text stringlengths 853 8.2k | origin stringclasses 3 values | len int64 200 1.5k |
|---|---|---|
Chi phí xét nghiệm nội tiết tố nữ là bao nhiêu?
Để đánh giá, kiểm tra khả năng sinh sản của người phụ nữ, có rất nhiều xét nghiệm và phương pháp thăm khám khác nhau, 1 trong những xét nghiệm hay được bác sĩ sử dụng là xét nghiệm nội tiết tố nữ,... Trước khi thực hiện, các chị em nên tìm hiểu thật kỹ thông tin có liên quan tới các xét nghiệm này nhé. Một trong những vấn đề mà mọi người không thể bỏ qua đó là chi phí xét nghiệm nội tiết tố nữ bao nhiêu?
1. Xét nghiệm nội tiết tố nữ
Có thể nói, xét nghiệm nội tiết tố nữ là một trong những phương pháp kiểm tra khả năng sinh sản của phụ nữ khá phổ biến hiện nay. Dựa vào kết quả xét nghiệm, bác sĩ sẽ đánh giá được khả năng hoạt động của buồng trứng cùng với đó là khả năng dự trữ nang noãn của buồng trứng thông qua các chỉ số hormon nội tiết. Ngoài ra, dự đoán khả năng rụng trứng trong những chu kỳ muốn khảo sát.
Ngày nay, khi muốn xác định tình trạng rối loạn nội tiết tố ở nữ giới, bác sĩ thường yêu cầu bạn đi xét nghiệm nội tiết tố. Nhờ vậy, họ sẽ đưa ra kết luận chính xác về tình trạng sức khỏe và có phác đồ điều trị phù hợp nhất.
Như vậy, các chị em phụ nữ nên chủ động tìm hiểu một số thông tin quan trọng về phương pháp xét nghiệm này, nghiên cứu chi phí xét nghiệm nội tiết tố nữ là bao nhiêu,… Ngay khi có những dấu hiệu bất thường liên quan tới nội tiết, bạn có thể đi kiểm tra kịp thời.
2. Đối tượng nên đi xét nghiệm nội tiết tố nữ
Không thể phủ nhận rằng xét nghiệm nội tiết tố nữ hỗ trợ các bác sĩ rất nhiều trong việc phát hiện các vấn đề về nội tiết. Vậy khi nào các chị em nên đi xét nghiệm nội tiết tố nữ? Nếu bạn đang băn khoăn về vấn đề này thì nhớ tham khảo ngay những lời khuyên dưới đây của bác sĩ nhé!
Đầu tiên, các bạn nữ đang đối mặt với tình trạng rối loạn kinh nguyệt, ví dụ như kinh nguyệt xuất hiện không đều, chu kỳ kéo dài hoặc không xuất hiện kinh nguyệt trong một quãng thời gian. Đây là triệu chứng khá nghiêm trọng, có thể bạn đang mắc một số bệnh phụ khoa hoặc gặp vấn đề về sức khỏe sinh sản. Lúc này việc thực hiện xét nghiệm nội tiết tố nữ là rất cần thiết để kịp thời phát hiện bệnh.
Bên cạnh đó, bác sĩ cũng chỉ định những trường hợp vô sinh, hiếm muộn hoặc những trường hợp chuẩn bị thực hiện các biện pháp hỗ trợ sinh sản đều được chỉ định làm xét nghiệm nội tiết tố. Ngoài ra, các trường hợp nên đi xét nghiệm, ví dụ như thiếu nữ đã đến tuổi dậy thì nhưng chưa xuất hiện kinh nguyệt, hoặc các bệnh lý liên quan đến nội tiết như u tuyến yên,…
Trên thực tế, để theo dõi sức khỏe sinh sản tốt nhất, các bác sĩ khuyến khích chị em nên đi xét nghiệm nội tiết tố ít nhất 1 lần mỗi năm. Chính vì thế bạn nên chủ động tìm hiểu chi phí xét nghiệm nội tiết tố nữ là bao nhiêu và chuẩn bị tài chính từ trước.
3. Các loại xét nghiệm nội tiết tố nữ thường gặp
Không chỉ quan tâm tới chi phí xét nghiệm, chị em phụ nữ cũng thắc mắc về các loại xét nghiệm trong gói kiểm tra nội tiết tố nữ. Hiện nay, có khá nhiều loại xét nghiệm phục vụ cho những mục đích khác nhau, ví dụ như phát hiện nguy cơ mắc bệnh buồng trứng đa nang, tìm hiểu nguyên nhân gây rối loạn kinh nguyệt, kiểm tra khả năng sinh sản ở nữ giới,…
Trong đó, các xét nghiệm điển hình mà chị em không thể bỏ qua đó là: xét nghiệm AMH, xét nghiệm FSH, LH, Prolactin, xét nghiệm Estrogen hoặc progesterone,… Tùy nhu cầu của bạn, bác sĩ sẽ chỉ định loại xét nghiệm phù hợp nhất. Nếu còn băn khoăn không biết mình nên thực hiện loại xét nghiệm nào, chúng ta nên hỏi ý kiến bác sĩ để được tư vấn cụ thể nhé!
4. Giải đáp thắc mắc: chi phí xét nghiệm nội tiết tố nữ là bao nhiêu?
Vấn đề mà mọi người quan tâm nhiều nhất đó là chi phí xét nghiệm nội tiết tố nữ có cao không? Nắm được điều này, chị em có thể chuẩn bị tài chính tốt nhất để đi kiểm tra, xét nghiệm. | medlatec | 805 |
Viêm amidan hốc mủ là gì? gây ra nhiều biến chứng
Viêm amidan hốc mủ là gì? Làm thế nào để phát hiện và điều trị sớm bệnh…là câu hỏi được nhiều người đặt ra. Viêm amidan hốc mủ nếu không được phát hiện và điều trị sớm sẽ gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm.
Amidan nằm ở vị trí cầu nối giữa đường thở và đường tiêu hóa, đảm nhiệm vai trò như một hệ miễn dịch bằng cách sinh ra các kháng thể bảo vệ cơ thể chống các vi khuẩn xâm nhập. Tuy nhiên do có cấu trúc nhiều hốc, ngăn nên giống như một hạch bạch huyết nghĩa là có nhiều múi, chia nhiều ngăn tạo thành các hốc nên thức ăn và vi khuẩn dễ xâm nhập gây viêm.
Viêm amidan hốc mủ là bệnh lý về họng khá phổ biến do nhiều nguyên nhân gây ra
Triệu chứng khi bị viêm amidan hốc mủ
Bệnh viêm amidan hốc mủ thường không khó nhận biết, người bệnh thường có một vài dấu hiệu sau:
– Xuất hiện đau họng, rát họng, có thể sốt hoặc không hoặc có cảm giác sốt.
– Có đờm trong họng và tạo cảm giác vướng trong cổ rất khó khạc hoặc nuốt.
– Có mủ quanh amidan: Quan sát bằng mắt thường thì bạn có thể thấy nhiều mủ trắng ở amidan trong vòm họng.
– Hơi thở có mùi hôi, đôi khi bạn khạc ra những hạt nhỏ trắng xanh có mùi rất hôi…
Các triệu chứng của bệnh viêm amidan hốc mủ thường không khó nhận biết vì vậy khi thấy những triệu chứng của bệnh viêm amidan hốc mủ, người bệnh nên đi khám và điều trị càng sớm càng tốt.
Bệnh thường gây cảm giác khó chịu, đau rát cổ họng cho người bệnh nên cần được chẩn đoán và điều trị sớm
Vậy điều trị viêm amidan hốc mủ như thế nào?
Thông thường khi bị viêm amidan hốc mủ đều áp dụng phương pháp điều trị bằng ngoại khoa (phẫu thuật).
Tuy nhiên không phải trường hợp nào cũng có thể áp dụng phương pháp phẫu thuật để trị bệnh được.
Một số trường hợp được chỉ định phẫu thuật cắt bỏ viêm amidan hốc mủ như:
– Khi viêm amidan từ 3 – 5 lần một năm trong hai năm liên tiếp
– Viêm amidan gây hơi thở hôi do vi khuẩn yếm khí gây ra.
– Viêm amidan hốc mủ gây nên các biến chứng nguy hiểm tại chỗ như: viêm tấy, áp-xe quanh amidan, viêm xoang, viêm thanh khí phế quản, viêm cầu thận, thấp tim, thấp khớp cấp…
Tùy vào tình trạng và mức độ bệnh cụ thể mà các bác sĩ chuyên khoa Tai mũi họng sẽ có chỉ định điều trị phù hợp
Sau quá trình phẫu thuật cắt amidan, người bệnh nên tuân thủ theo đúng hướng dẫn chăm sóc của bác sĩ. Tránh ăn những thực phẩm quá nóng hoặc quá lạnh. Không uống rượu bia, thuốc lá. Cần bổ sung đầy đủ các chất dinh dưỡng để tăng cường sức khỏe. | thucuc | 512 |
Công dụng thuốc Bifehema
Thuốc Bifehema thuộc nhóm khoáng chất và vitamin. Vậy Bifehema là thuốc gì? Sau đây là thông tin về công dụng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng thuốc Bifehema.
1. Thuốc Bifehema có tác dụng gì?
Thuốc Bifehema có thành phần trong mỗi ống 10ml gồm sắt gluconat (tương ứng với Sắt 50mg) hàm lượng 399mg, đồng gluconat (tương đương với Đồng 0,7mg) hàm lượng 5mg, Mangan gluconat (tương đương với Mangan 1,33mg) hàm lượng 10,77mg; được bào chế dưới dạng dung dịch uống và quy cách đóng gói dạng hộp 20 ống x 10ml.Bifehema được chỉ định sử dụng trong các trường hợp:Điều trị cho những trường hợp thiếu máu do thiếu sắt;Có tác dụng dự phòng thiếu sắt ở phụ nữ đang mang thai, trẻ em và thiếu niên, trẻ đang bú mẹ, trẻ sinh thiếu tháng, trẻ sinh đôi hoặc có mẹ bị thiếu sắt do cung cấp không đủ hàm lượng cần thiết.
2. Liều dùng và cách dùng thuốc Bifehema
2.1. Liều dùng. Dùng trong điều trị:Đối với người lớn dùng liều 100-200mg sắt/ ngày, khoảng 2-4 ống/ ngày và chia làm nhiều lần trong ngày;Đối với trẻ em trên 1 tháng tuổi dùng liều 5-10 mg sắt/ kg/ ngày.Dùng để dự phòng: Đối với phụ nữ mang thai dùng liều 50mg sắt/ ngày, tương đương 1 ống/ ngày. Sử dụng trong 6 tháng cuối thai kỳ hoặc bắt đầu dùng từ tháng thứ 4 của thai kỳ.2.2.Cách dùng. Có thể pha loãng thuốc với nước lọc hoặc các loại nước không chứa cồn, với trẻ em có thể pha với nước đường. Sử dụng trước các bữa ăn, tuy nhiên căn cứ vào từng bệnh nhân có thể điều chỉnh giờ giấc và liều dùng sao cho phù hợp.2.3. Thời gian điều trịĐối với phụ nữ, lượng sắt đủ để điều chỉnh sự thiếu máu và hồi phục lại nguồn dự trữ chất sắt là 600mg, ở nam giới là 1200mg.Trường hợp thiếu máu do thiếu sắt cần 3-6 tháng. Điều này phụ thuộc vào lượng suy giảm dự trữ, thời gian lâu hơn nếu nguyên nhân gây thiếu máu không được kiểm soát.Ít nhất sau 3 tháng điều trị cần kiểm tra hiệu quả: Liên quan đến việc khắc phục tình trạng thiếu máu là Hb hoặc VGM và khôi phục lượng sắt dự trữ.
3. Lưu ý khi sử dụng thuốc Bifehema
3.1. Chống chỉ định. Không sử dụng với người quá mẫn với bất kỳ thành phần nào có trong thuốc;Không sử dụng với các trường hợp quá tải chất sắt trong thiếu máu thông thường hoặc thiếu máu tán chất sắt trong bệnh Thalassemia, thiếu máu dai dẳng, thiếu máu do suy tủy và thiếu máu do viêm.3.2. Tác dụng phụ khi sử dụng thuốc BifehemaẢnh hưởng đến tiêu hóa: Buồn nôn, nóng rát dạ dày, táo bón hoặc tiêu chảy, nhuộm màu đen răng, phân có màu đen nhưng không gây ảnh hưởng gì;Ảnh hưởng đến hệ thống miễn dịch: Phản ứng dị ứng.3.3. Thận trọng. Thận trọng khi sử dụng thuốc Bifehema như sau:Bifehema không được khuyến cáo trong điều trị thiếu hụt sắt huyết thanh trong hội chứng viêm;Cần kết hợp liệu pháp bổ sung sắt với điều trị nguyên nhân. Thuốc có chứa sucrose, thận trọng trong trường hợp bệnh nhân bị tiểu đường. Không khuyến cáo sử dụng ở bệnh nhân không dung nạp fructose, kém hấp thu glucose và galactose hoặc thiếu hụt men sucrase/isomaltase;Thuốc có chứa glucose, thận trọng trong trường hợp bệnh nhân bị tiểu đường. Không khuyến khích sử dụng ở bệnh nhân rối loạn hấp thu glucose và galactose;Vì có glucose và sucrose nên có thể gây hại cho răng trong trường hợp sử dụng kéo dài (tối thiểu là 2 tuần);Thuốc có chứa sorbitol, không khuyến cáo dùng trong trường hợp bệnh nhân không dung nạp fructose;Thuốc có chứa aspartam: Thận trọng ở bệnh nhân bị phenylceton niệu;Trong quá trình dùng thuốc nếu uống nhiều trà sẽ làm giảm hấp thu sắt;Để tránh răng bị nhuộm đen (sẽ tự khỏi sau đó), không ngậm lâu dung dịch thuốc trong miệng;Thuốc không tác động đến khả năng lái xe và vận hành máy móc;Thuốc có thể sử dụng cho phụ nữ đang mang thai;Phụ nữ đang cho con bú cần xem xét sử dụng thuốc nếu cần thiết.3.4. Tương tác thuốc. Ofloxacin, ciprofloxacin, norfloxacin. Ca carbonat, Na carbonate, Mg trisilicat, nước chè. Tetracyclin. Penicilamin, carbidopa/levodopa, methyldopa, quinolon, hormon giáp, muối Zn có thể gây tương tác với thuốc. Vì vậy, người bệnh cần thông báo cho bác sĩ về các loại thuốc đang sử dụng để được tư vấn và kê đơn thuốc phù hợp. | vinmec | 784 |
Hỏi đáp: Bị buồng trứng đa nang nên ăn gì và kiêng gì?
Chế độ ăn uống là một trong những yếu tố quan trọng giúp cải thiện bệnh buồng trứng đa nang. Vậy cụ thể phụ nữ mắc buồng trứng đa nang nên ăn gì và kiêng gì để kiểm soát tình trạng bệnh?
1. Dinh dưỡng tác động đến bệnh buồng trứng đa nang như thế nào?
Theo các chuyên gia, chế độ dinh dưỡng ảnh hưởng rất nhiều đến việc kiểm soát cân nặng và quản lý mức insulin của người mắc hội chứng buồng trứng đa nang (được viết tắt là PCOS).
Insulin do tuyến tụy sản xuất, có nhiệm vụ chuyển hóa glucose thành năng lượng. Khi cơ thể chúng ta không thể sản xuất ra một lượng insulin cần thiết thì lượng đường trong máu sẽ tăng lên.
Những trường hợp kháng insulin cũng có xu hướng tạo ra nhiều insulin hơn để hạn chế tình trạng đường trong máu tăng cao. Những chị em mắc PCOS thường có mức insulin khá cao và gặp nhiều khó khăn trong việc kiểm soát cân nặng, thậm chí nhiều trường hợp rơi vào tình trạng thừa cân, béo phì.
Chính vì thế, người bệnh nên điều chỉnh chế độ ăn để kiểm soát insulin, giảm nguy cơ mắc một số bệnh về chuyển hóa và cải thiện triệu chứng PCOS hiệu quả hơn. Ngược lại, nếu chế độ ăn không hợp lý, bệnh sẽ ngày càng nghiêm trọng hơn và việc kiểm soát cân nặng cũng trở nên rất khó khăn.
2. Người mắc buồng trứng đa nang nên ăn gì?
Với thắc mắc “Bị buồng trứng đa nang nên ăn gì”, các chuyên gia đưa ra những đáp án chi tiết như sau:
- Các loại thực phẩm chưa qua chế biến: Đây cũng là xu hướng ăn uống lành mạnh được nhiều người áp dụng trong thời gian gần đây. Thức ăn ở trạng thái tự nhiên, chưa qua chế biến được đánh giá là sạch, bổ dưỡng và giúp cơ thể cân bằng nội tiết tố hiệu quả. Chế biến không đúng cách không chỉ làm mất đi lượng dưỡng chất trong thực phẩm mà còn tiềm ẩn những nguy hại cho sức khỏe.
- Những thực phẩm có chứa nhiều vitamin và khoáng chất: Những chị em mắc hội chứng buồng trứng đa nang thường bị thiếu một số nhóm vitamin và khoáng chất quan trọng. Do đó, việc bổ sung những thực phẩm có chứa nhiều vitamin và khoáng chất trong chế độ ăn là điều vô cùng cần thiết. Cụ thể như sau:
+ Vitamin D: Thiếu vitamin D có thể khiến các triệu chứng bệnh trở nên trầm trọng hơn. Đây là loại vitamin rất cần thiết cho quá trình phát triển nang noãn, hoàng thể hóa,... và rất nhiều hoạt động quan trọng khác của hệ sinh sản cũng như các cơ quan khác trong cơ thể. Do đó, hãy bổ sung vitamin D qua chế độ ăn, tắm nắng hoặc bổ sung viên uống nếu có chỉ định của bác sĩ.
+ Magie: Đây là dưỡng chất cần thiết để cơ thể điều hòa huyết áp, điều chỉnh insulin và glucose. Phần lớn chị em mắc PCOS đều bị thiếu magie. Hãy bổ sung loại dưỡng chất quan trọng này bằng một số thực phẩm như các loại rau màu xanh đậm, bơ, bột cacao, các loại hạt,...
+ Kẽm: Vai trò của kẽm là kiểm soát glucose, giúp insulin hoạt động hiệu quả hơn và cải thiện những triệu chứng của bệnh PCOS. Do vậy, bổ sung kẽm là rất cần thiết với người bệnh.
+ Vitamin nhóm B: Chị em nên bổ sung một số loại vitamin nhóm B như vitamin B6, vitamin B9 và vitamin B12,... để hỗ trợ cân bằng nội tiết tố và cải thiện tình trạng bệnh.
- Bổ sung các loại thực phẩm giàu chất xơ: Tác dụng của những loại thực phẩm này là chống lại sự đề kháng insulin, rất cần thiết với người bệnh. Hơn nữa, những thực phẩm giàu chất xơ thường có chứa ít calo và rất phù hợp với những trường hợp bị PCOS - đang cần kiểm soát cân nặng. Rau củ và các loại trái cây chính là nguồn bổ sung chất xơ tuyệt vời. Hãy ưu tiên các loại rau màu xanh đậm như và những loại quả mọng, quả có chứa nhiều chất chống oxy hóa như dâu tây, việt quất,...
- Thực phẩm chứa Omega 3, 6 và 9: Đây là những chất béo tốt và rất cần thiết cho cơ thể. Nếu thiếu những loại chất béo này, bạn có thể tăng nguy cơ ăn uống mất kiểm soát và trầm cảm. Một số thực phẩm có chứa nhiều các chất béo tốt nói trên là quả bơ, quả hạch, cá thu, cá hồi, dầu oliu,…
- Thực phẩm có tính chất kháng viêm: Phụ nữ mắc buồng trứng đa nang có nguy cơ viêm cao hơn so với những đối tượng khác. Do đó, việc bổ sung các thực phẩm có tính kháng viêm cao là rất cần thiết. Một số thực phẩm mà bạn có thể tham khảo để bổ sung trong chế độ ăn hàng ngày là các loại cá, các loại rau, đậu,...
- Men tiêu hóa (Probiotic) cũng góp phần cân bằng nội tiết tố và kiểm soát tình trạng viêm, tăng cường hoạt động của hệ tiêu hóa. Chị em có thể bổ sung Probiotic bằng một số thực phẩm như loại sữa chua,…
- Thực phẩm có chỉ số đường huyết thấp để kiểm soát nồng độ insulin, có thể kể đến như bột yến mạch, đậu Hà Lan, đậu lăng,...
3. Bị buồng trứng đa nang kiêng ăn gì?
Ngoài những thực phẩm cần bổ sung, chị em cũng nên kiêng một số thực phẩm sau:
- Carbohydrate tinh chế để tránh tăng lượng đường trong máu, tăng nguy cơ kháng insulin và khiến cho các triệu chứng của bệnh thêm trầm trọng.
- Các loại đồ ăn có chứa nhiều dầu mỡ
- Các loại thực phẩm chế biến sẵn.
- Các loại chất béo không lành mạnh
- Các loại đồ uống có gas, cà phê, rượu,...
Ngoài việc duy trì một chế độ dinh dưỡng phù hợp, người bệnh cũng nên tập luyện thể dục mỗi ngày để góp phần cân bằng nội tiết tố, cải thiện sức khỏe. Tuy nhiên, không nên tập quá sức, tập với cường độ nặng mà cần duy trì tập luyện đều đặn ở mức độ vừa phải. Có thể tham khảo ý kiến bác sĩ để lựa chọn những bài tập phù hợp nhất.
Bên cạnh đó, chị em cũng cần áp dụng chế độ làm việc và nghỉ ngơi hợp lý, đảm bảo ngủ đủ giấc, ngủ ngon giấc và loại bỏ căng thẳng trong cuộc sống để cải thiện bệnh nhanh chóng và hiệu quả. | medlatec | 1,149 |
Nồng độ acid uric trong máu bao nhiêu là bị Gout?
Tăng Acid uric là một trong những nguyên nhân chính gây nên bệnh Gout và việc xét nghiệm nồng độ acid uric trong máu giúp hỗ trợ chẩn đoán và theo dõi tình trạng bệnh. Hiện nay, bệnh Gout đang ngày càng gia tăng và có xu hướng trẻ hóa do chế độ ăn uống thiếu khoa học và lịch sinh hoạt thiếu lành mạnh. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu thêm về bệnh Gout và xét nghiệm chẩn đoán bệnh .
1. Acid uric là gì?
Acid uric là sản phẩm chuyển hóa tự nhiên trong cơ thể, có nguồn gốc từ quá trình dị hóa adenine và guanidine của các acid nucleic hay nói cách khác nó là sản phẩm chuyển hóa của các chất có nhân purin. Có trọng lượng phân tử 169 dalton. Nguồn chính tạo ra acid uric gồm cả nội sinh và ngoại sinh:
- Nguồn gốc ngoại sinh từ thức ăn hàng ngày cung cấp cho cơ thể chứa purin khoảng 100-200mg/ ngày. Một số thực phẩm đồ uống có chứa nhân purin như: nội tạng động vật, cá biển, hải sản, bia rượu,…
- Nguồn gốc nội sinh do quá trình chuyển hóa acid nucleic trong cơ thể khoảng 600mg/ ngày. Quá trình chuyển hóa này diễn ra chủ yếu tại gan và một phần nhỏ diễn ra tại niêm mạc ruột.
2. Mục đích của xét nghiệm acid uric
Acid uric trong cơ thể được lọc qua thận và đào thải ra ngoài theo đường nước tiểu hoặc mồ hôi, 95% được tái hấp thu ở ống lượn gần và được bài xuất ở các ống lượn xa. Do nguồn thức ăn chúng ta cung cấp cho cơ thể hàng ngày chứa nhiều chất đạm hay uống nhiều bia rượu khiến lượng acid uric tăng cao hoặc do chức năng của thận suy giảm làm thận không thể lọc hết dẫn đến gia tăng nồng độ acid uric trong máu gây tăng sự lắng đọng của các tinh thể urat tại các khớp và mô mềm. Đây là nguyên nhân chính gây nên bệnh Gout.
Xét nghiệm kiểm tra nồng độ acid uric trong máu dùng để chẩn đoán bệnh Gout cũng như theo dõi đáp ứng của bệnh trong quá trình điều trị. Ngoài ra, xét nghiệm giúp theo dõi quá trình điều trị của bệnh nhân ung thư đang hóa trị, xạ trị, đánh giá chức năng thận.
3. Xét nghiệm acid uric có ý nghĩa gì?
Mẫu bệnh phẩm dùng trong xét nghiệm là huyết tương được tách từ máu toàn phần chống đông Heparin. Các bạn nên nhịn ăn từ 4 - 8 tiếng và không sử dụng thuốc, thực phẩm chức năng hay các chất kích thích, đồ uống có cồn trước khi làm xét nghiệm để đảm bảo kết quả xét nghiệm chính xác.
- Giới hạn nồng độ acid uric ở người bình thường là:
+ Đối với nam giới: 210 - 420 umol/L.
+ Đối với nữ giới: 150 - 350 umol/L.
Khi nồng độ acid uric cao hơn mức cho phép ở trên cảnh báo cơ thể đang tạo ra nhiều acid uric hoặc chức năng thận bị suy giảm. Ở giai đoạn đầu khi nồng độ acid uric máu tăng cao sẽ chưa xuất hiện các triệu chứng lâm sàng, chưa phải là bệnh Gout mà chỉ gọi là “ Tăng acid uric máu”. Tuy nhiên, khi nồng độ này tăng cao kéo dài dẫn đến tích lũy các tinh thể urat tại các khớp gây ra “cơn gout cấp” với biểu hiện chính là đau khớp dữ dội đặc biệt đau về đêm.
4. Nguyên nhân gây tăng acid uric máu gồm:
- Tăng sản xuất acid uric:
Tăng acid uric máu tiên phát (30% bệnh nhân Gout thuộc loại vô căn).
Phá hủy tổ chức.
Gia tăng chuyển hóa tế bào: u lympho, ung thư.
Thiếu máu do tan máu: sốt rét, thiếu G6PD.
Thực phẩm chứa nhiều purin: nội tạng, thịt đỏ, cá, bia,...
Béo phì.
Nhịn đói, ăn kiêng, tập thể dục quá sức.
- Giảm đào thải acid uric qua thận:
Suy thận.
Nghiện rượu.
Dùng thuốc lợi tiểu.
Tổn thương các ống thận xa.
Các thuốc gây giảm tải acid uric qua nước tiểu: aspirin, thuốc lợi tiểu,...
Nhiễm toan.
- Tác nhân di truyền: theo nghiên cứu bệnh Lesch- Nyhan do trong cơ thể không có enzym HPRT1 làm tăng acid uric trong máu và gây nên bệnh Gout.
- Các nguyên nhân khác:
Nhiễm độc thai nghén và tiền sản giật.
Suy giáp.
Chấn thương.
Ngộ độc chì.
5. Cần làm gì để điều trị tăng nồng độ acid uric trong máu?
Bạn không nên quá lo lắng khi thấy kết quả xét nghiệm nồng độ acid uric trong máu tăng. Nếu thấy nồng độ acid này tăng kèm theo triệu chứng tại khớp, thận thì việc bạn cần làm là điều chỉnh chế độ ăn uống của mình sao cho phù hợp để không tạo ra thêm acid uric bằng cách giảm bớt đi lượng purin vào cơ thể.
- Cụ thể, bạn nên hạn chế ăn thực phẩm chứa nhiều chất đạm như hải sản (mực, cua, tôm), các loại thịt đỏ (bò, trâu, dê), nội tạng (phổi, gan).
- Bổ sung nước: nên uống 1 - 1.5 lít nước/ ngày nhằm hạn chế sự kết tủa của muối urat và tăng khả năng lọc thải acid uric.
- Giảm cân: nên duy trì cân nặng chuẩn theo chỉ số BMI cho phép nhằm giảm áp lực lên các khớp. Lưu ý không nên giảm cân bằng cách nhịn ăn mà thay vào đó nên tập luyện khoa học.
- Không dùng bia rượu và đồ uống có ga.
- Duy trì thói quen sinh hoạt lành mạnh: không thức khuya, tránh căng thẳng, vệ sinh cơ thể giúp lưu thông khí huyết, ngủ đủ giấc.
- Vận động phù hợp: có thể đi bộ nhẹ nhàng 30 phút mỗi ngày, tập yoga,... những bài tập này sẽ giúp tăng cường trao đổi chất.
Tuy nhiên, khi đã thay đổi chế độ ăn mà nồng độ acid uric trong máu vẫn tăng thì việc sử dụng thuốc là cần thiết và việc này nên nghe theo hướng dẫn của bác sĩ. Đối với bệnh nhân ung thư đang hóa trị, xạ trị sẽ được bác sĩ dự phòng tăng lượng acid uric để tránh tình trạng suy thận cấp. | medlatec | 1,056 |
Các biến chứng của bệnh tay chân miệng
Dịch tay chân miệng hiện nay đang diễn biến khá phức tạp, tập trung chủ yếu ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ dưới 5 tuổi. Biến chứng tay chân miệng ở trẻ bao gồm thở yếu, khóc khan, da nổi bông, lạnh tứ chi, mạch nhanh, huyết áp cao.
1. Biến chứng tay chân miệng thường xuất hiện sau mấy ngày?
Bệnh tay chân miệng thường xuất hiện rải rác quanh năm tại hầu hết các địa phương. Vào khoảng thời gian giao mùa, thời tiết chuyển từ lạnh sang nóng là thời điểm dịch bệnh bùng phát mạnh. Dịch tay chân miệng hiện nay có xu hướng tăng cao trong hai khoảng thời gian chủ yếu từ tháng 3 - 5 và từ tháng 9 - 12 hàng năm.Trẻ mắc bệnh tay chân miệng khi có biểu hiện sốt cao và nôn nhiều dễ dẫn đến biến chứng. Biến chứng tay chân miệng bao gồm biến chứng thần kinh, tim mạch, hô hấp, thường xuất hiện sớm khoảng từ ngày 2 đến ngày 5 của bệnh (trong giai đoạn toàn phát). Những biến chứng nguy hiểm của tay chân miệng là viêm não - viêm màng não, viêm cơ tim, phù phổi cấp, nguy cơ dẫn đến tử vong nếu không được phát hiện sớm và xử trí kịp thời. Trong trường hợp không gặp biến chứng, hầu như các trẻ có thể hồi phục hoàn toàn từ 3 - 5 ngày sau giai đoạn toàn phát.
Trẻ mắc bệnh tay chân miệng khi có biểu hiện sốt cao
2. Những biến chứng của tay chân miệng
2.1. Biến chứng thần kinh. Biến chứng thần kinh của tay chân miệng bao gồm: Viêm não, viêm thân não, viêm màng não, viêm não tủy, với những biểu hiện:Rung giật cơ (giật mình chới với): Co giật từng cơn ngắn 1 - 2 giây, chủ yếu ở tay và chân, thường xuất hiện khi trẻ bắt đầu vào giấc ngủ hay khi cho trẻ nằm ngửa;Bứt rứt, ngủ gà, chới với, run chi, đi loạng choạng, mắt nhìn ngược;Rung giật nhãn cầu;Tăng trương lực cơ;Yếu, liệt chi (liệt mềm cấp);Liệt dây thần kinh sọ não;Hôn mê là biến chứng nặng, thường kèm theo suy hô hấp, suy tuần hoàn.2.2. Biến chứng tim mạch, hô hấp. Biến chứng tim mạch, hô hấp của bệnh tay chân miệng là: Viêm cơ tim, phù phổi cấp, tăng huyết áp, suy tim và trụy mạch. Những dấu hiệu nhận biết bao gồm:Mạch nhanh (trên 150 lần/phút);Thời gian làm đầy mao mạch chậm (trên 2 giây);Biểu hiện rối loạn vận mạch, da nổi vân tím, đổ mồ hôi, tứ chi lạnh, có thể chỉ khu trú tại một vùng cơ thể (tay hoặc chân,...);Biến chứng tay chân miệng ở giai đoạn đầu, huyết áp tăng cao (chỉ số huyết áp tâm thu ≥ 110 mm. Hg (đối với trẻ dưới 1 tuổi), ≥ 115 mm. Hg (đối với trẻ từ 1 - 2 tuổi), ≥ 120 mm. Hg (đối với trẻ trên 2 tuổi). Giai đoạn sau: Không đo được mạch và huyết áp;Khó thở: Bệnh nhi thở nhanh, nông, khò khè, ngực rút lõm, hơi thở rít thanh quản, không đều;Phù phổi cấp: Trẻ sùi bọt hồng, khó thở, da tím tái, phổi nhiều ran ẩm, nội khí quản có lẫn máu hay bọt hồng.2.3. Biến chứng đối với thai kỳ. Một số bằng chứng cho thấy, nhiễm bệnh tay chân miệng trong 3 tháng đầu của thai kỳ có nguy cơ dẫn đến sảy thai, mặc dù tỷ lệ xảy ra rất hiếm. Tuy nhiên, phụ nữ mang thai vẫn nên phòng ngừa bằng cách hạn chế tiếp xúc gần với những người đang mang bệnh.Bà bầu bị tay chân miệng có thể vượt qua bệnh để sinh con và em bé sinh ra với căn bệnh này thường chỉ biểu hiện những triệu chứng nhẹ.
3. Nhận biết biến chứng tay chân miệng để đưa trẻ đi nhập viện
Bà bầu bị tay chân miệng có thể vượt qua bệnh để sinh con
3.1. Trẻ đang bị biến chứng. Khi nhận thấy bé có những dấu hiệu sau đây, nên đưa đi nhập viện càng sớm càng tốt:Giật mình chới với (thường khi bắt đầu thiu thiu ngủ);Ngủ nhiều, li bì;Run tứ chi, đi đứng loạng choạng, yếu tay, yếu chân.3.2. Trẻ đã bị biến chứng nặng. Nếu trẻ có những biểu hiện sau đây, cần được nhập viện gấp và theo dõi sát:Thở mệt;Khóc khan;Da nổi bông, lạnh tứ chi;Mạch nhanh;Huyết áp cao.
4. Bị tay chân miệng phải làm sao?
Không có phương pháp điều trị cụ thể khi bị bệnh tay chân miệng, công tác xử trí chủ yếu là giải quyết triệu chứng. Với những triệu chứng sốt và đau, có thể sử dụng thuốc hạ sốt và giảm đau có chứa acetaminophen hoặc ibuprofen. Điều quan trọng là tăng cường bù nước để tránh tình trạng mất nước.Trẻ bị tay chân miệng rất dễ phát tán virus cho những người xung quanh, do đó nên cho trẻ nghỉ học trong khoảng 10 ngày, hạn chế tiếp xúc với các trẻ khỏe mạnh khi ở chung nhà vì bệnh rất dễ lây lan giữa các trẻ. Hiện nay để phòng ngừa dịch tay chân miệng do tác nhân enterovirus 71 gây ra (tác nhân chủ yếu dẫn đến biến chứng tay chân miệng), cần bảo đảm vệ sinh khi cho trẻ ăn uống, vui chơi và sinh hoạt.Nếu có triệu chứng bất thường, bạn nên được thăm khám và tư vấn với bác sĩ chuyên khoa | vinmec | 935 |
"Góc hướng dẫn" Bệnh sốt xuất huyết nên phòng tránh như thế nào?
Mùa mưa là thời điểm lý tưởng để các loại muỗi, vi khuẩn gây bệnh bắt đầu sinh sôi và phát triển. Sốt xuất huyết là một trong những căn bệnh truyền nhiễm thường gặp nhất trong khoảng thời gian này. Thực sự nếu bạn không biết cách bảo vệ sức khỏe, bệnh có thể bùng phát thành dịch và cực kỳ khó kiểm soát. Vậy bạn nên làm gì để phòng chống nguy cơ lây nhiễm?
1. Những điều bạn nên biết về bệnh sốt xuất huyết
Có lẽ chúng ta không còn cảm thấy xa lạ với căn bệnh sốt xuất huyết, bởi vì đây là một trong những bệnh truyền nhiễm cấp tính thường gặp trong mùa mưa. Trong đó, nguyên nhân chính gây bệnh đó là Dengue - một loại siêu vi trùng có khả năng lây lan cực kỳ nhanh chóng.
Vậy siêu vi trùng có thể tấn công cơ thể chúng ta bằng những cách nào? Hầu hết mọi người nhiễm bệnh đều qua trung gian thứ 3, đó là muỗi vằn. Muỗi vằn đốt từ người bị nhiễm sốt xuất huyết sang người lành. Cũng có thể, loài muỗi này hút máu của bệnh nhân rồi truyền lại cho người có sức khỏe bình thường.
Sốt xuất huyết có thể gặp phải ở tất cả mọi người, bất cứ lứa tuổi, giới tính nào đi chăng nữa. Đặc biệt, trẻ là đối tượng có nguy cơ mắc bệnh cực kỳ cao bởi vì các bé còn chưa biết cách bảo vệ chính mình.
Nhìn chung, chúng ta không thể chủ quan nếu không may lây nhiễm bệnh, rất nhiều bệnh nhân chủ quan dẫn đến sức khỏe suy giảm, tính mạng bị đe dọa.
2. Sốt xuất huyết có những dấu hiệu đặc trưng gì?
Mỗi bệnh lý đều mang những triệu chứng đặc trưng, bệnh nhân dựa vào đó để xác định tình trạng và nhanh chóng đi kiểm tra sức khỏe. Sốt xuất huyết khiến người bệnh gặp phải những dấu hiệu như thế nào, chúng ta cùng tìm hiểu nhé!
Tùy vào mức độ nghiêm trọng của bệnh, các triệu chứng biểu hiện với nhiều mức độ khác nhau. Thông thường, bệnh nhân bắt đầu cảm thấy các dấu hiệu lạ sau khoảng 3 - 4 ngày bị muỗi đốt.
2.1. Giai đoạn đầu
Nếu tình trạng bệnh không quá nghiêm trọng, bạn có thể gặp phải một vài triệu chứng đặc trưng, ví dự như sốt cao lên đến 39 - 40 độ C. Trong khoảng thời gian này, cơ thể chúng ta luôn rơi vào trạng thái mệt mỏi, uể oải và thường xuyên đau nhức cơ hoặc xương khớp. Chính vì thế, họ không thể tập trung làm việc hay sinh hoạt bình thường.
Sốt xuất huyết còn khiến người bệnh hay có cảm giác buồn nôn, thậm chí là nôn mửa, kèm theo đó là tình trạng đau đầu, các tuyến sưng lên. Kết thúc giai đoạn sốt, bệnh nhân bước vào khoảng thời gian bị xuất huyết dưới da, tình trạng này hay còn được gọi là phát ban.
Sau khoảng 1 - 2 tuần theo dõi và điều trị, bệnh bắt đầu có dấu hiệu thuyên giảm, bệnh nhân dần hồi phục, các triệu chứng tự biến mất.
2.2. Giai đoạn nguy hiểm
Nếu không may mắc bệnh với mức độ nặng, chúng ta tuyệt đối không coi thường, chủ quan. Bởi vì các triệu chứng xuất hiện dồn dập và nghiêm trọng hơn hẳn những bệnh nhân với giai đoạn sốt.
Một số biểu hiện người bệnh sẽ phải đối mặt đó là: nôn mửa liên tục, không ngừng; đi tiểu tiện, đại tiện ra máu. Cùng với đó, cơ thể của họ thực sự rơi vào trạng thái mệt mỏi, thậm chí người bệnh có thể cảm thấy khó thở hoặc thở dốc kèm theo những cơn đau bụng dữ dội,…
Thay vì bị xuất huyết dưới da, bệnh nhân có thể gặp phải hiện tượng xuất huyết nội tạng, cơ thể dần trở nên tím tái.
Sốt xuất huyết lúc này trở thành bệnh truyền nhiễm cực kỳ nghiêm trọng, chỉ số huyết áp của người bệnh có xu hướng giảm nhanh chóng và đột ngột. Nếu không được theo dõi và xử lý kịp thời, tính mạng của bạn có thể bị đe dọa bất cứ lúc nào.
3. Chăm sóc và điều trị cho người bệnh sốt xuất huyết
Thực sự chúng ta không thể coi thường bệnh lý trên, với bản thân bệnh nhân, nếu không điều trị sớm tình trạng sẽ diễn biến phức tạp và nghiêm trọng hơn. Không những vậy, bệnh còn có nguy cơ bùng phát và trở thành dịch khó kiểm soát.
Các bác sĩ đánh giá bệnh lý này khá nguy hiểm và rất dễ gây biến chứng, trước khi điều trị, bệnh nhân cần được xác định mức độ nghiêm trọng. Tùy từng tình trạng bệnh, bác sĩ sẽ áp dụng phương pháp điều trị phù hợp và đem lại hiệu quả.
Trong thời gian bị sốt, bệnh nhân sẽ được tự theo dõi và điều trị tại nhà. Sốt xuất huyết vẫn chưa có thuốc đặc trị cho nên bạn cần tập trung bù nước cho cơ thể, kiểm soát tình trạng bệnh và tránh các diễn biến xấu. Đặc biệt, những người có triệu chứng khó thở, sốt li bì cần nhanh chóng đi cấp cứu và chữa trị, nếu không tính mạng của họ sẽ bị đe dọa.
Đối với tình trạng bệnh nghiêm trọng, các bác sĩ sẽ theo dõi các chỉ số huyết áp thường xuyên.
4. Hạn chế sự lây lan của bệnh như thế nào?
Như đã phân tích ở trên, nguyên nhân chính gây bệnh đó là các loại muỗi vằn hút máu người. Để xử lý tận gốc, bạn nên chủ động loại bỏ môi trường sinh sôi và phát triển của muỗi truyền bệnh.
Sốt xuất huyết chỉ được phòng ngừa khi chúng ta làm sạch môi trường xung quanh, phát quang bụi rậm và không để nước tù đọng. Ngoài ra, bạn có thể tìm khảo và phun thuốc diệt muỗi để hạn chế sự phát triển của chúng.
Bên cạnh đó, khi đi ngủ chúng ta hãy tạo thói quen mắc màn, mặc quần áo dài khi đi tới nơi có nhiều bụi rậm, ao nước,… Có như vậy, bạn mới ngăn ngừa sự tấn công của muỗi vằn - trung gian gây bệnh.
Mong rằng thông qua bài viết này các bạn đã nắm được một số biện pháp đơn giản để ngăn ngừa nguy cơ lây nhiễm bệnh sốt xuất huyết. Việc hạn chế sự sinh sôi của muỗi sẽ phần nào giảm thiểu số lượng bệnh nhân nhiễm bệnh. Sốt xuất huyết thực sự rất nguy hiểm và chúng ta không thể chủ quan, coi thường. | medlatec | 1,145 |
Giải phẫu dương vật và các bệnh lý gặp phải ở dương vật
Đối với phái mạnh, dương vật là bộ phận rất quan trọng bởi nó đảm nhận đồng thời hai chức năng: sinh dục và tiểu tiện. Bất cứ vấn đề nào gây ảnh hưởng đến những chức năng này đều tác động không tốt cho sinh hoạt và sức khỏe của nam giới. Bài viết dưới đây sẽ cùng bạn tìm hiểu chi tiết giải phẫu dương vật và các bệnh lý hay gặp ở bộ phận này.
1. Chi tiết giải phẫu dương vật nam giớiĐối với nam giới, dương vật là cơ quan sinh dục ngoài giữ đồng thời 2 vai trò: sinh dục và tiết niệu. Giải phẫu dương vật như sau:1.1. Bên ngoài dương vật
Bên ngoài dương vật nhìn giống hình trụ, mềm và xốp, có khả năng cương cứng. Phần phía trước của dương vật di động nhưng phần sau lại cố định. Ở trạng thái mềm, dương vật dài khoảng 10cm. Bộ phận này treo dưới mu, gắn liền với bụng dưới, gồm 3 phần: rễ, thân và đầu. - Phần rễ: nằm ở đáy chậu, dính vào xương mu bằng dây chằng treo, dính vào ngành dưới xương mu bằng vật hang. - Phần thân: hình trụ, hơi dẹt mặt trên, mặt dưới chia thành 2 nửa với đường chia ở giữa. - Phần đầu (quy đầu): hình chóp nón, màu hồng nhạt, tập trung nhiều dây thần kinh nên rất nhạy cảm dương vật, vì tập trung rất nhiều dây thần kinh, ở giữa có lỗ niệu đạo để nước tiểu thoát ra ngoài. Bao quy đầu là lớp da bao phủ phía trên dương vật. Ở trẻ em, bao quy đầu thường hẹp và dài. Theo sự phát triển của cơ thể, bao quy đầu sẽ giãn dần ra, nếu đã trưởng thành mà bao quy đầu vẫn phủ kín quy đầu, không thể lộn ra được thì gọi là dài hoặc hẹp bao quy đầu. Bên dưới bao quy đầu có một nếp dày gọi là dây thắng hoặc hãm quy đầu. Bộ phận này kết nối niêm mạc ở mặt dưới đầu dương vật với phần da quy đầu, khả năng co giãn tốt, sẽ căng ra khi dương vật cương cứng. Nhiệm vụ của dây thắng là giữ cho da quy đầu không bị tuột ra xa khỏi vị trí của nó. 1.2. Bên trong dương vật
Giải phẫu dương vật ở bên trong gồm:- Tạng cươngĐây là ống hình trụ nằm song song, gồm 1 vật xốp và 2 vật hang. Có 3 lớp bao bọc các tạng cương gồm: lớp da, lớp mô bên dưới da là lớp cân sâu. Cả 3 lớp này đều có những hốc nhỏ để máu dồn vào khi dương vật ở trạng thái cương cứng:+ Vật hang
Là 2 thể hình trụ dẹt có chiều dài khoảng 15cm, hai đầu thu hẹp lại. Vật hang gồm nhiều hốc nhỏ chạy theo dương vật, bao quanh là các lớp cân trắng có màng chắn để tạo khoảng cách. Trong vật hang có các mô cương với động mạch xoắn do cơ trơn bao bọc. Đây chính là phần co giãn để bơm và chứa máu để dương vật cương cứng. Đường giữa vật hang là 2 cơ hành xốp dính vào nhau. Cơ hành xốp còn được tách thành một bó cơ riêng trèo phía trên lưng dương vật, dính với bó đối diện. Thời điểm xảy ra hiện tượng co ở hành xốp và các cơ ngồi hang thì máu sẽ dồn lên trước tạng cương để dương vật cương cứng. + Vật xốp
Nằm bên trong rãnh mặt dưới 2 vật hang, có hình trụ dẹt, bên trong là niệu đạo. Vật xốp là tổ chức liên tiếp với phần tổ chức xốp của quy đầu, phần sau phình to tạo nên hành dương vật. - Ống niệu đạo:Nằm giữa dương vật, giúp đưa tinh dịch và nước tiểu ra khỏi cơ thể nhưng không phải cùng một thời điểm. Khi tinh dịch phóng ra ngoài thì lối thoát nước tiểu sẽ bị một cái van đóng lại và khi nước tiểu ra khỏi cơ thể thì van này cũng sẽ đóng đường ra của tinh dịch.1.3. Mạch máu ở dương vật
Hệ thống mạch máu ở dương vật khá phức tạp, đảm nhận vai trò tạo sự cương cứng và xìu xuống của dương vật:- Động mạch: cấp máu cho dương vật đồng thời cũng là động mạch dương vật chung (có nguồn gốc từ động mạch thẹn trong). Động mạch dương vật chia thành 3 động mạch nhỏ:+ Động mạch lưng nằm trên lưng dương vật. + Động mạch thể hang: cung cấp máu cho hai thể hang. + Động mạch thể xốp: cung cấp máu cho thể xốp. - Tĩnh mạch: Cũng gồm 3 tĩnh mạch chính chạy song hành với 3 động mạch ở trên.1.4. Hệ thần kinh dương vật
Hệ thần kinh trong giải phẫu dương vật gồm có:- Thần kinh mu tách từ thần kinh thẹn. - Thần kinh vật hang trực thuộc hệ thần kinh tự chủ. Có một hệ thống thần kinh tự động kiểm soát cơ chế cương dương của dương vật. Trong đó: dương vật phóng tinh và xìu là do sự chi phối các sợi thần kinh giao cảm từ đốt sống ngực số 1 đến đốt thắt lưng số 2. Chức năng cương dương của dương vật còn chịu ảnh hưởng của đường dẫn truyền thần kinh đi từ vỏ não đến dương vật và đây chính là đường dẫn gây cương.2. Một vài bệnh lý hay gặp ở dương vật2.1. Bệnh rối loạn cương dương
Như chi tiết về giải phẫu dương vật trên đây có thể thấy rằng quá trình cương dương là sự kết hợp giữa hoạt động bình thường của hệ thần kinh với mạch máu dương vật. Mọi tổn thương xảy ra ở hệ thần kinh hay mạch máu dương vật đều sẽ gây rối loạn cương dương. Nam giới bị rối loạn cương dương có triệu chứng: xuất tinh sớm hoặc chậm, đã xuất tinh nhưng không đạt được cực khoái,... Bệnh không được điều trị hiệu quả có thể ảnh hưởng đến chức năng sinh sản, hạnh phúc hôn nhân và đời sống tinh thần của nam giới. 2.2. Cong dương vật
Bệnh lý này thấy rõ nhất khi dương vật cương cứng, là kết quả của sự xuất hiện các mảng mô sợi dưới da dương vật. Khi mắc bệnh, nam giới thường cảm thấy đau khi dương vật cương cứng, thậm chí còn không thể giao hợp, dương vật sẽ vặn thành góc, bị cong, mô sợi dưới da dương vật trở nên dày hơn.2.3. Ung thư dương vậtĐây không phải là bệnh lý phổ biến nhưng lại dễ di căn và gây tử vong nhanh chóng. Bệnh ung thư dương vật gây nên triệu chứng: dương vật đau rát và chảy mủ, chảy máu, có khối u trên dương vật (thường ở trên phần da quy đầu). Nam giới bị ung thư dương vật vẫn tiểu tiện bình thường và không có bất thường về xuất tinh hay khả năng cương của dương vật nhưng dương vật thường ngắn nên quan hệ tình dục gặp khó khăn.2.4. Hẹp bao quy đầu
Khi bị hẹp bao quy đầu, phần bao quy đầu sẽ không thể tuột khỏi quy đầu được nên khó vệ sinh, dễ bị viêm nhiễm cơ quan sinh dục. Có những trường hợp còn bị nghẹt da quy đầu tức là sau khi kéo ngược ra sau bao quy đầu không trở lại vị trí bình thường được. Triệu chứng thường gặp ở bệnh hẹp bao quy đầu là quy đầu bị sưng, đỏ, đau khi dương vật cương cứng. Qua nội dung chia sẻ trên đây hy vọng phái mạnh sẽ hiểu hơn về giải phẫu dương vật để nhận diện các bệnh lý có liên quan từ sớm và chủ động tìm được cách bảo vệ sức khỏe sinh sản của mình một cách nhanh chóng, an toàn. | medlatec | 1,358 |
Thông tắc tia sữa sau sinh như thế nào hiệu quả?
Tắc tia sữa sau sinh là tình trạng thường gặp ở một số phụ nữ sau sinh nhưng gây ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe mẹ và bé. Bài viết dưới đây sẽ chia sẻ tới các mẹ những thông
1. Nguyên nhân gì dẫn đến tình trạng tắc tia sữa sau sinh?
Tình trạng tắc sữa xảy ra có thể một số nguyên nhân cơ bản sau:
– Khi mới sinh con: Lúc này, bầu ngực mẹ chứa rất nhiều sữa nhưng chưa thể chảy ra cho bé bú. Từ đó dẫn đến ứ đọng sữa, khiến bầu ngực mẹ căng cứng và tắc tia sữa. Mẹ lưu ý có thể bị sốt nhẹ khi gặp phải trường hợp này.
– Mẹ có quá nhiều sữa: Một số mẹ có nhiều sữa nhưng bé không thể bú hết. Sữa dư thừa còn tồn đọng trong bầu ngực sẽ gây tắc nghẽn. Sản phụ nên hút sữa ra ngoài, không nên chỉ cho bé bú trực tiếp. Bên cạnh đó, máy hút sữa phải có lực hút mạnh, đủ để hút hết sữa ra ngoài.
– Bé ngậm vú mẹ không đúng cách: Lúc này, bé không thể bú đủ lượng sữa mẹ sản xuất ra trong bầu ngực. Vì thế, sữa còn tồn trong bầu ngực khiến mẹ bị tắc tia sữa.
– Mẹ không cho bé bú thường xuyên: Trong khoảng 5 giờ đến 24 giờ, mẹ không cho bé bú thường xuyên, sữa không được hút ra hết sẽ gây ra tình trạng tắc tia sữa.
– Ngực mẹ bị chịu áp lực: Việc mẹ mặc áo ngực quá chật, áo bó,… khiến trước ngực phải chịu một lực nào đó cũng là nguyên nhân gây tắc tia sữa.
– Mẹ căng thẳng, mệt mỏi: Điều này sẽ làm chậm quá trình sản sinh hormone oxytocin trong cơ thể mẹ, hormone có công dụng kích thích vú mẹ tiết sữa.
Tắc sữa xảy ra có thể do nhiều nguyên nhân
2. Mẹ thường bị tắc tia sữa khi nào sau sinh?
Tắc tia sữa có thể xảy đến vào bất cứ thời điểm nào sau mẹ sinh em bé. Tuy nhiên, thời điểm thường gặp nhất là vào 7 ngày đầu tiên sau sinh. Khảo sát cho thấy có khoảng 15% chị em phụ nữ con bú bị cương tức bầu vú, có trường hợp bị sốt hay tắc tia sữa tạo thành cục cứng.
Hiện tượng này có thể xảy ra vào khoảng 2 – 3 ngày đầu sau khi sinh. Một số trường hợp không được can thiệp kịp thời dẫn đến nhiễm trùng, mẹ bị sốt hay thậm chí là trầm cảm sau sinh,…
3. Dấu hiệu của việc tắc tia sữa sau sinh
Dấu hiệu đầu tiên và dễ nhận biết nhất nếu bị tắc tia sữa là mẹ cảm nhận có một hoặc nhiều điểm cứng khi sờ vào bầu vú. Lúc này, ngực mẹ sẽ căng cứng, to hơn bình thường, tình trạng căng cứng tăng dần kéo theo cảm giác đau nhức và có thể không hoặc ít tiết ra sữa dù mẹ có vắt sữa.
Bầu vú mẹ bị co cứng sau sinh
Trong một số trường hợp, mẹ tắc tia sữa kèm theo bị sốt hoặc tia sữa có cục co cứng vì sữa tồn đọng nhiều bên trong bầu ngực. Mẹ cần sớm khai thông ống dẫn để giảm dấu hiệu của bệnh và hạn chế tối đa hậu quả về sau.
4. Làm gì để thông tắc tia sữa sau khi sinh?
4.1. Phương pháp điều trị thông tắc tia sữa sau sinh cơ bản
Phương pháp điều trị tắc tia sữa sau sinh thực chất là làm tan các cục sữa đang bị ứ đọng, vón cục để khơi thông tia sữa. Để cải thiện, điều trị tắc tia sữa, các mẹ có thể áp dụng những biện pháp sau:
– Trước khi cho con bú: mẹ hãy làm ấm bầu ngực bằng cách chườm khăn ấm, massage ngực nhẹ nhàng nhằm giúp lưu thông tia sữa.
– Sau khi con bú xong: mẹ cần hút sữa bằng máy hút sữa hoặc bằng tay để hút hết lượng sữa còn lại trong bầu ngực, tránh cho việc lượng sữa còn sót làm ứ đọng.
– Mẹ nên cho con bú ở bên ngực bị tắc trước rồi mới chuyển sang cho con bú bên còn lại.
– Để kích thích, khơi thông tia sữa, mẹ nên xoa bóp đầu ti nhẹ nhàng theo vòng tròn.
4.2. Phương pháp điều trị thông tắc tia sữa sau sinh một số trường hợp đặc biệt
Trường hợp mẹ tắc tia sữa bị sốt cao, bé bú sữa mẹ sẽ gây rối loạn tiêu hóa (đi đại tiện ra chất xanh, phân bọt, nặng hơn là tiêu chảy nếu trong sữa có mủ). Do đó, trong thời gian điều trị tắc tia sữa bị sốt cao này, mẹ không nên cho con bú bên vú bị tắc tia sữa mà hút bỏ hết sữa mới cho bé bú lại.
Trường hợp mẹ bị tắc tia sữa có cục co cứng thì nên cho con bú nhiều lần nhằm hút bớt sữa ra. Mẹ có thể dùng tay vắt sữa nhẹ nhàng, đồng thời chườm ấm và massage bầu vú khi đang cho con bú hay đang hút sữa bằng máy. Ngoài ra, mẹ nên nghỉ ngơi nhiều hơn, uống nhiều nước để quá trình tiết sữa diễn ra đều đặn hơn.
Hút sữa bằng máy hút sữa thường xuyên để giảm tắc tia sữa cho mẹ
Nếu tình trạng tắc tia sữa có cục co cứng vẫn còn tiếp diễn sau vài ngày, mẹ nên dùng 1 bàn tay đè ép bầu vú lên thành ngực hoặc dùng cả 2 bàn tay ép vào. Việc vừa ép và day bầu vú sẽ giúp làm tan các vị trí sữa bị đọng ở sâu bên trong bầu vú. Mẹ day nhẹ nhàng theo vòng tròn khoảng 20 lần, sau đó làm ngược lại và nhiều lần. Bên cạnh đó, mẹ nên vừa day vừa chườm ấm bầu vú, kết hợp với máy hút sữa ra.
Tuy nhiên, nếu đã thực hiện đủ các phương pháp trên nhưng tình trạng tắc tia sữa vẫn không được cải thiện, mẹ cần đến ngay bệnh viện để được các bác sĩ thăm khám, điều trị kịp thời, không nên để kéo dài dẫn đến một số biến chứng như áp xe tuyến vú nguy hiểm.
Trong thời gian sau sinh tại viện, các mẹ sẽ được đội ngũ y bác sĩ nhiều năm kinh nghiệm chăm sóc, hỗ trợ 24/24. Không chỉ chăm sóc bé, điều dưỡng còn hướng dẫn mẹ massage bầu vú, tránh bị tắc tia sữa sau sinh. | thucuc | 1,149 |
Lấy mẫu xét nghiệm tại nhà Khánh Hòa kết quả chính xác cùng
Dịch vụ lấy mẫu xét nghiệm tại nhà hiện đang được đại đa số khách hàng lựa chọn bởi những lợi ích thiết thực mà nó mang lại. Bài viết dưới đây sẽ cùng bạn tìm hiểu cụ thể hơn về dịch vụ lấy mẫu xét nghiệm tại nhà Khánh Hòa.
1.1. Lợi ích của lấy mẫu xét nghiệm tại nhà
Dịch vụ lấy mẫu xét nghiệm tại nhà Khánh Hòa ra đời xuất phát từ nhu cầu thực tế của khách hàng. Hiện các bệnh viện công thường xuyên gặp phải tình trạng quá tải nên người bệnh hay phải xếp hàng chờ lấy số, phải nhịn đói chờ xét nghiệm,... vừa tốn thời gian, vừa dễ tạo cảm giác khó chịu, mệt mỏi.
Với dịch vụ này, khách hàng sẽ được hưởng nhiều lợi ích:
- Không cần đến bệnh viện để xếp hàng lấy số, chờ đến lượt làm xét nghiệm.
- Không phải lo về chi phí xét nghiệm tận nơi Khánh Hòa sẽ tăng lên vì nó bằng với chi phí được thu tại bệnh viện, người bệnh chỉ cần chi trả thêm 10.000 đồng cho chi phí đi lại lấy mẫu xét nghiệm.
- Không mất nhiều thời gian chờ đợi kết quả, nếu kết quả bất thường sẽ được bác sĩ chuyên khoa tư vấn trực tiếp hướng khắc phục.
- Sớm biết được tình trạng sức khỏe của mình ngay cả khi chưa có triệu chứng bất thường để có biện pháp dự phòng tốt nhất.
- Tránh được nguy cơ lây nhiễm chéo khi xét nghiệm và chờ đợi lấy kết quả ở môi trường đông đúc. Điều này đặc biệt có ý nghĩa với đối tượng xét nghiệm là trẻ em, người già và người có bệnh nền.
- Quản lý bệnh án điện tử nên có thể theo dõi tình trạng sức khỏe và hướng điều trị một cách dễ dàng.
3.
- Chuẩn bị sẵn các đơn thuốc đã/đang dùng và các kết quả xét nghiệm (nếu có) để tiện cung cấp thông tin khi được nhân viên y tế yêu cầu.
- Đối với các loại xét nghiệm cần thiết phải kiêng cữ để không ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm, khách hàng không cần quá lo lắng vì tổng đài viên sẽ có hướng dẫn từ trước để khách hàng chủ động chuẩn bị. | medlatec | 399 |
Những dấu hiệu trẻ bị lồng ruột cha mẹ cần phải biết
Lồng ruột là cấp cứu ngoại khoa thường gặp ở trẻ, nếu không được phát hiện và xử lý kịp thời có thể dẫn tới hoại tử ruột, thậm chí tử vong. Vì vậy, nắm rõ dấu hiệu trẻ bị lồng ruột là cần thiết với cha mẹ để đưa bé đến viện ngay khi nghi ngờ triệu chứng lồng ruột.
1. Lồng ruột là gì?
Lồng ruột là hiện tượng một đoạn ruột phía trên chui vào lòng một đoạn ruột phía dưới và bị mắc kẹt lại. Điều này gây ách tắc sự lưu thông trong ruột. Không chỉ vậy mạch máu ở đoạn ruột này cũng bị cuốn vào nhau, gây tắc nghẽn, xuất huyết trong. Nếu không xử lý kịp thời, đoạn ruột này sẽ hoại tử gây nhiễm trùng ổ bụng và tử vong.
Lồng ruột là tình trạng một đoạn ruột phía trên chui vào đoạn ruột phía dưới gây tắc nghẽn sự lưu thông trong ruột
Lổng ruột có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi, thường gặp nhất là trẻ sơ sinh, chiếm tới 90%. Trong đó, theo thống kê 70% bị lồng ruột là bé trai. Lồng ruột là nguyên nhân hàng đầu gây tắc ruột, có tới 5% trường hợp người bị tắc ruột do lồng ruột gây ra.
Ngoài giới tính, một số yếu tố khác tác động đến tỷ lệ mắc lồng ruột trẻ em như cấu tạo ruột bẩm sinh bất thường, bé đã từng bị lồng ruột trước đó, trẻ quá bụ bẫm, trẻ mắc hội chứng suy giảm miễn dịch. Những trường hợp này có tỷ lệ mắc bệnh cao hơn.
2. Nguyên nhân lồng ruột ở trẻ em
Nguyên nhân chính xác gây lổng ruột ở trẻ em chưa được xác định. Tuy nhiên, một số lời giải thích được đưa ra như sau:
– Do cấu trúc ruột của cơ thể: Từ khi sinh ra đại tràng và manh tràng được gắn cố định với thành bụng nhưng ruột non thì không. Nếu cấu trúc này biến đổi, đại tràng và manh tràng không được cố định, đoạn ruột phía trên có thể chui vào đoạn ruột phía dưới gây tắc ruột.
– Do sự mất cân đối về kích thước giữa hồi tràng và van hồi manh tràng nên đoạn ruột nhỏ hơn có thể chui vào trong đoạn ruột lớn gây lồng ruột.
– Biến chứng của một số bệnh đường ruột như viêm hạch mạc treo ruột, polyp ruột, khối u ruột, viêm nhiễm ở ruột, dính ruột, sẹo tổn thương ở ruột hay viêm đường hô hấp cấp cũng có thể dẫn tới lồng ruột. Do vậy, vào thời gian dịch các bệnh về đường tiêu hóa bùng phát, số trường hợp trẻ bị lồng ruột cũng tăng lên.
– Ngoài ra, có giả thuyết cho rằng việc ruột co bóp nhiều hơn khi trẻ chuyển từ bú mẹ sang ăn dặm cũng là yếu tố gây ra tình trạng lồng ruột trẻ em.
3. Trẻ bị lồng ruột có nguy hiểm không?
Khi bị lồng ruột, tại vị trí ruột lồng vào nhau việc lưu thông thức ăn, lưu thông máu bị tắc nghẽn. Từ đó có thể gây ra tình trạng tắc bán ruột, tắc ruột, thiếu máu ở đoạn ruột tắc nghẽn. Tình trạng tắc nghẽn kéo dài khiến các chất bị dồn đọng, đoạn ruột giãn to, các vấn đề viêm nhiễm, phù nề, xuất huyết phát sinh.
Tình trạng lồng ruột tồn tại sau 48 giờ không được xử lý, chỉ có khoảng 2,5% khối lồng ruột bị hoại tử. Kéo dài hơn 72 giờ, tỷ lệ tăng lên tới 80%. Cuối cùng đoạn ruột đó có thể bị nhiễm khuẩn, nhiễm độc nặng, sốc nhiễm khuẩn, thủng ruột, hoại tử do thiếu máu và bắt buộc phải cắt bỏ.
Vì vậy, vấn đề thời gian trong điều trị tình trạng lồng ruột ở trẻ vô cùng quan trọng. Mỗi thời điểm được xử lý khác nhau, mức độ nguy hiểm khác nhau. Càng phát hiện sớm, việc điều trị càng dễ dàng, không để lại biến chứng nguy hiểm.
4. Dấu hiệu trẻ bị lồng ruột
Dưới đây là một số dấu hiệu nhận biết trẻ bị lồng ruột cha mẹ, người chăm sóc cần phải ghi nhớ:
– Trẻ đột nhiên bỏ bú, khóc thét, đau bụng, da tím tái, sau đó tạm thời nín khóc và bú lại. Đây là biểu hiện khi 2 đoạn ruột bắt đầu lồng vào nhau.
Khi bị lồng ruột, bé sẽ đau bụng, bỏ bú, da tím tái…
– Sau một khoảng thời gian, cơn đau tái phát, trẻ ngừng bú, ưỡn người vì đau, nôn ói thức ăn và dịch tiêu hóa xanh vàng.
– Vài giờ sau đó, trẻ mệt lả đi, da toàn cơ thể xanh bợt.
– Sau 6 – 12 tiếng, tình trạng xuất huyết xảy ra, trẻ bắt đầu đi ngoài ra máu tươi hoặc màu nâu, phân lẫn dịch nhầy. Da trở nên tím tái, môi khô, mạch nhanh và mắt trũng sâu.
– Tình trạng kéo dài sau 24 giờ, trẻ nôn ói liên tục, bụng chướng dần lên do thức ăn bị dồn ứ lại. Sờ bụng bé cảm nhận được đoạn ruột lồng rõ ràng. Đồng thời, da nhợt nhạt, toàn thân lạnh, thở nông và gấp. Nghiêm trọng hơn, trẻ bắt đầu sốt cao do nhiễm khuẩn, mất nước nặng, lờ đờ, có thể hôn mê.
5. Điều trị lồng ruột trẻ em
Khi phát hiện trẻ có dấu hiệu bị lồng ruột, cha mẹ cần đưa trẻ đến bệnh viện ngay lập tức. Thời gian là điều kiện tiên quyết để xác định phương pháp điều trị.
– Nếu cấp cứu kịp thời, dưới 6 tiếng, bé được tháo lồng ruột bằng cách bơm hơi qua hậu môn hoặc thụt thuốc phản quang. Áp lực hơi được bơm vào ruột già cho đến khi lồng ruột được tháo ra hoàn toàn. Quá trình này được theo dõi bằng máy X- quang trực tiếp.
– Nếu cấp cứu muộn trên 6 giờ, bé được thực hiện phẫu thuật để tháo lồng ruột.
Phẫu thuật xử lý lồng ruột ở trẻ em
– Nếu cấp cứu quá muộn, sau hơn 24 giờ, tình trạng tắc nghẽn nghiêm trọng, đoạn ruột chui sâu vào trong, bắt đầu xuất huyết và hoạt tử, bé phải phẫu thuật cắt bỏ đoạn ruột hoại tử này. Sau mổ, việc chăm sóc hồi sức phức tạp hơn, bé dễ tử vong do suy kiệt và viêm phổi nặng.
Lồng ruột có thể tái phát, phụ huynh không nên chủ quan. Cha mẹ cần theo dõi sức khỏe của bé, nhanh chóng đưa bé đến bệnh viện không muộn quá 6 tiếng kể từ khi phát hiện triệu chứng khóc, đau bụng, bỏ bú…
6. Phòng tránh lồng ruột ở trẻ em
Trẻ từng bị lồng ruột sẽ có nguy cơ mắc bệnh lần 2. Do vậy, sau khi điều trị cha mẹ cần thực hiện một số điều sau đây để tránh nguy cơ tái phát:
– Uống thuốc và nghe theo chỉ dẫn của bác sĩ, không được tự ý bỏ thuốc.
– Đưa bé đến tái khám đúng hẹn để bác sĩ theo dõi và đánh giá tình trạng phục hồi của bé.
Mặt khác, hiện tại chưa thể xác định rõ nguyên nhân gây lồng ruột ở trẻ em nên không có biện pháp phòng bệnh cụ thể, hiệu quả. Điều tốt nhất cha mẹ cần làm là nhớ rõ các dấu hiệu trẻ bị lồng ruột để đưa bé đi cấp cứu sớm nhất có thể, tránh biến chứng nguy hiểm. | thucuc | 1,305 |
Bạn biết gì về hồng ban nút?
Hồng ban nút (EN) là tổn thương viêm da, gây nên các nốt đỏ, đau thường gặp ở mặt trước của chi dưới và đoạn dưới gối. Quá trình viêm có thể diễn biến kéo dài vài tuần, rồi các nốt tự co lại và tổn thương phẳng, nhưng để lại dấu bầm tím trên da. Hồng ban nút là một dạng phản ứng quá mẫn chậm đối với nhiều loại kháng nguyên khác nhau, xảy ra cùng lúc với nhiều bệnh lý nền, do thuốc điều trị hoặc không rõ nguyên nhân.
Các yếu tố nguy cơ gây bệnh
Một vài nghiên cứu cho biết: tại Hoa Kỳ, tỷ lệ mắc mới nhiều nhất là nhóm tuổi từ 18-34 tuổi; tại Anh, tỷ lệ này là 2,4 ca/10.000 dân mỗi năm. Ở nước ta tuy chưa có số liệu nghiên cứu, nhưng số ca bệnh đến khám và điều trị tại các bệnh viện chuyên khoa khá nhiều hàng năm. Nam mắc bệnh ít hơn nữ, với tỷ lệ là 1/4. Bệnh hồng ban nút vẫn có thể gặp ở trẻ em và bệnh nhân cao tuổi. Hồng ban nút có thể xảy ra như một bệnh riêng biệt hoặc có liên quan với một bệnh lý nền khác.
Có những yếu tố dễ gây bệnh là: sử dụng các thuốc nhóm sulfa, thuốc nội tiết estrogen, thuốc tránh thai, viên ngậm strep. Các bệnh mèo cào, bệnh sarcoidosis, bệnh viêm ruột, bệnh bạch cầu, Hodgkin, ung thư hạch, thấp khớp, bệnh Bechet và viêm loét đại tràng, phụ nữ mang thai. Nhiễm khuẩn: liên cầu, chlamydia, nấm, Histoplasma, Mycoplasma và Blastomycosis, viêm gan siêu vi B, C, nhiễm xoắn khuẩn Leptospira, bệnh bạch cầu đơn nhân, lao, giang mai, dịch hạch, thương hàn... Tuy nhiên vẫn có khoảng 50% số trường hợp không rõ nguyên nhân gây bệnh.
Biểu hiện của hồng ban nút
Bùng phát thường bắt đầu với các triệu chứng giống cúm như có sốt và đau toàn thân. Các nốt hồng ban nút thường xuất hiện ở vùng trước mào xương chày và các vị trí hay gặp khác là ở mông, bắp đùi, bắp chân, mắt cá chân và cánh tay. Kích thước các nốt hồng ban khoảng 2-6cm. Trong vòng một vài ngày nốt hồng ban trở thành màu tím, sau đó mờ dần trong vài tuần cho đến một màu nâu phẳng. Các triệu chứng có thể xuất hiện đồng thời gồm: sốt, mệt mỏi toàn thân, đau khớp, da đỏ, viêm hoặc bị kích ứng, sưng chân hoặc khu vực có hồng ban nút khác.
Triệu chứng bệnh chủ yếu tập trung ở da và các khớp. Tổn thương ở da: bắt đầu bằng những nốt đỏ sưng đau, bờ không rõ, đường kính từ 2-6cm. Trong tuần đầu, tổn thương cứng, căng và đau nhiều. Đến tuần thứ 2, các nốt hồng ban có thể thay đổi tính chất, biến thành ổ áp-xe nhưng không loét hay hóa mủ. Một đợt bùng phát hồng ban nút có thể tồn tại trong 2 tuần, trong khi các hồng ban mới vẫn tiếp tục xuất hiện liên tục trong 3-6 tuần. Các hồng ban nút đặc biệt xuất hiện nhiều ở mặt trước 2 cẳng chân, tuy vẫn có thể xuất hiện thêm ở những nơi khác. Trung bình khoảng 2 tuần, một hồng ban nút xuất hiện bắt đầu đổi từ màu đỏ tươi sang xanh, tím bầm từ tuần thứ 2 và thoái hóa nhạt màu dần, chuyển sang màu vàng, tróc vẩy, để lại vết thâm đen. Trong khi triệu chứng đau nhức cẳng chân và sưng phù hai mắt cá chân có thể diễn ra trong nhiều tuần. Nổi hạch lympho ngoại biên: hạch thường có trong các trường hợp do nhiễm khuẩn hay bệnh lý ác tính đi kèm.
Đau khớp thấy ở trên 50% trường hợp mắc bệnh, thường bắt đầu đau trong quá trình nổi hồng ban hoặc xuất hiện trước đó 2-4 tuần. Các khớp sưng đỏ, căng cứng, đau nhức nhiều, đôi khi có tràn dịch khớp. Bệnh nhân có thể bị cứng khớp buổi sáng. Tuy khớp nào cũng có thể bị tổn thương, nhưng gặp nhiều nhất ở mắt cá chân, khớp gối, khớp cổ tay. Triệu chứng cứng khớp có thể kéo dài đến 6 tháng nhưng không có sự hủy hoại các khớp. Dịch khớp không có yếu tố thấp khớp (RF âm tính).
Khi bệnh nhân đến khám ở bệnh viện, cần làm các xét nghiệm giúp chẩn đoán như: nuôi cấy bệnh phẩm ở họng để loại trừ nhiễm liên cầu tan máu beta nhóm A; tốc độ máu lắng thấy tăng cao. Chụp Xquang phổi để loại trừ bệnh sarcoidosis, lao...
Thái độ xử trí
Hồng ban nút sau khi đã được chẩn đoán thì cần tìm các nguyên nhân bệnh lý nền để điều trị các bệnh lý nền đó cùng với các triệu chứng thương tổn da. Việc quan trọng là phải xác định nguyên nhân, chẳng hạn do nhiễm khuẩn, do các loại thuốc đang sử dụng để chữa bệnh khác; hoặc do một số loại bệnh lý nền... để chọn phác đồ điều trị cho phù hợp và hiệu quả với từng trường hợp cụ thể. Thuốc điều trị hồng ban nút gồm: thuốc chống viêm, cortisone, colchicine cũng có hiệu quả để làm giảm phản ứng viêm; potassium iodide có thể làm giảm tính nhạy cảm của thương tổn, giảm đau khớp và sốt. Dùng thuốc chống viêm không steroid có thể làm giảm triệu chứng viêm. Uống dung dịch Iodua kali có tác dụng làm nhỏ lại kích thước các nốt đỏ viêm.
Lời khuyên của bác sĩ
Bệnh nhân bị hồng ban nút nếu được điều trị sớm trong thời gian sang thương vừa xuất hiện sẽ có đáp ứng tốt hơn các trường hợp điều trị muộn. Vì vậy, mọi người cần nắm vững các biểu hiện của bệnh để giúp phát hiện sớm mới điều trị bệnh kịp thời. Bệnh nhân cần nghỉ ngơi tại giường và hạn chế vận động là rất cần thiết trong giai đoạn cấp tính của bệnh, để giúp việc điều trị hiệu quả hơn và có thể hạn chế sự bùng phát của bệnh. Tuy hồng ban nút thường gây khó chịu và đau nhưng không gây ra các thương tổn trong cơ quan nội tạng và cần theo dõi lâu dài là việc làm cần thiết và rất quan trọng. | medlatec | 1,085 |
Đặt vòng tránh thai có ảnh hưởng gì không?
Đặt vòng là biện pháp tránh thai được nhiều người áp dụng từ trước đến nay tuy nhiên nhiều người không khỏi băn khoăn không biết đặt vòng tránh thai có ảnh hưởng gì không?
1. Đặt vòng tránh thai có ảnh hưởng gì không?
Đặt vòng tránh thai là phương pháp tránh thai được nhiều người sử dụng nhất từ trước đến nay đem lại hiệu quả cao. Tuy nhiên phương pháp đặt vòng tránh thai ở một số trường hợp vẫn có ảnh hưởng đến sinh hoạt cũng như sức khỏe phụ nữ như:
2. Đặt vòng là phương pháp tránh thai hiệu quả
– Đặt vòng tránh thai tuần đầu tiên trong âm đạo có thể có một lượng máu nhỏ tiết ra (ngoài thời gian hành kinh) hoặc có kèm theo bụng dưới trướng tức, xệ xuống, đau âm ỷ và mỏi vùng thắt lưng… nói chung không cần xử lý gì, có thể tự khỏi.
– Có một số rất ít phụ nữ, trong khi đặt vòng tránh thai, do tinh thần căng thẳng hoặc kích thích ở chỗ đặt vòng quá mạnh (như khi mở rộng cổ tử cung), có thể xuất hiện phản ứng tổng hợp ở tâm não, có biểu hiện là sắc mặt tái xanh, đầu váng, ngực tức, buồn nôn, nôn mửa, thậm chí mồ hôi toát ra như tắm, hạ huyết áp, …..
– Có khoảng 15-20% những trường hợp đặt vòng tránh thai có những biểu hiện lượng kinh nguyệt quá nhiều, kỳ kinh kéo dài, kỳ kinh nguyệt không theo quy luật, cá biệt có trường hợp kỳ kinh nguyệt rút ngắn.
3. Đặt vòng tránh thai cần lưu ý gì?
Tuyệt đối không sử dụng biện pháp đặt vòng tránh thai trong những trường hợp sau:
Muốn biết có nên đặt vòng tránh thai hay không, chị em nên đến bệnh viện để được bác sĩ chuyên khoa thăm khám và tư vấn phương pháp tránh thai phù hợp, hiệu quả. | thucuc | 342 |
Đau khớp cùi chỏ tay và những điều cần biết
Đau khớp cùi chỏ tay là một bệnh lý thường gặp trong cuộc sống. Bệnh có đặc điểm đau nhức vùng cùi chỏ, cơn đau ban đầu thường rất dữ dội, lâu dần thì đau âm ỉ, ấn vào vùng khớp bị đau nặng hơn.
Đau khớp cùi chỏ tay do đâu?
Đau khớp cùi chỏ tay do rất nhiều nguyên nhân gây ra. Dưới đây là những lý do thường gặp:
Đau khớp cùi chỏ tay có thể do té ngã, va đập mạnh
Hoặc do các bệnh lý về khớp
Đau khớp cùi chỏ tay xử trí thế nào?
Tùy vào nguyên nhân và mức độ của bệnh lý mà bác sĩ sẽ chỉ định cách xử trí, điều trị phù hợp nhất. Các phương pháp thường được áp dụng như:
Áp dụng Đông y và vật lý trị liệu: Thực hiện xoa bóp, bấm huyệt giúp lưu thông khí huyết, giảm đau nhức, giãn cơ. Người bệnh cần phải thực hiện vận động khớp trong trường hợp khớp bị giới hạn vận động, xoa bóp nhẹ nhàng, nếu gặp điểm đau thì có thể xoa bóp và ấn huyệt hơi lâu 1 chút. Thực hiện cách này cơn đau của người bệnh sẽ được cải thiện nhanh chóng do được lưu thông mạch huyết.
Điều trị theo y học hiện đại:
Bên cạnh các biện pháp điều trị thì chế độ dinh dưỡng cũng là yếu tố cần thiết giúp sức khỏe của người bệnh mau hồi phục. Ngoài ra cũng cần phải kết hợp với luyện tập thể dục thể thao thường xuyên, những bài tập nhẹ nhàng như đi bộ, chạy, yoga… sẽ giúp bạn có cơ thể khỏe mạnh và loại bỏ nguy cơ mắc các bệnh xương khớp.
By: coxuongkhop.info
| thucuc | 306 |
Tìm hiểu về bệnh viêm ruột thừa cấp tính
Viêm ruột thừa là tình trạng ruột thừa bị viêm. Đó là một túi hình ngón tay phóng ra từ ruột kết (đại tràng) ở phía dưới bên phải của bụng. Viêm ruột thừa cấp tính gây ra cơn đau ở bụng dưới bên phải. Tuy nhiên, ở hầu hết cơn đau thường bắt đầu xung quanh rốn. Trong vòng vài giờ, cơn đau di chuyển xuống phía dưới bên phải của bạn, nơi thường nằm của ruột thừa, và trở nên liên tục và dữ dội. Ấn vào vùng này, ho hoặc đi bộ đều có thể khiến cơn đau tồi tệ hơn.
1. Ruột thừa là gì?
Ruột thừa của bạn là một phần của ruột già. Ruột thừa là một cấu trúc giống cái túi dài khoảng 3 đến 13 cm ở phía dưới bên phải của bụng. Nó có đường kính (khẩu kính) bình thường vào khoảng 6 mm.
1.1 Viêm ruột thừa và viêm ruột thừa cấp tính là gì?
Ruột thừa tiếp nối vào ruột già (còn gọi là đại tràng). Viêm ruột thừa là tình trạng ruột thừa bị viêm hoặc là bị nhiễm trùng. Hầu hết các trường hợp viêm ruột thừa là do chất nhầy, phân hoặc dị vật bị mắc kẹt bên trong ruột thừa và làm tắc lỗ thông. Sau đó ruột thừa sẽ bị kích thích, viêm – nhiễm trùng. Một khi điều này xảy ra, ruột thừa có thể bị vỡ và làm tràn chất chứa trong ruột vào ổ bụng.
Thông thường biến đổi viêm này được phát hiện trên siêu âm với sự tăng khẩu kính ruột thừa. Nó cũng có thể được phát hiện bởi chụp cắt lớp vi tính. Trường hợp này thường cần thiết khi hình ảnh siêu âm có nghi ngờ nhưng không rõ ràng viêm ruột thừa.
Viêm ruột thừa là một cấp cứu y tế vì ruột thừa bị viêm có thể bị vỡ và đe dọa tính mạng. Nó thường yêu cầu phẫu thuật để loại bỏ ruột thừa ngay lập tức.
Viêm ruột thừa là một cấp cứu y tế vì ruột thừa bị viêm có thể bị vỡ và đe dọa tính mạng
1.2 Triệu chứng của viêm ruột thừa cấp tính
Đau bụng dưới bên phải là một triệu chứng dễ nhận biết và điển hình của viêm ruột thừa cấp tính. Nó thường bắt đầu gần rốn, xung quanh rốn và lan xuống phía dưới bên phải. Có khi đau cả bụng. Cơn đau thường xảy ra đột ngột. Đau tiến triển nhanh chóng và trầm trọng hơn khi bạn di chuyển, hít thở sâu hoặc ho hoặc hắt hơi.
Các triệu chứng khác bao gồm:
– Buồn nôn và nôn, chán ăn
– Sốt và ớn lạnh
– Táo bón hoặc tiêu chảy
– Chướng bụng và không thể đánh hơi (bí trung tiện).
Nếu bạn có các triệu chứng của viêm ruột thừa, hãy đến gặp bác sĩ ngay lập tức.
Đau bụng dưới bên phải là một triệu chứng dễ nhận biết của viêm ruột thừa cấp tính
2. Biến chứng của viêm ruột thừa
Ruột thừa bị viêm có thể dẫn đến vỡ ruột thừa. Một ruột thừa bị viêm có thể bị vỡ ngay sau 48 đến 72 giờ sau khi các triệu chứng đầu tiên bắt đầu. Khi điều này xảy ra, nhiễm trùng có thể lan ra khắp bụng và gây ra tình trạng đe dọa tính mạng được gọi là viêm phúc mạc.
Phẫu thuật ngay lập tức là thường phương pháp điều trị viêm ruột thừa vì nguy cơ vỡ cao. Cắt ruột thừa sẽ ngăn ngừa hoặc điều trị điều này.
Ruột thừa vỡ làm tăng nguy cơ nhiễm trùng.
Trong nhiều trường hợp, mọi người không nhận ra mình bị viêm ruột thừa cho đến khi ruột thừa vỡ. Điều này phổ biến hơn ở những người rất trẻ hoặc rất già. Nó cũng phổ biến hơn khi mang thai. Nếu ruột thừa của bạn bị vỡ, bạn có nguy cơ bị nhiễm trùng đe dọa tính mạng. Bạn có thể bị diễn biến rất nhanh, mệt mỏi nhiều. Phẫu thuật cắt bỏ ruột thừa và làm sạch ổ bụng là cần thiết. Khi ruột thừa bị vỡ, thời gian nằm viện của bạn có thể sẽ lâu hơn.
3. Nguy cơ của cắt ruột thừa
Cắt ruột thừa của bạn có thể là một phương pháp cứu sống, nhưng có những yếu tố nguy cơ.
Các nguy cơ chung của bất kỳ cuộc phẫu thuật nào bao gồm:
– Phản ứng với thuốc mê
– Chảy máu
– Hình thành cục máu đông
– Nhiễm trùng.
Cắt bỏ ruột thừa có thể xảy ra những rủi ro sau:
– Tắc ruột
– Tổn thương các cơ quan
– Rò dịch ruột
– Viêm phổi
4. Phẫu thuật điều trị viêm ruột thừa
Hầu hết các ca mổ ruột thừa đều xâm lấn tối thiểu.
Ngày nay, hầu hết các ca mổ ruột thừa đều là thủ thuật nội soi. Điều này có nghĩa là bạn sẽ có vết mổ nhỏ hơn. Bạn cũng có thể hồi phục nhanh hơn so với phẫu thuật mở. Bạn có thể sẽ được phẫu thuật nội soi nếu bạn bị viêm ruột thừa đơn giản và ruột thừa của bạn còn nguyên vẹn. Phẫu thuật mở có thể cần thiết nếu ruột thừa của bạn bị vỡ và nhiễm trùng đã lan khắp bụng của bạn. Bác sĩ sẽ tư vấn cho bạn về loại phẫu thuật nào phù hợp với bạn.
Phẫu thuật nội soi cắt ruột thừa
5. Phục hồi sau phẫu thuật cần bao nhiêu thời gian?
Phục hồi mất khoảng hai tuần.
Bạn có thể cần thiết dành một thời gian ở bệnh viện sau khi phẫu thuật cắt ruột thừa. Thời gian nằm viện tùy thuộc vào loại phẫu thuật và ruột thừa của bạn có vỡ hay không. Các bác sĩ thường khuyến khích bạn ra khỏi giường và bắt đầu đi bộ vào ngày sau phẫu thuật. Điều này giúp ngăn ngừa đông máu và giúp bụng hoạt động trở lại. Hầu hết mọi người tiếp tục các hoạt động bình thường trong vòng 1 đến 2 tuần. Hỏi bác sĩ khi nào là an toàn để trở lại làm việc, đi học, lái xe, quan hệ tình dục và các hoạt động thể thao và giải trí.
6. Bạn có thể không cần ruột thừa của mình?
Chức năng của ruột thừa không hoàn toàn rõ ràng. Một số giả thuyết cho rằng có thể giúp cơ thể chống lại nhiễm trùng. Nhưng nó không phải là một cơ quan cần thiết. Sau khi cắt ruột thừa, các cơ quan khác đảm nhận công việc chống nhiễm trùng của ruột thừa. Vì vậy, bạn sẽ có cùng mức độ miễn dịch như khi bạn mổ ruột thừa. Sau khi hồi phục sau phẫu thuật, bạn sẽ có thể thực hiện tất cả các hoạt động hàng ngày trước đây của mình.
Kết luận
Các dấu hiệu của bệnh viêm ruột thừa trở nên tồi tệ hơn bao gồm đau dữ dội ở phần dưới bên phải của bụng, cứng bụng, đau khi đi lại, ho hoặc đi qua va chạm trong xe. Dan Gingold, MD, MPH, nghiên cứu sinh và bác sĩ nội trú tại Đại học Y Maryland, khoa y tế cấp cứu ở Baltimore cho biết: tình trạng tinh thần thay đổi kèm với những dấu hiệu này sẽ là dấu hiệu của nhiễm trùng toàn thân nghiêm trọng. | thucuc | 1,280 |
Vắc-xin HPV mới có thể ngăn ngừa 90% trường hợp ung thư cổ tử cung
Kết quả của một thử nghiệm lớn trên toàn cầu chỉ ra rằng vắc-xin HPV mới của công ty dược Merck & Co có khả năng giảm tới 90% nguy cơ ung thư cổ tử cung trên toàn thế giới.
Nghiên cứu này có sự tham gia của hơn 14.000 phụ nữ ở 18 nước và phát hiện thấy loại vắc-xin ngừa vi-rút gây u nhú ở người (HPV) Gardasil 9 có thể loại bỏ được phần lớn các trường hợp
ung thư cổ tử cung.
Theo Tổ chức Y tế thế giới (WHO HPV lây truyền qua đường tình dục, gây ra khoảng 266.000 ca tử vong do ung thư cổ tử cung trên toàn thế giới trong năm 2012. Vắcxin Gardasil 9 chống lại 9 kiểu gien HPV gây ra ung thư cổ tử cung, cũng như ung thư âm hộ, âm đạo và hậu môn và mụn cóc sinh dục. Đây là một tiến bộ so với vắc- xin HPV bốn thành phần, Gardasil, nhằm vào hai kiểu gen HPV gây ra khoảng 70% ung thư cổ tử cung và hai kiểu gien khác gây mụn cóc sinh dục. Gardasil 9 nhắm đến bốn kiểu gien và năm loại bổ sung.
Cả hai loại vắc-xin này đều mang tính dự phòng, nghĩa là được dùng trước khi nam hoặc nữ bị nhiễm HPV qua tiếp xúc gần gũi.
Trong nghiên cứu này, phụ nữ được theo dõi về hiệu quả phòng bệnh tới 6 năm sau khi được tiêm mũi đầu tiên. Một nửa số phụ nữ được chủng ngừa bằng Gardasil 4 và một nửa được chủng ngừa bằng Gardasil 9. Họ được theo dõi bằng các xét nghiệm phụ khoa về tình trạng nhiễm trùng hoặc bệnh và huyết thanh được xét nghiệm để phát hiện hàm lượng kháng thể chống HPV. Gardasil 9 cho thấy có hiệu quả 97,4% trong phòng các nhiễm trùng và bệnh gây ra bởi 5 kiểu gien bổ sung HPV không bao gồm trong vắc-xin Gardasil 4. Chủng ngừa Gardasil 9 tạo ra sự bảo vệ kháng thể tương tự chống lại 4 kiểu gien HPV. Hai vắc-xin này cũng có độ an toàn tương tự.
Kết quả của nghiên cứu đã củng cố thử nghiệm về hiệu quả và độ an toàn giai đoạn 3 của Gardasil 9 được công bố trên The New England Journal of Medicine năm 2015. Vắc-xin HPV 9 được cấp phép ở hơn 60 quốc gia để phòng ngừa ung thư bộ phận sinh dục liên quan tới HPV và tiền ung thư, mụn cóc sinh dục. Thử thách tiếp theo là đưa loại vắc-xin mới này vào sử dụng rộng rãi ở phụ nữ trẻ. | medlatec | 461 |
Cắt amidan ảnh hưởng gì không?cần lưu ý điều gì
Cắt amidan là chỉ định cần thiết trong trường hợp viêm amidan diễn tiến nghiêm trọng. Vậy cắt amidan ảnh hưởng gì không, bạn đọc có thể theo dõi bài viết dưới đây để có thêm chi tiết cụ thể.
Cắt amidan áp dụng cho những trường hợp nào?
Phương pháp cắt amidan là dùng các tiểu phẫu bóc tách amidan ra ngoài, việc này thực hiện dễ dàng nhờ y học hiện đại hiện nay. Việc cắt amidan hiện đơn giản và an toàn ít biến chứng, người bệnh có thể hồi phục nhanh trong vòng 5- 7 ngày. Tuy việc cắt amidan ít ảnh hưởng tới sức khỏe nhưng không phải đối tượng nào cũng được cắt amidan, người ta chỉ áp dụng cho một số đối tượng cắt amidan như:
Cắt amidan cần được bác sĩ chỉ định thực hiện
– Người bị viêm amidan mạn tính: Đối với bệnh nhân mắc bệnh viêm amidan mãn tính tái phát nhiều lần trong năm, làm ảnh hưởng nhiều tới sức khỏe và sinh hoạt. Đối với những trường hợp điều trị tích cực trong vòng 3- 4 tháng mà các triệu chứng viêm amidan vẫn xuất hiện như đau họng, sưng viêm khó nuốt, hạch cổ….Thì khi này cần cắt amidan nhanh và sớm nhất.
– Bệnh nhân bị áp xe amidan thì cần thực hiện cắt amidan nhanh chóng.
– Viêm amidan gây biến chứng: Khi viêm amidan gây nên một số biến chứng nguy hiểm như: Sốt thấp khớp, viêm thận, viêm tai giữa, viêm xoang…Thì trường hợp này cũng nên cắt amidan để đảm bảo sức khỏe.
– Amidan quá to: Trường hợp amidan quá lớn làm cản trở chức năng của đường hô hấp và đường tiêu hóa gây nên việc ngủ không yên giấc, khó thở, khó nuốt, chậm phát triển về thể chất thì nên cắt.
Cắt amidan ảnh hưởng gì không?
Bình thường amidan tiết ra một số globuline để phòng chống một số bệnh đi vào đường hô hấp và tiêu hóa. Nhiều nghiên cứu khoa học đã cho thấy khi cắt amiđan lượng globuline này giảm không đáng kể, do vậy không ảnh hưởng đến chức năng miễn dịch. Nhưng không phải vì thế mà phẫu thuật cắt amiđan được chấp nhận một cách dễ dàng. Theo khuyến cáo của các tổ chức tai mũi họng quốc tế, chỉ cắt amiđan khi bệnh nhân có một số dấu hiệu nhất định. Cắt amiđan tuy đơn giản nhưng cũng tiềm ẩn những tai biến như bất kỳ một loại phẫu thuật nào khác, từ đơn giản như giập môi, lung lay răng… cho đến những tai biến có thể ảnh hưởng đến tính mạng như dị ứng với thuốc mê, sốt cao ác tính…
Phẫu thuật cắt amidan cần được thực hiện bởi bác sĩ giỏi, trang thiết bị hiện đại tránh những biến chứng gây ảnh hưởng sức khỏe
Cách phòng viêm amidan
Để không bị viêm amidan, các bạn nên: | thucuc | 512 |
U trung thất có nguy hiểm không?
Mặc dù u trung thất có thể lành tính hoặc ác tính nhưng nếu không được điều trị, nó sẽ gây biến chứng cho phổi và đe dọa đến tính mạng người bệnh. Do đó, việc cắt bỏ khối u là một chỉ định cần thiết cho bệnh nhân.
1. Tổng quan về u trung thất
Trung thất là một phần trung tâm của ngực, bên trong có các cơ quan như tuyến ức, mạch máu lớn, dây thần kinh, thực quản đoạn ngực, tim và màng ngoài tim,... Xét về mặt cấu trúc giải phẫu, trung thất được bao quanh bởi giới hạn:Phía trước là xương ức và các sụn sườn;Phía sau là các đốt sống ngực;2 bên là màng phổi;Mặt dưới là cơ hoành;Phía trên là vùng nền cổ.Khi các tế bào mầm hoặc tế bào tăng sinh phát triển trong mô tuyến ức, mô thần kinh và mô bạch huyết sẽ tạo ra khối u trung thất. U trung thất nằm trong lồng ngực, xuất hiện tại khu vực trước hoặc sau trung thất và chiếm đến khoảng 90% các bệnh lý thuộc trung thất. Khối u nguyên phát hoặc thứ phát, có thể được hình thành từ tế bào lành tính hoặc ác tính quá phát. Bệnh lý này cũng được phân thành nhiều loại khác nhau, dựa trên nguồn gốc hình thành của các u nang từ những tổ chức nằm trong hay ngoài trung thất.
Trung thất là một phần trung tâm của ngực
2. Biểu hiện u trung thất
Trong hầu hết các trường hợp, giai đoạn đầu bệnh nhân gần như không có triệu chứng vì khối u trung thất thường tiến triển một cách âm thầm, lặng lẽ. Chính vì vậy bệnh ít khi được phát hiện sớm cho đến khi người có khối u xuất hiện các triệu chứng như:Đau ngực, khó thở khi nằm ngửa;Khò khè, thở rít, có khi ho ra máu;Khó nuốt do khối u chèn vào thực quản;Mệt mỏi, sụt cân, suy yếu cơ thể;Bội nhiễm đường hô hấp;Sưng phù nề, đau khớp;Một số biểu hiện lâm sàng khác tùy theo tạng u bị chèn ép, khiến chức năng sống, tuần hoàn bị ảnh hưởng nghiêm trọng.Đôi khi mức độ tổn thương giải phẫu và các rối loạn bệnh lý lại không tương xứng nhau, có nghĩa là những u ác tính hiếm có triệu chứng lâm sàng và ngược lại, một số u lành tính xuất hiện sớm cũng như rõ ràng.Theo thời gian, khối u trung thất có thể lớn dần, chèn ép hoặc xâm lấn các cơ quan chủ chốt lân cận như tim, phổi, mạch máu lớn,... làm cản trở lưu thông tuần hoàn và hô hấp. Nếu là khối u ác tính, nguy cơ di căn đến màng tim hoặc phổi đe dọa tính mạng của người bệnh là rất cao.
Hình ảnh u trung thất trên phim X-quang
3. Xét nghiệm và xử trí khối u trung thất
3.1. Các xét nghiệm cần làm. Trước khi có chỉ định cắt u trung thất bệnh nhân sẽ được thăm khám tổng thể và chẩn đoán chính xác tình trạng hiện tại thông qua các xét nghiệm, từ đó hỗ trợ bác sĩ đưa ra hướng điều trị phù hợp. Cụ thể:Xét nghiệm hô hấp, đánh giá chức năng phổi;Xét nghiệm máu để tìm nguyên nhân gây ra khối u;Chẩn đoán hình ảnh như chụp X-quang ngực, chụp cắt lớp vi tính (CT) hoặc cộng hưởng từ (MRI) ngực.Bên cạnh đó, còn bao gồm một số xét nghiệm tiền phẫu bổ sung cần thiết dựa trên từng trường hợp khác nhau nhằm phục vụ cho quá trình cắt u trung thất diễn ra an toàn và hiệu quả nhất.3.2. Xử trí khối u trung thất. Như đã đề cập ở trên, khối u trung thất dù là lành tính hay ác tính đều có nguy cơ chèn ép và gây biến chứng, ảnh hưởng đến phổi, đường thở và các cơ quan lân cận của người bệnh. Do đó, hầu hết khối u phát triển trong trung thất đều cần thiết được chỉ định xử lý bằng cách sinh thiết, phẫu thuật cắt bỏ hoặc dùng hóa trị/xạ trị đối với các trường hợp phát hiện tế bào ung thư trung thất.Sinh thiết. Là thủ thuật lấy một mẫu khối u ra xem dưới kính hiển vi để xác định u lành hoặc ác tính trước chỉ định mổ. Đôi khi sinh thiết qua ngực cũng được dùng để loại bỏ hoàn toàn khối u. Các bước sinh thiết được tiến hành với kỹ thuật xâm lấn tối thiểu, hạn chế tổn thương và phục hồi nhanh chóng nên được áp dụng với hầu hết các bệnh nhân.Cắt u trung thấtĐược chỉ định khi khối u trung thất có dấu hiệu ảnh hưởng nặng nề đến sức khỏe của bệnh nhân. Tuy nhiên mức độ phức tạp của ca phẫu thuật còn phụ thuộc vào kích thước và vị trí của khối u, sự liên quan với những cấu trúc khác trong lồng ngực, cũng như tình trạng tổng thể của người bệnh.Hóa trị hoặc xạ trịĐây được xem là cách điều trị tốt ở một số trường hợp khối u ác tính, gây ung thư trung thất mà không cần phải phẫu thuật cắt bỏ.
4. U trung thất có nguy hiểm không?
U trung thất có thể gây biến chứng, tử vong nếu không được điều trị kịp thời
Như vậy, mức độ nguy hiểm của khối u trung thất không chỉ nằm ở những biến chứng có nguy cơ gây tử vong nếu không được điều trị kịp thời, mà còn là ở sự phức tạp của kỹ thuật loại bỏ khối u. Nếu các khối u hình thành ở những vị trí giáp với nhiều mạch máu lớn quan trọng (động - tĩnh mạch chủ), khí quản, thực quản,... thì đòi hỏi đường tiếp cận phẫu thuật bóc tách phải có độ chính xác cực cao, tránh tàn phá các tổ chức lân cận.Để thực hiện thành công những trường hợp phẫu thuật bóc tách khối u phát triển tại vị trí “hiểm” trong lồng ngực, cần có sự hỗ trợ của hệ thống siêu âm nội soi hiện đại - có chức năng sinh thiết xuyên thành nhằm đánh giá chính xác vị trí của u là nằm dưới niêm mạc thực quản hay trong trung thất, cũng như mức độ xâm lấn sang các tổ chức xung quanh của khối u. Đây là một trong những kỹ thuật cao, chuyên sâu của ngành phẫu thuật lồng ngực, chỉ được thực hiện ở bệnh viện lớn, uy tín.Bác sĩ khuyến cáo người dân nên đi khám sức khỏe định kỳ, kết hợp chụp X-quang tim phổi thẳng hoặc CT scan ngực theo chỉ định để phát hiện u trung thất sớm. Nếu không được chẩn đoán và phẫu thuật loại bỏ kịp thời khối u, điều trị trễ có thể dẫn đến các biến chứng phức tạp, nguy hiểm tính mạng bệnh nhân. Để chữa trị dứt điểm bệnh lý nguy hiểm này, đòi hỏi năng lực và trình độ chuyên môn của đội ngũ bác sĩ chuyên ngành phẫu thuật lồng ngực, cũng như trang thiết bị hiện đại của bệnh viện thực hiện mới đáp ứng được yêu cầu kỹ thuật cao khi bóc tách thành công khối u trung thất. | vinmec | 1,241 |
Khi nào nên thực hiện phẫu thuật cắt bao quy đầu trẻ em
Cắt bao quy đầu là hình thức can thiệp ngoại khoa vào lớp da bao bọc xung quanh “cậu nhỏ” của nam giới. Các chuyên gia cho rằng, phẫu thuật cắt bao quy đầu là cách giúp trẻ em giải quyết được vấn đề khó tiểu và vệ sinh vùng kín liên quan đến những bất thường ở vùng da bao quy đầu. Vậy khi nào nên thực hiện phẫu thuật cắt bao quy đầu trẻ em?
1. Khi nào nên thực hiện kỹ thuật cắt bao quy đầu trẻ em?
Nếu trẻ em gặp phải một số bất thường về lớp da quy đầu, cắt da quy đầu là biện pháp cuối cùng được áp dụng sau khi đã thử những phương pháp không xâm lấn và bảo tồn khác nhưng thất bại. Thông thường, phương pháp cắt bao quy đầu được thực hiện ở những trẻ lớn và đã thành niên. Rất ít khi được áp dụng cho những trẻ quá nhỏ, trừ trường hợp các dấu hiệu viêm nhiễm và khó tiểu ở mức độ trầm trọng. Một số dấu hiệu khác thường ở bao quy đầu trẻ em như sau:
1.1. Bao quy đầu dài
Hiện tượng da bao quy đầu trùm lấy toàn bộ dương vật và khó lộn được lớp da này xuống một cách tự nhiên. Đồng thời, dương vật không lộ ra ngoài kể cả trong trạng thái bình thường hoặc cương cứng (với trẻ dậy thì).
1.2. Hẹp bao quy đầu
Đây là hiện tượng sinh lý rất phổ biến ở trẻ nhỏ nên bố mẹ không cần quá lo lắng. Tuy nhiên, với những trẻ đã lớn mà bao quy đầu vẫn bị hẹp hoặc trẻ nhỏ nhưng gặp khó khăn khi đi tiểu, hay bị viêm nhiễm vùng kín thì được coi là hẹp bao quy đầu bệnh lý.
1.3 Nghẹt bao quy đầu
Triệu chứng điển hình của nghẹt bao quy đầu là miệng bao quy đầu quá nhỏ hẹp, hoặc thậm chí là phần da bao quy đầu dính luôn với quy đầu dương vật, gây tắc nghẽn lưu thông máu ở quy đầu. Căn bệnh này thường xuất hiện sau khi trẻ bị hẹp bao quy đầu nhưng bố mẹ tự nong cho con không đúng cách.
Những tình trạng trên nếu không được điều trị sớm có thể dẫn đến những bệnh nam khoa nguy hiểm mà trẻ có thể gặp phải sau này. Chẳng hạn như viêm nhiễm dương vật, xuất tinh sớm, viêm niệu đạo hoặc ung thư dương vật.
Nên cắt bao quy đầu trẻ em theo chỉ định của bác sĩ
2. Lợi ích của phương pháp cắt bao quy đầu cho trẻ em là gì?
Ngoài việc điều trị bệnh lý liên quan tới bao quy đầu, vẫn còn một số lý do giải thích tại sao cần phải cắt bao quy đầu cho trẻ em. Cụ thể là:
– Vệ sinh vùng kín dễ dàng hơn: Cắt bỏ da thừa ở quy đầu sẽ giúp loại bỏ hết những cặn bẩn và vi khuẩn tích tụ ở đầu dương vật.
– Hạn chế nguy cơ bị viêm nhiễm: Dương vật luôn được giữ vệ sinh sạch sẽ và trong trạng thái khô thoáng sẽ giúp giảm thiểu tối đa nguy cơ viêm nhiễm bộ phận sinh dục của trẻ.
– Nâng cao chất lượng cuộc sống về sau: Cắt bao quy đầu không ảnh hưởng đến chức năng tình dục sau này mà ngược lại, hẹp bao quy đầu bẩm sinh có thể khiến dương vật ngắn và nhỏ hơn so với bình thường, dễ xuất tinh sớm cũng như cảm thấy đau rát khi quan hệ tình dục.
– Giảm nguy cơ vô sinh hiếm muộn hoặc ung thư dương vật: Bệnh lý về bao quy đầu là một trong những tác nhân gây hoại tử và ung thư dương vật, cũng như vô sinh hiếm muộn ở nam giới về sau.
Cắt bao quy đầu mang lại nhiều lợi ích tuyệt vời cho trẻ
3. Cách chăm sóc và vệ sinh vết mổ cho trẻ sau khi cắt bao quy đầu
Sau khi trẻ cắt bao quy đầu xong, các bậc phụ huynh cần phải lưu ý đặc biệt đến khâu chăm sóc và vệ sinh vết mổ. Điều này sẽ giúp con nhanh chóng hồi phục và hạn chế nguy cơ xảy ra những biến chứng về sau. Theo đó, bố mẹ cần phải chú ý những điều sau:
– Sử dụng xà phòng dịu nhẹ, an toàn và không gây kích ứng để làm sạch phân, nước tiểu dính trên “cậu nhỏ” khi trẻ em đi vệ sinh.
– Thay băng y tế và tã thường xuyên cho trẻ.
– Tránh va chạm hoặc kéo mạnh vào bao quy đầu của trẻ vì có thể khiến vết mổ bị rách, chảy máu.
– Nên cho con ăn đồ nhẹ nhàng và bổ sung chất xơ và các loại vitamin, khoáng chất có nguồn gốc từ thịt sữa, rau xanh, trái cây tươi. Không cho con ăn những loại thực phẩm mang tính cay nóng.
– Cho trẻ mặc đồ rộng rãi, thấm mồ hôi và thoáng mát.
Bố mẹ cần phải chăm sóc và vệ sinh vết mổ cẩn thận cho trẻ | thucuc | 899 |
ACTH - Một hormone tuyến yên giúp đánh giá bệnh lý tuyến yên và thượng thận
ACTH là một hormone do thùy trước của tuyến yên tiết ra có tác dụng kích thích vỏ thượng thận bài tiết ra các glucocorticoid. Sự thay đổi nồng độ ACTH giúp đánh giá bệnh lý tuyến yên và thượng thận.
Hormone ACTH là gì?
ACTH là tên viết tắt của hormone kích vỏ thượng thận (adrenocorticotropic hormone), còn gọi là corticotropin, là một hormone peptide gồm 39 acid amin, do thùy trước tuyến yên tiết ra dưới tác dụng kích thích của hormone giải phóng corticotrophin CRH (corticotropin releasing hormone) của vùng dưới đồi (hypothalamus) [1, 2].
ACTH kích thích vỏ thượng thận bài tiết ra các glucocorticoid. Nồng độ các glucocorticoid trong máu tăng lại ức chế sự bài tiết của CRH và ACTH theo cơ chế ức chế ngược (negative feedback mechanism). Do đó, mức độ ACTH trong máu được đo có thể giúp phát hiện, chẩn đoán và theo dõi các tình trạng bệnh lý liên quan với sự tăng hoặc giảm cortisol của cơ thể.
1. Chỉ định
- Phát hiện, chẩn đoán và theo dõi các bệnh nhân có các triệu chứng liên quan với sự thừa cortisol (gặp trong bệnh Cushing, hội chứng Cushing, hội chứng ACTH lạc chỗ) như: béo phì
(chủ yếu là béo phân thân của cơ thể), mặt tròn, nhiều mụn trứng cá, da khô từng mảng, lông tóc phát triển, …, có thể kèm theo huyết áp cao, natri cao, kali hạ, glucose máu cao.
-
Phát hiện, chẩn đoán và theo dõi các bệnh nhân có các triệu chứng liên quan với sự thiếu cortisol (gặp trong bệnh Addison, suy tuyến yên) như: yếu cơ, mệt mỏi, ăn kém ngon, sút cân, sạm da, rụng tóc, mất kinh, teo tinh hoàn, vô sinh, …, có thể kèm theo huyết áp thấp, natri thấp, kali cao, glucose máu thấp.
2. Ý nghĩa lâm sàng
Sự thay đổi nồng độ ACTH và cortisol trong máu thường được đánh giá cùng lúc. Nồng độ ACTH thường cao vào buổi sáng và thấp vào buổi tối, do đó, cũng như đối với cortisol, cần phải lấy mãu máu làm xét nghiệm ACTH và cortisol cùng một thời điểm (thường lấy mẫu khi đói, vào khoảng từ 7 đến 10 giờ sáng) để có thể biện luận kết quả một cách hợp lý.
Nồng độ bình thường của ACTH trong máu người khỏe mạnh, lấy mẫu vào khoảng thời gian từ 7 -
10 giờ sáng là 1,6-13,9 pmol/L (7,2-63,3 pg/m
L).
- Nồng độ ACTH tăng và cortisol tăng: có thể gặp trong bệnh Cushing (Cushing's disease), là bệnh do khối u (thường là lành tính) của tuyến yên kích thích quá mức tuyến thượng thận. Chẩn đoán hình ảnh (X quang, chụp cắt lớp hoặc chụp cộng hưởng từ hạt nhân) cho thấy có khối u ở tuyến yên.
- Nồng độ ACTH tăng và cortisol tăng: cũng có thể gặp trong Hội chứng Cushing (Cushing's syndrome), gồm các triệu chứng tương tự như trên, xuất hiện do các khối u của tuyến thượng thận, do các khối u ngoài tuyến yên sản xuất một chất giống ACTH gọi là Hội chứng ACTH lạc chỗ (Ectopic ACTH syndrome) hoặc do sử dụng các hormone steroid (trong điều trị ung thư hoăc các bệnh tự miễn) [4, 5]. Hội chứng ACTH lạc chỗ là tình trạng ACTH được sản xuất tăng không do tuyến yên mà do các khối u ở những nơi khác trong cơ thể, thường do ung thư phổi tế bào nhỏ (small cell carcinoma) hoặc hiếm hơn do các khối u tuyến ức (thymic tumors), ung thư tụy (pancreatic adenocarcinomas) hoặc ung thư phế quản (bronchial carcinoids) [5].
- Nồng độ ACTH tăng và cortisol giảm: có thể gặp trong bệnh Addison, là bệnh suy thượng thận nguyên phát, xảy ra khi vỏ thượng thận bị tổn thương hoặc bị phá hủy gây nên sự thiếu cortisol và steroid thượng thận khác, đặc biệt là aldosterone.
- Nồng độ ACTH giảm và cortisol tăng: có thể gặp trong bệnh U thượng thận (Adrenal tumor). U thượng thận có thể là u lành tính hoặc ác tính, đều có xu hướng sản xuất thừa cortisol. Các khối u ác tính có thể gặp là u nguyên bào thần kinh, ung thư biểu mô vỏ thượng thận;
khối u lành tính có thể gặp là u tế bào ưa crôm (pheochromocytomas).
- Nồng độ ACTH giảm và cortisol giảm: có thể gặp trong suy tuyến yên (Hypopituitarism). Các hormone tuyến yên kiểm soát chức năng của tuyến thượng thận, tuyến giáp và các tuyến sinh dục (tinh hoàn và buồng trứng). Nồng độ ACTH máu giảm trong suy tuyến yên sẽ dẫn đến suy thượng thận thứ phát, làm cho nồng độ cortisol giảm [4, 5].
1. Arlt W, Stewart PM. Adrenal corticosteroid biosynthesis, metabolism, and action. 2005; 34: 293-313.
2. Cone RD. Anatomy and regulation of the central melanocortin system. 2005; 8: 571-578.
3. Jacobson L. Hypotalamic-pituitary-adrenocortical axis regulation. 2005; 34: 271-292.
4. Lindsay JR, Nieman LK. Differential diagnosis and imaging in Cushing's syndrome. 2005; 34:403-421.
5. Oliver RL, Davis JR, White A. Characterization of ACTH relates peptides in ectopic Cushing's syndrome. 2003; 6: 119-126. | medlatec | 869 |
Tìm hiểu về sỏi sắc tố mật
Sỏi mật là bệnh lý thường gây ra các cơn đau ở vùng hạ sườn phải, gây vàng da và có thể dẫn tới nhiễm trùng mật. Trong các loại sỏi mật thì sỏi sắc tố mật là dạng thường gặp ở nước ta gồm sỏi sắc tố đen và sắc tố nâu. Nguyên nhân chủ yếu gây ra loại sỏi này là yếu tố dịch tễ và thói quen ăn uống gây nhiễm khuẩn hoặc ký sinh trùng.
1. Sỏi sắc tố mật là gì?
Sỏi sắc tố mật là loại sỏi thường gặp tại đường dẫn mật trong gan, ống gan chung và ống mật chủ. Sỏi sắc tố mật được cấu tạo chủ yếu bởi sắc tố mật bilirubin, nếu chia theo sắc tố thì gồm sỏi sắc tố nâu và sỏi sắc tố đen. Sự khác biệt về màu sắc chủ yếu đến từ hàm lượng các thành phần trong sỏi mật (các muối calci, cholesterol và bilirubin với tỷ lệ khác nhau)
2. Cơ chế hình thành sỏi sắc tố mật
Sắc tố mật là sản phẩm phân hủy có hemoglobin sau khi các tế bào hồng cầu chết đi, chuyển hóa thành bilirubin và phân tán vào máu. Bilirubin sẽ theo gan vào dịch mật để được loại bỏ ra ngoài. Tuy nhiên sự mất cân bằng của bilirubin và hàm lượng các chất khác trong dịch mật sẽ tạo nên sỏi sắc tố mật:Sỏi sắc tố đen: là sỏi hình thành do hàm lượng bilirubin quá lớn trong dịch mật, kết hợp với các thành phần như canxi tạo thành nhân sắc tố. Nhân sắc tố không tan được trong dịch mật lại hội tụ với nhau, kết dính và phát triển về kích thước tạo thành sỏi mật. Sỏi sắc tố đen có tính chất rất cứng.Sỏi sắc tố nâu: thường được tạo ra do tiền sử nhiễm trùng đường mật tạo ra nhân sỏi, lúc này chất béo trong dịch mật là cholesterol và axit béo, canxi có cơ hội kết dính lại vào nhân sỏi và phát triển dần thành sỏi mật. Loại sỏi này thường có màu nâu, bóng, minh và mềm hơn sắc tố đen nhưng lại khó vỡ hơn.
3. Nguyên nhân gây ra sỏi sắc tố mật
Có nhiều yếu tố nguy cơ có thể dẫn tới hình thành sỏi sắc tố mật gồm:Bệnh thiếu máu tán huyết: là bệnh lý thiếu máu do hồng cầu bị phá hủy lượng lớn bởi cấu trúc bất thường gây ra sự dư thừa về bilirubin, tạo điều kiện phát triển sỏi. Bệnh hồng cầu hình liềm: cũng khiến cho tế bào máu dễ bị phá vỡ khi đi qua các mạch máu và cơ quan trong cơ thể, giải phóng một lượng lớn bilirubin. Nhiễm khuẩn E.Coli thông qua ngộ độc thực phẩm hay nguồn nước bị ô nhiễm. Nhiễm giun sán: xác hay trứng giun khi xâm nhập vào ống mật có thể để lại nhân cho sắc tố mật, canxi bám vào tạo thành sỏi. Mặt khác giun còn tạo ra các vết xước loét trong đường mật tạo điều kiện cho sỏi phát triển về sau.Xơ gan: bệnh lý này khiến mô gan bị thay thế bởi các xơ sẹo dẫn tới mất hoặc suy giảm chức năng gan, khiến gan sản xuất ra một lượng lớn bilirubin.
Hình ảnh sỏi sắc tố mật được hình thành do một số nguyên nhân và yếu tố nguy cơ
4. Bệnh nhân sỏi mật nên ăn uống như thế nào?
Chế độ dinh dưỡng hợp lý là phương pháp hiệu quả nhằm cải thiện nguy cơ và tình trạng sỏi mật ở người bệnh, cụ thể như sau:Giảm thiếu các chất béo bão hòa: dư thừa cholesterol chính là nguyên nhân chủ yếu hình thành sỏi mật nên bệnh nhân cần hạn chế các món ăn như xúc xích, thịt bò, bơ, mỡ động vật, đồ dầu mỡ,...Bổ sung nguồn chất béo tốt như: dầu oliu, bơ, hạt các loại, nhóm cá giàu omega 3Bổ sung thực phẩm giàu chất xơ: trái cây, rau xanh, hạt ngũ cốc, đậu hà lan, gạo lứt,... | vinmec | 693 |
Hạch sau tai “báo hiệu” điều gì về sức khỏe bạn?
Hiện tượng nổi hạch ở bất cứ vị trí nào trên cơ thể cũng là dấu hiệu cho thấy sức khỏe của bạn đang có vấn đề, trong đó có hạch sau tai. Vậy hiện tượng này “báo hiệu” điều gì về sức khỏe của bạn?
1. Lý giải hiện tượng nổi hạch trên cơ thể
Hạch có thể xuất hiện ở bất cứ chỗ nào trên cơ thể. Những vị trí hay nổi hạch nhất là nách, bụng, cổ, tai… Tùy vào nguyên nhân, hạch sẽ có kích thước khác nhau.
Tuy nhiên, tất cả các hạch đều có “chức năng” giống như các “trạm kiểm soát an ninh”. Bởi thành phần chính trong các hạch là các tế bào bạch cầu (vì thế tên y học của hạch là hạch bạch huyết). Nhiệm vụ của các tế bào này chính là nhanh chóng tìm ra, phát hiện và tiêu diệt các loại vi khuẩn, virus có hại cho cơ thể. Đặc biệt, hạch bạch huyết còn có khả năng “thanh lọc” dịch bạch huyết, loại bỏ các virus, vi khuẩn và các tế bào chết, không cho chúng tích tụ.
Như vậy, bản chất của hạch bạch huyết là rất có lợi với cơ thể. Vậy nên, khi hạch sưng cục và nổi lên nghĩa là chúng đang hoạt động mạnh mẽ. Đây chính là dấu hiệu cho thấy cơ thể đang bị nhiễm trùng hoặc mắc bệnh lý nào đó. Vì thế, khi thấy nổi hạch ở bất cứ vị trí nào bạn cũng không nên chủ quan mà nên đi khám sớm để bác sĩ phát hiện và điều trị bệnh kịp thời.
Hạch có thể xuất hiện ở bất cứ chỗ nào trên cơ thể.
2. Nguyên nhân nổi hạch sau tai là do đâu?
Một số nguyên nhân phổ biến gây ra hiện tượng nổi hạch phía sau tai bao gồm:
– Một số cơ quan bị của cơ thể bị rối loạn chức năng hoặc suy giảm miễn dịch;
– Cơ hể bị các loại vi sinh vật có hại tấn công gây nhiễm trùng;
– Ung thư di căn;
– Các bệnh lý làm suy giảm miễn dịch nghiêm trọng như: HIV/AIDS; các bệnh lý răng miệng (viêm răng, viêm lợi); các bệnh lý tai mũi họng (viêm mũi, viêm xoang, viêm amidan, viêm họng, viêm tai…) hoặc biến chứng từ bệnh cảm cúm…
– Biến chứng từ bệnh lao;
Viêm amidan là một trong số các nguyên nhân phổ biến gây ra hiện tượng nổi hạch phía sau tai.
3. Hạch sau tai cảnh báo điều gì?
Nổi hạch ở sau tai không phải là hiện tượng hiếm gặp. Tuy nhiên, kích thước của các hạch không quá lớn nên khiến nhiều người lầm tưởng đây là các nốt mụn thông thường. Thế nhưng, nổi hạch lại là hiện tượng cần được lưu ý vì có thể nó sẽ là dấu hiệu của một số bệnh lý sau đây.
3.1. Nổi hạch sau tai: Dấu hiệu của bệnh ung thư
Nổi hạch phía sau tai được coi là dấu hiệu sơ khai nhất của các bệnh ung thư. Nhưng vì nằm ở vị trí khó phát hiện, kích thước nhỏ nên, không gây đau đớn nên rất ít người chú ý.
Bệnh lý có liên quan nhiều nhất đến hiện tượng nổi hạch sau tai chính là ung thư tuyến giáp. Ngoài ra, một số bệnh ung thư có liên quan đến hiện tượng này thường là một số cơ quan quanh vùng cổ, đầu.
Tùy từng người mà kích thước của hạch cũng khác nhau nhưng theo thời gian, các hạch sẽ có sự thay đổi kích thước tương ứng với tình trạng của bệnh. Bên cạnh đó, vị trí của hạch cũng không cố định một chỗ. Khi hạch ở yên một chỗ thì người bệnh sẽ sờ thấy hạch cứng và cảm thấy đau nhức.
Bệnh lý có liên quan nhiều nhất đến hiện tượng nổi hạch sau tai chính là ung thư tuyến giáp.
3.2. Hạch sau tai báo hiệu các bệnh về hệ bạch huyết
Bản chất hạch là một tổ chức tế bào bạch huyết. Do đó, khi hạch nổi sau tai cũng là dấu hiệu của sự bất thường ở hệ bạch huyết. Cụ thể, khi hệ bạch huyết bị các độc tố hoặc các vi sinh vật có hại tấn công, chức năng “kiểm soát” bị phá vỡ. Vì vậy, nếu thấy sau tai nổi hạch, bạn cần đến gặp bác sĩ càng sớm càng tốt.
3.3. Hạch nổi sau tai báo hiệu tuyến bã nhờn có vấn đề
Khi tuyến bã nhờn gặp vấn đề sẽ dẫn đến sự hình thành các hạch ở sau tai. Cụ thể:
– Tuyến bã nhờn bị tổn thương như rách, xước da, nổi mụn bọc, mụn trứng cá…
– Tuyến bã nhờn gặp trục trặc trong quá trình tổng hợp phân giải;
Khi tuyến bã nhờn gặp vấn đề sẽ dẫn đến sự hình thành các hạch ở sau tai.
3.4. Hạch sau tai cảnh báo nguy cơ mắc bệnh nhiễm trùng
Như đã chia sẻ, ngoài chứa các tế bào bạch huyết, hạch còn có nguy cơ chứa tế bào chết hoặc “xác” vi sinh vật gây bệnh. Khi những tác nhân này tích tụ quá phát sẽ biến hạch đó trở thành ổ viêm, gây nhiễm trùng hạch. Không những thế, đây còn là nguyên nhân gây ra những bệnh nghiêm trọng như viêm họng, sởi, thủy đậu. Đặc biệt, nếu người bệnh không can thiệp điều sớm, hạch sẽ trở thành tác nhân trực tiếp gây ra bệnh viêm vú.
4. Một số lưu ý khi “xử lý” hạch nổi sau tai bằng những cách nào?
Để duy trì bản chất lành tính của các hạch bạch huyết (trong đó có hạch tai) cũng như phòng ngừa các bệnh nguy hiểm, mỗi chúng ta hãy tham khảo các cách sau đây:
– Nhanh chóng tới gặp bác sĩ để thăm khám và điều trị dứt điểm các bệnh nhiễm trùng;
– Tăng cường vitamin C bằng thuốc hoặc thực phẩm (ổi, bưởi, cam, quýt, súp lơ xanh…). Tuy nhiên, trước khi bổ sung vitamin C bằng thuốc, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ về liều lượng cũng như cách sử dụng sao cho phù hợp và đạt hiệu quả cao nhất;
– Tuyệt đối không tự ý dùng thuốc giảm sưng, giảm đau… khi chưa có chỉ định của bác sĩ;
– Thường xuyên theo dõi sát xao những bất thường trong cơ thể để sớm phát hiện được tình trạng nổi hạch sau tai;
– Để giảm nguy cơ nhiễm trùng, bạn có thể tham khảo ý kiến bác sĩ về các phương pháp dẫn lưu hạch bạch huyết;
– Để giảm sưng, bạn có thể chườm ấm, chườm lạnh hoặc massage nhẹ nhàng các mạch bạch huyết;
Ăn nhiều rau củ quả sẽ giúp tăng cường vitamin, tăng cường sức đề kháng.
Có thể nói, nổi hạch sau tai là một trong những biểu hiện bất thường, cảnh báo các vấn đề sức khỏe. Trên đây là những thông tin cơ bản về hiện tượng này. Tuy nhiên, những thông tin có trong bài viết chỉ mang tính tham khảo. Ngay khi thấy sau tai hay bất cứ vị trí nào trên cơ thể có sự xuất hiện của các nốt hạch, chúng ta đều cần phải thận trọng, nhanh chóng đi khám để được điều trị sớm. | thucuc | 1,270 |
Thuốc giảm đau hạ sốt paracetamol có thể gây hoại tử da
Đầu tháng 8/2013, Cục quản lý dược Hoa Kỳ (FDA) đưa ra lưu ý cho các bác sĩ là thuốc Acetaminophen (Paracetamol) có thể gây ra các tác dụng phụ trên da rất trầm trọng mặc dù tỉ lệ gặp phải cũng khá hiếm.
Cục quản lý dược Hoa Kỳ cũng yêu cầu các công ty sản xuất thuốc cần phải in thêm nguy cơ gây phản ứng phụ này lên nhãn của lọ thuốc.
Phản ứng phụ này bao gồm hội chứng Steven-Jonhson, hội chứng hoại tử da nhiễm độc với đặc điểm chung là có biểu hiện phát ban đỏ, nổi mụn nước ở da và niêm mạc (lưỡi, môi, má, mắt, đường sinh dục, hậu môn) và làm hoại tử, bong tróc da, niêm mạc (giống như bị lột da); 2 hội chứng này cần phải nhập viện điều trị và trong trường hợp nặng có thể gây tử vong.
Phản ứng phụ thứ 3 ở da có thể gặp là nổi ban đỏ toàn thân kèm theo nổi mụn mủ ở da; nhưng phản ứng phụ loại này nhẹ nhàng hơn vì có thể tự hồi phục trong vòng 2 tuần sau khi ngưng thuốc.
Điểm cần lưu ý là các phản ứng phụ ở da có thể xảy ra bất cứ lúc nào, ngay cả ở những người trước đây đã từng dùng qua thuốc Paracetamol nhiều lần nhưng chưa hề bị phản ứng phụ thì sau này khi sử dụng lại vẫn có thể bị phản ứng phụ ở da. Tuy nhiên, cần nhấn mạnh là các tác dụng phụ ở da này khá hiếm gặp.
Bệnh nhân cần chú ý khi dùng Paracetamol mà có những triệu chứng nhẹ nhàng lúc đầu như nổi vài nốt mẩn đỏ hay vài mụn nước cần ngưng thuốc ngay và đi khám Bác Sĩ.
Paracetamol là thuốc được bán rộng rãi trên toàn thế giới không cần toa Bác sĩ ngay cả ở châu Âu và Hoa Kỳ. Thuốc được dùng chủ yếu để hạ sốt, giảm đau như đau cơ, đau đầu, đau răng, đau sau chấn thương, … Thuốc viên cho người lớn thường ở dạng 0,5 gram được dùng
ở liều thông thường là 0,5 - 1gram /lần (1- 2 viên/lần), dùng 3 lần trong ngày; còn ở trẻ em liều thông thường là 10-15mg/kg cân nặng/lần và cũng dùng 3 lần/ngày. Độc tính chủ yếu của thuốc là gây viêm gan do thuốc , nhưng nếu dùng đúng liều khuyến cáo thì rất hiếm khi bị độc tính này. | medlatec | 431 |
Khám ngay tuyến giáp nếu gặp các triệu chứng sau
Suy giáp, cường giáp hay bướu cổ là bệnh lý tuyến giáp khá phổ biến, thường gặp ở tuổi từ 20 - 70 tuổi, nữ gặp nhiều hơn nam. Các bệnh lý bướu nhân tuyến giáp thường không có triệu chứng, phát hiện tình cờ khi khám sức khỏe, khi nhân lớn có thể chèn ép gây nuốt khó, nói khó, nói khàn, lồi cổ ảnh hưởng đến thẩm mỹ. (40 tuổi, quận Long Biên, Hà Nội) trong tình trạng mệt mỏi, 1 tháng sụt 2kg. Sau khi thăm khám, sàng lọc, các bác sỹ kết luận bệnh nhân bị cường giáp basedow, xét nghiệm các hormone tuyến giáp tăng cao (T3, FT4 nặng, cao gấp 3 lần bình thường). May mắn phát hiện sớm, bác sỹ tiên lượng bệnh nhân T sẽ chữa khỏi trong khoảng 12-24 tháng.
Tuyến
giáp
là một bộ phận
quan trọng, sản xuất ra hormone, điều hòa hoạt động các cơ quan
trong cơ thể như: Tim mạch, thần kinh, tiêu hóa… Tuyến này nằm ở phía trước cổ, dạng hình con bướm.
, tuy tuyến giáp là một tuyến nhỏ, giữ vai trò vô cùng quan trọng nhưng dễ bị xâm nhập, gây ra tình trạng rối loạn hoạt động cũng như bất thường trong cấu trúc tuyến giáp. Một số bệnh lý hay gặp của tuyến giáp như: Basedow, suy giáp, bướu cổ đơn thuần, bướu nhân tuyến giáp, ung thư tuyến pháp, viêm tuyến giáp cấp tính, bán cấp hay viêm tuyến giáp mạn tính.
Triệu chứng của bệnh lý tuyến giáp rất dễ nhầm lẫn với các bệnh thông thường khác. Nếu không điều trị kịp thời, bệnh có biến chứng nguy hiểm như suy tim, rối loạn nhịp tim, hôn mê, thậm chí tử vong. Nếu gặp triệu chứng sau, người bệnh cần thăm khám sớm.
Các dấu hiệu của bệnh lý tuyến giáp lan tỏa
Bệnh lý tuyến giáp có thể gây lo lắng, mệt mỏi.
Ăn nhiều nhưng không tăng cân, thể trạng luôn gày;
Huyết áp tăng, tay run, da ẩm, đổ mồ hôi nhiều;
Mạch đập nhanh, tim đập nhanh;
Không chịu được thời tiết nóng;
Mắt lồi;
Mệt mỏi;
Lo lắng, bất an;
Tiêu chảy;
Giảm nhu động ruột;
Giảm nhịp tim, giảm cung lượng tim;
Huyết áp có thể tăng hoặc giảm;
Giảm chức năng thận;
Trầm cảm;
Ngủ nhiều.
Các dấu hiệu bướu nhân khu trú tuyến giáp
Cổ to, nuốt vướng, khàn tiếng.
Tự sờ hay nhìn thấy khối di động theo nhịp nuốt đặc biệt là khi ngửa cổ.
Bướu nhân nhỏ thường không có triệu chứng, phần lớn phát hiện tình cờ khi khám bệnh.
Siêu âm để phát hiện bệnh lý tuyến giáp sớm
: Việc tầm soát, kiểm tra sức khỏe định kỳ 6 tháng/lần là cách tốt nhất để phát hiện thay đổi bất thường của cơ thể. Đặc biệt, nên tầm soát tuyến giáp cho người tiền sử xạ trị cổ, mắc bệnh viêm giáp mạn tính, ăn thiếu iod, gia đình có người ung thư giáp, người tiếp xúc với hóa chất độc hai, phóng xạ thường xuyên. Nếu lành tính cũng nên tái khám thường xuyên để được theo dõi tình trạng bệnh.
Hiện nay, siêu âm tuyến giáp là phương pháp phổ biến và hữu ích trong việc đánh giá các bệnh lý tuyến giáp.
+ Phát hiện các bất thường về cấu trúc của tuyến giáp (bướu nhân tuyến giáp, nang tuyến giáp,…).
+ Xác định khối u ở cổ được phát sinh từ tuyến giáp hay tổ chức lân cận.
+ Phân tích sự xuất hiện của các nhân giáp và xác định lành tính hay phải làm sinh thiết. Đánh giá đặc điểm của nhân tuyến giáp xem nguy cơ ác tính (ung thư).
+ Theo dõi sự tiến triển của u tuyến giáp. Theo đó, tất cả khách hàng lẻ đến đăng ký tham gia chương trình sẽ được tầm soát bệnh lý tuyến giáp, tư vấn phương pháp điều trị kịp thời.
Bệnh viện trang bị máy siêu âm Voluson E6, S10 (Mỹ), Juliper (Đức), HS 70A (Hàn Quốc); Đặc biệt có máy siêu âm đầu dò line tần số 5.0 – 130 Hz phân giải cao, tích hợp siêu âm đàn hồi mô hiện đại mới được triển khai trên thế giới cũng như ở Việt Nam.
Đối với bệnh lý tuyến giáp, sau khi phân loại theo hệ thống chuẩn quốc tế, nếu có bất thường, khách hàng được các bác sỹ tiến hành chọc hút tế bào bằng kim nhỏ FNA (Fine needle aspiration) để xác định u lành tuyến giáp hay ung thư tuyến giáo bằng tế bào học, từ đó tiết kiệm tối đa công sức đi lại, tiết kiệm thời gian cho khách hàng | medlatec | 776 |
Ưu điểm của cấy ghép implant và những câu hỏi xoay quanh implant
Cấy ghép implant là một giải pháp mang tính bước ngoặt giúp giải quyết tình trạng mất răng. Vậy cấy ghép implant là phương pháp gì? Ưu điểm của cấy ghép implant là gì?
1. Cấy ghép implant là gì?
Cấy ghép implant là phương pháp sử dụng trụ implant để cấy ghép vào xương hàm, giúp thay thế được những răng đã mất. Khi đặt trụ implant vào, xương sẽ tự động bám vào vùng xung quanh của trụ implant thông qua khớp nối để hoàn chỉnh răng implant.
Răng implant được cấu tạo bởi 3 phần:
– Trụ implant: Phần trụ này có chức năng là điểm tựa giúp cho mão sứ bám vào, được làm bằng chất liệu titanium tinh khiết an toàn và không gây hại cho cơ thể.
– Mão răng sứ: Đây là phần răng sứ có chức năng và hình dáng tự nhiên như răng thật.
– Khớp nối abutment: Có chức năng kết nối phần trụ implant với mão răng sứ.
Cấy ghép implant là phương pháp mang tính bước ngoặt, giúp khắc phục hiệu quả trường hợp mất răng
2. Ưu điểm của cấy ghép implant
– Phần mão răng sứ có tính thẩm mỹ như răng thật, đảm bảo khả năng ăn nhai như bình thường.
– Các loại răng implant được trồng độc lập, không xâm lấn hay ảnh hưởng đến răng bên cạnh nên việc vệ sinh không gặp khó khăn.
– Ngăn chặn được khả năng tiêu xương và tình trạng lão hoá cho mất răng.
– Người dùng không có cảm giác vướng víu, khó chịu hay bị đau nhức.
– Khắc phục được tối đa các trường hợp mất răng như mất 1 răng, nhiều răng hoặc toàn hàm.
– Có thể dùng được cả đời, tiết kiệm được chi phí và thời gian cho người sử dụng.
3. Đối tượng của cấy ghép implant
Phương pháp này áp dụng được với hầu hết các đối tượng trừ một số trường hợp như:
– Trẻ em dưới 18 tuổi.
– Phụ nữ đang mang thai.
– Mật độ của xương hàm không đủ.
– Bệnh nhân mắc một số bệnh lý mạn tính như tiểu đường, bệnh tim, cao huyết áp…
– Những người bị nghiện thuốc lá.
– Người có sức khoẻ kém.
Cao huyết áp là một trong những bệnh lý mạn tính không nên thực hiện cấy ghép implant
4. Những thắc mắc về cấy ghép implant
4.1 Những điều cần biết về cấy ghép implant:
– Xương hàm đầy đủ là yếu tố cần thiết để có implant hoàn hảo, đạt tỷ lệ thành công cao và kỹ thuật đơn giản.
– Nếu như sau khi thăm khám, bác sĩ quyết định không giữ răng được thì cần phải nhổ răng vì để lâu thì xương bị tiêu nhiều và kỹ thuật đặt Implant sẽ phức tạp hơn.
– Tuỳ vào thể trạng từng người, thời điểm đặt trụ implant sẽ khác nhau. Đôi khi, đặt implant tốt nhất là sau khi nhổ răng hoặc có khi đặt sau khi liền nướu (khoảng 4 – 8 tuần), có khi đặt sau khi lành xương (3 – 4 tháng).
– Nếu bệnh nhân hút trên 10 điếu thuốc/ngày thì phải kiêng ít nhất 2 tuần trước khi đặt implant và khoảng 1 tháng sau khi đặt.
4.2 Trồng răng implant có gây đau không?
– Trước khi cấy ghép trụ, bệnh nhân sẽ được gây tê với một lượng thuốc vừa đủ và an toàn và nhanh chóng đặt trụ vào trong khoảng 20 – 30 phút nên sẽ chỉ có cảm giác hơi ê ẩm một chút chứ không đau.
4.3 Cấy ghép implant trong bao lâu?
Thời gian cấy ghép implant sẽ tuỳ thuộc vào sự mất răng của từng người
Quy trình cấy ghép implant được chia thành 3 giai đoạn:
– Giai đoạn cấy trụ implant: Giai đoạn này mất khoảng 30 – 60 phút và đợi khoảng 6 – 14 tuần để trụ có thể tích hợp với xương hàm. Bác sĩ sẽ gắn tạm răng giả để có thể sinh hoạt bình thường.
– Giai đoạn cấy ghép implant:
+ Cấy ghép mất 1 ngày: Việc cấy ghép này sẽ chỉ mất 1 ngày nếu xương hàm khoẻ mạnh, mật độ xương được đảm bảo, ổ chân răng đủ chiều sâu và vị trí cấy ghép dễ thực hiện.
+ Cấy ghép từ 7 – 10 ngày: Nếu xương hàm của bệnh nhân tốt, có đủ kích thước chiều sâu nhưng vị trí răng khó thực hiện cấy ghép, răng chịu nhiều áp lực khi nhai thì thời gian cấy ghép mất khoảng 7 – 10 ngày.
+ Cấy ghép từ 3 – 6 tháng: Với những bệnh nhân đã mất răng lâu ngày nên bị tiêu xương, ổ răng bị hao hụt và thể tích xương hàm không đủ thì bác sĩ phải thực hiện nâng xoang, cấy ghép xương ổ răng để vết thương cũ được phục hồi thì mới có thể cấy ghép implant. Vì vậy, cấy ghép sẽ mất từ 3 – 6 tháng. | thucuc | 874 |
Điều trị HP bao lâu sẽ âm tính? Lưu ý những gì để bệnh nhanh khỏi?
Điều trị HP đúng phác đồ là cách duy nhất tiêu diệt thành công loại vi khuẩn gây hại này. Câu hỏi được đặt ra là điều trị bao lâu sẽ âm tính trở lại, điều trị như thế nào để nhanh khỏi đều là những băn khoăn được đông đảo người bệnh quan tâm.
1. Vì sao phải điều trị vi khuẩn HP?
Trên thực tế, vi khuẩn HP có tới trên 200 chủng khác nhau và không phải chủng HP nào cũng gây bệnh tiêu hóa. Một số loại HP còn có lợi vì ngăn ngừa nguy cơ nhiễm khuẩn đường ruột. Nhưng trên hết, vi khuẩn HP hoạt động vẫn gây ra những ảnh hưởng nhất định tới người bệnh. Cụ thể:
– Có tới 90 – 95% ca bệnh loét tá tràng nguyên nhân đến từ HP dương tính.
– Trên 70% ca bệnh loét dạ dày có tiểu sử bị nhiễm vi khuẩn HP.
– Khoảng 90% ca ung thư dạ dày có liên quan đến nhiễm vi khuẩn HP.
Theo đó, việc chủ động điều trị HP cần được thực hiện càng sớm càng tốt, ngăn ngừa những diễn biến trở nặng và phát triển thêm các bệnh lý tiêu hóa nghiêm trọng hơn.
Vi khuẩn HP là nguyên nhân hàng đầu gây ra các bệnh lý phổ biến ở đường tiêu hóa.
2. Điều trị HP bao lâu âm tính trở lại?
Vi khuẩn HP dương tính không thể tự âm tính trở lại. Người bệnh cần thực hiện thăm khám và được chỉ định phác đồ điều trị đúng cách mới có thể tiêu diệt thành công loại vi khuẩn này.
Thông thường, vi khuẩn HP sẽ được điều trị tốt bằng việc sử dụng thuốc kháng sinh phù hợp. Quá trình dùng thuốc kéo dài trong ít nhất 2 tuần và có thể cần điều trị duy trì trong khoảng 4 – 8 tuần sau đó để chữa khỏi viêm loét dạ dày tá tràng do nhiễm vi khuẩn HP gây ra.
Tuy nhiên, vi khuẩn HP có khả năng kháng kháng sinh ngày một cao. Vì vậy, trong trường hợp người bệnh không tuân thủ tốt các chỉ định bác sĩ đưa ra thì việc điều trị sẽ gặp nhiều khó khăn và kéo dài hơn, thậm chí vi khuẩn HP còn có thể tái đi tái lại nhiều lần. Như vậy, việc chữa trị có hiệu quả hay không và điều trị kéo dài trong bao lâu phần nhiều phụ thuộc vào ý thức và cách thực hiện phác đồ của người bệnh.
3. Thực hiện điều trị để bệnh nhanh khỏi
Như đã nói ở trên, chỉ khi nghiêm túc thực hiện điều trị đúng phác đồ bác sĩ chuyên khoa tiêu hóa chỉ định người bệnh nhiễm vi khuẩn HP mới nhanh chóng được chữa khỏi hiệu quả. Cụ thể, bác sĩ sẽ lên phác đồ dùng thuốc kháng sinh cũng yêu cầu về chế độ ăn uống cũng như điều chỉnh thói quen sinh hoạt hằng ngày để việc tiêu diệt HP diễn ra thuận lợi nhất.
3.1. Điều trị HP theo đúng loại kháng sinh phù hợp
Điều trị vi khuẩn HP bằng kháng sinh được thực hiện dựa theo tình trạng bệnh cụ thể của người nhiễm HP, khả năng dung nạp tốt với thuốc, tỷ lệ kháng kháng sinh của vi khuẩn mà bác sĩ sẽ chỉ định loại kháng sinh tương thích.
Nhằm tăng tỷ lệ điều trị thành công, trong phác đồ diệt trừ HP, bác sĩ sẽ cần kết hợp từ 2 loại kháng sinh trở lên và thực hiện theo các phác đồ Bộ Y tế ban hành:
– Phác đồ liệu pháp 3 thuốc
– Phác đồ liệu pháp 4 thuốc
– Phác đồ điều trị nối tiếp
– Phác đồ điều trị kết hợp gồm liệu pháp 3 thuốc và có kháng sinh Levofloxacin
Một số điều cần lưu ý cho người bệnh khi thực hiện phác đồ kháng sinh diệt vi khuẩn HP cần:
– Tuân thủ đúng yêu cầu về loại thuốc, không tự ý thay thế kháng sinh kể cả là loại tương tự.
– Dùng đúng liều lượng, uống đều đặn mỗi ngày.
– Không tự ý dừng thuốc giữa chừng khi chưa có chỉ định của bác sĩ kể cả khi đã thuyên giảm các triệu chứng.
– Dừng sử dụng các loại kháng sinh khác hoặc tham khảo thêm ý kiến của bác sĩ.
– Đặc biệt, trong trường hợp tái nhiễm vi khuẩn HP không được sử dụng đơn thuốc cũ vì rất có thể đã xảy ra tình trạng kháng thuốc. Thực hiện thăm khám để được chỉ định điều trị đúng cách.
Người bệnh cần tuân thủ đúng phác đồ điều trị bác sĩ chỉ định để diệt trừ thành công vi khuẩn HP.
3.2. Điều trị HP bằng chế độ ăn uống, sinh hoạt khoa học
Thực hiện chế độ ăn uống khoa học, điều chỉnh thói quen sinh hoạt phù hợp giúp nâng cao hiệu quả điều trị và phối hợp phòng bệnh về sau bằng các yêu cầu sau đây:
– Bổ sung đầy đủ chất xơ, vitamin và chất chống oxy hóa cao như ớt chuông, bông cải, kale, cải bó xôi, cà rốt, các loại dầu thực vật (dầu olive, dầu hạt cải, dầu đậu nành,..), các loại quả mọng, táo,…
– Những loại thực phẩm giúp cung cấp lợi khuẩn tốt cho tiêu hóa: sữa chua các loại, rượu kefir, kim chi,…
– Một số thực phẩm hỗ trợ điều trị tốt các bệnh dạ dày như: mật ong, nghệ, gừng, trà xanh khử cafein, đậu bắp, cam thảo, nha đam,…
– Đảm bảo yêu cầu an toàn vệ sinh thực phẩm trong ăn uống, thực hiện ăn chín uống sôi.
– Tránh ăn hàng quán ở vỉa hè không sạch sẽ, lựa chọn thực phẩm cần chú ý tới nguồn gốc.
– Không uống rượu bia.
– Không hút thuốc lá.
– Nghỉ ngơi điều độ, tránh căng thẳng mệt mỏi, ngủ đủ giấc, không nên thức quá khuya.
– Vận động mỗi ngày, tập thể dục thể thao đúng cường độ.
Ăn uống khoa học hợp vệ sinh giúp tăng hiệu quả điều trị vi khuẩn HP.
Điều trị HP muốn đạt hiệu quả tốt và nhanh chóng cần tuân thủ đầy đủ các yêu cầu trong phác đồ được chỉ định. Người bệnh chủ động tiến hành thăm khám chuyên khoa tiêu hóa để được các bác sĩ chẩn đoán và điều trị bệnh hiệu quả. | thucuc | 1,122 |
Trẻ sơ sinh đi ngoài có hạt vàng: những điều cha mẹ nên biết
Đối với trẻ sơ sinh, những biến đổi về màu sắc, tính chất của phân có vai trò không nhỏ trong việc phản ánh tình trạng sức khỏe và hệ tiêu hóa của trẻ. Vì thế, trẻ sơ sinh đi ngoài có hạt vàng thường khiến các bậc cha mẹ lo lắng. Nội dung được chia sẻ dưới đây sẽ giúp các bậc cha mẹ hiểu rõ hơn về nguyên nhân gây ra và cách xử lý khi trẻ đi ngoài có hạt vàng.
1. Tại sao
trẻ sơ sinh
đi ngoài có hạt vàng?
Trẻ sơ sinh đi ngoài có hạt vàng là hiện tượng gây lo lắng cho không ít bậc cha mẹ. Nguyên nhân gây nên hiện tượng này thường là do:- Gặp vấn đề về tiêu hóa hoặc dị ứng: khi cơ thể trẻ bị dị ứng hoặc gặp vấn đề với sữa công thức, với thức ăn của mẹ (do trẻ bú sữa mẹ) thì màu sắc của phân có thể thay đổi và phân của trẻ có hạt vàng. Hiện tượng phân trẻ có màu vàng chính là kết quả từ phản ứng của hệ tiêu hóa với thức ăn. - Sữa mẹ: trẻ sơ sinh đi ngoài có hạt vàng cũng có thể là dấu hiệu bình thường nếu trẻ bú mẹ hoàn toàn. Sữa mẹ thường chứa nhiều dưỡng chất và chất béo nên có thể khiến phân trẻ có màu vàng và hạt xuất hiện là do hệ tiêu hóa của trẻ phải tiêu thụ với các thành phần khác nhau của sữa mẹ, thường gặp nhất là mảnh vụn mô màng niêm mạc hoặc tế bào. - Sau tiêm phòng: sau khi đã được tiêm phòng, trẻ có thể gặp một số dấu hiệu bất thường như: bỏ bú, sốt cao, quấy khóc, rối loạn tiêu hóa,... Ngoài ra, trẻ cũng có thể đi ngoài có hạt xanh hoặc vàng. 1 - 3 ngày đầu sau sinh, một số trẻ có thể bị rối loạn tiêu hóa trong, thời gian này nếu thấy con có triệu chứng đi ngoài hạt vàng và không có dấu hiệu giảm dần thì nên đưa con đi khám bác sĩ Nhi khoa. - Nhiễm trùng đường ruột
Nếu trẻ sơ sinh đi ngoài có hạt vàng kèm sốt cao, quấy khóc không dứt, da tái, bỏ bú,... thì có thể cảnh báo nhiễm trùng đường ruột.
2. Trẻ sơ sinh đi ngoài có hạt vàng như thế nào là bất thường?
2.1. Dấu hiệu trẻ sơ sinh đi ngoài phân bình thường
Bình thường, phân của trẻ sơ sinh có đặc điểm:- 1 - 2 ngày đầu sau sinh: phân màu xanh đen, hơi sệt và dính. Đây là kết quả của chất nhầy, nước ối và quá trình tiêu hóa của trẻ khi còn ở trong bụng mẹ. - 3 ngày sau sinh: nếu trẻ bú mẹ hoàn toàn thì phân sẽ thay đổi dần vì sữa non mà trẻ được bú từ khi chào đời có tác dụng nhuận tràng, kích thích phân su đẩy ra khỏi hệ tiêu hóa tốt hơn. Sự thay đổi này có thể là chuyển từ màu sáng sang hơi vàng hoặc có hạt vàng, lỏng hoặc vón cục. Chỉ cần phân mềm là cha mẹ có thể yên tâm.
Nếu trẻ bú sữa ngoài thì phân có thể có hạt màu nâu vàng hoặc vàng, mùi hơi nặn. Trường hợp trẻ đang bú mẹ chuyển sang dùng sữa công thức thì phân của trẻ sẽ có mùi nặng hơn, hơi sệt như bột hồ và sẫm màu hơn.2.2. Dấu hiệu trẻ sơ sinh đi ngoài có hạt vàng bất thường
Hiện tượng trẻ sơ sinh đi ngoài có hạt vàng được xem là bất thường khi đi kèm với các biểu hiện:- Quấy khóc nhiều, bỏ bú. - Đi ngoài trên 8 lần/ngày. - Phân hôi tanh hoặc có lẫn máu. - Khi đại tiện trẻ phải rặn đỏ mặt, phân khô và nhỏ. - Phân có nhiều bọt, mùi chua. - Trẻ lạnh bụng, sốt cao, da tái.3. Xử trí như thế nào khi phát hiện trẻ sơ sinh đi ngoài có hạt vàng?
Khi phát hiện trẻ sơ sinh đi ngoài có hạt vàng, cha mẹ cần:- Theo dõi biểu hiện của trẻ
Cha mẹ cần quan sát các biểu hiện toàn thân và hoạt động của con. Nếu thấy trẻ khỏe mạnh, ăn ngủ bình thường và không có triệu chứng khác thì không cần quá lo lắng về màu sắc của phân vì không phải lúc nào phân hạt màu vàng cũng đáng lo ngại và hiện tượng này có thể tự thay đổi theo thời gian. - Thăm khám bác sĩ
- Chú ý dinh dưỡng
Cha mẹ cần đảm bảo rằng trẻ được cung cấp đủ lượng sữa mà trẻ cần tiêu thụ, cần quan tâm đến vấn đề dinh dưỡng của mình để tránh tính trạng trẻ sơ sinh hạt màu vàng xuất phát từ chính thực phẩm mà mẹ tiêu thụ. Tốt nhất trong giai đoạn trẻ gặp tình trạng này mẹ cần tránh dùng chất kích thích, không ăn đồ tươi sống và cần đa dạng dinh dưỡng để con có nguồn sữa chất lượng, không ảnh hưởng đến hệ tiêu hóa của trẻ. Với trẻ dùng sữa công thức thì khi thấy trẻ đi ngoài có hạt vàng cha mẹ nên đổi loại sữa khác cho con, ưu tiên chọn sữa chứa hàm lượng a1-casein thấp để cải thiện tình trạng này. Hầu hết trường hợp trẻ sơ sinh đi ngoài có hạt vàng xuất phát từ vấn đề dinh dưỡng thường được chuyên gia dinh dưỡng hoặc bác sĩ yêu cầu điều chỉnh chế độ ăn uống của mẹ và trẻ. - Bổ sung men vi sinh | medlatec | 971 |
Công dụng thuốc Ausulvas
Thuốc Ausulvas được bào chế dưới dạng viên nén, có thành phần chính là Rosuvastatin. Tác dụng của thuốc Ausulvas là điều trị tăng cholesterol máu, giảm nguy cơ mắc bệnh tim mạch.
1. Thuốc Ausulvas công dụng là gì?
1 viên thuốc Ausulvas có chứa 10mg Rosuvastatin (dưới dạng Rosuvastatin Calci). Rosuvastatin là 1 chất ức chế chọn lọc và cạnh tranh ở trên men HMG-Co. A reductase - loại men xúc tác quá trình chuyển đổi 3-hydroxy-3-methylglutaryl coenzyme A thành mevalonate (tiền chất của cholesterol).Vị trí tác động chủ yếu của Rosuvastatin là gan - cơ quan đích làm giảm cholesterol. Rosuvastatin làm tăng số lượng thụ thể LDL trên bề mặt tế bào gan, làm tăng hấp thu và dị hóa LDL, ức chế sự tổng hợp VLDL ở gan, làm giảm các thành phần LDL và VLDL.Ngoài ra, Rosuvastatin còn có nhiều công dụng khác:Chống xơ vữa động mạch, làm chậm sự tiến triển hoặc làm thoái lui xơ vữa động mạch vành, động mạch cảnh;Làm giảm huyết áp ở bệnh nhân tăng huyết áp và tăng cholesterol máu tiên phát;Ở bệnh nhân tăng cholesterol máu, Rosuvastatin có hoạt tính chống viêm;Làm tăng mật độ xương.Chỉ định sử dụng thuốc AusulvasĐiều trị tăng cholesterol máu: Bổ trợ cho liệu pháp ăn uống để làm giảm nồng độ cholesterol toàn phần và LDL ở bệnh nhân tăng cholesterol máu tiên phát triglycerid giảm ít;Dự phòng tiên phát biến cố mạch vành: Ở người bị tăng cholesterol máu mà không có biểu hiện lâm sàng rõ rệt về mạch vành, thuốc được dùng nhằm làm giảm nguy cơ nhồi máu cơ tim, giảm nguy cơ làm các thủ thuật tái tạo mạch vành tim và làm giảm nguy cơ tử vong do bệnh tim mạch;Điều trị xơ vữa động mạch: Ở bệnh nhân tăng cholesterol máu có biểu hiện lâm sàng về bệnh mạch vành (kể cả nhồi máu cơ tim trước đó), thuốc được dùng để làm chậm sự tiến triển của xơ vữa mạch vành và giảm nguy cơ biến cố mạch vành cấp.Chống chỉ định sử dụng thuốc Ausulvas. Người bệnh quá mẫn cảm với Rosuvastatin hoặc thành phần khác của thuốc;Người mắc bệnh gan hoạt động hoặc bị tăng transaminase huyết thanh dai dẳng không rõ nguyên nhân;Phụ nữ mang thai (hoặc nghi ngờ có thai), bà mẹ đang cho con bú;Người đang dùng các thuốc: Gemfibrozil, thuốc hạ cholesterol máu nhóm fibrat, Niacin liều cao (trên 1g/ngày), Colchicin, thuốc điều trị HIV và viêm gan C (như atazanavir, lopinavir + ritonavir, atazanavir + ritonavir).
2. Cách dùng và liều dùng thuốc Ausulvas
Cách dùng: Đường uống. Vì tổng hợp cholesterol ở gan chủ yếu xảy ra vào ban đêm nên dùng thuốc Ausulvas vào buổi tối sẽ làm tăng hiệu lực của thuốc.Liều dùng:Liều dùng thuốc Ausulvas thực hiện theo chỉ dẫn của bác sĩ. Người bệnh nên thực hiện một chế độ ăn ít cholesterol trước khi uống thuốc Ausulvas và cần tiếp tục duy trì chế độ ăn này trong suốt thời gian dùng thuốc. Nên bắt đầu điều trị bằng thuốc Ausulvas với liều thấp nhất mà thuốc có tác dụng. Sau đó, nếu cần thiết thì có thể điều chỉnh liều theo nhu cầu, đáp ứng của từng bệnh nhân bằng cách tăng liều từng đợt cách nhau không dưới 4 tuần, đồng thời phải theo dõi các phản ứng có hại của thuốc (Đặc biệt đối với hệ cơ). Tham khảo liều dùng sau:Liều khởi đầu: 5mg;Liều duy trì tối đa: 40mg;Bệnh nhân suy thận: Nên giảm liều thuốc Ausulvas theo chỉ định của bác sĩ.Lưu ý: Tất cả bệnh nhân bắt đầu với liều 10mg/lần/ngày, chỉ tăng lên 20mg nếu cần thiết sau 4 tuần. Nên theo dõi chặt chẽ đối với những người bệnh dùng liều tới 40mg.Quá liều: Khi dùng thuốc Ausulvas quá liều vẫn chưa có điều trị đặc hiệu. Lựa chọn điều trị quá liều chủ yếu là điều trị triệu chứng và dùng các biện pháp hỗ trợ cần thiết.
3. Tác dụng phụ của thuốc Ausulvas
Khi sử dụng thuốc Ausulvas, người bệnh có thể gặp phải một số tác dụng phụ như:Tiêu hóa: Táo bón, tiêu chảy, đau bụng, đầy hơi, buồn nôn;Thần kinh trung ương: Chóng mặt, đau đầu, suy nhược, nhìn mờ, mất ngủ;Thần kinh cơ và xương: Đau khớp, đau cơ;Gan: Thay đổi các chỉ số xét nghiệm chức năng gan.Khi gặp phải các tác dụng phụ không mong muốn do sử dụng thuốc Ausulvas, người bệnh nên báo ngay cho bác sĩ để nhận được sự tư vấn thích hợp.
4. Thận trọng khi sử dụng thuốc Ausulvas
Một số lưu ý người bệnh cần nhớ trước và trong khi dùng thuốc Ausulvas:Trước khi bắt đầu điều trị với Rosuvastatin, nên loại trừ các nguyên nhân gây tăng cholesterol máu như thiểu năng giáp, tiểu đường kém kiểm soát, rối loạn protein máu, hội chứng thận hư, nghiện rượu, bệnh gan tắc mật, do sử dụng một số loại thuốc,... Đồng thời, cần thực hiện định lượng cholesterol toàn phần, HDL, LDL và triglycerid;Nên thực hiện định lượng lipid định kỳ (khoảng cách không dưới 4 tuần) cho người bệnh sử dụng thuốc Ausulvas và điều chỉnh liều dùng thuốc tùy theo đáp ứng của bệnh nhân. Mục tiêu điều trị là làm giảm LDL nên cần phải căn cứ vào nồng độ LDL để bắt đầu điều trị và đánh giá đáp ứng điều trị. Chỉ khi không xét nghiệm được LDL thì mới sử dụng liệu pháp cholesterol toàn phần;Trong các thử nghiệm lâm sàng, một số ít bệnh nhân sử dụng thuốc statin thấy có hiện tượng tăng rõ rệt transaminase huyết thanh. Khi ngừng thuốc ở người bệnh, nồng độ transaminase thường hạ từ từ về mức trước khi dùng thuốc. Một số bệnh nhân trước khi dùng thuốc đã có kết quả xét nghiệm chức năng gan bất thường hoặc uống nhiều rượu. Do đó, nên tiến hành làm xét nghiệm enzyme gan trước khi bắt đầu dùng statin và trong trường hợp có chỉ định lâm sàng yêu cầu phải thực hiện xét nghiệm sau đó. Nên dùng thuốc thận trọng ở bệnh nhân uống nhiều rượu, có tiền sử bệnh gan;Nếu nồng độ transaminase huyết thanh AST hoặc ALT tăng dai dẳng lên quá 3 lần giới hạn trên của mức bình thường thì phải ngừng điều trị bằng thuốc statin;Người bệnh sử dụng statin nên báo cáo ngay cho bác sĩ khi có bất kỳ biểu hiện nào như đau cơ không rõ lý do, nhạy cảm và yếu cơ, đặc biệt nếu kèm theo triệu chứng khó chịu hoặc sốt. Nên ngừng liệu pháp statin nếu nồng độ CPK tăng rõ rệt (cao hơn 10 lần giới hạn trên của bình thường) và nếu có chẩn đoán hoặc nghi ngờ là bệnh cơ;Do thuốc Ausulvas có thể gây tác dụng phụ là chóng mặt nên người lái xe, vận hành máy móc cần lưu ý tới triệu chứng này để sử dụng thuốc sao cho phù hợp;Rosuvastatin có thể gây hại cho thai nhi nếu sử dụng cho phụ nữ mang thai. Do đó, chống chỉ định sử dụng thuốc Ausulvas cho thai phụ;Do nguy cơ có thể gây ra những tác dụng phụ ở trẻ nhỏ đang bú mẹ nên chống chỉ định sử dụng thuốc Ausulvas ở phụ nữ đang cho con bú.
5. Tương tác thuốc Ausulvas | vinmec | 1,247 |
Viêm xoang có lây không?
Viêm xoang là bệnh lý đường hô hấp khá phổ biến nhiều người mắc phải. Tuy nhiên vấn đề bệnh viêm xoang có lây không vẫn còn khiến nhiều người băn khoăn mong muốn được giải đáp cụ thể.
1. Các nguyên nhân gây viêm xoang là gì?
1.1. Viêm xoang do dị ứng
Ở một số người có cơ địa dị ứng với các loại vật chất trong môi trường hoặc với một số loại hợp chất trong môi trường. Đối với nguyên nhân này rất khó để loại bỏ được, người bệnh chỉ còn cách tránh xa những tác nhân gây bệnh để hạn chế việc tiếp xúc.
Nếu nguyên nhân gây viêm xoang là do vi khuẩn thì bệnh có thể lây nhiễm sang người lành qua đường hô hấp
1.2. Viêm xoang do bệnh lý về răng
Nguyên nhân do răng chủ yếu gây ra viêm xoang hàm vì xoang hàm gần ngay với răng hàm. răng bị đau, viêm hoặc sâu nếu không điều trị có thể làm lây lan sang xoang và làm viêm.
1.3. Viêm xoang do vi khuẩn
Vi khuẩn trong môi trường có thể trú ẩn dưới nhiều dạng như trong khí bụi, trong nhà, ngoài đường. Khi hô hấp, mũi có thể vô tình hít phải các loại vi khuẩn bay lơ lửng trong không khí và mắc bệnh về viêm xoang, viêm mũi.
2. Viêm xoang có lây không?
Bệnh viêm xoang có lây không phụ thuộc vào nguyên nhân gây bệnh.
Bệnh viêm xoang có nguyên nhân là do vi khuẩn, nấm gây ra thì có khả năng lây lan đến người bên cạnh. Thông qua việc tiếp xúc và giao tiếp, có thể vi khuẩn gây bệnh từ người bị viêm xoang văng ra ngoài không khí và di chuyển vào đường hô hấp của người đối diện.
Người bệnh viêm xoang cần được chẩn đoán và điều trị đúng cách
Vi khuẩn gây viêm xoang có thể lây truyền từ người này sang người khác, vì vậy, các bạn cần tránh dùng chung khăn mặt, bàn chải đánh răng và động vào dịch nhầy của người bệnh để hạn chế bệnh lây truyền.
Còn với trường hợp viêm xoang do dị ứng thì bệnh không lây, tuy nhiên nếu người bệnh để lâu không chữa thì tình trạng bệnh nặng thêm và có thể có cả vi khuẩn gây viêm xoang nữa nên cũng có thể lây nhiễm cho người khác.
3. Phòng ngừa lây nhiễm bệnh viêm xoang
Để phòng ngừa lây nhiễm bệnh viêm xoang, khi tiếp xúc và sinh hoạt với người bệnh viêm xoang bạn cần lưu ý:
Không dùng chung khăn mặt, hay khăn tay, chậu nước với người bệnh vì đó là nơi chứa nhiều vi khuẩn viêm xoang nhất.
Khi ra đường nên đeo khẩu trang y tế để giảm nguy cơ mầm bệnh có sẵn trong môi trường gây bệnh cho bạn.
Đặc biệt, những người nằm trong đối tượng có nguy cơ bị bệnh viêm xoang cao hay đối tượng dễ bị lây nhiễm cần sử dụng các thực phẩm giúp tăng cường khả năng miễn dịch như dâu tây, vải, nho, gạo lứt, khoai lang…để bổ sung vitamin và khoáng chất.
Ngoài ra, một chế độ ăn uống hợp lý, nghỉ ngơi, làm việc khoa học, tránh tiếp xúc những môi trường bị ô nhiễm là biện pháp tối ưu để bảo vệ và nâng cao sức khỏe một cách toàn diện.
Thăm khám sức khỏe tai mũi họng định kỳ để được chẩn đoán và phát hiện sớm các yếu tố nguy cơ gây bệnh và chữa trị kịp thời. | thucuc | 620 |
Cảnh báo những dấu hiệu ung thư máu thường bị bỏ qua
Ung thư máu là một căn bệnh nguy hiểm và rất phổ biến. Vì vậy, việc nắm rõ những dấu hiệu ung thư máu để kịp thời thăm khám, chữa trị sẽ giúp tăng cơ hội sống cho bệnh nhân.
1. Nguyên nhân gây bệnh
Ngày nay, bệnh ung thư máu dù đã được nhiều chuyên gia, y bác sĩ xác định được căn nguyên của bản chất, cũng như quá trình và sự phát triển của bệnh nhưng một số nguyên nhân gây bệnh vẫn chưa được làm rõ. Tuy nhiên, có một vài tác nhân được xác định là nguy cơ dẫn đến bệnh như sau:
1.1. Ảnh hưởng của hóa chất độc hại
Nhiều nghiên cứu cho thấy, người tiếp xúc lâu dài với một số chất độc hại như benzene, formaldehyde,... có tỷ lệ mắc ung thư máu cao hơn so với người không tiếp xúc. Qua đó, bệnh nhân ung thư máu khi dùng các biện pháp hóa trị cũng gia tăng cao nguy cơ mắc bệnh ung thư máu. Tuy nhiên, tỷ lệ này xảy ra rất nhỏ.
1.2. Ảnh hưởng khi tiếp xúc tia phóng xạ
Những nạn nhân may mắn sống sót sau vụ nổ bom nguyên tử tại Hiroshima và Nagasaki vào cuối Thế chiến thứ II hoặc trong vụ nổ nguyên tử Chernobyl (Ukraine) đều được xác định là có khả năng cao mắc bệnh ung thư máu so với người bình thường. Đã có một cuộc điều tra với những người làm việc tại nhà máy năng lượng hạt nhân, đã cho thấy một điều tương tự.
1.3. Người nhiễm virus
Những nhà khoa học trên thế giới đã thấy được sự xuất hiện của một loại virus là EBV (Epstein - Barr). Trong một số các bệnh về ung thư có bao gồm bệnh ung thư bạch huyết (một trong 3 loại chính dẫn đến ung thư máu. Nhưng một điều đặc biệt là EBV ngày nay là một trong các loại virus phổ biến nhất khi có tới 90% người trưởng thành tại Hoa Kỳ được ghi nhận đã từng bị nhiễm. Trên thế giới hiện nay, khoa học vẫn chưa chứng minh được mối quan hệ của EBV và bệnh ung thư.
Bên cạnh đó, các nhà nghiên cứu cũng đã tìm ra thêm được một loại virus có tỷ lệ tăng cao về nguy cơ mắc bệnh đó là ung thư bạch cầu (cũng là một trong ba loại chính của bệnh ung thư máu).
1.4. Yếu tố di truyền
Người mắc những hội chứng yếu tố di truyền như là bệnh down thường có khả năng mắc phải ung thư máu cao hơn người thường. Đồng thời, các nhà khoa học cũng chứng minh được rằng bệnh ung thư máu không di truyền một cách trực tiếp. Vì vậy, giới nghiên cứu đã đưa ra một kết luận đó là căn bệnh ung thư máu sẽ di truyền một cách gián tiếp thông qua một loại bệnh khác. Tuy nhiên, tỷ lệ lây nhiễm cũng không quá lớn.
1.5. Hút thuốc lá
Thuốc lá được chứa nhiều nicotine bên trong điếu thuốc. Khi hút thuốc, những chất nicotine sẽ tích tụ lại một chỗ trong cơ thể. Điều này làm ảnh hưởng đến rối loạn các chức năng và quá trình hoạt động của tổ chức tạo máu dẫn đến khả năng mắc phải căn bệnh nguy hiểm - ung thư máu. Ngoài ra, thuốc lá còn được chứa tới hơn 70 loại hợp chất độc hại khác gây ra các bệnh về ung thư.
2. Những dấu hiệu ung thư máu
Bình thường, các triệu chứng và dấu hiệu ung thư máu đều biểu hiện ra bên ngoài không được rõ ràng, khá mờ nhạt. Đồng thời, chúng còn xuất hiện lẻ tẻ, dễ nhầm lẫn với căn bệnh thông thường khác.
2.1. Dấu hiệu của ung thư máu là đau bụng
Những tế bào của ung thư máu thường tích tụ tại bộ phận nối tiếp với các hệ thống miễn dịch của cơ thể như gan, thận, lá lách và gây ra triệu chứng đau bụng. Bên cạnh đó, triệu chứng đi kém về hệ tiêu hóa thường có biểu hiện là ăn không được ngon miệng, sụt cân đột ngột, bất thường.
2.2. Cơ thể dễ tím tái, chảy máu nhưng không cầm được
Tế bào tiểu cầu ở trong máu có chức năng là làm đông máu, chống bầm tím, ngăn máu chảy. Dấu hiệu của ung thư máu đã làm giảm đi một lượng lớn thành phần của tiểu cầu ở trong máu, từ đây làm cho máu khó đông, máu chảy không kiểm soát được. Cơ thể của người bệnh dễ bị thâm tím, những vết bầm xuất hiện khó lành.
2.3. Cảm thấy đau nhức tại xương, khớp
Những tế bào của ung thư khi bị ung thư máu sẽ tập trung tại hệ thống lưu trữ máu. Cụ thể ở đây là tại tủy xương, từ đây dẫn đến bệnh nhân thường cảm thấy đau nhức ở xương, khớp. Đặc biệt hơn, các vị trí này nếu bạn thường xuyên vận động nhiều như chân, đầu gối, tay, lưng… sẽ có cảm nhận rõ rệt nhất.
2.4. Thường xuyên bị nhiễm trùng
Một dạng chính của ung thư máu có nguyên nhân chủ yếu tại hệ thống của hệ miễn dịch bị dị biến. Những tế bào này đảm nhiệm tuần tra, bảo vệ cơ thể khỏi các tác nhân gây bệnh (virus, vi khuẩn). Mầm mống bệnh của tế bào như bạch cầu, tế bào plasma (một loại kháng thể do tương bào tạo ra), các bạch huyết cầu không thể hoạt động được bình thường. Dấu hiệu ung thư máu này làm ảnh hưởng lớn đến hệ miễn dịch của người bệnh bị suy giảm hoặc nặng hơn là tiêu biến hoàn toàn.
2.5. Bản thân dễ mệt mỏi, yếu ớt
Khi bị ung thư máu, những tế bào ung thư sẽ tấn công và làm giảm lượng lớn của hồng cầu. Từ đó dẫn đến cho lượng oxy khi đến các bộ phận trong cơ thể không đủ, dễ mệt mỏi, khi hoạt động hay làm việc dễ lả người. Ngoài ra, người bệnh còn cảm giác chán ăn, ăn không ngon là nguyên nhân dẫn đến cơ thể yếu ớt, sụt cân nhanh chóng.
2.6. Thường xuyên chảy máu cam
Người bệnh có nguy cơ mắc ung thư máu làm cho đông máu bị suy giảm, thậm chí làm cho máu mũi chảy thường xuyên (chảy máu cam) trong một thời gian dài và khó ngừng lại. Đây là dấu hiệu ung thư máu thường gặp phổ biến của những người mắc bệnh ung thư.
2.7. Một số dấu hiệu ung thư máu khác
Việc tế bào ung thư tích tụ hay chèn ép tại các bộ phận trong cơ thể dẫn đến hiện tượng sốt cao, đau đầu, khó thở, tức ngực… Tuy nhiên, bạn đừng nên chủ quan khi lượng máu thường ngày xảy ra quá nhiều, chảy mất kiểm soát. Lúc này, bạn cần đến bệnh viện để khám chữa để tìm ra căn nguyên của dấu hiệu trên. Vì có thể, lượng tiểu cầu trong cơ thể bạn đang giảm và dẫn tới khả năng mắc các bệnh liên quan về bạch huyết cầu. | medlatec | 1,219 |
Công dụng thuốc Lucitab
Thuốc Lucitab thường được sử dụng trong điều trị thoái hóa não ở những trường hợp chấn thương sọ não hoặc di chứng nhồi máu não, ...Tuân thủ chỉ định, liều dùng thuốc Lucitab sẽ giúp người bệnh nâng cao hiệu quả điều trị và tránh được những tác dụng phụ không mong muốn.
1. Lucitab là thuốc gì?
Thuốc Lucitab được sản xuất bởi Công ty cổ phần Dược DANAPHA - VIỆT NAM. Lucitab là một thuốc kê đơn, được phân loại vào nhóm thuốc hướng thần. Thuốc Lucitab có thành phần hoạt chất chính là Meclofenoxate.Dạng bào chế: Viên nén bao phim, mỗi viên chứa 250mg Meclofenoxate và tá dược vừa đủ.Dạng đóng gói: vỉ 10 viên nén bao phim, mỗi hộp gồm 6 vỉ và tờ hướng dẫn sử dụng thuốc.
2. Công dụng thuốc Lucitab
Meclofenoxate có tác dụng chống giảm oxy hóa mô do thiếu cung cấp hoặc do khiếm khuyết trong sử dụng oxy. Meclofenoxat giúp tăng cường sự tách lọc và sử dụng glucose của tế bào thần kinh, điều này giúp cung cấp được năng lượng cho tế bào thần trinh trong cả trường hợp lão hóa hoặc thiếu oxy.
3. Chỉ định và chống chỉ định thuốc Lucitab
Chỉ định:Thuốc Lucitab thường được sử dụng trong các trường hợp sau:Bệnh nhân lão hóa não với các triệu chứng tâm lý như giảm khả năng tập trung, giảm trí nhớ, ...Bệnh nhân chấn thương sọ não với các triệu chứng rối loạn thần kinh trung ương như đau đầu, hoa mắt, chóng mặt, ...Bệnh nhân có biến chứng sau nhồi máu não, nhũn não.Chống chỉ định:Tuyệt đối không sử dụng Lucitab trong các trường hợp sau:Người bệnh mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của Lucitab.Nhiễm khuẩn hệ thần kinh trung ương.
4. Liều lượng và cách dùng thuốc Lucitab
Lucitab là thuốc kê đơn, vì vậy bạn chỉ được sử dụng khi có sự chỉ định của bác sĩ và phải tuân thủ tuyệt đối về liều lượng, đường dùng, thời gian điều trị. Không dùng chung Lucitab với người khác hoặc đưa thuốc này cho người khác sử dụng khi họ có triệu chứng giống bạn.Liều lượng: 4 viên/ ngày chia 2 lần sáng và trưa.Cách dùng: Thuốc Lucitab được dùng đường uống. Người bệnh nên uống cả viên thuốc cùng nhiều nước lọc để tránh tổn thương đến thận. Không nhai hoặc nghiền nát viên Lucitab vì thuốc này được hấp thu chủ yếu tại ruột.Thời gian điều trị: 1 tháng.Cần làm gì khi quên liều thuốc Lucitab?Khi quên liều Lucitab, bạn hãy uống ngay liều khác khi nhớ ra, có thể cách 1 – 2 giờ so với giờ được yêu cầu.Nếu thời điểm đó gần với lần dùng thuốc tiếp theo thì hãy bỏ qua và dùng liều tiếp theo như thông thường.Không dùng gấp đôi liều lượng Lucitab để bù lại liều đã bỏ lỡ.Cần làm gì khi quá liều thuốc Lucitab?Khi nghi ngờ quá liều thuốc Lucitab, cần đưa bệnh nhân đến trung tâm cấp cứu gần nhất để được xử trí. Cần mang theo tất cả thuốc bệnh nhân đã sử dụng trước đó để hỗ trợ cho việc chẩn đoán được chính xác, bao gồm thuốc kê đơn và không kê đơn, thực phẩm chức năng, thuốc gia truyền, các loại vitamin và khoáng chất, sản phẩm thảo dược, ...
5. Tác dụng không mong muốn
Ngoài tác dụng điều trị, thuốc Lucitab cũng có thể gây nên một số tác dụng không mong muốn khác trong quá trình sử dụng. Tuy nhiên những tác dụng này thường nhẹ và biến mất khi cơ thể đã dung nạp với thuốc. Các tác dụng không mong muốn bệnh nhân có thể gặp phải là các triệu chứng của rối loạn tiêu hóa và thần kinh.Để đảm bảo an toàn khi sử dụng Lucitab, bạn cần liên hệ với bác sĩ khi thấy xuất hiện bất kỳ triệu chứng bất thường nào để được tư vấn và hướng dẫn.
6. Tương tác thuốc
Khi được điều trị từ 2 loại thuốc trở lên, có thể xảy ra hiện tượng tương tác thuốc hoặc tương tác giữa thuốc - thực phẩm, kết quả là làm ảnh hưởng đến sinh khả dụng, chuyển hóa, tác dụng, thậm chí làm gia tăng độc tính của thuốc. Vì vậy, để đảm bảo an toàn khi sử dụng thuốc Lucitab, bạn cần hạn chế sử dụng các thực phẩm, đồ uống chứa cồn và các chất kích thích. Ngoài ra, cần cho bác sĩ biết về các loại thuốc đang sử dụng hoặc mới ngưng sử dụng để được kê đơn Lucitab chính xác và an toàn.
7. Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Lucitab
Sử dụng thuốc Lucitab trong thai kỳ và thời kỳ cho con bú: Chưa có đầy đủ bằng chứng về tính an toàn của việc sử dụng Lucitab trong thai kỳ và thời kỳ cho con bú. Vì vậy, chỉ sử dụng thuốc này khi lợi ích điều trị cho mẹ vượt trội hơn nguy cơ gây ra cho thai nhi, trẻ bú mẹ.Thuốc Lucitab không gây ảnh hưởng đến khả năng lái xe, vận hành máy móc hoặc các công việc cần sự tập trung cao.Lưu ý khác:Đối với vận động viên thi đấu thể thao cần chú ý: Thuốc Lucitab có thể gây dương tính đối với các xét nghiệm kiểm tra dùng chất kích thích.Cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng cho bệnh nhân trong quá trình sử dụng Lucitab.Bệnh nhân cần tránh sử dụng các loại thực phẩm, đồ uống có chất kích thích trong quá trình sử dụng thuốc Lucitab.
8. Bảo quản thuốc
Bảo quản thuốc Lucitab trong bao bì gốc của nhà sản xuất, ở nơi thoáng mát, sạch sẽ tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời.Để Lucitab tránh xa tầm tay trẻ em cũng như vật nuôi, tránh chúng không biết nhai phải gây ra những tác dụng không mong muốn nghiêm trọng.Thuốc Lucitab có hạn sử dụng là 24 tháng, không dùng thuốc đã hết hạn hoặc có các dấu hiệu thay đổi màu sắc, tính chất, không còn nguyên vẹn.Thuốc Lucitab không dùng hoặc hết hạn cần vứt bỏ theo đúng hướng dẫn của nhà sản xuất hoặc cán bộ, nhân viên y tế.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Lucitab, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Tuyệt đối không được tự ý mua thuốc Lucitab điều trị tại nhà vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn. | vinmec | 1,107 |
Cẩn thận với những bệnh dị ứng hay gặp
Dị ứng là một phản ứng quá mức của hệ thống miễn dịch khi cơ thể tiếp xúc với những chất lạ. Gọi là quá mức vì các chất lạ này đều được cơ thể nhận biết và vô hại đối với những ai không bị dị ứng. Còn cơ thể của người bị dị ứng sẽ nhận ra các chất lạ và sẽ khởi động một phần hệ thống miễn dịch.
Dị ứng thực phẩm
Dị ứng thực phẩm có thể xảy ra với bất cứ ai, vào bất cứ độ tuổi nào. Khi bị dị ứng thực phẩm, người bệnh sẽ có các dấu hiệu rất dễ nhận biết. Ở ngoài da thì nổi mẩn, mề đay, ngứa, sưng đỏ, mạch máu sưng phồng. Ở hệ thống tiêu hóa thì môi, miệng và cuống họng sưng phồng, đầy bụng, nôn mửa, bụng đau cuộn, tiêu chảy. Ở hệ thống hô hấp thì khó thở, suyễn, khò khè, ho, nghẹt mũi, chảy nước mũi... Những phản ứng của dị ứng thực phẩm có thể xảy ra ngay khi ăn những loại thực phẩm dị ứng, hoặc sau vài giờ, có khi vài ngày sau đó. Ở những người có cảm ứng quá mạnh, chỉ cần ngửi hoặc sờ mó vào thực phẩm là có thể bị ngay dị ứng. Nếu bạn đã từng bị dị ứng thực phẩm, trước khi ăn bất cứ món gì, nhất là ở tiệm, hãy hỏi kỹ về món ăn định chọn. Và nhớ mang theo mình thuốc chống dị ứng để phòng trường hợp bất trắc.
Viêm mũi dị ứng
Viêm mũi dị ứng là hiện tượng mũi bị viêm, sưng tấy do dị ứng với các tác nhân trong và ngoài cơ thể như bụi, khói, lông, tơ, thời tiết, nhiệt độ, độ ẩm, áp suất không khí... Các dấu hiệu điển hình là bệnh nhân ngứa mũi, họng và mắt, hắt hơi thường xảy ra vào buổi sáng, giảm nhiều vào buổi trưa và buổi tối, chảy nước mũi trong, sau đó thì có màu vàng hoặc trắng đục do bị bội nhiễm, nghẹt mũi thường xảy ra sau một tràng hắt hơi và kèm theo một số triệu chứng phụ như nhức đầu, ho, đau họng và có thể sốt nhẹ. Nếu bị viêm mũi dị ứng theo mùa bạn nên ở trong nhà, đóng các cửa sổ; sử dụng máy lạnh thông khí, tránh sử dụng quạt vì nó có thể mang các dị nguyên bên ngoài vào; tắm hoặc thay quần áo sau khi đi ra ngoài, tránh phơi quần áo ngoài trời.
Dị ứng mắt
Nhiều người cho rằng, da, mũi mới dễ bị dị ứng, chứ mắt, do luôn có nước mắt “bảo vệ” nên khó nhiễm bệnh. Nhưng trong thực tế, mắt thuộc nhóm cơ quan có nguy cơ cao bị dị ứng do mắt thường xuyên tiếp xúc với môi trường. Không những thế, do phần bên ngoài của mắt lại luôn ẩm ướt, nên khả năng bám dính và kích ứng của các kích thích và dị nguyên sẽ tăng lên. Nhờ có nước mắt, các dị nguyên có thể nhanh chóng bị rửa trôi, nhưng chỉ cần một thời gian rất ngắn, chúng cũng đã có thể gây ra các biểu hiện dị ứng tại mắt. Người ta chia dị ứng mắt thành nhiều dạng: viêm kết mạc dị ứng; viêm giác mạc; viêm bên trong nhãn cầu... Các viêm nhiễm tại mắt có thể là do các nguyên nhân sau: dị ứng phấn hoa, viêm mũi xoang dị ứng, dị ứng thức ăn, dị ứng thuốc, hen, chàm, mất cân bằng dinh dưỡng, hóa chất, dùng mỹ phẩm bừa bãi... trong đó dị ứng mắt theo mùa là bệnh nhẹ, chỉ gây ngứa ngáy, mắt đỏ, chảy nước mắt. Cơ nguyên dị ứng mắt là phản ứng do tế bào mast cell bị kích thích bởi Immunoglobin E, khởi sự do bụi dị ứng sinh ra. Những chất trung gian từ tế bào mast cells như histamine, prostaglandins, leucotrienes và kinins lần lượt kích thích dây thần kinh, làm nở mạch máu, tiết ra chất nhờn, làm mắt ngứa, cay và đỏ, sưng thành bọng nước trong mắt và ra ghèn. Khi bị di ứng mắt, cách tốt nhất là phải loại trừ nhanh chóng các dị nguyên ra khỏi mắt. Bệnh nhân không nên dùng tay dụi mắt vì sẽ kích thích tế bào mast cells làm bệnh nặng thêm. Bệnh nhân có thể rửa mắt bằng nước lạnh, nước muối sinh lý, nước mắt nhân tạo (nếu dùng nước mắt nhân tạo mà còn bị đau mắt thêm, hay đỏ mắt hơn, hay bị kích thích thì nên ngưng dùng). Chườm lạnh cũng là phương pháp hữu hiệu để giảm phù mi, giảm ngứa và kích thích do làm co mạch và ổn định màng tế bào có chức năng miễn dịch. Để phòng dị ứng, bệnh nhân phải tránh tiếp xúc với những dị nguyên, chất kích thích có thể gây dị ứng cho mắt. | medlatec | 849 |
Bệnh viêm loét dạ dày có chữa được không?
Chào bác sĩ! Em năm nay 26 tuổi, gần đây em thường bị đau bụng, không ăn cũng đau mà ăn vào cũng đau. Em đã đi khám thì được bác sĩ chẩn đoán là bị viêm loét dạ dày. Em rất bất ngờ vì em tưởng bệnh này chỉ bị ở những người hay uống rượu bia, em muốn hỏi bệnh viêm loét dạ dày có chữa được không? Và em cần làm gì để loại bỏ triệu chứng khó chịu này. Mong các bác sĩ tư vấn giúp em.
Thu Anh (Đống Đa, Hà Nội)
Trả lời:
Viêm loét dạ dày là một bệnh lý khá phổ biến trong các nhóm bệnh về dạ dày, không chỉ do nguyên nhân bia rượu, bệnh viêm loét dạ dày còn có nhiều nguyên nhân khác như thói quen ăn uống nhiều đồ cay nóng, làm việc nặng sau khi ăn, stress,…do đó không chỉ những người hay uống bia rượu mới mắc chứng bệnh này.
Chứng viêm loét dạ dày gây nhiều triệu chứng cho người bệnh như đau bụng, buồn nôn, ợ chua,…
Bệnh viêm loét dạ dày gây nhiều triệu chứng khó chịu như đau bụng lúc đói hoặc quá nó, ợ hơi, nóng rát cổ, buồn nôn,…bệnh cần phát hiện và điều trị sớm để tránh những biến chứng nguy hiểm có thể gây xuất huyết dạ dày, thủng dạ dày, ung thư dạ dày – biến chứng này thường xảy ra khi có loét dạ dày ở lứa tuổi ngoài 40.
Tuy nhiên, bệnh viêm loét dạ dày có thể chữa khỏi nếu kết hợp chế độ ăn uống khoa học và thực hiện theo hướng dẫn của bác sĩ điều trị. Điều trị chứng viêm loét dạ dày cần phối hợp các biện pháp, cùng với chế độ ăn uống sinh hoạt phù hợp người bệnh cần đảm bảo tuân thủ theo đúng mọi chỉ định của các bác sĩ điều trị. Cụ thể là:
Thực hiện chế độ ăn uống nghỉ ngơi điều độ, tránh các thực phẩm cay nóng, chất kích thích bia rượu, không ăn quá nó, chia nhỏ các bữa ăn trong ngày, tránh stress,…
Uống thuốc theo đơn của bác sĩ, tuyệt đối không tự ý thay đổi đơn thuốc khi không có chỉ định của các bác sĩ.
Địa chỉ: 286 Thụy Khuê, Tây Hồ, Hà Nội | thucuc | 399 |
Những bệnh lý túi mật thường gặp và dấu hiệu nhận biết
Túi mật là một bộ phận vô cùng quan trọng của hệ tiêu hóa. Bất cứ sự bất thường nào xảy ra tại đây đều sẽ gây ra những vấn đề về tiêu hóa và ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe.
1. Vị trí và vai trò của túi mật trong cơ thể
Túi mật có kích thước tương đối nhỏ, màu xanh, hình quả lê, nằm ở mặt dưới thùy phải gan trong khu vực hạ sườn phải. Khi căng đầy nó có thể rộng tới 3cm và dài khoảng 6 - 8cm. Bộ phận này thuộc đường dẫn mật ngoài gan, gồm 3 phần: đáy, thân và cổ. Lòng trong của phần trên ống túi mật có các van Heister giúp ống túi mật không bị gấp lại đồng thời khiến cho mật lưu thông được dễ dàng.
Túi mật có chức năng dự trữ dịch mật do gan sản xuất để tiêu hóa chất béo đồng thời giúp cơ thể hấp thụ vitamin và chất dinh dưỡng hòa tan có trong chất béo. Trong quá trình tiêu hóa chất béo của thức ăn, túi mật có nhiệm vụ tống đẩy và điều tiết lượng dịch mật vào ống mật chủ qua tá tràng đi tới ruột non. Dịch mật được sản xuất liên tục bởi gan, có màu vàng hơi xanh lục, sền sệt, vị đắng, hỗ trợ quá trình tiêu hóa thức ăn.
Thành phần chính của dịch mật là muối mật, giữ vai trò phân huỷ chất béo và thúc đẩy nhũ tương hóa lipid. Không những thế, dịch mật còn giúp chất béo đã được tiêu hoá đi qua thành ruột và vận chuyển các vitamin hòa tan trong dầu. Sau khi sử dụng, muối mật có thể tái hấp thu, có khoảng 80 - 90% sẽ theo máu trở về gan và kích thích gan sản sinh thêm mật.
Trong dịch mật còn có sắc tố mật, cholesterol, chất điện giải,... Nếu sự tiêu hóa không diễn ra, dịch mật sẽ thông qua ống túi mật để trở về với túi mật. Tại đây, nó bị mất bớt nước và cô đặc hơn. Thời điểm chất béo đi vào tá tràng chúng sẽ kích thích túi mật co bóp để đẩy mật xuống tá tràng.
2. Các bệnh lý túi mật phổ biến
2.1. Bệnh viêm túi mật (cholecystitis)
Tình trạng bệnh lý này có thể cấp tính hoặc mãn tính. Viêm túi mật mãn tính xảy ra khi có các đợt viêm cấp tính kéo dài. Đặc biệt, túi mật có thể bị tổn thương nghiêm trọng và mất khả năng hoạt động.
2.2. Sỏi ống mật chủ
Đây là hiện tượng xuất hiện sỏi mật trong ống dẫn mật chủ. Viên sỏi này có thể được tạo nên bởi các sắc tố mật, muối cholesterol và canxi.
2.3. Sỏi mật
Sỏi mật chính là các cặn cứng nhỏ trong túi mật. Nó là kết quả của sự tích tụ và phát triển trong nhiều năm liền mà không được phát hiện. Hầu hết bệnh nhân sỏi mật chỉ phát hiện ra bệnh khi bị đau, nhiễm trùng hoặc viêm.
Kích thước sỏi mật thường chỉ vào khoảng vài mm nhưng nếu không được xử lý ngay chúng có thể phát triển đến vài cm; có thể là 1 viên nhưng cũng có thể tồn tại nhiều viên. Kích thước sỏi mật đạt đến độ nhất định sẽ chặn các kênh dẫn ra khỏi túi chứa.
2.4. Viêm túi mật không do sỏi
Bệnh lý này có thể xảy ra do các chấn thương nặng, đại phẫu, bỏng hoặc căng thẳng kéo dài. Ngoài ra, viêm gan A, tiểu đường, nhiễm khuẩn, nhịn đói kéo dài hoặc xơ vữa động mạch cũng có thể trở thành tác nhân viêm túi mật không do sỏi.
2.5. Nhiễm trùng ống mật chung
Nếu ống mật chung bị tắc nghẽn sẽ sinh ra nhiễm trùng. Bệnh lý này không được điều trị sớm sẽ làm lây lan nhiễm trùng và dẫn tới tử vong.
2.6. Áp xe túi mật
Đây là hậu quả của tình trạng viêm túi mật kéo dài không được hoặc điều trị không hiệu quả. Nó khiến cho các tế bào bạch cầu, mô chết và vi khuẩn tạo thành mủ tích tụ tại đây nên gọi là áp xe. Người bị áp xe túi mật rất dễ có những cơn đau bụng dữ dội. Bệnh có thể trở nên nguy hiểm tới tính mạng nếu nhiễm trùng lây lan đến các bộ phận khác của cơ thể.
2.7. Polyp túi mật
Polyp là kết quả của sự tăng trưởng mô bất thường. Nó có thể lành tính hoặc không gây ung thư nên đa phần polyp túi mật nhỏ ít gây rủi ro tiềm ẩn và không cần loại bỏ. Một số polyp lớn có thể cần phẫu thuật cắt bỏ trước khi chúng gây ra các vấn đề khác hoặc phát triển thành ung thư.
2.8. Vỡ túi mật
Đây là biến chứng ít gặp của sỏi mật và viêm túi mật. Bệnh có thể đe dọa trực tiếp đến tính mạng. Trường hợp vết thủng không được phát hiện sớm dễ khiến cho vùng bụng bị nhiễm trùng và viêm phúc mạc.
2.9. Túi mật sứ
Sự tích tụ canxi do viêm mạn tính kéo dài có thể tạo thành túi mật sứ. Khi nó dày lên, túi mật bị mất khả năng đàn hồi, giảm khả năng co bóp tống xuất dịch mật gây ra rối loạn chức năng tiêu hóa. Tình trạng này có thể gây ung thư túi mật.
2.10. Ung thư túi mật
Tuy không phải là bệnh phổ biến nhưng ung thư túi mật nếu không được điều trị nhanh có thể lan từ các thành bên trong ra các lớp bên ngoài gây biến chứng nguy hiểm cho tính mạng.
3. Dấu hiệu nhận biết bệnh túi mật
Khi xuất hiện các dấu hiệu sau, bạn có thể xem xét nguy cơ mắc bệnh túi mật:
- Đau hạ sườn phải, có thể lan sang ngực, thượng vị hoặc sau lưng. Cơn đau này rất dễ nhầm với bệnh viêm tụy hoặc đau dạ dày. Cảm giác đau có thể ngắt quãng, âm ỉ hoặc dữ dội.
- Ớn lạnh, sốt nếu có tình trạng nhiễm trùng.
- Da vàng, nước tiểu vàng. Đây là dấu hiệu tắc nghẽn dịch mật, sỏi đường dẫn mật, viêm đường dẫn mật hoặc sỏi túi mật.
- Đầy bụng, buồn nôn, khó tiêu, chán ăn.
- Bất thường nhu động ruột gây ra các dấu hiệu tiêu chảy không rõ nguyên nhân, đại tiện khó, phân sáng màu,...
Nhìn chung, các bệnh lý túi mật tương đối nhiều và dấu hiệu của chúng rất dễ nhầm lẫn với bệnh dạ dày. Vì thế, khi có các hiện tượng như trên, tốt nhất bạn nên đến gặp bác sĩ chuyên khoa thăm khám để được chẩn đoán và điều trị bệnh từ sớm, tránh tình trạng bệnh nặng phải cắt bỏ túi mật gây nguy hại cho sức khỏe. | medlatec | 1,170 |
Nứt kẽ hậu môn nguy hiểm như thế nào?
Nứt kẽ hậu môn là một bệnh lý ở bộ phận tiêu hóa khá phổ biến. Tuy nhiên, rất nhiều người chưa hiểu và còn nhầm lẫn về bệnh này với trĩ, bài viết dưới đây sẽ thông tin rõ ràng về nguyên nhân, triệu chứng cũng như các phương pháp điều trị hiệu quả của bệnh nứt kẽ hậu môn
1. Bệnh lý nứt kẽ hậu môn là gì?
Nứt kẽ hậu môn là tình trạng xuất hiện vết rách ở niêm mạc hậu môn, gây đau rát và chảy máu sau khi đi đại tiện, xảy ra ở hệ tiêu hóa, đa số do người bệnh cố rặn phân cứng.
Tuổi trung niên có nguy cơ cao mắc bệnh nứt kẽ hậu môn do tình trạng lão hóa, tuy nhiên bệnh cũng có thể gặp ở mọi lứa tuổi khác.
Nứt kẽ hậu môn là bệnh tiêu hóa phổ biến hiện nay.
2. Nguyên nhân gây nứt kẽ hậu môn
Nứt kẽ hậu môn là bệnh lý phổ biến và có nhiều nguyên nhân tạo thành, điển hình như:
Ngoài ra nứt kẽ hậu môn cũng thể đến từ những bệnh lý như: HIV, lao hậu môn – trực tràng, giang mai, bệnh Crohn, viêm đại tràng, ung thư hậu môn – trực tràng…
3. Triệu chứng của bệnh nứt kẽ hậu môn
Bệnh nứt kẽ hậu môn thường gây ra các triệu chứng như sau:
Đây tuy là bệnh phổ biến nhưng nếu để lâu không chữa trị có thể gây ra các biến chứng như:
4. Điều trị nứt kẽ hậu môn
4.1. Sử dụng thuốc điều trị nứt kẽ hậu môn
Điều trị bằng thuốc khi bệnh ở giai đoạn nhẹ
Ở giai đoạn đầu của nứt kẽ hậu môn, bác sĩ sẽ kê một số loại thuốc chuyên dụng có tác dụng làm mềm phân, thuốc làm giãn cơ thắt đi kèm với thuốc bôi giúp giảm khó chịu từ vết nứt…
Ngoài ra để điều trị dứt điểm bệnh lý người bệnh cũng cần thay đổi thói quen ăn uống, sinh hoạt khoa học để đẩy lui bệnh lý một cách toàn diện, tránh tái phát.
Lưu ý: Các thông tin điều trị đưa ra chỉ mang tính chất tham khảo. Tốt nhất người bệnh cần thăm khám với bác sĩ chuyên khoa để được tư vấn cụ thể. Đặc biệt người bệnh tuyệt đối không tự ý lên mạng gõ triệu chứng và mua thuốc về sử dụng mà không có sự theo dõi của bác sĩ, không áp dụng các bài thuốc dân gian chưa qua kiểm chứng của khoa học.
4.2. Phẫu thuật điều trị nứt kẽ hậu môn
Phẫu thuật được áp dụng trong trường hợp nứt kẽ hậu môn đã trở nên nặng hoặc điều trị nội khoa không còn tác dụng.
Những phương pháp phẫu thuật điều trị nứt kẽ hậu môn thường được áp dụng hiện nay bao gồm:
Phẫu thuật là phương pháp điều trị triệt để của bệnh lý này.
5. Phòng ngừa bệnh nứt kẽ hậu môn | thucuc | 522 |
Tăng huyết áp, rối loạn nhịp tim có nên tiêm vắc-xin Covid-19?
Tăng huyết áp và rối loạn nhịp tim đang ngày càng phổ biến và trẻ hóa. Người mắc bệnh tim mạch cũng tiềm ẩn nhiều nguy cơ nếu bị nhiễm Covid-19.Người bệnh có điều kiện đủ để tiêm vắc-xin chống Covid-19 được an toàn là:Bệnh tim mạch phải trong giai đoạn dùng thuốc ổn định (không cấp tính).Đối với bệnh nhân đang dùng thuốc chống đông máu. Cần cung cấp cho Bác sĩ biết chỉ số INR gần nhất (chỉ số đo thời gian đông máu), loại thuốc chống đông đang dùng, nếu trong phạm vi cho phép từ # 2-2.5), bệnh nhân nên duy trì thuốc chống đang dùng hàng ngày khi tiêm. Đảm bảo mũi tiêm bắp sâu và chú ý băng tại chỗ tiêm cẩn thận hơn.Nên mang theo thuốc huyết áp đang dùng và có thể bổ sung theo tư vấn của bác sĩ, liên quan đến con số tăng của huyết áp và mạch tại thời điểm tiêm và nên được theo dõi sau tiêm chặt chẽ trước khi về.KHÔNG có tiền sử sốc phản vệ dị ứng với thuốc trước đây (nếu có cần khám tư vấn bs chuyên khoa dị ứng trước tiêm )Các vắc-xin hiện được chấp thuận sử dụng không chứa virus sống. Do đó, không có nguy cơ gây nhiễm trùng cho những bệnh nhân có hệ miễn dịch kém, kể cả bệnh nhân đang dùng thuốc ức chế miễn dịch. Tuy nhiên, sử dụng các thuốc ức chế miễn dịch có thể làm giảm tác dụng của vắc-xin. Do đó, trước khi tiêm, người bệnh cần cung cấp tất cả loại thuốc đang sử dụng để bác sĩ có chỉ định và khuyến cáo phù hợp, an toàn.2. Tăng huyết áp có được tiêm vắc-xin Covid-19?Theo PGS Chu Hoàng Vân, bệnh nhân tăng huyết áp cũng như các bệnh nhân mắc các bệnh tim mạch mạn tính khác có nguy cơ xuất hiện các biến chứng nặng thậm chí tử vong cao hơn khi mắc Covid-19. Vì vậy đây là nhóm đối tượng cần được ưu tiên tiêm chủng sớm để ngăn ngừa xuất hiện các biến cố nặng đó.Cần lưu ý: Trong thời gian tiêm chủng (trước và sau tiêm) vẫn tiếp tục duy trì thuốc huyết áp, không được dừng thuốc.Hiện tại, không có khuyến cáo huyết áp là bao nhiêu thì có thể tiêm vắc-xin Covid-19. Không có chống chỉ định tiêm chủng cho bệnh nhân tăng huyết áp. Tuy nhiên, để đảm bảo an toàn nhất khi tiêm chủng, trước khi tiêm, huyết áp nên ở mức giới hạn bình thường (90-140mm. Hg với huyết áp tâm thu và 60-90mm. Hg với huyết áp tâm trương).Khi huyết áp quá cao (kể cả tiêm hay không tiêm vắc-xin) cũng tiềm ẩn nhiều nguy cơ biến cố tim mạch/ đột quỵ. Ngoài ra, huyết áp cao gây khó khăn cho việc theo dõi, đánh giá một số phản ứng sau tiêm, đặc biệt là các trường hợp phản vệ sau tiêm vắc-xin. | vinmec | 516 |
Bật mí những phương pháp tăng cường hệ miễn dịch cho trẻ
Để bé luôn được khỏe mạnh và phát triển tốt thì hệ miễn dịch là một nền tảng quan trọng mà bố mẹ cần phải lưu ý. Để xây dựng một hàng rào miễn dịch vững chắc thì ngay từ khi ở trong bụng mẹ vấn đề dinh dưỡng đã cần phải được lưu tâm. Vậy có thể tăng cường hệ miễn dịch cho trẻ bằng những phương pháp nào? Một vài gợi ý sau đây sẽ giúp bố mẹ bảo vệ sức khỏe, tăng cường hệ miễn dịch tốt hơn cho con.
1. Hệ miễn dịch của bé có từ đâu?
Hệ miễn dịch của trẻ em những năm tháng đầu đời vẫn còn yếu và chưa được hoàn thiện. Nguyên nhân là do bé đã tiếp xúc ngay với các yếu tố gây bệnh kể từ khi mới sinh ra. Hệ miễn dịch của bé lúc này có được là từ những nguồn như:
Các kháng thể có sẵn và được truyền từ mẹ sang cho con bằng nhau thai
Sữa mẹ là nguồn dinh dưỡng chủ yếu cung cấp cho con rất nhiều kháng thể tuyệt vời
Hệ miễn dịch của bé sẽ hoạt động ngay khi nhận thấy bé đang tiếp xúc với những yếu tố gây bệnh
Hệ miễn dịch hoạt động nhằm mục đích ngăn chặn và loại bỏ những yếu tố gây hại xâm nhập vào bên trong cơ thể. Sau đó, chúng sẽ được ghi nhớ lại để giúp cho cơ thể phản ứng được nhanh hơn.
2. Tăng cường hệ miễn dịch cho trẻ bằng những cách nào?
Hệ miễn dịch ở trẻ là một tấm hàng rào bảo vệ bé tránh khỏi các tác nhân gây bệnh. Chính vì vậy, việc tăng cường hệ miễn dịch ngay từ khi con còn nhỏ là vấn đề mà bố mẹ cần quan tâm. Để tăng cường hệ miễn dịch cho trẻ, bố mẹ có thể áp dụng một số biện pháp vừa an toàn lại vừa hiệu quả sau đây.
2.1. Bổ sung các dưỡng chất
Một chế độ thực đơn ăn uống thật đa dạng cung cấp đầy đủ các chất dinh dưỡng là điều vô cùng cần thiết. Chúng góp phần tạo nên các tế bào miễn dịch và kích thích chúng hoạt động. Quá trình hoạt động của hàng rào miễn dịch này cần có sự hỗ trợ của rất nhiều chất dinh dưỡng khác. Điển hình trong đó có thể kể đến: Các vitamin nhóm C, D, A, kẽm, sắt, các protein và selen.
Những dưỡng chất này hoạt động tương tự như một chất chống oxy hóa giúp bảo vệ các tế bào được khỏe mạnh. Từ đó, các tế bào miễn dịch sẽ được hỗ trợ và hoạt động một cách tối ưu nhất trong suốt quá trình sản xuất các kháng thể. Nguồn cung chính của các dưỡng chất này đến từ các loại rau củ quả có màu xanh đậm hoặc màu đỏ cam, các loại thịt, cá.
Bố mẹ có thể xây dựng cho con một thực đơn với đầy đủ các dưỡng chất gồm đạm, tinh bột, các chất yếu cùng những yếu tố vi lượng khác. Bố mẹ cũng cần phải lưu ý, nên sử dụng những thực phẩm có chứa nhiều vitamin và những yếu tố vi lượng nhiều như kẽm hoặc sắt thì đều cần có sự hướng dẫn của các chuyên gia dinh dưỡng. Điều này nhằm ngăn chặn tình trạng uống quá liều lượng làm ảnh hưởng đến sức khỏe của bé.
2.2. Bú sữa mẹ
Sữa mẹ không thể thiếu cho sự phát triển của bé trong những tháng năm đầu đời. Đây chính là một trong những nguồn dinh dưỡng tốt nhất cho bé. Nuôi con bằng sữa mẹ cũng là một phương pháp giúp tăng cường hệ miễn dịch cho trẻ vừa đơn giản, an toàn lại vô cùng tiết kiệm. Các kháng thể cùng với các tế bào lympho, đại thực bào, bạch cầu trung tính,... sẽ được mang đến cho bé thông qua nguồn sữa mẹ. Chúng sẽ giúp xây dựng một hàng rào và bảo vệ các con khỏi một số bệnh nhiễm trùng nguy hiểm như bệnh viêm tai giữa, bệnh viêm màng não hay hội chứng tội tử có ở trẻ sơ sinh,...
Ngoài ra sữa mẹ cũng có những dưỡng chất giúp cho con được phát triển toàn diện về trí não. Những căn bệnh như dị ứng, rối loạn tiêu hóa, viêm tai,... cũng được ngăn chặn đáng kể.
Sữa non của mẹ chính là dòng sữa có màu vàng loãng được tiết ra trong thời gian đầu sau sinh. Trong sữa non có chữa rất nhiều những kháng thể với giá trị vô cùng to lớn. Chính vì vậy, các bà mẹ được khuyến khích nên cho con bú sau khi sinh càng sớm thì càng tốt. Bé có thể được duy trì bú sữa mẹ cho đến 24 tháng tuổi.
2.3. Ngủ đủ giấc
Giấc ngủ có vai trò hết sức quan trọng để giúp cho cơ thể được khỏe mạnh hơn về cả mặt thể chất lẫn tinh thần. Nếu bé bị thiếu ngủ thì sẽ khiến cho hệ miễn dịch bị suy giảm dần. Các tế bào diệt tự nhiên cũng ít đi, từ đó tạo cơ hội mới cho các yếu tố gây bệnh xâm nhập vào cơ thể. Để tăng cường hệ miễn dịch cho trẻ thì bố mẹ cần phải đảm bảo con được ngủ đủ giấc.
Tùy thuộc vào từng giai đoạn phát triển mà số giờ ngủ của con cũng sẽ thay đổi. Đối với trẻ sơ sinh, mỗi ngày con cần ngủ từ 18 giờ đến 20 giờ đồng hồ. Đối với trẻ em mới biết đi thì con cần ngủ đủ từ 12 đến 13 tiếng đồng hồ. Đối với trẻ học mẫu giáo thì mỗi ngày con cần ngủ đủ 10 giờ đồng hồ.
2.4. Rèn luyện sức khỏe
Tập thể dục thường xuyên không chỉ để rèn luyện sức khỏe, sức bền mà còn giúp cơ thể tăng cường được các tế bào miễn dịch. Từ đó, hệ thống miễn dịch của con sẽ được xây dựng chắc chắn và khỏe mạnh hơn. Bố mẹ nên tạo thói quen tập thể dục thường xuyên cho bé. Bố mẹ chính là những tấm gương để con làm theo.
Chì vì vậy, hàng ngày, bố mẹ hãy cùng con tập thể dục với những bài tập lành mạnh, phù hợp với độ tuổi. Một vài bài tập nhẹ nhàng được khuyến khích như đi bộ, đạp xe hoặc bộ môn trượt băng.
2.5. Giữ gìn vệ sinh sạch sẽ
Vấn đề vệ sinh cá nhân cũng là một trong những yếu tố làm ảnh hưởng đến hệ miễn dịch của bé. Việc giữ gìn vệ sinh cá nhân được sạch sẽ cũng sẽ giúp cơ thể tránh khỏi việc tiếp xúc với các virus, vi khuẩn gây bệnh. Nhờ hàng rào bảo vệ mà các tế bào miễn dịch trong cơ thể sẽ được bảo vệ một cách tốt nhất.
Bố mẹ cần phải tập cho con thói quen rửa tay với xà phòng vào những thời điểm như: trước khi bắt đầu bữa ăn và sau khi đi vệ sinh xong. Đồng thời, sau khi các bé tham gia các hoạt động vui chơi cũng cần phải rửa tay thật sạch sẽ. Một thói quen quan trọng không được bỏ qua chính là đánh răng đều đặn 2 lần mỗi ngày để bảo vệ sức khỏe răng miệng cho con.
2.6. Tiêm phòng đầy đủ
Tiêm phòng cũng là một trong những biện pháp giúp tăng cường hệ miễn dịch cho trẻ. Bố mẹ cần chắc chắn con em của mình được tiêm đầy đủ các loại vắc xin cần thiết theo khuyến cáo của bác sĩ. Vắc xin không chỉ giúp bé tránh khỏi bệnh nguy hiểm mà còn góp phần bảo vệ những người không được tiêm vắc xin đầy đủ.
Nhìn chung, vấn đề tăng cường hệ miễn dịch cho trẻ đóng vai trò hết sức quan trọng. Đây vừa là một hàng rào chắc chắn bảo vệ sức khỏe cho con lại giúp con tránh được các bệnh lý nguy hiểm. Vì vậy, bố mẹ cần áp dụng những phương pháp tăng sức đề kháng cho con một cách đều đặn để đảm bảo con được phát triển một cách toàn diện nhất. | medlatec | 1,405 |
Các loại viêm cơ tim thường gặp
Bệnh viêm cơ tim là một bệnh lý nguy hiểm, gặp ở bất kỳ đối tượng nào, tuy nhiên hay gặp hơn ở người trẻ tuổi. Bệnh có thể dẫn tới tử vong hoặc để lại di chứng nặng nếu không được điều trị kịp thời. Có nhiều loại viêm cơ tim tùy vào tác nhân gây bệnh, như viêm cơ tim do virus, viêm cơ tim do bạch hầu,...
1. Các dạng bệnh viêm cơ tim thường gặp
1.1 Viêm cơ tim do thấp. Viêm cơ tim do thấp hay gặp ở người trẻ tuổi (5-20 tuổi) sau khi nhiễm liên cầu beta tan huyết nhóm A ở họng, răng,...Dấu hiệu của viêm cơ tim do thấp:Xuất hiện các triệu chứng nhiễm khuẩn liên cầu beta tan huyết nhóm A như viêm họng (đau họng, họng đỏ, hạch cổ sưng, sốt...), viêm ngoài da...Sau khi xuất hiện các triệu chứng trên một thời gian, xuất hiện các biểu hiện của bệnh viêm cơ tim như: nhịp tim nhanh, mạch yếu, huyết áp hạ, hồi hộp đánh trống ngực, đau tức ngực, khó thở khi gắng sức, có khi khó thở cả khi nghỉ ngơi...Đau hoặc sưng đỏ khớp, thường là với các khớp lớn như khớp gối và có tính chất di chuyển. Đau khớp thường đỡ chỉ sau vài ngày đến một tuần hoặc khi dùng aspirin, các thuốc giảm đau khác và không để lại di chứng ở khớp.Có thể xuất hiện những dấu hiệu múa vờn, múa giật, là những động tác múa, vung tay chân một cách vô thức...Xuất hiện các ban đỏ hình vòng trên da đặc biệt quanh các khớp gọi là hồng ban vòng, hoặc những ban nổi lên dưới da gọi là ban nút.1.2 Viêm cơ tim do bạch hầu. Bệnh bạch hầu là bệnh nhiễm khuẩn cấp tính có giả mạc ở tuyến hạnh nhân, hầu họng, thanh quản, mũi. Bệnh có thể xuất hiện ở da, các màng niêm mạc khác như kết mạc mắt hoặc bộ phận sinh dục.Đây là một bệnh vừa nhiễm trùng vừa nhiễm độc và các tổn thương nghiêm trọng của bệnh chủ yếu là do ngoại độc tố của vi khuẩn bạch hầu gây ra.Viêm cơ tim xảy ra ở khoảng 20% người bệnh bị bạch hầu. Khi bị viêm cơ tim do bạch hầu, tỉ lệ tử vong rất cao (80 - 90%).Dấu hiệu nhận biết:Dấu hiệu nhiễm vi khuẩn bạch hầu ở đường hô hấp: Sốt, họng đỏ, nuốt đau, da xanh, mệt mỏi, nổi hạch ở dưới hàm làm sưng tấy vùng cổ; vùng họng, thanh quản có giả mạc, giả mạc bạch hầu thường trắng ngà hoặc màu xám dính chặt vào xung quanh tổ chức viêm, nếu bóc ra sẽ bị chảy máu.Độc tố của vi khuẩn gây ra viêm cơ tim biểu hiện: Nhịp tim nhanh, mạch yếu, huyết áp hạ, hồi hộp trống ngực, đau tức ngực, khó thở khi gắng sức, có khi khó thở cả khi nghỉ ngơi...
Hình ảnh viêm cơ tim
1.3 Viêm cơ tim do virus. Là nguyên nhân thường gặp nhất gây viêm cơ tim, trong đó 2 tác nhân chính là adenovirus và coxsackievirus B.Adenovirus:Adenovirus là một trong những virus phổ biến nhất gây bệnh viêm cơ tim cấp ở cả trẻ em và người lớn. Virus này cũng nguyên nhân thường gây ra các bệnh nhiễm trùng đường hô hấp, đôi khi gây viêm bàng quang và nhiễm trùng tiêu hóa. Adenovirus chủ yếu lây lan qua đường hô hấp khi người lành tiếp xúc với dịch tiết từ mũi và họng của người mang virus.Coxsackievirus B:Coxsackievirus B có thể gây bệnh cúm hay tấn công vào tim. Bệnh thường không gây tử vong nhưng có thể để lại hậu quả là cơ tim bị tổn thương vĩnh viễn, đặc biệt nếu bệnh đã tái phát lại lần thứ hai. Virus này lây truyền qua phân, do vậy một trong những biện phòng phòng tránh nhiễm virus hiệu quả nhất đó là luôn rửa tay sạch sẽ và cải thiện những thói quen vệ sinh hàng ngày.Dấu hiệu viêm cơ tim do virus:Dấu hiệu nhiễm virus: Sốt nhẹ, đau họng hoặc tiêu chảy, đau đầu, đau mỏi người, đau mỏi khớp.Dấu hiệu viêm cơ tim: Nhịp tim nhanh, mạch yếu, huyết áp hạ, hồi hộp trống ngực, đau tức ngực, khó thở khi gắng sức, có khi khó thở cả khi nghỉ ngơi...1.4 Viêm cơ tim do bệnh Lyme. Bệnh Lyme là bệnh lây truyền từ động vật sang người, tác nhân gây bệnh là do xoắn khuẩn Borrelia burgdorferi (B.b). Bệnh gây thương tổn chủ yếu ở da, hệ thần kinh, tim và khớp.Bệnh thường xảy ra ở những tháng đầu hè với các đặc điểm: ban đỏ ngoài da đặc trưng (ban đỏ di chuyển), sau vài tuần đến vài tháng xuất hiện các triệu chứng về thần kinh, khớp, hay biểu hiện liên quan tim và thường có vài di chứng lâu dài.Khoảng 10% bệnh nhân bệnh Lyme có bằng chứng biểu hiện tim thoáng qua, biểu hiện phổ biến nhất là block nhĩ thất các mức độ khác nhau. Ngất do block tim hoàn toàn thường xảy ra với các biểu hiện liên quan tim do thường có ức chế các nhịp thoát thất kèm theo.Ngoài ra viêm cơ tim còn có thể do các nguyên nhân khác như do tia xạ, thai sản, ký sinh trùng, nấm...
2. Chẩn đoán viêm cơ tim như thế nào?
Siêu âm tim giúp đánh giá hình ảnh động của tim, xem tim có dãn lớn hay không
Ngoài dựa vào các triệu chứng lâm sàng có tính định hướng thì cần kết hợp với các xét nghiệm cận lâm sàng giúp chẩn đoán tình trạng bệnh viêm cơ tim và chẩn đoán nguyên nhân gây bệnh.Các xét nghiệm cận lâm sàng bao gồm:Siêu âm tim:Đánh giá hình ảnh động của tim, xem tim có dãn lớn hay không. Đánh giá chức năng co bóp, các vấn đề của van tim và dịch quanh tim.Điện tim:Đánh giá tim về mặt điện học và phát hiện các bất thường về nhịp tim, đánh giá sự tổn thương của cơ tim.X-quang tim phổi:Đánh giá bóng tim, kích thước, hình dáng và cấu trúc. Có tràn dịch màng phổi, tràn dịch màng bao tim hay không.Xét nghiệm máu:Bilan viêm: Tốc độ máu lắng, protein C.Công thức máu.Các men tim như, troponin T, CK-MB, AST, ALT... có thể tăng trong viêm cơ tim cấp và mạn tính. Tuy nhiên nếu các men tim này âm tính cũng không loại trừ được tình trạng viêm cơ tim.Kỹ thuật khuếch đại chuỗi polymerase (PCR: Polymerase Chain Reaction) ưu điểm là có thể phát hiện được bộ gen của virus ở trong tế bào cơ tim, nhưng lại không phát hiện được ở máu ngoại vi. Kỹ thuật này xác định được loại virus gây bệnh.Ở các nước tiên tiến, các bác sĩ có thể chỉ định cho thông tim bằng catheter qua đường tĩnh mạch ở cổ hoặc đùi, và luồn về tim để sinh thiết cơ tim.Các xét nghiệm khác: Dựa vào lâm sàng bác sĩ có thể chỉ định một số xét nghiệm tìm nguyên nhân khác.
3. Phòng ngừa bệnh viêm cơ tim
Việc phòng ngừa viêm cơ tim gặp khó khăn, vì có rất nhiều nguyên nhân gây viêm cơ tim. Có một số biện pháp giúp phòng ngừa nhiễm khuẩn như:Tránh tiếp xúc với người đang nhiễm hay nghi ngờ nhiễm virus.Giữ gìn vệ sinh, nhất là khi đang sống hoặc làm việc trong môi trường ô nhiễm.Tiêm chủng đầy đủ.Viêm cơ tim là một bệnh lý phức tạp do nhiều nguyên nhân gây ra. Người bệnh không nên chủ quan với những nhiễm khuẩn thông thường bao gồm cả cúm. Ngoài ra chủ động thực hiện một số biện pháp phòng tránh cũng giúp giảm nguy cơ mắc bệnh viêm cơ tim.Ths.BS. Nguyễn Tung Hoành có kinh nghiệm và thế mạnh trong Hồi sức - Cấp cứu tim mạch: Tăng huyết áp, các Bệnh lý mạch máu ngoại biên, các bệnh động mạch vành cấp và mạn tính,..ngoài ra bác sĩ còn điều trị các bệnh lý đi kèm như: Đái tháo đường, Cường giáp, Suy giáp, Các bệnh lý về thận, bệnh lý hô hấp,. | vinmec | 1,396 |
Thoái hóa cột sống
Thoái hóa cột sống là bệnh mạn tính, tiến triển từ từ. Mức độ đau sẽ tăng dần khiến người bệnh bị hạn chế vận động, cột sống bị biến dạng mà không có viêm. Bệnh dẫn đến các tổn thương: Thoái hóa sụn khớp và đĩa đệm cột sống, kèm theo các thay đổi ở phần xương dưới sụn và màng hoạt dịch.
1. Nguyên nhân gây thoái hóa cột sống
Thoái hóa cột sống bắt nguồn từ nhiều yếu tố: Tuổi cao, giới tính nữ, phải lao động nặng. Một số nguyên nhân khác như: Tiền sử chấn thương cột sống, bất thường trục chi dưới, tiền sử phẫu thuật cột sống, yếu cơ, do di truyền.
Thoái hóa cột sống là bệnh lý thường gặp ở người lớn tuổi
2. Triệu chứng của thoái hóa cột sống
Thoái hóa cột sống hay gặp nhất là thoái hóa cột sống cổ và cột sống thắt lưng.Thoái hóa đoạn cột sống lưng ít gặp hơn.Triệu chứng bệnh thường gặp khi thoái hóa cột sống: Đau cột sống âm ỉ, đau có tính chất cơ học (đau tăng khi vận động và giảm đi khi nghỉ ngơi), có thể cứng cột sống vào buổi sáng (dưới 30 phút). Khi thoái hóa ở giai đoạn nặng, có thể đau liên tục. Bệnh nhân có cảm giác lục khục khi cử động cột sống.Thoái hóa cột sống để lâu ngày, không có phương pháp điều trị phù hợp có thể dẫn đến các biến chứng như:Bị đau rễ thần kinh (đau cổ gáy lan ra vai và tay, đau thắt lưng lan xuống mông và chân) khi thoái hóa cột sống có các gai xương hoặc thoát vị đĩa đệm gây hẹp lỗ liên hợp, hẹp ống sống.Có thể có biến dạng gây gù, vẹo cột sống.Không có các triệu chứng toàn thân: Sốt, gầy sút, thiếu máu.
Thoái hóa cột sống có thể tiến triển thành vẹo cột sống nếu không được điều trị sớm
3. Chẩn đoán thoái hóa cột sống
Dựa vào các triệu chứng lâm sàng. Cận lâm sàng: Chụp X quang, MRI cột sống sẽ đánh giá được tình trạng đốt sống, đĩa đệm và các rễ thần kinh. Một số xét nghiệm khác để loại trừ các bệnh gây đau cột sống khác như: Viêm cột sống dính khớp, lao cột sống.
4. Phòng chống bệnh thoái hóa cột sống
Tránh bê, mang, vác xách nặng, hoặc đội vật nặng).Ngồi đúng tư thế. Tuy nhiên, không ngồi lâu một tư thế.Không làm các động tác vặn người, với hoặc cúi gập quá mức.Tránh các động tác rung giật.Không để bị thừa cân, béo phì.Khi đã có thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng nên hạn chế chạy nhảy, đi bộ mà nên bơi, treo xà đơn.Thường xuyên tập các bài tập cho cột sống.Người lao động nặng cần kiểm tra sức khỏe định kỳ.
Béo phì là một nguyên nhân gây thoái hóa cột sống
5. Tùy thuộc vào mức độ thoái hóa của người bệnh mà bác sĩ sẽ tư vấn phương pháp điều trị, chế độ vận động phù hợp.Quá trình điều trị có thể kết hợp với điều trị triệu chứng bằng thuốc (giảm đau, sử dụng thuốc chống viêm không steroid - NSAID, giãn cơ, vitamin nhóm B, giảm đau thần kinh), chống thoái khớp tác dụng chậm; tập vật lý trị liệu.Người bệnh bị thoát vị đĩa đệm, trượt đốt sống, hẹp ống sống khi đã điều trị tích cực nội khoa (thuốc, vật lý trị liệu...) hơn 3 tháng mà không có kết quả, chất lượng cuộc sống bị ảnh hưởng thì cần phải phẫu thuật. | vinmec | 608 |
Cao răng - Thủ phạm gây bệnh nha chu
Cao răng được hình thành do vôi hoá các mảng bám hay mảng vi khuẩn. Các vi khuẩn trong miệng tích tụ lại, hình thành nên màng vi khuẩn hay mảng bám răng.
Cao răng được hình thành do vôi hoá các mảng bám hay mảng vi khuẩn. Các vi khuẩn trong miệng tích tụ lại, hình thành nên màng vi khuẩn hay mảng bám răng. Các chất vô cơ mà thành phần chính là muối canxi lắng đọng lại tạo nên cao răng.
Lấy cao răng thường xuyên là biện pháp ngừa bệnh nha chu hiệu quả nhất.
Phát hiện có dễ? Cao răng có thể thấy ở trên lợi hoặc dưới lợi hoặc cả trên lợi và dưới lợi.
Cao răng trên lợi: bám ở mặt răng và xung quanh thân răng, phía trên lợi nên có thể nhìn thấy bằng mắt thường. Cao răng trên lợi còn gọi là cao răng nước bọt thường có màu vàng, đôi khi có màu sẫm do dùng nhiều cà phê, thuốc lá, ngậm các thuốc nam hoặc do vi khuẩn trong miệng gây nên. Cao răng trên lợi hình thành từ nước bọt nên chúng ta thường thấy nhiều ở nơi tiết ra của các tuyến nước bọt; đó là mặt trong răng của hàm dưới và mặt ngoài răng hàm lớn hàm trên. Chúng ta cũng thấy cao răng trên lợi nhiều ở những vùng ít nhai như răng không có răng đôi diện, răng đối diện với răng sâu vỡ to và bề mặt của răng giả.
Cao răng dưới lợi: bám xung quanh bề mặt chân răng. Bị lợi che phủ nên mắt thường không nhìn thấy được mà phải thăm khám mới phát hiện được. Loại này thường hình thành do các dịch tiết và chảy máu từ túi lợi nên còn gọi là cao răng huyết thanh. Cao răng dưới lớp lợi có màu nâu và bám rất chắc vào chân răng.
Cao răng được tích tụ dần dần theo từng lớp, ngày càng dày lên. Nếu không được lấy đi thì cứ như thế cao răng sẽ dày lên.
Hậu quả do cao răng
Cao răng là tác nhân đầu tiên kích thích tại chỗ, chủ yếu nhất là nơi tích tụ và duy trì vi khuẩn, là tác nhân gây nên bệnh viêm lợi và viêm quanh răng. Tuy cao răng không phải là nguyên nhân trực tiếp gây bệnh nhưng nó có vai trò hỗ trợ tích cực, tạo điều kiện cho mảng bám răng phát triển, là đất cho các vi khuẩn sinh sôi nảy nở gây ra phản ứng viêm lợi và tổ chức quanh răng.
Viêm lợi là biểu hiện bệnh ở mức độ nhẹ. Các dấu hiệu bất thường chúng ta thường thấy là miệng có mùi hôi, đánh răng hoặc chạm vào lợi thấy chảy máu. Lúc này răng còn chắc và không lung lay. Giai đoạn nặng là bệnh viêm quanh răng hay còn gọi là nha chu viêm. Ngoài dấu hiệu hôi miệng, chảy máu ở chân răng khi va chạm còn có nhiều răng lung lay, ăn nhai vào đau, nhức, thỉnh thoảng gây sưng và có mủ ở vùng lợi chân răng. Vì bệnh nha chu này mà nhiều người còn ở độ tuổi 30-40 đã phải nhổ gần hết hoặc toàn bộ cả hàm răng.
Tuỳ mức độ cao răng nhiều hay ít và tuỳ theo phản ứng của từng cơ thể đối với các loại vi khuẩn trên bề mặt cao răng mà biểu hiện bệnh có thể ở mức độ nặng hay nhẹ. Theo kết quả điều tra về tình hình bệnh răng-miệng gần đây ở Bệnh viện Răng hàm mặt TW Hà Nội thì hơn 90% số người được khám là có cao răng nhưng số người bị bệnh viêm quanh răng thì chỉ vào khoảng 25%. Vì không có biểu hiện đau nhức nên nhiều người cho rằng không cần thiết phải đi lấy cao răng, thậm chí còn có người cho rằng cao răng góp phần giữ cho răng chắc khoẻ hơn. Chỉ khi thấy đau nhức, lung lay, sưng nề vùng lợi chân răng mới đi khám. Lúc đó là thời gian quá muộn để phục hồi lại tổ chức quanh răng.
Lời khuyên thầy thuốc
Để giữ cho hàm răng của chúng ta luôn chắc khoẻ, miệng luôn được thơm tho, sạch sẽ thì biện pháp phòng bệnh là tốt nhất. Các biện pháp tốt để phòng bệnh là: Nên 6 tháng/lần đi khám và lấy cao răng tại bệnh viện hay các phòng khám răng hàm mặt. Chải răng sạch sẽ hằng ngày, sau bữa ăn và buổi tối trước khi đi ngủ, chải kỹ cả mặt trong và ngoài. Dùng chỉ tơ nha khoa làm sạch sẽ các kẽ răng, nơi bàn chải răng không làm sạch được. | medlatec | 811 |
Tác hại của thiếu ngủ
Giấc ngủ vô cùng quan trọng đối với chúng ta. Giấc ngủ điều chỉnh đồng hồ sinh học của cơ thể, vì vậy thiếu ngủ có thể gây ảnh hưởng đến sức khỏe. Dưới đây là những tác hại của thiếu ngủ bạn đọc cần tham khảo để hiểu rõ về tầm quan trọng của giấc ngủ với sức khỏe.
Thiếu ngủ nhiều dễ bị ốm
Thiếu ngủ có thể làm ảnh hưởng đến hệ thống miễn dịch của bạn. Khi hệ thống miễn dịch không hoạt động đầy đủ chức năng, cơ thể sẽ dễ bị vi khuẩn, virus tấn công và bạn sẽ bị ốm hơn. Nếu đang bị ốm và không ngủ đủ giấc thì bạn có thể sẽ bị mất ngủ thêm trong khi cơ thể đang chống lại bệnh tật.
Có hại cho tim
Dành thời gian nghỉ ngơi và ngủ hợp lý rất cần thiết đối với sức khỏe tim mạch của bạn. Thiếu ngủ khiến bạn có nguy cơ mắc các bệnh tim mạch cao bất kể tuổi tác, cân nặng, hút thuốc hay có thói quen tập thể dục. Đặc biệt, nguy cơ mắc bệnh tim mạch hoặc đột quỵ sẽ tăng lên rất cao nếu bạn ngủ quá ít. Bên cạnh đó, nếu ngủ quá nhiều cũng ảnh hưởng xấu đến sức khỏe của tim.
Thiếu ngủ tăng nguy cơ gây ung thư
Giấc ngủ ngắn có liên quan đến việc gia tăng tỷ lệ mắc phải ung thư vú, ung thư đại trực tràng và ung thư tuyến tiền liệt. Những công nhân làm việc ca đêm có khả năng mắc phải bệnh ung thư lớn hơn.
Không thể suy nghĩ
Thậm chí, chỉ cần thiếu ngủ một đêm cũng có thể khiến bạn gặp khó khăn trong vấn đề nhận thức. Khả năng ghi nhớ, đưa ra quyết định, lý luận và giải quyết vấn đề cùng với thời gian hoàn thành nhiệm vụ, sự tỉnh táo đều giảm đi một nửa sau một đêm mất ngủ.
Thiếu ngủ sẽ làm cho bạn hay quên
Thiếu ngủ không chỉ làm bạn hay quên mà còn có thể làm ảnh hưởng đến khả năng học tập và ghi nhớ. Các nhà nghiên cứu khuyên rằng giấc ngủ là vô cùng quan trọng trong việc củng cố những gì mà chúng ta đã học. Nói cách khác, dành thời gian nghỉ ngơi hợp lý là cách tốt nhất để chúng ta có thể ghi nhớ được những thông tin mới và in sâu chúng vào trong trí nhớ.
Giảm ham muốn tình dục
Nam giới trẻ tuổi bị thiếu ngủ trong thời gian khoảng một tuần được chứng minh là bị suy giảm nồng độ testosteron. Việc ngủ dưới 5 tiếng hoặc ít hơn sẽ làm suy giảm khoảng 10-15% lượng hormone sinh dục.
Thậm chí, thiếu ngủ dẫn đến việc mất hứng thú trong quan hệ tình dục, có tác động trực tiếp vào mức độ năng lượng của một người và thậm chí còn căng thẳng hơn, gián tiếp làm ảnh hưởng đến đời sống tình dục của cả nam giới và phụ nữ.
Thiếu ngủ gây tăng cân
Thiếu ngủ có thể ảnh hưởng đến kiểm soát sự thèm ăn và chuyển hóa năng lượng. Những người ngủ ít hơn 5 tiếng một ngày trong khoảng 3 năm nghiên cứu sẽ có khả năng tăng cân và dần dần có thể mắc bệnh béo phì. Trong khi đó, những người ngủ từ 7 đến 8 tiếng mỗi đêm sẽ có thể trạng tốt hơn.
Tăng nguy cơ bệnh tiểu đường
Thiếu ngủ lâu ngày hoặc thậm chí là ngủ quá nhiều cũng làm tăng nguy cơ phát triển các bệnh mạn tính, bao gồm cả bệnh tiểu đường. Kết quả cho thấy, 7 – 8 tiếng nghỉ ngơi mỗi đêm là giới hạn tốt nhất để tránh mắc các vấn đề liên quan đến kháng insulin.
Dễ bị tai nạn
Thiếu ngủ làm suy yếu sự phối hợp, gây ra thời gian phản ứng lâu hơn, làm suy yếu sự phán đoán, bộ nhớ và khả năng lưu giữ thông tin. Tất cả những yếu tố đó ảnh hưởng đến khả năng lái xe, tăng nguy cơ tai nạn. Lái xe buồn ngủ hoặc trong lúc cơ thể cảm thấy mệt mỏi có thể dẫn đến tai nạn trên đường.
Thiếu ngủ Gây hại cho da
Thiếu ngủ một đêm có thể khiến mắt sưng húp, xuất hiện quầng thâm dưới mắt và làn da tái xám. Những người ngủ quá ít thường xuất hiện nhiều vết chân chim, nếp nhăn, vết nám và có kết cấu da không chắc chắn, so với những người còn lại. | thucuc | 793 |
Tác hại do mất ngủ lâu ngày gây ra
Mất ngủ kéo dài không chỉ khiến cơ thể mệt mỏi, kém tập trung mà còn kéo theo rất nhiều bệnh lý nguy hiểm khác. Tham khảo bài viết dưới đây để biết mất ngủ lâu ngày gây ra những tác hại khủng khiếp nào và cách xử trí là gì?
1. Mất ngủ lâu ngày là như thế nào?
Nhiều người bị mất ngủ nhưng không biết mình bị mất ngủ cấp tính hay mất ngủ mạn tính.
Mất ngủ cấp tính hay còn gọi mất ngủ ngắn hạn hoặc mất ngủ tạm thời. Đây là tình trạng mất ngủ diễn ra trong khoảng thời gian dưới 1 tháng và chưa gây ảnh hưởng nhiều tới sức khỏe.
Một số chuyên gia cho biết chi tiết hơn: nếu bạn ngủ mỗi đêm ít hơn 5 giờ và thời gian kéo dài từ 3-5 ngày/tuần trong vòng 1 tháng thì được gọi là mất ngủ.
Mất ngủ cấp tính thường xuất hiện ở người trẻ. Xuất hiện sau sang chấn về tinh thần, áp lực công việc, hoặc sau khi một số bệnh lý cấp tính như sốt, tiêu chảy,.. diễn ra.
Mất ngủ mạn tính hay còn gọi mất ngủ lâu ngày (mất ngủ kéo dài) là tình trạng mất ngủ với biểu hiện như mất ngủ cấp tính (mỗi đêm ít hơn 5 giờ và thời gian kéo dài từ 3-5 ngày/tuần) nhưng kéo dài từ 1 tháng trở lên. Mất ngủ kéo dài là vấn đề bệnh tật, vì chúng gây nhiều ảnh hưởng tới sức khỏe rất nhiều, sinh hoạt và cuộc sống hàng ngày của người bệnh.
2. Tác hại của mất ngủ lâu ngày
Mất ngủ kéo dài gây ảnh hưởng đến nhiều cơ quan trong cơ thể:
2.1 Da xấu và lão hóa nhanh do mất ngủ lâu ngày
Mất ngủ dễ gây sạm da, da nổi nhiều mụn, vùng da mắt thâm quầng gây mất thẩm mỹ. Da yếu cũng dễ gây các bệnh lý về da.
2.2 Rối loạn tâm lý
Mất ngủ kéo dài dễ khiến cơ thể bạn mệt mỏi, thiếu sức sống, dễ cáu gắt, nổi nóng, nhạy cảm,…
Mất ngủ kéo dài gây rối loạn tâm lý, thường gặp ở phụ nữ trung niên và người cao tuổi nhưng bệnh có xu hướng ngày càng trẻ hóa.
2.3 Suy giảm sinh lý do mất ngủ lâu ngày
Mất ngủ kéo dài khiến nam giới giảm ham muốn, nữ giới dễ rối loạn nội tiết tố làm giảm ham muốn tình dục.
2.4 Suy giảm nhận thức
Mất ngủ khiến não bộ hoạt động chậm chạp hơn, khó tập trung, suy giảm nhận thức.
2.4 Bệnh lý về tim mạch, huyết áp
Mất ngủ kéo dài khiến tim phải hoạt động liên tục dễ dẫn đến quá sức gây ra các bệnh lý về tim mạch. Khi tim phải làm việc nhiều, co bóp máu liên tục đến các cơ quan khiến huyết áp cũng tăng. Những người mắc bệnh lý về tim mạch, huyết áp không nên thức khuya và khi có triệu chứng mất ngủ cần đi thăm khám bác sĩ để được điều trị, cải thiện, ngăn ngừa biến chứng tăng huyết áp hoặc đột tử (nhồi máu cơ tim).
Mất ngủ kéo dài dễ gây tăng huyết áp và dẫn đến nhiều bệnh lý tim mạch.
2.5 Đột quỵ do mất ngủ lâu ngày
Mất ngủ kéo dài có thể dẫn đến đột quỵ (tai biến mạch máu não). Đột quỵ có hai dạng là nhồi máu não (đột quỵ dạng thiếu máu não) hoặc đột quỵ xuất huyết (đột quỵ do vỡ mạch máu não). Đây đều là trường hợp y khoa cần cấp cứu nhanh chóng “thời gian là não” nếu không người bệnh dễ nguy hiểm đến tính mạng hoặc để lại nhiều di chứng nặng nề sau này.
3. Các loại thuốc này cần phải được thăm khám và có chỉ định sử dụng từ bác sĩ, tuyệt đối không được tự ý mua về sử dụng vì có rất nhiều tác dụng phụ không mong muốn và nguy cơ phụ thuộc vào thuốc, gây khó khăn cho việc điều trị sau này.
Có đến 1/3 thời gian trong cuộc đời của bạn dành cho việc ngủ, nếu bị mất ngủ kéo dài não bộ sẽ không có thời gian để hồi phục và sửa chữa những khuyết điểm. Chính vì vậy, bạn cần xây dựng lịch trình ngủ đảm bảo đủ thời và chất lượng để cơ thể luôn khỏe mạnh.
Ngày nay, mất ngủ có thể do yếu tố về tâm lý đặc biệt là bệnh trầm cảm ngày càng gia tăng ở giới trẻ hiện nay. Theo thống kê, có đến 95% số trường hợp bệnh nhân trầm cảm có triệu chứng mất ngủ. Ngoài ra, mất ngủ có thể tiềm ẩn nhiều bệnh lý nguy hiểm khác mà bạn không biết. Hãy lựa chọn đơn vị y tế uy tín có chuyên khoa Nội thần kinh để được bác sĩ có chuyên môn thăm khám, sàng lọc các vấn đề trong và ngoài não, tìm ra nguyên nhân gây chứng mất ngủ kéo dài và xây dựng phác đồ điều trị. Mất ngủ kéo dài sẽ “bào mòn” cơ thể bạn, do đó đừng chủ quan với sức khỏe của chính mình. Khi cơ thể lên tiếng: mất ngủ, khó đi vào giấc ngủ, ngủ hay giật mình tỉnh giấc, ngủ hay mê sảng, mộng du, …. hay đi thăm khám với bác sĩ chuyên khoa Nội thần kinh để được kiểm tra và tư vấn phương pháp điều trị hiệu quả càng sớm càng tốt. | thucuc | 958 |
Mọc chắp ở mắt và những điều bạn cần biết!
Mọc chắp ở mắt là tình trạng tuyến nhờn ở mắt bị bít tắc. Chắp mắt thường rất hay bị nhầm lẫn với lẹo mắt – là tình trạng mắt bị viêm cấp tính do vi khuẩn xâm nhập vào tuyến bờ mi. Vậy chắp mắt là gì và có nguy hiểm gì không, tìm hiểu ngay trong bài viết dưới đây.
1. Mọc chắp ở mắt là như thế nào?
Chắp mắt khiến cho người bệnh khó có thể mở mắt bình thường, ảnh hưởng đến việc quan sát hàng ngày.
Chắp mắt là tình trạng mí mắt trên xuất hiện một nốt sưng thường có màu đỏ, kích thước nhỏ và mềm. Sau vài ngày, cục sưng này sẽ cứng hơn nhưng không khiến người bệnh cảm thấy đau đớn.
Chắp mắt thường nằm xa hơn mép mí. Tuy nhiên, có nhiều trường hợp chắp mắt nổi cục trong mí mắt trên nên nhiều người lầm tưởng là lẹo mắt. Chắp thường sưng to hơn so với lẹo và thường tồn tại từ 2-8 tuần.
2. Các triệu chứng khi bị chắp mắt
Khi người bệnh xuất hiện tình trạng nổi chắp mắt, các dấu hiệu sau đây sẽ giúp nhận biết rõ ràng hơn:
– Cục chắp sưng nhưng không gây đau. tuần đầu tiên có thể vẫn còn nhỏ
– Mắt bị cộm, khó chịu
– Cục chắp có thể nổi ở bên ngoài hoặc bên trong mí mắt, do đó, người bệnh có thể kiểm tra bằng cách lật mí mắt)
– Thị lực bị ảnh hưởng, người bệnh nhìn bị mờ hoặc hình ảnh không sắc nét
– Bên trong mí mắt xuất hiện các vùng màu đỏ hoặc xám
Chắp mắt rất hiếm khi xuất hiện ở mí mắt dưới và thường xảy ra ở người lớn nhiều hơn, đặc biệt những người trong độ tuổi từ 30-50.
3. Các nguyên nhân khiến người bệnh bị lên chắp mắt
Nguyên nhân chủ yếu của chắp mắt là do ống tuyến nhờn của mi mắt bị tắc nghẽn. Đây là tình trạng thường gặp của những người có tiền sử bị viêm bờ mi hoặc mắc các bệnh da liễu như bệnh chàm da.
Ngoài ra, những đối tượng cần lưu ý vì nguy cơ lên chắp mắt cao có thể kể đến như:
– Quá khứ đã từng bị chắp hoặc lẹo mắt
– Có tiền sử bị mắc viêm bờ mi
– Những người có vấn đề da liễu như mụn trứng cá, viêm da, chàm,…
Các biến chứng của chắp mắt
Đa số các trường hợp bị chắp mắt người bệnh đều không gặp vấn đề nghiêm trọng nào. Trường hợp nhiễm trùng chắp mắt rất hiếm. Tuy nhiên, chắp mắt vẫn có khả năng nhiễm trùng và sẽ lây lan đến toàn bộ mi mắt cũng như các mô ở xung quanh mắt. Khi chắp mắt bị nhiễm trùng sẽ khiến cho mí sưng to và đỏ khiến người bệnh không thể mở được mắt và phải chịu đựng sự đau đớn dữ dội, thậm chí là gây sốt.
4. Điều trị chắp mắt ra sao?
Chắp mắt có thể điều trị ngay tại nhà với những phương pháp cực kỳ đơn giản. Nếu tình trạng chắp mắt kéo dài mà không có dấu hiệu thuyên giảm, người bệnh cần đến các chuyên khoa Mắt để được thăm khám và điều trị.
Bằng cách quan sát mí mắt của người bệnh và đánh giá dựa trên các dấu hiệu, bác sĩ có thể dễ dàng chẩn đoán bệnh lý này.
Cách điều trị chắp mắt
Chắp mắt thông thường sẽ tự lặn dần sau 2-8 tuần. Tuy nhiên, người bệnh cũng có thể thúc đẩy quá trình lặn chắp nhanh hơn cũng như ngăn ngừa các biến chứng bằng một số cách sau đây:
Đây là một phương pháp đơn giản, dễ thực hiện ngay tại nhà. Nhiệt độ nóng ấm của khăn sẽ giúp kích thích tuyến nhờn ở mi mắt nở ra, giảm thiểu tình trạng tắc nghẽn và giúp dịch có thể thoát ra ngoài thuận lợi hơn. Người bệnh nên chườm khăn ấm mỗi lần khoảng 10-15 phút và thực hiện thao tác lặp lại 3-5 lần/ngày. Hãy bảo đảm khăn chườm luôn sạch sẽ và được vệ sinh cẩn thận để tránh nhiễm trùng.
Việc chạm tay vào vùng chắp mắt, gãi hay nặn chắp cũng có nguy cơ khiến cho vùng xung quanh bị nhiễm trùng, tạo thành ổ viêm lớn và gây nguy hiểm cho mắt.
Trang điểm hay đeo kính áp tròng cũng khiến cho nốt chắp bị kích thích và dễ bị vi khuẩn xâm lấn. Từ đó chắp sẽ càng nặng hơn, có nguy cơ nhiễm trùng nếu không được chăm sóc cẩn thận.
Nếu cục chắp không thể tự hết sau 2-8 tuần hoặc nốt quá to gây cản trở cho người bệnh, các bác sĩ sẽ chỉ định các phương pháp xử lý sau:
– Rạch một đường nhỏ ở mí mắt để có thể đẩy dịch thoát ra ngoài
– Tiêm Steroid để giảm thiểu tình trạng sưng mí mắt.
Do chắp mắt không liên quan đến vấn đề nhiễm khuẩn nên người bệnh không cần sử dụng thuốc tra mỡ hay kháng sinh để điều trị.
5. Các phương pháp phòng ngừa chắp mắt
Đảm bảo vệ sinh cá nhân và vùng mắt sạch sẽ là điều khá quan trọng trong việc phòng ngừa mọc chắp ở mắt.
Để có thể phòng ngừa chắp xuất hiện hiệu quả, người bệnh cần có thói quen vệ sinh mắt thật tốt và kỹ lưỡng.
– Rửa tay đúng cách và thường xuyên, đặc biệt là trước khi chạm lên mặt, mắt và các vùng nhạy cảm.
– Khi đeo áp tròng cần bảo đảm tay và các dụng cụ được vệ sinh và khử trùng sạch sẽ. Kính áp tròng khi hết hạn sử dụng cần phải được thay thế để đảm bảo an toàn cho mắt.
– Sau khi đi ngoài đường hoặc tiếp xúc những nơi nhiều bụi bẩn, khí độc hại, người bệnh cần vệ sinh mặt mũi sạch sẽ.
– Hạn chế trang điểm, đặc biệt vùng mắt. Cần tẩy trang sạch sẽ sau mỗi lần trang điểm bằng dung dịch tẩy trang. Không nên sử dụng các sản phẩm trang điểm cho mắt đã hết hạn sử dụng.
– Đồ cá nhân không nên sử dụng chung với người khác. | thucuc | 1,095 |
Ưu đãi đến 50% các dịch vụ răng hàm mặt mừng ngày 8/3
Chăm sóc răng miệng Nhật Bản – giải pháp hoàn hảo cho hàm răng khỏe đẹp
Thăm khám răng miệng định kỳ giúp phát hiện và điều trị sớm các bệnh lý về răng
Cấy ghép Implant – răng giả như thật, một lần cấy ghép – kết quả trọn đời
Cây ghép Implant được chỉ định khá rộng rãi trong các trường hợp mất răng như va chạm chấn thương gây mất răng, răng bị vỡ, răng sâu nhổ bỏ… bằng một chân răng nhân tạo. Chân răng được làm từ chất liệu titanium nguyên chất, vật liệu hoàn toàn tương hợp sinh học với con người. Sau khi cấy chân răng nhân tạo tích hợp xương xong chúng ta sẽ có một cái răng được nối lên trên implant để ăn nhai.
Cấy ghép Implant là phương pháp phục hồi răng đã mất ưu việt nhất, đảm bảo răng giả như thật, chức năng ăn nhai tốt
Implant là phương pháp mới nhất thay thế phương pháp cầu răng ngày xưa, đạt kết quả cao, chất lượng ăn nhai như thật, hạn chế và khắc phục tối đa các vấn đề sưng đau, thương tổn, tiết kiệm thời gian…
Invisalign – niềng như không niềng
Invisalign hiện được đánh giá là công nghệ chỉnh nha hiệu quả cao với rất nhiều tiện ích cho người sử dụng. Phương pháp này được áp dụng ngay cả với các ca khó ở người có tình trạng răng khấp khểnh, răng thưa, răng hô, răng vẩu, răng móm nặng…
Khay niềng Invisalign trong suốt đảm bảo thẩm mỹ
Invisalign sử dụng hệ thống khay và các attachment để di chuyển răng theo vị trí mong muốn. Khay niềng hoàn toàn trong suốt nên người đeo có thể hoàn toàn thoải mái trò chuyện, giao tiếp tự tin mà không phải e ngại như đeo niềng mắc cài. Phần mềm clincheck 3D cho người bệnh theo dõi được cả lộ trình niềng, biết trước kết quả niềng trong tương lai.
Tẩy trắng răng, đính đá thẩm mỹ – “trang điểm” răng xinh cho nụ cười rạng rỡ | thucuc | 357 |
Suy hô hấp cấp giảm oxy (AHRF, ARDS) là gì?
Khi một người bị suy hô hấp cấp giảm oxy, cơ thể ở trong tình trạng thiếu oxy máu động mạch trầm trọng và không thể đáp ứng thở O2. Theo đó, cơ thể không đủ oxy để cung cấp cho các cơ quan như tim, não hoặc phần còn lại của cơ thể. Điều này có thể gây ra các triệu chứng ở bệnh nhân như khó thở, xanh tím ở đầu chi ngón và môi, gây rối loạn tri giác.
1. Suy hô hấp cấp giảm oxy là gì?
Suy hô hấp là tình trạng phổi của bệnh nhân gặp khó khăn trong việc trao đổi giữa oxy và carbon dioxide với máu. Nó có thể khiến cho cơ thể bạn ở trong trạng thái bị thiếu oxy và/hoặc carbon dioxide cao. Suy hô hấp thông thường chia làm 4 loại:Suy hô hấp cấp giảm oxy;Suy hô hấp cấp tăng carbon dioxide;Suy hô hấp cấp hỗn hợp. Trong đó, suy hô hấp cấp giảm oxy (AHRF) là tình trạng cơ thể thiếu oxy máu động mạch trầm trọng và không đáp ứng với thở O2. Tình trạng này gây ra bởi dòng máu nối tắt (shunt) trong phổi vì phế nang bị thâm nhiễm hoặc xẹp. Các triệu chứng của việc giảm oxy trong hô hấp bao gồm khó thở và thở nhanh. Chẩn đoán của bệnh lý này được đưa ra dựa vào khí máu và chụp X quang ngực. Việc điều trị bệnh thường đòi hỏi thông khí cơ học.
2. Nguyên nhân suy hô hấp cấp giảm oxy
Thâm nhiễm phế nang là nguyên nhân gây suy hô hấp cấp giảm oxy (AHRF), nó có thể là kết quả của:Tăng tính thấm màng phế nang mao mạch, tương tự xảy ra trong bất kỳ điều kiện nào có thể dẫn đến hội chứng suy hô hấp cấp (ARDS);Tăng áp lực mao mạch phế nang, tương tự xảy ra trong tăng thể tích tuần hoàn hoặc suy thất trái;Dịch rỉ viêm (có thể xảy ra trong viêm phổi hay các bệnh phổi viêm khác) hoặc máu (như xuất huyết phế nang lan tỏa)
Thâm nhiễm phế nang là nguyên nhân gây suy hô hấp cấp giảm oxy (AHRF)
3. Dấu hiệu và triệu chứng của suy hô cấp cấp giảm oxy
Tình trạng thiếu oxy cấp tính có thể gây ra những triệu chứng, bao gồm:Gây khó thở cho bệnh nhân;Người bệnh có cảm giác bồn chồn và lo lắng; Các dấu hiệu bao gồm thay đổi ý thức hoặc lú lẫn;Xanh tím ở đầu chi ngón hoặc ở môi;Thở nhanh, nhịp tim nhanh và vã mồ hôi;Có thể dẫn đến rối loạn nhịp tim cũng như hôn mê;Đóng đường thở gây ra ran nổ, có thể phát hiện khi nghe phổi; ran nổ có xu hướng khuếch tán nhưng đôi khi sẽ nhiều hơn ở đáy phổi. Suy thất trái hoặc tĩnh mạch cổ nổi xảy ra đi cùng áp lực dương cuối kỳ thở ra rất cao (PEEP).
4. Chẩn đoán suy hô hấp cấp giảm oxy
Chẩn đoán lâm sàng;X-quang ngực và khí máu: có ý nghĩa rất quan trọng trong định hướng chẩn đoán.Để chẩn đoán bệnh nhân có phải bị suy hô hấp cấp giảm oxy hay không, đầu tiên sẽ xác nhận tình trạng thiếu oxy ở người bệnh. Nó thường được phát hiện khi sử dụng phương pháp đo Sp. O2. Bệnh nhân độ bão hòa O2 thấp thì nên chụp X-quang ngực và khí máu, cũng như tiếp nhận điều trị thở O2 trong khi chờ kết quả kiểm tra.Nếu không cải thiện để O2 bão hòa > 90% dù đã thở O2 thì sẽ cần phải nghi ngờ shunt từ phải sang trái. Thông qua hình ảnh chụp X-quang ngực, một sự thâm nhiễm của phế nang được nhận thấy sẽ chỉ ra nguyên nhân xuất phát từ phế nang, chứ không phải là do một shunt tim mạch. Tuy nhiên, khi xuất hiện suy hô hấp cấp giảm Oxy, tình trạng thiếu oxy máu có thể xảy ra trước khi có thể nhìn thấy những thay đổi trên tia X.Khi suy hô hấp cấp giảm oxy được chẩn đoán, nguyên nhân phải được xác định, bác sĩ sẽ tiến hành xem xét cả nguyên nhân phổi và ngoài phổi. Trong nhiều trường hợp, một rối loạn đang tiến triển được biết rõ sẽ là một nguyên nhân rõ ràng. Cũng trong một số trường hợp suy hô hấp cấp giảm oxy, bệnh sử chính là gợi ý.Nếu suy hô hấp cấp giảm oxy được chẩn đoán nhưng nguyên nhân không rõ ràng (giả như: chấn thương, nhiễm trùng phổi nặng, nhiễm khuẩn huyết, viêm tụy), việc xem xét các xét nghiệm và các loại thuốc, thủ thuật và điều trị chẩn đoán gần đây sẽ có thể gợi ý cho bác sĩ một nguyên nhân bỏ sót (ví dụ như sử dụng độ chất cản quang, truyền máu hoặc thuyên tắc khí). Trong trường hợp không thể phát hiện ra nguyên nhân nào gây ra bệnh, một số chuyên gia khuyến cáo nên tiến hành soi phế quản và rửa phế quản nhằm mục đích loại trừ xuất huyết phế nang, viêm phổi, tăng bạch cầu ái toan. Nếu thủ thuật này âm tính, thực hiện sinh thiết phổi để loại trừ các rối loạn khác (như viêm phổi kẽ cấp tính, viêm phổi do dị ứng ngoài).
Do Sp. O2 chẩn đoán tình trạng thiếu oxy ở người bệnh suy hô hấp cấp
5. Điều trị suy hô hấp cấp giảm oxy
Thông khí cơ học chính là phương pháp được áp dụng trong điều trị suy hô hấp cấp giảm oxy với điều kiện độ bão hòa là < 90% và dòng O2 khí thở cao. Gần như tất cả các bệnh nhân điều trị suy hô hấp cấp giảm oxy đều cần thông khí cơ học. Mục tiêu bao gồm:Áp lực cao nguyên < 30cm H2O (cần phải cân nhắc các yếu tố có thể khiến độ giãn nở thành ngực và bụng giảm);Thể tích thông khí là 6m. L/kg trọng lượng cơ thể nhằm mục đích giảm thiểu tổn thương phổi;Fi. O2 thấp nhằm duy trì đủ Sa. O2 và giảm thiểu khả năng gây độc của O2;Áp lực cuối đường thở tích cực (PEEP) phải cao đủ để duy trì cho các phế nang mở và giảm Fi. O2 cho đến khi có thể đạt được áp lực cao nguyên là từ 28 đến 30cm H2O. Bệnh nhân suy hô hấp cấp giảm oxy ở mức độ từ trung bình đến nặng sẽ có nguy cơ tử vong thấp hơn khi sử dụng áp lực cuối đường thở tích cực (PEEP) cao hơn. Tư thế nằm sấp giúp cải thiện oxy hóa ở một số bệnh nhân bằng cách cho phép cơ thể huy động vùng phổi không có thông khí. Một nghiên cứu gần đây cho thấy tư thế này có thể có tác dụng cải thiện sự sống còn.Thở máy không xâm lấn (NIPPV) thỉnh thoảng hữu ích với các bệnh nhân mắc suy hô hấp cấp giảm oxy. Ngoài ra, những bệnh nhân điều trị thở máy không xâm lấn (NIPPV) sau đó cần đặt nội khí quản, do vậy, tại thời điểm đặt nội khí quản có thể xảy ra sự giảm bão hòa oxy nghiêm trọng. Tình trạng suy hô hấp cấp giảm oxy là rất nguy hiểm và cần được điều trị ngay lập tức để có thể giúp bệnh nhân trở lại hoạt động bình thường. Trong quá trình điều trị và hậu điều trị, bệnh nhân cần phải làm theo lời khuyên của bác sĩ về việc chăm sóc liên tục. | vinmec | 1,295 |
Coi chừng trụy mạch và tử vong vì sốt xuất huyết
Số xuất huyết hoàn toàn có thể điều trị khỏi triển để nếu được phát hiện sớm và điều trị đúng cách. Tuy nhiên, nếu người bệnh chủ quan, phát hiện bệnh ở giai đoạn muộn thì coi chừng trụy mạch và tử vong vì sốt xuất huyết.
1. Coi chừng trụy mạch và tử vong vì sốt xuất huyết
Bệnh SXH, thời kỳ sốt khoảng 3-7 ngày, ủ bệnh khoảng 1 tuần, sau đó sốt và sốt cao đột ngột, đau người, đau mình mẩy, đau hốc mắt, đau vùng thái dương, 3 ngày sau có thể có biểu hiện nôn, buồn nôn và thường hạ sốt đi.
Sốt xuất huyết nếu không được phát hiện và xử trí kịp thời có thể gây biến chứng nguy hiểm
Ở giai đoạn hạ sốt người bệnh tiểu cầu có thể giảm xuống dưới 100.000/mm3, dễ cô đặc máu, xét nghiệm hematocrit có thể tăng trên 20% so với ban đầu. Đây là những dấu hiệu rất nguy hiểm. SXH rất dễ chảy máu trong khi đánh răng hay vết tiêm, có thể xuất huyết tiêu hoá, nôn ra máu… Biểu hiện nguy hiểm nhất của SXH là sốc và tử vong nếu không được cứu chữa kịp thời.
Theo các chuyên gia, SXH được khẳng định là bệnh nguy hiểm và diễn biến cấp tính, đặc biệt là có thể dẫn tới trụy tim mạch và tử vong. Nguyên nhân là do người bệnh chủ quan, lơ là, tự mua thuốc về nhà điều trị, tự mời bác sĩ tư đến nhà truyền dịch và không có sự theo dõi của cơ quan y tế. Khi quá nặng mới đưa đến bệnh viện thì việc cứu chữa sẽ rất khó khăn.
Trụy mạch, tử vong là biến chứng nguy hiểm nhất do sốt xuất huyết gây nên
Do đó, các bác sĩ khuyến cáo, người dân khi bị sốt xuất huyết thì cần phải rất thận trọng không tự ý mua thuốc, không tự uống thuốc hạ sốt, nên tăng cường bù dịch bằng đường uống (như sử dụng oresol hoặc nước hoa quả), tránh lạm dụng truyền dịch tại nhà và cần phát hiện sớm các dấu hiệu tiền sốc như co giật, run rẩy, chân tay lạnh, sốt cao… thì cần phải đến ngay bệnh viện để được cấp cứu kịp thời, tránh nguy hiểm đến sức khỏe.
2. Dinh dưỡng cho bệnh nhân SXH: Quan trọng là bù nước
Về vấn đề ăn uống khi bị SXH do cơ thể thường mất nước nên cần bù nước, nhất là nước hoa quả (ưu tiên các loại có nhiều natri, kali như: nước dừa, nước chuối xay, nước hồng xiêm chín nghiền…) và dùng oresol để bù lại lượng nước mất đi.
Người bệnh không được kiêng khem quá mà phải dinh dưỡng đủ chất, hợp lý, giàu vitamin, khoáng chất, đủ năng lượng để giúp cho sức đề kháng cơ thể tăng lên chống đỡ bệnh tật. Tăng cường những loại có nhiều vitamin C tốt để bảo vệ thành mạch, chống yếu thành mạch, đỡ nguy cơ xuất huyết, do đó cần tăng các loại nước quả như cam, quýt, bưởi, chanh…
Thăm khám để được chẩn đoán phát hiện sớm và điều trị kịp thời hiệu quả
Ngoài ra, người bệnh không nên dùng thực phẩm có màu sẫm quá, nhất là màu đỏ vì trong quá trình xuất huyết nếu bị nôn ra máu hoặc xuất huyết tiêu hoá mà thức ăn giống như máu thì mình không phân biệt được.
Cần tuân thủ theo chỉ định của bác sĩ về chế độ ăn uống, truyền cái gì và khi nào cần thăm khám, không nên để quá nặng dẫn đến tình trạng khó cứu chữa. | thucuc | 640 |
Xét nghiệm protein toàn phần có ý nghĩa như thế nào?
Protein là một thành phần quan trọng có vai trò trong nhiều hoạt động chức năng của cơ thể. Bất cứ sự thay đổi bất thường nào về hàm lượng protein máu đều có ý nghĩa phản ánh tình trạng sức khỏe của bạn đang gặp vấn đề. Vậy xét nghiệm protein toàn phần có ý nghĩa như thế nào? Hãy cùng giải đáp nhé.
1. Tìm hiểu về protein toàn phần
Protein toàn phần trong máu gồm có 3 thành phần chính đó là albumin, globulin và fibrinogen. Trong đó tế bào gan là nơi duy nhất tổng hợp albumin và fibrinogen, còn globulin sẽ được sản xuất bởi các tế bào miễn dịch (tủy xương, lách, tế bào lympho,... ).
Trong cơ thể người, protein có vai trò vô cùng quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến các hoạt động sinh lý bình thường:
- Protein được cấu tạo từ hơn 20 loại acid amin, là thành phần tham gia cấu tạo nên các mô, tế bào, giúp cho cơ thể tăng trưởng và phát triển.
- Albumin máu có chức năng duy trì áp lực thẩm thấu keo, giúp cho nước không đi ra ngoài mạch máu, ổn định quá trình trao đổi muối nước.
- Tham gia vào việc duy trì cân bằng p
H cho máu.
- Globulin tham gia trực tiếp vào quá trình đáp ứng miễn dịch của cơ thể, chống lại các tác nhân vi khuẩn bên ngoài. Fibrinogen tham gia thúc đẩy quá trình đông máu, bảo vệ cơ thể.
- Có vai trò liên kết, vận chuyển các acid béo, enzyme, hormone steroid,... đi khắp các cơ quan của cơ thể .
Hàm lượng protein trong cơ thể sẽ phản ánh tình trạng sức khỏe và những bất thường liên quan đến các bệnh lý gan, thận, khớp,... Xét nghiệm protein tăng cao hoặc giảm thấp sẽ được phát hiện từ giai đoạn sớm của bệnh, giúp cho bác sĩ có gợi ý chẩn đoán chính xác bệnh.
2. Xét nghiệm protein toàn phần trong máu và nước tiểu
Bình thường protein sẽ có một hàm lượng nhất định trong máu và không có trong nước tiểu. Như vậy khi nồng độ protein trong máu thay đổi hoặc xuất hiện protein trong nước tiểu được coi là những dấu hiệu bất thường cảnh báo vấn đề về sức khỏe.
Xét nghiệm protein trong máu
Như đã đề cập ở trên, protein trong máu có vai trò vô cùng quan trọng, cấu tạo nên tế bào và tham gia trực tiếp vào các quá trình sinh lý hoạt động của cơ thể. Xét nghiệm protein toàn phần trong máu có ý nghĩa trong việc đo hàm lượng albumin và globulin có trong huyết thanh.
Nồng độ protein trong máu giúp phản ánh các tình trạng bất thường về gan, thận, bệnh lý đường tiêu hóa, tình trạng dinh dưỡng,... của cơ thể.
Xét nghiệm protein trong nước tiểu
Trong nước tiểu của người bình thường sẽ không có hoặc có rất ít protein. Vì vậy nếu xét nghiệm kiểm tra thấy có xuất hiện một lượng protein trong nước tiểu chứng tỏ thận của bạn đang gặp vấn đề.
Thận hoạt động kém, suy giảm chức năng hoặc có vấn đề bất thường khác khiến cho protein bị bài xuất ra ngoài nhiều. Việc đo nồng độ protein niệu có ý nghĩa lớn trong việc chẩn đoán các bệnh lý thận tiết niệu.
3. Xét nghiệm protein tăng hoặc giảm có ý nghĩa như thế nào?
3.1. Protein máu
Giá trị bình thường của protein trong máu trong khoảng từ 60 - 80 g/L, trong đó albumin từ 38 - 54 g/L và globulin từ 26 - 42 g/L.
Protein máu tăng
Có nhiều nguyên nhân dẫn đến sự tăng protein trong máu như:
- Bệnh viêm tụy cấp, viêm tủy xương, loét dạ dày tá tràng.
- Các tình trạng nhiễm trùng cấp, mất nước, rối loạn protein máu.
- Các bệnh lý về gan như viêm gan do virus, xơ gan, ung thư gan giai đoạn tiến triển, vàng da tắc mật,...
- Đái tháo đường.
- Hội chứng thận hư, viêm cầu thận mạn.
- Viêm khớp dạng thấp, đa u tủy xương, U lympho Hodgkin, lupus ban đỏ hệ thống,...
Protein máu giảm
- Các tình trạng tế bào gan suy giảm chức năng dẫn đến giảm tổng hợp albumin.
- Globulin giảm trong các trường hợp hội chứng thận hư, bỏng, bệnh lý đường ruột, do hòa loãng máu, giai đoạn sau sinh, người bị suy giảm gamma globulin bẩm sinh,...
- Fibrinogen giảm trong các bệnh lý về gan, bệnh huyết khối, sử dụng thuốc tiêu fibrinogen, suy giảm fibrinogen bẩm sinh,...
3.2. Protein nước tiểu
Bình thường trong nước tiểu sẽ không có protein hoặc có một lượng rất nhỏ dưới dưới 150 mg/24 giờ. Nếu protein xuất hiện trong nước tiểu với một hàm lượng lớn thường gặp trong:
- Nhiễm trùng đường tiết niệu, các bệnh lý suy giảm chức năng thận.
- Sốt cao.
- Suy tim phải, bệnh lý mạch vành.
- Do lao động quá sức.
- Đặc biệt đối với phụ nữ có thai, nếu xuất hiện protein niệu trong 3 tháng kèm theo tăng huyết áp và phù sẽ là dấu hiệu cảnh báo nhiễm độc thai nghén.
- Bên cạnh đó nếu thai phụ xét nghiệm thấy protein trên 300 mg/ngày có khả năng nghi ngờ bị tiền sản giật.
4. Xét nghiệm protein được thực hiện khi nào?
Xét nghiệm protein toàn phần là một xét nghiệm cơ bản và được thực hiện khá phổ biến trong khám sức khỏe tổng quát. Bạn có thể đề nghị tiến hành làm xét nghiệm bất cứ lúc nào nếu có nhu cầu muốn kiểm tra nồng độ protein để biết được tình trạng sức khỏe của bản thân.
Ngoài ra những người mắc các bệnh lý về gan, thận, đường tiêu hóa là đối tượng được bác sĩ khuyến cáo nên thực hiện xét nghiệm protein định kỳ. Qua đó đánh giá sự tiến triển của bệnh và theo dõi hiệu quả điều trị.
Một số biểu hiện trên lâm sàng mà bạn cần chú ý để đo nồng độ protein đó là:
- Chán ăn, ăn không ngon, sút cân không rõ nguyên nhân.
- Cơ thể luôn trong tình trạng mệt mỏi, thiếu năng lượng.
- Có dấu hiệu bị phù, sưng.
- Đi tiểu khó.
- Nôn và buồn nôn.
- Người bị suy dinh dưỡng.
Chỉ số protein máu và nước tiểu là xét nghiệm rất có giá trị trong việc giúp bác sĩ định hướng và gợi ý các bệnh gan, thận, tiêu hóa,... Đây là một xét nghiệm đơn giản, dễ thực hiện và chi phí thấp, do đó bạn đọc nên thực hiện xét nghiệm định kỳ để theo dõi và kiểm soát tình trạng sức khỏe của mình.
sự đánh giá cao của khách hàng và các chuyên gia y tế.
Trình độ chuyên môn cao, giàu kinh nghiệm của các y bác sĩ là một điều nổi bật không thể không nhắc đến. Bên cạnh đó bệnh viện còn chú trọng đầu tư đồng bộ các trang thiết bị máy móc hiện đại, nhập khẩu từ các nền y tế hàng đầu trên thế giới như Thụy Sỹ, Hoa Kỳ, Đức, Nhật Bản.
Bệnh viện còn triển khai nhiều gói ưu đãi giảm giá và hỗ trợ thanh toán thẻ bảo hiểm lên tới 100% thông tuyến cho khách hàng. Qua đó nỗ lực mang lại chất lượng sức khỏe tốt nhất cho cộng đồng.
Nhanh tay liên hệ đến tổng đài 1900 565656 để được hưởng các ưu đãi sớm nhất thôi nào. | medlatec | 1,260 |
Vắc xin cho người lớn gồm có những loại nào?
Nhiều người cho rằng, chỉ có trẻ em mới cần tiêm vắc xin, hoặc những người chưa tiêm vắc xin. Tuy nhiên, một người có thể đã tiêm đầy đủ vắc xin khi còn nhỏ nhưng một số loại vẫn cần tiêm nhắc lại khi trưởng thành. Ngoài ra, có những vắc xin cần tiêm định kỳ hàng năm. Vậy có những loại vắc xin cho người lớn nào?
1. Tiêm vắc xin cho người lớn quan trọng thế nào?
Theo Parents thống kê, mỗi năm toàn thế giới có khoảng 600.000 người lớn chết vì những bệnh có thể phòng ngừa bằng vắc xin. Ước tính, mỗi năm vắc xin giúp ngăn ngừa 2 - 3 triệu trường hợp tử vong trên toàn thế giới. Thế nhưng ở Việt Nam, người dân chưa có kiến thức tốt về tiêm phòng vắc xin cho người lớn.
Có ba loại vắc xin là vắc xin bất hoạt và vắc xin sống giảm động lực và vắc xin tái tổ hợp. Vắc xin bất hoạt là khi các vi sinh vật đã chết do hóa chất hoặc nhiệt, người được tiêm vắc xin này thường đáp ứng miễn dịch ngắn hạn, không hoàn toàn và cần tiêm nhắc lại. Vắc xin sống là vi sinh vật đã được giảm hoạt động và tính độc hại, có thể giúp cơ thể đáp ứng miễn dịch dài hạn.
Như vậy, tiêm vắc xin là cách phòng tránh và bảo vệ sức khỏe hiệu quả cho bản thân và cộng đồng. Những người đã được tiêm phòng sẽ giảm đáng kể nguy cơ mắc bệnh truyền nhiễm, cùng đồng thời giúp hạn chế lan truyền bệnh trong cộng đồng.
Như vậy, tiêm phòng vắc xin cho người lớn rất quan trọng, nhằm tăng cường sức khỏe cá nhân và cộng đồng.
2. Những loại vắc xin cần tiêm phòng cho người lớn
Theo Ủy ban tư vấn về thực hành tiêm chủng Mỹ và Trung tâm Kiểm soát và phòng ngừa dịch bệnh Mỹ khuyến cáo những loại vắc xin cần tiêm phòng cho người từ 19 tuổi trở lên, bao gồm:
Cúm
Trung bình mỗi năm có khoảng 40.000 người tử vong vì bệnh cúm, đặc biệt là trẻ em. Trẻ em được tiêm ngừa cúm từ 6 tháng tuổi, mỗi người nên tiêm ngừa mỗi năm 1 lần.
Vắc xin ngừa cúm dựa trên 3 - 4 chủng virus cúm có nguy cơ lây lan cao nhất vào mùa cúm năm đó, do đó nên tiêm ngừa cúm trước mùa cúm khoảng 1 tháng.
Các đối tượng có nguy cơ cao càng cần lưu ý tiêm phòng cúm, gồm: người bị bệnh tim phổi mạn tính, người lớn từ 50 tuổi trở lên, người nhiễm HIV hoặc ghép tạng, người mắc đái tháo đường hoặc bệnh thận mạn tính, phụ nữ có thai, người nguy cơ mắc bệnh cao,…
Uốn ván - Bạch hầu - Ho gà
Tiêm ngừa vắc xin 3 trong 1 giúp bạn chống lại đồng thời 3 bệnh uốn ván, bạch hầu, ho gà và cần tiêm nhắc lại mỗi 10 năm. Đặc biệt, với bà mẹ đang mang thai, cần tiêm phòng uốn ván khi sinh.
Cần tiêm phòng vắc xin 3 trong 1 này ở độ tuổi 19 - 64, hoặc tiêm nhắc lại sau khi tiêm ngừa uốn ván trước 10 năm. Nếu bị một vết thương dễ viêm nhiễm thì nên tiêm phòng lại nếu đã tiêm phòng cách đây trên 5 năm.
Thủy đậu
Cả người lớn lẫn trẻ em đều có thể mắc thủy đậu và các biến chứng nguy hiểm của bệnh này như: nhiễm trùng não, viêm phổi, nhiễm trùng da,...
Đặc biệt với phụ nữ mang thai, thủy đậu có thể dẫn tới viêm phổi, nguy hiểm tới thai nhi và cả sức khỏe của mẹ. Do đó, người lớn, người có cơ địa dễ mắc bệnh và phụ nữ mang thai cần tiêm phòng vắc xin thủy đậu.
Vắc xin HPV
HPV là loại Virus lây truyền qua đường tình dục, gây ung thư cổ tử cung. Cần tiêm vắc xin HPV cho người từ 19 - 26 tuổi, tiêm 3 liều đúng thời điểm: Liều thứ nhất tiêm vào thời điểm chỉ định, liều 2 cách liều đầu 1 tháng, liều 3 cách liều đầu 6 tháng.
Vắc xin bệnh dại
Virus gây dại có thể lây truyền từ nước bọt của động vật mắc bệnh sang người, qua vết cắn hoặc trầy xước cơ thể. Hầu hết trường hợp mắc bệnh dại ở người là do chó cắn.
Tiêm vắc xin phòng dại dành cho người bị chó, mèo cắn hoặc cào cấu.
Vắc xin viêm màng não mủ do não mô cầu
Viêm màng não mủ do não mô cầu do vi khuẩn mô cầu não gây ra, có thể gây viêm não hoặc viêm màng não. Bệnh có nhiều biểu hiện rất giống với ốm sốt thông thường, khiến nhiều người chủ quan. Đến khi não bị tổn thương mới biết, và nguy cơ tử vong rất cao.
Tiêm vắc xin viêm màng não mủ do não mô cầu một liều cơ bản, sau đó tiêm nhắc lại 3 năm 1 lần.
Tiêm vắc xin Sởi - quai bị - rubella
Vắc xin 3 trong 1: Sởi - quai bị - rubella là loại vắc xin sống, giảm độc lực, được điều chế từ 3 virus chủng sởi Edmonston, quai bị Jeryl Lynn và rubella Wistar RA 27/3, tiêm 1 liều duy nhất.
Vắc xin Viêm gan siêu vi A, B
Viêm gan Siêu vi B do virus HBV, là bệnh truyền nhiễm có tốc độ lây lan nhanh, có thể gây viêm gan cấp, mạn tính, xơ gan, ung thư gan,… Tiêm phòng vắc xin viêm gan siêu vi A, B cho người lớn khi cơ thể không có kháng thể hoặc lượng kháng thể giảm không đủ bảo vệ cơ thể.
Trong đó, vắc xin viêm gan B tiêm 3 liều, lỗi thứ 2 cách liều thứ 1 một tháng, liều thứ 3 sau liều thứ hai 5 tháng. Còn vắc xin viêm gan A tiêm 2 liều cách nhau 6 tháng.
Trên đây là một số loại vắc xin được khuyến cáo nên tiêm ở người lớn để phòng ngừa bệnh. Ngoài ra còn có một số loại vắc xin phòng bệnh khác mà bạn có thể tham khảo và tiêm phòng, đặc biệt khi làm việc, sống trong môi trường có khả năng nhiễm bệnh cao. Tiêm phòng vắc xin cho người lớn là việc làm cần thiết để bảo vệ sức khỏe cho bạn và cả cộng đồng. | medlatec | 1,096 |
Tiểu máu ở người lớn
Tiểu máu ở người lớn là tình trạng thường gặp và cũng có thể do nhiều nguyên nhân khác nhau gây ra. Để điều trị tiểu máu ở người lớn hiệu quả thì bác sĩ cần dựa vào nguyên nhân và mức độ người bệnh đang gặp phải.
1. Tiểu máu là gì?
Tiểu máu là tình trạng có hồng cầu trong nước tiểu. Nước tiểu bình thường không có chứa hồng cầu. Các đơn vị lọc của thận giúp ngăn hồng cầu không đi vào nước tiểu. Khi nước tiểu bạn có hồng cầu thì có thể là do phát sinh từ các đơn vị lọc của thận hoặc từ đường niệu (bể thận, niệu quản, bàng quang, niệu đạo).Tiểu máu được phân thành tiểu máu vi thể (mắt thường không nhìn thấy được, quan sát qua kính hiển vi) và tiểu máu đại thể (nước tiểu sẽ có màu đỏ, hồng hoặc màu trà đậm và màu cola).
2. Các nguyên nhân gây tiểu máu ở người lớn
Tiểu máu ở người lớn là tình trạng thường gặp và cũng có thể do nhiều nguyên nhân khác nhau, gồm:Viêm bể thận, niệu quản, bàng quang, tiền liệt tuyến (ở nam) và niệu đạo;Bất thường cấu trúc của đường tiểu: Thận có nang (các túi chứa dịch) hoặc bị tắc nghẽn có thể gây tiểu máu. Siêu âm có thể giúp tìm nguyên nhân tiểu máu trong trường hợp này.Các bệnh di truyền, ví dụ bệnh thận đa nang, bệnh sickle cell hoặc hemophilia;Mất cân bằng khoáng chất trong nước tiểu: Nồng độ calcium cao trong nước tiểu có thể gây tiểu máu. Tiểu máu ở người lớn có thể không đau hoặc gây đau ở vùng thận kèm cảm giác tiểu rát, nóng. Những bệnh nhân này thường gia đình có tiền sử bị sỏi thận và họ cũng có nguy cơ cao mắc phải căn bệnh này, nhưng dưới 10-15%. Hầu hết bệnh nhân tiểu máu vi thể do nguyên nhân này không cần điều trị trừ khi họ có sỏi thận.Viêm cầu thận: Là nguyên nhân thường gặp gây tiểu máu. Có nhiều dạng bệnh viêm cầu thận, một số nhẹ và tự khỏi, trong khi một số khác có tình trạng bệnh lý nghiêm trọng và cần điều trị. Xét nghiệm máu giúp xác định chẩn đoán. Sinh thiết thận có thể cần làm để tìm ra chính xác tình trạng bệnh lý cầu thận.Trong một vài trường hợp không tìm thấy nguyên nhân tiểu máu (tiểu máu vô căn): "Vô căn" nghĩa là không thấy rõ nguyên nhân gây tiểu máu. Trường hợp này có thể có tính chất gia đình hoặc không. Khi bệnh nhân không có tiền sử gia đình tiểu máu và những xét nghiệm chẩn đoán khác bình thường, thì không cần điều trị.
Tiểu máu ở người lớn có thể do nhiều nguyên nhân khác nhau gây ra
3. Xét nghiệm nào giúp chẩn đoán tiểu máu ở người lớn?
Bệnh nhân có tiểu máu vi thể nhưng huyết áp và chức năng thận bình thường thì cần theo dõi xét nghiệm nước tiểu sau vài tháng (3-6 tháng). Nếu máu vẫn có trong nước tiểu thì cần:Thực hiện siêu âm thận;Kiểm tra nước tiểu có đạm? Nồng độ calci? Creatinine?Xét nghiệm máu đánh giá chức năng thận và các xét nghiệm khác theo đánh giá của bác sĩ;Nếu tất cả xét nghiệm đều bình thường và vẫn có tiểu máu thì cần theo dõi xét nghiệm máu trong nước tiểu hàng năm.Trường hợp bệnh nhân tiểu máu và tăng huyết áp, xét nghiệm máu bất thường, tiền sử gia đình có bệnh thận hoặc đạm niệu tăng cao thì cần làm sinh thiết thận để chẩn đoán.
4. Tiểu máu ở người lớn điều trị thế nào?
Điều trị tiểu máu ở người lớn dựa vào nguyên nhân. Bác sĩ cần tìm nguyên nhân tiểu máu của bệnh nhân và dựa trên đó để quyết định điều trị. Ví dụ nếu tiểu máu do nhiễm trùng thì bệnh nhân được điều trị bằng kháng sinh. Nếu không tìm thấy nguyên nhân nghiêm trọng nào thì tiểu máu không cần điều trị, tuy nhiên bệnh nhân cần theo dõi định kỳ theo chỉ định bác sĩ.Tóm lại, tiểu máu ở người lớn là căn bệnh nguy hiểm và rất khó phát hiện. Để biết được bản thân mình có bị mắc bệnh hay không thì bạn cần thực hiện xét nghiệm nước tiểu hoặc sàng lọc bệnh tiết niệu. Từ đó sẽ có hướng phòng ngừa và điều trị bệnh nếu có.
| vinmec | 768 |
Hiệu quả của hóa trị bổ trợ trong điều trị ung thư dạ dày
1. Hiệu quả của hóa trị bổ trợ cho điều trị ung thư dạ dày
Ung thư dạ dày là một trong những bệnh ung thư phổ biến nhất trên thế giới. Tại Việt nam theo Globocan 2016, Ung thư dạ dày đứng thứ 3 ở cả hai giới sau ung thư phổi và ung thư gan với tỷ lệ mắc chuẩn theo tuổi là 23,7/100.000 dân. Trên thế giới tỷ lệ mắc ung thư dạ dày có xu hướng giảm từ những năm 1930 nhưng vẫn là nguyên nhân chính gây tử vong do ung thư tại Mỹ. Tỷ lệ tử vong cao có liên quan tới giai đoạn bệnh tiến xa ở thời điểm chẩn đoán. Ở phương Tây, tỷ lệ sống còn sau 5 năm đối với nhóm ung thư dạ dày giai đoạn I được phẫu thuật triệt căn là khoảng 70 đến 75%, trong khi đó tỷ lệ này giảm xuống còn dưới 35% ở nhóm bệnh giai đoạn II trở lên. Các nghiên cứu cho thấy việc điều trị bổ trợ (sau phẫu thuật) và tân bổ trợ (trước phẫu thuật) đã cho thấy kết quả cải thiện.Hiệu quả của hóa trị bổ trợ sau phẫu thuật cắt bỏ dạ dày triệt căn ở bệnh nhân ung thư dạ dày ngày càng rõ ràng, mặc dù không có sự đồng thuận để ra một phương thức tiếp cận tốt, nhưng tại nhiều nơi trên thế giới, hóa trị bổ trợ là chiến lược điều trị ưu tiên. Mặt khác, thử nghiệm lớn ở Mỹ ( INT0116) cho thấy lợi ích đáng kể của việc hóa xạ trị hết hợp .Bài này sẽ cung cấp cho bạn đọc kết quả của một số nghiên cứu về các phác đồ, hóa trị hay hóa xạ trị bổ trợ cho ung thư dạ dày giai đoạn sớm sau khi được phẫu thuật triệt căn.
Hiệu quả của hóa trị bổ trợ sau phẫu thuật cắt bỏ dạ dày triệt căn ở bệnh nhân ung thư dạ dày ngày càng rõ ràng
2. Liệu pháp hóa xạ trị bổ trợ
Vai trò của xạ trị bổ trợ xuất phát từ việc quan sát trên 80% bệnh nhân tử vong vì ung thư dạ dày tái phát. Mặc dù đã có các dữ liệu cho thấy lợi ích của xạ trị sau mổ và trong mổ ở những bệnh nhân ung thư dạ dày còn mổ được, 3 thử nghiệm ngẫu nhiên kết hợp hóa xạ trị hậu phẫu đã cho thấy lợi ích sống còn đáng kể so với phẫu thuật đơn thuần.2.1. Nghiên cứu INT 0116Một thử nghiệm lớn nhất tại Mỹ có mã số INT 0116 đã cho dữ liệu thuyết phục nhất của liệu pháp hóa xạ trị sau phẫu thuật triệt căn, đặc biệt là từ khi sử dụng các kỹ thuật xạ trị hiện đại và đồng thời với 5FU để giúp làm tăng nhạy cảm với tia xạ.Nghiên cứu được thực hiện trên 556 bệnh nhân sau khi cắt dạ dày triệt căn ( T1-4, N0-1), bệnh nhân được phân ngẫu nhiên vào 2 nhóm, một nhóm chỉ quan sát đơn thuần, một nhóm điều trị bổ trợ hóa xạ trị kết hợp. Đa số bệnh nhân có các khối u là T3, T4 ( 68 và 69%) và 85% có di căn hạch. Tỷ lệ sống không bệnh 3 năm ( 48% >< 31%) và tỷ lệ sống 3 năm ( 50% >< 41%) và thời gian sống còn trung bình dài hơn đáng kể ( 36 >< 27 tháng). Lợi ích này còn được duy trì với theo dõi dài hơn ( sống còn 5 năm 43% >< 28%).Trong nhóm hóa xạ trị, độc tính cấp độ 3, 4 xảy ra ở 41% và 32% bệnh nhân, trong khi đó có 3 bệnh nhân ( chiếm 1%) tử vong do độc tính liên quan đến điều trị. Tác dụng phụ độ 3 trở lên thường gặp nhất là huyết học ( 54%), tiêu hóa ( 33%), nhiễm trùng ( 6%), thần kinh ( 4%). Trong nghiên cứu INT0116, hóa xạ trị được thực hiện với 5FU bolus tĩnh mạch hoặc truyền liên tục. Chính vì vậy capecitabine uống hàng ngày cũng hay được lựa chọn vì thuận tiện cho người bệnh.Lựa chọn bệnh nhân. Việc lựa chọn bệnh nhân bổ trợ sau phẫu thuật triệt căn ung thư dạ dày chưa được rõ ràng. Đặc biệt có sự tranh luận ở nhóm bệnh giai đoạn IB ( T2N0).Các tác giả cho rằng các bệnh nhân ung thư biểu mô tuyến dạ dày giai đoạn IB-IIA và có ≥2 yếu tố nguy cơ ( >60 tuổi, kích thước u >5 cm, u ở vị trí cao, độ mô học cao) tiên lượng sẽ có tỷ lệ sống thêm 5 năm là < 76% và nhóm này cũng được khuyến cáo nên điều trị hóa xạ trị bổ trợ.
Liệu pháp hóa trị bổ trợ theo nghiên cứu INT 0116 được thực hiện trên bệnh nhân sau khi cắt dạ dày triệt căn
Hóa trị bổ trợ :Một phân tích gộp từ 34 thử nghiệm khi so sánh hóa chất bổ trợ với phẫu thuật đơn thuần được tiến hành ở cả châu Á và phương Tây, nguy cơ tử vong ở những bệnh nhân được hóa trị bổ trợ giảm 15%.Các phác đồ bao gồm epirubicin, cisplatin và FU (ECF); capecitabine phối hợp oxalipatin ( phác đồ Xelox) hay TS-1TS-1 là một thuốc 5FU đường uống, trong viên thuốc bao gồm 3 thành phần khác nhau : florafur (tegafur), gimeracil (5-chloro-2,4 dihydropyridine, một chất ức chế mạnh DPD (dihydropyrimidine dehydrogenase) và oteracil (ức chế phosphorin hóa của FU trong ruột).Lợi ích của việc điều trị TS-1 đã được chứng minh trong thử nghiệm ACTS-GC Nhật Bản, trong đó 1059 bệnh nhân ung thư dạ dày giai đoạn II hoặc III đã được phẫu thuật triệt căn vét hạch D2 được phân ngẫu nhiên thành 2 nhóm, 1 nhóm điều trị TS- 1 (80 đến 120mg/ ngày trong 4 tuần, chu kỳ 6 tuần, điều trị trong 1 năm) và 1 nhóm chỉ theo dõi. Thời gian sống còn toàn bộ 5 năm tăng có ý nghĩa ở nhóm điều trị TS-1 (72% so với 61%). Trong khi đó thời gian sống còn toàn bộ 5 năm ở thử nghiệm INT0116 và MAGIC chỉ là 43% so với 28% và 36% so với 28%.Những kết quả này cho thấy điều trị TS-1 một năm sau phẫu thuật là điều trị bổ trợ tiêu chuẩn cho bệnh nhân ung thư dạ dày ở Đông Á. Thật khó để biết được liệu việc điều trị bổ trợ TS-1 (như đã chứng minh trong thử nghiệm ACTS-GC) có thể được suy ra cho các quần thể khác không phải người Nhật. Ngoài Nhật Bản, các nước châu Âu cũng chấp thuận cho điều trị ung thư dạ dày tiến xa. Hiện thuốc này hiện cũng đã được cấp phép lưu hành tại Việt nam.2.2. Thử nghiệm CLASSICThử nghiệm đa trung tâm CLASSIC được tiến hành tại Hàn Quốc, Trung Quốc và Đài Loan. Tổng cộng có 1035 bệnh nhân ung thư dạ dày giai đoạn II, IIIA, IIIB được phân ngẫu nhiên thành 2 nhóm : một nhóm được điều trị sau phẫu thuật 8 chu kỳ capecitabine (1000mg/m2 x 2 lần/ ngày từ ngày 1 đến 14, chu kỳ 21 ngày) kết hợp với oxaliplatin (130mg/m2 ngày 1) và nhóm còn lại chỉ phẫu thuật cắt dạ dày vét hạch D2 đơn thuần. Có 67% bệnh nhân hoàn thành được 8 chu kỳ hóa chất như theo kế hoạch và tác dụng phụ (thường gặp nhất là hạ bạch cầu, buồn nôn, nôn, hạ tiểu cầu và chán ăn) đã làm thay đổi liệu trình điều trị ở 90% bệnh nhân. Mặc dù vậy, thời gian theo dõi trung bình là 34 tháng, nhóm được nhận hóa chất cải thiện đáng kể thời gian sống không bệnh 3 năm (74% so với 59%), và thời gian sống them toàn bộ (83% so với 69%). Hiện kết quả của nghiên cứu và phác đồ Xelox cũng được rất nhiều các trung tâm ứng dụng trong đó có Việt nam.Tóm lạiĐối với bệnh nhân được chẩn đoán ở giai đoạn sớm, sau cắt dạ dày triệt căn nên được hóa xạ trị hoặc hóa trị bổ trợ. Tùy theo tình trạng bệnh, sức khỏe chung, các bệnh lý đi kèm...các bác sĩ sẽ chọn phương án phù hợp nhất có thể là hóa trị đơn thuần hoặc hóa xạ trị đồng thời.
Liệu pháp miễn dịch tự thân: Hy vọng mới trong điều trị ung thư | vinmec | 1,466 |
10 điều cần biết về chế độ ăn uống sau phẫu thuật
Sau phẫu thuật, người bệnh cần một chế độ ăn uống khoa học để nhanh chóng phục hồi sức khỏe và làm lành vết mổ. Bài viết sau sẽ cung cấp một số lưu ý quan trọng về chế độ ăn uống sau phẫu thuật dành cho bệnh nhân qua một số câu hỏi – đáp ngắn.
Chế độ ăn uống khoa học sẽ giúp người bệnh nhanh chóng phục hồi sức khỏe và làm lành vết mổ.
Chế độ ăn uống khoa học sẽ giúp người bệnh nhanh chóng phục hồi sức khỏe và làm lành vết mổ.
1. Làm thế nào để biết chế độ ăn uống nào phù hợp với người bệnh sau phẫu thuật?
Bệnh nhân và người nhà có thể tham khảo ý kiến của bác sĩ điều trị hoặc các chuyên gia dinh dưỡng để lựa chọn chế độ ăn uống phù hợp nhất với tình trạng sức khỏe. Nếu gặp vấn đề với một loại thực phẩm đặc biệt nào đó, có thể sử dụng những thực phẩm khác có thành phần dinh dưỡng tương tự để thay thế.
2. Người bệnh sau phẫu thuật nên uống nước ép rau, quả?
Mặc dù chế độ ăn uống sau phẫu thuật không nhất thiết phải uống nước ép rau, quả nhưng đây cũng là một cách chế biến giúp làm đa dạng chế độ ăn uống hàng ngày. Với những người gặp khó khăn trong việc nhai, nuốt thức ăn, nước ép là một lựa chọn tuyệt vời giúp tiêu thụ rau, quả dễ dàng hơn.
Nếu là nước ép chế biến sẵn, tuyệt đối không lựa chọn những sản phẩm chưa được tiệt trùng.
3. Người bệnh nên uống bao nhiêu lít nước trong một ngày?
Cố gắng uống ít nhất tám ly nước mỗi ngày. Nhiều triệu chứng mệt mỏi, choáng váng, buồn nôn có thể là do mất nước.
4. Sau phẫu thuật có nên hạn chế uống cà phê?
Mặc dù nhiều vấn đề về tim có thể được kiểm soát tốt hơn nếu người bệnh không tiêu thụ các loại đồ uống có chứa caffein như cà phê, nhưng các nghiên cứu cho thấy cà phê không có ảnh hưởng bất lợi nào tới bệnh nhân sau phẫu thuật.
5. Người bệnh có nên ăn nhiều các loại thực phẩm giàu chất xơ?
Chất xơ từ các loại trái cây, rau củ và ngũ cốc nguyên hạt có thể cải thiện chức năng đường ruột và giúp giảm nguy cơ bệnh tim.
Chất xơ từ các loại trái cây, rau củ và ngũ cốc nguyên hạt có thể cải thiện chức năng đường ruột và giúp giảm nguy cơ bệnh tim.
Chất xơ từ các loại trái cây, rau củ và ngũ cốc nguyên hạt có thể cải thiện chức năng đường ruột và giúp giảm nguy cơ bệnh tim.Thực phẩm giàu chất xơ như các loại đậu có thể sử dụng thay thế cho thịt. Không chỉ giàu chất xơ trái cây, rau quả còn là nguồn cung cấp dồi dào của các loại vitamin và khoáng chất, hỗ trợ phục hồi nhanh hơn sau mổ.
6. Chế độ ăn uống cho người sau phẫu thuật có nên hạn chế lượng chất béo?
Một chế độ ăn uống sau phẫu thuật ít chất béo đã được chứng minh là giúp giảm nguy cơ phát triển bệnh tim mạch, hạn chế rủi ro tái phát ung thư. Sau khi phẫu thuật, người bệnh nên điều chỉnh lại chế độ ăn uống, cắt giảm bớt các loại thực phẩm giàu chất béo.
7. Người bệnh cũng nên tránh tiêu thụ đường tinh luyện?
Đúng, đường tinh luyện có thể gây ra mệt mỏi do làm biến động lượng đường trong máu và không có cùng một mức độ giá trị dinh dưỡng như các loại đường tự nhiên có trong các loại thực phẩm. Do đó tốt nhất không nên tiêu thụ nhiều các loại đồ ăn, thức uống có chứa đường tinh luyện mà thay vào đó nên chọn các loại thực phẩm có nhiều giá trị dinh dưỡng hơn.
8. Nên làm gì để bớt chán ăn sau phẫu thuật?
Đa dạng cách chế biến thức ăn để người bệnh đỡ thấy nhàm chán.
Đa dạng cách chế biến thức ăn để người bệnh đỡ thấy nhàm chán.
Chán ăn và buồn nôn là những vấn đề mà người bệnh có thể gặp phải sau trải qua phẫu thuật. Nếu cảm thấy khó chịu vì mùi thức ăn, người bệnh có thể để thức ăn cho nguội hẳn rồi mới ăn để giảm bớt mùi. Đa dạng cách chế biến thức ăn để người bệnh đỡ cảm thấy nhàm chán.
Với những trường hợp thay đổi vị giác, có vị kim loại trong miệng, nên sử dụng đồ đựng, bát, đĩa bằng nhựa hoặc sứ để hạn chế tình trạng này. Ngoài ra có thể ăn thành 5 – 6 bữa nhỏ trong ngày thay vì 3 bữa chính như trước đây.
Trong một số trường hợp người bệnh sẽ phải sử dụng thuốc để giảm buồn nôn hoặc kích thích khẩu vị, giúp ăn ngon hơn.
9. Nên làm gì để giảm bớt mệt mỏi cho bệnh nhân sau phẫu thuật?
Mệt mỏi có thể được giảm thiểu bằng dinh dưỡng và hoạt động thể chất. Sau khi phẫu thuật, nhiều bệnh nhân trở thành mệt mỏi bởi vì họ không đủ ăn, không uống đủ nước, hoặc không tập thể dục đủ. Do đó bắt đầu từ từ với một chế độ tập luyện, thậm chí chỉ trong vài phút mỗi ngày có thể giúp phục hồi năng lượng, sau đó tăng dần lên tần suất và thời gian đi bộ, tập thể dục.
10. Sụt cân sau phẫu thuật có phải là vấn đề đáng lo ngại không?
Giảm cân là vấn đề thường xảy ra sau phẫu thuật. Người bệnh có thể khôi phục lại cân nặng bằng cách ăn uống đầy đủ. Có thể ăn nhẹ để cung cấp thêm calo, chất béo và protein cho cơ thể. | thucuc | 1,033 |
Ăn lạc có béo không? Trong lạc có bao nhiêu calo?
Lạc là một món ăn rất phổ biến trên thế giới và xuất hiện trong nhiều món ăn của các gia đình tại Việt Nam. Ngày nay nhiều người, đặc biệt là những người ăn kiêng hoặc đang theo đuổi một chế độ ăn khoa học thường quan tâm tới các giá trị dinh dưỡng có trong thực phẩm trước khi thu nạp vào cơ thể và lạc cũng không ngoại lệ. Vậy trong lạc có bao nhiêu calo và các ích lợi do món ăn này đem lại là gì?
1. Thông tin chung và các thành phần chính của lạc
Lạc, hay còn có một tên gọi khác là đậu phộng thuộc giống cây họ đậu. Quê hương của lạc xuất phát từ khu vực Nam Mỹ và nó cùng họ với các hạt khác như đậu nành và đậu lăng.
Xét về tổng thể thì trong 100g lạc có chứa khoảng 567 calo, 25,8g protein, 8,5g chất xơ, 16,1g carbs, 7% nước, 4,7g đường, 49,2g chất béo lành mạnh.
Chính vì hàm lượng chất béo trong lạc khá cao nên chúng nằm trong danh sách nhóm hạt chứa dầu và trên thực tế sản lượng lớn đậu phộng ra đời hàng năm đều được sử dụng để ép lấy dầu, phục vụ cho hoạt động chế biến món ăn của con người.
Để giải đáp cho thắc mắc lạc có bao nhiêu calo, bạn có thể tham khảo hàm lượng calo trong các dạng thức chế biến của lạc theo bảng dưới đây:
2. Những giá trị dinh dưỡng khác và lợi ích do lạc đem lại
Trong lạc có rất nhiều vitamin và khoáng chất cần thiết:
Một trong những ưu điểm của lạc đó là chứa một lượng vitamin cùng khoáng chất khá dồi dào có lợi cho cơ thể. Cụ thể:
Lạc chứa khá nhiều Biotin - đây là một loại vitamin có tác dụng kích thích sự phát triển của tế bào mới, giúp nuôi dưỡng tóc và móng tay mọc nhanh và chắc khỏe hơn. Ngoài ra Biotin còn hỗ trợ chức năng não, gan, mắt và rất tốt cho bệnh nhân mắc chứng trầm cảm hay tâm thần phân liệt. Trong 8g đậu phộng sẽ chứa khoảng 5 microgam biotin và đây là loại thực phẩm giàu biotin chỉ đứng sau hạnh nhân;
Khi bổ sung lạc vào chế độ ăn uống hàng ngày, vitamin B3 chứa trong loại hạt này còn giúp hạn chế nguy cơ mắc các bệnh về tim mạch;
Các vitamin và khoáng chất có lợi khác: Acid folic, vitamin B9 (đặc biệt có ích cho bà bầu), vitamin B, vitamin E, magie, photpho, mangan (khoáng chất này giúp thúc đẩy quá trình chuyển hóa carbohydrate và chất béo, điều chỉnh lượng đường trong máu và hấp thụ canxi). Ngoài ra lạc còn chứa các chất chống oxy hóa lành mạnh tương tự như nhiều loại trái cây khác như: Resveratrol, Acid phytic, Isoflavones, Phytosterol, Acid p-Coumaric,... ;
Lạc giúp giảm cân lành mạnh: Mặc dù chất béo chiếm gần 50% các thành phần dinh dưỡng trong lạc nhưng phần lớn lại là chất béo không bão hòa, còn lại là một lượng nhỏ chất béo bão hòa và omega 6. Vì vậy lạc là một thực phẩm lý tưởng cho những người muốn duy trì cân nặng hợp lý;
Phòng ngừa nguy cơ hình thành sỏi mật: nhiều nghiên cứu đã cho thấy nếu một người ăn khoảng 28gr lạc, hoặc bơ lạc trong khoảng thời gian 1 tuần thì có thể làm giảm tỷ lệ hình thành sỏi mật là 25% so với người hiếm khi ăn loại hạt này;
Bên cạnh các loại vitamin như đã nêu ở trên, người ta phát hiện ra trong lạc cũng có chứa một lượng nhỏ vitamin D và canxi. Khi 2 chất
này trong lạc kết hợp với nhau sẽ giúp cơ thể chúng ta tăng cường độ bền chắc của xương và răng;
Trong dầu lạc còn chứa một lượng chất beta-sitosterol có khả năng hỗ trợ hạn chế các bệnh về tim mạch thông qua can thiệp vào sự hấp thu cholesterol, ngoài ra còn giúp ngăn chặn sự phát triển của các tế bào ung thư ở người.
3. Các tác dụng phụ không mong muốn khi ăn lạc
Mặc dù lạc là món ăn rất giàu chất dinh dưỡng có lợi cho cơ thể, tuy nhiên cũng có nhiều trường hợp gặp các tác dụng phụ khi ăn phải loại thực phẩm này, ví dụ như:
Dị ứng: tuy rằng phản ứng này khá hiếm gặp nhưng dị ứng khi ăn lạc lại là một tác dụng phụ khá nguy hiểm, thậm chí còn có thể đe dọa đến tính mạng người bệnh;
Chất giảm hấp thu dinh dưỡng: trong lạc nói riêng và các loại hạt họ đậu hoặc ngũ cốc nói chung có chứa acid phytic khiến cho khả năng hấp thụ các chất dinh dưỡng của cơ thể bị hạn chế. Do vậy không nên ăn quá nhiều lạc sẽ dễ khiến bụng bị đầy hơi, khó tiêu hóa và giảm khả năng hấp thu chất dinh dưỡng cần thiết từ những thực phẩm khác;
Ngộ độc aflatoxin: nếu ăn phải lạc bị nấm mốc thì người bệnh có thể sẽ xuất hiện các triệu chứng như vàng da, chán ăn, nhiễm độc gan. Những nơi có khí hậu nhiệt đới ẩm hoặc vùng ẩm ướt dễ ăn phải lạc bị mốc. Chính vì thế sau khi thu hoạch xong, lạc cần được bảo quản trong điều kiện khô ráo, sạch sẽ trước khi đưa vào chế biến và sử dụng.
4. Sử dụng lạc trong giảm cân cần lưu ý những gì?
Đối với những người yêu thích hương vị của lạc nhưng đang phải thực hiện chế độ giảm cân thì cần phải ghi nhớ những điều sau:
Thay vì ăn riêng lạc, bạn có thể thử trộn lạc với những món ăn khác như nộm rau muống, nộm rau củ,... ;
Trong khẩu phần ăn hàng ngày nên kiểm soát lượng lạc tiêu thụ. Nếu ăn quá nhiều lạc, bạn không những không giảm được cân mà còn có thể khiến cân nặng gia tăng;
Lạc cũng tốt cho phụ nữ mang thai nhưng đối tượng này nên hạn chế ăn lạc vì sẽ khiến trẻ em sau này dễ có cơ địa dị ứng;
Khi đói không được ăn nhiều lạc vì sẽ làm gia tăng hiện tượng chướng bụng đầy hơi;
Những người mắc bệnh tiểu đường, huyết áp cao, máu nhiễm mỡ cũng không nên ăn quá nhiều lạc;
Khi thấy lạc đã bị đổi màu thì cần vứt bỏ, không nên ăn vì rất có thể số lạc này đã bị nấm aflatoxin xâm nhập - một loại nấm làm tăng nguy cơ mắc bệnh ung thư.
Như vậy bài viết trên đã cung cấp một số thông tin để giải đáp cho thắc mắc là lạc có bao nhiêu calo? Ăn lạc có béo không - sẽ không béo nếu chúng ta ăn ở mức độ vừa phải trong giới hạn cho phép. Bên cạnh biết về các chỉ số thành phần có trong lạc, ta cũng đã nhận ra đây là một loại hạt tuy nhỏ bé nhưng lại dồi dào chất
dinh dưỡng có lợi cho sức khỏe. Tuy nhiên đối với những người đang ăn kiêng, đang mắc các bệnh lý mạn tính hoặc có cơ địa dị ứng thì cần tham khảo kỹ lưỡng trước khi đưa món lạc vào trong thực đơn ăn uống hàng ngày. | medlatec | 1,258 |
Công dụng thuốc Amsyn-5
Thuốc Amsyn 5 mg nằm trong nhóm thuốc tim mạch. Với thành phần chính là Amlodipin 5mg, thuốc Amsyn-5 có tác dụng chống tăng huyết áp và được dùng để điều trị cơn đau thắt ngực ổn định hoặc vận mạch, thiếu máu cơ tim.
1. Công dụng của thuốc Amsyn-5
Amsyn thuộc nhóm thuốc tim mạch, có thành phần chính là Amlodipin hàm lượng 5mg. Hoạt chất Amlodipin là một chất đối kháng kênh canxi, có tác dụng chống tăng huyết áp và đau thắt ngực.Thuốc Amsyn-5 được bào chế dưới dạng viên nang và được sử dụng trong những trường hợp sau:Điều trị tăng huyết áp bằng liệu pháp đơn lẻ hoặc kết hợp với những thuốc chống tăng huyết áp khác.Điều trị thiếu máu cơ tim, cơn đau thắt ngực ổn định hoặc đau thắt ngực vận mạch.
2. Cách dùng và liều dùng thuốc Amsyn 5 mg
Thuốc Amsyn 5 mg được dùng theo đường uống, nuốt nguyên 1 viên thuốc với một ly nước lọc. Tùy vào khả năng đáp ứng thuốc của người bệnh, liều dùng thuốc sẽ khác nhau. Tuy nhiên, dù dùng đơn lẻ hay phối hợp thì liều thuốc đều không thay đổi.Liều khởi đầu được khuyến cáo là 5mg/lần/ngày, thời gian điều trị từ 7 - 10 ngày. Sau đó, liều dùng có thể tăng lên nhưng không vượt quá 10mg/lần/ngày. Trong thời gian dùng thuốc Amsyn 5 mg, người bệnh cần uống thuốc theo chỉ dẫn của bác sĩ với liều dùng tương ứng.Quá liều thuốc Amsyn có thể gây ra các triệu chứng như chóng mặt, hạ huyết áp, tim đập nhanh.
3. Tác dụng phụ của thuốc Amsyn-5
Thuốc Amsyn-5 có thể gây ra một số tác dụng phụ không mong muốn với tần suất xuất hiện như sau:Thường gặp: Mệt mỏi, choáng váng, hồi hộp, đau đầu, buồn ngủ, đau bụng, buồn nôn, phù.Ít gặp: Rối loạn tiêu hóa, khó tiêu, suy nhược cơ thể, giảm thị lực, khó thở, đau khớp, tăng sản lợi.Hiếm gặp: Tăng enzym gan, vàng da, ...
4. Một số lưu ý khi dùng thuốc Amsyn
Không dùng thuốc Amsyn-5 ở người bị quá mẫn với thành phần của thuốc hoặc dihydropyridine.Phụ nữ đang mang thai hoặc nuôi con cho bú nếu muốn dùng thuốc Amsyn-5 cần hỏi ý kiến của bác sĩ vì dữ liệu nghiên cứu trên nhóm đối tượng này còn hạn chế và lợi ích cũng như rủi ro cần được cân nhắc kỹ lưỡng.Hạn chế hoạt động lái xe và điều khiển máy móc vì thuốc Amsyn 5 mg có thể gây đau đầu, chóng mặt, buồn ngủ, suy giảm thị lực.Người bị suy gan, phì đại cơ tim cần thận trọng khi dùng Amsyn.Người bị bệnh tăng huyết áp khi dùng thuốc Amsyn 5 mg cần kết hợp với chế độ ăn uống, nghỉ ngơi, vận động một cách khoa học, hợp lý và nhẹ nhàng.Người bị hẹp động mạch chủ mức độ nặng trong thời gian dùng Amsyn không được dùng đồng thời với thuốc giãn mạch ngoại biên.Thuốc Amsyn-5 có thể tương tác với các loại thuốc như: gây tiêu chảy, nôn hay buồn nôn, độc thần kinh khi dùng cùng với lithium; tăng tác dụng hạ huyết áp quá mức khi dùng cùng với thuốc gây mê; giảm tác dụng hạ huyết áp của thuốc khi dùng đồng thời với thuốc kháng viêm không chứa steroid.Đối với bất kỳ loại thuốc nào, tốt nhất trong thời gian dùng thuốc Amsyn 5 mg, người bệnh nên cho bác sĩ biết các loại thuốc đã và đang sử dụng, trong đó bao gồm thuốc kê đơn hoặc không, các sản phẩm thảo dược hoặc thực phẩm chức năng bổ sung.Công dụng của thuốc Amsyn-5 là chống tăng huyết áp và đau thắt ngực. Vì vậy, Amsyn được dùng trong điều trị cơn đau thắt ngực ổn định và đau thắt ngực vận mạch, cũng như điều trị thiếu máu cơ tim. | vinmec | 662 |
Thận trọng với một số nguyên nhân tràn dịch màng phổi
Tràn dịch màng phổi là vấn đề sức khỏe nhiều người gặp phải, bệnh nhân tuyệt đối không được chủ quan, bỏ qua việc điều trị bệnh. Tốt nhất, chúng ta nên nắm được nguyên nhân tràn dịch màng phổi để có kế hoạch chăm sóc sức khỏe và điều trị thích hợp nhất. Mời bạn theo dõi bài viết để nắm được một số nguyên nhân dẫn tới tình trạng này.
1. Bệnh tràn dịch màng phổi
Chắc hẳn các bạn không cảm thấy xa lạ với bệnh tràn dịch màng phổi, căn bệnh này còn được biết tới với tên gọi khác là ứ nước trong khoang màng phổi. Khi mắc bệnh, lượng chất lỏng tại khu vực khoang màng phổi sẽ nhiều hơn so với bình thường, ảnh hưởng tới khả năng hô hấp của bệnh nhân, gây ra nhiều khó khăn trong sinh hoạt hàng ngày.
Ở người khỏe mạnh, trung bình dịch màng phổi sẽ nằm trong khoảng từ 10 - 20ml nhằm giúp lá thành và lá tạng của màng phổi trượt lên nhau khi thực hiện động tác thở, nếu lượng dịch này tăng cao, bạn nên chủ động tìm hiểu nguyên nhân tràn dịch màng phổi và đi điều trị theo hướng dẫn của bác sĩ ngay nhé.
Tùy từng nguyên nhân gây bệnh mà dịch màng phổi có thể là dịch tiết hay dịch thấm. Việc điều trị cũng tùy thuộc vào nguyên nhân mà có những hướng xử trí khác nhau.
Các bác sĩ cho biết bệnh nhân có tiền sử mắc bệnh liên quan tới phổi cần thận trọng và theo dõi sức khỏe thường xuyên. Họ là đối tượng có nguy cơ bị tràn dịch màng phổi rất cao, nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời, tính mạng của bệnh nhân sẽ bị đe dọa nghiêm trọng. Bên cạnh đó, những người mắc bệnh về tim, người bị suy giảm hệ miễn dịch cũng nên chăm sóc sức khỏe thật cẩn thận để hạn chế nguy cơ tràn dịch màng phổi nhé.
2. Những nguyên nhân tràn dịch màng phổi thường gặp?
Một trong những vấn đề được quan tâm hàng đầu là: nguyên nhân gây tràn dịch màng phổi là gì? Dựa vào thông tin này, chúng ta sẽ chủ động phòng ngừa bệnh, có kế hoạch chăm sóc, điều trị bệnh khoa học và phù hợp.
Bệnh lao phổi là nguyên nhân hàng đầu khiến bạn gặp phải tình trạng tràn dịch màng phổi. Bệnh nhân mắc lao trong giai đoạn tiên phát nên thận trọng, đây là thời điểm bạn dễ bị tràn dịch màng phổi. Ngay khi phát hiện các triệu chứng bất thường, ví dụ như đau tức ngực, sốt cao, ho khan, cơ thể mệt mỏi, bạn nên chủ động đi khám và phát hiện tình trạng tràn dịch màng phổi kịp thời.
Trong một số trường hợp, nguyên nhân gây tràn dịch màng phổi đó là bệnh ung thư di căn, đây là giai đoạn cuối của bệnh nhân ung thư. Lúc này, tế bào ung thư bắt đầu di căn tới các cơ quan trên cơ thể và khiến bạch huyết không thể lưu thông như bình thường. Tình trạng này chủ yếu xảy ra đối với bệnh nhân ung thư giai đoạn cuối, đặc biệt là những người lớn tuổi. Ở giai đoạn này, việc điều trị gặp rất nhiều khó khăn, đồng thời bệnh nhân phải trải qua nhiều đau đớn, khó chịu.
Các khối u lympho ác tính cũng có thể là tác nhân gây tràn dịch màng phổi, chúng khiến bạch huyết rơi vào tình trạng tắc nghẽn nghiêm trọng. Khối u lympho ác tính thường phát triển âm thầm nên bệnh nhân thường chủ quan, bỏ qua việc theo dõi và điều trị. Chỉ đến khi tình trạng trở nên nghiêm trọng, họ mới chú ý tới việc chữa trị, tuy nhiên hiệu quả không thực sự cao. Ngoài ra, còn có rất nhiều nguyên nhân khác cũng có thể gây tràn dịch màng phổi như: suy tim, suy dinh dưỡng, viêm màng phổi, suy thận, xơ gan,...
Như vậy, có rất nhiều nguyên nhân gây tràn dịch màng phổi mà chúng ta không nên chủ quan. Nếu nắm được nguyên nhân gây bệnh, bác sĩ sẽ theo dõi và lên kế hoạch chữa trị phù hợp để cải thiện tình hình sức khỏe, kiểm soát diễn biến bệnh.
3. Phát hiện tràn dịch màng phổi bằng cách nào?
Không thể phủ nhận rằng tràn dịch màng phổi là vấn đề sức khỏe hết sức nghiêm trọng. Vậy chúng ta có thể phát hiện bệnh bằng cách nào? Với sự phát triển của y học trong những năm trở lại đây, nhiều kỹ thuật hiện đại đã và đang được áp dụng để hỗ trợ bác sĩ trong việc theo dõi, chẩn đoán bệnh.
Một số phương pháp chẩn đoán hình ảnh thường được sử dụng đó là: siêu âm màng phổi, chụp cắt lớp hoặc chụp X-quang ngực,… Ngoài ra, bác sĩ sẽ chọc dò dịch màng phổi để lấy dịch đó làm các xét nghiệm đặc hiệu. Dựa vào kết quả chụp chiếu, xét nghiệm dịch màng phổi và các chỉ định dịch vụ phù hợp, bác sĩ sẽ xác định được nguyên nhân gây tràn dịch màng phổi và đánh giá được tình trạng bệnh của từng người.
Bên cạnh đó, phương pháp nội soi màng phổi cũng được bác sĩ tin tưởng sử dụng để theo dõi và phát hiện tình trạng tràn dịch màng phổi. Các bạn nên hỏi ý kiến bác sĩ và có sự chuẩn bị thật tốt trước khi đi xét nghiệm, kiểm tra và phát hiện tình trạng tràn dịch màng phổi nhé. | medlatec | 965 |
F0 tái nhiễm có lây không?
Trên thế giới và Việt Nam đã ghi nhận một số trường hợp tái nhiễm với các chủng virus COVID-19 khác nhau. Tỷ lệ tái nhiễm với chủng Delta là 1%, với chủng Omicron cao hơn. Câu hỏi được nhiều người quan tâm là F0 tái nhiễm có lây không?
1. Vì sao có tình trạng F0 tái nhiễm COVID-19?
Tái nhiễm là trường hợp những người mắc COVID-19 đã khỏi bệnh nhưng sau đó lại nhiễm lại. Nguyên nhân nằm ở mỗi người có khả năng đáp ứng miễn dịch khác nhau. Một số trường hợp sau khi nhiễm bệnh hoặc sau tiêm vắc-xin có miễn dịch bảo vệ khá lâu. Số khác lại có nồng độ kháng thể bảo vệ sụt giảm nhanh, dẫn tới khả năng tái nhiễm nhanh hơn.Những trường hợp tái nhiễm COVID-19 thường có diễn biến lâm sàng nhẹ hơn so với người chưa được tiêm và nhiễm bệnh lần đầu. Tuy nhiên, vẫn có một tỷ lệ nhỏ bệnh nhân tái nhiễm COVID-19 nhưng có diễn biến nặng. Đặc biệt, trong trường hợp lần nhiễm sau là do 1 biến chủng virus có đặc tính kháng nguyên khác so với chủng trước thì kháng thể của lần nhiễm trước sẽ có hiệu quả bảo vệ thấp hơn trên chủng sau.Đã có những trường hợp lần 1 nhiễm biến chủng Delta, lần 2 nhiễm biến chủng Omicron. Cũng có trường hợp bệnh nhân lần trước nhiễm biến chủng Omicron BA.1, sau đó lại tái nhiễm với biến chủng Omicron BA.2.Những người có nguy cơ tái nhiễm COVID-19 cao là:Người có tình trạng miễn dịch suy giảm, khả năng sinh kháng thể trung hòa thấp;Người có tình trạng phơi nhiễm thường xuyên hơn so với những người áp dụng các biện pháp phòng ngừa lây nhiễm tốt.
2. Bệnh nhân F0 tái nhiễm có lây không?
Một trong những câu hỏi được nhiều người quan tâm là F0 lần 2 có lây cho người khác không? Theo các bác sĩ, người bệnh tái nhiễm là 1 lần nhiễm virus mới và phát bệnh bình thường. Do đó, họ vẫn phát tán virus bình thường, vẫn có khả năng lây nhiễm cho người khác nếu không có biện pháp phòng ngừa lây nhiễm hiệu quả.
3. Cách điều trị tái nhiễm COVID-19 như thế nào?
Việc điều trị tái nhiễm COVID-19 hoàn toàn phụ thuộc vào diễn biến cụ thể trên từng bệnh nhân. Với những bệnh nhân có diễn biến nhẹ thì chỉ cần đảm bảo yếu tố vệ sinh cơ thể, điều trị các triệu chứng nếu có. Với những bệnh nhân không may có diễn biến nặng thì sẽ được điều trị tùy theo cơ chế bệnh sinh của mỗi tổn thương, áp dụng các biện pháp hồi sức nếu người bệnh có tình trạng nguy kịch.Bệnh nhân tái nhiễm COVID-19 có được tiếp tục sử dụng thuốc Molnupiravir không? Theo các bác sĩ, việc tái nhiễm COVID-19 trong vòng 60 ngày là rất hiếm và bệnh nhân có thể sử dụng Molnupiravir trong lần tái nhiễm tiếp theo.Việc sử dụng thuốc Molnupiravir trong các lần tái nhiễm bệnh cách xa nhau sẽ không gây ảnh hưởng xấu tới cơ thể. Tuy nhiên, khi sử dụng thuốc đủ 5 ngày liên tiếp thì người bệnh nên ngưng dùng thuốc vì lúc này phần lớn virus đều đã được tiêu diệt. Đồng thời, cơ thể lúc này cũng đã tạo ra các kháng thể tiêu diệt lượng virus còn lại.
4. Nên làm gì để không bị tái nhiễm COVID-19?
Ngoài câu hỏi F0 tái nhiễm có lây không, nên làm gì để phòng nguy cơ tái nhiễm COVID-19 cũng là vấn đề được nhiều bệnh nhân quan tâm.Theo khuyến cáo của các chuyên gia, F0 khỏi bệnh sẽ có kháng thể trong cơ thể để chống lại sự xâm nhập của virus SARS-Co. V-2. Lượng kháng thể của mỗi người khác nhau vì nó phụ thuộc vào cơ thể, bệnh nền,...Tuy nhiên, nếu kháng thể không đủ mạnh, người mới khỏi bệnh lại chủ quan, không tuân thủ các biện pháp phòng lây nhiễm, tiếp xúc với 1 F0 khác mang biến chủng mới,... thì sẽ có nguy cơ tái nhiễm. Do đó, biện pháp quan trọng nhất để phòng ngừa tái nhiễm COVID-19 là mọi người cần tuân thủ nghiêm ngặt quy tắc 5K, hạn chế đưa tay lên mắt - mũi - miệng, kể cả khi đã khỏi bệnh.Đồng thời, dù là F0 đã khỏi bệnh thì vẫn nên tiêm vắc-xin phòng ngừa COVID-19 theo liều khuyến cáo của Bộ Y tế. Điều này đảm bảo tăng khả năng bảo vệ sức khỏe và tránh nguy cơ tái nhiễm cho bệnh nhân.Như vậy, với câu hỏi F0 tái nhiễm có lây không thì đáp án là: Có. Nguyên nhân vì lúc này bệnh nhân được xem là 1 lần phát bệnh mới và vẫn có khả năng phát tán virus bình thường. Do vậy, mỗi người đều cần chú ý tuân thủ các quy định phòng chống lây nhiễm để giảm nguy cơ tái nhiễm COVID-19 xuống mức thấp nhất. | vinmec | 856 |
Thực phẩm giúp ngăn ngừa sâu răng
Hạn chế ăn uống đồ ngọt ở, vệ sinh răng miệng hàng ngày và thăm khám nha khoa định kỳ là những cách phòng ngừa sâu răng hiệu quả. Ngoài ra bổ sung một số loại thực phẩm có khả năng ngăn chặn sự tích tụ của mảng bám và hạn chế lượng axit do các loại vi khuẩn tạo ra đến mức tối thiểu vào chế độ ăn uống hàng ngày cũng đã được chứng minh là góp phần bảo vệ sức khỏe răng miệng, ngăn ngừa sự phát triển của sâu răng.
Pho mát
Thực phẩm giúp ngăn ngừa sâu răng được đề cập đến đầu tiên là pho mát.
Thực phẩm giúp ngăn ngừa sâu răng được đề cập đến đầu tiên là pho mát. Ăn pho mát sau bữa ăn là một truyền thống lâu đời của người Pháp để giữ cho răng chắc khỏe, không bị sâu. Một nghiên cứu được công bố trên tạp chí General Dentistry (năm 2013) cho biết nồng độ axit trong nước bọt ở những người ăn pho mát thấp hơn đáng kể so với những người uống sữa hoặc ăn sữa chua. Trước hết pho mát có tác dụng kích thích dòng chảy của nước bọt nhằm ngăn chặn axit do vi khuẩn gây ra có thể hòa tan chất khoáng trên men răng, tạo ra lỗ trên bề mặt này, dẫn tới sâu răng. Bên cạnh đó pho mát cũng chứa các hợp chất nhất định bám vào răng và bảo vệ răng trước sự tấn công của axit.
Trà
Trà đen hoặc trà xanh, có chứa polyphenol ức chế vi khuẩn sản xuất axit gây sâu răng.
Tương tự như nước, trà không phải là loại thức uống có tính ăn mòn. Theo lưu ý của University of Rochester Medical Center, các loại trà, đặc biệt là trà đen hoặc trà xanh, có chứa polyphenol ức chế vi khuẩn sản xuất axit. Ủ trà trong nước có chất fluoride giúp tăng cường hiệu quả bảo vệ cho răng. Tuy nhiên nếu cho thêm đường hoặc chanh, tác dụng bảo vệ này hầu như không còn.
Cân nhắc
Hiệp hội Nha khoa Hoa Kỳ khuyến khích nhai kẹo cao su trong 20 phút sau khi ăn để giúp ngăn ngừa sâu răng.
Theo nghiên cứu axit bắt đầu tấn công men răng ít nhất là trong 20 giây. Nếu không có đủ thời gian để làm sạch răng bằng bàn chải hoặc chỉ nha khoa, súc miệng sau mỗi bữa ăn hoặc ăn một chút pho mát sẽ giúp làm loãng axit, giúp ngăn chặn hình thành sâu răng. Hiệp hội Nha khoa Hoa Kỳ khuyến khích nhai kẹo cao su trong 20 phút sau khi ăn để giúp ngăn ngừa sâu răng, vì nó sẽ kích thích cơ thể tiết ra nhiều nước bọt giúp sữa chữa men răng. Kẹo cao su làm từ xylitol còn mang lại nhiều lợi ích hơn. Một nghiên cứu được công bố trong tạp chí General Dentistry (năm 2002) đã kết luận rằng các chất làm ngọt có hàm lượng calo thấp ức chế một lớp vi khuẩn gây sâu răng. | thucuc | 534 |
Công dụng thuốc Capsinac
Thuốc Capsinac được bào chế dưới dạng dung dịch tại chỗ. Thành phần chính của thuốc là Diclofenac natri và Capsaicin. Người bệnh theo dõi bài viết dưới đây để biết thuốc Capsinac là gì, công dụng và cách sử dụng như thế nào?
1. Thuốc Capsinac là thuốc gì?
Capsaicin là 1 hoạt chất có trong ớt làm cho chúng có tính nóng. Capsaicin được sử dụng trong các loại kem và kem dưỡng da để giảm đau cơ hoặc khớp.Diclofenac là 1 loại thuốc chống viêm không steroid (NSAID).Kết hợp hoạt chất Capsaicin và Diclofenac bôi (dùng cho da) để điều trị đau khớp, cứng khớp và sưng tấy do viêm xương khớp đầu gối. Lưu ý, sản phẩm kết hợp Capsaicin và Diclofenac có thể không hiệu quả trong việc điều trị đau do viêm khớp ở những nơi khác trên cơ thể.Thuốc Capsinac được chỉ định để điều trị các dấu hiệu và triệu chứng của (các) bệnh viêm xương khớp ở đầu gối.Thuốc Capsinac chống chỉ định trong các trường hợp sau:Người quá mẫn với Diclofenac natri hoặc bất kỳ thành phần nào khác của thuốc.Bệnh nhân đã từng bị hen suyễn, nổi mề đay hoặc có các phản ứng dạng dị ứng sau khi sử dụng thuốc aspirin hoặc các NSAID khác.Bệnh nhân phẫu thuật ghép nối động mạch vành (CABG).Lưu ý khi sử dụng thuốc Capsinac:Thuốc Capsinac không nên được sử dụng cho phụ nữ có thai, cho con bú hoặc những người có ý định mang thai.
2. Liều lượng và cách sử dụng thuốc Capsinac
Để giảm các dấu hiệu và triệu chứng của bệnh viêm xương khớp ở đầu gối, liều khuyến cáo là 40 giọt cho mỗi đầu gối, 4 lần/ ngày. Thoa dung dịch thuốc Capsinac lên vùng da sạch và khô.Để tránh bị đổ thuốc, bạn hãy nhỏ dung dịch thuốc Capsinac mỗi lần 10 giọt hoặc trực tiếp lên đầu gối hoặc trước tiên vào tay rồi sau đó bôi lên đầu gối. Thoa đều dung dịch thuốc xung quanh trước, sau và 2 bên đầu gối. Lặp lại quy trình này cho đến khi nhỏ đủ 40 giọt và đầu gối được bao phủ hoàn toàn bằng dung dịch. Để điều trị đầu gối còn lại, nếu có triệu chứng, hãy lặp lại quy trình.Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Capsinac:Tránh tắm trong vòng ít nhất 30 phút sau khi bôi thuốc Capsinac.Rửa sạch và lau khô tay sau khi sử dụng thuốc Capsinac.Không bôi dung dịch thuốc Capsinac lên vết thương hở.Tránh để dung dịch thuốc Capsinac tiếp xúc với mắt và niêm mạc.Không chườm nóng bên ngoài và/hoặc băng bó vào đầu gối đã được điều trị bằng thuốc Capsinac.Tránh mặc quần áo lên đầu gối được bôi thuốc Capsinac cho đến khi đầu gối được điều trị khô.Bảo vệ (các) đầu gối được điều trị bằng thuốc Capsinac khỏi ánh nắng mặt trời.Chờ cho đến khi vùng bôi thuốc Capsinac khô trước khi bôi kem chống nắng, thuốc chống côn trùng, kem dưỡng da, kem dưỡng ẩm, mỹ phẩm hoặc thuốc bôi khác.Cho đến khi (các) đầu gối được bôi thuốc Capsinac khô hoàn toàn, tránh tiếp xúc da kề da với người khác và giữa (các) đầu gối được điều trị.
3. Tác dụng phụ của thuốc Capsinac
Các tác dụng phụ bạn có thể gặp phải khi sử dụng thuốc Capsinac bao gồm:Đau bụng;Phản ứng dị ứng;Suy nhược;Đau lưng;Mùi cơ thể;Đau ngực;Phù nề;Phù mặt;Hôi miệng;Nhức đầu;Cứng cổ;Đau;Hồi hộp;Rối loạn tim mạch;Tiêu chảy;Khô miệng;Khó tiêu;Viêm dạ dày ruột;Giảm cảm giác thèm ăn;Loét miệng;Buồn nôn;Xuất huyết trực tràng;Loét miệng;Tăng creatinin;Chuột rút ở chân;Đau cơ;Trầm cảm;Chóng mặt;Buồn ngủ;Hôn mê;Dị cảm tại vị trí bôi thuốc;Hen suyễn;Khó thở;Thanh quản;Viêm thanh quản;Viêm họng;Viêm da tiếp xúc;Viêm da tiếp xúc với mụn nước;Da khô;Ngứa;Phát ban;Chàm;Phát ban;Ngứa;Đổi màu da;Mày đay;Thị lực bất thường;Mờ mắt;Đục thủy tinh thể;Đau tai;Rối loạn mắt và đau mắt.
4. Tương tác của thuốc Capsinac
Tương tác thuốc khi sử dụng thuốc Capsinac chưa được nghiên cứu. Khuyến cáo không sử dụng liệu pháp kết hợp với dung dịch thuốc Capsinac và NSAID đường uống, trừ khi lợi ích cao hơn nguy cơ và tiến hành đánh giá định kỳ trong phòng thí nghiệm.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Capsinac, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Lưu ý, Capsinac là thuốc kê đơn, người bệnh tuyệt đối không được tự ý mua và điều trị tại nhà vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn.
| vinmec | 771 |
Bé hóc xương cá: tổng hợp A-Z những điều phụ huynh cần biết
Bé hóc xương cá là trường hợp dễ gặp phải khi bố mẹ cho con ăn uống không cẩn thận. Trẻ hóc xương cá cần được xử lý ngay, đúng cách để không gặp phải những biến chứng nguy hiểm. Mời bố mẹ đọc ngay bài viết dưới đây để có thêm kiến thức xử lý an toàn, đúng cách nếu gặp phải trường hợp trẻ bị hóc xương cá nhé.
1. Trẻ bị hóc xương cá có nguy hiểm không?
Xương cá có đặc điểm nhỏ, mỏng, dẹt nên trẻ em khi ăn cá rất dễ bị hóc xương cá. Khi tình huống này xảy ra, bé hóc xương cá cần được xử lý càng sớm càng tốt, nhưng cần phải xử lý đúng cách thì mới đảm bảo an toàn.
Bé hóc xương cá sẽ không gặp nguy hiểm nếu được xử lý sớm và đúng cách
Vậy trẻ hóc xương cá có nguy hiểm không? Thực tế, nếu xương cá chỉ mắc vào họng, ở một vị trí dễ thấy, dễ lấy và được loại bỏ ngay thì sẽ không gây nguy hiểm tới sức khỏe của trẻ. Thế nhưng nếu xương cá mắc ở vị trí khó lấy hơn hoặc được người lớn xử lý không đúng cách, trẻ có thể sẽ gặp phải nhiều biến chứng nguy hiểm:
– Xương cá khi mắc vào họng trẻ nếu không được lấy ra kịp thời có thể sẽ đâm sâu hơn và gây áp xe cục bộ. Trường hợp khối áp xe không được xử lý, phát triển đến một mức độ nhất định có thể làm tắc khí quản, ngạt thở và khiến bé tử vong.
– Xương cá đâm vào thực quản khi bé ăn đang ăn cơm thường đâm sâu hơn và có nguy cơ gây ảnh hưởng đến động mạch chủ.
– Trẻ hóc xương cá không được xử lý kịp thời có thể gây thủng ruột non và kéo theo nguy cơ bị viêm phúc mạc hay thậm chí tử vong.
– Xương cá chạy xuống ruột của trẻ có thể tiềm ẩn nguy cơ chọc thủng ruột thừa, ruột non hay ruột già và dẫn tới nhiễm trùng nặng trong ổ bụng.
Như vậy, trẻ khi xuất hiện biểu hiện bị hóc xương cá, bố mẹ cần xử lý sớm và thật cẩn thận. Điều này sẽ giúp ngăn ngừa những biến chứng nguy hiểm tới sức khỏe, thậm chí ảnh hưởng tới tính mạng, có thể xảy ra với trẻ.
2. Các biểu hiện thường gặp khi trẻ em bị hóc xương cá
Trẻ bị hóc xương cá sẽ lập tức khó chịu và xuất hiện những biểu hiện như:
– Bé đang ăn bỗng nhiên dừng lại, không chịu nuốt thêm bất cứ đồ ăn dù người lớn có dỗ bằng mọi cách.
– Bé bị chảy nước bọt, nước dãi từ miệng nhiều bất thường.
– Bé xuất hiện biểu hiện ọe, khạc nhổ liên tục, thậm chí bé khóc nhiều vì khó chịu và tâm tâm lý sợ hãi.
– Các bé khoảng từ 3 tuổi trở lên có thể sẽ chỉ tay vào họng để ra hiệu cho người lớn về vấn đề bé gặp phải hoặc tự cho tay vào để móc họng, kêu đau khi nuốt.
Các biểu hiện trên chính là dấu hiệu để bố mẹ phát hiện con đã gặp bất thường về sức khỏe. Nếu con bị hóc xương cá, bố mẹ chớ chủ quan, hãy xử lý một cách cẩn thận để tránh những tổn thương, nguy hại tới sức khỏe của bé.
3. Hướng dẫn xử trí bé hóc xương cá đơn giản, đảm bảo an toàn
Trong dân gian truyền nhau rất nhiều mẹo chữa hóc xương cá cho trẻ. Thế nhưng, những phương pháp này hầu hết chưa được chứng minh hiệu quả. Do đó, các bố mẹ cần hết sức cẩn trọng khi sử dụng các mẹo dân gian chữa hóc xương cá cho con.
Phụ huynh cần bình tĩnh để xử lý tốt tình trạng hóc xương cá cho con
Nếu gặp phải trường hợp bé hóc xương cá, bố mẹ có thể cách xử trí đơn giản nhưng đảm bảo an toàn cho bé như sau:
– Đầu tiên, ngay khi phát hiện trẻ hóc xương cá, bố mẹ hãy cho bé ngừng ăn, động viên trấn an tinh thần con để bé bớt sợ và ngừng khóc. Bởi trẻ hóc xương cá hóc nhiều có thể khiến xương cá đâm sâu hơn vào cổ họng họng trôi xuống và gây nhiều biến chứng khôn lường.
– Tiếp theo, bố mẹ hãy yêu cầu bé há to miệng rồi dùng đen pin soi, kiểm tra xem xương cá đang bị mắc ở vị trí nào. Nếu thấy, bố mẹ hãy dùng kẹp y tế và nhẹ nhàng gắp bỏ xương cá ra khỏi cổ họng của con. Lưu ý rằng, bố mẹ cần tiệt trùng kẹp y tế cẩn thận trước khi sử dụng. Đồng thời trong lúc gắp xương cá bị mắc cho con, bố mẹ hãy nói chuyện để con bớt sợ, dặn con hãy ngồi im, hạn chế cựa quậy để tránh làm tổn thương vùng họng.
– Sau khi đã gắp bỏ được xương cá mắc trong họng bé, bố mẹ hãy cho con uống nước vài lần để kiểm tra bé đã thật sự hết hóc chưa. Nếu trẻ có thể uống nước được bình thường, không còn cảm thấy đau thì đồng nghĩa rằng con đã hết hóc.
4. Những điều phụ huynh không được làm khi trẻ hóc xương
Trẻ xuất hiện triệu chứng bất thường nên được đi khám bác sĩ để được hỗ trợ kịp thời
Khi phát hiện trẻ bị hóc xương cá, các bố mẹ cần lưu ý không nên làm những điều sau:
– Không dùng ngón tay để mò tìm xương cá trong họng trẻ. Cách này không những không lấy được xương cá ra khỏi họng trẻ, thậm chí có thể đẩy xương cá đâm sâu vào họng bé hơn.
– Không bắt trẻ uống nước hay ăn thêm bất kì món gì để mong xương cá rớt ra hay trôi xuống bụng bé. Cách này rất nguy hiểm, vì có thể khiến xương cá đâm sâu hơn vào họng bé hoặc có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm: xương cá đâm vào mạch máu, chọc thủng ruột trẻ, gây nhiễm trùng ổ bụng của bé…
– Không khuyến khích bé khạc mạnh nhiều lần để đẩy xương cá ra ngoài. Hành động này vừa không hiệu quả vừa dễ gây biến chứng nguy hiểm tới tính mạng của bé.
– Không nên tự ý dùng các mẹo chữa hóc xương cá cho bé như: ngậm vitamin C, ngậm và nuốt vỏ cam, nhét tỏi vào lỗ mũi bé, ăn một miếng cơm nguội… Các mẹo này đều chưa được chứng minh tính hiệu quả, thậm chí còn tồn tại nhiều rủi ro tới sức khỏe của bé. | thucuc | 1,192 |
Thuyên tắc phổi và những vấn đề điều trị
Thuyên tắc phổi là một biến chứng nguy hiểm của thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch. Bệnh gặp khó khăn trong chẩn đoán do triệu chứng lâm sàng không điển hình, dễ nhầm lẫn với những nguyên nhân khác, các xét nghiệm sinh học không thể xác minh, cần phải nhờ đến chẩn đoán hình ảnh kỹ thuật cao mới xác định được.
Những ai có nguy cơ thuyên tắc phổi?
Thuyên tắc phổi xuất hiện khi có một vật gây tắc nghẽn làm cản trở dòng máu chảy qua động mạch phổi. 90% trường hợp thuyên tắc phổi xuất phát từ cục máu đông hình thành trong bệnh huyết khối tĩnh mạch sâu. Khoảng 80% các cục máu đông này sẽ tự tan biến mà không gây tắc mạch phổi, 20% còn lại có thể di chuyển đến tĩnh mạch chậu đùi và bị vỡ, cho phép một cục máu đông di chuyển lên tĩnh mạch chủ dưới và sau cùng lên phổi sẽ gây ra sự tắc nghẽn tại đó.
Nguy cơ phát triển thuyên tắc phổi tăng theo tuổi. Những người có nguy cơ cao là những người bị huyết khối tĩnh mạch sâu hoặc có tiền sử thuyên tắc phổi. Đôi khi, có một số triệu chứng dễ thấy ở đầu chi - biểu hiện của huyết khối tĩnh mạch sâu như: sưng; đau hoặc tăng cảm giác; đầu chi ấm hơn; da đỏ, xanh hoặc nhợt nhạt. Một số trường hợp thuyên tắc phổi nặng có thể gây shock, bất tỉnh, ngừng tim hay tử vong.
Điều trị thế nào?
Điều trị thuyên tắc phổi nhằm mục đích làm tan cục máu đông, ngăn cục máu đông phát triển to hơn và ngăn cục máu đông mới tạo thành. Bước đầu tiên trong điều trị thuyên tắc phổi là điều trị shock và cung cấp ôxy. Các thuốc chống đông máu như heparin, wafarin được sử dụng để ngăn sự tạo thành cục máu đông. Đặc biệt hiện nay hay sử dụng các heparin trọng lượng phân tử thấp như enoxaparin để thay thế cho heparin vì chúng có hiệu quả điều trị tương đương heparin, tiện dụng hơn (chỉ cần điều chỉnh liều theo cân nặng, không cần theo dõi a
PTT) và an toàn với bệnh nhân (ít nguy cơ giảm tiểu cầu).
Các thuốc tiêu sợi huyết (làm tan cục máu đông đã hình thành) cũng có thể được sử dụng, nhưng chúng gây ra nguy cơ chảy máu cao cho bệnh nhân nên thường chỉ được dùng trong những trường hợp nặng.
Ngoài ra, những bệnh nhân yếu và huyết áp tụt có thể dùng thêm thuốc như dopamin để tăng huyết áp.
Phòng bệnh
Do không có hoặc các triệu chứng lâm sàng không đặc trưng, các xét nghiệm cũng gặp phải những khó khăn trong chẩn đoán thuyên tắc phổi, vì vậy, việc đánh giá mức độ nguy cơ bệnh nhân đang có, từ đó biết được xác suất mắc bệnh để có biện pháp dự phòng là cách tiếp cận tốt nhất.
Bệnh nhân có nguy cơ cao có nhiều cách để phòng bệnh như dùng các thuốc chống đông máu (heparin, enoxaparin, wafarin), sử dụng tất băng nịt giảm lượng máu ứ đọng tránh tạo thành cục máu đông.
Ngoài ra, có những cách để giảm nguy cơ thuyên tắc huyết khối như: rèn luyện, luyện tập thể dục thường xuyên; không nên nằm lâu ngày sau khi phẫu thuật, sau tai biến mạch máu não; sản phụ cần đi lại, nằm đúng tư thế để tránh cho thai không gây chèn ép tĩnh mạch chậu.
90% thuyên tắc phổi bắt nguồn từ huyết khối tĩnh mạch sâu, do vậy nên đến bác sĩ chuyên khoa khám nếu thấy dấu hiệu sưng to bất thường một chân, nặng chân, đau chân, cũng có thể đến bệnh viện lớn để làm siêu âm Doppler nếu có điều kiện. | medlatec | 655 |
Túi noãn hoàng là gì?mẹ bầu cần biết
Bạn Thu Nguyệt 24 tuổi, Hà Nội hỏi: Chào bác sĩ! Em hiện tại bị chậm kinh và đi siêu âm bác sĩ bảo thai được 4 tuần 2 ngày tuổi nhưng chưa thấy túi noãn hoàng. Cho em hỏi túi noãn hoàng là gì và khi nào thì có túi noãn hoàng và túi noãn hoàng thì có vai trò gì với thai nhi? Mong được bác sĩ tư vấn giúp ạ!
Thu Nguyệt ( Hà Nội – 24 tuổi)
Trả lời:
Chào Thu Nguyệt!
1. Túi noãn hoàng là gì?
Túi noãn hoàng hay có tên gọi khác là túi Yolksac được nhìn thấy khi siêu âm ở tuần thứ 5 của thai kỳ. Kích thước của túi noãn hoàng chỉ nhỏ như hạt vừng nhưng lại vô cùng quan trọng đối với sự phát triển của phôi thai trong giai đoạn đầu. Túi noãn hoàng chứa nhiều protein có nhiệm vụ tạo mạch, tạo huyết cung cấp dinh dưỡng cho phôi thai trong 3-4 tuần đầu tiên của thai kỳ khi mà chưa có nhau thai. Nếu như trong giai đoạn đầu thai kỳ mà không có túi noãn hoàng thì thai nhi có thể ngừng phát triển bởi không có bộ phận thực hiện chức năng chuyển hóa, truyền dinh dưỡng cho sự phát triển của phôi thai.
Mặc dù có vai trò hết sức quan trọng như vậy nhưng túi noãn hoàng chỉ tồn tại ở giai đoạn đầu thai kỳ. Đến khi tuần hoàn nhau thai ổn định, túi noãn hoàng cũng dần biến mất để nhau thai phát huy chức năng nuôi dưỡng thai nhi của mình.túi noãn hoàng xuất hiện khi nào
Hình ảnh túi nõn hoàng có thể nhìn thấy ở tuần thứ 5 của thai kỳ
2. Kích thước túi noãn hoàng như thế nào
Khi ở giai đoạn từ 5 đến 10 tuần, túi noãn hoàng có kích thước rất nhỏ, chỉ từ 5-6mm. Nếu túi noãn hoàng vượt quá kích thước này thì mẹ bầu có thể phải đối mặt với nguy cơ sảy thai cao. Do đó trong giai đoạn đầu mang thai, dựa vào kích thước túi noãn hoàng bác sĩ sẽ chẩn đoán được những bất thường trong quá trình mang thai và đưa ra phương án xử lý thích hợp.
3. Thai 6 tuần chưa có túi noãn hoàng có sao không?
Thông thường ở tuần thứ 5 thai kỳ thông qua siêu âm đã có thể thấy túi noãn hoàng và ở tuần thứ 6-7 có thể thấy tim thai. Chính vì vậy nếu thai 6 tuần chưa có túi noãn hoàng có thể thấy khả năng cao nguy cơ thai lưu, sảy thai sớm, thai bất thường… Bởi như đã chia sẻ ở trên, túi noãn hoàng có vai trò quan trọng trong việc cung cấp dinh dưỡng cho thai nhi thời kỳ đầu. Không có túi noãn hoàng thì sẽ không có bộ phận nào đảm nhiệm chức năng trao đổi chất cho thai nhi trong giai đoạn sớm. noãn hoàng xuất hiện khi nào
Thai tuần thứ 6 chưa có nõn hoàng được xem là bất thường
4. Điều thai phụ cần chú ý để thai kỳ đảm bảo an toàn?
4.1. Theo dõi cân nặng
Cân nặng khi mang thai không chỉ phản ánh sức khỏe của mẹ mà còn là biểu hiện rất rõ cho thấy thai nhi trong tử cung có phát triển tốt hay không.
Theo tổ chức Y tế thế giới WHO thì cân của mẹ trong suốt thai kỳ được tính dựa và chỉ số khối lượng cơ thể của người mẹ trước khi mang thai. Công thức tính BMI như sau:
BMI = Cân nặng (kg) / [Chiều cao (m)*2]
Cân nặng của mẹ khi mang thai lý tưởng sẽ là 10 -12kg trong suốt 40 tuần của thai kỳ.
Thai phụ cần chú ý cân nặng trong suốt quá trình mang thai
4.2. Tiêm phòng
Phụ nữ khi mang thai cơ thể sẽ nhạy cảm, hệ miễn dịch tự nhiên suy giảm do đó rất dễ mắc các bệnh lây nhiễm do virut gây ra. Tiêm phòng khi mang thai để đảm bảo thai kỳ an toàn là vô cùng cần thiết. Việc này không chỉ giảm thiểu các rủi ro cho mẹ mà còn giúp bảo vệ toàn diện cho sự phát triển của thai nhi. Với phụ nữ lần đầu mang thai, cần tiêm uốn ván bầu trong 3 tháng giữa thai kỳ. Sau khi tiêm uốn ván, có thể xảy ra một số tác dụng sau tiêm như: sưng đau tại vị trí tiêm, dị ứng, sốt nhẹ… Đây là các triệu chứng hoàn toàn bình thường và không nguy hiểm gì đến sức khỏe của mẹ và thai nhi.
Ngoài ra, còn có các mũi tiêm phòng trước khi mang thai như: Viêm gan B, cúm, thủy đậu…chị em cần đi tiêm nếu có kế hoạch mang thai để có một thai kỳ an toàn, khỏe mạnh.
4.3. Lao động và nghỉ ngơi
Phụ nữ mang thai cần tránh những công việc nặng, như đứng hoặc di chuyển nhiều, tránh lao động quá sức, bê vác đồ nặng, cần có thời gian nghỉ ngơi hợp lý.
Phụ nữ mang thai cần có chế độ nghỉ ngơi, thư giãn hợp lý
4.4. Nên tập thể dục nhẹ nhàng tránh chuột rút
Chuột rút là hiện tượng thường gặp ở phụ nữ mang thai, đặc biệt vào giai đoạn cuối của thai kỳ. Chuột rút gây nên các cơn đau dữ dội ở đùi, bắp chân và chân…Mặc dù không nguy hiểm tới thai nhi nhưng chuột rút có thể khiến mẹ bầu đau đớn và ảnh hưởng tới tâm lý cũng như đời sống sinh hoạt.
Để tránh hiện tượng chuột rút mẹ bầu cần tập thể dục, vận động nhẹ nhàng như: co duỗi chân tay, massage các khớp chân theo chiều kim đồng hồ hoặc ngâm chân với nước ấm trước khi đi ngủ, đồng thời đừng quên bổ sung đầy đủ canxi trong thai kỳ.
Để đảm bảo thai kỳ khỏe mạnh, ngoài việc bổ sung các chất dinh dưỡng cần thiết thì mẹ bầu cần thăm khám, siêu âm, xét nghiệm định kỳ để theo dõi tình trạng sức khỏe và phát hiện những dấu hiệu bất thường của thai nhi như sự xuất hiện của túi noãn hoàng hay phôi và tim thai.
Bên cạnh đó mẹ còn được trải nghiệm công nghệ siêu âm 5D hiện đại và chính xác cao hiện nay giúp phát hiện những bất thường của thai nhi ngay từ những tuần thai đầu tiên. Ngoài ra, với những tiện ích cao cấp chuyên nghiệp trong dịch vụ thai sản trọn gói như: chuẩn bị sẵn mọi đồ dùng cho mẹ và bé, hỗ trợ chăm sóc mẹ – bé 24/24 chỉ với nút chuông bấm ở đầu giường lưu viện, “cơm bưng nước rót” phục vụ mẹ tận phòng, bé được tiêm vitamin K, vacxin viêm gan B miễn phí, được tắm, chăm sóc rốn mỗi ngày, miễn phí giường nằm và bữa sáng cho người nhà… thì hành trình chào đón con yêu của mẹ sẽ luôn là những kỷ niệm hạnh phúc và tuyệt vời nhất.
Xem thêm
>> Túi noãn hoàng và những điều cần biết
> Những mốc khám thai sản quan trọng | thucuc | 1,244 |
Khám phá chức năng của thận hệ thống tiết niệu
Bạn đã biết gì về chức năng của bạn hay chưa hãy cùng chúng tôi khám phá chức năng của thận trong bài viết dưới đây.
Thận là một cơ quan trong hệ thống tiết niệu, có hai quả. Thận là cơ quan nội tạng được tạo nên từ hai phần có hình như hạt đậu, nằm ở phần trên, mặt trước che phủ bởi phúc mạc, mặt sau là cơ thịt chắc khỏe của vùng lưng. Nam giới trưởng thành có sức khỏe bình thường, mỗi quả thận nặng khoảng 134 – 148g. Thận của phụ nữ nhỏ hơn thận nam giới một chút, thận bên trái nặng hơn bên phải.
Chức năng của thận là gì?
Chức năng lọc máu và chất lỏng trong cơ thể
Chức năng của thận chính là làm nhiệm vụ lọc máu và chất lỏng trong cơ thể bằng hàng triệu tiểu cầu thận “tinh vi”. Trong quá trình lọc, thận sẽ đào thải các chất độc và nước qua đường tiết niệu, cân bằng môi trường axit/kiềm.
Thận có chức năng vô cùng quan trọng
Thận có chức năng vô cùng quan trọng
Trung bình một ngày, hàng triệu các tiểu cầu thận phải lọc khoảng 200 lít máu và chất lỏng với đủ các thành phần hóa học và sau khi lọc có khoảng 1,5 lít nước được đào thải ra ngoài.
Chức năng bài tiết nước tiểu
Nước tiểu được tạo thành ở các đơn vị chức năng của thận (nephron). Đầu tiên là quá trình lọc máu qua màng lọc ở vách mao mạch ở cầu thận để tạo thành nước tiểu đầu ở nang cầu thận. Mỗi phút, động mạch thận đưa 1 lít máu vào thận, 40% số đó là hồng cầu không qua được lỗ lọc. Như vậy, chỉ 60% số đó tức 600ml huyết tương vào cầu thận mỗi phút, nhưng khi đó ở động mạch đi chỉ còn 480ml, nghĩa là có 120ml lọt qua lỗ lọc sang nang cầu thận tạo thành nước tiểu đầu. Làm phép nhân đơn giản thì mỗi ngày sẽ có khoảng 172 lít nước tiểu đầu được hình thành.
Sự tái hấp thu của các ống thận
Mặc dù mỗi ngày có khoảng 180 lít nước tiểu loạt đầu được tạo ra trong các xoang Bowman nhưng chỉ có 1 – 2 lít nước tiểu thực sự được hình thành, và thành phần của nước tiểu hoàn toàn khác với dịch lọc. Đó là do khi chảy qua ống lượn gần, quai Henle, ống lượn xa đã xảy ra sự tái hấp thu nước và các chất cần thiết cho cơ thể.
Làm gì để bảo vệ thận
Uống nhiều nước
Uống nhiều nước tốt cho thận
Uống nhiều nước tốt cho thận
Nếu cơ thể không được cung cấp đủ nước, thận và máu của bạn sẽ không hoạt động tốt, thận sẽ không thể tạo ra các áp lực nước đủ lớn để đẩy các chất thải thông qua đường tiết niệu để ra ngoài cơ thể. Chất thải độc đọng lại trong thận là nguyên nhân gây ra sỏi thận. Vì vậy, để giữ cho thận khỏe mạnh, hãy uống đủ nước mỗi ngày, kể cả các loại nước khác ngoài nước lọc.
Ăn các loại thực phẩm làm sạch cơ thể
Trái cây và rau quả giúp thận loại bỏ axit dư thừa ra khỏi cơ thể và bài tiết trong nước tiểu. Thực phẩm có chứa chất chống oxy hóa có thể giúp nhiều tế bào, trong đó có cả các tế bào ở thận tránh được các thiệt hại do các gốc tự do trong cơ thể gây ra.
Hạn chế tiêu thụ lượng natri (muối) và protein
Cơ thể mất rất nhiều năng lượng loại bỏ những thứ không cần thiết như protein dư thừa, muối và thậm chí cả nước. Nếu những thành phần này quá nhiều trong cơ thể, thận là bộ lọc của cơ thể sẽ phải làm việc nhiều hơn. Natri hay protein là cần thiết trong việc duy trì cân bằng chất lỏng, nhưng nếu chúng dư thừa trong cơ thể và không được đào thải ra hết thì có thể gây ra bệnh thận, cao huyết áp và có thể dẫn đến đau tim và đột quỵ.
Thăm khám sức khỏe định kỳ thường xuyên
Thăm khám sức khỏe định kỳ thường xuyên
Thăm khám sức khỏe định kỳ ít nhất 1-2 lần 1 năm để tầm soát chẩn đoán phát hiện sớm bệnh lý về thận để điều trị hiệu quả. | thucuc | 777 |
Các lưu ý khi điều trị tăng huyết áp ở trẻ em
Tăng huyết áp không chỉ là bệnh lý ở người già, thanh thếu niên mà còn có thể gặp ở trẻ em. Tăng huyết áp trẻ em rất nguy hiểm nếu không được phát hiện kịp thời và có phương pháp điều trị hợp lý.
1. Tăng huyết áp ở trẻ em là gì?
Tăng huyết áp trẻ em cần được chẩn đoán sớm để hạn chế những biến chứng nguy hiểm có thể xảy ra. Chẩn đoán tăng huyết áp trẻ em thường gặp nhiều khó khăn trên lâm sàng vì chỉ số huyết áp thường thay đổi theo độ tuổi cũng như giới tính và chiều cao. Vì vậy, để chẩn đoán được tăng huyết áp ở trẻ em thì cần có những kinh nghiệm cũng như kỹ năng đặc biệt trong lĩnh vực này.Với những trẻ độ tuổi càng nhỏ bị tăng huyết áp thì nguyên nhân chủ yếu được tìm thấy là do bệnh lý thận gây ra. Một số nguyên nhân khác cũng dẫn đến tăng huyết áp trẻ em đó là dị dạng mạch máu, hẹp eo động mạch thận hoặc bệnh lý Takayasu.Các yếu tố nguy cơ gây tăng huyết áp trẻ em như:Gia đình có tiền sử mắc phải tăng huyết áp;Trẻ thừa cân, béo phì;Trẻ mắc phải bệnh lý đái tháo đường type 2;Mắc phải bệnh lý tăng Cholesterol...Một số trường hợp đặc biệt mà bố mẹ cần theo dõi chỉ số huyết áp của con mình thường xuyên hơn như trẻ sinh non, rất nhẹ cân, có những biến chứng trong giai đoạn sơ sinh mà phải trải qua hồi sức tích cực, bị tim bẩm sinh, mắc phải bệnh lý thận, dị dạng đường tiết niệu, đã ghép tạng hay mắc những bệnh lý ác tính, uống thuốc có thể làm tăng huyết áp...Triệu chứng của tăng huyết áp trẻ em có thể nhận biết được bao gồm:Đau đầu, nôn ói, chóng mặt;Mặt đỏ bừng, vã mồ hôi, hay hồi hộp, đánh trống ngực;Giảm thị lực, co giật, phù ngoại biên...Một số biến chứng có thể gặp phải nếu không phát hiện kịp thời như suy tim, suy thận, tai biến mạch máu não...
Điều trị tăng huyết áp ở trẻ em sẽ thay đổi theo từng trường hợp
2. Cách điều trị tăng huyết áp trẻ em
Tùy vào nguyên nhân bệnh mà cách điều trị tăng huyết áp ở trẻ em sẽ thay đổi theo từng trường hợp:Đối với trẻ bị tăng huyết áp do nguyên nhân viêm cầu thận cấp thì cần điều trị với thuốc lợi tiểu, kháng sinh;Nguyên nhân do hẹp động mạch thận và bệnh Takayasu thì điều trị với thuốc kháng viêm, có thể thực hiện nong hoặc đặt stent động mạch thận và bắc cầu mạch máu;Với bệnh nhi bị hẹp động mạch và xơ hóa mạch máu thận thì thực hiện nong, đặt stent động và bắc cầu mạch máu;Bệnh nhi bị tăng huyết áp do u tủy thượng thận thì phẫu thuật cắt khối u;Với nguyên nhân rối loạn nội tiết thì cần cân nhắc cụ thể từng trường hợp khác nhau.Ngoài ra, cần có một chế độ ăn uống thích hợp đối với tăng huyết áp ở trẻ em như sau:Cha mẹ nên ưu tiên cá nhiều hơn các loại thịt trong bữa ăn hàng ngày của trẻ;Khi trẻ ăn thịt thì cần chú ý loại bỏ da;Bổ sung các loại đậu và hạt khác thay vì chỉ ăn thịt;Nên cho trẻ uống sữa để tăng cường calci cho cơ thể;Cha mẹ cũng hạn chế cho trẻ ăn những thức ăn có chứa nhiều muối và đồ ăn quá ngọt, hay được chế biến với quá nhiều dầu mỡ.Đồng thời, cần phải xây dựng cho trẻ một thói quen luyện tập thể dục thể thao mỗi ngày để giữ cân nặng ở mức hợp lý. Uống thuốc mà bác sĩ chỉ định đúng giờ, đúng liều lượng để đạt được hiệu quả cao nhất.
3. Kết luận
Tăng huyết áp ở trẻ em là tình trạng bệnh lý không quá hiếm gặp ngày nay, mang đến những mối nguy cơ về sức khỏe khiến cha mẹ và trẻ em rất lo lắng. Bên cạnh việc tuân thủ điều trị tăng huyết áp ở trẻ em thì cần chú ý nhiều hơn đến việc thiết lập một lối sống lành mạnh để phòng ngừa bệnh tật. | vinmec | 741 |
Hỏi đáp về phẫu thuật cắt túi mật
Phẫu thuật cắt túi mật là một phương pháp phẫu thuật khá phổ biến, chủ yếu được sử dụng trong điều trị bệnh sỏi túi mật và các biến chứng của nó. Cùng tìm hiểu về phương pháp phẫu thuật này qua một số câu hỏi ngắn sau đây.
Khi nào cần phẫu thuật cắt túi mật?
Phẫu thuật cắt bỏ túi mật thường được chỉ định khi sỏi túi mật gây ra các triệu chứng đau đớn cho người bệnh. Mặc dù sỏi mật ít khi biểu hiện triệu chứng nhưng chúng có thể ngăn chặn dòng chảy của mật, gây viêm túi mật cấp tính hoặc viêm tụy cấp tính. Điều này có thể gây ra các triệu chứng như:
Mặc dù có nhiều phương pháp điều trị nhưng phẫu thuật cắt túi mật vẫn là phương pháp điều trị triệt để nhất trong phần lớn các trường hợp.
Phẫu thuật cắt túi mật được thực hiện như thế nào?
Có hai cách chính để loại bỏ một túi mật:
Phẫu thuật cắt túi mật nội soi được áp dụng thường xuyên hơn bởi người bệnh có thể phục hồi nhanh hơn, xuất viện sớm hơn và ít để lại sẹo.
Cả nội soi và mổ hở đều được thực hiện dưới gây mê toàn thân.
Phẫu thuật cắt túi mật có mất nhiều thời gian để phục hồi không?
Nhìn chung không mất quá nhiều thời gian để người bệnh phục hồi sau phẫu thuật cắt bỏ túi mật nội soi. Thậm chí có trường hợp có thể xuất viện cùng ngày hoặc vào sáng ngày hôm sau và quay trở lại sinh hoạt bình thường sau khoảng 2 tuần.
Tuy nhiên với mổ hở, người bệnh mất nhiều thời gian hồi phục hơn. Có thể cần phải nằm lại theo dõi ở bệnh viện từ 3 – 5 ngày và mất khoảng 6 – 8 tuần để cơ thể phục hồi như bình thường.
Sau cắt túi mật có ảnh hưởng gì đến cuộc sống không?
Người bênh có thể hoàn toàn sống một cuộc sống bình thường mà không cần tới túi mật. Gan sẽ vẫn sản xuất đủ mật để tiêu hóa thức ăn. Tuy nhiên thay vì được lưu trữ trong túi mật như trước đây, mật từ gan sẽ được đưa thẳng xuống tá tràng. Trong một số trường hợp người bệnh sẽ phải ăn một chế độ ăn uống đặc biệt trước khi phẫu thuật. Tuy nhiên sau khi kết thúc phẫu thuật nên cố gắng có một chế độ ăn uống cân bằng khỏe mạnh.
Nhiều người có thể bị đầy hơi hoặc tiêu chảy sau phẫu thuật mặc dù tình trạng này sẽ cải thiện dần trong vòng vài tuần. Nếu nhận thấy loại thực phẩm hoặc đồ uống nào gây ra những triệu chứng này, hãy tránh sử dụng.
Phẫu thuật cắt túi mật có rủi ro gì?
Phẫu thuật cắt túi mật được đánh giá là an toàn nhưng như bất cứ loại phẫu thuật nào cũng có những biến chứng tiềm ẩn nhất định:
Nên lựa chọn phẫu thuật cắt túi mật ở đâu?
Hiện tại có nhiều bệnh viện cung cấp dịch vụ phẫu thuật cắt túi mật. Để đảm bảo phẫu thuật an toàn, triệt để và không biến chứng, người bệnh nên lựa chọn những địa chỉ uy tín, đảm bảo về chất lượng dịch vụ khám chữa bệnh.
Bệnh viện cũng áp dụng chính sách bảo hiểm y tế và bảo hiểm phi nhân thọ nhằm mang lại lợi ích cao nhất cho người bệnh. | thucuc | 610 |
Các triệu chứng của nhịp tim chậm
Gọi là nhịp tim chậm khi tần số tim đập chậm dưới 60 nhịp mỗi phút (nhịp/phút) và tình trạng này có thể do một số bệnh lý nền gây ra như bệnh lý tim mạch hay suy tuyến giáp.
1. Nhịp tim chậm là gì?
Ở người trưởng thành, nút xoang phát xung nhịp từ 60-100 lần một phút, do vậy nhịp tim bình thường cũng dao động trong khoảng đó. Nhịp tim dưới 60 lần được gọi là nhịp chậm. Nhịp tim chậm có thể là dấu hiệu của sự bất thường trong hệ thống dẫn truyền xung điện của tim, nghĩa là vị trí phát xung điện tự nhiên của tim - nút xoang (sinoatrial node - SA), hoạt động không bình thường, hoặc con đường dẫn truyền xung điện trong tim vì một nguyên nhân nào đó bị thương tổn, không còn nguyên vẹn.Ở những trường hợp nặng, tim sẽ đập rất chậm, lưu lượng tuần hoàn rất thấp, cơ thể không được đáp ứng đủ lượng máu nuôi, do đó sẽ có nhiều triệu chứng biểu hiện ra ngoài và tính mạng có thể bị đe dọa.
2. Triệu chứng của nhịp tim chậm là gì?
Trên thực tế, nhịp tim chậm có thể hoàn toàn không có bất kỳ triệu chứng nào. Tuy nhiên, khi tim đập chậm có thể khiến cơ thể cảm thấy:Chóng mặt hoặc choáng váng, quay cuồng, nặng hơn có thể đột ngột kiệt sức hoặc ngất xỉu.Khó thở, đặc biệt là khi tập luyện hoặc gắng sức.Cảm thấy rất mệt mỏi.Đau ngực, hoặc có cảm giác đánh trống ngực.Hay nhầm lẫn, khó giữ được sự tập trung.
Bệnh nhân có nhịp tim chậm thường bị khó thở, đặc biệt là khi tập luyện hoặc gắng sức
3. Các yếu tố nguy cơ của nhịp tim chậm là gì?
Nhịp tim chậm có thể do nhiều yếu tố và nguyên nhân gây ra. Nhịp tim chậm có thể là bình thường (đặc biệt là đối với người trẻ tuổi rất khỏe mạnh), nhưng cũng có thể do những nguyên nhân bất thường gây ra:Sự dẫn truyền bất thường của xung điện trong tim, rối loạn nhịp tim.Những tổn thương thực thể của tim do nhồi máu cơ tim.Tăng huyết áp.Các bệnh lý tim bẩm sinh.Nhiễm khuẩn cơ tim (viêm cơ tim).Biến chứng của phẫu thuật tim.Thiểu năng tuyến giáp.Sử dụng thuốc trong điều trị một số bệnh, ví dụ như thuốc chẹn beta, digoxin,...
4. Nhịp tim chậm được chẩn đoán như thế nào?
Nhịp tim chậm có thể được phát hiện khá đơn giản:Khám lâm sàng, đếm nhịp mạch cho thấy kết quả là tim đập rất chậm.Những xét nghiệm cận lâm sàng đầu tiên cần làm là xét nghiệm máu và điện tâm đồ tiêu chuẩn.Đôi khi nhịp tim chậm không xuất hiện thường xuyên (đột ngột xuất hiện, sau đó tự hết mà không cần điều trị, rồi lại đột ngột xuất hiện), do đó cần tiến hành đo điện tâm đồ lưu động (portable ECG, ambulatory ECG). Đây là một phương pháp ghi điện tâm đồ liên tục trong một khoảng thời gian nhất định, thường là 24 - 48 giờ. Các dữ liệu điện tâm đồ sẽ được ghi lại để bác sĩ chuyên khoa xem xét sau khi quá trình thực hiện kết thúc. Trong suốt thời gian tiến hành đo điện tâm đồ lưu động, bệnh nhân vẫn sinh hoạt, làm việc hoàn toàn bình thường.
5. Nhịp tim chậm được điều trị như thế nào?
Phương pháp điều trị nhịp tim chậm phụ thuộc vào nguyên nhân bệnh lý nền gây ra nó và các triệu chứng biểu hiện. Nếu như nhịp tim chậm không gây ra bất kỳ triệu chứng nào thì sẽ không cần thiết phải điều trị, trừ khi nguyên nhân bệnh lý nền gây nên nhịp tim chậm cần phải được điều trị.Nếu như tổn thương của hệ dẫn truyền xung điện là nguyên nhân khiến tim đập quá chậm thì bệnh nhân có thể sẽ phải đặt máy tạo nhịp nhân tạo. Máy tạo nhịp nhân tạo là một thiết bị được cấy ghép vào cơ thể nhằm điều chỉnh lại tần số tim. Những bệnh nhân mang máy tạo nhịp nhân tạo vẫn hoàn toàn có thể sống cuộc sống bình thường, năng động (tuy nhiên cũng còn phải tùy thuộc vào tình trạng bệnh lý nền đang có).Nếu nhịp tim chậm do một số bệnh lý gây ra (như thiểu năng tuyến giáp, hoặc mất cân bằng điện giải,...), thì thường sau khi giải quyết nguyên nhân cũng sẽ giải quyết được tình trạng nhịp tim chậm.Nếu việc sử dụng thuốc điều trị bệnh khiến tim đập quá chậm, bác sĩ có thể chỉ định giảm liều thuốc đang sử dụng hoặc chuyển sang điều trị bằng một loại thuốc khác.Luôn luôn tìm kiếm sự trợ giúp cấp cứu khi bản thân hoặc người xung quanh ngất xỉu hoặc có các biểu hiện của nhồi máu cơ tim. Ví dụ như đau ngực nặng hoặc khó thở nghiêm trọng. Hãy liên lạc với bác sĩ hoặc gọi ngay số máy cấp cứu nếu thấy nhịp tim chậm hơn bình thường, thấy cơ thể như muốn đổ sụp, hay khó thở ngày càng tăng lên.
Luôn luôn tìm kiếm sự trợ giúp cấp cứu khi bản thân hoặc người xung quanh ngất xỉu
6. Các biến chứng của nhịp tim chậm
Với đa số mọi người, nhịp tim chậm không gây ra bất kì biến chứng nào. Biến chứng xảy ra sẽ phụ thuộc vào nguyên nhân nền khiến tim đập chậm.Nếu nhịp tim chậm ở mức độ nghiêm trọng mà không được can thiệp kịp thời sẽ dẫn tới nhiều hậu quả nặng nề, bao gồm ngất xỉu, co giật, thậm chí đe dọa tử vong.
7. Phòng ngừa nhịp tim chậm như thế nào?
Nhịp tim chậm có thể do các bệnh lý tim mạch gây ra, do đó thực hành một lối sống lành mạnh là rất hữu ích. Lối sống lành mạnh nghĩa là ăn uống cân bằng, đủ chất, tốt cho sức khỏe, không hút thuốc lá, giảm cân nặng (nếu đang thừa cân), duy trì cân nặng hợp lý, và luyện tập thể dục thể thao thường xuyên. Gói khám được thực hiện bởi đội ngũ bác sĩ chuyên môn giỏi, giàu kinh nghiệm trong chẩn đoán và điều trị các bệnh về tim mạch, luôn tận tụy và hết lòng với bệnh nhân, cùng sự hỗ trợ của các thiết bị máy móc hiện đại sẽ giúp phát hiện rối loạn nhịp tim sớm và chính xác nhất, để từ đó có phương pháp điều trị phù hợp.
Nhịp tim bình thường đập bao nhiêu lần mỗi phút?
Điều trị bệnh rối loạn nhịp tim như thế nào? | vinmec | 1,137 |
Viêm chân răng hôi miệng và những điều cần biết
Một trong những biểu hiện của bệnh viêm chân răng hôi miệng là sự xuất hiện của mùi hôi trong hơi thở. Nếu không chữa trị kịp thời, bệnh này có thể gây ra những hậu quả nghiêm trọng như mất răng, viêm khớp, hoặc thậm chí viêm màng tim.
1. Hơi thở có mùi – Coi chừng viêm chân răng hôi miệng
1.1. Viêm chân răng hôi miệng là như thế nào?
Tỷ lệ người Việt Nam mắc các bệnh răng miệng như sâu răng hoặc viêm lợi khá cao. Tuy nhiên, đa phần người bệnh sẽ có tâm lý coi thường không chữa hoặc không nhận biết được tình trạng bệnh của họ. Từ đó, dẫn đến những biến chứng như răng lung lay, viêm lợi mãn tính hoặc thậm chí là mất răng.
Hôi miệng có thể cản trở giao tiếp của người bệnh
Viêm lợi, viêm chân răng một trong những triệu chứng đầu tiên của bệnh lý về răng. Bệnh không chỉ gây khó khăn trong giao tiếp hàng ngày mà còn làm hơi thở trở nên khó chịu. Một số bệnh nhân thậm chí phải đánh răng từ 4 đến 5 lần mỗi ngày, nhưng mùi hôi vẫn tồn tại. Chỉ khi họ được điều trị đúng cách để loại bỏ viêm nhiễm và tiêu diệt vi khuẩn trong lợi, bệnh mới có thể được khắc phục.
Thực tế là không ít bệnh nhân không tự nhận ra rằng họ đã mắc bệnh, không cảm thấy hơi thở của mình có mùi, cho đến khi có người khác nhắc nhở. Nếu đi nha sĩ sớm để được phát hiên và điều trị kịp thời thì các vấn đề của bệnh sẽ được nhanh chóng giải quyết và không để lại biến chứng. Ngược lại, bệnh có thể phát triển mạnh hơn nếu không được chữa trị.
1.2. Nguyên nhân bệnh viêm chân răng hôi miệng
Một trong những nguyên nhân dẫn đến bệnh viêm chân răng gây hôi miệng là việc bệnh nhân không thực hiện chăm sóc răng miệng đúng cách. Một số bệnh nhân có thói quen lười đánh răng hoặc đánh răng một cách không đúng, tạo điều kiện thuận lợi cho vi khuẩn và mảng bám tấn công và hình thành ổ bên chân răng. Vi khuẩn trong miệng có khả năng sản xuất các enzym có khả năng phá hủy liên kết giữa lợi và răng, góp phần vào bệnh viêm lợi.
Thông thường, chúng ta nên đánh răng hai lần mỗi ngày, vào buổi sáng và buổi tối. Tuy nhiên, việc đánh răng không thể loại bỏ hoàn toàn mảng bám thức ăn. Sau khi ăn, chỉ trong vòng 15 phút, thức ăn cũng có thể tạo nên một lớp mảng bám nhỏ, tạo điều kiện thuận lợi cho vi khuẩn phát triển và gây viêm lợi. Do đó, việc thực hiện các biện pháp vệ sinh răng miệng khác như sử dụng chỉ nha khoa hoặc nước súc miệng là quan trọng để tránh mắc các bệnh răng miệng như viêm lợi và sâu răng.
Ngoài ra, chế độ ăn chứa nhiều đường cũng là một nguyên nhân gây hôi miệng. Đường trong thức ăn cung cấp nguyên liệu cho các loại vi khuẩn trong miệng chuyển hóa thành axit, gây mòn răng và tạo điều kiện cho sự hình thành các ổ sâu răng.
Nguyên nhân gây viêm chân răng có thể do vệ sinh chưa đúng chuẩn
1.3. Biến chứng
Hầu hết bệnh nhân mắc viêm lợi và viêm chân răng thường đến chuyên khoa Răng hàm mặt khi bệnh đã ở giai đoạn cuối. Tình trạng bệnh đã gây ra các biến chứng nghiêm trọng như lợi bị hủy hoại nặng, xương ổ răng bị hủy hoại, và răng mất khả năng nghiền nhai. Trong nhiều trường hợp, bệnh nhân cần phải nhổ răng và sử dụng răng giả để thay thế. Mất răng không chỉ ảnh hưởng đến sự thẩm mỹ mà còn ảnh hưởng đến chức năng của răng thật. Tuy răng giả có thể có chất lượng tốt, nhưng việc thay răng giả loại tốt tương đương với răng thật có chi phí khá cao.
Hơn nữa, bệnh này cũng có thể gây ra những tác động tiêu biểu đến các phần khác của cơ thể. Những túi mủ quanh chân răng chứa hàng triệu vi khuẩn và có thể lan truyền vào máu, ảnh hưởng đến các phần khác của cơ thể và gây ra các biến chứng như viêm khớp, viêm cầu thận hoặc viêm màng tim. Khi bệnh di căn ra các bộ phận khác, việc điều trị không chỉ tốn kém mà còn có thể đe dọa tính mạng của bệnh nhân, không chỉ giới hạn ở việc điều trị răng miệng mà mở rộng sang điều trị các biến chứng nghiêm trọng.
2. Cách điều trị bệnh viêm chân răng hôi miệng
Nguyên nhân chính gây ra bệnh viêm lợi gây hôi miệng là sự tồn tại và phát triển của vi khuẩn trong mảng bám và trên cao răng. Bác sĩ có thể kê đơn hoặc hướng dẫn người bệnh dùng các loại thuốc hỗ trợ và điều trị sau:
– Sử dụng nước súc miệng: Dung dịch vệ sinh răng miệng chứa các chất kháng khuẩn như chlorhexidin, hexetidin, zin gluconat, chlorinedioxid… giúp loại bỏ mảng bám và vi khuẩn, đồng thời làm sạch khoang miệng.
– Sử dụng thuốc kháng viêm không steroid: Các loại thuốc như ibuprofen, diclophenac, meloxicam… có khả năng giảm viêm nướu răng, giảm sưng đỏ tại nướu răng. Tuy nhiên, những người có vấn đề dạ dày cần thận trọng khi sử dụng loại thuốc này.
– Sử dụng thuốc corticosteroid: Các loại thuốc như prednisolon, dexamethason… có tính kháng viêm, giúp điều trị hiệu quả và nhanh chóng giảm triệu chứng viêm nướu răng.
– Sử dụng thuốc kháng sinh: Các loại thuốc như beta-lactam, macroid… có khả năng tiêu diệt vi khuẩn sinh sống trong lợi. Kết hợp giữa spiramycin và Metronidazol có thể mang lại hiệu quả trong việc điều trị các bệnh lý nha chu, viêm lợi, và sâu răng.
– Sử dụng thuốc giảm đau: Các loại thuốc giảm đau thông thường như paracetamol hoặc aspirin được sử dụng để giảm đau do viêm lợi. Lưu ý rằng không nên sử dụng aspirin cho bệnh nhân bị chảy máu hoặc sốt xuất huyết.
Đi khám để được nha sĩ kê đơn thuốc tùy vào tình trang viêm chân răng của bạn
Tốt nhất là bệnh nhân nên thăm khám tại trung tâm y tế để được đánh giá toàn diện và được chỉ định cụ thể về việc sử dụng thuốc trong quá trình điều trị. Tự mua thuốc và tự sử dụng có thể dẫn đến tình trạng không đạt hiệu quả và có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm.
3. Lời khuyên khi bạn bị viêm chân răng hôi miệng
Để ngăn ngừa bệnh viêm lợi gây hôi miệng, trước hết, bạn cần tập trung vào việc duy trì vệ sinh răng miệng một cách cẩn thận. Đánh răng đúng cách bằng cách sử dụng bàn chải có lông mềm và thực hiện động tác nhẹ nhàng theo hình vòng tròn để làm sạch toàn bộ khoang miệng. Hãy thay bàn chải khi thấy lông bàn chải bắt đầu mòn hoặc sử dụng loại kem đánh răng chuyên dụng để kiểm soát hôi miệng.
Việc chăm sóc răng miệng cũng bao gồm việc làm sạch lưỡi. Sử dụng cây nạo lưỡi để loại bỏ mầm bệnh và thức ăn dư thừa mà có thể bám trên bề mặt lưỡi. Ngoài ra, sử dụng nước vệ sinh răng miệng chuyên dụng để tiêu diệt các vi khuẩn và loại bỏ mảng bám còn sót lại.
Hãy ghé thăm nha sĩ định kỳ, ít nhất là mỗi 6 tháng một lần, để lấy cao răng để bảo vệ sức khỏe răng miệng. Mảng bám và vi khuẩn thường tập trung tại cao răng, gây ra hôi miệng và có thể gây ra các vấn đề về răng miệng như viêm chân răng hôi miệng, viêm chân răng và sâu răng. | thucuc | 1,388 |
Làm gì khi trẻ bị dị ứng thời tiết nổi mề đay?
Dị ứng thời tiết là một loại phản ứng trước sự thay đổi của thời tiết và gặp ở nhiều độ tuổi khác nhau. Đặc biệt, ở trẻ em có cơ địa yếu rất dễ mắc dị ứng thời tiết với biểu hiện như quấy khóc, bỏ bú, ngứa da,... Điều này ảnh hưởng không nhỏ tới tình trạng sức khỏe của trẻ. Vậy làm gì khi trẻ bị dị ứng thời tiết nổi mề đay?
1. Dấu hiệu trẻ bị dị ứng thời nổi mề đay
Đôi khi nhiệt độ ngoài trời thay đổi đột ngột cũng là một trong những nguyên nhân gây mề đay dị ứng thời tiết. Ngoài ra một số nguyên nhân khác có thể gây ra tình trạng trẻ bị dị ứng nổi mề đay như cơ thể phản ứng quá mức với độ ẩm và nhiệt độ làm sản sinh các chất dị ứng.Một số biểu hiện trẻ bị dị ứng thời tiết bao gồm:Phát ban trên da: xuất hiện với các nốt sần, tròn như vết muỗi đốt và sưng đỏ, ấn vào có cảm giác căng, mọc ở các vùng da ít được che chắn như tay chân, mặt, cổ hoặc toàn thân. Tại các vết sưng đỏ thường có cảm giác ngứa ngáy khó chịu và tăng lên khi gãi hoặc nóng rát.Viêm mũi dị ứng: đây là một tình trạng chung của nhiều loại dị ứng, ở trẻ bị dị ứng thời tiết thường có những triệu chứng như hắt hơi, chảy nhiều dịch mũi làm cho trẻ khó thở và dễ nhầm lẫn với cảm cúm.Sốt: Một số trẻ có miễn dịch đề kháng yếu và nhạy cảm với môi trường, cơ thể sẽ tăng chỉ số viêm và dẫn tới tình trạng sốt.Phản ứng trên da: da nứt nẻ, có hiện tượng tróc vảy, da ửng đỏ và sưng tấy.Chán ăn: Ngoài những phản ứng trên cơ thể, trẻ còn bị ảnh hưởng tới sinh hoạt và vui chơi. Các nốt sần gây đau rát trên da khiến cho trẻ quấy khóc, mệt mỏi, chán ăn,...Dị ứng nổi mề đay cấp tính: nổi mẩn toàn cơ thể hoặc nổi thành từng đám có màu hồng và kèm cảm giác ngứa dữ dội.
2. Cách xử trí khi trẻ bị ứng dị thời tiết nổi mề đay
Thông thường, những phản ứng dị ứng thời tiết ở trẻ em sẽ tự động biến mất nếu như biết cách chăm sóc. Ngược lại, nếu không xử trí đúng cách, trẻ gãi có thể làm nhiễm trùng sưng tấy. Một số cách xử trí tại nhà khi trẻ dị ứng thời tiết bao gồm:Khi ra khỏi nhà, cần phải che chắn để tránh được tác động xấu từ môi trường như khói bụi, gió, nắng,...Không để trẻ gãi hoặc động tay vào các vết mẩn ngứa, tránh tình trạng nhiễm trùng vết thương.Giữ cho cơ thể trẻ và quần áo luôn sạch sẽ. Hạn chế tối đa để trẻ tiếp xúc với các tác nhân gây dị ứng như lông động vật, phấn hoa,...Thoa kem dưỡng ẩm cho da dị ứng. Tắm rửa sạch sẽ hàng ngày bằng nước ấm và sạch, không ngâm mình trong nước quá lâu và sử dụng khăn lau khô người trước khi mặc quần áo.
3. Cách phòng tránh vào bảo vệ trẻ trước tình trạng dị ứng thời tiết
Một số biện pháp phòng tránh cho trẻ hay bị dị ứng nổi mề đay bao gồm:Cho trẻ ăn uống điều độ, uống nhiều nước, ăn nhiều hoa quả để tăng cường sức khỏe và làm giảm nguy cơ dị ứng.Tăng cường hệ miễn dịch đồng thời cung cấp thực phẩm giàu vitamin C, probiotic và các khoáng chất.Luôn giữ ấm cơ thể cho trẻ khi thời tiết thay đổi, hạn chế cho trẻ ra ngoài trời.Khuyến khích trẻ chơi thể thao nhằm rèn luyện sức khoẻ và nâng cao sức đề kháng.Tóm lại, trẻ bị dị ứng thời tiết là một tình trạng thường gặp, nếu không xử trí kịp thời có thể gây ảnh hưởng tới sức khoẻ của trẻ. Ngoài ra, cần bổ sung đầy đủ các chất dinh dưỡng cần thiết để tăng sức đề kháng cho trẻ. | vinmec | 713 |
Viêm đại tràng là gì? Nguyên nhân và các thông tin cần biết
Theo ước tính, có khoảng 20% dân số nước ta mắc bệnh viêm đại tràng. Vậy bệnh viêm đại tràng là gì mà có tỷ lệ người mắc bệnh nhiều như vậy? Viêm đại tràng thuộc nhóm bệnh tiêu hóa vì vậy rất dễ mắc phải. Hãy cùng tìm hiểu về các triệu chứng, nguyên nhân cùng các vấn đề liên quan khác trong bài viết dưới đây.
1. Bệnh viêm đại tràng là gì?
Viêm đại tràng là gì? Bệnh viêm đại tràng được định nghĩa là tình trạng viêm sưng trên niêm mạc đại tràng. Bệnh được chia thành nhiều dạng viêm khác nhau:
– Bệnh viêm ruột: Đây là bệnh viêm mạn tính hoặc tái phát của đường tiêu hóa gồm bệnh Crohn và viêm loét đại trực tràng. Viêm loét đại trực tràng là tình trạng viêm lan rộng, không đặc hiệu, tổn thương không rõ nguồn gốc từ trực tràng tới đại tràng. Bệnh Crohn là bệnh viêm mạn tính không rõ nguyên nhân, tình trạng viêm tất cả các lớp của đường tiêu hóa và tổn thương phân bổ không liên tục.
– Viêm đại tràng giả mạc: Bệnh xảy ra do sự phát triển quá mức của vi khuẩn Clostridium difficile.
– Viêm đại tràng do thiếu máu cục bộ xảy ra khi lưu lượng máu cung cấp tới đại tràng bị hạn chế hoặc đứt đoạn
– Viêm đại tràng vi thể: Bệnh chỉ được phát hiện khi xác định dựa trên kết quả mô học. Khi nội soi thông thường thì kết quả đều nằm trong giới hạn cho phép. Dấu hiệu là người bệnh tiêu chảy nước kéo dài, nôn ói, sụt cân,….
– Viêm đại tràng dị ứng ở trẻ sơ sinh: Tình trạng này xuất hiện trong khoảng 2 tháng đầu khi trẻ mới sinh. Trẻ sẽ quấy khóc, trong phân có lẫn máu. Nguyên nhân có thể do trẻ mẫn cảm hoặc dị ứng với thành phần của sữa mẹ.
Viêm đại tràng là gì? Viêm đại tràng là bệnh phổ biến ở hệ tiêu hóa
2. Các nguyên nhân gây nên tình trạng đại tràng bị viêm
Những người bị viêm đại tràng có thể bắt nguồn từ các nguyên nhân khác nhau. Trong đó có một số nguyên nhân chủ yếu gây bệnh là:
2.1 Nhóm nguyên nhân do nhiễm virus, vi khuẩn
– Nhiễm vi khuẩn, virus
– Nhiễm vi khuẩn đặc hiệu: Trực khuẩn lỵ, lao,…
– Nhiễm nấm thường xảy ra ở người có hệ miễn dịch kém, người dùng thuốc kháng sinh, corticoid trong thời gian dài
– Nhiễm độc từ nước uống, đồ ăn
– Nhiễm phóng xạ
2.2 Viêm đại tràng là gì? Nguyên nhân do bệnh lý
Một số bệnh có thể gây ảnh hưởng tới đại tràng như: Bệnh Cron, bệnh viêm loét đại trực tràng xuất huyết, viêm đại tràng giả mạc. Bên cạnh đó thì một số loại thuốc khi sử dụng sẽ có tác dụng phụ làm viêm niêm mạc đại tràng.
3. Các triệu chứng viêm đại tràng phổ biến nhất
Viêm đại tràng là gì? Dấu hiệu khi bị viêm đại tràng ở mỗi người khác nhau. Điều này tùy thuộc vào nguyên nhân gây bệnh và tình trạng viêm loét. Các dấu hiệu được chia thành hai giai đoạn.
3.1 Triệu chứng khi bị viêm đại tràng mạn tính
Người bệnh có biểu hiện đau bụng kéo dài nửa khung đại tràng trái và hai hố chậu. Cơn đau có xu hướng giảm sau khi đi đại tiện. Phân thay đổi bất thường nhưng chủ yếu ở dạng lỏng và đi nhiều lần trong ngày. Nhiều trường hợp người bệnh bị táo bón, phân có lẫn nhầy máu.
3.2 Viêm đại tràng là gì? Triệu chứng viêm đại tràng dạng cấp tính
Người bệnh bị đau quặn bụng, chướng bụng, rối loạn tiêu hóa, phân có kèm máu, mệt mỏi, sốt nhẹ. Các biểu hiện thường diễn ra đột ngột và trong khoảng thời gian ngắn.
Đau bụng là triệu chứng thường gặp ở người bị viêm dạ dày
4. Điều trị viêm đại tràng
Việc điều trị viêm đại tràng sẽ phụ thuộc vào nguyên nhân gây bệnh, mức độ viêm loét, thể chất của người bệnh,…
4.1 Điều trị nội khoa
Viêm đại tràng được điều trị bằng các loại kháng sinh đường ruột thông thường hoặc các thuốc chống viêm, thuốc ức chế hệ thống miễn dịch,…Đơn thuốc là sự kết hợp của nhiều loại thuốc để mang lại hiệu quả cao nhất.
4.2 Phẫu thuật
Trong trường hợp điều trị nội khoa không hiệu quả hoặc bệnh chuyển biến nghiêm trọng cần can thiệp phẫu thuật. Đây là kỹ thuật xâm lấn gây nhiều rủi ro và đau đớn vì vậy chỉ được áp dụng khi thực sự cần thiết.
4.3 Hỗ trợ điều trị bằng cách thay đổi chế độ sinh hoạt và ăn uống
Bên cạnh việc điều trị y tế người bệnh có thể kết hợp thêm việc thay đổi chế độ ăn uống, sinh hoạt. Người bệnh cần ăn uống và nghỉ ngơi điều độ, hạn chế ăn các thực phẩm có tính kích thích dạ dày đại tràng.
Viêm đại tràng có thể điều trị hiệu quả bằng thuốc
5. Các phương pháp chẩn đoán viêm đại tràng chính xác nhất
Hiện nay y học phát triển vì vậy có nhiều phương pháp giúp chẩn đoán viêm đại tràng. Một số phương pháp được sử dụng ở các bệnh viện như:
5.1 Xét nghiệm máu
Bệnh nhân được lấy máu và mang đi phân tích. Phương pháp này giúp đánh giá tình trạng thiếu máu gây ra do viêm nhiễm hay chảy máu đại tràng.
5.2 Xét nghiệm phân
Xét nghiệm này giúp loại trừ các bệnh lý viêm nhiễm do vi khuẩn, kí sinh trùng hay siêu vi gây ra. Sự hiện diện của bạch cầu trong phân giúp chẩn đoán bệnh.
5.3 Nội soi đại tràng
Ống nội soi mềm được đưa từ hậu môn lên đại tràng nhằm quan sát toàn bộ tình trạng ở đây. Đồng thời nội soi còn có thể lấy mẫu mô để kiểm tra.
5.4 Chụp CT
Bệnh nhân được bác sĩ chỉ định chụp vùng xương chậu và bụng. Hình ảnh thu được giúp bác sĩ chẩn đoán bệnh dễ dàng hơn.
6. Các biện pháp phòng đại tràng bệnh hiệu quả
Viêm đại tràng là bệnh rất dễ mắc và nguy cơ tái nhiễm cao. Vì vậy mọi người nên tự bảo vệ sức khỏe của bản thân bằng các biện pháp phòng tránh.
– Thiết lập chế độ ăn uống khoa học để đảm bảo bổ sung đầy đủ chất dinh dưỡng cho cơ thể
– Hạn chế ăn thực phẩm sống, đồ ăn không đảm bảo vệ sinh
– Tránh ăn các thức ăn có vị cay nóng, chứa chất kích thích, đồ uống có gas,…
– Nên chia nhỏ thành nhiều bữa ăn trong ngày để giảm áp lực lên dạ dày, đại tràng
– Uống nhiều nước để cung cấp đủ nước cho cơ thể và thúc đẩy cơ thể bài tiết cặn bã ra khỏi cơ thể
– Hạn chế stress trong cuộc sống và công việc
– Nên luyện tập các bài thể dục nhẹ nhàng nhằm nâng cao sức khỏe và hệ miễn dịch
Bổ sung đầy đủ chất dinh dưỡng giúp cơ thể khỏe mạnh
Mong rằng qua bài viết bạn đã hiểu: “Viêm đại tràng là gì?” Viêm đại tràng là bệnh phổ biến và cần được tầm soát sớm. Vì vậy khi phát hiện các dấu hiệu sớm bạn cần chủ động tới bệnh viện thăm khám để có hướng điều trị phù hợp. | thucuc | 1,314 |
Hắng giọng: Nguyên nhân và phương pháp điều trị như thế nào?
Hắng giọng là một hành động bình thường để thu hút sự chú ý của ai đó hoặc do bạn cảm thấy có vật gì mắc kẹt trong cổ họng. Tuy nhiên, khi tình trạng hắng giọng trở nên dai dẳng, điều quan trọng là phải tìm ra nguyên nhân để hạn chế tình trạng này.
1. Nguyên nhân hắng giọng và cách điều trị
Hắng họng mãn tính không phải là chẩn đoán đơn thuần, mà là một triệu chứng của bệnh lý tiềm ẩn khác. Một số nguyên nhân phổ biến của hắng giọng mãn tính bao gồm:
1.1. Trào ngược thanh quản
Hầu hết những người bị hắng giọng mãn tính đều mắc chứng trào ngược thanh quản. Chất từ dạ dày (cả axit và không axit) đi lên vùng cổ họng sẽ gây ra cảm giác khó chịu khiến bạn phải hắng giọng. Hầu hết những người bị trào ngược thanh quản không gặp phải các triệu chứng như ợ nóng và khó tiêu.Điều trị trào ngược thanh quản có thể bao gồm thuốc và phẫu thuật trong một số trường hợp nghiêm trọng. Thay đổi lối sống và các biện pháp khắc phục tại nhà cũng có thể hiệu quả trong nhiều trường hợp. Cụ thể:Nâng đầu giường của bạn từ 30 độ trở lên.Tránh ăn hoặc uống trong vòng ba giờ sau khi nằm xuống.Tránh caffeine và rượu.Tránh thức ăn cay, béo và có tính axit.Thực hiện theo chế độ ăn Địa Trung Hải, có thể như hiệu quả như một loại thuốc để giải quyết các triệu chứng trào ngược thanh quản.Giảm cân.Giảm căng thẳng.
1.2. Chảy dịch mũi sau
Một nguyên nhân phổ biến khác của hắng giọng là chảy dịch mũi sau. Chảy dịch mũi sau xảy ra khi cơ thể bạn bắt đầu sản xuất thêm chất nhờn. Bạn có thể cảm thấy nó chảy xuống cổ họng từ phía sau mũi. Các triệu chứng khác có thể bao gồm:Ho nặng hơn vào ban đêm. Buồn nôn, có thể do chất nhầy dư thừa di chuyển vào dạ dày của bạnĐau rát cổ họng. Hơi thở hôi. Dị ứng là nguyên nhân phổ biến gây chảy dịch mũi sau. Các nguyên nhân khác bao gồm:Vẹo vách ngăn mũi. Nhiệt độ lạnh. Nhiễm virus, có thể dẫn đến cảm lạnh hoặc cúm. Viêm xoang. Thai kỳ. Thay đổi thời tiết. Không khí khôĂn đồ cay. Một số loại thuốcĐiều trị chảy nước mũi sau tùy thuộc vào nguyên nhân. Ví dụ, nếu nó liên quan đến dị ứng, tránh chất gây dị ứng hoặc dùng thuốc.
1.3. Túi thừa Zenker
Mặc dù hiếm gặp nhưng đôi khi thực quản có một túi bất thường ngăn cản thức ăn di chuyển đến dạ dày. Điều này được gọi là túi thừa Zenker. Tình trạng này đôi khi khiến các chất trong túi và chất nhầy bị mắc kẹt trong cổ họng.
1.4. Rối loạn tic vận động mãn tính
Rối loạn tic vận động mãn tính bao gồm các cử động ngắn, không thể kiểm soát, co thắt hoặc cảm giác âm thanh. Nó thường bắt đầu trước 18 tuổi và kéo dài 4-6 năm.Các triệu chứng khác của rối loạn tic vận động mãn tính có thể bao gồm:Mặt nhăn nhó. Co giật, giật hoặc nhún vai. Chuyển động đột ngột không kiểm soát được của chân, tay hoặc cơ thể. Càu nhàu và rên rỉĐiều trị khác nhau tùy thuộc vào mức độ nghiêm trọng của các triệu chứng, nhưng có thể bao gồm liệu pháp hành vi và thuốc.
Nguyên nhân phổ biến của hắng giọng là chảy dịch mũi sau
1.5. Hội chứng Tourette
Hội chứng Tourette là một chứng rối loạn thần kinh gây ra cả cảm giác căng thẳng về thể chất và bộc phát giọng nói. Các triệu chứng của hội chứng Tourette bao gồm:Chớp mắt. Ngoáy mũi. Cử động miệng. Giật đầu. Càu nhàu. Ho khan. Lặp lại các từ hoặc cụm từ. Phương pháp điều trị hội chứng Tourette có thể bao gồm điều trị thần kinh, thuốc và liệu pháp.
1.6. Rối loạn tâm thần kinh tự miễn ở trẻ em do liên cầu (PANDAS)
Rối loạn PANDAS thường xuất hiện đột ngột sau viêm họng do liên cầu khuẩn hoặc sốt ban đỏ ở trẻ em. Ngoài việc hắng giọng và phát ra các âm thanh khác, các triệu chứng của PANDAS có thể bao gồm:Rối loạn tics vận động. Rối loạn ám ảnh cưỡng chếỦ rũ hoặc cáu kỉnh. Hoảng sợĐiều trị PANDAS có thể bao gồm trị liệu, tư vấn và sử dụng thuốc.
1.7. Dị ứng thức ăn
Trong một số trường hợp, dị ứng hoặc nhạy cảm với thực phẩm có thể gây ra cảm giác khó chịu trong cổ họng khiến bạn phải thông họng. Sữa là thủ phạm thường xuyên, nhưng các loại thực phẩm như trứng, gạo và đậu nành cũng có thể gây ra cảm giác này. Cách chữa hắng giọng trong những trường hợp như vậy là tránh thức ăn dẫn đến các triệu chứng.
1.8. Một tác dụng phụ của thuốc
Một số loại thuốc huyết áp có thể gây ra cảm giác khó chịu trong cổ họng, góp phần gây hắng giọng mãn tính. Nếu bạn đang dùng thuốc huyết áp và thường xuyên hắng giọng, hãy nói chuyện với bác sĩ về một loại thuốc thay thế tiềm năng.
1.9. Thói quen
Trong một số trường hợp, có thể không có tình trạng cơ bản nào gây ra hắng giọng. Thay vào đó, nó có thể là một thói quen hoặc điều gì đó bạn làm trong tiềm thức khi lo lắng và căng thẳng.Các phương pháp sau đây có thể giúp bạn ngừng thói quen:Uống nhiều nước hơn.Theo dõi tình trạng hắng giọng của bạn hoặc nhờ người khác giúp bạn theo dõi.Tìm một hoạt động thay thế, chẳng hạn như nuốt hoặc gõ ngón tay của bạn.Điều trị dài hạn cho chứng hắng giọng mãn tính phụ thuộc vào việc xác định tình trạng cơ bản gây ra nó. Điều trị có thể bao gồm thay đổi lối sống, dùng thuốc hoặc trong một số trường hợp, phẫu thuật.
2. Các biện pháp khắc phục tại nhà
Nếu thấy mình hắng giọng thường xuyên hơn, bạn có thể thử giải quyết bằng một số biện pháp khắc phục đơn giản tại nhà. Khi bạn cảm thấy muốn hắng giọng, hãy thử một trong các kỹ thuật sau:Uống vài ngụm nước. Ngậm kẹo không đường. Nuốt hai lần. Ngáp. Ho
Uống nước giúp hạn chế hắng giọng
3. Triển vọng là gì?
Hắng giọng là tình trạng bình thường nhưng khi nó trở nên dai dẳng, nó có thể là dấu hiệu của một bệnh lý nào đó. Do đó, nếu các biện pháp khắc phục đơn giản tại nhà không giúp ngăn chặn tình trạng hắng giọng, hãy tìm cách điều trị càng sớm càng tốt để xác định nguyên nhân và bắt đầu điều trị. Bác sĩ sẽ kiểm tra và có thể đề nghị nội soi để có cái nhìn rõ hơn về những gì đang xảy ra trong cổ họng. Thử nghiệm dị ứng cũng có thể được khuyến nghị.
| vinmec | 1,201 |
Uống nước dừa có tránh thai không: Tin đồn và sự thật
Uống nước dừa có tránh thai không là vấn đề được rất nhiều cặp đôi quan tâm, bởi loại quả này vốn có tính hàn, dễ thay đổi môi trường trong âm đạo và nhiều đặc tính khác. Vậy uống nước dừa có tránh thai không? Cùng tìm hiểu thông tin trong bài viết sau đây.
1. Quan niệm uống nước dừa tránh thai
Nhiều người truyền tai nhau rằng uống nước dừa có thể giúp tránh thai thành công. Vậy thực tế, uống nước dừa có tránh thai không và quan niệm này do đâu mà có?Nhìn chung, tin đồn uống nước dừa tránh thai không hẳn là kết luận sai lầm. Nhiều chuyên gia cũng công nhận nước dừa là một trong những thực phẩm có khả năng ngừa thai, thậm chí khi tiêu thụ quá mức nước dừa có thể dẫn đến tình trạng vô sinh ở nữ giới. Sở dĩ, quan điểm phòng tránh thai bằng nước dừa xuất phát từ một số nguyên nhân sau đây:Nước dừa có đặc tính hàn, dễ gây thay đổi môi trường trong âm đạo, khiến tử cung co bóp mạnh, từ đó gây không ít khó khăn cho các “tinh binh” và ngăn chặn quá trình thụ tinh cũng như làm tổ của trứng.Nước dừa có cơ chế kìm hãm sự sản sinh của hormone progesterone – một hormone có vai trò không thể thiếu đối với quá trình thụ thai.Nước dừa có thể làm giảm chất lượng trứng, khiến chúng bị lão hóa trước thời gian và giảm đáng kể tỷ lệ thụ thai.Uống nước dừa cũng góp phần làm chậm, kéo dài chu kỳ hoặc gây rối loạn thời gian rụng trứng.Với những đặc tính trên, nước dừa đã trở thành một thức uống có công dụng ngừa thai được nhiều chị em truyền tai nhau.
2. Uống nước dừa sau khi quan hệ mang lại tác dụng gì?
Vì nước dừa có thể đem lại những tác động nhất định đối với quá trình thụ thai, do đó nhiều người tin rằng đây thực sự là một biện pháp ngừa mang thai tự nhiên, vừa an toàn vừa mang lại hiệu quả. Tuy nhiên, uống nước dừa tránh thai hiện vẫn chỉ là kinh nghiệm dân gian truyền miệng và chưa có bất kỳ nghiên cứu khoa học nào chứng minh.Nhiều chị em vì muốn tránh thai đã uống nước dừa sau khi quan hệ tình dục. Thực chất, biện pháp này không đem lại tác dụng như bạn mong đợi.Hơn nữa, việc uống nước dừa tránh thai một cách tự nhiên đa phần đều đến từ kinh nghiệm lưu truyền xa xưa và không phải là lời khuyên ngừa thai mà các bác sĩ chuyên khoa khuyến cáo áp dụng. Rất nhiều chị em đã tin lời đồn này, thậm chí lạm dụng quá mức khiến cho việc uống nước dừa không những không đem lại hiệu quả mà còn dẫn đến nhiều tác dụng phụ cũng như những hệ lụy sức khỏe đáng tiếc.
3. Uống nước dừa sau khi uống thuốc tránh thai có hiệu quả không?
Hiện nay, việc uống nước dừa sau khi uống thuốc tránh thai nhằm ngừa thai thành công đã được một bộ phận không nhỏ các chị em phụ nữ tin tưởng và áp dụng. Mặc dù trong nước dừa có chứa các hoạt chất giúp ức chế và kìm hãm sự phát triển của progesterone – hormone tham gia vào quá trình thụ thai ở nữ giới. Hơn nữa, các hoạt chất có trong nước dừa cũng làm thay đổi thời điểm rụng trứng, giúp chị em canh ngày quan hệ để tránh mang thai theo ý muốn. Tuy nhiên, những công dụng trên là “7 phần hư 3 phần thực”, do đó chị em không nên quá tin tưởng vào biện pháp tránh thai bằng nước dừa này.
4. Nhiều người đã sử dụng nước dừa để ngừa thai như thế nào?
Vốn có tính hàn, nước dừa được nhiều người sử dụng nhằm gia tăng tần suất co bóp tại tử cung, từ đó ngăn quá trình làm tổ diễn ra. Thậm chí, nhiều bạn nữ đã sử dụng nước dừa để thụt rửa âm đạo với hy vọng có thể ngừa thai như mong muốn. Tuy nhiên, việc thụt rửa âm đạo với nước dừa là phản khoa học, có thể tiềm ẩn nguy cơ gây tổn thương và viêm nhiễm phụ khoa, dẫn đến các bệnh về cơ quan sinh sản.Không chỉ nước dừa, một số thực phẩm phổ biến khác trong đời sống hằng ngày cũng được nhiều người tin tưởng sử dụng như một biện pháp tránh thai tự nhiên, bao gồm:Cà phê: Đã từng ghi nhận nhiều trường hợp các cặp đôi uống cà phê thường xuyên với tần suất dày đặc để ngừa thai. Trong cà phê có chứa caffeine, có khả năng làm ức chế sự sản sinh của hormone sinh dục, khiến chất lượng tinh trùng và trứng bị giảm đáng kể. Điều này gây cản trở không ít cho quá trình rụng trứng và thụ tinh. Với cơ chế này, nhiều người đã lạm dụng cà phê để phòng tránh thai, tuy nhiên việc tiêu thụ quá mức đồ uống này có thể dẫn đến vô sinh hiếm muộn.Đu đủ xanh: Thành phần papain trong đu đủ xanh có khả năng kìm hãm quá trình sản xuất hormone progesterone trong thai kỳ. Không ít người đã tiêu thụ nhiều đu đủ xanh để tránh thai dựa trên cơ chế gây phá huỷ sự hình thành hợp tử và kích thích cơn co bóp dữ dội ở tử cung của loại trái cây này.
5. Hiệu quả và độ an toàn khi uống nước dừa tránh thai
Bất kỳ phương pháp tránh thai nào đến từ thực phẩm cũng không mang lại tác dụng tuyệt đối. Việc uống nước dừa tránh thai thường xuyên hoặc dùng trong thời gian kéo dài có thể ảnh hưởng đến nhiều chức năng của các cơ quan khác trong cơ thể, thậm chí gây khó thụ thai hoặc vô sinh dù đã ngưng sử dụng.Chưa kể, khi phái nữ uống quá nhiều nước dừa có thể phải đối mặt với nguy cơ ngộ độc và dẫn đến các rối loạn tiêu hoá nghiêm trọng như đầy bụng, khó tiêu. Ngoài ra, uống nước dừa quá mức cần thiết cũng gây hại cho cả hệ tuần hoàn, hệ tim mạch và hô hấp của cơ thể.Chính vì vậy, chị em vẫn nên tìm đến những biện pháp tránh thai đã được các bác sĩ và chuyên gia đầu ngành khuyên dùng. Tính đến thời điểm hiện nay, phương pháp ngừa thai hiệu quả nhất là dùng thuốc tránh thai khẩn cấp, cho công hiệu lên đến 90% tuỳ vào thời gian sử dụng. Bạn càng uống thuốc tránh thai khẩn cấp sớm sau khi quan hệ thì hiệu quả ngừa thai càng cao. Tuy nhiên, bản thân loại thuốc này cũng mang đến nhiều tác dụng phụ và ảnh hưởng đến khả năng sinh sản sau này của phái nữ, do đó chị em cần cân nhắc kỹ lưỡng trước khi uống. Nếu uống thuốc tránh thai, bạn chỉ nên dùng tối đa 2 viên / tháng và tuyệt đối không uống quá liều.
6. Đa phần các phương pháp tránh thai an toàn và mang lại kết quả cao đều cần được thực hiện trước khi quan hệ tình dục. Hiện nay có một số biện pháp tránh thai được nhiều chuyên gia khuyến cáo sử dụng, bao gồm cấy que tránh thai, đặt vòng, dùng bao cao su hoặc thuốc diệt tinh trùng. Tốt nhất, chị em cần đi khám bác sĩ để được tư vấn chi tiết về các biện pháp tránh thai phù hợp cho bản thân. | vinmec | 1,320 |
Bệnh rối loạn tiêu hóa trẻ em kéo dài trẻ dễ bị suy dinh dưỡng
Hệ tiêu hóa non nớt, chưa hoàn thiện của trẻ rất dễ bị tấn công bởi các tác nhân bên ngoài. Những triệu chứng thường gặp phải: đầy hơi, khó tiêu, ăn không ngon hay bị nôn chớ thậm chí là táo bón hoặc tiêu chảy. Nếu tình trạng này kéo dài trẻ dễ bị suy dinh dưỡng, gây còi xương, chậm lớn, ảnh hưởng không nhỏ tới sự phát triển về thể chất và trí tuệ của trẻ. Vậy nguyên nhân chủ yếu dẫn tới các chứng bệnh rối loạn tiêu hóa trẻ em là gì và các bậc phụ huynh phải xử trí ra sao?
Trẻ rối loạn tiêu hóa khiến bố mẹ lo lắng
Nguyên nhân bệnh rối loạn tiêu hóa trẻ em
Các vi khuẩn có lợi trong đường ruột của bé bị mất cân bằng có thể do chế độ ăn uống chưa hợp lý như ăn quá nhiều chất đạm, chất béo, đường… trong khi đó thiếu chất xơ, vitamin, khoáng chất. Hoặc cũng có thể do trẻ dùng thuốc kháng sinh nhiều.
Chế độ ăn quá nhiều thịt và chất béo không tốt cho hệ tiêu hóa của bé
Đối với những bé bắt đầu ăn dặm, hệ vi sinh của trẻ chưa hoàn thiện, dễ dẫn đến tình trạng suy giảm chức năng tiêu hóa, thức ăn không được tiêu hóa hoàn toàn là tác nhân để các vi khuẩn gây bệnh phát triển
Làm gì khi trẻ bị rối loạn tiêu hóa
Giữ vệ sinh sạch sẽ môi trường sống xung quanh bởi trẻ nhỏ chưa ý thức được nhiều khi nhặt đồ ăn rơi vãi trên sàn nhà cho vào miệng mà bố mẹ cũng không kiểm soát được.
Tập cho bé thói quen rửa tay sạch sẽ
Rửa tay cho bé trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh.
Ăn uống đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm
Xây dựng một chế độ ăn uống khoa học cho trẻ: Bổ xung nhiều chất xơ, trẻ nhỏ rất lười ăn rau xanh, mẹ nên tạo ra thói quen cho trẻ thích rau xanh, các loại củ quả..
Cần chú ý bổ sung sớm men vi sinh có ích cần thiết cho hệ tiêu hóa của trẻ để tăng cường sức đề kháng và giúp hệ tiêu hóa khỏe mạnh hơn.
Nếu trẻ có triệu chứng rối loạn tiêu hóa kéo dài, kém ăn, ăn hay nôn trớ bố mẹ nên đưa bé đến gặp các bác sĩ chuyên khoa Nhi và dinh dưỡng để được thăm khám, tư vấn cụ thể, chính xác. Không nên tự ý mua thuốc về nhà cho con uống.
Địa chỉ: 286 Thụy Khuê, Tây Hồ, Hà Nội | thucuc | 460 |
Tổng quan những thông tin cần biết về thoái hóa khớp háng
Thoái hóa khớp là căn bệnh gây ám ảnh đối với những người lớn tuổi. Tỉ lệ người mắc bệnh này không những ngày càng tăng mà còn có xu hướng trẻ hóa. Trong các chứng thoái hóa khớp thì thoái hóa khớp háng được bác sĩ chẩn đoán là có tỉ lệ mắc cao nhất. Để hiểu rõ hơn về căn bệnh này, bài viết dưới đây sẽ cung cấp cho các bạn một số thông tin hữu ích.
1. Nguyên nhân gây bệnh
Khớp háng nằm ở vị trí giữa xương chậu và xương đùi. Đóng vai trò quan trọng giúp nâng đỡ trọng lượng cơ thể nhờ có hệ thống dây chằng chắc khỏe, xương, cơ bắp mạnh mẽ. Thoái hóa khớp háng cũng giống như thoái hóa cột sống, thoái hóa khớp gối là trạng thái bị viêm, bào mòn vùng xương dưới sụn.
Khi nhắc đến thoái hóa khớp háng thì nguyên nhân được hầu hết mọi người nghĩ đến đầu tiên đó là tuổi tác. Tuy nhiên, hiện nay căn bệnh này đang có xu hướng trẻ hóa, và ngoài tuổi tác còn nhiều tác nhân như:
Chấn thương do tai nạn giao thông, chơi thể thao, trượt chân ngã khi leo cầu thang,... nếu chấn thương để lại di chứng thì có thể thoái hoá khớp háng sẽ xảy ra.
Không cung cấp đủ chất dinh dưỡng. Đây là vấn đề mà mọi người luôn chủ quan, không có chế độ ăn khoa học sẽ không cung cấp đủ chất dinh dưỡng cho xương để duy trì và phát triển.
Bị biến chứng từ những căn bệnh mạn tính như đái tháo đường, bệnh gout,...
Do xương đùi hoặc khớp háng bất thường dị dạng ngay từ ban đầu khi mới sinh ra.
Người thường xuyên tiếp xúc với các chất kích thích như rượu bia, thuốc lá,...
Chỏm xương đùi bị hoại tử không được điều trị sớm ngay từ đầu, dẫn đến tình trạng dễ mắc bệnh thoái hóa khớp háng.
Người có tiền sử mắc các bệnh xương khớp như trật khớp háng, viêm thấp khớp, viêm cột sống dính khớp,...
Làm các công việc như bưng bê, bốc vác các vật nặng sẽ ảnh hưởng đến khớp háng, nếu việc này lặp lại nhiều lần sẽ dẫn đến việc khớp háng chịu áp lực lớn và rất dễ gây thoái hoá.
Do yếu tố di truyền, trong gia đình có người thân từng mắc phải bệnh thoái hóa khớp thì nguy cơ mắc sẽ cao hơn.
Béo phì cũng là nguyên nhân gián tiếp gây nên bệnh thoái hóa khớp háng.
2. Triệu chứng thoái hóa khớp háng
Vì khớp háng đóng vai trò là nơi nâng đỡ trọng lượng của cơ thể nên khi bị thoái hóa người bệnh thường có cảm giác đau đớn cũng như đi lại khó khăn. Cơn đau bắt đầu từ vùng bẹn sau đó lan dần xuống đùi nên bệnh nhân có dáng đi khập khiễng, cơn đau sẽ mạnh hơn khi hoạt động hoặc đứng lâu. Mỗi lần co duỗi khớp háng, đi bộ sẽ có cảm giác tê cứng phần chân, không được linh hoạt như bình thường hoặc bị nhức mỏi vùng bẹn.
Những ngày tiếp theo, khi gập người, dạng háng hay xoay người sẽ xuất hiện những cơn nhói khó chịu nhưng khi ngừng hoạt động chuyển sang nghỉ ngơi thì cơn đau lại hết. Càng về sau, số lần cơn đau xuất hiện ngày càng tăng đặc biệt là vào buổi sáng và trở nên ê ẩm, nhức mỏi vào buổi tối.
Khi thoái hoá khớp háng nặng, bệnh nhân chỉ có thể ở yên một chỗ vì chỉ cần đổi tư thế từ ngồi sang đứng hay đi lại thì cơn đau sẽ xuất hiện. Thậm chí khi bạn nằm nghỉ ngơi cũng bị những cơn đau đeo bám, nhất là sự thay đổi đột ngột của thời tiết.
3. Thoái hoá khớp có chữa được không?
Đây là vấn đề mà những người mắc bệnh luôn luôn lo lắng. Với công nghệ hiện đại, tiên tiến thì việc điều trị thoái hoá khớp háng không phải là việc khó, có rất nhiều phương pháp điều trị:
Sử dụng thuốc giảm đau
Khi cơn đau ập đến do thoái hoá khớp háng, mọi người sẽ nghĩ đến việc sử dụng thuốc giảm đau. Tuy nhiên, nó chỉ làm giảm đau tạm thời, nếu người mắc phụ thuộc vào thuốc giảm đau quá nhiều không những gây tổn thương đến gan, thận, dạ dày mà còn xảy ra hiện tượng kháng thuốc. Để khỏi hoàn toàn thì bạn nên suy nghĩ đến phương thức điều trị tốt hơn.
Phẫu thuật
Khi tình trạng bệnh trở nên nặng người bệnh không thể chữa trị bằng các phương thức
trước đó hoặc bị suy giảm khả năng vận động thì phẫu thuật được coi là phương pháp cuối cùng. Có nhiều loại hình phẫu thuật để chữa bệnh thoái hóa khớp háng:
Thay khớp háng bán phần: áp dụng cho trường hợp bệnh nhân bị bào mòn một phần ở lớp sụn khớp của chỏm xương đùi.
Thay khớp háng toàn phần: đối với những bệnh nhân có độ tuổi cao hoặc bệnh trở nên nặng hơn kèm thì có thể sử dụng khớp nhân tạo để ghép, việc thay thế khớp nhân tạo cho khớp thoái hóa hoàn toàn có thể vì khớp nhân tạo cũng có chức năng giống với khớp tự nhiên.
Cắt bỏ gai xương: biện pháp này nhằm loại bỏ những biến dạng ở khớp hoặc hiện tượng chèn ép dây thần kinh và mạch máu.
Mặc dù hiệu quả cuộc phẫu thuật đem lại rất cao nhưng nhiều người vẫn lo lắng vì một số rủi ro hậu phẫu như:
Chiều dài của hai chân không bằng nhau, bị chênh lệch.
Tác dụng phụ do thuốc gây tê hoặc gây mê.
Nhiễm trùng xuất hiện ở những vết mổ hoặc ở khớp nhân tạo được ghép.
Xuất huyết nặng, huyết khối xuất hiện ở những tĩnh mạch sâu.
Ở xung quanh khớp háng, dây thần kinh có hiện tượng tổn thương.
Nứt xương đùi, trật khớp hoặc chỗ ghép bị lỏng.
Vì sau phẫu thuật có thể xuất hiện biến chứng và chi phí đắt đỏ nên quá trình này thường chỉ thực hiện với các trường hợp nặng. Quan trọng hơn cả là mỗi người cần tự ý thức trong việc bảo vệ sức khỏe bản thân, thăm khám nếu nghi ngờ bị thoái hóa khớp háng để có hướng điều trị sớm, tăng tỉ lệ chữa khỏi. | medlatec | 1,093 |
Tìm hiểu về bệnh đau họng, viêm họng mạn tính
Viêm họng mạn tính là một trong những bệnh khá phổ biến, thường xảy ra cùng với các bệnh hô hấp khác như: viêm xoang mạn tính, viêm thanh quản, viêm khí phế quản, viêm mũi… Bệnh thường tái phát nhiều đợt trong năm khiến người bệnh mệt mỏi, khó chịu, thường xuyên đau họng và giảm chất lượng cuộc sống.
1. Tìm hiểu chung về bệnh viêm họng mạn
1.1. Nguyên nhân gây bệnh
– Do yếu tố cơ địa: cơ địa dễ dị ứng
– Do các chất gây kích thích: rượu bia, khói thuốc lá, phấn hoa, sợi bông,ô nhiễm môi trường…
– Do một số bệnh lý gây nên: tắc nghẹt mũi do dị hình vách ngăn, polyp mũi khiến người bệnh phải thở bằng miệng kéo dài đặc biệt là vào mùa lạnh; viêm mũi viêm xoang khiến nhầy mủ chảy xuống thành sau họng; người bị đái tháo đường, suy gan,… cũng dễ bị viêm họng mạn đi kèm.
Polyp mũi là một trong những nguyên nhân gây viêm họng mạn tính.
1.2. Các thể viêm họng mạn tính
– Viêm họng mạn sung huyết đơn thuần: niêm mạc họng đỏ và nổi nhiều tia mao mạch máu
– Viêm họng mạn xuất tiết: bên cạnh triệu chứng trên còn thấy thành sau họng tăng xuất tiết dịch nhầy, trong…
– Viêm họng mạn quá phát: Soi thấy niêm mạc họng đỏ và dày lên. Tổ chức bạch huyết thành sau họng phát triển, quá phát thành từng đám lớn nhỏ không đều có màu đỏ hoặc hồng.
– Viêm họng mạn thể teo: Niêm mạc họng teo dần, những tuyến nhầy dưới niêm mạc cũng teo đi làm cho niêm mạc họng từ đỏ thẫm biến thành màu hồng rồi nhợt nhạt, khô và đọng những vảy mỏng, vàng, khô bám vào từng chỗ. Bệnh này thường do nghề nghiệp, người cao tuổi,…
1.3. Biểu hiện của bệnh viêm họng mạn
– Người bệnh thường cảm thấy khô họng, họng nóng rát. Đôi khi có cảm giác ngứa, khó chịu đặc biệt là sau một đêm ngủ dậy.
– Nuốt hơi nghẹn, như có vật cản ở họng
– Tình trạng viêm họng xuất tiết khiến người bệnh luôn thấy có dịch nhầy (đờm) trong cổ họng và muốn khạc ra
– Ho nhiều đặc biệt vào ban đêm, khi bị nhiễm lạnh.
– Trong một số trường hợp, nói nghe thấy khàn trong một vài giây rồi trở lại bình thường.
– Khi người bệnh sử dụng rượu bia, ngồi lạnh, hút thuốc lá thì các triệu chứng trên càng thấy rõ rệt hơn.
Người bị viêm họng mạn tính thường ho nhiều đặc biệt vào ban đêm, khi bị nhiễm lạnh.
2. Điều trị và phòng ngừa bệnh viêm họng mạn
Điều trị cần kết hợp giữa điều trị nguyên nhân gây ra bệnh và điều trị tại chỗ. Bệnh nhân bị viêm họng không nên tự mua thuốc về uống, cần thăm khám bác sĩ chuyên khoa và sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ.
2.1 Điều trị bệnh viêm họng mạn
– Điều trị nguyên nhân:
+ Điều trị các ổ viêm ở mũi, xoang, amidan
+ Với những trường hợp bị nghẹt mũi cần giải quyết sự lưu thông
+ Hạn chế tối đa tiếp xúc với những chất kích thích như: bụi, khói, rượu bia, thuốc lá, hóa chất,…
+ Nếu cơ địa thể dị ứng cần điều trị
– Điều trị viêm họng hạt mạn tính tại chỗ
+ Bệnh nhân cần rửa mũi, súc họng bằng dung dịch nước muối sinh lý để vệ sinh mũi họng hàng ngày.
+ Có thể khí dung họng bằng kháng sinh và hydrocortison (theo chỉ định của bác sĩ)
+ Trong một số trường hợp nặng có thể phải áp dụng một số thủ thuật để điều trị.
Phẫu thuật xoang là một trong những biện pháp điều trị viêm họng.
2.2. Phòng bệnh viêm họng mạn tính hiệu quả
– Đeo khẩu trang khi ra đường và tiếp xúc với các chất gây dị ứng
– Vệ sinh họng bằng cách súc họng hàng ngày bằng nước muối sinh lý
– Xây dựng chế độ ăn uống, tập luyện khoa học để nâng cao sức đề kháng
– Điều trị triệt để nếu bị viêm họng
– Khám sức khỏe định kỳ 1-2 lần/ năm để phát hiện sớm bệnh (nếu có); đồng thời điều trị ngay, dứt điểm những bất thường về sức khỏe từ khi mới khởi phát.
3.1. Ưu điểm
– Khám và điều trị với đội ngũ bác sĩ giỏi chuyên môn, có nhiều năm kinh nghiệm, đã điều trị thành công viêm họng mạn cho rất nhiều bệnh nhân.
– Trang thiết bị y tế hiện đại. Dụng cụ thăm khám, chẩn đoán vô trùng tuyệt đối
– Tiếp đón tận tình và chu đáo
– Thanh toán bảo hiểm y tế tối đa theo đúng quy định của nhà nước.
3.2. Ý kiến khách hàng | thucuc | 853 |
Các triệu chứng ung thư vòm họng cảnh báo sớm bệnh lý!
Ung thư vòm họng là một bệnh lý nguy hiểm, có tỷ lệ mắc bệnh cao với người có lối sống thiếu khoa học. Sớm nhận biết các triệu chứng ung thư vòm họng giúp người bệnh có hướng điều trị phù hợp, hạn chế các ảnh hưởng tới sức khỏe.
1. Ung thư vòm họng được đánh giá là nguy hiểm, chiếm tỷ lệ mắc cao trong nhóm các bệnh lý ung thư tại vùng cổ và mặt.
Ung thư vòm họng được chia thành 4 giai đoạn chính gồm có:
Giai đoạn 1: Các triệu chứng ung thư vòm họng trong giai đoạn này là không quá rõ ràng, khó phát hiện hoặc có thể dễ nhầm với dấu hiệu của một số bệnh về hô hấp. Các khối u (nếu có) phát triển với kích nhỏ, thường không vượt quá 2.5cm.
Giai đoạn 2: Các khối u có xu hướng tăng kích thước từ 5 – 6 cm và chưa di căn đi xa, có thể lan ra khoang mũi hoặc hầu họng.
Giai đoạn 3: Các tế bào ung thư vòm họng có xu hướng di căn tới các bộ phận lân cận và gây chèn ép.
Giai đoạn 4: Dưới ảnh hưởng của các khối u, tế bào ung thư,... các hạch bạch huyết bị phá hủy.
Các nhóm thuộc các nguy cơ dưới đây được đánh giá là có khả năng mắc ung thư vòm họng cao hơn bình thường, gồm có:
Người thường xuyên tiếp xúc với môi trường bị ô nhiễm như nhiều khói, bụi, hóa chất độc hại, chất phóng xạ.
Người bị nhiễm virus EBV hoặc HPV.
Người có thói quen ăn uống không lành mạnh như sử dụng nhiều các nhóm thực phẩm muối chua, thực phẩm đóng hộp,...
Người bệnh thường xuyên sử dụng rượu bia, thuốc lá, đồ uống có cồn hoặc các chất kích thích có hại cho sức khỏe.
Người có người thân trong gia đình đã có tiền sử mắc ung thư vòm họng trước đó cũng sẽ có tỷ lệ mắc bệnh lý cao hơn bình thường.
Theo thống kê, ung thư vòm họng có tỷ lệ mắc bệnh cao hơn với người lớn tuổi.
2. Các triệu chứng ung thư vòm họng
Các triệu chứng ung thư vòm họng mà người bệnh có thể sớm nhận biết trong giai đoạn đầu của bệnh gồm có:
Đau họng, giọng nói bị khàn
Đau họng, khản giọng là một trong những triệu chứng ung thư vòm họng mà hầu hết người bệnh đều gặp phải. Triệu chứng này cho thấy các tế bào ung thư, khối u đã phát triển và gây chèn ép, tổn thương tới các hạch bạch huyết và một số cơ quan xung quanh, đặc biệt là khối u chèn ép gây liệt dây thanh âm.
Tuy nhiên, triệu chứng ung thư vòm họng này thường dễ bị nhầm lẫn với các bệnh về hô hấp khác khiến người bệnh chủ quan.
Ngạt mũi
Một triệu chứng ung thư vòm họng ở giai đoạn sớm chính là tình trạng ngạt mũi, có thể kèm theo chảy máu mũi không rõ nguyên nhân. Lúc này, dưới tình trạng đau, suy yếu của họng, các cơ quan khác thuộc hệ hô hấp cũng có xu hướng bị ảnh hưởng và dễ bị tấn công bởi vi khuẩn, virus.
Ho nhiều, ho có đờm
Các cơn ho với người bị ung thư vòm họng thường kéo dài dai dẳng, không thuyên giảm dù đã sử dụng thuốc.
Nổi hạch
Nổi hạch ở cổ là triệu chứng ung thư vòm họng mà người bệnh nhất định không nên chủ quan. Các khối hạch xuất hiện với kích thước nhỏ, sau đó to dần. Khi dùng tay chạm vào không thấy đâu, mức độ di chuyển là hạn chế hoặc cố định và da, ấn vào không thấy đau,... Trong một vài trường hợp, người bệnh có thể cảm thấy sưng đau.
Các triệu chứng ung thư vòm họng khác
Xuất hiện các cảm giác ù tai, suy giảm thính lực.
Dịch mũi có máu hoặc mủ bất thường.
Các cơn đau đầu xuất hiện với tần suất liên tục, đau thành từng cơn.
Khạc đờm có mủ hoặc máu.
Khó khăn trong giao tiếp.
Cổ cứng, đau tê tại một số vùng trên mặt.
Khó thở.
3. Các phương pháp chẩn đoán bệnh lý
Trong chẩn đoán ung thư vòm họng, người bệnh có thể được chỉ định thực hiện các phương pháp như:
Thăm khám sức khỏe tổng quát giúp đánh giá các yếu tố nguy cơ, triệu chứng ung thư vòm họng mà người bệnh có thể gặp phải.
Chụp X-quang, nội soi họng.
Chụp CT, MRI.
Sinh thiết lấy mẫu tế bào tại vòm họng.
4. Cách phòng ngừa ung thư vòm họng theo khuyến cáo của chuyên gia
Để phòng ngừa và làm giảm các nguy cơ mắc ung thư vòm họng, bạn cần chú ý tới các yếu tố sau:
Hạn chế sử dụng thuốc lá, rượu bia. Trong trường hợp bạn không sử dụng thuốc lá cần hạn chế tối đa việc tiếp xúc với khói thuốc trong môi trường xung quanh.
Xây dựng một thói quen ăn uống và lối sống lành mạnh – khoa học.
Hạn chế việc tiếp xúc trực tiếp hoặc trong thời gian dài với các yếu tố như chất độc hại, hóa chất, chất phóng xạ,...
Tập luyện thể dục thể thao, tăng cường sức đề kháng cho cơ thể.
Tiêm vắc xin phòng HPV giúp ngừa ung thư vòm họng hiệu quả hơn.
Các triệu chứng ung thư vòm họng trong giai đoạn đầu là rất khó phát hiện, thậm chí là dễ nhầm lẫn với các bệnh về hô hấp. Do đó, cách hiệu quả nhất giúp sớm phát hiện bệnh là việc thực hiện tầm soát ung thư vòm họng định kỳ. Việc chẩn đoán chính xác, nhanh chóng và sớm nhất giúp quá trình điều trị đạt được hiệu quả cao hơn, hạn chế tối đa các ảnh hưởng tới sức khỏe của người bệnh. | medlatec | 992 |
Những thứ nên kiêng khi bị bệnh đau mắt đỏ
Khi bị bệnh đau mắt đỏ, bệnh nhân cần thiết lập chế độ sinh hoạt phù hợp và chế độ dinh dưỡng khoa học để giúp quá trình hồi phục diễn ra nhanh chóng và hạn chế biến chứng nguy hiểm cho mắt. Dưới đây sẽ được giải đáp cụ thể về những thứ cần kiêng khi bị đau mắt đỏ.
1. Những việc cần kiêng khi bị đau mắt đỏ
Đau mắt đỏ là một bệnh có khả năng lây lan rất cao thành dịch, và mùa đau mắt đỏ thường phổ biến từ mùa hè cho đến cuối thu. Thời tiết trong giai đoạn này thường thất thường, có thể có nắng, mưa và độ ẩm không khí cao, tạo điều kiện thuận lợi cho vi khuẩn và virus sinh sôi nảy nở. Những người có hệ miễn dịch yếu cũng dễ bị mắc bệnh này, và đau mắt đỏ ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ là phổ biến nhất. Khi bị đau mắt đỏ, chúng ta cần tuân thủ các biện pháp kiêng để bệnh nhanh khỏi.
Dưới đây là một số lời khuyên về việc kiêng khi bị đau mắt đỏ:
1.1. Không tự ý lạm dụng kháng sinh chữa bệnh đau mắt đỏ
Tự ý xử lý y tế tại nhà và dùng thuốc bừa bãi rất nguy hiểm và có thể gây ra nhiều biến chứng có hại cho sức khỏe đôi mắt. Đau mắt đỏ có nhiều nguyên nhân gây ra và không phải loại nào cũng cần sử dụng kháng sinh. Việc điều trị bệnh cần được chỉ định bởi các chuyên gia y tế.
Cần đi khám chuyên khoa mắt để được kê thuốc điều trị
Bệnh nhân bị đau mắt đỏ không nên tự ý mua kháng sinh về nhỏ mắt, vì điều này rất nguy hiểm. Chỉ dựa vào các dấu hiệu bệnh lý để tự điều trị có thể khiến bạn sử dụng sai loại thuốc hoặc cách dùng, gây hại cho mắt và để lại nhiều biến chứng nguy hiểm. Mắt là bộ phận nhạy cảm nhất trong cơ thể, nên mọi tác động đều cần sự hướng dẫn và chỉ định của bác sĩ.
1.2. Chấm dứt việc dụi mắt khi bị bệnh đau mắt đỏ
Đau mắt đỏ thường gây ngứa mắt, và thói quen dụi mắt liên tục để giảm ngứa là cách nguy hiểm khiến “bức tử” đôi mắt của bạn. Tay chúng ta thường mang rất nhiều vi khuẩn có hại, đặc biệt khi mắt đã bị viêm nhiễm, dụi tay vào mắt có thể làm bệnh tình trạng trở nên nghiêm trọng hơn.
Chà sát vào mắt nhiều có thể gây tổn thương nặng nề hơn. Đặc biệt đối với trẻ nhỏ bị đau mắt đỏ, chưa thể kiểm soát được hành vi, việc liên tục đưa tay lên dụi mắt là rất nguy hiểm. Để giảm thiểu các triệu chứng ngứa, sưng, và tức khi bị đau mắt đỏ, thay vì dụi mắt, bạn nên vệ sinh mắt sạch sẽ bằng nhiều cách.
Để bảo vệ đôi mắt khỏi tổn thương và lây lan vi khuẩn, hãy tuân thủ các biện pháp sau:
– Không dùng tay dụi mắt khi bị ngứa. Sử dụng khăn sạch hoặc gạc y tế để lau nhẹ nhàng nếu cần.
– Rửa tay thường xuyên, đặc biệt trước khi tiếp xúc với mắt hoặc bất kỳ bề mặt nhạy cảm nào trên khuôn mặt.
– Tránh tiếp xúc mắt với nước và bụi bẩn không rõ nguồn gốc.
– Khi nhận thấy triệu chứng không giảm hoặc trở nên nặng hơn, hãy tới ngay bác sĩ chuyên khoa mắt để được kiểm tra và điều trị.
1.3. Lưu ý về khả năng lây khi tiếp xúc với người khác
Phần lớn bệnh đau mắt đỏ có xu hướng lây lan rất dễ dàng. Chỉ cần tiếp xúc vô tình với dịch tiết từ người bệnh, hoặc khi vô tình tiếp xúc khi họ hoặc hắt hơi, cũng có nguy cơ cao bị nhiễm bệnh. Do đó, khi bị đau mắt đỏ, bạn nên xin nghỉ làm hoặc nghỉ học. Tốt nhất là tự cách ly y tế tại nhà và hạn chế tiếp xúc với mọi người để bảo vệ sức khỏe của bản thân, gia đình và ngăn ngừa lây lan bệnh trong cộng đồng.
Bệnh rất dễ lây lan nên cần giữ khoảng cách với mọi người xung quanh
Trong quá trình cách ly tại nhà, bạn không nên dùng chung khăn mặt với người khác. Hãy sử dụng riêng cốc uống nước và bát ăn riêng, và đồ dùng sinh hoạt cũng phải tách biệt rõ ràng. Hạn chế tối đa sự lây lan bệnh cho các thành viên trong gia đình bằng cách duy trì sự riêng tư và hợp tác với các biện pháp phòng ngừa và kiểm soát bệnh từ các cơ quan y tế.
1.4. Hạn chế việc bắt mắt phải điều tiết
Khi bị đau mắt đỏ, người bệnh nên cho mắt được nghỉ ngơi nhiều hơn và hạn chế việc sử dụng mắt trong các hoạt động điều tiết. Vì vậy, khi bị đau mắt đỏ, bạn nên hạn chế thật nhiều việc tiếp xúc với các thiết bị công nghệ này.
1.5. Không trang điểm vùng mắt
Phụ nữ khi bị đau mắt đỏ nên tuyệt đối kiêng việc trang điểm trên mặt, ít nhất cho đến khi các triệu chứng biến mất hoàn toàn. Trong quá trình trang điểm, các loại phấn và sản phẩm trang điểm có thể vô tình bay vào đôi mắt đang bị viêm nhiễm, gây tăng cấp độ nặng hơn của bệnh. Vì vậy, kiêng trang điểm là một trong những biện pháp quan trọng để chị em phụ nữ giữ gìn sức khỏe mắt khi bị đau mắt đỏ.
1.6. Tuyệt đối tạm dừng việc sử dụng kính áp tròng
Khi đã bị đau mắt đỏ, không nên dùng kính áp tròng. Loại kính này bám trực tiếp vào mắt của người dùng, vì vậy khi vùng mắt đang gặp thương tổn hoặc nhiễm trùng, việc tiếp xúc và động chạm vào mắt nên được hạn chế tối đa. Thay vì sử dụng kính áp tròng, lựa chọn phù hợp nhất là sử dụng kính gọng để giữ an toàn cho mắt.
2. Những lưu ý đối với những bệnh nhân bị đau mắt đỏ
Đôi mắt là một trong những bộ phận nhạy cảm nhất của cơ thể, và thói quen dụi mắt dường như vô hại nhưng có thể gây tổn thương cho mắt. Mọi tác động đến mắt nên được thực hiện dưới sự chỉ định từ các chuyên gia y tế. Thường, khi mắt có dấu hiệu bất thường, nhiều bệnh nhân chủ quan tự mua thuốc nhỏ mắt về dùng.
Đau mắt đỏ có thể do nhiều nguyên nhân gây ra và không phải loại nào cũng cần dùng thuốc. Tự dựa vào các dấu hiệu để chẩn đoán và mua thuốc dùng có thể gây sai lầm trong việc đánh giá bệnh, dẫn đến sử dụng thuốc không đúng và dễ gây biến chứng nguy hiểm cho mắt.
Đặc biệt, trên thị trường hiện nay có nhiều loại thuốc nhỏ mắt chứa corticoid giúp giảm triệu chứng đau, sưng và ngứa mắt nhanh chóng. Tuy nhiên, lạm dụng thuốc này mà không biết về nguy cơ tiềm ẩn có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm cho mắt như tăng nhãn áp, đục thủy tinh thể…
Cần kết hợp điều trị và kiêng khem hợp lý để bệnh nhanh khỏi
Khi phát hiện các dấu hiệu bất thường ở mắt như đỏ mắt, sưng, ghèn nhiều, dịch tiết liên tục, nghi ngờ bị đau mắt đỏ, nên đến gặp bác sĩ để được thăm khám, tìm ra nguyên nhân gây bệnh và có cách điều trị phù hợp để ngăn chặn biến chứng. Đau mắt đỏ thường đa phần là bệnh không nguy hiểm, nhưng khả năng lây nhiễm cao, việc thăm khám mắt ngay từ đầu sẽ giúp bạn hạn chế tối đa nguy cơ lây nhiễm, bảo vệ sức khỏe cho gia đình và cộng đồng.
Bài viết trên đã cung cấp đầy đủ thông tin về việc kiêng cữ khi bị bệnh đau mắt đỏ để giúp bạn hồi phục nhanh chóng hơn. Hãy nhớ tăng cường bổ sung rau củ quả tươi, sạch vào thực đơn hàng ngày của bạn để cung cấp đủ dưỡng chất cho cơ thể. | thucuc | 1,443 |
Sàng lọc ung thư đại tràng bằng những cách nào? Nên thực hiện ở đâu?
Ung thư đại tràng thường có diễn biến âm thầm, đến khi được chẩn đoán thì bệnh đã ở giai đoạn muộn và gây nguy cơ tử vong cao. Tuy nhiên, nếu phát hiện sớm thì người bệnh có thể được điều trị khỏi bệnh. Dưới đây là thông tin về phương pháp sàng lọc ung thư đại trực tràng giúp và gợi ý địa chỉ thực hiện uy tín dành cho bạn.
1. Sàng lọc ung thư đại trực tràng có quan trọng hay không?
Ung thư đại trực tràng thường không gây ra những biểu hiện rõ ràng ở giai đoạn đầu, hoặc nếu có thì các triệu chứng khá giống với các bệnh thông thường về đường tiêu hóa. Bởi vậy, người bệnh chủ quan, không đi khám sớm và được chẩn đoán bệnh ở giai đoạn muộn.
Lúc này, mục tiêu của các phương pháp điều trị là cải thiện triệu chứng bệnh, giúp bệnh nhân nâng cao chất lượng sống và kéo dài tuổi thọ cho người bệnh. Các phương pháp điều trị ở giai đoạn này cũng phức tạp hơn và tốn kém chi phí hơn rất nhiều. Tâm lý của người bệnh khi ung thư đại tràng đã bước sang giai đoạn muộn cũng rất bất ổn, nhiều người bệnh muốn buông xuôi và từ chối điều trị bệnh.
Sàng lọc ung thư đại tràng có những ý nghĩa quan trọng như sau:
- Giúp phát hiện bệnh rất sớm ngay khi người bệnh chưa xuất hiện triệu chứng. Lúc này, cơ hội điều trị khỏi bệnh sẽ cao hơn, nguy cơ tử vong do ung thư đại tràng cũng giảm đi rất nhiều. - Khi phát hiện bệnh ở giai đoạn sớm thì việc điều trị bệnh cũng sẽ đơn giản hơn mà vẫn có thể mang lại hiệu quả cao hơn. Bên cạnh đó, các phương pháp điều trị cũng ít gây xâm lấn hơn và giảm tối đa nguy cơ biến chứng bệnh.
- Điều trị bệnh ở giai đoạn muộn cũng tốn kém ít chi phí và thời gian điều trị cũng ngắn hơn so với những bệnh nhân phát hiện bệnh muộn. - Khi phát hiện bệnh ngay từ giai đoạn sớm, cơ hội điều trị khỏi bệnh cao, tâm lý của người bệnh cũng sẽ ổn định hơn rất nhiều. Bên cạnh đó, khi được gia đình và bạn bè chia sẻ, động viên thì người bệnh sẽ càng thêm quyết tâm để vượt qua bệnh tật. Từ đó, chất lượng sống của người bệnh cũng được cải thiện hơn rất nhiều.
2. Những ai cần sàng lọc ung thư đại trực tràng?
Những đối tượng có nguy cơ cao, cần chú ý hơn đến việc sàng lọc ung thư đại trực tràng. Cụ thể là:
- Người có khối polyp lành tính trong đại trực tràng.
- Người đã từng bị ung thư đại trực tràng: Dù được chữa khỏi bệnh vẫn nên sàng lọc bệnh, thăm khám định kỳ bởi bệnh vẫn có nguy cơ tái phát.
- Người mắc bệnh viêm đại tràng mạn tính hoặc bệnh Crohn.
- Trong gia đình có người mắc ung thư đại trực tràng hoặc có khối polyp trong trực tràng.
- Tiền sử xạ trị vùng bụng hoặc/và chậu để điều trị các bệnh ung thư trước đó. - Trường hợp có những dấu hiệu bất thường, nghi ngờ bệnh như đau tức vùng bụng, thường xuyên ợ chua, đau quặn bụng sau khi ăn, khó tiêu, chán ăn, đi ngoài ra máu, phân dẹt hơn bình thường, sụt cân không rõ nguyên nhân,... thì cần cũng cần đi sàng lọc bệnh sớm.
3. Các phương pháp sàng lọc ung thư đại trực tràngĐể sàng lọc ung thư đại trực tràng, các bác sĩ có thể chỉ định những phương pháp sau:
- Xét nghiệm máu tìm chất chỉ điểm ung thư CEA: Chỉ số CEA trong máu tăng bất thường thì rất có thể người bệnh đã mắc ung thư đại trực tràng.
- Xét nghiệm phân gồm có 3 loại:+ Xét nghiệm hóa mô miễn dịch phân (FIT) có độ nhạy cao cho phép phát hiện những dấu vết máu vi thể trong phân, được khuyến cáo xét nghiệm hàng năm. + Xét nghiệm tìm máu ẩn trong phân có độ nhạy cao và nên thực hiện mỗi năm một lần. - Xét nghiệm AND đa mục tiêu (mt-s
DNA): xét nghiệm 3 năm một lần. - Nội soi đại trực tràng: Bác sĩ sẽ đưa vào đại tràng một ống nội soi đã được gắn camera. Bằng phương pháp này, bác sĩ có thể phát hiện được những bất thường trong đại trực tràng. Có thể sinh thiết hoặc cắt bỏ khối polyp trong quá trình nội soi.
- Chụp X-quang đại tràng có cản quang: Để phát hiện khối u đại trực tràng một cách dễ dàng hơn.
- Chụp cắt lớp vi tính đại tràng: Đây là cách giúp xác định rõ vị trí và kích thước của khối u cũng như các tổ chức xung quanh, để từ đó chẩn đoán tình trạng di căn của khối u và đây cũng chính là yếu tố quan trọng để đưa ra phương pháp điều trị phù hợp cho từng người bệnh.
- Những lưu ý về phương pháp nội soi đại tràng:
+ Trước ngày nội soi nên uống nhiều nước và tránh ăn những thực phẩm khó tiêu, đậm màu, chỉ nên ăn những thực phẩm nhiều chất xơ và dễ tiêu hóa. + Trước khi nội soi, người bệnh sẽ được nhận thuốc để làm sạch đại tràng.
+ Khi đi nội soi cần đi cùng với người nhà.
+ Trong quá trình nội soi, cần cố gắng thực hiện theo những hướng dẫn của bác sĩ để việc nội soi diễn ra nhanh chóng và thuận lợi.
+ Bạn có thể có cảm giác khó chịu ở bụng nhưng sau đó cảm giác này sẽ nhanh chóng biến mất.
+ Sau nội soi đại tràng, người bệnh cần ở lại bệnh viện khoảng 1 đến 2 tiếng để theo dõi tình trạng sức khỏe, kịp thời xử trí nếu có biến chứng. | medlatec | 1,032 |
Thắc mắc thầm kín: U nang buồng trứng kích thước bao nhiêu thì mổ?
U nang buồng trứng là bệnh lý thường gặp ở phụ nữ, nhất là đối tượng đang ở giai đoạn sinh đẻ hoặc tiền mãn kinh. Đa số các trường hợp là lành tính. Tùy vào tình trạng bệnh mà bệnh nhân chỉ cần theo dõi, điều trị hỗ trợ bằng thuốc hoặc bắt buộc phải phẫu thuật. U nang buồng trứng kích thước bao nhiêu thì mổ là nỗi băn khoăn của rất nhiều chị em.
1. U nang buồng trứng là bệnh gì?
U nang buồng trứng là các u bất thường phát triển tại cơ quan này, có thể nằm bên trên hoặc bên trong buồng trứng. Đây là tập hợp các tế bào hoặc dịch lỏng bất thường. Hầu hết u nang buồng trứng là lành tính.
Có hai dạng u nang buồng trứng:
U nang cơ năng: là dạng u buồng trứng lành tính nhất, hình thành do sự rối loạn nội tiết tố của buồng trứng gồm nang bọc noãn và nang hoàng tuyến.
U nang thực thể: đây là những khối u có khả năng biến đổi tổ chức hóa học ở buồng trứng, một số trường hợp có nguy cơ tiến triển thành ung thư. Bao gồm: ung nang nước buồng trứng, u nang nhầy buồng trứng, ung nang bì buồng trứng, lạc nội mạc tử cung dạng u nang.
Đa phần u nang buồng trứng phát hiện sớm, kích thước nhỏ và nguy cơ phát triển chậm thì được định hướng điều trị bằng nội khoa. Các loại thuốc sử dụng sẽ có tác dụng làm teo, vỡ u nang buồng trứng. Tuy nhiên không phải dạng u nang nào cũng đáp ứng điều trị với thuốc, lúc này cần thực hiện phẫu thuật cắt bỏ để tránh biến chứng.
2. U nang buồng trứng kích thước bao nhiêu thì mổ - nỗi niềm của nhiều chị em
Kích thước là yếu tố quan trọng giúp bác sĩ chỉ định có cần thiết phải thực hiện phẫu thuật cắt bỏ hay không. Mặc dù u nang là lành tính nhưng kích thước u quá lớn sẽ chèn ép lên các mô xung quanh, gây ảnh hưởng tới sức khỏe sinh sản nói riêng và sức khỏe nói chung của người phụ nữ.
Vậy u nang buồng trứng kích thước bao nhiêu thì mổ? Thông thường, nếu u nang buồng trứng có kích thước từ 5cm trở lên hoặc có thể nhỏ hơn nhưng tốc độ tăng kích thước nhanh thì bác sĩ cũng sẽ cân nhắc mổ.
Mổ u nang buồng trứng có thể gây ảnh hưởng nhất định đến sức khỏe nên cần đánh giá kỹ càng tình trạng sức khỏe, khả năng mổ với phụ nữ mắc bệnh. Ngoài kích thước khối u, quyết định mổ còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: tiến triển của bệnh, tình hình sức khỏe của bệnh nhân, độ tuổi người bệnh có nằm trong độ tuổi sinh sản không, dự định mang thai,…
Dưới đây là các trường hợp nguy cơ cao thường được chỉ định mổ loại bỏ u nang buồng trứng nếu điều kiện sức khỏe của người bệnh đủ đáp ứng:
Tính chất ác tính của khối u
Mặc dù hầu hết u nang buồng trứng là lành tính, tuy nhiên vẫn có tỉ lệ ác tính hoặc tiến triển thành ác tính, kể cả trong trường hợp không xác định được rõ thì mổ cắt bỏ cũng thường được chỉ định.
U nang có tế bào ung thư
Tế bào ung thư phát triển trong u nang hoàn toàn có thể xảy ra, khi phát hiện tình trạng này hoặc dấu hiệu nguy cơ, phẫu thuật cũng được chỉ định.
U nang thực thể
Các loại u nang thực thể như dạng bì, dạng lỏng, dạng nhầy,… thường không tự mất đi mà ngày càng tăng về kích thước, cần mổ cắt bỏ sớm để phòng ngừa biến chứng.
U nang có dấu hiệu xoắn, vỡ nang
Đây là biến chứng có thể gặp của u nang buồng trứng, nếu phát hiện hoặc có nguy cơ tiến triển thành, cần can thiệp ngoại khoa sớm đế bảo toàn tính mạng và sức khỏe cho người bệnh.
Vậy sau mổ u nang buồng trứng, người phụ nữ có thể sinh con hay không? Nếu kích thước khối u nhỏ, mức độ tổn thương chưa nghiêm trọng thì khả năng cao người phụ nữ vẫn duy trì được khả năng sinh sản. Có không ít bệnh nhân phát hiện u nang buồng trứng và thực hiện phẫu thuật, thậm chí phải cắt bỏ một bên buồng trứng nhưng bên buồng trứng còn lại không ảnh hưởng gì nên vẫn mang thai và sinh con bình thường.
Như vậy, để trả lời chính xác về trường hợp của bạn bị u nang buồng trứng có cần thiết phải mổ không và nếu mổ, sức khỏe sinh sản bị ảnh hưởng như thế nào, cần đi thăm khám, chẩn đoán và tư vấn với bác sĩ chuyên khoa. Ở phụ nữ trung niên hoặc không tiếp tục sinh con, đôi khi u nang buồng trứng kích thước nhỏ cũng được chỉ định cắt bỏ hoàn toàn để ngừa nguy cơ biến chứng.
3. Cần làm gì sau mổ u nang buồng trứng?
Mổ u nang buồng trứng là một phẫu thuật thường không quá phức tạp, yêu cầu thời gian mổ dài nên thời gian phục hồi của bệnh nhân cũng khá nhanh. Bác sĩ sẽ đánh giá tình trạng tổn thương để quyết định thời gian nằm viện theo dõi phù hợp cũng như khả năng sinh sản của người bệnh.
Với bệnh u nang buồng trứng, phát hiện và điều trị bệnh càng sớm càng tốt, ngoài ra cần theo dõi để can thiệp sớm nếu u nang tiến triển bất thường hoặc tái phát sau điều trị. | medlatec | 978 |
Biến chứng nguy hiểm của bệnh viêm hốc mắt cần hết sức đề phòng!
Bệnh viêm hốc mắt là tình trạng mô mềm của hốc mắt xảy ra hiện tượng viêm do có sự xâm nhập của các tác nhân gây bệnh, chẳng hạn như virus, vi khuẩn, nấm hoặc ký sinh trùng. Bệnh nếu không được điều trị sớm sẽ để lại nhiều di chứng nghiêm trọng ảnh hưởng tới thị lực và sức khỏe của người bệnh.
1. Tổng quan về viêm hốc mắt
Viêm hốc mắt hay còn gọi là viêm tổ chức hốc mắt xảy ra khi các phần mô mềm hốc mắt bị viêm nhiễm. Nguyên nhân chủ yếu gây nên hiện tượng này là do virus, vi khuẩn, nấm và ký sinh trùng xâm nhập, gây tổn hại các mô tại đây.
Bất kỳ lứa tuổi nào cũng có thể bị viêm hốc mắt, bao gồm cả trẻ em lẫn người lớn. Nếu đối tượng bị bệnh là trẻ nhỏ dưới 5 tuổi thì có thể kèm theo triệu chứng viêm đường hô hấp trên, trẻ trên 5 tuổi thì là viêm xoang. Đối với người lớn tình trạng viêm hốc mắt thường bắt gặp ở những bệnh nhân bị suy giảm miễn dịch, tiểu đường, chấn thương kèm dị vật trong mắt.
Có 2 loại viêm hốc mắt đó là:
Viêm ở phần trước vách: triệu chứng bao gồm sưng đau, nóng đỏ trong hốc mắt. Tuy nhiên vẫn bảo tồn được vận nhãn và thị lực, tổn thương không lan tới cấu trúc xương hốc mắt;
Viêm tổ chức trong mắt phía sau vách: bên cạnh biểu hiện đau và sưng mắt thì bệnh nhân còn bị suy giảm thị lực, tình trạng viêm có thể lan tới màng xương và xương hốc mắt.
2. Viêm hốc mắt là do đâu gây nên?
2.1. Nguyên nhân chính
Do virus: thường là Herpes;
Do vi khuẩn: phế cầu khuẩn (Streptococcus pneumoniae), tụ cầu vàng (Staphylococcus aurreus), nhóm liên cầu khuẩn (Streptococcus anginosus/millieri), liên cầu tan huyết nhóm B (Heamophilus influenzae type B),... và nhiều loại khác;
Do nấm: nấm men, nấm sợi. Nguyên nhân khiến nấm tấn công cơ thể là do dùng corticosteroid trong thời gian dài dẫn đến suy giảm miễn dịch, hay do dùng kháng sinh bừa bãi, vệ sinh môi trường kém;
Do ký sinh trùng.
2.2. Những yếu tố làm tăng rủi ro viêm hốc mắt
Điều kiện thuận lợi khiến các tác nhân trên có cơ hội xâm nhập và gây bệnh là do sức đề kháng của cơ thể bị suy giảm, chấn thương, suy giảm hệ miễn dịch,... và điều dẫn đến tình trạng này đó là:
Trẻ bị viêm xoang, viêm đường hô hấp trên;
Dùng thuốc không theo chỉ định, tự ý dùng bừa bãi;
Người bệnh bị tiểu đường;
Chấn thương tại mắt khiến vách hốc mắt bị tổn thương;
Dị vật trong hốc mắt;
Phẫu thuật mắt hỏng (phẫu thuật mắt lác, cắt mí,... );
Bảo hộ lao động kém (thợ hàn xì, công nhân xây dựng,... );
Viêm nội nhãn sau phẫu thuật.
3. Khi bị viêm hốc mắt bệnh nhân có biểu hiện ra sao?
3.1. Triệu chứng lâm sàng
Mệt mỏi, đau đầu, sốt, đột ngột xuất hiện các cơn đau ở mắt và quanh hốc mắt, nhất là sau khi làm việc nặng nhọc, vận động nhãn cầu, liếc mắt, cúi người,... ;
Lồi mắt: mắt có xu hướng lồi ra ngoài nhiều hơn, khác biệt rõ rệt so với khi bình thường. Mắt có thể bị lồi thẳng trục hoặc là không thẳng trục;
Đỏ và sưng phù mi mắt;
Phù và sung huyết kết mạc;
Sụp mi: sụp mi mắt trên khiến tính thẩm mỹ và thẩm nhìn bị ảnh hưởng đáng kể;
Song thị: nhìn một vật bị nhân lên thành hai;
Giảm thị lực theo các mức độ khác nhau, thị lực sẽ bị giảm nghiêm trọng nếu viêm gần đỉnh hốc mắt;
Vận nhãn bị hạn chế vận động, thậm chí là bị liệt hoàn toàn do một vài hoặc toàn bộ cơ vận nhãn bị tình trạng viêm làm ảnh hưởng;
Tổ chức viêm chèn ép gây tăng nhãn áp;
Biến chứng viêm thị thần kinh hoặc viêm hắc mạc.
3.2. Triệu chứng cận lâm sàng
Nếu bệnh nhân bị chấn thương có dị vật thì sẽ quan sát, xác định được dị vật hốc mắt;
Chụp X-quang hoặc CT: thấy được hình ảnh viêm hốc mắt, hình ảnh ổ áp xe cạnh màng xương, hình ảnh viêm xoang;
Xét nghiệm công thức máu: gia tăng bạch cầu đa nhân trung tính do viêm, nhiễm khuẩn làm tăng chỉ số CRP;
Siêu âm: có tác dụng chẩn đoán xác định bệnh và phân biệt với các bệnh lý khác;
Cấy máu: trong trường hợp nghi ngờ nhiễm trùng máu;
Lấy mẫu mủ ở ổ áp xe hoặc bệnh phẩm tại hốc mắt để làm xét nghiệm: soi trực tiếp, soi tươi, nuôi cấy vi khuẩn nhằm phục vụ cho việc chẩn đoán và điều trị sau này.
4. Viêm hốc mắt có thể gây nên những biến chứng gì?
Nếu không phát hiện sớm và điều trị kịp thời thì viêm hốc mắt sẽ dẫn tới một số biến chứng rất nguy hiểm như sau:
Viêm dây thần kinh thị giác làm suy giảm thị lực;
Nhiễm trùng máu: tỷ lệ tử vong rất cao;
Viêm màng não, áp xe hốc mắt.
Chính bởi mức độ nghiêm trọng của bệnh nên ngay từ khi phát hiện các dấu hiệu bất thường, người bệnh cần đi khám càng sớm càng tốt.
5. Khắc phục tình trạng viêm hốc mắt bằng phương pháp nào?
Dùng thuốc kháng sinh: nếu chưa có kết quả kháng sinh đồ thì truyền tĩnh mạch liều cao và phổ rộng. Khi đã có kết quả thì xem xét lựa chọn kháng sinh theo kháng sinh đồ nếu loại kháng sinh đang dùng không có hiệu quả. Khi mới cấp cứu có thể áp dụng một số loại kháng sinh phổ rộng như nhóm Cephalosporin thế hệ thứ 3;
Chống viêm: sử dụng Corticosteroid theo đường tĩnh mạch hoặc đường uống;
Điều trị kết hợp trong trường hợp viêm đường hô hấp, viêm xoang, tiểu đường, suy giảm miễn dịch;
Điều trị ngoại khoa: nếu phát hiện có ổ áp xe thì cần chích dẫn lưu xoang viêm và ổ áp xe, nếu bệnh nhân có dị vật hốc mắt thì cần can thiệp ngoại khoa để loại bỏ dị vật.
Lưu ý: Khi mắc phải các bệnh về mắt cần phải điều trị triệt để cho người bệnh để tình trạng viêm không xâm lấn sâu vào các tổ chức mô lành khác, cụ thể:
Giải quyết các điểm viêm giác mạc, phần viêm nhiễm của mi hoặc bệnh lý viêm vùng trước vách;
Loại bỏ triệt để dị vật trong mắt, chống viêm bằng corticoid và dùng kháng sinh dự phòng nhiễm khuẩn;
Điều trị phòng ngừa nguy cơ biến chứng nếu bệnh nhân bị viêm hốc mắt.
Ngoài ra bản thân mỗi người cũng cần tự ý thức bảo vệ mắt cho chính mình. Nếu nghề nghiệp đặc thù có nguy cơ tai nạn lao động cao thì phải chú ý mang đầy đủ đồ bảo hộ mỗi khi làm việc, nhất là bảo hộ phần mắt. | medlatec | 1,183 |
Bệnh liệt dây thần kinh số 3: Triệu chứng và cách điều trị
Dây thần kinh số 3 còn được biết tới là dây thần kinh thị giác, duy trì khả năng vận nhãn. Nếu không may mắc chứng liệt dây thần kinh số 3, bệnh nhân sẽ gặp phải nhiều triệu chứng nghiêm trọng, Tốt nhất, chúng ta nên chủ động tìm hiểu về căn bệnh này để có biện pháp phòng ngừa, bảo vệ sức khỏe từ sớm, ngăn ngừa tổn thương xảy ra.
1. Liệt dây thần kinh số 3 là bệnh gì?
Thông thường, chúng ta hay gọi dây thần kinh số 3 là dây vận nhãn, nhiệm vụ chính là duy trì khả năng vận động của mí mắt. Trong sinh hoạt hàng ngày, nếu gặp chấn thương thì bệnh nhân có nguy cơ bị liệt dây thần kinh số 3 rất cao.
Khi mắc bệnh, các triệu chứng thường gặp có thể kể tới như: đồng tử có dấu hiệu giãn, bệnh nhân có thể bị lác, mi mắt sụp gây mất thẩm mỹ, cản trở tầm nhìn. Nếu không chữa trị sớm, thị lực của người bệnh có dấu hiệu suy giảm. Một số trường hợp bệnh nhân do chủ quan, bỏ qua việc chữa trị nên phải đối mặt với tình trạng liệt vận nhãn.
Nếu dây thần kinh số 3 bị rối loạn nghiêm trọng, người bệnh có thể rơi vào trạng thái mất kiểm soát. Đây là triệu chứng khá nguy hiểm, cảnh báo rằng tính mạng của bệnh nhân đang bị đe dọa.
Như vậy, liệt dây thần kinh vận nhãn là căn bệnh khá nguy hiểm, người bệnh tuyệt đối không thể chủ quan, lơ là việc theo dõi cũng như chữa trị.
2. Xác định nguyên nhân gây chứng liệt dây thần kinh số 3
Vậy bệnh liệt dây thần kinh số 3 xảy ra do nguyên nhân nào? Trên thực tế, có rất nhiều lý do gây bệnh, ví dụ như do chấn thương hoặc các bệnh mạn tính gây ra.
Khá nhiều người bị rối loạn dây thần kinh số 3 sau khi gặp chấn thương liên quan tới khu vực nền sọ. Chấn thương có thể xảy ra trong sinh hoạt hàng ngày hoặc trong quá trình phẫu thuật. Như vậy, bệnh nhân sẽ hạn chế những chấn thương không mong muốn.
Người mắc bệnh viêm não, u não có nguy cơ bị liệt dây thần kinh vận nhãn tương đối cao. Ngoài ra, nếu bệnh nhân phát hiện mạch máu có cấu tạo dị dạng hoặc mắc chứng nhồi máu thì hãy kiểm tra chức năng của dây thần kinh số 3 để xác định xem chúng có gặp tổn thương hay không.
Các bác sĩ cũng cho biết người có tiền sử mắc bệnh mạn tính, ví dụ như huyết áp cao, tiểu đường hoặc xơ vữa động mạch cần thận trọng. Bởi vì, biến chứng thường gặp của những căn bệnh trên là chứng liệt dây thần kinh số 3.
Nhìn chung, xác định nguyên nhân gây bệnh là điều cần thiết, nhờ vậy người bệnh sẽ được điều trị theo phác đồ thích hợp. Đồng thời, chúng ta có thể chủ động bảo vệ sức khỏe, hạn chế tối đa nguy cơ mắc chứng rối loạn thần kinh số 3.
3. Phát hiện chứng liệt dây thần kinh số 3 bằng cách nào?
Nhiều bệnh nhân tỏ ra lo lắng không biết làm cách nào để phát hiện sớm bệnh liệt dây thần kinh số 3. Khi thấy những dấu hiệu nghi mắc bệnh, chúng ta nên tới phòng khám của bác sĩ chuyên về nhãn khoa thần kinh để theo dõi và kiểm tra kịp thời. Tại đây, bác sĩ sẽ sử dụng nhiều kỹ thuật hiện đại để chẩn đoán tình trạng cho bệnh nhân, đồng thời lên kế hoạch điều trị thích hợp nhất.
Ban đầu, bác sĩ sẽ tiến hành kiểm tra mắt để xác định những triệu chứng bất thường, ví dụ như: hai con mắt không đồng bộ với nhau, đồng tử có dấu hiệu giãn ra và mắt có những chuyển động khác thường,… Đây là những dấu hiệu thường gặp của bệnh liệt dây thần kinh vận nhãn. Bên cạnh đó, bác sĩ cũng quan tâm kiểm tra xem hệ thần kinh có gặp vấn đề bất thường nào không.
Để đưa ra kết luận chính xác, người bệnh được chỉ định thực hiện một số kiểm tra chuyên sâu. Thông thường, bệnh nhân liệt dây thần kinh số 3 sẽ được đi chụp CT, chụp MRI não, đồng thời tiến hành các xét nghiệm để kiểm tra quá trình vận chuyển của các mạch máu tới não bộ. Xét nghiệm máu, phương pháp chọc dịch não tủy cũng được sử dụng để hỗ trợ việc chẩn đoán, phát hiện sớm nguy cơ rối loạn dây thần kinh số 3.
4. Phương pháp điều trị dành cho bệnh nhân liệt dây thần kinh vận nhãn
Sau khi chẩn đoán về tình hình bệnh liệt dây thần kinh số 3, bác sĩ sẽ xem xét và đưa ra phác đồ điều trị phù hợp với tình trạng của từng bệnh nhân. Mục đích chính của việc điều trị đó là giảm soát, giảm triệu chứng cho bệnh nhân. Tùy vào mức độ tổn thương dây thần kinh số 3, bác sĩ sẽ chỉ định bệnh nhân sử dụng thuốc hoặc tiến hành phẫu thuật.
Nếu như bệnh nhân bị rối loạn dây thần kinh do có khối u trong não, gặp chấn thương liên quan tới nền sọ thì bác sĩ thường ưu tiên điều trị bằng thuốc chứa thành phần corticosteroid. Loại thuốc này hỗ trợ giảm sưng cực kỳ hiệu quả, đồng thời hạn chế áp lực tác động tới dây thần kinh đang bị liệt. Ngoài ra, người bệnh có thể tham khảo và sử dụng thuốc giảm đau dưới sự theo dõi của bác sĩ.
Trong trường hợp bệnh nhân nhìn thấy hình ảnh đôi, bác sĩ sẽ tư vấn để họ dùng miếng che mắt, kính chuyên dụng. Đối với bệnh nhân gặp vấn đề liên quan tới mi mắt, hai mắt không đồng bộ thì phẫu thuật là phương án điều trị tối ưu nhất.
Như vậy, việc xác định nguyên nhân gây bệnh, triệu chứng bệnh nhân gặp phải đóng vai trò quan trọng trong việc theo dõi, điều trị chứng rối loạn dây thần kinh số 3. Song, không phải bệnh nhân nào cũng cải thiện được tình trạng bệnh sau một thời gian điều trị. Một số người bệnh do không đáp ứng được phương pháp điều trị nên phải đối mặt với biến chứng nặng nề, đó là sụp mí mắt, mắt không thể chuyển động… Ngược lại, khá nhiều bệnh nhân tự bình phục mà không cần điều trị.
5. Xét nghiệm phát hiện bệnh liệt dây thần kinh số 3 ở đâu? | medlatec | 1,149 |
Công dụng thuốc Fabazixin
Thuốc Fabazixin được bào chế dưới dạng viên nén, có thành phần chính là Azithromycin. Thuốc được sử dụng trong điều trị các bệnh lý nhiễm khuẩn đường hô hấp, da và mô mềm, đường tình dục,...
1. Thuốc Fabazixin có tác dụng gì?
Thuốc Fabazixin là thuốc gì? Thuốc Fabazixin có thành phần chính là Azithromycin 500mg. Azithromycin là 1 kháng sinh bán tổng hợp loại azalide (phân nhóm của macrolid). Thuốc có tác dụng diệt khuẩn mạnh với cơ chế gắn vào ribosom của vi khuẩn gây bệnh để ngăn cản quá trình tổng hợp protein của chúng. Azithromycin có phổ kháng khuẩn rộng, có tác dụng tốt cả trên các chủng vi khuẩn gram dương và gram âm.Chỉ định sử dụng thuốc Fabazixin:Điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới: Viêm phổi, viêm phế quản cấp;Điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp trên: Viêm họng, viêm amidan, viêm xoang, viêm yết hầu, viêm tai giữa;Điều trị nhiễm khuẩn da và mô mềm;Điều trị bệnh lây truyền qua đường tình dục do Neisseria gonorrhoeae hoặc Chlamydia trachomatis.Chống chỉ định sử dụng thuốc Fabazixin:Người bị quá mẫn với thành phần Azithromycin hoặc các thuốc nhóm macrolid.
2. Cách dùng và liều dùng thuốc Fabazixin
Cách dùng: Đường uống. Nên uống thuốc 1 giờ trước bữa ăn hoặc uống vào lúc 2 giờ sau khi ăn.Liều dùng:Người lớn:Liều thông thường: Ngày đầu tiên dùng 1 liều 500mg, 4 ngày tiếp theo dùng 1 liều 250mg/ngày;Điều trị bệnh lây qua đường sinh dục như viêm niệu đạo, viêm cổ tử cung do nhiễm Chlamydia trachomatis: Dùng 1 liều duy nhất 1g;Trẻ em: Ngày đầu tiên dùng liều 10mg/kg, sau đó dùng liều 5mg/kg/ngày từ ngày thứ 2 - ngày thứ 5, hoặc dùng liều 10mg/kg/ngày x 3 ngày;Người cao tuổi: Liều dùng giống như người lớn.Quá liều: Trong trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều do dùng thuốc Fabazixin, người bệnh nên báo cho bác sĩ và nhập viện ngay để được kiểm tra, xử trí sớm.Quên liều: Trong trường hợp quên 1 liều khi đang dùng thuốc Fabazixin, người bệnh nên dùng càng sớm càng tốt. Nếu thời gian đã gần với liều kế tiếp thì bạn bỏ qua liều đã quên mà dùng liều tiếp theo vào thời điểm đã được quy định.
3. Tác dụng phụ của thuốc Fabazixin
Khi sử dụng thuốc Fabazixin, người bệnh có thể gặp phải một số tác dụng phụ như đau bụng, co cứng cơ bụng, buồn nôn, ói mửa, đầy hơi, tiêu chảy,... Khi gặp các tác dụng phụ do thuốc, bệnh nhân nên báo ngay cho bác sĩ để nhận được sự tư vấn thích hợp.
4. Thận trọng khi sử dụng thuốc Fabazixin
Một số lưu ý người bệnh cần nhớ trước và trong khi sử dụng thuốc Fabazixin:Nên điều chỉnh liều dùng thuốc Fabazixin ở bệnh nhân suy thận có Cl. Cr dưới 40ml/phút;Thận trọng khi dùng thuốc Fabazixin ở bệnh nhân suy gan;Thận trọng khi dùng thuốc Fabazixin ở phụ nữ mang thai và đang cho con bú, chỉ sử dụng khi lợi ích lớn hơn rủi ro và đã được bác sĩ cho phép.
5. Tương tác thuốc Fabazixin
Khi sử dụng cùng lúc 1 hoặc nhiều thuốc với Fabazixin dễ xảy ra nguy cơ tương tác thuốc, dẫn tới hiện tượng hiệp đồng hoặc đối kháng tác dụng. Một số tương tác thuốc của Fabazixin gồm:Không sử dụng thuốc Fabazixin cùng với các dẫn chất nấm cựa gà;Uống thuốc Fabazixin cách ít nhất 1 giờ trước hoặc 2 giờ sau khi sử dụng thuốc kháng acid;Thận trọng khi sử dụng thuốc Fabazixin đồng thời với cyclosporin hoặc digoxin.Trong quá trình sử dụng thuốc Fabazixin, người bệnh nên tuân thủ đúng hướng dẫn của bác sĩ. Nếu gặp bất kỳ tác dụng phụ nào, bệnh nhân nên báo cho bác sĩ để được can thiệp xử trí ngay.Tóm lại, thuốc Fabazixin được bào chế dưới dạng viên nén, có thành phần chính là Azithromycin. Thuốc được sử dụng trong điều trị các bệnh lý nhiễm khuẩn đường hô hấp, da và mô mềm, đường tình dục,...Để đảm bảo hiệu quả điều trị và tránh được tác dụng phụ không mong muốn, người bệnh cần tuân theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ chuyên môn. | vinmec | 713 |
Công dụng thuốc Taxirid
Thuốc Taxirid là kháng sinh được chỉ định trong các trường hợp nhiễm khuẩn như: Viêm xoang, viêm tai giữa, viêm phế quản, viêm phổi, áp xe não và viêm màng trong tim... Cùng tìm hiểu về công dụng, các lưu ý khi sử dụng thuốc Taxirid qua bài viết dưới đây.
1. Taxirid là thuốc gì?
Thuốc Taxirid chứa hoạt chất Cefotaxim 1g, bào chế dưới dạng bột pha tiêm. Taxirid được chỉ định trong những trường hợp sau:Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên như: Viêm xoang, viêm tai giữa và viêm phế quản;Nhiễm khuẩn đường tiêu hóa như lỵ trực khuẩn và viêm ruột;Nhiễm khuẩn đường tiết niệu;Nhiễm khuẩn nặng như viêm phổi, áp xe não, viêm màng trong tim, nhiễm khuẩn huyết, viêm màng não, nhiễm khuẩn nặng trong ổ bụng.2. Cơ chế tác dụng. Hoạt chất Cefotaxime là kháng sinh thuộc nhóm Cephalosporin thế hệ 3 có phổ tác dụng rộng. Nhóm các vi khuẩn nhạy cảm với thuốc bao gồm: E.coli, Enterobacter, Serratia, Salmonella, Shigella, P.Vulgaris, P.Mirabilis, Haemophilis Spp. và Haemophilus Influenzae...Nhóm các vi khuẩn đề kháng với Cefotaxime bao gồm: Listeria, Enterococcus, Pseudomonas Cepiacia, Staphylococcus đề kháng Methicillin và Xanthomonas Hydrophilia...Sau khi tiêm, Cefotaxim được hấp thu nhanh. Thời gian bán thải của thuốc trong huyết tương khoảng 1 giờ và khoảng 1,5 giờ đối với chất chuyển hóa Desacetylcefotaxim. Khoảng 40% liều thuốc liên kết với protein huyết tương. Thời gian bán thải của thuốc kéo dài hơn ở trẻ sơ sinh và người bệnh suy thận nặng, vì vậy liều thuốc cần được hiệu chỉnh ở những đối tượng này. Không cần hiệu chỉnh liều dùng ở người bệnh suy gan.Thuốc phân bố rộng khắp các mô và dịch trong cơ thể. Nồng độ Cefotaxim trong dịch não tủy đạt mức tác dụng điều trị, đặc biệt là ở người bệnh bị viêm não.Cefotaxim được chuyển hóa một phần tại gan thành Desacetylcefotaxim và chất chuyển hóa không hoạt tính. Thuốc được đào thải qua thận, một phần nhỏ qua mật và phân.
3. Liều dùng của thuốc Taxirid
Taxirid thuộc nhóm thuốc kê đơn, vì vậy liều thuốc sử dụng cần được chỉ định bởi bác sĩ dựa vào tình trạng người bệnh. Một số khuyến cáo về liều thuốc Taxirid như sau:Người trưởng thành: Nhiễm khuẩn không biến chứng: Liều thuốc khuyến cáo là 1g/ lần tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch, lặp lại liều thuốc mỗi 12 giờ;Nhiễm khuẩn nặng như nhiễm khuẩn huyết, viêm màng não: Liều thuốc khuyến cáo là 2g/lần tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch, lặp lại liều thuốc mỗi 6 – 8 giờ;Nhiễm khuẩn lậu không biến chứng: Liều duy nhất 1g tiêm tĩnh mạch;Dự phòng nhiễm khuẩn trước khi phẫu thuật: Liều duy nhất 1g tiêm trước khi phẫu thuật 30 phút.Trẻ em:Trẻ em từ 1 tuổi – 15 tuổi nặng dưới 50kg: Tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch liều 50mg – 100mg/kg cân nặng mỗi ngày, chia làm 3 – 4 lần tiêm;Trẻ sơ sinh từ 1 tuần tuổi – 1 tháng tuổi: Liều dùng khuyến cáo là 75 – 150mg/ kg/ ngày phụ thuộc vào loại nhiễm khuẩn, tiêm tĩnh mạch mỗi ngày 3 lần;Trẻ em đẻ non đến dưới 1 tuần tuổi: Liều thuốc khuyến cáo là 50mg/ kg/ ngày chia làm 2 lần, mỗi lần tiêm cách nhau 12 giờ.Người bệnh suy thận: Liều thuốc cần được hiệu chỉnh bằng 1⁄2 liều dùng ở người bệnh có chức năng thận bình thường.4. Tác dụng phụ của thuốc Taxirid. Thuốc Taxirid có thể gây ra một số tác dụng phụ như sau:Thường gặp: Viêm tắc tĩnh mạch tại chỗ tiêm, tiêu chảy, đau và phản ứng ở vị trí tiêm bắp;Ít gặp: Giảm bạch cầu làm test Coombs dương tính, thay đổi khuẩn chí ở ruột dẫn đến bội nhiễm do vi khuẩn kháng thuốc như Enterobacter Spp., Pseudomonas Aeruginosa..;Hiếm gặp: Phản ứng quá mẫn cảm, sốc phản vệ, giảm bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu, thiếu máu tan máu, viêm đại tràng giả mạch do Clostridium Difficile, tăng enzym gan và bilirubin gan;Trường hợp người bệnh bị tiêu chảy nặng sau khi điều trị bằng Taxirid phải nghĩ đến khả năng bị viêm đại tràng giả mạc, cần ngưng điều trị bằng Taxirid và thay thế bằng một kháng sinh khác có tác dụng trên lâm sàng điều trị viêm đại tràng giả mạc do Clostridium Difficile (như Vancomycin, Metronidazol)Người bệnh cần thông báo cho bác sĩ nếu gặp phải tác dụng không mong muốn trong thời gian điều trị bằng thuốc Taxirid.
5. Chống chỉ định của thuốc Taxirid
Chống chỉ định sử dụng thuốc Taxirid trong những trường hợp sau:Người bệnh mẫn cảm với Cefotaxime hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc Taxirid;Phụ nữ đang mang thai;Phụ nữ đang cho con bú;Người bệnh mẫn cảm với Lidocain nếu sử dụng Lidocain làm dung môi pha thuốc.6. Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Taxirid. Thận trọng khi sử dụng thuốc Taxirid ở người bệnh suy giảm chức năng thận, người cao tuổi và người bệnh có tiền sử dị ứng với kháng sinh thuộc nhóm Betalactam.Dung dịch sau khi pha tiêm cần trong suốt, không cặn và không đổi màu. Dung dịch thuốc sau khi pha nên dùng ngay, nếu chưa sử dụng cần được bảo quản thích hợp theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ có chuyên môn.Bảo quản thuốc Taxirid ở nhiệt độ dưới 25o. C, tránh nơi có ánh nắng trực tiếp hoặc nơi có độ ẩm cao.7. Tương tác thuốc Thuốc Taxirid có thể gây tương tác với một số thuốc như Fosfomycin, Azlocillin và Probenecid...Tương tác thuốc xảy ra làm tăng nguy cơ gặp tác dụng và giảm tác dụng điều trị của Taxirid. Vì vậy để đảm bảo an toàn và hiệu quả trong điều trị người bệnh cần thông báo cho bác sĩ các loại thuốc, thực phẩm đang sử dụng trước khi dùng thuốc Taxirid.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Taxirid, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi sử dụng. Lưu ý, Taxirid là thuốc kê đơn, người bệnh tuyệt đối không tự ý mua và điều trị tại nhà vì có thể gặp phải các tác dụng phụ không mong muốn, gây biến chứng nặng nề. | vinmec | 1,067 |
Công dụng thuốc Star Benko
Thuốc Star Benko chứa thành phần chính là Benzalkonium clorid, hàm lượng 1mg, bào chế dạng viên ngậm, đóng gói hộp 2 vỉ x 12 viên. Thuốc được dùng trong điều trị các nhiễm khuẩn miệng họng cho người từ 7 tuổi trở lên.
1. Thuốc Star Benko là thuốc gì?
Mỗi viên thuốc ngậm Star Benko có chứa 1mg dược chất chính Benzalkonium clorid cùng các tá dược chất vừa đủ. Viên nén thuốc có hình tròn, màu trắng, trên hai mặt viên khắc chữ “STAR”. Thuốc được sản xuất bởi Công ty cổ phần dược phẩm OPV (Việt Nam).Dược chất Benzalkonium chloride là một hợp chất amoni bậc 4, có tính chất khử trùng, hoạt động bằng cách tiêu diệt những chủng vi khuẩn nhạy cảm.
2. Thuốc star benko có tác dụng gì?
Thuốc Star Benko có tác dụng điều trị nhiễm trùng miệng và họng.
3. Chống chỉ định
Người bệnh không sử dụng thuốc Star Benko khi dị ứng, mẫn cảm với Benzalkonium clorid hoặc các tá dược có trong viên ngậm.Trẻ em dưới 7 tuổi không có chỉ định dùng thuốc Star Benko.
4. Liều dùng và cách dùng thuốc Star Benko
Cách dùng: Thuốc được dùng bằng đường ngậm. Người bệnh cần để cả viên thuốc ngậm cho tan dần trong miệng.Liều dùng: Liều dùng thuốc nên được tư vấn và chỉ định bởi các bác sĩ hoặc tham khảo liều dùng sau:Người lớn (kể cả người già) và trẻ trên 12 tuổi: 1 viên/ lần mỗi 3 giờ hoặc theo chỉ định của bác sĩ. Liều dùng không quá 8 viên trong 24 giờ.Trẻ em từ 7 tuổi đến 12 tuổi: Liều dùng 1 viên thuốc/ lần mỗi 3 giờ hoặc dùng theo yêu cầu của bác sĩ. Liều dùng không quá 4 viên trong 24 giờ.Quá liều: Liều độc tính khi uống thuốc là trong khoảng 1g đến 3g, các triệu chứng quá liều có thể bao gồm buồn nôn, nôn, rất khát nước, tiêu chảy, đổ nhiều mồ hôi.Cách xử trí là cần ngưng dùng thuốc và thông báo cho nhân viên y tế ngay lập tức. Người bệnh quá liều Star Benko cần được điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ.
5. Tác dụng phụ khi sử dụng thuốc Star Benko
Thuốc ít gây các tác dụng không mong muốn, tuy nhiên người bệnh có thể gặp các rối loạn tiêu hóa như kích ứng tại chỗ hoặc bị viêm trong miệng và họng.
6. Những lưu ý trong quá trình sử dụng thuốc Star Benko
Nếu triệu chứng bệnh vẫn kéo dài dù đã điều trị, người bệnh cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ, không vượt quá liều dùng khuyến cáo.Thuốc này có chứa tá dược Sorbitol. Người bệnh có vấn đề di truyền hiếm gặp không dung nạp fructose không nên ngậm viên thuốc này.Người bệnh bị phenylceton niệu và người bệnh cần hạn chế lượng phenylalanin đưa vào cơ thể không nên sử dụng thuốc này.Thời kỳ mang thai và cho con bú: Chưa có thông tin nào về sự an toàn của thuốc Star Benko khi sử dụng trên người có thai và cho con bú. Thuốc được sử dụng rộng rãi nhiều năm mà không gây hậu quả gì. Tuy nhiên cũng như tất cả thuốc khác, nên thận trọng dùng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú.Ảnh hưởng của thuốc đối với công việc: Chưa ghi nhận báo cáo phản ứng phụ hoặc chưa có nghiên cứu nào về ảnh hưởng của thuốc Star Benko lên khả năng vận hành máy móc, lái xe, người làm việc trên cao và những trường hợp khác.Trên đây là các thông tin về thuốc Star Benko. Thuốc có hiệu quả tại chỗ trong viêm nhiễm đường miệng họng khi dùng đường ngậm tại chỗ. Nếu còn câu hỏi thắc mắc nào về thuốc Star Benko, người bệnh hãy liên lạc và trao đổi trực tiếp với dược sĩ/ bác sĩ. | vinmec | 665 |
Trẻ sốt xuất huyết dưới da: nguyên nhân và cách xử lý
1. Tình trạng trẻ sốt xuất huyết dưới da là gì?
Sốt xuất huyết dưới da, hay còn gọi là xuất huyết ngoài da do bệnh sốt xuất huyết. Đây là một tình trạng trong đó các mạch máu bên trong cơ thể bị vỡ, gây ra sự chảy máu vào các mô bị tổn thương. Kết quả của tình trạng này thường thể hiện qua việc xuất hiện các vết bầm tím, xanh, hoặc đen trên da, hoặc các đốm đỏ nhỏ nằm dưới da.
Những nốt chấm đỏ xuất hiện gây ngứa khi trẻ bị sốt xuất huyết (minh họa).
Những chuyên gia y tế cho biết rằng những biểu hiện xuất huyết thường xuất hiện ở nhiều điểm. Ví dụ mặt trước của cả hai cánh tay và chân, bên trong đùi, bụng, mạn sườn hoặc thậm chí là xuất hiện các vùng bầm tím. Xuất huyết cũng có thể xảy ra trong các niêm mạc như chảy máu chân răng, chảy máu mũi. Thậm chí là nôn máu, tiêu chảy với phân màu đen hoặc có máu, hoặc chảy máu âm đạo.
Sốt xuất huyết dưới da là một dấu hiệu cảnh báo cho thấy bệnh đang tiến triển và có thể gây ra những biến chứng nguy hiểm. Trong trường hợp bệnh chuyển sang giai đoạn nặng, việc cấp cứu kịp thời là rất quan trọng. Vì việc trễ hơn có thể gây ra tử vong hoặc tạo ra những hậu quả nghiêm trọng sau này.
2. Nguyên nhân gây ra xuất huyết dưới da ở trẻ nhỏ
Sốt xuất huyết (SXH) là một bệnh truyền nhiễm cấp tính nguy hiểm do virus Dengue gây ra. SXH có khả năng tạo ra các đợt dịch bệnh trong cộng đồng. Muỗi vằn (Aedes aegypti) được xem là vật trung gian lây truyền bệnh này, khi chúng truyền virus Dengue từ người bệnh sang người khác thông qua vết thương do đốt.
Muỗi vằn (Aedes aegypti) được xem là vật trung gian lây truyền bệnh SXH.
Triệu chứng của sốt xuất huyết có thể thay đổi tùy thuộc vào giai đoạn và mức độ của bệnh:
– Trong trường hợp nhẹ, có triệu chứng sốt cao đột ngột (39-40 độ C). Bệnh SXH có thể kéo dài trong vòng 4-7 ngày và khá khó điều trị. Tình trạng đau đầu nặng; đau nhức ở khớp và cơ; buồn nôn và nôn mửa xuất hiện. Bên cạnh đó, có dấu hiệu nổi mẩn đỏ và phát ban trên da bé.
– Ở những trường hợp nặng, bệnh nhân thường trải qua xuất huyết với các dấu hiệu khác nhau. Bao gồm chấm đỏ ngoài da, chảy máu cam, chảy máu chân răng, bầm tím, tiêu chảy với phân đen, mệt mỏi, đau bụng nhiều, nôn mửa, cảm giác lạnh ở chân tay. Nếu không được cấp cứu và điều trị kịp thời, có thể đối mặt với nguy cơ tử vong.
Cần lưu ý rằng tình trạng xuất huyết có thể chỉ xảy ra ở một số người bệnh. Trong trường hợp này, việc chăm sóc kỹ lưỡng và quan sát các triệu chứng rất quan trọng. Nếu trở nặng hơn, người bệnh SXH cần phải đến bệnh viện cấp cứu ngay lập tức.
3. Sốt xuất huyết dưới da có phải là tình trạng nguy hiểm không?
Theo các chuyên gia y tế, xuất huyết dưới da là một tín hiệu cảnh báo nguy hiểm. Bệnh sốt xuất huyết Dengue có đặc điểm triệu chứng đa dạng. Nó có thể tiến triển từ trạng thái nhẹ ban đầu với sự xuất hiện của xuất huyết dưới da đến trạng thái nặng hơn. Khi nặng sẽ có các biểu hiện như sốc, xuất huyết niêm mạc, xuất huyết nội tạng hoặc suy đa cơ quan. Bệnh sốt xuất huyết có thể dẫn đến nhiều biến chứng nghiêm trọng, thậm chí có thể đe dọa tính mạng nếu không điều trị kịp thời.
Các trường hợp xuất huyết dưới da, nếu không được chăm sóc đúng cách, có thể gây nguy cơ đối với tính mạng. Bao gồm thoát mạch (dịch hoặc plasma thấm ra khỏi mạch máu), sự tồn tại của chất lỏng (trong các khoang cơ thể như màng phổi, màng tim hoặc bụng). Thậm chí suy hô hấp, chảy máu và sự suy giảm chức năng của nhiều cơ quan quan trọng trong cơ thể.
4. Sốt xuất huyết dưới da thường xuất hiện vào giai đoạn nào?
Xuất huyết dưới da do bệnh sốt xuất huyết thường xuất hiện ở giai đoạn quan trọng của bệnh. Đây là giai đoạn thường xảy ra vào ngày thứ 3 – 7 của bệnh SXH. Lúc xuất huyết này có thể được xem là giai đoạn nguy cấp của bệnh. Trong giai đoạn này, triệu chứng sốt có thể giảm đi hoặc vẫn tiếp tục. Dần dần xuất hiện các biểu hiện xuất huyết đặc trưng từ nhẹ đến nặng, do sự giảm tiểu cầu trong máu. Giai đoạn này thường đi kèm với nguy cơ nhiều biến chứng.
Sốt xuất huyết là một bệnh truyền nhiễm cấp tính nguy hiểm hiện chưa có biện pháp phòng ngừa và điều trị cụ thể. Vì vậy nó có thể đe dọa tính mạng của người bệnh qua nhiều hình thức xuất huyết. Bạn hãy không được chủ quan và nên thăm khám y tế để theo dõi và tránh các biến chứng nguy hiểm đối với tính mạng.
5. Cách xử lý khi gặp xuất huyết dưới da do sốt xuất huyết
Người bệnh sốt xuất huyết nên đi khám và điều trị sớm cho trẻ (minh họa).
Sốt xuất huyết là một bệnh khác biệt hoàn toàn so với Covid-19 và các bệnh khác. Ví dụ liên quan đến hệ hô hấp như cảm cúm, viêm phổi do phế cầu, hoặc sốt siêu vi,… Triệu chứng của bệnh sốt xuất huyết thường không được đếm bằng ngày. Thường từ ngày thứ 3 đến ngày thứ 7 trong quá trình bệnh, sẽ có nguy cơ trở nặng. Có một số trường hợp khác có thể chuyển nặng từ ngày thứ 6. Và những dấu hiệu cảnh báo nguy hiểm có thể bao gồm sốc, xuất huyết, và tổn thương đa cơ quan.
6. Cách phòng tránh sốt xuất huyết dưới da
Để tránh xuất huyết dưới da người bệnh có thể tăng cường việc bổ sung các loại thực phẩm giúp hỗ trợ sự hoạt động của tiểu cầu.
– Bổ sung thực phẩm giàu vitamin A như đu đủ, cà rốt.
– Tăng cường vitamin B12 bằng cách tiêu thụ các thực phẩm như cá mòi, cá ngừ, thịt bò, cá hồi.
– Tăng cường các thực phẩm chứa axit folic để hỗ trợ phát triển các mô cơ. Cụ thể bao gồm tiểu cầu, ví dụ như súp lơ xanh, rau bina, bơ, măng tây.
– Sử dụng thực phẩm giàu vitamin C như ớt chuông đỏ, quả kiwi, dưa lưới vàng.
– Cần tránh tiêu thụ những thực phẩm như thức ăn chiên rán, giàu dầu mỡ. Tránh luôn đồ uống chứa caffein hoặc có ga, gia vị cay, khi mắc bệnh SXH. | thucuc | 1,218 |
Vi khuẩn HP lây qua đường nào và cách nhận biết mình đã nhiễm HP
Có thể bạn chưa biết, vi khuẩn HP là nguyên nhân chính dẫn tới các bệnh về dạ dày như viêm loét dạ dày tá tràng, kém tiêu, nguy hiểm hơn là ung thư dạ dày. Do đó nắm rõ cơ chế vi khuẩn HP lây qua đường nào sẽ giúp mọi người giảm thiểu nguy cơ lây nhiễm loại vi khuẩn này.
1. Khái niệm vi khuẩn HP
Vi khuẩn HP có tên đầy đủ là Helicobacter pylori thường sinh sôi phát triển trong dạ dày con người. Chúng có khả năng xâm nhập vào cơ thể thông qua các cách khác nhau và gây nên những ảnh hưởng xấu tới sức khỏe người bệnh.
Vậy thì với môi trường nhiều axit như trong dạ dày thì tại sao vi khuẩn HP vẫn có thể tồn tại và phát triển được? Thực ra loại vi khuẩn này có thể tiết ra enzyme Urease trung hòa được axit ở dạ dày. Khi đó cơ thể con người lại tiết ra một loại chất kháng viêm, chính chất này lại gây hại cho niêm mạc của dạ dày.
Cơ chế gây bệnh của HP cụ thể như sau:
Vi khuẩn HP tiết ra một loại men hủy hoại lớp chất nhầy bao phủ niêm mạc dạ dày. Điều này tạo cơ hội để axit tấn công vào niêm mạc dẫn đến các tổn thương tại đây;
Vi khuẩn HP có khả năng sản xuất ra độc tố làm thoái hóa và hoại tử tế bào của dạ dày, làm tiền đề để axit có thể thẩm thấu vào thành dạ dày gây ra các ổ viêm loét.
2. Câu hỏi đặt ra: Vi khuẩn HP lây qua đường nào?
Theo một cuộc khảo sát thì cho đến nay đã có tới 50% dân số trên thế giới bị nhiễm vi khuẩn HP. Đáng lo ngại hơn, HP hoàn toàn có thể lây từ người sang người qua những con đường chính như sau:
Đường miệng - miệng: HP thường tồn tại ở dịch vị dạ dày, trong nước bọt thậm chí là ở các mảng bám trên răng nên chúng sẽ lây từ người này sang người khác nếu dùng chung bàn chải đánh răng, chung bát đũa, mẹ mớm thức ăn cho con, khi hôn. Do vậy, nếu trong nhà có người nhiễm HP thì khả năng những thành viên còn lại cũng bị nhiễm vi khuẩn này là rất cao;
Đường dạ dày - miệng: HP có nhiều nhất trong dịch vị dạ dày nên nếu người bệnh bị ợ chua hay trào ngược dạ dày thì sẽ khiến cho một lượng HP cũng được vận chuyển từ dạ dày lên khoang miệng, sau đó phát tán ra ngoài môi trường và lây cho người khác;
Đường phân - miệng: sau khi ra khỏi cơ thể qua đường phân, vi khuẩn HP vẫn còn sống và vẫn có khả năng gây bệnh. Vì thế trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh, mọi người nên nhớ rửa tay thật kỹ với xà phòng diệt khuẩn để tránh lây nhiễm vi khuẩn HP;
Đường dạ dày - dạ dày: nguy cơ lây nhiễm trong trường hợp này xảy ra khi bệnh nhân thực hiện phương pháp nội soi dạ dày nhưng thiết bị lại không được khử trùng theo tiêu chuẩn y tế. Khi đó vi khuẩn HP của bệnh nhân trước bám lại và xâm nhập vào cơ thể của bệnh nhân kế tiếp.
3. Triệu chứng khi bị nhiễm khuẩn HP
Những người bị nhiễm khuẩn HP thường không bộc lộ các triệu chứng một cách rõ ràng. Phần lớn khi HP gây nên các bệnh về dạ dày thì bệnh nhân mới đi khám và phát hiện ra sự tồn tại của loại vi khuẩn này trong cơ thể.
Ngoài ra, người nhiễm HP là có khả năng mắc các bệnh lý liên quan tới dạ dày chứ không phải toàn bộ những người nhiễm HP đều bị bệnh. Điều này phụ thuộc vào cơ địa của mỗi người. Ai có sức đề kháng tốt thì tạm thời HP sẽ không gây hại đối với sức khỏe. Mặc dù có tới 50% người dân trên thế giới bị nhiễm HP, nhưng trong số đó chỉ có khoảng 10% là bị mắc các bệnh về dạ dày tá tràng, 1 - 3% là tiến triển thành ung thư.
Tuy vậy đừng nên chủ quan vì nếu không phát hiện và điều trị những bệnh lý do HP gây ra thì chất lượng cuộc sống của bệnh nhân sẽ bị ảnh hưởng rất lớn bởi những triệu chứng như ợ nóng, buồn nôn vào buổi sáng, chán
ăn, đau vùng thượng vị,... Và các biến chứng nguy hiểm như viêm loét dạ dày tá tràng, chảy
máu dạ dày, thủng hoặc ung thư dạ dày.
4. Các phương pháp chẩn đoán nhiễm khuẩn HP
Vì khi vi khuẩn HP xâm nhập vào cơ thể thường không biểu hiện triệu chứng rõ ràng nên rất khó phát hiện ra. Do đó người bệnh nên đi khám để được chẩn đoán bằng các biện pháp sau:
Biện pháp xâm lấn: nội soi dạ dày tá tràng để được đánh giá và kiểm tra các vết loét. Trong quá trình nội soi bác sĩ có thể sẽ lấy mẫu mô để thực hiện sinh thiết làm test urease nhanh hoặc nuôi cấy vi khuẩn;
Biện pháp không xâm lấn: tiến hành theo 3 cách sau:
Xét nghiệm tìm sự hiện diện của vi khuẩn HP trong phân;
Test hơi thở;
Xét nghiệm máu để tìm kháng thể kháng HP (ít được dùng).
5. Cách điều trị HP hiệu quả
Chỉ định điều trị tiêu diệt vi khuẩn HP đối với bệnh nhân bị nhiễm HP trong các trường hợp sau: xuất huyết giảm tiểu cầu, viêm loét dạ dày tá tràng, thiếu máu do thiếu sắt, ung thư dạ dày;
Điều trị dự phòng ung thư cho những bệnh nhân nhiễm HP trong các trường hợp: trong nhà có người từng bị ung thư dạ dày, người mong muốn diệt trừ HP, polyp dạ dày, dùng thuốc chống viêm không steroid kéo dài;
Phương pháp được ứng dụng phổ biến nhất trong việc điều trị HP là kết hợp các loại kháng sinh với nhau và bổ sung thêm một loại thuốc có tác dụng giảm tiết axit dịch vị. Những loại thuốc này có khả năng để lại tác dụng phụ như tiêu chảy, phân đen, lưỡi đen, rối loạn vị giác (hay cảm thấy có vị kim loại trong miệng), phản ứng cai rượu (còn gọi là hiệu ứng antabuse). | medlatec | 1,106 |
Thiếu men G6PD ảnh hưởng như thế nào đến sức khỏe người bệnh?
Thiếu men G6PD là vấn đề di truyền khá phổ biến, ảnh hưởng đến hoạt động của tế bào hồng cầu và thường gây bệnh thiếu máu. Trên thế giới hiện có khoảng 400 triệu người mắc phải tình trạng này, trẻ sơ sinh sẽ được tầm soát thiếu men G6PD sớm để can thiệp điều trị nếu cần thiết.
1. Thiếu men G6PD là gì?
Nhiều người thường nghe tới bệnh thiếu máu do thiếu men G6PD, tuy nhiên không nhiều người thực sự hiểu căn bệnh này do nguyên nhân gì, xảy ra như thế nào.
1.1. Tìm hiểu về men G6PD
G6PD là tên của enzyme Glucose-6-phosphate Dehydrogenase - một trong những loại men phổ biến nhất trong tế bào người. Men G6PD có vai trò như chất xúc tác trong nhiều phản ứng chuyển hóa của tế bào, đặc biệt liên quan đến hoạt động của tế bào hồng cầu.
Men G6PD liên quan đến sự tổng hợp chất chống oxy hóa glutathione, có tác dụng bảo vệ màng hồng cầu chống lại chất oxy hóa. Vì thế, thiếu hụt G6PD thường gây giảm lượng Glutathione, khiến tế bào hồng cầu dễ bị tác nhân oxy hóa làm hỏng, vỡ, suy giảm chức năng.
1.2. Bệnh thiếu men G6PD là gì?
Bình thường, men G6PD có mặt ở màng tế bào hồng cầu, nếu khiếm khuyết men này sẽ gây ra bệnh thiếu men G6PD. Đây là bệnh lý liên quan đến di truyền rất phổ biến.
Trẻ mắc bệnh nhận gen di truyền từ bố mẹ nếu nhận đột biến gen này nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X. Tuy nhiên nhiều trường hợp trẻ bị thiếu men G6PD trong khi sức khỏe của bố mẹ hoàn toàn bình thường.
Thiếu men G6PD khiến tế bào hồng cầu không được bảo vệ tốt, nhạy cảm hơn trước các tác nhân oxy hóa. Các tác nhân này thường được cơ thể dung nạp qua đường ăn uống, truyền dịch hay nhiễm trùng.
2. Thiếu men G6PD ảnh hưởng đến sức khỏe như thế nào?
Thiếu men G6PD
ảnh hưởng đến trẻ ngay sau khi sinh ra, gây ra hai vấn đề nghiêm trọng nhất là thiếu máu huyết tán và vàng da sơ sinh.
2.1. Thiếu máu huyết tán
Thiếu men G6PD khiến cho màng tế bào hồng cầu không thể bảo vệ tốt tế bào này trước tác động của chất oxy hóa. Vì thế mà hồng cầu dễ bị tổn thương, vỡ, suy giảm chức năng và gây ra tình trạng huyết tán.
Đặc biệt, thiếu máu huyết tán thường nghiêm trọng hơn nếu người bệnh tiếp xúc với một vài loại thuốc và hóa chất hoặc nhiễm trùng, tiếp xúc với tác nhân kích thích như phấn hoa hay đậu dâu tằm.
2.2. Vàng da
Men G6PD thiếu hụt khiến hồng cầu dễ bị vỡ hơn, giải phóng chất Bilirubin với hàm lượng lớn vào máu. Lượng Bilirubin này quá lớn, tế bào gan có thể bị quá tải, không kịp chuyển hóa và đào thải chất này khiến chứng đọng lại trong máu.
Hậu quả là tình trạng vàng da bẩm sinh ở trẻ, nặng nề hơn nếu chất này theo máu ngấm vào não sẽ gây nhiều biến chứng thần kinh nguy hiểm.
Sức khỏe của trẻ sơ sinh và sau này bị ảnh hưởng do trẻ bị thiếu men G6PD
nhưng không được phát hiện sớm, khiến tình trạng thiếu máu và tích tụ Bilirubin trong máu kéo dài không được can thiệp. Đặc biệt trẻ không được kiêng khem, tiếp xúc với tác nhân gây dị ứng như thuốc, thực phẩm chứa chất oxy hóa, đậu tằm,…
Vì thế, nếu phát hiện bệnh sớm, thực hiện kiêng khem, hạn chế các tác nhân có khả năng oxy hóa thì người bệnh bị thiếu men G6PD vẫn có cuộc sống và sức khỏe bình thường.
3. Chẩn đoán và điều trị trẻ bị thiếu men G6PD
Mặc dù phổ biến song giống với nhiều bệnh lý đột biến di truyền khác, hiện nay vẫn chưa tìm được phương pháp điều trị bệnh thiếu men G6PD hoàn toàn. Người bệnh chủ yếu được chăm sóc đúng cách và tránh xa với tác nhân có thể gây dị ứng.
3.1. Nhận biết biểu hiện trẻ bị thiếu men G6PD
Trẻ sơ sinh bị thiếu men G6PD thường không có biểu hiện đặc trưng nếu không tiếp xúc với tác nhân oxy hóa, vì thế rất khó nhận biết sớm. Một số trẻ chỉ bị vàng da sơ sinh với mức độ vừa và nhẹ, kéo dài khoảng 1 tuần, rất dễ nhầm lẫn.
Khi mắc bệnh nhiễm trùng hoặc ăn phải thực phẩm có tác dụng oxy hóa, trẻ bị thiếu men G6PD mới có triệu chứng rõ ràng như:
Vàng da, vàng mắt.
Sốt.
Khó thở.
Tim đập nhanh.
Nước tiểu màu vàng sậm.
Đau bụng, đặc biệt là vùng thắt lưng.
Nhức đầu,...
Sau 1 - 2 ngày, triệu chứng mệt mỏi trở nên rõ ràng hơn, cần can thiệp y tế kịp thời bởi biến chứng suy gan, suy thận, biến chứng não,… có thể khiến trẻ tử vong.
3.2. Tầm soát sớm thiếu men G6PD ở trẻ sơ sinh
Bệnh thiếu men G6PD rất phổ biến, để trẻ có sự phát triển và cuộc sống bình thường thì việc tầm soát phát hiện sớm ngay sau khi sinh là cần thiết. Từ đó, cha mẹ có thể chăm sóc đúng cách để bệnh không khởi phát và ảnh hưởng đến sức khỏe của trẻ.
Cụ thể, xét nghiệm tầm soát thiếu men G6PD sẽ được thực hiện sau khi sinh từ 36 - 48 giờ. Trẻ sẽ được lấy mẫu máu ở gót chân hoặc bàn tay thấm vào giấy thấm đặc biệt. Kiểm tra mức độ enzyme G6PD trong máu sẽ giúp chẩn đoán trẻ có bị thiếu men này hay không.
3.3. Điều trị trẻ bị thiếu men G6PD thế nào?
Điều trị trẻ bị thiếu men G6PD chủ yếu là hạn chế trẻ tiếp xúc, nạp vào cơ thể các tác nhân khiến bệnh khởi phát như:
Nhiễm trùng vi khuẩn hoặc virus.
Sử dụng thuốc giảm đau, thuốc hạ sốt có kháng sinh nhóm Sulfenamide, Sulfone hoặc Aspirin, phenacetin, thuốc kháng sốt rét như chloroquine, quinine,…
Tránh xa các loại thực phẩm chế biến từ đậu tằm.
Tránh tiếp xúc với các chất có thể gây kích thích như long não, băng phiến,…
Như vậy, thiếu men G6PD là loại bệnh di truyền hiện vẫn chưa có biện pháp điều trị triệt để. Vì thế phát hiện bệnh sớm và kiểm soát chế độ ăn uống, sinh hoạt, tiếp xúc,… là cách tốt nhất để điều trị, phòng ngừa bệnh khởi phát. | medlatec | 1,107 |
Công dụng thuốc Gastevin
Thuốc Gastevin là một loại thuốc được sử dụng trong điều trị một số tình trạng bệnh lý đường tiêu hóa. Cùng tìm hiểu thuốc Gastevin có tác dụng gì trong bài viết sau đây:
1. Thuốc Gastevin có tác dụng gì?
Thuốc Gastevin có tác dụng gì? Thuốc Gastevin là một loại thuốc đường tiêu hóa, được bào chế dưới dạng viên nang cứng, với thành phần chính trong mỗi viên thuốc là Lansoprazole 30mg.Lansoprazole là một hoạt chất ức chế bơm proton dạ dày. Cơ chế của hoạt chất này đó là nó gây ức chế giai đoạn cuối của sự hình thành acid dạ dày bằng cách ngăn cản hoạt động của H+/K+ ATPase của các tế bào thành dạ dày. Sự ức chế này phụ thuộc vào liều lượng thuốc.Ở liều 30mg, Lansoprazole có khả năng ức chế khoảng 80% tiết acid dạ dày do pentagastrin kích thích. Sử dụng thuốc này mỗi ngày liên tục trong vòng một tuần sẽ làm giảm 90% acid dạ dày được tiết ra. Giảm acid dạ dày sẽ giúp làm giảm các triệu chứng của viêm loét tá tràng và hồi phục tổn thương trong vòng 2 tuần, đối với loét dạ dày và trào ngược thực quản sẽ giảm trong vòng 4 tuần.Thuốc Gastevin được chỉ định trong các trường hợp sau:Loét dạ dày tá tràng.Trào ngược dạ dày thực quản.Hỗ trợ trong điều trị triệu chứng ợ nóng và acid trào ngược.Phối hợp cùng các loại thuốc kháng sinh trong điều trị nhiễm khuẩn Helicobacter pylori.Điều trị và dự phòng nguy cơ bị loét dạ dày tá tràng ở bệnh nhân sử dụng thuốc NSAIDs.Điều trị làm giảm triệu chứng của hội chứng Zollinger - Ellison như đau bụng dữ dội, tiêu chảy.Thuốc Gastevin chống chỉ định trong các trường hợp sau:Người mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.Loét dạ dày ác tính.Lưu ý đặc biệt khi sử dụng thuốc Gastevin:Thận trọng khi dùng thuốc Gastevin cho những bệnh nhân bị rối loạn chức năng gan vừa và nặng.Acid dạ dày giảm do thuốc Gastevin có thể làm tăng số lượng vi khuẩn có trong đường tiêu hóa. Điều trị bằng Gastevin có thể dẫn đến tăng nhẹ nguy cơ nhiễm trùng đường tiêu hóa do Salmonella và Campylobacter .Không nên sử dụng thuốc Gastevin trong thời gian dài. Nếu dùng thuốc Gastevin dài ngày, cần thường xuyên xem xét lại phương pháp điều trị và đánh giá các rủi ro và lợi ích kỹ lưỡng ở các bệnh nhân này.
2. Liều lượng và cách dùng thuốc Gastevin
Cách sử dụng thuốc Gastevin:Thuốc được sử dụng bằng đường uống.Thời điểm dùng thuốc: Uống thuốc Gastevin sau bữa ăn để thuốc phát huy được hết công dụng.Người bệnh nên uống nguyên viên thuốc, không được nhai, bẻ, nghiền viên thuốc. Theo đó, nên uống thuốc Gastevin với 1 cốc nước đầy.Trong quá trình sử dụng thuốc Gastevin, bạn cần tuân theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý điều chỉnh liều dùng.Liều dùng thuốc Gastevin cần tuân theo chỉ định của bác sĩ. Liều dùng tham khảo được đưa ra của thuốc Gastevin như sau:Điều trị loét tá tràng: Sử dụng liều 1 viên x 1 lần/ngày, trong 2 tuần. Trong trường hợp cần thiết có thể sử dụng tiếp liều trên trong vòng 2 tuần nữa..Điều trị loét dạ dày: Sử dụng liều 1 viên x 1 lần/ngày, trong 4 tuần.. Nếu vết loét chưa lành, có thể tiếp tục dùng thuốc với liều trên trong 4 tuần nữa.Viêm thực quản trào ngược: Sử dụng liều 1 viên x 1 lần/ngày, trong 4 tuần. Trong trường hợp cần thiết, có thể tiếp tục sử dụng thuốc Gastevin trong 4 tuần nữa.Dự phòng viêm thực quản do trào ngược: Sử dụng liều 15mg x 1 lần/ngày. Có thể tăng liều thuốc lên đến 30 mg mỗi ngày nếu cần.Diệt trừ vi khuẩn Helicobacter pylori: Sử dụng liều 1 viên/lần x 2 lần mỗi ngày trong 7 ngày và kết hợp với một trong những cách phối hợp kháng sinh sau:Clarithromycin 250-500 mg x 2 lần/ngày + Amoxicillin 1g x 2 lần/ngày.Clarithromycin 250mg x 2 lần/ngày + Metronidazol 400-500 mg x 2 lần/ngày.Điều trị loét dạ dày và tá tràng lành tính do thuốc NSAID: Sử dụng liều 1 viên/lần/ngày trong 4 tuần.Bệnh trào ngược dạ dày-thực quản có triệu chứng: Sử dụng liều 15mg hoặc 30mg mỗi ngày.Hội chứng Zollinger-Ellison: Sử dụng liều khởi đầu là 2 viên x 1 lần/ngày. Liều duy trì của thuốc có thể lên đến 6 viên. Nếu liều lượng sử dụng thuốc Gastevin mỗi ngày trên 4 viên nên chia uống 2 lần/ngày.Ở bệnh nhân suy gan vừa và nặng cần giảm 50% so với liều thông thường.Nếu bạn quên 1 liều thuốc Gastevin, bạn nên dùng bổ sung ngay khi nhớ ra. Nếu đã gần với thời điểm sử dụng liều thuốc tiếp theo thì bạn hãy bỏ qua liều thuốc đã quên. Không sử dụng gấp đôi liều thông thường để bù cho liều thuốc đã quên.Chưa có báo cáo về các trường hợp quá liều thuốc Gastevin. Nếu có các triệu chứng bất thường khi bạn sử dụng thuốc Gastevin quá liều, hãy báo ngay cho bác sĩ hoặc đến ngay trung tâm y tế gần nhất để được xử lý kịp thời.
3. Tác dụng phụ của thuốc Gastevin
Trong quá trình dùng thuốc Gastevin, bạn có thể gặp phải một số tác dụng phụ với các tần suất tương ứng như sau:Tác dụng phụ thường gặp của thuốc Gastevin bao gồm:Nhức đầu, chóng mặt. Buồn nôn, nôn.Đau dạ dày. Tiêu chảy. Táo bónĐầy hơi.Tăng nồng độ men gan.Nổi mày đay, ngứa, phát ban. Cảm giác mệt mỏi.Tác dụng phụ không phổ biến bao gồm:Giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, tăng bạch cầu ái toan.Đau khớp, đau cơ, phù nề.Tác dụng phụ hiếm gặp của thuốc Gastevin bao gồm:Thiếu máuẢo giác. Mất ngủ. Nhầm lẫn. Rối loạn cảm giác chóng mặt. Buồn ngủ.Rối loạn thị giác. Viêm gan. Vàng da. Viêm thận kẽ. Phù mạch. Sốt.Tác dụng phụ rất hiếm gặp của thuốc Gastevin bao gồm:Giảm bạch cầu. Sốc phản vệ.Viêm đại tràng. Viêm miệng.Hội chứng Stevens-Johnson.Hoại tử biểu bì nhiễm độc.
4. Tương tác thuốc Gastevin với các loại thuốc khác
Thuốc ức chế protease HIV: Có thể làm giảm tác dụng của thuốc Gastevin khi sử dụng chung.Gastevin có thể làm nồng độ của ketoconazole và itraconazole dưới mức điều trị vì vậy nên tránh sử dụng kết hợp.Dùng đồng thời Gastevin và digoxin có thể dẫn đến tình trạng tăng nồng độ digoxin trong huyết tương.Sử dụng đồng thời Gastevin với methotrexate liều cao có thể làm tăng và kéo dài nồng độ của methotrexate trong huyết thanh, từ đó có thể dẫn đến độc tính với methotrexate.Dùng đồng thời Gastevin liều 60mg và warfarin không gây ảnh hưởng đến dược động học của warfarin hoặc INR. Tuy nhiên, đã có báo cáo về việc tăng chỉ số INR và thời gian prothrombin ở các bệnh nhân dùng đồng thời thuốc PPI và warfarin. Tăng chỉ số INR và thời gian prothrombin có thể dẫn tới chảy máu bất thường, thậm chí gây tử vong.Gastevin có thể làm tăng nồng độ trong huyết tương của các loại thuốc được chuyển hóa bởi CYP3A4.Thuốc Gastevin là một loại thuốc được chỉ định điều trị các bệnh đường tiêu hóa với thành phần chính trong mỗi viên thuốc là Lansoprazole 30mg. Để đảm bảo hiệu quả điều trị và tránh được các tác dụng phụ không mong muốn, người bệnh cần dùng thuốc theo đơn theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ chuyên môn. | vinmec | 1,290 |
Tinh dầu đinh hương có tác dụng gì đối với sức khỏe?
Dù không phải là một trong những loại thảo mộc được biết đến rộng rãi, nhưng tinh dầu đinh hương có rất nhiều công dụng trong cuộc sống hàng ngày, đặc biệt là đối với các bệnh thường gặp. Vì vậy, sẽ là ý tưởng tuyệt vời nếu dự trữ sẵn một ít tinh dầu đinh hương trong tủ thuốc của bạn.
1. Tinh dầu đinh hương giúp cải thiện các vấn đề về da
Tinh dầu đinh hương là một phương thuốc tự nhiên tuyệt vời cho người có làn da khô. Cách tốt nhất để tận hưởng tác dụng dưỡng da của tinh dầu đinh hương là bôi dầu ở dạng lỏng đều lên da. Ngoài ra, tinh dầu đinh hương có tác dụng trong các sản phẩm được sản xuất đặc biệt để giúp giảm bớt sự xuất hiện của vết rạn, sưng, viêm da.
2. Làm dịu kích ứng da
Tinh dầu đinh hương thường được sử dụng làm thành phần hoạt tính để xoa dịu ngứa và bỏng rát trên da. Nguyên nhân gây ra những tình trạng này thường liên quan đến việc tiếp xúc với cây sồi độc hoặc cây thường xuân độc.Cách dùng tinh dầu đinh hương trong những trường hợp này là nấu và ép lấy nước từ lá tươi. Nếu dùng tinh dầu đinh hương như một loại thuốc mỡ bôi ngoài da, chế phẩm này cũng có tác dụng. Hơn nữa, việc bôi loại thảo mộc tự nhiên này lên vết loét da còn có thể ngăn chúng hình thành sẹo xấu. Ngoài ra, tinh dầu đinh hương cũng đem lại tính hữu ích khi thoa lên vùng da dễ bị nổi mụn, mẩn đỏ do bị kích ứng.
3. Giảm cảm giác đau với nhiều nguyên nhân
Rất nhiều người biết đến đặc tính giảm đau của tinh dầu đinh hương đối với chứng đau răng. Trên thực tế, đây là phương thuốc phổ biến nhất mà loại thảo mộc tự nhiên này được sử dụng.Trong một số trường hợp, nếu có lá đinh hương tự nhiên, người dùng có thể chỉ cần đặt lá đã nghiền nát lên chỗ răng bị đau và để ở đó trong vài phút để hấp thụ tinh dầu tiết ra hoặc nếu có sẵn ở dạng lỏng, chỉ cần nhỏ một giọt tinh dầu lên chỗ đau.Ngoài tác dụng giảm đau khi chữa răng, tinh dầu đinh hương còn được cho là hữu ích trong việc giảm đau khi nhổ răng hoặc mọc răng. Cha mẹ có thể chấm một ít tinh dầu đinh hương lên ngón tay và xoa dọc theo nướu của trẻ đang mọc răng. Đây là một cách tuyệt vời để giúp ngăn trẻ khóc trong nhiều giờ vì đau răng và giúp trẻ ngủ ngon giấc hơn vào ban đêm.Ngoài giảm đau răng, tinh dầu đinh hương có tác dụng gì khác trong giảm đau? Theo đs, loại tinh dầu này cũng rất lý tưởng để giúp giảm đau do mụn cóc. Thấm bông gòn vào tinh dầu đinh hương và đắp lên vùng da bị nổi mụn cóc, để trong vài phút hoặc cho đến khi cơn đau giảm bớt. Ngoài ra, khi bôi tinh dầu đinh hương lên da cũng có thể là một cách tuyệt vời để làm dịu cơn đau do dây thần kinh. Để đạt hiệu quả giảm đau, điều quan trọng là cần tìm đúng vùng bị đau và chà xát tinh dầu tại chỗ để hấp thụ nhanh qua da.
Tinh dầu đinh hương giúp giảm đau răng hiệu quả
4. Cải thiện lưu thông máu
Tinh dầu đinh hương được sử dụng trong sản xuất các loại dầu gió bôi ngoài da để giúp cải thiện tuần hoàn. Vì loại dầu dưỡng đặc biệt này được sử dụng để làm dịu các cơn đau nhức cơ, đinh hương là thành phần tích cực giúp máu lưu thông qua khu vực này và giúp giảm cơn đau. Vai trò giúp cải thiện lưu thông máu của tinh dầu đinh hương còn là phương cách lý tưởng để giảm đau và khó chịu liên quan đến đau đầu do căng thẳng. Người bệnh có thể áp dụng bằng cách đắp một miếng khăn tẩm dầu đinh hương lên trán hoặc thái dương để giãn nở các mạch máu.Khi được sử dụng cho mục đích trị liệu bằng hương thơm, tinh dầu đinh hương giúp kích thích não bộ. Mùi hương khiến trí não chú ý hơn và thậm chí có thể khiến cơ thể cảm thấy tràn đầy năng lượng hơn bình thường.
5. Xua đuổi côn trùng
Nhiều công ty sản xuất các loại hóa chất chống côn trùng sử dụng tinh dầu đinh hương như một trong những thành phần chủ yếu. Theo đó, nếu có sẵn lọ tinh dầu đinh hương trong nhà, các thành viên có thể bôi ngoài da là một cách đơn giản để xua muỗi thay vì tốn tiền cho thuốc xịt côn trùng mà còn ảnh hưởng đến sức khỏe.Một điều khác có thể làm là trồng cây đinh hương xung quanh chu vi sân nhà cũng có thể hạn chế muỗi và các loại côn trùng bay vào nhà.
Bôi ngoài da tinh dầu đinh hương để xua muỗi, côn trùng
6. Giảm đau dạ dày
Tinh dầu đinh hương từ lâu đã được sử dụng để làm dịu cơn đau dạ dày. Loại thảo dược này còn giúp làm dịu thần kinh và hỗ trợ tiêu hóa trong trường hợp ăn phải thứ gì đó không vừa ý. Người bệnh có thể dùng tinh dầu bằng cách bôi ngoài da hay nhỏ một vài giọt dầu vào nước uống để sử dụng cho mục đích chữa đau dạ dày.
7. Tăng ham muốn tình dục
Một giọt tinh dầu đinh hương thêm vào trong ly cà phê hoặc đồ uống có thể cung cấp cho cơ thể thêm một nguồn năng lượng tình dục dồi dào. Một số người tin rằng đó là một cách tự nhiên tuyệt vời để tăng ham muốn tình dục một cách tự nhiên nếu gần đây cảm giác hứng thú đang giảm dần.Tóm lại, tinh dầu đinh hương có tốt không thì theo kinh nghiệm dân gian từ lâu đời, tinh dầu đinh hương rất tốt, có tác dụng đa dạng đối với sức khỏe con người, xứng đáng là một thảo dược tự nhiên, an toàn sẵn có mà không có nguy cơ mắc phải tác dụng ngoại ý.com | vinmec | 1,091 |
Đau nửa đầu căng thẳng hỗn hợp
Đau nửa đầu có thể xuất hiện khi cơ thể bị căng thẳng. Biểu hiện của bệnh nhân đau nửa đầu căng thẳng hỗn hợp sẽ được kết hợp từ nhiều nguyên nhân dẫn đến chuỗi đau liên tiếp. Phần lớn nguyên nhân gây đau chính là người bệnh từng bị đau trước đó và có cuộc sống sinh hoạt nhiều áp lực.
1. Giải thích đau đầu do căng thẳng
Hội chứng đau nửa đầu hỗn hợp xảy ra khi bạn phải chịu nhiều tác động tâm sinh lý lẫn cơ lý. Theo phân tích nguy cơ, biểu hiện này có phần nghiêng về nữ giới nhiều hơn. Khi phát triển cơn đau, xung quanh mạch máu và dây thần kinh ở não bị gây viêm nên khiến người bệnh đau nhức nửa đầu. Thống kê cho thấy tần suất đau lặp đi lặp lại và bệnh nhân mắc phải hội chứng này đến nay thống kê lên hàng triệu người.Bạn bị đau đầu do thường xuyên căng thẳng đồng thời có dấu hiệu tổn thương vùng đầu dù là cơ lý hay vật lý đều sẽ khiến cơn đau tăng lên và xuất hiện liên tục. Theo phân tích, các nhà nghiên cứu cho rằng đau nửa đầu hỗn hợp xuất phát từ bệnh đau đầu. Căng thẳng tâm lý có vai trò như chất xúc tác gây đau cho người bệnh. Hầu hết các bác sĩ sẽ đưa ra lời khuyên dùng thuốc điều trị tận gốc cơn đau và làm liệu pháp tâm lý giải tỏa căng thẳng để kiểm soát.
2. Biểu hiện ở bệnh nhân đau nửa đầu
Biểu hiện đau nửa đầu hỗn hợp sẽ xuất hiện các triệu chứng của đau đầu thông thường kèm theo căng thẳng tâm lý. Tuy nhiên biểu hiện ở từng bệnh nhân sẽ khác nhau nên có thể vì căng thẳng dẫn đến đau đầu hoặc người có bệnh đau đầu và hay căng thẳng gây nên. Điểm chung được tìm thấy là cơn đau xuất hiện sẽ âm ỉ rồi trở nặng khiến bệnh nhân mệt mỏi. Đau nửa đầu căng thẳng hỗn hợp có thể kéo dài trong khoảng 4 - 72 giờ.Do biểu hiện đa dạng nên bạn cần chú ý một số dấu hiệu sau để sớm phát hiện và điều trị kịp thời:Đau nửa hoặc cả đầu trở nặng hơn khi lao động hoặc làm việc. Nôn nao. Cơ thể cảm thấy không thoải mái với âm thanh hoặc ánh sángĐau nhức xung quanh vùng cổ vai gáy. Thường xuyên cảm thấy bản thân mệt mỏi uể oải. Tâm tính nóng nảy dễ nổi cáu. Xuất hiện trạng thái lo âu. Tê bì chân tay hoặc đột nhiên nóng ran ngứa ngáy
3. Điều trị đau đầu do căng thẳng
Hầu hết điều trị đau nửa đầu do căng thẳng đều được sử dụng thuốc để giảm căng thẳng. Nếu cơn đau kéo dài và không giảm bác sĩ sẽ kê đơn thuốc giảm đau hỗ trợ. Bên cạnh đó chế độ dinh dưỡng cũng đóng góp vai trò không nhỏ. Theo nghiên cứu cơ thể thâm hụt magie và vitamin B2 sẽ gây ra đau đầu. Bạn cần chú ý điểm này để cân đối chế độ ăn. Ngoài ra, bù nước và xây dựng thói quen sinh hoạt lành mạnh sẽ giúp thư giãn giảm đau tự nhiên. Cách làm này sẽ mang hiệu quả lâu dài và an toàn cho sức khỏe.Ở bệnh nhân cần can thiệp sẽ dùng liệu pháp hành vi nhận thức và phản hồi sinh học. Liệu pháp này giúp tìm ra nguyên nhân gây căng thẳng và kiểm soát chúng. Hầu như căng thẳng đến từ tâm lý nên người bệnh sẽ được thư giãn điều trị. Với phản hồi sinh học, thiết bị sẽ kiểm soát tương tác của cơ và xác định cơ có đang bị căng thẳng chèn ép không.
4. Những điều không nên để giảm đau đầu do căng thẳng
Nguyên nhân gây đau nửa đầu khá phức tạp nên cần lưu ý ngăn ngừa đau nửa đầu do căng thẳng hỗn hợp từ trước khi chúng xuất hiện. Bạn có thể kiểm soát cơn đau qua nhật ký đồng thời cả thói quen ăn uống sinh hoạt. Khi cơn đau xuất hiện nguyên nhân cơ thể là do một số tác nhân sau:Đồ uống có chứa cồn. Căng thẳng thần kinh thị giác do ánh sáng mạnh hoặc nhấp nháy. Thường xuyên bỏ bữa chính. Mất cảm giác mùi vị. Sử dụng chất phụ gia hoặc thực phẩm có thành phần là nitrat. Rối loạn giấc ngủ. Rối loạn nội tiết. Lạm dụng các loại thuốc điều trịĐau nửa đầu căng thẳng hỗn hợp có nhiều nguyên nhân. Tuy nhiên dù là vì bất cứ nguyên nhân nào thì việc chăm sóc sức khỏe luôn là giải pháp hàng đầu. Bạn hãy cân đối cuộc sống sinh hoạt lẫn công việc để cơ thể được thư giãn và làm việc hiệu quả. Để hiểu rõ hơn cũng như ngăn chặn cơn đau đầu vận mạch hãy liên hệ cho bác sĩ chuyên khoa thần kinh để được tư vấn hỗ trợ.com | vinmec | 872 |
Triệu chứng của viêm ruột thừa và kiến thức cần nhớ
Đau ruột thừa là bệnh thường gặp với triệu chứng của viêm ruột thừa là đau bụng. Trong nhiều trường hợp đây là tình trạng khẩn cấp và cần can thiệp y tế ngay. Ngoài đau bụng bệnh còn xuất hiện với nhiều triệu chứng khó chịu.
1. Viêm ruột thừa là gì?
Đau bụng là triệu chứng của viêm ruột thừa mà hầu hết các bệnh nhân đều gặp phải. Cơn đau thường bắt đầu xuất hiện ở vùng bụng dưới bên phải. Ruột thừa gắn liền với ruột với hình dạng là một chiếc túi nhỏ. Vi khuẩn sẽ sinh sôi bên trong dẫn tới sưng tấy khi bộ phận này bị tắc nghẽn. Tình trạng viêm còn làm chặn lưu lượng máu và cần được can thiệp ngay. Nếu bệnh nhân không được cấp cứu kịp thời ruột có thể bị vỡ và làm tràn vi khuẩn vào ổ bụng.
Cơn đau ruột thừa thường xuất hiện âm ỉ ở bên phải vùng bụng hoặc ở giữa. Sau đó cảm giác đau đớn sẽ tăng dần và rõ ràng hơn, lan xuống phần bụng dưới bên phải. Nếu người bệnh cảm thấy đau cả bên trái thì rất có thể đã bị viêm phúc mạc và niêm mạc khoang bụng.
Viêm ruột thừa là bệnh lý ở hệ tiêu hóa
2. Các triệu chứng của viêm ruột thừa dễ nhận biết
Hầu hết các bệnh nhân bị viêm ruột thừa sẽ có triệu chứng đau bụng. Tùy thuộc vào mức độ viêm loét mà cơn đau bụng sẽ diễn ra khác nhau. Bên cạnh đó viêm ruột thừa còn gây ra một số dấu hiệu khác:
– Đau quanh vùng rốn và vùng bụng dưới bên phải
– Mức độ đau tăng theo thời gian hoặc khi vận động, ho, hít thở sâu
– Ăn không ngon miệng, buồn nôn, nôn mửa
– Không thể xì hơi, tiêu chảy hoặc táo bón
– Sốt
– Sờ vào vùng bụng thấy sưng phồng
3. Những nguyên nhân thường gặp gây bệnh viêm ruột thừa
Theo các thống kê thì bệnh viêm ruột thừa có thể do các nguyên nhân khác nhau gây ra. Dưới đây là 3 nguyên nhân gây bệnh phổ biến nhất.
3.1 Viêm ruột thừa
Một trong các nguyên nhân phổ biến gây bệnh là do viêm ruột thừa cấp tính. Trường hợp này xảy ra khi lòng mạch bị tắc nghẽn. Các triệu chứng xuất hiện đột ngột và tiến triển nhanh do:
– Phân chặn vị trí ống nối giữa ruột già và ruột thừa
– Sưng viêm hạch bạch huyết do nhiễm trùng gây chèn ép lên ruột
– Sỏi ruột thừa
Trong trường hợp không may ruột thừa có thể bị vỡ và tạo thành các lỗ hoặc vết rách trên thành. Phân, chất nhầy, vi khuẩn sẽ rò rỉ vào ổ bụng gây viêm phúc mạc.
3.2 Triệu chứng của viêm ruột thừa do áp xe
Mủ hình thành trong ổ bụng hoặc trên ruột thừa tạo thành áp xe. Nguyên nhân do viêm ruột thừa hoặc áp xe xuất phát từ cơ quan khác trong bụng sau đó gây viêm. Ở trường hợp thứ hai khả năng điều trị sẽ dễ dàng hơn.
Các triệu chứng của áp xe tương tự viêm ruột thừa nhưng sẽ xảy ra ở bất cứ vị trí nào trong bụng. Những dấu hiệu nhận biết là:
– Sốt
– Đau vai hoặc ngực
– Chán ăn
– Buồn nôn, nôn mửa
– Nhu động ruột thay đổi
– Trực tràng căng đầy hoặc mềm
3.3 Khối u
Nguyên nhân viêm ruột thừa do khối u thường hiếm gặp hơn. Tình trạng này không gây ra triệu chứng cho tới khi bệnh tiến triển nghiêm trọng. Các biểu hiện khi có khối u là:
– Đau vùng xương chậu hoặc dạ dày
– Đầy hơi
– Cổ trướng
Khi các biểu hiện này xuất hiện cũng là thời điểm viêm ruột thừa phát triển. Nhiều trường hợp bác sĩ thấy khối u trong quá trình phẫu thuật ruột thừa.
Viêm ruột gây ra triệu chứng của viêm ruột thừa
4. Cách chẩn đoán đau ruột thừa
Các bệnh nhân có triệu chứng đau ruột thừa kèm sốt, bác sĩ sẽ chỉ định thực hiện một số xét nghiệm. Kết quả chẩn đoán sẽ cho biết tình trạng bệnh lý.
4.1 Khám sức khỏe
Bác sĩ sẽ ấn vào vùng bụng dưới bên phải để kiểm tra mức độ sưng, cứng, đau nhức. Từ tình trạng cụ thể sẽ xác định được nguyên nhân ban đầu gây bệnh. Đồng thời bác sĩ cũng sẽ loại trừ các yếu tố liên quan tới bệnh lý khác.
4.2 Xét nghiệm khi có triệu chứng của viêm ruột thừa
– Xét nghiệm máu: Kết quả giúp xác định lượng bạch cầu để chẩn đoán tình trạng viêm nhiễm
– Xét nghiệm nước tiểu
4.3 Chẩn đoán bằng hình ảnh
– Chụp cắt lớp CT: Hình ảnh thu được cho biết ruột có đang bị giãn, hẹp hay bị viêm
– Chụp cộng hưởng từ MRI hoặc chụp cắt lớp phát xạ: Hai kỹ thuật này được sử dụng khi nghi ngờ có khối u hình thành trong ruột thừa
– Siêu âm: Sóng siêu âm giúp bác sĩ quan sát hình ảnh về cấu trúc bên trong cơ thể. Đầu dò di chuyển trên ổ bụng để quan sát những bộ phận cần kiểm tra.
4.4 Chẩn đoán phân biệt
Trong trường hợp bác sĩ nghi ngờ dấu hiệu đau bụng của bệnh nhân là bệnh lý khác thì cần thực hiện phương pháp chẩn đoán phân biệt. Dưới đây là một số bệnh lý có thể gây triệu chứng tương tự viêm ruột thừa.
– Sỏi mật gây tắc nghẽn ống mật
– Viêm túi mật
– Ung thư biểu mô đại tràng
– Bệnh Crohn
– U xơ tử cung
– Viêm ruột
– Viêm tụy
– Sỏi niệu quản
5. Điều trị viêm ruột thừa
Tùy theo các triệu chứng của viêm ruột thừa mà bác sĩ sẽ chỉ định phương pháp điều trị phù hợp.
– Điều trị bằng thuốc: Nhiều trường hợp thuốc kháng sinh là cách duy nhất để chữa viêm ruột thừa.
– Dẫn lưu áp xe: Bệnh nhân được phẫu thuật hoặc sử dụng kim và ống thông. Để hạn chế nguy cơ nhiễm trùng, bác sĩ sẽ chỉ định dùng kháng sinh trước và sau khi dẫn lưu.
– Phẫu thuật: Đây là phương pháp được khuyến nghị hàng đầu trong điều trị viêm ruột thừa hoặc khối u ở ruột. Hiện nay có hai kỹ thuật mổ là: Mổ hở và mổ nội soi.
Một số trường hợp bệnh nhân có thể được điều trị bằng thuốc
6. Mức độ nguy hiểm của đau ruột thừa
Bệnh đau ruột thừa ở dạng cấp tính là một dạng rối loạn phổ biến và có thể điều trị dễ dàng nếu được chẩn đoán sớm. Nếu bệnh phát hiện muộn và không được can thiệp kịp thời có thể dẫn tới vỡ ruột kèm theo nhiều biến chứng nguy hiểm. Nếu không may bị nhiễm trùng lan rộng, viêm phúc mạc sẽ xuất hiện các triệu chứng như:
– Sốt cao
– Tụt huyết áp
– Tim đạp nhanh
– Không đi tiêu hoặc đi tiểu rất ít
– Sốc do nhiễm khuẩn nặng
7. Bệnh viêm ruột thừa có thể phòng tránh được không?
Theo các bác sĩ chuyên khoa đánh giá thì vấn đề đau ruột thừa nằm ngoài tầm kiểm soát. Chính vì vậy không có biện pháp phòng tránh bệnh tuyệt đối. Tuy nhiên mọi người có thể hạn chế nguy cơ mắc bệnh bằng cách thực hiện chế độ ăn uống khoa học. Bạn nên bổ sung nhiều chất xơ, vitamin, khoáng chất đến từ rau củ quả, ngũ cốc,…Các loại thực phẩm này giúp cải thiện hoạt động của tiêu hóa và giúp nâng cao sức đề kháng.
Bổ sung đầy đủ nhóm dinh dưỡng giúp tăng cường sức khỏe
Bài viết đã cung cấp đầy đủ các triệu chứng của viêm ruột thừa phổ biến nhất. Mong rằng với những thông tin này sẽ giúp bạn phát hiện bệnh sớm để có cách xử lý kịp thời. Tuyệt đối không nên chủ quan với viêm ruột thừa vì chúng có thể gây nguy hiểm tới tính mạng. | thucuc | 1,424 |
Những tác hại khi đeo tai nghe nhiều không nên chủ quan
Có vô số tác hại khi đeo tai nghe nhiều mà rất nhiều người không biết hoặc chủ quan không để ý. Đặc biệt là các bạn trẻ có thói quen nghe nhạc thường xuyên, thậm chí là nghe nhạc ban đêm ngay cả lúc ngủ. Đây chính là thói quen vô cùng có hại đối với thính giác và sức khỏe nói chung.
1. Những tác hại khi đeo tai nghe nhiều
Đeo tai nghe gần như là sở thích và thói quen của rất nhiều bạn trẻ. Tai nghe thường được dùng để nghe nhạc, xem phim hoặc đơn giản là giảm tiếng ồn xung quanh,… Tuy nhiên, việc sử dụng tai nghe quá thường xuyên, nghe âm lượng quá lớn, hoặc dùng tai nghe không phù hợp sẽ dẫn đến những nguy hại khôn lường đến sức khỏe. Trong đó phải kể đến những tình trạng khá thường gặp như:
Gây đau đầu
Đeo tai nghe và nghe nhạc hoặc xem phim, nói chuyện trong thời gian lâu, thường xuyên sẽ làm tăng áp lực lên ống tai. Từ đó gây ảnh hưởng đến chức năng tiền đình trong tai, gây đau đầu, chóng mặt. Đây là tình trạng khá thường gặp ở những người thường xuyên sử dụng tai nghe với tần suất lớn.
Giảm thính lực
Chúng ta có thể nghe được âm thanh từ bên ngoài là nhờ tai. Trong tai có cơ chế hoạt động tương đối phức tạp với nhiều bộ phận, mỗi bộ phận sẽ có những chức năng riêng. Khi tiếp nhận âm thanh, trong tai sẽ xảy ra phản ứng di truyền, đầu tiên là sóng âm thanh làm rung màng nhĩ, ốc tai và các tế bào lông. Sau đó các tế bào lông sẽ gây phản ứng di truyền để truyền tín hiệu đến não và được ghi nhận dưới dạng âm thanh. Một trong những tác hại khi đeo tai nghe nhiều chính là việc sóng âm thanh quá thường xuyên hoặc quá lớn sẽ khiến tế bào lông mất đi chức năng nhạy cảm với rung động, bị uốn cong và suy giảm thính lực. Lâu dần, tình trạng này sẽ càng tồi tệ hơn làm giảm khả năng nghe. Khi thời tiết nóng nực, mồ hôi vã ra sẽ khiến tai nghe bị ẩm, ẩn chứa nhiều vi khuẩn có hại. Đeo tai nghe sẽ tạo điều kiện cho vi khuẩn xâm nhập vào tai gây viêm tai, nhiễm trùng tai, rất nguy hiểm.
Tăng sự phát triển của ráy tai
Ít ai biết rằng việc đeo tai nghe thường xuyên chính là hành động khiến cho ráy tai phát triển nhiều hơn. Chúng bít trong tai, gây ù tai, thậm chí là giảm thính lực, điếc tai nếu không được xử trí kịp thời.
Bị đau tai
Một trong những tác hại khi đeo tai nghe nhiều chính là cảm giác đau tai khó chịu. Nếu nghe tai nghe liên tục quá 60 phút sẽ cảm nhận rất rõ cảm giác này, cảm giác đau trong tai, nhức trong ống tai, ù tai, đau đầu rất khó chịu.
2. Đeo tai nghe thế nào cho đúng?
Đôi khi do yêu cầu công việc thì sử dụng tai nghe là cần thiết. Hoặc sau một ngày làm việc mệt mỏi thì đeo tai nghe để thưởng thức những bản nhạc yêu thích cũng là cách giảm stress rất hiệu quả. Tuy nhiên, việc sử dụng tai nghe phải đúng cách, đảm bảo không làm ảnh hưởng đến sức khỏe, nhất là khả năng nghe:
Để mức âm lượng phù hợp
Khi đeo tai nghe, mức âm lượng phù hợp nhất là không quá 60% so với mức cao nhất của âm thanh từ thiết bị gắn tai nghe. Không nên nghe âm lượng quá lớn sẽ gây áp lực mạnh đến màng nhĩ, gây ù tai, ảnh hưởng xấu đến chức năng thính giác, tránh những tác hại khi đeo tai nghe nhiều.
Sử dụng tai nghe phù hợp
Nhiều trường hợp bị đau tai khi dùng tai nghe là sử dụng sản phẩm không phù hợp. Tai nghe quá to, làm bằng nhựa cứng,… sẽ khiến tai bị đau và khó chịu. Nên chọn loại tai nghe có phần bảo vệ bằng mút xốp mỏng, êm, thiết kế gắn vừa với lỗ tai.
Thời lượng sử dụng tai nghe vừa phải
Chỉ nên đeo tai nghe không quá 2h/ngày. Mỗi lần sử dụng không nên quá 60 phút. Nên cho tai được nghỉ ngơi trong quá trình sử dụng tai nghe. Nếu điều kiện công việc yêu cầu phải dùng đến tai nghe để tránh nhiễu âm thanh từ bên ngoài thì bạn có thể thay thế bằng mút xốp hoặc bông gòn.
Vệ sinh tai nghe thường xuyên
Tai nghe là vật dụng cá nhân nên cần được vệ sinh thường xuyên. Làm sạch đúng cách để vừa giữ sạch tai nghe vừa không làm ảnh hưởng đến chất lượng của sản phẩm. Không nên dùng chung tai nghe vì có thể gây lây lan vi khuẩn có hại. Đây cũng là cách để giảm tác hại khi đeo tai nghe nhiều.
Nên sử dụng app đo cường độ âm thanh
Theo khuyến cáo của Viện Y tế Quốc gia Hoa Kỳ thì âm lượng phù hợp để người nghe không gây ảnh hưởng đến thính giác là mức 70 d
BA. Việc sử dụng tai nghe âm thanh trên mức này có thể gây giảm thính giác nghiêm trọng theo thời gian. Hiện nay, để tiện lợi hơn, bạn có thể cài đặt ứng dụng đo cường độ âm thanh. Đây là ứng dụng giúp đo mức độ ồn của môi trường và mức decibel từ các thiết bị, là cách hiệu quả để kiểm soát mức độ âm thanh từ tai nghe nếu sử dụng thiết bị này thường xuyên.
3. Làm sao để bảo vệ thính giác khi có thói quen đeo tai nghe thường xuyên?
Với những người thường xuyên đeo tai nghe do sở thích hoặc yêu cầu công việc, môi trường hoạt động thì việc kiểm soát và bảo vệ thính lực là điều không nên chủ quan. Để tránh những tác hại khi đeo tai nghe nhiều, người dùng nên đặc biệt lưu ý đến các dấu hiệu về suy giảm thính lực, mất thính giác. Đặc biệt là những dấu hiệu như: ù tai, đau tai, nghe kém, nghe không rõ trong môi trường ồn ào, xuất hiện tình trạng viêm tai, ngứa trong tai,… Khi có bất cứ những dấu hiệu nào trên đây, bạn cần phải được đi khám ngay lập tức để xác định tình trạng và khắc phục kịp thời. | medlatec | 1,116 |
Công dụng thuốc Comvogel
Thuốc Comvogel là một kem bôi ngoài da với thành phần phối hợp, giúp điều trị tình trạng mụn trứng cá. Đặc biệt được dùng với mụn trứng cá mủ, mụn viêm...Để hiểu hơn về thuốc hãy tìm hiểu về thành phần và công dụng của thuốc qua bài viết dưới đây.
1. Thuốc comvogel là thuốc gì?
Thuốc Comvogel có thành phần chính là Isotretinoin(0,5mg/g), Erythromycin(20mg/g) bao chế dạng kem bôi ngoài da, tuýp bôi có hàm lượng 10g.Erythromycin là kháng sinh macrolid có tác động kìm khuẩn đối với hầu hết vi khuẩn gram âm, gram dương gây mụn trứng cá. Bởi vì khi có mụn trứng cá do sự tắc nghẽn lỗ chân lông, tạo điều kiện cho vi khuẩn phát triển và gây ra phản ứng viêm. Khi thoa kháng sinh này trên da, erythromycin có tác dụng kháng viêm, tiêu diệt các vi khuẩn gây nên mụn trứng cá. Khi sử dụng chất này dạng kem bôi trên da, nó hấp thụ nhanh và có tác dụng tốt.Isotretinoin là một dạng vitamin A. Đây là loại thuốc được dùng để chữa trứng cá, vì thành phần này giúp làm giảm bài tiết và kích thích tuyến bã nhờn vì vậy làm giảm nguy cơ tắc nghẽn tuyến bã và gây ra mụn. Giảm tình trạng viêm liên quan đến tăng tiết dịch từ tuyến bã nhờn, gây kích ứng và tạo sẹo, nhất là trong trường hợp trứng cá nặng. Chất này còn có đặc tính là làm tróc lớp sừng trên da, từ đó giúp làm rút ngắn thời gian đổi mới tế bào biểu bì, kích thích tái tạo mô liên kết. Khi sử dụng Isotretinoin được hấp thu rất ít qua da. Phần lớn thuốc se nằm trên mặt da tạo tác dụng tại chỗ, một lượng nhỏ ngấm vào lớp thượng bì và trung bì. Nồng độ thuốc trong huyết tương thấp đến mức không thể phát hiện được, nhưng người ta nhận thấy có một lượng rất nhỏ được thải ra nước tiểu, điều này có liên quan tới việc dùng thuốc dạng bôi cho phụ nữ mang thai, vì một lượng chất này trong máu cũng có thể làm tăng nguy cơ gây hại cho thai nhi.
2. Comvogel có tác dụng gì?
Nhờ tác dụng lên quá trình tiết chất nhờn và vi khuẩn trên da mà được chỉ định dùng trong điều trị tất cả các loại mụn trứng cá, bao gồm:Các dạng mụn trứng cá không viêm có nhân trứng cá.Các dạng mụn viêm có vảy và mụn mủ, đặc biệt điều trị thuốc này tốt đối với da nhờn.Thuốc này không sử dụng cho các trường hợp sau:Người mẫn cảm với erythromycin hay isotretinoin hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.Không sử dụng thuốc này cho phụ nữ mang thai và cho con bú.
3. Cách dùng thuốc Comvogel
3.1. Cách dùng. Rửa sạch tay và vùng da cần điều trị trước khi dùng thuốc.Dùng tay thoa một lớp vừa đủ gel lên vùng da bị mụn khoảng 1 - 2 lần mỗi ngày.Sau đó đóng nắp lọ thuốc, không để thuốc bị nhiễm bẩn. Bảo quản thuốc tại những nơi khô ráo tránh ánh nắng trực tiếp và tránh xa tầm tay trẻ em.Nên tiếp tục duy trì điều trị liên tục trong 9 - 12 tuần tùy theo tình trạng của da. Hoặc điều trị theo chỉ định của bác sĩ.Chú ý khi dùng thuốc:Có thể bạn chưa quan sát thấy tình trạng da mụn của mình cải thiện trong vài tuần mới bắt đầu điều trị. Nhưng hãy kiên trì vì tình trạng này có thể cải thiện sau đó.Không nên thoa thuốc này với liều lượng quá nhiều vì có thể làm cho da bị đỏ, khô da và kích ứng da.
4. Tác dụng phụ của thuốc Comvogel
Tác dụng phụ bạn có thể gặp khi dùng loại kem bôi trị mụn này, bao gồm:Có thể bạn sẽ bị kích ứng da tại chỗ như đỏ da, cảm giác nóng rát, khô da, tróc da. Cảm giác này nặng hơn nếu dùng liều cao.Mụn trứng cá có thể giảm bớt nhưng lại có thể tăng các triệu chứng viêm trong thời gian điều trị. Thông thường tình trạng da này chỉ xảy ra tạm thời trong thời gian đầu, không nên ngưng điều trị, nhưng bạn có thể cần giảm bớt số lần thoa thuốc.Vài trường hợp khi sử dụng bị tăng hay giảm sắc tố da tạm thời.Thông báo ngay cho thầy thuốc các tác dụng không mong muốn mà bạn gặp phải khi sử dụng thuốc.
5. Những điều cần lưu ý khi dùng thuốc Comvogel
Trong quá trình điều trị, da của bạn tăng nhạy cảm với ánh nắng hơn, cho nên bạn tránh nắng trong thời gian điều trị. Bạn cần sử dụng các vật dụng để che chắn và dùng kem chống nắng có chỉ số Spf 30 trở nên khi ra ngoài trời. Tránh dùng các loại muối tắm vì làm tăng cường tình trạng bắt nắng.Không nên bôi thuốc hay sử dụng thuốc này khi da đang bị phỏng nắng.Khi dùng thuốc cần lưu ý không nên để thuốc đọng lại ở nếp da và góc mũi. Tránh để thuốc tiếp xúc với mắt hoặc tiếp xúc với mi mắt. Nếu xảy ra điều này bạn cần phải rửa ngay bằng nước.Nếu trong thời gian dùng thuốc bạn thấy mình mang thai, nên ngừng điều trị và hỏi ý kiến bác sĩ để được tư vấn. Bạn không nên dùng thuốc này trong thời gian đang cho con bú.Không nên dùng đồng thời thuốc này phối hợp với các chế phẩm khác có chứa chất làm tróc lớp sừng trên da.Thuốc Comvogel là một loại kem bôi trị mụn được dùng dưới chỉ định và kiểm soát của bác sĩ. Khi điều trị nếu gặp bất kỳ điều gì bạn nên tham khảo ý kiến của bác sĩ. | vinmec | 999 |
Mẹo chữa trị chảy máu cam ở trẻ nhỏ nhanh chóng, hiệu quả
Chảy máu cam ở trẻ nhỏ có thể được chữa trị tại nhà trong những trường hợp nhẹ. Dưới đây là một số mẹo chữa trị chảy máu cam ở trẻ nhỏ nhanh chóng, hiệu quả mà phụ huynh có thể tham khảo.
1. Chứng chảy máu cam ở trẻ nhỏ là gì? Nguyên nhân
Trước khi tìm hiểu về các mẹo chữa chảy máu cam tại nhà chúng ta hãy giải đáp thắc mắc “Chảy máu cam là gì? Chảy máu cam do đâu?
”.
1.1. Chảy máu cam ở trẻ nhỏ là gì?
Chảy máu cam ở trẻ nhỏ hay chảy máu mũi là một tình trạng phổ biến. Đây thường là kết quả của việc các mạch máu nhỏ ở mũi bị tổn thương và vỡ ra, dẫn đến việc máu chảy ra ngoài. Trẻ em là đối tượng dễ bị chảy máu mũi nhất, đặc biệt trẻ ở độ tuổi 2 - 10 tuổi. Chảy máu cam ở trẻ nhỏ gồm 2 loại: chảy máu mũi ở phía trước mũi và chảy máu mũi phía sau. Cụ thể:- Chảy máu mũi trước: Đám rối Kiesselbach là vùng nằm ở phía trước và dưới vách ngăn mũi, chủ yếu chứa các mạch máu nhỏ của mũi. Khu vực này là một trong những vùng thường xuyên bị tổn thương, chỉ cần xì mũi, ngoáy mũi đều có thể dẫn đến vỡ mạch máu và chảy máu. Thời tiết khô là một trong những nguyên nhân chủ yếu dẫn đến chảy máu mũi trước. Chảy máu mũi trước thường xảy ra một cách đột ngột và có thể chỉ ảnh hưởng đến một bên của mũi. Lượng máu thường không nhiều và máu thường chảy ra phía trước mũi, nên lượng máu xuống họng rất ít. - Chảy máu mũi sau: Tình trạng này thường liên quan đến các mạch máu nằm cao và sâu hơn, hiếm khi xảy ra ở trẻ nhỏ. Chảy máu mũi sau, đặc biệt là khi chảy máu cả 2 bên mũi với lượng máu nhiều thường là dấu hiệu cảnh báo nguy hiểm và đòi hỏi sự chăm sóc y tế ngay lập tức. Một số nguyên nhân phổ biến dẫn đến chảy máu mũi sau bao gồm: Chấn thương vùng mũi mặt, đặc biệt là gãy mũi; chấn thương đầu máu có thể chảy từ mũi vào họng; các quá trình phẫu thuật trên vùng mũi mặt có thể dẫn đến chảy máu mũi sau nếu vết thương không được kiểm soát đúng cách, nhiễm trùng mũi hoặc quai bị…1.2. Nguyên nhân chảy máu cam ở trẻ nhỏ
Chảy máu cam ở trẻ nhỏ có thể có nhiều nguyên nhân khác nhau. Dưới đây là một số nguyên nhân phổ biến:- Chấn thương mũi: Chấn thương mũi là một nguyên nhân phổ biến gây chảy máu cam ở trẻ em. Khi trẻ té ngã, đùa nghịch đánh nhau có thể xảy ra chấn thương mũi, dẫn đến chảy máu. Xì mũi mạnh hoặc ngoáy mũi gây tổn thương mô mũi và mạch máu. Việc tự nhét vật lạ vào mũi, đặc biệt là vật sắc nhọn, có thể làm tổn thương mạch máu và niêm mạc mũi… Những trường hợp nghiêm trọng hơn như gãy xương mũi hoặc vỡ nền sọ cũng có thể dẫn đến chảy máu mũi với lượng máu lớn. - Tiếp xúc thường xuyên với môi trường khô nóng hoặc sử dụng máy điều hòa, lò sưởi có thể làm mạch máu ở vùng mũi trở nên nhạy cảm và dễ vỡ, gây chảy máu cam. - Viêm mũi dị ứng hoặc viêm mũi xoang do nhiễm trùng có thể làm tăng nguy cơ tổn thương mạch máu và dẫn đến chảy máu mũi. - Trẻ có tiền sử vẹo vách ngăn mũi hoặc đã trải qua phẫu thuật ở vùng mũi có thể trải qua tình trạng chảy máu cam do sự nhạy cảm của mạch máu. - Các khối u vùng mũi bất kỳ lành tính hay ác tính đều có thể làm tăng nguy cơ chảy máu mũi ở trẻ. - Thiếu hụt vitamin C, vitamin K, hoặc các khoáng chất như sắt, kali có thể góp phần vào tình trạng chảy máu cam ở trẻ. - Các bệnh lý nguy hiểm: Trẻ mắc chứng rối loạn chức năng đông máu, ung thư máu, sốt xuất huyết, tăng huyết áp… đều có thể phải đối mặt với tình trạng chảy máu cam. - Sốt xuất huyết, xuất sốt huyết giảm tiểu cầu cũng là các nguyên nhân của tình trạng chảy máu cam ở trẻ nhỏ.2. Cách chữa chảy máu cam ở trẻ nhỏ nhanh nhất
Chảy máu cam ở trẻ nhỏ không quá nguy hiểm, bố mẹ có thể áp dụng một số biện pháp dưới đây để xử trí tình trạng này.2.1. Chườm lạnh ở bên ngoài mũi để khắc phục chảy máu cam ở trẻ nhỏ
Chườm lạnh là một trong những mẹo vặt để khắc phục tình trạng chảy máu cam. Phương pháp chườm lạnh có thể giúp kích thích co bóp các mạch máu, giảm sự mở rộng của chúng và làm chậm quá trình chảy máu. Cách thực hiện là bố mẹ đặt túi chườm lạnh hoặc khăn lạnh ngang qua mũi của trẻ, tránh chườm trực tiếp đá lên da của trẻ vì có thể gây bỏng lạnh.
2.2. Chữa chảy máu cam ở trẻ nhỏ bằng cách ăn các thức ăn thanh nhiệt
Nếu trẻ thường xuyên bị chảy máu cam, bố mẹ có thể nấu các món ăn thanh nhiệt. Một số loại rau có tác dụng thanh nhiệt, làm mát cơ thể và cung cấp nhiều dưỡng chất quan trọng cho sức khỏe, đặc biệt là cho trẻ như:
Ngó sen có tác dụng thanh nhiệt, làm mát và giúp hỗ trợ hệ tiêu hóa. Thực phẩm này rất giàu vitamin và khoáng chất như vitamin C, kali… Hẹ giúp làm mát cơ thể, chứa nhiều vitamin A, C và khoáng chất. Củ cải trắng có tác dụng làm mát, chống nóng. Dưỡng Chất: Nguồn cung cấp vitamin C, canxi, và chất xơ. Rau má có tính mát, giúp giảm nhiệt và cung cấp nhiều dưỡng chất. Đậu đen là nguồn protein thực phẩm thực vật tốt chứa nhiều protein, chất xơ, sắt, và các khoáng chất khác. Trong chế độ ăn uống của trẻ, bố mẹ cũng nên bổ sung các loại rau lá xanh, giá đỗ, ớt chuông, chanh, cam, ổi, đu đủ, kiwi… Bởi đây là các thực phẩm chứa nhiều vitamin và khoáng chất giúp làm bền niêm mạc và mạch máu.3. Những trường hợp chảy máu cam ở trẻ nhỏ đáng lưu ý | medlatec | 1,125 |
Nên lựa chọn bệnh viện nào tầm soát ung thư thực quản chính xác và uy tín?
Khám sàng lọc ung thư thực quản định kì là cách phát hiện bệnh khi chưa có triệu chứng. Rất nhiều người muốn khám tầm soát bệnh sớm nhưng lại băn khoăn không biết nên lựa chọn bệnh viện nào tầm soát ung thư thực quản?
Một số triệu chứng ung thư thực quản chỉ xuất hiện ở giai đoạn tiến triển của bệnh
Thực quản là ống cơ lớn dài khoảng 25 – 30 cm nối miệng với dạ dày để chuyển thức ăn xuống tiêu hóa. Ở Việt Nam, tỷ lệ mắc bệnh ung thư thực quản ở nam giới đang tăng nhanh chóng. Năm 2000 chỉ có khoảng gần 1 nghìn nam giới mắc ung thư thực quản thì số lượng ca mắc năm 2010 đã tăng lên gần 5 nghìn ca. Các chuyên gia ước tính, đến năm 2020 sẽ có khoảng 15 nghìn nam giới mắc phải căn bệnh này.
Ung thư thực quản giai đoạn đầu ít có biểu hiện. Một số triệu chứng như ợ nóng, khó nuốt, đau tức ngực, tiết nước bọt nhiều, rối loạn tiêu hóa, mệt mỏi… chỉ thường xuất hiện khi bệnh đã ở giai đoạn tiến triển. Vì vậy, khám sàng lọc ung thư thực quản sớm ngay khi chưa có triệu chứng là rất cần thiết.
Nên lựa chọn bệnh viện tầm soát ung thư thực quản nào cho kết quả chính xác?
Nên lựa chọn bệnh viện tầm soát ung thư thực quản nào là quan tâm của rất nhiều người khi hiện nay có nhiều đơn vị y tế thực hiện khám sàng lọc ung thư sớm như các bệnh viện ung bướu tuyến đầu, bệnh viện quốc tế, một số viện tư khác…
Bác sĩ Đỗ Tuyết Mai tư vấn khám cho người bệnh
Xét nghiệm tầm soát ung thư thực quản bao gồm những gì?
Tầm soát ung thư thực quản có thể kết hợp nhiều phương pháp khác nhau để đánh giá chính xác tình trạng bệnh. Tầm soát ung thư thực quản có thể bao gồm:
Nội soi thực quản phát hiện những bất thường sâu bên trong thực quản
Ai nên tầm soát ung thư thực quản | thucuc | 384 |
Các loại polyp đại trực tràng thường gặp
Polyp là thuật ngữ sử dụng để chỉ sự tăng trưởng của lớp lót màng nhầy. Sự tăng trưởng này có thể xuất hiện ở đường tiêu hóa, tử cung, bàng quang, đường mũi hoặc khu vực bộ phận sinh dục. Một số khối polyp đại tràng có thể biến chứng thành ung thư. Việc xác định polyp đại trực tràng thuộc loại gì có ý nghĩa quan trọng trong dự phòng và điều trị bệnh.
1. Polyp đại tràng là gì?
Polyp đại tràng là thuật ngữ y học để chỉ các tổ chức tân sinh được tạo ra do sự tăng sinh tổ chức quá mức cũng như sự phát triển thành khối u và tồn tại trong lòng đại tràng. Thực tế cho thấy phần chính các khối u này là lành tính, tuy nhiên cũng sẽ có những trường hợp ác tính hoặc bị hóa ác tính nếu như không được phát hiện và điều trị kịp thời, đúng cách.Polyp đại tràng thực tế có nhiều loại khác nhau, trong đó có hai loại chính là polyp đại tràng không cuống và có cuống. Các bác sĩ sẽ dựa vào hình thái khối polyp để phân biệt polyp đại tràng có cuống và không cuống.Bên cạnh đó, người ta cũng tiến hành phân loại dựa theo số liệu hay kích thước của polyp. Theo các bác sĩ chuyên khoa thì có người có nhiều polyp đại tràng hoặc một polyp, có người khối polyp kích thước nhỏ nhưng bên cạnh đó cũng có người bệnh để lâu khối polyp đã phát triển lớn hơn nhiều.
2. Polyp đại tràng không cuống
Việc phân biệt polyp đại tràng không cuống và có cuống hoàn toàn dựa vào phương pháp nội soi và chỉ có các bác sĩ chuyên khoa mới đưa ra những thông tin chính xác để phân loại rõ ràng chúng.
Polyp đại tràng không cuống và có cuống khác nhau như nào
Polyp đại tràng không cuống có những đặc điểm sau:Những khối polyp đại tràng có kích thước nhỏ hơn 5mm, chúng không có cuống. So với phần niêm mạc đại tràng xung quanh thì những khối polyp đại tràng không cuống này có màu sắc nhạt hơn hẳn và có thể thấy rất rõ ràng.Chân của polyp đại tràng không cuống rộng hơn so với loại polyp có cuống.Khả năng phát triển từ lành tính sang ác tính cao hơn. Điều đó có nghĩa là nếu polyp đại tràng của bạn được chẩn đoán là loại không cuống thì bạn cần hết sức cẩn thận theo dõi và không nên chủ quan.
3. Polyp đại tràng có cuống
Khác với polyp đại tràng không cuống, loại polyp đại tràng có cuống sẽ có hình dạng dưới đèn nội soi là có cuống dài. Chân của khối polyp đại tràng có cuống không rộng mà dài và nhỏ. Thậm chí cuống có thể rất dài, dài loằng ngoằng.Khả năng phát triển từ lành tính sang ác tính của polyp có cuống thấp hơn loại không cuống. Tuy nhiên đây không phải là tuyệt đối nên chúng ta vẫn cần thận trọng theo dõi tình trạng của chúng.Dù là dạng polyp đại tràng có cuống hay không cuống, thì những khối polyp đại tràng phần chính đều là lành tính. Với những tình trạng lành tính, khối u sẽ tồn tại nhiều năm mà không ảnh hưởng gì đến sức khỏe, tuy nhiên người bệnh cần thường xuyên đến bệnh viện kiểm tra và theo dõi xem khối u có phát triển hay mọc ra nhiều polyp đại tràng khác hay không.
4. Các loại polyp trực tràng
Polyp trực tràng được biểu hiện bởi sự tăng trưởng xuất hiện khối u trên bề mặt niêm mạc trực tràng
Polyp trực tràng được biểu hiện bởi sự tăng trưởng xuất hiện khối u trên bề mặt niêm mạc trực tràng hoặc ống tiêu hóa. Bệnh thường có biểu hiện âm thầm và dễ bị nhầm lẫn bởi các bệnh lý về đường tiêu hóa như đau bụng, đại tiện phân lỏng, có máu lẫn trong phân,... Polyp trực tràng có sự khác nhau về kích thước và số lượng. Hiện nay, polyp đại tràng được chia thành 3 loại cơ bản đó là:Polyp tăng sản vô hại và không có khả năng phát triển thành ung thư.Polyp adenomatous là một loại bướu khá phổ biến. Tuy chúng không có khả năng phát triển thành ung thư trực tràng nhưng polyp adenomatous có nguy cơ phát triển thành ung thư ruột kết.Polyp ác tính được ghi nhận là có tế bào ung thư dưới kính hiển vi.Mặc dù polyp trực tràng không phải là bệnh lý nguy hiểm nhưng bạn cũng không nên chủ quan. Khi phát hiện các dấu hiệu bất thường ở đường tiêu hóa thì nhanh chóng gặp bác sĩ để được tư vấn cụ thể hơn. Nếu bạn vẫn lo lắng polyp trực tràng phát triển mạnh trong tương lai thì đừng chủ quan với các phương pháp sàng lọc lặp lại mỗi năm 1 lần.
Cắt polyp đại trực tràng như thế nào? | vinmec | 858 |
Thường xuyên đau nửa đầu trái nguy hiểm như thế nào?
Thường xuyên đau nửa đầu trái có thể là một dấu hiệu cảnh báo bạn đang gặp phải các vấn đề về não bộ, tuần hoàn máu hay hệ thần kinh. Nếu tình trạng này kéo dài và không được chữa trị sẽ gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe của người bệnh. Thậm chí nó có thể dẫn đến những biến chứng nguy hiểm.
1. Biểu hiện của tình trạng thường xuyên đau nửa đầu bên trái
Không giống như các bệnh lý khác, đau nửa đầu trái thường có các dấu hiệu cảnh báo trước sự xuất hiện của những cơn đau nửa đầu trái từ khoảng 1 – 2 ngày trước đó. Những dấu hiệu thường là:
– Nhạy cảm với tiếng ồn, ánh sáng.
– Mệt mỏi, uể oải, thường xuyên ngáp.
– Thay đổi vị giác, có cảm giác buồn nôn hoặc thèm ăn.
– Đột ngột thay đổi tâm trạng, dễ dàng trở nên hưng phấn hoặc trầm cảm.
Ngay trước khi xuất hiện cơn đau nửa đầu trái khoảng 10 – 30 phút, người bệnh sẽ thấy các rối loạn thoáng qua, thường là các vấn đề liên quan đến thị giác và thính giác như thấy chớp sáng, thấy các điểm đen, thấy các vầng hào quang hay nhấp nháy ánh sáng.
Thường xuyên đau nửa đầu trái sẽ có các dấu hiệu cảnh báo trước từ 1 – 2 ngày trước đó
2. Nguyên nhân khiến người bệnh thường xuyên đau nửa đầu trái?
Thường xuyên đau nửa đầu bên trái có thể là do các loại đau đầu nguyên phát gây ra hoặc liên quan đến những vấn đề sức khỏe tiềm ẩn. Cụ thể:
2.1. Thường xuyên đau nửa đầu trái do bệnh lý đau nửa đầu (Migraine)
Thường xuyên đau nửa đầu bên trái có thể là do bệnh lý đau nửa đầu gây ra. Đây là căn bệnh thường xảy ra phổ biến ở phụ nữ. Đau nửa đầu đặc trưng bởi một cơn đau đầu dữ dội, thường đau một bên đầu và khiến người bệnh cảm thấy bị đau nhói. Cơn đau có thể bắt đầu ở thái dương hoặc ở mắt, sau đó lan rộng ra xung quanh đầu.
Một vài triệu chứng khác của tình trạng đau nửa đầu bao gồm chóng mặt, nôn và buồn nôn, nhạy cảm với ánh sáng, âm thanh, thay đổi tầm nhìn,… Tình trạng này thường kéo dài từ 4 – 72 giờ. Nguyên nhân gây ra tình trạng này hiện chưa được biết rõ. Một số nghiên cứu đã chỉ ra rằng, chứng đau nửa đầu có thể liên quan đến chức năng của não, các dây thần kinh hay mạch máu quanh não nhạy cảm hơn bình thường.
2.2. Thường xuyên đau nửa đầu bên trái do căng thẳng
Đau đầu do căng thẳng là nguyên nhân chiếm đến 42% các cơn đau đầu của nhiều bệnh nhân trên toàn thế giới. Tình trạng này có thể khiến người bệnh bị đau một bên đầu. Tuy nhiên, so với chứng đau nửa đầu thì đau đầu do căng thẳng ít nghiêm trọng hơn. Các triệu chứng của tình trạng này thường là căng cơ vai và cổ, đau nặng hơn vào cuối ngày, đau như bị siết chặt và có thể bắt đầu từ sau mắt và lan đến trán hay sau đầu.
Thường xuyên đau nửa đầu trái do căng thẳng là nguyên nhân chiếm đến 42% các cơn đau đầu
2.3. Thường xuyên đau nửa đầu trái do các cơn đau đầu chùm
Đau đầu chùm thường xảy ra ở một bên đầu và khiến người bệnh cảm thấy vô cùng đau đớn. Một số dấu hiệu của tình trạng này bao gồm đau ở một bên thái dương, một bên mắt hay một bên trán. Cơn đau trở nên dữ dội hơn sau 5 – 10 phút và thường kéo dài từ 30 – 60 phút, thậm chí là 3 tiếng.
Đau đầu chùm thường xảy ra vào cùng một thời điểm trong ngày, kéo dài từ 4 – 12 tuần và hay xuất hiện vào mùa xuân, mùa thu. Do đó thường bị nhầm lẫn với tình trạng đau đầu do dị ứng.
2.4. Các vấn đề sức khỏe tiềm ẩn khác
Đôi khi, thường xuyên đau nửa đầu bên trái có thể liên quan đến các vấn đề về sức khỏe như viêm, chấn thương, lạm dụng thuốc giảm đau, viêm xoang hay một số vấn đề liên quan đến mạch máu.
3. Biến chứng của tình trạng thường xuyên đau nửa đầu bên trái
Mặc dù đau nửa đầu trái là một căn bệnh lành tính nhưng nếu người bệnh thường xuyên bị cơn đau nửa đầu trái hành hạ có thể dẫn đến các hậu quả nghiêm trọng cho sức khỏe như khó tập trung, suy giảm trí nhớ, trầm cảm, thậm chí là đột quỵ.
Thường xuyên đau nửa đầu trái có thể khiến người bệnh bị suy giảm trí nhớ, trầm cảm
Trong một số trường hợp khác, người bệnh còn gặp các biến chứng như suy thoái võng mạc, gây mất thị lực và dẫn đến mù vĩnh viễn. Nếu không được điều trị sớm và đúng phác đồ, bệnh đau nửa đầu còn gây ra biến chứng mãn tính, co giật, nhồi máu cơ tim.
4. Điều trị tình trạng thường xuyên đau nửa đầu trái như thế nào?
Hiện nay, việc điều trị tình trạng thường xuyên đau nửa đầu bên trái tối ưu nhất là điều trị giảm tái phát và giảm nhẹ các triệu chứng đau. Phương pháp điều trị sẽ phụ thuộc vào tần suất cũng như cường độ các cơn đau mà người bệnh gặp phải:
– Nhóm thuốc giảm đau: được sử dụng ngay khi tình trạng đau nửa đầu trái xảy ra để giúp đạt kết quả tốt nhất.
– Nhóm thuốc ngăn ngừa diễn tiến bệnh: được dùng hàng ngày và kéo dài trong nhiều tuần để đạt được hiệu quả trong việc giảm đau.
Tuy nhiên, sử dụng các loại thuốc giảm đau trong thời gian dài sẽ gây ra nhiều tác dụng phụ ảnh hưởng đến chức năng gan, thận, chức năng tiêu hóa, tăng huyết áp,… Do đó, chỉ một số người bệnh mới có thể được chỉ định sử dụng phương pháp này:
– Các loại thuốc thuộc nhóm giảm đau không hiệu quả.
– Những triệu chứng đau nửa đầu trái kèm theo tê, yếu liệt hoặc kéo dài hơn.
– Người bệnh bị nhiều hơn 4 lần đau đầu trong 1 tháng, mỗi lần đau đầu thường kéo dài hơn 12 giờ.
Ngoài ra, người bệnh cần áp dụng một số phương giảm giúp giảm đau và giảm tần suất các cơn đau như:
– Nghỉ ngơi, ngủ đúng giờ, đủ giấc.
– Sử dụng thuốc điều trị theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ.
– Sử dụng trà hoa cúc, trà gừng để làm giảm các cơn đau.
– Tập luyện thể dục thể thao với các bài tập nhẹ nhàng như thiền, yoga, đi bộ,…
– Thay đổi các thói quen sinh hoạt, thực hiện chế độ ăn khoa học, đầy đủ chất dinh dưỡng, tránh xa các chất kích thích. | thucuc | 1,233 |
Khám và điều trị bệnh trào ngược dạ dày thực quản ở trẻ em
Khám và điều trị trào ngược dạ dày thực quản ở trẻ em cần được thực hiện sớm và nghiêm túc để giảm thiểu nguy cơ sức khỏe cho trẻ đặc biệt là trẻ nhỏ dưới 1 tuổi. Bài viết sau sẽ cung cấp một số thông tin cơ bản giúp các bậc phụ huynh biết cách xử trí khi chẳng may bé bị trào ngược dạ dày thực quản để ngăn chặn các biến chứng ảnh hưởng tới sức khỏe và sự phát triển sau này.
1. Trào ngược dạ dày thực quản là gì?
Khi ăn, thức ăn sẽ qua miệng vào thực quản và xuống dạ dày, ở điểm nối giữa thực quản và dạ dày có cơ hoành và cơ vòng có chức năng làm thực quản đóng lại giúp thức ăn không bị quay ngược ở lại khi dạ dày co bóp. Trào ngược dạ dày là tình trạng thức ăn đi ngược từ dạ dày lên thực quản do các cơ này bị giãn ra khiến trẻ bị nôn, trớ, khò khè thậm chí là sặc gây nguy hiểm.
Trong 3 tháng đầu đời, trẻ thường bị trào ngược dạ dày thực quản sinh lý. Tình trạng này sẽ giảm dần khi trẻ lớn và chế độ ăn đặc dần. Tuy nhiên, có 5% trẻ vẫn tiếp tục bị trào ngược dạ dày thực quản sau 1 tuổi ảnh hưởng đến khả năng hấp thu của trẻ và có nguy cơ chuyển từ trào ngược sinh lý sang trào ngược bệnh lý.
Trào ngược dạ dày là tình trạng thức ăn đi ngược từ dạ dày lên thực quản do các cơ này bị giãn ra khiến trẻ bị nôn, trớ, khò khè thậm chí là sặc gây nguy hiểm.
2. Nguyên nhân khiến trẻ bị trào ngược dạ dày thực quản
2.1. Nguyên nhân trào ngược dạ dày thực quản sinh lý
– Dạ dày trẻ sơ sinh chưa phát triển hoàn thiện và dạ dày nằm ngang, cao hơn so với người lớn. Các cơ thắt ở hai đầu dạ dày hoạt động chưa ổn định.
– Đặc tính của thức ăn chủ yếu dạng lỏng (sữa mẹ hoặc sữa công thức). Khiến sữa đưa vào dạ dày dễ bị lọt ra ngoài dù chỉ có khe hở nhỏ. Đặc biệt ở trẻ ăn sữa công thức, trẻ dễ bị trào ngược dạ dày thực quản hơn do sữa lâu tiêu.
– Tư thế bú của trẻ và sau khi bú cũng là nguyên nhân gây dạ dày thực quản.
2.2. Nguyên nhân trào ngược dạ dày thực quản bệnh lý
Trẻ gặp phải vấn đề ở dạ dày thực quản, dị ứng đạm của sữa bò, trẻ em bị bại não, viêm dạ dày, nhiễm trùng toàn thân…
3. Triệu chứng cho thấy trẻ bị trào ngược dạ dày thực quản
Trẻ thường xuyên bị nôn, trớ, khò khè là dấu hiệu điển hình của trào ngược dạ dày thực quản và thường là tình trạng trào ngược sinh lý, trẻ vẫn ăn uống bình thường, có tăng cân và giảm dần triệu chứng sau 6 tháng tuổi.
Đối với trào ngược dạ dày thực quản bệnh lý, các triệu chứng trào ngược xuất hiện sau 1 tuổi, trẻ chậm lên cân, sợ ăn, viêm phổi tái phát nhiều lần thì có thể đã gặp phải các vấn đề sức khỏe.
Thường xuyên bị nôn, trớ, khò khè là dấu hiệu điển hình của trào ngược dạ dày thực quản ở trẻ.
4. Khám và điều trị trào ngược dạ dày thực quản cho trẻ em
Khám lâm sàng và cận lâm sàng tìm ra nguyên nhân trào ngược sinh lý hay bệnh lý, tìm dấu hiệu dị ứng, biến chứng bệnh.
4.1. Đối với trào ngược dạ dày thực quản sinh lý
– Giúp trẻ ợ hơi sau bú
– Kê đầu giường cao
– Giảm các yếu tố làm tăng áp lực lên ổ bụng như bế thả lỏng, không mặc quần áo quá chật…
– Làm đặc thực ăn như thêm bột vào sữa ở trẻ bú bình
– Chia nhỏ bữa ăn để trẻ không ăn quá no
4.2. Đối với trào ngược dạ dày thực quản bệnh lý
– Áp dụng các phương pháp điều trị trào ngược sinh lý để giảm triệu chứng
– Điều trị bằng thuốc như prokinetic, H2RA, ức chế bơm proton cho trẻ.
– Điều trị ngoại khoa khi trẻ không đáp ứng các biện pháp nội khoa, trẻ có nguy cơ gặp phải các biến chứng nguy hiểm như suy hô hấp, ngất…
Khi trẻ đến khám và điều trị bệnh tại bệnh viện sẽ được:
– Khám và điều trị bằng hệ thống trang thiết bị hiện đại, hỗ trợ tốt cho quá trình chẩn đoán và điều trị bệnh.
– Đội ngũ bác sĩ có trình độ chuyên môn cao giúp chẩn đoán chính xác và đưa ra các phác đồ điều trị phù hợp
– Chi phí hợp lý, tiết kiệm và có thanh toán bảo hiểm theo đúng quy định của Bộ Y tế
Đội ngũ bác sĩ có trình độ chuyên môn cao giúp chẩn đoán chính xác và đưa ra các phác đồ điều trị phù hợp.
| thucuc | 897 |
Giải đáp: Trào ngược dạ dày uống thuốc gì và lưu ý gì?
Trào ngược dạ dày là bệnh lý tiêu hóa gặp phải rất phổ biến. Tuy nhiên có không ít người còn chưa biết khi nào trào ngược dạ dày cần uống thuốc điều trị, trào ngược dạ dày uống thuốc gì và lưu ý những gì? Hãy cùng tìm hiểu ngay.
1. Trào ngược dạ dày khi nào cần uống thuốc?
Trào ngược dạ dày thực quản có thể là hiện tượng sinh lý bình thường gặp phải sau khi ăn no. Tuy nhiên, khi dịch vị dạ dày bị trào ngược lên thực quản quá mức gây ra những triệu chứng và biến chứng ở thực quản, khi đó sẽ hình thành nên bệnh trào ngược dạ dày thực quản.
Bệnh trào ngược dạ dày với những biểu hiện điển hình là khó nuốt, ợ chua, ợ hơi, ho, khản tiếng, buồn nôn, nôn,.. Thông thường, nếu triệu chứng trào ngược ở mức độ nhẹ, người bệnh chỉ cần chủ động điều chỉnh chế độ ăn và sinh hoạt khoa học mà không cần điều trị. Nhưng nếu triệu chứng không thuyên giảm, ảnh hưởng đến cuộc sống thì người bệnh cần thăm khám và uống thuốc theo đúng chỉ định từ bác sĩ chuyên khoa.
Khi các triệu chứng trào ngược dạ dày ảnh hưởng tới sinh hoạt, người bệnh nên chủ động thăm khám sớm.
2. Trào ngược dạ dày uống thuốc gì?
2.1. Nhóm thuốc ức chế bơm proton (PPI)
Thuốc ức chế bơm proton là nhóm thuốc ngăn tiết acid dạ dày mạnh nhất và được sử dụng rộng rãi hiện nay. Thuốc PPI được chỉ định điều trị bệnh trào ngược dạ dày thực quản ở mức độ từ trung bình đến nặng hoặc có xuất hiện biến chứng. Thuốc dựa trên tác dụng ức chế sự hoạt động của các enzym H+ K+ ATPase, từ đó ức chế bài tiết lượng acid dịch vị.
2.2. Trào ngược dạ dày uống thuốc trung hòa acid và cần lưu ý gì?
Các thuốc trung hòa acid dạ dày thường được dùng là thuốc có chứa các muối nhôm (carbonat, phosphat, hydroxyd) và các muối magnesi (carbonat, trisilicat, hydroxyd). Thuốc trung hòa acid giúp cải thiện tốt các triệu chứng trào ngược nhưng có tác dụng phụ là táo bón hoặc tiêu chảy.
2.3. Trào ngược dạ dày uống thuốc kháng thụ thể Histamin H2 và cần lưu ý gì?
Thuốc kháng thụ thể Histamin H2 với tác dụng tranh chấp với thụ thể H2 tại tế bào thành, giúp giảm tiết acid dịch vị dạ dày, từ đó hạn chế tình trạng viêm loét ở thực quản.
Thuốc kháng thụ thể H2 sẽ có thời gian tác dụng nhanh hơn so với nhóm thuốc ức chế bơm proton (PPI), tuy nhiên khi sử dụng thuốc điều trị trong thời gian dài có thể gây ra một số các tác dụng phụ như chứng vú to ở nam giới. Do đó, nhóm thuốc kháng Histamin H2 thường ít được dùng hơn so với nhóm thuốc ức chế bơm proton (PPI).
2.4. Thuốc trợ vận động thực quản
Thuốc trợ vận động (Prokinetics) giúp tăng đào thải lượng acid trào ngược trong lòng thực quản, đồng thời còn giúp tăng cường làm rỗng dạ dày và tăng nhu động cơ thực quản. Nhóm thuốc này thường được dùng phối hợp cùng với thuốc ức chế bơm proton (PPI) để mang lại hiệu quả tốt trong điều trị trào ngược dạ dày thực quản.
Các thông tin về thuốc nêu trên chỉ mang tính tham khảo chung. Người bệnh thực hiện thăm khám, chẩn đoán đúng bệnh để được bác sĩ kê đơn thuốc điều trị chi tiết.
Thuốc trào ngược dạ dày được bác sĩ chuyên khoa kê theo đơn khi có kết quả chẩn đoán bệnh chính xác.
3. Những lưu ý khi uống thuốc điều trị trào ngược dạ dày
Người bệnh khi thực hiện điều trị trào ngược dạ dày thực quản bằng thuốc cần lưu ý những điều như sau để mang lại hiệu quả điều trị tốt:
– Người bệnh chỉ tiến hành điều trị khi đã có chẩn đoán đúng về bệnh. Tức là bạn cần thực hiện thăm khám chuyên khoa tiêu hóa và uống thuốc theo đơn kê của bác sĩ.
– Không tự ý mua thuốc điều trị triệu chứng tại nhà. Uống sai loại thuốc có thể khiến bệnh thêm nghiêm trọng và tăng nguy cơ biến chứng.
– Người bệnh tuân thủ đúng chỉ định uống thuốc của bác sĩ. Uống đúng liều dùng, uống đúng hướng dẫn, uống đủ thời gian. Không tự ý dừng thuốc khi chưa được bác sĩ đồng ý kể cả khi triệu chứng đã thuyên giảm.
– Trong trường hợp uống thuốc mà triệu chứng không hề thuyên giảm thì cần thông báo ngay với bác sĩ để nhanh chóng xử lý đúng cách.
– Cùng với việc uống thuốc, bạn cũng cần thực hiện chế độ ăn khoa học, điều chỉnh lối sống lành mạnh. Điều này sẽ hỗ trợ điều trị tốt, cho hiệu quả điều trị nhanh chóng.
4. Uống thuốc kết hợp điều chỉnh chế độ ăn và lối sống khoa học
Kết hợp với việc uống thuốc, thay đổi chế độ ăn và lối sống khoa học cũng là yêu cầu quan trọng giúp làm giảm tần suất trào ngược dạ dày. Sau đây là một số lưu ý chữa trào ngược dạ dày bằng cách thay đổi chế độ ăn và lối sống dành cho bạn:
– Duy trì cân nặng phù hợp: Tình trạng béo phì, thừa cân sẽ tăng áp lực lên toàn bộ cơ thể, khiến dạ dày bị đẩy lên và khiến axit dễ dàng trào ngược lên thực quản.
– Bỏ thuốc lá: Hút thuốc ảnh hưởng nghiêm trọng tới hoạt động của cơ vòng thực quản. Đây cũng là nguyên nhân chính dẫn tới trào ngược axit dạ dày.
– Không ăn tối quá muộn, thời gian ăn tối tốt nhất là trước 8h. Không nằm sau khi ăn.
– Ăn chậm, nhai kỹ.
– Chia nhỏ khẩu phần theo ngày thành nhiều bữa để không ăn quá no. Vì khi thức ăn trong dạ dày quá đầy sẽ dễ bị trào ngược lên thực quản.
– Tránh đồ ăn thức uống gây kích thích trào ngược axit như thực phẩm giàu chất béo, đồ ăn chiên rán, sốt cà chua, rượu, bạc hà, tỏi, hành tây, sô cô la, cafein,…
– Ăn bổ sung nhiều trái cây, rau xanh, các loại hạt, ngũ cốc.
– Thư giãn cơ thể, nghỉ ngơi điều độ, giảm stress, ngủ đủ giấc.
Chế độ ăn khoa học giúp việc điều trị trào ngược dạ dày có hiệu quả tốt hơn.
5. Thăm khám điều trị trào ngược dạ dày thực quản ở đâu? | thucuc | 1,164 |
Giải đáp: Trám răng sâu có đau không?
1. Hơn 80% dân số Việt Nam có bệnh lý sâu răng
Theo Bộ Y tế, hơn 80% dân số Việt Nam có bệnh lý sâu răng. Được biết, bệnh lý này là kết quả hoạt động của một nhóm vi khuẩn. Trong đó, chủ yếu là hoạt động của vi khuẩn Streptococcus mutans. Cụ thể, khởi phát từ vi khuẩn Streptococcus mutans, tiến trình sâu răng diễn ra như sau: Vi khuẩn Streptococcus mutans có trong mảng bám chuyển hóa đường từ đồ ăn thức uống thừa thành acid; acid liên tục khử khoáng men răng cho đến khi khoáng mất hoàn toàn ở một hoặc nhiều điểm; thông qua các điểm mất khoáng hoàn toàn đó, acid và vi khuẩn liên tục tấn công ngà răng cho đến khi ngà răng bị hủy hoại; cuối cùng acid và vi khuẩn tấn công tủy răng. Tiến trình sâu răng kết thúc khi tủy răng chết.
Sự tồn tại của bệnh lý sâu răng luôn đi kèm với nhiều triệu chứng khó chịu, như đau nhức, ê buốt răng khi ăn đồ ăn uống thức uống quá nóng hoặc quá lạnh, hơi thở có mùi hôi,… Ở cuối tiến trình, sâu răng có thể khiến các vùng quanh chóp, xương ổ răng, xương hàm,… tổn thương nghiêm trọng đến mức chúng ta sẽ mất răng hay thậm chí là tử vong.
Sâu răng là kết quả hoạt động của một nhóm vi khuẩn.
2. Trám răng là phương pháp điều trị sâu răng giai đoạn sớm
Khi bệnh lý sâu răng xuất hiện, chúng ta phải điều trị ngay. Như đã chia sẻ phía trên, để điều trị sâu răng giai đoạn sớm, trám răng là phương pháp duy nhất chúng ta có.
2.1. Thế nào là trám răng sâu?
Trám răng sâu là phương pháp điều trị sâu răng mà trong đó, chuyên gia nha khoa sẽ loại bỏ mô răng (men răng và ngà răng) đã tổn thương, sau đó thêm vật liệu chuyên dụng như composite hoặc amalgam vào phần thiếu hụt mà men răng và ngà răng bị loại bỏ để lại.
2.2. Quy trình trám răng sâu là gì?
Quy trình trám răng sâu thường bao gồm các bước sau:
– Bước 1, thăm khám với chuyên gia: Bước đầu tiên của quá trình trám răng sâu là chuyên gia nha khoa sẽ thăm khám để xác định vị trí và mức độ sâu răng.
– Bước 2, gây tê: Trước khi bắt đầu trám, chuyên gia tiêm thuốc tê để hạn chế cảm giác đau đớn cho bạn trong quá trình điều trị.
– Bước 3, loại bỏ mô răng bị tổn thương: Chuyên gia dùng thiết bị nha khoa chuyên dụng để loại bỏ mô răng tổn thương. Với bước này, vi khuẩn và các yếu tố cần thiết cho sự phát triển của vi khuẩn sẽ được loại bỏ.
– Bước 4, chuẩn bị thêm vật liệu trám: Chuyên gia làm nhám bề mặt phần thiếu hụt để dễ dàng thêm vật liệu trám vào đó.
– Bước 5, thêm vật liệu trám: Chuyên gia thêm vật liệu trám (composite hoặc amalgam) vào phần thiếu hụt mà mô răng bị loại bỏ để lại và tạo hình vật liệu trám sao cho nó khớp với màu sắc và hình dáng tự nhiên của răng.
– Bước 6, điều chỉnh và hoàn thiện: Chuyên gia kiểm tra vị trí vật liệu trám và tiến hành các điều chỉnh cuối cùng sao cho vật liệu trám không gây dị cảm cho bạn. Sau khi hoàn thành việc điều chỉnh cuối cùng này, chuyên gia đánh bóng vật liệu trám, đảm bảo bề mặt răng mịn màng tự nhiên.
– Bước 7, hướng dẫn chăm sóc răng sau trám: Chuyên gia hướng dẫn cách chăm sóc răng sau trám.
2.2. Trám răng sâu có đau không?
Trám răng sâu có đau không – Câu trả lời là vừa đau vừa không đau. Chuyên gia chỉ tiến hành trám răng sâu khi bạn đã được gây tê. Do đó, trong quá trình trám, bạn sẽ không thấy đau. Tuy nhiên, sau trám, khi tác động của thuốc tê lên hệ thần kinh đã hết, có thể bạn sẽ thấy đau đầu hoặc nhức phần trám từ nhẹ đến vừa, tùy thuộc kích cỡ phần trám. Cảm giác đau nhức này là tác dụng phụ và chỉ tồn tại một thời gian ngắn.
Trong quá trình trám răng sâu, bạn sẽ không thấy đau.
2.3. Chăm sóc răng sau trám ra sao?
Sau trám răng sâu, để duy trì chất lượng phần trám cũng như hạn chế nguy cơ sâu răng tiếp tục phát sinh, chăm sóc răng miệng cẩn thận là vô cùng cần thiết. Dưới đây là một số hướng dẫn về chăm sóc răng miệng sau trám răng sâu, ghi nhớ và tuân thủ tuyệt đối, bạn nhé:
– Trong khoảng 1 – 2 giờ sau trám, hạn chế ăn uống, kể cả đồ ăn mềm, lỏng, để vật liệu trám có thời gian cứng lại hoàn toàn.
– Hạn chế ăn thực phẩm cứng, bởi chúng có thể làm hỏng vật liệu trám.
– Hạn chế ăn uống thực phẩm màu sẫm: Vài ngày sau trám, hạn chế ăn uống thực phẩm sẫm màu như trà, cà phê, nước ngọt,… để tránh làm ố vàng, xỉn màu vật liệu trám.
– Sử dụng bàn chải để vệ sinh răng miệng 2 – 3 lần một ngày, mỗi lần 2 – 3 phút. Việc vệ sinh răng miệng bằng bàn chải chỉ nên được thực hiện sau khi ăn ít nhất nửa giờ. Bạn nên chọn bàn chải đánh răng đầu nhỏ, lông mềm và kem đánh răng chứa fluoride.
– Sử dụng thêm chỉ nha khoa để vệ sinh răng miệng sau khi đã vệ sinh răng miệng bằng bàn chải.
Sau khi đã vệ sinh răng miệng bằng bàn chải, sử dụng thêm chỉ nha khoa.
Tuân thủ chuẩn xác lịch thăm khám với chuyên gia nha khoa để tình trạng vật liệu trám và sức khỏe răng miệng được kiểm tra định kỳ.
Từ bỏ các thói quen xấu, có thể làm tổn thương răng nói chung và vật liệu trám nói riêng, như nghiến răng là một ví dụ điển hình. | thucuc | 1,068 |
Những loại thuốc điều trị hen phế quản
Hen phế quản (bệnh suyễn) là tình trạng viêm nhiễm mạn tính ở đường hô hấp, dẫn đến khó thở từng cơn do sự co thắt của phế quản. Hiện nay có rất nhiều thuốc chữa hen phế quản được lưu hành trên thị trường, tuy nhiên trước khi dùng thuốc bạn cần hỏi ý kiến của bác sỹ, tuyệt đối không tự ý sử dụng thuốc:
Hen phế quản (bệnh suyễn) là tình trạng viêm nhiễm mạn tính ở đường hô hấp, dẫn đến khó thở từng cơn do sự co thắt của phế quản.
Nguyên nhân hen phế quản
Hen phế quản có thể do nhiều nguyên nhân gây ra:
Người mắc hen phế quản thường có biểu hiện thở khò khè thành tiếng
Triệu chứng hen phế quản
Người hen phế quản thường có các triệu chứng như:
Với những triệu chứng trên nhưng không phải ai ho và thở khò khè đều là bệnh nhân hen phế quản. Mà hen phế quản phải được dựa vào tần suất của các triệu chứng và kết qua xét nghiệm chức năng của phổi.
Thuốc trị hen phế quản
Thông thường có 2 loại thuốc thường được dùng điều trị hen phế quản bao gồm:
– Loại thứ nhất: dùng trong thời gian dài, thuốc có tác dụng làm giảm viêm dần hay còn được gọi là thuốc kiểm soát dài hạn. Loại thuốc này có tác dụng phòng tránh cơn hen và giữ không cho bệnh nặng thêm. Các thuốc đang có mặt trên thị trường bao gồm: becotide, inflamide, pulmicort, flixotide…
– Loại thứ hai: có tác dụng mở rộng đường thở trong thời gian ngắn trong cơn hen hay còn gọi là thuốc cắt cơn. Các thuốc hiện đang có mặt trên thị trường bao gồm các chế phẩm salbutamol dạng bình xịt định liều (ventoline, asthaline), khí dung (ventoline), uống (salbutamol) hoặc tiêm (salbutamol, bricanyl)…
– Thuốc chữa hen tốt và phổ biến nhất hiện nay: Ngoài 2 loại thuốc trên, còn một loại thuốc là sự kết hợp giữa một thuốc giãn phế quản, có tác dụng kéo dài với corticoid. Sự kết hợp này tạo ra một thuốc có tác dụng phòng hen phế quản rất tốt như các thuốc: Seretide, Symbicort. | thucuc | 380 |
Công dụng thuốc Chamomile
Chamomile là thuốc gì? Thuốc Chamomile là một sản phẩm được chiết xuất từ thực vật. Chamomile được bán dưới dạng trà và như một thực phẩm bổ sung trong chế độ ăn uống. Thuốc Chamomile được người dùng sử dụng để giúp ngủ ngon, giảm lo âu, giảm các triệu chứng viêm, giảm co thắt đường tiêu hóa và đường tiết niệu.
1. Tác dụng của thuốc Chamomile
Thuốc Chamomile có tác dụng cụ thể như sau:Thuốc Chamomile được người dùng sử dụng để giúp ngủ ngon như một loại thuốc an thần nhẹ và giảm lo âu.Thuốc Chamomile giúp giảm các tình trạng do viêm bên trong miệng.Thuốc Chamomile giúp cải thiện tâm trạng và một số triệu chứng của hội chứng tiền mãn kinh ở nữ giới.Giúp giảm co thắt đường tiết niệu và đường tiêu hóa.Giúp giảm đau khớp, cải thiện tình trạng viêm da.Giúp giảm đầy hơi, rối loạn đường tiêu hóa, khó tiêu, ợ chua, đau bụng kinh, say tàu xe.Không sử dụng thuốc Chamomile cho phụ nữ có thai hoặc đang dự định có thai. Sử dụng các biện pháp tránh thai phù hợp với cơ thể bạn khi đang dùng thuốc Chamomile
2. Liều dùng của thuốc Chamomile
Dùng để điều trị viêm niêm mạc do hóa chất gây ra: Sử dụng 3 lần/ngày, mỗi lần dùng 10 - 15 giọt chiết xuất chất lỏng cùng với 100ml nước ấm.Dùng để điều trị rối loạn tiêu hóa: Sử dụng 3 lần/ngày.Đầu hoa khô: Sử dụng 2-8g chia ra làm 3 lần/ngày.Liều dùng thuốc Chamomile ở dạng trà: Sử dụng 3g hoa khô cùng với 150ml nước ấm, 1 cốc uống 3 - 4 lần/ngày.Liều dùng thuốc Chamomile ở dạng chiết xuất chất lỏng: sử dụng 1-4ml chia ra làm 3 lần/ngày.Liều dùng thuốc Chamomile ở dạng kem hoặc thuốc mỡ: Bôi thuốc một lớp mỏng lên vùng da bị viêm khi cần thiết.
3. Tác dụng phụ của thuốc Chamomile
Thuốc Chamomile có thể gây ra các tác dụng không mong muốn, bao gồm: các phản ứng dị ứng nghiêm trọng như sốc phản vệ, viêm da, ngứa, nổi mề đay, kích ứng mắt nếu bôi thuốc Chamomile gần mắt,...Đau bụng dữ dội, nôn nhiều, nôn ra máu hoặc trong phân có máu, đi phân lỏng có mùi hôi.Chảy máu bất thường, thay đổi chu kỳ kinh nguyệt như ra nhiều máu, máu lấm tấm hoặc chảy máu giữa các chu kỳ.
4. Những lưu ý khi sử dụng thuốc Chamomile
Thận trọng khi sử dụng thuốc Chamomile nếu bạn bị dị ứng với phấn hóa hoặc các loại cây như cỏ phấn hương, hoa cúc, cúc vạn thọ, ...Thận trọng trên bệnh nhân có nguy cơ nhiễm trùng cao, bệnh nhân đang dùng các thuốc chống đông máu như warfarin, heparin, enoxaparin, ...Thuốc Chamomile có tác dụng an thần nhẹ, có thể gây buồn ngủ vì thế, sau khi uống thuốc, cần tránh những công việc đòi hỏi sự tỉnh táo và tập trung cao độ như lái xe, vận hành máy móc, ....Thận trọng nếu bạn đang dùng các thuốc giúp tan máu đông như: alteplase, reteplase, streptokinase, ...Thận trọng khi sử dụng thuốc Chamomile cho phụ nữ cho con bú. Hãy trao đổi với bác sĩ trước khi dùng thuốc, cân nhắc lợi ích nhiều hơn nguy cơ và chỉ sử dụng thuốc Chamomile khi thật sự cần thiết.Thận trọng khi sử dụng thuốc Chamomile cho bệnh nhân có tiền sử hen suyễn.Bảo quản thuốc Chamomile ở nhiệt độ phòng, nơi khô ráo thoáng mát, tránh ánh sáng và tầm tay trẻ em. | vinmec | 599 |
Biến chứng nguy hiểm của bệnh gút
Gút là tình trạng viêm khớp phổ biến được hình thành do sự dư thừa axit uric trong cơ thể. Nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời, bệnh gút có thể gây ra các biến chứng nặng nề.
Các biến chứng nguy hiểm của bệnh gút
Ngày nay, tỷ lệ mắc bệnh gút dưới 30 tuổi ngày càng gia tăng. Do chủ quan nên nhiều người không phát hiện sớm và điều trị kịp thời bệnh. Hậu quả khiến bệnh gút tiến triển nặng và gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm như:
Bệnh gút gây nên những cơn đau nhức khó chịu khiến bạn không thể vận động, sinh hoạt hàng ngày.
Bệnh gút khi phát triển sang giai đoạn mạn tính sẽ hình thành các hạt tophi dưới da. Hạt tophi phát triển ngày càng lớn sẽ gây lở loét, ảnh hưởng tới các khớp xung quanh, làm tăng nguy cơ viêm khớp, biến dạng khớp và dẫn đến tàn phế.
Bệnh gút gây biến chứng nguy hiểm, ảnh hưởng tới huyết áp, tim mạch, thận…
Việc tăng cao nồng độ axit uric máu và đào thải qua đường nước tiểu sẽ tạo điều kiện thuận lợi khiến muối urat có cơ hội lắng đọng tại thận và gây nên sỏi thận, suy thận.
Người bị bệnh gút thường có nguy cơ bị đột quỵ hoặc tai biến cao hơn người bình thường, đặc biệt là các bệnh lý liên quan như: Bệnh cao huyết áp, nhồi máu cơ tim, tai biến mạch máu não, thậm chí là tử vong sớm.
Các biến chứng do gút gây ra cực kỳ nguy hiểm nên việc phát hiện sớm và điều trị triệt để, kịp thời bệnh là rất cần thiết.
Chính vì thế, khi thấy các dấu hiệu cảnh báo mắc bệnh gút dưới đây, bạn nên đi khám ngay để được chẩn đoán chính xác tình trạng sức khỏe và có hướng điều trị kịp thời:
– Đau khớp dữ dội: Cơn đau có thể xuất hiện ở bất cứ vùng khớp nào như đầu gối, khớp ngón tay, ngón chân, mu bàn chân, gót chân. Thông thường, bệnh gút ảnh hưởng đến khớp ngón chân cái đầu tiên, khi đó bạn sẽ nhận thấy cơn đau dữ dội trong vòng từ 4 – 12 giờ đầu tiên. Cơn đau thường dữ dội về đêm và mức độ đau giảm dần đi nhưng có những cảm giác khó chịu tại khớp do sự tấn công của các tinh thể urat.
Khi thấy các triệu chứng cảnh báo gút, bạn nên đi khám ngay
– Da bị đỏ, ngứa và bong tróc: Bệnh gút sẽ làm các vùng da tại vị trí đau khớp của người mắc bị đỏ, trông như nhiễm trùng. Khi cơn đau thuyên giảm, bạn sẽ thấy các vùng da đó bị ngứa và bong tróc.
– Gặp khó khăn khi vận động: Khi bệnh gút tiến triển, bạn có thể không di chuyển được khớp như bình thường gây khó khăn cho vận động, sinh hoạt
– Cơn đau tái phát theo đợt: Gút sẽ hành hạ người mắc theo từng đợt bất thường. Các đợt đau gút tái phát có thể cách nhau từ vài tháng tới vài năm. Nếu không kiểm soát tốt thì cơn đau có thể xuất hiện liên tục.
Cách phòng ngừa biến chứng nguy hiểm do gút
Để cải thiện cơn đau gút, phòng ngừa bệnh tái phát và giảm thiểu biến chứng nguy hiểm, bạn cần thực hiện chế độ ăn uống hợp lý, sinh hoạt điều độ.
Tuân thủ theo phác đồ điều trị của bác sĩ và áp dụng chế độ ăn uống khoa học sẽ giúp cải thiện sớm bệnh
– Hạn chế thực phẩm giàu purin như: Thịt đỏ, nội tạng động vật, hải sản,… thay vào đó là tăng cường các thực phẩm giàu chất xơ như rau củ quả…
– Nên hạn chế ăn các thực phẩm giàu chất béo như da động vật, các món ăn nướng, món chiên, xào, đồ ăn nhanh, thực phẩm đóng hộp…
– Không uống nước ngọt, nước có gas, thức uống có chứa nhiều đường như: Sinh tố, trà sữa, các loại nước uống có cồn, chất gây nghiện,…
– Hạn chế uống rượu, bia và chất kích thích…
Một chế độ ăn uống cân bằng và khoa học sẽ giúp kiểm soát bệnh gút và ngăn chặn biến chứng nguy hiểm do bệnh gây ra. Bên cạnh đó, bạn cũng cần tuân thủ theo đúng phương pháp điều trị của bác sĩ để đẩy lùi sớm bệnh ra khỏi cơ thể. | thucuc | 787 |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.