text stringlengths 853 8.2k | origin stringclasses 3 values | len int64 200 1.5k |
|---|---|---|
Nhận biết dấu hiệu kiến ba khoang đốt và cách xử trí
Kiến ba khoang là loại côn trùng gây ám ảnh đối với nhiều người. Vết đốt của nó không chỉ gây đau mà còn làm tổn thương da.
1. Những điều cần biết về kiến ba khoang
Kiến ba khoang là một loại côn trùng thuộc bộ cánh cứng. Nó có hình dạng giống như một hạt thóc với chiều dài từ 1 đến 1,2cm. Rất nhiều người bị nhầm lẫn loài kiến này với kiến lửa. Tuy nhiên, nếu quan sát kỹ rất dễ thấy được sự khác nhau về màu sắc trên thân mình. Đó là từ phần đầu đến đuôi của kiến ba khoang sẽ xen kẽ màu sắc đen và đỏ.
Tuy là loại có cánh nhưng kiến ba khoang thường ít khi bay mà bò đi rất nhanh. Vào mùa mưa khi khí hậu ẩm ướt, loại kiến này phát triển và hoạt động rất mạnh mẽ. Bên cạnh đó, nó còn đặc biệt thích ánh sáng của bóng đèn huỳnh quang.
Cơ thể kiến ba khoang có chứa chất độc và rất nhiều vi khuẩn cộng sinh. Chính vì vậy, khi tiếp xúc với da sẽ gây ra các triệu chứng mà nhiều người vẫn nhầm lẫn với bệnh zona. Do đó, chúng ta cần phải biết được dấu hiệu kiến ba khoang đốt để có cách xử trí kịp thời.
2. Dấu hiệu kiến ba khoang đốt
Thường thì khi bị loại kiến này đốt, vùng da dễ tổn thương nhất là cổ, tay, chân và lưng. Tuỳ theo vị trí tiếp xúc mà những tổn thương ở da sẽ khác nhau, có thể là theo từng vùng hoặc rải rác nhiều nơi trên cơ thể.
Dấu hiệu kiến ba khoang đốt dễ nhận biết nhất là sưng đỏ và rát tại vị trí da bị tổn thương. Sau đó, chúng sẽ phát triển thành những nốt mụn nước hoặc phỏng nước. Kèm theo đó là cảm giác đau rát hơn cùng với một số triệu chứng như sốt hoặc nổi hạch,…
Thời gian để vùng da bị tổn thương do vết đốt hồi phục khá lâu, kéo dài từ 2 đến 3 tuần. Lưu ý rằng, khi vô tình để dính chất độc của kiến ba khoang lên mắt, cần phải xử trí ngay. Lúc này, vùng mắt sẽ bị sưng tấy, đỏ và có thể xuất hiện thêm nhiều triệu chứng khó chịu khác.
3. Cách xử trí khi bị kiến ba khoang đốt
Những vết thương của kiến ba khoang đốt có thể lây sang vùng da lành. Chính vì vậy, khi bị loại kiến này đốt, chúng ta cần phải xử trí như sau:
Sơ cứu đúng cách sau khi bị đốt. Cụ thể là rửa sạch vùng da tổn thương bằng xà phòng hoặc nước muối sinh lý để tránh chất độc có thể lây lan sang những vùng khác.
Loại bỏ kiến ngay khỏi cơ thể bằng cách phủi nhẹ hoặc sử dụng một miếng giấy hoặc mảnh vải nhỏ để hạn chế sự tiếp xúc. Tuyệt đối không dùng tay miết hay chà xát để giết kiến vì có thể khiến chất độc từ máu của chúng dính vào và gây tổn thương cho da. Trong trường hợp, tay đã lỡ tiếp xúc trực tiếp với kiến, cần phải rửa sạch ngay.
Hạn chế tối đa việc gãi hoặc chà mạnh tại những vùng da bị kiến đốt. Bên cạnh đó, bạn cần phải tránh cho vùng da lành tiếp xúc với vùng da đang bị tổn thương.
4. Cách điều trị khi bị kiến ba khoang đốt
Sau khi đã phát hiện ra dấu hiệu kiến ba khoang đốt, chúng ta cần áp dụng các cách điều trị dưới đây để vùng da bị tổn thương có thể nhanh hồi phục và không để lại sẹo:
4.1. Sử dụng thuốc bôi tại chỗ
Khi vừa mới bị kiến đốt, da của bạn chỉ đỏ lên và ngứa. Lúc này, cần phải rửa sạch nhẹ nhàng ngay các chất độc trên da bằng nước muối sinh lý hoặc xà phòng. Sau đó, bôi một loại thuốc có tên là hồ nước lên vùng bị đốt để làm dịu da. Nếu bị nổi mụn nước hoặc phỏng nước, cần phải đắp thêm dung dịch Jarish.
Trong trường hợp xuất hiện mụn mủ, chúng ta có thể sử dụng thuốc Xanh Methylen. Đây là một loại thuốc bôi có tác dụng cấp cứu và giải độc được dùng khá phổ biến ở nước ta. Ngoài ra, bạn cùng có thể sử dụng một loại thuốc bôi khác, có tên là Milian.
Để an toàn và hiệu quả, tốt nhất nên hỏi ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng thuốc. Nếu như các tổn thương nghiêm trọng, cần đến ngay các phòng khám da liễu để được thăm khám và chỉ định hướng điều trị phù hợp.
4.2. Sử dụng thuốc uống
Một số loại thuốc uống có thể sử dụng khi bị kiến ba khoang đốt là:
Thuốc kháng Histamin H1 thế hệ 1: Loại thuốc này có tác dụng trong việc chống dị ứng và chống ngứa. Nhưng cần lưu ý tác dụng phụ khiến người uống cảm thấy buồn ngủ.
Thuốc kháng Histamin thế hệ 2: Tác dụng của loại thuốc này cũng giống với Histamin H1 thế hệ 1 nhưng được sử dụng rộng rãi hơn vì không gây buồn ngủ.
Một số trường hợp nặng và hiếm gặp bị dị ứng toàn thân, có thể phải sử dụng thêm thuốc Corticosteroid theo chỉ định của bác sĩ.
5. Cách phòng ngừa kiến ba khoang
Để phòng ngừa kiến ba khoang, chúng ta có thể áp dụng những cách sau:
Kiến ba khoang rất thích ánh sáng của bóng đèn. Vì vậy, chúng ta cần đóng cửa hoặc buông rèm khi bật đèn. Bên cạnh đó, nên làm tấm lưới chống côn trùng ở cửa sổ hoặc cửa ra vào tại những nơi có nhiều kiến ba khoang như gần bụi rậm hoặc đồng ruộng.
Tập thói quen ngủ ở trong màn.
Vệ sinh môi trường sạch sẽ và phát quang bụi rậm. Ngoài ra, nên xịt thuốc tiêu diệt côn trùng định kỳ từ 4 đến 6 tháng.
Kiểm tra và giũ sạch chăn màn, khăn tắm trước khi sử dụng.
Mang áo tay dài hoặc đồ bảo hộ nếu làm việc ở ngoài đồng ruộng hoặc những nơi xuất hiện nhiều kiến ba khoang. | medlatec | 1,062 |
Khô khớp gối: Triệu chứng bệnh lý và chế độ dinh dưỡng cho người bệnh!
Không chỉ xảy ra với người cao tuổi, khô khớp gối là bệnh lý ngày càng phổ biến với giới trẻ. Bệnh lý thường gây ra nhiều khó khăn, phiền toái nhất định trong sinh hoạt hàng ngày. Khi không được phát hiện và điều trị kịp thời, khô khớp gối có thể gây ra các biến chứng với người bệnh.
1. Khô khớp gối là như thế nào?
Khô khớp gối là tình trạng khớp tiết ra ít hoặc không tiết ra các chất nhờn, dịch khớp gối khiến các vận động đơn giản như đi, đứng, co duỗi chân,… trở nên khó khăn. Khi vận động khớp chân, người bệnh có thể nghe được các tiếng lục cục ở các ổ khớp. Đồng thời, các cơn đau, nhức tại chân, thậm chí là mất cảm giác cũng có thể xuất hiện kèm theo.
Khô hay thiếu khớp gối thường gặp phổ biến ở người trung niên và cao tuổi do sức khỏe xương khớp bị suy giảm theo thời gian. Bên cạnh đó, các đối tượng dưới đây cũng sẽ có nguy cơ cao gặp phải trình trạng này. Cụ thể như:
Người ít vận động, người làm việc văn phòng.
Người bị béo phì, thừa cân.
Người gặp phải các chấn thương tại cơ - xương - khớp gối khiến sụn bị tổn thương.
Người thường xuyên lao động nặng, vê vác vật nặng làm tăng áp lực nên khớp gối. Từ đó làm các mô sụn bị tổn thương, khô và giảm chức năng.
Người thường xuyên sử dụng rượu bia, thuốc lá và các chất kích thích.
Người có chế độ dinh dưỡng thiếu các dưỡng chất quan trọng cho xương như canxi, magie, sắt, kali,…
2. Các triệu của người bệnh khi bị khô tại khớp gối
Các triệu chứng cho thấy bạn có khả năng bị khô, thiếu dịch tại khớp gối là:
Xuất hiện các tiếng kêu lục cục hoặc lộp cộp khi có vận động ở chân, dù là những vận động đơn giản như co, duỗi.
Bị đau nhẹ cho đến những cơn đau dữ dội khi có chuyển đầu của gối. Cơn đau có thể biến mất sau khi nghỉ ngơi. Theo thời gian, các cơn đau tăng dần theo mức độ. Có thể xuất hiện tình trạng sưng nóng ở đầu gối.
3. Khô khớp gối có nguy hiểm không?
Bệnh lý thường gây ra các ảnh hưởng, khó khăn trong sinh hoạt và vận động hàng ngày của người bệnh. Trong giai đoạn đầu, người bệnh có thể cảm thấy khó chịu vì các cơn đau nhức, tuy nhiên, nếu không được điều trị kịp thời, các biến chứng nghiệm trọng có thể xảy ra. Cụ thể như:
Liệt khớp gối: đây là biến chứng nguy hiểm nhất của bệnh lý. Nguyên nhân là do khớp gối dần bị khô, thiếu linh hoạt sau đó trở nên khô cứng và giảm chức năng. Sau cùng, dẫn đến tình trạng liệt, khó có thể điều trị.
Teo cơ hoặc các biến dạng về khớp gối: người bệnh có thể nhận thấy chân bị cong hoặc vẹo bất thường, đi lại khập khiễng, di chuyển khó khăn, dễ bị ngã,. .
Ảnh hưởng tới dây thần kinh tọa: khiến người bệnh gặp phải các cơn đau thắt lưng liên tục, người mệt mỏi, đau nhức.
Để đảm bảo sức khỏe xương khớp. tránh các biến chứng có thể xảy ra, ngay khi có các dấu hiệu bệnh lý, người bệnh nên thực hiện thăm khám tại các bệnh viện để được chẩn đoán và điều trị kịp thời.
4. Người bệnh nên và không nên ăn gì?
Cùng với việc thực hiện các phương pháp điều trị, duy trì một chế độ ăn uống lành mạnh và phù hợp là cách cải thiện hiệu quả tình trạng của bệnh lý. Khi bị khô khớp gối, người bệnh có thể tham khảo và áp dụng chế độ dinh dưỡng dưới dây:
Người bệnh nên ăn gì?
Cá biển
Người bệnh nên ưu tiên sử dụng các loại cá biển có chứa hàm lượng lớn chất béo Omega-3 trong thực đơn. Bởi Omega-3 có tác dụng giảm đau, chống viêm và giảm khô khớp rất hiệu.
Nên ăn và sử dụng ít nhất 3 lần một tuần để sức khỏe xương khớp được cải thiện hiệu quả nhất. Các loại cá mà bạn có thể sử dụng là cá hồi, cá trích, cá mòi, cá ngừ,…
Nhóm thực phẩm giàu canxi
Nhóm thực phẩm giàu canxi là không thể vắng mặt trong thực đơn của người mắc các bệnh về xương khớp. Việc bổ sung hàm lượng canxi cần thiết cho cơ thể giúp cải thiện sức khỏe xương khớp hiệu quả.
Sữa và các chế phẩm từ sữa
Đây là nguồn cung cấp canxi và vitamin D về cung lành mạnh với cơ thể, góp phần cải thiện chất lượng xương khớp, tái tạo sụn,… từ đó giúp khớp dẻo dài hơn. Theo các chuyên gia, người bệnh có thể sử dụng từ 2 - 3 ly sữa mỗi ngày hoặc các chế phẩm từ sữa như sữa chua, phô mai, váng sữa,…
Thực phẩm giàu vitamin C
Các nghiên cứu đã chỉ ra, vitamin C là chất chống oxy hóa có tác dụng hiệu quả trong việc chống viêm, tăng cường tổng hợp protein trong các mô xương và khớp. Chính vì vậy, người bị khô, thiếu dịch khớp gối cần tăng cường sử dụng các nhóm thực phẩm giàu vitamin C trong khẩu phần ăn hàng ngày.
Rau xanh và trái cây
Trong rau và trái cây có chứa nhiều khoáng chất và vitamin giúp tăng sinh tế bào xương, chống oxy hóa, tăng tiết dịch bôi trơn các khớp,… Các loại rau củ và trái cây mà người bệnh có thể sử dụng như:
Rau xanh lá: cải bina, cải xoăn, súp lơ, rau ngót,...
Các loại họ đậu.
Cam, quýt, bưởi,…
Người bệnh không nên ăn gi?
Bên cạnh các thực phẩm nên bổ sung trong chế độ ăn uống, người bị khô khớp gối cần hạn chế sử dụng các loại thực phẩm như:
Thực phẩm có chứa quá nhiều muối hoặc đường.
Đồ muối chua, đồ lên men.
Nội tạng động vật.
Đồ chứa nhiều giàu mỡ, đồ chiên,…
Rượu, bia, thuốc lá và các chất kích thích.
Khô khớp gối là bệnh lý có thể xảy ra với bất cứ đối tượng nào. Do đó, thay vì chủ quan, bạn cần quan tâm tới sức khỏe xương khớp của mình mỗi ngày. Ngay khi nhận thấy các dấu hiệu hoặc nghi ngờ mắc bệnh lý, bạn cần nhanh chóng thăm khám kịp thời. | medlatec | 1,100 |
Công dụng thuốc Furunas
Furunas công dụng điều trị đau nửa đầu, chứng rối loạn tiền đình hay thiếu tập trung. Thuốc Furunas có thể dùng theo đơn hoặc không theo đơn. Tuy nhiên trước khi sử dụng người bệnh cần nắm rõ thông tin về thuốc.
1. Công dụng và thành phần của thuốc Furunas
Thuốc Furunas được điều chế dưới dạng viên nang cứng và đóng hộp 10 vỉ x 10 viên. Thuốc có thành phần chính là Flunarizin 5mg cùng các loại tá dược khác theo quy định của nhà sản xuất.Theo giới thiệu của nhà sản xuất, thuốc Furunas được chỉ định trong những trường hợp sau:Dự phòng và điều trị chứng đau nửa đầu.Triệu chứng rối loạn tiền đình: hoa mắt, chóng mặt, ù tai.Chứng thiếu tập trung, rối loạn trí nhớ, kích động & rối loạn giấc ngủ.Co cứng cơ khi đi bộ hoặc nằm, dị cảm, lạnh đầu chi.
2. Cách dùng và liều dùng thuốc Furunas
Sẽ tùy theo tình trạng sức khỏe, tình trạng bệnh lý mà liều dùng thuốc Furunas có thể khác nhau. Trước khi sử dụng bệnh nhân có thể tham khảo cách dùng thuốc sau:Điều trị trong đau nửa đầu:Liều khởi đầu: Uống vào buổi tối.Bệnh nhân dưới 65 tuổi: 10mg (2 viên)/ngày.Bệnh nhân > 65 tuổi: 5mg/ngày.Đối với tình trạng đau nửa đầu, nếu sau 2 tháng dùng thuốc và không có sự cải thiện đáng kể, bệnh nhân được xem như là không đáp ứng và nên ngừng điều trị.Liều dùng trong điều trị duy trì:Nếu bệnh nhân đáp ứng tốt và nếu cần điều trị duy trì nên giảm liều xuống 5 ngày với liều hằng ngày như nhau và 2 ngày nghỉ mỗi tuần. Nếu điều trị duy trì phòng ngừa thành công và dung nạp tốt thì có thể ngưng điều trị trong 6 tháng và chỉ bắt đầu điều trị lại nếu tái phát.Liều dùng trong điều trị chóng mặt:Liều hàng ngày tương tự như dùng cho đau nửa đầu, nhưng điều trị khởi đầu chỉ kéo dài cho đến khi kiểm soát được triệu chứng, thường là ít hơn 2 tháng. Thuốc không nên dùng trong thời gian quá 2 tháng nếu sau thời gian này bệnh không có sự cải thiện người bệnh nên ngừng thuốc.
3. Thuốc Furunas chống chỉ định cho những đối tượng nào?
Với thành phần và hoạt chất trên thuốc Furunas được chống chỉ định cho những đối tượng sau:Thuốc không dùng cho người quá mẫn với thành phần thuốc.Người có tiền sử trầm cảm không nên dùng thuốc. Người có tiền sử rối loạn vận động: triệu chứng ngoại tháp, Parkinson.Người đang dùng thuốc chẹn bêta.Không nên sử dụng cho phụ nữ mang thai va cho con bú, bởi việc dùng thuốc ở đối tượng này tiềm ẩn rất nhiều rủi ro đến sức khỏe em bé.Thuốc Furunas không được khuyến cáo dùng cho trẻ nhỏ.Bên cạnh đó một vài trường hợp sau cần thận trọng khi dùng thuốc như:Người lái xe, vận hành máy móc, bởi thuốc Furunas có thể gây ra tình trạng buồn ngủ, thiếu tỉnh táo, vì thế nên chú ý.Đối tượng người lớn tuổi, bệnh nhân huyết áp thấp, suy thận cần thận trọng khi dùng liều lượng thuốc.Thuốc Furunas cũng gây ra những tương tác với thuốc trị động kinh, thuốc ngủ, thuốc chống trầm cảm, an thần, thuốc uống tránh thai.
4. Những tác dụng phụ có thể xảy ra khi dùng thuốc Furunas
Trong quá trình điều trị với thuốc Furunas một vài trường hợp bệnh nhân có thể xảy ra những tác dụng phụ với dấu hiệu điển hình như: Hoa mắt, mệt mỏi, trầm cảm... Những tác dụng phụ này thường sẽ sớm thuyên giảm và biến mất sau khi kết thúc thời gian điều trị.Tuy nhiên để giảm thiểu những phản ứng phụ không đáng có, bệnh nhân nên chú ý một vài vấn đề sau:Thuốc Furunas không được dùng trong thời gian dài. Nên dùng thuốc vào cùng một thời điểm trong ngày. Thực hiện liều dùng theo đúng hướng dẫn và chỉ định bác sĩ. Trong thời gian dùng thuốc không nên sử dụng rượu bia, đồ uống có cồn, chất kích thích.Hạn chế tối đa tình trạng quên liều, quá liều dùng. Việc dùng thuốc nên được thực hiện đúng theo chỉ định để có tác dụng tốt nhất.Công dụng thuốc Furunas có hiệu quả cho người mắc chứng đau nửa đầu, thiếu tập trung và rối loạn tiền đình. Hy vọng với những chia sẻ trên người bệnh đã biết cách sử dụng sao cho hiệu quả cũng như an toàn cho sức khỏe. | vinmec | 777 |
Những điều chị em cần biết về thai ngoài tử cung
Thai ngoài tử cung diễn ra khi trứng đã thụ tinh không nằm trong tử cung mà phát triển bên ngoài tử cung, thường là ở ống dẫn trứng. Nếu không có biện pháp điều trị ngay, thai sẽ tiếp tục phát triển trong ống dẫn trứng, gây vỡ khiến người bệnh bị chảy máu ồ ạt trong ổ bụng nghiêm trọng. Vì thế tìm hiểu về tình trạng nguy hiểm này để có các biện pháp phòng tránh, phát hiện sớm và điều trị kịp thời là điều cần thiết với chị em.
Thai ngoài tử cung diễn ra khi trứng đã thụ tinh không nằm trong tử cung mà phát triển bên ngoài tử cung, thường là ở ống dẫn trứng.
Thai ngoài tử cung có phổ biến không?
Thai ngoài tử cung chiếm tỷ lệ 4,5 – 10,5 phần ngàn, có nghĩa là cứ 1.000 người có thai thì sẽ có từ 4 đến 10 người có thể bị thai ngoài tử cung.
Các yếu tố nguy cơ của thai ngoài tử cung là gì?
Các yếu tố nguy cơ là những yếu tố trực tuyến hoặc gián tiếp làm tăng nguy cơ gặp phải thai ngoài tử cung ở người phụ nữ. Sau đây là những yếu tố nguy cơ chính của thai ngoài tử cung:
Thai ngoài tử cung và hCG
Thai ngoài tử cung sẽ sản sinh ra hormon thai kỳ hcg, vì vậy người bệnh sẽ có kết quả dương tính khi thử thai. Một phụ nữ bị thai ngoài tử cung cũng có những dấu hiệu mang thai sớm tương tự như người có thai kỳ bình thường. Tuy nhiên hầu hết thai ngoài tử cung đều không thể phát triển được và sẽ phải chấm dứt thai kỳ sớm.
Thai ngoài tử cung bao lâu thì phát hiện?
Trong phần lớn trường hợp, thai ngoài tử cung sẽ được phát hiện vào tuần thứ 8 của thai kỳ.
Thai ngoài tử cung gây đau thắt khung chậu và / hoặc vùng bụng, cơn đau trở nên nghiêm trọng hơn khi vận động mạnh.
Thai ngoài tử cung có gây đau không?
Thai ngoài tử cung gây đau thắt khung chậu và / hoặc vùng bụng, cơn đau trở nên nghiêm trọng hơn khi vận động mạnh. Các triệu chứng khác của thai ngoài tử cung là chảy máu âm đạo, và cảm thấy chóng mặt, yếu hoặc buồn nôn. Nếu nghi ngờ đang mang thai và có những triệu chứng này, hãy tới bệnh viện ngay để thăm khám, kiểm tra. Các biến chứng liên quan đến thai ngoài tử cung là rất nguy hiểm vì thế không nên chủ quan.
Làm thế nào để xác định thai ngoài tử cung?
Để xác định xem một người có mang thai ngoài tử cung hay không, bác sĩ sẽ tiến hành thăm khám và chỉ định thực hiện một hoặc tất cả các xét nghiệm sau:
Thai ngoài tử cung được điều trị như thế nào?
Việc điều trị thai ngoài tử cung tùy thuộc vào các yếu tố như tuổi thai, ống dẫn trứng có bị kéo dài hay bị vỡ chưa. Nếu thai ngoài tử cung được phát hiện rất sớm, có thể dùng thuốc (methotrexate) để chấm dứt thai kỳ. Nếu mang thai nhiều hơn một vài tuần, có thể người bệnh sẽ phải trải qua phẫu thuật để loại bỏ tất cả hoặc một phần ống trứng bị ảnh hưởng.
Phẫu thuật là phương pháp điều trị chủ yếu của thai ngoài tử cung.
Mang thai ngoài tử cung không phải là dấu chấm hết
Vì mang thai ngoài tử cung không có nghĩa là người bệnh không thể tiếp tục mang thai một lần nữa trong tương lai. Tuy nhiên, nếu ống dẫn trứng đã bị ảnh hưởng do thai ngoài tử cung, người bệnh có thể gặp khó khăn khi thụ thai. Do đó nếu đã từng có thai ngoài tử cung, nên theo dõi chặt chẽ ở những lần mang thai sau đó. Thật không may, không có cách nào để ngăn ngừa thai ngoài tử cung. Tuy nhiên, bằng cách nhận thức được nguyên nhân của thai ngoài tử cung, chị em nên đánh giá xem bản thân có nguy cơ bị thai ngoài tử cung hay không và theo dõi cẩn thận những dấu hiệu bất thường. | thucuc | 744 |
Đầy hơi chướng bụng nên ăn gì?
Đầy hơi, khó tiêu là một trong những triệu chứng thường gặp liên quan đến bệnh tiêu hóa. Tình trạng này xảy ra chủ yếu là do chế độ dinh dưỡng không phù hợp, ăn quá nhiều chất béo, tinh bột, hay đồ cay nóng,… Vậy người bị đầy hơi chướng bụng nên ăn gì để có thể đẩy lùi được triệu chứng khó chịu này nhanh nhất? Mời bạn đọc tham khảo bài viết sau đây.
Đầy hơi chướng bụng nên ăn gì?
Sau những cuộc nhậu nhẹt hoặc những bữa ăn với quá nhiều đồ chiên rán, nhiều thịt cá, món ăn cay nóng, … hệ tiêu hóa chính là cơ quan phải làm việc vất vả nhất. Thức ăn không tiêu hóa được gây hiện tượng đầy hơi chướng bụng, khiến bụng lúc nào cũng thấy ấm ách, buồn nôn, khó chịu.
Ăn nhiều đồ chiên rán dễ khiến bạn mắc chứng đầy hơi chướng bụng
Theo các bác sĩ, khi gặp phải các triệu chứng đầy hơi chướng bụng khó tiêu do thói quen ăn uống không lành mạnh thì chúng ta chỉ cần điều chỉnh lại chế độ ăn uống là triệu chứng sẽ khỏi sau một vài ngày. Nếu thường mắc triệu chứng này, các bạn đừng bỏ qua những thực phẩm tốt cho hệ tiêu hóa dưới đây:
Nhóm rau xanh
Rau xanh có nhiều chất xơ, vitamin và khoáng chất nên dễ tiêu hóa và rất tốt với những người gặp phải tình trạng chướng bụng khó tiêu. Người bị đầy hỏi chướng bụng chỉ nên kiêng các loại rau họ cải như: cải bắp, cải xoăn, bông cải vì chúng có chất raffinose gây cản trở quá trình tiêu hóa.
Các món cháo
Cháo dễ ăn và dễ tiêu, do đó khi bị đầy bụng chúng ta nên ăn cháo thay cơm. Một số món cháo tốt cho tiêu hóa như cháo đậu xanh, cháo tía tô, …
Các loại trái cây
Các loại trái cây rất giàu vitamin C, D, E… và hàng loạt các dưỡng chất khác tốt cho sức khỏe, hỗ trợ tiêu hóa. Do đó chúng ta nên bổ sung các loại trái cây vào thực đơn ăn uống hàng ngày, đặc biệt là các loại trái cây như: chuối, cam, bưởi, bơ, kiwi, dứa, …
Các loại trái cây rất tốt cho hệ tiêu hóa, giảm triệu chứng đày hơi chướng bụng
Các loại gia vị: gừng, tỏi, tía tô, bạc hà
Gừng, tỏi, tía tô, bạc hà là những vị thuốc hỗ trợ điều trị chứng đầy hơi chướng bụng hữu hiệu. Có thể ăn trực tiếp, pha trà uống hoặc chế biến cùng các món ăn
Sữa chua
Trong sữa chua có nhiều vi khuẩn có lợi có vai trò giống như các enzyme tiêu hóa giúp thúc đẩy quá trình chuyển hóa thức ăn trong dạ dày, nhờ đó thức ăn được tiêu hóa tốt hơn, giảm tình trạng đầy hơi chướng bụng.
Bên cạnh những nhóm thực phẩm nên ăn chúng ta cũng nên hạn chế tối đa các nhóm thực phẩm chứa nhiều chất béo, đồ ăn cay nóng, đồ chiên rán, hay các loại thực phẩm, đồ uống có chất kích thích và tích cực tập luyện thể dục thể thao ít nhất 30 phút mỗi ngày để có một hệ tiêu hóa khỏe mạnh, làm việc tốt hơn.
Nếu bị đầy hơi chướng bụng kéo dài lâu ngày, cần đến các bệnh viện, phòng khám chuyên khoa tiêu hóa để được chẩn đoán chính xác nguyên nhân
Trên đây là danh sách các loại thực phẩm, món ăn mà người bị đầy hơi chướng bụng, khó tiêu nên sử dụng. Tuy nhiên nếu bị chướng bụng kéo dài lâu ngày, chúng ta không nên tự ý điều trị tại nhà mà cần đến các bệnh viện, phòng khám chuyên khoa tiêu hóa để được chẩn đoán chính xác nguyên nhân, vì rất có thể bạn đã bị các bệnh tiêu hóa như: trào ngược dạ dày, đại tràng co thắt, loét dạ dày tá tràng, bệnh dạ dày,..
XEM THÊM:
>> Đầy hơi lâu ngày phải làm sao?
>> Phương pháp chữa đầy hơi dạ dày
>> Đầy hơi khó tiêu ở trẻ sơ sinh | thucuc | 717 |
Chữa ung thư gan bằng đông y
Chào bác sĩ. Tôi nghe nói có thể chữa ung thư gan bằng đông y, không biết có đúng không? Nhà tôi có người vừa mới phát hiện bị ung thư gan giai đoạn II. Xin bác sĩ tư vấn giúp.
Bùi Thị Lan (Đông Anh, HN)
Trả lời
Ung thư gan là bệnh ung thư nguy hiểm có thể gặp ở cả nam và nữ do nhiều yếu tố khác nhau gây ra như nhiễm virus viêm gan B hoặc C mạn tính, uống nhiều rượu, nhiễm aflatoxin trong thực phẩm mốc, di truyền từ người thân trong gia đình…
Nhiều người truyền tai nhau cách chữa ung thư gan bằng đông y
Hiện nay, chữa ung thư gan bằng đông y được nhiều người truyền tai nhau, tuy nhiên hiệu quả thực sự của phương pháp điều trị này cho tới nay vẫn chưa được kiểm chứng. Vì thế bạn và gia đình không nên tự ý áp dụng bất cứ phương pháp nào điều trị ung thư gan. Nếu chữa trị sai phương pháp sẽ gây nguy hiểm tới tính mạng.
Với ung thư gan, người bệnh cần phải tuân thủ theo đúng phác đồ điều trị của bác sĩ. Các phương pháp thường được sử dụng trong điều trị ung thư gan như phẫu thuật, hóa trị hoặc xạ trị, điều trị trúng đích. Tùy vào tình trạng sức khỏe, độ tuổi, giai đoạn bệnh cụ thể của mỗi người, bác sĩ sẽ tư vấn phương pháp điều trị phù hợp.
Trường hợp của người nhà bạn bị ung thư gan giai đoạn II thì có thể áp dụng phương pháp phẫu thuật. Nếu chỉ có một số phần của gan bị ảnh hưởng bởi ung thư thì phẫu thuật giúp loại bỏ phần bị bệnh. Đây được gọi là phẫu thuật cắt bỏ gan.
Với ung thư gan giai đoạn đầu, phương pháp điều trị hiệu quả nhất là phẫu thuật
Trường hợp ung thư gan nặng, lan ra toàn bộ gan thì cần phẫu thuật cắt bỏ toàn bộ gan và thay thế bằng một tế bào gan khỏe mạnh khác.
Ngoài việc tuân thủ theo đúng phương pháp điều trị ung thư gan bác sĩ, người bệnh cũng cần chú ý tới chế độ ăn uống, sinh hoạt hàng ngày nhằm kiểm soát và cải thiện sớm tình trạng sức khỏe.
Mặc dù ung thư gan là bệnh nguy hiểm nhưng nếu được điều trị kịp thời và đúng phương pháp có thể giúp kéo dài cơ hội sống cho người bệnh. | thucuc | 434 |
MCV, MCH, MCHC giảm nói lên điều gì?
MCV, MCH, MCHC đều là những chỉ số quan trọng trong xét nghiệm máu. Nếu MCV, MCH, MCHC giảm hoặc tăng vượt ngưỡng bình thường thì nói lên điều gì về vấn đề sức khỏe? Làm gì khi các chỉ số này thấp? Các vấn đề này sẽ được làm rõ thông qua bài viết dưới đây.
1. Các chỉ số MCV, MCH, MCHC trong máu là gì?
Trước khi tìm hiểu MCV, MCH, MCHC giảm cảnh báo vấn đề gì về sức khỏe thì bạn cần phải biết các chỉ số này là gì.
MCV - Mean Corpuscular Volume là một chỉ số huyết học quan trọng đo lường thể tích trung bình của mỗi hồng cầu trong máu và được tính theo đơn vị femtoliters (fl). Giá trị bình thường của MCV thường nằm trong khoảng từ 80 - 100 fl.
MCH - Mean Corpuscular Hemoglobin là một chỉ số huyết học được sử dụng để đo lượng hemoglobin trung bình trong hồng cầu, được tính bằng cách chia tổng số hemoglobin trong mẫu máu cho tổng số hồng cầu. Đơn vị đo là picogram (pg). Giá trị bình thường của MCH thường nằm trong khoảng từ 27 - 33 pg.
MCHC - Mean Corpuscular Hemoglobin Concentration là một chỉ số huyết học được sử dụng để đo số lượng hemoglobin trung bình trong mỗi hồng cầu nhất định. Giá trị MCHC trung bình thường dao động từ 316 - 327g/L.2. Các chỉ số MCV, MCH, MCHC giảm hay tăng nói lên điều gì?
Các chỉ số MCV, MCH, MCHC được thể hiện trong kết quả xét nghiệm tổng phân tích tế bào máu. Những trường hợp chỉ số MCV, MCH, MCHC giảm hay tăng đều cảnh báo những vấn đề bất thường về sức khỏe. Chỉ số MCV
Chỉ số MCV tăng hay giảm trong các trường hợp sau:
Tăng MCV: Nếu MCV vượt quá giới hạn trên (trên 100 fl). Điều này cho thấy tình trạng các tế bào hồng cầu có kích thước lớn hơn bình thường. Nguyên nhân có thể do thiếu máu Vitamin B12, thiếu Acid Folic hoặc các vấn đề khác liên quan đến sản xuất hồng cầu. Giảm MCV: Nếu MCV thấp hơn giới hạn dưới (dưới 80 fl). Điều này là dấu hiệu cho thấy các tế bào hồng cầu có kích thước nhỏ hơn bình thường. Nguyên nhân của tình trạng này thường liên quan đến thiếu máu thiếu sắt, thalassemia hoặc các bệnh khác liên quan hồng cầu, hemoglobin, bệnh mạn tính, nhiễm độc chì, suy thận,…
Tuy nhiên, nếu chỉ có giá trị MCV thay đổi thì chưa đủ để đưa ra chẩn đoán kết luận mà cần kết hợp với những thông tin từ các kiểm tra khác. Chỉ số MCH
Chỉ số MCH thay đổi trong những trường hợp sau:
Tăng MCH: Khi giá trị MCH vượt quá giới hạn bình thường (trên 33 pg) chứng tỏ trong mỗi hồng cầu có chứa số lượng hemoglobin. Nguyên nhân có thể xuất phát từ tình trạng thiếu máu Vitamin B12 hoặc Acid Folic, bệnh thalassemia, mắc bệnh về gan, biến chứng ung thư hoặc những trường hợp tuyến giáp hoạt động quá mức. Ngoài ra, người bị nhiễm trùng, sử dụng quá nhiều rượu bia, thuốc chứa estrogen,… cũng có thể làm tăng chỉ số MCH. Giảm MCH: Khi giá trị MCH < 27 pg chứng tỏ trong mỗi tế bào hồng cầu, số lượng hemoglobin ít hơn bình thường. Nguyên nhân thường liên quan đến thiếu máu thiếu sắt hoặc gặp ở bệnh nhân phẫu thuật dạ dày, nữ giới có chu kỳ kinh nguyệt kéo dài, bệnh Celiac, cơ thể thiếu Vitamin làm giảm quá trình hấp thu sắt,…
Chỉ số MCHC
Chỉ số MCHC tăng hoặc giảm một cách đáng kể trong những trường hợp sau:
Tăng MCHC: Giá trị MCHC tăng cao vượt ngưỡng bình thường (> 327 g/L) thường gặp trong những trường hợp tế bào hồng cầu biến dạng hoặc phá vỡ, bệnh Agglutinin lạnh (kháng thể lạnh làm kết dính hồng cầu),…
Giảm MCHC: Nếu MCHC thấp hơn giá trị bình thường (< 316 g/L) chứng tỏ mỗi tế bào hồng có chứa ít Hb thường xuất phát từ những nguyên nhân như bệnh thalassemia, tăng hồng cầu lưới, thiếu máu thiếu sắt, thiếu Vitamin B12 hoặc Acid Folic,…
3. Nếu chỉ số MCV, MCH, MCHC giảm thì nên làm gì?
Khi chỉ số MCV, MCH, MCHC giảm hoặc tăng vượt ngưỡng bình thường trong kết quả xét nghiệm máu là dấu hiệu cảnh báo những bất thường bên trong cơ thể. Khi đó, bệnh nhân cần:
Thực hiện các kết nghiệm kiểm tra khác theo chỉ định của bác sĩ chuyên khoa để xác định nguyên nhân cụ thể khiến các chỉ số MCV, MCH, MCHC giảm.
Sau khi xác định nguyên nhân, bác sĩ sẽ đề xuất phương pháp điều trị hoặc quản lý phù hợp. Điều này có thể bao gồm việc điều chỉnh chế độ ăn uống, sử dụng thuốc hoặc các liệu trình khác tùy vào từng trường hợp cụ thể.
Bệnh nhân cần tuân thủ lịch kiểm tra và theo dõi được định kỳ. Tiến hành xét nghiệm công thức máu để theo dõi sự thay đổi của các chỉ số MCV, MCH, MCHC.
Xây dựng chế độ dinh dưỡng hợp lý và cân bằng các dưỡng chất theo khuyến cáo từ bác sĩ chuyên khoa. Đồng thời, tập thể dục đều đặn mỗi ngày, dành thời gian để nghỉ ngơi và hạn chế những tác động từ bên ngoài, đặc biệt là stress để tránh tình trạng trở nên nặng hơn. | medlatec | 935 |
Nhức mũi - dấu hiệu nhận biết bệnh viêm xoang cần lưu ý
Viêm xoang có nhiều biểu hiện giống cảm cúm nên người bệnh thường chủ quan, không thăm khám sớm. Khi bệnh trở nặng, việc điều trị sẽ tốn nhiều thời gian và phức tạp. Trong đó, nhức mũi, nghẹt mũi,... kéo dài là những dấu hiệu đặc trưng của bệnh này. Dưới đây là một vài thông tin về bệnh viêm xoang bạn có thể tham khảo.
1. Tổng quan về bệnh viêm xoang
Viêm xoang là tình trạng lớp niêm mạc hô hấp ở xoang mũi bị viêm nhiễm, phù nề và sưng tấy khiến cho các dịch nhầy hoặc phần chất lỏng nằm ở niêm mạc tiết ra nhiều hơn. Khi chất dịch này không thoát được ra ngoài, tích tụ trong xoang làm tăng áp lực, từ đó dẫn đến hiện tượng đau nhức mũi.
Bệnh viêm xoang có thể được chia thành các loại như:Cấp tính: Những triệu chứng của bệnh trong giai đoạn này tương đối giống với cảm lạnh hoặc cảm cúm. Bệnh lý thường sẽ tự hết trong khoảng từ 1 tuần đến 4 tuần.
Bán cấp: Viêm xoang bán cấp thường có biểu hiện không quá dữ dội và có thể khỏi sau khoảng 4 - 12 tuần.
Mạn tính: Viêm xoang mạn tính xảy ra khi bệnh kéo dài hơn 12 tuần mà không khỏi.
2. Nguyên nhân gây bệnh viêm xoang là gì?
Bệnh nhức mũi viêm xoang thường do những nguyên nhân sau gây nên:Do các loại nấm, virus hoặc vi khuẩn tấn công, gây tổn thương lên lớp niêm mạc nằm ở các xoang.
Người có cơ địa dị ứng với các yếu tố như: thực phẩm, thời tiết, lông động vật, phấn hoa,... khiến cho các niêm mạc mũi dễ bị kích ứng. Việc vệ sinh vùng mũi không đảm bảo hoặc do một vài thói quen sinh hoạt xấu khác làm ảnh hưởng đến đường hô hấp.
Bị ảnh hưởng từ môi trường có nhiều bụi bẩn và nhiều hóa chất độc hại khiến niêm mạc xoang dễ bị kích ứng, bị viêm.
Người có vấn đề về nội tiết như suy giáp,... có rủi ro bị viêm xoang cao hơn. Cấu trúc giải phẫu mũi bất thường do chấn thương vùng mũi, có khối u hốc mũi, chấn thương mặt,...
3. Những biểu hiện thường thấy của viêm xoangỞ thời gian đầu, viêm xoang có những triệu chứng không cụ thể. Nếu không thăm khám thì gần như khó phát hiện bệnh lý này. Lâu dần, khi bệnh phát triển sang giai đoạn sau thì biểu hiện cũng rõ ràng hơn.
3.1. Bị đau nhức mũi và xung quanh mũi
Nhức mũi và các vị trí quanh mũi là một trong những biểu hiện điển hình của bệnh, ví dụ như:Đau nhức ở xung quanh vùng má đối với viêm xoang hàm. Đau nhức ở khu vực giữa trán đối với xoang ở vùng trán. Mỏi hoặc đau nhức ở mắt đối với xoang ở sàng trước. Đau hoặc nhức mỏi ở vùng gáy khi bệnh nhân bị xoang bướm hoặc xoang sàng sau,...
Những cơn đau sẽ có từng cấp độ khác nhau và chúng sẽ chuyển biến nặng hơn khi bệnh càng thêm nghiêm trọng.
3.2. Chảy nước mũi
Khi bị viêm xoang, dịch nhầy niêm mạc ở các xoang nhiều hơn. Phần dịch nhầy này có màu vàng, màu trắng đục hoặc màu xanh nhạt. Chúng chảy vào trong mũi và gây nên tình trạng sổ mũi thường thấy ở các bệnh nhân. Nếu bị viêm xoang nặng, phần dịch nhầy có thể có mùi hôi khó chịu.
Ở một vài trường hợp, phần dịch nhầy có thể đi trực tiếp xuống đến họng thay vì đi vào trong mũi, gây nên những cơn đau và ngứa ở cổ họng.
3.2. Nghẹt mũi và khó thởĐây là biểu hiện điển hình của viêm xoang, rõ rệt nhất khi điều kiện thời tiết thay đổi thất thường. Bệnh nhân có thể sẽ bị nghẹt ở 1 hoặc ở cả 2 bên mũi, gây cảm giác khó chịu và mệt mỏi.
3.3. Mũi bị điếcĐây cũng là một trong những triệu chứng thường thấy khi bệnh diễn biến nặng do không được điều trị. Mũi điếc là hiện tượng mũi mất khứu giác và không thể phân biệt hoặc cảm nhận được các mùi hương khác nhau.
3.4. Đau đầu và ù tai
Dưới tác động của sự sưng tấy, phù nề cùng những áp lực khác ở các xoang, bệnh nhân có thể bị những cơn đau đầu kéo dài. Cơn đau có thể sẽ nghiêm trọng hơn sau khi thức giấc.
Một số biểu hiện khác như:Bị ho khan, vùng cổ họng bị kích thích. Vùng mặt bị sưng vù. Răng bị đau. Lên cơn sốt. Cơ thể cảm thấy mệt mỏi, bị khó ngủ hoặc giấc ngủ không đủ sâu,...
4. Người bị nhức mũi - viêm xoang cần lưu ý điều gì trong sinh hoạt
Bệnh nhân bị nhức mũi viêm xoang cần lưu ý đến những vấn đề sau trong sinh hoạt hàng ngày:Luôn vệ sinh vùng mũi và cổ họng đúng cách nhằm loại bỏ các yếu tố có thể gây bệnh như vi khuẩn, virus hoặc nấm. Cần phải giữ ấm cơ thể nhất là khi trời lạnh hoặc đột ngột thay đổi.
Có thể làm giảm tình trạng nghẹt mũi bằng cách uống nhiều nước hơn, kê cao đầu khi ngủ,...
Không sử dụng chất kích thích, đồ uống có cồn, đồ ăn cay nóng,...
Tránh tiếp xúc với các tác nhân gây dị ứng và môi trường có nhiều bụi bẩn, các hóa chất độc hại.
Luôn mang khẩu trang khi ra đường.
Đảm bảo không gian sống luôn được sạch sẽ, không ẩm mốc. Bổ sung thêm nhiều rau - củ - quả trong khẩu phần ăn để cung cấp đủ vitamin và các chất dinh dưỡng cho cơ thể, giúp tăng sức đề kháng. | medlatec | 984 |
Mất ngủ tiền mãn kinh ở phụ nữ xảy ra do đâu?
Những rối loạn nội tiết tố xuất hiện khi bước vào giai đoạn tiền mãn kinh khiến phụ nữ phải đối mặt với hàng loạt các vấn đề như khó chịu, dễ nổi cáu, bốc hỏa và đặc biệt là chứng mất ngủ tiền mãn kinh. Tình trạng này đang diễn ra ngày càng phổ biến và làm suy giảm nghiêm trọng tới chất lượng cuộc sống của nữ giới.
1. Mất ngủ tuổi tiền mãn kinh là hiện tượng gì?
Tiền mãn kinh là giai đoạn rối loạn nội tiết ở phụ nữ trong độ tuổi từ 45 – 53 tuổi. Ở giai đoạn này, phụ nữ sẽ thấy cơ thể bắt đầu có những thay đổi và xuất hiện những triệu chứng như: dễ nổi cáu, bốc hỏa, khó chịu… Trong đó, nổi bật là tình trạng mất ngủ, khó ngủ, ngủ không sâu giấc, dễ thức giấc…
Hiện nay, mất ngủ độ tuổi tiền mãn kinh đang là tình trạng khá phổ biến và có xu hướng trẻ hóa. Tùy từng trường hợp mà tình trạng mất ngủ có thể xảy ra khác nhau, có người khó vào giấc ngủ, một số khác hay tỉnh giấc, tỉnh dậy lúc nửa đêm và không thể ngủ lại. Thậm chí, nhiều người chia sẻ mỗi ngày họ chỉ ngủ được khoảng 2 – 3 tiếng.
Phụ nữ bước vào giai đoạn ở tuổi 45 – 53 thường gặp tình trạng mất ngủ.
2. Nguyên nhân gây mất ngủ ở tuổi tiền mãn kinh
Mất ngủ là triệu chứng mà hầu như ai cũng có thể gặp phải khi bắt đầu bước vào độ tuổi tiền mãn kinh. Nguyên nhân của tình trạng này có thể do những yếu tố sau:
2.1 Mất ngủ tiền mãn kinh do suy giảm sản xuất lượng hormone Melatonin
Một trong những nguyên nhân gây ra chứng mất ngủ ở phụ nữ tiền mãn kinh đó là do suy giảm lượng hormone Melatonin trong cơ thể. Melatonin là loại hormone có tác dụng điều hòa trạng thái thức và ngủ ở mỗi người. Hormone này sẽ từ từ suy giảm sau 35 tuổi, đặc biệt là ở phụ nữ tiền mãn kinh và mãn kinh. Sự thiếu hụt loại hormone này sẽ gây ra tình trạng khó ngủ, mất ngủ và làm phụ nữ mệt mỏi, suy kiệt.
2.2 Rối loạn nội tiết tố Estrogen
Cơ chế đi vào giấc ngủ của cơ thể đó là cần có sự phối hợp giữa hệ thống thần kinh và nội tiết. Ở phụ nữ tiền mãn kinh, sự suy giảm nội tiết tố Estrogen dễ khiến cơ thể bị bốc hỏa. Đây chính là một trong những nguyên nhân gây ra chứng mất ngủ. Bên cạnh đó, những biến đổi về tâm sinh lý như: căng thẳng, thường xuyên lo lắng, đổ mồ hôi… ở thời kỳ tiền mãn kinh cũng có thể làm tình trạng mất ngủ trở nên trầm trọng hơn.
2.3 Mất ngủ tiền mãn kinh do các bệnh lý
Phụ nữ tiền mãn kinh thường có nguy cơ cao mắc các bệnh về cơ xương khớp, điển hình như: viêm khớp, thoái hóa khớp, thoát vị đĩa đệm… hay các bệnh về thiếu máu não, đau đầu, tim mạch, các bệnh lý hô hấp, tiết niệu. Tất cả những yếu tố này đều là nguyên nhân tác động trực tiếp tới chất lượng giấc ngủ ở phụ nữ tuổi tiền mãn kinh.
2.4 Stress, căng thẳng, mệt mỏi
Sự thay đổi nội tiết tố cùng với các vấn đề từ gia đình, xã hội, áp lực trong công việc, cuộc sống khiến nhiều phụ nữ rơi vào tình trạng stress, căng thẳng, lo âu. Điều này có ảnh hưởng không nhỏ tới giấc ngủ, dẫn đến triệu chứng mất ngủ ở tuổi tiền mãn kinh.
2.5 Chế độ ăn uống, sinh hoạt không lành mạnh
Thói quen ngủ nghỉ không hợp lý, cùng với việc thường xuyên thức khuya, dậy sớm, ít vận động, hạn chế thể dục thể thao… rất dễ tác động xấu tới chất lượng giấc ngủ. Ngoài ra, sử dụng các chất kích thích như rượu, bia, cacao, cà phê hay các loại đồ uống có gas, ăn nhiều đồ ngọt… đều là những nguyên nhân gây mất ngủ ở phụ nữ tiền mãn kinh.
2.6 Môi trường sống
Một nguyên nhân gây ra tình trạng mất ngủ ở phụ nữ ở độ tuổi này phải kể đến đó là ảnh hưởng từ môi trường sống. Một môi trường sống nhiều tiếng ồn, không vệ sinh cũng gây ra chứng mất ngủ. Tình trạng này đặc biệt thường gặp ở đối tượng phụ nữ sống tại thành thị.
Rối loạn nội tiết tố ở thời kỳ tiền mãn kinh dễ khiến phụ nữ rơi vào trạng thái căng thẳng, mệt mỏi và gây ra mất ngủ
3. Tác hại của chứng mất ngủ tuổi tiền mãn kinh
Tình trạng mất ngủ do tiền mãn kinh có thể gây ra nhiều vấn đề nghiêm trọng như:
– Mệt mỏi, lừ đừ do thiếu năng lượng vào ban ngày, luôn có cảm giác buồn ngủ, thèm ngủ.
– Nhận thức kém, khó tỉnh táo và phản xạ chậm chạp.
– Rối loạn trong sinh hoạt và công việc.
– Tâm lý dễ căng thẳng, chán nản, suy nhược thần kinh hay thậm chí là trầm cảm.
– Làm gia tăng các triệu chứng ở giai đoạn tiền mãn kinh như: giảm ham muốn, khó kiểm soát cảm xúc, khô âm đạo…
– Da nhanh bị lão hóa, bị mụn, viêm, chảy xệ và kém tươi tắn.
– Gia tăng nguy cơ mắc bệnh mạn tính như: tiểu đường, tim mạch…
4. Cần làm gì để cải thiện tình trạng rối loạn giấc ngủ tuổi tiền mãn kinh
Mất ngủ tuổi tiền mãn kinh dễ khiến cho phụ nữ bị mệt mỏi, khó chịu, khó kiểm soát tâm lý. Để cải thiện đáng kể tình trạng này, người bệnh có thể áp dụng một số biện pháp sau:
4.1 Xây dựng thời gian biểu cho các hoạt động trong ngày
Lên rõ thời gian cho từng hoạt động sẽ giúp cân bằng lại thời gian làm việc và nghỉ ngơi trong ngày. Từ đó, cơ thể cũng sẽ xây dựng được nhịp sinh học hợp lý và làm người bệnh dễ ngủ hơn.
4.2 Luyện tập thể dục thể thao
Ở độ tuổi tiền mãn kinh, phụ nữ nên tập luyện những môn thể thao như: chạy bộ, bơi lội, yoga… sẽ giúp tiêu hao những năng lượng dư thừa. Mặt khác, việc tập luyện thể dục thể thao cũng sẽ giúp đầu óc thư giãn, loại bỏ suy nghĩ tiêu cực để có một giấc ngủ ngon hơn.
4.3 Giữ phòng luôn sạch sẽ, thoáng mát
Một không gian phòng ngủ đủ sạch sẽ, thoáng mát sẽ khiến người bệnh thoải mái, dễ chịu hơn, từ đó giấc ngủ sẽ đến dễ dàng hơn.
4.4 Hạn chế cảm xúc mạnh
Trước khi đi ngủ, nên tránh những cảm xúc mạnh như quá phấn khích, vui vẻ hay quá buồn. Những cảm xúc này là nguyên nhân khiến phụ nữ khó ngủ, ngay cả khi không ở độ tuổi tiền mãn kinh.
4.5 Duy trì chế độ dinh dưỡng khoa học
Chế độ dinh dưỡng khoa học sẽ giúp phụ nữ bổ sung đầy đủ dưỡng chất cần thiết và nâng cao sức khỏe, đồng thời giảm bớt những triệu chứng ở giai đoạn tiền mãn kinh.
Bổ sung đầy đủ dinh dưỡng giúp nâng cao sức khỏe và cải thiện tình trạng khó ngủ tuổi tiền mãn kinh
Mất ngủ tiền mãn kinh là triệu chứng điển hình mà phần lớn phụ nữ đều phải trải qua. Vì vậy, người bệnh không nên chủ quan mà hãy nhanh chóng thay đổi thói quen sinh hoạt hoặc tìm đến các bác sĩ chuyên khoa để được hỗ trợ điều trị sớm, tránh gây hậu quả nặng nề cho cơ thể. | thucuc | 1,360 |
Thai 12 tuần độ mờ da gáy bao nhiêu?
Thai 12 tuần độ mờ da gáy bao nhiêu là bình thường?
Bạn Thùy Vy thân mến!
Đo độ mờ da gáy được tiến hành khi thai từ 11-14 tuần tuổi. Nếu thực hiện quá sớm, kết quả đo sẽ mờ, không cho kết quả chính xác. Còn nếu để quá thời gian này, độ mờ da gáy lại trở về bình thường vì chất lỏng gáy dư thừa sẽ được hệ thống bạch huyết của bé hấp thụ. Mức độ mờ da gáy sẽ giúp mẹ xác định được nguy cơ mắc bệnh down ở thai nhi. Những thai nhi có khả năng mắc hội chứng Down, lượng chất lỏng dưới da ở mặt sau cổ nhiều hơn trẻ bình thường.
Đo độ mờ da gáy được tiến hành khi thai từ 11-14 tuần tuổi.
Thai 12 tuần độ mờ da gáy bao nhiêu? Kết quả đo độ mờ da gáy khi thai 11 tuần thường là 2mm, 13 tuần thường là 2,8 mm. Đây là hai chỉ số cho biết thai nhi bình thường. Trường hợp độ mờ da gáy lớn hơn 3mm, bé có nguy cơ mắc hội chứng down. Thông thường, qua độ mờ da gáy bác sĩ có thể phán đoán 75% nguy cơ trẻ bị down.
Thực tế cho thấy có nhiều mẹ bầu siêu âm cho thấy độ mờ da gáy dày, trẻ có nguy cơ bệnh down nhưng sinh ra thì bé vẫn phát triển tốt. Chính vì thế nếu kết quả có nguy cơ, mẹ cần tuân thủ theo bác sĩ thực hiện thêm một số xét nghiệm mà bác sĩ đưa ra như xét nghiệm chọc dò ối hoặc lấy mẫu nhung màng đệm… chẩn đoán chính xác và đưa ra cách xử trí tốt nhất. | thucuc | 304 |
Sự thật về bệnh viêm phổi ở trẻ
Viêm phổi ở trẻ không phải là bệnh hiếm gặp. Viêm phổi có thể xuất hiện và tái phát mạnh mẽ khi thời tiết chuyển mùa. Tuy nhiên ít ai biết được sự thật về bệnh viêm phổi ở trẻ.
Bệnh viêm phổi là căn bệnh vô cùng nguy hiểm ở trẻ và có thể gây tử vong ở trẻ dưới 5 tuổi nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời.
Để bảo vệ trẻ khỏi nguy cơ mắc bệnh, các bậc cha mẹ nên biết sự thật về bệnh viêm phổi ở trẻ.
Ủ ấm trẻ quá kỹ cũng là nguyên nhân khiến trẻ bị viêm phổi
Nhiều mẹ nghĩ rằng vào mùa đông cần phải ủ ấm cho trẻ một cách cẩn thận bằng nhiều lớp áo dày mỏng khác nhau. Tuy nhiên đây là một điều hoàn toàn sai lầm. Việc ủ ấm quá mức có thể sẽ gây thêm bệnh cho trẻ.
Ủ ấm trẻ quá kỹ cũng là nguyên nhân khiến trẻ bị viêm phổi
Lý giải về điều này các bác sĩ cho rằng, thân nhiệt của trẻ không giống như người lớn. Trẻ sẽ cảm thấy nóng hoặc lạnh nhanh hơn. Trẻ thường hay chạy nhảy, chơi đùa nên dễ nóng người, toát mồ hôi ngay cả khi thời tiết đang rất lạnh. Vì thế, mặc quá ấm, trẻ dễ bị ra mồ hôi lưng, đầu. Nếu bố mẹ không sớm nhận thấy điều đó, thì trẻ sẽ bị cảm lạnh, viêm phổi.
Vì thế, trong mùa đông, các mẹ chỉ nên mặc đủ ấm cho trẻ, chọn các loại quần áo thoải mái và giúp bé duy trì thân nhiệt.
Có rất nhiều triệu chứng khác nhau khi nhận biết trẻ bị viêm phổi
Khi bị viêm phổi, trẻ sẽ có các biểu hiện như:
– Trẻ sốt cao và kéo dài: Sốt cao có thể là triệu chứng của nhiều bệnh khác, tuy nhiên trẻ sốt cao kéo dài trong 2-3 ngày liền thì lại là triệu chứng viêm phổi.
– Nhịp thở nhanh so với lứa tuổi: Đây được coi là dấu hiệu chính và xuất hiện sớm nhất khi trẻ bị viêm phổi: Trẻ dưới 2 tháng, thở nhanh khi nhịp thở từ 60 lần/phút trở lên. Trẻ từ 2 tháng đến dưới 12 tháng, thở nhanh với 50 lần/phút trở lên. Trẻ từ 12 tháng đến dưới 5 tuổi, 40 lần/phút trở lên là thở nhanh.
– Rút lõm lồng ngực: Đây là triệu chứng của trẻ đã bị viêm phổi nặng. Cách để cha mẹ phát hiện duy nhất là nhìn vào phần dưới lồng ngực (1/3 dưới) lõm vào khi trẻ hít vào. Nếu chỉ phần mềm giữa xương sườn hoặc vùng trên xương đòn rút lõm thì không phải là rút lõm lồng ngực.
– Cơ thể tím tái: Tím tái ở mặt, chân, tay cho đến toàn thân là dấu hiệu của rối loạn hô hấp. Trẻ có hiện tượng này có nghĩa là đang viêm phổi nặng, nếu không được phát hiện và đưa đi cấp cứu kịp thời rất dễ để lại biến chứng, thậm chí tử vong.
Khi bị viêm phổi, trẻ sẽ có nhiều triệu chứng và có thể bị nhầm lẫn với các bệnh khác nên cha mẹ cần đưa bé đi khám ngay
– Triệu chứng khác như: Trẻ khó thở, thở khò khè, đau ngực, có thể đau ít hoặc nhiều; Môi khô, kèm theo mệt mỏi chán ăn.
Viêm phổi là căn bệnh nguy hiểm đối với trẻ em
Viêm phổi là căn bệnh nếu không được phát hiện và chữa trị kịp thời có thể là nguyên nhân gây tử vong cao cho trẻ dưới 5 tuổi. Tỉ lệ trẻ tử vong vì viêm phổi có thể có thể lớn gấp nhiều lần so với các bệnh khác. Theo thống kê, trên thế giới, mỗi năm có khoảng 1 triệu trẻ em chết vì viêm phổi, chiếm 15% tổng số ca tử vong của trẻ em trong độ tuổi này.
Viêm phổi thường lây lan rất nhanh
Bệnh viêm phổi do vi khuẩn và virus thường lây qua chất dịch phát tán từ mũi hoặc miệng người bệnh. Bệnh có thể lây khi người bệnh ho hoặc hắt hơi vào người khác, hay qua dùng chung ly uống nước và dụng cụ đựng thức ăn. Do đó, khi trong gia đình có người mắc bệnh, người lớn nên chú ý phòng tránh cho trẻ và không nên đưa trẻ đến những chỗ đông người.
Bệnh viêm phổi có thể được phòng ngừa dễ dàng
Để phòng tránh bệnh viêm phổi cũng như một số bệnh khác, trẻ phải được bú sữa mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu đời và kéo dài cho đến khi trẻ được 2 năm. Trẻ phải được chăm sóc, bổ sung đầy đủ các chất dinh dưỡng, đặc biệt với trẻ từ 6 tháng đến 2 tuổi.
Người chăm sóc trẻ phải rửa tay thường xuyên, sử dụng nguồn nước sạch và giữ gìn vệ sinh môi trường nhằm bảo vệ trẻ chống lại các mầm bệnh gây viêm phổi.
Cần đưa trẻ đi tiêm vắc-xin đầy đủ nhằm phòng tránh các bệnh lây nhiễm cho trẻ, trong đó có viêm phổi
Khử sạch không khí ô nhiễm trong nhà, đặc biệt là khói từ các bếp lò không an toàn sẽ giúp làm giảm nguy cơ viêm phổi nặng ở trẻ.
Bên cạnh đó, cha mẹ cần đưa trẻ đi tiêm phòng đầy đủ các loại vắc-xin để tăng cường khả năng miễn dịch, ngăn ngừa nguy cơ mắc các bệnh lây nhiễm, trong đó có viêm phổi.
Bệnh viêm phổi thường bị chuẩn đoán nhầm
Một tỷ lệ lớn các trẻ em tử vong do viêm phổi bởi vì trẻ không được điều trị đúng cách sau khi bị chẩn đoán nhầm. Các triệu chứng của viêm phổi bao gồm sốt, khó thở, tim đập nhanh và ho dữ dội có thể bị nhầm lẫn với các bệnh trẻ nhỏ khác như sốt rét.
Hiểu đúng về bệnh viêm phổi ở trẻ sẽ giúp các bậc cha mẹ có thêm kiến thức trong việc chăm sóc trẻ, bảo vệ trẻ khỏi nguy cơ mắc bệnh. Đồng thời, việc đưa trẻ đi khám sức khỏe định kỳ rất cần thiết nhằm nắm được tình trạng sức khỏe, dinh dưỡng của con em mình. Từ đó có biện pháp chăm sóc trẻ hợp lý. | thucuc | 1,074 |
Công dụng thuốc Amtrinil
Amtrinil thuộc nhóm thuốc hướng tâm thần, có tác dụng điều trị một số chứng rối loạn về tâm thần và hành vi. Thuốc Amitrinil được sử dụng dưới sự chỉ định của bác sĩ điều trị.
1. Thuốc Amitrinil là thuốc gì?
Thuốc Amitrinil có thành phần chính là hoạt chất Amisulpride 400mg và các tá dược khác vừa đủ. Thuốc được điều chế dưới dạng viên nén bao phim, đóng gói thành hộp, hộp 1 vỉ x 10 viên và hộp 3 vỉ x 10 viên.
2. Công dụng thuốc Amitrinil
2.1. Công dụng - chỉ định thuốc Amitrinil. Thuốc Amitrinil được sử dụng để điều trị cho các trường hợp: Người bị mắc các bệnh tâm thần, rối loạn tâm thần phân liệt cấp tính, mãn tính có các biểu hiện triệu chứng như hoang tưởng, rối loạn suy nghĩ, ảo giác,.... và/hoặc không có triệu chứng như thích sống cô lập, không biểu lộ cảm xúc.2.2. Chống chỉ định thuốc Amitrinil. Thuốc Amitrinil chống chỉ định sử dụng cho các trường hợp sau:Người bị dị ứng hoặc quá mẫn cảm với thành phần Amisulpride có trong thuốc.Người đang nghi ngờ hoặc đã xác định bị u tủy thượng thận.Trẻ em nhỏ dưới 15 tuổi vì chưa có đầy đủ số liệu lâm sàng về việc sử dụng thuốc cho những đối tượng này.Người đang nghi ngờ hoặc đã xác định bị bệnh bướu lệ thuộc prolactin, điển hình như adenoma tuyến yên và ung thư vú. Người bị suy thận nặng, ở mức thanh thải creatinin dưới 10ml/phút. Người bị bệnh Levodopa, phụ nữ có thai hoặc đang trong quá trình nuôi con bằng sữa mẹ.Lưu ý: các trường hợp chống chỉ định sử dụng thuốc Amtrinil cần được hiểu là chống chỉ định tuyệt đối, tức là không vì bất cứ lý do nào mà những trường hợp trên lại được linh hoạt sử dụng thuốc.
3. Cách dùng và liều dùng thuốc Amtrinil
Cách dùng: Thuốc Amtrinil được điều chế dưới dạng viên nén bao phim nên sử dụng bằng đường uống, kết hợp với một lượng nước lọc vừa đủ. Người bệnh nên tránh việc bẻ đôi, nghiền nát hoặc kết hợp uống với rượu bia, đồ uống có ga để không gây ảnh hưởng đến các thành phần có trong thuốc.Liều dùng:Liều khuyến cáo: Dùng từ 50 đến 300mg/ngày, điều chỉnh liều theo tình trạng của từng bệnh nhân. Liều tối ưu khuyên dùng nằm trong khoảng 100mg/ ngày.Đối với người trong giai đoạn có cả triệu chứng âm tính và dương tính: dùng liều bắt đầu từ 400 đến 800mg/ngày, sau đó điều chỉnh liều Amtrinil theo khả năng đáp ứng thuốc trên từng cơ thể người bệnh để đạt được liều tối thiểu có hiệu quả.Điều trị các cơn rối loạn tâm thần cấp tính:Liều khởi đầu: Dùng liều khuyến cáo từ 400 đến 800mg/ngày, có thể sử dụng liều điều trị có hiệu quả ngay khi mới bắt đầu mà không cần dùng liều thăm dò. Lưu ý, không được vượt quá 1200mg/ngày.Liều tiếp theo: Có thể duy trì hoặc điều chỉnh liều sao cho phù hợp với khả năng đáp ứng thuốc của người bệnh. Khuyến cáo nên tìm liều tối thiểu có hiệu quả cho từng bệnh nhân ở mọi trường hợp.Với người bị suy thận:Giảm 1/2 liều đối với người bị suy thận có mức độ thanh thải creatinin từ 30 đến 60 ml/phút.Giảm 1/3 liều đối với người bị suy thận có mức độ thanh thải creatinin từ 10 đến 30ml/phút.Chống chỉ định sử dụng Amtrinil cho những người bị suy thận ở mức độ thanh thải creatinin dưới 10 phút do thiếu dữ liệu dùng thuốc ở đối tượng này.Với người bị suy gan: Không cần thiết phải giảm liều ở đối tượng này vì amisulpride chuyển hóa kém.Trong trường hợp quên liều: Người dùng có thể uống ngay khi nhớ ra nếu khoảng cách với liều tiếp theo từ 4-6 tiếng. Nếu thời gian quá gần, bỏ qua liều quên và sử dụng liều tiếp theo đúng với chỉ định của bác sĩ. Không được sử dụng gấp đôi số liều để bù cho liều Amtrinil đã quên, tránh dẫn đến trường hợp sử dụng thuốc quá liều.Trong trường hợp quá liều: Hiện nay, chưa có bác cáo chỉ ra các phản ứng xảy ra khi sử dụng thuốc Amtrinil quá liều. Tuy nhiên, nếu phát hiện ra bản thân sử dụng quá liều và có những triệu chứng bất thường, liên hệ ngay với bác sĩ, thông báo rõ liều lượng mình đã sử dụng và tình trạng hiện tại của bản thân để được hỗ trợ kịp thời.
4. Tác dụng phụ của thuốc Amtrinil
Trong quá trình sử dụng, ngoài công dụng chính mà thuốc Amtrinil mang lại, người dùng còn có thể gặp phải một số tác dụng không mong muốn sau:Các trường hợp thường gặp:Gây ra một số biểu hiện lâm sàng như: Tăng prolactin máu, tăng tiết sữa, căng vú, vú to ở nam giới, bất lực, lãnh cảm. Thông thường các triệu chứng này sẽ hết khi ngưng sử dụng thuốc.Tăng cân. Các trường hợp ít gặp:Gây ra một số triệu chứng ngoại tháp: Tăng tiết nước bọt, tăng trương lực, rung, bồn chồn đứng ngồi không yên, rối loạn vận động.Buồn ngủ. Gây rối loạn tiêu hóa như: Buồn nôn, nôn, khô miệng, táo bón. Các trường hợp cực kỳ hiếm gặp:Gây loạn trương lực cơ cấp tính: Vẹo cổ, xoay mắt, cứng khít hàm, ...Gây rối loạn vận động muộn, vận động không tự chủ ở lưỡi hoặc mắt. Gây hạ huyết áp, chậm nhịp tim. Gây ra các triệu chứng dị ứng xảy ra trên da. Gây ra các cơn co giật. Xảy ra một số hội chứng ác tính. Lưu ý: Nếu thấy bản thân xuất hiện các triệu chứng kể trên hoặc bất kỳ triệu chứng nào khác thường nghi do sử dụng thuốc Amtrinil, người bệnh cần thông báo ngay cho bác sĩ để có được lời chỉ dẫn xử lý an toàn và hiệu quả.
5. Các tương tác với thuốc Amtrinil
Người dùng cần ghi nhớ một số lưu ý về các phản ứng tương tác giữa Amtrinil với các thuốc khác sau:Tuyệt đối không được sử dụng rượu, bia, các loại thuốc có chứa Levodopa trong suốt thời gian điều trị.Không sử dụng kết hợp với các loại thuốc hạ huyết áp, thuốc vô cảm, thuốc chống trầm cảm, dẫn xuất của Morphin, kháng histamin, thuốc gây ngủ, Barbiturate, Benzodiazepine hoặc các thuốc an thần khác.Lưu ý: Để giảm thiểu các tương tác không may xảy ra, người dùng nên thông báo với bác sĩ về những loại thuốc, loại thực phẩm chức năng mà mình đang sử dụng hoặc có ý định sử dụng chung với Amtrinil để có được liệu trình điều trị phù hợp nhất.
6. Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Amtrinil
Khi sử dụng thuốc Amtrinil, người bệnh cần lưu ý một số điều sau:Cần thận trọng khi sử dụng thuốc cho người bị suy thận nặng, mắc bệnh động kinh hoặc Parkinson.Chú ý khi sử dụng thuốc với những người đang lái xe, tàu hoặc đang vận hành máy móc.Với phụ nữ có thai hoặc đang trong quá trình cho con bú, cần hỏi ý kiến của bác sĩ trước khi sử dụng, chỉ sử dụng khi thực sự cần thiết, khi hiệu quả mà thuốc Amtrinil mang lại nhiều hơn các rủi ro có thể xảy ra.Hy vọng với những thông tin chia sẻ trên về thuốc Amtrinil sẽ giúp cho người bệnh có thêm được nhiều thông tin hữu ích trong quá trình điều trị các chứng rối loạn về tâm thần và hành vi. Lưu ý Amtrinil là thuốc kê đơn nên người bệnh không tự ý sử dụng, mà cần liên hệ trực tiếp với bác sĩ/ dược sĩ để có đơn kê phù hợp và đảm bảo an toàn cho sức khỏe. | vinmec | 1,339 |
Bạn đã hiểu rõ về hormone nam hay chưa?
Đối với nam giới, hormone sinh dục là một trong những hormone cực kỳ quan trọng và cần thiết. Nếu duy trì hàm lượng này ở mức ổn định, chắc chắn chất lượng sức khỏe và đời sống tình dục của đàn ông sẽ được cải thiện rõ rệt. Để làm được điều này, chúng ta cần có những kiến thức cơ bản về hormone nam.
1. Hormone nam là gì?
Đầu tiên, chúng ta cần quan tâm, tìm hiểu kĩ về hormone sinh dục của nam giới. Khi tìm hiểu sâu, bạn sẽ nắm được hormone nam bao gồm: testosterone, dihydrotestosterone và androstenedione. Trong đó, testosterone là thành phần đóng vai trò quan trọng bậc nhất, chúng chiếm hàm lượng lớn nhất.
Chính vì thế, khi nghiên cứu về hormone sinh dục nam, người ta thường tập trung tìm hiểu về testosterone. Không thể phủ nhận rằng, chúng góp phần duy trì sự phát triển ổn định trong sức khỏe của người đàn ông.
Cụ thể, loại hormone này có ảnh hưởng tới hoạt động của các cơ quan tuần hoàn, các xương, khớp, thần kinh, đặc biệt là đời sống tình dục,… Đó là lý do vì sao chúng ta cần quan tâm nhiều tới nồng độ testosterone có trong cơ thể.
2. Vai trò của testosterone đối với sức khỏe nam giới
Chắc hẳn rất nhiều bạn thắc mắc không biết testosterone tham gia vào những hoạt động nào của cơ thể? Nhìn chung, loại hormone này cực kỳ quan trọng đối với người đàn ông, chúng giúp định hình những nét riêng biệt của mỗi người thuộc giới tính nam.
2.1. Hormone tốt cho cơ bắp và xương khớp
Đặc biệt, hormone nam còn tham gia trực tiếp vào một số hoạt động trong cơ thể, đồng thời đảm bảo sức khỏe và đời sống tình dục cho người đàn ông. Đầu tiên, nhờ sự có mặt của hormone sinh dục nam, cơ bắp được phát triển. Đối với những người thường xuyên rèn luyện thể dục thể thao, họ sẽ sở hữu cơ bắp săn chắc, đáng ngưỡng mộ.
Một số nghiên cứu cũng chứng minh rằng loại hormone kể trên có khả năng kích thích quá trình sản sinh tế bào xương. Đây là yếu tố quan trọng giúp xương khớp khỏe mạnh hơn, tăng hàm lượng canxi ở trong xương của mỗi người đàn ông.
2.2. Hormone nam ảnh hưởng tới hệ thần kinh trung ương
Nhiều bạn khá bất ngờ khi phát hiện ra rằng hormone kể trên còn ảnh hưởng trực tiếp tới hệ thần kinh trung ương. Nếu duy trì tốt hàm lượng hormone trong cơ thể đàn ông, tinh thần của họ tốt hơn, ngủ ngon hơn và luôn cảm thấy lạc quan.
2.3. Ảnh hưởng tới đời sống tình dục
Chắc chắn mọi người đều biết hormone nam có giữ vai trò rất quan trọng đối với sức khỏe sinh sản, chất lượng đời sống tình dục. Trong đó, testosterone tham gia trực tiếp vào quá trình phát triển một số bộ phận sinh dục ở người đàn ông, ví dụ như: tuyến tiền liệt, ống dẫn tinh hoặc dương vật.
Bên cạnh đó, nhờ sự có mặt của hormone sinh dục nam, người đàn ông có cảm giác hưng phấn hoặc ham muốn về tình dục. Đây là nhu cầu sinh lý hết sức bình thường của con người.
4. Lượng testosterone bình thường là bao nhiêu?
Một vấn đề được nhiều bạn quan tâm đó là hàm lượng hormone nam testosterone bao nhiêu là bình thường? Nắm được điều này, cánh mày râu dễ dàng theo dõi phát hiện các vấn đề sức khỏe của bản thân.
Thông thường, nếu nồng độ Testosterone trong máu của người đàn ông xấp xỉ trong khoảng 10 - 35 nanomol/lit. Đây là lượng hormone sinh dục nam ổn định ở một người trưởng thành, phát triển bình thường. Nếu nồng độ trên cao hoặc thấp hơn so với bình thường, bạn nên đi kiểm tra sức khỏe để phát hiện kịp thời vấn đề mình đang gặp phải.
Ngoài ra, lượng hormone sinh dục nam giới có thể thay đổi theo từng thời điểm trong ngày. Chúng ta không cần quá lo lắng nếu phát hiện có sự chênh lệch nồng độ giữa ban ngày và ban đêm.
Cụ thể, nồng độ hormone sinh dục nam tăng khá cao vào buổi sáng, ngược lại, chúng giảm xuống thấp trong khoảng thời gian từ 16h - 20h. Đây là điều rất ít bạn quan tâm và nắm được.
5. Tình trạng suy giảm hormone sinh dục nam
Hiện nay, khá nhiều người lo lắng về vấn đề suy giảm testosterone khi chúng ta lớn tuổi hơn, liệu đây có phải là sự thật hay không? Các nghiên cứu khoa học đã chứng minh rằng hàm lượng hormone nam có xu hướng giảm khi tuổi họ tăng lên.
Trong đó, nam giới trong độ tuổi từ 20 - 25 sở hữu lượng hormone sinh dục nam cao nhất. Sau mỗi 10 - 20 năm, nồng độ của chúng bắt đầu suy giảm đáng kể, nhất là giai đoạn người đàn ông bước vào tuổi 45. Nguyên nhân chính của hiện tượng này đó là do tác động từ môi trường xung quanh, đồng thời do một số thói quen sinh hoạt không lành mạnh của phái mạnh.
Thực tế, khi tuổi tác càng cao, tốc độ suy giảm của hormone sinh dục nam càng nhanh chóng. Đó là lý do vì sao chúng ta cần theo dõi sát sao về sức khỏe của bản thân, đặc biệt là lượng hormone trong cơ thể.
6. Gợi ý một số cách gia tăng testosterone tự nhiên
Như đã phân tích, nếu hàm lượng hormone sinh dục nam suy giảm nghiêm trọng, sức khỏe và chất lượng đời sống tình dục của người đàn ông chịu nhiều ảnh hưởng.
Để giải quyết vấn đề trên, phái mạnh cần quan tâm nhiều tới việc tăng hàm lượng hormone nam trong cơ thể. Vậy có những cách nào giúp gia tăng lượng hormone sinh dục nam tự nhiên nhất?
Đầu tiên, đàn ông nên tăng cường luyện tập thể dục thể thao, đây là cách tốt nhất duy trì hàm lượng hormone ổn định. Các bác sĩ đặc biệt khuyến khích phái mạnh thử sức với các bài tập tạ. Bởi vì bài tập này cực kỳ tốt trong việc gia tăng testosterone. Đồng thời, việc rèn luyện chăm chỉ cũng giúp cho chúng ta sở hữu thân hình gọn gàng, cơ bắp chắc khỏe.
Để tăng hàm lượng hormone sinh dục nam, mọi người cần giữ tinh thần thoải mái, lạc quan, vui vẻ. Nếu luôn rơi vào trạng thái mệt mỏi, uể oải, căng thẳng, sức khỏe của bạn sẽ bị ảnh hưởng, suy giảm rõ rệt. Một số hình thức giải trí như: nghe nhạc, xem phim, đọc sách sẽ giúp bạn giải tỏa căng thẳng, mệt mỏi rất tốt.
Các bác sĩ cũng khuyên rằng người đàn ông hãy cố gắng duy trì thói quen sinh hoạt lành mạnh, điều độ. Đặc biệt, chúng ta nên đi ngủ đúng giờ, ngủ đủ giấc để kích thích sản sinh hormone sinh dục nam hiệu quả nhất.
Hy vọng rằng bài viết trên đây đã giúp bạn hiểu hơn về hormone nam nói chung và testosterone nói riêng. Việc theo dõi nồng độ hormone sinh dục nam là vô cùng cần thiết, chúng ta sẽ phát hiện sẽ những vấn đề sức khỏe nếu kịp thời phát hiện. Đồng thời đó là cách để cải thiện sức khỏe, chất lượng đời sống tình dục cho phái mạnh. | medlatec | 1,271 |
Thuốc trị rạn da tuổi dậy thì: hiệu quả và lưu ý khi sử dụng
Tuổi dậy thì là giai đoạn cơ thể có nhiều thay đổi rõ rệt và cũng dễ bị tăng cân quá mức. Những yếu tố này dễ tác động gây nên rạn da. Để hỗ trợ khắc phục hiện tượng này, nhiều người đã lựa chọn dùng thuốc trị rạn da tuổi dậy thì. Vậy hiệu quả đạt được, cách dùng loại thuốc này như thế nào, thông tin chia sẻ dưới đây sẽ giúp bạn đọc tìm được lời giải đáp.
1. Nguyên nhân và đặc điểm rạn da tuổi dậy thì1.1. Tại sao bị rạn da tuổi dậy thì?
Rạn da tuổi dậy thì xảy ra khi các mô bên dưới da bị kéo căng quá mức nên làm gián đoạn quá trình sản xuất collagen ở hạ bì và sinh ra các đường hoặc vết loang như sẹo trên bề mặt da. Tình trạng rạn da ở độ tuổi dậy thì (10 - 18 tuổi) thường là do:- Tốc độ tăng trưởng nhanh và đột ngột. - Cân nặng tăng quá mức khiến cho mỡ tích tụ nhiều trong cơ thể. - Vận động thể chất, nhất là tập tạ để phát triển cơ bắp.1.2. Đặc điểm rạn da tuổi dậy thì
Quá trình rạn da thường phát triển qua 3 giai đoạn với các đặc điểm:- Giai đoạn 1: da có các vết rạn nhỏ màu đỏ hoặc hồng. - Giai đoạn 2: vết rạn da chuyển màu xanh tím hoặc xanh đen, có khi bị thâm đen. - Giai đoạn 3: vết rạn đã ổn định về màu sắc và kích thước, chuyển sang màu trắng.2. Một số loại thuốc trị rạn da tuổi dậy thì và lưu ý khi sử dụng2.1. Hiệu quả và lưu ý sử dụng thuốc trị rạn da tuổi dậy thì
Hiện trên thị trường có nhiều loại kem, thuốc trị rạn da tuổi dậy thì do các thương hiệu khác nhau cung cấp. Thành phần chính của các sản phẩm này thường chứa tinh chất dưỡng da giúp kích thích sản sinh và nuôi dưỡng collagen, elastin. Việc sử dụng các sản phẩm trị rạn da sẽ tác động trực tiếp lên bề mặt da để thông qua các sợi collagen làm mờ vết rạn và phục hồi vùng da bị tổn thương, cấp ẩm và tăng sức đàn hồi da. Tuy nhiên, khi sử dụng các sản phẩm trị rạn da tuổi dậy thì, nên lưu ý:- Sử dụng đúng liều lượng được khuyến cáo từ nhà sản xuất. - Sau khi bôi nên nhẹ nhàng massage theo chuyển động tròn, lưu lại trên da 5 phút sau đó rửa sạch. - Các sản phẩm trị rạn da trước khi dùng nên tham khảo ý kiến bác sĩ da liễu để chọn được sản phẩm phù hợp. - Chỉ lựa chọn sử dụng các sản phẩm rõ ràng về xuất xứ, thành phần, cung cấp bởi nhà sản xuất uy tín. - Trước khi sử dụng nên thoa một ít lên da tay để thử phản ứng kích ứng da.
- Trong thời gian dùng thuốc trị rạn da nên tránh để da tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng mặt trời, nếu đi ra ngoài cần che chắn cẩn thận để bảo vệ da. - Trước khi các vết rạn được kiểm soát tốt nhất nên hạn chế mặc đồ quá bó sát cơ thể để tránh làm hằn vết rạn, khiến cho vết rạn lâu mờ. - Giữ cân nặng ổn định trong quá trình dùng thuốc trị rạn da tuổi dậy thì vì sự tăng cân đột ngột rất dễ gây rạn da. - Bổ sung đủ nước và chất dinh dưỡng cho cơ thể kết hợp vận động thể dục mỗi ngày để cải thiện sự săn chắc của các cơ, tăng khả năng đàn hồi để da không bị chảy xệ. - Không lạm dụng dùng thuốc hay kem trị rạn da trong thời gian dài, trường hợp đã dùng đều trong 1 tháng mà không thấy hiệu quả hoặc hiệu quả quá ít thì nên dừng lại để tìm cách khắc phục tối ưu.2.2. Tìm hiểu một số loại thuốc rạn da tuổi dậy thì trên thị trường- Thuốc StranixĐây là dòng thuốc trị rạn da tuổi dậy thì của Pháp, có tác dụng nuôi dưỡng và trị rạn da từ bên trong nên làm mờ vết rạn hiệu quả. Thuốc có 2 loại dành cho 2 loại rạn da: đỏ và trắng. Việc dùng thuốc sẽ giảm cảm giác ngứa ngáy do rạn da ở giai đoạn đầu, giúp làm mờ vết rạn mà không gây bết dính trên da. Thuốc có thành phần tự nhiên, có thể sử dụng cho mọi độ tuổi, nhất là tuổi dậy thì. - Thuốc Stratamark
Thuốc được nhập khẩu từ Thụy Sĩ, có công dụng tạo lớp màng giúp da được bảo vệ và làm mờ vết rạn trên da. Ngoài ra, thuốc có tính dưỡng ẩm tự nhiên cao nên giúp giảm ngứa da do rạn, ngăn ngừa hình thành vết rạn mới.
Đây là loại thuốc trị rạn da tuổi dậy thì được nhiều người lựa chọn vì không thấm qua tế bào sừng của da nên không hấp thụ vào máu, không paraben, không cồn, không mùi, trong suốt nên dễ dàng sử dụng. - Kem Aleva Stretch Mark
Dòng kem trị rạn da này của Nhật chứa nhiều thành phần tự nhiên tốt cho da như: tinh dầu Argan, dầu hạnh nhân ngọt, bơ ca cao, bơ mỡ,... Công dụng của kem Aleva Stretch Mark giúp duy trì độ ẩm, tăng đàn hồi và làm mờ vết rạn da. - Kem Bio Oil
Thành phần chính của kem trị rạn da Bio Oil (Nhật Bản) gồm: dầu cây vàng, hoa oải hương, cây hương thảo, chiết xuất cây cúc, vitamin A và E,... giúp giảm vết rạn da tuổi dậy thì do sự tăng trọng lượng đột ngột. - Kem PigeonĐây là dòng kem trị rạn da tuổi dậy thì của Nhật Bản chứa các thành phần: Cocoa Butter, vitamin E, Elastin, Collagen,... giúp bổ sung độ ẩm để da không bị khô nứt và xuất hiện vết rạn. Có thể dùng kem để bôi trên nhiều vùng da của cơ thể mà không gây kích ứng da. Tình trạng rạn da không chỉ xảy ra ở độ tuổi dậy thì mà còn gặp ở bà bầu, người bị tăng cân quá nhanh,... Các loại thuốc và kem trị rạn da trên đây tuy phù hợp để dùng cho nhiều trường hợp rạn da xuất phát từ những nguyên nhân khác nhau nhưng hiệu quả sử dụng sẽ không giống nhau.
Tham khảo ý kiến chuyên gia da liễu trước khi dùng là cách tốt nhất để giúp bạn chọn được loại thuốc trị rạn da tuổi dậy thì hiệu quả. Khi đã chọn được loại thuốc phù hợp, hãy sử dụng kiên trì đúng chỉ dẫn và theo dõi phản ứng da xem có bất thường nào không. Trường hợp không có tín hiệu cải thiện hay có phản ứng dị ứng da thì nên dừng lại để tìm loại thuốc khác hoặc phương pháp trị rạn da tối ưu hơn. | medlatec | 1,216 |
Thuốc lợi tiểu Thiazid và 1 số lưu ý khi sử dụng
Thuốc lợi tiểu được sử dụng trong nhiều trường hợp khác nhau, giúp điều trị một số bệnh lý về tim mạch, rối loạn điện giải,… Trong đó, nhóm thuốc lợi tiểu Thiazid là một nhóm thuốc phổ biến và nhiều ứng dụng điều trị trong nhiều trường hợp. Khi sử dụng nhóm thuốc này, người bệnh cần lưu ý những vấn đề gì?
1. Giới thiệu về nhóm thuốc lợi tiểu Thiazid
Thuốc lợi tiểu được sử dụng nhằm mục đích gia tăng khả năng đào thải nước, muối ở thận. Nhờ vậy, lượng nước ở gian bào và hệ thống tuần hoàn sẽ giảm đáng kể, giúp quá trình bài tiết của cơ thể hoạt động hiệu quả hơn. Hiện nay, thuốc lợi tiểu có rất nhiều loại khác nhau và được chia thành 3 nhóm chính, đó là nhóm thuốc lợi tiểu henle, Thiazid hoặc nhóm thuốc lợi tiểu giữ kali…
Thuốc lợi tiểu Thiazid là một trong những nhóm thuốc được sử dụng rộng rãi nhất và đem lại hiệu quả tương đối tốt. Một số sản phẩm thuộc nhóm thuốc này, ví dụ như: Chloro
Thiazide, Indapamide hoặc Hydrochloro
Thiazide,…
Nguyên lý hoạt động của nhóm thuốc Thiazid khá đơn giản, thuốc hỗ trợ thải muối thừa cũng như nước ra khỏi cơ thể bệnh nhân. Từ đó, nồng độ chất lỏng đi qua động mạch, mạch cũng giảm đáng kể, giúp giảm huyết áp của bệnh nhân. Đó là lý do vì sao nhóm thuốc Thiazid thường được ưu tiên sử dụng cho người bệnh có tiền sử tăng huyết áp hoặc gặp vấn đề sức khỏe liên quan tới tim mạch.
2. Khi nào bệnh nhân nên sử dụng thuốc lợi tiểu Thiazid?
Một trong những vấn đề được quan tâm nhất là: đối tượng nào nên và không nên sử dụng nhóm thuốc lợi tiểu Thiazid?
Như đã phân tích ở trên, thuốc có khả năng hạ huyết áp tương đối tốt và được dùng để điều trị tình trạng tăng huyết áp. Tùy vào tình trạng sức khỏe, bệnh nhân sẽ dùng nhóm thuốc Thiazid riêng lẻ hoặc kết hợp cùng một số loại thuốc có tác dụng hạ huyết áp khác. Tốt nhất chúng ta nên hỏi ý kiến bác sĩ và sử dụng thuốc phù hợp để đạt hiệu quả điều trị cao nhất.
Bệnh nhân có tiền sử bị phù ở mô tim, thận hoặc gan cũng có thể cân nhắc và sử dụng nhóm thuốc này nhằm cải thiện tình trạng sức khỏe. Ngoài ra, nếu phát hiện nồng độ calci niệu trong cơ thể bệnh nhân tăng cao bất thường, bác sĩ cũng sẽ chỉ định họ sử dụng thuốc lợi tiểu Thiazid để ngăn ngừa nguy cơ hình thành sỏi niệu và các biến chứng nguy hiểm kéo theo.
Vậy những trường hợp nào không nên sử dụng nhóm thuốc lợi tiểu kể trên? Bác sĩ cho biết bệnh nhân gout không được dùng thuốc Thiazid, bởi vì thành phần của thuốc có thể khiến acid uric máu tăng cao, khiến bệnh gout diễn biến nghiêm trọng hơn. Người mắc bệnh suy gan, suy thận cũng phải thận trọng trước khi sử dụng thuốc Thiazid.
Đặc biệt, những người có nồng độ kali giảm mạnh, bệnh nhân điều trị bằng digitalis nên thông báo với bác sĩ trước khi sử dụng nhóm thuốc Thiazid. Nhóm đối tượng này không nên sử dụng thuốc lợi tiểu Thiazid để tránh biến chứng xấu xảy ra.
3. Tác dụng ngoài ý muốn khi sử dụng thuốc lợi tiểu Thiazid
Khi sử dụng thuốc, bệnh nhân có thể đối mặt với một số tác dụng ngoài ý muốn. Chúng ta nên chủ động theo dõi và đi kiểm tra nếu cơ thể có phản ứng mạnh với thuốc.
Một trong những tác dụng phụ thường gặp của thuốc lợi tiểu Thiazid đó là tần suất đi tiểu tiện của bệnh nhân tăng so với bình thường. Bởi vì, thuốc kích thích quá trình loại bỏ nước ra khỏi cơ thể nên chúng ta sẽ thường xuyên đi tiểu tiện. Ban đầu, người bệnh sẽ cảm thấy bất tiện vì phải đi tiểu tiện quá nhiều lần trong ngày, dần dần chúng ta sẽ quen với vấn đề này và sinh hoạt như bình thường.
Trong giai đoạn đầu mới sử dụng thuốc, bệnh nhân còn phải đối mặt với các tác dụng phụ như: chóng mặt, nhức đầu, thường xuyên cảm thấy mệt mỏi, hay bị chuột rút,… Những vấn đề này không quá nghiêm trọng nên chúng ta không cần lo lắng nhiều.
Khi sử dụng thuốc, bệnh nhân cũng có thể rơi vào tình trạng mất nước, các biểu hiện thường gặp là: khô miệng. Chúng ta nên chủ động bổ sung nước cho cơ thể để giải quyết tình trạng mất nước. Trong trường hợp phát hiện nước tiểu màu vàng đậm hoặc bị táo bón, người bệnh hãy thông báo với bác sĩ để có biện pháp xử lý kịp thời.
Một số bệnh nhân phát hiện nồng độ kali giảm đáng kể khi dùng thuốc Thiazid, điều này ảnh hưởng tới nhịp tim của bệnh nhân. Chúng ta nên thông báo với bác sĩ nếu gặp quá nhiều triệu chứng bất thường và điều chỉnh lại liều lượng thuốc phù hợp. Ngoài ra, sử dụng thuốc lợi tiểu Thiazid cũng làm gia tăng nguy cơ mắc bệnh đái tháo đường, người bệnh nên chú ý theo dõi đường huyết thường xuyên để ngăn ngừa tình trạng này.
4. Lưu ý khi dùng thuốc lợi tiểu Thiazid
Người có tiền sử dị ứng với sulfa cần thận trọng khi sử dụng nhóm thiểu lợi tiểu này. Tốt nhất, bệnh nhân nên tham khảo và sử dụng nhóm thuốc khác với bảng thành phần an toàn, phù hợp với tình trạng sức khỏe. Ngoài ra, người cao tuổi và phụ nữ đang mang thai, người đang cho con bú cũng nên hỏi ý kiến bác sĩ trước khi quyết định sử dụng thuốc lợi tiểu Thiazid, tránh những tác dụng phụ nghiêm trọng xảy ra đối với sức khỏe.
Như đã nêu trên, khi dùng thuốc Thiazid, nồng độ kali trong cơ thể bệnh nhân có xu hướng giảm. Lời khuyên dành cho bạn đó là tăng cường ăn chuối, cam để bổ sung kali cho cơ thể, hạn chế những ảnh hưởng tiêu cực xảy ra đối với nhịp tim.
Nếu đột nhiên bệnh nhân bị co cứng cơ, mạch đập nhanh bất thường, cơ thể thiếu nước thì hãy tới bệnh viện để theo dõi và điều trị kịp thời.
Đặc biệt, để quá trình điều trị đạt hiệu quả tốt, người bệnh cần tuân thủ theo đơn thuốc của bác sĩ, không tự ý tăng hay giảm liều khi chưa có sự đồng ý của bác sĩ điều trị. Bệnh nhân tuyệt đối không kết hợp thuốc bừa bãi, điều này có thể gây ảnh hưởng trực tiếp tới sức khỏe, khiến tình trạng bệnh trở nên tồi tệ hơn.
Qua bài viết này, chắc hẳn chúng ta đã hiểu hơn về công dụng, cách dùng thuốc lợi tiểu Thiazid. Nếu có bất cứ thắc mắc gì trong quá trình sử dụng thuốc, người bệnh đừng ngại hỏi bác sĩ điều trị để được hướng dẫn cụ thể. | medlatec | 1,222 |
Chế độ ăn uống và luyện tập cho người bị lạc nội mạc tử cung
Những người được chẩn đoán bị lạc nội mạc tử cung thường tự hỏi ngoài việc điều trị (bằng thuốc hoặc phẫu thuật), họ còn có thể làm gì để hạn chế những triệu chứng khó chịu và làm chậm tiến triển của căn bệnh này. Dinh dưỡng lành mạnh và tập thể dục thường xuyên là câu trả lời chính xác nhất cho thắc mắc này.
Chế độ ăn uống có vai trò như thế nào với người bị lạc nội mạc tử cung?
Chúng ta biết rằng một số loại thực phẩm có thể tăng cường hệ miễn dịch và bảo vệ cơ thể trước bệnh tật. Tuy nhiên hiện tại chỉ có rất ít nghiên cứu được thực hiện để tìm ra các loại thực phẩm nhất định giúp kiểm soát triệu chứng của lạc nội mạc tử cung. Mặc dù nhiều thống kê cho biết rằng những phụ nữ trẻ ăn nhiều trái cây, rau và chất béo lành mạnh đồng thời hạn chế tiêu thụ thịt đỏ và các loại thực phẩm giàu chất béo không lành mạnh, có nguy cơ bị lạc nội mạc tử cung thấp hơn.
Một số người bệnh cho biết rằng họ cảm thấy dễ chịu hơn khi ăn một chế độ ăn uống bổ dưỡng và một số chuyên gia tin rằng ăn các loại thực phẩm nhất định có thể hạn chế các triệu chứng của lạc nội mạc tử cung bằng cách giảm mức độ viêm và estrogen trong cơ thể.
Người bệnh lạc nội mạc tử cung nên duy trì một chế độ ăn uống giàu chất xơ, chất béo lành mạnh.
Vì thế người bệnh nên điều chỉnh lại chế độ ăn uống hàng ngày. Kể cả khi việc ăn uống lành mạnh không cải thiện các triệu chứng lạc nội mạc tử cung nhưng vẫn mang lại rất nhiều lợi ích cho sức khỏe tổng quát.
Hãy xem xét thay đổi chế độ ăn uống như sau:
Người bệnh có cần uống thêm:
Vitamin bổ sung?
Nếu ăn ba bữa ăn dinh dưỡng mỗi ngày và đồ ăn nhẹ lành mạnh (trái cây và rau quả, thực phẩm từ sữa và ngũ cốc nguyên hạt) thì người bệnh hầu như đã nhận đủ các vitamin và khoáng chất thông qua thực phẩm. Nếu cơ thể chưa được cung cấp đủ dinh dưỡng qua chế độ ăn uống hàng ngày, có thể xem xét việc uống vitamin tổng hợp. Tốt nhất nên hỏi ý kiến của bác sĩ trước khi bắt đầu sử dụng thuốc bổ sung vitamin.
Canxi?
Một số thuốc điều trị lạc nội mạc tử cung có thể làm giảm nồng độ estrogen. Với những trường hợp sử dụng thuốc làm giảm nồng độ estrogen trong hơn 6 tháng, người bệnh có nguy cơ mắc bệnh loãng xương. Vì thế người bệnh nên hỏi ý kiến của bác sĩ về việc sử dụng thêm canxi hoặc vitamin D để bảo vệ xương.
Tập thể dục có thể giúp cải thiện các triệu chứng lạc nội mạc tử cung?
Tập thể dục với cường độ nhẹ nhàng vừa phải rất tốt cho người bệnh lạc nội mạc tử cung
Đúng. Dưới đây là một vài lý do tại sao tập thể dục có thể giúp các triệu chứng lạc nội mạc tử cung:
Tập thể dục giải phóng endorphins: loại hormone tự nhiên này hoạt động như “thuốc giảm đau” giúp người bệnh cảm thấy dễ chịu hơn. Chỉ mất khoảng 10 phút tập thể dục vừa phải là đủ để cơ thể bắt đầu sản xuất ra endorphins.
Tập thể dục cải thiện lưu thông: tập thể dục giúp tăng cường lưu lượng máu đến các cơ quan trong cơ thể.
Tốt nhất người bệnh nên tham khảo ý kiến của bác sĩ điều trị để biết hình thức vận động nào, thời gian và cường độ tập luyện phù hợp nhất với tình trạng cá nhân. | thucuc | 675 |
Giải đáp: Bệnh trĩ có chữa dứt điểm được không?
“Thập nhân cửu trĩ” – không phải tự nhiên mà câu nói này xuất hiện, điều này cho thấy mức độ phổ biến của trĩ là rất lớn. Vì vậy, câu hỏi “Bệnh trĩ có chữa dứt điểm được không? Điều trị trĩ như thế nào?” luôn là chủ đề được nhiều người quan tâm.
1. Nguy cơ gây bệnh và dấu hiệu nhận biết trĩ
Việc tìm hiểu về những nguy cơ gây mắc trĩ và các dấu hiệu nhận biết trĩ sẽ giúp mọi người chủ động biết cách đề phòng cũng như phát hiện bệnh một cách sớm nhất có thể, từ đó mang lại nhiều lợi ích trong việc điều trị dứt điểm trĩ.
1.1. Yếu tố nguy cơ gây mắc trĩ
– Táo bón hoặc tiêu chảy là nguyên nhân phổ biến làm tăng tần suất bệnh trĩ. Việc cố rặn khi đi đại tiện sẽ làm tăng áp lực lên các tĩnh mạch ở hậu môn, gây căng giãn và ứ máu.
– Chế độ ăn ít chất xơ.
– Thừa cân và béo phì.
– Các hoạt động làm gia tăng áp lực ổ bụng làm cản trở sự hồi lưu máu về tim dẫn đến giãn tĩnh mạch hậu môn và tăng nguy cơ trĩ. Đối tượng có nguy cơ cao xảy ra ở những người thường xuyên lao động nặng như vận động viên, người lao động chân tay hay phải khuân vác nặng,…, đứng lâu, ngồi nhiều như dân văn phòng, thư ký, thợ may,..
– U vùng tiểu khung bao gồm u ở tử cung, u đại trực tràng và mang thai nhiều tháng làm cản trở hồi lưu máu về tim gây giãn tĩnh mạch.
1.2. Dấu hiệu nhận biết bệnh trĩ
Bệnh trĩ rất phổ biến, nhất là ở người lớn tuổi và đang có xu hướng trẻ hóa dần khi những người trẻ tuổi bị trĩ ngày một nhiều. Đôi khi, trĩ không gây ra triệu chứng rõ ràng nhưng có thể nhận biết nếu gặp tình trạng ngứa ngắn, khó chịu và chảy máu ở vùng hậu môn.
Các dấu hiệu nhận biết và triệu chứng thường gặp của bệnh trĩ có thể bao gồm:
– Chảy máu, gây đau khi đi tiêu. Có thể thấy một lượng nhỏ máu tươi trên khăn giấy vệ sinh hoặc trong bồn cầu sau mỗi lần đi vệ sinh
– Cảm giác ngứa hoặc kích thích da ở vùng hậu môn
– Đau nhiều, khó chịu và bị sưng quanh hậu môn
– Xuất hiện một khối u gần hậu môn, có thể sờ thấy và gây đau đớn.
Nhận biết các nguy cơ mắc trĩ cũng như dấu hiệu của trĩ sẽ giúp người bệnh sớm đề phòng và phát hiện bệnh tốt hơn.
2. Bệnh trĩ có chữa dứt điểm được không?
Với trường hợp được phát hiện bệnh sớm, thì việc điều trị trở nên dễ dàng và khả năng chữa dứt điểm trĩ cũng sẽ cao hơn. Ngược lại, khi phát hiện muộn, bệnh đã trở nặng kèm theo các triệu chứng rõ ràng thì sẽ rất khó khăn để thoát trĩ hoàn toàn, trĩ có thể tái đi tái lại hoặc gây ra những biến chứng nguy hiểm. Vì vậy nếu được tầm soát sớm, nhận biết trĩ sớm, điều trị kịp thời thì bệnh trĩ có thể được chữa dứt điểm hoàn toàn.
Bên cạnh đó sau khi điều trị thành công, người bệnh cũng phải duy trì chế độ ăn uống sinh hoạt hợp lý để ngăn chặn các nguy cơ trĩ tái lại. Đặc biệt là truy tìm căn nguyên gây ra trĩ để xử lý tận gốc. Chẳng hạn nếu trĩ do ăn ít chất xơ, lười vận động thì cần điều chỉnh cách ăn uống, vận động hàng ngày. Tương tự nếu trĩ là hậu quả của một bệnh lý nào đó như u đại trực tràng thì cần điều trị hiệu quả bệnh lý này.
Như vậy kết hợp giữa việc điều trị sớm, có chế độ ăn uống, sinh hoạt hợp lý và xử lý tận gốc nguyên nhân gây bệnh sẽ giúp chúng ta có thể thành công thoát khỏi sự đeo bám của trĩ.
Bệnh trĩ hoàn toàn có thể được điều trị dứt điểm nếu như phát hiện sớm, điều trị kịp thời kết hợp chế độ ăn uống, sinh hoạt phù hợp và xử lý tận gốc nguyên nhân gây bệnh.
3. Các phương pháp điều trị
Hiện nay, với sự phát triển của y học tiên tiến, rất nhiều phương pháp chữa trĩ ra đời bao gồm điều trị nội khoa, điều trị bằng thủ thuật và phẫu thuật cắt trĩ,… Tùy theo tình trạng cụ thể của bệnh, bác sĩ sẽ chỉ định phương án điều trị phù hợp để đem lại hiệu quả chữa trĩ cao nhất.
Các phương pháp điều trị phổ biến được lựa chọn bao gồm:
3.1. Phương pháp điều trị nội khoa
Người bệnh thường được hướng dẫn lựa chọn các loại thuốc mỡ hoặc thuốc đặt để bôi lên vùng da bị tổn thương ở khu vực hậu môn, thuốc sẽ có tác dụng tại chỗ giúp thuyên giảm các triệu chứng, giảm đau, giảm ngứa, chống viêm nhiễm,… Ngoài ra có thể kết hợp cùng thuốc uống tùy theo trường hợp cụ thể. Tuy nhiên việc điều trị nội khoa chỉ giảm bớt các triệu chứng chứ không thể điều trị triệt để trĩ, nhất là khi trĩ đã ở mức độ nặng.
Điều trị bằng thuốc chỉ làm giảm các triệu chứng chứ không có thể giúp thoát trĩ hoàn toàn.
3.2. Điều trị trĩ can thiệp thủ thuật
Thắt búi trĩ bằng dây thun
Bác sĩ sẽ sử dụng vòng cao su rồi lồng vào cổ búi trĩ, sau đó thắt nghẹt lại để máu không thể tới nuôi búi trĩ. Khi đó, búi trĩ sẽ bắt đầu hoại tử, tự teo lại và rụng.
Chích xơ búi trĩ
Tiêm búi trĩ
Đây là phương pháp đơn giản, an toàn và tỷ lệ tai biến thấp. Tiêm búi trĩ không gây ra nhiều đau đớn, không phải mất máu, không cần nằm viện và đặc biệt là không phải dùng các hoạt động trong thời gian điều trị.
Lưu ý: các phương pháp này hiện nay ít được áp dụng do nguy cơ tái phát cao, có trường hợp trĩ tái lại sau 3 – 6 tháng điều trị. Ngoài ra còn tiềm ẩn một số biến chứng như chảy máu hậu môn, nhiễm trùng…
3.3. Phẫu thuật cắt trĩ
Phẫu thuật được áp dụng đối với trĩ nặng độ III, độ IV. Điều trị bằng phẫu thuật được đánh giá là phương pháp điều trị trĩ triệt để nhất, mang lại hiệu quả cao và khả năng tái phát thấp. Phẫu thuật có thể được chỉ định với mọi loại trĩ. Trước đây mổ trĩ là nỗi ám ảnh với nhiều người bệnh bởi cơn đau sau mổ và cần rất nhiều thời gian để hồi phục.
Sự phát triển của y học hiện đại đã tạo ra nhiều phương pháp phẫu thuật ít xấm lấn, giúp xử lý búi trĩ hiệu quả đồng thời giảm bớt đau đớn cho bệnh nhân. Phẫu thuật cắt trĩ theo phương pháp Longo là một ví dụ nổi bật. Với phương pháp này, người bệnh rất ít đau sau mổ do các thao tác phẫu thuật được thực hiện ở vùng không có cảm giác đau. Tốc độ phục hồi sức khỏe cũng nhanh hơn, bệnh nhân không cần phải nằm viện lâu, sớm trở lại sinh hoạt bình thường.
Như vậy, để trả lời cho câu hỏi: Bệnh trĩ có chữa dứt điểm được không? thì câu trả lời được đưa ra là có thể. Để nâng cao tỷ lệ điều trị trĩ thành công thì chúng ta cần chủ động thăm khám, điều trị sớm khi có dấu hiệu nghi ngờ. Đừng quên xây dựng cho mình một chế độ dinh dưỡng và vận động hợp lý. Đặc biệt cần xác định nguyên nhân gây ra trĩ để có biện pháp điều trị tận gốc. | thucuc | 1,384 |
Bệnh viêm gan B: nguyên nhân, triệu chứng và phương pháp điều trị hiệu quả
Viêm gan B là bệnh mạn tính gây ra bởi virus viêm gan B (HBV), bệnh dễ lây truyền và gây nhiều biến chứng nguy hiểm. Vì thế, tìm hiểu viêm gan B và có những biện pháp phòng ngừa bệnh sớm là điều vô cùng quan trọng.
1. Con đường lây nhiễm bệnh Viêm gan B
Viêm gan B là bệnh truyền nhiễm gây ra bởi virus HBV, gây nhiễm trùng, viêm và tổn thương gan, ảnh hưởng tới chức năng gan. Viêm gan B cấp và mạn tính là nguyên nhân hàng đầu gây xơ gan, suy gan, ung thư gan.
Số người mắc bệnh viêm gan B trên thế giới hiện nay khoảng 400 triệu người (theo thống kê của WHO). Số người nhiễm không ngừng ra tăng, Việt Nam là một trong những quốc gia có số người nhiễm bệnh cao, với khoảng 20% dân số.
Virus HBV lây nhiễm chủ yếu qua 3 con đường:
1.1. Lây truyền qua đường tình dục
Virus HBV có trong tinh dịch của nam giới hoặc dịch tiết âm đạo của nữ giới có thể gây lây nhiễm qua các vết xước nhỏ khi quan hệ tình dục. Để ngăn ngừa, cần sử dụng biện pháp an toàn, không quan hệ tình dục bằng miệng, quan hệ bừa bãi hoặc sử dụng các dụng cụ không vệ sinh sạch sẽ.
1.2. Lây từ mẹ sang con
Thai phụ nhiễm virus HBV thì khả năng lây cho thai nhi rất cao, lên tới 90% nếu không có biện pháp bảo vệ tốt sau khi sinh. Trẻ sơ sinh, trẻ nhỏ nhiễm virus HBV thường diễn tiến nhanh, nặng và biến chứng nguy hiểm hơn. Khả năng xơ gan, viêm gan B mạn tính ở tuổi trưởng thành rất cao.
1.3. Lây qua đường truyền máu
Nhiều sự cố y tế dẫn tới việc lây truyền Virus HBV qua đường máu như: sử dụng dụng cụ y tế không tiệt trùng, dùng chung bàn chải đánh răng, bơm kim tiêm, dao cạo râu, dụng cụ làm nail, xăm hình,...
Sau khi lây nhiễm, thời gian ủ bệnh của virus HBV là từ 3 - 6 tháng. Sau đó, virus hoạt động gây viêm gan B cấp tính. Nếu cơ thể người không tự miễn dịch chống được virus, bệnh chuyển sang viêm gan B mạn tính, người bệnh chỉ có thể điều trị phục hồi, ngăn ngừa biến chứng.
2. Triệu chứng và xét nghiệm chẩn đoán bệnh viêm gan B
Phát hiện sớm và điều trị viêm gan B giai đoạn cấp tính có thể chữa khỏi hoàn toàn bệnh. Bệnh ít có những triệu chứng rõ ràng ở giai đoạn đầu, nên ít bệnh nhân phát hiện và điều trị. Xét nghiệm viêm gan B ở người có nguy cơ cao, người có triệu chứng bệnh là cách giúp phát hiện bệnh sớm nhất.
2.1. Giai đoạn cấp tính
Bệnh nhân có thể có triệu chứng lâm sàng như: chán ăn, vàng da, mệt mỏi, buồn nôn, nôn, đau tức vùng gan, nước tiểu sẫm màu, phân bạc màu,...
Yếu tố nguy cơ: quan hệ tình dục không an toàn, tiêm chích, truyền máu, thực hiện thủ thuật xăm,... thiếu an toàn trước đó từ 4 tuần đến 6 tháng.
Triệu chứng cận lâm sàng thấy bất thường:
- Bilirubin tăng cao, nhất là Bilirubin trực tiếp.
- Chỉ số men gan cao (AST, ALT).
- HBs
Ag (+).
2.2. Giai đoạn mạn tính
Bệnh nhân có thể có triệu chứng lâm sàng nhưng thường không biểu hiện rõ như: mệt mỏi, suy nhược cơ thể, vàng mắt, vàng da, chán ăn, ăn không ngon, rối loạn tiêu hóa, sốt nhẹ về chiều, đau vùng gan,...
Triệu chứng cận lâm sàng thấy bất thường:
- Chỉ số men gan (AST, ALT) tăng liên tục hoặc từng đợt trong 6 tháng.
- HBs
Ag (+) .
- Tổn thương mô gan thấy rõ, có thể có xơ gan, ung thư gan.
Để chẩn đoán bệnh nhân viêm gan B, cần xét nghiệm các yếu tố sau:
- Kiểm tra HBs
Ag dương tính.
- Kiểm tra chức năng gan, hay tổn thương gan bằng siêu âm, đo độ xơ hóa gan.
- Kiểm tra các yếu tố HBe
Ab, HBe
Ag.
- Kiểm tra HBV-DNA để biết mức độ phát triển của virus.
3. Bệnh viêm gan B nguy hiểm như thế nào?
Sau thời gian ủ bệnh khoảng 6 tháng, virus viêm gan B bắt đầu hoạt động và nhân mạnh số lượng. Quá trình này gây rối loạn hoạt động của tế bào gan, gây viêm gan kéo dài, xơ gan,... Cụ thể như sau:
3.1. Suy giảm chức năng gan
Hoạt động của các tế bào gan bị ảnh hưởng nghiêm trọng, virus gây tổn thương, phá hủy, viêm gan lặp lại. Các chức năng gan như thải độc, tổng hợp chất, chuyển hóa chất, lọc máu,... đề
3.2. Tăng nguy cơ gan nhiễm mỡ
Khi hoạt động phân giải Triglyceride bị suy giảm, chất béo không được chuyển hóa sẽ tích tụ trong gan, gây gan nhiễm mỡ.
3.3. Xơ gan
Viêm gan B nếu không được điều trị hiệu quả, để bệnh tái phát kéo dài sẽ dẫn tới xơ gan.
3.4. Ung thư gan
Virus viêm gan B hoạt động làm tăng nguy cơ ung thư gan, đặc biệt trong quá trình diễn tiến viêm gan tới xơ gan.
Như vậy, việc điều trị và ngăn ngừa biến chứng viêm gan B rất quan trọng. Cần điều trị tích cực, kéo dài suốt đời nếu viêm gan B mạn tính không thể chữa khỏi.
4. Điều trị bệnh viêm gan B hiệu quả
Hiện nay, y học vẫn chưa tìm ra phương pháp tiêu diệt virus viêm gan B triệt để. Các phương pháp điều trị hiện nay chỉ giúp kiểm soát, ức chế hoạt động của virus, khiến virus trở về trạng thái ngừng hoạt động, ngăn ngừa biến chức, phục hồi tổn thương gan.
Tùy theo tình trạng bệnh và điều kiện kinh tế, bệnh nhân có thể được điều trị bằng những phương pháp như:
4.1. Dùng thuốc điều trị
Các loại thuốc như Interferon kết hợp với Tenofovir, Lamivudine, Entercavir có tác dụng ngăn ngừa tái sinh nội bào của virus. Hiện nay, chi phí điều trị với Interferon còn khá cao, ít bệnh nhân được tiếp cận.
Thuốc giảm hoạt động của virus bệnh nhân cần sử dụng suốt đời. Sử dụng thuốc điều trị vẫn là phương pháp điều trị bệnh viêm gan B phổ biến nhất hiện nay.
4.2. Một số phương pháp mới
Y học đã ứng dụng 1 số phương pháp mới có hiệu quả trong điều trị viêm gan B như: truyền máu mang ozone, lọc virus, trị liệu định hướng,...
4.3. Bài thuốc đông dược
Hiện nay cũng có nhiều bài thuốc đông dược có hiệu quả trong điều trị bệnh viêm gan B mạn tính. Tuy nhiên, bài thuốc chỉ giúp phục hồi chức năng gan, giảm tổn thương và hoạt động của virus. Bệnh nhân vẫn cần điều trị bước đầu với thuốc hoặc phương pháp mạnh mẽ hơn.
Các bác sĩ khuyến cáo, mỗi người nên chủ động phòng ngừa viêm gan B từ sớm, trong đó tiêm vắc xin là cách tốt nhất hiện nay. Trẻ em từ 1 ngày tuổi đã có thể tiêm vắc xin viêm gan B để ngăn ngừa lây nhiễm. | medlatec | 1,212 |
Bổ sung acid folic ở người bệnh tim mạch
Acid folic ngoài tác dụng ngăn ngừa dị tật bẩm sinh còn có thể làm giảm nguy cơ mắc bệnh tim và đột quỵ ở người, với hiệu quả lên tới 20%.
1. Acid folic và bệnh tim mạch có mối liên quan gì?
Các bệnh liên quan đến tim mạch đang là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu ở mọi lứa tuổi. Không chỉ ở Việt Nam mà hầu hết các nước trên thế giới, tỉ lệ tử vong do bệnh tim mạch gây ra ngày càng cao. Có rất nhiều nguyên nhân gây ra bệnh tim mạch, trong những năm gần đây, ngày càng có nhiều bằng chứng cho thấy rằng mức homocysteine cao hơn mức bình thường là một yếu tố quan trọng gây nên bệnh tim, có thể dẫn đến cục máu đông nguy hiểm và xơ cứng động mạch. Khi lượng homocysteine trong cơ thể vượt quá mức sẽ có nguy cơ mắc bệnh mạch vành, đột quỵ và bệnh mạch máu ngoại biên.Acid folic là một trong những vitamin B giúp phá vỡ một axit amin trong máu gọi là homocysteine. Bằng cách tăng lượng axit folic và làm giảm homocysteine, các nhà nghiên cứu cho biết nguy cơ mắc bệnh tim sẽ giảm 16%, cục máu đông ở chân giảm 25% và đột quỵ giảm 24%. Do vậy, cơ thể con người cần bổ sung nhiều vitamin B để giảm nguy cơ mắc bệnh tim và đột quỵ. Khi được chẩn đoán mắc các bệnh tim mạch, người bệnh sẽ được chỉ định dùng thuốc điều trị. Việc dùng thuốc điều trị đem lại những tiến triển tốt cho tình trạng bệnh. Chúng có thể được dùng cùng với thuốc, nhưng chỉ khi việc bổ sung này không can thiệp đến tác dụng của thuốc. Bổ sung acid folic là biện pháp điều trị đơn giản, an toàn và tiết kiệm. Đồng thời, bổ sung acid folic cũng có tác động tích cực đến sức khỏe của người bệnh.
2. Bổ sung acid folic ở người bệnh tim mạch như thế nào?
Bổ sung acid folic ở người bệnh tim mạch như thế nào?
Để giúp cơ thể bổ sung vitamin, chúng ta cần có một chế độ ăn uống cân bằng, lành mạnh giàu trái cây, rau quả, cà chua, ngũ cốc nguyên hạt và các sản phẩm từ sữa không béo hoặc ít béo. Các chuyên gia khuyến cáo nên bổ sung cho cơ thể lượng acid folic cần thiết là 400 microgam mỗi ngày. Do đó, để giảm mức homocysteine ở bệnh tim mạch, việc bổ sung acid folic thông qua việc tăng cường thực phẩm sẽ là một biện pháp an toàn và đơn giản để ngăn ngừa bệnh tim.Tại Hoa Kỳ, ngũ cốc và các sản phẩm ngũ cốc đã được tăng cường axit folic để ngăn ngừa khuyết tật bẩm sinh cột sống. Các nguồn thực phẩm tự nhiên khác của axit folic (còn được gọi là folate trong thực phẩm) bao gồm trái cây và rau lá xanh.Các phương pháp đã được chứng minh giúp giảm nguy cơ đột quỵ bao gồm ăn một chế độ ăn uống lành mạnh, hướng tới cân nặng khỏe mạnh thông qua tập thể dục thường xuyên, không hút thuốc và hạn chế rượu bia.com; heart.org | vinmec | 561 |
Tránh mất cơ bắp khi bạn già đi
Nếu đang ở độ tuổi 50 trở lên và cảm thấy sức khỏe suy giảm, dễ kiệt sức, gặp khó khăn trong việc nâng, vác đồ vật... thì rất có thể bạn đã bắt đầu trải qua tình trạng mất cơ bắp do lão hóa. Sự suy giảm cơ là một quá trình tự nhiên xảy ra ở tất cả mọi người, có thể dẫn đến chứng nhược cơ và tăng khả năng té ngã, mất thăng bằng ở người lớn tuổi.
1. Tổng quan về chứng mất cơ do lão hóa
Sarcopenia còn được gọi là chứng thiểu cơ hay chứng mất cơ ở người cao tuổi. Theo nghiên cứu, từ 30 tuổi trở đi cơ thể ta bắt đầu giảm dần khối lượng và chức năng của các cơ. Quá trình tự nhiên này diễn ra với bất cứ ai, kể cả với những người thường xuyên hoạt động thể chất. Tuy nhiên với những người ít hoạt động, cứ mỗi thập kỷ lượng cơ bắp mất đi có thể chiếm đến 3-5% tổng khối lượng cơ, gây ảnh hưởng đến khả năng vận động và thể chất.Tình trạng mất cơ thường diễn tiến nhanh với người từ 75 tuổi trở đi. Với một số người, quá trình này tăng tốc sớm nhất là ở 65 tuổi, và muộn nhất là 80 tuổi. Đây là yếu tố hàng đầu dẫn đến sự suy nhược cơ và nguy cơ té ngã, gãy xương ở người lớn tuổi.
2. Nguyên nhân và triệu chứng mất cơ bắp
Mặc dù lão hóa là nguyên nhân chính dẫn đến chứng mất cơ ở người cao tuổi. Tuy nhiên theo nghiên cứu, một số yếu tố quan trọng khác cũng góp phần ảnh hưởng đến khối lượng cơ bắp trong cơ thể, đó là:Thói quen ít vận động: Tình trạng ít hoặc không hoạt động thể chất, tập luyện thường xuyên sẽ làm tăng nguy cơ mất cơ bắp khi già đi.Chế độ ăn thiếu dinh dưỡng: Thói quen ăn uống kém, không đủ calo, protein cũng có thể góp phần làm tình trạng mất cơ tiến triển nhanh hơn ở người lớn tuổi.Một số dấu hiệu để nhận biết Sarcopenia là:Yếu sức, suy nhược cơ;Khả năng giữ thăng bằng kém;Giảm kích thước cơ bắp;Giảm cân không có chủ đích cũng có thể là dấu hiệu của suy nhược cơ;Gặp khó khăn khi thực hiện các hoạt động thể lực (đi bộ chậm, leo cầu thang dễ kiệt sức, phải gắng sức khi nâng đồ vật...).Tuy nhiên các dấu hiệu trên cũng có thể xảy ra trong nhiều tình trạng bệnh lý khác. Nếu gặp phải một hoặc nhiều trong số này mà chưa rõ nguyên nhân, tốt nhất hãy đến gặp bác sĩ để được thăm khám và tư vấn cụ thể.
Tập luyện thể dục thường xuyên là cách hiệu quả nhất để làm chậm và đẩy lùi quá trình mất cơ ở người cao tuổi
3. Làm sao để giảm mất cơ ở người cao tuổi?
3.1. Tập luyện thể dục thường xuyên
Cách hiệu quả nhất để làm chậm và đẩy lùi quá trình mất cơ ở người cao tuổi, đó là giữ cho cơ bắp thường xuyên hoạt động. Một số hoạt động thể dục, thể thao giúp ngăn ngừa và đảo ngược quá trình mất cơ là: tập sức bền (Squat, chống đẩy, ngồi lên xuống, bài tập với băng cản, tạ...), tập thể dục nhịp điệu, tập thăng bằng (yoga, thái cực quyền...), chạy hoặc đi bộ.Các bài tập này giúp tăng sức mạnh, độ bền và linh hoạt của cơ, đồng thời cải thiện khả năng chuyển đổi protein thành năng lượng hiệu quả. Tuy nhiên, để đạt được kết quả như ý sẽ cần ít nhất 2-4 buổi tập thể dục mỗi tuần.
3.2. Chế độ ăn đầy đủ các chất dinh dưỡng
Một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến tốc độ mất cơ bắp đó chính là dinh dưỡng. Để cơ bắp phát triển, việc bổ sung đầy đủ chất đạm (protein) được xem là bắt buộc. Ví dụ, để xây dựng cơ bắp, một người lớn cần 0,45 gam protein cho mỗi 0,45kg của cơ thể. Ví dụ một người nặng 63,5kg nên ăn 63 gam protein mỗi ngày thông qua các nguồn như: pho mát, sữa, thịt gia cầm, cá, đậu phộng....Ngoài protein người cao tuổi cũng cần carbohydrate để có năng lượng thực hiện hoạt động tập luyện. Một số nguồn carbohydrate lành mạnh có thể kể đến: Rau, trái cây và ngũ cốc nguyên hạt. Bên cạnh đó, các thực phẩm giàu axit béo Omega-3 và creatine cũng hữu ích trong việc chống lại chứng mất cơ do lão hóa.Mất cơ bắp là một vấn đề liên quan đến tuổi tác, cùng với sự già hóa dân số. Tuy nhiên chúng ta có thể làm chậm quá trình này nhờ thay đổi lối sống cũng như duy trì chế độ dinh dưỡng phù hợp.clevelandclinic.org, healthline.com, webmd.com | vinmec | 835 |
Triệu chứng tiền mãn kinh và cách khắc phục các rối loạn thường gặp
Tiền mãn kinh là một giai đoạn tự nhiên không thể chối bỏ trong cuộc đời người phụ nữ. Lúc này, cơ thể chị em có rất nhiều thay đổi, xuất hiện nhiều vấn đề về sức khỏe và sinh lý, nhan sắc xuống dốc,... Để hiểu rõ hơn về triệu chứng cũng như cách khắc phục các rối loạn gây ra khi bước vào giai đoạn này, mời bạn đọc tham khảo bài viết sau.
1. Các triệu chứng tiền mãn kinh thường gặp ở chị em
Dưới đây là những triệu chứng phổ biến của thời kỳ tiền mãn kinh chị em phải đối mặt:
- Kinh nguyệt không đều:
Rối loạn kinh nguyệt là triệu chứng dễ nhận thấy đầu tiên của thời kì tiền mãn kinh. Kỳ kinh có thể đến sớm hoặc muộn, số ngày hành kinh có thể ngắn hoặc dài, lượng máu kinh có thể ra nhiều hoặc ra nhỏ giọt, chu kỳ sẽ trở nên thưa hơn (2 tháng hoặc hơn 3 tháng mới thấy kinh), thậm chí mất kinh trong thời gian dài.
- Hay bốc hỏa, đổ nhiều mồ hôi:
Theo số liệu thống kê, có khoảng 75% phụ nữ bước vào thời kỳ tiền mãn kinh phải chịu đựng những cơn nóng thất thường, mặt nóng bừng, tim đập nhanh, vả mồ hôi (thường vào ban đêm), khi cơn bốc hỏa đi qua sẽ có cảm giác ớn lạnh.
- Dễ mất ngủ:
Ở giai đoạn này, chị em thường ngủ không ngon giấc, hay mê sảng, thức giấc nhiều lần trong đêm do nội tiết bị xáo trộn hoặc do cơ thể nóng ran, vả nhiều mồ hôi về đêm.
- Tâm trạng thay đổi thất thường, dễ nổi giận vô cớ:
Tâm trạng phụ nữ thay đổi rất thất thường: dễ buồn, lo lắng, hồi hộp, chán nản, hay nổi giận vô cớ, stress kéo dài, thậm chí bị trầm cảm.
- Đau đầu, chóng mặt:
Triệu chứng thời kỳ tiền mãn kinh ở mỗi người là hoàn toàn khác nhau song đa phần chị em phải đối mặt với tình trạng đau đầu, chóng mặt. Một số biểu hiện đi kèm thường là hoa mắt dẫn tới mất thăng bằng khi đứng hoặc đi bộ, ù tai, cơ thể yếu đi, buồn nôn, mệt mỏi,…
- Âm đạo mỏng, khô, dễ nhiễm trùng đường tiết niệu:
Ở giai đoạn này, âm đạo của phụ nữ có sự thay đổi đáng kể, thành âm đạo trở nên mỏng, khô, dễ bị nhiễm khuẩn và tổn thương khi quan hệ. Bên cạnh đó, nội tiết tố nữ giảm làm mô của âm đạo và niệu đạo bị mất tính đàn hồi, gây tiểu không tự chủ khi ho hoặc cười, âm hộ teo cản trở việc đạt cực khoái, từ đó suy giảm ham muốn sinh dục ở nữ giới. Hơn nữa, lượng estrogen thấp có thể dễ gây ra nhiễm trùng đường tiết niệu.
- Ảnh hưởng xấu đến sức khỏe:
Nội tiết tố nữ bị xáo trộn ảnh hưởng đến toàn bộ cơ thể, xương khớp thoái hóa nhanh hơn, gây ra nguy cơ loãng xương, giảm đi sự dẻo dai, xương dễ giòn, dễ gãy. Ngoài ra còn dẫn đến những thay đổi bất lợi về nồng độ cholesterol trong máu, góp phần gia tăng nguy cơ mắc bệnh tim mạch, huyết áp,…
- Nhan sắc phai tàn, tuột dốc:
Hội chứng tiền mãn kinh khiến nhan sắc của người phụ nữ bị tụt dốc nhanh chóng: vòng 1, vòng 3 trở nên nhão xệ, vòng 2 bắt đầu tích mỡ, da xuất hiện nhiều vết nám, sạm, nhăn, tóc gãy rụng,…
2. Cách khắc phục các rối loạn tiền mãn kinh hiệu quả ngay tại nhà không cần dùng thuốc
- Xây dựng chế độ dinh dưỡng hợp lý, điều độ:
Để giúp người phụ nữ đi qua giai đoạn này một cách nhẹ nhàng, ít khó chịu thì việc xây dựng chế độ dinh dưỡng khoa học cực kỳ quan trọng.
+ Chị em nên bổ sung đầy đủ các thực phẩm giàu omega 3 và omega 6 có nhiều trong đậu nành, hạt hướng dương, dầu mè, rong biển,…
+ Nên “kết bạn” với rau xanh, trái cây tươi, ngũ cốc nguyên hạt để bổ sung chất xơ, vitamin và các khoáng chất cần thiết cho cơ thể. Đặc biệt là những nhóm thực phẩm giàu chất chống oxy hóa giúp làm chậm quá trình lão hóa cơ thể như: súp lơ, rau bina, xà lách, khoai lang, ớt chuông,…
+ Tăng cường bổ sung các chất đạm có lợi trong các loại cá biển như cá hồi, cá thu, cá trích,… trong chế độ ăn uống hằng ngày. Điều này giúp giảm lượng cholesterol xấu hấp thu vào máu, hạn chế nguy cơ các bệnh về tim mạch, cao huyết áp.
+ Hạn chế các thực phẩm có chứa nhiều đường hoặc chất béo. Chị em cũng nên tránh các đồ uống có cồn (cà phê, bia, rượu,…), các chất kích thích.
- Lập kế hoạch làm việc, nghỉ ngơi hợp lý, luôn giữ tâm trạng vui vẻ:
Căng thẳng có thể làm trầm trọng thêm các triệu chứng mãn kinh nên chị em trong giai đoạn này cần thư giãn, sống vui vẻ, lạc quan, tránh lo âu, muộn phiền. Hãy dành thời gian thư giãn với những hình thức mà bạn yêu thích như đi du lịch, shopping, xem phim, nghe nhạc, đọc sách,…
Không nên giữ những bực tức hay tâm sự trong lòng; thay vào đó, nên chia sẻ, trò chuyện với người thân hay bạn bè,… Đồng thời, chị em phụ nữ cần chú ý đến thời gian nghỉ ngơi khoa học, lập kế hoạch làm việc hợp lý, không nên làm việc quá sức.
- Rèn luyện thể dục thể thao:
Ngoài ra, bạn cũng nên hoạt động thể thao thông qua các bài tập như đi bộ, chạy bộ, ngồi thiền, yoga, đạp xe, bơi lội,… Có thể nói đây là giải pháp giảm stress nhanh chóng, góp phần điều hòa tâm trạng ổn định, cải thiện giấc ngủ hiệu quả. Cách điều trị thời kỳ tiền mãn kinh này còn giúp cơ thể dẻo dai, phòng ngừa loãng xương, giúp máu tuần hoàn, hạn chế tình trạng tăng cân.
- Ngủ đủ giấc:
Thêm nữa, một giấc ngủ ngon cũng sẽ giúp cải thiện tình trạng mệt mỏi tiền mãn kinh rất hiệu quả. Bạn nên ngủ sớm, ngủ đủ giấc, có thể tập thể dục trước giờ ngủ 2 - 3 tiếng hoặc uống trà tâm sen mỗi ngày để ngủ ngon hơn. | medlatec | 1,102 |
Điều trị sỏi thận không xâm lấn bằng phương pháp tán sỏi
Phương pháp tán sỏi ngoài cơ thể là gì?
Điều trị sỏi thận không xâm lấn bằng phương pháp tán sỏi ngoài cơ thể là một trong những phương pháp điều trị sỏi công nghệ cao bằng cách, sử dụng sóng xung kích phát ra từ máy tán sỏi với mức công suất lớn, hội tụ chính xác vào vị trí viên sỏi đang cư trú, và tán vỡ chúng thành những mảnh vụn sỏi nhỏ. Sau đó, các vụn sỏi này sẽ rơi khỏi thận, niệu quản và xuống bàng quang rồi bài tiết theo đường nước tiểu đi ra ngoài.
Hiện tại, có rất nhiều cách để điều trị sỏi thận, sỏi tiết niệu mà không cần mổ mở như: tán sỏi nội soi ngược dòng bằng laser, tán sỏi qua da hay tán sỏi ngoài cơ thể… Tuy nhiên, phương pháp tán sỏi ngoài cơ thể vẫn là lựa chọn hàng đầu, nếu bệnh nhân đến viện khi tình trạng sỏi còn nhỏ.
Phương pháp tán sỏi ngoài cơ thể được xem là phương pháp ưu việt nhất, giúp loại bỏ sỏi hiệu quả một cách nhanh chóng, bệnh nhân không phải phẫu thuật, không gây đau đớn, chi phí thấp và có thể về nhà luôn ngay sau khi tán xong.
Khi nào bạn cần điều trị sỏi thận không xâm lấn bằng phương pháp tán sỏi ngoài cơ thể?
Để tán sạch sỏi mà bằng phương pháp tán sỏi ngoài cơ thể, bệnh nhân cần chủ động đi tán sỏi sớm, khi kích thước sỏi còn nhỏ (<2cm), sỏi niệu quản 1/3 trên và kích thước <1.5cm để đạt hiệu quả tốt nhất.
Những ưu điểm vượt trội của điều trị sỏi thận không xâm lấn bằng phương pháp tán sỏi ngoài cơ thể?
Hiện nay, giới y khoa có rất nhiều phương pháp trị sỏi thận, nhưng tán sỏi ngoài cơ thể được xem là giải pháp tiên tiến, hiện đại và hiệu quả nhất. Với phương pháp này, máy móc hoạt động theo nguyên lý dùng sóng chấn động ở bên ngoài cơ thể, tập trung vào viên sỏi với một áp lực lớn khiến viên sỏi vỡ, và sau đó theo nước tiểu ra ngoài. Phương pháp này có các ưu điểm vượt trội như:
– Điều trị nhẹ nhàng, ít đau, thời gian thực hiện ngắn (khoảng 1 giờ), hồi phục sức khỏe nhanh chóng.
– Không phẫu thuật mổ, nên tránh được các biến chứng sau mổ.
– Khắc phục được tình trạng sót sỏi trong quá trình điều trị. Đây là ưu điểm đặc biệt của phương pháp tán sỏi ngoài cơ thể.
– Ít tổn hại đến thận: Ảnh hưởng của tán sỏi ngoài cơ thể tới chức năng thận <1%, trong khi đó, nếu dùng phương pháp mổ mở lấy sỏi có thể gây mất đi hơn 30% chức năng thận, do chính đường rạch trên nhu mô thận.
Tán sỏi ngoài cơ thể được xem là giải pháp tiên tiến, hiện đại và hiệu quả nhất với nhiều ưu điểm nổi trội.
Những lưu ý sau khi thực hiện điều trị sỏi thận không xâm lấn bằng phương pháp tán sỏi ngoài cơ thể:
Một số lưu ý sau khi thực hiện phương pháp tán sỏi ngoài cơ thể mà người bệnh cần tuân theo, đó là:
– Uống nhiều nước: Sau khi tiến hành tán sỏi ngoài cơ thể, người bệnh cần uống nhiều nước hơn bình thường (khoảng 2-2.5l nước/ ngày), để sỏi có thể dễ dàng bài tiết theo đường nước tiểu ra ngoài, tránh sỏi không được bài tiết hết sẽ dẫn đến sót sỏi, thậm chí có thể gây viêm nhiễm đường tiểu.
– Theo dõi nước tiểu sau khi tán sỏi: Sau khi tán sỏi ngoài cơ thể xong, nước tiểu của bệnh nhân có thể có màu hồng như màu máu, tuy nhiên không quá lo lắng, vì chỉ sau vài ngày, nước tiểu sẽ trở lại màu bình thường. Chính vì vậy, bệnh nhân khi đi tiểu cần để ý để đánh giá tình trạng các vụn sỏi được thoát ra theo đường nước tiểu.
– Khoảng 7-10 ngày sau khi thực hiện tán sỏi ngoài cơ thể, bệnh nhân cần quay lại kiểm tra với bác sĩ để chụp chiếu và đánh giá tình trạng sỏi hiện tại.
| thucuc | 725 |
7 nguyên nhân gây nguyên nhân rối loạn cương dương phổ biến nhất
Rối loạn cương dương là một trong những bệnh lý gây ảnh hưởng đến đời sống vợ chồng, hạnh phúc lứa đôi. Hơn nữa nam giới mắc bệnh đều bị ảnh hưởng đến sự tự tin, chất lượng cuộc sống và cả lòng tự tôn của bản thân. Dưới đây là 7 nguyên nhân rối loạn cương dương chính thường gặp nhất mà cánh mày râu ai cũng cần biết để phòng ngừa bệnh.
1. Tìm hiểu về quá trình cương dương
Để dương vật nam giới có thể cương cứng cần có sự phối hợp hoạt động tuyệt vời của hệ thống mạch máu, dây thần kinh cũng như điều kiện kích thích. Khi có tín hiệu kích thích mà não bộ gửi đến bộ phận sinh dục qua cơ thần kinh, các cơ bắp được điều khiển thư giãn, cho phép máu chảy vào các mô của dương vật.
Khi máu lấp đầy dương vật, nam giới sẽ đạt được sự cương cứng, cho phép giao hợp. Kết thúc cuộc yêu, mạch máu sẽ mở ra, dòng máu chảy đi và dương vật trở về trạng thái bình thường.
2. Những nguyên nhân rối loạn cương dương điển hình nhất
Rối loạn cương dương có thể do một hoặc nhiều nguyên nhân gây ra, vì thế cần chẩn đoán kỹ càng để xác định nguyên nhân, từ đó có thể khắc phục hiệu quả, lâu dài.
Dưới đây là những nguyên nhân rối loạn cương dương điển hình:
2.1. Lối sống thiếu lành mạnh
Một lối sống không khoa học như thức khuya dậy muộn, ăn uống không đủ chất, lạm dụng chất kích thích cũng có thể làm ảnh hưởng đến khả năng tình dục của nam giới.
2.2. Nguyên nhân tuổi tác
Tuổi tác là yếu tố tác động rất lớn đến ham muốn tình dục và chức năng tình dục, trong đó có khả năng cương cứng dương vật. Khi tuổi tác của bạn càng lớn, rối loạn cương dương càng trở nên phổ biến và trầm trọng hơn.
2.3. Tác dụng phụ của thuốc điều trị
Một số loại thuốc điều trị có thể làm rối loạn hormone, can thiệp vào hoạt động của xung thần kinh và mạch máu vận chuyển đến dương vật. Vì thế có thể gây rối loạn cương dương, cụ thể gồm các loại thuốc điều trị sau:
Thuốc chẹn beta.
Thuốc an thần.
Thuốc điều trị cao huyết áp.
Thuốc nội tiết điều trị ung thư tuyến tiền liệt.
Thuốc chống tâm thần phân liệt, trầm cảm,...
Tỉ lệ nam giới bị rối loạn cương dương do nguyên nhân này là khá cao. Một nghiên cứu của Đại học Harvard cho biết, đến 25% nam giới bị rối loạn cương dương do thuốc điều trị mà họ dùng do chúng can thiệp đến lưu lượng máu và xung thần kinh của dương vật. Hãy thảo luận với bác sĩ để lựa chọn thuốc điều trị khác không gây rối loạn cương dương.
2.4. Yếu tố tinh thần
Nam giới phải chịu nhiều áp lực tinh thần, công việc, gia đình, sự nghiệp,… và chính tình trạng tâm lý này là nguyên nhân dẫn đến khả năng cương dương cũng như chức năng tình dục của nam giới. Bên cạnh đó, rối loạn cảm xúc và tinh thần liên quan đến tình dục hoặc đối tác cũng gây ra rối loạn cương dương.
Nếu nguyên nhân gây bệnh lý này là do yếu tố tinh thần, nam giới nên sớm gặp bác sĩ tư vấn để được điều trị, khắc phục.
2.5. Thiếu hụt hormone testosterone
Theo một nghiên cứu, cứ khoảng 4 nam giới lại có một 1 gặp vấn đề về suy giảm hormone sinh dục nam testosterone. Lượng hormone thấp này không chỉ tác động tới sức khỏe tình dục mà còn gây rụng tóc, giảm ham muốn tình dục.
Để kiểm tra rối loạn cương dương có phải do nguyên nhân này không, bệnh nhân sẽ cần xét nghiệm máu định lượng testosterone. Nếu do nguyên nhân này, dùng thuốc bổ sung testosterone hoặc điều trị khác sẽ giúp cải thiện tình trạng rối loạn cương dương.
2.6. Nguyên nhân dinh dưỡng
Không ít trường hợp nam giới bị rối loạn cương dương nhưng qua thăm khám không phát hiện bất thường, nguyên nhân lại do chế độ dinh dưỡng kém. Việc tiêu thụ nhiều thực phẩm xấu chứa chất có hại và dinh dưỡng nghèo nàn sẽ ảnh hưởng đến chức năng của nhiều cơ quan, trong đó có cơ quan sinh dục ở nam giới.
Hơn nữa, dinh dưỡng kém kết hợp với lười vận động cũng tác động tiêu cực đến hệ miễn dịch, sức đề kháng và sức khỏe nam giới. Họ cũng thường bị suy giảm ham muốn tình dục kèm theo triệu chứng rối loạn cương dương.
2.7. Tác dụng phụ của phẫu thuật
Các phẫu thuật can thiệp đến vùng chậu có thể làm tổn thương đến hệ mạch máu nuôi dương vật hoặc dây thần kinh điều khiển của cơ quan này.
Phẫu thuật can thiệp thường thực hiện là phẫu thuật điều trị ung thư đại trực tràng, ung thư tuyến tiền liệt. Vì thế nam giới từng thực hiện những phẫu thuật này nên được kiểm tra đầy đủ những nguy cơ chấn thương dây thần kinh, tĩnh mạch hoặc động mạch vùng chậu. Chấn thương tủy sống cũng có thể gây ra vấn đề về cương dương và xuất tinh ở nam giới.
2.8. Nguyên nhân bệnh lý
Một số bệnh lý được ghi nhận làm tăng nguy cơ rối loạn cương dương ở nam giới bao gồm:
Bệnh tiểu đường
Ở bệnh nhân tiểu đường, nồng độ đường huyết cao chính là nguyên nhân gây tổn thương mạch máu và dây thần kinh khắp cơ thể. Khi mạch máu nuôi dương vật bị tổn thương, nam giới sẽ có thể bị rối loạn cương dương.
Bệnh tim
Cao huyết áp kéo dài có thể gây tổn thương các tế bào, khi chức năng giãn mạch của động mạch, thể hang dương vật bị ảnh hưởng, rối loạn cương dương là tình trạng thường gặp phải. Đặc biệt, nguy cơ mắc bệnh cao hơn ở nam giới vừa mắc bệnh tim vừa bị tiểu đường (nguy cơ cao gấp 8 lần người chỉ mắc bệnh tiểu đường).
Bệnh tuyến tiền liệt
Tuyến tiền liệt có vai trò quan trọng trong sản xuất tinh dịch, duy trì chức năng sinh sản. Các loại thuốc điều trị tuyến tiền liệt như thuốc tăng sản chính là một trong những nguyên nhân gây rối loạn cương dương. Ngoài ra, tình trạng này có thể do nguyên nhân bệnh lý như: ung thư tuyến tiền liệt, viêm tuyến tiền liệt.
Có thể có những nguyên nhân rối loạn cương dương khác song ít gặp hơn, bác sĩ sẽ cần thăm khám, xét nghiệm chẩn đoán kỹ càng để kết luận nguyên nhân. | medlatec | 1,147 |
Phụ nữ mang thai có nên nội soi dạ dày không?
Chào bác sĩ. Mấy ngày nay tôi thường xuyên bị ợ nóng, chướng bụng, ăn uống kém đi. Tôi lại đang mang thai được 4 tháng nên tôi rất lo lắng sức khỏe và ăn uống của mình ảnh hưởng tới con. Qua tìm hiểu tôi thấy các triệu chứng của mình giống với bệnh đau dạ dày nên muốn nội soi. Không biết phụ nữ mang thai có nên nội soi dạ dày không? Nội soi có ảnh hưởng gì tới thai nhi không? Mong sớm nhận được tư vấn của bác sĩ.
Hoàng Thị Trang (Đông Anh, HN)
XEM THÊM:
>> Có nên nội soi dạ dày cho trẻ em không?
>> Có nên nội soi dạ dày?
>> Nội soi dạ dày phát hiện những bệnh gì?
Trả lời
Phụ nữ mang thai có nên nội soi dạ dày không?
Trước tiên, bạn không nên quá lo lắng về tình trạng sức khỏe hiện tại mà ảnh hưởng tới tâm lý khi mang thai. Việc xuất hiện các triệu chứng bệnh dạ dày trong thời gian mang thai là hoàn toàn bình thường, nhiều thai phụ cũng gặp phải vấn đề này.
Phụ nữ mang thai có nên nội soi dạ dày không là thắc mắc chung của nhiều chị em khi có vấn đề ở dạ dày
Nội soi dạ dày là phương pháp thường được áp dụng trong chẩn đoán các bệnh lý ở dạ dày như đau dạ dày, viêm loét, polyp hoặc ung thư. Vì thế mà nhiều chịu em thắc mắc phụ nữ mang thai có nên nội soi dạ dày không?
Đối với phụ nữ mang thai không nên nội soi dạ dày. Lý do là bởi trong giai đoạn thai nghén bạn không được sử dụng thuốc gây mê (đối với nội soi gây mê) vì có thể ảnh hưởng tới sức khỏe của thai nhi.
Đối với biện pháp nội soi thường, khi nội soi qua miệng sẽ gây đau, nôn, khó chịu hoặc gặp phải một số biến chứng như chảy máu, nhiễm khuẩn… cũng không tốt cho bạn khi mang thai.
Bạn đang mang thai tháng thứ 4, là giai đoạn 2 của quá trình mang thai, thai nhi đã phát triển lớn dần lên, do đó bạn không nên nội soi dạ dày. Với các triệu chứng của chị, chị nên tới bệnh viện để bác sĩ thăm khám kỹ lưỡng, làm các xét nghiệm, kiểm tra khác nhằm chẩn đoán chính xác tình trạng bệnh.
Người bệnh cần đi khám bác sĩ để được chẩn đoán chính xác tình trạng bệnh để có biện pháp điều trị phù hợp
Để giảm các triệu chứng khó chịu ở dạ dày trong thời gian mang thai, chị nên áp dụng các biện pháp như: Bổ sung đầy đủ dinh dưỡng qua chế độ ăn hàng ngày, chia thành nhiều bữa nhỏ trong ngày; tránh ăn những thực phẩm chua, cay; không thức quá khuya và ăn nhiều cùng lúc; tránh rượu bia, cà phê trong thời gian mang thai. | thucuc | 513 |
Dấu hiệu sốt xuất huyết ở trẻ sơ sinh và cách điều trị
1. Nguy cơ của sốt xuất huyết đối với trẻ sơ sinh
Sốt xuất huyết là bệnh thường diễn ra phổ biến ở trẻ em, đặc biệt ở nhóm tuổi từ 4 đến 9. Tuy nhiên, gần đây, có sự tăng cao của sốt xuất huyết ở trẻ sơ sinh dưới 1 tuổi, chiếm khoảng 5-6% trong tổng số trường hợp. Xét theo khía cạnh lâm sàng, sốt xuất huyết ở trẻ sơ sinh thường rất khó chẩn đoán. Cũng bởi bé còn quá nhỏ để có triệu chứng rõ ràng trong cơ thể. Hơn nữa, các triệu chứng sốt xuất huyết ở trẻ sơ sinh thường tương tự với nhiều bệnh khác. Bệnh có thể phát triển phức tạp, khó dự đoán cũng như điều trị.
Tóm lại, việc điều trị sốt xuất huyết nặng ở trẻ sơ sinh không đơn giản như trường hợp của người lớn. Sự phát triển của bệnh ở trẻ sơ sinh không chỉ khó dự đoán mà còn gặp khó khăn trong việc thiết lập đường truyền tĩnh mạch cho trẻ nhỏ. Điều này có thể dẫn đến việc bé phải tiêm nhiều lần, gây tổn thương da và kích thích quá trình rối loạn đông máu nghiêm trọng hơn trong tương lai.
2. Nhận biết dấu hiệu sốt xuất huyết ở trẻ sơ sinh như thế nào?
Tương tự như trường hợp của trẻ lớn và người trưởng thành, triệu chứng sốt xuất huyết ở trẻ sơ sinh có thể bao gồm:
– Trẻ sơ sinh tự nhiên sốt cao liên tục.
– Thấy xuất huyết dưới da của bé.
– Bé nôn ra ít máu lẫn với thức ăn.
– Tiểu ra máu và khó phát hiện nếu không để ý.
– Bé ít tiểu tiện và phù nề.
Dấu hiệu nhận biết sốt xuất huyết gồm có: sốt cao, ít tiểu, xuất huyết, phù nề (minh họa).
Tuy nhiên, cần lưu ý rằng rất ít trường hợp trẻ sơ sinh sẽ có triệu chứng chảy máu mũi hoặc chảy máu chân răng. Hầu hết trẻ bị sốt xuất huyết sẽ thể hiện sự tăng kích thước của gan, tương tự như ở người lớn. Mặc khác, sốt có thể giảm từ ngày thứ 3 đến ngày thứ 6 sau khi bệnh bắt đầu. Ngoài các triệu chứng phổ biến của sốt xuất huyết, còn có các dấu hiệu không điển hình và hiếm gặp như:
– Trẻ sơ sinh sưng lách hoặc co giật.
– Bé lơ mơ hoặc hôn mê.
Triệu chứng sốt xuất huyết ở trẻ sơ sinh thường khó nhận biết và dễ gây nhầm lẫn với nhiều loại bệnh khác. Khi trẻ sơ sinh bị sốt, người chăm sóc và phụ huynh thường dễ chủ quan và có thể trì hoãn việc đưa trẻ đến bệnh viện, dẫn đến sự xử trí chậm trễ.
3. Điều trị sốt xuất huyết ở trẻ sơ sinh an toàn và hiệu quả
3.1 Đưa ra chẩn đoán
Cha mẹ có thể nhận biết một số triệu chứng của sốt xuất huyết ở trẻ sơ sinh trong 3 ngày đầu tính từ khi trẻ bắt đầu có sốt, bao gồm:
Trẻ sơ sinh bị sốt xuất huyết thường bất ngờ bị sốt cao, da mặt nổi mẩn (minh họa).
– Ngày 1: Trẻ bất ngờ bị sốt cao, da cổ và mặt đỏ ửng mà không đau.
– Ngày 2: Trẻ vẫn sốt cao, và có thể xuất hiện dấu hiệu xuất huyết dưới da.
– Ngày 3: Các triệu chứng trở nên rõ ràng hơn, và các biện pháp hạ sốt thường không hiệu quả. Trẻ có thể chảy máu răng hoặc chảy máu mũi.
3.2 Quy trình điều trị cho trẻ sơ sinh mắc sốt xuất huyết
Hiện tại, chưa có phương pháp điều trị cụ thể cho căn bệnh sốt xuất huyết này. Mục tiêu trong quá trình điều trị sốt xuất huyết là giảm triệu chứng và ngăn ngừa biến chứng. Đối với trường hợp được điều trị tại nhà, phụ huynh cần tuân theo các hướng dẫn sau:
– Tuân thủ chỉ định của bác sĩ về việc cho trẻ dùng thuốc. Thông thường, thuốc được đưa cho trẻ nhằm giảm sốt, giảm triệu chứng và cải thiện sức khỏe của trẻ.
– Đảm bảo bé được cung cấp đủ lượng nước cho cơ thể. Nếu trẻ đang bú mẹ, hãy tăng cường cho trẻ bú thường xuyên. Đối với trẻ đã bắt đầu ăn cố định, nên cung cấp thực phẩm dạng lỏng và dễ tiêu hóa như cháo và súp.
– Sử dụng nước ấm để lau trán trẻ giúp làm giảm sốt và làm dịu sự khó chịu do mồ hôi gây ra.
– Trong quá trình chăm sóc trẻ tại nhà, cha mẹ cần theo dõi trẻ một cách thường xuyên. Cha mẹ nên tránh sử dụng các phương pháp điều trị dân gian cho trẻ để tránh gây ra các biến chứng nghiêm trọng.
4. Khi nào trẻ bị sốt xuất huyết ổn định để được xuất viện?
Khi trạng thái sức khỏe của trẻ ổn định, các chỉ số xét nghiệm đạt mức tiêu chuẩn, bác sĩ có thể xem xét việc xuất viện cho bé. Cụ thể, các tiêu chuẩn để ra viện của trẻ bao gồm:
Phụ huynh nên tuân thủ chỉ định của bác sĩ khi dùng thuốc cho trẻ sơ sinh bị sốt xuất huyết.
– Trẻ đã hết sốt ít nhất trong vòng 24 giờ mà không cần sử dụng thuốc hạ sốt.
– Trẻ đã bắt đầu có biểu hiện thèm ăn, đi tiểu đều đặn không có máu. Lúc này, các triệu chứng lâm sàng sốt xuất huyết đã giảm đi đáng kể.
– Không có dấu hiệu của suy hô hấp do chất lỏng tích tụ trong màng phổi hoặc màng bụng.
– Kết quả xét nghiệm chỉ số tiểu cầu đạt mức 50000/mm3. | thucuc | 1,005 |
Công dụng thuốc Ceralon
Ceralon thuộc nhóm thuốc có nguồn gốc thảo dược, được sử dụng để điều trị trong những trường hợp sa sút trí tuệ, suy giảm trí nhớ, trầm cảm. Hãy cùng tìm hiểu về thông tin thuốc Ceralon thông qua bài viết dưới đây.
1. Thuốc Ceralon là thuốc gì?
Thuốc Ceralon được bào chế dưới dạng viên nang mềm, có thành phần chính là Cao khô lá bạch quả (Extractum Folium Ginkgo bilobae siccum) hàm lượng 120mg (tương đương 28,8mg Ginkgo flavonol glycoside toàn phần) cùng các tá dược vừa đủ khác như dầu đậu nành, lecithin, dầu đậu nành hydrogen hóa một phần, sáp ong trắng, gelatin, glycerin đậm đặc, chất béo cứng, D-sorbitol 70%, quinolin, ethyl vanillin, sunset yellow FCF, brilliant blue FCF, titan dioxyd, nước tinh khiết.Trong đó Ginkgo biloba có tác dụng sau:Cải thiện tuần hoàn máu não, tuần hoàn ngoại biên, chức năng tiền đình và thính giác.Ngăn ngừa các gốc tự do, chống oxy hóaỨc chế các yếu tố hoạt hóa chức năng tiểu cầu.Kháng viêm tại chỗ.
2. Công dụng thuốc Ceralon
Thuốc Ceralon được sử dụng trong các trường hợp sau:Cải thiện các triệu chứng chóng mặt, ù tai, suy giảm trí nhớ, giảm khả năng tập trung, thiểu năng tuần hoàn não, trầm cảm.Bệnh sa sút trí tuệ, bệnh Alzheimer ở người cao tuổi.Điều trị bệnh rối loạn tuần hoàn ngoại biên (chứng chân đi khập khiễng cách hồi).Không sử dụng Ceralon trong các trường hợp sau:Người bệnh quá mẫn với Ginkgo biloba hoặc bất cứ thành phần nào có trong thuốc.Người bị rối loạn đông máu, đang có tình trạng xuất huyết.Phụ nữ đang mang thai hoặc đang nuôi con bằng sữa mẹ.Trẻ nhỏ dưới 12 tuổi.
3. Liều lượng và cách sử dụng thuốc Ceralon
Liều dùng:Người lớn uống mỗi lần 1 viên, 1 - 2 lần/ngày. Liều lượng có thể điều chỉnh tùy theo độ tuổi hoặc tình trạng bệnh.Cách dùng thuốc: Người bệnh uống trong hoặc sau bữa ăn.Cần lưu ý: Người bệnh không cắn hoặc nhai viên thuốc, nên uống cả viên cùng với nước lọc, không uống thuốc cùng nước ngọt, trà, cà phê, sữa,...
4. Tác dụng phụ của thuốc Ceralon
Khi sử dụng thuốc Ceralon có thể gặp một số tác dụng không mong muốn sau:Rối loạn tiêu hóa: chán ăn, đầy bụng, buồn nôn, nôn, tiêu chảy...Trên da: dị ứng, phát ban, nổi mề đay.Nhức đầu. Kéo dài thời gian chảy máu có thể gây tình trạng xuất huyết.
5. Tương tác với thuốc Ceralon
Không dùng đồng thời Ceralon với các thuốc chống đông máu như heparin, warfarin hoặc các dẫn xuất coumarin khác, thuốc chống kết tập tiểu cầu, thuốc chống trầm cảm, thuốc chống động kinh natri valproat, thuốc chỉ huyết.
6. Lưu ý và thận trọng khi sử dụng thuốc Ceralon
Khi sử dụng thuốc Ceralon, cần thận trọng trong các trường hợp sau:Người mắc rối loạn đông máu hoặc đang sử dụng các loại thuốc chống đông.Không sử dụng Ceralon để thay thế các thuốc hạ huyết áp.Có thể sử dụng thuốc cho người lái xe hay vận hành máy móc do thuốc có thành phần dược liệu thiên nhiên, hầu như không ảnh hưởng tới khả năng tập trung của người dùng.Ngoài những thông tin về thuốc Ceralon nêu trên, nếu trong quá trình sử dụng còn bất kỳ thắc mắc gì về thuốc Ceralon, người bệnh có thể liên hệ với bác sĩ để được tư vấn và giải đáp. | vinmec | 577 |
Dấu hiệu bệnh phụ khoa cần đi khám ngay
Có những dấu hiệu bệnh phụ khoa mà bạn nữ rất cần quan tâm, thăm khám, xử trí kịp thời để giữ cho vùng kín khỏe mạnh.
Dấu hiệu bệnh phụ khoa cần đi khám ngay
1. Âm đạo khô rát kéo dài
Âm đạo khô rát kéo dài là một trong những dấu hiệu cảnh báo âm đạo của bạn đang không khỏe mạnh. Nguyên nhân có thể là bạn quá lo lắng, dùng thuốc khiến thay đổi hormone cơ thể, làm cho âm đạo khô rát.
2. Âm đạo ngứa và nóng
Âm đạo bị ngứa và nóng có thể là dấu hiệu của nhiễm trùng âm đạo, đây là tình trạng ảnh hưởng không nhỏ đến sức khỏe tình dục. Tốt nhất là hãy kiểm tra thăm khám để kịp thời xử trí.
3. Khí hư ra nhiều khác thường
Khí hư ra nhiều có thể là hiện tượng bình thường nếu nó có màu trắng và không mùi. Tuy nhiên nếu thấy khí hư nâu đỏ, mùi hôi khác thường, bết dính thì phải chú ý khám ngay vì có thể đây là dấu hiệu viêm nhiễm ở âm đạo hoặc bất thường ở cổ tử cung chẳng hạn ung thư cổ tử cung…
4. Trong và sau khi quan hệ âm đạo bị chảy máu
Nếu không phải là lần đầu quan hệ mà bạn thấy có chảy máu âm đạo trong và sau khi gần gũi, có thể âm đạo của bạn đang gặp vấn đề. Vùng kín lúc này đang bị nhiễm trùng nặng hoặc là bị một bệnh phụ khoa ảnh hưởng tới sức khỏe.
5. Âm đạo sưng
Bạn nữ cần biết, sưng âm đạo có thể là dấu hiệu của ung thư âm đạo. Bên cạnh đó, một dấu hiệu nhỏ như nốt ruồi ở âm đạo bỗng nhiên thay đổi kích thước và màu sắc liên tục thì cũng là 1 biểu hiện khác của căn bệnh ung thư này. Tốt nhất là bạn cần đi khám ngay để biết được tình hình sức khỏe cơ thể.
Khi có dấu hiệu bất thường cần đi khám ngay để biết được tình hình sức khỏe cơ thể
6. Mùi thuốc lá có trong khkhí hư
Bỗng nhiên xuất hiện mùi thuốc lá trong khí hư – đây có thể là dấu hiệu viêm phụ khoa, triệu chứng của bệnh nhiễm trùng. Các vi khuẩn có hại ở trong âm đạo chính là thủ phạm gây hiện tượng này.
7. Chảy máu âm đạo không trong kỳ kinh
Âm đạo chảy máu bất thường không trong kỳ kinh cũng là dấu hiệu đáng lo ngại ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe.
Đây có thể là dấu hiệu bệnh lý ở buồng trứng, tử cung.
8. Thường xuyên đau bụng kinh
Tình trạng đau bụng dữ dội trong chu kỳ kinh kèm theo buồn nôn, toát mồ hôi, tụt huyết áp là những dấu hiệu không đơn giản, có thể đó là dấu hiệu báo hiệu bạn đang gặp trục trặc ở vùng kín. Không nên cố gắng lạm dụng thuốc giảm đau hãy đi khám phụ khoa để được kịp thời điều trị.
Tình trạng đau bụng dữ dội trong chu kỳ kinh kèm theo buồn nôn, toát mồ hôi, tụt huyết áp là những dấu hiệu không đơn giản
9. Tiểu khó
Tiểu khó liên quan tới nhiễm trùng đường tiểu, và cũng là một dấu hiệu có thể nhiễm trùng âm đạo do vi khuẩn nhiễm nấm men gây nên. | thucuc | 601 |
Người mắc phải căn bệnh ung thư dạ dày sống được bao lâu?
Các bệnh lý về đường tiêu hóa, nhất là ung thư dạ dày đang trở thành vấn đề sức khỏe rất phổ biến hiện nay. Tuy ngành y học đã có những bước tiến vượt trội, thế nhưng căn bệnh này vẫn là mối đe dọa đối với nhiều người.
1. Một số kiến thức tổng quát về ung thư dạ dày
Ung thư dạ dày là căn bệnh khởi nguồn từ các tế bào cấu tạo nên dạ dày. Các tế bào này không phát triển hoàn thiện hoặc có cấu tạo lỗi và đột nhiên tăng sinh mất kiểm soát. Chúng xâm lấn các mô lân cận và làm tổn thương, rối loạn chức năng sinh lý của dạ dày. Đồng thời, các tế bào này có thể thông qua hệ bạch huyết di căn và gây bệnh ở những cơ quan khác trong cơ thể.
Các giai đoạn bệnh
Cho nên, ung thư dạ dày chính là một trong những căn bệnh có tỷ lệ tử vong cao cùng những biến chứng và hậu quả nghiêm trọng, ảnh hưởng đến không chỉ sức khỏe của người bệnh mà còn làm thiệt hại lớn về kinh tế. Tiến triển của bệnh trải qua các giai đoạn như sau:
Giai đoạn 0: các tế bào ung thư trong những ngày đầu tiên xuất hiện sẽ phát triển ở ngay tại niêm mạc trong lòng dạ dày, vẫn chưa có sự thâm nhập sâu. Đồng thời, các triệu chứng của bệnh cũng chưa có biểu hiện rõ rệt.
Giai đoạn 1: lớp cơ thành mạch của dạ dày bị xâm lấn hoặc không, di căn hạch có khả năng xảy ra tùy theo số lượng tế bào ung thư phát triển, nhưng chưa có di căn xa.
Giai đoạn 2: các tế bào đã phát triển thành khối u lớn, thâm nhập sâu qua lớp cơ dạ dày, đồng thời di căn đến hạch bạch huyết nhưng chưa có di căn xa đến các cơ quan khác.
Giai đoạn 3: khối u tiếp tục phát triển phát triển với kích thước lớn hơn, nhiều vị trí hạch trên cơ thể có biểu hiện sưng.
Giai đoạn 4: tình trạng bệnh trong thời điểm này đã bước vào giai đoạn nghiêm trọng, dẫn đến việc hình thành các khối u tại nhiều cơ quan khác trong cơ thể như ruột, gan, phổi,... do hậu quả của việc tế bào ung thư di căn.
Các thể bệnh
Ung thư dạ dày còn có nhiều phân loại khác nhau, dựa theo cấu tạo và dạng tổn thương của khối u:
Ung thư tuyến dạ dày.
Lymphoma dạ dày.
Các dạng khác: ung thư tế bào vảy, u mô đệm, u carcinoid,… tuy nhiên chúng rất hiếm gặp.
2. Vậy ung thư dạ dày sống được bao lâu?
Việc tiên lượng bệnh nhân bị ung thư dạ dày sống được bao lâu còn tùy thuộc vào nhiều yếu tố, có thể kể đến như:
Độ tuổi, khả năng đáp ứng điều trị: tuổi càng cao, sức đề kháng càng kém, đáp ứng điều trị giảm.
Thể bệnh: khối u thể thâm nhiễm, chồi sùi có tiên lượng xấu hơn các thể còn lại.
Giai đoạn bệnh: Phát hiện ở giai đoạn càng muộn càng khó điều trị.
Vị trí tổn thương: nếu khối u phát triển tại vị trí khoảng 1/3 trên của dạ dày, các biểu hiện và tiến triển của bệnh sẽ nặng nề hơn.
Độ xâm nhập: các tế bào càng thâm nhập sâu vào dạ dày thì tình trạng sẽ càng nặng. Nếu tổn thương xâm nhập đến thanh mạc, hoặc đi qua lớp thanh mạc tỷ lệ tử vong có thể lên đến 82%.
Về mô bệnh học: khối u kém biệt hóa tiên lượng bệnh sẽ không tốt, còn với trường hợp lympho xâm nhiễm bệnh nhân sẽ có cơ hội sống cao hơn.
Di căn hạch: nếu không có tổn thương hạch, tỷ lệ tử vong sẽ được giảm đi. Với trường hợp hạch bị xâm lấn, nhất là các hạch ở vị trí xa, tiên lượng của người bệnh càng xấu đi.
Người mắc nhiều bệnh lý nền thì tiên lượng bệnh sẽ xấu hơn.
3. Tầm quan trọng của việc nhận biết các triệu chứng
Những dấu hiệu của bệnh trong giai đoạn đầu vô cùng mờ nhạt, đặc biệt là rất dễ nhầm lẫn với các bệnh lý khác. Vì vậy, ung thư dạ dày sống được bao lâu còn tùy thuộc vào việc bạn có thể nhận biết các triệu chứng của bệnh từ sớm không. Phát hiện và can thiệp càng sớm, tỷ lệ sống của bệnh nhân sẽ cao hơn.
Bạn nên lưu ý những biểu hiện bất thường như sau:
Đau bụng: hầu hết các bệnh nhân mắc ung thư dạ dày đều sẽ có triệu chứng đau bụng. Những cơn đau không có chu kỳ xuất hiện điển hình và không đáp ứng với thuốc giảm đau.
Rối loạn tiêu hóa: vào giai đoạn sớm, đa số bệnh nhân có thể nhận thấy những vấn đề bất thường khi ăn uống như: đầy bụng sau khi ăn, chán ăn, buồn nôn, nôn mửa,…
Đại tiện phân đen: khối u phát triển lớn dẫn đến chảy máu bên trong dạ dày, lượng máu này đi theo phân ra ngoài khiến phân bị đen. Đồng thời, người bệnh có thể bị thiếu máu nếu tình trạng bệnh kéo dài, dẫn đến các hậu quả khác như cơ thể suy nhược, mệt mỏi, hay chóng mặt, ù tai, hoa mắt, buồn nôn, ngất xỉu,…
Sụt cân: 62% bệnh nhân ung thư dạ dày gặp phải vấn đề sụt cân đột ngột, không rõ nguyên nhân.
Như đã nói trên, các triệu chứng vẫn còn mơ hồ, dễ nhầm lẫn với các bệnh lý khác.
4. Nguyên nhân của ung thư dạ dày là gì?
Cho đến nay, nguyên nhân chính gây ra bệnh ung thư dạ dày vẫn chưa được xác định cụ thể. Tuy nhiên, bạn có thể lưu ý một số yếu tố nguy cơ có thể dẫn đến bệnh như sau:
Vi khuẩn: chủng loại Helicobacter Pylori (viết tắt là HP) là tác nhân chính cho nhiều các bệnh lý cấp tính và mãn tính ở dạ dày, đồng thời là một yếu tố tiền ung thư cần được đề cao phòng ngừa.
Người cao tuổi: vì cơ thể đang bước vào thời kỳ thoái hóa, khó có thể chống lại các tác nhân gây bệnh xâm nhập sẽ dễ dẫn đến việc mắc ung thư dạ dày.
Chế độ ăn không hợp lý: ít bổ sung các chất xơ và vitamin từ rau củ quả, sử dụng nhiều các loại thực phẩm đóng gói (mì ăn liền, snack, bánh ngọt, thịt cá hộp,…), các món ăn muối chua (thịt muối, dưa cải muối, nem chua),… cũng là một trong số các yếu tố nguy cơ dẫn đến bệnh.
Có tiền sử bệnh liên quan: một số trường hợp mắc phải ung thư dạ dày do hậu quả của những căn bệnh đã gặp phải từ trước, có yếu tố liên quan như viêm dạ dày mạn tính, polyp dạ dày,…
Di truyền: nếu trong gia đình có người mắc bệnh ung thư dạ dày, tỷ lệ bạn gặp phải căn bệnh này có thể cao gấp 4 lần so với những trường hợp khác.
Thuốc lá: là tác nhân vô cùng quen thuộc của các loại bệnh ung thư, trong đó bao gồm bệnh ung thư dạ dày. | medlatec | 1,242 |
Ù tai khi đi máy bay do đâu? Cách khắc phục hiệu quả
Sự mất cân bằng áp suất khí quyển ở trong và ngoài tai diễn ra khi máy bay cất cánh hoặc hạ cánh. Vào thời điểm này, nhiều người sẽ cảm thấy tai mình bị ù và vô cùng đau rít. Vậy, bạn nên làm gì để giảm ù tai khi đi máy bay? Thông qua bài viết dưới đây, chúng tôi sẽ giúp bạn tìm hiểu về nguyên nhân cũng như cách khắc phục chứng ù tai hiệu quả, nhằm mang lại sự thoải mái trong mỗi chuyến bay.
1. Tại sao bạn thường bị ù tai khi đi máy bay
Trong suốt quá trình bay, ù tai gây ra những phiền toái ảnh hưởng đến thính giác. Vậy, nguyên nhân nào khiến bạn thường bị ù tai khi đi máy bay?
Màng nhĩ là bộ phận ngăn cách phần tai giữa và tai ngoài. Ở tai giữa có ống Eustachian thông với mũi và miệng. Khi ngáp hoặc nuốt thì ống này sẽ mở ra và thực hiện nhiệm vụ đưa không khí trong mũi, miệng vào tai giữa. Do đó, bạn sẽ không cảm thấy khó chịu hay tai bị nghẹt nếu áp suất ở tai giữa và tai ngoài là cân bằng.
Khi máy bay hạ cánh hoặc cất cánh sẽ dẫn đến hiện tượng chênh lệch áp suất không khí ở tai ngoài và tai giữa. Lúc này màng nhĩ sẽ căng phồng lên khiến ống Eustachian bị nghẹt. Trong tai giữa bắt đầu xuất hiện sự chênh lệch áp suất, không khí bị hút vào trong kéo theo cả màng nhĩ. Màng nhĩ không thể rung động nên bạn sẽ không nghe rõ được âm thanh.
Hiện nay, nhiều hãng máy bay đã cho lắp đặt các hệ thống tăng áp trong mỗi cabin để giảm sự chênh lệch áp suất. Tuy nhiên, nhiều người vẫn cảm thấy ù tai, khó chịu ở tai, nhất là khi máy bay cất cánh hoặc hạ cánh. Chỉ khi bay vào độ cao ổn định hoặc tiếp đất hoàn toàn thì sự khó chịu này mới biến mất.
Các yếu tố nguy cơ khác:
Ngoài sự chênh lệch áp suất ở tai ngoài và tai giữa, thì các yếu tố sau cũng làm tăng nguy cơ bị ù tai khi đi máy bay đó là:
Cảm lạnh thông thường.
Viêm xoang, dị ứng.
Nhiễm trùng tai giữa.
Ống Eustachian nhỏ hơn bình thường do di truyền, thường gặp ở trẻ em.
2. Triệu chứng thường gặp khi bị ù tai trên máy bay
Những người bị ù tai khi đang ngồi trên máy bay thường có các biểu hiện như:
- Cảm giác khó chịu và đau rít ở tai
- Mất khả năng thính giác hoặc không nghe rõ được âm thanh.
- Nhiều người bị đau tai dữ dội và kèm theo các triệu chứng khác như: đau đầu, chóng mặt, buồn nôn,…
- Trong trường hợp nặng hơn, tai sẽ bị chảy máu.
Các triệu chứng ù tai sẽ biết mất ngay sau khi máy bay hạ cánh hoàn toàn. Tuy nhiên cũng có trường hợp, chuyến bay đã kết thúc nhưng các triệu chứng này vẫn kéo dài và tiến triển nặng hơn.
3. Các biện pháp chữa trị ù tai khi đi máy bay
Ù tai khi đi máy khiến bạn cảm thấy rất sợ hãi và mệt mỏi. Để làm giảm các triệu chứng của ù tai, bạn có thể tham khảo các cách chữa trị dưới đây để có một chuyến bay hoàn hảo:
Nuốt nước bọt liên tục:
Nuốt nước bọt sẽ kích thích các cơ mở ống Eustachian đẩy không khí từ mũi, miệng vào tai giữa. Vì vậy, khi đi máy bay bạn nên nuốt nước bọt thường xuyên để hạn chế ù tai. Đồng thời, để tăng số lần nuốt nước bọt bạn nên nhai hoặc ngậm kẹo.
Nhai kẹo cao su:
Cơ hàm hoạt động liên tục lúc nhai kẹo cao su sẽ kích thích nước bọt tiết ra nhiều, từ đó giảm hiện tượng ù tai. Việc này sẽ khiến ống Eusetachian không bị đóng lại, từ đó giảm thiểu triệu chứng ù tai. Ngoài ra, bạn có thể ăn các viên kẹo cứng trong suốt quá trình bay.
Thổi bóng bay:
Thổi bóng bay bằng cách bịt một bên mũi và dùng bên mũi còn lại thổi không khí vào ống nhỏ có gắn bóng. Theo nhịp thở thì quả bóng sẽ căng lên và xẹp xuống. Thực hiện các bước lặp lại với bên mũi khác, sau một thời gian ống tai sẽ được thông thoáng và hiện tượng ù tai sẽ giảm.
Thư giãn:
Trong suốt chuyến bay, bạn nên giữ một tinh thần thoải mái để ống Eustachian luôn hoạt động bình thường, nhằm làm giảm các triệu chứng ù tai. Tránh trường hợp căng thẳng, khó chịu khiến mức độ ù tai trở nên trầm trọng hơn. Để thư giãn, bạn có thể nghe một vài bản nhạc và du dương theo giai điệu.
Sử dụng nút tai:
Để cân bằng được áp suất ở tai ngoài và tai giữa, bạn có thể sử dụng nút tai được thiết kế đặc biệt chỉ dùng khi đi máy bay. Những người bị cảm lạnh thông thường hoặc viêm xoang, viêm mũi dị ứng đều có thể dùng loại này để giảm bớt triệu chứng ù tai.
Nếu không kịp mua nút tai, bạn có thể chuẩn bị một vài miếng bông gòn rồi vo tròn lại sau đó nhét chặt vào lỗ tai.
Dùng thuốc thông mũi:
Bạn có thể sử dụng thuốc thông mũi trước khi lên máy bay khoảng 30 phút để hạn chế cảm giác đau rít và ù tai. Lưu ý: Bạn nên sử dụng thuốc một cách thận trọng và tuyệt đối không lạm dụng. Bởi vì, nếu dùng thuốc quá liều có thể gây ảnh hưởng đến sức khỏe hoặc dẫn đến nhờn thuốc. Đồng thời, những người bị mắc bệnh tim, tăng huyết áp hoặc đang mang thai thì nên hỏi ý kiến của bác sĩ trước khi sử dụng thuốc thông mũi.
Ù tai khi đi máy bay khiến bạn cảm thấy sợ hãi và rất mệt mỏi. Để chuyến bay trở nên thoải mái, bạn có thể áp dụng các cách chữa trị ù tai mà chúng tôi vừa chia sẻ ở bài viết. Hi vọng, các phương pháp này sẽ giúp bạn dễ chịu hơn. Sau khi chuyến bay đã kết thúc, nếu các triệu chứng ù tai vẫn không thuyên giảm thì bạn nên tìm gặp bác sĩ để có biện pháp xử lý kịp thời, tránh biến chứng nguy hiểm có thể xảy ra. | medlatec | 1,104 |
Công dụng thuốc Allerphast
Thuốc Allerphast được sử dụng trong điều trị triệu chứng viêm mũi dị ứng, mày đay. Thành phần chính trong thuốc Allerphast là hoạt chất Fexofenadin hydroclorid. Cùng tìm hiểu chi tiết hơn về công dụng, cách dùng và những lưu ý khi sử dụng thuốc Allerphast qua bài viết dưới đây.
1. Thuốc Allerphast là thuốc gì?
Thuốc Allerphast là dòng thuốc thuộc nhóm thuốc chống dị ứng và dùng trong các trường hợp quá mẫn. Thuốc có thành phần chính là Fexofenadin hydroclorid cùng với các tá dược khác vừa đủ 1 viên như: Lactose, Tinh bột lúa mì, Bột Talc, Tinh bột sắn, Magnesi stearat, Gelatin, HPMC 606, HPMC 615, PEG 6000, Titan dioxyd, Màu đỏ erythrosine lake, Màu brilliant blue lake, Màu Sunset yellow lake,...Thuốc được sản xuất và nghiên cứu tại Công ty cổ phần dược phẩm và sinh học y tế (Mebiphar) - VIỆT NAM và được bào chế dưới dạng viên nén bao phim đóng theo hộp 1 vỉ x 10 viên.
2. Thuốc Allerphast có tác dụng gì?
Thuốc Allerphast có tác dụng gì? Thuốc Allerphast được sử dụng trong các trường hợp:Điều trị các triệu chứng của viêm mũi dị ứng theo mùa.Điều trị mề đay hoặc mề đay tự phát mãn tính.
3. Liều lượng - Cách dùng thuốc Allerphast
Thuốc Allerphast được sử dụng theo đường uống với nước.Liều dùng thuốc Allerphast sẽ phụ thuộc vào từng đối tượng hoặc tình trạng bệnh lý bác sĩ/ dược sĩ sẽ điều chỉnh liều dùng phù hợp nhất.Điều trị triệu chứng viêm mũi dị ứng theo mùa:Người lớn và trẻ em > 12 tuổi: 60mg Fexofenadin x 2lần/ngày hoặc 180mg Fexofenadin x 1 lần/ngày.Người bệnh bị suy thận liều khởi đầu 60mg Fexofenadin x 1 lần/ngày. Trẻ em từ 6-11 tuổi: 30mg Fexofenadin x 2 lần/ngày.Trẻ em bị suy thận liều khởi đầu 30mg Fexofenadinx 1 lần/ngày.Mề đay tự phát mạn tính:Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: 60mg Fexofenadinx 2 lần/ngày.Người bệnh bị suy thận liều khởi đầu 60mg Fexofenadin x 1 lần/ngày. Trẻ em từ 6-11 tuổi: 30mg Fexofenadin x 2lần/ngày.Trẻ em bị suy thận liều khởi đầu 30mg Fexofenadin x 1 lần/ngày.
4. Chống chỉ định dùng thuốc Allerphast
Thuốc Allerphast không được sử dụng trong trường hợp người bệnh có tiền sử dị ứng hoặc bị mẫn cảm với Fexofenadin hoặc với bất cứ thành phần nào của thuốc.
5. Tương tác thuốc Allerphast
Thuốc Allerphast kết hợp dùng chung với một số thuốc sau có thể xảy ra tình trạng tương tác thuốc như:Fexofenadin kết hợp với các thuốc chuyển hóa qua gan vì Fexofenadin không qua chuyển hóa ở gan.Dùng fexofenadin hydroclorid với ketoconazol hoặc erythromycin làm tăng nồng độ Fexofenadin trong huyết tương gấp 2-3 lần. Tuy nhiên sự gia tăng nồng độ Fexofenadin trong huyết tương không ảnh hưởng trên khoảng QT và so sánh với các thuốc trên khi dùng riêng lẻ cũng không thấy tăng thêm bất cứ phản ứng phụ nào.Dùng đồng thời Allerphast với thuốc kháng acid chứa gel aluminium hay magnesium làm giảm độ sinh khả dụng của fexofenadin hydroclorid.
6. Tác dụng phụ khi dùng thuốc Allerphast
Người bệnh trong quá trình dùng thuốc Allerphast có thể gặp phải một số tác dụng phụ như: Hoa mắt, chóng mặt, mệt mỏi, đau đầu.Những triệu chứng trên nếu kéo dài và không có dấu hiệu thuyên giảm, người bệnh nên ngừng dùng thuốc và thông báo cho bác sĩ, dược sĩ để được nghe tư vấn và có hướng điều trị phù hợp.
7. Chú ý đề phòng khi sử dụng thuốc Allerphast điều trị
Cần thận trọng sử dụng thuốc Allerphast cho người lớn tuổi, người bị suy gan/suy thận.Thuốc Allerphast chỉ được sử dụng cho phụ nữ đang mang thai khi thật sự cần thiết và có chỉ định từ bác sĩ, dược sĩ.Thuốc Allerphast không khuyến cáo sử dụng trên phụ nữ đang nuôi con bú.Bảo quản thuốc Allerphast ở nơi khô thoáng, tránh ẩm mốc hoặc ánh sáng mặt trời chiếu trực tiếp.Không sử dụng thuốc Allerphast khi quá hạn sử dụng in trên bao bì sản phẩm.Hy vọng với những thông tin được cung cấp trên đây đã giúp cho người đọc có nhiều thông tin hữu ích về dòng thuốc Allerphast. Người bệnh không nên tự ý mua thuốc Allerphast về nhà tự điều trị, hãy tuân thủ đúng theo chỉ dẫn của bác sĩ dược sĩ khi dùng thuốc Allerphast để đảm bảo an toàn. | vinmec | 744 |
Cần phải làm gì khi bác sĩ chẩn đoán bị rung nhĩ?
Rung nhĩ là tình trạng nhịp tim không đều và thường là nhịp tim nhanh, có thể gia tăng nguy cơ đột quỵ, suy tim và những biến chứng khác liên quan đến tim.
1. Thế nào là rung nhĩ?
Khi bị rung nhĩ, hai buồng tâm nhĩ hoạt động “lộn xộn” và không đều - không có sự phối hợp nhịp nhàng với 2 buồng tâm thất. Triệu chứng thường gặp là hồi hộp, khó thở, hụt hơi và cảm giác yếu ớt, thiếu sức sống.Rung nhĩ cơn có thể đến rồi đi, có thể thành rung nhĩ mạn, bản thân rung nhĩ không gây đe dọa tính mạng nhưng cần điều trị càng sớm càng tốt.Rung nhĩ dễ hình thành cục máu đông trong tim và có thể di chuyển gây tắc nghẽn mạch máu.
Rung nhĩ dễ hình thành huyết khối gây tắc nghẽn mạch máu
2. Tại sao xuất hiện rung nhĩ?
Trong rung nhĩ, tín hiệu dẫn truyền từ 2 buồng tim nhĩ bị rối loạn, nút nhĩ thất là nơi kết nối tín hiệu giữa nhĩ và thất sẽ bị “lộn xộn” do các tín hiệu từ trên cố gắng đi xuống thất, nhịp thất sẽ nhanh lên nhưng lại không nhanh bằng nhịp nhĩ vì không phải xung nào cũng xuống thất được.Các nguyên nhân thường gặp:- Tăng huyết áp- Nhồi máu cơ tim- Bệnh mạch vành- Bệnh van tim- Bệnh tim bẩm sinh- Cường giáp hoặc mất cân bằng về chuyển hóa- Chất kích thích- Hội chứng suy nút xoang- Bệnh phổi- Tiền sử mổ tim- Nhiễm trùng- Căng thẳng sau phẫu thuật, viêm phổi hoặc bệnh lý khác- Mất ngủ
Mất ngủ cũng có thể là nguyên nhân dẫn tới rung nhĩ
3. Cần làm gì khi BS chẩn đoán rung nhĩ?
Mục tiêu điều trị rung nhĩ là kiểm soát tần số tim và dự phòng cục máu đông gây đột quỵ.Kiểm soát tần số tim: chuyển nhịp xoang bằng thuốc hoặc bằng shock điện hoặc điều chỉnh tần số tim nếu không chuyển nhịp xoang được.Một vài trường hợp cắt đốt rung nhĩ: cần khám và tư vấn bác sĩ chuyên khoa rối loạn nhịp tim. Phòng ngừa cục máu đông: thuốc kháng đông (warfarin hoặc thuốc kháng đông đường uống mới,...), bít tiểu nhĩ tráiĐiều chỉnh lối sống: chế độ ăn tốt cho tim mạch, tập thể dục, không hút thuốc, giảm cân, uống bia/rượu theo hướng dẫn, tái khám đều đặn chuyên khoa Tim mạch để phát hiện biến chứng.Xem thêm: Hướng dẫn chẩn đoán rung nhĩ
8 dấu hiệu rối loạn nhịp tim | vinmec | 440 |
Công dụng thuốc Actilyse
Actilyse được sử dụng trong điều trị nhồi máu cơ tim, thuyên tắc phổi, đột quỵ do cục máu đông trong động mạch não. Cùng tìm hiểu thông tin thuốc actilyse trong bài viết dưới đây.
1. Thuốc Actilyse là thuốc gì?
Actilyse có chứa thành phần hoạt chất chính là alteplase, thuộc về một nhóm thuốc được gọi là thuốc làm tan huyết khối. Actilyse có tác dụng làm tan các cục máu đông trong mạch máu.Actilyse có dạng bột trắng đến trắng vô trùng đựng trong lọ thủy tinh trong suốt chứa 10 mg, 20 mg hoặc 50 mg alteplase.
2. Chỉ định của thuốc Actilyse
Actilyse được chỉ định trong điều trị một số bệnh lý do cục máu đông hình thành trong mạch máu như:Đau tim do cục máu đông trong động mạch tim. Cục máu đông trong động mạch phổiĐột quỵ do cục máu đông trong động mạch não
3. Liều dùng và cách dùng thuốc Actilyse
Điều trị bằng Actilyse nên được bắt đầu càng sớm càng tốt sau khi bạn bắt đầu có các triệu chứng.Liều khuyến cáo là 100 mg Actilyse tiêm trong 90 hoặc 180 phút đối với cơn đau tim, trên 120 phút đối với thuyên tắc phổi. Bệnh nhân có cân nặng dưới 65 kg thì liều thấp hơn (1,5 mg / kg) được khuyến cáo cho. Không nên dùng quá 100 mg, vì có liên quan đến nguy cơ chảy máu cao hơn (đặc biệt là ở não).Để điều trị đột quỵ do thiếu máu cục bộ cấp tính: 0,9 mg / kg thể trọng trong vòng 60 phút.Lưu ý, tùy vào tình trạng từng bệnh nhân mà bác sĩ có thể kê đơn một liều lượng hoặc thời gian điều trị khác với liều lượng khuyến cáo của nhà sản xuất.
4. Chống chỉ định của thuốc Actilyse
Alteplase (Actilyse) chống chỉ định ở bệnh nhân quá mẫn với hoạt chất alteplase, gentamicin (một vết tích từ quá trình sản xuất) hoặc với bất kỳ tá dược nào.Những trường hợp có nguy cơ xuất huyết cao như: hiện tại hoặc trong vòng 6 tháng trở lại đây rối loạn chảy máu đáng kể, đã biết xuất huyết tạng; bệnh nhân đang được điều trị bằng thuốc chống đông máu đường uống hiệu quả. Ví dụ: warfarin natri (INR> 1,3); bất kỳ tiền sử nào về tổn thương hệ thần kinh trung ương, tiền sử hoặc bằng chứng hoặc nghi ngờ xuất huyết nội sọ, bao gồm xuất huyết dưới màng nhện; tăng huyết áp động mạch nặng không kiểm soát được; phẫu thuật lớn hoặc chấn thương đáng kể trong 10 ngày qua, chấn thương gần đây ở đầu hoặc sọ não; hồi sinh tim phổi kéo dài hoặc chấn thương....Trong các chỉ định nhồi máu cơ tim cấp tính, các chống chỉ định sau đây được áp dụng thêm vào: đột quỵ xuất huyết hoặc đột quỵ không rõ nguyên nhân tại bất kỳ thời điểm nào. Đột quỵ do thiếu máu cục bộ hoặc cơn thoáng thiếu máu cục bộ trong 6 tháng trước đó, ngoại trừ đột quỵ do thiếu máu cục bộ cấp tính hiện tại trong vòng 4,5 giờ.Trong các chỉ định thuyên tắc phổi khối lượng lớn cấp tính, các chống chỉ định sau đây được áp dụng thêm vào: đột quỵ xuất huyết hoặc đột quỵ không rõ nguyên nhân tại bất kỳ thời điểm nào. Đột quỵ do thiếu máu cục bộ hoặc cơn thoáng thiếu máu cục bộ trong 6 tháng trước đó, ngoại trừ đột quỵ do thiếu máu cục bộ cấp tính hiện tại trong vòng 4,5 giờ.
5. Tác dụng phụ của thuốc Actilyse
Nếu bất kỳ điều nào sau đây xảy ra, hãy nói với bác sĩ ngay lập tức:Chảy máu hoặc cục máu đông trong đầu hoặc não.Các triệu chứng có thể bao gồm: buồn ngủ, suy sụp, khó nói hoặc nói lắp, tê yếu tay chân, chóng mặt, nhức đầu, rối loạn thị giác, lú lẫn, mất trí nhớ, kích động, trầm cảm, yếu một bên cơ thể, co giật, lên cơn hoặc co giật, rối loạn tâm thần, một tình trạng tâm thần nghiêm trọng...Xuất hiện tình trạng khó thở, dễ mệt mỏi sau khi hoạt động thể chất nhẹ như đi bộ, thức dậy khó thở vào ban đêm, thở nhanh, nông, lạnh, da ngăm ngăm hoặc da trắng, nhẹ đầu, mệt mỏi...
6. Thận trọng khi dùng thuốc Actilyse
Thận trọng khi dùng thuốc Actilyse cho những đối tượng sau: người cao tuổi, tăng huyết áp, hẹp van hai lá, rung nhĩ, phụ nữ có thai, cho con bú. Tiêu huyết khối ở mạch vành có thể dẫn đến loạn nhịp liên quan tái tưới máu và có thể đe dọa tính mạng.Trên đây là những công dụng thuốc Actilyse, người bệnh trước khi dùng nên đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo ý kiến bác sĩ chuyên môn để quá trình dùng thuốc đạt được hiệu quả cao nhất. | vinmec | 834 |
Bạch hầu là bệnh gì? Nguyên nhân nào gây ra bệnh?
Bệnh bạch hầu là căn bệnh nguy hiểm có thể bùng phát thành đại dịch tàn phá khắp thế giới. Đây là căn bệnh nhiễm trùng nguy hiểm do loại vi khuẩn bạch hầu gây ra. Thế nhưng không phải ai cũng có thể trả lời chi tiết bạch hầu là bệnh gì và mức độ nguy hiểm ra sao.
1. Bạch hầu là bệnh gì?
Bạch hầu thuộc nhóm bệnh nhiễm trùng có mức độ nguy hiểm được gây ra bởi vi khuẩn Corynebacterium diphtheriae. Bệnh bạch hầu có tốc độ lây lan chóng mặt có thể tạo ra đại dịch. Đây là loại bệnh nhiễm khuẩn cấp tính xuất hiện giả mạc tại hạnh nhân, hầu họng, dây thanh quản,… Ngoài ra, bạch hầu còn xuất hiện ở những nơi khác như da, niêm mạc mắt hay cơ quan sinh dục.
Bệnh bạch hầu dễ lây lan từ người sang người thế nhưng vẫn còn nhiều người không biết bạch hầu là bệnh gì vì thế thiếu sự phòng vệ nhất định. Vi khuẩn bạch hầu có thể lây gián tiếp qua đồ chơi của trẻ, vật dụng thường ngày, lây qua đường không khí khi người bệnh hắt hơi, ho,…
Nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời bạch hầu sẽ gây tổn thương chủ yếu đến thận, hệ thần kinh, tim mạch. Ngoài ra, đây là căn bệnh có tỷ lệ tử vong ở mức 3% trong tổng số ca bệnh bạch hầu.
2. Nguyên nhân gây bệnh bạch hầu
Tác nhân gây ra bệnh bạch hầu được xác định là do vi khuẩn Corynebacterium diphtheriae trong họ Corynebacteriaceae. Vi khuẩn này tồn tại dưới 3 dạng: Gravis, Mitis và Intermedius. Tác nhân gây bệnh này tiết ra những độc tố gây tổn thương đến các tổ chức, cơ quan trong cơ thể. Các ổ vi khuẩn này có thể tồn tại ở người mắc bệnh và cả người khỏe mạnh chứa vi khuẩn. Chúng vừa là ổ chứa vừa là nguồn gốc lây lan bệnh.
Bệnh khởi phát dạng cấp tính với các đặc điểm như đau họng, sốt, sưng họng. Độc tố từ bạch hầu khiến màng mô bị chết và tụ lại nơi cổ họng, amidan khiến bệnh nhân gặp khó khăn khi thở và nuốt thức ăn.
Bệnh bạch hầu lây truyền thông qua tiếp xúc trực tiếp từ người sang người bằng đường hô hấp và gián tiếp từ vật dụng, đồ chơi có bám vi khuẩn từ người bệnh. Ngoài ra chúng có thể xâm nhập vào da con người gây ra tổn thương bạch hầu trên da. Sau thời gian 2 tuần nhiễm bệnh, người bệnh có thể lây truyền cho người khác. Tốc độ lây lan của bệnh nếu không được ngăn chặn là rất nhanh.
3. Triệu chứng khi mắc bệnh bạch hầu là gì?
Bệnh nhân mắc bạch hầu sẽ có triệu chứng diễn ra trong khoảng 2 - 5 ngày kể từ khi phơi nhiễm. Giai đoạn đầu bệnh nhân sẽ có dấu hiệu đau họng, ho và sốt nhẹ kèm theo ớn lạnh. Những triệu chứng này sẽ biến chuyển trầm trọng hơn theo thời gian. Những triệu chứng này khá giống với cảm lạnh nên nhiều bố mẹ không nhận biết được trẻ đang bị phơi nhiễm vi khuẩn bạch hầu.
Tùy theo vị trí vi khuẩn bạch hầu phát triển, mỗi bệnh nhân sẽ có các biểu hiện không giống nhau:
3.1. Bệnh bạch hầu ở mũi trước
Người bệnh có dấu hiệu sổ mũi, chảy nước mũi kèm chất nhầy và máu. Khi thăm khám kỹ quan sát được có màng trắng tại vách ngăn của mũi. Đây là dạng bệnh nhẹ bởi độc tố vi khuẩn không xâm lấn sâu vào máu.
3.2. Bệnh bạch hầu trong họng và amidan
Người bệnh sẽ có dấu hiệu mệt mỏi, đau họng, bỏ ăn và sốt. Sau 3 ngày sẽ có 1 mảng hoại tử tạo ra lớp giả mạc có màu trắng xanh, có độ dai và kết dính với amidan và lan rộng phủ kín cả vùng họng.
Một vài trường hợp xuất hiện tình trạng sưng nề phần dưới hàm và hạch vùng cổ khiến cổ bị bạnh ra trông giống với cổ bò. Bệnh nhân bị nhiễm độc nặng sẽ có biểu hiện phờ phạc, mệt mỏi, da tái xanh, mạch đập nhanh có thể rơi vào hôn mê. Nếu bệnh nhân không được phát hiện và chữa trị kịp thời có thể tử vong trong khoảng 6 - 10 ngày.
3.3. Bạch hầu thanh quản
Người bị bạch hầu thanh quản sẽ có biểu hiện sốt, khan giọng, tiếng rít thanh quản. Khi kiểm tra sẽ thấy giả mạc xuất hiện tại thanh quản và hầu họng lan rộng ra vùng dưới. Nếu không được xử lý kịp thời, giả mạc sẽ phát triển cản trở đường thở khiến bệnh nhân bị suy hô hấp và dẫn đến tử vong.
3.4. Bạch hầu ở những vị trí khác
Trường hợp này hiếm gặp và ở dạng nhẹ. Vi khuẩn bạch hầu làm lở loét da, niêm mạc mắt, cơ quan sinh dục hoặc ống tai.
4. Biến chứng gây ra bởi bệnh bạch hầu
Khi bệnh phát triển đến giai đoạn nặng với các biểu hiện như khó thở, khó nuốt, da tái xanh, nhịp tim không ổn định,… Bạch hầu thường gây ra các biến chứng như viêm cơ tim, viêm dây thần kinh:
Viêm cơ tim: xuất hiện ở giai đoạn toàn phát của bệnh bạch hầu hay sau khi khỏi bệnh vài tuần. Nếu viêm cơ tim xảy ra trong giai đoạn đầu của bệnh sẽ dẫn đến tiên lượng xấu, khó qua khỏi.
Viêm dây thần kinh: tác động lên dây thần kinh vận động và hồi phục toàn diện. Liệt màn khẩu cái sẽ diễn ra trong tuần thứ 3 của căn bệnh này. Liệt dây thần kinh vận nhãn, cơ chi, cơ hoành sẽ diễn ra trong tuần thứ 5.
Ngoài ra, có những biến chứng khác có thể gặp như viêm kết mạc mắt hay suy hô hấp nguyên nhân tắc nghẽn hệ hô hấp. Bạch hầu có thể chữa khỏi hoặc biến chứng nặng dẫn đến tử vong trong khoảng 6 - 10 ngày.
5. Đối tượng nào dễ mắc bạch hầu và có khả năng mắc bệnh sau khi đã tiêm phòng hay không?
Hiện nay, nước ta vẫn còn tồn tại khả năng mắc bệnh cao do đó người dân cần hết sức cẩn trọng nếu chưa tiêm phòng. Bộ Y tế có ban hành Thông tư số 17/2019/TT-BYT với nội dung hướng dẫn giám sát 9 loại bệnh và dịch bệnh truyền nhiễm gây nhiều nguy hiểm cho con người trong có có bạch hầu.
Đối tượng có nguy cơ mắc bệnh:
Dù là người lớn hay trẻ em đều có khả năng mắc bệnh. Nếu chưa tiêm ngừa vắc xin bạch hầu nhưng có tiếp xúc với bệnh nhân bạch hầu, du lịch đến vùng dịch bạch hầu để dễ nhiễm bệnh.
Đối với trẻ sơ sinh: trẻ mới sinh có miễn dịch thụ động từ mẹ cho con sẽ không lo lắng mắc bệnh thế nhưng chức năng này sẽ biến mất khi trẻ từ 6 tháng trở lên. Vì thế bố mẹ cần theo dõi để đưa trẻ đi tiêm phòng sớm.
Trẻ em dưới 15 tuổi là đối tượng có nguy cơ dễ mắc bệnh nhất.
Sau khi nhiễm bệnh bạch hầu bệnh nhân sẽ xuất hiện miễn dịch cả đời thế nhưng đối với trường hợp suy giảm miễn dịch có tỉ lệ tái bệnh khoảng 2 - 5%.
Miễn dịch của vắc xin bạch hầu thường kéo dài lên đến 10 năm và hiệu quả vắc xin đạt mức 97% nhưng sẽ giảm đi theo thời gian. Vì thế nếu không tiêm nhắc lại vẫn có nguy cơ nhiễm bệnh.
Với những thông tin trên đây đã giúp bạn đọc hiểu rõ bạch hầu là bệnh gì và những kiến thức liên quan cần biết. Hãy chủ động tiêm ngừa để phòng tránh bệnh bạch hầu. | medlatec | 1,344 |
Vàng da có phải là dấu hiệu viêm gan B hay không?
Bệnh viêm gan B thường diễn biến thầm lặng và ít gây ra triệu chứng ở giai đoạn đầu. Tuy nhiên, ở một số trường hợp, người bệnh cũng gặp phải các vấn đề bất thường nhưng những biểu hiện này lại mơ hồ và dễ nhầm lẫn với các bệnh khác. Trong đó, nhiều người thắc mắc “vàng da có phải là dấu hiệu viêm gan B hay không”. Cùng tìm lời giải đáp trong bài viết dưới đây.
1. Vàng da có phải là dấu hiệu viêm gan B hay không?
Viêm gan B do virus HBV gây ra và là mối lo ngại hàng đầu về sức khỏe bởi căn bệnh này có thể dẫn tới những biến chứng nguy hiểm và gây lây lan sang người khác bằng nhiều con đường khác nhau. Thậm chí ngay cả khi người bệnh không có dấu hiệu mắc bệnh cũng có thể lây nhiễm bệnh cho người khác.
Phần lớn các trường hợp nhiễm viêm gan B đều không xuất hiện triệu chứng. Cũng chính vì thế mà rất khó nhận biết thông qua các dấu hiệu lâm sàng. Tuy nhiên, cũng có các trường hợp bệnh nhân xuất hiện triệu chứng sau 3 tháng kể từ khi cơ thể bị nhiễm virus viêm gan B. Sau đó, triệu chứng bệnh có thể kéo dài từ vài tuần đến 6 tháng.
Một số dấu hiệu viêm gan B có thể kể đến như đau bụng phải, đầy bụng, mệt mỏi, chán ăn, đau nhức cơ khớp,… Đối với thắc mắc vàng da có phải là dấu hiệu bệnh hay không, các chuyên gia giải thích như sau:
- Vàng da thường là do sự tích tụ bilirubin quá nhiều trong máu. Đây là một sắc tố vàng được hình thành sau khi hemoglobin bị phá vỡ. Sau đó, bilirubin sẽ đến gan và cuối cùng bị đào thải ra khỏi cơ thể.
Tuy nhiên, khi tế bào gan bị tổn thương và không thể thu nhận được bilirubin khiến chúng bị ứ đọng trong máu dẫn tới vàng da. Bên cạnh đó, trong trường hợp tế bào gan bị phá hủy, giảm số lượng thì cũng có thể dẫn tới tăng lượng bilirubin tích tụ trong máu và cuối cùng dẫn tới vàng da.
- Tuy nhiên, nếu chỉ với triệu chứng vàng da, chúng ta sẽ không thể chẩn đoán chính xác bệnh viêm gan B. Vì vàng da có thể là dấu hiệu của một số bệnh lý khác, cụ thể như sau:
+ Vàng da do những bệnh về ống mật chủ: Trong trường hợp ống mật chủ bị hẹp hoặc có tình trạng tắc nghẽn thì dịch mật có nguy cơ bị tràn vào máu và gây ra hiện tượng vàng da. Hoặc một số trường hợp bệnh nhân sỏi mật, nếu xảy ra tình trạng sỏi bị kẹt ở ống mật chủ thì có thể dẫn đến tràn dịch mật vào ruột, thẩm thấu vào máu và dẫn tới da người bệnh chuyển sang màu vàng.
Một số căn bệnh khác cũng có thể gây vàng da chẳng hạn như ung thư tụy, viêm tụy cấp, viêm đường mật, ung thư túi mật,…
Vàng da do thuốc:
Ngoài những nguyên nhân kể trên, một số trường hợp bị vàng da do sử dụng thuốc. Một số loại thuốc có thể ảnh hưởng đến quá trình chuyển hóa của tế bào gan và bài tiết mật qua ruột,… dẫn tới bilirubin bị ứ lại trong máu và dẫn tới vàng da. Từ những xét nghiệm này, các bác sĩ sẽ có thể chẩn đoán tình trạng vàng da của bạn có phải là dấu hiệu viêm gan B hay không.
2. Mắc bệnh viêm gan B, khi nào cần điều trị?
Khi có dấu hiệu viêm gan B, người bệnh cũng không nên quá lo lắng, bởi sự nguy hiểm của bệnh còn phụ thuộc vào từng giai đoạn bệnh khác nhau. Sau khi xét nghiệm chẩn đoán bệnh, tùy vào từng trường hợp bệnh nhân cụ thể, các bác sĩ sẽ lên phác đồ điều trị phù hợp.
- Với những trường hợp mắc viêm gan B cấp, người bệnh cần được nghỉ ngơi và bổ sung dinh dưỡng hợp lý. Thông thường, với những người khỏe mạnh, có hệ miễn dịch tốt, bệnh sẽ tự khỏi sau vài tháng. Tuy nhiên, cũng có những trường hợp nghiêm trọng cần nhập viện và lúc này, bệnh nhân có cần dùng thuốc hoặc áp dụng các phương pháp điều trị hay không là do bác sĩ chuyên khoa quyết định.
- Đối với những trường hợp viêm gan B mạn tính. Các bác sĩ sẽ thực hiện những xét nghiệm cần thiết và theo dõi, kiểm tra sức khỏe bệnh nhân định kỳ. Không phải trường hợp nào cũng cần dùng thuốc điều trị. Các bác sĩ sẽ kê đơn cho người bệnh trong trường hợp cần phải điều trị.
Rất nhiều người tỏ ra lo lắng, vì sao họ mắc bệnh viêm gan B mạn tính mà lại không được dùng thuốc. Các chuyên gia giải thích như sau: Việc dùng thuốc sẽ phụ thuộc vào nồng độ virus viêm gan B, độ hoạt động của virus viêm gan B cũng như chức năng
gan có bị tổn thương hay không.
Đối với những trường hợp không phải dùng thuốc, người bệnh vẫn cần tái khám định kỳ và thực hiện các xét nghiệm để theo dõi sự tiến triển của bệnh. Bên cạnh đó, bệnh nhân tuyệt đối không sử dụng rượu bia trong giai đoạn này, không nên tự ý mua thuốc, dùng thuốc hoặc dùng một số loại thảo dược khi chưa có chỉ dẫn của bác sĩ.
Khi bác sĩ có chỉ định dùng thuốc, bệnh nhân cần sử dụng thuốc kịp thời theo đúng hướng dẫn của bác sĩ. Nếu không dùng thuốc đúng lúc, bệnh có thể gây ra những hậu quả nghiêm trọng.
Hiện nay, tiêm vắc xin là phương pháp phòng ngừa bệnh hiệu quả và đơn giản nhất. Trẻ sơ sinh nên được tiêm phòng viêm gan B trong vòng 24h sau sinh để đạt được hiệu quả phòng bệnh tốt nhất. Đối với trẻ sơ sinh có mẹ bị viêm gan B cần được tiêm cả vắc xin viêm gan B và huyết thanh kháng viêm gan B trong vòng 24h.
Bên cạnh đó, mỗi chúng ta cần chủ động phòng bệnh với những lưu ý như quan hệ tình dục chung thủy và an toàn, không dùng chung đồ dùng cá nhân với người khác, tránh uống rượu bia để hạn chế làm gan tổn thương, dùng thuốc theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ để không gây hại cho gan. Bên cạnh đó, cần đi khám sức khỏe định kỳ để phát hiện sớm những bất thường ở gan và kịp thời điều trị. | medlatec | 1,152 |
Đặt vòng hay uống thuốc tránh thai tốt hơn?
Hiện nay có rất nhiều phương pháp tránh thai với các ưu va nhược điểm khác nhau, trong đó phổ biến là: đặt vòng hay uống thuốc tránh thai. Vậy đặt vòng hay uống thuốc tránh thai tốt hơn? Hãy tham khảo những thông tin dưới đây để đưa ra quyết định đúng đắn cho bản thân.
Mỗi phương pháp tránh thai có những ưu nhược điểm khác nhau
1. Phương pháp đặt vòng tránh thai
Đặt vòng tránh thai là phương pháp đặt dụng cụ tránh thai vào trong buồng tử cung của người phụ nữ nhằm ngăn cản quá trình trứng và tinh trùng “gặp nhau”, đồng thời nó cũng ngăn cản con đường trứng đã thụ tinh không di chuyển vào tử cung được để làm tổ.
1.1. Ưu điểm của phương pháp đặt vòng
Đặt vòng tránh thai là phương pháp khá phổ biến hiện nay
1.2. Nhược điểm của phương pháp đặt vòng
2. Phương pháp uống thuốc tránh thai
Bên cạnh đặt vòng thì uống thuốc tránh thai cũng là một phương pháp khá phổ biến mà chị em có thể chủ động. Trong thuốc tránh thai có chứa hormone làm ngăn cản tinh trùng gặp trứng nên quá trình thụ tinh không xảy ra. Hiện nay có các loại thuốc phổ biến là: thuốc tránh thai hàng ngày và thuốc tránh thai khẩn cấp
2.1. Ưu điểm của uống thuốc tránh thai
Uống thuốc tránh thai là phương pháp được nhiều chị em lựa chọn
2.2. Nhược điểm của uống thuốc tránh thai
3. Nên chọn đặt vòng hay uống thuốc tránh thai?
Vậy đặt vòng hay uống thuốc tránh thai tốt hơn – Đây cũng là băn khoăn của không ít chị em. Thông qua những phân tích trên, chắc hẳn chị em cũng có cái nhìn toàn diện hơn về những ưu nhược điểm của cả hai phương pháp tránh thai.
Uống thuốc tránh thai hay đặt vòng còn tùy thuộc vào sức khỏe, lối sống, điều kiện…mỗi người
Thực chất câu trả lời còn tùy thuộc vào sức khỏe, nhu cầu, điều kiện…của mỗi người. Đặt vòng tránh thai sẽ phù hợp với những chị em đã từng sinh con và có mong muốn tránh thai trong thời gian dài. Tuy nhiên, chị em cần lựa chọn cơ sơ y tế uy tín để đảm bảo an toàn. Còn với những chị em muốn sử dụng thuốc tránh thai thường xuyên cũng nên hỏi ý kiến bác sĩ để tránh những hậu quả về sau.
| thucuc | 434 |
Hướng dẫn cách điều trị cúm A tại nhà an toàn và hiệu quả
Cúm A có thể lây lan nhanh chóng. Một số ca bệnh có thể tiến triển nặng, gây suy đa tạng và gây nguy hiểm đến tính mạng. Tuy nhiên, với những trường hợp không quá nghiêm trọng, người bệnh có thể điều trị cúm A tại nhà dưới sự tư vấn, hướng dẫn của bác sĩ.
1. Tuân thủ những biện pháp cách ly để tránh lây nhiễm bệnh
Ngay khi có những biểu hiện hay đã được chẩn đoán nhiễm cúm A, việc đầu tiên người bệnh cần thực hiện đó là cách ly để phòng tránh lây nhiễm cho người khác.
- Người bệnh cần sinh hoạt tại phòng riêng (trong khoảng 7 ngày) cho đến khi những triệu chứng của bệnh đã kết thúc.
- Tất cả các hoạt động của bệnh nhân nên thực hiện trong phòng riêng, chẳng hạn như ăn uống, tắm rửa, vệ sinh,… Với những trường hợp, bệnh nhân bắt buộc phải đi ra ngoài thì cần phải đeo khẩu trang và sát trùng tay bằng cồn hoặc xà phòng diệt khuẩn.
- Người khỏe tuyệt đối không dùng chung các loại đồ dùng cá nhân với người đang nhiễm bệnh.
- Hạn chế nắm, chạm vào những vật dụng mà cả gia đình hay sử dụng như tay nắm cửa,…
- Người bệnh không nên tiếp xúc với những trường hợp có nguy cơ lây bệnh cao như trẻ em, người già,….
2. Hướng dẫn điều trị cúm tại nhà với từng đối tượng cụ thể
Với những trường hợp bệnh nhẹ, người bệnh có thể điều trị cúm A tại nhà.
2.1. Điều trị cúm A tại nhà đối với người lớn
- Uống nhiều nước: Bệnh cúm A có thể gây ra sốt, nôn mửa, tiêu chảy khiến cho người bệnh dễ bị mất nước. Chính vì thế, bệnh nhân cần uống nhiều nước. Có thể uống nước lọc, nước ép trái cây, rau củ, nước điện giải. Tránh những loại đồ uống có chứa chất kích thích.
- Nên ăn những loại thức ăn dạng lỏng chẳng hạn như các loại cháo và các loại súp. Những món ăn này không chỉ dễ ăn mà cũng có thể góp phần cải thiện các triệu chứng nhiễm trùng đường hô hấp.
- Hãy để cơ thể được nghỉ ngơi, thư giãn để tăng cường hệ miễn dịch của cơ thể. Đặc biệt, người bệnh nên ngủ đủ 8 tiếng mỗi đêm.
- Nên sinh hoạt và nghỉ ngơi trong một không gian thoáng đãng và có thể tăng độ ẩm môi trường xung quanh bằng các loại máy tạo độ ẩm không khí trong nhà, máy xông hơi. Nhưng cần lưu ý vệ sinh thường xuyên để tránh nấm mốc.
- Có thể xông hơi để giúp đường thở của bạn được thông thoáng, loại bỏ đờm.
- Dùng túi chườm lên trán và mũi giúp giảm đau đầu và thư giãn.
- Súc miệng với nước muối.
- Vệ sinh mũi thường xuyên bằng dụng cụ xịt rửa mũi và nước muối sinh lý để tránh nhiễm trùng xoang.
- Nếu cảm thấy mệt mỏi có thể nhờ đến sự giúp đỡ của người thân.
-Chỉ dùng paracetamol khi sốt trên 39 độ C(không dùng thuốc hạ sốt nhóm salicylate như aspirin).
- Chỉ dùng kháng sinh khi có chỉ định của bác sĩ.
Đau hoặc tức nặng ngực.
Dấu hiệu bị mất nước (chóng mặt khi đứng hoặc không tiểu được).
Bồn chồn, khó chịu.
Nôn nhiều hoặc ăn uống kém.
2.2 Điều trị cúm A tại nhà đối với phụ nữ có thai
Với phụ nữ có thai, virus cúm A có thể gây ra những triệu chứng nghiêm trọng hơn so với những đối tượng khác. Chính vì thế, cách tốt nhất là chị em nên đến thăm khám sớm ngay sau khi nhận thấy những biến chứng nghi ngờ bệnh để đảm bảo an toàn cho cả mẹ và thai nhi, đồng thời phòng tránh được những biến chứng nguy hiểm. Mẹ bầu tuyệt đối không được tự ý dùng thuốc khi chưa có chỉ định của bác sĩ.
Việc điều trị tại nhà của phụ nữ mang thai cũng giống như điều trị cúm A tại nhà đối với người lớn (như đã trình bày ở trên).
Đau hoặc tức nặng ngực.
Dấu hiệu bị mất nước (chóng mặt khi đứng hoặc không tiểu được).
Bồn chồn, khó chịu.
Nôn nhiều hoặc ăn uống kém.
Hoặc đau bụng dưới, ra máu âm đạo.
2.3 Điều trị cúm A tại nhà đối với trẻ nhỏ
Trong quá trình chăm sóc cho trẻ mắc cúm A, mẹ cần chú ý những điều sau:
- Cho trẻ nghỉ ngơi, uống đủ nước, có thể cho trẻ uống nước ép trái cây hay các loại cháo, súp và tham khảo ý kiến bác sĩ về việc bổ sung điện giải cho trẻ trong trường hợp cần thiết.
- Với những trẻ còn nhỏ và đang bú mẹ, nên cho bé bú nhiều hơn.
- Nên chia nhỏ các bữa ăn để trẻ có thể dễ ăn hơn.
- Mẹ cần lưu ý đến số lần đi tiểu, lượng nước tiểu,… để kiểm tra trẻ có xảy ra tình trạng mất nước hay không.
- Rửa mũi cho trẻ bằng nước muối sinh lý để cải thiện triệu chứng nghẹt mũi.
- Tắm cho trẻ bằng nước ấm.
- Cho trẻ sinh hoạt trong không gian thoáng đãng, tránh gió lùa.
- Nên mặc cho trẻ những bộ đồ rộng rãi, thấm hút tốt.
- Dùng Paracetamol hạ sốt nếu trẻ sốt trên 38.5 (không dùng thuốc hạ sốt nhóm salicylate như aspirin).
Nếu trẻ ho thì biểu hiện này thường hết sau 2 tuần mà không cần điều trị (thuốc ho thường không hữu ích; không khuyên dùng thuốc ho hoặc thuốc cảm cúm cho trẻ em dưới 6 tuổi).
- Lưu ý: Thông thường những trường hợp mắc cúm A ở trẻ đều có thể phục hồi tốt. Tuy nhiên, cũng có một số trường hợp bệnh có thể gây ra những biến chứng nghiêm trọng, thậm chỉ đe dọa tính mạng của trẻ. Bởi vậy, cha mẹ không nên chủ quan. Nếu trẻ xuất hiện những triệu chứng sau, hãy đưa trẻ đến bệnh viện càng sớm càng tốt
+ Trẻ sốt cao, co giật.
+ Trẻ có biểu hiện quá mệt mỏi, hay cáu kỉnh, quấy khóc, không chịu ăn.
+ Sốt kéo dài hơn 3 ngày.
+ Nôn mửa, tiêu chảy hay có dấu hiệu bị mất nước.
+ Ho kéo dài hoặc gặp phải những bất thường về hô hấp.
+ Trẻ không tỉnh táo dù đã cắt sốt.
+ Trẻ không đi tiểu trong vòng 8 giờ.
+ Bị phát ban.
+ Khóc nhưng không có nước mắt.
-+Dịch vụ xét nghiệm Cúm AB từ 349.000 đồng chỉ còn 300.000;
+ Xét nghiệm Cúm AB, H1N1 từ 459.000 đồng chỉ còn 400.000 đồng. | medlatec | 1,129 |
Nhổ răng khôn mọc ngầm bằng phương pháp nào hiệu quả?
Răng khôn là những răng mọc ở cuối hàm, thường xuất hiện khi các răng đã phát triển đầy đủ. Có nhiều trường hợp răng khôn mọc lên cần phải nhổ trong đó có răng khôn mọc ngầm. Vậy nhổ răng khôn mọc ngầm bằng cách nào?
1. Răng khôn mọc ngầm là như thế nào?
Khi cung hàm bị thiếu chỗ, các răng bị mọc lệch thì dễ dẫn đến trường hợp răng khôn bị mọc ngầm bên dưới nướu. Tình trạng này khiến cho người bệnh đau đớn, khó chịu và ăn uống khó khăn, thậm chí sốt và gặp các biến chứng nguy hiểm như viêm lợi trùm, áp xe răng….
Khi cung hàm bị thiếu chỗ, các răng bị mọc lệch thì dễ dẫn đến trường hợp răng khôn bị mọc ngầm bên dưới nướu
2. Tác hại của răng khôn mọc ngầm
2.1 Gây hiện tượng viêm nhiễm
Khi răng khôn mọc ngầm, phần thân răng sẽ bị che phủ khiến cho răng khôn không mọc lên trên được. Điều này sẽ dẫn đến tình trạng viêm nhiễm, tấy đỏ, thậm chí có mủ ở chỗ mọc răng.
2.2 Ảnh hưởng đến răng lân cận
Khi răng khôn mọc ngầm sẽ đâm sang những răng lân cận, tạo nên khe hở giữa 2 răng. Thức ăn sẽ dễ dàng nhét vào giữa khe hở khiến cho việc vệ sinh khó khăn, tạo điều kiện lý tưởng cho vi khuẩn sinh sôi và gây viêm nhiễm. Ngoài ra, răng mọc ngầm còn khiến cho những răng bên cạnh bị xô lệch, lung lay, tiêu xương và thậm chí cần phải nhổ đi.
2.3 Gây ra các bệnh lý răng miệng
– Sâu răng là một trong các bệnh lý sẽ xuất hiện khi răng khôn mọc ngầm do vi khuẩn sinh sôi trong khoang miệng.
– Tình trạng u nang xương hàm cũng là bệnh lý thường gặp khi bệnh nhân có răng khôn mọc ngầm do cấu trúc xương và dây thần kinh của răng bị phá hỏng.
2.4 Rối loạn phản xạ và cảm giác
Ở những nơi răng khôn mọc thường tập trung nhiều dây thần kinh cảm giác. Chính vì vậy, khi răng khôn mọc ngầm sẽ dễ đè vào dây thần kinh, khiến cho người bệnh có cảm giác tê hoặc mất cảm giác ở vùng niêm mạc miệng.
3. Phương pháp điều trị răng khôn mọc ngầm
Để điều trị tình trạng răng khôn mọc ngầm và ngăn ngừa biến chứng do loại răng này gây ra, bác sĩ sẽ chỉ định nhổ răng. Hiện nay có 2 phương pháp được sử dụng phổ biến ở các nha khoa uy tín: Nhổ răng khôn bằng phương pháp truyền thống và phương pháp sóng siêu âm Piezotome.
3.1 Phương pháp truyền thống
Phương pháp truyền thống cần sử dụng đến các dụng cụ đã được vô trùng là kìm, bẩy và dao rạch để lấy răng khôn ra. Tuy có chi phí rẻ nhưng phương pháp này khiến bệnh nhân phải há miệng lâu, có thể chảy máu và gây biến chứng.
3.2 Phương pháp sóng siêu âm Piezotome
Phương pháp nhổ răng an toàn này có những ưu điểm nổi bật như không gây đau, không chảy máu và không biến chứng. Mũi khoan mỏng và mảnh sẽ nhẹ nhàng tác động quanh chân răng, bóc tách mô nướu và đưa răng khôn ra ngoài. Sau đó tác động của sóng siêu âm sẽ khóa mạch máu nhanh chóng để hạn chế sưng viêm.
Phương pháp nhổ răng an toàn bằng sóng siêu âm Piezotome có những ưu điểm nổi bật như không gây đau, không chảy máu và không biến chứng
4. Lưu ý sau khi nhổ răng khôn mọc ngầm
4.1 Chế độ chăm sóc
– Cắn gạc trong vòng 30 – 45 phút ngay sau khi nhổ răng để giữ cho máu không chảy.
– Khi tan thuốc tê, bạn sẽ cảm thấy đau nhẹ và má sưng lên. Bạn nên chườm túi nước đá lên má sau khi nhổ để giảm đi tình trạng này.
– Uống thuốc theo đúng chỉ định của bác sĩ để giúp vết nhổ nhanh lành. Tuyệt đối không tự ý mua thuốc để điều trị các triệu chứng.
– Nếu thấy chỗ nhổ răng có chảy máu đỏ tươi thì nên dùng gạc vô trùng áp vào vết thương từ 15 – 20 phút để cục máu đông hình thành. Nếu máu vẫn tiếp tục chảy không ngừng thì nên đến bệnh viện để thăm khám kịp thời.
– Tuyệt đối không súc miệng khi cục máu đông vẫn chưa hình thành.
– Không mút chíp, nhổ vặt, đá lưỡi hay chọc tay vào vết thương.
4.2 Chế độ ăn uống
– Sau khi nhổ răng nên ăn những đồ mềm, dễ tiêu hóa để xương hàm không phải hoạt động quá nhiều.
– Kiêng ăn những đồ cứng, quá nhiều gia vị (quá mặn, quá ngọt, quá cay, quá chua…), đồ uống có ga, có cồn và chất kích thích trong 2 ngày đầu tiên.
– Trong vòng 3 ngày nên kiêng không hút thuốc.
– Trong thời gian điều trị răng khôn, chú ý không uống rượu.
– Bổ sung các loại thực phẩm giàu vitamin, khoáng chất như sữa chua, trứng, rau xanh….
4.3 Chế độ nghỉ ngơi
– Trong vòng 24h, không thực hiện bất cứ bài tập thể chất nào.
– Khi nằm, nên gối cao đầu hơn bình thường một chút để tránh bị sặc bởi máu hoặc nước bọt.
– Không nằm nghiêng vì dễ gây áp lực lên vùng nhổ răng.
– Ngồi ở tư thế thẳng, không gập người xuống hay mang vác vật nặng.
Trong vòng 24h sau khi nhổ răng, lưu ý không nên thực hiện bất cứ bài tập thể chất nào | thucuc | 994 |
Bệnh viêm màng phổi cấp tính và những điều cần biết
1. Viêm màng phổi cấp tính là gì?
Theo các bác sĩ chuyên khoa, màng phổi là lớp màng mỏng bao gồm 2 lớp: lớp lót bên trong thành ngực và lớp bao phủ lá phổi. Giữa 2 lớp này là khoang màng phổi chứa dịch giúp phổi và thành ngực có thể di chuyển nhẹ nhàng trong khi thực hiện hít thở. Viêm màng phổi xảy ra khi các lớp màng phổi hoặc khoang màng phổi bị viêm do một tác nhân nào đó.
Trong đó, viêm màng phổi cấp tính thường xảy ra do một bệnh nhiễm trùng đường hô hấp với sự tấn công của các loại virus. Bên cạnh đó, các nguyên nhân khác gây viêm màng phổi có thể kể đến bao gồm:
– Các nhiễm trùng do vi khuẩn, thường gặp nhất như viêm phổi hoặc lao
– Các bệnh tự miễn như viêm khớp dạng thấp, lupus…
– Chấn thương ở ngực
– Tình trạng thuyên tắc phổi
– U phổi, màng phổi
– Sự lan rộng của viêm phổi do vi khuẩn
Viêm màng phổi xảy ra khi các lớp màng phổi hoặc khoang màng phổi bị viêm do virus hoặc các tác nhân khác
2. Triệu chứng
2.1 Các triệu chứng phổ biến
Khi bị viêm màng phổi, người bệnh thường sẽ có cảm giác đau nhói ở ngực khi thở, đau cơ bắp ở ngực. Tình trạng đau ngực càng trầm trọng khi bệnh nhân thở sâu hoặc ho. Bởi lúc này 2 lá màng phổi vốn bị viêm bị cọ xát lên nhau.
Các triệu chứng sớm của bệnh có thể gặp là:
– Sốt, ớn lạnh, cảm lạnh
– Ho khan kéo dài dai dẳng
– Tiếng thở khò khè, nặng nhọc
– Nặng ngực
– Xanh xao, mệt mỏi, luôn có cảm giác thiếu sức sống
Nếu cơn đau ngực không giảm hay biến mất sau vài ngày; đau nhiều ngày đến nhiều tuần; ho ra máu; khó thở, thở nhanh, cần đi khám ngay.
2.2 Viêm mang phổi sinh mủ có nguy hiểm không?
Một trong những điểm đáng chú ý của bệnh viêm màng phổi cấp là viêm màng phổi sinh mủ. Các bác sĩ cho biết, các bệnh có thể gây viêm mủ màng phổi thường gồm: viêm phổi, ung thư phổi bội nhiễm, áp-xe phổi, giãn phế quản, tắc động mạch phổi bội nhiễm, dị vật phổi, bóng khí phổi bội nhiễm, nấm phổi, rò khí – phế quản, viêm xương sườn, áp-xe vú, áp-xe gan…
Viêm mủ màng phổi cấp tính có các triệu chứng điển hình là đau ngực, khó thở, ho khan. Hội chứng nhiễm khuẩn, nhiễm độc với các biểu hiện sốt cao, đau đầu, mất ngủ, kém ăn, sút cân… Khi xét nghiệm bạch cầu trong máu tăng cao. Chụp xquang có hình ảnh tràn dịch khoang màng phổi. Các bác sĩ sẽ tiến hành chọc hút màng phổi, nuôi cấy tìm vi khuẩn trong mủ và làm kháng sinh đồ để xác định chẩn đoán.
Ho khan, khó thở là những triệu chứng thường gặp của viêm màng phổi cấp
3. Các phương pháp chẩn đoán và điều trị viêm màng phổi cấp
3.1. Chẩn đoán viêm màng phổi cấp tính
Bệnh viêm màng phổi được chẩn đoán bằng các phương pháp sau:
– Xét nghiệm máu: kiểm tra xem người bệnh có bị nhiễm trùng không, tình trạng nhiễm trùng chỉ xảy ra ở phổi hay cả cơ quan khác.
– Chụp X-quang tim phổi: phương pháp này giúp đánh giá sơ bộ tổn thương và tiên lượng bệnh.
– Chụp CT: Hình ảnh CT phổi sẽ chi tiết hơn so với X-quang, vì thế giúp chẩn đoán tổn thương dễ dàng hơn.
– Siêu âm: Phương pháp này sử dụng sóng âm thanh tần số cao chiếu qua vùng ngực, giúp quan sát cấu trúc bên trong, xác định tình trạng các bất thường khác tại màng phổi.
– Điện tâm đồ: Giúp theo dõi nhịp tim, xác định hoặc loại trừ nguyên nhân tim mạch gây đau tức ngực hoặc xác định biến chứng tim mạch ở bệnh nhân bị viêm màng phổi.
3.2 Điều trị viêm màng phổi cấp tính
Sau khi xác định nguyên nhân gây bệnh và mức độ viêm nhiễm, bác sĩ sẽ đưa ra phương án điều trị phù hợp. Thông thường, việc điều trị viêm màng phổi sẽ phụ thuộc chủ yếu dựa theo tác nhân gây bệnh. Nếu vi khuẩn là nguyên nhân gây bệnh, liệu trình kháng sinh thích hợp (kháng sinh đồ) sẽ giúp tiêu diệt vi khuẩn nhanh chóng. Nếu tác nhân là virus, bệnh nhân chủ yếu được điều trị triệu chứng để cải thiện bệnh và hỗ trợ hệ miễn dịch.
Đau ngực là triệu chứng điển hình với bệnh nhân bị viêm màng phổi. Để giảm các cơn đau này, bác sĩ có thể sử dụng các loại thuốc như kháng viêm không Steroid với liều lượng thích hợp. Nếu bệnh nhân không đáp ứng với thuốc, có thể kê thuốc giảm đau như Paracetamol hoặc Codeine để thay thế.
Ngoài ra, cần nâng cao thể trạng bằng việc ăn uống tốt, truyền đạm, truyền máu. Trong trường hợp cần thiết, bệnh nhân có thể được chỉ định phẫu thuật để lau và hút sạch mủ, tạo hình thành ngực.
Các phương pháp chẩn đoán hiện đại giúp xác định chính xác nguyên nhân gây viêm và hướng điều trị. | thucuc | 893 |
Các bệnh thường gặp ở tinh hoàn mà nam giới cần lưu ý
Các bệnh thường gặp ở tinh hoàn nam giới như giãn tĩnh mạch thừng tinh, viêm tinh hoàn, xoắn tinh hoàn…Tất cả các bệnh ở tinh hoàn có thể gây ra biến chứng, ảnh hưởng tới sức khỏe sinh sản nam giới, đặc biệt có thể gây vô sinh, hiếm muộn nếu không xử trí sớm.
Tinh hoàn là một bộ phận của cơ quan sinh dục nam có hình bầu dục, đảm nhận chức năng tạo ra tinh trùng để duy trì nòi giống và tiết vào máu những hormon sinh dục nam. Các bệnh thường gặp ở tinh hoàn sẽ ảnh hưởng không nhỏ đến khả năng sinh sản của nam giới.
Giãn tĩnh mạch thừng tinh
Đây được coi là một bệnh lý về tinh hoàn rất nguy hiểm. Giãn tĩnh mạch thừng tinh chiếm khoảng gần 1/3 các ca vô sinh nam. Tuy nhiên, hiện nay, các nhà khoa học vẫn chưa xác định được chính xác nguyên nhân gây bệnh cũng như những triệu chứng điển hình của bệnh.
Giãn tĩnh mạch thừng tinh là bệnh lý nguy hiểm, chiếm khoảng gần 1/3 các ca vô sinh nam
Trong nhiều trường hợp, người bệnh giãn tĩnh mạch thừng tinh sẽ có triệu chứng: căng nhức, nặng, sưng ở bìu… Có một số bất thường ở tinh hoàn như: thể tích tinh hoàn nhỏ, rối loạn sinh tinh do sự thay đổi mô học của tinh hoàn, bất thường của tinh dịch đồ, giảm nồng độ testosteron và thay đổi nhiều hormon khác. Những bất thường có thể hồi phục tốt sau phẫu thuật thắt tĩnh mạch tinh.
Viêm tinh hoàn, viêm mào tinh hoàn
Tuy tinh hoàn và mào tinh hoàn khác nhau nhưng do cấu tạo giải phẫu hai bộ phận này gần nhau nên tính chung đều là một hệ thống bệnh lý tinh hoàn.
Khi bị viêm tinh hoàn, viêm mào tinh hoàn, người bệnh sẽ có triệu chứng sốt cao, ớn lạnh, có cảm giác đau và sưng đỏ tại tinh hoàn, vùng bìu, đùi, háng, có thể đi tiểu ra máu…
Viêm mào tinh hoàn là một bệnh khá phổ biến ở hệ thống sinh dục nam, bệnh có thể gây ra bởi một nhiễm trùng như viêm tuyến tiền liệt, viêm niệu đạo… nhưng nguyên nhân chủ yếu gây viêm mào tinh hoàn là hệ quả của các bệnh nhiễm trùng lây truyền qua đường tình dục, đặc biệt là bệnh lậu và nhiễm Chlamydia.
Nam giới cũng rất dễ mắc bệnh viêm tinh hoàn và viêm mào tinh hoàn
Viêm mào tinh hoàn chủ yếu xảy ra ở nam giới có độ tuổi từ 19 – 35 tuổi. Nếu không được phát hiện và hỗ trợ điều trị kịp thời, viêm mào tinh hoàn cấp tính sẽ chuyển thành viêm mào tinh hoàn mạn tính, teo tinh hoàn và có thể dẫn đến vô sinh ở nam giới.
Xoắn tinh hoàn
Xoắn tinh hoàn là một bệnh lý cực kỳ nguy hiểm. Tình trạng xoắn tinh hoàn xảy ra khi cuống của tinh hoàn bị xoắn quanh trục gây ra hiện tượng tắc nghẽn một phần hoặc tắc nghẽn toàn bộ mạch máu dẫn đến tinh hoàn, khiến máu không được lưu thông đến túi tinh, gây nên cảm giác sưng đau.
Nếu không được xử trí sớm sẽ phá hủy tinh hoàn. Xoắn tinh hoàn chính là nguyên nhân lớn gây nên hiện tượng vô sinh ở nam giới, ảnh hưởng đến nhu cầu, khoái cảm và chất lượng tình dục. Nếu không được xử trí kịp thời có thể khiến tinh hoàn bị hoại tử và phải cắt bỏ.
Khối u và ung thư tinh hoàn
U tinh hoàn là bệnh hiếm gặp nhưng rất nguy hiểm vì có tới 90% trường hợp là ung thư. U tinh hoàn là bệnh xuất hiện ở cả người lớn và trẻ em và có thể gặp ở một hoặc cả hai bên. U tinh hoàn chủ yếu thường phát sinh ở thanh niên độ tuổi từ 25 – 50, đang hoạt động sinh dục mạnh.
Ung thư tinh hoàn là loại bệnh diễn tiến âm thầm qua nhiều năm nên rất khó phát hiện sớm. Trước đây, ung thư tinh hoàn có tiên lượng xấu, tỷ lệ tử vong khoảng 70%, nhưng hiện nay, nhờ sự ra đời của các hóa chất trị liệu, tỷ lệ tử vong đã giảm đáng kể, nhiều trường hợp đã khỏi hẳn.
Để phát hiện và xử trí sớm các bệnh lý ở tinh hoàn, khi thấy có biểu hiện bất thường, nam giới cần đi khám ngay, tránh để lâu bệnh dễ thành mạn tính, khó xử trí và ảnh hưởng khả năng sinh sản.
Đối với những ai chưa mắc bệnh về tinh hoàn thì nên thường xuyên khám sức khỏe định kỳ để kịp thời phát hiện sớm những bất thường trong cơ thể. Việc hỗ trợ điều trị kịp thời, đúng phương pháp sẽ mang lại hiệu quả cao. | thucuc | 845 |
Công dụng thuốc Duotason
Duotason thuộc nhóm thuốc đường tiêu hóa, được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, quy cách đóng gói: Hộp 10 vỉ x 10 viên. Để dùng thuốc Duotason an toàn và hiệu quả, bạn nên tham khảo ý kiến từ bác sĩ để được tư vấn sử dụng.
1. Thuốc Duotason có tác dụng gì?
Thành phần Mosaprid citrat 5mg trong thuốc Duotason kích thích các thụ thể serotonin tại đường tiêu hóa, giải phóng acetylcholine để cải thiện chức năng nhu động ruột và làm rỗng dạ dày. Ngoài ra, hoạt chất Mosaprid citrat còn có khả năng thúc đẩy quá trình tiêu hóa thức ăn, giải phóng chất dẫn truyền thần kinh.Với tác dụng này, thuốc Duotason được chỉ định trong điều trị các triệu chứng dạ dày - ruột có liên quan đến bệnh trào ngược dạ dày thực quản mạn tính.
2. Liều lượng, cách dùng thuốc Duotason
Liều Duotason tham khảo như sau:Người lớn: Uống liều 5mg/ lần, ngày 3 lần.Liều dùng Duotason trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng Duotason cụ thể sẽ tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng Duotason phù hợp, người bệnh cần tham khảo ý kiến bác sĩ/ dược sĩ.Cách dùng thuốc:Uống thuốc Duotason trước hoặc sau bữa ăn;Trong trường hợp quá liều thuốc Duotason sẽ xuất hiện các triệu chứng như đau bụng, tiêu chảy. Điều trị quá liều Duotason bằng cách rửa dạ dày, dùng than hoạt tính và theo dõi dấu hiệu lâm sàng ở bệnh nhân.
3. Chống chỉ định dùng thuốc Duotason
Chống chỉ định dùng thuốc ở bệnh nhân mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của Duotason.
4. Duotason tương tác với thuốc nào?
Có thể xảy ra các tương tác khi sử dụng Duotason đồng thời với thuốc kháng cholinergic như:Atropin sulfat;Butylscopolamin bromidĐể tránh làm giảm hiệu quả của Duotason, người bệnh hãy uống các thuốc này cách nhau khoảng 2 giờ đồng hồ. Trước khi dùng Duotason, người bệnh nên thông báo với bác sĩ về các loại thuốc đang sử dụng, bao gồm cả thực phẩm chức năng, vitamin, thảo dược. Bác sĩ sẽ căn cứ vào đó để kê đơn Duotason phù hợp.
5. Tác dụng phụ của thuốc Duotason
Quá trình sử dụng thuốc Duotason, người bệnh vẫn có thể gặp phải các tác dụng phụ như:Tiêu chảy;Khô miệng;Khó chịu trong người.Các ảnh hưởng trên của thuốc Duotason thường không nghiêm trọng nhưng người bệnh không được chủ quan. Nếu gặp phải các triệu chứng này thì ngưng sử dụng thuốc Duotason và thông báo cho bác sĩ để có hướng xử trí phù hợp.
6. Lưu ý khi sử dụng thuốc Duotason
Người lớn tuổi thường bị suy giảm chức năng gan và thận, vì vậy cần thận trọng khi sử dụng thuốc Duotason. Trong trường hợp xuất hiện các tác dụng không mong muốn nên giảm liều Duotason.Chưa xác định độ an toàn của thuốc Duotason đối với phụ nữ có thai và cho con bú. Do đó, chỉ sử dụng Duotason khi lợi ích điều trị vượt trội nguy cơ có thể có.Tóm lại, thuốc Duotason có công dụng trong điều trị các triệu chứng dạ dày - ruột liên quan đến bệnh trào ngược dạ dày thực quản mạn tính. Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị, người bệnh cần dùng thuốc Duotason theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ. | vinmec | 581 |
Chứng hay quên và lão hóa
Khi chúng ta già đi thì cơ thể xuất hiện tình trạng lão hóa, não bộ cũng như vậy nó sẽ dần suy giảm chức năng theo tuổi tác. Cho nên, người già thường xuất hiện triệu chứng suy giảm trí nhớ. Tuy nhiên, có những tình trạng không phải tình trạng suy giảm trí nhớ nào ở người già cũng là tình trạng bình thường. Mà nó còn là biểu hiện của một bệnh lý như alzheimer hay chứng sa sút trí tuệ khác cần phải được điều trị.
1. Chứng hay quên ở người già là gì?
Trong quá trình chúng ta lớn lên sẽ phải trải qua những thay đổi sinh lý có thể gây ra ảnh hưởng tới các chức năng não, nên đôi khi cần mất nhiều thời gian hơn để nhớ lại hay tìm lại thông tin trước đây, bạn cảm thấy mình không còn nhanh như trước đây. Những biểu hiện của việc giảm trí nhớ thường tạm thời và hầu hết chúng ta có thể nhớ được lại nếu cho thời gian suy nghĩ. Chứng hay quên ở người gian ở mức độ nhẹ thường là một dấu hiệu của sự lão hóa, tuy có thể gây ra khó chịu nhưng hầu hết không ảnh hưởng quá lớn tới cuộc sống và không gây ra những lo lắng cho họ.Tuy nhiên, không phải tình trạng suy giảm trí nhớ ở người cao tuổi nào cũng là tình trạng sinh lý và do kết quả của quá trình lão hóa. Nó ảnh hưởng rất lớn bởi quá trình sinh sống, lối sống và những thói quen sinh hoạt hàng ngày của bạn. Nếu như bạn cảm thấy trí nhớ của mình mất đi một cách đáng kể, khó hình thành ký ức mới hay rối loạn trí nhớ thì đây là một dạng suy giảm trí nhớ bệnh lý chứ không còn là tình trạng liên quan tới quá trình lão hóa nữa.Như vậy, không phải mọi tình trạng hay quên ở người già đều là kết quả của quá trình lão hóa. Những trường hợp suy giảm trí nhớ trầm trọng thường do nhiều nguyên nhân khác tác động vào gặp trong bệnh alzheimer hay tình trạng sa sút trí tuệ khác.
2. Nguyên nhân gây chứng hay quên do tuổi
Ba nguyên nhân gây tình trạng mất trí nhớ do tuổi tác, bao gồm:Hồi hải mã, một vùng trên não liên quan đến việc hình thành và lấy lại ký ức, thường bị suy giảm theo tuổi tác.Các hormone và protein bảo vệ, sửa chữa các tế bào não và kích thích sự phát triển thần kinh cũng bị suy giảm theo tuổi tác.Người lớn tuổi thường bị giảm lưu lượng máu lên não, do vấn đề liên quan tới mạch máu, cột sống cổ từ đó có thể làm suy giảm trí nhớ và dẫn đến những thay đổi trong kỹ năng nhận thức.
Chứng hay quên của người già có thể do tình trạng máu lên não kém gây ra
3. Một số biện pháp giúp cải thiện trí nhớ ở người cao tuổi
Cũng như cơ bắp thì trí nhớ cũng có thể rèn luyện và cải thiện được nhờ một số biện pháp, cũng như chế độ ăn uống sinh hoạt phù hợp. Một số cách giúp cải thiện chứng hay quên ở người già có thể áp dụng như:Giữ tình thần thoải mái, tránh xa căng thẳng: Căng thẳng khiến cho chúng ta kém tập trung hơn, từ đó dễ rơi vào tình trạng hay quên, không thể nhớ được mình đang định hay muốn làm gì.Tránh xa rượu và các chất gây nghiện: Uống quá nhiều rượu sẽ gây độc cho tế bào não, lạm dụng rượu sẽ dẫn đến tình trạng suy giảm trí nhớ. Theo thời gian, lạm dụng rượu cũng có thể làm tăng nguy cơ sa sút trí tuệ.Bổ sung đủ vitamin, đặc biệt là vitamin B12: Vitamin B12 bảo vệ tế bào thần kinh và rất quan trọng để não hoạt động một cách khỏe mạnh. Trên thực tế, nếu như thiếu B12 có thể gây ra những tổn thương vĩnh viễn cho não. Người lớn tuổi có tốc độ hấp thụ dinh dưỡng chậm hơn, điều này có thể khiến việc hấp thu vitamin B12 cũng kém hơn. Do đó cần chú ý tăng cường chế độ ăn giàu vitamin B12 cho người già, nếu tình trạng thiếu hụt vitamin B12 được giải quyết, bạn có thể đảo ngược các vấn đề liên quan đến trí nhớ.Luyện tập trí não thường xuyên bằng cách khám phá những điều mới trong cuộc sống, đọc cuốn sách mới, chơi một môn trí tuệ mới, tham gia các khóa học để cải thiện sự giao tiếp xã hội.Thực hiện một chế độ ăn uống lành mạnh: Tăng lượng trái cây, rau, ngũ cốc nguyên hạt và protein ít chất béo trong khẩu phần ăn hàng ngày.Luôn duy trì việc uống đủ nước mỗi ngày: Người lớn tuổi đặc biệt dễ bị mất nước. Mất nước nghiêm trọng có thể gây ra lú lẫn, buồn ngủ, mất trí nhớ và các triệu chứng khác giống như mất trí nhớ. Điều quan trọng là phải uống đủ nước, cố gắng uống 1,5-1,8 lít nước mỗi ngày tùy cân nặng. Đặc biệt cần chú ý nếu như đang dùng thuốc lợi tiểu hoặc thuốc nhuận tràng hoặc bị bệnh tiểu đường, lượng đường trong máu cao, hoặc tiêu chảy thì lượng nước đưa vào cũng cần điều chỉnh phù hợp.
Luyện tập thể thao: Hãy lựa chọn một môn thể thao phù hợp với thể chất và sức khỏe của mình. Việc tập thể thao thường xuyên giúp giảm căng thẳng, giữ tình thần lạc quan hơn.Chú ý khi dùng một số loại thuốc: Nhiều loại thuốc kê đơn và không kê đơn hoặc kết hợp các loại thuốc có thể gây ra các vấn đề về nhận thức và mất trí nhớ như một tác dụng phụ. Cho nên, trước khi sử dụng thuốc cần lưu ý tới tác dụng phụ và cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ.
Đối tượng mắc chứng hay quên của người già cần lưu ý khi sử dụng các loại thuốc
4. Khi nào cần gặp bác sĩ vì chứng hay quên
Đối với hầu hết mọi người, việc suy giảm trí nhớ ngắn hạn không thường xuyên là một phần bình thường của quá trình lão hóa. Tuy nhiên cũng có thể một số dấu hiệu của chứng hay quên là sự khởi đầu của bệnh Alzheimer hoặc một chứng sa sút trí tuệ khác.Nếu như bạn hay người thân gặp phải các dấu hiệu sau cần tới gặp bác sĩ để được thăm khám và tư vấn, bao gồm:Khó khăn trong việc xử lý những việc thường ngày, nhưng việc gần như quen thuộc với mình nhưng lại rất khó khăn để hoàn thành nó. Đó là một dấu hiệu bất thường không nên bỏ qua.Những việc đơn giản mà cũng gặp khó khăn khi sử dụng, mà trước đó bạn rất quen thuộc với nó như không thể biết cách sử dụng điều khiển tivi, cách sử dụng lò vi sóng hay nghiêm trọng hơn là việc bạn không thể đi tới nơi mà bạn hàng ngày vẫn đi như nơi làm việc, công viên, hiệu sách, tạp hóa...Khi đi xe ra khỏi nhà và bạn không thể nhớ rằng mình đã để xe của mình ở đâu. Nếu nó thường xuyên xảy ra cũng là một dấu hiệu không thể bỏ qua.Thường xuyên bị mất dấu thời gian như không thể nhớ đây là ngày gì, là ngày mấy, mùa nào...Quên mất rằng mình đang ở đâu, không thể nhớ làm sao bạn có thể đến được địa điểm mà mình đang đứng và cần sự trợ giúp.Không thể hoặc thường xuyên mắc lỗi khi nói chuyện, không thể ghép một câu thành những câu hoàn chỉnh, bị thiếu từ hoặc bạn không thể diễn đạt một việc mà bạn biết rõ.Khó khăn trong việc gọi tên hoặc đọc tên những đồ vật mà biết rõ trước đây như lược, dao, kéo, đũa, bát...Chứng hay quên kèm theo mất hứng thú với những quan hệ xã hội, tránh gặp bạn bè, người thân, tránh những sự kiện mà trước đó bản thân rất thích.Không thể nhớ được những người trong gia đình, không nhớ tên và mối quan hệ của họ với mình.Khi chúng ta già đi đồng thời với đó là sự lão hóa dần theo thời gian cũng làm cho trí nhớ của chúng ta bị suy giảm một phần nào đó. Những nếu như trí nhớ bị suy giảm một cách bất thường, ảnh hưởng nghiêm trọng tới cuộc sống thì cần được thăm khám bởi các bác sĩ chuyên khoa.com, helpguide.org, healthline.com | vinmec | 1,487 |
Thời điểm lý tưởng để xét nghiệm tiểu đường thai kỳ theo khuyến cáo của Bộ Y tế
Xét nghiệm tiểu đường thai kỳ là điều cần thiết để bảo vệ sức khỏe mẹ và bé khỏi các biến chứng bệnh tiểu đường. Vậy thời điểm lý tưởng để xét nghiệm tiểu đường thai kỳ là khi nào? Hãy cùng tìm hiểu trong bài viết dưới đây!
1. Tiểu đường thai kỳ là gì, nguyên nhân do đâu?
Tiểu đường thai kỳ hay còn gọi là đái tháo đường thai kỳ, bệnh được chẩn đoán trong 3 tháng giữa hoặc 3 tháng cuối của thai kỳ và không xác định đã bị tiểu đường type 1 và type 2 trước đó.Phụ nữ có thai 3 tháng đầu được phát hiện tăng glucose huyết thì chẩn đoán là đái tháo đường chưa được chẩn đoán hoặc chưa được phát hiện và dùng tiêu chí chẩn đoán của người không có thai.Nguyên nhân gây tiểu đường thai kỳ có thể là do hormone nhau thai sản suất nhằm giúp thai nhi phát triển, tuy nhiên, các hormone này cũng có thể ngăn chặn insulin thực hiện chức năng của nó. Khi cơ thể mẹ bầu không thể tạo ra đủ insulin, đường trong máu vẫn ở yên tại chỗ, lượng đường này không được chuyển hóa thành năng lượng tế bào, trở thành dư thừa và kháng insulin.Nếu không kịp thời phát hiện và được điều trị tiểu đường thai kỳ, bệnh sẽ gây ra những biến chứng, hậu quả nguy hiểm cho cả mẹ bầu và thai nhi.
Tiểu đường thai kỳ là gì, khi nào cần xét nghiệm tiểu đường thai kỳ?
2. Tiểu đường thai kỳ nguy hiểm như thế nào?
Tiểu đường thai kỳ khiến mẹ bầu có thể tăng cân quá mức và gây ra các nguy cơ nguy hiểm sau:Bị đa ối, khiến tử cung to nhanh, gây rối loạn tuần hoàn và hô hấp ở mẹ.Tăng nguy cơ sảy thai, sinh non.Tăng nguy cơ huyết áp cao, tiền sản giật.Gây ra tình trạng chuyển dạ kéo dài, sinh khó, tăng nguy cơ sang chấn, băng huyết sau sinh.Gây tỷ lệ mổ cao hơn, rối loạn đường trong máu dễ dẫn đến hôn mê sâu.Đối với thai nhi có mẹ bầu bị tiểu đường thai kỳ cũng dễ gặp các biến chứng nguy hiểm như:Tăng tỷ lệ dị tật thai nhi.Thai nhi dễ bị rối loạn tăng trưởng.Tỷ lệ tử vong chu sinh tăng gấp 2-5 lần, thậm chí là bị chết lưu do ngột đường huyết tăng quá cao...
3. Thời điểm lý tưởng để xét nghiệm tiểu đường thai kỳ
Để tránh được những hậu quả nguy hiểm mà tiểu đường thai kỳ gây ra, việc xét nghiệm tiểu đường thai kỳ là điều hết sức cần thiết để bảo đảm an toàn cho mẹ và bé trong thời kỳ mang thai.Thời điểm thực hiện xét nghiệm chẩn đoán tiểu đường thai kỳ lần đầu ở giai đoạn tuần thứ 24 đến 28 của thai kỳ đối với phụ nữ không được chẩn đoán đái tháo đường trước đó.Phụ nữ có thai kỳ sau sinh từ 4 đến 12 tuần, cần xét nghiệm để chẩn đoán đái tháo đường thật sự bền vững. Các bác sĩ sẽ dùng nghiệm pháp dung nạp glucose đường uống và các tiêu chuẩn chẩn đoán không mang thai phù hợp trên lâm sàng.Phụ nữ có tiền sử đái tháo đường thai kỳ nên thực hiện xét nghiệm để phát hiện sự phát triển đái tháo đường hay tiền đái tháo đường ít nhất 3 năm một lần. Phụ nữ có tiền sử đái tháo đường thai kỳ, sau đó được phát hiện có tiền đái tháo đường cần được điều trị và có lối sống tích cực để phòng ngừa bệnh hiệu quả.
4. Xét nghiệm tiểu đường thai kỳ gồm những gì?
Xét nghiệm tiểu đường thai kỳ có thể thực hiện một trong hai phương pháp sau:Phương pháp 1 bước (one-step strategy):Thực hiện nghiệm pháp dung nạp glucose đường uống: uống 75g (75-g OGTT): Đo nồng độ glucose huyết tương lúc đói và tại thời điểm 1 giờ, 2 giờ sau uống đường, ở tuần thứ 24 đến 28 của thai kỳ đối với những thai phụ không được chẩn đoán đái tháo đường trước đó.Nghiệm pháp dung nạp glucose đường uống phải được thực hiện vào buổi sáng sau khi nhịn đói qua đêm ít nhất 8 giờ. Chẩn đoán tiểu đường thai kỳ khi bất kỳ giá trị glucose huyết thoả mãn tiêu chuẩn sau đây:Lúc đói ≥ 92 mg/d. L (5,1 mmol/L)Ở thời điểm 1 giờ ≥ 180 mg/d. L (10,0 mmol/L)Ở thời điểm 2 giờ ≥ 153 mg/d. L (8,5 mmol/L)Phương pháp 2 bước (two-step strategy):Bước 1: Thực hiện nghiệm pháp uống glucose 50g hoặc uống glucose 50 gam (glucose loading test: GLT): Uống 50 gam glucose (trước đó không nhịn đói), đo glucose huyết tương tại thời điểm 1 giờ, ở tuần thứ 24 đến 28 của thai kỳ đối với những thai phụ không được chẩn đoán đái tháo đường trước đó.Nếu mức glucose huyết tương được đo lường tại thời điểm 1 giờ sau uống là 130 mg/d. L, 135 mg/d. L, hoặc 140 mg/d. L (7,2 mmol/L, 7,5 mmol/L, 7,8 mmol/L) tiếp tục với nghiệm pháp dung nạp glucose đường uống 100g.Bước 2: Thực hiện nghiệm pháp dung nạp glucose đường uống 100g (100-g OGTT): Nghiệm pháp phải được thực hiện khi bệnh nhân đang đói: Bệnh nhân nhịn đói, uống 100 gam glucose pha trong 250-300 ml nước, đo glucose huyết lúc đói và tại thời điểm 1 giờ, 2 giờ, 3 giờ, sau khi uống glucose.Chẩn đoán tiểu đường thai kỳ khi ít nhất có 2 trong 4 giá trị mức glucose huyết tương bằng hoặc vượt quá các ngưỡng sau đây:Bảng tiêu chuẩn chẩn đoán đái tháo đường thai kỳ đối với phương pháp 2 bước
Tiêu chí chẩn đoán của Carpenter/ Coustan
Tiêu chí chẩn đoán theo National Diabetes Data Group
Lúc đói
95 mg/d. L (5,3 mmol/L)
105 mg/d. L (5,8 mmol/L)
Ở thời điểm 1 giờ
180 mg/d. L (10,0 mmol/L)
190 mg/d. L (10,6 mmol/L)
Ở thời điểm 2 giờ
155 mg/d. L (8,6 mmol/L)
165 mg/d. L (9,2 mmol/L)
Ở thời điểm 3 giờ
140 mg /d. L (7,8 mmol/L)
145 mg/d. L (8,0 mmol/L)
Tuần thứ 24 đến 28 là thời điểm tốt để xét nghiệm tiểu đường thai kỳ.
5. Mẹ bầu cần làm gì hạn chế nguy cơ tiểu đường thai kỳ?
Để phòng tránh bệnh tiểu đường thai kỳ hiệu quả, mẹ bầu cần thay đổi lối sống luôn tích cực, tập thể dục và vận động thường xuyên.Đặc biệt, một chế độ ăn uống lành mạnh cũng rất quan trọng để hạn chế nguy cơ mắc tiểu đường thai kỳ. Mẹ bầu nên bổ sung nhiều chất xơ, hạn chế thực phẩm béo, tăng cường ngũ cốc nguyên hạt, trái cây, rau, protein nạc...trong thực đơn ăn uống. | vinmec | 1,156 |
Chẩn đoán và điều trị loét dạ dày ở trẻ em do Helicobacter Pylori
Helicobacter Pylori (H. Pylori hay HP) là vi khuẩn được tìm thấy trong lớp nhầy của niêm mạc dạ dày, được biết đến như nguyên nhân chính của viêm, loét dạ dày. Tại Việt Nam có đến 80% trẻ em dưới 10 tuổi có dấu hiệu nhiễm H.Pylori khi xét nghiệm. Chính vì vậy, việc hiểu biết về loét dạ dày ở trẻ em do vi khuẩn HP đóng vai trò quan trọng trong việc phát hiện và điều trị sớm để tránh các biến chứng nguy hiểm.
1. Loét dạ dày là gì?
Loét dạ dày là những tổn thương niêm mạc dạ dày, tá tràng qua lớp cơ niêm vào các lớp sâu hơn của thành dạ dày, gây ra bởi các tác nhân gây bệnh đa dạng, bao gồm:Vi khuẩn Helicobacter pylori;Do tác nhân stress trong đời sống;Đo thuốc: Aspirin, NSAIDs, corticoid, hóa trị liệu điều trị ung thư;Hiếm gặp hơn là trong bệnh tự miễn, Crohn hoặc lao.
Loét dạ dày là những tổn thương niêm mạc dạ dày
2. Triệu chứng viêm loét dạ dày ở trẻ em
Ngoài đau bụng là biểu hiện thường gặp nhất thì bệnh còn có các biểu hiện lâm sàng khác như sau:Kém ăn, quấy khóc ở trẻ nhỏ;Trẻ lớn hơn thường xuất hiện đau bụng vùng thượng vị kèm nôn hoặc ợ chua;Triệu chứng loét dạ dày sẽ là cồn cào và nóng rát vùng bụng trên, giữa bờ sườn và trên rốn, đau tăng khi đói và giảm sau khi ăn hoặc uống sữa, thuốc giảm tiết hoặc trung hòa acid.Loét dạ dày nếu gây chảy máu sẽ có triệu chứng nôn ra máu hoặc đi ngoài phân đen. Nếu xuất huyết tiêu hóa nặng có thể gây thiếu máu nặng, sốc.Thiếu máu nhược sắc kín đáo hoặc diễn biến từ từ đến nặng.Trẻ ăn chóng no, đầy bụng và khó tiêu.
Trẻ bị viêm loét dạ dày thường kém ăn và hay quấy khóc
3. Chẩn đoán loét dạ dày ở trẻ em do vi khuẩn HP như thế nào?
Tiêu chuẩn chẩn đoán viêm loét dạ dày tá tràng do H.Pylori sẽ dựa vào nội soi có tổn thương loét.Chẩn đoán nhiễm H pylori nên dựa trên và mô bệnh học có vi khuẩn H pylori, với ít nhất 1 kết quả dương tính trong số các test sau:Test nhanh Urease dương tính;Nuôi cấy mảnh sinh thiết dạ dày có Helicobacter Pylori;Nếu chỉ có 1 trong 2 xét nghiệm mô học hoặc test urease dương tính thì có thể làm thêm test thở hoặc test phân, nếu dương tính thì khẳng định nhiễm HP;Trong trường hợp gia đình từ chối nội soi cho trẻ thì cần chỉ định test thở (nếu trẻ trên 4 tuổi) hoặc test phân trước, nếu dương tính thì bắt buộc nội soi tìm nguyên nhân.
4. Phương pháp điều trị loét dạ dày ở trẻ em do H.Pylori
Phác đồ điều trị diệt vi khuẩn HP kéo dài trong 14 ngày, phối hợp 2-3 loại kháng sinh để đạt hiệu quả với thứ tự ưu tiên như sau:Amoxicillin + Clarithromycin + PPI;Amoxicillin + Metronidazole + PPI;Tetracylin hoặc Doxycylin + Metronidazole +PPI (ở trẻ trên 8 tuổi).Đánh giá hiệu quả diệt H.Pylori sẽ tiến hành sau khi dừng kháng sinh 4 tuần hoặc PPI 2 tuần, phương pháp là test thở C13 hoặc test phân. Kết quả test âm tính đồng nghĩa với việc đã diệt sạch vi khuẩn HP.Trong trường hợp phác đồ thất bại, test đánh giá vẫn tồn tại H.Pylori thì cần tiếp tục theo dõi và làm kháng sinh đồ. Điều trị tiếp theo sẽ là điều trị theo kháng sinh đồ kết hợp 2 kháng sinh nhạy cảm và PPI trong 2 tuần.Có thể thấy việc chẩn đoán và điều trị viêm dạ dày do vi khuẩn HP cần phải có các thiết bị chuyên dụng và các bác sĩ chuyên môn cao, vì việc nội soi trên trẻ em rất khó khăn và thường chỉ làm được 1 lần. | vinmec | 677 |
Những điều cần biết về bệnh đau dây thần kinh tọa
Bệnh đau dây thần kinh tọa khá phổ biến, xuất phát từ nhiều nguyên nhân khác nhau. Bệnh xuất hiện gây đau đớn, cản trở nghiêm trọng đến vận động, ảnh hưởng sinh hoạt hàng ngày. Do đó, việc thăm khám và điều trị kịp thời là thực sự cần thiết.
1. Bệnh đau dây thần kinh tọa là bệnh gì, có triệu chứng ra sao?
1.1. Bệnh đau dây thần kinh tọa hiểu thế nào cho đúng?
Đau dây thần kinh tọa có tên tiếng anh Sciatica pain, là cơn đau dọc theo đường đi của dây thần kinh tọa. Nó chạy dọc từ lưng dưới qua hông, mông và xuống dưới từng chân. Thông thường, bệnh chỉ ảnh hưởng và gây đau đến một bên cơ thể.
1.2. Triệu chứng cảnh báo bệnh đau dây thần kinh tọa
Triệu chứng của bệnh còn tùy thuộc vào nguyên nhân gây ra. Một số triệu chứng điển hình của đau thần kinh tọa như sau:
– Đau nhói ở vùng lưng dưới
– Cơn đau ở chân nặng hơn khi ngồi xuống
– Đau vùng hông
– Xuất hiện cảm giác nóng rát, ngứa ran ở chân.
– Yếu, tê chân hoặc bàn chân, khó khăn trong di chuyển.
– Cơn đau khiến cơ thể khó đứng lên, ngồi xuống.
– Cơn đau nghiêm trọng hơn khi ngồi, đứng lâu, thực hiện động tác vặn thân trên hoặc chuyển động đột ngột.
– Cơn đau có thể xảy ra ở một hoặc cả hai chân, thường là một chân.
2. Đau dây thần kinh tọa xảy ra do nguyên nhân nào?
Có nhiều nguyên nhân gây nên bệnh đau dây thần kinh tọa, cụ thể là:
– Thoát vị đĩa đệm
Nếu đang bị thoát vị đĩa đệm thì rất dễ đau dây thần kinh tọa. Đặc biệt, nếu tình trạng này xảy ra ở vị trí L4L5 hoặc L5S1, nguy cơ mắc bệnh sẽ cao hơn.
– Chấn thương
Người bệnh gặp các chấn thương mạnh tại các vùng từ thắt lưng đến bàn chân có thể mắc căn bệnh này nếu không xử lý kịp thời và đúng cách.
– Tuổi tác
Đây cũng là yếu tố dẫn đến đau dây thần kinh tọa. Tuổi tác cao đồng nghĩa với các cơ, xương khớp cũng bị lão hóa. Từ đó mà dễ mắc các tổn thương và đối mặt với nhiều vấn đề về xương khớp trong đó có đau dây thần kinh tọa.
Tuổi càng lớn, người cao tuổi đối mặt với nhiều căn bệnh trong đó có đau dây thần kinh tọa
– Thói quen sinh hoạt
Những thói quen đi đứng, ngồi sai cách và đặc thù công việc phải đứng, ngồi trong thời gian dài; đi giày cao gót thường xuyên tăng nguy cơ đau thần kinh tọa.
– Làm công việc nặng nhọc
Các công việc nặng nhọc chẳng hạn như bê vác khiến dây thần kinh tọa bị chèn ép. Nếu làm trong thời gian dài sẽ gây đau thần kinh tọa.
3. Các yếu tố tăng nguy cơ đau dây thần kinh tọa
3.1. Tuổi tác
Càng lớn tuổi càng dễ đối mặt với các vấn đề như thoát vị đĩa đệm, gai cột sống – đây là nguyên nhân phổ biến gây đau thần kinh tọa. Hầu hết bệnh nhân đau thần kinh tọa thường ở độ tuổi từ 30 đến 50 tuổi.
3.2. Cân nặng
Cân nặng vượt chuẩn, béo phì sẽ gây áp lực lên cột sống do đó mà nhóm người thừa cân, phụ nữ mang thai có khả năng cao bị thoát vị đĩa đệm. Từ đó dẫn đến đau dây thần kinh tọa.
3.3. Bệnh tiểu đường
Bệnh này ảnh hưởng đến cơ chế sử dụng lượng đường trong máu của cơ thể. Tình trạng này khiến thần kinh dễ tổn thương.
3.4. Đặc thù của công việc
Những công việc đòi hỏi phải xoay lưng, mang vác nặng, ngồi nhiều có thể là nguyên nhân dẫn đến bệnh đau thần kinh tọa. Thói quen ít vận động, ngồi vẹo lưng cũng làm tăng khả năng mắc bệnh so với người vận động thường xuyên.
4. Giải đáp: Bệnh đau thần kinh tọa có chữa được không?
4.1. Các phương pháp điều trị đau thần kinh tọa bạn cần biết
Chứng đau thần kinh tọa thường tự thuyên giảm theo thời gian hoặc sau khi áp dụng một số phương pháp tự chăm sóc tại nhà. Cụ thể có khoảng 80-90% trường hợp đã khỏi bệnh mà không cần phẫu thuật.
Bác sĩ có thể chỉ định các phương pháp đau thần kinh tọa như sau:
– Thuốc trị đau thần kinh tọa theo đơn từ bác sĩ
– Vật lý trị liệu
– Tiêm cột sống
– Các liệu pháp thay thế
Nếu áp dụng các phương pháp này mà không mang lại hiệu quả, bệnh tiến triển nghiêm trọng hơn thì bác sĩ sẽ chỉ định can thiệp phẫu thuật để kiểm soát bệnh và tránh biến chứng nguy hiểm.
4.2. Tình trạng đau như thế nào được coi là nghiêm trọng?
Những trường hợp đau nhẹ có thể tự khỏi sau một thời gian nghỉ ngơi, điều chỉnh vận động. Tuy nhiên với những trường hợp đau dữ dội thì cần đi khám sớm để được điều trị, tránh những biến chứng không đáng có.
Nếu bị đau dữ dội kèm những dấu hiệu sau, bệnh nhân không nên chủ quan vì nó cảnh báo bệnh đã tiến triển nặng:
– Đau dữ dội, không thể chịu được, đau đột ngột ở lưng hoặc chân.
– Khó khăn trong việc kiểm soát ruột hoặc bàng quang – dấu hiệu này rất nguy hiểm.
Nếu xuất hiện triệu chứng cảnh báo bệnh, nên đến chuyên khoa Cơ xương khớp để khám tránh biến chứng nguy hiểm
5. Nâng cao sức khỏe với các cách phòng ngừa đau thần kinh tọa
Nếu nguyên nhân gây đau thần kinh tọa là do thoái hóa đĩa đệm, do mang thai hoặc tai nạn, thì không thể ngăn ngừa được. Tuy nhiên việc thực hiện một số giải pháp phòng ngừa cũng có thể bảo vệ xương khớp và giảm nguy cơ bị bệnh, bao gồm:
– Duy trì tư thế đúng
Thực hành tư thế đúng khi ngồi, đứng, nâng đỡ đồ vật và ngay cả khi ngủ sẽ hạn chế áp lực lên lưng dưới. Đây cũng là cách bảo vệ và ngăn ngừa mắc các bệnh về xương khớp khác.
– Không hút thuốc
Không chỉ gây hại cho sức khỏe, nicotine làm giảm lượng máu cung cấp cho xương. Từ đó dẫn đến suy yếu cột sống và đĩa đệm.
– Duy trì cân nặng hợp lý
Thừa cân và chế độ ăn uống thiếu chất là nguyên nhân gây ra chứng viêm đau. Do đó, việc duy trì cân nặng lý tưởng là giải pháp quan trọng để bảo vệ cột sống.
– Xây dựng thói quen vận động thường xuyên
Tập thể dục đều đặn giúp kéo giãn và tăng sự linh hoạt cho khớp, cột sống. Đồng thời vận động thường xuyên cũng giúp tăng cường sức mạnh cho cơ vùng bụng và lưng dưới.
– Tránh chấn thương
Mang giày vừa vặn, giữ lối đi và cầu thang luôn khô ráo, gọn gàng để tránh nguy cơ té ngã hay chấn thương.
Ngoài ra nên bổ sung các thực phẩm tốt cho hệ xương khớp để hạn chế nguy cơ đau dây thần kinh tọa cũng như mắc các bệnh khác. | thucuc | 1,283 |
Nguyên nhân gây polyp dạ dày
Polyp dạ dày khá phổ biến, được phát hiện ở khoảng 25% bệnh nhân nội soi đường tiêu hóa trên. Vậy nguyên nhân gây polyp dạ dày là gì?
Những nguyên nhân gây polyp dạ dày
Polyp dạ dày hình thành do nhiều nguyên nhân, yếu tố nguy cơ khác nhau
Poyp dạ dày là những khối u lồi có kích thước, hình dạng khác nhau (hình elip hoặc hình tròn), có cuống đôi khi gọi là khối u. Nguyên nhân gây polyp dạ dày được các bác sĩ giải thích là do sự tăng sinh quá mức của lớp niêm mạc dạ dày kèm theo là phản ứng viêm mạn tính ở các tế bào lót bên trong dạ dày, đặc biệt là những người bị viêm dạ dày mạn tính. Nhiễm vi khuẩn HP (nguyên nhân chính gây viêm dạ dày), uống rượu bia, dùng thuốc điều trị bệnh khớp corticoid hoặc không steroid hay thuốc hạ sốt asprin cũng là những nguyên nhân gây viêm dạ dày và góp phần hình thành polyp.
Một số yếu tố khác có liên quan đến hình thành polyp dạ dày là:
Polyp dạ dày có nguy hiểm không?
Polyp dạ dày thường không gây ra dấu hiệu hoặc triệu chứng nhưng khi phát triển với kích thước lớn có thể gây loét, xuất huyết, viêm nhiễm hay đau. Chính vì vậy, khi thấy bất kì triệu chứng bất thường nào, bệnh nhân nên đến trực tiếp bệnh viện để khám và điều trị bệnh kịp thời, tránh những biến chứng nguy hiểm như chảy máu hay ung thư dạ dày.
Polyp dạ dày được chia thành 3 loại chính và nguy cơ tiến triển ung thư ở mỗi loại là khác nhau. U tuyến hình thành từ các tế bào tuyến trên lớp niêm mạc bên trong dạ dày và có khả năng chuyển thành ung thư cao nhất. Ngoài ra, polyp tăng sản có đường kính lớn hơn 2 cm, polyp tuyến đường kính trên 1 cm cũng tăng nguy cơ hình thành ung thư.
Nội soi dạ dày phát hiện những bất thường ở dạ dày như sự xuất hiện polyp
Điều trị polyp như thế nào còn phụ thuộc vào chỉ định của bác sĩ dựa trên loại polyp, kích thước cũng như triệu chứng của chúng. Với những loại polyp nhỏ, không có biểu hiện và không phải là u tuyến thường chỉ cần theo dõi định kì. Trường hợp u lớn trên 0.5 cm cần được cắt bỏ. Việc cắt bỏ polyp đề phòng nguy cơ biến chứng chảy máu và ung thư hóa. | thucuc | 444 |
Phòng ngừa ung thư dạ dày bằng cách nào?
Phòng ngừa ung thư dạ dày bằng cách nào?
Nguyên nhân chính xác gây bệnh ung thư dạ dày vẫn chưa được xác định rõ nhưng có nhiều yếu tố tăng nguy cơ mắc bệnh mà chúng ta có thể kiểm soát được, giúp giảm nguy cơ mắc bệnh.
Phòng ngừa ung thư dạ dày bằng cách nào? Theo các chuyên gia, không có biện pháp phòng bệnh nào là tuyệt đối tuy nhiên việc thực hiện lối sống khoa học như ăn uống lành mạnh, tích cực vận động, điều trị dứt điểm viêm dạ dày… là việc làm cần thiết để giảm nguy cơ mắc bệnh.
Điều trị vi khuẩn HP
Điều trị bệnh viêm loét dạ dày tích cực để tránh những biến chứng nguy hiểm
Không phải cứ nhiễm HP là bị ung thư dạ dày nhưng đây là một trong những yếu tố tăng nguy cơ mắc bệnh mà bạn cần chú ý. Điều trị HP thường sử dụng phác đồ 3 thuốc trong đó có hai loại kháng sinh và 1 loại ức chế tiết acid nhóm PPI.
Thực hiện ăn uống khoa học
Ung thư dạ dày vẫn được gọi là bệnh vào từ miệng. Chế độ ăn như thế nào có ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe mỗi người. Để giảm nguy cơ ung thư dạ dày, bạn cần chú ý:
Nói không với thuốc lá, rượu bia
Với những bệnh nhân bị các bệnh lý như viêm loét dạ dày thì bia rượu cần tuyệt đối tránh
Uống rượu bia, hút thuốc lá là những thói quen không tốt tác động xấu đến nhiều cơ quan, trong đó có dạ dày. Khi hút thuốc các chất độc hại vào trong cơ thể, làm tổn thương niêm mạc dạ dày, tăng nguy cơ ung thư. Thời gian hút thuốc càng lâu, nguy cơ ung thư càng lớn.
Đi ngủ đúng giờ
Ngoài ảnh hưởng xấu đến làn da, tổn thương gan, hệ thần kinh… thức khuya còn tác động không tốt đến dạ dày, đẩy cao nguy cơ viêm loét dạ dày và ung thư dạ dày.
Tích cực luyện tập thể dục thể thao
Luyện tập thể dục thể thao đúng cách, phù hợp thể trạng giúp bạn duy trì một cơ thể khỏe mạnh, tăng sức chống đỡ cơ thể, đẩy nhanh quá trình tiêu hóa và giảm nguy ung thư.
Hãy chủ động tầm soát ung thư dạ dày sớm
Thực tế, do nguyên nhân chính xác gây bệnh ung thư dạ dày chưa được xác định rõ và có rất nhiều yếu tố tăng nguy cơ mắc bệnh mà chúng ta không kiểm soát được như độ tuổi, tiền sử bệnh gia đình… nên khám sức khỏe, tầm soát ung thư định kì luôn được các bác sĩ khuyến khích. Tầm soát ung thư dạ dày sớm, định kì có thể phát hiện những bất thường sớm ở dạ dày, ngay khi bệnh chưa có biểu hiện.
Nội soi dạ dày có thể phát hiện những bất thường sớm ở dạ dày | thucuc | 506 |
Hỏi đáp: Phụ nữ bị rong kinh thì có thai không?
1. Hiện tượng rong kinh ở chị em phụ nữ có nguy hiểm không?
1.1. Rong kinh có thể coi là nỗi ám ảnh của phụ nữ
Rong kinh là tên gọi của một hiện tượng thường hay xảy ra ở chị em phụ nữ. Hiện tượng này không phân biệt các độ tuổi và thời điểm nào. Chúng cũng xảy ra xuất phát từ nhiều lý do cũng như nguyên nhân khác nhau. Khi phụ nữ gặp phải tình trạng rong kinh, nội tiết tố bên trong cơ thể đã có sự thay đổi, rối loạn nhất định. Chị em có thể sẽ phải đối mặt với việc chu kỳ kinh nguyệt ra sớm, ra muộn bất thường. Không chỉ vậy, kinh nguyệt còn có thể tiết ra ngắn ngày, dài ngày hơn.
Rong kinh, rong huyết cũng là một trong số những hiện tượng rối loạn chu kỳ kinh nguyệt thường gặp. Chúng gây nên nỗi ám ảnh cho chị em phụ nữ bởi cả về số lượng lẫn thời gian. Khi gặp phải tình trạng này, phụ nữ thường có xu hướng kéo dài ngày kinh nguyệt tiết ra, khoảng từ 7 đến 10 ngày thậm chí dài hơn. Lượng máu kinh nguyệt tiết ra có thể nhiều hơn 80ml/chu kỳ. Tùy vào cơ địa từng người mà rong kinh sẽ có thể đi kèm với các biểu hiện khác như: đau vùng bụng dưới dữ dội, máu kinh có hiện tượng vón cục, màu sắc lạ, mùi hôi khó chịu.
Rong kinh gây nên nỗi ám ảnh cho chị em phụ nữ bởi cả về số lượng lẫn thời gian
1.2. Hiện tượng rong kinh ở chị em phụ nữ xảy ra do những nguyên nhân nào?
Trước hết, có rất nhiều các nguyên nhân có thể dẫn đến tình trạng rong kinh ở chị em phụ nữ. Một trong số đó là:
Lý do này xuất phát từ việc cơ thể bên trong có sự thay đổi, phát triển. Điều này thường hay xảy ra đối với giai đoạn tuổi dậy thì, phụ nữ sau khi sinh con, giai đoạn phụ nữ tiền mãn kinh. Lúc này, các hormone rối loạn gây ra nhiều phiền toái cho chu kỳ kinh nguyệt của chị em.
Buồng trứng và tử cung của phụ nữ đóng vai trò quan trọng trong việc quyết định sức khỏe sinh sản, sinh lý nữ giới. Do vậy, chúng ta cũng không thể không nhắc tới nguyên nhân gây nên hiện tượng rong kinh ở phụ nữ là do buồng trứng, tử cung gặp vấn đề. Một trong số các vấn đề này đó là: bệnh lý buồng trứng đa nang, các loại u xơ tử cung, u nang buồng trứng,…
Các hormone rối loạn gây ra nhiều phiền toái cho chu kỳ kinh nguyệt của chị em
Các loại thuốc tránh thai chị em sử dụng cũng có thể là nguyên nhân gây ra tác dụng phụ là rong kinh, rong huyết, rối loạn nội tiết tố bên trong cơ thể. Hiện tượng rong kinh, nổi mụn, tăng cân,…đều có thể là tác dụng phụ do thuốc tránh thai gây ra.
Bên cạnh uống thuốc tránh thai, thì chị em có thể sử dụng một số các biện pháp tránh thai khác như: đặt vòng, cấy que,…Tuy nhiên, tùy thuộc vào cơ địa mỗi người mà sẽ có người hợp hoặc không hợp với các biện pháp đó. Khi cơ thể không hợp sử dụng biện pháp cũng có thể dẫn đến tình trạng rong kinh.
Một số tác nhân khác có thể kể đến là: căng thẳng, stress kéo dài, chế độ ăn uống, sinh hoạt chưa điều độ,…
2. Những hệ lụy có thể gây ra bởi hiện tượng rong kinh
2.1. Bị rong kinh thì có thai không?
Trên thực tế, khi chị em phụ nữ quan hệ trong thời điểm rong kinh vẫn có khả năng có bầu. Bởi lúc này nếu tinh trùng vô tình gặp được trứng thì chúng vẫn có khả năng kết hợp để tạo ra phôi thai như bình thường. Tuy nhiên theo các bác sĩ, rong kinh là một hiện tượng nguy hiểm và lâu dài có thể gây ảnh hưởng đến sức khỏe sinh sản của phụ nữ.
Cụ thể là rong kinh không chỉ là vấn đề bệnh sinh lý, mà còn có thể là báo hiệu cho việc chị em phụ nữ đang mắc các bệnh phụ khoa nguy hiểm như: u xơ, u nang,…Nếu không được phát hiện và xử lý kịp thời thì các bệnh này có thể làm ảnh hưởng tới khả năng sinh sản của chị em.
Rong kinh kéo dài làm ảnh hưởng trực tiếp tới giai đoạn thụ thai và có em bé.
Bên cạnh đó, rong kinh nguyệt triền miên kéo theo việc kinh nguyệt rối loạn, không đều. Chu kỳ kinh nguyệt cũng không thể đoán trước. Do đó, tình trạng này kéo dài cũng có khả năng làm ảnh hưởng trực tiếp tới giai đoạn thụ thai và có em bé.
Vậy nên khi bị rong kinh, chị em cần hết sức chú ý và nên tìm hiểu nguyên nhân cũng như hỏi ý kiến bác sĩ về cách điều trị.
2.2. Bị rong kinh kéo dài có thể gây viêm nhiễm phụ khoa
Không chỉ đe dọa tới khả năng có bầu của phụ nữ, mà hiện tượng rong kinh còn có thể làm tăng nguy cơ chị em mắc các bệnh liên quan tới viêm nhiễm phụ khoa. Trong giai đoạn kinh nguyệt tiết ra, khu vực vùng kín của phụ nữ lúc nào cũng trong tình trạng ẩm ướt, không khô thoáng. Môi trường ẩm ướt cũng là môi trường lý tưởng cho các loại vi khuẩn cư ngụ và phát triển. Lâu dần nếu không được khắc phục, tình trạng này sẽ gây ra cho phụ nữ viêm nhiễm, các bệnh phụ khoa: viêm âm đạo, viêm lộ tuyến,…
2.3. Hiện tượng rong kinh kéo dài làm ảnh hưởng tới cuộc sống sinh hoạt hàng ngày
Bị rong kinh kéo dài quá lâu, phụ nữ dễ bị stress, căng thẳng trong tâm lý. Lâu dần sẽ có thể trở thành nỗi ám ảnh, chướng ngại tâm lý của chị em. Ngoài ra, rong kinh kéo dài cũng ảnh hưởng trực tiếp tới đời sống sinh hoạt tình dục. Quan hệ trong lúc bị rong kinh cũng mất vệ sinh và làm gia tăng nguy cơ mắc các bệnh lây nhiễm qua con đường tình dục.
Do vậy, chị em phụ nữ không nên xem thường hiện tượng này mà cần chủ động đi thăm khám để nhận được sự tư vấn và chỉ định điều trị của bác sĩ chuyên khoa. | thucuc | 1,146 |
Hạn chế hơi trong đường tiêu hóa
Hơi là khí trong đường tiêu hóa, nó thoát ra khỏi cơ thể khi chúng ta ợ hơi qua đường miệng hoặc trung tiện qua hậu môn. Vì vậy, hơi không những là vấn đề của sức khỏe mà còn ảnh hưởng nhiều đến quan hệ giao tiếp. Nó có thể bất ngờ làm chúng ta ợ hơi thành tiếng, hoặc đột ngột khiến ta phải trung tiện, nhưng nếu hai điều này xảy ra khi bạn đang đối thoại với người khác thì thật là bất tiện. Vậy làm thế nào để hạn chế hơi trong đường tiêu hóa và giúp chúng ta tự tin khi giao tiếp?
Biểu hiện của hơi trong đường tiêu hóa
Ợ hơi, đầy hơi, trung tiện, đau bụng và khó chịu, nhưng không phải ai cũng có các triệu chứng này. Ợ hơi: trong hoặc sau khi ăn là bình thường. Có khi ợ hơi do nuốt quá nhiều không khí và chúng chưa kịp đi xuống dạ dày. Nếu một người ợ hơi thường xuyên có thể bị rối loạn tiêu hóa trên, như bệnh trào ngược dạ dày thực quản. Mọi người có thể tin rằng không nuốt không khí và phát hành nó sẽ làm giảm sự khó chịu, họ cố ý hoặc vô ý có thể phát triển một thói quen ợ nóng để làm giảm khó chịu.
Trung tiện: ở một người bình thường, có thể trung tiện từ 10-20 lần/ngày. Quá nhiều khí trong dạ dày hoặc ruột non sẽ dẫn đến đầy hơi và trung tiện.
Đầy hơi: là tình trạng căng đầy, trướng bụng. Rối loạn tiêu hóa carbohydrat có thể gây ra đầy hơi. Đầy hơi có thể do đường tiêu hóa chứa quá nhiều khí; hoặc do các bệnh làm ảnh hưởng đến lượng khí đi qua ống tiêu hóa như tắc ruột, bệnh nhân đã trải qua phẫu thuật, có thoát vi nội hay các mô sẹo gây dính cũng có thể dẫn đến đầy hơi; hội chứng ruột kích thích có thể ảnh hưởng đến lượng khí đi qua ruột. Đầy hơi là một hội chứng đặc trưng bởi rối loạn chức năng đường tiêu hóa với triệu chứng điển hình là khó tiêu, đầy bụng với táo bón hoặc tiêu chảy hoặc xen kẽ cả hai. Tình trạng đầy hơi trong IBS là do tăng nhạy cảm với lượng khí bình thường. Nếu ăn nhiều thức ăn béo có thể chậm làm rỗng dạ dày và là nguyên nhân gây đầy hơi, khó chịu nhưng không nhất thiết có quá nhiều khí.
Các loại thức ăn thường gây ra hơi
Nhìn chung, các loại thực phẩm có chứa carbohydrate đều có thể gây ra hơi. Còn chất béo và protein ít gây ra hơi. Tuy nhiên, có loại thức ăn sinh ra hơi ở người này nhưng không sinh ra hơi ở người kia, do ảnh hưởng của sự tiêu hóa carbohydrate và vi khuẩn trong đường tiêu hóa của mỗi người. Những thực phẩm có thể gây ra khí là: đậu, các loại rau như bông cải xanh, cải bắp, hành tây, nấm, atisô, măng tây... ; các loại trái cây như lê, táo, đào, mít... ; ngũ cốc; nước ngọt, nước trái cây, nhất là nước táo và nước ép quả lê, các đồ uống có chứa si-rô ngô lượng fructose cao... ; sữa và các sản phẩm từ sữa như pho mát, kem và sữa chua; bánh kẹo và kẹo gums...
Phương pháp điều trị hơi đường tiêu hóa
Khi có nhiều hơi trong đường tiêu hóa, có thể điều trị bằng các phương pháp: giảm nuốt không khí, thay đổi chế độ ăn uống, điều trị nội khoa. Giảm hoặc không nuốt không khí có thể giúp giảm hơi trong đường tiêu hóa, đặc biệt là đối với những người ợ hơi thường xuyên. Bạn cần ăn chậm hơn; tránh nhai kẹo cao su và kẹo cứng. Thay đổi chế độ ăn uống: ăn ít các loại thực phẩm gây ra hơi. Tuy nhiên, có nhiều loại thực phẩm rất tốt cho sức khỏe nhưng lại có thể gây ra hơi mà bạn không nên hạn chế như: trái cây, rau quả, ngũ cốc và các sản phẩm sữa. Các thức ăn chứa nhiều chất béo thường không gây ra hơi, nhưng nếu bạn hạn chế ăn các loại thực phẩm nhiều chất béo có thể giúp giảm đầy hơi và khó chịu, bởi vì thức ăn ít chất béo sẽ giúp dạ dày tiêu hóa nhanh, trống rỗng nhanh hơn, cho phép hơi di chuyển nhanh hơn vào trong ruột non. Thuốc lactase có thể giúp
những người không dung nạp sữa lactose tiêu hóa và các sản phẩm sữa để giảm khí. | medlatec | 795 |
Xét nghiệm huyết thống thai nhi nên thực hiện ở địa chỉ nào?
Xét nghiệm huyết thống thai nhi hay còn gọi là xét nghiệm ADN huyết thống thai nhi là dịch vụ được nhiều người quan tâm. Phương pháp này giúp khẳng định liệu đứa bé trong bụng mẹ có quan hệ huyết thống với người cha giả định hay không. Kết quả của xét nghiệm có ảnh hưởng rất lớn đối với số phận của đứa bé và những người liên quan. Vậy bạn biết gì về xét nghiệm huyết thống thai nhi và nên thực hiện xét nghiệm này tại địa chỉ nào?
1. Có những phương pháp xét nghiệm huyết thống thai nhi nào?
Xét nghiệm huyết thống thai nhi là phương pháp đối chiếu ADN của đứa bé trong bụng mẹ có bao nhiêu phần trăm tỷ lệ trùng khớp với ADN của người cha giả định. Hay nói cách khác, đây là phương pháp giúp xác định mối quan hệ cha con giữa thai nhi và người bố nghi ngờ là cha ruột của đứa bé. Đây được coi là kỹ thuật tiên tiến, hiện đại có thể giúp xác định huyết thống cha con ngay từ khi em bé chưa chào đời.
Xét nghiệm huyết thống thai nhi được phân loại theo 2 nhóm khác nhau dựa trên hình thức thực hiện, đó là xét nghiệm xâm lấn và không xâm lấn. Cụ thể như sau:1.1. Phương pháp xâm lấnỞ phương pháp xâm lấn, bác sĩ sẽ lấy mẫu tế bào nhau thai và mẫu nước ối để đem đi phân tích, kiểm tra. Mẫu nước ối thường sẽ được sử dụng nhiều hơn để xét nghiệm so với mẫu nhau thai.
Lý do có thể xét nghiệm huyết thống thai nhi qua các mẫu này đó là vì trong nước ối, màng ối, da và dây rốn của bào thai có chứa các ADN của thai nhi. Việc tiến hành lấy các mẫu này cần phải được thực hiện bởi bác sĩ giàu kinh nghiệm tại các bệnh viện và phòng khám uy tín. Mẫu nước ối hay nhau thai sau khi được thu thập bằng phương pháp chọc ối sẽ thông qua quá trình bảo quản, vận chuyển tới phòng xét nghiệm. Tại đây, các bác sĩ sẽ thực hiện tách chiết, phân tích mẫu với nhiều công đoạn tỉ mỉ theo tiêu chuẩn. Ưu điểm của phương pháp xâm lấn khi xét nghiệm huyết thống thai nhi đó là thời gian trả kết quả nhanh (khoảng 1 - 2 ngày), tiết kiệm chi phí, tỷ lệ chính xác cao. Thời điểm thích hợp để thực hiện biện pháp này đó là khi thai đã đạt mốc 16 tuần tuổi. Tuy nhiên vì đây là phương pháp xâm lấn nên sẽ tiềm ẩn những rủi ro như rò ối, nhiễm khuẩn ối, nhiễm khuẩn vị trí chọc ối, tổn thương thai nhi, tử cung nhiễm trùng, sinh non, nghiêm trọng hơn là sảy thai,... Để thực hiện được kỹ thuật chọc ối cần có hội đồng các bác sĩ giàu kinh nghiệm khám và chỉ định cho phép mới có thể thực hiện,... Vì vậy trước khi quyết định thực hiện phương pháp này, sức khỏe của thai phụ cần phải đảm bảo và có sự tư vấn kỹ lưỡng từ bác sĩ chuyên khoa để có quyết định đúng đắn, an toàn nhất.1.2. Phương pháp không xâm lấn
Ngoài phương pháp xâm lấn nêu trên, biện pháp xét nghiệm không xâm lấn cũng được các bác sĩ tư vấn cho các mẹ bầu. Mẫu xét nghiệm được dùng để phân tích trong trường hợp này sẽ là mẫu máu lấy từ cơ thể người mẹ.
Nhau thai là nguồn cung cấp các ADN của bào thai, nếu các tế bào ở nhau thai chết đi thì một lượng ADN không nhỏ sẽ được giải phóng vào trong máu người mẹ. Do đó khi xét nghiệm bằng mẫu máu của thai phụ, chúng ta cũng có thể xác định được mối quan hệ huyết thống giữa thai nhi và người cha giả định. Phương pháp này có ưu điểm đó là do đây không phải là phương pháp xâm lấn nên ngay từ khi thai nhi đủ 7 - 10 tuần tuổi, thai phụ đã có thể thực hiện. Ngoài ra nó còn hạn chế tối đa các nguy cơ về sức khỏe đối với cả mẹ và bé, độ chính xác lại cao có thể đạt tới 99,98%. Như vậy có thể thấy, phương pháp xét nghiệm huyết thống thai nhi không xâm lấn nên được ưu tiên thực hiện vì những ưu điểm của nó. Tuy rằng chi phí có thể sẽ cao hơn so với phương pháp xâm lấn nhưng phương pháp này giúp đảm bảo an toàn, kết quả có độ chính xác cao. Trong trường hợp thai nhi đã lớn thì các mẹ nên cân nhắc thực hiện xét nghiệm huyết thống sau khi trẻ chào đời. Điều này sẽ giúp tránh được những rủi ro nguy hiểm đối với sức khỏe của cả mẹ và bé.2. Tiêu chí giúp lựa chọn địa chỉ xét nghiệm huyết thống thai nhi uy tín | medlatec | 869 |
Nguyên nhân móng tay giòn dễ gãy và cách chăm sóc
Hiện tượng móng tay giòn dễ gãy là một tình trạng khá nhiều người gặp phải. Tuy nhiên, không phải ai cũng biết nguyên nhân móng tay giòn dễ gãy và cách chăm sóc móng tay.
1. Nguyên nhân móng tay giòn dễ gãy
Mọi thứ từ lão hóa đến dinh dưỡng kém đều có thể khiến móng tay bạn khô, mỏng và dễ gãy. Ngoài ra, còn có một số phương pháp điều trị và điều kiện y tế có thể làm cho chúng trở nên giòn. Nhưng bạn không cần phải quá lo lắng, việc chăm sóc đúng cách có thể tạo nên sự khác biệt trong việc giữ cho móng tay của bạn khỏe mạnh.Các nguyên nhân gây ra hiện tượng móng tay giòn dễ gãy bao gồm:Quá nhiều độ ẩm: Khi móng tay của bạn bị ướt, chúng sẽ dày lên. Khi chúng khô lại, chúng sẽ co lại. Nếu tay bạn tiếp xúc nhiều với nước, đặc biệt nếu bạn cũng đang sử dụng xà phòng hoặc chất tẩy rửa mạnh, sự thay đổi liên tục này có thể làm khô móng, khiến móng mềm và dễ bong tróc.Tuổi tác: Khi bạn già đi, móng tay của bạn có thể bị khô và mọc chậm hơn. Móng chân thường dày hơn và cứng hơn, trong khi móng tay mỏng hơn và dễ gãy hơn. Không có độ tuổi cụ thể khi điều này xảy ra và nó không xảy ra với tất cả mọi người, nhưng nó có thể là nguyên nhân khiến móng tay của bạn giòn và dễ gãy.Hội chứng Raynaud: Đây là một tình trạng ảnh hưởng đến các mạch máu và khiến bàn tay và bàn chân của bạn không được cung cấp đủ máu. Điều này làm cho móng tay của bạn khó có được những thứ cần thiết để duy trì sự khỏe mạnh. Móng tay giòn là một triệu chứng phổ biến của hội chứng Raynaud.Hormon tuyến giáp thấp: Mồ hôi là chất dưỡng ẩm tự nhiên của cơ thể. Mức độ thấp của hormon tuyến giáp, được gọi là "suy giáp", làm giảm lượng mồ hôi mà cơ thể bạn tiết ra. Kết quả là tóc, da và móng tay khô hơn. Cùng với móng tay giòn, bạn có thể có các triệu chứng khác như đau nhức, mệt mỏi, tăng cân và các vấn đề về trí nhớ.Thiếu máu: Nguyên nhân phổ biến nhất gây ra bệnh thiếu máu, hoặc số lượng tế bào hồng cầu thấp là do không có đủ chất sắt trong máu. Nó có thể xảy ra khi bạn mất quá nhiều máu. Bạn cũng có thể mắc bệnh này nếu không bổ sung đủ chất sắt trong chế độ ăn uống của mình hoặc có tình trạng không hấp thụ được chất sắt. Thiếu máu có thể làm cho móng tay của bạn trở nên giòn hoặc cong vào trong tạo thành hình chiếc thìa.
Nguyên nhân móng tay giòn dễ gãy được nhiều người quan tâm
Điều trị ung thư: Móng tay giòn có thể là tác dụng phụ của một số phương pháp điều trị ung thư như hóa trị. Da và móng tay bị khô là tình trạng phổ biến. Chúng có thể trở nên mỏng, dễ gãy và phát triển chậm hơn bình thường.Không đủ chất dinh dưỡng: Hiếm khi móng tay giòn có nghĩa là bạn không nhận được đủ vitamin và khoáng chất cần thiết cho cơ thể. Ví dụ, mức canxi thấp (hạ canxi máu) có thể gây ra vảy da, tóc khô và móng tay giòn cùng với chuột rút cơ.
2. Mẹo chăm sóc để móng tay không bị giòn và dễ gãy
Mẹo chăm sóc để móng tay không bị giòn và dễ gãy đó là:Mang găng tay: Một cách dễ dàng để bảo vệ móng tay của bạn khỏi quá nhiều độ ẩm hoặc hóa chất mạnh là đeo găng tay khi bạn rửa bát hoặc lau nhà. Chọn găng tay cao su có lót bông, vì vậy bạn sẽ ít đổ mồ hôi hơn.Bổ sung Biotin: Một số nghiên cứu nhỏ cho thấy rằng dùng một liều biotin hàng ngày có thể làm móng tay dày và khỏe hơn. Lượng cao có thể thay đổi kết quả xét nghiệm nhất định hoặc ảnh hưởng đến thuốc chữa bệnh động kinh. Kiểm tra với bác sĩ của bạn để xem bạn có thể sử dụng biotin hay không.Tránh sử dụng móng tay nhân tạo: Móng tay acrylic, loại mà kỹ thuật viên dán lên móng tay tự nhiên của bạn, có thể gây ra nhiều thiệt hại. Kỹ thuật viên làm móng phải dũa bề mặt xuống để chúng dính vào, điều này làm cho móng mỏng đi. Hóa chất trong keo gắn làm cho móng bạn yếu đi. Tránh thói quen làm đẹp này nếu bạn đang phải đối mặt với tình trạng móng tay giòn dễ gãy.Ăn nhiều protein hơn: Khi bạn được cung cấp đủ protein, nó sẽ tăng lượng keratin mà cơ thể bạn tạo ra. Keratin là một loại protein giúp xây dựng tóc và móng tay và giúp chúng chắc khỏe hơn. Để biết bạn cần bao nhiêu gam protein một ngày, hãy nhân trọng lượng của bạn theo đơn vị pound với 0,36.
Cắt và dũa móng tay của bạn thường xuyên để tránh va quệt và sửa chữa các vết nứt
Giữ móng tay ngắn: Cắt và dũa móng tay của bạn thường xuyên để tránh va quệt và sửa chữa các vết nứt. Bạn nên cắt thẳng chúng bằng kìm cắt móng nhọn hoặc kéo cắt móng tay. Dũa chúng thành một đường cong nhỏ ở cuối.Lớp bảo vệ với nước đánh bóng móng: Một số loại sơn bóng có chứa sợi nylon có thể làm chắc móng tay của bạn và giữ cho móng không bị mẻ hoặc tách. Hãy thử áp dụng mỗi tuần một lần, nhưng tránh dùng các chất tẩy rửa có thành phần axeton để làm mất tác dụng của nó, vì có thể làm hỏng móng tay của bạn.Thoa kem dưỡng da: Kem dưỡng có axit alpha-hydroxy hoặc lanolin có thể hữu ích cho móng tay giòn do điều kiện khô gây ra. Ngâm móng tay trong nước 5 phút trước khi sơn lên.Không sử dụng móng tay như một công cụ: Bạn có thích dùng móng tay để mở lon nước ngọt hoặc các đồ đựng khác không? Hãy cho nó nghỉ ngơi. Thay vào đó, hãy sử dụng các đồ vật khác để làm những công việc đó.Có rất nhiều nguyên nhân gây móng tay giòn và dễ gãy. Việc tìm hiểu chính xác nguyên nhân giúp bạn phòng ngừa và chăm sóc một cách hiệu quả.com | vinmec | 1,136 |
Cách chữa bệnh mất ngủ kinh niên
Bệnh mất ngủ kinh niên hay còn gọi là bệnh mất ngủ mãn tính, có thể xuất phát từ nhiều nguyên nhân khác nhau như: Bệnh lý nền của người bệnh, môi trường, các thói quen có hại,... Tình trạng mất ngủ kéo dài gây ảnh hưởng đến sức khỏe của người bệnh, thậm chí có nguy cơ dẫn tới đột quỵ.
1. Bệnh mất ngủ kinh niên là gì?
Mất ngủ kinh niên hay còn gọi là mất ngủ mãn tính, được định nghĩa là tình trạng bất thường về giấc ngủ như ngủ khó vào giấc, dễ thức giấc và không ngủ lại được nữa, khó duy trì giấc ngủ ngon vào ban đêm trong quãng thời gian dài, tối thiểu là 1 tháng. Còn nếu tình trạng mất ngủ ít hơn 1 tháng gọi là mất ngủ cấp tính hay còn gọi là mất ngủ ngắn hạn.Mất ngủ kinh niên có thể gây ra tình trạng thoái hóa, ngộ độc tế bào. Có nhiều trường hợp là nguyên nhân dẫn tới các bệnh lý về tim mạch, tăng huyết áp, rối loạn chuyển hóa, thừa cân, béo phì, đái tháo đường... Nếu người gầy bị mất ngủ kéo dài khiến cho nồng độ cholesterol trong máu tăng cao, tăng nguy cơ xơ vữa động mạch và kéo theo là tăng nguy cơ đột quỵ.
2. Triệu chứng thường gặp khi bị mất ngủ kéo dài
Người bị bệnh mất ngủ kinh niên thường có những triệu chứng như sau:Ngủ khó vào giấc: Người bệnh trằn trọc mãi không đi vào giấc ngủ được;Giấc ngủ không sâu: Người bệnh hay bị giật mình tỉnh giấc và khó ngủ trở lại;Thức dậy sớm và cảm thấy mệt mỏi: Người bị mất ngủ kinh niên thường xuyên thức giấc sớm và cảm thấy trong người rất mệt mỏi, không được thoải mái khi thức dậy, thậm chí người bệnh không có cảm giác được nghỉ ngơi, phục hồi sức khỏe.Uể oải vào ban ngày: Do tình trạng thiếu ngủ, ngủ không đủ giấc vào ban đêm khiến cho người bệnh thường cảm thấy buồn ngủ vào ban ngày, cơ thể uể oải, lờ đờ, không tỉnh táo, thậm chí còn có thể xuất hiện ảo giác. Người bệnh cũng cảm thấy khó tập trung, suy giảm sự chú ý và sa sút trí nhớ.Trầm cảm: Thường xuyên lo âu, có cảm giác khó chịu, căng thẳng, trầm cảm là tình trạng phổ biến của những người bị mất ngủ kinh niên.Căng thẳng, dễ cáu giận: Mất ngủ thường xuyên khiến cho người bệnh cảm thấy đau đầu, bồn chồn, dễ cáu giận và căng thẳng, stress. Dễ bị tác động bởi người khác và cảm thấy khó đưa ra quyết định sáng suốt.Tùy vào nguyên nhân, tình trạng bệnh và mức độ nặng của bệnh mà người bệnh có biểu hiện triệu chứng nặng hoặc nhẹ khác nhau.
3. Điều trị và phòng tránh mất ngủ kinh niên
3.1. Điều trị bệnh mất ngủ kinh niên theo y học hiện đại. Nhiều người khi xuất hiện tình trạng mất ngủ thường tìm đến các thuốc thuộc nhóm thuốc an thần để có giấc ngủ ngon hơn. Tuy nhiên, các chuyên gia chuyên ngành nội thần kinh cho biết khi người bệnh bị phụ thuộc vào thuốc an thần, tình trạng mất ngủ cấp tính có thể chuyển sang thành mất ngủ mãn tính, khiến cho người bệnh gặp nhiều phiền toái và làm tăng nguy cơ đột quỵ.Ngoài ra, nhóm thuốc an thần thường gây ra một số tác dụng phụ như: ảnh hưởng đến chức năng gan, thận, hệ thần kinh... Vì vậy, người bệnh cần phải thận trọng khi sử dụng các loại thuốc này.Khi người bệnh có triệu chứng mất ngủ thì cần tìm đến bác sĩ chuyên khoa sớm để được chẩn đoán, xác định đúng mức độ bệnh và có những phương pháp xử trí phù hợp thay vì tự điều trị sai cách tại nhà. Nếu người bệnh muốn sử dụng bất cứ loại thuốc nào để trị mất ngủ đều nên tham khảo ý kiến của bác sĩ chuyên khoa, đặc biệt là bác sĩ chuyên khoa thần kinh để có hiệu quả tốt nhất, hạn chế được tối đa tác dụng phụ của thuốc.3.2. Điều trị bệnh mất ngủ kinh niên bằng phương pháp y học cổ truyền. Một số phương pháp cơ bản để điều trị bệnh mất ngủ bằng phương pháp y học cổ truyền là: Châm cứu, xoa bóp bấm huyệt, ngâm chân thuốc bắc và uống các bài thuốc Đông Y do đội ngũ các bác sĩ chuyên khoa khám bệnh và kê đơn. Liệu pháp châm cứu và bấm vào các huyệt thường được sử dụng để điều trị mất ngủ như: Thần môn, Nội quan, Tam âm giao, Túc tam lý, Hành gian, Thái xung, Quan nguyên, Bạch hội, Hợp cốc... Và ngâm chân thuốc Bắc trước khi đi ngủ, kết hợp bài thuốc Đông y.Bài thuốc kinh nghiệm được các bác sĩ hay dùng trong hỗ trợ điều trị mất ngủ là bài thuốc Quy tỳ thang kết hợp bài thuốc tiêu giao tán gia giảm: Đẳng sâm 16g, Hoàng kỳ 16g, Đương quy 16g, Bạch truật 16g, Phục thần 16g, Táo nhân 16g, Viễn chí 16g, Bạch linh 12g, Sài hồ 20g, Chi tử 12g, Mẫu đơn bì 16g, Long nhãn 16g, Mộc hương 16g, Mạch môn 16g, Hoàng liên 12g, Nhục quế 10g, Cam thảo 12g, Đại táo 16g.3.3. Phòng tránh mất ngủ mãn tínhĐể hạn chế tối đa các nguy cơ mắc bệnh mất ngủ kéo dài, các chuyên gia khuyên người bệnh nên chú ý những điều sau:Không nên hoạt động nhiều hoặc ăn uống quá no ngay trước khi đi ngủ;Người bệnh nên có các biện pháp thư giãn, tránh để bản thân chịu áp lực, muộn phiền, lo âu quá mức;Giữ cho phòng ngủ của mình luôn thông thoáng mát, sạch sẽ và yên tĩnh;Tránh sử dụng các chất kích thích vào ban đêm, trước giờ đi ngủ như rượu bia, cà phê, thuốc lá;Người bệnh cần duy trì, cân bằng hợp lý giữa các chế độ dinh dưỡng, tập luyện, làm việc và chế độ nghỉ ngơi.Hy vọng những thông tin trên đây sẽ giúp ích cho người bệnh hiểu hơn về tình trạng mất ngủ kinh niên, cách điều trị và phòng ngừa. Khi người bệnh thấy có biểu hiện bất thường về giấc ngủ, hãy thăm khám bác sĩ chuyên khoa Nội thần kinh sớm để được chẩn đoán và điều trị kịp thời. | vinmec | 1,108 |
Chế độ sinh hoạt cho người bị nhuyễn xương cần chú ý những gì?
Chế độ sinh hoạt cho người bị nhuyễn xương cần có sự khác biệt với những người khỏe mạnh. Tình trạng nhuyễn xương khiến những người này nhạy cảm trong va chạm, dễ gãy xương dù chỉ va đập nhẹ. Do vậy, trong sinh hoạt cần hết sức lưu ý, chế độ ăn uống cũng cần bổ sung thêm các chất cần thiết để hỗ trợ cho quá trình điều trị.
1. Những điều cần biết về bệnh nhuyễn xương
Nhuyễn xương, loãng xương hay thiếu xương đều là những bệnh lý về xương khớp mà bất cứ ai cũng có thể gặp phải. Tuy nhiên, cần hiểu rõ về bệnh nhuyễn xương có chế độ sinh hoạt phù hợp.
Nhuyễn xương có gì khác so với loãng xương, thiếu xương
Loãng xương nguyên nhân thường là do tuổi cao hoặc phụ nữ sau sinh bị thiếu canxi. Mật độ xương giảm, giòn và xốp hơn thông thường.
Thiếu xương là tình trạng mật độ xương giảm hơn ở mức độ thông thường nhưng chưa đến nỗi loãng xương. Bệnh có thể gặp ở cả người trẻ tuổi.
Còn nhuyễn xương lại có nhiều nguyên nhân khác nhau. Bệnh do những khiếm khuyết trong quá trình tạo xương. Hoặc do nguyên nhân nào đó mà cơ thể không hấp thụ được vitamin D để tổng hợp giúp làm chắc khỏe xương khiến xương bị yếu, mềm hơn. Nói cách khác, nguyên nhân hàng đầu dâu nhuyễn xương là do thiếu vitamin D và photpho.
Tình trạng chung của người bị nhuyễn xương
Để có xây dựng chế độ sinh hoạt cho người bị nhuyễn xương, chúng ta cần hiểu rõ tính chất của căn bệnh này. Nhuyễn xương khiến người bệnh có hệ xương yếu, kém phát triển, điển hình như tình trạng còi xương ở trẻ em. Xương thường mềm, yếu, nhạy cảm với va đập. Thường xuất hiện tình trạng gãy xương kín đáo hoặc nứt xương mà chụp X-quang có thể phát hiện ra.
Với thể trạng của người nhuyễn xương như vậy nên bệnh nhân cần có chế độ ăn, nghỉ, vận động hợp lý. Bất cứ những vận động mạnh hay chế độ ăn uống không khoa học đều có thể khiến tình trạng bệnh nặng thêm.
2. Chế độ sinh hoạt cho người bị nhuyễn xương
Người nhuyễn xương cần xác định là phải sống chung với bệnh cả đời. Trừ khi bệnh do những nguyên nhân khác gây ra và có hướng điều trị ngay từ sớm, chế độ dinh dưỡng phù hợp. Do vậy, người nhuyễn xương ngay từ khi phát hiện bệnh cần tuân thủ một chế độ sinh hoạt phù hợp với thể trạng của mình:
Bổ sung vitamin D hàng ngày
Nguyên nhân chính gây nhuyễn xương là tình trạng thiếu vitamin D trầm trọng. Có thể là do thời gian tiếp xúc với ánh nắng mặt trời quá ít. Hoặc chế độ ăn uống hàng ngày thiếu chất. Hoặc do bệnh lý nào đó khiến cơ thể không hấp thụ được vitamin D.
Vậy nên, người nhuyễn xương cần được bổ sung vitamin D hàng ngày. Trong thời gian điều trị, cần bổ sung khoảng 5.000 đơn vị vitamin D mỗi ngày. Sau đó giảm dần và duy trì mỗi ngày từ 400 - 800 đơn vị vitamin D. Cùng với đó, người nhuyễn xương cũng cần được bổ sung thêm canxi mỗi ngày. Đây là 2 chất cần thiết để cơ thể tổng hợp, giúp chắc khỏe xương.
Chế độ ăn uống đủ chất
Chế độ sinh hoạt cho người bị nhuyễn xương cần lưu ý nhất đến chế độ dinh dưỡng hàng ngày. Người mắc bệnh này cần tăng cường các thực phẩm giàu đạm, vitamin và khoáng chất. Mỗi ngày, một người sẽ cần khoảng 50gr protein cung cấp cho cơ thể. Đây là chất giúp cơ thể khỏe mạnh và hỗ trợ sức khỏe của xương khớp.
Người mắc bệnh xương khớp nên tăng cường các thực phẩm giàu canxi và cali như tôm, cua, cá, nhất là cá hồi, cá ngừ,… những thực phẩm này rất giàu canxi tự nhiên, cơ thể dễ hấp thu.
Người nhuyễn xương cũng nên tăng cường các thực phẩm tươi xanh như rau xanh, hoa quả có múi, nhất là các loại như: rau cải, bông cải xanh, súp lơ, rau bina, cam, quýt, bưởi,… Đây là những thực phẩm cung cấp nguồn chất xơ dồi dào làm trơn tru ổ dịch khớp và vitamin hỗ trợ quá trình tổng hợp canxi và vitamin D trong xương.
Lưu ý: Chế độ sinh hoạt cho người bị nhuyễn xương trong ăn uống cần hạn chế muối (natri). Lượng muối quá nhiều sẽ làm giảm chức năng hấp thụ canxi, không tốt cho xương. Đồng thời nên duy trì cân nặng hợp lý, tránh tăng cân quá nhiều, gây sức ép cho bộ xương.
Tập thể dục với những bài tập phù hợp
Người nhuyễn xương thường nhạy cảm với mọi va đập. Do vậy, việc rèn luyện thể lực cũng cần hạn chế, chỉ nên luyện tập ở mức độ cho phép. Tập những bài thể dục nhẹ nhàng, điều độ, uyển chuyển để cơ thể được vận động, thư thái. Tránh vận động mạnh, luyện tập quá sức.
Những bài tập mà người bị nhuyễn xương có thể tham khảo như:
Tập thể dục nhịp điệu với tốc độ vừa phải.
Bơi lội là môn thể thao rất phù hợp với người nhuyễn xương.
Tập thái cực quyền hoặc tập dưỡng sinh với tốc độ chậm, nhẹ nhàng, uyển chuyển.
Lưu ý: Thể dục vừa phải là cần thiết khi xây dựng chế độ sinh hoạt cho người bị nhuyễn xương. Tuy nhiên, cần lưu ý, không tập những bài tập quá mạnh, cần nhiều sức. Không tập thể dục quá lâu. Không chơi những môn thể thao cần chạy nhảy nhiều nhưng bóng đá, bóng chuyền, cưỡi ngựa,…
3. Những lưu ý khi xây dựng chế độ sinh hoạt cho người bị nhuyễn xương
Người bị nhuyễn xương không cần thiết phải nằm viện điều trị dài ngày. Điều quan trọng nhất trong điều trị bệnh phải có chế độ sinh hoạt hợp lý, bổ sung chất cần thiết cho cơ thể. Với người nhuyễn xương, cần đặc biệt lưu ý những điều sau:
Tuân thủ chế độ sinh hoạt nghiêm ngặt:
Khi chế độ sinh hoạt cho người bị nhuyễn xương đã được đặt ra thì cần phải tuân thủ nghiêm ngặt chế độ đã đặt ra. Bởi tất cả đều ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe người bệnh.
Nơi ở phải được sắp xếp hợp lý:
Nhà, phòng ở có người bị nhuyễn xương cần phải được bố trí, sắp xếp hợp lý, tránh những đồ gây va đập, dễ vỡ, sàn nhà phải chống trơn, cầu thang an toàn,… Tránh đến mức tối đa khả năng trượt ngã, có thể xây nứt, vỡ hoặc gãy xương rất dễ dàng.
Loại bỏ lối sinh hoạt có hại:
Cần bỏ ngay bia, rượu, thuốc lá ra khỏi cuộc sống của những người mắc bệnh nhuyễn xương. Đây đều là những tác nhân gây hại đến sức khỏe tổng thể.
Chỉ sử dụng thuốc khi cần thiết:
Người nhuyễn xương có thể được bác sĩ chỉ định bổ sung thêm các thuốc vitamin D, canxi, thuốc làm tăng mật độ xương và một số khoáng chất khác. Việc sử dụng thuốc phải đúng liều lượng khuyên dùng. Không tự ý dùng thêm cũng không tự ý dừng khi chưa được xét nghiệm và chỉ định dùng thuốc.
Trên đây là những điều các bạn cần biết về chế độ sinh hoạt cho người bị nhuyễn xương. Tuân thủ chế độ sinh hoạt nghiêm ngặt sẽ là cách tốt nhất để phòng và điều trị bệnh nhuyễn xương. | medlatec | 1,298 |
Không nên chủ quan với bệnh phế quản cấp ở người lớn
Phế quản cấp là vấn đề khá nhiều người gặp phải, trong đó tỷ lệ người trưởng thành mắc bệnh khá cao. Đây là dạng bệnh nhiễm trùng lành tính và không để lại những biến chứng nghiêm trọng. Tuy nhiên bạn vẫn nên theo dõi và điều trị phế quản cấp ở người lớn đúng cách.
1. Bệnh viêm phế quản cấp ở người lớn
Viêm phế quản cấp là căn bệnh nhiễm trùng xảy ra khá phổ biến đối với hệ hô hấp, trong đó vi rút truyền nhiễm chính là nguyên nhân gây bệnh chính. Khi mắc bệnh, phế quản thường bị tổn thương khá nghiêm trọng khiến bệnh nhân phải đối mặt với tình trạng khó thở, hô hấp khó khăn.
Bệnh viêm phế quản xảy ra ở rất nhiều độ tuổi khác nhau với những triệu chứng khác biệt. Đối với tình trạng viêm phế quản cấp ở người lớn, bệnh nhân nên theo dõi các triệu chứng và điều trị theo hướng dẫn của bác sĩ.
Căn bệnh này thường xuất hiện khá bất ngờ và diễn ra trong một khoảng thời gian khá ngắn. Bệnh nhân sẽ hồi phục sau một vài ngày nếu được chăm sóc và điều trị theo phương pháp phù hợp.
2. Những triệu chứng thường gặp của bệnh viêm phế quản cấp ở người lớn
Như đã phân tích ở trên, tùy từng độ tuổi, triệu chứng bệnh viêm phế quản sẽ có đặc điểm khác nhau. Đối với người trưởng thành, khi bị viêm phế quản cấp, bệnh nhân thường bị ho khan, ho có đờm, cơn ho kéo dài liên tục khiến bạn cảm thấy khá mệt mỏi.
Do vi rút xâm nhập và gây tổn thương phế quản nên người bệnh dễ cảm thấy tức, nghẹn ở phần ngực, đồng thời rơi vào tình trạng khó thở, hô hấp trở nên khó khăn hơn.
Một số triệu chứng khác không thể bỏ qua của bệnh phế quản cấp ở người lớn đó là cảm giác đau khi nuốt nước bọt, cơ thể mỏi mệt và bị sốt nhẹ. Những hiện tượng trên là dấu hiệu thường gặp của rất nhiều bệnh về đường hô hấp. Bệnh nhân nên theo dõi cẩn thận để tránh nhầm lẫn với các vấn đề sức khỏe khác.
3. Bệnh viêm phế quản cấp ở người lớn hình thành do nguyên nhân nào?
Để ngăn ngừa hoặc điều trị bệnh phế quản cấp hiệu quả, chúng ta cần nắm được những nguyên nhân chính khiến bệnh hình thành. Như đã phân tích ở trên, vi rút cảm lạnh hay cúm là tác nhân chính gây bệnh truyền nhiễm đường hô hấp. Chúng có khả năng lây lan với tốc độ nhanh chóng thông qua nhiều con đường khác nhau, ví dụ như qua không khí hoặc khi tiếp xúc trên bề mặt da.
Đặc biệt, nếu tiếp xúc gần với người mắc bệnh phế quản cấp ở người lớn, bạn có nguy cơ lây bệnh khá cao. Chính vì thế chúng ta nên chủ động chăm sóc sức khỏe, phòng tránh nguy cơ lây nhiễm bệnh.
Bên cạnh đó, bệnh viêm phế quản cấp cũng có thể hình thành khi bạn thường xuyên tiếp xúc với khói bụi, khói thuốc lá độc hại đối với hệ hô hấp. Một số người do cơ thể nhạy cảm, họ dễ bị viêm phế quản cấp khi điều kiện thời tiết thay đổi, cơ thể bị nhiễm lạnh,…
Một số nghiên cứu cũng chỉ ra rằng bệnh nhân bị trào ngược dạ dày có nguy cơ mắc phế quản cấp cao hơn người bình thường. Nếu từng có tiền sử bị bệnh này, bạn nên chú ý chăm sóc sức khỏe tốt.
4. Phương pháp điều trị phế quản cấp ở người lớn hiệu quả
Mặc dù bệnh phế quản cấp ở người lớn không ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe nhưng bạn không nên chủ quan, bỏ qua việc điều trị, chăm sóc sức khỏe. Đối với người trưởng thành, các bác sĩ thường tìm hiểu nguyên nhân chính và điều trị dựa theo nguyên nhân gây bệnh.
Vi rút là tác nhân chính gây bệnh truyền nhiễm ở đường hô hấp, chính vì thế bệnh nhân không nên điều trị bằng các loại thuốc kháng sinh. Thay vào đó, bệnh nhân sẽ được bác sĩ chỉ định dùng thuốc để điều trị các triệu chứng của bệnh.
Đối với triệu chứng ho có đờm, bạn có thể sử dụng các loại thuốc có tác dụng long đờm, ví dụ như bromhexin hoặc carbocistein,… Những thành phần này sẽ giúp tình trạng ho có đờm được cải thiện rõ rệt. Để giảm triệu chứng ho, bác sĩ cũng chỉ định người bệnh sử dụng thêm thuốc kháng histamin.
Triệu chứng mà bệnh nhân phế quản cấp thường gặp đó là sốt nhẹ, để hạ sốt nhanh chóng, bạn có thể kết hợp sử dụng thuốc paracetamol và ibuprofen theo hướng dẫn của bác sĩ.
Trong thời gian mắc bệnh, cơ thể của bạn thường xuyên mệt mỏi, thiếu sức sống nên có thể bổ sung thêm vitamin và các loại khoáng chất thiết yếu. Như vậy, bạn sẽ mau hồi phục, giảm các triệu chứng bệnh.
5. Biện pháp phòng chống bệnh viêm phế quản cấp
Bệnh phế quản cấp ở người lớn là bệnh truyền nhiễm do vi rút gây ra, chúng ta có thể chủ động phòng bệnh bằng những biến pháp đơn giản. Đầu tiên, mọi người nên chủ động chăm sóc sức khỏe, đi tiêm phòng vi rút theo lịch để hạn chế nguy cơ vi rút tấn công vào cơ thể.
Ngoài ra, khói bẩn, bụi mịn có thể ảnh hưởng đến hệ hô hấp của chúng ta, chính vì thế bạn nên có ý thức vệ sinh cá nhân và môi trường xung quanh. Đây là cách tốt nhất giúp hạn chế sự phát triển của vi rút gây bệnh. Đồng thời, các bác sĩ cũng khuyến khích mọi người tránh tiếp xúc với bụi bẩn, hóa chất hoặc khói thuốc lá.
Đối với những người nhạy cảm khi thời tiết thay đổi, bạn nên chăm sóc sức khỏe cẩn thận. Trong điều kiện thời tiết chuyển lạnh, mọi người cố gắng giữ ấm cơ thể để không bị nhiễm lạnh, tạo điều kiện cho vi rút phát triển và gây bệnh.
Đặc biệt, những thói quen sinh hoạt điều độ, đầy đủ chất cũng là cách giúp tăng cường hệ miễn dịch cho cơ thể. Ngoài ra, mọi người có thể kết hợp luyện tập, vận động thể thao để cơ thể khỏe khoắn hơn. Việc lựa chọn các bài tập phù hợp với bản thân sẽ đem lại hiệu quả rõ rệt cho bạn.
Hy vọng rằng bài viết này đã giúp bạn hiểu hơn về căn bệnh phế quản cấp ở người lớn và những triệu chứng thường gặp. Mặc dù bệnh không để lại những biến chứng nguy hiểm, tuy nhiên bạn nên theo dõi, điều trị theo chỉ định của bác sĩ. Đó là cách tốt nhất giúp cải thiện sức khỏe bệnh nhân, ngăn ngừa nguy cơ mắc bệnh viêm phế quản mạn tính. | medlatec | 1,201 |
Dầu CBD cho chứng đau nửa đầu: Có hiệu quả không?
Các cơn đau nửa đầu có cường độ nặng nề hơn hẳn đau đầu do căng thẳng và kéo dài từ 4 - 72 giờ. Ngay cả những hoạt động bình thường nhất, chẳng hạn như di chuyển hoặc có tiếng ồn và ánh sáng, cũng có thể khiến cơn đau nửa đầu rất khó chịu. Sử dụng CBD hiện nay là sự lựa chọn của nhiều người trong việc điều trị chứng đau nửa đầu. Tuy nhiên, cách này có thực sự hiệu quả?
1. Nghiên cứu nói gì về dầu CBD
Nghiên cứu về việc sử dụng dầu CBD cho chứng đau nửa đầu còn hạn chế. Hiện tại không có nghiên cứu được công bố nào kiểm tra tác động của tinh dầu CBD nguyên chất như một thành phần duy nhất đối với chứng đau nửa đầu.Nghiên cứu hạn chế này một phần là do các quy định về dầu CBD và những trở ngại trong việc hợp pháp hóa sử dụng cần sa. Tuy nhiên, một số nghiên cứu trong phòng thí nghiệm đã gợi ý rằng dầu CBD có thể giúp cải thiện tất cả các dạng đau mãn tính và cấp tính, bao gồm cả chứng đau nửa đầu hay đau đầu căng thẳng.
2. Cách thức hoạt động của dầu CBD
Dầu CBD hoạt động bằng cách tương tác với các thụ thể cannabinoid của cơ thể (CB1 và CB2). Mặc dù cơ chế chưa được hiểu đầy đủ, các thụ thể có thể ảnh hưởng đến hệ thống miễn dịch.Ví dụ: dầu CBD có thể tham gia chuyển hóa anandamide. Hợp chất anandamide có liên quan đến việc điều chỉnh cơn đau. Duy trì lượng anandamide cao trong máu làm giảm cảm giác đau. Bên cạnh đó, dầu CBD cũng được cho là có thể hạn chế tình trạng viêm trong cơ thể, điều này cũng giúp giảm đau và các phản ứng khác của hệ thống miễn dịch.
3. Cách sử dụng dầu CBD
Mặc dù các nhà cầm quyền vẫn đang tranh luận về giá trị của cần sa và các sản phẩm liên quan, công dụng chữa bệnh của loại cây này trong y học không phải là một khám phá mới. Theo đó, cần sa đã được sử dụng trong y học trong hơn 3.000 năm. Một số cách sử dụng cần sa hay dầu CBD là để:Giảm đau đớn. Giảm các triệu chứng thần kinhỨc chế viêm nhiễm. Trong thực hành, dầu CBD có thể được sử dụng dưới dạng hít, uống hay bôi tại chỗ. Trong đó, dầu CBD khi dùng đường uống ít có khả năng gây ra tác dụng phụ hơn so với dạng hít. Vì vậy, một số người mới bắt đầu sử dụng có thể nhỏ một vài giọt dầu dưới lưỡi, uống viên nang, ăn hoặc uống một món có trộn lẫn dầu CBD hay nhai kẹo cao su có dầu CBDTuy vậy, dù sử dụng dưới hình thức nào, hiện tại vẫn không có bất kỳ hướng dẫn chính thức nào về liều lượng thích hợp của dầu CBD trong điều trị giảm đau nửa đầu. Vậy nên, nếu bạn chưa quen với dầu CBD, bạn nên bắt đầu với liều lượng nhỏ nhất có thể. Bạn có thể dần dần làm quen theo cách của mình đến liều cho tác dụng. Điều này sẽ cho phép cơ thể bạn quen với dầu và giảm nguy cơ mắc các tác dụng phụ.
4. Các tác dụng phụ và rủi ro tiềm ẩn khi dùng dầu CBD
Nhìn chung, các nghiên cứu cho thấy tác dụng phụ của dầu CBD là rất ít. Tuy nhiên, người dùng vẫn có thể bị mệt mỏi, buồn ngủ và khó chịu ở dạ dày, cũng như thay đổi cảm giác thèm ăn và cân nặng. Độc tính với gan của tinh dầu CBD nguyên chất cũng đã được quan sát thấy ở những con chuột bị ép ăn với liều lượng cực lớn chiết xuất cần sa.Mặt khác, nguy cơ mắc các tác dụng phụ từ tinh dầu CBD nguyên chất còn có thể phụ thuộc vào cách bạn sử dụng. Ví dụ, dùng bằng cách hít có thể gây kích ứng phổi và điều này có thể dẫn đến ho mãn tính, thở khò khè và khó thở. Do đó, nếu bạn bị hen suyễn hoặc một loại bệnh phổi khác, bác sĩ có thể khuyên bạn không nên dùng dầu CBD theo cách thức này.Bên cạnh đó, nếu bạn cũng đang dùng các loại thuốc hoặc thực phẩm chức năng khác, hãy lưu ý đến các tương tác thuốc, do dầu CBD có thể tương tác với nhiều loại thuốc, bao gồm:Thuốc kháng sinh. Thuốc chống trầm cảm. Thuốc làm loãng máu. Hãy cẩn thận hơn nếu bạn dùng thuốc hoặc chất bổ sung có tương tác với bưởi. Dầu CBD và bưởi đều tương tác với các enzym - chẳng hạn như cytochromes P450 (CYPs) - rất quan trọng đối với sự chuyển hóa thuốc.Tóm lại, cho đến nay vẫn cần nghiên cứu thêm trước khi dầu CBD có thể trở thành một lựa chọn chính thức trong điều trị giảm đau nửa đầu. Tuy nhiên, người bệnh nên trao đổi với bác sĩ nếu cảm thấy quan tâm về phương thức này. Khi quyết định thử tinh dầu CBD nguyên chất, hãy sử dụng giống như bất kỳ lựa chọn điều trị chứng đau nửa đầu nào khác, có thể mất một thời gian để liệu pháp phát huy tác dụng và bạn có thể cần điều chỉnh liều lượng để phù hợp hơn với nhu cầu của mình mà không mắc phải tác dụng phụ.com | vinmec | 959 |
Những cách xử lý sỏi bàng quang hiệu quả và an toàn
Sỏi bàng quang là một trong những loại sỏi có trên đường tiết niệu nếu không loại bỏ kịp thời có thể khiến người bệnh gặp nhiều vấn đề với sức khỏe. Hãy cùng tìm hiểu qua bài viết này những cách xử lý sỏi bàng quang đạt hiệu quả nhanh và an toàn.
1. Tại sao cần xử lý sớm sỏi bàng quang
Một trong những nguyên nhân khiến sỏi nằm tại bàng quang không di chuyển xuống niệu đạo và ra ngoài là bởi cổ bàng quang có đường kính hẹp nên không thể theo dòng nước tiểu đi xuống thấp hơn. Ở nam giới cổ bàng quang còn có tiền liệt tuyến bao bọc nên khó di chuyển qua hơn so với phụ nữ.
Khi không được tống xuất ra bên ngoài, sỏi sẽ tồn tại lâu trong bàng quang và có thể bám dính chắc vào niêm mạc và dần dần tăng kích thước. Đã từng có trường hợp bệnh nhân đến bệnh viện và phát hiện sỏi to hàng chục centimet, kích thước lớn như quả trứng gà.
Không chỉ có kích thước sỏi gia tăng, mà người bệnh có thể phải đối mặt với những hệ lụy ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe nếu không xử lý sớm sỏi. Những ảnh hưởng đơn giản nhất là gây ra các triệu chứng đau, tiểu khó trong quá trình sinh hoạt hàng ngày. Nặng nề hơn khiến sức khỏe suy giảm, gây khó khăn trong điều trị là viêm bàng quang, rò bàng quang, nước tiểu đẩy ngược dòng vào niệu quản thận gây giãn, ứ nước, ứ mủ, suy giảm chức năng thận…
Mắc sỏi bàng quang nên xử lý sớm để tránh những biến chứng gây ảnh hưởng đến hệ tiết niệu
2. Những cách xử lý sỏi bàng quang hiệu quả và an toàn
Để có phương hướng xử trí sỏi bàng quang người bệnh cần xác định rõ tình trạng bệnh của bản thân để từ đó sẽ có những định hướng và chỉ định điều trị mang đến hiệu quả nhất
2.1 Cách xử lý sỏi bàng quang bằng các bài thuốc dân gian
Hiệu quả của các bài thuốc dân gian trong chữa sỏi bàng quang là cao hay thấp phụ thuộc vào tình trạng sỏi, thể trạng, diễn biến bệnh, cách sử dụng những bài thuốc này của mỗi bệnh nhân. Thông thường những cách dân gian sẽ có hiệu quả tốt với những trường hợp sỏi nhỏ có khả năng di chuyển ra ngoài và chưa có các diễn biến nặng. Vậy nên trong các trường hợp chưa bắt buộc phải thực hiện điều trị ngoại khoa thì các bài thuốc dân gian cũng có thể là một lựa chọn đáng được cân nhắc.
Tuy nhiên, hiệu quả của cách này là người bệnh cần phải kiên trì áp dụng một thời gian dài và còn dựa vào khả năng đáp ứng thuốc của cơ thể. Vậy nên, khi lựa chọn chữa sỏi bàng quang theo hướng này, bạn nên gặp các thầy thuốc y học cổ truyền để tìm ra bài thuốc phù hợp với thể trạng của bản thân. Đặc biệt để đánh giá được sỏi bàng quang có thể sử dụng thuốc uống trong dân gian người bệnh cũng cần phải có những xét nghiệm chẩn đoán cụ thể về kích thước, tình trạng sỏi. Tránh trường hợp tự ý sử dụng, hoặc nghe theo mách bảo, việc này có thể khiến sỏi không bài xuất ra ngoài mà còn làm tình trạng bệnh nặng thêm.
Một số bài thuốc dân gian người bệnh có thể áp dụng thực hiện là sử dụng râu ngô, kim tiền thảo, xa tiền tử, hoàng bá, nhọ nồi, rau mã đề…
2.2 Cách xử lý sỏi bàng quang bằng y học hiện đại
Bên cạnh những bài thuốc dân gian chỉ áp dụng được cho một nhóm đối tượng nhỏ và có nhiều nguy cơ gây hại nếu không sử dụng đúng cách, thì người bệnh nên đến bệnh viện thăm khám để chẩn đoán chính xác tình trạng bệnh, để từ đó có phương hướng điều trị phù hợp nhất. Đối với y học hiện đại hiện nay, hai phương pháp được áp dụng phổ biến trong điều trị, mang đến hiệu quả cao, an toàn cho người bệnh là điều trị nội khoa sử dụng thuốc và can thiệp ngoại khoa ít xâm lấn – tán sỏi nội soi ngược dòng bằng laser.
Người bệnh được bác sĩ chỉ định thuốc để tống xuất sỏi ra bên ngoài theo dòng nước tiểu cần đáp ứng các điều kiện sỏi nhỏ thường có kích thước 5mm trở xuống, bề mặt nhẵn, sỏi hình thành chưa lâu, niệu đạo không hẹp. Một số loại thuốc sẽ được sử dụng nhằm mục đích hỗ trợ đẩy sỏi ra bên ngoài đó là thuốc giãn cơ trơn, thuốc lợi tiểu, thuốc giảm đau, thuốc kháng sinh chống nhiễm trùng… Bên cạnh đó người bệnh cần lưu ý phải sử dụng chế độ ăn uống cho người mắc sỏi bàng quang, uống nhiều nước để thuốc có thể được hòa tan và nhanh chóng đào thải sỏi ra bên ngoài. Việc uống không đủ nước sẽ khiến lượng nước tiểu ít khó khăn trong việc đào thải, giảm hiệu quả của thuốc, ảnh hưởng đến liệu trình điều trị. Từ đó người bệnh cần phải chuyển sang những can thiệp ngoại khoa mới có thể loại bỏ sỏi.
Bệnh nhân nên đi thăm khám tại bệnh viện để được chẩn đoán chính xác tình trạng bệnh, từ đó có phương hướng điều trị chính xác
Những trường hợp sỏi bàng quang được xác định qua chẩn đoán không thể đẩy ra ngoài theo đường tiểu thường sẽ có chỉ định ngoại khoa can thiệp để đưa sỏi ra ngoài. Hiện nay với sự tiến bộ của y học hiện đại các phương pháp tán sỏi công nghệ cao đã ra đời, người bệnh thường được ưu tiên sử dụng bởi hạn chế xâm lấn, nhanh chóng hồi phục sức khỏe hơn so với mổ truyền thống. Phương pháp mổ truyền thống sẽ là lựa chọn cuối cùng cho người bệnh khi sỏi có kích thước quá lớn, bệnh nhân không đáp ứng chỉ định điều trị tán sỏi ngược dòng.
Tán sỏi nội soi ngược dòng bằng laser được đánh giá là phương pháp hiệu quả vượt trội đối với sỏi bàng quang >1cm hoặc <1cm không tự thoát theo dòng chảy nước tiểu, sỏi cứng, sỏi đã bám dính chặt vào niêm mạc. Ngoài ra người mắc sỏi bàng quang không có tình trạng hẹp niệu đạo, không có nhiễm khuẩn đường tiết hoặc nhiễm khuẩn đường tiết niệu đã được điều trị, không có chống chỉ định gây mê hồi sức…
Phương pháp này giúp người bệnh thoát sỏi hoàn toàn qua đường tự nhiên. Qua con đường từ lỗ tiểu vào niệu đạo tới bàng quang, máy nội soi chuyên dụng dùng trong tán sỏi, dây dẫn năng lượng laser và rọ gắp sỏi được đưa vào để tìm sỏi, bắn vỡ sỏi và gom vụn sỏi đưa ra ngoài.
Với kỹ thuật nội soi ngược dòng người bệnh nhanh chóng phục hồi sức khỏe nhờ không có vết mổ, ít đau, ít chảy máu, ít nhiễm trùng biến chứng. Thông thường sau tán sỏi người bệnh có thể chủ động đi lại vệ sinh cá nhân và từ 1 đến 2 ngày là người bệnh có thể trở về nhà hoạt động sinh hoạt làm việc nhẹ nhàng. Sau khoảng 1 tuần đến tái khám rút sonde JJ là bệnh nhân hoàn toàn sinh hoạt như bình thường không gặp trở ngại gì.
Tán sỏi nội soi ngược dòng bằng laser là một phương pháp điều trị ít xâm lấn được áp dụng cho sỏi bàng quang
3. Kết luận
Xử lý sớm sỏi bàng quang sẽ mang đến nhiều lợi ích cho sức khỏe cho người bệnh. Tuy nhiên lựa chọn phương hướng điều trị như thế nào để mang đến kết quả tối ưu nhất người bệnh cần có sự hướng dẫn của bác sĩ chuyên khoa tiết niệu thông qua những xét nghiệm chẩn đoán và đánh giá. | thucuc | 1,406 |
Cách trị da vảy cá ở chân
Cách chữa da vảy cá ở chân là vấn đề được mọi người quan tâm, vì không ít người phải chịu đau đớn, mất thẩm mỹ từ căn bệnh này. Dưới đây là một số cách trị vảy cá ở chân hiệu quả.
1. Bệnh da vảy cá là gì?
Da vảy cá hay còn được gọi là da khô vảy cá, là một bệnh da liễu di truyền gây ảnh hưởng nhiều đến thẩm mỹ.Da vảy cá hình thành do các tế bào chết tích tụ thành những mảnh da khô, ở trên bề mặt da. Những mảng da khô này không bong tróc mà giống như vảy cá cho nên được gọi là da vảy cá.Căn bệnh này thường xuất hiện từ giai đoạn sơ sinh, biểu hiện dễ nhầm với viêm da cơ địa. Khi đứa trẻ lớn dần, các lớp da chết khô đi và hình thành vết nứt giống vảy cá, lúc này mới chẩn đoán chính xác được bệnh.Cần phân biệt da vảy cá thông thường với da vảy cá harlequin là một thể hiếm gặp, xuất hiện từ lúc mới sinh. Trẻ sơ sinh mắc harlequin bị nứt và bong da thành từng mảng dày, khiến trẻ gặp khó khăn khi bú, thở và nhiễm trùng. Trước đây, tiên lượng sống của trẻ sơ sinh mắc bệnh da vảy cá harlequin chỉ vài ngày. Tuy nhiên, hiện nay đã có các phương pháp điều trị để kéo dài cuộc sống.
2. Bệnh da vảy cá ở chân có nguy hiểm không ?
Các cách trị da vảy cá ở chân nhằm mục đích giảm đau đớn và khó chịu cho người bệnh. Da vảy cá ở chân thường gây nhiều phiền toái như:Ảnh hưởng sinh hoạt hàng ngày: Da vảy cá ở chân khiến người bệnh tự ti trong giao tiếp và thể hiện phong cách thời trang. Ngoài ra, những người xung quanh khi thấy chân bị vảy cá cũng e ngại khi tiếp xúc bởi sợ lây cho mình. Chính vì vậy, người bị da vảy cá ở chân thường gặp nhiều trở ngại trong công việc, giao tiếp và sinh hoạt.Gây đau đớn, khó chịu: Khi da đóng vảy dày thì lớp da bị bệnh trở nên cứng và mất cảm giác khiến người bệnh gặp khó khăn với các hoạt động. Nếu tình trạng này nặng lên có thể tạo thành các vết nứt sâu và gây đau đớn. Nếu không có cách trị da chân bị vảy cá kịp thời thì vết nứt có thể lan rộng rộng, nhiễm trùng, gây nguy hiểm và khó chữa trị hiệu quả.3. Cách trị da vảy cá ở chân. Hiện nay, chưa có cách trị da chân bị vảy cá khỏi hoàn toàn. Các phương pháp điều trị chỉ làm giảm khô da, tróc vảy, giảm bong và nứt da, giảm độ dày da.3.1. Cách trị da chân bị vảy cá tại nhà. Tắm rửa thường xuyên: Là một việc làm cần thiết để làm mềm phần da vảy cá vì nước giúp hydrat hóa làn da. Tuy nhiên, nếu người bệnh có vết loét, nứt thì nên bôi sáp dầu hoặc các sản phẩm tương tự trước lên vết loét trước khi tắm. Điều này sẽ làm giảm sự kích ứng của nước lên vùng da bị tổn thương.Tắm nước muối: Để giảm bớt sự châm chích khó chịu trên da, giảm ngứa; người bệnh có thể cho thêm ít muối biển vào nước tắm.Tẩy tế bào chết cho da: Sử dụng một viên đá ký, bàn chải hoặc miếng bọt biển để tẩy tế bào chết khi tắm có thể giúp loại bỏ phần da thừa. Đồng thời, người bệnh có thể kết hợp với các sản phẩm có chứa axit salicylic, axit lactic, axit glycolic để làm giảm kích thước vùng da khô, đóng vảy.Bôi kem dưỡng ẩm: Bôi kem dưỡng ẩm khi da còn đang ẩm sau khi tắm sẽ giúp duy trì độ ẩm cho da tốt hơn. Nên sử dụng các sản phẩm dưỡng ẩm có thành phần lanolin, axit alpha hydroxy, axit salicylic, ure, axit lactic, propylene glycol.Bôi sáp dầu: Là một trong những cách trị da chân bị vảy cá tại nhà hiệu quả và dễ thực hiện. Với những vết nứt trên da, bôi sáp dầu sẽ giúp loại bỏ chúng.Dùng máy tạo độ ẩm: Giúp giữ độ ẩm không khí và giúp làn da không bị khô.3.2. Cách trị da vảy cá ở chân theo đơn của bác sĩ. Những trường hợp da vảy cá ở chân mức độ nhẹ, người bệnh có thể áp dụng các phương pháp tự điều trị tại nhà. Nếu da vảy cá tiến triển nặng hơn, người bệnh nên đi khám chuyên khoa da liễu để được tư vấn và hướng dẫn về cách trị da vảy cá ở chân với các loại thuốc, kem bôi da để loại bỏ da chế, kiểm soát viêm da, ngứa da hiệu quả. Các thuốc trị vảy cá ở chân thường có các thành phần sau:Axit lactic hoặc axit alpha hydroxy khác: Các hợp chất này cũng có trong mỹ phẩm, có công dụng giữ ẩm, chống lão hóa da.Retinoids: Retinoids có nguồn gốc từ vitamin A, thường được sử để làm chậm quá trình sản xuất tế bào da mới. Tuy nhiên, sử dụng Retinoids có thể gây ra một số tác dụng phụ nữ sưng môi, rụng tóc, phụ nữ có thai sử dụng có thể khiến thai nhi bị dị tật bẩm sinh.Nếu tình trạng da vảy cá ở chân đóng vảy nghiêm trọng, gây nhiều đau đớn và khó khăn trong sinh hoạt cho người bệnh; bác sĩ có thể kê đơn thuốc trị vảy cá ở chân đường uống như Isotretinoin, Acitretin, ... Tuy nhiên các thuốc này có thể gây ra tác dụng không mong muốn như làm xương yếu, khô miệng, đau dạ dày.Khi có nhiễm trùng, người bệnh cần được điều trị theo phác đồ bằng thuốc uống hoặc bôi da. Nếu tình trạng nhiễm trùng tái diễn nhiều lần, bác sĩ có thể yêu cầu người bệnh cho thêm chất tẩy vào nước tắm.Người bị da vảy cá đều có tuổi thọ bình thường, bệnh có thể ít nghiêm trọng hơn theo tuổi tác. Tuy nhiên, người bệnh cần lưu ý chăm sóc da vào mùa đông vì thời điểm này dễ làm bệnh trở nặng hơn. Nên uống đủ nước, ăn nhiều trái cây, rau củ để cung cấp nhiều vitamin và khoáng chất, tăng cường sức đề kháng cho cơ thể. Đồng thời, khám da liễu định kỳ để xác định bệnh và có liệu trình điều trị phù hợp khi cần thiết. | vinmec | 1,128 |
Bị đau dạ dày nên ăn gì?những thực phẩm cần thiết
Bị đau dạ dày nên ăn gì là vấn đề được rất nhiều người quan tâm tìm hiểu đặc biệt là những bệnh nhân dạ dày. Dưới đây là những thực phẩm người bị đau dạ dày nên ăn.
Bị đau dạ dày nên ăn gì?
Chuối hột
Lấy quả chuối hột già xắt mỏng, phơi khô trong bóng râm, rồi tán bột. Ngày uống 3 lần trước mỗi bữa ăn, mỗi lần hai thìa cà phê bột chuối uống với nước nóng. Dùng liền 15 ngày. Chuối hột sẽ giúp cải thiện cơn đau dạ dày nhanh chóng, hiệu quả.
Mật ong và nghệ
Thường mỗi ngày dùng 12gr nghệ trộn với 6gr mật ong làm thành viên uống. Hoặc bạn chỉ cần lấy 1 ly nước sau đó cho vào 3 thìa bột nghệ cùng với 1 thìa nhỏ mật ong rồi quấy đều. Uống hỗn hợp này thường xuyên sẽ giúp bạn cải thiện được tình trạng đau, viêm loét dạ dày.
Táo
Táo là thực phẩm vô cùng tốt cho người bệnh dạ dày.
Khoai tây
Trong khoai tây có chứa chất cellulose có tác dụng giảm bớt những cơn đau dạ dày và giảm tiết lượng acid trong dạ dày từ đó giúp làm lành các vết loét.
Chuối chín
Loại thực phẩm này rất lành tính với dạ dày, ăn chuối sẽ giúp lượng axit dạ dày luôn ở mức ổn định, giảm thiểu đáng kể hiện tượng viêm, loét hay sưng trong đường ruột.
Dấm táo
Để khắc phục cơn đau dạ dày hãy uống một ly nước ấm pha với 1 muỗng canh giấm táo với 1 thìa mật ong nguyên chất. Không chỉ có vậy, giấm táo còn cải thiện chứng đầy hơi, khó tiêu, cảm giác đau rát, buốt xót của bệnh đau dạ dày.
Bắp cải
Cải bắp: Cải bắp chứa rất nhiều vitamin K1 và vitamin U. Sự hấp thụ vitamin K1 và vitamin U có thể chống loét dạ dày, bảo vệ màng nhầy và làm giảm nguy cơ mắc bệnh dạ dày cho bạn. Những bệnh nhân loét dạ dày và loét tá tràng có thể làm giảm bớt các bệnh bằng cách uống nước ép bắp cải.
Rau thì là
Dù là khó tiêu hay chướng hơi, dùng trà thì là hoặc nhai vài hạt thì là khô (hay vài nhánh tươi) sẽ giúp tiêu hóa, giảm no hơi, xoa dịu cơn đau thắt và ngăn nôn ói.
Sữa chua
Khi bị đau bụng, chắc chắn chúng ta không có hứng thú với các chế phẩm từ sữa, nhưng với chất lượng của sữa chua vi sinh, đồng nghĩa với lợi khuẩn sống, là một giải pháp tốt vì chữa lành các khó chịu về tiêu hóa cũng như kích thích hệ miễn dịch. Nên chọn sữa chua không đường, không béo và không mùi
… | thucuc | 491 |
Công dụng thuốc Tracardis
Thuốc Tracardis được chỉ định điều trị tăng huyết áp vô căn. Vậy cách sử dụng thuốc Tracardis như thế nào? Cần lưu ý những gì khi sử dụng thuốc này? Hãy cùng tìm hiểu những thông tin cần thiết về thuốc Tracardis qua bài viết dưới đây.
1. Thuốc Tracardis là thuốc gì?
Nhóm thuốc: Thuốc tim mạch. Dạng bào chế: Viên nénĐóng gói: Hộp 4 vỉ x 7 viên, Hộp 3 vỉ, 10 vỉ x 10 viên. Thành phần: Telmisartan 40mg. SĐK:VD-20482-14Nhà sản xuất: Công ty cổ phần Dược phẩm Trà Vinh (TV PHARM) - Việt Nam
2. Công dụng thuốc Tracardis
Chỉ định:Tăng huyết áp vô căn. Liều lượng - Cách dùng. Người lớn: 40 mg x 1 lần/ngày, có thể tăng liều lên Tracardis 80 mg x 1 lần/ngày.Dùng đơn liệu pháp hoặc phối hợp với thuốc lợi tiểu nhóm thiazid.Người lớn tuổi hoặc người suy thận: Không cần điều chỉnh liều Tracardis. Suy gan (nhẹ và vừa): tối đa 40 mg/ngày.
3. Chống chỉ định của thuốc Tracardis
Quá mẫn với thành phần của thuốc Tracardis.Phụ nữ có thai 3 tháng giữa và 3 tháng cuối thai kỳ. Phụ nữ cho con bú.Tắc mật.Suy gan nặng.
4. Tác dụng phụ của thuốc Tracardis
Tần suất tác dụng phụ được báo cáo bao gồm:Nhiễm trùng đường tiết niệu. Nhiễm trùng đường hô hấp trên.Rối loạn tâm thần: Lo lắng, bồn chồn.Rối loạn mắt: Rối loạn thị lực.Rối loạn mê đạo tai và tai: Chóng mặt.Rối loạn dạ dày ruột non: Ðau bụng, ỉa chảy, khô miệng, khó tiêu, đầy hơi, rối loạn tiêu hoá dạ dày.Rối loạn da và mô dưới da: Chàm, tăng tiết mồ hôi.Rối loạn xương, mô liên kết, hệ cơ xương: Ðau khớp, đau lưng, chuột rút chân, đau chân, đau cơ, triệu chứng khác giống viêm gân.Rối loạn chung và những tình trạng tại đường dùng: Ðau ngực, triệu chứng khác giống cúm.Các tác dụng phụ khác như: Ban đỏ, ngứa, ngất, mất ngủ, trầm cảm, nôn, huyết áp thấp, nhịp tim chậm, nhịp tim nhanh, khó thở, chứng tăng bạch cầu ưa kiềm, giảm tiểu cầu. Cũng như các thuốc kháng thụ thể angiotensin II khác, một số trường hợp cá biệt: phù, mề đay.Hiếm gặp: sự giảm huyết cầu tố hoặc tăng axit uric gặp nhiều hơn khi điều trị với telmisartan so với với giả dược. Tăng creatinin và men gan trong cũng được nhận thấy khi điều trị với Tracardis, nhưng những thay đổi sinh hoá này tương đương hoặc thấp hơn so với dùng giả dược.
5. Lưu ý khi sử dụng thuốc Tracardis
Tăng huyết áp do động mạch thận,Tổn thương thận, ghép thận,Bệnh lý kèm theo sự tăng kích thích hệ RAA,Tăng aldosteron nguyên phát,Hẹp van động mạch chủ,Bệnh cơ tim phì đại tắc nghẽn,Tăng kali máu,Suy gan.Bài viết đã cung cấp thông tin thuốc Tracardis công dụng là gì, liều dùng và lưu ý khi sử dụng. Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị, bạn cần dùng thuốc Tracardis theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ. Bảo quản thuốc Tracardis ở nơi khô thoáng, nhiệt độ không quá 30 độ C và tránh xa tầm với của trẻ nhỏ. | vinmec | 539 |
Ra máu báo thai có đau bụng không?
Ra máu báo thai có đau bụng không? Làm thế nào để nhận biết đấy là máu báo thai? Nếu bạn đang băn khoăn vấn đề này, hãy tìm hiểu ngay thông tin cụ thể mà chúng tôi cung cấp sau đây.
Ra máu báo thai có đau bụng không là thắc mắc của nhiều chị em
Máu báo thai: Nguyên nhân do đâu?
Ra máu báo thai là hiện tượng thai nhi đã vào tử cung và làm tổ. Lúc này trứng được thụ tinh tạo thành phôi thai, bắt đầu di chuyển vào buồng tử cung, bám lấy thành tử cung, và làm tổ. Trong quá trình làm tổ, niêm mạc tử cung bị phôi thai làm tổn thương gây hiện tượng xuất huyết, đây chính là máu báo thai.
Ra máu báo thai có đau bụng không?
Ra máu báo thai thường không đau bụng, nếu có chỉ là đau lâm râm và hết ngay trong thời gian ngắn. Nếu ra máu kèm triệu chứng đau bụng bất thường khác thì cần nhanh chóng tới bệnh viện để kiểm tra, thăm khám tìm nguyên nhân.
Phân biệt máu báo thai và máu kỳ kinh
Ra máu báo thai thường là gần với chu kì kinh nguyệt nên nhiều chị em dễ nhầm lẫn với máu kinh nguyệt. Làm thế nào để phân biệt máu báo thai với máu kinh nguyệt?
– Lượng máu báo có thai ít, chỉ ra vài giọt, kéo dài 1-2 ngày trong khi kỳ kinh kéo dài thường là 3-7 ngày và lượng máu nhiều khoảng 40 – 80 ml.
– Máu báo thai đỏ tươi, không nhầy trong khi máu kinh đỏ thẫm, hơi loãng, hơi dính nhầy, có mùi hơi tanh.
Phân biệt máu báo thai với một vài hiện tượng ra máu âm đạo khác:
– Máu báo dọa sảy thai: số lượng lớn, xuất hiện cục máu đông kèm đau bụng và sốt cao.
– Máu báo thai ngoài tử cung: Máu sẽ có màu đen hoặc nâu đen, đau một bên bụng, kèm theo hiện tượng chuột rút.
Nếu là máu báo thai ngoài tử cung, máu sẽ có màu đen hoặc nâu đen, đau một bên bụng, kèm theo chuột rút
– Máu do viêm nhiễm phụ khoa: Lượng máu ít, không theo chu kỳ, kèm cảm giác ngứa ngáy, khó chịu tại vùng kín. Đồng thời, vùng kín cũng có mùi hôi.
Lưu ý khi có máu báo thai
Khi máu xuất hiện có thai, nên:
– Theo dõi xem hiện tượng ra máu kèm theo biểu hiện gì bất thường gì không. Nếu có bất thường như ra máu dọa sảy thai, máu báo thai ngoài tử cung hay máu do viêm nhiễm phụ khoa thì cần đi thăm khám để được các bác sĩ chuyên khoa để được chẩn đoán chính xác nhất. | thucuc | 479 |
Ngăn ngừa bệnh tâm thần bằng dầu cá
Tại Hội nghị quốc tế về rối loạn tâm thần ở người Nhật Bản được các nhà khoa học Úc tại Đại học Melbourne nêu về khả năng dùng dầu cá có thể làm giảm nguy cơ rối loạn tâm thần ở những người trẻ tuổi.
Tại Hội nghị quốc tế về rối loạn tâm thần ở người Nhật Bản được các nhà khoa học Úc tại Đại học Melbourne nêu về khả năng dùng dầu cá có thể làm giảm nguy cơ rối loạn tâm thần ở những người trẻ tuổi trong khoảng thời gian dài.
Nghiên cứu đã tiến hành khảo sát trên 81 thanh niên từ 13 - 25 tuổi được ghi nhận có nguy cơ mắc chứng rối loạn tâm thần, trong đó có 41 người dùng viên dầu cá với hàm lượng 1,2g/ngày trong 12 tuần và số còn lại được dùng giả dược để đối chiếu. Số người tham gia này được kiểm tra định kỳ sức khỏe 40 tuần/lần. Kết quả sau 12 tháng, có 2 người dùng dầu cá bị rối loạn tâm thần, trong đó số người dùng giả dược bị mắc là 11 người. Sau 7 năm, số bệnh nhân ở nhóm dùng dầu cá là 4 người trong khi đó số người dùng giả dược lên đến 16 người mắc bệnh. Các nhà khoa học cho rằng, những người bị tâm thần phân liệt - dạng rối loạn tâm thần nặng - có mức omega3 trong tế bào thấp hơn bình thường. | medlatec | 258 |
Tìm hiểu về phương pháp sàng lọc ung thư vú từ A đến Z
Ung thư vú là bệnh ung thư phổ biến nhất ở nữ giới. Hàng năm trên toàn thế giới có khoảng gần 1,7 triệu phụ nữ mắc và hơn 500,000 phụ nữ chết do ung thư vú.Tại Việt Nam, ước tính mỗi năm có khoảng 11 nghìn phụ nữ mắc ung thư vú và số phụ nữ tử vong do ung thư vú hàng năm là khoảng 5 nghìn người (Globocan, 2016).Chẩn đoán muộn là thực trạng chung của các bệnh ung thư ở Việt Nam, trong đó có ung thư vú. Trong nghiên cứu đánh giá tình trạng chẩn đoán muộn của một số loại ung thư phổ biến tại Bệnh viện K của tác giả Bùi Diệu – (2011) cho thấy tỷ lệ ung thư vú giai đoạn muộn (giai đoạn III và IV) tại thời điểm chẩn đoán là 72,5%.
1. Vì sao bạn cần sàng lọc Ung thư vú?
Sàng lọc và phát hiện sớm bệnh ung thư mà một trong những chiến lược được coi là hiệu quả nhất trong việc làm giảm tử vong do ung thư gây ra (giảm khoảng 20%), bởi bằng các biện pháp điều trị đặc hiệu như phẫu thuật, xạ trị, hóa chất và kết hợp với các phương pháp tiên tiến khác: liệu pháp nội tiết tố, sinh học (điều trị nhắm trúng đích), bệnh nhân ung thư vú có thể được cứu sống. Ung thư vú giai đoạn 1 thường có tỷ lệ sống cao (trên 5 năm) đạt 80-90%Việc sàng lọc và phát hiện sớm ung thư vú còn mang lại cơ hội phẫu thuật bảo tồn tuyến vú cũng như giảm bớt lượng thuốc, thời gian và chi phí điều trị. Những điều cần lưu ý khi sàng lọc Ung thư vú
Kết quả chụp vú có thể dương tính giả: Các yếu tố làm tăng khả năng kết quả chụp X quang vú ( chụp nhũ ảnh) dương tính giả bao gồm độ tuổi, mật độ vú tăng, tiền sử gia đình hoặc cá nhân ung thư vú, sinh thiết vú trước đây, sử dụng thuốc nội tiết...
Các yếu tố làm tăng khả năng kết quả chụp X quang vú ( chụp nhũ ảnh) dương tính giả bao gồm độ tuổi, mật độ vú tăng, tiền sử gia đình hoặc cá nhân ung thư vú,...
Phóng xạ: Mặc dù bức xạ có thể làm tăng nguy cơ ung thư vú, nhưng bức xạ từ chụp x-quang là thấp, đối với phụ nữ có nguy cơ trung bình trên 40 tuổi, lợi ích của sàng lọc vượt xa nguy cơ phóng xạ từ chụp x-quang vú.Khó chịu: sàng lọc u vú có thể không thoải mái hoặc gây đau đớn khi chụp vú
3. Đối tượng sàng lọc Ung thư vú
Tỷ lệ mắc bệnh ung thư vú ở phụ nữ dưới 40 tuổi khá thấp, sau đó tăng dần theo độ tuổi, nên khuyến cáo khám sàng lọc mọi phụ nữ trên 40 tuổi, không có triệu chứng lâm sàng ung thư vú ít nhất một năm một lần. Với phụ nữ từ 50-74 tuổi, nên sàng lọc ung thư hai năm một lần bằng siêu âm và chụp x-quang vú. Ngoài ra với những phụ nữ có yếu tố nguy cơ dưới đây thì cần được khám sàng lọc ung thứ vú sớm từ 20 tuổi theo chỉ định của bác sĩ chuyên khoa:Có hai người cô, bác (chị em bố) hoặc hai người dì, bác (chị em mẹ) cùng bị ung thư vú?Có từ 1 người cô, bác (chị em bố) hoặc dì, bác (chị em mẹ) bị ung thư buồng trứng?Có họ hàng bậc 1 hoặc bậc 2 bị ung thư vú trước tuổi 45?Có cô, dì, bác bị ung thư vú kèm 1 ung thư khác?Có người mắc ung thư vú hai bên (nguyên phát) trong gia đình. Có mẹ hoặc chị em đã được xác định có đột biến gen BRCA1/2Có nam giới bị ung thư trong gia đình.,..Chi tiết gói tại:Gói tầm soát ung thư vú
4.Phương pháp sàng lọc:Được thực hiện bằng 2 phương pháp chẩn đoán hình ảnh hiện đại và độ chính xác cao: chụp tuyến vú (chụp nhũ ảnh) và siêu âm tuyến vú:Chụp X- quang tuyến vú là phương pháp cơ bản, đóng vai trò quan trọng trong phát hiện sớm ung thư vú. Chụp X- quang tuyến vú giúp phát hiện tổn thương vi vôi hóa, nốt mờ tăng đậm độ bất thường, rất có giá trị với nhóm người lớn tuổi có mô vú mỡ.Siêu âm tuyến vú: là phương pháp bổ trợ cho chụp X-quang. Siêu âm được sử dụng để đánh giá thêm khối lượng và có thể phân biệt một khối rắn với một tổn thương dạng nang. Siêu âm cũng được sử dụng để hướng dẫn cho sinh thiết và các can thiệp khác.Tư vấn sau khi có kết quả:Khách hàng sẽ được bác sĩ tư vấn cụ thể về kết quả và đưa ra những lời khuyên bổ ích về việc theo dõi hay những chỉ định cần thiết khác. Thời điểm khám sàng lọc Ung thư vú:Thời điểm tốt nhất để thực hiện khám sàng lọc đối với những khách hàng đang còn kinh nguyệt sau sạch kinh từ 5-7 ngày
5.
Hợp tác chuyên môn toàn diện với các bệnh viện trong nước, quốc tế: Singapore, Nhật, Mỹ,..Điều trị, chăm sóc người bệnh toàn diện, phối hợp đa chuyên khoa theo hướng cá thể hóa từng người bệnh.Có đầy đủ các phương tiện chuyên môn để chẩn đoán xác định bệnh và xếp giai đoạn trước điều trị: Nội soi, CT scan, PET-CT scan, MRI, chẩn đoán mô bệnh học, xét nghiệm gen - tế bào,...Có đầy đủ các phương pháp điều trị chủ đạo bệnh ung thư: phẫu thuật, trị xạ, hóa chất, ghép Tế bào gốc...
Nguồn: uptodate.com | vinmec | 989 |
Bạn biết gì về xuất huyết mạch não dạng bột?
Thông thường, bệnh lý tai biến mạch máu não (bao gồm xuất huyết và tắc mạch não) thường do 2 yếu tố chính: tăng huyết áp và xơ vữa động mạch và một số nguyên nhân ít gặp hơn như huyết khối từ tim di chuyển lên hoặc những dị dạng mạch máu não. Nhưng vẫn còn một nguyên nhân ít được chú ý đến - đó là bệnh mạch máu dạng bột.
Amyloid protein và bệnh mạch máu dạng bột
Ngay từ cái tên gọi: bệnh mạch máu dạng bột (Amyloid angiopathy) đã gợi cho mọi người hướng tới một loại tổn thương khiến cho thành mạch máu bở ra như... bột nhưng thực tế không phải như vậy. Cái tên này xuất phát từ sự nhầm lẫn khởi nguồn khi nhuộm và quan sát mẫu bệnh phẩm thành mạch máu bệnh lý bằng iode, Rudolph Virchow đã cho là có chất dạng tinh bột - Amyloid (tiếng Latin: starch) và tận cho tới khi người ta tìm ra chất gây bệnh là một loại protein thì cái tên Amyloid vẫn được giữ nguyên cho tới ngày nay.
Amyloid là một nhóm protein có dạng sợi, không hòa tan và có cấu trúc hết sức đặc biệt với khoảng 18 vòng cuộn bất thường so với các protein bình thường khác trong cơ thể. Nói một cách khác, Amyloid là những protein trong cơ thể bị “dị dạng” về cấu trúc. Chính vì có cấu trúc bất thường như vậy nên những protein này không thể tương tác tốt với những protein bình thường khác nên khi chúng xuất hiện trong thành mạch hoặc trong các tổ chức của bất cứ cơ quan nào thì nơi đó có nguy cơ... bị bệnh. Các nghiên cứu đã cho thấy, tùy theo sự bất thường về cấu trúc mà có nhiều loại Amyloid protein khác nhau, gây bệnh ở các cơ quan khác nhau, ví dụ như Beta Amyloid protein gây bệnh sa sút trí tuệ (Alzheimer), Alpha-synuclein protein gây bệnh Parkinson, Syrum Amyloid A gây bệnh viêm khớp, Alipoprotein Al gây bệnh xơ cứng bì, IAPP (Amylin) gây bệnh đái tháo đường týp 2...
Amyloid protein gây xuất huyết não (XHN) là Cystatin. Protein này thẩm lậu vào thành mạch máu và dần gây thương tổn thành mạch. Cùng với thời gian, thành mạch không chịu nổi áp lực của dòng máu, bị vỡ ra và gây triệu chứng xuất huyết trong não bộ.
Ai có nguy cơ bị xuất huyết mạch não dạng bột?
Cho tới nay, nguy cơ bị mắc bệnh mạch máu dạng bột thì chưa được làm sáng tỏ và việc xác định người nào bị căn bệnh này trước khi triệu chứng XHN xảy ra là một điều không thể làm đại trà (trừ khi bệnh thuộc týp có yếu tố gia đình) nhưng thống kê cho thấy xuất huyết mạch não (XHMN) dạng bột thường xảy ra ở người tuổi trên 55, người có kèm bệnh sa sút trí tuệ (vì cùng chung loại Amyloid protein gây tổn thương) và dường như bệnh mạch não dạng bột có liên quan đến một số hình thái của gen apolipoprotein E. XHMN dạng bột cũng tăng lên đáng kể ở người bị tăng huyết áp, đái tháo đường, rối loạn mỡ máu và xơ vữa mạch, tăng acid uric máu.
Biểu hiện của XHN dạng bột
Vì đặc điểm chung của XHMN dạng bột là những ổ xuất huyết nhỏ, nằm rải rác trong nhu mô não, dưới vỏ não nên triệu chứng lâm sàng biểu hiện thường từ từ và không rầm rộ. Bệnh nhân chỉ kêu đau đầu, suy giảm nhận thức, mất khả năng làm việc trí óc, ù tai, chóng mặt, rối loạn thị giác, nuốt sặc, nói ngọng... và trong nhiều trường hợp gần như không có triệu chứng hoặc triệu chứng lẫn vào những biểu hiện của bệnh sa sút trí tuệ đã có trước đó. Đôi khi bệnh có biểu hiện nặng khi khối xuất huyết lớn như co giật, liệt nửa người, hôn mê từ nhẹ đến nặng và bệnh nhân có thể tử vong. Việc xác định xem bệnh nhân có bị XHMN dạng bột hay không dựa vào tiêu chuẩn vàng là sinh thiết tổ chức não nhưng thủ thuật này không thể áp dụng thường qui trên thực tế nên chẩn đoán chủ yếu dựa vào phim chụp cắt lớp (CT) hoặc cộng hưởng từ sọ não (MRI) với tổn thương cơ bản là những ổ xuất huyết nhỏ dưới vỏ não.
Điều trị như thế nào?
Vì loại bỏ nguyên nhân XHN là xuất phát từ tổn thương thành mạch do Amyloid protein chưa khả thi nên điều trị XHMN dạng bột chủ yếu tập trung vào việc xử lý các triệu chứng như chống phù não bằng manitol, thở máy, nằm đầu cao... , cho thuốc bảo vệ tế bào não, đảm bảo hô hấp, tuần hoàn, nuôi dưỡng đầy đủ... Các bệnh phối hợp như tăng huyết áp, đái tháo đường, bệnh tim phổi mạn cũng cần được kiểm soát tốt. | medlatec | 858 |
Suy gan cấp
Suy gan cấp là tình trạng tổn thương tế bào gan một cách ồ ạt do nhiều nguyên nhân khác nhau dẫn đến bệnh cảnh lâm sàng cấp tính với các biểu hiện: vàng da, rối loạn đông máu, bệnh lý não gan, suy đa tạng... ở một người trước đó có chức năng gan bình thường. Tỷ lệ tử vong cao 50 - 90% nếu không được điều trị hợp lý hoặc không được ghép gan
1. Nguyên nhân suy gan cấp
1.1 Do vi sinh vật
Do các virus viêm gan A, B, C, E (virus viêm gan B là nguyên nhân phổ biến nhất ở Việt Nam).Các virus khác: cytomegalovirus, herpes, epstein barr, thủy đậu.Vi khuẩn: gặp ở những bệnh nhân nhiễm khuẩn nặng và sốc nhiễm khuẩn, tỷ lệ tổn thương gan và suy gan cấp tới 20 - 25%.Ký sinh trùng: sốt rét, sán lá gan, giun.
1.2 Do ngộ độc
Thuốc: paracetamol (hay gặp nhất), isoniazide, rifampicin, thuốc chống viêm không steroid, sulphonamides, phenytoin, tetracycline, allopurinol, ketoconazole... thuốc đông y (chất bảo quản thuốc)Nấm mốc: điển hình là nấm amianita phalloides
Nấm mốc là nguyên nhân gây ngộ độc
1.3. Nguyên nhân khác
Hội chứng gan nhiễm mỡ cấp ở phụ nữ có thai.Tắc mạch lớn ở gan.Hội chứng Reye.
2. Triệu chứng
2.1. Lâm sàng
Bệnh nhân suy gan cấp thường có tiền sử khỏe mạnh hoặc không có biểu hiện tiền sử bệnh lý nặng nề trước đó. Bệnh nhân khởi phát với triệu chứng: mệt xỉu, buồn nôn, chán ăn sau đó các biểu hiện điển hình trên lâm sàng là:Vàng da và niêm mạc tăng nhanh, nước tiểu sẫm màu.Các triệu chứng do rối loạn đông máu: chảy máu dưới da, niêm mạc, xuất huyết tiêu hóa cao và thấp, có thể xuất huyết não.- Hội chứng não gan biểu hiện ở nhiều mức độ:+ Độ I: thay đổi trạng thái tình cảm, giảm tập trung, rối loạn giấc ngủ.+ Độ II: lơ mơ, u ám, hành vi bất thường, ứng xử không phù hợp mất định hướng, còn đáp ứng với lời nói.+ Độ III: ngủ gà, không đáp ứng với lời nói, u ám rõ ,tăng phản xạ.+ Độ IV: hôn mê, biểu hiện mất não, có thể còn đáp ứng với kích thích đau.- Suy thận cấp là biến chứng xảy ra sau suy gan cấp.- Nhiễm trùng: hay gặp viêm phổi, nhiễm trùng tiết niệu, nhiễm khuẩn huyết.- Người bệnh có thể tử vong trong bệnh cảnh suy đa tạng.
2.2. Cận lâm sàng
Không có xét nghiệm đặc hiệu.- Tăng bilirubin: nếu tăng > 250 mmol/l bệnh nhân rất nặng.+ AST và ALT tăng cao khi có tổn thương tế bào gan nặng.+ INR, NH3, PT, APTT, yếu tố V, VII, VIII và fibrinogen (INR > 1,5 là yếu tố xác định bệnh nặng)+ Hạ đường máu, hạ natri máu, hạ magie máu, kiềm hô hấp, toan chuyển hóa.+ Tăng ure, creatinin máu.
3. Chẩn đoán
3.1. Chẩn đoán xác định
Chẩn đoán suy gan cấp trên lâm sàng cần kết hợp đầy đủ các biểu hiện của hội chứng suy chức năng gan cấp tính, hội chứng não gan: mệt mỏi, vàng da, xuất huyết, dấu hiệu thần kinh...Các xét nghiệm sinh hóa: tăng bilirubin, NH3, AST, ALT, thời gian prothrombin kéo dài > 1,5
3.2. Chẩn đoán phân biệt
Ngộ độc thuốc an thần gây ngủ.Hạ đường huyết.Hôn mê tăng áp lực thẩm thấu.Tai biến mạch máu não.Các bệnh lý thần kinh khác.Đợt cấp trên một bệnh nhân có bệnh gan mạn tính (do viêm gan virus, xơ gan rượu, viêm gan tự miễn, bệnh gan do rối loạn chuyển hóa...)
Tai biến mạch máu não.3. Chẩn đoán nguyên nhân
Suy gan cấp do ngộ độc: xét nghiệm độc chất trong máu nước tiểu, dịch dạ dày, định lượng paracetamol trong huyết thanh.Suy gan cấp nghi do viêm gan virus: chẩn đoán huyết thanh: viêm gan A (Ig. M); viêm gan B (Hbs. Ag; Anti HBC, đếm định lượng HBV DNA)....Suy gan cấp do các nguyên nhân khác: bệnh tự miễn tìm kháng thể tự miễn, bệnh rối loạn chuyển hóa...Chẩn đoán hình ảnh: siêu âm gan xác định tắc mạch gan, gan teo trong các viêm gan virus tối cấp
3.4. Chẩn đoán mức độ
Phân chia theo Luke và Mallory: chia làm 3 giai đoạn:+ Tiền triệu: là giai đoạn chưa có vàng da.+ Giai đoạn trung gian: đánh dấu bằng sự xuất hiện của vàng da.+ Giai đoạn cuối: biểu hiện của bệnh lý não gan.Phân loại lâm sàng kinh điển: dựa vào khoảng thời gian từ khi biểu hiện vàng da đến khi xuất hiện bệnh lý não gan.+ Suy gan tối cấp: 7 ngày.+ Suy gan cấp: 8 - 28 ngày.+ Suy gan bán cấp: 5 - 12 tuần.Bệnh lý não gan chia làm 4 mức độ: rất hữu ích trong tiên lượng, theo dõi và thái độ xử trí cho bệnh nhân.+ Độ I: hưng phấn hoặc trầm cảm, nói nhịu, hơi lẫn, rối loạn giấc ngủ, run nhẹ.+ Độ II: lơ mơ, u ám, mất định hướng, run rõ.+ Độ III: ngủ lịm, nhưng còn đáp ứng, tăng phản xạ, run thường xuyên.+ Độ IV: hôn mê sâu, không còn run.
4. Điều trị
4.1. Nguyên tắc điều trị
Không có điều trị đặc hiệuĐiều trị hỗ trợ gan, các cơ quan bị suy chức năng.Điều trị các biến chứng trong khi chờ đợi tế bào gan hồi phục hoặc chờ ghép gan.
4.2. Điều trị cơ bản
Đầu cao 45o.Tôn trọng trục đầu – cổ – thân.Theo dõi tri giác và đường kính đồng tử.Đặt nội khí quản nếu cần, thông khí cho nhược thán nhẹ.Chống phù não: manitol 20% 0,4g/kg.Bù nước điện giải, thuốc vận mạch nếu cần.Lọc ngoài thận.Dự phòng kháng H2, ức chế bơm proton, chống chảy máu tiêu hoá.Cung cấp Glucose (G5% – G20%).Theo dõi Glucose máu theo giờ.Bilan dịch vào ra.
4.3. Điều trị nguyên nhân
Ngộ độc Paracetamol (và suy gan cấp tính khác): N-acetylcysteine 300mg/kg/20 giờ. Bệnh lý tự miễn dịch: corticoid.Kháng virus.Đình chỉ thai nghén (gan nhiễm mỡ cấp nặng, hội chứng Hellp ...)Điều trị nên tránh:+ Thuốc hướng thần Benzodiazepines, Neuroleptique làm hôn mê nặng lên, không theo dõi được bệnh não liên quan đến suy gan.+ Truyền các yếu tố đông máu (trừ khi có biến chứng chảy máu).
4.4. Hỗ trợ ngoài cơ thể
Ở các bệnh viện có điều kiện trang thiết bị và kỹ thuật thì có thể thực hiện gan nhân tạo, thay huyết tương chờ cho tế bào gan hồi phục hoặc ghép gan.
5. Tiên lượng và biến chứng
Tiên lượng phụ thuộc vào nguyên nhân, tuổi và thời gian diễn tiến bệnh. Tiên lượng tốt khi nguyên nhân là ngộ độc paracetamol và viêm gan A, xấu nhất trong viêm gan non-A non-B và phản ứng thuốc đặc ứng. Thời gian xuất hiện bệnh lý não cũng ảnh hưởng đến tiên lượng. Suy gan tối cấp có tỉ lệ sống 35% và bán cấp chỉ còn 15%. Kết quả ghép gan cho suy gan cấp đang được cải thiện và hiện nay đạt được 65-75%.
6. Dự phòng
Sử dụng thuốc đúng liều, đủ liều.Phát hiện sớm và điều trị tích cực các người bệnh viêm gan do thuốc, do virus, vi khuẩn và các nguyên nhân khác...Không phải lúc nào những bệnh lý về gan cũng xuất hiện những dấu hiệu rõ ràng. Gan đóng vai trò vô cùng quan trọng vì không chỉ có chức năng lọc máu mà còn sản sinh ra hormon để dự trữ năng lượng. Chính vì vậy, để hạn chế tiến triển của bệnh suy gan, người bệnh cần thường xuyên kiểm tra sức khỏe định kỳ, đồng thời cần tuân theo sự hướng dẫn của bác sĩ để đạt được hiệu quả chữa trị một cách tốt nhất. Ngoài ra, Gói sàng lọc gan mật toàn diện giúp khách hàng:Đánh giá khả năng làm việc của gan thông qua các xét nghiệm men gan;Đánh giá chức năng mật; dinh dưỡng lòng mạch;Tầm soát sớm ung thư gan;Thực hiện các xét nghiệm như Tổng phân tích tế bào máu, khả năng đông máu, sàng lọc viêm gan B,CĐánh giá trạng thái gan mật qua hình ảnh siêu âm và các bệnh có nguy cơ ảnh hưởng gây ra bệnh gan/làm bệnh gan nặng hơn. | vinmec | 1,380 |
Điểm danh các bệnh tình dục lây qua đường miệng
Quan hệ bằng miệng được nhiều người yêu thích và ví nó như 1 cách để “thêm gia vị” cho cuộc yêu thêm nồng thắm, mới lạ. Tuy nhiên, với bất cứ cách thức quan hệ tình dục nào mà không có biện pháp bảo vệ đều có thể dẫn đến lây nhiễm bệnh. Dưới đây là các bệnh tình dục lây qua đường miệng mà bạn cần nhận biết và phòng tránh.
1. Thế nào là quan hệ bằng miệng
Quan hệ bằng miệng hay còn được gọi là Oral Sex, là hành động sử dụng miệng, lưỡi hoặc môi để kích thích bộ phận sinh dục, khu vực sinh dục hoặc hậu môn của đối tác trong hoạt động tình dục.
Quan hệ bằng miệng có thể khiến bạn bị nhiễm “bệnh xã hội”
Trong cuộc sống tình dục của người trưởng thành, quan hệ này có thể được coi là một trải nghiệm thú vị nếu được thực hiện đúng cách và kèm theo việc áp dụng các biện pháp bảo vệ phù hợp.
2. Quan hệ bằng miệng có mắc bệnh lây qua đường tình dục không?
Câu trả lời là có. Thực tế, có nhiều bệnh lây truyền qua đường tình dục và các bệnh nhiễm trùng khác có thể lây lan thông qua quan hệ tình dục bằng miệng.
Nếu bạn tiếp xúc với một đối tác bị nhiễm bệnh, tồn tại nguy cơ bạn có thể bị nhiễm bệnh trong miệng, cổ họng, bộ phận sinh dục hoặc trực tràng. Tuy nhiên, nguy cơ mắc bệnh lây truyền qua đường tình dục hoặc lây truyền bệnh cho người khác thông qua quan hệ tình dục bằng miệng còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: loại bệnh lý, cách thức quan hệ tình dục và số lần thực hiện hành vi tình dục.
Vì thế bạn nên quan hệ tình dục có sử dụng biện pháp bảo vệ an toàn. Đồng thời nên tự trang bị cho mình kiến thức về các bệnh tình dục lây truyền qua đường miệng để nhận biết sớm, điều trị kịp thời nếu không may bạn mắc phải.
3. Các bệnh tình dục lây truyền qua đường miệng thường gặp
3.1. Chlamydia
Chlamydia là 1 trong các bệnh tình dục lây qua đường miệng thường gặp. Bên cạnh việc lây nhiễm qua quan hệ tình dục bằng miệng, bệnh có thể lây khi bạn quan hệ qua âm đạo, hậu môn.
Khi bị nhiễm bệnh Chlamydia sẽ gây ảnh hưởng đến các vùng như cổ họng, bộ phận sinh dục, đường tiết niệu và trực tràng.
Bệnh Chlamydia lây nhiễm qua quan hệ tình dục không an toàn bằng đường miệng, bộ phận sinh dục, hậu môn
Phần lớn các trường hợp nhiễm chlamydia trong họng không có triệu chứng rõ ràng. Khi có triệu chứng xuất hiện, người bệnh có thể trải qua cảm giác đau họng. Chlamydia là một bệnh nhiễm trùng kéo dài suốt đời, tuy nhiên, nó có thể được điều trị và chữa khỏi thông qua việc sử dụng kháng sinh phù hợp.
3.2. Bệnh lậu
Tương tự như bệnh Chlamydia, bệnh lậu nếu lây nhiễm qua quan hệ tình dục đường miệng có thể làm ảnh hưởng sức khỏe vùng cổ họng của bạn.
Tuy nhiên, bạn nên lưu ý rằng các triệu chứng mắc bệnh lậu thường không rõ ràng. Khi bệnh có biểu hiện triệu chứng tức là vi khuẩn lậu đã xâm nhập và tác động lớn đến sức khỏe của bạn. Thông thường, các triệu chứng thường bắt đầu xuất hiện khoảng 1 tuần sau khi tiếp xúc với vi khuẩn và có thể bắt đầu bằng cảm giác đau họng.
3.3. Bệnh giang mai
Theo CDC Hoa Kì vào năm 2015, đã có hơn 74.000 trường hợp mắc bệnh giang mai do quan hệ tình dục không sử dụng biện pháp an toàn. Bệnh này sẽ bộc phát các triệu chứng ảnh hưởng đến các bộ phận như: miệng, môi, cổ họng, bộ phận sinh dục, hậu môn và trực tràng.
Bệnh giang mai được chia thành 3 giai đoạn bệnh, mỗi giai đoạn lại có những biểu hiện khác nhau. Trong giai đoạn ban đầu của bệnh giang mai miệng, người bệnh có thể xuất hiện các vết loét trong hoặc xung quanh miệng và cổ họng.
Ở giai đoạn thứ hai, có thể xảy ra phát ban trên da, sưng hạch bạch huyết và sốt. Giai đoạn tiềm ẩn của nhiễm trùng có thể kéo dài trong nhiều năm mà không có dấu hiệu hay triệu chứng nào.
Giai đoạn thứ ba của nhiễm trùng có thể ảnh hưởng đến các bộ phận như: não, dây thần kinh, mắt, tim, mạch máu, gan, xương và khớp.
Bệnh giang mai khó phát hiện do triệu chứng không rõ ràng, nhưng “sức tấn công” của bệnh đối với cơ thể con người là rất lớn. Bệnh lý này cũng có thể lây nhiễm từ mẹ sang con trong quá trình chuyển dạ nếu mẹ bị nhiễm bệnh trong lúc mang thai.
Tuy nhiên, bệnh giang mai có thể được chữa khỏi thông qua việc sử dụng kháng sinh phù hợp và các triệu chứng có thể biến mất khi được điều trị hoặc ngay cả khi không được điều trị.
3.4. Bệnh truyền nhiễm do virus HPV
HPV (virus gây u nhú ở người) là một bệnh lây truyền thông qua đường tình dục phổ biến, có khả năng lây truyền nếu người bệnh quan hệ với người bình thường qua miệng, âm đạo và hậu môn. Virus HPV khi xâm nhập vào cơ thể có thể làm ảnh hưởng lớn đến sức khỏe của người bệnh.
Nhiễm virus HPV có thể dẫn đến nguy cơ ung thư cổ tử cung ở nữ giới
Một số loại HPV có thể gây ra u nhú trong thanh quản hoặc hệ hô hấp, dẫn đến các triệu chứng như mụn cóc trong cổ họng, thay đổi giọng nói, khó nói và hụt hơi. Ngoài ra, một số loại HPV khác ảnh hưởng đến miệng và cổ họng, có thể gây nên những biến chứng nguy hiểm đối với sức khỏe của người bệnh.
Hiện chưa có phương pháp chữa trị cụ thể cho các bệnh truyền nhiễm do virus HPV. Phần lớn người bệnh sẽ chung sống cả đời với virus HPV. Tuy nhiên, cơ chế miễn dịch của con người sẽ sản xuất ra những kháng thể đẩy lùi loại virus này. Nhưng đến thời điểm hệ miễn dịch bị suy yếu như khi bạn mang thai, tiếp nhận điều trị ung thư,.. thì virus có khả năng phát triển trở lại và gây bệnh.
4. Địa chỉ khám, sàng lọc bệnh lý lây qua đường tình dục uy tín
Khám sức khỏe sinh sản định kì sẽ giúp bạn sớm phát hiện ra các bệnh lý truyền nhiễm qua đường tình dục | thucuc | 1,167 |
Tắc ruột cơ học ở trẻ em
Giống như tắc ruột ở người lớn, phần lớn số ca tắc ruột ở trẻ em đều là tắc ruột cơ học. Đây là một trong những bệnh lý cấp cứu ngoại khoa rất thường gặp. Vậy tắc ruột cơ học ở trẻ em xảy ra do những nguyên nhân gì? Hãy cùng tìm hiểu qua bài viết dưới đây.
XEM THÊM:
>> Mổ ruột thừa sau bao lâu thì đi làm được?
>> Mổ ruột thừa ở vị trí nào?
>> Mổ ruột thừa xong có béo không?
Tắc ruột gây ra tình trạng ngưng trệ sự lưu thông thức ăn, khiến thức ăn không được tiêu hóa, gây ra hiện tượng đầy hơi, đau bụng, trường bụng, nôn ói …
Tắc ruột gây ra tình trạng ngưng trệ sự lưu thông thức ăn, khiến thức ăn không được tiêu hóa, gây ra hiện tượng đầy hơi, đau bụng, trường bụng, nôn ói …
Nguyên nhân gây tắc ruột cơ học ở trẻ em
Giống như chứng tắc ruột ở người lớn, tắc ruột trẻ em cũng có 2 loại đó là tắc ruột cơ năng và tắc ruột cơ học, trong đó đa số trường hợp được xác định là tắc ruột cơ học.
Tắc ruột cơ học xảy ra do một số nguyên nhân sau:
Triệu chứng trẻ bị tắc ruột cơ học
Tắc ruột là bệnh cấp cứu ngoại khoa phổ biến nhưng lại có nhiều triệu chứng giống với các bệnh tiêu hóa thông thường khác nên nếu không có kiến thức, am hiểu về tắc ruột cơ học ở trẻ thì rất dễ nhầm lẫn. Các triệu chứng đặc trưng của bệnh tắc ruột cơ học ở trẻ đó là:
Tắc ruột thường gây ra những biến chứng nguy hiểm như: sút cân và không thể tăng cân dù trẻ ăn rất đầy đủ chất, viêm ruột, thủng ruột, hay viêm phúc mạc, có thể ảnh hưởng đến tính mạng của trẻ. Vì vậy, khi thấy những triệu chứng nói trên, các bậc cha mẹ cần nhanh chóng đưa trẻ đến bệnh viện để các bác sĩ thăm khám và điều trị kịp thời, tránh những biến chứng nguy hiểm.
Cha mẹ cần nhanh chóng đưa trẻ đến bệnh viện để các bác sĩ thăm khám và điều trị kịp thời, tránh những biến chứng nguy hiểm do tắc ruột gây ra
Tùy từng trường hợp, các bác sĩ đưa ra các biện pháp xử lý phù hợp nhất, có thể điều trị bảo tồn hoặc phẫu thuật. Ví dụ đối với những trường hợp trẻ bị sẹo, ung thư đường ruột, bác sĩ sẽ chỉ định phẫu thuật. Còn với những trường hợp bị tắc nghẽn ruột do bị dính ruột sau phẫu thuật thì trẻ được chỉ định đặt ống thông qua mũi xuống ruột. | thucuc | 474 |
Khám sức khỏe theo yêu cầu đơn vị
Hàng năm, khám sức khỏe định kỳ theo Thông tư 14 hay khám sức khỏe định kỳ theo yêu cầu đơn vị cho cán bộ nhân viên đã thể hiện việc chấp hành quy định của Bộ Y tế và Luật Lao động.
Việc tổ chức Khám sức khỏe (KSK) định kỳ mang lại “lợi ích ghép” có cả doanh nghiệp và người lao động. Qua KSK giúp cho người lao động biết được tình trạng sức khỏe
của mình, phát hiện sớm các bệnh lý, bệnh nghề nghiệp, mang lại hiệu quả điều trị và nâng cao chất lượng cuộc sống. Đồng thời, đơn vị, doanh nghiệp sẽ nắm bắt được tình trạng sức khỏe người lao động, nâng cao hiệu quả công việc và góp phần tạo sự phát triển bền vững đơn vị.
Khám sức khỏe định kỳ cho CBNV thể hiện việc đơn vị chấp hành quy định của Bộ Y tế và Luật Lao động.
Do ngồi nhiều, ít vận động, tiếp xúc với máy tính nên nhân viên văn phòng dễ mắc các bệnh cột sống, mắt, tiểu đường, mỡ máu,… ; công nhân khu công nghiệp dễ mắc các bệnh nghề nghiệp như hô hấp, thính lực, nhiễm độc chì. Hay trong danh mục khám chung của nam và nữ, với nữ giới đã có gia đình cần thiết phải kiểm tra phụ khoa, siêu âm vú, làm tế bào âm đạo,… Như thế, để công tác khám sức khỏe đạt hiệu quả cao nhất cần thiết phải dựa vào giới tính, công việc, môi trường làm việc mà danh mục khám sẽ được doanh nghiệp, đơn vị cần chuyên sâu khác nhau.
Mọi chi tiết, Quý vị vui lòng liên hệ: | medlatec | 291 |
Trẻ bị loạn khuẩn đường ruột kéo dài: Cần xử trí đúng cách, kịp thời
Loạn khuẩn đường ruột ở trẻ là tình trạng mất cân bằng giữa lợi khuẩn và hại khuẩn trong ruột. Bổ sung lợi khuẩn thông qua các chế phẩm vi sinh, cải thiện chế độ ăn uống và khắc phục nguyên nhân gây bệnh là cách xử trí cơ bản khi bé bị loạn khuẩn đường ruột kéo dài.
1. Loạn khuẩn đường ruột ở trẻ là gì?
Loạn khuẩn đường ruột ở trẻ là tình trạng mất cân bằng giữa lợi khuẩn và hại khuẩn trong ruột. Bình thường, trong đường ruột của người có một hệ vi sinh vật sống cộng sinh với 500 - 1.000 loài khác nhau, trong đó có 85% lợi khuẩn và 15% hại khuẩn.Thông thường, khi tỷ lệ lợi khuẩn và hại khuẩn ở trạng thái cân bằng, quá trình tiêu hóa và hấp thụ chất dinh dưỡng, thải trừ chất độc hại tốt thì sẽ kìm hãm và làm mất tác dụng của vi khuẩn gây bệnh đường ruột.Tuy nhiên, trong một số trường hợp, tỷ lệ trên bị phá vỡ. Khi đó, trẻ bị loạn khuẩn đường ruột do lượng vi khuẩn có lợi giảm xuống, hại khuẩn tăng lên.Lúc này, trẻ thường bị đi ngoài phân sống, đi tiêu lỏng, đôi khi có lẫn một ít chất nhầy, máu. Trẻ có thể bị khó chịu do cảm giác đầy bụng, thậm chí sốt nhẹ. Đặc biệt, loạn khuẩn đường ruột ở trẻ sơ sinh thường khiến các bậc cha mẹ lo lắng hơn cả, do hệ vi khuẩn đường ruột còn chưa hoàn thiện như người lớn.Khi gặp tình trạng này, cần xử lý đúng cách giúp trẻ nhanh phục hồi, tránh để trẻ bị mất nước nhiều sẽ gây rối loạn điện giải, kiệt sức và suy dinh dưỡng, tránh tái phát nhiều lần dai dẳng.
2. Phải làm sao nếu bé bị loạn khuẩn đường ruột kéo dài?
Trẻ bị loạn khuẩn đường ruột kéo dài vô cùng nguy hại cho trẻ
Khi thấy trẻ bị loạn khuẩn đường ruột, cha mẹ thường nghĩ ngay đến việc phải dùng thuốc, thậm chí tự ý dùng thuốc kháng sinh cho trẻ. Tuy nhiên, điều này là vô cùng nguy hại.Thuốc kháng sinh tiêu diệt cả vi khuẩn có hại và vi khuẩn có lợi cho đường tiêu hóa dẫn đến tình trạng loạn khuẩn đường ruột ở trẻ trở nên nặng hơn. Trên thực tế, có rất nhiều trường hợp loạn khuẩn ở trẻ nhỏ là do ảnh hưởng từ việc dùng kháng sinh liều cao và kéo dài để điều trị các bệnh viêm họng, viêm amidan, viêm phổi,... Do đó, dùng thuốc cho trẻ phải vô cùng cẩn trọng, chuẩn xác theo đúng chỉ định của bác sĩ để tránh biến chứng nguy hiểm.Điều trị loạn khuẩn đường ruột ở trẻ nhỏ bao gồm bổ sung lợi khuẩn thông qua các chế phẩm vi sinh cho trẻ, thay đổi chế độ ăn uống và khắc phục nguyên nhân gây loạn khuẩn ở trẻ nhỏ.2.1. Các chế phẩm vi sinhĐể điều trị loạn khuẩn đường ruột có thể dùng các chế phẩm vi sinh lành tính, có lợi cho sức khỏe.Men vi sinh sống giúp tăng số lượng lợi khuẩn trong hệ vi sinh đường ruột, xây dựng hệ miễn dịch cân bằng, nhờ đó sẽ khắc phục được tình trạng loạn khuẩn của trẻ.Hơn nữa, rối loạn tiêu hoá làm ảnh hưởng đến khả năng tiêu hoá và hấp thu thức ăn dễ gây suy kiệt cho trẻ. Trong thời gian đợi hệ men đường ruột hồi phục thì những chế phẩm vi sinh còn giúp trẻ hấp thu tốt hơn trong thời điểm bệnh, nhờ đó trẻ tránh khỏi nguy cơ suy kiệt, giúp hệ miễn dịch ổn định và bảo vệ trẻ.Nên chọn men vi sinh từ nhà sản xuất uy tín, đa dạng các chủng lợi khuẩn sẽ giúp tái lập cân bằng hệ vi sinh nhanh hơn. Các chủng vi sinh được khuyên dùng là Lactobacillus, Bacillus subtilis, Bacillus clausii và Saccharomyces boulardii... Sản phẩm men vi sinh dùng cho trẻ nên là loại có mùi vị hấp dẫn sẽ khiến việc cho trẻ uống men dễ dàng hơn.Tuy nhiên, uống men vi sinh nào, hàm lượng vi sinh vật của chế phẩm bao nhiêu cũng như liều lượng uống tốt nhất cho từng trẻ thì cần được hướng dẫn bởi bác sĩ chuyên khoa Nhi để đảm bảo hiệu quả.
Chú ý đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm và giữ vệ sinh ăn uống
2.2. Chế độ ăn. Khi trẻ bị loạn khuẩn đường ruột, cần xem lại chế độ ăn uống cho bé nhằm:Loại bỏ nguyên nhân gây loạn khuẩn nếu có.Chế độ dinh dưỡng dễ hấp thu giúp trẻ tránh bị suy kiệt.Một số biện pháp có thể áp dụng:Không nên cho bé ăn nhiều đồ ngọt.Nếu trẻ còn bú thì nên tiếp tục cho bú mẹ bình thường, trong khi đó mẹ cũng phải kiêng ăn đồ ngọt.Nếu trẻ phải ăn sữa ngoài, mẹ nên chọn sữa không có đường lactoza (free lactose).Bữa ăn của trẻ cần đầy đủ các chất dinh dưỡng và năng lượng, nên cho trẻ ăn những thực phẩm dễ tiêu hoá như: thịt gà, thịt lợn nạc, sữa chua, sữa đậu nành, bí đỏ, cà rốt, chuối tiêu, hồng xiêm... nên thay mỡ bằng dầu ăn.Tránh không nên cho trẻ ăn những loại thức ăn khó tiêu như ngô, đỗ nguyên hạt, thực phẩm nhiều chất xơ.Ngoài ra có thể cho trẻ uống nước táo ép, hồng xiêm xay, chuối xay.Chú ý đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm và giữ vệ sinh ăn uống.Không nên cho trẻ ăn kiêng quá mức: Nhiều bậc cha mẹ cho trẻ ăn kiêng, không cho ăn dầu mỡ nên bé không hấp thụ được các vitamin và không bài tiết dịch tiêu hóa để hấp thu chất dinh dưỡng từ thức ăn, do đó phân thường bị sống. Tốt nhất, các bữa ăn chính vẫn cần đảm bảo đủ 4 nhóm thức ăn: tinh bột (gạo), đạm (thịt cá, trứng, sữa), dầu mỡ và vitamin (từ rau củ quả), trong đó lưu ý thịt gà nạc băm nhỏ và cà rốt cho vào bột cháo rất tốt cho trẻ tiêu chảy, phân sống kéo dài.Không nên cho trẻ ăn dặm sớm trước 6 tháng tuổi: tinh bột được tiêu hóa nhờ men amylaza và ptyalin ở nước bọt mà nước bọt phải tới 6 tháng tuổi trẻ mới tiết ra nhiều. Vẫn có thể cho trẻ tập ăn dặm nhưng nên hạn chế.Bé 11 tháng tuổi, có thể cho bé ăn thêm sữa chua sẽ kích thích thèm ăn và dễ tiêu hóa.2.3. Khắc phục nguyên nhân gây loạn khuẩn ở trẻ. Trong trường hợp trẻ cần điều trị bằng kháng sinh mạnh hay trong thời gian dài, trẻ từng bị loạn khuẩn đường tiêu hóa từ trước đó, cha mẹ nên hỏi thêm ý kiến của bác sĩ để có biện pháp khắc phục sớm. Trường hợp tình trạng trẻ vẫn bị đi ngoài, phân sống không cải thiện dù đã áp dụng các biện pháp trên, cần đưa bé đến ngay các chuyên khoa tiêu hóa Nhi để được thăm khám, tránh hậu quả đáng tiếc... để tìm nguyên nhân chính xác và phát hiện ra những bất thường khác nếu có và kịp thời điều trị. | vinmec | 1,252 |
Bướu u mỡ chẩn đoán và điều trị như thế nào?
Mặc dù đa số các trường hợp bướu u mỡ là vô hại nhưng không phải vì thế mà chủ quan. Vẫn có những trường hợp u mỡ gây ra những vấn đề đáng lo ngại, nhất là u mỡ ác tính. Do đó, việc phát hiện sớm và can thiệp điều trị đúng cách sẽ giúp ngăn ngừa được những rủi ro không đáng có về sau.
1. Bướu u mỡ là gì?
U mỡ hay bướu u mỡ là tình trạng mỡ hình thành và tích tụ tạo thành khối u dưới da hoặc trong cơ quan nội tạng. U mỡ có thể xuất hiện ở bất kỳ đối tượng nào, đa số lành tính hoặc ít gây ảnh hưởng sức khỏe, không đau và có khả năng di chuyển.
Với những khối u dưới da có thể quan sát thấy một cục u tròn nổi lên trên bề mặt da, kích thước to nhỏ khác nhau. Khi sờ, u mỡ thường có nhiều thùy, mềm và đôi khi còn chứa chất lỏng bên trong.
2. Chẩn đoán và điều trị bướu u mỡ
Mặc dù đa số các trường hợp u mỡ ít dẫn đến những vấn đề sức khỏe nhưng theo khuyến cáo của chuyên gia thì vẫn nên xử lý khối u mỡ càng sớm càng tốt để tránh khối u có chuyển biến gây hậu quả xấu về sau. Bên cạnh đó, một số trường hợp sự xuất hiện u mỡ gây mất thẩm mỹ khiến người bệnh trở nên tự ti. Vì vậy, dù khối u không gây hại nhưng nhiều người vẫn lựa chọn loại bỏ để không làm ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống.
Chẩn đoán bướu u mỡ
Để đảm bảo xác định chính xác khối u mỡ là lành tính hay ác tính, bạn cần phải tìm đến bác sĩ chuyên khoa.
Trước tiên, bác sĩ sẽ thăm khám lâm sàng, xem xét các triệu chứng kết hợp với tìm hiểu thông tin, lịch sử bệnh lý của bệnh nhân và gia đình.
Đối với những khối u bên trong cơ thể thì cần phải thực hiện thông qua các biện pháp chuyên sâu như siêu âm, nội soi hoặc CT Scan để xác định vị trí, kích thước khối u.
Sinh thiết để lấy một mẫu mô nhỏ quan sát dưới kính hiển vi là biện pháp tối ưu nhằm xác định thể u lành hay u ác.
Điều trị bướu u mỡ
Sau khi có kết quả chẩn đoán chính xác về u mỡ, bác sĩ sẽ lên phương án điều trị cũng như tư vấn chế độ chăm sóc phù hợp với từng bệnh nhân. Những trường hợp khối lành tính và không có dấu hiệu lớn hơn để gây hại thì tạm thời không cần xử lý, nhưng người bệnh vẫn phải theo dõi sức khỏe thường xuyên nhằm tránh tình trạng chuyển hướng xấu.
Nếu khối u mỡ gây ảnh hưởng sức khỏe hoặc bạn muốn loại bỏ nó vì lý do thẩm mỹ hay không thoải mái thì tùy vào mức độ bệnh lý và thể trạng bệnh nhân mà bác sĩ có thể chỉ định các phương pháp:
Phẫu thuật: Là biện pháp chính để loại bỏ bướu u mỡ và các mô mỡ xung quanh thông qua một vết cắt nhỏ trên da.
Hút mỡ bằng laser: Một số trường hợp có thể sử dụng laser để giúp tan mỡ. Sau đó cơ thể tiêu hóa lượng mỡ này một cách tự nhiên. Quy trình này thường ít đau và có thời gian hồi phục nhanh hơn so với phẫu thuật truyền thống. Tiêm steroid: Đối với những u mỡ kích thước nhỏ, bác sĩ có thể chỉ định tiêm steroid để làm tiêu lượng mỡ tích tụ.
Như vậy, nếu cơ thể xuất hiện các triệu chứng bất thường, cách tốt nhất là bạn nên tìm đến các bác sĩ chuyên khoa để thăm khám và chẩn đoán bệnh, từ đó lên phương án xử lý thích hợp.
3. Cách phòng tránh bướu u mỡ
Để hạn chế khả năng hình thành u mỡ, bạn có thể áp dụng một số biện pháp phòng tránh sau:
Xây dựng chế độ ăn uống lành mạnh: Hạn chế tiêu thụ chất béo động vật và thức ăn nhanh, giảm lượng đường dung nạp vào cơ thể, tăng cường bổ sung rau và quả, hạn chế thịt đỏ, ưu tiên các nguồn protein tốt như cá, gà, đậu, ngũ cốc.
Duy trì cân nặng lành mạnh: Kiểm soát cân nặng ở mức lý tưởng để giảm nguy cơ sự hình thành của mô mỡ. Tập thể dục đều đặn: Vận động thường xuyên có thể giúp duy trì cân nặng lành mạnh và đốt cháy mỡ thừa tích tụ trong cơ thể Giữ vệ sinh da: Giữ da luôn sạch sẽ để tránh viêm nhiễm và tổn thương da vì đây có thể là điều kiện thuận lợi cho sự hình thành của bướu u mỡ. Theo dõi y tế: Theo dõi sự xuất hiện của bất kỳ biểu hiện lạ nào trên da, thường xuyên kiểm tra sức khỏe định kỳ và chủ động tầm soát bệnh lý, ung thư kể cả khi không có triệu chứng.
Hệ thống trang thiết bị hiện đại với đầy đủ các loại máy móc tiên tiến từ máy xét nghiệm tự động đến hệ thống chẩn đoán hình ảnh, thăm dò chức năng như siêu âm, nội soi, chụp cắt lớp vi tính,… đều được nhập khẩu từ các nước phát triển, đảm bảo độ nhanh chóng và chính xác của các kết quả kiểm tra. | medlatec | 941 |
U nang buồng trứng phải có thai được không?
Mang thai là một thiên chức hạnh phúc nhất của người mẹ, tuy nhiên hiện nay, có rất nhiều nguy cơ tồn tại đe dọa đến khả năng sinh sản của mẹ, trong đó phổ biến đến u nang buồng trứng phải. Những năm gần đây, bệnh có xu hướng gia tăng khiến cho nhiều chị em không tránh khỏi lo lắng. Vậy u nang buồng trứng phải có thai được không, dấu hiệu nhận biết như thế nào, bài viết giúp đây sẽ cung cấp một số thông tin quan trọng để giúp chị em hiểu thêm về bệnh.
1. Tìm hiểu về u nang buồng trứng phải
U nang buồng trứng thực chất là một túi chứa đầy chất lỏng phát triển trên buồng trứng của người phụ nữ. Trong đó, u nang buồng trứng phải là một dạng của u nang buồng trứng, nhìn chung đây là dạng phổ biến hơn so với u nang buồng trứng trái.
Dù là u nang bên trái hay phải thì chúng đều được chia thành các loại như sau:
– U nang buồng trứng cơ năng hình thành do rối loạn nội tiết tố. Loại u nang này thường có kích thước bé hơn 6cm, tồn tại trong khoảng từ 3 đến 6 tháng rồi tự tiêu.
– U nang buồng trứng thực thể hình thành do các tổn thương thực thể của buồng trứng. U nang thực thể thường có các loại như: U nang nước, u nang nhầy và u nang bì.
Nhìn chung, hầu hết các khối u nang buồng trứng bên phải đều là các khối u lành tính. Tuy nhiên người bệnh cũng không nên chủ quan bởi nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời, những khối u này có thể gây ra những biến chứng nguy hiểm đe dọa trực tiếp đến sức khỏe sinh sản của chị em.
U nang buồng trứng phải chiếm khoảng 3,6% các bệnh phụ khoa
2. Dấu hiệu nhận biết u nang buồng trứng phải
Trên thực tế, các khối u nang bên phải thường phát triển âm thầm, bệnh chỉ được phát hiện khi khám sức khỏe định kỳ hay siêu âm. Tuy nhiên, nếu như chị em có những dấu hiệu sau thì tốt hơn hết là nên đi khám sức khỏe bởi khả năng cao đây là dấu hiệu nhận biết sớm của u nang buồng trứng phải:
– Thường xuyên đau tức vùng bụng hoặc ngực, cũng có trường hợp cơn đau diễn ra ở thắt lưng và đùi.
– Đau khi quan hệ tình dục.
– Rối loạn kinh nguyệt, màu sắc máu kinh thay đổi, thời gian kinh nguyệt cũng có thể kéo dài hoặc ngắn hơn so với bình thường.
– Ra máu bất thường ngoài chu kỳ kinh nguyệt.
Bên cạnh đó, u nang buồng trứng phải cũng có thể đi kèm một số dấu hiệu như: Đau bụng đột ngột, mạch đập nhanh, tụt huyết áp, hoa mắt chóng mặt, sốt hoặc nhiệt độ cơ thể tăng cao.
Đau bụng dữ dội kéo dài có thể là một trong những dấu hiệu của bệnh
3. U nang buồng trứng phải có mang bầu được không?
U nang buồng trứng phải có mang bầu được không là thắc mắc của rất nhiều chị em. Nhìn chung, đây vốn là một căn bệnh lành tính, tuy nhiên nếu khi khối u phát triển tăng kích thước có thể gây ra các biến chứng nguy hiểm cho người bệnh, trong đó có ảnh hưởng đến khả năng sinh sản của chị em. Cụ thể, khi các khối u nang xuất hiện khiến cho buồng trứng không thể hoạt động bình thường. Quá trình rụng trứng hay phóng noãn cũng từ đây mà trở nên chậm lại, do đó ảnh hưởng đến khả năng thụ thai. Tuy nhiên, để có thể khẳng định chắc chắn rằng u nang có thai được không còn tùy thuộc vào nhiều yếu tố như tình trạng bệnh, thời gian điều trị…
Để giúp chị em giải đáp thắc mắc một cách chi tiết, dưới đây chúng tôi sẽ liệt kê những trường hợp u nang buồng trứng phải vẫn có thể mang thai và trường hợp không mang thai.
Để trả lời thắc mắc u nang buồng trứng phải có thai được không thì còn cần xem xét nhiều yếu tố như: Kích thước khối u, tình trạng bệnh…
3.1. Trường hợp u nang buồng trứng phải vẫn có thể mang thai
Một số trường hợp bị u nang vẫn có thể mang thai bao gồm:
– Bị u nang cơ nang
U nang cơ năng thường có kích thước nhỏ và có thể tự tiêu, nhìn chung trường hợp này không quá nguy hiểm và bệnh nhân chỉ cần theo dõi theo định kỳ từ 3 đến 6 tháng/lần là đủ.
– Trường hợp u nang, đã mổ bóc u hoặc cắt 1 bên buồng trứng
Việc mổ bóc u hoặc cắt 1 bên buồng trứng không làm buồng trứng còn lại bị ảnh hưởng, đồng nghĩa với chị em vẫn có thể mang thai như bình thường.
– U nang cả hai bên, đã mổ bóc u
Trường hợp này là khi u nang cả hai bên đã mổ bóc u, để lại buồng trứng lành hoặc cắt 1 bên và bóc u một bên. Lúc này thì khả năng mang thai của phụ nữ sẽ thấp hơn.
3.2. Trường hợp u nang buồng trứng phải không thể mang thai
Trường hợp u nang buồng trứng 2 bên đồng thời cả 2 buồng trứng đều đã có hiện tượng nang hóa hết và không còn phần nang lành thì người bệnh sẽ phải cắt bỏ toàn bộ 2 buồng trứng, điều này đồng nghĩa với việc hoàn toàn mất đi khả năng sinh sản tự nhiên.
Như vậy là qua những thông tin mà chúng tôi chia sẻ, chị em đã có được lời giải đáp chi tiết cho thắc mắc u nang buồng trứng phải có mang bầu được không. Thực tế hiện nay, chị em không cần phải quá lo lắng bởi nếu u nang được phát hiện ở giai đoạn sớm, việc điều trị sẽ trở nên không quá phức tạp. Cách tốt nhất để đề phòng bệnh từ sớm là chị em có thể xây dựng thói quen kiểm tra sức khỏe theo định kỳ. | thucuc | 1,084 |
Phụ huynh cần nắm rõ tác dụng của tiêm vacxin cho trẻ
Tiêm phòng vắc xin là một chế phẩm chuyên biệt có thành phần chứa kháng nguyên, được sử dụng nhiều trong phòng ngừa các bệnh lý truyền nhiễm. Tác dụng của tiêm vacxin chính là góp phần kích thích hệ thống miễn dịch, giảm nguy cơ mắc bệnh và giảm khả năng biến chứng bệnh nguy hiểm nếu trẻ được tiêm phòng đầy đủ và đúng lịch.
1. Tìm hiểu đôi nét về tiêm chủng cho trẻ
Trẻ nhỏ là đối tượng có khả năng cao bị tấn công bởi những vi khuẩn, virus gây bệnh do hệ miễn dịch tự nhiên của trẻ chưa đủ sức để chống lại những bệnh lý nguy hiểm như: Viêm màng não, ho gà, viêm gan B, rubella…
Tiêm vacxin là việc đưa vacxin vào cơ thể với mục đích chính là kích thích việc sản sinh kháng thể, nhằm tăng cường sức đề kháng với một số bệnh lý cụ thể. Vacxin giúp giảm thiểu hoặc ngăn ngừa tác động lây nhiễm của nhiều tác nhân gây bệnh cho cơ thể.
Các kháng thể này tồn tại trong cơ thể của đối tượng được tiêm vắc xin, giúp phòng ngừa và đối phó với các loại vi khuẩn, virus gây bệnh.
Tiêm vacxin là việc đưa vacxin vào cơ thể với mục đích chính giúp kích thích việc sản sinh kháng thể để chống lại bệnh truyền nhiễm
2. Tác dụng của tiêm vacxin đối với sức khỏe
Ở giai đoạn phát triển đầu đời, trẻ có nguy cơ mắc một số loại bệnh do thay đổi môi trường và tiếp xúc với nhiều người hơn. Vì vậy, giai đoạn 10 năm đầu tiên trong cuộc đời của trẻ là thời điểm trẻ thường xuyên ốm vặt hoặc dễ bị mắc bệnh truyền nhiễm. Khi không được tiêm vắc xin hoặc tiêm không đầy đủ, trẻ em có khả năng dễ mắc bệnh vì cơ thể không đủ kháng thể. Các bệnh lý truyền nhiễm cho trẻ có thể gây biến chứng nguy hiểm tới tính mạng. Tiêm phòng vắc xin không chỉ là quyền lợi mà còn là nghĩa vụ, trách nhiệm để bảo vệ bản thân, cộng đồng và xã hội.
2.1. Tác dụng của tiêm vacxin đối với trẻ
– Giúp giảm nguy cơ dẫn tới mắc các bệnh lý nguy hiểm, phổ biến như ho gà, viêm não Nhật Bản, viêm gan B, sởi, quai bị, uốn ván, lao, viêm màng não mủ…
– Tiêm phòng vacxin có chi phí rẻ hơn nhiều so với chi phí thăm khám và điều trị các tình trạng do bệnh truyền nhiễm gây ra.
– Tiêm vắc xin giúp trẻ có thể phát triển toàn diện và phòng tránh được các bệnh lý truyền nhiễm nguy hiểm. Từ đó giúp trẻ được khỏe mạnh hơn, ngăn ngừa dị tật hay ảnh hưởng tới trí não và thể chất.
2.2. Tác dụng của tiêm vacxin đối với sức khỏe toàn xã hội
Tiêm vacxin giúp trẻ phát triển khỏe mạnh, giảm nguy cơ mắc bệnh. Hoạt động này có đóng góp quan trọng vào sự phát triển của nguồn nhân lực tương lai của đất nước.
Tiêm vacxin không chỉ bảo vệ sức khỏe cho từng cá nhân mà còn ngăn ngừa bệnh và sự lây nhiễm cho cả cộng đồng. Đây là biện pháp có hiệu quả để phòng chống bệnh tật cho con người, tránh xảy ra việc bùng dịch gây ảnh hưởng tới sức khoẻ và tính mạng của cộng đồng.
Khoảng 85 – 95% người được tiêm phòng vacxin đầy đủ sẽ phát triển kháng thể đặc biệt để bảo vệ cơ thể khỏi bệnh truyền nhiễm. Giảm thiểu tình trạng phải chăm sóc những người bị di chứng bệnh, tàn phế hoặc mất khả năng lao động trong gia đình.
Tiêm vacxin giúp trẻ phát triển khỏe mạnh, giảm nguy cơ mắc bệnh.
3. Tác dụng phụ sau khi tiêm vacxin có thể gặp
Trên thực tế, sau khi tiêm vắc xin không thể tránh khỏi một số tác dụng phụ. Trong những trường hợp này, hãy thật bình tĩnh để có phương án xử lý hợp lý nhất.
Đa số, trẻ nhỏ sau khi tiêm sẽ gặp phải những triệu chứng nhẹ và không gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe. Có thể là tình trạng: Sưng tấy, đau quanh khu vực tiêm; sốt nhẹ; trẻ quấy khóc nhiều hơn. Những triệu chứng này chỉ diễn ra trong vòng thời gian ngắn khoảng 72 giờ, nên chỉ cần theo dõi và chú ý chăm sóc trẻ cẩn thận theo chỉ dẫn của bác sĩ.
Trong trường hợp trẻ không được tiêm chủng hoặc tiêm muộn sẽ dẫn tới trẻ không có hệ miễn dịch bảo vệ. Trẻ không được tiêm chủng sẽ có nguy cơ chịu ảnh hưởng khi dịch bệnh quay trở lại rất cao, gây nguy hiểm cho trẻ và sức khỏe của cộng đồng, khó kiểm soát sự lây lan của bệnh.
4. Những cách có thể giảm đau cho trẻ sau khi tiêm vacxin
Để hạn chế những diễn biến xấu có thể xảy ra trong quá trình thực hiện tiêm phòng vacxin, phụ huynh nên tìm hiểu trước loại vacxin mà trẻ được tiêm, những phản ứng trẻ có thể gặp phải và cách để giảm bớt khó chịu và cách chăm sóc sức khỏe cho trẻ. Dưới đây là một số cách có thể giúp trẻ giảm đau sau tiêm phụ huynh có thể tham khảo:
– Phân tán tư tưởng của trẻ: Phụ huynh nên nói chuyện hoặc chỉ cho trẻ những chi tiết thú vị xung quanh để giảm sự chú ý của trẻ vào mũi tiêm.
– Giữ bình tĩnh: Phụ huynh nên giữ một tinh thần thoải mái và bình tĩnh nhất vì có đến khoảng 50% cảm xúc của cha mẹ ảnh hưởng tới trẻ.
– Xoa vùng da xung quanh của trẻ: Sau tiêm, phụ huynh có thể xoa nhẹ vùng da xung quanh chỗ tiêm nhưng không được xoa trực tiếp lên trên vết tiêm.
– Cho trẻ bú: Việc cho trẻ bú sẽ làm giảm đau cho trẻ khi tiêm chủng. Nên cho trẻ bú sau khi tiêm vacxin xong như một sự trấn an. Nếu cho trẻ bú trước có thể gây ra tình trạng nôn trớ trong quá trình tiêm phòng.
Nên tiêm phòng cho trẻ đúng lịch và theo dõi xử lý kịp thời các phản ứng trẻ có thể gặp phải | thucuc | 1,105 |
Khó thở nên làm gì? Một số biện pháp giảm tình trạng khó thở
Khó thở là một triệu chứng thường hay xuất hiện ở những người mắc các bệnh liên quan đến đường hô hấp. Triệu chứng này diễn ra ở nhiều mức độ từ nhẹ đến nặng, thậm chí có thể gây ảnh hưởng đến tính mạng của người bệnh.
1. Tình trạng khó thở là gì?
1.1. Khó thở là gì?
Khó thở hiểu một cách đơn giản là tình trạng rất khó khăn trong việc trao đổi oxy của đường hô hấp với môi trường. Khi đó người đang bị khó thở sẽ cảm thấy bị tức ngực, thở phải gắng sức, cảm thấy nghẹt thở, hụt hơi, không có đủ không khí để thở. Khó thở có thể xảy ra bất cứ lúc nào, khi bạn đang vận động như đi bộ, chạy bộ, leo cầu thang hay kể cả là khi đang ngồi nghỉ. Ở người khỏe mạnh bình thường cũng có thể gặp tình trạng khó thở. Ví dụ khi đang làm một việc gì đó gắng sức quá mức, khi ở trong điều kiện môi trường quá nóng hoặc quá lạnh, quá ô nhiễm không khí hoặc ở một nơi có độ cao thiếu oxy. Ngoài ra khó thở còn có thể xuất hiện với những người trong tình trạng béo phì. 1.2. Các triệu chứng khó thở
Bình thường, nhịp thở của một người khỏe mạnh là khoảng 16 - 20 lần trên 1 phút. Nếu hoạt động mạnh thì nhịp thở chắc chắn có tăng lên nhưng không bị quá gắng sức hay bị hụt hơi. Nhưng đối với những người hay gặp tình trạng khó thở thì sẽ có những biểu hiện như sau: Hụt hơi, hết hơi, cảm giác không có đủ không khí để thở, nghẹt thở. Rất khó khăn trong việc hít thở sâu, nhịp thở tăng lên đột ngột Tức ngực, cảm giác như có vật gì đè nặng ở ngực, có vật gì chắn ngang đường thở không thể nhận oxy vào phổi.2. Các nguyên nhân gây ra tình trạng khó thởĐể biết được khó thở nên làm gì, chúng ta cần nắm rõ những nguyên nhân gây ra khó thở. Khó thở có thể coi là hiện tượng bình thường trong một số trường hợp. Ví dụ khi bạn đang vận động mạnh với cường độ cao, khi tập thể dục quá sức hay làm việc nặng trong thời gian liên tục. Tuy nhiên khó thở sẽ hết nếu bạn ngừng làm các việc trên. Nếu khó thở xuất hiện tự nhiên hoặc sau gắng sức nhưng ở mức độ nhiều, thường xuyên thì bạn nên đi khám bác sĩ để kiểm tra và tìm căn nguyên gây ra tình trạng trên. Nếu khó thở diễn ra đột ngột trong thời gian ngắn thì là khó thở cấp tính, một số nguyên nhân gây ra như sau: Cơ thể đang trong tình trạng căng thẳng, lo lắng quá độ. Có dị vật trong đường hô hấp gây nghẹt thở, khó thở. Bị dị ứng. Cơ thể đang bị thiếu máu. Ngộ độc khí CO (Cacbon Monoxit). Bị tụt huyết áp. Bị thuyên tắc phổi (tình trạng 1 cục máu đông làm tắc mạch máu trong phổi). Vỡ phổi. Thoát vị hoành (tình trạng 1 phần dạ dày bị nhô lên trên lồng ngực). Nếu tình trạng khó thở diễn ra trong thời gian dài, có thể là hơn 1 tháng thì đây là khó thở mạn tính, nguyên nhân có thể do: Mắc phải bệnh hen suyễn. Bị bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính COPD. Cơ thể đang trong tình trạng béo phì hoặc đang gặp một số vấn đề về tim. Mắc bệnh phổi kẽ - bệnh lý gây tổn thương các tổ chức kẽ của phổi, lâu dần dẫn đến xơ phổi. Ngoài ra, khó thở còn do một số bệnh lý về tim/ phổi gây ra như sau: Các bệnh lý về phổi như: viêm phổi, viêm thanh khí phế quản cấp (bệnh Croup), viêm màng phổi, ung thư phổi, lao phổi, phù phổi, bệnh tăng áp động mạch phổi, bệnh u hạt trên phổi, các chấn thương phổi khác như hậu Covid-19… Các bệnh lý về tim như: các bệnh liên quan đến cơ tim: viêm cơ tim, giãn cơ tim… bệnh mạch vành, suy tim, rối loạn nhịp tim, viêm màng tim…
3. Khó thở nên làm gì? Một số biện pháp giảm tình trạng khó thở cần biết
Nếu bạn gặp tình trạng khó thở kéo dài hoặc khó thở đột ngột, khó thở nhiều, hãy lập tức đi bệnh viện để được thăm khám và điều trị kịp thời. Còn nếu hiện tượng này ở mức độ nhẹ, diễn ra trong thời gian ngắn và bạn đã biết rõ nguyên nhân gây ra không nguy hiểm thì có thể thử một số biện pháp như sau:3.1. Thực hiện một số tư thế thoải mái
Biện pháp đầu tiên trả lời câu hỏi khó thở nên làm gì đó là thay đổi ngay một số các tư thế thoải mái, ví dụ như: Ngồi ưỡn ngực hướng về phía trước: hãy thả lỏng vai, tay đặt lên đùi thoải mái, lưng thẳng và hơi ưỡn ngực hướng về phía trước, nên ngồi ghế với điểm tựa là bàn và gối. Động tác này sẽ giúp cải thiện chức năng hô hấp của phổi, giảm áp lực ở ngực khiến việc khó thở được giảm bớt. Dựa lưng vào tường: thả lỏng cơ thể, dựa lưng vào tường, có thể hơi cúi người về phía trước, chân cách tường khoảng 20cm. Tư thế này sẽ đem lại sự thoải mái, giải tỏa áp lực khiến việc hô hấp trở nên dễ dàng hơn. Nằm xuống nhẹ nhàng, nhưng kê gối cao hơn ở đầu từ 30 đến 60 độ.3.2. Tập điều chỉnh nhịp thở
Tập các bài tập hít thở sâu sẽ giúp làm giảm đáng kể được tình trạng khó thở. Đây là đáp án thứ 2 của câu hỏi khó thở nên làm gì? Bạn đọc có thể tập tại nhà như sau: Tập ở tư thế nằm thẳng, đặt 2 bàn tay úp lên bụng, có thể co 2 chân. Hít một hơi sâu từ mũi cho không khí tràn căng phổi, giữ hơi trong vài giây Cuối cùng hay làm rỗng phổi bằng cách thở từ từ ra bằng miệng. Bài tập này sẽ đem lại hiệu quả tốt nhất khi bạn thực hiện một cách chậm rãi và duy trì hàng ngày đều đặn.
Một cách điều chỉnh nhịp thở khác đó là thở chúm môi, bài tập này rất hiệu quả nếu bạn đang lo lắng đến mức xuất hiện triệu chứng khó thở. Cách tập thở này như sau: Thả lỏng vai, ngồi trên ghế với tư thế thẳng lưng. Chúm 2 môi nhưng không mím chặt mà hãy để hở một khoảng nhỏ. Hít nhẹ bằng mũi. Thở ra từ từ bằng khe hở giữa hai môi. Thực hiện lặp lại vài lần.3.3. Sử dụng một số thực phẩm
Sử dụng thực phẩm cũng là một cách khi không biết khó thở nên làm gì. Một số nghiên cứu cho thấy rằng cafein có tác dụng tương tự methylxanthines – một loại thuốc giãn phế quản yếu, có thể tạm thời cải thiện chức năng của phổi trong khoảng 2 đến 4 tiếng sau khi uống. Không chỉ vậy, cafein còn được chứng minh có khả năng giúp các cơ hô hấp giảm mệt mỏi. Chính vì vậy, nếu mỗi ngày bạn uống một cốc café đen sẽ giúp giảm đáng kể triệu chứng khó thở. Tuy nhiên hãy đảm bảo lượng cafein không quá 400 miligam mỗi ngày để tránh gặp các tác dụng phụ của cafein như: mất ngủ, lo lắng, nhịp tim tăng,... Gừng là một loại thực phẩm, dược phẩm có tính cay, nóng có thể cải thiện chức năng hô hấp của phổi. Nhai một chút gừng hoặc uống trà gừng nhiều lần trong ngày được cho là một biện pháp hiệu quả để giảm khó thở. Khó thở là một triệu chứng mà hầu như ai cũng từng gặp phải. Bài viết trên đây đã cung cấp những thông tin về nguyên nhân gây ra khó thở cũng như các biện pháp khi khó thở nên làm gì. Tuy nhiên các biện pháp này chỉ áp dụng với khó thở ở mức độ nhẹ và không có chiều hướng nặng lên. Với các trường hợp khó thở kéo dài, hãy chủ động đến gặp bác sĩ để được chẩn đoán và điều trị một cách nhanh chóng nhất. | medlatec | 1,453 |
Sốt xuất huyết: Nguyên nhân và cách điều trị
Sốt xuất huyết là căn bệnh truyền nhiễm nguy hiểm do virus Dengue gây ra với nhiều triệu chứng khó chịu và những biến chứng khó lường, có nguy cơ lây lan thành dịch nếu không được kiểm soát kịp thời. Theo thống kê của Bộ Y tế, chỉ trong tuần qua, cả nước ghi nhận gần 4 400 trường hợp mắc sốt xuất huyết, trong đó 1 trường hợp tử vong tại Đắk Lắk. Từ đầu năm đến nay, trên cả nước có gần 75 800 trường hợp mắc bệnh, 18 trường hợp tử vong.
1. Bệnh sốt xuất huyết xảy ra do nguyên nhân nào?
Sốt xuất huyết là bệnh truyền nhiễm với tác nhân gây bệnh là virus Dengue. Virus Dengue có 4 chủng huyết thanh khác nhau được ký hiệu lần lượt là DEN-1, DEN-2, DEN-3 và DEN-4. Trong đó, DEN-1, DEN-2 là chủng mắc phổ biến.
Thông thường bệnh nhân đã nhiễm chủng virus nào thì chỉ có khả năng tạo nên miễn dịch suốt đời với chủng đó. Đây là lý do khiến những người sống trong vùng lưu hành dịch Dengue có thể mắc bệnh nhiều hơn một lần trong đời.
Tại Việt Nam, bệnh này có thể xảy ra quanh năm, nhưng thường gia tăng vào mùa mưa.
Dengue virus là nguyên nhân gây bệnh
2. Cách lây nhiễm
Virus Dengue truyền từ người bệnh sang người không bị bệnh qua đường muỗi đốt. Muỗi Aedes aegypti là côn trùng trung gian chủ yếu tuyền bệnh này ở hầu hết các khu vực bệnh lưu hành.
Loại muỗi này hoạt động vào ban ngày, chỉ có muỗi cái mới đốt người và truyền bệnh. Khi muỗi Aedes hút máu của bệnh nhân nhiễm virus Dengue, virus này sẽ xâm nhập vào và ủ bệnh trong cơ thể muỗi trong thời gian khoảng 8 – 11 ngày. Khoảng thời gian sau đó, muỗi truyền bệnh cho người. Cụ thể qua vết đốt, virus từ tuyến nước bọt của muỗi sẽ vào máu người và gây bệnh.
Khi virus vào cơ thể người sẽ tồn tại từ 2 đến 7 ngày. Trong khoảng thời gian này nếu muỗi Aedes hút máu người thì virus này được truyền cho muỗi.
Muỗi Aedes aegypti là trung gian truyền bệnh.
3. Triệu chứng sốt xuất huyết
Các triệu chứng của bệnh biểu hiện tùy theo từng giai đoạn phát triển của bệnh, thường gồm 3 giai đoạn chính:
3.1 Giai đoạn 1: Thời kỳ ủ bệnh sốt xuất huyết
Thời kỳ ủ bệnh của virus thường khoảng 3 – 6 ngày. Cá biệt một số trường hợp có thể kéo dài đến 15 ngày. Các triệu chứng xuất hiện trong giai đoạn này thường đột ngột, bao gồm:
– Sốt cao
– Mệt mỏi rũ rượi
– Đau nhức đầu
– Đau sau hốc mắt
– Đau cơ vùng đau thắt lưng và/hoặc chân
– Da sung huyết
Một số trường hợp, có thể xuất hiện các triệu chứng kèm theo như đau họng, buồn nôn, nôn mửa, đau tức thượng vị, tiêu chảy…
3.2 Giai đoạn 2: Sốt Dengue
Thường diễn ra vào ngày thứ 3 – 7 sau khi nhiễm bệnh. Lúc này, người bệnh có thể đã giảm sốt hoặc vẫn còn sốt. Các triệu chứng nổi bật ở giai đoạn này gồm:
– Đau họng và đau bụng: Đây là những triệu chứng nổi trội ở trẻ em.
– Xuất huyết nhẹ: Biểu hiện với các chấm xuất huyết dưới da (thường xuất hiện ở mặt trước của 2 cẳng chân và mặt trong của 2 cánh tay, vùng bụng, đùi, mạng sườn); xuất huyết niêm mạc (chảy máu chảy máu mũi, lợi, kinh nguyện kéo dài,…); xuất huyết tiêu hóa,… Có thể ngứa hoặc không ở chỗ xuất huyết.
– Biểu hiện sốc: Sưng nề mi mắt, gan to, vật vã, bứt rứt hoặc li bì, lạnh các đầu chi, da lạnh ẩm, mạch nhanh nhỏ, huyết áp kẹp, tụt huyết áp hoặc không đo được huyết áp, tiểu ít…
– Biểu hiện suy tạng: Bệnh nhân có thể bị viêm gan nặng, viêm cơ tim, viêm não,…
Xuất huyết dưới da là một trong những triệu chứng của bệnh.
3.3 Giai đoạn 3: Sốt xuất huyết Dengue
Ở giai đoạn này, bệnh nhân có đồng thời biểu hiện hạ tiểu cầu (< 100.000/mm³) và cô đặc máu. Tình trạng giảm tiểu cầu và cô đặc máu diễn ra ở các cấp độ khác nhau kèm theo các biểu hiện:
Độ I: Không kèm theo chảy máu tự phát.
Độ II: Có kèm theo chảy máu tự phát.
Độ III: Huyết động không ổn định (mạch lăn tăn, huyết áp kẹp), tay chân bệnh nhân lạnh, tinh thần lú lẫn.
Độ IV: Biểu hiện sốc rõ rệt: không có mạch ngoại biên, huyết áp = 0 mmHg.
4. Phương pháp chẩn đoán sốt xuất huyết
Ngoài biểu hiện lâm sàng, bác sĩ thường chỉ định một số xét nghiệm để tìm căn nguyên virus Dengue, gồm xét nghiệm số lượng bạch cầu, số lượng tiểu cầu và cô đặc máu.
– Xét nghiệm bạch cầu trong máu: Khi Dengue xuất huyết thường gây giảm bạch cầu. Nếu chỉ số bạch cầu, bạch cầu trung tính tăng thì có thể loại trừ Dengue xuất huyết.
– Xét nghiệm tiểu cầu: Đây là xét nghiệm cần làm ở bất kỳ bệnh nhân nào nghi ngờ nhiễm virus Dengue. Chỉ số tiểu cầu của người bệnh càng giảm thì nguy cơ xuất huyết càng cao.
– Xét nghiệm cô đặc máu: Còn gọi là hematocrit. Nếu giá trị hematocrit tăng trên 20% so với bình thường thì bệnh nhân được chẩn đoán là có cô đặc máu.
5. Điều trị sốt xuất huyết Dengue
Hiện nay chưa có thuốc đặc hiệu nên mục tiêu điều trị chủ yếu là điều trị triệu chứng. Việc này thường diễn ra từ 7 – 10 ngày tính từ ngày sốt đầu tiên.
5.1 Điều trị triệu chứng
– Nếu bệnh nhân sốt cao:
Hạ nhiệt bằng paracetamol, liều 10-15 mg/kg/lần, cách từ 4 – 6h giữa 2 lần uống. Tổng liều trong 24h không quá 60mg/kg cân nặng.
Tuyệt đối không dùng các loại thuốc như Aspirin, Analgin, Ibuprofen vì chúng có thể gây xuất huyết, toan máu.
Tìm cách nới lỏng quần áo và lau mát cho bệnh nhân bằng nước ấm.
– Trong quá trình điều trị, uống nhiều nước oresol hoặc nước sôi để nguội, nước trái cây (nước dừa, cam, chanh..), sử dụng nước cháo loãng với muối.
5.2 Lưu ý khi chăm sóc và theo dõi người bệnh mắc sốt xuất huyết
– Để bệnh nhân nghỉ ngơi tại giường, tránh căng thẳng.
– Uống thuốc hạ sốt theo đúng đơn của bác sĩ.
– Cho bệnh nhân ăn thức ăn mềm, dễ tiêu, đầy đủ dinh dưỡng, ăn ít một, tăng từ từ lượng ăn, uống nhiều nước.
– Không ăn thức ăn hay nước uống có màu nâu hoặc đỏ vì như vậy dễ gây nhầm với triệu chứng xuất huyết tiêu hóa.
– Theo dõi thân nhiệt tối thiểu 3 lần/ngày, lượng nước tiểu trong 24 giờ mỗi ngày, tình trạng đau bụng, nôn, tiêu chảy,…
Nếu thấy bệnh nhân có biểu hiện kích thích, lơ mơ, chảy máu chân răng, chảy máu mũi, chảy máu âm đạo, đại tiện ra máu, nôn ra máu, đi ngoài phân đen… cần gọi cấp cứu ngay.
Khi bị bệnh, cần tuân thủ phác đồ điều trị của bác sĩ, theo dõi thân nhiệt và các triệu chứng.
6. Các biện pháp đơnn giản giúp phòng bệnh hiệu quả
– Vệ sinh nơi ở, nơi làm việc không cho muỗi sinh sôi
– Áp dụng các biện pháp ngăn sự sinh sản của muỗi: đậy kín các dụng cụ chứa nước, hạn chế các vật dụng có thể chứa nước mưa (lốp xe cũ, chén bát cũ…), nuôi cá diệt lăng quăng…
– Diệt muỗi bằng bình xịt, thuốc muỗi, hương muỗi,…
– Tránh muỗi đốt bằng cách dùng màn chụp, mắc màn khi ngủ
– Chăm sóc đúng cách khi mắc bệnh, tránh lây nhiễm cho những người xung quanh
Hi vọng những kiến thức được chia sẻ trong bài viết đã giúp bạn hiểu rõ hơn về bệnh sốt xuất huyết để chủ động phát hiện và phòng tránh hiệu quả. | thucuc | 1,418 |
Tân sinh trong biểu mô cổ tử cung (CIN): Những điều cần biết
Tân sinh trong biểu mô cổ tử cung ( CIN) là sự phát triển bất thường của tế bào bao phủ cổ tử cung. Những tổn thương này còn gọi là tổn thương tiền ung thư, CIN có thể tự khỏi hay phát triển thành ung thư. Sàng lọc phát hiện sớm, điều trị và theo dõi CNI giúp phòng ngừa ung thư cổ tử cung.
1. Tân sinh trong biểu mô cổ tử cung là gì?
Tân sinh trong biểu mô cổ tử cung ( CIN) là tình trạng các tế bào biểu mô tại cổ tử cung phát triển không bình thường, hay còn gọi là loạn sản, các tế bào sinh sản không theo sự không chế của cơ thể. Đây là biểu hiện của tình trạng tiền ung thư cổ tử cung, tình trạng này chưa xâm lấn vào mô đệm, đa số vị trí xuất hiện là vùng chuyển tiếp của cổ tử cung, ranh giới giữa biểu mô lát và tế bào biểu mô trụ.Tân sinh trong biểu mô cổ tử cung (CIN) thường gặp nhất ở phụ nữ trong độ tuổi 30-50.
CIN thường gặp nhất ở phụ nữ trong độ tuổi 30-50.
2. Phân loại tân sinh trong biểu mô cổ tử cung
Dựa vào mức độ phát triển, độ rộng của tổn thương mà chia tân sinh trong biểu mô cổ tử cung thành 3 loại:Tân sinh trong biểu mô cổ tử cung độ 1 ( CIN1): Các tế bào biểu mô bất thường chiếm 1/3 dưới của lớp biểu mô cổ tử cung.Tân sinh trong biểu mô cổ tử cung độ 2 (CIN2): Các tế bào biểu mô bất thƣờng chiếm 2/3 dưới của lớp biểu mô cổ tử cung.Tân sinh trong biểu mô cổ tử cung độ 3 (CIN3): Các tế bào biểu mô bất thường chiếm toàn bộ lớp biểu mô cổ tử cung, ung thư trong biểu mô cũng năm trong CIN3.Ngoài ra hiện nay để tương đồng với kết quả xét nghiệm tế bào học và thuận tiện trong xử trí người ta còn có xu hướng phân chia tổn thương này thành 2 loại sau: tổn thương trong biểu mô lát độ thấp và tổn thương trong biểu mô lát độ cao.
3. Nguyên nhân và những yếu tố nguy cơ gây ra bệnh
Nguyên nhân gây ra tình trạng tiền ung thư cổ tử cung là do nhiễm ít nhất 1 tuyp virus HPV nguy cơ cao ở đường sinh dục bao gồm: 16, 18, 31, 33, 35, 39, 45, 51, 52, 56, 58, 59, 62, 68...Các yếu tố thuận lợi bao gồm:Quan hệ tình dục sớm, quan hệ tình dục với nhiều người. Sinh nhiều con. Vệ sinh vùng kín không đúng cách. Viêm cổ tử cung mạn tính, nhiễm khuẩn lây truyền qua đường tình dục. Điều kiện dinh dưỡng kém. Hút thuốc lá, mắc bệnh đái tháo đường, suy giảm miễn dịch tự nhiên hay do mắc phải...
Viêm cổ tử cung mạn tính có thể gây CIN
4. Diễn biến tân sinh trong biểu mô cổ tử cung
Diễn biến tự nhiên của tình trạng tiền ung thư tùy thuộc vào từng mức độ:CIN1 có thể tự thoái triển nhờ phản ứng miễn dịch của cơ thể sau một vài năm, cũng có thể phát triển và tỷ lệ phát triển thành ung thư xâm lấn khoảng 1%.CIN 2 có khoảng 43% số trường hợp tự thoái triển, tồn tại phát triển thành ung thư xâm lấn khoảng 5%.CIN3 có khả năng thoái triển thấp hơn khoảng 32% và tỷ lệ phát triển thành ung thư lớn hơn 12%.Tình trạng tiền ung thư liên quan tới virus HPV, nên việc tầm soát phát hiện tình trạng nhiễm HPV hết sức cần thiết để quản lý sức khỏe sinh sản cũng như đề ra biện pháp can thiệp sớm phù hợp.Tổn thương tiền ung thư thường không có triệu chứng lâm sàng, vì vậy để phát hiện thì cần làm các xét nghiệm sàng lọc. Việc sàng lọc dấu hiệu tiền ung thư cổ tử cung có ý nghĩa quan trọng trong việc phát hiện sớm và giảm tỷ lệ mắc ung thư cổ tử cung, nâng cao chất lượng cuộc sống và kéo dài tuổi thọ của chị em. | vinmec | 721 |
Ngăn chặn sớm nguy cơ đột quỵ nguy hiểm
Theo thống kê của WHO, đột quỵ xuất huyết não là tình trạng nguy hiểm dẫn tới tỷ lệ tử vong đứng thứ 3 ở các nước phát triển chỉ sau ung thư và tim mạch. Bệnh đột quỵ rất nguy hiểm nhưng may mắn là có thể ngăn chặn sớm nguy cơ đột quỵ thông qua việc phòng các nguy cơ hay thay đổi lối sống. Dưới đây chúng tôi sẽ cung cấp một số kiến thức về bệnh đột quỵ và cách để ngăn chặn sớm bệnh.
1. Bệnh đột quỵ có mức độ nguy hiểm thế nào?
Đột quỵ hay chính là bệnh tai biến mạch máu não là tình trạng não khi bị tổn thương nghiêm trọng bởi gián đoạn việc đưa máu lên não khiến não bị thiếu oxy và dinh dưỡng nuôi tế bào khiến người bệnh tử vong.
Trường hợp không được cấp cứu sớm thì người bệnh có nguy cơ gặp phải di chứng cả đời như: tê liệt, liệt nửa người, mất ngôn ngữ, cảm xúc rối loạn…
Những loại đột quỵ chính có thể kể đến là đột quỵ do thiếu máu(tỷ lệ cao lên đến 85%) và đột quỵ xuất huyết não.
Đột quỵ xuất huyết não là bệnh lý phổ biến nhưng rất nguy hiểm
Hiện nay, cứ 40 giây thì sẽ có một bệnh nhân bị đột quỵ và 3 phút sẽ có một bệnh nhân tử vong. Tại Việt Nam, có đến trên 200.000 người đột quỵ hàng năm(theo thống kê của Hội phòng chống tai biến mạch máu não Việt Nam).
Đột quỵ cấp rất nguy hiểm bởi có thể dẫn tới tử vong cao và nhanh chóng, nếu được cứu sống cũng có tỷ lệ di chứng nhất định với mức chi phí điều trị tốn kém. Thậm chí bệnh có thể tái phát.
2. Những yếu tố nguy cơ khiến đột quỵ hình thành hoặc tái phát
Bệnh đột quỵ cấp thường rất nguy hiểm nhưng đa số là những yếu tố làm tăng khả năng đột quỵ có thể ngăn ngừa từ sớm. Ngăn chặn sớm nguy cơ đột quỵ nguy hiểm có thể giúp người bệnh nắm bắt cơ hội sống, tránh được những biến chứng nguy hiểm và bảo vệ sức khỏe của mình.
2.1 Những nguy cơ đột quỵ không thể thay đổi được
Một số yếu tố nguy cơ thường không thể thay đổi bao gồm:
– Tuổi tác quá lớn, đặc biệt trên 45 tuổi
– Giới tính nam thường mắc phải đột quỵ nhiều hơn nữ
– Chủng tộc
– Yếu tố di truyền từ đời trước sang đời sau. Bệnh có thể không di truyền trực tiếp từ cha mẹ sang con cái nhưng có thể lây truyền một số bệnh nguy cơ như: tim, huyết áp…
2.1 Những nguy cơ đột quỵ có thể thay đổi được
Tuy nhiên, có một số yếu tố nguy cơ đột quỵ hoàn toàn có thể thay đổi được bao gồm:
– Bệnh cao huyết áp: Nếu điều trị huyết áp tốt và giữ huyết áp ổn định cũng có thể giảm nguy cơ và di chứng của đột quỵ.
– Bệnh tiểu đường: Những bệnh nhân tuổi trung niên cần thăm khám sức khỏe sớm để phát hiện nguy cơ tiểu đường để có hướng điều trị phù hợp.
Bệnh tiểu đường khiến nguy cơ đột quỵ tăng cao
– Tình trạng bệnh nhân bị rối loạn lipid trong máu.
– Xơ vữa động mạch: có thể khiến động mạch bị chít hẹp và gây nên tắc mạch do đó điều trị ổn định xơ vữa động mạch đóng vai trò quan trọng trong phòng bệnh đột quỵ.
– Béo phì: Tình trạng thừa cân có thể khiến người bệnh mắc huyết áp cao, đái tháo đường, máu nhiễm mỡ… tăng nguy cơ đột quỵ.
– Hút thuốc lá, uống bia rượu: Đây là nguyên nhân hoàn toàn có thể phòng tránh sớm, ngăn chặn huyết áp tăng và ảnh hưởng tới hoạt động của máu trong cơ thể.
– Bệnh phình động mạch não: Điều trị sớm bệnh giúp hạn chế nguy cơ đột quỵ xuất huyết não.
– Bệnh dị dạng ở động mạch hoặc tĩnh mạch não.
– Dùng các loại thuốc tránh thai hoặc thuốc nội tiết tố nam thường xuyên.
– Các bệnh lý về tim mạch: Hạn chế tình trạng máu vón cục tạo máu đông ở tâm nhĩ tăng khả năng tắc ở mạch máu não.
3. Bệnh đột quỵ và các cách để phòng ngừa sớm
3.1 Ngăn chặn sớm nguy cơ bệnh đột quỵ thông qua thay đổi lối sống và chăm sóc sức khỏe
Bên cạnh việc kiểm soát những nguy cơ và yếu tố bệnh thì bạn cần lưu ý những biện pháp phòng ngừa như sau:
– Thay đổi lối sống: Kiêng/ không dùng bia rượu và thuốc lá, ăn uống lành mạnh, tập thể dục thể thao, giữ tinh thần thoải mái, hạn chế stress…
– Thường xuyên tập thể dục: Tập thể dục ít nhất 40 phút 1 ngày, 3 ngày 1 tuần để giảm cân, giảm cao huyết áp và cơ thể khỏe khoắn. Có thể tập một số bộ môn như: đi bộ, chạy, bơi lội, cầu lông…
– Giữ huyết áp ổn định: Huyết áp quá cao khiến nguy cơ đột quỵ tăng 4 lần nên kiểm soát sớm bệnh có vai trò rất quan trọng.
– Ăn uống khoa học: Hạn chế đồ ăn sẵn, bổ sung trái cây, các loại rau củ quả có lợi, bổ sung sữa ít béo, chất xơ… để phòng ngừa đột quỵ.
– Điều trị sớm các bệnh lý nguy hiểm: Cần thực hiện theo chỉ dẫn của bác sĩ trong điều trị các bệnh lý nền và ăn kiêng kết hợp thể dục đều đặn để điều trị bệnh tiểu đường, huyết áp cao, tim mạch… hiệu quả.
3.2 Ngăn chặn sớm nguy cơ bệnh đột quỵ qua tầm soát nguy cơ
Tầm soát sớm nguy cơ đột quỵ: Để tránh những nguy cơ đột quỵ đến từ bệnh lý, bạn nên thực hiện tầm soát sớm bệnh để ngăn chặn những nguy cơ đột quỵ sớm.
Để tránh những nguy cơ đột quỵ đến từ bệnh lý, bạn nên thực hiện tầm soát sớm bệnh để ngăn chặn những nguy cơ đột quỵ sớm
Bác sĩ sẽ đưa ra các hướng để điều trị sớm các bệnh lý này qua đó ngăn chặn sớm nguy cơ bệnh đột quỵ xuất hiện. Bên cạnh việc xây dựng phác đồ phù hợp, bác sĩ cũng sẽ tư vấn và định hướng cách để người bệnh phòng tránh đột quỵ nếu có nguy cơ cao.
Đột quỵ là một bệnh lý nguy hiểm nhưng nếu được phát hiện và ngăn chặn sớm hoàn toàn có thể ngừa nguy cơ và điều trị ổn định. Bạn hãy chủ động tìm hiểu các kiến thức về ngăn chặn sớm nguy cơ đột quỵ để chủ động phòng ngừa cho người thân và gia đình. | thucuc | 1,196 |
Những thực phẩm người kiết lỵ nên và không nên ăn
Kiết lỵ là bệnh do vi trùng Entamoeba dysenteria gây ra, làm cho công năng vận hóa của tỳ vị bị rối loạn gây ra bệnh. Kiết lỵ có thể gặp ở mọi lứa tuổi, thường xuất hiện vào mùa thu, hè. Để cải thiện tình trạng bệnh thì chế độ dinh dưỡng đóng vai trò vô cùng quan trọng. Dưới đây là những thực phẩm bạn nên và không nên ăn khi bị kiết lỵ:
Những thực phẩm nên sử dụng khi bị kiết lỵ
Bổ sung rau quả tươi trong chế độ ăn hàng ngày giúp người kiết lỵ tiêu hóa tốt hơn.
-Nên chọn những món ăn nhạt, loãng, không có xơ và dầu mỡ để dễ tiêu hóa. Người bệnh cũng nên chia thành nhiều bữa nhỏ, không ăn quá no vào một bữa.
-Nên ăn thực phẩm như: gạo tẻ, gạo nếp, mì, đại mạch, đậu non, củ mài, hạt sen, đậu xanh… Đây là những thực phẩm ngoài giúp bạn dễ tiêu, còn có tác dụng hạn chế đi lỏng.
-Bổ sung rau quả tươi trong chế độ ăn hàng ngày: nên luộc, hoặc ép thành nước dễ sử dụng. Các loại hoa quả như chuối, táo giàu kali, chứa pectin – chất xơ hòa tan trong nước có tác dụng giảm tiêu chảy khi bị kiết lỵ.
-Bổ sung lợi khuẩn probiotic giúp cải thiện sức khỏe ruột kết, đặc biệt tốt cho bệnh nhân bị kiết lỵ.
-Nên bổ sung các thực phẩm có tác dụng diệt khuẩn lỵ tốt vào chế độ ăn như tỏi, lá chè, ngó sen, ổi,…
Tỏi cũng là thực phẩm tốt cho người kiết lỵ.
-Trường hợp đi ngoài nhiều, bị mất nước nên bổ sung nước oresol để tránh tình trạng mất nước, kiệt sức, giúp phục hồi sức khỏe tốt hơn.
Thực phẩm cần tránh khi bị kiết lỵ
-Các sản phẩm sữa chẳng hạn pho mát, kem, bơ và kem, là những thực phẩm gây kích ứng ruột, khiến bệnh kiết lỵ trở nên trầm trọng hơn. Có thể thay thế bằng các sản phẩm sữa như sữa bò bằng các sản phẩm từ sữa đậu nành, sữa hạnh nhân.
Thực phẩm chứa nhiều dầu mỡ không tốt cho hệ tiêu hóa
-Thức ăn cay, chứa nhiều dầu mỡ, sẽ làm tình trạng kiết lỵ trở nên trầm trọng hơn.
-Các loại trái cây có nhiều chất xơ như: bưởi, cam, quýt.
-Đồ uống có cồn, có ga, có chứa cafein chẳng hạn: rượu, bia, cà phê, soda, nước ngọt,…
-Thực phẩm gây đầy hơi, chướng bụng như: ngũ cốc nguyên hạt, các loại hạt, hành tây, đậu bắp, đậu Hà Lan, bông cải xanh, súp lơ không tốt cho người kiết lỵ. | thucuc | 460 |
Dấu hiệu đại tràng có vấn đề, nguyên nhân, điều trị
Dấu hiệu đại tràng có vấn đề ngày càng xuất hiện ở nhiều người. Bệnh đại tràng là một trong các bệnh lý ở hệ tiêu hóa phổ biến hiện nay. Bệnh có thể gây ra nhiều triệu chứng khác nhau do mỗi nguyên nhân gây bệnh. Hiểu rõ về bệnh lý này giúp chúng ta điều trị và phòng bệnh hiệu quả hơn.
1. Khái niệm viêm đại tràng
Trước khi tìm hiểu về dấu hiệu đại tràng có vấn đề chúng ta cần tìm hiểu rõ viêm đại tràng là gì ?. Viêm đại tràng là khi trên niêm mạc của đại tràng xuất hiện các vết viêm loét. Cơ thể coi các vết viêm loét là vật thể lạ và tấn công nó khiến người bệnh thường có cảm giác đau đớn. Phần viêm loét càng lan rộng thì các triệu chứng sẽ càng rõ rệt và nghiêm trọng hơn. Bệnh gây ra nhiều khó chịu khiến ảnh hưởng tới cuộc sống của người bệnh.
Đại tràng là bệnh phổ biến ở hệ tiêu hóa
2. Các dấu hiệu đại tràng có vấn đề dễ nhận thấy nhất
Dấu hiệu mắc bệnh ở mỗi người sẽ khác nhau. Vì vậy bạn cần tìm hiểu về các triệu chứng khi mắc bệnh nhằm giúp phát hiện bệnh sớm và dễ dàng hơn.
2.1 Co thắt bụng và đau bụng là dấu hiệu đại tràng có vấn đề
Đau bụng là một trong các biểu hiện sớm khi đại tràng bị viêm. Triệu chứng này có thể phát triển từ nhẹ đến nặng. Tần suất xuất hiện cơn đau sẽ phụ thuộc vào mức độ viêm loét tại đại tràng. Bạn có thể dùng đệm sưởi hoặc thuốc chống co thắt để giảm đau tạm thời.
2.2 Bệnh tiêu chảy
Tiêu chảy là một triệu chứng phổ biến khác của bệnh đại tràng. Người bệnh đi nhiều lần trong ngày, thậm chí có thể lên tới hơn 10 lần. Đôi khi cảm giác buồn đi ngoài xuất hiện cả vào ban đêm khiến người bệnh mất ngủ. Một số trường hợp trong phân có thể lẫn chất nhầy, máu hoặc mủ.
2.3 Táo bón và mót rặn
Táo bón là triệu chứng ít gặp hơn so với tiêu chảy ở người bị bệnh đại tràng. Người bệnh thường có cảm giác muốn đi ngoài tuy nhiên không thể đi được. Cảm giác đi tiêu xuất hiện ngay sau khi vừa đi ngoài xong. Triệu chứng táo bón gây ra căng thẳng, chuột rút.
2.4 Chảy máu và tiết dịch ở trực tràng
Bệnh viêm loét đại tràng có thể gây chảy máu hoặc tiết dịch nhầy từ trực tràng. Bạn sẽ thấy xuất hiện chất nhầy hoặc đốm máu trong bồn cầu hoặc trên quần áo. Quan sát phân sẽ thấy có cấu tạo mềm, xuất hiện nhầy hoặc các đốm máu. Xuất hiện cảm giác đau ở trực tràng, cảm giác muốn đi tiêu liên tục.
2.5 Thiếu máu và mệt mỏi là dấu hiệu đại tràng có vấn đề
Nếu thường xuyên bị chảy máu đường tiêu hóa bạn cũng có thể bị thiếu máu. Tình trạng này kéo dài dẫn tới suy nhược cơ thể, mệt mỏi. Ngay cả khi không bị thiếu máu thì mệt mỏi cũng là một trong các biến chứng phổ biến ở người bị viêm đại tràng. Các dấu hiệu khi cơ thể bị thiếu máu là:
– Chóng mặt
– Da dẻ nhợt nhạt
– Đau đầu
Để chẩn đoán thiếu máu bác sĩ sẽ yêu cầu bệnh nhân thực hiện các xét nghiệm. Bệnh nhân có thể được yêu cầu bổ sung sắt kê đơn hoặc không kê đơn.
2.6 Đau khớp và ngón tay khoèo
Có thể bạn chưa biết nhưng khi mắc bệnh đại tràng có thể làm các khớp xương đau nhức. Dấu hiệu là phần lưng, hông, đầu gối hoặc các khớp khác bị đau. Viêm đại tràng cũng có thể ảnh hưởng tới phổi, da, gan,…Các triệu chứng gồm:
– Móng tay bị cong xuống
– Tăng độ tròn và mở rộng móng
– Tăng diện tích góc giữa móng tay và lớp biểu bì
– Các đầu ngón tay bị đỏ, sưng phồng lên
Đau bụng là dấu hiệu đại tràng có vấn đề
3. Nguyên nhân gây nên tình trạng đại tràng bị viêm loét
Đại tràng gặp vấn đề do rất nhiều nguyên nhân gây ra. Các nghiên cứu đã tổng hợp và chỉ ra một số nguyên nhân chính gây bệnh.
3.1 Nhiễm khuẩn và nhiễm độc
Điều kiện môi trường, ăn uống không đảm bảo vệ sinh khiến người bệnh bị nhiễm các loại vi khuẩn, virus gây bệnh
– Các loại vi khuẩn, virus gây bệnh qua đường thức ăn, nguồn nước
– Nhiễm các loại vi khuẩn đặc hiệu: Trực khuẩn lao, lỵ,…
– Nhiễm nấm: Thường xảy ra ở người bị suy giảm miễn dịch, người dùng thuốc corticoid và thuốc kháng sinh kéo dài
Bên cạnh đó một số trường hợp mắc bệnh là do nhiễm phải các chất độc hại lẫn trong thức ăn, đồ uống, nhiễm phóng xạ,…
3.2 Do một số bệnh lý
– Những người bị các bệnh lý về đường ruột: Thiếu máu cục bộ, viêm ruột,…làm tăng nguy cơ mắc bệnh
– Bệnh Crohn
– Người bị táo bón kéo dài
3.3 Do lạm dụng thuốc
Sử dụng thuốc kháng sinh trong thời gian dài có thể tiêu diệt cả các vi khuẩn có lợi. Điều này làm mất cân bằng hệ vi sinh trong đường tiêu hóa và tạo điều kiện thuận lợi cho các loại vi khuẩn có hại phát triển.
Nếu gặp phải một trong số các triệu chứng trên bạn nên tới bệnh viện để được thăm khám và chẩn đoán cụ thể.
Vi khuẩn là mộ trong những nguyên nhân gây bệnh
4. Một số phương pháp chẩn đoán viêm đại tràng
Viêm đại tràng là bệnh lý không còn quá xa lạ vì vậy hiện nay y học đã có nhiều biện pháp chẩn đoán chính xác. Bác sĩ sẽ dựa trên các chẩn đoán lâm sàng để tư vấn bệnh nhân lựa chọn cách chẩn đoán phù hợp.
– Xét nghiệm máu: Giúp đánh giá tình trạng thiếu máu do chảy máu đại tràng hay do viêm nhiễm
– Xét nghiệm phân: Giúp loại trừ các bệnh lý viêm nhiễm do vi khuẩn, siêu vi trùng, kí sinh trùng gây ra dựa vào số lượng bạch cầu.
– Nội soi đại tràng: Giúp quan sát tình trạng đại tràng đồng thời lấy mẫu mô để phân tích
– Chụp X-quang: Kiểm tra toàn bộ vùng bụng và các cơ quan xung quanh
– Chụp CT: Chụp phần bụng và xương chậu theo chỉ định của bác sĩ khi nghi ngờ bị viêm đại tràng
5. Các điều trị và phòng ngừa viêm đại tràng
Viêm đại tràng là bệnh rất dễ mắc phải và dễ tái nhiễm. Chính vì vậy sau khi điều trị thành công người bệnh cũng cần thực hiện các biện pháp bảo vệ sức khỏe.
– Điều trị nội khoa theo đơn kê của bác sĩ. Các loại thuốc thường sử dụng gồm: Thuốc kháng viêm, thuốc giảm đau, thuốc chống ký sinh trùng, thuốc chữa tiêu chảy,…
– Tình trạng viêm nhiễm nghiêm trọng cần tiến hành phẫu thuật để cắt bỏ phần đại tràng bị viêm
– Thiết lập chế độ dinh dưỡng đảm bảo bổ sung đầy đủ các loại dưỡng chất và vitamin giúp giảm viêm loét
– Hạn chế ăn các thực phẩm sống hoặc thức ăn giàu chất xơ khi đang bị tiêu chảy. Người lại, người bị táo bón nên ăn nhiều chất xơ và giảm chất béo
– Tránh ăn các thực phẩm có tính kích thích như cafe, các chế phẩm từ sữa, thức ăn chay cay
– Thực hiện chế độ ăn nhiều bữa trong ngày bằng cách chia nhỏ các bữa ăn
– Bổ sung đủ lượng nước cho cơ thể mỗi ngày bằng: Nước lọc, nước hoa quả, nước canh, súp,…
– Giảm tải áp lực, căng thẳng
– Thường xuyên tập luyện bằng các bài thể dục nhẹ nhàng giúp nâng cao sức khỏe
Giữ tinh thần vui vẻ giúp đẩy lùi mọi bệnh tật
Mong rằng qua bài viết bạn đã nắm được các dấu hiệu đại tràng có vấn đề ở giai đoạn sớm. Việc phát hiện bệnh sớm sẽ giúp chữa bệnh dễ dàng hơn khi phát hiện bệnh muộn. Người bệnh cần nghiêm túc điều trị theo các yêu cầu của bác sĩ để bệnh lý mau được đẩy lùi. | thucuc | 1,469 |
Vi khuẩn HP trong dạ dày có nguy hiểm không?
1. Thông tin chung về vi khuẩn HP dạ dày
Đây là loại vi khuẩn có thể xâm nhập vào cơ thể và phát triển tại dạ dày – tá tràng. Vi khuẩn HP có hình dạng xoắn ốc, được bảo vệ bởi chất nhầy, khiến chúng tránh được sự tấn công của các tế bào miễn dịch. Chúng còn có khả năng giảm độ acid ở môi trường xung quanh, thích nghi để tồn tại trong môi trường acid đậm đặc của dạ dày.
Nhiễm khuẩn HP là tình trạng phổ biến trên toàn thế giới cũng như ở Việt Nam. Loại vi khuẩn này là một trong những yếu tố nguy cơ hàng đầu dẫn đến các bệnh lý dạ dày như: viêm, loét, ung thư,…
70% dân số Việt Nam nhiễm vi khuẩn HP dạ dày
2. Dấu hiệu nhận biết tình trạng nhiễm vi khuẩn HP dạ dày
Hầu hết người nhiễm vi khuẩn HP không gặp phải triệu chứng cụ thể nào. Lý do là bởi vi khuẩn HP có thể “chung sống hòa bình” với người bệnh, không gây ra các tổn thương tại đường tiêu hóa. Tuy nhiên, khi gặp các điều kiện thuận lợi (như thói quen thức khuya, uống nhiều rượu bia, stress…) chúng có thể hoạt động, tấn công vào dạ dày.
Lúc này, người bệnh có thể gặp phải một số triệu chứng gồm:
– Đau bụng vùng thượng vị, đặc biệt là khi dạ dày rỗng (vào ban đêm hoặc vài giờ sau bữa ăn). Cơn đau Cơn đau có thể kéo dài trong vài phút hoặc hàng giờ, với mức độ đau âm ỉ. Triệu chứng này có thể được cải thiện khi người bệnh ăn và uống thuốc kháng acid.
– Ợ hơi quá mức.
– Cảm thấy đầy hơi.
– Buồn nôn.
– Ợ nóng.
– Sốt.
– Chán ăn hoặc ăn không ngon.
– Không có cảm giác đói.
– Giảm cân không xác định rõ lý do.
– Đại tiện phân có máu, phân có màu đỏ sẫm hoặc đen.
– Khó thở.
– Chóng mặt, thậm chí người bệnh có thể bị ngất xỉu.
– Cảm thấy mệt mỏi không xác định rõ lý do.
– Màu da nhợt nhạt.
– Nôn ra máu hoặc nôn ra chất dịch như bã cà phê.
– Đau bụng dữ dội.
3. Mức độ nguy hiểm của vi khuẩn HP trong dạ dày
Nhiễm khuẩn HP có thể gây hại cho niêm mạc dạ dày – tá tràng, dẫn đến các biến chứng như sau:
– Viêm niêm mạc dạ dày – tá tràng: Vi khuẩn HP có thể kích thích và gây viêm dạ dày – tá tràng.
– Hình thành vết loét: Tình trạng viêm kéo dài do vi khuẩn HP có thể làm hỏng lớp màng bảo vệ dạ dày và tá tràng. Điều này tạo điều kiện cho acid dạ dày ăn mòn niêm mạc và hình thành các vết loét. Số liệu thống kê cho thấy khoảng 10% người nhiễm HP gặp phải tình trạng loét dạ dày – tá tràng.
– Xuất huyết tiêu hóa: Niêm mạc dạ dày – tá tràng bị viêm loét có thể dẫn đến xuất huyết, có thể gây thiếu máu, thiếu sắt, thậm chí đe dọa đến tính mạng.
– Thủng dạ dày: Vết loét dạ dày – tá tràng nghiêm trọng do vi khuẩn HP có thể xuyên thủng thành dạ dày.
– Viêm phúc mạc: Phúc mạc hoặc niêm mạc bụng bị nhiễm trùng do HP dạ dày.
– Ung thư dạ dày: Nhiễm vi khuẩn HP là một trong những yếu tố nguy cơ gây ung thư dạ dày, mặc dù tỉ lệ người nhiễm HP dẫn đến ung thư dạ dày thường thấp.
Vi khuẩn HP là tác nhân hàng đầu dẫn đến viêm loét dạ dày – tá tràng
4. Giải pháp điều trị vi khuẩn HP dạ dày
Việc điều trị vi khuẩn HP có thể không cần thiết nếu chúng không gây ra các triệu chứng. Ngược lại, người bệnh cần điều trị tiêu diệu vi khuẩn HP trong trường hợp xuất hiện tình trạng viêm loét. Song song với việc loại bỏ vi khuẩn HP, người bệnh cần chữa lành niêm mạc dạ dày – tá tràng và ngăn ngừa tình trạng viêm loét tái phát.
Nhìn chung tùy thuộc vào mức độ nghiêm trọng của các triệu chứng nhiễm khuẩn HP, bác sĩ có thể chỉ định các biện pháp điều trị như:
4.1. Các loại thuốc điều trị vi khuẩn HP trong dạ dày
Để điều trị vi khuẩn HP, thông thường người bệnh sẽ dùng cùng lúc 2 loại kháng sinh khác nhau. Mục đích là nhằm tiêu diệt vi khuẩn HP và giảm acid dạ dày, hỗ trợ chữa lành niêm mạc dạ dày. Thêm vào đó, thuốc giảm acid còn giúp tối ưu hiệu quả của kháng sinh.
Việc sử dụng thuốc điều trị cần tuân thủ hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn. Các loại thuốc điều trị thường gặp bao gồm:
– Kháng sinh (như clarithromycin, amoxicillin, tinidazole, tetracycline, metronidazol) có vai trò tiêu diệt vi khuẩn HP dạ dày.
– Thuốc làm giảm lượng acid dạ dày (như esomeprazole, dexlansoprazole, rabeprazole, lansoprazole, pantoprazole) để hạn chế lượng acid trong dạ dày và tăng hiệu quả của thuốc kháng sinh.
– Một số trường hợp có thể sử dụng kết hợp Bismuth subsalicylate với kháng sinh để hỗ trợ tiêu diệt vi khuẩn HP.
– Thuốc kháng histamin hóa học (như cimetidine, famotidine, nizatidine) cũng là các loại thuốc hỗ trợ làm giảm lượng axit dạ dày.
Cần lưu ý rằng việc chỉ định dùng thuốc còn phụ thuốc vào tiền sử bệnh và tiền sự dị ứng thuốc của từng người bệnh. Sau quá trình điều trị, người bệnh cần tiếp tục theo dõi để đảm bảo vi khuẩn HP đã được loại bỏ hoàn toàn.
Việc dùng thuốc điều trị vi khuẩn HP cần tuân thủ tuyệt đối chỉ định của bác sĩ
4.2. Chế độ ăn uống hỗ trợ điều trị vi khuẩn HP trong dạ dày
Hiện nay không có bằng chứng về tác động của chế độ dinh dưỡng đến việc điều trị và phòng ngừa vi khuẩn HP. Tuy nhiên, một số thói quen có thể khiến tình trạng bệnh nghiêm trọng hơn như: ăn thức ăn cay, uống nhiều rượu, hút thuốc lá,…
Người bệnh có thể tham khảo một số loại thực phẩm hỗ trợ điều trị HP dạ dày như sau:
– Probiotics: Có thể tăng cường vi khuẩn tốt trong ruột và hỗ trợ loại bỏ vi khuẩn HP. Probiotics có trong sữa chua hoặc các sản phẩm bổ sung.
– Omega 3 và omega 6: Đây là các loại axit béo có thể giảm viêm dạ dày, ngăn ngừa sự phát triển của vi khuẩn HP và hỗ trợ loại bỏ vi khuẩn. Những loại axit béo này có thể được tìm thấy trong dầu ô liu, các loại cá béo, dầu hạt bưởi,…
– Trái cây và rau: Người bệnh có thể xây dựng chế độ ăn bổ sung ăn trái cây không chua và rau luộc trong thời gian điều trị nhiễm khuẩn HP. Nhóm thực phẩm này dễ tiêu hóa và có khả năng cải thiện chức năng ruột. Ngoài ra, một số loại trái cây (như việt quất, mâm xôi) có thể chống lại sự phát triển của vi khuẩn HP.
– Bông cải xanh, súp lơ trắng và bắp cải: Chứa isothiocyanates, có thể chống lại HP và phòng ngừa ung thư dạ dày. Mặt khác, các loại rau này cũng dễ tiêu hóa và hỗ trợ giảm đau dạ dày.
– Thịt trắng và cá: Chứa hàm lượng chất béo thấp, dễ tiêu hóa và ngăn ngừa tình trạng thức ăn đọng lại trong dạ dày.
5. Kết luận
Trên đây là các thông tin về triệu chứng, mức độ nguy hiểm và các điều trị vi khuẩn HP trong dạ dày. Hãy chú ý vệ sinh an toàn thực phẩm, ăn chín uống sôi, tránh dùng chung các dụng cụ ăn uống… nhằm ngăn ngừa nguy cơ nhiễm vi khuẩn HP. Bên cạnh đó, bạn cần thăm khám ngay khi có triệu chứng bất thường cảnh báo tính trạng nhiễm khuẩn HP dạ dày để được chẩn đoán và điều trị hiệu quả. | thucuc | 1,422 |
Điều trị đau thần kinh sau zona
Đau thần kinh sau zona là tình trạng nhiễm virut Herpes zoster (HZ) cấp tính của hệ thần kinh trung ương và ngoại vi, bệnh thường chỉ xảy ra ở một bên rễ thần kinh tủy sống. Vậy điều trị đau thần kinh sau zona như thế nào?
1. Những di chứng để lại sau zona
Zona thần kinh nếu không điều trị kịp thời sẽ lan rộng rất nhanh
Hàng năm, tỉ lệ mắc bệnh zona sấp sỉ 3%, Người già và người trung niên có tỷ lệ mắc bệnh cao nhất. Khi mắc bệnh, phần lớn đến bệnh viện muộn hơn 72 giờ, và lúc này virut đã xâm nhập và gây tổn thương các rễ và dây thần kinh liên. Do đó, số điều trị khỏi bệnh zona nhưng vẫn còn di chứng đau thần kinh sau zona khá cao. Đau thần kinh sau zona là di chứng đáng lo ngại nhất của bệnh zona, gây cảm giác đau nhức, rát bỏng vùng da bị zona hàng tuần, hàng tháng, có khi kéo dài cả năm dù vùng da đó đã khỏi hoàn toàn.
2. Điều trị đau thần kinh sau zona
Phương pháp điều trị đau thần kinh sau zona chủ yếu là phương pháp nội khoa. Và việc lực chọn thuốc điều trị đau thần kinh sau zona cần căn cứ vào tình trạng riêng ở mỗi người bệnh.
Di chứng để lại trên vùng da bị zona có thể vẫn đau rát
Trên thực tế, điều trị đau thần kinh sau zona hiện nay vẫn chưa có thuốc điều trị đặc hiệu, các thuốc kháng viêm giảm đau thông thường như: aspirin, paracetamol hay giảm đau nhóm non-steroid như: meloxicam, tenoxicam, piloxicam… thường không đáp ứng lại cơn đau thần kinh sau zona.
Tuy nhiên, điều trị đau thần kinh sau zona có tác dụng rút ngắn thời gian triệu chứng và giảm nhẹ cơn đau. Bao gồm 2 nhóm thuốc là thuốc uống và thuốc viêm
2.1. Đối với nhóm thuốc uống
Bao gồm các nhóm thuốc opioids , khi được sử dụng nhóm thuốc này, người bệnh có thể gặp cảm giác buồn ngủ, buồn nôn, choáng váng và táo bón; Nhóm thuốc chống trầm cảm ba vòng: nortryptylin hoặc desipramin 10 – 25mg uống lúc đi ngủ; Gabapentin
Hầu hết các nhóm thuốc này đều gây ra tác dụng phụ như gây buồn ngủ, táo bón, bí tiểu.
2.2. Đối với điều trị tại chỗ bằng thuốc bôi hoặc cao dán
Capsaicin (dạng kem): Thoa tại chỗ 3 – 4 lần mỗi ngày. Chỉ được bôi lên những vùng da nguyên vẹn, đã lành;
Lidocain (băng dán 5%): Dán lên vùng bị đau; Chỉ nên dán lên vùng da đã lành nguyên vẹn
Thuốc bôi là một trong những phương pháp trị bệnh hiệu quả
Thuốc tiêm: Những ca đau dây thần kinh sau zona kéo dài và dữ dội có thể tiêm vào khoang dưới màng nhện của tủy sống myehyl prednisolon acetat 1 tuần/lần trong 4 tuần sẽ có tác dụng giảm đau đáng kể. Lưu ý, giải pháp này cần phải có sự kết hợp của bác sĩ chuyên khoa gây mê với bác sĩ da liễu mới tiêm được.
Điều trị đau dây thần kinh sau zona cần có sự theo dõi và chỉ định của bác sĩ chuyên khoa, người bệnh tuyệt đối không tự ý sử dụng thuốc hoặc thay đổi đơn thuốc khi chưa có chỉ định của bác sĩ. | thucuc | 588 |
Triệu chứng của xơ gan giai đoạn mất bù
Triệu chứng của xơ gan là tình trạng các tế bào gan bị thoái hóa, mất chức năng gan. Những tổn thương gan lúc này là không thể phục hồi. Xơ gan thường được chia làm 2 giai đoạn: Xơ gan còn bù (giai đoạn sớm) và xơ gan giai đoạn mất bù.
1. Tìm hiểu về xơ gan mất bù
Bệnh gan mạn tính sẽ dẫn đến viêm và xơ gan. Xơ gan gồm hai giai đoạn, giai đoạn đầu là xơ gan bù và giai đoạn sau là xơ gan mất bù. Xơ gan mất bù là giai đoạn phát triển nặng của bệnh xơ gan, xơ gan còn bù sẽ không có hoặc các triệu chứng không đặc hiệu.
Hình ảnh so sánh giữa gan bình thường và gan bị xơ.
Hình ảnh so sánh giữa gan bình thường và gan bị xơ.
Xơ gan mất bù đặc trưng bởi triệu chứng: vàng da, mệt mỏi, bệnh viêm gan, xuất huyết do vỡ giãn tĩnh mạch. Với xơ gan hết bù, người bệnh sẽ không nhận thấy bất cứ dấu hiệu nào vì cơ quan vẫn hoạt động bình thường. Ngược lại, khi chuyển sang giai đoạn mất bù, chức năng gan và biến chứng nguy hiểm sẽ xảy ra. Đối với trường hợp này, người bệnh cần được theo dõi và điều trị y tế liên tục với thời gian nằm viện kéo dài.
Ngoài ra, xơ gan mất bù có khả năng gây tử vong cao, có thể đến 20 – 50% tùy theo từng loại biến chứng. Vì vậy, quá trình theo dõi, chẩn đoán và xử trí ngay từ đầu là vô cùng cần thiết.
2. Triệu chứng của xơ gan giai đoạn mất bù
Xơ gan giai đoạn mất bù (giai đoạn cuối): đây cũng còn gọi là xơ gan giai đoạn muộn hay còn gọi là xơ gan cổ chướng. Các triệu chứng của xơ gan trong giai đoạn cuối sẽ tùy thuộc vào thể trạng mỗi người.
Triệu chứng đầu tiên của xơ gan giai đoạn mất bù mà bất kỳ bệnh nhân nào cũng mắc phải là suy nhược cơ thể, mệt mỏi, chán ăn, chậm tiêu, chân phù và đi lại khó khăn. Ngoài ra, triệu chứng của xơ gan giai đoạn mất bù thường gặp bao gồm:
2.1. Vàng da
Da sẽ có màu vàng kèm theo niêm mạc mắt cũng vàng. Vàng da có thể xảy ra khi tích lũy nhiều bilirubin. Những thương tổn ở gan quá nghiêm trọng, khiến gan không có khả năng chuyển hóa chất bilirubin hoặc gây tắc đường mật làm bilirubin tích lũy trong gan.
2.2. Xuất huyết
Tăng áp lực máu ở tĩnh mạch cửa của gan khiến cho tĩnh mạch ở đường ruột giãn ra. Tình trạng được gọi là tĩnh mạch trướng. Có khoảng 50% bệnh nhân xơ gan sẽ xuất hiện tĩnh mạch trướng.
Thành tĩnh mạch trướng yếu sẽ rất dễ vỡ xảy ra xuất huyết. Nguy cơ xuất huyết có thể gia tăng khi gan mất chức năng sản xuất vitamin K để đông máu. Khi máu loãng và khó đông thì nguy cơ xuất huyết sẽ xảy ra.
2.3. Cổ trướng
Đây là tình trạng thường gặp nhất trong bệnh xơ gan mất bù, đây là hiện tượng dịch tích tụ trong ổ bụng, hay còn gọi là cổ trướng. Có khoảng trên 85 % bệnh nhân xơ gan sẽ bị cổ trướng.
Thực trạng này là do huyết tương và dịch lympho tích luỹ trong khoang bụng và bị mắc kẹt ở đó. Dịch tích lũy sẽ làm gia tăng áp lực, tạo cảm giác chướng, căng, bụng lình bình, đầy hơi và khó thở.
Cổ chướng là triệu chứng có tới hơn 85% bệnh nhân xơ gan mắc phải.
Cổ chướng là triệu chứng có tới hơn 85% bệnh nhân xơ gan mắc phải.
2.4. Phù nề
Triệu chứng tiếp theo cũng hay được đề cập đến là phù nề trong xơ gan mất bù. Nguyên nhân do tế bào gan thoái hoá, chức năng gan suy yếu, không thanh lọc, bài tiết chất độc ra ngoài. Vì thế, nước và dịch sẽ tích tụ lại làm cho người bệnh bị phù 2 chi dưới, hoặc nghiêm trọng hơn nữa là phù não.
2.5. Bệnh não do gan
Gan có chức năng chuyển hóa các chất, vitamin và chất dinh dưỡng. Protein được chuyển thành glutamine và amoniac trong gan. Khi xơ gan bước sang giai đoạn mất bù, gan sẽ mất khả năng chuyển hóa và loại bỏ amoniac ra khỏi cơ thể. Nồng độ chất độc trong máu và não tăng dần, dẫn đến bệnh não gan.
Các triệu chứng bao gồm thay đổi hành vi, buồn ngủ, nói lắp, nhầm lẫn, mất phương hướng và co giật cơ. Ở giai đoạn cuối của bệnh não gan, bệnh nhân rơi vào tình trạng co giật, hôn mê và tử vong.
2.6. Các triệu chứng khác
Xơ gan có thể gây suy thận, thiếu máu, giãn tĩnh mạch trên da, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, chán ăn, sụt cân, bầm tím dưới da và phân có màu nhạt như đất sét.
3. Chẩn đoán xơ gan mất bù
Ngoài việc thăm khám lâm sàng, hỏi bệnh sử, các triệu chứng, bác sĩ sẽ chỉ định 2 phương pháp sau để chẩn đoán chính xác hơn.
3.1. Chọc dò ổ bụng
Bệnh nhân được chỉ định chọc hút màng bụng lấy mẫu dịch ổ bụng để xét nghiệm, kiểm tra các dấu hiệu bệnh lý như ung thư gan hay nhiễm trùng. Chọc dò ổ bụng cũng có thể giải đáp nguyên nhân cổ trướng
3.2. Phân tích ảnh
Các phương pháp chẩn đoán hình ảnh như siêu âm, CT scan, MRI cũng được sử dụng rộng rãi trong chẩn đoán xơ gan mất bù. Hình ảnh chụp CT, MRI sẽ giúp bác sĩ chẩn đoán bệnh chính xác.
4. Thuốc điều trị xơ gan mất bù
– Rối loạn đông máu: uống vitamin K trong 3 ngày, nếu Probim không tăng thì ngưng dùng. Cho huyết tương nếu có nguy cơ chảy máu.
– Thuốc tăng bài tiết mật: cholestyramin, ursolvan
– Nếu nồng độ albumin trong máu dưới 25 g/l, phù hoặc xuất huyết màng thì dùng thuốc albumin người.
– Truyền dung dịch BCAA.
– Tiêm/uống vitamin nhóm B
– Sử dụng các loại thuốc lợi tiểu nếu bị phù nề hoặc cổ trướng.
– Dùng thuốc xuất huyết tiêu hóa dự phòng.
Người bệnh cần tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng thuốc hoặc ngừng sử dụng thuốc.
5. Phòng ngừa bệnh xơ gan mất bù
Các bác sĩ khuyến cáo, để phòng ngừa xơ gan mất bù cần thực hiện những việc sau:
– Không uống rượu, bia, sử dụng chất kích thích, không hút thuốc lá.
– Thay đổi chế độ ăn uống, thay đổi lối sống, nghỉ ngơi hợp lý, tập thể dục thường xuyên, tránh căng thẳng, stress kinh niên, làm việc quá sức.
– Hạn chế đồ ăn dầu mỡ. Ăn thực phẩm sạch, đảm bảo an toàn thực phẩm, đảm bảo nấu chín trước khi ăn, tránh đồ sống, thực phẩm chứa nhiều chất độc hại sẽ làm tăng khả năng tích tụ độc tố trong cơ thể và ảnh hưởng trực tiếp đến chức năng gan. Ăn nhiều rau xanh, trái cây, uống đủ nước…
– Nếu xuất hiện dấu hiệu phù nên ăn nhạt, hạn chế muối, giảm đạm trong khẩu phần.
– Không sử dụng thuốc bừa bãi, vì một số loại thuốc có thể ảnh hưởng trực tiếp đến gan. Chỉ sử dụng theo quy định và hướng dẫn của bác sĩ.
– Khám sức khỏe, tầm soát bệnh định kỳ để theo dõi và kiểm soát tình trạng bệnh.
– Khám ngay khi gặp các triệu chứng nghi ngờ bệnh. | thucuc | 1,335 |
COVID-19 ảnh hưởng đến giấc ngủ của chúng ta như thế nào?
Qua hơn một năm đại dịch, cuộc sống của chúng ta thay đổi rất nhiều, trong đó có giấc ngủ. Theo nghiên cứu mới nhất cho thấy, một nhóm đối tượng có chất lượng giấc ngủ thay đổi hoàn toàn và khiến cho một số chuyên gia về giấc ngủ lo lắng. Vậy COVID-19 ảnh hưởng đến giấc ngủ của chúng ta như thế nào?
1. COVID ảnh hưởng tới giấc ngủ như thế nào?
Sau một năm đại dịch Covid-19, hầu hết mọi người có thời gian rảnh nên ngủ nhiều hơn. Nghiên cứu trên nhóm đối tượng có chất lượng giấc ngủ thay đổi hoàn toàn đã khiến một số chuyên gia lo lắng. Nhà thần kinh học Alon Y.Avidan cho biết: “Nhiều người đi ngủ và thức dậy muộn hơn so với trước khi đại dịch bùng phát. Điều này khiến chúng tôi lo ngại có thể gây ra những hậu quả về sức khỏe trong những tháng và năm tới”.Một nghiên cứu trên 139 sinh viên đại học Hoa Kỳ cho thấy, sau khi các lớp học chuyển sang trực tuyến vào mùa xuân năm 2020, họ thức khuya hơn khoảng 50 phút mỗi đêm và ngủ thêm nửa giờ ngày hôm sau. Còn những người trước đại dịch thiếu ngủ lại có thêm 2 giờ ngủ mỗi đêm.Đối với một gia đình, lịch trình làm việc từ xa đã cho phép cha mẹ dành nhiều thời gian với con cái, yếu tố này có thể giúp họ ngủ ngon hơn. Đối với thanh thiếu niên có xu hướng mệt mỏi, việc học trực tuyến đã tạo cơ hội để họ ngủ nhiều hơn. Bởi vì họ có nhiều khả năng ngủ đủ giấc và thời gian của giấc ngủ đó phù hợp với nhịp sinh học tự nhiên.Tuy nhiên, Covid ảnh hưởng đến giấc ngủ không nhỏ. Thanh niên mắc chứng tự kỷ và tăng động, những người có xu hướng tìm thấy sự thoải mái trong một lịch trình đã định thường phàn nàn về các giấc ngủ trở nên hỗn loạn kể từ khi xuất hiện những đợt cách ly. Trong khi người lớn ngủ thêm khoảng 13 phút thì họ càng phải vật lộn với những cơn ác mộng và lo lắng.Bất kể tuổi tác, những người thường xuyên thức khuya có xu hướng bỏ lỡ nhiều lợi ích sức khỏe của ánh sáng mặt trời vào buổi sáng sớm. Do tác động đến nội tiết tố và quá trình trao đổi chất, ở những người bị ảnh hưởng bởi đại dịch covid gây mất ngủ cũng có nguy cơ béo phì, đái tháo đường hoặc trầm cảm cao hơn.
Dịch bệnh covid ảnh hưởng đến giấc ngủ của một số nhóm đối tượng
2. Làm thế nào để có giấc ngủ ngon hơn?
Một số lời khuyên giúp bạn có giấc ngủ ngon hơn đó là:Sử dụng các tấm chắn sáng để giữ cho căn phòng của bạn.Sử dụng quạt để giữ cho phòng luôn mát mẻ nếu thời tiết nóng bức.Hạn chế sử dụng các thiết bị điện tử trong vòng 1 giờ trước khi đi ngủ. Bởi vì ánh sáng xanh có thể ngăn chặn các hormone thúc đẩy cảm giác buồn ngủ.Phơi nắng vào buổi sáng giúp thúc đẩy sự tỉnh táo.Giữ một thói quen sinh hoạt lành mạnh bằng cách ăn đầy đủ các bữa ăn, tập thể dục và đi ngủ vào cùng một giờ mỗi ngày.Tác hại của Covid gây ra không nhỏ, trong đó có vấn đề về giấc ngủ. Nhiều người đã ngủ nhiều hơn nhưng một số người lại bị rối loạn giấc ngủ.com, health.clevelandclinic.org | vinmec | 619 |
Công dụng thuốc Qbitriam
Thuốc Qbitriam thuộc nhóm thuốc mỡ bôi ngoài da, có tác dụng làm giảm tạm thời các triệu chứng của các bệnh viêm nhiễm, tổn thương da. Vậy thuốc Qbitriam có tác dụng và được chỉ định cụ thể trong những trường hợp nào?
1. Thuốc Qbitriam chữa bệnh gì?
Thuốc Qbitriam có thành phần chính là hoạt chất Triamcinolone acetonide 0,005g và các tá dược khác vừa đủ 5g. Thuốc được điều chế dưới dạng mỡ bôi ngoài da, đóng gói thành hộp, có hai loại tuýp 3g hoặc tuýp 5g.Thuốc Qbitriam được sử dụng dùng để làm giảm tạm thời các triệu chứng của các bệnh viêm nhiễm khoang miệng, các tổn thương dạng viêm loét do chấn thương.Chống chỉ định dùng thuốc trong các trường hợp sau:Người bị dị ứng hoặc quá mẫn cảm với thành phần Triamcinolone acetonide có trong thuốc.Người bị các tổn thương do nhiễm nấm, herpes, bạch biến, mụn trứng cá đỏ, loét hoạch, khối u mới mọc.Lưu ý: Chống chỉ định cần được hiểu là chống chỉ định tuyệt đối, tức là không vì bất cứ lý do nào mà các trường hợp chống chỉ định được sử dụng thuốc, nhằm đảm bảo sự an toàn cho cơ thể.
2. Cách dùng và liều dùng thuốc Qbitriam
2.1. Cách dùng. Thuốc Qbitriam được điều chế dưới dạng mỡ bôi da nên được sử dụng bằng cách thoa trực tiếp lên da. Đầu tiên, người dùng bôi một lớp thuốc mỏng lên vùng da tổn thương cần điều trị, tuyệt đối không được chà xát mạnh vì có thể gây tăng tổn thương cho vết thương. Khuyến cáo nên bôi thuốc trước khi đi ngủ để giúp vùng da tổn thương được tiếp xúc với thuốc suốt đêm.2.2. Liều dùng. Dùng 2 đến 3 lần/ngày và khuyến cáo nên dùng sau bữa ăn và trước lúc khi đi ngủ để tránh ảnh hưởng đến tác dụng của thuốc.Trong trường hợp quên liều: Người dùng tiếp tục sử dụng thuốc theo đúng thời gian đã được chỉ định.Trong trường hợp quá liều: Hiện nay chưa có báo cáo ghi nhận các triệu chứng xuất hiện khi sử dụng thuốc Qbitriam quá liều.
3. Tác dụng phụ của thuốc Qbitriam
Trong quá trình sử dụng thuốc Qbitriam, ngoài các tác dụng chính mà thuốc mang lại, người dùng còn có thể gặp phải một số tác dụng phụ không mong muốn như:Xuất hiện tình trạng da bị teo, nhăn nheo.Xuất hiện tình trạng ban đỏ, rạn da và làm da trở nên mỏng hơn.Lưu ý: Tình trạng rạn da có thể thường xuyên xuất hiện, đặc biệt là ở những vùng da có nhiều nếp gấp.
4. Các tương tác với thuốc Qbitriam
Hiện nay, chưa có nghiên cứu, báo cáo nào về các tương tác với thuốc Qbitriam. Tuy nhiên, người dùng cần hiểu được sự tương tác giữa các loại thuốc khá là phức tạp bởi các thành phần có trong thuốc. Chính vì vậy, trước khi sử dụng thuốc, người bệnh nên thông báo cho bác sĩ về những loại thuốc, thực phẩm chức năng mà mình đang sử dụng để có được cách dùng Qbitriam hiệu quả nhất.
5. Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Qbitriam
Khi sử dụng thuốc Qbitriam, người dùng cần lưu ý một số điều sau:Không nên sử dụng thuốc với một liều lượng lớn trong 1 lần bôi và không nên thoa trên một vùng da rộng vì sẽ làm tăng khả năng nguy cơ da tiếp xúc với các tác dụng phụ của thuốc.Chỉ nên bôi thuốc lên vùng da tổn thương cần điều trị. Lưu ý, không được sử dụng thuốc trên vùng da mặt.Khuyến cáo chỉ nên sử dụng thuốc cho phụ nữ đang mang thai hoặc đang trong quá trình cho con bú khi đã được bác sĩ cân nhắc giữa lợi ích cho mẹ vượt trội hơn so với nguy cơ gây hại cho thai nhi hoặc em bé đang được mẹ cho bú.Hy vọng với những thông tin chia sẻ trên về thuốc Qbitriam sẽ giúp cho người dùng nắm được thông tin cơ bản của thuốc và biết cách sử dụng thuốc an toàn cho bản thân. | vinmec | 703 |
Tìm hiểu vai trò của nội soi đường ruột trong chẩn đoán bệnh
Nội soi đường ruột là một trong những phương pháp giúp người bệnh sớm phát hiện những bệnh lý, tổn thương, nhất là ung thư ở bộ phận tiêu hóa.
1. Nội soi đường ruột là gì?
Ngày nay, khái niệm nội soi không còn quá xa lạ với chúng ta hiện nay. Rất nhiều căn bệnh có thể sớm phát hiện chỉ với kỹ thuật chẩn đoán nội soi hiện đại. Một trong những kỹ thuật nội soi thường được nhắc đến nhiều nhất có lẽ là nội soi ở đường ruột.
Nội soi đường ruột còn được gọi là nội soi tiêu hóa (Gastrointestinal endoscopy), là
tên gọi chung của các kỹ thuật nội soi các cơ quan thuộc ống tiêu hóa như nội soi Thực quản - dạ dày - tá tràng và nội soi đại trực tràng.
Đây là phương pháp trực tiếp nhất để chẩn đoán các bệnh liên quan đến hệ tiêu hóa. Đặc biệt là đối với các căn bệnh nguy hiểm như ung thư đại tràng, ung thư dạ dày, ung thư thực quản,… nội soi tiêu hóa là phương án chẩn đoán tốt nhất.
Thông thường, quá trình nội soi ống tiêu hóa sẽ diễn ra từ 10 đến 15 phút, tùy kỹ thuật nội soi, vị trí nội soi cũng như các thủ thuật đi kèm mà thời gian nội soi có thể kéo dài hơn. Nhìn chung, đây là phương pháp chẩn đoán rất nhanh chóng, không tốn nhiều thời gian và gây đau đớn cho bệnh nhân.
Để tiến hành nội soi tiêu hoá, bác sĩ sẽ sử dụng một thiết bị nội soi dạng ống có gắn camera và đèn phát ra ánh sáng. Sau đó tiến hành đưa ống nội soi này vào vị trí cần nội soi thông qua đường miệng hoặc mũi (đối với nội soi thực quản - dạ dày - tá tràng, qua đường hậu môn với nội soi đại trực tràng).
Với kỹ thuật này, các bác sĩ nội soi có thể phát hiện những bất thường của ống tiêu hóa, đồng thời có thể sinh thiết chẩn đoán chính xác tổn thương, can thiệp các thủ thuật nếu phát hiện những bất thường.
2. Có những phương pháp nội soi đường ruột phổ biến nào?
Có 2 phương pháp nội soi tiêu hoá, đó là nội soi thường và nội soi không đau.
Nội soi đường ruột thường
Đây là phương pháp nội soi truyền thống, theo phương pháp này, bệnh nhân sẽ không được gây mê hoặc chỉ được gây tê cục bộ (gây tê khu vực nội soi). Với phương pháp nội soi này, ống nội soi sẽ được đưa qua đường mũi hoặc miệng, qua hầu họng xuống thực quản đến dạ dày, hoặc từ trực tràng vào trực tràng - đại tràng rồi tiến hành nội soi, tất cả quá trình đều được diễn ra khi mà bệnh nhân vẫn còn tỉnh táo.
Đối với nhiều bệnh nhân mà nói, phương pháp nội soi này là một cơn ác mộng bởi cảm giác một chiếc ống dài được đưa vào cơ thể qua đường mũi, miệng chẳng phải là cảm giác thoải mái gì. Chính vì vậy mà có không ít bệnh nhân không dám tái khám, nội soi lần 2 vì không thích cảm giác này.
Nội soi đường ruột không đau
Ngược với phương pháp nội soi thường, nội soi không đau bệnh nhân sẽ không hề cảm thấy đau hay khó chịu chút nào. Bởi vì trong suốt quá trình nội soi, bệnh nhân đã được gây mê và rơi vào trạng thái ngủ. Với ưu điểm thời gian gây mê ngắn, thuốc được chuyển hóa qua gan thận và đào thải qua đường tiểu nên bệnh nhân nhanh chóng tỉnh dậy, và không có cảm giác đau nhức hay mệt mỏi.
Có thể thấy, so với nội soi truyền thống thì nội soi không đau không những có thể giúp bác sĩ chẩn đoán bệnh chính xác, mà còn cho người bệnh một trải nghiệm nội soi nhẹ nhàng, không hình thành ám ảnh tâm lý.
3. Nội soi tiêu hóa cần lưu ý những gì?
Các kỹ thuật chẩn đoán y khoa nói chung đều có những yêu cầu nghiêm ngặt đối với bệnh nhân chuẩn bị được khám. Đối với nội soi đường ruột cũng vậy, bệnh nhân cần lưu ý những điểm sau để kết quả sau chẩn đoán là chính xác nhất:
- Nếu bệnh nhân được nội soi đại trực tràng, bệnh nhân nên ăn những thức ăn dễ tiêu, làm sạch đại trực tràng trước khi nội soi.
- Cần nhịn ăn ít nhất 6 tiếng và nhịn uống ít nhất 2 tiếng trước khi tiến hành nội soi đường ruột. Đây là thời gian đủ để cơ thể tiêu hóa hết lượng thức ăn thừa trong cơ thể, như vậy khi nội soi sẽ tránh được các biến chứng như nôn, trào ngược thức ăn vào khí quản khi nội soi. Mặt khác giúp việc chẩn đoán hình ảnh được chính xác nhất.
- Bệnh nhân cần thông báo với bác sĩ những loại thuốc, các chất, hay thức ăn gây dị ứng cho cơ thể, tránh biến chứng nguy hiểm do phản ứng dị ứng, quá mẫn.
- Không khạc nhổ, nhiều sau nội soi đường tiêu hóa trên, tránh làm tổn thương thêm vùng hầu họng.
4. Vai trò của nội soi đường ruột trong chẩn đoán bệnh là gì?
Như đã nói ở trên, nội soi tiêu hoá là một trong những phương pháp chẩn đoán bệnh trực tiếp và hiệu quả nhất. Sở dĩ như vậy là vì:
- Phương pháp này chỉ kéo dài trong thời gian ngắn, chất lượng hình ảnh sau nội soi đều cao, được quan sát trực tiếp qua đó giúp việc chẩn đoán được chính xác nhất, đồng thời đưa ra được hướng xử trí tức thời.
- Chi phí điều trị nội soi tương đối thấp, ngoài ra các dịch vụ nội soi có thể được bảo hiểm y tế chi trả tùy thuộc vào tình trạng bệnh lý của bạn
- Nội soi hệ thống tiêu hóa còn giúp phát hiện sớm căn bệnh ung thư nguy hiểm như ung thư thực quản, ung thư dạ dày, ung thư đại trực tràng | medlatec | 1,054 |
U tuyến ống trực tràng: Phân loại và điều trị
U tuyến ống trực tràng là một trong những căn bệnh ung thư đáng lo ngại nhất hiện nay. Nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời, nó có thể gây ra những hậu quả nghiêm trọng cho sức khỏe và đời sống của người bệnh. Do đó, việc tìm hiểu về bệnh u tuyến ống trực tràng cũng như các phương pháp chẩn đoán và điều trị là rất cần thiết.
1. U tuyến ống trực tràng là gì?
U tuyến ống trực tràng (adenocarcinoma of the rectal gland) là một loại ung thư xuất phát từ tuyến ống trực tràng. Tuyến ống trực tràng là một loại tuyến nằm ở bên trong thành ống trực tràng, chịu trách nhiệm sản xuất một chất nhờn giúp bôi trơn và bảo vệ lớp niêm mạc của ống trực tràng. Khi các tế bào của tuyến ống trực tràng trở nên bất thường và phát triển không kiểm soát, chúng có thể trở thành u tuyến ống trực tràng.
Hình ảnh u tuyến ống trực tràng
2. Phân loại u tuyến ống trực tràng
Để phân loại u tuyến ống trực tràng, chúng ta có thể chia thành u lành tính và u ác tính.
2.1. U tuyến ống trực tràng lành tính
– U lành tính có thể được chia thành hai loại: u nằm ở lớp niêm mạc và u nằm ở dưới niêm mạc. Trong đó, polyp trực tràng là một loại u lành tính và được xác định dễ dàng.
– U lành tính (như polyp trực tràng) thường không gây ra các triệu chứng rõ ràng và không gây nguy hiểm đến tính mạng. Tuy nhiên, khi u lành tính lớn hoặc xuất hiện nhiều u, nó có thể gây ra các triệu chứng như đau bụng, tiêu chảy hoặc táo bón.
2.2. U tuyến ống trực tràng ác tính
U ác tính (như ung thư trực tràng) thường phát triển nhanh và có khả năng lây lan sang các mô lân cận và cơ quan xa (di căn) thông qua hệ thống mạch máu và hạch bạch huyết.
Các triệu chứng của ung thư trực tràng bao gồm
– Đau bụng: Cơn đau có thể xuất hiện ở vùng bụng dưới hoặc toàn bộ bụng và có thể kéo dài hoặc cơn đau lên xuống.
– Rối loạn tiêu hóa: Bệnh nhân có thể bị táo bón hoặc tiêu chảy, khó tiêu hoặc cảm thấy không thoải mái khi ăn uống.
– Thay đổi phân: Phân có thể trở nên đen và dính, có máu hoặc nhầy, hoặc có màu sáng hoặc trắng.
– Mệt mỏi và giảm cân: Bệnh nhân có thể mất cảm giác đói hoặc sự thèm ăn, dẫn đến giảm cân không mong muốn.
– Chảy máu trực tràng: Bệnh nhân có thể thấy máu trong phân hoặc trên giấy vệ sinh sau khi đi tiểu.
– Sự bất thường ở trực tràng: Bệnh nhân có thể cảm thấy khối u trong trực tràng, hoặc có cảm giác bị đầy hơi hoặc khó thở.
Nếu phát hiện sớm, ung thư trực tràng có thể được điều trị hiệu quả hơn và cơ hội phục hồi sau điều trị cũng cao hơn. Tuy nhiên, nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời, ung thư trực tràng có thể gây ra các biến chứng nghiêm trọng và đe dọa đến tính mạng.
U tuyến ống trực tràng có thể phát triển thành ác tính nếu không được chẩn đoán và điều trị kịp thời
3. Nguyên nhân gây u tuyến ống trực tràng
Nguyên nhân chính gây ra u tuyến tại ống trực tràng là do sự phát triển không đúng cách của các tế bào trong niêm mạc trực tràng.
Các yếu tố sau đây có thể làm tăng nguy cơ mắc u bệnh:
– Tuổi tác: Người cao tuổi có nguy cơ cao hơn để phát triển u.
– Tiền sử bệnh lý: Nếu bạn có tiền sử bệnh đại tràng polyp hoặc u đại tràng ác tính, bạn có nguy cơ cao hơn để phát triển u.
– Di truyền: Nếu bạn có người thân trong gia đình mắc u tuyến ống trực tràng, bạn có nguy cơ cao hơn để mắc bệnh này.
– Chế độ ăn uống: Chế độ ăn uống không lành mạnh, đặc biệt là nhiều đồ ăn có chứa chất bảo quản, chất độn, chất béo có thể tăng nguy cơ mắc bệnh.
– Lối sống: Người có lối sống ít vận động, nghiện rượu bia, hút thuốc lá cũng có nguy cơ cao hơn để phát triển khối u này.
– Tình trạng bệnh lý khác: Nhiều nghiên cứu cho thấy bệnh nhân mắc bệnh tim mạch, bệnh đái tháo đường, bệnh viêm đại tràng mãn tính cũng có nguy cơ mắc bệnh lý này cao hơn.
4. Phương pháp chẩn đoán
Để chẩn đoán chính xác bệnh u trực tràng, phương pháp chẩn đoán chủ yếu là nội soi tiêu hóa kết hợp sinh thiết. Nội soi tiêu hóa (colonoscopy) sẽ giúp quan sát trực tiếp toàn bộ niêm mạc trực tràng, đồng thời lấy mẫu sinh thiết để xác định tính chất của u trực tràng. Nếu kết quả của sinh thiết cho thấy u lành tính, bác sĩ có thể chỉ định theo dõi và theo dõi tình trạng của u. Nếu u là ác tính, phương pháp điều trị phù hợp sẽ được áp dụng.
5. Phương pháp điều trị u tuyến ống trực tràng
5.1. Phẫu thuật
Phẫu thuật u trực tràng thường được sử dụng khi u tuyến ống trực tràng lớn hoặc có dấu hiệu ác tính. Phẫu thuật có thể loại bỏ hoặc cắt bỏ toàn bộ hoặc một phần của trực tràng. Phẫu thuật thường được sử dụng khi bệnh nhân không thích hợp với các phương pháp điều trị khác hoặc khi các phương pháp khác không hoạt động hiệu quả.
5.2. Hóa trị
Hóa trị sử dụng các loại thuốc để tiêu diệt tế bào u. Hóa trị có thể được sử dụng trước hoặc sau phẫu thuật hoặc độc lập như một phương pháp điều trị đầu tiên. Hóa trị có thể được áp dụng bằng cách sử dụng thuốc uống hoặc tiêm trực tiếp vào mạch máu.
5.3. Xạ trị
Xạ trị sử dụng tia X hoặc các chất phóng xạ để tiêu diệt tế bào u. Xạ trị thường được sử dụng như một phương pháp điều trị độc lập hoặc kết hợp với hóa trị. Các kỹ thuật xạ trị khác nhau có thể được sử dụng, bao gồm cả xạ trị bên trong và bên ngoài cơ thể.
6. Lưu ý quan trọng khi phẫu thuật u tuyến ống trực tràng
6.1. Chuẩn bị trước phẫu thuật
Nếu bệnh nhân đang dùng thuốc nào, họ nên thông báo cho bác sĩ phẫu thuật để đảm bảo không có tương tác thuốc không mong muốn. Bệnh nhân cũng nên tiêm vắc xin phòng bệnh nhiễm trùng trước khi phẫu thuật và tránh ăn uống trước khi phẫu thuật theo chỉ dẫn của bác sĩ.
6.2.Theo dõi chức năng hậu môn
Sau khi phẫu thuật, bệnh nhân cần được theo dõi chức năng hậu môn để đảm bảo rằng họ không bị tắc nghẽn đại tràng hoặc khó tiêu.
6.3. Chăm sóc vết thương
Bệnh nhân cần được hướng dẫn cách chăm sóc vết thương sau phẫu thuật. Vết thương cần được giữ sạch và khô ráo để tránh nhiễm trùng.
6.4. Theo dõi triệu chứng
Bệnh nhân cần được theo dõi triệu chứng sau phẫu thuật để phát hiện và điều trị các biến chứng nếu có.
6.5. Hỗ trợ tâm lý
Bệnh nhân cần được hỗ trợ tâm lý để giảm bớt căng thẳng và lo lắng trước và sau phẫu thuật.
U tuyến ống trực tràng là một căn bệnh khá phổ biến, đặc biệt là ở người trung niên và cao tuổi. Việc tìm hiểu về bệnh, các triệu chứng, phương pháp chẩn đoán và điều trị rất cần thiết để phát hiện và xử lý kịp thời, tránh gây ra những hậu quả nghiêm trọng đến sức khỏe và đời sống của người bệnh. Ngoài ra, việc duy trì một lối sống lành mạnh, hạn chế tiếp xúc với các chất độc hại cũng là một phương pháp phòng ngừa hiệu quả để tránh mắc bệnh lý này. | thucuc | 1,426 |
Công dụng thuốc Clinisol
Clinisol có thành phần chính là nhiều loại acid amin thiết yếu và không thiết yếu, được chỉ định để bù đắp lượng nitơ mất mát hoặc điều trị cân bằng nitơ âm tính. Cùng tìm hiểu hiểu thuốc Clinisol công dụng gì qua bài viết dưới đây.
1. Công dụng của Clinisol
Clinisol là dung dịch dinh dưỡng dùng đường tĩnh mạch, giúp cung cấp nhiều loại acid amin - là nguồn nguyên liệu để tổng hợp protein khi được sử dụng với các nguồn calo, chất điện giải, vitamin và khoáng chất. Clinisol được chỉ định như một chất hỗ trợ trong việc bù đắp lượng nitơ mất mát hoặc trong điều trị cân bằng nitơ âm tính ở những bệnh nhân không thể sử dụng acid amin qua đường tiêu hóa, khả năng hấp thụ protein qua đường tiêu hóa bị suy giảm hoặc nhu cầu trao đổi chất đối với protein tăng lên đáng kể, như khi bị bỏng diện rộng.Chống chỉ định sử dụng Clinisol trong các trường hợp sau:Quá mẫn với một hoặc nhiều axit amin trong công thức thuốc.Bệnh gan nặng hoặc hôn mê gan.Bệnh nhân vô niệu.Rối loạn chuyển hóa liên quan đến việc sử dụng nitơ bị suy giảm.
2. Liều lượng của thuốc Clinisol
Liều lượng phải đảm bảo đạt được cân bằng nitơ. Liều trong ngày đầu tiên phải bằng khoảng một nửa liều tối ưu dự kiến và nên tăng dần để giảm thiểu tác dụng phụ; khi ngưng truyền cũng nên được thực hiện từ từ để tránh hạ đường huyết.Nên cân nhắc sử dụng đồng thời nhũ tương chất béo khi cần nuôi dưỡng qua đường tĩnh mạch kéo dài (hơn 5 ngày) để ngăn ngừa tình trạng thiếu axit béo thiết yếu. Thông thường 2 - 3g acid amin/ kg trọng lượng cơ thể đối với trẻ sơ sinh nói chung là đủ để đáp ứng nhu cầu protein và thúc đẩy cân bằng nitơ. Người lớn dùng đường truyền tĩnh mạch trung ương: Ở những bệnh nhân trưởng thành, liều lượng tối thiểu là 0.1 gam nitơ cộng với 4.4 gam dextrose/ nhũ tương chất béo cho mỗi kg trọng lượng cơ thể mỗi ngày là cần thiết để ổn định cân nặng và đạt được cân bằng nitơ. Đối với những bệnh nhân chấn thương hoặc nhiễm trùng huyết và những người bị mất nitơ bất thường, liều lượng cần thiết có thể cao tới 0.3 đến 0.4 gam nitơ (13 đến 17m. L dung dịch Clinisol 15%) cho mỗi kg trọng lượng cơ thể mỗi ngày. Đánh giá định kỳ cân bằng nitơ của từng bệnh nhân là chỉ số tốt nhất để biết liều lượng thích hợp. Khuyến cáo sử dụng bơm truyền để duy trì tốc độ truyền ổn định trong quá trình truyền tĩnh mạch trung tâm.Người lớn dùng đường truyền tĩnh mạch ngoại vi: Pha loãng 250m. L Clinisol sẽ làm giảm độ thẩm thấu đến mức phù hợp để dùng bằng đường tĩnh mạch ngoại vi. Nếu được truyền đồng thời, nhũ tương chất béo cũng sẽ góp phần pha loãng Clinisol. Lưu ý các sản phẩm dùng đường tiêm phải được kiểm tra bằng mắt thường để phát hiện các chất dạng hạt bất thường và sự đổi màu trước khi sử dụng.
3. Tác dụng phụ của Clinisol là gì?
Các phản ứng tại chỗ bao gồm cảm giác nóng, ban đỏ, viêm tĩnh mạch và huyết khối tại vị trí tiêm truyền đã xảy ra khi truyền axit amin vào tĩnh mạch ngoại vi. Trong những trường hợp như vậy, vị trí tiêm truyền phải được thay đổi ngay lập tức sang một tĩnh mạch khác. Đỏ bừng toàn thân, sốt và buồn nôn cũng đã được báo cáo khi truyền các dung dịch axit amin vào tĩnh mạch ngoại vi.Các biến chứng sau đây đã được báo cáo khi nuôi dưỡng tĩnh mạch: Nhiễm toan và kiềm chuyển hóa, giảm phosphat huyết, hạ calci huyết, loãng xương, đường niệu, tăng đường huyết, trạng thái mất nước, hạ đường huyết hồi phục, lợi tiểu thẩm thấu, tăng men gan, mất cân bằng điện giải, tăng natri máu, hôn mê và tử vong.Nhiễm trùng huyết đã được báo cáo sau khi điều trị bằng đường tĩnh mạch, đặc biệt khi sử dụng ống thông tĩnh mạch trung tâm trong thời gian dài. Các biến chứng xảy ra khi đặt catheter tĩnh mạch trung tâm là tràn khí màng phổi, tràn dịch màng phổi, đặt ống thông sai vị trí, hình thành lỗ rò động mạch, viêm tĩnh mạch, huyết khối.
4. Những lưu ý khi sử dụng Clinisol là gì?
Dung dịch này cần phải pha trước khi dùng, không dùng để tiêm truyền trực tiếp.Sử dụng các dung dịch axit amin quá liều lượng hoặc cho bệnh nhân suy gan có thể dẫn đến mất cân bằng axit amin trong huyết tương, tăng đường huyết, tăng ure huyết và hôn mê. Những bệnh nhân này nên dùng liều axit amin phù hợp, tùy thuộc vào tình trạng dinh dưỡng của bệnh nhân. Nếu các triệu chứng của tăng đường huyết xuất hiện, nên ngừng sử dụng axit amin và đánh giá lại tình trạng lâm sàng của bệnh nhân.Sản phẩm này chứa nhôm và có thể gây độc hại. Nhôm có thể đạt đến mức độc hại khi dùng đường tiêm kéo dài nếu chức năng thận bị suy giảm. Trẻ sinh non có nguy cơ đặc biệt cao vì thận chưa phát triển đầy đủ. Nghiên cứu chỉ ra rằng những bệnh nhân bị suy giảm chức năng thận, bao gồm cả trẻ sinh non, những người dùng lượng nhôm qua đường tiêm ở mức cao hơn 4 đến 5μg/ kg/ ngày sẽ tích tụ nhôm và ảnh hưởng đến hệ thần kinh trung ương hoặc gây nhiễm độc xương. Trong quá trình nuôi dưỡng đường tĩnh mạch bằng dung dịch dextrose và axit amin đậm đặc, hội chứng thiếu axit béo thiết yếu có thể phát triển nhưng có thể không rõ ràng về mặt lâm sàng. Tình trạng này chỉ có thể được thực hiện bằng cách xét nghiệm lipid huyết tương. Hội chứng này có thể được ngăn ngừa hoặc điều chỉnh bằng cách điều trị thích hợp với nhũ tương chất béo tiêm tĩnh mạch.Để hỗ trợ dinh dưỡng đầy đủ, phác đồ nuôi dưỡng tĩnh mạch phải bao gồm nhiều vitamin và nguyên tố vi lượng. Khi bắt đầu và chấm dứt truyền dung dịch nuôi dưỡng tĩnh mạch, phải tiến hành từ từ để cho phép có thể điều chỉnh việc giải phóng insulin nội sinh.Dinh dưỡng tĩnh mạch qua tĩnh mạch ngoại vi hoặc tĩnh mạch trung tâm là một kỹ thuật đặc biệt đòi hỏi phải được thực hiện bởi những người được đào tạo. Các biến chứng xảy ra khi đặt ống thông tĩnh mạch trung tâm bao gồm nhiễm trùng huyết và kích ứng tĩnh mạch do tính ưu trương của dung dịch được truyền. Nguy cơ nhiễm trùng huyết tăng lên khi sử dụng ống thông tĩnh mạch trung tâm trong thời gian dài. Điều cần thiết là phải tuân theo một phác đồ được chuẩn bị cẩn thận và dựa trên các tiêu chuẩn y tế hiện hành.Thai kỳ: Các nghiên cứu về sự sinh sản trên động vật đã không được thực hiện. Người ta cũng không biết liệu Clinisol có thể gây hại cho thai nhi hay không. Do vậy, chỉ dùng Clinisol cho phụ nữ có thai khi thật sự cần thiết.Phụ nữ cho con bú: Cần thận trọng khi dùng Clinisol cho phụ nữ đang cho con bú.Sử dụng cho trẻ em: Tính an toàn và hiệu quả của Clinisol ở bệnh nhi chưa được xác định bằng các nghiên cứu đầy đủ. Bài viết đã cung cấp các thông tin tổng quan về Clinisol. Nếu có bất kỳ thắc mắc hoặc cần thêm thông tin về Clinisol, bệnh nhân nên liên hệ bác sĩ hoặc dược sĩ để được tư vấn. | vinmec | 1,354 |
Bạn có biết tầm soát ung thư vòm họng bằng cách nào?
Tầm soát là cách tốt nhất để phát hiện sớm bệnh ung thư vòm họng, tăng cơ hội điều trị hiệu quả và tránh biến chứng nguy hiểm. Vậy bạn có biết, tầm soát ung thư vòm họng bằng cách nào. Hãy cùng tham khảo những thông tin hữu ích dưới đây.
1. Những ai nên tầm soát ung thư vòm họng
Ung thư vòm họng là bệnh nguy hiểm vì triệu chứng không điển hình ở giai đoạn đầu nhưng khi chuyển sang giai đoạn cuối, bệnh tiến triển rất nhanh và rất khó điều trị. Nếu phát hiện ở giai đoạn cuối, cơ hội chữa khỏi bệnh gần như bằng “0”.
Tất cả các đối tượng ở mọi lứa tuổi đều có nguy cơ mắc bệnh. Nhưng, độ tuổi được cho là có tỉ lệ mắc cao nhất sẽ trong khoảng từ 30 đến 50 tuổi. Gần đây, bệnh đang có xu hướng trẻ hóa và có diễn biến ngày càng phức tạp.
Theo chuyên gia, những người trưởng thành nên tầm soát ung thư vòm họng chủ động, không nên chờ đến khi bệnh đã tiến triển nặng mới đi khám. Đặc biệt, những đối tượng dưới đây càng phải quan tâm hơn đến vấn đề tầm soát ung thư vòm họng:
Ăn nhiều đồ muối: Chế độ ăn có tác động trực tiếp đến sức khỏe. Người Châu Á, đặc biệt là người Việt Nam, tỉ lệ mắc ung thư vòm họng cao hơn các châu lục khác. Nguyên nhân là do họ thường ăn thịt muối,... những loại thức ăn lên men và có thói quen ăn mặn.
Nhiễm virus Epstein-Barr: Virus Epstein-Barr cũng được tính vào các yếu tố làm tăng nguy cơ mắc ung thư vòm họng.
Tiền sử bệnh gia đình: Nếu gia đình bạn có thành viên mắc ung thư vòm họng thì bạn cũng nên kiểm tra sức khỏe. Nguyên nhân là khi cùng một chế độ ăn và lối sống với người bệnh, bạn cũng có nguy cơ mắc bệnh cao hơn người bình thường.
Thường xuyên hút thuốc lá, rượu bia: Đây đều là những chất kích thích gây hại cho sức khỏe. Những người thường xuyên sử dụng rượu bia, thuốc lá sẽ tăng nguy cơ mắc các loại bệnh ung thư, trong đó có ung thư vòm họng.
Phơi nhiễm tại nơi làm việc: Người lao động phải sống trong môi trường làm việc ít nhất 8 tiếng/ngày, vì thế nếu môi trường làm việc không đảm bảo có thể ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe của họ. Nếu thường xuyên làm việc trong môi trường nhiều khói bụi, môi trường độc hại thì bạn sẽ có nguy cơ cao mắc căn bệnh này.
Cách tốt nhất để giảm nguy cơ mắc bệnh chính là duy trì một lối sống lành mạnh, tránh xa các yếu tố gây bệnh như môi trường độc hại, rượu bia, thuốc lá, không ăn các thực phẩm lên men, đồ ăn chế biến sẵn, đồng thời chăm chỉ vận động, rèn luyện sức khỏe để tăng cường sức đề kháng.
2. Tầm soát ung thư vòm họng bằng cách nào?
Tầm soát ung thư vòm họng bằng cách nào để mang đến hiệu quả chính xác nhất? Dưới đây là những phương pháp tầm soát phổ biến và hiệu quả nhất hiện nay:
Khám lâm sàng: Trước hết, chuyên gia sẽ yêu cầu bạn cung cấp thông tin sức khỏe liên quan đến vòm họng. Từ những thông tin đó, bác sĩ sẽ tổng hợp lại và đánh giá nguy cơ mắc bệnh, đồng thời đưa ra những tư vấn, những chỉ định xét nghiệm cụ thể.
Nội soi vòm họng bằng phương pháp NBI: Đây là phương pháp nội soi hiện đại nhất. Với phương pháp này, người bệnh không có cảm giác đau đớn khi thực hiện nội soi.
Sinh thiết: Với những trường hợp cần thiết, các bác sĩ sẽ chỉ định làm sinh thiết nhờ nội soi NBI để đánh giá chính xác tình trạng sức khỏe của người bệnh, đặc biệt có thể phát hiện tình trạng tăng sinh của hệ vi mạch máu trong niêm mạc.
Siêu âm vùng cổ: Phương pháp siêu âm vừa nhanh gọn, thuận tiện, không quá tốn kém và có thể dễ dàng phát hiện những khối u, hạch ở vùng cổ.
Chụp CT Scanner, chụp MRI: Với các trường hợp nghi ngờ xuất hiện tình trạng di căn, các bác sĩ sẽ tiến hành chụp CT hoặc chụp MRI tại các bộ phận nghi ngờ khối u đã xâm lấn sang để có những đánh giá chính xác nhất về bệnh.
3. Chi phí tầm soát ung thư vòm họng
Nhiều người ngần ngại đi khám vì lo rằng, chi phí tầm soát ung thư vòm họng sẽ rất tốn kém. Nhưng thực tế, so với những lợi ích sức khỏe mang lại thì chi phí tầm soát ung thư vòm họng là rất thấp.
Những kết quả xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh chính xác sẽ hỗ trợ rất nhiều để các bác sĩ, chuyên gia đầu ngành của chúng tôi nhận định và đưa ra kết quả chẩn đoán cuối cùng chính xác. Từ đó, áp dụng phác đồ điều trị hợp lý, hiệu quả nhằm tăng tỉ lệ chữa khỏi bệnh và nâng cao chất lượng sống cho người bệnh. | medlatec | 897 |
Liệu HPV type 18 có nguy hiểm không? Biện pháp ngăn ngừa ra sao?
Có thể nói, virus HPV là một trong những chủng nguy hiểm nhất, chúng tấn công chủ yếu vào phụ nữ và gây ra nhiều bệnh nghiêm trọng. Nếu không kịp thời tiêm phòng bệnh, khám định kỳ, bạn có nguy cơ nhiễm virus rất cao. Một câu hỏi được khá nhiều bạn quan tâm hiện nay là HPV type 18 có nguy hiểm không?
1. Tìm hiểu chung về virus HPV
Trước tiên, chúng ta cần nắm được những kiến thức cơ bản về chủng virus HPV, chúng có tên khoa học là Human Papillomavirus và thường gây ra các loại u nhú trên cơ thể người. Theo các số liệu thống kê, hàng ngày tỷ lệ người lây nhiễm virus này tăng rất nhanh, đặc biệt là các bạn trẻ từ 20 tuổi trở lên. Đây là con số đáng báo động, mọi người cần quan tâm nhiều hơn tới sức khỏe của bản thân mình.
Vậy virus gây bệnh thường lây truyền qua con đường nào? Trên thực tế, chúng có thể tấn công vào cơ thể qua nhiều hình thức khác nhau, tuy nhiên con đường chính đó là lây qua đường tình dục. Đó là lý do vì sao mọi người luôn được khuyến khích sử dụng các biện pháp quan hệ tình dục an toàn. Như vậy, bạn sẽ hạn chế nguy cơ mắc bệnh liên quan đến đường tình dục, đặc biệt là bệnh do virus HPV gây ra.
2. Một số chủng của virus HPV
Khi tìm hiểu chung về virus HPV chắc hẳn bạn sẽ nắm được rằng chúng tồn tại dưới nhiều loại khác nhau. Các nghiên cứu đã chứng minh rằng hiện nay có hơn 200 chủng của dạng virus này. Đa phần các chủng trên đều không gây nguy hại tới sức khỏe của chúng ta. Thông thường, biểu hiện bệnh không thực sự rõ ràng và chúng sẽ tự khỏi sau một thời gian.
Tuy nhiên, bạn không nên chủ quan bởi vì một vài chủng virus chính là nguyên nhân gây ra căn bệnh cực kỳ nghiêm trọng đối với sức khỏe. Khoảng hơn 15 chủng virus có nguy cơ cao phát triển thành bệnh ung thư cổ tử cung và bộ phận sinh dục. Trong đó, type 18 là loại phổ biến và khá nhiều người mắc phải trong thời gian gần đây. Vậy HPV type 18 có nguy hiểm không?
3. Liệu virus HPV type 18 có nguy hiểm không?
Chúng ta không thể được nỗi lo lắng khi chứng kiến nhiều chị em phụ nữ phải chống chọi với căn bệnh ung thư do nhiễm virus HPV type 18 nói riêng và HPV nói chung. Chính vì thế mọi người băn khoăn không biết liệu virus HPV type 18 có nguy hiểm không, chúng thường gây ra những bệnh như thế nào?
Có thể nói HPV -18 là chủng virus có khả năng tấn công vào sâu cổ tử cung người phụ nữ. Nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời, chúng phá hủy và làm thay đổi mô tử cung. Sau một thời gian, người phụ nữ có nguy cơ mắc bệnh ung thư cổ tử cung cực kỳ cao.
Bên cạnh đó, trong một số trường hợp chúng còn là tác nhân gây ra một số căn bệnh nghiêm trọng khác, ví dụ như: ung thư âm đạo, âm hộ hoặc ung thư hậu môn. Nam giới cũng có khả năng bị virus tấn công và mắc bệnh ung thư dương vật. Tất cả mọi người không nên chủ quan và coi thường sự tấn công của virus HPV type 18.
4. Bệnh ung thư cổ tử cung do virus HPV type 18 gây ra
Từ trước đến nay, ung thư cổ tử cung luôn được đánh giá là căn bệnh rất nguy hiểm, người bệnh dường như nhận “án tử” nếu phát hiện trong những giai đoạn cuối cùng. Theo các bác sĩ, hơn 90% người mắc bệnh là do nhiễm virus HPV, đặc biệt tỷ lệ người bệnh ung thư cổ tử cung do HPV type 18 gây ra chiếm đến gần 70%. Con số này đã chứng minh khả năng lây lan, tấn công vào cơ thể của chủng virus kể trên.
Như vậy chúng ta gần như đã có câu trả lời cho thắc mắc virus HPV type 18 có nguy hiểm không? Nếu như bạn không kịp thời phát hiện và điều trị, chúng sẽ tấn công mạnh mẽ các cơ quan và gây bệnh nghiêm trọng, thậm chí là đe dọa đến tính mạng của bệnh nhân.
Trong đó, một số biến chứng người bệnh có thể đối mặt khi mắc ung thư cổ tử cung đó là chảy máu âm đạo, trực tràng hoặc khi đi tiểu tiện, suy thận nghiêm trọng,… Thậm chí, một số chị em gặp phải vấn đề vô sinh sau khi không được điều trị bệnh ung thư cổ tử cung sớm. Như vậy, mọi người không thể xem thường, chủ quan trước căn bệnh kể trên.
5. Một số căn bệnh khác do virus HPV gây ra
Không chỉ có bệnh ung thư cổ tử cung, các chủng của virus HPV còn tấn công và gây ra một số bệnh khác. Một số vấn đề bệnh nhân thường đối mặt đó là nổi mụn cóc ở cơ quan sinh dục, tay, chân hoặc miệng.
Sự lây lan của virus ngày càng gia tăng nếu như mọi người chủ quan, không biết chủ động bảo vệ mình, quan hệ không lành mạnh, an toàn. Đặc biệt việc quan hệ không an toàn với rất nhiều người là nguyên nhân chính khiến tỷ lệ người nhiễm virus HPV tăng nhanh.
Sau khi đã giải đáp được thắc mắc HPV type 18 có nguy hiểm không, mọi người nên có ý thức bảo vệ sức khỏe bản thân hơn. Sự chủ động của bạn sẽ hạn chế nguy cơ lây nhiễm của virus trong cộng đồng.
6. Biện pháp ngăn ngừa lây nhiễm virus HPV
Không thể phủ nhận rằng loại virus này có tốc độ lây lan nhanh chóng, trong nhiều trường hợp chúng còn gây ra bệnh cực kỳ nghiêm trọng, nguy hiểm tới tính mạng. Vậy chúng ta nên làm gì để hạn chế nguy cơ lây nhiễm virus HPV trong cộng đồng?
Đầu tiên, phụ nữ nên đi tiêm vắc xin phòng HPV từ sớm, chúng có khả năng phòng ngừa sự tấn công của virus, hạn chế nguy cơ mắc bệnh nguy hiểm. Vacxin đặc biệt phòng được ung thư cổ tử cung do HPV 16 và 18, tuy nhiên tiêm phòng vẫn rất cần thiết.
Ngoài ra, các bậc phụ huynh và nhà trường cần tăng cường giáo dục giới tính cho trẻ để có những hiểu biết cơ bản, chủ động phòng ngừa nguy cơ lây nhiễm bệnh.
Các chuyên gia cũng khuyến khích mọi người nên khám định kỳ hàng năm, tham gia sàng lọc phụ khoa để kịp thời phát hiện và điều trị bệnh.
Chắc hẳn mọi người đã tìm được lời giải đáp cho câu hỏi HPV type 18 có nguy hiểm không? Từ đó, bạn hãy chủ động phòng tránh, bảo vệ bản thân khỏi nguy cơ lây nhiễm virus. Đặc biệt, mỗi người nên đi kiểm tra sức khỏe định kỳ để có thể phát triển và điều trị bệnh sớm nhất. | medlatec | 1,235 |
Tiết lộ: Bị ngứa ở da bao quy đầu có nguy hiểm với nam giới hay không?
Bị ngứa ở da bao quy đầu có thể xảy ra ở bất cứ nam giới nào. Vậy ngứa bao quy đầu gây ra bởi nguyên nhân nào và có nguy hiểm hay không? Xem ngay các thông tin giải đáp trong bài viết dưới đây.
1. Nguyên nhân dẫn đến tình trạng bị ngứa ở da bao quy đầu
Bị ngứa ở da bao quy đầu xảy ra tại lớp da mỏng tại đầu dương vật. Các nguyên nhân gây ra tình trạng ngứa, rát ở da bao quy đầu có thể kể đến như sau:
Nam giới có xu hướng không thực hiện vệ sinh cơ quan sinh dục đúng cách, thường xuyên và sạch sẽ. Tình trạng dễ xảy ra hơn nếu người bệnh không vệ sinh dương vật sau khi quan hệ tình dục.
Người bệnh bị kích ứng với các chất có trong dung dịch vệ sinh, sữa tắm, dị ứng với bao cao su,... làm da bao quy đầu bị ngứa và rát.
Bị ngứa ở da bao quy đầu có thể là do nam giới bị mắc các chứng hẹp bao quy đầu làm quá trình vệ sinh không dễ dàng và sạch toàn bộ. Lâu dần khiến cặn bẩn tích vụ gây nấm, ngứa.
Nam giới mặc quần lót bó sát gây bí, và khó thoát mồ hôi hoặc thường xuyên mặc quần lót ẩm. Từ đó, tạo ra môi trường ẩm thấp để vi khuẩn dễ dàng hoạt động và phát triển.
Thường xuyên quan hệ tình dục không an toàn là 1 trong những nguyên nhân khiến nam giới mắc các bệnh xã hội dẫn đến hiện tượng bị ngứa ở da bao quy đầu.
2. Bị ngứa rát ở da bao quy đầu có nguy hiểm với nam giới không?
Theo các chuyên gia, tình trạng bị ị ngứa ở da bao quy đầu có thể là triệu chứng, dấu hiệu ban đầu cảnh báo các bệnh lý nam khoa như:
Viêm bao quy đầu
Khi bị ngứa rát ở da bao quy đầu, đây hoàn toàn có thể là triệu chứng của bệnh lý viêm bao quy đầu.
Các triệu chứng khác kèm theo gồm có:
Sưng tấy dương vật.
Từ lỗ sáo của dương vật có thể tiết ra các chất dịch lỏng có mùi hôi khó chịu.
Cảm giác đau rát quy đầu.
Mặt trong của bao quy đầu xuất hiện tình trạng lở loét.
Bệnh ghẻ lở
Một trong những bệnh lý gây ra tình trạng ngứa da bao quy đầu là ghẻ lở. Lúc này, các kí sinh gây bệnh sẽ cắn và ăn sâu vào da người bệnh gây cảm giác ngứa ngáy và đau rát liên tục.
Trong trường hợp các cơn ngứa gây khó chịu và người bệnh gãi thường xuyên, tình trạng lở loét và nhiễm trùng nghiêm trọng có thể xảy ra.
Mụn rộp sinh học
Mụn rộp sinh học hay Herpes sinh dục khi xảy thường phát triển thành các mảng mụn nước rộp bao quanh đầu dương vật và gây ra các cảm giác ngứa ngáy hay đau rát.
Nấm bao quy đầu
Bệnh lý gây ra bởi một loại nấm có tên là Candida. Trong đó, bị ngứa ở da bao quy đầu ở triệu chứng rất điểm hình của nấm bao quy đầu.
Bên cạnh đó, các triệu chứng khác cũng có thể kèm theo như đau tấy dương vậy, xuất hiện các mảng trắng tại vị trí xung quanh bao quy đầu, tiết dịch có mùi hôi,...
Các bệnh xã hội
Bị ngứa ở da bao quy đầu có thể là dấu hiệu cảnh báo của các bệnh xã hội do quan hệ tình dục không an toàn như lậu, sùi mào gà,... Đây triệu chứng cơ bản nhất và thường hiện xuất hiện trong giai đoạn đầu của các bệnh lý.
Ngoài ra, các triệu chứng khi bệnh ở giai đoạn nặng hơn có thể kể đến như:
Đau rát, sưng tấy bất thường tại dương vật.
Xuất hiện các mảng thịt trắng, hồng xung quanh dương vật.
Đau rát khi thực hiện quan hệ tình dục hoặc các cảm giác đau rát khi đi tiểu tiện.
Dịch mủ bất thường, có mùi hôi tiết ra từ dương vật.
3. Làm gì khi bị ngứa bao quy đầu?
Trong một vài trường hợp bị ngứa ở da bao quy đầu do dị ứng hay các nhân tố kích ứng gây nên, tình trạng này có thể biến mất sau thời gian ngắn.
Tuy vậy, giải pháp tốt nhất khi gặp các tình trạng ngứa rát bất thường ở da bao quy đầu là thực hiện các thăm khám nhanh chóng nhất có thể. Từ đó, các bác sĩ sẽ đưa ra chẩn đoán chính xác nhất về bệnh lý, đưa phương án điều trị thích hợp và hiệu quả nhất.
4. Điều trị khi bị ngứa ở da bao quy đầu
Tuy theo nguyên nhân và tình trạng mà người bệnh đang gặp phải, bác sĩ sẽ đưa ra các chỉ định điều trị phù hợp nhất. Điều trị ngứa bao quy đầu phổ biến nhất là sử dụng thuốc, gồm:
Thuốc kháng sinh với tác dụng giảm ngứa, chống viêm, giảm sưng tấy.
Thuốc bôi chống nấm và tiêu diệt các loại vi khuẩn, ký sinh ở vùng da bao quy đầu.
Tùy theo một vài trường hợp, người bệnh có thể sẽ được chỉ định thực hiện các thủ thuật can thiệp ngoại khoa để điều trị.
5. Phòng ngừa
Để phòng ngừa tình trạng ngứa, rát bao quy đầu bạn cần lưu ý tới những vấn đề sau:
Giữ vệ sinh sạch sẽ và khô thoáng cho cơ quan sinh dục, đặc biệt là sau khi quan hệ.
Không mặc quần lót bị ẩm, ướt vì điều này có thể tạo môi trường cho nấm, ký sinh phát triển.
Không mặc quần áo quá bó sát hoặc quá chật.
Với các trường hợp bị hẹp hay dài bao quy đầu nên thực hiện cắt bao quy đầu sớm nhất có thể.
Duy trì lối sống quan hệ tình dục lành mạnh như sử dụng bao cao su khi quan hệ với người lạ, quan hệ an toàn trong tình dục với 1 vợ 1 chồng.
Đến gặp bác sĩ nếu bạn cảm thấy xuất hiện các dấu hiệu, triệu chứng bất thường tại cơ quan sinh dục.
6.
Trang thiết bị, máy móc hiện đại, quy trình khám chuyên nghiệp, nhanh gọn.
Dịch vụ thăm khám đa dạng, linh hoạt giúp khách hàng có nhiều hơn các lựa chọn trong quá trình thăm khám. | medlatec | 1,080 |
Chuyên gia giải đáp: Bị ho gà uống thuốc gì?
Ho gà là một bệnh nhiễm khuẩn cấp tính đường hô hấp, không những đi kèm các triệu chứng phiền toái mà còn có khả năng diễn tiến đến nhiều biến chứng tai hại. Điều trị ho gà, sử dụng kháng sinh là phương pháp chủ yếu. Tuy nhiên, sử dụng kháng sinh: Loại nào và như thế nào, là việc cần thực hiện theo chỉ định của chuyên gia. Đọc bài viết sau để biết thông tin chi tiết về vấn đề bị ho gà uống thuốc gì, bố mẹ nhé!
1. Thông tin cơ bản về ho gà
1.1. Nguyên nhân và yếu tố nguy cơ ho gà
Như đã chia sẻ phía trên, ho gà là một bệnh nhiễm khuẩn cấp tính đường hô hấp. Bệnh phát sinh do trực khuẩn gram âm Bordetella. pertussis. Được biết, đây là loại trực khuẩn chỉ tìm thấy ở người và chỉ gây bệnh cho người, có tất cả 8 thể đã được định danh nhưng chỉ 3 thể B. parapertussis, B. bronchiseptica, và B. holmesii trong số đó có khả năng gây các bệnh đường hô hấp.
Ho gà có 4 yếu tố nguy cơ. Khi sở hữu một trong bốn yếu tố này, nguy cơ trẻ bị ho gà là lớn hơn so với bình thường: Thứ nhất, tiêm chủng chưa đầy đủ. Thứ hai, thừa cân – béo phì. Thứ ba, mắc hen phế quản/COPD. Thứ tư, có giới tính nữ.
Tiêm chủng chưa đầy đủ, trẻ có nguy cơ mắc ho gà cao hơn bình thường
1.2. Triệu chứng ho gà
Ho gà vô cùng dễ nhận diện, bởi bệnh có biểu hiện đặc trưng cực kỳ rõ ràng. Biểu hiện đó là những con ho rũ rượi, mỗi cơn bao gồm 15 – 20 tiếng ho liên tiếp, mạnh ở những tiếng trước và yếu dần ở những tiếng sau. Trong cơn ho, có thể xuất hiện tình trạng: Chảy nước mắt, nước mũi, ngưng thở, mặt đỏ hoặc tím tái, nổi tĩnh mạch cổ. Cuối cơn ho, có thể xuất hiện tình trạng: Thở rít như tiếng gà và khạc đờm trong, dính. Ho gà phát triển qua 4 giai đoạn: Ủ bệnh (thường kéo dài 9 – 10 ngày nhưng đôi khi có thể kéo dài đến 20 ngày), khởi phát hay viêm long đường hô hấp (kéo dài 7 – 14 ngày), toàn phát (kéo dài từ 7 đến 42 ngày, một số trường hợp thậm chí kéo dài 70 ngày) và lui bệnh. Theo đó, biểu hiện đặc trưng của ho gà sẽ xuất hiện ở giai đoạn toàn phát. Trong 2 tuần đầu giai đoạn, tần suất các cơn ho là 15 cơn/ngày. Trong các tuần sau, tần suất đó giảm dần.
Bên cạnh biểu hiện đặc trưng phía trên, ho gà còn một số biểu hiện không đặc trưng là: Sốt, chảy mũi, hắt hơi, ho húng hắng. Những biểu hiện này không xuất hiện ở giai đoạn toàn phát mà xuất hiện ở giai đoạn khởi phát.
Ngoài giai đoạn khởi phát và toàn phát có triệu chứng, ho gà ở giai đoạn ủ bệnh không có dấu hiệu còn ở giai đoạn lui bệnh, dấu hiệu ho gà thuyên giảm và biến mất.
1.3. Biến chứng ho gà
Ho gà không đơn giản. Sau đây là tổ hợp những biến chứng ho gà có thể tiến triển đến, nếu không được phát hiện kịp thời và điều trị tích cực:
– Viêm phế quản, viêm phổi: Là 2 biến chứng phổ biến nhất trong số nhiều biến chứng của ho gà, xuất hiện nhiều ở trẻ sơ sinh, trẻ suy dinh dưỡng và trẻ miễn dịch – đề kháng kém/suy giảm. Thời điểm ho gà biến chứng viêm phế quản, viêm phổi thường là từ tuần thứ 2 của giai đoạn toàn phát. Khi đó, trẻ sẽ sốt cao, thở khó, mặt tím tái,…
– Suy hô hấp: Biến chứng này của ho gà có thể đi kèm các triệu chứng: Nổi tĩnh mạch cổ, huyết áp tăng, mạch tăng, phù nề mặt và chi dưới,…
– Tổn thương thần kinh do thiếu Oxy trong quá trình suy hô hấp: Nếu có thì biến chứng này sẽ xuất hiện ngay từ tuần đầu tiên của giai đoạn toàn phát, với các dấu hiệu nhận biết là: Sốt cao đột ngột, môi tím, da tái, chân tay lạnh, co giật khu trú hoặc co giật toàn thân,…
– Các biến chứng khác (tỷ lệ xuất hiện thấp hơn nhưng không hề kém nguy hiểm hơn), như: Viêm não, xuất huyết màng não, xuất huyết kết mạc, vỡ phế nang, tràn khí màng phổi, tràn khí trung thất, thoát vị trực tràng, sa trực tràng,…
Trẻ có thể bị biến chứng thoát vị trực tràng nếu ho gà tiến triển tiêu cực
2. Bị ho gà uống thuốc gì – Chuyên gia chia sẻ
Không thể tiến hành điều trị ho gà khi việc chẩn đoán bệnh chưa được hoàn tất. Theo chuyên gia chia sẻ, trẻ được chẩn đoán xác định là bị ho gà nếu:
– Trên lâm sàng, trẻ hội tụ đủ các yếu tố sau: Thứ nhất. Trẻ ho kịch phát tối thiểu 2 tuần, trẻ thở rít và nôn sau ho. Thứ hai, trẻ tiếp xúc gần với ca bệnh đã được xác định. Thứ ba, trẻ thăm khám trong thời gian và địa điểm dịch tễ bùng phát ho gà.
– Trên cận lâm sàng, trẻ có ít nhất một xét nghiệm (nuôi cấy hoặc xét nghiệm PCR hoặc huyết thanh học,…) dương tính với trực khuẩn gram âm Bordetella. pertussis, kể cả những trẻ có kết quả xét nghiệm bất đồng, như: Nuôi cấy dương tính và PCR âm tính, nuôi cấy âm tính và PCR dương tính,….
Bị ho gà uống thuốc gì? Khi đã chẩn đoán xác định trẻ bị ho gà, chuyên gia sẽ tiến hành điều trị, sao cho 2 mục tiêu sau luôn luôn được đảm bảo: Điều trị nguyên nhân và điều trị triệu chứng. Thuốc điều trị đối với mỗi mục tiêu là:
– Điều trị nguyên nhân: Azithromycin uống 5 ngày (500 mg ngày 1, tiếp theo là 250 mg ngày 2 đến ngày 5) hoặc Clarithromycin 500 mg uống 7 ngày, mỗi ngày 2 lần hoặc Trimethoprim – Sulfamethoxazole 960mg (TMP – SMX) uống 14 ngày, 2 lần mỗi ngày.
– Điều trị triệu chứng (chủ yếu là điều trị các cơn ho kịch phát): Dextromethorphan.
Cho trẻ thăm khám và điều trị với chuyên gia
3. Phòng ngừa ho gà
Ho gà có thể lây từ trẻ bệnh sang trẻ không bệnh, trực tiếp hoặc gián tiếp, thông qua dịch tiết mũi họng. Với 2 đường lây như vậy, ho gà hoàn toàn có thể được phòng ngừa nếu bố mẹ ghi nhớ và nghiêm túc thực hiện các khuyến cáo sau: Thiết lập và thực hành lối sống lành mạnh, khoa học (3 điểm cốt lõi của một lối sống như thế là: Thứ nhất, cho trẻ bú mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu và duy trì đến tháng thứ 18 – 24; tăng cường dung nạp thực phẩm giàu Vitamin và chất xơ. Thứ hai, uống đủ nước. Thứ ba, hoạt động thể chất ít nhất 30 phút mỗi ngày); tiêm phòng ho gà cho trẻ; vệ sinh thân thể, không gian, đồ đạc sinh hoạt của trẻ và gia đình sạch sẽ; hạn chế hoặc tốt nhất là không tiếp xúc với người bệnh; thăm khám sức khỏe định kỳ. | thucuc | 1,281 |
Công dụng thuốc Carsil
Thuốc Carsil thuộc nhóm thuốc thông mật, tán sỏi và bảo vệ gan với thành phần chính là silymarin và được chỉ định trong những trường hợp viêm gan cấp, viêm gan mạn tính, suy gan, xơ gan, gan nhiễm mỡ, nhiễm độc gan,... Vậy công dụng thuốc Carsil là gì?
1. Thuốc Carsil có tác dụng gì?
Thuốc Carsil thuộc nhóm thuốc thông mật, tán sỏi và bảo vệ gan với thành phần chính là silymarin. Thuốc Carsil có tác dụng bảo vệ tế bào gan, chức năng cấu trúc xung quanh và bên trong gan giúp cho gan hoạt động tốt hơn và đồng thời làm tăng hiệu quả thải độc. Carsil được chỉ định trong những trường hợp sau:Viêm gan cấp. Viêm gan mạn tính. Xơ gan. Gan nhiễm mỡ. Suy gan. Nhiễm độc gan. Phòng nhiễm độc gan do sử dụng thuốc kéo dài do rượu. Bên cạnh những công dụng trên, thuốc Carsil có thể còn được sử dụng điều trị một số bệnh lý khác mà không được liệt kê ở trên. Do đó, trước khi dùng thuốc hãy tham khảo ý kiến của bác sĩ để được tư vấn cũng như sử dụng thuốc sao cho hiệu quả.
2. Cách dùng và liều lượng sử dụng thuốc Carsil
Thuốc Carsil được bào chế dưới dạng viên cứng, vỏ nang màu vàng và bên trong chứa bột vàng nhạt tới vàng nâu. Do vậy, có thể sử dụng thuốc lúc đói hoặc no. Bạn nên uống thuốc cùng với một ly nước đầy để tránh tình trạng kích thích dạ dày. Liều lượng sử dụng thuốc Carsil sẽ phụ thuộc vào tình trạng bệnh và độ tuổi của bệnh nhân như:Gan bị tổn thương nặng uống liều 1 viên/lần, ngày uống 3 lần.Gan bị tổn thương nhẹ đến trung bình uống liều 1 viên/lần, ngày uống 2 lần.Phòng ngừa nhiễm độc gan uống liều 1-2 viên/ngày.Người bệnh cần sử dụng thuốc Carsil thường xuyên để có được nhiều lợi ích nhất từ nó. Để dùng thuốc an toàn hãy uống thuốc Carsil theo đúng theo chỉ dẫn của bác sĩ, không sử dụng quá liều, nhỏ hơn hoặc lâu hơn so với chỉ định. Tuyệt đối không được lạm dụng thuốc quá lâu trong thời gian dài hoặc tự ý tăng liều lượng của thuốc. Bởi vì điều này không chỉ làm cho tình trạng bệnh diễn biến xấu đi mà còn làm tăng nguy cơ mắc phải những tác dụng không mong muốn.
3. Tác dụng không mong muốn khi sử dụng thuốc Carsil
Một số tác dụng không mong muốn có thể xảy ra khi sử dụng thuốc Carsil bao gồm:Ngứa. Phát ban. Tiêu chảy. Buồn nôn hoặc nôn. Khó tiêu. Chướng bụng. Trước khi kê đơn thuốc, bác sĩ luôn cân nhắc lợi ích và hiệu quả mà thuốc Carsil đem lại nhiều hơn nguy cơ mắc tác dụng phụ. Tuy nhiên, một số trường hợp khi dùng Carsil vẫn có thể xảy ra tác dụng không mong muốn. Vì vậy, khi có những dấu hiệu bất thường sau khi uống thuốc đặc biệt là khi xảy ra phản ứng dị ứng nghiêm trọng với những dấu hiệu kèm theo như khó thở, chóng mặt nghiêm trọng, sưng, phát ban hoặc ngứa vùng mặt, cổ họng, lưỡi,... Trong trường hợp này, người bệnh cần thông báo ngay cho nhân viên y tế để được can thiệp ngay lập tức.
4. Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Carsil
Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Carsil bao gồm:Thông báo cho bác sĩ biết về tiền sử dị ứng với Carsil hay bất kỳ dị ứng nào khác. Carsil có thể chứa các thành phần của thuốc không hoạt động và có thể gây ra phản ứng dị ứng hoặc các vấn đề nghiêm trọng khác.Thông báo các loại thuốc bạn đang sử dụng bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa, thảo dược và thực phẩm chức năng, các loại thực phẩm, thuốc nhuộm hay chất bảo quản.Chống chỉ định sử dụng thuốc Carsil với người bệnh dị ứng với bất kỳ thành phần của thuốc và trẻ dưới 12 tuổi.Thận trọng sử dụng thuốc Carsil ở bệnh nhân có kèm theo rối loạn nội tiết như u tử cung, u buồng trứng hoặc ung thư tuyến tiền liệt, ung thư vú,...Đối với phụ nữ có thai và đang cho con bú vẫn chưa có đầy đủ nghiên cứu về tác hại gây ra. Vì vậy, trước khi sử dụng thuốc sẽ cần phải được đánh giá nguy cơ và lợi ích mà thuốc đem lại.Nếu bạn quên uống một liều thuốc thì cần bổ sung lại liều thuốc đã quên trong thời gian sớm nhất có thể. Tuy nhiên, nếu thời gian nhớ ra gần với thời gian của liều thuốc tiếp theo, thì hãy bỏ qua liều đã quên và tiếp tục sử dụng thuốc như lịch trình ban đầu. Không được tự ý dùng thuốc gấp đôi liều lượng nhiều hơn so với phác đồ điều trị. Sử dụng thuốc quá liều Carsil có thể gây ra những triệu chứng nghiêm trọng như buồn nôn, nôn, đau bụng, suy nhược,...
5. Tương tác thuốc Carsil
Tương tác thuốc có thể làm giảm tác dụng của thuốc Carsil, hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng không mong muốn. Hãy thông báo cho bác sĩ về tất cả những loại thuốc khác mà bạn đang dùng bao gồm vitamin, thuốc không kê đơn, thuốc được kê theo đơn và các sản phẩm thảo dược. Khi chưa có sự đồng ý của bác sĩ không nên tự ý dừng, bắt đầu hoặc thay đổi liều lượng của bất kỳ loại thuốc nào.Một số loại thuốc có thể tương tác với Carsil bao gồm:Thuốc tránh thai. Thuốc dùng trong liệu pháp hormone thay thế. Diazepam. Alprazolam. Ketoconazole. Lovastatin. Vinblastin
6. Cách bảo quản thuốc Carsil
Bảo quản thuốc Carsil ở nhiệt độ phòng 30 độ C, tránh ánh sáng và tránh những nơi ẩm ướt. Không bảo quản Carsil ở nơi ẩm thấp hay trong ngăn đá. Mỗi loại thuốc khác nhau sẽ có những cách bảo quản khác nhau, vì vậy hãy đọc kỹ hướng dẫn bảo quản thuốc Carsil trên bao bì, hoặc hỏi dược sĩ. Để thuốc Carsil tránh xa tầm với của trẻ em và thú nuôi trong gia đình. Khi thuốc đã bị hỏng không thể dùng được nữa hoặc đã quá hạn sử dụng hãy xử lý thuốc đúng quy trình. Không được tự ý vứt thuốc Carsil vào môi trường như đường ống dẫn nước hoặc toilet trừ khi có yêu cầu. Hãy tham khảo thêm ý kiến của công ty môi trường xử lý rác thải hoặc dược sĩ về cách tiêu hủy thuốc Carsil an toàn để giúp bảo vệ môi trường.Tóm lại, thuốc Carsil có thành phần chính là silymarin có tác dụng bảo vệ tế bào gan, chức năng cấu trúc xung quanh và bên trong gan giúp cho gan hoạt động tốt hơn và đồng thời làm tăng hiệu quả thải độc, được chỉ định trong những trường hợp viêm gan cấp, viêm gan mạn tính, suy gan, xơ gan, gan nhiễm mỡ, nhiễm độc gan,... Tuy nhiên, Carsil có thể gây ra một số tác dụng không mong muốn và tương tác thuốc, vì vậy hãy thông báo với bác sĩ những loại thuốc bạn đang sử dụng để giảm nguy cơ mắc tác dụng phụ và đồng thời làm tăng hiệu quả cho quá trình điều trị. | vinmec | 1,265 |
Công dụng thuốc Micosalderm
Thuốc Micosalderm được biết đến là kem bôi da có tác dụng trong việc điều trị các bệnh nấm chân, nấm bẹn, nấm thân do Trichophyton rubrum. Để quá trình dùng thuốc đạt được hiệu quả cao trong việc điều trị bệnh, người bệnh cần nắm rõ những thông tin về thuốc trước khi dùng.
1. Thành phần thuốc Micosalderm
Thuốc Micosalderm 1g được điều chế dưới dạng tuýp kem bôi ngoài da. Thuốc chứa thành phần chính gồm có: Miconazol nitrat 2% và các tá dược khác.Thuốc Micosalderm thường được kê đơn điều trị cho những bệnh nhân đang mắc các bệnh da liễu như: bệnh nấm chân, nấm bẹn, nấm thân do Trichophyton rubrum, T. mentagrophytes & T. floccosum và trong điều trị bệnh lang ben.Cách dùng thuốc thường khá đơn giản và an toàn nhưng hiệu quả mang lại cực cao.
2. Cách dùng và liều dùng thuốc Micosalderm 1g
Thuốc Micosalderm dùng khá đơn giản. Trước tiên người bệnh cần rửa sạch tay và vị trí cần bôi thuốc. Sau đó lấy giấy thấm khô và tiến hành lấy thuốc trong tuýp ra bôi đều nên vùng da bị bệnh. Lưu ý chỉ bôi nên vùng da đang bị bệnh, không bôi rộng khắp các cơ thể. Ngoài ra thuốc nên bôi mỏng để đạt được hiệu quả tốt nhất.Liều dùng thuốc với từng loại bệnh lý được khuyến cáo như sau:Người mắc bệnh nấm ngoài da. Người bệnh cần bôi đều 2 lần mỗi ngày. Thời gian điều trị có thể kéo dài từ 2 đến 6 tuần tùy vào vị trí và mức độ viêm nhiễm. Cần tiếp tục điều trị ít nhất một tuần sau khi tất cả các triệu chứng biến mất để bệnh được điều trị dứt điểm.Người mắc bệnh nấm móng. Bôi thuốc kem 1 - 2 lần mỗi ngày. Nên dùng thuốc trong thời gian điều trị khoảng 10 ngày để ngăn ngừa nguy cơ tái phát.Người mắc bệnh lang ben. Bệnh lang ben chỉ nên bôi kem ngày 1 lần, trong thời gian khoảng 2 tuần liên tiếp. Sau thời gian này bệnh sẽ có những thuyên giảm đáng kể.Lưu ý liều dùng thuốc Micosalderm trên chỉ mang tính chất tham khảo nên có thể đúng hoặc không đúng với tất cả trường hợp bệnh nhân. Điều quan trọng là bệnh nhân nên chủ động dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ hoặc đọc kỹ tờ hướng dẫn trước khi dùng.
3. Những lưu ý khi dùng thuốc bôi ngoài da Micosalderm 1g
Trước khi sử dụng thuốc Micosalderm 1g người bệnh cần lưu ý một số vấn đề sau:Thuốc Micosalderm 1g là dạng thuốc bôi nên thời gian và cách bảo quản ảnh hưởng rất nhiều đến chất lượng thuốc. Lưu ý thuốc sau khi dùng xong cần vặn chặt nắp và bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát.Trẻ em dưới 2 tuổi không được khuyến cáo dùng thuốc Micosalderm. Khi bôi thuốc tránh để thuốc tiếp xúc nên vùng mắt, có thể ảnh hưởng tới lớp niêm mạc mắt. Mặc dù chưa có nhiều thông tin về về việc sử dụng thuốc Micosalderm 1g trong thời gian mang thai và cho con bú. Tuy nhiên theo khuyến cáo phụ nữ mang thai không nên dùng thuốc hoặc chỉ dùng khi đã được bác sĩ thăm khám, chỉ định dùng.Trong thời gian dùng thuốc cần bôi đúng lượng, đủ liều. Nếu quên bôi thuốc cần bôi liều vào liều kế tiếp mà không cần bù liều.Vì là thuốc bôi ngoài da nên tỷ lệ xảy ra những phản ứng phụ là rất hiếm. Do đó người bệnh không nên quá lo lắng.Nếu đang điều trị với nhiều loại thuốc khác, bệnh nhân nên hỏi ý kiến bác sĩ về liều lượng và thứ tự dùng từng loại thuốc sao cho phù hợp nhất.Với những người quá mẫn cảm cần lưu ý không nên dùng thuốc để đảm bảo an toàn.Tóm lại, thuốc Micosalderm là thuốc dùng để bôi ngoài da cho những trường hợp bị nấm da, lang ben hoặc gặp các vấn đề về da. Thuốc sẽ đạt được hiệu quả tốt nhất khi người bệnh tuân thủ đúng nguyên tắc và thời gian điều trị theo những gì được bác sĩ quy định. | vinmec | 716 |
Những bà bầu có nguy cơ bị nhiễm độc thai nghén
Nhiễm độc thai nghén là nỗi lo lắng và ám ảnh của tất cả các bà bầu. Những ai dễ bị nhiễm độc thai nghén là vấn đề được các mẹ bầu đặc biệt quan tâm. Dưới đây là những bà bầu có nguy cơ bị nhiễm độc thai nghén.
Nhiễm độc thai nghén là chứng bệnh chỉ phát sinh trong thời kỳ thai nghén của người phụ nữ. Nhiễm độc thai nghén sẽ hết khi thai kỳ kết thúc. Nhiễm độc thai nghén nếu không được phát hiện và xử trí sớm có thể gây tiền sản giật, sản giật rất nguy hiểm cho cả mẹ và thai nhi. Những thai phụ bị nhiễm độc thai nghén, trẻ sơ sinh thường bị ngạt khi đẻ.
Nhiễm độc thai nghén rất nguy hiểm.
1. Sự nguy hiểm của nhiễm độc thai nghén
Hiện tượng nhiễm độc thai nghén có thể xảy ra ở 3 tháng đầu và 3 tháng cuối của thai kỳ. Ở 3 tháng đầu, thai phụ bị nhiễm độc thai nghén có biểu hiện nghén nặng. Ở 3 tháng cuối, thai phụ bị phù chân hoặc phù toàn thân, huyết áp cao, protein niệu…
Cho đến thời điểm này, nhiễm độc thai nghén vẫn chưa rõ nguyên nhân, song theo các bác sĩ, có một số yếu tố dễ dẫn đến trường hợp này, đó là:
Thai phụ mang thai lần đầu có nguy cơ nhiễm độc thai nghén cao.
Nhiễm độc thai nghén rất nguy hiểm. Nếu không được phát hiện và xử trí điều trị, nhiễm độc thai nghén có thể gây tiền sản giật và sản giật đe dọa đến tính mạng của cả mẹ và con. Người mẹ bị nhiễm độc thai nghén, con sinh ra rất dễ bị ngạt, có nguy cơ cao với bệnh tiểu đường, béo phì… Sản giật nếu không được xử trí kịp thời, thai phụ có thể bị suy tim, phù phổi, chảy máu não thậm chí tử vong.
Nhiễm độc thai nghén cần được phát hiện sớm và xử trí điều trị kịp thời.
2. Những bà bầu có nguy cơ bị nhiễm độc thai nghén
Những bà bầu có nguy cơ bị nhiễm độc thai nghén là:
3. Làm gì để hạn chế nhiễm độc thai nghén? | thucuc | 388 |
Lợi khuẩn sữa chua chống nhiễm độc kim loại nặng
Nghiên cứu của các nhà khoa học tại Trung tâm Hệ vi sinh và Lợi khuẩn trên người Canada mới được công bố trên tạp chí điện tử m. Bio nêu khả năng lợi khuẩn trong sữa chua có thể bảo vệ trẻ em và thai phụ khỏi nhiễm độc kim loại nặng.
Sữa chua có thể giúp giảm huyết áp Ảnh: MNT
Vùng đất nghèo Mwanza bên bờ hồ được chọn do hồ bị ô nhiễm thuốc trừ sâu, thủy ngân và chất độc hại khác. Các nhà khoa học đo mức độ nhiễm kim loại nặng ở thai phụ và trẻ em trước và sau khi phân phát cho họ dùng sữa chua có chứa Lactobacillus rhamnosus hằng ngày. Trưởng dự án nghiên cứu, TS Gregor Reid và cộng sự nhận thấy sau một thời gian dùng sữa chua, hàm lượng thủy ngân và thạch tín giảm đáng kể ở trẻ em, thai phụ cũng như bào thai và trẻ sơ sinh của những bà mẹ này.
Trang tin MNT dẫn thêm một số khảo sát trước đây cho thấy một vài lợi khuẩn khác trong sữa chua có thể giúp giảm huyết áp ở bệnh nhân cao huyết áp; giúp tăng cường mối liên kết về chức năng nhận thức trong não ở phụ nữ. | medlatec | 224 |
Công dụng thuốc Agatop
Thuốc Agatop có thể được chỉ định dành cho một số trường hợp người bệnh gặp vấn đề về hệ tiêu hóa. Khi dùng thuốc bạn nên tham khảo thêm từ bác sĩ để tránh ảnh hưởng đến sức khỏe. Sau đây là một số thông tin chia sẻ về công dụng thuốc Agatop.
1. Công dụng của thuốc Agatop
Thuốc Agatop có chứa dung dịch muối và tác động lên trực tràng. Khi thuốc đi vào có thể, thuốc sẽ được lưu lại tại ruột một khoảng thời gian để làm phình và tăng độ nhu động cho trực tràng. Nhờ đó, thuốc Agatop sẽ làm sạch đường ruột bằng cách thúc sổ. Thuốc Agatop được chỉ định sử dụng cho bệnh nhân đang gặp các vấn đề như táo bón hay khó tiêu.Một vài bệnh nhân trước khi tiến hành phẫu thuật hay thăm khám có thể sử dụng thuốc Agatop trước. Công dụng của thuốc giống như thuốc xổ giúp làm sạch đường ruột bệnh nhân trước khi tiến hành phẫu thuật hay kiểm tra đại tràng để tránh ảnh hưởng đến kết quả kiểm tra.
2. Liều lượng và cách dùng thuốc Agatop
Thuốc Agatop được sử dụng cho trực tràng thường được tác động bằng cách bơm vào từ hậu môn. Khi dùng người bệnh sẽ được nằm ở tư thế thoải mái nhất để bơm thuốc, sau đó sẽ tạo phản ứng làm sạch đường ruột. Liều lượng sử dụng có thể điều chỉnh tùy vào trường hợp cụ thể. Với trẻ nhỏ dưới 12 tuổi không được tự ý dùng thuốc Agatop. Mọi vấn đề dùng thuốc đều cần tham khảo bác sĩ và tiến hành kiểm tra thường xuyên để đảm bảo tính an toàn cho trẻ. Với trẻ trên 12 tuổi và người trưởng thành sẽ dùng liều duy nhất 118ml mỗi ngày. Bệnh nhân được xác định mắc hội chứng suy thận hoặc suy giảm chức năng gan nên chú ý. Có thể cần làm một vài kiểm tra đánh giá mức độ suy nhược để tiện điều chỉnh lại liều dùng cho phù hợp.Thuốc Agatop có thể được sử dụng liên tiếp 7 ngày. Việc dùng thuốc nên chỉ định ngắn hạn để giảm trường hợp cơ thể bị phụ thuộc, ảnh hưởng đến chức năng và mức độ nhu động ruột về sau. Nếu sau khi dùng thuốc tình trạng táo bón không được cải thiện bạn cần hỏi lại bác sĩ để thay đổi chỉ định hay xử lý kịp thời.
3. Những chú ý trước khi dùng thuốc Agatop
Thuốc chống chỉ định cho bệnh nhân phát hiện có nguy cơ hay tiền sử dị ứng với bất kỳ thành phần nào của thuốc. Với trường hợp xác định dị ứng cần báo bác sĩ đổi thuốc cùng công dụng để điều trị. Ngoài ra một vài trường hợp khác cũng chống chỉ định sử dụng:Bệnh nhân hấp thụ thuốc gây thụ động và giảm nhu động ruột. Bệnh nhân mắc hội chứng phình đại tràng bẩm sinh. Người mắc bệnh Hirschsprung. Bệnh nhân nghi ngờ có nguy cơ mắc viêm ruột thừa. Người bệnh thủng ruột. Bệnh viêm ruột. Xuất huyết trực tràng. Chẩn đoán suy tim sung huyết. Người bệnh gặp tình trạng mất nước. Trẻ nhỏ dưới 2 tuổi. Người bệnh suy giảm chức năng gan thận. Thuốc Agatop chỉ dùng bơm vào hậu môn không nên tự ý dùng thuốc bằng đường khác. Nếu bệnh nhân buồn nôn hay có triệu chứng đau bụng cần hỏi bác sĩ, vì đây là biểu hiện không được khuyên sử dụng thuốc Agatop. Bệnh nhân cần uống nước nhiều hơn sau khi sử dụng Agatop để tránh tình trạng cơ thể bị mất nước.Thuốc Agatop không được sử dụng kéo dài nên cần sử dụng có kế hoạch và điều trị ngắn hạn. Để tránh tình trạng lệ thuộc vào thuốc hãy luôn chủ động kiểm tra và đánh giá mức độ tương tác thuốc. Nếu tình trạng bệnh không tốt lên hoặc lệ thuộc và thuốc nên báo cho bác sĩ để kiểm tra đánh giá chính xác tình huống cụ thể.Các đối tượng người cao tuổi, trẻ nhỏ , phụ nữ mang thai hoặc cho con bú nên lưu ý khi dùng thuốc. Đây là nhóm đối tượng khá nhạy cảm không được tùy ý dùng thuốc để tránh gặp phải những phản ứng nguy hiểm gây hại cho sức khỏe lâu dài.
4. Phản ứng phụ của thuốc Agatop
Phản ứng phụ của thuốc Agatop có thể xảy ra ít hoặc xảy ra ở những biểu hiện nặng. Vì thế người bệnh không nên chủ quan hãy lưu ý một vài biểu hiện nguy hiểm để tránh như:Mề đay. Mẩn ngứa. Nổi mụn nước. Mất nướcĐau nhức kích ứng trực tràngĐau bụngĐau dạ dày. Tiêu chảyĐau nhức khó chịu tại hậu môn. Rối loạn chỉ số cơ thể.
5. Tương tác với thuốc Agatop
Thuốc Agatop có thể gây tương tác với một số loại thuốc như: thuốc lợi tiểu, thuốc chẹn canxi, thuốc điều trị lithium..... Cần chú ý không dùng chung các loại thuốc này trong cùng một thời gian điều trị để tránh gây mất nước hay biến đổi một vài chỉ số công thức máu.Thuốc Agatop có thể gây các tương tác phức tạp khác khó dự đoán chính xác được sự nguy hiểm cho sức khỏe của người bệnh. Chính vì thế, bệnh nhân cần chủ động làm kiểm tra đánh giá tổng quát sức khỏe để loại trừ nguy cơ mắc bệnh có ảnh hưởng tới công dụng thuốc Agatop. Thêm vào đó hãy để bác sĩ điều trị và kê đơn nắm rõ được tình trạng bệnh cùng những loại thuốc bản thân người bệnh đang dùng.Thuốc Agatop có thể làm sạch đường ruột được ứng dụng cho bệnh nhân trước phẫu thuật hay gặp vấn đề tiêu hóa. Tuy nhiên không được lạm dụng thuốc để tránh cơ thể phụ thuộc gây táo bón dẫn đến bệnh lý nguy hiểm. | vinmec | 1,009 |
Chỉ số huyết áp bình thường của trẻ em?
Huyết áp được đo bằng vòng đo huyết áp quanh cánh tay hoặc chân, đây là lực của máu đẩy vào thành động mạch. Hiểu về mức huyết áp bình thường có thể giúp bản thân đánh giá sức khỏe của hệ thống tim mạch. Vậy ở trẻ em huyết áp bao nhiêu là bình thường và những vấn đề gì về huyết áp có thể xảy ra ở trẻ. Hãy tham khảo bài viết dưới đây để có thêm những thông tin về chỉ số huyết áp và phòng ngừa những bất thường khi chỉ số này thay đổi, đặc biệt là ở trẻ em.
1. Huyết áp bình thường ở trẻ em
Chỉ số huyết áp bình thường ở trẻ em khác nhau tùy thuộc vào độ tuổi, giới tính và chiều cao của trẻ. Nhìn chung, huyết áp bình thường cao hơn đối với nam giới và tăng theo tuổi và chiều cao, nhưng con số bình thường phải được xác định bằng cách nhìn vào biểu đồ. Nhiều bác sĩ khuyên nên thường xuyên đo huyết áp khi trẻ bắt đầu từ 3 tuổi.
Chỉ số huyết áp ở trẻ em
2. Chỉ số huyết áp bất thường ở trẻ em
Huyết áp cao ở trẻ em thường liên quan đến béo phì
Chỉ số Huyết áp cao tương đương hoặc cao hơn 95 bách phân vị trẻ em có cùng giới tính, tuổi và chiều cao như con bạn. Không có chỉ số huyết áp cụ thể nào cho thấy tăng huyết áp ở tất cả trẻ em vì chỉ số huyết áp được cho là bất thường ở hiện tại sẽ là bình thường khi trẻ lớn lên..Huyết áp cao ở trẻ dưới 6 tuổi thường do một tình trạng bệnh lý gây ra. Trẻ lớn hơn có thể bị huyết áp cao vì những lý do tương tự người lớn: thừa cân, dinh dưỡng kém và ít vận động.Nguyên nhân gây tăng huyết áp ở trẻ em cũng chia thành tăng huyết áp nguyên phát và thứ phát.Tăng huyết áp nguyên phát tự nó xảy ra, không xác định được nguyên nhân. Loại huyết áp cao này xảy ra thường xuyên hơn ở trẻ lớn, thường là 6 tuổi trở lên. Các yếu tố nguy cơ phát triển tăng huyết áp nguyên phát bao gồm:Thừa cân hoặc béo phì. Có tiền sử gia đình bị huyết áp cao.Bị tiểu đường type 2 hoặc đường huyết lúc đói cao. Có cholesterol caoĂn quá nhiều muối. Là người da đen hoặc Tây Ban Nha. Giới tính nam. Hút thuốc hoặc tiếp xúc với khói thuốc phụĐang ít vận động
Tăng huyết áp thứ phát. Các nguyên nhân khác gây ra bao gồm:Bệnh thận mãn tính, Bệnh thận đa nang. Các vấn đề về tim, chẳng hạn như hẹp động mạch chủ mức độ nặng (coarctation)Rối loạn tuyến thượng thận. Bệnh cường giáp. Pheochromocytoma, một khối u hiếm gặp ở tuyến thượng thận. Hẹp động mạch thận. Rối loạn giấc ngủ, đặc biệt là ngưng thở khi ngủ. Một số loại thuốc, chẳng hạn như thuốc thông mũi, thuốc tránh thai và steroid. Các loại thuốc, chẳng hạn như cocaine
Rối loạn giấc ngủ, đặc biệt là ngưng thở khi ngủ là một trong nhiều nguyên nhân gây tăng huyết áp thứ phát
2.2 Huyết áp thấp ở trẻ em. Huyết áp thấp hoặc hạ huyết áp là tình trạng huyết áp thấp hơn bình thường. Điều đó có nghĩa là tim, não và các bộ phận khác của cơ thể không nhận đủ máu. Huyết áp thấp ở trẻ em có thể chữa được, nhưng điều quan trọng là chẩn đoán nguyên nhân của nó để xác định điều trị.Nguyên nhân gây huyết áp thấp ở trẻ bao gồm:Mất nước: Mất nước là tình trạng xảy ra do mất cân bằng giữa lượng nước trẻ tiêu thụ và lượng chất lỏng mà cơ thể cần để hoạt động tốt nhất. Nó có thể là tác dụng phụ của sốt, tiêu chảy mức độ nặng hoặc đổ mồ hôi quá nhiều. Giảm chất lỏng làm giảm thể tích máu và dẫn đến hạ huyết áp.Thuốc: Một số loại thuốc và chất bổ sung sức khỏe có thể làm giãn mạch máu và giảm huyết áp.Thiếu máu: Thiếu máu là một nguyên nhân chính khác gây hạ huyết áp ở trẻ em.Suy tuyến thượng thận: Suy thượng thận là sự suy yếu trong việc sản xuất và giải phóng các hormone cần thiết cho hoạt động của cơ thể.Thay đổi tư thế: Hạ huyết áp thế đứng xảy ra do một sự thay đổi đột ngột ở vị trí của cơ thể. Nó thường xảy ra khi một đứa trẻ đứng lên sau khi nằm một lúc. Chẳng hạn như huyết áp thấp chỉ kéo dài trong vài giây hoặc vài phút.Sốc: Đó là một tình trạng gây tử vong khi huyết áp tối thiểu và không thể duy trì sự sống. Nó có thể là do lượng máu thấp, bất thường của tim hoặc sự giãn nở quá mức của các mạch máu.
Huyết áp thấp ở trẻ em rất nguy hiểm nếu không chẩn đoán được nguyên nhân
3. Làm gì để điều trị và phòng bệnh huyết áp ở trẻ em?
3.1 Điều trị huyết áp cao ở trẻ em. Nếu không được chữa trị sớm và đúng cách, tăng huyết áp ở trẻ em có thể dẫn đến đột quỵ, nhồi máu cơ tim hoặc suy thận. Cần giúp trẻ dễ dàng kiểm soát mức huyết áp của mình, từ đó ngăn ngừa nguy cơ xảy ra biến chứng.Thay đổi chế độ dinh dưỡng: Chế độ dinh dưỡng khuyến cáo trẻ em ăn ít chất béo bão hòa và tăng khẩu phần rau củ, trái cây, ngũ cốc nguyên hạt.Vận động thể lực: Nên tập thể dục hay chơi thể thao ít nhất một tiếng mỗi ngày, kết hợp thêm hoạt động tăng sức bền (chạy bộ) khoảng 3 lần mỗi tuần.Dùng thuốc: Thông thường, bác sĩ sẽ không ưu tiên kê đơn thuốc đặc trị tăng huyết áp ở trẻ em. Tuy nhiên, khi việc thay đổi lối sống không mang lại kết quả khả quan thì đây sẽ là sự bổ trợ cần thiết cho trẻ. Một số loại thuốc tiêu biểu dùng cho trẻ bị tăng huyết áp gồm: thuốc lợi tiểu, thuốc ức chế men chuyển angiotensin hay thuốc ức chế beta. Liều lượng thuốc dùng cho trẻ em luôn phải được điều chỉnh cho phù hợp với độ tuổi và cân nặng của trẻ. Cần tham vấn ý kiến bác sĩ khi con em của bạn phải dùng thuốc điều trị tăng huyết áp.3.2 Điều trị huyết áp thấp ở trẻ em. Việc điều trị huyết áp phụ thuộc hoàn toàn vào nguyên nhân và các triệu chứng tiềm ẩn. Có thể điều trị hầu hết các trường hợp huyết áp thấp tại nhà.Hạ huyết áp do mất nước là tương đối nhẹ và có thể đảo ngược. Bác sĩ nhi khoa sẽ khuyên bạn cho trẻ uống nhiều nước hơn để điều trị mất nước.Nếu con bạn đang bị huyết áp thấp do một số loại thuốc, thì bác sĩ sẽ thay đổi liều lượng hoặc sẽ chuyển sang một loại thuốc khác. Đừng ngừng cho trẻ uống thuốc mà không nói chuyện với bác sĩ.Hạ huyết áp nặng do sốc có thể cần được chăm sóc y tế khẩn cấp dưới dạng: Trẻ em bị sốc có thể cần nhiều máu hơn hoặc trẻ có thể cần dùng thuốc để cải thiện sức mạnh của tim và huyết áp. Tóm lại, chỉ số huyết áp cao hay thấp ở trẻ em vẫn luôn là mối quan tâm đối với bậc cha mẹ.
Khi nào gọi là tăng huyết áp? Cách phát hiện và điều trị | vinmec | 1,315 |
Trầm cảm làm tăng nguy cơ bệnh tim
Một nghiên cứu lớn gồm hơn 3,2 triệu người cho thấy, những người bị bệnh tâm thần nặng (SMI), gồm tâm thần phân liệt, rối loạn lưỡng cực và trầm cảm, tăng 53% nguy cơ bị bệnh tim mạch so với những người không mắc bệnh tâm thần.
Một nghiên cứu lớn gồm hơn 3,2 triệu người cho thấy, những người bị bệnh tâm thần nặng (SMI), gồm
tâm thần phân liệt, rối loạn lưỡng cực và trầm cảm, tăng 53% nguy cơ bị bệnh tim mạch so với những người không mắc bệnh tâm thần.
Các nhà nghiên cứu cũng xác định một số yếu tố quan trọng làm tăng nguy cơ bệnh tim mạch, bao gồm sử dụng thuốc chống loạn thần và chỉ số khối cơ thể cao. Các kết quả này gợp ý rằng, bác sĩ nên cân nhắc lựa chọn các thuốc chống loạn thần với ít tác dụng phụ liên quan tới tăng cân và tăng huyết áp.
Được đăng trực tuyến trên tạp chí World Psychiatry, các kết quả này cho thấy tầm quan trọng của việc sàng lọc yếu tố nguy cơ tim mạch cho những bệnh nhân mắc bệnh tâm thần nặng và nhắm tới những yếu tố nguy cơ có thể thay đổi được.
“Những người bị SMI tử vong sớm hơn so với những người không bị các rối loạn này, song phần lớn những ca tử vong sớm có thể phòng ngừa được bằng cách thay thổi lối sống, như tập thể dục, chế độ ăn hợp lý, không hút thuốc, và thận trọng khi kê đơn thuốc chống loạn thần”, Brendon Stubbs thuộc Đại học Hoàng gia London cho biết.
Nghiên cứu mới này về SMI và bệnh tim mạch do các nhà khoa học thuộc Đại học Hoàng gia London dẫn đầu, gồm hơn 3,2 triệu bệnh nhân và hơn 113 triệu người trong dân cư nói chung. Các tác giả đã xem xét 92 nghiên cứu từ 16 quốc gia khác nhau. Kết quả cho thấy, 10% số người mắc SMI bị bệnh tim mạch, với tỉ lệ cao hơn một chút ở bệnh nhân tâm thần phân liệt (11,8%) và trầm cảm (11,7%) | medlatec | 370 |
Fluoride có tốt cho răng và xương không?
Tình trạng trẻ bị sâu răng và còi xương luôn là nỗi lo lắng của các bậc phụ huynh. Nhiều người cho rằng sử dụng các chế phẩm chứa fluor sẽ giúp cải thiện được tình trạng này. Vậy sự thật là fluor có tốt cho xương không và vai trò của fluor như thế nào?
1. Fluor là gì?
Fluor là một khoáng chất có chứa trong xương và răng. Ngoài ra, chúng còn có thể tìm thấy tự nhiên trong các chất sau: đất, nước và cả không khí.Trong nha khoa, fluor thường được sử dụng để tăng cường cho sự chắc khỏe của lớp ngoài cùng là men răng. Fluor còn giúp ngăn ngừa sâu răng và có thể bổ sung một lượng nhỏ vào nguồn cung cấp nước công cộng ở Hoa Kỳ và ở nhiều quốc gia khác. Quá trình này được gọi là quá trình fluor hóa nước.Hiện nay fluor chủ yếu được sử dụng để cải thiện sức khỏe răng miệng trong các chế phẩm như kem đánh răng hoặc nước súc miệng để ngăn ngừa sâu răng.Ngoài ra, fluor được sử dụng với một số mục đích như chụp phim kỹ thuật số PET CT, chế tạo thuốc trừ sâu, tạo ra các sản phẩm teflon, thép và nhôm.
2. Vai trò của fluor đến răng và xương
Fluor tham gia vào quá trình phát triển răng, tạo ngà răng và men răng trong cơ thể. Quá trình tích tụ và khoáng hóa men răng diễn ra ngay từ khi trẻ còn bé với sự hình thành hệ răng sữa và hệ răng vĩnh viễn. Quá trình khử khoáng là khi hệ vi khuẩn trong miệng làm phân hủy đường và carbs để tạo ra các acid ăn mòn men răng, lúc đó men răng sẽ suy yếu tạo điều kiện cho vi khuẩn xâm nhập vào gây nên sâu răng. Fluor sẽ có tác dụng giúp tái khoáng hóa men răng để ngăn ngừa tình trạng sâu răng và phục hồi sâu răng khi ở giai đoạn mới chớm (khi chưa hình thành lỗ sâu).Mặc khác, fluor còn đóng vai trò quan trọng trong quá trình tạo khung xương hữu cơ và khoáng hóa tạo thành mô xương đặc bằng cách ảnh hưởng đến việc điều hòa chuyển hóa canxi và phospho. Khi thiếu fluor có thể dẫn đến sâu răng và bệnh loãng xương.
Giải đáp fluor có tốt cho xương không?
3. Bổ sung fluor như thế nào là đúng cách?
Để phòng chống sâu răng, người ta thường bổ sung fluor thông qua đường miệng bằng cách sử dụng các loại kem đánh răng có chứa chất khoáng cần thiết này. Ngoài ra, còn có các chế phẩm bổ sung dinh dưỡng dưới dạng thực phẩm chức năng đang lưu hành trên thị trường. Biện pháp bổ sung fluor với quy mô lớn hơn là phương pháp “fluor hóa nước sinh hoạt” ở các thành phố và tại các nơi mà người ta có thể đưa lượng fluor thích hợp cho việc sử dụng hằng ngày.Fluor là một khoáng chất có giới hạn sinh học tương đối hẹp, tức là giới hạn tối đa và tối thiểu rất gần nhau nên việc thiếu hoặc thừa fluor đều có hại đối với cơ thể. Nó có giới hạn cho phép trong khoảng 2,4 - 4,8mg/kg thực phẩm và cũng được áp dụng đối với các chế phẩm bổ sung dinh dưỡng. Mức cho phép fluor có trong nước ăn sinh hoạt hàng ngày là 1,2mg/l.Tuy nhiên, chỉ bổ sung fluor thôi cũng chưa đủ. Bạn cần cùng cấp cho trẻ chế độ dinh dưỡng hợp lý, cân bằng và đầy đủ các nhóm chất dinh dưỡng thiết yếu cho cơ thể và kết hợp tập luyện thể dục thường xuyên.
4. Lạm dụng fluor có thể dẫn đến hậu quả như thế nào?
Giống như những chất dinh dưỡng khác thì fluor cũng có giới hạn sinh học như đã nêu trên. Nếu vượt quá giới hạn này sẽ gây nên một số hậu quả như sau:
4.1.Thiếu fluor
Khi hàm lượng fluor trong nước dưới 0,5mg/l thì cơ thể sẽ có biểu hiện điển hình nhất là sâu răng. Các nghiên cứu đã chứng minh rằng lượng fluor ở răng bị sâu thấp hơn so với răng bình thường dẫn đến độ bền của chúng với các acid cũng giảm xuống. Fluor có thể giúp đảo ngược quá trình sâu răng ở giai đoạn mới chớm nhưng không loại bỏ được sâu răng vì còn có vai trò của các loại đường. Ngoài ra, vệ sinh răng miệng cũng ảnh hưởng rất lớn đến sự tiến triển của sâu răng.
Bổ sung fluor bằng cách sử dụng kem đánh răng có chứa chất khoáng này
4.2.Thừa fluor
Một loại bệnh gây ra do thừa fluor điển hình là nhiễm độc fluor ở răng (dental fluorosis). Bệnh này có nguyên nhân do trẻ được bổ sung quá nhiều fluor trong thời kỳ hình thành và phát triển răng vĩnh viễn. Lứa tuổi thường mắc phải dao động từ 1 đến 4 tuổi, trên 8 tuổi được xem như không có nguy cơ. Biểu hiện bệnh với những vết bẩn màu trắng hoặc vàng ở men răng, kích thước vệt phát triển to dần và có thể bị oxy hóa tạo ra màu nâu. Ngoài ra, còn có các các rãnh, bờ bị ăn mòn trên bề mặt men răng khiến răng trở nên dễ vỡ gây tổn thương các răng vĩnh viễn.Nếu lượng fluor bổ sung thừa trong một thời gian dài có thể gây ra nhiễm độc fluor ở xương (skeletal fluorosis) khiến cho xương yếu, biến dạng và dễ gãy. Bệnh gây ra các triệu chứng kích thích ở ruột và đau nhức xương khớp làm cho dễ chẩn đoán nhầm sang bệnh viêm đa khớp dạng thấp.Tóm lại, fluor tốt cho răng và xương, tuy nhiên cũng giống như các chất dinh dưỡng khác, chúng cần được bổ sung với liều lượng vừa đủ là tốt. Do đó, để sở hữu một hàm răng tốt và bộ xương chắc khỏe, chúng ta cần phải phối hợp cùng lúc nhiều biện pháp khác nhau. | vinmec | 1,040 |
Khám sức khỏe doanh nghiệp định kỳ cần bắt buộc chuẩn bị những gì?
Khám sức khỏe doanh nghiệp định kỳ là hoạt động chăm sóc sức khỏe thường niên của các công ty. Trong đó, một số danh mục có yêu cầu bắt buộc. Trước khi thực hiện, khách hàng cần lưu ý những điều sau để quá trình thăm khám diễn ra thuận lợi, kết quả chính xác.
1. Những quy định về hoạt động khám sức khỏe doanh nghiệp định kỳ
Khám sức khỏe doanh nghiệp định kỳ được tổ chức theo quy định của pháp luật.
2. Cần chuẩn bị như thế nào trước khi khám sức khỏe doanh nghiệp định kỳ
Trước ngày khám, bạn không nạp thức ăn vào cơ thể ít nhất 8 tiếng. Nếu có lịch khám vào buổi sáng, bạn cũng không được ăn sáng hay uống nước có ga, trà, cà phê… Thay vào đó chỉ nên uống nước lọc để bổ sung nước cho cơ thể. Điều này giúp đảm bảo kết quả xét nghiệm máu, nước tiểu, nội soi chính xác hơn.
Khi nhận phiếu khám, bạn nên đọc một lượt tất cả danh mục. Nếu thấy trong gói khám sức khỏe doanh nghiệp định kỳ có siêu âm bụng, bạn nên uống nhiều nước và nhịn đi tiểu. Nước tiểu làm căng bàng quang giúp các bác sĩ có thể quan sát được toàn bộ bên trong. Nếu bụng bạn không đủ căng, bác sĩ sẽ yêu cầu bạn uống nước và bạn sẽ mất thêm thời gian chờ đến khi cơ thể đủ điều kiện để khám.
Trước buổi khám, bạn hãy vệ sinh tai, mũi, họng sạch sẽ để bác sĩ có thể quan sát tốt hơn.
Nếu đang dùng dùng thuốc, bạn hãy ghi tên hoặc mang theo loại thuốc đang sử dụng để được bác sĩ tư vấn nếu cần. Bạn cũng cần chuẩn bị thông tin về tiền sử bệnh của bạn, tiền sử bệnh của gia đình.
Lưu ý thêm đối với nữ giới: nếu khám phụ khoa, bạn không nên quan hệ tình dục trước ngày khám và không khám phụ khoa nếu đang trong ngày kinh nguyệt. Phụ nữ mang thai không được chụp X-quang để tránh ảnh hưởng đến thai nhi.
3. Các danh mục khám sức khỏe doanh nghiệp định kỳ
3.1. Khám lâm sàng
– Khám tổng quát: đo cân nặng, chiều cao, mạch, huyết áp…
– Khám mắt
– Khám răng miệng
– Khám tai, mũi, họng
– Khám da liễu
– Khám ngoại
– Khám nam khoa, phụ khoa
3.2. Xét nghiệm
– Tổng phân tích tế bào máu ngoại vi: đánh giá tình trạng thiếu máu, phản ứng viêm nhiễm của cơ thể, tình trạng tiểu cầu, bạch cầu.
– Định lượng creatinin: đánh giá chức năng lọc của cầu thận, chẩn đoán rối loạn chức năng thận mức độ từ nhẹ đến vừa.
– Đo hoạt độ AST (GOT): men gan, đánh giá mức độ tổn thương gan.
– Đo hoạt độ ALT (GPT): đánh giá mức độ tổn thương tế bào gan, biểu mô đường mật trong gan.
– Định lượng glucose: đánh giá lượng đường ở trong máu, chẩn đoán tiểu đường.
– Định lượng urê: đánh giá bất thường chức năng thận.
– Phân tích nước tiểu: đánh giá sơ bộ chẩn đoán các bệnh lý như viêm đường tiết niệu.
3.3. Chẩn đoán hình ảnh
– Chụp X-quang ngực phẳng
– Siêu âm tuyến giáp
– Siêu âm tuyến vú (đối với khách hàng nữ)
– Siêu âm ổ bụng
Sau khi hoàn thiện khám đầy đủ các danh mục, người lao động sẽ được bác sĩ đọc kết quả, tư vấn chăm sóc sức khỏe. | thucuc | 627 |
Vì sao phụ nữ mang thai dễ mắc bệnh lao?
Bệnh lao rất nguy hiểm, đặc biệt đối với phụ nữ mang thai. Khi mắc phải căn bệnh này, thai phụ có thể lây truyền bệnh cho thai nhi, thậm chí còn có thể gặp phải biến chứng nguy hiểm như nhiễm độc thai nghén, tăng tỉ lệ tử vong cho cả mẹ bầu và trẻ sơ sinh,… Vậy vì sao phụ nữ mang thai dễ mắc bệnh lao và phải làm sao để điều trị bệnh hiệu quả? Dưới đây là câu trả lời chi tiết.
1. Vì sao phụ nữ mang thai dễ mắc bệnh lao?
1.1. Bệnh lao là gì?
Lao do vi khuẩn Mycobacterium tuberculosis gây ra, đây là một trong những bệnh truyền nhiễm nguy hiểm. Nếu không kịp thời điều trị, bệnh có thể gây ra nhiều biến chứng, thậm chí gây tử vong. Vi khuẩn lao được lây truyền từ người này sang người khác thông qua những giọt nhỏ li ti phát tán trong không khí khi người bệnh ho, hắt hơi, khạc nhổ, nói chuyện,...
Không phải tất cả những người bị nhiễm khuẩn lao là đều bị bệnh lao, do đó bệnh lao được chia làm 2 loại. Đó là:
Nhiễm lao tiềm ẩn: Những trường hợp này nhiễm khuẩn lao nhưng không phát phật, nghĩa là bệnh không gây ra bất cứ triệu chứng gì và cũng không lây lan sang cho người khác. Nguyên nhân vì vi khuẩn lao đang sống trong cơ thể người bệnh nhưng cơ thể có phản ứng chống lại khuẩn bệnh và khiến nó không thể phát triển được.
Bệnh lao: Đối với trường hợp này, khuẩn bệnh đã có sự phát triển mạnh mẽ với những triệu chứng rõ ràng. Nếu không biết cách phòng tránh, bệnh nhân có thể dễ dàng lây truyền bệnh sang cho người khỏe mạnh.
1.2. Vì sao phụ nữ mang thai lại dễ mắc bệnh lao?
Bệnh lao có thể xảy ra ở nhiều đối tượng, chẳng hạn như những người sống trong gia đình có thành viên bị bệnh lao,những người có hệ miễn dịch suy giảm như người nhiễm HIV, người bệnh tiểu đường, ung thư, suy dinh dưỡng, trẻ em và người già, người nghèo đói,,… Trong đó, phụ nữ mang thai là đối tượng dễ mắc bệnh nhất.
Nguyên nhân khiến phụ nữ mang thai dễ mắc bệnh lao hơn những đối tượng khác là:
Sự thay đổi nội tiết tố trong quá trình mang thai:
Khi mang thai, cơ thể người phụ nữ sẽ có rất nhiều thay đổi, đặc biệt là sự thay đổi lớn về nội tiết tố. Đây là thời điểm mà hàm lượng estrogen và progesterone có sự thay đổi đáng kể, thêm vào đó là sự sản sinh ra nội tiết tố rau thai. Điều này khiến cho các cơ quan sinh sản và cơ quan phục vụ cho quá trình mang thai của chị em như vùng chậu, hệ sinh dục,… có xu hướng tăng cường hoạt động chuyển hóa các chất và xảy ra tình trạng những bộ phận này bị ngấm nước nhiều hơn, dẫn đến tổ chức phổi, tổ chức xơ sẹo cũng trở nên mềm hơn. Từ đó, tạo điều kiện thuận lợi cho vi khuẩn lao hoạt động và sinh trưởng nhanh chóng hơn.
Suy giảm hệ miễn dịch tự nhiên
Quá trình mang thai, cơ thể người mẹ có thể bị suy giảm miễn dịch tự nhiên vì lúc này, cơ thể người mẹ phải “hoạt động hết công suất” để vừa bảo đảm sức khỏe của bản thân và phải vừa nuôi dưỡng thai nhi. Nếu chế độ ăn uống của mẹ không đảm bảo khiến cơ thể thiếu chất, luôn trong trạng thái mệt mỏi khi mang thai,… sẽ chính là nguyên nhân khiến thai phụ dễ dàng bị vi khuẩn lao tấn công và gây bệnh.
Khi mắc bệnh lao trong quá trình mang thai, những triệu chứng bệnh có thể không đặc hiệu, dễ nhầm lẫn với một số vấn đề sức khỏe khác. Tuy nhiên, chị em nên cẩn trọng với những dấu hiệu dưới đây:
Triệu chứng ho kéo dài, thậm chí kéo dài đến hai ba tuần hoặc lâu hơn.
Người bệnh sốt cao hoặc sốt nhẹ nhưng kéo dài dai dẳng.
Có hiện tượng đổ mồ hôi nhiều, nhất là vào ban đêm.
Mẹ bầu chán ăn, ăn không ngon.
Bà bầu giảm cân không rõ nguyên nhân.
Luôn cảm thấy mệt mỏi.
Trường hợp nặng có thể ho ra máu, đau ngực hoặc đau khi hít thở hoặc ho.
Nếu bị bệnh lao khi mang thai mà không điều trị kịp thời, bệnh có thể gây ra những biến chứng nguy hiểm cho cả mẹ và bé. Đó là: Tăng nguy cơ tử vong ở trẻ sơ sinh, trẻ sinh ra từ người mẹ bị lao dễ bị nhiễm lao bẩm sinh, bị suy hô hấp và có thể bị bệnh gan to, hoặc trẻ bị sinh non và nhẹ cân; đối với người mẹ mắc lao ở những tháng cuối thai kỳ, có nguy cơ nhiễm độc thai nghén và nguy cơ tử vong cao.
2. Phải làm sao khi mắc bệnh lao khi mang thai?
Khi nghi ngờ mắc bệnh lao trong thai kỳ, mẹ bầu cần thực hiện theo những hướng dẫn sau của bác sĩ:
- Cần phải đi khám ngay tại các bệnh viện có chuyên khoa hô hấp để được chẩn đoán chính xác bệnh lao
- Dùng thuốc điều trị bệnh lao theo đúng đơn của bác sĩ chuyên khoa kê, đặc biệt tuân thủ theo liều lượng thuốc cũng như thời gian sử dụng thuốc. Tránh tự ý ngừng thuốc hay đổi thuốc không theo chỉ định của bác sĩ vì điều này không những không tốt hơn cho thai nhi mà vi khuẩn lao kháng thuốc sẽ có nguy hại hơn cho cả mẹ và con.
Không chỉ sử dụng thuốc theo đúng hướng dẫn của bác sĩ, mẹ bầu cũng nên lưu ý một số vấn đề như sau để có thể bảo vệ sức khỏe của bản thân và thai nhi một cách tốt nhất:
Nên bổ sung đầy đủ dưỡng chất cho cơ thể, để cơ thể được tăng cường sức đề kháng một cách tốt nhất. Thực phẩm phải có đủ lượng calo, giàu protein, vitamin và khoáng chất.
Nên nghỉ ngơi hợp lý và sinh hoạt khoa học, lành mạnh.
Mẹ bầu cần khám định kỳ theo chỉ định của bác sĩ để theo dõi sức khỏe của mẹ và bé một cách tốt nhất. Từ những đợt thăm khám này, bác sĩ sẽ phát hiện được nguy cơ bị lao bẩm sinh của trẻ, để kịp thời tiêm BCG phòng bệnh lao sơ nhiễm cho trẻ.
Mẹ cũng cần lên kế hoặc chăm sóc trẻ sau khi sinh theo sự chỉ dẫn của bác sĩ.
Những thông tin trên đã giúp bạn hiểu rõ hơn vì sao phụ nữ mang thai dễ mắc bệnh lao, cũng như phương pháp điều trị bệnh hiệu quả. | medlatec | 1,166 |
Điều trị đau bao tử như thế nào cho hiệu quả?
Đau bao tử là bệnh lý phổ biến nhất liên quan đến đường tiêu hóa. Nếu không được chữa trị kịp thời có thể ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe và đời sống của người bệnh. Điều trị đau bao tử ngay khi phát hiện các triệu chứng sẽ giúp bạn kiểm soát tốt căn bệnh “phiền toái” này.
1. Đau bao tử là đau như thế nào? Ở đâu?
Đau bao tử (hay đau dạ dày) là tình trạng bệnh xảy ra do lớp niêm mạc dạ dày bị tổn thương dẫn đến viêm loét. Các cơn đau có thể xuất hiện khi đói, khi no hoặc về đêm khiến người bệnh luôn trong tình trạng trạng cảm thấy ấm ách, tức bụng.
Các vị trí đau bao tử cảnh báo dấu hiệu của nhiều bệnh lý khác nhau
Đau dạ dày thường là đau tại vùng thượng vị chính giữa bụng, có khi đau lệch sang bên trái hoặc bên phải, cũng có thể đau lan ra sau lưng. Cụ thể:
Đau vùng thượng vị: là đau phần phía trên của ổ bụng, khu vực nằm giữa xương ức và rốn. Các cơn đau thường âm ỉ, căng tức khiến người bệnh khó chịu. Đau có mức độ lây lan rất nhanh, lan sang ngực và xuyên ra sau lưng.
Đau vùng bụng giữa: đây là khu vực tập trung nhiều cơ quan nội tạng quan trọng của cơ thể, giao nhau tại rốn. Do đó, nếu bị đau, nó có thể là dấu hiệu của nhiều bệnh lý. Tuy nhiên, nếu đau bụng giữa đi kèm với ợ chua, ợ hơi, đầy bụng, khó tiêu thì khả năng đau bao tử là rất cao.
Đau vùng thượng vị chếch trái/ phải: Bệnh nhân khi đói, nếu thấy các cơn đau xuất hiện tại mạn trên dạ dày bên trái hoặc phải, cũng có thể cân nhắc đến khả năng bản thân mắc bệnh lý đau dạ dày. Tình trạng này dễ nhầm lẫn với đau do sỏi mật và viêm tụy nên cần được theo dõi và chẩn đoán kịp thời.
2. Dấu hiệu bạn bị đau bao tử
Đau bụng là dấu hiệu điển hình của bệnh đau dạ dày. Ngoài ra, các dấu hiệu nhận biết khác bao gồm:
– Người bệnh cảm thấy chướng bụng, đầy hơi, khó tiêu hóa được.
– Thường xuyên ợ hơi, ợ chua hoặc có thể ợ ra vị đắng như mật, đặc biệt vào khoảng thời gian 3 – 4 tiếng sau ăn hoặc mỗi buổi sáng.
– Cảm thấy buồn nôn, nôn vào thời điểm đánh răng buổi sáng. Phụ nữ mang thai cũng nên lưu ý đến biểu hiện này để không nhầm lẫn với nôn do ốm nghén.
– Đau bao tử ở mức độ nặng, người bệnh có thể nôn ra máu hoặc đi cầu ra máu.
– Cơ thể mệt mỏi, chán ăn, sụt cân không rõ nguyên nhân.
3. Nguyên nhân gây đau bao tử
Nhiễm vi khuẩn HP: Theo thống kê chưa đầy đủ, khoảng 80% trường hợp bị đau bao tử là do nhiễm khuẩn HP. Loại vi khuẩn này ký sinh tại lớp dịch nhầy niêm mạc thành dạ dày, tiết độc tố làm tổn thương niêm mạc và ức chế yếu tố bảo vệ của niêm mạc dạ dày, gây viêm loét.
Hút thuốc lá: Đây là tác nhân chính làm hư lớp nhầy niêm mạc, khiến các vết viêm loét phát triển mạnh. Các chất trong thuốc lá kích thích sản sinh endothelin khiến cơ chế tự bảo vệ của niêm mạc dạ dày suy yếu.
Nghiện rượu bia: Hầu hết các chất trong rượu bia đều làm tăng lượng axit dạ dày nhanh chóng. Điều này gây kích ứng niêm mạc và làm khởi phát các cơ đau dạ dày.
Chế độ ăn uống thiếu khoa học: Thói quen ăn uống không lành mạnh luôn là một những nguyên nhân làm khởi phát hoặc tăng nặng các bệnh lý tiêu hóa, trong đó có đau bao tử. Sử dụng thực phẩm không đảm bảo, bỏ ăn, ăn quá no hoặc quá đói, ăn không đúng giờ giấc có thể khiến nguy cơ mắc bệnh đau bao tử cao hơn.
Lạm dụng rượu bia có thể làm khởi phát hoặc trầm trọng tình trạng bệnh
4. Các phương pháp chữa đau bao tử hiệu quả
Giống như nhiều bệnh lý đường tiêu hóa khác, điều trị đau bao tử cũng dựa trên nguyên tắc điều trị làm giảm triệu chứng kết hợp với thay đổi thói quen ăn uống, sinh hoạt.
Đau bao tử được điều trị sớm sẽ dễ dàng và đạt hiệu quả tối ưu hơn. Bệnh có thể được chữa khỏi sau vài tuần và tránh được khả năng dẫn đến những biến chứng nguy hiểm như: dạ dày chảy máu, thủng dạ dày, hẹp môn vị, thậm chí ung thư dạ dày.
4.1 Điều trị đau bao tử theo phác đồ điều trị nội khoa
Sau khi xác định tình trạng bệnh, tùy theo nguyên nhân mà bác sĩ sẽ chỉ định phác đồ điều trị đặc hiệu: Thường là sử dụng thuốc kháng sinh, thuốc giảm tiết axit làm lành ổ loét, kết hợp thuốc trung hòa acid, các thuốc làm tăng vận động đường tiêu hóa tùy trường hợp cụ thể.
4.2 Xây dựng lối sống lành mạnh giúp hỗ trợ điều trị đau bao tử tại nhà
Bạn có thể tham khảo một số lưu ý hữu ích về chế độ ăn uống và sinh hoạt dành cho bệnh nhân bị đau bao tử dưới đây:
– Uống đủ 2L nước mỗi ngày để quá trình tiêu hóa và hấp thụ dinh dưỡng diễn ra hiệu quả.
– Tuyệt đối không bỏ bữa, nên chia nhiều bữa nhỏ trong một ngày, tạo thói quen ăn chậm nhai kỹ.
– Thường xuyên tập luyện, chơi thể thao giúp giảm stress, tiêu hóa khỏe.
– Tránh tiêu thụ các loại thức ăn khiến tình trạng bệnh nặng thêm như: đồ dầu mỡ, đồ cay nóng, đồ lạnh….
– Tránh tuyệt đối thói quen hút thuốc và uống rượu bia.
– Tránh nằm ngay sau khi ăn vì có thể khiến cơn đau trầm trọng hơn.
– Ăn các loại thực phẩm có tác dụng tốt trong quá trình điều trị đau dạ dày như: chuối, táo, nước dừa, trà gừng, nghệ và mật ong, sữa chua, bánh mì,…
Thực phẩm hỗ trợ điều trị đau bao tử
Đau bao tử là căn bệnh đang có xu hướng gia tăng đáng lo ngại tại Việt Nam với tỷ lệ 70% dân số mang yếu tố nguy cơ. Điều trị đau bao tử là cân thiết để giảm thiểu triệu chứng bệnh và cải thiện chức năng tiêu hóa, đảm bảo chất lượng cuộc sống của người bệnh. | thucuc | 1,165 |
Hiệu quả tán sỏi ngoài cơ thể phụ thuộc vào yếu tố nào?
Hiệu quả tán sỏi ngoài cơ thể phụ thuộc vào yếu tố nào?
Tán sỏi ngoài cơ thể là phương pháp điều trị công nghệ cao không xâm lấn nên an toàn và không ảnh hưởng sức khỏe người bệnh sau khi tan, tuy nhiên để tán sỏi ngoài cơ thể đạt hiệu quả cao còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố như:
Công suất máy và độ rắn viên sỏi
Tán sỏi ngoài cơ thể sử dụng sóng xung kích hội tụ vào viên sỏi để tán vỡ sỏi. Như vậy, hiệu quả phụ thuộc vào công suất máy và độ rắn của viên sỏi.
Hiệu quả tán sỏi ngoài cơ thể phụ thuộc vị trí, độ rắn của sỏi hay khoảng cách từ da đến viên sỏi…
Tùy theo độ rắn của sỏi theo thông số về độ cứng của sỏi trên X-quang hoặc diễn biến về sự vỡ của sỏi trong quá trình tán mà bác sĩ sẽ sử dụng công suất tan sỏi thấp hay cao.
Vị trí của sỏi
Sỏi đài thận, bể thận thường dễ tán vỡ hơn so với sỏi niệu quản.
Khoảng cách từ da đến viên sỏi
Khoảng cách từ da đến viên sỏi như bệnh nhân béo hay gầy cũng là một yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả vỡ sỏi.
Nhịp thở của bệnh nhân tán sỏi
Trong quá trình tán sỏi, sỏi luôn di động theo nhịp thở, do vậy, nếu không giữ được nhịp thở đều và nhẹ nhàng thì số lần sóng xung kích bắn trượt sẽ tăng lên kèm theo hiệu quả vỡ sỏi sẽ giảm đi.
Sự thông suốt của đường tiết niệu
Sau khi được tán sỏi thì các mảnh vụn của sỏi sẽ tự đào thải qua đường nước tiểu, vì vậy sự thông suốt của đường tiết niệu sẽ giúp sỏi đi ra ngoài dễ dàng hơn, đạt hiệu quả tán sỏi tốt nhất.
Chỉ định điều trị sỏi thận phải được dựa trên sự phân tích tổng hợp của nhiều yếu tố
Tán sỏi ngoài cơ thể diễn ra như thế nào
Quy trình tán sỏi ngoài cơ thể bao gồm:
Trước khi tán sỏi
Chính vì hiệu quả tán sỏi phụ thuộc vào những yếu tố trên nên cần dựa trên sự phân tích tổng hợp của nhiều yếu tố để có thể chỉ định tán sỏi ngoài cơ thể như: Thông qua các xét nghiệm bắt buộc, chẩn đoán hình ảnh về vị trí, kích thước sỏi và sự thông suốt của đường tiết niệu, chỉ số cơ thể bệnh nhân, chức năng của thận và tình trạng nhiễm trùng đường tiết niệu…
Trong khi tán sỏi
Bệnh nhân được nằm trên bàn máy tán sỏi, phần thắt lưng, hông tương ứng với vị trí của sỏi được tiếp xúc với một bộ phận gọi là bóng nước. Phần bóng nước này được bọc bằng một lớp cao su cho phép sóng xung xuyên qua dễ dàng. Từ đấy, sóng sẽ đi qua cơ thể để tiếp cận với viên sỏi và tán nó ra thành nhiều vụn sỏi nhỏ như hạt cát.
Trong quá trình tán sỏi cần giữ nhịp thở đều đặn để tăng hiệu quả tán sỏi.
Sau khi tán sỏi
Sau khi tán sỏi cần tuân thủ những chỉ định của bác sĩ như uống nhiều nước, tái khám đúng hẹn để đạt hiệu quả điều trị tán sỏi tốt nhất.
Sau khi tán sỏi, bệnh nhân có thể đau nhẹ vùng lưng và tiểu ra máu thoáng qua do mảnh sỏi sẽ được đào thải qua nước tiểu. Việc đánh giá hiệu quả sỏi chỉ thực sự rõ ràng qua phim chụp kiểm tra khi bệnh nhân tái khám theo chỉ định của bác sĩ.
Nếu có sốt hoặc cơn đau quặn thận hay các biểu hiện bất thường khác cần được thăm khám chuyên khoa tiết niệu ngay. | thucuc | 643 |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.