text stringlengths 853 8.2k | origin stringclasses 3 values | len int64 200 1.5k |
|---|---|---|
Cảnh giác viêm mũi xoang xuất tiết bội nhiễm
Viêm mũi xoang xuất tiết bội nhiễm là một trong những biến chứng viêm xoang thường gặp. Đây là tình trạng nhiễm khuẩn thứ phát xuất hiện sau viêm mũi xoang xuất tiết trước đó không được điều trị kịp thời và triệt để.
1. Nguyên nhân viêm mũi xoang xuất tiết bội nhiễm
Viêm mũi xoang là một nhóm các rối loạn bao gồm viêm mũi và các xoang cạnh mũi. Viêm mũi xoang xuất tiết đặc trưng bởi triệu chứng chảy nhiều dịch nhầy từ mũi và họng, mũi bị sưng nề. Các triệu chứng của viêm mũi xoang xuất tiết thường nặng hơn và kéo dài hơn cảm cúm thông thường. Nếu không điều trị kịp thời và triệt để, bệnh có thể tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của vi khuẩn, dẫn đến bệnh cảnh viêm mũi xoang xuất tiết bội nhiễm. Tình trạng nhiễm khuẩn thứ phát này thường xảy ra hơn ở người già, trẻ nhỏ, phụ nữ mang thai, những đối tượng có hệ miễn dịch suy giảm.Các nguyên nhân viêm mũi xoang xuất tiết bội nhiễm thường gặp là:Sau viêm nhiễm virus đường hô hấp trên (cảm cúm): Viêm mũi xoang xuất tiết bội nhiễm thường xuất hiện sau viêm đường hô hấp trên do virus kéo dài trên 10 ngày. Sự bít tắc lỗ thông mũi xoang và tổn thương màng nhầy lông chuyển khiến chất nhầy ứ đọng trong mũi xoang và tạo điều kiện môi trường thuận lợi cho sự phát triển của vi khuẩn, đây chính là nguyên nhân thường gặp dẫn đến tình trạng nhiễm khuẩn mũi xoang xuất tiết thứ phát.Yếu tố môi trường: Viêm mũi xoang xuất tiết có mối liên hệ chặt chẽ với ô nhiễm môi trường (khói bụi, thuốc lá, hóa chất,...). Việc tiếp xúc thường xuyên với các tác nhân gây hại này dễ làm tổn thương niêm mạc đường hô hấp, sưng nề mũi, ứ đọng dịch ở xoang và dẫn đến viêm mũi xoang xuất tiết nhiễm trùng.Các bệnh lý khác: Viêm mũi xoang dị ứng, VA quá phát, bất thường về giải phẫu mũi xoang (vẹo vách ngăn mũi, quá phát mỏm móc,...), rối loạn chức năng lông chuyển, chấn thương mũi xoang, khối u vòm mũi họng, trào ngược dạ dày thực quản,... nếu không được điều trị kịp thời và dứt điểm có thể là nguyên nhân dẫn đến viêm mũi xoang xuất tiết bội nhiễm.
2. Các triệu chứng của viêm mũi xoang xuất tiết bội nhiễm
Bệnh nhân viêm mũi xoang xuất tiết bội nhiễm thường biểu hiện các triệu chứng tại chỗ và toàn thân:Biểu hiện tại chỗ: đau nhức vùng mũi - mặt, sưng nề vùng mặt, tắc nghẹt mũi, chảy mũi (dịch mũi đổi màu, có mủ trong hốc mũi), chảy mủ ra mũi sau, giảm khứu giác, hơi thở hôi.Biểu hiện toàn thân: sốt, đau đầu, mệt mỏi, chán ăn,...
3. Chẩn đoán viêm mũi xoang xuất tiết bội nhiễm
Sau khi thăm khám tiền sử, bệnh sử của bệnh nhân, bác sĩ thường tiến hành soi mũi trước để kiểm tra tình trạng xung huyết, chất nhầy mủ, dị hình vách ngăn,... Bệnh nhân cũng có thể được yêu cầu nội soi mũi để phát hiện tổn thương phù nề, xung huyết, mủ nhầy tại phức hợp lỗ ngành và ngách sàng bướm,... Nội soi mũi cũng cho phép lấy bệnh phẩm từ khe giữa để làm xét nghiệm. Trong một số trường hợp, bác sĩ có thể chỉ định thêm các xét nghiệm cần thiết khác như: chụp cắt lớp vi tính, cộng hưởng từ,... để chẩn đoán nguyên nhân gây bệnh.Bệnh lý viêm mũi xoang xuất tiết bội nhiễm cũng cần chẩn đoán phân biệt với các bệnh lý sau đây:Viêm mũi xoang do virus (cảm cúm): Chính sự tương tự về triệu chứng mà bệnh lý viêm mũi xoang xuất tiết bội nhiễm có thể bị nhầm lẫn với cảm cúm. Tuy nhiên, nên nghĩ đến viêm mũi xoang cấp khi thăm khám thấy có mủ trong hốc mũi, nhất là khi các triệu chứng viêm mũi xấu đi hoặc kéo dài hơn 10 ngày.Các bệnh lý khác: Đau khớp thái dương hàm, đau đầu, đau răng, đau dây thần kinh số V, u xoang,... là những bệnh lý có thể bị chẩn đoán nhầm với viêm mũi xoang xuất tiết bội nhiễm.
4. Điều trị viêm xoang xuất tiết bội nhiễm
Liệu pháp kháng sinh toàn thân: Viêm mũi xoang xuất tiết bội nhiễm là một tình trạng nhiễm khuẩn tại vùng mũi xoang, do đó bệnh nhân cần được điều trị với kháng sinh theo chỉ định của bác sĩ. Việc lựa chọn kháng sinh trong điều trị viêm mũi xoang xuất tiết bội nhiễm tùy vào mức độ nặng của bệnh và việc sử dụng kháng sinh của bệnh nhân trong 4-6 tuần gần đây (nếu có).Rửa mũi: Cùng với liệu pháp kháng sinh toàn thân, bệnh nhân viêm mũi xoang xuất tiết bội nhiễm cần rửa mũi thường xuyên với nước muối sinh lý để giữ ẩm và làm sạch mũi. Các loại thuốc xịt mũi khác có thể được bác sĩ chỉ định để giảm tiết dịch mũi và giảm các triệu chứng của bệnh.Liệu pháp corticoid toàn thân: Corticoid đường toàn thân giúp chống viêm hiệu quả, tuy nhiên cần thận trọng khi sử dụng phương pháp này với liều lượng thích hợp, tránh lạm dụng thuốc khi chưa có chỉ định của bác sĩ.Điều trị dị ứng: Thuốc chống dị ứng có thể được chỉ định ở những bệnh nhân viêm mũi xoang xuất tiết bội nhiễm dễ bị dị ứng, nhằm ngăn chặn sự phát triển của tình trạng viêm mũi xoang.Phẫu thuật xoang: Chỉ định phẫu thuật có thể được đặt ra khi có bằng chứng tổn thương niêm mạc hay tắc phức hợp lỗ ngách dai dẳng dù đã điều trị liên tục với liệu pháp kháng sinh kết hợp corticoid tại chỗ và toàn thân. Bệnh nhân được xác định có các bất thường về giải phẫu mũi xoang có thể cũng cân nhắc chỉ định phẫu thuật. | vinmec | 1,036 |
Chỉ số xét nghiệm máu nói lên điều gì?
Các chỉ số xét nghiệm máu cần làm
Các chỉ số xét nghiệm máu cần thiết thông thường được bác sĩ chỉ định trong khi khám sức khỏe bao gồm:
Chỉ số xét nghiệm máu nói lên điều gì?
Những chỉ số “biết nói” của xét nghiệm máu sẽ giúp bác sĩ và người bệnh đánh giá sức khỏe tổng thể, phát hiện các rối loạn về thành phần tế bào máu, từ đó giúp phát hiện các triệu chứng bệnh lý mà người bệnh có thể mắc phải, đó là:
– Bạch cầu: Bạch cầu có giá trị bình thường: 4.0 – 10,0 G/L (G/L: tỉ tế bào / lít). Nếu chỉ số này khác thường sẽ phản ánh:
+ Tình trạng nhiễm trùng: Nếu nhiễm khuẩn bạch cầu sẽ tăng, nếu nhiễm virus bạch cầu thường giảm
…
– Hồng cầu: Giá trị bình thường của hồng cầu gồm nam: 4,2 – 5.8 T/L (T/L: nghìn tỷ tế bào / lít), nữ: 3,8 – 5 T/L (T/L: nghìn tỷ tế bào / lít).
+ Phản ánh tình trạng thiếu máu
+ Bệnh máu khó đông
+ Bệnh đa hồng cầu
+ Bệnh di truyền Thalassemia
…
– Lượng Glucose trong máu: Lượng đường Glucose trong máu ở mức bình thường là từ 4,1-6,1 mnol/l. Nếu vượt mức giới hạn cho phép người bệnh sẽ có nguy cơ cao đang mắc bệnh tiểu đường. Nếu dưới mức quy đinh sẽ khiến cơ thể mệt mỏi, dễ bị huyết áp thấp.
– Mỡ máu (cholesterol, tryglycerid, hdl-choles, ldl-chles): Giới hạn bình thường cholesterol.từ 3,4-5,4 mmol/l; giới hạn bình thường tryglycerid từ 0,4-2,3 mmol/l; giới hạn bình thường hdl-choles. từ 0,9-2,1 mmol/l; giới hạn bình thường từ ldl-choles 0,0-2,9 mmol/. Nếu một trong số các chỉ số trên vượt mức giới hạn cho phép thì có nguy cơ cao người bệnh sẽ mắc các bệnh về tim mạch và huyết áp.
– Bạch cầu Lympho: Bạch cầu lympho có giới hạn dao động rất lớn, ở người bình thường có thể từ 4 – 10 G/L. Bạch cầu Lympho giảm có thể do nhiều nguyên nhân. Tuy nhiên triệu chứng giảm bạch cầu Lympho có thể do bị nhiễm HIV. Khi đó chưa thể kết luận chính xác rằng người bệnh mắc bệnh HIV mà để chắc chắn rằng mình có mắc HIV không thì người bệnh cần làm xét nghiệm HIV
…
Khi nào cần làm xét nghiệm máu?
Xét nghiệm máu sẽ được chỉ định hoặc bạn nên làm xét nghiệm máu để có các chỉ số về máu trong các trường hợp sau:
– Đánh giá sức khỏe tổng thể: Để đánh giá sức khỏe tổng quát cơ thể cần xét nghiệm máu. Việc tổng phân tích các tế bào máu sẽ đánh giá tình trạng viêm nhiễm như áp xe (áp xe gan, vú, …), nhiễm khuẩn, nhiễm virus, bệnh lý ung thư máu, phát hiện tình trạng thiếu máu, …
– Chẩn đoán bệnh lý: Nếu thấy cơ thể có các biểu hiện và triệu chứng khác thường như mệt mỏi, sốt, nôn, hoa mắt, ù tai, người xanh xao, … sẽ cần được xét nghiệm máu sau đó tổng phân tích các tế bào máu để tìm ra nguyên nhân các bệnh lý mà bệnh nhân đang gặp phải.
– Theo dõi tình trạng bệnh lý: Nếu người bệnh được chẩn đoán mắc các bệnh lý ảnh hưởng đến tế bào máu như thiếu máu, đa hồng cầu, bệnh bạch cầu, … thì việc xét nghiệm sẽ giúp theo dõi tình trạng và tiến triển của bệnh.
Bác sĩ khuyên với người trưởng thành, việc xét nghiệm máu tổng quát nên tiến hành 2 lần mỗi năm. | thucuc | 606 |
Viêm khớp vai và cách điều trị nhanh chóng
Viêm khớp vai và cách điều trị dứt diểm chuẩn y khoa sẽ được bật mí trong bài viết dưới đây. Mời các bạn cùng tham khảo.
1. Viêm khớp vai là gì có chữa được không?
Khớp vai là một khớp lớn của cơ thể, có vai trò quan trọng trong vận động sinh hoạt, thể thao, lao động. Khớp vai liên quan đến các rễ thần kinh vùng cổ, phần trên lưng và các hạch giao cảm cổ. Viêm khớp vai và cách điều trị dứt điểm là vấn đề quan tâm của nhiều người bệnh.
Viêm khớp vai là tình trạng người bệnh bị đau, khó vận động vai do tổn thương phần mềm ở: gân, bao khớp, cơ, dây chằng. Không bao gồm các tổn thương ở đầu xương, sụn và màng hoạt dịch.
Viêm khớp vai khiến người bệnh khó vận động tay
Viêm khớp vai khiến người bệnh khó vận động tay
Trong đó, viêm khớp vai thể đông cứng là thể phổ biến nhất. Thể này xuất hiện khi bao khớp vai dày lên. Người bệnh thường có cảm giác đau, khó cử động, vận động vai. Theo thời gian, cơn đau tăng dần cường độ và tần suất, ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe và cuộc sống, công việc của người bệnh.
Tại Việt Nam, bệnh viêm khớp vai chiếm khoảng 2% dân số. Trong số các bệnh nhân mắc bệnh về khớp, viêm khớp vai chiếm tỷ lệ khoảng 12,5%.
2. Phương pháp chẩn đoán viêm khớp vai
Trong quá trình khám viêm khớp vai, bác sĩ sẽ đặt các câu hỏi về tình trạng sức khỏe bệnh nhân như: các hoạt động thường ngày, tiền sử mắc bệnh, nghề nghiệp, tần suất, mức độ cơn đau…
Sau đó, bác sĩ sẽ chỉ định người bệnh thực hiện một số chẩn đoán hình ảnh để đánh giá bệnh và loại trừ tổn thương sụn, khớp vai.
– Siêu âm vai: Thông qua chẩn đoán hình ảnh bằng siêu âm, bác sĩ có thể phát hiện tổn thương đang xảy ra ở khớp vai.
– Chụp X-quang vai: Chụp X-quang là phương pháp nhận biết các tổn thương cơ bản trong khớp vai. Một số trường hợp khi chụp X-quang có thể phát hiện hình ảnh gián tiếp của thoái hóa hay sự lắng đọng calci tại gân cơ vùng trên gai.
– Chụp cộng hưởng từ (MRI): Chụp MRI là phương pháp chẩn đoán chính xác các tổn thương phần mềm ở khớp vai.
Chụp cộng hưởng từ (MRI) là phương pháp chẩn đoán hình ảnh bệnh chi tiết
Chụp cộng hưởng từ (MRI) là phương pháp chẩn đoán hình ảnh bệnh chi tiết
– Nội soi khớp vai: Đây là thủ thuật xâm nhập có tác dụng chẩn đoán và điều trị bệnh.
Trong đó, siêu âm và chụp cộng hưởng từ (MRI) là hai kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh cho kết quả chuẩn xác, đơn giản và nhanh chóng. Các phương pháp này giúp người bệnh phát hiện tình trạng viêm ở khớp vai kịp thời. Nội soi khớp vai chỉ nên áp dụng can thiệp điều trị trong trường hợp cần thiết.
3. Viêm khớp vai và cách điều trị nhanh chóng
Viêm khớp vai và cách điều trị hiệu quả và nhanh chóng cần kết hợp thực hiện nhiều biện pháp với nhau.
3.1. Viêm khớp vai và cách điều trị nội khoa
– Sử dụng các loại thuốc giảm đau: Một số loại thuốc giảm đau có thể giúp người bệnh cải thiện tình trạng đau nhức vai. Tuy nhiên, khi sử dụng cần tuân thủ đúng chỉ định của bác sĩ điều trị về liều lượng cụ thể và cách sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
– Tiêm corticoid: Phương pháp này áp dụng cho bệnh nhân đau khớp vai đơn thuần. Sau khi thăm khám, bác sĩ có thể chỉ định người bệnh tiêm corticoid vào bao gân hoặc tiêm vào bao thanh dịch ở dưới cơ delta.
Người bệnh chỉ được tiêm 1 lần duy nhất. Sau khoảng 3-6 tháng người bệnh có thể tiêm nhắc lại trong trường hợp bệnh tái phát.
– Nội soi ổ khớp vai để lấy tinh thể canxi lắng đọng.
– Tiêm huyết tương tiểu cầu: Những người dưới 60 tuổi xảy ra tình trạng đứt bán gân mũ cơ quay do các chấn thương có thể được bác sĩ chỉ định tiêm huyết tương chứa lượng tiểu cầu cao.
Huyết tương nhiều tiểu cầu sẽ hỗ trợ phục hồi sức khỏe của cơ thể. Thông qua đó, người bệnh rút ngắn quá trình phục hồi tế bào, hạn chế đau và đẩy nhanh hiệu quả điều trị bệnh.
3.2. Viêm khớp vai và cách điều trị: Sinh hoạt khoa học
– Người bệnh nên ăn bổ sung các loại thực phẩm giàu dinh dưỡng, giúp phòng bệnh và cải thiện tình trạng thoái hóa ở khớp vai.
– Thực hiện chế độ sinh hoạt hằng ngày và tập luyện thể dục thể thao một cách hợp lý. Bên cạnh đó, người bệnh cần dành thời gian nghỉ ngơi, tránh hoạt động vai quá sức. Sau khi điều trị một thời gian, nếu bệnh thuyên giảm, người bệnh nên vận động nhẹ nhàng để vai phục hồi chức năng từ từ.
Tập luyện thể dục thể thao giúp xương khớp vai dẻo dai và khỏe hơn
Tập luyện thể dục thể thao giúp xương khớp vai dẻo dai và khỏe hơn
3.3. Viêm khớp vai và cách điều trị ngoại khoa
Phẫu thuật nối gân là phương án điều trị bác sĩ có thể chỉ định cho bệnh nhân ở thể giả liệt khớp vai. Với người trẻ tuổi bị đứt gân do các chấn thương, nối gân là phương pháp dễ thực hiện hơn.
Đối với trường hợp người bệnh ở độ tuổi từ 60 trở lên, bị đứt gân do thoái hóa, bác sĩ cần xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh kỹ lưỡng. Người bệnh cần đảm bảo sức khỏe ổn định mới có thể xem xét tiến hành phẫu thuật.
3.4. Viêm khớp vai và cách điều trị: Vật lý trị liệu
Bằng cách thực hiện các liệu pháp như: mát-xa, châm cứu, bấm huyệt… người bệnh có thể giảm thiểu các cơn đau nhói ở khớp vai. Nếu cơn đau ở vai không có hiện tượng bị sưng hoặc nóng lên, người bệnh có thể dùng các liệu pháp điều trị bằng nhiệt đó là:
– Bó nến
– Hồng ngoại
– Sóng ngắn
– Sóng siêu âm
Khi vai bị sưng và đau ở mức độ cao, người bệnh cần phải hạn chế vận động vai cũng như những vùng bị tổn thương xung quanh. Sau quá trình điều trị, người bệnh cần tập luyện thường xuyên. Các bài thể dục nhẹ nhàng sẽ giúp phục hồi chức năng thông thường của khớp vai.
4. Phòng bệnh viêm khớp vai thế nào?
Để giảm áp lực lên khớp vai, đồng thời ngăn ngừa tình trạng viêm, người bệnh cần chú trọng thực hiện các phương pháp phòng bệnh sau:
– Tránh làm việc nặng nhọc, gắng sức, nhất là mang vác nặng ở vai.
– Cẩn thận khi làm việc và sinh hoạt trong cuộc sống hàng ngày.
– Tránh gây ra các chấn thương ở khớp vai hoặc xung quanh vai.
– Nếu thay đổi tư thế, người bệnh nên cử động từ từ hai khớp vai.
– Trước khi vận động thể thao hãy làm nóng người và cử động, vận động vai nhẹ nhàng.
– Nghỉ ngơi hợp lý để vai được thư giãn sau quá trình dài làm việc.
– Thăm khám sức khỏe xương khớp định kỳ nhằm phát hiện và điều trị kịp thời các bệnh xương khớp nếu có. | thucuc | 1,325 |
Chữa xuất tinh sớm ở đâu? Các phương pháp chữa trị hiệu quả
Xuất tinh sớm là một vấn đề đang rất phổ biến ở nam giới. Mặc dù không nói ra nhưng đa số cánh mày râu khi có hiện tượng này đều quan tâm đến việc chữa xuất tinh sớm ở đâu? Sau đây là một số chia sẻ của các bác sĩ chuyên khoa giúp bạn có thêm thông tin để giải quyết vấn đề “khó nói” này.
1. Xuất tinh sớm - nỗi lo của nam giới
Xuất tinh sớm là dấu hiệu của yếu sinh lý ở nam giới. Để hiểu rõ hơn về xuất tinh sớm, chúng tôi sẽ cung cấp cho bạn một số thông tin hữu ích về hiện tượng này.
Thế nào được gọi là xuất tinh sớm?
Khi quan hệ tình dục, nam giới đạt cực khoái và không thể kìm hãm được việc xuất tinh trong thời gian ngắn được gọi là xuất tinh sớm. Sau khi “lên đỉnh”, sự cương cứng sẽ mất đi và khó có thể tiếp tục quan hệ. Và tất nhiên, người phụ nữ sẽ cảm thấy chưa được thỏa mãn sau khi gần gũi.
Tùy vào thời gian mà dương vật được đưa vào bên trong âm đạo đến khi nam giới xuất tinh mà có thể phân chia ra các mức độ xuất tinh sớm.
Nguyên do nào dẫn tới hiện tượng xuất tinh sớm?
Muốn tìm được hướng điều trị phù hợp thì cần tìm ra nguyên nhân gây ra. Nguyên nhân dẫn đến xuất tinh sớm có rất nhiều, có thể kể đến như sau:
Tâm lý bất ổn trước khi quan hệ như ngại ngùng, lo âu, căng thẳng, có thể gặp trong lần quan hệ đầu tiên.
Lạm dụng thủ dâm: Những kích thích, tác động ở bên ngoài dương vật gây khoái cảm và hưng phấn gọi là thủ dâm. Thủ dâm với tần suất quá nhiều, gây ảnh hưởng xấu tới sức khỏe như rối loạn cương dương, liệt dương. Ngoài ra, những người hay thủ dâm bừa bãi dẫn đến số lượng tinh trùng bị giảm rất nhiều nên chất lượng tinh trùng không được tốt, ảnh hưởng rất lớn đến cả khả năng sinh sản.
Suy giảm nồng độ testosterone: Nam giới duy trì lối sống và sinh hoạt không điều độ, không có kế hoạch như ăn uống không đúng bữa, sử dụng các chất kích thích như thuốc lá, rượu bia, đồ uống có gas,… Áp lực trong cuộc sống và công việc gây ra trầm cảm, stress,… Ngoài ra, việc suy giảm hormone nam giới còn do tuổi tác, biểu hiện rõ ràng khi ngày càng lớn tuổi.
Có nhiều trường hợp xuất tinh sớm do bẩm sinh hoặc do di truyền.
Các bệnh nam khoa khác như về bao quy đầu, viêm niệu đạo, viêm tinh hoàn, tiểu đường,… cũng ảnh hưởng rất nhiều đến việc xuất tinh sớm.
Những nguy hiểm tiềm tàng của xuất tinh sớm
Khi tình trạng xuất tinh sớm kéo dài, người chồng thường thất vọng về bản thân mà xa lánh, không muốn gần gũi với vợ dẫn đến tình cảm rạn nứt, thậm chí có nhiều các gia đình trên thế giới đã ly hôn vì chuyện chăn gối không hòa hợp.
Xuất tinh sớm có ảnh hưởng đến chất lượng, số lượng của tinh trùng, khả năng mang thai và sinh con của phụ nữ, gây vô sinh và hiếm muộn ở nhiều gia đình.
Sức khỏe trở nên suy nhược khi nam giới có nhu cầu nhưng không thể giải quyết, gây khó chịu lâu dần ức chế dẫn tới stress nặng nề.
2. Chữa trị xuất tinh sớm
Bên cạnh nỗi băn khoăn chữa xuất tinh sớm ở đâu thì phương pháp chữa trị cũng được nam giới quan tâm. Việc lựa chọn các phương pháp chữa trị còn phụ thuộc vào mức độ nặng nhẹ và nguyên nhân gây ra xuất tinh sớm. Tuy nhiên, phương pháp nào cũng cần được sự tư vấn của bác sĩ, không nên tự tiện chữa trị để đạt được hiệu quả tốt nhất.
Phương pháp chữa trị xuất tinh sớm
Một số phương pháp sau đây hiện đang rất phổ biến:
Sử dụng thuốc
Các loại thuốc thường được dùng để trị xuất tinh sớm đó là:
Chai xịt chống xuất tinh: Cách dùng đó là xịt vào dương vật, giúp kéo dài thời gian quan hệ, tăng ham muốn của nam giới.
Thuốc chống xuất tinh: Đây là sản phẩm thuốc được khá nhiều nam giới sử dụng, làm gây tê đầu dương vật, kéo dài thời gian bằng cơ chế làm giảm độ nhạy cảm của bao quy đầu.
Thuốc bôi, gel bôi trơn kéo dài thời gian quan hệ: Tùy vào mức độ nặng hay nhẹ, thể trạng mỗi người mà bôi với liều lượng thuốc khác nhau, sau khi bôi sẽ giúp nam giới kìm hãm xuất tinh khoảng từ 5 phút đến 15 phút.
Các loại thực phẩm chức năng giúp tăng cường sinh lý nam.
Khi mua các loại thuốc trên, bạn cần hỏi ý kiến bác sĩ, lựa chọn các sản phẩm có nguồn gốc và xuất xứ rõ ràng, không lạm dụng, không sử dụng khi đang mắc các bệnh nam khoa.
Tiểu phẫu
Các loại tiểu phẫu đơn giản mà hiệu quả bao gồm:
Chặn dây thần kinh dương vật: Tiểu phẫu này sẽ thắt các dây thần kinh cảm giác ở dương vật dư thừa sẽ giảm đi sự nhạy cảm ở đầu dương vật, kéo dài quá trình giao hợp.
Cắt bao quy đầu: Khi bao quy đầu quá nhạy cảm hay mắc các chứng như viêm, hẹp, nghẹt,… bao quy đầu sẽ được phẫu thuật loại bỏ để dễ dàng vệ sinh sạch sẽ, cải thiện hiện tượng xuất tinh sớm.
Chế độ ăn uống cho người bị xuất tinh sớm
Việc cân bằng dinh dưỡng, ăn uống điều độ rất tốt cho việc chữa trị xuất tinh sớm. Trong bữa ăn, nếu bổ sung các loại thực phẩm sau đây sẽ góp phần cải thiện đáng kể tình trạng này.
Lá hẹ: Trong lá hẹ có 2 chất quan trọng đó là sulfide, metylanilin được sử dụng trong những bài thuốc chữa yếu sinh lý, nên bổ sung lá hẹ trong bữa ăn hằng ngày.
Ngũ cốc: Các loại ngũ cốc như lúa mạch, hạnh nhân, gạo lứt,… giúp tăng khả năng cương cứng, dễ mang lại cực khoái cho nam giới.
Măng tây: Được xem là một loại thuốc từ thiên nhiên rất quý giá. Trong măng tây có chứa các chất như vitamin A, C, E; canxi, kẽm,… giúp tăng ham muốn ở nam giới. Các món thường được chế biến từ măng tây là măng tây xào tỏi, măng tây xào thịt bò, măng tây xào nấm hương, măng tây xào tôm,…
Chuối chín: Chuối có tác dụng rất lớn trong việc cải thiện chất lượng cũng như số lượng của tinh trùng vì trong chuối có chứa enzyme bromelain. Mỗi ngày, bạn nên ăn 2 quả, không nên ăn vào lúc đang đói vì không tốt cho dạ dày và ảnh hưởng đến hệ tim mạch.
Quả bơ: Hàm lượng folate cao trong quả bơ có tác dụng chuyển hóa protein thành năng lượng giúp kéo dài thời gian quan hệ.
Socola đen: Các thành phần có trong socola đen giúp kích thích máu đến cơ quan sinh dục để sản xuất thêm nội tiết tố.
Hải sản: Các loại hải sản như nghêu, hàu, ghẹ,… có tác động lớn đến việc tăng cường sinh lý, cải thiện xuất tinh sớm vì có chứa nhiều hàm lượng canxi, kẽm, protein, magie giúp bổ thận sinh tinh, tăng cường khí huyết.
Thịt đỏ: Các loại thịt đỏ giúp cải thiện yếu sinh lý có thể kể đến thịt bò, thịt chim, thịt dê,… giúp bổ sung thêm máu, tăng khả năng cương cứng của dương vật.
Ngoài việc bổ sung các thực phẩm trên, bạn còn cần tạo cho mình một môi trường sống lành lạnh như ngủ đủ giấc, thường xuyên tập thể dục, tránh xa các chất kích thích, hạn chế thủ dâm,… Như vậy việc khắc phục xuất tinh sớm mới đạt được hiệu quả tốt nhất.
3. Nên chữa xuất tinh sớm ở đâu? | medlatec | 1,368 |
Nguyên nhân thất bại của thuốc kháng tiết axit (PPI) với bệnh viêm thực quản trào ngược (Phần 2)
Những bệnh nhân tiếp tục có các triệu chứng mặc dù đã điều trị bằng PPI được coi là mắc GERD kháng trị, thường được định nghĩa là sự tồn tại của các triệu chứng điển hình không đáp ứng với liều PPI ổn định, hai lần mỗi ngày trong ít nhất 12 tuần điều trị. Có tới 30% bệnh nhân GERD bị GERD kháng trị.
Các nguyên nhân thất bại của thuốc kháng tiết axit (PPI) với bệnh viêm thực quản trào ngược bao gồm:
1. Tuân thủ điều trị
Trước khi đánh giá thêm, tất cả các bệnh nhân nghi ngờ bị thất bại với PPI nên được đánh giá về sự tuân thủ điều trị. Tuân thủ kém có lẽ là nguyên nhân phổ biến nhất dẫn đến thất bại PPI được báo cáo.Một số yếu tố có thể góp phần vào việc tuân thủ của bệnh nhân khi đơn thuốc được kê đơn dài hạn. Các yếu tố này bao gồm kiến thức về chứng rối loạn được điều trị và loại thuốc được kê đơn, mức độ nghiêm trọng của các triệu chứng, tác dụng phụ, số lượng thuốc hoặc thuốc bổ sung, tuổi và tính cách của bệnh nhân (xem Bảng 2 ). Ngoài ra, GERD chủ yếu là một bệnh do triệu chứng điều khiển, trong đó nhiều bệnh nhân tiếp tục dùng thuốc miễn là họ có các triệu chứng. Khi các triệu chứng thuyên giảm, bệnh nhân thường không muốn sử dụng PPI nữa dẫn đến việc ngừng điều trị. Theo một cuộc khảo sát dựa trên dân số lớn, chỉ 55% bệnh nhân GERD dùng PPI mỗi ngày một lần trong 4 tuần theo quy định. Ngược lại, 37% đã dùng PPI của họ trong 12 ngày hoặc ít hơn trong tháng.Bảng 2. Các yếu tố có thể ảnh hưởng xấu đến việc tuân thủ điều trị PPI của bệnh nhân:
Kiến thức về chứng rối loạn được điều trị
Mong muốn kiểm soát cá nhân
Thuốc được kê đơn
Mức độ nghiêm trọng của các triệu chứng
Phản ứng phụ
Số lượng thuốc mỗi ngày
Thuốc bổ sung
Tuổi tác
Nhân cách
Tình trạng kinh tế xã hội
Bảo hiểm y tế
Trong khi bệnh nhân có thể tuân thủ liệu pháp PPI mỗi ngày một lần, nhiều người có thể không dùng thuốc đúng cách. Điều này đặc biệt liên quan đến PPI, vì thời gian và tần suất dùng thuốc là rất quan trọng để đạt được hiệu quả tối đa. PPI nên được thực hiện khoảng nửa giờ trước bữa ăn. Điều này được hỗ trợ bởi một nghiên cứu chứng minh việc kiểm soát axit dạ dày tốt hơn đáng kể khi omeprazole hoặc lansoprazole được uống trước bữa sáng 15 phút, so với khi không ăn sáng. Thật không may, nhiều bệnh nhân không nhận thức được sự cần thiết phải dùng PPI trước bữa ăn, thường là do bác sĩ không đưa ra hướng dẫn thích hợp. Một số bệnh nhân có thể dùng PPI trước khi đi ngủ, một lần nữa làm giảm hiệu quả của thuốc do không dùng thuốc trước bữa ăn.Một đầu mối quan trọng cho việc tuân thủ kém là sự tái phát của các triệu chứng liên quan đến GERD sau một thời gian điều trị dứt điểm các triệu chứng. Không giống như trường hợp của H 2 ‐blockers, khả năng đề kháng đối với PPI chưa được ghi nhận.
2. Nhiễm Helicobacter pylori
Người ta đã chứng minh được rằng nhiễm Helicobacter pylori cải thiện hiệu quả của việc ức chế axit bằng PPI. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng hiệu quản của PPI trong việc ức chế axit tăng lên ở những bệnh nhân có H. pylori dương tính khi so sánh với nhóm bệnh nhân không nhiễm H. pylori. Cơ chế cơ bản được đề xuất là sự di chuyển của H. pylori đến gần tiểu thể chịu trách nhiệm sản xuất axit trong khi điều trị PPI. Những khu vực này của dạ dày chứa các tế bào thành, chịu trách nhiệm sản xuất axit. Tuy nhiên, điều trị lâu dài bằng PPI ở bệnh nhân nhiễm H. pylori có thể dẫn đến viêm dạ dày teo, có thể tiến triển thành chuyển sản ruột và loạn sản.Holtmann và cộng sự đã chứng minh rằng trong số tất cả bệnh nhân viêm thực quản ăn mòn được 4 tuần dùng pantoprazole 40 mg x 1 lần / ngày, 23,7% bệnh nhân nhiễm H. pylori không chữa khỏi bệnh viêm thực quản khi so sánh với 13,4% bệnh nhân dương tính với H. pylori ( P = 0,0005). Giảm các triệu chứng GERD cũng có ý nghĩa ( P <0,05) cao hơn ở H. pylori bệnh nhân dương tính (84%) khi so sánh với H. pylori bệnh nhân -phủ định (78%). Tuy nhiên, tỷ lệ nhiễm H. pylori nhiễm trùng đang giảm nhanh chóng ở Hoa Kỳ và các nước phát triển khác dẫn đến tỷ lệ hiện mắc rất thấp, không thể giải thích được tỷ lệ lớn bệnh nhân thất bại PPI.
Người bệnh nhiễm H. pylori có thể dẫn đến viêm dạ dày teo
3. Sinh khả dụng của thuốc
Sinh khả dụng đường uống có thể khác biệt đáng kể giữa PPI này với PPI khác và có thể giảm thêm khi dùng thuốc cùng với thức ăn hoặc thuốc kháng axit. Khả dụng sinh học đã được đề xuất như một cơ chế góp phần gây ra thất bại PPI. Ví dụ, sinh khả dụng của omeprazole là khoảng 30-40%, thấp hơn đáng kể so với sinh khả dụng 80% của lansoprazole hoặc pantoprazole. Tuy nhiên, các đặc tính dược động học này dường như có giới hạn về mặt lâm sàng. Với một số khác biệt nhỏ, tất cả các PPI được chứng minh nhiều lần có hiệu quả lâm sàng tương đương.
4. Kháng PPI
Một bản tóm tắt duy nhất đã được xuất bản vào năm 1995 nghiên cứu vai trò có thể có của các đột biến cụ thể trong H + / K + ‐ATPase có thể dẫn đến kháng PPI. Những đột biến đóng góp như vậy không được tìm thấy; tuy nhiên, không có nghiên cứu thêm về các đột biến di truyền cụ thể gây ra kháng PPI có sẵn trong tài liệu.
Mời bạn đọc tham khảo tiếp các phần:Nguyên nhân thất bại của thuốc kháng tiết axit (PPI) với bệnh viêm thực quản trào ngược (Phần 1)Nguyên nhân thất bại của thuốc kháng tiết axit (PPI) với bệnh viêm thực quản trào ngược (Phần 2)Nguyên nhân thất bại của thuốc kháng tiết axit (PPI) với bệnh viêm thực quản trào ngược (Phần 3)Nguyên nhân thất bại của thuốc kháng tiết axit (PPI) với bệnh viêm thực quản trào ngược (Phần 4) | vinmec | 1,149 |
Những điều cần biết về hiếm muộn vô sinh
Hiện nay, có khá nhiều trường hợp gặp phải tình trạng bị hiếm muộn vô sinh và điều trị nó chưa bao giờ là việc dễ dàng đối với các cặp vợ chồng. Chính vì vậy, chúng ta cần hiểu rõ về nó để có thể tiến hành điều trị hay đưa ra phác đồ một cách hiệu quả nhất có thể.
1. Thế nào là hiếm muộn vô sinh ?
Theo các chuyên gia khoa học, tình trạng hiếm muộn có thể hiểu như là khi hai vợ chồng sinh sống với nhau và có đời sống tình dục lành mạnh, thường xuyên và không sử dụng biện pháp phòng tránh thai trong khoảng thời gian hơn 1 năm nhưng lại không hề có con.
Trước đây, với suy nghĩ cổ hủ và hơi hướng phong kiến, mọi người đều nói rằng là do người phụ nữ không biết đẻ nhưng với công nghệ khoa học tiên tiến hiện đại ngày nay đã chứng minh được khi gặp phải tình trạng vô sinh hiếm muộn nguyên nhân không phải hoàn toàn là do phụ nữ. Hiện nay, khoa học đã chứng minh được khoảng 40% nguyên nhân là do người phụ nữ, 40% là do người đàn ông, 10% do cả 2 phía và 10% còn lại chưa rõ nguyên nhân.
2. Nguyên nhân gây hiếm muộn vô sinh là gì?
Nhiều người vẫn luôn thắc mắc rằng hiếm muộn có thể là do cả vợ và chồng nhưng cụ thể hơn là nguyên nhân từ đâu thì lại không rõ. Vậy cụ thể nguyên nhân gì gây hiếm muộn cho các cặp vợ chồng? Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến việc này nhưng những nguyên nhân phổ biến nhất đó là:
a. Ở nữ giới :
- Vòi trứng bị tắc nghẽn.
- Trứng không rụng hoặc là có rụng trứng nhưng lại không đều.
- Bị bệnh u xơ tử cung.
- Lớn tuổi.
- Do biến chứng của việc nạo phá thai.
- Bị các bệnh về viêm nhiễm ở vùng kín.
- Các bệnh lây nhiễm qua đường tình dục cũng là một nguyên nhân gây vô sinh hiếm muộn.
b. Ở nam giới:
- Bị rối loạn trong quá trình sinh tinh và trưởng thành của tinh trùng.
- Suy tuyến sinh dục nguyên phát, thứ phát, nhiễm trùng đường sinh dục.
- Đã từng bị quai bị và ảnh hưởng đến vấn đề sinh sản.
- Giảm thiểu hoặc không có tinh trùng.
- Các rối loạn chức năng cương dương vật và rối loạn về phóng tinh làm giảm khả năng thụ thai.
- Không có ống dẫn tinh hay bị tắc ống dẫn tinh.
Ngoài các nguyên nhân kể trên, sống trong một môi trường ô nhiễm về không khí, nguồn nước,... bên cạnh đó là một lối sống không lành mạnh với cường độ thường xuyên sử dụng các chất kích thích như rượu, bia, thuốc lá hay những chất kích thích khác. Điều đó cũng là một nguyên nhân dẫn đến việc hiếm muộn cho các cặp đôi.
3. Khám hiếm muộn vô sinh khi nào?
Hiện nay ở Việt Nam, có đến 7,7% các cặp vợ chồng đang phải đối mặt với căn bệnh
vô sinh hiếm muộn. Mà trong đó, có 50% là các cặp đôi ở độ tuổi dưới 30. Như đã nói ở trên, ở các trường hợp vô sinh thì có 40% do vợ, 40% do chồng, 10% do cả hai vợ chồng và 10% còn lại không rõ nguyên nhân. Theo thống kê hiện nay thì nước ta có khoảng 10% các cặp vợ chồng mắc căn bệnh này mà tỷ lệ này ở nam giới là hơn 4%.
Các chuyên gia đầu ngành cho biết, đối với các cặp vợ chồng ở độ tuổi dưới 35 thì nên đi khám sau khoảng 1 năm quan hệ không sử dụng biện pháp an toàn mà lại chưa có thai, còn đối với các cặp đôi ở độ tuổi trên 35 thì thời gian nên đi khám là 6 tháng.
Hoặc là những người nào có tiền sử sảy thai, hay đã từng nạo hút thai từ hai lần trở lên. Chúng ta không nên để quá muộn, khi đó tiến hành chữa trị cũng rất khó khăn cho các cặp vợ chồng và kết quả lại không được như ý muốn.
4. Nên đi Khám hiếm muộn vô sinh vào thời điểm nào là phù hợp nhất?
Tùy thuộc vào từng loại xét nghiệm hay các chỉ định thăm dò, các bác sĩ sẽ hẹn lịch ngày khám cụ thể, tốt và phù hợp nhất để chúng ta có được kết quả như ý muốn.
Bên cạnh đó, để có kết quả tốt nhất, nam giới nên tránh xuất tinh trước ngày đi khám hiếm muộn từ 2 - 7 ngày.
Các cặp vợ chồng nên để ý khoảng thời gian và đi khám đúng thời điểm để có thể đạt được kết quả chính xác nhất.
5. Các giải pháp điều trị hiếm muộn vô sinh là gì ?
Điều trị hiếm muộn vô sinh không chỉ là dựa vào ý muốn của các cặp vợ chồng, mà còn phụ thuộc vào nguyên nhân gây ra , thời điểm phát hiện ra và có phương pháp điều trị kịp thời. Hiện nay với công nghệ khoa học kỹ thuật phát triển, trang thiết bị y tế hiện đại, chúng ta có rất nhiều phương pháp để tiến hành điều trị và đưa ra các phương pháp điều trị phù hợp nhất cho từng cặp vợ chồng. Cụ thể là:
- Đối với người vợ, các bác sĩ có thể sử dụng thuốc hay là phẫu thuật để khắc phục những bất thường trong cơ quan sinh sản. Với trình độ và sự phát triển của khoa học kỹ thuật hiện nay, chúng ta còn có thể thực hiện các phương pháp điều trị bằng các kỹ thuật hiện đại như là thụ tinh trong ống nghiệm, bơm tinh trùng, nuôi cấy trứng trong ống nghiệm,…
- Bên cạnh đó, đối với người chồng thì có thể sử dụng các biện pháp để khắc phục tình trạng bất lực, xuất tinh sớm hay yếu sinh lý. Nhưng đối với các trường hợp tinh trùng bất thường thì cũng cần phải có sự giúp đỡ của khoa học kĩ thuật hiện đại giống như người vợ.
6. Khám hiếm muộn vô sinh ở đâu là uy tín và đảm bảo nhất?
Nên khám hiếm muộn vô sinh ở đâu là tốt nhất ? Chi phí khám là bao nhiêu tiền? Đây là câu hỏi được rất nhiều cặp vợ chồng đưa ra khi có nhu cầu cần đi khám. Với số lượng phòng khám , bệnh viện mọc lên ngày càng nhiều . Việc lựa chọn địa chỉ khám uy tín không phải việc đơn giản.
Giá cả phù hợp, chất lượng tốt.
Đội ngũ bác sĩ, y tá chuyên môn cao, nhiệt tình chu đáo với khách hàng.
Sau khám được tư vấn chế độ dinh dưỡng, chăm sóc sức khỏe.
“Con cái là lộc trời cho” nên rất nhiều cặp vợ chồng luôn lo lắng khi mãi mà không thấy mình có con trong khoảng thời gian sinh hoạt tình dục đều đặn. Ngoài việc chúng ta phải đi khám hiếm muộn vô sinh ngay khi thấy xuất hiện những dấu hiệu mà chúng tôi đã nêu, để tránh mắc phải căn bệnh không mong muốn thì các cặp vợ chồng nên có một lối sống lành mạnh và đi khám sức khỏe sinh sản thường xuyên để mình có được một gia đình hoàn hảo nhất theo ý muốn. | medlatec | 1,267 |
Lý do nên tiêm vắc xin viêm gan B cho trẻ sơ sinh
Viêm gan B là bệnh lý do virus gây ra nên rất dễ lây nhiễm. Để tránh nguy cơ lây nhiễm thì tiêm vắc xin viêm gan B cho trẻ sơ sinh nhằm phòng bệnh là việc làm vô cùng cần thiết. Đây là một hoạt động tiêm có độ an toàn cao và đem lại nhiều lợi ích trong việc phòng tránh nhiễm bệnh.
1. Một số nét về bệnh lý viêm gan B
Viêm gan B bị gây ra bởi virus HBV (Hepatitis B Virus), có thời gian ủ bệnh từ 3 đến 6 tháng. Giai đoạn đầu hoạt động, virus viêm gan B gây bệnh viêm gan B cấp tính. Sau 6 tháng, nếu cơ thể không tự miễn với virus, bệnh sẽ chuyển sang giai đoạn mạn tính. Khi virus đi vào trong cơ thể, virus HBV bắt đầu hoạt động, bám vào bề mặt gan, phá hủy và làm rối loạn hoạt động của tế bào gan và gây ra nhiều biến chứng bệnh nguy hiểm như:
– Suy giảm chức năng gan: Khi cơ thể nhiễm virus HBV sẽ phá hủy tế bào từ bên trong, gây tổn thương gan và làm rối loạn hoạt động gan như thải độc, lọc máu…
– Xơ gan: Viêm gan B nếu không điều trị sớm sẽ gây xơ gan, ngăn chặn dòng máu đi qua gan và làm suy giảm nặng nề chức năng gan.
– Ung thư gan: Viêm gan B làm tăng sinh các tế bào gan ác tính, lâu dần sẽ tiến triển thành ung thư gan.
Viêm gan có thể lây nhiễm qua một số đường sau:
Viêm gan B có thể lây nhiễm vào cơ thể qua tiếp xúc đường máu của người nhiễm bệnh gồm:
– Vết thương hở tiếp xúc lẫn máu của người nhiễm bệnh.
– Dùng chung bàn chải hoặc dao cạo râu của người mắc viêm gan B.
– Dùng lại kim để xăm mình, xỏ lỗ tai.
– Dùng lại kim tiêm y tế.
Khi người mẹ bị nhiễm virus viêm gan B, khả năng lây nhiễm viêm gan B cho trẻ là rất cao. Tỷ lệ lây nhiễm tăng cao cùng với thời gian phát triển của bé cho tới khi trẻ ra đời. 50% số trẻ bị nhiễm viêm gan B trong giai đoạn này có thể bị viêm gan B mạn tính, đe dọa nguy cơ bị xơ gan lúc trưởng thành.
Virus HBV có thể gây lây nhiễm cho đối phương qua các vết xước nhỏ trong khi quan hệ.
Khi người mẹ bị nhiễm virus viêm gan B, khả năng lây nhiễm viêm gan B cho trẻ là rất cao.
2. Lý do nên tiêm cho trẻ sơ sinh vắc xin viêm gan B trong 24 giờ sau sinh
Đối với các bà mẹ mắc viêm gan B thì thường được khuyên nên tiêm vacxin viêm gan B cho trẻ sơ sinh sớm trong vòng 24 giờ từ khi ra đời. Đây là biện pháp hiệu quả giúp phòng tránh tốt việc lây truyền viêm gan B từ mẹ sang con. Tỷ lệ di truyền viêm gan B từ mẹ sang trẻ rát cao và có tới 90% nguy cơ bệnh trở thành mạn tính.
Tiêm vắc xin phòng ngừa viêm gan B càng sớm thì hiệu quả càng cao. Thông thường mũi tiêm viêm gan B trong vòng 24 giờ sau sinh giúp phòng ngừa trên 90% khả năng lây truyền từ mẹ sang con. Tiêm càng muộn thì hiệu quả bảo vệ của vacxin càng thấp.
Đối với những trẻ nhỏ được sinh ra từ các bà mẹ nhiễm virus viêm gan B cần được tiêm phòng vacxin không chỉ ngăn ngừa nguy cơ lây bệnh từ mẹ mà còn ngừa khả năng nhiễm bệnh từ môi trường xung quanh.
Tiêm vắc xin phòng ngừa viêm gan B càng sớm thì hiệu quả càng cao.
3. Một số lưu ý đặc biệt khi tiêm viêm gan B
3.1. Phác đồ tiêm phòng vacxin cho trẻ sơ sinh
Để phòng ngừa viêm gan B cho trẻ sơ sinh thì nên tiêm phòng đủ 4 mũi theo phác đồ tiêm như sau:
– Mũi đầu tiên: Được tiêm ngay trong 24 giờ sau sinh.
– Mũi tiêm thứ 2: Tiêm khi trẻ đủ 2 tháng tuổi.
– Mũi tiêm thứ 3: Tiêm khi trẻ đủ 3 tháng tuổi.
– Mũi tiêm thứ 4: Tiêm khi trẻ đủ 4 tháng tuổi.
3.2. Các phản ứng phụ có thể xảy ra sau khi tiêm vắc xin viêm gan B cho trẻ sơ sinh
Tiêm vacxin viêm gan B cho trẻ sơ sinh là việc làm cần thiết. Phương pháp này được đánh giá rất an toàn và được sử dụng phổ biến.
Sau khi tiêm trẻ có thể gặp những phản ứng thông thường như: Đau, sưng, tấy đỏ ngay tại vị trí tiêm hoặc sốt nhẹ dưới 38.5 độ C.
Tuy có một vài trường hợp sốc phản vệ sau tiêm nhưng chiếm tỷ lệ rất thấp. Do vậy, bố mẹ không cần quá lo lắng khi cho trẻ tiêm phòng sớm. 24 giờ sau sinh là khoảng thời gian bé được chăm sóc tại bệnh viện nên khi xuất hiện bất kỳ phản ứng nào sẽ được xử lý kịp thời.
Tuy nhiên, sau khi tiêm phòng cha mẹ cần lưu ý một số điều sau:
– Theo dõi trẻ 30 phút sau khi tiêm và tiếp tục quan sát tình trạng sức khỏe trẻ 24 giờ sau tiêm.
– Trẻ quấy khóc nhiều hơn. Không nên cho trẻ nằm bú, nên cho ăn khi trẻ còn thức.
3.3. Không tiêm vắc xin viêm gan B cho trẻ sơ sinh trong trường hợp nào?
Thể trạng khỏe mạnh là điều kiện cần thiết trước khi tiêm bất kỳ loại vắc xin nào. Tuy nhiên, đối với một số trường hợp đặc biệt thì không nên tiêm vắc xin cho trẻ trong vòng 24 giờ đầu:
– Trẻ bị dị tật bẩm sinh.
– Trẻ bị ốm, sốt.
– Trẻ sinh non, trọng lượng cơ thể dưới 2 kg.
– Một số yếu tố khác như: Mẹ đẻ khó, ngạt nước ối… cần có sự chỉ định của bác sĩ để thực hiện tiêm phòng vacxin.
Vắc xin viêm gan B đạt được hiệu quả tốt nhất nếu trẻ được tiêm phòng trong 24 giờ sau sinh. Nếu trẻ không tiêm hoặc trong trường hợp chưa đủ điều kiện tiêm thì cần tiêm bổ sung sớm trong vòng 7 ngày sau sinh càng sớm càng tốt.
Bệnh viêm gan B dễ lây nhiễm, dễ biến chứng và gây nguy hiểm tới sức khỏe người bệnh nhất là trẻ sơ sinh. Vì vậy, cha mẹ nên cho trẻ tiêm sớm và tiêm đầy đủ theo đúng phác đồ được chỉ định để vacxin phát huy tối đa hiệu quả.
Vắc xin viêm gan B đạt được hiệu quả tốt nhất nếu trẻ được tiêm phòng trong 24 giờ sau sinh | thucuc | 1,190 |
Công dụng thuốc Bipraso
Bipraso là thuốc có chứa thành phần cho khả năng ức chế bài tiết axit và hạn chế tổn thương do axit tác động lên dạ dày và thực quản. Để tìm hiểu thông tin công dụng, chỉ định và chống chỉ định thuốc chi tiết, các bạn có thể tham khảo bài viết ngay dưới đây.
1. Thuốc Bipraso có tác dụng gì?
Thuốc Bipraso có chứa thành phần chính là Rabeprazol natri (dưới dạng Rabeprazol natri pellets 13,2%) 20mg. Đây vốn là 1 chất ức chế bơm proton mang đến khả năng hạn chế việc sản xuất axit trong dạ dày. Bởi thế mà Rabeprazole thường được dùng để điều chế thuốc trị bệnh liên quan đến việc quản lý nồng độ axit dạ dày như ức chế tiết axit dạ dày và hoạt động như một chất chống loét.
2. Chỉ định và chống chỉ định của thuốc Bipraso
Thuốc Bipraso được chỉ định sử dụng cho người gặp các vấn đề như Ngoài ra, Bipraso chống chỉ định với bệnh nhân quá mẫn với thành phần thuốc.loét dạ dày, loét tá tràng, loét miệng nối, viêm thực quản hồi lưu và đặc biệt là hội chứng Zollinger-Ellison.
3. Liều dùng và cách dùng thuốc Bipraso
Thuốc Bipraso sử dụng cho người lớn với liều dùng từ 10mg/ ngày, có thể tăng lên 20mg/ ngày tùy theo mức độ bệnh.Thời gian điều trị phù hợp gồm loét tá tràng 4 - 8 tuần, loét dạ dày và viêm thực quản hồi lưu dùng trong 6 - 12 tuần.Bipraso được bào chế dưới dạng viên nén, do đó khi dùng thuốc thì bạn hãy nuốt cả viên thuốc với 1 ly nước đầy. Chú ý tuyệt đối không nghiền nát, nhai hoặc bẻ nhỏ viên thuốc khi sử dụng bởi điều này có thể làm tăng tốc độ giải phóng hoạt chất và gây nên hậu quả nghiêm trọng.
4. Tác dụng phụ của thuốc Bipraso
Việc sử dụng thuốc Bipraso có thể gây ra một số tác dụng phụ như:Đau đầu dữ dội.Rối loạn tiêu hóa với những vấn đề như tiêu chảy, táo bón, phân có máu.Làm hạ nồng độ magie trong máu, nhịp tim có thể đập nhanh, chậm bất thường.Xuất hiện những cơn co thắt, co giật, run cơ bắp dai dẳng.Có dấu hiệu bệnh Lupus ban đỏ gồm triệu chứng điển hình như phát ban, đau khớp và sốt.Ngoài những vấn đề trên, thuốc Bipraso còn có thể gây ra một số tác dụng phụ hiếm gặp như:Tiêu chảy có liên quan đến vi khuẩn Clostridium difficile nhưng người dùng tuyệt đối không sử dụng thuốc chống tiêu chảy cho đến khi nhận được sự chỉ định của bác sĩ.Gây thiếu vitamin B12 cho cơ thể khi dùng thuốc trong thời gian dài. Bạn cần thông báo cho bác sĩ ngay khi bạn nhận thấy các triệu chứng như đau lưỡi, tê hoặc ngứa ở lòng bàn tay, bàn chân.Một số trường hợp xuất hiện phản ứng dị ứng nghiêm trọng như phát ban, ngứa, sưng (đặc biệt tại các vị trí như lưỡi, họng và mặt).Đây không phải là danh sách đầy đủ tác dụng phụ của thuốc Bipraso. Do đó, nếu bạn nhận thấy bất cứ dấu hiệu khác thường nào của cơ thể, hãy thông báo cho bác sĩ để được tư vấn.
5. Tương tác thuốc
Hãy thông báo cho bác sĩ về các loại thuốc mà bạn hiện đang sử dụng bao gồm cả thuốc bổ, kháng sinh, vitamin và thực phẩm chức năng do trong quá trình sử dụng thuốc Bipraso có nguy cơ tương tác với thuốc và hoạt chất khác gây nên phản ứng tiêu cực.Theo các tài liệu nghiên cứu, một số thuốc có khả năng tương tác với Bipraso gồm có: Rilpivirine, Levothyroxine, Digoxin, Cranberry, Clopidogrel, Ketoconazole và Eslicarbazepine Acetate.Sử dụng Bipraso cùng với các loại thuốc nêu trên có thể gây ra một số tác dụng phụ nhất định nên thông thường bác sĩ có thể cân nhắc thay đổi loại thuốc hoặc liều lượng thích hợp cho bạn.Ngoài ra, rượu, thức uống có gas có thể làm thay đổi hoặc làm chậm tốc độ tác dụng của thuốc Bipraso nên bạn cần chú ý tránh xa những đồ uống này.Để tránh tình trạng tương tác, trước khi được kê đơn Bipraso thì người bệnh nên thông báo với bác sĩ về các loại thuốc đang sử dụng, kể cả thực phẩm chức năng. Bác sĩ sẽ căn cứ vào đó để kê đơn Bipraso phù hợp.
6. Thận trọng khi dùng Bipraso
Mặc dù chưa có ghi nhận về tương tác thuốc Bipraso, tuy nhiên hãy báo cho bác sĩ khi bạn đang mang thai hoặc đang cho con bú để tránh ảnh hưởng đến sức khỏe của bé.Chỉ dùng thuốc Bipraso cho trẻ em khi có sự chỉ định của bác sĩ.Hãy thông báo cho bác sĩ biết khi bạn từng có tiền sử dị ứng với thuốc, hoạt chất, kháng sinh trước khi sử dụng Bipraso.Việc quên liều dùng có thể làm mất, hạn chế tác dụng của thuốc Bipraso. Do đó hãy cố gắng sử dụng thuốc Bipraso đúng giờ và liều lượng được chỉ định.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Bipraso, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Lưu ý, Bipraso là thuốc kê đơn, người bệnh tuyệt đối không được tự ý mua thuốc điều trị tại nhà vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn. | vinmec | 932 |
Chữa đau khớp gối vận động, đi lại của tôi trở khó khăn
Ngọc Tuấn – Vĩnh Phúc
Đau khớp nói chung và đau khớp gối nói riêng là một dấu hiệu rất hay gặp trên lâm sàng các bệnh về khớp, nó khiến người bệnh vô cùng đau đớn, khó chịu và làm ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng cuộc sống của họ.
Đau khớp gối gây ra rất nhiều phiền toái và bất tiện cho cuộc sống của người bệnh.
Để hạn chế và làm giảm các cơn đau do viêm khớp, chúng ta có thể sử dụng nước đá để chườm trực tiếp lên vị trí bị đau. Nước đá có tác dụng như một chất gây mê làm dịu cơn đau nhanh chóng. Bên cạnh đó, chúng ta cũng cần chú ý tới chế độ dinh dưỡng và vận động nhằm tránh và giảm thiểu tối đa các tổn thương cho khớp. Tuy nhiên, đau khớp gối chỉ là triệu chứng của rất nhiều bệnh khớp khác nhau như chấn thương khớp gối; viêm khớp gối (viêm màng hoạt dịch khớp; viêm tổ chức phần mềm quanh khớp); thoái hóa khớp gối hoặc trong các bệnh u ác tính (u nguyên phát hoặc thứ phát ở xương, tổ chức mềm gần khớp), bệnh mạch máu (hoại vô mạch…). Chính vì vậy, chúng ta cần đặc biệt lưu ý tới các biểu hiện về sức khỏe xương khớp và nên đi khám bác sỹ chuyên khoa thường xuyên hoặc ngay khi có các dấu hiệu bất thường của xương khớp để được chẩn đoán và điều trị kịp thời nhất.
Người bệnh nên đi khám bác sỹ chuyên khoa để được chẩn đoán và điều trị kịp thời nhất. | thucuc | 291 |
Chăm sóc bé mọc răng hàm và những lưu ý
Chăm sóc bé mọc răng hàm là quy trình không kém phần quan trọng giúp trẻ có một hàm răng khỏe mạnh. Trong thời gian này, bé sẽ có những biểu hiện như sốt, quấy khóc khiến cha mẹ lo lắng. Đừng hoảng loạn và hãy làm theo những lưu ý dưới đây. Các phương pháp này sẽ hướng dẫn các bậc phụ huynh chăm sóc con trong giai đoạn mọc răng một cách an toàn và hiệu quả nhất.
1. Thời điểm mọc răng hàm của bé
Trẻ em mọc răng là giai đoạn cha mẹ cần chú ý
Vào giai đoạn 6 tháng tuổi, thông thường chúng ta sẽ đón chào sự “nảy mầm” của những chiếc răng sữa. Cho tới khi 2-3 tuổi, hàm răng với 20 chiếc nhỏ xinh sẽ được hoàn thiện. Trong đó, sự góp mặt đầu tiên sẽ là 4 chiếc răng cửa. Tiếp đến là lần lượt những chiếc tiếp theo trong thời gian bé từ 7-10 tháng tuổi. Và chào đón 4 chiếc răng hàm đầu tiên là thời điểm từ 12-16 tháng tuổi. Cuối cùng, vào khoảng 30 tháng tuổi, 4 chiếc răng hàm còn lại cũng sẽ bắt đầu hành trình của mình.
Trên đây là trình tự mọc răng cơ bản của các bé chứ không phải hoàn toàn. Trên thực tế, vẫn có những trường hợp sai lệch thời gian từ 3-4 tháng hoặc thậm chí là lâu hơn. Điều này là phụ thuộc vào chế độ dinh dưỡng của trẻ cũng như kích thước răng.
Trong đó, thời điểm mọc răng hàm được coi là khá quan trọng. Nhiệm vụ của những chiếc răng này chính là hỗ trợ khả năng ăn, nhai của trẻ. Từ đó, việc tiêu hóa, hấp thụ chất dinh dưỡng từ thức ăn cho trẻ cũng tốt hơn. Bên cạnh đó, răng hàm còn có vai trò tạo định hướng vị trí cho những chiếc răng mọc vĩnh viễn khác.
2. Những biểu hiện bé mọc răng hàm
2.1 Trẻ bị sốt
Sốt nhẹ là hiện tượng thường thấy ở trẻ khi vào giai đoạn mọc răng hàm.Điều này có thể lý giải là do khi răng mọc đã kích thích mô nướu. Trùng hợp, đây cũng thường là thời điểm kháng thể mẹ truyền cho con khi mới sinh đã hết. Điều này khiến hệ miễn dịch của trẻ bắt đầu phản ứng với các thay đổi. Tuy nhiên, biểu hiện này không cần quá lo lắng. Trẻ mọc răng hàm sẽ thường sốt trong khoảng 37.5-38 độ C và kéo dài từ 1-2 ngày.
2.2 Trẻ bị sưng lợi
Khi những chiếc răng hàm mọc lên đã khiến phần nô nướu chịu kích thích. Điều này gây ra hiện tượng bị sưng và tấy đỏ khiến trẻ bị đau và khó chịu. Vì vậy trong thời gian này, cha mẹ sẽ nhận thấy trẻ quấy khóc hơn bình thường. Kéo theo đó là một vài ảnh hưởng như khiến trẻ thấy mệt mỏi, ngủ không ngon, biếng ăn.
2.3 Trẻ chảy nhiều nước dãi
Chảy nhiều nước dãi cũng là biểu hiện thông thường ở trẻ nhỏ khi mọc răng. Tình trạng nước dãi tiết ra nhiều, liên tục tạo môi trường quanh miệng ẩm ướt. Đây chính là cơ hội tốt để vi khuẩn xấu xâm nhập gây mẩn đỏ và ngứa rát. Tuy nhiên, bố mẹ đừng quá lo lắng về tình trạng này. Tần suất diễn ra của nó sẽ giảm dần và kết thúc hẳn khi bé bắt đầu giai đoạn thay răng vĩnh viễn.
2.4 Trẻ thích cắn đồ
Trẻ thường có xu hướng thích cắn đồ trong giai đoạn mọc răng
Hiện tượng bé thích cắn đồ, cắn núm vú giả là không thể tránh trong giai đoạn này. Điều đó bắt nguồn từ việc những chiếc răng nhú lên khỏi nướu gây cảm giác bứt rứt, ngứa lợi. Để giảm cảm giác ấy, trẻ sẽ lấy các đồ vật xung quanh đưa vào miệng cắn. Vì vậy, cha mẹ hãy lưu ý không để các đồ vật nguy hiểm, sắc nhọn trong tầm tay của trẻ để tránh gây tổn thương.
3. Những lưu ý khi chăm sóc bé mọc răng hàm
3.1 Giúp bé giảm sốt
Như đã nói, trong thời gian mọc răng hàm, trẻ sẽ có hiện tượng sốt từ 37.5-38 độ C. Không cần phải đưa tới bệnh viện, cha mẹ hoàn toàn có thể áp dụng một số phương pháp chăm sóc tại nhà.
Đầu tiên, hãy hạ sốt cho trẻ bằng khăn ướt sạch, ấm, vắt khô đặt lên trán trẻ. Sau khoảng 5-10 phút, cha mẹ hãy thay khăn một lần. Thực hiện liên tục, hành động này sẽ giúp trẻ giảm sốt sau vài giờ. Đồng thời, hãy sử dụng khăn ấm, lau người cho trẻ ở vùng cổ và dưới cánh tay. Lưu ý, tránh đắp chăn cho trẻ quá kín trong thời điểm này vì dễ gây ủ nhiệt.
3.2 Phương pháp vệ sinh răng miệng phù hợp
Giữ vệ sinh răng miệng cho trẻ chính là tiền đề giúp con có một hàm răng khỏe mạnh trong tương lai. Một vài phương pháp cơ bản cha mẹ có thể áp dụng như: đeo yếm cho bé, thường xuyên dùng khăn sạch lau nước dãi cho bé, cho bé sử dụng ti giả,…
Đặc biệt, trong giai đoạn mọc răng hàm, cha mẹ có thể bắt đầu tập cho trẻ thói quen vệ sinh răng miệng. Sử dụng bàn chải và kem đánh răng trong thời điểm này chưa thật sự cần thiết bởi nếu không cẩn thận dễ gây ra những tổn thương. Thay vào đó, hãy cho bé sử dụng nước muối loãng ấm súc miệng.
3.3 Chăm sóc bé mọc răng hàm với những bữa ăn khoa học
Một bữa ăn khoa học cho bé đang mọc răng hàm hàm cần đảm bảo 2 tiêu chí. Đó là nhóm thức ăn cùng khẩu phần phù hợp.
Về nhóm thức ăn, hãy ưu tiên những món ăn có độ mềm và dễ nuốt. Điều này giúp thức ăn trong miệng tránh tác động nhiều tới vùng nướu gây cảm giác khó chịu.
Khi bé mọc răng hàm, các cha mẹ thường có xu hướng ép bé ăn. Đây là phương pháp hoàn toàn không nên. Thay vào đó, việc chia nhỏ các bữa ăn sẽ có ích hơn nhiều. Điều này giúp trẻ không phải ăn quá nhiều một lúc, tránh gây ra tình trạng khó nuốt hay quá no.
3.4 Phương pháp massage cho bé
Cha mẹ kết hợp chăm sóc tại nhà và khám răng định kỳ cho bé
Để giảm cảm giác khó chịu cho bé, massage cũng là một cách được khuyên dùng. Cách thực hiện khá đơn giản với động tác xoa nhẹ quanh vùng má. Tuy nhiên, khi áp dụng phương pháp này, các cha mẹ hãy nhớ làm sạch tay của mình trước tiên để tránh tình trạng vi khuẩn xâm nhập.
Trên đây là một vài phương pháp giúp cha mẹ trong thời kỳ bé mọc răng hàm. Bên cạnh việc theo dõi và chăm sóc tại nhà, các bậc phụ huynh cũng cần nhớ đưa trẻ đi khám răng định kỳ để được kiểm tra và tư vấn kỹ lưỡng. | thucuc | 1,238 |
Công dụng thuốc Cyclocort
Thuốc Cyclocort thuộc nhóm thuốc Corticosteroid được sử dụng bôi ngoài da nhằm điều trị tích cực các bệnh về da như: chàm, viêm da, dị ứng, phát ban. Vậy Cyclocort là thuốc gì? Công dụng của thuốc như thế nào? Đọc ngay bài viết dưới đây để hiểu rõ hơn về dòng thuốc này.
1. Công dụng thuốc Cyclocort
Thuốc Cyclocort được biết đến là một corticosteroid mạnh nhờ chứa thành phần Amcinonide. Amcinonide là một steroid có hiệu lực cao giúp giảm viêm trong cơ thể. Nhờ vậy, thuốc bôi Cyclocort được sử dụng để điều trị viêm và ngứa do các tình trạng da phản ứng với thuốc steroid như: bệnh chàm, viêm da, dị ứng, phát ban, viêm da dị ứng...Ngoài ra, Cyclocort cũng có thể được sử dụng cho các mục đích không được liệt kê trong hướng dẫn thuốc. Mặt khác, thuốc không được phép kê đơn cho bất cứ người bệnh nào dị ứng với các thành phần của thuốc.
2. Liều dùng và cách dùng thuốc Cyclocort
Thuốc Cyclocort chỉ được phép sử dụng ngoài da. Tuyệt đối không được phép thoa thuốc lên mặt, bẹn hoặc nách trừ khi được bác sĩ chỉ định.Trước khi sử dụng thuốc, người bệnh cần rửa sạch tay bằng xà phòng và lau khô. Đồng thời, làm sạch khu vực da bị tổn thương và cần điều trị bằng thuốc.Bôi một màng mỏng thuốc vào vùng bị ảnh hưởng và nhẹ nhàng xoa đều. Liều lượng dùng thuốc Cyclocort thường là 2-3 lần mỗi ngày hoặc theo chỉ dẫn của bác sĩ.Sau khi thuốc được bôi lên da không che băng hoặc quấn khu vực này trừ khi được bác sĩ hướng dẫn.Trường hợp thoa Cyclocort gần mắt, tránh để thuốc dây vào mắt, vì loại thuốc này có thể làm trầm trọng thêm hoặc gây ra bệnh tăng nhãn áp. Ngoài ra, tránh để thuốc này vào mũi hoặc miệng. Nếu bạn bị dính thuốc ở những khu vực này, hãy rửa sạch bằng nhiều nước.Người bệnh cần sử dụng Cyclocort theo đúng chỉ định của bác sĩ, tránh việc kéo dài thời gian dùng thuốc. Sử dụng thiếu liều thuốc Cyclocort ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động của thuốc. Tình trạng này có thể khiến thuốc giảm cơ chế hoạt động dẫn đến không điều trị một cách dứt điểm triệu chứng bệnh. Do vậy, bạn cần bôi thuốc càng sớm càng tốt, nhưng bỏ qua liều đã quên, nếu gần đến thời gian dùng liều tiếp theo. Không áp dụng hai liều cùng một lúc.Việc sử dụng thuốc ở liều cao hoặc trong thời gian dài có thể dẫn đến mỏng da, dễ bầm tím, thay đổi chất béo trong cơ thể (đặc biệt là ở mặt, cổ, lưng và thắt lưng), tăng mụn trứng cá hoặc lông mặt, các vấn đề về kinh nguyệt, liệt dương.... Trong các trường hợp này, người bệnh cần chủ động thông báo với bác sĩ để nhận được phương pháp xử trí kịp thời.
3. Tác dụng phụ của Cyclocort
Các tác dụng phụ của thuốc Cyclocort thông thường có xu hướng tự biến mất sau khoảng vài ngày hoặc vài tuần. Trong khi đó, những phản ứng nghiêm trọng có thể phát triển và đe dọa đến sức khỏe của người dùng. Với các tác dụng phụ nghiêm trọng, bác sĩ có thể yêu cầu người bệnh điều trị để cải thiện tình hình.Thuốc Cyclocort có thể gây ra các tác dụng phụ nghiêm trọng như: vị trí thoa thuốc bị đỏ, nóng, sưng, chảy nước hoặc kích ứng, lượng đường trong máu cao, tăng đi tiểu, khô miệng, hơi thở có mùi trái cây; hoặc. Các dấu hiệu có thể xuất hiện khi hấp thụ thuốc này qua da của người bệnh như: tăng cân, vết thương chậm lành, da mỏng hoặc đổi màu, nhiều lông trên cơ thể, yếu cơ, buồn nôn, tiêu chảy, đau đầu, đau sau lưng mắt, mệt mỏi, thay đổi tâm trạng, thay đổi kinh nguyệt,...Thuốc steroid có thể ảnh hưởng đến sự tăng trưởng ở trẻ em. Hãy cho bác sĩ biết nếu trẻ không tăng trưởng hoặc tăng cân với tốc độ bình thường trong khi sử dụng Cyclocort.Các tác dụng phụ thường gặp của Cyclocort có thể bao gồm: bỏng, ngứa, kích ứng hoặc khô da được điều trị, mụn trứng cá, tăng mọc tóc, rạn da, mỏng da; hoặc da có màu trắng.Trên đây không phải toàn bộ các tác dụng phụ của Cyclocort. Do đó, trong quá trình dùng thuốc, bạn gặp phải bất cứ dấu hiệu nào bất thường nghi ngờ do dùng thuốc cũng cần thông báo với bác sĩ điều trị.
4. Tương tác thuốc Cyclocort
Thuốc Cyclocort được dùng ngoài da cho nên thuốc không bị ảnh hưởng bởi các loại thuốc đang điều trị khác. Tuy nhiên, nhiều loại thuốc có thể tương tác với nhau. Vì vậy, để tránh tình trạng này, người bệnh nên lập một danh sách những thuốc đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa, thảo dược và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ xem và tư vấn.
5. Thận trọng khi dùng thuốc Cyclocort
Thận trọng khi dùng thuốc Cyclocort trong những trường hợp sau đây:Trước khi dùng thuốc Cyclocort, người bệnh nên thông báo với bác sĩ nếu bạn mắc các bệnh lý sau: nhiễm trùng da, phản ứng da với bất kỳ loại thuốc steroid nào, bệnh gan, rối loạn tuyến thượng thận....Bệnh nhân bị tiểu đường cần thận trọng khi dùng thuốc này, bởi thuốc steroid có thể làm tăng lượng glucose (đường) trong máu hoặc nước tiểu.Phụ nữ đang mang thai cần tham vấn ý kiến bác sĩ trước khi dùng thuốc nhằm tránh các tác động tiêu cực đến thai nhi.Phụ nữ đang cho con bú nếu bắt buộc phải dùng thuốc Cyclocort thì cần tạm ngừng việc cho con bú.Trẻ em chỉ dùng thuốc khi có chỉ dẫn của bác sĩ. Bởi đối tượng này có thể hấp thụ một lượng lớn thuốc Cyclocort qua da và có nguy cơ gặp nhiều tác dụng phụ hơn.Tránh sử dụng các loại thuốc steroid tại chỗ khác trên các khu vực bạn điều trị bằng amcinonide, trừ khi được bác sĩ yêu cầu.Thuốc Cyclocort thuộc nhóm thuốc Corticosteroid được sử dụng bôi ngoài da nhằm điều trị tích cực các bệnh về da như: chàm, viêm da, dị ứng, phát ban. Để đảm bảo hiệu quả điều trị và tránh được các tác dụng phụ, người dùng cần tuân thủ theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ chuyên môn.com, webmd.com, rxlist.com | vinmec | 1,117 |
Các cặp vợ chồng trước khi bơm tinh trùng có được quan hệ không?
Con cái luôn là niềm hạnh phúc lớn nhất của cha mẹ, vì vậy cặp vợ chồng nào cũng mong mỏi sớm có em bé, đặc biệt là những đôi vợ chồng hiếm muộn. Ngày nay, có khá nhiều phương pháp hỗ trợ mang thai để điều trị hiếm muộn. Một trong số đó không thể không nhắc đến phương pháp bơm tinh trùng vào buồng tử cung. Rất nhiều người thắc mắc rằng trước khi bơm tinh trùng có được quan hệ không?
1. Phương pháp bơm tinh trùng vào buồng tử cung là gì?
Phương pháp bơm tinh trùng đang được áp dụng rộng rãi và phổ biến hiện nay, đây là phương pháp hỗ trợ mang thai và điều trị hiếm muộn được nhiều bác sĩ khuyến khích. Bởi vì bơm tinh trùng đem lại hiệu quả tương đối tốt nếu người bệnh tuân thủ chỉ định của bác sĩ. Tuy nhiên, không phải ai cũng có hiểu biết kỹ càng về phương pháp này, nhiều người còn thắc mắc rằng trước khi bơm tinh trùng có được quan hệ không?
Có thể nói bơm tinh trùng vào tử cung không còn là phương pháp xa lạ đối với nhiều quốc gia, nó được đặt tên quốc tế là Intra uterine insemination. Thông thường, phương pháp này được gọi với cái tên viết tắt đó là IUI.
Vậy bơm tinh trùng là gì? Khi áp dụng phương pháp này, bác sĩ sẽ tiến hành đưa tinh trùng của người đàn ông qua cổ tử cung và vào trực tiếp tử cung của phụ nữ. Tinh trùng sẽ được đưa vào thông qua một chiếc ống nhỏ chuyên dụng. Quá trình này sẽ giúp gia tăng số lượng tinh trùng được tiếp xúc gần vòi trứng của người phụ nữ. Nhờ vậy mà cơ hội mang thai của người phụ nữ cũng tăng đáng kể.
Điều quan trọng nhất của phương pháp này đó là trước khi tiến hành bơm tinh trùng thì chúng phải được lọc rửa kĩ càng. Bởi vì sau khi lọc rửa tinh trùng, chúng ta sẽ thu được mẫu tinh trùng khỏe mạnh, chất lượng tốt nhất. Điều này cũng sẽ giúp khả năng thụ thai cao hơn. Lưu ý là thể tích tinh trùng đạt chuẩn thường xấp xỉ từ 0,2ml - 0,3ml và sau khi đã lọc rửa xong, chúng được cô đặc thành dung dịch.
2. Các cặp vợ chồng trước khi bơm tinh trùng có được quan hệ không?
Có thể nói, một trong những câu hỏi các bác sĩ nhận được nhiều nhất đó là trước khi bơm tinh trùng có được quan hệ không? Trên thực tế, bác sĩ thường khuyến khích các cặp vợ chồng nên kiêng giao hợp từ 3 - 4 ngày trước khi tiến hành lấy tinh trùng để lọc rửa và bơm vào buồng tử cung. Điều này có tác dụng tạo ra được nhiều tinh trùng di động. Bởi vì tinh trùng di động có trong mẫu dung dịch sau lọc rửa sẽ tăng cơ hội thụ thai của người phụ nữ.
Tuy nhiên, nếu như các đôi vợ chồng kiêng quan hệ nhiều hơn 4 ngày cùng không tốt cho kết quả thụ thai. Lúc này, lượng tinh trùng di động nhiều khả năng sẽ bị giảm sút mặc dù mật độ tinh trùng vẫn tăng lên. Như vậy thắc mắc trước khi bơm tinh trùng có được quan hệ không đã có lời giải đáp. Các cặp vợ chồng nên kiêng giao hợp ít này trước khi lọc mẫu. Nhờ vậy số lượng tinh trùng di động sẽ không bị ảnh hưởng.
Một nghiên cứu cũng chỉ ra rằng, nếu các cặp vợ chồng kiêng quan hệ trong 3 ngày trở xuống thì khả năng thụ thai sau khi bơm tinh trùng vào buồng tử cung là cao nhất. Tuy nhiên, việc kiêng quan hệ trước khi bơm tinh trùng là không bắt buộc. Các cặp vợ chồng có thể nghiên cứu và cân nhắc kĩ trước khi quyết định thực hiện phương pháp này.
3. Phương pháp bơm tinh trùng bao lâu có kết quả?
Một trong những vấn đề được mọi người quan tâm đó là sau khi bơm tinh trùng thì bao lâu sẽ biết được kết quả? Đặc biệt với những đôi vợ chồng hiếm muộn, họ lại càng mong muốn nhận được kết quả càng sớm càng tốt.
Với biện pháp IUI, sau khi thực hiện khoảng từ 14 ngày là chúng ta đã có thể kiểm tra kết quả.
Cụ thể là, nếu như kết quả xét nghiệm máu beta h
CG của bạn lớn hơn 5 có nghĩa là bạn có nhiều khả năng đã thụ thai sau khi bơm tinh trùng vào buồng tử cung.
Để thực sự chắc chắn về kết quả, sau khoảng 3 tuần, người phụ nữ hãy đi siêu âm. Sau khi tiến hành siêu âm, nếu như xuất hiện túi thai thì gần như chắc chắn rằng bạn đã mang thai. Bạn cũng nên theo dõi cẩn thận, thực hiện siêu âm, kết quả chính xác nhất là khi đã nhìn thấy thai trong khi siêu âm.
Ngoài ra, phụ nữ hiếm muộn nói chung và sử dụng phương pháp IUI để mang thai cần lưu ý một vài điều. Đó là trong suốt thai kỳ bạn nên giữ gìn thai thật cẩn thận, nếu có bất kỳ dấu hiệu lạ cần được thăm khám kịp thời.
4. Nên thực hiện phương pháp IUI ở đâu?
Có thể nói, phương pháp IUI rất đơn giản và dễ thực hiện. Đây là phương pháp điều trị hiếm muộn đem lại nhiều hiệu quả. Tuy nhiên trước khi thực hiện, bạn nên tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi bơm tinh trùng có được quan hệ không để tăng hiệu quả thụ thai. | medlatec | 981 |
FT3 - Một xét nghiệm hữu hiệu trong chẩn đoán bệnh lý tuyến giáp
Rối loạn hormon tuyến giáp là nguyên nhân của các bệnh lý tuyến giáp. Cho nên việc thường xuyên kiểm tra nồng độ hormon tuyến giáp là biện pháp hữu hiệu trong việc theo dõi, phát hiện sớm các bệnh lý tuyến giáp. FT3 mà một trong những hormon cần phải theo dõi thường xuyên.
1. FT3 là gì?
Tuyến giáp là nơi duy nhất sản xuất ra Triiod-thyroxin (T3) và thyroxin (T4). Hầu hết hormon giáp trạng sản xuất dưới dạng T4 có hoạt chất sinh học yếu.
Các tế bào của cơ thể sẽ chuyển đổi T4 thành T3, một chất có hoạt tính sinh học mạnh hơn. Các T3 sau khi được tạo hầu hết được gắn với các protein huyết tương, một phần nhỏ còn lại (chỉ chiếm khoảng 0,2% T3 toàn phần) được lưu hành dưới dạng tự do (FT3) hay dạng có hoạt tính trong máu.
Sự ảnh hưởng của T3 lên các mô đích mạnh gấp 4 lần so với T4 vì vậy chức năng của T3 được thể hiện rõ ràng hơn so với T4. T3 có tác dụng thúc đẩy làm tăng quá trình trao đổi chất do đó làm tăng mức độ sử dụng oxy và năng lượng của cơ thể. T3 lưu thông được trong máu nhờ gắn vào các protein trong huyết tương mà các protein này phụ thuộc vào tình trạng lâm sàng của người bệnh (mang thai, dùng thuốc tránh thai, bệnh gan, điều trị bằng estrogen,... ).
Khi nồng độ các protein thay đổi sẽ dẫn đến sự thay đổi của T3 trong khi đó dạng tự do của T3 không phụ thuộc vào protein vận chuyển nên nó không thay đổi. FT3 là phần chịu trách nhiệm cho hoạt động sinh học của tuyến giáp, do đó đo nồng độ FT3 trong chẩn đoán các bệnh lý về tuyến giáp sẽ có độ tin cập và chính xác hơn.
Chính vì thế, việc định lượng FT3 càng ngày càng được các bác sĩ sử dụng thay thế cho xét nghiệm định lượng T3.
Sự điều hòa quá trình sản xuất hormon T3 được vùng dưới đồi đảm nhiệm. Khi lượng T3, T4 trong máu giảm hay khi cơ thể phải chống lại một tình trạng stress hoặc tâm thần, vùng dưới đồi sẽ kích thích thùy trước tuyến yên sản xuất ra TSH.
Tiếp đó TSH sẽ kích thích tuyến giáp giải phóng ra T3 và T4. T4 lưu hành trong máu đến các mô ngoại biên và tại các mô T4 bị chuyển đổi thành T3 (làm mất một iod).
Khi nồng độ T3, T4 tự do trong máu tăng cao, tuyến yên sẽ bị kích thích ngược lại để làm giảm sản xuất TSH thông qua cơ chế điều hòa ngược (negative feedback).
Vì vậy bác sĩ thường kết hợp xét nghiệm FT3, T4, FT4, TSH để theo dõi tình trạng chức năng tuyến giáp.
2. Xét nghiệm FT3 được thực hiện lúc nào?
Xét nghiệm FT3 thường được bác sĩ chỉ định khi người bệnh có biểu hiện các triệu chứng của các bệnh lý tuyến giáp bao gồm cả cường giáp và suy giáp nhưng nồng độ FT4 bình thường hoặc ở gần giới hạn cao. FT3 cũng được chỉ định cùng với T3, FT4, TSH để chẩn đoán nguyên nhân suy giáp tại tuyến giáp hay tại tuyến yên.
Sử dụng FT3 để theo dõi hiệu quả điều trị đối với những người mắc bệnh cường giáp.
Xét nghiệm cũng được sử dụng để đánh giá những người bệnh có tình trạng bình giáp lâm sàng song có sự biến đổi các protein đóng vai trò vận chuyển hormon tuyến giáp (có thai, rối loạn albumin máu,... ).
Xét nghiệm được thực hiện trên mẫu huyết thanh hoặc huyết tương chống đông heparin.
Không cần yêu cầu người bệnh nhịn ăn trước khi lấy mẫu.
Việc sử dụng một số thuốc trước khi lấy mẫu có thể khiến cho nồng độ FT3 thay đổi vì vậy khi đến thăm khám cần mang theo các thuốc đang sử dụng để được bác sĩ tư vấn.
Những thuốc có thể làm tăng nồng độ FT3 như: amiodarone, clofibrate, cytomel, methadone, thuốc tránh thai dạng uống, estrogen, phenothiazin, tamoxifen, terbutaline, thyroxin, acid valproic.
Những thuốc có thể làm giảm nồng độ FT3 như: steroid chuyển hóa, androgen, thuốc kháng sinh tổng hợp, aspirin, atenolol, carbamazepin, cimetidin, corticosteroid, furosemide, lithium, phenytoin, propranolol, theophylin.
3. Kết quả FT3 bất thường gặp trong những bệnh lý nào?
Giá trị bình thường của FT3 trong máu: 3,1 - 6,8 pmol/l.
Tăng nồng độ FT3 thường gặp trong:
Tình trạng cường giáp.
Nhiễm độc giáp do T3.
ung thư tuyến giáp.
Viêm tuyến giáp.
Giảm nồng độ FT3 thường gặp trong:
Đang bị một bệnh lý cấp tính.
Người bệnh mắc một bệnh lý mãn tính.
Thiếu hụt globulin gắn T3 bẩm sinh.
Suy giáp.
Sau cắt bỏ tuyến giáp.
4. Làm thế nào để phòng chống bệnh lý tuyến giáp
Các bệnh lý tuyến giáp là những bệnh liên quan đến vấn đề rối loạn chức năng do các bất thường gây ra sự rối loạn sản xuất và chuyển hóa các hormon tuyến giáp như: suy giáp, cường giáp, bướu giáp, hạt giáp, ung thư tuyến giáp,...
Hiện nay tỷ lệ người mắc các bệnh lý về tuyến giáp ngày càng tăng cao, nguyên nhân chủ yếu do môi trường sống, thói quen sống không khoa học, chế độ ăn không hợp lý,... Một số biện pháp có thể giúp bạn hạn chế nguy cơ mắc các bệnh về tuyến giáp như:
Tránh tiếp xúc với bức xạ đặc biệt là vùng đầu và cổ: tiếp xúc quá mức với tia bức xạ là một trong những yếu tố nguy cơ gây ra ung thư tuyến giáp. Các tế bào tuyến giáp rất nhạy cảm với tia X và các tia phóng xạ khác, chúng dễ dàng bị phá hủy hoặc bị đột biến các nếu tiếp xúc với các tia xạ.
Bổ sung chế độ ăn đủ iod: iod là một thành phần cấu tạo nên T3 và T4. Người ăn chế độ ăn thiếu iod thường bị bướu cổ. Iod thường được thêm vào muối ăn, nó có nhiều trong các thực phẩm như cá, sò, tôm, ốc, trứng, các sản phẩm từ sữa, hành tây, củ cải, chuối,...
Kiểm tra tuyến giáp định kỳ: siêu âm tuyến giáp và tiến hành những xét nghiệm theo dõi chức năng tuyến giáp định kỳ 3 - 6 tháng một lần sẽ giúp bạn theo dõi được tình trạng của tuyến giáp thường xuyên để sớm phát hiện được những bất thường và tiến hành điều trị sớm.
Thận trọng đối với phụ nữ trong độ tuổi sinh sản: Phụ nữ có tỷ lệ mắc các bệnh lý về tuyến giáp cao gấp 3 lần so với nam giới và thường xảy ra trong độ tuổi sinh sản nên đối với phụ nữ việc thường xuyên kiểm tra tuyến giáp là rất quan trọng.
Xét nghiệm đột biến gen: Đột biến gen cũng là một yếu tố nguy cơ gây nên ung thư tuyến giáp thể tủy, một loại ung thư mang tính chất gia đình. Nếu trong gia đình bạn có người mắc bệnh thì nên tiến hành xét nghiệm để kiểm tra xem bản thân có mang gen bệnh hay không. Giúp bạn phát hiện sớm nguy cơ bị ung thư tuyến giáp.
Các bệnh lý tuyến giáp là những bệnh lành tính việc phát hiện và điều trị sớm cho nên việc thăm khám tuyến giáp và tiến hành các xét nghiệm chức năng tuyến giáp thường xuyên là một việc rất quan trọng. | medlatec | 1,274 |
Công ty Vilai Việt tổ chức khám sức khỏe cho nhân viên
Nguồn nhân lực là một trong những yếu tố quan trọng quyết định sự thành công của mỗi doanh nghiệp. Vì vậy ngày càng nhiều hơn các doanh nghiệp quan tâm đến việc bảo vệ sức khỏe và nâng cao phúc lợi cho nhân viên của mình. Hiểu được tầm quan trọng đó, Ban lãnh đạo Công ty Vilai Việt luôn quan tâm, chú trọng đến việc khám sức khỏe định kỳ đặc biệt là tìm kiếm địa chỉ thăm khám uy tín cho cán bộ nhân viên của mình.
Không chỉ cá nhân, các tổ chức như các công ty tư nhân, doanh nghiệp Nhà nước, và nhiều các tổ chức đoàn thể khác đều chú trọng hoạt động khám sức khỏe định kỳ cho công nhân viên. Hoạt động này không chỉ giúp cải thiện chất lượng chăm sóc và bảo vệ sức khỏe cho công nhân viên, đồng thời nâng cao hiệu quả lao động. Đây còn là chính sách khoa học của người sử dụng lao động trong chăm sóc và bảo vệ nguồn nhân lực –yếu tố quan trọng quyết định năng suất công việc.
Hoạt động này không chỉ giúp cải thiện chất lượng chăm sóc và bảo vệ sức khỏe cho công nhân viên, đồng thời nâng cao hiệu quả lao động
Công ty Vilai Việt thành lập từ tháng 7/2012, với chức năng chính là đầu tư xây dựng dự án và nhận thầu xây dựng như công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị, khu công nghiệp, công trình giao thông, công trình dân dụng, san lắp mặt bằng, xây dựng… Mục tiêu của công ty là nhằm đáp ứng nhu cầu của thị trường, phát huy những thành quả đạt được, tăng cường đầu tư, mở rộng quy mô sản xuất, đảm bảo công ăn việc làm cho người lao động và cuối cùng là thu lợi về cho công ty. Đảm bảo uy tín trong sản xuất cũng như chất lượng, thời gian thực hiện công trình đối với người bệnh. Chấp hành nghiêm chỉnh chế độ chính sách do Nhà nước quy định bao gồm nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật. Do đó, ban lãnh đạo Công ty Vilai Việt luôn chú ý thực hiện việc thăm khám sức khỏe cho nhân viên của mình.
Công ty Vilai Việt thành lập từ tháng 7/2012, với chức năng chính là đầu tư xây dựng dự án và nhận thầu xây dựng như công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị, khu công nghiệp,…
Với gói khám này, nhân viên Vilai Việt sẽ được thực hiện đầy đủ bước thăm khám cần thiết, theo một trình tự khoa học đi từ thăm khám lâm sàng, sau đó là một số kỹ thuật cận lâm sàng cần thiết như chẩn đoán hình ảnh, xét nghiệm, thăm dò chức năng. Từ đó, các bác sĩ có thể đánh giá một cách cơ bản nhất tình hình sức khỏe của từng người và có những lời khuyên hữu ích cho việc bảo vệ và nâng cao sức khỏe bằng các chế độ ăn uống, làm việc, thể dục thể thao…
Với gói khám này, nhân viên Vilai Việt sẽ được thực hiện đầy đủ bước thăm khám cần thiết, theo một trình tự khoa học
Thông qua hoạt động này, có rất nhiều người tình cờ phát hiện cơ thể mình đang có nguy cơ mắc bệnh hoặc đã mắc bệnh mà không biết. Anh Kim Cương chia sẻ: “Tôi vẫn đi làm bình thường và không thấy có cảm giác mệt mỏi nào, nhưng đi khám bệnh mới biết mình bị axit uric tăng cao. Cũng may là phát hiện sớm nên các bác sĩ đã tư vấn tận tình cho tôi cách chữa trị hiệu quả.” Không chỉ riêng trường hợp của anh Kim Cương, thực tế có rất nhiều người cũng rơi vào tình trạng như anh, bởi có rất nhiều bệnh lý diễn biến âm thầm và người bệnh chỉ biết mình mắc bệnh khi bệnh đã tiến triển nặng hơn, lúc này việc điều trị vừa khó khăn và tốn kém hơn.
Thông qua hoạt động này, có rất nhiều người tình cờ phát hiện cơ thể mình đang có nguy cơ mắc bệnh hoặc đã mắc bệnh mà không biết | thucuc | 739 |
Những việc cha mẹ cần làm khi trẻ em sâu răng sữa
1. Trẻ em sâu răng sữa sớm đang ở mức báo động
Tại cuộc hội nghị Khoa học Kỹ thuật về lĩnh vực răng hàm mặt lần thứ 38, diễn ra tại TP. Hồ Chí Minh vào ngày 4 và 5/4/2016, TS. Duangthip Duangporn từ Khoa Nha của Đại học Hồng Kông đã đưa ra nhận định quan trọng. Ông đã nhấn mạnh rằng việc không điều trị sâu răng sữa ở trẻ em từ giai đoạn sớm sẽ ảnh hưởng chiều cao và chỉ số thông minh của trẻ.
Sâu răng ở trẻ em đang ở mức báo động (minh họa)
Vấn đề trẻ em mắc phải sâu răng sữa ở giai đoạn sớm đang trở thành một thách thức lớn. Đặc biệt, không chỉ tại Việt Nam mà còn tại nhiều quốc gia trên toàn cầu. Thống kê cho thấy, tỷ lệ trẻ em bị sâu răng ở Hoa Kỳ là 23%, con số tương tự tại Anh là 28%. Trong khi đó, ở Trung Quốc con số này tăng lên 51%, tại Ấn Độ là 57%.
Theo thông tin từ Viện Răng Hàm Mặt quốc gia, khoảng 80% trẻ em trong độ tuổi từ 4 – 8 tuổi sâu răng. Thêm vào đó, tới 91% trẻ không nắm vững cách vệ sinh răng miệng đúng cách.
2. Phân loại sâu răng sữa ở trẻ em
Giai đoạn từ khi mới sinh cho đến khi trẻ đạt 12 tuổi đóng vai trò quan trọng trong quá trình hình thành và phát triển của răng sữa. Thường thì khoảng thời gian từ 5 – 7 tháng tuổi đánh dấu sự hiện diện của chiếc răng sữa đầu tiên. Trong khoảng thời gian từ 24 – 30 tháng tuổi, trẻ sẽ trải qua giai đoạn mọc chiếc răng sữa cuối cùng.
Các trường hợp của sự phát triển sâu răng ở trẻ nhỏ đa dạng, có thể xuất hiện ở bất kỳ loại răng nào, bao gồm cả răng hàm, răng nanh và răng cửa. Sâu răng ở trẻ em thường có ba loại chính:
2.1 Sâu răng tác động lên răng hàm:
Đây là loại răng nằm sâu bên trong khoang miệng và có cấu trúc rất chắc khỏe. Một số cha mẹ nghĩ rằng không cần quan tâm đến răng sữa của bé. Bởi vì chúng sẽ rơi ra và được thay thế bằng răng vĩnh viễn sau này. Tuy nhiên, cần nhớ rằng răng số 6 (răng hàm thứ sáu tính từ răng cắt đầu tiên) thường rụng sớm hơn. Do đó nguy cơ sâu ở loại răng hàm này cũng tương đối cao.
2.2 Sâu răng gây viêm nhiễm nướu:
Nướu, hay còn gọi là lợi răng, là phần mềm mại bao quanh chân răng. Viêm nhiễm nướu có thể dẫn đến tình trạng nướu đau, sưng đỏ. Điều này, thường ảnh hưởng ở bề ngoài và không lan rộng vào dây chằng hoặc xương chỗ ổ răng. Tình trạng viêm nhiễm nướu có thể làm cho trẻ biếng ăn, buồn ngủ và mệt mỏi.
2.3 Sâu răng xâm nhập vào lõi răng (tủy):
Trường hợp này xảy ra khi sâu xâm nhập vào lõi răng (tủy) và không được chữa trị kịp thời. Khi đó, trẻ sẽ phải đối mặt với cơn đau và khó chịu vô cùng.Trẻ có thể bị hình thành các ổ áp xe trong lõi răng và phải nhổ bỏ răng.
3. Những việc cha mẹ cần làm khi trẻ em sâu răng sữa
3.1 Điều trị sâu răng sữa mới chớm cho trẻ bằng thuốc
Nếu phụ huynh đang lo lắng về việc cách giải quyết tình trạng sâu răng ở trẻ nhỏ, có thể tìm hiểu về một số sản phẩm sau:
– Sử dụng Enamel Pro Varnish (nguồn gốc từ Hoa Kỳ) hỗ trợ điều trị sâu răng. Nhờ chất Flouride và ACP. Enamel Pro Varnish mà những lỗ nhỏ trên men răng được lấp đầy. Ngoài lấp đầy nó còn giúp tái tạo lại cấu trúc men. Đây là lựa chọn phổ biến được nhiều phụ huynh tin dùng cho trẻ nhỏ.
– Cũng từ Pháp, có một lựa chọn khác là Zymauor 0.25mg. Sản phẩm này bao gồm các thành phần như keo silica khan, vàng oxit sắt, tinh dầu bạc hà, natri clorua,…
Hình ảnh 1 chiếc răng sữa của bé bị gãy (minh hoạ).
– Ngoài ra, còn một số sản phẩm khác như viên ngậm IgYgate DC-PG từ Nhật, viêm ngậm Chuchu L8020. Bạn có thể tham khảo thêm que chấm sún răng/sâu răng Enamelast.
Tuy nhiên, trước khi dùng bất kỳ sản phẩm trị sâu răng nào cho trẻ, hãy đưa bé đến nha khoa đầu tiên nhé. Vì đến đó, bác sĩ sẽ tư vấn phương pháp điều trị phù hợp nhất.
3.2 Điều trị sâu răng sữa cho trẻ tại nha khoa
Dù là răng sữa, cha mẹ cũng nên đưa trẻ đến nha khoa để chữa trị. Cụ thể:
– Nếu trẻ mới bắt đầu xuất hiện dấu hiệu sâu răng, bác sĩ có thể cho sử dụng kháng sinh. Thường trong khoảng thời gian ngắn, từ 3 – 5 ngày.
– Trong trường hợp sâu răng đã lây lan và nghiêm trọng hơn thì cần giải pháp khác. Bác sĩ sẽ thực hiện việc loại bỏ phần sâu và sau đó tiến hành trám răng. Sau đó, lấp đầy các kẽ hở bị sâu và ngăn chặn tình trạng tổn thương men răng.
Trẻ em sâu răng sữa cần đến nha khoa điều trị (minh họa).
– Khi tình hình sâu răng đã rất nghiêm trọng sẽ phải nhổ răng sữa. Mục đích để tránh tác động tiêu cực lên các răng lân cận và cả phần nướu bên dưới.
3.3 Thay đổi chế độ ăn uống của trẻ sẽ giúp kiểm soát sâu răng
Ngoài việc can thiệp từ phía nha sĩ, phụ huynh cũng cần thay đổi chế độ ăn uống của trẻ tại nhà. Đầu tiên, giảm thiểu mức tiêu thụ đường và thực phẩm ngọt. Đồng thời, cần dạy trẻ cách vệ sinh răng miệng đúng cách hàng ngày.
Đương nhiên, vẫn đảm bảo việc điều trị vấn đề sâu răng trẻ đang gặp phải. Phụ huynh hãy nhớ thường xuyên đưa bé đến nha khoa để kiểm tra sức khỏe răng miệng định kỳ.
4. Răng sữa sâu được nhổ đúng thời điểm mang lại lợi ích gì?
Những lợi ích của việc nhổ răng sữa bị sâu kịp thời là:
– Bảo vệ sức khỏe toàn diện cho hệ thống răng miệng. Từ đó ngăn ngừa khả năng lây lan cho những chiếc răng khác còn khỏe mạnh.
– Loại bỏ những chiếc răng sữa bị lung lay sẽ tạo điều kiện tốt hơn cho quá trình mọc răng mới.
– Phòng tránh các vấn đề về cắn sau này, như hô, móm, vẩu… ở trẻ nhỏ.
– Thúc đẩy sự phát triển khỏe mạnh của răng giảm thiểu nguy cơ mắc các vấn đề nha khoa như hôi miệng, viêm nướu, sâu răng…
– Cải thiện quá trình ăn uống, đảm bảo bé ăn ngon miệng hơn, từ đó đảm bảo cân nặng và sức khỏe tốt hơn. | thucuc | 1,218 |
Triệu chứng của lao phổi kháng thuốc thường gặp
Điều trị lao phổi là một quá trình kéo dài và phức tạp. Việc tuân thủ điều trị của bệnh nhân đôi khi không được nghiêm ngặt, vì vậy dễ dẫn đến tình trạng lao phổi kháng các thuốc chống lao đang được sử dụng. Đây là một vấn đề nguy hiểm cần được phát hiện và xử trí sớm để tránh các biến chứng khôn lường của bệnh.
1. Lao phổi kháng thuốc là căn bệnh như thế nào?
Lao phổi kháng thuốc một khi đã mắc phải sẽ gây nhiều cản trở đến quá trình điều trị, vừa tốn kém vừa mất thời gian. Hầu hết các triệu chứng của lao phổi kháng thuốc sẽ gần như là sự trở lại của các triệu chứng bệnh lao khi mới phát hiện, hoặc có những diễn biến nặng nề hơn
Bệnh lao phổi kháng thuốc là gì?
Khi vi khuẩn Mycobacterium Tuberculosis xuất hiện khả năng chống lại các loại thuốc điều trị bệnh lao sẽ dẫn đến hiện tượng lao phổi kháng thuốc. Bệnh vẫn tồn tại khả năng lây lan vi khuẩn nếu có sự tiếp xúc gần trong cùng một khoảng thời gian thông qua nói chuyện, ho, hắt hơi.
Nguyên nhân dẫn đến lao phổi kháng thuốc
Một số lý do dẫn đến lao kháng thuốc là:
Do bác sĩ trước đó sử dụng thuốc không đúng liều lượng có thể do phối hợp thuốc sai cách, hướng dẫn bệnh nhân uống thuốc không đúng, chỉ định không đủ liều lượng,...
Nguyên nhân xuất phát từ người bệnh do tự ý thay đổi liều lượng hoặc ngưng thuốc đột ngột mà không có sự chỉ định từ bác sĩ chuyên khoa.
Do lây nhiễm từ người bệnh có mang vi khuẩn lao kháng thuốc. Sau khi có sự tiếp xúc trực tiếp hoặc gián tiếp với mầm bệnh, vi khuẩn sẽ trú ngụ, sinh sôi, phát triển trong cơ thể người. Đến khi gặp thời cơ thể hợp, hệ miễn dịch của cơ thể suy yếu thì các vi trùng này sẽ bộc phát khả năng gây bệnh.
2. Những triệu chứng của lao phổi kháng thuốc thường gặp
Một số triệu chứng của lao phổi kháng thuốc thường gặp về mặt lâm sàng và cận lâm sàng cần chú ý là:
Lâm sàng
Các triệu chứng của lao kháng thuốc nói riêng và bệnh lao nói chung thường gặp sẽ bao gồm:
Cơ thể luôn trong trạng thái mệt mỏi, ốm yếu, sụt kí, xanh xao.
Sốt, vã mồ hôi nhiều, nhất là vào buổi chiều và ban đêm.
Ho nhiều, đau tức ngực, có thể ho ra máu.
Mất ngủ, thiếu tập trung, ăn ít, chán ăn.
Trong trường hợp lao phổi kháng thuốc, các triệu chứng trên kéo dài liên tục không có dấu hiệu thuyên giảm hoặc chỉ giảm trong thời gian ngắn rồi tái lại. Những lần tái phát, các triệu chứng có biểu hiện nghiêm trọng hơn. Không chỉ với những người đã từng bị lao mà kể cả với người khỏe mạnh chưa từng bị bệnh cũng có khả năng mắc lao phổi kháng thuốc.
Cận lâm sàng
Ngoài các triệu chứng của lao phổi kháng thuốc về mặt lâm sàng kể trên thì một số kiểm tra chuyên sâu cũng cho phép xác định bệnh.
Với những người bị lao phổi kháng thuốc, kết quả xét nghiệm AFB hoặc nuôi cấy vi khuẩn sẽ dương tính liên tục hoặc dương tính trở lại sau một thời gian âm tính.
Xét nghiệm kháng sinh đồ thể hiện vi khuẩn kháng thuốc chống lao hàng 1 và 2.
Hình ảnh chụp X - quang không có nhiều thay đổi, hoặc có thể có những tổn thương mới, các tiến triển xấu hơn so với hình ảnh chụp phổi trước đó.
3. Làm gì khi xuất hiện các triệu chứng của lao phổi kháng thuốc?
Ngay sau khi phát hiện cơ thể có các biểu hiện nghi ngờ lao phổi kháng thuốc, người bệnh cần nhanh chóng thực hiện các biện pháp cách ly nhằm hạn chế lây lan cho những người xung quanh. Sau đó liên hệ với bác sĩ chuyên khoa để được hướng dẫn thực hiện các bước tiếp theo.
Đối với người bệnh
Nếu bạn đang bị lao phổi kháng thuốc hoặc nghi ngờ bản thân mắc bệnh thì nên chú ý những vấn đề sau để hạn chế làm lây lan mầm bệnh và nhanh chóng đẩy lùi vi khuẩn ra khỏi cơ thể:
Hạn chế tiếp xúc với những người xung quanh nếu không thật sự cần thiết. Trường hợp cần phải tiếp xúc cần phải đeo khẩu trang bịt kín mũi.
Các chất thải sinh hoạt có chứa mầm bệnh cần phải được để ở một khu vực riêng.
Không sử dụng chung các vật dụng cá nhân với bất kỳ người nào.
Tuân thủ nghiêm ngặt theo phác đồ điều trị của bác sĩ chuyên khoa. Trường hợp khó khăn trong việc sử dụng thuốc hoặc quên liều cần báo ngay với bác sĩ chuyên khoa.
Theo dõi chặt chẽ khả năng đáp ứng thuốc, người bệnh cần phải kiên trì.
Thường xuyên rửa tay bằng xã phòng hay cồn sát trùng, không đưa tay lên mắt, mũi, miệng.
Xây dựng chế độ sinh hoạt khoa học, cân bằng thời gian làm việc và nghỉ ngơi, bổ sung thực phẩm giàu dưỡng chất, tránh xa các loại thức ăn, đồ uống gây hại cho cơ thể.
Tập thể dục đều đặn và vận động thường xuyên để tăng sức đề kháng chống lại vi khuẩn lao.
Luôn giữ tinh thần lạc quan, luôn tự động viên chính mình và cả những người thân xung quanh.
Đối với người chăm sóc bệnh nhân lao phổi kháng thuốc
Trường hợp bạn là người nhà hoặc nhân viên y tế phải chăm sóc bệnh nhân lao phổi kháng thuốc, thường xuyên tiếp xúc với mầm bệnh cần tham khảo ý kiến của bác sĩ để được hướng dẫn các biện pháp phòng tránh nhiễm bệnh.
Thường xuyên đeo khẩu trang khi tiếp xúc với người bệnh hoặc các chất thải có nguồn lây vi khuẩn.
Rửa tay thường xuyên.
Không sử dụng chung đồ dùng cá nhân với người bệnh.
Tăng cường sức đề kháng cho cơ thể thông qua chế độ dinh dưỡng và rèn luyện thân thể.
Lao phổi kháng thuốc hiện nay không phải là căn bệnh hiếm gặp. Do đó, tìm hiểu về các triệu chứng của lao phổi kháng thuốc cũng như những thông
Quá trình điều trị lao kháng thuốc có khó khăn và tốn nhiều thời gian hơn bệnh lao. Việc điều trị đòi hỏi cần phải kết hợp nhiều loại thuốc và đôi khi phác đồ chữa bệnh thay đổi liên tục. Tuy nhiên, điều này không có nghĩa là không thể chữa khỏi lao phổi kháng thuốc hoàn toàn. Do đó, người bệnh cần giữ vững tinh thần, phối hợp cùng bác sĩ để nhanh chóng đẩy lùi bệnh. | medlatec | 1,148 |
Bệnh cúm mùa ở trẻ em: 4 điều mẹ cần biết
Bệnh cúm mùa ở trẻ em là bệnh thường gặp và dễ lây lan. Trẻ mắc cúm mùa được phát hiện và điều trị càng sớm thì bệnh càng nhanh khỏi. Trái lại, nếu trẻ cúm mùa không được điều trị kịp thời, bệnh rất dễ biến chứng khôn lường. Do đó, các gia đình có trẻ mắc bệnh cúm mùa tuyệt đối không thể chủ quan.
1. Thời điểm bé hay bị mắc bệnh cúm mùa
Bệnh cúm mùa ở trẻ em được hiểu là một bệnh truyền nhiễm theo đường hô hấp cấp tính. Bệnh do virus cúm có tên là influenza virus gây ra.
Bệnh cúm mùa ở trẻ em xảy ra phổ biến vào mùa đông và mùa xuân
Ở Việt Nam, bệnh cúm mùa lưu hành quanh năm. Trẻ em, hay thậm chí người lớn, có thể mắc cúm mùa vào bất cứ thời điểm nào. Nhưng bệnh xảy ra phổ biến, dễ thành dịch hơn vào mùa đông và mùa xuân, cụ thể là từ tháng 3-4 và tháng 9-10 hằng năm.
Bệnh cúm mùa hiện được chia làm 03 loại:
– Cúm A. Đây là loại bệnh cúm mùa nguy hiểm nhất. Cúm A bao gồm các chủng gây bệnh như: A(H5N1), A(H3N2), A(H1N1)…
– Cúm B. Loại này do 1 chủng duy nhất, lây truyền qua đường hô hấp hoặc tiếp xúc.
– Cúm C. Loại này cũng giống với cảm lạnh thông thường.
2. Triệu chứng cho thấy trẻ đã mắc cúm mùa
Từ thực tế cho thấy, các triệu chứng ban đầu ở trẻ mắc cúm mùa rất giống với bệnh cảm lạnh thông thường. Thế nhưng, sau vài ngày, các triệu chứng của bệnh cúm mùa sẽ rõ rệt và nghiêm trọng hơn bệnh cảm lạnh bình thường.
Sau thời gian ủ bệnh khoảng 2 ngày, trẻ mắc virus cúm mùa dần xuất hiện những triệu chứng ban đầu. Cụ thể như:
– Trẻ xuất hiện những cơn sốt nhẹ, người có cảm giác ớn lạnh;
– Trẻ cảm thấy nhức đầu, đau nhức cơ bắp, thậm chí có thể bị chóng mặt;
– Trẻ mắc cúm mùa ăn không ngon, cơ thể mệt mỏi;
– Trẻ bị ho, đau họng;
– Trẻ bị chảy nước mũi, đau tai, mất sức, buồn nôn…
– Một số trẻ cúm mùa còn có thể xuất hiện triệu chứng tiêu chảy.
Đa phần các trường hợp trẻ mắc cúm mùa được phát hiện và điều trị kịp thời, các triệu chứng của bệnh sẽ giảm hẳn sau 5 ngày. Dù vậy, trẻ vẫn ho và cơ thể vẫn uể oải, mệt mỏi.
Tuy nhiên, trẻ có thể hết bệnh sau 7-14 nếu được hỗ trợ điều trị tốt. Các dấu hiệu như ho hay mệt mỏi cũng biến mất hẳn.
Song ngược lại, nếu người lớn chủ quan, trẻ không được chăm sóc tốt và điều trị kịp thời, bệnh sẽ khó điều trị hơn và lâu khỏi hơn. Thậm chí, trẻ cúm mùa khi này còn có thể gặp biến chứng nặng, nguy hiểm khôn lường.
3. Bệnh cúm mùa ở trẻ em có thể gây biến chứng nguy hiểm
Tổ chức Y tế Thế giới WHO cảnh báo, cúm mùa là một bệnh dễ lây lan và bùng thành dịch. Bệnh thường lây truyền thông qua giọt bắn của người bệnh khi ho, hắt hơi, nói chuyện… Thậm chí người khỏe mạnh tiếp xúc với đồ vật dính giọt bắn của người bệnh cũng dễ mắc bệnh. Do đó, các gia đình có trẻ nhỏ nên hạn chế cho trẻ tiếp xúc môi trường đông người và nên vệ sinh nhà cửa, đồ vật trong nhà thường xuyên.
Trẻ khi mắc cúm mùa nếu không được điều trị kịp thời bệnh dễ tiến triển nặng dẫn tới biến chứng nguy hiểm. Những biến chứng trẻ mắc cúm mùa có thể gặp phải bao gồm:
– Trẻ sốt cao, khó thở, môi tím tái… Các dấu hiệu này cho thấy tình trạng của bé nặng hơn, khó điều trị hơn. Thời gian điều trị bệnh vì thế cũng kéo dài hơn;
– Trẻ bị viêm xoang, viêm tai, viêm khớp, hen phế quản, tăng nguy cơ mắc các bệnh tim mạch…
– Trẻ có thể bị phù phổi do suy tim, biến chứng này dễ gây tử vong;
– Trẻ bị hội chứng Reye. Đây là biến chứng rất nặng, tiềm ẩn nguy cơ tử vong cao. Biến chứng này thường gặp ở trẻ 2-16 tuổi.
Lưu ý rằng, nhiều nghiên cứu chỉ đã chỉ ra: trẻ em dưới 5 tuổi, trẻ béo phì, suy dinh dưỡng, bị hen phế quản, bị suy giảm miễn dịch bẩm sinh… là những đối tượng dễ mắc cúm mùa hơn. Các đối tượng này nếu mắc cũng dễ biến chứng nặng hơn. Vì thế, với bác bé thuộc trường hợp này, bố mẹ càng phải cẩn thận khi con mắc cúm mùa.
4. Hướng dẫn điều trị bệnh cúm mùa cho trẻ đơn giản mà hiệu quả
Trẻ nhỏ khi mắc cúm mùa, bố mẹ nên cho bé đi khám bác sĩ để xác định trình trạng bệnh và có phác đồ điều trị phù hợp. Bên cạnh đó, các bố mẹ cũng cần chăm sóc con tích cực và triển khai các biện pháp phòng bệnh cho con để hạn chế bệnh tái lại.
4.1. Cách điều trị cho trẻ mắc bệnh cúm mùa
Trẻ mắc cúm mùa nên được cho đi khám bác sĩ
Lưu ý rằng, thủ phạm gây cúm mùa ở trẻ là do virus. Kháng sinh không hề có tác dụng diệt virus. Vì thế, các bố mẹ tuyệt đối không tự ý mua thuốc kháng sinh để trị bệnh cúm mùa cho con. Cách này lợi bất cập hại, gây nên tình trạng kháng kháng sinh ở trẻ.
Song song với đó, khi mang con về điều trị tại nhà, bố mẹ cần có chế độ chăm sóc con hợp lý:
– Đảm bảo cho trẻ uống thuốc đúng liều lượng bác sĩ đã kê;
– Vệ sinh sạch sẽ mỗi ngày cho trẻ bằng nước ấm;
– Cho trẻ ăn uống đầy đủ với khẩu phần ăn cân bằng dinh dưỡng. Trẻ khi mắc bệnh cúm mùa cơ thể mệt mỏi, chán ăn. Do đó, bố mẹ có thể chế biến thức ăn dạng lỏng và chia nhỏ bữa ăn để bé tiêu hóa tốt hơn. Khẩu phần ăn của trẻ nên đầy đủ cả 4 nhóm thực phẩm: tinh bột, chất béo, đạm và vitamin.
– Cho trẻ nhập viện ngay khi bé xuất hiện các dấu hiệu bất thường: sốt cao > 38,5 độ C từ 3 ngày liên tiếp; trẻ bỏ ăn và nôn nhiều; trẻ có dấu li bì, co giật…
4.2. Áp dụng các biện pháp phòng cúm mùa sau khi trẻ đã khỏi bệnh
Tiêm vaccine là cách phòng ngừa bệnh cúm mùa cho trẻ hiệu quả
Cúm mùa là bệnh trẻ có thể mắc đi mắc lại nhiều lần. Trẻ sau khi khỏi bệnh hoàn toàn có thể tái lại. Nếu điều này xảy ra thì rất nguy hiểm, nguy cơ biến chứng nặng cao. Vì thế sau khi trẻ đã điều trị khỏi bệnh cúm mùa, bố mẹ bên áp dụng các biện pháp phòng bệnh cho con:
– Tiêm vaccine ngừa cúm mùa cho các bé. Đây là biện pháp phòng ngừa tốt hiện nay. Áp dụng được cho trẻ từ 6 tháng tuổi.
– Không cho trẻ tiếp xúc với người mắc bệnh cúm mùa.
– Hạn chế cho trẻ đi tới nơi đông người. Nếu phải ra ngoài, bố mẹ nên cho bé đeo khẩu trang thật cẩn thận.
– Chú ý vệ sinh thân thể sạch sẽ cho trẻ mỗi ngày. | thucuc | 1,316 |
Bị da dầu có nên dùng dầu dừa?
Đã từ lâu dầu dừa được xem là một trong những nguyên liệu thiên nhiên đa chức năng giúp bạn chăm sóc nhan sắc từ A đến Z. Từ dưỡng tóc, dưỡng ẩm, tẩy trang, đắp mặt dưỡng da, dùng làm mặt nạ môi, dưỡng móng tay hay thậm chí bổ sung vào khẩu phần ăn để giảm cân... Tuy vậy, loại dầu tự nhiên này vẫn có thể gây ra ảnh hưởng nhất định với một số loại da nếu sử dụng không đúng cách. Vậy bị da dầu có nên dùng dầu dừa?
1. Dầu dừa có tốt cho da mặt không?
Dầu dừa là sản phẩm thiên nhiên rất được nhiều chị em ưa chuộng nhờ có hiệu quả cao trong việc làm đẹp toàn thân. Thành phần của dầu dừa rất giàu các vitamin A,E, Omega-3, các axit béo (đặc biệt là axit phenolic và axit lauric). Những thành phần này tạo nên điểm mạnh lớn của dầu dừa là: khả năng cấp nước, làm dịu, kháng viêm và khiến làn da săn chắc.Loại dầu dưỡng này cũng có khả năng làm mềm và hạn chế nứt nẻ môi, nhất là vào mùa đông. Một số chị em đã dùng dầu dừa với đường nâu, mật ong để tẩy tế bào chết môi để “chăm sóc” đôi môi nứt nẻ khi trời lạnh.Ngoài tác dụng tuyệt vời với da mặt, dầu dừa cũng rất hiệu quả trong việc cải thiện quầng thâm ở mắt. Buổi tối trước khi đi ngủ, bạn hãy chấm nhẹ một lớp dầu dừa nên vùng quanh mắt để cải thiện tình trạng. Các dưỡng chất trong dầu dừa sẽ giúp thúc đẩy quá trình tái tạo da, giúp đôi mắt trẻ trung và rạng rỡ hơn.Như đã đề cập ở trên, hợp chất axit lauric có trong dầu dừa cũng rất hữu hiệu trong việc kháng khuẩn và bảo vệ da khỏi các vi khuẩn có hại. Đặc biệt còn giúp giảm viêm do mụn trứng cá, nấm da chân, viêm mô tế bào... do vi khuẩn hoặc nấm gây ra. Bôi một lớp mỏng dầu dừa trực tiếp lên làn da sạch cũng đã góp phần kháng khuẩn, khiến vùng mụn viêm giảm sưng phần nào.Vậy, dầu dừa có tốt cho da mặt không? Câu trả lời là có! Bạn có thể dùng dầu dừa lên khuôn mặt mỗi ngày. Tuy nhiên, phương pháp này không được khuyến khích cho những người có làn da dầu.
Giải đáp da dầu có nên dùng dầu dừa?
2. Da dầu có nên dùng dầu dừa không?
Da dầu là loại da khá phổ biến và dễ gặp các vấn đề về mụn, viêm tắc lỗ chân lông... Các chị em sở hữu làn da dầu có thể cảm nhận rõ các điểm bất tiện mà làn da dầu mang lại:Da thường tập trung tiết nhiều dầu nhờn ở vùng trán, mũi, má;Da dầu dễ bắt nắng nên dễ bị xỉn màu và sần sùi;Da dầu có lỗ chân lông to, giãn nở rộng vì tuyến bã nhờn thường xuyên tiết nhiều dầu thải qua lỗ chân lông;Da dầu dễ nổi mụn vì lượng dầu nhờn tiết ra quá nhiều làm bí lỗ chân lông, đồng thời dễ bắt các bụi bẩn từ môi trường bên ngoài.Mặc dù rất lành tính và có tác dụng dưỡng ẩm tốt, nhưng dầu dừa lại là một thành phần dễ gây bít tắc lỗ chân lông và dẫn đến mụn. Nếu xét trên thang điểm từ 0 đến 5, nếu coi 0 là mức không gây bít lỗ chân lông, 5 là mức gây bít tắc lỗ chân lông tối đa, thì dầu dừa nằm ở mức số 4. Nếu không được sử dụng hợp lý, dầu dừa có thể khiến các vấn đề trên da dầu trầm trọng hơn.Như vậy, với những người bị mụn trứng cá và có làn da dầu, lời khuyên từ các chuyên gia da liễu là hãy cân nhắc trước khi sử dụng dầu dừa.
Với những người bị mụn trứng cá và có làn da dầu hãy cân nhắc trước khi sử dụng dầu dừa
3. Nên sử dụng dầu dừa như thế nào?
Đối với làn da khô, dầu dừa được xem như nguyên liệu dưỡng da tuyệt vời. Chỉ cần trước khi đi ngủ bạn hóa lỏng một ít dầu dừa bằng cách xoa nhẹ giữa hai bàn tay, sau đó thoa hỗn hợp đều lên mặt, cổ và các vùng da cần chăm sóc. Cuối cùng, dùng khăn giấy mềm để lau sạch nhẹ nhàng lớp dầu trên da rồi rửa mặt lại với nước ấm.Riêng với làn da dầu, bạn có thể sử dụng dầu dừa cho da ở vùng quanh mắt hoặc sử dụng như dầu tẩy trang, làm sạch lớp trang điểm và bụi bẩn. Sau đó dùng một loại sữa rửa mặt dịu nhẹ với độ p. H trung tính để rửa trôi hết dầu đi. Hãy lưu ý rằng dầu dừa có thể gây ra mụn và làm bít tắc lỗ chân lông nếu dùng quá nhiều, không đúng cách hoặc không phù hợp với cơ địa làn da.Trong mùa lạnh hoặc tiết trời hanh khô, bạn vẫn có thể sử dụng dầu dừa vào rất nhiều mục đích khác như: ủ dưỡng tóc, dưỡng vùng da quanh móng tay, và dưỡng môi...Mặc dù dầu dừa không thật sự thân thiện và mang lại lợi ích vượt trội cho những người sở hữu làn da dầu, nhưng nếu có nhu cầu chăm sóc, làm đẹp bằng loại dầu dưỡng thiên nhiên này, bạn có thể thử nghiệm trước trên một vùng da nhỏ. Hy vọng với những thông tin trên, bạn đã có đáp án cho câu hỏi “Da dầu có nên dùng dầu dừa hay không”. | vinmec | 975 |
Cách phòng các bệnh thường gặp sau mưa bão
Các bệnh thường gặp sau mưa bão
Nguồn nước ô nhiễm là môi trường thuận lợi cho nhiều loại virus phát triển như virus viêm gan A, viêm não, bại liệt, adenovirus, rotavirus. Các virus này có thể gây bệnh nặng dẫn đến tử vong, nhất là nhóm những người có sức đề kháng kém như người già, trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ.
Các bệnh đường tiêu hóa sau mưa lũ như bệnh dịch tả, bệnh tiêu chảy gây ra đau bụng, sốt, buồn nôn, nôn, đau đầu... có thể dẫn đến tử vong nếu mất nước nghiêm trọng. Ngoài ra, người dân cũng rất dễ bị cảm lạnh, cúm, viêm họng, viêm đường hô hấp do tiếp xúc lâu với nước.Các bệnh đau mắt đỏ, viêm bờ mi, viêm tuyến lệ cũng là bệnh thường gặp sau lũ. Các bác sĩ khuyến cáo nên tra thuốc nhỏ mắt Chloramphenicol 0,4% hoặc Argirol 1% cho tất cả những người có nguy cơ tiếp xúc với nước bẩn. Đồng thời chú ý diệt ruồi vì ruồi truyền bệnh đau mắt đỏ từ người bệnh sang người lành.Các bệnh ngoài da thường gặp là nấm chân, tay, viêm lỗ chân lông, hắc lào, lang ben, ghẻ lở, mụn nhọt. Do đó, không cho trẻ em bơi lội, tắm gội hoặc chơi đùa trong nước ngập vì nước rất bẩn, ngoài gây bệnh ngoài da mà còn gây ra bệnh đường tiêu hóa do nuốt phải nước bẩn. Hạn chế lội vào chỗ nước bẩn tù đọng. Nếu bắt buộc phải lội vào nước bẩn thì ngay sau đó phải rửa ngay bằng nước sạch và lau khô, nhất là các kẽ ngón tay, ngón chân. Không mặc áo quần ẩm ướt. | vinmec | 296 |
Đi tiểu nhiều cảnh báo bệnh gì?
Đi tiểu nhiều cảnh báo bệnh gì là vấn đề nhiều người băn khoăn khi hiện tượng đi tiểu nhiều diễn ra thường xuyên mà không phải do mang thai hay ăn uống đồ ăn nhiều nước. Cùng tìm hiểu bài viết dưới đây để biết thêm chi tiết về hiện tượng tiểu nhiều.
1. Tiểu nhiều cảnh báo bệnh gì?
Tiểu nhiều có thể là dấu hiệu cảnh báo bạn đang mắc những rắc rối về đường tiết niệu – sinh dục đặc biệt là viêm bàng quang. Viêm bàng quang cấp ngoài dấu hiệu tiểu nhiều lần, tiểu dắt, tiểu són, nhiều trường hợp còn thấy buốt khi tiểu và đôi khi nước tiểu có máu.
Đi tiểu nhiều cảnh báo nhiều bệnh lý cần được phát hiện sớm và điều trị hiệu quả
Tiểu nhiều có thể do sỏi tiết niệu, nhất là sỏi bàng quang. Bệnh của bàng quang gây tiểu nhiều lần trong ngày còn có viêm bàng quang kẽ (hội chứng đau bàng quang) hoặc sa bàng quang. Với các bệnh này của bàng quang cũng làm cho tiểu nhiều lần, tiểu liên tục và còn kèm theo các triệu chứng khác như rối loạn giấc ngủ, đau nửa đầu, trầm cảm ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng cuộc sống và bệnh càng ngày càng nặng thêm nếu không được chữa trị.
U xơ tuyến tiền liệt hoặc viêm tiền liệt tuyến gây nên tiểu nhiều lần, liên tục, tuy rằng, số lượng nước tiểu mỗi lần là rất ít. Lý do là tiền liệt tuyến do cấu tạo, ôm lấy cổ bàng quang, nếu bị viêm hoặc tăng sinh phì đại, sẽ kích thích làm bàng quang co bóp tăng nhu động gây mót tiểu, và tiểu nhiều lần trong một ngày đêm.
Tiểu nhiều còn có thể gặp ở trẻ em, trong trường hợp dị tật bẩm sinh bàng quang bé hoặc hẹp bao quy đầu (trẻ em trai) gây đi tiểu nhiều lần, tiểu rắt, són, đái buốt và rất dễ gây viêm đường tiết niệu. Một số bệnh ở cơ quan khác nhất là các cơ quan lân cận bàng quang có thể gây tiểu nhiều như u xơ tử cung, viêm phần phụ ở nữ giới.
Một số bệnh như đái tháo đường cũng có nguy cơ gây tiểu nhiều, liên tục, lý do là khi lượng đường trong máu không được kiểm soát do thiếu hụt insulin sẽ gây nên tổn thương đến hệ thần kinh, gây mất cảm giác, không điều khiển cơ bắp dẫn đến đi tiểu nhiều, tiểu són. Ngoài ra tiểu nhiều có thể gặp ở một số người béo phì, tăng cân.
2. Nên làm gì khi đi tiểu nhiều?
Khám để chẩn đoán nguyên nhân gây nên tình trạng tiểu nhiều để điều trị hiệu quả
Cần khám bệnh càng sớm càng tốt, nếu để bệnh thành mạn tính có thể gây hậu quả xấu cho sức khỏe.
Khi đi tiểu nhiều lần, kèm theo triệu chứng đau rát, buốt, đái són, đái dầm người bệnh cần đến bệnh viện khám để xác định nguyên nhân và xem có phải hẹp bao quy đầu hay không, nếu có cần được xử trí càng sớm càng tốt, nếu để lâu sẽ gây viêm đường tiết niệu ngược dòng ảnh hưởng xấu đến sức khỏe của trẻ.
Với các bệnh khác có liên quan đến tiểu nhiều như tăng sinh lành tính tiền liệt tuyến, viêm tiền liệt tuyến (nam giới), u xơ tử cung, viêm phần phụ, tiểu khung (nữ giới) cũng cần tích cực điều trị tích cực, đúng chuyên khoa để bệnh chóng khỏi. | thucuc | 620 |
Hướng dẫn cách chăm sóc hiệu quả khi trẻ bị sởi
Sởi là căn bệnh truyền nhiễm cấp tính qua đường hô hấp bởi virus sởi. Biểu hiện lâm sàng khi trẻ bị sởi là sốt, viêm long đường hô hấp và tiêu hóa, viêm kết mạc mắt, phát ban nổi đỏ từ mặt đến thân mình. Nếu không phát hiện kịp thời, bệnh sởi ở trẻ em có thể bùng phát thành dịch.
1. Bệnh sởi ở trẻ nhỏ lây truyền như thế nào?
Virus sởi rất dễ lây nhiễm khi trẻ ho, hắt hơi, dịch tiết mũi họng, tiếp xúc trực tiếp hoặc tiếp xúc gần với người bị bệnh. Virus sởi vẫn hoạt động và dễ lây lan trong không khí hoặc bề mặt bị nhiễm bệnh trong vòng 2 giờ đồng hồ. Virus sởi cũng có thể lây lan từ người mắc bệnh khoảng 4 ngày trước khi bắt đầu phát ban cho đến 4 ngày sau khi phát ban.
Thông thường, trẻ bị sởi sẽ trải qua 4 thời kỳ như sau:
– Thời kỳ ủ bệnh kéo dài khoảng 8 – 11 ngày. Lúc này, trẻ thường chưa xuất hiện dấu hiệu lâm sàng.
– Thời kỳ khởi phát kéo dài khoảng 3 – 4 ngày với triệu chứng từ sốt nhẹ tới sốt cao. Sau đó, trẻ có thể bị viêm kết mạc, viêm xuất tiết mũi và họng, ho, chảy nước mắt nước mũi, hạch ngoại biên to.
– Thời kỳ toàn phát kéo dài khoảng 4 – 6 ngày. Lúc này, trẻ sẽ nổi nốt phát ban hồng, rải rác hoặc lan rộng dính liền nhau thành từng đám tròn khoảng 3 – 6mm.
– Thời kỳ lui bệnh: Các nốt phát ban sẽ bay theo thứ tự như chúng mọc lên. Sau khi ban bay đi sẽ để lại vết thâm trên da trẻ. Thông thường, khi ban bay đi, bé sẽ hết sốt. Trong trường hợp xảy ra biến chứng, con vẫn sốt sau khi các nốt phát ban bay đi.
Sởi là căn bệnh nhiều bé gặp phải
2. Một số biến chứng nguy hiểm khi trẻ bị sởi
Nếu không được phát hiện sớm và kịp thời điều trị, bệnh sởi ở trẻ nhỏ có thể để lại những biến chứng nguy hiểm như sau:
– Viêm tai giữa là biến chứng thường gặp khi trẻ em bị sởi.
– Viêm loét giác mạc, tiêu chảy là biến chứng có thể xảy ra khi bé bị sởi.
– Viêm não cấp tính với triệu chứng lơ mơ, co giật, hôn mê, nôn, đau đầu, cứng gáy.
– Viêm phổi do trẻ bị bội nhiễm vi khuẩn tụ khuẩn Influenzae týp B và Haemophilus.
– Thể lao tiềm ẩn tái bùng phát vì trẻ bị suy giảm hệ miễn dịch.
Trẻ bị sởi nếu không được điều trị kịp thời sẽ để lại những biến chứng nguy hiểm
3. Hướng dẫn cách chăm sóc và điều trị hiệu quả khi trẻ bị sởi
– Cách ly con với những trẻ lành.
– Cho con uống thuốc hạ sốt khi thân nhiệt trên 38,5 độ C theo đúng chỉ định của bác sĩ.
– Đeo khẩu trang và rửa tay sạch sẽ với xà phòng trước, sau khi tiếp xúc với con.
– Giữ vệ sinh mắt, da, mũi họng của trẻ sạch sẽ theo hướng dẫn của bác sĩ.
– Vệ sinh môi trường xung quanh và giữ gìn phòng ngủ của bé thông thoáng, sạch sẽ.
– Với những trẻ còn bú mẹ, mẹ nên tiếp tục cho con bú. Còn với những trẻ trên 6 tháng, mẹ nên bổ sung cho con những loại thực phẩm giàu dinh dưỡng và cho bé uống đủ nước mỗi ngày theo tư vấn của bác sĩ.
– Tránh gió lùa vào phòng ngủ của trẻ.
– Không cho trẻ ăn thức ăn chứa các loại gia vị kích thích, protein dị ứng, đồ uống có ga, chất kích thích.
Hiện nay vẫn chưa có biện pháp điều trị kháng virus đặc hiệu cho bệnh sởi. Do đó, chỉ có thể tránh biến chứng nặng của bệnh sởi bằng những phương pháp điều trị hỗ trợ như:
– Đảm bảo cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng, bù nước và bù chất điện giải cho con.
– Cho con ăn những món mềm, đủ chất, dễ tiêu, nấu chín kỹ và chia thành nhiều bữa nhỏ theo khẩu vị của trẻ.
– Không sử dụng các loại gia vị gây khó tiêu khi nấu ăn cho trẻ.
Tuy nhiên, trong quá trình điều trị tại nhà, bố mẹ cần phải nhanh chóng đưa trẻ đi khám lại để bác sĩ xem xét và quyết định bé có phải nhập viện không nếu con xuất hiện những dấu hiệu bất thường như sau:
– Đã khỏi sốt nhưng tự nhiên lại bị sốt lại.
– Trẻ ho nhiều hơn và có đờm.
– Bé có dấu hiệu đi ngoài hoặc chói mắt.
– Sốt cao khó hạ kéo dài hơn 48 giờ, li bì, co giật.
– Trẻ cảm thấy mệt mỏi, thở nhanh nông.
– Con khàn tiếng hoặc mất tiếng,…
Khi trẻ có dấu hiệu bị sởi, bố mẹ hãy nhanh chóng đưa con đi gặp bác sĩ
Trên đây là những thông tin cơ bản về bệnh sởi ở trẻ nhỏ mà chúng tôi muốn chia sẻ với bố mẹ. Tốt nhất, bố mẹ phải nhanh chóng đưa con đến bệnh viện khi trẻ bị sởi để bác sĩ có phương án điều trị kịp thời, tránh những biến chứng nguy hiểm đến sức khỏe của bé. | thucuc | 948 |
Thủ phạm gây ngứa toàn thân vào ban đêm
Ngứa toàn thân vào đêm khiến cơ thể khó chịu và gây ảnh hưởng đến giấc ngủ. Vì vậy, cần phát hiện sớm ngăn chặn kịp thời những thủ phạm gây ngứa toàn thân vào đêm để bảo vệ sức khỏe.
Thủ phạm gây ngứa toàn thân vào ban đêm là gì?
Bị xơ gan
Ngoài những biểu hiện như đau tức bụng, khó tiêu, chán ăn, vàng da,… người bệnh xơ gan còn có dấu hiệu nổi mẩn ngứa toàn thân. Triệu chứng ngứa nổi mề đay trên toàn cơ thể đặc biệt là về đêm gây khó chịu cho người bệnh.
Viêm da do vẩy nến
Ngứa toàn thân là triệu chứng cảnh báo nhiều bệnh
Nếu bạn thường thấy các tế bào da chết dày lên trên da, những nốt vẩy như vẩy cá trên da gây ngứa ngáy và ngày càng phát triển thì bạn cũng phải cẩn thận nhé vì đó có thể bạn đã bị viêm da do vẩy nến ghé thăm rùi. Và tất nhiên, những triệu chứng này có thể bùng lên vào ban đêm khi bị ma sát với giường, chiếu. Điều này sẽ khiến bạn ngứa ngáy khi đang say giấc nồng.
Da bị mất nước
Thông thường, nếu làn da bạn có dấu hiệu bị mất nước thì chúng cũng có thể gây ngứa trên cơ thể vào ban đêm. Bởi vì ban đêm thường không uống nước nên khiến cơ thể lại càng có nguy cơ bị mất nước nhiều hơn và tình trạng này khiến làn da bị ngứa.
Tắm nước nóng trước khi đi ngủ
Việc tắm nước nóng trước khi đi ngủ có thể khiến bạn cảm thấy thoải mái và được thư giãn tối đa sau khi tắm. Nhưng việc này lại có thể không có lợi cho làn da của bạn và làm cho làn da có nguy cơ bị khô hơn gây ngứa ngáy khó chịu vào đêm.
Cơ thể phản ứng dị ứng với chăn, đệm
Ngứa toàn thân có thể do dị ứng với chăn đệm
Ở một số nhân, nếu có làn da quá nhạy cảm cũng dễ dàng có phản ứng dị ứng với một số loại vải từ chăn, đệm, ga gối hoặc giường. Hiện tượng dị ứng này có thể gây ngứa khắp cơ thể vào ban đêm.
Ngứa toàn thân về đêm phải làm sao?
Khi đột nhiên bị ngứa toàn thân về đêm, bạn cần kiểm tra kĩ lưỡng giường, đệm, chăn,.. vệ sinh sạch sẽ để loại bỏ nguy cơ bị ngứa cho vi khuẩn.
Thăm khám ngay khi có triệu chứng ngứa toàn thân
Khi có triệu chứng ngứa vào đêm thường xuyên xảy ra, ngứa kéo dài, diện tích vùng bị ngứa lan rộng, kèm theo những triệu chứng cơ thể khác, người bệnh cần nhanh chóng đến bệnh viện để được bác sĩ chuyên khoa da liễu thăm khám và tư vấn điều trị kịp thời hiệu quả, tránh để lâu gây nguy hại cho sức khỏe. | thucuc | 516 |
Virus HPV ở nam giới có thể điều trị và ngăn ngừa được không
Virus HPV là một trong những chủng virus nguy hiểm, có khả năng gây hại lớn đến sức khỏe cơ thể ở cả nam và nữ. Trong nhiều trường hợp, sau khi tấn công và xâm nhập, chúng sẽ gây tổn hại đến các tế bào khỏe mạnh và hình thành những mô tổn thương tiền ung thư hoặc ung thư. Virus HPV ở nam giới thường dễ dàng được loại bỏ so với nữ giới, tuy nhiên không nên chủ quan để tránh hậu quả đáng tiếc.
1. Bệnh HPV ở nam giới có những triệu chứng nào
HPV có con đường lây truyền chính là thông qua đường tình dục. Nhiều ý kiến cho rằng, virus HPV chỉ tập trung lây truyền và gây hại cho nữ giới vì chúng có khả năng làm tăng nguy cơ gây ung thư cổ tử cung. Tuy nhiên, thực tế cho thấy vẫn có rất nhiều trường hợp, virus HPV xâm nhập và gây nên những vấn đề tiêu cực cho sức khỏe nam giới.
Hiện nay có đến hơn 100 chủng virus HPV khác nhau, nhưng không phải tất cả đều gây hại đến sức khỏe con người. Chỉ có khoảng 40 loại được xếp vào nhóm nguyên nhân hàng đầu dẫn đến các bệnh liên quan đến sức khỏe sinh dục ở cả nam và nữ. Một số triệu chứng liên do virus HPV gây ra ở nam giới là:
Mụn cóc sinh dục
Đây được xem là triệu chứng phổ biến ở nam giới khi nhiễm virus HPV. Virus HPV ở nam giới nếu không có biểu hiện ra bên ngoài thì quá trình điều trị thường gặp nhiều khó khăn. Do đó, bác sĩ có chuyên môn sẽ tiến hành điều trị theo hướng khắc phục những vấn đề sức khỏe do virus gây ra.
Một số nhóm bệnh ung thư
Phần lớn các tế bào ung thư do virus HPV ở nam giới giới gây ra thường được tìm thấy ở cổ họng, cụ thể tại gốc lưỡi và Amidan. Ngoài ra, hậu môn, dương vật cũng là nơi tìm ẩn nguy cơ cao phải đối diện với nhóm bệnh này. Đặc biệt, những nhóm virus có khả năng gây ung thư lại thường không biểu hiện ra triệu chứng cụ thể, rõ ràng nên rất khó phát hiện và điều trị bệnh.
2. Điều trị HPV ở nam giới như thế nào
Xét nghiệm HPV ở nam giới
Thực hiện các xét nghiệm, kiểm tra cần thiết để xác định virus HPV ở nam giới giúp sớm phát hiện bệnh và giúp cho quá trình điều trị diễn ra thuận lợi hơn.
Xét nghiệm HPV ở nam giới được thực hiện bằng cách lấy mẫu trực tiếp vùng tổn thương nghi ngờ có nhiễm HPV, hoặc lấy dịch ở lỗ sáo (trong trường hợp không tìm thấy tổn thương nghi ngờ nhiễm HPV nào).
Điều trị virus HPV ở nam giới
Hiện nay, trên thế giới nói chung và tại Việt Nam nói riêng vẫn chưa có phương pháp đặc trị đối với virus HPV nếu không có triệu chứng cụ thể. Do đó, quá trình điều trị sẽ được thực hiện nhằm kiểm soát và loại bỏ những tác nhân gây hại cho sức khỏe.
Đối với bệnh nhân nam mắc sùi mào gà, có thể sử dụng thủ thuật loại bỏ các tổn thương do HPV gây ra, kết hợp với dùng thuốc. Bệnh nhân cần lưu ý rằng, không phải tất cả các tổn thương do HPV gây ra đều xuất hiện vào cùng một thời điểm. Vì vậy, dù đã được điều trị ngay khi phát hiện những tổn thương đầu tiên thì nguy cơ tái nhiễm vẫn có thể xảy ra. Bệnh nhân cần chủ động theo dõi sức khỏe, tuân thủ chỉ định của bác sĩ để có kết quả điều trị tốt nhất.
Mụn cóc sinh dục nên sớm được tiến hành điều trị, bởi trong giai đoạn đầu, chúng thường sẽ dễ dàng được loại bỏ một cách nhanh chóng. Tuy nhiên, các mụn cóc thường cần một khoảng thời gian nhất định để lộ rõ trên bề mặt cơ quan sinh dục. Tại thời điểm này, đòi hỏi phải kết hợp giữa việc bôi thuốc và một phương pháp điều trị nhất định nào đó.
Trong trường hợp virus HPV xâm nhập vào cơ thể ở nhóm nguy hại và có khả năng hình thành tế bào ung thư thì quá trình điều trị cần được tiến hành một cách khoa học, phù hợp để có thể đạt hiệu quả tốt nhất. Tùy thuộc vào kích thước khối u, mức độ lây lan sang vùng lân cận, tình trạng sức khỏe, có thể lựa chọn một số phương pháp như: hóa trị, xạ trị, phẫu thuật,...
3. Ngăn ngừa virus HPV ở nam giới
Phần lớn con đường lây lan của virus HPV là qua đường tình dục, do đó nếu quan hệ với bạn tình bị nhiễm bệnh thì nguy cơ lây lan thường rất cao. Một số nghiên cứu cho thấy, HPV ở nam giới thường được đào thải ra khỏi cơ thể một cách dễ dàng hơn so với nữ giới. Tuy nhiên, mỗi cá nhân cần phải tuân thủ các nguyên tắc sau để hạn chế nguy cơ nhiễm bệnh:
Phương pháp hữu hiệu nhất trong việc ngăn ngừa lây truyền bệnh là quan hệ tình dục an toàn, lành mạnh. Khả năng lây nhiễm sẽ được giảm thiểu ở mức thấp nếu bạn quan hệ với người không nhiễm bệnh hoặc quan hệ chung thủy một vợ một chồng.
Sử dụng bao cao su có thể giúp hạn chế sự tấn công, xâm nhập virus HPV từ bạn tình đã nhiễm bệnh. Tuy nhiên, phương pháp này vẫn ẩn chứa nguy cơ lây lan tại các khu vực bề mặt da không được bảo vệ bởi bao cao su.
Tiêm vắc xin sớm khi chưa tiếp xúc với virus HPV là phương pháp ngăn ngừa bệnh hiệu quả. Độ tuổi thích hợp để tiêm phòng là từ 9 đến 26 tuổi. Ngoài ra, có thể kéo dài đến năm 45 tuổi nhưng cần có sự thăm khám, tư vấn của bác sĩ trong vấn đề này. | medlatec | 1,047 |
Mỗi người đều có thể trở thành chiến binh đẩy lùi đại dịch COVID-19
Sau ca dương tính thứ 17 với Covid - 19, và con số được Bộ y tế công bố đến thời điểm hiện tại là 31 người mắc tại Việt Nam cùng hàng ngàn người được cách ly và theo dõi. Trước tình hình dịch bệnh diễn biến phức tạp, nhưng trong tầm kiểm soát nhờ sự chỉ đạo của thủ tướng chính phủ, sự vào cuộc quyết liệt của Bộ y tế, Ban phòng chống dịch và các Sở ban ngành liên quan. Ngay lúc này, chính mỗi chúng ta có thể trở thành “chiến binh” chống dịch bằng sự bình tĩnh và hiểu biết của mình.
A. Hiểu biết là “liều vaccine” tốt nhất phòng chống dịch
1. Khái niệm “F” trong điều tra dịch tễ học được hiểu như thế nào?
- F là viết tắt của từ Filia (tiếng Ba Lan) có nghĩa là thế hệ con, nhánh sau. Áp dụng với dịch bệnh F được hiểu là thế hệ đầu dương tính với COVID-19 hay còn gọi là F0.
- F0 tức là người dương tính với COVID-19. Những người này được điều trị theo chỉ định của bác sĩ, cách ly tại bệnh viện, cố gắng tự phục vụ để hạn chế lây nhiễm chéo và tự báo cho người tiếp xúc gần về tình trạng của mình.
- F1: là những người nghi ngờ nhiễm hoặc tiếp xúc với F0. Đồng thời, đeo ngay khẩu trang giữ khoảng cách trên 2m và tự báo cho người F2.
- F2: là người tiếp xúc với F1. Đồng thời, tự báo cho người F3.
-
F3: là người tiếp xúc với F2. Đồng thời, tự báo cho người F4.
- F4/5: F4 là người tiếp xúc với F3. F5 là người tiếp xúc với F4.
Tình trạng F có thể thay đổi tùy kết quả xét nghiệm, dù kết quả xét nghiệm là âm tính vẫn cần tiếp tục cách ly theo hướng dẫn hoặc đủ 14 ngày.
1.1 Nếu trong trường hợp không biết mình là F gì thì hãy tự cách ly khi có biểu hiện
- Đau nhức đầu, khó chịu;
- Sốt cao (trên 38 độ C);
- Ho hoặc đau họng;
- Chảy nước mũi, khó thở;
- Đau mỏi cơ.
2.
- Sống cùng nhà với trường hợp bệnh nghi ngờ hoặc xác định nhiễm COVID-19.
- Làm việc cùng phòng, học cùng lớp, sinh hoạt chung… với trường hợp bệnh nghi ngờ hoặc xác định nhiễm COVID-19.
- Di chuyển trên cùng phương tiên với trường hợp bệnh nghi ngờ hoặc xác định nhiễm COVID-19.
3. Các cấp độ dịch bệnh
Cấp độ 1: Có trường hợp bệnh xâm nhập.
Cấp độ 2: Dịch bệnh có lây nhiễm thứ phát trên địa bàn thành phố.
Cấp độ 3: Dịch bệnh lây lan trên địa bàn Thành phố với 20 trường hợp mắc.
Cấp độ 4: Dịch bệnh lây lan rộng trong cộng đồng với trên 1.000 trường hợp mắc.
Như vậy, HIỆN TẠI VIỆT NAM ĐANG Ở CẤP ĐỘ 3 với 31
trường hợp mắc.
4. Đường dây nóng tiếp nhận thông tin bệnh
Khi thấy người thân, bạn bè có bất kỳ dấu hiệu nào nghi ngờ, hãy liên hệ ngay đường dây nóng các bệnh viện tiếp nhận người bệnh tại Miền Bắc
☎️ Bệnh viện Thanh Nhàn - 0965.371.616 | 0989.260.655 (PGĐ)
☎️ Bệnh viện Đa khoa Đống Đa - 0966.471.616 | 0913.210.688
☎️ Bệnh viện Đa khoa Đức Giang - 0966.381.616 | (0243)8271430
☎️ Bệnh viện Bắc Thăng Long - 0913.830.056 | 0913.234.498 (GĐ)
☎️ Bệnh viện Đa khoa Hà Đông - 0966461616
☎️ Hoặc liên hệ đường dây nóng Bộ Y tế: 19009095; 19003228.
Ngoài ra, Bệnh viện Nhiệt đới Trung ương và Bệnh viện Nhi Trung ương, BV Xanh Pôn nơi tiếp nhận những người mắc bệnh này.
5. Kênh thông tin chính thống cung cấp các thông tin về đại dịch COVID-19
- Bộ Y tế: moh. gov. vn
- Báo sức khỏe đời sống: suckhoedoisong. vn
- CDC: ytdphanoi. gov. vn
- Đài truyền hình Việt Nam: vtv. vn
B. Chủ động thực hiện hướng dẫn của Ban phòng chống dịch là “Vũ khí” tốt nhất đẩy lùi đại dịch
Chủ động phòng dịch cho bản thân, gia đình và xã hội
(Theo khuyến cáo từ Bộ Y tế, người dân nên thực hiện các biện pháp phòng dịch)
- Tránh đi lại, du lịch nếu đang sốt, ho hoặc khó chịu.
C. Phòng ngừa COVID-19 là trách nhiệm của mỗi cá nhân với gia đình và xã hội
1. Những việc cấp thiết nên làm trong thời điểm này
- Cần phải bình tĩnh, không hoang mang, cần suy nghĩ và hành động một cách logic;
- Nên yên tâm và tin tưởng vào các cơ quan chức năng và chuyên môn của các y, bác sĩ Việt Nam vì trên thực tế chưa ca nào tử vong và 16/31 trường hợp dương tính đã điều trị khỏi;
- Phân biệt rõ mức độ phân loại cách ly, hiểu cho đúng từng định nghĩa F0 - F5 và
trung thực xác định rõ mình thuộc F mấy;
- Hạn chế tụ tập đông người, hạn chế tổ chức hội thảo các chương trình, sự kiện, hội nghị, hội thảo, cưới hỏi sinh nhật,…
- Thực hiện đeo khẩu trang và rửa tay thường quy đúng cách. Bắt buộc đeo khẩu trang dù là khẩu trang vải hay khẩu trang y tế;
- Khi chạm vào nắm khoá cửa, bấm nút thang máy,... nên vệ sinh tay bằng xà phòng hoặc nước sát khuẩn nhanh ngay sau đó.
- Khi về đến nhà, cần vệ sinh cá nhân trước khi tiếp xúc với người trong gia đình đặc biệt là trẻ nhỏ.
- Thường xuyên súc miệng bằng dung dịch xúc miệng/nước muối thường xuyên. Đảm bảo tay được rửa sạch, miệng sạch vi khuẩn, hạn chế cách bệnh Tai - Mũi - Họng và các bệnh cảm cúm thông thường.
- Vệ sinh khử trùng nhà cửa, tay vịn cầu thang, tay nắm cửa, mở cửa sổ giữ nhà thoáng mát vì COVID-19 “ưa thích” nhiệt độ thấp (lạnh) hơn. Tuyệt đối không tự ý rời khu vực cách ly khi không được sự đồng ý.
- Tăng cường sức đề kháng cho bản thân và gia đình bằng cách bổ sung chất dinh dưỡng, ăn đầy đủ các nhóm chất từ thực phẩm tươi: rau, thịt, cá, trứng sữa,…
2. Bạn cũng nên tránh xa những điều sau
- Không lan truyền thông tin bịa đặt, chưa được công bố chính thống;
- Không chia sẻ những thông tin chưa được kiểm chứng;
- Không ồ ạt đi mua đồ dự trữ, nên nhớ chúng ta cần hạn chế đến nơi đông người và cần thực hiện đeo khẩu trang toàn thời gian khi ra ngoài;
- Không chạy đi “lánh nạn” ở nơi khác, đặc biệt không nên về quê. Bởi vì vô tình điều đó khiến dân tình hoang mang, và cơ quan chức năng khó kiểm soát mức độ lây lan của dịch, đặc biệt người dân có liên quan tới vùng dịch tễ. Nên nhớ, chỉ khi ở nơi có đầy đủ nguồn lực đáp ứng dịch thì nơi đó mới chủ động xử lý các tình huống xấu theo cách tốt nhất.
Ý thức tự giác của mỗi người chính là vũ khí sắc bén nhất góp phần khống chế và đẩy lùi dịch bệnh một cách hiệu quả và sớm nhất. | medlatec | 1,218 |
Hội chứng cơ quả lê có biểu hiện như thế nào?
Hội chứng cơ quả lê hay còn được gọi là cơ tháp, được hiểu là một dạng rối loạn thần kinh cơ khá hiếm gặp. Có khá nhiều người lầm tưởng rằng, chứng đau thần kinh tọa là vì hội chứng này gây nên. Những thông tin về hội chứng cơ hình lê được cập nhật ngay sau đây sẽ giúp bạn hiểu thêm về tình trạng này.
1. Những thông tin cơ bản về hội chứng cơ quả lê
Dưới đây là một vài thông tin mà bạn cần nắm về hội chứng cơ quả lê:
1.1. Cơ hình lê là gì?
Đây là một cụm từ được sử dụng để chỉ cơ dẹt thuộc nhóm cơ mông với hình quả lê hoặc có hình tháp. Đây là một lớp cơ sâu nằm ở phía sau và xiên cơ mông lớn, ở cạnh bờ trên của phần khớp háng. Cơ hình lê đóng một vai trò vô cùng quan trọng đối với các hoạt động bên dưới cơ thể. Chức năng chính của phần cơ này gồm:
Cố định chắc chắn được phần khớp háng.
Hỗ trợ nâng và xoay đùi nhanh ra phía ngoài.
Duy trì sự cân bằng của các bước đi.
Giúp nâng trọng lượng cơ thể khi chuyển đổi từ chân này sang đến chân kia.
Tóm lại, cơ hình lê tham gia vào đa số các hoạt động thể thao và có sự chuyển động của phần háng và chân.
1.2. Khái niệm về dây thần kinh tọa
Đây là một hệ dây thần kinh dày và khá dài ở trong cơ thể. Nó cũng được gọi là hệ dây thần kinh ngồi hoặc là dây thần kinh hông to. Hệ dây thần kinh tọa sẽ đi dọc theo qua bờ dưới của phần cơ hình lê đến mặt sau của chân. Cuối cùng, chúng được chia ra thành từng nhánh thần kinh nhỏ khác nhau, nằm sâu ở dưới cùng của bàn chân. Vậy nên, khi các cơ hình lê co thắt có thể gây nên hiện tượng chèn ép các dây thần kinh này.
1.3. Hội chứng cơ hình lê là gì?
Hội chứng này có tên khoa học trong tiếng Anh là Piriformis syndrome. Đây là một dạng rối loạn thần kinh cơ tương đối hiếm gặp hiện nay và còn được biết đến với một cái tên khác là hội chứng cơ tháp.
Tình trạng này thường xuất hiện khi cơ hình lê bị sưng và co thắt. Từ đó, các dây thần kinh tọa sẽ bị kích thích vè bị chèn ép khiến cho người bệnh cảm thấy đau nhức. Đi kèm với đó là các triệu chứng như bị ngứa ra và tê liệt ở vùng hông, mông, phía dưới đùi và cả cẳng chân dọc theo hệ dây thần kinh này xuống dưới.
2. Nguyên nhân của hội chứng này là gì?
Có khá nhiều nguyên nhân khiến cho hội chứng cơ quả lê xuất hiện, cụ thể như sau:
Bị hẹp lỗ bị.
Có thêm cơ hình quả lê phụ.
Bị phì đại cơ tháp.
Bị dị tật cột sống khiến phần thắt lưng cong ra phía trước.
Bị co thắt cơ tháp.
Bị bại não.
Bị viêm bao hoạt dịch.
Bị viêm ở vùng cơ hình quả lê.
Bên cạnh đó, các biểu hiện như co thắt, bị tổn thương, bị sưng và kích thích của phần cơ hình quả lê đôi khi cũng là do một vài nguyên nhân sau:
Do tập luyện thể thao quá sức, nhất là khi luyện tập, lặp lại các động tác của chân trong thời gian dài.
Bị chấn thương hoặc bị ngã nặng.
Phải nâng các vật nặng.
Leo cầu thang thường xuyên.
Ngồi làm việc hoặc ngồi xem tivi trong thời gian quá dài.
Tập thể dục trở lại sau một thời gian nghỉ quá dài.
Bị căng cơ hoặc bị thừa cân do mang thai.
Những người bệnh có các vấn đề ở khớp cùng chậu.
Có một số những chấn thương ở vùng cơ hình lê điển hình như xoay hông một cách đột ngột, có một cú đánh trực tiếp khi tham gia các hoạt động thể dục thể thao, bị tai nạn giao thông hoặc có những vết rách sâu ảnh hưởng đến vùng cơ.
3. Những triệu chứng được ghi nhận của hội chứng
Về mặt lâm sàng, hội chứng cơ quả lê có ghi nhận những triệu chứng giống như bị đau thần kinh tọa, cụ thể:
Người bệnh bị đau ngứa ran hoặc bị tê ở mông.
Các cơn tê và yếu nặng dần, sau đó lan đến xuống phía sau của vùng đùi, phần bắp chân và cả bàn chân.
Những cơn đau sẽ tăng dần khi người bệnh leo cầu thang, các hoạt động đứng lên hoặc ngồi xuống, đi, chạy cũng sẽ rất khó chịu.
Cơn đau cũng sẽ được kích thích khi người bệnh ngồi một chỗ quá lâu khi lái xe đường dài hoặc có một lực cơ nào đó tác động trực tiếp lên vùng cơ hình lê.
Đa phần các trường hợp bị đau thần kinh tọa không phải là vì hội chứng này gây nên. Vì vậy, để có những chẩn đoán chính xác nhất, người bệnh cần tìm đến bệnh viện để được bác sĩ hỗ trợ thăm khám cũng như đưa ra phác đồ điều trị phù hợp nhất.
4. Hội chứng được chẩn đoán như thế nào?
Với nhiều trường hợp khác nhau, hội chứng cơ quả lê có thể sẽ được chẩn đoán thông qua lời kể của người bệnh hoặc các triệu chứng cũng như thói quen sinh hoạt hàng ngày. Bên cạnh đó, bác sĩ cũng sẽ tiến hành thăm khám, đồng thời tìm kiếm những sự co thắt hoặc giãn ra của cơ hình lê. Một vài những động tác làm căng cơ khiến cơn đau xuất hiện cũng được áp dụng trong quá trình chẩn đoán để đưa ra kết quả chính xác nhất.
Mặc dù không có những xét nghiệm để có thể chẩn đoán được chính xác hội chứng này, thế nhưng bác sĩ có thể cho người bệnh tiến hành một vài kiểm tra sau để đưa ra kết quả cuối cùng:
Điện sinh lý: Hay còn được gọi là phương pháp thử nghiệm FAIR nhằm đo lường được tốc độ chậm dẫn truyền của hệ các dây thần kinh khi phần cơ quả lê đè lên.
Chụp cộng hưởng từ: Hình ảnh cho thấy được đầy đủ các chi tiết của vùng cơ hình lê cùng với các dây thần kinh khác. Qua hình ảnh, bác sĩ có thể thấy được tình trạng viêm hoặc cả những chấn thương nếu có. Đôi khi, đây cũng là cách để xác định được cơ tháp phụ hay phì đại.
Nhìn chung, các triệu chứng có thể xuất hiện của hội chứng này cũng sẽ khá giống với nhiều loại bệnh lý khác. Đặc biệt là chứng đau thần kinh tọa vì chứng bệnh ở cột sống thắt lưng. Chính vì vậy, bác sĩ cần phải chẩn đoán thật chính xác tình trạng của bệnh nhân để đưa ra được những phương pháp điều trị hợp lý, mang lại hiệu quả tốt nhất.
Hội chứng cơ quả lê chủ yếu khởi phát từ các hoạt động hàng ngày vì vậy bạn hoàn toàn có thể phòng bệnh bằng việc sinh hoạt đúng các tư thế. Trước khi vận động nặng cần phải khởi động thật kỹ rồi tăng cường độ dần để tránh làm tổn thương lên vùng cơ này. Khi có những cơn đau xuất hiện, bạn nên ngừng hoạt động và bắt đầu nghỉ ngơi cho đến khi chúng giảm dần.
Những người bệnh cần phải tập các bài vật lý trị liệu nhằm giảm tỷ lệ bị tái phát lại hội chứng này. Nhóm các đối tượng có nguy cơ cao mắc bệnh cũng cần phải tìm hiểu thật kỹ về các triệu chứng điển hình để có thể gặp và hỏi thêm bác sĩ nếu cần. | medlatec | 1,319 |
Khám sức khỏe định kỳ cho công ty và những điều cần biết
Sức khỏe không chỉ là nguồn vốn quý của người lao động, nó còn là nền tảng cho sự phát triển bền vững của mỗi công ty, doanh nghiệp. Tại sao và khi nào nên khám sức khỏe định kỳ cho công ty?
Quyền lợi và nghĩa vụ khi khám sức khỏe định kỳ cho doanh nghiệp
Các chuyên gia về sức khỏe cho rằng, mỗi công việc đều mang tới những nguy cơ tiềm ẩn riêng biệt. Những nguy cơ này phụ thuộc rất nhiều vào tính chất công việc đó. Nếu bạn làm việc văn phòng, việc tiếp xúc nhiều với máy tính, ngồi lâu và ít vận động dễ dẫn đến các bệnh về thoái hóa xương khớp, mỡ máu,... Công nhân lao động nặng lại dễ gặp phải các bệnh về thính lực và thị lực, hô hấp, xương khớp,...
Vì vậy, việc người sử dụng lao động tổ chức khám sức khỏe định kỳ và khám sức khỏe nghề nghiệp là điều hết sức cần thiết. Điều này không chỉ giúp người lao động thực sự nắm bắt trạng thái sức khỏe của mình, mà còn giúp công ty có sự sắp xếp, phân công lao động thích hợp với khả năng và tình trạng sức khỏe, đảm bảo kết quả công việc.
Tổ chức khám định kỳ sức khỏe không chỉ là một hình thức đánh giá và kiểm tra mức độ phù hợp của lao động mà còn là cách công ty, doanh nghiệp thể hiện sự quan tâm đúng chuẩn mực với người lao động. Ngoài ra, đây cũng là một trong nhiều cách giúp bảo vệ và phát triển nguồn nhân vững chắc cho công ty.
Việc tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho công ty nói chung và cá nhân nói riêng là trách nhiệm của mỗi công ty, tập thể phải thực hiện với sức khỏe của người lao động. Do vậy việc duy trì hay tổ chức các đợt khám sức khỏe định kỳ không chỉ dừng lại là mong muốn của người lao động, nó còn đã và đang trở thành nhu cầu chung của rất nhiều công ty trên cả nước.
Khi nào nên tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho công ty?
Theo quy định, doanh nghiệp hoặc
người sử dụng lao động hàng năm phải tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho công ty tối thiểu là 1 lần/năm. Với những lao động có tích chất công việc nặng nhọc, nguy hiểm, dễ ảnh hưởng tới sức khỏe thì ngoài tham gia vào các đợt khám sức khỏe định kỳ, đồng thời thực hiện khám bệnh nghề nghiệp ít nhất 2 lần/năm.
2. Khám sức khỏe định kỳ cho công ty phải bao gồm những nội dung nào?
Khi tham gia vào các đợt kiểm tra khám sức khỏe định kỳ, người lao động phải đảm bảo được kiểm tra, đánh giá tình trạng sức khỏe thông qua những nội dung (theo đúng thông tư 14) như sau:
Khám thể lực chung: đo cân nặng, chiều cao, đánh giá chỉ số BMI đo huyết áp, nhịp tim.
Khám lâm sàng chuyên khoa:
- Khám chuyên khoa mắt: tiến hành đo thị lực cho mắt và phát hiện các bệnh lý liên quan.
- Khám chuyên khoa nội như tim mạch, hô hấp, tiêu hóa, thận, xương khớp nhằm kiểm tra cơ thể một cách tổng thể, phát hiện kịp thời các triệu chứng lâm sàng.
- Khám phụ khoa nữ giúp phát hiện các bệnh lý liên quan tới phụ khoa, ung thư cổ tử cung, buồng trứng,...
- Khám răng hàm mặt kiểm tra và nhận biết các dấu hiệu liên quan đến bệnh lý về răng.
- Khám tai - mũi - họng: kiểm tra và kịp thời phát hiện các bệnh
nguy hiểm như ung thu, viêm họng, viêm dây thanh quản, kiểm tra thính lực của tai,...
Xét nghiệm máu và nước tiểu: xét nghiệm máu bao gồm: tổng phân tích tế bào máu giúp đánh giá các thành phần hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu trong máu. Ngoài ra có xét nghiệm men gan (AST, ALT), chức năng thận (ure, creatinin máu ), đường máu (glucose máu),... Việc xét nghiệm nước tiểu nhằm đưa ra đánh giá về tình trạng viêm đường tiết niệu, viêm cầu thận,... .
Khám cận lâm sàng khác như X - quang tim phổi giúp đánh giá các bệnh lý như: viêm phổi, viêm phế quản, lao phổi, u phổi, giãn phế quản, bệnh bụi phổi, bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính,... Thông thường mục khám và xét nghiệm này được thực hiện khi công ty yêu cầu hoặc các trường hợp liên quan tới sức khỏe người bệnh đặc biệt được bác sĩ chỉ định.
Ngoài ra, tuy thuộc rất nhiều vào yêu cầu, mục đích mà mức độ công việc mà các công ty có thể yêu cầu thực hiện thêm một số danh mục khác trong nội dung khám sức khỏe định kỳ cho công ty như:
Siêu âm: siêu âm ổ bụng, siêu âm tuyến giáp, siêu âm vú,…
Cận lâm sàng chuyên sâu: điện tim đồ, điện não, đo loãng xương
Các xét nghiệm về marker ung thư
Xét nghiệm liên quan đến, kiểm tra viêm gan B, HIV,…
3. Những lưu ý trước khi tham gia khám sức khỏe định kỳ cho công ty
Để đảm bảo kết quả chính xác và công tác thăm khám diễn ra một cách dễ dàng, bạn nên chú ý một số vấn đề như sau:
Buổi sáng trước khi khám, không nên ăn sáng, sử dụng các loại đồ uống có cồn, gas hay các chất kích, chỉ nên uống nước lọc để đảm bảo kết quả xét nghiệm máu, nước tiểu không bị ảnh hưởng và đạt được độ chính xác cao.
Nếu gói khám sức khỏe định kỳ của công ty bạn có tiến hành siêu âm bụng thì bạn nên uống nhiều nước, tốt nhất là nhịn tiểu đến khi siêu âm xong. Điều này sẽ giúp quan sát rõ bàng quang, tử cung và hai bên buồng trứng đối với nữ hay tuyến tiền liệt đối với nam.
Cần vệ sinh cơ thể sạch sẽ để không làm ảnh hưởng đến khả năng quan sát của bác sĩ.
Gói khám sức khỏe định kỳ cho công ty có tiến hành nội soi dạ dày, bạn nên nhịn ăn để quá trình thăm khám và quan sát diễn ra dễ dàng.
Với khám phụ khoa ở nữ, không thực hiện khi đang trong quá trình có kinh nguyệt, cũng nên tránh quan hệ trước khi khám (nếu có thăm khám).
Phụ nữ mang thai sẽ không thực hiện chụp X- quang. | medlatec | 1,115 |
Công dụng của thuốc Advate
Thuốc Advate thường được khuyến cáo sử dụng để điều trị chảy máu ở bệnh nhân mắc bệnh tan máu A. Người bệnh khi sử dụng thuốc Advate cần đọc kỹ các hướng dẫn sử dụng và tuân thủ chặt chẽ theo những chỉ định mà bác sĩ đưa ra để đảm bảo đạt hiệu quả điều trị cao.
1. Công dụng của Advate
Advate thuốc có thành phần chính là Octocog alfa (recombinant human coagulation factor VIII (r. FVIII)) 500 IU. Để đạt được hiệu quả trong việc điều trị và dự phòng chảy máu ở bệnh nhân mắc bệnh tan máu A (thiếu yếu tố bẩm sinh VIII), Advate tạm thời nâng cao mức độ yếu tố VIII trong máu để hỗ trợ quá trình đông máu.Ngoài ra, thuốc cũng được sử dụng để kiểm soát chảy máu liên quan đến phẫu thuật hoặc nha khoa ở người mắc bệnh máu khó đông. Đồng thời, Advate giúp ngăn ngừa tổn thương khớp ở những người từ 16 tuổi trở lên bị bệnh máu khó đông A nặng.Mặt khác, thuốc Advate chống chỉ định kê đơn cho bệnh nhân mắc bệnh von Willebrand.
2. Liều dùng và cách dùng thuốc Advate
2.1. Cách dùng. Người bệnh sử dụng thuốc Advate cần tuân thủ chặt chẽ quy định của bác sĩ. Tuyệt đối không dùng thuốc vượt quá liều lượng hoặc kéo dài thời gian sử dụng so với khuyến cáo.Advate được tiêm vào tĩnh mạch qua IV. Đối với trường hợp tự tiêm thuốc ở nhà, bác sĩ sẽ hướng dẫn người bệnh cách sử dụng IV tại nhà. Dưới đây là các bước thực hiện tiêm thuốc Advate:Người bệnh cần rửa tay sạch sẽ trước khi tiêm để tránh nhiễm trùng.Nhẹ nhàng xoáy nắp để mở thuốc và hoà tan hoàn toàn dung dịch pha loãng với thuốc. Không lắc lọ thuốc.Sau khi trộn bột Advate và chất pha loãng, để hỗn hợp ở nhiệt độ phòng và sử dụng trong vòng 3 giờ. Không cho thuốc đã trộn vào tủ lạnh.2.2. Liều dùng. Việc tính toán liều lượng yếu tố VIII cần thiết dựa trên kết quả thực nghiệm cho thấy 1 yếu tố VIII trên mỗi kg trọng lượng cơ thể làm tăng hoạt động của yếu tố VIII trong huyết tương lên 2 IU / dl. Liều cần thiết được xác định bằng công thức sau:Đơn vị cần thiết (IU) = trọng lượng cơ thể (kg) x yếu tố mong muốn VIII tăng (%) x 0,5Trong trường hợp các sự kiện xuất huyết sau đây, hoạt động của yếu tố VIII không được giảm xuống dưới mức hoạt động huyết tương đã cho (tính theo% của bình thường hoặc IU / dl) trong giai đoạn tương ứng.Nhiều bệnh nhân thắc mắc, nếu vô tình quên một liều thuốc Advate thì phải làm sao? Thực tế, Advate được sử dụng khi cần thiết, bạn có thể không theo lịch trình dùng thuốc. Nếu bạn đang trong lịch trình, hãy sử dụng liều đã quên ngay khi nhớ ra. Bỏ qua liều đã quên nếu gần đến thời gian cho liều dự kiến tiếp theo của bạn. Không sử dụng thêm thuốc để bù lại liều đã quên.Trong trường hợp sử dụng quá liều thuốc, người bệnh cần thông báo với bác sĩ để được tư vấn và có những biện pháp xử trí kịp thời.
3. Tác dụng phụ của Advate
Đã ghi nhận người bệnh trong quá trình điều trị bằng thuốc Advate đã gặp phải một số tác dụng phụ không mong muốn. Bệnh nhân cần ngừng sử dụng Advate ngay lập tức nếu xuất hiện các dấu hiệu bất thường sau: tức ngực, chảy máu không ngừng tại vị trí tiêm, buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy, nhức đầu, chóng mặt, đau khớp, phát ban, đau họng, ho, nghẹt mũi;...Liệt kê trên không phải tất cả các tác dụng phụ của Advate. Do đó, trong quá trình dùng thuốc nếu gặp phải bất cứ dấu hiệu nào bất thường, người bệnh cũng cần thông báo cho bác sĩ.
4. Sử dụng thuốc Advate an toàn
Trước khi kê đơn thuốc, bác sĩ sẽ khai thác tiền sử phản ứng dị ứng nghiêm trọng với yếu tố chống ưa chảy máu của người bệnh.Trong khi điều trị bằng Advate, bạn có thể cần xét nghiệm máu thường xuyên.Thận trọng sử dụng loại thuốc này đối với bệnh nhân mắc bệnh tim.Phụ nữ mang thai hoặc cho con bú cần tham vấn ý kiến của bác sĩ trước khi muốn dùng thuốc Advate.Luôn bảo quản Advate và chất pha loãng ở nhiệt độ phòng trong thời gian lên đến 6 tháng, không quá ngày hết hạn.Tóm lại, thuốc Advate là thuốc kê đơn, người bệnh cần tuyệt đối không lạm dụng thuốc quá lâu trong thời gian dài. Điều này không làm cho tình trạng bệnh của bệnh nhân được tiến triển tốt hơn mà còn làm tăng nguy cơ mắc phải những tác dụng không mong muốn. | vinmec | 839 |
Tật khúc xạ mắt là gì? Nguyên nhân gây bệnh và cách chăm sóc mắt
Tật khúc xạ mắt xảy ra ở mọi lứa tuổi và là nguyên nhân gây suy giảm thị lực. Trong đó, trẻ nhỏ là đối tượng có nguy cơ mắc tật khúc xạ mắt tương đối cao, đây là vấn đề khiến nhiều bậc phụ huynh lo lắng. Bài viết này sẽ giúp các bạn hiểu tật khúc xạ mắt là gì, nguyên nhân chính gây tình trạng này và cách chăm sóc cho bệnh nhân mắc tật khúc xạ mắt.
1. Giải đáp: tật khúc xạ mắt là gì?
Tật khúc xạ mắt được biết đến là một trong những dạng rối loạn mắt thường gặp. Với mắt khỏe mạnh bình thường, ánh sáng đi qua nhãn cầu và hội tụ tại một điểm nằm trên võng mạc, sau đó sẽ gửi thông tin về não. Thủy tinh thể đóng vai trò điều tiết để đảm bảo việc hội tụ hình ảnh chính xác trên võng mạc.
Khi mắc tật khúc xạ, hình ảnh không hội tụ trên võng mạc, khiến người bệnh nhìn thấy mọi vật xung quanh khá mờ và thường phải nheo mắt để nhìn rõ hơn. Về lâu về dài, tật khúc xạ mắt nếu không được điều trị sẽ khiến sức khỏe đôi mắt suy giảm theo thời gian. Tình trạng này có thể xảy ra ở bất cứ đối tượng nào, đặc biệt học sinh, người cao tuổi, người làm văn phòng hoặc người thường xuyên tiếp xúc, làm việc cùng thiết bị điện tử có nguy cơ mắc bệnh tương đối cao.
2. Đặc điểm các dạng tật khúc xạ mắt thường gặp
Thực tế, tật khúc xạ có rất nhiều loại, thường gặp nhất là cận thị, viễn thị, loạn thị, lão thị, lệch khúc xạ.2.1. Cận thị
Cận thị là tật khúc xạ mắt phổ biến nhất, người bị cận thị chỉ nhìn rõ đồ vật ở cự ly gần, những đồ vật ở xa sẽ chỉ nhìn thấy mờ mờ. Hiện tượng này xảy ra do sự hội tụ của tia sáng nằm trước võng mạc mắt. Đối tượng có nguy cơ cao mắc cận thị là học sinh, người làm việc văn phòng,... do thói quen nhìn gần, thiếu sáng,... Cận thị cũng có thể do bẩm sinh.
Theo thống kê của Bộ Y tế, hiện nay có tới 15 - 40% dân số trên cả nước được chẩn đoán bị cận thị. Trong đó, trẻ em chiếm khoảng 5 triệu ca mắc cận thị và chủ yếu là ở độ tuổi từ 6 - 15 tuổi. Đây là con số đáng báo động, nhắc nhở mỗi người dân cần có ý thức chăm sóc và bảo vệ sức khỏe đôi mắt.2.2. Viễn thị
Ngược lại so với cận thị, người bị viễn thị thường không nhìn rõ vật nằm ở gần nhưng lại nhìn rõ những đồ ở khoảng cách xa. Nguyên nhân là do điểm hội tụ của ánh sáng nằm phía sau võng mạc. Tật khúc xạ viễn thị có thể xảy ra do bẩm sinh hoặc một số bệnh lý như: sẹo giác mạc hoặc cấu tạo giác mạc dẹt,…2.3. Loạn thịỞ bệnh nhân loạn thị, độ cong của giác mạc thay đổi, hình ảnh hội tụ tại nhiều điểm trên võng mạc khiến người bệnh không nhìn rõ mọi vật xung quan. Họ luôn cảm thấy hình ảnh bị nhòe mờ ở mọi khoảng cách. Giống như cận thị, loạn thị có thể do bẩm sinh hoặc do thói quen sinh hoạt hàng ngày làm ảnh hưởng đến mắt.
2.4. Lão thị
Lão thị chủ yếu xảy ra ở người lớn tuổi, do cơ thể dần bước vào giai đoạn lão hóa, khả năng điều tiết của mắt giảm. Tình trạng này khiến người cao tuổi thường không nhìn rõ các vật ở gần. Triệu chứng lão thị khá giống so với viễn thị, tuy nhiên nguyên nhân gây ra hai tật khúc xạ kể trên lại khác nhau.2.5. Lệch khúc xạ
Với căn bệnh này, khúc xạ của hai mắt sẽ khác nhau, ví dụ như trường hợp: một bên mắt cận thị, một bên mắt viễn thị hoặc hai mắt cận thị lệch độ nhau. Một số trường hợp bệnh nhân có một bên mắt khỏe mạnh, một bên mắt được chẩn đoán mắc tật khúc xạ, như cận thị, viễn thị hoặc loạn thị. Lệch thị nếu không được điều trị đúng cách có thể dẫn tới tình trạng nhược thị.3. Tật khúc xạ mắt phát triển do nguyên nhân nào?
Bên cạnh tìm hiểu tật khúc xạ mắt là gì, chúng ta cũng cần nắm được nguyên nhân gây tật khúc xạ ở mắt, từ đó chủ động bảo vệ sức khỏe đôi mắt.
Đầu tiên, thói quen sinh hoạt là một lý do gây tật khúc xạ mắt thường gặp nhất. Khi mắt phải làm việc liên tục và không được nghỉ ngơi đầy đủ, nguy cơ mắc tật khúc xạ mắt sẽ cao hơn. Thói quen không giữ khoảng cách vừa đủ giữa mắt với sách vở, thiết bị điện tử và môi trường làm việc, học tập bị thiếu sáng sẽ gây nên các bệnh lý về mắt, bao gồm cả tật khúc xạ... cũng là yếu tố tác động xấu đến thị lực.
Trên thực tế, tật khúc xạ mắt có thể xảy ra do bẩm sinh hoặc các yếu tố di truyền. Bên cạnh đó, bệnh nhân đã từng gặp chấn thương ở mắt cần chăm sóc, bảo vệ đôi mắt cẩn thận. Bởi vì họ là đối tượng có nguy cơ mắc tật khúc xạ mắt tương đối cao.
Ngoài ra, người lớn tuổi là đối tượng có khả năng mắc tật khúc xạ, bởi vì mắt bắt đầu bước vào giai đoạn lão hóa, khả năng điều tiết giảm đáng kể.4. Bí quyết chăm sóc sức khỏe đôi mắt cho bệnh nhân có tật khúc xạ
Sau khi đã hiểu tật khúc xạ mắt là gì, nguyên nhân gây tình trạng này, chúng ta nên điều chỉnh thói quen để chăm sóc sức khỏe đôi mắt tốt nhất.
4.1. Thay đổi thói quen trong sinh hoạt, làm việc
Môi trường làm việc, học tập cần điều chỉnh sao cho mức độ ánh sáng vừa đủ, không quá tối và cũng không quá sáng.
Bác sĩ luôn khuyến khích người có tật khúc xạ mắt nên sắp xếp công việc, sinh hoạt phù hợp, dành thời gian để mắt nghỉ ngơi, hạn chế tiếp xúc với ánh sáng xanh quá nhiều.
Khi làm việc, cần giữ khoảng cách giữa mắt và các đồ vật, thiết bị, sách vở,... vừa đủ.
Người bệnh có thể tham khảo 1 số bài tập tốt cho mắt như đảo mắt, nguyên tắc 20:20:20 (làm việc 20 phút, cho mắt nghỉ 20 giây và nhìn xa khoảng 20 feet, khoảng 6m),...
Trong sinh hoạt hàng ngày, người có tật khúc xạ mắt hãy hạn chế tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng mặt trời, bởi vì tia UV là nguyên nhân khiến tật khúc xạ mắt trở nên nghiêm trọng hơn. Bệnh nhân nên sử dụng kính râm khi phải ra ngoài trời nắng, cách làm này sẽ hạn chế sự tiếp xúc của mắt với tia UV.
Khi làm 1 số công việc có thể gây nguy hiểm cho mắt, bạn nên đeo mắt kính bảo vệ, phòng tránh việc mắt bị tổn thương.
Mong rằng bài viết này đã giúp các bạn giải đáp thắc mắc: tật khúc xạ mắt là gì, đồng thời hiểu được nguyên nhân gây tật khúc xạ mắt. Để bảo vệ tốt nhất sức khỏe đôi mắt, các bạn hãy duy trì thói quen sinh hoạt lành mạnh và thăm khám mắt ngay khi có dấu hiệu bất thường. | medlatec | 1,298 |
Cần làm gì để phát hiện sớm bệnh ung thư đại trực tràng?
Sự trẻ hóa bệnh ung thư đại tràng gần đây khiến cho nhu cầu khám sàng lọc để phát hiện sớm căn bệnh này ngày càng trở nên cần thiết hơn.1. Ung thư đại tràng cần được kiểm tra sàng lọc từ độ tuổi nào?Phần lớn các trường hợp ung thư đại trực tràng đều bắt nguồn từ các polyp đại trực tràng. Thời gian trung bình để poyp đại tràng tiến triển thành ung thư là 5 – 10 năm. Nếu phát hiện polyp, bác sĩ nội soi sẽ cắt bỏ để ngăn ngừa mầm mống ung thư. Lý tưởng nhất, cả nam lẫn nữ, từ 40 tuổi trở đi, cần được kiểm tra sàng lọc ung thư đại trực tràng. Hằng năm, bạn có thể kiểm tra phân tìm hồng cầu (test phân) là phương pháp đơn giản nhất. Nếu xét nghiệm dương tính tức là có máu vi thể trong phân thì cần nội soi đại trực tràng ngay. Bởi rất có thể đó là triệu chứng của ung thư đại trực tràng. 3 đến 5 năm cần nội soi trực tràng. Biện pháp tốt nhất là nội soi trực tràng mỗi 10 năm nếu không có yếu tố nguy cơ nào khác được ghi nhận.2. Người bệnh cần làm gì để chuẩn bị nội soi?Nội soi đại tràng cũng như nội soi ống tiêu hóa nói chung, để quan sát rõ ràng được thì ống tiêu hóa phải sạch. Do vậy, một ngày trước khi soi đại tràng người thầy thuốc thường khuyên bạn chế độ ăn nhẹ dễ tiêu và hướng dẫn cụ thể cách thức làm sạch đại tràng trước khi soi. Có thể chỉ dẫn cách làm sạch đại tràng của mỗi Trung tâm nội soi khác biệt vài điểm nhỏ. Nhưng dù bằng phương thức nào cũng dựa trên một vài biện pháp cơ bản: Dùng thuốc uống để làm sạch toàn ống tiêu hoá hay thụt thuốc qua đường hậu môn và kết hợp với thụt nước.Bạn nên thông báo cho thầy thuốc biết bạn bị dị ứng với những thuốc gì, hiện tại đang uống thuốc gì (chống viêm giảm đau, chống đông máu, các thuốc có chế phẩm sắt); bạn có bị bệnh mãn tính khác nào không, có dùng thuốc cao huyết áp, thuốc tiểu đường hay không, ....
Các giai đoạn của bệnh ung thư trực tràng
3. Nội soi diễn ra trong bao lâu, có gây khó chịu hay không?Nếu bạn lựa chọn phương pháp nội soi không gây mê, trong quá trình soi bạn sẽ cảm thấy một số khó chịu như: Tức - đầy bụng do bơm hơi; cảm giác đau do bị co thắt và vận động của đại tràng khi máy soi đưa vào. Để hạn chế và giảm bớt các khó chịu này, trước khi soi bác sĩ sẽ cho bạn dùng một số thuốc giảm đau và giảm vận động ống tiêu hóa. Ưu điểm của phương pháp này là bạn hoàn toàn có thể chủ động tương tác với thầy thuốc trong quá trình soi.Nếu bạn chọn nội soi gây mê, trong quá trình soi bạn sẽ ngủ và không cảm nhận thấy các khó chịu kể trên. Nhưng nhược điểm của phương pháp này là bạn hoàn toàn không thể trao đổi với thầy thuốc trong quá trình soi.4. Các thủ thuật gì thường được bác sĩ tiến hành trong khi soi?Để chẩn đoán bệnh chính xác hơn, trong nhiều trường hợp bác sĩ sẽ dùng dụng cụ chuyên dụng cắt một chút niêm mạc đại tràng (sinh thiết) và làm giải phẫu bệnh. Trong quá trình nội soi, nếu phát hiện bệnh, tùy theo bệnh lý cụ thể, thầy thuốc có thể tiến hành làm các thủ thuật điều trị cầm máu qua nội soi (tiêm cầm máu, cặp clips, đốt điện...), cắt polyp đại trực tràng...Với trang thiết bị hiện đại và trình độ của các thầy thuốc nội soi hiện nay, nội soi đại tràng thông thường chỉ mất từ 7-10 phút (không tính thời gian chuẩn bị và hồi tỉnh sau mổ). Tuy nhiên một vài trường hợp, dù thầy thuốc giỏi và giàu kinh nghiệm cũng có thể mất tới 30-40 phút mới xong hoặc hãn hữu có một số trường hợp không thể soi hết được toàn bộ đại tràng. Trong trường hợp thầy thuốc có tiến hành các thủ thuật điều trị qua nội soi thì thời gian soi sẽ lâu hơn.5. Sau khi nội soi, người bệnh có thể bị ảnh hưởng gì không?Nếu nội soi không gây mê, sau khi soi bạn hoàn toàn tỉnh táo, bạn có thể tiến hành các công việc khác một cách bình thường.Nếu nội soi gây mê, sau khi soi xong bạn sẽ được đưa ra nằm tại vị trí hồi tỉnh khoảng 30 phút – 1 tiếng. Để đảm bảo an toàn, bạn không nên lái xe và làm các công việc phức tạp hay đòi hỏi tập trung cao và nên có người thân đi cùng.Một số biểu hiện thường gặp sau khi soi đại tràng toàn bộ: Đầy bụng (do trong khi soi phải bơm hơi – mặc dù khi rút dây soi đã hút hơi, nhưng không bao giờ hút triệt để được), kích thích muốn đại tiện và trung tiện, có thể có đau rát nhẹ vùng ống hậu môn, cảm giác này sẽ giảm dần vài giờ sau nội soi và hết hẳn.6. Ngoài kiểm tra sức khỏe định kỳ, cần làm gì để phòng ung thư đại trực tràng?Đó là việc ăn uống hợp vệ sinh, không hút thuốc lá, hạn chế bia rượu, tập thể dục ít nhất 30 phút/lần và 3 lần/tuần... Ngoài ra, bạn không nên ăn nhiều dưa muối – cà muối còn sống, hạn chế thức ăn nhanh nhiều dầu mỡ, thịt nướng... nên ăn nhiều rau, trái cây, cá, đạm thực vật,... Đặc biệt là nếu hay bị rối loạn tiêu hóa, phân lỏng, phân nát kéo dài, phân màu bất thường (phân đen, có máu) thì bạn cần đi khám bác sĩ tiêu hóa ngay. Nhất là khi trong gia đình, có người thân trực hệ bị ung thư đại trực tràng hay ung thư khác.
Nội soi đại tràng có đáng sợ như bạn vẫn nghĩ? | vinmec | 1,067 |
PGS. TS Nguyễn Mai Hồng - Chuyên gia Cơ xương khớp 35 năm kinh nghiệm
TS Nguyễn Mai Hồng, nguyên Trưởng khoa Cơ xương khớp Bệnh viện Bạch Mai, Phó Chủ tịch hội Loãng xương Hà nội, Ủy viên Thường vụ hội Khớp học Việt nam (VRA) về làm việc tại khoa.
PGS. TS Nguyễn Mai Hồng - Chuyên gia 35 kinh nghiệm điều trị Cơ xương khớp
Tốt nghiệp Bác sĩ Đa khoa Nội Nhi - Đại học Y Hà Nội năm 1984,
từ năm 1985 đến nay, PGS. TS Nguyễn Mai Hồng bắt đầu đảm nhiệm vai trò là bác sĩ điều trị tại chuyên khoa Cơ xương khớp Bệnh viện Bạch Mai.
Đồng thời, từ năm 2013 đến nay, PGS. TS Nguyễn Mai Hồng đã đảm nhận vai trò quản lý, Trưởng khoa Khớp kiêm Chuyên gia, bác sĩ điều trị khoa Cơ xương khớp, Bệnh viện Bạch Mai.
Không chỉ giỏi chuyên môn, giàu kinh nghiệm, bà còn là tác giả, đồng tác giả của nhiều bài báo đăng trên tạp chí trong nước và Quốc tế như: Tạp chí Nội khoa, Tạp chí Y học Thực hành, Tạp chí
Y học Lâm sàng, Tạp chí nghiên cứu Y học, Dịch tễ học và Tạp chí Hội nghị Khớp, Immunology, Journal of
Autoimmunity, International Journal of Rheumatic Díseases, Bio
Med Research International
. Đồng tác giả biên soạn một số sách chuyên ngành: Hướng dẫn quy trình kĩ thuật bệnh viện - Nhà xuất bản
Y học - 2001; Hướng dẫn quy trình chăm sóc người bệnh - Nhà xuất bản Y học - 2004; Chẩn đoán và điều trị bệnh cơ xương khớp thường gặp - Nhà xuất bản
Y học - 2009; Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh Nội khoa - Nhà xuất bản
Y học - 2011; Phác đồ chẩn đoán và điều trị các bệnh cơ xương khớp thường gặp - Nhà xuất bản giáo dục – 2016.
Song song với việc khám, điều trị các bệnh lý cơ xương khớp, chuyên gia còn trực tiếp tham gia công tác đào tạo chuyên môn tại các trường Đại học Y khoa uy tín trên cả nước như:
- Giảng viên kiêm nhiệm
trường Đại học Y Hà Nội, Khoa Y Dược Đại học Quốc gia, Đại học Y dược Hải phòng. TS Nguyễn Thị Mai Hồng, TS Mai Thị Minh Tâm, TS. BS Nguyễn Thị Ngọc, Th
S. BS Mạc Thùy Chi,…giúp chẩn đoán và điều trị bệnh nhanh chóng, chính xác cho người bệnh.
Trong thời gian làm việc tại Bệnh viện, PGS. TS Hồng sẽ thăm khám và tư vấn vào thứ 2 hàng tuần.
Để chẩn đoán chính xác bệnh và điều trị tốt nhất,
Bệnh viện còn trang bị đồng bộ hệ thống trang thiết bị hiện đại như: Máy đo loãng xương DEXA scan cho kết quả chính xác về mật độ xương, dự báo nguy cơ gãy xương và theo dõi điều trị, máy CT 128 dãy, máy chụp cộng hưởng từ (MRI),….
Hội tụ đội ngũ chuyên gia, bác sĩ đầu ngành cùng với hệ thống trang thiết bị y tế hiện đại giúp chẩn đoán bệnh nhanh chóng và có phác đồ điều trị thích hợpgiúp bạn hoàn toàn yên tâm với chất lượng khám chữa bệnh tại đây. | medlatec | 539 |
Công dụng thuốc Acenac 100
Chống viêm không steroid là nhóm thuốc được dùng rất rộng rãi trên lâm sàng. Nhóm NSAID có nhiều hoạt chất khác nhau, một trong số đó là Aceclofenac trong thuốc Acenac 100. Vậy thuốc Acenac 100 có tác dụng gì?
1. Thuốc Acenac 100 có tác dụng gì?
Acenac 100 bào chế dạng viên nén bao phim, trong mỗi viên có những thành phần sau: Aceclofenac hàm lượng 100mg và các thành phần tá dược bao gồm Manitol, Cellulose vi tinh thể, Povidon, Magnesi stearat, Sodium starch glycolate, Hydroxypropylmethylcellulose, Polyethylene glycol, titandioxid.Aceclofenac trong thuốc Acenac 100 là hoạt chất thuộc nhóm thuốc giảm đau, chống viêm không steroid (NSAID) và là một dẫn xuất của Acid phenylacetic. Aceclofenac có tác dụng chống viêm và giảm đau mạnh thông qua cơ chế ức chế hoạt tính của enzym cyclooxygenase, từ đó ngăn chặn quá trình hình thành một chất trung gian của quá trình viêm là Prostaglandin.Aceclofenac hấp thu tốt ở đường tiêu hóa và đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương sau 1 đến 3 giờ uống thuốc Acenac 100. Aceclofenac liên kết mạnh với protein huyết tương, thời gian bán hủy trong huyết tương khoảng 4 giờ và thải trừ chủ yếu qua nước tiểu.
2. Chỉ định, chống chỉ định của thuốc Acenac 100
Sản phẩm Acenac 100 được chỉ định với mục đích giảm đau và kháng viêm trong các bệnh lý như viêm khớp xương mãn tính, viêm khớp dạng thấp và viêm cột sống cứng khớp.Sản phẩm thuốc Acenac 100 chống chỉ định trong những trường hợp sau:Bệnh nhân mẫn cảm với aceclofenac hoặc với các thành phần tá dược có trong thuốc;Chống chỉ định dùng thuốc Acenac 100 cho bệnh nhân đang mắc hoặc nghi ngờ có loét tá tràng hoặc loét đường tiêu hóa;Không dùng Acenac 100 cho người có tiền sử loét tá tràng hoặc đường tiêu hóa tái phát;Chống chỉ định ở người bệnh xuất huyết đường ruột hoặc các bệnh lý gây chảy máu khác;Acenac 100 chống chỉ định dùng cho người suy thận mức độ vừa và nặng, có tiền sử lên cơn hen phế quản, viêm mũi cấp, nổi mề đay khi sử dụng Aspirin hay các NSAID khác.
3. Hướng dẫn sử dụng thuốc Acenac 100
Liều thông thường khuyến cáo cho người lớn là 2 viên Acenac 100 mỗi ngày, chia làm 2 lần uống cách nhau 12 giờ. Người bệnh cần uống 1 viên Acenac 100 sau bữa ăn sáng và viên còn lại sau bữa ăn tối.Thuốc Acenac 100 không có chỉ định sử dụng ở trẻ em. Đồng thời tránh và tốt nhất là không dùng Acenac 100 cho người bệnh đang mang thai và cho con bú.Người cao tuổi: Dược động học của thuốc Acenac 100 không thay đổi ở đối tượng này, do đó không cần điều chỉnh liều và khoảng cách dùng thuốc.Người bệnh suy giảm chức năng gan mức độ từ nhẹ đến trung bình phải giảm liều Acenac 100, liều ban đầu được chỉ định là 1 viên mỗi ngày hoặc theo sự hướng dẫn của bác sĩ.Triệu chứng quá liều của Acenac 100 bao gồm hạ huyết áp, suy thận, động kinh, kích ứng tiêu hóa và suy hô hấp. Khi người bệnh dùng quá liều Acenac 100, liệu pháp xử trí là nhanh chóng làm ngưng sự hấp thu thuốc càng sớm càng tốt bằng cách rửa dạ dày và sử dụng than hoạt, sau đó chủ yếu là biện pháp hỗ trợ và điều trị triệu chứng. Các liệu pháp điều trị ngộ độc chuyên biệt như lợi tiểu bắt buộc, thẩm phân hay lọc máu có lẽ không có hiệu quả trong việc loại trừ các kháng viêm không steroid (như Aceclofenac) do chúng gắn kết nhiều với protein và chuyển hóa phức tạp.
4. Tác dụng phụ của thuốc Acenac 100
Những tác dụng ngoại ý thường gặp của Acenac 100:Rối loạn tiêu hóa như ăn uống khó tiêu, đau bụng, buồn nôn;Phản ứng dị ứng bao gồm ngứa da, phát ban và nổi mày đay.Một số tác dụng không mong muốn ít gặp của Acenac 100: Đau đầu, chóng mặt, buồn ngủ.Tác dụng phụ hiếm gặp của thuốc Acenac 100: Xét nghiệm các enzym gan bất thường; Tăng creatinin huyết thanh.Nếu xảy ra bất kỳ tác dụng không mong muốn nghiêm trọng nào liên quan đến Acenac 100, bệnh nhân nên ngưng dùng thuốc càng sớm càng tốt. Sau đó nhanh chóng thông báo cho bác sĩ để được hướng dẫn xử trí phù hợp.
5. Tương tác thuốc của Acenac 100
Thuốc Acenac 100 dùng đồng thời với các thuốc kháng viêm không steroid khác làm tăng nguy cơ loét đường tiêu hóa và xuất huyết.Acenac 100 làm tăng tác dụng hạ đường huyết của các thuốc điều trị đái tháo đường.Acenac 100 dùng chung với các thuốc chống đông đường uống dẫn đến nguy cơ gây xuất huyết nặng.Acenac 100 làm tăng nồng độ của các thuốc như Lithium, Digoxin trong huyết thanh.
6. Thận trọng khi dùng thuốc Acenac 100
Người bệnh có rối loạn tim mạch hay suy giảm chức năng thận mức độ nhẹ và bệnh nhân cao tuổi cần được theo dõi chức năng thận định kỳ trong quá trình dùng thuốc Acenac 100 do Aceclofenac làm giảm chức năng thận, đồng thời nên dùng liều thấp nhất nếu có thể được.Viêm gan có thể xảy ra mà không có triệu chứng báo trước nào trong thời gian dùng Acenac 100. Nếu xét nghiệm chức năng gan bất thường hoặc có xu hướng xấu đi, các dấu hiệu lâm sàng hay triệu chứng bệnh gan tiến triển hoặc xuất hiện các biểu hiện bất thường khác, bệnh nhân cần ngay lập tức ngừng sử dụng thuốc Acenac 100.Acenac 100 có thể dẫn đến tình trạng ức chế ngưng kết tập tiểu cầu nhưng hồi phục được.Thận trọng khi dùng Acenac 100 cho người lái tàu xe và vận hành máy móc do nguy cơ xảy ra tác dụng phụ đau đầu, chóng mặt và ảnh hưởng đến độ an toàn khi thực hiện những công việc trên.Hạn chế dùng thuốc Acenac 100 cho bệnh nhân mang thai và cho con bú. | vinmec | 1,038 |
Công dụng thuốc Dismin 500
Thuốc Dismin 500 là loại thuốc được bác sĩ chuyên khoa chỉ định trong việc giảm triệu chứng đau chân, nặng chân ở bệnh nhân suy giãn tĩnh mạch mạn tính, và điều trị bệnh trĩ. Vậy thuốc Dismin 500 là thuốc gì? Thuốc dismin 500 có tác dụng gì? Tác dụng phụ khi sử dụng thuốc Dismin 500 là gì? Hãy đọc thêm bài viết dưới đây để tìm hiểu những thông tin cần thiết về công dụng thuốc Dismin 500.
1. Thuốc Dismin 500 có tác dụng gì?
Thuốc Dismin 500 là thuốc gì? Thuốc Dismin 500 có thành phần chính là Diosmin và Hesperidin, được sản xuất bởi Công ty TNHH Hasan - VIỆT NAM. Thuốc Dismin 500 có thể dùng để điều trị một số những dấu hiệu và các triệu chứng của suy giãn tĩnh mạch mạn tính vô căn hay thực thể với các triệu chứng biểu hiện ở chi dưới như: nặng chân, chân đau, bứt rứt, phù, co cứng cơ vào ban đêm...
2. Công dụng thuốc Dismin 500
Thuốc Dismin 500 có tác dụng ngăn chặn lại sự ứ đọng, tích tụ máu ở trong tĩnh mạch do đó nó góp phần làm teo đi búi trĩ và đồng thời còn có tác dụng làm bền vững thành mạch, chống viêm.Thuốc Dismin 500 được các bác sĩ chỉ định cho điều về bệnh trĩ bao gồm cả trĩ nội, trĩ ngoại cấp và mãn tính, làm giảm các triệu chứng có thể gặp phải trong cơn trĩ cấp: đau rát, nứt kẽ hậu môn, chảy máu, khó đi đại tiện....Ngoài ra thuốc Dismin 500 còn được dùng để điều trị hoặc hỗ trợ điều trị và cải thiện một số các triệu chứng như: phù - nặng chân, đau nhức chân,... thường gặp phải ở những bệnh về giãn tĩnh mạch, suy tĩnh mạch mãn tính vô căn.2.1. Cách dùng – Liều dùng của thuốc Dismin 500Cách dùng:Thuốc Dismin 500 được dùng bằng đường uống, nên uống sau ăn 30’ để thuốc được hấp thu hiệu quả nhất. Liều dùng:Đối với bệnh nhân điều trị cơn trĩ cấp : trong 4 ngày đầu tiên uống 6 viên/ ngày, ba ngày tiếp theo uống ngày uống 4 viên/ ngày, các ngày tiếp theo duy trì 2 viên/ ngàyĐối với bệnh nhân điều trị trĩ mạn tính: uống 2 viên/ ngày. Suy tĩnh mạch: 2 viên/ngày, chia làm 2 lần, uống vào buổi trưa và buổi tối.Cơn trĩ cấp: 6 viên/ngày trong 4 ngày đầu, sau đó 4 viên/ngày trong 3 ngày tiếp theo, duy trì: 2 viên/ngày.Bệnh trĩ mãn: 2 viên/ngày.Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.Làm gì khi dùng quá liều?Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.Làm gì khi quên 1 liều?Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.
3. Lưu ý khi sử dụng thuốc Dismin 500
3.1 Chống chỉ định. Không sử dụng thuốc Dismin 500 trong các trường hợp: Bệnh nhân mẫn cảm, dị ứng với bất kì thành phần nào của thuốc3.2 Lưu ý/ thận trọng khi sử dụng. Lưu ý khi sử dụng chung với thuốc khác. Sử dụng thuốc Dismin 500 không gây ảnh hưởng đến các thông số xét nghiệm thông thường.Thận trọng:Trĩ cấp: Thuốc này không thay thế cho điều trị đặc hiệu các bệnh khác của hậu môn.Dùng trong điều trị ngắn hạn. Nếu các triệu chứng không mất đi nhanh chóng, cần tiến hành khám hậu môn và xem lại cách điều trị.Chưa có báo cáo về thuốc gây tác dụng có hại ở người.Đối với phụ nữ mang thai: có thể sử dụng do các nghiên cứu đánh giá trên động vật cho kết quả thuốc không gây ảnh hưởng đến thai nhi, không gây quái thai, tuy nhiên vẫn cần hỏi ý kiến bác sĩ trước khi dùng và cẩn trọng trong quá trình sử dụng thuốc.Đối với phụ nữ phụ nữ đang cho con bú: các nghiên cứu cho thấy thành phần thuốc có thể bài tiết vào sữa mẹ do đó không nên sử dụng thuốc, trường hợp phải sử dụng thì cần ngừng cho con bú sữa mẹ.Đối với bệnh nhân suy tĩnh mạch mạn tính: trong quá trình điều trị bằng thuốc cần kết hợp với tăng cường vận động (tập thể dục, đạp xe, đi bộ..), tránh ngồi/ đứng quá lâu và phơi nắng, đồng thời mang tất ( do giúp kích thích tuần hoàn máu)Đối với người lái xe và vận hành máy móc: do khi sử dụng thuốc có thể gặp phải tác dụng phụ là rối loạn thần kinh thực vật do đó cần cẩn trọng khi lái xe và làm việc.Lưu ý khác:Sau khi sử dụng thuốc cần đậy kín nắp, để nơi thoáng mát và tránh ánh nắng chiếu trực tiếp vào thuốc có thể làm biến đổi hoạt tính của các thành phần.Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng thuốc Dismin 500Trong quá trình điều trị, bạn cần tuân thủ theo đúng phác đồ mà bác sĩ đưa ra: uống thuốc đúng liều, đúng lộ trình điều trị, tuyệt đối không tự ý ngưng thuốc khi thấy các triệu chứng bệnh giảm,mất.Nếu đã sử dụng thuốc Dismin 500 theo hướng dẫn của nhân viên y tế, dược sĩ, bác sĩ ... mà tình trạng bệnh không cải thiện thì cần liên hệ hoặc gặp ngay bác sĩ để được tư vấn, tuyệt đối không được tự ý tăng liều thuốc.Khi sử dụng thuốc nên hạn chế uống rượu, bia, hút thuốc là.. để đạt được hiệu quả điều trị tốt.3.3 Tương tác thuốc. Tương tác thuốc: có thể xảy ra khi sử dụng đồng thời nhiều thuốc làm tăng/ giảm hiệu quả điều trị của thuốc Dismin 500. Tuy nhiên chưa thấy trường hợp nào xảy ra tương tác thuốc khi sử dụng đồng thời Dismin 500 với các thuốc khác nhưng bạn vẫn nên nói với bác sĩ tất cả các loại thuốc, thực phẩm chức năng bạn đang sử dụng để bác sĩ có thể kiểm soát được tương tác thuốc và lựa chọn được phương hướng điều trị thích hợp nhất.
4. Tác dụng phụ của thuốc Dismin 500
Một số ít trường hợp sau khi sử dụng thuốc gặp phải tình trạng rối loạn tiêu chảy ( tiêu chảy), rối loạn thần kinh thực vật mức độ nhẹ. Tuy nhiên chưa cần ngừng thuốc ở các trường hợp này.Lưu ý: Nếu trong quá trình sử dụng thuốc mà bạn có bất kỳ triệu chứng nào hãy báo ngay cho bác sĩ để được tư vấn chính xác.Một số trường hợp gặp rối loạn tiêu hóa và rối loạn thần kinh thực vật nhẹ, không cần ngưng điều trị.Tác dụng không mong muốn trên hệ tiêu hóa: buồn nôn, nôn, tiêu chảy, táo bón, đau bụng,..Tác dụng không mong muốn trên hệ thần kinh thực vật: đau đầu, suy giảm trí nhớ, mất ngủ, lo âu, mệt mỏi,...Các triệu chứng ở mức độ nhẹ và hiếm gặp, không cần phải ngừng điều trị.
5. Cách bảo quản thuốc Dismin 500
Hãy nhớ, luôn để thuốc ngoài tầm với của trẻ em.Không được chia sẻ thuốc của mình với bất kỳ người khác nào.Chỉ sử dụng Dismin 500 khi có sự chỉ định được kê đơn của bác sĩ.Đọc kỹ hướng dẫn thông tin bảo quản thuốc ghi trên bao bì và tờ hướng dẫn sử dụng. Kiểm tra hạn sử dụng thuốc trước khi dùng. Khi không sử dụng thuốc cần thu gom và xử lý theo hướng dẫn của nhà sản xuất hoặc người phụ trách y khoa.Các thuốc thông thường được bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng hoặc nhiệt độ cao để tránh làm chuyển hóa các thành phần có trong thuốc.Lưu trữ Dismin 500 trong hộp đựng ban đầu của nó, tránh ẩm ướt, nóng và ánh sáng. Và nhiệt độ dưới 30°C. | vinmec | 1,421 |
Khám sức khỏe cho nhân viên - hoạt động quan trọng trong doanh nghiệp
Khám sức khỏe cho người lao động theo định kỳ trở thành hoạt động không thể thiếu đối với các doanh nghiệp. Đây là việc làm cần thiết và mang tính bắt buộc được quy định tại Luật lao động 2012. Bài viết hôm nay sẽ tổng hợp cho bạn những thông tin cần thiết nhất về quy định khám sức khỏe cho nhân viên.
1. Quy định khám sức khỏe cho nhân viên
khám sức khỏe cho nhân viên giúp phát hiện những bệnh
lý nguy hiểm cũng như dự báo nguy cơ mắc bệnh để điều trị kịp thời. Việc phát bệnh ở giai đoạn đầu sẽ giúp quá trình điều trị diễn ra thuận lợi, dễ dàng và đạt kết quả tốt nhất. Ngoài ra, chi phí điều trị được tiết kiệm tối đa và hạn chế được những biến chứng nguy hiểm cho cơ thể.
Các tổ chức, doanh nghiệp cần có trách nhiệm tổ chức khám sức khỏe cho người lao động theo định kỳ. Quy định này đã được ghi rõ trong các văn bản luật liên quan đến lao động. Trong đó Luật lao động 2012 tại điều 152 có quy định như sau:
Người sử dụng lao động phải thực hiện khám sức khỏe định kỳ mỗi năm cho người lao động, bao gồm cả người học nghề, tập sự. Đối với nhân viên nữ cần được khám cả chuyên khoa phụ sản. Đối với người làm việc nặng nhọc, tiếp xúc môi trường độc hại hoặc chưa đủ tuổi thành niên, người cao tuổi, khuyết tật cần được khám bệnh ít nhất nửa năm 1 lần.
Người lao động tiếp xúc trực tiếp, thường xuyên với môi trường tiềm ẩn nhiều khả năng mắc các bệnh nghề nghiệp cần được tổ chức khám bệnh nghề nghiệp. Đối với người lao động mắc tai nạn khi làm việc, bị bệnh nghề nghiệp nếu có thể tiếp tục làm việc cần được bố trí công việc phù hợp với tình trạng sức khỏe.
Theo Luật an toàn vệ sinh lao động năm 2015 tại điều 21 có ghi rõ những quy định liên quan khám sức khỏe cho nhân viên:
Tổ chức khám sức khỏe cho người lao động ít nhất 1 lần/năm. Ngoài ra đối với người lao động khuyết tật, người lớn tuổi, người chưa thành niên, làm việc nặng nhọc, tiếp xúc chất độc hại cần được khám ít nhất 6 tháng/lần.
Tiếp đó, tại Thông tư 15/2016/TT-BLĐTBXH của Bộ Lao động thương binh và xã hội có ghi rõ danh mục những nghề nặng nhọc, tiếp xúc chất độc hại:
Người lao động nữ cần được khám khoa phụ sản. Người lao động làm việc tại môi trường độc hại, có nhiều nguy cơ mắc bệnh cần được khám bệnh thường xuyên để phát hiện bệnh.
Trước khi phân công công việc hoặc chuyển công tác sang các công việc nặng nhọc, nhiều yếu tố độc hại thì các tổ chức, doanh nghiệp phải thực hiện khám sức khỏe cho nhân viên. Nếu không may mắc tai nạn lao động, mắc bệnh nghề nghiệp đã bình phục cũng cần phải khám sức khỏe trước khi trở lại làm việc.
Như vậy, các quy định về khám sức khỏe cho nhân viên đều đã được quy định rõ tại các văn bản luật. Các tổ chức, doanh nghiệp cần phải nắm rõ và thực hiện khám sức khỏe cho nhân viên theo định kỳ.
2. Doanh nghiệp không tổ chức khám sức khỏe sẽ bị phạt như thế nào?
Có thể thấy rằng, khám sức khỏe cho người lao động định kỳ đã trở thành qui định và có văn bản ghi chép rõ ràng thế nên nếu sai phạm các doanh nghiệp sẽ phải chịu phạt.
Tổ chức khám sức khỏe không chỉ dừng lại ở việc đảm bảo quyền lợi cho nhân viên mà còn thể hiện trách nhiệm của doanh nghiệp đối với nhân viên. Khám sức khỏe cho nhân viên đem lại lợi ích cho cả người lao động và doanh nghiệp.
Song song đó, người lao động cũng cần chủ động tìm hiểu, nắm bắt thông tin về Luật lao động để đảm bảo quyền lợi của mình và có khiếu nại, đề xuất nếu cần.
3. Tầm quan trọng của việc tổ chức khám sức khỏe cho nhân viên
3.1. Đối với nhân viên
Giúp kịp thời phát hiện những bệnh lý tiềm ẩn hoặc đang trong giai đoạn khởi phát: bệnh tim mạch, tiểu đường, rối loạn chuyển hóa,…
Được các bác sĩ đưa ra lời khuyên, định hướng điều trị và ngăn ngừa những biến chứng nghiêm trọng.
Loại bỏ các yếu tố nguy cơ gây bệnh.
Giúp đảm bảo cuộc sống ổn định, sức khỏe tốt giúp người lao động làm việc hiệu quả.
3.2. Đối với tổ chức, doanh nghiệp
Giúp cải thiện hiệu suất công việc cho người lao động, giảm thiểu tối đa nguy cơ mắc tai nạn lao động và các bệnh nghề nghiệp.
Giúp ổn định và phát triển vững bền nguồn nhân lực cho doanh nghiệp từ đó giúp doanh nghiệp phát triển mạnh mẽ.
Khám sức khỏe giúp kịp thời phát hiện những bệnh nguy hiểm để chữa trị kịp thời. Từ đó, giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí y tế và chi phí bồi thường cho nhân viên mắc bệnh.
Giúp thu hút nguồn nhân lực dồi dào và chất lượng. Chính sách chăm sóc sức khỏe cho người lao động thể hiện sự quan tâm và trách nhiệm của doanh nghiệp đối với nhân viên.
Tạo sự gắn kết, gắn bó giữa doanh nghiệp và người lao động. | medlatec | 942 |
3 cách vỗ ợ hơi cho trẻ sơ sinh
Ợ hơi là một phản ứng bình thường của trẻ sơ sinh. Biểu hiện này thường xuất hiện chủ yếu ở những trẻ bú bình hoặc khi trẻ bước qua giai đoạn ăn dặm. Nguyên nhân là do động tác bú bình khiến trẻ nuốt nhiều không khí hơn so với trẻ bú mẹ trực tiếp và hệ tiêu hóa của trẻ sơ sinh chưa được phát triển một cách toàn diện.
1. Tại sao trẻ ợ hơi?
Trẻ ợ hơi thường trông khá dễ thương và chúng có mục đích riêng. Những lần ợ hơi giúp giải phóng lượng khí thừa mắc kẹt bên trong dạ dày, giúp trẻ sơ sinh cảm thấy dễ chịu và ít quấy khóc hơn. Ngoài ra, việc trẻ ợ hơi còn giúp làm trống dạ dày khiến trẻ ngồi yên và ăn được hiệu quả hơn.Ợ hơi kết hợp với chế độ ăn nhiều bữa nhỏ, thường xuyên hơn cũng có ích cho những đứa trẻ hay bị nôn trớ và có các triệu chứng liên quan đến bệnh trào ngược dạ dày thực quản.Bố mẹ không nhất thiết cần vỗ ợ hơi sau mỗi bữa ăn. Một số trẻ cần giúp ợ hơi nhiều hơn, trong khi một số khác lại không cần. Nhìn chung, những đứa trẻ được bú mẹ trực tiếp không cần vỗ ợ hơi nhiều như những đứa trẻ được bú bình với sữa công thức, vì chúng có xu hướng nuốt ít hơi hơn trong khi bú. Tuy nhiên, mỗi đứa trẻ có những đặc điểm khác nhau, vì vậy việc vỗ ợ hơi cho trẻ cần linh hoạt thay đổi tùy theo biểu hiện của từng bé.
2. Khi nào cần vỗ ợ hơi cho bé?
Nếu trẻ tỏ ra khó chịu trong khi ăn như ngồi vặn vẹo, khóc, đẩy thức ăn ra xa thì bố mẹ nên thử vỗ ợ hơi cho trẻ. Vỗ ợ hơi có trẻ nên được thực hiện sau mỗi lần bú bình khoảng 60 – 90ml hoặc giữa các lần chuyển bầu vú khi bú trực tiếp từ mẹ. Tuy nhiên, bố mẹ không nên cứng nhắc tiếp tục vỗ ợ hơi sau mỗi bữa ăn, ngay cả khi trẻ cảm thấy vui vẻ hoặc buồn ngủ.Nhiều trẻ không cần được vỗ ợ hơi khi được 4 đến 6 tháng tuổi bởi vì chúng không nuốt quá nhiều khí. Ở lứa tuổi này, trẻ đã dần biết được cách ăn uống có hiệu quả hơn.
Trẻ có biểu hiện bất thường khi ăn cha mẹ cần lưu ý
3. Vỗ ợ hơi cho trẻ sơ sinh như thế nào?
Có nhiều cách để giúp trẻ cảm thấy dễ chịu hơn khi ăn. Bài viết này giới thiệu 3 cách vỗ ợ hơi trẻ sơ sinh có hiệu quả mà bố mẹ có thể thử. Kinh nghiệm trong suốt quá trình nuôi con sẽ giúp tìm ra được phương pháp hiệu quả và thoải mái nhất với từng đứa trẻ.3.1. Bế trẻ nằm trên ngực hoặc trên vai. Lót một khăn sạch trên vai, có thể dài xuống lưng, để giữ cho áo quần của bố mẹ được sạch khi trẻ trớ hoặc phun nước bọt.Giữ trẻ đối diện với ngực của bố mẹ sao cho cằm của trẻ được dựa trên vai.Bế trẻ bằng một tay và vỗ hoặc chà nhẹ trên lưng trẻ bằng tay còn lại.Hoặc có thể thử phương pháp thay thế khi cần kiểm soát nhiều hơn phần đầu và cổ trẻ:Đặt trẻ cao trên vai sao cho bụng của trẻ kê nhẹ lên vai của bố mẹ. Có thể tạo một áp lực nhẹ lên bụng trẻ, giúp trẻ ợ hơi dễ dàng hơn.Giữ trẻ bằng một tay trong khi tay còn lại cố gắng vỗ hoặc chà nhẹ trên lưng.Cần chắc chắn rằng trẻ có thể hô hấp một cách thoải mái ở tư thế này và không tụt xuống khỏi vai về sau quá nhiều. Nên quan sát tư thế của trẻ trong gương để có những điều chỉnh phù hợp.3.2. Cho trẻ ngồi vào lòng. Nên đeo yếm cho trẻ hoặc sử dụng miếng vải sạch lót phần ngực và bụng của bố mẹ để giữ áo quần được sạch sẽ khỏi các chất bẩn của trẻ.Để trẻ ngồi tựa lưng vào lòng của bố mẹ.Sử dụng một tay để bế trẻ, lòng bàn tay nâng đỡ phần ngực trong khi các ngón tay nhẹ nhàng nâng cằm và hàm dưới. Lưu ý không nên đặt ngón tay vào bên trong miệng của trẻ.Cho trẻ ngồi hướng nhẹ về phía trước và vỗ lưng trẻ bằng tay còn lại. Các động tác đều nên được thực hiện một cách nhẹ nhàng và tránh làm đau trẻ.
Cách vỗ ợ hơi cho trẻ cần thực hiện đúng kỹ thuật
3.3. Cho trẻ úp mặt vào lòng bạn. Sử dụng một miếng vải sạch lót trên ngực và bụng của người bế trẻ.Cho trẻ nằm úp mặt vào chân sao cho trẻ được nằm ở tư thế bắt chéo ngang qua gối và hướng vuông góc với cơ thể của bố mẹ.Đỡ cằm và hàm của trẻ bằng một tay. Cần chắc chắn rằng đầu trẻ không thấp hơn phần còn lại của cơ thể để đảm bảo máu không bị dồn ứ về phía đầu.Vỗ hoặc chà nhẹ vào lưng với tay còn lại.Vỗ ợ hơi cho trẻ sau khi bú sẽ giúp trẻ tiêu hóa tốt hơn, tránh nôn trớ, đặc biệt là với trẻ bú bình. Các bậc cha mẹ có thể áp dụng những cách vỗ ợ hơi được giới thiệu trong bài viết trên để thực hành cho trẻ.
Để trẻ khỏe mạnh, phát triển tốt cần có một chế độ dinh dưỡng đảm bảo về số lượng và cân đối chất lượng. Nếu trẻ không được cung cấp các chất dinh dưỡng đầy đủ và cân đối sẽ dẫn đến những bệnh thừa hoặc thiếu chất dinh dưỡng ảnh hưởng không tốt đến sự phát triển toàn diện của trẻ cả về thể chất, tâm thần và vận động. Cha mẹ nên bổ sung cho trẻ các sản phẩm hỗ trợ có chứa lysine, các vi khoáng chất và vitamin thiết yếu như kẽm, crom, selen, vitamin nhóm B giúp đáp ứng đầy đủ nhu cầu về dưỡng chất ở trẻ. Đồng thời các vitamin thiết yếu này còn hỗ trợ tiêu hóa, tăng cường khả năng hấp thu dưỡng chất, giúp cải thiện tình trạng biếng ăn, giúp trẻ ăn ngon miệng.com | vinmec | 1,094 |
Kể tên các cách trị rong kinh dân gian
1. Phụ nữ bị rong kinh có biểu hiện như thế nào?
Rong kinh là hiện tượng phụ nữ gặp phải tình trạng rối loạn, mất cân đối trong nội tiết tố của mình. Nội tiết tố rối loạn gây ra sự xáo trộn trong chu kỳ kinh nguyệt. Từ đó, kinh nguyệt của chị em phụ nữ gặp một số vấn đề như: vô kinh, rong kinh, thay đổi chu kỳ, kinh nguyệt ra sớm hơn, muộn hơn bình thường,…
Rong kinh là hiện tượng phụ nữ gặp phải tình trạng rối loạn, mất cân đối trong nội tiết tố của mình
Khi phụ nữ bị rong kinh, thường sẽ đi kèm với một số dấu hiệu sau đây:
– Lượng máu kinh nguyệt tiết ra liên tục, kéo dài không dứt. Có trường hợp lượng máu kinh tiết ra nhiều hơn 80ml.
– Thời gian kinh nguyệt diễn ra dài hơn 10 ngày là biểu hiện của việc rong kinh kéo dài. Thông thường kinh nguyệt sẽ xảy ra trong khoảng từ 5 – 7 ngày liên tục.
– Rong kinh kéo dài đi kèm với các hiện tượng, triệu chứng như: mệt mỏi, xanh xao, buồn ngủ, đau vùng bụng dưới dữ dội, chóng mặt,…
Rong kinh nếu như chỉ là rong kinh sinh lý và tự cân bằng lại sau một khoảng thời gian ngắn thì không quá đáng lo. Tuy nhiên, nếu rong kinh kéo dài quá lâu mà không có dấu hiệu cải thiện thì sẽ trở thành nỗi ám ảnh của phụ nữ, gây ảnh hưởng đến sức khỏe, tinh thần và cuộc sống sinh hoạt hàng ngày.
2. Bật mí cho chị em cách chữa rong kinh dễ dàng áp dụng tại nhà
2.1. Cách trị rong kinh dân gian – Sử dụng gừng với mật ong
Gừng và mật ong là 2 loại thực phẩm mang lại nhiều tác dụng trong việc bảo vệ sức khỏe và tăng sức đề kháng. Gừng có tác dụng làm ấm, giữ ấm cơ thể, thường hay được sử dụng trong việc chữa trị các triệu chứng: cảm lạnh, cảm gió, viêm họng,…Bên cạnh đó, gừng còn có tác dụng giúp ổn định, cân bằng nội tiết, điều hòa chu kỳ kinh nguyệt cho phụ nữ.
Chị em khi bị rong kinh kéo dài, có thể sử dụng gừng kết hợp với mật ong để sử dụng như một bài thuốc dân gian chữa bệnh. Chị em có thể sử dụng 2 nguyên liệu này theo các bước như sau:
– Chuẩn bị sẵn sàng gừng tươi và mật ong (loại nguyên chất) theo tỉ lệ 1 củ gừng, 1 thìa cà phê mật ong.
– Gừng làm sạch, bỏ vỏ cẩn thận. Sau đó thái gừng thành những lát mỏng là được.
– Đun gừng trực tiếp với một ít nước lọc. Đun trong khoảng 15 phút.
– Lọc hỗn hợp kể trên để lấy phần nước cốt. Thêm 1 thìa cà phê mật ong, khuấy đều và sử dụng ngay khi còn nóng.
Đối với bài thuốc này, chị em nên kiên trì sử dụng liên tục trong khoảng 1 – 2 tuần để nhận thấy tác dụng cải thiện tình trạng rong kinh của mình.
2.2. Sử dụng ngải cứu làm bài thuốc chữa rong kinh
Ngải cứu được xem là một loại rau, một vị thuốc quan trọng trong các bài thuốc chữa bệnh dân gian ở nước ta. Ngải cứu có nhiều công dụng trong việc chữa trị các bệnh lý: cảm cúm, đau đầu, khi bị ho,…Ngoài ra, ngải cứu cũng được sử dụng để cải thiện, chữa trị tình trạng rong kinh, rối loạn kinh nguyệt ở phụ nữ. Bài thuốc sử dụng ngải cứu cụ thể như sau:
– Chuẩn bị khoảng 100 gram phần lá ngải cứu tươi, đem đi rửa sạch sẽ.
– Đun trực tiếp lá ngải cứu với khoảng 400ml phần nước lọc. Đun nhỏ lửa cho tới khi phần nước cạn chỉ còn khoảng một nửa là được.
– Uống trực tiếp phần nước này ngay khi còn ấm nóng. Có thể cho thêm một chút đường vào nước ngải cứu để dễ uống hơn.
Chị em nên kiên trì sử dụng bài thuốc này trong khoảng 1 tuần liên tục.
2.3. Cách trị rong kinh dân gian – Sử dụng cây nhọ nồi
Cây nhọ nồi được sử dụng trong việc chữa trị hiện tượng rong kinh ở phụ nữ
Cây nhọ nồi hay còn gọi là cây cỏ mực ngọt. Đây là một loại cây có tính lạnh, có tác dụng hiệu quả trong việc cầm máu và chữa lành vết thương. Ngoài ra, cây nhọ nồi còn được sử dụng trong việc chữa trị hiện tượng rong kinh ở phụ nữ. Có thể sử dụng nhọ nồi theo bài thuốc như sau:
– Chuẩn bị khoảng 1 nắm lá nhọ nồi, rửa sạch sẽ, ngâm với một chút muối để diệt trừ vi khuẩn, thuốc sâu.
– Xay nhỏ lá nhọ nồi với một chút nước lọc (khoảng 100ml). Lọc lấy phần nước cốt.
– Uống trực tiếp phần nước đó
Chị em nên sử dụng bài thuốc này liên tục trong vòng 5 – 7 ngày để cải thiện tình trạng rong kinh của mình.
2.4. Có thể sử dụng đu đủ xanh chữa rong kinh
Đu đủ xanh cũng là một trong những nguyên liệu hay được sử dụng để chữa các loại bệnh, trong đó có rong kinh, rối loạn kinh nguyệt. Ngoài ra, đu đủ xanh còn giúp cầm máu, giảm căng thẳng, ổn định tâm lý. Chị em phụ nữ có thể sử dụng đu đủ xanh theo cách như sau:
– Lấy khoảng 1/2 quả đu đủ xanh, bỏ vỏ sạch sẽ. Thái đu đủ theo từng lát mỏng.
– Ép đu đủ lấy nước hoặc xay sinh tố lấy nước
– Uống trực tiếp phần nước ép này trong vòng 5 – 7 ngày liên tục để nhận thấy hiệu quả chữa bệnh.
2.5. Sử dụng cây ích mẫu có tác dụng chữa rong kinh
Cây ích mẫu là một trong những vị thuốc quan trọng trong việc chữa trị các hiện tượng rối loạn kinh nguyệt, kinh nguyệt không đều, rong kinh,…Có thể sử dụng ích mẫu theo cách dưới đây:
– Chuẩn bị sẵn ích mẫu theo liều lượng khoảng 20 gram. Ngoài ra, cần có một số vị thuốc khác như: nhọ nồi, nghệ đen, nghệ vàng, đào nhân,…
– Sắc tất cả các nguyên liệu kể trên với nước. Lấy phần nước cốt khoảng 1 bát con.
– Tiếp tục cho thêm khoảng 3 bát nước và sắc cho tới khi còn lại 1 bát con.
– Trộn chung 2 bát con thuốc với nhau và uống làm 2 lần trong ngày.
Nên uống liên tục bài thuốc này trong khoảng 5 – 7 ngày để thấy tác dụng trị bệnh.
3. Cần lưu ý gì khi sử dụng các bài thuốc dân gian chữa rong kinh
Trước khi sử dụng phương pháp chữa rong kinh bằng thuốc dân gian, chị em nên lưu ý một số vấn đề sau:
Nên kết hợp việc uống thuốc với duy trì một chế độ ăn uống, ngủ nghỉ khoa học
– Các bài thuốc dân gian chưa được khoa học chứng minh về tính an toàn và hiệu quả khi sử dụng. Bên cạnh đó các phương pháp dân gian đó cũng có thể phù hợp với người này nhưng không phù hợp với tình trạng của bạn, vì thế trước khi sử dụng các biện pháp dân gian để chữa rong kinh, bạn nên tham khảo ý kiến bác sĩ.
– Nếu được bác sĩ hướng dẫn cụ thể, nên kiên trì sử dụng trong một thời gian nhất định để đánh giá hiệu quả của bài thuốc.
– Đối với một số trường hợp phụ nữ gặp rối loạn đường ruột, bị mắc các bệnh về gan thì không nên sử dụng bài thuốc có chứa ngải cứu.
– Nếu như phụ nữu có tiền sử bị băng huyết, sót nhau hay mới thực hiện thủ thuật đình chỉ thai kỳ thì không nên sử dụng bài thuốc có chứa lá cây huyết dụ.
– Nên kết hợp việc uống thuốc với duy trì một chế độ ăn uống, ngủ nghỉ khoa học, điều độ nhằm nâng cao sức khỏe, đề kháng cho cơ thể. | thucuc | 1,425 |
Cách chữa lành và phòng ngừa khô tay
Khô da tay là một vấn đề khá phổ biến và gây ra nhiều phiền toái cho những người bị khô tay. Có nhiều nguyên nhân gây ra tình trạng da tay bị khô. Dưới đây là một số nguyên nhân và cách phòng tránh tình trạng này.
1. Khô tay thì phải làm sao?
Trong hầu hết các trường hợp, da tay bị khô là tác động của các yếu tố về môi trường như thời tiết, do hành vi rửa tay thường xuyên, do tiếp xúc với hóa chất và do một số điều kiện y tế cũng có thể làm khô da tay. Dưới đây là những biện pháp để cải thiện tình trạng bị khô tay mà bạn có thể lựa chọn.1.1 Giữ ẩm cho da tayĐể đôi tay của bạn luôn được dưỡng ẩm, hãy sử dụng một loại kem dưỡng ẩm chất lượng tốt và bôi lên tay nhiều lần mỗi ngày. Các loại kem và sữa dưỡng ẩm có tác dụng phục hồi độ ẩm và duy trì độ ẩm cần thiết cho da.1.2 Đeo găng tay. Nếu tay của bạn thường xuyên phải ngâm trong nước, chẳng hạn như khi rửa chén. Bạn nên cân nhắc đến việc đeo găng tay trong khi làm những công việc có tiếp xúc nhiều với nước và chất tẩy rửa. Găng tay có tác dụng ngăn nước làm mất đi lớp dầu tự nhiên của da bạn.
1.3 Giảm căng thẳng. Nghe có vẻ không liên quan, nhưng có thể có một mối liên hệ nhỏ giữa căng thẳng và bệnh chàm. Vì vậy, nếu bàn tay của bạn bị khô cứng do chàm, hãy dành chút thời gian để tự chăm sóc bản thân và để giảm căng thẳng.1.4 Cân nhắc dùng thuốc. Trong trường hợp bạn bị bệnh chàm nghiêm trọng, bạn có thể phải dùng thuốc để chữa lành da. Bác sĩ có thể sẽ kê toa thuốc steroid để bôi lên da hoặc thậm chí là thuốc kháng sinh để điều trị theo hình thức uống.1.5. Hỏi bác sĩ về liệu pháp ánh sáng tia cực tím. Trong một số trường hợp bị bệnh vẩy nến nặng, liệu pháp tia cực tím (UV) cũng có thể giúp da tự phục hồi. Tuy nhiên, trong trường hợp này, bạn nên nói chuyện với bác sĩ trước khi thử bất kỳ loại trị liệu UV nào.
Người bệnh có thể sử dụng liệu pháp ánh sáng tia cực tím theo chỉ định của bác sĩ
1.6. Trị liệu qua đêm. Một trong những biện pháp tốt nhất để cải thiện tình trạng khô da tay là bôi kem dưỡng da hoặc dưỡng ẩm vào ban đêm. Các loại kem dưỡng da hoặc kem dưỡng ẩm có gốc dầu mỏ như Vaseline có tác dụng tốt trong liệu pháp này. Sau khi thoa kem, bạn nên đeo găng tay hoặc vớ mềm. Vì nó sẽ giúp kem dưỡng ẩm được hấp thụ đầy đủ hơn vào da và bạn sẽ thức dậy với đôi bàn tay mịn màng như da em bé.1.7. Thoa kem hydrocortisone. Trong một số trường hợp, da khô có thể trở nên tồi tệ hơn và gây ra tình trạng gọi là viêm da. Trong những trường hợp này, các loại kem dưỡng da cóchứa hydrocortison có thể phát huy được tác dụng. Hydrocortison là chất có thể giúp làm dịu làn da bị kích thích. Đối với làn da rất khô và bong vảy, bác sĩ có thể khuyên bạn sử dụng các loại kem dưỡng da đặc biệt có chứa axit lactic hoặc urê. Những loại kem này sẽ giúp đôi tay của bạn hết khô và loại bỏ hết các vảy.1.8. Dùng kem dưỡng đặc hiệuĐể giữ ẩm sâu cho đôi tay, hãy chọn một loại kem dưỡng ẩm có thể dùng cho động vật. Các sản phẩm như Bag Balm, được thiết kế để giúp chữa lành vết nứt của bầu vú bò. Những loại kem dưỡng ẩm này có thể thấm vào da và giúp da giữ ẩm rất tốt.
2. Cách phòng ngừa da tay bị khô
Nếu da tay khô do kiện làm việc, bạn nên mang theo một chai kem dưỡng da nhỏ bên mình để bạn có thể thoa lại kem dưỡng ẩm suốt cả ngày. Nên lưu ý sử dụng các loại kem dưỡng ẩm có chứa các thành phần như: glycerin, dầu jojoba, bơ, ca cao và nha đam.Nếu công việc của bạn đòi hỏi phải rửa tay thường xuyên bằng nước rửa tay, chẳng hạn như nhân viên bệnh viện hoặc nhà hàng. Nếu tại nơi làm việc có sẵn kem dưỡng da ngay bên cạnh dung dịch rửa tay, bạn hãy sử dụng nó thường xuyên. Bạn cũng nên tránh sấy tay với nhiệt độ quá cao vì nhiệt độ cao cũng có thể làm khô da giống như với thời tiết lạnh.
Sử dụng kem dưỡng ẩm xoa đều lên tay giúp phòng ngừa khô da
3. Nguyên nhân làm cho bạn bị khô da tay
3.1 Da tay bị khô do thời tiết. Trong điều kiện thời tiết lạnh, da tay thường trở nên khô. Vì khi thời tiết thay đổi, đặc biệt là thời tiết lạnh hoặc hanh khô, không khí không có nhiều độ ẩm sẽ khiến da tay của bạn bị khô.3.2 Da tay bị khô do điều kiện nơi làm việcĐiều kiện nơi làm việc cũng có thể gây khô tay. Những người có công việc đòi hỏi phải rửa tay nhiều chẳng hạn như y tá, bác sĩ hoặc giáo viên, thường có bàn tay khô. Công nhân nhà máy hoặc thợ làm tóc do thường xuyên tiếp xúc với hóa chất hoặc các chất kích thích khắc nghiệt khác cũng làm cho da tay trở nên khô hơn.
3.3 Da tay bị khô do điều kiện sức khỏe. Một số điều kiện sức khỏe cũng có thể dẫn đến khô tay hoặc dẫn đến nguy cơ bị khô tay thường xuyên hơn. Ví dụ, những người bị rối loạn tự miễn dịch, chẳng hạn như bệnh tiểu đường có thể đã làm giảm lưu thông máu đến tay. Điều này khiến tay họ dễ bị kích thích hơn. Bệnh chàm và bệnh vảy nến là hai tình trạng viêm da gây khô tay, bong tróc da và nứt nẻ.
4. Khi nào bạn nên tìm kiếm sự giúp đỡ ?
Nếu da tay khô do bệnh chàm hoặc một tình trạng da khác, nếu không được điều trị sẽ có thể bị biến chứng như nhiễm trùng hoặc thậm chí là móng tay bị biến dạng. Một số triệu chứng sau có thể là biểu hiện của những vấn đề sức khỏe nghiêm trọng:Thay đổi màu da. Chảy máu. Da trở nên đỏ. Da bị sưng.
Hãy đến gặp bác sĩ khi tình trạng da tay bị khô với những triệu chứng nghiêm trọng
Nếu tình trạng da tay bị khô không được cải thiện sau khi được điều trị hoặc chăm sóc và nếu có bất kỳ triệu chứng trên, bạn nên tìm kiếm sự giúp đỡ từ một nhân viên y tế. Trong hầu hết các trường hợp, da tay bị khô là biểu hiện khá phổ biến. Chúng thường có thể được điều trị dễ dàng bằng kem dưỡng ẩm. Nhưng nếu các phương pháp điều trị hoặc chăm sóc mà bạn đã sử dụng không có tác dụng. Bạn hãy cân nhắc đến việc tìm kiếm sự giúp đỡ từ nhân viên y tế.
Bài viết tham khảo nguồn: healthline.com | vinmec | 1,266 |
Giải đáp thắc mắc: Đẻ mổ có được uống sữa ông thọ không?
1. Lợi ích và tác hại của sữa ông thọ (sữa đặc) đối với mẹ sau đẻ mổ
1.1 Những tác dụng của sữa ông thọ với mẹ sau đẻ mổ
Sau sinh sức khỏe người mẹ có phần giảm sút, những hàm lượng dinh dưỡng giá trị cao trong sữa ông thọ có thể giúp mẹ phục hồi. Một số lợi ích của sữa ông thọ với mẹ sau sinh có thể kể đến như:
– Do sữa ông thọ có chứa nhiều canxi và nó là loại “Canxi tự nhiên” nên có lợi ích giúp xương, răng mẹ chắc khỏe đồng thời hạn chế tình trạng loãng xương, ê răng do thiếu hụt canxi.
– Tăng cường năng lượng và hệ miễn dịch cho mẹ sau sinh. Sữa ông thọ trong thành phần rất giàu chất béo, chất đạm, Vitamin, khoáng chất sẽ giúp bổ sung năng lượng và tăng cường hệ miễn dịch cho mẹ sau đẻ mổ. Giúp hạn chế và phòng ngừa được các bệnh cảm cúm thông thường.
– Giảm Stress cho mẹ sau sinh. Các Axit Amin trong sữa ông thọ giúp làm giảm hormon Cortisol (hormon gây căng thẳng và mệt mỏi). Điều này làm cho các mẹ có được những cảm giác thoải mái, góp phần nào ngăn ngừa rầm cảm sau sinh và cải thiện giấc ngủ.
– Lợi sữa. Các chuyên gia dinh dưỡng cho biết, mẹ sau sinh nên uống tối thiểu 1 ly sữa ông thọ/ngày sẽ “lợi sữa” vì trong sữa ông thọ có chứa nhiều chất béo, chất đạm và đường lactose nó thúc đẩy quá trình sản sinh sữa cho mẹ.
1.2 Những tác hại của sữa ông thọ với mẹ sau đẻ mổ
Sữa ông thọ sẽ không tác hại gì lớn đối với các mẹ sau đẻ mổ. Tuy nhiên nếu mẹ uống quá nhiều nó có thể sẽ làm ảnh hưởng xấu tới hệ tiêu hóa, gây táo bón cho mẹ.
Tùy vào cơ địa của từng người các mẹ nên lắng nghe cơ thể hoặc hỏi ý kiến bác sĩ khi uống sữa đặc
Nếu uống sữa ông thọ gây táo bón thì mẹ nên uống ít lại, pha loãng hơn trước và chỉ nên uống 1 ly sữa/ngày.
2. Mẹ đẻ mổ có được uống sữa ông thọ không?
So với những mẹ đẻ thường thì các mẹ đẻ mổ thường suy nhược hơn nhiều do mất máu nhiều hơn. Bởi vậy, chăm sóc cơ thể ra sao để chóng phục hồi vô cùng quan trọng. Ngoài những loại thực phẩm giàu dinh dưỡng như thịt bò, hải sản,..thì các mẹ cũng nên bổ sung thêm sữa ông thọ (sữa đặc) nhằm cung cấp năng lượng và giúp lợi sữa.
Trong quá trình chăm sóc sau sinh mổ, người mẹ cần được bồi bổ đầy đủ bằng các loại thực phẩm chức năng và nước uống. Đối với các mẹ sinh mổ được gây mê, các bác sĩ khuyên nên ăn cháo loãng sau 3 tiếng, sau 6-8 tiếng mẹ có thể ăn cơm. Mẹ sau sinh nên được theo dõi các triệu chứng đầy bụng sau khi ăn.
Đẻ mổ có được uống sữa ông thọ hay không? câu trả lời là “Có” và nên uống sau sinh 3 ngày
Trong sữa ông thọ có những chất dinh dưỡng cần thiết nhằm cung cấp năng lượng cho cơ thể và nhiều sản phụ thấy sữa đặc sẽ hợp khẩu vị hơn sữa non. Tuy nhiên, trong đó cũng có chứa nhiều dưỡng chất và hàm lượng dinh dưỡng cao nên rất dễ gây ra cảm giác ngấy cho mẹ. Một số mẹ uống nhiều, không đúng cách sẽ dễ mắc phải tình trạng táo bón và tăng cân mất kiểm soát.
Mẹ sau đẻ mổ cần uống sữa ông thọ tuân thủ theo đúng liều lượng tránh tăng cân và ảnh hưởng chức năng tiêu hoá. Mẹ cần lưu ý không được uống sau khi đẻ mổ 3 ngày, bởi lúc đó hệ tiêu hóa của mẹ còn rất yếu dễ gây ra tình trạng tiêu chảy, ảnh hưởng đến mẹ và nguồn sữa cho bé.
3. Cách uống sữa ông thọ (sữa đặc) đúng cách và những lưu ý khi sử dụng
3.1 Các cách sử dụng sữa ông thọ
Uống sữa ông thọ với liều lượng như nào, cách pha ra sao,.. phần nào ảnh hưởng đến giá trị dinh dưỡng của loại sữa này.
Có thể uống sữa ông thọ với nước ấm, sử dụng kết hợp với bia hay trứng gà, chấm bánh mì,..
Các mẹ sau sinh có thể sử dụng sữa ông thọ để:
– Pha cùng nước ấm để uống
– Dùng sữa đặc để chấm với bánh mì, bánh crepe hay bánh quy lạt,..
– Pha kết hợp cùng các loại sinh tố,..
3.2 Những lưu ý quan trọng khi uống sữa ông thọ mẹ sau đẻ mổ cần quan tâm
Có một số điểm quan trọng mà các mẹ nên biết về việc uống sữa ông thọ sau khi sinh để đạt hiệu quả tốt nhất, như sau:
– Nên uống sữa vào buổi sáng để cơ thể có thời gian hấp thu các chất dinh dưỡng và chuyển hóa dễ dàng.
– Hệ tiêu hóa của từng người đều khác nhau. Ở một số mẹ chưa từng sử dụng sữa đặc bạn nên thử một ít trước để xem cơ thể có dị ứng không nhé.
– Khi pha sữa, hãy pha với nước ấm nóng – là nước đã sôi ở nhiệt độ 100 độ C nhưng đã nguội bớt chỉ còn 75 độ C. Do nếu pha nước nóng sẽ làm cho các hợp chất lactose có trong sữa cháy, có thể là nguyên nhân gây bệnh ung thư, và khiến canxi trong sữa kết tủa phốt phát, làm giảm giá trị dinh dưỡng của sữa.
– Ngoài ra, không pha sữa đặc với nước lạnh. Nó có thể gây ớn lạnh dạ dày, đau bụng và tiêu chảy.
– Không lạm dụng hoặc uống quá nhiều sữa thọ. Uống tối đa 1 cốc mỗi ngày, hoặc 3-4 cốc mỗi tuần. Mẹ uống quá nhiều dẫn đến béo phì, thừa cân, tiểu đường và táo bón. Mẹ có tiền sử tiểu đường nên hỏi ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng.
– Sau khi mở nắp hộp sữa, đóng nắp và bảo quản trong tủ lạnh. Trong mọi trường hợp, tránh mở nắp để tiếp xúc với không khí. Điều này là do bụi bẩn và vi khuẩn có thể dễ dàng bám vào nó. | thucuc | 1,121 |
Tắc vòi trứng là bệnh gì?
Tắc vòi trứng cản trở tinh trùng và trứng gặp nhau, có thể dẫn tới hiện tượng mang thai ngoài tử cung hoặc khó thụ thai, hiếm muộn, thậm chí gây vô sinh. Cùng tìm hiểu cụ thể về tình trạng tắc vòi trứng qua bài viết dưới đây.
Vòi trứng có kích thước nhỏ nên rất dễ bị tổn thương bít tắc
1. Tắc vòi trứng là gì?
Tắc vòi trứng là tình trạng vòi trứng bị chít hẹp, cản trở sự di chuyển của trứng về tử cung. Vòi trứng khi bị tắc sẽ khiến cho trứng đã gặp tinh trùng nhưng không thể di chuyển qua vòi trứng để về tử cung làm tổ, từ đó nó có thể phát triển ngay tại vòi trứng, dẫn đến mang thai ngoài tử cung, vô cùng nguy hiểm cho sức khỏe.
2. Nguyên nhân tắc vòi trứng
Có nhiều nguyên nhân gây tắc vòi trứng như:
3. Dấu hiệu tắc vòi trứng
Dưới đây là những triệu chứng tắc vòi trứng mà chị em không nên bỏ qua:
4. Điều trị tắc vòi trứng
Tham khảo thêm: nguyên nhân gây viêm buồng trứng
Để phòng ngừa viêm tắc vòi trứng, chị em phụ nữ cần giữ vệ sinh vùng kín, vệ sinh kinh nguyệt đúng cách, quan hệ tình dục an toàn để phòng tránh viêm nhiễm và các bệnh lây qua đường tình dục. Khám và điều trị dứt điểm ngay khi có dấu hiệu nghi ngờ viêm nhiễm sinh dục. Cần áp dụng các biện pháp tránh thai phù hợp để hạn chế mang thai và nạo phá thai ngoài ý muốn… | thucuc | 279 |
Các triệu chứng đau dạ dày có thể nhận biết sớm
Triệu chứng đau dạ dày
Đau dạ dày là một trong những căn bệnh phổ biến hiện nay và có thể gặp ở mọi độ tuổi, nhưng đa số thường gặp ở những người trẻ tuổi, có lối sống, ăn uống và sinh hoạt chưa được khoa học. Việc nhận biết sớm các dấu hiệu đau dạ dày, có thể giúp bạn có biện pháp thăm khám và điều trị kịp thời.
Sau đây là một số các triệu chứng đau dạ dày bạn cần biết:
Đau ở vùng thượng vị
Có người thì đau bụng âm ỉ nhưng cũng có người đau dữ dội. Càng nặng thì các cơn đau thường xuyên hơn và đau ở vùng thượng vị. Đau tức vùng bụng trên là một trong những dấu hiệu điển hình của viêm loét dạ dày giai đoạn đầu. Vùng bụng trên rốn thường xuất hiện những cơn đau bất thường, ngày càng dày và nặng hơn. Thời gian đầu, cơn đau thường xuất hiện khi đói quá hoặc no quá.
Cảm giác chướng hơi, đầy bụng, không tiêu hoá được
Đầy bụng trên sau khi ăn là cảm giác có thể biểu hiện bạn bị đau dạ dày ở mức độ nhẹ. Nên theo dõi tình trạng cơ thể mình để phát hiện bệnh sớm, dễ chữa trị. Trong trường hợp để lâu, bệnh tình sẽ trở nên nghiêm trọng, gây ra những biến chứng khó lường.
Ợ chua, ợ hơi hoặc có thể ợ ra chất đắng như mật
Do sự vận động của dạ dày bị rối loạn làm thức ăn bị khó tiêu dẫn tới lên men và sinh ra hơi. Đây là một triệu chứng bệnh đau dạ dày thường gặp. Nếu tự nhiên mà bạn bị ợ và chướng bụng liên tục thì nên đi kiểm tra bác sỹ ngay để được thăm khám.
Buồn nôn
Nôn hay buồn nôn là hiện tượng các thức ăn trong dạ dày bị đẩy ra ngoài qua đường miệng. Đây là triệu chứng đau dạ dày nhẹ thường gặp ở đại đa số người bệnh. Khi thường xuyên buồn nôn hoặc nôn bạn cần lưu ý. Vì nôn làm thức ăn trào ngược từ dạ dày đẩy ra miệng, nguy cơ dẫn đến rách thực quản, tổn thương niêm mạc dẫn đến bệnh đau dạ dày.
Chảy máu đường tiêu hóa
Chảy máu dạ dày hay chảy máu đường tiêu hóa là triệu chứng nặng của bệnh đau dạ dày. Nếu bệnh nhân rơi vào tình huống này mà không được cấp cứu ngay lập tức thì tính mạng sẽ bị đe dọa. Khi người bệnh bị chảy máu dạ dày, sẽ có các triệu chứng như nôn ra máu, đi ngoài ra máu, phân đen… Kèm theo đó là tình trạng người mệt mỏi, chóng mặt, choáng váng thường xuyên do mất máu… Hiện tượng, này chứng tỏ bạn đang bị viêm loét dạ dày, tá tràng hoặc ung thư dạ dày…
Thay đổi thói quen đại tiện
Đầy hơi liên quan với đau bụng, thay đổi các thói quen đại tiện như phân rắn, nát từng đợt hoặc xen kẽ,..
Nguyên nhân gây đau dạ dày
Hút thuốc lá
Hút thuốc lá cũng có thể gây đau dạ dày. Chất độc hại có trong thuốc lá là nicotine có khả năng thúc đẩy sự bài tiết các acid clohydric và pepsin. Đây là những nguyên nhân hàng đầu làm mòn niêm mạc dạ dày, ức chế việc tổng hợp các chất bảo vệ và phục hồi niêm mạc khiến dạ dày bị tổn thương. Do đó nguy cơ mắc bệnh dạ dày của những người hút thuốc lá lâu năm sẽ cao hơn rất nhiều so với người khác.
Các chất kích thích như rượu, bia
Đây được xem là loại thức uống hàng đầu gây nguy hại cho sức khoẻ nói chung và dạ dày nói riêng. Các chất cồn trong rượu bia sẽ khiến lớp nhầy bảo vệ niêm mạc dạ dày bị phá huỷ, dẫn đến việc bị viêm loét, chảy máu dạ dày thậm chí là thủng dạ dày nếu không chữa trị kịp thời.
Chế độ ăn uống không khoa học
Những thói quen như ăn uống không đúng giờ, thực phẩm không sạch, ăn quá nhanh, nhai không kỹ, bỏ bữa, ăn đêm nhiều, ăn nhiều món cay chua nóng…. Cũng là những nguyên nhân quen thuộc gây ra căn bệnh đau dạ dày khó chịu cho người bệnh.
Vi khuẩn HP gây đau dạ dày
Theo những số liệu nghiên cứu cho thấy hiện nay hơn 70% những người mắc bệnh dạ dày là do mắc phải vi khuẩn hp. Vi khuẩn HP lây nhiễm thông qua đường ăn uống, qua đường miệng sau đó xuống dạ dày và bám vào thành dạ dày. Sau một thời gian nó sẽ gây tổn thương cho thành dạ dày, dẫn đến tình trạng viêm và loét dạ dày, gây đau dạ dày
Tinh thần căng thẳng (stress)
Trong bất cứ quá trình chữa bệnh nào thì tinh thần luôn là yếu tố được các bác sĩ khuyến cáo nhiều nhất, vì chúng ảng hưởng đến kết quả chữa bệnh.
Đối với những bệnh nhân bị đau dạ dày cũng thế, nếu như tinh thần của họ luôn căng thẳng, mệt mỏi sẽ rất dễ gây ra tình trạng co thắt dạ dày, kích thích nhu động ruột làm bệnh đau dạ dày thêm nặng hơn.
Chẩn đoán và điều trị bệnh đau dạ dày
Hiện nay nội soi là phương pháp được đánh già là tốt nhất giúp chẩn đoán các bệnh lý về dạ dày trong đó có đau dạ dày. Nội soi sẽ biết được người bệnh bị đau dạ dày có phải do vi khuẩn HP gây viêm loét dạ dày hay không và nhiều bệnh lý khác về dạ dày – tá tràng. Ngoài ra còn có thể tầm soát và phát hiện sớm ung thư.
Nếu như bạn chỉ mới bị đau dạ dày, hay đau dạ dày ở mức độ rất nhẹ. Bác sĩ chuyên khoa Tiêu hóa có thể sẽ chỉ định bạn sử dụng một số loại thuốc uống giúp hỗ trợ giảm các triệu chứng đau dạ dày. Nhưng nếu để xác định chính xác nguyên nhân, bạn cần thực hiên nội soi dạ dày. | thucuc | 1,044 |
Nguyên nhân và triệu chứng sốt phát ban không thể lơ là
Hai dạng thường gặp của sốt phát ban đó là sốt ban đỏ và sốt ban đào. Xét về nguyên nhân gây bệnh và triệu chứng biểu hiện thì cả hai đều có điểm tương tự như nhau. Đặc biệt, nếu trẻ nhỏ bị sốt phát ban, cha mẹ cần đặc biệt lưu ý và phát hiện sớm để con được điều trị kịp thời.
1. Thế nào là bị sốt phát ban?
Khi cơ thể xuất hiện tình trạng nóng sốt, các vết đốm nhỏ nổi lên trên bề mặt da thì rất có thể bạn đã bị sốt phát ban. Trên thực tế, sốt phát ban không quá nguy hiểm đối với con người. Tuy nhiên bệnh nhân cần phải được nghỉ ngơi và tuân theo hướng dẫn sử dụng thuốc của bác sĩ thì bệnh sẽ mau khỏi và không có biến chứng về sau.
2. Nguyên nhân gây nên sốt phát ban
Virus Human herpes 6 hoặc 7 được cho là nguyên nhân chính gây ra căn bệnh này. Đây là loại virus có tính lây truyền giữa người với người, từ người bị bệnh sang người lành thông qua việc tiếp xúc cơ thể, sử dụng chung đồ dùng cá nhân,... Đặc biệt khi gửi trẻ ở lớp học, trường mầm non nơi có lối sinh hoạt tập thể cao và trẻ không có ý thức tự phòng tránh thì nguy cơ lây nhiễm sốt phát ban là rất cao.
Một số vật trung gian khác như chuột, chấy rận,... cũng có khả năng lây truyền sốt phát ban sang người.
3. Bị sốt phát ban có triệu chứng gì?
Sau khi bắt đầu nhiễm bệnh, biểu hiện của sốt phát ban sẽ thường xuất hiện trong vòng từ 1 đến 2 tuần tiếp theo đó. Dấu hiệu của bệnh có khi không liên tục hoặc chỉ sốt sơ qua nên nhiều người thường không để ý và cho rằng chỉ là sốt thông thường. Các triệu chứng cụ thể mọi người cần lưu ý đó là:
Cơ thể sốt cao trên 39 độ: Ngay sau khi virus đi vào cơ thể và tấn công hệ miễn dịch, những cơn ho, viêm họng, sổ mũi sẽ ập tới và hiện tượng này xảy ra trong khoảng từ 3 đến 5 ngày. Khi trẻ có dấu hiệu bị sốt phát ban, hạch bạch huyết sẽ sưng to ở phần cổ của bé cha mẹ rất dễ dàng phát hiện thấy.
Bắt đầu bị phát ban: Sốt cao sẽ kéo theo những vết ban đỏ hiện trên bề mặt da. Những đốm đỏ này có thể xuất hiện theo cụm, li ti, có thể bị sưng hoặc có những đốm còn có thể
bị bao quanh bởi vòng màu trắng. Những đám ban đỏ sẽ lan nhanh tới những khu vực và bộ phận của cơ thể như vùng lưng, ngực, bụng, cánh tay rồi cổ tay, chân, thậm chí là trên mặt,... Đôi khi ban đỏ sẽ tự biến mất sau có thể vài ngày.
Như ở trên đã đề cập, sốt phát ban có hai dạng là sốt ban đỏ và sốt ban đào. Điểm khác biệt chính của hai loại sốt này là nguyên nhân gây bệnh.
Sốt ban đỏ là do Virus sởi gây nên. Thông thường bệnh nhân sẽ bị sốt nhưng sẽ giảm sốt khi có sự xuất hiện của các vết phát ban. Những nốt ban đỏ dạng sần, ban đầu sẽ lan từ sau tai lên mặt và xuống phần thân dưới cơ thể. Khi chúng bay đi sẽ để lại những vết thâm vằn hổ trên người bệnh. Nếu trẻ mắc sốt ban đỏ thì có thể sẽ bị thêm các triệu chứng như đỏ mắt, ho, chảy nước mắt, nước mũi,...
Còn sốt ban đào Virus rubella gây ra. Cơn sốt sẽ tồn tại trong vòng 3 ngày. Những vết ban cũng khởi đầu lan từ mặt rồi sau cùng là xuống dưới chân. Chúng thường có màu nhạt và phân bố dày hơn so với sốt ban đỏ. Khác với sốt ban đỏ, khi bị sốt ban đào trẻ sẽ có các biểu hiện như sưng các loại hạch tai, hạch cổ,... kèm theo cả đau khớp, đau cơ.
Đối với trường hợp trẻ nhỏ và trẻ sơ sinh khi bị sốt phát ban, đôi khi trẻ sẽ bị chán ăn, mắt sưng hoặc tiêu chảy nhẹ,...
4. Chăm sóc trẻ sốt phát ban tại nhà như thế nào cho đúng?
Hạ sốt cho trẻ bằng Paracetamol, liều từ 10 - 15mg/kg cân nặng cách 4 - 6h/lần nếu trẻ sốt từ 38.5 độ trở lên;
Bên cạnh cho trẻ uống thuốc hạ sốt, có thể làm mát cơ thể bé bằng cách lau người bằng nước ấm để giảm nhiệt bớt kết hợp tắm rửa hàng ngày để da luôn sạch sẽ và khô thoáng;
Chế biến những món ăn mềm, lỏng dễ tiêu hoá cho trẻ;
Giúp trẻ bổ sung đầy đủ nước và Vitamin A;
Nếu sau hai ngày sốt phát ban và đã áp dụng các biện pháp hạ sốt nhưng không hiệu quả, gia đình cần đưa bé đến bệnh viện để điều trị.
Vậy khi bị sốt phát ban nên đi khám ở đâu thì phù hợp? | medlatec | 877 |
Hiểu rõ về bệnh lạc nội mạc tử cung và cảnh giác những biến chứng
Tình trạng lạc nội mạc tử cung là căn bệnh khá nguy hiểm cho phụ nữ, đặc biệt là những người đang ở độ tuổi sinh nở. Bệnh gây ra nhiều ảnh hưởng cho cả sức khỏe người bệnh hiện tại cũng như ảnh hưởng đến khả năng sinh sản sau này. Bài viết sau đây sẽ giúp các bạn hiểu rõ hơn về vấn đề này nhé!
1. Lạc nội mạc tử cung là gì?
Lạc nội mạc tử cung là triệu chứng thường xuất hiện ở những phụ nữ đang trong giai đoạn có khả năng sinh sản cao và chưa mãn kinh (thông thường là từ 30 đến 40 tuổi), Tỷ lệ mắc lạc nội mạc tử cung ở nhóm phụ nữ vô sinh khá cao, chiếm 40%.
Có thể bạn đã biết, tử cung chính là một ngôi nhà thu nhỏ cho thai nhi phát triển một cách toàn vẹn trong bụng người mẹ. Trong tử cung có một thành phần khá quan trọng trong việc hình thành lên một thai nhi, đó chính là phần nội mạc tử cung. Đây là một lớp các tế bào dính trên thành bên trong của tử cung với vai trò chính là giữ phôi thai cố định một điểm trong tử cung. Lớp tế bào này sẽ tự động bong và thoát ra ngoài cơ thể cùng với máu kinh trong mỗi chu kỳ kinh nguyệt (trong trường hợp không xảy ra quá trình thụ thai).
Quá trình nội mạc tử cung phát triển, duy trì và thoát ra khỏi cơ thể sẽ được thực hiện một cách nhuần nhuyễn theo mỗi chu kỳ kinh nguyệt và sẽ không ảnh hưởng gì đến tình hình sức khỏe người phụ nữ.
Tuy nhiên, có những trường hợp các phần nội mạc tử cung không được giải phóng hết ra khỏi cơ thể khi đã “hết hạn” mà lại bị trôi ngược lại vào trong và di chuyển đến các vùng cơ quan khác của hệ sinh sản (buồng trứng, ruột hoặc bàng quang), dẫn tới tình trạng lạc nội mạc tử cung hay ta có thể hiểu là tình trạng nội mạc tử cung hư còn sót lại trong cơ thể.
Nguyên nhân dẫn đến lạc nội mạc tử cung chưa được xác định rõ. Một số yếu tố có thể gây ra bệnh này có thể là máu kinh trào ngược, yếu tố miễn dịch, dụng cụ tử cung, do hormon sinh dục,...
Vị trí lạc nội mạc tử cung:
Tiểu khung: buồng trứng, vòi trứng, phúc mạc.
Ngoài tiểu khung: hiếm gặp.
2. Những triệu chứng của bệnh lạc nội mạc tử cung là gì?
Biểu hiện đau bụng trong những ngày “đèn đỏ” là một triệu chứng khá bình thường. Tuy vậy, trong trường hợp người bệnh bị lạc nội mạc tử cung thì các cơn đau sẽ xuất hiện khác thường hơn. Hay gặp nhất là đau tiểu khung, đau theo chu kỳ và càng ngày càng nặng khi đến kỳ kinh nguyệt.
Đau bụng phần dưới và thắt lưng khi đang quan hệ.
Các cô gái trẻ bị đau bụng kinh nguyệt, có thể là dấu hiệu của bệnh lạc nội mạc tử cung sau này.
Đau vùng chậu mãn tính.
Bị rối loạn kinh nguyệt: rong kinh hoặc cường kinh.
Mặc dù vậy, các dấu hiệu trên cũng có thể là triệu chứng gặp ở những bệnh khác như polyp nội mạc tử cung, u xơ tử cung,...
3. Căn bệnh này nguy hiểm như thế nào?
Bệnh lạc nội mạc tử cung khiến cơ thể người phụ nữ luôn cảm thấy khó chịu, nặng nề và đau nhức bụng dữ dội. Bệnh gây ra những tổn thương cả về mặt sức khỏe mà cả về tinh thần người bệnh. Bên cạnh đó, vấn đề chăn gối cũng sẽ bị ảnh hưởng nhiều bởi những biểu hiện đau nhức dữ dội có thể xảy ra trong khi đang quan hệ.
Tình trạng lạc nội mạc tử cung không chỉ gây ra các cơn đau thông thường cho người bệnh mà nó sẽ gây ảnh hưởng lớn tới các cơ quan khác nhau của cơ thể người phụ nữ. Một số biến chứng bệnh mà người bệnh có thể sẽ gặp phải như:
Chính vì các phần nội mạc tử cung bị “đi lạc” đến các vùng cơ quan khác đã dẫn tới những căn bệnh viêm nhiễm nghiêm trọng. Cụ thể thì người bệnh có thể sẽ bị các tế bào nội mạc tử cung hư này xâm nhập vào nhiều cơ quan như buồng trứng, bàng quang, niệu quản, xung quanh ruột,... gây ra các kích thích, làm xước, làm sưng tấy dẫn tới viêm nhiễm tiểu khung.
Có khả năng các tế bào nội mạc tử cung sẽ di chuyển đến buồng trứng là rất cao vì vậy những biến chứng có thể xảy ra như: Các tế bào nội mạc tử cung trú ngụ và làm viêm nhiễm, làm hỏng trứng hoặc tinh trùng khiến cho quá trình thụ thai bị ảnh hưởng nghiêm trọng.
Thậm chí trong một số trường hợp, các tế bào nội mạc tử cung “đã hết hạn” này còn có thể tích tụ lại tại ống dẫn trứng, tạo thành các kết dính hay mô sẹo trên thành ống dẫn trứng làm tắc nghẽn ống dẫn trứng. Khả năng người bệnh sẽ không thể sinh con là khá cao, hay còn gọi là vô sinh.
Mặc dù bệnh có thể sẽ gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm cho khả năng sinh sản của người phụ nữ thế nhưng trường hợp người bệnh được chẩn đoán bệnh sớm và chữa trị khỏi là việc có thể.
4. Có thể điều trị bệnh như thế nào?
Điều trị lạc nội mạc tử cung khi có các triệu chứng đau, nghi ngờ vô sinh. Có hai phương pháp điều trị: phương pháp nội khoa và phương pháp phẫu thuật, việc lựa chọn phương pháp điều trị nào là phụ thuộc vào mức độ cũng như vị trí tổn thương:
Nội khoa: bệnh nhân được chỉ định sử dụng hormon kháng estrogen, có tác dụng làm teo ổ lạc nội mạc tử cung, hình thành các sẹo xơ: Progestin liều cao, ngoài ra kết hợp viên thuốc tránh thai.
Phẫu thuật: nhằm bảo tồn chức năng của các cơ quan bằng cách phá huỷ mọi tổn thương do lạc nội mạc tử cung gây nên. Có thể phẫu thuật nội soi hoặc phẫu thuật cắt tử cung. Một số loại thuốc phổ biến được chỉ định giúp chữa bệnh lạc nội mạc tử cung. | medlatec | 1,103 |
Siêu vi khuẩn kháng thuốc đã có tại Việt Nam.
(Vn. Express) - "Nước ta hiện cũng ghi nhận không chỉ một mà vài loại "siêu vi khuẩn" kháng lại mọi loại thuốc kháng sinh, tương tự với loại vi khuẩn tiết ra enzym NDM-1 được phát hiện tại Anh", bác sĩ Nguyễn Trung Cấp, Bệnh viện Bệnh nhiệt đới trung ương cho biết.
(Vn
Express) - "Nước ta hiện cũng ghi nhận không chỉ một mà vài loại "siêu vi khuẩn" kháng lại mọi loại thuốc kháng sinh, tương tự với loại vi khuẩn tiết ra enzym NDM-1 được phát hiện tại Anh", bác sĩ Nguyễn Trung Cấp, Bệnh viện Bệnh nhiệt đới trung ương cho biết.
 
Mới đây, các chuyên gia y tế thế giới có cảnh báo về một nhóm "siêu vi khuẩn" - có khả năng kháng nhiều loại thuốc kháng sinh, thậm chí là nhóm kháng sinh mạnh nhất - đã lây lan từ Ấn Độ, Pakistan sang Anh.
 
Trước thông tin này, bác sĩ Nguyễn Trung Cấp, Phó trưởng khoa Cấp cứu, điều trị tích cực, Bệnh viện Bệnh nhiệt đới trung ương cho biết, loại "siêu vi khuẩn" vừa được các nhà khoa học trên thế giới phát hiện là một loại vi khuẩn tiết ra men (enzym) NDM-1. Loại men này có thể kháng lại hầu hết mọi loại thuốc kháng sinh, kể cả nhóm kháng sinh mạnh nhất là carbapenem.
 
"Do đặc tính chung của vi khuẩn có thể lây truyền rất mạnh qua giao lưu, tiếp xúc nên nguy cơ loại "siêu vi khuẩn" này lan rộng ra thế giới, vào Việt Nam là rất lớn. Tuy nhiên, tại nước ta hiện cũng đã ghi nhận một vài loại vi khuẩn tương tự có khả năng kháng tất cả loại kháng sinh. Phổ biến nhất là nhóm vi khuẩn gram âm đường ruột", bác sĩ Cấp cho biết.
 
Theo ông, các loại vi khuẩn này tiết ra một chất men phân hủy gọi chung là carbapenemase, làm giảm tính nhạy cảm của nhóm kháng sinh carbapenem. Men này có rất nhiều loại, trong đó men NDM -1 vừa phát hiện ở Ấn Độ.
 
"Nước ta chưa có nghiên cứu nào giải mã trình tự gene của tất cả các vi khuẩn kháng thuốc để xem đó có phải là NDM-1 hay không. Nhưng chúng ta đã phát hiện loại vi khuẩn kháng thuốc mang gen tương tự NDM-1 như vi khuẩn mang gen IMP, VIM... cũng kháng thuốc họ carbapenem", bác sĩ Cấp cho biết.
 
Một số nghiên cứu tại các bệnh viện cho thấy, vi khuẩn kháng thuốc nhóm carbapenem chiếm tỷ lệ khá cao, khoảng 1-4% chủng vi khuẩn gây bệnh đường ruột. Bệnh viện nhiệt đới Trung ương thi thoảng vẫn tiếp nhận những ca nhiễm loại vi khuẩn này. Trong những trường hợp này, các bác sĩ phải chọn cách "chữa đường vòng", áp dụng nhiều biện pháp, chọn các loại kháng sinh còn nhạy cảm, phối hợp nhiều kháng sinh, điều chỉnh liều thuốc... , tuy nhiên chi phí điều trị tăng cao và hiệu quả điều trị không đảm bảo.
 
Theo quy luật chọn lọc tự nhiên, mỗi một loại kháng sinh mới khi đưa vào sử dụng một vài năm lại xuất hiện chủng vi khuẩn đột biến, kháng loại kháng sinh đó. Tình trạng lạm dụng thuốc kháng sinh, sử dụng tràn lan không theo kê đơn của bác sĩ... là một trong những nguyên nhân khiến cho tình trạng vi khuẩn kháng thuốc ngày càng gia tăng, xuất hiện ngày càng nhiều loại "siêu vi khuẩn" đa kháng thuốc. | medlatec | 598 |
Mối liên quan giữa viêm tụy cấp và tràn dịch màng phổi
Viêm tụy cấp là tình trạng viêm cấp tính của tuyến tụy, bệnh có nhiều mức độ từ nhẹ đến nặng và có thể gây nhiều biến chứng nguy hiểm, một trong các biến chứng cần quan tâm đó là tràn dịch màng phổi.
1. Viêm tụy cấp
1.1. Viêm tụy cấp là gì?Viêm tụy cấp là tình trạng tổn thương viêm lan tỏa nhu mô tuyến tụy cấp tính. Viêm tụy cấp có nhiều mức độ từ nhẹ đến nặng và có thể gây nhiều biến chứng nguy hiểm dẫn đến tử vong.Có nhiều nguyên nhân gây viêm tụy cấp, trong đó sỏi mật và giun chui vào đường mật, đường tụy là nguyên nhân thường gặp nhất, chiếm tỉ lệ 40-50%, nguyên nhân phổ biến tiếp theo là rượu chiếm 20-30%. Các nguyên nhân khác ít gặp hơn như:Tăng triglycerid máu, tăng lipoprotein. Tăng calci máu (như trong Cường tuyến cận giáp)Khối u tụy. Viêm tụy cấp sau phẫu thuật, sau chấn thương. Viêm tụy cấp do sử dụng một số thuốc như: Azathioprin, Thiazid, Methydopa, Tetracyclin, Cimetidin,...Viêm tụy cấp do nhiễm trùng, do virus (SV quai bị, CMV, EBV)Viêm tụy cấp do các bệnh mạn tính như: viêm mao mạch dị ứng, viêm ruột mạn tính,...Viêm tụy cấp thường khởi phát đột ngột, thường là sau một bữa ăn no, có nhiều thịt và uống nhiều rượu. Các yếu tố khởi phát khác như cơn đau quặn gan gặp ở các bệnh nhân sỏi mật, bệnh nhân sau các can thiệp phẫu thuật, bệnh nhân sau khi dùng một số loại thuốc.Đau bụng là triệu chứng thường gặp nhất ở viêm tụy cấp, 95% bệnh nhân viêm tụy cấp có triệu chứng đau. Vị trí đau thường ở vùng thượng vị, đau thường khởi phát đột ngột, dữ dội và tiến triển nặng. Tùy theo nguyên nhân gây viêm tụy cấp mà tính chất đau sẽ khác nhau. Nếu nguyên nhân do sỏi, tính chất đau là đột ngột đau bụng vùng thượng vị, đau cảm giác như dao đâm và đau lan ra sau lưng. Nếu nguyên nhân viêm tụy cấp do sỏi, cơn đau thường không đột ngột và không khu trú dữ dội như trường hợp nguyên nhân do sỏi. Các triệu chứng khác là :Nôn, buồn nôn, sau nôn không đỡ đau. Nhịp tim nhanh, tụt huyết áp. Sốt, trà vàng da, thiếu máu.
Đau bụng là triệu chứng thường gặp nhất ở viêm tụy cấp, 95% bệnh nhân viêm tụy cấp có triệu chứng đau
1.2. Các biến chứng của bệnh viêm tụy cấp. Các biến chứng tại chỗ như:Tụ dịch, hoại tử, nhiễm khuẩn tụy. Nang giả tụy, áp xe tụy, dò ống tụy vào ổ bụng. Tổn thương mạch máu, chảy máu. Các biến chứng toàn thân như:Suy hô hấp, tràn dịch màng phổi, suy thận, trụy tim mạch. Xuất huyết tiêu hóa. Suy hô hấp cấp (ARDS)Đông máu rải rác lòng mạch
2. Tràn dịch màng phổi là gì?
Tràn dịch màng phổi là hiện tượng lượng dịch trong khoang màng phổi tăng nhiều hơn mức sinh lý bình thường. Nếu lượng dịch tăng ít có thể không gây triệu chứng hoặc chỉ xuất hiện khó thở nhẹ, khi lượng dịch tăng nhiều nếu không được điều trị kịp thời có thể gây nhiều biến chứng nguy hiểm. Các triệu chứng thường gặp của tràn dịch màng phổi là khó thở, ho khan, sốt, tức ngực,...
Tràn dịch màng phổi là hiện tượng lượng dịch trong khoang màng phổi tăng nhiều hơn mức sinh lý bình thường
3. Tại sao viêm tụy cấp gây tràn dịch màng phổi?
Tràn dịch màng phổi là một biến chứng có thể gặp khi bệnh nhân viêm tụy cấp. Tràn dịch có thể xuất hiện ở cả hai bên phổi hoặc chỉ một bên, tuy nhiên tràn dịch một bên phổi trái thường gặp hơn. Tình trạng tràn dịch màng phổi do viêm tụy cấp thường ở mức độ ít hoặc trung bình.Trong viêm tụy cấp, các men tiêu hóa bình thường do tụy tiết ra để tiêu hóa thức ăn như amylase, lipase, trypsin,... lại trở lại tiêu hủy mô tụy. Bình thường các men này ở dạng tiền men chưa được hoạt hóa, các men chỉ được hoạt hóa ở tá tràng hoặc hoạt hóa khi có mặt của trypsin.Khi gặp các yếu tố thuận lợi cho khởi phát viêm thận cấp như sau bữa ăn no nhiều thịt, uống nhiều rượu, giun đũa, sỏi, chấn thương,... các yếu tố khởi phát này sẽ làm tổn thương các tế bào và gây giải phóng các men tế bào. Các men tế bào này sẽ hoạt hóa trypsinogen thành trypsin, đến lượt trypsin sẽ hoạt hóa các men còn lại gây tổn thương tụy.Tổn thương đầu tiên của viêm tụy cấp là phù mô kẽ, khoảng 85-95% các trường hợp sẽ khỏi hoàn toàn. Tuy nhiên 10-15% sẽ chuyển biến nặng với các tổn thương hủy mô tụy, hoại tử xuất huyết, hoại tử mỡ.Trong các trường hợp diễn biến nặng của bệnh, men tụy sẽ xâm nhập vào ổ bụng gây tổn thương ở bụng, men tụy cũng vào hệ tuần hoàn đến các cơ quan ở xa như phổi, thận gây ra các tổn thương và suy chức năng ở các cơ quan này. Các biến chứng có thể gặp như sốc, suy hô hấp cấp, suy thận cấp, viêm phúc mạc, nang giả tụy... Tình trạng viêm tụy cấp đồng thời cũng giải phóng các hóa chất trung gian như Prostaglandin E1, Prostaglandin E2, interleukin 1,... gây tăng tính thấm thành mạch, tăng tiết dịch dẫn đến tràn dịch ở các hệ cơ quan, trong đó có tràn dịch màng phổi.Với gần 20 năm làm việc tại Bệnh viện Đa khoa Đà Nẵng trong chuyên ngành nội tiêu hóa - Gan mật tụy, mỗi năm bác sĩ Võ Thị Thùy Trang tham gia nội soi hơn 1500 ca bao gồm: nội soi chẩn đoán các bệnh lý dạ dày, đại tràng như: phát hiện viêm, loét, polyp, ung thư, tìm vi khuẩn HP, phát hiện ung thư sớm đường tiêu hóa...; Nội soi điều trị như: Cầm máu trong xuất huyết tiêu hóa, thắt búi giãn tĩnh mạch thực quản trong xơ gan, cắt polype ống tiêu hóa qua nội soi... | vinmec | 1,064 |
Xoa bụng khi mang thai có ảnh hưởng gì không?
Có nên xoa bụng bầu khi mang thai hay không chắc hẳn là câu hỏi của rất nhiều mẹ bầu. Liệu rằng hành động này có vô hại? Nó có tác động gì đến em bé trong bụng hay không? Hãy cùng tìm hiểu trong bài viết sau.
1. Những tác động khi xoa bụng bầu khi mang thai
Xoa bụng bầu thường xuyên vào một số thời điểm sẽ gây hại cho thai nhi.
Mẹ bầu khi mang thai nếu thường xuyên xoa bụng vào một số thời điểm sẽ gây tác hại cho thai nhi. Đó là:
1.1. Làm thay đổi ngôi thai
Khi thai nhi còn nhỏ, lượng nước ối trong bụng mẹ nhiều nên bé có thể thoải mái di chuyển bên trong. Nhưng từ tuần 32 trở đi, lượng nước ối giảm dần, thai nhi lúc này đã rất lớn, không gian bụng mẹ không còn đủ để bé thoải mái xoay chuyển nữa, ngôi thai cũng vì thế mà tương đối cố định. Giai đoạn từ tuần thứ 30-32 mà mẹ thường xuyên chạm, xoa bụng bầu có thể gây thay đổi ngôi thai, bé sẽ khó xoay trở lại vị trí thuận tiện cho mẹ sinh thường. Vì thế, mẹ cần tránh xoa bụng bầu vào thời điểm này.
>> Tìm hiểu: Thai quay đầu bao lâu thì sinh?
1.2. Gây tràng hoa quấn cổ
Xoa bụng bầu trước tuần 30 thường xuyên có thể gây tràng hoa quấn cổ.
Hiện tượng tràng hoa quấn cổ hay còn gọi là dây rốn quấn cổ. Các chuyên gia cho biết nếu mẹ bầu thường xuyên xoa bụng, đặc biệt là trước 30 tuần sẽ khiến thai nhi dễ bị dây rốn quấn cổ nhiều vòng. Nếu bé bị quấn từ 1-2 vòng là bình thường nhưng khi quấn nhiều vòng hơn, dây rốn bị căng, quá trình trao đổi chất giữa thai nhi và mẹ bị cản trở. Điều này khiến nhiều bé sinh ra bị thiếu cân, thiếu máu. Nặng hơn nữa, dây rốn bị thít chặt có thể gây nghẽn mạch máu dẫn tới suy thai, thai chết lưu.
1.3. Gây sinh non
Đây có lẽ là một tác hại mà rất nhiều mẹ bầu từng được nghe đến. Sau tuần 34, cơ thể mẹ bầu sẽ xuất hiện những cơn co thắt giả để chuẩn bị cho đợt vượt cạn sắp tới. Lúc này, tử cung của mẹ cũng vô cùng nhạy cảm. Vì thế, mẹ không được xoa bụng bầu để tránh kích thích các cơn co tử cung dẫn tới đứt nhau thai, sinh non.
Ở thời điểm 3 tháng đầu thai kỳ, mẹ bầu cũng không nên xoa hay vỗ bụng nhưng từ tháng thứ 6, mẹ có thể vỗ nhẹ theo nhịp đạp của bé để giáo dục con từ trong bụng mẹ.
Những mẹ bị nhau tiền đạo, thai nhi cử động nhiều bất thường, có dấu hiệu sinh non thì tuyệt đối không được xoa bụng bầu.
Tuy nhiên, xoa, mát xa bụng bầu đúng cách lại mang lại những lợi ích nhất định.
2. Cách xoa bụng bầu đúng cách
Khi xoa bụng bầu không đúng thời điểm, sai cách thì sẽ có những hệ lụy khôn lường. Nhưng nếu làm đúng thì đây lại là cách tuyệt vời giúp mẹ giao tiếp với bé, kích thích trí não thai nhi phát triển. Vậy làm thế nào để xoa bụng bầu đúng cách?
Mẹ hãy dùng đầu ngón tay xoa nhẹ nhàng lên bụng, không dùng cả bàn tay nhé.
Mỗi ngày mẹ chỉ nên xoa bụng 4 lần và không nên xoa bụng quá 5 phút/lần.
Nếu sử dụng dầu, kem mát xa, mẹ nhớ chọn các sản phẩm có nguồn gốc thiên nhiên nhé.
Ngoài ra, mẹ có thể tận hưởng các dịch vụ mát xa cho mẹ bầu chuyên nghiệp.
3. Lợi ích khi mát xa bụng bầu chuyên nghiệp
Xoa bụng khi mang thai có ảnh hưởng gì không?
Theo nghiên cứu của các nhà khoa học tại ĐH Y khoa Miami, Mỹ, mát xa cho mẹ bầu mang lại một số tác dụng tích cực như:
Giảm lo lắng
Giảm đau lưng và đau chân
Cải thiện giấc ngủ
Giảm nồng độ hormone gây căng thẳng norepinephrine
Trong một nghiên cứu khác về mát xa cho phụ nữ bị trầm cảm, các nhà nghiên cứu đã phát hiện ra:
Nồng độ hormone serotonin và dopamine giúp chị em cảm thấy vui vẻ được cải thiện.
Tăng mức độ cortisol (đây là một chỉ số đo sự căng thẳng).
Cải thiện tâm trạng một cách tổng thể.
Ngoài ra, mát xa còn giúp giảm đau, tăng khả năng miễn dịch để chống lại virus và các khối u.
| thucuc | 807 |
Bí quyết chăm sóc răng sau khi bọc sứ đúng cách
Bọc răng sứ là kỹ thuật phục hình răng miệng hiệu quả được áp dụng phổ biến hiện nay đối với những ai gặp phải nhiều khiếm khuyết răng miệng. Sau khi bọc răng sứ, để duy trì được tuổi thọ và độ bền đẹp cho răng thì mọi người cần phải xây dựng một chế độ chăm sóc và vệ sinh răng miệng phù hợp. Hãy cùng tìm hiểu về các bí quyết chăm sóc răng sau khi bọc sứ đúng cách ngay trong bài viết dưới đây.
1. Bọc răng sứ là gì?
Bọc răng sứ là khái niệm dùng để chỉ phương pháp phục hình răng thông qua việc mài bề mặt răng thật và gắn mão sứ lên trên. Răng thật được mài với kích thước phù hợp để tạo không gian cho mão sứ, giúp hàm răng sau khi phục hình trở nên chắc và thẩm mỹ. chụp mão sứ lên trên bề mặt răng thật. Sau đó, mão sứ được gắn cố định trực tiếp lên trên bề mặt răng thật bằng keo dán nha khoa. Nhờ đó, mão sứ được cố định chắc chắn trên răng và tạo thành kết cấu hoàn hảo cả về chức năng lẫn thẩm mỹ như răng thật.
Phương pháp bọc răng sứ phù hợp với những người gặp phải tình trạng như:
– Răng gãy vỡ, sứt mẻ
– Răng thưa, hở kẽ
– Men răng bị bong tróc
– Răng ngả màu, ố vàng
– Răng sâu nặng
– Răng khấp khểnh, lệch lạc…
Mão sứ và keo dán nha khoa là những vật liệu an toàn, thân thiện với sức khỏe răng miệng. Răng bọc sứ thường có tuổi thọ từ 15 cho tới hơn 20 năm. Thậm chí trong nhiều trường hợp được chăm sóc kỹ lưỡng, răng sứ còn có thể bền gần như là vĩnh viễn.
Răng thật được mài để tạo không gian cho mão sứ, giúp hàm răng sau khi phục hình trở nên chắc và thẩm mỹ
2. Vì sao cần chăm sóc răng sứ?
Để có thể kéo dài tuổi thọ cho răng sứ, việc xây dựng một chế độ chăm sóc, vệ sinh khoa học là thực sự cần thiết và được các bác sĩ nha khoa khuyến cáo. Đồng thời, chăm sóc răng miệng thường xuyên cũng góp phần trong việc:
– Giúp răng thật khỏe mạnh, ngăn ngừa bệnh lý nha khoa.
– Ngăn ngừa hoặc giảm thiểu tình trạng hôi miệng, hơi thở nặng mùi.
– Hạn chế mảng bám, thức ăn thừa hình thành cao răng.
– Bảo toàn chức năng ăn nhai và độ chắc khỏe của hàm răng.
– Phòng ngừa một số bệnh lý toàn thân do ảnh hưởng của bệnh lý nha khoa.
– Giúp mọi người có thể thoải mái tự tin, rạng ngời khi sở hữu hàm răng hoàn hảo không tì vết.
Chăm sóc răng miệng khoa học đóng vai trò quan trọng trong việc kéo dài tuổi thọ của răng sứ
3. Bí quyết chăm sóc răng sau khi bọc sứ
3.1. Vệ sinh răng miệng
Trong khoảng vài giờ đầu sau khi bọc sứ, mọi người có thể cảm thấy hơi vướng víu, ê răng nhẹ. Đây là biểu hiện khá bình thường do răng miệng chưa quen với sự xuất hiện của mão sứ.
Sau khi răng sứ đã ổn định trên răng, mọi người cần vệ sinh răng miệng khoa học bằng việc:
– Đánh răng 2-3 lần/ngày bằng bàn chải lông mềm, kết hợp sử dụng kem đánh răng có chứa flour.
– Chải răng nhẹ nhàng theo chiều dọc hoặc xoay tròn, không chải răng theo chiều ngang bởi có thể làm mòn men răng mà không làm sạch được kẽ răng.
– Kết hợp sử dụng chỉ nha khoa, máy tăm nước để làm sạch kẽ răng hoặc các vị trí khó chải răng.
– Làm sạch mặt lưỡi bằng dụng cụ cạo lưỡi để loại bỏ thức ăn thừa, hạn chế vi khuẩn gây bệnh.
– Súc miệng kỹ lưỡng sau khi chải răng và sau khi ăn để làm sạch khoang miệng.
– Thay bàn chải thường xuyên để ngăn ngừa vi khuẩn phát triển quá mức gây ra các bệnh lý trong khoang miệng.
– Massage nướu nhẹ nhàng, kích thích máu lưu thông tốt để đảm bảo sức khỏe cho hàm răng.
Vệ sinh răng miệng sạch sẽ để chăm sóc răng sau khi bọc sứ khoa học
3.2. Ăn uống khoa học
Một chế độ ăn uống khoa học cũng góp phần đảm bảo sức khỏe răng miệng và kéo dài tuổi thọ cho răng bọc sứ. Bạn cần lưu ý:
– Ăn thực phẩm lành mạnh, rau xanh, trái cây tươi được tăng cường để cung cấp đủ vitamin cho cơ thể.
– Uống nhiều nước, có thể uống thêm nước trái cây để cung cấp đủ nước cho cơ thể, giúp cân bằng hoạt động của tuyến nước bọt để bảo vệ răng miệng.
– Ăn thực phẩm mềm, dễ nuốt, tránh ăn thực phẩm quá dai cứng, cay nóng vì có thể làm ảnh hưởng tới răng sứ.
– Tránh hút thuốc, uống rượu bia bởi những thứ đồ này chứa các chất hóa học có hại cho men răng và các cơ quan khác trong cơ thể.
Đồng thời, ngoài việc xây dựng chế độ dinh dưỡng khoa học và lành mạnh, mọi người cũng cần loại bỏ các thói quen có hại như nghiến răng, cắn vật cứng bởi điều này có thể gây bong mão sứ…
Bạn cũng cần thăm khám sức khỏe răng miệng thường xuyên, ít nhất từ 1-2 lần/năm để có thể kiểm tra tình trạng răng bọc sứ và chủ động điều trị bệnh lý ở giai đoạn sớm để bảo vệ tuổi thọ của răng.
Thăm khám sức khỏe răng miệng định kỳ với bác sĩ nha khoa để kiểm soát tình trạng răng bọc sứ
Chăm sóc sứ sau khi bọc đúng cách giúp mọi người có thể sở hữu hàm răng chắc khỏe và thẩm mỹ vượt trội. Bởi vậy, bạn nên tự xây dựng cho bản thân một chế độ vệ sinh răng miệng khoa học, chăm sóc răng kỹ lưỡng theo khuyến cáo của các bác sĩ nha khoa. | thucuc | 1,069 |
Làm thế nào để nhận biết các triệu chứng bệnh viêm da cơ địa?
Viêm da cơ địa luôn là nỗi lo lắng và cơn ác mộng của khá nhiều người hiện nay, do tính chất dễ mắc phải, bộc phát bởi những yếu tố nguy cơ khác nhau. Vì vậy, việc trang bị kiến thức nhận biết các triệu chứng bệnh viêm da cơ địa rất quan trọng, giúp bạn bổ sung những kiến thức bổ ích và chủ động ngăn ngừa căn bệnh này.
1. Đôi nét liên quan về viêm da cơ địa
Viêm da cơ địa hay còn gọi là bệnh chàm (eczema), là một bệnh lý hay gặp trên da, nhất là đối với trẻ nhỏ hoặc những người sở hữu làn da nhạy cảm. Tuy không tác động nghiêm trọng đến sức khỏe người bệnh, thế nhưng cuộc sống sinh hoạt gắn liền với căn bệnh này chưa bao giờ dễ dàng, có thể khiến người bệnh bị tác động tiêu cực bởi những triệu chứng vô cùng khó chịu.
Tính chất và tiến triển của bệnh được phân loại thành 3 nhóm:
Cấp tính: làn da xuất hiện các nốt mẩn, ban đỏ và mụn nước, chúng có thể phù nề, ứ dịch và kết vảy. Vị trí bị tổn thương hay gặp nhất là vùng mặt (má, trán, cằm), ngoài ra bệnh còn có thể lây lan đến tay, chân hoặc một số vùng da khác trên cơ thể.
Bán cấp: các tổn thương bắt đầu kết vảy và bị thay thế bởi các tổ chức hạt mới, ít phù nề và dịch tiết hơn. Giai đoạn này thường diễn ra trong thời gian ngắn và các triệu chứng biểu hiện cũng khá mờ nhạt.
Mãn tính: vùng tổn thương kết thành những lớp sừng vảy, nổi cộm trên bề mặt da (hay còn gọi là lichen hóa), có thể phân biệt rõ với vùng da lành. Chúng thường xuất hiện ở các nếp gấp tự nhiên trên da như khuỷu tay, lòng bàn tay/chân, vùng cổ,…
2. Triệu chứng bệnh viêm da cơ địa thường gặp từ sớm
Các triệu chứng rất dễ nhầm lẫn với các bệnh lý khác ví dụ như viêm da tiếp xúc, dị ứng,… làm người bệnh chủ quan và không đi thăm khám từ sớm. Vì vậy, bạn nên lưu ý những dấu hiệu nghi ngờ sau để chủ động đi thăm khám ngay từ sớm.
Nổi mề đay
Đây là biểu hiện dễ gặp nhất trong hầu hết các bệnh lý viêm nhiễm trên da, bao gồm cả viêm da cơ địa. Bệnh nhân thường bị nổi mề đay trong thời gian kéo dài, dai dẳng, nhất là những vị trí nếp gấp tự nhiên trên cơ thể.
Mẩn đỏ
Khoảng từ 3 - 4 ngày sau khi mắc bệnh, vùng da tổn thương sẽ xuất hiện các vết sưng đỏ và phù nề. Hiện tượng này cũng liên quan đến thói quen gãi hoặc cọ sát của người bệnh lên khu vực bị tổn thương. Việc này còn có thể khiến vết thương chảy dịch, theo tay lây lan đến các vùng da lành khác trên cơ thể.
Kết vảy
Lúc các vết thương bắt đầu khô lại, các tế bào chết kết lại thành vảy và có thể bong ra, để lộ lớp da non nhạy cảm phía bên trong.
3. Lứa tuổi nào có thể mắc viêm da cơ địa?
Viêm da cơ địa có thể gặp ở cả người lớn và trẻ nhỏ, ở bất kỳ giới tính nào. Ngoài ra, một số triệu chứng khi mắc bệnh cũng có thể khác nhau do tùy theo lứa tuổi. Cụ thể như:
Trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ
Độ tuổi trẻ thường hay mắc phải khoảng từ 2 tuần - 2 tuổi, nhất là giai đoạn từ 2 - 3 tháng tuổi. Một số triệu chứng khác có thể xuất hiện kèm theo các biểu hiện tổn thương trên da như tiêu chảy, viêm tai giữa,… Tuy nhiên, trẻ sẽ có những triệu chứng điển hình như sau:
Nổi ban đỏ, mụn nước nhỏ, màu đỏ, chảy dịch nhiều, có thể gây thâm nhiễm, sinh mủ, vảy tiết,…
Ban đầu, các vết tổn thương da xuất hiện ở vùng mặt (nhất là trán, má,…) sau đó lan đến cổ, thân mình, bẹn,… có hình như móng ngựa.
Một số trẻ sẽ khi viêm da xuất hiện mủ và vảy tiết là những biểu hiện cho thấy trẻ đã mắc các nhiễm khuẩn thứ phát.
Trẻ em
Trẻ khoảng từ 2 - 3 tuổi hoặc lứa tuổi thiếu niên từ 12 - 20 đều có thể mắc phải viêm da cơ địa. Ngoài ra, nó còn có thể đi kèm theo với một số bệnh lý khác như viêm kết mạc mắt, đục thủy tinh thể,…
Bạn có thể nghi ngờ, liên hệ đến căn bệnh này khi thấy các triệu chứng sau ở trẻ:
Xuất hiện các lớp da dày, nứt nẻ, thâm nhiễm (có mủ) thành từng mảng trên da (còn gọi là hằn cổ trâu).
Hay gặp tại các vị trí tỳ đè, nhiều nếp gấp như đầu gối, khuỷu chân, khuỷu tay,…
Người trưởng thành
Ở thời kỳ trưởng thành, viêm da cơ địa thường đã chuyển biến sang tính chất mạn tính, có thể xuất hiện thêm những bệnh lý khác như sốt, hen phế quản,… Dễ nhận biết bởi những triệu chứng như:
Các mảng tổn thương sừng hóa (hằn cổ trâu) tập trung ở lòng bàn tay/chân, nếp kẽ lớn,…
Một số trường hợp có thể dẫn đến viêm môi và núm vú.
4. Yếu tố nguy cơ dẫn đến căn bệnh này là gì?
Di truyền: đây là yếu tố thường gặp nhất trong những gia đình có người mang căn bệnh này, thì những người thân cũng có nguy cơ mắc bệnh tương tự.
Cơ địa: làn da bạn thiếu độ ẩm, nhạy cảm, dễ bị kích ứng bởi một số loại thuốc, thức ăn, thời tiết, hóa chất, động vật,… có thể tạo điều kiện thuận lợi cho căn bệnh này tiến triển.
Tác nhân bên ngoài: môi trường sống, làm việc, vui chơi,… không được giữ gìn vệ sinh tốt, sẽ giúp các loài vi khuẩn có điều kiện xâm nhập và gây bệnh trên cơ thể, nhất là làn da của bạn. | medlatec | 1,037 |
8 triệu chứng trào ngược axit dạ dày thường gặp
Có rất nhiều triệu chứng trào ngược axit dạ dày mà bạn có thể phát hiện sớm, từ đó có phương pháp điều trị kịp thời tránh các biến chứng nguy hiểm.
1. Trào ngược axit dạ dày là gì
Bệnh trào ngược dạ dày – thực quản là hiện tượng axit dịch vị trào ngược từ dạ dày lên thực quản. Bệnh gây ra các triệu chứng khó chịu, ảnh hưởng không nhỏ đến cuộc sống người bệnh. Ngoài ra trào ngược lâu không điều trị còn có thể gây tổn thương và biến chứng, do các chất có trong dạ dày trào ngược lên thực quản và đường hô hấp.
Đây là bệnh tiêu hóa phổ biến ở cả người lớn và trẻ nhỏ. Tuy nhiên, phần lớn trường hợp trào ngược dạ dày là ở người lớn. Với tỷ lệ 10-20% người lớn từng gặp các triệu chứng trào ngược axit dạ dày ít nhất một lần trong đời.
Trào ngược axit dạ dày gây khó chịu cho người bệnh
2. Nguyên nhân gây triệu chứng trào ngược axit dạ dày
Bình thường, thức ăn mỗi lần chúng ta ăn uống sẽ được đưa từ miệng xuống thực quản. Lúc này cơ vòng thực quản dưới mở ra, thức ăn xuống dạ dày sau đó cơ vòng đóng kín lại để dịch vị cùng thức ăn không bị trào ngược trở lại. Bệnh trào ngược xảy ra khi dịch vị dạ dày trào ngược lên do chức năng hoạt động của cơ thắt thực quản dưới suy giảm.
3. Các triệu chứng trào ngược axit dạ dày thường gặp
3.1 Triệu chứng trào ngược axit dạ dày: Ợ nóng, ợ trớ
Đây là triệu chứng trào ngược dạ dày – thực quản phổ biến nhất. Bao gồm cả ợ trớ, ợ nóng, có thể kèm theo ợ chua, ợ hơi. Các biểu hiện này cũng rất dễ nhầm lẫn với hiện thượng sinh lý thông thường.
Người bệnh thường cảm nhận cơn ợ nóng kèm theo cảm giác đau, nóng rát sau xương ức. Có thể di chuyển lên cổ, thường xảy ra sau khi ăn hoặc khi cúi người về phía trước.
Ợ chua, ợ hơi là các dấu hiệu trào ngược thường xuất hiện vào buổi sáng sớm hoặc sau khi ăn. Sau khi ợ, người bệnh cảm nhận được vị chua trong miệng. Thường đi kèm với ợ nóng.
Ợ trớ có xu hướng xảy ra rõ rệt và thường xuyên hơn khi người bệnh gập, cúi người. Ngoài ra ợ trớ cũng có thể gặp sau khi ăn no, uống nhiều nước thậm chí xảy ra trong khi ngủ, khiến người bệnh thức giấc.
3.2 Buồn nôn, nôn
Người bệnh bị trào ngược dạ dày dễ gặp phải triệu chứng buồn nôn hoặc nôn khi ăn quá no, nằm ngay sau khi ăn. Buồn nôn với cảm giác thức ăn bị nghẹn ở cổ vô cùng khó chịu. Đây là triệu chứng dễ nhầm lẫn với bội thực. Bởi vậy nên người bệnh cần lưu ý nếu gặp triệu chứng này thường xuyên thì nên đến khám với bác sĩ chuyên khoa để xác định đúng tình trạng.
Trào ngược dạ dày – thực quản có thể gây buồn nôn, nôn
3.3 Đắng miệng do triệu chứng trào ngược axit dạ dày
Trào ngược dạ dày – thực quản do dịch mật gây ra có thể gây đắng miệng và hôi miệng. Do axit trào ngược lên có lẫn cả dịch mật gây ra bởi sự rối loạn thần kinh và vận động dạ dày. Điều này khiến van môn vị mở to bất thường, dịch mật trào ra lẫn vào axit dạ dày.
3.4 Miệng tiết nhiều nước bọt
Nếu hiện tượng tiết nước bọt diễn ra nhiều bất thường thì đây có thể là biểu hiện của trào ngược. Tiết nước bọt là phản xạ của cơ thể khi gặp axit trào ngược lên thực quản để trung hòa lượng axit trong dạ dày.
3.5 Đau vùng thượng vị
Đau tức vùng thượng vị do trào ngược khiến người bệnh cảm thấy co thắt, đè nén ở khu vực ngực và xung quanh. Dấu hiệu này do axit trào ngược lên gây kích thích lên đầu mút sợi thần kinh trên bề mặt niêm mạc thực quản. Gây ra những cơn đau thượng vị, thậm chí có thể lan ra cánh tay hoặc lưng.
3.6 Khó nuốt do triệu chứng trào ngược axit dạ dày
Triệu chứng khó nuốt thường gặp ở những người bị trào ngược mức độ B trở lên. Lúc này thực quản đã gặp tổn thương nhất định khi thường xuyên tiếp xúc với axit dạ dày. Tổn thương sẽ dẫn đến sưng tấy ở niêm mạc thực quản, thậm chí gây ra phù nề. Đây cũng là lý do khiến người bệnh có cảm giác nghẹn hoặc vướng ở cổ, khó nuốt hoặc nuốt nghẹn.
3.7 Ho và khàn giọng
Trào ngược axit dạ dày lên thực quản gây ảnh hưởng xấu đến dây thanh quản. Các triệu chứng khàn giọng và ho có liên quan tới dây thanh quản tổn thương. Bên cạnh đó, người bệnh còn có thể bị khó nói, khàn giọng do dây thanh quản bị viêm phù nề.
3.8 Dễ mắc các bệnh tai mũi họng
Ngoài ra, người bệnh trào ngược axit dạ dày còn dễ mắc phải hoặc dễ tái phát các bệnh liên quan đến mũi, hầu, thanh quản hoặc phế quản. Người bệnh dễ bị viêm xoang mạn, viêm thanh quản, viêm họng, viêm tai giữa, viêm phế quản… hơn thông thường.
Cần nắm rõ các triệu chứng trào ngược axit dạ dày để kịp thời thăm khám và điều trị, tránh nhầm lẫn với các hiện tượng sinh lý thông thường.
Cần phát hiện và điều trị bệnh trào ngược dạ dày sớm tránh biến chứng
4. Chẩn đoán triệu chứng trào ngược axit dạ dày
4.1 Nội soi tiêu hóa trên
Nội soi tiêu hóa là phương pháp chẩn đoán bệnh tiêu hóa đem lại hiệu quả cao. Thông qua nội soi, bác sĩ có thể đánh giá mức độ tổn thương của thực quản. Tuy nhiên có hơn 60% người bệnh trào ngược không có hình ảnh viêm thực quản trên nội soi. Các trường hợp này được gọi là trào ngược không viêm. Bác sĩ cần phân loại đúng tình trạng bệnh, từ đó đưa ra liệu trình thích hợp.
4.2 Chụp X quang thực quản
Phương pháp chụp X-quang được thực hiện khi người bệnh có các triệu chứng trào ngược dạ dày lâm sàng, nhưng bác sĩ nghi ngờ có biến chứng teo hẹp, loét thực quản hoặc thoát vị hành.
4.3 Đo áp lực nhu động thực quản
Phương pháp này để đánh giá chức năng cơ thắt thực quản dưới cùng các cơ thắt khác của thực quản. Đo áp lực nhu động thực quản thường chỉ được áp dụng trước và sau phẫu thuật trào ngược. Ngoài ra, phương pháp này cũng có thể áp dụng ở người bệnh trào ngược không đáp ứng điều trị. | thucuc | 1,207 |
Tìm hiểu về phẫu thuật ung thư dạ dày
Phẫu thuật ung thư dạ dày là gì?
Phẫu thuật ung thư dạ dày là việc loại bỏ khối u, hạch bạch huyết và các mô lân cận bằng cách lấy đi một phần hoặc toàn bộ dạ dày, ngăn chặn tế bào ung thư lan ra các phần khác của cơ thể là cần thiết.
Tùy vào từng trường hợp mà bác sĩ sẽ chỉ định các phương pháp phẫu thuật ung thư dạ dày phù hợp. Mục đích phẫu thuật ung thư dạ dày có thể khác nhau như: phẫu thuật nội soi loại bỏ khối u, đặt ống cho ăn, cắt hạch bạch huyết, phẫu thuật làm giảm triệu chứng…
Hai kỹ thuật cắt dạ dày:
Các loại phẫu thuật ung thư dạ dày
Phẫu thuật ung thư dạ dày
Phẫu thuật ung thư dạ dày
Bác sĩ phẫu thuật có thể cắt 2/3 dạ dày nếu khối u ác tính ở cuối dạ dày. Tùy thuộc vào vị trí của khối u mà bác sĩ sẽ loại bỏ những vị trí cụ thể. Một phần của mô dạ dày cũng được phẫu thuật loại bỏ.
ung thư dạ dày
ung thư dạ dày
Khi ung thư nằm ở giữa dạ dày, bác sĩ phẫu thuật lấy đi toàn bộ dạ dày sau đó nối lại ống thực quản vào tá tràng.
Phẫu thuật này áp dụng cho ung thư dạ dày di căn sang thực quản. Bác sĩ phẫu thuật lấy dạ dày và một phần ống thực quản. Bác sĩ phẫu thuật giữ 1/3 thấp nhất của dạ dày và nối với phần thực quản còn lại.
Phau thuat ung thu da day
cat ung thu da day
Trong quá trình phẫu thuật, bác sĩ phẫu thuật kiểm tra dạ dày và khu vực xung quanh. Các hạch bạch huyết từ dạ dày và dọc theo các mạch máu chính đến dạ dày cũng được loại bỏ. Bác sĩ phẫu thuật lấy ra các hạch bạch huyết trong trường hợp chúng chứa các tế bào ung thư đã lan ra. Thủ tục này cũng giúp giảm nguy cơ ung thư tái phát và giúp bác sĩ quyết định có hay không cần hóa trị liệu sau khi phẫu thuật.
ung thu da day
Số lượng các hạch bạch huyết bị loại bỏ khác nhau. Đối với những người ít phù hợp với bác sĩ phẫu thuật chỉ có thể loại bỏ các hạch bạch huyết gần dạ dày nhất.
Một số loại phẫu thuật khác: | thucuc | 410 |
Quy trình kỹ thuật lấy dị vật tai tại bệnh viện
Quy trình kỹ thuật lấy dị vật tai được thực hiện bởi các bác bác chuyên khoa tai mũi họng với sự đảm bảo về trang thiết bị hỗ trợ và các tá dược phù hợp với từng đối tượng. Trong khi đó, dị vật tai là tai nạn rất dễ xảy ra trong đời sống. Vì thế, không nên bỏ qua việc tìm hiểu các thao tác, kỹ thuật này để có phương hướng xử lý, đồng thời, có thể hợp tác tốt trong quá trình điều trị dị vật tai khi cần thiết.
1. Những vấn đề cơ bản chuẩn bị trong quy trình kỹ thuật lấy dị vật ở trong tai
1.1. Dị vật tai là gì và phân loại dị vật tai
Dị vật tai là được xác định là toàn bộ các vật chất (lỏng, rắn) bất thường xuất hiện trong tai, không do các vấn đề tai sinh ra. Thông thường các dị vật này thường từ ống tai đi vào. Dị vật tai có hai dạng chính, bao gồm dị vật hạt và dị vật sống. Trong đó, dị vật hạt là các dạng vật chất như hạt đậu, hạt thóc, hạt ngô, hạt cườm, hay bi, sỏi, đá hoặc các đồ chơi nhỏ kích thước tương tự, thường là trẻ con nghịch nhét vào tai hoặc một số tai nạn bất ngờ khiến dị vật trong tai (như khi đi qua máy tuốt lúa, máy trộn bê tông,…).
Mặt khác, dị vật sống có thể chui vào tai gây những khó chịu và nguy hiểm như cắn tai, làm tổ trong tai,… Dị vật sống trong tai có thể là gián, kiến, ve, vắt,… vào tai trong một số trường hợp nhất định.
Ngoài ra, dị vật trong tai còn có thể là những dị vật hữu cơ, vô cơ khác. Nhìn chung, hầu như mọi vật có thể nhét vào hoặc tiến vào tai đều có thể trở thành dị vật trong tai nạn này.
Hình ảnh côn trùng trong tai (Ảnh: Sưu tầm)
1.2. Khi nào cần lấy dị vật tai và chuẩn bị trước khi lấy dị vật
Theo chỉ định của bác sĩ, tất cả các trường hợp có dị vật tai đều cần phải được lấy ra. Vơi dị vật sống và các dị vật nguy hiểm, cần thực hiện gắp dị vật tai ra sớm nhất có thể, tránh những vấn đề mà dị vật có thể gây ra. Mặt khác, một số dị vật vô cơ có thể dời thời điểm lấy dị vật tai trễ hơn. Tuy nhiên, dị vật lâu trong tai vẫn gây nên tình trạng viêm nhiễm và có thể rơi vào tai trong khiến cho việc lấy dị vật khó khăn hơn. Do đó, việc lấy dị vật tai sớm là điều mà bác sĩ luôn khuyến khích người bệnh.
Chuẩn bị cho việc lấy dị vật trong tai bao gồm:
– Người thực hiện: Bác sĩ chuyên khoa Tai Mũi Họng có kinh nghiệm.
– Phương tiện thực hiện: Gồm dụng cụ lấy dị vật và nước ấm (khoảng 38 độ).
– Chuẩn bị bệnh án: Thực hiện các xét nghiệm cơ bản cho trẻ em khi cần gây mê và dị vật khó lấy. Với trẻ em lớn hơn thì cần được giữ hoặc bế cẩn thận.
2. Các bước tiến hành trong quy trình lấy dị vật tai
2.1. Quy trình lấy dị vật hạt trong tai
– Dị vật hạt trong tai nếu ở ngay vị trí bên ngoài thì người bệnh có thể nghiêng đầu theo hướng ngược lại để dị vật ra ngoài.
– Với các dị vật mới và dễ lấy, bác sĩ sẽ sử dụng móc tai để lấy thông thường mà.
– Với tình trạng dị vật khó lấy, có thể cần gây mê cho người bệnh. Thông thường, với các em nhỏ, bác sĩ sẽ tiến hành gây mê toàn thân để việc lấy dị vật được dễ dàng. Khi này, cần soi tai để xác định vị trí, hình dạng của dị vật. Thực hiện bơm áp lực với nước ấm vào thành trên ống tai ngoài để nước đẩy dị vật ra. Một số trường hợp đặc biệt sẽ không được sử dụng nước ấm. Với trường hợp này, bác sĩ sẽ sử dụng dụng cụ để lấy dị vật ra ngoài.
– Tình trạng dị vật lớn bít tắc ống tai, tình trạng ống tai sưng nề, bác sĩ có thể thực hiện đường rạch sau tai, phẫu thuật ống tai lấy dị vật.
Lấy dị vật hạt trong tai
2.2. Quy trình lấy dị vật tai với dị vật sống
Nguyên tắc cơ bản và đầu tiên trước khi lấy dị vật sống khỏi tai là cần làm bất hoạt dị vật. Khi đó, côn trùng, động vật sống trong tai có thể bị bất hoạt bằng cách làm tê hoặc làm chết.
– Người bệnh nằm nghiêng sao cho hướng tai bị dị vật hướng lên trên.
– Bác sĩ sẽ dùng cloramphenicol 0,4% hoặc dầu gomenol nhỏ vào tai để làm côn trùng hoặc dị vật sống bất hoạt. Quá trình này đợi khoảng 10 phút.
– Thực hiện gắp dị vật sống bằng kìm hoặc bơm nước để đẩy dị vật ra.
2.3. Những lưu ý đặc biệt
Dị vật trong tai dù là dị vật cứng hay dị vật sống cũng có thể gây ra hiện tượng viêm nhiễm và có thể gây hậu quả thủng màng nhĩ. Với các trường hợp này, cần tránh việc bơm nước đẩy dị vật.
Ngoài ra, các trường hợp như dị vật mềm, dị vật có thể phồng lên khi gặp nước, dị vật là pin, nam châm,… thì việc bơm nước cũng không được áp dụng. Những trường hợp này, nước có thể đẩy nhanh tổn thương hoặc khiến việc gắp dị vật khó khăn hơn.
Chính vì thế, trước khi gắp dị vật, bác sĩ cần xác định đúng tình trạng của tai hiện tại. Đồng thời, cần xác định được hình dạng, kích thước và tình trạng để có thể lấy dị vật ra theo cách phù hợp.
Thăm khám để lấy dị vật tai đúng cách
3. Theo dõi, chăm sóc và các vấn đề sau khi lấy dị vật tai
Rất nhiều trường hợp cần chăm sóc sau khi lấy dị vật khỏi tai, Trong trường hợp người bệnh bị tình trạng viêm nhiễm ống tai hay sây sát, bác sĩ sẽ đặt thấm dầu, kê kháng sinh và thuốc chống phù nề phù hợp.
Một số ca gắp dị vật cần dùng thuốc giảm đau sau khi điều trị, đặc biệt với những tình huống dị vật lớn và cần phẫu thuật gắp dị vật.
Ngoài ra, cần xử lý các vấn đề đi kèm hoặc biến chứng mà dị vật gây ra. Tình trạng dị vật có thể gây viêm nhiễm, gây viêm ống tai thậm chí là thủng màng nhĩ. Khi lấy dị vật cũng cần lưu ý điều trị các vấn đề này. Nếu tai bị thủng màng nhĩ, bệnh nhân cần thuốc điều trị ổn định và sau đó có thể vá màng nhĩ.
Các quy trình kỹ thuật lấy dị vật tai tùy theo từng trường hợp bệnh nhân sẽ được chỉ định riêng. Do đó, khi gặp vấn đề này, người bệnh nên chú ý thăm khám chi tiết và thực hiện theo chỉ định của bác sĩ. Đặc biệt, cần đảm bảo việc loại bỏ dị vật trong tai sớm để tránh những vấn đề mà dị vật gây ra cho tai cũng như sức khỏe của chúng ta. | thucuc | 1,296 |
Nhận biết triệu chứng sốt Cúm A để điều trị cho đúng cách
Việt Nam có đặc điểm khí hậu nóng ẩm gió mùa nên các bệnh liên quan đến đường hô hấp như sốt Cúm A xảy ra rất phổ biến. Lúc này, việc phân biệt sốt do cúm A với các bệnh về đường hô hấp khác là cần thiết để có phương pháp điều trị đúng cách.
1. Phân biệt sốt Cúm A với với sốt do cảm lạnh
sốt Cúm A ở người lớn
Cúm A là một dạng nhiễm trùng đường hô hấp, thường do nhóm virus A là nguyên nhân gây bệnh chính. Cúm A lây lan tương đối nhanh và thường diễn biến phức tạp hơn ở trẻ em. Nếu trẻ nhỏ mắc cúm A thì có khả năng cao sẽ dẫn đến các biến chứng nguy hiểm khác.
Thường thì cúm A sẽ có biểu hiện lâm sàng là sốt, nhức đầu, đau mình mẩy, hắt hơi, chảy nước mũi. Tuy nhiên nếu có sốt cao hoặc không được xử trí kịp thời thì cơ thể sẽ mất nước, li bì, rối loạn điện giải, thậm chí một số trẻ còn có biểu hiện co giật. Sốt do cúm A sẽ đi kèm các triệu chứng như viêm họng nhẹ, đôi khi sẽ hắt hơi, ho. Cảm giác nghẹt mũi kéo dài vài ngày,... Trường hợp sốt do cúm A đã kéo dài nhiều ngày, chuyển sang giai đoạn nghiêm trọng thì có thể gây tức ngực, khó chịu và hay xuất hiện ho khan.
Sốt Cúm A ở trẻ em
Ở trẻ em, sốt do cúm A tương đối phổ biến với các em dưới 24 tháng tuổi. Khi cúm A mới chỉ ở thể nhẹ thì các con có thể bị sốt từ 38.5 trở lên và cảm giác nhức đầu đi kèm với mỏi cơ, lười vận động, ho. Trẻ cũng có thể nôn, trớ nhiều lần trong ngày, háo nước,...
Tuy nhiên khi trẻ mắc cúm A biến chuyển nặng (tức là sốt từ 39 độ C trở lên) thì có thể sẽ bỏ ăn, bỏ bú, lòng bàn tay và gan bàn chân lạnh. Cha mẹ thường sẽ đồng thời ghi nhận được các triệu chứng phụ như con thở nhanh, ngủ li bì. Một số trường hợp sốt do cúm A nặng hơn thì trẻ còn bị sốt cao đi kèm co giật.
Phân biệt sốt do cúm và sốt do nguyên nhân khác
Rất khó phân biệt sốt do cúm và sốt do các nguyên nhân khác. Tuy nhiên có thể có một số gợi ý như:
Bị cảm lạnh chúng ta sẽ bị sốt cao, kéo dài hơn hẳn. Ngoài ra các cảm giác mệt mỏi nghiêm trọng hơn, thậm chí còn bị đau nhức cơ. Sau khoảng nửa ngày sốt cao không hạ thì người bệnh có thể xuất hiện cảm giác hoa mắt, chóng mặt, đi lại khó khăn.
2. Sốt cúm A có thể lây không?
Sốt do cúm A hoàn toàn có thể lây lan nhanh chóng giữa người với người, đặc biệt là thời gian lây sang trẻ em còn nhanh hơn vì sức đề kháng của trẻ còn yếu.
Con đường lây lan chủ yếu của sốt do cúm thường là qua đường nước bọt hoặc dịch nhầy mũi khi người khỏe tiếp xúc với người bệnh khi họ ho và hắt hơi. Các dịch cơ thể của người bệnh có chứa virus nhóm A và xâm nhập sang cơ thể người khác. Chúng sẽ phát triển cực kỳ nhanh chóng để tiếp tục gây bệnh cho cơ thể khỏe mạnh.
Đây là lý do bạn nên sớm cách ly với người thân của mình nếu bạn có biểu hiện của sốt do cúm A gây nên. Nếu là trẻ nhỏ bị mắc bệnh thì bạn nên cách ly trẻ tại nhà để tránh tình trạng sốt bị lây chéo.
3. Nên phản ứng như thế nào khi bị sốt Cúm A?
Theo dõi nhiệt độ cơ thể
Đây là điều cơ bản đầu tiên mà bạn phải thực hiện. Phần lớn bạn sẽ không gặp vấn đề gì ảnh hưởng đến sức khỏe nếu bạn chỉ bị sốt nhẹ do cúm A. Tuy nhiên nếu không tự theo dõi nhiệt độ cơ thể của mình và để bản thân bị sốt cao thời gian dài không hạ thì có thể để lại nhiều biến chứng cực kỳ nguy hiểm.
Lời khuyên đưa ra là bạn cần thường xuyên đo nhiệt độ cơ thể. Lúc này nhiệt kế của bạn tuyệt đối không được dùng chung với người khác. Nhiệt kế cần được giữ ở nách ít nhất là 3 phút để đo được kết quả chính xác.
Chú ý đến việc nghỉ ngơi và ăn uống
Do cảm cúm ra nhiều mồ hôi nên bạn hãy mặc quần áo thoải mái vào thời gian này. Cần để không gian phòng nghỉ của mình được thoáng khí. Tuy nhiên bạn nên hạn chế tối đa việc nằm ngủ trong môi trường điều hòa vì nhiệt độ thấp có thể khiến các triệu chứng cúm của bạn trầm trọng hơn và thậm chí còn bị viêm họng, ho dai dẳng,...
Bạn nên ăn đúng khẩu phần dinh dưỡng theo chế độ phù hợp với độ tuổi của mình. Có thể ưu tiên các thực phẩm lỏng, chín kỹ, dễ tiêu. Bạn có thể cảm thấy thèm đồ lạnh do háo nước nhưng cần kiêng các thực phẩm này vì chúng sẽ ảnh hưởng đến cổ họng của bạn. Đặc biệt sốt do cúm sẽ khiến cơ thể bạn bị thiếu nước trầm trọng nên hãy chú ý bù thêm nước và điện giải cho cơ thể. Bạn có thể tăng thêm hoa quả vào các bữa ăn phụ.
Phòng tránh lây lan
Vì sốt do cúm A cực kỳ dễ lây lan nên bạn cần thận trọng để bảo vệ sức khỏe cho những người xung quanh. Bạn nên tự cách ly tại nhà, hạn chế tiếp xúc với mọi người, dùng riêng các đồ vệ sinh cá nhân cùng như bát đĩa. Ngoài ra bạn cần tự vệ sinh cá nhân sạch sẽ, nhỏ mắt và mũi thường xuyên. Đặc biệt là rửa tay sạch trước khi ăn để tránh trường hợp bị bội nhiễm vi khuẩn đường ruột.
- Xét nghiệm chẩn đoán xác định: Lấy dịch hầu họng xét nghiệm virus cúm A.
- Xét nghiệm cơ bản để tìm biến chứng của cúm: Công thức máu, điện giải đồ, chức năng thận, chụp X - quang tim phổi để loại trừ các biến chứng nguy hiểm của bệnh cúm A.
4. Cúm thì nên uống thuốc gì?
Thông thường điều trị cúm chủ yếu là điều trị triệu chứng: hạ sốt, bổ sung nước, điện giải, tăng cường miễn dịch. Một số trường hợp cúm có biến chứng phải được theo dõi cách ly tại viện và chăm sóc của nhân viên y tế.
Vì thế, người bệnh không nên tự ý dùng thuốc mà cần theo chỉ dẫn của bác sỹ. Như đã nói ở trên, thường thì bác sĩ sẽ khuyên người bệnh sử dụng thuốc hạ sốt cũng như bổ sung các loại vitamin C nhằm tăng sức đề kháng và các loại nước có điện giải để bù nước. Tùy vào thể trạng của bệnh nhân mà bác sĩ có thể kê thêm kháng thể thụ động hoặc dung dịch nước muối sinh lý,... | medlatec | 1,234 |
Làm thế nào khi bị hóc xương?
Tình trạng ăn cá hóc xương rất thường gặp trong cuộc sống, bởi vậy đã có nhiều cách được tạo ra nhằm khắc phục tình trạng khó chịu này. Vậy khi ăn cá hóc xương hoặc hóc xương gà phải làm gì là tốt nhất?
1. Hóc xương xử lý không đúng cách có thể gây nguy hiểm
Thực tế, khi ăn cá hóc xương và nếu biết chắc chắn rằng mình chỉ bị hóc xương nhỏ và chỉ cần nuốt thức ăn là đã có thể đẩy xương cá xuống được nhưng ít ai biết rằng đây cũng là cách mạo hiểm, vì có thể khiến xương cắm sâu vào cổ họng hơn.Nếu chẳng may nuốt phải các xương to hoặc sắc nhọn thì rất có thể gây thủng thực quản và thủng mạch máu. Bởi đã có rất nhiều người cũng chỉ vì hóc xương to, xương nhọn để lâu ngày nên bị thủng động mạch, áp - xe, áp-xe màng phổi,.... Nhiều trường hợp tỉ lệ tử vong là rất cao.
2. Làm thế nào khi bị hóc xương?
Khi bị hóc xương cá hay hóc xương gà, bạn sẽ phát hiện dị vật bị mắc lại trong cổ họng gây vướng, khi nuốt nước bọt hoặc nuốt thức ăn sẽ thấy hơi đau do xương cá, xương gà đâm vào niêm mạc. Lúc này hãy bình tĩnh và thực hiện theo những hướng dẫn như sau:Ngừng nuốt ngay lập tức: Nhiều người thường cố nuốt để giúp xương trôi xuống, nhưng việc này vô tình khiến cho xương càng đâm sâu và gây tổn thương. Bạn cũng không nên khạc mạnh nhiều lần hay thử ăn bất cứ thứ gì để giúp đẩy xương xuống bởi rất dễ bị nghẹn.Cố gắng nôn ra càng sớm càng tốt: Chú ý tuyệt đối không được dùng tay đưa vào cổ họng, bởi thao tác này sẽ đẩy xương xuống cổ họng sâu hơn.Hãy thật bình tĩnh, há miệng to rồi nhờ người xung quanh kiểm tra cổ họng bằng đèn pin. Nếu trường hợp xương cá mắc ở vị trí mà mắt thường có thể nhìn thấy được hãy dùng kẹp y khoa để gắp ra.Theo dõi xem còn đau hay thấy vướng trong cổ khi nuốt nước bọt nữa hay không. Tuyệt đối không nên để quá lâu vì dễ gây biến chứng cũng như khiến cho việc điều trị phức tạp hơn.
Khi bị hóc xương bạn hãy cố gắng nôn ra càng sớm càng tốt
3. Một số lưu ý khi tự chữa hóc xương cá tại nhà
Nhiều người khi bị hóc xương cá thường dùng tay để móc họng, nuốt cục cơm nóng, uống nước. Tuy nhiên, các bác sĩ chuyên khoa tai mũi họng cho biết, cách làm này rất nguy hiểm, bởi dễ khiến xương cá trôi sâu hơn hoặc đâm vào làm tổn thương, có thể gây thủng thực quản.Nếu chẳng may bị hóc xương cá, bạn không nên cố nuốt mà hãy cố gắng nôn oẹ càng sớm càng tốt. Chú ý không móc họng vì sẽ gây nôn nhiều, có thể gây phù nề hoặc khiến bạn khó thở.Để tránh bị hóc xương trong khi ăn uống tại nhà, tốt nhất bạn nên lọc thịt riêng, xương riêng, không nên để xương thịt lẫn lộn. Trong khi ăn nên tập trung, tránh vừa ăn vừa nói chuyện, cười đùa. Hãy ăn chậm, nhai kỹ, không ăn nhanh, ăn vội vàng. Nếu cho trẻ nhỏ hay người già ăn cá nên gỡ kỹ xương, kiểm tra thật kỹ lượng thức ăn trước khi cho trẻ ăn, nên chọn cá ít xương dăm tránh gây hóc xương cho trẻ.Ăn cá hóc xương là tai nạn mà không ai mong muốn, nếu chẳng may bị hóc xương cá, hóc xương gà bạn nên khạc ra thay vì nuốt vào. Nếu không may hóc phải xương to, xương bị mắc quá sâu, bạn nên đến bác sĩ kiểm tra để xử lý kịp thời. Do đó, khách hàng hoàn toàn có thể yên tâm khi tới khám tại viện. | vinmec | 686 |
Địa chỉ sàng lọc trước sinh ở đâu Hà Nội mà mẹ bầu nên chọn?
Hiện nay, các kỹ thuật sàng lọc trước sinh luôn được chú trọng. Yêu cầu độ an toàn và chính xác cao. Đảm bảo hiệu quả trong việc xác định nguy cơ thai nhi có thể mắc phải dị tật bẩm sinh. Vì vậy, mẹ bầu cần tìm kiếm địa chỉ uy tín và chất lượng dịch vụ tốt. Cùng tìm hiểu địa chỉ sàng lọc trước sinh ở đâu Hà Nội qua bài viết sau.
1. Sàng lọc trước sinh là gì?
Sàng lọc trước sinh là việc sử dụng các kỹ thuật thăm dò đặc hiệu trong quá trình mang thai để xác định các trường hợp thai nhi có nguy cơ cao hay thấp đối với các dị tật bẩm sinh.
Một số dị tật thường gặp như: hội chứng Down, dị tật tim, dị tật tay chân, khuyết tứ chi, hay các bộ phận trong và ngoài cơ thể khác. Những biểu hiện bất thường này thường xảy ra trong 3 tháng đầu, khi thai nhi bắt đầu hình thành các cơ quan. Và ảnh hưởng nghiêm trọng đến sự phát triển của trẻ sau này.
Mẹ bầu có thể thực hiện sớm ngay khi thai nhi được 10 tuần tuổi để phát hiện sớm và giải quyết kịp thời.
2. Sàng lọc trước sinh mang lại lợi ích gì?
Có nhiều nguyên nhân dẫn đến dị tật bẩm sinh ở thai nhi như:
+ Tiếp xúc với chất độc có hại;
+ Sử dụng thuốc chống chỉ định;
+ Tiền sử gia đình có người thân bị dị tật bẩm sinh;
+ Ảnh hưởng bởi các kỹ thuật y học như: chụp X - quang, CT scan,... ;
+ Sử dụng nhiều đồ uống có cồn và chất kích thích;
+ Phụ nữ mang thai từ 35 tuổi trở lên và người cha có con khi đã 50 tuổi trở lên.
Bên cạnh đó, trẻ có thể mắc phải nhiều dị tật bẩm sinh khác nhau với các biểu hiện đa dạng tùy theo mức độ. Điều này ảnh hưởng xấu đến sức khỏe, khả năng duy trì cuộc sống và kinh tế sau này của trẻ. Vì vậy, sàng lọc trước sinh đã mang đến những lợi ích:
+ Phát hiện các dị tật bẩm sinh thai nhi có thể mắc phải từ khi 10 tuần tuổi cho đến hết thai kỳ;
+ Tăng cơ hội sinh ra những đứa con khỏe mạnh và không bị khiếm khuyết;
+ Giảm áp lực về khó khăn kinh tế cho chính những đứa trẻ, gia đình và xã hội;
+ Có khả năng phát hiện các dị tật với độ chính xác lên tới trên 90%;
+ Các kỹ thuật sàng lọc trước sinh đều có mức chi phí hợp lý nên các mẹ bầu đều có thể thực hiện;
+ Mẹ bầu sẽ yên tâm và thoải mái tư tưởng hơn nếu kết quả cho thấy con mình có nguy cơ thấp với các loại dị tật;
+ Trong trường hợp phát hiện thai nhi có nguy cơ cao bị dị tật bẩm sinh, người mẹ sẽ được các bác sĩ - chuyên gia tư vấn về tình trạng bệnh lý của con và mức độ ảnh hưởng đến sức khỏe của bé. Từ đó gia đình chuẩn bị tâm lý phù hợp, lựa chọn các phương pháp điều trị sau khi trẻ ra đời.
3. Thời điểm và kỹ thuật nên thực hiện sàng lọc trước sinh?
Trong giai đoạn 9 tháng 10 ngày, trẻ có thể xuất hiện các dị tật bất kỳ lúc nào. Vì vậy mẹ bầu nên chú ý thực hiện sàng lọc trước sinh để đảm bảo con mình có sức khỏe tốt.
- 3 tháng đầu thai kỳ
Trong giai đoạn 3 tháng đầu thai kỳ, người mẹ cần làm một số xét nghiệm như: tổng phân tích máu, đường máu, nhóm máu, giang mai, HIV, Rubella, Hbs
Ag,... Nhằm theo dõi tình trạng sức khỏe của mẹ bầu và xác định nguy cơ dị tật bẩm sinh ở thai nhi.
Đặc biệt, trước tuần thai thứ 11 - 12, nên thực hiện siêu âm đo độ mờ da gáy và xét nghiệm Double test để phát hiện các hội chứng Down, Edwards và Patau. Ngoài ra, các dị tật gây ảnh hưởng nặng nề đến thai nhi như: thai vô sọ, khiếm khuyết tứ chi, nang bạch huyết vùng cổ cũng có thể được xác định.
Với những đối tượng thuộc nhóm có nguy cơ cao thì nên sinh thiết gai nhau làm nhiễm sắc thể đồ, cho ra kết quả chính xác hơn.
- 3 tháng giữa thai kỳ
Sau khi kết quả siêu âm đo độ mờ da gáy ở tuần thai thứ 11 - 12 mà chưa làm xét nghiệm Double test ở giai đoạn này thì giai đoạn tuần thai 16 - 18 mẹ bầu nên làm Triple test để đo định lượng AFP, Beta-HCG và UE3. Nhằm phát hiện chính xác hội chứng Down, Edwards và dị tật ống thần kinh.
Xét nghiệm dịch ối (chọc ối) cũng có thể được thực hiện. Tuy nhiên đây là phương pháp sàng lọc xâm lấn nên có thể gây đau đớn và xảy ra rủi ro: chảy máu âm đạo, nhiễm trùng ối, rò rỉ ối, sảy thai,... Nên thai phụ cần tham khảo tư vấn của bác sĩ.
- 3 tháng cuối thai kỳ
Trong 3 tháng cuối thai kỳ, việc xác định dị tật không còn nhiều hiệu quả. Chỉ giúp cha mẹ biết được tình trạng sức khỏe của con để lựa chọn phương thức sinh nở và có kế hoạch điều trị tích cực.
Kỹ thuật siêu âm thường được sử dụng trong giai đoạn này để chẩn đoán các vấn đề như: thai nhi chậm tăng trưởng, rau quấn cổ, rau bám màng, rau tiền đạo,... Từ đó lựa chọn thời điểm sinh, phương thức sinh thường hoặc sinh mổ.
4. Sàng lọc trước sinh ở đâu Hà Nội?
Sàng lọc trước sinh không chỉ để đảm bảo trẻ sinh ra được khỏe mạnh, lành lặn mà còn giúp cải thiện nòi giống, đẩy mạnh sự phát triển kinh tế xã hội. Việc làm này được khuyến cáo cho mọi mẹ bầu, đặc biệt là những nhóm người có nguy cơ cao.
Nơi đây có đội ngũ y bác sĩ có chuyên môn giỏi, nhiều năm kinh nghiệm trong nghề và hết lòng vì sức khỏe người bệnh. Thai phụ sẽ được tư vấn về thời điểm và các kỹ thuật sàng lọc trước sinh, cùng những lưu ý cần thiết. Khi có bất kỳ khó khăn hay thắc mắc nào, bác sĩ sẽ giải đáp nhanh và chính xác nhất. Đặc biệt, trung tâm xét nghiệm đạt tiêu chuẩn ISO 15189:2012 nên đảm bảo độ chính xác của kết quả. Quy trình thực hiện chuyên nghiệp, nhanh chóng, hạn chế tối đa nguy cơ ảnh hưởng đến sức khỏe. | medlatec | 1,149 |
Trước khi có ý định tái tạo da bạn cần biết điều này
Làm đẹp da là nhu cầu tất yếu của phái nữ vì thế rất nhiều người đã tìm đến các phương pháp tái tạo da. Điều đáng nói là có rất nhiều phương pháp để đạt được mục đích này nhưng không phải ai cũng nên làm và mỗi người sẽ phù hợp với những liệu pháp thẩm mỹ da khác nhau. Vì thế, trước khi tái tạo da bạn cần tìm hiểu kỹ để có được sự lựa chọn đúng đắn.
1. Trường hợp nào nên - không nên tái tạo da?
1.1. Như thế nào là tái tạo da?
Tái tạo da là phương pháp loại bỏ lớp tế bào da bị xỉn màu và hư tổn bên ngoài để thúc đẩy các tế bào da mới tăng trưởng khỏe mạnh tự nhiên và hấp thu dưỡng chất tốt hơn, giúp da trở nên mịn màng, săn chắc.
1.2. Tái tạo da có công dụng gì?
Hầu hết các phương pháp tái tạo da đang được áp dụng hiện nay đều nhằm mục đích:
- Loại bỏ tế bào da xỉn màu, hư tổn để tạo một làn da mới sáng màu hơn so với trước.
- Thúc đẩy quá trình sản sinh tế bào để cải thiện tình trạng da mụn và lỗ chân lông to.
- Hấp thu dưỡng chất tốt hơn nên trở nên khỏe hơn, hạn chế lão hóa, mờ nếp nhăn và tàn nhang.
- Loại bỏ chất độc trên da, giúp da có được vẻ đẹp mới.
1.3. Trường hợp nào nên tái tạo da?
Những trường hợp sau nên tái tạo da:
- Da sạm nám, xỉn màu do tác nhân xấu ở môi trường bên ngoài.
- Da bị vết thâm, xỉn màu, lỗ chân lông to sau mụn.
- Da bị tổn thương vì dùng mỹ phẩm kém chất lượng.
- Da bị lão hóa.
1.4. Trường hợp nào không nên tái tạo da?
Mặc dù tái tạo da đem lại nhiều công dụng thực sự nhưng không nên áp dụng trong các trường hợp sau:
- Đang mọc quá nhiều mụn.
- Sẹo do mụn quá sâu.
- Đã và đang dùng thuốc trị mụn chứa thành phần isotretinoin trong 2 năm gần thời điểm có ý định tái tạo da.
- Đang trong thời gian cho con bú hoặc đang mang bầu.
- Từng bị lở miệng do tác nhân là virus herpes simplex.
- Có hệ miễn dịch quá yếu.
- Đang mắc bệnh tự miễn dịch hoặc bệnh tiểu đường.
- Da mặt từng trị liệu bức xạ.
- Có quá nhiều sẹo lồi
2. Các phương pháp tái tạo da phổ biến
2.1. Dùng mặt nạ hóa học
Đây là một dạng tái tạo da với mục đích thẩm mỹ dành cho các trường hợp bị rối loạn tăng sắc tố da, lão hóa, sẹo thâm. Mặt nạ hóa học hoạt động dựa trên cơ chế dùng các alpha hydroxy acid hoặc beta hydroxy acid, acid salicylic,... để làm cho lớp biểu bì bị bong vảy và kích thích quá trình tái tạo của bề mặt da nhằm cung cấp cho da một diện mạo mới tươi trẻ hơn.
2.2. Liệu pháp bào mòn
Liệu pháp này sử dụng một loại thiết bị gắn tinh thể thạch anh hoặc mũi kim cương để làm bong hoặc tẩy các lớp sừng chết trên da từ đó thúc đẩy sự phát triển của tế bào da mới. Do quá trình trị liệu thâm nhập sâu vào trong da nên sau đó da có thể gặp một số phản ứng như khô, bong tróc, mưng mủ hoặc tiết dịch lỏng.
2.3. Dùng tia laser tái tạo bề mặt da
Tái tạo da sử dụng tia laser giúp hỗ trợ điều trị nếp nhăn, sẹo mụn cùng nhiều vấn đề khác về da. Liệu pháp này hoạt động dựa trên cơ chế sử dụng các tia laser với bước sóng khác nhau để loại bỏ lớp da bị tổn thương và thúc đẩy sản sinh Collagen để da trở nên săn chắc và mịn màng. Sau khi trị liệu tái tạo da bằng tia laser có thể da sẽ bị sưng, viêm đỏ nhưng nếu thực hiện đúng hướng dẫn của bác sĩ về việc chăm sóc da thì tình trạng này sẽ nhanh chấm dứt.
2.4. Mặt nạ tự nhiên
Phương pháp này được nhiều người áp dụng vì có thể thực hiện tại nhà bằng cách nguyên liệu tự nhiên dễ kiếm như: sữa tươi, yến mạch, sữa chua, mật ong,... Tuy nhiên, để đạt được hiệu quả cần phải trải qua một thời gian dài và tác dụng mà nó đem lại chỉ mang tính chất tạm thời chứ không có tính dứt điểm.
3. Những vấn đề cần lưu ý khi tái tạo da
Dù bạn áp dụng phương pháp tái tạo da nào thì một lớp mỏng trên da cũng sẽ bị loại bỏ. Vì thế, khi thực hiện liệu pháp thẩm mỹ này làn da của bạn có nguy cơ sẽ gặp một số vấn đề như:
- Bị kích ứng với biểu hiện sưng tấy, ngứa và đau rát.
- Phát ban mẩn đỏ trong khoảng 6 - 12 tuần hoặc có thể kéo dài hơn nếu phát ban nặng.
- Màu da thay đổi.
- Nhiễm trùng da khi dùng dụng cụ tái tạo da không đảm bảo vệ sinh.
- Để lại sẹo vĩnh viễn trên bề mặt da nếu thực hiện không đúng kỹ thuật.
- Da dễ bắt nắng hơn.
Tái tạo da tuy có mang lại vẻ đẹp mới cho làn da nhưng không có nghĩa là nên thường xuyên thực hiện cách thẩm mỹ này. Tùy vào tính chất của từng làn da mà thời gian lặp lại chu trình tái tạo da ở mỗi người sẽ khác nhau.
Sau mỗi lần tái tạo, da cần có thời gian để hoàn tất quá trình tạo tế bào da mới, có như thế thì những lần sau da mới tránh được tổn thương và khỏe mạnh để hấp thụ dưỡng chất tốt nhất và giảm thiểu các biến chứng về sau. Nếu lạm dụng các biện pháp tái tạo da trong một khoảng thời gian ngắn sẽ dễ làm da bị mỏng và yếu đi nên dễ tổn thương trước các tác động từ môi trường; dễ bị sẹo, mụn, vết thâm;...
Để đảm bảo hiệu quả tái tạo da và tránh tổn thương cho da sau tái tạo, bạn nên nhớ:
- Cân bằng độ ẩm cho da bằng cách uống nhiều nước, đắp mặt nạ, thoa kem dưỡng ẩm,...
- Luôn giữ vệ sinh da sạch sẽ bằng các loại sữa rửa mặt có độ PH vừa phải để tránh cho da không bị khô sạm.
- Bảo vệ da tránh khỏi sự tác động trực tiếp của ánh sáng mặt trời và bụi bẩn.
Để lựa chọn được phương pháp tái tạo da phù hợp và an toàn, tốt nhất bạn nên tìm đến bác sĩ da liễu để được kiểm tra tình trạng da và có những tư vấn xác đáng. Đây cũng là cách giúp bạn sớm có được làn da đẹp, khỏe mà vẫn tránh được những hệ lụy không đáng có do việc thẩm mỹ da sai cách gây ra. | medlatec | 1,193 |
Đau thắt lưng là biểu hiện của bệnh gì?
Đau thắt lưng là biểu hiện của bệnh thoát vị đĩa đệm (ảnh minh họa)
Đau thắt lưng là biểu hiện của các bệnh lý
Đau thắt lưng hay còn gọi là đau lưng dưới là những cơn đau xuất hiện vùng thắt lưng, cơn đau có thể kéo xuống mông và chân, có thể thay đổi từ một cơn đau liên tục đến một cảm giác nhói đột ngột.
Đau thắt lưng cảnh báo nhiều bệnh lý nguy hiểm ở phụ nữ (ảnh minh họa)
Đau thắt lưng thông thường biểu hiện cho các bệnh lý sau:
Đau dây thần kinh tọa
Các dây thần kinh tọa (dây thần kinh chạy dọc từ lưng dưới đến 2 chân) bị chèn ép gây ra những cơn đau thắt lưng.
Các bệnh về xương khớp
Loãng xương, thoái hóa cột sống: Đau thắt lưng do loãng xương hay thoái hóa cột sống thường gặp ở người cao tuổi, khi con người bắt đầu quá trình lão hóa khiến cho xương khớp bị yếu đi, dẫn đến dễ gặp phải các chấn thương ở vùng lưng trong quá trình vận động. Ngoài tuổi tác việc thiếu hụt canxi, vitamin D, suy giảm hooc môn sinh dục, các bệnh cường giáp, suy thận, chấn thương,… cũng gây nên những cơn đau thắt lưng.
Các bệnh thoát vị đĩa đệm gây đau lưng: Khi những đĩa đệm (khu vực mô đệm không gian giữa mỗi đốt sống) bị tổn thương, phình ra, thoát vị hoặc vỡ dẫn đến chèn ép các dây thần kinh gây cảm giác đau thắt lưng, ngứa ran và tê.
Hẹp ống sống thắt lưng, viêm cột sống dính khớp,… cũng gây ra đau thắt lưng.
Các bệnh sỏi thận, đau thận
Khi bị các bệnh này người bệnh thường có biểu hiện như đau nhức thắt lưng, nhức mỏi cơ, kèm theo tiểu buốt, tiểu rắt…
Đau ruột thừa
Đau âm ỉ eo lưng bên phải vùng thắt lưng kèm theo sốt và buồn nôn có thể là triệu chứng của bệnh viêm ruột thừa.
Một số bệnh lý khi phụ nữ bị đau thắt lưng
Viêm vùng chậu, viêm cổ tử cung, hội chứng tiền kinh nguyệt, mang thai ngoài tử cung, ung thư cổ tử cung, ung thư buồng trứng, u nang buồng trứng, u xơ tử cung,… cũng có thể xảy ra khi phụ nữ bị đau thắt lưng.
Biện pháp phòng ngừa đau thắt lưng
Khi có dấu hiệu đau thắt lưng bạn cần đi khám bác sĩ ngay để giúp bạn sớm phát hiện ra những thay đổi bất thường ở vùng thắt lưng để có cách điều trị kịp thời, tránh để bệnh thuyên chuyển sang giai đoạn nặng hơn.
Để phòng ngừa những cơn đau thắt lưng cần lưu ý những điều sau:
Luyện tập thể dục
Đi bộ hay những bài tập thể dục nhẹ nhàng sẽ giúp bạn có một hệ xương khớp dẻo dai, giúp bạn không chỉ phòng tránh được đau thắt lưng mà còn tránh được những bệnh lý về xương khớp. Tập thể dục cũng giúp bạn duy trì cân nặng ở mức ổn định, tránh hiện tượng thừa cân, béo phì vì khi bạn có mức cân nặng phù hợp sẽ tránh được những áp lực lên vùng cột sống, phòng ngừa chứng đau thắt lưng hiệu quả, việc đi đứng, làm việc cũng trở nên linh hoạt, dễ dàng hơn.
Có chế độ làm việc nghỉ ngơi hợp lý
Không nên ngồi một chỗ quá lâu, không nên thường xuyên cúi người hay khuân, vác những vật quá nặng…
Bổ sung các chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể
Bổ sung canxi, vitamin D, magie, kali, uống đủ nước để tránh được đau thắt lưng và phục hồi nhanh hơn.
| thucuc | 645 |
Góc tư vấn: Phòng ngừa bệnh đậu mùa khỉ bằng cách nào?
Hiện nay, các ca bệnh đậu mùa khỉ đang có xu hướng gia tăng tại nhiều quốc gia trên thế giới. Tuy rằng triệu chứng của bệnh không quá nghiêm trọng và nguy cơ lây lan cũng không cao như dịch bệnh Covid-19 nhưng các chuyên gia cho rằng, đây là một căn bệnh nguy hiểm và cần có biện pháp phòng tránh kịp thời. Dưới đây là những hướng dẫn chi tiết về cách phòng ngừa bệnh đậu mùa khỉ.
1. Bệnh đậu mùa khỉ đang có những diễn biến rất phức tạp
Đậu mùa khỉ do virus Monkeypox gây ra, có khả năng lây truyền từ động vật sang người và là một trong những căn bệnh lưu hành tại một số quốc gia ở Châu Phi. Thời gian gần đây, đậu mùa khỉ đang có xu hướng lây lan rộng và nguy cơ bùng phát dịch.
Ngày 16/6, Trung tâm Kiểm soát và Phòng ngừa dịch bệnh Châu Phi cho biết, tính từ đầu năm 2022 đến nay, lục địa này đã ghi nhận 1597 ca nhiễm bệnh. Một số quốc gia châu Phi ghi nhận có các trường hợp mắc đậu mùa khỉ là Cộng hòa Trung Phi, Cộng hòa Dân chủ Congo, Cameroon, Nigeria, Ghana, Maroc,…
Hiện tại, bệnh đậu mùa khỉ đang có những diễn biến phức tạp tại nhiều quốc gia trên thế giới. Ngoài các quốc gia Châu Phi, trường hợp đầu tiên mắc căn bệnh này được ghi nhận vào ngày 13/5/2022 tại Anh. Tiếp đó, đậu mùa khỉ đã lây lan sang nhiều quốc gia trên thế giới, tại những quốc gia nằm ngoài vùng có dịch bệnh đậu mùa khỉ lưu hành.
2. Bệnh đậu mùa khỉ có nguy hiểm không?
Đậu mùa khi có thể lây từ người bệnh sang người khỏe mạnh nếu tiếp xúc trực tiếp với giọt bắn đường hô hấp, dịch tiết, máy của người bệnh. Bên cạnh đó, nếu dùng chung các đồ dùng cá nhân như bàn chải, khăn mặt, quần áo, chăn gối,… với người bệnh, bạn cũng sẽ có nguy cơ lây nhiễm bệnh.
Một số trường hợp bị động vật nhiễm bệnh cào, cắn hoặc ăn phải động vật nhiễm bệnh thì cũng có thể nhiễm virus đậu mùa khỉ. Ngoài ra bệnh có thể lây truyền từ mẹ sang thai nhi hoặc trẻ sơ sinh trong quá trình sinh nở.
Khi nhiễm virus, bệnh nhân sẽ trải qua thời gian ủ bệnh trong vòng từ 5 đến 21 ngày. Đến giai đoạn khởi phát, bệnh nhân sẽ xuất hiện một số triệu chứng như mệt mỏi, đau đầu, sốt, ớn lạnh, sau sốt sẽ có thể nổi ban ở vùng mặt, lòng bàn tay, bàn chân hoặc ở cơ quan sinh dục,…
Phần lớn những trường hợp bệnh nhân mắc đậu mùa khỉ sẽ phục hồi sức khỏe sau từ 2 đến 4 tuần kể từ khi xuất hiện triệu chứng bệnh. Bên cạnh đó, cũng có một số ca bệnh gặp phải biến chứng nghiêm trọng chẳng hạn như nhiễm trùng phổi, viêm phổi, nhiễm trùng mắt gây mất thị giác và thậm chí là tử vong.
Đối tượng bệnh nhân là trẻ em hoặc người có bệnh lý nền sẽ thường có triệu chứng nghiêm trọng hơn và nguy cơ tử vong do đậu mùa khỉ sẽ cao hơn so với người trưởng thành bị bệnh.
Phương pháp chẩn đoán đậu mùa khỉ là khai thác tiền sử bệnh lý để kiểm tra đối tượng nghi ngờ nhiễm virus đã từng mắc bệnh chưa, có tiếp xúc với bệnh nhân đậu mùa khỉ không, có bị động vật cào, cắn hay không,… Tiếp đó, để chắc chắn hơn, các chuyên gia sẽ thực hiện xét nghiệm PCR và sinh thiết để có được những dữ liệu quan trọng nhất và đưa ra kết quả chẩn đoán cuối cùng.
3. Những cách phòng ngừa bệnh đậu mùa khỉ
Để tránh khỏi những biến chứng nguy hiểm của bệnh đậu mùa khỉ, bất cứ ai cũng không nên chủ quan về căn bệnh này, đặc biệt là những đối tượng có hệ miễn dịch kém, người già, trẻ em. Dưới đây là những cách phòng ngừa bệnh đậu mùa khỉ:
- Trong trường hợp bạn có những biểu hiện nghi ngờ mắc bệnh, cần cách ly để phòng ngừa lây nhiễm bệnh cho cộng đồng và liên hệ với nhân viên y tế để được tư vấn chi tiết.
- Không tiếp xúc với những trường hợp mắc bệnh. Trong trường hợp bắt buộc phải tiếp xúc với người bệnh, cần đảm bảo phòng hộ hiệu quả, nhất là những trường hợp phải tiếp xúc để chăm sóc bệnh nhân.
- Cần đeo khẩu trang khi tiếp xúc với những trường hợp xuất hiện các triệu chứng của bệnh.
- Virus đậu mùa khỉ có thể bám trên các loại bề mặt và đồ dùng, vì thế nên thường xuyên vệ sinh sạch sẽ bề mặt, vật dụng trong gia đình để hạn chế nguy cơ virus tồn tại và lây nhiễm bệnh. Đặc biệt, không nên dùng chung đồ với người khác để phòng ngừa bệnh đậu mùa khỉ và nhiều loại bệnh khác.
- Khi quan hệ tình dục nên sử dụng bao cao su, nên chung thủy một vợ một chồng.
- Không nên tiếp xúc với những loại động vật đang có nguy cơ nhiễm virus đậu mùa khỉ, chẳng hạn như động vật bị chết, động vật đang bị bệnh, có tiền sử nhiễm bệnh, đặc biệt là các loài khỉ, chó đồng và một số loại động vật gặm nhấm.
- Cần thực hiện tốt quy trình rửa tay bằng xà phòng, cồn, chất khử trùng,… Nên rửa tay trước khi ăn, sau khi đi vệ sinh và sau khi tiếp xúc với những trường hợp nhiễm bệnh, nghi ngờ nhiễm bệnh, các loại động vật,… Thói quen vệ sinh tay thường xuyên có thể giúp bạn phòng tránh được rất nhiều loại bệnh truyền nhiễm.
- Lưu ý, chỉ nên ăn thịt động vật rõ nguồn gốc và đã được nấu chín. Không nên ăn những loại thịt tái sống để phòng ngừa nguy cơ bị bệnh.
Trên đây là một số cách phòng ngừa bệnh đậu mùa khỉ đơn giản nhưng có thể mang lại hiệu quả rất cao. Tuy rằng, Việt Nam chưa ghi nhận ca mắc đậu mùa khỉ, nhưng với những diễn biến phức tạp tại các quốc gia Châu Phi và nhiều quốc gia khác trên thế giới, chúng ta không nên chủ quan mà cần tăng cường công tác phòng ngừa căn bệnh nguy hiểm này. | medlatec | 1,110 |
Công dụng thuốc Beasy 4mg Sachet
Beasy 4mg Sachet là thuốc được dùng trong hen phế quản và viêm mũi dị ứng. Vậy khi sử dụng thuốc Beasy 4mg cần lưu ý điều gì để đạt hiệu quả và an toàn? Hãy cùng tìm hiểu về thuốc Beasy 4mg trong bài viết này.
1. Thuốc Beasy 4mg Sachet là thuốc gì?
Thuốc Beasy 4mg Sachet được bào chế dưới dạng bột pha hỗn dịch uống với thành phần chính là Montelukast sodium tương đương Montelukast 4 mg.Các cysteinyl leukotriene (LTC4, LTD4, LTE4,) là các eicosanoid được tiết ra từ các tế bào mast và bạch cầu ưa eosin. Các chất trung gian này bám vào thụ thể của cysteinyl leukotriene (Cys. LT). Các thụ thể Cys. LT type 1 (Cys. LT1) phân bố trên các tế bào cơ trơn và đại thực bào trong đường thở và trên các tế bào gây viêm như eosinophil và một số tế bào gốc. Cys. LTs liên quan đến cơ chế sinh bệnh học của viêm mũi dị ứng và hen suyễn. Trong hen suyễn, tác dụng trung gian của Cys. LTs bao gồm tăng tiết chất nhầy, tăng tính thấm thành mạch, tăng bạch cầu ưa eosin và cơ thắt phế quản. Trong viêm mũi dị ứng, Cys. LTs được phóng thích từ dịch nhầy mũi sau khi tiếp xúc với dị ứng nguyên trong giai đoạn sớm và giai đoạn muộn và gây ra các triệu chứng của viêm mũi dị ứng như tăng kháng lực đường dẫn khí và triệu chứng ngạt mũi.Montelukast có khả năng gắn kết cao và chọn lọc thụ thể Cys. LT1. Trong các thử nghiệm lâm sàng, montelukast giúp ức chế co thắt phế quản, giảm bạch cầu ưa eosin trong máu ngoại vi ở người lớn và trẻ em.
2. Thuốc Beasy 4mg Sachet có tác dụng gì?
Thuốc Beasy 4mg Sachet được chỉ định trong những trường hợp sau:Dự phòng và điều trị hen phế quản mạn tính ở người bệnh lớn tuổi và trẻ em trên 2 tuổi, bao gồm dự phòng cả các triệu chứng hen ban ngày và ban đêm. Dự phòng cơn thắt phế quản do gắng sức và điều trị người hen nhạy cảm với aspirin.Kiểm soát các triệu chứng ban ngày và ban đêm của viêm mũi dị ứng theo mùa và dị ứng quanh năm cho người lớn và trẻ em từ 2 tuổi trở lên.Không sử dụng thuốc Beasy 4mg Sachet trong trường hợp bệnh nhân quá mẫn với Montelukast hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
3. Liều dùng và cách dùng của thuốc Beasy 4mg Sachet
3.1. Cách dùng. Thuốc Beasy 4mg Sachet thường dùng ngày 1 lần trước hoặc sau ăn. Về thời điểm uống thuốc, để kiểm soát hen, nên uống thuốc Beasy 4mg Sachet vào buổi tối. Với bệnh viêm mũi dị ứng, thời gian uống thuốc Beasy 4mg tùy thuộc vào nhu cầu của từng bệnh nhân. Nên uống thuốc vào buổi tối nếu bệnh nhân vừa bị viêm mũi dị ứng vừa bị hen.3.2. Liều dùng. Trẻ em từ 6 tháng đến 5 tuổi: một gói Beasy 4mg mỗi ngày.Không dùng thuốc Beasy 4mg cho trẻ dưới 6 tháng tuổi.Người cao tuổi, bệnh nhân suy gan nhẹ đến trung bình, suy thận: không cần điều chỉnh liều.
4. Tác dụng không mong muốn của thuốc Beasy 4mg Sachet
Khi sử dụng thuốc Beasy 4mg Sachet, bệnh nhân có thể gặp một số tác dụng không mong muốn như sau:Phản ứng quá mẫn bao gồm phù mạch, ngứa, phát ban, mày đay, phản ứng phản vệ và một số trường hợp hiếm gặp bị thâm nhiễm bạch cầu ưa eosin tại gan..Các rối loạn hệ thần kinh: Nhức đầu, chóng mặt, ảo giác, buồn ngủ, kích động, mất ngủ, giấc mộng bất thường dị cảm hoặc giảm cảm giác, có giật (rất hiếm)Các rối loạn hệ tiêu hóa: Khó tiêu, buồn nôn, nôn, đau bụng, tiêu chảy. Các rối loạn gan, mật: Tăng men gan ALT và AST, viêm gan ứ mật (rất hiếm)Các rối loạn hệ cơ – xương khớp: Đau khớp, đau cơ (gồm co rút cơ)Các rối loạn da và mô dưới da: Tăng khả năng chảy máu dưới da. Các rối loạn lồng ngực: Đánh trống ngực. Các rối loạn toàn thân: mệt mỏi/suy nhược, khó chịu, phù, sốt.Phụ huynh nên hỏi ý kiến bác sĩ nếu trẻ gặp các tác dụng không mong muốn trong quá trình uống thuốc.
5. Những lưu ý khi sử dụng thuốc Beasy 4mg Sachet
Trong điều trị dự phòng, cần đánh giá kết quả điều trị sau 2 – 4 tuần dùng thuốc Beasy 4mg, cân nhắc phương án điều trị khác hoặc điều trị bổ sung nếu đáp ứng trên lâm sàng không thỏa đáng.Trong điều trị thay thế: Không thay thế đột ngột corticosteroid dạng uống hoặc hít bằng thuốc Beasy 4mg, cần giảm liều corticosteroid từ từ dưới sự giám sát của bác sĩ.Trong thời gian dùng thuốc Beasy 4mg, cần cảnh giác với bất kỳ dấu hiệu nào của hội chứng Churg – Strauss.Tránh dùng các thuốc kháng viêm không steroid (NSAID) hoặc aspirin nếu các thuốc này làm nặng hơn tình trạng hen. Tính đến nay vẫn chưa có bất kỳ nghiên cứu nào về hiệu lực và an toàn của thuốc Beasy 4mg trên trẻ em dưới 6 tháng tuổi.Chưa có nghiên cứu về việc dùng thuốc Beasy 4mg trong thời kỳ mang thai. Vì vậy, chỉ dùng thuốc Beasy 4mg cho phụ nữ có thai khi đã cân nhắc kỹ giữa nguy cơ và lợi ích.Chưa rõ montelukast có qua sữa mẹ hay không nên chỉ dùng thuốc Beasy 4mg cho phụ nữ cho con bú khi đã cân nhắc giữa nguy cơ và lợi ích.Một vài tác dụng bất lợi của thuốc như chóng mặt, buồn ngủ đã được báo cáo có thể ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc của bệnh nhân.
6. Tương tác thuốc
Thuốc Beasy 4mg có thể được dùng chung với những thuốc khác trong dự phòng và điều trị hen mạn tính và viêm mũi dị ứng.Theo các nghiên cứu tương tác thuốc, montelukast liều khuyến cáo không ảnh hưởng đáng kể đến quá trình dược động học của các thuốc prednisolone, prednisone, theophylline, warfarin, digoxin, thuốc ngừa thai (norethindron 1mg/ethinyl estradiol 35 mcg).Thuốc Beasy 4mg được chuyển hóa bởi CYP3A4, vì vậy cần thận trọng (nhất là ở trẻ em) khi dùng montelukast đồng thời với các thuốc cũng chuyển hóa qua CYP3A4 (ví dụ như phenytoin, rifampicin và phenobarbital).Phenobarbital làm giảm 40% thể tích dưới đường cong (AUC) của montelukast. | vinmec | 1,112 |
Dấu hiệu rụng trứng ở phụ nữ như thế nào?
Nhận biết được dấu hiệu rụng trứng ở phụ nữ sẽ giúp chị em xác định được những ngày dễ thụ thai. Đây là phần kiến thức bổ ích giúp chị em chủ động trong phòng tránh thai hoặc làm tăng cơ hội thụ thai. Vậy dấu hiệu rụng trứng ở phụ nữ như thế nào?
Với phụ nữ có chu kỳ 28 ngày thì khoảng thời gian rụng trứng thường rơi vào ngày 12-16 của chu kỳ. Tuy nhiên thời gian này chỉ mang tính tham khảo bởi thời gian rụng trứng ở mỗi người khác nhau. Để xác định thời gian rụng trứng, chị em có thể dựa vào một số dấu hiệu sau:
Cổ tử cung xuất hiện dịch nhầy
Tăng chất nhày tại cổ tử cung là một dấu hiệu rụng trứng
Một dấu hiệu rụng trứng đặc trưng đó là tình trạng cổ tử cung xuất hiện chất nhày như lòng trắng trứng ở cổ tử cung. Sở sĩ xuất hiện dịch nhày là do khi buồng trứng phóng noãn kích thích các tế bào tiết dịch ở cổ tử cung tạo chất nhầy để giúp tinh trùng di chuyển dễ dàng vào buồng tử cung. Do đó nếu quan hệ tình dục vào thời gian này sẽ giúp tăng khả năng thụ thai. Với những cặp vợ chồng đang mong con hãy tận dụng thời điểm này để sớm có tin vui.
Âm đạo ẩm ướt
Thông thường, âm đạo luôn khô ráo, tuy nhiên vào thời gian rụng trứng chị em có thể cảm thấy “chỗ đó” ẩm ướt hơn. Điều này có thể khiến chị em khó chịu nhưng đây chính là thời điểm tuyệt vời để có một “cuộc yêu” hoàn hảo do chất bôi trơn tự nhiên dồi dào giúp quá trình giao hợp diễn ra dễ dàng và đầu hưng phấn.
Tăng khoái cảm tình dục
Một trong những dấu hiệu ngày rụng trứng mà chị em thường không để ý đó là cảm hứng “yêu” tăng đột biến. Đặc biệt, chị em tần suất chị em nghĩ về “chuyện ấy” nhiều hơn. Trong những ngày này, nồng độ LH có sự biến đổi mạnh sẽ kích thích ham muốn tình dục trong thời gian gần đây. Do đó, nếu chưa có nhu cầu có thêm thành viên, chị em nên chú ý sử dụng các biện pháp tránh thai trong những ngày này.
Một dấu hiệu rụng trứng ở phụ nữ là tăng khoái cảm tình dục
Ngực căng tức
Ngay sau khi trứng rụng, hàm lượng progesterone trong cơ thể phụ nữ tăng lên đột biến. Nếu quan sát cơ thể chị em có thể cảm thấy ngực căng và có cảm giác hơi đau tức. Đây cũng chính là một đặc điểm khiến phụ nữ quyến rũ hơn trong những ngày nhạy cảm này.
Thân nhiệt tăng cao
Qúa trình rụng trứng xảy ra sẽ khiến cơ thể phụ nữ tăng thân nhiệt. Đây chính là một dấu hiệu rụng trứng ở phụ nữ khá dễ nhận biết nhưng lại không được chị quan tâm.
Đau bụng dưới
Một dấu hiệu rụng trứng ở phụ nữ ít được chị em quan tâm đó là tình trạng đau bụng dưới âm ỉ. Tình trạng này là do các quả trứng vỡ trong các nang buồng trứng hoặc do trứng đang trong quá trình di chuyển về tử cung. Tuy nhiên, dấu hiệu này cũng có thể báo hiệu một số căn bệnh phụ khoa nên chị em cần lưu ý.
Tâm trạng tích cực
Nếu những ngày gần đến kinh nguyệt chị em thường có cảm giác mệt mỏi, hay cáu bẳn, dễ nổi giận thì thời gian rụng trứng tâm trạng lại rất tuyệt vời, tích cực. Khi cảm thấy bản thân vui vẻ hơn bình thường, suy nghĩ lạc quan và làm việc hiệu quả thì rất có thể bạn đang có dấu hiệu rụng trứng.
Tâm trạng tích cực , thoải mái là một dấu hiệu ngày rụng trứng
Dễ bị chuột rút
Có hơn 90% phụ nữ thường bị chuột rút vào giữa chu kì kinh nguyệt. Đây là một dấu hiệu rụng trứng ở phụ nữ mà nhiều người không ngờ đến.
Trên đây là những dấu hiệu rụng trứng ở phụ nữ. Chị em nên học thuộc những biểu hiện này để chủ động hơn việc mang thai cũng như thấu hiểu về những thay đổi trên cơ thể. | thucuc | 748 |
Các dấu hiệu gãy khớp háng
Khớp háng là khớp lớn nhất cơ thể và giữ quyết định đến khả năng vận động, di chuyển và hỗ trợ trọng lượng cơ thể. Gãy khớp háng thường gặp ở người cao tuổi, gây nên những chấn thương nghiêm trọng, đe doạ đến tính mạng và ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của bệnh nhân. Việc phát hiện sớm các dấu hiệu gãy khớp háng giúp bệnh nhân được chẩn đoán kịp thời, nâng cao hiệu quả điều trị.
1. Nguyên nhân bị gãy xương khớp háng
Khớp háng là khớp tiếp nối giữa phần đầu xương đùi và ổ cối xương chậu. Gãy khớp háng bao gồm những tổn thương xương tại khớp háng, mà thường gặp nhất là gãy cổ xương đùi hay gãy khối mẫu chuyển. Đây là loại gãy xương thường gặp ở người cao tuổi, đặc biệt là nữ giới. Có nhiều nguyên nhân dẫn đến gãy khớp háng ở người cao tuổi, đôi khi người bệnh có thể bị chấn thương chỉ sau những tai nạn sinh hoạt thường gặp như té ngã, hay vô tình chạm nhẹ. Những yếu tố nguy cơ dẫn đến tăng khả năng chấn thương khớp háng ở người bệnh như:Giảm chất lượng xương do tuổi tác, do mãn kinh (ở nữ giới)Do di truyền: trong gia đình có người từng bị gãy xương do loãng xương nặng thì các thành viên khác có nguy cơ loãng xương cao hơn.Dinh dưỡng: Người có thể trạng gầy, nhỏ dễ mắc loãng xương hơn. Chế độ ăn kiêng khem, thiếu canxi, vitamin D cũng làm tăng tình trạng loãng xương và dễ dẫn đến gãy xương.Lối sống: Lối sống tĩnh tại, ít hoạt động thể lực, hút thuốc lá, lạm dụng rượu bia.Bệnh mãn tính: Một số người bệnh sử dụng thuốc nội tiết, corticoid kéo dài như viêm đa khớp dạng thấp, lupus ban đỏ....dễ dẫn đến loãng xương thứ phát.
Dấu hiệu gãy khớp háng
2. Dấu hiệu gãy khớp háng như thế nào?
Triệu chứng ở bệnh nhân gãy xương phụ thuộc vào vị trí gãy và cường độ của chấn thương. Nhóm triệu chứng thường gặp bao gồm: Đau - sưng - bầm tím vùng gãy do tụ máu - biến dạng chi - hạn chế vận động chi thể.Tuy nhiên, ở người bệnh gãy khớp háng, các dấu hiệu gãy khớp háng đôi khi xuất hiện rất mơ hồ, thậm chí có một số trường hợp người bệnh không nhớ rõ chấn thương do nghĩ rằng đó chỉ là một va chạm nhẹ.Thông thường, người bệnh gãy khớp háng có thể gặp một số dấu hiệu sau:Không thể đứng dậy hay tiếp tục di chuyển sau té ngã.Đau vùng háng, một số trường hợp bệnh nhân chỉ cảm thấy đau vùng gối cùng bên.Không thể chịu lực được bên chân đau.Hạn chế cử động vùng háng.Bàn chân bên tổn thương đau, xoay ngoài hơn bên đối diện.Chi tổn thương ngắn hơn so với bên chi còn lại.Để chẩn đoán chính xác gãy khớp háng, ngoài các triệu chứng thực thể cần phối hợp với các phương tiện chẩn đoán hình ảnh như: chụp XQ, CT scan hay Bone scan tại khớp tổn thương. Phát hiện sớm, chẩn đoán chính xác vị trí, mức độ gãy giúp nâng cao hiệu quả điều trị cho người bệnh. | vinmec | 562 |
Điểm mặt những thủ phạm gây ra khí hư màu nâu
Khí hư là dịch nhầy, có màu trắng trong như lòng trắng trứng và không có mùi hoặc có mùi hơi tanh. Tình trạng ra khí hư màu nâu là một dấu hiệu bất thường nhưng không phải hoàn toàn do bệnh lý. Vậy những nguyên nhân nào gây ra tình trạng này. Mời bạn cùng tham khảo thông tin trong bài viết dưới đây.
1. Ra khí hư màu nâu do máu thoát khỏi tử cung chậm
Máu cần có thời gian để từ tử cung thoát ra ngoài cơ thể. Tốc độ thoát chậm dẫn đến tình trạng oxy hóa, vì thế máu sẽ có màu nâu, nâu đậm. Vào khoảng thời gian trước kỳ kinh, bạn có thể thấy khí hư có màu này. Tuy nhiên, bạn nên lưu ý về thời gian ra khí hư, lượng khí hư có kèm theo một số triệu chứng khác nào không để kịp thời đến gặp bác sĩ.
2. Ra khí hư màu nâu do rối loạn nội tiết tố
Khí hư có màu nâu cũng là một lời báo hiệu cho biết bạn đang có sự mất cân bằng nội tiết tố trong cơ thể, đặc biệt là hormone Estrogen. Loại hormone này có vai trò giúp cho niêm mạc nội mạc tử cung được ổn định. Trong trường hợp cơ thể không có đủ lượng Estrogen cần thiết thì lớp lót có thể bị phá vỡ tại những điểm khác nhau trong suốt chu kỳ. Chính vì thế, khí hư của chị em có thể đậm màu và xảy ra tình trạng xuất huyết âm đạo bất thường giữa chu kỳ.
3. Sử dụng thuốc tránh thai nội tiết
Một trong những phương pháp tránh thai được nhiều người sử dụng là uống thuốc tránh thai nội tiết, phổ biến là thuốc tránh thai dạng viên. Tuy nhiên, phương pháp này cũng có thể gây ra tình trạng khí hư có màu nâu trong những tháng đầu sử dụng. Lời khuyên dành cho bạn là nên tham khảo ý kiến bác sĩ, đặc biệt khi gặp phải những bất thường khi sử dụng thuốc tránh thai và từ đó tìm ra được phương pháp ngừa thai phù hợp nhất.
4. Ra khi hư màu nâu vì bệnh u nang buồng trứng
U nang buồng trứng là một trong những bệnh phụ khoa thường gặp ở nữ giới. Bệnh lành tính nhưng nếu không được điều trị kịp thời có thể dẫn đến những ảnh hưởng đến sức khỏe của chị em. Đáng lo ngại hơn khi những triệu chứng bệnh thường khó nhận biết. Vì thế, chị em nên lưu ý, theo dõi về tình trạng sức khỏe của mình và đến khám phụ khoa định kỳ để bảo vệ bản thân một cách tốt nhất. Theo các chuyên gia, hiện tượng âm đạo tiết dịch màu nâu cũng có thể là một trong những dấu hiệu bệnh, bởi thế, bạn không nên chủ quan và nên đi khám sớm.
5. Hội chứng đa nang buồng trứng
Những bệnh nhân mắc hội chứng đa nang buồng trứng cũng có thể gặp phải biểu hiện khí hư có màu nâu. Bên cạnh đó là một loạt triệu chứng kèm theo như tình trạng kinh nguyệt không đều, lượng kinh nhiều hơn hoặc ít đi, đau bụng kinh, rụng tóc, da nhờn, béo phì, hiện tượng rậm lông hơn bình thường,…
6. Ra khí hư màu nâu do mắc bệnh lây truyền qua đường tình dục
Khi mắc phải những bệnh lây truyền qua đường tình dục như lậu, giang mai,… khí hư của người phụ nữ cũng sẽ có những thay đổi bất thường về màu sắc và mùi, lượng khí hư cũng nhiều hơn. Ngoài ra, người bệnh còn có thể gặp phải một số biểu hiện như đau khi đi tiểu, tăng áp lực vùng chậu,…
7. Viêm âm đạo
Sự phát triển quá mức của những vi khuẩn có hại chính là nguyên nhân gây bệnh hàng đầu. Nó dẫn đến những thay đổi rõ ràng về lượng khí hư, màu sắc khí hư, mùi khí hư. Trong trường hợp, ra khí hư màu nâu thì cũng rất có thể bạn đang mắc phải tình trạng viêm âm đạo. Hãy đi khám sớm để được chẩn đoán bệnh và điều trị kịp thời.
8. Lạc nội mạc tử cung
Niêm mạc tử cung không phát triển bên trong mà lại phát triển ở bên ngoài tử cung được gọi là lạc nội mạc tử cung. Hiện tượng khí hư có màu nâu bất thường cũng là một trong những dấu hiệu bệnh. Bên cạnh đó là một số biểu hiện như sau: Đau bụng khi đến chu kỳ, luôn có cảm giác đầy bụng, buồn nôn, tiêu chảy, táo bón, đau khi quan hệ vợ chồng.
9. Mang thai ngoài tử cung
Khí hư có màu nâu bất thường cũng có thể là một trong những dấu hiệu của tình trạng mang thai ngoài tử cung. Một số triệu chứng khác cảnh báo mang thai ngoài tử cung như tình trạng đau bụng, đau xương chậu hay đau cổ vai, chóng mặt, dễ bị ngất xỉu, tăng áp lực trực tràng,…
10. Ra khí hư màu nâu do sảy thai
Khi bị sảy thai đột ngột có thể xuất hiện một dòng chất lỏng màu nâu hoặc màu đỏ, hoặc có thể xuất hiện một số triệu chứng khác như chuột rút, đau vùng bụng dưới, thấy cục máu đông từ âm đạo, thai phụ chóng mặt, ngất xỉu. Khi xảy ra những bất thường, bạn cần liên hệ sớm với các bác sĩ để được can thiệp kịp thời, bảo vệ an toàn cho mẹ và thai nhi.
11. Dịch tiết âm đạo sau sinh
Khoảng 4 đến 6 tuần sau sinh, phụ nữ thường gặp phải tình trạng chảy máu nhiều và có nhiều cục máu nhỏ. Sau đó, khoảng vài ngày, máu chảy chậm lại và có màu đậm hơn. Lưu ý, nếu có kèm theo tình trạng khí hư mùi hôi, có nhiều cục máu đông to và kèm theo tình trạng sốt thì nên tới gặp bác sĩ ngay vì rất có thể, đây là dấu hiệu của tình trạng nhiễm trùng.
12. Tiền mãn kinh
Khi bước vào độ tuổi tiền mãn kinh, nội tiết tố có sự thay đổi, đặc biệt là lượng estrogen. Những thay đổi này dễ dẫn đến tình trạng xuất huyết bất thường, khí hư có thể màu nâu hoặc đỏ,… Một số triệu chứng khác như là nóng bừng, khô âm đạo, giảm ham muốn, thay đổi tâm lý,…
13. Cấy que tránh thai
Đây là phương pháp tránh thai hiện đang được nhiều người áp dụng. Que tránh thai sẽ được cấy vào vùng da tay của chị em với tác dụng giải phóng hormone progestin làm giảm khả năng thụ thai. Một số tác dụng phụ của phương pháp cấy que tránh thai như lượng kinh không đều, ra khí hư màu nâu,… Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ để được tư vấn phương pháp tránh thai phù hợp. | medlatec | 1,183 |
Tắc tia sữa lâu ngày, nỗi kinh hoàng của các mẹ sau sinh
Tắc tia sữa lâu ngày gây ra những hậu quả khó lường đến việc cho con bú và sức khỏe sinh sản của người mẹ. Vậy các biểu hiện của nó thế nào, nguyên nhân và cách điều trị ra sao sẽ được giải đáp ở bài viết dưới đây
1. Tình trạng tắc tia sữa lâu ngày được hiểu như thế nào? Biểu hiện của bệnh tắc tia sữa
1.1 Tắc tia sữa lâu ngày là gì?
Đây là tình trạng khá phổ biến ở các mẹ sau sinh và gây ra nhiều khó khăn thậm chí đau đớn cho mẹ, ảnh hưởng tới việc bú sữa mẹ của bé. Tắc tia sữa là hiện tượng lượng sữa bị đọng lại trong bầu ngực mẹ làm tắc lỗ núm vú, hệ thống ống dẫn sữa khiến sữa không chảy ra được. Tắc tia sữa bình thường không nguy hiểm nhưng nếu kéo dài lâu ngày không có biện pháp khắc phục sẽ ảnh hưởng tới chất lượng sữa và khiến mẹ gặp phải tình trạng viêm, áp xe vú, nhiễm trùng tuyến vú,..
Tắc tia sữa lâu ngày có thể dẫn đến các vấn đề nghiêm trọng
Tắc sữa lâu ngày là nguyên nhân chính gây mất sữa tạm thời hoặc vĩnh viễn khiến mẹ có thể phải nuôi con bằng sữa ngoài.
1.2 Biểu hiện của tắc tia sữa lâu ngày
Tắc tia sữa dài ngày được biểu hiện rõ ràng ở các triệu chứng dưới đây:
– Lượng sữa ít bất thường kể cả khi mẹ chủ động vắt hay dùng máy hút sữa
– Ngực có dấu hiệu sưng đỏ, căng tức và gây đau
– Bầu vú khi sờ phát hiện một hoặc nhiều cục cứng, đông
– Tắc sữa lâu ngày còn gây sốt
2. Nguyên nhân tắc tia sữa lâu ngày
Tắc tia sữa kéo dài bắt nguồn từ tắc tia sữa. Một số nguyên nhân thường gặp nếu bị tắc tia sữa dài ngày có thể kể đến như:
2.1 Tắc tia sữa do mới sinh bé
Đây là trường hợp đặc biệt khi mẹ chưa cho bé bú lần nào nhưng vẫn gặp tình trạng tắc tia sữa. Nguyên nhân chủ yếu là do mẹ có sữa sớm, sữa nhiều và tích tụ trong bầu ngực nhưng bé chưa được bú hoặc bị tắc dịch khiến sữa không chảy được. Việc ứ đọng sữa này sẽ khiến vú mẹ có thể bị đau nhức, căng tức thậm chí là gây sốt, cần sớm làm thông tắc để cho con bú, trong trường hợp con chưa bú được thì có thể hút sữa ra ngoài để tích trữ
2.2 Tắc tia sữa do cho bé bú sai cữ và vệ sinh không đúng cách
– Nếu mẹ không cho bé bú thường xuyên, đúng cữ hoặc vắt sữa nếu bé không chịu bú thì sẽ khiến sữa sản xuất hàng ngày tồn đọng trong bầu ngực. Tình trạng ứ đọng này sẽ khiến sữa bị ôi thiu mất chất lượng nếu để thời gian dài. Bé bú không đúng cách, sai tư thế sẽ khiến lượng sữa chảy ra không đủ cho bé sử dụng. Trường hợp này khiến bé vô tình làm tổn thương núm vú của mẹ do nhai, cắn khi thiếu sữa.
– Vệ sinh sai cách ở đầu vú và bầu ngực là nguyên nhân tạo điều kiện cho vi khuẩn phát triển. Hệ thống dẫn sữa sẽ bị viêm, sưng, ứ đọng ảnh hưởng đến quá trình giải phóng sữa ra bên ngoài
2.3 Tắc tia sữa do mẹ sản xuất quá nhiều sữa
Ở một số mẹ nhiều sữa mà con bú không hết, không kịp thì sau mỗi lần bú nên sử dụng máy hút sữa để hút hết lượng sữa còn dư trong bầu ngực tránh tình trạng đọng sữa. Điều này cũng đảm bảo lượng sữa mỗi lần bé bú là mới nhất vừa được sản xuất.
2.4 Tắc tia sữa do ngực mẹ chịu áp lực lớn
– Khi cho con bú kích thước bầu ngực mẹ sẽ tăng lên đáng kể nên mẹ phải thay đổi size áo lót đang mặc và ưu tiên các loại có chất liệu mềm mại thoáng mát. Nếu mặc áo quá chật hoặc gây áp lực cho ngực như địu bé, nằm sấp khi ngủ, tập thể thao quá sức cũng có thể là nguyên nhân tắc tia sữa.
2.5 Tắc tia sữa do stress
Trầm cảm sau sinh, căng thẳng, stress cũng là một trong những nguyên nhân dẫn đến tắc tia sữa dài ngày. Vì lúc đó cơ thể giảm sản xuất hormone oxytocin ( oxytocin có tác dụng làm giảm lượng cortisol – đây là một loại hormon gây ra những stress, lo lắng ), giảm khả năng sản xuất sữa cơ thể
Các nguyên nhân khác có thể khiến tắc tia sữa như: chế độ ăn uống, mẹ bị ốm, cảm lạnh,..
Tắc tia sữa nếu phát hiện sớm cần có biện pháp thông tắc tránh để lâu ngày gây ra những hậu quả nghiêm trọng ảnh hưởng đến việc cho con bú và sức khỏe của người mẹ
– Được thăm khám bởi các bác sĩ Sản khoa đầu ngành có rất nhiều kinh nghiệm điều trị trong lĩnh vực này
– Siêu âm kiểm tra bằng hệ thống máy móc hiện đại tối tân bậc nhất. Từ đó giúp có kết quả chính xác để bác sĩ chẩn đoán được tình trạng tắc tia sữa và đưa ra liệu trình thông tắc phù hợp
– Các nhân viên điều dưỡng/ nữ hộ sinh có tay nghề cao sẽ nắn bóp, day ép cho bầu ngực mẹ để khơi thông dòng chảy của sữa mà không ảnh hưởng hay làm tổn thương đến đường ống sữa
Chiếu tia hồng ngoại là biện pháp hiệu quả điều trị tắc tia sữa
– Bước 1: Mẹ được thăm khám, kiểm tra và đánh giá tình trạng tắc tia sữa. Tìm ra nguyên nhân tắc tia sữa từ đó có phương pháp điều trị phù hợp
– Bước 2: Nhân viên điều dưỡng thực hiện thủ thuật, làm sạch vệ sinh bầu ngực cho mẹ
– Bước 3: Chiếu đèn hồng ngoại, massage nhẹ nhàng để tan cục đông kết sữa
– Bước 4: Dùng máy hút sữa, hút hết lượng sữa còn tồn, ứ đọng ra ngoài
– Bước 5: Dùng dụng cụ chuyên biệt để kích sữa
Sau đó bác sĩ sẽ tiến hành đánh giá, kiểm tra lại tình trạng và có phương pháp điều trị, khôi phục lại tuyến sữa bình thường cho mẹ. | thucuc | 1,126 |
Làm thế nào để ngăn cơn đột quỵ?
Đột quỵ (stroke) hay tai biến mạch máo não là tình trạng gián đoạn đột ngột lưu lượng máu tới não hoặc chảy máu bên trong sọ dẫn đến giảm, mất chức năng hoặc chết các tế bào não. Đột quỵ gây ảnh hưởng trực tiếp đến tính mạng con người, là một trong những nguyên nhân hàng đầu dẫn đến tử vong. Vậy làm thế nào để ngăn cơn đột quỵ? Bạn hãy thực hiện những phương pháp dưới đây:
Đi bộ 20 phút mỗi ngày
Làm thế nào để ngăn cơn đột quỵ? Đi bộ 20 phút mỗi ngày chính là câu trả lời dành cho bạn.. Thậm chí bạn có thể chia thành 2 lần, mỗi lần 10 phút cũng rất tốt. Một nghiên cứu thực hiện trên gần 40.000 phụ nữ trong thời gian 12 năm cho thấy đi bộ khoảng 2 giờ/tuần có thể giảm nguy cơ đột quỵ 30%. Đi bộ nhanh giúp giảm gần 40% nguy cơ.
Hiểu rõ sự khác nhau giữa buồn và phiền muộn
Chỉ nên ngủ 7 tiếng mỗi đêm
Các nhà khoa học ở trường Đại học Harvard chỉ ra rằng những người ngủ nhiều hơn 10 tiếng mỗi đêm có thể làm tăng nguy cơ đột quỵ hơn 63% so với người chỉ ngủ 7 tiếng mỗi ngày. Đặc biệt nếu bạn ngủ ngáy, nguy cơ mắc hội chứng chuyển hóa cao gấp 2 lần. Điều này làm tăng nguy cơ đột quỵ cũng như các bệnh về tim mạch và tiểu đường.
Thường xuyên sử dụng dầu olive
Sử dụng dầu olive khi nấu các món ăn như: áp chảo, rán, nướng,… sẽ giúp làm giảm nguy cơ nhồi máu cơ tim. Một nghiên cứu mới cho thấy sử dụng dầu olive giúp giảm nguy cơ đột quỵ. Một nghiên cứu quan sát hơn 7.600 người Pháp có độ tuổi trên 65 cho thấy, những người thường xuyên sử dụng dầu olive sẽ giảm nguy cơ đột quỵ hơn 40%.
Quan tâm đến chứng đau nửa đầu
Những cơn đau đầu đặc biệt này có thể làm tăng nguy cơ đột quỵ. Hầu hết những người bị chứng đau nửa đầu là phụ nữ, do sự thay đổi nội tiết tố và thuốc men. Hãy đi khám bác sĩ để được kê đơn hay có các liệu pháp giải tỏa căng thẳng, đây cũng là phương pháp ngăn ngừa nguy cơ đột quỵ.
Chú ý nếu tim đập nhanh
Nếu tim đập không đều kèm theo chứng khó thở, đau đầu nhẹ và đau ngực – đây là những dấu hiệu của tim đập bất thường và có khả năng tăng nguy cơ đột quỵ gấp 5 lần.
Ăn khoai lang
Làm thế nào để ngăn cơn đột quỵ? Ngoài khoai lang nên ăn thêm nho khô, chuối và bột cà chua là một trong những giải pháp. Bạn cũng không phải ăn tất cả cùng một lúc. Mỗi thực phẩm này đều chứa kali và một chế độ dinh dưỡng giàu kali giúp giảm nguy cơ đột quỵ 20%, một nghiên cứu gần đây đã chỉ ra điều đó. Một số nguồn thực phẩm tốt cho sức khỏe tim mạch như: rau củ quả, cá, gia cầm và các sản phẩm từ sữa.
Hạn chế tức giận
Một nghiên cứu được công bố trên tạp chí Cao huyết áp cho thấy những người hay tức giận và tính khí hung hăng có nguy cơ mắc đột quỵ cao hơn.
Hiểu các triệu chứng của bệnh đột quỵ
Theo nhiều cuộc khảo sát: dưới 30% số phụ nữ có thể kể tên nhiều hơn 2 triệu chứng của cơn đột quỵ. Hãy ghi nhớ những dấu hiệu cơ bản dưới đây của bệnh đột quỵ.
– F (mặt): cười méo miệng, khó cử động, rối loạn thị lực
– A (tay và chân): mệt mỏi, khó cử động, tê liệt
– S (nói): líu lưỡi, tắt tiếng, không tìm ra từ thích hợp để nói
– T (thời gian): Nếu có bất kỳ một trong các dấu hiệu trên, nhanh chóng gọi cấp cứu. Bạn càng đến viện sớm, khả năng bạn được cứu sống càng cao. | thucuc | 704 |
Chuyên gia giải đáp: Quai bị lây qua đường nào?
1. Cơ bản về quai bị: Nguyên nhân – yếu tố nguy cơ, dấu hiệu nhận biết, biến chứng
1.1. Nguyên nhân và yếu tố nguy cơ
Bệnh truyền nhiễm cấp tính quai bị được xác định là phát sinh do virus Mumps, thuộc chi Rubulavirus, họ Paramyxoviridae. Dù là trẻ nhỏ hay người trưởng thành, nam giới hay nữ giới, chúng ta đều có nguy cơ bị quai bị. Tuy nhiên, khả năng bệnh tấn công một ai đó sẽ lớn hơn, nếu người đó là trẻ nam, từ hai tuổi trở lên. Như vậy, có thể khẳng định, giới tính và tuổi tác là hai yếu tố nguy cơ của quai bị.
Virus Mumps, thuộc chi Rubulavirus, họ Paramyxoviridae là nguyên nhân phát sinh quai bị
1.2. Dấu hiệu nhận biết
Có một vấn đề tương đối đáng quan ngại, đó là có tới 25% trẻ mắc quai bị mà không biểu hiện rõ ràng. Những trẻ này sẽ vô tình trở thành nguồn lây nhiễm bệnh. Ngoài 25% này, 75% trẻ mắc quai bị còn lại sẽ biểu hiện bệnh như sau:
– Sau khi nhiễm virus Mumps 7 – 14 ngày: Trẻ sốt, đau đầu, đau họng, đau hàm, đau cơ-xương-khớp, buồn nôn, nôn, chán ăn, mệt mỏi. Mặc dù nhiều nhưng những triệu chứng này không đặc trưng, tương đối giống các bệnh truyền nhiễm cấp tính khác. Chỉ sử dụng chúng, bố mẹ khó dự đoán được vấn đề trẻ gặp phải có phải là quai bị hay không.
– Sau khi những dấu hiệu nhận biết phía trên xuất hiện 1 – 3 ngày: Trẻ sưng tuyến nước bọt mang tai, ở một bên hoặc ở hai bên cùng lúc/không cùng lúc. Tuyến nước bọt sưng không chỉ làm mang tai trẻ sưng mà còn làm sưng cả má, dưới hàm và thậm chí là ngực trẻ, làm tai trẻ bị đẩy lên và ra ngoài, xương ức trẻ bị phù. Các vùng sưng này đau đớn nhưng không nóng, cũng không xung huyết. Ngoài sưng tuyến nước bọt mang tai, nếu là nam, trẻ còn có thể sưng bìu và đau tinh hoàn. Những triệu chứng này là triệu chứng đặc trưng, phân biệt quai bị với các bệnh truyền nhiễm khác. Bố mẹ có thể dùng chúng để xác định gần như chính xác sự tồn tại của quai bị.
1.3. Biến chứng
Quai bị rất nguy hiểm. Bệnh dễ biến chứng nếu không được phát hiện kịp thời và chăm sóc tích cực. Theo đó, những biến chứng phổ biến và tai hại nhất có thể kể đến của bệnh truyền nhiễm này là:
– Viêm tinh hoàn và mào tinh hoàn (biến chứng ở nam giới): Nam giới mắc quai bị sau tuổi dậy thì có tới 25 – 30% là bị biến chứng viêm tinh hoàn và mào tinh hoàn. 50% số đó rồi sẽ vĩnh viễn phải chung sống với di chứng teo tinh hoàn, giảm tỷ lệ sinh tinh, vô sinh. Biến chứng này có biểu hiện là sự sưng và phù nề kéo dài 3 – 7 ngày của tinh hoàn và mào tinh hoàn.
– Viêm buồng trứng (biến chứng ở nữ giới): Nữ giới mắc quai bị sau tuổi dậy thì 7% là bị biến chứng viêm buồng trứng.
– Viêm tụy, viêm phổi, nhồi máu phổi, viêm thanh phế quản, viêm cơ tim, viêm não, xuất huyết giảm tiểu cầu,… (biến chứng khác, xuất hiện ở cả nam lẫn nữ).
Viêm não là biến chứng nguy hiểm nhất của quai bị
Mặc dù tỷ lệ tỷ vong ở trẻ mắc quai bị chỉ là 1/100.000, tỷ lệ biến chứng của bệnh truyền nhiễm này rất cao. Và nó có xu hướng càng cao khi trẻ càng nhiều tuổi.
2. Quai bị lây qua đường nào
2.1. Khả năng và phương thức lây nhiễm
Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) cho biết, khu vực tập trung chủ yếu của các ca quai bị trên toàn cầu về cơ bản là có những đặc điểm sau: Đông dân cư, chất lượng cuộc sống thấp đến tương đối thấp, khí hậu mát hoặc lạnh. Tại Việt Nam, quai bị được ghi nhận nhiều ở miền Bắc và Tây Nguyên, vào các mùa Thu – Đông. Các vùng khác và các mùa khác cũng xuất hiện trẻ mắc quai bị nhưng ít hơn. Trung bình, cả nước có tỷ lệ mắc quai bị là 10 – 40/100.000 dân. Tỷ lệ mắc này cho thấy nếu phát triển thuận lợi, quai bị có thể bùng phát thành các cụm dịch vừa và nhỏ.
Giống thủy đậu, sởi và các bệnh truyền nhiễm cấp tính khác, quai bị muốn lây từ trẻ bệnh sang trẻ không bệnh, cần phải có vật thể trung gian là dịch tiết đường hô hấp (dịch mũi, dịch họng). Cụ thể, bệnh có hai phương thức để phát tán là trực tiếp và gián tiếp:
– Trực tiếp: Trẻ không bệnh hít phải dịch tiết đường hô hấp trong không khí do trẻ bệnh ho/hắt hơi ra. Trẻ không bệnh tiếp xúc thân mật, gần gũi như ôm/hôn trẻ bệnh.
– Gián tiếp: Trẻ không bệnh sờ/chạm/cầm/nắm đồ đạc dính dịch tiết đường hô hấp trẻ bệnh rồi vô tình đưa tay sờ/chạm mắt/mũi/miệng.
Quai bị lây qua đường nào? Qua tiếp xúc gần gũi trực tiếp
2.2. Dự phòng
Dự phòng quai bị vô cùng đơn giản. Từ lâu, bệnh đã có vắc xin chủng ngừa. Chính vì vậy, ngay khi trẻ đủ 12 tháng tuổi, không trì hoãn, bố mẹ phải cho trẻ chủng ngừa vắc xin đơn hoặc vắc xin kết hợp sởi – quai bị – rubella, theo liệu trình sau:
– Mũi 1: Tiêm khi trẻ ở trong độ tuổi 12 – 18 tháng
– Mũi 2: Tiêm khi trẻ ở trong độ tuổi 3 – 5 năm hoặc trước khi trẻ đi học.
Không nhất thiết phải tuân thủ chính xác các mốc thời gian phía trên. Ngay cả khi không còn ở trong những độ tuổi ấy, trẻ vẫn có thể chủng ngừa vắc xin quai bị 100% hiệu quả, miễn sao đảm bảo mũi tiêm thứ nhất cách mũi tiêm thứ hai ít nhất 1 tháng.
2.3. Điều trị | thucuc | 1,064 |
Biểu hiện ngoài da của bệnh máu ác tính
Biểu hiện ngoài da của bệnh máu ác tính thường rất đa dạng do có nhiều tác nhân gây bệnh. Bệnh có thể là tiên phát hoặc thứ phát do rối loạn chức năng của các tế bào máu như nhiễm trùng, ban xuất huyết, thiếu máu,... Tùy thuộc vào nguồn gốc tế bào mà có bệnh có những biểu hiện ngoài da khác nhau như: nhiễm trùng, viêm da mủ hoại thư, hội chứng sweet,...
1. Biểu hiện ngoài da do căn nguyên nhiễm trùng
Bạch cầu là một trong những tế bào có chức năng quan trọng trong hệ thống miễn dịch, đặc biệt trong khi cơ thể nhiễm trùng. Vì vậy, nếu rối loạn chức năng bạch cầu sẽ làm tăng nguy cơ nhiễm khuẩn tại chỗ cũng như toàn thân. Các biểu hiện ngoài da do căn nguyên nhiễm trùng bao gồm:Áp xe, loét ngoài da: nguyên nhân hay gặp đó là nhiễm tụ cầu vàng, trực khuẩn mủ xanh. U hạt bề mặt loét: do nhiễm mycobacterium. Viêm mô bào: do nhiễm virus nặng và lan tỏa như zona, virus HPV, Herpes simplex virus.Nhiễm trùng huyết: là trường hợp nặng có thể do nhiễm nấm candida da niêm mạc, candida nội tạng.
2. Biểu hiện ngoài da do rối loạn miễn dịch
Hội chứng Sweet và bệnh viêm da mủ hoại thư là hai biểu hiện hay gặp trong nhóm bệnh bạch cầu do thâm nhiễm nhiều bạch cầu đa nhân trung tính tại da. Cơ chế bệnh sinh do rối loạn miễn dịch chưa rõ ràng, nhưng có liên quan nhiều đến bệnh máu ác tính.Hội chứng Sweet: biểu hiện triệu chứng đột ngột, ngoài da xuất hiện nhiều nodule và kèm theo tình trạng sốt, tăng bạch cầu đa nhân trung tính trong máu. Biểu hiện ngoài da có mảng đỏ dưới da, đau và có thể loét. Hội chứng Sweet điều trị corticoid toàn thân đáp ứng tốt. Bệnh thường gặp trong nhóm bệnh bạch cầu cấp dòng tủy và đa u tủy xương.Viêm da mủ hoại thư: biểu hiện ngoài da là các u, cục, và nodule rất đau. Những nốt này nhanh chóng vỡ tạo thành vết loét bờ nham nhở, màu đỏ tím. Viêm da mủ hoại thư tái phát nhiều đợt và hay gặp ở những vị trí có vi sang chấn. Điều trị bằng corticoid toàn thân đáp ứng tốt. Bệnh cũng hay gặp trong nhóm bệnh bạch cầu cấp dòng tủy, đa u tủy xương.
Hội chứng Sweet với biểu hiện ngoài da xuất hiện nhiều nodule
3. Biểu hiện ngoài da của bệnh u lympho dòng tế bào T
U lympho dòng tế bào T khởi phát ngoài da khi các tế bào T ác tính trong cơ thể ban đầu di chuyển đến da, làm xuất hiện các tổn thương khác nhau. Tùy thuộc và sự tiến triển của bệnh mà hình dạng của tổn thương ngoài da thay đổi. Ban đầu thường xuất hiện phát ban có thể rất ngứa, sau đó hình thành các mảng bám và các khối u trước khi di căn đến các bộ phận khác của cơ thể. U lympho dòng tế bào T có nhiều nhóm bệnh khác nhau và được phân loại thành:Mycosis Fungoid. Các dạng khác của MF: mycosis fungoides, folliculin tropic, pagetoid reticulosis, granulomatous slack skin.Hội chứng Sezary. U lympho T tại da ở người lớn. U lympho T tại da có CD 30 (+) gồm: u lympho dạng sẩn và u lympho tế bào lớn.U lympho dạng viêm mô mỡ dưới da. U lympho tế bào T/ tế bào nhiễm khuẩn ngoài hạch3.1 Biểu hiện ngoài da ở thể mycosis fungoid (MF)Mycosis fungoid là thể hay gặp nhất trong nhóm u lympho dòng tế bào T tại da. Được Alibert mô tả lần đầu tiên năm 1806 với tên gọi “u sùi dạng nấm”. Thể mycosis fungoid chiếm 50% trong số u lympho tại da, thường gặp trong độ tuổi từ 50-60 tuổi, tỷ lệ nam/nữ = 2/1. Biểu hiện lâm sàng ở thể này rất đa dạng trải qua từng giai đoạn:Giai đoạn dát đỏ: biểu hiện ngoài da giống như viêm da cơ địa, chàm mạn. Hình ảnh mô bệnh học khó phân biệt, đôi khi là tình trạng viêm da không đặc hiệu, hoặc biểu hiện thâm nhiễm nhiều tế bào viêm, xâm nhập lympho dạng lichen. Giai đoạn mảng: bong vảy dạng vảy nến. Giai đoạn u: biểu hiện đỏ da toàn thân và có thể tiến triển thành hội chứng Sezary. Hình ảnh mô bệnh học xuất hiện vi áp xe Pautrier và nhiều tế bào nhân bất thường, nhân hình cuộn não, kích thước lớn, xâm nhập viêm lan tỏa và nhiều lympho hơn.
3.2 Biểu hiện ngoài da của hội chứng Sézary. Hội chứng Sézary có biểu hiện ngoài da là đỏ da toàn thân, kèm với triệu chứng hạch lympho to và xuất hiện tế bào Sezary trong máu. Bệnh có thể tiến triển từ thể Mycosis Fungoid (MF) hoặc tiên phát. Khoảng 15% bệnh nhân thể Mycosis Fungoid tiến triển thành hội chứng Sezary. Tiên lượng bệnh xấu, đa số người bệnh có thời gian sống dưới 3 năm kể từ khi được chẩn đoán.
Hội chứng Sézary với biểu hiện đỏ da toàn thân
Biểu hiện ngoài da trên lâm sàng của hội chứng Sézary đó là:Đỏ da toàn thân. U thâm nhiễm trên da. Dày sừng lòng bàn tay, bàn chân. Hạch lympho to. Nhiễm khuẩn thứ phát. Móng giòn, dễ gãy, loạn dưỡng. Rụng tóc, lộn mi (giai đoạn muộn).Ngứa dữ dội, gai rét.Những biểu hiện cận lâm sàng của hội chứng Sézary được áp dụng là tiêu chuẩn chẩn đoán bao gồm:Tổng số tế bào Sezary tuyệt đối có trong máu lớn hơn 1000/mm3 máu. Tăng số lượng tế bào CD4+, tỉ lệ CD4/CD8 10Thiếu CD7: mất marker của tế bào T gốc. Số lượng lympho tăng.
4. Biểu hiện ngoài da của bệnh u lympho dòng tế bào B
U lympho dòng tế bào B có biểu hiện ngoài da bao gồm: nodule màu đỏ hoặc ban đỏ nổi cao trên da, có đặc điểm bề mặt trơn và bóng. U lympho dòng tế bào B có xu hướng tái phát, nhưng hiếm khi phát triển thành một u lympho hệ thống. Mặc dù bệnh tái phát gặp ở gần 50% những người được chẩn đoán sau khi đã đáp ứng hoàn toàn với điều trị ban đầu, tuy nhiên tiên lượng thường là rất tốt. U lympho dòng tế bào B ảnh hưởng đến nam giới và nữ giới là như nhau, đồng thời có thể ảnh hưởng đến bất cứ lứa tuổi.Có nhiều thể lâm sàng khác nhau:U lympho B tiên phát vùng trung tâm nang: là thể phổ biến nhất của u lympho dòng B tại da. Biểu hiện ngoài da có thể biểu hiện như một khối u hoặc nhiều nốt màu hồng hoặc đỏ nhạt, thường xuất hiện ở đầu, cổ hoặc thân mình. Bệnh máu ác tính thể này thường tiến triển chậm trong nhiều tháng hoặc có thể nhiều năm.U lympho B vùng vỏ nang: là thể hay gặp thứ hai trong nhóm u lympho B tại da. Biển hiện ngoài da của thể máu ác tính này là xuất hiện những nốt, mẩn, khối u màu hồng hoặc đỏ, thường thấy ở các chi, tuy nhiên có thể xảy ra bất cứ nơi nào trên cơ thể.U lympho tế bào B lớn lan tỏa, type ở chân: ít phổ biến hơn, nhưng thường phát triển nhanh, phát triển trong vài tuần hoặc vài tháng. Biểu hiện ngoài da của bệnh là khối u màu đỏ hoặc hơi đỏ ở phía dưới cẳng chân nhưng tổn thương có thể xảy ra trên bất kỳ phần nào của cơ thể. Các khối u thường phát triển thành những khối u lớn, rộng và ăn sâu xuống dưới da tạo thành các vết loét.U lympho tế bào B lớn lan tỏa, type khác: là thể rất hiếm, khối u xuất hiện trên thân mình hoặc vùng đầu, tứ chi.
Biểu hiện trên da trong u lymphô dòng tế bào T
Tóm lại, bệnh máu ác tính là bệnh lý ung thư ảnh hưởng đến các tế bào máu, hạch lympho và tủy xương. Biểu hiện ngoài da của các bệnh máu ác tính thường rất đa dạng tùy thuộc vào tác nhân gây bệnh như: nhiễm trùng, viêm da mủ hoại thư, hội chứng sweet, hội chứng sezary, mycosis fungoid,... | vinmec | 1,430 |
Công dụng thuốc Dovenla
Thuốc Dovenla có thành phần chính là alphachymostrypsin thuộc nhóm thuốc giảm đau, hạ sốt, chống viêm không steroid, thuốc điều trị gout và các bệnh xương khớp. Để đảm bảo hiệu quả sử dụng, người dùng cần tuân thủ theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ chuyên môn.
1. Cơ chế tác dụng của thuốc Dovenla
Thuốc Dovenla có thành phần chính là alpha chymotrypsin là enzyme phân huỷ protein trợ giúp phẫu thuật. Thành phần này được điều chế bằng cách hoạt hoá chymotrypsinogen chiết xuất từ tụy bò. Hợp chất enzyme thuỷ phân protein có tác dụng chọn lọc đối với các liên kết peptide ở liền kề các acid amin có nhân thơm.Ngoài ra, enzyme này được sử dụng trong nhãn khoa để làm tăng dây chằng mảnh dẻ treo thuỷ tinh, giúp loại bỏ dễ dàng nhân mắc đục trong bao cũng như giảm chấn thương cho mắt. Ngoài ra, thuốc Dovenla còn được sử dụng nhằm giảm viêm và phù mô mềm do áp xe hoặc loét hoặc chấn thương...
2. Chỉ định và chống chỉ định sử dụng thuốc Dovenla
Thuốc Dovenla công dụng được chỉ định trong điều trị kháng viêm, đặc biệt là phù nên sau chấn thương hoặc mổ chẳng hạn như tổn thương mô mềm, chấn thương cấp, bong gân, dập tim, khối tụ máu, tan máu bầm, nhiễm trùng, phù nề mi mắt, chuột rút, chấn thương do thể thao.Ngoài ra, thuốc Dovenla còn giúp làm loảng dịch tiết ở đường hô hấp trên của người mắc bệnh hen, viêm phế quản, các bệnh liên quan đến phổi và viêm xoang.Tuy nhiên, thuốc Dovenla cũng chống chỉ định với các trường hợp quá mẫn cảm với thành phần của thuốc, hoặc những trường hợp dễ bị dị ứng bởi thuốc Dovenla. Alphachymotrypsin còn chống chỉ định với bệnh nhân giảm alpha 1-antitrypsin. Hầu hết những người bệnh mắc bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính COPD, đặc biệt ở giai đoạn khí phế thũng hoặc những người bệnh bị chứng thận hư là những nhóm đối tượng có nguy cơ cao trong việc giảm alpha 1 antitrypsin, làm ảnh hưởng đến hiệu lực của thuốc.
3. Liều lượng và cách thức sử dụng thuốc Dovenla
Thuốc Dovenla được sử dụng bằng đường uống trong điều trị kháng viêm, chống phù nề sau chấn thương, hoặc sau phẫu thuật. Đồng thời thuốc Dovenla có thể giúp làm lỏng các dịch tiết của đường hô hấp trên. Vì vậy thuốc được chỉ định liều sử dụng với hai cách thức như sau:Nuốt hai viên Dovenla với hàm lượng 4.2 mg tương đương với 4200 đơn vị chymotrypsin USP hay 21 microkatal. Liều sử dụng thuốc Dovenla mỗi ngày từ 3 đến 4 lần.Sử dụng thuốc Dovenla ngậm dưới lưỡi với liều từ 4 đến 6 viêm và được chia thành nhiều lần trong ngày. Người bệnh cần lưu ý để thuốc Dovenla ở dạng viên nén tan dần dưới lưỡi để có hiệu quả tốt nhất.Cần lưu ý: Liều điều trị với thuốc Dovenla theo khuyến cáo trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vì vậy, trước khi sử dụng thuốc Dovenla, người bệnh cần tuân theo chỉ định của bác sĩ.
4. Tác dụng phụ khi sử dụng thuốc Dovenla
Thuốc Dovenla có thể gây ra một số tác dụng phụ không mong muốn trong quá trình điều trị. Tuy nhiên, với mỗi trường hợp tác dụng phụ của thuốc Dovenla có thể xảy ra ở mức độ khác nhau từ nhẹ đến nặng.Một số tác dụng phụ thường gặp do Dovenla gây ra bao gồm: thay đổi màu sắc phân, độ rắn, mùi... Nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng, khi sử dụng thuốc Dovenla ở liều thường dùng thì các enzyme không được phát hiện trong máu sau 24 đến 48 giờ và có thể xuất hiện các tác dụng phụ tạm thời như ở trên. Tình trạng này có thể biến mất khi ngưng điều trị hoặc giảm liều sử dụng. Một số trường hợp khác có thể gặp tình trạng rối loạn tiêu hoá với các triệu chứng như đầy hơi, nặng bụng, tiêu chảy, táo bón, buồn nôn...Những tác dụng phụ này có thể xảy ra lúc bắt đầu điều trị hoặc sau khi tăng liều lượng thuốc Dovenla. Thông thường, những phản ứng phụ do thuốc Dovenla có thể thoáng qua hoặc giảm dần theo thời gian.Tuy nhiên, một số trường hợp thuốc Dovenla có thể gây ra tác dụng phụ không mong muốn nghiêm trọng với các phản ứng hiếm gặp. Những phản ứng này có thể xuất hiện chỉ sau vài phút khi sử dụng thuốc Dovenla hoặc lâu hơn trong vòng một vài ngày. Khi xuất hiện các tác dụng phụ nghiêm trọng với tác dụng phụ như: tăng nhất thời nhãn áp do các mảnh vụn dây chằng bị tiêu huỷ làm tắc mạng bó dây, có thể làm phù giác mạc, viêm nhẹ màng bồ đào...
5. Những lưu ý khi sử dụng thuốc Dovenla
Một số lưu ý trong quá trình sử dụng thuốc Dovenla: Thuốc Dovenla có thành phần alphachymotrypsin được dung nạp tốt và không gây tác dụng phụ đáng kể cho người bệnh. Tuy nhiên, những người bệnh không nên điều trị bằng enzyme bao gồm rối loạn đông máu có di truyền với tình trạng bệnh ưa chảy máu, hoặc những trường hợp rối loạn đông máu không có yếu tố di truyền như những trường hợp vừa trải qua hoặc sắp trải qua phẫu thuật hoặc những người sử dụng liệu pháp trị liệu kháng đông, những người bị dị ứng với các protein, phụ nữ đang mang thai và đang nuôi con bú hoặc những người bệnh bị loét dạ dày.Thuốc Dovenla thuộc có thành phần chính là alphachymostrypsin thuộc nhóm thuốc giảm đau, hạ sốt, chống viêm không steroid, thuốc điều trị gout và các bệnh xương khớp. Để đảm bảo hiệu quả sử dụng, người dùng cần tuân thủ theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ chuyên môn. | vinmec | 1,014 |
Ngứa hậu môn khám ở đâu?
Vì sao bị ngứa hậu môn? Khi bị ngứa hậu môn khám ở đâu là câu hỏi được nhiều người quan tâm, tìm hiểu. Bài viết dưới đây sẽ giúp độc giả giải đáp thắc mắc này.
Vì sau bị ngứa hậu môn?
Ngứa hậu môn là tình trạng vùng da xung quanh hậu môn bị ngứa rát. Đây là bệnh ngoài da do rối loạn chức năng thần kinh gây ra. Bệnh ngứa hậu môn được chia thành 2 loại:
Đây là tình trạng ngứa thông thường, chỉ diễn ra trong thời gian ngắn và có thể tự khỏi mà không cần điều trị. Ngứa hậu môn sinh lý có thể là do vùng hậu môn ẩm ướt, vệ sinh không sạch sẽ hoặc dị ứng với xà phòng tắm, nước tẩy rửa vệ sinh hàng ngày.
Ngứa hậu môn là tình trạng ngứa ngáy khó chịu có thể do sinh lý hoặc mắc bệnh lý nào đó
Ngứa hậu môn bệnh lý thì có thể là do mắc các bệnh nào đó ở hậu môn – trực tràng như bệnh trĩ, áp xe hậu môn, nứt kẽ hậu môn, rò hậu môn. Ngứa hậu môn khi bị bệnh thường kéo dài dai dẳng gây khó chịu, ngứa ngáy cho người bệnh. Nếu ngứa hậu môn do bệnh lý có thể kèm theo các triệu chứng khác đặc trưng của bệnh như chảy máu hoặc đau, khó chịu…
Ngoài ra, ngứa hậu môn có thể do nhiễm nấm, ký sinh trùng, đặc biệt thường gặp ở nữ giới do sinh hoạt tình dục hoặc âm đạo ẩm ướt mắc bệnh và lây lan ra vùng hậu môn.
Ngứa hậu môn cũng có thể là do dị ứng với thuốc tránh thai hoặc thuốc nhuận tràng.
Ngứa hậu môn khám ở đâu?
Bệnh ngứa hậu môn gây khó chịu cho người bệnh, ảnh hưởng tới cuộc sống và sinh hoạt hàng ngày. Vì thế khi mắc bệnh, nhiều người thắc mắc không biết ngứa hậu môn khám ở đâu?
Ngứa hậu môn khám ở đâu là thắc mắc chung của nhiều người bệnh
Tới những bệnh viện lớn người bệnh sẽ được chăm sóc chu đáo, thăm khám trực tiếp với các bác sĩ giỏi, trang thiết bị y tế hiện đại sẽ giúp chẩn đoán chính xác nguyên nhân gây bệnh. Từ đó hỗ trợ điều trị bệnh hiệu quả.
Qua thăm khám, tùy vào tình trạng và mức độ bệnh, nguyên nhân gây bệnh cụ thể của từng người, bác sĩ sẽ tư vấn phương pháp chữa trị phù hợp.
Xem thêm:
>> Ngứa hậu môn khi mang bầu
>> Chữa trị ngứa hậu môn hiệu quả
>> Dấu hiệu ngứa hậu môn | thucuc | 455 |
Muốn xét nghiệm nước tiểu tại nhà trước tiên bạn cần biết
Để không tốn thời gian đi lại, lấy kết quả nhanh mà không phải chờ đợi, nhiều người đã lựa chọn đặt lịch xét nghiệm nước tiểu tại nhà. Để quá trình này diễn ra thuận lợi, tránh được những băn khoăn không cần thiết, bạn nên tham khảo một số thông tin được chúng tôi chia sẻ sau đây.
1. Xét nghiệm nước tiểu - những vấn đề cần chú ý
1.1. Xét nghiệm nước tiểu có thể biết được bệnh gì?
Xét nghiệm nước tiểu là một trong những xét nghiệm cơ bản của nội dung khám sức khỏe định kỳ. Hiểu đơn giản thì đây là hình thức phân tích tính chất vật lý và tính chất hóa học của nước tiểu để thấy được các chỉ số bất thường về sự xuất hiện, nồng độ của chất nào đón ánh tình trạng sức khỏe của người được xét nghiệm.
Xét nghiệm nước tiểu có thể cho phép chẩn đoán rất nhiều bệnh lý khác nhau, điển hình có thể kể đến:
- Hồng cầu trong nước tiểu: bệnh ở thận, có viêm ở đường tiết niệu.
- Đường trong nước tiểu: bệnh tiểu đường.
- Protein trong nước tiểu: bệnh cầu thận, tổn thương thận ở những người mắc bệnh tiểu đường lâu ngày hoặc một số bệnh tự miễn.
Trong một số trường hợp, xét nghiệm nước tiểu còn được kết hợp với một số xét nghiệm khác để giúp cho việc chẩn đoán bệnh trở nên chính xác hơn.
1.2. Khi nào cần thực hiện xét nghiệm nước tiểu?
Xét nghiệm nước tiểu nên được thực hiện trong các trường hợp sau:
- Kiểm tra sức khỏe tổng thể, thai kỳ, nhập viện, trước phẫu thuật.
- Sàng lọc một số bệnh lý rối loạn.
- Được bác sĩ chỉ định để chẩn đoán bệnh lý nào đó.
- Cần theo dõi diễn tiến bệnh và khả năng đáp ứng điều trị.
2. Vì sao nên xét nghiệm nước tiểu tại nhà?
2.1. Những lợi ích mà dịch vụ xét nghiệm nước tiểu tại nhà mang lại
Cuộc sống càng phát triển thì nhu cầu chăm sóc sức khỏe của con người càng được tăng lên. Cũng vì thế mà việc kiểm tra sức khỏe định kỳ hiện nay đã được chú ý hơn nhiều. Điều đáng nói là muốn kiểm tra sức khỏe tại bệnh viện sẽ phải mất rất nhiều thời gian chờ đợi, trải qua nhiều thủ tục,... nên người bệnh dễ rơi vào tâm lý mệt mỏi, e dè không muốn đến viện.
Dịch vụ xét nghiệm nước tiểu đã nhanh chóng giải quyết được những bất cập này bởi:
- Khách hàng không phải tốn công đi lại, không mất thời gian chờ đợi vì nhân viên y tế sẽ đến tận nhà lấy mẫu, trả kết quả theo nhiều hình thức khác nhau đảo bảo tính tiện lợi cho khách hàng.
- Chi phí hợp lý với điều kiện kinh tế chung của nhiều người, phí đi lại cho nhân viên đến nhà lấy mẫu chỉ có 10.000đồng/lần.
- Yên tâm bởi tính chính xác và nhanh chóng của kết quả xét nghiệm.
- Được phục vụ tận tình, chu đáo: nhân viên lấy mẫu nhẹ nhàng, chuyên nghiệp, không gây đau đớn; có đội ngũ bác sĩ tư vấn cặn kẽ về kết quả xét nghiệm.
2.2. Một số điều cần lưu ý trước khi lấy mẫu xét nghiệm nước tiểu tại nhà
- Uống nhiều nước trước khi lấy mẫu để đảm bảo cung cấp đủ mẫu nước tiểu cho nhân viên y tế đến lấy. Một số trường hợp bác sĩ có thể yêu cầu lấy mẫu nước tiểu sau khi ngủ dậy.
- Liệt kê danh sách các loại thuốc mới hoặc đang sử dụng để nói cho nhân viên y tế biết vì có một số loại thuốc sẽ làm ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm nước tiểu tại nhà.
- Nếu đang trong kỳ kinh, hãy thông báo với nhân viên y tế để họ biết, tránh nhầm lẫn máu trong nước tiểu là do bệnh lý.
- Tránh sử dụng chất kích thích trong khoảng vài giờ trước khi lấy mẫu xét nghiệm nước tiểu tại nhà để có được kết quả chẩn đoán chính xác.
2.3.
- Bước 2:
Cán bộ y tế đến đúng địa chỉ, theo thời gian hẹn trước để lấy mẫu nước tiểu.
- Bước 3: Cán bộ y tế chuẩn bị dụng cụ để lấy nước tiểu, ghi thông tin khách hàng lên cốc chứa mẫu xét nghiệm, hướng dẫn khách hàng lấy 30 - 60m
L nước tiểu đựng vào cốc chứa mẫu.
Trong điều kiện tình hình dịch bệnh ở nước ta đang diễn biến phức tạp, để người dân được đến gần hơn với dịch vụ xét nghiệm tại nhà, chúng tôi đã triển khai “Gói xét nghiệm sàng lọc một số tác nhân gây bệnh truyền nhiễm mùa Đông Xuân”. Đây là gói xét nghiệm giúp người bệnh không cần đến môi trường y tế đông người, tránh được nguy cơ lây chéo bệnh mà vẫn tìm ra được nguyên nhân gây ra bệnh lý có triệu chứng giống “cúm” để yên tâm trong mùa dịch. | medlatec | 864 |
Gợi ý những cách giảm cân hiệu quả và an toàn cho sức khỏe
Một cơ thể săn chắc, không có mỡ thừa là ước mơ của rất nhiều chị em phụ nữ. Đối với phái mạnh, việc giảm cân, giảm mỡ cũng sẽ giúp duy trì được cơ thể khỏe mạnh và thu hút hơn.
1. Thể dục thể thao đều đặn hơn
Tập luyện thể thao chính là một cách giảm cân hiệu quả mà bạn không nên bỏ qua để sở hữu một thân hình săn chắc và dẻo dai. Sau một thời gian tập luyện, khối lượng cơ sẽ tăng lên và hệ cơ bắp cũng được cải thiện tốt hơn. Bạn có thể tập nâng tạ để lượng cơ được tăng lên theo thời gian và nâng cao sức bền.
Những bài tập thể thao thiên về sức mạnh rất có lợi cho sức khỏe, nhất là quá trình đốt cháy calo và các chất béo dư thừa trong cơ thể. Không những thế, tập luyện thể thao đều đặn cũng sẽ giúp giảm được lượng mỡ nội tạng giúp cải thiện tình trạng sức khỏe.
Bên cạnh đó, việc tập luyện thể dục thể thao cũng sẽ giúp cơ thể duy trì được một khối lượng cơ thể tiêu chuẩn không có mỡ thừa và giúp cho lượng calo tiêu hao khi nghỉ ngơi tăng cao hơn. Vậy nên, bạn có thể tận dụng các bài tập nâng tạ hoặc các loại dụng cụ hỗ trợ khác để bài tập luyện của mình đạt hiệu quả tốt hơn.
2. Bổ sung nhiều protein trong chế độ ăn hàng ngày
Các loại thực phẩm có chứa nhiều hàm lượng protein sẽ giúp cho quá trình giảm cân của bạn đạt được hiệu quả rất bất ngờ. Bởi lẽ, lượng protein được nạp vào cơ thể sẽ giúp bạn giảm cảm giác thèm ăn và lượng calo cũng được đốt cháy nhiều hơn. Việc bổ sung nhiều protein trong chế độ ăn hàng ngày sẽ giúp cho nguy cơ béo bụng được giảm đi đáng kể.
Thêm vào đó, lượng protein được cung cấp đầy đủ cũng sẽ giúp duy trì được khối lượng cơ cần thiết và đảm bảo quá trình trao đổi chất trong suốt khoảng thời gian giảm cân. Hàm lượng protein cần được bổ sung vào trong chế độ ăn của mình cũng sẽ khiến cơ thể cảm thấy no lâu hơn và hạn chế cảm giác thèm ăn. Nhờ đó, việc giảm cân của bạn cũng sẽ diễn ra nhanh chóng và hiệu quả hơn.
Bạn cần lên một chế độ ăn uống với các khẩu phần chứa nhiều hàm lượng protein để quá trình đốt cháy calo được diễn ra hiệu quả hơn. Những loại thực phẩm có chứa nhiều protein nên được bổ sung vào trong chế độ ăn hàng ngày của bạn như thịt đỏ, các loại hải sản, trứng, đậu các loại và những chế phẩm từ sữa.
3. Cách giảm cân hiệu quả - ngủ đủ giấc mỗi ngày
Một trong những cách giảm cân hiệu quả mà bạn không ngờ đến chính là ngủ đủ giấc. Trong suốt quá trình ngủ nghỉ, cơ thể của bạn cũng đang tiêu hao một lượng calo cần thiết cho hoạt động này. Bạn nên đi ngủ sớm hơn hoặc có thể dậy muộn hơn cũng sẽ giúp quá trình đốt calo được diễn ra tốt hơn, nhờ đó quá trình giảm cân cũng được thúc đẩy nhanh chóng.
Mặc dù từng cá nhân sẽ có những nhu cầu về thời gian ngủ khác nhau, thế nhưng đa số những người có thời gian ngủ ít mỗi đêm sẽ dễ tăng cân hơn và có những ảnh hưởng không tốt đến sức khỏe. Bạn nên tuân thủ một thời gian biểu với lịch trình ngủ thật đều đặn. Đồng thời, không nên nạp quá nhiều caffein vào trong cơ thể, không nên dùng các thiết bị điện tử trước khi ngủ để giấc ngủ được ngon hơn, sâu hơn.
4. Cho thêm giấm vào các món ăn
Nếu bạn muốn quá trình giảm cân được thúc đẩy nhanh chóng hơn thì có thể thử cho giấm vào trong các món ăn hàng ngày của mình. Giấm vốn rất nổi tiếng với khả năng tăng cường sức khỏe. Bên cạnh những tác dụng đối với sức khỏe của tim mạch và giúp kiểm soát được lượng đường có ở trong máu thì giấm ăn còn giúp cho quá trình đốt cháy chất béo được hiệu quả hơn.
Trung bình chỉ cần sử dụng khoảng 1 - 2 muỗng canh giấm ăn (từ 15ml đến 30ml) hàng ngày kéo dài trong 12 tuần thì trọng lượng của cơ thể sẽ được giảm đi đáng kể. Phần mỡ bụng và cả vòng eo của bạn cũng sẽ nhỏ đi trông thấy. Ngoài ra, giấm ăn cũng sẽ khiến cho bạn có cảm giác no lâu hơn và những cơn thèm ăn cũng được giảm đi.
Cách giảm cân hiệu quả đơn giản là bạn có thể bổ sung thêm giấm vào trong các món ăn với nhiều cách làm khác nhau. Bạn có thể pha loãng nước giấm táo cùng với nước và uống như nước giải khát trong bữa ăn. Nếu bạn không quen với việc uống nước giấm thì cũng có thể cân nhắc sử dụng để làm nước chấm. Hoặc giấm cũng được sử dụng để làm các món nước sốt cho salad.
5. Cắt giảm lượng tinh bột tinh chế không tốt
Các loại tinh bột tinh chế rất có hại đối với trọng lượng của cơ thể. Việc bổ sung quá nhiều tinh bột tinh chế sẽ khiến cho cơ thể tăng cân lên nhanh chóng. Vậy nên, bạn cần hạn chế số lượng tinh bột xấu trong chế độ ăn hàng ngày để giảm đi lượng mỡ thừa trong cơ thể.
Trong suốt quá trình chế biến, những loại ngũ cốc tinh chế sẽ bị loại bỏ dần lượng cám, mầm và cuối cùng chỉ còn lại rất ít chất xơ. Những loại tinh bột xấu khác cũng sẽ có chỉ số đường huyết khá cao có khả năng làm tăng và giảm hàm lượng đường ở trong máu một cách đột ngột. Đây cũng chính là lý do khiến cơ thể bạn cảm thấy đói nhanh hơn.
Nếu bạn chọn ăn các loại ngũ công nguyên hạt sẽ tốt hơn cho cơ thể, giúp cho trọng lượng giảm đi đáng kể. Đồng thời, vòng eo của bạn cũng sẽ trở nên nhỏ hơn. Để có được kết quả như mong muốn, bạn nên giảm lượng tinh bột tinh chế trong chế độ ăn hàng ngày của mình. Bạn nên chọn những loại tinh bột tốt như lúa mì nguyên hạt, kiều mạch, hạt yến mạch,... cho các bữa ăn hàng ngày.
6. Uống cà phê mỗi ngày để giảm cân
Có thể bạn không tin, nhưng cà phê cũng là một trong những cách giảm cân hiệu quả và an toàn đối với sức khỏe mà bạn có thể áp dụng. Trong cà phê có chứa caffeine với khả năng đốt cháy chất béo cực kỳ tốt. Thành phần này hoạt động tương tự như một hoạt chất có thể kích thích được hệ thần kinh trung ương. Nhờ đó, quá trình trao đổi chất và phân hủy những acid béo sẽ được thúc đẩy lên nhanh chóng hơn.
Lượng caffeine ở trong cà phê có thể sẽ làm tăng khả năng tiêu hao nguồn năng lượng và quá trình trao đổi chất khoảng 3% - 11%. Để tối đa hóa được những lợi ích cho sức khỏe, khi uống cà phê, bạn không nên cho thêm kem và đường. Thay vào đó, bạn hãy chỉ uống cà phê đen hoặc bạn cũng có thể cho thêm một ít sữa để ngăn ngừa sự gia tăng của lượng calo nạp vào cơ thể. Chỉ với việc làm đơn giản này, quá trình giảm cân của bạn sẽ được đẩy nhanh hơn, hiệu quả hơn.
Trên đây là những gợi ý về cách giảm cân hiệu quả lại an toàn đối với sức khỏe của bạn. Việc duy trì một chỉ số cân nặng vừa ý cùng một cơ thể săn chắc sẽ giúp bạn khỏe mạnh hơn mỗi ngày. | medlatec | 1,380 |
Công dụng thuốc Elarothene
Elarothene là thuốc chống dị ứng, có chứa thành phần Desloratadin 5mg, dạng bào chế viên nén bao phim. Tuân thủ chỉ định và liều dùng Elarothene sẽ giúp người bệnh nâng cao hiệu quả điều trị và tránh được những tác dụng phụ không mong muốn.
1. Elarothene là thuốc gì?
1.1 Chỉ định của thuốc Elarothene. Thuốc Elarothene được chỉ định để:Làm giảm các dấu hiệu nghẹt mũi, hắt hơi, sổ mũi, kích ứng mắt, đỏ mắt, ngứa họng, chảy nước mắt...của bệnh viêm mũi dị ứng theo mùa hoặc viêm mũi dị ứng quanh năm.Giảm các dấu hiệu của bệnh mày đay mạn tính tự phát.1.2. Chống chỉ định của thuốc Elarothene. Elarothene chống chỉ định trong trường hợp người bị mẫn cảm với các thành phần có trong thuốc.
2. Liều lượng và cách dùng thuốc Elarothene
Cách sử dụng: Thuốc Elarothene dùng bằng đường uống, cùng hoặc không cùng thức ăn. Người bệnh nên nuốt toàn bộ viên thuốc Elarothene. Bẻ, nhai hoặc nghiền nát thuốc Elarothene có thể làm gia tăng các tác dụng phụ.Liều dùng:Đối với người lớn và trẻ ≥12 tuổi: Liều 5mg hoặc 10ml ( tương đương 5mg)/ lần/ ngày.Đối với trẻ từ 6 - 11 tuổi: Liều 2,5mg/ lần/ ngày.Cách xử trí khi quên liều, quá liều thuốc Elarothene:Trong trường hợp quên liều thuốc Elarothene thì nên bổ sung bù càng sớm càng tốt. Tuy nhiên nếu thời gian gần đến lần sử dụng tiếp theo thì nên bỏ qua liều Elarothene đã quên và sử dụng liều mới.
3. Tác dụng phụ của thuốc Elarothene
Khi dùng thuốc Elarothene, người bệnh có thể gặp tác dụng không mong muốn như:Cảm giác mệt mỏi;Khô miệng;Nhức đầu;Nổi mẩn;Phản vệ.Nếu gặp phải triệu chứng trên thì cần ngừng sử dụng thuốc Elarothene và thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ để có hướng xử trí phù hợp.
4. Tương tác thuốc Elarothene
Elarothene có thể xảy ra phản ứng tương tác thuốc nếu kết hợp cùng với:Thuốc Erythromycin;Thuốc Ketoconazol;Thuốc Azithromycin;Thuốc Cimetidin.
5. Lưu ý khi dùng thuốc Elarothene
Cần thận trọng khi sử dụng thuốc Elarothene cho người làm nghề lái xe hoặc vận hành máy móc.Cần thận trọng khi sử dụng thuốc Elarothene cho người bị suy gan, suy thận nặng.Phụ nữ có thai và cho con bú cần tham khảo ý kiến bác sĩ khi muốn dùng thuốc Elarothene.Tuyệt đối không sử dụng khi thuốc Elarothene có dấu hiệu bị đổi màu, mốc, chảy nước hay hết hạn dùng.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Elarothene, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Tuyệt đối không được tự ý mua thuốc Elarothene điều trị tại nhà vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn. | vinmec | 468 |
Ăn gì khi bị xơ gan?
Nếu bạn là bệnh nhân gan, chế độ ăn uống của bạn được điều chỉnh để đáp ứng nhu cầu cá nhân. Một kế hoạch ăn uống cho bệnh nhân xơ gan nên được xây dựng với sự giúp đỡ của bác sĩ. Tham khảo thông tin hữu ích trong bài viết này nhé.
1. Lợi ích của chế độ ăn uống cho người bị xơ gan
Gan có hơn 500 chức năng, trở thành một trong những cơ quan quan trọng nhất của cơ thể. Khi gan bị xơ khiến chức năng chuyển hóa chất dinh dưỡng thành năng lượng kém và không dự trữ được nhiều năng lượng sẵn có như một lá gan khỏe mạnh. Điều này có nghĩa là bệnh nhân bị xơ gan cần tuân theo các hướng dẫn quan trọng để bù đắp cho tình trạng của họ.
Một chế độ ăn kiêng có thể giúp cung cấp đầy đủ dinh dưỡng. Đồng thời giảm tải hoạt động của chức năng gan, ngăn chặn các biến chứng liên quan hoặc những tổn thương khác có thể gây ra cho gan.
Nếu không có hướng dẫn ăn uống hợp lý, gan bị thiếu năng lượng sẽ bắt đầu phá vỡ các cơ và mô khỏe mạnh để đáp ứng nhu cầu năng lượng của nó. Do đó, nếu bạn bỏ bữa có thể dẫn đến tình trạng sụt cân và cơ bắp mất đi, dẫn đến tình trạng cơ thể bị thiếu chất.
2. Lời khuyên khi thực hiện chế độ ăn uống lành mạnh
Nếu bạn là bệnh nhân gan, chế độ ăn uống là vô cùng quan trọng. Để giúp gan khỏe mạnh, tham khảo ngay những lời khuyên hữu ích dưới đây:
- Đừng ăn thực phẩm giàu chất béo, đường và muối: Tránh xa các món ăn chiên xào, thức ăn nhanh. Các loài động vật có vỏ sống hoặc chưa nấu chín như hàu và nghêu cũng nên hạn chế.
- Tránh thịt/ hải sản sống hoặc nấu chưa chín: Những người bị tổn thương gan do xơ gan bị suy giảm chức năng miễn dịch. Nghĩa là vi khuẩn và virus ẩn chứa trong những thực phẩm này có thể dẫn đến nhiễm trùng nghiêm trọng.
- Nói chuyện với bác sĩ về việc uống rượu với sức khỏe gan của bạn: Tùy thuộc vào tình trạng của gan, bạn nên tránh uống rượu.
- Ăn một chế độ ăn uống cân bằng: Ăn đa dạng các nhóm thực phẩm từ ngũ cốc, trái cây, rau, thịt và đậu, cho tới sữa và dầu.
- Ăn thực phẩm giàu chất xơ: Chất xơ giúp gan của bạn hoạt động ở mức tối ưu. Các loại trái cây, rau, bánh mì ngũ cốc nguyên hạt, gạo và ngũ cốc cung cấp nguồn chất xơ dồi dào cho cơ thể.
- Uống nhiều nước ngăn ngừa mất nước và giúp gan của bạn hoạt động tốt hơn.
3. Nên lựa chọn ăn thực phẩm gì?
Nếu bạn đang theo chế độ ăn kiêng xơ gan, có một số thực phẩm và đồ uống bạn cần tránh tuyệt đối. Tuy nhiên, so với các chế độ ăn kiêng khác, bạn sẽ có nhiều lựa chọn thực phẩm bổ dưỡng và ngon miệng, bao gồm cả sản phẩm tươi, ngũ cốc nguyên hạt và protein từ thực vật.
- Trái cây và rau quả: Nên chọn ăn các loại trái cây, rau củ quả tươi thay vì các loại đóng hộp thường có natri và đường. Thêm trái cây vào ngũ cốc hoặc yến mạch để có thêm dinh dưỡng, chất xơ và vị ngọt tự nhiên. Trái cây giàu chất xơ như táo giúp bạn nhanh chóng có được bữa ăn nhẹ ngon lại lành mạnh.
- Sữa: Các sản phẩm sữa đầy đủ chất béo có thể sẽ quá khó để cơ thể bạn tiêu hóa. Thay vào đó, bạn có thể lựa chọn các loại thực phẩm thay thế khác như hạnh nhân hoặc đậu nành.
- Nên hạn chế các món tráng miệng giàu sữa như bánh pudding, sữa trứng và kem. Bạn có thể loại bỏ hoàn toàn các món ăn này trong chế độ ăn xơ gan nếu cơ thể bạn đang gặp khó khăn đáng kể trong việc xử lý chất béo và đường.
- Các loại ngũ cốc: Chọn bánh mì ngũ cốc nguyên hạt, mì ống, gạo lứt và ngũ cốc thay vì các loại được làm bằng bột trắng tinh chế.
- Protein: Đối với chế độ ăn của bệnh nhân có gan bị xơ thì nên loại bỏ ngay thịt đỏ, cũng như bất kỳ loại thịt hay xúc xích chế biến nào. Thay vào đó có thể sử dụng một lượng nhỏ gia cầm nạc không có da, một số loại cá đánh bắt tươi (như cá hồi), và trứng hoặc lòng trắng trứng trong bữa ăn.
Bên cạnh đó, protein đến từ các nguồn thực vật như đậu khô và các loại đậu, một phần nhỏ của các loại hạt không ướp muối hoặc bơ hạt, và đậu phụ.
- Món tráng miệng: Bánh đóng gói sẵn, bánh quy và bánh quế có thể chứa nhiều đường và muối, vì vậy tốt nhất nên hạn chế ăn. Nói chung, nếu bạn muốn tránh bánh ngọt, bánh rán và bánh nướng xốp, có thể tự làm các phiên bản bánh ít béo, ít đường hoặc ít muối.
- Đồ uống: Bạn không thể uống rượu nếu gan đang bị xơ, tổn thương, nhưng bạn sẽ có nhiều lựa chọn khác. Chỉ nên uống sữa hoặc trái cây nếu như được thanh trùng.
4. Mẹo nấu nướng đúng cách cho người bị bệnh xơ gan
Hãy thử nướng hoặc luộc rau và chuẩn bị chúng mà không cần dầu hoặc bơ.
Nếu bạn đang giảm lượng natri như là một phần của chế độ ăn kiêng, hãy thử sử dụng các loại thảo mộc và gia vị tươi để nấu ăn thay vì muối ăn. Nếu bạn trong trường hợp bạn đã quen với việc thêm muối vào thức ăn và cảm thấy khó bỏ thói quen này, bác sĩ có thể cho phép sử dụng các chất khác để thay thế muối.
Khi nấu các món ăn từ thịt nên chọn thịt nạc. Thịt gia cầm không da là một lựa chọn lành mạnh hơn thịt đỏ. Mặc dù bạn có thể sử dụng một phần thịt bò nhỏ trong khẩu phần ăn tùy theo cách chế biến.
Ví dụ, nướng thịt thay vì chiên bằng dầu hoặc bơ làm giảm hàm lượng chất béo và ngăn không cho nó trở nên quá béo đối với chế độ ăn kiêng xơ gan.
Ngoài ra, nên hạn chế các loại thịt và hải sản sống hoặc nấu tái chín. Hãy thực hiện chế độ ăn chín nấu sôi để giảm nguy cơ nhiễm trùng thực phẩm.
Bên cạnh việc tuân thủ nghiêm ngặt chế độ ăn uống khoa học, sinh hoạt lành mạnh thì bạn không nên bỏ qua việc thăm khám | medlatec | 1,166 |
Công dụng thuốc Prelimax
Thuốc Prelimax được sử dụng để điều trị các tình trạng nhiễm khuẩn của cơ thể. Đây là thuốc kê theo đơn, bạn không nên sử dụng thuốc khi chưa được bác sĩ cho phép. Sau đây là một số thông tin chia sẻ để hiểu rõ hơn thuốc Prelimax là thuốc gì.
1. Công dụng của thuốc Prelimax
Thuốc Prelimax có thành phần chứa Prednisolon được sử dụng để chống viêm theo một số nguyên lý như:Giảm tế bào lympho, bạch cầu ưa eosin, bạch cầu đơn trong máu ngoại biên. Giảm khả năng tổng hợp của vi khuẩn hay vi rút gây viêm nhiễm. Giảm khả năng sản sinh enzym chống viêm cho vi khuẩnỨc chế hệ thống miễn dịch của vi khuẩn. Sau khi bệnh nhân sử dụng thuốc Prelimax, cơ thể sẽ đạt nồng độ đỉnh của thuốc trong huyết tương sau khoảng 1 -2 giờ. Dưới quan sát của các nghiên cứu, khả năng liên kết protein nhìn thấy chiếm khoảng 90 - 95%. Sau khi được hấp thụ, thuốc Prelimax sẽ chuyển hóa tại gan trước khi bài tiết ra ngoài. Phần lớn thành phần thuốc sau bán thải được tìm thấy trong nước tiểu của bệnh nhân. Dựa theo những công dụng trên, thuốc Prelimax thường được chỉ định cho một số trường hợp như:Viêm khớp dạng thấp. Lupus ban đỏ. Viêm tĩnh mạch. Sarcoid. Hen phế quản. Thiếu máu tán huyết. Viêm loét đại tràng. Giảm bạch cầu hạt. Sốc phản vệ do dị ứng hay nhiễm trùng độ nặng. Với nhóm thuốc chống nhiễm trùng như thuốc Prelimax bạn nên tìm hiểu kỹ thông tin và tham khảo ý kiến từ bác sĩ để được hỗ trợ và tư vấn cụ thể.
2. Liều lượng và cách dùng thuốc Prelimax
Thuốc Prelimax được bào chế dạng viên sử dụng đường uống. Liều lượng sử dụng của thuốc Prelimax có thể được chỉ cho từng đối tượng cụ thể. Trong đó có 3 trường hợp chính thường được chỉ định sử dụng thuốc Prelimax bạn nên chú ý tham khảo liều dùng sau:Trẻ nhỏ sử dụng thuốc theo cân nặng với liều dùng 0,14 - 2 mg/ kg cho cả ngày. Mỗi ngày nên chia nhỏ liều dùng thành 4 lần để tiện lợi cho cơ thể hấp thụ thuốc tốt nhất. Người lớn khi mới dùng Prelimax nên sử dụng liều 5 - 60mg mỗi ngày. LIều dùng có thể điều chỉnh sử dụng 2 - 4 lần mỗi ngày tùy liều chỉ định cụ thể và khả năng hấp thụ thuốc của bệnh nhân trên thực tế.Bệnh nhân điều trị Prednisolon sử dụng thuốc uống nên kéo dài thời gian điều trị. Sau một thời gian nhất định có thể giảm dần liều dùng đến liều duy nhất. Sau đó tùy vào khả năng thích ứng cơ thể xin chỉ định bác sĩ để ngừng thuốc đúng cách.Thuốc Prelimax khi sử dụng quá liều dùng quy định sẽ gây ảnh hưởng nghiêm trọng cho sức khỏe của xương. Bạn dùng thuốc Prelimax liều cao thường tăng nguy cơ suy yếu cơ hoặc loãng xương. Khi phát hiện có biểu hiện bất thường cần kiểm tra để xác định chức năng xương nếu cần thiết bác sĩ sẽ chỉ định ngừng dùng thuốc khi cần.
3. Những chú ý trước khi dùng thuốc Prelimax
Thuốc Prelimax chống chỉ định sử dụng khi bệnh nhân mẫn cảm với thành phần của thuốc. Ngoài ra các trường hợp nhiễm khuẩn do vi rút, nấm, lao, nhiễm khuẩn nặng cũng chống chỉ định sử dụng.Bệnh nhân mới sử dụng thuốc Prelimax cần lưu ý các vấn đề nguy hiểm như loãng xương, tắc ruột, tắc mạch máu, rối loạn tâm thần, đái tháo đường, viêm loét dạ dày, suy tim, tăng huyết áp.... không nên tự ý dùng thuốc Prelimax khi bác sĩ chưa kiểm tra kê đơn.Những bệnh nhân cao tuổi nên thận trọng với thuốc Prelimax đặc biệt là khi đang điều trị bằng corticosteroid. Nên hạ thấp liều dùng cho người cao tuổi. Bệnh nhân suy yếu tuyến thượng thận hãy báo cho bác sĩ tránh điều trị bằng thuốc Prelimax kéo dài gây nguy hiểm cho sức khỏe thậm chí dẫn đến căng thẳng thần kinh.
4. Phản ứng phụ của thuốc Prelimax
Mất ngủ. Dễ kích độngĂn ngon miệng. Khó tiêuĐái tháo đường. Lông mọc rậmĐục thủy tinh thể. Chảy máu cam. Chóng mặt. Co giật. Rối loạn tâm thần. U não giả. Nhức đầu. Tâm trạng thất thườngẢo giác. Mê sảng. Tăng huyết áp. Mọc mụn trứng cá. Khô da. Thâm tím trên daỨc chế tuyến yên. Không dung nạp glucose. Giảm kali huyết. Cơ thể nhiễm kiềm. Vô kinh. Sưng phù do cơ thể giữ nước. Tăng đường huyết. Viêm loét dạ dày tá tràng. Viêm tụy. Suy nhược cơLoãng xương. Yếu xương dễ bị gãyĐể đảm bảo an toàn cho sức khỏe cũng như tránh giảm công dụng thuốc, bạn hãy thường xuyên kiểm tra sức khỏe định kỳ đồng thời trao đổi mọi biểu hiện bất thường của cơ thể với bác sĩ.
5. Tương tác với thuốc Prelimax
Thuốc Prelimax không nên sử dụng chung với các loại thuốc điều trị khi chưa được bác sĩ cho phép. Để giảm tối đa nguy cơ tương tác của thuốc Prelimax nên trao đổi tình trạng cụ thể với bác sĩ. Dựa vào đơn thuốc và bệnh án bác sĩ sẽ đưa ra lời khuyên phù hợp với bệnh nhân nhất.Thuốc Prelimax là dược phẩm chống nhiễm khuẩn có thể sử dụng cho nhiều tình trạng viêm nhiễm khác nhau. Để đánh giá xác định mức độ phù hợp của bản thân bạn hãy tham khảo thêm tư vấn từ bác sĩ. | vinmec | 959 |
CHUYÊN VIÊN MARKETING
Số lượng cần tuyển: 02
2. Mô tả công việc:
- Xây dựng ý tưởng, lập kế hoạch, triển khai các chương trình truyền thông, Marketing;
- Xây dựng, hoạch định các chương trình Marketing, tiếp thị cho sản phẩm, dịch vụ của Công ty và các đơn vị thành viên;
-
Xây dựng, triển khai và đánh giá các chương trình Marketing mới;
- Nghiên cứu các kênh Marketing mới, khai thác nguồn khách hàng mới cho Công ty;
- Thực hiện các công việc khác theo sự phân công của cán bộ quản lý và ban giám Công ty.
3...
- Có kĩ năng viết và sáng tạo nội dung
- Có trách nhiệm với công việc, tư duy, sáng tạo, chịu được áp lực công việc, nhanh nhẹn,
nhiệt tình;
- Ưu tiên ứng viên có khả năng làm MC, vẽ concept hoặc sử dụng các phần mềm Photoshop;
Al và làm phim cơ bản: Proshow, Sonyvegas
4. Quyền lợi được hưởng:
- Làm việc trong môi trường chuyên nghiệp
- Nhiều cơ hội thăng tiến
- Được cử đi đào tạo nâng cao kỹ năng theo yêu cầu công việc
- Thu nhập theo hiệu suất lao động, xứng đáng theo năng lực
- Thưởng định kỳ, theo doanh thu, lễ, tết
- Được hưởng đầy đủ các chế độ BHXH – BHYT – BHTN theo quy định của Nhà nước
- Được hưởng các chế độ đãi ngộ bao gồm: Chăm sóc sức khỏe cho bản thân và gia đình, nghỉ lễ tết, hiếu hỷ, thăm quan, nghỉ mát, sinh nhật…
5. Thời hạn nộp hồ sơ: 30/03/2017
6. vn với tiêu đề mail và tên CV:
MED – Mar – Ho va ten
- Trực tiếp: ứng viên nộp hồ sơ tại Phòng Nhân sự, tầng 3, 66 Nghĩa Dũng, Ba Đình, Hà Nội
7.
- Các thí sinh cần đọc kỹ các điều kiện trên khi làm thủ tục nộp hồ sơ.
- Thí sinh hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính chính xác và trung thực của hồ sơ. | medlatec | 321 |
Ung thư tuyến tiền liệt di căn xương
1. Biểu hiện ung thư tuyến tiền liệt di căn xương
Ung thư tuyến tiền liệt là một trong những bệnh ung thư phổ biến ở nam giới, đặc biệt là ở các nước phương Tây. Bệnh bắt đầu từ sự phát triển bất thường ở tuyến tiền liệt, tuyến nhỏ tạo ra tinh dịch nuôi dưỡng và vận chuyển tinh trùng. Mặc dù có đến khoảng 90% bệnh nhân ung thư tuyến tiền liệt được phát hiện và điều trị sớm nhưng vẫn có những bệnh nhân không may mắn bị phát hiện muộn, khi ung thư đã di căn đến xương và nhiều cơ quan khác.
80% trường hợp ung thư tuyến tiền liệt có di căn sẽ di căn đến xương
Nhiều nghiên cứu chỉ ra, có đến khoảng 80% bệnh nhân ung thư tuyến tiền liệt có di căn sẽ di căn đến xương. Một số vị trí xương khối u thường di căn đến là xương sống, xương chậu, xương hông. Ung thư có thể di căn xương bằng cách đi qua máu, hệ bạch huyết hay có thể do xâm nhập trực tiếp.
Ung thư tuyến tiền liệt di căn xương có biểu hiện phức tạp, người bệnh có thể có biểu hiện cả triệu chứng mới và những triệu chứng từ vị trí khối u nguyên phát. Một số biểu hiện có thể gặp khi ung thư di căn đến xương là:
Đau xương là một trong những triệu chứng thường gặp ở bệnh nhân ung thư tuyến tièn liệt có di căn xương
Ngoài ra, khối u ở tuyến tiền liệt còn gây ra các triệu chứng như:
2. Hỗ trợ điều trị ung thư tuyến tiền liệt di căn xương như thế nào?
So với ung thư giai đoạn sớm, ung thư tuyến tiền liệt di căn có tiên lượng sống thấp hơn rất nhiều. Điều trị cho bệnh nhân ung thư giai đoạn này chủ yếu nhằm mục đích giảm đau đớn, nâng cao chất lượng sống cho người bệnh.
Tùy từng trường hợp bệnh cụ thể mà bác sĩ sẽ chỉ định các phương pháp hỗ trợ điều trị khác nhau. Một số loại thuốc có thể được bác sĩ chỉ định nhằm mục đích giảm đau, giảm nồng độ canxi huyết, làm chậm sự phát triển khối u đã lan đến xương, chống gãy xương. Thuốc có thể dạng uống hay truyền tĩnh mạch. Xạ trị với mục đích giảm đau xương, đặc biệt khi cơn đau chỉ giới hạn ở một hoặc một vài vùng xương cố định cũng có thể được xem xét… | thucuc | 444 |
Vì sao viêm loét dạ dày trở thành căn bệnh phổ biến hiện nay?
Theo thống kê tình hình thực tế, các ca mắc bệnh viêm loét dạ dày trên thế giới cũng như Việt Nam đều đang có xu hướng gia tăng. Đặc biệt, lứa tuổi bệnh nhân cũng đang dần có dấu hiệu trẻ hóa. Vậy đâu là nguyên nhân khiến căn bệnh này đang trở nên ngày càng phổ biến như vậy?
1. Tổng quan về bệnh viêm loét dạ dày
Viêm loét dạ dày hình thành do sự tác động bởi nhiều các yếu tố gây hại khác nhau, khiến tình trạng niêm mạc dạ dày bị bào mòn, tổn thương. Tùy vào mức độ mà các vết loét sẽ có kích thước và độ sâu khác nhau. Trong các trường hợp xấu có thể gây ra các biến chứng nguy hiểm như rò/thủng, xuất huyết dạ dày,… hay thậm chí là ung thư.
Triệu chứng điển hình nhất của bệnh chính là những cơn đau bụng ở vùng thượng vị. Ban đầu tính chất đau chỉ âm ỉ sau có thể đau tăng dần lên, làm ảnh hưởng đến cuộc sống, sinh hoạt hàng ngày. Ngoài ra, có một số dấu hiệu khác có thể có mối liên quan đến các tổn thương ở dạ dày như ợ hơi, ợ chua, khó tiêu, chán ăn, mệt mỏi,…
2. Nguyên nhân dẫn đến căn bệnh này là gì?
Cuộc sống hiện đại, bận rộn khiến nhiều người không có đủ thời gian chăm lo sức khỏe bản thân. Trong khi đó, cơ thể phải chịu ảnh hưởng bởi rất nhiều các tác nhân gây hại, dẫn đến tăng nguy cơ viêm loét dạ dày. Một số nguyên nhân phổ biến như sau:
Vi khuẩn Helicobacter Pylori
Hơn một nửa tổng số bệnh nhân gặp các tổn thương niêm mạc dạ dày đều có sự hiện diện của Helicobacter pylori. Chất enzyme urease được tiết ra từ vi khuẩn có thể làm trung hòa nồng độ acid, giúp chúng có thể phát triển tốt tại môi trường khắc nghiệt cao như dạ dày. Gây nên các hậu quả ảnh hưởng đến sức khỏe như kích thích dịch vị, rối loạn chức năng tiêu hóa,…
Chế độ ăn không phù hợp
Các bữa ăn không có thời gian cố định, thói quen thường xuyên bỏ bữa, các món ăn không đảm bảo dinh dưỡng (cay nóng, nhiều dầu mỡ, thiếu chất xơ,…) và vệ sinh,… đều có thể là yếu tố góp phần nên căn bệnh viêm loét dạ dày. Tình trạng này còn có thể khiến cơ thể suy nhược kéo dài, ảnh hưởng đến sinh hoạt hàng ngày cũng như hiệu quả công việc.
Ngoài ra, thói quen ăn uống vội vàng, bữa ăn quá gần với giờ nghỉ ngơi hoặc ăn quá nhiều trong một bữa có thể khiến dạ dày làm việc quá mức, gây nên các tổn thương nghiêm trọng.
Ảnh hưởng từ các chất kích thích
Sử dụng quá nhiều các chất kích thích đều có thể ảnh hưởng xấu đến sức khỏe, điển hình chính là sự tổn thương ở dạ dày, điển hình như:
Cà phê: đối với những người có tiền sử hay đang mắc bệnh, cà phê có thể kích thích tiết dịch vị, làm tăng nồng độ acid trong dạ dày. Ngoài ra còn gây nên tình trạng ợ hơi, đầy bụng, buồn nôn,…
Rượu bia: các thành phần của rượu bia có thể bào mòn và phá hủy lớp niêm mạc dạ dày, tình trạng kéo dài hình thành nên các ổ loét.
Thuốc lá: làm sản sinh cortisol, endothelin,… ảnh hưởng đến cơ chế sinh lý bình thường của hệ tiêu hóa, giảm lượng máu cung cấp, ức chế hoạt động sản sinh dịch vị và chất nhầy bên trong dạ dày,… gây nguy cơ mắc bệnh cao.
Yếu tố tâm lý
Thường xuyên ở trong trạng thái căng thẳng, mệt mỏi, buồn bực, áp lực từ chuyện gia đình, công việc,… có thể gây ra những rối loạn đáng kể trong cơ chế sinh lý của dạ dày. Từ đó tạo điều kiện thuận lợi cho các yếu tố gây viêm loét phát triển.
Sử dụng thuốc không đúng cách
Việc lạm dụng các loại thuốc không được kê đơn hoặc làm trái với chỉ định của bác sĩ có thể gây tổn thương dạ dày của bạn.
3. Ngăn chặn nguy cơ mắc bệnh bằng cách nào?
Mặc dù là một bệnh thường gặp phổ biến nhưng việc ngăn ngừa các yếu tố gây bệnh viêm loét dạ dày lại vô cùng đơn giản. Bạn nên tham khảo và lưu ý đôi điều sau đây:
Giữ vệ sinh thực phẩm: nhằm hạn chế sự xâm nhập của vi khuẩn vào cơ thể, bạn cần luôn nhớ điều đầu tiên chính là “ăn chín uống sôi”. Ngoài ra, việc lựa chọn thực phẩm tươi sạch, vệ sinh sạch sẽ các vật dụng như chén, muỗng, dĩa,… và tránh phải sử dụng chung với người khác cũng là một biện pháp ngăn ngừa bệnh hiệu quả.
Điều chỉnh các bữa ăn hợp lý: nên ăn uống đúng và đủ bữa, có thể chia nhiều bữa nhỏ trong ngày. Chú ý bổ sung nhiều các món ăn có lợi cho sức khỏe như rau xanh, trái cây, các loại đậu đỗ, đạm động vật từ cá, tôm, cua,... giúp tăng cường lớp phòng vệ tự nhiên của cơ thể. Tránh xa các thức ăn chiên rán, chế biến với gia vị quá kích thích gây ảnh hưởng bất lợi cho dạ dày.
Tinh thần: việc duy trì thái độ sống lạc quan, vui vẻ vừa tâm trạng thoải mái, các công việc được hoàn thành hiệu quả mà còn giúp đảm bảo chức năng sinh lý của các cơ quan. Bạn có thể dành 30 phút mỗi ngày thực hiện các bài tập thể dục nâng cao sức khỏe (đạp xe, bơi lội, yoga,…), khiến tinh thần được thư giãn hơn.
Không sử dụng thuốc lá, chỉ dùng cà phê hay rượu bia ở mức độ hợp lý để tránh gây tác động đến dạ dày. Cần uống đủ nước nhưng phải hạn chế và nước trái cây đóng chai hay nước có gas.
Lưu ý trong điều trị bằng thuốc: luôn tuân theo các chỉ định của bác sĩ trong việc sử dụng thuốc. Đối với các loại thuốc không kê đơn cần đọc kỹ hướng dẫn của nhà sản xuất. Nhờ vậy, bạn có thể phòng tránh những tác dụng phụ không mong muốn có thể xảy ra. Nếu gặp bất kỳ vấn đề bất thường nào cần phải được thăm khám và xử trí ngay. | medlatec | 1,105 |
Công dụng thuốc Clamixtan Nic
Clamixtan Nic là thuốc chống dị ứng thường được chỉ định để điều trị các triệu chứng ngứa, dị ứng do viêm mũi dị ứng, mề đay, dị ứng da,... Vậy thuốc Clamixtan Nic nên được sử dụng như thế nào?
1. Clamixtan Nic là thuốc gì?
Clamixtan Nic cấu tạo bởi 2 thành phần chính là Loratadin và Phenylephrine hydrochloride.Thành phần Loratadin - thuốc kháng histamin 3 vòng có tác dụng đối kháng lên các thụ thể H1 ở ngoại biên làm giảm triệu chứng ngứa, nổi mề đay do histamin. Thuốc không có tác dụng lên hệ thần kinh trung ương trong các trường hợp giải phóng histamin nặng như choáng phản vệ. Loratadin hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa và liên kết với các protein huyết tương và thải trừ qua phân, nước tiểu.Thành phần Phenylephrin hydroclorid - thuộc nhóm thuốc cường giao cảm tác dụng lên thụ thể a1-adrenergic tác dụng là co mạch, giảm thể tích máu trong hệ tuần hoàn và tăng huyết áp. Ở liều điều trị Phenylephrine cũng không tác động lên hệ thần kinh trung ương. Thuốc dùng ở đường tiêu hóa hấp thu nhanh và chuyển hóa hoàn toàn và thải trừ qua đường nước tiểu.Phối hợp cả hai thành phần Loratadin và Phenylephrine trong thuốc Clamixtan Nic làm tăng thêm tác dụng giảm ngứa, giảm phù nề trong bệnh lý nổi mày đay do co mạch giảm lưu lượng tuần hoàn, giảm các phản ứng phản vệ.
2. Chỉ định của thuốc Clamixtan Nic
Thuốc Clamixtan Nic được chỉ định trong các trường hợp bệnh lý sau:Giảm các triệu chứng hắt hơi, chảy mũi, ngứa mũi, ngứa mắt do viêm mũi dị ứng.Bệnh lý mề đay mạn tính.Các phản ứng dị ứng ngoại biên: dị ứng da, dị ứng thời tiết,...
3. Chống chỉ định của thuốc Clamixtan Nic
Thuốc Clamixtan Nic không được chỉ định sử dụng trong các trường hợp sau:Dị ứng với thành phần Loratadin, Phenylephrine hay bất cứ thành phần nào khác của thuốc.Tăng huyết áp chưa được kiểm soát.Xơ vữa động mạch.Bệnh lý cường giáp.Các bệnh lý tim mạch: rung thất, ngừng tim,...Bệnh nhân đái tháo đường chưa kiểm soát tốt đường huyết.Bệnh lý tăng nhãn áp.Bí tiểu do tắc nghẽn đường tiết niệu.Lưu ý khi sử dụng thuốc Clamixtan Nic. Theo dõi chức năng gan và chức năng thận trước và trong khi dùng thuốc Clamixtan Nic ở những bệnh nhân suy gan và suy thận.Chưa nghiên cứu được tính an toàn của thuốc cho thai nhi và trẻ em, vì vậy phụ nữ có thai và đang cho con bú nên cân nhắc khi sử dụng thuốc.Trẻ em dưới 15 tuổi không nên dùng thuốc.
4. Tương tác thuốc của Clamixtan Nic
Chưa có những nghiên cứu rõ ràng về tương tác thuốc của Clamixtan Nic với các thuốc khác. Vì vậy, khi sử dụng phối hợp với bất cứ loại thuốc nào cần phải tham khảo ý kiến của bác sĩ chuyên khoa.
5. Liều dùng và cách dùng thuốc Clamixtan Nic
Cách dùng. Clamixtan Nic được bào chế dưới dạng viên nén bao phim. Uống trực tiếp với nước trước hoặc trong bữa ăn.Liều dùng. Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: 1 viên (10mg)/ lần/ ngày.Trẻ em từ 6 - 12 tuổi (lớn hơn 30kg): 1 viên (10mg)/ lần/ ngày.Trẻ em từ 6 - 12 tuổi (lớn hơn 30kg): 1⁄2 viên (10mg)/ lần/ ngày.Bệnh nhân suy gan hoặc suy thận: 1⁄2 viên (10mg)/ lần/ ngày hoặc 1 viên (10mg)/ lần/ 2 ngày.
6. Tác dụng phụ của thuốc Clamixtan Nic
Một số tác dụng không mong muốn khi sử dụng Clamixtan Nic:Buồn nôn, rối loạn tiêu hóa, tăng cảm giác thèm ăn, khô miệng.Viêm dạ dày.Đau đầu, mệt mỏi, khó ngủ.Nhịp tim nhanh, có thể ngất.Bồn chồn, lo âu, kích động.Tăng huyết áp, run, dị cảm.Da niêm mạc nhợt nhạt, lạnh, nổi da gà.Như vậy, Clamixtan Nic là thuốc chống dị ứng chỉ định giảm các triệu chứng do dị ứng ngoại biên, nổi mày đay. Thuốc dễ sử dụng, cho hiệu quả cao, tuy nhiên vẫn xảy ra một số tác dụng không mong muốn. Vì vậy cần uống thuốc theo đúng hướng dẫn của nhân viên y tế. | vinmec | 705 |
Viêm gan B lành tính có nguy hiểm không? Cách phát hiện và giải pháp
Viêm gan B là một trong những căn bệnh nguy hiểm, gây ra tình trạng mệt mỏi, chướng bụng, chán ăn, vàng da. Tuy nhiên, có một số người lại may mắn hơn khi mắc viêm gan B lành tính. Vậy viêm gan B lành tính là gì? Viêm gan B lành tính có gây nguy hiểm cho người bệnh hay không? Cùng tìm hiểu ngay sau đây.
1. Thế nào là viêm gan B lành tính?
Bệnh viêm gan B được chia thành các loại như sau:
– Viêm gan B cấp tính
– Viêm gan B mạn tính: gồm 2 thể:
– Thể hoạt động
– Thể không hoạt động (hay còn gọi là viêm gan B lành tính)
Đối với hai thể đầu, người bệnh đều có đặc điểm chung là có hội chứng tổn thương tế bào gan, được biểu hiện ra bên ngoài như đau tức hạ sườn phải, chán ăn, vàng da toàn thân, vàng mắt… Tuỳ thuộc vào mức độ, triệu chứng và thời gian diễn tiến, các bệnh nhân sẽ được phân thành mức độ cấp tính hay mạn tính.
Tuy nhiên, trái ngược lại với hai thể này, những người mắc viêm gan B lành tính, hay còn gọi là thể không hoạt động lại không có biểu hiện về tình trạng viêm gan, không gây tổn hại cho gan, nhưng trong máu và dịch tiết của họ vẫn tồn tại virus viêm gan B. Họ được gọi là viêm gan B thể không hoạt động, thể ngủ hoặc thể lành tính.
Cũng chính vì những người lành mang bệnh nhưng lại không có tổn thương và hoàn toàn không gây tác hại gì để có thể phát hiện ra nên trong quá trình khám bệnh, cho dù có làm xét nghiệm men gan thông thường, vẫn rất dễ bị bỏ sót. Chính vì điều này, các đối tượng có thể viêm gan b lành tính trở thành nguyên nhân khiến nguồn bệnh lây lan trong cộng đồng nhanh chóng do không được điều trị thuốc kháng virus hay áp dụng các biện pháp ngăn chặn truyền nhiễm.
2. Virus viêm gan B mạn tính thể không hoạt động có nguy hiểm không?
Những người mang trong mình thể viêm gan B không hoạt động không hẳn hoàn toàn không gặp vấn đề gì, bởi sự thực virus chỉ tạm thời ngủ trong một thời gian ngắn. Thời gian này tuỳ thuộc vào khả năng miễn dịch của cơ thể. Đối với người trẻ tuổi, khả năng miễn dịch của họ tốt hơn so với người lớn tuổi, nhất là đối với trẻ sinh ra từ mẹ nhiễm siêu vi B.
Chỉ đến khi khả năng miễn dịch suy giảm và không còn, cơ thể nhận ra có vật lạ sẽ tích cực chống đỡ để đào thải virus ra khỏi cơ thể, gây ra hàng loạt các phản ứng để tiêu diệt virus.
Hệ thống miễn dịch tại gan lúc đó cũng sẽ hoạt động, tấn công vào các tế bào gan nhằm tiêu diệt virus, khiến nồng độ men gan trong máu tăng cao. Cùng với đó người bệnh sẽ bộc phát ra ngoài tình trạng viêm gan cấp tính hay mãn tính, thậm chí suy gan cấp. Khi các triệu chứng này được phát hiện cũng là lúc bệnh nhân đã đi vào biến chứng cuối cùng của viêm gan B, khả năng cứu chữa rất khó khăn.
Virus viêm gan B thể không hoạt động vẫn có thể tái hoạt động bất cứ lúc nào
3. Các xét nghiệm nào để phát hiện virus viêm gan B lành tính
Như đã đề cập bên trên, virus viêm gan B thể không hoạt động rất khó để phát hiện bởi chúng không khiến cơ thể có bất kỳ một biểu hiện gì, thậm chí kể cả khi bạn xét nghiệm men gan và chức năng sinh hoá thông thường vẫn không phát hiện ra được. Do đó, cách duy nhất để phát hiện virus viêm gan B thể không hoạt động chính là đặt mục tiêu để tìm kiếm.
Thực tế hiện nay, việc xét nghiệm và phát hiện virus viêm gan B thể không hoạt động thường chỉ thực hiện trên các đối tượng quan tâm đến tình trạng mắc các bệnh lý lây truyền qua đường máu hay dịch tiết. Đặc biệt là đối với các đối tượng như phụ nữ có thai, bệnh nhân tiền phẫu thuật… Hay người khám sức khoẻ tổng thể lần đầu.
xét nghiệm men gan thường rất khó để phát hiện viêm gan b thể không hoạt động
3.1. Xét nghiệm HBsAg xác định viêm gan B lành tính
Bác sĩ sẽ chỉ định khám tìm kiếm sự hiện diện của HBsAg ở trong máu. Đây là một loại Protein tồn tại trên bề mặt của virus viêm gan B, có vai trò như một loại kháng nguyên, cho thấy sự hiện diện trong cơ thể. Đối với những người chưa từng mắc viêm gan B hay đã khỏi hoàn toàn thì khi xét nghiệm HBsAg sẽ cho ra kết quả âm tính.
Tuy nhiên, nếu kết quả là dương tính và lượng men gan hoàn toàn ở giới hạn bình thường, người bệnh không hề có biểu hiện triệu chứng nào thì các đối tượng này được gọi là viêm gan B thể không hoạt động.
Tiếp sau đó là phải xác định xem đối tượng này là người lành mang mầm bệnh có nguy cơ lây nhiễm cao hay thấp. Để làm được điều này, cần phải xét nghiệm HBeAg nhằm xác định virus có tăng trưởng trong máu hay không. Thế nhưng, đây cũng chỉ là xét nghiệm huyết thanh đánh giá gián tiếp, do vậy cần làm thêm 1 xét nghiệm bổ sung quan trọng đó là HBV DNA.
3.2. Phát hiện viêm gan B lành tính qua xét nghiệm HBV DNA
Xét nghiệm HBV DNA bằng cách tạo điều kiện cho virus phát triển cấp số nhân trong môi trường nuôi cấy nhân tạo, các kỹ thuật viên sẽ đo được số lượng virus đang có trong máu. Nếu kết quả HBV DNA cao, chứng tỏ rằng người bệnh viêm gan b thể không hoạt động vẫn có khả năng lây lan cao cho người khác nếu tiếp xúc qua máu và dịch tiết.
Ngoài ra, những người này cũng cần theo dõi men gan định kỳ thường xuyên để phát hiện kịp thời khi virus bùng phát và điều trị sớm. Trường hợp kết quả HBV DNA thấp dưới ngưỡng phát hiện, những người này sẽ là người lành mang mầm bệnh, siêu vi chung sống và không gây tổn hại gì cho cơ thể, cũng như không có khả năng lây lan cho người khác. Nhưng vẫn cần phải theo dõi men gan thường xuyên để đề phòng trường hợp virus bùng phát gây tổn thương gan. Hơn nữa, điều này cũng thực sự cần thiết đối với phụ nữ đang có dự định mang thai hay đang mang thai để tránh lây lan sang con.
4. Giải pháp cho người mang virus viêm gan B mạn tính thể không hoạt động
Hãy nhớ rằng, virus viêm gan B thể không hoạt động không gây bất cứ ảnh hưởng xấu nào đến. Do vậy không cần sử dụng các loại thuốc điều trị, bởi nó chỉ có tác dụng với viêm gan B cấp tính hoặc mãn tính. Để đảm bảo virus thể không hoạt động bùng phát và truyền nhiễm, bạn cần phải:
– Giữ gìn sức khoẻ, tạo lối sống lành mạnh, thoải mái, tập luyện thể dục thể thao rèn luyện sức khỏe. Kiêng rượu bia, các loại đồ uống có cồn và chất kích thích khác, hạn chế ăn mỡ động vật, không hút thuốc lá.
– Chủ động phòng tránh lây nhiễm viêm gan B cho những người xung quanh bằng cách: không dùng chung kim tiêm, dao cạo râu, bàn chải đánh răng, không hiến máu, sử dụng bao cao su khi quan hệ tình dục.
– Kiểm tra sức khỏe định kỳ, xét nghiệm và theo dõi lượng men gan thường xuyên.
Tạo dựng lối sống lành mạnh, tập luyện thể dục thể thao để tăng cường sức khoẻ
Thông qua bài viết trên, bạn đã biết được viêm gan B lành tính là gì rồi phải không nào? Tuy viêm gan B lành tính không gây ảnh hưởng đến sức khoẻ, nhưng để đảm bảo bệnh không bùng phát và không lây lan, hãy tạo cho mình một lối sống lành mạnh, áp dụng các biện pháp phòng ngừa để tránh lây nhiễm cho người thân. | thucuc | 1,476 |
Công dụng của dầu xoa Menthana
Menthana thuộc danh mục điều trị bệnh da liễu. Tuân thủ chỉ định, liều dùng Menthana sẽ giúp người bệnh nâng cao hiệu quả điều trị và tránh được những tác dụng phụ không mong muốn.
1. Công dụng của dầu xoa Menthana
Dầu xoa Menthana có thành phần chính là Methol, tinh dầu bạc hà, tinh dầu quế và tinh dầu đinh hương. Các thành phần chính được điều chế ở dạng dung dịch hợp nhất và cho ra sản phẩm Menthana là dạng dầu xoa.Menthana được định lượng 5ml, có công dụng sát trùng đường hô hấp, phòng bệnh lý do cúm, giữ ấm và giảm cơn đau bụng.Dầu xoa Menthana thường được chỉ định để:Điều trị cảm lạnh;Điều trị đau nhức khắp nơi trên cơ thể;Điều trị đau bụng;Điều trị cơn đau đột ngột trên cơ thể;Điều trị say tàu xe.Ngoài ra, bạn cũng có thể sử dụng dầu xoa Menthana trong nhiều trường hợp bệnh lý khác không được liệt kê ở trên. Tuy nhiên, để đảm bảo công dụng của thì hãy luôn sử dụng theo hướng dẫn chỉ định từ bác sĩ. Trường hợp ngoài chỉ định thì nên được bác sĩ cho phép trước khi sử dụng.
2. Liều lượng và cách dùng dầu xoa Menthana
Menthana được sử dụng bằng cách bôi ngoài da hoặc xông. Những vùng da sử dụng Menthana cần đảm bảo còn nguyên vẹn không bị tổn thương, đặc biệt là vết thương hở.Thông thường, khi xoa dầu Menthana thì bạn chỉ nên lấy lượng phù hợp. Với bệnh nhân đau nhức đầu, cảm cúm, hoa mắt chóng mặt hay say tàu xe thì có thể xoa dầu tại trán, gáy và 2 bên thái dương. Một số trường hợp cần thiết có thể xoa Menthana vào cả lỗ mũi.Ngoài ra, dầu xoa Menthana cũng có thể làm tan vết bầm tím hay mụn do côn trùng đốt gây ra. Với trường hợp bị côn trùng đốt hãy xoa trực tiếp dầu vào vị trí bị tổn thương.Nếu bạn muốn sử dụng dầu Menthana để xông hơi thì nên chuẩn bị đồ xông. Khi xông dầu Menthana nên nhỏ ra 1 - 2 giọt vào nước sôi. Bị bệnh cảm cúm có thể áp dụng cách làm này để cải thiện sức khỏe.Liều lượng sử dụng dầu xoa Menthana nên cân nhắc và đảm bảo đúng với yêu cầu hướng dẫn của bác sĩ. Với trường hợp dùng quá nhiều hoặc quên xoa dầu bạn có thể tham khảo với bác sĩ về những ảnh hưởng.
3. Những chú ý trước khi dùng dầu xoa Menthana
Dầu Menthana thường không kén đối tượng người sử dụng. Tuy nhiên, thành phần của dầu xoa cũng có thể gây ảnh hưởng do kích ứng. Do vậy, bạn cần kiểm tra đánh giá kỹ lưỡng nguy cơ dị ứng cũng như tương tác của Menthana để tránh tình huống mẫn cảm.Dầu xoa Menthana có thể sử dụng nhiều lần sau khi mở nắp. Tuy nhiên, người dùng cần lưu ý bảo quản ở nhiệt độ môi trường không nóng quá 30 độ C. Sản phẩm dầu xoa có thể dùng lâu dài nhưng thời hạn sử dụng không thể kéo dài. Chính vì thế, mỗi người cần chú ý kiểm tra hạn sử dụng của sản phẩm trước khi dùng để tránh ảnh hưởng quá hạn gây ra.Dầu Menthana không hạn chế nhiều nhóm đối tượng nhưng cần đánh giá mức ảnh hưởng của sản phẩm trước khi dùng. Với thành phần có chứa tinh dầu bạc hà và tinh dầu quế dầu, Menthana sẽ có vị cay nồng. Trẻ nhỏ hay phụ nữ đang cho con bú cần chú ý với sản phẩm này không tự ý dùng nếu bác sĩ chưa đồng ý. Tránh để trẻ nuốt phải sẽ gây khó chịu. Độ tuổi của trẻ được chỉ định sử dụng dầu xoa Menthana cần đảm bảo trên 4 tuổi.
4. Phản ứng phụ của dầu xoa Menthana
Hiện tại, dầu xoa Menthana là sản phẩm bôi da được sử dụng và nghiên cứu chưa phát hiện bất kỳ ảnh hưởng nghiêm trọng nào đến với sức khỏe của người dùng. Tuy nhiên, không nên chủ quan hãy luôn đề phòng kiểm tra sức khỏe định kỳ để có thể sớm phát hiện mọi biểu hiện bất thường của sức khỏe.Bệnh nhân không đạt được hiệu quả khi sử dụng dầu xoa Menthana để điều trị thì có thể báo lại bác sĩ để kiểm tra.
5. Tương tác với thuốc Menthana
Menthana là dầu xoa dạng bôi nên ít khi gây ra tương tác cho bệnh nhân. Để đảm bảo an toàn khỏi nguy cơ tương tác với Menthana, người bệnh nên trao đổi thêm thông tin với bác sĩ. Những vấn đề ảnh hưởng bởi dầu xoa Menthana có thể phức tạp không được đề cập hết nhưng dựa vào từng tình huống bác sĩ sẽ đưa ra những lời khuyên bổ ích nhất để giúp người bệnh có thể sử dụng hợp lý hơn.Trên đây là toàn bộ thông tin về dầu xoa Menthana, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Lưu ý, sản phẩm này không phải là thuốc và không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh. | vinmec | 893 |
Bệnh trĩ độ 2 và các thông tin cần biết
Bệnh trĩ độ 2 là tình trạng bệnh trĩ được đánh giá ở cấp độ 2 của người mắc bệnh trĩ, có nhiều nguyên nhân dẫn tới bệnh trĩ nói chung. Nhiều người đặt ra câu hỏi rằng: Liệu bệnh trĩ độ 2 có nguy hiểm không?
1. Bệnh trĩ độ 2 và nguyên nhân gây ra
Bệnh trĩ là tình trạng bệnh lý liên quan tới tĩnh mạch ở hậu môn.
Theo sự phân chia của Y khoa, có 4 cấp độ trĩ (phân cấp theo tính chất nguy hiểm của bệnh) trĩ độ 2 là mức trĩ nằm ở cấp độ 2, đây được cho là cấp độ nhẹ của bệnh trĩ.
Một số nguyên nhân chính gây ra trĩ độ 2:
– Cơ chế hoạt động bị biến đổi: Ở người bình thường, máu được bơm từ tim sau khi chảy qua động mạch sẽ đến hậu môn để nuôi dưỡng những mô cơ. Sau đó, lượng máu sẽ được bơm lại tĩnh mạch để đưa trở lại về tim, tạo thành một vòng tuần hoàn khép kín, liên tục. Khi quá trình này bị cản trở, từ các tác nhân nào đó làm cho lượng máu không thể quay trở lại tim, gây nên tình trạng trì trệ, giãn phồng tĩnh mạch, tĩnh mạch bị mỏng hình thành nên các búi trĩ, lúc này người bệnh được xác định trĩ độ 1- cảm giác hơi khó chịu và chưa thấy đau đớn khi đi đại tiện. Nếu không điều trị sớm bằng thói quen ăn uống, sinh hoạt, người bệnh nhanh chóng chuyển sang trĩ cấp độ 2.
– Táo bón kéo dài: Đây là một trong những nguyên nhân chính dẫn đến bệnh trĩ. Táo bón kéo dài khiến người bệnh mỗi khi đi đại tiện phải rặn, gây áp lực trong lòng ống hậu môn tăng gấp nhiều lần so với bình thường. Điều này hình thành nên các búi trĩ, theo thời gian, búi trĩ phát triển với kích thước lớn và lòi ra ngoài.
– Hội chứng lỵ: Hội chứng này khiến người bệnh phải đi đại tiện nhiều lần trong ngày, bộ phận thực hiện chức năng này phải hoạt động liên tục, nhiều lần và gây áp lực cho thành hậu môn.
– Tính chất công việc: Những người thường xuyên phải đứng lâu, ngồi nhiều hoặc duy trì ở một tư thế trong thời gian dài khi đó phần lớn trọng lượng dồn xuống phần dưới cơ thể, gây áp lực cho phần hậu môn do đó mà những nhân viên văn phòng, thợ may có nguy cơ mắc bệnh trĩ cao hơn người bình thường.
Bệnh trĩ độ 2 thường xuất hiện do nhiều thói quen sinh hoạt trong cuộc sống
2. Dấu hiệu nhận biết của bệnh trĩ độ 2
Nhận biết trĩ độ 2 qua triệu chứng của bệnh:
– Ở trạng thái bình thường, người bị trĩ độ 2 không có biểu hiện gì đặc biệt nhưng khi đi đại tiện lại thấy có cục thịt như hạt mụn nhô ra ngoài. Dấu hiệu quanh hậu môn có xuất hiện chất nhầy, gây cảm giác ngứa, khó chịu.
– Chảy máu: là triệu chứng ban đầu của người bệnh trĩ,. Máu có thể nhỏ giọt, thành vệt đi ra cùng phân hoặc chảy thành tia khi bệnh nhân đi vệ sinh, ở trĩ độ 2 lượng máu ra ít.
– Sa búi trĩ: Thường xảy ra chậm hơn, sau một thời gian đi đại tiện có máu. Ở trĩ độ 2, khi khối trĩ sa xuống có thể tự co lên được
– Khi đi khám tổng quát cũng có thể phát hiện ra bị trĩ.
Bệnh trĩ độ 2 thường có triệu chứng gây đau rát, có thể ra máu và búi trĩ sa
3. Tác hại của bệnh trĩ độ 2
Người bị trĩ cấp độ 2 có thể không nguy hiểm tới tính mạng con người và chưa xuất hiện biến chứng. Nhưng nếu không điều trị kịp thời, càng để lâu búi trĩ càng sa xuống và sau sẽ không thể tự co lên được. Do vậy, bệnh trĩ độ 2 có thể sẽ rất nguy hiểm nếu không điều trị kịp thời. Một số biến chứng có thể xảy ra như sau:
– Thiếu máu: Người bệnh gặp phải tình trạng đi ngoài ra máu khi bệnh trĩ bắt đầu ở cấp độ 2. Theo từng cấp độ mà tình trạng bệnh nặng dần.trường hợp đi ngoài ra máu nặng. Máu có thể sẽ chảy thành từng giọt hoặc tia gây thiếu máu tạo ra các triệu chứng như hoa mắt, chóng mặt, cơ thể xanh xao, da nhợt nhạt, thiếu sức sống, thậm chí là ngất xỉu.
– Nhiễm trùng máu: Tình trạng chảy máu nhiều, hình thành các vết viêm loét hậu môn có cả ở bên trong và bên ngoài. Từ đó làm cho các vi khuẩn và các độc tố tấn công gây ra nhiễm trùng máu.
– Sa tắc búi trĩ: Vòng hậu môn ở người bị trĩ bị chèn ép làm cho các búi trĩ bị sa ra ngoài hậu môn quá mức. Lúc này, các áp lực sẽ chèn ép lên khiến cho các tĩnh mạch lưu thông tới búi trĩ bị tắc nghẽn, trong khi động mạch vẫn tiếp tục làm việc và bơm máu vào búi trĩ. Lúc này, các búi trĩ sẽ không tự thụt được vào trong trực tràng. Người bệnh cảm thấy đau và bất tiện khi đi lại. Do sự cản trở của các búi sa trĩ, khiến cho việc đi đại tiện gặp khó khăn, người bệnh cảm thấy ngại đi cầu khi bị trĩ.
– Nguy cơ viêm phụ khoa ở phụ nữ: Viêm nhiễm phụ khoa ở phụ nữ cũng có nguyên nhân do trĩ, bởi phần phụ của các chị em quá gần với hậu môn. Đối với phụ nữ đang mang thai gặp phải bệnh trĩ sẽ khiến cho tình trạng này trở nên nghiêm trọng và có thể ảnh hưởng đến quá trình sinh nở của người bệnh.
– Nguy cơ mắc các bệnh về da và ung thư trực tràng: đây là tác hại nguy hiểm mà bệnh trĩ gây ra nếu người bệnh không điều trị kịp thời hoặc điều trị sai phương pháp khiến bệnh tình ngày một nặng hơn.
Bệnh trĩ độ 2 thường có chỉ định dùng thuốc kết hợp ăn uống, sinh hoạt
4. Điều trị bệnh trĩ độ 2
Người bệnh trĩ độ 2 thường được chỉ định điều trị nội khoa (dùng thuốc) kết hợp xây dựng thói quen ăn uống, sinh hoạt lành mạnh. Hãy đến bệnh viện để các bác sĩ thăm khám và có phác đồ điều trị sớm nhất.
4.1. Điều trị nội khoa
Người bệnh có thể được chỉ định những loại thuốc như sau:
– Thuốc trợ tĩnh mạch có tác dụng làm gia tăng trương lực tĩnh mạch, giảm phù nề, kháng viêm và chống nhiễm trùng
– Thuốc bôi tại chỗ có tác dụng tăng dẫn xuất trợ tĩnh mạch
– Thuốc nhuận tràng, thuốc lợi tiêu hóa…
4.2. Chú ý dinh dưỡng và sinh hoạt
Trong điều trị trĩ độ 2, sinh hoạt và dinh dưỡng là rất quan trọng để tình trạng cải thiện.
– Tập thói quen đi vệ sinh đúng giờ để hình thành phản xạ tự nhiên ngăn táo bón
– Thói quen ăn uống điều độ, tránh xa các chất kích thích không tốt như rượu chè, đồ cay nóng, chiên rán
– Bổ sung chất xơ và các thực phẩm tươi
– Vận động, sinh hoạt điều độ, tập thể dục hằng ngày
– Điều trị triệt để các bệnh mạn tính như viêm, giãn phế quản, điều trị táo bón tìm tận gốc nguyên nhân
– Chú ý vệ sinh vùng hậu môn nhẹ nhàng, có thể ngâm hậu môn nếu cần.
Bệnh trĩ nội độ 2 có thể điều trị vì giai đoạn này chưa quá nặng. Hãy thăm khám sớm nhất để được lên phác đồ điều trị hiệu quả. Tránh bệnh diễn tiến xấu và phải tiến hành phẫu thuật cắt bỏ búi trĩ. | thucuc | 1,389 |
Cách phòng cúm khi mang thai mẹ bầu không nên bỏ qua
Cúm là căn bệnh gây ra không ít phiền toái và khó chịu đối với người bệnh trong công việc hay sinh hoạt hàng ngày. Với bà bầu, bệnh lý còn có nguy cơ ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe của mẹ và dẫn đến nhiều biến chứng nguy hiểm đối với thai nhi. Cùng tìm hiểu những cách phòng cúm khi mang thai cho bà bầu cũng như các thông tin về bệnh lý qua bài viết dưới đây để cả mẹ và bé có một thai kỳ khỏe mạnh, an toàn nhé.
1. Một vài thông tin cần biết về bệnh cúm?
Cúm là bệnh lý thường diễn ra vào mùa đông - xuân khi thời tiết đang giao mùa và có sự thất thường. Tuy nhiên, bạn vẫn có khả năng mắc bệnh bất cứ lúc nào khi hệ miễn dịch của cơ thể suy yếu.
Cúm gây ra bởi một loại virus truyền nhiễm, sau khi xâm nhập vào cơ thể sẽ tấn công liên tục đường hô hấp của người bệnh. Hiện nay, ngày càng có nhiều các chủng virus cúm khác nhau đe dọa đến sức khỏe, thậm chí là tính mạng của mỗi người. Vậy thời gian để virus cúm ủ bệnh bao lâu? Cơ chế lây truyền bệnh như thế nào?
Thông thường, sau khi nhiễm virus, người bệnh có thời gian ủ bệnh từ 3 - 7 ngày, sau đó phát bệnh với các triệu chứng cụ thể như sốt cao, rét, nhức đầu, buồn nôn, mệt mỏi, ho khan,… Cúm là bệnh truyền nhiễm hô hấp, do đó, bạn có thể dễ dàng mắc bệnh nếu như tiếp xúc gần với người đã mắc cúm trước đó khi nói chuyện, hắt hơi, ho,… Ngoài ra, khi tiếp xúc với đồ vật có dính virus cúm thì bạn cũng có nguy cơ mắc bệnh lý thông qua đường xâm nhập của miệng, mắt hoặc mũi.
2. Cúm có ảnh hưởng gì đến sức khỏe mẹ bầu và thai nhi?
Thông thường, người mắc cúm sẽ khỏi bệnh sau khoảng 1 tuần tính từ thời điểm phát bệnh. Tuy nhiên, bị cúm khi đang mang thai sẽ trở nên phức tạp và nguy hiểm nếu như không được điều trị đúng cách và kịp thời.
Khi mẹ bầu bị cúm 3 tháng đầu thai kỳ, nguy cơ ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe của mẹ và bé là cực kì cao. Đối với thai nhi, đây là giai đoạn bé đang dần được hình thành và bắt đầu phát triển, nếu mẹ mắc cúm vào lúc này, trẻ có khả năng cao bị dị tật bẩm sinh như hở hàm ếch, hở van tim, sứt môi,… cùng một vài khiếm khuyết khác trên cơ thể. Đặc biệt nguy hiểm nếu như mẹ bầu mắc cúm kèm theo các đợt sốt cao có thể gây kích thích co bóp tại tử cung khiến mẹ bị sảy thai, chết lưu hoặc sinh non.
Với phụ nữ mang thai, các biến chứng của cúm là nghiêm trọng hơn so với những người bình thường, phổ biến nhất là viêm phổi và viêm phế quản. Ngoài ra, các biến chứng khác mà mẹ bầu có thể phải đối mặt có thể kể đến như viêm màng não, viêm nội tâm mạc, viêm tai giữa, tụt huyết áp,…
Chính bởi những biến chứng nguy hiểm của bệnh lý, nếu như bị cúm trong lúc mang thai, nhất là khi bị cúm 3 tháng đầu thai kỳ, mẹ bầu cần thăm khám và nhận sự tư vấn của bác sĩ để có hướng điều trị và xử lý kịp thời nhất có thể.
3. Các cách phòng cúm khi mang thai hiệu quả dành cho mẹ bầu
Cách phòng cúm khi mang thai đơn giản và hiệu quả nhất đối với các mẹ bầu chính là tiêm vắc xin phòng ngừa cúm. Vắc xin phòng cúm dành cho mẹ bầu sẽ giúp bảo vệ được sức khỏe cho cả mẹ và bé trong suốt thai kỳ trước những biến chứng nguy hiểm của bệnh lý. Thông thường, một mũi tiêm vắc xin phòng cúm khi mang thai có tác dụng hiệu quả từ 6 - 12 tháng kể từ thời điểm tiêm phòng.
Theo khuyến cáo, phụ nữ trong độ tuổi sinh sản nên tiêm phòng cúm và các loại vắc xin phòng bệnh truyền nhiễm trước khi có kế hoạch mang thai. Trong đó, thời điểm tiêm phòng cúm tốt nhất là vào tháng 10 vì đây là thời điểm bệnh chuẩn bị bùng phát. Bạn cũng có thể tiêm phòng cúm bất cứ lúc nào khi có nhu cầu phòng bệnh.
Ngoài việc tiêm vắc xin, mẹ bầu cũng có thể chủ động phòng cúm khi mang thai thông qua một số cách thức
như sau:
Súc miệng bằng nước muối: Buổi sáng sau khi thức dậy, mẹ bầu nên súc miệng bằng nước muối ấm để phòng ngừa cúm, đồng thời tăng cường sức khỏe răng, lợi, hạn chế chảy máu nướu răng.
Hạn chế tiếp xúc với những nơi đông người: vào mùa cúm phát triển, mẹ nên tránh những nơi có số lượng như lớn như siêu thị, chợ, rạp chiếu phim,… vì đây là môi trường có điều kiện lây lan bệnh cao nhất. Nếu cần thiết phải tới những nơi đông người, mẹ nên đeo khẩu trang và rửa tay sát khuẩn thường xuyên.
Sử dụng vitamin C: theo khuyến cáo của các chuyên gia, mẹ bầu nên bổ sung vitamin thông qua thực phẩm nhằm nâng cao hệ miễn dịch, thanh lọc các chất có hại, các chất oxy hóa trong cơ thể.
Sử dụng thực phẩm nâng cấp đường hô hấp: Các loại thực phẩm giàu kẽm là thứ không nên thiếu trong khẩu phần ăn mỗi ngày của mẹ. Hải sản, thịt, lạc, các loại đỗ,… là những thực phẩm giàu kẽm giúp tăng cường khả năng “phòng vệ” của đường hô hấp, tăng hệ miễn dịch cho cả mẹ và bé.
Hạn chế ăn các đồ lạnh: Phụ nữ mang thai thường rất yếu nên có thể dễ dàng mắc cảm cúm do cơ thể bị nhiễm lạnh bất cứ lúc nào. Do đó, mẹ nên hạn chế các đồ ăn lạnh, hoặc có tính chất lạnh.
Vận động nhẹ: Mẹ bầu nên thường xuyên tập thể dục với mức độ nhẹ nhàng, thường xuyên giữ tinh thần thoải mái là cách hữu ích giúp nâng cao khả năng phòng chống bệnh cho cơ thể.
Các mẹo vặt dân gian: Thường xuyên ăn tỏi hay hành củ sống cũng là cách phòng cúm khi mang thai hiệu quả mà các mẹ bầu có thể thực hiện.
4. Sàng lọc cúm và các bệnh truyền nhiễm mùa Đông - Xuân hiệu quả ở đâu?
Bước sang giao mùa Đông - Xuân, đây là thời điểm mà không chỉ bệnh cúm mà các bệnh truyền nhiễm khác như thủy đậu, sởi, quai bị, rubella,… đều là mối nguy hiểm đối với các mẹ bầu. Đặc biệt gần đây, với diễn biến phức tạp của dịch viêm Covid - 19 lại càng là mối lo lắng của các mẹ bầu bởi triệu chứng của những bệnh lý nói trên đều rất giống nhau và khó phân biệt.
Để chủ động phòng tránh bệnh, bảo vệ sức khỏe cho mẹ và bé, các chuyên gia khuyến cáo ngay khi mẹ bầu xuất hiện các dấu hiệu bất thường nghi ngờ liên quan đến cúm, viêm phổi hay các bệnh truyền nhiễm nên nhanh chóng thực hiện các xét nghiệm sàng lọc tác nhân gây bệnh nhằm chẩn đoán chính xác nhất về tình trạng bệnh và kịp thời điều trị.
Khi sử dụng dịch vụ, khách hàng vẫn được tiếp cận và sử dụng dịch vụ y tế với chất lượng tuyệt đối chính xác mà không phải di chuyển hay tới các nơi đông người, điều này giúp giảm nguy cơ phơi nhiễm bệnh hay lây nhiễm chéo từ những người bệnh khác. Ngoài ra, các mức giá xét nghiệm là hoàn toàn minh bạch và niêm yết ngay khi khách hàng lựa chọn gói xét nghiệm tại bệnh viện. | medlatec | 1,368 |
Xét nghiệm hơi thở C13 tìm vi khuẩn HP thực hiện khi nào?
Xét nghiệm hơi thở C13 là một trong những xét nghiệm vi khuẩn HP được áp dụng phổ biến hiện nay. Đây là phương pháp không xâm lấn, không đau, thực hiện dễ dàng nhanh chóng, cho kết quả chẩn đoán có độ chính xác cao. Cùng tìm hiểu chi tiết hơn về phương pháp này và những trường hợp thực hiện xét nghiệm HP C13.
1. Tìm hiểu về xét nghiệm hơi thở C13
1.1. Cơ chế phát hiện vi khuẩn HP từ xét nghiệm hơi thở C13
Để xác định có hay không hoạt động của vi khuẩn HP sẽ dựa trên sự có mặt của men Urease (là loại men do vi khuẩn HP tiết ra). Người bệnh sẽ được uống một viên thuốc hoặc dung dịch có chứa Urea gắn kèm phân tử Cacbon đồng vị C13. Nếu có mặt men Urease trong phản ứng, men sẽ thủy phân Urea thành Amoniac và khí CO2 (với phân tử C13) sinh ra. Khí này sẽ được hấp thu vào máu vào đào thải qua phổi. Sau đó, ta sẽ đo lượng CO2 (với phân tử C13) thải ra trong hơi thở của người thử để từ đó xác định về hoạt động của vi khuẩn HP trong dạ dày.
1.2. Đọc kết quả xét nghiệm hơi thở C13
Sử dụng ure C13 với liều dùng 1μCi (0,2 mL) hòa cùng 50mL acid citric để cho người bệnh uống. Kỹ thuật viên sẽ lấy 2 mẫu hơi thở ở 2 thời điểm khác nhau: một mẫu hơi thở được lấy trước khi uống thuốc và một mẫu hơi thở được lấy sau khi uống ure C13 khoảng 10-15 phút tùy theo chỉ định. Khí CO2 sinh ra sẽ được đo bằng máy nhấp nháy lỏng beta.
Kết quả phát hiện nhiễm vi khuẩn H.pylori được đánh giá theo số đếm nhấp nháy trong một phút (đơn vị cpm: counts per minute) như sau:
– Giá trị từ 0 – <25 cpm: Kết quả âm tính, người bệnh hiện không bị nhiễm vi khuẩn H.pylori.
– Giá trị từ 25-<50 cpm: Kết quả không xác định.
– Giá trị > 50 cpm: Kết quả dương tính, người bệnh hiện đang bị nhiễm vi khuẩn H.pylori.
Dụng cụ chuyên dụng dùng trong test hơi thở C13 tìm vi khuẩn HP.
2. Ưu điểm và hạn chế của phương pháp test hơi thở C13
Xét nghiệm hơi thở tìm vi khuẩn HP C13 được biết đến là phương pháp chẩn đoán không xâm lấn với nhiều ưu điểm sau đây:
– Độ nhạy phản ứng cao. Độ đặc hiệu cao lên tới 95%.
– Thực hiện dễ dàng nhanh chóng. Toàn bộ quá trình kiểm tra diễn ra trong vòng tối đa 30 phút.
– An toàn, không xâm lấn, không đau đớn, không gây khó chịu cho người bệnh.
– Có thể thực hiện test nhiều lần, không giới hạn số lượng và khoảng cách giữa 2 lần test liên tiếp. Vị vậy, test hơi thở thường dùng để kiểm tra lại hiệu quả điều trị vi khuẩn HP sau mỗi phác đồ thực hiện.
– Kết quả chẩn đoán HP dương tính từ đó giúp bác sĩ lên đúng phác đồ điều trị phù hợp.
– Ở một số trường hợp, test hơi thở có thể thực hiện bổ sung khi nghi ngờ kết quả test HP qua nội soi.
Tuy nhiên, xét nghiệm hơi thở sẽ có những hạn chế chung như các phương pháp chẩn đoán không xâm lấn khác đó là chỉ có thể xác định được có hay không hoạt động của vi khuẩn HP. Trong trường hợp HP dương tính, phương pháp này không thể cho biết về tình trạng tổn thương viêm loét do HP gây ra (nếu có). Lúc này, người bệnh sẽ cần phải thực hiện nội soi dạ dày để được kiểm tra toàn diện hơn.
3. Các trường hợp chỉ định thực hiện test hơi thở C13
Test hơi thở HP C13 được thực hiện phù hợp với hầu hết mọi đối tượng, an toàn với cả trẻ nhỏ và người lớn tuổi. Cụ thể, các trường hợp được chỉ định thực hiện test C13 bao gồm:
– Người có biểu hiện rối loạn tiêu hóa thường xuyên như: Đầy hơi, đau bụng vùng thượng vị, ợ chua, khó tiêu, chán ăn, buồn nôn,…
– Tiền sử gia đình có thành viên bị ung thư dạ dày hoặc nhiễm vi khuẩn HP.
– Người đã và đang thực hiện phác đồ điều trị vi khuẩn HP hoặc bệnh lý dạ dày cần đánh giá hiệu quả tiêu diệt vi khuẩn HP mà không cần nội soi.
– Người thực hiện test Urea âm tính (-) nhưng hình ảnh qua nội soi dạ dày nghi ngờ có HP.
Trường hợp người bệnh gặp phải các dấu hiệu rối loạn tiêu hóa cần chủ động xét nghiệm C13.
4. Quy trình test hơi thở C13 và những lưu ý để tránh sai số trong xét nghiệm
4.1. Quy trình thực hiện
Như đã nói ở trên, việc thực hiện test hơi thở diễn ra rất đơn giản và nhanh chóng theo quy trình các bước dưới đây:
– Người bệnh được yêu cầu hít thật sâu và thổi vào một dụng cụ xét nghiệm chuyên dụng để lấy mẫu hơi thở đầu tiên (mẫu trước khi uống thuốc).
– Người thử được uống một viên thuốc kèm một cốc nước theo chỉ định của bác sĩ.
– Người thử đợi trong khoảng 15-30 phút tùy từng phương pháp test và trường hợp cụ thể. Lúc này người thử nên hạn chế đi lại, hạn chế nói chuyện và tuyệt đối không được ăn uống.
– Sau 10-15 phút, người thử được lấy mẫu hơi thở thứ 2.
– Kỹ thuật viên phân tích 2 mẫu hơi thở và cho ra kết quả xét nghiệm.
Bạn cần lựa chọn những đơn vị y tế uy tín, có trang thiết bị xét nghiệm hiện đại cũng đội ngũ nhân viên giàu kinh nghiệm để đảm bảo quá trình test hơi thở diễn ra thuận lợi và cho kết quả chính xác.
Người bệnh cần thăm khám chuyên khoa tiêu hóa để được chỉ định xét nghiệm và hướng dẫn thực hiện đúng quy trình.
4.2. Những lưu ý cho người thử để tránh sai số trong xét nghiệm
Xét nghiệm hơi thở ure C13 sẽ có thể không chính xác ở một số trường hợp cụ thể. Dưới đây là một số lưu ý quan trọng để tránh tình trạng sai số trong xét nghiệm:
– Lấy mẫu hơi thở đúng thời gian quy định từ 10-15 phút sau uống ure C13. Nếu lấy trong khoảng thời gian ngắn hơn có thể xảy ra hiện tượng dương tính giả.
– Trước khi thực hiện test hơi thở, người thử được yêu cầu ngừng sử dụng các loại thuốc kháng sinh, muối bismuth, thuốc PPI – ức chế bơm proton hoặc sucralfate,.. ít nhất là 10 ngày. Vì các tác nhân này có thể gây âm tính giả khi test.
– Người thực hiện test hơi thở trong điều kiện đói, cần nhịn ăn ít nhất 4 giờ trước khi test và tốt nhất là nên làm vào buổi sáng sau 1 đêm dài không ăn uống gì.
Hiện nay, xét nghiệm hơi thở C13 được áp dụng ngày một phổ biến nhờ tính đơn giản, nhanh chóng, độ chính xác cao từ phương pháp này. Trong trường hợp nghi ngờ dấu hiệu nhiễm khuẩn HP, người bệnh cần thăm khám chuyên khoa tiêu hóa đề được chỉ định phương pháp chẩn đoán phù hợp nhất. | thucuc | 1,304 |
Thấy ho sốt, thai phụ đi khám phát hiện mắc 2 bệnh truyền nhiễm nguy hiểm
Thai phụ N.T.
Những chỉ số xét nghiệm bất thường “gọi” ra tên bệnh
Khi đến khám, chị P. cho biết: “Ở cơ quan có đồng nghiệp bị nhiễm cúm A, trước khi khám 2 ngày tôi có biểu hiện sốt nóng, nhiệt độ cao nhất 38 độ C, ho khan, đau rát họng, khàn tiếng, chảy nước mũi. Về bản thân tôi và gia đình khỏe mạnh bình thường, nhưng thấy những triệu chứng khác thường này khi mang thai, tôi rất lo lắng nên để an tâm thì đi khám”.
Quá trình thăm khám chị P. ngoài xuất hiện các dấu hiệu bất thường theo như lời kể thì chị còn có dấu hiệu dây thắt dương tính, ngoài ra không có biểu hiện bất thường nào khác như không đau ngực, không khó thở, không xuất huyết dưới da, không chảy máu cam, không chảy máu chân răng, không ra huyết, mạch và huyết áp bình thường.
Để tìm nguyên nhân chính xác, chị P. được chỉ định làm xét nghiệm tổng phân tích tế bào máu, CRP, điện giải đồ, AST, ALT, GGT, Ure, Creatinin, xét nghiệm chẩn đoán sốt xuất huyết Dengue, cúm AB, tổng phân tích nước tiểu và được nội soi tai mũi họng, siêu âm thai.
Kết quả xét nghiệm chị P. có sốt xuất huyết dương tính (Dengue NS1 dương tính) và cúm A dương tính.
Th
S. Trường hợp của chị P. không chỉ được chẩn đoán mắc cúm A, mà còn mắc cả sốt xuất huyết, việc đồng nhiễm hai bệnh truyền nhiễm trên thai phụ là rất nguy hiểm, làm tăng nguy cơ, biến chứng ở cả mẹ và thai nhi như gây dị tật thai nhi, sảy thai, chết lưu, sinh non hoặc nguy cơ tiền sản giật. Nhưng rất may mắn trường hợp của chị P. đi khám sớm nên được chẩn đoán và điều trị hiệu quả, tránh các biến chứng khôn lường xảy ra”.
Theo dõi sát nhiệt độ, vì sốt có thể gây ảnh hưởng khôn lường cho thai. Nếu sốt trên 38 độ C, mẹ bầu cần hạ sốt bằng chườm ấm, dùng thuốc hạ sốt theo hướng dẫn của bác sĩ, bổ sung nước và tăng cường các loại nước trái cây (nước chanh, cam, bưởi, dưa hấu... ), mặc quần áo rộng/ mỏng.
Thực hiện ăn chín, uống sôi, ăn thức ăn dễ tiêu và tăng cường dinh dưỡng trong khẩu phần ăn.
Tránh những căng thẳng, lo âu gây ảnh hưởng đến thai nhi.
Mang khẩu trang, vệ sinh bàn tay, tuân thủ các biện pháp phòng dịch.
Tiêm phòng cúm hàng năm là biện pháp phòng bệnh hữu hiệu.
Nếu có dấu hiệu bất thường như ho, sốt, chảy máu, đau bụng, mệt mỏi...
Để tránh bệnh sốt xuất huyết cần mắc màn khi ngủ, vệ sinh môi trường sống sạch sẽ nhằm không cho muỗi vằn phát triển, tránh đến nơi có người mắc để hạn chế lây nhiễm.
BS. Hương khuyến cáo, trong giai đoạn hiện nay, trước sự bùng phát và diễn biến khó lường của các bệnh truyền nhiễm trong cộng đồng như cúm A/B, sốt xuất huyết, Covid-19 hay bệnh đậu mùa khỉ với những triệu chứng dễ khiến người dân nhầm lẫn và chủ quan. Do vậy, người dân khi thấy xuất hiện các biểu hiện bất thường, đặc biệt sống trong vùng dịch tễ có người bị mắc bệnh cần đeo khẩu trang, đảm bảo các biện pháp phòng bệnh và đi khám sớm, nhất là những đối tượng có nguy cơ diễn biến nặng như người già, người mắc bệnh lý nền, phụ nữ có thai và trẻ nhỏ.000 đồng (giá trước giảm 349.000 đồng); Xét nghiệm cúm AB, H1N1 400.000 đồng (giá trước giảm 459.000 đồng).
Chương trình áp dụng cho khách hàng đặt lịch online và làm buổi chiều (từ 12h - 17h) với dịch vụ lấy mẫu xét nghiệm tận nơi. Khách hàng có thể đặt lịch online qua các kênh:
Đăng ký ngay TẠI ĐÂY
Ngoài ra, khách hàng có thể đăng ký qua các kênh sau:
Fanpage: TẠI ĐÂY
Với dịch vụ này, khách hàng toàn quốc chỉ cần trả thêm 10.000 đồng/lần đi lấy mẫu, kết quả trả bằng nhiều hình thức (tận nơi, trả online hoặc qua tin nhắn SMS) mang đến sự tiện lợi và nhanh chóng nhất cho khách hàng. | medlatec | 734 |
Nội soi dạ dày đường mũi – tại sao nên lựa chọn
Mỗi khi tới bệnh viện để thăm khám một vấn đề sức khỏe nào đó, lo lắng là điều không thể tránh khỏi của nhiều người. Với những trường hợp phải nội soi qua đường miệng, cảm giác này càng tăng lên gấp bội vì sự kích thích của ống nội soi thường gây ra phản xạ nôn ói, khiến nhịp tim và huyết áp tăng cao. Tuy nhiên với phương pháp nội soi qua đường mũi người bệnh sẽ có cảm giác thoải mái, dễ chịu, ít gây ra thay đổi về huyết áp hay nhịp tim, an toàn hơn so với nội soi qua đường miệng.
Bên cạnh đó người bệnh cũng không cần phải lo lắng về tình trạng đau đầu, buồn ngủ, mệt mỏi…sau khi thực hiện như ở nội soi gây mê vì phương pháp nội soi dạ dày qua đường mũi không cần gây mê.
Quy trình thực hiện nhanh chóng, chủ động thời gian
Đồng thời ngay sau khi thực hiện nội soi dạ dày, bác sĩ sẽ tiến hành test vi khuẩn HP qua dịch dạ dày để chẩn đoán tình trạng hoạt động của vi khuẩn – một trong những tác nhân hàng đầu gây viêm loét dạ dày và là nguyên nhân làm tăng nguy cơ ung thư dạ dày thực quản.
Trải nghiệm nội soi dạ dày đường mũi với đội ngũ bác sĩ giỏi chuyên môn
Với nội soi dạ dày đường mũi không đơn giản như phương pháp nội soi đường miệng thông thường. Để giảm thiểu tối đa cảm giác khó chịu, người bệnh cần lựa chọn được địa chỉ uy tín với đội ngũ bác sĩ giỏi chuyên môn và giàu kinh nghiệm.
Hệ thống máy nội soi hiện đại, góp phần hỗ trợ chẩn đoán ung thư sớm
Hệ thống máy móc thiết bị đóng vai trò vô cùng quan trọng trong việc chẩn đoán các bệnh lý dạ dày. Để thay thế những phương pháp thông thường, tiếp nhận những tối ưu của các biện pháp nội soi trước đồng thời mong muốn mang lại hiệu quả chẩn đoán bệnh nhanh chóng chuẩn xác hơn, bệnh viện đã đầu tư trang bị hệ thống máy nội soi phóng đại hình ảnh dải sáng phổ hẹp (NBI) CV – 170 – OLYMPUS. Với hệ thống máy nội soi hiện đại bằng ống mềm kích thước cực nhỏ cùng sự khéo léo của đội ngũ bác sĩ chuyên khoa, quá trình nội soi qua đường mũi được thực hiện nhanh chóng, nhẹ nhàng, cho hình ảnh quan sát rõ ràng hơn, nhờ đó góp phần hỗ trợ chẩn đoán và tầm soát được các bệnh ung thư đường tiêu hóa ở giai đoạn sớm.
Chi phí hợp lý | thucuc | 474 |
Mách bạn chọn thực phẩm tốt cho người bị mỡ máu tăng
Mặc dù chế độ ăn chỉ cung cấp 20% lượng Cholesterol trong máu, 80% còn lại là do chuyển hóa trong cơ thể sinh ra, tuy nhiên chế độ ăn lại rất dễ làm tăng mỡ mỡ máu. Việc lạm dụng rượu bia, thuốc lá, uống nhiều nước ngọt có ga, ít vận động, chế độ ăn nhiều thịt, mỡ,… là những nguyên chính khiến bệnh rối loạn chuyển hóa gia tăng sau tết.
Anh Nguyễn Nam P. Kết quả xét nghiệm có Triglyceride 17,7 mmol/l (tăng gần gấp 9 lần giá bình thường); Cholesterol toàn phần 12,2mmol/l (tăng 3 lần), LDL-Cholesterol 10,2mmol/l (tăng 2.5 lần), HDL-Cholesterol 1,6mmol/l và điện tim có dấu hiệu của thiếu máu cơ tim.
Qua trao đổi với bác sĩ anh P. , cho biết, 4 tuần nay anh thường xuyên phải gặp gỡ đối tác, họ hàng, tiệc rượu, ăn uống liên tục làm đảo lộn nếp sống thường ngày. Thấy cơ thể mệt mỏi, cứ nghĩ rằng do công tác bận rộn và uống rượu bia nhiều, không nghĩ rằng mỡ máu lại cao như vậy. Vì kết quả xét nghiệm của 6 tháng trước chỉ có mỡ máu chỉ hơi tăng một chút, nên chủ quan.
Bệnh rối loạn mỡ máu (hay mỡ máu tăng) rất hay gặp, bệnh tiến triển thầm lặng, nhưng dễ để lại những biến chứng rất nặng nề như tăng huyết áp, đột quỵ, nhũn não, … Tuy nhiên, nếu được phát hiện và chẩn đoán sớm, bệnh nhân có thể được điều trị cho kết quả tốt. Chế độ dinh dưỡng và hoạt động thể lực phù hợp đóng vai trò cực kỳ quan trọng trong phòng và điều trị bệnh.
Để bắt đầu cho một năm mới tràn đầy năng lượng và sức khỏe, PGS.
Thực phẩm tốt cho người bị bệnh mỡ máu cao
Gạo lứt tốt cho người bị mỡ máu tăng.
- Ăn vừa phải cơm, mỳ,… chú ý, ăn gạo xay sát chưa kỹ, gạo lứt. Nếu ăn quá nhiều cơm, gạo mỳ xay sát trắng quá sẽ gây tăng Triglycerid, tăng đường máu nên không tốt cho người bệnh; ăn gạo lứt giúp hấp thu chậm, có nhiều chất xơ, vitamin và chất khoáng rất tốt cho người bệnh.
-Rau xanh, hoa quả có màu sắc (vàng, tím, đỏ,…) nên ăn nhiều, vì có nhiều chất xơ, giúp đào thải Cholesterol ra khỏi cơ thể. Rau quả còn giúp cảm giác no lâu, cung cấp nhiều vitamine và chất khoáng, các chất chống oxy hóa có lợi cho cơ thể.
- Nên dùng dầu thực vật (dầu hướng dương, oliu, dầu mè, đàu lạc,…) thay cho mỡ, uống sữa gầy, sữa tách béo, sữa đậu nành. Hạn chế dùng dầu dừa với người mỡ máu cao.
- Một số món ăn, thực phẩm khác cũng được coi là tốt cho người bệnh mỡ máu:
+ Mướp đắng: có thể nấu canh hoặc cắt lát phơi khô đun nước uống hàng ngày.
+ Lá sen, nụ vối, lá vối: hãm nước uống hàng ngày.
+ Cần tây, cần ta, bầu, bí: là những loại rau giúp hạ mỡ máu.
+ Hành tây, giá đỗ, mộc nhĩ, gừng,... Tỏi, rượu tỏi là gia vị rất tốt hạ Cholesterol máu.
+ Táo, ổi, chuối, bưởi, cam,…
+ Các loại thịt gia cầm bỏ da, cá các loại,…
Thực phẩm không tốt cho người bệnh mỡ máu cao
Đồ nướng - thực phẩm không tốt cho người bệnh.
- Thịt có nhiều mỡ, các món quay, rán, nướng,… do có hàm lượng mỡ cao và các chất có hại sinh ra trong quá trình chế biến không tốt cho người bệnh. Nên chế biến các món hấp, luộc.
- Các loại thực phẩm chế biến sẵn như: xúc xích, lạp sườn, thịt hun khói, bơ, bơ thực vật,… có hàm lượng mỡ cao, không tốt cho người bệnh.
- Một số đồ ăn như hambơgơ, Mc Donal, KFC, BBQ,… có hàm lượng chất béo cao, gây tăng cân và tăng mỡ máu.
- Mì tôm, bim bim, khoai tây chiên,… chứa rất nhiều mỡ xấu gây tăng mỡ máu.
- Ngày Tết nên hạn chế bánh trưng, giò mỡ, bánh kẹo,… vì dễ gây tăng Triglyceride máu.
Ngoài ra, người mắc bệnh mỡ máu nên bỏ những thói quen không tốt như rượu bia, thuốc lá, uống nhiều nước ngọt có ga, thức khuya; hay ăn vặt, ăn tối quá no, ăn đêm; ít tập luyện thể dục, thể thao,… | medlatec | 743 |
Triệu chứng và cách điều trị gan nhiễm mỡ độ 4
Gan nhiễm mỡ độ 4 là tình trạng gan tích tụ quá nhiều mỡ. Đây là bệnh lý cần được chú ý đặc biệt bởi gan nhiễm mỡ mức nặng có thể gây ra nhiều vấn đề sức khỏe nghiêm trọng. Trong bài viết này, cùng tìm hiểu về gan nhiễm mỡ cấp độ 4, triệu chứng và các biện pháp điều trị hiệu quả.
1. Bệnh gan nhiễm mỡ mức độ 4 có nguy hiểm không?
Gan nhiễm mỡ mức độ 4 là tình trạng 75% tổng trọng lượng gan bị xâm chiếm bởi mỡ. Trong trường hợp này, gan không còn khả năng tự phục hồi, bù trừ và dễ bị tổn thương. Gan nhiễm mỡ ở cấp độ này thường đi kèm với viêm gan hoặc xơ gan. Nếu không được điều trị kịp thời, bệnh nhân có nguy cơ cao bị suy yếu chức năng gan và có thể dẫn đến xơ gan mất bù.
Sự nguy hiểm của gan nhiễm mỡ mức độ 4 nằm ở khả năng gây ra các biến chứng sức khỏe nghiêm trọng, bao gồm viêm gan mạn tính, ung thư gan, tiểu đường, tăng huyết áp và tăng nguy cơ mắc các bệnh lý tim mạch. Vì vậy, việc xác định và điều trị gan nhiễm mỡ độ 4 là rất quan trọng để bảo vệ sức khỏe gan và toàn bộ cơ thể.
Gan nhiễm mỡ mức độ 4 là bệnh lý nguy hiểm, thường đi kèm với viêm gan và xơ gan
2. Triệu chứng của gan nhiễm mỡ độ 4
Gan nhiễm mỡ thường không gây ra triệu chứng rõ ràng trong giai đoạn sớm. Tuy nhiên, khi bệnh tiến triển đến độ 4, người bệnh có thể gặp phải những triệu chứng sau:
– Mệt mỏi: Sự tích tụ của mỡ gây ảnh hưởng đến chức năng của gan, dẫn đến mệt mỏi và mất tỉnh táo.
– Đau và khó chịu ở vùng gan: Một số người bị gan nhiễm mỡ ở giai đoạn này có thể cảm thấy đau hoặc khó chịu ở vùng bụng phía trên. Các cơn đau nhẹ hoặc dữ dội tùy thuộc vào tình trạng sức khỏe của người bệnh.
– Tăng cân và béo phì: Gan nhiễm mỡ cấp độ 4 thường đi kèm với tăng cân và béo phì, đặc biệt là tăng mỡ bụng. Điều này xảy ra là do gan không thể xử lý chất béo một cách hiệu quả, dẫn đến tích tụ chất béo trong cơ thể.
– Đau và sưng khớp: Một số người bị gan nhiễm mỡ nặng có thể bị đau và sưng khớp do viêm khớp.
– Rối loạn tiêu hóa: Gan nhiễm mỡ mức độ 4 có thể gây rối loạn tiêu hóa, khiến người bệnh buồn nôn, khó tiêu và nôn mửa. Nghiêm trọng hơn, một số bệnh nhân còn gặp phải tình trạng nôn ra máu.
– Mất cảm giác và tê chân tay: Trong một số trường hợp nghiêm trọng, bệnh có thể gây ra tổn thương dây thần kinh, dẫn đến mất cảm giác và tê chân tay.
Lưu ý rằng triệu chứng và mức độ nghiêm trọng của gan nhiễm mỡ ở giai đoạn này có thể khác nhau đối với từng người.
Đau và khó chịu ở vùng gan là triệu chứng thường gặp ở những bệnh nhân gan nhiễm mỡ nặng
3. Các biện pháp điều trị gan nhiễm mỡ mức 4
3.1. Tập luyện đều đặn và giảm cân để cải thiện tình trạng gan nhiễm mỡ độ 4 (nếu cần)
Để cải thiện triệu chứng gan nhiễm mỡ mức độ 4, người bệnh cần thay đổi lối sống, tập luyện thể dục đều đặn. Các biện pháp bao gồm:
– Thay đổi lối sống: Điều chỉnh lối sống là một phần quan trọng trong việc điều trị gan nhiễm mỡ mức 4. Người bệnh nên tập trung vào việc thực hiện các hoạt động thể chất đều đặn như đi bộ, chạy bộ hoặc bơi lội. Điều này giúp giảm mỡ trong gan và cải thiện sức khỏe tổng thể.
– Giảm cân: Nếu bạn bị thừa cân hoặc béo phì, việc giảm cân sẽ đem lại nhiều lợi ích cho quá trình điều trị gan nhiễm mỡ. Hãy tham khảo ý kiến của chuyên gia dinh dưỡng để thiết lập một chế độ ăn uống, tập luyện cân đối và phù hợp.
– Hạn chế tiêu thụ cồn: Rượu gây hại cho gan và có thể gây tổn thương gan nhiễm mỡ. Hạn chế hoặc ngừng uống rượu hoàn toàn là rất quan trọng để bảo vệ gan.
Những người thừa cân, béo phì cần giảm cân để điều trị gan nhiễm mỡ hiệu quả
3.2. Điều chỉnh chế độ ăn uống cải thiện triệu chứng gan nhiễm mỡ độ 4
Chế độ ăn uống lành mạnh đóng vai trò quan trọng trong điều trị gan nhiễm mỡ mức độ 4. Dưới đây là một số nguyên tắc chung về chế độ dinh dưỡng mà bệnh nhân nên áp dụng:
– Giảm lượng chất béo: Hạn chế tiêu thụ chất béo bão hòa có trong thực phẩm như đồ chiên, thực phẩm nhanh, bơ, mỡ động vật. Thay vào đó, ưu tiên chất béo không bão hòa như dầu olive, dầu cây lạc và dầu hạt lanh.
– Tăng cường chất xơ: Thực phẩm giàu chất xơ gồm các loại ngũ cốc nguyên hạt, quả hạch và rau xanh lá. Các thực phẩm này giúp cải thiện quá trình tiêu hóa, giảm cholesterol và kiểm soát cân nặng.
– Ưu tiên protein từ thực vật: Người bệnh gan nhiễm mỡ nên chọn thực phẩm giàu protein thực vật, như đậu, hạt, quinoa, đậu nành và các sản phẩm từ đậu phụ.
– Hạn chế đường: Tránh tiêu thụ quá nhiều đường và thức ăn chứa đường, bởi chúng có thể làm tăng mức đường trong máu và việc tích tụ mỡ trong gan. Hạn chế tiêu thụ bột mì trắng, bánh mì trắng, gạo trắng và các sản phẩm chế biến từ ngũ cốc có chỉ số glycemic cao.
– Kiểm soát lượng calo: Để giảm cân và giữ cân nặng ổn định, hãy hạn chế lượng calo tổng mà bạn tiêu thụ hàng ngày. Điều này đòi hỏi bạn phải theo dõi cân nặng và ước tính nhu cầu calo mà mình sử dụng.
– Uống đủ nước: Đảm bảo cung cấp đủ lượng nước hàng ngày để duy trì sự cân bằng nước cơ thể và hỗ trợ quá trình tiêu hóa.
3.3. Quản lý các bệnh lý liên quan và ngăn ngừa biến chứng
Nếu bạn mắc bệnh tiểu đường, hãy duy trì mức đường huyết ổn định thông qua chế độ ăn uống cân đối, tập luyện và theo dõi đường huyết theo hướng dẫn của bác sĩ.
Trong một số trường hợp nghiêm trọng, bác sĩ có thể đưa ra quyết định sử dụng thuốc hoặc phẫu thuật để điều trị gan nhiễm mỡ độ 4.
Gan nhiễm mỡ là bệnh không có nhiều triệu chứng rõ ràng. Nhiều bệnh nhân khi phát hiện gan nhiễm mỡ nhưng không hiểu rõ được mức độ nguy hiểm, không chủ động đi khám và điều trị. Thực tế, gan nhiễm mỡ dù không gây nguy hiểm ở giai đoạn đầu nhưng nếu không được kiểm soát, nó có thể gây ra các biến chứng nguy hiểm như viêm gan, xơ gan, ung thư gan hoặc thậm chí gây nên các bệnh lý rồi loạn ngoài gan. Bệnh nhân nên tham khảo ý kiến từ các bác sĩ chuyên khoa để được điều trị gan nhiễm mỡ kịp thời, ngăn biến chứng. Không tự ý điều trị tại nhà bằng cách uống thuốc hoặc áp dụng các phương pháp dân gian. | thucuc | 1,324 |
Những điều cần biết khi tiêm phòng trước mang thai
Tiêm phòng trước mang thai là biện pháp hiệu quả và quan trọng để bảo vệ sức khỏe của mẹ và bé trong suốt thai kỳ. Bài viết dưới đây sẽ giúp chị em có thêm các thông tin cần thiết về các loại vắc xin cần tiêm trước khi mang thai nhé!
1. Tiêm phòng trước mang thai có thực sự cần thiết?
Trong thời kỳ mang thai, phụ nữ thường có hệ thống miễn dịch yếu hơn, tạo điều kiện thuận lợi cho bệnh tật xâm nhập và lây nhiễm cho cả thai nhi. Điều này có thể gây ra nguy cơ dị tật thai nhi, sinh non, hoặc tác động tiêu cực đến sức khỏe của cả mẹ và thai nhi, mặc dù đã có sự can thiệp y tế.
Chị em phụ nữ cần chuẩn bị cho việc tiêm phòng trước mang thai ít nhất 5 -7 tháng.
Vì vậy, việc tiêm phòng vắc xin trước khi mang thai là một phần quan trọng của việc bảo vệ sức khỏe trong thời kỳ thai nghén. Tuy nhiên, cần lưu ý rằng các loại vắc xin thường phải được tiêm ở các thời điểm khác nhau và không thể thực hiện cùng một lúc. Do đó, việc chuẩn bị cho tiêm phòng vắc xin trước khi mang thai nên được thực hiện ít nhất từ 5 đến 7 tháng trước thời điểm dự kiến mang thai.
Ngoài việc tiêm phòng trước khi mang thai, quá trình mang thai cũng đòi hỏi sự quan tâm đến việc chủng ngừa. Tiêm vắc xin trong thời kỳ mang thai cần được xem xét cẩn thận và chỉ thực hiện khi có các yếu tố như mẹ có nguy cơ phơi nhiễm cao, các bệnh lý có thể gây nguy cơ cao cho mẹ và thai nhi, và khi vắc xin không gây hại cho thai nhi.
2. Các loại vắc xin chị em cần tiêm trước mang thai
2.1 Vắc xin chủng ngừa sởi – quai bị – rubella
Vắc xin sởi – quai bị – rubella (MMR) tiêm trước khi mang thai có ý nghĩa quan trọng để đảm bảo sức khỏe của cả mẹ và thai nhi. Việc tiêm vắc xin này trước mang thai ít nhất 3 tháng giúp ngăn ngừa nguy cơ mắc bệnh trong thời kỳ mang thai. Mặc dù các căn bệnh này thường không gây ảnh hưởng lớn đến sức khỏe của mẹ bầu, nhưng có thể gây ra các tình huống nguy hiểm như chết lưu hoặc thai non, cũng như tăng nguy cơ dị tật cho thai nhi.
Thời điểm tiêm vắc xin MMR: Để đảm bảo an toàn cho thai nhi và mẹ bầu, vắc xin sởi – quai bị – rubella cần được tiêm ít nhất 3 tháng trước khi kế hoạch mang thai.
2.2 Vắc xin cúm
Cúm có thể ảnh hưởng đến sự phát triển của thai nhi khi thai phụ bị nhiễm trong thời kỳ mang thai. Nếu thai phụ mắc cúm trong ba tháng đầu thai kỳ, có nguy cơ cao gây ra các dị tật như sứt môi, hở hàm ếch, sinh non, và thai nhi nhẹ cân. Tuy nhiên, việc tiêm vắc xin cúm có thể giảm đáng kể nguy cơ mắc cúm, và hiệu lực của vắc xin thường kéo dài trong vòng 1 năm.
Lịch tiêm: Vắc xin cúm nên được tiêm trước khi thai phụ mang thai ít nhất 1 tháng.
2.3 Vắc xin ngừa bệnh bạch hầu, ho gà, uốn ván
Đây là loại vắc xin kết hợp được tiêm một lần duy nhất. Bạch hầu và ho gà là hai căn bệnh lây truyền qua đường hô hấp, có nguy cơ cao trong quá trình mang thai. Uốn ván có thể xuất hiện nếu không cẩn trọng trước các vết thương, do loại vi khuẩn này có khả năng tồn tại trong môi trường tự nhiên như đất và nước…
Tiêm phòng trước khi mang thai vừa bảo vệ sức khỏe của mẹ và bé, vừa cung cấp kháng thể cho bé khi chào đời
Thời điểm tiêm: Vắc xin phòng bạch hầu, ho gà, uốn ván nên được tiêm trước khi mang thai ít nhất 1 tháng.
2.4 Vắc xin thủy đậu
Nếu bạn chưa từng trải qua bệnh thủy đậu, hãy xem xét tiêm vắc xin thủy đậu ít nhất 3 tháng trước khi bạn kế hoạch mang thai. Điều này giúp bảo vệ sức khỏe của cả bạn và thai nhi một cách hiệu quả. Tuy nhiên, nếu bạn đang mang thai, bạn tuyệt đối không nên tiêm vắc xin thủy đậu.
Thời điểm tiêm: Vắc xin thủy đậu nên được tiêm trước thai kỳ ít nhất 3 tháng.
2.5 Vắc xin phòng viêm gan B
Viêm gan B là một căn bệnh truyền nhiễm nguy hiểm, có thể lây truyền từ mẹ sang con và gây hậu quả lớn cho thai nhi. Do đó, việc tiêm phòng vắc xin viêm gan B trước khi mang thai là rất quan trọng.
Liều tiêm phòng viêm gan B bao gồm 3 mũi tiêm, vì vậy, bạn cần lên kế hoạch tiêm mũi thích hợp trước thai kỳ. Nếu bạn đã tiêm phòng vắc xin viêm gan B trước đây, hãy xem xét kiểm tra mức kháng thể để xác định xem có cần tiêm lại hay không.
Lịch tiêm vắc xin viêm gan B: Tiêm 3 mũi, mũi 02 cách mũi đầu tiên 1 tháng, mũi 03 cách mũi 01 là 6 tháng.
Bên cạnh đó, nếu bạn có điều kiện, trước khi mang thai, bạn có thể xem xét tiêm các loại vắc xin phòng ung thư cổ tử cung phòng bệnh do HPV, phòng bệnh phế cầu khuẩn, viêm màng não mô cầu A,C,Y,W-135 và các loại vắc xin phòng bệnh khác.
3. Những lưu ý khi tiêm vắc xin trước mang thai?
– Hãy tiêm phòng sớm, không đợi đến khi chuẩn bị mang thai mới tiêm, giúp giảm áp lực cho lịch trình tiêm và tạo ra một lớp bảo vệ sức khỏe cho cả bạn và em bé.
Tiêm phòng trước khi mang thai tương đối an toàn, ít khi gây ra tác dụng phụ nào nghiêm trọng.
– Sau mỗi mũi tiêm, hãy ở lại phòng tiêm chủng từ 30 – 60 phút để theo dõi các biến chứng hay tác dụng phụ có thể xảy ra.
– Tiêm vắc xin trước khi mang thai, tốt nhất là trước khi quyết định mang thai ít nhất 3-6 tháng. Thời điểm này giúp cơ thể phát triển miễn dịch mạnh mẽ trước khi thai kỳ bắt đầu.
– Chọn loại vắc xin phù hợp với tình trạng sức khỏe và kế hoạch mang thai cụ thể. Chị em nên thảo luận với bác sĩ để đảm bảo quá trình tiêm chủng an toàn và hiệu quả.
– Một số loại vắc xin, như vắc xin ngừa cúm và vắc xin viêm gan B, có thể được tiêm bù trong thai.
– Sau khi tiêm vắc xin, theo dõi sức khỏe và báo cáo ngay lập tức nếu có bất kỳ dấu hiệu nào không bình thường. | thucuc | 1,214 |
Tìm hiểu ý nghĩa của 10 chỉ số xét nghiệm nước tiểu
Xét nghiệm nước tiểu 10 thông số hiện nay đã vô cùng phổ biến, được thực hiện tại nhiều chương trình thăm khám sức khỏe định kỳ để đánh giá các bệnh lý liên quan đến thận, nhiễm trùng đường tiểu,... Tuy nhiên rất nhiều người chưa hiểu rõ 10 chỉ số xét nghiệm nước tiểu và ý nghĩa của chúng.
1. Ý nghĩa của các chỉ số xét nghiệm nước tiểu
Dưới đây là 10 chỉ số xét nghiệm hiện được sử dụng trong chẩn đoán, khám chữa bệnh:
1.1. Chỉ số SG (Specific Gravity) - tỷ trọng nước tiểu
Chỉ số này đưa ra trọng lượng riêng của nước tiểu, cho biết nước tiểu hiện đang loãng hay đặc khi người bệnh uống nhiều nước hay thiếu nước.
Chỉ số SG bình thường: 1.015 - 1.025.
Chỉ số này giúp đánh giá các bệnh lý như viêm đài bể thận, bệnh lý ống thận, bệnh lý về gan, đái tháo đường,...
1.2. Chỉ số LEU hay BLO (Leukocytes) - tế bào bạch cầu
Chỉ số này cho biết trong nước tiểu của bạn có bạch cầu hay không. Với người bình thường, LEU sẽ âm tính, nhưng nếu bị nhiễm trùng đường niệu, tế bào bạch cầu sẽ có mặt trong nước tiểu.
Để xác định chính xác loại vi khuẩn gây viêm nhiễm đường tiểu, đặc biệt ở thai phụ cần dựa trên kết quả cấy nước tiểu để đánh giá.
1.3. Chỉ số Nitrit (NIT) - hợp chất do vi khuẩn sinh ra
NIT ở người có sức khỏe bình thường là âm tính, bởi nó thể hiện gián tiếp sự có mặt của vi khuẩn đường niệu thông qua sản phẩm mà nó sinh ra. Vi khuẩn thường gây nhiễm trùng đường niệu là E. Coli.
1.4. Chỉ số p
H - độ acid nước tiểu
Chỉ số p
H dùng để đánh giá tính acid - bazơ của nước tiểu, với người bình thường p
H sẽ nằm trong khoảng 4.6 - 8. Nếu p
H nhỏ hơn hoặc bằng 4 cho thấy nước tiểu đang có tính acid cao, cao hơn hoặc bằng 9 cho thấy nước tiểu có tính bazơ mạnh.
p
H nước tiểu bất thường cho thấy tình trạng nhiễm khuẩn thận, suy thận, nôn mửa, hẹp môn vị, tiểu đường, mất nước, tiêu chảy,…
1.5. Chỉ số BLD (Blood) - hồng cầu niệu
Chỉ số này ở người có sức khỏe bình thường là âm tính, nó xuất hiện giúp chỉ điểm tình trạng nhiễm trùng đường tiểu, xuất huyết bàng quang hoặc bướu thận, sỏi thận,… Cần dựa trên kết quả chẩn đoán khác để tìm ra chính xác tổn thương cơ quan gây xuất hiện máu trong nước tiểu như: thận, bàng quang, niệu đạo,…
1.6. Chỉ số PRO (Protein)
Protein bình thường không có mặt trong nước tiểu, sự xuất hiện của chúng cho thấy bạn đang gặp phải bệnh lý ở thận, có thể gây nhiễm trùng đường tiểu hoặc bệnh lý gây chảy máu hòa vào nước tiểu.
Đặc biệt chỉ số PRO thường được đánh giá với phụ nữ mang thai, cho thấy nguy cơ: thiếu nước, nhiễm trùng đường tiểu, tiền sản giật, tăng huyết áp, thận có vấn đề, nhiễm trùng huyết,… Nếu PRO xuất hiện trong nước tiểu là albumin, cần cẩn thận trước nguy cơ thai phụ bị nhiễm độc thai nghén hoặc tiểu đường.
1.7. Chỉ số GLU (Glucose)
Chỉ những người mắc bệnh tiểu đường hoặc tiểu đường thai kỳ mới có chỉ số GLU trong nước tiểu. Ngoài ra, những bệnh nhân mắc bệnh lý ống thận, viêm tụy, chế độ ăn uống không lành mạnh cũng gây xuất hiện Glucose trong nước tiểu.
Trong chẩn đoán tiểu đường hoặc bệnh lý làm tăng GLU trong máu, cần kết hợp xem xét triệu chứng và theo dõi trong thời gian dài.
1.8. Chỉ số ASC - cặn nước tiểu
Chỉ số ASC cho thấy tình trạng cặn trong nước tiểu, ở người bình thường ASC nằm trong khoảng 5 - 10mg/d
L hoặc 0.28 - 0.56 mmol/L.
Chỉ số ASC tăng trong các bệnh lý đường tiết niệu, viêm nhiễm thận, sỏi đường tiết niệu,…
1.9. Chỉ số KET (Keton)
Chỉ số KET bình thường là 2.5 - 5mg/d
L hoặc 0.25 - 0.5 mmol/L (ở phụ nữ mang thai chỉ số này thường không có hoặc thấp hơn bình thường).
Chỉ số KET tăng ở những bệnh nhân tiểu đường không kiểm soát tốt, người nghiện rượu, nhịn ăn trong thời gian dài hoặc chế độ ăn ít carbohydrate.
Nếu thai phụ có KET bất thường, đây có thể là dấu hiệu cho thấy thai phụ và thai nhi đang thiếu dinh dưỡng, làm việc quá sức hoặc nghỉ ngơi không hợp lý. Để giảm KET trong nước tiểu, thai phụ cần được truyền dịch và dùng thuốc kiểm soát.
1.10. Chỉ số UBG - Urobilinogen
Thực tế, UBG là sản phẩm thoái hóa của bilirubin, UBG bình thường không có trong nước tiểu, sự xuất hiện của nó là dấu hiệu cho thấy bệnh viêm gan, xơ gan do virus, nhiễm khuẩn hoặc ở bệnh nhân suy tim xung huyết có vàng da.
Như vậy, 10 chỉ số xét nghiệm nước tiểu có vai trò riêng trong khám và chẩn đoán bệnh. Dựa trên mục tiêu đánh giá, bác sĩ có thể chỉ định đánh giá 1 hoặc một vài chỉ số xét nghiệm nước tiểu này.
2. Máy xét nghiệm nước tiểu có chính xác không?
H, Glucose, Protein, hồng cầu, bạch cầu, Bilirubin, Urobilirubin, Cetonic, Nitrit.
Bệnh nhân chỉ cần thu thập nước tiểu chuẩn đựng trong tuýp sạch để nhân viên kỹ thuật tiến hành phân tích. Kết quả xét nghiệm nước tiểu với máy có thể thu được nhanh chóng, hỗ trợ rất lớn trong chẩn đoán và điều trị bệnh. | medlatec | 960 |
Có nên dùng cây bình vôi chữa mất ngủ?
Chữa mất ngủ với cây bình vôi là một trong những bài thuốc dân gian được nhiều người tham khảo và sử dụng. Dùng cây bình vôi chữa mất ngủ đã được ứng dụng vì các nghiên cứu đã tìm ra trong thành phần hóa học của cây có các chất làm an thần, gây ngủ. Tuy nhiên, cần lưu ý liều lượng sử dụng để không bị ngộ độc củ bình vôi.
1. Đặc điểm cây bình vôi
Cây bình vôi hay còn được gọi là củ mối trôn, củ một, củ mối trôn, tử nhiên, ngải tượng, có tên khoa học là Stephania rotunda Lour, một loại cây thuộc họ Menispermaceae.Cây bình vôi là loại cây leo với một đoạn ngắn của phần thân ở mặt đất, đoạn thân này có dạng củ và phình to, trông rất giống bình đựng vôi ăn trầu nên được gọi là cây bình vôi.Phần củ có lớp vỏ bên ngoài màu nâu đen, còn bên trong lại có màu trắng xám, nếm thử thấy có vị đắng. Lá cây bình vôi mọc so le nhau và lá có hình tim. Hoa của cây bình vôi nhỏ và có màu xanh nhạt. Cây bình vôi có quả hình cầu, có màu đỏ khi chín và bên trong là hạt hình móng ngựa.Ở nước ta, cây bình vôi xuất hiện nhiều ở vùng núi phía Bắc như Hòa Bình, Lai Châu, Ninh Bình,... Có thể thu hoạch cây bình vôi cả năm và sau đó rửa sạch, bỏ vỏ, phơi khô hoặc sấy khô để sử dụng.
2. Có nên dùng cây bình vôi chữa mất ngủ?
Cây bình vôi được biết đến là một loại thuốc có tác dụng chữa mất ngủ rất tốt, tương tự như lạc tiên, nụ tam thất, xạ đen, ...Theo Tây y, công dụng chữa mất ngủ với cây bình vôi là nhờ vào hoạt chất Rotundin và L-tetrahydropalmatin. Trong đó, Rotundin được chứng minh là có tác dụng gây ngủ, an thần, còn L – tetrahydropalmatin có tác dụng duy trì giấc ngủ, chữa rối loạn tâm thần,... Còn theo y học cổ truyền, cây bình vôi có vị đắng ngọt, tính lương, có tác dụng chữa mất ngủ, suy nhược thần kinh.Do đó, nếu thắc mắc có nên dùng cây bình vôi chữa mất ngủ hay không thì câu trả lời là nên sử dụng.
3. Bài thuốc chữa mất ngủ với cây bình vôi
Có nhiều bài thuốc sử dụng chữa mất ngủ từ cây bình vôi và tùy từng bài thuốc mà thành phần các loại dược liệu được dùng, cách dùng sẽ khác nhau. Dưới đây là hai bài thuốc phổ biến sử dụng cây bình vôi chữa mất ngủ:Sắc lấy nước uống 1 thang thuốc bao gồm 8g củ bình vôi, 10 - 15g mỗi loại gồm long nhãn, hạt sen, nhân hạt táo chua, 12g lá vông. Uống 1 thang/ngày và uống trước lúc đi ngủ 30 phút.Sắc lấy nước uống 1 thang thuốc bao gồm 12g mỗi loại bình vôi, vông nem, lạc tiên và 6g mỗi loại cam thảo, liên tâm. Uống 1 thang/ngày.4. Những lưu ý khi sử dụng cây bình vôi chữa mất ngủ. Mặc dù là loại dược liệu có tác dụng an thần rõ rệt và hữu hiệu, tuy nhiên khi sử dụng cây bình vôi chữa mất ngủ cần lưu ý:Tránh dùng liều cao vì có thể gây kích thích thần kinh trung ương và dẫn đến co giật.Tránh tự ý dùng mà không có chỉ định và hướng dẫn của bác sĩ vì có thể gặp phải tình trạng ngộ độc củ bình vôi.Trong quá trình dùng cây bình vôi để chữa mất ngủ, người bệnh cần thường xuyên theo dõi và nếu thấy có biểu hiện lạ sau khi dùng thì cần báo ngay với bác sĩ.Có nên dùng cây bình vôi chữa mất ngủ là thắc mắc của nhiều người. Với thành phần hóa học gồm có Rotundin và L-tetrahydropalmatin, cây bình vôi có tác dụng an thần, gây ngủ rất hiệu quả. Tuy nhiên, cần chú ý sử dụng liều lượng phù hợp và được bác sĩ hướng dẫn để tránh bị ngộ độc. | vinmec | 707 |
Đau ruột thừa bên nào? Triệu chứng và cách xử trí
Đau ruột thừa bên nào, bên trái hay bên phải đang là câu hỏi mà nhiều người cần được giải đáp. Triệu chứng điển hình của viêm đau ruột thừa là đau bụng tuy nhiên dấu hiệu này cũng dễ nhầm lẫn với các bệnh lý khác. Bài viết sau sẽ cung cấp kiến thức giúp bạn nắm rõ được các dấu hiệu đau ruột thừa và phương pháp điều trị hiệu quả.
1. Đau ruột thừa bên nào, bên trái hay phải?
Đau ruột thừa là tình trạng ruột thừa bị viêm. Đau ruột thừa bên nào? là câu hỏi nhiều người bệnh thắc mắc
Đau ruột thừa bắt đầu từ rốn và lan dần sang bên phải.
Theo các bác sĩ ban đầu xuất hiện cơn đau bụng xung quanh rốn. Sau đó lan dần sang vùng bụng phía dưới bên phải. Mức độ đau tăng lên khi người bệnh di chuyển, ho, gáy, hắt hơi và thở sâu. Bạn có thể căn cứ vào đặc điểm này để phân biệt cơn đau ruột thừa với đau do bệnh lý khác gây ra.
2. Triệu chứng cảnh báo đau ruột thừa
Ngoài ra triệu chứng đau ở trên, khi bị đau ruột thừa còn có các triệu chứng khác bao gồm: chán ăn, buồn nôn, táo bón, tiêu chảy, sốt cao kèm theo căng cứng cơ bụng.
Bên cạnh cơn đau, người bệnh viêm ruột thừa còn có dấu hiệu chán ăn buồn nôn
Nếu bụng mềm, phía bên phải bụng dưới bị đau khi ấn vào, người bệnh chưa bị sốt thì chứng viêm còn nhẹ. Nếu viêm nặng, đã có mủ, hoại tử hoặc thủng thì bệnh nhân đau bụng dữ dội, phạm vi bị đau cũng mở rộng kèm theo sốt cao. Khi ấn bụng thì cơ bụng căng cứng hoặc sờ thấy có cục cứng phía bên phải bụng dưới.
Tuy nhiên cần lưu ý là không phải ai bị đau ruột thừa cũng trải qua các triệu chứng nêu trên. Nhiều người thậm chí còn không có triệu chứng nào. Vì thế, việc đau ruột thừa bên nào, bên trái hay bên phải không phải ai cũng tự nhận biết được.
3. Xử trí khi bị đau ruột thừa
Sau khi đã biết đau ruột thừa bên nào, bạn cũng cần phải nắm rõ cách phản ứng chuẩn nhất với cơn đau để bảo vệ bản thân.
Khi phát hiện có các triệu chứng đau ruột thừa, tốt nhất người bệnh nên nhập viện để bác sĩ kiểm tra và tư vấn điều trị thích hợp. Phẫu thuật cắt bỏ ruột thừa là cách điều trị duy nhất và được xếp vào loại phẫu thuật khẩn cấp. Người bệnh nên phẫu thuật cáng sớm càng tốt. Hiện nay phương pháp phẫu thuật qua nội soi được khá nhiều người lựa chọn. Bởi nó mang tính thẩm mỹ và phục hồi nhanh hơn so với cách mổ thông thường. Sau đó, người bệnh được chỉ định dùng kháng sinh chống nhiễm trùng, bù nước và nâng đỡ cơ thể.
Các thông tin cơ bản ở trên đã cung cấp cho bạn đọc một số kiến thức về triệu chứng của đau ruột thừa. Cách phân biệt được đau ruột thừa bên nào, đau ruột thừa bên trái hay bên phải cũng như cách xử lý khi bị ruột thừa để giảm bớt thiệt hại do bệnh gây ra. Chúc bạn đọc luôn dồi dào sức khỏe, trí lực tinh thông. | thucuc | 596 |
Thời gian ủ bệnh sùi mào gà có lâu hay không? Cần lưu ý điều gì?
Có thể nói, lối sống của chúng ta dần trở nên thoải mái hơn, kèm theo đó là sự ra tăng nhanh chóng của nhiều bệnh xã hội. Trong đó, bệnh sùi mào gà đang dần trở nên phổ biến, nếu không điều trị sớm, bạn phải đối mặt với những vấn đề nghiêm trọng. Một vấn đề được rất nhiều người quan tâm đó là thời gian ủ bệnh sùi mào gà là bao lâu?
1. Bệnh sùi mào gà
Có lẽ chúng ta không còn cảm thấy xa lạ với căn bệnh sùi mào gà - một căn bệnh xã hội rất phổ biến hiện nay. Bệnh xuất hiện là do virus HPV tấn công vào cơ thể, khiến một số cơ quan bị tổn thương.
Mỗi người lại có tình trạng bệnh tương đối khác nhau, chính vì thế những triệu chứng biểu hiện ra bên ngoài cũng khác biệt. Song, một số biểu hiện đặc trưng không thể không nhắc tới là: xuất hiện những nốt mụn li ti, chúng xếp gần nhau trông giống mào gà. Đặc biệt chúng rất dễ trầy xước và khiến bạn bị chảy máu.
Với những người bệnh nặng, cảm giác đau rát hay ngứa ngáy thường xuyên xuất hiện, ảnh hưởng không nhỏ tới sinh hoạt hàng ngày và công việc. Tốt nhất, khi phát hiện bệnh, bạn nên đi điều trị ngay, tránh những rủi ro về sau.
Để phát hiện ra các triệu chứng trong giai đoạn đầu là rất khó, nhất là trong thời gian ủ bệnh. Chính vì thế, một số người thắc mắc không biết thời gian ủ Bệnh sùi mào gà thường diễn ra trong bao lâu?
2. Bệnh Sùi mào gà phát triển qua những giai đoạn nào?
Chắc hẳn bệnh nhân rất quan tâm đến vấn đề bệnh sùi mào gà phát triển qua những giai đoạn nào? Thông thường, bạn có thể trải qua 3 giai đoạn chính, trong đó khoảng thời gian ủ bệnh sùi mào gà rất khó xác định. Nếu phát hiện bệnh sớm trong giai đoạn này, việc điều trị sẽ đem lại hiệu quả cao. Tuy nhiên, phải đợi đến khi bước vào giai đoạn cận lâm sàng và bắt đầu phát bệnh, triệu chứng mới rõ ràng và dễ phát hiện hơn.
3. Khoảng thời gian ủ bệnh sùi mào gà?
Như đã phân tích, trong khoảng thời gian ủ bệnh, chúng ta rất khó phát hiện những biểu hiện lạ và không thể điều trị sớm. Vậy khoảng thời gian ủ bệnh sùi mào gà kéo dài bao lâu?
Các bác sĩ đã chỉ ra rằng thời gian ủ bệnh của mỗi người là hoàn toàn khác nhau, chúng phụ thuộc vào khá nhiều yếu tố. Thông thường, thời gian này sẽ kéo dài từ 2 tháng - 9 tháng.
Đặc biệt những bệnh nhân có thể trạng, sức khỏe kém thì thời gian ủ bệnh tương đối ngắn, có thể 2 - 3 tuần sau khi virus tấn công, họ đã thấy những biểu hiện bệnh. Trong khi đó, người có sức đề kháng tốt mất nhiều thời gian hơn để các triệu chứng bắt đầu hình thành.
Ngoài ra, khoảng thời gian ủ bệnh của bệnh nhân nam và bệnh nhân nữ cũng hoàn toàn khác nhau. Nguyên nhân là do âm đạo của người phụ nữ ẩm ướt hơn, đây là môi trường vô cùng thuận lợi để virus HPV phát triển nhanh chóng. Do đó, người phụ nữ thường biểu hiện bệnh sớm hơn so với nam giới. Các bạn nên lưu ý vấn đề này nhé!
4. Một số ảnh hưởng của bệnh
Chắc chắn khi mắc bệnh, bạn sẽ chịu một số ảnh hưởng đến sức khỏe và đời sống, bệnh sùi mào gà cũng không phải là ngoại lệ. Đầu tiên, cảm giác ngứa ngáy, đau rát sẽ khiến bệnh nhân gặp khó khăn khi sinh hoạt, làm việc. Tuy nhiên, trong thời gian ủ bệnh sùi mào gà bạn chưa phải trải qua tình trạng này.
Ngoài ra, bệnh nhân luôn có tâm lý căng thẳng, mệt mỏi và rất tự ti vì vấn đề của mình. Điều này không chỉ ảnh hưởng đến chất lượng đời sống, làm việc mà còn khiến đời sống tình dục trở nên kém thú vị hơn. Khi đi khám, điều trị bạn không nên e ngại, hãy thẳng thắn trình bày với bác sĩ để tìm ra phương án điều trị phù hợp nhất nhé!
Với những bệnh nhân có tình trạng nghiêm trọng, họ có nguy cơ bị viêm nhiễm, tổn thương nghiêm trọng. Những tổn thương rất dễ lây lan sang vùng da khác và khó kiểm soát bệnh hơn rất nhiều.
Quan trọng hơn hết, một số người đối mặt với khả năng mắc bệnh ung thư cao hơn do hoạt động của virus HPV. Đặc biệt, tỷ lệ người bệnh sùi mào gà mắc ung thư cổ tử cung, ung thư vòm họng đang ra tăng nhanh chóng. Đây là tình trạng đáng báo động, chúng ta không thể chủ quan, lơ là. | medlatec | 857 |
Công dụng thuốc Evista
Thuốc Evista có chứa hoạt chất Raloxifene thuộc nhóm thuốc điều trị hoặc ngăn ngừa chứng loãng xương. Thuốc cũng được chỉ định, hỗ trợ làm tăng mật độ xương đồng thời cũng sử dụng để giảm nguy cơ phát triển ung thư vú... Tuy nhiên, thuốc Evista có thể gây ra một số tác dụng phụ không mong muốn. Vì vậy, trước khi sử dụng thuốc Evista người bệnh cần tìm hiểu và tuân thủ chỉ định của bác sĩ.
1. Cơ chế tác dụng của thuốc Evista
Thuốc Evista có thành phần Raloxifene, có tính chất điều hòa thụ thể estrogen. Vì thế thuốc có tác dụng ức chế huỷ xương tương tự như: estrogen và được sử dụng để ngăn ngừa tình trạng loãng xương trên phụ nữ ở giai đoạn mãn kinh. Thuốc Evista được coi như trị liệu hormone thay thế, tuy nhiên trong quá trình sử dụng người bệnh khó có thể tránh được các tác dụng phụ của hormone như tình trạng tăng sinh, ung thư nội mạc tử cung, ung thư buồng trứng...
2. Chỉ định và chống chỉ định thuốc Evista
Công dụng Evista được sử dụng giúp phụ nữ duy trì tỷ trọng xương trong cơ thể, đặc biệt đối với phụ nữ đang và đã trải qua thời kỳ mãn kinh. Thuốc Evista có tác dụng làm co nhỏ u xơ tử cung.Thuốc Evista có hợp chất điều biến thụ thể estrogen chọn lọc, có tác dụng rất giống estrogen ở mô như xương nhưng thuốc lại không có tác dụng cho các mô khác như vú hoặc tử cung.Tuy nhiên thuốc Evista chống chỉ định với những trường hợp quá mẫn cảm với thành phần của thuốc. Phụ nữ ở độ tuổi có khả năng mang thai không nên sử dụng thuốc Evista. Hoặc những trường hợp mắc bệnh lý như đã hoặc đang có huyết khối tắc tĩnh mạch, suy gan, ứ mật, suy thận nặng, chảy máu tử cung không rõ nguyên nhân, ung thư nội mạc tử cung hoặc ung thư vú.
3. Liều lượng và cách sử dụng thuốc Evista
Thuốc Evista có dạng viên và được sử dụng ngày một lần có thể sử dụng cùng hoặc không cùng với các loại thức ăn. Tuy nhiên, người bệnh nên nhớ dùng thuốc mỗi ngày và cố định cùng một thời gian để có thể đạt hiệu quả tối đa. Ngoài ra, bác sĩ có thể chỉ định bổ sung thêm cho người bệnh canxi và vitamin D sử dụng cùng với thuốc Evista để giúp điều trị và ngăn ngừa chứng loãng xương.Thuốc Evista có thể bị ảnh hưởng tác dụng từ các loại thuốc khác nhu cholestyramin, warfarin, diazepam, diazoxide, lidocaine. Người bệnh cũng không sử dụng hormone toàn thân khi đang sử dụng thuốc Evista.Liều khuyến nghị sử dụng mỗi ngày với thuốc Evista có thể là 60mg một lần.Cần lưu ý: Liều điều trị khuyến cáo ở trên cho thuốc Evista chỉ mang tính chất tham khảo. Vì vậy, trước khi sử dụng thuốc Evista, người bệnh cần được chỉ định của bác sĩ.Nếu sử dụng thuốc Evista quên liều hãy uống liều quên khi nhớ ra vào lúc sớm nhất. Tuy nhiên, khoảng cách giữa liều thuốc Evista quên và liều kế tiếp gần nhau thì người bệnh có thể bỏ qua liều quên và uống liều tiếp theo. Cần lưu ý không nên sử dụng gấp đôi liều thuốc Evista, vì có thể gây ra tình trạng quá liều thuốc và xảy ra các tác dụng phụ không mong muốn ảnh hưởng đến sức khoẻ hiện tại của người bệnh trong điều trị với thuốc Evista.
4. Tác dụng phụ không mong muốn và một số lưu ý khi sử dụng thuốc Evista
Thuốc Evista có thể gây ra một số tác dụng phụ không mong muốn và mức độ tác dụng phụ tùy thuộc vào từng trường hợp.Hình thành cục máu đông khi sử dụng thuốc Evista và thường xuất hiện ở bắp chân. Các cục máu đông có thể di chuyển từ chân lên đến phổi. Phụ nữ sẽ là đối tượng có nguy cơ phát triển cục máu đông cao hơn so với những người có tiền sử về cục máu đông hoặc những người nghiện thuốc lá nặng...Xuất hiện tình trạng nóng bừng thường và các cơn bốc hỏa xảy ra nhiều có thể hơn 6 tháng đầu tiên khi sử dụng thuốc Evista. Một số trường hợp cơn bốc hỏa sẽ giảm dần theo thời gian. Nhưng một số khác thì cần sử dụng thuốc để cải thiện tình trạng như thuốc điều trị huyết áp với liều thấp hoặc thuốc trầm cảm.Chảy máu âm đạo có thể ít có nguy cơ phát triển thành ung thư nội mạc tử cung khi sử dụng thuốc Evista. Tuy nhiên, vẫn có một số trường hợp phụ nữ báo cáo gặp bất thường trong thời kỳ kinh nguyệt như không đều, chảy máu âm đaon, áp lực và gây đau vùng chậu hoặc dịch tiết âm đạo bất thường. Những dấu hiệu này có thể nghi ngờ của triệu chứng ung thư nội mạc tử cung. Và phụ nữ cần thực hiện sinh tiết để phát hiện bệnh kịp thời.Hy vọng với những chia sẻ trên đây sẽ giúp bạn hiểu về cách sử dụng thuốc Evista. Nếu có bất cứ thắc mắc gì người bệnh nên gặp bác sĩ để được trao đổi trực tiếp.org | vinmec | 916 |
Thoát vị đĩa đệm tái phát sau phẫu thuật nội soi
Thoát vị đĩa đệm là một trong những bệnh lý phổ biến hiện nay. Bệnh nhân bị thoát vị đĩa đệm không những gặp khó khăn trong sinh hoạt và cuộc sống mà còn có nguy cơ mắc biến chứng nguy hiểm nếu không được điều trị kịp thời. Phẫu thuật nội soi hiện là phương pháp điều trị tối ưu dành cho những người bị thoát bị đĩa đệm, tuy nhiên thoát vị đĩa đệm tái phát sau phẫu thuật vẫn có thể xảy ra.
1. Thoát vị đĩa đệm là gì?
Thông thường, cột sống có 23 đĩa đệm với 5 ở cổ, 11 ở lưng, 4 ở thắt lưng và 3 chỗ chuyển đoạn. Nằm giữa các đốt sống với hình thấu kính lồi hai mặt chính là đĩa đệm, bao gồm nhân nhầy, vòng sợi và mâm sụn. Đĩa đệm có tính thích ứng, đàn hồi cao, giúp cho cột sống chống được những chấn động mạnh bởi khả năng chun giãn của vòng sợi và dịch chuyển sinh lý.Khi những chấn động này xảy ra thường xuyên, bệnh thoát vị đĩa đệm xảy ra, cột sống có thể bị tổn thương, bao xơ nứt vách do đĩa đệm bị chèn ép quá mức, nhân nhầy theo đó thoát ra ngoài.
Thoát vị đĩa đệm có thể báo hiệu cột sống bị tổn thương
2. Thoát vị đĩa đệm tái phát sau phẫu thuật nội soi
Chuyên gia y tế cho biết, hầu hết bệnh nhân được chẩn đoán mắc thoát vị đĩa đệm trong độ tuổi từ 20 đến 50. Các loại thuốc điều trị thông thường bao gồm thuốc chống viêm giảm đau, thuốc giãn cơ...Tiêm steroid cũng là một lựa chọn điều trị nhằm giúp giảm viêm. Khi các biện pháp điều trị bảo tồn không hiệu quả thì phẫu thuật có thể được thực hiện nhằm loại bỏ phần thoát vị.Thoát vị đĩa đệm được đánh giá là một trong những bệnh lý xương khớp nguy hiểm nhất. Ngoài những cơn đau buốt cột sống, người bệnh còn phải đối mặt với nhiều biến chứng nghiêm trọng, chẳng hạn như rối loạn cảm giác, rối loạn cơ thắt, teo chân tay... thậm chí là liệt hoàn toàn.Đặc biệt, trong những năm gần đây bệnh thoát vị đĩa đệm tập trung nhiều ở đối tượng là nam giới, hơn nữa hiện nay đang có xu hướng trẻ hóa dần theo độ tuổi, trước đây bệnh tập trung ở ở độ trong khoảng từ 30 đến 60. Tuy nhiên, hiện nay có nhiều trường hợp mắc bệnh chỉ từ 16-17 tuổi, những con số này đang có xu hướng gia tăng nhanh chóng và đáng báo động. Đây chính là căn bệnh gây nên nhiều nguy hiểm trong tương lai.Vậy bệnh nhân được can thiệp sớm hay muộn ảnh hưởng tới hiệu quả điều trị cho những bệnh nhân bị thoát vị đĩa đệm như nào? Khả năng hồi phục ra sao và có tái phát hay không. Hiệu quả điều trị thoát vị đĩa đệm đạt bao nhiêu %, khả năng hồi phục đến đâu và có tái phát hay không.Phẫu thuật nội soi có thể giúp người bệnh giảm đau nhưng không thể khôi phục hoàn toàn chức năng của đĩa đệm. Đa số bệnh nhân có thể hoạt động bình thường và trở lại làm việc trong vòng 1 tuần sau phẫu thuật. Đối với những người lao động vất vả hơn thì nên tạm nghỉ trong thời gian 1-3 tháng, tùy theo tình trạng bệnh và loại thoát vị đĩa đệm. Tuy nhiên, theo thống kê, sau phẫu thuật nội soi thoát vị đĩa đệm, có tới 4-15% trường hợp bị thoát vị đĩa đệm tái phát.
3. Cách chăm sóc bệnh nhân thoát vị đĩa đệm sau phẫu thuật tránh tái phát
Sau phẫu thuật nội soi thoát vị đĩa đệm, bên cạnh việc tuân thủ theo hướng dẫn của bác sĩ về việc dùng thuốc, người bệnh cần chú ý một số vấn đề sau:Về sinh hoạt: trong các hoạt động thường ngày, những người bị thoát vị đĩa đệm cần thực hiện đúng tư thế, tránh nằm sấp, hạn chế đi giày cao gót, không mang vác nặng hay thay đổi tư thế một cách đột ngột, không nên tập luyện quá sức, duy trì luyện tập nhẹ nhàng, tránh để bị chấn thương...Về chế độ dinh dưỡng: người bệnh nên tăng cường bổ sung nguồn thực phẩm giàu vitamin C, D, E giúp sụn khớp khỏe mạnh, bổ sung canxi cho cơ thể (uống sữa và ăn tôm, cua và các thực phẩm từ sữa). Đồng thời, bệnh nhân bị thoát vị đĩa đệm nên tăng cường ăn nhiều rau xanh, trái cây, thực phẩm có chứa protein nạc (cá, thịt gà, đậu); hạn chế ăn thịt đỏ và thực phẩm chứa nhiều đường; uống 2 lít nước mỗi ngày...Bên cạnh đó, bệnh nhân bị thoát vị đĩa đệm có thể dùng các sản phẩm chứa thành phần chính là dầu vẹm xanh, kết hợp với những vị thuốc quý như: thiên niên kiện, nhũ hương... để cải thiện triệu chứng đau, hỗ trợ chống viêm, hỗ trợ điều trị các bệnh của cột sống, xương khớp; ngăn chặn thoát vị đĩa đệm tái phát sau phẫu thuật.Những người béo phì cần giảm cân, tránh tâm lý căng thẳng quá mức. Thực hiện các động tác sinh hoạt hằng ngày nhằm thích nghi với tình trạng đau cột sống thắt lưng. Áp dụng các bài tập tăng cường sự dẻo dai của các khối cơ lưng và cơ bụng dành cho những bệnh nhân bị thoát vị đĩa đệm. Người bệnh có thể đi bộ trên nền phẳng, bơi, đạp xe.Những trường hợp thường xuyên đi xe máy hay ô tô trên đường xóc hoặc đường mấp mô cũng có nguy cơ gây thoát vị đĩa đệm cột sống. Vì thế, tránh đi xe đường xóc đối với những người bị thoát vị đĩa đệm. Đeo đai lưng nếu cần đi.Các bệnh lý cột sống cần được điều trị kịp thời. Điều kiện làm việc cần được cải thiện, hạn chế những sang chấn tinh thần, chấn thương do lao động.Để ngăn chặn tái phát sau phẫu thuật, bệnh nhân thoát vị đĩa đệm cần tuyệt đối tuân thủ phác đồ điều trị kết hợp dùng sản phẩm có chứa dầu vẹm xanh và thực hiện chế độ ăn uống, sinh hoạt một cách khoa học.
Bệnh nhân thoát vị đĩa đệm bổ sung nguồn thực phẩm giàu vitamin C, D, E
4. Biện pháp phòng tránh dành cho người bị thoát vị đĩa đệm
Để phòng tránh thoát vị đĩa đệm cần phải rèn luyện một cơ thể khỏe mạnh và đặc biệt là một cột sống vững chắc, ngay từ tuổi trẻ với chế độ dinh dưỡng và sinh hoạt hợp lý:Cần chú ý giữ tư thế cột sống đúng trong sinh hoạt hằng ngày. Trẻ em cần ngồi học đúng tư thế, tránh mang vác nặng. Điều đó giúp phòng tránh tật gù vẹo cột sống, là một yếu tố nguy cơ gây thoát vị đĩa đệm.Người trưởng thành cần chú ý tránh khiêng vác vật nặng, nhất là bê vật nặng ở tư thế cúi lom khom.Cũng cần tránh mọi chấn thương cho cột sống, tránh ngã dồn mông xuống đất.Tránh tuyệt đối các động tác thể thao hoặc vận động quá mức và kéo dài.Thoát vị đĩa đệm không ảnh hưởng trực tiếp đến tính mạng của người bệnh nhưng nó khiến người bệnh đau đớn, bất tiện trong sinh hoạt. Để bệnh không tái phát sau phẫu thuật, người bệnh nên thường xuyên kiểm tra sức khỏe tình trạng bệnh, có chế độ ăn uống, luyện tập phù hợp. | vinmec | 1,309 |
Nguyên nhân giảm tiểu cầu bạn cần biết
Tiểu cầu là loại tế bào máu đóng vai trò quan trọng trong việc cầm máu vì thế việc giảm tiểu cầu có thể gây nên tình trạng sốt xuất huyết. Nhẹ có thể gây xuất huyết dưới da, nặng hơn có thể gây xuất huyết nội tạng, xuất huyết não… Vậy nguyên nhân giảm tiểu cầu là gì? Triệu chứng của bệnh thế nào? Bạn có thể tham khảo những thông tin dưới đây.
Giảm tiểu cầu có thể gây nên tình trạng sốt xuất huyết
Nguyên nhân giảm tiểu cầu
Có hai nhóm nguyên nhân chính dẫn đến giảm tiểu cầu đó là tăng phá hủy tiểu cầu ở máu ngoại vi và giảm sinh tiểu cầu ở tủy xương. Theo các chuyên gia, nguyên nhân gây bệnh rất phực tạp vì mỗi nhóm nguyên nhân lại có nhiều bệnh khác nhau gây nên.
Một số nguyên nhân gây bệnh đã xác định được như: bị nhiễm trùng nặng, nhiễm kí sinh trùng, nhiễm virus cúm, quai bị, sởi, viêm gan siêu vi… Các bệnh có lách to chẳng hạn xơ gan, cường lách. Các bệnh tự miễn như Lupus ban đỏ, viêm nút động mạch, viêm đa khớp dạng thấp… Các bệnh về máu như suy tủy toàn bộ, xơ tủy, ung thư máu, ung thư hạch, ung thư tủy di căn, thiếu máu tiêu huyết tự miễn…
Triệu chứng cơ bản của giảm tiểu cầu đó là chảy máu dưới da
Ngoài ra giảm tiểu cầu còn có thể gây nên do độc chất và một số loại thuốc chẳng hạn: thuốc an thần, thuốc hạ nhiệt, thuốc kháng sinh, một số loại thuốc cảm cúm,… Bên cạnh đó, một số bệnh nhân bị giảm tiểu cầu tuy nhiên không xác định được nguyên nhân, hay còn được gọi là xuất huyết giảm tiểu cầu vô căn.
Triệu chứng giảm tiểu cầu
Giảm tiểu cầu có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi, tuy nhiên thường gặp nhất là ở trẻ em và người trẻ tuổi. Giảm tiểu cầu thường gặp ở nữ giới nhiều hơn nam giới.
Dấu hiệu chung của bệnh đó là hội chứng chảy máu, đặc biệt là ở da và niêm mạc. Nếu bị chảy máu dưới da, người bệnh có thể xuất hiện các chấm, nốt hoặc mảng bầm máu tụ dưới da. Người bệnh cũng có các dấu hiệu chảy máu mũi, lợi chân răng.
Nặng hơn, người bệnh có thể bị xuất huyết nnội tạng, xuất huyết não – màng não, xuất huyết phổi, xuất huyết tiêu hóa, tiết niệu,… Khi bị xuất huyết, người bệnh cũng sẽ bị thiếu máu tương đương với mức độ chảy máu. Các xét nghiệm cho thấy gan, lá lạch, hạch không to. | thucuc | 463 |
Công dụng thuốc Cavipi
Thuốc Cavipi có thành phần chính là Vinpocetin với các dạng hàm lượng là 10mg, 5mg. Thuốc được bác sĩ chỉ định điều trị các bệnh lý rối loạn tuần hoàn máu não. Việc tìm hiểu đầy đủ thông tin về thành phần và công dụng giúp người bệnh dùng thuốc hiệu quả và tránh được các tác dụng phụ không mong muốn xảy ra.
1. Cavipi là thuốc gì?
Cavipi là thuốc gì? Thuốc Cavipi là thuốc được bác sĩ chỉ định điều trị các thể bệnh khác nhau của bệnh rối loạn tuần hoàn máu não. Theo đó, cơ chế tác động của thuốc Cavipi là làm giảm các triệu chứng, dấu hiệu tâm thần kinh do rối loạn tuần hoàn não.Thuốc Cavipi có thành phần chính là Vinpocetin với các hàm lượng 5 mg, 10mg. Ngoài thành phần chính trong thuốc còn chứa các tá dược khác vừa đủ một viên. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nang cứng và được dùng bằng đường uống.
2. Chỉ định và chống chỉ định thuốc Cavipi
2.1. Chỉ định. Thuốc Cavipi có tác dụng gì? Thuốc Cavipi được chỉ định trong một số trường hợp sau đây:Điều trị bệnh lý kèm theo rối loạn tuần hoàn máu não.Làm giảm các triệu chứng tâm thần kinh do rối loạn tuần hoàn não.Điều trị các bệnh lý ở tai, mắt mà nguyên nhân từ mạch hoặc làm giảm thiểu các triệu chứng của căn bệnh này.2.2.Chống chỉ định. Thuốc Cavipi chống chỉ định trong các trường hợp sau đây:Người bệnh bị mẫn cảm với một hoặc các trong các thành phần của thuốc Cavipi. Người bệnh xuất huyết trong não hoặc bị chảy máu. Phụ nữ mang thai hay nuôi con bằng sữa mẹ. Người bệnh bị thiếu máu cục bộ, rối loạn nhịp tim.
3. Liều dùng và cách dùng của thuốc Cavipi
3.1. Cách dùng. Thuốc Cavipi được bào chế dưới dạng viên nén bao phim nên được sử dụng bằng đường uống. Người bệnh nên sử dụng thuốc Cavipi sau bữa ăn để đảm bảo hiệu quả điều trị và tăng mức độ hấp thu của thuốc vào bên trong cơ thể.3.2. Liều dùng. Liều dùng thuốc Cavipi ở người lớn là uống l viên / 8 giờ, chia thành ngày 3 lần.Liều duy trì thuốc Cavipi 1 viên / ngày, người bệnh dùng trong thời gian dài.Cần lưu ý: Liều dùng thuốc trên chỉ mang tính chất tham khảo, người bệnh cần dùng thuốc theo đúng liều lượng được bác sĩ và dược sĩ tư vấn kê đơn.
4. Lưu ý đặc biệt khi sử dụng thuốc Cavipi
Trong quá trình sử dụng thuốc Cavipi, người bệnh cần lưu ý đến một số vấn đề sau đây:Trước khi sử dụng thuốc Cavipi, người mắc bệnh tim cần phải được chẩn đoán cụ thể theo từng trường hợp.Sử dụng thuốc Cavipi cho phụ nữ có thai và đang cho con bú: Không dùng thuốc Cavipi cho phụ nữ mang thai và đang cho con bú.Sử dụng thuốc Cavipicho người lái xe và vận hành máy móc: Không sử dụng thuốc Cavipi cho người lái xe và vận hành máy móc hay những người cần có sự tập trung cao độ.
5. Tác dụng phụ của thuốc Cavipi
Trong quá trình sử dụng thuốc Cavipi, người bệnh có thể gặp một số tác dụng phụ sau đây:Hệ tim mạch: Tụt huyết áp tạm thời, hiếm khi người bệnh bị nhịp tim nhanh hoặc tình trạng ngoại tâm thu.Hệ thần kinh: Rối loạn giấc ngủ, đau đầu, choáng váng, mệt mỏi. Hệ tiêu hóa: Rối loạn tiêu hóa, đau bụng, buồn nôn. Ngoài những tác dụng phụ trên thì người bệnh có thể xảy ra các phản ứng dị ứng ngoài da. Vì vậy, người bệnh cần thông báo cho bác sĩ về những tác dụng phụ gặp phải để được điều chỉnh liều lượng sao cho phù hợp nhất.
6. Tương tác thuốc
Trong các nghiên cứu lâm sàng có sử dụng vinpocetin với thuốc chẹn beta như cloranolol và pindolol, cùng với clopamid, digoxin, glibenclamid, acenocoumarol hoặc cùng với hydrochlorothiazid không gây ra hiện tượng tương tác thuốc.Rất hiếm khi sử dụng vinpocetin cùng với alpha methyl dopa gây tác dụng cộng nhẹ. Do đó, cần kiểm soát sát sao tình trạng huyết áp khi phối hợp sử dụng đồng thời các loại thuốc này.Mặc dù, những dữ liệu nghiên cứu lâm sàng không cho thấy kết quả nào. Tuy nhiên, bạn vẫn cần thận trọng trong trường hợp phối hợp đồng thời với các thuốc có tác động lên hệ thần kinh trung ương, cũng như khi phối hợp với những loại thuốc chống loạn nhịp tim, thuốc chống đông máu.Để tránh các tương tác thuốc, người bệnh cần thông báo cho bác sĩ về các loại thuốc, thảo dược, thuốc nam, thuốc bắc, thực phẩm chức năng đang sử dụng.
7. Quá liều và quên liều thuốc Cavipi
Quên liều: Nếu quên sử dụng một liều thuốc Cavipi thì người bệnh hãy bỏ qua liều quên đó, tuyệt đối không uống gấp đôi liều thuốc Cavipi mà bác sĩ chỉ định.Bảo quản thuốc Cavipi ở nơi khô ráo, thoáng mát, tránh xa tầm tay của trẻ em, vật nuôi, gia súc.Thuốc Cavipi có thành phần chính là Vinpocetin với các dạng hàm lượng là 10mg, 5mg. Thuốc được bác sĩ chỉ định điều trị các bệnh lý rối loạn tuần hoàn máu não. Để đảm bảo hiệu quả sử dụng, người dùng cần đọc kỹ thông tin hướng dẫn và tham khảo ý kiến của bác sĩ, dược sĩ có chuyên môn. | vinmec | 936 |
【BẬT MÍ】Bệnh khô khớp gối NÊN ăn gì để cải thiện NHANH NHẤT
Khô khớp thường gặp ở người trên 40 tuổi, dễ nghe khớp gối có tiếng lạo xạo, cử động gây đau,… Điều trị khô khớp gối là điều cần thiết và chế độ dinh dưỡng đóng vai trò quan trọng trong việc cải thiện chứng khô khớp gối. Vậy người bệnh khô khớp gối nên ăn gì là tốt nhất? chúng ta cùng tìm hiểu ngay dưới đây nhé!
Khô khớp thường gặp ở người trên 40 tuổi, dễ nghe khớp gối có tiếng lạo xạo, cử động gây đau,…
Bệnh khô khớp gối nên ăn các nhóm chất nào?
Người bị khô khớp gối cần bổ sung các loại thực phẩm như sau:
– Vitamin: vitamin E, C, vitamin D, nhóm B đặc biệt là nhóm B12. Nên bổ sung các loại vitamin trong trái cây, hoa quả là tốt nhất.
–Protein: Các loai thịt đỏ, cá hồi, tôm….là những loại thịt giàu chất dinh dưỡng giúp hồi phục dịch khớp nhanh.
– Bổ sung vi chất: Nên bổ sung các vi chất như magie, canxi, kẽm…..
Các món ăn giúp trị bệnh khô dịch khớp gối
Người bị khô khớp gối cần bổ sung vitamin, protein, vi chất,…
Theo chuyên gia y tế, thì tình trạng khô dịch khớp xảy ra đối với những người vận động không đúng cách hay là do thiếu chất dinh dưỡng dẫn đến khô dịch khớp. Vì vậy người bệnh nên bổ sung một số chất dinh dưỡng giúp chữa bệnh khô khớp ngay sau đây là rất cần thiết mà mọi người không nên bỏ qua.
Món ăn 1: Canh bí xanh xương hầm
Nguyên liệu: Bí xanh 500g, xương sườn lợn 250g
Chế biến: bí xanh đem gọt vỏ loại bỏ hạt rồi cắt miếng vừa ăn, xương lợn rang với hành cho se lại sau đó cho nước vào ninh nhỏ lửa khoảng 30 phút rồi cho bí vào nấu sôi một lúc là lấy ra dùng với cơm.
Món canh này có thể chữa các bệnh xương khớp, giảm sưng đỏ khớp, tăng dịch khớp cực hiệu quả, bạn nên bổ sung 3 lần/ tuần.
Món ăn 2: Canh đậu tương hồng trà
Canh bí xanh rất tốt cho người bị khô khớp
Thêm một món ăn giúp tăng dịch khớp gối mà mọi người nên bổ sung đó là canh đậu tương hồng trà mà. Thực hiện như sau:
Nguyên liệu: Đậu tương 30g, hồng trà 2g, muối ăn 0,5g, nước 500ml.
Chế biến: Nấu đậu tương tới chín, lấy nước, thêm hồng trà, muối ăn đun sôi. Mỗi lần uống 100ml, chia làm 4 lần, sau ăn đậu tương, mỗi ngày một thang giảm cơn đau khớp gối do khô khớp gối hiệu quả.
By: coxuongkhop.info
| thucuc | 472 |
Tìm hiểu về tỷ lệ ung thư gan ở Việt Nam
Ung thư gan là một bệnh lý phổ biến và nguy hiểm đối với người dân Việt Nam. Tỷ lệ ung thư gan ở Việt Nam hiện nay đang tăng cao và trẻ hóa khiến nhiều bệnh nhân lo lắng.
1. Ung thư gan và những thông tin quan trọng cần biết
Ung thư gan là bệnh hình thành khi xuất hiện những tế bào bất thường ở gan, chúng có khả năng phát triển mạnh mẽ mà cơ thể không kiểm soát được dẫn tới xâm lấn gan và các cơ quan xung quanh. Tế bào ung thư có thể chèn ép và “chiếm đóng” vị trí của các tế bào khỏe mạnh làm suy giảm chức năng những cơ quan mà chúng khu trú.
Theo thống kê của bệnh viện K, ung thư gan đứng đầu trong số các ca bệnh ung thư ở Việt Nam, đặc biệt là ung thư biểu mô tế bào gan.
Nước ta có tỷ lệ mắc bệnh cao bởi là khu vực có tỷ lệ mắc viêm gan B, viêm gan C cao và dẫn tới biến chứng như xơ gan hoặc ung thư gan. Bên cạnh đó, nam giới có thể mắc bệnh do thường xuyên uống nhiều bia rượu.
Bia rượu là một trong những nguyên nhân nguy cơ mắc ung thư gan tăng cao ở Việt Nam
Ung thư gan trong giai đoạn sớm gần như không có nhiều dấu hiệu, đa phần bệnh nhân phát hiện do khám sức khỏe và xét nghiệm chất chỉ điểm khi thấy số liệu trong máu cao bất thường. Những triệu chứng rõ ràng nhất của ung thư gan có thể kể đến như: đau hạ sườn phải, mệt mỏi, sút cân, chán ăn, vàng mắt vàng da, chướng bụng…
Bệnh có nguy cơ cao đối với những bệnh nhân mắc virus viêm gan B, viêm gan C, xơ gan, gan nhiễm mỡ hoặc nhiễm độc aflatoxin… Những bệnh nhân thuộc nhóm nguy cơ cao này cần thường xuyên kiểm tra sức khỏe định kỳ, không sử dụng thực phẩm hỏng hoặc mốc, hạn chế rượu bia và thiết lập lối sống lành mạnh với chế độ dinh dưỡng tốt, thường xuyên thể dục thể thao.
2. Ung thư gan và những con số cần biết
2.1 Tỷ lệ ung thư gan ở Việt Nam và những con số báo động
Tỷ lệ ung thư gan ở Việt Nam liên tục tăng trong suốt nhiều năm qua và vươn lên hàng đầu trong số các bệnh lý ung thư. Đặc biệt, tính đến năm 2018, nước ta nằm trong nhóm các nước có tỷ lệ mắc ung thư gan cao hàng đầu thế giới, cao hơn so với Trung Quốc.
Năm 2018 được coi là dấu ấn lần đầu ung thư gan vượt ung thư phổi về số người mắc với những con số được thống kê lại như sau(theo Tổ chức Ung thư toàn cầu – GLOBOCAN):
– Năm 2018, có đến 25.335 người mắc mới bệnh ung thư gan.
– Có 25.404 bệnh nhân tử vong vì ung thư gan.
– Tỷ lệ ung thư gan tại Việt Nam nằm trong top cao hàng đầu thế giới. Cứ 100.000 người sẽ có 23,2 người mắc phải căn bệnh này.
– Tỷ lệ mắc bệnh cao đối với cả nam và nữ.
Ở nước ta, tỷ lệ mắc ung thư gan ở nam giới cao gấp 3 lần nữ giới. Căn bệnh này có tỷ lệ tử vong cao do khó được phát hiện từ sớm và tỷ lệ điều trị thành công không cao. Những biểu hiện ban đầu của ung thư gan thường bị bỏ qua do tương tự như một số bệnh lý tiêu hóa thông thường nên người bệnh thường bỏ lỡ cơ hội điều trị tốt nhất – thời điểm ung thư mới hình thành.
Ung thư gan ở tại Việt Nam thường có tỷ lệ tử vong cao bởi khó phát hiện từ sớm để kịp thời xây dựng phác đồ điều trị phù hợp
2.2 Tỷ lệ ung thư gan ở tại Việt Nam đã tăng lên nhanh chóng thế nào?
Ung thư gan là một trong số những bệnh lý ung thư phổ biến nhiều người mắc phải ở nước ta, đứng trong tốp đầu những bệnh lý ung thư có tỷ lệ tử vong cao nhất. Đây cũng là bệnh lý có tỷ lệ mắc và tỷ lệ tử vong tăng nhanh trong suốt những năm qua bởi nhiều nguyên nhân, cụ thể là:
Trong 20 năm qua, tỷ lệ mắc bệnh được phát hiện gia tăng nhanh chóng với những con số như sau:
– Năm 2000, số ca mắc mới ung thư gan nước ta là 5.700 ca
– Năm 2010, số ca mắc mới ung thư gan tăng lên 9.400 ca.
– Tính đến năm 2018, đã có 25.335 ca mắc mới ung thư gan được thống kê.
Viêm gan B và viêm gan C, xơ gan do uống rượu… là những yếu tố tăng nguy cơ ung thư gan. Có khoảng 10-20% bệnh nhân xơ gan có thể chuyển thành ung thư gan. Riêng tại Việt Nam có đến 60-70% bệnh nhân ung thư gan có nhiễm virus viêm gan.
Do đó, những bệnh nhân viêm gan mạn tính thuộc độ tuổi trung niên cần lưu ý đến tình trạng sức khỏe của mình và theo dõi sát sao để phòng nguy cơ ung thư gan.
3. Nên làm gì để giảm nguy cơ mắc phải ung thư gan?
Nguy cơ dẫn tới bệnh ung thư gan là do virus viêm gan B hoặc viêm gan C hoặc những thói quen sống thiếu khoa học. Mỗi người nên hình thành những thói quen sống khoa học:
– Phòng chống viêm gan B, viêm gan C: Bệnh viêm gan có thể phòng tránh bằng cách tiêm vắc xin, bạn hoàn toàn không nên chủ quan với căn bệnh này mà nên phòng ngừa những con đường như: tiếp xúc, quan hệ tình dục, mang thai…
Có thể phòng tránh sớm bệnh ung thư gan thông qua tiêm phòng vắc xin viêm gan B
– Thay đổi chế độ ăn uống: Bỏ thói quen ăn uống dầu mỡ, nhiều muối và những thực phẩm chế biến sẵn trong thời gian dài bởi chúng có ảnh hưởng rất lớn đến chức năng của gan. Ngoài ra, bạn cũng không nên sử dụng những thức ăn nấm mốc hay đã hỏng… để tránh ảnh hưởng đến tế bào gan.
– Không uống quá nhiều rượu bia: Ethanol có trong rượu bia có nhiều nguy cơ gây ung thư, đặc biệt là ung thư gan. Bên cạnh đó đồ uống có cồn cũng gây hại đến hệ tiêu hóa và thần kinh khiến gan tổn thương nghiêm trọng.
– Tăng cường vận động: Tình trạng thừa cân, béo phì đang diễn ra ngày một phổ biến đối với xã hội hiện đại, đặc biệt là tình trạng có mỡ ở nội tạng. Điều này có thể làm tăng nguy cơ ung thư cao gấp đôi so với người bình thường, đặc biệt là khi người bệnh chuyển sang giai đoạn viêm gan mạn tính.
Tỷ lệ ung thư gan ở Việt nam đang ở mức báo động do đó mỗi người nên tự có ý thức bảo vệ sức khỏe của bản thân và kiểm tra sức khỏe định kỳ đồng thời giữ một lối sống lành mạnh để tránh những bệnh lý nguy hiểm. | thucuc | 1,272 |
Những sự thật có thể bạn chưa biết về gen người
Có lẽ nhiều người vẫn chưa thực sự hiểu được khái niệm và những thông
1. Khái niệm
Đứng trên góc độ y học, gen là một đoạn phân tử ADN xác định có mang thông tin mã hóa có chức năng cơ bản của di truyền cho một sản phẩm nhất định, có thể là ARN hoặc chuỗi polipeptit.
Theo đó thì, bản chất thực sự của chúng chính là ADN, trên mỗi đoạn ADN sẽ bao gồm nhiều gen khác nhau quy định các tính trạng tạo nên một cơ thể người. Trong đó, ADN là vật liệu di truyền của hầu hết các loại sinh vật sống, và các tế bào trong cơ thể người gần như đều có chung một kiểu ADN.
Có hai loại gen chính được biết đến, đó là:
Gen cấu trúc có chức năng mang thông tin di truyền mã hóa các protein, với mục đích tạo nên cấu trúc và các chức năng của tế bào.
Gen điều hòa sẽ tham gia vào việc điều khiển và kiểm soát các quá trình hoạt động của các gen khác.
Xét về cấu trúc, nhìn chung hai loại trên có cấu trúc tương tự nhau, được chia làm 3 vùng trình tự nucleotit:
Vùng điều hòa: còn gọi là vùng khởi động, nằm ở đầu 3' của gen mang tín hiệu khởi động và kiểm soát quá trình phiên mã.
Vùng mã hóa: nằm ở đoạn giữa của mỗi gen, mang thông tin mã hóa axit amin.
Vùng kết thúc: Nằm ở đầu 5' của gen, mang tín hiệu kết thúc phiên mã.
Ngoài ra, có thể phân loại dựa trên cấu trúc vùng mã hóa thành hai loại là gen phân mảnh và không phân mảnh.
Gen phân mảnh: vùng mã hóa không liên tục, vùng đan xen kẽ bởi các đoạn mã hóa và các đoạn không mã hóa axit amin.
Gen không phân mảnh: vùng mã hóa liên tục, gồm các đoạn mã hóa axit amin.
Mỗi người có hai bản sao của một gen, một bản sao từ người bố và một bản còn lại đến từ người mẹ. Phần lớn các gen ở mỗi người đều tương tự nhau, nhưng cũng có khoảng gần 1% tổng số khác biệt giữa người với người. Tuy chúng chiếm phần trăm rất ít nhưng những khác biệt này tạo nên điểm đặc trưng của từng cá thể.
2. Đột biến gen
Đột biến gen là những sự biến đổi bất thường trong cấu trúc, có thể là liên quan đến sự thay đổi của một hay một số cặp nucleotit. Có rất nhiều kiểu đột biến cấu trúc gen, đột biến thường gặp là đột biến điểm với sự biến đổi liên quan đến một cặp nucleotit. Đột biến điểm thường xảy ra ở ba dạng: mất một cặp, thêm một cặp hoặc thay thế một cặp nucleotide.
Có rất nhiều loại tác nhân gây nên đột biến gen ở người, một số loại tác nhân có thể kể đến như:
Do ảnh hưởng của các chất hóa học như thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ,...
Do các tác nhân vật lý như tia phóng xạ, tia tử ngoại, sốc nhiệt,...
Một số virus trong cơ thể người hoặc sinh ra từ môi trường bên ngoài.
Rối loạn sinh lý, hóa sinh trong tế bào.
Không phải loại đột biến gen nào cũng gây hại, vẫn có một số loại sẽ mang đến lợi ích cho cơ thể người. Tùy thuộc vào điều kiện môi trường sống và các tổ hợp gen, đột biến có thể gây nên những ảnh hưởng khác nhau ở người. Y học đã ghi nhận, đột biến gen di truyền gây bệnh ung thư là bẩm sinh ở một số người. Những căn bệnh ung thư di truyền có thể kể đến như: ung thư buồng trứng, ung thư vú, hội chứng Cowden,...
Ngày nay, xét nghiệm ADN là một phương pháp khoa học hiện đại không chỉ giúp xác định quan hệ huyết thống mà còn phát hiện những đột biến gen ở người. Vậy xét nghiệm này là gì? Nó có ý nghĩa như thế nào đối với những người mang gen di truyền gây bệnh?
3. Xét nghiệm gen
Xét nghiệm gen (còn gọi là xét nghiệm ADN) là xét nghiệm để biết được những thông tin có liên quan đến ADN và các nhiễm sắc thể có trong cơ thể của người. Sau khi xét nghiệm, bác sĩ sẽ dựa vào sự thay đổi của các ADN để xác định bệnh lý nếu có.
Xét nghiệm ADN có thể được chỉ định cho những trường hợp:
Xác định huyết thống
Theo như quy luật di truyền, gen của mỗi người có một nửa đến từ bố và một nửa từ mẹ. Từ quy luật đó, khi xác định mối quan hệ huyết thống giữa người con và bố mẹ thì có thể dựa vào sự so sánh cấu trúc ADN ở vị trí đặc biệt để đưa ra kết quả.
Thăm dò, chẩn đoán bệnh
Như chúng ta đã được tìm hiểu ở phần đột biến gen, những căn bệnh ung thư có thể xuất phát từ những đột biến di truyền. Tuy là bệnh nguy hiểm nhưng vẫn có cơ hội chữa khỏi khi được phát hiện sớm và có phương pháp điều trị phù hợp.
Phương pháp xét nghiệm ADN sẽ giúp bác sĩ phát hiện được những biến đổi của gen trong cơ thể, từ đó dự đoán được những khả năng có thể mắc bệnh và tiến hành điều trị kịp thời.
Khám tiền hôn nhân
Mỗi người dù rất mạnh khỏe những vẫn có thể mang gen di truyền xấu, nó là nguyên nhân cho những căn bệnh bẩm sinh của đời sau. Việc thực hiện xét nghiệm trước hôn nhân giúp phát hiện ra những gen di truyền gây bệnh lặn, từ đó có những biện pháp để giải quyết đảm bảo cho các cặp vợ chồng sinh ra được những đứa trẻ khỏe mạnh và tránh mắc phải những căn bệnh hay dị tật bẩm sinh.
4. Xét nghiệm ADN có thể thực hiện ở đâu?
Mong rằng những thông | medlatec | 1,022 |
Các cách trị mụn bọc mủ hiệu quả, ít thâm, không sẹo
Mụn bọc mủ là tình trạng mụn mọc trên da mặt gây đau nhức, khó chịu. Ngoài ra còn để lại sẹo gây mất thẩm mỹ, khiến nhiều người tự ti. Vậy, cách trị mụn bọc mủ nào sẽ đem lại hiệu quả tốt, không để lại vết thâm hay sẹo rỗ? Hãy cùng chúng tôi theo dõi bài viết dưới đây để biết thêm nhiều mẹo trị mụn bọc mủ nhé!
1. Điều trị mụn bọc mủ bằng thuốc
mụn bọc mủ kéo dài sẽ gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe làn da. Vì vậy, bạn nên tìm đến bác sĩ chuyên khoa da liễu để được tư vấn về một số loại thuốc dùng trong chữa trị mụn bọc:
- Nhóm Retinoid (Vitamin A acid):
Nhóm Retinoid là loại thuốc dạng kem hoặc gel dùng để bôi tại chỗ. Thuốc có tác dụng giảm tiết bã nhờn, đào thải chất nhờn ra khỏi da, từ đó ngăn ngừa quá trình viêm nhiễm và loại bỏ mụn hiệu quả.
- Benzoyl peroxide:
Benzoyl peroxide - thuốc được dùng trong điều trị mụn bọc mủ nhằm tiêu diệt ổ vi khuẩn. Nếu tình trạng mụn trở nên nặng hơn, bác sĩ sẽ chỉ định bạn dùng thêm một số loại thuốc Clindamycin, Erythromycin, Doxycyclin,... Trong quá trình sử dụng, bạn nên chú ý đến các tác dụng phụ gây kích thích làn da như: khô da, bong tróc da.
- Acid Salicylic:
Là hoạt chất thường có mặt trong các sản phẩm chăm sóc da mụn bọc mủ. Chúng có tác dụng tẩy tế bào chết, đồng thời ngăn ngừa viêm nhiễm làm giảm cảm giác ngứa ngáy, đau nhức do mụn gây ra.
- Thuốc tránh thai:
Phụ nữ bị mụn bọc mủ có thể sử dụng thuốc tránh thai để điều trị. Loại thuốc này có tác dụng căn bằng nội tiết tố trong cơ thể, làm giảm hoạt động của tuyến bã nhờn. Nhằm phát huy hiệu quả của thuốc và đảm bảo an toàn, bạn nên tìm gặp bác sĩ để được tư vấn và hướng dẫn về cách sử dụng.
Sử dụng thuốc tây là cách trị mụn bọc mủ cho hiệu quả nhanh. Tuy nhiên, trong quá trình sử dụng, thuốc sẽ gây ra một số tác dụng phụ ảnh hưởng đến làn da và sức khỏe. Đặc biệt, nếu sử dụng thuốc kháng sinh trong thời gian dài bạn có thể bị đau dạ dày, rối loạn kinh nguyệt,…
2. Cách trị mụn bọc mủ bằng các thảo dược tự nhiên
Khi mụn mới bắt đầu xuất hiện, bạn có thể sử dụng một số loại thảo dược tự nhiên nhằm đào thải các chất cặn bã, cân bằng sinh lý da và giảm mụn hiệu quả. Dưới đây là một số mẹo trị mụn bọc mủ mà bạn có thể áp dụng:
Cách trị mụn bọc mủ bằng mật ong:
Nhờ khả năng diệt khuẩn và tiêu viêm tốt nên mật ong được dùng trong điều trị mụn bọc mủ. Không chỉ vậy, trong mật ong còn chứa nhiều Vitamin A, C có tác dụng ngăn ngừa quá trình lão hóa, tăng độ đàn hồi cho da.
Cách thực hiện như sau:
Việc đầu tiên, bạn nên loại bỏ các chất bã nhờn trên da bằng cách rửa mặt với các sản phẩm hỗ trợ như: bông tẩy trang.
Sau đó, dùng tăm bông lấy một ít mật ong thoa trực tiếp lên chỗ da bị mụn.
Để yên và chờ trong vòng 30 phút rồi dùng nước ấm rửa sạch mặt.
Sau nhiều ngày thực hiện thì tình trạng sưng đỏ và đau nhức tại vùng da mụn cũng giảm bớt.
Điều trị mụn bọc mủ bằng trà xanh:
Hàm lượng Vitamin B, C, E và các khoáng chất chứa trong mỗi lá trà xanh rất cao. Vì vậy, nguyên liệu này thường có mặt trong các sản phẩm chăm sóc da nhằm nuôi dưỡng và ngăn ngừa quá trình lão hóa. Không chỉ vậy, hoạt chất EGCG có trong nguyên liệu này còn có khả năng tiêu viêm, diệt các vi khuẩn gây mụn. Do đó, bạn có thể sử dụng trà xanh để trị mụn bọc mủ thông qua cách làm dưới đây:
Chuẩn bị một vài lá trà xanh, rửa sạch, cho vào máy xay nhuyễn, sau đó ép lấy nước cốt.
Vệ sinh da mặt sạch sẽ.
Dùng tăm bông chấm vào phần nước cốt vừa ép được, sau đó thoa trực tiếp lên vùng da mụn bọc mủ.
Bạn nên để yên và đợi trong khoảng 15 - 20 phút, rồi rửa lại với nước sạch.
Để giảm bớt tình trạng viêm nhiễm do mụn mủ gây ra, bạn nên thực hiện cách trị mụn bằng trà xanh mỗi tuần từ 3 - 4 lần.
Trị mụn bọc mủ bằng rau diếp cá:
Rau diếp cá có tác dụng kháng khuẩn cao, do đó làm giảm tình trạng viêm nhiễm ở da mụn. Đồng thời, lượng Vitamin và khoáng chất có trong loại rau này còn có khả năng phục hồi vùng da bị tổn thương. Vì vậy, bạn có thể dùng rau diếp cá để điều trị mụn bọc mủ, theo cách làm sau đây:
Rửa sạch rau diếp cá đã được chuẩn bị, sau đó đem xay nhuyễn và ép để lấy nước cốt.
Dùng bông thấm vào dung dịch nước cốt rau diếp cá, rồi thoa trực tiếp lên vùng da bị mụn bọc mủ.
Sau đó, bạn nên để yên khoảng 10 - 15 phút và dùng nước ấm rửa mặt.
Mỗi tuần, bạn nên thực hiện cách làm trên từ 2 - 3 lần để giảm thiểu mụn bọc mủ một cách nhanh chóng.
3. Những lưu ý khi trị mụn bọc mủ ở nhà
Tùy vào mức độ phát triển của mụn, mà bạn có thể lựa chọn cách trị mụn bọc mủ bằng thuốc hay thảo dược. Để việc điều trị đạt hiệu quả cao, bạn có thể tham khảo một số điều lưu ý dưới đây:
Làm sạch da mặt bằng các sản phẩm như: sữa rửa mặt, nước tẩy trang,… Đồng thời, bạn cũng không nên sử dụng nhiều loại mỹ phẩm để trang điểm, vì có thể gây bít tắc lỗ chân lông.
Nếu nặn mụn không đúng cách sẽ làm các nốt mụn bị chai sần, thâm, nặng hơn có thể gây viêm nhiễm. Vì vậy, bạn không nên sờ hoặc nặn mụn bằng tay, đồng thời chỉ nên lấy mụn khi chúng đã khô và nổi nhân trắng.
Việc tẩy da chết định kỳ 1 - 2 lần/tuần sẽ giúp làn da của bạn loại bỏ được các chất bã nhờn gây bít tắc lỗ chân lông, ngăn ngừa mụn phát triển.
Khi đi ra đường hoặc tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng mặt trời, bạn nên che chắn và sử dụng kem chống nắng dịu nhẹ để bảo vệ làn da của mình trước các tác nhân gây mụn.
Một chế độ ăn uống và nghỉ ngơi khoa học là cách trị mụn bọc mủ đơn giản nhưng hiệu quả. Vì vậy, bạn hạn chế ăn các đồ ăn nhiều dầu mỡ, cay nóng,… Việc tập thể dục thường xuyên kết hợp với ngủ sớm sẽ giúp tăng cường sức khỏe cho làn da.
Có rất nhiều cách trị mụn bọc mủ, tùy vào từng trường hợp mà bạn có thể sử dụng thuốc tây hay thảo dược tự nhiên. Nhằm giúp việc điều trị đạt hiệu quả tốt, bạn nên tìm gặp bác sĩ da liễu để được tư vấn và hướng dẫn chi tiết. Ngoài ra, một vài lưu ý mà bài viết vừa chia sẻ khi trị mụn bọc mủ ở nhà, sẽ giúp bạn bảo vệ làn da trước các tác nhân gây mụn. | medlatec | 1,288 |
Ung thư phổi phát triển trong bao lâu và câu trả lời của các chuyên gia
Ung thư phổi phát triển trong bao lâu là thắc mắc chung của rất nhiều người khi được chẩn đoán mắc phải căn bệnh ác tính này. Bệnh phát triển theo các giai đoạn khác nhau và càng về sau mức độ nguy hiểm sẽ càng tăng dần. Có nhiều yếu tố quyết định đến thời gian sống của người bệnh nên để có câu trả lời thỏa đáng cho thắc mắc này, xin mời bạn đọc tham khảo thông tin qua bài viết dưới đây.
1. Ung thư phổi phát triển trong bao lâu và được chia thành những giai đoạn nào?
Ung thư phổi phát triển trong bao lâu còn tùy thuộc vào loại ung thư phổi mà người bệnh mắc. Có 2 loại ung thư phổi đó là ung thư phổi tế bào nhỏ và ung thư phổi không tế bào nhỏ với các đặc điểm và phân loại như sau:
1.1. Ung thư phổi tế bào nhỏ
Đây được xem là loại ung thư có độ nguy hiểm cao nhất trong số các dạng ung thư phổi do khối u có mức độ lan tỏa rộng và tốc độ lây lan nhanh, chiếm tới 15% các trường hợp mắc bệnh. So với những loại ung thư phổi khác, khối u phổi tế bào nhỏ có khả năng phát triển cao gấp 2 lần, giai đoạn di căn tới các bộ phận khác chỉ xảy ra trong thời gian rất ngắn.
Tỷ lệ sống sót sau 5 năm mắc ung thư phổi tế bào nhỏ là 14%. Thời gian sống sau khi phát hiện ung thư trung bình là vào khoảng 16 - 24 tháng, nếu bệnh đã ở giai đoạn muộn thì trung bình là từ 6 - 12 tháng. Trong trường hợp không được điều trị, nhìn chung người bệnh chỉ còn 2 - 4 tháng sống sót.
Ung thư phổi tế bào nhỏ phát triển theo 2 giai đoạn:
Giai đoạn giới hạn: khối u chỉ hình thành ở một phổi hoặc xuất hiện tại các hạch bạch huyết xung quanh ở cùng bên ngực;
Giai đoạn lan rộng: là khi tế bào ung thư đã xâm lấn mạnh mẽ và lan rộng sang các tổ chức khác như:
Toàn bộ 1 lá phổi;
Tấn công sang bên phổi đối diện;
Lan tỏa sang chất lỏng bao quanh phổi;
Các hạch bạch huyết của lá phổi đối diện;
Tủy xương;
Đến những cơ quan xa ngoài phổi.
Khi thực hiện chẩn đoán, phải có đến ⅔ trường hợp mắc ung thư phổi tế bào nhỏ đã sang tới giai đoạn lan rộng.
1.2. Ung thư phổi không tế bào nhỏ
Loại ung thư này xảy ra phổ biến hơn chiếm tới 85% các trường hợp ung thư phổi. Tuy nhiên so với ung thư phổi tế bào nhỏ thì tốc độ phát triển của loại này thường chậm hơn, cơ hội sống sót cao hơn nếu được phát hiện và điều trị sớm. Có 3 dạng ung thư phổi không tế bào nhỏ:
Ung thư biểu mô tuyến;
Ung thư biểu mô tế bào vảy;
Ung thư biểu mô tế bào lớn.
Có 4 giai đoạn phát triển chính của ung thư phổi không tế bào nhỏ:
Giai đoạn 1: khối u mới chỉ khu trú tại phổi chưa xâm lấn sang các mô lân cận;
Giai đoạn 2: khối u gia tăng kích thước và di căn tới các hạch bạch huyết gần đó;
Giai đoạn 3: ung thư phát triển tại phổi cũng như tổ chức hạch bạch huyết trung tâm ngực:
Giai đoạn 3A: tìm thấy dấu vết ung thư tại hạch bạch huyết nhưng mới chỉ xảy ra tại bên ngực - xuất phát điểm ban đầu của ung thư;
Giai đoạn 3B: khối u đã nhân lên và di chuyển sang hạch bạch huyết ở lá phổi bên cạnh hoặc phía trên xương đòn;
Giai đoạn 4: cả hai lá phổi đều đã bị ảnh hưởng bởi khối u, ngoài ra ung thư còn di căn sang các mô xung quanh hoặc di căn xa tới cơ quan khác ngoài phổi (não, xương, gan,... )
2. Các yếu tố quyết định thời gian phát triển của khối u và thời gian sống của bệnh nhân
Ung thư phổi phát triển trong bao lâu và tỷ lệ sống sót là bao nhiêu không chỉ dựa vào loại ung thư, thời kỳ phát triển mà còn bị ảnh hưởng bởi các tác nhân khác. Cụ thể đó là:
Yếu tố liên quan đến sinh lý, cơ địa, thói quen:
Giới tính: nữ giới có tỷ lệ mắc ung thư phổi thấp hơn so với nam giới do số lượng phụ nữ hút thuốc ít hơn;
Tuổi tác: người trẻ tuổi khi bị ung thư phổi sẽ có tiên lượng tốt hơn người lớn tuổi;
Hút thuốc: nếu sau khi đã được chẩn đoán mắc ung thư phổi mà bệnh nhân vẫn tiếp tục duy trì thói quen hút thuốc lá thì cơ hội sống sót sẽ càng bị thu hẹp. Theo một khảo sát, chỉ 3 tháng sau khi phát hiện mắc ung thư thì trung bình bệnh nhân có 62% tỷ lệ sống sót. Ở những người không từ bỏ thuốc lá thì con số này chỉ còn 41% sau 1 năm chẩn đoán;
Hiệu quả điều trị: khả năng đáp ứng với các phương pháp điều trị ở mỗi người là khác nhau. Do đó nếu đáp ứng tốt thì sẽ giúp ngăn chặn hoặc làm chậm quá trình phát triển của ung thư, thậm chí là thoát khỏi “án tử” nhưng nếu không đáp ứng tốt thì kế hoạch điều trị sẽ kém khả quan hơn.
Yếu tố bệnh lý:
Mắc đồng thời với các bệnh lý khác: các bệnh mạn tính nguy hiểm như tiểu đường, tim mạch, COPD,... sẽ khiến bệnh nhân ung thư phổi có tiên lượng sống thấp hơn rất nhiều;
Biến chứng của ung thư phổi: trong quá trình điều trị, khối u sẽ gây ra nhiều vấn đề khác về sức khỏe, nhất là khi ung thư đã bước sang giai đoạn di căn, gây bệnh tại các cơ quan mà nó lan tới. Điều này gây ảnh hưởng không nhỏ tới cơ hội kéo dài thời gian sống của bệnh nhân.
Yếu tố công nghệ:
Tuổi thọ của bệnh nhân mắc ung thư phổi sẽ cao hơn nếu phương pháp điều trị được áp dụng là công nghệ hiện đại, đã được thử nghiệm và chứng minh đem lại hiệu quả tích cực cho những trường hợp bị ung thư trước đó.
3. Hỗ trợ bệnh nhân ung thư phổi giai đoạn cuối điều trị giảm nhẹ triệu chứng
Bên cạnh việc tuân theo kế hoạch điều trị do bác sĩ chỉ định, người bệnh ung thư phổi giai đoạn cuối nên có những phương án chăm sóc bổ trợ như sau:
Chế độ ăn uống hợp lý: bệnh nhân cần được bổ sung các chất dinh dưỡng thiết yếu nhằm nâng cao sức đề kháng, kích thích vị giác và dễ dàng trong việc tiêu hóa, hấp thụ;
Vận động nhẹ nhàng: mặc dù ung thư giai đoạn cuối gây ra không ít mệt mỏi và đau đớn cho thể xác lẫn tinh thần, nhưng người bệnh không nên chỉ nằm ì một chỗ. Thay vào đó hãy tích cực vận động với những động tác nhẹ nhàng, đơn giản vì điều này có lợi cho hệ tiêu hóa, cải thiện sức khỏe giúp người bệnh phấn chấn hơn;
Vấn đề tâm lý: khi biết bản thân đã bị mắc ung thư giai đoạn cuối chắc hẳn bệnh nhân nào cũng cảm thấy tuyệt vọng và có suy nghĩ chán nản, buông xuôi. Có những người còn rơi vào trạng thái tâm lý trầm uất vô cùng tiêu cực. Những lúc này bạn bè và người thân hãy luôn ở bên họ, động viên, cổ vũ giúp người bệnh giữ vững tinh thần tiếp tục chiến đấu với bạo bệnh, lạc quan sống cho đến giây phút cuối cùng.
Như vậy, không có câu trả lời chính xác cho thắc mắc ung thư phổi phát triển trong bao lâu. Bởi vì điều này do nhiều yếu tố quyết định. Có người thì 1 năm, 2 năm, người thì chỉ 1 - 2 tháng nhưng cũng có những trường hợp kéo dài trong nhiều năm nhờ điều trị tốt. | medlatec | 1,388 |
Công dụng thuốc Tarviluci
Tarviluci là thuốc được sử dụng phổ biến trong điều trị rối loạn tâm thần, suy giảm trí nhớ, trầm cảm do lão hóa não gây ra. Ngoài ra, trong một số trường hợp khác như chấn thương sọ não, nhồi máu não, tổn thương não ở trẻ, việc sử dụng thuốc đúng cách cũng sẽ phát huy hiệu quả tốt nhất.
1. Tarviluci là thuốc gì? Tác dụng ra sao?
Thuốc Tarviluci là sản phẩm được sản xuất bởi công ty Reyoung Pharmaceutical Co., Ltd có chứa thành phần chính là Meclofenoxat hydroclorid 500mg.Đây là thành phần có tác dụng chống thiếu oxy ở các tế bào, hỗ trợ cải thiện tình trạng thiếu oxy ở não vô cùng hiệu quả. Ngoài ra, Meclofenoxat cũng góp phần tăng cường quá trình sử dụng Glucose của tế bào não, giúp duy trì hoạt động chức năng bình thường của não.
2. Chỉ định và chống chỉ định thuốc Tarviluci
Thuốc Tarviluci được chỉ định sử dụng trong những trường hợp sau:Bệnh nhân lão hóa não với những dấu hiệu như rối loạn tâm thần tập tính, đặc biệt thay đổi trí nhớ, trầm cảm do suy tuần hoàn não.Chấn thương sọ não với hội chứng sau chấn động, chủ yếu chóng mặt.Các di chứng do nhũn não, nhồi máu não hoặc tổn thương não ở trẻ sơ sinh khi đẻ.Sử dụng khi gây mê trong một số trường hợp.Thuốc Tarviluci chống chỉ định trong những trường hợp sau:Không dùng cho người mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc, đặc biệt là Meclofenoxate Hydrochloride.Người bị nhiễm khuẩn hệ thần kinh trung ương.
3. Cách dùng và liều dùng Tarviluci
Tarviluci được dùng để tiêm truyền với liều dùng tham khảo như sau:Tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm truyền nhỏ giọt: Người lớn mỗi lần tiêm với liều lượng 0.1g – 0.25g, ngày tiêm 3 lần. Trẻ em mỗi lần tiêm 60 – 100mg, ngày tiêm 2 lần, nên thực hiện tiêm tĩnh mạch gần rốn.Tiêm bắp: Người lớn trong trường hợp hôn mê sử dụng với liều lượng 0.25g/ lần, tiêm 2 giờ một lần. Sử dụng trong trường hợp thiếu oxy huyết với liều lượng 60/ lần, cứ 2 giờ tiêm một lần.Thông thường liều dùng thuốc sẽ phụ thuộc vào tình trạng và đối tượng sử dụng. Do đó thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo, bạn cần tuân thủ liều dùng được quy định trên tờ hướng dẫn sử dụng và theo yêu cầu của bác sĩ.
4. Tác dụng phụ thuốc Tarviluci
Khi dùng thuốc Tarviluci, một số tác dụng phụ thường gặp gồm đau đầu, cổ, hàm, vai hoặc căng cơ. Ngoài ra, người bệnh cũng có thể bị mất ngủ, khó chịu, quá kích thích, kích động và bồn chồn. Thông thường, khi được điều chỉnh liều dùng, những tác dụng phụ trên sẽ sớm biến mất. Tuy nhiên, nếu tác dụng phụ kéo dài, bạn cần tham khảo ý kiến của bác sĩ để khắc phục hiệu quả.
5. Thận trọng khi dùng thuốc Tarviluci
Việc dùng Tarviluci có thể gây ra gây dương tính với phản ứng Doping.Thận trọng khi dùng thuốc cho bệnh nhân có tiền sử hoặc đang bị huyết áp cao.Thận trọng khi sử dụng cho phụ nữ mang thai và cho con bú, người trên 65 tuổi.Thận trọng khi sử dụng cho người đang lái xe và vận hành máy móc nặng do có thể xuất hiện cảm giác chóng mặt, mất điều hòa,...Thông báo cho bác sĩ về các loại thuốc, thực phẩm chức năng bạn đang sử dụng để tránh tình trạng tương tác thuốc có thể xảy ra.Trước khi dùng thuốc cần đọc kỹ hướng dẫn thông tin bảo quản thuốc ghi trên bao bì và tờ hướng dẫn sử dụng Tarviluci. Đặc biệt đừng quên kiểm tra hạn sử dụng thuốc.Tarviluci là thuốc điều trị lão hóa não được bào chế dưới dạng bột pha tiêm. Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị, bạn cần dùng thuốc Tarviluci theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ. | vinmec | 687 |
Trẻ hay chảy nước dãi có đáng ngại?
Tình trạng trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ chảy nước dãi xuất hiện khá phổ biến biến. Nguyên nhân là do trẻ chưa phát triển toàn diện về cơ quan miệng khiến tuyến nước bọt tăng tiết nhiều hơn. Tuy nhiên, trẻ hay chảy dãi cũng có thể là dấu hiệu cảnh báo những vấn đề sức khỏe cần được quan tâm.
1. Chức năng của tuyến nước bọt
Quá trình tiết nước bọt có vai trò quan trọng trong sự tăng trưởng và phát triển của trẻ. Cụ thể:Nước bọt được tiết ra giúp giữ cho miệng trẻ luôn ẩm.Giúp làm mềm thức ăn khi trẻ bắt đầu ăn bổ sung, bởi vì trong nước bọt có chứa nhiều enzyme có lợi cho quá trình hấp thu và tiêu hoá thức ăn.Nước bọt còn giúp hỗ trợ chức năng nuốt của trẻ vì nó có đặc tính trơn, đồng thời còn giúp kết dính thức ăn với nhau tạo điều kiện để cho trẻ nuốt thức ăn được dễ dàng hơn.Nước bọt tiết ra để bảo vệ răng của trẻ: Do trong thành phần của nước bọt có chứa protein giúp hạn chế sự phát triển của vi khuẩn đồng thời giúp cho răng được chắc khỏe hơn.Nước bọt giúp trung hòa acid trong dạ dày và bảo vệ niêm mạc thực quản khỏi bị kích ứng.Hơn nữa, nước bọt tiết ra còn là dấu hiệu nhận biết trẻ mọc răng, sự phát triển thể chất của trẻ mới bắt đầu tập đi hoặc trẻ chảy nước dãi khi ngửi thấy mùi sữa, mùi thơm của thức ăn.
2. Lý do khiến trẻ hay chảy dãi
Em bé hay chảy nước miếng được biết đến với nguyên nhân do các cơ trong khoang miệng chưa phát triển hoàn thiện, khiến trẻ không thể kiểm soát được hoàn toàn các chức năng nuốt và làm nước dãi của trẻ có thể chảy ra nhiều hơn so với bình thường. Trường hợp này cũng có thể xảy ra cả lúc trẻ đang ngủ. Ngoài nguyên nhân này, thì trẻ hay chảy nước miếng còn có thể do:Trẻ bắt đầu mọc răng: Khi trẻ bước vào giai đoạn mọc răng, quá trình những chiếc răng đang chồi lên khỏi nướu sẽ làm cho trẻ khó chịu đồng thời tăng tiết nước bọt nhiều hơn bình thường và có thể dẫn tới tình trạng trẻ hay chảy dãi.Trẻ thường xuyên có động tác há miệng cũng có thể khiến cho trẻ nuốt nước bọt không được đều đặn và chảy nước miếng nhiều hơn.Khi trẻ đang tập trung vào một việc gì đó quá lâu, cơ thể trẻ cũng có thể tăng sản xuất nước bọt lên nhiều hơn so với bình thường. Hơn nữa, sự chú ý tập trung cao độ của trẻ làm cho trẻ không thực hiện nuốt lượng nước bọt tiết ra, dẫn đến tình trạng chảy nước dãi.Nước bọt được sản xuất trong miệng có tác dụng trung hoà môi trường acid trong dạ dày, giúp hạn chế được các bệnh liên quan đến dạ dày và đường tiêu hoá của trẻ. Khi trẻ ăn các loại thức ăn có chứa thành phần acid như cam, chanh, nho thì có thể sẽ kích thích tuyến nước bọt sản xuất nhiều hơn và khiến cho trẻ chảy nước miếng. Tuy nhiên, điều này không đáng lo vì đây cũng là phản xạ có lợi cho trẻ.Trẻ hay chảy dãi giúp chống lại tình trạng trào ngược thực quản.Trẻ bị viêm miệng khiến nước dãi hay chảy nhiều: Trẻ sơ sinh rất dễ bị nhiễm khuẩn tác động từ môi trường sống bên ngoài. Khi virus, vi khuẩn tấn công sẽ làm cho trẻ có thể bị viêm nhiễm ở lưỡi, gò má, môi, lợi... Nếu viêm nhiễm do vi khuẩn herpes có thể khiến cho miệng của trẻ bị phồng rộp xung quanh và nước miếng sẽ chảy ra rất nhiều. Bệnh sẽ trở nên nghiêm trọng hơn vào những ngày nóng bức. Vì vậy, cha mẹ cần chú ý giữ vệ sinh, tăng cường sức đề kháng cho trẻ vào mùa hè.Trẻ bị bệnh tay chân miệng: Khi trẻ bị mắc bệnh tay chân miệng cũng có thể làm cho trẻ hay chảy dãi nhiều hơn bình thường. Nguyên nhân là do những vết phồng rộp có thể mọc ở hạch hoặc cổ khiến cho trẻ gặp khó khăn nhiều trong việc nuốt nước bọt.Trẻ có thể gặp trạng thái rối loạn tâm thần, chậm phát triển hoặc bại não, các khuyết tật bẩm sinh khiến cho nước dãi chảy nhiều hơn so với các trẻ cùng độ tuổi.
Trẻ hay chảy dãi cũng có thể là dấu hiệu cảnh báo những vấn đề sức khỏe cần được quan tâm
3. Những việc cha mẹ cần làm khi trẻ chảy nước miếng nhiều
Mặc dù hiện tượng trẻ hay chảy nước miếng khá phổ biến và có thể được xem như dấu mốc quan trọng trong quá trình phát triển, nhưng nếu trẻ lớn hơn mà vẫn xảy ra tình trạng này thì cha mẹ cần xem xét và đưa trẻ đi khám. Bởi vì trẻ có thể đang gặp vấn đề về sức khỏe nào đó, nếu không điều trị kịp thời sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe và sự phát triển của trẻ.Ngoài ra, khi trẻ chảy nhiều nước dãi mà không liên quan đến các trường hợp bệnh lý, cha mẹ cần thực hiện một số nguyên tắc sau:Thường xuyên chăm sóc vùng da quanh miệng của trẻ: Vùng da xung quanh miệng của trẻ như gò má, cằm hoặc cổ có thể bị viêm nhiễm giống như dị ứng khi trẻ sơ sinh có hiện tượng chảy nước dãi nhiều. Để tránh cho trẻ gặp khó chịu, cha mẹ nên sử dụng khăn sạch và mềm lau thật nhẹ nhàng mỗi khi trẻ bị chảy nước dãi. Bên cạnh đó, làn da của trẻ ở thời điểm này khá mỏng và nhạy cảm nên rất dễ bị tổn thương, vì vậy ngoài việc vệ sinh sạch sẽ miệng cho trẻ, cha mẹ nên thoa kem dưỡng ẩm cho trẻ.Cha mẹ có thể cho trẻ sử dụng áo yếm để tránh tình trạng dãi của trẻ chảy nhiều xuống cả cổ và áo. Tuy nhiên, nên lựa chọn những loại yếm được làm từ vải bông để tăng tính thấm hút. Đồng thời, thường xuyên thay mới và giặt yếm để giữ an toàn cho làn da của trẻ.Ngoài việc giữ cơ thể của trẻ được sạch sẽ thì cha mẹ cũng chú ý thường xuyên làm vệ sinh môi trường sống để loại bỏ những nguy cơ nhiễm khuẩn từ môi trường có thể tác động đến trẻ. Định kỳ khử trùng các vận dụng trong nhà, không cho trẻ mút tay hoặc ngậm các đồ vật khi ngủ, đặt trẻ ngủ ở tư thế nằm ngửa...Trẻ chảy nước miếng là hiện tượng bình thường và nếu trẻ vẫn sinh hoạt bình thường thì cha mẹ không nên quá lo lắng, tình trạng này có thể biến mất khi trẻ lớn dần lên. Tuy nhiên, nếu trẻ chảy nước miếng vẫn xảy ra khi lớn lên, không có dấu hiệu thuyên giảm thì cha mẹ có thể đưa trẻ đi khám bác sĩ nhi khoa để tìm hiểu rõ nguyên nhân. | vinmec | 1,237 |
Trẻ sốt vào mùa đông có nên đắp chăn?
Các cơn sốt cao ở trẻ là mối bận tâm, lo lắng của nhiều cha mẹ trong mùa lạnh. Trẻ sốt vào mùa đông có thể do nhiều lý do như: Cảm cúm, cảm lạnh, viêm amidan, nhiễm trùng tai, viêm phổi, viêm phế quản, sốt xuất huyết... Nếu trẻ không may bị sốt, cha mẹ cần nắm rõ cách thức chăm sóc và hạ sốt để giúp con nhanh chóng hồi phục sức khỏe.
1. Vì sao nhiều trẻ sốt vào mùa đông?
Trẻ nhỏ là đối tượng nhạy cảm nên dễ đổ bệnh khi thời tiết chuyển lạnh hoặc giá rét kéo dài. Thời tiết lạnh tạo điều kiện cho nhiều loại siêu vi gây ra các bệnh lý hô hấp và tiêu hóa phát triển. Do hệ thống miễn dịch non nớt của trẻ vẫn đang trong quá trình hoàn thiện nên khó có khả năng chống chịu lại sự tấn công của các nguồn gây bệnh. Khi trẻ nhiễm siêu vi, nhiều trường hợp sẽ sốt cao kèm theo các triệu chứng ho, sổ mũi hắt hơi, tiêu chảy, ói...Để phòng bệnh hiệu quả cho trẻ trong thời điểm giao mùa, cha mẹ cần thực hiện tốt vệ sinh cá nhân cho trẻ, tránh để bị nhiễm lạnh và không tiếp xúc với nguồn bệnh. Đồng thời chú ý đến chế độ dinh dưỡng tăng cường sức đề kháng cho trẻ.
Trẻ sốt vào mùa đông có thể do nhiều lý do
2. Cha mẹ nên làm gì khi trẻ bị sốt?
Đầu tiên, khi trẻ sốt vào mùa đông cha mẹ nên nhớ nguyên tắc “4 ấm - 1 lạnh”, tức là cần giữ ấm bàn tay, bàn chân, vùng lưng và bụng. Tuy nhiên không nên che kín đầu, nhất là khi trẻ sốt hay ngủ.Khi trẻ bị sốt cơ thể rất mệt mỏi và khó chịu, cha mẹ nên chăm sóc theo những cách sau để giúp trẻ cảm thấy thoải mái hơn:2.1. Trẻ sốt từ 37,5 - 38,5 độ CVới nhiệt độ này, cha mẹ chưa cần dùng thuốc hạ nhiệt cho con mà chỉ cần cho trẻ cởi bớt quần áo cho thông thoáng và uống nhiều nước. Nếu trẻ vẫn đang bú mẹ thì cho bú nhiều hơn. Nơi nằm của trẻ cần ấm áp, tránh ở nơi có gió lùa, liên tục theo dõi 3-4 giờ đo nhiệt độ 1 lần.2.3. Trẻ sốt từ 38,5 độ C trở lên“Trẻ sốt vào mùa đông có nên đắp chăn không?”, câu trả lời là không. Khi trẻ sốt không nên ủ ấm, bắt trẻ mặc quần áo quá dày, đắp quá nhiều chăn. Nguyên nhân là bởi mặc nhiều quần áo hay ủ ấm quá sẽ khiến não bộ của trẻ không xác định được nhiệt độ thực, không điều chỉnh được thân nhiệt và dễ tái sốt trở lại. Ngoài ra, mặc nhiều lớp áp còn khiến trẻ khó hoạt động, ra nhiều mồ hôi và thấm ngược vào cơ thể. Vì vậy, khi trẻ sốt trên 38,5 độ C, cha mẹ nên cho con mặc quần áo mỏng, mềm mại, thoáng rộng. Tuy nhiên, cũng không nên cởi hết quần áo khiến bé cảm lạnh.Để hạ nhiệt cho trẻ, phụ huynh có thể dùng khăn mềm thấm nước ấm, sau đó vắt khô và đắp vào nách hay bẹn để giúp bé hạ sốt nhanh hơn. Đồng thời cho trẻ uống thuốc hạ sốt đúng liều lượng, uống nhiều nước (sữa, nước trái cây, dung dịch điện giải, nước ép rau củ...) kết hợp với chế độ ăn uống đầy đủ chất dinh dưỡng để nâng cao sức đề kháng, giúp chống chọi lại thời tiết giá lạnh.Khi vệ sinh cho trẻ, cha mẹ vẫn có thể tắm trẻ vào mùa đông nhưng lưu ý sử dụng nước ấm, đóng cửa phòng tắm kín gió, tắm nhanh trong 5 phút sau đó lau khô và giúp trẻ mặc quần áo.Nếu đã sử dụng các biện pháp trên nhưng trẻ vẫn sốt cao không có dấu hiệu thuyên giảm, đồng thời đi kèm các dấu hiệu như: Khó thở, phồng mỏ ác, cứng cổ, tay chân lạnh, nôn, tiêu chảy, co giật... thì cần nhanh chóng đưa trẻ đến bệnh viện để thăm khám kịp thời. Trong nhiều trường hợp, xét nghiệm là phương pháp giúp chẩn đoán chính xác nguyên nhân gây sốt ở trẻ, từ đó giúp đưa ra phác đồ hạ sốt và điều trị phù hợp. | vinmec | 753 |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.