text stringlengths 853 8.2k | origin stringclasses 3 values | len int64 200 1.5k |
|---|---|---|
Những thực phẩm gây ung thư người Việt vẫn ăn hàng ngày
Một số thực phẩm quen thuộc với người dân Việt nhưng lại là thủ phạm gây nhiều bệnh ung thư nguy hiểm. Mời bạn đọc theo dõi bài viết dưới đây để tìm hiểu rõ hơn về vấn đề này.
Có một số thực phẩm mà bạn nên hạn chế ăn để tránh ánh hưởng xấu tới sức khỏe như:
Tham khảo: khám phát hiện ung thư sớm
1. Cơm nguội
Nhiều gia đình Việt sử dụng cơm thừa từ bữa trước để rang lên và ăn, giúp tiết kiệm thức ăn cũng như thời gian nấu nướng. Tuy nhiên, thói quen này rất có hại cho dạ dày bởi thành phần chủ yếu trong cơm là tinh bột, nếu bạn hâm nóng cơm nguội lên đến 60 độ C, cơm sẽ chuyển hóa thành dạng bột hồ. Việc ăn cơm nguội hâm nóng thường xuyên gây khó tiêu hóa, về lâu dài có thể dẫn đến ung thư dạ dày.
Nhiều gia đình Việt sử dụng cơm thừa từ bữa trước để rang lên và ăn
2. Thịt đỏ
Các nhà khoa học Thụy Điển đã tiến hành nghiên cứu và chỉ ra rằng việc mỗi ngày hấp thụ 30 gam thịt chế biến sẵn như thịt xông khói, xúc xích sẽ làm tăng nguy cơ ung thư dạ dày thêm 15 – 38 %. Lý giải về con số này, các nhà khoa học cho biết, những thịt chế biến sẵn được ngâm muối, tẩm ướp, hun khói, có bỏ vào chất bảo quản, ăn nhiều thực phẩm này sẽ khiến nhiều chất độc hại tích tụ trong dạ dày dẫn đến ung thư dạ dày.
3. Thực phẩm chiên rán
Gà rán, nem rán… là món ăn khoái khẩu của nhiều người bởi hương vị hấp dẫn và tính tiện lợi. Tuy nhiên, những thực phẩm bị chiên rán ở nhiệt độ cao sẽ sản sinh ra polycyclic aromatic hydrocarbons (PAHs) và heterocyclic amines (HCAs), đây đều là các hợp chất nguy hiểm có khả năng gây ung thư dạ dày.
4. Thực phẩm biến đổi gen
Thực phẩm biến đổi gen được sử dụng hóa chất để trồng ngày càng trở nên phổ biến
Ngày nay, thực phẩm biến đổi gen được sử dụng hóa chất để trồng ngày càng trở nên phổ biến trong khi nhóm thực phẩm này là một trong những nguyên nhân chính gây phát sinh các loại bệnh ung thư trong cơ thể con người. Vì vậy, bạn cần tìm hiểu kỹ trong quá trình chọn mua thực phẩm và đặc biệt tránh xa những thực phẩm biến đổi gen.
5. Bắp rang bơ quay lò vi sóng
Bắp rang bơ quay lò vi sóng là một món ăn vặt khoái khẩu của nhiều người. Tuy nhiên, nhiều nghiên cứu đã chỉ ra, trong lớp chống dính ở mặt trong túi đựng bỏng, khi được quay ở nhiệt độ cao sẽ phân hủy thành hợp chất acid perfluorooctanoic, tăng nguy cơ ung thư. Ngoài ra, viền keo dán quanh túi cũng có thể tiết ra những chất cực độc khi túi bỏng được quay nóng.
6. Thực phẩm muối, lên men
Ăn quá nhiều dưa muối, cà muối có thể gây ung thư dạ dày. Các loại thực phẩm muối nói chung, đều có chứa một lượng nitrat nhất định. Trong quá trình muối dưa, nitrat bị vi khuẩn trong môi trường tác động tạo phản ứng oxy hóa chuyển thành nitrit. Nitrit có thể kết hợp với các axit amin trong món ăn như thịt, cá, tôm,… tạo thành hợp chất nitrosamine -một chất có khả năng gây ung thư.
Ăn quá nhiều dưa muối, cà muối có thể gây ung thư dạ dày.
7. Các loại dầu hydro hóa một phần
Nhiều loại thực phẩm chế biễn sẵn cũng như bánh kẹo được nhiều người yêu thích chứa dầu hydro hóa một phần, một chất béo bão hòa thường tồn tại ở thể rắn trong điều kiện nhiệt độ phòng. Loại dầu này giúp tăng khẩu vị và hạn sử dụng cho sản phẩm nhưng lại không tốt cho sức khỏe.
Theo một nghiên cứu được công bố trên Tạp chí International Journal of Cancer, việc sử dụng dầu thực vật được hydro hóa một phần liên quan đến ung thư vú và trực tràng. | thucuc | 737 |
Nhận biết dấu hiệu của bệnh táo bón nặng và phương hướng điều trị
Táo bón là hiện tượng dễ gặp nhưng nếu để táo bón nặng thường xuyên và kéo dài thì không thể xem thường bởi khi đó, cơ thể và hệ tiêu hóa sẽ đối mặt với nhiều tình trạng nguy hiểm. Nhận biết sớm dấu hiệu của bệnh táo bón nặng để tìm nguyên nhân và điều trị tích cực là cách tốt nhất để không gặp phải tình trạng này.
1. Táo bón nặng có nguy hiểm không?
Táo bón nặng khiến cho chức năng đại tràng bị rối loạn, chất cặn bã không được đào thải khỏi đường ruột gây viêm nhiễm đại trực tràng,... Không những thế, táo bón nặng còn khiến cho người bệnh phải rặn mạnh khi đi đại tiện, lâu dần có thể dẫn tới bệnh trĩ. Mặt khác, phân rắn có thể gây xước, rách niêm mạc hậu môn khi rặn gây các tổn thương chảy máu hoặc loét tại vùng này. Trẻ nhỏ bị táo bón nặng mà không được khắc phục thì sẽ gây chán ăn, ăn không ngon miệng, sức đề kháng giảm, bị bệnh trĩ,... Không những thế, bị táo bón nặng lâu ngày còn là nguyên nhân gây ra nhiều bệnh lý như:- Nứt hậu môn: ống và rìa hậu môn có vết loét vì phân cứng luôn phải tìm cách đi qua. - Viêm túi thừa đại tràng: phân khô cứng mắc kẹt lâu ngày ở đại tràng nên các túi khí ở đại tràng bị nhiễm trùng. - Cơ sàn chậu bị tổn thương: nhóm cơ này có tác dụng kiểm soát tiểu tiện từ bàng quang. Nếu rặn nhiều trong thời gian dài do bị táo bón nặng rất dễ bị tổn thương. Kết quả của tình trạng đó là nước tiểu rò rỉ từ bàng quang khiến người bệnh bị mất kiểm soát đường tiểu. Ngoài những hệ lụy trên đây thì phân tích tụ lâu ngày do không đại tiện được còn kết thành kết cấu cứng gọi là Fecalith tích tụ kèm chất độc nên dẫn đến viêm ruột, nhiễm trùng, chức năng ruột bị ảnh hưởng. Kết quả từ tình trạng này là suy nhược cơ thể, suy dinh dưỡng, sụt cân, xanh xao.2. Dấu hiệu của bệnh táo bón nặng như thế nào?
2.1. Dấu hiệu tại đường tiêu hóa
Dấu hiệu của bệnh táo bón nặng chính là những bất thường nghiêm trọng xảy ra ở đường tiêu hóa như:- Số lần đại tiện ít, đại tiện khó và đau: do bị táo bón nặng nên số lần đại tiện trong tuần thường dưới 3 lần, khi đi đại tiện rất khó khăn và đau, phải rặn mạnh nhưng phân khó ra hoặc không ra. - Phân rất khô cứng, đại tiện có máu: người bị táo bón nặng không chỉ có số lần đại tiện ít mà khi đi đại tiện phân còn rất rắn, khô, khó đẩy ra ngoài. Cũng vì thế mà khi phân cọ xát vào hậu môn là dễ gây xước, rách và chảy máu.
- Đi ngoài phân són: do phân tắc nghẽn lâu ngày ở đại tràng nên bị dồn nén thành một khối cứng, rất khó để ra ngoài. Đây chính là lý do người bị táo bón nặng mặc dù rất muốn đi đại tiện nhưng mỗi lần đi không thể hết được phân, phân ra thành các cục nhỏ, lổn nhổn và ít. - Buồn đại tiện nhưng khó đi hoặc không thể đi đại tiện: phân tắc nghẽn khó đẩy ra ngoài nên người bị táo bón nặng luôn cảm giác muốn đi đại tiện. Tuy nhiên khi đại tiện phân lại khó ra ngoài hoặc ra với số lượng ít, số phân còn lại ở trong đại tràng lại kích thích tạo cảm giác buồn đại tiện. Cảm giác này sẽ kéo dài cho tới khi đi ngoài tống được hết lượng phần tồn dư trong đại tràng. Cứ thế tình trạng này lặp đi lặp lại trong các lần đại tiện kế tiếp. - Bụng chướng, đầy và đau: hậu quả của tình trạng táo bón lâu ngày chính là chất cặn bã tập trung quá lâu trong ruột, phân hủy sau đó sinh ra chất khí. Tích tụ chất khí trong khoang ruột càng nhiều thì ống ruột càng dễ phình to khiến cho tuần hoàn máu bị cản trở, kết quả là bị chướng bụng, đầy hơi và đau bụng. Cơn đau bụng sẽ kết thúc khi lượng phân tích tụ trong đại tràng được tống hết ra ngoài. - Nứt kẽ hậu môn: sức rặn để tống phân ra ngoài do táo bón cộng với sự chà xát của khối phân rắn trong quá trình ra ngoài làm cho hậu môn bị tổn thương, nứt kẽ và chảy máu.
2.2. Dấu hiệu ở toàn thân
Các dấu hiệu của bệnh táo bón nặng không chỉ ở đường tiêu hóa mà còn có ở toàn thân như:
- Mệt mỏi, lo âu: người bị táo bón nặng luôn có cảm giác mệt mỏi, buồn bực, chán nản vì mỗi lần đại tiện phải ngồi rất lâu mà không thể tống hết phân ra ngoài, khuôn phân to cứng gây đau rát,... dần dần họ bị căng thẳng, sợ đi vệ sinh,... Không những thế, tình trạng tái hấp thu chất cặn bã từ phân vào máu dễ làm cơ thể bị nhiễm độc nên đầu óc không minh mẫn, lo âu, dễ mệt mỏi và chán nản. - Nổi mề đay: đây là một trong các dấu hiệu của bệnh táo bón nặng do trong ruột có các loại khí độc hại tác động đến chức năng của hệ thần kinh, gây dị ứng, nổi mề đay.
3. Phương hướng điều trị táo bón nặng | medlatec | 975 |
Chuyên gia giải đáp: Mộng thịt là bệnh gì?
Mộng thịt là bệnh gì? Mộng thịt hay tên khác là mộng mắt là bệnh lý nhãn khóa trong đó tại bề mặt nhãn cầu xuất hiện một màng mỏng hiển hiện rõ ràng, bao phủ một phần tròng trắng của mắt. Mộng thịt có thể xâm lấn toàn bộ giác mạc và đồng tử, khiến người bệnh mất hoàn toàn thị lực. Để điều trị bệnh lý này một cách hiệu quả, hiểu về nó là cực kỳ cần thiết.
1. Mộng thịt là bệnh gì?
Mộng thịt là bệnh gì? Bản chất của mộng thịt là một khối u hình tam giác của mô thịt trên lòng trắng mắt kéo dài qua giác mạc. Mặc dù bề ngoài trông khá đáng sợ, mộng thịt không nguy hiểm. Sự tăng trưởng của chúng trong hầu hết các trường hợp là tương đối chậm. Một số trường hợp mộng thịt ngừng phát triển ở một thời điểm nhất định trong đời người bệnh. Trường hợp nặng, chúng mới tiến triển đến mức che phủ giác mạc, gây suy giảm thị lực.
Theo Tổ chức Y tế thế giới (WHO), mộng thịt được phân chia thành 4 cấp độ như sau: Độ 1: Mộng thịt lan đến rìa giác mạc. Độ 2: Mộng thịt lan đến khoảng giữa rìa giác mạc và bờ đồng tử. Độ 3: Mộng thịt lan đến bờ đồng tử. Độ 4: Mộng thịt bao phủ hoàn toàn đồng tử.
Theo mức độ xâm lấn vào giác mạc, đối chiếu với trung tâm giác mạc: Mộng thịt có 3 cấp độ. Độ 1: Mức độ xâm lấn nhỏ hơn 2mm. Độ 2: Mức độ xâm lấn từ 2 đến 4mm. Độ 3: Mức độ xâm lấn lớn hơn 4mm).
Theo giải phẫu, dựa vào bán kính giác mạc: Một thịt có 4 cấp độ. Độ 1: Mộng thịt lan qua rìa giác mạc. Độ 2: Mộng thịt lan chưa đến ½ bán kính giác mạc. Độ 3: Mộng thịt lan qua ½ bán kính giác mạc. Độ 4: Mộng thịt lan qua trung tâm giác mạc.
Theo mức độ tiên lượng, dựa vào khả năng tiên lượng: Mộng thịt có 2 loại là mộng thịt tiến triển và mộng thịt xơ. Trong đó, mộng thịt có đầu mộng hình răng cưa, thân mộng dày và nhiều mạch máu gọi là mộng thịt tiến triển. Còn mộng thịt có đầu mộng tròn, màu trắng đặc gọi là mộng thịt xơ.
Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), mộng độ 3 là mộng đã làn đến rìa đồng tử
2. Nguyên nhân phát sinh bệnh lý mộng thịt
Hiện nay, vẫn chưa xác định được chính xác nguyên nhân phát sinh mộng thịt. Nguyên nhân dự đoán được cho rằng là tia cực tím. Bởi bệnh xuất hiện nhiều ở những người sinh sống ở các vùng khí hậu ấm áp, dành nhiều thời gian ngoài trời trong điều kiện nhiều nắng. Ngoài ra, tỷ lệ mộng thịt xuất hiện ở những người tiếp xúc nhiều với các yếu tố sau cũng rất cao: Phấn hoa, cát, khói thuốc lá, gió.
3. Dấu hiệu nhận biết bệnh lý mộng thịt
Mặc dù không nguy hiểm, mộng thịt vẫn là một bệnh lý nhãn khoa “khó chịu”. Chúng mang đến cho người bệnh những trải nghiệm vô cùng đáng quên, như: Nóng mắt, đau mắt, ngứa mắt, cộm mắt, đỏ mắt, suy giảm thị lực hoặc nhìn đôi.
Trước khi mộng thịt chính thức hình thành, người bệnh có thể sẽ có mộng mỡ mắt. Mộng mỡ mắt là một khối nhỏ màu vàng nhạt, nằm tại rìa kết mạc vùng khe mi. Thỉnh thoảng, khối nhỏ này sưng nhẹ hoặc có 1 – 2 mạch máu chạy đến.
4. Điều trị bệnh lý mộng thịt
4.1. Chẩn đoán
Bệnh lý mộng thịt có thể được chuyên gia nhãn khoa chẩn đoán xác định thông qua thăm khám bằng cách sử dụng một khe đèn. Theo đó, việc sử dụng thiết bị này sẽ cho phép chuyên gia kiểm tra kỹ lưỡng giác mạc, mống, thủy tinh thể và tiền phòng của mắt. Nếu cần thiết, chuyên gia sẽ chỉ định bệnh nhân thực hiện bổ sung:
– Kiểm tra thị lực: Thiết bị được sử dụng là một biểu đồ tiêu chuẩn hóa. Bệnh nhân đọc các chữ cái họ có thể nhìn thấy trên biểu đồ này từ khoảng cách 6m.
Bệnh nhân đọc các chữ cái họ có thể nhìn thấy trên biểu đồ này từ khoảng cách 6m.
– Corneal Topography (Địa hình giác mạc): Công nghệ tân tiến này cung cấp mọi thông tin chi tiết về hình dạng của giác mạc. Trong khi bệnh nhân tập trung nhìn vào một mục tiêu, thiết bị này thực hiện hàng nghìn đo đạc nhỏ. Từ các đo đạc này, một bản đồ màu sắc mô tả cụ thể giác mạc sẽ được xây dựng trên máy tính.
– Refraction (Khúc xạ): Chuyên gia nhãn khoa sử dụng thiết bị chứa các thấu kính để đo thị lực của bệnh nhân. Ngoài ra, kiểm tra khúc xạ cũng bao gồm kiểm tra phản xạ ánh sáng thông qua retinoscope – một thiết bị cầm tay.
– Keratometry: Được áp dụng để xác định độ cong giác mạc.
4.2. Điều trị
Thông thường, bệnh lý mộng thịt không cần thiết phải điều trị, trừ trường hợp bệnh đã tiến triển đến các độ cao.
Khi mộng thịt ở trong trạng thái đỏ và bị kích thích, thuốc bôi hoặc thuốc nhỏ có chứa corticoid liều nhẹ có thể sẽ được chuyên gia nhãn khoa chỉ định cho người bệnh.
Trong trường hợp mộng thịt đã gây suy giảm thị lực hoặc gây khó chịu triền miên, dai dẳng hoặc gây mất thẩm mỹ trầm trọng, bệnh nhân có thể sẽ phải phẫu thuật bằng các thủ thuật. Các thủ thuật này thường kéo dài không quá nửa giờ, thời gian chi tiết phụ thuộc từng phẫu thuật cụ thể. Sau phẫu thuật, người bệnh có thể xuất viện trong ngày và học tập/làm việc ngay ngày hôm sau. Kết thúc phẫu thuật, trong vài tuần, bệnh nhân sẽ được hướng dẫn sử dụng thuốc nhỏ chứa steroid để giảm sưng và ngăn ngừa mộng thịt tái phát. Lưu ý đặc biệt: Phẫu thuật mộng thịt có thể gây loạn thị hoặc làm trầm trọng thêm tình trạng loạn thị ở những bệnh nhân đã có tật khúc xạ này.
Tỷ lệ tái phát mộng thịt là 30 – 80%. Để ngăn ngừa tình trạng này, chuyên gia nhãn khoa có thể sẽ ghép một mảnh mô bề mặt mắt vào khu vực bị ảnh hưởng bởi mộng thịt (gọi là ghép kết mạc tự thân) hoặc chỉ định bệnh nhân sử dụng các loại thuốc có tác dụng ngăn chặn sự phát triển mô.
5. Phòng ngừa bệnh lý mộng thịt
Đeo kính răm khi ở ngoài trời là cách phòng ngừa mộng thịt | thucuc | 1,185 |
Viêm tai giữa bị chảy máu phải làm sao?
Viêm tai giữa bị chảy máu có thể là dấu hiệu cảnh báo tình trạng nguy hiểm người bệnh cần được thăm khám chẩn đoán kịp thời, đúng cách. Vậy khi gặp tình trạng này thì xử trí thế nào?
1. Bệnh viêm tai giữa là gì?
1.1 Khái niệm
Viêm tai giữa là một nhóm các bệnh ở tai giữa, là sự tổn thương và viêm nhiễm xuất hiện trong tai giữa do các loại vi khuẩn sinh sôi và phát triển trong tai hoặc từ bên ngoài môi trường xâm nhập vào gây nên. Có hai dạng chính là viêm tai giữa cấp tính và viêm tai giữa có dịch tiết.
Bệnh viêm tai giữa có kèm hiện tượng chảy máu có thể là dấu hiệu nguy hiểm cần được điều trị kịp thời hiệu quả càng sớm càng tốt
1.2 Nguyên nhân
– Viêm tai giữa có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi (hay gặp ở trẻ em dưới 5 tuổi).
– Viêm tai giữa xảy ra có thể do một loại vi khuẩn hoặc virut trong tai giữa. Nhiễm khuẩn này thường là kết quả của một căn bệnh: bệnh cúm, cảm lạnh hoặc dị ứng là nguyên nhân gây tắc nghẽn và sưng đường mũi, họng và ống Eustachian.
1.3 Triệu chứng
– Đau tai, nhất là khi nằm xuống
– Sốt 38,5 độ C hoặc cao hơn, khó ngủ, khóc và cáu kỉnh nhiều hơn bình thường
– Khó nghe hoặc phản ứng với âm thanh, đau đầu
– Chảy dịch từ tai, chán ăn, ói mửa, tiêu chảy.
Ở người lớn, sẽ có những triệu chứng thường gặp như đau tai, sốt, chảy dịch từ tai, giảm thính lực…
2. Viêm tai giữa bị chảy máu phải làm sao?
– Viêm tai giữa chảy máu có thể là dấu hiệu của thủng màng nhĩ. Lúc này người bệnh sẽ gặp phải các triệu chứng điển hình như chảy máu tai, ù tai, tai bị đau nhói dữ dội kèm theo chóng mặt và điếc tai.
2.2 Không tự ý chữa trị
Người bệnh tuyệt đối không được tự ý can thiệp bằng bất cứ hình thức nào bởi vô tình sẽ khiến tổn thương bị nhiễm trùng, viêm nhiễm phải triển mạnh, dễ gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm hơn.
Thăm khám ngay khi có dấu hiệu viêm tai giữa có tình trạng chảy máu
3. Làm gì để phòng bệnh viêm tai giữa?
3.1 Đối với trẻ nhỏ
Phòng viêm tai giữa ở trẻ, cha mẹ cần lưu ý:
– Trong những tháng năm đầu cần cho trẻ bú mẹ đầy đủ sẽ giúp giảm nguy cơ bị viêm tai giữa. Đồng thời chú ý chế độ dinh dưỡng, chăm sóc phù hợp, không để trẻ bị biếng ăn để trẻ có sức đề kháng tốt.
– Thường xuyên làm tốt việc vệ sinh mũi họng để trẻ không bị viêm hô hấp trên, amidan, VA vì giữa mũi họng và tai trong có ống thông nhau nên vi khuẩn vùng mũi họng qua đó mà lan sang tai.
– Tiêm chủng đúng lịch cho trẻ, vì một số loại vắc xin giúp giảm nguy cơ bị viêm tai giữa.
– Tiếp xúc với khói thuốc cũng làm tăng nguy cơ bị viêm tai mạn tính và tiết dịch tai giữa.
– Vì vậy không để trẻ tiếp xúc với môi trường khói thuốc.
– Vệ sinh bình bú sạch sẽ và bế trẻ ở tư thế ngồi nghiêng trong suốt quá trình bú để tránh chất lỏng tràn vào vòi nhĩ. Hết sức tránh để trẻ bị sặc sữa, cháo vì rất dễ bị tắc vòi nhĩ, tràn dịch vào tai giữa gây viêm.
– Bệnh viêm tai giữa có thể lây lan vì vậy không cho trẻ tiếp xúc với người bị bệnh.
– Luôn rửa tay cho trẻ sạch sẽ giúp giảm nguy cơ truyền bệnh.
– Khi tắm không để nước bẩn vào tai.
Không để nước bẩn chảy vào tai khi tắm
3.2 Đối với người lớn
Để phòng bệnh viêm tai giữa khi vệ sinh tai cần phải nhẹ nhàng, cẩn thận tránh làm tổn thương niêm mạc tai hoặc thậm chí thủng màng nhĩ gây viêm tai giữa, không để nước bẩn xâm nhập vào tai (chú ý khi gội đầu). | thucuc | 736 |
Có thể trì hoãn điều trị ung thư hạch không Hodgkin?
Ung thư là bệnh lí ác tính, thông thường cần tầm soát, phát hiện và điều trị càng sớm càng tốt để đạt hiệu quả cao nhất. Thế nhưng u lympho không Hodgkin có thể sẽ là một trường hợp ngoại lệ. Vậy có thể trì hoãn điều trị ung thư u lympho không Hodgkin hay không, và nếu có thì sẽ làm như thế nào?
1. Ung thư hạch không Hodgkin là gì?
Ung thư hạch không Hodgkin là ung thư bắt nguồn từ hệ bạch huyết. Trong ung thư hạch không Hodgkin, các khối u phát triển từ tế bào lympho. Tế bào này có thể được tìm thấy ở hạch bạch huyết, lách và các cơ quan khác của hệ thống miễn dịch. Chính vì lí do đó mà u lympho không Hodgkin có thể bắt đầu ở bất kỳ bộ phận nào và có thể lan sang bất kì cơ quan nào trong cơ thể.
2. Có thể trì hoãn điều trị ung thư hạch không Hodgkin?
Nếu mắc ung thư hạch không Hodgkin nhưng phát triển chậm, bác sĩ có thể sẽ đưa ra lời khuyên tạm thời chưa cần điều trị! Điều này gọi là “trì hoãn và theo dõi”, và đó có thể là một lựa chọn nếu bệnh nhân không xuất hiện biểu hiện đau hay bất kỳ một triệu chứng nào khác.Nếu chờ đợi chưa điều trị, bác sĩ sẽ theo dõi cẩn thận tiến triển của bệnh, và việc điều trị sẽ không bắt đầu trừ khi bác sĩ nhận thấy các dấu hiệu cho thấy ung thư hạch bắt đầu hoạt động.Băn khoăn về tính an toàn khi tạm thời không tiến hành điều trị dù đã phát hiện ung thư là điều rất hiển nhiên. Nhưng theo ý kiến các chuyên gia thì phương án này không phải không có lí.Theo bác sĩ Henry Tsai, chuyên gia huyết học và ung thư tại Trung tâm chăm sóc ung thư Eisenhower Desert (Eisenhower Desert Cancer Care) ở Rancho Mirage, California, Hoa Kỳ, một số loại u lympho không Hodgkin sẽ không ảnh hưởng tới cuộc sống của bệnh nhân trong nhiều năm, và với những loại tiến triển chậm như vậy, có thể tạm thời trì hoãn điều trị. Tuy là trì hoãn điều trị, nhưng với một số bệnh nhân cuối cùng vẫn phải tiến hành can thiệp điều trị, nhưng số khác thì lại không bao giờ cần tới điều trị.
Ung thư hạch không Hodgkin nên hoãn điều trị khi nào?
3. Khi nào có thể trì hoãn điều trị ung thư hạch không Hodgkin?
Theo giám đốc Trung tâm thông tin cộng đồng về Leukemia và Ung thư hạch (Leukemia & Lymphoma Society's Information Resource Center) Beatrice Abetti, trì hoãn điều trị và theo dõi diễn tiến bệnh là phương pháp tiêu chuẩn đối với những bệnh nhân có bệnh không lan rộng và không biểu hiện triệu chứng.Nghiên cứu chỉ ra rằng nếu được thực hiện đúng thì việc trì hoãn điều trị sẽ mang lại hiệu quả. Theo thời gian, rất nhiều bệnh nhân có được kết quả tốt không kém những bệnh nhân được chỉ định điều trị ngay lập tức.Bác sĩ có thể gợi ý trì hoãn điều trị nếu bệnh nhân mắc những loại ung thư hạch không Hodgkin dưới đây:U lympho dạng nang.U lympho vùng rìa.U lympho tương bào lympho.Việc trì hoãn điều trị cũng có thể được cân nhắc khi:Bệnh nhân không biểu hiện triệu chứng.Hạch bạch huyết nhỏ, không phát triển nhanh hoặc không gây ra vấn đề.Kết quả xét nghiệm máu bình thường.Ung thư hạch không Hodgkin không ảnh hưởng tới tim, phổi, thận, hoặc các cơ quan quan trọng khác.Trì hoãn điều trị và theo dõi cũng có thể là lựa chọn tốt cho một số trường hợp bệnh nhân được chẩn đoán mắc u lympho không Hodgkin lan rộng mà điều trị dường như sẽ không hiệu quả. Ngay kể cả trường hợp bệnh đã lan rộng thì nó vẫn có thể duy trì ổn định tới hàng năm.
4. Trì hoãn điều trị ung thư hạch không Hodgkin được thực hiện như thế nào?
Trì hoãn điều trị và theo dõi không có nghĩa là thụ động hoàn toàn. Nếu quyết định trì hoãn điều trị, bác sĩ sẽ theo dõi sát tiến triển của bệnh để phát hiện những thay đổi. Thông thường bệnh nhân sẽ tái khám định kỳ mỗi 3 tới 6 tháng, hoặc thậm chí là tái khám với khoảng thời gian ngắn hơn.Trong mỗi lần tái khám, bác sĩ sẽ:Hỏi bệnh và tìm hiểu xem bệnh nhân có bất kỳ điều gì bất thường hay không.Thăm khám lâm sàng.Chỉ định xét nghiệm máu, chỉ định chẩn đoán hình ảnh.Bệnh nhân có thể sẽ cần bắt đầu điều trị nếu bác sĩ phát hiện các dấu hiệu bất thường, chẳng hạn như:Hạch bạch huyết phát triển to lên, hoặc ung thư hạch không Hodgkin tác động tới một hạch mới.Ung thư hạch không Hodgkin ảnh hưởng tới xương hoặc các cơ quan khác.Suy giảm số lượng hồng cầu.Số lượng tế bào lympho trong máu tăng lên.Lách phát triển to lên.Tình trạng thiếu máu ngày càng nặng lên.
Bệnh nhân được tư vấn bởi bác sĩ
5. Ưu nhược điểm của việc trì hoãn điều trị ung thư hạch không Hodgkin
5.1 Ưu điểmƯu điểm lớn nhất của việc trì hoãn điều trị ung thư hạch không Hodgkin là bệnh nhân không phải đối mặt với những tác dụng không mong muốn của việc điều trị. Chưa phải hóa trị liệu đồng nghĩa với việc bệnh nhân không phải chịu đựng các vấn đề như mệt mỏi, nhiễm khuẩn hay rụng tóc.Lợi ích tiếp theo của việc trì hoãn điều trị là các tế bào lympho sẽ không kháng lại các thuốc điều trị, vốn là một vấn đề nan giải đối với một số bệnh nhân. Khi đã bị kháng thuốc, việc điều trị sẽ không còn mang lại nhiều hiệu quả nữa.Trì hoãn điều trị cũng đồng nghĩa bệnh nhân sẽ không phải nhập viện, nằm viện, do đó không bị hạn chế các hoạt động, công việc và sinh hoạt thường ngày.5.2 Nhược điểm. Trì hoãn điều trị nghĩa là sẽ có nguy cơ ung thư tiến triển thành dạng tiến triển nhanh. Đồng thời với một số bệnh nhân việc trì hoãn điều trị sẽ mang lại cảm giác khó chấp nhận, tuy nhiên những bệnh nhân này sau khi được tư vấn kỹ càng để hiểu rằng trì hoãn điều trị về bản chất là một chiến lược điều trị khả thi, thì họ sẽ chấp nhận phương án này. Trì hoãn điều trị là một phần của khuyến cáo điều trị đối với ung thư hạch không Hodgkin.
6. Trì hoãn điều trị có thể kéo dài đến khi nào?
Khoảng một nửa số bệnh nhân có thể trì hoãn điều trị ít nhất là 3 năm, một số bệnh nhân có thể kéo dài đến 10 năm hoặc hơn, thậm chí không bao giờ cần phải điều trị.Không có cách nào để biết trước liệu trong tương lai có cần phải điều trị hay không, nhưng việc điều trị có thể cần thực hiện nếu:Các triệu chứng biểu hiện nhiều lên và gây ra các vấn đề.Hạch bạch huyết sưng to và thay đổi.Các cơ quan hoặc tủy xương bị ảnh hưởng.com. XEM THÊM:Hodgkin: Nguyên nhân, triệu chứng, chẩn đoán và điều trị. Chẩn đoán u hạch bạch huyết bằng siêu âm. Hạch sưng đau có nguy hiểm? | vinmec | 1,271 |
Có nên lắc vòng sau sinh?
Sau khi sinh, nhiều bà mẹ không giữ được vóc dáng chuẩn của cơ thể như trước đó, một phần là do quá trình mang thai khiến cho bụng to ra. Vì vậy, nhiều người thường tập các bài tập để vòng eo trở nên thon gọn hơn, trong đó có lắc vòng. Vậy có nên lắc vòng sau sinh không?
1. Có nên lắc vòng sau sinh?
Phụ nữ sau khi sinh con thì vòng eo chính là một vấn đề lớn nhất được nhiều bà mẹ quan tâm. Lắc vòng là một cách giảm eo nhanh và tạo một cơ bụng săn chắc rất tốt nếu tập luyện thường xuyên. Bởi vì, khi lắc vòng đã tác động trực tiếp tới các cơ bụng và điều này sẽ đốt cháy mỡ thừa một cách nhanh chóng. Bên cạnh đó, nhiều bộ phận trên cơ thể phải vận động, đặc biệt là nhóm cơ hoành, cơ bụng, nhóm cơ vùng lưng và vùng tiểu khung, nhờ đó giúp giảm mỡ bụng nhanh chóng. Ngoài ra, lắc vòng sau khi sinh còn có tác dụng làm giảm mỡ đùi để các mẹ có một đôi chân trở nên thon gọn và khỏe mạnh hơn.Tuy nhiên, ngay sau khi sinh cơ thể của mẹ chưa kịp hồi phục, vì vậy các mẹ không thể tập lắc vòng ngay được. Sau sinh bao lâu thì lắc vòng được? Đây chính là một vấn đề mà nhiều mẹ băn khoăn. Thông thường, sau 3 tháng tử cung sẽ trở lại bình thường, các mẹ có thể luyện tập với những vận động thể lực nhẹ nhàng trước khi lắc vòng. Nhưng trong thời gian đầu các mẹ cần lắng nghe cơ thể mình, khi cảm thấy cơ thể khó chịu thì không nên tập luyện tiếp mà chuyển sang những bài tập nhẹ nhàng khác.Với những bà mẹ sinh mổ thì thời gian lắc vòng sau sinh mổ sẽ lâu hơn. Trước tiên, cần để cho vết mổ lành hẳn và không còn đau bị chạm vào thì mới nên tập. Nếu các mẹ cảm thấy đau hay khó chịu thì không nên lắc vòng, thay vào đó hãy tập những bài tập đơn giản hơn.
2. Cách lắc vòng sau sinh hiệu quả và an toàn
Để thực hiện cách lắc vòng sau sinh hiệu quả và an toàn cho các bà mẹ thì cần phải chú ý những vấn đề sau:Sau 6 tháng sau sinh mới nên tập những động tác khó như lắc hoặc xoay. Bởi vì khi có thai cột sống của người mẹ bị cong ra trước, các dây chằng bị giãn và dễ bị thoát vị đĩa đệm nếu vận động mạnh khi thay đổi tư thế đột ngột.Đeo vòng quanh eo và dùng lực ở phần hông để điều khiển vòng chuyển động theo hình tròn theo chiều kim đồng hồ. Các mẹ nên đứng một chân trước và một chân sau và lắc vòng trong khoảng thời gian từ 3-5 phút tuỳ vào khả năng của mỗi người.Trước tiên, các mẹ bắt đầu luyện tập thì nên tập trong thời gian ngắn và sau đó tăng dần thời gian và tốc độ lắc vòng hơn. Mỗi lần tập luyện trong khoảng 20 phút là phù hợp, không nên tập quá lâu mà chỉ nên chia thành nhiều lần tập trong ngày.Trước khi tập cần xác định phần nào trên cơ thể cần tập nhiều hơn để ưu tiên thời gian tập, lắc vòng liên tục trong một khoảng thời gian nhất định từ 1-3 tháng.Về cường độ tập luyện thì nên tập đều đặn và không nên ngắn quãng, nên sử dụng loại vòng có kích cỡ vừa với cơ thể và không quá nặng.Khi lắc vòng, các bà mẹ nên kết hợp với việc ăn nhiều rau củ quả để bổ sung vitamin và nhanh chóng lấy lại vóc dáng cũ.Tóm lại, sau sinh các mẹ có thể lắc vòng để giảm mỡ bụng và giúp cho vòng eo thon gọn hơn. Tuy nhiên, thời gian tốt nhất là sau 3 tháng để tử cung có thể hồi phục lại như lúc đầu, đối với những trường hợp mổ đẻ thì cần thời gian lâu hơn và hãy bắt đầu luyện tập với những bài tập nhẹ nhàng. | vinmec | 725 |
Các phương pháp điều trị ung thư đại trực tràng
Tiến hành điều trị ung thư đại trực tràng ngay từ giai đoạn đầu có thể cho tỷ lệ chữa khỏi bệnh lên tới 90%. Ngược lại, nếu chậm trễ việc phát hiện và điều trị muộn thì nguy cơ gây tử vong là rất cao.
1. Tình trạng ung thư đại trực tràng
Ung thư đại trực tràng là một bệnh ung thư thường gặp ở Việt Nam và có tỷ lệ tử vong cao. Tuy nhiên, nếu phát hiện bệnh sớm, ung thư đại trực tràng có thể điều trị thành công.
Các phương pháp điều trị ung thư đại trực tràng phụ thuộc chủ yếu vào giai đoạn bệnh tại thời điểm chẩn đoán. Ở những giai đoạn đầu, phương pháp điều trị tốt nhất là phẫu thuật. Ở những giai đoạn sau, ngoài phẫu thuật, người bệnh có thể cần thêm bức xạ hoặc hóa trị bổ sung nhằm giảm khả năng tái phát. Đối với giai đoạn muộn (giai đoạn III và IV), phương pháp điều trị thường là kết hợp giữa phẫu thuật, hóa trị và xạ trị.
Mặc dù giai đoạn là yếu tố quan trọng nhất trong điều trị ung thư đại trực tràng, nhưng đó không phải là yếu tố duy nhất. Phác đồ điều trị phù hợp nhất còn tùy thuộc vào điều kiện sức khỏe người bệnh, tuổi tác, điều kiện bệnh lý khác,vv…
Ung thư đại trực tràng gây tử vong cao thứ 4 trên thế giới sau ung thư phổi, ung thư dạ dày và gan.
2. Điều trị ung thư đại trực tràng theo các giai đoạn cụ thể
2.1. Điều trị ung thư đại trực tràng giai đoạn 1
Ở giai đoạn này, ung thư đã phát triển qua nhiều lớp của đại tràng, nhưng chưa lan ra ngoài đại tràng. Phẫu thuật để loại bỏ khối u là điều trị tiêu chuẩn. Liệu pháp bổ sung như hóa trị, xạ trị là không cần thiết. Khoảng hơn 90% bệnh nhân bị ung thư đại trực tràng giai đoạn I được chữa khỏi bằng phẫu thuật một mình.
2.2. Ung thư đại trực tràng giai đoạn 2
Ở giai đoạn này, ung thư đã phát triển qua thành đại tràng và có thể lấn vào mô lân cận, nhưng chưa lây lan đến các hạch bạch huyết. Phẫu thuật thường là điều trị duy nhất, nhưng một số bệnh nhân có thể cần thêm xạ trị hoặc hóa trị.
2.3. Điều trị ung thư đại trực tràng giai đoạn 3
Ở giai đoạn 3, ung thư đã lan đến các hạch bạch huyết gần đó, nhưng đã không lây lan đến các bộ phận khác của cơ thể. Phẫu thuật thường là phương pháp điều trị đầu tiên, tiếp theo là hóa trị. Xạ trị có thể được sử dụng tùy thuộc vào vị trí và kích thước của khối u.
2.4. Ung thư đại trực tràng giai đoạn 4
Ung thư ở giai đoạn 4 đã lan đến các cơ quan và các mô ở xa, thường gặp nhất là gan. Tùy thuộc vào mức độ lây lan của khối u, hóa trị có thể được kết hợp với phẫu thuật hoặc xạ trị. Việc điều trị ở thời điểm này chỉ có tác dụng duy trì sự sống, giảm thiểu đau đớn cho người bệnh mà không thể ngăn chặn được sự phát triển của tế bào ung thư.
Ung thư ở giai đoạn muộn sẽ kết hợp thực hiện điều trị bằng hóa trị, xạ trị.
3. Cảnh báo đối tượng có nguy cơ ung thư cao tại đại trực tràng
Bất cứ ai cũng có nguy cơ mắc ung thư tại đại trực tràng. Tuy nhiên, những đối tượng trong nhóm sau đây sẽ có nguy cơ mắc bệnh cao hơn bình thường, gồm có:
– Người bệnh bị thừa cân, bị béo phì, cân nặng thay đổi thất thường không kiểm soát. Trong đó, nam giới giới thường có nguy cơ mắc bệnh này là cao hơn.
– Người không hoặc rất ít tham gia hoạt động thể dục thể chất.
– Người có chế độ ăn uống thiếu khoa học như ăn nhiều đồ dầu mỡ, ăn nhiều các thực phẩm chứa chất béo no,…
– Người hút thuốc lá hoặc những người uống bia rượu thường xuyên sẽ có nguy cơ mắc ung thư đại trực tràng và một số loại ung thư khác ở mức cao hơn bình thường.
– Người từ 50 tuổi.
– Người có người thân trong gia đình có tiền sử đã mắc ung thư đại tràng, trực tràng hoặc người bệnh có tiền sử viêm loét đại tràng.
4. Sàng lọc và phòng ngừa ung thư đại trực tràng hiệu quả
Ung thư đại trực tràng nói riêng và các bệnh ung thư đường tiêu hóa nói chung thường có xu hướng âm thầm phát triển, các triệu chứng “nghèo nàn” không rõ ràng nên nhiều khi người bệnh dễ bị chủ quan và bỏ qua. Chủ động sàng lọc và phòng ngừa bệnh là điều nên làm ở mọi người nhất là ở những đối tượng có nguy cơ cao.
4.1. Các biện pháp sàng lọc
Sàng lọc ung thư đại trực tràng có thể làm giảm từ 15-33% tỷ lệ tử vong ở người 50 tuổi trở lên. Một số khuyến cáo về sàng lọc ung thư cần lưu ý:
– Đàn ông và phụ nữ tuổi từ 50 năm nên chủ động soi đại tràng kiểm tra;
– Test tìm hồng cầu trong phân định kỳ 1-2 năm/lần;
– Đối với người bình thường hoặc có các triệu chứng bất thường cũng nên nội soi đại tràng ống mềm. Đối với người có nguy cơ hoặc có yếu tố gia đình nên soi đại tràng ở tuổi 40. Nếu kết quả âm tính có thể tầm soát soi lại sau 3 hoặc 5 năm tùy theo chỉ định.
Nội soi đại tràng là phương pháp chẩn đoán và sàng lọc bệnh lý kể cả ung thư.
4.2. Các biện pháp phòng ngừa
Để phòng ngừa tốt ung thư đại trực tràng, bạn nên:
– Bỏ hút thuốc lá;
– Hoạt động thể chất điều độ;
– Đạt và duy trì một trọng lượng cơ thể khỏe mạnh;
– Hạn chế uống rượu, bia hay các chất kích thích;
– Ăn đủ chất đúng khoa học. Tăng cường các loại trái cây, rau quả, ngũ cốc. Hạn chế đồ ăn nhiều dầu mỡ hoặc các loại chất béo no.
Điều trị ung thư đại trực tràng có tỷ lệ thành công cao nhất khi được thực hiện ở giai đoạn sớm của bệnh. Mỗi người hãy chủ động tầm soát và phòng ngừa ung thư đại trực tràng đúng cách, ăn uống khoa học và duy trì nếp sống lành mạnh. | thucuc | 1,160 |
Viêm xung huyết dạ dày có nguy hiểm không?
Viêm xung huyết dạ dày là bệnh khá phổ biến gây ảnh hưởng đến sức khỏe. Vậy viêm xung huyết dạ dày có nguy hiểm không và làm thế nào để chữa trị hiệu quả?
Nguyên nhân gây viêm xung huyết dạ dày
Có nhiều nguyên nhân gây nên tình trạng viêm xung huyết dạ dày, nhưng chủ yếu do chế độ ăn uống không khoa học, lạm dụng các loại thuốc giảm đau chống viêm thuộc nhóm NSAIDs, nhóm corticoid; uống nhiều rượu bia; hút thuốc lá; căng thẳng thần kinh kéo dài hoặc nhiễm vi khuẩn Helicobacter pylori,..
Có nhiều nguyên nhân gây tình trạng viêm xung huyết dạ dày
Người bệnh viêm xung huyết dạ dày thường có những biểu hiện như: đau bụng vùng thượng vị, đau cồn cào, âm ỉ hoặc dữ dội. Đau có tính chất chu kỳ và có thể kéo dài vài tháng, thậm chí vài năm nếu không điều trị đúng cách. Kèm theo đau bụng là cảm giác buồn nôn hoặc nôn, ợ hơi, ợ chua và các rối loạn tiêu hóa như đầy hơi, chướng bụng, ăn không tiêu. Lâu ngày người bệnh trở nên gầy yếu, xanh xao, mệt mỏi.
Viêm xung huyết có nguy hiểm không?
Bệnh viêm xung huyết dạ dày thực chất không nguy hiểm. Song nếu không điều trị tận gốc, lâu dài, vết viêm xung huyết dạ dày sẽ phát triển thành loét tá tràng (tức loét phần đầu ruột non, đoạn nối tiếp với dạ dày), khiến cho các triệu chứng đau thượng vị và đầy bụng khó tiêu trở nên nặng nề hơn nhiều, thậm chí có thể xuất hiện chảy máu đường tiêu hóa đe dọa đến tính mạng người bệnh.
Viêm xung huyết dạ dày không được điều trị hiệu quả có thể dẫn đến tình trạng xuất huyết
Ngoài ra, viêm xung huyết hang vị dạ dày còn có thể tiến triển thành ung thư dạ dày. Mặc dù đây là biến chứng ít gặp song các chuyên gia cho biết, sự phát triển thành ung thư dạ dày luôn bắt đầu từ viêm dạ dày, trải qua nhiều năm bị viêm hang vị mạn tính sẽ chuyển sang viêm teo và cuối cùng là ung thư dạ dày.
Để tránh những biến chứng có thể xảy ra, những người được chẩn đoán xung huyết dạ dày nên khám bác sĩ chuyên khoa, điều trị tích cực theo phác đồ của bác sĩ để dứt điểm bệnh.
Điều trị viêm xung huyết hang vị dạ dày như thế nào?
Khi có dấu hiệu đau dạ dày người bệnh cần đến bệnh viện để được bác sĩ chuyên khoa thăm khám, chẩn đoán và điều trị hiệu quả
Nguyên nhân gây viêm xung huyết dạ dày phần lớn do chế độ ăn uống không khoa học, chính vì vậy để điều trị bệnh hiệu quả người bệnh cần có chế độ ăn uống và nghỉ ngơi khoa học với những lưu ý sau: | thucuc | 512 |
Bệnh huyết áp thấp nguy hiểm như thế nào?
Huyết áp thấp là một tình trạng khá phổ biến và tỷ lệ người bị huyết áp thấp đang ngày càng tăng. Tuy nhiên, nhiều người còn khá thờ ơ vì không biết rằng huyết áp thấp có thể gây nguy hiểm cho tính mạng. Bài viết dưới đây sẽ giải đáp cụ thể bệnh huyết áp thấp nguy hiểm như thế nào để bạn đọc có thể hiểu rõ hơn.
1. Nguyên nhân gây tình trạng huyết áp thấp là gì?
– Do suy giảm hoạt động của tuyến giáp. Khi cơ thể bị thiếu hụt hàm lượng hormon của tuyến giáp, sẽ dẫn tới nguy cơ mắc chứng huyết áp thấp, kèm theo các triệu chứng hoa mắt chóng mặt, rụng tóc.
– Do suy giảm glucoza. Nếu hàm lượng đường trong máu giảm xuống dưới mức 2.5mmol/l, bạn có thể sẽ phải chịu đựng cảm giác mệt mỏi, run rẩy và vã mồ hôi.
– Hàm lượng hemoglobin thấp. Khi hàm lượng hemoglobin thấp tức là dưới mức 9g/dl sẽ khiến cho lượng oxy vận chuyển tới não và tim bị suy giảm, có thể làm cho cơ thể choáng váng hoa mắt, chóng mặt.
Bệnh huyết áp thấp nếu không được phát hiện sớm và điều trị hiệu quả có thể gây biến chứng nguy hiểm đe dọa sức khỏe người bệnh
– Nhịp tim chậm. Nếu nhịp tim đập dưới 60 nhịp trong một phút, sẽ không đủ lượng máu và oxy lưu thông trong cơ thể. Đây là một trong những nhân tố dẫn tới bệnh huyết áp thấp.
– Khi cơ thể gặp lạnh, mưa.
– Stress và di truyền cũng là những nguyên nhân dẫn tới huyết áp thấp.
2. Bệnh huyết áp thấp nguy hiểm như thế nào?
Huyết áp thấp là bệnh mà chỉ số huyết áp nhỏ hơn 100 mmHg, thường là thấp hơn 90/60 mmHG trong khi chỉ số huyết áp của người bình thường là 120/80 mmHg.
Người bệnh huyết áp thấp cần đến bệnh viện để được bác sĩ chuyên khoa thăm khám chẩn đoán điều trị càng sớm càng tốt | thucuc | 364 |
Cách ăn uống đề phòng bệnh gút
Thay đổi chế độ ăn uống có thể giúp giảm nguy cơ mắc bệnh gút về sau cho mỗi người.
Purin (hợp chất hóa học đặc biệt được tìm thấy trong một số thực phẩm) được phân hủy thành acid uric. Một chế độ ăn giàu purin từ nguồn nào đó có thể làm tăng nồng độ acid uric trong cơ thể, nguyên nhân dẫn đến bệnh gút.
Những người thừa cân dễ có nguy cơ mắc bệnh gút nên duy trì một trọng lượng cơ thể khỏe mạnh bằng cách tập thể dục vừa phải hàng ngày và điều tiết lượng chất béo và calo mà cơ thể hấp thu.
(chứa hàm lượng purin cao):
- Thịt nội tạng như gan, thận, lá lách và óc (lợn, bò…)
- Các loại thịt xông khói, thịt bò, thịt lợn, thịt cừu
- Bất kỳ loại thịt nào khác với số lượng lớn
- Cá cơm, cá mòi, cá trích, cá thu và sò điệp
- Nước xốt
- Bia
, thỉnh thoảng dùng (chứa hàm lượng purin tương đối cao nhưng không làm tăng nguy cơ bệnh gút):
- Cá và hải sản (trừ các loại hải sản có hàm lượng purin cao)
- Bột yến mạch, bột mỳ và mầm lúa mì
khi ăn (chứa hàm lượng purin thấp):
- Các loại rau xanh, cà chua
- Trái cây, nước ép trái cây
- Bánh mì và ngũ cốc mà không phải là ngũ cốc nguyên hạt
- Bơ, pho mát và trứng
- Sô cô la và ca cao
- Cà phê, trà và đồ uống có ga
- Bơ đậu phộng và các loại hạt
- Sữa ít chất béo hoặc không có chất béo
- Sữa chua ít béo
Như vậy, nếu đã từng bị một cơn gút tấn công hoặc bị tăng acid uric trong máu, bạn nên giảm tiêu thụ các loại thịt, hải sản và rượu. | medlatec | 306 |
Cách chữa bệnh mất ngủ ở nam giới
Mất ngủ là một bệnh lý phổ biến có thể ảnh hưởng tới cả hai giới. Mặc dù nó ảnh hưởng tới phụ nữ nhiều hơn so với nam giới nhưng tình trạng mất ngủ cũng gặp ở nam giới do nhiều nguyên nhân khác nhau gây ra.
1. Làm sao để nhận biết mất ngủ ở nam giới?
Mất ngủ ở nam giới dù không phổ biến như nữ giới, nhưng cũng có thể ảnh hưởng đến sức khỏe và gây ra một số triệu chứng làm cho nam giới cảm thấy lo lắng. Nguyên nhân hàng đầu của tình trạng mất ngủ là căng thẳng, lo lắng, nhưng cũng có thể do lối sống, thói quen sinh hoạt không phù hợp. Ngoài ra, một số bệnh lý khác cũng là nguyên nhân gây ra mất ngủ như rối loạn lo âu, trầm cảm, bệnh mạn tính...Một số dấu hiệu nhận biết tình trạng mất ngủ ở nam giới:Gặp vấn đề với việc ngủ qua đêm: Hầu hết mọi người đều biết rằng mất ngủ là một vấn đề với giấc ngủ, nhưng nó không chỉ giới hạn ở vấn đề khó ngủ. Mất ngủ cũng có nghĩa là ai đó gặp khó khăn trong việc duy trì giấc ngủ (chẳng hạn như liên tục thức dậy giữa đêm) hoặc thức dậy quá sớm và không thể ngủ lại.Bị suy giảm chức năng ban ngày: Thiếu ngủ sẽ làm suy giảm chức năng ban ngày. Điều này xảy ra dưới dạng mệt mỏi quá mức, khó suy nghĩ rõ ràng hoặc thay đổi tâm trạng. Những triệu chứng này có thể dẫn đến hiệu quả công việc kém, các vấn đề gia đình, hay cáu kỉnh và nguy cơ tai nạn cao hơn.Tình trạng khó ngủ kéo dài: Các vấn đề về giấc ngủ ảnh hưởng tiêu cực đến chức năng ban ngày phải diễn ra ít nhất ba đêm một tuần trong ba tháng thì được gọi là mất ngủ. Dù có điều kiện tốt hơn về giấc ngủ hơn nhưng vẫn bị khó ngủ.Tình trạng bệnh lý gây mất ngủ: Đau đớn, trầm cảm và lo lắng đều có thể khiến bạn khó ngủ. Nếu bạn bị ngáy hoặc bị thúc giục di chuyển chân vào ban đêm hoặc trong khi ngủ, khả năng cao bạn có thể đang mắc chứng ngưng thở khi ngủ hoặc hội chứng chân không yên.
Bệnh mất ngủ ở nam giới có thể nhận biết thông qua một số triệu chứng
2. Một số biện pháp giúp cải thiện giấc ngủ cho nam giới
2.1 Thay đổi thói quen ngủĐọc một cuốn sách. Nếu bạn bị mất ngủ thường thức giấc nhiều lần trong một đêm. Thay vì trằn trọc, hãy thử đọc một cuốn sách. Nếu bạn không thể ngủ lại sau 20-30 phút, hãy ra khỏi giường và đi ra một khu vực khác và thực hiện các hoạt động thư giãn có thể gồm đọc sách, nghe nhạc, viết nhật ký cũng là một lựa chọn tốt.Nên mua một cuốn sách bìa mềm, thay cho các loại sách điện tử. Một nghiên cứu năm 2014 với những người tham gia đọc sách điện tử trong 5 đêm, sau đó yêu cầu họ chuyển sang một cuốn sách in trong 5 đêm và theo dõi giấc ngủ. Các nhà nghiên cứu phát hiện ra rằng những đêm sử dụng máy đọc sách điện tử, những người tham gia mất nhiều thời gian hơn để đi vào giấc ngủ và họ có giấc ngủ chất lượng thấp hơn so với những người đọc sách in. Nguyên nhân do ánh sáng xanh do thiết bị đọc sách điện tử phát ra đã được phát hiện là có thể cản trở quá trình sản xuất melatonin.Chỉ sử dụng giường để ngủ. Nếu bạn sử dụng giường để làm 30 việc khác nhau, thì khi bạn lên giường não của bạn phải tìm ra điều bạn muốn làm. Vì vậy, hãy dành chiếc giường của bạn chỉ để ngủ hay để thân mật với nửa kia của mình.Hãy thử loại quả giàu melatonin như kiwi. Melatonin giúp bạn đi vào giấc ngủ. Cho nên ăn những loại quả có nhiều melatonin có thể có lợi cho giấc ngủ. Một nghiên cứu cho thấy những người ăn 2 quả kiwi mỗi giờ trước khi đi ngủ trong 4 tuần cho thấy thời gian bắt đầu, thời lượng và hiệu quả giấc ngủ được cải thiện ít thức dậy vào giữa đêm hơn. Bạn có thể thử một ít kiwi để cải thiện giấc ngủ.Uống một ít nước ép anh đào chua. Nếu bạn là người có thể ăn được chua thì hãy thử uống một chút nước chanh đào để cải thiện giấc ngủ. Một nghiên cứu năm 2018 gần đây cho thấy những người uống 1 cốc nước ép anh đào chua hai lần mỗi ngày trong 2 tuần đã tăng thời gian ngủ thêm 84 phút so với những người ở nhóm dùng giả dược.Thực hành một số biện pháp thư giãn. Thư giãn giúp não bộ giảm bớt áp lực và chuẩn bị tốt hơn cho giấc ngủ. Một số biện pháp thư giãn có thể thực hiện như tập yoga, thiền, tập thở...Nên tập thường xuyên để nâng cao hiệu quả giấc ngủ.Ăn một bữa tối sớm hơn
Chữa bệnh mất ngủ ở nam giới bằng cách sắp xếp bữa tối khoa học
Bạn hãy cố gắng ăn tối 3-4 giờ trước khi ngủ, bởi nếu có nhiều thức ăn trong bụng khi đi ngủ, đặc biệt là thức ăn nhiều dầu mỡ, bạn có thể bị trào ngược, làm rối loạn giấc ngủ.Loại bỏ TIVI trong phòng ngủ. Có TV trong phòng ngủ là không nên đối với những người bị chứng mất ngủ, bởi nó kích thích, từ tiếng ồn đến ánh sáng mà nó phát ra đều ảnh hưởng không nhỏ tới giấc ngủ.2.2 Điều trị mất ngủ. Nếu như bạn thay đổi thói quen ngủ nhưng hiệu quả giấc ngủ vẫn chưa được cải thiện thì bạn cần được khám bởi chuyên gia giấc ngủ. Có thể bạn mất ngủ do nguyên nhân bệnh nào đó như quá căng thẳng, lo âu thì cũng cần dùng thuốc để hạn chế bớt tình trạng lo âu của bạn.Liệu pháp nhận thức hành vi cũng được sử dụng chứng mất ngủ khá hiệu quả. Qua liệu pháp này sẽ giúp bạn kiểm soát những suy nghĩ và hành động tiêu cực làm bạn bị khó ngủ.Thuốc kê đơn: Một số loại thuốc ngủ kê đơn có thể được sử dụng để bạn có giấc ngủ ngon hơn. Tuy nhiên thời gian dùng loại thuốc này thường không kéo dài. Một số thuốc bao gồm Eszopiclone, ramelteon...một số loại có thể gây ra tác dụng phụ như phụ thuộc vào thuốc cho nên không nên dùng khi không được chỉ định của bác sĩ.Thuốc hỗ trợ giấc ngủ không kê đơn: Thuốc ngủ không kê đơn có chứa chất kháng histamin khiến bạn buồn ngủ, nhưng không được dùng để sử dụng thường xuyên. Bởi nó cũng gây ra một số tác dụng phụ như buồn ngủ vào ban ngày, chóng mặt...Mất ngủ ở nam giới do nhiều nguyên nhân mang đến. Nên trước hết bạn cần tìm ra nguyên nhân và cải thiện nó. Tiếp đến việc thay đổi thói quen ngủ rất quan trọng để bạn có giấc ngủ ngon hơn mỗi đêm. | vinmec | 1,256 |
Thay toàn bộ xương bả vai điều trị bệnh lý ung thư xương bả vai
1. Ung thư xương bả vai có thể thay thế được không?
Thay thế xương bả vai là một phẫu thuật hiếm gặp. Được thực hiện sau khi cắt bỏ hoàn toàn xương bả vai hay gặp trong điều trị các bệnh lý ung thư xương vùng bả vai. Nhằm phục hồi lại chức năng khớp vai, thông qua đó bảo tồn chức năng của khớp khuỷu, và khớp cổ bàn tay.
Mặc dù ra đời sớm từ hơn 100 năm trước, nhưng đây là vẫn là một kỹ thuật phức tạp và thách thức cho các phẫu thuật viên chấn thương chỉnh hình. Thay thế xương bả vai không chỉ phục hồi giải phẫu xương bả vai mà cần phục hồi hệ thống gân cơ phức tạp xung quanh xương bả vai và khớp vai, đảm bảo cân bằng hoạt động giữa các nhóm cơ..Các kỹ thuật mới, cùng thiết kế về cấu tạo xương bả vai và khớp vai nhân tạo không ngừng được cải tiến. Cho đến ngày nay, thay xương bả vai nhân tạo được áp dụng hầu hết cho các bệnh lý ung thư xương bả vai.
2. Chỉ định và chống chỉ định thay xương bả vai
Chỉ định:Ung thư xương bả vai. Ung thư phần mềm vùng bả vai xâm lấn xương vai. Chống chỉ định:Bệnh nhân không thể thực hiện phẫu thuật như: nhiễm trùng; các bệnh về máu; tim mạch.Ung thư xương giai đoạn muộn, khối u xâm lấn mạch máu thần kinh vùng nách.
3. Kỹ thuật thực hiện thay thế xương bả vai
Bệnh nhân được hoàn thiện hồ sơ, báo cáo hội đồng ung thư bệnh viện. Trong đó bao gồm các giáo sư và chuyên gia về ung thư xương trong và ngoài nước.Bệnh nhân phải khám gây mê trước phẫu thuật. Nhập viện 01 ngày trước phẫu thuật và được giải thích kỹ nguy cơ và lợi ích của phẫu thuật.Các bước tiến hành phẫu thuật như sau:Tư thế: Bệnh nhân nằm nghiêng sấp. Rạch da: Không có đường rạch da theo tiêu chuẩn. Song đường mổ đi hình chữ Z theo gai vai và bờ trong xương bả vai được áp dụng nhiều nhất.Lần lượt bộc lộ, cắt và đánh dấu điểm bám tất cả các hệ thống gân cơ xung quanh xương bả vai. Bảo tồn thần kinh lưng vai và thần kinh trên gai. Bộc lộ cắt và đánh dấu điểm bám phần gân chóp xoay. Toàn bộ xương bả vai được giải phóng, lấy bỏ.Sau khi cắt bỏ toàn bộ xương bả vai, tiến hành sinh thiết tức thì diện cắt phần mềm xung quanh. Đảm bảo không còn tế bào ác tính.Tạo hình lại xương bả vai: Xương bả vai được đặt lại đúng giải phẫu nguyên thuỷ, dưới sự trợ giúp của Robot phẫu thuật, ứng dụng công nghệ 3D.Phục hồi gân cơ bám xung quanh xương bả vai và khớp vai. Đây là bước khó, đòi hỏi phẫu thuật viên phải nắm rõ giải phẫu và chức năng của 17 nhóm cơ xung quanh xương bả vai, cùng hệ thống gân cơ phức tạp xung quanh khớp vai.Cuối cùng vết mổ được sát trùng làm sạch kỹ. Khâu vết mổ.Bệnh nhân được tập phục hồi chức năng ngay ngày tiếp theo sau mổ.
Hình ảnh sau khi đã thay thế xương bả vai
3. Tuy nhiên tại Việt Nam đây vẫn là kỹ thuật phức tạp và chưa được thực hiện nhiều, chỉ được tiến hành trong vài năm gần đây.TS. Trần Trung Dũng và cộng sự. Với kinh nghiệm phẫu thuật đi đầu trong nước, ông và cộng sự đã thực hiện hàng trăm ca bảo tồn chi thể trong điều trị bệnh lý ung thư xương.Thay xương bả vai đòi hỏi hệ thống trang thiết bị hiện đại mới có thể tiến hành được. Từ dữ liệu này đưa ra phương án phẫu thuật, đồng thời tái tạo lại xương bả vai nhân tạo phù hợp với giải phẫu ban đầu của xương bả vai.Quá trình cấy ghép xương bả vai đúng vị trí giải phẫu nguyên thuỷ trong cơ thể là bài toán khó.
Bệnh nhân sau 3 tháng thay toàn bộ khớp vai. (Chức năng khớp vai gần như bình thường trong khi khớp khuỷu và khớp cổ bàn tay chức năng được bảo tồn nguyên vẹn). | vinmec | 737 |
Cách chữa trị bệnh nhồi máu cơ tim
Nhồi máu cơ tim là một trong những bệnh lý nguy hiểm về tim mạch, đây cũng là nguyên nhân hàng đầu gây ra tử vong ở những người mắc bệnh tim mạch. Vì vậy việc tìm hiểu triệu chứng và cách chữa trị bệnh nhồi máu cơ tim được nhiều người quan tâm
1. Triệu chứng bệnh nhồi máu cơ tim
Bệnh nhồi máu cơ tim là bệnh lý cần cấp cứu tại chuyên khoa tim mạch chuyên sâu
Biểu hiện thường thấy nhất của bệnh này là đau ngực trái dữ dội, đâu theo chiều lan xuyên lên vai (thường là vai trái), dọc xuống tay (trái), và các triệu chứng kèm theo như mạch nhanh, huyết áp tụt, khó thở, buồn nôn, mệt mỏi, vã mồ hôi, đánh trống ngực… Tuy nhiên, có nhiều trường hợp nhồi máu cơ tim mà không có đau thắt ngực, do vậy việc chẩn đoán nhồi máu cơ tim ngoài triệu chứng đau thắt ngực kéo dài cần làm thêm xét nghiệm như đo điện tim, siêu âm tim, xét nghiệm các men tim trong máu và được thăm khám trên lâm sàng bởi các bác sĩ chuyên khoa về tim mạch.
2. Cách điều trị bệnh nhồi máu cơ tim
Cách điều trị bệnh nhồi máu cơ tim gồm các công đoạn:
– Điều trị trước mắt: giảm đau cho người bệnh bằng các thuốc chống co thắt, liệu pháp oxy (cho bệnh nhân thở oxy).
– Đảm bảo sự cung cấp máu trở lại: chụp động mạch vành, nong động mạch vành, làm cầu nối khi có chỉ định, điều trị chống đông và chống vón tiểu cầu.
– Ngoài ra, cần điều trị các biến chứng như: tăng huyết áp ở bệnh nhân nhồi máu cơ tim, rối loạn nhịp tim, thiếu máu cơ tim cục bộ và nhồi máu thứ phát, biến chứng màng ngoài tim sau nhồi máu và thực hiện phục hồi chức năng.
Điều trị nhồi máu cơ tim cấp là một cấp cứu, bệnh nhân cần được theo dõi và điều trị tại khoa hồi sức tim mạch, cần phải theo dõi điện tim liên tục và có nhân viên y tế chuyên khoa theo dõi để chẩn đoán được các loạn nhịp tim, suy tim và các biến chứng; người bệnh cũng cần được nghỉ ngơi, hạn chế tối đa số người thăm hỏi.
3. Chế độ ăn uống cho người nhồi máu cơ tim
Người mắc chứng tim mạch nên lựa chọn thực phẩm ít béo, và bổ sung nhiều rau xanh
Người bệnh cần thực hiện ăn uống theo chế độ bệnh lý đã quy định, thường ngày đầu sau khi nhồi máu nên ăn loãng hoặc mềm, sau đó là chế độ ăn nhạt, ít cholesteron, không sử dụng chất kích thích như cà phê và thuốc lá, bia, rượu cũng như các đồ uống nóng, lạnh. | thucuc | 492 |
Hướng dẫn tư thế ngồi đúng cho dân văn phòng
Ngồi làm việc sai tư thế là nguyên nhân phổ biến dẫn tới những bệnh lý về xương khớp và nhiều vấn đề sức khỏe khác. Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn chi tiết về các tư thế ngồi đúng cho dân văn phòng để bảo vệ sức khỏe và nâng cao hiệu quả làm việc.
1. Một số kiểu ngồi sai tư thế thường gặp
Nhân viên văn phòng là những người thường phải ngồi làm việc trước màn hình máy tính trong suốt một thời gian dài. Dưới đây là một số kiểu ngồi sai tư thế thường gặp:
- Ngồi bắt chéo chân: Dễ gây ảnh hưởng đến cơ đùi và tăng nguy cơ gây ra một số tật về chân.
- Ngồi ngửa cổ ra sau: Dễ dẫn đến những bệnh về cột sống.
- Tựa lưng quá sâu: Nhiều người thích tựa lưng sâu để được vừa thư giãn vừa làm việc. Tuy nhiên, đây là thói quen ảnh hưởng đến cột sống và khiến khoảng cách giữa mắt và màn hình xa hơn, làm tăng nguy cơ mắc phải các bệnh lý về mắt.
- Uốn cong cổ tay: Đây cũng là một tư thế thường gặp ở những người phải thường xuyên làm việc với máy tính. Nếu thực hiện trong một thời gian dài có thể dẫn đến chèn ép mạch máu ở cổ tay.
2. Tác hại khi ngồi làm việc sai tư thế
Nếu thường xuyên ngồi sai tư thế, dân văn phòng có thể gặp phải những vấn đề về sức khỏe như sau:
- Tuần hoàn máu kém hơn: Thời gian ngồi quá lâu vốn đã là vấn đề ảnh hưởng nhiều đến tuần hoàn máu. Đặc biệt, tư thế ngồi sai, ngồi không thẳng lưng sẽ khiến cho đường lưu thông khí huyết bị thu hẹp lại, dẫn đến tắc nghẽn mạch máu và tuần hoàn máu kém hơn.
Về lâu dài, tình trạng này sẽ gây ảnh hưởng đến hầu hết các cơ quan trong cơ thể chẳng hạn như gan, thận, tim mạch hay dạ dày,… Từ đó, người bệnh luôn có cảm giác mệt mỏi, cơ thể suy nhược và ảnh hưởng đến năng suất lao động,…
- Tăng tốc độ lão hóa xương: Khi bạn ngồi sai tư thế, khung xương của bạn cũng sẽ bị tác động, nó có thể bị cong vẹo theo những tư thế ngồi của bạn. Hậu quả đầu tiên mà người bệnh có thể gặp phải là tình trạng đau mỏi cổ vai gáy, đau lưng, đau đầu thường xuyên, mất tập trung trong công việc,… Hơn nữa, ngồi sai tư thế cũng là nguyên nhân khiến cho quá trình lão hóa xương diễn ra nhanh hơn, mất đi đường cong sinh lý và nhiều vấn đề về xương khớp như thoát vị địa đệm, các bệnh về cột sống,…
- Tác động xấu đến hệ tiêu hóa: Các cơ quan trong hệ tiêu hóa nói riêng và các cơ quan nội tạng trong cơ thể nói chung luôn cần có một không gian phù hợp để có thể duy trì hoạt động hiệu quả. Trong trường hợp bạn ngồi sai tư thế chẳng hạn như ngồi cong lưng, ngồi gập bụng,… sẽ khiến cho không gian bên trong bị thu hẹp lại và dẫn tới chèn ép các cơ quan nội tạng.
Đây cũng chính là một trong những nguyên nhân khiến cho các cơ quan của hệ tiêu hóa hoạt động kém hơn với một số triệu chứng bất thường như ợ nóng, khó tiêu hay tình trạng đau thắt dạ dày,…
- Đau đầu: Ngồi sai tư thế trong suốt một thời gian dài có thể ảnh hưởng nhiều đến quá trình lưu thông khí huyết. Do đó, làm hạn chế máu nuôi dưỡng hệ thần kinh dẫn tới tăng nguy cơ đau đầu, choáng váng,… Vấn đề này gây ảnh hưởng không nhỏ đến sức khỏe và chất lượng sống của người bệnh.
- Tăng nguy cơ cận thị: Đây cũng là tác hại rất thường gặp do thói quen ngồi làm việc không đúng tư thế gây ra. Theo các chuyên gia, nếu không giữa đúng khoảng cách giữa mắt với máy tính, các thiết bị điện tử hay sách vở thì bạn sẽ nhanh bị mỏi mắt và tăng nguy cơ bị cận thị.
- Gây căng thẳng, mệt mỏi: Một số nghiên cứu cũng chỉ ra rằng, ngồi làm việc sai tư thế cũng khiến bạn dễ bị mệt mỏi, căng thẳng hơn so với những người ngồi làm việc đúng tư thế. Đôi khi đây cũng chính là những nguyên nhân khiến bạn dễ cáu gắt với những người xung quanh và tăng nguy cơ mất ngủ.
- Giảm hiệu quả công việc: Ngồi làm việc sai tư thế khiến bạn mệt mỏi, uể oải, đau lưng, căng thẳng, suy giảm hệ miễn dịch,… Điều này có thể giảm khả năng tập trung trong công việc, giảm năng suất lao động.
3. Hướng dẫn tư thế ngồi đúng cho dân văn phòng
Dưới đây là những hướng dẫn chi tiết về tư thế ngồi đúng cho dân văn phòng:
- Tư thế để chân: Khi ngồi làm việc, bạn nên để chân đặt xuống mặt sàn để tạo góc 90 độ so với mặt sàn. Lưu ý đầu gối chỉ nên để cao hoặc ngang với hông để tránh tình trạng dồn lực xuống mặt ghế. Không nên ngồi co một chân lên hoặc vắt chéo chân.
- Tư thế chuẩn đối với lưng: Nên ngồi thẳng lưng, có thể đưa cổ ra sau một chút. Trong trường hợp ghế quá sâu, bạn có thể sử dụng thêm gối tựa. Ngồi đúng tư thế sẽ giúp lưng không bị đau và giảm tình trạng đau mỏi cổ vai gáy hay cong vẹo cột sống.
- Tư thế để tay khi làm việc: Tư thế để tay chuẩn là cẳng tay và cánh tay phải đảm bảo tạo một góc 90 độ. Tư thế này sẽ hạn chế tạo áp lực cho vai và cổ tay khi bạn phải làm việc trong suốt một thời gian dài.
Về phần cổ tay, cần được duỗi thẳng và cao hơn mặt bàn. Không nên uốn cong cổ tay để tránh tình trạng hẹp đường hầm ống cổ tay.
- Tư thế chuẩn cho cổ khi làm việc: Bạn cần điều chỉnh chiều cao của ghế và bàn phù hợp. Tránh để cổ bị quá cúi hoặc quá ngửa để hạn chế đau mỏi cơ cổ khi ngồi làm việc.
- Tư thế tốt mắt: Đảm bảo khoảng cách giữa mắt và màn hình là 50cm. Đồng thời điều chỉnh độ sáng, độ tương phản, kích thước phông chữ phù hợp. Nên kết hợp tập luyện các bài tập cho mắt.
- Lựa chọn ghế ngồi phù hợp: Đảm bảo có tựa lưng, tựa tay và có thể điều chỉnh được chiều cao. Chất liệu êm ái, không gây bí nóng.
Ngồi làm việc đúng tư thế không chỉ giúp bạn phòng ngừa các vấn đề sức khỏe, đặc biệt là các bệnh xương khớp mà còn tăng năng suất lao động và giúp bạn có một tinh thần làm việc tốt nhất. | medlatec | 1,203 |
Những biến chứng sau khi cắt tử cung
Người bị chảy máu tử cung bất thường do sa tử cung nghiêm trọng, u xơ tử cung, ung thư tử cung,...cần thực hiện cắt bỏ tử cung. Tuy nhiên, việc phẫu thuật cắt bỏ tử cung có nguy cơ gặp phải một số biến chứng hậu phẫu. Việc tìm hiểu về các biến chứng sau khi cắt tử cung sau đây có thể giúp bạn trang bị được những thông tin hữu ích và có thể đưa ra quyết định phù hợp nhất trước khi phẫu thuật.
1. Phẫu thuật cắt tử cung là gì?
Cắt tử cung là một phương pháp phẫu thuật được sử dụng khá phổ biến hiện nay do các nguyên nhân khác nhau như: nhiễm trùng nặng tử cung sau sinh, chảy máu nặng do rau cài răng lược, tử cung không co tốt sau sinh, u xơ tử cung, ung thư tử cung,...Phẫu thuật cắt bỏ tử cung có 2 dạng:Cắt tử cung toàn phần: Cắt bỏ toàn bộ tử cung và cổ tử cung của người bệnh.Cắt tử cung bán phần: Chỉ tiến hành cắt bỏ thân tử cung đến eo tử cung và để lại cổ tử cung.Việc cắt bỏ tử cung sẽ làm cho người bệnh không còn chu kỳ kinh nguyệt nữa và không có khả năng mang thai và sinh con. Tuy nhiên, trường hợp cắt bỏ tử cung nhưng vẫn để lại 2 buồng trứng thì cơ thể vẫn tiết ra các nội tiết tố sinh dục nữ. Trường hợp cắt bỏ hoàn toàn các nội tiết tố sẽ không còn được sản sinh ra làm ảnh hưởng đến tâm sinh lý trầm trọng như suy giảm ham muốn, hay quên, đãng trí, bị cáu bẳn, mãn kinh sớm...
2. Những biến chứng sau khi cắt bỏ tử cung
2.1. Chảy máu bất thường. Tình trạng ra máu âm đạo là 1 trong những biến chứng sau khi cắt tử cung. Sau phẫu thuật cắt bỏ tử cung, tình trạng ra máu âm đạo sẽ kéo dài khoảng vài ngày đến vài tuần. Tuy nhiên, nếu tình trạng chảy máu trầm trọng và ồ ạt như hành kinh hoặc kéo dài hơn 6 tuần có thể là băng huyết hoặc rong huyết. Bạn cần phải nhập viện ngay lập tức để được các bác sĩ điều trị kịp thời.2.2. Tổn thương các cơ quan gần kề. Những cơ quan xung quanh buồng trứng như niệu quản, bàng quang, ruột có thể bị ảnh hưởng như làm dính/ tắc ruột. Các bác sĩ sẽ kiểm soát kỹ lưỡng trong quá trình phẫu thuật và kiểm tra lại sau khi kết thúc ca mổ. Nếu bạn xuất hiện các triệu chứng như đau bụng, sốt, nước tiểu lẫn máu, tiểu không kiểm soát,.. cần phải nhập viện ngay để điều trị kịp thời những biến chứng sau khi cắt tử cung này.2.3. Nhiễm trùng. Nhiễm trùng là nguy cơ đầu tiên sau các cuộc phẫu thuật. Trường hợp cắt bỏ tử cung có thể xảy ra nhiễm trùng ở vết mổ hoặc ở đường tiết niệu do tử cung rất dần với hệ bài tiết.Trường hợp bị nhiễm trùng sau phẫu thuật cần được điều trị bằng thuốc kháng sinh.2.4. Nguy cơ hình thành các cục máu đông. Cục máu đông/ huyết khối, có thể hình thành trong tĩnh mạch gây cản trở quá trình lưu thông máu và oxy đi nuôi cơ thể, đôi khi có thể dẫn tới hiện tượng tắc mạch gây nên hậu quả nghiêm trọng với cơ thể.Sau khi phẫu thuật cắt bỏ tử cung, cơ thể có 1 thời gian dài hạn chế cử động dẫn đến nguy cơ hình thành các cục máu đông có thể tăng lên. Do đó, bạn nên vận động nhẹ càng sớm càng tốt để hạn chế những biến chứng sau khi cắt bỏ tử cung này. Ngoài ra, bác sĩ có thể tiêm thuốc chống đông máu và làm giảm nguy cơ gặp phải các biến chứng này.
2.5. Ảnh hưởng đến âm đạo. Sau khi cắt bỏ tử cung có thể để lại những biến chứng lo lắng đến âm đạo, do âm đạo không còn liên kết với tử cung và cổ tử cung nữa. Vì vậy, càng về lâu âm đạo có thể bị sa trễ, tự thụt xuống hoặc thậm chí phình ra bên ngoài cơ thể. Tuy nhiên trường hợp sa trễ tử cung này rất hiếm khi xảy ra.2.6. Suy buồng trứng. Tăng nguy cơ suy buồng trứng sớm có thể xảy ra sau phẫu thuật cắt bỏ tử cung ở thời kỳ sinh sản. Nguyên nhân gây biến suy buồng trứng vẫn chưa được làm rõ là do chính cuộc phẫu thuật hoặc do tình trạng của người bệnh trước đó dẫn đến việc phải cắt bỏ tử cung.2.7. Mãn kinh sớm. Trường hợp cắt bỏ tử cung nhưng không cắt buồng trứng, thời kỳ mãn kinh có thể đến sớm hơn bình thường. Nếu bạn cắt cả bỏ tử cung và buồng trứng, các triệu chứng mãn kinh có thể xuất hiện, chẳng hạn như:Bốc hỏa;Đổ mồ hôi;Khô âm đạo;Rối loạn giấc ngủ;Giảm ham muốn tình dục.Mãn kinh là tình trạng xảy ra sau khi phẫu thuật cắt tử cung và buồng trứng. Nguyên nhân là do sự thay đổi hormone estrogen và buồng trứng ngừng rụng trứng. Để cải thiện tình trạng này mãn kinh sớm, bạn có thể tham khảo ý kiến bác sĩ điều trị về việc dùng liệu pháp thay thế hormone.Tóm lại, cắt tử cung là 1 cuộc phẫu thuật lớn do đó có thể có lợi ích và cả rủi ro. Trường hợp ung thư tử cung việc cắt bỏ tử cung có thể đem lại cơ hội sống cho bạn nhưng có thể để lại những biến chứng sau khi cắt tử cung. Do đó, bạn nên thảo luận kỹ càng với bác sĩ về các lựa chọn điều trị tử cung, việc cắt bỏ tử cung đi chỉ sử dụng trong trường hợp không còn giải pháp nào phù hợp hơn. | vinmec | 1,027 |
Các loại thuốc trị táo bón cho người già và lưu ý khi sử dụng
Hiện có rất nhiều loại thuốc trị táo bón cho người già, nhưng đâu là loại thuốc an toàn và phù hợp? Đặc biệt, sử dụng thuốc sao cho đúng và hiệu quả? Những chia sẻ dưới đây sẽ giúp bạn tìm được câu trả lời.
1. Nguyên nhân gây táo bón ở người già
Thực tế thì táo bón có thể xảy ra ở bất cứ người nào và ở mọi độ tuổi. Tuy nhiên, người già là đối tượng dễ và thường xuyên bị táo bón do nhiều nguyên nhân. Việc tìm hiểu nguyên nhân sẽ giúp bạn có cách sử dụng thuốc trị táo bón cho người già sao cho đúng. Hệ tiêu hóa “lão hóa”Càng lớn tuổi thì quá trình lão hóa diễn ra càng nhanh. Ở người già, các cơ quan, bộ phận trong cơ thể sẽ hoạt động ngày càng yếu kém, và hệ tiêu hóa cũng không ngoại lệ. Lúc này, quá trình tiêu hóa thức ăn diễn ra chậm, việc đào thải thức ăn cũng trở nên khó khăn. Phân bị khô cứng và tích tụ lại trong ruột nên gây ra tình trạng táo bón. Dinh dưỡng không hợp lý
Nguyên nhân hàng đầu gây táo bón ở người già nói riêng và tất cả mọi người nói chung chính là chế độ ăn không khoa học. Theo đó, nếu ăn quá ít rau củ, trái cây và uống không đủ nước thì sẽ không cung cấp đủ lượng chất xơ và nước cần thiết cho cơ thể, dẫn đến việc đi ngoài gặp nhiều khó khăn.
Ít vận động mỗi ngày
Người già thường có xu hướng ít vận động, chỉ thích nằm hoặc ngồi một chỗ thay vì đi bộ, tập luyện nhẹ nhàng. Điều này làm giảm nhu động ruột, dẫn đến các hệ quả như thức ăn chậm tiêu, phân và chất cặn bã bị tắc nghẽn trong ruột, gây ra tình trạng táo bón và đầy bụng, khó tiêu.
Nhịn đại tiện thường xuyên
Thói quen nhịn đại tiện thường xuyên cũng là nguyên nhân gây táo bón ở người già. Bởi càng nhịn thì phân càng bị khô cứng và “đóng rắn” trong ruột. Ngoài ra, phản xạ co bóp đại tràng cũng dần mất đi, người già sẽ không có cảm giác muốn đi ngoài. Tất cả điều này dẫn đến hệ quả tất yếu là táo bón.
Tác dụng phụ của thuốc
Người già mắc bệnh lý nền và sử dụng thuốc điều trị trong thời gian dài cũng có nguy cơ bị táo bón. Các loại thuốc có thể gây tác dụng phụ này có thể kể đến như thuốc chống trầm cảm, thuốc bao bọc niêm mạc dạ dày,…2. Các loại thuốc trị táo bón cho người già
Nhìn chung, thuốc trị táo bón cho người già hiện nay thường là thuốc nhuận tràng, được chia thành các nhóm chính sau. Nhóm thuốc nhuận tràng tạo khối
Nhóm thuốc này có tác dụng cung cấp chất xơ để gia tăng kích thước và “tạo hình” cho phân. Nhờ đó, khắc phục hiện tượng phân bị nhỏ và vón cục, đồng thời, tăng cảm giác muốn đi ngoài. Sau khi uống khoảng 1 - 3 ngày thì thuốc sẽ phát huy tác dụng. Một số loại thuốc thuộc nhóm thuốc nhuận tràng tạo khối có thể kể đến như Citrucel, viên nén Methylcellulose 500mg; Normacol,…Nhóm thuốc nhuận tràng thẩm thấu
Nhóm thuốc này có tác dụng giữ nước và gia tăng sự thẩm thấu nước trong ruột để phân được làm mềm. Ngoài ra, thuốc còn có khả năng kích thích đại tràng co bóp để tạo cảm giác muốn đi vệ sinh. Một số loại thuốc thuộc nhóm thuốc nhuận tràng thẩm thấu có thể kể đến như Duphalac, Sorbitol Delalande, Forlax,…Nhóm thuốc làm mềm phân
Nhắc đến các loại thuốc trị táo bón cho người già thì không thể bỏ qua nhóm thuốc này. Khi sử dụng, thuốc sẽ kích thích tăng bài tiết nước và các chất điện giải vào ruột để làm mềm phân, phòng ngừa táo bón. Một số loại thuốc thuộc nhóm thuốc làm mềm phân có thể kể đến như Doxinate, Norgalax, Cholen HMB,…
Nhóm thuốc dùng để thụt tháo
Nếu như các loại thuốc làm mềm phân thường có tác dụng chậm sau vài ngày thì thuốc dùng để thụt tháo có tác dụng nhanh. Ngay sau khi bơm vào hậu môn thì thành phần dầu khoáng trong thuốc sẽ vừa làm loãng phân, vừa kích thích nhu động ruột nên phân được tống ra ngoài “ngay và luôn”.3. Lưu ý khi sử dụng thuốc trị táo bón cho người giàĐể đảm bảo an toàn và hiệu quả thì khi sử dụng thuốc trị táo bón cho người già, bạn đừng bỏ qua những lưu ý quan trọng sau. Đầu tiên, bạn cần sử dụng thuốc nhuận tràng tạo khối và tăng kích thước phân. Nếu vẫn không đi ngoài được thì sử dụng tiếp thuốc nhuận tràng thẩm thấu và thuốc làm mềm phân. Trường hợp táo bón lâu ngày, phân tích tụ trong cơ thể nhiều gây đầy bụng, đau bụng, khó chịu thì dùng thuốc thụt tháo để xử lý nhanh vấn đề. Nguyên tắc khi sử dụng thuốc trị táo bón cho người già là không lạm dụng, không sử dụng thường xuyên và lâu dài. Ngay sau khi thói quen đi đại tiện trở về bình thường thì cần ngưng sử dụng thuốc và áp dụng các biện pháp phòng ngừa táo bón. Sử dụng thuốc trong thời gian dài sẽ khiến cơ thể bị phụ thuộc vào thuốc, ngoài ra, có thể gặp các tác dụng phụ không mong muốn như tiêu chảy, mất nước, mất cân bằng điện giải,… Thuốc trị táo bón cho người già có nhiều loại và được bào chế thành nhiều dạng (viên uống, viên đặt hậu môn, ống tiêm bơm thụt tháo,…) Việc sử dụng loại nào, dạng nào nên cân nhắc đến tình trạng thực tế. Tốt nhất là tham vấn ý kiến của bác sĩ trước khi sử dụng. Tránh sử dụng thuốc trị táo bón với các loại thuốc điều trị khác vì thuốc trị táo bón kích thích nhu động ruột để tống phân ra ngoài. Điều này có thể làm giảm sự hấp thụ các loại thuốc điều trị khác.
Song song với uống thuốc, người già nên thay đổi thói quen sinh hoạt như tập luyện nhẹ nhàng, ăn uống đa dạng, uống thật nhiều nước, đi vệ sinh ngay khi có nhu cầu. | medlatec | 1,106 |
Góc giải đáp: Quan hệ tình dục khi mang thai cần lưu ý điều gì?
Nhiều người nhầm tưởng khi mang thai, phụ nữ nên tuyệt đối kiêng quan hệ tình dục để đảm bảo an toàn, giúp thai nhi phát triển ổn định nhất. Song thực tế các chuyên gia khuyên rằng, không nên kiêng quan hệ hoàn toàn mà nên quan hệ an toàn sẽ tốt cho cả mẹ và thai nhi. Vậy quan hệ tình dục khi mang thai cần lưu ý điều gì?
1. Trứng sau khi được thụ tinh sẽ di chuyển vào tử cung, ngay như cùng lúc đó, cơ thể nhận được tín hiệu nên cổ tử cung sẽ tự động đóng kín. Màng nhầy nằm ở cổ tử cung giúp đóng kín, ngăn chặn sự xâm nhập của vi khuẩn cũng như mọi tác nhân có thể gây hại từ bên ngoài.
Phôi thai sau khi tìm được vị trí thích hợp sẽ làm tổ chắc chắn trên niêm mạc tử cung, thai nhi phát triển được bao bọc bởi nước ối và màng ối. Tử cung là lớp bảo vệ thứ 3 vô cùng chắc chắn và đảm bảo để thai nhi phát triển trong môi trường an toàn, thoải mái nhất.
Vì thế, khi quan hệ tình dục nhẹ nhàng, dương vật, tinh trùng hay bất cứ tác nhân khác không thể xâm nhập gây hại cho thai nhi phát triển trong tử cung. Song hoạt động tình dục sẽ tác dụng lực, nếu quan hệ mạnh bạo có thể gây động thai, sảy thai hoặc sinh non. Một số trường hợp đặc biệt sau đây, quan hệ tình dục được khuyên nên kiêng hoàn toàn:
Người từng có tiền sử sảy thai trong 3 tháng đầu hoặc sinh non.
Phụ nữ có cổ tử cung ngắn.
Người từng mang thai từ 2 lần trở lên.
Phụ nữ bị hở eo cổ tử cung.
Người có triệu chứng tiền sản giật như: cao huyết áp thai kỳ, phù nặng,…
Người có dấu hiệu rò dịch ối.
Người có dấu hiệu bất thường nghi ngờ động thai như: đau quặn bụng từng cơn, chảy máu âm đạo, nhau bám thấp, nhau tiền đạo,...
Thai phụ hoặc bạn tình mắc bệnh lây truyền qua đường tình dục như: giang mai, HIV, lậu, Herpes sinh dục,…
Với phụ nữ bình thường, có thể quan hệ tình dục nhẹ nhàng với tư thế an toàn và vào thời điểm phù hợp. Các cặp vợ chồng nên tìm hiểu để quan hệ tình dục đúng cách, vẫn đạt được khoái cảm cho cả hai mà vẫn đảm bảo thai nhi phát triển khỏe mạnh.
2. Quan hệ tình dục khi mang thai cần lưu ý điều gì - cặp vợ chồng nào cũng cần biết
Để đời sống tình dục khi phụ nữ mang thai được duy trì mà vẫn đảm bảo sức khỏe cho thai nhi, mẹ bầu và bạn đời nên lưu ý những vấn đề sau:
2.1. Tư thế quan hệ tình dục phù hợp
Thay đổi tư thế quan hệ tình dục là một điều quan trọng để làm mới và giữ “lửa” trong đời sống tình dục của vợ chồng. Song trong giai đoạn mang thai này, cả hai nên thống nhất những tư thế an toàn cho thai nhi như:
Tư thế cái muỗng
Đây là tư thế khi thai phụ nằm nghiêng. Tư thế này giúp cả hai vẫn đạt được cực khoái lại không ảnh hưởng đến vùng bụng của thai phụ.
Tư thế phụ nữ ở trên
Tư thế này giúp người phụ nữ làm chủ được lực quan hệ cũng như kiểm soát được độ sâu khi dương vật xâm nhập vào, tránh tác động quá mạnh ảnh hưởng đến thai.
Nhiều người duy trì quan hệ tình dục ở tư thế truyền thống song khi nam giới nằm trên tác dụng lực cho nữ giới sẽ gây khó chịu cho vùng bụng dưới cũng là vị trí của thai. Với những cặp vợ chồng yêu thích quan hệ tình dục với tư thế nữ giới nằm ngửa, nên hạn chế trong 3 tháng cuối thai kỳ vì sẽ gây chèn ép vào mạch máu lớn của người phụ nữ. Từ đó gây ra cảm giác đau đớn, tăng áp lực vùng chậu.
Nhiều cặp vợ chồng thắc mắc khi người phụ nữ mang thai có thể quan hệ tình dục bằng miệng hay không? Các chuyên gia cho biết đây không phải là tư thế quan hệ an toàn, việc thổi khí vào âm đạo có thể khiến một lượng khí đi vào tuần hoàn, ảnh hưởng đến cả sự phát triển của thai lẫn sức khỏe của mẹ.
2.2. Ham muốn tình dục trong thai kỳ
Yếu tố nội tiết tố quyết định lớn đến ham muốn tình dục của người phụ nữ và vì thế, ham muốn sẽ thay đổi khác nhau theo từng giai đoạn của thai kỳ.
3 tháng đầu thai kỳ
Trong quá trình này, hormone sinh dục nữ tăng song cơ thể sẽ trải qua giai đoạn thai nghén khó chịu, hầu hết thai phụ bị giảm ham muốn tình dục.
3 tháng giữa thai kỳ
Giai đoạn này lưu lượng máu nuôi thai cũng như đến cơ quan sinh dục tăng lên, cơ thể đã quen với việc mang thai, vú phát triển và dịch âm đạo cũng tiết nhiều hơn. Hầu hết phụ nữ mang thai cho biết họ có nhu cầu cao trong giai đoạn này.
3 tháng cuối thai kỳ
Kích thước thai trong 3 tháng cuối này đã lớn gây khó khăn cho việc quan hệ tình dục, ham muốn tình dục ở giai đoạn này vẫn được duy trì song hai vợ chồng nên chọn tư thế thích hợp.
2.3. Quan hệ tình dục khi mang thai tốt cho thai nhi có đúng không?
Quan hệ tình dục an toàn không những không gây hại cho thai nhi mà còn tốt cho tinh thần của người vợ, giúp nuôi dưỡng thai tốt hơn. Phụ nữ mang thai cho biết, quan hệ tình dục đạt cực khoái khiến họ thoải mái tinh thần, được chia sẻ động viên và an tâm nuôi dưỡng thai hơn.
Sự cực khoái khi quan hệ tình dục khi mang thai sẽ gây ra những cơn co bóp tử cung, song nếu không phải ở những tuần hay tháng thai cuối, cơn co này rất nhẹ không đủ kích thích quá trình chuyển dạ. Do đó nếu không thuộc đối tượng đặc biệt, hai vợ chồng vẫn có thể quan hệ tình dục trong giai đoạn mang thai.
2.4. Có nên dùng bao cao su khi quan hệ tình dục trong thai kỳ?
Sử dụng bao cao su khi quan hệ tình dục là vô cùng quan trọng được các chuyên gia khuyến cáo để bảo vệ sức khỏe của mẹ và trẻ. Nguy cơ lây nhiễm khuẩn sẽ được loại trừ, tránh ảnh hưởng đến thai nhi và gây biến chứng như: nhiễm trùng nước ối, sinh non, sảy thai, nhiễm trùng bào thai,… | medlatec | 1,161 |
Thai 23 tuần phát triển như thế nào và mẹ cần lưu ý gì?
Thai nhi 23 tuần là dấu mốc quan trọng khi các cơ quan quan trọng của thai đã phát triển đầy đủ, tuy nhiên chưa hoàn thiện. Tuy nhiên nếu vì nguyên nhân nào đó thai phải sinh sớm hơn dự kiến thì vẫn có thể sống sót khi được chăm sóc đặc biệt.
1. Thai 23 tuần phát triển như thế nào?
Thai nhi đạt 23 tuần tuổi có cân nặng trung bình khoảng 565g, chiều dài khoảng 30.6 cm. Bắt đầu từ thời điểm này, thai nhi sẽ tăng cân rất nhanh chóng cùng sự phát triển các cơ quan, chi tiết nhỏ trên cơ thể.
Trong đó, có 1 số điểm nổi bật của thai 23 tuần tuổi
như sau:
1.1. Thai phát triển nang lông và mọc ra những lớp lông đầu tiên
Lông tơ là một loại lông mềm mại. Những trẻ sinh non sẽ thấy lớp lông mềm mại này, với trẻ đủ tháng thì lượng lông thường nhiều hơn và có thể cứng cáp hơn.
Tùy vào gen mà lông tơ của thai có thể có màu trắng, vàng nhạt hoặc hơi đậm màu, xuất hiện ở nhiều vị trí trên cơ thể như vai, cánh tay, trán,... của bé. Lớp lông này sẽ mọc lên đầy đủ, trừ các bộ phận da không có nang lông như môi, lòng bàn tay, bàn chân, móng tay,...
1.2. Bé tập hít thở
Khác với thời gian trước, từ tuần thai thứ 23, lỗ mũi của em bé đã thông và phổi phát triển
khiến bé có thể thở độc lập nếu sinh ra. Trong bụng mẹ, bé cũng tập hít thở bằng cách hít nước ối.
1.3. Thai thay đổi tư thế nhiều hơn
Em bé trong bụng mẹ lúc này có thể thay đổi rất nhiều tư thế cho thấy bé đã lớn và sẽ phát triển rất nhanh. Thai nhi có thể nằm theo tư thế ngôi mông hoặc nằm ngang, nằm nghiêng, nằm chéo trong tử cung,... Vào giai đoạn sắp tới, thai nhi phát triển lớn và không gian tử cung sẽ dần trở nên chật chội, thai sẽ có nhiều động tác mà mẹ nhận biết được.
2. Cơ thể mẹ mang thai 23 tuần thay đổi như thế nào?
Khi thai đến 23 tuần tuổi, kích thước vùng bụng đã tương đối lớn. Cơ thể mẹ vì thế có nhiều thay đổi, thường khiến mẹ lo lắng khó chịu hơn như:
Mẹ bị khó ngủ.
Mắc chứng đi tiểu thường xuyên.
Ợ nóng, rối loạn tiêu hóa, táo bón.
Đau chân, phù chân.
Giấc ngủ rất quan trọng với sức khỏe của mẹ và bé, do vậy dù gặp nhiều khó chịu nhưng mẹ nên nghỉ ngơi đầy đủ. Một số hoạt động trước khi ngủ sau sẽ giúp mẹ dễ đi vào giấc ngủ và có chất lượng giấc ngủ: tắm với nước ấm, nghe nhạc nhẹ nhàng, đọc sách, uống trà thảo mộc,...
Ngoài ra, với thai lớn thì việc ngủ với tư thế nằm thẳng có thể không còn dễ chịu, đặc biệt tránh tư thế nằm ngửa hoặc nằm sấp vì sẽ làm giảm lưu lượng máu đến thai. Thay vào đó, tư thế nằm nghiêng về một phía, dùng gối gối giữa hai đầu gối sẽ giúp mẹ dễ chịu hơn nhiều.
3. Lời khuyên của bác sĩ khi bạn mang thai 23 tuần
Để thai nhi và mẹ khỏe mạnh trong những tuần thai còn lại, bác sĩ có một số lời khuyên như sau:
3.1. Đi khám bác sĩ định kỳ là không thể bỏ qua
Trong những lần khám thai định kỳ kể từ tuần thai thứ 23 trở đi, bác sĩ sẽ kiểm tra các hạng mục cần thiết như:
Đo cân nặng và huyết áp.
Kiểm tra nhịp tim thai.
Xét nghiệm nước tiểu đo đạm và đường.
Đo bề cao tử cung.
Kiểm tra độ sưng phù của tay chân, kiểm tra giãn tĩnh mạch.
Đo kích thước tử cung để dự đoán ngày sinh chính xác.
Ngoài kiểm tra sức khỏe, ở những lần khám thai này bác sĩ cũng sẽ đưa ra nhiều thông tin hữu ích cùng lời khuyên để mẹ có thể tự chăm sóc tốt hơn. Do vậy, đừng bỏ qua những lần khám thai quan trọng này và đặt câu hỏi nếu có thắc mắc cần biết.
3.2. Thông báo với bác sĩ về các dấu hiệu bất thường
Mang thai 23 tuần trở đi làm tăng nguy cơ mắc 1 số vấn đề như tiền sản giật, đau dạ dày, sưng phù nghiêm trọng,... Do vậy, nếu có dấu hiệu bất thường, hãy thông báo với bác sĩ để được kiểm tra, theo dõi.
Các dấu hiệu cần lưu ý có thể là của chứng tiền sản giật như: tăng cân đột ngột dù không ăn quá nhiều, bàn tay bàn chân và khuôn mặt sưng nề, đau dạ dày, đau thực quản, rối loạn tầm nhìn, ngứa toàn thân,...
3.3. Cách khắc phục chuột rút ở chân
Thời điểm thai nhi 23 tuần tuổi cũng là lúc mẹ rất dễ bị chuột rút ở chân vào ban đêm gây đau đớn nghiêm trọng và khiến mẹ thức giấc. Có thể áp dụng các cách sau để giảm chuột rút và các vấn đề đau nhức xương khớp:
Khi bị chuột rút, duỗi cho chân thẳng, uốn cong mắt cá chân và ngón chân từ từ hướng về phía mũi. Đau đớn sẽ được giảm bớt và cơn chuột rút cũng mau chóng qua đi.
Tập luyện các bài co giãn cơ xương hàng ngày và trước khi đi ngủ để ngăn ngừa chuột rút tấn công.
Giảm tải trọng cho đôi chân bằng cách nghỉ ngơi, hạn chế đi lại hoặc đứng nhiều, gác chân mẹ lên gối cao hơn cơ thể,...
Xoa bóp, chườm ấm bàn chân và bắp chân để giảm đau.
Uống nhiều nước.
Nếu mẹ vẫn gặp phải những cơn chuột rút thường xuyên nghiêm trọng vào ban đêm, hãy liên hệ với bác sĩ để được kiểm tra.
3.4. Miễn dịch giảm nên mẹ dễ nhiễm bệnh hơn
Thai nhi từ 23 tuần tuổi, mẹ có thể dễ nhiễm các bệnh thông thường do hệ miễn dịch suy giảm, các vi sinh vật có thể tấn công qua cơ thể mẹ vào thai nhi nên cần đặc biệt lưu ý các dấu hiệu bệnh. Mẹ nên chú ý lựa chọn các thực phẩm tươi sạch, tránh sử dụng nhiều thịt xông khói, thịt đã được xử lý bảo quản lâu,... vì có thể chứa nhiều vi khuẩn hại xâm nhập vào cơ thể.
Có thể thấy, thai 23 tuần tuổi đã có sự phát triển tương đối đầy đủ và sẽ hoàn thiện nhanh chóng trong những tuần sắp tới. Đây cũng là thời điểm cha mẹ có thể chuẩn bị đồ sinh để đón con chào đời cũng như có thêm sự gắn kết tình cảm. | medlatec | 1,141 |
Sỏi niệu quản sát thành bàng quang nguy hiểm như thế nào?
Sỏi niệu quản sát thành bàng quang là trường hợp thường gặp và phổ biến hơn cả trong sỏi niệu quản. Câu hỏi được đặt ra là sỏi niệu quản ở vị trí này có nguy hiểm không và phương án điều trị như thế nào? Bài viết sau đây sẽ cung cấp các thông tin nhằm giải đáp các vấn đề nêu trên.
1. Tìm hiểu về sỏi niệu quản sát thành bàng quang
Niệu quản là một bộ phận với chức năng đưa nước tiểu từ thận xuống tới bàng quang. Niệu quản được cấu tạo dạng đường ống có chiều dài khoảng 25cm. Càng về phía cuối đường niệu quản kích thước sẽ thu hẹp lại chỉ còn từ 2-4mm.
Sỏi niệu quản là sỏi hình thành bên trong ống niệu quản và có thể nằm ở các vị trí đoạn ⅓ trên (sỏi sát thành thận), ⅓ giữa (sỏi giữa thành niệu quản), hay ⅓ dưới (sỏi sát thành bàng quang). Sỏi niệu quản sát thành bàng quang nằm ở vị trí ⅓ dưới và có khả năng rơi xuống bàng quang.
Sỏi là các tình thể cứng chủ yếu là từ sự tích tụ của các khoáng chất trong thời gian dài tại ống niệu quản hoặc cũng có thể là sỏi từ thận di chuyển xuống.
Do ống niệu quản khá hẹp nên sự xuất hiện của sỏi gây ảnh hưởng lớn đến quá trình lưu thông nước tiểu và đặc biệt là sỏi sát thành bàng quang – nơi có vị trí hẹp nhất thì các dấu hiệu bất thường càng được biểu hiện rõ nét hơn.
Sỏi niệu quản vị trí sát thành bàng quang nằm ở đoạn 1/3 dưới
2. Giải đáp sỏi niệu quản sát thành bàng quang có nguy hiểm không?
Một khẳng định được đưa ra rằng, sỏi niệu quản nói chung và sỏi niệu quản sát thành bàng quang nói riêng đều rất nguy hiểm. Hơn nữa, sỏi ở vị trí này rất dễ gây nên các biến chứng nguy hiểm ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe người bệnh có thể kể tới như sau:
2.1. Tắc nghẽn đường tiểu, giãn đài bể thận
Chức năng chính của niệu quản là lưu thông nước tiểu từ thận xuống bàng quang để nước tiểu được đào thải ra ngoài. Nếu như có sỏi tại vị trí này, tình trạng ứ tiểu là điều hiển nhiên xảy ra. Cùng với đó là khả năng cao niệu quản và đài bể thận sẽ bị co giãn do hoạt động quá tải.
2.2. Thận bị ứ nước
Khi ống niệu quản bị tắc bởi sỏi, nước tiểu không thoát được xuống bàng quang sẽ dồn ngược lại các đoạn niệu quản ở phía trên và thận. Khiến cho thận có thể bị ứ nước, tình trạng này kéo dài có thể xuất hiện biến chứng viêm nhiễm rất nguy hiểm.
2.3. Sỏi niệu quản sát thành bàng quang gây nhiễm trùng đường tiết niệu
Như đã nói ở trên, đoạn cuối niệu quản có kích thước hẹp nhất, khi sỏi di chuyển sẽ rất dễ cọ xát vào thành niêm mạc niệu quản khiến niêm mạc bị rách, chảy máu. Khi đó là cơ hội cho các vi khuẩn xâm nhập và tấn công niệu quản. Tình trạng viêm có thể lây lan từ niệu quản tới thận và bàng quang dẫn đến nhiễm trùng đường tiết niệu.
2.4. Suy giảm chức năng thận
Các biến chứng tắc nghẽn đường tiểu, giãn đài bể thận, ứ nước tại thận hay viêm nhiễm nếu không được xử lý kịp thời thì về lâu về dài sẽ làm các tế bào thận dần xơ hóa và teo nhỏ dần đi kéo theo hệ quả là thận không đảm bảo chức năng lọc, nghiêm trọng nhất là tình trạng suy thận vô cùng nguy hiểm.
Sỏi niệu quản có thể gây nên những biến chứng nguy hiểm ảnh hưởng tới sức khoẻ người bệnh
3. Phương pháp điều trị
Sỏi niệu quản vị trí ⅓ dưới tuy là nguy hiểm nhưng có lợi thế gần bàng quang nhất nên dễ được đào thải ra nhất. Hiện nay, điều trị bằng thuốc và áp dụng phương pháp tán sỏi hiện đại là 2 phương án điều trị phổ biến nhất.
3.1. Điều trị sỏi niệu quản sát thành bàng quang bằng thuốc
Điều trị sỏi bằng thuốc hay còn gọi là điều trị nội khoa. Đây là phương pháp đơn giản nhất trong việc điều trị sỏi tiết niệu. Điều trị bằng thuốc áp dụng với trường hợp sỏi mới hình thành trong 2 năm đầu khi kích thước còn nhỏ, đường tiết niệu thông thoáng.
Khi sỏi được phát hiện sớm thì tỷ lệ tự đào thải theo đường tự nhiên sẽ cao hơn. Bác sĩ có thể can thiệp điều trị nội khoa kết hợp với chế độ ăn uống điều độ, tập luyện khoa học sẽ giúp quá trình đào thải này được diễn ra nhanh và sớm hơn.
Tuy nhiên, tỷ lệ sỏi tự đào thải sẽ càng thấp đi ở những năm tiếp theo vì thuốc không thể loại bỏ dứt điểm sỏi mà chỉ kìm hãm sự phát triển của sỏi. Thậm chí, việc lạm dụng thuốc lâu ngày sẽ tăng áp lực lên gan càng thêm ảnh hưởng tới sức khỏe người bệnh.
3.2. Phương pháp tán sỏi qua nội soi
Hiện nay, phương pháp tán sỏi qua nội soi là kỹ thuật được áp dụng phổ biến. Phương pháp này không chỉ mang lại hiệu quả cao trong điều trị sỏi niệu quản mà còn có nhiều ưu điểm nổi bật hơn hẳn và trở thành giải pháp hoàn hảo thay thế mổ mở lấy sỏi trước đây.
Trước hết người bệnh cần thực hiện thăm khám với bác sĩ chuyên khoa tiết niệu để đưa ra phác đồ điều trị phù hợp. Với sỏi niệu quản ở vị trí này, tán sỏi nội soi ngược dòng bằng laser là lựa chọn tối ưu nhất.
Cận cảnh một ca tán sỏi nội soi ngược dòng điều trị sỏi niệu quản sát thành bàng quang.
Bác sĩ sẽ đưa ống nội soi đi ngược từ lỗ tiểu lên niệu đạo, bàng quang và niệu quản để tiếp cận trực tiếp với vùng có sỏi. Sau khi tiếp cận sỏi thành công, bác sĩ sẽ khởi động máy tán sỏi, sử dụng năng lượng laser phá vụn các viên sỏi thành nhiều mảnh. Cuối cùng sẽ tiến hành bơm rửa và lấy toàn bộ sỏi vụn ra bên ngoài một cách an toàn.
– Phương pháp nội soi tán sỏi niệu quản có thể thực hiện được với mọi loại sỏi.
– Sạch sỏi an toàn mà không cần chịu nhiều đau đớn.
– Sạch sỏi theo đường tự nhiên nên không có vết mổ.
– Hồi phục nhanh, người bệnh không cần nằm viện lâu chỉ cần chăm khoảng 12-24h là có thể ra viện ngay, trở lại sinh hoạt bình thường sau 5-7 ngày.
– Sau điều trị hầu như không xuất hiện các biến chứng nguy hiểm, người bệnh có thể hoàn toàn yên tâm. | thucuc | 1,220 |
Công dụng thuốc Torleva 1000
Torleva 1000 là thuốc dùng trong điều trị đơn liều cho thanh thiếu niên trên 16 tuổi và người lớn bị động kinh mới được chẩn đoán, động kinh cục bộ tiên phát có hoặc không có. Thuốc Torleva 1000 cũng được dùng đồng thời với các điều trị động kinh khác như một phương pháp bổ sung. Với thành phần chính là Levetiracetam, thuốc Torleva 1000 được xếp vào nhóm thuốc kê đơn.
1. Torleva 1000 là thuốc gì?
Torleva 1000 thuộc nhóm thuốc hướng thần, được dùng trong điều trị cho người lớn hoặc người ở độ tuổi thanh thiếu niên trên 16 được chẩn đoán mới bị động kinh. Thuốc Torleva 1000 còn được dùng phối hợp với các thuốc chống động kinh khác như liệu pháp điều trị bổ sung co giật cục bộ tiên phát, co giật ở người lớn, co cứng - co giật nguyên phát ở người lớn và thanh thiếu niên.Thuốc Torleva 1000 được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, với thành phần hoạt chất chính là Levetiracetam, tương ứng với mỗi viên nén thì hàm lượng Levetiracetam là 1000mg.Thuốc Torleva 1000 là thuốc được sản xuất bởi công ty Torrent Pharm., Ltd - ẤN ĐỘ, số đăng ký của thuốc trên thị trường hiện nay là VN-13409-11.
2. Công dụng thuốc Torleva 1000
Thuốc Torleva 1000 có thành phần chính là Levetiracetam, đây là hoạt chất có tác dụng bảo vệ được cơn co giật toàn thể thứ phát sau khi co giật cục bộ do hai hóa chất gây co giật tạo ra. Levetiracetam tác dụng thông qua một vị trí gắn đặc hiệu của mô ở não, vị trí gắn đặc hiệu đó là protein 2A của túi synap thần kinh. Sự gắn kết này có thể hồi phục, bão hòa và có tính chất chọn lọc. Theo các tài liệu nghiên cứu thì hoạt chất Levetiracetam của thuốc Torleva 1000 chỉ gắn khu trú vào màng tế bào synap ở hệ thần kinh trung ương mà không gắn vào các mô ngoại vi.Thuốc Torleva 1000 được chỉ định sử dụng theo đường uống và hấp thu hoàn toàn với sinh khả dụng 100%, nồng độ thuốc trong máu thường đạt đỉnh sau 1,3 giờ kể từ lúc người bệnh dùng thuốc. Tuy nhiên, tỷ lệ thuốc liên kết với protein huyết tương lại khá thấp với chỉ 10%.Về mặt chuyển hóa, khoảng 25% liều dùng được hydroxy hóa thành chất chuyển hóa không có hoạt tính trong cơ thể.Thuốc Torleva 1000 chủ yếu thải trừ qua nước tiểu dưới dạng ban đầu và dưới dạng chuyển hóa. Thời gian bán thải trong huyết tương của hoạt chất Levetiracetam là 6-8 giờ ở người trở thành và trẻ em trên 12 tuổi, với trẻ em nhỏ hơn 12 tuổi thì thời gian bán thải sẽ ngắn hơn và thuốc có thể thải trừ qua thẩm tách máu.
3. Chỉ định dùng thuốc Torleva 1000
Thuốc Torleva 1000 được chỉ định dùng trong những trường hợp sauĐơn trị liệu ở động kinh cục bộ khởi phát có hay không có cơn động kinh toàn thể thứ phát (đối với các bệnh nhân 16 tuổi hoặc 16 tuổi trở lên mới được chuẩn đoán động kinh)Liệu pháp điều trị bổ sung ở động kinh co giật ở người lớn và trẻ vị thành niên từ 12 tuổi trở lên (Juvenile Myoclonic epilepsy)Điều trị động kinh co cứng giật rung toàn thể tiên phát ở người lớn và vị thành niên từ 12 tuổi trở lên mắc bệnh động kinh toàn thể tự phát..
4. Chống chỉ định dùng thuốc Torleva 1000
Không dùng thuốc Torleva 1000 với người bệnh mẫn cảm với levetiracetam, hoặc mẫn cảm với các dẫn chất khác của pyrrolidone hay bất kì thành phần nào của thuốc Torleva 1000 có trên tờ HDSD
5. Liều dùng & cách dùng thuốc Torleva 1000
Cách dùng thuốc Torleva 1000: Thuốc Torleva 1000 được dùng qua đường uống, người bệnh uống với cốc nước đầy, không nghiền hay nhai thuốc khi uống.Liều dùng thuốc Torleva 1000Liệu pháp trị liệu cho người lớn & trẻ vị thành niên từ 16 tuổi trở lên: Liều band dầu 250mg/lần, ngày uống 2 lần. Sau tăng liều lên 500mg/ lần, ngày uống 2 lần. Sau mỗi 2 tuần người bệnh có thể tăng liều lên 250mg so với liều cũ, vẫn uống hai lần mỗi ngày. Liều tối đa là 1500mg/lần, uống 2 lần mỗi ngày.Liệu pháp trị liệu cho người lớn trên 18 tuổi và trẻ vị thành niên từ 12-17 tuổi có cân nặng trên 50kg: 500mg/lần, uống 2 lần mỗi ngày, uống ngay ngày đầu tiên điều trị. Có thể tăng liều lên đến 1500mg/lần, uống 2 lần mỗi ngày. Liều dùng này có thể thay đổi theo hướng tăng hoặc giảm 500mg cho mỗi một lần uống trong 2 lần uống mỗi ngày. Thời gian thay đổi là sau 2 đến 4 tuần.Liều dùng cho người già 65 tuổi trở lên: Nên điều chỉnh liều cho nhóm đối tượng này. Liều dùng cho bệnh nhân suy thận: Tùy thuộc vào chức năng thận. Với người trưởng thành thì bác sĩ sẽ tham khảo lượng thanh thải Creatinin của người bệnh để đánh giá liều dùng phù hợp.Liều dùng ở bệnh nhân suy gan: Không cần chỉnh liều ở đối tượng suy gan nhẹ đến trung bình. Các bác sĩ chuyên khoa cũng sẽ đánh giá tình trạng chức năng gan để đưa ra liều dùng phù hợp.
6. Tác dụng phụ của thuốc Torleva 1000
Thuộc nhóm thuốc hướng thần, nên số tác dụng phụ của Torleva 1000 là tương đối rộng và chia ra nhiều mức độ khác nhau, dưới đây là một số tác dụng phụ thường gặp cho đến hiếm gặp khi dùng thuốc Torleva 1000, người bệnh hoặc người nhà bệnh nhân cần lưu ý khi sử dụng.Rất thường gặp:Viêm mũi, viêm họng. Buồn ngủ, đau đầu. Thường gặp:Người bệnh dễ cảm thấy chán ăn. Trầm cảm, rơi vào trạng thái kích động, lo lắng, mất ngủ, bồn chồn, kích thích. Co giật, rối loạn thăng bằng, choáng váng, ngủ lịm, run. Chóng mặt. choáng vángĐua bụng, đi cầu phân lỏng, tiêu hóa gặp khó khăn. Phát banÍt gặp:Giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu. Sụt cân, tăng cân. Người bệnh có xu hướng tự tử, rối loạn về mặt cảm xúc, hành vi bất thường, khó kiểm soát cảm xúc.Trí nhớ không ổn định,hành động bất thường, dị cảm, rối loạn tập trung. Song thị, nhìn mờ. Xét nghiệm chức năng gan bất thường. Rụng tóc, chàm, ngứa
7. Lưu ý khi sử dụng thuốc Torleva 1000
Chưa có tài liệu cụ thể nghiên cứu về sử dụng thuốc Torleva 1000 có an toàn cho người vận hành máy móc và lái xe hay không. Do một số tác dụng phụ của thuốc có thể gây rối loạn thăng bằng và choáng ván nên người bệnh cần tham khào ý kiến bác sĩ trước khi dùng.Thuốc Torleva 1000 là thuốc điều trị động kinh cục bộ khởi phát ở người trưởng thành, động kinh co cứng giật rung toàn thể tiên phát. Torleva 1000 cần được sự chỉ dẫn của bác sĩ trước khi người bệnh sử dụng, người bệnh uống thuốc theo đơn, không tự ý điều chỉnh liều khi chưa có sự cho phép của bác sĩ. | vinmec | 1,235 |
Hướng dẫn cách chữa viêm mũi dị ứng nhanh và hiệu quả
Viêm mũi dị ứng khiến cho người bị bệnh cảm thấy khó chịu, ảnh hưởng không nhỏ đến công việc và chất lượng của sống. Bởi thế, những thắc mắc liên quan như nguyên nhân, triệu chứng hay chữa viêm mũi dị ứng như thế nào được nhiều người quan tâm. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn đọc làm sáng tỏ thắc mắc này.
1. Viêm mũi dị ứng là bệnh lý gì?
Viêm mũi dị ứng xảy ra khi hệ thống miễn dịch phản ứng với các chất gây dị ứng như phấn hoa, bụi bẩn trong không khí ở mức cao. Nó được biết đến như một loại viêm ở lớp niêm mạc mũi, giống như một cơ chế để phản ứng lại các dị nguyên.
Theo thời gian bị dị ứng thì viêm mũi dị ứng có thể phân loại theo:
Viêm mũi dị ứng theo mùa.
Viêm mũi dị ứng quanh năm.
2. Các triệu chứng thường gặp ở viêm mũi dị ứng
Những triệu chứng thường thấy khi gặp tình trạng khi bị dị ứng bao gồm:
Hắt hơi nhiều lần.
Sổ mũi, ngứa mũi, nghẹt mũi.
Khó chịu, ngứa mắt, cổ họng hoặc các vùng da trên cơ thể.
Ho.
Chảy nước mắt sống, xuất hiện các quầng thâm dưới bọng mắt
Đau đầu thường xuyên.
Nổi mẩn ngứa, phát ban đỏ.
Những triệu chứng đó có thể khởi phát ngay sau vài phút khi bạn tiếp xúc với chất gây kích ứng. Nó có thể gây nên sự khó chịu, giảm khả năng tập trung vào công việc của bạn và ảnh hưởng đến quá trình nghỉ ngơi.
Đối với những người bị dị ứng phấn hoa hay dị ứng thời tiết thường, những triệu chứng viêm mũi thường chỉ xuất hiện vào một số thời điểm cụ thể trong năm.
3. Nguyên nhân dẫn đến viêm mũi dị ứng
Các chất gây dị ứng (dị nguyên) có trong môi trường như phấn hoa, khói bụi, lông vật nuôi và nấm mốc gây nên sự kích thích ở viêm mạc mũi. Khi đó, để bảo vệ cơ thể bạn khỏi những tác nhân gây hại thì hệ miễn dịch sẽ tự sản sinh một hóa chất tự nhiên histamine. Mà chất này chính là nguyên nhân gây nên những triệu chứng thường thấy của viêm mũi dị ứng.
Một số các chất có thể gây dị ứng mũi thường gặp như:
Phấn hoa.
Khói bụi.
Nấm, ẩm mốc.
Lông động vật như lông chó, lông mèo.
Mùi nước hoa.
Ngoài ra, viêm mũi dị ứng có thể xảy ra ở những người có sức đề kháng yếu, không thể chống lại sự tấn công của vi khuẩn gây bệnh bên ngoài. Một tác nhân khác gây nên viêm mũi dị ứng là khoang mũi không được vệ sinh sạch sẽ, đúng cách thường xuyên tạo môi trường thuận lợi cho vi khuẩn gây bệnh.
4. Cách chữa viêm mũi dị ứng
Viêm mũi dị ứng tuy không phải là căn bệnh gây nguy hiểm trực tiếp đến sức khỏe của chúng ta, tuy nhiên nó sẽ gây nên sự khó chịu cho những người nhiễm bệnh. Đặc biệt, nếu không chữa trị đúng cách thì có thể dẫn đến tình trạng nặng hơn. Tại đây, bác sĩ có thể kê đơn cho bạn sử dụng những loại thuốc viêm mũi dị ứng như sau:
Thuốc kháng histamin, loại thuốc phổ biến khi điều trị viêm mũi. Tác dụng chủ yếu của nó là hạn chế sản sinh histamine khi cơ thể chúng ta tiếp xúc với các dị nguyên. Thuốc có thể ở dạng uống hoặc dạng xịt, một số loại có thể gây tác dụng phụ như buồn ngủ.
Dung dịch chống nghẹt mũi dạng xịt.
Thuốc xịt mũi có chứa corticosteroid.
Ngoài ra, bạn có thể phải tiêm thuốc chống dị ứng nếu như bạn đang ở thể nặng. Cách chữa trị này yêu cầu bạn sử dụng liệu trình tiêm thuốc đến khi nào các triệu chứng viêm mũi dị ứng hoàn toàn biến mất.
Có một biện pháp khác được bác sĩ đề nghị cho dạng nặng đó là liệu pháp miễn dịch dưới lưỡi (SLIT). Đối với phương pháp này, thuốc sẽ được đặt dưới lưỡi và bạn cũng sẽ phải sử dụng nó theo liệu trình cho đến khi các triệu chứng biến mất. Trong quá trình áp dụng, bạn có thể gặp phải những tác dụng phụ không mong muốn như ngứa miệng hoặc tai, đau rát họng.
5. Các biến chứng của viêm mũi dị ứng
Bệnh viêm mũi dị ứng hoàn toàn có thể biến chứng dẫn đến các loại bệnh khác hoặc các triệu chứng nặng hơn, có thể kể đến như sau:
Viêm xoang.
Viêm tai giữa.
Hình thành các polyp ở bên trong khoang mũi và xoang.
Đây là những biến chứng ở những người bị viêm mũi dị ứng dạng nặng hoặc có những tác nhân đi kèm gây nên. Lúc này, bệnh nhân cần được sự điều trị của bác sĩ. Ở một số trường hợp nặng hơn, bệnh nhân có thể được lời khuyên phẫu thuật.
Trong quá trình điều trị viêm mũi dị ứng, sử dụng thuốc kháng histamin có thể gây ra những tác dụng phụ không mong muốn cho người bệnh như tình trạng đau đầu, mất ngủ, lo âu và gặp những vấn đề về đường tiêu hóa, tiết niệu và hệ tuần hoàn.
6. Biện pháp phòng tránh
Thật đáng tiếc rằng tình trạng viêm mũi dị ứng không thể được phòng tránh một cách hoàn toàn, và bất kỳ ai cũng có thể gặp phải. Tuy nhiên, bạn có thể chữa viêm mũi dị ứng bằng cách hạn chế các nhân gây dị ứng.
Thường xuyên dọn dẹp nhà cửa, hạn chế bụi bặm, ẩm mốc trong môi trường sống.
Vệ sinh khoang mũi sạch sẽ bằng nước muối natri clorid 0.9 để loại bỏ vi khuẩn hoặc các chất gây kích ứng có trong mũi.
Đối với những người bị dị ứng phấn hoa thì nên tránh tiếp xúc với các loại hoa tươi, vì đây là nguồn gây ra kích ứng.
Tương tự với những ai bị dị ứng với lông của động vật, các bạn nên tránh tiếp xúc với chúng. | medlatec | 1,029 |
Công dụng thuốc Btoclear
Thuốc Btoclear có chứa hoạt chất Ambroxol với công dụng điều trị các bệnh lý đường hô hấp. Vậy Btoclear là thuốc gì và cần sử dụng như thế nào cho hợp lý?
1. Btoclear là thuốc gì?
Btoclear là thuốc gì? Btoclear là thuốc có chứa thành phần chính là 30mg Ambroxol hydrochloride. Đây là một chất chuyển hóa của bromhexin với tác dụng long đờm và làm tiêu chất nhầy. Ngoài ra, ambroxol còn giúp cải thiện được triệu chứng và làm giảm đi các đợt cấp trong viêm phế quản. Theo đó, Ambroxol được đánh giá là hấp thu nhanh và gần như hoàn toàn sau khi sử dụng ở liều điều trị.
2. Tác dụng của thuốc Btoclear
Thuốc Btoclear có tác dụng long đờm và làm tiêu chất nhầy nhưng cho đến hiện nay vẫn chưa được chứng minh đầy đủ. Ngoài ra, trong một số nghiên cứu đã chỉ ra công dụng của hoạt chất ambroxol có khả năng cải thiện được triệu chứng và làm giảm số đợt cấp tính trong viêm phế quản.Mặc khác, thuốc cũng có tác dụng tương đối với người bệnh phổi tắc nghẽn mức độ nhẹ và trung bình nhưng không có lợi ích rõ rệt ở các trường hợp nặng.Ambroxol ở dạng khí dung cũng có tác dụng tốt đối với người bệnh ứ protein phế nang.
3. Chỉ định sử dụng của thuốc Btoclear
Thuốc Btoclear được chỉ định trong điều trị các bệnh cấp và mạn tính ở đường hô hấp có kèm tăng tiết dịch phế quản bất thường, đặc biệt trong những đợt cấp của viêm phế quản mạn, viêm phế quản dạng hen, hen phế quản.Chống chỉ định sử dụng Btoclear đối với bệnh nhân có tiền sử dị ứng với các thành phần của thuốc hoặc người bị loét dạ dày - tá tràng tiến triển.
4. Hướng dẫn sử dụng thuốc Btoclear
Thuốc được sử dụng cho đối tượng người lớn và trẻ trên 10 tuổi bằng đường uống với liều từ 2 đến 4 viên (Tương đương 30mg) mỗi ngày, chia ra 2 lần.
5. Tác dụng phụ của thuốc Btoclear
Có một số phản ứng nhẹ không mong muốn khi sử dụng thuốc Btoclear chủ yếu như ợ nóng, khó tiêu, đôi khi buồn nôn, nôn.Một số phản ứng hiếm khi gặp như phản vệ cấp tính, miệng khô và tăng nồng độ transaminase.Người bệnh cần ngưng sử dụng ngay khi cơ thể xuất hiện các phản ứng khác thường và báo ngay với bác sĩ để có hướng xử trí.
6. Tương tác giữa thuốc Btoclear và các thuốc khác
Thuốc Btoclear dùng chung với các kháng sinh như amoxicillin, cefuroxim, doxycyclin, erythromycin có nguy cơ làm tăng nồng độ kháng sinh trong nhu mô phổi.Không sử dụng phối hợp ambroxol với thuốc trị ho như codein hoặc thuốc làm tiêu đờm như atropin.
7. Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Btoclear | vinmec | 487 |
Trẻ bị viêm thanh quản: Cách điều trị và chăm sóc trẻ tại nhà
Viêm thanh quản là tình trạng viêm nhiễm của hộp thoại (thanh quản) khiến giọng nói của trẻ trở nên khàn. Trẻ bị viêm thanh quản có triệu chứng như thế nào, cách điều trị và chăm sóc cho trẻ tại nhà ra sao. Mời ba mẹ đọc bài viết này để có “giắt túi” những kinh nghiệm trong chăm sóc con nhé.
1. Nguyên nhân gây viêm thanh quản ở trẻ nhỏ
Viêm thanh quản là một trong những bệnh viêm đường hô hấp trên, bệnh có thể diễn ra trong thời gian ngắn (cấp tính) hoặc kéo dài, tuy nhiên đa số trẻ bị viêm thanh quản sẽ khỏi sau 2 tuần.
Minh hoạ dây thanh bình thường và dây thanh bị viêm.
Nguyên nhân chủ yếu là do dây thanh bên trong thanh quản hoạt động quá mức, bị kích thích hoặc nhiễm trùng. Ngoài ra, một số nguyên nhân khác có thể dẫn tới tình trạng này là cảm lạnh, cúm, hoặc dị ứng. Trẻ la hét, nói to, cổ vũ, hoặc hát nhiều cũng có thể gây ra viêm thanh quản. Một số trẻ bị axit dạ dày trào ngược vào cổ họng cũng có thể gây ra viêm thanh quản, dẫn tới khàn giọng.
2. Triệu chứng cảnh báo trẻ bị viêm thanh quản
Viêm thanh quản thường xuất hiện đến đột ngột và nặng hơn trong 3 ngày đầu.
Các triệu chứng chính thường gặp ở trẻ là:
– Khàn giọng, đôi khi trẻ bị mất giọng không thể nói được
– Bé bị ho, khó chịu, và cơn ho không biến mất
– Trẻ thường xuyên hắng giọng
– Đau họng khiến trẻ quấy khóc, bỏ bú/ăn
– Sốt trên 38 độ C
– Khó thở (ít gặp hơn)
Viêm thanh quản thường có liên quan đến các bệnh khác, chẳng hạn như cảm lạnh và cúm, vì vậy tùy mỗi bệnh mà bé cũng có thêm các triệu chứng khác.
Sốt là một trong những triệu chứng hay gặp ở bệnh viêm thanh quản.
Khi thấy trẻ có các biểu hiện trên, cha mẹ cần đưa con đi thăm khám, để bác sĩ xác định nguyên nhân chính xác và tư vấn điều trị hiệu quả. Không nên tự ý điều trị tại nhà bởi các triệu chứng nêu trên có thể giống với nhiều bệnh khác.
3. Trẻ bị viêm thanh quản có nguy hiểm không?
Trẻ bị viêm thanh quản cấp tính thường khỏi bệnh sau 5-7 ngày mà không có biến chứng. Tuy nhiên, một số trẻ có những biến chứng bội nhiễm, cùng lúc mắc các nhiễm khuẩn khác như viêm tai, viêm phổi…cấp. Do đó, cha mẹ cần để ý, nếu thấy trẻ có các biểu hiện đau tai, chảy dịch ở tai, khó thở nhiều… cần đưa con tới viện ngay.
Viêm thanh quản cấp ở trẻ thường có diễn biến nguy hiểm, do trẻ nhỏ thường có hiện tượng phù nề nhiều, trong khi kích thước đường thở nhỏ (chỉ bằng ⅓ người lớn), các tổ chức liên kết ở khu vực này lỏng lẻo, dễ dẫn tới khó thở nặng, gây ra biến chứng nguy hiểm, thậm chí tử vong. Một số trường hợp có thể tạo thành những ổ áp xe, vỡ ra, loét do bội nhiễm khiến mủ tràn xuống khí phế quản, gây ra tình trạng viêm, nặng hơn là viêm phổi.
4. Các phương pháp điều trị và chăm sóc tại nhà
Cho bé đi khám ngay khi có các triệu chứng để bác sĩ kịp thời điều trị, tránh để lại những biến chứng cho trẻ.
4.1 Các phương pháp điều trị viêm thanh quản ở trẻ
Một số phương pháp thường áp dụng cho trẻ viêm thanh quản như:
– Paracetamol hoặc ibuprofen
– Siro ho giúp giảm ho
– Súc miệng hoặc dùng viên ngậm để giảm đau
Cha mẹ nên cho trẻ đi viện nếu:
– Các triệu chứng của bé không cải thiện sau 2 tuần
– Trẻ bị đau họng hoặc rất khó nuốt
– Gặp các vấn đề về giọng nói mà không đỡ
4.2 Chăm sóc đúng cách khi trẻ bị viêm thanh quản
Chăm sóc theo dõi là một phần quan trọng trong việc điều trị, giúp con sớm phục hồi. Do vậy, cha mẹ cần lưu ý những điều sau đây:
– Cho con dùng thuốc của bác sĩ kê đúng theo chỉ dẫn. Ngay cả khi bé dùng thuốc và đã giảm triệu chứng, cha mẹ cũng không nên ngừng thuốc mà cần dùng thuốc hết 1 đợt.
– Nếu bác sĩ kê đơn thuốc kháng sinh, bạn cần tuân thủ chặt chẽ về định lượng trên kg cân nặng của bé, thời gian sử dụng…
– Hãy cẩn thận với các loại thuốc ho và cảm lạnh. Không cho trẻ dưới 6 tuổi dùng thuốc vì chúng không có tác dụng với trẻ ở độ tuổi đó và thậm chí có thể gây hại. Đối với trẻ em từ 6 tuổi trở lên, luôn làm theo tất cả các hướng dẫn của bác sĩ một cách cẩn thận.
– Nếu bé bị trào ngược axit, hãy cố gắng giữ cho axit trong dạ dày không trào ngược lên cổ họng bằng cách không cho trẻ ăn ngay trước khi đi ngủ. Các thực phẩm cần tránh đó là: cà chua, thực phẩm chua cay, và sô cô la. Nếu trẻ được kê thuốc giảm axit, ba mẹ hãy cho con uống đầy đủ.
– Khuyên nhủ con nên nghỉ ngơi và càng ít nói càng tốt. Hướng dẫn con khi cần thiết có thể nói nhẹ nhàng (nhưng không phải thì thầm), tuyệt đối tránh cố gắng nói to. Nói to và nói thì thầm đều có thể khiến dây thanh tổn thương, khó phục hồi.
– Nhắc nhở trẻ không hắng giọng vì điều này gây kích ứng nhiều hơn cho dây thanh quản. Trường hợp trẻ bị ho khan không tiết dịch nhầy, có thể cho bé dùng thuốc giảm ho theo hướng dẫn của bác sĩ.
– Giúp con tránh xa khói thuốc, không để người thân hay người xung quanh hút thuốc trong không gian sống của bé.
– Sử dụng máy tạo độ ẩm để bổ sung độ ẩm cho phòng ngủ của trẻ. Hoặc cha mẹ có thể đặt chậu nước trong phòng điều hoà. Độ ẩm giúp làm loãng chất nhầy trong màng mũi gây nghẹt mũi hoặc chảy dịch mũi sau. Làm theo hướng dẫn vệ sinh máy định kỳ để thêm hiệu quả.
– Cho trẻ uống nhiều nước nhằm mục đích giữ ẩm cho cổ họng.
– Nếu trẻ bị khó thở vì nghẹt mũi, hãy nhỏ một vài giọt nước muối sinh lý vào một bên lỗ mũi. Đối với trẻ lớn hơn, hãy cho trẻ xì mũi. Lặp lại cho lỗ mũi còn lại. Đối với trẻ sơ sinh, nhỏ một hoặc hai giọt vào một lỗ mũi, sau đó sử dụng bầu hút cao su mềm, hút không khí ra khỏi bầu và nhẹ nhàng đặt đầu bóng vào trong mũi trẻ. Thả lỏng tay để hút chất nhầy trong mũi. Lặp lại ở lỗ mũi bên kia. Cha mẹ không làm điều này nhiều hơn 5 hoặc 6 lần một ngày.
Trên đây là những thông tin về bệnh viêm thanh quản ở trẻ, cũng như cách điều trị và chăm sóc. Cha mẹ cần nhớ rằng, việc cho con thăm khám và điều trị sớm chính là cách giúp bé khỏi bệnh nhanh nhất, phòng ngừa các biến chứng.
| thucuc | 1,291 |
Chăm sóc móng tay cho nam tại nhà cần lưu ý những gì?
Ngày nay, không chỉ có nữ giới mà các vấn đề về chăm sóc móng tay cũng được nhiều cách mày râu chú trọng. Vậy cách chăm sóc móng tay cho nam giới đúng cách cần lưu ý những gì? Đừng bỏ qua bài viết sau nếu bạn cũng đang quan tâm tới vấn đề này nhé!
1. Cần lưu ý gì trong quá trình chăm sóc móng tay cho nam giới
Để đảm bảo chất lượng của móng tay cũng như yếu tố thẩm mỹ, khi thực hiện chăm sóc móng tay cho nam giới cần lưu ý các vấn đề sau:
Đảm bảo móng tay luôn khô và sạch
Móng tay có thể gặp vấn đề dưới sự ảnh hưởng của các vi khuẩn. Do đó, quá trình chăm sóc móng tay cho nam cần đảm bảo luôn được vệ sinh sạch sẽ và lau khô sau khi rửa tay.
Khi rửa móng tay, nam giới nên sử dụng một chiếc bàn chải nhỏ chuyên dụng cùng một ít muối tinh chà nhẹ lên phần da và móng tay. Cách làm này có tác dụng ngăn ngừa và loại bỏ bụi bẩn, vi khuẩn gây bệnh vô cùng hiệu quả.
Không để móng tay quá dài, không cắn móng tay
Để móng tay quá dài không chỉ gây khó khăn trong hoạt động sống hàng ngày mà còn là tăng nguy cơ tích tụ bụi bẩn, vi khuẩn gây hại cho móng. Chính vì vậy, để quá trình chăm sóc móng tay cho nam giới là tốt nhất, nên cắt móng thường xuyên và vệ sinh dụng cụ cắt móng.
Một vấn đề khác cần phải lưu ý là nam giới tuyệt đối không được dùng miệng cắn móng tay. Mặc dù đây là thói quen của nhiều người nhưng điều này hoàn toàn không tốt với quá trình chăm sóc móng tay cho nam. Nguyên nhân có thể kể đến những lý do sau:
Gây mất thẩm mỹ cho móng tay.
Móng tay dễ bị tổn thương hơn vì khi tiếp xúc với nước bọt, móng tay trở nên yếu và dễ bị gãy hơn bình thường.
Làm tăng nguy cơ đưa các vi khuẩn gây bệnh sang miệng và ngược lại.
Sử dụng găng tay
Sử dụng găng tay khi cần tiếp xúc trực tiếp với các chất tẩy rửa, hóa chất là yếu tố được lưu ý trong chăm móng tay cho nam và nữ. Bởi trong các hóa chất, chất tẩy rửa thường có chứa rất nhiều thành phần gây hại và làm ảnh hưởng đến chất lượng móng tay. Ví dụ như Isopropyl alcohol, formaldehyde, aceton,...
Tuy nhiên, bạn cũng cần chú ý thường xuyên vệ sinh găng tay (giặt và phơi khô) hoặc có thể sử dụng găng tay một lần để tránh tình trạng tích tụ vi khuẩn.
Dùng kem dưỡng ẩm
Tình trạng khô, bong tróc tại móng hay phần da xung quanh hoàn toàn có thể gặp phải ở nam giới. Đây là một trong những nguyên nhân chủ yếu khiến móng tay bị mỏng và dễ gãy hơn, đặc biệt là vào mùa đông.
Vậy cần chăm sóc móng tay cho nam như thế nào để chúng trở nên chắc khỏe và có tính thẩm mỹ hơn? Dùng kem dưỡng ẩm cho móng tay cho một lựa chọn mà bạn có thể tham khảo. Các thành phần trong kem giúp cung cấp và giữ ẩm liên tục, đồng thời làm sáng bóng cho móng tay.
Cải thiện chất lượng vùng biểu bì quanh móng tay
Lớp biểu bì xung quanh móng tay đóng vai trò quan trọng trong việc gắn kết da tay và móng. Tuy nhiên, lớp biểu bì này rất dễ bị tổn thương, từ đó, gây ảnh hưởng trực tiếp tới chất lượng móng.
Do đó, khi chăm sóc móng cho nam giới cũng cần chú ý tới việc chăm sóc cho lớp biểu bì này. Ví dụ như sau:
Sử dụng dầu dừa để dưỡng ẩm cho vùng da.
Không cắn lớp biểu bì bằng miệng, thay vào đó nên dùng bấm móng tay hoặc dụng cụ cắt móng tay chuyên dụng.
Khi vùng biểu bì vị xước hoặc viêm nên cắt nhẹ nhàng để tránh tình trạng gây tổn thương hoặc viêm lây lan sang móng tay.
Nhanh chóng phát hiện các bệnh về móng
Trong quá trình chăm sóc sức khỏe cho “móng tay”, bạn nên chú ý tới sự thay đổi hay các dấu hiệu bất thường của móng. Từ đó, giúp nhanh chóng phát hiện các bệnh về móng có thể xảy ra và đưa ra giải pháp khắc phục hiệu quả.
2. Ăn gì để móng tay trở nên chắc khỏe?
Bên cạnh các lưu ý trong quá trình chăm sóc móng tay cho nam giới, ăn gì cho móng tay được chắc khỏe cũng là vấn đề được nhiều người quan tâm. Nguyên nhân là do việc cung cấp thiếu vitamin D, canxi trong khẩu phần dinh dưỡng sẽ khiến móng tay trở nên dễ yếu gãy hơn bình thường.
Ngoài ra, các dưỡng chất khác như Vitamin C, axit béo, kẽm, iốt, protein, đồng,... cũng là những thành phần cần được bổ sung nếu bạn muốn có một bộ móng thực sự chắc khỏe.
Vậy nên ăn gì cho móng tay trở nên chắc khỏe? Dưới đây là danh sách các thực phẩm nên được ưu tiên bổ sung theo khuyến cáo của chuyên gia mà bạn có thể tham khảo, gồm có:
Sữa chua và các chế phẩm từ sữa với dồi dào lượng protein, vitamin A, vitamin D cần thiết.
Trứng gà: đây là nguồn cung cấp protein và canxi mà bạn nhất định không nên bỏ qua nếu muốn móng tay trở nên chắc khỏe hơn. Ngoài ra, trong chứng còn chứa các hàm lượng chất cần thiết khác như sắt, selen, vitamin E tốt cho móng và sức khỏe cơ thể.
Cá biển: Trong các loại cá biển như cá ngừ, cá hồi, cá thu,... có chứa nhiều axit béo tốt cho móng tay. Do đó, bạn nhất định không nên bỏ qua nhóm thực phẩm này trong khẩu phần ăn hàng ngày.
Rau xanh sẫm màu: có chứa nhiều vitamin và khoáng chất cần thiết. Do đó, nếu muốn móng tay không bị giòn, gãy bạn nên ưu tiên sử dụng nhiều loại rau xanh – hoa quả mỗi ngày.
Các loại hạt: với nguồn cung cấp axit béo, kẽm, magie,... là yếu tố quan trọng giúp móng tay chắc khỏe mỗi ngày. Bạn có thể ưu tiên sử dụng các loại hạt như óc chó, hạt bí, đậu, hạnh nhân,... | medlatec | 1,097 |
Kinh nguyệt sau sinh có màu gì? Sau sinh bao lâu thì có kinh trở lại?
Kinh nguyệt là tấm gương phản chiếu sức khỏe của người phụ nữ. Sau khi sinh kinh nguyệt của người phụ nữ thường có nhiều sự thay đổi về chu kỳ, số lượng, màu sắc của máu kinh. Vì thế không ít mẹ bỉm đã thắc mắc sau sinh bao lâu thì có kinh, kinh nguyệt như thế nào là bình thường, hay kinh nguyệt sau sinh có màu gì.
1. Sau sinh bao lâu thì kinh nguyệt trở lại?
Để hiểu chi tiết hơn về việc kinh nguyệt sau sinh có màu gì thì đầu tiên chị em cần biết thời gian kinh nguyệt trở lại sau khi sinh con. Tùy thuộc vào thể trạng mà thời gian này ở mỗi chị em lại khác nhau. Ngoài ra, việc nuôi con bằng sữa mẹ cũng ảnh hưởng đến việc có kinh trở lại.
Khi nuôi con bú, Prolactin do tuyến yên tiết ra sẽ nhiều hơn để kích thích tạo sữa, đồng thời, hormone này là tác nhân gây ức chế quá trình rụng trứng. Vì thế, không khó hiểu khi những mẹ bầu nuôi con bằng sữa mẹ thường có kinh nguyệt trở lại muộn hơn những mẹ nuôi con bằng sữa bột.
Đối với người không nuôi con bằng sữa mẹ
Do tuyến sữa gặp vấn đề nên một số mẹ bầu không thể cho con bú bằng sữa mẹ mà phải thay thế bằng sữa công thức. Vì thế sữa mẹ không được sản xuất đồng nghĩa với việc không có sự ảnh hưởng của hormone prolactin đến chu kỳ kinh nguyệt. Vậy nên, những thai phụ không cho con bú sữa mẹ thường có kinh nguyệt sớm hơn.
Theo một vài khảo sát cho thấy, thời gian kinh nguyệt trở lại ở những chị em không cho con bú sữa mẹ là 1 - 2 tháng sau sinh. Khoảng 1 tuần trước khi kinh nguyệt tới, nó sẽ dự báo cho chúng ta biết bằng những khác thường xảy ra trong cơ thể và cũng giống những lần hành kinh khác lúc chưa sinh con.
Đối với người nuôi con bằng sữa mẹ
Những người nuôi con bằng sữa mẹ chắc chắn có tuyến sữa hoạt động bình thường. Vì thế, nồng độ hormone prolactin ở những người nuôi con bằng sữa mẹ là cao. Như trên đã đề cập, điều này sẽ ngăn chặn quá trình rụng trứng và làm kinh nguyệt đến chậm hơn.
Thông thường, khi nuôi con bằng sữa mẹ, kinh nguyệt của chị em sẽ trở lại sau khi sinh từ 3 - 6 tháng. Đặc biệt, nếu như nuôi con hoàn toàn bằng sữa mẹ thì kinh nguyệt của chị em sẽ không trở lại cho đến khi bạn cho con cai sữa.
2. Kinh nguyệt sau sinh có màu gì?
Chúng ta có thể nhận biết sức khỏe của mẹ bầu có tốt hay không thông qua màu sắc của kinh nguyệt. Vì thế, không ít người tò mò kinh nguyệt sau sinh có màu gì.
Lần kinh nguyệt đầu tiên tính từ khi sinh con thường có màu đỏ tươi. Bạn hoàn toàn yên tâm khi thấy hiện tượng này, điều này cho thấy sức khỏe mẹ bầu rất ổn định. Đồng thời đây cũng là dấu hiệu của một chu kỳ kinh nguyệt bình thường.
Ngoài ra, ở một số chị em và những ngày kinh nguyệt ra nhiều nhất, thông thường là ngày thứ 2, thứ 3 màu kinh nguyệt có thể là màu đỏ thẫm. Những cũng không cần quá lo lắng bởi đây là điều hoàn toàn bình thường. Đây là thời điểm hoạt động co bóp của tử cung diễn ra mạnh mẽ nhất để đưa kinh nguyệt ra ngoài cơ thể.
Tuy nhiên, kinh nguyệt lần đầu tiên cũng chưa thể nhận biết chắc chắn về sức khỏe mẹ bầu. Vậy nên, chúng ta cần theo dõi nó trong những tháng tiếp theo. Nếu như màu kinh nguyệt vẫn là màu đỏ tươi, đỏ thẫm thì sức khoẻ mẹ rất tốt. Ngược lại, trong những lần kinh nguyệt tiếp theo đó, máu kinh chuyển sang màu đỏ đậm, đỏ cam hay màu nâu sẫm thì cơ thể bạn đang gặp vấn đề. Hãy đến bệnh viện để thăm khám bởi đây có thể là dấu hiệu của các bệnh lý phụ khoa.
3. Lưu ý về kinh nguyệt sau sinh
Sau sinh là thời điểm cơ thể mẹ bầu có nhiều thay đổi rõ rệt, trong đó có cơ quan sinh sản. Điều này được thể hiện qua chu kỳ kinh nguyệt, khi nó trở lại mẹ bầu rất dễ gặp phải tình trạng rối loạn kinh nguyệt. Chẳng hạn như chu kỳ hành kinh không ổn định, lượng máu cũng không ít hoặc nhiều hơn bình thường,...
Ngoài ra, một số mẹ bầu bị suy nhược, mệt mỏi sau khi sinh con. Để hạn chế cũng như cải thiện các tình trạng trên chị em nên:
Giữ tinh thần thoải mái. Sau khi sinh mẹ bầu thường trở nên lo lắng, căng thẳng hơn, nhiều người còn bị trầm cảm. Thế nên, nếu có bất kỳ khó khăn không nên chịu đựng một mình, thay vào đó mẹ có thể chia sẻ với những người xung quanh, từ đó những căng thẳng, áp lực dần biến mất, sức khoẻ cũng tốt hơn.
Ăn uống dinh dưỡng, khoa học. Chế độ ăn hợp lý là điều cần thiết với mỗi bà bầu. Việc ăn uống điều độ và đầy đủ các dưỡng chất cần thiết vừa giúp cơ thể hồi phục nhanh chóng lại có tác dụng điều hòa hormone trong cơ thể, hạn chế tình trạng rối loạn kinh nguyệt.
Chú ý vệ sinh cơ thể và vùng kín hằng ngày đúng cách.
Giữ ấm cơ thể và đặc biệt là vùng bụng dưới, tránh làm các công việc nặng nhọc.
Vào những ngày hành kinh, cần thay băng vệ sinh thường xuyên, cứ cách 3 - 4 tiếng là bạn nên thay 1 lần. Đồng thời, giữ vùng kín luôn khô thoáng và sạch sẽ cũng là một điều cần thiết.
Cuối cùng và quan trọng nhất, khi kinh nguyệt trở lại kèm theo đó là các dấu hiệu bất thường như: có mùi hôi, vùng kín ngứa ngáy, đau dữ dội,... Chị em nên đến bệnh viện đề được chẩn đoán và điều trị kịp thời để hạn chế những biến chứng không đáng có.
Có thể thấy rằng, màu sắc của kinh nguyệt là dấu hiệu giúp chúng ta nhận biết được sức khỏe mẹ bầu có tốt hay không. Cụ thể, nếu màu máu kinh là đỏ tươi hoặc đỏ thẫm là mẹ khoẻ mạnh, nhưng nếu là màu đỏ cam, nâu sẫm thì có thể cơ thể chị em đang gặp vấn đề. Cần thăm khám và chẩn đoán sớm để hạn chế các biến chứng nguy hiểm. | medlatec | 1,154 |
Đau xương chậu khi mang thai có nguy hiểm không?
Đau xương chậu khi mang thai có nguy hiểm không là thắc mắc của rất nhiều chị em khi mang thai lần đầu. Mời chị em cùng theo dõi bài viết dưới đây để có câu trả lời nhé.
Đau xương chậu khi mang thai có nguy hiểm không? Theo các chuyên gia y tế, đau xương chậu khi mang thai là tình trạng rất hay gặp ở chị em. Triệu chứng đau xương chậu có thể ở phía trước, phía sau xương chậu hoặc đau lan khu vực quanh hông, đùi.
Đau xương chậu khi mang thai có nguy hiểm không?
Theo các chuyên gia y tế, đau xương chậu khi mang thai hoàn toàn không gây nguy hiểm tới tính mạng của mẹ và thai nhi. Nhưng nó gây đau đớn cho mẹ bầu, ảnh hưởng tới sức khỏe.
Đau xương chậu khi mang thai khiến mẹ bầu mệt mỏi, khó chịu
Ở một mức độ nhất định, thì những cơn đau và áp lực xảy ra ở vùng xương chậu sẽ khiến chị em có cảm giác khó chịu và mệt mỏi. Đau xương chậu khiến chị em vận động, đi lại khó khăn.
Những cơn đau xương chậu có thể âm ỉ hoặc dữ dội tùy vào nguyên nhân gây đau. Đôi khi chị em sẽ thấy xuất hiện thêm các triệu chứng bất thường như chảy máu âm đạo, chuột rút, rỉ nước ối nhiều. Hoặc các cơn đau co thắt dữ dội.
Khi thấy xuất hiện những dấu hiệu này, chị em nên tới bệnh viện để các bác sĩ thăm khám và tư vấn biện pháp xử trí phù hợp.
Đau xương chậu khi mang thai kéo dài bao lâu?
Thông thường, tình trạng đau xương chậu khi mang thai sẽ tập trung chủ yếu ở vùng hông, lưng, quanh mông và vùng xương chậu. Chị em có thể bị đau 1 bên xương chậu hoặc cả 2 bên.
Biểu hiện của đau xương chậu ở phụ nữ mang thai thường là đau lưng, hông và vùng chậu. Tùy vào cơ địa mỗi người mà tần số đau, thời gian xuất hiện cơn đau sẽ khác nhau.
Thời gian đau xương chậu có thể kéo dài trong suốt thai kỳ
Đau xương chậu kéo dài bao lâu cũng tùy thuộc vào cơ địa từng mẹ bầu. Có trường hợp mẹ bầu ít gặp tình trạng này, cơn đau có thể chỉ âm ỉ, nhẹ nhàng. Ngược lại cũng có trường hợp xuất hiện cơn đau xương chậu trong suốt thời gian mang bầu tới sau sinh.
Cách khắc phục tình trạng đau xương chậu khi mang thai
Đau xương chậu khi mang thai gây ảnh hưởng tới sức khỏe của mẹ. Chị em nên áp dụng các biện pháp sau đây để giảm dần các cơn đau nhức, khó chịu.
Hạn chế vận động
Trong thời gian mang thai, mẹ bầu nên hạn chế đi lại nhiều. Thay vào đó là đi bộ nhẹ nhàng, bước ngắn để giúp kéo căng cơ bụng và cơ lưng, hỗ trợ việc sinh đẻ thuận lợi. Trong thời gian vận động nếu thấy cơ thể có dấu hiệu mệt hoặc đau nhức xương khớp, mẹ bầu cần dừng lại và nghỉ ngơi.
Thường xuyên nghỉ ngơi
Việc nghỉ ngơi sẽ giúp vùng xương chậu và dây chằng được thư giãn, thoải mái cơ thể từ đó giảm đau hiệu quả. Tuy nhiên, trong thời gian mang thai, chị em nên lưu ý nên nằm nghiêng một bên. Hoặc nằm ngửa ở tư thế đầu và chân được nâng nên cao một chút cũng giúp giảm đau xương chậu. Lưu ý mẹ bầu nên dành nhiều thời gian nghỉ ngơi, đặc biệt là ở giai đoạn cuối của thai kỳ.
Mẹ bầu cần chú ý vận động nhẹ nhàng và nghỉ ngơi nhiều để giảm đau hiệu quả
Chườm nóng hoặc lạnh
Để xoa dịu các cơn đau ở xương chậu, mẹ bầu có thể dùng một túi nước nóng hoặc đá đắp lên vùng đau nhức.
Tránh mang giày cao gót
Mẹ bầu cần tránh sử dụng giày cao gót vì có thể khiến xương khớp dễ bị đau, té ngã. Không được ngồi xổm và không nên đứng nhiều sẽ gây áp lực nên xương chậu.
Sử dụng đai hỗ trợ
Mẹ bầu có thể sử dụng đai hỗ trợ để làm giảm các áp lực lên vùng xương chậu. Tuy nhiên, trước khi sử dụng đai hỗ trợ thì mẹ bầu cần tham khảo ý kiến bác sĩ để được tư vấn loại đai phù hợp. Hạn chế được những ảnh hưởng xấu đến thai nhi và làm tăng cảm giác đau ở vùng xương chậu.
Đau xương chậu khi mang thai không nguy hiểm tới tính mạng của mẹ và thai nhi. Nhưng mẹ bầu cũng không được chủ quan. Cần theo dõi thai kỳ đều đặn và lắng nghe cơ thể. Kiểm tra ngay nếu có dấu hiệu đau xương khớp dai dẳng, kéo dài.
| thucuc | 852 |
Các cách phòng ngừa đau mắt đỏ cho bà bầu hiệu quả
1. Đau mắt đỏ có lây không?
Đau mắt đỏ đang trở thành dịch bệnh có tốc độ phát triển nhanh chóng trong thời gian gần đây. Quan trọng hơn, bất kì ai cũng có thể bị lây nhiễm bệnh đau mắt đỏ. Trước khi đi sâu vào các cách phòng ngừa đau mắt đỏ cho bà bầu, chúng ta hãy cùng tìm hiểu xem bệnh này có lây không?
Có thể nói, đau mắt đỏ là bệnh có thể lây được. Tuy nhiên, không như nhiều “tin đồn” bệnh có thể lây bằng cách nhìn vào mắt người bị đau mắt đỏ. Vi khuẩn, virut gây bệnh sẽ lây bằng cách khác, thông thường như sau:
– Tiếp xúc trực tiếp với người mắc bệnh: Đau mắt đỏ có thể lây qua đường hô hấp khi bạn tiếp xúc với hơi thở hoặc những giọt dịch từ mũi và miệng của người bị bệnh. Ngoài ra, vi khuẩn và virus cũng có thể lây qua nước mắt, nước bọt và cả khi chạm vào tay người bệnh.
Bệnh đau mắt đỏ có thể lây nhiễm thông qua giọt bắn và dịch tiết nhiễm virus từ người bệnh sang mẹ bầu
– Tiếp xúc gián tiếp: Bạn có thể bị lây nhiễm đau mắt đỏ khi chạm vào các vật dụng bị nhiễm vi khuẩn hoặc virus. Ví dụ như: tay nắm cửa, đồ chơi, nút bấm cầu thang và các bề mặt khác có thể mang các tác nhân gây bệnh.
– Sử dụng chung vật dụng cá nhân: Việc sử dụng chung các vật dụng như khăn mặt, ly, cốc nước hoặc gối với người bệnh cũng là một nguyên nhân lây nhiễm đau mắt đỏ.
– Sử dụng nguồn nước dễ bị nhiễm bệnh: Khi sử dụng nước từ các nguồn như ao, hồ, bể bơi chưa được vệ sinh đúng cách, bạn có thể tiếp xúc với vi khuẩn gây bệnh và gây ra đau mắt đỏ.
– Thói quen không tốt: Việc dùng tay dụi mắt, sờ vào mũi hoặc ngậm vào miệng cũng có thể làm lây nhiễm vi khuẩn và virus vào mắt, gây ra đau mắt đỏ.
Hiểu rõ về cách lây nhiễm đau mắt đỏ sẽ giúp bạn có những biện pháp phòng tránh hiệu quả nhằm bảo vệ mắt và sức khỏe tổng thể.
2. Vì sao mẹ bầu dễ bị lây đau mắt đỏ hơn?
Mẹ bầu có khả năng bị lây nhiễm đau mắt đỏ cao hơn do một số nguyên nhân sau:
– Hệ thống miễn dịch yếu hơn: Trong quá trình mang bầu, cơ thể của mẹ bầu trải qua nhiều thay đổi về hệ thống miễn dịch để bảo vệ sự phát triển của thai nhi. Tuy nhiên, điều này cũng làm cho hệ thống miễn dịch trở nên yếu hơn, giảm khả năng chống lại các tác nhân gây bệnh như vi khuẩn và virus. Do đó, mẹ bầu dễ dàng bị nhiễm trùng và lây nhiễm đau mắt đỏ hơn.
– Thay đổi hormone: Khi mang thai, cơ thể sản xuất và phát huy các hormone để duy trì thai kỳ. Sự thay đổi hormone này có thể tác động đến cấu trúc và chức năng của mắt, làm tăng nguy cơ mắc bệnh và gây ra các vấn đề về mắt như đau mắt đỏ.
Phụ nữ có thai bị suy giảm hệ miễn dịch nên tăng nguy cơ mắc bệnh đau mắt đỏ
– Sự mở rộng mạch máu: Trong thai kỳ, cơ thể mẹ bầu phải cung cấp máu và dưỡng chất cho thai nhi. Điều này dẫn đến sự mở rộng mạch máu trong cơ thể, bao gồm cả mạch máu trong mắt. Sự mở rộng này có thể tạo điều kiện thuận lợi cho vi khuẩn và virus xâm nhập vào mắt và gây ra đau mắt đỏ.
– Thay đổi cấu trúc và chức năng của mắt: Sự thay đổi về cấu trúc và chức năng của mắt trong thai kỳ cũng góp phần làm tăng nguy cơ mắc bệnh và đau mắt đỏ. Ví dụ, sự tăng cường sản xuất nước mắt hoặc thay đổi lưu thông dịch nhờn trong mắt có thể tạo điều kiện thuận lợi cho vi khuẩn và virus phát triển.
Tuy nhiên, việc mẹ bầu dễ bị lây nhiễm đau mắt đỏ hơn không có nghĩa là tất cả mẹ bầu đều phải gặp vấn đề này. Dưới đây là những cách phòng ngừa đau mắt đỏ cho bà bầu và tránh lây lan ra cộng đồng mà bạn nên biết.
3. Dịch đau mắt đỏ đối với phụ nữ mang thai – Những lưu ý cần biết
3.1. Cách phòng ngừa đau mắt đỏ cho bà bầu
Nguy cơ bị đau mắt đỏ lây lan là một vấn đề quan trọng mà mẹ bầu cần lưu ý. Để ngăn chặn sự lây lan của bệnh và bảo vệ mắt, dưới đây là những điều mẹ bầu nên biết:
– Bệnh đau mắt đỏ có thể lây qua nhiều đường, đặc biệt là qua hệ hô hấp. Bệnh nhân đau mắt đỏ thường có các triệu chứng như viêm họng, sốt, đau họng và nổi hạch. Mẹ bầu có thể lây bệnh cho người khác ngay cả khi chưa có triệu chứng rõ ràng. Việc lây bệnh diễn ra trong thời kỳ ủ bệnh và ngay cả khi đã khỏi bệnh, mẹ bầu vẫn có thể lây nhiễm trong vòng một tuần.
– Đeo kính chỉ giảm thiểu khả năng lây bệnh, không loại trừ hoàn toàn nguy cơ. Việc đeo kính mắt không đảm bảo mẹ bầu không bị lây nhiễm nếu sử dụng chung đồ dùng cá nhân với người đang mắc bệnh.
Mẹ bầu không nên tiếp xúc gần với người đang bị đau mắt đỏ để phòng khả năng lây nhiễm
– Đau mắt đỏ có thể lây qua hạt tiết tố nhỏ li ti khi bệnh nhân hoặc hắt hơi, qua đồ dùng cá nhân và khăn tay hoặc qua nước bị nhiễm khuẩn (như nước hồ bơi). Vì vậy, khi phụ nữ mang thai có tiếp xúc với nước hoặc giọt bắn của người bệnh cũng có khả năng bị đau mắt đỏ.
– Nếu không được chữa trị kịp thời, đau mắt đỏ có thể gây viêm và loét giác mạc. Việc tự ý sử dụng thuốc hoặc điều trị không đúng cách có thể làm tình trạng bệnh trở nên nghiêm trọng hơn.
– Để tránh bị đau mắt đỏ, mẹ bầu cần tránh đưa tay bẩn lên mắt và nên đeo kính râm khi ra đường. Sau khi làm việc trong môi trường có bụi hoặc sau khi vệ sinh, hãy rửa mặt sạch và dùng nước mắt Natri Clorid 0,9% để nhỏ vào mắt. Hãy giặt khăn mặt thường xuyên bằng xà phòng và phơi dưới ánh nắng.
– Bổ sung thêm các thực phẩm chứa khoáng chất, Vitamin A, Vitamin C tốt cho đôi mắt và hệ miễn dịch của mẹ bầu.
Những lời khuyên trên sẽ giúp mẹ bầu bảo vệ sức khỏe mắt và giảm nguy cơ lây nhiễm đau mắt đỏ trong quá trình mang bầu.
3.2. Cách ngăn chặn bệnh đau mắt đỏ lây lan ra cộng đồng
– Để ngăn ngừa bệnh, hãy tuân thủ vệ sinh cá nhân tốt bằng cách sử dụng khăn mặt và vật dụng cá nhân riêng biệt. Nếu bị mắc bệnh, hãy nghỉ ngơi và hạn chế tiếp xúc để không lây lan cho người khác.
– Khi có triệu chứng đau mắt đỏ, hãy đến gặp bác sĩ để được chẩn đoán và điều trị. Sau đó, khi ở nhà, hãy sử dụng thuốc theo hướng dẫn của bác sĩ để giúp mắt hồi phục nhanh chóng.
– Tránh đi học hoặc làm việc khi bị đau mắt đỏ để không gây lây lan bệnh.
– Không bao giờ sử dụng lại thuốc cũ hoặc dùng chung thuốc nhỏ mắt với người khác.
– Mẹ bầu nên đi khám tại sản khoa và nhãn khoa nếu phát hiện mình bị đau mắt đỏ càng sớm càng tốt.
Việc sử dụng thuốc chữa đau mắt đỏ của phụ nữ mang thai cần được cân nhắc và có chỉ định của bác sĩ để đảm bảo an toàn sức khỏe cho thai nhi.
Mẹ bầu nên đi khám sản khoa, nhãn khoa khi phát hiện bị đau mắt đỏ
Tuy đau mắt đỏ là bệnh dễ lây nhiễm nhưng chúng không gây quá nhiều ảnh hướng đến thai nhi. Nhưng không vì thế mà mẹ bầu chủ quan không đi khám và tự ý dùng thuốc tại nhà. | thucuc | 1,469 |
Cách giảm đau xoang nhanh nhất
Đau xoang có thể gây ra nhiều triệu chứng tương tự như cảm lạnh- nghẹt mũi hoặc chảy nước mũi, hắt hơi, đau họng và ho kèm cảm giác đau ở vùng mặt. Bệnh nhân viêm xoang có thể thực hiện các cách giảm đau xoang nhanh nhất bằng cách nguyên liệu đơn giản và có thể thực hiện tại nhà, giúp giảm chi phí và tăng tốc độ phục hồi, hạn chế nguy cơ bệnh tiến triển dai dẳng.
1. Viêm xoang là gì?
Xoang là cặp khoang chứa đầy không khí ở phần đầu của cơ thể, đóng vai trò đảm bảo không khí đi vào mũi ở nhiệt độ thích hợp và chứa hàm lượng nước cần thiết ngay khi đi vào phổi. Viêm xoang hay viêm mũi xoang là tình trạng nhiễm trùng, viêm niêm mạc hô hấp lớp lót trong các xoang cạnh mũi. Khi bị viêm xoang, lớp niêm mạc phù nề gây tăng tiết dịch nhầy, trong khi phù nề sẽ thu hẹp đường kính các lỗ xoang khiến cho dịch không thoát ra ngoài được dẫn tới tắc nghẽn xoang. Tác nhân chính gây nên tình trạng này là vi trùng, siêu vi trùng hoặc do dị ứng.
2. Cách giảm đau nhức xoang bằng nguyên liệu tự nhiên
Dùng hạt gấc để giảm đau xoang. Hạt gấc nướng chín để nguội và đập dập ngâm cùng 300ml rượu trắng trong 2 tuần. Khi dùng lấy bông y tế thấm dung dịch, đắp dọc sống mũi trong khoảng 30 phút. Thực hiện 2 lần/ngày, nhất là mỗi tối trước khi ngủ. Dùng lá trà chữa viêm xoang. Chuẩn bị 1 cốc trà, thêm chút muối sạch để nước trà ở nhiệt độ vừa phải. Khi dùng hít nước trà vào rồi thở đẩy nước ra, làm liên tục 3-4 lần mỗi bên, thực hiện 2 lần/ngày trước khi đi ngủ và sau khi thức dậy, triệu chứng viêm xoang sẽ giảm rõ rệt. Dùng cây kinh giới chữa viêm xoang. Lá kinh giới rửa sạch, thái nhỏ, phơi khô sắc với nước sôi trong 15 phút. Pha nước kinh giới vừa sắc với một ít mật ong cho dễ uống. Mỗi ngày uống từ 2-3 cốc nước kinh giới sắc, kiên trì uống trong thời gian dài để đạt hiệu quả tốt.Lưu ý tuyệt đối không dùng đường thay cho mật ong, vì đường có thể làm tình trạng viêm trở nên nặng, dịch trong xoang tiết ra nhiều hơn.Dùng lá trầu không trị viêm xoang. Lấy 1 nắm lá trầu không tươi rửa sạch, để ráo nước và đun cùng 300ml nước. Sau khi hỗn hợp sôi thì bắc xuống xông mũi, thực hiện 2-3 lần/ngày. Dùng gừng trị viêm xoangĐun sôi 1 lít nước thả vào vài lát gừng, dùng khăn trùm kín đầu và tiến hành xông mũi khoảng 10 phút, thực hiện 2-3 lần/tuần.
3. Cách giảm đau nhức đầu viêm xoang bằng day ấn huyệt
Dùng tay xoa bóp, day huyệt đạo chủ quản vùng xoang làm tác động lên hệ thần kinh, giúp điều hoà khí huyết, tăng cường trao đổi chất, giải phóng sự tắc nghẽn, ứ trệ, đẩy lùi tà khí, hàn khí và giảm tình trạng hư hoả. Tuy việc xoa bóp bấm huyệt không can thiệp vào quá trình tiêu viêm nhưng giúp cho các dịch viêm thoát ra ngoài dễ dàng hơn, bệnh nhân sẽ giảm đau nhức do viêm xoang gây ra, giảm nghẹt mũi, nặng đầu, khó thở,...Các huyệt có thể xoa bóp, bấm huyệt gồm:Ấn đường: nằm chính giữa hai lông mày, có tác dụng hỗ trợ việc an thần, liên quan đến các bệnh về mũi, mắt như viêm xoang, viêm mũi dị ứng,... Sử dụng ngón giữa của bàn tay day bấm huyệt ấn đường trong khoảng 2 phút vào buổi sáng sớm và trước khi đi ngủ sẽ giúp thông mũi, dịch tiết mũi chảy ra khỏi hốc xoang, giảm ngạt mũi, khó thở. Nghinh hương: nằm ngay cạnh hai bên cánh mũi, giúp giảm các bệnh lý như viêm mũi, chảy máu cam.Ty thông: có vị trí nằm ở phần chóp trên của đường nhân trung, giúp kiểm soát các triệu chứng viêm mũi dị ứng, mất khứu giác,...Hợp cốc: là điểm lõm trên bàn tay, giữa ngón trỏ và ngón cái ở phía trên mu bàn tay, có chức năng hạ huyết áp, an thần, hỗ trợ giảm triệu chứng viêm xoang. Sử dụng ngón cái của tay còn lại để bấm huyệt hợp cốc khoảng 2-3 phút. Xoa bóp sống mũi: giúp chữa viêm xoang, làm nóng và lưu thông mũi ở người bị viêm mũi dị ứng, viêm xoang. Xoa mắt: nhắm mắt và đặt 2 đầu ngón giữa của bàn tay lên 2 mắt, thực hiện xoa mi mắt nhẹ nhàng mỗi chiều 10-20 lần giúp khí huyết lưu thông trong hốc mắt.
4. Cải thiện viêm xoang tại nhà như thế nào?
Để giảm bớt tình trạng đau và tắc nghẽn xoang, người bệnh có thể làm theo một số phương pháp sau:Uống nhiều nước giúp làm loãng chất nhầy trong xoang. Chườm mặt với khăn ấm và ẩm nhiều lần trong ngày. Xông mũi từ 2-4 lần/ngày. Tránh môi trường khô, sử dụng máy tạo độ ẩm để giữ ẩm không khí. Xịt rửa mũi bằng nước muối nhiều lần trong ngày để loại bỏ màng nhầy đặc và giúp xoang thông thoáng. Tránh những thứ có thể gây kích ứng mũi như khói thuốc lá. Tránh ra vào những nơi nhiệt độ quá chênh lệch, tránh cúi đầu. Có thể dùng thuốc cải thiện tình trạng viêm xoang như thuốc giảm đau, NSAID, tuy nhiên cần thận trọng khi sử dụng thuốc thông mũi không cần kê toa, vì ban đầu có thể có tác dụng nhưng có thể gây ra tác dụng phụ nếu dùng lâu dài. Tóm lại, có rất nhiều cách giảm đau nhức xoang, tuỳ thuộc vào thể trạng, mức độ đáp ứng mà người bệnh có thể lựa chọn phương pháp để giảm đau xoang nhanh nhất cho mình. Trong trường hợp áp dụng những cách trên nhưng tình trạng bệnh không cải thiện thì cần sớm đến các trung tâm y tế để thăm khám và điều trị. | vinmec | 1,054 |
Bác sỹ trả lời: 2 tháng xét nghiệm HIV có chính xác không?
2 tháng xét nghiệm HIV có chính xác không là băn khoăn của rất nhiều người bệnh khi nghi ngờ mình bị nhiễm HIV. Việc phát hiện và điều trị căn bệnh này càng sớm càng tốt, giúp tăng cơ hội sống và thời gian sống cho bệnh nhân.
1. HIV - Căn bệnh thế kỷ đáng sợ
HIV là căn bệnh nguy hiểm, nếu không phát hiện cũng như điều trị kịp thời thì HIV sẽ chuyển biến sang AIDS gây nguy hiểm đến tính mạng con người.
Những người đang nghi ngờ mình bị nhiễm HIV mà chưa đi khám sẽ đặt ra câu hỏi là xét nghiệm HIV sau 2 tháng có chính xác không.
Về con đường lây nhiễm thì trên thực tế đây là một căn bệnh khá dễ lây lan đặc biệt là những người có đời sống tình dục thiếu lành mạnh bị lây nhiễm từ người khác sau đó về truyền sang vợ - chồng, con,…
Ngoài ra, cũng có những người vô tình bị mắc phải ví dụ như y bác sĩ vô tình tiếp xúc với máu bệnh nhân hay các nhân viên vệ sinh vô tình bị kim tiêm dính máu đâm vào, chiến sĩ công an trong quá trình tác nghiệp bị phơi nhiễm HIV,… Đây là căn bệnh không ai mong muốn do đó họ không đáng bị đối xử bất công trong xã hội.
2. Quá trình phát triển của virus HIV sau khi lây lan vào cơ thể người
Sau khi xâm nhập vào cơ thể người, virus HIV có 3 kiểu nhân lên:
Tuần 2
Virus nhân lên rất nhanh chóng và lan ra khắp cơ thể. Xét nghiệm có thể tìm thấy virus ở tủy sống, dịch não, máu.
Tuần 3 - 6
95% số người bị nhiễm HIV vẫn khỏe mạnh và chưa có dấu hiệu bất thường, các dấu hiệu nhiễm trùng bắt đầu giảm.
Nhiễm trùng thường phát triển thầm lặng, do đó việc xét nghiệm tìm virus HIV thường chính xác sau khi mắc bệnh khoảng 2 đến 3 tháng. Theo thống kê, có tới 95% số bệnh nhân tìm ra bệnh đều trên 5 tháng sau khi bị nhiễm.
Một số người, thời gian này có khi lên đến vài năm.
3. Quy trình xét nghiệm HIV theo thời gian
Với câu hỏi 2 tháng xét nghiệm HIV có chính xác không thì sau đây sẽ là quá trình xét nghiệm HIV theo thời gian để giải đáp thắc mắc của các bạn.
Trong vòng khoảng 1 tháng từ sau khi xảy ra hành vi nguy cơ
Sau 7 ngày: Xét nghiệm PCR, xét nghiệm NAT: Phát hiện các virus lây bệnh trong máu để chẩn đoán sơ bộ HIV, tuy nhiên phương pháp này chỉ trên đối tượng trẻ sơ sinh được sinh ra từ bà mẹ nhiễm HIV hoặc có xét nghiệm kháng thể HIV trong máu dương tính ở giai đoạn mang thai, hoặc xét nghiệm trên trẻ < 18 tháng tuổi có kháng thể HIV dương tính.
Thời điểm 3 tuần - 6 tuần: Xét nghiệm Combo Ag/Ab, HIV Combi PT: Tìm ra kháng nguyên hoặc kháng thể trong máu người bệnh.
Sau khoảng 2 đến 3 tháng kể từ sau hành vi nguy cơ
Phải ít nhất sau là khoảng 2 đến 3 tháng cơ thể sẽ sản sinh ra kháng thể kháng lại virus HIV nên vào thời điểm này, các bạn cần tiến hành xét nghiệm lại nếu kết quả xét nghiệm giai đoạn trước đó là âm tính.
Hai xét nghiệm thích hợp bạn nên sử dụng:
Xét nghiệm HIV test nhanh
Xét nghiệm HIV Combo Ag/Ab Architec hoặc HIV Combi PT Cobas.
Độ chính xác lúc này là 99%.
3 tháng tiếp theo kể từ lần xét nghiệm trước đó
Sau lần xét nghiệm thứ 2 khoảng 3 tháng thì lúc này các virus HIV sẽ phát triển mạnh mẽ với sự gia tăng số lượng lớn trong cơ thể của người bệnh. Vì thế nên xét nghiệm lúc này có thể đưa ra kết quả chính xác đến 99%.
Tuy nhiên, trong thời gian xét nghiệm, các bạn không được để xuất hiện hành vi nguy cơ gây nhiễm HIV mới trong khoảng thời gian này.
Bên cạnh đó, trong quá trình xét nghiệm có nhiều trường hợp cơ thể bị nhiễm virus HIV nhưng do các kháng thể chưa được sản sinh hoặc lượng kháng thể sinh ra còn quá ít. Do đó xét nghiệm sẽ chưa xác định được mầm bệnh và ra kết quả là không có bệnh. Đây là thời kỳ mà mọi người cần quan tâm và đặc biệt lưu ý.
Thông thường thời kỳ này kéo dài từ 12 tuần đến 3 tháng tuy nhiên cũng có 1 số trường hợp kéo dài ít hơn hoặc nhiều hơn nhưng không quá 6 tháng.
Để việc xét nghiệm chính xác nhất, các bạn nên thực hiện đúng quy trình xét nghiệm và tham khảo ý kiến của bác sĩ để chắc chắn được biết được xét nghiệm HIV sau 2 tháng có chính xác không bởi mỗi cơ thể đều có những đặc điểm khác nhau nên cần phải có những phương pháp khác nhau.
4. Cách đọc kết quả xét nghiệm HIV
Hiện nay, có 3 dạng kết quả xét nghiệm HIV là: Âm tính, dương tính và không xác định.
Kết quả xét nghiệm HIV là âm tính
Như vậy có nghĩa bạn không mắc bệnh, nhưng điều đó chưa chắc chắn 100% bạn không bị virus HIV xâm nhập vào cơ thể. Bởi ở một số trường hợp tiến hành làm xét nghiệm quá sớm, khi đó chưa đủ thời gian để cơ thể sản sinh ra kháng thể kháng virus nên cho kết quả xét nghiệm không chính xác.
Kết quả xét nghiệm HIV là dương tính
Có nghĩa là cơ thể bạn đã bị virus HIV xâm nhập. Bạn cần phải giữ vững tâm lý, lắng nghe bác sĩ giải đáp và tư vấn để có những phương pháp kìm hãm sự phát triển của virus.
Nếu kết quả xét nghiệm HIV không xác định
Trường hợp này có thể xảy ra khi bạn đang ở trong thời kỳ đầu, khi kháng thể mới sản sinh ra ít. Hoặc có thể do bạn đang dùng một số loại thuốc nào đó gây ảnh hưởng đến khả nǎng nhận diện kháng thể nên kết quả xét nghiệm HIV không được rõ ràng. Ngoài ra, nhiều trường hợp bạn đang mang thai cũng có nguy cơ sinh ra các chất trong cơ thể làm nhiễu phản ứng dẫn đến kết quả cũng có thể chưa xác định và bạn cần được tư vấn kiểm tra lại sau đó 14 ngày.
Về thời gian làm xét nghiệm thì tùy từng loại, nếu là xét nghiệm HIV nhanh thì thời gian làm khoảng 20 - 30 phút, còn có một số loại xét nghiệm HIV có thể đến vài ngày.
Như vậy, những thông tin trên đã trả lời cho câu hỏi 2 tháng xét nghiệm HIV có chính xác không. Nếu bạn nghi ngờ mình đã phơi nhiễm, hay có những biểu hiện sớm của bệnh HIV thì nên tiến hành xét nghiệm sớm trong khoảng thời gian này. | medlatec | 1,200 |
Chỉ định dùng aspirin trong nhồi máu cơ tim
Bệnh tim mạch được biết đến là nguyên nhân gây ra tử vong hàng đầu ở Hoa Kỳ. Mỗi năm theo ước tính có khoảng hơn 600 nghìn người bị nhồi máu cơ tim và 610 nghìn người bị đột quỵ lần đầu tiên. Có nhiều người nghe nói Aspirin có thể phòng ngừa bệnh lý tim mạch nên tự ý sử dụng để khỏe tim. Vậy Aspirin trong nhồi máu cơ tim có vai trò gì? Liều Aspirin trong nhồi máu cơ tim nên sử dụng là bao nhiêu?
1. Nhồi máu cơ tim là gì?
Nhồi máu cơ tim là một tình trạng khi cơ tim bị thiếu máu tới nuôi và hoại tử do mạch vành (là mạch máu có nhiệm vụ nuôi cơ tim) bị tắc nghẽn đột ngột bởi có cục máu đông trong long mạch.
2. Thuốc Aspirin là thuốc gì?
Aspirin (Acetysalicylic acid) có tác dụng ức chế kết tập tiểu cầu và ức chế sự tổng hợp của Prostaglandin, có chỉ định sử dụng để dự phòng thứ phát các biến cố về tim mạch. Aspirin được chứng minh là có hiệu quả trong việc giảm các biến cố về tim mạch (như đột quỵ, nhồi máu cơ tim), tử vong do tim mạch và tử vong do các nguyên nhân vốn có tiền sử bệnh lý tim mạch.
3. Vai trò của Aspirin trong nhồi máu cơ tim
Vai trò trong dự phòng thứ phát của Asprin. Trên người bệnh đã có những biến cố tim mạch trước đó, việc điều trị Aspirin dự phòng giúp làm giảm đến 25% nguy cơ xảy ra các biến cố tim mạch mới. Bệnh nhân đau ngực đang được điều trị bằng thuốc chẹn Beta có thể sử dụng Aspirin với liều 75mg/ ngày làm giảm đến 34% nguy cơ gây ra nhồi máu cơ tim cấp và đột tử so với việc không sử dụng thuốc. Tương tự, tỉ lệ giảm nguy cơ xảy ra các biến cố tim mạch trên nhóm can thiệp vành là 53%, đau thắt ngực không ổn định là 46%, nhồi máu cơ tim cũ là 25%, bệnh động mạch ngoại vi là 23% và nhồi máu hoặc tai biến mạch máu não thoáng qua là 22%.Vai trò dự phòng tiên phát trên những đối tượng có nguy cơ cao. Trên đối tượng là nhóm người được coi là khỏe mạnh tức là chưa bị các biến cố tim mạch các phân tích đa trung tâm chỉ ra việc sử dụng Aspirin dự phòng đem lại nhiều lợi ích hơn so việc gây ra nguy cơ biến chứng chảy máu do sử dụng thuốc. Cần kiểm soát tốt các giá trị huyết áp, lí tưởng nhất là chỉ số huyết áp tâm thu dưới 130 mm. Hg vì Aspirin có thể làm tăng nguy cơ xuất huyết nội sọ.Đối với những người bệnh có hội chứng mạch vành cấp: Bao gồm cả nhồi máu cơ tim cấp có được điều trị can thiệp thì đầu hoặc can thiệp tiêu sợi huyết, đau thắt ngực không ổn định điều trị can thiệp hoặc điều trị bảo tồn, cần sử dụng Aspirin trong giai đoạn cấp và giai đoạn theo dõi sau đó. Khởi đầu sử dụng liều với hàm lượng 162 đến 325mg, sau đó dùng ở liều duy trì là 75 đến 162mg.Liều Aspirin trong nhồi máu cơ tim: Sử dụng liều Aspirin từ 75 - 325mg mỗi ngày để chống tái phát nhồi máu cơ tim. Có thể kết hợp thêm với Streptokinase (thuốc làm tan huyết khối) hoặc Dipyridamole (thuốc giãn mạch vành).Tính hiệu quả của việc sử dụng Aspirin liều thấp. Các phân tích đã chỉ ra rằng, việc sử dụng liều duy trì theo khuyến cáo với hàm lượng từ 75 đến 150mg vẫn duy trì được hiệu quả chống ngưng tập tiểu cầu của thuốc đồng thời cũng giúp làm giảm các biến chứng chảy máu. Tuy nhiên, hiệu quả của Aspirin thường chậm, cần đến 2 ngày để có thể đạt được hiệu quả tuyệt đối để chống huyết khối, nên trong một số trường hợp Aspirin điều trị nhồi máu cơ tim cấp cần sử dụng liều khởi đầu cao với hàm lượng 160mg.Chống chỉ định sử dụng Aspirin trong các trường hợp:Người bệnh không dung nạp với thuốc.Bệnh nhân có tiền sử xuất huyết tiêu hóa, loét dạ dày tá tràng.Có nguy cơ chảy máu trên đường sinh dục tiết niệu.Không chống chỉ định tuyệt đối với bệnh ưa chảy máu.Chống chỉ định tương đối với các đối tượng như: Đầy hơi khó tiêu, bệnh gút, thiếu máu thiếu sắt.Trong quá trình điều trị bằng Aspirin cần theo dõi nồng độ Creatinin máu và Acid uric, đặc biệt là trên đối tượng người cao tuổi do thuốc làm chậm thải trừ hai chất này ra khỏi cơ thể.Tác dụng phụ có tính chất trầm trọng nhất hay gặp khi sử dụng thuốc Aspirin là chảy máu trên đường tiêu hóa, người bệnh có thể phòng tránh được các tác dụng không mong muốn này bằng cách sử dụng thuốc cùng với thức ăn. Ngoài ra cũng có thể sử dụng dạng thuốc có viên bọc Aspirin được hấp thu ở ruột giúp ngăn ngừa các tác dụng phụ xuất hiện trên đường tiêu hóa, tuy nhiên tác dụng của thuốc có thể bị giảm dẫn đến có nguy cơ không đạt được kết quả điều trị tối ưu.Khuyến cáo bệnh nhân trước khi có chỉ định sử dụng Aspirin cần thông báo cho bác sĩ các loại thuốc, vitamin hoặc thực phẩm chức năng đang sử dụng để tránh các tương tác thuốc không mong muốn xảy ra, nếu sắp phải phẫu thuật, cần phải đánh giá lại vì Aspirin tác động đến quá trình đông máu làm tăng thời gian chảy máu.Để đạt được hiệu quả trong việc điều trị bằng thuốc Aspirin, đặc biệt là sử dụng Aspirin điều trị nhồi máu cơ tim, người bệnh cần tuân thủ nghiêm ngặt phác đồ điều trị của bác sĩ, uống thuốc liên tục và đều đặn, không được tự ý điều chỉnh liều hoặc ngưng sử dụng thuốc. Nếu gặp bất cứ triệu chứng gì khác thường cần báo ngay cho bác sĩ để được hỗ trợ kịp thời trong điều trị. | vinmec | 1,065 |
6 động tác chữa và phòng ngừa đau thắt lưng
Đây là cách tập vùng lưng theo “chương trình tập Williams”, thường áp dụng để điều trị cho bệnh nhân đau thắt lưng mạn tính nhằm làm giãn nhóm cơ duỗi lưng và nhóm cơ gấp xương hông, đồng thời làm tăng sức mạnh của các cơ bụng và mông.
Bệnh nhân
có thể sử dụng chương trình này tự tập luyện tại nhà hàng ngày. Chương trình Williams gồm một chuỗi 6 động tác sau:
1. Bệnh nhân nằm ngửa hai đầu gối hơi cong và hai chân được cố định, bật người ngồi dậy và với tay tới ngón chân. Động tác này làm mạnh cơ bụng và
giãn cơ
duỗi đau
thắt lưng.
2.
Bệnh nhân
nằm ngửa, co hai chân vuông góc, hai tay duỗi xuôi thân người, đồng thời nhấc mông lên khỏi mặt giường điều trị. Tiến hành xoay khung chậu về 2 phía để làm
thắt lưng
thẳng hơn. Động tác này nhằm làm mạnh cơ bụng và cơ mông, làm
giãn cơ
gấp khớp hông.
3. Bệnh nhân nằm ngửa hai đầu gối co, hai tay ôm lấy hai đầu gối rồi kéo mạnh lên đồng thời nâng cằm lên cho chạm đầu gối. Giữ tư thế này 15 giây rồi nằm dài ra để nghỉ hoặc hai tay vẫn giữ tư thế ôm gối rồi bật người ngồi dậy. Động tác này nhằm làm giãn nhóm cơ duỗi lưng dưới.
4. Bệnh nhân
ngồi, duỗi thẳng hai gối, đưa tay thẳng ra tới ngón chân. Bài tập này nhằm làm giãn khối cơ duỗi lưng và cơ tứ đầu đùi.
5. Bệnh nhân một chân phía trước gấp, một chân phía sau duỗi, hai tay chống xuống đất ở phía trước, rồi ép chậu hông xuống. Động tác này nhằm làm giãn nhóm cơ gấp hông (cơ
thắt lưng
chậu) mà không làm tăng độ ưỡn của
cột sống.
6. Bệnh nhân ngồi xổm và đầu cúi, hai bàn chân đặt cách nhau 30cm, tay để thẳng hướng về phía sàn nhà và ở giữa hai gối. Động tác này nhằm làm giãn nhóm co duỗi
thắt lưng.
Trong mỗi lần tập, mỗi động tác trên được tiến hành 5 - 10 lần tùy sức chịu đựng. | medlatec | 362 |
Người bị trào ngược dạ dày ăn gạo lứt được không?
Trào ngược dạ dày ăn gạo lứt được không? Gạo lứt là thực phẩm chứa nhiều giá trị dinh dưỡng, các thành phần có trong gạo lứt hỗ trợ rất tốt cho việc điều trị các vấn đề liên quan đến dạ dày. Hãy tìm hiểu bài viết dưới đây để tìm hiểu rõ hơn về công dụng của gạo lứt và cách sử dụng nhé.
1. Công dụng của gạo lứt
Gạo lứt là loại gạo do giữ lại lớp cám nên giúp nó giàu chất dinh dưỡng, giúp duy trì năng lượng đến protein giúp xây dựng cơ bắp và chất xơ hỗ trợ tiêu hóa. Bên cạnh đó, đây còn là nguồn cung cấp các khoáng chất thiết yếu như magie, canxi, sắt,, mangan, kẽm và kali. Chưa hết, gạo lứt còn giúp cung cấp nguồn vitamin với lượng lớn vitamin B1, B3, B6, E và K.
Hiện trên thị trường có 4 loại gạo lứt phổ biến như sau:
– Gạo lứt: Là dạng gạo lứt truyền thống và không pha tạp, chỉ loại bỏ lớp vỏ trấu bên ngoài, giữ nguyên lớp cám chứa đầy đủ chất dinh dưỡng.
– Gạo lứt nếp: đây là loại gạo bao gồm các loại như nếp Thái Bình, nếp Hương, nếp than, nếp ngỗng, nếp cái hoa vàng.
– Gạo lứt đỏ: Được trồng theo phương pháp hữu cơ, có hương vị đất và vô số lợi ích dinh dưỡng khác.
– Gạo lứt đen: Loại gạo ít đường này là lựa chọn tuyệt vời cho những ai muốn tăng cường sức khỏe khi đang trong chế độ ăn kiêng.
Ăn gạo lứt hằng ngày sẽ giúp bảo vệ sức khỏe, tăng cường hệ thống miễn dịch, hỗ trợ tiêu hóa, ngăn ngừa trào ngược axit và giảm nguy cơ mắc các vấn đề về đường tiêu hóa.
Ăn gạo lứt hằng ngày sẽ giúp ngăn ngừa trào ngược axit và giảm nguy cơ mắc các vấn đề về đường tiêu hóa.
2. Giải đáp: Trào ngược dạ dày ăn gạo lứt được không?
Gạo lứt được biết đến là trợ thủ đắc lực trong việc duy trì hệ tiêu hóa khỏe mạnh, đồng thời là lựa chọn lý tưởng cho những người mắc bệnh trào ngược dạ dày. Lớp cám bên ngoài của gạo lứt đóng vai trò rất tốt trong việc bảo vệ niêm mạc dạ dày trước tác động ăn mòn của axit dịch vị.
Bên cạnh đặc tính bảo vệ, gạo lứt còn góp phần cải thiện tình trạng táo bón và viêm đại tràng. Thành phần giàu chất xơ của nó giúp duy trì sức khỏe đường ruột, góp phần tạo nên hệ tiêu hóa cân bằng.
Việc bổ sung gạo lứt hàng ngày sẽ mang lại hiệu quả trong việc phục hồi dạ dày trước những tổn thương bên trong do trào ngược axit gây ra.
Gạo lứt là một phương thuốc tự nhiên giúp giảm đau mà không có nguy cơ phản ứng bất lợi. Bằng cách kết hợp gạo lứt lành mạnh này vào chế độ ăn hàng ngày của bạn sẽ giúp giảm bớt các triệu chứng trào ngược axit đồng thời tăng cường sức khỏe tiêu hóa.
Gạo lứt được biết đến là trợ thủ đắc lực trong việc duy trì hệ tiêu hóa khỏe mạnh
3. Cách chữa trào ngược dạ dày bằng gạo lứt đơn giản hiệu quả
3.1. Gạo lứt lá ổi
Sự kết hợp giữa gạo lứt với lá ổi sẽ tạo thành một bài thuốc dân gian có tác dụng rất tốt trong việc hỗ trợ điều trị bệnh trào ngược dạ dày.
Cách thực hiện
– Rửa sạch lá ổi non rửa sạch, thái nhỏ.
– Cho gạo lứt và lá ổi vào chảo sao vàng với lửa nhỏ. Khi gạo ngả vàng, cho 500ml nước vào đun sôi.
– Khi sôi tắt bếp, bỏ bã, chắt lấy nước uống ngày 2 lần trước bữa ăn 30 phút.
3.2. Cháo gạo lứt
Cháo gạo lứt không những giúp tăng cường sức khỏe mà còn hỗ trợ làm giảm các triệu chứng trào ngược.
Cách thực hiện
Nguyên liệu: Gạo lứt, táo tàu, đường, khoai lang.
– Vo gạo lứt thật sạch rồi thêm lượng nước vừa đủ để nấu thành cháo.
– Khoai lang gọt sạch vỏ rồi rửa, sau đó đem đi cắt miếng.
– Rửa táo tàu và để ráo nước.
– Sau khi cháo đã chín, thêm khoai lang và táo tàu vào đun cùng trong 15 phút, thêm gia vị vừa ăn, đun tiếp 5 phút nữa thì tắt bếp.
Cháo gạo lứt không những giúp tăng cường sức khỏe mà còn hỗ trợ làm giảm các triệu chứng trào ngược
3.3. Sữa gạo lứt
Sữa gạo lứt là một thức uống thơm ngon chứa đầy các chất dinh dưỡng thiết yếu.
Cách thực hiện
– Rang gạo lứt với lứa vừa cho đến khi gạo có mùi thơm và hơi vàng.
– Thêm nước vào gạo và nấu sôi. Thêm một chút đường phèn theo khẩu vị của bạn.
– Tiếp tục nấu đến khi gạo mềm. Lọc bỏ bã, thêm sữa tươi vào đun sôi.
3.4. Trà gạo lứt
Trà gạo lứt rất thơm và dễ thưởng thức, đây là phương thuốc giúp bạn giảm đau dạ dày. Bạn có thể mua sẵn tại cửa hàng hoặc tự làm tại nhà:
– Lấy một nắm gạo lứt và rang nhẹ trên lửa nhỏ cho đến khi hạt đổi màu và có mùi thơm thì tắt lửa;
– Ủ gạo lứt đã rang trong khăn khoảng 30 phút. Sau đó lưu trữ nó để sử dụng dần sau này;
– Lấy một lượng nhỏ gạo lứt đã rang, pha thành trà và uống để mang lại cảm giác dễ chịu cho dạ dày.
Trà gạo lứt rất thơm và dễ thưởng thức, đây là phương thuốc giúp bạn giảm đau dạ dày
4. Lưu ý khi sử dụng gạo lứt để điều trị bệnh trào ngược dạ dày
Mặc dù gạo lứt mang lại rất nhiều công dụng cho sức khỏe, tuy nhiên việc sử dụng gạo lứt đúng cách và đúng liều lượng là rất quan trọng để phát huy tối đa tác dụng chữa bệnh. Dưới đây là một số lưu ý quan trọng về việc sử dụng gạo lứt mà bạn nên tham khảo:
– Hạn chế tiêu thụ thực phẩm quá mặn trong quá trình sử dụng gạo lứt để điều trị.
– Những trường hợp tiêu hóa kém, huyết áp cao, người mới ốm dậy không nên sử dụng gạo lứt hàng ngày.
– Để tiết kiệm thời gian và đẩy nhanh quá trình nấu thì bạn có thể ngâm gạo trước khi nấu.
– Hạn chế tiêu thụ quá nhiều lượng gạo lứt trong một tuần để tránh hấp thụ quá nhiều chất xơ, gây ảnh hưởng đến hệ tiêu hóa.
– Nếu có bất kỳ phát sinh nào trong quá trình tiêu thụ gạo lứt, hãy ngưng sử dụng và đến gặp chuyên gia y tế để có phương hướng điều trị kịp thời. | thucuc | 1,204 |
Uống nhiều sữa có gây béo không?
Sữa và các chế phẩm từ sữa được rất nhiều người yêu thích bởi nó mang lại giá trị dinh dưỡng cao, lại rất dễ uống. Tuy nhiên, rất nhiều người lo ngại việc uống nhiều sữa có thể gây ra tình trạng tăng cân. Vậy điều này có đúng hay không?
1. Giá trị dinh dưỡng trong sữa
Sữa và các chế phẩm từ sữa được các chuyên gia dinh dưỡng khuyến khích sử dụng bởi nó mang đến giá trị dinh dưỡng cao. Ngoài sữa dạng uống thì có một số chế phẩm từ sữa khác cũng rất được yêu thích đó là sữa chua và phô mai. Trong những chế phẩm này có một số khác biệt về lượng dinh dưỡng.Sữa uống dạng lỏng:Chất béo: Trong sữa có acid béo khác nhau, bao gồm acid béo no và không no. Khoảng 29% acid béo no và 6% acid béo không no. Đây là dung môi hòa tan và tăng khả năng hấp thu các loại vitamin tan trong dầu như vitamin A, D, E, K. Ngoài ra, dạng sữa này có nhiều nhà sản xuất có thể tách phần chất béo đi, chỉ còn lại hàm lượng chất béo rất thấp.Khoáng chất: Sữa có nhiều chất khoáng khác nhau như canxi, đồng, kẽm, magie, kali, selen... Đặc biệt, trong sữa có hàm lượng canxi cao, 100ml sữa cung cấp 100-120mg canxi. Đây là một lý do mà sữa được khuyến khích sử dụng, bởi nhu cầu canxi thông quan ăn uống thường không cung cấp đủ lượng cần thiết, đặc biệt với những người cần lượng canxi cao như trẻ em, phụ nữ mang thai...Vitamin: Sữa có chứa rất nhiều loại vitamin khác nhau như vitamin nhóm B, D, E và K. Đặc biệt trong sữa có hàm lượng vitamin A, B2 và B12 cao. Đối với sữa tách béo thì hàm lượng vitamin A và K thấp hơn so với dạng nguyên chất.Sữa chua là một dạng chế phẩm từ sữa nên có đầy đủ thành phần các chất dinh dưỡng tương tự như sữa. Nó có thêm một số điểm khác biệt bao gồm:Chứa hàm lượng đường lactose thấp: Trong sữa chua, đường lactose được lên men để chuyển thành acid lactic, giúp cho cơ thể hấp thu các chất dinh dưỡng một cách dễ dàng hơn, thích hợp cho người không dung nạp đường lactose.Vi khuẩn có lợi: Đây là một điều đặc biệt mà hẳn ai cũng biết, trong sữa chua cung cấp một lượng lớn các vi khuẩn có lợi giúp cân bằng hệ vi khuẩn đường ruột, tăng khả năng bảo vệ hệ tiêu hóa và tăng cường hấp thu các chất dinh dưỡng. Thích hợp với những người có vấn đề về rối loạn tiêu hóa như táo bón, tiêu chảy.Phô mai là chế phẩm từ sữa nên phô mai cũng có đầy đủ thành phần các chất dinh dưỡng tương tự như của sữa. Điểm khác biệt đó là:Hàm lượng các chất dinh dưỡng lớn hơn: Do tính chất đặc hơn nên hàm lượng các chất cũng lớn. Chất đạm của phô mai được thủy phân một phần nên khi vào cơ thể sẽ hấp thu dễ dàng hơn.Ít đường lactose: Trong phô mai có rất ít đường lactose, cho nên có thể sử dụng cho người không dung nạp với đường lactose.Giàu canxi: Hàm lượng canxi trong phô mai có thể cao gấp 3-6 lần so với sữa và sữa chua.Dù ở dạng nào thì sữa cũng là một thức ăn, uống mang lại giá trị dinh dưỡng cao. Đặc biệt phù hợp với trẻ em, phụ nữ mang thai và cho con bú... Nhu cầu ở mỗi đối tượng là khác nhau cho nên cần bổ sung theo khuyến nghị để đạt được hiệu quả tối ưu.
Nhiều người lựa chọn uống nhiều sữa vì sữa đem lại giá trị chất dinh dưỡng cao
2. Uống nhiều sữa có gây tăng cân không?
Trong sữa có chứa nhiều chất dinh dưỡng và cũng chứa khá nhiều chất béo, lượng calo cung cấp cho cơ thể tương đối cao và một số loại sữa có chứa nhiều đường. Cho nên nếu như bạn uống sữa một cách quá nhiều thì cơ thể sẽ thừa calo và đưa chất béo vào cơ thể quá nhiều.“Uống nhiều sữa có tốt không” là một vấn đề mà rất nhiều bạn quan tâm. Đúng là sữa rất tốt nhưng nến sử dụng quá nhiều thì cũng có thể gây thừa chất (ví dụ như chất béo). Cho nên, cần sử dụng sữa và các chế phẩm từ sữa đúng theo từng lứa tuổi. Bạn có thể tham khảo khuyến nghị dưới đây để sử dụng sao cho phù hợp nhất:Đối với trẻ từ 3 đến 5 tuổi: Nên sử dụng 4 đơn vị sữa và chế phẩm. Bao gồm 1 miếng phô mai, 100ml sữa chua và 200ml sữa lỏng.Đối với trẻ từ 6 đến 7 tuổi: Nên sử dụng 4,5 đơn vị sữa và chế phẩm. Bao gồm 1 miếng phô mai, 100ml sữa chua và 250ml sữa lỏng.Đối với trẻ từ 8 đến 9 tuổi: Nên sử dụng khoảng 5 đơn vị sữa và chế phẩm. Bao gồm 2 miếng phô mai, 100ml sữa chua và 200ml sữa lỏng.Đối với trẻ từ 10 đến 19 tuổi: Nên sử dụng 6 đơn vị sữa và chế phẩm. Bao gồm 2 miếng phô mai, 200ml sữa chua và 200ml sữa lỏng.Người trưởng thành từ 20-49 tuổi nên dùng 3 đơn vị sữa gồm 1 miếng phô mai, 100ml sữa chua và 100ml sữa lỏng.Người trưởng thành từ 50-69 tuổi nên dùng 3,5 đơn vị sữa gồm 1 miếng phô mai, 100ml sữa chua và 150ml sữa lỏng.Người trên 70 tuổi nên dùng 4 đơn vị sữa gồm 2 miếng phô mai, 100ml sữa chua và 100ml sữa lỏng.Phụ nữ mang thai: Nên sử dụng 6 đơn vị sữa và chế phẩm. Bao gồm 2 miếng phô mai, 200ml sữa chua và 200ml sữa lỏng.Phụ nữ cho con bú: Nên sử dụng 6,5 đơn vị sữa và chế phẩm. Bao gồm hai miếng phô mai, 200ml sữa chua và 250ml sữa lỏng.Bạn dùng theo khuyến nghị có thể cung cấp lượng vừa đủ dinh dưỡng, tuy nhiên giảm lượng sữa nếu cảm thấy chế độ ăn ngày nào đó của mình đã cung cấp đủ dinh dưỡng. Bạn có thể phòng việc tăng cân bằng cách lựa chọn các sản phẩm sữa tách béo và hạn chế đường trong sản phẩm.
Uống nhiều sữa có tốt không là thắc mắc của nhiều tiêu dùng sữa
3. Một số lưu ý khi lựa chọn và sử dụng sữa
Khi lựa chọn sử dụng sữa và các chế phẩm từ sữa, bạn nên lưu ý như sau:Nên xem kỹ nhãn mác, thành phần dinh dưỡng, hàm lượng chất để lựa chọn sản phẩm phù hợp nhất với bản thân.Nên chọn loại sữa có ít đường và hàm lượng chất béo phù hợp với lứa tuổi, tình trạng sức khỏe của bản thân.Không nên dùng sữa chua khi đói vì làm cho bụng bạn khó chịu, các vi sinh vật có lợi bị tiêu diệt bởi nồng độ acid cao trong dạ dày.Tránh việc uống sữa chung hoặc quá gần với các loại thực phẩm có chứa nhiều vitamin C, bởi điều này có thể làm giảm lượng chất protein trong sữa.Khi uống sữa thì không nên cho thêm đường, đặc biệt là thêm đường với sữa nóng. Bởi nó dễ gây phản ứng giữa lysine và fructose trong sữa, tạo ra các chất độc hại cho cơ thể.Cơ thể chúng ta sẽ tăng cân khi lượng calo đưa vào cơ thể cao hơn so với mức nhu cầu. Vì vậy, nếu như bạn uống nhiều sữa thì có thể gây tăng cân do nạp quá nhiều calo vào cơ thể. Cách tốt nhất để không bị tăng cân là sử dụng sữa đúng theo lứa tuổi và nhu cầu. | vinmec | 1,342 |
Trẻ khó ngủ nên làm gì - 7 điều cha mẹ cần làm ngay!
Trẻ khó ngủ nên làm gì là thắc mắc của rất nhiều bố mẹ có con em trằn trọc, thiếu ngủ, mất ngủ.
1. Các nguyên nhân khiến trẻ khó ngủ
Trước khi giải đáp thắc mắc trẻ khó ngủ nên làm gì, hãy cùng điểm qua những nguyên nhân khiến trẻ khó ngủ. Phòng ngủ không thoải máiĐây chính là nguyên nhân hàng đầu ảnh hưởng đến giấc ngủ của trẻ, đặc biệt là trẻ sơ sinh. Phòng ngủ ồn, nóng, đèn điện quá sáng, chăn màn ẩm ướt,… sẽ khiến trẻ khó chịu, khó đi vào giấc ngủ. Ngay cả khi ngủ rồi thì cũng dễ bị thức giấc nửa đêm và quấy khóc. Bé đùa giỡn quá nhiều
Nếu bé vận động, đùa giỡn, cười nói quá nhiều vào ban ngày thì ban đêm sẽ khó đi vào giấc ngủ. Nguyên nhân bởi hệ thần kinh của bé bị kích thích, bé luôn trong tình trạng hưng phấn, phấn khích. Và “dư âm” này kéo dài đến khi lên giường ngủ, thậm chí là cả trong giấc ngủ. Trẻ bị ảnh hưởng tâm lý Hiện tượng này thường xảy ra với các bé vừa mới đi học. Bé căng thẳng, sợ hãi và bất an khi phải xa bố mẹ và làm quen với môi trường mới. Vì thế, ban đêm khi ngủ, bé sẽ thao thức, trằn trọc và rất dễ bị giật mình. Khi giật mình, bé sẽ khóc lớn vì những “tổn thương” mà ban ngày bé gặp phải. Khó ngủ do bệnh lý
Hệ miễn dịch kém, tăng động giảm chú ý, rối loạn lo âu, trào ngược dạ dày, các vấn đề về hô hấp,… cũng là nguyên nhân khiến trẻ khó ngủ. Không chỉ khó ngủ mà trẻ còn có nhiều triệu chứng khác, tùy vào từng bệnh lý. Lúc này, bạn cần đưa bé đi khám để biết chính xác nguyên nhân. Khó ngủ do thiếu chất
Trẻ khó ngủ không loại trừ nguyên nhân do thiếu chất, đặc biệt là các vi khoáng chất như canxi, kẽm, vitamin D, photpho, magie, sắt,… Vì vậy, việc bổ sung dinh dưỡng hợp lý là rất cần thiết với trẻ nhỏ, vừa giúp trẻ phát triển toàn diện, vừa tăng cường hệ miễn dịch, có được giấc ngủ chất lượng.2. Giải đáp trẻ khó ngủ nên làm gì?
Có thể thấy, có rất nhiều nguyên nhân khiến trẻ khó ngủ. Vì vậy, trẻ khó ngủ nên làm gì còn tùy thuộc vào từng nguyên nhân. Dưới đây là những việc bạn cần làm khi bé yêu nhà mình bị khó ngủ. Nắm bắt nhu cầu của trẻ
Nhu cầu ngủ cũng như tốc độ tăng trưởng, phát triển của mỗi trẻ là khác nhau, và ở mỗi giai đoạn, giấc ngủ của trẻ cũng không giống nhau. Càng lớn, trẻ sẽ ngủ ít hơn, thậm chí, có trẻ bỏ luôn giấc ngủ ngắn ban ngày. Do đó, bạn cần nắm bắt được nhu cầu của con trong từng giai đoạn để có sự điều chỉnh phù hợp. Tạo thói quen ngủ đúng giờ
Nếu không biết trẻ khó ngủ nên làm gì để cải thiện thì hãy xây dựng cho con thói quen đi ngủ đúng giờ. Bằng cách này, “đồng hồ sinh học” trong cơ thể bé sẽ quen dần và cứ đến giờ đi ngủ là bé sẽ cảm thấy buồn ngủ. Đến giờ thức dậy là bé sẽ tỉnh giấc nhanh chóng, tỉnh táo. Tạo cảm giác an toàn cho trẻ
Như đã nói, trẻ khó ngủ có thể do cảm giác bất an, lo lắng và sợ hãi. Vì thế, khi cho trẻ đi ngủ, bạn cần tạo cảm giác an toàn và thoải mái. Có thể đọc sách, kể chuyện, hát ru cho bé nghe. Sau đó ôm ấp, vỗ về để bé cảm thấy dễ chịu, từ từ chìm vào giấc ngủ và có giấc ngủ ngon. Đảm bảo phòng ngủ chất lượng
Chất lượng ở đây có nghĩa là phòng ngủ phải sạch sẽ, yên tĩnh, mát mẻ, không quá sáng, đặc biệt là ánh sáng xanh từ các thiết bị điện tử. Trước khi cho trẻ đi ngủ, bạn cần vệ sinh phòng ngủ và giường ngủ cẩn thận, đảm bảo nhiệt độ phòng từ 26 - 28 độ C. Tắt hoàn toàn các thiết bị điện tử trong phòng ngủ của bé. Ăn vừa đủ và đúng giờ
Việc cho bé ăn quá sát giờ đi ngủ sẽ khiến bé bị nặng bụng, đầy hơi và trào ngược dạ dày. Tất cả điều này đều ảnh hưởng đến giấc ngủ của bé. Do đó, cha mẹ nên cho bé ăn cách giờ đi ngủ ít nhất 1 tiếng. Đồng thời, chỉ ăn với lượng vừa đủ, không nên ăn quá no, quá nhiều. Dinh dưỡng đầy đủ, hợp lý
Hãy đảm bảo một chế độ ăn lành mạnh và cân bằng dinh dưỡng cho trẻ. Khi cơ thể được cung cấp đủ dưỡng chất thì hệ miễn dịch sẽ được tăng cường, bé luôn cảm thấy khỏe mạnh, nhờ đó, dễ đi vào giấc ngủ và sẽ ngủ ngon hơn. Chủ động phòng bệnh cho trẻ
Để phòng bệnh cho trẻ, bạn cần dạy bé cách rửa tay hàng ngày, không đưa tay lên mắt mũi miệng, đồng thời, chăm sóc bé kỹ hơn vào thời điểm giao mùa. Đặc biệt, chủ động tiêm phòng các mũi vắc xin quan trọng để phòng tránh dịch bệnh. Khi cơ thể khỏe khoắn thì bé cũng sẽ ngủ ngon hơn.
Nói chung, trẻ khó ngủ nên làm gì để khắc phục thì có rất nhiều cách. Quan trọng là bạn nắm bắt được nhu cầu ngủ và tình trạng của con để có cách can thiệp phù hợp và hiệu quả. Tuyệt đối không sử dụng thuốc ngủ hay các loại thực phẩm chức năng khi không có chỉ định của bác sĩ. | medlatec | 997 |
Cắt bỏ buồng trứng có kinh nguyệt không
Cắt bỏ buồng trứng có kinh nguyệt không phụ thuộc vào tình trạng cắt bỏ buồng trứng của người phụ nữ là cắt bỏ hoàn toàn hay cắt bỏ một phần của buồng trứng. Cùng tìm hiểu với chúng tôi qua bài viết dưới đây nhé.
Cắt bỏ buồng trứng có kinh nguyệt không là câu hỏi nhiều người thắc mắc
1.Những nguyên nhân phải cắt bỏ buồng trứng ở phụ nữ
Có rất nhiều nguyên nhân khác nhau có thể khiến cho người phụ nữ bị buộc phải cắt bỏ buồng trứng của mình. Việc thực hiện cắt bỏ buồng trứng có thể tùy thuộc vào tình trạng bệnh, sức khỏe của người phụ nữ để bác sĩ cân nhắc tiến hành chỉ định phẫu thuật cắt bỏ một bên hoặc hai bên.
1.1 U nang buồng trứng
U nang buồng trứng là hiện tượng khi cơ thể người phụ nữ có xuất hiện khối nhỏ mà trong đó có chứa dịch lỏng hoặc là khối chất rắn có trong buồng trứng. Nếu là khối u lành tính thì các bác sĩ sẽ thường chỉ định bóc tách khối u.
Nếu tình trạng khối u nặng hơn, hay đó là một khối u ác tính thì mới bị chỉ định cắt cả buồng trứng hoặc cắt một phần buồng trứng.
1.2 Ung thư buồng trứng
Tế bào ung thư buồng trứng sẽ có khả năng xuất hiện khi trong gia đình có tiền sử mắc bệnh ung thư vú, hoặc ung thư buồng trứng thì khả năng mắc bệnh sẽ cao hơn những người bình thường. Đây cũng là một trong những nguyên nhân hàng đầu mà các bệnh nhân có thể sẽ bị cắt 1 hoặc 2 bên buồng trứng.
1.3 Lạc nội mạc tử cung
Lạc nội mạc tử cung là tình trạng các tế bào nội mạc tử cung được tìm thấy ở khu vực bên ngoài tử cung của người phụ nữ.
Theo nhiều thống kê cho thấy, 40% là tỉ lệ mà phụ nữ bị vô sinh nguyên nhân có liên quan đến lạc nội mạc tử cung. Trong một số trường hợp có thể nghiêm trọng hơn, lạc nội mạc tử cung có thể khiến tình trạng bệnh nặng hơn, thậm chí là tử vong.
Bệnh này có thể khiến cho chị em phụ nữ bị tổn thương vòi trứng, ống dẫn trứng, việc này có thể dẫn đến hiện tượng cản trở nhu động ống dẫn trứng. Đây cũng là một trong những nguyên nhân hàng đầu khiến bác sĩ có thể chỉ định cắt bỏ buồng trứng của chị em phụ nữ.
1.4 Buồng trứng bị áp xe
Hiện tượng áp xe buồng trứng là khi có xuất hiện một túi chứa mủ trong buồng trứng của chị phụ nữ. Đây còn được coi là một biến chứng rất nặng của những bệnh lý liên quan đến viêm đường sinh dục. Nếu bệnh mà không được phát hiện sớm để điều trị hay phát hiện nhưng điều trị không hiệu quả sẽ gây ra những hậu quả lớn, ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe. Đặc biệt khi khối áp xe này mà vỡ ra có thể sẽ gây hủy hoại buồng trứng và các cơ quan lân cận, ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe người bệnh.
Áp xe buồng trứng có thể được phòng ngừa bằng một lối sống tình dục lành mạnh, giữ vệ sinh sinh dục đúng cách, đi khám và tích cực điều trị khi có triệu chứng báo hiệu của viêm sinh dục, chủ động ngăn chặn diễn tiến đến áp xe thì đã quá muộn màng.
2.Cắt bỏ buồng trứng có kinh nguyệt không
Mỗi chị em phụ nữ đều có 2 buồng trứng ở bên trái và bên phải của cơ thể. Vì thế để biết sau khi cắt bỏ buồng trứng có kinh nguyệt không thì cần phải phụ thuộc vào việc chị em phụ nữ, khi thực hiện can thiệp phẫu thuật đã cắt một bên mà bên kia vẫn hoạt động chức năng bình thường, hay bị cắt hoàn toàn cả hai bên buồng trứng.
Nếu như sau khi cắt mà chỉ cắt một bên mà bên kia chức năng sinh sản vẫn bình thường thì vẫn có thể có nguyệt san hàng tháng bình thường nhưng nếu cắt bỏ cả hai buồng trứng rồi thì hiện tượng này cũng sẽ không còn nữa.
3.Khả năng có thể mang thai sau khi cắt bỏ buồng trứng
Việc có thai sau khi cắt bỏ buồng trứng cũng hoàn toàn phụ thuộc vào tình trạng điều trị, cắt bỏ buồng trứng của chị em phụ nữ. Nếu như sau khi điều trị mà chị em phụ nữ vẫn còn một bên buồng trứng thì khả năng mang thai sau khi cắt bỏ một bên là vẫn còn.
Kể cả trường hợp nếu cả hai buồng trứng đều bị cắt bỏ khả năng thụ thai tự nhiên sẽ không thành công tuy nhiên có thể nhờ phương pháp khác như xin trứng để có thể thụ tinh trong ống nghiệm để có thai.
4.Việc cắt buồng trứng có cần bổ sung estrogen?
Cắt bỏ buồng trứng có kinh nguyệt không phụ thuộc vào tình trạng cắt bỏ buồng trứng của người phụ nữ
Estrogen là tên gọi của hormone sinh dục nữ và có vai trò vô cùng quan trọng trong việc điều hòa kinh nguyệt, nội tiết tố của người nữ. Đặc biệt đây cũng là yếu tố mà sẽ hình thành nên những đặc tính thứ phát của nữ giới chẳng hạn như: Giọng nói, ngực nở, thân hình thanh mảnh, cân đối,…
Nếu cơ thể người phụ nữ bị cắt cả hai bên buồng trứng thì cơ thể sẽ sinh ra hiện tượng thiếu hụt Estrogen và sẽ giống như phụ nữ mãn kinh.
Trong trường hợp này các chị em có thể bổ sung bằng phương pháp ăn hay uống nhưng cần đặc biệt nghe theo hướng dẫn, chỉ định của bác sĩ. Khi dung nạp thêm estrogen vào trong cơ thể có thể dẫn đến những tác dụng phụ không mong muốn như là: căng ngực, vàng da, tăng calci máu, buồn nôn, nhức đầu,… Nghiêm trọng hơn có thể gây ra hiện tượng ung thư nội mạc tử cung, ung thư vú,…
5.Nếu bị buồng trứng có ảnh hưởng tới khả năng tình dục?
Việc sau khi cắt buồng trứng có ảnh hưởng tới khả năng tình dục không cũng là điều được nhiều chị em phụ nữ quan tâm. Buồng trứng có chức năng sản sinh trứng và bên cạnh đó một khả năng nữa là sản xuất, tiết ra hormone giúp chị em phụ nữ duy trì và phát triển ham muốn tình dục. Tuy nhiên trong nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng dù phụ nữ sau khi cắt bỏ cả hai buồng trứng thì nồng độ testosterone không giảm nhưng do ảnh hưởng sau khi cắt buồng trứng nên estrogen trong cơ thể phụ nữ giảm xuống, nguy cơ giảm đi khả năng đạt cực khoái gấp 3 lần so với bình thường.
Đặc biệt, nếu như trong trường hợp cắt chị em phụ nữ chỉ cắt 1 buồng trứng, khi đó buồng trứng còn lại vẫn có thể hoạt động chức năng bình thường, thì sẽ không gây thiếu hụt về nội tiết và điều này cũng sẽ không ảnh hưởng đến đời sống chăn gối của người phụ nữ. | thucuc | 1,265 |
Chớ chủ quan khi đau bụng bên trái vì những nguy hiểm tiềm tàng
Có thể nói, đau bụng là hiện tượng con người thường xuyên gặp phải, chúng sẽ tự biến mất sau ít phút. Nhưng chúng ta không nên chủ quan nếu tình trạng đau kéo dài nhiều ngày. Đặc biệt khi bạn cảm thấy bị đau bụng bên trái liên tục thì hãy đi kiểm tra sức khỏe. Đó có thể là tín hiệu báo cơ thể bạn đang có vấn đề.
1. Hiện tượng đau bụng bên trái có nghiêm trọng không?
Sức khỏe của con người là món quà vô giá, vì vậy chúng ta cần tự biết chăm sóc và bảo vệ chúng. Khi bạn thấy mình bị đau bụng bên trái thì đừng chủ quan nghĩ đó là hiện tượng bình thường. Bởi vì, vùng bụng bên trái có rất nhiều cơ quan quan trọng của cơ thể. Nếu như vùng bụng bên trái đau có nghĩa là bạn có nguy cơ mắc một số bệnh.
Vậy những cơ quan thiết yếu nằm ở bụng bên trái là gì? Chúng ta có thể kể đến như: lá lách, thận trái, một phần dạ dày và ruột già, đáy phổi trái, buồng trứng bên trái, thùy gan trái và đuôi tụy,…
Hiện tượng đau xuất hiện ở những vị trí khác nhau là dấu hiệu của những loại bệnh khác biệt, vì thế chúng ta phải chú ý theo dõi về tình trạng và mức độ của những cơn đau. Ngoài ra, hiện tượng đau bụng vùng bên trái ở nam và nữ cũng có thể xuất phát từ nhiều nguyên nhân khác biệt.
2. Đau bụng trái thường ở những vị trí nào?
Có thể nói, các bác sĩ dựa vào vị trí đau của bệnh nhân để bước đầu chẩn đoán họ đang mắc bệnh gì? Bệnh nhân hãy xác định chính xác vị trí đau bụng, đó là phía trên bên trái hay phía dưới bên trái. Điều này sẽ giúp các bác sĩ trong quá trình khám và chẩn đoán bệnh khá nhiều.
2.1. Đau bụng trên bên trái
Hiện tượng đau bụng bên trái phía trên xảy ra ở rất nhiều bệnh nhân, tuy nhiên không phải ai cũng biết nguyên nhân gây ra tình trạng này. Vì thế, họ thường chủ quan và không đi khám để được phát hiện bệnh sớm. Vậy đau bụng trên bên trái là triệu chứng của bệnh gì, chúng ta hãy cùng tìm hiểu nhé!
Đầu tiên, bạn cần xác định được vùng bụng trên là ở đâu? Người ta coi vùng bên trên là phần từ xương ức và dài trên rốn. Thông thường, đau bụng âm ỉ ở khu vực bụng trên bên trái chứng tỏ một số cơ quan như: tụy, thận trái và dạ dày đang hoạt động không ổn định.
Đối với bệnh nhân bị thận, dấu hiệu rõ rệt nhất đó là lưng trái đột nhiên bị đau nhói. Sau đó, cơn đau di chuyển sang bụng trái phía trên khiến người bệnh vận động khó khăn. Bên cạnh những biểu hiện trên, một số người còn bị đi tiểu ra máu và có hiện tượng sốt cao.
Người bị đau dạ dày sẽ có cảm giác bụng nóng, đau bụng bên trái âm ỉ, thỉnh thoảng còn thấy xuất hiện cơn đau quằn quại. Bệnh nhân khi ăn chưa hoặc cay nóng thì sẽ cảm nhận được cơn đau bụng rất rõ ràng. Nếu bạn thấy có một số triệu chứng đi kèm như: ợ chua, hay chướng bụng thì nên đi khám sớm để được điều trị dạ dày.
Ngoài ra, đau bụng trên bên trái cũng có thể là dấu hiệu của bệnh liên quan đến tụy tạng. Bệnh nhân phải trải qua những cơn đau quặn ở bụng trên và vùng lưng.
2.2. Đau bụng dưới bên trái
Phần bụng dưới bên trái là nơi tập trung nhiều cơ quan thiết yếu của cơ thể, trong đó chủ yếu là cơ quan tiêu hóa và bài tiết.
Lý do chính khiến bạn bị đau bụng bên trái phía dưới đó là do rối loạn tiêu hóa. Người bệnh sẽ cảm thấy đau quằn quại ở bụng dưới kèm theo hiện tượng tiêu chảy. Khi bị rối loạn tiêu hóa, bụng trở nên cứng và đau nhẹ khi chạm vào bụng. Tuy nhiên, bệnh này không quá nghiêm trọng và không mất quá nhiều thời gian điều trị.
Đau bụng dữ dội ở phía dưới bên trái có thể là dấu hiệu của bệnh liên quan đến bàng quang. Bệnh nhân cần chú ý để phân biệt với các bệnh khác có thể gặp phải. Bên cạnh hiện tượng đau bụng, một số dấu hiệu khác như: đi tiểu nhiều lần, có lẫn máu hoặc bị buốt khi đi vệ sinh.
Các bác sĩ cũng chỉ ra rằng, hiện tượng bụng trái phía dưới bị đau xuất phát từ bệnh viêm loét đại tràng, trực tràng hoặc bệnh sỏi tiết niệu. Đây là những căn bệnh cần được điều trị sớm để hạn chế những hậu quả khôn lường.
3. Đau bụng trái ở nam và nữ có gì khác nhau?
Ngoài những nguyên nhân kể trên, hiện tượng bụng trái đau âm ỉ hoặc đau quặn còn đến từ nhiều yếu tố khác. Trong một số trường hợp, bệnh nhân nam và nữ cùng bị đau nhưng lại do những bệnh khác nhau, chúng liên quan đến cơ quan sinh sản.
Đối với nữ giới, nếu như hiện tượng chảy máu âm đạo đi kèm với đau bụng liên tục, những cơn đau quặn thì có khả năng bạn đang mang thai bên ngoài tử cung hoặc đã sảy thai. Nhiều trường hợp bị đau bụng ở vùng bên trái là triệu chứng của bệnh u nang buồng trứng và u xơ tử cung. Các chị em hãy theo dõi biểu hiện thật kỹ để đi khám ngay lập tức.
Nam giới cũng xuất hiện tình trạng đau bụng bên trái khi cơ quan sinh sản đang gặp vấn đề nghiêm trọng. Một số bệnh có thể kể đến đó là: viêm túi tinh, viêm tuyến tiền liệt hoặc xoắn tinh hoàn. Bệnh này nếu không điều trị kịp thời sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng đến chức năng của cơ quan sinh sản. Nhiều người có nguy cơ bị vô sinh vì không phát hiện và điều trị bệnh sớm.
4. Một số cách giảm đau tại nhà
Đau bụng khiến chúng ta cảm thấy vô cùng khó chịu, mọi sinh hoạt hàng ngày đều bị ảnh hưởng. Khi bạn chưa kịp đi khám thì hãy áp dụng một số bí quyết sau đây để giảm cơn đau.
Một trong những bài thuốc gia truyền giúp giảm đau bụng nhanh chóng nhất đó là sử dụng gừng tươi. Tác dụng chính đó là lưu thông máu dễ dàng hơn, vì thế khi bạn bị đau bụng bên trái thì hãy thưởng thức một cốc trà gừng, vừa ấm bụng và giảm đau.
Mật ong cũng được rất nhiều người tin tưởng sử dụng để giảm đau bụng tức thì. Bí quyết rất đơn giản, bạn pha mật ong cùng nước ấm rồi thưởng thức. Những cơn đau sẽ không làm phiền bạn quá lâu nữa đâu.
Tuy nhiên, hai cách trên đây chỉ giúp giảm đau tại chỗ, bạn vẫn nên dành thời gian đi khám bác sĩ. Hiện tượng đau bụng bên trái là dấu hiệu của nhiều bệnh lý nguy hiểm, nếu như bạn chủ quan thì sẽ phải hứng chịu những hậu quả khó lường. Bản thân mỗi người nên biết trân trọng và bảo vệ sức khỏe của mình. | medlatec | 1,274 |
Những lưu ý khi sử dụng thuốc không kê đơn
Các thuốc không kê đơn tuy tương đối an toàn nhưng khi sử dụng vẫn có thể gây ra các phản ứng có hại, những phản ứng không mong muốn, như: phản ứng dị ứng thuốc hay tương tác giữa thuốc với thực phẩm, tương tác giữa thuốc với thuốc...
Thuốc không kê đơn (TKKĐ) còn được gọi là thuốc OTC (over- the -counter: thuốc trên quầy) gồm các loại thuốc thông thường như: thuốc giảm đau, cảm cúm người sử dụng có thể mua các loại thuốc này trực tiếp ở các nhà thuốc tây mà không cần có sự chỉ định kê đơn cùa thầy thuốc.
TKKĐ thường được sử dụng để làm giảm bớt các triệu chứng thông thường như: nhức đầu, sổ mũi, ho, mệt mỏi… Các thuốc này tuy tương đối an toàn nhưng khi sử dụng vẫn có thể gây ra các phản ứng có hại, những phản ứng không mong muốn: phản ứng dị ứng thuốc hay tương tác giữa thuốc với thực phẩm, tương tác giữa thuốc với thuốc...
Vì những lý do trên, nên khi sử dụng các TKKĐ cần lưu ý những vấn đề sau:
Đọc kỹ hướng dẫn trước khi dùng, nắm rõ chỉ định của thuốc (dùng trong trường hợp nào), chống chỉ định (không dùng trong trường hợp nào), các tác dụng phụ của thuốc có thể xảy ra (nhức đầu, buồn nôn, chóng mặt…), liều dùng (liều lượng và thời gian uống thuốc).
Thuốc có thể uống trực tiếp vào miệng hoặc hòa tan vào nước rồi uống hay ngậm dưới lưỡi… nước dùng để uống tốt nhất là nước đun sôi để nguội, cần tránh dùng nước trà hay nước có chứa cồn để uống thuốc!
Cần hết sức thận trọng khi sử dụng thuốc không kê đơn với người mắc bệnh cao huyết áp, phì đại tuyến tiền liệt, đái tháo đường, hen suyễn… vì có thể gây ra tác hại nguy hiểm: các thuốc chống sung huyết gây co mạch trong điều trị nghẹt mũi (phenylephedrin, pseudoephedrin…) làm gia tăng huyết áp ở người cao huyết áp; thuốc kháng histamin thế hệ cũ (chlorpheniramin, dexchlorpheniramin…) gây bí tiểu ở người phì đại tuyến tiền liệt; thuốc aspirin và các thuốc kháng viêm NSAID (ibuprofen, diclophenac…) gây khởi phát đợt hen suyễn hay gây ra viêm loét dạ dày-tá tràng…
Một số thuốc không kê đơn có thể gây tương tác với các thuốc kê đơn khi sử dụng đồng thời như: nhóm thuốc chống sung huyết ((phenylephedrin, pseudoephedrin…) làm giảm tác dụng của thuốc cao huyết áp, thuốc aspirin làm gia tăng nguy cơ chảy máu ở người đang sử dụng thuốc chống đông heparin…
Không sử dụng chung đồng thời các vitamin và khoáng chất với các thuốc khác, vì nguy cơ tương tác thuốc có thể xảy ra: levodopa hay phenytoin sẽ bị giảm tác dụng khi dùng chung với vitamin B6; vitamin E sẽ làm gia tăng nguy cơ chảy máu khi kết hợp với warfarin (thuốc chống đông máu) hoặc aspirin (thuốc chống kết tập tiểu cầu)…
Cần lưu ý khi sử dụng thuốc paracetamol riêng lẻ hoặc phối hợp paracetamol với các thuốc khác mà trong thành phân có chứa paracetamol, thì tổng hàm lượng pracetamol không được > 1g ở một lần uống và > 4g một ngày, vì gây nguy cơ tổn thương gan.
Không được kết hợp thuốc aspirin với thuốc kháng viêm NSAID hay 2 thuốc kháng viêm NSAID với nhau, do gây ra nguy cơ xuất huyết đường tiêu hóa.
Tuy các TKKĐ không cần có sự chỉ định của thầy thuốc, người sử dụng các thuốc này vẫn nên thận trọng và cần trình bày, tham khảo ý kiến của bác sĩ, dược sĩ nếu đang mắc phải bệnh lý mãn tính hoặc đang sử dụng các loại thuốc nào đó, để tránh các tác hại có thể xảy ra! | medlatec | 656 |
Xét nghiệm AZF giúp xác định nguyên nhân bệnh vô sinh ở nam giới
Vô sinh là tình trạng đáng lo ngại ở các cặp vợ chồng, có đến 50% lý do vô sinh xuất phát từ nam giới. Xét nghiệm AZF là xét nghiệm quan trọng trong việc chẩn đoán bệnh và có các phương pháp điều trị kịp thời. Mời bạn đọc cùng tham khảo các vấn đề về xét nghiệm AZF trong bài viết dưới đây.
1. Nguyên nhân dẫn đến tình trạng vô sinh nam giới
Chỉ khoảng 70% vô sinh ở nam giới là có thể xác định nguyên nhân, còn 30% là không rõ nguyên nhân. Một số nguyên nhân chung dẫn đến tình trạng vô sinh ở nam giới có thể kế đến như:
Giãn tĩnh mạch thừng tinh (là tình trạng giãn xoắn của tĩnh mạch tinh).
Viêm nhiễm tại tinh hoàn, mào tinh hoàn, quai bị, sởi, lậu.
Rối loạn nội tiết tố.
Bất thường nhiễm sắc thể.
Trước đến nay, hầu như các trường hợp vô sinh đều được chỉ định thực hiện các xét nghiệm liên quan đến nhiễm sắc thể. Tuy nhiên, trong một số trường hợp sự đột biến NST làm mất đi một đoạn nhỏ, đặc biệt là làm biến mất đi một đoạn gen nhỏ trên NST Y và không thể phát hiện được bằng phương pháp thông thường.
Đến thời điểm hiện tại người ta hoàn toàn có thể phát hiện được sự mất mát của NST Y ở vùng AZF. Đây là phát hiện rất to lớn giúp giải đáp các tình trạng vô sinh không rõ nguyên nhân ở nam giới.
2. AZF là gì?
AZF có tên khoa học là Azoospermia Factor hay yếu tố gây không có tinh trùng ở nam giới. Đây là một vùng thuộc NST giới tính Y, chứa nhiều gen có liên quan đến quá trình sản sinh tinh trùng và sinh sản. AZF được chia làm ba phần đó là AZFa, AZFb, AZFc. Khi quá trình đột biến mất đoạn AZF xảy ra, người ta phải thực hiện xét nghiệm để kiểm tra vùng nào bị tác động do mỗi vùng lại có một ảnh hưởng khác nhau.
Ta xét các trường hợp xảy ra mất đoạn AZF ở từng vùng như sau:
Vùng AZFa
Chứa hai đoạn gen USP9Y và DDX3Ycó liên quan tới việc sản xuất tinh trùng. Khi nam giới bị mất vùng AZFa sẽ dẫn tới không có tinh trùng trong tinh dịch và hội chứng Sertoli đơn thuần (Hội chứng Sertoli là hội chứng tinh hoàn không hề có tinh trùng mà chỉ có những tế bào tham gia và quá trình hỗ trợ tinh trùng phát triển).
Vùng AZFb
Nằm ngay cạnh vùng AZFa, có chứa hai đoạn gen RBMY và PRY liên quan tới sản xuất tinh trùng. Nam giới khi bị mất vùng này thì tinh trùng không thể trưởng thành dẫn tới vô sinh và không có tinh trùng trong tinh dịch.
Vùng AZFc
Nằm ngay cạnh vùng AZFb và có đoạn gen chồng chéo với AZFb. Biểu hiện khi bị mất đoạn AZFc rất đa dạng, có thể gây vô sinh với không có tinh trùng trong tinh dịch hoặc mật độ tinh trùng rất ít tới bình thường.
Có rất nhiều trường hợp xảy ra mất đoạn AZF kết hợp tức là mất đoạn AZF (a+b+c) hoặc mất đoạn AZF (b+c).
3. Ý nghĩa của xét nghiệm AZF?
Như đã trình bày ở trên phương pháp xét nghiệm này cho phép ta biết được các nguyên nhân gây ra vô sinh. Mất đoạn mỗi vùng gây nên các ảnh hưởng khác nhau đến khả năng sinh con của nam giới.
Nếu xảy ra mất đoạn kết hợp AZFa hoặc AZFb thì bệnh nhân đó không thể có tinh trùng và không thể có con. Hiện nay chưa thể chữa khỏi cho trường hợp mất đoạn AZFa, AZFb, nếu phát hiện tình trạng bệnh thì nên dừng chữa trị để tiết kiệm chi phí.
Nếu xảy ra mất đoạn AZFc thì vẫn còn cơ hội tìm kiếm dòng tinh trùng lên đến 70%. Khi đó, nếu không có tinh trùng trong tinh dịch các bác sĩ sẽ tiến hành thủ thuật sinh thiết hoặc chọc hút tinh hoàn, mào tinh để tìm tinh trùng. Sau khi tìm thấy tinh trùng sẽ tiến hành thụ tinh trong ống nghiệm (IVF).
Do vậy việc xét nghiệm này đóng vai trò quan trọng trong việc định hướng điều trị thích hợp đối với các bệnh nhân vô sinh. Sau khi được điều trị thành công, nếu bệnh nhân sinh con gái thì sẽ không ảnh hưởng do con gái không hề có NST giới tính Y. Nhưng nếu sinh con trai, có NST giới tính Y thì nhất định mất đoạn AZF sẽ bị di truyền và người con sẽ bị vô sinh. Do đó thực hiện xét nghiệm này còn để hiểu rõ hơn về các vấn đề di truyền sang con và có phương pháp điều trị phù hợp.
4. Khi nào nên đi xét nghiệm mất đoạn AZF?
Nếu bạn thuộc một trong những trường hợp mà chúng tôi liệt kê sau đây thì nên thực hiện xét nghiệm này để xác định chính xác tình trạng bệnh của bản thân.
Nam giới không có tinh trùng trong tinh dịch hoặc nồng độ tinh trùng quá loãng (nhỏ hơn 5 triệu tinh trùng/ml tinh dịch).
Gia đình có người thân đã bị đột biến mất đoạn AZF.
5. Nên thực hiện xét nghiệm AZF ở đâu? | medlatec | 912 |
Mẹ bầu ăn không tiêu nên uống gì?
Trong thời gian mang thai hầu hết mẹ bầu đều gặp phải tình trạng đầy hơi, ợ chua. Vậy mẹ bầu ăn không tiêu nên uống gì? Dưới đây là những mẹo chữa đầy hơi hiệu quả mà mẹ bầu có thể áp dụng.
1. Nguyên nhân mẹ bầu ăn không tiêu
Dưới đây là những nguyên nhân khiến mẹ bầu thường xuyên bị đầy hơi, chướng bụng trong thời kỳ mang thai:Do thay đổi nội tiết tố và chế độ ăn: Khi mang thai, nội tiết tố ở mẹ bầu bị thay đổi khiến các cơ của hệ tiêu hóa bị mềm, ảnh hưởng tới quá trình tiêu hóa, lượng axit dạ dày dư thừa nên rất dễ bị trào ngược.Do kích thước tử cung thay đổi: Khi bạn mang thai dạ dày sẽ bị chèn ép, nhất là những tuần cuối thai kỳ. Ruột lúc này sẽ sinh ra các khí khiến cho mẹ bầu bị đầy hơi chướng bụng.Sinh hơi, bí hơi trong quá trình mang thai: Các chất nội tiết như relaxin và progesterone có trách nhiệm kéo giãn cơ vùng chậu trong quá trình chuyển dạ, vì vậy mẹ bầu thường gặp các tình trạng đầy hơi, chướng bụng, ăn không tiêu và táo bón.Do chế độ ăn uống bất thường: Những đồ ăn sẵn, cay nóng hay chứa nhiều dầu mỡ là nguyên nhân khiến cho bà bầu dễ bị đầy hơi khi mang thai.Tăng cân khiến mẹ bầu bị đầy bụng: Khi mang thai mẹ bầu thường cảm thấy thèm ăn, nhanh đói nên tích cực ăn nhiều hơn. Đây là một trong những nguyên nhân khiến mẹ bầu bị đầy hơi chướng bụng.Do táo bón trong thai kỳ: Thai nhi hấp thụ lượng nước trong thức ăn đến ruột khiến phân của mẹ bầu khô hơn bình thường. Theo thời gian, việc tích tụ phân lâu ở trực tràng sẽ gây ra khí và đầy bụng đi kèm với táo bón cũng như các vấn đề tiêu hóa khác.Bệnh lý đái tháo đường thai kỳ khiến mẹ bầu ăn không tiêu, có cảm giác khó chịu trong bụng, đầy hơi và buồn nôn.Ngoài ra, một số yếu tố khác như mẹ bầu sử dụng viên uống bổ sung sắt hay canxi gây nên hiện tượng táo bón.Thói quen lười vận động ở mẹ gây ảnh hưởng khá nhiều tới hoạt động của hệ tiêu hóa.
2. Chướng bụng đầy hơi khi mang thai có nguy hiểm không?
Bác sĩ cho biết hiện tượng bị đầy bụng khi mang thai là hết sức bình thường. Mặc dù tình trạng này khiến cho mẹ bầu có cảm giác khó chịu nhưng vấn đề này không nên lo lắng quá mức. Bởi trong suốt thai kỳ, cơ thể mẹ bầu sẽ có nhiều thay đổi và sự khó chịu khác. Lời khuyên cho mẹ bầu nếu gặp tình trạng này là hãy theo dõi hiện tượng chướng bụng, đầy hơi trong khoảng 2-3 ngày.Trong trường hợp tình trạng đầy hơi chướng bụng sau 2 ngày không có dấu hiệu thuyên giảm kèm chán ăn, mệt lả thì mẹ bầu nên đi khám càng sớm càng tốt. Vì có thể các triệu chứng này không đơn thuần do sinh lý mà có thể là biểu hiện của bệnh lý nguy hiểm nào đó.
3. Mẹ bầu ăn không tiêu nên uống gì?
Khi gặp phải tình trạng này, câu hỏi“mẹ bầu ăn không tiêu phải làm sao hay nên ăn uống như thế nào” rất được quan tâm. Dưới đây là những loại đồ uống mà mẹ bầu nên sử dụng khi bị đầy hơi chướng bụng:Nước: Việc bổ sung nước đầy đủ cho cơ thể là điều rất cần thiết. Mẹ bầu hãy nhớ nên uống đủ nước ít nhất 8-10 ly/ngày. Theo một số kinh nghiệm dân gian, mẹ cũng có thể uống nước hạt methi (hạt cỏ cà ri) để điều trị đầy hơi chướng bụng khi mang thai.Uống nước ép cà rốt: Nước ép cà rốt giúp mẹ bầu có cảm giác dễ chịu hơn. Mẹ cũng có thể chế biến món cháo loãng nấu với cà rốt để chấm dứt tình trạng đầy hơi chướng bụng.Uống 1 ly nước chanh nóng: Điều này không chỉ giúp mẹ bầu giải khát cơ thể mà còn có tác dụng trong việc chống lại vi khuẩn có trong thực phẩm khi chế biến món ăn.Ăn đu đủ chín và bổ sung các loại thực phẩm giàu chất xơ tốt cho hệ tiêu hóa, giúp mẹ bầu giảm đầy bụng khi mang thai.Để chữa đầy hơi chướng bụng, mẹ bầu cũng có thể ăn sữa chua, bởi trong loại thực phẩm này có chứa nhiều vi khuẩn có lợi giúp thức ăn được tiêu hóa dễ dàng hơn. Thai phụ lưu ý không nên ăn sữa chua quá lạnh, hãy để ra ngoài tủ lạnh khoảng 30 phút trước khi ăn.Mẹ bầu cũng có thể dùng nghệ tươi chế biến trong một số món ăn để hỗ trợ dạ dày khi bị chướng bụng đầy hơi.
4. Mẹ bầu ăn không tiêu nên tránh những loại thực phẩm nào?
Khi ăn không tiêu, đầy hơi chướng bụng, mẹ bầu nên tránh một số loại thực phẩm sau đây:Đường tinh luyện: Loại bỏ các loại thực phẩm và đồ uống có chứa thành phần đường tinh luyện ra khỏi thực đơn và chế độ ăn hằng ngày của mẹ bầu sẽ giúp giảm đầy hơi chướng bụng.Các thực phẩm dễ gây bí hơi như thức uống có gas, đậu, hành và các món ăn chiên nhiều dầu mỡ, đồ ăn nhanh, thức ăn cay nóng.Các sản phẩm từ sữa chứa lactose không phải ai cũng hấp thụ được. Việc không thể hấp thụ được lactose sẽ dẫn đến tình trạng chướng bụng, khó tiêu khi mang thai. Do vậy nếu khi uống sữa mẹ bầu thấy xuất hiện hiện tượng đầy bụng thì nên tìm loại sữa khác thay thế sao cho phù hợp.Một số loại thức ăn lên men tự nhiên như dưa chua, cà muối, hành muối... sẽ khiến cho lượng axit có trong dạ dày tăng lên. Ăn nhiều những loại thực phẩm này có thể gây nên đầy bụng, ợ hơi khi mang thai.Kẹo cao su cũng là thứ mẹ bầu nên tránh vì lúc nhai dễ sinh khí, sinh hơi trong dạ dày.Ngoài chế độ ăn uống thì mẹ bầu cũng cần luyện tập và sinh hoạt hàng ngày phù hợp với sức khỏe:Mẹ không nên ăn quá no, nên chia nhỏ bữa ăn, nhai kỹ và chậm rãi;Hãy lựa chọn cho mình những bộ quần áo rộng rãi và co giãn tốt;Tập thể dục nhẹ nhàng, vận động vừa sức;Chăm chỉ massage nhẹ nhàng ở vùng bụng;Giữ tinh thần luôn được lạc quan, vui vẻ để tránh stress;Bỏ những thói quen xấu như thức khuya, sử dụng trà hay thuốc lá, bia rượu.Mẹ bầu ăn không tiêu, đầy hơi, chướng bụng là triệu chứng khá phổ biến trong thai kỳ. Mẹ có thể khắc phục những phiền toái này bằng một số giải pháp đơn giản như trên. Tuy nhiên, nếu tình trạng này kéo dài và không thuyên giảm thì mẹ bầu nên gặp bác sĩ để được thăm khám và điều trị sớm. Tránh để tình trạng diễn ra lâu ngày gây chán ăn, tinh thần mệt mỏi khiến em bé bị thiếu chất dinh dưỡng.Ngoài ra, trong giai đoạn thai kỳ mẹ bầu cần áp dụng cho mình những biện pháp chăm sóc cơ thể phù hợp, chủ động khám thai định kỳ để theo dõi tình trạng sức khỏe và sự phát triển của em bé. | vinmec | 1,289 |
Công dụng thuốc Usaralphar
Thuốc Usaralphar thường được sử dụng chủ yếu để điều trị cho những trường hợp như chấn thương thể thao, phù nề hậu phẫu, nhiễm trùng,... Để đạt được hiệu quả điều trị cao và tránh nguy cơ gặp phải các tác dụng phụ ngoại ý, bệnh nhân nên tuân thủ theo đúng những hướng dẫn dùng thuốc mà bác sĩ khuyến cáo.
1. Thuốc Usaralphar là thuốc gì?
Thuốc Usaralphar thuộc nhóm thuốc giảm đau hạ sốt và chống viêm không steroid, được sản xuất bởi Công ty cổ phần Dược phẩm Phong Phú – Chi nhánh nhà máy Usarichpharm. Thuốc Usaralphar thường được bác sĩ khuyến nghị sử dụng để điều trị cho các tổn thương mô mềm, nhiễm trùng, bong gân hoặc chấn thương cấp.Thuốc Usaralphar được bào chế dưới dạng thuốc bột có màu trắng ngà, vị ngọt và thơm mùi bạc hà. Thuốc được đóng gói với quy cách hộp 30 gói và trong mỗi gói có chứa các thành phần sau:Hoạt chất chính: Alphachymotrypsin hàm lượng 8400 IU.Các tá dược khác: Tinh dầu bạc hà, Compri M3 fine và Colloidal silicon dioxide.
2. Thuốc Usaralphar có tác dụng gì?
2.1 Chỉ định sử dụng thuốc Usaralphar. Thuốc Usaralphar có công dụng kháng viêm và thường được chỉ định sử dụng cho các trường hợp dưới đây:Điều trị tình trạng phù nề sau mổ hoặc sau chấn thương, chẳng hạn như dập tim một, chấn thương cấp, tổn thương mô mềm, khối tụ máu, bong gân, nhiễm trùng, vết bỏng, tan máu bầm, chấn thương thể thao, chuột rút hoặc phù nề mí mắt.Giúp làm lỏng các dịch tiết ở đường hô hấp trên cho những đối tượng mắc bệnh viêm phế quản, hen suyễn, viêm xoang hoặc bệnh phổi.2.2 Chống chỉ định sử dụng thuốc Usaralphar. Không dùng thuốc Usaralphar cho những trường hợp bệnh nhân sau:Bệnh nhân có tiền sử dị ứng hoặc phản ứng quá mẫn với Alphachymotrysin hay bất kỳ thành phần nào khác trong thuốc.Chống chỉ định thuốc Usaralphar cho người bị suy giảm Alpha-1 antitrypsin, bao gồm các đối tượng mắc phổi tắc nghẽn mãn tính (COPD), khí phế thũng hoặc hội chứng thận hư.
3. Liều lượng và cách sử dụng thuốc Usaralphar
3.1 Liều dùng thuốc Usaralphar theo khuyến cáo bác sĩĐối với người lớn có thể dùng liều Usaralphar từ 1 – 2 gói / lần và dùng từ 2 – 4 lần / ngày. Nếu trót quên một liều thuốc, bệnh nhân cần bổ sung ngay khi nhớ ra, tuy nhiên cần tránh dùng quá sát với liều thuốc tiếp theo vì dễ gây quá liều quy định.3.2 Hướng dẫn dùng thuốc Usaralphar đúng cách. Thuốc Usaralphar được bào chế dạng bột, do đó bệnh nhân cần hoà tan hoàn toàn thuốc với lượng nước vừa đủ trước khi uống. Khả năng tác dụng của thuốc đối với mỗi bệnh nhân sẽ khác nhau do cơ địa của từng người là không giống nhau. Ngoài ra, thời gian dùng thuốc cụ thể sẽ được chỉ định bởi bác sĩ dựa trên đánh giá tình trạng sức khoẻ cũng như các loại thuốc khác mà người bệnh đang dùng.
4. Tác dụng phụ của thuốc Usaralphar là gì?
Dưới đây là những tác dụng phụ ngoại ý mà thuốc Usaralphar gây ra cho người bệnh trong quá trình điều trị:Hoạt chất Alphachymotrypsin có thể gây ảnh hưởng đến mắt, bao gồm gia tăng áp suất trong mắt, tê liệt mống mắt, viêm màng bồ đào hoặc viêm giác mạc.Alphachymotrypsin không gây ra bất kỳ tác dụng phụ lâu dài nào, ngoại trừ các đối tượng bệnh nhân đặc biệt như người suy gan thận, phụ nữ mang thai, nuôi con bú,...Các tác dụng phụ ngoại ý xảy ra tạm thời như thay đổi độ rắn, màu sắc và mùi phân (tuy nhiên thường biến mất sau khi giảm liều hoặc ngừng điều trị).Rối loạn tiêu hoá, chẳng hạn như nặng bụng, đầy hơi, táo bón, tiêu chảy, buồn nôn hoặc ói mửa.Khi dùng Alphachymotrypsin liều cao có thể gây phản ứng dị ứng, chẳng hạn như đỏ da, phát ban da, nổi mày đay, thậm chí sốc phản vệ.Nếu có sự xuất hiện của bất kỳ triệu chứng nào được cảnh báo ở trên, người bệnh nên dừng uống thuốc và báo ngay cho bác sĩ phụ trách y khoa để có hướng giải quyết. Một số tác dụng phụ có thể gây nguy hiểm và tiến triển nghiêm trọng hơn nếu không có biện pháp xử lý tức thì.
5. Những điều cần thận trọng và lưu ý khi điều trị bằng thuốc Usaralphar
5.1 Cần thận trọng điều gì khi dùng thuốc Usaralphar?Trong quá trình sử dụng thuốc Usaralphar, bệnh nhân cần lưu ý thận trọng một số điều sau:Hoạt chất Alphachymotrypsin thường được dung nạp tốt và hiếm khi gây ra tác dụng phụ nghiêm trọng. Tuy nhiên, cần thận trọng hoặc tránh điều trị bằng thuốc Usaralphar cho các bệnh nhân bị rối loạn đông máu di truyền (ví dụ bệnh ưa chảy máu), người dùng liệu pháp trị liệu kháng đông, người sắp hoặc vừa trải qua phẫu thuật, bị dị ứng với protein hoặc loét dạ dày.Usaralphar có thể gây mất dịch kính, không khuyến cáo dùng cho những trường hợp bệnh nhân dưới 20 tuổi thực hiện phẫu thuật đục nhân mắt, người bị tăng áp suất dịch kính, đục nhân mắt bẩm sinh hoặc có vết thương hở.Chỉ nên dùng thuốc Usaralphar cho phụ nữ mang thai nếu lợi ích vượt trội hơn nguy cơ.Phụ nữ cho con bú cần tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi quyết định dùng thuốc Usaralphar.Thận trọng dùng thuốc Usaralphar cho người thường xuyên lái xe hoặc vận hành các thiết bị máy móc.Bảo quản thuốc tại nơi khô ráo, không để trong tủ lạnh và giữ thuốc tránh xa tầm với trẻ em.Không tự ý vứt thuốc vào đường ống dẫn nước hay toilet khi chưa được bác sĩ chấp thuận.5.2 Tương tác của thuốc Usaralphar với các loại thuốc khác. Thuốc Usaralphar có thể xảy ra tương tác khi phối hợp chung với những thuốc sau:Thuốc dạng enzyme khác khi dùng chung với Usaralphar có thể làm tăng hiệu quả điều trị.Muối khoáng, vitamin và một chế độ ăn uống cân đối giúp mang lại tác dụng bổ trợ khi kết hợp với thuốc Usaralphar, nhờ đó làm tăng hoạt tính của chất Alphachymotrypsin.Hoạt tính của Alphachymotrypsin có thể bị ức chế khi dùng chung với một số loại hạt như đậu nành dại, đậu Jojoba (Mỹ). Để bất hoạt các protein trong những hạt này, bệnh nhân nên đun sôi chúng trước khi ăn để tránh ảnh hưởng đến tác dụng của thuốc.Không dùng chung Usaralphar với Acetylcystein – thuốc giúp tan đàm ở phổi.Không dùng thuốc Usaralphar với các thuốc làm loãng máu.Thuốc Usaralphar thường được sử dụng chủ yếu để điều trị cho những trường hợp như chấn thương thể thao, phù nề hậu phẫu, nhiễm trùng,... Để đạt được hiệu quả điều trị cao và tránh nguy cơ gặp phải các tác dụng phụ ngoại ý, bệnh nhân nên tuân thủ theo đúng những hướng dẫn dùng thuốc mà bác sĩ khuyến cáo. | vinmec | 1,211 |
Thời điểm chích ngừa uốn ván sau khi bị thương
Uốn ván là tác nhân đe dọa tính mạng của rất nhiều người khỏe mạnh khi họ gặp phải các vết thương hở mà không có sự đề phòng. Bởi vậy, việc chích ngừa uốn ván sau khi bị thương vào thời điểm thích hợp là cực kỳ quan trọng để bạn bảo vệ sức khỏe và tính mạng của bản thân.
1. Nguyên nhân gây bệnh uốn ván
Uốn ván là một bệnh cấp tính nguy hiểm, khi các triệu chứng của bệnh xuất hiện, khả năng cứu chữa và phục hồi thường rất thấp, dẫn đến nguy cơ tử vong cao. Nguyên nhân chính gây bệnh uốn ván là do ngoại độc tố Tetanus Exotoxin của vi khuẩn uốn ván Clostridium Tetani phát triển trong điều kiện thiếu oxy tại vết thương. Vi khuẩn Clostridium tetani có thể tồn tại trong nhiều môi trường khác nhau, bao gồm đất cát, bụi bẩn, phân thải.
Tất cả các loại vết thương hở, trầy xước hoặc rách da,… đều tạo điều kiện thuận lợi cho vi khuẩn uốn ván xâm nhập vào cơ thể và gây ra bệnh
Khi bào tử của vi khuẩn uốn ván xâm nhập vào cơ thể qua các vết thương hoặc tổn thương trên da, các độc tố mà Clostridium tetani tiết ra sẽ ngăn chặn quá trình giải phóng các chất ức chế có chức năng truyền tín hiệu thần kinh, gây ảnh hưởng đến hệ thần kinh trung ương. Điều này dẫn đến các triệu chứng cứng cơ tổng thể như co thắt cơ, đau đớn, sự mất ổn định trong khả năng kiểm soát cơ thể và rối loạn hô hấp.
2. Vết thương như thế nào thì cần chích ngừa uốn ván?
Tất cả các loại vết thương hở, trầy xước hoặc rách da,… đều tạo điều kiện thuận lợi cho vi khuẩn uốn ván xâm nhập vào cơ thể và gây ra bệnh. Để ngăn ngừa nguy cơ nhiễm trùng, các vết thương có nguy cơ cao cần được tiêm phòng ngay lập tức, bao gồm các vết thương nặng do tai nạn giao thông nghiêm trọng hoặc các vết thương do dẫm phải các vật sắc nhọn như đinh gỉ, cành cây, các vết bỏng trên cơ thể,…
Các vết thương như vết trầy xước nhẹ và các vết thương hở không sâu mà không bị nhiễm bẩn thường có nguy cơ nhiễm trùng thấp hơn, tuy nhiên, chúng ta không nên lơ là với những vết thương này. Trái lại, cũng cần tiến hành sơ cứu đúng cách và kịp thời để tránh nguy cơ nhiễm trùng uốn ván. Đồng thời, để đảm bảo an toàn, việc tiêm phòng là cần thiết đối với những người có các vết thương này, bởi các biện pháp điều trị sau khi bệnh đã phát triển thường khó chạy đua lại so với tốc độ phát triển của vi khuẩn uốn ván, hầu hết các trường hợp đều gặp phải tử vong.
3. Thời điểm chích ngừa uốn ván sau khi bị thương
Việc tiêm phòng uốn ván sau khi bị thương cần tuân theo các hướng dẫn sau:
Thời gian tiêm phòng hiệu quả nhất là trong 24 giờ đầu sau khi bị thương
– Vết thương nhỏ, không sâu, không bẩn thì cần vệ sinh sạch sẽ vết thương và cũng nên đến các phòng tiêm chủng để nghe tư vấn phòng bệnh uốn ván, vì tùy tình huống mà bác sĩ sẽ chỉ định nên tiêm các mũi cơ bản hay nhắc vắc xin phòng uốn ván.
Thời gian tiêm phòng hiệu quả nhất là trong vòng 24 giờ đầu sau khi bị thương. Nếu việc tiêm vắc xin được thực hiện muộn hơn, sau 24 giờ kể từ khi vị thương thì việc tiêm phòng uốn ván vẫn có ích nhưng nguy cơ phát bệnh, biến chứng và thậm chí tử vong sẽ tăng lên theo thời gian.
4. Thời điểm cần chích ngừa uốn ván chủ động cho người khỏe mạnh
Cách hiệu quả để dự phòng bệnh uốn ván là chủ động tiêm vắc xin để ngừa bệnh, tốt nhất là trước khi xảy ra các vết thương. Sau khi tiêm phòng uốn ván thì trong cơ thể của chúng ta sẽ có sẵn kháng thể để trung hòa độc tố uốn ván nếu mà vi khuẩn uốn ván xâm nhập vào cơ thể chúng ta.
Hiện tại, ở Việt Nam đã có sẵn các loại vắc xin có chứa thành phần uốn ván, trong đó bao gồm cả vắc xin uốn ván đơn giá và vắc xin uốn ván kết hợp. Lịch tiêm phòng uốn ván được các chuyên gia y tế khuyến nghị như sau:
– Đối với trẻ em, nên tiêm vắc xin 5in1 trong chương trình Tiêm chủng mở rộng hoặc vắc xin 6in1 trong chương trình tiêm chủng dịch vụ từ 2 tháng tuổi.
– Phụ nữ thì sẽ được tiêm các mũi nhắc lại trong thời kỳ mang thai và hoàn thành các mũi tiêm trước khi sinh 1 tháng.
– Còn đối với người lớn khác chưa tiêm vắc xin phòng uốn ván thì nên tiêm vắc xin uốn ván theo phác đồ sau: tiêm 2 mũi cách nhau 1 tháng, sau 6 tháng tiêm nhắc mũi số 3 và từ 5-10 năm sau thì tiêm nhắc lại 1 mũi. Việc này sẽ giúp bạn phòng được bệnh uốn ván trong suốt cuộc đời.
5. Hướng dẫn cách sơ cứu vết thương phòng ngừa vi khuẩn uốn ván
Khi gặp vết thương hở, có những hướng dẫn sau để sơ cứu và phòng ngừa uốn ván:
– Rửa sạch vết thương dưới vòi nước sạch liên tục để loại bỏ chất bẩn và dị vật. Có thể loại bỏ dị vật bằng cách sử dụng oxy già. Việc này giúp làm chậm quá trình phát triển của vi khuẩn trong vòng 4 giờ đầu và giảm thiểu nguy cơ mắc bệnh. | thucuc | 1,011 |
Phân màu xanh: nguyên nhân và cách xử trí đúng
Thực tế nguyên nhân gây tình trạng đi phân màu xanh rất đa dạng, thông thường là do thói quen ăn uống song cũng có trường hợp là dấu hiệu bệnh lý đường tiêu hóa. Cần dựa trên triệu chứng, thói quen ăn uống và thăm khám để xác định chính xác nguyên nhân gây phân màu xanh.
1. Phân bình thường có màu gì?
Màu thông thường của phân là màu nâu hoặc vàng nâu. Các chất thải tiêu hóa khác do hệ tiêu hóa không hấp thu được thải ra thường ít có màu hoặc màu không rõ ràng, ví dụ phân màu xanh
Tuy nhiên màu sắc của phân có thể thay đổi do nhiều nguyên nhân như:
Tiêu chảy
Tình trạng tiêu chảy khiến cho thức ăn không có đủ thời gian lưu lại trong đường tiêu hóa để hấp thụ hết dinh dưỡng, cũng không đủ điều kiện cho vi khuẩn phân hủy và tạo ra màu đặc trưng của phân. Do đó nếu bị tiêu chảy, phân của bạn thường bị nhạt màu, không có màu và chứa lượng nước nhiều hơn.
Xuất huyết đường tiêu hóa
Khi một cơ quan nào đó của hệ tiêu hóa bị tổn thương chảy máu, máu có thể lẫn vào sản phẩm tiêu hóa và đẩy ra ngoài. Khi đó, màu máu đỏ tươi hoặc đỏ sậm, nâu do tồn tại lâu trong hệ tiêu hóa sẽ làm thay đổi màu sắc của phân.
Màu của phân ảnh hưởng bởi thực phẩm bạn ăn
Có 1 số loại thực phẩm có màu sắc đậm hoặc ít bị hấp thu khi tiêu hóa cũng làm thay đổi màu sắc của phân là sản phẩm tiêu hóa thải ra.
2. Tại sao phân màu xanh?
Phân có màu xanh hầu hết nguyên nhân xuất phát từ chế độ ăn uống, khi cơ thể bạn tiêu thụ lượng lớn rau cải hoặc hoa quả xanh như: rau bó xôi, cải xoăn, việt quất, bông cải xanh,... hoặc thực phẩm chứa nhiều chất diệp lục như rong biển, tảo, đậu cô ve,... Ngoài ra, các loại thực phẩm nhuộm màu xanh nhân tạo khi ăn vào cũng có thể được đẩy ra ngoài cùng phân, gây tình trạng đi ngoài ra phân màu xanh.
Tuy nhiên, nếu bạn không ăn nhiều những thực phẩm này hoặc tình trạng đi phân màu xanh kéo dài, nguyên nhân có thể phức tạp hơn như:
2.1. Phân màu xanh do sắc tố mật
Mật là chất lỏng được gan tạo ra, lưu trữ trong túi mật và được tiết ra ngoài dạ dày khi cần phân hủy chất béo từ thực phẩm bạn ăn. Chất lỏng này tự nhiên có màu vàng xanh, nếu được tiết ra vừa đủ để phân hủy các chất béo thì sẽ không khiến phân đổi màu.
Tuy nhiên, nếu hoạt động điều tiết mật gặp sự cố khiến mật tiết quá nhiều, cơ thể sẽ bài tiết ra ngoài ở dạng chất thải. Ngoài ra, trong trường hợp bạn bị đau quặn bụng, tiêu chảy,... khiến mật cùng thực phẩm không có đủ thời gian lưu trong dạ dày để phân hủy mà được đẩy ra ngoài sớm cũng khiến cho phân có màu xanh lục.
2.2. Phân màu xanh do thuốc kháng sinh
Nếu bạn đang điều trị bằng thuốc kháng sinh, nhất là các nhóm thuốc mạnh do bệnh nhiễm trùng nặng thì thuốc có thể giết chết phần lớn vi khuẩn bình thường trong đường ruột. Điều này khiến cho vi khuẩn hoạt động kém đi, phân cũng không được nhuộm màu nâu do vi khuẩn của đường ruột dưới. Kết quả là màu sắc của phân bị thay đổi, phụ thuộc vào loại thuốc uống và thực phẩm bạn ăn.
Các thuốc thường gây đổi màu phân gồm: thuốc chống viêm không steroid như indomethacin, chất bổ sung sắt, thuốc tránh thai Medroxyprogesterone,...
2.3. Phân màu xanh do thủ thuật y tế
Sau khi thực hiện thủ thuật y tế lớn như cấy ghép nội tạng, tủy xương,... khi cơ thể xảy ra phản ứng thải ghép, đường tiêu hóa cũng bị ảnh hưởng. Người bệnh thường gặp triệu chứng tiêu chảy, kém hấp thu dẫn đến phân màu xanh.
2.4. Phân màu xanh do nhiễm trùng
Những loại vi khuẩn, virus hoặc ký sinh trùng gây hại ở đường ruột có thể gây ra nhiều bệnh lý như ngộ độc thực phẩm, viêm dạ dày, rối loạn tiêu hóa,... Một trong những triệu chứng người bệnh có thể gặp phải là tình trạng phân đổi màu xanh.
2.5. Phân màu xanh do bệnh về đường tiêu hóa
Nguyên nhân bệnh lý có thể liên quan bao gồm: bệnh Celiac, hội chứng ruột kích thích, viêm loét đại tràng, viêm túi thừa, bệnh Crohn,...
3. Làm gì khi phân màu xanh?
Như vậy, có rất nhiều nguyên nhân gây ra tình trạng đi phân màu xanh, hầu hết trường hợp nguyên nhân do chế độ ăn uống hoặc ảnh hưởng bởi thuốc điều trị. Nếu do thực phẩm hay thuốc, bạn có thể thay đổi các loại thực phẩm ăn hàng ngày, hạn chế rau xanh hay chế phẩm nhuộm xanh để ngăn ngừa tình trạng đi ngoài phân xanh.
Ngoài ra, cần lưu ý chế độ ăn uống lành mạnh, đầy đủ chất dinh dưỡng để đảm bảo đường ruột hoạt động bình thường, khỏe mạnh, ngăn ngừa bệnh lý cũng như rối loạn hệ vi sinh đường ruột. Những vấn đề sức khỏe đường ruột này không chỉ gây đổi màu phân mà còn ảnh hưởng rất nhiều đến cơ thể.
Nếu đã thực hiện các biện pháp trên nhưng việc đi ngoài phân xanh không được cải thiện mà kéo dài, đi kèm với triệu chứng nghiêm trọng hơn thì nên sớm đi khám bác sĩ. Dựa trên thăm khám, triệu chứng và xét nghiệm nếu cần thiết, bác sĩ sẽ xác định nguyên nhân. Nếu do bệnh lý đường ruột hoặc túi mật, sẽ cần điều trị nếu ảnh hưởng đến sức khỏe tiêu hóa. | medlatec | 1,006 |
Hiểu về tăng huyết áp cấp cứu
Tăng huyết áp là bệnh cảnh lâm sàng thường gặp, và là yếu tố nguy cơ quan trọng của bệnh mạch vành. Cơn tăng huyết áp, hay còn gọi là tăng huyết áp nặng, huyết áp tăng lên nhanh chóng so với mức bình thường, có thể gặp ở 1% những bệnh nhân tăng huyết áp mạn tính. Gồm 2 thể lâm sàng: cơn tăng huyết áp cấp cứu, thường đi kèm với tổn thương các cơ quan đích và tăng huyết áp khẩn trương.
1. Cơn tăng huyết áp cấp cứu
Tăng huyết áp cấp cứu là tăng huyết áp nghiêm trọng (huyết áp tâm thu ≥ 180 mm. Hg, và/ hoặc huyết áp tâm trương ≥ 120 mm. Hg, có kèm theo tổn thương cơ quan đích mới xuất hiện hoặc nặng hơn. Tỷ lệ tử vong hàng năm > 79% và thời gian sống trung bình 10.4 tháng nếu tình trạng tăng huyết áp nặng không được điều trị.Tăng huyết áp cấp cứu thường đòi hỏi phải kiểm soát huyết áp nhanh trong 1-2 giờ để tránh tổn thương thêm các cơ quan đích. Có thể gặp các bệnh cảnh lâm sàng điển hình sau:Tăng huyết áp ác tính: Huyết áp tăng rất cao, HA tâm trương ≥ 120 hoặc 130 mm. Hg, kèm với tổn thương đáy mắt, suy thận cấp tiến triển, rối loạn đông máu, bệnh cảnh não do tăng huyết áp, suy tim cấp, nếu không được điều trị kịp thời, tiên lượng rất xấu. Tăng huyết áp nặng đi kèm với các bệnh cảnh lâm sàng phức tạp đòi hỏi phải hạ huyết áp khẩn trương như: Phình bóc tách động mạch chủ, nhồi máu cơ tim cấp, phù phổi cấp, xuất huyết não.Tăng huyết áp do u tuyến thượng thận, cường catecholamine có tổn thương cơ quan khác đi kèm.Tăng huyết áp trong bệnh cảnh sản giật hoặc tiền sản giật nặng Triệu chứng lâm sàng tùy thuộc vào cơ quan đích nào bị tổn thương, nhưng thường gặp: Đau đầu, rối loạn thị giác, đau ngực, khó thở, chóng mặt, co giật, hôn mê.
2. Tăng huyết áp khẩn trương
Tăng huyết áp khẩn trương là gì?
Ngược lại với cơn THA cấp cứu, tăng huyết áp khẩn trương là tình huống lâm sàng có tăng huyết áp đáng kể, nhưng không có bằng chứng tổn thương cơ quan đích. Thường gặp ở những bệnh nhân không tuân thủ điều trị, hoặc ngưng thuốc hạ áp đang dùng. Mặc dù huyết áp của bệnh nhân tăng đáng kể nhưng với tăng huyết áp khẩn trương hiếm khi gây biến chứng cấp. Mức độ nặng tăng huyết áp đã diễn tiến trong nhiều năm. Điều trị tăng huyết áp khẩn trương thường là dùng thuốc uống và hạ huyết áp từ từ trong 24 - 48 giờ.Điều quan trọng là không được dùng thuốc gây hạ huyết áp mạnh, đột ngột có thể gây tổn thương đáng kể do giảm tưới máu. Trong thực hành lâm sàng việc dùng thuốc nifedine nhỏ dưới lưỡi để hạ áp trong tăng huyết áp khẩn trương đã không còn được khuyến cáo vì có thể gây hạ huyết áp nhanh, nghiêm trọng.
3. Điều trị tăng huyết áp cấp cứu
Mục tiêu điều trị tăng huyết áp cấp cứu là nên hạ huyết áp động mạch trung bình 25% trong khoảng 1-2 giờ đầu, và duy trì HA tâm thu khoảng 160 mm. Hg/ HA tâm trương 100-110 mm. Hg trong 2-6 giờ tiếp theo và HA về bình thường sau 24- 48 giờ, tùy tình huống lâm sàng. Hạ huyết áp tới mức bình thường ≤ 120 mm. Hg có thể được cho phép trong trường hợp bóc tách động mạch chủ. Trong trường hợp tiền sản giật nặng hoặc sản giật, cơn THA do cường tuyến thượng thận nên giảm HA tâm thu < 140 mm. Hg.Tuy nhiên nếu giảm huyết áp quá nhanh về giá trị bình thường có thể là quá mức với bệnh nhân tăng huyết áp mạn tính. Điều này giải thích hiện tượng thiếu máu các tạng quan trọng và xuất hiện suy thận, thiếu máu não khi hạ huyết áp quá nhanh, quá nhiều.Việc xác định các cơ quan đích bị tổn thương, và các can thiệp điều trị đặc biệt nào khác hơn ngoài việc hạ áp, các yếu tố làm tình trạng THA nặng thêm như đau, lo lắng, sử dụng thuốc kích thích như amphetamine, cocaine..là rất cần thiết.Thêm vào đó những bệnh nhân tăng huyết áp cấp cứu ngoài việc cần điều trị ngay lập tức còn cần chẩn đoán tìm nguyên nhân gây tăng huyết áp. Tuỳ theo dân số, người ta nhận thấy có khoảng 20% - 50% bệnh nhân tăng huyết áp cấp cứu có nguyên nhân thứ phát gây tăng huyết áp.Thuốc lý tưởng để điều trị tăng huyết áp là phải khởi phát nhanh, hiệu lực mạnh, hồi phục nhanh chóng, không gây nhịp nhanh, ít tác dụng phụ.
Thuốc lý tưởng để điều trị tăng huyết áp là phải khởi phát nhanh, hiệu lực mạnh
Một số thuốc truyền tĩnh mạch thường được dùng hiện nay: Sodium nitroprusside, Nicardipine, nitroglycerine, labetalol, hydralazine...Tóm lại, tăng huyết áp cấp cứu là tình trạng cần được hạ áp ngay lập tức và sử dụng những loại thuốc phù hợp với từng bệnh cảnh lâm sàng, theo sự chỉ định của bác sĩ, để giảm tối thiểu các biến chứng nặng, và đe dọa tính mạng.
Bài viết tham khảo nguồn: Hội tim mạch học Việt Nam | vinmec | 933 |
Đừng bỏ qua nếu bạn muốn biết điều trị tủy răng bao nhiêu tiền
Điều trị tủy răng là việc làm rất quan trọng để bảo vệ răng, giảm đau, ngăn chặn mất răng, khôi phục chức năng ăn nhai, cải thiện thẩm mỹ giảm những nguy cơ biến chứng trong tương lai. Vậy, điều trị tủy răng bao nhiêu tiền? Nếu bạn quan tâm đến vấn đề này, đừng bỏ bài viết dưới đây!
1. Khái niệm điều trị tủy răng và những trường hợp nên thực hiện
Điều trị tủy răng là quá trình loại bỏ mô tủy bị nhiễm trùng hoặc tổn thương để bảo vệ răng và ngăn chặn sự lan truyền của vi khuẩn.
Những trường hợp nên thực hiện điều trị tủy bao gồm:
Nhiễm trùng tủy răng:
– Khi mô tủy bị nhiễm trùng do sâu răng hoặc chấn thương, điều trị tủy giúp loại bỏ vi khuẩn và ngăn chặn sự lây nhiễm.
Đau răng cấp tính:
– Răng đau cấp tính, đặc biệt là khi ăn nóng, lạnh hoặc ngọt, có thể là dấu hiệu của sự tổn thương của mô tủy. Điều trị sẽ giảm đau và tái tạo sức khỏe cho răng.
Nứt răng hoặc gãy răng:
– Khi răng bị nứt hoặc gãy, mô tủy có thể bị tổn thương. Việc điều trị tủy giúp bảo vệ răng và ngăn chặn sự tổn thương lan rộng.
Đến nha khoa để biết liệu bạn có cần điều trị tủy hay không
Viêm nướu và tụt lợi:
– Nếu có dấu hiệu của viêm nướu hoặc nướu rút, điều trị tủy có thể được thực hiện để cải thiện tình trạng nướu và bảo vệ mô tủy.
Sâu răng
– Sâu răng nặng khiến vi khuẩn ăn sâu và trong tủy, làm tủy đau nhức. Nếu không được điều trị sớm, vi khuẩn sẽ lan rộng và gây là những tình trạng nguy hiểm hơn.
Khi gặp các vấn đề về tủy răng, bạn cần đến gặp nha sĩ để được tư vấn và điều trị. Mực độ điều trị tủy như thế nào sẽ dựa trên đánh giá tình trạng sức khỏe răng miệng cụ thể của từng bệnh nhân.
2. Điều trị tủy răng bao nhiêu tiền và thời gian thực hiện
2.1. Thực hiện điều trị tủy răng mất thời gian bao lâu?
Thời gian thực hiện điều trị tủy răng có thể thay đổi tùy thuộc vào nhiều yếu tố, bao gồm mức độ tổn thương của mô tủy, số lượng và vị trí các răng bị ảnh hưởng. Một số thông tin tổng quát về thời gian điều trị tủy như sau:
– Điều trị tủy răng cơ bản có thể kéo dài từ 1 đến 2 buổi điều trị, tùy thuộc vào độ phức tạp của từng trường hợp.
– Trong những trường hợp nhiễm trùng nặng, điều trị tủy răng có thể đòi hỏi nhiều buổi điều trị hơn, có thể kéo dài từ một vài buổi đến một 10 ngày.
– Sau khi loại bỏ mô tủy bị tổn thương, quá trình tái tạo tủy răng có thể đòi hỏi thêm một số buổi điều trị để hoàn thành, thời gian tái tạo có thể kéo dài từ vài tháng.
– Sau khi hoàn thành quá trình điều trị chính, bác sĩ nha khoa có thể yêu cầu các buổi kiểm tra định kỳ để đảm bảo rằng răng được phục hồi và không có dấu hiệu tái nhiễm trùng.
Tóm lại, thời gian điều trị tủy răng phụ thuộc vào tình trạng sức khỏe cụ thể của từng bệnh nhân và độ phức tạp của vấn đề răng miệng. Bác sĩ nha khoa sẽ cung cấp thông tin chi tiết và lịch trình điều trị cụ thể cho từng trường hợp.
2.1. Bạn có biết điều trị tủy răng bao nhiêu tiền?
Việc điều trị tủy răng là quá trình loại bỏ mô tủy bị tổn thương hoặc nhiễm trùng để bảo vệ và tái tạo răng. Cách thực hiện điều trị và mức giá của nó có thể phụ thuộc vào nhiều yếu tố quan trọng:
– Bước đầu tiên là đánh giá tình trạng sức khỏe của răng và xác định mức độ tổn thương của mô tủy. Nếu răng chưa nhiễm trùng nặng, quá trình điều trị có thể đơn giản hơn và chi phí thấp hơn.
– Sự lựa chọn giữa điều trị tủy thông thường và các phương pháp hiện đại như điều trị tủy laser hay điều trị tủy bằng máy CAD/CAM có thể ảnh hưởng đến mức giá. Các phương pháp tiên tiến thường đòi hỏi công nghệ và kỹ thuật cao cấp, điều này có thể tăng chi phí.
– Răng có nhiều chân răng hoặc ở vị trí khó tiếp cận có thể làm tăng độ khó khăn của quá trình điều trị, đồng thời ảnh hưởng đến chi phí.
Mức giá của điều trị tủy sẽ phụ thuộc và mức độ nặng nhẹ của vấn đề tủy răng đang gặp phải
– Sự lựa chọn vật liệu tái tạo tủy răng cũng ảnh hưởng đến giá, với các tùy chọn như composite hoặc zirconia có giá cao hơn so với các tùy chọn truyền thống.
– Mức giá có thể phụ thuộc vào chất lượng phòng khám nha khoa và trình độ chuyên môn của bác sĩ. Phòng khám nha khoa với trang thiết bị hiện đại và đội ngũ chuyên gia có thể có mức giá cao hơn.
– Giá điều trị tủy răng có thể biến động tùy thuộc vào khu vực và mức giá cả cụ thể của khu vực đó.
Quan trọng nhất là thảo luận chi tiết với bác sĩ nha khoa để đưa ra lựa chọn và đánh giá mức chi phí cụ thể. Bác sĩ sẽ giúp bạn hiểu rõ về quy trình điều trị và cung cấp thông tin chính xác về chi phí liên quan.
3. Quy trình
Quy trình điều trị tủy răng là quá trình chăm sóc nha khoa nhằm giữ cho răng được bảo vệ và tái tạo sau khi mô tủy bị tổn thương hoặc nhiễm trùng. Dưới đây là một tóm tắt về quy trình điều trị tủy răng:
Đánh giá tình trạng:
– Bác sĩ nha khoa sẽ thực hiện một cuộc đánh giá kỹ lưỡng để xác định tình trạng của răng và mức độ tổn thương của mô tủy. Các bước chẩn đoán hình ảnh như X-quang có thể được sử dụng để xác định vấn đề.
Gây Tê:
– Trước khi bắt đầu quy trình, bác sĩ sẽ sử dụng các phương pháp gây tê để đảm bảo người bệnh cảm thấy thoải mái và không đau.
Loại bỏ mô tủy tổn thương:
– Sau khi vùng xung quanh được gây tê, bác sĩ sẽ tiến hành loại bỏ mô tủy tổn thương hoặc nhiễm trùng thông qua việc sử dụng các công cụ chuyên dụng.
Làm sạch:
– Bác sĩ sẽ làm sạch kỹ lưỡng và rửa răng nộ để đảm bảo loại bỏ mọi vi khuẩn và tế bào mô tủy còn lại.
Bác sĩ sẽ kiểm tra tình trạng tủy trước khi thực hiện tư vấn việc điều trị
Tái tạo mô tủy
– Sau khi loại bỏ mô tủy tổn thương, bác sĩ sẽ sử dụng vật liệu tái tạo tủy răng như composite hoặc gutta-percha để điền vào lỗ tủy và bảo vệ răng.
Phục hình răng:
– Răng sau quá trình điều trị tủy thường cần được phục hồi để khôi phục chức năng và hình dáng. Việc này có thể bao gồm việc hàn răng hoặc bọc răng sứ.
Kiểm tra răng định kỳ:
– Bác sĩ sẽ hẹn lịch khám định kỳ để đảm bảo rằng răng đã phục hồi và không có dấu hiệu tái nhiễm trùng.
Quy trình điều trị tủy răng có thể thay đổi tùy thuộc vào từng trường hợp cụ thể và mức độ tổn thương của răng. Thảo luận với bác sĩ nha khoa sẽ giúp bạn hiểu rõ về quy trình và lựa chọn phương pháp phù hợp cho tình trạng của bạn.
| thucuc | 1,364 |
Người tiền sử sốc phản vệ độ 2 có thể tiêm mũi 2 vắc-xin Covid không?
Hỏi. Chào bác sĩ,Em tiêm vắc-xin Covid khi mang thai 21 tuần bị sốc phản vệ độ 2. Giờ em sinh được 2 tháng rồi mà dịch căng thẳng quá. Vậy bác sĩ cho em hỏi người tiền sử sốc phản vệ độ 2 có thể tiêm mũi 2 vắc-xin Covid không? Em cảm ơn bác sĩ.Trả lời. Chào bạn,Với câu hỏi “Người tiền sử sốc phản vệ độ 2 có thể tiêm mũi 2 vắc-xin Covid không?”, bác sĩ xin giải đáp như sau:Theo quyết định 5785/QĐ-BYT ban hành 21/12/2021 về việc Hướng dẫn tạm thời khám sàng lọc trước tiêm chủng vắc-xin phòng Covid-19 cho người từ 18 tuổi trở lên thì các trường hợp có bệnh lý cấp tính, đang có thai dưới 13 tuần mới phải trì hoãn tiêm chủng và có tiền sử phản ứng phản vệ rõ ràng với vắc-xin Covid -19 lần trước mới chống chỉ định tiêm vắc-xin Covid-19 cùng loại. Trường hợp của bạn vẫn có thể tiêm được vắc-xin Covid-19 và nên tiêm vì khi được tiêm vắc-xin sẽ giúp cơ thể bạn được bảo vệ tốt hơn, sẽ giảm tỷ lệ nhiễm bệnh và biến chứng khi nhiễm virus SARS-Co. V2. Trước khi tiêm chủng, bạn cần kê khai đầy đủ tiền sử, bệnh sử, thuốc đang sử dụng để bác sĩ khám sàng sàng lọc trước tiêm chủng khám và tư vấn xem bác có đủ điều kiện để tiêm chủng vắc-xin phòng Covid-19 hay không bạn nhé. Chúc bạn có thật nhiều sức khỏe. | vinmec | 272 |
Tìm hiểu phương pháp phẫu thuật chỉnh hình vách ngăn mũi qua nội soi
Phẫu thuật chỉnh hình vách ngăn mũi qua nội soi là phương pháp y học hiện đại, được ứng dụng nhằm phục hồi sự lưu thông khí và dẫn lưu của lỗ thông mũi xoang, giảm thiểu tình trạng nghẹt mũi, khó thở, ảnh hưởng đến đường hô hấp. Cùng tìm hiểu phương pháp này qua bài viết dưới đây.
1. Phương pháp phẫu thuật chỉnh hình vách ngăn mũi qua nội soi
Vẹo vách ngăn mũi là tình trạng bị lệch vách ngăn mũi do chấn thương trong quá trình sinh hoạt. Lệch vách ngăn mũi làm chắn lối dẫn khí, gây khó thở một bên hoặc cả 2 bên mũi. Nếu không được chữa trị dứt điểm sẽ ảnh hưởng đến tim mạch và trí não, dễ mắc các bệnh như viêm mũi, viêm xoang, viêm mũi dị ứng… Do đó, việc tiến hành phẫu thuật chỉnh hình vách ngăn mũi nhằm tạo lại 1 vách ngăn thẳng cho người bệnh.
1.1. Đối tượng được chỉ định phẫu thuật chỉnh hình vách ngăn mũi qua nội soi
– Vách ngăn gây cản trở không khí vào mũi
– Vách ngăn kích thích nhức đầu
– Vách ngăn gây kích thích trong hốc mũi, làm tình trạng viêm mũi dị ứng hoặc hen suyễn trầm trọng hơn.
Đối tượng là những người hay bị viêm xoang, viêm mũi dị ứng kéo dài… do vẹo vách ngăn mũi gây ra
1.2. Quy trình phẫu thuật chỉnh hình vách ngăn mũi qua nội soi
Dưới đây là quy trình thực hiện phẫu thuật chỉnh hình vách ngăn mũi bằng phương pháp nội soi.
Trước khi phẫu thuật
Bác sĩ sẽ trao đổi với người bệnh về rủi ro phẫu thuật, khai thác thông tin bệnh nhân như sau:
– Tiền sử bệnh lý: Bác sĩ sẽ hỏi về tình trạng bệnh trong quá khứ và hiện tại của bệnh nhân, các loại thuốc đang sử dụng…
– Khám lâm sàng và cận lâm sàng: Tại đây, bệnh nhân sẽ được chỉ định khám sàng lọc một số hạng mục và các xét nghiệm liên quan để kiểm tra thể trạng sức khỏe, từ đó bác sĩ nắm rõ tổng quan sức khỏe của người bệnh.
– Kết quả: Bác sĩ sẽ dựa vào những chỉ số và hình ảnh của khám và xét nghiệm của bệnh nhân để chẩn đoán bệnh, kết luận có nên tiến hành phẫu thuật hay không.
Trong khi phẫu thuật
Phẫu thuật vẹo vách ngăn mũi là phương pháp làm thẳng vách ngăn bằng cách cắt tỉa, tái định vị và thay thế xương sụn. Bác sĩ sẽ rạch niêm mạc vách ngăn, cắt bỏ sụn bị vẹo, sau đó đặt lại niêm mạc và khôi phục hồi.
Người bệnh thường được gây tê cục bộ hoặc gây mê toàn thân. Bạn nên thảo luận với bác sĩ để lựa chọn phương thức tốt nhất cho mình. Để ngăn chặn tình trạng chảy máu trong và sau phẫu thuật, bác sĩ sẽ đặt gạc cầm máu vào hốc mũi.
Sau khi phẫu thuật
Bệnh nhân sẽ tiếp tục được theo dõi tình hình tại phòng hồi sức. Nhân viên y tế sẽ theo dõi mạch, huyết áp và nhịp thở của bạn. Nếu có bất kỳ sự khó chịu nào trong cơ thể hãy báo ngay cho họ để được hỗ trợ kịp thời.
Trong trường hợp bệnh nhân ổn định, có thể xuất viện và về ngay trong ngày. Bạn có thể sẽ có cảm giác như bị cảm cúm trong vòng 1 – 2 tuần đầu. Điều này không cần phải lo lắng bởi vì niêm mạc mũi phù nề sau phẫu thuật.
Bệnh nhân sau khi phẫu thuật sẽ được đưa vào phòng hồi sức để theo dõi mạch, huyết áp và nhịp thở trước khi xuất viện
2. Sau phẫu thuật chỉnh hình vách ngăn mũi có gây ra biến chứng gì không?
Hiện nay, với kỹ thuật y khoa tiến bộ đã giúp giảm tương đối những rủi ro và biến chứng sau phẫu thuật. Tuy nhiên vẫn có những nguy cơ rủi ro nhất định, tùy vào từng cơ địa bệnh nhân. Cụ thể:
– Chảy máu trong hoặc sau 2 tuần phẫu thuật. Có khoảng 20% trường hợp cần mổ lần 2 để cầm máu. Đây là biến chứng nhẹ, không gây nguy hiểm gì tới tính mạng và sức khỏe người bệnh.
– Biến chứng nặng nhất có thể xảy ra như mù, tổn thương mô não, xuất huyết ồ ạt do vỡ động mạch cảnh. Tuy nhiên, bạn không cần quá lo lắng bởi tỷ lệ xuất hiện chỉ 1%. Hầu hết đều là các biến chứng nhẹ và có thể phục hồi được.
3. Lưu ý quan trọng sau phẫu thuật
Dưới đây là một số lưu ý quan trọng đối với bệnh nhân vừa trải qua phẫu thuật vách ngăn mũi:
– Uống thuốc đúng theo đơn đã kê khai và liều lượng bác sĩ chỉ định
– Nên tái khám đúng hẹn theo bác sĩ
– Rửa mũi 2 – 3 lần/ngày trong vòng 3 – 6 tuần đầu bằng nước muối sinh lý
– Giữ đầu cao hơn vai khi ngủ
– Không xì mũi trong những ngày đầu
– Hạn chế các hoạt động thể chất đòi hỏi vận động nhiều như chạy bộ, thể dục nhịp điệu…
– Không uống rượu bia hoặc nạp các chất kích thích; tránh những nơi ô nhiễm, khói bụi.
Rửa mũi bằng nước muối sinh lý hàng ngày | thucuc | 946 |
Thực hư chuyện vô sinh vì tắm nước quá nóng như thế nào?
Vô sinh vì tắm nước quá nóng có đúng không là câu hỏi được không ít người quan tâm, thắc mắc. Vậy tắm nước quá nóng có thể gây vô sinh hay không? Chúng ta sẽ cùng tìm câu trả lời trong bài viết dưới đây nhé.
1. Vô sinh vì tắm nước quá nóng có đúng không
Mùa đông đã đến gần, để xóa tan cảm giác lạnh giá thì tắm nước nóng chính là cách được các đấng mày râu yêu thích. Tắm nước nóng sẽ giúp mang lại cảm giác sảng khoái, còn gì sung sướng hơn sau một ngày dài làm việc mệt mỏi được ngâm mình trong bồn tắm nước nóng bốc đầy hơi nghi ngút. Có nhiều người thường nghĩ rằng tắm nước càng nóng vào mùa đông sẽ càng tốt, nhưng đây là một suy nghĩ sai lầm.
Bởi thói quen tưởng chừng như vô hại này lại có ảnh hưởng không nhỏ tới khả năng sinh sản. Khi tắm nước quá nóng sẽ rất nguy hiểm, ảnh hưởng tới số lượng và chất lượng của tinh binh, gây ra hậu quả khôn lường đó là vô sinh.
Vô sinh là một trong những lý do khiến cho nhiều gia đình không hạnh phúc, đã có không ít các cặp vợ chồng ly hôn với lý do không có con. Nhiều người lầm tưởng rằng vô sinh là do các bệnh lý của cơ thể tạo nên mà không hề hay biết vô sinh còn có thể do một số thói quen không tốt gây ra, điển hình đó là vô sinh vì tắm nước quá nóng.
2. Vì sao tắm nước quá nóng lại gây vô sinh?
Nhiều nghiên cứu ở đàn ông đã cho thấy những người bị hiếm muộn đều có 30 phút tắm dưới bồn nước nóng hoặc tiếp xúc với nhiều nguồn nóng khác nhau như từ máy tính, laptop. Có thể vô sinh vì tắm nước quá nóng, vậy tại sao lại như vậy?
Theo một số bác sĩ, tinh hoàn của nam giới chỉ hoạt động tốt nhất ở nhiệt độ thấp hơn nhiệt độ cơ thể từ 2 đến 4 độ C. Do vậy nếu muốn tinh hoàn hoạt động tốt, muốn có con thì nam giới nên hạn chế và phòng ngừa các việc làm khiến cho tinh trùng bị nóng, có thể ví dụ như uống rượu bia, ăn thực phẩm cay nóng, hút thuốc, tắm nước nóng,… Khi tắm nước nóng, nhiệt độ của nước cao hơn so với nhiệt độ cơ thể sẽ có tác hại trực tiếp tới hoạt động của bìu và gây ra ảnh hưởng không tốt tới chức năng của tinh hoàn trong quá trình sản sinh tinh trùng. Điều này gây cản trở quá trình sản sinh tinh cũng như chất lượng của tinh trùng bị suy giảm đáng kể.
Một chứng minh chân thực nữa về việc vô sinh vì tắm nước quá nóng đó là các nhà khoa học đã tiến hành thực hiện một thí nghiệm. Thí nghiệm này được thực hiện trên loài chuột và kết quả đã cho thấy là tinh hoàn tiếp xúc với nhiệt độ 43 độ C trong thời gian 15 phút một ngày, liên tục trong một tuần đã tác động xấu đến khả năng sinh tinh. Gây hại ở tế bào biểu mô ống dẫn tinh và làm giảm lượng hoóc môn testosterone trong máu.
Từ thí nghiệm trên có thể thấy rằng nhiệt độ có thể gây ảnh hưởng tới tinh hoàn, tới chất lượng và số lượng tinh trùng. Kết luận đưa ra đó là nhiệt độ tinh hoàn chính là lý do quyết định quá trình sản sinh tinh trùng ở nam giới. Nếu ở nhiệt độ thích hợp, tinh hoàn sẽ tự sản xuất tinh trùng tốt, tinh trùng khỏe mạnh làm tăng khả năng thụ thai. Và ngược lại nếu ở nhiệt độ quá cao trong thời gian dài sẽ làm cản trở tới quá trình sản sinh tinh trùng, gây ra nguy cơ vô sinh.
Bên cạnh việc làm giảm chất lượng tinh trùng thì tắm nước nước nóng còn gây rối loạn cương dương ở nam giới. Đây là chia sẻ của chị V. P. T trú tại Nguyễn Trãi, Hà Đông, Hà Nội. Theo chia sẻ của chị T. thì hai vợ chồng đã gặp trục trặc trong chuyện chăn gối, sinh hoạt vợ chồng không được tốt, nên cả 2 vợ chồng đã tìm đến phòng khám để được trợ giúp từ các bác sĩ.
Chị T. chia sẻ rằng từ đầu mùa đông, khi quan hệ chăn gối, khả năng cương cứng của chồng chị T. không được tốt, chồng chị hay có biểu hiện xuất tinh sớm và tinh trùng đông đặc. Chị T. có chia sẻ rằng chồng mình có thói quen tắm nước nóng, anh xả nước rất nóng và ngâm mình trong đó rất lâu, bất kể là mùa đông hay mùa hè. Và đây là thói quen khó bỏ của chồng chị T.
Các bác sĩ đã kiểm tra và chỉ ra rằng đây chính là hậu quả của việc tắm nước quá nóng trong một thời gian dài.
3. Lời khuyên đưa ra từ các bác sĩ
Theo những thông tin chia sẻ trên đây chắc bạn đã phần nào trả lời được cho câu hỏi vô sinh vì tắm nước quá nóng có đúng không?
Theo lời khuyên của các bác sĩ nam khoa đó là không nên tắm ở nhiệt độ quá cao và không nên ngâm mình quá lâu trong nước nóng. Trong thời gian ngắn thì sẽ không làm sao nhưng về lâu dài, thói quen tắm nước quá nóng sẽ ảnh hưởng đến chất lượng của tinh trùng, ảnh hưởng tới sức khỏe sinh sản của đấng mày râu.
Đối với những bạn nam còn trẻ và chưa lập gia đình thì tốt nhất là nên luyện tập thể dục thể thao hàng ngày, tránh hút thuốc, ăn đồ cay nóng và đặc biệt hạn chế để cơ quan sinh dục tiếp xúc với các nguồn nóng.
Hãy chỉ tắm với nước nóng vừa đủ và tắm trong thời gian vừa phải để đảm bảo “tinh binh” luôn khỏe mạnh.
Khi muốn kiểm tra sức khỏe sinh sản cũng như chất lượng của “tinh binh” bạn có thể đến phòng khám nam khoa tại bệnh viện để có thể biết được tình trạng của mình. Ngoài ra việc đi khám giúp bạn có thể đảm bảo được khả năng sinh sản của mình sau khi kết hôn. | medlatec | 1,106 |
Cách chữa bệnh trĩ tại nhà hiệu quả nhanh chóng tốt nhất
Cách chữa bệnh trĩ tại nhà giúp làm giảm các triệu chứng khó chịu, ngăn chặn tiến triển của bệnh. Tìm hiểu về một số biện pháp tự chăm sóc tại nhà dành cho người bệnh trĩ qua bài viết sau.
Cách chữa bệnh trĩ tại nhà hiệu quả nhanh chóng tốt nhất
Xuất phát từ tâm lý trĩ là bệnh lý ở vùng kín việc tìm hiểu và áp dụng cách chữa bệnh trĩ tại nhà rất phổ biến.
Ngâm nước ấm
Vệ sinh tại chỗ vùng hậu môn bằng cách ngâm nước ấm 2 – 3 lần/ngày, mỗi lần 10 – 15 phút có thể làm giảm tình trạng viêm của bệnh trĩ. Điều quan trọng cần ghi nhớ là phải lau khô vùng hậu môn hoàn toàn sau mỗi lần ngâm để giảm thiểu kích ứng vùng da quanh hậu môn.
Thay đổi chế độ ăn uống
Một cách chữa bệnh trĩ tại nhà đơn giản nhưng rất hiệu quả là tăng cường chất lỏng và chất xơ tiêu thụ hàng ngày.
Một cách chữa bệnh trĩ tại nhà đơn giản nhưng rất hiệu quả là tăng cường chất lỏng và chất xơ tiêu thụ hàng ngày. Điều này sẽ làm giảm táo bón và hạn chế bớt áp lực lên trực tràng và hậu môn trong nhu động ruột, giảm thiểu tình trạng sưng, khó chịu và chảy máu – những triệu chứng thường gặp của bệnh trĩ.
Ngoài ra việc bổ sung chất xơ trong chế độ ăn uống còn làm mềm phân, giúp phân dễ dàng di chuyển để loại bỏ ra bên ngoài.
Sử dụng thuốc làm mềm phân
Thuốc làm mềm phân có thể giúp cải thiện tình trạng táo bón thường gặp ở nhiều người bệnh trĩ. Tuy nhiên cần lưu ý một khi bệnh trĩ có mặt, phân lỏng có thể gây viêm và nhiễm trùng hậu môn. Vì thế việc sử dụng các loại thuốc làm mềm phân cần tham khảo ý kiến của bác sĩ.
Tăng cường hoạt động thể chất
Tập thể dục là một biện pháp hữu ích trong việc làm giảm táo bón và giảm áp lực lên các tĩnh mạch hậu môn.
Cá nhân người bệnh trĩ không nên ngồi tại chỗ trong thời gian quá dài. Tập thể dục là một biện pháp hữu ích trong việc làm giảm táo bón và giảm áp lực lên các tĩnh mạch hậu môn. Bên cạnh đó người bệnh cũng nên đi vệ sinh ngay khi có nhu cầu, không nên nhịn để lâu đề phòng táo bón.
Sử dụng một số loại thuốc tự kê đơn
Nhiều loại kem bôi trĩ, thuốc mỡ, thuốc đặt hậu môn tự kê đơn, có sẵn ở các hiệu thuốc đều giúp làm giảm triệu chứng, khiến người bệnh cảm thấy thoải mái hơn. Thông thường trong thành phần những loại thuốc này thường có chứa thuốc tê hoặc corticosteroid để giảm viêm và sưng.
Cần lưu ý những cách chữa bệnh trĩ tại nhà nêu trên chỉ có tác dụng làm giảm triệu chứng, giúp người bệnh bớt khó chịu chứ không thể điều trị dứt điểm bệnh trĩ.
Bệnh trĩ càng phát hiện và điều trị sớm thì càng dễ dàng chữa khỏi, tiết kiệm thời gian và tiền bạc. Mặc dù không gây tử vong nhưng nếu không điều trị đúng cách, người bệnh trĩ có thể chịu nhiều biến chứng khác từ căn bệnh “khó nói” này.
Tham khảo thêm: cách chữa bệnh trĩ, bệnh trĩ ngoại là gì, bệnh trĩ nội | thucuc | 608 |
Bệnh cúm A/H1N1 đang vào mùa cần làm gì để bảo vệ sức khỏe?
Virus cúm A/H1N1 có khả năng lây lan nhanh và dễ bùng phát thành dịch. (ảnh minh họa)
Những điều cần biết về bệnh cúm A/H1N1
Bệnh cúm A/H1N1 là một bệnh nhiễm trùng đường hô hấp cấp tính do virus cúm A (H1N1) gây ra. Bệnh có khả năng lây truyền nhanh qua đường hô hấp, chủ yếu do tiếp xức với các giọt nước bọt hay dịch tiết mũi họng “bắn” ra ngoài không khí hoặc những đồ vật bị nhiễm virus từ người bệnh sau đó đưa lên mũi, miệng.
Bệnh lây lay nhanh từ người này qua người khác, trong thời gian 1 ngày và thường ủ bệnh sau khoảng 7 ngày sau kể từ khi nhiễm virus cúm A/H1N1 mới bắt đầu có các triệu chứng.
Bệnh cúm A/H1N1 vào mùa
Virus cúm A/H1N1 tồn tại khá lâu ngoài môi trường, có thể sống từ 24 đến 48 giờ trên các bề mặt như bàn, ghế, tủ, tay vịn cầu thang…; tồn tại trong quần áo từ 8 đến 12 giờ và duy trì được 5 phút trong lòng bàn tay. Đặc biệt sống lâu trong môi trường nước; có thể sống được đến 4 ngày trong môi trường nước ở nhiệt độ khoảng 22 độ C và sống đến 30 ngày ở nhiệt độ 0 độ C.
Mùa đông, thời tiết lạnh là điều kiện thuận lợi để cho virus cúm A/H1N1 phát triển và lây lan thành dịch bệnh nếu như không có biện pháp phòng tránh cũng như kiểm soát tốt.
Việc chủ động phòng chống bệnh cúm A/H1N1 là một việc làm cần thiết để bảo vệ sức khỏe của bạn trước nguy cơ bùng phát dịch bệnh. Cần nhận biết sớm các dấu hiệu của bệnh cúm A/H1N1 để đi thăm khám và có biện pháp điều trị kịp thời tránh nguy cơ tử vong do cúm A/H1N1 gây ra.
Phòng bệnh cúm A/H1N1 như thế nào?
Cách tốt nhất để phòng chống dịch cúm A/H1N1 là người dân cần thực hiện đúng theo khuyến cáo của ngành Y tế với các biện pháp như sau:
– Những người mắc bệnh mạn tính, phụ nữ mang thai, người già, trẻ em cần tránh tiếp xúc với người nghi ngờ mắc bệnh.
– Tăng cường vệ sinh cá nhân, thường xuyên rửa tay bằng xà phòng, che miệng và mũi khi ho, hắt hơi.
– Nếu có biểu hiện sốt, ho, đau họng…nên đi thăm khám sớm với bác sĩ.
– Đeo khẩu trang y tế và hạn chế tiếp xúc với người bệnh hoặc những nơi đông người, những khu vực nghi ngờ có người nhiễm cúm.
– Vệ sinh phòng ngủ và môi trường sống sạch sẽ.
– Không tự ý sử dụng thuốc đặc biệt là thuốc kháng vi rút như Tamiflu…. Việc chỉ định sử dụng phải theo hướng dẫn của thầy thuốc.
Dấu hiệu nhiễm cúm A/H1N1
Bệnh cúm A/H1N1 có các biểu hiện giống như bệnh cúm thông thường như Ho, sốt, sổ mũi/nghẹt mũi, nhức mỏi,… nhưng mức độ của bệnh thường nặng hơn nhiều. (ảnh minh họa)
Khám và điều trị bệnh cúm ở đâu? | thucuc | 545 |
Công dụng thuốc Auropennz
Auropennz là thuốc kháng sinh được chỉ định trong điều trị tình trạng nhiễm khuẩn đường hô hấp, tiết niệu, máu, phụ khoa,... Để đảm bảo an toàn và phát huy tối đa hiệu quả điều trị, bạn cần dùng thuốc Auropennz theo đúng chỉ định của bác sĩ/ dược sĩ.
1. Thành phần thuốc Auropennz
Auropennz thuộc nhóm thuốc nhiễm khuẩn, kháng nấm, kháng virus, điều trị ký sinh trùng với các thành phần bao gồm:Ampicillin dưới dạng Ampicillin natri 1 gram: Là kháng sinh bán tổng hợp thuộc họ beta-lactamines nhóm Penicillin type A có độc tính thấp và phổ kháng khuẩn rộng.Sulbactam dưới dạng sulbactam natri 0,5 gram: Là kháng sinh nhóm beta-lactam có công dụng ức chế beta-lactamase.
2. Thuốc Auropennz có tác dụng gì?
Thuốc Auropennz có tác dụng điều trị trong các trường hợp sau:Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên hoặc dưới;Nhiễm khuẩn đường tiết niệu;Nhiễm khuẩn phụ khoa;Nhiễm khuẩn máu;Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da;Nhiễm khuẩn xương khớp;Nhiễm khuẩn sau phẫu thuật.Bên cạnh những công dụng trên, thuốc Auropennz còn được sử dụng điều trị một số bệnh lý khác mà không được liệt kê ở trên. Do đó, trước khi dùng thuốc hãy tham khảo ý kiến của bác sĩ để được tư vấn sử dụng sao cho hiệu quả.
3. Chống chỉ định sử dụng thuốc Auropennz
Chống chỉ định sử dụng thuốc Auropennz ở những bệnh nhân có tiền sử phản ứng quá mẫn với các loại kháng sinh nhóm Penicillin và Cephalosporin.
4. Cách dùng và liều lượng sử dụng thuốc Auropennz
Thuốc Auropennz được bào chế dưới dạng bột pha tiêm nên được dùng để tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp. Liều lượng sử dụng thuốc Auropennz sẽ phụ thuộc vào tình trạng bệnh và độ tuổi của bệnh nhân như:Liều thông thường ở người lớn là 3gram/ lần tiêm cách nhau 6-8 tiếng. Tiêm tĩnh mạch chậm từ 5-10 phút và pha loãng với dung môi như Na. Cl 0,9%, Na. Cl lactate, dung dịch ringer lactate hoặc dextrose 5%.Đối với bệnh nhân suy thận liều tối đa tính theo Ampicillin:Hệ số thanh thải creatinin từ 10-30ml/ phút: 1gram, sau đó 500mg/ 12 giờ.Hệ số thanh thải creatinin < 10ml/ phút: liều dùng 1gram, sau đó là 250mg/12 giờ.Đối với trẻ em liều thông thường 300mg/ kg/ ngày chia đều trong mỗi 6 giờ.Sử dụng thuốc Auropennz thường xuyên để có được nhiều lợi ích nhất từ nó. Tuyệt đối không được lạm dụng thuốc quá lâu trong thời gian dài hoặc tự ý tăng liều lượng, bởi điều này không chỉ làm cho tình trạng bệnh diễn biến xấu đi mà còn tăng nguy cơ mắc phải những tác dụng không mong muốn.
5. Tác dụng không mong muốn khi sử dụng thuốc Auropennz
Một số tác dụng không mong muốn có thể xảy ra khi sử dụng thuốc Auropennz bao gồm:Rối loạn tiêu hoá như buồn nôn, nôn, tiêu chảy;Sốt;Nổi mề đay;Tăng bạch cầu;Đau rát vùng thượng vị;Viêm đại tràng;Viêm thận kẽ cấp tính;Phản ứng máu có thể hồi phục như giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, thiếu máu,...Khi có những dấu hiệu bất thường sau khi uống thuốc, đặc biệt là xảy ra phản ứng dị ứng nghiêm trọng với những dấu hiệu kèm theo như khó thở, chóng mặt nghiêm trọng, sưng, phát ban hoặc ngứa vùng mặt/ cổ họng/ lưỡi,... Người bệnh cần thông báo ngay cho nhân viên y tế để được can thiệp kịp thời.
6. Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Auropennz
Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Auropennz bao gồm:Thông báo cho bác sĩ biết về tiền sử dị ứng với Auropennz hay bất kỳ các vấn đề nghiêm trọng khác;Thông báo các loại thuốc bạn đang sử dụng, bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa, thảo dược và thực phẩm chức năng;Nếu bạn quên một liều thuốc thì cần thông báo ngay cho nhân viên y tế để được bổ sung liều đã quên. Nếu thời gian nhớ ra gần với liều thuốc tiếp theo thì hãy bỏ qua liều đã quên và tiếp tục sử dụng thuốc như lịch trình ban đầu. Không được tự ý dùng thuốc gấp đôi liều lượng nhiều hơn so với phác đồ điều trị. Sử dụng thuốc quá liều Auropennz có thể gây ra những triệu chứng nghiêm trọng như buồn nôn, nôn, đau bụng, suy nhược,...
7. Tương tác thuốc
Tương tác thuốc có thể làm giảm hiệu quả của Auropennz hoặc gia tăng ảnh hưởng các tác dụng không mong muốn. Hãy thông báo cho bác sĩ về tất cả những loại thuốc khác mà bạn đang dùng, bao gồm vitamin, thuốc không kê đơn, thuốc được kê theo đơn và sản phẩm thảo dược. Khi chưa có sự đồng ý của bác sĩ không nên tự ý dừng, bắt đầu hoặc thay đổi liều lượng của bất kỳ loại thuốc nào.
8. Không được tự ý vứt thuốc Auropennz vào môi trường như đường ống dẫn nước hoặc toilet trừ khi có yêu cầu.Tóm lại, Auropennz là thuốc kháng sinh được chỉ định trong điều trị tình trạng nhiễm khuẩn. Auropennz có thể gây ra một số tác dụng không mong muốn, vì vậy người bệnh hãy sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ để giảm nguy cơ mắc tác dụng phụ, tăng hiệu quả điều trị bệnh. | vinmec | 898 |
Công dụng thuốc Metophage
Thuốc Metophage có thành phần chính là Metformin hydrochlorid 850mg, được chỉ định điều trị bệnh tiểu đường cho người bệnh. Dưới đây là một số thông tin về thuốc Metophage giúp người bệnh tìm hiểu và sử dụng thuốc một cách an toàn và hiệu quả.
1. Thuốc Metophage là thuốc gì?
Thuốc Metophage là thuốc thuộc nhóm thuốc hormon, nội tiết tố. Metophage được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, được đóng gói theo hộp 3 vỉ x 10 viên.Thuốc Metophage có thành phần chính là Metformin và một số thành phần tá dược khác có trong thuốc vừa đủ 1 viên nén.
2. Thuốc Metophage có công dụng gì?
Thuốc Metophage 850 được chỉ định điều trị cho người bệnh bị mắc bệnh tiểu đường. Thành phần Metformin hydrochloride là một Biguanide hạ đường huyết dùng điều trị bệnh tiểu đường không phụ thuộc Insulin khi không thể kiểm soát đường huyết bằng chế độ ăn kiêng đơn thuần, nhưng không có tác dụng hạ đường huyết đáng chú ý ở người không mắc bệnh tiểu đường.Ở người bệnh béo phì, thuốc có thể gây ra giảm cân có lợi, đôi khi tác dụng này là lý do căn bản của sự kết hợp Metformin và Insulin ở bệnh tiểu đường phụ thuộc Insulin.Như ở nhiều loại thuốc, phương thức tác dụng cụ thể của Metformin chưa được biết rõ. Ðã có một số lý thuyết giải thích về phương thức tác dụng, đó là:Ức chế hấp thu Glucose ở ruột.Gia tăng sử dụng Glucose ở tế bào.Ức chế sự tân tạo Glucose ở gan.
3. Liều lượng - cách dùng thuốc Metophage
3.1. Cách sử dụng thuốc Metophage. Thuốc Metophage được bào chế sản xuất dưới dạng viên nén bao phim, được dung nạp vào trong cơ thể theo đường uống, theo viên. Người bệnh có thể sử dụng nước lọc tinh khiết hoặc nước đun sôi để nguội để uống thuốc. Nên uống thuốc Metophage sau khi ăn xong.3.2. Liều lượng. Liều dùng thuốc Metophage phụ thuộc vào từng đối tượng và diễn tiến của bệnh lý sẽ có liều dùng phù hợp. Dưới đây là liều dùng thuốc Metophage tham khảo như sau:Người bệnh bị tiểu đường không phụ thuộc Insulin: Sử dụng thuốc ở liều khởi đầu nên là 500mg Metophage mỗi ngày, cần uống thuốc sau bữa ăn để nhằm giảm mức tối thiểu các tác dụng ngoại ý muốn của thuốc trên dạ dày ruột.Trường hợp, người bệnh chưa kiểm soát được đường huyết, có thể tăng dần liều sử dụng thuốc đến liều dùng thuốc tối đa trong ngày là 5 viên 500mg Metophage hoặc 3 viên 850mg Metophage mỗi ngày, được chia ra làm 2 đến 3 lần uống trong ngày.
4. Thuốc Metophage không dùng trong những trường hợp nào?
Thuốc Metophage không được sử dụng cho người bệnh quá mẫn hoặc có tiền sử dị ứng với thành phần Metformin hydrochlorid và các thành phần tá dược có trong thuốc.Không sử dụng thuốc Metformin hydrochlorid cho người bệnh bị các bệnh như bệnh: Suy chức năng thận, gan, tuyến giáp và các bệnh suy hô hấp.Không nên dùng Metformin ở người bệnh mất nước, người nghiện rượu cấp, suy tim hoặc bất kỳ tình trạng nào có thể dẫn đến nhiễm toan acid lactic. Chống chỉ định sử dụng thuốc Metformin ở phụ nữ có thai và phụ nữ đang cho con bú.
5. Tương tác của thuốc Metophage
Tương tác giữa các thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc làm gia tăng các ảnh hưởng của tác dụng phụ.Sự tương tác đáng chú ý duy nhất là sự tương tác giữa thuốc Metformin và rượu: Nếu người bệnh sử dụng rượu uống ở liều lượng lớn trong quá trình điều trị bằng thuốc Metophage sẽ làm tăng nguy cơ nhiễm toan acid lactic.Ngoài ra, người bệnh cần ghi nhớ tăng dần liều thuốc Metophage cũng như Sulfonylurea ở người bệnh được điều trị kết hợp nhằm phòng ngừa tai biến hạ đường huyết có thể xảy ra.Lưu ý: Người bệnh trước khi quyết định điều trị bằng thuốc Metophage thì hãy cho bác sĩ thăm khám hoặc dược sĩ biết tất cả các loại thuốc theo toa và thuốc không kê toa, các khoáng chất & vitamin, các sản phẩm thảo dược khác để được bác sĩ cân nhắc và kê đơn thuốc với liều lượng phù hợp.
6. Thuốc Metophage gây ra những tác dụng phụ nào?
Trong quá trình sử dụng thuốc Metophage, người bệnh có thể gặp phải một số tác dụng phụ không mong muốn như:Bị xuất hiện tình trạng tăng acid lactic gây toan máu.Bị rối loạn dạ dày ruột như hiện tượng buồn nôn, đau bụng, tiêu chảy xảy ra ở khoảng 10 đến 15% người bệnh. Rối loạn dạ dày ruột có thể giảm dần đáng kể nếu người bệnh sử dụng thuốc Metformin sau bữa ăn và tăng liều dần.Đã có ghi nhận người bệnh sử dụng Metformin trong thời gian dài do sự ảnh hưởng của thuốc trên sự hấp thu Vitamin B12 ở ruột non có thể gây thiếu hụt Vitamin B12, tuy nhiên tác dụng phụ này rất hiếm gặp.Trong trường hợp sử dụng thuốc Metophage điều trị kéo dài sẽ gây ra một số biểu hiện như: Đắng miệng, chán ăn, sụt cân ở người bệnh.
7. Cần làm gì khi sử dụng thuốc Metophage quá liều?
Nếu người bệnh sử dụng quá liều thuốc Metformin theo chỉ dẫn của bác sĩ sẽ dẫn đến nhiễm toan acid lactic.Người bệnh cần được điều chỉnh tình trạng nhiễm toan bằng cách tiêm tĩnh mạch dung dịch Natri bicarbonate 7,5%. Ở người bệnh nhiễm toan trầm trọng, nên thực hiện thẩm tách phúc mạc hoặc thẩm tách máu.
8. Cách bảo quản thuốc Metophage | vinmec | 974 |
Tiết lộ 5 loại thức ăn khó tiêu hóa cần tránh
Có thể bạn chưa biết, nguyên nhân chính gây ra cảm giác đầy bụng, khó tiêu khiến chúng ta khó chịu thường đến từ việc ăn những loại thức ăn khó tiêu hóa. Bài viết dưới đây sẽ tiết lộ 5 loại thức ăn khó tiêu hóa nên hạn chế sử dụng trong chế độ ăn hàng ngày.
1. Ảnh hưởng từ việc ăn thức ăn khó tiêu hóa
Sau khi ăn thức ăn những thức ăn khó tiêu tuy đã nhiều giờ nhưng vẫn gây ra cảm giác no, chướng bụng và khó chịu. Đây là một trong những biểu hiện của tình trạng ăn không tiêu.
Triệu chứng này làm ảnh hưởng lớn tới hoạt động sinh hoạt của bạn nhưng không quá đáng lo ngại, thường chỉ xuất hiện lâu lâu một vài lần. Tuy nhiên, nếu tình trạng ăn không tiêu thường xuyên lặp đi lặp lại nhiều lần trong thời gian dài có thể dẫn tới các vấn đề nghiêm trọng hơn ở đường tiêu hóa và cần thăm khám ngay.
Ăn đồ ăn khó tiêu hóa có thể dẫn tới tình trạng khó tiêu, đầy hơi và chướng bụng.
2. Top 5 những loại thức ăn khó tiêu hóa
2.1. Thức ăn giàu tinh bột
Các loại ngũ cốc, lúa mạch giàu tinh bột hoàn toàn không tốt cho hệ tiêu hóa. Những thức ăn này sẽ gây cảm giác đầy bụng, khó tiêu nên cần ăn điều độ hoặc hạn chế ăn.
2.2. Thức ăn nhiều chất béo
Gà rán, khoai tây chiên, đồ ăn nhanh,…là những loại thức ăn khó tiêu hóa mà bạn nên hạn chế sử dụng trong chế độ ăn hàng ngày. Những đồ ăn này chứa nhiều dầu và chất béo tạo thành chất gây khó tiêu, đầy bụng. Vì thế những người bị viêm da dày, viêm ruột hoặc hệ tiêu hóa không tốt nên chú ý ăn ít dầu mỡ. Nên ăn các loại ít chất béo hoặc không béo.
Đồ ăn nhiều dầu mỡ và chất béo gây gánh nặng cho hoạt động tiêu hóa dẫn tới chứng khó tiêu.
2.3. Thức ăn khó tiêu hóa cần tránh – Thức ăn cay nóng
Những loại thức ăn chế biến nhiều ớt, hạt tiêu dễ kích thích các thành bên trong của thực quản, gây đau đớn và khó chịu sau khi ăn và tăng gánh nặng cho dạ dày. Vì thế nên tránh các thức ăn cay nóng để không bị chứng đầy bụng, khó tiêu hóa.
2.4. Thức ăn nhiều axit
Dưa chua, cà muối đã được lên men hoàn toàn không tốt cho niêm mạc dạ dày. Nếu ăn nhiều đồ chua sẽ làm tăng nguy cơ khó tiêu, đầy bụng, chướng bụng.
2.5. Thức ăn khó tiêu hóa cần tránh – Thực phẩm chế biến sẵn
Những thức ăn chế biến sẵn, đóng hộp chứa nhiều chất bảo quản, phụ gia, phẩm màu nên cần hạn chế ăn để không bị khó tiêu hóa.
3. Những lưu ý khác về chế độ ăn cần tránh
Ngoài việc hạn chế hoặc tránh các thức ăn khó tiêu kể trên, bạn còn cần lưu ý thêm về chế độ ăn không đúng. Đây cũng là nguyên nhân gây ra hiện tượng khó tiêu, đầy bụng.
3.1. Uống ít nước
Nước là thành phần quan trọng giúp duy trì hoạt động của cơ thể trong đó có hệ tiêu hóa. Việc uống ít nước làm gia tăng tình trạng khó tiêu, đầy bụng. Theo khuyến nghị, mỗi người trưởng thành nên uống đủ từ 2l nước mỗi ngày là tốt nhất.
Uống đủ nước giúp hoạt động tiêu hóa tốt hơn và phòng tránh chứng khó tiêu, đầy bụng.
3.2. Kết hợp sai thực phẩm
Không phải thực phẩm nào cũng có thể kết hợp với nhau để tạo thành món ngon đầy đủ dinh dưỡng. Nếu kết hợp không đúng các thực phẩm có thể gây chứng khó tiêu hóa.
3.3. Ăn ít chất xơ
Chất xơ là một thành phần trong thực phẩm có tác dụng giữ cho hệ tiêu hóa hoạt động tốt. Thiếu chất xơ trong khẩu phần ăn uống sẽ làm bạn bị táo bón.
3.4. Nhai không đúng cách
Thức ăn nếu chỉ được nuốt sau vài lần nhai vội vàng cũng làm cơ thể khó tiêu hóa. Hậu quả là cơ thể khó hấp thu được hết các vitamin, khoáng chất và những chất dinh dưỡng khác trong thức ăn, đồng thời còn làm chúng ta bị đầy bụng, chướng bụng, khó tiêu.
3.5. Uống nhiều bia rượu
Sử dụng nhiều bia rượu trong chế độ ăn hàng ngày sẽ làm bạn không còn cảm giác thèm ăn. Chất cồn trong rượu, bia còn cản trở sự bài tiết axit, gây trở ngại cho việc hấp thu các dưỡng chất và làm suy giảm hoạt động của dạ dày.
3.6. Căng thẳng, mệt mỏi, stress trong bữa ăn
Khi gặp stress, quá trình tiêu hóa bị chậm lại, khiến cho thức ăn nằm lại trong cơ quan tiêu hóa lâu hơn nên sẽ bị lên men, gây ra vô số vấn đề cho hệ tiêu hóa.
Như vậy, bạn cần hạn chế hoặc tránh xa những nhóm thức ăn khó tiêu hóa để phòng ngừa tốt chứng khó tiêu, chướng bụng. Trong trường hợp gặp phải các triệu chứng khó chịu mãi không đỡ ở đường tiêu hóa thì cần chủ động thăm khám cùng bác sĩ chuyên khóa để được hướng dẫn chỉ định xử lý đúng cách. | thucuc | 941 |
Khó thở, nuốt nghẹn: Dấu hiệu cảnh báo mắc đa nhân tuyến giáp
Đa nhân tuyến giáp là một bệnh lý thường thấy của tuyến giáp. Đây là bệnh lành tính nên nhiều người chủ quan, không điều trị. Tuy nhiên nếu để bệnh kéo dài, chúng sẽ làm bướu to và gây ra các biến chứng nguy hiểm với sức khỏe.
1. Đa nhân tuyến giáp là gì?
Tuyến giáp nằm ở trước cổ, có hình cánh bướm. Đây là cơ quan đóng vai trò quan trọng trong của cơ thể, có chức năng sản xuất ra hormone thúc đẩy hoạt động của tế bào.
Đa nhân tuyến giáp là tình trạng bên trong tuyến giáp xuất hiện các nhân (3 – 4 nhân) kèm theo triệu chứng vùng cổ bị to. Một số trường hợp có thể làm giảm hoặc tăng chức năng tuyến giáp khiến người bệnh bị các triệu chứng cường giáp hoặc suy giáp. Bệnh thường gặp ở phụ nữ từ độ tuổi 35 – 50 tuổi. Đa số các trường hợp mắc bệnh về tuyến giáp đều lành tính, không có khả năng tiến triển thành ung thư.
Tuyến giáp xuất hiện các nhân kèm theo triệu chứng vùng cổ bị to
Hiện nay, tỷ lệ nữ giới mắc bệnh tuyến giáp đa nhân và bệnh tuyến giáp nói chung thường gặp nhiều hơn ở nam giới. Chỉ định điều trị bệnh lý này còn phụ thuộc vào bước có gây hiện tượng cường giáp không, kích thước bướu, bướu ác tính hay không. Phần lớn trường hợp, người bệnh mắc tình trạng này không cần điều trị nhưng phải thăm khám định kỳ bác sĩ chuyên khoa Nội tiết – Đái tháo đường.
2. Nguyên nhân gây bệnh
Các nghiên cứu hiện nay vẫn chưa xác định được rõ ràng nguyên nhân gây nên tình trạng tuyến giáp đa nhân. Các yếu tố dưới đây có thể làm tăng hoặc kích hoạt sự phát triển bệnh, cụ thể:
2.1. Yếu tố trực tiếp gây đa nhân tuyến giáp
– Các tế bào nang bình thường có sự không đồng nhất về chức năng, có thể do di truyền gây nên.
– Giới tính là một yếu tố quan trọng gây bệnh. Theo thống kê, tỉ lệ nữ bị tuyến giáp cao hơn nam giới. Tỷ lệ mắc bệnh ở người trẻ tuổi thấp hơn so với người cao tuổi.
– Những bất thường về cấu trúc và chức năng bị rối loạn ở những bướu đang trưởng thành.
2.2. Yếu tố gián tiếp gây đa nhân tuyến giáp
– Tăng giá trị TSH: Do thiếu các chất hoạt tuyến giáp tự nhiên hoặc thiếu iốt. Nồng độ TSH tăng thì người bệnh sẽ mắc suy giáp.
– Hút thuốc, căng thẳng, sử dụng một số thuốc điều trị nhất định.
– Yếu tố di truyền: Nếu người thân trong gia đình đã từng mắc các bệnh về tuyến giáp thì nguy cơ mắc bệnh sẽ cao hơn người khác.
– Môi trường sống: Những người đã từng xạ trị hoặc tiếp xúc với tia phóng xạ thì nguy cơ bị bệnh cao hơn.
3. Dấu hiệu tuyến giáp đa nhân
Đa số các trường hợp tuyến giáp đa nhân lành tính thường có kích thước nhỏ, phát triển chậm nên không có dấu hiệu rõ ràng. Nếu để lâu dài, các nhân phát triển nhanh, kích thước lớn. Lúc này, người bệnh sẽ sờ thấy hoặc quan sát cổ mình to hơn bình thường. Khi các nhân đã to gây chèn ép các cơ quan, biểu hiện rõ ràng như:
– Nuốt khó: do nhân to chèn ép vào thực quản.
– Khó thở: do nhân chèn ép vào khí quản.
– Người bệnh có thể bị khàn tiếng, ho kéo dài.
– Một số bệnh nhân có thể đau vùng cổ.
Nhân tuyến giáp to chèn ép vào thực quản gây nuốt khó
Cũng có một số ít trường hợp nhân tuyến giáp to tiết nhiều hormone gây ra các dấu hiệu như:
– Hồi hộp, tim đập nhanh
– Sút cân trong thời gian ngắn
– Đổ mồ hôi nhiều, run tay.
– Luôn cảm thấy khó chịu, dễ cáu gắt, bức bối.
4. Các biến chứng với sức khỏe
Tình trạng này phần lớn là lành tính, vì vậy người bệnh không nên quá lo lắng. Tuy nhiên, người mắc bệnh cũng không nên chủ quan vì một số biến chứng có thể gây hại tới sức khỏe. Cụ thể:
– Khó thở, khó nuốt: Các nhân lớn sẽ gây chèn ép, cản trở việc ăn uống, dễ bị nghẹn, mắc thức ăn.
– Cường giáp: Gây giảm cân, yếu cơ, dễ kích động.
– Gây vướng víu ở cổ, khiến người bệnh cảm thấy tự ti khi giao tiếp vì yếu tố thẩm mỹ.
– Các nhân to có thể chèn ép lên tĩnh mạch chủ gây phù cổ, phù mặt, lồng ngực bị căng phồng.
5. Bị đa nhân tuyến giáp có nên phẫu thuật không?
Siêu âm, xét nghiệm tế bào, xem định lượng TSH sẽ giúp thầy thuốc đưa ra quyết định điều trị cho bệnh nhân. Hiệp hội tuyến giáp của Mỹ khuyến cáo, mổ tuyến giáp được chỉ định khi:
– Sau xét nghiệm tế bào các nhân tuyến giáp có kết quả là ung thư hoặc nghi ngờ bị ung thư hóa tuyến giáp cao.
– Nang giáp kích thước >4cm và tái phát >3 lần chọc hút, chảy máu thì sẽ được chỉ định mổ để bóc nang đi.
– Bướu nhân giáp lành tính kích thước > 4cm thì cần phải phẫu thuật.
– Nhân giáp lớn làm cho bệnh nhân khó thở, khó nuốt cũng sẽ được chỉ định.
– Bướu giáp chìm, có dấu hiệu của cường chức năng tuyến giáp.
– Vùng cổ phình to, ảnh hưởng tới yếu tố thẩm mỹ khiến người bệnh tự ti khi giao tiếp.
– Người bị suy giáp sau mổ sẽ phải dùng thuốc bổ sung hormone tuyến giáp suốt đời.
Người bệnh nên đi thăm khám để sớm phát hiện bệnh nguy hiểm
6. Điều trị tình trạng đa nhân tuyến giáp hiệu quả
Hầu hết các nhân tuyến giáp đều lành tính, chưa cần điều trị bằng thuốc nhưng bệnh nhân phải đi khám định kỳ. Các bác sĩ khoa Nội tiết – Đái tháo đường sẽ đưa ra chẩn đoán để theo dõi, sớm phát hiện bệnh nguy hiểm. Nếu bướu giáp đa nhân độc, chèn ép khí quản, thực quản, thanh quản, bác sĩ sẽ đưa ra phương án điều trị an toàn cho bệnh nhân.
Các phương pháp điều trị bệnh tuyến giáp đa nhân gồm:
– Phương pháp i-ốt phóng xạ: Biện pháp này sẽ phá hủy một phần tuyến giáp, giúp các nhân tuyến giáp thu nhỏ. Người bệnh sẽ được bác sĩ chỉ định uống 1 ly nước chứa liều lượng i-ốt, các tế bào tuyến giáp sẽ hấp thụ liều lượng này và bị phá hủy. Hormone của tuyến giáp sẽ trở lại bình thường nhưng cũng nhiều bệnh nhân bị suy giáp, cần tiếp tục điều trị với thuốc hormone.
– Phương pháp dùng thuốc kháng giáp: Người bệnh phải dùng lâu dài, các tác dụng phụ xảy ra như viêm mạch, giảm bạch cầu hạt, nhiễm độc gan…
– Phương pháp phẫu thuật: Tùy vào nhân độc hay lành, kích thước, số nhân giáp, có ung thư không…mà bác sĩ sẽ có chỉ định mổ một phần hay toàn bộ tuyến giáp. Nếu phát hiện nhân giáp ung thư thì phương pháp phẫu thuật cần ưu tiên áp dụng. Nếu tuyến giáp bị cắt bỏ hoàn toàn thì người bệnh cần dùng thuốc thay thế hormone tuyến giáp cả đời.
Tùy từng người bệnh mà bác sĩ có biện pháp điều trị phù hợp, thậm chí kết hợp cả 3 phương pháp trên. | thucuc | 1,332 |
Trẻ nhỏ cắt bao quy đầu bao lâu thì khỏi?
Vì sao NÊN cắt bao quy đầu cho bé?
Bao quy đầu là bộ phận trên đầu dương vật, giúp bảo vệ quy đầu khỏi các tác động và tổn thương bên ngoài. Thông thường bao quy đầu sẽ tự tụt xuống khi dương vật cương cứng. Tuy nhiên nhiều bé khi sinh ra bị dài, hẹp bao quy đầu khiến bao quy đầu của con không tự tụt xuống, đầu dương vật của bé bị bó chặt, ảnh hưởng đến kích thước phát triển của dương vật.
Bên cạnh đó, khi bao quy đầu bị hẹp sẽ khiến nước tiểu có thể đọng lại ở đầu dương vật, đây là môi trường lý tưởng cho vi khuẩn sinh sôi, nảy nở, gây viêm nhiễm dương vật, quá trình vệ sinh gặp khó khăn. Khi bị viêm trẻ sẽ có cảm giác đau rát dương vật, nếu lớn hơn trẻ dễ mắc các bệnh lý nam khoa và ảnh hưởng đến khả năng sinh hoạt tình dục cũng như chức năng sinh sản về sau của trẻ.
Chính vì vậy ba mẹ nên cắt bao quy đầu cho bé để đảm bảo sự phát triển cơ quan sinh dục của bé, giúp con tránh mắc các bệnh viêm nhiễm nam khoa, bé không còn đau rát khi đi tiểu và giúp vệ sinh cơ quan sinh dụng của bé dễ dàng hơn.
Cắt bao quy đầu bao lâu thì khỏi?
Hiện nay với sự phát triển của các trang thiết bị y tế, việc thực hiện cắt bao quy đầu cũng dễ dàng hơn rất nhiều. Cắt bao quy đầu là phẫu thuật cắt bỏ vùng da thừa hay phần da bọc ở phía đầu dương vật giúp làm lộ đầu dương vật và niệu đạo.
Cắt bao quy đầu ở trẻ em, trẻ sơ sinh chỉ mất khoảng 5-10 phút là xong, đối với người lớn mất khoảng 1 giờ. Sau đó trẻ nghỉ ngơi khoảng tầm 30 phút và có thể về chăm sóc tại nhà theo sự hướng dẫn của bác sĩ chuyên khoa. Trung bình khoảng 5-7 ngày là trẻ có thể hồi phục và sinh hoạt bình thường.
Những lưu ý khi cắt bao quy đầu cho trẻ
Cắt bao quy đầu là một thủ thuật tương đối đơn giản, tuy nhiên đối với một số trường hợp có thể cần phải gây mê, trẻ nên nhịn ăn uống 6 giờ trước khi thực hiện phẫu thuật. Trong quá trình cắt bao quy đầu cho bé nếu không được thực hiện tốt có thể làm lây nhiễm vi khuẩn hoặc siêu vi khuẩn qua vết thương. Vì vậy để cắt bao quy đầu cho bé một cách an toàn, ba mẹ cần chú ý:
– Lựa chọn địa chỉ y tế uy tín,
– Phòng mổ, trang thiết bị y tế sạch sẽ, vô trùng.
– Bác sĩ giỏi chuyên môn và giàu kinh nghiệm.
– Với trẻ dưới 12 tuổi, cần được gây mê nên cắt bao quy đầu phải tiến hành trong khu phẫu thuật.
Mẹ nên cắt bao quy đầu cho bé ở đâu?
Phẫu thuật với bác sĩ giỏi
Các bác sĩ sẽ trực tiếp tư vấn và thực hiện phẫu thuật hiệu quả cho người bệnh. Đặc biệt bệnh viện cũng hợp tác với nhiều bác sĩ nổi tiếng đến từ các bệnh viện Trung ương, sẵn sàng hội chẩn và phẫu thuật tại bệnh viện nếu có nhu cầu.
An toàn tối đa
Cắt bao quy đầu được thực hiện trong hệ thống phòng mổ vô khuẩn một chiều, đảm bảo an toàn tối đa cho người bệnh.
Trang thiết bị y tế hiện đại
Tất cả các dụng cụ y tế được vệ sinh, khử trùng đúng theo quy định.
Chăm sóc hậu phẫu chu đáo
Đội ngũ điều dưỡng viên nhiệt tình, ứng xử khéo léo, tế nhị luôn sẵn sàng hỗ trợ người bệnh.
Chi phí hợp lý
Có áp dụng thanh toán theo bảo hiểm y tế và liên kết với nhiều hãng bảo hiểm phi nhân thọ. | thucuc | 669 |
Trào ngược dạ dày: Dấu hiệu và cách điều trị
Hiện nay, số lượng người mắc bệnh trào ngược dạ dày đang có xu hướng gia tăng. Rất nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng này, trong đó chế độ ăn uống, thói quen sinh hoạt không lành mạnh. Vậy, làm thế nào để cải thiện tình trạng trào ngược, cùng xem bài viết dưới đây nhé
1. Giải đáp: Trào ngược dạ dày là bệnh gì?
Bệnh trào ngược dạ dày thực quản là tình trạng axit, thức ăn từ dạ dày đi ngược lên vùng thực quản, gây kích thích niêm mạc thực quản.
Thông thường, khi thức ăn đưa vào miệng sẽ di chuyển xuống thực quản, thông qua cơ vòng thực quản di chuyển xuống dạ dày. Khi thức ăn đi qua, cơ vòng thực quản sẽ đóng lại để ngăn hiện tượng trào ngược từ dạ dày lên thực quản.
Tuy nhiên ở những người bị trào ngược, cơ thắt này bị suy yếu, thường xuyên mở ra hoặc đóng vào không chặt. Từ đó dịch vị dễ dàng trào ngược lên thực quản và gây ra tình trạng trào ngược dạ dày.
Bệnh trào ngược dạ dày là tình trạng axit, thức ăn từ dạ dày đi ngược lên vùng thực quản, gây kích thích niêm mạc thực quản.
2. Các triệu chứng trào ngược bạn cần chú ý
Trào ngược dạ dày thường có các triệu chứng phổ biến như sau:
– Cảm giác đắng và chua miệng
– Nuốt vướng, nghẹn ở cổ họng
– Giọng khàn, đau họng
– Chảy nước mũi, nghẹt mũi.
– Viêm họng, ho liên tục, kéo dài
– Hôi miệng.
– Đau rát vùng thượng vị
– Ợ chua, ợ hơi, ợ nóng
– Đầy bụng, khó tiêu
– Buồn nôn, nôn.
3. Nguyên nhân gây bệnh trào ngược do đâu?
3.1. Xuất phát do sự suy yếu của cơ thắt thực quản
Quá trình tiêu hóa thức ăn hoạt động trơn tru là khi cơ thắt thực quản mở để đưa thức ăn xuống dạ dày và khóa chặt lại ngăn tình trạng trào ngược. Tuy nhiên khi cơ thắt thực quản này bị suy yếu, thức ăn và dịch vị từ dạ dày dễ bị trào ngược lên trên.
3.2. Sự gia tăng của acid dạ dày
Nguyên nhân nữa tác động tạo nên hiện tượng trào ngược là sự gia tăng quá nhiều acid trong dạ dày, khiến cho dạ dày quá tải, buộc phải trào ngược lên thực quản.
Sự gia tăng của acid dạ dày xuất phát chủ yếu do các bệnh lý như viêm loét dạ dày tá tràng, ung thư dạ dày hay hẹp môn vị…
3.3. Một số nguyên nhân khác
Ngoài hai nguyên nhân chính đã nêu trên, người bệnh trào ngược còn xuất phát từ các nguyên nhân sau:
– Tác dụng phụ của thuốc tây: thuốc huyết áp, thuốc trị tiểu đường, thuốc giảm đau, aspirin…
– Thói quen sử dụng đồ uống không lành mạnh như bia rượu, cafe, nước ngọt hay thuốc lá…
– Do thói quen ăn uống xấu như ăn quá no, ăn quá nhiều thực phẩm khó tiêu cũng gây ra tình trạng trào ngược dạ dày.
– Stress, căng thẳng quá mức kéo dài làm tăng tiết cortisol và gây tăng acid dày, xảy ra hiện tượng trào ngược dạ dày
Hiện nay, số lượng người mắc bệnh trào ngược dạ dày đang có xu hướng gia tăng
3. Biến chứng bệnh dạ dày trào ngược dạ dày
Trào ngược nếu người bệnh chủ quan không điều trị kịp thời có thể tiến triển nặng và gây ra nhiều biến chứng như:
– Viêm thực quản
– Hẹp thực quản
– Barrett thực quản
– Biến chứng nghiêm trọng nhất là ung thư biểu mô tuyến thực quản
Ở giai đoạn đầu, bệnh trào ngược thường không có triệu chứng rõ ràng nên người bệnh thường chủ quan và bỏ qua. Khi đến giai đoạn phát triển, sẽ xuất hiện những tình trạng nặng hơn như khàn giọng, sụt cân bất thường, nuốt nghẹn… Do vậy mà các bác sĩ khuyến cáo người bệnh trào ngược nên thăm khám sớm để các bác sĩ hỗ trợ kiểm soát bệnh lý, đưa ra phương pháp điều trị thích hợp và không để bệnh tiến triển phức tạp hơn.
Trào ngược dạ dày nếu người bệnh chủ quan không điều trị kịp thời có thể tiến triển nặng và gây ra nhiều biến chứng
4. Khi bị trào ngược dạ dày người bệnh nên làm gì?
4.1. Phương pháp để chẩn đoán bệnh trào ngược dạ dày
Chẩn đoán là yếu tố quan trọng bắt buộc để có thể tiến hành điều trị đúng. Để chẩn đoán trào ngược sẽ có 3 phương pháp phổ biến như sau:
Trước tiên, bác sĩ sẽ khám sơ bộ và hỏi người bệnh về các triệu chứng gặp phải. Để có kết luận chính xác nhất, bác sĩ sẽ chỉ định làm một số xét nghiệm như:
– Nội soi dạ dày: Phương pháp tối ưu này giúp bác sĩ có thể quan sát rõ các triệu chứng bên trong cơ quan tiêu hóa, để từ đó có kết luận chính xác nhất.
– Chụp X – quang: Đối với phương pháp này sẽ hỗ trợ bác sĩ kiểm tra biểu hiện và tình trạng của thực quản – dạ dày
– Test pH dạ dày: phương pháp này giúp xác định sự tồn tại của vi khuẩn HP gây tổn thương trực tiếp tới dạ dày
Khi người bệnh có các triệu chứng của trào ngược cần thăm khám sớm để được chẩn đoán nguyên nhân và điều trị triệt để
4.2. Điều trị trào ngược dạ dày đúng cách
Để điều trị trào ngược đúng cần đi từ căn nguyên bệnh. Vì vậy, khi người bệnh có các triệu chứng của trào ngược cần tiến hành thăm khám sớm cùng các bác sĩ chuyên khoa để được chẩn đoán chính xác nguyên nhân. Từ đó để đưa ra cách điều trị phù hợp với tình trạng trào ngược
– Với những trường hợp trào ngược dạ dày nguyên nhân do thói quen ăn uống, sinh hoạt thiếu khoa học, stress kéo dài,… Lúc này người bệnh cần điều chỉnh lại lối sống khoa học, tránh xa các tác nhân gây hại.
– Còn đối với trường hợp trào ngược dạ dày do nguyên nhân bệnh lý, người bệnh cần tuân thủ đúng phác đồ điều trị do bác sĩ chuyên khoa chỉ định. Thuốc điều trị trào ngược thường kết hợp 2 loại bao gồm thuốc ức chế bơm proton PPI và thuốc trung hòa axit clohidric. Khi đã được kê đơn thuốc, người bệnh cần tuân thủ uống theo đúng đơn kê và đúng hướng dẫn, liều lượng sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
– Trong quá trình sử dụng thuốc, người bệnh cần tuân thủ theo đúng lộ trình, liều lượng, loại thuốc mà bác sĩ đã kê đơn. Đồng thời cần tái khám theo đúng lịch mà bác sĩ đã hẹn.
Trên đây là toàn bộ bài viết về dấu hiệu trào ngược dạ dày và cách điều trị để ngăn ngừa bệnh tái phát. Tuy nhiên tùy vào mỗi trường hợp sẽ có phương pháp điều trị khác nhau, do vậy khi thấy các biểu hiện trào ngược bạn nên thăm khám sớm để được điều trị và nhanh chóng hồi phục bệnh. | thucuc | 1,266 |
Nguyên nhân gây ung thư cổ tử cung chị em cần lưu ý
Ung thư cổ tử cung là bệnh lý ác tính phổ biến và nguy hiểm hàng đầu với chị em. Hiện nay, nguyên nhân gây ung thư cổ tử cung đã được xác định là do virus HPV (virus gây u nhú ở người). Có hơn 100 chủng HPV, trong đó chủng HPV 16 và 18 là nguyên nhân gây ra hơn 70% trường hợp mắc bệnh.
1. Tìm hiểu về ung thư cổ tử cung
Ung thư cổ tử cung xảy ra khi có sự xuất hiện của các tế bào bất thường tại các biểu mô tuyến hoặc các biểu mô vảy ở cổ tử cung. Theo đó, ung thư cổ tử cung được chia thành nhiều loại, trong đó có 2 loại phổ biến:
– Ung thư biểu mô tế bào vảy là khi tế bào ung thư xuất phát từ biểu mô tế bào vảy ở vị trí dưới cùng cổ tử cung. Phần lớn các ca ung thư cổ tử cung là loại này.
– Ung thư biểu mô tuyến là khi tế bào ung thư xuất phát từ tuyến tiết chất nhầy ở cổ tử cung. Dạng này chiếm khoảng 10-20% trường hợp ung thư cổ tử cung.
Ngoài 2 loại kể trên thì ung thư cổ tử cung còn có những loại khác nhưng rất hiếm gặp.
Ung thư cổ tử cung được chia thành 4 giai đoạn như sau:
– Giai đoạn 1: Các tế bào ung thư chỉ xuất hiện tại cổ tử cung.
– Giai đoạn 2: Các tế bào ung thư bắt đầu lan ra ngoài cổ tử cung, xâm lấn các mô xung quanh nhưng chưa tiến đến các mô lót trong khung chậu hoặc phần dưới âm đạo.
– Giai đoạn 3: Các tế bào ung thư xâm lấn vào phần dưới âm đạo và các mô lót bên trong khung chậu.
– Giai đoạn 4: Các tế bào ung thư xâm lấn bàng quang, trực tràng và di căn đến các cơ quan khác trong cơ thể.
Ung thư cổ tử cung là bệnh lý ác tính phổ biến và nguy hiểm hàng đầu với chị em.
2. Giải đáp: Nguyên nhân gây ung thư cổ tử cung là gì?
2.1. Nhiễm HPV là nguyên nhân gây ung thư cổ tử cung
Nguyên nhân gây ra ung thư cổ tử cung đã được xác định là do âm đạo/cổ tử cung bị nhiễm trùng dai dẳng bởi HPV (virus gây u nhú ở người) trong quá trình quan hệ tình dục. Có hơn 100 chủng HPV, trong đó chủng HPV 16 và 18 là nguyên nhân của hơn 70% ca ung thư cổ tử cung. Ngoài ra còn các chủng HPV nguy cơ ung thư cổ tử cung khác như 39, 51, 56,…
Trong cuộc đời mỗi người vào một thời điểm nào đó đều sẽ nhiễm virus HPV. Sau khi nhiễm, virus HPV thường bị loại bỏ bởi hệ thống miễn dịch trong vài tháng. Tuy nhiên đôi khi hệ thống miễn dịch không thể loại bỏ virus HPV, từ đó dẫn đến nhiễm trùng trong nhiều năm thậm chí suốt đời và gây ra các tổn thương tại cổ tử cung.
Hoạt động của HPV để biến đổi tế bào cổ tử cung có thể kéo dài từ 5 – 10 năm. Do đó ung thư cổ tử cung xuất hiện chậm và người bệnh hoàn toàn có thể phát hiện sớm bệnh nếu định kỳ khám sức khỏe và tầm soát ung thư.
2.2. Những yếu tố gia tăng nguy cơ mắc bệnh
Bên cạnh virus HPV, một số yếu tố nguy cơ gia tăng khả năng mắc ung thư cổ tử cung có thể kể đến:
– Hút thuốc: Phụ nữ hút thuốc lá có nguy cơ mắc ung thư cổ tử cung cao gấp đôi phụ nữ không hút thuốc.
– Quan hệ tình dục sớm, quan hệ với nhiều đối tượng, không có các biện pháp bảo vệ an toàn.
– Sinh đẻ nhiều (trên 5 con) hoặc sinh khi còn quá trẻ (dưới 17 tuổi).
– Sử dụng thuốc tránh thai đường uống liên tục kéo dài (trên 5 năm).
– Viêm cổ tử cung mãn tính hoặc bị suy giảm miễn dịch.
Hút thuốc không phải là nguyên nhân chính gây ra ung thư cổ tử cung nhưng nó làm tăng nguy cơ mắc bệnh.
3. Mức độ nguy hiểm của bệnh lý ung thư cổ tử cung
Trong số tất cả các bệnh ung thư, ung thư cổ tử cung thuộc nhóm có thể điều trị hiệu quả thậm chí chữa khỏi hoàn toàn nếu được phát hiện sớm và điều trị đúng cách.
Tuy nhiên triệu chứng của ung thư cổ tử cung diễn ra rất âm thầm và dễ nhầm lẫn với các bệnh phụ khoa thông thường. Do đó bệnh thường được phát hiện muộn khi đã tiến triển nặng và gây ra những ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe người bệnh. Một số vấn đề người bệnh phải đối mặt khi mắc ung thư cổ tử cung giai đoạn cuối gồm:
– Đau bụng dữ dội, xuất huyết âm đạo bất thường hoặc các biến chứng do ung thư đã di căn đến cơ quan khác.
– Suy thận do khối u cổ tử cung phát triển và chèn ép niệu quản, gây tích tụ nước tiểu.
– Ảnh hưởng đến khả năng sinh sản, thậm chí vô sinh nếu phải thực hiện phẫu thuật cắt bỏ tử cung, buồng trứng trong quá trình điều trị bệnh.
Người bệnh phải đối mặt với các cơn đau bụng dữ dội khi ung thư cổ tử cung tiến triển.
4. Ung thư cổ tử cung di căn đến các cơ quan khác
Không chỉ dừng lại ở việc gây ảnh hưởng đến khu vực cổ tử cung và lân cận, khi bệnh ở giai đoạn muộn, khối u có thể di căn xa xâm lấn những bộ phận khác trong cơ thể khiến sức khỏe người bệnh giảm sút trầm trọng. Việc điều trị ung thư ở giai đoạn di căn là vô cùng khó khăn, thông thường chỉ là điều trị triệu chứng và kết quả không khả quan, khả năng tử vong cao. Cụ thể, ung thư cổ tử cung có thể di căn đến các cơ quan:
– Di căn xương
Các tế bào ung thư có thể xâm lấn máu, tủy xương và bắt đầu phá hủy xương khiến bệnh nhân đau nhức khắp người, xương giòn và dễ gãy hơn.
– Di căn phổi
Ở giai đoạn muộn thì tế bào ung thư có xu hướng lây lan khắp cơ thể, tấn công và phá hủy các cơ quan nội tạng một cách nhanh chóng. Trong đó, phổi là một trong những cơ quan thường bị ảnh hưởng nhiều nhất bởi tế bào ung thư.
– Di căn gan
Tương tự với di căn phổi, gan là một trong số những cơ quan dễ bị tổn thương bởi tế bào ung thư. Chức năng gan dần mất đi khiến bệnh nhân đau đớn khó chịu, sức khỏe sụt giảm nghiêm trọng.
– Di căn bàng quang
Ở giai đoạn cuối của ung thư cổ tử cung, tế bào ung thư có xu hướng di chuyển xuống bàng quang. Bởi đây là bộ phận gần cổ tử cung nên tốc độ xâm lấn thường nhanh hơn các cơ quan khác đồng thời gây ảnh hưởng đến các khu vực lân cận.
– Di căn hạch
Di căn hạch là một tình trạng tương đối phổ biến với đa số loại ung thư. Khi ung thư di căn nội mạc hạch khiến bệnh nhân chịu nhiều đau đớn và suy nhược nhanh chóng.
Ngoài những cơ quan kể trên, ung thư cổ tử cung cũng có thể xâm lấn di căn đến các cơ quan xa hơn như não,…
Theo thống kê từ Globocan, ung thư cổ tử cung đã cướp đi tính mạng của khoảng 340.000 phụ nữ trên toàn thế giới trong năm 2020. Có thể nói đây là bệnh lý ác tính phổ biến và nguy hiểm hàng đầu với chị em. Do đó các chuyên gia y tế khuyến cáo chị em phụ nữ nên thực hiện sàng lọc ung thư cổ tử cung hàng năm để tầm soát bệnh hiệu quả, an toàn đồng thời nâng cao hiệu quả điều trị nếu không may phát hiện bệnh.
Hi vọng những thông tin về nguyên nhân gây bệnh cũng như mức độ nguy hiểm của ung thư cổ tử cung có thể giúp bệnh nhân có thêm cái nhìn tổng quát về bệnh, từ đó nâng cao cảnh giác và tránh những rủi ro bệnh tật trong tương lai. | thucuc | 1,483 |
Tìm hiểu bệnh lý võng mạc tăng huyết áp
Bệnh lý cao huyết áp nếu không điều trị kịp thời và đúng cách có thể dẫn tới nhiều biến chứng nguy hiểm. Một trong số đó phải kể tới chính là võng mạc tăng huyết áp – tình trạng tổn thương mạch máu nhỏ ở võng mạc. Cùng tìm hiểu ngay!
1. Võng mạc tăng huyết áp là bệnh gì?
1.1. Dấu hiệu
Bệnh võng mạc do tăng huyết áp biểu hiện ban đầu thường không quá rõ nét. Chỉ tới khi bệnh trở nặng, mọi người mới có thể nhận biết thông qua các tình trạng sau:
– Thị lực giảm
– Sưng mắt
– Đứt vỡ mạch máu
– Song thị
– Đau nhức mắt
– Đau đầu
– Mắt nhạy cảm với ánh sáng
…
Biến chứng của bệnh cao huyết áp lên võng mạc được gọi là võng mạc tăng huyết áp
1.2. Nguyên nhân
Huyết áp tăng cao kéo dài là nguyên nhân chính gây võng mạc cao huyết áp. Bệnh võng mạc do tăng huyết áp hình thành khi huyết áp tăng quá cao khiến thành mạch võng mạc dày lên, thu hẹp mạch máu. Hậu quả là lượng máu cung cấp tới võng mạc bị hạn chế và có thể xuất hiện tình trạng phù nề võng mạc. Lâu dần, tăng huyết áp có thể tạo áp lực lên dây thần kinh thị giác và gây ra nhiều vấn đề về thị lực.
Một số tác nhân có thể khiến cơ thể dễ bị tăng huyết áp như:
– Ít hoạt động thể chất
– Thừa cân
– Nạp quá nhiều muối
– Căng thẳng tinh thần
– Hút thuốc
– Uống rượu bia…
1.3. Cấp độ bệnh
Bệnh thường được biểu thị thành nhiều cấp độ theo thang điểm từ 1 – 4. Thang đo được các chuyên gia gọi là Hệ thống phân loại võng mạc tăng huyết áp Keith-Wagener-Barker.
– Cấp độ 1: Động mạch ở võng mạc bị ảnh hưởng nhẹ, thành dày vừa phải, thu hẹp nhẹ.
– Cấp độ 2: Gần giống như cấp độ 1, tuy nhiên tình trạng co thắt mạch máu nghiêm trọng hơn và còn được gọi là dị dạng động mạch.
– Cấp độ 3: Ngoài triệu chứng hẹp võng mạc, người bệnh còn gặp phải tình trạng võng mạc phù, vi phình mạch, xuất huyết dạng bông hoặc xuất huyết võng mạc.
– Cấp độ 4: Các dấu hiệu trở nên trầm trọng, kèm theo sưng đĩa thị hay còn được gọi là phù gai thị, phù hoàng điểm. Nguy cơ đột quỵ ở cấp độ này cao hơn và không chỉ ảnh hưởng tới thị lực, bệnh còn có thể dẫn tới nhiều bệnh lý liên quan tới tim, thận…
2. Đặc điểm tổn thương của bệnh
Bệnh võng mạc do tăng huyết áp thường gây ra những tổn thương ở võng mạc, cụ thể như:
– Co động mạch: Co mạch có thể khu trú hoặc lan ra khiến cho các động mạch cứng thẳng, chia nhánh vuông góc và tạo ra hình ảnh thưa thớt của hệ mạch võng mạc.
– Xơ cứng động mạch: Sự già cỗi của lớp collagen khiến thành động mạch dày lên và cứng làm hẹp động mạch. Ánh động mạch có sự biến đổi trông như sợi dây đồng. Động mạch đàn hồi kém, bị hyaline hóa tạo ra các hình ảnh sợi dây bạc, bao trắng che lấp cột máu.
– Bắt chéo động, tĩnh mạch: Vị trí bắt chéo động mạch và tĩnh mạch được bọc bởi một bao xơ chun chung. Khi quá trình xơ cứng thành mạch diễn ra thì động mạch sẽ đè bẹp tĩnh mạch.
– Xuất huyết võng mạc: Xuất huyết nông hình ngọn nến nằm dọc theo sợi thần kinh quanh các mạch máu lớn gần đĩa thị. Xuất huyết có thể sâu hơn, hình chấm hoặc tròn khắp võng mạc.
– Xuất tiết bông: Những đám trắng bờ không rõ nằm ở vị trí nông, che lấp mạch máu hoặc nằm gần các mạch máu lớn
– Xuất tiết cứng: Đám màu vàng nằm sâu, sắp xếp theo hình nan hoa tỏa ra quanh hoàng điểm, tạo thành sao hoàng điểm và có thể tạo ra một đám thâm nhiễm kích thước lớn.
– Phù đĩa thị: Bờ đĩa thị bị mờ, không rõ ranh giới, hơi nhô lên và có màu trắng. Các tĩnh mạch bị giãn trở nên ngoằn ngoèo, cương tụ và có thể xuất hiện tình trạng giãn mao mạch, xuất huyết trước đĩa thị.
Bệnh võng mạc do tăng huyết áp thường gây ra những tổn thương ở võng mạc
3. Nguyên tắc điều trị
Người mắc võng mạc do tăng huyết áp nếu không được phát hiện sớm cũng như điều trị kịp thời thì sẽ có nguy cơ cao dẫn tới các biến chứng như:
– Bệnh lý thần kinh thị giác
– Tắc nghẽn động mạch, tĩnh mạch võng mạc
– Xuất huyết dạng bông.
– Tăng huyết áp ác tính
– Giảm thị lực đột ngột
– Đột quỵ
Do vậy, người bệnh cần đi khám sớm nếu phát hiện các dấu hiệu bất thường để được chẩn đoán chính xác bệnh và điều trị kịp thời.
Hiện nay, bệnh có thuốc điều trị đặc hiệu để cải thiện tình trạng võng mạc do tăng huyết áp. Phương pháp điều trị chính được áp dụng là kiểm soát huyết áp, kết hợp lối sống lành mạnh để giảm thiểu nguy cơ biến chứng. Mục đích điều trị để giảm thiểu tối đa tổn thương cho vùng mắt, các bác sĩ sẽ sử dụng thuốc tăng cường tuần hoàn máu, giãn mạch máu, làm bền thành mạch tùy thuộc vào từng mức độ bệnh cụ thể.
Kiểm soát huyết áp và khám mắt thường xuyên để bác sĩ có hướng xử trí phù hợp
Ngoài ra, điều trị bằng laser cũng có thể được áp dụng trong trường hợp mắc biến chứng tắc tĩnh mạch võng mạc. Tiêm thuốc khoang thủy tinh thể có tác dụng giảm phù nề khi phù hoàng điểm. Nếu thị lực suy giảm đột ngột, có thể làm giảm áp lực trong mắt, dẫn lưu dịch và sử dụng thuốc.
Nhìn chung, võng mạc tăng huyết áp là bệnh lý nhãn khoa vô cùng nguy hiểm nên người bệnh cần khám và kiểm soát huyết áp đều đặn để ngăn ngừa các biến chứng nguy hiểm tại mắt. Đồng thời, cần xây dựng một lối sống lành mạnh, tuân thủ chỉ định điều trị của bác sĩ để đảm bảo hiệu quả điều trị cũng như bảo toàn tính mạng của bản thân. | thucuc | 1,131 |
Trẻ mọc răng nào đầu tiên? Chăm sóc răng miệng cho trẻ như thế nào?
Các bà mẹ lần đầu nuôi con có thắc mắc trẻ mọc răng nào đầu tiên không? Đây là kiến thức thú vị và rất quan trọng về nuôi con nhỏ mà các bà mẹ không thể bỏ qua. Ngay từ chiếc răng đầu tiên của bé mọc, hãy đảm bảo rằng việc chăm sóc răng miệng cho bé là đúng cách. Vì sức khỏe răng miệng ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển khỏe mạnh của bé sau này.
1. Khi nào trẻ bắt đầu mọc răng?
Hầu hết những bà mẹ từng nuôi con nhỏ đều có cảm nhận thích thú và hạnh phúc khi phát hiện chiếc răng đầu tiên của con nhú lên. Điều này đánh dấu một bước ngoặt mới trong giai đoạn phát triển đầu đời của trẻ. Thế nên, những ai lần đầu làm mẹ đừng quên tìm hiểu những kiến thức liên quan đến răng miệng của bé nhé.
Thời điểm mọc răng của bé
Mỗi bé sinh ra có thể trạng khác nhau và thời điểm mọc răng vì thế cũng có sự chênh lệch nhất định. Nhưng theo quy trình phát triển chung thì trẻ khi được 6 tháng tuổi là bắt đầu mọc răng. Bé có thể mọc răng sớm hơn hoặc muộn hơn tùy từng trường hợp.
Dấu hiệu bé mọc răng
Khi để ý, mẹ rất dễ phát hiện ra trẻ mọc răng nào đầu tiên. Khi trẻ mọc răng, thường có những dấu hiệu sau:
Sốt nhẹ, bú kém, quấy khóc: Rất nhiều trẻ có biểu hiện sốt nhẹ khi mọc răng. Nguyên nhân là do lúc này hệ miễn dịch trong cơ thể có sự thay đổi dẫn đến tăng thân nhiệt. Thông thường mọc răng đầu tiên không khiến trẻ sốt quá cao. Đôi khi chỉ là thấy trẻ bú kém đi, quấy khóc do bé cảm nhận được sự đau nhức ở phần lợi.
Chảy nước dãi liên tục: mọc răng làm kích thích dây thần kinh khiến bé chảy nhiều nước miếng hơn bình thường. Chức năng nuốt nước bọt của bé lúc này chưa hoàn thiện khiến nước dãi chảy ra ngoài. Đến khi trẻ lớn hơn thì tình trạng chảy nước dãi mới chấm dứt.
Nổi mẩn quanh miệng và cằm: nguyên nhân rất dễ hiểu, vì bé chảy nước dãi nhiều khiến vùng da xung quanh miệng bị kích ứng, nổi mẩn. Thời gian này, ba mẹ nên chú ý vệ sinh, lau nhẹ nước dãi cho bé liên tục, tránh để vùng da ở xung quanh miệng và cằm bị ướt quá lâu.
Hay cắn, nhai đồ vật trong tầm tay: trong giai đoạn trẻ mọc răng, phần hàm sẽ bị ngứa khiến trẻ có xu hướng thích gặm, nhai, hoặc cắn mọi thứ khi cầm được trong tay.
Mỗi trẻ sẽ có những dấu hiệu khác nhau. Có trẻ còn biểu hiện mệt mỏi, quấy khóc khó khủ, ho,… Tuy nhiên, đây đều là những dấu hiệu phản ứng bình thường, ba mẹ không nên quá lo lắng.
2. Trẻ mọc răng nào đầu tiên?
Trẻ mọc răng thông thường đều theo một trình tự nhất định. Cụ thể như sau:
Từ 6 - 10 tháng tuổi: thông thường, trẻ bắt đầu mọc 2 răng cửa dưới đầu tiên. Nhưng cũng có trường hợp bé mọc 2 chiếc răng này lần lượt khiến đôi răng cửa này không bằng nhau.
Từ tháng thứ 8 - 12: sau khi 2 chiếc răng cửa dưới mọc là đến 2 chiếc răng cửa trên xuất hiện vào khoảng thời gian này.
Từ 9 - 13 tháng tuổi: 2 chiếc răng cửa tiếp theo ở hàm trên mọc lên, lúc này bé sẽ có 4 chiếc răng cửa trên.
Từ 10 - 16 tháng tuổi: đây là giai đoạn xuất hiện tiếp 2 chiếc răng cửa còn lại ở hàm dưới.
Từ 13 - 19 tháng tuổi: thời gian này, 2 chiếc răng hàm trên của bé bắt đầu mọc.
Từ 14 - 18 tháng tuổi: 2 chiếc răng hàm dưới của bé mọc cách một vị trí so với 4 chiếc răng cửa mọc lúc đầu.
Từ 16 - 22 tháng tuổi: thời điểm này bé bắt đầu nhú 2 chiếc răng nanh ở hàm trên.
Từ 17 - 23 tháng tuổi: sau đó đến lượt 2 chiếc răng nanh ở hàm dưới của bé xuất hiện.
Từ 23 - 31 tháng tuổi: đây là thời điểm mọc tiếp tục của 2 chiếc răng hàm dưới của bé.
Từ 25 - 33 tháng tuổi: hai chiếc răng hàm trên cuối cùng sẽ mọc ở thời điểm này. Đây cũng là những chiếc răng sữa cuối cùng của trẻ trong giai đoạn này. Khi bé đạt mốc 3 tuổi, tổng cộng sẽ có 20 chiếc răng sữa.
Như vậy, các bố mẹ đã có thể biết được trẻ mọc răng nào đầu tiên. Đó là chiếc răng cửa ở hàm dưới sẽ xuất hiện đầu tiên trong miệng bé. Việc phát hiện cũng vô cùng dễ dàng từ những biểu hiện thích nhai, cắn, chảy dãi của trẻ. Răng sữa của bé nếu chăm sóc tốt, không sâu thường rất trắng, và sáng hơn nhiều răng vĩnh viễn sau này. Vì thế, các bố mẹ nên lưu ý chăm sóc răng miệng cho bé thật tốt để trẻ luôn có nụ cười rực rỡ trong suốt giai đoạn thơ bé.
3. Chăm sóc răng cho bé như thế nào?
Chăm sóc răng miệng luôn là vấn đề được các ba mẹ quan tâm hàng đầu. Bởi “bộ nhá” của trẻ có tốt thì mới giúp con ăn uống dễ dàng, tăng cân khỏe mạnh. Vậy trong giai đoạn bé mọc răng, các bố mẹ cần lưu ý điều gì?
Những vấn đề thường gặp về răng ở trẻ nhỏ
Răng sữa của trẻ rất thường hay gặp phải những vấn đề khó chữa như: men răng kém dẫn đến mòn răng, mất răng, nhiễm trùng. Bên cạnh đó, bé còn có thể bị viêm mô tế bào, viêm nướu nếu không được chăm sóc răng miệng đúng cách. Khi trẻ mọc đủ 20 chiếc răng sữa, nếu ăn uống không lành mạnh sẽ dẫn đến tình trạng sâu răng, sún răng,… Những vấn đề này không chỉ khiến bé giảm đi khả năng nhai thức ăn, đôi khi gây đau nhức mà còn mất thẩm mỹ.
Cách chăm sóc bé giai đoạn mọc răng
Nếu biết trẻ mọc răng nào đầu tiên cùng việc am hiểu những kiến thức về chăm sóc răng cho bé sẽ giúp ba mẹ có sự chuẩn bị tốt hơn khi đồng hành cùng con trong quá trình phát triển. Bắt đầu từ giai đoạn trẻ chuẩn bị mọc răng, ba mẹ nên đặc biệt lưu ý những điều sau:
Xử trí tốt các dấu hiệu mọc răng: Nếu trẻ sốt nhẹ nên chườm bằng khăn ấm, tránh sử dụng thuốc cho bé tùy tiện. Vệ sinh vùng miệng cho bé, nhất là khi thấy bé chảy nhiều dãi. Tìm cách khuyến khích bé ăn nếu bé có dấu hiệu bỏ bú. Bởi dinh dưỡng rất cần thiết cho bé trong giai đoạn này.
Bổ sung dinh dưỡng: nếu bé bắt đầu ăn dặm, mẹ có thể bổ sung các thực phẩm giàu dinh dưỡng hoặc thực phẩm chức năng thiết yếu có chứa lysine, khoáng chất, vitamin nhóm B. | medlatec | 1,227 |
Những biểu hiện của bệnh tay chân miệng mẹ không nên bỏ qua
Bệnh tay chân miệng thường xảy ra ở trẻ nhỏ. Bệnh không quá nguy hiểm nhưng có thể gây biến chứng nếu không được kịp thời điều trị. Dưới đây là những biểu hiện của bệnh tay chân miệng cũng như cách phòng ngừa bệnh mà các bậc phụ huynh không nên bỏ qua để bảo vệ sức khỏe tốt nhất cho con yêu.
1. Nguyên nhân gây bệnh tay chân miệng là gì?
Bệnh tay chân miệng là một dạng bệnh truyền nhiễm, nó có thể lây qua đường tiếp xúc. Virus coxsackievirus A16 và enterovirus 71 sống trong đường tiêu hóa chính là nguyên nhân gây bệnh.
Trẻ sơ sinh và trẻ dưới 5 tuổi có hệ miễn dịch kém nên khả năng chống lại các tác nhân gây bệnh thấp vì thế mà sẽ có nguy cơ bị bệnh cao hơn so với các nhóm tuổi khác. Tuy nhiên, hãy nhớ rằng, căn bệnh này vẫn có thể gặp ở những trẻ lớn hơn và người trưởng thành.
Nếu được chăm sóc tốt, đúng cách, bệnh có thể khỏi trong khoảng 2 tuần. Nhưng ngược lại, nếu mẹ không biết cách chăm sóc hay chủ quan khi trẻ bị bệnh thì những biến chứng nguy hiểm có thể xảy ra, đặc biệt là viêm màng não,viêm cơ tim những trường hợp đặc biệt nghiêm trọng có thể phải đối mặt với nguy cơ tử vong cao.
Đối tượng có nguy cơ cao mắc bệnh tay chân miệng là trẻ nhỏ dưới 5 tuổi, những trẻ thường xuyên chơi ở những nơi công cộng nhưng không đảm bảo vệ sinh, trẻ không được vệ sinh sạch sẽ tạo điều kiện cho virus dễ xâm nhập vào cơ thể,…
2. Những biểu hiện của bệnh tay chân miệng
Thời gian đầu bị bệnh, trẻ sẽ có những triệu chứng gần giống với bệnh cảm cúm, chẳng hạn như tình trạng sốt nhẹ, mệt mỏi, đau họng,… Đến khoảng 1, 2 ngày sau, cơ thể bé sẽ xuất hiện tình trạng nổi bóng nước trên da và vùng quanh miệng, bên trong má, trong lòng bàn tay và bàn chân, mông hoặc vùng hậu môn. Đây là biểu hiện mà mẹ rất dễ nhận biết.
Lúc đầu, những nốt ban này sẽ khá mờ, phẳng và có màu đỏ hồng, chỉ giống như một vết sẹo nhỏ. Dần dần nó sẽ trở thành những nốt phồng rộp giống như bóng nước, trong nó có chứa dịch. Sau khoảng 1 đến 2 tuần thì tình trạng này sẽ biến mất.
Mẹ nên lưu ý đặc biệt đối với trẻ sơ sinh. Khi bé sơ sinh bị nổi bóng nước ở trong miệng hay cổ họng, lúc đó bé không thể nói với bố mẹ được vì còn quá nhỏ. Chính vì thế, nếu thấy trẻ có dấu hiệu sốt, chán ăn, thì cách tốt nhất là mẹ nên đưa con đến gặp bác sĩ để được chẩn đoán kịp thời.
Bên cạnh những vấn đề kể trên thì trẻ còn cần chú ý đến những điều sau:
Đau nhức đầu, cơ bắp, đau cứng cổ.
Trẻ hay bị chảy nước dãi và đau họng.
Chỉ ăn thức ăn dạng lỏng và thích uống lạnh.
Bồn chồn, dễ giật mình, ngủ không ngon giấc, ngủ li bì.
Trong trường hợp phải tiếp xúc với nguồn lây, trẻ có thể ủ bệnh khoảng 6 ngày sau, những biểu hiện của bệnh tay chân miệng mới xuất hiện. Một số trường hợp, trẻ có những dấu hiệu bệnh rất nhẹ khiến cho mẹ dễ chủ quan và dẫn đến những rủi ro không đáng có.
3. Một số trường hợp cần nhập viện điều trị khi trẻ sốt cao trên 39 độ C, tình trạng sốt kéo dài hơn 3 ngày, trẻ nôn nhiều, ngủ li bì và bạch cầu máu hoặc có những triệu chứng tổn thương thần kinh hoặc triệu chứng tim mạch.
Khi điều trị tại nhà, mẹ lưu ý:
Nên cho bé uống nhiều nước để phòng ngừa tình trạng mất nước.
Cho bé súc miệng bằng những loại nước dành riêng cho người bệnh, có tác dụng giảm đau, giảm phản ứng viêm cho trẻ.
Tham khảo bác sĩ để sử dụng loại thuốc hạ sốt thích hợp cho trẻ.
Cho bé ăn các loại thức ăn lỏng. Nếu trẻ khó nuốt, mẹ có thể chia nhỏ khẩu phần và cho bé ăn từng chút một. Một số loại đồ ăn như kem hoặc thạch cũng rất phù hợp cho trẻ bị bệnh này.
Vệ sinh hàng ngày cho trẻ để tránh tình trạng nhiễm khuẩn lan rộng.
Cha mẹ chăm sóc trẻ cũng lưu ý phải rửa tay thường xuyên và đúng cách.
Có thể bôi Xanh methylen lên các vết loét nhằm hạn chế tình trạng nhiễm trùng.
Tuyệt đối không dùng aspirin vì có thể gây ra hội chứng Reye rất nguy hiểm.
Khi chăm sóc trẻ mẹ cũng nên lưu ý, để tránh bị lây nhiễm bệnh từ con.
4. Cách phòng ngừa bệnh tay chân miệng ở trẻ nhỏ
Hiện nay, chưa có vắc-xin phòng ngừa bệnh và căn bệnh này lại rất dễ bị lây nhiễm qua đường tiếp xúc với người bị bệnh, tiếp xúc với dịch nhầy mũi hoặc dịch tiết ra từ những nốt phồng bị vỡ.
Để phòng ngừa nguy cơ con mắc bệnh cho con, bạn nên:
Không cho trẻ tiếp xúc với những trẻ bị bệnh.
Hướng dẫn trẻ cách rửa tay sạch sẽ.
Nên rửa tay bằng xà phòng hoặc nước sạch nhiều lần trong ngày, đặc biệt là trước bữa ăn, sau khi đi vệ sinh hoặc sau khi thay bỉm, tã cho bé.
Nên rửa tay sạch sẽ trước khi chuẩn bị thức ăn cho trẻ. Thực hiện tốt việc ăn chín, uống sôi.
Thường xuyên rửa, khử trùng những đồ chơi của trẻ hoặc các đồ vật mà trẻ thường xuyên tiếp xúc. Không nên để trẻ tiếp xúc với bất kỳ đồ vật nào mà chưa được khử trùng.
Lưu ý vệ sinh tay nắm cửa, tay vịn cầu thang, mặt bàn, ghế và những bề mặt hay tiếp xúc khác,…
Nên phơi chăn màn dưới ánh nắng mặt trời để vi khuẩn được tiêu diệt tối đa. | medlatec | 1,032 |
Viêm phổi thùy là gì? nguyên nhân gây viêm phổi thùy
Viêm phổi thùy là gì? Viêm phổi thùy là những triệu chứng lâm sàng do những tổn thương trong tổ chức phổi như phế nang, tổ chức liên kết kẽ ….nguyên nhân gây viêm phổi thùy chủ yếu là do các tác nhân như vi khuẩn, virus, nấm, ký sinh trùng, hóa chất…
1. Ai dễ mắc viêm phổi thùy
Viêm phổi thùy là bệnh về đường hô hấp dưới gây nhiều phiền toái cho người bệnh
Viêm phổi thùy thường xảy ra ở những người có cơ địa yếu như người già, trẻ em suy dinh dưỡng, người giảm miễn dịch, người nghiện rượu, người mắc các bệnh phổi có trước như viêm phế quản mạn, hen phế quản,…
Viêm phổi thùy thường xuất hiện lúc thay đổi thời tiết, môi trường ô, đặc biệt là do virus, phế cầu, Hemophillus.
2. Nguyên nhân của viêm phổi thuỳ gì là?
Vi khuẩn: Vi khuẩn là nguyên nhân phổ biến gây viêm phổi thùy, các loại vi khuẩn gây bệnh thường gặp nhất hiện nay là: phế cầu khuẩn, Hemophillus influenzae, Legionella pneumophila, Mycoplasma pneumoniae. Ngoài ra, còn một số loại vi khuẩn khác như liên cầu, tụ cầu vàng, Pseudomonas aeruginosa, hoặc là các vi khuẩn gram âm, thương hàn, dịch hạch…
Virus: Virus là nguyên nhân phổ biến thứ 2 sau vi khuẩn gây viêm phổi thùy, các loại virus gây bệnh phổ biến như :Virus cúm, virus sởi, Adenovirus, đậu mùa, bệnh tăng bạch cầu đơn nhân nhiễm khuẩn,..
Ngoài ra, nấm ký sinh trùng là nguyên nhân có thể gây viêm phổi thùy
3. Triệu chứng nhận biết của viêm phổi thùy là gì
Trẻ nhỏ là đối tượng rất dễ mắc các bệnh về đường hô hấp trong đó có viêm phổi thùy
Trong giai đoạn khởi phát, người bệnh có thể sốt cao đột ngột, người rét run, đau tức ngực, ho khan, có thể khó thở nhẹ, hầu hết các triệu chứng của bệnh trong giai đoạn này còn nghèo nàn.
Ở giai đoạn toàn phát: người bệnh viêm phổi thùy thường có các triệu chứng lâm sàng như sốt cao liên tục, người mệt mỏi, sụt cân, cảm giác chán ăn, khát nước, đau ngực và khó thở nặng hơn, ho nhiều, đờm đặc, nước tiểu ít và sẫm máu.
Giai đoạn lui bệnh: Ở những người có sức đề kháng tốt, điều trị sớm và đúng phương pháp bệnh ó thể giảm và khỏi sau 7 đến 10 ngày, nhiệt độ giảm dần, ăn ngon miệng, nước tiểu tăng nhiều hơn, ho có đờm loãng, đau ngực và khó thở giảm dần.
4. Phương pháp điều trị và phòng ngừa viêm phổi thùy là gì?
Đối với những người có sức đề kháng tốt, bệnh đang ở giai đoạn khởi phát thì chỉ cần điều trị hỗ trợ, nghỉ ngơi cùng chế độ ăn uống dễ tiêu hóa, đủ chất và bổ sung thêm các loại vitamin nhóm B,C. Ngoài ra, cần bù nước và điện giải.
Đối với những trường hợp bệnh diễn biến nặng hơn, các triệu chứng đặc trưng như sốt, ho, đau tức ngực dữ dội,..thì cần điều trị triệu chứng, có thể cho người bệnh dùng thuốc hạ sốt, đảm bảo thông khí, và có thể cho người bệnh sử dụng một số thuốc ho và long đờm theo chỉ định của bác sĩ điều trị.
5. Phòng bệnh viêm phổi thùy
Viêm phổi thùy cần được điều trị kịp thời, đúng phương pháp, tránh bệnh gây ra biến chứng nguy hiểm
Để phòng bệnh, giảm biến chứng nguy hiểm do viêm phổi thùy, mỗi người cần phải nâng cao thể trạng bằng cách giữ ấm trong mùa lạnh, giữ vệ sinh môi trường trong sạch, không hút thuốc lá, điều trị tận gốc các nhiễm trùng ở đường hô hấp trên, … | thucuc | 651 |
Top 6 cách tẩy trắng răng bằng baking soda hiệu quả nhất
Baking soda được coi là một nguyên liệu “đa năng” khi mang đến rất nhiều lợi ích cho đời sống. Và một trong số đó là công dụng tẩy trắng răng. Bài viết dưới đây sẽ bật mí những cách tẩy trắng răng bằng baking soda hiệu quả nhất, hãy theo dõi nhé.
1. Baking soda là gì?
Baking soda là một hợp chất của muối Natri Cacbonat (Na) và gốc HCO3 có tính trung hoà, tính axit nên có khả năng tẩy nhẹ nhưng rất sâu. Baking soda tồn tại ở dạng bột mịn, có vị mặn và có đặc điểm dễ tan trong nước.
Loại bột này được biết đến với rất nhiều các công dụng khác nhau như: tẩy rửa, nấu ăn, làm đẹp, điều trị vết thương……Chính vì sự đa di năng, baking soda được sử dụng phổ biến ở nhiều quốc gia trên thế giới.
Baking soda có khả năng tẩy nhẹ nhưng rất sâu.
2. Những công dụng của baking soda
2.1 Làm sạch răng miệng
Baking soda được biết tới là một nguyên liệu vàng với công dụng làm sạch. Vì vậy, thay vì kem đánh răng thông thường, nhiều người chọn sử dụng baking soda hoặc kem đánh răng có thành phần baking soda. Khi sử dụng, những hạt muối nở sẽ phá vỡ mảng bám. Từ đó, răng sẽ được hỗ trợ làm trắng sạch, ngăn ngừa sâu răng.
2.2 Trị vết côn trùng cắn
Nhờ vào khả năng kháng khuẩn, hỗ trợ tiêu sưng, baking soda giúp hạn chế cảm giác ngứa, khó chịu khi bị côn trùng cắn. Chúng ta chỉ cần hòa baking soda vào nước với tỉ lệ 3:1. Sau đó, sử dụng hỗn hợp vừa thu được bôi vào vết bị cắn rồi rửa sạch sau 5 -10 phút. Sử dụng vài lần sẽ đem tới hiệu quả rõ rệt.
2.3 Hỗ trợ điều trị nhiệt miệng
Ngoài ra, baking soda còn có công dụng hỗ trợ trị nhiệt miệng. Loại muối nở này giúp thanh lọc và giải độc cơ thể. Nhờ vậy, tình trạng nhiệt sẽ được cải thiện sau sử dụng 4-5 ngày.
2.4 Khử mùi cơ thể
Nếu ta đang gặp vấn đề về mùi cơ thể thì baking soda chính là một phương pháp hỗ trợ lý tưởng. Muối nở sẽ giúp hút ẩm và làm sạch những mồ hôi thừa từ da. Đặc biệt, những khu vực dễ kích ứng như chân, bẹn, nách cũng có thể sử dụng.
2.5 Tẩy trắng
Nhờ sở hữu tính kiềm, baking soda còn đem tới công dụng tẩy trắng. Vì vậy, rất nhiều người sử dụng loại muối này trong tẩy rửa quần áo, nhà cửa, … rất phổ biến. Thậm chí với hàm răng, ta cũng có thể sử dụng nguyên liệu này để hỗ trợ làm trắng.
3. Dùng baking soda để tẩy trắng răng có an toàn không?
Baking đã được nghiên cứu và chứng nhận là một phụ gia thực phẩm an toàn, hoàn toàn lành tính và không gây hại gì cho người sử dụng và được chọn là nguyên liệu tẩy trắng răng vì có tính chất tẩy rửa tốt, giúp rửa các vết bẩn, mảng bám, vết ố….Bên cạnh đó, nó còn có khả năng kháng khuẩn, tiêu diệt các loại nấm, ký sinh trùng, giảm được tình trạng hôi miệng và nguy cơ mắc các bệnh lý răng miệng.
4. Các phương pháp tẩy trắng răng với baking soda
4.1 Baking soda + nước
Đây là cách đơn giản với giá rẻ nhất. Bạn chỉ cần cho từ từ nước vào 1 thìa baking soda cho đến khi tạo ra một hỗn hợp có độ đặc vừa phải thì dừng lại. Sau đó nhúng bàn chải vào hỗn hợp này và thực hiện đánh lên bề mặt răng. Để tăng thêm hiệu quả, bạn có thể cho kem đánh răng vào hỗn hợp này.
4.2 Baking soda + giấm
Tạo một hỗn hợp gồm: baking soda, một chút muối và giấm (giấm gạo hoặc giấm trắng). Sau đó, cho hỗn hợp này lên bàn chải và thực hiện chải răng đúng cách trong khoảng 2 phút. Cuối cùng, bạn nên đánh lại răng với kem đánh răng như bình thường để làm sạch răng miệng.
Hỗn hợp dấm gạo và baking soda có công dụng tẩy trắng răng
4.3 Baking soda + chanh
Để thực hiện được phương pháp này, bạn chỉ cần vắt một vài giọt nước cốt chanh vào một thìa baking soda, sau đó chà hỗn hợp này lên răng khoảng 2 phút. Sau đó, hãy súc miệng lại bằng nước muối hoặc các loại nước súc miệng chuyên dụng.
4.4 Baking soda + dâu tây
Dâu tây là một loại quả có chứa chất oxy hoá mạnh và chất axit malic tốt cho việc tẩy trắng răng. Khi ăn dâu tây, quá trình chà xát răng sẽ giúp làm sạch được những cặn bẩn hoặc mảnh vụn dính trên thân răng và trong kẽ răng. Ngoài ra, kết hợp dâu tây và baking soda cũng là một trong những cách làm trắng răng hiệu quả bạn nên tham khảo.
Hãy nghiền nhỏ dâu tây và thêm 1 thìa baking soda để tạo nên một hỗn hợp sền sệt. Cho hỗn hợp này lên bàn chải và chải đều mặt răng khoảng 4 – 5 phút sau đó súc miệng sạch lại với nước.
4.5 Baking soda + kem đánh răng
Nếu không chuẩn bị được nhiều nguyên liệu thì kết hợp baking soda + kem đánh răng cũng là một ý tưởng khả thi. Hãy lấy kem đánh răng kết hợp cùng một chút bột baking soda để chải răng. Sau khoảng 1 – 2 tuần sử dụng, bạn sẽ thấy được hiệu quả rõ rệt.
4.6 Baking soda + dầu dừa
Theo nghiên cứu, dầu dừa có khả năng loại trừ được khuẩn liên cầu – một trong những tác nhân tạo ra axit nhằm phá hủy men răng. Ngoài ra, nguyên liệu này còn ức chế được vi khuẩn gây sâu răng Streptococcus. Để tẩy trắng răng, hãy dùng hỗn hợp 1 thìa baking soda và 1 ít dầu dừa chải lên bề mặt răng 2 lần/tuần.
Lưu ý khi sử dụng bột baking soda
5. Tẩy trắng răng bằng baking soda cần lưu ý gì?
– Không nên lạm dụng quá nhiều baking soda cho mỗi lần sử dụng. Việc này có thể dẫn đến hao mòn, thiệt hại cho men răng và tăng nguy cơ sâu răng. Theo các chuyên gia, bạn chỉ nên tẩy trắng răng bằng baking soda 1 – 2 lần/tuần.
– Không thay thế sử dụng baking soda cho việc đánh răng hàng ngày.
– Đối với những người niềng răng, hãy hỏi ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng bột baking soda. Vì nguyên liệu có thể làm chất kết dính trên niềng hay các thiết bị bị suy yếu. | thucuc | 1,179 |
Công dụng thuốc Lamzidocom
Thuốc Lamzidocom là thuốc trị ký sinh trùng, kháng virus và chống nhiễm khuẩn. Thuốc có thành phần chính là 2 hoạt chất Lamivudin và Zidovudin. Thuốc được chỉ định trong điều trị nhiễm HIV, tăng khả năng miễn dịch.
1. Thuốc Lamzidocom là thuốc gì?
Thuốc Lamzidocom thuộc nhóm thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus và kháng nấm. Là thuốc kháng virus kết hợp dùng chỉ định cho điều trị nhiễm HIV, làm tăng khả năng miễn dịch.Thuốc Lamzidocom được bào chế dưới dạng viên nén bao phim. Có quy cách đóng gói là hộp 6 vỉ x 10 viên, hộp 10 vỉ x 10 viên, hộp 1 chai 60 viên.Thành phần chính có trong thuốc là 2 hoạt chất Lamivudin 150mg và Zidovudin 300mg. Các thành phần tá dược hàm lượng vừa đủ 1 viên nén bao phim.
2. Thuốc Lamzidocom có tác dụng gì?
Lamzidocom là thuốc kết hợp 2 hoạt chất Lamivudin và Zidovudin. Lamivudin và Zidovudin là các chất tương tự nucleosid đều có hoạt tính kìm virus HIV typ và 2 (HIV - 1, HIV - 2). Sự phối hợp 2 chất cho thấy có tác dụng hiệp lực và giảm bớt sự đề kháng thuốc, làm giảm khoảng 10 lần mật độ virus trong huyết tương, tác dụng kéo dài hơn 1 năm. Ngoài ra, hoạt chất Lamivudin còn giúp kháng virus viêm gan B (HBV).Chỉ định thuốc Lamzidocom:Lamzidocom là thuốc kháng virus kết hợp dùng chỉ định cho điều trị nhiễm HIV, làm tăng khả năng miễn dịch cho các đối tượng: Người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên.
3. Cách sử dụng thuốc Lamzidocom:
3.1. Cách sử dụng thuốc Lamzidocom:Người bệnh sử dụng thuốc Lamzidocom qua đường uống.3.2. Liều dùng thuốc Lamzidocom:Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Liều khuyến cáo là 1 viên, 2 lần mỗi ngày, cách nhau 12 giờ.Trẻ em: Tùy theo cân nặng cơ thể như sau:Cân nặng từ 21 - 30 kg: Uống 1⁄2 viên vào buổi sáng và 1 viên vào buổi tối, trường hợp không dung nạp tốt có thể dùng 1⁄2 viên, 3 lần mỗi ngày.Cân nặng từ 14 - 21 kg: Uống 1⁄2 viên, 2 lần mỗi ngày, cách nhau 12 giờ.Cân nặng dưới 14 kg: Không dùng dạng thuốc kết hợp Lamzidocom cho đối tượng này.Bệnh nhân suy thận: Tránh dùng dạng thuốc kết hợp cho người suy thận có độ thanh thải Creatinin dưới 50 ml/phút và khuyến cáo nên dùng Lamivudin và Zidovudin riêng lẻ để tùy trường hợp có thể điều chỉnh liều cho thích hợp.Bệnh nhân suy gan: Cần chỉnh liều Zidovudin, khuyến cáo dùng thuốc Lamivudin và Zidovudin riêng lẻ ở bệnh nhân suy gan nặng.Người bệnh thiếu máu hoặc giảm bạch cầu hạt: Nên dùng 2 thuốc riêng lẻ để có thể điều chỉnh liều Zidovudin cho thích hợp.Những thông tin về liều lượng sử dụng chỉ mang tính chất tham khảo. Để có thể sử dụng một cách chính xác nhất, người bệnh cần tham khảo chỉ dẫn của dược sĩ chuyên môn hoặc bác sĩ.3.3. Cách xử trí khi quên, quá liều. Quên liều:Nếu quên liều Lamzidocom, bổ sung ngay khi nhớ ra. Thông thường có thể uống các thuốc trong khoảng 1 - 2 giờ so với quy định trong đơn thuốc. Tuy nhiên, nếu thời gian quá xa thời điểm cần uống thì hãy bỏ qua liều đã quên và sử dụng liều tiếp theo theo đúng chỉ dẫn của dược sĩ chuyên môn hoặc bác sĩ phụ trách điều trị. Tuyệt đối không sử dụng gấp đôi liều tại cùng thời điểm uống.Quá liều:Có rất ít thông tin đối với quá liều thuốc Lamivudin, mặc dù khi quá liều, không thấy có dấu hiệu lâm sàng hoặc triệu chứng, xét nghiệm máu vẫn bình thường. Không có thuốc giải độc. Chưa có tài liệu cụ thể về cách loại trừ bằng thẩm tách màng bụng hoặc thẩm tách máu.Một số tài liệu báo cáo các trường hợp quá liều Zidovudin cấp ở trẻ em và người lớn cho thấy rằng các triệu chứng gồm buồn nôn, nôn. Thay đổi về máu thường là không nặng và trong thời gian ngắn. Một số người bệnh có những triệu chứng thần kinh trung ương không đặc biệt như đau đầu, chóng mặt, ngủ lơ mơ, ngủ lịm và lú lẫn.Xử trí khi dùng quá liều:Khi xuất hiện triệu chứng hay bất cứ nghi ngờ nào về việc việc sử dụng quá liều Lamzidocom, cần ngưng thuốc, thông báo ngay cho bác sĩ điều trị.Các biện pháp áp dụng: Rửa dạ dày hoặc tăng thải trừ bằng nhiều liều than hoạt có thể có hiệu quả. Điều trị hỗ trợ bằng truyền máu, kết hợp dùng vitamin B12 giúp cho phòng thiếu máu, điều trị co giật bằng Diazepam hoặc Lorazepam.3.4. Chống chỉ định thuốc Lamzidocom:Chống chỉ định thuốc Lamzidocom trong các trường hợp dưới đây:Các trường hợp bệnh nhân quá mẫn cảm với hoạt chất Lamivudin, Zidovudin hay với một trong bất cứ thành phần nào của thuốc.Bệnh nhân có bạch cầu trung tính dưới 0,75 x 109/lít hoặc hemoglobin thấp dưới 75g/lít.
4. Lưu ý khi sử dụng thuốc Lamzidocom
4.1 Cảnh báo và thận trọng khi sử dụng Lamzidocom:Đối với tất cả bệnh nhân nên thận trọng khi dùng thuốc Lamzidocom, đặc biệt ở phụ nữ béo phì, bị bệnh gan hay có nguy cơ bị bệnh gan, người suy thận và người cao tuổi.Trẻ em có tiền sử bị viêm tụy hoặc có yếu tố nguy cơ phát triển viêm tụy, khi dùng kết hợp Lamivudin và Zidovudin riêng lẻ để có thể chỉnh liều cho thích hợp theo sự chỉ dẫn của dược sĩ chuyên môn hoặc bác sĩ.Thận trọng khi dùng cho bệnh nhân có tiền căn bị xơ gan do viêm gan siêu vi B mãn, vì nếu ngưng chỉ định Lamivudin thì có nguy cơ bị viêm gan tái phát.Phụ nữ mang thai và cho con bú: Không dùng thuốc cho phụ nữ trong 3 tháng đầu thai kỳ.Người lái xe hoặc vận hành máy móc: Dùng thận trọng cho đối tượng này vì thuốc có thể gây chóng mặt.Khi dùng cho các đối tượng cần phải chỉnh liều thì nên chỉ định 2 loại thuốc Lamivudin và Zidovudin riêng lẻ để có thể chỉnh liều cho thích hợp theo sự hướng dẫn của thầy thuốc.Nên tránh dùng cùng lúc Lamivudin và Stavudine.Nên lưu ý cho bệnh nhân rằng trị liệu với thuốc này không làm giảm nguy cơ lây truyền HIV cho người khác do tiếp xúc tình dục hay nhiễm qua đường đường máu.Cần theo dõi các dấu hiệu lâm sàng, các xét nghiệm về diễn biến của HIV để thay đổi chế độ điều trị khi cần.4.2 Tác dụng phụ khi sử dụng thuốc Lamzidocom:Khi sử dụng thuốc Lamzidocom có thể gặp phải những tác dụng phụ không mong muốn sau đây:Do Lamivudin:Nhức đầu, mất ngủ, mệt mỏi, chóng mặt, trầm cảm, sốt, rét run.Buồn nôn, nôn mửa, chán ăn, tiêu chảy, đau bụng, khó tiêu, tăng amylase.Bệnh dây thần kinh ngoại biên, đau cơ, đau khớp.Triệu chứng sổ mũi, ho.Phát ban.Giảm bạch cầu trung tính, thiếu máu.Tăng AST, ALT.Hiếm gặp: Viêm tụy, giảm tiểu cầu, tăng bilirubin huyết.Do Zidovudin:Thiếu máu hồng cầu khổng lồ, giảm bạch cầu hạt, giảm bạch cầu trung tính.Buồn nôn, nôn, khó tiêu, tiêu chảy.Phát ban, nhiễm sắc tố móng, rụng lông tóc, hoại tử biểu bì.Hội chứng viêm đa cơ.4.3 Tương tác, tương kỵ thuốc Lamzidocom:Cân nhắc sử dụng chung thuốc Lamzidocom với rượu bia, đồ uống có cồn hoặc lên men, thuốc lá.Điều chỉnh liều đối với bệnh nhân bị suy thận vì Trimethoprim/ Sulfamethoxazole làm tăng sinh khả dụng của Lamivudin lên 44%, do có cùng cơ chế thải trừ.Zidovudin có tác dụng tương phản in - vitro với Ribavirin, Stavudine, do đó nên tránh dùng kết hợp.Dùng kết hợp Zidovudin với Rifampicin làm giảm sinh khả dụng của Zidovudin từ 4 - 48%.Dùng cùng lúc với các thuốc độc với thận, độc với tế bào hoặc thuốc gây suy tủy như Dapson, Pyrimethamine, Ganciclovir, Flucytosin làm tăng nguy cơ phản ứng có hại.Dùng cùng lúc Paracetamol làm tăng tai biến về máu, tăng nguy cơ thiếu máu.4. 4 Bảo quản thuốc Lamzidocom:Bảo quản thuốc ở nhiệt độ dưới 30°C, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng, tránh ẩm, để ở nơi khô ráo và thoáng mát.Trên đây là toàn bộ thông tin cần thiết khi sử dụng thuốc Lamzidocom. Thuốc Lamzidocom là thuốc kê đơn nên bệnh nhân không tự ý dùng và ngưng thuốc nếu chưa có sự cho phép của bác sĩ điều trị. | vinmec | 1,457 |
Chích ngừa viêm gan B sớm giúp ngăn chặn sự lây nhiễm
Nếu không có đầy đủ kiến thức về bệnh truyền nhiễm thì nhiều người sẽ không quan tâm tới việc chủ động tiêm phòng. Trong đó, đến giờ vẫn còn có người thắc mắc, nghi ngại về việc có nên chích ngừa viêm gan B sớm hay không?
1. Lý giải việc có nên chích ngừa viêm gan B sớm không?
Viêm gan B là bệnh truyền nhiễm nguy hiểm tới sức khỏe con người, có số lượng mắc mới nằm trong top đầu các bệnh truyền nhiễm phổ biến hiện nay. Biến chứng do viêm gan B gây ra rất nặng nề: xơ gan, ung thư gan. Từ đó dẫn tới tử vong.
Bệnh viêm gan B được cảnh báo là căn bệnh “núp” không có dấu hiệu rõ ràng. Có những người mắc bệnh trong thời gian dài nhưng không bộc lộ ra biểu hiện nào bất thường. Gồm 2 giai đoạn:
– Giai đoạn cấp tính: Là tình trạng nhiễm trùng ngắn hạn, kéo dài trong 6 tháng kể từ khi tiếp xúc virus gây bệnh. Đa phần người bị viêm gan B cấp tính không có biểu hiện hoặc chỉ ở dạng nhẹ (mệt mỏi, buồn nôn, đau bụng tiêu chảy, vàng da vàng mắt,…)
– Giai đoạn mạn tính: Là tình trạng nhiễm trùng gan từ 6 tháng trở lên. Các biểu hiện của bệnh ở giai đoạn này cũng không rõ ràng. Với trường hợp người bệnh đã mắc viêm gan B trong thời gian dài mới bộc lộ triệu chứng thì khả năng cao đó là những triệu chứng nguy hiểm của bệnh như: xơ gan, ung thư gan.
Để phòng bệnh hiệu quả, tốt nhất là nên chủ động chích ngừa viêm gan B đủ liều và đúng lịch. Vacxin hiện có hiệu quả phòng bệnh cao, lên tới 94-98%.
– Trẻ sơ sinh nên được tiêm phòng trong 24h đầu sau khi sinh.
– Người trưởng thành không rõ lịch sử tiêm chủng thì cần làm xét nghiệm kháng nguyên và kháng thể trước khi tiêm. Sau đó hoàn thành 3 mũi tiêm trong vòng 6 tháng.
Tiêm phòng giúp bảo vệ bản thân khỏi nguy cơ mắc viêm gan B
2. Đối tượng cần quan tâm tới việc tiêm ngừa viêm gan B
Virus viêm gan B có thể âm thầm lây nhiễm qua vết cắn, dụng cụ cá nhân, dụng cụ làm đẹp và thiết bị y tế không vệ sinh, không được khử khuẩn sạch. Dưới đây là một số trường hợp bạn không nên bỏ qua việc thực hiện tiêm ngừa bệnh viêm gan B:
2.1. Những người dùng chung đồ dùng cá nhân có nên chích ngừa viêm gan B?
Dùng chung các vật dụng dưới đây của người bị mắc bệnh cũng khiến nguy cơ lây nhiễm cao.
– Dao cạo râu.
– Bàn chải đánh răng.
– Lưỡi lam.
– Đồ bấm móng tay.
– Kéo.
Loại virus có thể khu trú và tồn tại ít nhất 7 ngày trên bề mặt của các đồ dùng này. Hơn nữa, các đồ dùng này còn có thể gây trầy xước da, niêm mạc trong quá trình sử dụng. Nếu dùng chung thì virus có thể truyền nhiễm sang người chưa mắc bệnh dễ dàng.
2.2. Người từng thực hiện các thủ thuật không đảm bảo an toàn
2.3. Người thực hiện phương pháp làm đẹp xâm lấn có nên chích ngừa viêm gan B?
Xăm mình, xỏ khuyên, nặn mụn, làm móng,… là những cách thức làm đẹp được ưa chuộng hiện nay. Song hành với việc làm đẹp cho bản thân thì bạn cần lường trước được nguy cơ có thể nhiễm bệnh bất kỳ lúc nào. Trong quá trình làm đẹp không thể tránh khỏi tình huống gây chảy máu, đây chính là cơ hội virus viêm gan B xâm nhập vào cơ thể nếu chúng tồn tại trên các dụng cụ làm đẹp không được vệ sinh, khử khuẩn. Ví dụ:
– Thủ thuật xỏ khuyên phải dùng vật nhọn đâm xuyên qua da.
– Cắt móng, lấy da,… có thể gây xước bàn tay, chân.
Với các vật dụng chứa mầm bệnh thì virus hoàn toàn có thể tồn tại 7 ngày trên bề mặt và nhiều tháng trong vết máu khô. Thời gian ủ bệnh có thể kéo dài 10 – 20 năm.
Nguy cơ nhiễm viêm gan B từ cách thức xăm hình rất cao
2.4. Người có quan hệ tình dục
Virus có trong tinh dịch của nam giới hoặc trong dịch tiết âm đạo của nữ giới nên có thể lây nhiễm cho đối phương nếu trong quá trình quan hệ tình dục tạo ra các vết xước nhỏ.
Nếu quan hệ tình dục không an toàn thì không chỉ có nguy cơ mắc viêm gan B mà bạn còn phải đối mặt với nguy cơ mắc các bệnh truyền nhiễm khác.
Thay vì lăn tăn “có nên chích ngừa mũi viêm gan B hay không?” thì nên thay đổi suy nghĩ và chủ động tiêm phòng càng sớm càng tốt.
2.5. Từ mẹ sang con
Thai phụ nhiễm viêm gan B thì rất dễ lây truyền sang cho con. Có đến khoảng 90% trẻ sơ sinh mắc viêm gan B mạn tính khi mẹ không có biện pháp phòng ngừa lây nhiễm.
Tỷ lệ lây nhiễm khác nhau ở từng giai đoạn, cụ thể:
– Giai đoạn mang thai: Do virus viêm gan B lây qua đường máu, mà trong giai đoạn này mẹ và thai nhi bị hạn chế về mặt tiếp xúc bởi hàng rào nhau thai. Do đó tỷ lệ lây truyền là rất thấp, chỉ khoảng 2%. Tuy nhiên, thai phụ tuyệt đối không được chủ quan. Cần kiểm tra, theo dõi và chủ động phòng ngừa để bệnh không có cơ hội tấn công.
– Giai đoạn chuyển dạ và sinh con: Có tỷ lệ lây truyền virus cao nhất, lên đến 90%. Khi chuyển dạ, tử cung bắt đầu co thắt, kèm theo sự co thắt của mạch máu xung quanh thai nhi. Khi trẻ chui qua âm đạo của mẹ thì có thể bị nhiễm virus thông qua tiếp xúc với máu của mẹ hoặc dịch âm đạo.
– Giai đoạn cho con bú: Tuy trong sữa non của mẹ được tìm thấy DNA của virus gây bệnh với nồng độ thấp, nhưng viêm gan B vẫn có khả năng lây qua đường sữa mẹ cho con bú. Nếu bé được tiêm phòng vacxin viêm gan B trong vòng 24h sau sinh thì tỷ lệ lây nhiễm rất thấp.
Mẹ nhiễm viêm gan B trong quá trình mang thai có thể lây sang cho con khi sinh ra
Trên đây là những thông tin gửi tới bạn về việc “có nên chích ngừa mũi viêm gan B hay không?”. Có thể thấy, chích ngừa vacxin càng sớm sẽ giúp bạn bảo vệ bản thân khỏi những con đường lây nhiễm bệnh không mong muốn. | thucuc | 1,180 |
Trẻ sốt cúm A khi nào cần nhập viện?
Sốt cúm A không phải là một bệnh lý nhẹ và lành tính, bệnh thường gây ra rất nhiều vấn đề cho sức khỏe ở trẻ nhỏ. Tuy nhiên sẽ phụ thuộc vào mỗi giai đoạn mà trẻ mắc bệnh có thể tự điều trị tại nhà hoặc tới bệnh viện. Vậy những trường hợp nào trẻ cần tới bệnh viện để thăm khám?
1. Vì sao sốt cúm A nguy hiểm với trẻ nhỏ?
Nguyên nhân sốt là do virus cúm A trực tiếp gây ra. Trong virus cúm lại được phân ra làm các nhóm A, B, C và riêng đối với virus cúm A lại có nhiều chủng khác nhau. Trước đây cúm A đã từng là một đại dịch lớn trên toàn thế giới và cướp đi sinh mạng của hàng triệu người, trong đó có trẻ nhỏ.
Do sức đề kháng còn yếu cộng thêm việc tiếp xúc với nhiều người như: đi nhà trẻ, nhiều người ẵm bế, dùng chung đồ chơi… nên trẻ nhỏ thường là đối tượng dễ lây và mắc bệnh cúm A.
Mới đầu khi mắc bệnh cơ thể con chỉ xuất hiện những dấu hiệu đơn giản như: sốt, đau họng, đau đầu, đau nhức mắt, đau cơ, quấy khóc… tuy nhiên nếu không được can thiệp, điều trị kịp thời bệnh có thể trở lên nặng hơn gây ra nhiều biến chứng như: viêm phổi, viêm tai giữa, viêm cơ tim, viêm não… và nguy hiểm nhất là tử vong.
Vì thế mà cha mẹ hay người chăm sóc trẻ không nên coi thường nếu con hoặc trong gia đình có người cúm A.
Trẻ bị sốt cúm A khi nào cần điều trị?
2. Khi trẻ sốt do cúm A khi nào cần nhập viện?
Không phải trẻ nào mắc cúm A cũng cần đến bệnh viện, với những trẻ may mắn được phát hiện sớm và điều trị kịp thời thì cha mẹ có thể chăm sóc con tại nhà và bệnh sẽ thuyên giảm sau khoảng 7 ngày. Tuy nhiên với một vài trường hợp nặng hơn, nguy hiểm hơn trẻ bắt buộc phải nhập viện điều trị dưới sự giám sát của bác sĩ chuyên môn.
Theo đó những trường hợp trẻ bị sốt cần nhập viện gồm:
2.1 Trẻ sốt cao
Nếu trẻ bị sốt từ 39 tới 40 độ C kéo đi hơn 3 ngày và việc dùng thuốc hạ sốt không đem lại kết quả, lúc này cha mẹ cần nhanh chóng đưa con tới bệnh viện. Bởi khi sốt cao trẻ rất dễ bị co giật, gây ra nhiều biến chứng cực kỳ nguy hiểm.
2.2 Trẻ bỏ ăn
2.3 Trẻ nhỏ dưới 2 tuổi
Đối với trẻ nhỏ dưới 2 tuổi chỉ cần con có biểu hiện sốt nên được đưa tới bệnh viện để điều trị kịp thời. Bởi trẻ trong độ tuổi này dễ gặp nhiều biến chứng nguy hiểm về sức khỏe mà cha mẹ chưa thể biết cách xử lý.
Khi trẻ bị cúm A nếu con được đưa tới viện sớm chỉ trong một thời gian ngắn điều trị sức khỏe sẽ được cải thiện rõ rệt và con có thể vui chơi, ăn uống lại như bình thường. Do đó, việc nhận biết các dấu hiệu khi nào cần đưa trẻ tới bệnh viện là điều hết sức quan trọng.
3. Trẻ bị sốt do cúm A cha mẹ nên làm gì?
Với những trẻ bị sốt nhẹ, có thể tự điều trị tại nhà thì cha mẹ nên lưu ý những vấn đề sau:
3.1 Cho bé dùng thuốc hạ sốt
Khi trẻ bị sốt nhẹ, cha mẹ nên cho con uống những loại thuốc hạ sốt không kê đơn như: paracetamol, ibuprofen. Tuyệt đối không cho trẻ sốt do cúm A uống aspirin, vì có thể gây nguy hiểm.
Liều lượng dùng thuốc hạ sốt cha mẹ cũng cần đọc kỹ hướng dẫn, sẽ phụ thuộc vào từng độ tuổi, cân nặng mà mỗi trẻ sẽ có liều dùng thuốc khác nhau.
3.2 Làm mát cơ thể trẻ
Hạ thân nhiệt cũng là một cách rất hiệu quả để giúp con hạ sốt được nhanh chóng. Để hạ thân nhiệt cha mẹ nên mặc cho con những bộ quần áo mỏng nhẹ, dễ thấm hút mồ hôi, tắm cho bé bằng nước ấm và không gian trong phòng cần được thoáng mát. Bên cạnh đó tránh để con nằm trong phòng kín và bật điều hòa cả ngày.
3.3 Cho con nghỉ ngơi đầy đủ
Khi trẻ bị sốt do cúm A cha mẹ nên ưu tiên thời gian để con được nghỉ ngơi, ngủ đủ giấc từ 8-9 tiếng mỗi đêm. Khi được nghỉ ngơi đầy đủ cơ thể con sẽ hồi phục nhanh hơn đồng thời hạn chế sự lây nhiễm virus cho những người xung quanh.
3.4 Cần uống nhiều nước
Để trẻ không gặp phải tình trạng mất nước, trong thời gian con ốm sốt mẹ nên bổ sung nhiều nước cho con, nước có thể từ sữa, nước trái cây, oresol, nước lọc… đều được.
Cúm A là một bệnh lý về đường hô hấp, thực tế thì đây không phải là bệnh lý nhẹ và lành tính, do đó khi con bị sốt cúm A cha mẹ nên chú ý để chăm sóc trẻ tốt hơn. Trong trường hợp bị ốm nặng cần đưa trẻ tới bện viện để được thăm khám bởi các bác sĩ chuyên môn. | thucuc | 929 |
Mẹ bầu đau mắt đỏ lưu ý khi ăn trứng
Trứng vốn dĩ là loại thực phẩm giàu dinh dưỡng, đặc biệt là cho người bệnh. Tuy nhiên, đây được xem là loại thực phẩm có mùi tanh. Vì vậy, nhiều mẹ bầu băn khoăn rằng đau mắt đỏ có được ăn trứng không do người bị bệnh này cần kiêng những đồ tanh. Xem ngay câu trả lời bên dưới mẹ nhé!
1. Tổng quan bệnh đau mắt đỏ
Hiện tình trạng đau mắt đỏ đang lan rộng và số ca mắc ngày càng tăng tại nước ta, trong giai đoạn thời tiết vào độ giao mùa. Bất kỳ ai cũng có thể mắc phải đau mắt đỏ, kể các mẹ bầu.
Bất kỳ ai cũng có thể mắc phải đau mắt đỏ, kể các mẹ bầu
Để nhận biết bệnh đau mắt đỏ, bạn có thể thông qua một số triệu chứng sau:
– Mắt sưng cộm, đỏ, ngứa, như có cảm giác có vật nằm trong mắt, cảm thấy nóng tức, nhạy cảm với ánh sáng, mắt có nhiều cặn hoặc rất nhiều dịch mắt chảy, tiếp xúc với gió gây chảy nước mắt nhiều.
– Bệnh có thể bắt đầu từ một bên và lan sang cả hai mắt cùng một lúc. Một số trường hợp, mí mắt sưng tấy, dịch mắt chảy nhiều, hai mí mắt dính vào nhau và khó mở mắt.
Trong trường hợp nhẹ, triệu chứng sẽ giảm đi sau khoảng một tuần. Tuy nhiên, trong trường hợp nghiêm trọng, triệu chứng có thể kéo dài từ 2-3 tuần và nếu không được điều trị đúng cách, có thể gây viêm kết mạc mạn tính, ảnh hưởng đến giác mạc và làm suy giảm thị lực…
2. Mẹ bầu bị đau mắt đỏ có được ăn trứng?
Theo các chuyên gia y tế chuyên về mắt, khi bị đau mắt đỏ, mẹ bầu nên tránh ăn các loại thực phẩm có mùi tanh như tôm, cá, mực vì chúng có thể làm tăng sự phát triển của vi khuẩn gây đau mắt đỏ. Trứng cũng thuộc danh sách những thực phẩm có mùi tanh. Vậy liệu khi bị đau mắt đỏ, mẹ bầu có thể ăn trứng hay không?
Trứng cũng thuộc danh sách những thực phẩm có mùi tanh, vậy mẹ bầu khi bị đau mắt đỏ có được ăn trứng không
Câu trả lời là mặc dù trứng được coi là thực phẩm có mùi tanh, nhưng vẫn có thể ăn trứng khi bị đau mắt đỏ. Bởi trong lòng đỏ trứng có chứa nhiều vitamin A, giúp cung cấp dưỡng chất cho mắt, tạo chất nhầy và duy trì độ ẩm cho mắt, từ đó giúp cải thiện sức khỏe mắt. Vì vậy, mẹ bầu bị đau mắt đỏ vẫn có thể ăn trứng, tuy nhiên, chỉ nên ăn một lượng vừa phải và không nên ăn quá nhiều.
3. Lưu ý cho mẹ bầu khi ăn trứng
Dưới đây là một số lưu ý khi ăn trứng để đảm bảo mang lại hiệu quả dinh dưỡng tốt cho mẹ bầu, đặc biệt là với các mẹ đang bị đau mắt đỏ:
– Số lượng trứng: Mẹ bầu có chỉ số cholesterol bình thường (<200 mg/dL) có thể ăn từ 3-4 quả trứng/tuần và không ăn quá 20 lòng đỏ trứng gà mỗi tháng. Mẹ bầu có chỉ số cholesterol cao (>200 mg/dL) nên tránh ăn lòng đỏ trứng và tư vấn bác sĩ về lượng trứng nên ăn nhằm đảm bảo sức khỏe thai kỳ.
– Thời điểm ăn: Mẹ bầu nên ăn trứng vào bữa sáng để tối ưu hóa việc tiêu hóa và hấp thụ dinh dưỡng. Tránh ăn trứng vào buổi tối hoặc trước khi đi ngủ để tránh các vấn đề tiêu hóa và giấc ngủ trong thai kỳ.
– Bảo quản đúng cách: Trứng không nên để quá lâu (hơn 3 tuần) để tránh biến chất protein. Nên ăn trứng ngay sau khi luộc và bảo quản trứng sống trong ngăn mát tủ lạnh tối đa 5 tuần hoặc trứng đã luộc tối đa 7 ngày. Ăn trứng không đảm bảo có thể khiến mẹ bầu gặp hậu quả nghiêm trọng cho hệ tiêu hóa như khó tiêu, chướng bụng, tiêu chảy…
– Không uống trà sau khi ăn trứng: Uống trà sau khi ăn trứng không tốt cho sức khỏe, đặc biệt với mẹ bầu và thai nhi, có thể gây táo bón và ngộ độc.
– Không ăn trứng sống: Mẹ bầu không nên ăn trứng chưa nấu chín hoặc trứng còn sống để tránh nhiễm vi khuẩn salmonella gây nguy hiểm cho sức khỏemẹ và thai nhi như gây co thắt và nhiễm trùng tử cung, khiến thai nhi tử vong hoặc sinh non.
4. Các thực phẩm mẹ bầu đau mắt đỏ nên kiêng
Để quá trình hồi phục đau mắt đỏ diễn ra nhanh chóng và hạn chế những triệu chứng khó chịu của bệnh đau mắt đỏ, mẹ bầu nên đặc biệt chú ý về chế độ dinh dưỡng trong giai đoạn mắc bệnh. Và dưới đây là những thực phẩm mẹ bầu nên hạn chế khi bị đau mắt đỏ:
– Hành tỏi: Hành tỏi có vị cay nóng có thể kích thích mắt và làm mắt bị nóng, tức, và chảy nước mắt nhiều hơn. Việc chảy nước mắt do hành tỏi có thể khiến virus lây lan sang mắt khác và lây lan gián tiếp sang những người xung quanh. Vì vậy, mẹ bầu nên hạn chế việc ăn các món có nhiều hành tỏi khi bị đau mắt đỏ.
– Cá và các thực phẩm có vị tanh như tôm, cua, ốc: Vị tanh của các loại cá và các loại hải sản khác có thể làm tổn thương kết mạc và làm tăng tình trạng viêm nhiễm. Do đó, mẹ bầu đang bị đau mắt đỏ nên hạn chế ăn cá và các thực phẩm có vị tanh.
– Mỡ động vật: Mỡ động vật chứa nhiều chất béo có thể tăng tình trạng ghèn ở mắt và làm mờ thị lực. Tuy nhiên, cơ thể vẫn cần một lượng mỡ động vật để duy trì hoạt động xương khớp, vì vậy, mẹ bầu vẫn có thể ăn mỡ động vật nhưng nên ăn ít hoặc sử dụng dầu thực vật thay thế để chế biến thức ăn.
– Đồ uống có cồn: Rượu bia và các đồ uống có cồn có thể gây xung huyết ở mắt, giảm thị lực và khả năng kháng khuẩn của mắt. Để chữa đau mắt đỏ nhanh chóng, mẹ bầu nên có thói quen ăn uống lành mạnh, hạn chế các chất kích thích và duy trì vệ sinh mắt đúng cách. | thucuc | 1,136 |
Có thuốc chữa ung thư phổi không và điều trị bệnh như thế nào?
Ung thư phổi là căn bệnh hiểm nghèo, có tỷ lệ tử vong cao. Tuy nhiên, nếu bệnh nhân phát hiện và điều trị từ những giai đoạn đầu, triệu chứng bệnh sẽ được kiểm soát, hạn chế các biến chứng xấu xảy ra. Trong quá trình điều trị, người bệnh thường được hướng dẫn sử dụng một số loại thuốc đặc trị. Vậy có thuốc chữa ung thư phổi không?
1. Tổng quan về bệnh ung thư phổi
Nếu bệnh nhân có khối u ác tính ở phổi thì họ được chẩn đoán mắc bệnh ung thư phổi. Lúc này, khối u ác tính sẽ phát triển nhanh chóng, chúng có thể chèn ép lên các cơ quan khác và đe dọa trực tiếp tới sức khỏe, tính mạng của bệnh nhân. Hai dạng bệnh ung thư phổi thường gặp đó là: ung thư phổi không tế bào nhỏ và ung thư phổi tế bào nhỏ. Trong đó, đa phần người bệnh được chẩn đoán mắc ung thư phổi không tế bào nhỏ, có khoảng 15 - 20% bệnh nhân mắc ung thư phổi tế bào nhỏ, nguyên nhân chính là do thói quen hút quá nhiều thuốc lá. Để giúp bệnh nhân lựa chọn thuốc chữa ung thư phổi phù hợp, bác sĩ cần xác định tình trạng sức khỏe của họ. Thông thường, bệnh có 4 giai đoạn chính. Ở giai đoạn 1 và 2, các tế bào ác tính mới phát triển ở phổi và một số hạch bạch huyết lân cận, triệu chứng bệnh chưa quá nghiêm trọng. Bước sang giai đoạn 3, tế bào ung thư bắt đầu di căn tới hạch bạch huyết và các cơ quan lân cận, gây ảnh hưởng tới sức khỏe hệ hô hấp nói riêng, toàn cơ thể nói chung. Nếu không kịp thời phát hiện và chữa trị, khối u ác tính sẽ phát triển nhanh chóng và khó kiểm soát. Ở giai đoạn 4, tế bào ác tính đã di căn tới 2 phổi và các cơ quan khác trên cơ thể, lúc này sức khỏe của bệnh nhân suy giảm nghiêm trọng, có nguy cơ tử vong cao.2. Biến chứng thường gặp
Sử dụng thuốc chữa ung thư phổi là điều cần thiết, nếu không bệnh nhân sẽ gặp những biến chứng nguy hiểm. Ban đầu, người bệnh cảm thấy khó thở do tế bào ung thư gây tắc nghẽn đường hô hấp, ảnh hưởng lớn đến sức khỏe. Thậm chí, nhiều bệnh nhân còn gặp hiện tượng ho ra máu, nguyên nhân là do tổn thương mạch máu trong đường hô hấp.
Các biến chứng khác có thể gặp như tràn dịch màng phổi, tràn máu màng phổi,... gây ra chèn ép khoang màng phổi khiến bệnh nhân có triệu chứng khó thở, tức ngực, nếu không xử lý phù hợp có thể gây suy hô hấp. Biến chứng nguy hiểm nhất của bệnh ung thư phổi là tình trạng di căn, khối u ác tính sẽ gây tổn thương cho các bộ phận khác trên cơ thể. Lúc này, việc điều trị gặp rất phức tạp và khó khăn, thường không đem lại hiệu quả. Khi tế bào ung thư đã di căn, điều trị chỉ có tác dụng giảm triệu chứng bệnh và kéo dài thời gian sống cho người bệnh, không thể điều trị dứt điểm.3. Có những loại thuốc chữa ung thư phổi nào?
Với những biến chứng nguy hiểm nêu trên, chắc hẳn chúng ta đã hiểu được tầm quan trọng của việc điều trị bệnh ung thư phổi. Hiện nay, thuốc chữa ung thư phổi thường được chia thành 2 nhóm chính: thuốc hóa trị và thuốc điều ung thư nhắm trúng đích. Việc dùng thuốc kết hợp với các phương pháp khác sẽ được điều chỉnh tùy theo tình trạng của từng bệnh nhân.
Nhắc tới thuốc chữa ung thư phổi, chúng ta không thể bỏ qua nhóm thuốc hóa trị. Tác dụng chính của chúng là tác động trực tiếp vào quá trình tổng hợp ARN, ADN của tế bào ung thư. Sử dụng thuốc hóa trị giúp bệnh nhân kiểm soát được tốc độ phát triển dị sản của tế bào ác tính. Vậy bệnh nhân nên dùng duy nhất một loại thuốc hóa trị hay kết hợp nhiều loại với nhau? Tùy từng trường hợp, bác sĩ sẽ hướng dẫn dùng thuốc đơn trị hoặc đa trị. Trong điều ung thư phổi, hai nhóm thuốc thường dùng là: thuốc có tác dụng ức chế Topoisomerase và thuốc ức chế phân bào.
Nhược điểm của thuốc hóa trị đó là tác động tới cả tế bào lành tính. Chính vì thế, khi sử dụng thuốc, bệnh nhân sẽ phải đối mặt với nhiều tác dụng phụ, ví dụ như: thường xuyên cảm thấy buồn nôn, rụng rất nhiều tóc và cơ thể luôn trong trạng thái thiếu máu. Khác với thuốc hóa trị, nhóm thuốc điều trị ung thư nhắm trúng đích chỉ tiêu diệt tế bào ác tính mà không tác động tới tế bào lành tính. Một số loại thuốc thường dùng là: Thuốc ức chế Proteasome, Tyrosine kinase và Histone deacetylase có tác dụng hạn chế sự phát triển các tế bào ung thư. Thuốc kháng thể đơn dòng giúp cơ thể sản sinh kháng thể tự nhiên, hạn chế nguy cơ nhiễm trùng. Thuốc có tác dụng cản trở mạch máu nuôi dưỡng khối u ác tính. Thuốc có tác dụng gây nhiễu tín hiệu của các tế bào.4. Nên thăm khám ung thư phổi ở đâu? | medlatec | 942 |
Công dụng của thuốc Cloponas
Cloponas là thuốc chống viêm non-steroid chứa thành phần chính Clonixin Lysinate 250mg. Thuốc có tác dụng giảm đau, chống viêm hiệu quả và được áp dụng điều trị cho các trường hợp viêm đau đa dạng. Cloponas được bào chế dưới dạng viên nén bao phim.
1. Cloponas là thuốc gì?
Với thành phần chính Clonixin Lysinate, thuốc Cloponas được chỉ định điều trị cho các trường hợp:Viêm khớp dạng thấp;Đau cơ, đau dây thần kinh;Đau sau chấn thương, phẫu thuật;Đau đầu;Đau răng;Đau tai;Đau bụng kinh (thống kinh).
2. Hướng dẫn cách dùng thuốc Cloponas
Liều dùng thuốc Cloponas cần được điều chỉnh tùy theo độ tuổi và mức độ bệnh. Liều dùng tham khảo dành cho người lớn là 125 - 250mg (từ 1⁄2 - 1 viên)/ lần x 3 lần/ ngày.Bệnh nhân uống nhiều hơn 3 cốc rượu/ ngày hoặc có dùng thuốc hạ sốt, thuốc chống viêm khác phải tham khảo ý kiến của bác sĩ vì tình trạng xuất huyết tiêu hóa có thể xảy ra.
3. Tác dụng phụ của thuốc Cloponas
Trong quá trình điều trị bằng thuốc Cloponas, người dùng có thể gặp phải các vấn đề sau:Xuất huyết tiêu hóa, loét - thủng đường tiêu hóa. Cần ngừng dùng thuốc Cloponas khi các triệu chứng này xảy ra;Buồn nôn, đau đầu chóng mặt, ngủ gà, ra mồ hôi, ớn lạnh, hưng phấn.
4. Lưu ý khi dùng thuốc Cloponas
Chống chỉ định dùng thuốc Cloponas cho các trường hợp sau:Bệnh nhân quá mẫn cảm với thuốc (đặc biệt là Clonixin Lysinate);Bệnh nhân loét đường tiêu hoá;Phụ nữ có thai;Phụ nữ đang cho con bú;Đặc biệt thận trọng dùng thuốc Cloponas cho các trường hợp sau:Bệnh nhân có tiền sử loét tiêu hóa;Người già, người cao tuổi;Trẻ em;*Các lưu ý khác:Thuốc chống viêm, giảm đau Cloponas chỉ có tác dụng điều trị triệu chứng chứ không điều trị được nguyên nhân gây bệnh;Nếu điều trị bệnh mãn tính (điều trị dài hạn), cần chú ý theo dõi chức năng gan, máu, thận, làm xét nghiệm nước tiểu. Nếu có dấu hiệu bất thường cần giảm liều hoặc ngừng dùng thuốc và xem xét các biện pháp điều trị không dùng thuốc khác;Nếu điều trị cấp tính, cần chú ý đến mức độ viêm, đau và sốt; kết hợp với điều trị nguyên nhân và không nên dùng thuốc kéo dài.
5. Tương tác của thuốc Cloponas
Để tránh các tương tác không mong muốn, người dùng lưu ý:Không dùng đồng thời Cloponas các thuốc chống viêm, giảm đau, hạ sốt khác;Dùng đồng thời với thuốc Aspirin có thể làm tăng nguy cơ bị các tác dụng không mong muốn nghiêm trọng ở đường tiêu hóa (ví dụ xuất huyết tiêu hóa);Dùng đồng thời với thuốc chống đông Warfarin có thể làm tăng nguy cơ chảy máu tiêu hóa;Thuốc Cloponas có thể làm giảm tác dụng chống tăng huyết áp của nhóm ức chế men chuyển (ACE);Dùng đồng thời thuốc Cloponas có thể làm giảm tác dụng của Furosemid và các thuốc nhóm Thiazid;Dùng đồng thời với muối Lithi có thể làm tăng nồng độ của Lithi trong huyết tương, do đó cần theo dõi độc tính của Lithi khi dùng cùng lúc 2 thuốc này;Dùng đồng thời với thuốc Methotrexat có thể làm tăng nồng độ của Methotrexat trong máu, do đó cần dùng 2 thuốc này cách nhau ít nhất 24 giờ và phải theo dõi độc tính của Methotrexat khi dùng cùng lúc 2 thuốc này.Trên đây là thông tin về công dụng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng thuốc Cloponas. Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị, bạn cần dùng thuốc Cloponas theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ. | vinmec | 626 |
Quan hệ xong đi tiểu bị rát là do đâu và cách xử lý?
Quan hệ xong đi tiểu bị rát là hiện tượng khiến nhiều người cảm thấy băn khoăn lo lắng. Đây rất có thể là dấu hiệu của nhiều bệnh lý nguy hiểm không nên bỏ qua.
1. Giới thiệu về tình trạng “đi tiểu bị rát sau khi quan hệ”
Triệu chứng “rát” sau quan hệ tình dục thường được mô tả như một cảm giác khó chịu, đau đớn, hoặc kích thích mức độ cao trong vùng kín sau khi thực hiện hành vi quan hệ tình dục. Cảm giác rát có thể xuất phát từ các vùng nhạy cảm như âm đạo, cổ tử cung, hậu môn, và thậm chí lan ra đến vùng xung quanh.
Quan hệ xong đi tiểu bị rát là hiện tượng khiến nhiều người cảm thấy khó chịu, lo lắng
Triệu chứng này có thể biểu hiện dưới nhiều hình thức, bao gồm:
– Đau hoặc khó chịu khi tiểu: Cảm giác rát có thể gây ra đau hoặc khó chịu khi bạn tiểu sau quan hệ tình dục.
– Đau khi bạn cảm nhận sự kích thích hoặc tiếp xúc trong vùng kín sau quan hệ.
– Xuất hiện cảm giác nóng rát hoặc ngứa trong và xung quanh vùng kín, thường xuất hiện sau khi quan hệ tình dục.
– Sưng hoặc viêm đỏ: Da trong vùng kín có thể bị sưng hoặc viêm đỏ, thậm chí có thể xuất hiện các vết thương nhỏ.
Nếu bạn trải qua triệu chứng “rát” sau quan hệ tình dục và triệu chứng này không giảm đi hoặc trở nặng, bạn nên tìm kiếm sự tư vấn từ bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để xác định nguyên nhân cụ thể và nhận lời khuyên về cách đối phó và điều trị hiệu quả.
2. Nguyên nhân quan hệ xong đi tiểu bị rát
Đi tiểu bị rát sau khi quan hệ xảy ra do cả nguyên nhân chủ quan lẫn nguyên nhân bệnh lý. Dưới đây là những nguyên nhân phổ biến và thường gặp.
2.1 Nguyên nhân chủ quan:
Đây được cho là những nguyên nhân gây ra hiện tượng đi tiểu bị rát sau khi quan hệ khá thường gặp.
– Vệ sinh vùng kín thiếu sạch sẽ, đúng cách. Mặc đồ lót quá chật, không sạch sẽ, khô ráo.
– Uống quá ít nước.
– Quan hệ tình dục mạnh bạo, kích thích quá mức. Quan hệ tình dục có thể gây ra kích thích quá mức cho vùng kín, dẫn đến tình trạng bị rát sau khi đi tiểu. Đây thường là tình trạng tạm thời và có thể xuất hiện sau các hành động quan hệ mạnh.
– Dị ứng hoặc kích ứng da. Da vùng kín có thể bị dị ứng hoặc kích ứng do các tác nhân như dầu gội, sữa tắm có chứa hương liệu mạnh, sản phẩm vệ sinh không phù hợp, hoặc dịch âm đạo. Điều này có thể gây ra cảm giác rát và khó chịu sau khi đi tiểu.
– Do mỗi người có cơ địa khác nhau, có thể khiến một số người dễ dàng bị kích ứng và có triệu chứng rát sau khi tiểu sau quan hệ tình dục.
2.2 Nguyên nhân bệnh lý:
– Viêm nhiễm vùng kín: Các tình trạng viêm nhiễm như viêm nhiễm âm đạo, viêm nhiễm cổ tử cung hay viêm nhiễm buồng trứng cũng có thể tạo điều kiện cho triệu chứng rát sau khi đi tiểu.
– Nhiễm trùng nấm âm đạo: Nhiễm trùng nấm âm đạo, chủ yếu do nấm Candida, cũng có thể gây ra cảm giác rát và khó chịu sau khi đi tiểu.
– Viêm bàng quang: Căn bệnh này có thể xảy ra ở cả nam và nữ giới. Người bệnh thường có biểu hiện đi tiểu bị rát, tiểu buốt, tiểu rắt, nước tiểu có lẫn mủ hoặc máu sau khi quan hệ.
Để biết chính xác nguyên nhân gây bệnh, người bệnh cần tiến hành thăm khám.
– Viêm tuyến tiền liệt: Bệnh gặp ở nam giới, phổ biến nhất là ở lứa tuổi trung niên và cao tuổi. Ngoài việc đi tiểu bị rát sau khi quan hệ, người bệnh còn đau và khó chịu khi quan hệ tình dục, giảm sút nhu cầu tình dục.
– Viêm niệu đạo: Đây là căn bệnh nhiễm khuẩn đường tiết niệu, khiến người bệnh luôn cảm thấy ngứa rát vùng kín, đi tiểu buốt, tiểu rắt…
– Viêm thận: Đây là căn bệnh có biến chứng vô cùng nguy hiểm nếu không được phát hiện và xử trí kịp thời. Người bệnh thường xuyên đi tiểu bị rát sau khi quan hệ xong, buồn tiểu nhiều về đêm, nước tiểu có lẫn mủ hoặc máu, thấy mệt mỏi, sút cân…
Một số tình trạng sức khỏe khác như tiểu đường, bệnh tự miễn, hay các tác nhân gây viêm nhiễm có thể ảnh hưởng đến da và niêm mạc vùng kín, gây ra cảm giác rát.
Trên đây chỉ là một số nguyên nhân phổ biến và thường gặp nhất của hiện tượng đi tiểu bị rát sau quan hệ. Tuy nhiên, để biết chính xác nguyên nhân gây bệnh, người bệnh cần tiến hành thăm khám.
3. Cách xử trí khi đi tiểu bị rát sau khi quan hệ
Để giảm triệu chứng và đối phó với tình trạng “đi tiểu bị rát sau khi quan hệ”, bạn có thể thử những biện pháp sau:
– Uống nhiều nước: Đảm bảo bạn duy trì lượng nước cần thiết hàng ngày để giúp lọc và làm sạch đường tiết niệu.
– Tiểu thường xuyên: Không nên giữ tiểu quá lâu, hãy đi tiểu thường xuyên để loại bỏ các tác nhân gây kích thích.
– Sử dụng sản phẩm vệ sinh phù hợp: Chọn các sản phẩm vệ sinh không gây kích ứng hoặc dị ứng. Hạn chế sử dụng dầu gội, sữa tắm hoặc xà phòng chứa hương liệu mạnh trong vùng kín.
– Hạn chế sản phẩm hóa học: Tránh sử dụng các sản phẩm chứa hóa chất mạnh hoặc chất tạo màu, mùi trong vùng kín.
– Dùng nước ấm để vệ sinh: Trong quá trình vệ sinh vùng kín, sử dụng nước ấm thay vì chất tạo màu và hương.
– Đồ lót thoáng khí: Chọn đồ lót thoáng khí, không bó sát, làm cho vùng kín thông thoáng hơn.
– Kiểm tra nhiễm trùng: Nếu bạn nghi ngờ có nhiễm trùng đường tiết niệu hoặc nấm âm đạo, hãy tới gặp bác sĩ để được kiểm tra và điều trị kịp thời.
– Điều chỉnh quan hệ tình dục: Nếu triệu chứng xuất hiện sau quan hệ tình dục, bạn có thể cần điều chỉnh các tư thế hoặc sử dụng bôi kem dầu gội trước quan hệ để giảm kích thích.
– Tư vấn chuyên gia y tế: Nếu triệu chứng không giảm đi sau những biện pháp trên hoặc xuất hiện thường xuyên, hãy tìm kiếm sự tư vấn từ bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để xác định nguyên nhân và nhận lời khuyên cụ thể.
Ngay khi có hiện tượng đi tiểu bị rát sau khi quan hệ cần nhanh chóng tới bệnh viện thăm khám
Lưu ý rằng mỗi người có cơ địa và tình trạng sức khỏe khác nhau, việc đối phó với triệu chứng này có thể cần thời gian và thử nghiệm để tìm ra biện pháp hiệu quả nhất.
Trên đây là những thông | thucuc | 1,279 |
Công dụng thuốc Pymealong
Pymealong thuộc nhóm thuốc tim mạch, dạng bào chế viên nén, đóng gói hộp 10 vỉ x 10 viên. Thuốc có chứa thành phần chính là Amlodipine hàm lượng 5mg. Trước khi sử dụng thuốc Pymealong, người bệnh nên tham khảo tư vấn từ dược sĩ hoặc bác sĩ chuyên khoa. Sau đây là một số thông tin giúp bạn đọc hiểu rõ Pymealong là thuốc gì?
1. Chỉ định của thuốc Pymealong
Thuốc Pymealong được chỉ định trong trường hợp:Kiểm soát bệnh cao huyết áp vô căn;Điều trị các cơn đau thắt ngực ổn định;Điều trị cơn đau thắt ngực do co mạch.
2. Chống chỉ định của thuốc Pymealong
Người bệnh không dùng thuốc Pymealong nếu:Có tiền sử quá mẫn đã biết với Amlodipine, các dẫn xuất dihydropyridine hay với bất cứ thành phần, tá dược nào của thuốc.Phụ nữ đang có thai, cho con bú.
3. Liều lượng và cách dùng thuốc Pymealong
Liều lượng:Đối với người lớn:Điều trị bệnh đau thắt ngực và cao huyết áp liều Pymealong khởi đầu thường là 5mg/ lần/ ngày.Có thể tăng cho đến liều Pymealong tối đa là 10mg tùy theo đáp ứng của bệnh nhân.Bệnh nhân suy gan liều Pymealong đề nghị thấp hơn.Không cần điều chỉnh liều Pymealong khi dùng đồng thời với thuốc lợi tiểu thiazid, thuốc ức chế men chuyển.Cách sử dụng: Thuốc Pymealong sử dụng bằng đường uống. Người bệnh nên nuốt trọn vẹn viên thuốc Pymealong. Không nên nhai, bẻ hoặc nghiền nát thuốc vì có thể làm gia tăng tác dụng phụ khi sử dụng.
4. Tương tác thuốc Pymealong
Pymealong có thể xảy ra phản ứng tương tác nếu dùng đồng thời với:Thuốc kháng viêm không steroid;Estrogen;Thuốc kích thích thần kinh giao cảm.Để tránh tình trạng tương tác, trước khi được kê đơn Pymealong thì người bệnh nên thông báo với bác sĩ về các loại thuốc đang sử dụng, kể cả thực phẩm chức năng. Bác sĩ sẽ căn cứ vào đó để kê đơn Pymealong phù hợp.
5. Tác dụng phụ của thuốc Pymealong
Pymealong được dung nạp tốt. Hoạt chất trong thuốc Pymealong có mức độ an toàn cao và ít xảy các tác dụng phụ không mong muốn. Tuy nhiên, dùng thuốc Pymealong với liều cao hay kéo dài, có thể gây ra các tác dụng không mong muốn như:Nhức đầu;Phù nề;Mệt mỏi;Buồn nôn;Chóng mặt;Đánh trống ngực;Nhức;Suy nhược;Vọp bẻ.Những phản ứng phụ của thuốc Pymealong còn đang được phân tích và theo dõi ở các bệnh nhân cùng kết quả thí nghiệm. Không thể khẳng định trên đây là tất cả ảnh hưởng của thuốc Pymealong. Tuy nhiên, dựa vào đó mà người bệnh có thể phòng ngừa tránh được những ảnh hưởng nguy hiểm do phản ứng phụ gây ra.Người bệnh cần ngừng sử dụng thuốc Pymealong ngay khi phát hiện những tác dụng phụ trên hoặc các triệu chứng bất thường khác.
6. Chú ý đề phòng khi dùng thuốc Pymealong
Thận trọng khi sử dụng thuốc cho những người bệnh có tiền sử mắc bệnh: Hẹp động mạch chủ, suy gan và suy tim sung huyết.Pymealong không qua được màng thẩm phân.Trong trường hợp quên liều thuốc Pymealong thì nên bổ sung bù càng sớm càng tốt. Tuy nhiên nếu thời gian gần đến lần sử dụng tiếp theo thì nên bỏ qua liều Pymealong đã quên và sử dụng liều mới.Bảo quản Pymealong nơi khô, mát và tránh ánh sáng.Cần thận trọng khi sử dụng thuốc Pymealong cho người làm nghề lái xe hoặc vận hành máy móc.Tuyệt đối không sử dụng khi thuốc Pymealong có dấu hiệu bị đổi màu, mốc, chảy nước hay hết hạn dùng.Trên đây là toàn bộ thông tin để giải đáp thắc mắc “Pymealong là thuốc gì?”. Người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Tuyệt đối không được tự ý mua thuốc Pymealong điều trị tại nhà vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn. | vinmec | 666 |
Những biến chứng nguy hiểm của bệnh viêm tai giữa
Viêm tai giữa là một nhóm các bệnh ở tai giữa, là sự tổn thương và viêm nhiễm xuất hiện trong tai giữa do các loại vi khuẩn sinh sôi và phát triển trong tai hoặc từ bên ngoài môi trường xâm nhập vào gây nên. Viêm tai giữa cần được điều trị kịp thời, tránh những biến chứng nguy hiểm.
Biểu hiện của bệnh viêm tai giữa
Viêm tai giữa là một nhóm các bệnh ở tai giữa, là sự tổn thương và viêm nhiễm xuất hiện trong tai giữa
Viêm tai giữa có biểu hiện từ nhẹ đến nặng:
– Dịch trong tai giữa đọng nhiều, thúc ép lên màng nhĩ khiến người bệnh đau tai. Do đó, trẻ lớn có thể nói cho bạn biết tình trạng của mình, còn trẻ nhỏ thì có thể kéo giật tai mạnh, hoặc có những biểu hiện khó chịu và khóc nhiều hơn bình thường.
– Tư thế nằm, nhai và bú có thể dẫn đến những cơn đau do sự thay đổi áp suất trong tai giữa. Vì vậy, trẻ có thể ăn ít hơn hoặc khó ngủ.
– Nếu áp suất từ dịch tích tụ quá nhiều, nó có thể gây thủng màng nhĩ khiến rò rỉ dịch trong tai. Hiện tượng này dẫn đến tình trạng giảm áp suất dưới màng nhĩ, khi đó trẻ sẽ bớt đau hơn.
Bên cạnh đó, chất dịch đọng trong tai giữa có thể làm cản trở đường truyền âm thanh, dẫn tới tình trạng khó nghe tạm thời. Hãy để ý đến trẻ nếu:
Tùy vào từng mức độ mà viêm tai giữa có triệu chứng khác nhau
– Không có phản ứng với âm thanh yếu
– Bật to TV hoặc radio
– Có biểu hiện mất tập trung ở trường
– Nói to hơn
Biến chứng nguy hiểm của bệnh viêm tai giữa ở trẻ
Viêm tai giữa nếu không được điều trị kịp thời có thể dẫn đến các biến chứng nguy hiểm:
Chậm nói hoặc chậm phát triển
Nếu việc nghe tạm thời hoặc vĩnh viễn kém ở trẻ sơ sinh và trẻ mới biết đi, có thể khiến trẻ bị chậm nói, do không nghe rõ người khác nói nên trẻ không thể học nói được, trẻ có thể bị chậm nói, câm hoặc chậm phát triển của trí não.
Khiếm thính
Khi bị viêm tai giữa đồng nghĩa bạn nghe rất khó, ngoài việc đau tai thì tai bạn còn bị ù, không nghe rõ người đối diện nói gì và thường âm thanh tiếp nhận quá to thì tai bạn càng đau và nhức.
Khi mắc viêm tai giữa người bệnh cần được thăm khám và điều trị kịp thời
Nhiễm trùng dai dẳng hoặc chất lỏng liên tục trong tai giữa có thể dẫn đến tình trạng mất thính giác. Một số trường hợp nặng, điều trị sai phương pháp, không điều trị kịp thời hay viêm tai dai dẳng tái phát nhiều lần có thể vĩnh viễn mất thính giác, đây là biến chứng của viêm tai giữa vô cùng nguy hiểm.
Lây lan do nhiễm trùng
Nếu nhiễm trùng không được điều trị kịp thời hoặc điều trị không dứt điểm thì nó có thể lây lan nhiễm trùng sang các bộ phận xung quanh, đây là tình trạng vô cùng nguy hiểm vì bên cạnh tai có những bộ phận khu đầu, sẽ rất nguy hiểm nếu các bộ phận đó bị nhiễm trùng. | thucuc | 594 |
Thực phẩm tốt cho phụ nữ tuổi mãn kinh
Ở tuổi mãn kinh, hàm lượng oestrogen trong cơ thể phụ nữ giảm mạnh, kéo theo nhiều hệ lụy như loãng xương, cơn bốc hỏa, khô rát âm đạo… Dưới đây là những thực phẩm tốt cho phụ nữ tuổi mãn kinh.
Thực phẩm tốt cho phụ nữ tuổi mãn kinh
Đậu nành
Đậu nành có chứa các chất phytoestrogen, isoflavones, có thể giúp cải thiện các triệu chứng xấu của thời kỳ mãn kinh. Ngoài ra, đây còn là thực phẩm bổ xung nhiều chất xơ và cung cấp đủ lượng canxi thiết yếu cho cơ thể.
Thực phẩm giàu canxi
Các thực phẩm giàu canxi bao gồm các sản phẩm từ sữa và một số loại hải sản sẽ giúp bạn giảm nguy cơ loãng xương trong thời kỳ mãn kinh.
Hạt lạnh
Chất lignins có trong hạt lanh là yếu tố quan trọng trong quá trình trao các hormone ở phụ nữ tiền mãn kinh.
Thực phẩm giàu sắt
Ăn các thực phẩm giàu chất sắt như thịt gia cầm, cá, trứng, rau xanh … sẽ giúp tăng cường lượng sắt vào cơ thể và là giảm nguy cơ mắc bệnh thiếu máu.
Thực phẩm giàu omega 3
Tăng cường lượng vitamin B và omega-3, giúp bạn đối phó với sự thay đổi tâm trạng trong thời kỳ mãn kinh.
Thực phẩm giàu protein
Bổ sung các sản phẩm giàu vitamin từ sữa, các loại hạt và đậu sẽ giúp bạn chống lại các loại bệnh tật, và nhiễm trùng sau phẫu thuật.
Uống nước
Nước rất quan trọng cho phụ nữ mãn kinh giúp dưỡng ẩm da, và loại bỏ các độc tố ra khỏi cơ thể.
Rau củ quả
Trái cây và rau củ sáng màu như: cá chua, cà rốt … chứa nhiều các vitamin, khoáng chất, giúp cung cấp các chất chống oxy hóa và chất xơ cho cơ thể.
| thucuc | 327 |
3 biểu hiện của viêm ruột thừa cấp rõ ràng nhất bạn cần biết
Biểu hiện của viêm ruột thừa cấp thường có thể gây nhầm lẫn với các bệnh lý khác. Dưới đây là 3 dấu hiệu rõ rệt nhất để người đọc chủ động nắm được các thông tin cần thiết.
1. Biểu hiện của viêm ruột thừa cấp là gì
1.1. Biểu hiện của viêm ruột thừa cấp rõ rệt nhất là đau bụng
– Đau bụng là triệu chứng bắt đầu khi ruột thừa của bạn bị viêm. Vùng đau bụng khi bị viêm ruột thừa thường là quanh vùng rốn và thượng vị, tiếp đó di chuyển xuống hố chậu phải. Cơn đau âm ỉ, có khi đau quặn. Cơn đau ngày một mạnh hơn, có thể diễn ra từ 6 – 24 tiếng. Đau càng mạnh khi người bệnh ho, hắt hơi, di chuyển.
– Một vài dấu hiệu ở bụng khác có thể xảy ra như chướng bụng, tắc ruột dẫn đến nôn mửa. Khi đó, ruột thừa bị viêm đã xuất hiện biến chứng và cần được cấp cứu ngay.
1.2. Bị sốt nhưng nhiệt độ không quá cao
– Đau ruột thừa có thể phát sốt với nhiệt độ không quá cao. Con số rơi vào 37,5 – 38,5 độ C. Do đó, khi có dấu hiệu sốt nhẹ kèm đau bụng cần lưu ý đến triệu chứng viêm ruột thừa. Trường hợp sốt cao hay run mạnh người, có thể biến chứng vỡ ruột thừa đã xảy ra.
1.3. Các dấu hiệu tiêu hóa bất thường
Một số dấu hiệu về đường tiêu hóa khác như chán ăn, táo bón, tiêu chảy… cũng có thể là biểu hiện viêm ruột thừa. Đôi khi người bệnh còn bị tiểu đau, tiểu khó. Các dấu hiệu này cũng có thể là biểu hiện của nhiều loại bệnh lý. Do đó, cần thăm khám ngay lập tức khi vùng bụng có những dấu hiệu bất thường.
Ruột thừa bị viêm nặng có thể dẫn đến vỡ ruột thừa. Nếu không kịp thời xử lý sẽ làm nhiễm trùng cả ổ bụng, có thể thiệt mạng.
Biểu hiện của viêm ruột thừa cấp rõ rệt nhất là đau bụng từ âm ỉ đến đau quặn
2. Cách xử lý khi có biểu hiện của viêm ruột thừa cấp
Hiện nay, phương pháp điều trị hàng đầu khi bị viêm ruột thừa cấp là phẫu thuật loại bỏ ruột thừa. Trước đó, cần thăm khám xác định tình trạng để có chỉ định phù hợp.
2.1. Phẫu thuật cắt bỏ ruột thừa khi có biểu hiện của viêm ruột thừa cấp
Phẫu thuật là giải pháp triệt để loại bỏ viêm ruột thừa. Thay vì mổ mở thông thường, hiện nay mổ nội soi là giải pháp được ưu tiên áp dụng nếu tình trạng người bệnh đáp ứng phẫu thuật.
Mổ nội soi chỉ cần tạo các lỗ nhỏ ở bụng, đưa dụng cụ nội soi và phẫu thuật vào để xử lý ruột thừa. Các lỗ nhỏ có kích thước rất bé (khác với phẫu thuật mở phải rạch bụng 5 – 10cm) nên bệnh nhân đỡ đau hơn rất nhiều. Sau phẫu thuật nội soi, bệnh nhân cũng chóng lành, vùng bụng gần như không có sẹo, nhanh chóng trở lại cuộc sống bình thường.
Tuy nhiên, một số trường hợp có biến chứng, ruột thừa nằm bất thường… vẫn cần mổ mở để triệt để loại bỏ ruột thừa và điều trị biến chứng.
Bệnh nhân mổ nội soi chỉ cần nằm viện từ 1 – 3 ngày tùy vào tình trạng cụ thể. Với các trường hợp và biến chứng thì thời gian nằm viện thường lâu hơn, khoảng 5 – 7 ngày.
2.2. Điều trị không phẫu thuật
– Điều trị kháng sinh có thể được áp dụng khi viêm ruột thừa được phát hiện rất sớm. Tuy nhiên tình trạng có thể tái phát nên tốt nhất người bệnh nên cắt bỏ ruột thừa.
– Trường hợp có biến chứng vỡ hoặc áp xe ruột thừa, thường được dẫn lưu làm sạch ổ bụng, điều trị kháng sinh. Phẫu thuật được chỉ định sau đó khoảng 6 tháng khi tình trạng ổn định.
– Trường hợp bệnh nhân có các bệnh lý nền không thể thực hiện phẫu thuật như: rối loạn đông máu, bệnh tim mạch, bệnh nhân quá lớn tuổi… sẽ được điều trị bảo tồn bằng kháng sinh.
Viêm ruột thừa cấp cần phẫu thuât càng sớm càng tốt
3. Lưu ý sau mổ viêm ruột thừa cấp
3.1. Chăm sóc vết thương sau mổ
– Sau mổ, cần dùng thuốc theo chỉ định của bac sĩ. Các loại thuốc bao gồm thuốc giảm đau, thuốc kháng sinh…
– Vết mổ có thể chườm ấm hoặc túi nước đá (không quá lạnh) để chườm lên nhằm mục đích giảm đau.
– Sau khi trải qua 1 tuần nghỉ ngơi, người bệnh cần vận động nhẹ nhàng. Không tham gia các hoạt động tập thể vì có thể ảnh hưởng vết thương. Cần đi lại nhẹ nhàng, tránh bưng bê đụng độ vật nặng.
– Trường hợp cắt ruột thừa chưa biến chứng, bệnh nhân có thể nhanh chóng quay lại cuộc sống thường nhật sau 1 tuần.
– Nên thay băng cho vết mổ thường xuyên, rửa nhẹ nhàng bằng khăn sạch. Không dùng các loại kem sẹo… chưa được kiểm chứng bôi lên vết mổ.
– Không được tắm bồn, không hoạt động bơi lội khi vết thương chưa lành lại hẳn.
– Mặc quần áo vải mềm mại, thoáng, không bó sát, tránh ảnh hưởng vết mổ.
– Tránh cười quá mạnh, bảo vệ vết thương bằng gối mềm đặt trước bụng khi ho, khi cười hay gập bụng.
– Không nên lái xe quá sớm
– Không nên sinh hoạt vợ chồng sớm cho đến khi vết thương trên bụng lành hẳn.
– Không nên quá hạn chế vận động, đi lại thường xuyên sẽ giúp cho việc hồi phục sức khỏe.
Sau mổ viêm ruột thừa cần ăn uống thanh đạm, dễ tiêu hóa trong vài ngày đầu
3.2. Về chế độ ăn uống
– Bệnh nhân sau mổ cần ăn uống thanh đạm để dễ tiêu hóa.
– Nên chia bữa ăn thành nhiều bữa, mỗi bữa 1 ít và không nên ăn quá no.
– Sau 1 tuần có thể quay lại chế độ ăn uống bình thường theo tư vấn của bác sĩ
– Nên uống nhiều nước sạch, tránh đồ dầu mỡ, không sử dụng đồ uống chứa chất kích thích cho đến khi lành hẳn.
Biểu hiện của viêm ruột thừa cấp có thể gây lẫn lộn với các bệnh lý khác. Người bệnh cần chủ động thăm khám chứ không nên chủ quan khi có các dấu hiệu bất thường ở vùng bụng. | thucuc | 1,157 |
Điều trị viêm loét dạ dày hành tá tràng như thế nào?
Viêm loét dạ dày hành tá tràng là căn bệnh tiêu hóa rất phổ biến. Ngoài việc gây cho người bệnh cảm giác khó chịu, viêm loét dạ dày hành tá tràng còn là tiền đề nguy hiểm có thể dẫn đến ung thư dạ dày. Điều trị viêm loét dạ dày hành tá tràng càng được tiến hành sớm càng cho kết quả hồi phục cao và phòng tránh được các nguy cơ xấu cho sức khỏe.
Triệu chứng viêm loét dạ dày hành tá tràng
–Người bệnh bị đau tức vùng thượng vị, đau nhiều khi đói, giảm đau sau khi ăn và thường xuyên đau vào nửa đêm về sáng.
Điều trị viêm loét dạ dày hành tá tràng cần được tiến hành sớm.
-Cơn đau bụng có thể xuyên ra sau lưng, đau lan sang phải. Đau có tính chu kỳ.
-Người bệnh bị ợ chua hoặc ợ đắng, ợ hơi, nóng rát vùng thượng vị.
-Ở giai đoạn nặng, người bệnh có thể bị xuất huyết tiêu hóa với các biểu hiện nôn ra máu, đi ngoài phân đen hoặc dính máu.
-Hẹp môn vị; thủng dạ dày hoặc tá tràng…
Cách điều trị viêm loét dạ dày hành tá tràng
Viêm loét dạ dày hành tá tràng là bệnh cấp hoặc mạn tính tại niêm mạc đường tiêu hóa do mất cân bằng bảo vệ, vi khuẩn, tác dụng phụ của thuốc (Piroxicam, Aspirin…), ăn uống không điều độ, stress kéo dài, trào ngược mạn tính các chất bài tiết của tụy, mật, acid mật…
Có nhiều thuốc dùng trong điều trị viêm loét dạ dày hành tá tràng
Hiện nay, có nhiều loại thuốc điều trị viêm loét dạ dày hành tá tràng khác nhau. Mục đích của điều trị viêm loét dạ dày hành tá tràng là làm giảm yếu tố gây loét, tăng cường yếu tố bảo vệ niêm mạc và diệt trừ Helicobacter pylori (nếu có).
-Giảm yếu tố gây loét bằng dùng thuốc ức chế bài tiết acid clohydric và pepsin; thuốc trung hòa acid clohydric đã được bài tiết vào dạ dày, tá tràng.
– Tăng cường yếu tố bảo vệ niêm mạc bằng dùng các thuốc bao phủ niêm mạc và băng bó ổ loét; dùng thuốc kích thích sản xuất chất nhầy (mucin) hoặc các phương pháp kích thích sự tái tạo niêm mạc bằng laser cường độ thấp – Heli – Neon.
-Diệt trừ Helicobacter pylori thông qua dùng các kháng sinh và các chất diệt khuẩn như Bismuth.
Ngoài việc điều trị bằng thuốc, chế độ ăn uống có vai trò vô cùng quan trọng trong điều trị viêm loét dạ dày hành tá tràng. Theo đó, người bệnh cần tránh ăn các thức ăn dễ kích thích như: Rượu, ớt, hạt tiêu, dấm… Không hút thuốc lá, thuốc lào.
Tùy thuộc vào từng giai đoạn bệnh và các biến chứng kèm theo để có chế độ ăn uống phù hợp. Ưu tiên ăn những đồ ăn mềm, dễ tiêu hóa. Nên chia nhỏ bữa ăn, ăn làm nhiều bữa trong ngày. Ăn uống điều độ đúng giờ, ăn chậm nhai kỹ.
… | thucuc | 528 |
Khi nào xét nghiệm PCR SARS-COV-2 dương tính có ý nghĩa?
Virus SARS-COV-2 là loại virus gây ra đại dịch Covid-19 trên toàn cầu. Các phương pháp xét nghiệm chẩn đoán bệnh được công nhận hiện nay là test nhanh và xét nghiệm PCR. Vậy khi nào xét nghiệm PCR SARS-COV-2 dương tính có ý nghĩa?
1. Khi nào xét nghiệm PCR SARS-COV-2 dương tính có ý nghĩa?
Xét nghiệm PCR SARS-COV-2 dương tính được khẳng định là người bệnh đã nhiễm virus SARS-COV-2 gây bệnh Covid-19. Tuy nhiên, đã có trường hợp xét nghiệm PCR SARS-COV-2 dương tính sau nhiễm COVID-19 nhưng được chẩn đoán không phải là đang nhiễm bệnh và không lây nhiễm cho người khác. Cũng có một số trường hợp được khuyến cáo rằng, người bệnh không cần xét nghiệm virus SARS-COV-2 trong vòng 3 tháng sau mắc COVID-19? Tại sao lại có khuyến cáo như vậy?Xét nghiệm PCR nhân bản vật liệu di truyền của virus. Một mảnh RNA của virus trong mẫu đường hô hấp có thể được nhân lên thành 2 nghìn tỷ bản sau 40 chu kỳ (Ct). Nếu số lượng nhỏ chu kỳ (Ct nhỏ) cần để nhân bản tức là lượng RNA của virus nhiều và có nhiều khả năng là virus còn sống và ngược lại. Vì xét nghiệm PCR có độ nhạy cao, một lượng nhỏ mảnh RNA của virus đã chết cũng có thể cho kết quả dương tính. Đối với SARS-Co. V-2, mảnh RNA của virus đã chết có thể tồn tại trong đường thở đến 3 tháng sau hết người bệnh hết các triệu chứng Covid-19. Vì thế, xét nghiệm PCR có thể dương tính trong 3 tháng sau nhiễm virus cấp tính mà không có virus còn sống và không lây nhiễm cho người khác. Hiện tượng này cũng khá phổ biến đối với virus RNA khác, chứ không chỉ SARS-COV-2.Đây là lý do vì sao, người bệnh được khuyến cáo không cần xét nghiệm virus học SARS-COV-2 trong vòng 3 tháng sau nhiễm COVID-19. Trong thời gian 3 tháng này, trừ khi có triệu chứng nghi tái nhiễm COVID-19 trở lại thì có thể cần làm xét nghiệm virus học SARS-COV-2.Ngoài ra, việc thay đổi (fluctuation) kết quả các lần xét nghiệm sau nhiễm như từ âm tính sang CT cao và ngược lại nhiều khả năng do những thay đổi tự nhiên (variation) trong các lần lấy mẫu đường thở để xét nghiệm.
2. Tại sao PCR SARS-COV-2 dương tính sau ngày 10 của bệnh không còn là quan ngại?
Dữ liệu nghiên cứu cho thấy đối với bệnh COVID-19 nhẹ, vừa hoặc không triệu chứng, thời gian virus còn sống và có khả năng lây nhiễm là ≤10 ngày sau khi khởi phát triệu chứng hoặc xét nghiệm lần đầu tiên dương tính. Đối với bệnh COVID-19 nặng, thời gian virus còn sống và có khả năng lây nhiễm có thể đến ≤20 ngày. Vì thế, xét nghiệm sau ngày thứ 10 đối với bệnh COVID-19 vừa, nhẹ, không triệu chứng hoặc sau 20 ngày đối với bệnh COVID nặng cho kết quả dương tính cũng chỉ là do xác của virus và không còn quan ngại vấn đề lây nhiễm nữa. Riêng bệnh nhân có suy giảm miễn dịch, thời gian virus còn sống và có khả năng lây nhiễm có thể kéo dài hơn 20 ngày.
Vì vậy người bệnh được khuyến cáo không cần xét nghiệm virus SARS-COV-2 trong vòng 3 tháng sau mắc COVID-19 nếu không có triệu chứng nghi tái nhiễm. Tuy nhiên mọi người vẫn phải tuân thủ nguyên tắc 5K của Bộ Y tế để đảm bảo phòng chống dịch và giảm nguy cơ tái lây nhiễm chủng mới từ cộng đồng.
| vinmec | 623 |
Rối loạn kinh nguyệt sau khi tháo vòng
Thưa bác sĩ, cháu bị rối loạn kinh nguyệt sau khi tháo vòng. Sau khi có con đầu được 1 tuổi cháu bắt đầu đặt vòng và đã tháo cách đây 4 tháng. Trước đây, kinh nguyệt của cháu rất đều, nhưng khi tháo vòng, chu kì kinh của cháu thất thường nên cháu cảm thấy rất lo lắng. Không biết điều này có ảnh hưởng đến khả năng sinh sản không? Mong bác sĩ tư vấn cho cháu – Ly Ngọc (26 tuổi, Hà Giang)
1. Vòng tránh thai là gì?
Việc sử dụng vòng tránh thai hiện nay khá phổ biến, nhiều chị em sử dụng phương pháp này thay vì các biện pháp tránh thai hằng ngày bởi tỉ lệ tránh thai thành công lên tới 95 – 97%. Đặc biệt, phương pháp này có thể sử dụng trong nhiều năm mà không gây ảnh hưởng tới sức khỏe hay đời sống sinh hoạt vợ chồng.
Rối loạn kinh nguyệt sau khi tháo vòng là hiện tượng dễ thấy ở một số chị em
Vòng tránh thai là một dụng cụ khá nhỏ, vòng này sẽ được các bác sĩ tiến hành đặt vào lòng tử cung, có tác dụng tránh thai tạm thời. Một ưu điểm nữa của vòng tránh thai, đó là, ngay sau khi tháo vòng, chị em có thể thụ thai lại một cách nhanh chóng.
Vòng tránh thai sau khi được đưa vào tử cung sẽ có tác dụng làm viêm phần niêm mạc tử cung. Lúc này, các tế bào nội mạc sẽ có những thay đổi nhất định về sinh hóa, từ đó, trứng không có môi trường tốt và thuận lợi để thụ tinh làm ổ tại tử cung.
Đặt vòng là phương pháp tránh thai hiệu quả, được nhiều chị em tin tưởng và áp dụng
2. Tác dụng phụ không mong muốn sau khi đặt vòng tránh thai
– Rối loạn kinh nguyệt sau khi tháo vòng. Đây là hiện tượng xảy ra với khá nhiều chị em. Sau khi tháo vòng, các bộ phận như nội mạc tử cung, tử cung và buồng trứng cũng sẽ có những thay đổi nhất định. Chính vì vậy, cần có khoảng thời gian thích nghi lại như khoảng thời gian trước khi đặt vòng. Thời điểm này, kinh nguyệt có thể sẽ bị rối loạn và thất thường.
– Gây tổn thương cho niêm mạc tử cung, cổ tử cung.
– Gây xuất huyết giữa kì kinh, thay đổi lượng máu trong chu kì kinh nguyệt.
– Gây đau bụng nhẹ sau khi tháo vòng.
– Cảm giác không được thoải mái, khó chịu vì có những thay đổi về hooc – môn.
– Nếu vòng để quá lâu hoặc chất lượng không tốt có thể gây đứt vòng. Việc lấy vòng ra sau đó sẽ khó khăn hơn.
Nếu tình trạng rối loạn kinh nguyệt kéo dài nên đi thăm khám tìm rõ nguyên nhân và có cách xử trí phù hợp
Chính vì vậy, nếu có hiện tượng rối loạn kinh nguyệt sau khi tháo vòng thì bạn cũng không nên quá lo lắng. Bạn cần tiếp tục theo dõi và ghi chú lại chu kì kinh nguyệt của mình xem vòng kinh của mình có dần cải thiện hay không.
Hơn nữa, nếu mục đích tháo vòng của bạn là để sinh em bé, thì bạn nên đi kiểm tra sức khỏe tổng thể, cũng như kiểm tra kĩ hơn về vấn đề phụ khoa. Nếu chu kì kinh nguyệt của bạn vẫn bị rối loạn, các bác sĩ sẽ dễ dàng tìm ra nguyên nhân sau khi thăm khám, và cho bạn những lời khuyên tốt nhất. | thucuc | 623 |
Công dụng thuốc Amlobest
Amlobest là thuốc gì? Thuốc Amlobest là thuốc thuộc nhóm thuốc tim mạch có thành phần Amlodipin (dưới dạng Amlodipin besilat) 5 mg. Thuốc dùng được cho những người bệnh tiểu đường, bệnh gút và hen suyễn.
1. Công dụng thuốc Amlobest là gì?
Thuốc Amlobest được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:Điều trị bệnh tăng huyết áp (khi người bệnh có những biến chứng chuyển hóa như bị đái tháo đường) và còn điều trị dự phòng ở những người bệnh bị đau thắt ngực ổn định.Thuốc Amlodipin làm giảm co thắt động mạch vành, giãn tiểu động mạch ngoại biên và dẫn đến làm giảm cả sức kháng ngoại biên trực tiếp tác động lên sự co bóp của tim (hậu tải). Khi tác động giảm tải này làm giảm sự tiêu thụ năng lượng của cơ tim và làm giảm nhu cầu oxy.Chống chỉ định sử dụng của thuốc Amlobest trong các trường hợp sau:Bệnh nhân suy tim khi chưa được điều trị ổn định. Những người bệnh quá mẫn cảm với thuốc dihydropyridin.
2. Liều dùng và cách sử dụng của Amlobest
Để điều trị bệnh tăng huyết áp và đau thắt ngực, thì liều cần phải phù hợp cho từng người bệnh. Nếu tác dụng của thuốc không hiệu quả sau 4 tuần liên tiếp điều trị bệnh nhân có thể tăng liều mà không cần điều chỉnh liều khi phối hợp các loại thuốc lợi tiểu thiazid. Liều dùng của thuốc Amlobest như sau:Người lớn: Theo hướng dẫn liều dùng thuốc cho đối tượng người lớn là dùng theo đường uống. Khởi đầu với liều bình thường là 5 mg/1 lần trong vòng 24 giờ. Liều có thể tăng đến 10 mg/1 lần trong ngày.Trẻ em: Cần tham vấn ý kiến từ bác sĩ về liều dùng và cách dùng.Nếu trong trường hợp dùng thuốc Amlobest người bệnh quên một liều khi đang sử dụng thuốc thì hãy dùng lại càng sớm càng tốt (thông thường có thể uống thuốc cách 1 đến 2 giờ so với giờ được các bác sĩ yêu cầu). Tuy nhiên, nếu trong thời gian đã gần với liều kế tiếp, thì hãy bỏ qua liều đã quên và có thể dùng liều kế tiếp vào thời điểm các bác sĩ đã quy định. Tuyệt đối không được dùng gấp đôi liều lượng đã được quy định.Ở người bệnh thì trường hợp khi dùng quá liều do cố ý thì có hạn chế. Các thông tin về thuốc hiện có cho biết quá liều (trên mức 100 mg) sẽ gây ra trường hợp bị giãn mạch ngoại vi quá mức, dẫn đến tình trạng hạ huyết áp toàn thân và có thể kéo dài. Đối với triệu chứng hạ huyết áp do uống quá liều amlodipin cần có biện pháp hỗ trợ tim mạch tích cực. Nếu tiêm vào tĩnh mạch calci gluconat có thể giúp đảo ngược lại tác động nghẽn kênh calci. Do amlodipin gắn chặt với protein, nên thẩm phân gần như không có kết quả.
3. Lưu ý khi dùng thuốc Amlobest
Khi dùng thuốc Amlobest phải nên thận trọng đối với những bệnh nhân bị giảm chức năng gan, hẹp động mạch chủ và suy tim sau nhồi máu cơ tim cấp.Nên thật cẩn trọng khi tăng liều cho người bệnh lớn tuổi.Không nên sử dụng thuốc cho trẻ em khi thiếu kinh nghiệm lâm sàng.Để xa tầm với của trẻ em.Thuốc Amlobest được sử dụng trong thời kỳ thai nghén sẽ gây ra tác dụng xấu dẫn đến quái thai, sảy thai hoặc gây dị tật thai nhi...). Khi đến bất cứ giai đoạn phát triển nào của thai kỳ, đặc biệt là trong ba tháng đầu. Vì vậy, không nên sử dụng thuốc cho những phụ nữ có thai. Nếu trong trường hợp bắt buộc phải dùng thì cần tham khảo ý kiến của bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định uống.Thuốc Amlobest có thể truyền qua cho trẻ thông qua việc bú sữa mẹ nên tốt nhất là không nên hoặc có thể hạn chế dùng thuốc trong thời kỳ cho con bú
4. Tác dụng phụ của thuốc Amlobest
Nhìn chung thuốc Amlodipin được dung nạp tốt. Những tác dụng phụ thường gặp nhất là: mệt mỏi, buồn ngủ, nhức đầu, phù, buồn nôn, đau bụng, hồi hộp, choáng váng và cơn bừng đỏ.
5. Tương tác thuốc Amlobest
Trường hợp thuốc Amlobest tương tác với các loại thuốc khác thường sẽ khá phức tạp do ảnh hưởng của nhiều thành phần có trong thuốc. Theo các nghiên cứu hay khuyến cáo thì thường chỉ ra những tương tác phổ biến khi sử dụng. Vì vậy, không được tự ý áp dụng những thông tin về tương tác của Amlobest nếu người bệnh không phải là bác sĩ hoặc người làm việc liên quan đến y khoa.Thuốc Amlobest cần được cân nhắc khi sử dụng chung thuốc với thuốc lá, rượu bia, đồ uống có cồn hay lên men. Nhiều tác nhân có thể gây thay đổi thành phần có trong thuốc. Cần phải xem chi tiết trong tờ hướng dẫn sử dụng thuốc hoặc là có thể hỏi ý kiến của bác sĩ, dược sĩ để được chỉ dẫn. | vinmec | 877 |
Các loại sỏi mật thường gặp và thông tin có liên quan bạn nên biết
Sỏi mật là một trong các bệnh lý không có triệu chứng rõ ràng, cụ thể thế nên khiến bệnh nhân chủ quan và khi phát hiện thì bệnh đã ở mức độ nặng. Vì thế bệnh này khiến người bệnh vô cùng lo lắng, sợ hãi nếu không may mắc phải. Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu về bệnh sỏi mật và các loại sỏi mật phổ biến hiện nay bạn nhé.
1. Tổng quan về bệnh sỏi mật
1.1. Sỏi mật là bệnh gì?
Sỏi mật là hiện tượng muối canxi, sắc tố mật và lượng cholesterol có trong túi mật kết tinh tạo ra 1 thể rắn giống viên sỏi. Những viên sỏi này thường ẩn mình khá kỹ khiến bệnh nhân khó có thể phát hiện chỉ đến khi bị tắc ống túi mật và xuất hiện các cơn đau do viêm mới nhận biết được tình trạng sức khỏe của cơ thể.
Theo các chuyên gia cho thấy nếu bệnh nhân phát hiện kịp thời và điều trị đúng liệu trình có thể chữa trị dứt điểm. Ngược lại, nếu bệnh để lâu sẽ dễ gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm cụ thể là nhiễm trùng tuyến, ung thư túi mật hoặc viêm túi mật cấp tính và viêm tụy, thậm chí là đe dọa đến tính mạng bệnh nhân.
1.2. Các loại sỏi mật
Sỏi mật được tạo ra từ những thành phần có ở dịch mật. Vì thế, hiện nay người ta xác định được các loại sỏi mật chủ yếu như sau:
Sỏi cholesterol: thành phần chính của sỏi chính là cholesterol (hàm lượng của cholesterol cao hơn 70%). Sỏi cholesterol là một trong các loại sỏi mật thường gặp nhất, chúng có màu vàng, được tạo ra từ lượng cholesterol thừa không được dịch mật hòa tan với một số thành phần khác.
Sỏi sắc tố: hay còn gọi là sỏi bilirubin: thành phần chính của sỏi là bilirubin. Khi hàm lượng bilirubin gia tăng quá mức chúng sẽ kết hợp cùng các thành phần khác có trong dịch mật là calci tạo ra nhân sắc tố. Lâu ngày chúng tích tụ lại tạo ra những viên sỏi sắc tố có hình dạng, màu sắc và kích cỡ đa dạng.
Sỏi hỗn hợp: loại sỏi này chứa 30 - 70% thành phần cholesterol và tỷ lệ còn lại chính là bilirubin.
2. Nguyên nhân làm xuất hiện sỏi mật
Sỏi mật do nhiều nguyên nhân khác nhau tạo nên, xuất hiện chủ yếu ở phụ nữ và người lớn tuổi. Hiện nay, có đến 80% sỏi túi mật xuất hiện bởi nguyên nhân tăng nhanh nồng độ cholesterol trong máu và 20% còn lại có liên quan với tình trạng bất thường của bilirubin và một số yếu tố khác.
2.1. Rối loạn cholesterol
Do liệu trình giảm cân nhanh chóng dẫn đến việc gan tạo ra cholesterol nhiều hơn thông thường và làm xuất hiện sỏi mật.
Những tác động làm gia tăng nồng độ cholesterol trong máu không bình thường với tốc độ nhanh chóng.
Tác dụng phụ của việc sử dụng thuốc tránh thai khiến nồng độ cholesterol trong máu tăng cao và gây ra nguy cơ tích trữ mật trong túi dự trữ.
Sử dụng quá nhiều thực phẩm có chứa cholesterol cao hoặc các chất béo động vật.
2.2. Một số yếu tố khác
Tác nhân chủ yếu là do tình trạng béo phì khiến túi mật bị rỗng và gặp nhiều khó khăn.
Chế độ ăn uống không điều độ khiến túi mật bị rối loạn điều tiết.
Uống ít nước mỗi ngày làm cho những chất cặn bã đọng lại trong cơ thể và hình thành nên sỏi mật.
Thói quen sử dụng chất kích thích và thức uống có hại như bia rượu khiến tế bào gan, mật bị hủy hoại.
Yếu tố gia đình.
Sử dụng thuốc có chứa gốc Clofibrate, Estrogen,…
Người thường xuyên căng thẳng, stress dồn nén lâu ngày khiến dịch mật tiết ra không đảm bảo chất lượng và đẩy nhanh quá trình kết tinh chất rắn tạo ra sỏi mật.
Những người lười vận động, thường xuyên ngồi nhiều khiến cholesterol kết tủa và là nguyên nhân chủ yếu gây ra sỏi mật.
Phụ nữ có thai có nguy cơ mắc bệnh bởi tình trạng rối loạn nội tiết tố và túi mật bị suy giảm công suất hoạt động.
Biến chứng đến từ các bệnh lý như: tiểu đường, thiếu máu tán huyết, xơ gan hay thiếu máu hồng cầu hình liềm,…
Người mắc bệnh liên quan đến máu có khả năng hủy hoại hồng cầu và làm tăng số lượng bilirubin có trong mật.
3. Triệu chứng của bệnh sỏi mật
3.1. Xuất hiện các cơn đau bụng
Một vài người bệnh sẽ có biểu hiện đau bụng dữ dội ở vị trí hạ sườn phải hoặc vùng thượng vị. Cơn đau thường xảy ra sau bữa ăn, nhất là khi nạp quá nhiều thực phẩm có chứa dầu mỡ. Đôi khi, những cơn đau xảy ra đột ngột vào ban đêm ảnh hưởng đến giấc ngủ khiến cơ thể bị suy nhược nặng nề.
Khi những viên sỏi kẹt trong cổ túi mật sẽ gây ra những cơn đau diễn ra từ 30 phút đến vài tiếng. Mức độ đau sẽ tăng dần theo tình trạng sức khỏe của bệnh nhân và mức độ ảnh hưởng của sỏi mật.
3.2. Rối loạn hệ tiêu hóa
Sỏi mật chính là tác nhân ngăn cản sự di chuyển của dịch mật đến hệ tiêu hóa và dẫn đến tình trạng khó tiêu, đầy hơi, ngán ăn,… ở người bệnh.
Triệu chứng xuất hiện rõ ràng nhất sau khi bạn ăn hoặc sau khi dùng thực phẩm chứa dầu mỡ. Người bệnh không nên chủ quan mà cần đến các trung tâm y tế thăm khám khi có các triệu chứng sau đây:
Cơn đau bụng diễn ra trong nhiều giờ và sử dụng các biện pháp giảm đau tại nhà không có kết quả.
Người bệnh sốt cao hơn 38 độ với các dấu hiệu như đổ mồ hôi, cảm giác ớn lạnh.
Có cảm giác bụng chướng, nôn ói.
Da và mắt bị vàng bất thường, đi kèm với biểu hiện ngứa ngáy da rất khó chịu.
4. Chế độ ăn uống của bệnh nhân sỏi mật
Để có thể cải thiện được tình trạng bệnh, bệnh nhân cần phải quan tâm đến chế độ dinh dưỡng của mình, cụ thể như:
4.1. Hạn chế sử dụng chất béo bão hòa
Việc dư thừa hàm lượng cholesterol là nguyên nhân chủ yếu hình thành nên sỏi mật. Vì thế bệnh nhân cần hạn chế cholesterol trong thực đơn hàng ngày. Cụ thể cần hạn chế sử dụng các món ăn như xúc xích, thịt bò, bơ, mỡ động vật, đồ chiên,…
4.2. Bổ sung nguồn chất béo tốt
Để bổ sung được hàm lượng chất béo cần cho cơ thể mỗi ngày, bệnh nhân cần sử dụng các loại chất béo tốt dưới đây:
Dầu oliu: đây là nguồn cung cấp chất béo có lợi và làm giảm cholesterol không cần thiết cho cơ thể.
Quả bơ: đây là nguồn chất béo tốt giúp tạo ra năng lượng cần cho cơ thể và giúp hấp thu tốt những dưỡng chất khác.
Các loại hạt: bí ngô, hướng dương, hạt vừng,… giúp bổ sung hàm lượng chất béo cần cho cơ thể và giúp đào thải lượng cholesterol xấu.
Nhóm cá giàu Omega 3: cá hồi, cá ngừ, cá thu,… có khả năng tăng cường miễn dịch cho cơ thể và hạn chế nguy cơ mắc bệnh sỏi mật.
4.3. Sử dụng thực phẩm giàu chất xơ
Bổ sung đủ lượng chất xơ cần thiết giúp hạn chế khả năng mắc bệnh sỏi mật. Ngoài ra, đây là nguồn dưỡng chất tốt cho cơ thể nhất là hệ tiêu hóa:
Trái cây và rau xanh có chứa lượng chất xơ dồi dào nhất là các loại quả như mâm xôi, dâu tây,…
Hạt ngũ cốc, đậu hà lan và gạo lứt,… có chứa hàm lượng chất xơ khá cao, có thể thay cho các loại thực phẩm chứa nhiều đường và đảm bảo dưỡng chất cho cơ thể.
4.4. Uống nhiều nước
Việc uống đủ nước hàng ngày giúp cơ thể thải bỏ được các chất có hại dễ dàng hơn và ngăn ngừa sỏi mật hình thành.
Ngoài ra, việc bổ sung nước còn giúp giảm căng thẳng, tăng cường miễn dịch và giảm thiểu khả năng mắc nhồi máu cơ tim,…
Sỏi mật là bệnh gây ra nguy hại cho cơ thể nhưng có thể chữa trị dứt điểm nếu phát hiện sớm. Vì thế việc cập nhật kiến thức về các loại sỏi mật và thông | medlatec | 1,442 |
Liệu vaccine phòng COVID-19 có ảnh hưởng tới kinh nguyệt không?
Tiêm vaccine là việc cần thiết để phòng ngừa bệnh COVID-19. Tuy nhiên, đến nay, việc tiêm vaccine có thể gây ra tác động như thế nào cho sức khỏe thì thực tế hiện nay vẫn chưa thể kiểm chứng hết được. Đây cũng chính là lý do khiến cho nhiều người lo lắng vaccine phòng COVID-19 có ảnh hưởng tới kinh nguyệt của nữ giới. Vậy thực hư ảnh hưởng ấy liệu có xảy ra không, bài viết sau sẽ cùng bạn tìm hiểu về vấn đề này.
1. Vaccine phòng COVID-19 có ảnh hưởng tới kinh nguyệt không?
1.1.000 phụ nữ (trong đó có khoảng gần 2.400 người đã tiêm vaccine phòng COVID-19 mà chủ yếu là Pfizer hoặc Moderna). Đây là nghiên cứu về ảnh hưởng của vaccine phòng COVID-19 đến chu kỳ kinh của nữ giới và ông đã nhận thấy rằng: so với 3 tháng trước khi tiêm vaccine thì chu kỳ kinh nguyệt của những người đã tiêm phòng sẽ dài hơn một chút.
Điều đó có nghĩa là so với chu kỳ kinh bình thường thì sau khi tiêm vaccine COVID-19, khoảng cách giữa hai kỳ kinh nguyệt của nữ giới sẽ kéo dài hơn một chút còn số ngày hành kinh không hề thay đổi. Đây là điều không nhận thấy ở phụ nữ chưa tiêm vaccine COVID-19.
Như vậy, dựa vào kết quả của nghiên cứu này thì câu trả lời về vấn đề vaccine phòng COVID-19 có ảnh hưởng tới kinh nguyệt của nữ giới không là nó có làm cho thời gian của chu kỳ kinh kéo dài thêm khoảng 1 ngày. Con số này vẫn trong giới hạn bình thường nên chị em phụ nữ có thể yên tâm rằng
vaccine phòng COVID-19 sẽ không ảnh hưởng đến sức khỏe sinh sản. Bản thân hiện tượng này đã rất phổ biến ở phụ nữ nên rất có thể đây chỉ là một sự trùng hợp mà thôi.
1.2. Lý giải căn nguyên rối loạn kinh nguyệt sau tiêm vaccine phòng COVID-19
Mặc dù chưa tìm ra bằng chứng khẳng định vaccine phòng COVID-19 có ảnh hưởng tới kinh nguyệt nhưng vẫn có một thực tế được ghi nhận là sau khi tiêm vaccine vẫn có không ít nữ giới bị rối loạn kinh nguyệt. Nguyên nhân của tình trạng rối loạn này chủ yếu là do tâm lý căng thẳng khi phải sống trong thời kỳ đại dịch mà ra.
Cụ thể, yếu tố căng thẳng có thể dẫn tới rối loạn kỳ kinh bằng cách:
- Tác động đến nơi điều khiển hormone sinh sản là bộ não
Khi bị căng thẳng, cơ thể sẽ tạm thời điều tiết hệ thống sinh sản tránh mang thai và tự duy trì năng lượng. Kết quả của nó là chính là sự rối loạn chu kỳ kinh.
- Tác động đến buồng trứng
Tiêm vaccine phòng COVID-19 nhằm mục đích chính là kích hoạt phản ứng miễn dịch của cơ thể để chống lại sự lây nhiễm virus trong tương lai. Khi điều này xảy ra nó sẽ tác động đến buồng trứng trong một thời gian ngắn và làm thay đổi quá trình sản xuất hormone của buồng trứng trong 1 - 2 chu kỳ. Vì thế nhiều người gặp hiện tượng rối loạn kinh nguyệt sau tiêm vaccine với biểu hiện là máu kinh ra không đều hoặc ra nhiều hơn mức bình thường.
- Tác động tới phần niêm mạc của tử cung
Tiêm vaccine khiến cơ thể xảy ra phản ứng miễn dịch và cũng có thể làm thay đổi tạm thời cách niêm mạc tử cung bị phá vỡ và bong ra. Hệ quả của nó chính là kinh nguyệt trở nên nặng hơn.
Để bổ sung cho luận điểm vaccine phòng COVID-19 có ảnh hưởng tới kinh nguyệt, Trường Đại học Sản phụ khoa Hoàng gia (RCOG) cho biết: bất kỳ thay đổi nào của chu kỳ kinh sau khi tiêm vaccine đều có thể là kết quả của phản ứng miễn dịch chứ không phải hoàn toàn do một thành phần nào đó của vaccine gây ra. Chỉ cần một số tế bào miễn dịch truyền đi tín hiệu thì đồng hồ sinh học của cơ thể cũng có nguy cơ bị ảnh hưởng. Kết quả là, tiêm vaccine phòng COVID-19 làm kích hoạt hệ thống miễn dịch nhưng nó cũng có thể khiến cho chu kỳ kinh bị thay đổi.
Tuy nhiên, vẫn có trường hợp bị rối loạn kinh nguyệt sau tiêm vaccine nhưng nguyên nhân không xuất phát từ vaccine. Quá trình điều tra kết quả báo cáo về tình trạng thay đổi chu kỳ kinh sau tiêm vaccine cho thấy nguyên nhân dẫn đến sự thay đổi đó là do có một số người đã dùng biện pháp tránh thai hormone, một số khác thì do bản thân chu kỳ kinh nguyệt tự nhiên vốn đã không đều từ trước đó.
Nói tóm lại, để xác định được những rối loạn trong chu kỳ kinh của nữ giới là do đại dịch hay do việc tiêm vaccine phòng COVID-19 là rất khó.
2. Kinh nguyệt có trở lại bình thường sau tiêm vaccine phòng COVID-19 không?
Mặc dù vẫn xảy ra khả năng vaccine phòng COVID-19 có ảnh hưởng tới kinh nguyệt nhưng hãy yên tâm rằng điều này chỉ xảy ra trong khoảng 1 - 2 chu kỳ rồi sau đó nó sẽ trở về bình thường như ban đầu mà không để lại hậu quả nào cả. Vì thế, có thể yên tâm rằng nếu có xảy ra tác dụng của vaccine trên phương diện này thì so với những hậu quả mà COVID-19 gây ra nó cũng ít nghiêm trọng hơn nhiều.
Mong rằng những chia sẻ trong bài viết trên đây đã giúp bạn đọc giải đáp và gạt bỏ được lo ngại vaccine phòng COVID-19 có ảnh hưởng đến kinh nguyệt để dễ dàng hơn trong việc đưa ra quyết định tiêm vaccine phòng bảo vệ sức khỏe của chính mình trước căn bệnh này. | medlatec | 1,012 |
4 điều cần biết về đo loãng xương bằng phương pháp DEXA
Loãng xương là tình trạng người bệnh bị giảm khối lượng xương, thay đổi cấu trúc xương gây tăng nguy cơ bị gãy xương. Việc chẩn đoán bệnh sớm nhằm giúp giảm nguy cơ và thương tật do gãy xương. Trong đó, đo loãng xương bằng phương pháp DEXA là kỹ thuật thường được áp dụng nhằm giúp chẩn đoán loãng xương cho những người có nguy cơ cao hoặc có biểu hiện bị loãng xương.
1. Đo loãng xương bằng phương pháp DEXA là gì?
Đo loãng xương (đo mật độ xương) DEXA là phương pháp dùng để đo mật độ xương. Nó được xem là tiêu chuẩn vàng để giúp chẩn đoán loãng xương. Đây là phương pháp không gây xâm lấn, đơn giản và cho ra kết quả nhanh chóng.
Nguyên lý của phương pháp này là sử dụng một nguồn tia X kép có năng lượng thấp, ít ảnh hưởng tới cơ thể đi qua một vùng xương cần được đo mật độ xương. Khi tia X đi qua mô mềm và mô xương, vì tia X bị hấp thụ khi đi qua xương nên mô xương nào có đậm độ càng cao thì lúc đó tia X đi xuyên qua mô nó càng thấp. Ngược lại nếu mật độ xương thấp thì tỷ lệ tia X sẽ xuyên qua càng cao.
Kỹ thuật đo mật độ xương này giúp cho bác sĩ nhận định được mô xương nào của người bệnh có độ khoáng thấp, đánh giá chính xác tình trạng loãng xương và giúp nắm được nguy cơ gãy xương của người bệnh.
Đo mật độ xương DEXA được xem là tiêu chuẩn vàng để giúp chẩn đoán loãng xương
2. Chỉ định và chống chỉ định khi đo mật độ xương DEXA
2.1. Chỉ định đo loãng xương bằng phương pháp DEXA
Phương pháp đo mật độ xương DEXA được chỉ định cho những đối tượng có nguy cơ cao mắc bệnh loãng xương như:
– Tất cả phụ nữ sau giai đoạn mãn kinh, dưới 65 tuổi và phụ nữ có độ tuổi trên 50 và có yếu tố nguy cơ (ví dụ: tiền sử gãy xương sau 30 tuổi, gia đình có người từng bị gãy xương, chế độ ăn uống ít canxi, hút thuốc lá nhiều, ít vận động thể lực, mắc bệnh lý mạn tính như đường tiêu hóa, suy thận, cường cận giáp…)
– Những người muốn được điều trị bệnh loãng xương.
– Phụ nữ mãn kinh hoặc cắt buồng trứng trước 40 tuổi, người được điều trị liệu pháp hormon thay thế kéo dài.
– Nam giới có độ tuổi trên 70.
– Những người trưởng thành gặp phải bệnh lý gây mất xương như: bệnh viêm khớp dạng thấp, bệnh viêm cột sống dính khớp, hoặc dùng kéo dài corticoid (dùng >5mg, trong khoảng hơn 3 tháng).
– Người sau phẫu thuật thay khớp một thời gian để giúp bác sĩ đánh giá và tiên lượng bệnh.
– Một số trường hợp sẽ dùng để kết hợp với lâm sàng nhằm đưa ra chẩn đoán xác định trong những trường hợp như bệnh nhân bị đau xương, bị biến dạng cột sống, suy giảm chiều cao do gãy thân đốt sống…
2.2. Chống chỉ định đo loãng xương bằng phương pháp DEXA
– Phụ nữ đang có thai: Do phương pháp nàu sử dụng tia X nên việc áp dụng với thai phụ có thể gây ảnh hưởng cho thai nhi, đặc biệt là những người mang thai trong những tháng đầu. Vì vậy, bệnh nhân cần báo với bác sĩ nếu đang mang thai.
– Bệnh nhân đã sử dụng các chất sau trong khoảng 1 tuần: Baryt, thuốc cản quang chứa iod, đồng vị phóng xạ.
– Bệnh nhân có kim loại tại vị trí đo mật độ xương.
3. Quy trình đo mật độ xương bằng kỹ thuật DEXA
Quy trình đo mật độ xương bằng phương pháp DEXA thường được diễn ra với các bước như sau:
– Người bệnh sẽ nằm ngửa trên bàn đệm phẳng với tư thế duỗi thẳng 2 chân, hoặc kỹ thuật viên có thể đặt dưới đầu gối của người bệnh một gối đệm nhằm giúp làm thẳng cột sống/ cố định hông. Ngoài ra, họ cũng có thể cố định cánh tay của bạn.
– Tiếp đó, một máy quét sẽ đi qua cột sống và phần hông dưới. Máy quét khác được gọi là trình tạo photon sẽ chạy ở phía dưới bệnh nhân. Hình ảnh từ hai máy quét sẽ được kết hợp và gửi tới máy tính để xử lý dữ liệu. Kỹ thuật viên sẽ theo dõi quy trình này ở trên màn hình của máy tính.
– Trong khi thực hiện việc đo mật độ xương, bệnh nhân nên nằm yên, đôi khi kỹ thuật viên có thể yêu cầu bệnh nhân nín thở.
Sau khi bệnh nhân đo mật độ xương bằng phương pháp DEXA, chỉ số T-score (là loại chỉ số được dùng để chẩn đoán loãng xương thường dùng) sẽ xuất hiện. Dựa vào chỉ số T-score mà bác sĩ sẽ đưa ra chẩn đoán như sau:
– Chỉ số T – score ≥ – 1: Bình thường
– Chỉ số – 2,5 < T – score < – 1: Thưa xương
– Chỉ số T – score ≤ – 2,5: Loãng xương
Ngoài ra, đối với những người dưới 20 tuổi sẽ không chẩn đoán loãng xương mà chỉ chẩn đoán mật độ xương có bị thấp hơn so với lứa tuổi của bệnh nhân hay không.
Người bệnh cần tuân thủ theo hướng dẫn của nhân viên y tế khi tiến hành đo mật độ xương
4. Bạn cần chuẩn bị gì khi đo mật độ xương DEXA?
Đây là kỹ thuật không gây xâm lấn nên không có các yêu cầu quá phức tạp, ngoại trừ việc bệnh nhân cần ngừng uống bất kỳ chất bổ sung canxi nào trong vòng 24 giờ trước khi thực hiện đo. Ngoài ra, bệnh nhân cần lưu ý thêm 1 số vấn đề sau:
– Mặc quần áo thoải mái, dễ cử động. Tùy thuộc vào vùng cơ thể được quét mà bệnh nhân không nên mặc những kiểu quần áo có dây buộc, khóa kéo hoặc có móc kim loại. Kỹ thuật viên cũng có thể yêu cầu bệnh nhân mặc áo choàng bệnh viện để thay thế các trang phục không phù hợp trong quá trình đo.
– Bệnh nhân hãy báo cho bác sĩ biết trước nếu bạn đã từng thực hiện việc chụp CT có sử dụng chất cản quang hoặc barium. Nếu có, việc thực hiện đo mật độ xương DEXA sẽ có thể được tiến hành một vài ngày sau.
– Bệnh nhân nên thông báo cho bác sĩ nếu đang nghi ngờ mang thai hoặc đang mang thai để hoãn việc đo mật độ xương DEXA, tránh gây ảnh hưởng thai nhi.
Người bệnh cần khai báo đầy đủ tiền sử bệnh lý với bác sĩ trước khi thực hiện phương pháp này
Việc tầm soát nguy cơ loãng xương là rất cần thiết bởi đây là biện pháp giúp chẩn đoán sớm, điều trị và từ đó hạn chế nguy cơ gặp các biến chứng do loãng xương gây ra. Đo mật độ xương bằng kỹ thuật DEXA được đánh giá là phương pháp an toàn, ít độc hại cho người bệnh. Vì vậy, bạn có thể cân nhắc và hỏi ý kiến bác sĩ nếu muốn thực hiện phương pháp này. | thucuc | 1,284 |
Phương pháp điều trị co thắt phế quản hiệu quả, an toàn
Co thắt phế quản làm cản trở việc trao đổi khí của phổi khiến việc hít thở trở nên khó khăn hơn. Cần điều trị co thắt phế quản sớm để tránh gây thiếu oxy hoặc biến chứng sức khỏe nguy hiểm khác.
1. Tìm hiểu về chứng co thắt phế quản
Trong hoạt động hít thở bình thường, không khí sẽ đi qua đường hô hấp trên, tới khí quản, các nhánh phế quản và tới tận các phế nang. Ống phế quản có cấu tạo phân nhánh để đưa không khí cùng đến 2 bên phổi, từ đó không khí được chia nhỏ để lọc oxy sử dụng tốt hơn.
Co thắt phế quản là tình trạng các cơ xung quanh phế quản bị co thắt, khiến đường thở bị thu hẹp nên việc hít thở, trao đổi không khí khó khăn hơn.
1.1. Triệu chứng co thắt phế quản
Triệu chứng đầu tiên xuất hiện khi bị co thắt phế quản là tình trạng căng tức ngực và khó thở do đường thở bị thu hẹp. Ngoài ra, bệnh nhân còn có những triệu chứng khác như:
Thở khò khè.
Cơ thể mệt mỏi
Đau thắt ngực
Ho nhiều
Tùy vào nguyên nhân gây co thắt phế quản mà các tuyến phế quản có thể bị tăng tiết dịch nhầy khiến ho nghiêm trọng.
1.2. Nguyên nhân gây co thắt phế quản
Chứng co thắt phế quản là triệu chứng của nhiều bệnh lý khác nhau bao gồm:
Hen suyễn
Hen suyễn là bệnh lý mạn tính xảy ra khi đường dẫn khí bị kích thích gây viêm, co thắt cơ hô hấp xung quanh. Hen suyễn dị ứng là dạng phổ biến nhất, thường gặp ở người có cơ địa dị ứng gây co thắt phế quản khi tiếp xúc với các chất gây dị ứng như vẩy da thú cưng, phấn hoa, hạt bụi,…
Viêm phế quản
Viêm phế quản cấp tính thường tiến triển từ các bệnh nhiễm trùng đường hô hấp hoặc cảm lạnh nhưng không được điều trị tốt. Triệu chứng bệnh kéo dài và tái phát nhiều lần có thể tiến triển thành viêm phế quản mạn tính, co thắt phế quản là một trong những triệu chứng gặp phải ở người mắc bệnh này.
Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính
Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính có xu hướng nặng lên theo thời gian, khiến đường thở bị thu hẹp lại gây co thắt phế quản và nhiều triệu chứng khác như: ho, khó thở, thở khò khè, tiết đờm,…
Khí phế thũng
Khí phế thũng là một dạng bệnh của bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính gây ra sự ứ khí lâu dài trong phế nang. Dần dần các phế nang ngày càng giãn rộng gây tình trạng giãn phế nang, cuối cùng là tình hình thành các kén khí trong phổi.
Trong chẩn đoán và điều trị co thắt phế quản, xác định nguyên nhân bệnh lý là rất quan trọng. Do đó, bệnh nhân khi xuất hiện triệu chứng cần đi khám để tìm nguyên nhân và được chỉ định điều trị.
2. Điều trị co thắt phế quản như thế nào?
Dựa trên các triệu chứng bệnh nhân gặp phải, khai thác tiền sử dị ứng, hen suyễn và có thể kết hợp với 1 số xét nghiệm như chụp CT, chụp X-quang, bác sĩ sẽ chẩn đoán tình trạng và nguyên nhân gây co thắt phế quản. Việc chẩn đoán tình trạng bệnh chính xác là rất quan trọng để có biện pháp điều trị hiệu quả.
Lựa chọn phương pháp điều trị co thắt phế quản cần dựa vào nguyên nhân gây bệnh, cụ thể như sau:
Co thắt phế quản do hen suyễn
Ở bệnh nhân hen suyễn, cần điều trị bệnh cùng với sử dụng các thuốc làm giãn phế quản để giảm co thắt phế quản và biến chứng.
Co thắt phế quản do viêm phế quản cấp tính
Với bệnh lý này, bác sĩ thường chỉ định sử dụng steroid dạng hít để giảm nhanh tình trạng co thắt, hẹp đường thở. Tuy thuốc có tác dụng nhanh nhưng nếu dùng nhiều lần trong thời gian dài, người bệnh có thể gặp 1 số tác dụng phụ nguy hiểm như huyết áp cao, yếu xương,…
Nếu viêm phế quản cấp tính do nhiễm khuẩn, bệnh nhân cũng cần điều trị với thuốc kháng sinh.
Co thắt phế quản do viêm phế quản mạn tính, khí phế thũng
Với trường hợp này, bác sĩ sẽ kê thuốc kháng sinh và thuốc hít để giảm co thắt, nếu nghiêm trọng, bệnh nhân có thể phải can thiệp liệu pháp oxy để đảm bảo oxy trong máu.
Co thắt phế quản do COPD
Người bệnh mắc COPD sẽ được chỉ định điều trị bằng thuốc, thở oxy hoặc có thể phải phẫu thuật ghép phổi tùy theo mức độ bệnh.
Trong quá trình điều trị, cần theo dõi tình trạng bệnh và các tác dụng phụ cơ thể gặp phải. Ngoài ra, cần thường xuyên đến bệnh viện kiểm tra lại tình trạng bệnh, nhất là khi co thắt phế quản không thuyên giảm.
3. Biện pháp phòng ngừa co thắt phế quản
Có thể phòng ngừa co thắt phế quản và các bệnh lý liên quan bằng những biện pháp sau:
3.1. Tránh tiếp xúc với dị nguyên gây dị ứng
Cần xác định cơ thể bạn dị ứng và bị co thắt phế quản khi tiếp xúc với tác nhân cụ thể là gì, thường gặp như: phấn hoa, lông động vật, hải sản, đậu phộng, khói bụi,… Nếu cần thiết, bác sĩ có thể làm xét nghiệm kiểm tra để tìm dị nguyên. Hãy tránh xa tác nhân gây dị ứng, đây là cách tốt nhất để tránh kích thích gây co thắt phế quản nguy hiểm.
3.2. Uống nhiều nước
Uống nhiều nước là cách đơn giản để làm lỏng chất nhầy gây tích tụ trong ngực và giảm co thắt phế quản. Tuy nhiên, uống nhiều nước khi co thắt phế quản nghiêm trọng có thể gây nguy hiểm
3.3. Tránh xa khói thuốc lá, khói bụi hoặc hóa chất
Những tác nhân này có thể không phải là nguyên nhân gây co thắt phế quản song gây hại cho hệ hô hấp, có thể kích thích và góp phần gây biến chứng nguy hiểm.
3.4. Tiêm vắc xin phòng bệnh đường hô hấp
Các chuyên gia khuyến cáo, mỗi người nên chủ động tiêm vắc xin phòng cúm hàng năm trước mùa dịch từ 1 -2 tuần. Các đối tượng cao tuổi, có hệ miễn dịch yếu hoặc đang mắc bệnh phổi mãn tính càng cần tiêm phòng, đặc biệt là virus cúm và phế cầu khuẩn. | medlatec | 1,107 |
Công dụng thuốc Fasstest
Thuốc Fasstest thuộc nhóm thuốc kháng sinh, kháng virus, kháng nấm có thành phần chính Cefradin thường được dùng để điều trị các nhiễm khuẩn da và cấu trúc da, nhiễm khuẩn đường hô hấp kể cả viêm phổi thuỳ do các cầu khuẩn gram dương nhạy cảm,...
1. Fasstest thuốc gì?
Thuốc Fasstest có thành phần chính Cefradin là kháng sinh thuộc nhóm cephalosporin thế hệ 1 có tác dụng diệt khuẩn nhờ cơ chế ức chế sự tổng hợp mucopeptid ở thành tế bào vi khuẩn. Cefradine có phổ tác dụng trung bình, tác dụng trên vi khuẩn gram dương như tụ cầu, liên cầu, phế cầu (trừ phế cầu kháng methicillin) và cả một số vi khuẩn gram âm như E. coli, Klebsiella pneumoniae, proteus mirabilis và shigella. Về dược động học, Cefradin bền vững trong môi trường acid và gần như hấp thụ hoàn toàn qua đường tiêu hoá, đạt nồng độ đỉnh sau 1 - 2 giờ. Cefradin phân bố rộng trong các mô và dịch thể, qua nhau thai và sữa mẹ nhưng ít vào dịch não tuỷ. Thuốc hầu như không chuyển hoá trong cơ thể và thải trừ chủ yếu qua nước tiểu. Thuốc Fasstest thường được chỉ định trong các trường hợp sau:Nhiễm trùng da và cấu trúc da.Nhiễm trùng đường hô hấp kể cả viêm phổi do các cầu khuẩn gram dương.Nhiễm trùng đường tiết niệu kể cả viêm tuyến tiền liệt và nhiều bệnh nhiễm khuẩn nặng và mạn tính khác.Dự phòng nhiễm khuẩn trong phẫu thuật.Thuốc Fasstest chống chỉ định với bệnh nhân có tiền sử dị ứng với nhóm cephalosporin hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc Fasstest.
2. Liều sử dụng của thuốc Fasstest
Tuỳ thuộc vào đối tượng và mục tiêu điều trị mà liều dùng của Fasstest sẽ có sự khác biệt, cụ thể như sau:Người lớn nhiễm trùng da và cấu trúc da, nhiễm trùng hô hấp, nhiễm trùng niệu không biến chứng: 500 mg x 2 lần/ ngày.Người lớn nhiễm trùng niệu nặng và viêm phổi thuỳ: 500 mg x 4 lần/ ngày hoặc 1g x 2 lần/ ngày.Trẻ > 9 tháng tuổi: 25 - 50mg/ kg/ ngày chia làm 2 - 4 lần.Viêm tai giữa do influenzae 75 - 100mg/ kg/ ngày, chia làm 2 - 4 lần, tối đa 4g/ ngày.Bệnh nhân suy thận sẽ giảm liều tuỳ theo độ thanh thải creatinin.
3. Tác dụng phụ của thuốc Fasstest
Ở một số bệnh nhân khi sử dụng thuốc Fasstest có thể gặp các tác dụng phụ như:Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, viêm đại tràng giả mạc.Mất bạch cầu hạt, biến chứng chảy máu.Ít gặp: Hoại tử ống thận cấp sau dùng liều cao thường do bệnh nhân lớn tuổi, suy thận hoặc dùng đồng thời với các thuốc có độc tính trên thận như aminoglycosid, viêm thận kẽ cấp tính.Hiếm gặp: Viêm gan, vàng da ứ mật.
4. Thận trọng khi sử dụng thuốc Fasstest
Một số lưu ý chung khi sử dụng thuốc Fasstest gồm có:Cefradin qua nhau thai rất nhanh trong thời kỳ mang thai nhưng các cephalosporin thường được coi như an toàn khi dùng cho người mang thai·Cefradin được tiết vào sữa mẹ với nồng độ thấp có thể gây ra 3 sự thay đổi khi cho trẻ bú loại sữa này: thay đổi hệ vi khuẩn, tác động trực tiếp lên trẻ, ảnh hưởng đến nhận định kết quả cấy vi khuẩn. Tuy nhiên cefradin được xếp vào loại cephalosporin có thể dùng khi cho con bú Thuốc có thể gây chóng mặt, bệnh nhân cần thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc Trên đây là thông tin về tác dụng, liều dùng và lưu ý khi dùng thuốc Fasstest. Nếu còn bất kỳ thắc mắc nào, người bệnh có thể liên hệ bác sĩ hoặc dược sĩ để được giải đáp chính xác. | vinmec | 654 |
Những câu hỏi thường gặp khi nội soi trực tràng ống mềm
Nội soi trực tràng ống mềm là phương pháp thăm khám được đánh giá cao trong hỗ trợ chẩn đoán các bệnh lý ở hậu môn trực tràng. So với phương pháp nội soi ống cứng thì nội soi ống mềm có nhiều ưu điểm vượt trội. Để biết thêm thông tin về phương pháp này, mời bạn đọc tham khảo bài viết sau.
1. Thế nào là nội soi trực tràng ống mềm?
nội soi trực tràng ống mềm là kỹ thuật sử dụng ống nội soi đưa vào trực tràng để quan sát hình ảnh bên trong cơ quan này. Ống nội soi có cấu tạo gắn với camera và đèn chiếu sáng, vì thế có thể thu nhận hình ảnh rõ ràng và chính xác bên trong trực tràng, hậu môn.
Khác với nội soi ống cứng, nội soi trực tràng ống mềm thực hiện an toàn và ít gây đau hay tổn thương nào cho bệnh nhân. Đây là một xét nghiệm y khoa được đánh giá cao bởi tính chính xác, thực hiện nhanh chóng và an toàn cho bệnh nhân. Thông thường trước khi thực hiện, bệnh nhân sẽ được bác sĩ tư vấn lấy mẫu sinh thiết trong quá trình nội soi. Từ đó giúp cho việc sàng lọc ung thư trực tràng - hậu môn được chính xác hơn. Tuy nhiên nếu bệnh nhân không có nhu cầu hoặc do điều kiện kinh tế thì chỉ thực hiện nội soi đơn thuần mà không kết hợp sinh thiết lấy mẫu.
2. Khi nào cần thực hiện nội soi trực tràng ống mềm?
Theo các bác sĩ chuyên khoa thì nội soi trực tràng ống mềm thường được chỉ định trong các trường hợp dưới đây:
Bệnh nhân cần soi cấp cứu khi đi đại tiện ra máu nhiều và nặng.
Bệnh nhân bị táo bón hoặc tiêu chảy kéo dài, khó đi đại tiện.
Bệnh nhân có dấu hiệu ngứa hậu môn, đại tiện ra máu ở mức độ nhẹ.
Bệnh nhân bị đau vùng hậu môn, rách hậu môn, không điều khiển được quá trình đại tiện.
Bệnh nhân nghi ngờ mắc polyp đại - trực tràng.
Nội soi trực tràng kết hợp sinh thiết để tầm soát ung thư sớm ở những bệnh nhân có tiền sử gia đình từng mắc ung thư hoặc polyp đại - trực tràng.
Nếu có các dấu hiệu bất thường tại trực tràng - hậu môn thì bệnh nhân cần liên hệ với bác sĩ để được khám và thực hiện nội soi. Điều này sẽ giúp phát hiện sớm các bệnh lý và điều trị kịp thời tránh những biến chứng nguy hiểm.
3. Thực hiện nội soi trực tràng như thế nào?
Để quá trình nội soi trực tràng ống mềm diễn ra thành công, đảm bảo kết quả, bệnh nhân sẽ được trải qua quy trình gồm các bước sau đây:
Bước 1: Chuẩn bị phòng và thiết bị nội soi. Phòng nội soi cần có đủ các máy móc thiết bị cần thiết cho quá trình nội soi. Máy nội soi cần được kiểm tra xem có hoạt động bình thường hay không. Bác sĩ, kỹ thuật viên thực hiện nội soi cần có kinh nghiệm và chuyên môn cao để tránh xảy ra sai sót trong quá trình nội soi.
Bước 2: Bệnh nhân được yêu cầu nằm ở tư thế nghiêng và được gây tê hoặc sử dụng thuốc an thần. Việc này sẽ giúp bệnh nhân ổn định tinh thần và không cảm thấy đau hay khó chịu trong suốt quá trình nội soi. Trước khi nội soi, bệnh nhân đã được dùng thuốc xổ trực tràng và đảm bảo bộ phận này đã hoàn toàn sạch sẽ.
Bước 3: Bác sĩ thăm khám hậu môn trực tràng, bôi trơn ống nội soi rồi luồn ống nội soi qua hậu môn vào trực tràng bệnh nhân. Sau đó, ống nội soi được di chuyển từ từ lên phần trực tràng, vừa di chuyển vừa quan sát để phát hiện các bất thường tại cơ quan này.
Bước 4: Dựa vào hình ảnh nội soi, bác sĩ sẽ đánh giá tình trạng tổn thương bệnh lý bên trong trực tràng. Nếu bệnh nhân có nhu cầu thì sẽ được kết hợp sinh thiết mẫu trực tràng để làm xét nghiệm tầm soát ung thư.
Bước 5: Sau khi quan sát xong toàn bộ trực tràng, ống nội soi được rút ra từ từ và nhẹ nhàng. Bệnh nhân được ổn định và thông báo kết quả nội soi.
4. Nội soi trực tràng ống mềm có những ưu điểm gì?
So với nội soi trực tràng ống cứng thì phương pháp nội soi ống mềm có những ưu điểm sau:
Ống soi mềm mại, dễ dàng điều khiển để quan sát những tổn thương nhỏ, ở các vị trí khuất khó nhìn thấy.
Đường kính ống mềm nhỏ hơn ống cứng, dễ dàng đưa vào hậu môn và di chuyển trong trực tràng.
Nội soi ống mềm cho hình ảnh rõ nét và chính xác hơn nhiều lần so với nội soi ống cứng.
Bệnh nhân thoải mái và ít có cảm giác đau, khó chịu.
Sử dụng ống mềm nên rất ít gây các tổn thương bên trong trực tràng bệnh nhân, ít gây ra những biến chứng sau khi nội soi.
Thời gian thực hiện ngắn hơn so với nội soi ống cứng, giảm căng thẳng và khó chịu cho bệnh nhân.
5. Nội soi trực tràng ống mềm cần lưu ý điều gì?
Những lưu ý trước khi thực hiện nội soi trực tràng ống mềm:
Trong vòng 1 ngày trước khi nội soi, bệnh nhân chỉ nên ăn cháo loãng hoặc các thức ăn dễ tiêu hoá.
Vệ sinh, rửa hậu môn để có thể quan sát dễ dàng và không gây bất tiện khi bệnh nhân bị kích thích bởi ống nội soi.
Báo cho bác sĩ về tình trạng sử dụng thuốc và dị ứng thuốc của bản thân.
Hỏi bác sĩ về những rủi ro có thể xảy ra khi nội soi và những điều nên làm để có một kết quả nội soi chính xác nhất.
Những lưu ý trong quá trình nội soi:
Trong quá trình nội soi, nếu cảm thấy khó chịu và đau quá nhiều thì nên báo với bác sĩ để được ngưng nội soi hoặc sử dụng thêm thuốc an thần, giảm đau.
Báo ngay cho bác sĩ nếu thấy căng thẳng, khó thở, đau bụng dữ dội để được giải quyết kịp thời.
Những lưu ý sau khi nội soi:
Bệnh nhân có thể đi lại và về nhà trong ngày.
Cảm giác đau và khó chịu có thể kéo dài trong một vài ngày. Bệnh nhân có thể kèm theo dấu hiệu chảy máu hậu môn.
Nếu các triệu chứng đau và chảy máu kéo dài, không thuyên giảm thì cần liên hệ ngay với bác sĩ vì có thể đây là một biến chứng của nội soi trực tràng.
Bệnh nhân nên ăn thức ăn dễ tiêu vài ngày sau đó để không gặp khó khăn khi đại tiện. | medlatec | 1,177 |
Giải đáp: Tăng nhãn áp có phải là cận thị không?
Câu hỏi đặt ra: Tăng nhãn áp có phải là cận thị không? là vấn đề mà rất nhiều người thắc mắc và cần giải đáp. Mặc dù một số triệu chứng ban đầu của 2 bệnh lý này khá tương đồng, tuy nhiên chúng vẫn là 2 bệnh khác nhau và có phương pháp điều trị khác nhau.
1. Phân biệt sự khác nhau giữa bệnh lý tăng nhãn áp và cận thị
1.1. Định nghĩa bệnh tăng nhãn áp và bệnh cận thị
Tăng nhãn áp là một bệnh lý xảy ra do tình trạng các dây thần kinh thị giác bị thương tổn gây suy giảm thị lực. Bệnh tăng nhãn áp còn được gọi với tên khác đó là bệnh cườm nước, bệnh glocom hoặc bệnh thiên đầu thống. Khi mắc bệnh này, phần thủy dịch ở bên trong mắt bị ứ đọng, từ đó làm tăng áp lực cho phần nội nhãn, khiến bệnh nhân xuất hiện cảm giác đau, nhức mắt đi kèm với hiện tượng suy giảm thị lực, nhức đầu ở bên mắt đó. Nếu bệnh lý tăng nhãn áp không được phát hiện và điều trị sớm thì chúng sẽ có thể gây mù vĩnh viễn.
Tăng nhãn áp có phải là bệnh cận thị không? là vấn đề mà rất nhiều người thắc mắc và cần giải đáp
Bệnh cận thị cũng là một loại bệnh gây suy giảm thị lực đôi mắt, tuy nhiên chỉ khiến người bị cận gặp khó khăn khi muốn nhìn các vật ở khoảng cách xa. Nguyên nhân gây cận thị là do phần giác mạc quá cong làm tăng áp lực khúc xạ cho mắt, hoặc nguyên nhân do phần nhãn cầu quá dài. Điều này làm các hình ảnh có xu hướng rơi ở phía trước võng mạc, khiến bệnh nhân nhìn thấy mờ. Bệnh cận thị hoàn toàn có thể khắc phục được bằng cách đeo kính, hoặc phẫu thuật mổ cận.
1.2. Tăng nhãn áp có phải là bệnh cận thị không? So sánh các yếu tố của 2 bệnh
Để trả lời cho câu hỏi: Tăng nhãn áp và cận thị có phải là 1 bệnh không, chúng ta cần đánh giá và so sánh 2 bệnh này dựa trên một số yếu tố như: dấu hiệu, nguyên nhân, mức độ nguy hiểm cũng như phương pháp điều trị của chúng.
– Bệnh tăng nhãn áp xuất hiện do hiện tượng tăng áp suất của thủy dịch bên trong mắt, dẫn tới suy giảm thị lực.
– Bệnh cận thị làm cho người bệnh không thể quan sát sự vật ở khoảng cách xa.
– Bệnh tăng nhãn áp: xảy ra do một số yếu tố như di truyền từ gia đình, tuổi tác, các chấn thương ở vùng mắt, người có tiền sử bị viêm nhiễm mắt, sử dụng nhiều Steroid.
– Bệnh cận thị: xảy ra có thể do di truyền, thói quen sinh hoạt không khoa học, trẻ sinh non, nhẹ cân, hoặc thiếu các vận động ngoài trời.
Chúng ta cần đánh giá và so sánh 2 bệnh này dựa trên một số yếu tố
– Bệnh tăng nhãn áp: có thể gây tổn thương các dây thần kinh thị giác, khó hồi phục, có thể gây mù lòa nếu không được điều trị.
– Bệnh cận thị: có thể kiểm soát bệnh bằng phương pháp đeo kính hoặc phẫu thuật.
– Bệnh tăng nhãn áp: có thể sử dụng thuốc giúp hạ nhãn áp, laser hoặc sử dụng phẫu thuật.
– Bệnh cận thị: có thể điều chỉnh bằng các loại kính gọng, kính Ortho – K hoặc phẫu thuật tật khúc xạ.
1.3. Vì sao mọi người thường hay nhầm lẫn 2 bệnh?
Mặc dù bệnh lý tăng nhãn áp khác hoàn toàn so với bệnh cận thị tuy nhiên 2 bệnh này có những dấu hiệu ban đầu khá tương đồng, do đó dễ khiến mọi người nhầm lẫn. Một số dấu hiệu khá tương đồng giữa 2 bệnh lý này đó là:
– Hiện tượng nhìn mờ của mắt.
– Cảm giác đau, nhức đầu liên tục.
– Mắt có cảm giác khó chịu, căng tức nhẹ.
Tuy vậy, đối với những người bị tăng nhãn áp tình trạng nặng thì sẽ xuất hiện một số biểu hiện rõ ràng hơn đó là:
– Mắt nhìn thấy những quầng sáng quanh đèn.
– Người bệnh cảm thấy hay bị buồn nôn, nôn mửa.
– Mắt bị sưng, đỏ.
Để phân biệt được rõ ràng 2 loại bệnh tăng nhãn áp và cận thị với nhau, bệnh nhân cần thường xuyên đi thăm khám mắt định kỳ để bác sĩ có thể thăm khám và kiểm tra sự tiến triển nặng nhẹ của bệnh.
– Phần củng mạc bị dãn lồi nhiều về phía sau làm cho bệnh nhân bị cận thị kéo dài, đi kèm với sự căng dãn của các lớp võng mạc, các dây thần kinh từ gai thị. Do đó, bệnh nhân dễ bị tổn thương khi áp lực nội nhãn trong mắt tăng.
– Các lớp của sợi dây thần kinh võng mạc cũng như độ dày của điểm vàng sẽ thay đổi khi độ cận thị tăng cao. Điều này tạo điều kiện cho bệnh tăng nhãn áp góc mở phát triển và diễn biến nặng hơn.
3. Những bước kiểm tra để phân biệt bệnh tăng nhãn áp và cận thị
Như đã nói ở trên, 2 loại bệnh tăng nhãn áp và cận thị có những triệu chứng ban đầu khá tương đồng. Do đó, 2 loại bệnh này sẽ rất khó xác định và phán đoán bằng mắt thường. Bệnh nhân cần đi thăm khám mắt tại bệnh viện để bác sĩ nhãn khoa có thể kiểm tra chính xác nhất.
Một số bước khám bác sĩ sẽ thực hiện để kiểm tra đó là:
– Thực hiện đo thị lực của mắt và thử kính.
– Thực hiện đo nhãn áp cho mắt.
– Soi góc tiền phòng của mắt.
– Thực hiện chụp OCT để kiểm tra, đánh giá tình trạng tổn thương dây thần kinh thị giác.
– Bước đo thị trường.
Đặc biệt đối với những người có tiền sử trong gia đình có thành viên bị tăng nhãn áp hoặc cận thị thì bệnh nhân cần chủ động khám mắt định kỳ mỗi 6 tháng/lần để kịp thời tầm soát những dấu hiệu bất thường. | thucuc | 1,097 |
Công dụng thuốc Latyz
Thuốc Latyz chứa hoạt chất Lamivudin được chỉ định trong điều trị viêm gan B mãn tính ở người bệnh có bằng chứng sao chép virus viêm gan B... Cùng tìm hiểu về công dụng và các lưu ý khi sử dụng thuốc Latyz qua bài viết dưới đây.
1. Công dụng của thuốc Latyz
“Thuốc Latyz chữa bệnh gì?”. Thuốc Latyz chứa hoạt chất Lamivudine được bào chế dưới dạng viên nén bao phim.Lamivudine thuộc nhóm thuốc kháng virus hoạt tính cao trên virus viêm gan B ở các động vật thí nghiệm và dòng tế bào thử nghiệm. Sau khi sử dụng, Lamivudine bị chuyển hóa thành dẫn chất Triphosphat (TP) là dạng có hoạt tính. Lamivudine TP đóng vai trò là chất nền cho polymerase của virus HBV, làm cho quá trình hình thành tiếp theo của DNA virus không thể xảy ra do sự sát nhập của Lamivudine vào chuỗi và dẫn đến kết thúc chuỗi.Thuốc Latyz được chỉ định trong các trường hợp sau:Điều trị viêm gan B mãn tính ở người bệnh có bằng chứng cho thấy sao chép của virus;Phối hợp với Zidovudin trong điều trị HIV ở trẻ em trên 3 tháng tuổi và người trưởng thành.
2. Liều dùng của thuốc Latyz
Liều dùng của thuốc Latyz được chỉ định bởi bác sĩ điều trị dựa vào bệnh lý và khả năng dung nạp của người bệnh. Một số khuyến cáo về liều dùng Latyz như sau:Điều trị viêm gan B mãn tính: Người trưởng thành dùng liều 100mg/ngày, trẻ em từ 12 tuổi trở lên dùng liều 3mg/kg/ngày tối đa 100mg/ngày. Liều dùng ở người bệnh suy thận nên được hiệu chỉnh phụ thuộc vào độ thanh thải creatinin;Phối hợp với Zidovudin trong điều trị HIV: Người trưởng thành dùng liều 150mg/lần x 2 lần/ngày kết hợp với Zidovudin dùng liều 600mg/ngày chia làm 2 – 3 lần uống. Trẻ em dùng liều 4mg/kg/lần x 2 lần/ngày tối đa 300mg/ngày, kết hợp với Zidovudin dùng liều 360 – 720mg/ngày chia làm nhiều lần uống. Liều thuốc ở người bệnh suy thận nên được hiệu chỉnh phụ thuộc vào độ thanh thải creatinin.Người bệnh suy gan: Dược động học của Lamivudine không bị ảnh hưởng ở người bệnh suy gan, vì vậy không cần hiệu chỉnh liều thuốc ở những người bệnh này.
3. Tác dụng phụ của thuốc Latyz
Thuốc Latyz có thể gây ra một số tác dụng phụ như sau:Thường gặp: Khó chịu, mệt mỏi, đau đầu, nhiễm trùng hô hấp, khó chịu và đau bụng, buồn nôn và nôn, tiêu chảy;Hiếm gặp: Gan nhiễm mỡ, to gan, nhiễm acid lactic, viêm tụy, xuất hiện chủng virus đột biến kèm với giảm nhạy cảm đối với thuốc, giảm tính đáp ứng với điều trị.Người bệnh cần ngưng sử dụng thuốc Latyz và thông báo cho bác sĩ điều trị trong trường hợp gặp phải các tác dụng không mong muốn.
4. Lưu ý khi sử dụng thuốc Latyz
Chống chỉ định sử dụng thuốc Latyz ở người bệnh mẫn cảm với Lamivudine hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.Thận trọng khi sử dụng Latyz trong những trường hợp sau:Thận trọng khi sử dụng Latyz ở người bệnh suy giảm chức năng thận. Việc sử dụng thuốc ở các đối tượng này cần được chỉ định bởi bác sĩ điều trị và người bệnh cần được theo dõi cẩn thận;Ngưng sử dụng thuốc Latyz khi có các triệu chứng viêm tụy, người bệnh cần được theo dõi lâm sàng định kỳ và xét nghiệm chức năng gan;Trường hợp ngưng sử dụng thuốc người bệnh cần theo dõi định kỳ nhằm phát hiện các bằng chứng nếu viêm gan tái phát. Trước khi điều trị viêm gan B bằng Latyz cần chắc chắn là người bệnh không nhiễm đồng thời HIV, bởi dùng Lamivudin liều thấp trong điều trị viêm gan B làm tăng nguy cơ xuất hiện các chủng HIV đề kháng Lamivudin;Trước khi điều trị bằng Latyz, người bệnh cần được thông báo là Lamivudin không điều trị khỏi nhiễm virus HIV, người bệnh vẫn tiếp tục mang trong người virus HIV (kể cả nguy cơ nhiễm khuẩn cơ hội). Vì vậy, trong thời gian điều trị bằng thuốc Latyz, người bệnh cần được theo dõi và dùng thuốc liên tục và Latyz không làm giảm nguy cơ lây truyền HIV;Đối với phụ nữ đang mang thai: Lamivudin không ngăn ngừa sự lây truyền của virus viêm gan B từ mẹ sang con. Vì vậy cần thận trọng khi sử dụng thuốc Latyz ở phụ nữ đang mang thai (cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ điều trị). Chỉ sử dụng Latyz kết hợp với Zidovudin ở phụ nữ có thai mắc viêm gan B trong 3 tháng cuối thai kỳ để giảm sự phát triển của HBV. Không sử dụng thuốc trong 3 tháng đầu và 3 tháng giữa thai kỳ vì nguy cơ gây dị tật bẩm sinh cho thai nhi;Đối với phụ nữ đang cho con bú: Lamivudin bài tiết được vào sữa mẹ, vì vậy người mẹ nhiễm HIV đang điều trị bằng thuốc Latyz không nuôi con bằng sữa mẹ.
5. Tương tác thuốc
Thuốc Latyz cho tác dụng hiệp đồng với thuốc chống hòa màng và chống xâm nhập vào tế bào của virus HIV (Maravioc, Enfuvirtit).Thuốc ức chế protease HIV (Fosamprenavir, Amprenavir, Ritonavir, Nelfinavir, Tipranavir) cho tác dụng hiệp đồng với Lamivudin, cụ thể như sau: Nồng độ đỉnh trong huyết tương của Lamivudin tăng lên khi sử dụng cùng với Nelfinavir; Không có tương tác về dược động học khi sửu dụng Lamivudin cùng với Ritonavir, Lopinavir...Lamivudin và thuốc ức chế phiên mã ngược không phải nucleosid (Enfavirens, Delavirdin, Nevirapin) tác dụng hiệp đồng lên HIV – 1.Nồng độ trong huyết tương của Zidovudin tăng lên 13% khi sử dụng cùng với Lamivudin.Nồng độ trong huyết tương của Lamivudin bị giảm 24% khi sử dụng cùng với Tenofovir.Sử dụng đồng thời thuốc Latyz và Interferon alpha làm tăng độc tính trên gan và có thể gây suy gan tử vong.Diện tích dưới đường cong (AUC) của Lamivudin tăng lên 43% khi sử dụng đồng thời với Trimethoprim/Sulphamethoxazol, tuy nhiên không cần hiệu chỉnh liều thuốc.Thuốc Latyz chứa hoạt chất Lamivudin được chỉ định trong điều trị viêm gan B mãn tính ở người bệnh có bằng chứng sao chép virus viêm gan B. Để đảm bảo hiệu quả điều trị và tránh được tác dụng phụ không mong muốn, người bệnh cần tuân theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ chuyên môn. | vinmec | 1,099 |
Công dụng thuốc Goldbetin
Thuốc Goldbetin là dòng thuốc điều trị nhiễm khuẩn hiệu quả sản xuất tại Ý. Thuốc gồm thành phần chính là hoạt chất Cefotaxim. Cùng tìm hiểu chi tiết hơn về dòng thuốc Cefotaxim này qua bài viết sau đây.
1. Thuốc Goldbetin là thuốc gì?
Thuốc Goldbetin thuộc nhóm thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus, kháng nấm. Thuốc được sử dụng phổ biến trong các trường hợp nhiễm khuẩn, nhiễm trùng với thành phần chính là hoạt chất Cefotaxim hàm lượng 500mg.Goldbetin có ưu điểm là dùng được cho rất nhiều đối tượng như người lớn, trẻ sơ sinh, trẻ em, người bị suy thận,... được bào chế dưới dạng bột pha dung dịch tiêm hoặc truyền, đóng gói theo hộp 10 lọ.
2. Chỉ định dùng thuốc Goldbetin
Thuốc Goldbetin được sử dụng dùng trong các trường hợp:Nhiễm trùng máu, viêm màng tim do cầu khuẩn Gr(+) & vi khuẩn Gr(-), nhiễm khuẩn xương và khớp, viêm màng não.Nhiễm khuẩn ổ bụng, nhiễm khuẩn phụ khoa và sản khoa, nhiễm khuẩn da và mô mềm, nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới, nhiễm khuẩn tiết niệu và lậu.Dự phòng các nhiễm khuẩn sau khi phẫu thuật.Ngoài ra các tác dụng khác của thuốc Goldbetin chưa được liệt kê, người bệnh hãy liên hệ với bác sĩ hoặc dược sĩ để biết thêm chi tiết.
3. Liều lượng và cách dùng thuốc Goldbetin
Thuốc Goldbetin được sử dụng theo đường tiêm hoặc truyền.Liều dùng thuốc:Người lớn:Nhiễm khuẩn không biến chứng 1g Cefotaxim/12 giờ, tiêm IM hay IV.Nhiễm khuẩn nặng, viêm màng não 2g Cefotaxim/6 - 8 giờ, tiêm IM hay IV.Lậu không biến chứng liều duy nhất 1g Cefotaxim, tiêm IM.Dự phòng nhiễm khuẩn phẫu thuật 1g Cefotaxim, tiêm 30 phút trước mổ.Trẻ em:Trẻ 2 tháng hoặc < 12 tuổi 50 mg - 150 mg Cefotaxim/kg/ngày, chia làm 3 - 4 lần, Tiêm IM hay IV.Sơ sinh > 7 ngày 75 - 150 mg Cefotaxim/kg/ngày, chia làm 3 lần, tiêm IV.Trẻ sinh non & sơ sinh < 7 ngày 50 mg Cefotaxim/kg/ngày, chia làm 2 lần, tiêm IV.Suy thận Cl. Cr < 10m. L:Giảm nửa liều Cefotaxim thông thường.Người bệnh hãy tuân thủ đúng cách dùng thuốc và liều dùng đã được chỉ định từ bác sĩ, dược sĩ để mang lại hiệu quả điều trị tốt nhất.
4. Chống chỉ định dùng thuốc Goldbetin
Thuốc Goldbetin không được sử dụng trong trường hợp người bệnh quá mẫn với thành phần Cefotaxim, phụ nữ đang mang thai & nuôi con bú.
4. Tương tác thuốc Goldbetin
Khi kết hợp dùng chung các thuốc Azlocillin, Probenecid, Fosfomycin với Goldbetin có thể xảy ra tình trạng tương tác thuốc.Để đảm bảo an toàn khi sử dụng thuốc điều trị, người bệnh hãy thông báo những bệnh lý đang mắc phải và các dòng thuốc đang sử dụng cho bác sĩ hoặc dược sĩ để có hướng dùng thuốc phù hợp tránh tương tác thuốc.
5. Tác dụng phụ khi dùng thuốc Goldbetin điều trị
Trong quá trình sử dụng thuốc Goldbetin, người bệnh có thể gặp một số tác dụng phụ không mong muốn xảy ra như:Phản ứng quá mẫn, sốt. Tăng bạch cầu ái toan.Buồn nôn/nôn, đau bụng hoặc tiêu chảy, viêm đại tràng giả mạc.Thay đổi huyết học.Nhức đầu, hoa mắt, ảo giác.Loạn nhịp tim.
6. Chú ý đề phòng khi dùng thuốc Goldbetin
Người bệnh trước khi dùng Goldbetin điều trị cần thận trọng lưu ý một số điều sau:Người bệnh có tiền sử dị ứng hoặc mẫn cảm với Penicillin.Người bị suy thận.Không sử dụng Cefotaxim đối với phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú.Chưa có báo cáo cụ thể về ảnh hưởng của Cefotaxim với người lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên, để đảm bảo an toàn và hiệu quả sử dụng tốt nhất người bệnh cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi sử dụng.Hy vọng qua bài viết dưới đây, người bệnh đã có thêm được nhiều thông tin bổ ích về dòng thuốc Goldbetin. Người bệnh hãy tuân thủ theo chỉ dẫn từ bác sĩ dược sĩ, tuyệt đối không tự ý mua thuốc về nhà tự điều trị. | vinmec | 697 |
Xét nghiệm ELISA giúp phát hiện sự có mặt của kháng thể, kháng nguyên
ELISA là viết tắt của Enzyme-linked immunosorbent assay hay còn được gọi là enzyme immunoassay (EIA). Xét nghiệm ELISA là kỹ thuật sinh hóa được dùng trong miễn dịch học để có thể phát hiện sự có mặt của những kháng thể hay kháng nguyên trong mẫu phục vụ chẩn đoán bệnh lý. ELISA cũng được dùng để kiểm soát chất lượng trong nhiều ngành công nghiệp khác nhau.
1. Xét nghiệm ELISA có cơ chế như thế nào?
Nguyên lý của kỹ thuật ELISA là dựa vào tính đặc hiệu kháng nguyên - kháng thể và được thực hiện bằng những bước cơ bản sau: Kháng nguyên - antigen (KN) hoặc Kháng thể - antibody (KT) đã biết được gắn trên một giá thể rắn, sau đó cho mẫu có chứa kháng thể - antibody (KT) hoặc kháng nguyên (KN) cần tìm vào giếng và cuối cùng là thêm cơ chất vào để enzyme phân giải và phát ra tín hiệu, tín hiệu phổ biến nhất là sự đổi màu của các chất hóa học.
Để có thể thực hiện 1 phản ứng ELISA thì cần ít nhất 1 kháng thể đặc hiệu bắt cặp với 1 kháng nguyên cụ thể nào đó. Những mẫu có lượng kháng nguyên chưa biết số lượng được cố định bên trên một giá thể rắn hoặc không đặc hiệu hoặc đặc hiệu.
Sau khi cố định kháng nguyên, kháng thể phát hiện sẽ được thêm vào và tạo ra phức hợp với kháng nguyên. Kháng thể phát hiện sẽ liên kết với enzyme hoặc chính nó sẽ được phát hiện bởi kháng thể thứ cấp liên kết với enzyme bằng liên kết cộng hóa trị giữa những phân tử sinh học. Những phần của kháng thể ELISA tương tự phương pháp western blot.
Giữa các bước, người ta dùng dung dịch rửa để rửa đĩa, loại bỏ các protein và kháng thể không gắn. Sau lần rửa cuối cùng, cơ chất được thêm vào để enzyme phân giải và phát ra tín hiệu nhìn thấy được từ đó giúp chỉ ra lượng kháng nguyên/kháng thể có trong mẫu.
2. Các loại xét nghiệm ELISA
ELISA được dùng như một công cụ để chẩn đoán y học cũng như các bệnh lý học thực vật, dùng để kiểm tra, kiểm soát chất lượng trong các ngành khác nhau.
Xét nghiệm này có rất nhiều loại dùng cho những loại bệnh khác nhau như nhiễm trùng trực tiếp, nhiễm trùng gián tiếp, sandwich hay cạnh tranh nhưng chúng đều luôn tuân theo nguyên tắc chung đó là phát hiện ra kháng nguyên/kháng thể nhờ kháng thể đặc hiệu do cơ chế miễn dịch học.
2.1. ELISA trực tiếp
Đây được coi là phương pháp đơn giản nhất của ELISA, kháng nguyên sẽ được hấp phụ lên 1 tấm nhựa sau đó thêm một lượng lớn protein (thường là BSA) vào để khóa các vị trí liên khác. Trong khi đó, enzyme liên kết sẽ liên kết với một kháng thể ở một phản ứng khác và phức hợp này sẽ hấp phụ các kháng nguyên.
Sau khi phức hợp dư thừa bị loại bỏ thì các phức hợp có gắn kháng nguyên/kháng thể - enzyme sẽ còn đọng lại trên giếng. Người ta thêm cơ chất đặc hiệu của enzyme vào để xảy ra phản ứng cơ chất và enzyme từ đó các tín hiệu sẽ phát ra và là đại diện cho số lượng kháng nguyên có trong mẫu.
2.2. ELISA gián tiếp
Phương pháp này bao gồm 2 bước liên quan tới quá trình gắn kháng thể sơ cấp và thứ cấp đã được đánh dấu. Ban đầu kháng thể sơ cấp sẽ được ủ với kháng nguyên sau đó mới ủ với kháng thể thứ cấp. Nhưng điều này đôi khi có thể dẫn đến việc các tín hiệu trở nên không đặc hiệu vì có thể xảy ra những phản ứng chéo với kháng thể thứ cấp.
ELISA sandwich có độ nhạy cao
ELISA sandwich có độ nhạy cao là một loại ELISA ít phổ biến hơn nhưng lại đem lại hiệu quả cao trong phát hiện kháng nguyên. Hơn nữa, rất nhiều bộ kit thương mại đã được xây dựng dựa vào ELISA sandwich. Quy trình ELISA khá khó khăn và để tối ưu hóa được thì cần phải kiểm tra những kháng thể bắt cặp sai. Điều này sẽ đảm bảo kháng thể phát hiện những epitope khác trên protein đích và khiến chúng không cản trở những kháng thể đang gắn.
2.3. ELISA cạnh tranh
Vấn đề chính của ELISA cạnh tranh đó là quá trình gắn mang tính cạnh tranh của kháng nguyên gốc (mẫu) và kháng nguyên thêm vào. Quy trình của phương pháp này sẽ khác hơn so với các phương pháp ELISA còn lại.
3. Ứng dụng xét nghiệm ELISA trong Y học
Xét nghiệm này có ý nghĩa và ứng dụng rất lớn trong y học, cụ thể:
3.1. Sàng lọc ung thư, thử nghiệm thuốc và mang thai
Như đã nói ở đầu bài thì phương pháp ELISA được ứng dụng rất nhiều trong những ngành khác nhau. Trong y học, ELISA được sử dụng và ứng dụng trong những thực hành lâm sàng xét nghiệm cho người bị ung thư ở giai đoạn đầu gồm có ung thư vú và ung thư buồng trứng.
ELISA được dùng để phát hiện các chất bất hợp phát như cannabinoids, cocaine, thuốc phiện,… Đây cũng là phương pháp dùng để theo dõi độ dược chất với bệnh nhân đang trong quá trình điều trị.
Xét nghiệm này cũng được dùng trong chẩn đoán các bệnh như:
HIV
Lyme
Thiếu máu ác tính
Giang mai
Tiêu chảy do rotavirus
Sốt đốm
Ung thư biểu mô tế bào vảy
Toxoplasmosis
Virus Zika
Virus varicella - zoster, gây zona và thủy đậu
3.2. Phát hiện dị ứng thực phẩm
Xét nghiệm này được ứng dụng trong công nghiệp thực phẩm để phát hiện những chất gây dị ứng trong thực phẩm, sau đó đưa ra cảnh báo bằng việc dán nhãn trên bao bì sản phẩm.
Độ nhạy của ELISA cho phép phát hiện các chất gây dị ứng ô nhiễm thực phẩm ở mức thấp trên 1 phần triệu (ppm). Kỹ thuật này cũng rất hiệu quả khi sử dụng để kiểm tra dầu, lòng trắng trứng hay sữa mà PCR không thể phát hiện được.
3.3. Phát hiện kháng thể tiểu cầu
Việc phát hiện tiểu cầu ở trong huyết thanh có vai trò xác định xem bệnh nhân có bị mắc rối loạn xuất huyết giảm tiểu cầu tự phát hay bệnh lupus ban đỏ hệ thống hay không. ELISA cũng là phương pháp phát hiện tiểu cầu ít tốn kém và phức tạp. ELISA cũng cung cấp các thông tin nhiều hơn những xét nghiệm khác ví dụ như xét nghiệm LCT hay xét nghiệm PIFT.
3.4. Phát hiện kháng thể kháng virus/vi khuẩn
Dùng ELISA để phát hiện virus đã được ứng dụng tại nhiều nước, những nơi có tỷ lệ lây nhiễm cao và có thể dễ dàng tiếp cận nhóm người có nguy cơ bị tổn thương để kiểm tra và cho kết quả lập tức. Điều này cho phép y bác sĩ có thể thực hiện những biện pháp điều trị cần thiết và kịp thời đối với bệnh nhân. | medlatec | 1,215 |
Siêu âm đầu dò có hại cho thai nhi không?
Trả lời:
Siêu âm đầu dò có hại cho thai nhi không là quan tâm của rất nhiều mẹ bầu.
Trước tiên, chúc mừng vợ chồng bạn vì đã có tin vui! Siêu âm đầu dò âm đạo không gây kích thích quá mức để dẫn đến sẩy thai như nhiều người vẫn nghĩ. Do đó, bạn đừng quá lo lắng. Vì trong những trường hợp cần thiết, các bác sĩ vẫn chỉ định siêu âm đầu dò cho những trường hợp dọa sẩy. Nhiệm vụ của bạn bây giờ là nghỉ ngơi và yên tâm dưỡng thai. Bạn nên lựa chọn cho mình một địa chỉ khám thai uy tín để thăm khám trong suốt thai kỳ.
Có thai nên đi siêu âm như thế nào thì tốt? Bạn nên khám thai theo hẹn của bác sĩ. Thông thường những tháng đầu bạn nên khám thai mỗi tháng một lần và không nên bỏ qua các mốc khám thai quan trọng như tuần 12, tuần 16, tuần 22, tuần 32. Càng về cuối thai kỳ, bạn nên khám nhiều hơn, có thể là 1 tuần một lần hoặc 2 tuần 1 lần (tùy theo chỉ định của bác sĩ)
Chúc hai mẹ con khỏe mạnh! | thucuc | 211 |
Bệnh Tay Chân Miệng ở trẻ em bùng phát vào mùa mưa
Triệu chứng nhận biết bệnh Tay Chân Miệng ở trẻ em
Bệnh Tay Chân Miệng ở trẻ em là một hội chứng do virus đường ruột thuộc họ Picornaviridae gây ra. Đây là loại virus gây bệnh tay chân miệng phổ biến nhất, có tên là Coxsackie A và virus Enterovirus 71 (EV-71). Bệnh thường gặp ở trẻ em, đặc biệt là trẻ nhỏ ở lứa tuổi mầm non, mẫu giáo dưới 5 tuổi.
Vì sao bệnh Tay Chân Miệng dễ bùng phát vào mùa mưa?
Mùa mưa, nhiệt độ thay đổi đột ngột, độ ẩm môi trường không khí tăng cao là cơ hội cho nhiều loại virus, vi khuẩn gây bệnh và phát triển và bùng phát thành dịch bệnh, trong đó có virus gây bệnh Tay Chân Miệng ở trẻ em.
Trẻ đặc biệt là trẻ nhỏ lứa tuổi dưới 5 tuổi là đối tượng rất dễ mắc các bệnh lý về đường hô hấp và bệnh truyền nhiễm như Tay Chân Miệng bởi sức đề kháng của bé khi đó còn kém, trẻ chưa ý thức được cách tự bảo vệ và giữ gìn vệ sinh cơ thể do đó càng làm ra tăng nguy cơ mắc bệnh cao hơn.
Mùa mưa các bệnh lý về đường hô hấp như viêm mũi, họng, viêm tai cũng dễ tái phát, bé bị mắc các bệnh lý này, bên cạnh việc các virus gây bệnh phát triển ở các cơ quan hô hấp thì các dịch ứ đọng trong khoang miệng của bé lâu ngày sẽ tạo môi trường thuận lợi cho virus gây bệnh Tay Chân Miệng phát triển.
Biến chứng nguy hiểm từ bệnh Tay Chân Miệng ở trẻ em
Bệnh Tay Chân Miệng ở trẻ em nếu không được điều trị hiệu quả có thể gây ra biến chứng nguy hiểm như viêm màng não ở trẻ. Trẻ bị Tay Chân Miệng do virus gây bệnh khiến bé bị sốt, đau đầu, cứng cổ, hoặc đau lưng. Nếu để lâu trẻ có nguy cơ viêm màng não và cần nhập viện. Nguy hiểm hơn có thể là viêm não (sưng não), viêm cơ tim hoặc tê liệt, một số ít có thể bị bại liệt.
Điều trị bệnh Tay Chân Miệng ở trẻ em
Bệnh Tay Chân Miệng hiện nay chưa có thuốc đặc trị. Nếu trẻ có các triệu chứng nghi ngờ mắc Tay Chân Miệng ba mẹ nên đưa trẻ đến thăm khám sức khỏe của bé với bác sĩ, tại đây bác sĩ sẽ thăm khám và có thể chỉ định cho bé dùng một số thuốc nếu thực sự cần thiết. Nhiễm trùng ở trẻ lớn tuổi hơn, thanh thiếu niên, và người lớn thường rất nhẹ và kéo dài khoảng 1 tuần hoặc đôi khi lâu hơn. Thuốc hạ sốt sẽ có tác dụng hạ sốt cao. Tắm nước ấm cũng sẽ giúp làm hạ nhiệt độ xuống. Tuyệt đối không sử dụng thuốc kháng sinh vì kháng sinh không có tác dụng tiêu diệt virus gây bệnh Tay Chân Miệng.
Bệnh Tay Chân Miệng ở trẻ em sẽ không quá nguy hiểm nếu như ba mẹ phát hiện sớm và cho trẻ đến thăm khám với bác sĩ.
Phương pháp tốt nhất là bạn nên cho bé thăm khám với bác sĩ, bác sĩ chuyên khoa sẽ căn cứ vào tình hình thực tế của trẻ và sẽ chỉ định phương pháp điều trị phù hợp nhất cho bé, như sau:
– Độ 1: Có thể chăm sóc trẻ tại nhà, nhưng phải theo dõi thường xuyên và nếu thấy có biểu hiện bất thường cần đưa đi bệnh viện càng sớm càng tốt.
– Độ 2A: Cần được nhập viện để theo dõi, tránh những biến chứng nguy hiểm. Lúc này bé có biểu hiện rung giật cơ cân cho trẻ dùng thuốc theo đúng chỉ định của bác sĩ.
Các dấu hiệu trẻ bị bệnh Tay Chân Miệng ở giai đoạn nặng cần nhập viện
Bệnh Tay Chân Miệng ở trẻ nếu có các biểu hiện nặng ba mẹ cần đưa bé đến thăm khám với bác sĩ ngay để tránh gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm.
Trẻ bị bệnh Tay Chân Miệng khi có các biểu hiện sau đây, ba mẹ cần cho bé nhập viện ngay để tránh gây ra các biến chứng nguy hiểm:
Quấy khóc liên tục kéo dài
Bệnh Tay Chân Miệng có thể khiến bé quấy khóc cả đêm hoặc ngủ khoảng 15 – 20 phút dậy lại rồi lại quấy khóc. Nhiều bậc phụ huynh cho rằng trẻ khóc vì con bị đau do các nốt lở loét trong miệng. Nhưng thực tế, đây chính là dấu hiệu cảnh báo tình trạng nhiễm độc thần kinh ở giai đoạn sớm.
Sốt cao liên tục
Trẻ bị sốt liên tục hơn 48h , uống hạ sốt nhưng không đỡ, điều này cảnh báo mức độ viêm lớt rất mạnh trong cơ thể trẻ dẫn đến nhiễm độc thần kinh. Khi đó, trẻ cần được 1 loại thuốc hạ sốt đặc biệt có chứa Ibuprofen theo chỉ định của bác sĩ.
Hay giật mình
Nếu thấy trẻ hay giật mình, đây có thể là dấu hiệu cảnh báo tình trạng nhiễm độc thần kinh. Cha mẹ cần chú ý quan sát tần suất trẻ bị giật mình có thường xuyên hay không ngay cả khi trẻ đang chơi đùa. Và sau đó nên cho con đến thăm khám với bác sĩ ngay để được điều trị nhanh chóng và hiệu quả nhất.
Biện pháp phòng ngừa bệnh Tay Chân Miệng ở trẻ em
Sau đây là một số biện pháp giúp phòng tránh bệnh Tay Chân Miệng mà ba mẹ nên tham khảo, đó là: | thucuc | 951 |
Trẻ sơ sinh bị táo bón mẹ nên ăn gì?
Bé sơ sinh bị táo bón khiến cha mẹ lo lắng, tuy nhiên, đây là triệu chứng thường gặp ở cả trẻ bú mẹ và bú sữa công thức. Ngoài việc điều trị táo bón ở trẻ thì chế độ dinh dưỡng cho mẹ cũng rất quan trọng.
1. Bé sơ sinh bị táo bón
Ở trẻ sơ sinh nếu bú sữa mẹ hoàn toàn thì phân của trẻ thường lỏng hoặc sệt, có màu vàng, trong phân có bọt hoặc có lấm tấm hạt trắng như hoa cà, hoa cải. Trẻ có thể đi nhiều lần trong ngày, thỉnh thoảng vừa bú vừa đi ngoài, tuy nhiên trẻ không có triệu chứng đau bụng, lên cân và sinh hoạt bình thường. Ở trẻ sơ sinh bú sữa công thức, phân thường đặc hơn, số lần đại tiện cũng ít hơn do sữa mẹ dễ tiêu hóa hơn sữa công thức.Bé sơ sinh bị táo bón là tình trạng trẻ ít đại tiện, nhiều ngày (trên 3 ngày) không đi ngoài, phân thường khô, cứng, lúc đại tiện phải rặn mới đi được. Nguyên nhân chủ yếu gây táo bón ở trẻ sơ sinh thường là do trẻ bú ít, bú không đủ lượng sữa, dẫn đến cơ thể bị thiếu nước.
Trẻ bú ít có thể gây táo bón
2. Trẻ sơ sinh bị táo bón mẹ nên ăn gì?
Ở trẻ bú mẹ hoàn toàn, để khắc phục tình trạng bé sơ sinh bị táo bón, mẹ cần lưu ý chế độ ăn như sau:Tăng cường rau củ, trái cây để bổ sung chất xơ bài tiết qua sữa mẹ cho trẻ bú.Uống nhiều nước, nước trái cây, sữa. Tổng lượng nước mẹ cần uống trong ngày là khoảng 2 - 3 lít bao gồm cả nước, sữa và nước trái cây để đảm bảo cung cấp đủ sữa cho trẻ bú.Nếu mẹ cũng bị táo bón, cần bổ sung nước bưởi, hoặc hạt chia để khắc phục chứng táo bón, đồng thời tăng lượng chất xơ trong sữa mẹ cho trẻ.
Bổ sung rau củ vào chế độ ăn uống của mẹ
3. Trẻ bị táo bón phải làm sao?
Sữa mẹ dễ tiêu hóa và ít xác, nếu trẻ hấp thụ tốt có thể chậm đi ngoài, 5 - 6 ngày mới đại tiện một lần. Trong trường hợp này, nếu phân của trẻ vẫn mềm, không khô, cứng, trẻ không quấy khóc, khó chịu thì mẹ nên xoa bụng cho trẻ theo chiều kim đồng hồ nhiều lần trong ngày, kết hợp động tác đạp xe với chân của trẻ, thực hiện lúc đói để kích thích nhu động ruột của trẻ.Nếu bé sơ sinh bị táo bón do bú ít sữa, mẹ cần tăng cường số lần cho trẻ bú (bú 1 - 2 giờ/lần) để tăng lượng sữa, đảm bảo trẻ được cung cấp đủ sữa, đủ nước, giúp hệ tiêu hóa hoạt động tốt hơn. Nếu mẹ ít sữa, trẻ cần được bú nhiều hơn, bú khoảng 12 - 15 lần/ngày.Nếu trẻ bú sữa công thức và bị táo bón, cha mẹ cần lưu ý cách pha sữa, nên pha theo đúng công thức hướng dẫn, tránh pha quá đặc, để trẻ có thể hấp thu sữa tốt nhất.Tuy nhiên, để chữa táo bón cho trẻ, cha mẹ lưu ý không nên bơm hậu môn của trẻ thường xuyên. Ngoài ra, nếu thực hiện những cách nêu trên, bé sơ sinh bị táo bón kèm theo các triệu chứng như chướng bụng, ọc sữa, khó chịu, hay quấy khóc thì cha mẹ nên đưa trẻ thăm khám bác sĩ.
Cha mẹ nên đưa trẻ đến gặp bác sĩ khi có dấu hiệu bất thường
Để tránh tình trạng bé sơ sinh bị táo bón, mẹ nên ăn nhiều trái cây, rau củ, như hạt chia, bưởi,... đồng thời đảm bảo uống đủ 2 - 3 lít nước mỗi ngày... Với trang thiết bị hiện đại, không gian vô trùng, giảm thiểu tối đa tác động cũng như nguy cơ lây lan bệnh, đội ngũ bác sĩ chuyên khoa giàu kinh nghiệm chuyên môn sẽ giúp việc thăm khám không còn là nỗi trăn trở của các bậc cha mẹ. | vinmec | 706 |
Công dụng thuốc Oftofacin
Oftofacin là thuốc điều trị rối loạn lipid máu với thành phần chính là hoạt chất Atorvastatin hàm lượng 20mg. Vậy thuốc Oftofacin 20 cần sử dụng như thế nào và lưu ý những vấn đề gì?
1. Oftofacin 20 là thuốc gì?
Oftofacin 20 có thành phần chính là hoạt chất Atorvastatin hàm lượng 20mg, được sử dụng để điều trị một số tình trạng rối loạn lipid máu. Thuốc Oftofacin 20 là sản phẩm của Celogen Pharma Pvt., Ltd (Ấn Độ), bào chế dạng viên nén bao phim và đóng gói mỗi hộp 3 vỉ x 10 viên.Hoạt chất Atorvastatin trong Oftofacin có tác dụng làm giảm nồng độ cholesterol máu. Cụ thể Oftofacin 20 ngăn chặn quá trình sản xuất cholesterol tại gan bằng cách ức chế một enzym tạo cholesterol là HMG-Co. A reductase. Oftofacin có thể làm giảm nồng độ Cholesterol toàn phần cũng như LDL-Cholesterol trong máu (một loại cholesterol "xấu" đóng vai trò chủ yếu trong cơ chế bệnh sinh của bệnh mạch vành). Việc kiểm soát nồng độ LDL-cholesterol theo mục tiêu sẽ làm chậm tiến triển mảng xơ vữa và thậm chí có thể đảo ngược bệnh mạch vành. Khác với các hoạt chất khác trong nhóm, Atorvastatin còn có thể làm giảm nồng độ Triglyceride máu, một yếu tố cũng có mối liên quan đến bệnh lý mạch vành.
2. Chỉ định, chống chỉ định của thuốc Oftofacin 20
Oftofacin 20 được chỉ định trong những trường hợp sau:Kết hợp với chế độ ăn kiêng để làm giảm nồng độ Cholesterol toàn phần, LDL-C, Apolipoprotein B, Triglyceride và làm tăng nồng độ HDL-C (một loại cholesterol "tốt") trong máu ở bệnh nhân mắc bệnh tăng Cholesterol máu nguyên phát, rối loạn lipid máu hỗn hợp (tuýp IIa và IIb và tăng triglycerid máu (typ IV);Ðiều trị rối loạn beta-lipoprotein máu nguyên phát (type III);Kết hợp với các biện pháp làm giảm lipid máu khác để làm giảm nồng độ Cholesterol toàn phần và LDL-C ở bệnh nhân tăng cholesterol máu có tính chất gia đình đồng hợp tử.Chống chỉ định của thuốc Oftofacin 20:Quá mẫn với Atorvastatin hay các hoạt chất khác cùng nhóm;Bệnh nhân mắc bệnh gan tiến triển có tăng men gan dai dẳng chưa tìm được nguyên nhân;Phụ nữ mang thai hoặc đang cho con bú không được dùng Oftofacin 20.
3. Liều dùng, cách dùng thuốc Oftofacin 20
Oftofacin 20 có thể dùng bất cứ thời điểm nào trong ngày, không cần chú ý đến bữa ăn nhưng để đạt hiệu quả cao nhất nên uống vào buổi chiều tối.Liều dùng Oftofacin 20 điều trị tăng cholesterol máu (có tính chất gia đình dị hợp tử hoặc không có tính gia đình) và rối loạn lipid máu hỗn hợp: Liều khởi đầu 10-20mg (1⁄2 đến 1 viên Oftofacin 20), uống 1 lần mỗi ngày. Nếu bệnh nhân cần giảm nồng độ LDL-cholesterol nhiều (trên 45%) có thể bắt đầu bằng liều 40mg (2 viên Oftofacin 20). Khoảng liều điều trị của Atorvastatin là 10-80mg mỗi ngày.Sau khi khởi trị và/hoặc tăng liều dùng Atorvastatin, bệnh nhân cần được đánh giá lại các chỉ số lipid máu sau 2 đến 4 tuần để điều chỉnh liều phù hợp.Liều dùng Oftofacin điều trị tăng cholesterol máu có tính chất gia đình đồng hợp tử từ 10-80mg/ngày và nên xem xét phối hợp với những biện pháp kiểm soát lipid khác Oftofacin 20 có thể phối hợp với Resin nhằm tăng hiệu quả điều trị.Liều dùng của Oftofacin ở bệnh nhân suy thận: Không cần điều chỉnh.
4. Tác dụng phụ của thuốc Oftofacin 20
Oftofacin nhìn chung có khả năng dung nạp tốt, các tác dụng phụ nếu có chỉ ở mức độ nhẹ và thoáng qua.Những tác dụng phụ thường gặp của thuốc Oftofacin 20:Rối loạn tiêu hóa như táo bón, đầy hơi, ăn khó tiêu, đau bụng, nôn ói hoặc tiêu chảy;Suy nhược thần kinh, đau đầu, mất ngủ hoặc suy giảm nhận thức;Đau cơ, yếu cơ, nhược cơ;Tăng men gan, tăng nồng độ Creatinin phosphokinase huyết tương;Oftofacin 20 có thể làm tăng đường huyết và tăng chỉ số Hb. A1c.
5. Tương tác thuốc của Oftofacin 20
Oftofacin 20 dùng đồng thời với các thuốc ức chế enzym CYP3A4 có thể làm tăng nồng độ Atorvastatin trong huyết tương, từ đó dẫn đến tăng nguy cơ gặp tác dụng phụ về cơ và tiêu cơ.Oftofacin 20 khi dùng phối hợp với Amiodaron thì liều tối đa là 1 viên/ngày để hạn chế nguy cơ tiêu cơ vân. Nếu bệnh nhân cần dùng liều trên 1 viên Oftofacin 20 mỗi ngày mới có hiệu quả, bác sĩ có thể lựa chọn các thuốc nhóm statin khác (như Pravastatin).Nguy cơ tổn thương cơ tăng lên khi phối hợp Oftofacin 20 với các thuốc sau:Gemfibrozil;Các thuốc hạ cholesterol máu nhóm fibrat khác;Niacin liều cao (>1g/ngày);Colchicin.Hạn chế sử dụng đồng thời Oftofacin 20 với các thuốc antacid dùng đường uống có chứa magnesi và nhôm hydroxyd hay cholestyramin do có thể làm giảm nồng độ Atorvastatin trong huyết tương.Nồng độ Atorvastatin trong huyết tương sẽ tăng lên khi dùng đồng thời Oftofacin 20 với Digoxin, Erythromycin hoặc Clarithromycin.Thận trọng khi dùng chung Oftofacin 20 với các thuốc ngừa thai do nguy cơ tăng tác dụng của thuốc ngừa thai (bao gồm tác dụng phụ).Oftofacin 20 sử dụng chung với thuốc điều trị HIV và viêm gan siêu vi C có thể tăng nguy cơ tổn thương cơ và thận hư dẫn đến suy thận.
6. Thận trọng khi sử dụng thuốc Oftofacin 20
Cân nhắc khi sử dụng Oftofacin 20 cho bệnh nhân có các yếu tố nguy cơ dẫn đến tổn thương cơ. Oftofacin 20 có nguy cơ gây ra các phản ứng có hại như teo cơ, viêm cơ, đặc biệt ở bệnh nhân có các yếu tố như trên 65 tuổi, thiểu năng tuyến giáp không được kiểm soát hoặc có bệnh thận. Bệnh nhân cần được theo dõi chặt chẽ các phản ứng có hại trong quá trình dùng thuốc Oftofacin 20.Trước khi điều trị với Oftofacin 20 bệnh nhân cần được loại trừ các nguyên nhân gây tăng cholesterol máu như đái tháo đường kém kiểm soát, rối loạn protein máu, bệnh gan tắc mật, dùng một số thuốc khác hoặc nghiện rượu.Tiến hành định lượng cholesterol toàn phần, LDL-C, HDL-C và triglyceride định kỳ trong quá trình dùng thuốc Oftofacin 20, với khoảng cách không dưới 4 tuần và điều chỉnh liều lượng theo đáp ứng của người bệnh. Đồng thời cần tiến hành các xét nghiệm enzym gan trước và trong quá trình điều trị bằng Oftofacin 20.Cân nhắc theo dõi nồng độ creatine kinase (CK) máu trong những trường hợp sau:Trước khi điều trị, xét nghiệm CK nên được thực hiện cho những trường hợp sau: suy giảm chức năng thận, nhược giáp, tiền sử bản thân hoặc tiền sử gia đình mắc bệnh lý cơ di truyền, tiền sử mắc bệnh cơ khi sử dụng Atorvastatin hoặc Fibrat, tiền sử bệnh gan và/hoặc lạm dụng rượu, trên 70 tuổi có những yếu tố nguy cơ tiêu cơ vân, bệnh nhân có khả năng cao xảy ra tương tác thuốc và một số đối tượng đặc biệt. Những trường hợp trên nên cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ trước khi điều trị, đồng thời theo dõi bệnh nhân trên lâm sàng trong quá trình dùng Oftofacin 20. Nếu kết quả xét nghiệm CK > 5 lần giới hạn trên của mức bình thường thì không nên bắt đầu điều trị bằng thuốc Oftofacin 20;Trong quá trình điều trị bằng Oftofacin 20, bệnh nhân nếu có các triệu chứng bất thường về cơ như đau, cứng hay yếu cơ... thì phải xét nghiệm CK máu để có các biện pháp can thiệp.Bệnh nhân tăng ALT hay AST cần được theo dõi cho đến khi các bất thường được giải quyết, nếu nồng độ men gan tăng trên 3 lần giới hạn bình thường thì phải ngưng điều trị bằng thuốc Oftofacin 20.Thận trọng khi dùng Oftofacin 20 cho người bệnh uống nhiều rượu hoặc có tiền sử bệnh gan.Cần ngừng hoặc chấm dứt điều trị bằng Oftofacin 20 khi bệnh nhân có các triệu chứng cấp tính nặng của bệnh cơ hay yếu tố nguy cơ dẫn đến suy thận thứ cấp do globulin niệu kịch phát (như mắc bệnh nhiễm trùng cấp nặng, hạ huyết áp, phải thực hiện đại phẫu, tổn thương, rối loạn điện giải, bệnh nội tiết và rối loạn chuyển hóa nặng, động kinh không kiểm soát được...). | vinmec | 1,434 |
Điều trị u nang buồng trứng ở trẻ em
U nang buồng trứng ở trẻ em không còn là vấn đề mới nhưng vì đặc điểm của bệnh tương đối mơ hồ, chủ yếu là đau bụng khiến người lớn lầm tưởng tới các vấn đề về tiêu hóa. Từ đó, bệnh sẽ dẫn tới các biến chứng nguy hiểm thậm chí phải cắt buồng trứng do hoại tử. Đối tượng gặp phải của u nang buồng trứng cũng đa dạng có thể là trẻ gái tuổi dậy thì hoặc thậm chí là u nang buồng trứng ở trẻ sơ sinh với hai loại là u nang thanh dịch và u quái buồng trứng. Vậy cảnh giác và điều trị nang buồng trứng ở trẻ sơ sinh và trẻ em như thế nào?
1. U nang buồng trứng là gì?
U nang buồng trứng được phân loại thành 2 loại chính như sau:U nang buồng trứng cơ năng: là các khối u xuất hiện do rối loạn hoạt động nội tiết của buồng trứng thường tự biến mất sau vài tháng và không gây triệu chứng. Tuy nhiên cũng có những trường hợp u to quá mức làm xuất huyết, vỡ nang dẫn tới bệnh cảnh chảy máu nội nguy hiểm tới tính mạng.U nang buồng trứng thực thể: là các tổn thương xuất phát từ mô buồng trứng tiến triển thành u, quá trình diễn ra trong nhiều năm khi đến một kích thước nhất định cũng gây ra tình trạng phải mổ cấp cứu như xoắn cuống nang, vỡ nang hoặc do các biến chứng của khối u như chèn ép gây đau hoặc bí tiểu.
2. U nang buồng trứng thường gặp ở lứa tuổi nào?
Thông thường u nang buồng trứng ở tuổi dậy thì của trẻ gái là phổ biến nhất do sự thay đổi về hormon sinh dục. Ngoài ra vẫn gặp u nang buồng trứng ở các lứa tuổi khác thường phát hiện qua siêu âm khi kích thước khối u đã to, có thể sờ thấy. Đặc biệt hơn, u nang buồng trứng còn có thể gặp ở trẻ sơ sinh dưới 2 dạng:U nang thanh dịch: có thể hình thành từ rất sớm, do trẻ bị ảnh hưởng từ hormon của người mẹ khi còn đang mang thai. Tỷ lệ trẻ dưới 1 tuổi phát hiện nang thanh dịch buồng trứng không hề nhỏ nhưng hầu hết không cần phẫu thuật mà chỉ theo dõi và các nang cũng khả năng cao teo đi theo thời gian. U quái buồng trứng: Trẻ sơ sinh bị u nang buồng trứng thường có nguồn gốc từ tế bào mầm hoặc do sự kích thích quá mức buồng trứng thai nhi bởi nội tiết tố mẹ và thai. Các bà mẹ trong thời gian mang thai bị đái tháo đường, tiền sản giật hoặc bất đồng nhóm máu Rhesus mẹ con thì trẻ sơ sinh cũng có nguy cơ cao mắc u nang buồng trứng.
3. Các biến chứng của u nang buồng trứng trẻ em
Tùy thuộc vào kích thước của u nang buồng trứng mà biến chứng có thể là sớm hoặc muộn:U nang buồng trứng xoắn đối với các nang lớn có cuống. Vỡ u nang: do u quá lớn kèm xuất huyết trong u. Chèn ép các tạng xung quanh khi u phát triển quá lớn và ở giai đoạn muộn. Khi chưa phát hiện u nang buồng trứng trẻ em gái cũng nên đi khám khi có các triệu chứng đau bụng dữ dội liên tục hoặc đau co thắt vùng bụng dưới, kèm theo sốt và nôn, đôi khi có thể choáng vì đau, bụng to bất thường, sờ thấy có 1 khối ở vùng bụng kèm đau.
4. Điều trị u nang buồng trứng trẻ em như thế nào?
Chẩn đoán u nang buồng trứng ở trẻ em không khó nhờ có các phương tiện hiện đại ngày nay. Tuy nhiên việc tiên lượng và điều trị lại tương đối phức tạp. Việc chỉ định điều trị phụ thuộc vào tính chất khối u và còn phải bảo tồn được chức năng sinh sản và sinh dục khác. Hiện nay, phẫu thuật nội soi điều trị u nang buồng trứng đang cho hiệu quả đáng kể, việc bảo tồn được một phần buồng trứng có thể lên tới 90%. Việc chỉ định mổ nội soi điều trị u buồng trứng đã được chỉ định đến lứa tuổi nhỏ hơn thậm chí là 7 tuổi, chỉ định phẫu thuật nội soi cũng rộng rãi hơn về kích thước khối u với tối đa là 18cm. Đây là phương pháp an toàn, thẩm mỹ cao đặc biệt là đối với các trẻ gái để đảm bảo việc lập gia đình trong tương lai. Các trường hợp mổ cắt buồng trứng được chỉ định cho các ca có biến chứng xoắn, ung thư và mổ hở được dùng trong các khối u cơ xơ dạng đặc. | vinmec | 827 |
Các xét nghiệm chẩn đoán ung thư gan
Để chẩn đoán chính xác bệnh ung thư gan, bác sĩ thường chỉ định kết hợp nhiều phương pháp khác nhau để xác định chính xác tình trạng bệnh. Dưới đây là các xét nghiệm chẩn đoán ung thư gan có thể được chỉ định.
1. Sơ lược về ung thư gan
Ung thư gan xuất phát từ sự phát triển bất thường của các tế bào phát sinh từ các mô trong gan. Bệnh được chia thành 2 nhóm chính bao gồm:
– Ung thư gan nguyên phát: Ung thư xuất phát từ tế bào gan hoặc ống mật.
– Ung thư gan thứ phát: Do di căn ung thư từ cơ quan khác tới gan.
Ung thư gan là loại ung thư phổ biến hàng đầu tại Việt Nam với hơn 26.400 ca mắc mới trong năm 2020 (Theo Globocan WHO). Đây cũng là bệnh lý ung thư có số ca tử vong cao nhất trong năm 2020, lên đến hơn 25.200 trường hợp.
Hiện nay y học vẫn chưa xác định được nguyên nhân và cơ chế chính xác gây ung thư gan. Tuy nhiên các yếu tố làm tăng nguy cơ ung thư tế bào gan nguyên phát được cho là: nhiễm virus viêm gan B, C; xơ gan, tiếp xúc với các chất độc gây hoại tử tế bào gan (dioxin, tetraclorua cacbon, nấm mốc);…
Ung thư gan là bệnh lý ung thư phổ biến tại Việt Nam, tiên lượng thường xấu, tỉ lệ tử vong cao
2. Các xét nghiệm chẩn đoán ung thư gan
Qua thăm khám lâm sàng nghi ngờ ung thư, bác sĩ có thể chỉ định kết hợp các biện pháp chẩn đoán ung thư gan để đánh giá chính xác tình trạng bệnh:
2.1. Xét nghiệm chẩn đoán ung thư gan – Xét nghiệm máu
Trong máu, có hai chỉ số liên quan đến ung thư gan được quan tâm là: Alpha – Fetoprotein (viết tắt là AFP) và PIVKA II có độ nhạy cao với ung thư gan nguyên phát.
Nồng độ AFP trong chẩn đoán ung thư gan cụ thể như sau:
– AFP < 10 ng/ml: Sức khỏe gan bình thường.
– 10 ng/ml < AFP < 200 ng/ml: Nguy cơ cao bị ung thư gan.
– 200 ng/ml < AFP < 500 ng/ml: bị ung thư gan hoặc viêm gan mạn tính.
– AFP > 500 ng/ml: 99% là bị ung thư tế bào gan, ung thư tinh hoàn hoặc ung thư buồng trứng.
Ngoài giá trị chẩn đoán, xét nghiệm AFP còn dùng trong theo dõi và đánh giá hiệu quả điều trị ung thư gan. Người bệnh đang đáp ứng tốt điều trị sẽ có nồng độ AFP giảm dần, chức năng gan đang được phục hồi.
Xét nghiệm PIVKA II có độ nhạy cao trong chẩn đoán ung thư tế bào gan nguyên phát. Kết quả dương tính khi PIVKA II > 60 mAU/ml).
Ngoài ra, chẩn đoán ung thư gan cũng đánh giá các thông số xét nghiệm sinh hóa và huyết học khác như:
– Hồng cầu và huyết sắc tố giảm.
– Bilirubin máu có thể tăng.
– Bạch cầu giảm.
– Men arginase trong gan giảm.
– Glucose trong máu thấp.
– Transaminase tăng vừa.
– …
Ung thư gan có thể được phát hiện qua các xét nghiệm marker ung thư
2.2. Xét nghiệm chẩn đoán ung thư gan bằng kỹ thuật hình ảnh
Các kỹ thuật hình ảnh giúp xác định ra cụ thể vị trí, kích thước và mức độ xâm lấn của tổ chức ung thư gan, bao gồm:
Siêu âm là kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh cơ bản, cho kết quả nhanh, có thể phát hiện khối u trong gan. Trong ung thư gan, thường gặp hình ảnh một ổ hoặc nhiều ổ có biểu hiện tăng siêu âm ở khối u và có viền sáng quanh u.
Tuy nhiên, do độ phân giải hình ảnh thấp nên siêu âm chỉ phát hiện được các khối u có kích thước lớn.
Kết quả siêu âm thường kết hợp với xét nghiệm máu để chẩn đoán ung thư gan bước đầu ở bệnh nhân có triệu chứng nghi ngờ. Đồng thời, phương pháp này cũng được sử dụng để hướng dẫn chọc sinh thiết khối u gan bằng kim nhỏ, can thiệp cắt gan,…
Khi xét nghiệm máu và siêu âm đều bất thường, nghi ngờ ung thư gan thì kỹ thuật chụp CT thường sẽ được thực hiện. Các thông tin về khối u có thể khai thác với ảnh chụp CT bao gồm: Kích thước, vị trí, hình dạng khối u, hệ thống mạch máu hình thành quanh khối u ác tính,…
Chụp CT cho hình ảnh rõ nét và xác định ung thư rõ hơn. Tuy nhiên bản chất khối u không được chẩn đoán chính xác. Chẩn đoán hình ảnh này có độ nhạy tốt nhất với các khối u có kích thước trên 1cm.
Khi khối u có kích thước nhỏ, giá trị chẩn đoán của siêu âm và CT sẽ giảm. Lúc này MRI có giá trị chẩn đoán cao hơn. Phương pháp này được chỉ định khi siêu âm và xét nghiệm nghi ngờ bệnh nhưng ảnh chụp CT không thấy rõ. Bên cạnh đó, chụp MRI cũng tiết lộ các tổn thương xâm lấn tĩnh mạch trong gan.
Ngoài ra, một số kỹ thuật hình ảnh khác cũng được chỉ định trong chẩn đoán ung thư gan như: X-quang lồng ngực, siêu âm nội soi, chụp tĩnh mạch cửa,…
Người bệnh có thể được chỉ định siêu âm gan, chụp CT, chụp cộng hưởng từ MRI,… để chẩn đoán ung thư gan
2.3. Sinh thiết gan chẩn đoán xác định ung thư gan
Sinh thiết gan là phương pháp cuối cùng và chính xác nhất để chẩn đoán ung thư gan. Đây cũng là thủ thuật có giá trị theo dõi và đánh giá hiệu quả điều trị bệnh.
Để thực hiện kỹ thuật này, bác sĩ sẽ dùng cây kim mỏng đâm xuyên qua bụng vào gan lấy mẫu mô gan tại khu vực nghi ngờ. Mẫu mô được kiểm tra dưới kính hiển vi giúp phát hiện tế bào ung thư gan.
Sinh thiết gan ẩn chứa nhiều rủi ro như: nhiễm trùng, làm lây lan tế bào ung thư gan, chảy máu,… Do đó xét nghiệm này chỉ được thực hiện khi thực sự cần thiết, nhằm xác nhận chẩn đoán sau các phương pháp chẩn đoán trước đó.
3. Ý nghĩa của các xét nghiệm chẩn đoán ung thư gan
Tùy thuộc vào từng trường hợp bệnh mà bác sĩ sẽ chỉ định các phương án chẩn đoán khác nhau. Các xét nghiệm hình ảnh có vai trò xác định vị trí, kích thước và mức độ di căn của khối u. Trong khi đó, xét nghiệm máu và các chỉ số ung thư gan có vai trò đánh giá mức độ bệnh và theo dõi điều trị.
Mục đích phải đạt được khi chẩn đoán ung thư gan là phải xác định mức độ và giai đoạn tiến triển của bệnh. Với các thông tin chẩn đoán đầy đủ, bác sĩ có thể xây dựng phác đồ điều trị bệnh phù hợp và hiệu quả. Đồng thời, bác sĩ cũng có thể đưa ra tiên lượng để người bệnh và gia đình hiểu rõ hơn về tình trạng bệnh.
Trên đây là những thông tin tham khảo về các xét nghiệm chẩn đoán ung thư gan. Tỉ lệ sống sót sau 5 năm điều trị ung thư gan ở Việt Nam còn thấp do phát hiện bệnh muộn và điều trị không kịp thời. Do đó việc chủ động thăm khám sàng lọc ung thư gan là giải pháp hữu hiệu kiểm soát căn bệnh nguy hiểm này. | thucuc | 1,325 |
Lý giải nguyên nhân khiến mắt bị đau nhức và cách xử trí
Mắt bị đau nhức là hiện tượng không hiếm gặp, nhất là những người hay bị đau nửa đầu, viêm xoang, làm việc quá nhiều với máy tính,... Ngoài ra, nhiều bệnh lý về mắt cũng có thể gây nên tình trạng này. Bài viết sau đây sẽ cùng bạn tìm hiểu chi tiết về nguyên nhân và cách xử lý khi mắt bị đau nhức.
1. Mắt bị đau nhức là như thế nào?
Nhức mắt là một biểu hiện cho thấy mắt bị rối loạn điều tiết do bị quá tải, làm việc cường độ cao và không được nghỉ ngơi đầy đủ. Nhức mắt cũng có thể là dấu hiệu của bệnh lý nào đó và có thể nhức 1 bên mắt hoặc nhức cả 2 bên. Hiện tượng mắt bị đau nhức thường đi kèm với các biểu hiện khác như: mỏi mắt, thị lực giảm, khô mắt, song thị, chảy nước mắt nhiều, nhạy cảm với ánh sáng, đau đầu,... Tất cả biểu hiện này gây nên cảm giác khó chịu, mất tập trung, mệt mỏi từ đó khiến người bệnh bị giảm sút hiệu quả công việc và chất lượng cuộc sống.2. Tại sao mắt bị đau nhức?
Hiện tượng mắt bị đau nhức có thể xuất phát từ những nguyên nhân sau:2.1. Hội chứng thị giác màn hình
Nguyên nhân gây nên hội chứng này là do tiếp xúc với ánh sáng từ màn hình thiết bị điện tử, đèn huỳnh quang, đèn led,… làm tổn thương tế bào võng mạc, rối loạn điều tiết mắt, chết tế bào thị giác, suy giảm thị lực,... Biểu hiện phổ biến của hội chứng thị giác màn hình là mắt bị đau nhức, mỏi, tập trung kém,...2.2. Đục thủy tinh thể
Một trong các dấu hiệu đục thủy tinh thể là nhìn thấy chấm đen, mắt bị lóa sáng, nhìn mờ, nhức mỏi mắt,... Bệnh là kết quả của tình trạng chất độc hại tấn công, làm thủy tinh thể bị mờ đục. Khi mắc bệnh, thủy tinh thể không mềm dẻo như bình thường và giảm khả năng điều tiết linh hoạt, vì thế việc tiếp nhận ánh sáng từ bên ngoài ngày càng kém, thị lực suy giảm, mắt bị đau nhức và mờ dần.2.3. Thoái hóa điểm vàng
Bệnh thoái hóa điểm vàng khiến người bệnh nhìn méo mó, hình ảnh bị biến dạng, rối loạn màu sắc, nhìn thấy điểm đen trước mắt,... từ đó sinh ra hệ lụy là nhức mỏi mắt, nhìn đôi,...2.4. Bệnh cườm nước (glocom)Đây là tình trạng tổn thương thần kinh thị giác gây nên bởi sự tăng lên của áp suất bên trong mắt. Hầu hết các trường hợp bị cườm nước không có triệu chứng rõ ràng nhưng người bệnh sẽ bị đỏ mắt, mỏi mắt, buồn nôn, mắt bị đau nhức, đau đầu,... Bệnh không được điều trị có thể gây mù lòa.2.5. Bệnh tăng nhãn áp
Tăng nhãn áp xảy ra khi có vấn đề về lượng thủy dịch trong mắt nên không thể điều tiết như bình thường từ đó gây áp lực cho mắt, tổn thương dây thần kinh thị giác và mù lòa vĩnh viễn. Người bị tăng nhãn áp thường có biểu hiện: mắt bị đau nhức, đau đầu, buồn nôn, giảm thị lực, nhạy cảm với ánh sáng,...2.6. Bị khô mắt
Mắt bị khô rát do tiếp xúc nhiều với màn hình máy tính, ô nhiễm không khí, tuổi tác,... có thể sẽ kèm theo hiện tượng đau nhức, rát, khô, đỏ mắt. Tình trạng này xảy ra khi lượng nước tự nhiên trong mắt bị suy giảm nên không đảm bảo chức năng duy trì độ ẩm bình thường.2.7. Viêm xoang
Xoang hốc mắt và xoang mũi có liên hệ chặt chẽ về cấu trúc nên viêm nhiễm xảy ra ở xoang mũi cũng dễ tạo áp lực cho mắt. Mắt bị đau nhức do viêm xoang có thể xảy ra với một hoặc hai bên mắt nhưng mức độ không nghiêm trọng bằng chứng đau nửa đầu.2.8. Đau nửa đầuĐau nửa đầu xảy ra khi gặp vấn đề về tuần hoàn máu, thần kinh hay gặp bất ổn ở não bộ. Bệnh thường gây nên các triệu chứng: buồn nôn, mắt bị đau nhức, sợ ánh sáng,... Bệnh đau nửa đầu hay xảy ra với những người bị thiếu ngủ trầm trọng, stress trong thời gian dài, lạm dụng chất kích thích,... Ngoài những nguyên nhân phổ biến trên đây thì mắt bị đau nhức còn có thể do chấn thương, tiếp xúc thường xuyên với ánh sáng chói, mắc bệnh khúc xạ mắt, có dị vật trong mắt,...
3. Biện pháp điều trị khi mắt bị đau nhức
Khi mắt bị đau nhức, thực hiện một số biện pháp dưới đây sẽ giúp cải thiện tạm thời tình trạng này:- Cho mắt được nghỉ ngơi: nghỉ ngơi và tránh ánh sáng khoảng vài ngày, dừng đeo kính áp tròng để thay bằng kính gọng nếu bị tật khúc xạ. Đây là cách giúp cải thiện tình trạng đau nhức mắt. - Chườm ấm: giảm sưng, nhức, đỏ mắt với những trường hợp bị mắt bị viêm. - Nhỏ nước muối sinh lý: nếu mắt có hóa chất hay dị vật bên trong gây đau nhức thì việc làm này sẽ khiến cho các tác nhân đó bị đẩy trôi ra bên ngoài. - Khám bác sĩ chuyên khoa: nếu đã áp dụng các biện pháp hỗ trợ giảm đau nhức mắt ở trên nhưng không hiệu quả thì nên đến bác sĩ nhãn khoa thăm khám để tìm ra nguyên nhân. Như đã nói ở trên, có rất nhiều nguyên nhân khiến cho mắt bị đau nhức nên tùy vào từng trường hợp cụ thể mà bác sĩ sẽ có hướng điều trị thích hợp như dùng thuốc giảm đau, thuốc kháng dị ứng, kháng viêm, kháng sinh,...
Với trường hợp dị mắt bị tổn thương do bỏng hay dị vật có thể sẽ phải phẫu thuật (rất hiếm). Ngoài ra, người bị tăng nhãn áp có thể sẽ được điều trị phẫu thuật laser để giúp cho hệ thống dẫn lưu nước trong mắt được cải thiện. Khám mắt định kỳ cũng là biện pháp cần thiết để đảm bảo an toàn cho sức khỏe của mắt. Trong những lần thăm khám này, bạn sẽ được thực hiện các biện pháp kiểm tra cần thiết, giúp phát hiện sớm dấu hiệu bất thường ở mắt để có hướng can thiệp kịp thời. Qua nội dung bài viết trên đây hy vọng bạn đã hiểu hơn về nguyên nhân khiến mắt bị đau nhức và cách xử trí khi gặp phải tình trạng này. Nhức mỏi mắt thường xuyên, kéo dài là hiện tượng không thể chủ quan bởi nó có thể cảnh báo bệnh lý nguy hiểm cho mắt. | medlatec | 1,156 |
Hoại thư da - những vấn đề nhiều người chưa biết
Hoại thư là biến chứng của da bị hoại tử do nhiều nguyên nhân khác nhau, trong đó, vùng thường bị ảnh hưởng là chân và tay. Tuy nhiên, một số trường hợp lại có thể xảy ra hoại thư ở trong cơ thể và làm tổn thương cơ bắp cùng nhiều cơ quan khác. Sự xuất hiện của vùng da bị hoại thư không chỉ ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống mà thậm chí còn khiến người bệnh bị cắt bỏ chi hoàn toàn.
1. Hoại thư - nguyên nhân gây ra và triệu chứng nhận diện
1.1. Hoại thư có nghĩa là gì
Hoại thư là thuật ngữ y khoa được dùng để chỉ một biến chứng của hoại tử hay nói một cách dễ hiểu nó chính là mô hoại tử có nhiễm trùng. Hoại thư được gây ra bởi:
- Thiếu oxy nuôi máu.
- Tổn thương về hóa học.
- Tổn thương về vật lý.
- Men phân huỷ tế bào do cơ thể tiết ra: sự xuất hiện của loại men này ở mô hoại tử làm tiêu huỷ cấu trúc mô của cơ thể và tạo cơ hội cho vi trùng tấn công rồi nhanh chóng lan ra xung quanh để vào máu và đi khắp cơ thể.
1.2. Triệu chứng nhận diện hoại thư
Tùy thuộc từng loại hoại thư mà da sẽ có các tình trạng sau:
- Hoại thư khô
+ Da khô và co rút, chuyển từ màu xanh sang màu đen rồi bong ra.
+ Da có cảm giác tê, lạnh.
+ Có thể bị đau hoặc không.
- Hoại thư ướt
+ Có cảm giác đau ở vùng da bị nhiễm trùng.
+ Da chuyển màu từ đỏ sang nâu và cuối cùng bị đen lại.
+ Có mụn nước hoặc vết loét tiết ra dịch có mùi rất hôi.
+ Mệt mỏi, sốt.
+ Khi nhấn vào vùng da bị tổn thương thấy có tiếng do sự di chuyển của dịch hoặc mủ phát ra.
1.3. Nguyên nhân gây hoại thư
Hầu hết các trường hợp bị hoại thư là do:
- Thiếu máu
Bản thân máu có vai trò cung cấp oxy và chất dinh dưỡng cho cơ thể đồng thời cung cấp kháng thể cho hệ miễn dịch chống lại nhiễm trùng. Vùng da bị cung cấp thiếu máu sẽ khiến các vết thương lâu lành hoặc hoại tử.
- Nhiễm trùng
Nhiễm trùng gây ra bởi vi khuẩn khi không được điều trị sẽ dễ dàng chuyển sang hoại thư.
- Vết thương: bất kỳ vết thương hở nào trên da cũng rất dễ bị vi khuẩn xâm nhập. Nếu những vi khuẩn này lây nhiễm vào các vết thương trên da và không được điều trị thì sẽ xảy ra hoại thư.
Bệnh hoại thư sẽ tăng nguy cơ phát triển đối với các trường hợp sau:
- Bị tiểu đường
Khi bị tiểu đường, cơ thể sẽ không sản xuất đủ hormone insulin hoặc kháng lại tác động của insulin. Bên cạnh đó, lượng đường trong máu cao còn có thể làm hỏng mạch máu, gây giảm hoặc làm gián đoạn lưu lượng máu đến một phần của cơ thể.
- Mắc bệnh mạch máu
Xơ cứng, hẹp động mạch và có cục máu đông cũng là lý do làm cho máu không thể đến một vùng nào đó của cơ thể và kết quả chính là hoại thư.
- Bị chấn thương nặng hoặc tiến hành phẫu thuật
Mọi chấn thương ở da đều có nguy cơ phát triển thành hoại thư, nghiêm trọng nhất là những trường hợp bị một vấn đề tiềm ẩn tại vùng bị thương tác động đến lưu lượng máu được lưu thông.
- Béo phì
Sự căng thẳng do tăng cân nặng có thể chèn ép động mạch và khiến cho lưu lượng máu giảm, nguy cơ nhiễm trùng tăng nên vết thương lâu lành.
- Ức chế miễn dịch
Những trường hợp bị xạ trị, hóa trị, suy giảm miễn dịch sẽ kéo theo khả năng chống nhiễm trùng cũng bị suy giảm theo.
- Dùng thuốc đường uống hoặc tiêm
Mặc dù rất ít khi xảy ra nhưng vẫn có một số trường hợp dùng một số loại thuốc bất hợp pháp và hậu quả chính là nhiễm vi khuẩn gây hoại thư.
- Biến chứng của Covid-19
Thực tế đã có một số báo cáo cho thấy những người từng gặp các vấn đề về đông máu có liên quan đến Covid-19 thì sẽ bị hoại tử khô ở ngón chân và ngón tay.
2. Biện pháp phòng ngừa hoại thư
Nếu không được điều trị sớm nhất có thể, hoại thư rất dễ để lại những biến chứng nguy hiểm, điển hình là:
- Vi khuẩn nhanh chóng lây lan đến mô và cơ quan khác, thậm chí có trường hợp sẽ phải cắt bỏ một phần cơ thể để dành sự sống.
- Loại bỏ các mô bị nhiễm trùng có thể gây ra sẹo hoặc phải phẫu thuật tái tạo
Những biến chứng này cho thấy chứng hoại thư không hề đơn giản. Muốn tránh được nguy cơ phát triển của các biến chứng ấy, chúng ta cần:
- Chăm sóc bệnh tiểu đường
Những người bị tiểu đường cần thường xuyên kiểm tra chân tay của mình để tìm vết loét và vết cắt. Vùng này có thể phát sinh dấu hiệu nhiễm trùng với các biểu hiện: đỏ, sưng hoặc bị chảy dịch. Đặc biệt, việc làm này nên tiến hành bởi bác sĩ tối thiểu 1 năm/lần và chỉ nên cố gắng kiểm soát tốt nhất lượng đường trong máu.
- Giảm cân
Như đã nói ở trên, người bị béo phì vừa dễ mắc tiểu đường vừa khiến cho động mạch chịu áp lực lớn nên co thắt lưu lượng máu và tăng nguy cơ bị nhiễm trùng.
- Đặc biệt, nhiễm trùng càng dễ ngăn ngừa khi:
+ Không hút thuốc lá vì hút thuốc lá mãn tính rất dễ bị hỏng mạch máu.
+ Ngăn ngừa nhiễm trùng bằng cách xoa nhẹ xà phòng với nước và cố gắng giữ cho chân tay khô ráo cho đến khi vết thương lành hẳn.
+ Hạ thân nhiệt: nếu thấy da tê cóng thì chứng tỏ nó có thể bị hoại thư vì lúc này lưu thông máu ở khu vực bị ảnh hưởng giảm đi rõ rệt. Nếu thấy da tê, lạnh và nhợt nhạt sau khi tiếp xúc lâu với môi trường nhiệt độ lạnh thì cần gọi bác sĩ càng sớm càng tốt. | medlatec | 1,069 |
Căng cơ thắt lưng là bệnh gì?
Căng cơ thắt lưng là nguyên nhân chính gây ra tình trạng khiến người bệnh bị đau vùng lưng, cảm giác đau ở sâu. Những cơn đau do bị căng cơ lưng gây ra nhiều khó khăn trong cuộc sống sinh hoạt thường ngày. Vậy căng cơ thắt lưng là bệnh gì?
1. Căng cơ thắt lưng là bệnh gì?
Căng cơ thắt lưng được đánh giá là căn bệnh xảy ra phổ biến nhất ở những người bị chấn thương ở thắt lưng, khi gân hoặc cơ ở thắt lưng bị kéo căng hoặc rách.Căng cơ thắt lưng xảy ra ở các cơ bắp và dây chằng ở lưng giữ xương cột sống. Khi các cơ này bị căng ra quá mức dẫn đến các cơ bắp suy yếu dần, cột sống sẽ trở nên kém ổn định gây tình trạng đau lưng. Căng cơ thắt lưng thường xảy ra ở cơ vuông thắt lưng(Cơ lưng rộng) hoặc căng cơ lưng dưới.
2. Triệu chứng khi bị căng cơ thắt lưng
Căng cơ thắt lưng thường xảy trong hoặc khi chúng ta thực hiện một hành động đột ngột, sau khi bê một vật nặng gì đó, sau khi hoạt động sai tư thế (lao động chân tay kéo dài, đi guốc cao gót...), rung xóc do đi xe đường dài đau mông, chân, sau nhiễm lạnh hoặc sau khi có một cử động đột ngột.
Căng cơ thắt lưng xảy ra khi chúng ta thực hiện một hành động đột ngột
Căng cơ thắt lưng xảy ra khi chúng ta thực hiện một hành động đột ngột, hoặc không nó có thể là hậu quá của một quá trình lâu dài khi chúng ta sinh hoạt và vận động không đúng cách.Triệu chứng đau lưng thường kèm theo tình trạng bị co cứng khối cơ cạnh cột sống, tư thế cột sống bị lệch vẹo mất đường cong sinh lý, bác sĩ khi thực hiện ấn ngón tay vào dọc các mỏm gai sau hoặc vào khe liên đốt ở hai bên cột sống có thể xác định được điểm đau.Ngoài ra khi ho, hắt hơi, uốn hay duỗi lưng thấy đau cũng là triệu chứng bị căng cơ thắt lưng.
3. Nguyên nhân gây căng cơ thắt lưng?
Căng cơ thắt lưng do căng giãn dây chằng quá mức. Nguyên nhân do:Ít vận động khiến cơ bị yếu, dễ gặp chấn thương. Bị bệnh béo phì. Hút thuốc lá. Ho nhiều. Ngồi một tư thế quá lâu khi làm việc: Đây là nguyên nhân chính gây căng cơ vuông thắt lưng. Ngồi 1 tư thế gây ra sự co lại liên tục hoặc thắt chặt cơ của dây thần kinh cơ vuông thắt lưng. Sự co lại liên tục này có thể dẫn đến bị mỏi cơ. Nếu lượng máu chảy vào cơ giảm sẽ làm cho căng cứng cơ lưng và gây đau đớn.Bị chấn thương hoặc bị ngã trước đó. Chơi thể thao mà không kéo duỗi cơ hoặc không thực hiện 1 số động tác khởi động trước có thể dẫn đến căng cơ thắt lưng do khi vận động nặng không đúng cách, cơ sẽ không được giãn ra, làm hạn chế tầm vận động của khớp dẫn tới dễ bị chấn thương hơn.
Không khởi động trước khi chơi thể thao có thể dẫn đến căng cơ thắt lưng
Các hoạt động làm mỏi thắt lưng, chẳng hạn như: Duỗi, gập người, nâng vật nặng không đúng cách, kéo nhiều (cử tạ), hoặc xoắn vặn người (bóng rổ, bóng chày, golf. Đây cũng là nguyên nhân chính gây ra căng cơ vuông lưng.
4. Có phương pháp nào để điều trị bệnh căng cơ lưng không?
Căng cơ lưng có nhiều nguyên nhân gây ra, vì vậy tùy vào nguyên nhân, dấu hiệu, tình trạng của bệnh để bác sỹ quyết định cách điều trị căng cơ lưng cho bệnh nhân. Nếu là bệnh mãn tính, mức độ đau đớn nhẹ, người bệnh có thể điều trị căng cơ thắt lưng bao gồm:Nghỉ ngơi, hoạt động, làm việc nhẹ nhàng,Chườm đá, chườm nóng , vị trí bị đau để giảm đau, bớt sưng tấy. Sử dụng thuốc uống điều trị do bác sĩ kê đơn.Thường xuyên tập các bài tập thể dục nhẹ nhàng.Tắm hoặc ngâm trong bồn nước nóng có thể hữu ích.Sử dụng các loại thuốc như thuốc giãn cơ và thuốc kháng viêm không steroid (NSAID) có tác dụng giảm đau. Tuy nhiên, các loại thuốc này cần có sự chỉ định liều dùng, hướng dẫn của bác sĩ. Không được tự ý mua uống do thuốc nào cũng đều có tác dụng phụ. Trong đó thuốc kháng viêm steroid NSAID có thể gây ra đau bụng, tiêu chảy, loét, đau đầu, chóng mặt, nghe kém hoặc phát ban. Còn thuốc giãn cơ có thể gây ra tác dụng phụ như bị buồn ngủ, chóng mặt, hoặc phát ban.
Sử dụng các loại thuốc giảm đau theo chỉ định của bác sĩ
Tập vật lý trị liệu và các bài tập thể dục có thể giúp tăng cường cơ bắp ở vùng bụng, kéo duỗi và tăng cường sức cơ thắt lưng trong và sau khi lành bệnh.Ngoài ra để hạn chế bị đau đớn do căng cơ lưng gây ra, cần chú ý:Giảm cân nếu đang bị béo phì. Uống thuốc theo chỉ dẫn bác sĩ. Khám theo định kỳ bác sĩ đã hẹn. Tập các bài tập kéo duỗi và tăng cường sức mạnh cơ lưng nhẹ nhàng hàng ngày;Sử dụng tư thế đúng khi ngồi, đứng, hoặc nâng vật bằng cách khi nhấc vật nặng lên, hãy gập đầu gối lại.Không mang vác vật quá nặng để tránh gây áp lực lên lưng.Nếu có các dấu hiệu và triệu chứng của bệnh căng cơ lưng được đề cập ở trên, hay có bất kỳ câu hỏi hoặc thắc mắc nào, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ. Cơ địa và tình trạng bệnh lý xuất hiện có thể khác nhau ở nhiều người. Hãy luôn thảo luận với bác sĩ để được chỉ định phương pháp chẩn đoán, điều trị và xử lý tốt nhất. | vinmec | 1,031 |
Tìm hiểu về sự lão hóa và gốc tự do
Theo quy luật sinh học, chu kỳ sống của con người được thể hiện bằng sự tiếp nối nhau qua các chu kỳ tiến triển và thoái triều. Hiện nay, người ta chưa biết rõ tác nhân nào có khả năng gây ra những biến đổi hình thái tế bào của tuổi già nhưng một số yếu tố có thể gây ra rối loạn quá trình tổng hợp protein như nhiễm virut chậm, nhiễm độc, thiếu máu mạn tính, thiếu máu dinh dưỡng, di truyền và nhất là suy giảm sự chống ôxy hóa.
Nguy cơ từ các gốc tự do
Gốc tự do là các nguyên tử, phân tử hoặc ion có các điện tử lẻ đôi ở vòng ngoài nên mang điện tích âm và có khả năng ôxy hóa các tế bào, các phân tử, nguyên tử khác. Các gốc tự do có thể liên quan đến nhiều phản ứng trong các mô sống với vai trò như những chất trung gian có hoạt tính mạnh trong thời gian ngắn, ví dụ
như trong hiện tượng quang hợp.
Các gốc tự do tấn công tất cả các cấu trúc tế bào trong cơ thể, đặc biệt là những tế bào chứa nhiều chất lipid. Trong hệ thần kinh, não là cơ quan có chứa tới hơn 60% là acid béo, do đó não cũng là nơi dễ chịu tác động của gốc tự do. Đây là một vấn đề quan trọng vì mặc dầu não chỉ có một trọng lượng bằng 2% trọng lượng của cơ thể nhưng não lại tiêu thụ tới khoảng 20% glucose và ôxy do máu cung ứng. Khi tuổi càng cao, người ta thấy giảm cung lượng máu não và tiêu thụ ôxy của não. Sự ôxy hóa glucose ở não bị kìm hãm trong chu trình Krebs (chuyển hóa tế bào) sẽ gây giảm dự trữ năng lượng adenesin triphosphat (ATP) và giảm năng lượng cần cho phản ứng tổng hợp và vận chuyển ion của tế bào. Mặt khác, sự lắng đọng lipofuscin, là những sắc tố già tích tụ trong bào tương của tế bào khi tuổi càng cao, cũng có thể liên quan tới tăng quá trình ôxy hóa các acid béo không bão hòa, như vậy đối với cơ thể nói chung, não nói riêng, các gốc tự do gây tác hại đáng kể.
Các nghiên cứu cho biết, trong cơ thể con người hàng ngày có thể sản sinh khoảng 10.000.000 gốc tự do. Nhưng các gốc tự do này sẽ nhanh chóng bị các chất chống ôxy hóa (do các loại thức ăn, nước uống đưa vào cơ thể) phân hủy để lập lại thế cân bằng. Các gốc tự do liên quan chặt chẽ tới hơn 60 bệnh thường gặp, là tác nhân quan trọng gây bệnh tim mạch, tiêu hóa, xương khớp, hô hấp, rối loạn chuyển hóa, thần kinh, ung thư.
Đối với não, gốc tự do có thể gây các tổn thương cấp tính và mạn tính tế bào thần kinh, nhu mô não và các mạch máu nuôi dưỡng não. Ví dụ gốc tự do ôxít nitric đóng vai trò quan trọng trong giãn mạch. Hiện tượng giãn mạch ở não có thể gặp trong bệnh cảnh đau nửa đầu (migraine), một bệnh lý thường gặp trong lâm sàng thần kinh với ưu thế hay xảy ra ở phụ nữ từ lúc tuổi còn trẻ. Trong lòng mạch máu não, gốc tự do xâm phạm thành mạch dẫn đến sự hình thành và phát triển các mảng xơ vữa, các cục huyết khối làm hẹp các động mạch, gây cản trở lưu thông dòng máu não, nhất là ở các mạch máu nhỏ nuôi dưỡng các khu vực chức năng quan trọng. Các tổn thương mạch máu não có thể
gây ra các cơn thiếu máu não thoáng qua hoặc bệnh cảnh thiếu máu não cục bộ có khả năng gây tàn tật hoặc tử vong. Gốc tự do có thể làm thoái hóa các tế bào thần kinh, ảnh hưởng tới các chất dẫn truyền thần kinh cả về mặt chất lượng lẫn số lượng, có thể dẫn tới các hình thái teo não. Hậu quả của sự thoái hóa thần kinh này đã được minh họa qua các biểu hiện lâm sàng như trong bệnh Parkinson, Alzheimer và ở mức nhẹ hơn là suy giảm nhận thức.
Làm sao để tăng cường các chất chống ôxy hóa?
Tuy các bệnh lý nói trên thường gặp ở người cao tuổi nhưng thực tế cho thấy, vẫn có thể xuất hiện sớm ở tuổi trung niên và cả người trẻ tuổi. Do đó, dự phòng nói chung, ngăn ngừa lão hóa và bệnh lý thoái hóa thần kinh nói riêng cần được quan tâm hàng đầu, đặc biệt là sử dụng các chất chống ôxy hóa để xử trí các gốc tự do. Trong phòng bệnh, ngoài việc phát hiện bệnh sớm qua thăm khám kiểm tra sức khỏe định kỳ còn cần chú trọng tới nếp sống hàng ngày. Nếp sống của chúng ta là các vấn đề dinh dưỡng, tập luyện, sinh hoạt, giải trí, hòa nhập môi trường gia đình và xã hội, ổn định tâm lý và cả các phương thức điều trị thích hợp. Riêng đối với các thực phẩm và dược phẩm, nguồn cung cấp các chất chống ôxy hóa đã được nói tới nhiều là trái cây, rau quả tươi, các vitamin có khả năng phân hủy các gốc tự do như vitamin A, C, E... và một số thảo dược đã được kiểm nghiệm qua các nghiên cứu trên thế giới. Tuy nhiên, một nguyên tắc cơ bản đối với việc thực hiện nếp sống chính là tính điều độ, để có thể giữ gìn và bảo đảm cho mỗi người thực sự có “một tâm trí lành mạnh trong một cơ thể khỏe mạnh”. | medlatec | 993 |
Tràn khí màng phổi tự phát: triệu chứng và cách điều trị
Tràn khí màng phổi tự phát đa phần các trường hợp này tiên lượng tốt hơn so với tràn dịch màng phổi thứ phát, tuy nhiên vẫn cần điều trị tích cực để phục hồi và ngừa tái phát. Bệnh thường xảy ra đột ngột ở những người chưa có tiền sử bệnh về phổi.
1. Tìm hiểu về chứng tràn khí màng phổi tự phát
Màng phổi gồm 2 lớp là lá thành và lá tạng, hai lớp này cùng bao bọc bảo vệ phổi, giữa chúng có một lớp màng nhầy giúp chuyển động nhịp nhàng theo nhịp thở. Bình thường, khoang màng phổi tạo giữa lá tạng và lá thành không chứa không khí, chỉ có lớp thanh dịch mỏng. Cấu trúc này tạo nên áp suất âm, giúp phổi di động và vận chuyển máu về tim dễ dàng hơn.
Khi khí xuất hiện ở phổi, chức năng hô hấp của cơ quan này bị giảm, phổi bị ép và xẹp lại thì gọi là tràn khí màng phổi. Các trường hợp tràn khí màng phổi nghiêm trọng và kéo dài nếu không được dẫn khí có thể gây suy hô hấp, rối loạn tuần hoàn và khiến bệnh nhân tử vong nhanh chóng.
Tràn khí màng phổi được chia thành 2 loại là nguyên phát (tự phát) và thứ phát với nguyên nhân và đặc điểm bệnh lý khác nhau. Trong đó, tràn khí màng phổi tự phát xảy ra đột ngột ở bệnh nhân chưa từng có tiền sử chấn thương hay bệnh lý ở phổi. Nguyên nhân trực tiếp vẫn chưa xác định rõ, chỉ biết rằng ở những bệnh nhân này, nguyên nhân có thể do vỡ các bóng khí nhỏ bất thường ở phổi.
Đối tượng thường bị bóng khí phổi là những người mắc bệnh rối loạn di truyền liên kết hoặc lồng ngực dài.
Một số ít trường hợp, tràn khí màng phổi gặp phải ở bệnh nhân sốt siêu vi, là một trong những biến chứng hô hấp do siêu virus gây ra.
Khác với tràn khí màng phổi tự phát, tràn khí màng phổi nguyên phát thường gặp ở bệnh nhân trên 40 tuổi, có bệnh lý phổi trước đó và bệnh thường tiến triển nặng hơn. Các bệnh lý dễ dẫn đến biến chứng tràn khí màng phổi như bệnh lao, viêm phổi, áp xe phổi, hen suyễn, dị vật đường thở, xơ phổi, ung thư phổi,…
Tràn khí màng phổi tự phát diễn biến bất ngờ, ít người bệnh nhận thức và điều trị kịp thời dẫn đến những biến chứng không đáng có. Vì thế mỗi người nên tự trang bị kiến thức về biến chứng hô hấp này, chủ động phòng ngừa cũng như xử lý khi bản thân hay người xung quanh mắc phải.
2. Triệu chứng điển hình của tràn khí màng phổi tự phát
Các triệu chứng này rất rõ ràng, điển hình nhất là đau ngực dữ dội và đột ngột. Nhiều trường hợp cơn đau ngực dữ dội khiến người bệnh có cảm giác như bị dao đâm, không dám thở sâu do cơn đau tăng khi hít thở. Cùng với đó, tình trạng ho khan dữ dội do xẹp phổi, thiếu hụt không khí càng khiến bệnh nhân đau đớn hơn.
Triệu chứng xuất hiện muộn hơn của chứng tràn khí màng phổi tự phát là cảm giác khó thở, ngột ngạt. Tỉ lệ tràn khí càng cao so với thể tích phổi thì ảnh hưởng tới chức năng hô hấp càng lớn, bệnh nhân càng bị khó thở nhiều.
Khó thở và đau đớn khiến người bệnh xuất hiện các triệu chứng toàn thân như: mạch đập nhanh, tay chân lạnh, hẹ huyết áp, vã mồ hôi, tinh thần hốt hoảng, lo âu,… Đa phần trường hợp tràn khí màng phổi tự phát triệu chứng sẽ rầm rộ và rõ ràng. Tuy nhiên vẫn có số ít trường hợp triệu chứng kín đáo, người bệnh chỉ cảm thấy khó thở và tức ngực thoáng qua.
Nếu tràn khí màng phổi nhẹ, khí sẽ tự thoát ra ngoài theo hoạt động của phổi và triệu chứng bệnh cũng dần biến mất. Song nếu bệnh tiếp tục tiến triển, triệu chứng sẽ nặng hơn như lồng ngực căng phồng, rung thanh giảm, có thể xuất hiện dấu hiệu mắt híp, cổ bạnh,... .
Triệu chứng tràn khí màng phổi sẽ giúp bác sĩ phát hiện bệnh, song để chẩn đoán chính xác cần thực hiện các kĩ thuật chẩn đoán hình ảnh như: chụp X-quang, chụp cắt lớp vi tính,… Một số xét nghiệm cận lâm sàng khác có thể được thực hiện để tìm ra nguyên nhân gốc rễ gây tràn khí màng phổi và điều trị triệt để.
3. Phương pháp điều trị tràn khí màng phổi tự phát hiệu quả
Hầu hết các trường hợp cấp cứu tràn khí màng phổi tự phát, bệnh diễn tiến nhanh với triệu chứng rầm rộ. Tuy nhiên khi được cấp cứu hỗ trợ thoát khí, bệnh sẽ hồi phục nhanh chóng và chức năng phổi sẽ dần trở lại bình thường.
Chẩn đoán nhanh và chính xác mức độ tràn khí màng phổi rất quan trọng để lựa chọn phương pháp điều trị. Nếu tràn khí màng phổi tự phát chỉ chiếm nhỏ hơn 15% thể tích bên phổi bị ảnh hưởng thì hầu như không cần dẫn lưu khí. Bệnh nhân sẽ được thở oxy để hỗ trợ tự thoát khí, chụp X-quang phổi và theo dõi cho đến khi sức khỏe ổn định.
Nếu tràn khí màng phổi với thể tích lớn hơn 15% thể tích phổi bị ảnh hưởng, cần chọc hút dẫn lưu màng phổi bằng 1 số phương pháp như:
Kim nhỏ nối với bơm tiêm và ba chạc.
Kim luồn nối với dây truyền dịch, bơm tiêm và ba chạc.
Catheter đặt vào khoang màng phổi.
Gây dính màng phổi.
Nếu bệnh nhân không đáp ứng với các phương pháp chọc hút khí màng phổi trên, phẫu thuật mở màng phổi và đặt ống dẫn lưu sẽ được chỉ định. Bên cạnh đó, điều trị nội khoa với các thuốc giảm đau, thuốc hỗ trợ chức năng phổi là cần thiết trong quá trình cấp cứu, điều trị phục hồi cũng như phòng ngừa tái phát.
Như vậy, tùy vào mức độ tràn khí màng phổi tự phát mà phương pháp điều trị và tiên lượng bệnh là khác nhau. Song hầu hết trường hợp cấp cứu sớm, điều trị tích cực dưới sự theo dõi của chuyên gia y tế, bệnh nhân sẽ phục hồi nhanh chóng mà không để lại biến chứng sức khỏe gì. | medlatec | 1,112 |
Lịch tiêm nhắc lại của Vacxin 5 trong 1 ba mẹ cần lưu ý
Tiêm chủng là một việc rất quan trọng không thể bỏ qua cho trẻ em ngay từ khi mới sinh. Tại Việt Nam, việc tiêm chủng với vacxin 5 trong 1 mang lại nhiều lợi ích cho sức khỏe của trẻ. Hãy cùng tìm hiểu chi tiết thông tin về vacxin 5.1 trong bài viết dưới đây.
1. Vacxin 5 trong 1 có những loại nào?
Vacxin 5 trong 1 là một loại vaccine kết hợp trong đó có 5 loại chế phẩm sinh học khác nhau được tiêm chỉ trong 1 mũi. Loại vaccine này giúp bảo vệ trẻ khỏi 5 loại bệnh nguy hiểm hàng đầu: ho gà, bạch hầu, uốn ván, bại liệt, viêm màng não.
Hiện tại, có hai loại vacxin 5.1:
1.1. Vacxin ComBE Five
Vacxin ComBE Five là một sản phẩm được sản xuất tại Ấn Độ. Hiện nay, nó được Bộ Y tế sử dụng trong chương trình tiêm chủng mở rộng. Vacxin ComBE Five đã được sử dụng hơn 400 triệu liều tại hơn 43 quốc gia trên toàn thế giới.
Tiêm vacxin 5.1 giúp bảo vệ trẻ khỏi 5 bệnh truyền nhiễm có nguy cơ tử vong cao
Vacxin ComBE Five có tác dụng phòng ngừa nhiều loại bệnh như bạch hầu, uốn ván, ho gà, viêm gan B và các bệnh viêm phổi hoặc viêm màng não do vi khuẩn H.influenzae tuýp B (Hib). Điều này được thực hiện bằng cách sử dụng các kháng nguyên đã bị tiêu diệt hoặc yếu đi của các vi khuẩn và virus này trong vacxin ComBE Five.
1.2. Vacxin Pentaxim
Vacxin Pentaxim là một sản phẩm được công ty Sanofi Pasteur, Pháp sản xuất. Đây là một loại vacxin 5.1 tiên tiến hơn so với ComBE Five. Vacxin 5 trong 1 Pentaxim là loại vaccine nằm trong dịch vụ tiêm chủng mất phí.
Pentaxim chứa các kháng nguyên chống lại nhiều loại vi khuẩn và virus như bạch hầu, uốn ván, ho gà, bại liệt và H.influenzae tuýp B (Hib). Đặc biệt, thành phần chống ho gà trong Pentaxim là ho gà vô bào, giúp giảm phản ứng tiêm và sốt hơn so với loại vacxin đã được đề cập trước đó.
2. Thời gian để tiêm nhắc lại mũi 5 trong 1 cho trẻ
Theo lịch tiêm chủng mở rộng, phác đồ tiêm vacxin 5in1 được thực hiện như sau:
– Lần 1: Tiêm vacxin khi trẻ đạt 2 tháng tuổi.
– Lần 2: Tiêm vacxin khi trẻ đạt 3 tháng tuổi.
– Lần 3: Tiêm vacxin 5 khi trẻ đạt 4 tháng tuổi.
Mũi tiêm nhắc lại vacxin 5in1: Tiêm khi trẻ đạt 18 tháng tuổi và phải hoàn thành trước khi trẻ đạt 2 tuổi.
Việc tiêm đúng thời gian nhắc lại vacxin 5 trong 1 là rất quan trọng. Điều này giúp tăng cường hiệu quả phòng ngừa và sức đề kháng của trẻ để chống lại các bệnh.
Ngoài ra, đối với trẻ đã được tiêm vacxin Pentaxim (Pháp) sau khi hoàn thành đủ 4 mũi theo phác đồ, phụ huynh cần chú ý tiêm thêm một mũi vacxin đơn ngừa viêm gan B cho trẻ.
3. Tuân thủ đúng lịch tiêm nhắc lại có quan trọng không?
Thường thì phụ huynh hay quên mũi tiêm nhắc lại hoặc coi thường việc tuân thủ phác đồ tiêm vaccine 5 trong 1. Điều này dẫn đến việc giảm hiệu quả phòng ngừa bệnh cho trẻ.
Tiêm chủng chủ động giúp trẻ có “tấm lá chắn” bảo vệ sức khỏe vững vàng
Các chuyên gia khuyên rằng:
– Thời gian hoàn thành 3 mũi tiêm đầu có thể kéo dài cho đến khi trẻ đủ 1 tuổi.
– Mỗi mũi tiêm cách nhau ít nhất 28 ngày để đảm bảo vacxin được hấp thụ tốt.
– Tiêm nhắc lại mũi 5 trong 1 phải hoàn thành trước khi trẻ đạt 24 tháng tuổi.
– Việc tiêm nhắc lại giúp hệ miễn dịch của trẻ trở nên bền vững trước nguy cơ mắc các bệnh này.
– Hệ miễn dịch do vacxin tạo ra trong cơ thể trẻ sẽ giảm đi dần theo thời gian. Điều này phụ thuộc vào cơ chế miễn dịch, độ tuổi và phản ứng của cơ thể trẻ đối với vacxin. Vì vậy, khi lượng kháng thể từ vacxin dần cạn kiệt và cơ thể trẻ không đủ sức chống lại nguy cơ bị bệnh, việc tiêm nhắc lại trở nên quan trọng.
Tiêm nhắc lại giúp tăng cường hệ miễn dịch và sức đề kháng cần thiết cho trẻ. Đây là mũi tiêm giúp hệ miễn dịch tái tạo kháng thể mới để bảo vệ cơ thể trẻ tốt hơn.
4. Chú ý khi tiêm vacxin 5 trong 1
Sau khi tiêm vacxin 5in1, trẻ có thể gặp một số tác dụng phụ như sau:
– Sốt nhẹ: Trẻ có thể bị sốt nhẹ, thường dưới 38,5 độ C, đôi khi có thể cao hơn 40 độ C.
– Quấy khóc và cáu kỉnh: Trẻ có thể trở nên khóc và cáu kỉnh sau khi tiêm vacxin.
– Khó ngủ, chán ăn, lười bú: Tiêm vacxin có thể làm cho trẻ khó ngủ, chán ăn và lười bú.
– Tiêu chảy: Một số trẻ có thể gặp tiêu chảy sau khi tiêm vacxin.
– Sưng, đau và đỏ tại vị trí tiêm: Có thể xảy ra sự sưng, đau và đỏ tại chỗ tiêm vacxin.
5. Hướng dẫn chăm sóc trẻ sau tiêm vacxin
Sau khi tiêm vacxin, chăm sóc trẻ em rất quan trọng. Dưới đây là một số lời khuyên để chăm sóc trẻ sau khi tiêm:
– Quan sát và kiểm tra thường xuyên: Khi trẻ về nhà, phụ huynh cần quan sát và kiểm tra trẻ thường xuyên. Đặc biệt quan tâm trẻ trong 24 giờ sau tiêm, đặc biệt là vào buổi tối.
Trẻ cần được theo dõi tại trung tâm sau tiêm 30 phút để đảm bảo sức khỏe
– Đừng chạm vào chỗ tiêm: Phụ huynh cần lưu ý không đè hoặc chạm vào chỗ tiêm của trẻ, điều này giúp tránh làm tổn thương vùng tiêm.
– Không ép lực lên chỗ tiêm: Khi chỗ tiêm sưng đau hoặc đỏ, không đặt bất kỳ vật gì lên chỗ tiêm. Điều này giúp tránh làm tổn thương và làm tồi tệ hơn.
– Không tự ý dùng thuốc: Khi trẻ sốt hay có biểu hiện khó chịu nào, bố mẹ không nên tự ý dùng thuốc nếu chưa có sự chỉ định của bác sĩ.
Chăm sóc đúng cách sau khi tiêm vacxin giúp đảm bảo sức khỏe và an toàn cho trẻ em.
6. Khi nào nên hoãn tiêm vaccine 5 trong 1 cho trẻ?
Có những trường hợp mà việc tiêm vacxin 5 trong 1 cho trẻ cần hoãn lại. Dưới đây là những lí do khiến việc tiêm vacxin này được hoãn:
– Trẻ đã có dị ứng, phản ứng bất thường với liều vacxin trước đó.
– Trẻ bị mệt, hệ miễn dịch đang bị suy giảm.
– Trẻ đang bị sốt hoặc thân nhiệt thấp.
– Trẻ có nhịp tim, nhịp thở hoặc phổi không bình thường.
– Trẻ không có ý thức hoặc ngủ sâu.
– Trẻ có nhiều dấu hiệu khác thường về sức khỏe, tâm lý.
Đây là những thông tin về việc tiêm vacxin 5in1 cho trẻ em. Phụ huynh cần theo dõi lịch tiêm lại vacxin này và không bỏ sót, cũng như chú ý quan sát các triệu chứng của trẻ sau khi tiêm để đảm bảo an toàn và hiệu quả của vacxin. | thucuc | 1,277 |
Giãn tĩnh mạch buồng trứng: Những điều cần biết
Giãn tĩnh mạch buồng trứng là một bệnh lý mạn tính và tiến triển từ từ. Bệnh thường không có dấu hiệu rõ ràng nên rất dễ nhầm lẫn. Do đó, nhiều bệnh nhân mắc bệnh không được điều trị kịp thời dẫn đến biến chứng nguy hiểm ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng sinh sản, thậm chí là vô sinh.
1. Giãn tĩnh mạch buồng trứng là gì?
Giãn tĩnh mạch buồng trứng được hiểu là hệ tĩnh mạch ở đây giãn to hơn bình thường, gây hội chứng xung huyết tĩnh mạch mạn tính. Bệnh thường được chẩn đoán khi chị em bị đau vùng tiểu khung mà nguyên nhân không phải do chu kỳ kinh nguyệt, thời gian đau kéo dài từ 6 tháng trở lên. Theo thống kê, hội chứng này xuất hiện ở khoảng 39.1% phụ nữ, ở tất cả các độ tuổi với các mức độ khác nhau.Theo một số nghiên cứu thống kê, hội chứng này chủ yếu xuất hiện ở phụ nữ dưới 45 tuổi, song tỷ lệ phụ nữ chưa từng mang thai mắc phải tình trạng này rất thấp. Có khoảng 15% phụ nữ đến khám tại các phòng khám phụ khoa được chẩn đoán là do hội chứng xung huyết tĩnh mạch gây ra. Tuy nhiên, không phải trường hợp nào bị đau tiểu khung cũng do nguyên nhân giãn tĩnh mạch buồng trứng hoặc suy buồng trứng, chỉ khoảng 30% trường hợp đau là do nguyên nhân này.
Suy buồng trứng có thể là một trong những yếu tố gây đau tiểu khung
2. Dấu hiệu của giãn tĩnh mạch buồng trứng
Biểu hiện chủ yếu của bệnh giãn tĩnh mạch buồng trứng là đau vùng bụng dưới kéo dài, có hoặc không kèm theo đau lưng. Tính chất cơn đau thường mãn tính, kéo dài, âm ỉ. Cơn đau có xu hướng tăng lên sau mỗi lần quan hệ tình dục, đau khi đến chu kỳ hành kinh hoặc đang mang thai. Ngoài ra, sau một ngày làm việc mệt mỏi, đặc biệt là phụ nữ làm công việc phải đứng nhiều thì cơn đau cũng tăng hơn về cuối ngày.Ngoài đau bụng, những phụ nữ bị giãn tĩnh mạch buồng trứng còn có các triệu chứng khác, bao gồm:Đái dắt, đái lắt nhắt do bàng quang bị kích thích.Chu kỳ kinh nguyệt không đều, rong kinh, chậm kinh. Âm đạo có thể ra dịch bất thường.Ngoài giãn tĩnh mạch buồng trứng còn có thể kèm theo cả giãn tĩnh mạch âm hộ, mông hoặc đùi.
Chậm kinh là triệu chứng phổ biến của bệnh
3. Bệnh được chẩn đoán như thế nào?
Khi phát hiện các triệu chứng như trên, người bệnh cần nhanh chóng đến thăm khám tại các bệnh viện có chuyên khoa phụ sản. Bác sĩ có thể chỉ định nhiều phương pháp xét nghiệm khác nhau giúp việc chẩn đoán bệnh được chính xác hơn. Cụ thể như sau:Siêu âm tiểu khung thông thường: Đây là phương pháp chẩn đoán cận lâm sàng đơn giản nhất trong các phương pháp thăm dò sản phụ khoa. Siêu âm có thể thực hiện tại đa số các bệnh viện và phòng khám. Do tính chất đơn giản nên khả năng chẩn đoán giãn tĩnh mạch buồng trứng trên siêu âm thông thường cũng khá thấp, kết quả chính xác phụ thuộc rất nhiều vào kinh nghiệm của bác sĩ siêu âm, đôi khi phải phối hợp với siêu âm Doppler mạch máu để chẩn đoán chính xác hơn.Siêu âm qua đầu dò âm đạo: Phương pháp này sử dụng đầu dò siêu âm đưa trực tiếp vào âm đạo của bệnh nhân. Qua đó, hình ảnh siêu âm trực tiếp thu được giúp đánh giá tình trạng của tử cung, phần phụ và hệ thống mạch máu ở vùng tiểu khung, trong đó có hệ tĩnh mạch buồng trứng. Đây là phương pháp chẩn đoán cận lâm sàng chẩn đoán hình ảnh có hiệu quả cao.Chụp MRI cộng hưởng từ tiểu khung: Bên cạnh siêu âm thì MRI có hoặc không tiêm thuốc tương phản là phương pháp không xâm nhập giúp chẩn đoán tốt nhất hiện nay với các bệnh lý suy giãn hệ tĩnh mạch sinh dục và hội chứng xung huyết tiểu khung. Bên cạnh đó, MRI tiểu khung còn giúp chẩn đoán loại trừ một số bệnh lý khác như: Lạc nội mạc tử cung, u xơ tử cung...
Chụp MRI cộng hưởng từ tiểu khung giúp chẩn đoán các bệnh lý suy giãn hệ tĩnh mạch sinh dục
Chụp tĩnh mạch vùng tiểu khung: Đây là phương pháp chẩn đoán cận lâm sàng có độ đặc hiệu cao nhất. Tuy nhiên, đây là phương pháp xâm nhập, cách thực hiện là luồn một ống thông vào hệ tĩnh mạch sinh dục, bơm thuốc cản quang rồi chụp mạch máu, sau đó được xử lý kỹ thuật số để loại trừ các hình ảnh không liên quan (còn gọi là chụp mạch máu xóa nền DSA). Phương pháp này đòi hỏi bác sĩ thực hiện phải có kỹ thuật can thiệp mạch hiện đại và chỉ được chỉ định nếu bệnh nhân có quyết định điều trị bằng cách can thiệp mạch.
4. Điều trị suy giãn tĩnh mạch buồng trứng
Với các triệu chứng và các phương pháp chẩn đoán hình ảnh như trên, bác sĩ có thể chẩn đoán chính xác bệnh nhân có hội chứng xung huyết tĩnh mạch mạn tính. Khi đó, bác sĩ sẽ lựa chọn các phương pháp điều trị khác nhau, bao gồm:Điều trị nội khoa: Sử dụng thuốc làm hạn chế sự suy giãn của tĩnh mạch buồng trứng, đây là phương pháp đầu tiên và cơ bản trước khi áp dụng các phương pháp khác. Các loại thuốc được chỉ định bao gồm Medroxyprogesterone acetate (Provera) và Goserelin (Zoladex).Phẫu thuật cắt tử cung, thắt tĩnh mạch sinh dục: Đây là phương pháp ngoại khoa áp dụng nhiều trước đây, nhưng chỉ có khoảng 30% bệnh nhân giảm được triệu chứng đau bụng âm ỉ, trong khi tỷ lệ tái phát lên tới 20% sau 2 năm.Ngoài 2 phương pháp trên thì người bệnh cũng có thể được bác sĩ chỉ định điều trị bằng cách can thiệp nội mạch. Đây là phương pháp điều trị mang lại hiệu quả cao, an toàn, bảo tồn tử cung của phụ nữ và đang được áp dụng rất phổ biến hiện nay.
Can thiệp nội mạch cũng được áp dụng trong điều trị suy giãn tĩnh mạch buồng trứng
5. Can thiệp nội mạch điều trị suy giãn tĩnh mạch buồng trứng
Can thiệp nội mạch là phương pháp điều trị xâm nhập tối thiểu, được thực hiện bởi bác sĩ can thiệp mạch có chuyên môn kỹ thuật cao. Kỹ thuật này sử dụng hệ thống ống thông rất nhỏ đi từ tĩnh mạch đùi vào tĩnh mạch sinh dục dưới hướng dẫn của X-quang. Sau đó sử dụng các dụng cụ (coils) gây tắc các tĩnh mạch sinh dục, qua đó ngăn chặn dòng trào ngược từ tĩnh mạch chủ dưới, tĩnh mạch thận. Thời gian hồi phục khi sử dụng can thiệp nội mạch rất nhanh, chỉ khoảng 1-2 ngày là có thể hoạt động bình thường.Can thiệp nội mạch (tĩnh mạch tử cung, tĩnh mạch buồng trứng) được chứng minh là một phương pháp điều trị an toàn, xâm nhập tối thiểu, có hiệu quả cao trong điều trị hội chứng xung huyết tĩnh mạch sinh dục.Theo đó, bệnh nhân sẽ được chỉ định can thiệp mạch khi có hội chứng xung huyết tiểu khung mãn tính, điều trị nội khoa không hiệu quả. Tuy rằng phương pháp điều trị này rất hiệu quả nhưng một số trường hợp sau đây sẽ không được chỉ định can thiệp nội mạch:Bệnh nhân mắc chứng rối loạn đông máu nặng, chỉ số INR > 1.5Số lượng tiểu cầu <50 g/l, cần bù lại số lượng tiểu cầu trước khi áp dụng kỹ thuật này.Đau tiểu khung đang tiến triển, cấp tính.Viêm nhiễm sinh dục, tiết niệu, tiểu khung hoặc nhiễm trùng toàn thân chưa được điều trị triệt để, cần điều trị hết trước khi quyết định can thiệp mạch.Tiền sử ghi nhận dị ứng với thuốc cản quang.Giãn tĩnh mạch buồng trứng là một bệnh lý nguy hiểm và thường không có dấu hiệu bệnh rõ ràng nên rất dễ nhầm lẫn. Nếu phát hiện muộn, bệnh có thể để lại biến chứng và ảnh hưởng đến khả năng sinh sản. Vì thế, khi có dấu hiệu bệnh bạn nên đến các trung tâm y tế để thăm khám và điều trị bệnh.
Hình ảnh buồng trứng trong cơ thể người | vinmec | 1,463 |
Tầm soát ung thư gan thông qua xét nghiệm AFP
Việc tầm soát và chẩn đoán sớm ung thư gan là một trong những vấn đề có tính chất quyết định đến thời gian sống của người bệnh. Y học hiện đại đã nghiên cứu và ứng dụng nhiều phương pháp có thể chẩn đoán ung thư gan sớm và cho độ chính xác cao, trong đó, xét nghiệm AFP được xem là phương pháp được triển khai rộng rãi để hỗ trợ chẩn đoán và điều trị hiện nay.
1. Khái niệm Alpha - fetoprotein (AFP) là một globulin được hình thành trong túi noãn hoàng và gan của bào thai. Nếu thai phát triển bình thường, nồng độ AFP được tìm thấy trong huyết thanh của mẹ sẽ tăng lên. Chỉ một lượng không đáng kể AFP vẫn còn lại trong dòng tuần hoàn sau sinh. AFP cũng được coi như một chất chỉ điểm (marker) khối u đối với một số loại ung thư như: ung thư gan nguyên phát (hepatocellular carcinoma [HCC]), ung thư tinh hoàn, buồng trứng. Các ung thư
đặc trưng điển hình bằng các tế bào không được biệt hóa, vì vậy các tế bào này thường vẫn mang các chất chỉ điểm bề mặt (serface marker) tương tự như các chất chỉ điểm được tìm thấy ở bào thai. Khi nồng độ AFP tăng cao, khả năng có ung thư càng lớn. 2. Chỉ định xét nghiệm AFP Xét nghiệm AFP dùng để: - Chẩn đoán ung thư tế bào gan nguyên phát. - Chẩn đoán ung thư biểu mô tế bào mầm (germ cell carcinoma) không phải là tế bào mầm sinh dục. - Sàng lọc các khuyết tật ống thần kinh (neural tube defects) của bào thai như tật nứt đốt sống (spina bifida) và quái thai không não (anencephaly). - Theo dõi điều trị các bệnh nhân đang được điều trị ung thư (nhất là ung thư tế bào gan, u buồng trứng và tinh hoàn). 3. Giá trị lâm sàng - Giá trị bình thường của xét nghiệm AFP: Ở nam giới và nữ giới không mang thai: 0-7 ng/m
L. - Ở phụ nữ mang thai thì giá trị tham chiếu tùy theo tuổi thai, có thể tham khảo giá trị sau: - Tăng nồng độ AFP máu + Ung thư tế bào gan tiên phát (primary hepatocellular carcinoma). + Các bệnh lý gan – mật lành tính: Xơ gan mật, viêm gan cấp do virus, viêm gan mạn tiến triển. + Các ung thư đường tiêu hóa có kèm theo hay không kèm theo di căn gan: ung thư đại tràng, ung thư dạ dày, ung thư tụy. + Các ung thư khác có thể gặp: ung thư vú, ung thư phổi, ung thư thận, ung thư tinh hoàn, quái ác tính (teratocarcinoma). + Các khuyết tật ống thần kinh của thai (fetal neural tube defect). + Đa thai (multiple fetuses). + Các nguyên nhân khác: dị tật bẩm sinh dãn mao mạch thất điều (ataxia telangiectasia), tăng nồng độ tyrosin máu di truyền (hereditary tyrosinemia). 4. Cách lấy mẫu bệnh phẩm - Xét nghiệm AFP có thể
bệnh phẩm là huyết thanh hoặc huyết tương, không liên quan đến bữa ăn.
Edition, Vol II, Sec. 2, pp.1923-1926. 2. PGS. TS. Nguyễn Đạt Anh, DS CK II. Nguyễn Thị Hương, 2013, Các xét nghiệm thường quy áp dụng trong thực hành lâm sang, Nhà Xuất bản Y học, trang 25-29. | medlatec | 579 |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.