text
stringlengths
853
8.2k
origin
stringclasses
3 values
len
int64
200
1.5k
Tư vấn nên thực hiện điều trị viêm gan B ở đâu tốt nhất Ngày nay, viêm gan B là một trong những bệnh lý về gan mật rất nguy hiểm cho sức khỏe và tính mạng người bệnh nếu không phát hiện sớm và điều trị kịp thời. Vậy, nên thực hiện điều trị viêm gan B ở đâu thì hiệu quả và ít tốn kém chi phí? Chúng ta cùng tìm hiểu thông qua bài viết dưới đây để tìm được địa chỉ điều trị viêm gan B nhé! 1. Nên điều trị viêm gan B ở đâu Viêm gan B là bệnh lý nguy hiểm gây nên bởi virus HBV, nó lây truyền qua ba đường, đó là: từ mẹ sang con, quan hệ tình dục, đường truyền máu. Chắc hẳn chúng ta đã biết, gan là cơ quan chiếm trọng lượng lớn nhất trong cơ thể, thực hiện hơn 500 chức năng khác nhau, nếu lá gan không khỏe mạnh sẽ dẫn tới sức khỏe của bạn đi xuống. Chính bởi tầm quan trọng của lá gan nên bạn cần tìm kiếm được địa chỉ điều trị viêm gan B ở đâu tốt, điều trị Viêm gan B cấp tính, điều trị viêm gan b khi mang thai, điều trị viêm gan b mạn, điều trị viêm gan b trẻ em,... hay bất kỳ các vấn đề liên quan tới gan mật cũng đặc biệt quan trọng. Thông qua thăm khám, tư vấn và dựa vào kết quả xét nghiệm, siêu âm bác sĩ sẽ có kết luận chính xác nhất về tình trạng bệnh của bạn và đưa ra phác đồ điều trị kịp thời cùng với tư vấn chế độ dinh dưỡng hợp lý, thực hiện tái khám định kỳ theo đúng lịch hẹn. Đặc biệt, viêm gan B ở giai đoạn mạn tính có thể điều trị tốt, người bệnh cần được bác sĩ theo dõi sát sao về tình trạng hoạt động của virus trong cơ thể, do đó việc tuân thủ chặt chẽ phác đồ điều trị của bác sĩ là việc làm cần thiết.
medlatec
348
Rạn, nứt xương, chấn thương cột sống: Chớ chủ quan Ngay sau một vụ tai nạn như giao thông, lao động trong công trường, nhà máy... việc đầu tiên là phải cứu được người nạn nhân đây là điều quan trọng tiến hành nhanh và khẩn trương. Nhưng trong lúc vội vã, chúng ta luôn quên và không nghĩ tới rằng những động tác mà không đúng có thể làm cho người nạn nhân bị tăng tổn thương. 1. Rạn nứt xương là gì? Rạn nứt xương chẳng qua là một dạng của gãy xương xảy ra khi một lực tác động lên xương mạnh hơn khả năng chịu đựng của xương. Điều này làm rối loạn cấu trúc và sức mạnh của xương, dẫn đến đau, mất chức năng và đôi khi chảy máu và chấn thương xung quanh vị trí.Bộ xương của chúng ta được tạo thành từ xương. Xương là một loại mô liên kết, được củng cố bằng canxi và các tế bào xương. Xương có một trung tâm mềm hơn, gọi là tủy, nơi tạo ra các tế bào máu. Các chức năng chính của khung xương là nâng đỡ cơ thể, cho phép vận động và bảo vệ các cơ quan nội tạng của chúng ta. Một số nghiêm trọng hơn những người khác, tùy thuộc vào độ mạnh và hướng của lực, xương cụ thể liên quan, tuổi tác và sức khỏe chung của người đó. Các trường hợp rạn nứt xương phổ biến bao gồm cổ tay, mắt cá chân và hông. 2. Chấn thương cột sống là gì? Thuật ngữ chấn thương cột sống đề cập đến tổn thương do chấn thương (ví dụ: Tai nạn xe hơi) hoặc do bệnh tật hoặc thoái hóa (ví dụ: Ung thư). Không có ước tính đáng tin cậy về tỷ lệ hiện mắc toàn cầu, nhưng tỷ lệ mắc toàn cầu ước tính hàng năm là 40 đến 80 trường hợp trên một triệu dân số. Có đến 90% các trường hợp này là do nguyên nhân chấn thương, mặc dù tỷ lệ tổn thương tủy sống không do chấn thương ngày càng tăng.Các triệu chứng của chấn thương cột sống phụ thuộc vào mức độ nghiêm trọng của chấn thương và vị trí của nó trên tủy sống. Các triệu chứng có thể bao gồm mất một phần hoặc hoàn toàn chức năng cảm giác hoặc kiểm soát vận động của cánh tay, chân hoặc cơ thể. Tổn thương tủy sống nghiêm trọng nhất ảnh hưởng đến hệ thống điều chỉnh kiểm soát ruột hoặc bàng quang, hô hấp, nhịp tim và huyết áp. Hầu hết những người bị tổn thương tủy sống đều bị đau mãn tính. Chấn thương cột sống cổ 3. Nguyên nhân của rạn nứt xương và chấn thương cột sống là gì? 3.1. Nguyên nhân rạn nứt xương. Các sự cố đau thương như chấn thương thể thao, tai nạn xe cộ và ngã.Các tình trạng như loãng xương và một số loại ung thư khiến xương dễ gãy hơn, dễ rạn nứt hơn có nghĩa là ngay cả chấn thương nhỏ và té ngã cũng có thể trở nên nghiêm trọng.3.2. Nguyên nhân chấn thương cột sống. Hiện nay có rất nhiều tác động, nguyên nhân trực tiếp và gián tiếp gây nên chấn thương cột sống. Kể đến đầu tiên như là tai nạn giao thông, tai nạn trong lao động công trường: Ngã giàn giáo, ngã từ trên cao ngã xuống làm cho các đốt sống bị lún và xẹp.Chơi các trò chơi thể thao như đạp xe, đua ngựa, đua xe. Tai nạn do chấn thương như bị đạn bắn, bom mìn. Tất cả các nguyên nhân xảy ra làm tổn thương đến các đốt sống bị vỡ, rạn, lệch, lún, bị chèn ép các dây thần kinh, chảy máu, và nặng hơn là bị gãy đôi cột sống dẫn tới đứt ngang tủy sống có thể làm người bệnh tử vong. 4. Triệu chứng dấu hiệu của rạn nứt xương và chấn thương cột sống 4.1. Dấu hiệu của rạn nứt xương. Rạn nứt xương khác với các chấn thương khác đối với khung xương như trật khớp, mặc dù trong một số trường hợp khó có thể phân biệt được chúng. Đôi khi, một người có thể có nhiều hơn một loại chấn thương. Nếu nghi ngờ, hãy xử lý vết thương như thể nó bị gãy xương.Các triệu chứng của rạn nứt xương phụ thuộc vào xương cụ thể và mức độ nghiêm trọng của chấn thương, nhưng có thể bao gồm:Đau đớn. Sưng tấy. Bầm tím. Sai lệch. Không có khả năng sử dụng các chi. Tình trạng bầm tím có thể là dấu hiệu của rạn nứt xương 4.2. Dấu hiệu của chấn thương cột sống. Các triệu chứng tổn thương cột sống phụ thuộc vào loại (hoàn toàn hoặc không hoàn toàn) và vị trí của tổn thương. Nhận chăm sóc y tế ngay lập tức nếu bạn nhận thấy bất kỳ vấn đề nào sau đây sau khi bị thương:Đau có thể dẫn tới sốc chấn thương.Yếu ở tay và chân.Giảm cảm giác ở tay và chân.Mất kiểm soát bàng quang hoặc ruột.Đau dữ dội hoặc áp lực ở cổ hoặc lưng.Các cục u bất thường dọc theo cột sống.Khó thở.Chèn ép các dây thần kinh. 5. Xử trí như thế nào khi bị rạn nứt xương và chấn thương cột sống 5.1. Xử lý rạn nứt xương. Sau bị chấn thương như tai nạn, ngã... người bệnh cảm thấy rất đau nhức và buốt. Đi lại hoạt động rất khó chịu vùng xương mà bị rạn nứt.Tùy theo mức độ tổn thương thì bác sĩ thăm khám và chỉ định điều trị thích hợp cho từng người bệnh như bó bột, hoặc cố định, nẹp... và giữ bất động kết hợp với dùng thuốc như: Giảm đau, chống viêm phù nề và thực hiện chế độ tập luyện và ăn uống đầy đủ các chất dinh dưỡng để chóng hồi phục. Bó bột giúp điều trị khi rạn nứt xương 5.2. Xử lý chấn thương cột sống. Bước đầu tiên của xử lý chấn thương cột sống là chúng ta phải biết cách cố định và bất động cho người bị, tránh di lệch chỗ bị tổn thương vì nếu không cố định thì có thể gây thêm tổn thương và nặng là đứt tủy sống.Cách làm này phải được thực hiện ngay lập tức khi tiếp xúc được với bệnh nhân nghi ngờ bị chấn thương đến cột sống chứ chưa cần có các triệu chứng của chấn thương cột sống.Không được khiêng, bế, vác bệnh nhân lên vai và cõng trên lưng... những động tác như này chỉ làm tăng mức độ tổn thương tới người bệnh.
vinmec
1,128
Ưu, nhược điểm của phẫu thuật nội soi điều trị sa trực tràng người lớn Bệnh sa trực tràng gây chảy máu trực tràng, mất kiểm soát đại tiện, ảnh hưởng sức khỏe và sinh hoạt hàng ngày của người bệnh. Phẫu thuật là phương thức điều trị chính cho bệnh nhân sa trực tràng. Trong đó phẫu thuật nội soi cố định trực tràng là kỹ thuật ít xâm lấn, có nhiều ưu điểm vượt trội. 1. Sa trực tràng là gì? Trực tràng là phần cuối cùng của ruột già và là nơi lưu trữ phân trước khi được đưa qua. Sa trực tràng là tình trạng một phần của trực tràng nhô ra từ hậu môn. Đây là bệnh lành tính, không để lại nhiều biến chứng nguy hiểm nhưng gây ra nhiều bất tiện trong sinh hoạt hằng ngày và ảnh hưởng xấu đến chất lượng cuộc sống. Bên cạnh đó nếu khối sa bị mắc kẹt bên ngoài hậu môn có thể gây nghẹt và có nguy cơ bị hoại tử.Có 3 loại sa trực tràng:Sa niêm mạc hậu môn: Chỉ niêm mạc hậu môn sa ra ngoài, trực tràng tuy bị hậu môn kéo xuống nhưng vẫn nằm ở trong.Sa trực tràng: Chỉ có trực tràng sa ra ngoài, hậu môn vẫn ở vị trí cũ, tạo nên một rãnh vòng tròn sâu ở giữa hậu môn và trực tràng.Sa hậu môn trực tràng: Trực tràng sa ra ngoài kéo theo cả hậu môn, giữa hậu môn và trực tràng không có rãnh vòng tròn. 2. Chẩn đoán sa trực tràng Để chẩn đoán bệnh sa trực tràng, bác sĩ sẽ xem xét tiền sử của bệnh nhân, hỏi họ về các triệu chứng và tiến hành khám hậu môn trực tràng.Các chẩn đoán hình ảnh có thể được chỉ định như: Sa trực tràng không gây biến chứng nguy hiểm nhưng gây ra nhiều bất tiện cho người bệnh Nội soi đại tràng hoặc chụp đại tràng cản quang để loại trừ bệnh lý ác tính đi kèm. Defecography không cần thiết ở những bệnh nhân sa toàn bộ thành trực tràng, nhưng là phương tiện tốt để phát hiện và đánh giá những trường hợp khối sa không ra ngoài hậu môn (internal prolapse, intussusception) hay phát hiện các bệnh lý khác rectocele, enterocele, cystocele.Colonic transit time: Phát hiện chứng đờ đại tràng (chronic colonic inertia) đồng thời ở những bệnh nhân sa trực tràng có táo bón. 3. Điều trị sa trực tràng Phẫu thuật là phương thức điều trị chính cho bệnh nhân sa trực tràng. Có 2 cách tiếp cận phẫu thuật chính: Phẫu thuật qua ngã bụng và qua ngã chậu. Phụ thuộc vào các yếu tố: tuổi, giới tính, các bệnh đồng tồn tại, các rối loạn đi tiêu của bệnh nhân và kinh nghiệm của phẫu thuật viên.Trong phẫu thuật qua ngã bụng thì phẫu thuật nội soi cho kết quả biến chứng và tái phát tương đương mổ mở, tuy nhiên có nhiều ưu điểm vượt trội. Phẫu thuật nội soi ổ bụng là phẫu thuật thông qua những đường rạch nhỏ 5-10mm qua đó phẫu thuật viên đặt máy quay phim và dụng cụ phẫu thuật, cho phép họ thực hiện phẫu thuật giống như mô tả ở trên cho phẫu thuật bằng đường bụng. Ưu điểm của phẫu thuật nội soi điều trị sa trực tràng So với phẫu thuật mổ mở kinh điển, phẫu thuật nội soi có nhiều ưu điểm vượt trội:Ít đau sau mổ. Sẹo mổ nhỏ. Giảm thiểu nguy cơ nhiễm trùng vết mổ. Đảm bảo thẩm mỹ.Hồi phục sau mổ nhanh, thời gian nằm viện ngắn 1-2 ngày.Nhanh chóng sinh hoạt lại bình thường. 5... làm trung gian, cố định trực tràng vào ụ nhô, cân trước xương cùng).Đây là phương pháp được áp dụng tại hầu hết các nước phát triển trên thế giới. Với bề dày kinh nghiệm thực tiễn của mình, bác sĩ đã trực tiếp tiến hành thành công nhiều ca mổ nội soi tiêu hóa nói chung và cắt đại tràng phải nói riêng.Phẫu thuật nội soi được chỉ định trong trường hợp: Sa trực tràng toàn bộ ở người lớn, đoạn ruột sa không bị hoại tử.Chống chỉ định: Phần ruột sa ra ngoài đã bị hoại tử hay tình trạng người bệnh không cho phép phẫu thuật nội soi.
vinmec
727
Công dụng thuốc Jait Thuốc Jait là thuốc bán theo đơn, thuộc nhóm điều điều trị bệnh da liễu. Thuốc được bào chế dạng kem bôi ngoài da, hộp màu trắng nền có chấm màu, logo tên thuốc màu xanh dương. Vậy công dụng thuốc Jait là gì? 1. Công dụng thuốc Jait Jait là thuốc gì? Thành phần chính của Jait gồm:Clobetasol propionate;Butylated Hydroxyanisole;Butylated Hydroxytoluene;Natri Dihydrophosphate;Propylen glycol;Cồn cetostearyl;Parafin lỏng;Petrolatum trắng;Methylparaben;Propylparaben;Polyoxyl 20 cetostearyl ether;Nước tinh khiết.Thuốc Jait có chứa Clobetasol – một dạng Glucocorticoid dùng ngoài da, có tác dụng chống viêm. Nhờ khả năng ức chế tổng hợp các chất trung gian hóa học gây viêm và ức chế giải phóng ra các chất trung gian hoá học gây phản ứng dị ứng như histamin, bradykinin, serotonin..Do đó, Jait có tác dụng đó là chống viêm tại chỗ tại các vùng trên cơ thể theo chỉ định.Jait được dùng trong các trường hợp mắc bệnh ngoài da, điển hình như:Viêm da;Bệnh chàm;Chàm dị ứng;Viêm da do dị ứng;Viêm da tiếp xúc;Các dạng viêm da này có thẻ gây ngứa, mẩn đỏ, đóng vảy trên da, gây khó chịu. Sử dụng kem bôi tại chỗ Jait giúp làm dịu cơn ngứa, giảm sự kích ứng trên da, chống viêm. 2. Liều dùng – cách dùng Jait Thuốc Jait được dùng bằng cách bôi tại chỗ, bởi thuốc được bào chế dạng kem bôi. Cách dùng khá đơn giản, thoa một lớp mỏng lên vùng da đang bị bệnh và để nguyên.Liều dùng thuốc Jait theo khuyến cáo đó là dùng ngoài da ngày 1 – 2 lần. Tuy nhiên không sử dụng quá 50g/ tuần và không nên dùng kéo dài quá 2 tuần. 3. Chống chỉ định Jait Thuốc Jait chống chỉ định cho các trường hợp sau:Bệnh nhân dị ứng với bất cứ thành phần, tá dược có trong thuốc Jait;Đối tượng có dị ứng với Corticosteroid;Trẻ em dưới 12 tuổi không dùng Jait;Cần thông báo với bác sĩ tiền sử dị ứng thuốc để được cảnh báo, thận trọng khi dùng Jait. 4. Thận trọng khi dùng Jait Thuốc Jait cần thận trọng khi dùng vì đây là thuốc kê đơn, dùng theo toa của bác sĩ. Một số thận trọng và chú ý khi dùng Jait gồm:Nếu có biểu hiện nhiễm trùng da cần dùng các chế phẩm kháng khuẩn, kháng nấm phù hợp;Nếu nhiễm trùng không đáp ứng với thuốc thì ngưng dùng cho đến khi nhiễm trùng được kiểm soát;Khi sử dụng Jait một số vùng da ở mặt, nách... thường bị teo hơn các vùng da khác, vì thế cần phải theo dõi khi bôi thuốc ở vùng da này;Không nên bịt kín, ép vùng da đang bôi thuốc Jait;...Thuốc Jait có chứa corticosteroid do đó khi dùng cần thận trọng, không nên lạm dụng. 5. Tương tác thuốc Jait Jait có chứa thành phần Clobetasol bôi ngoài da, do đó chưa có các cảnh báo nào về tương tác thuốc với các loại thuốc khác. Tuy nhiên, khi dùng bạn cũng cần thông báo cho bác sĩ các loại thuốc bôi ngoài da khác đã sử dụng thời gian gần nhất. Hoặc các loại thuốc bôi ngoài da bạn đang sử dụng khi có chỉ định dùng Jait nhằm giảm thiểu các tương tác, tác dụng phụ không mong muốn. 6. Phụ nữ mang thai và cho con bú Một số nghiên cứu lâm sàng cho thấy Jait nếu sử dụng toàn thân lâu dài có thể gây nguy cơ dị tật thai nhi, sảy thai. Do đó, tốt nhất không nên dùng cho đối tượng này.Đối với thời kỳ cho con bú, việc sử dụng các loại thuốc có chứa thành phần Corticosteroid như Jait có thể làm chậm sự phát triển của trẻ. Ngoài ra, nó cũng có thể tiềm ẩn nhiều nguy cơ tai biến khác. Do đó, tốt nhất trong thời kỳ này không nên sử dụng thuốc Jait. 7. Tác dụng phụ khi dùng Jait Thuốc Jait có thể gây ra nhiều tác dụng phụ, thậm chí các tác dụng phụ này còn kéo dài. Do đó, khi dùng bạn cần hết sức thận trọng, một số tác dụng phụ khi bôi thuốc Jait gồm:Các tác dụng tại chỗ như đau nhức, rát bỏng,...;Ngứa kích ứng tại chỗ, teo da, da vùng bôi thuốc bị nứt nẻ...;Giảm sắc tố da;Viêm da quanh miệng;Ban dạng viêm nang bã;Ngoài ra, ở một số đối tượng khi sử dụng Jait có thể gây ra sự ức chế đảo nghịch lên trục tuyến yên – vùng dưới đồi. Biểu hiện lâm sàng bằng hội chứng Cushing, chứng tăng Glucose máu, Glucose niệu,...Ở những đối tượng điều trị bệnh vảy nến bằng thuốc Jait có thể làm trầm trọng hơn các triệu chứng, hoặc gây ra các tổn thương dạng mụn mủ. Vì vậy, khi dùng cần phải theo dõi người bệnh.Hãy thông báo cho bác sĩ, dược sĩ các vấn đề bất thường gặp phải khi bôi thuốc Jait để có thể chủ động xử trí hiệu quả. 8. Bảo quản Jait Thuốc Jait được bảo quản tốt trong điều kiện nhiệt độ phòng, đóng chặt nắp sau khi sử dụng.Như vậy những thông tin trên đây đã giúp bạn hiểu rõ hơn về Jait là thuốc gì, công dụng, cách dùng, một số thận trọng và cảnh báo... Hy vọng những thông tin này giúp bạn dùng thuốc an toàn. Nếu có bất cứ thắc mắc nào, hãy chủ động hỏi bác sĩ, dược sĩ được tư vấn cụ thể.
vinmec
913
Từ 20/8/2021 - Hệ thống áp dụng quét QR code để XÁC THỰC KẾT QUẢ xét nghiệm Chỉ với 2-3 giây quét mã trên phiếu kết quả xét nghiệm, toàn bộ kết quả online được hiển thị đầy đủ nên đem lại rất nhiều lợi ích cho khách hàng. Với thương hiệu xét nghiệm uy tín hàng Việt Nam, mỗi năm, có hàng triệu khách hàng trên cả nước tin tưởng, hài lòng sử dụng dịch vụ xét nghiệm, cùng sự chấp nhận kết quả của các bệnh viện tuyến đầu và khoảng 90 quốc gia, vùng lãnh thổ trên toàn cầu. Xứng đáng với sự gửi trọn niềm tin đó, vì vậy, bên cạnh cam kết về kết quả chính xác, thời gian trả kịp thời, đơn vị còn không ngừng gia tăng các tiện ích cho khách hàng. Giải thích về những lợi ích đem lại cho khách hàng, Th S. Mỗi khách hàng là một mã QR Code riêng và ngẫu nhiên được sinh ra tự động từ phần mềm quản lý thông tin xét nghiệm (LIS) nên tuyệt đối bảo mật, cũng như tránh được tình trạng giả mạo kết quả. vn. Nếu để “lọt” các trường hợp này sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng đến việc kiểm soát dịch bệnh của quốc gia, cũng như tiềm ẩn nguy cơ lây lan dịch bệnh ra cộng đồng. Từ đó, giúp các lực lượng chức năng kiểm soát dễ dàng khi người dân tham gia di chuyển, làm việc an toàn, cũng như đảm bảo an toàn phòng chống dịch. Bên cạnh nhu cầu làm xét nghiệm để di chuyển trong nước, có không ít người dân có nhu cầu xuất cảnh, hoặc nhập cảnh cần kết quả xét nghiệm SARS-Co V-2 có QR - yêu cầu bắt buộc của quốc gia tiển tiến trên thế giới. Vì vậy, với mã QR việc di chuyển này được diễn ra vô cùng thuận lợi, an toàn. Với mã này các cơ quan chức năng nước ngoài rất dễ dàng truy xuất kết quả online để thừa nhận kết quả để việc xuất ngoại của người dân được thuận tiện, dễ dàng. Để phục vụ tốt nhất nhu cầu khám chữa bệnh của người dân cả nước, đơn vị thực hiện trên 2.000 danh mục xét nghiệm từ cơ bản đến chuyên sâu của đầy đủ các chuyên khoa như Huyết học, Hóa sinh, Miễn dịch, Sinh học phân tử, Giải phẫu bệnh, di truyền học,... với kết quả chính xác và thời gian trả kết quả kịp thời. Bảo đảm sự tiện lợi, nhanh chóng, đơn vị cũng tiên phong trả kết quả có chữ ký số, với sự kiểm duyệt bởi người có thẩm quyền và có giá trị pháp lý như trả bản cứng.
medlatec
458
Tiêm vắc xin COVID-19 bao nhiêu mũi? Lịch tiêm cụ thể của từng loại Tiêm vắc xin COVID-19 bao nhiêu mũi? Mỗi mũi cách nhau bao lâu?... Đây đều là những thông tin mà bất cứ ai cũng cần phải lưu ý khi tiêm phòng vắc xin COVID-19 trong thời điểm này. Tiêm phòng đủ mũi và đúng lịch, đúng thời gian là điều cần thiết để vắc xin phát huy tác dụng tốt nhất khi đưa vào cơ thể. 1. Tiêm vắc xin COVID-19 bao nhiêu mũi? Dịch COVID-19 đang có diễn biến hết sức phức tạp tại nước ta. Hàng nghìn ca nhiễm mỗi ngày tại TP Hồ Chí Minh và trên cả nước đã khiến cho hệ thống y tế đang ngày càng quá tải. Việc thực hiện đúng quy định “5K” và tiêm phòng vắc xin là cách duy nhất để mỗi người tự bảo vệ sức khỏe của mình trước làn quét của đại dịch. Tác dụng của vắc xin COVID-19 Hiện nay, Bộ Y tế đang triển khai tiêm vắc xin nhập khẩu của các nước phát triển trên thế giới cho người dân. Vắc xin khi tiêm vào cơ thể có tác dụng sản sinh ra kháng thể chống lại sự xâm nhập và phá hoại của virus SARS-Co V-2. Tiêm vắc xin được coi là cách duy nhất để tạo hệ thống miễn dịch cộng đồng mà Bộ Y tế đang hướng đến. Tiêm vắc xin COVID-19 bao nhiêu mũi? Hiện nay, Việt Nam đang cho tiêm phổ biến các loại vắc xin ngừa COVID-19 được nhập từ các nước như: Anh, Mỹ, Ấn Độ. Mỗi loại vắc xin có thành phần khác nhau và cơ chế tác động, sản sinh kháng thể khác nhau. Nhưng điểm chung của các loại vắc xin hiện đang được tiêm là mỗi người phải tiêm đủ 2 mũi. 2. Lịch tiêm cụ thể đối với từng loại vắc xin Như đã nói, hiện nay, Bộ Y tế đang cho triển khai tiêm chủng nhiều loại vắc xin ngừa COVID-19 trong cộng đồng. Mỗi loại vắc xin có cơ chế tác động khác nhau nên thời gian tiêm nhắc lại mũi 2 sau mũi 1 thường không giống nhau. Cụ thể như sau: Vắc xin Pfizer-Bio NTech Đây là loại vắc xin được nhập khẩu từ Mỹ với số lượng lớn đang được tiêm chủng phổ biến trên cả nước. Vắc xin của Mỹ được đánh giá là có độ an toàn cao, ít tác dụng phụ. Tuy nhiên, người tiêm cần được khám sàng lọc kỹ lưỡng để đảm bảo chắc chắn người đó có đủ sức khỏe để tiêm và đáp ứng đủ các điều kiện cho phép tiêm vắc xin ngừa COVID-19. Vậy cần tiêm vắc xin COVID-19 bao nhiêu mũi đối với vắc xin của Pfizer-Bio NTech? Theo khuyến cáo, những người tiêm loại vắc xin này đều phải tiêm đủ 2 mũi. Mũi tiêm thứ 2 cách mũi tiêm thứ nhất 3 tuần (hoặc 21 ngày). Vắc xin của Moderna Đây cũng là một loại vắc xin được nhập khẩu từ Mỹ đang được triển khai tiêm chủng rộng rãi trên toàn quốc. Theo nhận định thì vắc xin Moderna có độ an toàn tương đối cao, mức độ phản ứng thấp. Vắc xin này cũng chống chỉ định với một số trường hợp đặc biệt, nhất là những người có bệnh nền hoặc dị ứng nặng. Lịch tiêm cụ thể của vắc xin Moderna là: mũi tiêm thứ hai phải được tiêm cách mũi đầu tiên 4 tuần (hoặc 28 ngày). Vắc xin của Astra Zeneca Với vắc xin Astra Zeneca, mỗi người vẫn phải tuân thủ tiêm đủ 2 mũi. Trong đó, mũi thứ 2 cách từ 8 - 12 tuần sau khi tiêm mũi thứ nhất. Lịch tiêm cần tuân thủ theo hướng dẫn của nhà sản xuất. Những trường hợp tiêm mũi 2 cách mũi 1 quá 12 tuần thì cũng không phải tiêm lại từ đầu. Vì vậy, trong bối cảnh dịch đang diễn biến phức tạp, việc tiêm chủng vắc xin đôi khi không đúng theo chỉ định, quá một vài tuần cũng không vấn đề gì. Tuy nhiên, vắc xin COVID-19 không nên tiêm sớm hơn thời gian đã được nhà sản xuất khuyến cáo vì không đem lại được tác dụng như mong muốn. Với một số loại vắc xin khác Ngoài các loại vắc xin phổ biến trên thì hiện nay, tại Việt Nam cũng đang cho triển khai tiêm một số loại vắc xin khác. Mỗi người cần tiêm vắc xin COVID-19 bao nhiêu mũi sẽ phụ thuộc vào loại vắc xin được tiêm. Trong đó, nếu những vắc xin bắt buộc tiêm 2 mũi thì lịch cụ thể như sau: Vắc xin Gam-COVID-19-Vac: mũi tiêm thứ hai cách mũi tiêm thứ nhất 3 tuần. Vắc xin Comirnaty: đây cũng là một loại vắc xin của hãng Pfizer. Người tiêm cần tuân thủ mũi thứ hai cách mũi tiêm thứ nhất 3 tuần. Vắc xin (Vero Cell): mũi tiêm 2 cách mũi tiêm đầu tiên là 3 đến 4 tuần. Inactivated (SARS Co V-2 vắc xin): người tiêm phải tiêm mũi sau mũi 1 trong thời gian cách nhau 3 - 4 tuần. 3. Những điều cần biết về tiêm vắc xin COVID-19 Tiêm vắc xin COVID-19 là điều cần thiết nhưng không phải ai cũng có thể đáp ứng về sức khỏe để tiêm loại vắc xin này. Do vậy, trước khi tiêm, các bạn cần lưu ý những điều sau: Tiêm cùng loại vắc xin cho 2 mũi Mỗi người cần tiêm đủ 2 mũi vắc xin theo khuyến cáo của nhà sản xuất. Đặc biệt cần nhớ, cả 2 mũi đều cùng một loại vắc xin. Các nhà sản xuất chưa có khuyến khích nên tiêm khác loại vắc xin trong 2 mũi này. Tiêm đúng lịch hẹn Mỗi loại vắc xin sẽ có thời gian cụ thể cho việc tiêm chủng 2 mũi theo quy định. Do vậy, những người đã tiêm mũi 1 thì cần lưu ý thời gian tiếp theo để tiêm mũi 2 đúng lịch. Lên thời gian biểu hợp lý cho công việc và các hoạt động khác để nhớ tiêm mũi vắc xin thứ 2 đúng lịch hẹn. Không làm mất thẻ tiêm chủng Sau mũi tiêm vắc xin đầu tiên, mỗi người sẽ được phát một tấm phiếu tiêm chủng. Trong đó ghi rõ tên tuổi, địa chỉ người được tiêm, thời gian tiêm, loại vắc xin đã tiêm. Bạn cần lưu ý cất giữ tấm phiếu này thật kỹ lưỡng, không làm mất để trình với cán bộ y tế khi tiêm mũi 2. Thông qua tấm phiếu này, cán bộ y tế sẽ xác định rõ được thời gian tiêm mũi 2, loại vắc xin đúng dành cho bạn. Lưu ý những trường hợp chống chỉ định tiêm vắc xin COVID-19 Bộ Y tế đã khuyến cáo rõ ràng các trường hợp chống chỉ định, không nên tiêm vắc xin ngừa COVID-19. Do vậy, trước khi quyết định tiêm, bạn cần tìm hiểu rõ những khuyến cáo này. Ứng với thể trạng bản thân để xem mình có nằm trong đối tượng phải loại trừ khỏi danh sách tiêm chủng hay không. Điều này rất quan trọng. Đồng thời, khi khám sàng lọc trước tiêm cần khai báo trung thực, rõ ràng để bác sĩ tư vấn cụ thể.
medlatec
1,213
Thuốc Rebyota có tác dụng gì? Thuốc Rebyota được chỉ định điều trị cho người lớn bị nhiễm khuẩn Clostridioides Difficile - một loại vi khuẩn gây buồn nôn, chuột rút và tiêu chảy. Thuốc có thành phần là hỗn hợp vi sinh vật khỏe mạnh từ phân người khỏe mạnh hiến tặng nhằm ngăn ngừa tình trạng nhiễm trùng nặng Clostridioides difficile tái phát có thể đe dọa đến tính mạng của người bệnh. 1. Thuốc Rebyota là gì? Theo trung tâm Dự phòng và kiểm soát bệnh tật của Mỹ cho biết nhiễm khuẩn Clostridioides difficile là mối đe dọa nguy hiểm và khẩn cấp đối với sức khỏe cộng đồng, chỉ riêng ở Mỹ có gần 30.000 trường hợp tử vong do liên quan đến nhiễm trùng này.Nghiên cứu được cơ quản Quản lý thuốc và thực phẩm phê chuẩn liệu pháp cấy ghép phân chứa hệ vi sinh khỏe mạnh cho người nhiễm khuẩn đường ruột Clostridioides Difficile khó chữa cho thấy: Nhờ có phân từ người khỏe mạnh vào người nhiễm trùng đường ruột không đáp ứng được thuốc kháng sinh, thì hệ vi sinh vật trong đường ruột của người bệnh được khôi phục và cải thiện đáng kể. Hơn nữa, kết quả nghiên cứu cho thấy, hệ vi sinh vật của con người ước tính có chứa khoảng từ 10 đến 100 nghìn tỷ tế bào vi sinh vật và chúng đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì sức khỏe của con người cả về thể chất và tinh thần.Đa số người bệnh được chọn để hiến phân thường từ thành viên trong gia đình hoặc bạn bè thân thiết. Mẫu phân được sàng lọc để kiểm tra nguy cơ về mầm bệnh tiềm ẩn. Sau đó, phân đạt tiêu chuẩn được lựa chọn và cấy ghép qua trực tràng. Mặc dù liệu pháp này khá cổ điển, nhưng có thể điều trị bệnh tiêu chảy và ngộ độc thực phẩm.Thuốc Rebyota là chế phẩm vi sinh được cấy ghép trong phân và được sản xuất từ phân người hiến tặng. Nó hoạt động bằng cách tạo điều kiện thuận lợi phục hồi hệ vi khuẩn được ruột và từ đó giúp cho việc ngăn ngừa tái nhiễm trùng Clostridioides difficile (CDI).Thuốc Rebyota được sử dụng qua trực trạng từ 24 đến 72 giờ sau liều kháng sinh cuối cùng khi điều trị CDI tái phát. Tuy nhiên, thuốc Rebyota lại không được chỉ định trong điều trị CDI. 2. Tác dụng của thuốc Rebyota Nhiễm trùng Clostridioides difficile là một trong những bệnh nhiễm trùng đường ruột do vi khuẩn có thể đe dọa đến tính mạng của người bệnh. Nhiễm trùng này được gây ra bởi sự thay đổi cân bằng của vi sinh vật trong ruột, cho phép vi khuẩn clostridia des difficile nhân lên và giải phóng độc tố có hại cho cơ thể. Các triệu chứng của CDI bao gồm tiêu chảy, đau bụng, sốt, viêm đại tràng và trong một số trường hợp nghiêm trọng có thể xảy ra tình trạng suy nội tạng và gây tử vong cho người bệnh.Thuốc Rebyota được sử dụng để ngăn ngừa nhiễm trùng Clostridioides difficile tái phát ở những người từ 18 tuổi trở lên và sau khi được điều trị bằng kháng sinh do tái phát CDI.Sau khi người bệnh được điều trị phục hồi CDI thì có thể vẫn bị nhiễm trùng lại nhiều lần và gây ra các tình trạng tái phát bệnh khá phổ biến. Vì vây, thuốc Rebyota sẽ làm giảm thiểu nguy cơ tái phát nhiễm trùng khi đã được điều trị.3. Liều lượng và cách sử dụng thuốc Rebyota. Thuốc Rebyota được sử dụng cho người lớn có nguy cơ tái phát nhiễm trùng Clostridioides difficile và sau khi điều trị bằng kháng sinh do CDI tái phát, với hàm lượng duy nhất sử dụng cho trực tràng là 150ml.Thuốc Rebyota sẽ được nhân viên y tế đưa vào trực tràng, người bệnh sẽ được yêu cầu giải phóng và làm rỗng bàng quang cũng như ruột trước khi thực hiện thủ thuật. Tiếp đến nhân viên y tế sẽ yêu cầu người bệnh nằm nghiêng bên trái hoặc tư thế đầu gối, ngực, mông được nâng lên. Thuốc Rebyota được hòa tan trong nước đồng thời sử dụng chất bôi trơn hoàn toàn để đưa thuốc vào trực tràng bằng đường ống. Ống này sẽ được gắn vào túi chứa Rebyota đưa vào trực tràng. Túi sẽ được nâng lên để các chất bên trong vận chuyển vào trực tràng bằng trọng lực. Khi toàn bộ chất hòa tan được đưa vào trực tràng thì rút ống ra. Người bệnh cần giữ nguyên tư thế ở bên trái hoặc đầu gối ngực trong tối đa 15 phút để giảm thiểu tình trạng chuột rút có thể xảy ra. 4. Tác dụng phụ của thuốc Rebyota Thuốc Rebyota có thể gây ra một số tác dụng phụ không mong muốn như đau bụng, tiêu chảy, đầy hơi, khí và buồn nôn.Thuốc Rebyota nên lưu ý sử dụng cho những trường hợp có tiền sử dị ứng nghiêm trọng với thuốc hoặc thành phần của thuốc. Người bệnh nên báo với bác sĩ nếu nghi ngờ cơ thể bị nhiễm trùng sau khi sử dụng thuốc. Bởi vì Rebyota được sản xuất từ phân người và có thể có nguy cơ truyền các tác nhân truyền nhiễm.Thêm vào đó người bệnh cũng nên thông báo với bác sĩ về tiền sử dị ứng thực phẩm và nên chuẩn bị tinh thần sẵn sàng nếu có phản ứng với thuốc Rebyota. Bởi vì thuốc Rebyota được sản xuất từ phân người và có thể chứa chất gây dị ứng thực phẩm.Người bệnh sau khi sử dụng thuốc Rebyota không nên sử dụng bất kỳ liệu pháp kháng sinh đường uống nào tối đa 8 tuần.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Rebyota. Lưu ý, Rebyota là thuốc kê đơn, người bệnh cần sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ, tuyệt đối không được tự ý điều trị tại nhà.gov, drugs.com
vinmec
1,024
Viêm đại tràng co thắt – nguyên nhân và triệu chứng Đại tràng là bộ phận ruột già của cơ thể, là bộ phận cuối cùng của hệ thống tiêu hóa có chiều dài khoảng 1,2m sắp xếp gọn gàng trong cơ thể. Nhiệm vụ của đại tràng là hấp thu muối khoáng, nước nhờ sự tham gia của các vi khuẩn tạo nên chất thải bài trừ ra ngoài cơ thể. Một trong những bệnh lý thường gặp ở đại tràng là viêm đại tràng co thắt. Bệnh ảnh hưởng xấu đến sức khỏe của người bệnh. 1. Viêm đại tràng co thắt là gì? Viêm đại tràng co thắt hay còn gọi là hội chứng ruột kích thích, đại tràng co thắt, đại tràng chức năng, là tình trạng đại tràng bị viêm nhiễm được biểu hiện qua những cơn đau bụng dọc khung đại tràng, đầy hơi, tiêu chảy,… Trong cơn đau, người bệnh bị cứng bụng, sờ thấy đại tràng nổi thành cục, nếu cầm tay thì cục tan dần. Đại tràng là bộ phận ruột già của cơ thể, là bộ phận cuối cùng của hệ thống tiêu hóa có chiều dài khoảng 1,2m sắp xếp gọn gàng trong cơ thể. Đối tượng thường gặp nhất là người cao tuổi và phụ nữ, những người bị rối loạn thần kinh chức năng, trầm cảm, stress,… Bệnh không gây nguy hiểm đến tính mạng nhưng ảnh hưởng không xấu đến công việc cũng như chất lượng cuộc sống hàng ngày. 2. Nguyên nhân gây bệnh viêm đại tràng co thắt Viêm đại tràng co thắt là một triệu chứng của tình trạng sức khỏe tiềm ẩn gây ra bởi các nguyên nhân sau: 2.1 Viêm đại tràng co thắt do rối loạn nhu động ruột Nhờ sự co bóp nhịp nhàng của nhu động ruột, thức ăn được vận chuyển và tiêu hoá thành chất dinh dưỡng cho cơ thể. Tuy nhiên, đối với người mắc bệnh viêm đại tràng co thắt sẽ làm thay đổi thời gian và cường độ co bóp của nhu động ruột, dẫn đến sự xuất hiện của các triệu chứng như: – Các cơn co thắt đại tràng diễn ra với cường độ mạnh và kéo dài: Hệ thống tiêu hóa bị ảnh hưởng, không đủ thời gian để hấp thụ nước và chất dinh dưỡng từ thức ăn dẫn đến việc nhu động ruột phải hoạt động co bóp liên tục để đào thải phân ra ngoài, nguyên nhân của tình trạng tiêu chảy, phân sống, lỏng nát… – Các cơn co thắt nhẹ và ngắn: Lúc này chất thải bị lưu lại ở đại tràng quá lâu khi ruột giảm hoạt động co bóp, lượng nước đa phần được tái hấp thụ khiến phân trở nên cứng và khô, gây nên tình trạng táo bón. 2.2 Ruột nhạy cảm ở mức độ cao Tăng mức độ nhạy cảm của ruột già cũng là nguyên nhân dẫn đến hội chứng viêm đại tràng co thắt. Đối với người bệnh chỉ cần một tác động nhỏ đối với ổ bụng hoặc khi ăn phải đồ lạ, thực phẩm chua cay, khi căng thẳng, thời tiết thay đổi… cũng sẽ dẫn đến hiện tượng rối loạn tiêu hóa như: đi ngoài, đau bụng, đầy hơi, chướng bụng… 2.3 Yếu tố căng thẳng, lo âu Các yếu tố khách quan tác động từ bên ngoài như căng thẳng, lo âu, rối loạn cảm xúc, áp lực công việc… tuy không trực tiếp gây nên bệnh nhưng sẽ làm tăng mức độ của triệu chứng bệnh. Não bị căng thẳng sẽ tác động xuống làm rối loạn nhu động ruột, gây ra những cơn đau co thắt mạnh ở đại tràng. 2.4 Chế độ ăn uống không khoa học Các loại thực phẩm không tốt như: đồ uống chứa cồn, các chất kích thích, nước ngọt có ga, đồ ăn nhanh, đồ chiên xào, đồ cay nóng chua … nếu thường xuyên sử dụng sẽ gây ra phản ứng kích thích nhu động ruột gây co thắt đại tràng. Ngoài ra, thói quen ăn uống không đúng cách như ăn quá nhanh không nhai kĩ, vừa ăn vừa nói chuyện, bỏ bữa… cũng ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của ruột. 3. Bệnh viêm đại tràng co thắt là gì triệu chứng và cách xử trí 3.1 Đau bụng Co thắt đại tràng thường gặp phải tình trạng đau bụng đột ngột, đặc biệt xảy ra ở vùng bụng dưới và bên trái. Cảm giác đau có thể khác nhau về cường độ tuỳ từng cơn co thắt. Cơn đau xuất hiện sau khi người bệnh ăn thực phẩm lạ, đồ chua, cay, tái sống, hải sản… hoặc khi bị căng thẳng, lo âu. Hầu hết sau khi xì hơi hoặc đi đại tiện, cảm giác quặn đau bụng sẽ giảm nhưng cũng có trường hợp sau khi đi đại tiện vẫn không đỡ và xuất hiện thêm cơn đau bụng khác. Viêm đại tràng co thắt gây ra những cơn đau 3.2 Rối loạn đại tiện – dấu hiệu đặc trưng của viêm đại tràng co thắt Rối loạn đại tiện ở những người bị co thắt đại tràng là tình trạng xen kẽ giữa tiêu chảy và táo bón khi đi đại tiện. Phân có thể bị lỏng, có chất nhầy trong hoặc trắng xuất hiện trong phân đi kèm mùi hôi khó chịu. Người bệnh còn có cảm giác đi đại tiện không hết phân, vẫn muốn đi tiếp. 3.3 Chướng bụng đầy hơi Chướng bụng đầy hơi có thể xảy ra bất cứ lúc nào trong ngày, bất kể chế độ ăn uống. Khi đi khám có thể bị nhầm lẫn với triệu chứng của bệnh dạ dày. 3.4 Triệu chứng toàn thân Khi bị viêm đại tràng co thắt kéo dài, cơ thể người bệnh có biểu hiện xanh xao, suy nhược, luôn mệt mỏi và đau nhức đầu… Khi cơn đau đại tràng co thắt mạnh sẽ kèm theo cảm giác như hồi hộp, khó thở, căng thẳng, mất ngủ, tim đập nhanh… Bệnh viêm đại tràng co thắt là bệnh mãn tính, tái đi tái lại nhiều lần, không gây nguy hiểm tới tính mạng nhưng có ảnh hưởng lớn đến chất lượng cuộc sống. Bởi vì bệnh này có nhiều triệu chứng như: đau quặn bụng, tiêu chảy, táo bón… nếu kéo dài trong nhiều ngày sẽ khiến người bệnh luôn ở trong trạng thái stress, bất tiện, thiếu hụt chất dinh dưỡng do phải ăn uống kiêng kị, mất ăn mất ngủ, cơ thể gầy yếu, suy nhược.  
thucuc
1,115
Tìm hiểu về xuất huyết tiêu hóa trên Xuất huyết tiêu hóa trên là một cấp cứu nội ngoại khoa thường gặp và có thể đe dọa đến tính mạng người bệnh. 1. Xuất huyết tiêu hóa trên là gì? Xuất huyết tiêu hoá trên được định nghĩa là những trường hợp xuất huyết có nguồn gốc từ thực quản, dạ dày và tá tràng (từ góc Treitz trở lên). Xuất huyết tiêu hoá trên xảy ra nhiều gấp 4 lần so với xuất huyết tiêu hoá dưới và là nguyên nhân chính gây ra nhiều biến chứng và tử vong.Nguyên nhân gây xuất huyết tiêu hóa trên là do viêm dạ dày, tổn thương ổ loét dạ dày, hành tá tràng làm tổn thương mạch máu. Chảy máu do viêm loét dạ dày chiếm tỷ lệ 80% của xuất huyết đường tiêu hoá trên. Riêng chảy máu do loét dạ dày tá tràng chiếm tỷ lệ khoảng 20% các trường hợp loét dạ dày, tá tràng.Hai cơ chế có thể giải thích hiện tượng chảy máu:Chảy máu do viêm dạ dày, tá tràng thường chảy máu ở mức độ nhẹ và tự khỏi. Tổn thương ổ loét làm thủng mạch máu ở dạ dày, tá tràng.1.1. Xuất huyết tiêu hoá do loét dạ dày, tá tràng. Loét dạ dày- hành tá tràng là một ổ thiếu hụt ở thành của dạ dày hay hành tá tràng, xuyên qua lớp cơ-niêm đến các lớp sâu hơn. Chảy máu loét dạ dày- hành tá tràng là một biến chứng thường gặp, nguy hiểm cho người bệnh và chi phí y tế cao. Đa số chảy máu thường tự ngừng và ít tái phát trong khi nằm viện, tuy nhiên có một nhóm có nguy cơ tái phát cao và phải cần đến điều trị nội soi. Nếu nội soi thất bại thì mới phải cần tới can thiệp mạch hoặc phẫu thuật.Trên nội soi, xuất huyết tiêu hoá do loét dạ dày-hành tá tràng có ổ loét ở dạ dày hay hành tá tràng với các mức độ chảy máu khác nhau: máu chảy thành tia hay rỉ rả, hình ảnh máu cục, lộ mạch máu hay vệt máu đen trên nền ổ loét. Nội soi can thiệp chỉ thực hiện khi tình trạng chảy máu đang diễn ra hay vừa chấm dứt, hoặc khi có nguy cơ chảy máu tái phát. Điều trị các biến chứng nói chung ngày nay bao gồm: sử dụng sớm các thuốc ức chế bơm proton đường tĩnh mạch, điều trị tiệt trừ H. pylori, nội soi để kiểm soát chảy máu, thay đổi các chỉ định và phương pháp phẫu thuật có trước đây.Chảy máu loét dạ dày-tá tràng hay gặp nhất ở bệnh nhân cao tuổi (60% ở tuổi 60 và 20% ở tuổi 80), điều này có liên quan với việc sử dụng các thuốc aspirin và clopidogrel hay kháng viêm không steroid ở người già trong điều trị dự phòng các bệnh lý tim-mạch và tai biến mạch máu não hay viêm khớp. Chảy máu loét dạ dày-tá tràng hay gặp nhất ở bệnh nhân cao tuổi 1.2. Xuất huyết tiêu hoá trên do tăng áp lực tĩnh mạch cửa. Nguyên nhân dẫn đến tăng áp lực tĩnh mạch cửa chủ yếu là xơ gan do các nguyên nhân như: viêm gan siêu vi, xơ gan tự miễn, xơ gan do rượu, xơ gan mật nguyên phát... Tăng áp lực tĩnh mạch cửa gây ra giãn tĩnh mạch thực quản, đi kèm hay không với giãn tĩnh mạch phình vị. Vỡ tĩnh mạch thực quản hay tĩnh mạch phình vị thường gây chảy máu nghiêm trọng, do bệnh lý của gan và rối loạn đông máu.1.3. Các nguyên nhân khác ít gặp của xuất huyết tiêu hoá trên. Hội chứng Mallory–Weiss (thường do niêm mạc đoạn cuối thực quản hay vùng tâm vị và phình vị bị rách dọc, chiếm 15% các trường hợp xuất huyết tiêu hoá trên)Viêm loét trợt dạ dày. Viêm loét trợt thực quản. Tổn thương Dieulafoy (do một động mạch nhỏ giãn to ngoằn ngoèo ở lớp dưới niêm của dạ dày, tại bất cứ vị trí nào trong dạ dày, bị ăn mòn và chảy máu)Dị sản mạch máu của dạ dày (2-4%)Viêm dạ dày cấp do tâm trạng căng thẳng - stress (thường gặp ở bệnh nhân bị chấn thương nặng, bệnh nhân thường nằm điều trị tại khoa chăm sóc đặc biệt). 2. Phân loại Forrest trong xuất huyết tiêu hoá trên Phân loại Forrest được dùng để phân cấp bệnh nhân xuất huyết tiêu hoá trên xét về mặt nguy cơ tử vong cao hay thấp. Phân loại này còn là một phương pháp có giá trị để đánh giá nguy cơ tái xuất huyết và thường được dùng trong lượng giá hiệu quả của các phương thức điều trị nội soi can thiệp.2.1. Xuất Huyết Cấp. Forrest I a (Máu phun thành tia)Forrest I b (Máu thấm, chảy rỉ ra)2.2. Các dấu hiệu xuất huyết mới xảy ra gần đây. Forrest II a (mạch máu thấy rõ)Forrest II b (cục máu đông kết dính)Forrest II c (kết tụ hematin trên nền ổ loét)2.3. Các thương tổn không có xuất huyết. Forrest III (thương tổn không có dấu hiệu xuất huyết xảy ra gần đây) 3. Điều trị xuất huyết đường tiêu hoá trên 3.1 Nguyên tắc điều trị. Phục hồi lại thể tích máu và hồi sức. Cầm máu. Xử trí nguyên nhân để tránh tái phát.Chảy máu nhẹ. Nằm nghỉ tại giường, ăn nhẹ. Theo dõi về lâm sàng và các xét nghiệm hàng ngày. Chấn đoán nguyên nhân: nội soi dạ dày tá tràng, chụp dạ dày uống baryt, siêu âm bụng.Chảy máu vừa và nặng. Nằm đầu thấp. Làm các xét nghiệm huyết học. Truyền dịch và truyền máu. Sử dụng thuốc cầm máuĐặt ống thông dạ dày để theo dõi tình trạng chảy máu. Hồi sức và chống sốc nếu có. Cho thở Oxy nếu khó thở3.2 Điều trị theo nguyên nhânĐiều trị nội khoaĐiều trị qua nội soi: Giữ vai trò rất quan trọng trong xuất huyết do loét dạ dày tá tràng. Hiện nay chích hoặc clip cầm máu hiện là biện pháp được lựa chọn hàng đầu.Điều trị ngoại khoa: Chỉ định bắt buộc trong xuất huyết tiêu hoá kèm theo thủng ổ loét dạ dày, hành tá tràng, xuất huyết tiêu hoá kèm hẹp môn vị. 4. Khuyến cáo Ăn uống hợp vệ sinh để không lây nhiễm vi khuẩn HP Để phòng ngừa xuất huyết tiêu hoá trên:Đối với loét dạ dày-tá tràng do nhiễm H. pylori: H. pylori là vi khuẩn thường lây qua đường ăn uống nên chúng ta cần có thói quen ăn uống hợp vệ sinh để giảm tỷ lệ lây nhiễm H. pylori. Khi nhiễm H. pylori, chúng ta cần tuân thủ phác đồ điều trị để tăng tỷ lệ thành công và giảm tỷ lệ kháng thuốc.Đối với những người bệnh phải sử dụng aspirin hay các thuốc kháng viêm giảm đau, cần sử dụng thêm các thuốc bảo vệ niêm mạc dạ dày để tránh loét dạ dày-tá tràng. 5.
vinmec
1,192
Hồng cầu trong nước tiểu là hiện tượng gì, làm sao để phát hiện? Hồng cầu trong nước tiểu là một tình trạng bất thường, được gây ra bởi nhiều nguyên nhân khác nhau. Vậy đó là những nguyên nhân nào? Cùng xem ngay giải đáp chi tiết trong bài viết sau đây. 1. Hồng cầu trong nước tiểu là như thế nào? Hồng cầu trong nước tiểu được hiểu là sự có mặt của các tế bào hồng cầu trong nước tiểu, từ đó gây ra tình trạng nước tiểu thay đổi màu sắc. Trong đó, có 2 dạng chính là: Tiểu ra máu vi thể: lượng hồng cầu trong nước tiểu là ít. Do đó, màu sắc của nước tiểu gần như không thay đổi và không thể nhận biết bằng mắt thường. Tiểu ra máu đại thể: nước tiểu chứa một lượng lớn hồng cầu, có thể nhận biết bằng mắt thường với sự biến đổi màu sắc là đỏ hoặc hồng nhạt. Phương pháp xác định chính xác nhất việc có hồng cầu trong nước tiểu hay không được thực hiện thông qua xét nghiệm hồng cầu niệu dương tính. 2. Các nguyên nhân gây ra hồng cầu trong nước tiểu Theo các chuyên gia, hồng cầu xuất hiện trong nước tiểu có thể được gây ra bởi những nguyên nhân chính như sau: Nhiễm trùng đường tiết niệu Nhiễm trùng đường tiết niệu được đánh giá là một trong những yếu tố chủ yếu gây ra tình trạng hồng cầu nhiễm máu. Nguyên nhân chính gây ra tình trạng này là khi quá trình viêm nhiễm xảy ra ở đường tiết niệu, các tế bào mô lót có xu hướng bị kích ứng và gây xuất huyết. Bên cạnh đó, các bệnh lý như viêm tuyến tiền liệt, viêm bao quy dấu cũng có thể gây ra tình trạng nước tiểu xuất hiện tế bào hồng cầu. Sỏi tiết niệu Một nguyên nhân khác gây ra tình trạng hồng cầu trong nước tiểu mà người bệnh có thể gặp là do ảnh hưởng của sỏi tiết niệu. Dưới sự xuất hiện của các viên sỏi, các tế bào mô xung quanh bị tổn thương hoặc xâm lấn và dẫn đến sự “có mặt” trong nước tiểu của các tế bào hồng cầu. Quan hệ tình dục thô bạo Khi thực hiện quan hệ tình dục thô bạo gây tổn thương trực tiếp tới các tế bào mô tiết niệu. Ngay sau, từ các tổn thương có nguy cơ bị chảy máu cao và khiến nước tiểu có hồng cầu. Ảnh hưởng của bệnh lý thận đa nang Thận đa nang được biểu hiện bởi sự phát triển của các nhóm tổ chức dạng nang. Khi bệnh tiến triển và không được can thiệp, các khối u nang có khả năng vỡ, xuất huyết và đưa một lượng lớn hồng cầu vào trong nước tiểu. Các bệnh lý về máu Hồng cầu trong nước tiểu có thể xuất hiện dưới sự ảnh hưởng của các bệnh lý về máu như hồng cầu hình liềm, chứng máu khó đông. Các tình trạng nước tiểu có chứa hồng cầu trong điều kiện này thường tái diễn nhiều lần và ảnh hưởng trực tiếp tới sức khỏe của người bệnh. Vận động quá sức Thường xuyên thực hiện các vận động quá sức có thể dẫn đến tình trạng hồng cầu trong máu. Đặc biệt là với các vận động viên thể dục. Các nguyên nhân khác Tác dụng của một số loại thuốc có chứa thành phần là aspirin hoặc 1 số loại thuốc kháng sinh. Các chấn thương bên ngoài của đường niệu đạo. Nữ giới đang trong chu kỳ kinh nguyệt. Người bệnh bị ung thư thận, ung thư bàng quang. Các bệnh lý gây ra tình trạng xuất huyết. 3. Xét nghiệm hồng cầu niệu dương tính trong chẩn đoán hồng cầu trong nước tiểu? Khi xét nghiệm hồng cầu niệu dương tính được xác lập, người bệnh sẽ được tiến hành khai thác các thông tin lâm sàng liên quan nhằm định hướng, xác định nguyên nhân gây bệnh. Tùy theo tình trạng người bệnh, các xét nghiệm sẽ được chỉ định và bổ sung thực hiện. Trong đó, xét nghiệm tổng phân tích nước tiểu được thực hiện gồm 10 thông số nhằm phát hiện các tế bào lạ, tìm vi khuẩn,... Các phương pháp trong chẩn đoán hình ảnh cũng được áp dụng để xác định nguyên nhân gây khiến nước tiểu có hồng cầu, gồm: Nội soi cho bàng quang. Chụp X – quang hệ tiết niệu của người bệnh. Chụp cắt lớp vi tính tại ổ bụng. Sinh thiết mô. Phần lớn sự có mặt của hồng cầu trong nước tiểu là biểu hiện của nhiễm trùng đường tiểu. Do đó, khi đã xác định được nguyên nhân gây bệnh, hướng điều trị chính được xác định sử dụng các thuốc kháng sinh đặc hiệu. Việc lựa chọn và sử dụng thuốc kháng sinh cũng cần dựa trên kết quả kháng sinh đồ được xây dựng từ xét nghiệm cấy nước tiểu. Thời gian sử dụng thuốc là tùy theo tình trạng bệnh lý. Trong đó: Thời gian trung bình cho việc sử dụng thuốc với nhiễm trùng mức nhẹ khoảng 1 tuần. Thời gian sử dụng thuốc là kéo dài hơn và có thể sử dụng theo đường cả đường tĩnh mạch nếu bệnh là nặng. Nhiễm trùng đường tiểu có xu hướng tái phát cao, đặc biệt là với người bệnh có tình trạng sỏi, u tại đường tiết niệu. Chính vì vậy, sau khi kết thúc liệu trình sử dụng thuốc, người bệnh vẫn được theo dõi, đánh giá các yếu tố và nguy cơ gây bệnh. 4. Kết quả xét nghiệm đảm bảo nhanh chóng, chính xác. Các chi phí xét nghiệm được áp dụng theo bảng giá niêm yết tại bệnh viện. Khách hàng sử dụng dịch vụ lấy mẫu xét nghiệm tận nơi chỉ phải trả thêm 10.000đ/ lần cho chi phí đi lại, trả kết quả.
medlatec
979
Công dụng thuốc Adercholic 200 Thuốc Adercholic 200 được chỉ định trong điều trị sỏi mật do cholesterol hoặc bệnh gan ứ mật mãn tính... Cùng tìm hiểu về công dụng, các lưu ý khi sử dụng thuốc Adercholic 200 qua bài viết dưới đây. 1. Adercholic 200 là thuốc gì? Thuốc Adercholic 200 bào chế dưới dạng viên nén bao phim, chứa hoạt chất Acid Ursodeoxycholic 200mg.Thuốc Adercholic được chỉ định trong những trường hợp sau:Người bệnh bị sỏi mật do cholesterol có đường kính dưới 15mm không quan sát được bằng quang tuyến, không có triệu chứng hoặc ít có triệu chứng với túi mật vẫn hoạt động bình thường. Người bệnh không có chỉ định mổ;Bệnh gan ứ mật mãn tính, đặc biệt là viêm đường mật xơ cứng, viêm đường mật tiên phát và xơ cứng nang gan;Trẻ em từ 6 tuổi đến dưới 18 tuổi: Điều trị rối loạn gan mật liên quan đến xơ nang.2. Cơ chế tác dụng. Hoạt chất Acid Ursodeoxycholic là acid mật tự nhiên có trong mật, tác dụng làm tan sỏi mật thông qua cơ chế giảm sự tổng hợp cholesterol ở gan hoặc giảm sự hấp thu của cholesterol ở ruột non.Sau khi uống, Acid Ursodeoxycholic làm giảm cholesterol bão hòa trong mật bằng cách ức chế sự hấp thu cholesterol trong ruột và giảm bài tiết cholesterol vào trong mật. 3. Liều dùng của thuốc Adercholic 200 Adercholic 200 thuộc nhóm thuốc kê đơn, vì vậy liều lượng sử dụng cần được chỉ định bởi bác sĩ dựa trên tình trạng người bệnh. Một số khuyến cáo về liều dùng Adercholic 200 như sau:Bệnh sỏi đường mật cholesterol: Liều thuốc trung bình khuyến cáo là 10mg/ kg (dùng trong hoặc sau bữa ăn tối) để hạn chế tính chất tạo sỏi của mật. Thời gian điều trị khoảng 4 – 6 tháng, phụ thuộc vào kích thước ban đầu của sỏi và có thể kéo dài lên đến 24 tháng liên tục. Quá trình điều trị cần phải tiếp tục duy trì trong 3 – 4 tháng sau khi sỏi tan hoàn toàn. Tuy nhiên thời gian điều trị bằng thuốc không được vượt quá 2 năm;Bệnh gan ứ mật: Liều thuốc khuyến cáo tối ưu từ 13 – 15mg/ kg/ ngày. Sau đó liều dùng nên tăng từ từ để đạt liều tối ưu sau 4 – 8 tuần điều trị. Đối với người bệnh gan ứ mật biến chứng xơ nang, liều thuốc tối ưu là 20mg/ kg/ ngày. Liều thuốc nên được chia thành 2 – 3 lần uống trong ngày cùng với bữa ăn;Bệnh nhân nhi: Liều thuốc khuyến cáo ở trẻ em từ 6 – 18 tuổi bị xơ nang là 20mg/ kg/ ngày chia làm 2 – 3 lần uống. Liều thuốc sau đó có thể tăng lên tới 30mg/ kg/ ngày nếu cần thiết.4. Tác dụng phụ của thuốc Adercholic 200Thuốc Adercholic 200 có thể gây ra một số tác dụng phụ như sau:Thường gặp: Tiêu chảy và phân nhầy máu;Hiếm gặp: Xơ gan mất bù, vôi hóa túi mật, đau bụng trên bên phải và nổi mày đay;Không xác định: Đợt ngứa cấp.Người bệnh cần thông báo cho bác sĩ nếu gặp phải tác dụng không mong muốn trong thời gian điều trị bằng thuốc Adercholic 200.5. Chống chỉ định của thuốc Adercholic 200Chống chỉ định sử dụng thuốc Adercholic 200 trong những trường hợp sau:Người bệnh quá mẫn với Acid Ursodeoxycholic hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc;Người mắc sỏi cản quang và sỏi cholesterol vôi hóa;Người bị loét dạ dày – tá tràng tiến triển;Người bệnh viêm cấp tính túi mật hoặc đường mật;Người bệnh bị tắc mật;Người bệnh có các cơn đau quặn mật thường xuyên;Người bệnh bị suy giảm chức năng co thắt túi mật;Người bệnh bị viêm ruột;Phụ nữ đang mang thai;Người bệnh phẫu thuật nội soi không thành công hoặc không phục hồi lưu lượng mật tốt ở trẻ em bị viêm đường mật. 6. Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Ursodeoxycholic Chế độ ăn ít cholesterol sẽ giúp làm tăng hiệu quả của thuốc Adercholic 200. Thận trọng khi sử dụng thuốc Adercholic 200 ở người bệnh bị đau bụng đường mật thường xuyên, tổn thương tụy nặng, người bệnh nhiễm trùng đường mật hoặc các bệnh về đường ruột có thể làm thay đổi lưu thông đường ruột của acid mật (viêm hồi tràng, cắt bỏ hồi tràng...).Người bệnh cần được theo dõi enzyme gan, nồng độ bilirubin mỗi 4 tuần trong 3 tháng đầu dùng thuốc và định kỳ mỗi 3 tháng tiếp theo. Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Adercholic 200 để hòa tan sỏi mật như sau:Để đánh giá tiến độ điều trị và phát hiện kịp thời sự vôi hóa sỏi mật bất kỳ, phụ thuộc vào kích thước sỏi. Người bệnh nên được kiểm tra túi mật tổng quát và xem sự tắc ở tư thế đường và nằm 6 – 10 tháng sau khi bắt đầu điều trị;Không sử dụng thuốc Adercholic 200 trong trường hợp không thể nhìn thấy túi mật trên hình ảnh X – ray, sự co thắt túi mật suy yếu, xuất hiện các cơn đau quặn mật thường xuyên hoặc trường hợp sỏi mật bị vôi hóa;Bệnh nhân nữ điều trị bằng Adercholic 200 để hòa tan sỏi mật cần sử dụng biện pháp tránh thai hiệu quả không có nội tiết tố, vì tránh thai có nội tiết tố có thể làm tăng sỏi mật.Sử dụng Adercholic 200 trong điều trị giai đoạn tiến triển của viêm xơ hóa đường mật nguyên phát cần một số lưu ý sau:Hiếm gặp trường hợp xơ gan mất bù đã được quan sát;Triệu chứng lâm sàng có thể xấu đi khi mới bắt đầu điều trị bằng Adercholic 200, ví dụ như gia tăng triệu chứng ngứa. Trong trường hợp này nên giảm liều thuốc đến 200mg/ngày và hiệu chỉnh liều tăng dần lên liều khuyến cáo;Trường hợp xảy ra tiêu chảy cần giảm liều thuốc và xem xét ngưng dùng thuốc nếu tiêu chảy kéo dài.Thuốc Adercholic 200 có chứa Lactose nên người bệnh có vấn đề về di truyền hiếm gặp không dung nạp galactose, người bệnh kém hấp thu glucose – galactose, thiếu hụt Lactase không nên dùng thuốc này.Đối với phụ nữ đang mang thai: Các nghiên cứu trên động vật cho thấy Acid Ursodeoxycholic gây độc tính sinh sản trong giai đoạn đầu mang thai. Vì vậy chống chỉ định sử dụng thuốc Adercholic ở đối tượng này.Đối với phụ nữ đang cho con bú: Việc sử dụng thuốc Adercholic 200 ở phụ nữ đang cho con bú cần được chỉ định bởi bác sĩ dựa trên lợi ích và nguy cơ điều trị.7. Tương tác thuốc. Không sử dụng đồng thời Adercholic 200 với Colestipol, Cholestyramin, thuốc trung hòa acid có chứa nhôm hydroxid hoặc nhôm oxyd, vì các chế phẩm này liên kết với acid ursodeoxycholic trong ruột và làm hạn chế sự hấp thu và hiệu quả của thuốc.Adercholic 200 làm ảnh hưởng đến sự hấp thu của Cyclosporine tại ruột.Trong trường hợp cá biệt, Adercholic 200 có thể làm giảm sự hấp thu của Ciprofloxacin.Nghiên cứu lâm sàng ở người tình nguyện khỏe mạnh dùng đồng thời Rosuvastatin (20mg/ngày) và Acid Ursodeoxycholic (500mg/ngày) dẫn đến tăng nhẹ nồng độ Rosuvastatin.Nồng độ đỉnh trong huyết tương và diện tích dưới đường cong của Nitrendipin giảm đi khi sử dụng cùng với Acid Ursodeoxycholic.Tránh dùng Adercholic 200 đồng thời với các thuốc làm tăng cholesterol mật như thuốc ngừa thai dạng uống, hormone estrogen, thuốc làm giảm cholesterol máu như Clofibrat.Tương tác thuốc xảy ra làm tăng nguy cơ gặp tác dụng và giảm tác dụng điều trị của Adercholic 200. Vì vậy để đảm bảo an toàn và hiệu quả trong điều trị người bệnh cần thông báo cho bác sĩ các loại thuốc, thực phẩm đang sử dụng trước khi dùng thuốc Adercholic 200.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Adercholic 200, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Lưu ý, Adercholic 200 là thuốc kê đơn, bạn tuyệt đối không được tự ý mua thuốc và điều trị tại nhà vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn.
vinmec
1,407
Viêm thực quản - Chẩn đoán, phân loại, điều trị (Phần 1) Thực quản là đoạn đầu của ống tiêu hóa dẫn thức ăn từ hầu đến dạ dày, dài khoảng 25cm, tương đối di động, dính với các tạng xung quanh bằng các cấu trúc lỏng lẻo, có hình dẹt vì các thành áp sát vào nhau và có hình ống khi nuốt thức ăn. Phía trên thực quản nối với hầu ngang mức đốt sống cổ 6, phía dưới thông dạ dày ở tâm vị, ngang mức đốt sống ngực 10. Thực quản nằm ở phía sau khí quản, đi xuống vùng trung thất sau, nằm ở phía sau tim và trước động mạch chủ ngực, xuyên qua cơ hoành vào ổ bụng, nối với dạ dày. 1. Cấu tạo của thực quản Về phương diện giải phẫu học, thực quản dài khoảng 25cm và tại chỗ hẹp nhất có đường kính là khoảng 1,5 cm được chia làm 3 đoạn: đoạn cổ; đoạn ngực và đoạn bụng.Lòng thực quản cũng có ba chỗ hẹp: chỗ nối tiếp với hầu ngang mức sụn nhẫn; ngang mức cung động mạch chủ và phế quản gốc trái; lỗ tâm vị.Đoạn cổ: dài khoảng 3cm, thức ăn sẽ chạy trên khí quản và sau đó đến 1/3 của đoạn cổ thì thức ăn chếch sang phía bên trái và xuống dưới để chạy song song với khí quản rồi tiếp tục chui qua cửa vào sau ngực để vào đoạn ngực.Đoạn ngực: dài khoảng 20cm, thức ăn chạy vào đoạn ngực sẽ tiếp tục xuyên qua cơ hoành để vào đoạn bụng.Đoạn bụng: dài khoảng 2cm, thức ăn đã tới được đoạn bụng thì qua lỗ tâm vị xuống dạ dày.Về mặt cấu tạo thì thực quản gồm những lớp cơ vân và cơ trơn, mặt trong được phủ bởi lớp niêm mạc, ngoài cùng là lớp mô liên kết bao bọc thực quản. Các lớp của thực quản quan sát dưới kính hiển vi, lớp trong cùng là lớp niêm mạc thực quản, nơi dễ xảy ra bệnh lý viêm thực quản Hình ảnh nội soi của thực quản bình thường 2. Viêm thực quản là gì? Viêm thực quản là tình trạng mà lớp niêm mạc thực quản bị tổn thương và dẫn đến viêm. Nguyên nhân phổ biến nhất gây viêm thực quản là trào ngược axit, tác dụng phụ của một số loại thuốc và nhiễm vi khuẩn hoặc virus. Trào ngược axit xảy ra khi dịch bên trong dạ dày trào ngược trở lại vào thực quản.Các dấu hiệu phổ biến của tình trạng viêm thực quản gồm có:Khó nuốtĐau rát họngỢ nóng. Viêm thực quản nếu không được điều trị có thể dẫn đến loét thực quản, hình thành sẹo, làm hẹp thực quản nghiêm trọng và cần cấp cứu.Nhưng nếu được điều trị kịp thời thì hầu hết các trường hợp đều có tiến triển đáng kể sau khoảng 2 đến 4 tuần. Tuy nhiên, ở những người có hệ miễn dịch yếu hoặc nhiễm trùng thì thời gian điều trị có thể kéo dài hơn và lâu bình phục hơn. 3. Các loại viêm thực quản 3.1 Viêm thực quản tăng bạch cầu ái toan Viêm thực quản tăng bạch cầu ái toan với hình ảnh đặc trưng là các vòng tròn đồng tâm ở thực quản trên nội soi Một hình ảnh khác của viêm thực quản tăng bạch cầu ái toan Viêm thực quản tăng bạch cầu ái toan là do quá nhiều bạch cầu ái toan trong thực quản gây nên. Điều này xảy ra khi cơ thể phản ứng quá mức với một tác nhân gây dị ứng. Ở trẻ em, loại viêm thực quản này khiến cho việc ăn uống trở nên khó khăn. Các yếu tố kích hoạt bệnh phổ biến gồm có:SữaĐậu nành. Trứng. Bột mìĐậu phộng. Các loại hạtĐộng vật có vỏ. Các chất gây dị ứng xâm nhập qua đường hô hấp, chẳng hạn như phấn hoa, cũng là một trong những nguyên nhân dẫn đến dạng viêm thực quản này.3.2 Viêm thực quản trào ngược. Viêm thực quản trào ngược thường do bệnh trào ngược dạ dày thực quản (GERD) gây nên. Trào ngược dạ dày thực quản xảy ra khi các chất trong dạ dày, bao gồm cả axit thường xuyên trào ngược lên thực quản, gây kích thích và viêm mạn tính niêm mạc thực quản. Viêm thực quản trào ngược xảy ra khi các chất trong dạ dày, bao gồm cả axit thường xuyên trào ngược lên thực quản Một trường hợp viêm thực quản trào ngược được xác định trên nội soi Viêm thực quản trào ngược với đặc trưng là các vết xước chạy lên từ chỗ nối dạ dày với thực quản 3.3 Viêm thực quản do thuốc. Viêm thực quản do thuốc xảy ra khi uống một số loại thuốc mà không uống kèm đủ nước. Một số thuốc uống có thể gây tổn thương mô nếu vẫn tiếp xúc với niêm mạc thực quản trong một thời gian kéo dài.Ví dụ, nếu nuốt một viên thuốc với nước ít hoặc không có, các viên thuốc hoặc dư lượng từ viên thuốc này có thể vẫn còn lại trong thực quản. Các loại thuốc có liên quan đến viêm thực quản, bao gồm:Aspirin và các thuốc chống viêm không steroid khác (NSAID) như ibuprofen và naproxen.Thuốc kháng sinh, chẳng hạn như tetracycline và doxycycline.Kali clorua, được sử dụng để điều trị thiếu kali.Các thuốc bisphosphonates, bao gồm alendronate, điều trị xương yếu và dễ gãy (loãng xương). Một trường hợp bệnh nhân bị viêm thực quản do thuốc với các tổn thương mất niêm mạc và có giả mạc bám trên bề mặt 3.4 Viêm thực quản do bệnh truyền nhiễm. Viêm thực quản truyền nhiễm là dạng rất hiếm gặp và có thể là do vi khuẩn, virus, nấm hoặc ký sinh trùng gây ra. Đối tượng có nguy cơ cao mắc loại viêm thực quản này là những người có hệ miễn dịch suy yếu do mắc bệnh hoặc dùng thuốc. Viêm thực quản truyền nhiễm xảy ra phổ biến nhất ở những người bị nhiễm HIV/AIDS, ung thư và tiểu đường. Hình ảnh trong bài được lấy tại nguồn:Cancertherapyadvisor.com. Clinical Gastrointestinal Endoscopy by Hoon Jai Chun, Suk-Kyun Yang, Myung-Gyu Choi.
vinmec
1,047
Nội soi đại tràng có đau không và những lưu ý quan trọng Đại tràng là cơ quan dễ bị viêm nhiễm nhất trong hệ tiêu hóa. Một khi đại tràng bị tổn thương sẽ dễ để lại hậu quả nghiêm trọng. Nội soi đại tràng giúp chẩn đoán được các bệnh lý để có phương hướng điều trị sớm. Nhưng nhiều bệnh nhân vẫn lo sợ không biết thực hiện nội soi đại tràng có đau không? 1. Nội soi đại tràng là gì? Từ trước đến nay có rất nhiều phương pháp để chẩn đoán bệnh lý về đường tiêu hóa như: Chụp cắt lớp, siêu âm, chụp X.Quang,… Tuy nhiên các phương pháp cũ tốn kém nhưng không thể phát hiện được một số bệnh lý khó chẩn đoán. 1.1 Khái niệm Nội soi đại tràng có nhiều ưu điểm hơn trong việc phát hiện các thương tổn bên trong cơ thể. Nội soi đại tràng có đau không? Nội soi đại tràng bằng cách đưa một ống mềm nhỏ vào trong đại tràng. Trên đầu ống có camera giúp ghi lại những hình ảnh trong lòng đại tràng và truyền lại trên máy quan sát. Nhờ đó bác sỹ dễ dàng quan sát những thay đổi dù là nhỏ nhất. Bên cạnh việc phát hiện bệnh thì nội soi còn giúp can thiệp như: Cắt polyp, sinh thiết, tiêm cầm máu,…Ngày nay nội soi đại tràng chính là phương pháp tầm soát ung thư hiệu quả nhất. 1.2 Khám nội soi đại tràng có đau không? Quy trình thực hiện Nội soi đại tràng có rất nhiều ý nghĩa trong việc chẩn đoán các bệnh về đại trực tràng. Để quá trình thăm khám thuận lợi bạn cần nắm được quy trình thực hiện để không bị lúng túng. Một ca nội soi đại tràng cần tiến hành qua các bước tiêu chuẩn: Bước 1: Bác sĩ chuyên khoa sẽ thăm khám và tư vấn về tình trạng bệnh Bước 2: Thực hiện các chỉ định cận lâm sàng cần thiết (nếu có) Bước 3: Làm hồ sơ trước nội soi Bước 4: Nội soi dạ dày, đại tràng Bước 5: Bác sĩ đọc kết quả và đưa ra phương án điều trị Bạn nên hỏi trước bác sĩ về quy trình nội soi đại tràng để khi tới khám không bị lúng túng 2. Nội soi đại tràng có đau không? Hiện nay nội soi đại tràng là phương pháp tối ưu nhất giúp phát hiện và chẩn đoán các bệnh lý tại ruột già. Khi thấy bản thân gặp các dấu hiệu về đường tiêu hóa như: Thường đau quặn bụng, sụt cân không rõ nguyên nhân, hình dáng phân bất thường thì cần tới bệnh viện càng sớm càng tốt. Tuy là phương pháp được sử dụng rộng rãi và phổ biến nhưng không ít người vẫn còn lo sợ không biết nội soi đại tràng có đau không? Khung đại tràng bắt đầu từ manh tràng tới đại tràng phải, đại tràng ngang, đại tràng trái, kế tiếp là đại tràng Sigma và cuối cùng là trực tràng. Tại đại tràng có nhiều nếp gấp vì vậy khi ống nội soi đi qua sẽ dễ chạm vào các nếp gấp gây cảm giác đau nhói, khó chịu. Nếu khu vực đại tràng đang bị tổn thương, viêm nhiễm nặng thì việc nội soi sẽ càng gây đau đớn. Nguyên nhân là do sự cọ xát của ống nội soi tới các vị trí đang bị tổn thương. Ngược lại, nếu đại tràng của người bệnh không bị tổn thương và người bệnh hợp tác cùng bác sĩ thì quá trình nội soi sẽ nhẹ nhàng, không gây đau đớn. Hiện nay ngoài nội soi đại tràng truyền thống có nội soi đại tràng gây mê. Với phương pháp này bệnh nhân hoàn toàn sẽ không cảm thấy đau đớn trong và sau khi thực hiện nội soi. Nội soi đại tràng có đau không? Điều này còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố 3. Những điều cần làm để giảm đau khi nội soi Quy trình khám nội soi đại tràng có đau không? Như đã phân tích ở trên, việc nội soi bị đau hay không còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố. Tuy nhiên dù ít hay nhiều thì bệnh nhân cũng sẽ có cảm giác hơi khó chịu, căng tức. Mặc dù vậy thì nội soi đại tràng vẫn là sự lựa chọn tốt nhất giúp phát hiện và chẩn đoán bệnh lý sớm, chính xác. Để hạn chế sự khó chịu, đau đớn bạn nên thực hiện theo một số lời khuyên dưới đây. Chúng sẽ giúp bạn cảm thấy nhẹ nhàng, thoải mái hơn trong suốt quá trình nội soi. 3.1 Khi thực hiện nội soi đại tràng có đau không? Chuẩn bị tâm lý vững vàng sẽ giúp hạn chế đau đớn Nếu quá lo lắng và hồi hộp sẽ càng khiến bạn đau hơn khi nội soi. Vì vậy bạn nên chuẩn bị tâm lý trước khi nội soi. Hãy thả lỏng cơ thể để bác sĩ có thể dễ dàng đưa ống nội soi vào quan sát. 3.2 Thông báo cho bác sĩ về tình trạng sức khỏe Nếu bạn đang có bất cứ vấn đề gì về sức khỏe cần thông báo cho bác sĩ trước khi quyết định tiến hành nội soi. Một số loại thuốc và bệnh lý sẽ ảnh hưởng tới quá trình nội soi. Vì vậy việc tham khảo ý kiến của bác sĩ là điều cần thiết. 3.3 Chuẩn bị sạch đại tràng Nội soi đại tràng sẽ diễn ra nhanh hơn nếu đại tràng của bạn sạch sẽ. Nếu đại tràng còn phân hoặc dịch phân sẽ cản trở quan sát các tổn thương. Đồng thời các bác sĩ cũng sẽ mất nhiều thời gian hơn để quan sát. Chính vì vậy bạn cần thực hiện đúng theo các yêu cầu của nhân viên y tế. 3.4 Thực hiện đúng mọi chỉ dẫn của bác sĩ Không nên làm trái các yêu cầu của bác sĩ. Điều này giúp đảm bảo an toàn, giảm đau cho người bệnh. Bên cạnh đó thì việc làm theo hướng dẫn của bác sĩ sẽ giúp mang lại kết quả chính xác khi nội soi. Lựa chọn nội soi ở các bệnh viện lớn, uy tín sẽ phần nào giúp bạn tránh những đau đớn và rủi ro không đáng có Sau khi hiểu rõ nội soi đại tràng có đau không hẳn các bạn đã không còn lo lắng khi phải đi khám. Vì vậy nếu nghi ngờ đại tràng của mình đang có vấn đề bạn nên tới bệnh viện để thăm khám ngay. Phát hiện ra bệnh càng sớm thì cơ hội chữa khỏi bệnh lại càng cao.
thucuc
1,149
Hình ảnh bệnh lý đường mật trên MRI Chụp cộng hưởng từ đường mật là một kỹ thuật có giá trị trong việc chẩn đoán các bệnh lý đường mật. Đây là một kỹ thuật không xâm phạm, không nhiễm xạ, cho ra hình ảnh giải phẫu chi tiết có thể phát hiện được các tổn thương và hình thái cấu trúc trong cơ thể. 1. Chụp cộng hưởng MRI đường mật Chụp cộng hưởng từ MRI là một kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh hiện đại trong y học được sử dụng từ trường và sóng radio. Cộng hưởng từ đường mật là kỹ thuật có giá trị cao trong khảo sát bệnh đường mật.Hình ảnh chụp cộng hưởng từ MRI có độ tương phản cao, cho ra các chi tiết giải phẫu có thể phát hiện được chính xác các tổn thương hình thái và cấu trục của các bộ phận trong cơ thể. Khả năng tạo hình 3D không gây ra tác dụng phụ nên được áp dụng rộng rãi trong việc chẩn đoán bệnh lý đường mật nói riêng và các chuyên khoa khác nhau nói chung.Chụp cộng hưởng từ đường mật có một số ưu nhược điểm sau:Ưu điểm: Không xâm lấn, không nhiễm xạ, không gây tê, xác định tốt hơn đường mật phía trên chỗ tắc nghẽn, có thể kết hợp với hình T1W và T2W để đánh giá tổn thương ngoài đường mật.Nhược điểm: Độ phân giải trong không gian không cao so với đường mật ngược dòng qua nội soi. Vì vậy, độ nhạy giảm trong phát hiện bất thường đường mật ngoại biên. Cộng hưởng từ đường mật là kỹ thuật có giá trị cao trong khảo sát bệnh đường mật 2. Chỉ định chụp MRI Chỉ định chụp cộng hưởng từ đường mật trong những trường hợp sau:Phát hiện và theo dõi sau điều trị ung thư đường mật. Phát hiện sỏi đường mậtĐánh giá giãn đường mật. Phân giai đoạn tiền phẫu trong ung thư đường mậtĐánh giá các bất thường bẩm sinh đường mật 3. Hình ảnh một số bệnh lý đường mật 3.1 Sỏi mật. Sỏi đường mật là một bệnh thường gặp. Thành phần cấu tạo sỏi thường là sỏi cholesterol khoảng 70% và sỏi sắc tố mật khoảng 30%. Các yếu tố thuận lợi tạo ra sỏi như bệnh lý nhiễm trùng, các rối loạn chuyển hóa, tình trạng ứ mật, bệnh lý tán huyết, di truyền,...Đặc điểm hình ảnh bao gồm:Hình tăng tỷ trọng nằm trong đường mật. Giãn đường mật phía trước sỏi. Sỏi cholesterol thường có cùng tỷ trọng với dịch mật3.2 U đường mật. U đường mật có thể lành tính hoặc ác tính. U lành tính bao gồm: polyp túi mật, u cơ tuyến túi mật,... có thể chẩn đoán trên siêu âm và một số loại u khác thường hiếm gặp.U ác tính bao gồm: Ung thư đường mật và ung thư túi mật. Trong đó ung thư túi mật nguyên phát thường đi kèm sỏi túi mật hoặc túi mật sứ, hay gặp ở nữ giới hơn nam giới. Đặc điểm hình ảnh trên MRI thường là khối lớn không đồng nhất, ngấm thuốc không đều. Một số dấu hiệu khác bao gồm:Xâm lấn nhu mô gan lân cận. Giãn đường mật trong gan. Hạch rốn gan. Di căn phúc mạc. Di căn gan và di căn xa Chụp cộng hưởng từ đường mật phát hiện sỏi đường mật Tóm lại, chụp cộng hưởng từ đường mật là một phương pháp chẩn đoán y học hiện đại và được áp dụng phổ biến. Đây là một kỹ thuật không xâm phạm, không nhiễm xạ, cho ra hình ảnh giải phẫu chi tiết có thể phát hiện được các tổn thương và hình thái cấu trúc trong cơ thể, có giá trị trong việc chẩn đoán các bệnh lý đường mật.
vinmec
643
Những nguyên nhân gây ra viêm buồng trứng Viêm buồng trứng là bệnh lý phụ khoa khá phổ biến ở nữ giới. Tuy nhiên không phải ai cũng biết được những nguyên nhân gây ra viêm buồng trứng để có biện pháp phòng tránh kịp thời. 1. Những nguyên nhân gây ra viêm buồng trứng Theo các chuyên gia y tế, có nhiều nguyên nhân gây ra bệnh viêm buồng trứng ở chị em phụ nữ. Việc từng nạo phá thai, mắc các bệnh phụ khoa… làm tăng nguy cơ bị viêm buồng trứng Viêm buồng trứng còn có thể là do quan hệ tình dục không an toàn, quan hệ quá sớm… Viêm buồng trứng ở chị em phụ nữ do nhiều nguyên nhân khác nhau gây ra. Nếu không kịp thời phát hiện và điều trị sớm, bệnh có thể tiến triển nhanh chóng, gây biến chứng nguy hiểm. 2. Ảnh hưởng của bệnh viêm buồng trứng tới sức khỏe chị em Biến chứng nghiêm trọng do viêm buồng trứng gây ra là: 2.1. Ảnh hưởng tới tâm lý Khi mắc bệnh viêm buồng trứng, tâm lý chị em cũng sẽ lo lắng, chán nản, chán ăn, bi quan, ngủ không ngon, tinh thần sa sút… ảnh hưởng lớn đến công việc và cuộc sống. Việc điều trị trong thời gian dài, kiêng quan hệ tình dục cũng khiến chị em mệt mỏi, buồn phiền, ảnh hưởng tới đời sống vợ chồng. 2.2. Vô sinh hiếm muộn ở nữ giới. Viêm buồng trứng nếu để viêm nhiễm kéo dài sẽ ảnh hưởng và giảm chất lượng trứng, gây khó thụ thai, khó có con. Viêm buồng trứng có thể gây vô sinh, hiếm muộn hoặc ung thư buồng trứng nếu chị em không đi khám và điều trị sớm bệnh Viêm buồng trứng sẽ gây ra tình trạng dính buồng trứng, u nang buồng trứng, u nang ống dẫn trứng, mưng mủ buồng trứng, ống dẫn trứng, tắc vòi trứng, hình thành ổ ap-xe trên buồng trứng… là nguyên nhân gây vô sinh ở nữ giới. 2.3. Ung thư buồng trứng Viêm nhiễm buồng trứng nếu không điều trị kịp thời và triệt để, bệnh tiến triển trong thời gian dài sẽ hình thành những khối u ở buồng trứng. Khối u này có thể là u ác tính và di căn nhanh, gây nguy hiểm tới tính mạng. Với những biến chứng nguy hiểm do bệnh viêm buồng trứng gây ra với sức khỏe người bệnh, chị em cần đi khám ngay khi thấy xuất hiện các triệu chứng bệnh. Những trường hợp có nguyên nhân gây ra viêm buồng trứng nêu trên, chị em cần khám phụ khoa càng sớm càng tốt để phát hiện bệnh. Tùy vào tình trạng và mức độ bệnh, độ tuổi của từng người, bác sĩ sẽ tư vấn phương pháp điều trị phù hợp.
thucuc
483
Thiếu máu ở trẻ sơ sinh có nguy hiểm không? Thiếu máu ở trẻ sơ sinh thường thường phát triển âm thầm. Ở giai đoạn đầu tiên, trẻ thường không có triệu chứng cụ thể. Vậy, thiếu máu ở trẻ sơ sinh có nguy hiểm không? Dấu hiệu nhận biết là gì? Thông tin trong bài viết sẽ giải đáp cho câu hỏi trên.  1. Tổng quan về bệnh thiếu máu ở trẻ sơ sinh Thiếu máu ở trẻ sơ sinh là tình trạng lượng huyết sắc tố và hồng cầu có trong máu bị suy giảm. Kết quả cơ thể trẻ sẽ thiếu hụt oxy cung cấp đến các tế bào, gây nên ảnh hưởng lớn đến sức khỏe.  Một số tài liệu y học cho biết, khi trẻ em mắc bệnh thiếu máu sẽ gặp phải những triệu chứng điển hình dưới đây:  – Da xanh xao, nhợt nhạt, môi, mắt và dưới ngón tay đóng màng – Thường xuyên mệt mỏi, buồn ngủ – Bé cáu gắt, khó chịu, không hoạt bát  – Bỏ ti sữa mẹ, khó thở và hụt hơi – Tim thường xuyên đập nhanh  – Chiều cao, cân nặng và chu vi vòng đầu thấp hơn so với trẻ bình thường – Nếu bệnh lý ở giai đoạn nặng, chân tay trẻ sơ sinh có thể bị sưng Thiếu máu ở trẻ sơ sinh gây nên nhiều biến chứng nguy hiểm Sau đây là một số nguyên nhân gây nên bệnh lý thiếu máu ở trẻ sơ sinh các mẹ không nên bỏ qua:  – Rau bong non, rau tiền đạo – Vỡ mạch máu bất thường ở bánh rau và dây rốn – Truyền máu thai – bánh rau hoặc song thai  – Mất máu do chảy máu nội sọ, chảy máu dưới màng cứng – Thiếu máu do bệnh lý: tan máu bẩm sinh, bất sản tủy, ức chế tủy xương… – Cơ thể thiếu sắt  – Trẻ sinh  thiếu tháng Thiếu máu ngày càng phổ biến ở mọi lứa tuổi, đặc biệt là trẻ sơ sinh. Nếu không điều trị dứt điểm, bệnh có thể gây ảnh hưởng đến cơ thể cũng như sự phát triển của trẻ trong tương lai.  2. Thiếu máu ở trẻ sơ sinh có nguy hiểm không? Nếu không điều trị kịp thời, bệnh thiếu máu có thể gây nên nhiều biến chứng nguy hiểm, ảnh hưởng trực tiếp sức khỏe của trẻ.  2.1. Sức khỏe cơ thể bị suy giảm Tình trạng thiếu máu kéo dài gây thiếu hụt oxy cho cơ thể. Bé thường xuyên thiếu năng lượng, rơi vào trạng thái mệt mỏi, không chịu chơi. Thay vào đó, trẻ thường xuyên quấy khóc, bỏ ti sữa mẹ. Nếu không điều trị kịp thời bé có thể giảm cân nặng trầm trọng, ảnh hưởng đến sự phát triển của não bộ.  2.2. Hạn chế sự phát triển của hệ thần kinh Não bộ có vai trò quan trọng đối với cơ thể. 20% oxy trong cơ thể được cung cấp cho hoạt động của cơ quan này. Trong trường hợp thiếu máu kéo dài, oxy không đủ để cung cấp lên não khiến hệ thần kinh bị ảnh hưởng, chậm phát triển, khả năng tư duy và nhận thức bị giảm.  2.3. Tác động lên hệ tim mạch Khi trẻ bị thiếu máu, tim phải làm việc với tần suất cao để cung cấp máu đi nuôi dưỡng các cơ quan khác và phục vụ cho sự phát triển của tế bào. Tuy nhiên, cơ tim cũng cần có máu để nuôi dưỡng. Như vậy với tần suất làm việc nhiều hơn bình thường và thiếu hụt hồng cầu có thể gây ra một số về biến chứng về tim mạch như:  – Suy tim: Cơ tim hoạt động liên tục làm giảm khả năng bơm máu cho cơ thể. Tim dần suy yếu và xuất hiện những triệu chứng khó thở, thở hụt hơi, đau thắt ngực, ho kéo dài. – Rối loạn nhịp tim: Đối với trẻ sơ sinh hệ tim mạch còn non yếu và đang dần hoàn thiện. Tình trạng thiếu máu kéo dài sẽ ảnh hưởng đến nhịp tim, tim đập bất thường, có thể đe dọa tính mạng con người.  – Nhồi máu cơ tim: Biến chứng này khá hiếm gặp ở trẻ, có mức độ nặng nề cao. Tình trạng thiếu máu liên tục, trong thời gian dài gây hoại tử cơ tim, có thể gây tử vong đột ngột.  Thiếu máu ở trẻ sơ sinh gây ra biến chứng về tim mạch và hệ thần kinh 2.4. Ảnh hưởng đến hệ hô hấp  Thiếu máu dẫn đến tình trạng oxy không đủ cung cấp cho cơ thể. Từ đó gây nên tình trạng khó thở, thở gấp dẫn đến kiệt sức.  2.5. Hệ miễn dịch bị suy giảm Máu tạo điều kiện sinh ra kháng thể bảo vệ cơ thể khỏi những mầm bệnh. Tuy nhiên, thiếu máu kéo dài khiến hệ miễn dịch suy giảm, trẻ sơ sinh dễ gặp các vấn đề về sức khỏe như: tiêu chảy, viêm họng, viêm phổi, tiêu chảy, cảm cúm… 3. Cách chẩn đoán và điều trị thiếu máu ở trẻ sơ sinh  3.1. Phương pháp chẩn đoán thiếu máu ở trẻ sơ sinh  Để chẩn đoán bệnh thiếu máu ở trẻ sơ sinh, các bác sĩ thường thăm khám lâm sàng thật kỹ lưỡng, đặc biệt quan sát màu da của bé. Sau đó, để xác định nguyên nhân gây nên bệnh lý, bác sĩ thường yêu cầu thực hiện một số xét nghiệm như: – Xét nghiệm hồng cầu để quan sát số lượng, kích thước. Bên cạnh đó, xét nghiệm này còn cho biết chính xác tỷ lệ huyết tương.  – Kiểm tra lượng sắt trong máu: Mẫu máu của bé sẽ được kiểm tra về lượng hemoglobin và các hợp chất của nó nhằm phát hiện các bệnh di truyền gây ra tình trạng thiếu máu.  Trẻ có biểu hiện thiếu máu cần được thăm khám sớm 3.2 Chữa trị bệnh thiếu máu ở trẻ sơ sinh  Dựa vào những kết quả xét nghiệm kết hợp những triệu chứng lâm sàng, bác sĩ sẽ điều chỉnh phác đồ điều trị với từng bệnh nhân.Trong trường hợp cần thiết, trẻ sẽ được chỉ định truyền máu để khôi phục lượng oxy trong máu, hạn chế biến chứng xảy ra.  – Thiếu máu do thiếu sắt: Bổ sung sắt theo hướng dẫn của bác sĩ. Trong trường hợp nặng cần truyền máu.  – Thiếu máu do thiếu acid folic và vitamin B12: Mẹ nên bổ sung thêm các dưỡng chất thông qua thức ăn và thuốc uống. Như vậy thông qua sữa mẹ bé có thể hấp thụ được chất dinh dưỡng đang còn thiếu.  – Thiếu máu do suy tủy: Thực hiện ghép tủy, điều trị bệnh theo nguyên nhân, truyền máu bảo toàn tính mạng cho trẻ nhỏ.  – Thiếu máu tan máu: Truyền máu định kỳ và ghép tủy càng sớm càng tốt.  – Thiếu máu tan máu miễn dịch: Bé được chỉ định sử dụng corticoid 1mg/1 ngày trong 4 tuần. Ngoài ra, đối với trường hợp nặng có thể kết hợp sử dụng thêm thuốc ức chế miễn dịch. Phương pháp điều trị thiếu máu ở trẻ sơ sinh cần thực hiện nhanh chóng để bảo toàn sức khỏe của bé. Ngoài ra, bố mẹ nên kết hợp thực hiện các biện pháp phòng tránh thiếu máu ở trẻ nhỏ, từ đó hạn chế bệnh tái phát.  4. Biện pháp phòng ngừa thiếu máu ở trẻ sơ sinh  Bố mẹ cần nắm rõ những phương pháp phòng bệnh theo từng giai đoạn tuổi như sau:  – Phòng bệnh cho bé dưới 6 tháng tuổi: Sắt được cung cấp thông qua sữa mẹ. Ở giai đoạn này, bé nên uống khoảng 780ml sữa một ngày. Nếu bé thiếu sắt trầm trọng, cần bổ sung viên uống ngoài, mẹ cần sử dụng theo hướng dẫn của bác sĩ.  – Hạn chế thiếu máu cho bé trên 6 tháng tuổi: Thực đơn ăn uống hàng ngày của bé nên được bổ sung thêm thịt và các loại đậu có chứa chất sắt tự nhiên.  – Trẻ sinh non tháng: Mẹ cần bổ sung sắt cho bé theo hướng dẫn của bác sĩ. – Bên cạnh đó để hạn chế thiếu máu do các bệnh lý tan máu, suy tủy, mẹ cần chú ý đến sức khỏe, dinh dưỡng, thiết lập môi trường sống tốt trong quá trình mang thai. Tuyệt đối không cho trẻ sơ sinh tiếp xúc với các hóa chất độc hại.  Sữa mẹ chứa lượng sắt dồi dào hạn chế bệnh thiếu máu ở trẻ sơ sinh
thucuc
1,467
Nguyên nhân đau thượng vị dạ dày Đau thượng vị là biểu hiện thường gặp ở bệnh nhân mắc bệnh dạ dày như đau dạ dày hoặc viêm loét dạ dày… Vậy nguyên nhân đau thượng vị dạ dày là gì và cách phòng ngừa bệnh ra sao sẽ được chúng tôi cung cấp trong bài viết sau. Nguyên nhân đau thượng vị dạ dày Đau thượng vị dạ dày có thể là cấp tính hoặc mạn tính. Đau thượng vị dạ dày xuất hiện do nhiều yếu tố tác động như: Đau thượng vị dạ dày xuất hiện do nhiều yếu tố tác động như mắc các bệnh ở dạ dày hoặc lạm dụng thuốc Ngoài ra, nguyên nhân đau thượng vị dạ dày còn do một số yếu tố khác như viêm thực quản, ung thư tụy, sỏi mật… Triệu chứng đau thượng vị dạ dày Tình trạng đau thượng vị dạ dày thường kèm theo các triệu chứng như: Chứng đau thượng vị dạ dày gây ảnh hưởng xấu tới sức khỏe nên người bệnh cần đi khám ngay Khi thấy các triệu chứng đau thượng vị dạ dày người bệnh cần đi khám ngay để được chẩn đoán chính xác mức độ và tình trạng bệnh cụ thể. Từ đó có biện pháp chữa trị phù hợp. Cách phòng ngừa đau thượng vị dạ dày Để phòng ngừa đau thượng vị dạ dày cần dựa vào các nguyên nhân gây bệnh. Chúng ta nên áp dụng các biện pháp phòng tránh sau: Áp dụng chế độ ăn uống khoa học sẽ giúp bạn tăng cường sức khỏe và tránh được nguy cơ mắc chứng đau thượng vị dạ dày Với đội ngũ bác sĩ chuyên khoa giàu kinh nghiệm cùng với hệ thống trang thiết bị y tế hiện đại sẽ giúp thăm khám và hỗ trợ điều trị bệnh hiệu quả. XEM THÊM: >> Thường xuyên bị đau thượng vị >> Ăn gì giảm đau thượng vị? >> Đau tức vùng thượng vị dạ dày khi mang thai
thucuc
336
Cách sơ cứu đột quỵ tại nhà mỗi người nên biết Đột quỵ là bệnh lý nguy hiểm và có thể dẫn đến tử vong nếu không được cấp cứu kịp thời. Do đó, nắm bắt được cách sơ cứu đột quỵ tại nhà sẽ giúp hỗ trợ người bệnh nếu không may xảy ra tình trạng này. 1. Mức độ nguy hiểm của bệnh đội quỵ Đột quỵ xuất hiện khi máu vận chuyển đến não gián đoạn hoặc não xuất huyết. Đột quỵ có các nhóm là đột quỵ do thiếu máu cục bộ và đột quỵ do xuất huyết não. Nhiều cơn đột quỵ do thiếu máu cục bộ có thể xuất phát từ những tích tụ của mảng bám ở động mạch. Nếu cục máu đông xuất hiện ở động mạch não là đột quỵ huyết khối còn nếu hình thành ở cơ quan khác của cơ thể và di chuyển đến não thì được coi là đột quỵ thuyên tắc. Triệu chứng của đột quỵ thoáng qua(TIA) thường diễn ra nhanh chóng và triệu chứng này biến mất hoàn toàn sau 24h đi kèm với chỉ kéo dài ít hơn 5 phút cảnh báo đột quỵ nặng có thể xảy ra. Đột quỵ có tình trạng nguy hiểm nhất là gây tử vong. Nếu may mắn sống sót có thể gặp phải những biến chứng nặng nề. Tùy theo khoảng thời gian phát hiện đột quỵ mà mức độ biến chứng sẽ khác nhau, nếu phát hiện và cấp cứu càng lâu thì biến chứng càng nghiêm trọng và khó phục hồi. Nhiều trường hợp biến chứng có thể gây thương tổn cả đời. Đột quỵ có thể dẫn tới tử vong hoặc nhiều biến chứng nguy hiểm Những biến chứng nguy hiểm có thể gặp phải ở bệnh nhân đột quỵ gồm: sa sút trí tuệ, liệt nửa người, méo miệng, sống thực vật, có vấn đề thị giác, tâm lý ảnh hưởng, vận động yếu, gặp khó khăn trong giao tiếp… Điều này khiến người bệnh mất khả năng lao động và trở thành gánh nặng cho gia đình, xã hội. 2. Những dấu hiệu nguy hiểm của bệnh đột quỵ cần sơ cứu Đột quỵ xảy ra đột ngột khi người bệnh đang sinh hoạt bình thường và những triệu chứng có thể đạt nguy hiểm ngay từ đầu hoặc tiến triển nặng dần theo từng nấc với các dấu hiệu như sau: – Liệt hoặc chậm chạp nửa người – Liệt đối xứng – Khó nuốt – Mất khả năng thăng bằng – Liệt dây thần kinh số 7 – Có thể cảm thấy chóng mặt, đau đầu dữ dội hoặc rung giật nhãn cầu… – Triệu chứng về nhận thức và tư thế kém – Những triệu chứng khác như rối loạn ý thức, rối loạn thực vật, rối loạn cơ vòng… Những triệu chứng này có thể khác nhau và được áp dụng theo quy tắc FAST như sau: – F(Khuôn mặt): kiểm tra có bị sụp mí một bên mặt – A(Tay): kiểm tra có thể giơ cả hai cánh tay lên không – S(Nói chuyện): kiểm tra có bị nói ngọng hay rối loạn ngôn ngữ không – T(Thời gian): Nếu thấy những dấu hiệu nguy hiểm trên thì cần gọi cấp cứu ngay. Dấu hiệu của đột quỵ thường khác nhau ở mỗi người và diễn biến cũng có thể thay đổi khác nhau. Đôi khi tình trạng đột quỵ có thể xảy ra rất nhanh, rất nguy hiểm hoặc theo từng mức độ tăng dần. Bạn có thể bị đột quỵ ngay cả khi ngủ. 3. Cách sơ cứu cho người bệnh đột quỵ tại nhà 3.1 Hướng dẫn các bước sơ cứu đột quỵ tại nhà Đột quỵ bất ngờ có thể khiến người bệnh mất thăng bằng hoặc bất tỉnh và có thể ngã. Nếu thấy ai đó có dấu hiệu đột quỵ, bạn cần sơ cứu đột quỵ tại nhà thông qua các bước sau: Bước 1: Gọi cấp cứu khẩn cấp – Nếu thấy bản thân có triệu chứng đột quỵ cần nhờ người gọi cấp cứu và bình tĩnh chờ đợi Cần nhanh chóng gọi cấp cứu khi thấy có người đột quỵ – Nếu đang chăm sóc người đột quỵ cần đảm bảo bệnh nhân ở vị trí an toàn, quần áo thoải mái và không gian dễ chịu. Trường hợp trẻ nhỏ cần đặt trẻ nằm nghiêng một bên, hơi nâng đầu phòng bị nôn. Bước 2: Sơ cứu đột quỵ khi chờ cấp cứu đến – Kiểm tra người bệnh có thở không, nếu không thấy nhịp thở cần hô hấp nhân tạo – Nếu người bệnh khó thở cần nới lỏng quần áo, cởi bỏ những phụ kiện bó sát – Nếu người bệnh ngừng tim cần thực hiện bóp tim ngoài lồng ngực, dùng khăn tay quấn ngón trỏ để lấy đờm và dãi trong miệng bệnh nhân – Tháo răng giả và không đưa vật gì vào miệng bệnh nhân – Động viên và trấn an tinh thần người bệnh – Đắp chăn giữ ấm cơ thể – Nếu người bệnh yếu cơ cần hỗ trợ bệnh nhân di chuyển – Quan sát những thay đổi bất thường của người bệnh Ghi nhớ những biểu hiện, nguyên nhân, tình trạng té ngã cho nhân viên y tế. 3.2 Những sai lầm cần tránh khi sơ cứu bệnh đột quỵ tại nhà – Không để bệnh nhân nằm ngửa mà nên để nằm nghiêng phòng trường hợp bệnh nhân nôn ói dễ thoát ra ngoài, nằm ngửa cũng có thể gây tình trạng lưỡi tụt họng gây bít đường thở hoặc tụt lưỡi xuống họng… – Không cho bệnh nhân ăn uống hoặc uống thuốc bừa bãi – Không dùng kim chích đầu ngón tay/chân người bệnh – Không thực hiện cạo gió – Không để bệnh nhân nằm quá lâu mà cần đi cấp cứu ngay. 3.3 Những khác biệt trong sơ cứu đột quỵ từng dạng bệnh Đột quỵ chia thành nhồi máu do tắc động mạch và đột quỵ xuất huyết não do vỡ mạch máu não. Việc xử lý huyết áp ở hai trường hợp thường khác nhau: Đột quỵ do xuất huyết não thường cần đưa huyết áp xuống mức an toàn. Sơ cứu đột quỵ càng sớm càng giúp giảm nguy cơ tử vong. Tuy nhiên cần thực hiện chính xác và nhanh chóng, đặc biệt không cạo gió hay chích máu cho người bệnh. Thời gian “vàng” để cấp cứu bệnh nhân đột quỵ là khoảng 3-4,5 giờ đầu tiên sau khi có triệu chứng đột quỵ. Mỗi phút trôi đi có đến 2 triệu tế bào thần kinh chết dần và não sẽ bị hư hại khó phục hồi. Với các trường hợp đột quỵ thiếu máu não, thường có khả năng người bệnh được cứu sống nhưng di chứng khá cao. Hi vọng những cách sơ cứu đột quỵ tại nhà trên đây có thể giúp mỗi người có thể xử lý nhanh chóng nếu bất ngờ gặp tình huống có người đột quỵ xung quanh mình.
thucuc
1,200
Phẫu thuật nội soi cắt tử cung hoàn toàn chỉ định trong trường hợp nào? Phẫu thuật nội soi cắt bỏ tử cung hoàn toàn là phương pháp điều trị ngoại khoa với mục đích cắt bỏ tử cung, trong những trường hợp u xơ tử cung, ung thư nội mạc tử cung giai đoạn sớm, quá sản nội mạc tử cung và rong kinh rong huyết điều trị nội khoa không có hiệu quả. 1. Phẫu thuật nội soi cắt tử cung hoàn toàn Phẫu thuật nội soi cắt tử cung hoàn toàn là một phương pháp điều trị ngoại khoa nhằm cắt bỏ tử cung. Sau khi cắt bỏ tử cung hoàn toàn, người bệnh không có khả năng mang thai. Vì vậy, bác sĩ thường cân nhắc trong từng trường hợp, tình trạng bệnh lý để cắt bỏ tử cung hoàn toàn.Nội soi cắt bỏ tử cung hoàn toàn ngày càng được nhiều người lựa chọn vì phương pháp này ít xâm lấn. Sau khi mổ người bệnh sẽ có vết sẹo nhỏ hơn so với mổ bụng, ít đau sau mổ, phục hồi nhanh hơn và giảm thời gian nằm viện cho người bệnh.Tuy nhiên, phẫu thuật nội soi cắt tử cung hoàn toàn là một kỹ thuật khó, do đó đòi hỏi bác sĩ phải có kinh nghiệm và được đào tạo kỹ về kỹ thuật này. Trong quá trình phẫu thuật cắt bỏ tử cung hoàn toàn dễ gây tai biến trên niệu quản khi u quá lớn.Để thực hiện phẫu thuật nội soi cắt bỏ tử cung hoàn toàn, bác sĩ sẽ đưa một camera nhỏ và dụng cụ phẫu thuật vào bên trong thông qua đường rạch nhỏ ở bụng. Sau đó để tử cung cắt bỏ vào một cái túi và đưa ra ngoài qua một trong những đường rạch ở thành bụng hoặc qua âm đạo. Nội soi cắt bỏ tử cung hoàn toàn ngày càng được nhiều người lựa chọn vì phương pháp này ít xâm lấn 2. Chỉ định và chống chỉ định nội soi cắt tử cung hoàn toàn 2.1 Chỉ định nội soi cắt tử cung hoàn toàn. Nội soi cắt tử cung hoàn toàn được chỉ định trong những trường hợp:Quá sản nội mạc tử cung điều trị nội khoa không có kết quả. Rong kinh rong huyết điều trị nội khoa không có hiệu quả. Tổn thương cổ tử cung: CIS, CIN II, CIN IIIU xơ tử cung. Ung thư nội mạc tử cung giai đoạn sớm. Sau nạo thai trứng có chỉ định cắt tử cung2.2 Chống chỉ định nội soi cắt tử cung hoàn toàn. Chống chỉ định phẫu thuật nội soi cắt bỏ tử cung hoàn toàn trong trường hợp:Người bệnh có chống chỉ định mổ nội soi do bệnh lý toàn thân. Ung thư nội mạc tử cung, ung thư cổ tử cung, ung thư buồng trứng giai đoạn muộn. Tử cung quá lớn. Người có nhiều vết sẹo mổ cũ do mổ nhiều lần. Sau khi cắt bỏ tử cung hoàn toàn, người bệnh không có khả năng mang thai 3. Các bước tiến hành nội soi cắt tử cung hoàn toàn Người thực hiện phẫu thuật nội soi cắt bỏ tử cung là những bác sĩ chuyên khoa, có kinh nghiệm dày dặn trong cắt bỏ tử cung bằng phương pháp mổ nội soi. Ngoài ra, nhân viên y tế cần chuẩn bị hệ thống máy nội soi dành riêng cho chuyên ngành sản phụ trước khi tiến hành mổ nội soi cắt tử cung hoàn toàn. Bước 1: Chuẩn bị. Trước khi phẫu thuật, người bệnh sẽ được bác sĩ đánh giá, khám toàn thân và chuyên khoa để đánh giá những bệnh lý phối hợp. Tư vấn cho người bệnh và gia đình về nguy cơ và những tai biến có thể xảy ra trong và sau khi phẫu thuật. Đặc biệt, người bệnh cần chuẩn bị tâm lý sau khi cắt bỏ tử cung hoàn toàn thì không có khả năng mang thai.Người bệnh sẽ được thụt tháo, vệ sinh cá nhân, bụng và âm đạo, tắm bằng dung dịch sát khuẩn. Ngoài ra, người bệnh cần nhịn ăn, nhịn uống tối thiểu 8 tiếng trước khi phẫu thuật. Nhân viên y tế chuẩn bị hồ sơ bệnh án và hồ sơ bệnh án phẫu thuật theo quy định.Bước 2: Tiến hành phẫu thuật nội soi cắt tử cung hoàn toàn. Bệnh nhân nằm ở tư thế phụ khoa, đầu thấp và gây mê nội khí quản. Sau đó tiến hành các bước phẫu thuật:Thì 1: Chọc Trocar. Thì 2: Thăm dò toàn bộ ổ bụng. Thì 3: Đốt và cắt 2 dây chằng tròn. Thì 4: Cắt 2 dây chằng thắt lưng- buồng trứng hoặc 2 dây chằng tử cung buồng trứng nếu bảo tồn buồng trứng. Thì 5: cắt động mạch tử cung. Thì 6: Cắt rời tử cung khỏi âm đạo. Thì 7: Khâu lại mỏm âm đạo: qua đường âm đạo hoặc qua nội soi. Thì 8: Kiểm tra và cầm máu. Thì 9: Rút các trocar và khâu các lỗ chọc. Sau khi phẫu thuật nội soi cắt tử cung hoàn toàn, người bệnh cần được theo dõi các yếu tố huyết động, theo dõi bụng, ra máu ở âm đạo.Tóm lại, phẫu thuật nội soi cắt tử cung hoàn toàn được chỉ định trong những trường hợp u xơ tử cung, ung thư nội mạc tử cung giai đoạn sớm, quá sản nội mạc tử cung và rong kinh rong huyết điều trị nội khoa không có hiệu quả, các tổn thương cổ tử cung: CIS, CIN II, CIN III, và sau nạo thai trứng có chỉ định cắt tử cung. Sau khi phẫu thuật bệnh nhân cần được theo dõi, khi thấy có bất kỳ dấu hiệu nào bất thường cần báo ngay cho nhân viên y tế để được can thiệp kịp thời.
vinmec
987
Rối loạn nội tiết trong hội chứng buồng trứng đa nang gây triệu chứng gì? Hội trứng buồng trứng đa nang (BTĐN) rất phổ biến ở phụ nữ, nhất là những phụ nữ trong độ tuổi sinh sản. Đây là căn bệnh liên quan đến sự mất cân bằng nội tiết tố, rối loạn nội tiết tố. Rối loạn nội tiết trong hội chứng buồng trứng đa nang có thể gây ra nhiều triệu chứng bệnh khác nhau. Phụ nữ không nên chủ quan mà hãy đi khám sớm để được điều trị buồng trứng đa nang kịp thời và hiệu quả. 1. Rối loạn nội tiết trong hội chứng buồng trứng đa nang có thể gây ra những triệu chứng gì? 1.1. Hội chứng buồng trứng đa nang là bệnh như thế nào? Tình trạng hội chứng buồng trứng đa nang hay còn có tên là Polycystic ovary syndrome (PCOS) do rối loạn nội tiết tố gây ra. Phụ nữ bị bệnh thường có thể tích buồng trứng to hơn bình thường, số lượng trứng cũng nhiều hơn bình thường, tuy nhiên trứng lại không thể trưởng thành và rụng trứng vì thế làm giảm khả năng thụ thai. Khi mắc bệnh, cơ thể của phụ nữ sẽ xảy ra phản ứng đề kháng với insulin, làm ảnh hưởng đến quá trình chuyển hóa đường làm tăng nguy cơ mắc bệnh tiểu đường tuýp 2 và các bệnh tim mạch. 1.2. Rối loạn nội tiết trong hội chứng buồng trứng đa nang có các triệu chứng? - Rối loạn kinh nguyệt: Đây là biểu hiện rất phổ biến của hội chứng buồng trứng đa nang. Đa số bệnh nhân gặp phải tình trạng kinh nguyệt không đều, một số còn mất hoàn toàn kinh nguyệt. Một số biểu hiện của rối loạn kinh nguyệt ở giai đoạn đầu của bệnh như sau: Kỳ kinh kéo dài bất thường (trên 35 ngày), lượng kinh của người bệnh quá ít hoặc quá nhiều, một số trường hợp chậm kinh hơn 6 tháng, xuất hiện tình trạng rong kinh hoặc xuất huyết giữa chu kỳ kinh. - Những thay đổi về da: Sự rối loạn nội tiết, đặc biệt là tình trạng cường androgen sẽ gây ra những thay đổi về da cho người bệnh, chẳng hạn như tuyến bã nhờn hoạt động mạnh hơn khiến da tiết nhiều dầu và dễ bị tắc lỗ chân lông, từ đó xuất hiện mụn trứng cá nhiều hơn. Da mặt, lưng và da ngực là những chính là những vùng da bị thay đổi nhiều nhất. - Tăng cân bất thường: Hội chứng đa nang buồng trứng gây ra cường androgen và làm tăng nguy cơ tích tụ mỡ thừa trong cơ thể, nhất là vùng eo, mông và đùi. Chính vì thế mà người bệnh dù có thói quen ăn uống điều độ kết hợp với vận động thường xuyên vẫn xảy ra tình trạng tăng cân. Nhưng lưu ý, tăng cân bất thường cũng có thể do nhiều nguyên nhân khác, người bệnh cần đi khám để được xác định rõ nguyên nhân. - Tâm trạng thay đổi: Phụ nữ trong thời kỳ kinh nguyệt hoặc khi mang thai, nội tiết tố có sự thay đổi dẫn đến thay đổi về tâm lý. Người bệnh đa nang buồng trứng cũng vậy, sự rối loạn nội tiết tố dẫn đến tâm trạng của họ bị thay đổi thất thường, họ thường xuyên lo lắng, căng thẳng, dễ cáu gắt, thậm chí một vài trường hợp nghiêm trọng có thể dẫn đến trầm cảm. - Vô sinh hiếm muộn: Tình trạng vô sinh hiếm muộn có thể do người vợ, do người chồng hoặc cũng có thể do cả hai. Trong đó, một nguyên nhân có thể dẫn đến vô sinh hiếm muộn ở người vợ chính là hội chứng buồng trứng đa nang. Khi mắc bệnh, trứng của phụ nữ không thể trưởng thành và không thể phóng noãn vì thế làm giảm khả năng tinh trùng gặp trứng và thụ thai. Hơn nữa, nếu trong trường hợp may mắn có thai thì những bệnh này cần hết sức thận trọng vì tình trạng nồng độ insulin và testosterone cao cũng là yếu tố làm tăng nguy cơ sảy thai. Đau bụng vùng chậu: Tình trạng này có thể do nhiều nguyên nhân khác nhau gây ra, tuy nhiên, nếu cảm thấy đau ở vùng chậu thì cũng có thể bạn đang bị rối loạn nội tiết trong hội chứng buồng trứng đa nang. Nhiều lông bất thường nhưng lại thường xuyên bị rụng tóc: Người bệnh có biểu hiện rụng tóc nhiều hơn bình thường, thậm chí một số vùng da đầu bị hói. Tuy nhiên, lông của họ lại phát triển rậm rạp hơn bình thường, chẳng hạn như vùng ria mép hay lông tay, lông chân,… 2. Cần làm gì để khắc phục tình trạng rối loạn nội tiết trong hội chứng buồng trứng đa nang? Nếu được phát hiện và điều trị kịp thời, những trường hợp mắc hội chứng đa nang buồng trứng vẫn có thể sinh con khỏe mạnh. Hiện nay, chưa có phương pháp điều trị đặc hiệu cho căn bệnh này. - Trong trường hợp bệnh nhân không có nhu cầu mang thai, bệnh nhân có thể được chỉ định sử dụng một số loại thuốc nội tiết để giảm triệu chứng của bệnh, nhất là tình trạng kinh không đều, rụng tóc, phát triển lông quá mức hoặc tình trạng rối loạn chuyển hóa đồng thời điều hòa kinh nguyệt. - Trong trường hợp bệnh nhân có nhu cầu điều trị để sinh con: Bệnh nhân có thể được điều trị bằng một số loại thuốc kích nang noãn để tăng cơ hội thụ thai. Một bước tiến vượt trội của nền y học hiện đại đó phương pháp thụ tinh nhân tạo, thụ tinh trong ống nghiệm, hay tiêm tinh trùng vào tương bào noãn, hoặc trưởng thành trứng non,… Bác sĩ sẽ tùy vào từng trường hợp để đưa ra phương pháp điều trị phù hợp. - Nếu bệnh nhân không đáp ứng tốt với thuốc có thể được chỉ định phẫu thuật nội soi đốt điểm buồng trứng. - Bên cạnh những phương pháp trên, một số yếu tố khác cũng rất quan trọng để cải thiện tình trạng rối loạn nội tiết trong hội chứng buồng trứng đa nang, cụ thể là: Áp dụng chế độ ăn uống lành mạnh, cân bằng dưỡng chất, nên ăn nhiều trái cây, rau củ, đồng thời hạn chế những loại thịt đỏ, những món ăn có chứa nhiều dầu mỡ, món ăn chứa nhiều chất béo, thực phẩm chế biến sẵn, bia rượu, thuốc lá,… Thường xuyên vận động để duy trì cân nặng ở mức hợp lý cũng là một yếu tố quan trọng để cải thiện tình trạng bệnh.
medlatec
1,136
Khối u Carcinoid phổi có gì khác so với ung thư phổi thông thường Các khối u carcinoid phổi là một loại ung thư phổi hiếm gặp. Chỉ 1% đến 2% ung thư phổi là khối u carcinoid và thường phát triển chậm. Đây là một loại khối u nội tiết thần kinh, có nghĩa là chúng bắt đầu trong các tế bào đặc biệt, gọi là tế bào nội tiết thần kinh, được tìm thấy trong phổi và khắp cơ thể. 1. Phân loại các loại khối u carcinoid phổi U carcinoid phổi là một dạng ung thư phổi hiếm gặp. Điều quan trọng là bạn phải biết bản thân đang mắc phải loại u carcinoid nào để có cách điều trị tốt nhất. Các khối u carcinoid phổi được chia thành hai loại: điển hình và không điển hình.Các khối u carcinoid phổi điển hình là phổ biến nhất. Khoảng 9 trong số 10 khối u carcinoid được gọi là điển hình. Chúng phát triển chậm và thường không lan ra ngoài phổi.Các khối u carcinoid phổi không điển hình phát triển nhanh hơn và chúng có nhiều khả năng lây lan hoặc di căn ra các cơ quan khác bên ngoài phổi.Các bác sĩ cũng đề cập đến các khối u carcinoid phổi dựa trên vị trí của chúng. Nếu khối u nằm trong thành của các đường dẫn khí lớn của phổi thì đây là ung thư carcinoid phổi trung tâm. Nếu chúng được tìm thấy trong các đường thở nhỏ hơn gần rìa phổi thì đây là ung thư carcinoid phổi ngoại vi.Tiên lượng của các khối u carcinoid phổi thường tốt. Trong số những người có khối u carcinoid điển hình của phổi, khoảng 85% đến 90% sống thêm 5 năm hoặc hơn, cũng như 50% đến 70% ở những người có carcinoid không điển hình.XEM THÊM: Có những loại ung thư phổi nào? 2. Nguyên nhân và các yếu tố nguy cơ của khối u carcinoid phổi Các nhà nghiên cứu không thực sự hiểu được nguyên nhân của các khối u carcinoid phổi. Họ đã phát hiện ra rằng các chất gây khối u carcinoid phổi điển hình dường như không liên quan đến thói quen hút thuốc lá, nhưng các khối u carcinoid phổi không điển hình được tìm thấy thường xuyên hơn ở những người hút thuốc.Nguy cơ mắc phải các khối u hiếm gặp này tăng lên với các đặc điểm sau:Tuổi tác: Các khối u carcinoid phổi có thể xuất hiện ở mọi lứa tuổi, nhưng chúng thường xảy ra nhất ở những người từ 45 đến 55 tuổi.Giới tính: Các khối u carcinoid phổi thường gặp ở phụ nữ hơn nam giới.Chủng tộc / dân tộc: Những khối u carcinoid phổi phổ biến hơn ở người da trắng so với các nhóm chủng tộc và dân tộc khác.Tiền sử gia đình: Nguy cơ mắc bệnh sẽ cao hơn nếu có thành viên trong gia đình bị khối u carcinoid phổi.Đa u tuyến nội tiết loại 1. Hội chứng di truyền này làm tăng khả năng mắc các khối u carcinoid phổi, cũng như các khối u trong tuyến tụy, tuyến yên và tuyến cận giáp. Tiền sử gia đình là một trong các yếu tố nguy cơ của khối u carcinoid phổi 3. Các triệu chứng lâm sàng của khối u carcinoid phổi Thực tế, người bệnh có thể không có bất kỳ triệu chứng nào. Khoảng 25% số người mắc các khối u này không biểu hiện gì bất thường. Bác sĩ có thể tình cờ phát hiện ra chúng khi khám sức khỏe định kỳ hoặc kiểm tra một vấn đề sức khỏe nào đó khác.Các khối u carcinoid phổi có thể gây ra các triệu chứng sau:Ho, đôi khi có máu. Thở khò khèĐau ngực. Hụt hơiĐôi khi các khối u carcinoid phổi gây ra một tình trạng gọi là hội chứng carcinoid. Nguyên nhân là do các hormone từ các tế bào trong khối u tiết ra. Các triệu chứng có thể bao gồm đỏ bừng mặt và cổ, tiêu chảy, nhịp tim nhanh và tăng cân.XEM THÊM: Điều trị đích trong ung thư phổi 4. Chẩn đoán khối u carcinoid phổi Bác sĩ sẽ khai thác thông tin bằng những câu hỏi về bệnh sử (bao gồm cả tiền sử gia đình của bạn) và khám lâm sàng, nghe âm phổi.Các xét nghiệm dưới đây có thể hỗ trợ thiết lập chẩn đoán khối u carcinoid phổi:Chụp X-quang ngực có thể cho biết liệu có khối u nào trong phổi của bạn hay không. Một số có thể quá nhỏ hoặc ở những vị trí không thể nhìn thấy bằng tia X tiêu chuẩn.Chụp CT scan ngực sử dụng tia X và máy tính để cung cấp hình ảnh các mặt cắt ngang của phổi và cũng có thể cho biết liệu có khối u nào đã di căn đến các cơ quan khác ngoài phổi, chẳng hạn như gan.Xét nghiệm máu và nước tiểu sẽ tìm thấy các chất mà khối u carcinoid đôi khi tiết ra. Serotonin hoặc chromogranin-A trong máu có thể là dấu hiệu của một khối u carcinoid điển hình. Nồng độ 5-HIAA, một sản phẩm phụ của serotonin, có thể xuất hiện trong nước tiểu của người bệnh.Sinh thiết là một mẫu mô được lấy từ khối u và được kiểm tra dưới kính hiển vi. Nó có thể được thực hiện theo hai cách. Nếu thực hiện sinh thiết không phẫu thuật, bạn có thể sẽ được dùng thuốc an thần. Bác sĩ có thể đưa một ống soi phế quản, một loại camera mỏng, linh hoạt, vào phổi để quan sát mô. Nếu làm sinh thiết phẫu thuật, bạn sẽ được gây mê và cần ở lại bệnh viện, cũng sẽ mất nhiều thời gian hơn để phục hồi. Bác sĩ sẽ phải phẫu thuật với một đường cắt nhỏ ở ngực để lấy mẫu mô. Chụp CT scan ngực giúp bác sĩ chẩn đoán khối u carcinoid phổi chính xác 5. Các giai đoạn của khối u carcinoid phổi Giai đoạn ung thư được phân loại dựa trên kích thước của khối u và liệu nó có di căn đến các hạch bạch huyết lân cận hoặc các bộ phận khác của cơ thể hay không. Biết được giai đoạn của bệnh giúp người bệnh và bác sĩ cân nhắc đưa ra các lựa chọn điều trị phù hợp.Các giai đoạn từ 0, sớm nhất, đến IV, nặng nhất. Các bác sĩ đôi khi sử dụng các chữ cái cùng với số giai đoạn để chia nhỏ hơn nữa. 6. Điều trị khối u carcinoid phổi Bác sĩ sẽ là người tư vấn và giúp bạn hiểu những ưu và nhược điểm của tất cả các lựa chọn điều trị và những gì có thể là tốt nhất.Phẫu thuật thường là lựa chọn đầu tiên, tùy thuộc vào mức độ khỏe mạnh của người bệnh, vị trí của khối u trong phổi, chúng là điển hình hay không điển hình và chúng đang ở giai đoạn nào.Người bệnh cũng có thể được hóa trị hoặc xạ trị, đôi khi sau phẫu thuật. Nếu khối u không thể được loại bỏ hoàn toàn bằng phẫu thuật hoặc đã di căn ngoài phổi hoặc đã tái phát, bác sĩ có thể đề nghị liệu pháp điều trị trúng đích, một loại hóa trị liệu đặc biệt. FDA đã phê duyệt everolimus (Afinitor) cho phương pháp này vào năm 2016. Một số loại thuốc có thể giảm bớt triệu chứng do các hormone mà khối u tiết ra và có thể làm chậm sự phát triển của chúng.Thử nghiệm lâm sàng có thể là một lựa chọn nếu các phương pháp điều trị khác không phù hợp. Trong các thử nghiệm lâm sàng, các nhà nghiên cứu tính toán mức độ an toàn và hiệu quả của các phương pháp điều trị mới. Bác sĩ có thể giúp bệnh nhân tìm kiếm một thử nghiệm lâm sàng mà họ đủ điều kiện tham gia.com
vinmec
1,343
Thuốc Alpha Choay viêm họng: những điều nên biết trước khi dùng Alpha Choay viêm họng là thuốc được sử dụng rất phổ biến nhưng không phải ai cũng biết về thành phần, công dụng và cách dùng thuốc sao cho hiệu quả. Nếu không tìm hiểu kỹ để dùng đúng chỉ định, người bệnh có thể gặp phải những phản ứng phụ tiêu cực cho sức khỏe. Bài viết dưới đây sẽ cùng bạn tìm hiểu về các vấn đề liên quan đến sử dụng thuốc Alpha Choay. 1. Alpha choay viêm họng là thuốc gì, công dụng ra sao? 1.1. Alpha choay viêm họng là thuốc gì? Alpha Choay là thuốc chống viêm phù nề do hãng Sanofi sản xuất. Thành phần trong mỗi viên thuốc gồm: Chymotrypsin (alphachymotrypsin) và các loại tá dược như đường, tinh dầu bạc hà, tinh bột mì,...1.2. Đối tượng chỉ định và chống chỉ định đối với thuốc Alpha Choay- Chỉ định+ Hỗ trợ điều trị sau phẫu thuật, chấn thương hoặc bị sưng, viêm, phù nề vì bỏng. + Kháng khuẩn, chống viêm trong điều trị viêm họng. + Hỗ trợ cải thiện triệu chứng nhiễm trùng hoặc bệnh viêm xoang. + Làm loãng dịch tiết ở mũi, họng. - Chống chỉ định+ Mọi đối tượng bị mẫn cảm với thành phần của thuốc Alpha Choay. + Bị bệnh viêm phổi tắc nghẽn mạn, khí phế thủng, hội chứng thận hư. + Người đang có kế hoạch mang thai, đang mang thai hoặc cho con bú.1.3. Công dụng của thuốc Alpha choay Thuốc Alpha Choay trị viêm họng chứa thành phần chính là Alpha Chymotrypsin có thể hạn chế phân hủy tơ tuyết và tổn thương mô do viêm. Cũng chính hoạt chất này giúp thuốc phát huy công dụng chống phù nề và viêm nhiễm sau phẫu thuật hoặc chấn thương. Ngoài ra, các thành phần của thuốc còn có tác dụng kháng khuẩn, chống viêm ở bệnh viêm họng, làm loãng đờm và giảm đau họng. Ngoài ra, thuốc Alpha Choay cũng có tác dụng khắc phục phù nề, viêm mô trong các bệnh cảnh khác. Thuốc không có tác dụng giảm viêm ở khớp vì khả năng hấp thụ qua đường tiêu hóa kém.2. Cách dùng Alpha Choay viêm họng2.1. Liều dùng và cách dùng của thuốc Alpha Choay Dùng thuốc Alpha Choay viêm họng cần có sự chỉ định từ bác sĩ. Với công dụng chữa viêm họng, thuốc có thể dùng để ngậm dưới lưỡi hoặc nuốt trực tiếp. Liều dùng để chữa trị viêm họng của thuốc như sau:- Đường uống: 2 - 3 lần/ngày, 2 viên/lần, giãn cách tối thiểu giữa mỗi lần uống 4 giờ. - Đường ngậm: 4 - 6 viên/ngày, khi đưa thuốc vào miệng chỉ đặt dưới lưỡi để thuốc tự tan, tuyệt đối không bẻ hay nhai thuốc. Chỉ khi được dùng đúng liều lượng quy định thì thuốc Alpha Choay mới có tác dụng trị viêm họng. Do đó người bệnh không được tự ý dừng dùng hay tăng liều thuốc khi chưa được bác sĩ đồng ý.2.2. Thận trọng khi dùng thuốc Alpha Choay Các thành phần của thuốc Alpha Choay có thể tương tác với một số hoạt chất, loại thuốc khác và làm cho chúng thay đổi công dụng, tính chất, tăng nguy cơ gặp phải tác dụng phụ. Điển hình cho tương tác đó là:- Thuốc chống đông máu. - Acetylcysteine. - Dầu Jojoba. - Đồ uống có cồn.2.5. Một số lưu ý khi dùng thuốc Alpha Choay viêm họng
medlatec
589
Hà Nội: Bệnh thủy đậu vào mùa Cũng giống như dịch sởi và một số bệnh truyền nhiễm khác do virus, từ trước Tết Nguyên đán đến khoảng 10 ngày nay, bệnh thủy đậu đã xuất hiện và gia tăng mạnh tại Hà Nội. Đáng chú ý, “mùa dịch” năm nay, không chỉ trẻ em mà có rất nhiều người lớn cũng mắc bệnh này. Hàng chục bệnh nhân mỗi ngày Bác sĩ chuyên khoa I Hồ Thị Hoài Thu, khoa Khám bệnh – Bệnh viện Da liễu Hà Nội cho biết, dịch thủy đậu bắt đầu xuất hiện trên địa bàn Hà Nội từ trước Tết Nguyên đán đến nay, với rất nhiều bệnh nhân vào khám. “Bình quân mỗi ngày, riêng phòng khám của tôi tiếp nhận 1-3 bệnh nhân thủy đậu. Tính chung cả khoa Khám bệnh, ước chừng mỗi ngày tiếp nhận khoảng trên dưới 20 bệnh nhân thủy đậu vào khám, điều trị. Con số này tương đương với cao điểm của mùa dịch thủy đậu những năm trước và hiện số bệnh nhân mắc vẫn đang tiếp tục gia tăng nhưng chưa có dấu hiệu gì bất thường” – bác sĩ Hoài Thu cho biết. Theo bác sĩ Hồ Thị Hoài Thu, thủy đậu là một bệnh rất dễ lây, dễ bùng phát thành dịch. Cũng giống như sởi và một số bệnh do virus khác, thủy đậu thường bùng phát vào mùa đông xuân hàng năm, kéo dài cho tới hết mùa xuân. Đáng chú ý, trong số những bệnh nhân thủy đậu đến khám tại Bệnh viện Da liễu Hà Nội năm nay, không chỉ trẻ em mà còn có khá nhiều người lớn, ở nhiều độ tuổi khác nhau. Đa số người mắc chưa được tiêm vaccine phòng thủy đậu, tuy nhiên cũng có một số đã tiêm vaccine rồi vẫn mắc bệnh. Điều đáng mừng là tại Bệnh viện Da liễu Hà Nội năm nay chưa ghi nhận bệnh nhân bị thủy đậu biến chứng nặng mà chủ yếu là những trường hợp nhẹ, được chỉ định điều trị ngoại trú. Tương tự, tại Bệnh viện Nhi Trung ương, khoa Nhi – Bệnh viện Bạch Mai hay Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới Trung ương…, hiện tiếp nhận rải rác mỗi ngày khoảng chục bệnh nhân bị thủy đậu vào khám. PGS. TS Nguyễn Tiến Dũng, Trưởng khoa Nhi – Bệnh viện Bạch Mai cho biết, từ đầu tuần đến nay tại khoa đón tiếp khoảng 10 bệnh nhân bị thủy đậu vào khám nhưng tất cả đều được chỉ định điều trị ngoại trú. Đa số trẻ vào khám với triệu chứng sốt và xuất hiện nhiều nốt ban ở vùng đầu và mặt. Theo TS. Nguyễn Tiến Dũng, với thủy đậu sau khi khởi bệnh 2-3 ngày mới xuất hiện dấu hiệu đặc trưng là các nốt mụn nước (còn gọi là mụn bóng nước), còn lúc đầu chỉ là các vết đỏ như nốt xuất huyết trên da nên rất nhiều người nhầm lẫn bệnh thủy đậu với sốt phát ban hay tay chân miệng. Tránh sai lầm trong điều trị Nhiều người quan niệm khi bị thủy đậu phải kiêng nước, kiêng gió thật kỹ nên khi bị thủy đậu thường kiêng không tắm rửa, vệ sinh cơ thể, thậm chí không dám ra khỏi nhà vì tránh gió. Đây là một quan niệm sai lầm. Bác sĩ Hồ Thị Hoài Thu cho biết, với bệnh thủy đậu, người bệnh vẫn cần tắm rửa, vệ sinh hàng ngày nhưng cần phải đun nước ấm, tốt nhất tắm bằng nước lá chè xanh đun sôi, giữ ấm cơ thể, chú ý súc miệng nước muối thường xuyên và ăn uống nhiều chất để tăng cường đề kháng. Thực tế có những bệnh nhân khi mắc thủy đậu, vì kiêng nước quá kỹ, không dám tắm rửa mấy ngày liền dẫn đến nhiễm trùng ở các vết mụn nước (do ngứa, gãi nhiều dẫn đến xước, các mụn nước bong vẩy sớm). Trường hợp bị nhiễm trùng nặng, bội nhiễm, virus tấn công vào bên trong cơ thể qua chỗ da xước, gây biến chứng nguy hiểm, thậm chí có thể tử vong. PGS. TS Nguyễn Tiến Dũng cho biết, thủy đậu là bệnh do virus Varicella zoster gây nên. Bệnh lây qua đường hô hấp khi người lành hít phải những giọt li ti trong không khí thải ra từ mũi, họng người bệnh khi ho, hắt hơi hoặc lây qua sự tiếp xúc với mụn nước của người bệnh. Bệnh thậm chí có thể lây khi trẻ tiếp xúc với dụng cụ học tập, quần áo, đồ chơi… có chứa siêu vi trùng gây bệnh. Các bác sĩ cũng cảnh báo, bệnh thủy đậu đặc biệt nguy hiểm với phụ nữ có thai. Trong nửa đầu của thai kỳ nếu mắc thủy đậu thì thai nhi có thể bị dị dạng. Nếu trước sinh một tuần, người mẹ bị thủy đậu, trẻ sinh ra có nguy cơ tử vong. Để phòng thủy đậu, biện pháp tốt nhất là tiêm phòng vaccine. Đáng tiếc là do vaccine thủy đậu không nằm trong chương trình tiêm chủng mở rộng, phải tiêm dịch vụ nên hiện khá nhiều người chủ quan không cho con tiêm vaccine này. Bệnh nhân mắc thủy đậu thường bắt đầu bằng triệu chứng sốt cao, trên da nổi những vết dát đỏ, sau 1-2 ngày thì nổi các mụn bóng nước ngoài da. Mụn bóng nước lúc đầu chứa một chất dịch trong, khoảng 1 ngày sau trở nên đục như mủ rồi 2-3 ngày kế tiếp thì vỡ ra, các mụn sẽ đóng vẩy. Đây là một bệnh tương đối lành tính, ít biến chứng nguy hiểm. Nếu điều trị đúng chỉ định và vệ sinh sạch sẽ, không bị biến chứng thì bệnh thủy đậu sẽ khỏi sau 5-7 ngày.
medlatec
977
Công dụng thuốc Aurotaz P Aurotaz P thuộc nhóm thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus, kháng nấm được bào chế ở dạng bột pha tiêm. Thành phần của thuốc bao gồm Piperacillin và Tazobactam, được chỉ định điều trị nhiễm trùng toàn thân hoặc cụ bộ. Trong quá trình điều trị với Aurotaz P, người bệnh có thể gặp một số tác dụng phụ không mong muốn, do đó cần tìm hiểu kỹ lưỡng thông tin về thuốc trước khi sử dụng. 1. Cơ chế tác dụng của thuốc Aurotaz P Thuốc Aurotaz P có các liều lượng như Aurotaz P 2.25 và Aurotaz P 4.5. Thành phần của thuốc Aurotaz P là Piperacillin thuộc kháng sinh họ Penicillin bán tổng hợp, có phổ rộng đối với nhiều loại vi khuẩn kỵ khí gram dương và gram âm. Chúng hoạt động bằng các ức chế sự tổng hợp thành và vách tế bào.Còn Tazobactam là Triazolyl methyl penicillanic acid sulfone ức chế mạnh đối với beta lactamase, đặc biệt là các men qua trung gian plasmid - nguyên nhân gây kháng kháng sinh. 2. Chỉ định và chống chỉ định sử dụng thuốc Aurotaz P Thuốc Aurotaz P được chỉ định trong trường hợp nhiễm trùng toàn thân hoặc cục bộ có thể được xác định bằng cách nghi ngờ các vi trùng nhạy cảm, nhiễm trùng đường hô hấp dưới, nhiễm trùng hệ tiết niệu có biến chứng, nhiễm trùng ổ bụng, nhiễm trùng da và mô mềm, nhiễm trùng huyết, nhiễm trùng sản phụ khoa, nhiễm trùng đa khuẩn.Tuy nhiên, Aurotaz P chống chỉ định với các trường hợp mẫn cảm với thành phần của thuốc. 3. Liều lượng và cách thức sử dụng thuốc Aurotaz P Thuốc Aurotaz P sử dụng cho người lớn và trẻ em trên 12 tuổi với liều lượng là 4 gam Piperacillin/0.5 gam Tazobactam tiêm tĩnh mạch mỗi 8 giờ. Tổng liều hàng ngày của thuốc có thể giao động từ 2.25 đến 4.5 gam mỗi 6 đến 8 tiếng.Với trẻ dưới 12 tuổi thì hiện vẫn chưa có đầy đủ thông tin chính thống cho việc sử dụng ở đối tượng này.Những người suy thận nên sử dụng thuốc Aurotaz P dựa vào sự điều chỉnh độ thanh thải của creatinin: Nếu thanh thải creatinin từ 20 đến 80ml/phút thì áp dụng liều Aurotaz P là 12g/1.5g/ ngày và được chi thành 4g/500mg cho mỗi lần với khoảng cách là 8 giờ. Nếu thanh thải creatinin dưới 20ml/phút thì áp dụng liều Aurotaz P là 8g/1g/ ngày và được chi thành 4g/500mg cho mỗi lần với khoảng cách là 12 giờ.Bệnh nhân chạy thận nhân tạo, có tổng liều tối đa là 8g/1g. Do một chu kỳ chạy thận có thể lấy đi thêm 30 đến 50% lượng Piperacillin thì sau mỗi chu kỳ chạy thận chích thêm 2 gam/250mg.Thời gian điều trị cho trường hợp nhiễm trùng cấp thường phải được thực hiện liên tục ít nhất 48 giờ sau khi hết sốt hoặc cải thiện được triệu chứng lâm sàng.Cần lưu ý: Liều điều trị Aurotaz P khuyến cáo trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vì vậy, trước khi sử dụng thuốc Aurotaz P, người bệnh cần tuân theo chỉ định của bác sĩ. 4. Tác dụng phụ khi sử dụng thuốc Aurotaz P Thuốc Aurotaz P có thể gây ra một số tác dụng phụ không mong muốn trong quá trình điều trị. Tuy nhiên, với mỗi trường hợp tác dụng phụ của thuốc Aurotaz P có thể xảy ra ở mức độ khác nhau từ nhẹ đến nặng.Tác dụng phụ của thuốc Aurotaz P được báo cáo có thể xảy ra liên quan đến điều trị là viêm tĩnh mạch và viêm tĩnh mạch huyết khối. Các phản ứng phụ toàn thân trên lâm sàng hay gặp có thể đều liên quan đến thành phần của thuốc Aurotaz P với những dấu hiệu như ngứa, mề đay, sốt, buồn nôn, nôn, nấm miệng, viêm tĩnh mạch, viêm tĩnh mạch huyết khối sau tiêm tĩnh mạch, đau và viêm tại vị trí tiêm,... Một số trường hợp có thể xảy ra tác dụng phụ nghiêm trọng hơn bao gồm: Phản ứng dị ứng, phát ban, hồng ban, táo bón, viêm miệng, ảo giác, hạ huyết áp, cơn đỏ bừng mặt, phù, tăng bạch cầu ái toan/ tiểu cầu hoặc giảm tiểu cầu, hạ kali huyết, tăng thoáng qua mẹ gan, tăng thông số chức năng thận.Một số lưu ý trong quá trình sử dụng thuốc Aurotaz P:Đối với phụ nữ đang mang thai và nuôi con bú nên thận trọng khi sử dụng thuốc Aurotaz P. Người bệnh cần được tư vấn sử dụng thuốc Aurotaz P từ bác sĩ, đồng thời phân tích kỹ lưỡng lợi ích và rủi ro trước khi sử dụng thuốc.Thuốc Aurotaz P có thể thay đổi khả năng hoạt động cũng như gia tăng ảnh hưởng tác dụng phụ. Vì vậy, để tránh tình trạng tương tác thuốc Aurotaz P người bệnh nên cung cấp cho bác sĩ danh sách thuốc sử dụng trước đó, bao gồm thuốc kê đơn và không kê đơn, thảo dược,...Người bệnh cần báo với bác sĩ các biểu hiện dị ứng với thuốc Aurotaz P để có thể điều trị kịp thời.Thuốc Aurotaz P không nên sử dụng cho những người có tiền sử dị ứng với Penicillin, Cephalosporin hoặc các dị nguyên. Nếu có phản ứng cần ngừng ngay thuốc.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Aurotaz P, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Lưu ý, Aurotaz P là thuốc kê đơn nên người bệnh tuyệt đối không được tự ý mua thuốc điều trị tại nhà vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn.
vinmec
977
Triệu chứng viêm tuyến nước bọt Nhận biết các triệu chứng viêm tuyến nước bọt là rất cần thiết vì đây là bệnh lý phổ biến, có thể bùng phát thành dịch và gây ra biến chứng cho nhiều cơ quan trong cơ thể. Vì thế phát hiện sớm và điều trị kịp thời sẽ góp phần ngăn chặn những hậu quả nguy hiểm, nâng cao chất lượng cuộc sống cả cá nhân và cộng đồng. Sau đây là một số triệu chứng viêm tuyến nước bọt thường gặp. Khi có các dấu hiệu và triệu chứng nghi ngờ, tốt nhất nên tới bệnh viện để kiểm tra và thực hiện các xét nghiệm chẩn đoán, điều trị theo chỉ định của bác sĩ. Các triệu chứng viêm tuyến nước bọt cũng có thể gặp ở nhiều bệnh lý khác. Do đó người bệnh tuyệt đối không được chủ quan. Các triệu chứng này bao gồm: Khi có các triệu chứng viêm tuyến nước bọt, tốt nhất nên tới bệnh viện để kiểm tra và thực hiện các xét nghiệm chẩn đoán, điều trị theo chỉ định của bác sĩ. Tới bệnh viện ngay lập tức nếu bị viêm tuyến nước bọt và bị sốt cao kèm theo khó thở, khó nuốt hoặc các triệu chứng ngày càng trở nên xấu hơn. Những triệu chứng này có thể cần được điều trị khẩn cấp. Sử dụng thuốc kháng sinh nếu người bệnh bị sốt hoặc có mủ hoặc nếu nguyên nhân gây bệnh là do vi khuẩn. Với bệnh viêm tuyến nước bọt, trong một số trường hợp không cần phải điều trị. Bác sĩ có thể chỉ định: Một số biện pháp tự chăm sóc để phục hồi tại nhà bao gồm: Để nhanh chóng phục hồi, người bệnh có thể áp dụng một số biện pháp tự chăm sóc tại nhà như súc miệng bằng nước muối ấm.
thucuc
319
Triệu chứng COVID-19 chủng mới và cách phòng ngừa Dịch COVID-19 ngày càng diễn biến phức tạp và xuất hiện nhiều biến thể nguy hiểm. Vậy, triệu chứng COVID-19 chủng mới là gì? Thông qua bài viết dưới đây, chúng tôi sẽ giúp bạn tìm hiểu về các dấu hiệu điển hình của biến thể mới, từ đó đưa ra các biện pháp phòng ngừa nhằm đảm bảo an toàn cho bản thân trước nguy cơ dịch bệnh. 1. Tìm hiểu về các chủng COVID-19 mới Cho đến nay, Tổ chức Y tế thế giới đã ghi nhận 4 biến chủng của virus SARS-Co V-2 với tên gọi lần lượt là: Alpha: Là biến thể được phát hiện lần đầu tiên ở Anh vào tháng 9/2020. Không chỉ có tốc độ lây lan nhanh, chúng còn khiến các triệu chứng lâm sàng của bệnh trở nên nghiêm trọng. Beta là chủng có nguồn gốc từ Nam Phi (10/2020). Biến thể này đã được tìm thấy ở trên 80 quốc gia, chúng chủ yếu gây ảnh hưởng đến người trẻ tuổi nhờ gen đột biến E484K. Gamma là chủng được tìm thấy ở Brazil vào tháng 11/2020. Do có sức đề kháng cao với vắc xin, biến thể này đã tạo nên đợt dịch bệnh thứ 2. Delta hay còn gọi là B.1.617.2 xuất hiện lần đầu tại Ấn Độ. Trong bốn biến thể đó, Delta được đánh giá là chủng đáng lo ngại nhất hiện nay. Dựa vào cơ chế đột biến trên Protein nên chúng có khả năng lây nhiễm nhanh hơn so với các chủng khác. Ngoài ra, còn có thêm một biến thể phụ của chủng Delta đó là Delta Plus hay B.1.617.2.1. Biến thể này có khả năng tấn công mạnh mẽ vào tế bào phổi, đồng thời chúng còn có thể lẩn trốn được tác dụng của vắc xin. Mức độ lây lan của chủng COVID-19 mới Vậy, mức độ lây lan của chủng COVID-19 mới như thế nào? Dưới đây là một vài thông tin về sự lây nhiễm của các biến chủng: Viện trưởng Viện Pasteur TP. Hồ Chí Minh, GS. TS Phan Trọng Lân cho rằng, so với các chủng cũ thì khả năng lây lan của biến thể Alpha cao hơn khoảng 70%. Đặc biệt, đối với thể Delta thì tốc độ lây lan của chúng lại cao hơn nhiều so với thể Alpha, từ 40 - 60%. Với tốc độ lây lan cực nhanh, biến thể Delta đã có mặt trên 80 quốc gia và vùng lãnh thổ. Theo các chuyên gia dịch tễ thì tốc độ lây lan của chúng sẽ còn vượt mức dự đoán. Bởi vì, chủng Delta có tỷ trọng nhẹ, có thể bay lơ lửng và di chuyển lâu hơn trong không khí. Mặc dù không tiếp xúc trực tiếp, chỉ đứng gần với người bệnh thì bạn cũng có nguy cơ nhiễm virus SARS-Co V-2. 2. Triệu chứng COVID-19 chủng mới Hiện nay, các chuyên gia vẫn đang tìm hiểu về triệu chứng COVID-19 chủng mới. So với các chủng cũ thì biến thể Delta không gây ra triệu chứng bất thường nào khác. Do đó, khi bị nhiễm người bệnh sẽ có các biểu hiện giống với dấu hiệu của người mắc virus SARS-Co V-2 ban đầu, cụ thể là: Đau đầu: Người bệnh thường có triệu chứng đau đầu, đau nửa đầu. Cơn đau xuất hiện từ mức độ vừa phải cho đến nặng và kéo dài hơn 3 ngày. Trong trường hợp này, nếu sử dụng các loại thuốc giảm đau thông thường sẽ ít có tác dụng hoặc đỡ đau nhưng không hết hoàn toàn. Đau họng là một trong những triệu chứng COVID-19 chủng mới giống với chủng cũ. Sổ mũi, chảy nhiều nước mũi là dấu hiệu của bệnh cảm cúm thông thường. Tuy nhiên, bạn không nên chủ quan vì đây có thể là triệu chứng cảnh báo biến thể Delta. Sốt là biểu hiện của cơ thể khi có sự xâm nhập của virus lạ. Thân nhiệt của người bệnh luôn tăng vượt mức 38o C, nhất là vào cuối buổi chiều hoặc đầu buổi tối. Ho là triệu chứng xuất hiện sớm và phổ biến khi bị nhiễm biến chủng mới. Các ống phế quản bị viêm sẽ tạo ra chất nhầy, lúc này người bệnh sẽ có phản ứng ho để tống chất đờm ra ngoài cổ họng. Đặc biệt, triệu chứng này sẽ không được chữa trị dứt điểm bằng các loại thuốc trị ho bình thường. Nếu cơ thể xuất hiện các dấu hiệu này cùng một lúc thì có thể bạn đã nhiễm virus SARS-Co V-2. 3. Cách phòng ngừa chủng COVID-19 mới Các triệu chứng COVID-19 chủng mới rất dễ bị nhầm lẫn với bệnh cảm cúm thông thường. Do đó, bạn tuyệt đối không chủ quan, nên áp dụng các biện pháp phòng ngừa dưới đây để bảo vệ sức khỏe của mình: Uống nhiều nước, sắp xếp thời gian nghỉ ngơi kết hợp với tập thể dục hợp lý. Bổ sung các loại rau, củ và trái cây giàu vitamin C như: cam, chanh, ổi, súp lơ,… vào bữa ăn hàng ngày để nâng cao sức đề kháng. Thực hiện tốt thông điệp 5K: Khẩu trang - Khử khuẩn - Khoảng cách - Không tụ tập - Khai báo y tế. Vệ sinh nhà cửa hàng ngày, lau chùi các bề mặt thường xuyên chạm tay bằng các loại dung dịch khử khuẩn như: cồn, xà phòng,… Mong rằng các thông tin về triệu chứng COVID-19 chủng mới ở bài viết sẽ giúp bạn nhận biết sớm được biến thể gây bệnh nguy hiểm. Để ngăn ngừa dịch COVID-19 lây lan, bạn nên tuân thủ các biện pháp trong thông điệp 5K. Đồng thời, thiết lập cho mình các thói quen lành mạnh, ăn nhiều thực phẩm giàu vitamin C để tăng cường sức đề kháng. Ngoài ra, biện pháp thực hiện tiêm vắc xin khi có điều kiện sẽ bảo vệ bạn trước virus SARS-Co V-2.
medlatec
986
Những kiến thức cơ bản về xét nghiệm tầm soát ung thư Số ca mắc ung thư ở nước ta đang có dấu hiệu tăng nhanh trong những năm gần đây. Đáng lo ngại hơn khi phần lớn các ca bệnh đều được phát hiện ở giai đoạn muộn khiến cho việc điều trị gặp nhiều khó khăn và tỷ lệ tử vong tăng cao. Do đó, xét nghiệm tầm soát ung thư để nhận biết bệnh ở giai đoạn sớm là vô cùng cần thiết. 1. Những điều cần biết về xét nghiệm tầm soát ung thư 1.1. Ý nghĩa của việc tầm soát ung thư Hầu hết, những căn bệnh ung thư đều không có triệu chứng rõ ràng, nhất là ở giai đoạn đầu của bệnh. Nhiều triệu chứng dễ gây nhầm lẫn với một số bệnh lý thông thường. Điều này kết hợp với tâm lý chủ quan của nhiều người sẽ dẫn đến tình trạng ủ bệnh lâu ngày, đến khi bệnh trở nên nghiêm trọng mới đi khám. Lúc này, cơ hội điều trị khỏi bệnh rất thấp, đồng thời tăng tỷ lệ biến chứng tử vong. Ngược lại, việc thực hiện xét nghiệm tầm soát ung thư sớm có thể đạt được những ý nghĩa như sau: - Đánh giá về tình trạng sức khỏe của người bệnh. - Từ những chỉ số kết quả, các bác sĩ còn có thể phát hiện được nguy cơ bị bệnh và từ đó đưa ra những khuyến cáo giúp bệnh nhân có thể kịp thời thay đổi lối sống sinh hoạt, chẳng hạn nhưng chế độ ăn lành mạnh hay thói quen tập thể dục mỗi ngày,… Sự thay đổi này có thể giúp họ nâng cao sức khỏe, đẩy lùi nguy cơ bệnh tật. - Phát hiện mầm mống, tế bào ung thư hay cả những khối u ung thư ngay cả khi kích thước của nó rất nhỏ và chưa gây ra những biểu hiện bất thường ra bên ngoài cơ thể. Khi phát hiện sớm, việc điều trị bệnh sẽ dễ dàng hơn nhiều và kết quả điều trị cũng rất tích cực, đặc biệt còn giúp tiết kiệm chi phí và thời gian chữa bệnh. 1.2. Một số phương pháp tầm soát ung thư thường được áp dụng - Phương pháp xét nghiệm máu tìm ra các dấu ấn khối u ung thư: Tuy nhiên, nếu chỉ bằng xét nghiệm máu thì chưa thể đưa ra chẩn đoán bệnh chính xác nhất. Các bác sĩ sẽ dựa vào triệu chứng lâm sàng, chỉ số xét nghiệm máu và một số xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh khác chẳng hạn như xét nghiệm nước tiểu, nội soi, chụp X-quang, chụp cộng hưởng từ,… mới có thể đưa ra được kết luận cuối cùng. - Sinh thiết: Với phương pháp này, các bác sĩ sẽ lấy mẫu mô và tế bào để thực hiện phân tích, tìm kiếm tế bào ung thư và đồng thời đánh giá được mức độ, giai đoạn bệnh. Sinh thiết có thể được thực hiện riêng biệt hoặc có thể thực hiện trong quá trình phẫu thuật và nội soi. Kết quả sinh thiết có ý nghĩa rất lớn trong việc chẩn đoán bệnh nhân có mắc ung thư hay không. 2. Một số xét nghiệm tầm soát ung thư đối với từng loại bệnh cụ thể Đối với từng loại ung thư, các bác sĩ có thể lựa chọn phương pháp xét nghiệm tầm soát ung thư khác nhau, dưới đây là một số ví dụ cụ thể: Ung thư vú Đây được coi là bệnh ung thư rất thường gặp ở nữ giới. Tuy nhiên, ung thư vú cũng nằm trong nhóm các bệnh ung thư có khả năng chữa khỏi rất cao nếu được phát hiện và điều trị kịp thời. Các phương pháp tầm soát ung thư vú bao gồm: + Khám lâm sàng tuyến vú để phát hiện sớm các khối u ở vú, bao gồm cả phần đuôi tuyến vú gần nách. + Chụp nhũ ảnh: Bằng phương pháp này, các bác sĩ có thể phát hiện được những điểm vôi hóa nhỏ nhất tại vú và tầm soát ung thư vú rất hiệu quả. Theo các chuyên gia, nữ giới ở độ tuổi từ 40 trở lên, hãy chụp nhũ ảnh 1 đến 2 năm/ lần. + Siêu âm tuyến vú: Trong quá trình siêu âm, các bác sĩ sẽ có thể nhận biết được tổn thương dạng nang vú, rất hữu ích với các trường hợp có cấu trúc mô vú đặc. Hơn nữa, đối với phương pháp này, bệnh nhân có thể hạn chế được nguy cơ nhiễm tia X, phù hợp với bệnh nhân đang mang thai và người trẻ tuổi. Ung thư đại trực tràng: Một số phương pháp giúp nhận biết sớm ung thư đại tràng có thể kể đến như sau: + Nội soi đại tràng sigma, chụp đại tràng cản quang kép, chụp CT đại tràng,… + Xét nghiệm máu tiềm ẩn trong phân hay thực hiện xét nghiệm hóa miễn dịch phân, xét nghiệm DNA trong phân,… Ung thư cổ tử cung Để nhận biết sớm bệnh ung thư cổ tử cung, các bác sĩ có thể chỉ định bệnh nhân thực hiện một số xét nghiệm sau: + Xét nghiệm Thinprep Pap để phát hiện tế bào bất thường. + Nội soi tử cung. + Sinh thiết. Ung thư phổi Đây là một trong những bệnh ung thư phổ biến ở cả nam giới và nữ giới. Đáng lo ngại hơn khi ung thư phổi có diễn biến nhanh và dễ gây tử vong. Do đó việc xét nghiệm tầm soát ung thư lại càng trở nên cần thiết hơn. Phương pháp sàng lọc ung thư phổi phổ biến nhất hiện nay là chụp X-quang phổi, đặc biệt cần thiết với những người từ 55 tuổi trở lên, hay những người có yếu tố nguy cơ, chẳng hạn như người nghiện thuốc lá, người sống trong môi trường nhiều khói bụi, hóa chất độc hại,… Bên cạnh đó, bệnh nhân còn có thể được chỉ định chụp cắt lớp vi tính tia xạ thấp để hỗ trợ công tác chẩn đoán bệnh. Ung thư tuyến tiền liệt Nếu phát hiện sớm, bệnh nhân ung thư tuyến tiền liệt sẽ có cơ hội chữa khỏi bệnh rất cao. Hiện nay, phương pháp chẩn đoán bệnh thường là kiểm tra tuyến tiền liệt bằng tay, siêu âm qua trực tràng và có thể áp dụng chụp cộng hưởng từ để hiểu rõ về hình ảnh và tính chất của khối u. Được thăm khám bởi các chuyên gia, bác sĩ có trình độ chuyên môn cao. Các trang thiết bị khám chữa bệnh được nhập khẩu từ các quốc gia phát triển bao gồm Mỹ, Nhật, Bỉ,… đảm bảo kết quả chính xác và nhanh chóng.
medlatec
1,127
Viêm cơ dính khớp là gì? Viêm cơ dính khớp là một bệnh lý xảy ra ở cả cơ, xương và khớp dọc theo xương cột sống từ cổ gáy tới vùng hông. Nếu không kịp thời chữa trị, bệnh có thể gây tê liệt nửa thân trên. Vậy thì viêm cơ dính khớp là gì và làm thế nào để phòng tránh bệnh? Viêm cơ dính khớp là gì? Viêm cơ dính khớp là tình trạng các khớp xương ở những vùng có nhiều khớp xương gần nhau như xương cột sống bị dính lại với nhau. Đồng thời các cơ, mô mềm lân cận bị viêm đau gây khó chịu cho người bệnh. Viêm cơ dính khớp ảnh hưởng nhiều tới sinh hoạt của người bệnh Các triệu chứng điển hình của bệnh viêm cơ là: – Đau nhức cơ khớp các ở sống lưng (vùng cổ, ngang ngực, thắt lưng). – Tê bì lưng, đau nhức cả sang cánh tay và hông. – Khớp xương bị dính, cứng, khó cử động: xoay trái phải, gập người và đứng thẳng lên sau đó. Dần dần người bệnh bị gù về phía trước do biến dạng cột sống. – Khi bệnh nặng, có thể bị liệt xương cột sống, không thể sinh hoạt bình thường. Các biện pháp phòng tránh viêm cơ dính khớp Do tính chất của bệnh, việc phòng tránh từ khi bệnh chưa xuất hiện là cần thiết Chế độ dinh dưỡng Dinh dưỡng ảnh hưởng tới sức đề kháng, chất dinh dưỡng trong xương và cơ cũng như độ bền dẻo của hệ cơ xương khớp. Vì thế nên có một chế độ dinh dưỡng đầy đủ chất, nhiều canxi (thịt, cá, trứng, sữa), giàu vitamin (rau xanh, hoa quả), nhiều khoáng chất và chất xơ. Chế độ dinh dưỡng dành cho người bị viêm cơ dính khớp Đặc biệt cần ăn các thực phẩm chứa nhiều canxi để hạn chế tình trạng dính khớp. Chế độ vận động Chức năng chính của hệ cơ xương khớp là vận động. Nếu hoạt động quá nhiều chúng sẽ sớm bị chấn thương, lão hóa, thoái hóa sớm và dễ bị viêm cơ, viêm khớp… Nếu không được thường xuyên vận động thì các tế bào sẽ trở nên trì trệ và thực hiện chức năng kém. Do đó, cần có một chế độ tập luyện hàng ngày phù hợp, ít nhất 30 phút mỗi ngày giúp cho cơ xương: – Yoga: phù hợp với người trẻ, không chỉ tăng cường sức khỏe mà còn tiêu hao mỡ và giúp đẹp dáng. – Dưỡng sinh: người lớn tuổi tập dưỡng sinh giúp cơ xương chậm lão hóa, đẩy lùi dính khớp. – Chạy bộ, bơi lội, chơi thể thao: Tập luyện ngay từ khi còn trẻ với mức độ vừa phải sẽ giúp đẩy lùi nhiều nguy cơ bệnh tật. – Vật lí trị liệu, phục hồi chức năng: Những người có tình trạng bệnh lý về xương khớp thì dễ bị mắc viêm cơ dính khớp. Các bài tập dưới sự hướng dẫn của bác sĩ sẽ giúp tăng hiệu quả điều trị. Vật lí trị liệu tốt cho hệ cơ xương khớp – Đi lại, hoạt động cơ thể: Đối với người phải ngồi nhiều, nằm nhiều thì nên đi lại một chút trong quá trình làm việc để cơ và khớp thoải mái. Thói quen sinh hoạt Lối sống có ảnh hưởng nhiều tới thể trạng và khả năng mắc bệnh của mỗi người. Một lối sống lành mạnh giúp ngăn ngừa rất nhiều dấu hiệu xấu, trong đó có viêm cơ dính khớp. – Làm việc đúng tư thế, ngủ nghỉ trong tư thế thoải mái và phù hợp với hình dáng xương sống. – Ăn uống ngủ nghỉ đúng giờ, không sử dụng các chất kích thích, rượu bia, hút thuốc lá.  Dùng thuốc Hiện nay có nhiều các thuốc bổ trợ sức khỏe, nâng sức đề kháng, chống lại các bệnh về cơ xương khớp. Tham khảo ý kiến của bác sĩ để lựa chọn loại thuốc phù hợp. Đi khám định kỳ để đảm bảo sức khỏe và phòng tránh viêm cơ dính khớp Đi khám sức khỏe định kỳ để sớm phát hiện các tình trạng bệnh lý cơ xương khớp.
thucuc
722
Cách chữa khàn tiếng cho trẻ sơ sinh Khàn tiếng là hiện tượng thường gặp ở trẻ sơ sinh, thường được phát hiện khi trẻ khóc với dấu hiệu điển hình là giọng bé yếu, hơi khàn hoặc khác biệt so với mọi ngày. Việc tham khảo cách chữa khàn tiếng cho trẻ sơ sinh là điều cần thiết, giúp cha mẹ khắc phục tình trạng này hiệu quả trong thời gian ngắn. 1. Tại sao trẻ sơ sinh lại bị khàn tiếng? Theo các chuyên gia, nguyên nhân phổ biến của tình trạng trẻ sơ sinh bị khàn tiếng là cảm lạnh đi kèm với các cơn ho. Ngoài ra, một số nguyên nhân khác của tình trạng này gồm có:Trẻ bị nhiễm trùng đường hô hấp trên: Khi trẻ mắc một số bệnh nhiễm trùng do virus và vi khuẩn có thể dẫn đến viêm thanh quản, dẫn đến tình trạng khàn tiếng. Do tình trạng bệnh có thể diễn biến từ nhẹ đến nặng, bởi thế trẻ cần được theo dõi sát sao cũng như nhập viện để điều trị nội trú tùy theo mức độ nghiêm trọng.Trẻ khóc quá nhiều: Trẻ sơ sinh có thể khóc nhiều vì một lý do nào đó, từ đây khi dây thanh quản chịu quá nhiều áp lực sẽ dẫn đến khàn tiếng.Nốt sần: Trong trường hợp dây thanh âm hoạt động quá nhiều sẽ thường dẫn đến các nốt sần và sưng ở mép. Mặc dù, vấn đề này không quá nghiêm trọng nhưng có thể là nguyên nhân khiến trẻ sơ sinh bị khàn tiếng mạn tính.Trào ngược dạ dày thực quản: Nhiều người thường nghĩ rằng vấn đề này chỉ xảy ra ở người lớn nhưng thực chất bệnh hoàn toàn có thể xuất hiện ở trẻ sơ sinh do hệ thống tiêu hóa vẫn chưa đạt đến mức phát triển hoàn toàn. Khi trào ngược xuất hiện thường xuyên, kéo dài, axit liên tục tiếp xúc với cổ họng có thể tương tác với dây thanh quản khiến bé sơ sinh bị khàn tiếng.Bé bị kích thích: Trong trường hợp trẻ hít phải khói bụi từ ô nhiễm không khí trong nhà, ngoài môi trường, khói thuốc lá từ những người xung quanh,... cũng có thể gây kích ứng dây thanh quản non nớt và dẫn đến khàn tiếng. 2. Khi nào cần trị khàn tiếng cho bé sơ sinh? Trong trường hợp trẻ sơ sinh bị khàn tiếng đi kèm với các vấn đề sau, bạn hãy đưa trẻ đến bệnh viện để được các bác sĩ chuyên khoa thăm khám và có giải pháp điều trị cho bé:Trẻ khàn tiếng kèm đau họng trong thời gian dài.Trẻ ho liên tục, không thấy có dấu hiệu thuyên giảm.Bé thở bất thường, có thể tạo ra âm thanh khò khè khi thở.Trẻ có dấu hiệu chán ăn hoặc bỏ ăn, quấy khóc khi ăn.Bác sĩ sẽ kiểm tra cổ họng bé để chẩn đoán nguyên nhân cơ bản của khàn tiếng và đưa ra phương án điều trị phù hợp. 3. Cách chữa khàn tiếng cho trẻ sơ sinh? Việc áp dụng cách trị khàn tiếng ở trẻ em ra sao tùy thuộc vào nguyên nhân, thời gian khàn tiếng, tuổi và tiền sử bệnh lý của bé. Một số phương pháp thường được áp dụng phổ biến trong trường hợp này gồm có:3.1. Điều trị dứt điểm các bệnh liên quan đến tai, mũi, họng ở trẻ. Trong trường hợp trẻ quấy khóc kéo dài dẫn đến khàn tiếng, rất có thể nguyên nhân do trẻ mắc các bệnh liên quan đến tai, mũi, họng. Lúc này, cha mẹ cần đưa trẻ đi khám để kiểm tra và điều trị càng sớm càng tốt.3.2. Không để trẻ sơ sinh khóc nhiều. Việc trẻ sơ sinh khóc nhiều, đặc biệt là gào khóc và khóc thét lên là nguyên nhân dẫn đến khàn tiếng do dây thanh quản của trẻ bị tổn thương. Bởi vậy, bố mẹ hãy dỗ dành trẻ bằng cách ôm trẻ vào lòng hoặc làm bất cứ điều gì để đánh lạc hướng để bé không khóc quá nhiều.3.3. Không cho trẻ sơ sinh ăn quá no mỗi bữa. Với trẻ sơ sinh, hệ tiêu hóa của trẻ vẫn còn yếu, hoạt động chậm nên bố mẹ cần chú ý đến liều ăn của trẻ mỗi bữa để tránh bị quá tải. Việc ép trẻ phải ăn nhiều, ăn no sẽ gây ra tình trạng trào ngược dạ dày, vô tình làm ảnh hưởng đến hệ hô hấp của bé. Cha mẹ nên chia nhỏ bữa ăn cho bé thành nhiều bữa trong ngày, sao cho hệ tiêu hóa của trẻ hoạt động hiệu quả nhất.3.4. Vệ sinh khoang miệng cho bé cẩn thận khi bị khàn tiếng. Khi trẻ sơ sinh bị khàn giọng, lúc này niêm mạc thanh quản của trẻ rất dễ bị tổn thương. Đây là cơ hội để các loại vi khuẩn gây bệnh tấn công và gây nên các bệnh về đường hầu họng. Vì vậy, cha mẹ cần chú ý hơn đến việc vệ sinh sạch sẽ vùng khoang miệng cho bé mỗi ngày bằng cách sử dụng nước muối sinh lý 0.9% để rơ lưỡi và khoang miệng sau mỗi bữa ăn.3.5. Bổ sung đủ nước cho cơ thể bé. Với trẻ sơ sinh dưới 6 tháng, mẹ cần chú ý tăng cữ bú khi trẻ bị khàn giọng để bé được cung cấp đủ lượng nước mà cơ thể cần. Bởi khi trẻ bị khàn tiếng cổ họng thường bị khô, đau rát dẫn đến tình trạng mất nước. Do đó, việc bổ sung nước cho bé lúc này chính là một trong những chữa khàn tiếng cho bé hiệu quả.3.6. Duy trì độ ẩm trong phòngĐây là giải pháp giúp cho không khí xung quanh bé có đủ độ ẩm cần thiết để giúp cổ họng của bé không bị khô. Từ đó sẽ góp phần ngăn ngừa tình trạng khô dây thanh âm, phòng ngừa khản tiếng cho bé yêu.Bạn nên sử dụng máy tạo độ ẩm đặc biệt những khi thời tiết hanh khô. Khi độ ẩm không khí đạt mức bão hòa sẽ hứa hẹn đem đến bầu không khí trong lành, dễ chịu cũng như bảo vệ hệ hô hấp cho các thành viên trong gia đình. Mức ẩm lý tưởng tốt cho sức khỏe của các thành viên thường là độ ẩm 30 - 50 %. Do đó, bạn có thể sử dụng máy đo độ ẩm để xác định mức ẩm cụ thể trong phòng tùy từng điều kiện môi trường khác nhau.Trên đây là những nguyên nhân, cách chữa khàn tiếng cho bé mà các bậc phụ huynh có thể tham khảo. Hy vọng những thông tin này sẽ phần nào giải quyết những băn khoăn, lo lắng của cha mẹ khi có con bị khàn tiếng.
vinmec
1,155
Giải đáp thắc mắc: Vius viêm gan C lây qua đường nào? Viêm gan C được biết tới là một trong những căn bệnh có khả năng lây truyền từ người sang người với tốc độ nhanh chóng. Chính vì thế, mọi người thường lo lắng không biết virus gây bệnh viêm gan C lây qua đường nào? Bài viết này sẽ giúp bạn giải đáp thắc mắc kể trên, nhờ vậy mọi người có thể hạn chế nguy cơ lây nhiễm bệnh. 1. Bệnh viêm gan C Chắc bệnh mọi người không còn cảm thấy xa lạ với bệnh viêm gan C, đây là một trong những bệnh về gan phổ biến nhất hiện nay. Trong đó, virus viêm gan C được cho là nguyên nhân gây bệnh, chúng bắt đầu xâm nhập vào máu của người khỏe mạnh và gây ra những tổn thương nghiêm trọng. Thông thường, bệnh viêm gan C sẽ không phát triển ngay lập tức, virus thường ủ bệnh trong khoảng 2 - 6 tháng kể từ khi bạn tiếp xúc với bệnh nhân. Sau đó, chúng ta có thể đối mặt với tình trạng viêm gan C thể cấp tính hoặc mãn tính. Cụ thể, bệnh nhân viêm gan C cấp tính có khả năng bình phục cao hơn, một số người không cần điều trị mà cơ thể tự hồi phục. Ngược lại, viêm gan C mãn tính là vấn đề đáng lo ngại, nếu không điều trị cẩn thận, gan sẽ chịu nhiều tổn thương nghiêm trọng. Để ngăn ngừa nguy cơ mắc bệnh, chúng ta cần chủ động tìm hiểu virus viêm gan C lây qua đường nào? Đây là thông tin rất quan trọng, giúp bạn bảo vệ sức khỏe cho bản thân và những người xung quanh. 2. Giải đáp thắc mắc: viêm gan C lây qua đường nào? Các bác sĩ cho biết người khỏe mạnh chỉ có thể lây bệnh viêm gan C khi tiếp xúc với máu chứa virus của bệnh nhân. Điều này vô tình xảy ra khi bạn đang sinh hoạt hàng ngày, do một số hành vi không đảm bảo an toàn. 2.1. Nguy cơ cao khiến lây truyền viêm gan C Như đã phân tích ở trên, virus gây bệnh lây truyền qua đường máu, nếu như người khỏe mạnh được truyền máu từ bệnh nhân thì khả năng nhiễm bệnh là rất cao. Đó là lý do vì sao bác sĩ phải tiến hành sàng lọc, xét nghiệm trước khi truyền máu từ người này sang người khác. Bên cạnh đó, nếu sử dụng chung kim tiêm thì khả năng lây truyền bệnh viêm gan C cũng tương đối lớn, không những vậy bạn sẽ đối mặt với nguy cơ mắc một số bệnh truyền nhiễm khác. Để bảo vệ sức khỏe của mình và mọi người, chúng ta cần chủ động sử dụng riêng kim tiêm, tuyệt đối không tái sử dụng chúng. 2.2. Nguy cơ trung bình khiến lây truyền viêm gan C Trên thực tế, thói quen dùng chung đồ dùng cá nhân cũng tiềm ẩn nguy cơ lây truyền virus viêm gan C. Nếu chẳng may bạn tiếp xúc với máu của bệnh nhân khi dùng chung đồ cá nhân thì khả năng bạn sẽ mắc bệnh. Chính vì thế chúng ta nên chuẩn bị đồ dùng cá nhân cho mình, hạn chế dùng chung bàn chải hoặc dao cạo, khăn mặt với mọi người xung quanh. Trong quá trình tìm hiểu viêm gan C lây qua đường nào, chắc hẳn mọi người sẽ biết quan hệ tình dục không sử dụng biện pháp an toàn có thể khiến virus lây truyền. Tuy nhiên, tỷ lệ người nhiễm bệnh viêm gan C do khi quan hệ tình dục không quá cao. 2.3. Những hành vi không gây lây nhiễm virus viêm gan C Mặc dù viêm gan C là căn bệnh truyền nhiễm, song mọi người không nên xa lánh hay miệt thị bệnh nhân. Như đã phân tích ở trên, virus chỉ lây truyền bệnh thông qua đường máu, ngoài ra chúng ta hầu như không nhiễm bệnh khi tiếp xúc hay trò chuyện với bệnh nhân. Những hành động như ôm, hôn hoặc dùng chung bữa ăn không phải là nguyên nhân khiến bạn nhiễm virus viêm gan C từ người bệnh. Như vậy chúng ta có thể sinh hoạt bình thường cùng với người bệnh mà không cần quá lo lắng. Khi được đối xử bình đẳng, người bệnh sẽ bớt cảm thấy tự ti và ngại giao tiếp với mọi người xung quanh hơn. Tâm lý thoải mái, vui vẻ cũng giúp bệnh nhân tích cực hơn, quá trình điều trị gặp nhiều thuận lợi. 3. Cảnh giác với những biến chứng do viêm gan C gây ra Bên cạnh việc tìm hiểu viêm gan C lây qua đường nào, mọi người nên nắm được những biến chứng có thể gặp phải. Đa phần bệnh nhân đều mắc bệnh dạng cấp tính, tuy nhiên do chủ quan không điều trị nên bệnh tiến triển nặng hơn, chuyển sang giai đoạn mãn tính. Tình trạng này thường xảy ra sau khoảng 6 tháng virus tấn công và gây bệnh. Điều này cho thấy việc điều trị viêm gan C là vô cùng cần thiết. Về lâu về dài, bệnh nhân sẽ phải đối mặt với nguy cơ bị xơ gan, nguyên nhân là tế bào gan bị thay thế bởi các mô sẹo. Xơ gan thường diễn biến khá chậm, sau khoảng hàng chục năm mắc bệnh viêm gan C thì bệnh nhân mới phát hiện ra tình trạng kể trên. Lúc phát hiện thì chức năng gan đã bị ảnh hưởng nghiêm trọng, việc điều trị phục hồi gặp rất nhiều khó khăn. Để phát hiện sớm, chúng ta nên theo dõi và kiểm tra sức khỏe định kỳ. Nghiêm trọng nhất có lẽ là tình trạng ung thư gan xảy ra do xơ gan kéo dài. Trong những giai đoạn đầu, tế bào ung thư chưa phát triển mạnh, không gây ra triệu chứng rõ ràng. Chính vì thế bệnh nhân rất khó phát hiện và kịp thời điều trị. Chỉ tới khi tế bào ung thư di căn, phá hủy gan và một số cơ quan khác thì mọi người mới nắm được tình hình bệnh. Để hạn chế nguy cơ gặp biến chứng, bệnh nhân viêm gan C nên thường xuyên theo dõi, kiểm tra sức khỏe. Nếu phát hiện dấu hiệu bất thường, bác sĩ sẽ kịp thời lên phương án điều trị, kiểm soát tình trạng tổn thương ở gan. Hy vọng rằng bài viết này đã giúp mọi người giải đáp thắc mắc viêm gan C lây qua đường nào. Chúng ta nên cẩn thận trong sinh hoạt hàng ngày để không bị nhiễm virus từ người mắc bệnh viêm gan C nhé!
medlatec
1,136
Đau họng buồn nôn là do nguyên nhân gì? Triệu chứng đau họng buồn nôn không phải là hiện tượng hiếm gặp, thường xuất hiện ở những người đang gặp vấn đề ở đường tiêu hóa và hô hấp. Tình trạng này khiến bệnh nhân luôn cảm thấy khó chịu và gây ảnh hưởng không nhỏ tới sức khỏe cũng như đời sống sinh hoạt hàng ngày. 1. Nguyên nhân gây đau họng buồn nôn là do đâu? Đau họng buồn nôn có thể xuất phát từ nhiều nguyên nhân khác nhau, trong đó dễ xảy ra nhất là nguyên nhân do bệnh lý, cụ thể như sau:1.1. Mắc phải các bệnh về đường hô hấp Viêm amidan: bệnh dễ gặp phải khi thời tiết giao mùa, từ mùa nóng sang mùa lạnh và khi hệ miễn dịch kém. Bên cạnh triệu chứng đau họng buồn nôn, người bệnh còn có thể bị sưng, nóng rát họng, sốt cao, khó nuốt, khàn tiếng, mệt mỏi, ho có đờm,... Viêm họng: nguyên nhân dẫn đến viêm họng thường là do nhiễm phải các loại virus, niêm mạc họng vì vậy mà bị tổn thương, sưng tấy, viêm nhiễm. Khi đó người bệnh sẽ có các triệu chứng như đau họng buồn nôn, chán ăn, ăn không ngon, nặng hơn là ho liên tục, sốt cao kèm theo ù tai,... Do bị hen suyễn: đây là bệnh lý đường hô hấp mạn tính có thể gây đau tức ngực, khó thở, thở gấp, đau họng buồn nôn, thường khởi phát khi bệnh nhân tiếp xúc với những yếu tố gây dị ứng. Đây là một bệnh lý nguy hiểm bởi vì khi cơn hen cấp tính xuất hiện những không có biện pháp xử trí kịp thời có thể gây ngạt thở do thiếu dưỡng khí, thậm chí là tử vong. Do cảm cúm: tương tự như viêm amidan, cảm cúm cũng thường xuất hiện khi thời tiết thay đổi và rất dễ lây lan trong cộng đồng. Dấu hiệu của bệnh thường kéo dài trong khoảng 7 - 14 ngày, bất kỳ ai cũng có nguy cơ bị cảm cúm, nhất là người có sức đề kháng yếu. Khi bị nhiễm cảm cúm, bệnh nhân sẽ phải trải qua những dấu hiệu như ho, buồn nôn, sổ mũi, nghẹt mũi, đau nhức cơ thể, sốt, đau họng,... Viêm xoang: khi bị mắc viêm xoang, bệnh nhân sẽ xuất hiện những biểu hiện như đau nhức vùng mũi, trán, mặt liên tục, thường xuyên bị nghẹt mũi và cảm thấy khó thở, đau họng do dịch mũi chảy xuống cuống họng. Vì khó để điều trị dứt điểm bệnh viêm xoang nên mỗi lần thời tiết thay đổi hay có các tác nhân xấu xâm nhập thì người bệnh lại bị tái phát.1.2. Mắc các bệnh về đường tiêu hóa Rối loạn tiêu hóa: tình trạng đầy hơi khó tiêu, chán ăn, bụng căng tức, hay bị ợ chua, ợ hơi, ăn uống không ngon miệng,... thường khiến bệnh nhân cảm thấy khó chịu, thậm chí còn phát sinh thêm triệu chứng đau họng buồn nôn. Nguyên nhân của những biểu hiện này có thể là do người bệnh bị stress trong thời gian dài, ăn không đúng bữa, chế độ dinh dưỡng không lành mạnh, dùng quá nhiều đồ uống có cồn,... Bị trào ngược dạ dày thực quản: là hiện tượng axit trong dịch vị dạ dày bị trào ngược lên vùng họng, thực quản. Triệu chứng phổ biến của bệnh lý này đó là người bệnh thường cảm thấy buồn nôn, muốn nôn mửa, cảm giác nóng rát, khó chịu vùng cổ họng và axit dạ dày cũng chính là nguyên nhân gây đau họng. 2. Cách chấm dứt tình trạng đau họng buồn nôn Phụ thuộc vào nguyên nhân dẫn đến triệu chứng đau họng buồn nôn là gì mà bệnh nhân sẽ cần phải áp dụng các biện pháp điều trị khác nhau sau cho phù hợp. Dưới đây là 2 phương án điều trị chính bạn có thể tham khảo:2.2. Điều trị đau họng buồn nôn tại nhà Nếu tình trạng đau họng buồn nôn không quá nghiêm trọng, trước tiên bạn nên thử một số các cách sau đây để điều trị tại nhà: Dùng nước muối pha loãng hay nước muối sinh lý để súc họng miệng: nước muối sinh lý có tính kiềm hóa và sát khuẩn nhẹ, giúp làm giảm cảm giác buồn nôn và làm dịu họng nhanh chóng. Vì vậy mỗi ngày bạn nên duy trì thói quen này, lặp lại từ 2 - 3 lần/ngày để làm dịu các triệu chứng khó chịu. Dùng mật ong: mật ong được coi là vị thuốc quý từ thiên nhiên, có tác tính sát khuẩn mạnh, vị ngọt thanh dễ uống. Mỗi khi triệu chứng đau họng buồn nôn xuất hiện, bạn nên ngậm một thìa mật ong ở trong miệng cho tới khi mật ong dần tan hết. Hoặc bạn cũng có thể uống trà mật ong ấm vì nó rất tốt cho hệ hô hấp của bạn. Sử dụng rễ cam thảo: hoạt chất acid glycyrrhizic có trong rễ cam thảo giúp hạn chế sự sinh sôi và phát triển của virus, qua đó làm giảm cảm giác đau họng buồn nôn khá hiệu quả. Bạn có thể đun nước cam thảo hoặc thêm cam thảo rvafo trà để dùng hàng ngày.2.2. Dùng thuốc để trị đau họng buồn nôn Nếu đau họng buồn nôn xuất phát từ nguyên nhân bệnh lý, tái phát trong thời gian dài và không được cải thiện sau khi đã áp dụng các biện pháp nêu trên thì bệnh nhân nên điều trị bằng thuốc. Người bệnh cần được thăm khám bác sĩ để được chỉ định loại thuốc phù hợp với từng người và từng bệnh lý đang gặp phải,...3. Bị đau họng buồn nôn cần lưu ý những gì? Bên cạnh việc áp dụng các biện pháp điều trị, chăm sóc tại nhà cũng như dùng thuốc thì người bệnh cũng cần lưu ý những điều dưới đây để hạn chế nguy cơ tái phát và giúp bệnh mau khỏi: Trong thời gian điều trị, người bệnh không được uống nước đá, nước ngọt hay nước có gas. Tránh ăn những món có vị chua, cay, nóng, đồ ăn cứng hoặc nhiều dầu mỡ vì sẽ gây kích ứng và tổn thương niêm mạc họng. Tăng cường bổ sung đủ nước cho cơ thể để tăng độ ẩm tự nhiên vùng họng, tránh tạo điều kiện để vi khuẩn sinh sôi ở khu vực này. Ăn uống đủ bữa, đủ dưỡng chất, bao gồm các loại vitamin cũng như khoáng chất thiết yếu. Đặc biệt bạn nên ăn nhiều rau xanh, trái cây tươi để tăng sức đề kháng cho cơ thể. Không thức quá khuya, nên ngủ đủ giấc và ngủ sớm. Vệ sinh sạch sẽ răng miệng, họng để hạn chế nguy cơ vi khuẩn phát triển. Không nên thức khuya, hãy ngủ sớm và ngủ đủ giấc. Như vậy, tình trạng đau họng buồn nôn có thể do nhiều nguyên nhân khác nhau gây nên. Để không mắc phải triệu chứng này và tăng hiệu quả điều trị, bệnh nhân cần lưu ý đến chế độ ăn uống, sinh hoạt hàng ngày, giữ ấm cho cơ thể và bổ sung đầy đủ các chất dinh dưỡng thiết yếu. Trong trường hợp đau họng buồn nôn kéo dài nhiều ngày và không được cải thiện sau khi đã tích cực điều trị tại nhà, thậm chí còn xuất hiện kèm theo các triệu chứng bất thường khác thì người bệnh nên đi khám để được bác sĩ kiểm tra, chẩn đoán nguyên nhân cũng như có phương hướng điều trị thích hợp hơn.
medlatec
1,302
Những dấu hiệu cho thấy gan bị ung thư cần biết Bệnh ung thư gan là căn bệnh nguy hiểm nguy hiểm và phổ biến hàng đầu ở nước ta hiện nay. Tuy chưa có phương pháp điều trị đặc hiệu nhưng nếu phát hiện sớm những dấu hiệu gan bị ung thư có thể giúp kéo dài sự sống cho người bệnh. Cùng tìm hiểu về các dấu hiệu này thông qua bài viết sau đây. 1. Vai trò và chức năng của lá gan trong cơ thể con người Gan là cơ quan đảm nhận cả vai trò nội tiết và ngoại tiết trong cơ thể, chức năng gan chính có thể kể đến như: – Đào thải độc tố: độc tố sẽ được tế bào gan phân giải thành những chất kém nguy hiểm hoặc dễ tan ở trong nước – Sản xuất mật: sản sinh ra dịch mật và dự trữ ở túi mật, giúp nhũ hóa chất béo, cholesterol,vitamin để ruột non có thể hấp thụ được – Lưu trữ các chất: gan là nơi lưu trữ nhiều vitamin hay khoáng chất như vitamin A, D, E, K, B12 Những vai trò quan trọng của gan đối với sức khỏe con người – Chuyển hóa: lưu trữ carbohydrate và chuyển hóa thành glucose để cơ thể hấp thu vào máu, cung cấp năng lượng cho cơ thể – Chức năng gan tổng hợp: tổng hợp yếu tố đông máu, tổng hợp albumin, tổng hợp angiotensinogen… Gan là một trong số những cơ quan quan trọng của cơ thể, một khi chức năng gan yếu đi có thể khiến người bệnh gặp phải những bệnh nguy hiểm và ảnh hưởng tới chất lượng cuộc sống. Gan bị ung thư có thể khiến cho người bệnh gặp phải nhiều triệu chứng ảnh hưởng tới cuộc sống đồng thời khiến sức khỏe người bệnh suy giảm nghiêm trọng, thậm chí có thể dẫn tới tử vong. 2. Những dấu hiệu bệnh ung thư gan sớm cần biết 2.1 Dấu hiệu gan bị ung thư điển hình – vàng da, vàng mắt Vàng mắt và vàng da là biểu hiện của suy giảm chức năng gan, cũng là dấu hiệu sớm của bệnh ung thư gan. Chức năng gan suy giảm có thể dẫn tới tích tụ bilirubin trong cơ thể. 2.2 Dấu hiệu gan bị ung thư phổ biến – Mệt mỏi, sút cân, chán ăn Gan có vai trò quan trọng đối với hệ tiêu hóa nên khi chức năng gan suy giảm cũng có thể khiến việc trao đổi chất bị ảnh hưởng. Điều này dẫn tới bệnh nhân bị sút cân, nếu ung thư gan tiến triển có thể khiến cân nặng sút trầm trọng hơn. thậm chí giảm tới 5% so với trọng lượng thông thường. Đồng thời, cũng bởi tình trạng sức khỏe kém, người bệnh có thể cảm thấy mệt mỏi liên tục mà không do làm việc quá sức. Dù đã nghỉ ngơi nhưng sức khỏe vẫn không phục hồi. Mệt mỏi và chán ăn do ung thư gan là bởi khi tế bào gan tổn thương có thể dẫn tới rối loạn chuyển hóa. Khi thấy những dấu hiệu này kéo dài, người bệnh nên thăm khám sớm với bác sĩ để được chẩn đoán nguyên nhân. 2.3 Màu sắc nước tiểu thay đổi Lượng bilirubin trong máu tăng có thể khiến màu nước tiểu thay đổi từ màu vàng nhạt đến màu vàng đậm hoặc màu nâu. Nếu bạn không uống thuốc mà màu sắc nước tiểu bị biến đổi thì cần lưu tâm đến vấn đề bệnh lý. Đó có thể là viêm đường tiết niệu hoặc cũng có thể là bệnh ung thư gan. Nước tiểu biến màu là một trong số những dấu hiệu bệnh ung thư 2.4 Những cơn đau cảnh báo gan bị ung thư – Bụng sưng chướng và đau: trong giai đoạn đầu, tế bào ung thư có thể dẫn tới kích ứng khiến gan phình to, người bệnh có thể thấy bụng đau nhức nhẹ kèm với sưng ở hạ sườn bên phải. Đau và sưng bụng có thể nghiêm trong nếu khối u phát triển mạnh hơn. – Đau ở vai phải: Khi khối u kích thích đến cơ hoành ở phía bên phải, tuy nhiên đây cũng có thể là nhiễm trùng cơ hoành dưới, viêm, áp xe hoặc chấn thương. Cần khám bệnh với bác sĩ để đánh giá được tình trạng bệnh. – Đau thượng vị: Vùng thượng vị(nằm trên rốn và dưới mũi của xương ức) xuất hiện những cơn đau không rõ ràng, khi âm ỉ khi dữ đội và có lúc đau lan ra phía sau lưng. Đây cũng có thể là dấu hiệu của rối loạn tiêu hóa nhưng không nên chủ quan khi thấy hiện tượng này kéo dài. 2.5 Da nổi nhiều mụn Tế bào ung thư gan hình thành khiến gan khó lọc hết độc tố đi vào cơ thể, chất độc tích tụ khiến mụn mọc nhiều, thậm chí dẫn tới mất cân bằng nội tiết và hormone. Mụn có thể xuất hiện bởi thay đổi nội tiết nhưng nếu đột nhiên tuổi trưởng thành nổi nhiều mụn thì cần đến viện kiểm tra chức năng gan. 2.6 Da bị ngứa Những đối tượng xơ gan, gan mạn tính, tắc nghẽn ống mật có thể gây ngứa da toàn thân. Đây là dấu hiệu thường dễ bị bỏ quan nhưng nhiều trường hợp lại là dấu hiệu cảnh báo ung thư gan. Đa số tình trạng ngứa da có thể do các vấn đề da liễu và có thể can thiệp điều trị nhưng nếu tình trạng đột nhiên nổi ngứa một nơi rồi lan khắp cơ thể trong thời gian dài thì có thể là dấu hiệu gan đã tổn thương. Ngứa da là biểu hiện của bệnh ung thư nhiều người chủ quan 2.7 Những triệu chứng tương tự cảm cúm Nhiều bệnh nhân ung thư gan có thể xuất hiện những triệu chứng tương tự với cảm cúm thông thường như: đau đầu, đổ mồ hôi, sốt, người ớn lạnh… Những triệu chứng này không thuyên giảm khi sử dụng thuốc hay các phương pháp điều trị cảm cúm. Bệnh ung thư gan có tỷ lệ tử vong cao bởi đa số bệnh nhân phát hiện bệnh khi ở giai đoạn muộn và dù những dấu hiệu bệnh không rõ ràng nhưng người bệnh vẫn nên phòng ngừa nếu như cơ thể có những triệu chứng trên nhiều hơn 2 tuần. Đồng thời, để ngăn chặn tình trạng gan bị ung thư thì người bệnh cần cải thiện chế độ sống, xây dựng nếp sinh hoạt khoa học và thăm khám ngay khi thấy những dấu hiệu lạ nghi ngờ ung thư.
thucuc
1,145
Công dụng thuốc Baxdela Thuốc Baxdela thuộc nhóm thuốc kháng sinh có tác dụng chống lại các vi khuẩn trong cơ thể. Tuy nhiên thuốc Baxdela có thể gây ra một số tác dụng phụ không mong muốn. Vì vậy, người bệnh cần tìm hiểu kỹ về thuốc trước khi sử dụng đồng thời phải tuân thủ chỉ định của bác sĩ. 1. Baxdela là thuốc gì? Thuốc Baxdela bao gồm hoạt chất delafloxacin thuộc nhóm thuốc trị các bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn. Hợp chất Delafloxacin thuộc loại kháng sinh quinolon hoạt động bằng cách ngăn chặn sự phát triển đồng thời tiêu diệt một số loại vi khuẩn.Thuốc Baxdela chỉ có hiệu quả sử dụng để điều trị các bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn, tuy nhiên lại không có hiệu quả với các bệnh gây ra do virus như cảm lạnh, cảm cúm...Hơn nữa do tình trạng sử dụng kháng sinh bừa bãi nên việc lạm dụng thuốc Baxdela có thể làm vi khuẩn kháng thuốc và mất đi tác dụng cũng như hiệu quả của thuốc Baxdela. 2. Liều lượng và cách sử dụng thuốc Baxdela Thuốc Baxdela được chỉ định sử dụng cho người mắc nhiễm trùng da và cấu trúc với hàm lượng 450mg trong mỗi 12 giờ. Tổng thời gian điều trị có thể kéo dài từ 5 đến 14 ngày.Đối với trường hợp điều trị cho người lớn bệnh viêm phổi do vi khuẩn mắc phải trong cộng đồng thì sử dụng thuốc Baxdela với liều lượng 450mg trong mỗi 12 giờ. Và tổng thời gian điều trị có thể kéo dài từ 5 đến 10 ngày.Liều lượng sử dụng điều trị thuốc Baxdela phụ thuộc và tình trạng sức khoẻ của người bệnh, mức độ bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn, đồng thời đáp ứng với điều trị thuốc Baxdela của người bệnh.Cần lưu ý: Liều điều trị khuyến cáo ở trên cho thuốc Baxdela chỉ mang tính chất tham khảo. Vì vậy, trước khi sử dụng thuốc Baxdela, người bệnh cần được chỉ định của bác sĩ.Nếu người bệnh sử dụng thuốc Baxdela quên liều hãy sử dụng liều quên khi nhớ ra vào lúc sớm nhất. Tuy nhiên, khoảng cách giữa liều quên và liều tiếp theo quá gần nhau thì hãy bỏ qua liều quên. Người bệnh không nên sử dụng gấp đôi liều thuốc Baxdela, vì có thể gây ra tình trạng quá liều thuốc. 3. Tác dụng phụ không mong muốn của thuốc Baxdela Thuốc Baxdela có thể gây ra một số tác dụng phụ không mong muốn trong quá trình điều trị như buồn nôn, tiêu chảy, chóng mặt choáng váng ...Thuốc Baxdela gây ra cho người bệnh bị tiêu chảy là do clostridium difficile - một loại vi khuẩn kháng thuốc. Tình trạng này có thể xuất hiện trong quá trình sử dụng hoặc sau khi sử dụng thuốc Baxdela. Người bệnh cần thông báo với bác sĩ về tình trạng của mình với các triệu chứng như tiêu chảy, đau bụng, co thắt đường ruột, phân có máu... Trong trường hợp khẩn cấp người bệnh có thể ngưng sử dụng thuốc Baxdela và báo ngay cho bác sĩ.Sử dụng thuốc Baxdela kéo dài hoặc lặp đi lặp lại nhiều lần có thể khiến cho miệng bị nấm hoặc nhiễm nấm men. Khi người bệnh phát hiện có các mảng trắng trên lưỡi hoặc thay đổi dịch tiết âm đạo thì nên báo cho bác sĩ hỗ trợ xử trí. Với trường hợp gặp tác dụng phụ có triệu chứng như vỡ động mạch chủ với các triệu chứng đau đột ngột, đau dữ dội của thượng vị, ngực, lưng, khó thở...Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Baxdela:Trước khi sử dụng thuốc Baxdela người bệnh cần thông báo cho bác sĩ điều trị về những tiền sử dị ứng đã mặc bao gồm. gi ứng với thành phần thuốc Baxdela hoặc các tình trạng bệnh lý khác.Trước khi sử dụng thuốc Baxdela điều trị nhiễm trùng do vi khuẩn người bệnh cần lưu ý với những tiền sử bệnh sau: các vấn đề liên quan đến gân khớp, bệnh thận, rối loạn tâm trạng, bệnh nhược cơ, co giật...Thuốc Baxdela sủ dụng với tỷ lệ thấp có thể ảnh hưởng đến mức đường huyết của người bệnh đặc biệt đối với bệnh nhân đái tháo đường. Hơn nữa, thuốc còn có thể gây ra tình trạng hạ đường huyết với các triệu chứng như vã mồ hôi đột ngột, tim đập nhanh,... Vì vậy, người bệnh cần thường xuyên kiểm tra kết quả xét nghiệm đường huyết để tránh tình trạng đường huyết xuống quá thấp.Thuốc Baxdela có thể làm cho vacxin vi khuẩn sống giảm hoặc mất tác dụng. Vì vậy, người bệnh nếu áp dụng tiêm phòng thì cần ngừng thuốc sử dụng trong một khoảng thời gian.Đối với trường hợp phụ nữ mang thai, chỉ sử dụng thuốc Baxdela trong trường hợp thật cần thiết và được chỉ định của bác sĩ.Người cao tuổi sử dụng thuốc Baxdela có thể gây nhiều nguy cơ như các vấn đề liên quan đến gân hoặc vỡ động mạch chủ đột ngột.Tương tác của thuốc Baxdela có thể làm thay đổi hoạt động của thuốc hoặc cũng có thể làm tăng nguy cơ mắc các tác dụng phụ nghiêm trọng. Vì vậy trước khi sử dụng thuốc người bệnh cần báo cho bác sĩ danh sách những loại thuốc mà họ đã sử dụng trước đây để bác sĩ có chỉ định phù hợp trong điều trị.Khi đã nắm rõ thông tin về thuốc Baxdela bạn nên chú ý sử dụng để thuốc đạt hiệu quả tốt trong việc điều trị cũng như hạn chế tối đa tác dụng phụ.
vinmec
962
Các giai đoạn biếng ăn sinh lý của trẻ Biếng ăn sinh lý là tình trạng thường gặp khi trẻ bước vào các giai đoạn phát triển khác nhau của cơ thể. Biếng ăn sinh lý thường xảy ra trong thời gian ngắn, ít gây hậu quả nghiêm trọng. Tuy nhiên nếu cha mẹ không để ý hoặc xử lý không đúng cách, tình trạng này có thể chuyển thành biếng ăn tâm lý, rất khó để khắc phục. 1. Thế nào là biếng ăn sinh lý? Trẻ biếng ăn được phân chia thành 3 dạng: biếng ăn tâm lý, biếng ăn bệnh lý và biếng ăn sinh lý. Trong đó biếng ăn sinh lý là tình trạng trẻ đột nhiên chán ăn hoặc ăn ít hơn so với thường ngày. Thời gian biếng ăn sinh lý của trẻ thường diễn ra trong 1,2 ngày hoặc kéo dài đến 1-2 tuần tùy theo giai đoạn. Chúng có thể diễn ra nhiều lần hoặc lặp đi lặp lại trong suốt quá trình phát triển, biến đổi thể chất tự nhiên như: mới mọc răng, tập ăn dặm, tập nói, tập đi...Cha mẹ nếu thấy trẻ nhỏ có những dấu hiệu sau đây, khả năng cao là trẻ đã bị biếng ăn sinh lý:Trẻ đột ngột biếng ăn: Biếng ăn sinh lý ở trẻ sơ sinh thể hiện ở việc trẻ bú ít hơn bình thường, không chủ động đòi bú, thậm chí từ chối bú mẹ. Với trẻ đang ăn dặm thì lượng ăn của trẻ rất ít, gần như không muốn ăn bất cứ gì (kể cả món ưa thích), hoặc chỉ chọn ăn một số món nhất định, không muốn thử món mới.Trẻ ngậm đồ ăn, lười nuốt: Một số trẻ lại có thái độ không hợp tác, ngậm đồ ăn trong miệng rất lâu. Thậm chí còn khóc quấy, phun thức ăn ra ngoài không chịu nuốt... Bữa ăn có thể kéo dài đến hàng tiếng đồng hồ trong sự mệt mỏi của cả mẹ và bé.Trẻ nghịch ngợm, không chú ý tới việc ăn uống: ở giai đoạn tập bò, tập đi đa phần các trẻ đều hiếu động, thích khám phá những điều mới lạ từ môi trường xung quanh. Do vậy nên trẻ thường không chịu ngồi yên trong mỗi giờ ăn. Nhiều trẻ thậm chí còn mải chơi quên ăn, hoặc có ăn cũng không hề chú ý, hoàn toàn phớt lờ khi mẹ bón cơm.Nhìn chung, biếng ăn sinh lý không để lại hậu quả nghiêm trọng. Đa phần sau khi cơ thể đã thích nghi được với các giai đoạn chuyển đổi, trẻ sẽ trở lại ăn uống bình thường. Tuy nhiên cha mẹ lưu ý nếu biếng ăn sinh lý kéo dài quá 1 tháng sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe và sự phát triển của trẻ, lúc này cần có sự theo dõi sát sao và hướng xử lý phù hợp. Trẻ đột ngột biếng ăn là một trong các dấu hiệu của biếng ăn sinh lý ở trẻ sơ sinh 2. Các giai đoạn biếng ăn sinh lý của trẻ Nhìn, chung thời gian biếng ăn sinh lý của trẻ có thể phân chia như sau:Giai đoạn 3 - 4 tháng tuổi: Thời điểm trẻ bắt đầu tập lẫy, ngóc đầu, quan sát và khám phá môi trường xung quanh. Giai đoạn 6 tháng: lúc trẻ chuyển sang một chế độ ăn mới, tập ăn dặm và làm quen với nhiều loại thực phẩm mới.Giai đoạn từ 9 - 10 tháng tuổi: Lúc này trẻ bắt đầu tập bò, tập đứng, tập đi nên những bữa ăn sẽ không còn hấp dẫn, kích thích bé như trước nữa. Đây cũng là khoảng thời gian trẻ bắt đầu mọc răng khiến trẻ sưng đau hoặc sốt, gây mệt mỏi, khó chịu và dẫn đến chán ăn.Giai đoạn từ 2 - 3 tuổi: là lúc trẻ đã bắt đầu đi nhà trẻ. Việc thay đổi môi trường sinh hoạt, chế độ ăn uống tác động không nhỏ đến tâm lý của trẻ, khiến trẻ dễ bị biếng ăn. 3. Cách xử lý tình trạng biếng ăn sinh lý ở trẻ Biếng ăn sinh lý là hiện tượng hoàn toàn bình thường và xảy ra ở hầu hết trẻ nhỏ do những thay đổi về mặt sinh lý trong quá trình phát triển. Ở giai đoạn này, trẻ đều cần thời gian để thích nghi với những thay đổi trong cơ thể, do vậy cha mẹ không nên quá lo lắng. Tuy nhiên để các tuần biếng ăn sinh lý của trẻ trôi qua nhẹ nhàng hơn, cha mẹ có thể áp dụng các biện pháp:Chia nhỏ các bữa ăn: nên tăng số bữa ăn trong ngày và giảm bớt lượng thức ăn trong từng bữa, mỗi lần cho trẻ ăn từng chút từng chút. Vừa đảm bảo dinh dưỡng vừa khiến trẻ không cảm thấy bị “nhồi nhét” quá nhiều thức ăn.Tăng lượng sữa và bữa ăn phụ nếu cần: Nếu trẻ không ăn nhiều trong bữa chính, cha mẹ có thể cho trẻ ăn thêm bằng phô mai, sữa chua, bánh quy, bánh flan, trái cây...Ưu tiên thực phẩm mềm, lỏng, dễ tiêu hóa: Ví dụ như các loại canh, súp, cháo, cơm nát ăn với trứng, cá... hoặc các món mà hàng ngày trẻ ưa thích.Trình bày món ăn hấp dẫn, đẹp mắt: giúp kích thích vị giác, khiến trẻ muốn khám phá và thích ăn hơn... trong khi ăn mà giúp trẻ tập trung ăn uống và hoàn thành bữa ăn trong 30 - 40 phút.Không dọa nạt hay quát mắng để ép ăn: Nếu trẻ có thái độ không hợp tác, kiên quyết không chịu ăn thì mẹ càng nên kiên nhẫn. Những hành động ép buộc có thể khiến trẻ càng sợ ăn, biến thành chứng biếng ăn tâm lý kéo dài rất khó khắc phục. Thay vào đó, cha mẹ hãy cư xử thoải mái trong mỗi bữa ăn, giúp trẻ thích nghi với giai đoạn phát triển thể chất mới, rồi trẻ sẽ sớm ăn uống ngon miệng như trước. Khắc phục thời gian biếng ăn sinh lý của trẻ với cách trình bày món ăn hấp dẫn Ngoài ra để cải thiện tình trạng biếng ăn, bé cũng cần bổ sung thêm các vi chất cần thiết: Kẽm, selen, Crom, Vitamin B1 và B6, Gừng, chiết xuất quả sơ ri (vitamin C),... để cải thiện vị giác, ăn ngon, đạt chiều cao và cân nặng đúng chuẩn và vượt chuẩn, hệ miễn dịch tốt, tăng cường đề kháng để ít ốm vặt và ít gặp các vấn đề tiêu hóa.Nhìn chung, với chứng biếng ăn sinh lý cha mẹ không cần quá lo lắng. Chỉ cần tinh tế và quan sát con kỹ hơn một chút thì việc biếng ăn sinh lý ở trẻ sẽ nhanh chóng được nhận thấy và khắc phục kịp thời.
vinmec
1,152
Cắt polyp trực tràng có nguy hiểm không? Khi được chỉ định cắt polyp trực tràng, người bệnh thường hoang mang, lo lắng đặt câu hỏi “cắt polyp trực tràng có nguy hiểm không”. Vậy, cắt polyp trực tràng có nguy hiểm không? Bài viết dưới đây giúp bạn trả lời câu hỏi này và những vấn đề liên quan đến polyp trực tràng. XEM THÊM: >> Phẫu thuật polyp trực tràng >> Biểu hiện polyp trực tràng >> Polyp trực tràng ở người lớn 1. Polyp trực tràng là gì? Polyp trực tràng là những khối  U lồi vào trong lòng trực tràng. Những khối U này được hình thành do sự tăng sinh quá mức của lớp niêm mạc trực tràng, sự phì đại của biểu mô tuyến quanh một trục liên kết mạch ở trực tràng. Polyp trực tràng thường xuất hiện ở người trưởng thành đặc biệt là người cao tuổi đem lại nhiều phiền toái cho cuộc sống sinh hoạt, làm giảm chất lượng cuộc sống của người bệnh. Bên cạnh đó, polyp trực tràng nếu không phát hiện sớm và điều trị kịp thời, đúng cách có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm gây ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe của người bệnh. Polyp trực tràng là những khối  U lồi vào trong lòng trực tràng. 2. Nguyên nhân gây polyp trực tràng 3. Bị Polyp trực tràng có nguy hiểm không? Bệnh nhân có thể chỉ có 1 polyp trực tràng đơn độc hoặc nhiều polyp nhưng riêng biệt. Nguy cơ thoái hóa trở thành ác tính của polyp trực tràng phụ thuộc vào kích thước của chúng. Cụ thể: -Những polyp có đường kính không quá 5 mm ít có nguy cơ phát triển thành ung thư. -Những polyp trực tràng có đường kính trên 20 mm kéo dài trong khoảng thời gian từ 10 năm trở lên nguy cơ phát triển thành ung thư rất lớn, chiếm đến 50%. Do đó, các chuyên gia y tế khuyến cáo khi có các biểu hiện mắc polyp trực tràng, người bệnh nên đi khám bác sĩ chuyên khoa tiêu hóa để được làm các kiểm tra, xét nghiệm cần thiết giúp chẩn đoán, đánh giá chính xác tình trạng bệnh và được tư vấn điều trị hiệu quả ngay từ đầu. 4. Cắt polyp trực tràng có nguy hiểm không? Cắt polyp trực tràng có nguy hiểm không là quan tâm của rất nhiều người đặc biệt là những bệnh nhân được chỉ định cắt polyp trực tràng. Cắt polyp trực tràng thường được thực hiện trong quá trình nội soi trực tràng. Như đã nói ở trên, polyp trực tràng nếu không được phát hiện sớm và điều trị kịp thời, đúng cách có thể gây nhiều biến chứng nguy hiểm (ung thư trực tràng) đe dọa đến tính mạng của người bệnh. Những trường hợp được chỉ định cắt polyp trực tràng thường là các polyp có kích thước lớn, có thể gây biến chứng xấu. Việc cắt polyp trực tràng sẽ giúp loại bỏ hoàn toàn khối U, điều trị triệt để và hiệu quả tình trạng polyp trực tràng. Do đó, người bệnh có thể hoàn toàn yên tâm cắt polyp trực tràng. Bác sĩ sẽ cắt bỏ polyp trong khi làm thủ thuật nội soi. Mẫu polyp sẽ được gởi đến phòng giải phẫu để khám nghiệm dưới kính hiển vi xác định bản chất lành hay ác tính của polyp. -Nếu bản chất  lành tính, bệnh nhân được coi như đã điều trị hết bệnh và chỉ cần theo dõi tại nhà. -Nếu bản chất là ác tính, sẹo cắt polyp còn tế bào ung thư, bệnh nhân cần được phẫu thuật cắt bỏ đoạn trực tràng có polyp; sẹo cắt không còn tế bào ung thư, bệnh nhân cần được nội soi định kỳ để theo dõi.
thucuc
644
Yếu tố nguy cơ ung thư vòm họng Ung thư vòm họng hay còn được gọi là ung thư mũi hầu xảy ra khi các tế bào ung thư phát triển trong các mô của mũi hầu, khu vực sau khoang mũi và trên mặt sau của cổ họng. Ung thư vòm họng có thể gặp ở mọi lứa tuổi nhưng tỷ lệ mắc cao nhất là 30 – 55 tuổi. Các yếu tố nguy cơ ung thư vòm họng bao gồm: Thuốc lá, rượu mạnh Thuốc lá, rượu mạnh là những yếu tố nguy cơ hàng đầu của ung thư vòm họng và nhiều bệnh ung thư vùng đầu cổ khác Thuốc lá và rượu bia là những yếu tố tăng nguy cơ mắc ung thư vòm họng lên rất nhiều lần. Đây cũng là một trong những yếu tố hàng đầu liên quan nhiều nhất đến các bệnh ung thư khu vực vùng đầu cổ. Chế độ dinh dưỡng kém Những người có chế độ dinh dưỡng kém như chế độ ăn thiếu rau xanh, hoa quả tươi, sử dụng nhiều thực phẩm lên men như cà muối, dưa muối, xì dầu, nước mắm có chứa Nitrosamin làm tăng nguy cơ ung thư vòm họng. Nhiễm HPV HPV là bệnh nhiễm trùng lây truyền qua đường tình dục. Người ta tin rằng sự gia tăng bạn tình và quan hệ tình dục bằng đường miệng làm tăng nguy cơ nhiều bệnh ung thư vùng đầu cổ, trong đó có ung thư vòm họng. Vi rút EBV EBV tăng nguy cơ ung thư vòm họng Vi rút EBV (Epstein – Barr) là một loại phổ biến của vi rút herpes. Nhiều nghiên cứu cho biết EBV có thể gây ra những thay đổi di truyền trong tế bào và làm cho người bị nhiễm có nguy cơ phát triển ung thư vòm họng trong tương lai. Tiền sử gia đình có người mắc bệnh Ung thư vòm họng không di truyền nhưng những người có người thân trong gia đình mắc ung thư vòm họng sẽ có nguy cơ mắc bệnh cao hơn… Ung thư vòm họng rất nguy hiểm nếu không được phát hiện sớm và tiến hành điều trị tích cực sớm. Ngoài ra, các triệu chứng bệnh ung thư vòm họng đều là các biểu hiện “mượn” từ các cơ quan xung quanh như tai, mũi, thần kinh, hạch… nên rất dễ bị bỏ qua. Vì vậy, khám sức khỏe, tầm soát ung thư vòm họng định kì luôn được các bác sĩ khuyến khích, đặc biệt với những người có nguy cơ mắc bệnh cao.    
thucuc
441
Đo loãng xương bao nhiêu tiền Đo loãng xương bao nhiêu tiền là thắc mắc của rất nhiều người. Đây là phương pháp thăm khám quan trọng giúp xác định mật độ xương Đo loãng xương bao nhiêu tiền? ☩ Đo gót chân: 100.000 đồng/ 1 bên và 180.000 đồng/ 2 bên ☩ Đo loãng xương 2 vị trí (cột sống thắt lưng, cổ xương đùi): 270.000 đồng ☩ Đo loãng xương 5 vị trí: 450.000 đồng Sau khi thăm khám lâm sàng, tùy vào mức độ bệnh mà bác sĩ sẽ chỉ định thực hiện đo loãng xương tại vị trí cơ thể để đánh giá tình trạng loãng xương. Các chuyên gia y tế khuyến cáo, nên đi khám sức khỏe định kỳ trong đó có đo loãng xương 1 – 2 lần mỗi năm. Ngoài ra, cần phòng tránh bệnh loãng xương thông qua chế độ ăn uống và thói quen sinh hoạt hàng ngày. Làm gì để phòng tránh loãng xương Ăn uống đủ chất: Cần cung cấp đủ đạm, calori hàng ngày cu thể là 50 gr protein mỗi ngày tương đương với 100g cá biển, 2 cốc sữa chua ít béo và 1 quả trứng. Cholesterol có khả năng phá hủy xương do vậy cần hạn chế chất béo. Đặc biệt, cần nạp đủ lượng canxi và vitamin D, magie, vitamin C… để giúp xương chắc khỏe, làm tăng mật độ xương. Các chất này nhất là canxi có thể bổ sung từ sữa hoặc thuốc uống. Một số thực phẩm giàu canxi nên bổ sung là tôm, cua, cá và một số loại rau. Không nên sử dụng thuốc canxi vào buổi tối vì dễ làm lắng đọng chất này gây sỏi thận. Ngoài ra, nên ăn các loại thức ăn và trái cây chứa nhiều estrogen tự nhiên để làm tăng khoáng chất trong xương như giá đỗ, lạc, đậu nành, cải bắp, tỏi… Tăng cường thể lực: Tập thể dục hàng ngày không chỉ tốt cho sức khỏe mà còn phòng tránh loãng xương hiệu quả. Các bài tập yoga, dưỡng sinh, thái cực quyền còn làm cơ thể dẻo dai hơn. Hạn chế sử dụng rượu bia, chất kích thích: Các chất này làm cản trở quá trình tái tạo xương mới, thậm chí là đào thải canxi ra bên ngoài cơ thể. Ngoài ra, người cao tuổi cũng cần được quan tâm, chăm sóc đúng cách, cẩn thận hơn trong hoạt động đi lại để hạn chế té ngã và giảm thiểu nguy cơ gãy xương. Thái cực quyền giúp cơ thể dẻo dai, ngăn ngừa loãng xương
thucuc
436
Sau khỏi Covid có nên tiêm phòng vắc-xin Covid mũi 2 không? Hỏi. Chào bác sĩ,Hiện tại, tôi bị F0. Tôi đã điều trị khỏi rồi mà tôi cũng mắc hậu Covid: Tim đập nhanh, hụt hơi, đau ngực. Tôi đã đi khám tim mà bác sĩ nói tim vẫn bình thường. Tình trạng này của tôi có sao không? Bác sĩ cho tôi hỏi sau khỏi Covid có nên tiêm phòng vắc-xin Covid mũi 2 không? Tôi mới tiêm vắc-xin mũi 1. Mong bác sĩ tư vấn, tôi cảm ơn.Trả lời. Chào bác,Với câu hỏi “Sau khỏi Covid có nên tiêm phòng vắc-xin Covid mũi 2 không?”, bác sĩ xin giải đáp như sau:Theo công văn 10722 - BYT - DP ban hành 17/12/2021, các trường hợp đã là F0 có thể tiêm vắc-xin phòng Covid-19 ngay sau khi khỏi bệnh và hoàn thành thời gian cách ly. Trường hợp của bác đã khỏi Coid vẫn nên tiêm mũi vắc-xin thứ 2 để đảm bảo cơ thể bác được bảo vệ tốt hơn với virus SARS-Co. V 2. Trước khi tiêm chủng, bác cần kê khai đầy đủ tiền sử, bệnh sử, thuốc đang sử dụng của mình để bác sĩ khám sàng sàng lọc trước tiêm chủng khám và tư vấn xem bác có đủ điều kiện để tiêm chủng vắc-xin phòng Covid-19 hay không. Chúc bác có thật nhiều sức khỏe.
vinmec
234
Viêm phổi ở trẻ nhỏ: Tử thần vô hình Viêm phổi ở trẻ nhỏ là hình thái nguy hiểm nhất của bệnh lý viêm đường hô hấp. Bệnh tiến triển nhanh, để hạn chế nguy cơ bệnh biến chứng đến phù phổi, tràn mủ/khí màng phổi, viêm màng não, nhiễm khuẩn huyết,… điều trị bệnh càng sớm là càng tốt. 1. Khái niệm và phân loại viêm phổi Viêm phổi là bệnh lý nhiễm trùng nhu mô phổi, bao gồm: Viêm phế nang, viêm túi phế nang, viêm ống phế nang, viêm tổ chức liên kết khe kẽ và viêm tiểu phế quản tận cùng. Có nhiều tiêu chí được sử dụng để phân loại viêm phổi. Tuy nhiên, ở thời điểm hiện tại, nguyên nhân gây bệnh vẫn là tiêu chí phân loại được dùng phổ biến nhất. Theo tiêu chí này, chúng ta có các loại viêm phổi là viêm phổi do vi khuẩn, viêm phổi do virus, viêm phổi do nấm và viêm phổi do hóa chất. 2. Nguyên nhân và đối tượng nguy cơ Từ thông tin phân loại viêm phổi, chúng ta đã có thể thấy 4 nguyên nhân khởi phát bệnh lý này. Đó là: Vi khuẩn, virus, nấm và hóa chất. Trong đó: Trẻ suy giảm miễn dịch hoặc có bệnh lý nền mãn tính là những trẻ có nguy cơ mắc viêm phổi do vi khuẩn và viêm phổi do virus cao hơn so với bình thường. Trẻ sinh trưởng trong môi trường bụi bẩn, ẩm mốc có nguy cơ mắc viêm phổi do nấm cao hơn so với bình thường. Nguy cơ mắc viêm phổi do hóa chất là rất thấp, chỉ có ở những trẻ tiếp xúc với một số hóa chất đặc biệt. Viêm phổi có thể khởi phát do virus 3. Dấu hiệu nhận biết Nhìn chung, viêm phổi hay mọi bệnh lý viêm đường hô hấp khác đều có chung một số dấu hiệu nhận biết. Những dấu hiệu đó là: Sốt, đổ mồ hôi và ớn lanh; ho, có đờm; khó thở; đau ngực khi thở hoặc ho; buồn nôn và nôn;… Chỉ sử dụng những triệu chứng này, bố mẹ không thể xác định trẻ đang bị viêm phổi hay đang bị một hình thái viêm đường hô hấp nào đó khác, như viêm mũi, viêm họng, viêm xoang, viêm thanh quản, viêm khí quản, viêm phế quản,… 4. Biến chứng Không hề ngoa khi nói rằng viêm phôi là tử thần vô hình đối với trẻ nhỏ. Được biết, khả năng điều trị dứt điểm mà không để lại di chứng của bệnh lý này là vô cùng cao. Tuy nhiên, nếu không được phát hiện kịp thời và điều trị tích cực, bệnh có thể tiến triển đến phù phổi, tràn mủ màng phổi, tràn khí màng phổi, viêm màng não, nhiễm khuẩn huyết,… – Phù phổi cấp: Đây là một hội chứng suy hô hấp cấp rất nguy hiểm, hoàn toàn có thể khiến trẻ tử vong. Biểu hiện của phù phổi cấp là trẻ vã mồ hôi, khó thở, tím tái,… – Tràn mủ màng phổi, tràn khí màng phổi: Là 2 trong rất nhiều biến chứng nguy hiểm của viêm phổi. Khi viêm phổi biến chứng đến tràn mủ màng phổi, tràng khí màng phổi, trẻ sốt cao, ho, khó thở, đau ngực dữ dội và lượng bạch cầu tăng cao. – Viêm màng não: Khi viêm phổi, trẻ suy nhược cơ thể. Đây là điều kiện hoàn hảo để vi khuẩn tấn công và gây biến chứng viêm màng não. Biến chứng viêm màng não có thể làm hệ thần kinh trẻ tổn thương, làm khả năng nhận thức và vận động của trẻ suy giảm,… thậm chí làm trẻ tử vong. Một trong các biến chứng của viêm phổi là viêm màng não – Nhiễm khuẩn huyết: Nhiễm trùng từ phổi có thể lan tỏa vào hệ tuần hoàn, làm trẻ nhiễm khuẩn huyết. Điều trị nhiễm khuẩn huyết rất khó khăn, đòi hỏi nhiều thời gian và tiền bạc. Chính vì vậy, biến chứng này ảnh hưởng rất nặng nề đến sức khỏe của trẻ và kinh tế của bố mẹ. – Kháng kháng sinh (với viêm phổi do vi khuẩn): Trường hợp viêm phổi biến chứng, cần sử dụng kháng sinh liều cao điều trị, có thể dẫn đến tình trạng kháng kháng sinh vô cùng nguy hiểm. Lúc này, để viêm phổi và biến chứng viêm phổi được điều trị hiệu quả, trẻ cần phối hợp sử dụng nhiều loại kháng sinh. Việc dùng kháng sinh phổi hợp này lâu dài có thể dẫn đến tình trạng suy giảm miễn dịch ở trẻ. 5. Chẩn đoán và điều trị 5.1. Chẩn đoán viêm phổi ở trẻ nhỏ – Thăm khám lâm sàng, bao gồm: Khai thác tiền sử và dấu hiệu bệnh lý, đếm nhịp thở để xác định trẻ thở nhanh hay chậm và nghe phổi để tìm kiếm tiếng ran bất thường,… – Thăm khám cận lâm sàng, bao gồm: Xét nghiệm máu với mục đích là xác định tình trạng viêm thông qua chỉ số bạch cầu và CRP, nuôi cấy đờm với mục đích là xác định chính xác loại vi khuẩn/nấm gây viêm phổi; chụp X-quang ngực thẳng; chụp CT; nội soi phế quản;… Để hạn chế biến chứng, cho trẻ thăm khám và điều trị với chuyên gia 5.2. Điều trị viêm phổi ở trẻ nhỏ Khi viêm phổi được chẩn đoán xác định, chuyên gia sẽ chỉ định phương pháp điều trị phù hợp cho trẻ, tùy thuộc nguyên nhân khởi phát bệnh. Theo đó: – Nếu viêm phổi do vi khuẩn: Trẻ sẽ được chuyên gia chỉ định sử dụng kháng sinh. Tuy nhiên, sẽ cần thời gian để xác định chính xác vi khuẩn gây viêm phổi và kháng sinh phù hợp hoàn toàn để loại bỏ vi khuẩn đó. – Nếu viêm phổi do virus: Viêm phổi do virus chưa có thuốc điều trị đặc hiệu. Trẻ viêm phổi do virus sẽ được chuyên gia chỉ định sử dụng thuốc điều trị triệu chứng như: Thuốc hạ sốt, thuốc long đờm, thuốc giãn phế quản,… – Nếu viêm phổi do nấm: Thuốc kháng nấm sẽ được chuyên gia chỉ định cho trẻ. Thuốc này có thể là một số loại kháng sinh cổ điển, như dòng thứ nhất, thứ hai, thứ ba Triazoles và Echinocandins,… – Viêm phổi do hóa chất: Trẻ viêm phổi do hóa chất có thể được điều trị bằng truyền dịch tĩnh mạch, thuốc giãn phế quản (mở đường thở nếu thuốc giãn phế quản không đáp ứng yêu cầu điều trị), thuốc steroid uống hoặc truyền tĩnh mạch, thuốc không steroid chống viêm, thuốc giảm đau uống/truyền tĩnh mạch, thở máy, thuốc kháng sinh dự phòng bội nhiễm,…
thucuc
1,146
Tiêm trưởng thành phổi là gì? những ai cần làm? Tiêm trưởng thành phổi là phương pháp rất thường dùng cho những trường hợp thai nhi có nguy cơ sinh non hoặc trẻ bị sinh non, thiếu tháng, suy dinh dưỡng. Đây được coi là giải pháp hữu hiệu giúp phòng ngừa nguy cơ suy hô hấp ở trẻ sinh non, đồng thời giảm tỷ lệ tử vong sơ sinh. 1. Thế nào là tiêm trưởng thành phổi? Thuốc trưởng thành phổi là thuốc Betamethasone và Dexamethasone. Hai loại thuốc này có tác dụng chính là kích thích sự phát triển của phổi thai nhi, dự phòng tình trạng suy hô hấp của thai nhi có nguy cơ bị sinh non. Tiêm trưởng thành phổi được chỉ định cho những trường hợp trẻ bị sinh non, thiếu tháng hoặc trẻ sinh ra đủ tháng nhưng bị suy dinh dưỡng. Đây là phương pháp quan trọng giúp giảm nguy cơ tử vong ở trẻ sinh non, tránh được các vấn đề về hô hấp, nhất là suy hô hấp, cùng một số tình trạng nghiêm trọng khác liên quan đến sức khỏe và thể trạng của trẻ sau này. 2. Tác dụng Để hiểu rõ về tác dụng của thuốc tiêm trưởng thành phổi, có thể phân tích như sau: Cơ chế hoạt động của thuốc trưởng thành phổi Thông thường, với những thai nhi đủ 32 tuần tuổi sẽ có thể tự tổng hợp và giải phóng surfactant vào phế nang. Chất này có tác dụng làm giảm sức căng bề mặt của lớp dịch phế nang, ngăn khả năng lực đàn hồi của phổi. Nhưng trẻ sinh non trước 32 tuần tuần hoặc có nguy cơ sinh non thì không có khả năng này nên phổi có nguy cơ bị xẹp và suy dinh dưỡng. Chính vì thế, thuốc trưởng thành phổi được chỉ định sử dụng cho những trường hợp thai phụ có nguy cơ bị đẻ non, thai nhi có nguy cơ thiếu cân, suy dinh dưỡng. Khi tiêm thuốc trưởng thành phổi, thuốc sẽ đi vào mạch máu của thai phụ và đi vào cơ thể của thai nhi. Khi đó, thuốc có tác dụng giúp phổi chuyển hóa các phế bào. Đồng thời làm tăng khả năng tổng hợp và giải phóng surfactant, thúc đẩy quá trình trưởng thành của phổi. Tác dụng của thuốc trưởng thành phổi Tiêm trưởng thành phổi có thể làm giảm nguy gặp các vấn đề về đường hô hấp ở trẻ sinh non như suy hô hấp. Trẻ sau khi sinh sẽ giảm được nguy cơ mắc các biến chứng của tình trạng sinh non. Đặc biệt là các vấn đề về hô hấp, viêm ruột, nhiễm trùng, chậm lớn, nguy cơ tử vong sau sinh,... 3. Những trường hợp cần tiêm trưởng thành phổi Mũi tiêm trưởng thành phổi được chỉ định cho những trường hợp sau: Những trường hợp cần xác định phải tiêm trưởng thành phổi Những trẻ sinh sau 37 tuần tuổi mới có thể tự hoàn thiện được hết mọi cơ quan trong cơ thể nhằm thích ứng với điều kiện sống bên ngoài bụng mẹ. Còn những trẻ sinh ở tuần tuổi 22 đến dưới 37 tuần tuổi thường chưa hoàn thiện về các cơ quan và chức năng, nhất là phổi nên có nguy cơ bị suy hô hấp lớn. Các trường hợp thai phụ ở tuần thai 28 - 34 có dấu hiệu dọa hỏng thai hoặc có nguy cơ đẻ non sẽ được chỉ định tiêm trưởng thành phổi trong vòng 7 ngày trước sinh. Trường hợp này chỉ áp dụng đối với những thai phụ có nguy cơ sinh non trong vòng 7 ngày tới. Những trường hợp có khả năng sinh non Tiêm trưởng thành phổi chỉ áp dụng cho thai phụ có nguy cơ đẻ non trong 7 ngày tới. Do vậy, các mẹ bầu cần lưu ý những dấu hiệu có nguy cơ gây dọa sảy thai hoặc đẻ non để lưu ý khám và được chỉ định tiêm thuốc kịp thời như: Xuất hiện những cơn gò, co tử cung bất thường khi thai nhi chưa được 37 tuần tuổi. Đau thắt lưng dưới kèm theo chuột rút. Có dấu hiệu ra máu hoặc dịch nhầy ở âm đạo. Nặng bụng, đau thắt bụng. Có dấu hiệu biến đổi ở tử cung khi được khám sản định kỳ. Những dạng thai phụ có nguy cơ sinh non Ngoài những dấu hiệu dọa sinh non kể trên thì những trường hợp mang thai dưới đây cần lưu ý bởi có nguy cơ sinh non cao: Thai phụ gặp phải các tình trạng: hở eo tử cung, cổ tử cung ngắn, khâu vòng cổ tử cung, u xơ tử cung, dị tật tử cung, tiền sử sinh non,... Thai phụ bị các tình trạng sau: phát hiện nhau tiền đạo, bị tiền sản giật, cạn ối, ít ối, nhiễm khuẩn ối. Thai nhi chậm phát triển, có nguy cơ suy dinh dưỡng cao. Thai phụ làm thụ tinh nhân tạo. Thai phụ mang thai đôi hoặc đa thai đủ 37 tuần. 4. Những lưu ý về tiêm trưởng thành phổi Tiêm trưởng thành phổi là giải pháp bắt buộc với các trường hợp có dấu hiệu dọa sảy thai, sinh non sau 28 tuần thai. Mặc dù phương pháp này đem lại nhiều tác dụng vô cùng hữu hiệu nhưng cũng tiềm ẩn nhiều tác dụng phụ không mong muốn: - Thuốc có thể gây suy thận cho thai phụ và suy thượng thận cho trẻ sơ sinh. Tuy nhiên trường hợp này khá hiếm gặp. - Thai phụ có khả năng bị sốc phản vệ, tụt huyết áp, dị ứng hoặc nhiễm trùng sau khi tiêm thuốc trưởng thành phổi. - Người mẹ có nguy cơ bị tăng đường huyết kéo dài khoảng 1 tuần nên cần được kiểm soát đường huyết sau tiêm. - Sử dụng thuốc Betamethason với liều lượng từ 3 liều trở lên có thể dẫn đến tình trạng tăng động ở trẻ về sau. Quá liều thuốc dexamethasone có nguy cơ gây nhiễm độc thần kinh. Do vậy, việc tiêm trưởng thành phổi cần được sự chỉ định của bác sĩ chuyên khoa sau khi thực hiện các phương pháp khám xét nghiệm, đánh giá tổng quát tình trạng của mẹ và thai nhi. Quá trình tiêm và liều lượng cần phải được tính toán phù hợp, theo dõi sát sao để hạn chế tối đa nguy cơ gây tác dụng phụ.
medlatec
1,065
Xét nghiệm AMH khi nào và ý nghĩa của kết quả xét nghiệm này Nếu một người phụ nữ gặp phải những vấn đề bất thường ở buồng trứng thì sẽ có nguy cơ cao gặp phải tình trạng khó mang thai hay thậm chí là vô sinh. Xét nghiệm AMH có vai trò giúp đánh giá khả năng sinh sản ở nữ giới, đặc biệt là những người có chu kỳ kinh nguyệt không đều. 1. Khái niệm của xét nghiệm AMHAMH (Anti - mullerian Hormone) là một loại hormone do các tế bào hạt ở nang noãn của buồng trứng tiết ra. Số lượng AMH sẽ tiết lộ tình trạng hay số lượng noãn hiện có trong buồng trứng của nữ giới tại thời điểm đo được. Hay nói cách khác là chỉ số AMH sẽ giúp phản ánh dự trữ buồng trứng. Đối với người phụ nữ thì dự trữ buồng trứng càng ngày càng suy giảm theo thời gian và tuổi tác. Sau tuổi 30 thì dự dữ buồng trứng , có tốc độ giảm 1 cách nhanh chóng. Khả năng sinh sản của người phụ nữ sẽ càng được đánh giá cao nếu dự trữ buồng trứng càng tốt. Vì vậy, xét nghiệm AMH có tác dụng đánh giá và xác định chức năng sinh sản ở buồng trứng. Nó có ý nghĩa quan trọng đối với những trường hợp nữ giới bị suy buồng trứng từ sớm. Bởi vì hàm lượng AMH được duy trì ổn định nên không khó để đánh giá, đo lường và có thể thực hiện xét nghiệm tại bất kỳ thời điểm nào. Do đó, xét nghiệm AMH thường được ưu tiên lựa chọn hơn so với xét nghiệm FSH.2. Cách đọc kết quả xét nghiệm AMH2.1. Chỉ số AMH bình thường Trong suốt chu kỳ kinh nguyệt, hàm lượng AMH gần như được giữ nguyên và nó chỉ giảm theo độ tuổi của người phụ nữ. Ngoài ra, nồng độ hormone này còn phụ thuộc vào các yếu tố khác như thể trạng (béo hay gầy), chủng tộc, uống rượu, hút thuốc lá, hóa xạ trị, dùng thuốc tránh thai hay phẫu thuật liên quan tới buồng trứng. Ở những trường hợp có sức khỏe bình thường trong độ tuổi dưới 35, chỉ số AMH bình thường là khi đạt trong ngưỡng 2.0 - 6.8 ng/m L. 2.2. Chỉ số AMH thấp Một người được cho là có chỉ số AMH thấp là khi nồng độ của hormone này dưới mức 1,2ng/m L, tức là khả năng dự trữ buồng trứng thấp. Tuy nhiên họ vẫn có thể mang thai, chỉ là cơ hội thấp hơn người bình thường. Nếu AMH ở dưới 1 ng/ml thì phần lớn những trường hợp này đều gặp nhiều khó khăn khi mang thai. Bởi vì họ có ít trứng, chất lượng trứng suy giảm nên tỷ lệ con thai rất ít. Khi đó để gia tăng cơ hội mang thai, người bệnh sẽ cần tuân theo một phác đồ điều trị riêng biệt đó là sử dụng phương pháp thụ tinh ống nghiệm IVF.2.2. Chỉ số AMH ở phụ nữ buồng trứng đa nangĐối với những người bị buồng trứng đa nang, hàm lượng AMH sẽ cao hơn mức bình thường do có nhiều nang noãn nên gây rối loạn rụng trứng, khó thụ thai.3. Nên thực hiện xét nghiệm AMH khi nào? Xét nghiệm AMH được các chuyên gia đánh giá là có độ chính xác cao. Mặc dù y học hiện đại vẫn chưa có phương pháp tối ưu giúp phục hồi nồng độ AMH nhưng vẫn có phác đồ giúp cải thiện tình trạng này. Theo đó, xét nghiệm AMH nên được tiến hành trong những trường hợp sau:Bệnh nhân vô sinh, hiếm muộn. Người phụ nữ bị buồng trứng đa nang. Bệnh nhân ung thư buồng trứng. Nữ giới suy buồng trứng sớm. Vô kinh, ít kinh, rối loạn kinh nguyệt. Cần theo dõi trong quá trình vô sinh. Có nguy cơ bị mãn kinh.4. Vai trò của xét nghiệm AMH4.1. Đánh giá chất lượng buồng trứng Lão hóa buồng trứng sẽ xảy ra khi cả số lượng và chất lượng của noãn đều suy giảm khi tuổi tác tăng lên. Tuy rằng người phụ nữ thường bị mãn kinh trong độ tuổi 50 nhưng cũng có những trường hợp phụ nữ bị mãn kinh sớm hơn ngưỡng tuổi này. Xét nghiệm AMH có tác dụng kiểm tra và đánh giá số noãn còn lại có trong buồng trứng. Dựa trên kết quả xét nghiệm sẽ tiên lượng được mức độ lão hóa của cơ quan này.4.2. Chẩn đoán tuổi mãn kinh Những phụ nữ bị suy buồng trứng hay bị mãn kinh sớm thì hàm lượng AMH cũng sẽ bị giảm sớm. Do đó, khi tiên lượng được tuổi mãn kinh nhờ xét nghiệm AMH sẽ chủ động được trong việc điều trị thay thế hormone, giảm thiểu ảnh hưởng của các vấn đề mãn kinh và loãng xương sớm ở phụ nữ.4.3. Chẩn đoán khả năng sinh sản ở nữ giới Như đã đề cập trước đó, nồng độ AMH phản ánh số lượng nang trứng và thay đổi theo chiều hướng giảm xuống theo độ tuổi. Khi thực hiện xét nghiệm AMH định kỳ, bác sĩ có thể dựa theo kết quả của các lần xét nghiệm để đánh giá người phụ nữ có khả năng mang thai hay không và lựa chọn thời điểm, phương pháp mang thai thích hợp cho người phụ nữ đó.4.4. Đánh giá nguy cơ tổn thương buồng trứng sau phẫu thuật hay điều trị ung thư
medlatec
935
Phát hiện bệnh từ sự tăng giảm bất thường của bạch cầu Là một thành phần của hệ miễn dịch, bạch cầu đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ cơ thể khỏi những tác nhân gây bệnh như nhiễm độc, nhiễm ký sinh trùng, nhiễm khuẩn,... Chính vì vậy mà sự tăng giảm bất thường của bạch cầu có thể là dấu hiệu của nhiều bệnh lý nguy hiểm. 1. Tìm hiểu về bạch cầu bạch cầu là một thành phần của máu. Để phân biệt với hồng cầu màu đỏ thì đây là một loại tế bào trong suốt. Bạch cầu giữ vai trò quan trọng trong hệ miễn dịch của cơ thể con người, giúp cơ thể chống lại các tác nhân gây bệnh, đặc biệt là các bệnh nhiễm khuẩn, nhiễm ký sinh trùng hay nhiễm khuẩn. Thông thường, số lượng bạch cầu trong cơ thể dao động từ 4.000 - 10.000 tế bào/mm3 máu. Có nhiều loại bạch cầu , trong đó mỗi loại đảm nhiệm một chức năng khác nhau. Người ta chia bạch cầu thành 2 loại chính, dựa vào hình dáng của nhân và sự có mặt (hoặc không) của các hạt bào tương trong tế bào. - Bạch cầu đa nhân (bạch cầu hạt). - Bạch cầu đơn nhân (bạch cầu không hạt). 2. Dấu hiệu cảnh báo khi bạch cầu tăng cao Khi bạch cầu tăng cao, các dấu hiệu có thể xuất hiện ở mức độ nhẹ hay nghiêm trọng tùy thuộc vào nguyên nhân dẫn đến tình trạng này. - Cơ thể không khỏe, luôn trong trạng thái mệt mỏi, căng thẳng, khó chịu,... - Cân nặng giảm mà không rõ nguyên nhân. - Cơ thể có thể xuất hiện nhiễm trùng. - Sốt vặt không xác định được nguyên nhân. - Yếu cơ, khó thở. - Trên cơ thể hay có các vết bầm tím dù không bị va đập, các vết thương lâu lành. - Chảy máu cam với nguyên nhân không xác định. 3. Trường hợp nào dẫn đến tăng bạch cầu trong máu? Tăng bạch cầu là hiện tượng khi số lượng tế bào bạch cầu đo được trong máu cao hơn mức thông thường. Hiện tượng này tương đối phổ biến, thường gặp ở các trường hợp cơ thể bị nhiễm trùng. Lúc này, khi cơ thể hết viêm nhiễm thì số lượng bạch cầu sẽ trở về mức bình thường. Số lượng bạch cầu tăng lên khá cao khi người bệnh bị nhiễm trùng các cơ quan bên trong cơ thể như viêm ruột thừa, viêm phổi, áp xe gan,... Đã từng có ghi nhận về trường hợp bạch cầu tăng cao, lên đến hơn 20.000/ml. Nghiêm trọng hơn, bạch cầu tăng cao có thể là dấu hiệu của bệnh ung thư (bạch cầu cấp hoặc bạch cầu mạn) nếu số lượng trên 100.000/ml. Mặc dù bạch cầu có vai trò bảo vệ cơ thể khỏi các tác nhân gây bệnh nhưng điều này không có nghĩa là càng nhiều bạch cầu thì hệ miễn dịch càng hoạt động tốt. Ngược lại, việc gia tăng quá mức cần thiết và kéo dài bạch cầu sẽ làm chúng tích tụ lại, khiến quá trình lưu thông máu bị cản trở. Đồng thời, một số chức năng quan trọng khác của cơ thể cũng có thể bị ảnh hưởng, đặc biệt là việc sản xuất ra các tế bào máu khỏe mạnh. 4. Dấu hiệu cảnh báo khi bạch cầu giảm Thực chất, người bệnh thường không có những triệu chứng cụ thể khi bị giảm bạch cầu. Tuy nhiên, đây là lúc hệ miễn dịch suy yếu nên cơ thể rất dễ bị lây nhiễm hoặc nhiễm trùng. Một số triệu chứng thường gặp khi bị nhiễm trùng như: - Sốt. - Toát mồ hôi. - Có cảm giác ớn lạnh. 5. Trường hợp nào dẫn đến giảm bạch cầu trong máu? Ngược lại với bạch cầu tăng, một cách dễ hiểu thì bạch cầu giảm là hiện tượng số lượng bạch cầu trung tính trong máu thấp hơn ngưỡng bình thường. Bạch cầu trung tính được tạo ra từ tủy xương. Chúng có khả năng sản xuất ra các chất tiêu diệt vi sinh vật xâm nhập nên thường di chuyển đến máu và các khu vực bị nhiễm trùng để giúp ngăn ngừa viêm nhiễm. Giảm bạch cầu xảy ra khi số lượng bạch cầu trung tính đo được là thấp hơn 1500/mm3 máu đối với người lớn. Riêng đối với trẻ em thì tùy theo độ tuổi mà dấu hiệu giảm số lượng bạch cầu sẽ có sự khác nhau. Tuy nhiên vẫn có nhiều trường hợp có số lượng bạch cầu trung tính thấp hơn ngưỡng bình thường nhưng vẫn không làm gia tăng nguy cơ bị nhiễm trùng, nhiễm khuẩn. Các trường hợp dẫn đến tình trạng giảm bạch cầu trong máu bao gồm: - Nhiễm trùng. - Sốt xuất huyết. - Lao. - Nhiễm virus: như cytomegalovirus, virus Epstein-Barr, virus HIV hay viêm gan. Ngoài ra, việc sử dụng một số loại thuốc như thuốc của bệnh thần kinh, thuốc tâm thần, thuốc cao huyết áp hay thuốc kháng sinh cũng có thể là nguyên nhân khiến cho số lượng bạch cầu giảm. 6. Phát hiện tình trạng tăng giảm bạch cầu như thế nào? Có thể thấy, cho dù là số lượng bạch cầu tăng hay giảm thì đều là dấu hiệu của nhiều vấn đề về sức khỏe. Do đó, bạn nên duy trì việc khám sức khỏe định kỳ cũng như đi khám ngay nếu thấy có những biểu hiện bất thường. Trong trường hợp nghi là có sự tăng giảm bạch cầu, bác sĩ sẽ chỉ định làm các xét nghiệm để kiểm tra toàn bộ máu và kiểm tra các chỉ số liên quan đến bạch cầu như: - WBC - White Blood Cell. - LYM - Bạch cầu Lympho. - NEUT - Bạch cầu trung tính. - MON - Bạch cầu mono. - EOS - Bạch cầu ái toan. - BASO - Bạch cầu ái kiềm.
medlatec
981
Gói tầm soát ung thư dạ dày gồm những gì? Nguyễn Thu Hương – Cầu Giấy, HN Trả lời Tùy vào độ tuổi, giới tính, tình trạng sức khỏe và bệnh lý của từng người sẽ có gói khám tầm soát ung thư phù hợp. Khi có vấn đề ở dạ dày bạn cần đi tầm soát ung thư để được chẩn đoán chính xác tình trạng sức khỏe 1. Gói tầm soát ung thư dạ dày gồm những gì? 1.1.Khám tổng quát Bạn sẽ được thăm khám với đội ngũ bác sĩ giỏi. Bác sĩ sẽ kiểm tra tổng quan sức khỏe như đo huyết áp, cân nặng, nhịp tim, hô hấp, nghe tim phổi, sờ nắn vùng bụng để tìm kiếm những dấu hiệu bất thường. Bác sĩ sẽ hỏi thêm về tiền sử bệnh lý bản thân và tiền sử bệnh gia đình để có kết luận sơ qua về sức khỏe. 1.2. Xét nghiệm Bạn cần làm thêm các xét nghiệm máu để đánh giá chức năn gan, thận, đường huyết và các bệnh lý về máu, có nhiễm virus viêm gan B, C, HIV hay không. Xét nghiệm máu còn giúp tìm dấu ấn ung thư dạ dày – thực quản như CEA, CA 72-4. Nếu các chỉ số này tăng cao có thể nghi ngờ mắc ung thư hoặc các bệnh lý lành tính khác ở đường tiêu hóa. Nội soi dạ dày là một trong những chẩn đoán quan trọng trong gói tầm soát ung thư dạ dày, giúp phát hiện sớm ung thư 1.3. Chẩn đoán hình ảnh Trong gói khám tầm soát ung thư dạ dày, bạn cũng cần thực hiện các chẩn đoán chuyên sâu khác như: – Chụp X-quang ngực thẳng: giúp phát hiện bệnh lý ở phổi – Siêu âm ổ bụng: giúp phát hiện bất thường trong ổ bụng – Nội soi dạ dày – thực quản: giúp phát hiện sớm ung thư Các xét nghiệm, chẩn đoán chuyên sâu trong gói tầm soát ung thư dạ dày sẽ giúp bạn phát hiện những bất thường ở khu vực này, đồng thời phát hiện sớm sự hiện diện của tế bào ung thư, ngay cả khi chúng chưa bộc lộ ra bên ngoài. Chính vì lợi ích to lớn của gói tầm soát ung thư mang lại nên hiện nay, nhiều người đã ý thức được việc chủ động tầm soát ung thư định kỳ. 2. Thời gian thực hiện gói khám này có lâu không? Người bệnh nên đặt hẹn khám trước để tiết kiệm thời gian khi tới bệnh viện khám chữa bệnh Việc đặt lịch tầm soát ung thư sớm, các nhân viên y tế sẽ hướng dẫn chi tiết các khâu chuẩn bị trước khi tiến hành tầm soát ung thư dạ dày như: – Nhịn ăn sáng để xét nghiệm máu – Nhịn ăn hoàn toàn khoảng 6h trước khi nội soi để làm sạch dạ dày, giúp bác sĩ có thể quan sát rõ hơn toàn bộ bên trong dạ dày, không bị thức ăn che lấp các vị trí khó quan sát. Đặc  biệt  việc nhịn ăn còn ngăn ngừa tình trạng trào ngược thức ăn vào phổi, ảnh hưởng tới hô hấp. – Không uống nước có màu đỏ hoặc đen để tránh nhầm với xuất huyết dạ dày – Ngoài ra, bạn cần thông báo với bác sĩ loại thuốc mình đang sử dụng. Bác sĩ có thể khuyên bạn ngừng thuốc để nội soi có kết quả chính xác. Bạn cần tuân thủ theo đúng hướng dẫn của nhân viên y tế để thực hiện quá trình tầm soát ung thư dạ dày diễn ra nhanh chóng, hiệu quả nhất. 3. Bệnh viện có tầm soát vào ngày cuối tuần không ạ? Đây cũng là câu hỏi được nhiều người quan tâm, đặc biệt những người bận rộn. Bạn có thể chủ động sắp xếp thời gian, thuận lợi với công việc để đi tầm soát ung thư dạ dày. Chúc bạn sức khỏe!
thucuc
676
Công dụng thuốc Paluzine Paluzine thuộc nhóm khoáng chất và vitamin, dạng bào chế siro. Thuốc có thành phần chính là kẽm (dưới dạng kẽm gluconat) 10mg, đóng gói hộp 10 - 20 ống x 5ml, hộp 10 - 20 ống x 10ml hoặc hộp 1 chai 100ml. Theo dõi bài viết dưới đây để biết thuốc Paluzine có tác dụng gì? Liều lượng và cách sử dụng ra sao? 1. Thuốc Paluzine có tác dụng gì? Thuốc Paluzine dùng để bổ sung hoặc điều trị dự phòng cho các trường hợp sau:Người bị còi xương hoặc suy dinh dưỡng.Trẻ em chậm tăng trưởng.Phụ nữ đang mang thai và cho con bú.Người đang có chế độ ăn kiêng hoặc nuôi ăn lâu dài bằng đường tĩnh mạch.Người đang bị tiêu chảy cấp/ mạn tính.Người bị rối loạn tiêu hóa.Người bị nhiễm trùng tái diễn đường hô hấp, tiêu hóa hoặc ở da.Người bị khô da hoặc có vết thương chậm lành.Người bị khô mắt, quáng gà hoặc loét giác mạc.Người thiếu kẽm nặng với các triệu chứng điển hình như: Viêm da đầu chi, viêm ruột, loạn dưỡng móng (móng nhăn, chậm mọc, có vệt trắng), khô mắt và tiêu chảy. 2. Chống chỉ định của thuốc Paluzine Không dùng thuốc Paluzine trong trường hợp:Người bị quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc Paluzine.Người suy gan, suy thận hoặc suy tuyến thượng thận trầm trọng.Người có tiền căn bệnh sỏi thận. 3. Liều lượng và cách dùng thuốc Paluzine Cách sử dụng: Thuốc Paluzine dùng bằng đường uống. Để Paluzine phát huy hiệu quả tốt nhất thì người bệnh nên uống thuốc trước khi ăn 1 giờ hoặc 2 giờ sau khi ăn no. Trường hợp bị rối loạn tiêu hóa thì có thể uống Paluzine cùng với bữa ăn để khắc phục.Liều dùng:Đối với trẻ em dưới 10kg: Liều 5ml x 2 lần/ ngày.Đối với trẻ em từ 10 - 20 kg: Liều 10ml x 1 - 3 lần/ ngày.Đối với trẻ em và người lớn > 30kg: Liều 20ml x 1 - 3 lần/ ngày.Lưu ý: Liều dùng thuốc Paluzine trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng Paluzine cụ thể sẽ tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng Paluzine phù hợp, người bệnh cần tham khảo ý kiến bác sĩ.Cách xử trí khi quên liều, quá liều thuốc Paluzine:Trong trường hợp quên liều thuốc Paluzine thì nên bổ sung bù càng sớm càng tốt. Tuy nhiên nếu thời gian gần đến lần sử dụng tiếp theo thì nên bỏ qua liều Paluzine đã quên và sử dụng liều mới.Khi sử dụng thuốc Paluzine quá liều thì có thể gây thiếu máu. 4. Tương tác thuốc Paluzine Paluzine có thể xảy ra phản ứng tương tác nếu dùng đồng thời với:Các chế phẩm chứa Sắt;Thuốc Photpho;Thuốc Penicilamin;Thuốc Tetracyclin.Để tránh tình trạng tương tác, trước khi được kê đơn Paluzine thì người bệnh nên thông báo với bác sĩ về các loại thuốc đang sử dụng, kể cả thực phẩm chức năng. Bác sĩ sẽ căn cứ vào đó để kê đơn Paluzine phù hợp. 5. Tác dụng phụ của thuốc Paluzine Ở liều điều trị, thuốc Paluzine được dung nạp tốt. Tuy nhiên, quá trình sử dụng Paluzine, người bệnh vẫn có thể gặp phải các tác dụng phụ như:Đau bụng;Khó tiêu;Buồn nôn và nôn mửa;Tiêu chảy;Kích thích dạ dày hoặc viêm dạ dày.Nếu gặp phải các triệu chứng này, người bệnh cần ngưng sử dụng thuốc Paluzine và thông báo cho bác sĩ ngay để có hướng xử trí phù hợp. 6. Thận trọng khi dùng thuốc Paluzine Không dùng thuốc Paluzine nếu người bệnh đang trong giai đoạn loét dạ dày tiến triển hoặc bị nôn ói cấp tính.Nếu bắt buộc phải dùng Paluzine đồng thời với đồng, canxi, sắt thì cần uống cách xa nhau từ 2-3 giờ để tránh xảy ra tương tác thuốc.Tuyệt đối không sử dụng khi thuốc Paluzine có dấu hiệu bị đổi màu, mốc, chảy nước hay hết hạn dùng.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Paluzine, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Tuyệt đối không được tự ý mua thuốc Paluzine điều trị tại nhà vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn.
vinmec
725
Mắt người: Cấu tạo, chức năng và các biện pháp bảo vệ Nhờ có mắt mà chúng ta nhận biết được màu sắc, hình dạng, chuyển động và định hướng được trong không gian. Giác mạc, thủy tinh thể, võng mạc và dây thần kinh thị giác là những yếu tố trung tâm của chức năng thị giác. Bài viết sau sẽ giúp độc giả tìm hiểu về mắt người, cụ thể là về cấu tạo, chức năng và các biện pháp bảo vệ mắt. 1. Chức năng của mắt người Mắt là cơ quan chính của hệ thống thị giác, có nhiệm vụ thu nhận hình ảnh và hình thành tín hiệu điện dẫn đến dây thần kinh thị giác. Tín hiệu này sau đó được não "phiên dịch" ở cấp độ vỏ não thị giác và trả lại hình ảnh đã xử lý, do đó cho phép diễn giải môi trường xung quanh của chúng ta. Mắt người là nguồn cung cấp thông tin chính cho não bộ về thế giới bên ngoài: khoảng 70% thông tin đi qua thị giác. Trường thị giác của con người bao phủ khoảng 220° theo chiều ngang và 140° theo chiều dọc. 2. Cấu tạo mắt người Mắt người bắt nguồn từ sự hình thành của một số lớp mầm: Từ ngoại bì tạo ra các mô biểu bì (như giác mạc, mống mắt) và các mô thần kinh (võng mạc). Từ trung bì tạo ra màng cứng, màng mạch, cũng như các cơ vận nhãn (cho phép chuyển động của mắt). Sự hình thành mắt người bởi cấu trúc phức tạp liên quan đến một số lượng lớn các cơ chế phôi học. Cấu tạo mắt người từ nhiều khu vực khác nhau, mỗi khu vực đảm nhận chức năng riêng: Củng mạc và giác mạc Lớp ngoài cùng là củng mạc, được tạo thành từ các mô liên kết dày đặc, ít mạch máu và do đó đảm nhận vai trò bảo vệ mắt. Ở phía trước màng cứng là giác mạc trong suốt. Chính giác mạc này cho phép các tia sáng xâm nhập vào nhãn cầu. Ở đây rất giàu các sợi thần kinh cảm giác đau: khi tiếp xúc với một đồ vật sẽ gây ra hiện tượng chớp mắt và tiết nước mắt, do đó bảo vệ mắt khỏi sự tiếp xúc và sự tấn công của vi khuẩn. Đặc biệt, giác mạc đóng góp hai phần ba vào tổng sức mạnh của mắt và lọc một phần tia cực tím. Giác mạc được nuôi dưỡng bằng nước mắt, được làm mới bằng cách chớp mắt. Hắc mạc, thể mi và mống mắt Bên trong được hình thành từ ba phần: hắc mạc, thể mi và mống mắt. Hắc mạc là một màng có nhiều mạch máu được tạo bởi các tế bào hắc tố. Thể mi về cơ bản được tạo thành từ các cơ trơn, nhờ sự co bóp của chúng, làm thay đổi hình dạng và cho phép điều chỉnh thủy tinh thể. Mống mắt là phần có màu và có thể nhìn thấy của mắt, bao gồm các cơ trơn. Mống mắt kiểm soát kích thước của đồng tử và do đó kiểm soát các tia sáng đi vào nhãn cầu: bộ phận này hoạt động như một màng ngăn. Võng mạc Lớp trong cùng là võng mạc, được tạo thành từ hai lớp. Lớp sắc tố (bên ngoài) ngăn ánh sáng chiếu vào mắt. Lớp bên trong là một cấu trúc thần kinh được tạo thành từ nhiều tế bào cảm quang (hình nón và hình que), các tế bào xử lý và vận chuyển thông tin hình ảnh đến não. Cấu trúc này là một phần của hệ thống thần kinh trung ương. Thần kinh thị giác Các sợi thần kinh đi ra khỏi mắt thông qua dây thần kinh thị giác. Tại điểm thoát này, võng mạc bị gián đoạn một cách tự nhiên: đó là điểm mù (vì tại đây không thể bắt được bất kỳ kích thích ánh sáng nào do không có tế bào cảm quang). Gần điểm mù này là hoàng điểm - điểm vàng (có vết lõm ở giữa, hố mắt) là điểm võng mạc có thị lực tốt nhất: đây là nơi các tia sáng chiếu tới trực tiếp, ít bị nhiễu nhất và có mật độ của tế bào cảm quang nhiều nhất. Thủy tinh thể Thủy tinh thể bao gồm các tế bào có nhân và các sợi cụ thể, hoạt động như một thấu kính hai mặt lồi, góp phần tạo nên nhãn áp và do đó tạo nên hình dạng của mắt. Lệ đạo và nước mắt Hệ thống lệ đạo là tập hợp các cơ quan sản xuất và thoát nước mắt. Nước mắt bảo vệ mắt bằng cách dưỡng ẩm và loại bỏ tạp chất. Hơn nữa, nước mắt còn có vai trò nuôi dưỡng giác mạc. Nước mắt là một chất lỏng có vị mặn và được tạo thành từ protein, glucose... Lượng nước mắt tiết ra bình thường là 50 Microlit/giờ. Nước mắt được sản xuất trong các tuyến lệ nằm dưới mí mắt trên. Dung dịch nước muối này đến mắt thông qua các ống bài tiết. Nước mắt được phân phối trên toàn bộ bề mặt của mắt do mí mắt nhấp nháy. Cũng chính sự chớp mắt này đã gây ra sự di tản của nước mắt qua điểm lệ. Nước mắt chảy qua ống lệ để nối với ống lệ mũi và sau đó là các hốc mũi. 3. 6 biện pháp đơn giản giúp duy trì sức khỏe tốt cho đôi mắt Dưới đây là 6 biện pháp đơn giản giúp ngăn ngừa hoặc làm chậm quá trình khởi phát các vấn đề về mắt và duy trì sức khỏe tốt cho đôi mắt. Bảo vệ mắt khỏi tia nắng mặt trời Dù màu mắt của bạn là gì, điều quan trọng là phải bảo vệ mắt khỏi sự tiếp xúc lâu với tia nắng mặt trời, vì điều này có thể dẫn đến đục thủy tinh thể sớm. Cách bảo vệ hiệu quả mắt trong trường hợp này là chiếc kính râm có thể lọc được cả UVA (tia cực tím ở bước sóng cao nhất) và UVB (tia cực tím ở bước sóng trung bình). Đặc biệt là đừng bao giờ nhìn thẳng vào mặt trời, ngay cả khi đeo kính phù hợp, vì lúc này tia cực tím và tia hồng ngoại có thể đốt cháy một số vùng nhất định trên võng mạc của bạn. Đọc khi đủ ánh sáng Trong quá trình đọc, dù trên giấy hay trên màn hình, để hỗ trợ và làm dịu mắt, hãy đảm bảo rằng bạn luôn đọc sách với đủ ánh sáng. Mắt phải làm việc quá nhiều do không đủ ánh sáng trong khi đọc, có thể dẫn đến đau đầu, khô, ngứa mắt hoặc thậm chí mờ mắt. Để hạn chế sự ảnh hưởng này, bạn nên nghỉ giải lao 15 phút sau mỗi 2 giờ xem màn hình. Khoảng cách giữa mắt và màn hình Nếu bạn làm việc trên màn hình, nên đặt máy tính ngang tầm mắt (hoặc ngay bên dưới) và giữ khoảng cách từ 40 đến 50cm giữa mắt bạn với màn hình. Hãy nhớ điều chỉnh độ sáng của màn hình phù hợp với ánh sáng của môi trường xung quanh. Mẹo cuối cùng, hãy nhớ chớp mắt. Thật vậy, ánh sáng xanh từ màn hình làm giảm hiện tượng chớp mắt, nên chớp mắt giúp hạn chế tình trạng khô và mỏi mắt. Cải thiện chất lượng giấc ngủ Trong khi ngủ, đôi mắt tái tạo. Để tái tạo tối ưu, thời gian ngủ phải đủ: từ 6 đến 8 tiếng mỗi đêm, tùy theo nhu cầu của bạn. Ngủ trong bóng tối hoàn toàn, không có nguồn sáng sẽ tốt hơn, giúp thúc đẩy quá trình hydrat hóa mắt và loại bỏ các hạt lạ như ô nhiễm hoặc đơn giản hơn là bụi. Áp dụng chế độ ăn uống lành mạnh và cân bằng Vitamin C đặc biệt có lợi cho sức khỏe của mắt, làm giảm đáng kể nguy cơ xuất hiện đục thủy tinh thể và thoái hóa điểm vàng. Trái cây có múi, kiwi, ớt xanh và vàng, rau xanh hoặc thậm chí dâu tây, lựu và quả mọng rất giàu vitamin C. Một loại vitamin khác tốt cho mắt là vitamin A như: cà rốt, trứng, thịt đỏ, thịt gia cầm, cá, hải sản, đậu nành,… Vitamin B2 góp phần tối ưu hóa quá trình oxy hóa cho mắt, được tìm thấy trong các sản phẩm từ sữa, chẳng hạn như sữa nguyên chất hoặc sữa chua, nhưng cũng có trong nấm, hạnh nhân và hạt diêm mạch.
medlatec
1,447
Góc giải đáp: Các nguyên nhân nhiễm virus hpv là gì? Virus HPV là nguyên nhân gây nên nhiều bệnh lý nguy hiểm. Vậy nguyên nhân nhiễm virus hpv là gì và cách phòng ngừa như thế nào là vấn đề nhiều người băn khoăn cần được giải đáp cụ thể. Nguyên nhân nhiễm virus hpv là gì? là băn khoăn của nhiều người 1.Nguyên nhân nhiễm virus HPV là gì? Nhiễm HPV xảy ra khi virus xâm nhập vào cơ thể qua một vết cắt, mài mòn hoặc vết rách nhỏ ở lớp ngoài của da của bộ phận sinh dục. Nguyên nhân nhiễm virus HPV thường là: quan hệ tình dục qua đường hậu môn và tiếp xúc da với da ở khu vực bộ phận sinh dục. Một số trường hợp HPV gây tổn thương đường hô hấp bằng miệng hoặc hô hấp trên do quan hệ tình dục bằng miệng. Nếu chưa từng quan hệ tình dục thì khả năng mắc HPV sẽ giảm đi đáng kể, nhưng không có nghĩa là không bị nhiễm vì ngoài đường tình dục, HPV có thể lây qua các đường khác như tiếp xúc da kề da, có vết trầy xước trong trường hợp dùng chung quần áo, dụng cụ cắt móng tay… Mẹ bị nhiễm HPV cũng có thể lây truyền cho trẻ sơ sinh qua đường âm đạo khi đứa trẻ được sinh ra. Sự tiếp xúc này có thể gây ra nhiễm trùng HPV ở bộ phận sinh dục của bé hoặc hệ thống hô hấp trên. Va chạm, tiếp xúc với những tổn thương do bệnh gây ra như mụn cóc bị vỡ mủ cũng là nguyên nhân lây nhiễm bệnh Quan hệ tình dục là con đường lây nhiễm virus HPV chủ yếu 2.Bệnh do virus HPV gây nên có nguy hiểm không? Virus HPV gây ra một số bệnh nguy hiểm như mụn cóc sinh dục. Mụn cóc sinh dục là những mụn li ti màu hồng tươi thường mọc ở bộ phận sinh dục, miệng, hậu môn. Ban đầu, chúng thường đơn lẻ có hình dáng sần sùi giống mào gà và dễ chảy máu khi bị sang chấn. Dần về sau chúng liên kết lại với nhau thành từng mảng lan rộng ra gây ngứa ngáy và khó chịu cho người bệnh. Khi tình trạng bệnh kéo dài bệnh sẽ trở nên biến chứng thành các bệnh nguy hiểm như: ung thư dương vật (đối với nam giới) ung thư cổ tử cung, tắc vòi trứng…( đối với nữ giới) gây ảnh hưởng lớn đến khả năng sinh sản nhất là có thể bị vô sinh. 3.Làm thế nào để phòng ngừa lây nhiễm virus HPV? Để phòng ngừa lây nhiễm virus hpv, các chuyên gia khuyến cáo nên thực hiện những lưu ý sau: Cả nam giới và nữ giới đều nên tiêm phòng vắc xin ngừa HPV trước khi quan hệ tình dục lần đầu. Vius HPV có thể lây truyền qua các tiếp xúc trực tiếp, vì thế bạn nên sử dụng bao cao su trong suốt quá trình quan hệ tình dục nếu không biết rõ về bạn tình. Việc sử dụng bao cao su mỗi khi quan hệ có thể giảm thiểu nguy cơ nhiễm HPV nhưng không hoàn toàn có thể loại bỏ nguy cơ lây nhiễm vì virus có thể sót lại trên những vùng da mà bao cao su không bao phủ. Bạn cũng nên sử dụng bao cao su ngay cả khi quan hệ tình dục bằng đường miệng và hậu môn. Phụ nữ nên làm các kiểm tra sàng lọc ung thư cổ tử cung để ngăn ngừa nhiễm virus HPV Sau khi đã bước qua tuổi 21, phụ nữ nên làm các kiểm tra sàng lọc ung thư cổ tử cung (Pap’s test) 3 năm một lần nhằm tầm soát kịp thời các dấu hiệu của ung thư cổ tử cung để có thể kịp thời chữa trị. Ở lứa tuổi trên 30, bạn cũng cần kiểm tra nhưng ít thường xuyên hơn nếu kết quả không cho thấy điều bất thường. Sau khi quan hệ tình dục, bạn nên đi tiểu rồi vệ sinh cơ quan sinh dục với xà phòng và nước. Những bước này sẽ giúp bạn rửa trôi vi khuẩn trước khi chúng lây nhiễm vào bên trong cơ thể.
thucuc
733
Mẹ bầu đẻ thường có phải khâu không? Bao lâu thì lành? Đối với các mẹ lựa chọn phương pháp sinh thường, cụm từ “rạch tầng sinh môn” đã không còn quá xa lạ. Đây là thủ thuật được thực hiện nhằm giúp các mẹ có thể vượt cạn nhanh chóng, thuận lợi, dễ dàng hơn và đảm bảo an toàn cho thai nhi trong quá trình được đẩy ra ngoài. Sau khi thực hiện, bác sĩ đỡ đẻ sẽ tiến hành khâu vết rạch tầng sinh môn. Đây cũng chính là nguyên nhân dẫn đến thắc mắc: “Đẻ thường có phải khâu không?” của một số mẹ bầu, nhất là những mẹ sinh con lần đầu. 1. Rạch tầng sinh môn được thực hiện khi sinh thường Đẻ thường là phương pháp sinh nở được các mẹ bầu ưu tiên lựa chọn vì mang lại nhiều lợi ích cho cả mẹ và bé, đảm bảo an toàn và hạn chế được những biến chứng sau sinh. Tuy nhiên, quá trình đẻ thường lại không mấy đơn giản như các mẹ vẫn nghĩ. Trong quá trình mẹ rặn sinh, em bé được đẩy ra ngoài theo từng cơn co tử cung. Tuy nhiên, nếu tầng sinh môn không giãn đủ rộng, bé sẽ bị kẹt khá lâu trong ngả âm đạo của người mẹ, dẫn đến nhiều nguy cơ như: – Thai bị ngạt. – Bé dễ bị chấn thương vùng đầu, vai, xương cánh tay,… – Thai phụ có nguy cơ cao bị rách tầng sinh môn, ảnh hưởng đến sinh hoạt (đặc biệt là sinh hoạt tình dục) và tính thẩm mỹ sau này. – Mất máu nhiều trong quá trình bé bị kẹt bên trong. Tầng sinh môn là bộ phận nằm giữa hậu môn và âm đạo của người phụ nữ. Thực chất, đây là một lớp mô dài khoảng 3 đến 5cm. Trong quá trình sinh nở, tầng sinh môn của người phụ nữ không ngừng co giãn, hỗ trợ bé ra ngoài. Nhưng nếu độ mở chưa đạt, khiến thai khó thoát ra, bác sĩ sẽ thực hiện thủ thuật rạch tầng sinh môn để giúp mẹ vượt cạn dễ dàng hơn. Một đường ngắn, khoảng 2 đến 4cm sẽ được cắt tại vị trí 7 giờ, bắt đầu từ phần mép sau của âm hộ. Đường cắt này sẽ đi qua cơ ngang nông và sâu, cơ thắt âm hộ, thành âm đạo nhưng không sâu tới phần cơ nâng hậu môn. Sau khi bác sĩ rạch tầng sinh môn, em bé có thể ra ngoài nhanh chóng, dễ dàng hơn. Người mẹ cũng không bị mất máu, đuối sức trong quá trình sinh thường. Rạch tầng sinh môn là thủ thuật được sử dụng trong quá trình sinh thường Việc rạch tầng sinh môn diễn ra rất nhanh và không gây cảm giác khó chịu cho thai phụ. Một phần do tác động của thuốc gây tê màng cứng, một phần do cảm giác đau đẻ đã khiến cho cảm giác rạch tầng sinh môn không còn quá đáng sợ. Đỡ đẻ thành công, bác sĩ Sản khoa sẽ nhanh chóng xử lý tầng sinh môn cho mẹ bằng phương pháp khâu ứng dụng trong phẫu thuật. Tầng sinh môn thường được khâu bằng chỉ tự tiêu và chỉ khâu sau khi nhau thai đã sổ hết, không sót lại nhau, đờ tử cung và các vấn đề sang chấn đường sinh dục đã được kiểm soát tốt. 2. Thai phụ đẻ thường có phải khâu không? Thời gian phục hồi bao lâu? Thai phụ đẻ thường, đặc biệt là đẻ thường lần đầu đa số đều cần rạch tầng sinh môn để em bé ra ngoài dễ dàng hơn. Dưới đây là một vài thông tin cần biết về việc khâu tầng sinh môn sau sinh thường. 2.1. Thai phụ đẻ thường có phải khâu không? Sau khi rạch tầng sinh môn, xử lý nhau thai và vệ sinh cho mẹ, bác sĩ Sản khoa sẽ tiến hành khâu tầng sinh môn. Đây là bước cần thiết để tránh tầng sinh môn của mẹ bị tổn thương, nhiễm trùng, gây ra những biến chứng sau sinh khó lường. Tầng sinh môn được xử lý, vệ sinh và khâu bằng chỉ tự tiêu. Các mẹ có thể yêu cầu bác sĩ tiến hành khâu thẩm mỹ để đảm bảo không lộ sẹo, không gây mất thẩm mỹ sau khi phục hồi. Đẻ thường có phải khâu không? Sau khi em bé chào đời, bác sĩ sẽ xử lý phần nhau thai, kiểm tra toàn bộ vùng đáy chậu và tiến hành khâu thẩm mỹ tầng sinh môn cho sản phụ Khâu tầng sinh môn, mẹ có thể cảm thấy đau. Ngoài ra, nếu bác sĩ thực hiện không cẩn thận, khéo léo, vết khâu có thể bị hở, khiến tầng sinh môn bị nhiễm trùng, mưng mủ, có mùi hôi khó chịu. Kèm theo đó, các mẹ có thể bị sốt, chảy máu, đau vùng bụng dưới và rát, buốt khi đi tiểu. 2.2. Đẻ thường có phải khâu không? Thời gian phục hồi vết khâu tầng sinh môn là bao lâu? Từ 2 đến 4 tuần sau sinh, tùy vào cơ địa của mỗi người mà vết khâu tầng sinh môn bắt đầu liền lại nếu không bị hở, nhiễm trùng. Chỉ sẽ tự tiêu sau khoảng 2 đến 12 tuần. Để vết khâu nhanh lành và có tính thẩm mỹ, sản phụ cần lưu ý giữ gìn vệ sinh, chăm sóc vết rạch tầng sinh môn thật tốt theo những chỉ định mà bác sĩ đưa ra. 3. Chăm sóc vết khâu tầng sinh môn sau sinh thường như thế nào? Đầu tiên, sản phụ cần lưu ý đến những việc có thể giúp bản thân cảm thấy dễ chịu hơn, cải thiện được những cơn đau ở vết khâu tầng sinh môn. – Chườm lạnh để cải thiện cảm giác đau, phòng tình trạng viêm, sưng. Tuy nhiên, chị em cần chú ý tham khảo ý kiến bác sĩ chuyên khoa để đảm bảo an toàn trong quá trình thực hiện. – Với những sản phụ bị đau nhiều, cơn đau ảnh hưởng đến sinh hoạt hàng ngày như gây khó tiểu, bất tiện trong việc đi vệ sinh hoặc vệ sinh vùng kín,… có thể sử dụng thuốc giảm đau. Thuốc giảm đau không nên sử dụng bừa bãi mà cần nhận chỉ định từ bác sĩ để tránh ảnh hưởng đến quá trình tiết sữa của mẹ. Sau sinh, sản phụ sẽ thực hiện khám và chăm sóc vết khâu tầng sinh môn theo chỉ định của bác sĩ – Nếu cảm thấy đau khi ngồi, nằm, sản phụ có thể ưu tiên những tư thế nằm nghiêng, nằm sấp hoặc sử dụng các loại đệm ngồi chuyên dụng, tránh tạo áp lực lên vết thương. – Không quan hệ tình dục trong thời gian vết khâu tầng sinh môn phục hồi, tránh bục vết khâu, nhiễm trùng, chảy máu,… – Chị em nên giữ vết khâu tầng sinh môn thật sạch và khô ráo, đặc biệt là sau khi đi vệ sinh. – Sản phụ cần ăn uống đầy đủ dinh dưỡng, ưu tiên những thực phẩm giàu chất xơ để hỗ trợ hệ tiêu hóa tốt hơn, làm mềm phân, tránh gây đau khi đại tiện hoặc táo bón. Ngoài ra, chị em có thể bổ sung đạm, những thực phẩm chứa acid folic, B12, sắt, kích thích tế bào máu tăng sinh, tăng đề kháng, miễn dịch, hỗ trợ quá trình lành vết rạch, khâu tầng sinh môn. Thực phẩm chứa vitamin A, E góp phần tăng cường quá trình tạo mô mới của cơ thể, vitamin C giúp hạn chế nhiễm trùng, kẽm và selen cũng giúp chống nhiễm khuẩn rất tốt. – Hạn chế hoặc tránh vận động mạnh, các tư thế tạo áp lực lên vùng sàn chậu, tầng sinh môn. Sản phụ chỉ nên đi lại nhẹ nhàng để kích thích quá trình lưu thông máu, giúp chóng phục hồi vết rạch tầng sinh môn. – Việc vệ sinh tầng sinh môn cũng rất quan trọng. Sau mỗi lần đi vệ sinh, các mẹ nên lau từ phía trước ra phía sau. Mẹ nên rửa, dội nước từ từ, nhẹ nhàng theo hướng từ trên xuống dưới và có thể sử dụng nước ấm. Mỗi ngày, chị em nên thay băng vệ sinh ít nhất 4 lần. – Sản phụ nên sử dụng quần lót giấy dùng một lần để thay liên tục, hoặc sử dụng quần lót chất liệu 100% cotton thấm hút tốt. Trong quá trình lưu viện, mẹ có thể sử dụng dịch vụ chiếu Plasma kích thích vết rạch nhanh khô, tăng cường sản sinh các mô mới để phục hồi tầng sinh môn.
thucuc
1,487
Bệnh kiết lỵ là loại bệnh gì? Mẹ nên làm gì khi trẻ bị kiết lỵ? Tình trạng trẻ bị kiết lỵ không chỉ khiến các con bị mệt mỏi, khó chịu vì phải đi vệ sinh nhiều lần mà tâm lý người mẹ cũng sẽ bị ảnh hưởng vì quá lo lắng cho con. Vậy thì ta nên hiểu như thế nào về bệnh kiết lỵ? Mẹ nên làm gì khi trẻ bị kiết lỵ? Mời quý bạn đọc hãy cùng tìm hiểu với chúng tôi về vấn đề này nhé! 1. Bệnh kiết lỵ là gì? Kiết lỵ là một dạng bệnh lý khiến đường tiêu hoá bị nhiễm trùng bởi một số loài vi khuẩn hay ký sinh trùng gây ra. Hầu hết các trường hợp người bệnh kiết lỵ (lỵ trực khuẩn và lỵ amip) là do vi khuẩn Shigella hoặc Entamoeba histolytica gây tổn thương, viêm nhiễm khiến cho hoạt động bài tiết, đại tiện đều bị rối loạn. Bệnh kiết lỵ khá phổ biến và thường không gây ra quá nhiều triệu chứng bệnh rõ ràng cho nên người bệnh sẽ nhầm tưởng giống dạng bị tiêu chảy thông thường. Tuy nhiên, tình trạng bệnh có thể chuyển biến nặng có thể gây ra các biến chứng khác bên ngoài như áp xe gan, màng phổi, màng bụng hay màng tim đều có thể bị tổn thương. Trẻ bị kiết lỵ là một trường hợp khá phổ biến có thể khiến các bé đi đại tiện liên tục kèm theo máu và các chất dịch nhầy. Nếu bệnh tình không được phát hiện cũng như chữa trị sớm thì các con không chỉ bị ảnh hưởng về sinh hoạt cá nhân mà thậm chí sức khỏe cũng bị đe dọa, tính mạng cũng gặp nguy hiểm. 2. Nguyên nhân và triệu chứng của bệnh kiết lỵ ở trẻ em là gì? Như bạn đã biết thì bệnh kiết là do phần ruột già bị viêm nhiễm do một số loại vi khuẩn hoặc ký sinh trùng gây hại. Tuy nhiên, các yếu tố sau đây cũng sẽ là tác nhân làm tăng nguy cơ mắc bệnh kiết lỵ ở trẻ em: Trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ có nguy cơ mắc bệnh kiết lỵ cao hơn các đối tượng khác bởi vì hệ miễn dịch trong cơ thể các con chưa thực sự phát triển mạnh nhất. Ngoài bệnh kiết lỵ ra thì hầu hết các bệnh khác liên quan đến hệ tiêu hóa đều có thể bắt nguồn từ chế độ ăn uống. Một số loại thức ăn lạ, các loại thức ăn không hợp vệ sinh sẽ không phù hợp với trẻ nhỏ. Bởi vì hoạt động của hệ tiêu hóa chưa đủ khỏe mạnh, trẻ sẽ bị rối loạn tiêu hóa, thành ruột sẽ dễ bị tổn thương hơn, tăng nguy cơ bị vi khuẩn có hại xâm nhập. Thức ăn mà các mẹ ăn vào cũng có thể ảnh hưởng đến chất lượng sữa mà các con bú. Trẻ bị kiết lỵ do vệ sinh cá nhân kém: Các con mải mê chơi đùa rất dễ tiếp xúc với nhiều loại vi khuẩn có hại trong môi trường thế nhưng lại không có thói quen vệ sinh tay chân sạch sẽ thì nguy cơ mắc bệnh về tiêu hóa rất cao. Ngoài ra, việc mẹ vệ sinh đầu vú trước khi cho con bú cũng cần được chú ý. Vệ sinh quần áo, chăn màn, các vật dụng được sử dụng cho em bé hay phòng ốc ngủ nghỉ cũng sẽ là yếu tố giúp giảm nguy cơ mắc bệnh. Trẻ em hay tiếp xúc với những loài động vật cũng có thể bị lây nhiễm bệnh kiết lỵ. Khi các bé bị kiết lỵ, thông thường cơ thể sẽ xuất hiện các triệu chứng điển hình như: Trẻ bị đau bụng và đi đại tiện nhiều lần trong ngày, đặc biệt cơn đau sẽ dữ dội hơn khi bé đang đi đại tiện. Chất thải không có nhiều nhưng lại ở dạng lỏng, có thể kèm máu và chất dịch nhầy,... Hậu môn bị đau rát mặc dù không bị táo bón, và phân lỏng. Có thể xuất hiện các cơn sốt cao, thậm chí sốt cao kéo dài không thuyên giảm. Trường hợp các con không được kịp thời điều trị thì nhiều khả năng bé có thể sẽ gặp phải những biến chứng nặng như: Lồng ruột, thủng ruột, xuất huyết tiêu hóa, viêm loét đại tràng, viêm ruột thừa,... 3. Mẹ nên làm gì khi trẻ bị kiết lỵ? Điều trị bệnh kiết lỵ như thế nào? Có cần phải đến bệnh viện hay không? Bệnh kiết lỵ có thể được điều trị đơn giản chỉ khi được hỗ trợ từ các y bác sĩ có chuyên môn. Trong trường hợp phụ huynh tự ý mua thuốc về nhà cho trẻ uống hoặc thử nghiệm các phương pháp dân gian hoàn toàn có thể gây hại cho tình trạng bệnh của bé. Bệnh không chỉ không được chữa khỏi mà nguy cơ xuất hiện các biến chứng hay tác dụng phụ không mong muốn từ thuốc chữa bệnh. Các bác sĩ sẽ chỉ định xét nghiệm máu và chất thải để có được kết quả chính xác nhất. Các loại thuốc sẽ được chỉ định sao cho phù hợp với độ tuổi cũng như tình trạng sức khỏe của các con. Trẻ bị kiết lỵ nên ăn gì để bệnh không trở nặng? Một số lưu ý về chế độ dinh dưỡng cần được các bậc phụ huynh chú ý trong quá trình chữa bệnh kiết lỵ cho trẻ để tình trạng bệnh không tiến triển nặng cũng như giúp bệnh tình mau chóng được cải thiện: Thức ăn cho các con (hoặc người mẹ đang cho con bú) cần được làm sạch sẽ và nấu chín chứ không được ăn đồ tái, sống. Nguồn thức ăn phải tránh các loại có chứa nhiều chất xơ, dầu mỡ để tránh gây khó tiêu hóa hoặc gây đau rát khi trẻ đi đại tiện. Hạn chế cho các con ăn quá no trong một bữa mf cần phải chia nhỏ thành nhiều bữa trong ngày. Không nên cho trẻ bị kiết lỵ ăn quá muộn vào buổi tối trước khi ngủ. Một số loại thực phẩm có tác dụng giúp trẻ dễ tiêu hóa và làm giảm tình trạng phân lỏng như: Gạo nếp, gạo tẻ, đại mạch, mì, đậu cove, củ mài, đậu non, hạt sen, đậu xanh,... Rau củ quả cũng nên được bổ sung nhưng dưới dạng nước ép sẽ tốt hơn (Chuối, táo,... ). Sữa chua, sữa đậu nành có chứa hàm lượng cao các chất lợi khuẩn Probiotic giúp cải thiện sức khỏe ruột kết. Nên bổ sung thêm nước uống cho các con vì việc đi ngoài nhiều lần sẽ gây mất nước cơ thể. Đặc biệt bổ sung Oresol giúp bổ sung nước và hồi phục sức khỏe nhanh.
medlatec
1,150
Làm cầu răng sứ có niềng răng được không? Niềng răng là phương pháp chỉnh nha khắc phục được những sai lệch của khớp cắn, giúp hàm răng đều đặn hơn, mang đến tính thẩm mỹ và hiệu quả lâu dài. Vậy làm cầu răng sứ có niềng răng được không? 1. Niềng răng là phương pháp gì? Niềng răng là phương pháp chỉnh nha phổ biến để điều chỉnh răng về đúng vị trí trên cung hàm, khắc phục các trường hợp răng bị hô, móm, thưa, lệch,... Hiện nay có rất nhiều phương pháp niềng răng khác nhau, ví dụ như niềng răng mắc cài truyền thống (mắc cài kim loại, sứ, pha lê), niềng răng mắc cài tự buộc và niềng răng trong suốt Invisalign.Niềng răng không những giúp răng đều đẹp, khớp cắn được điều chỉnh, cải thiện khả năng nghiền nhai mà còn giúp quá trình chăm sóc răng miệng dễ hơn, ít gặp các vấn đề răng miệng. 2. Cầu răng sứ là phương pháp gì? Cầu răng sứ là phương pháp phục hình một hoặc nhiều răng đã mất bằng cách tạo một cầu nối giữa hai răng bên cạnh răng đã mất. Bác sĩ nha khoa sẽ mài ít nhất 2 răng thật kế cận vị trí mất răng để làm trụ nâng đỡ dãy cầu sứ.Một cầu răng sứ bao gồm: mão sứ bọc bên ngoài răng thật đã mài cùi và thân răng sứ thay thế răng đã mất.Cầu răng sứ được lựa chọn làm khi răng bị mất do tai nạn, răng sâu, viêm tủy... tuy nhiên điều kiện để thực hiện được là 2 răng bên cạnh phải khỏe mạnh để nối.Làm cầu răng sứ giúp cải thiện tình trạng sức khỏe răng miệng, điều chỉnh lực nhai cắn, duy trì hình dạng khuôn miệng. 3. Làm cầu răng sứ có niềng răng được không? Có nhiều trường hợp đã làm cầu răng sứ rồi lại mong muốn niềng răng để cải thiện chức năng ăn nhai. Vậy làm cầu răng sứ có niềng răng được không? Theo khuyến cáo của các chuyên gia và bác sĩ chuyên môn thì hầu hết bệnh nhân sau khi đã làm cầu răng sứ thì khó có thể niềng răng an toàn và hiệu quả được.Giải thích cho điều này:Khi lắp cầu răng sứ, thiết bị này được gắn cố định rất chắc chắn trên các trụ răng. Việc dùng các khí cụ để nắn chỉnh răng sẽ chỉ gây tác động lên thân mão sứ và hoàn toàn không tác động đến chân răng. Do đó dù có niềng thì nhóm răng làm cầu răng sứ cũng không thể di chuyển về vị trí mong muốn.Khi lắp cầu răng sứ, răng trụ không còn chắc khoẻ như ban đầu bởi đã bị mài đi. Do đó, việc niềng răng chỉnh nha nếu làm hư hỏng cầu răng sứ thì có thể làm hỏng cả trụ răng thật, vô cùng nguy hiểm.Bên cạnh đó, theo lý thuyết, cầu răng sứ là phương pháp phục hình răng cố định (khác với răng giả tháo lắp), còn niềng răng là cách dùng các khí cụ để kéo răng về đúng vị trí. Trong quá trình niềng răng sẽ cần kéo chỉnh, co kéo chun trên hàm răng để răng đặt đúng vị trí, nếu đã làm cầu răng sứ rất dễ bị bung, gãy, lệch khớp cắn, vỡ răng sứ. Khi đó bắt buộc phải ngừng niềng răng và phục hình lại cầu răng sứ mới rất tốn thời gian và tiền bạc.Xét trên thực tế, cầu răng sứ được xem là điều kiện không tốt để niềng răng. Niềng răng rất có thể sẽ làm vỡ răng sứ do lực ép từ việc kéo chỉnh răng và gây ra những ảnh hưởng đến phần răng đã mài đi.Tuy nhiên, một số ít trường hợp niềng răng thành công dù có cầu răng sứ. Điều này còn phải dựa vào 1 số yếu tố sau:Mô răng còn lại có nhiều không?Bọc sứ đồng nghĩa với việc phải mài răng thật đi, nếu răng còn lại sau mài vẫn còn nhiều thì có khả năng cao niềng răng được. Bởi vì niềng răng nha sĩ sẽ gắn mắc cài lên chiếc răng sứ và di chuyển bằng cách truyền lực thông qua răng sứ này.Chính vì truyền lực qua răng sứ nên nó có giới hạn di chuyển hạn chế hơn là gắn niềng trên răng thật. Trong quá trình kéo răng sứ cũng có thể bị bật ra, thậm chí sau niềng phải thay lại toàn bộ răng sứ đã làm trước đó, vì vậy đánh giá lượng mô răng còn lại là rất quan trọng.Răng sứ có làm kín khít đúng tiêu chuẩn hay không?Nếu răng không kín khít hay dán dính tốt có thể bị bật ra trong quá trình co kéo điều chỉnh răng, răng kín khít cũng đảm bảo mô răng thật còn lại phía trong đủ chắc khỏe sau khi niềng. Để đánh giá độ kín khít nha sĩ sẽ dùng cây thăm khám rà vùng chân răng sứ xem có liên tục hay không, nếu có khe hở, vùng sâu răng thì có thể bạn phải làm lại chiếc răng sứ tốt hơn mới bắt đầu niềng răng được.Các răng có bị cứng khớp hay không?Nha sĩ có thể đánh giá dựa vào việc kiểm tra xem răng đã lấy tủy chưa, tiếng kêu khi gõ răng có đanh không. Một số trường hợp lấy tủy hết cả hàm, răng bị mài cụt thì sẽ rất khó niềng thành công.Giới hạn di chuyển răng theo kế hoạch. Trường hợp bị móm, hô nặng khi đó phải kéo răng với quãng dài thì nha sĩ cũng cần xem xét có khả năng thực hiện được để sau điều trị vẫn có một chân răng khỏe mạnh trong xương hàm mà không bị tiêu chân hay bật chân răng ra khỏi xương. 4. Những trường hợp nào có thể niềng răng khi làm cầu răng sứ? Làm cầu răng sứ do mắc bệnh lý răng miệng. Khi gặp các bệnh lý răng miệng như sâu răng, viêm nha chu, bác sĩ sẽ điều trị và chỉ định bọc răng sứ để bảo vệ răng và ăn nhai tốt hơn. Ở trường hợp này, nếu đang gặp tình trạng răng hô, móm, lệch lạc,... thì có thể niềng răng.Bọc sứ để tăng thẩm mỹ. Trường hợp răng ố vàng hoặc đen sạm bọc răng sứ để lấy lại nét thẩm mỹ vẫn có thể niềng răng.Mất răng đơn lẻ. Trường hợp mất 1 răng đơn lẻ, làm cầu sứ để ăn nhai nhưng sau đó quyết định bỏ cầu sứ bảo vệ trụ răng bằng cách úp mão sứ riêng lẻ. Khi đó, niềng răng sẽ điều chỉnh răng loại bỏ vị trí răng đã mất.Tuy nhiên đối với trường hợp này, trước khi gắn dây cung hay mắc cài, bác sĩ cần cẩn thận, tránh tình trạng sứ bị vỡ, ảnh hưởng đến trụ răng thật được bảo vệ.Vì vậy, nếu đã làm cầu răng sứ nhưng vẫn có nhu cầu niềng răng thì nên đến gặp bác sĩ nha khoa để được thăm khám và tư vấn cụ thể. Bác sĩ sẽ kiểm tra tình trạng răng để quyết định niềng răng hay không.
vinmec
1,227
Gợi ý địa chỉ khám tổng quát ở Bắc Ninh chi phí minh bạch, dịch vụ chất lượng Khám sức khỏe tổng quát đang ngày càng được người dân quan tâm hơn bởi những lợi ích thiết thực mà việc làm này mang lại. Tạo được thói quen khám sức khỏe định kỳ chính là giải pháp để bảo vệ sức khỏe lâu dài và hiệu quả. Bài viết dưới xin chia sẻ tới bạn một địa chỉ khám tổng quát ở Bắc Ninh được đông đảo khách hàng tin tưởng lựa chọn và đánh giá tốt trong suốt thời gian qua. 1. Những thông tin cơ bản về khám tổng quát1.1. Tầm quan trọng của việc khám sức khỏe tổng quát Khám sức khỏe tổng quát là hình thức thực hiện các phương pháp thăm khám, kiểm tra để đưa ra đánh giá về tình trạng sức khỏe. Từ kết quả khám tổng quát sẽ phát hiện sớm bệnh lý để có phương án điều trị hiệu quả, giảm bớt hệ lụy của bệnh lý đến sức khỏe. Không những thế, kết quả khám tổng quát còn giúp bạn nhìn nhận đúng tình trạng sức khỏe của mình để chủ động điều chỉnh lối sống, có biện pháp hạn chế các rủi ro bệnh tật có thể mắc phải trong tương lai. Sự gia tăng về tuổi tác cũng kéo theo mối nguy tiềm ẩn về bệnh tật, chưa kể đến thói quen sinh hoạt không khoa học, tác động tiêu cực từ môi trường sống,... Chính vì khám tổng quát có vai trò quan trọng như vậy nên các chuyên gia y tế khuyến nghị việc làm này nên được thực hiện 6 tháng - 1 năm/lần với mọi lứa tuổi và với mọi người.1.2. Các nội dung có trong khám tổng quát Có rất nhiều danh mục thăm khám, kiểm tra khác nhau được triển khai khi khám sức khỏe tổng quát. Tùy theo giới tính, độ tuổi, tổng trạng sức khỏe,... mà bác sĩ sẽ tư vấn để bạn chọn được gói khám tổng quát phù hợp. Thông thường, danh mục khám sức khỏe tổng quát từ cơ bản đến chuyên sâu được thực hiện ở nam giới và nữ giới gồm có các nội dung chính sau:1.2.1. Khám lâm sàng- Khám thể lực: đo huyết áp, tim mạch, cân nặng, chiều cao, đánh giá sơ bộ tổng trạng sức khỏe. - Khám lâm sàng: sản phụ khoa (áp dụng với nữ giới), nội tổng quát, mắt, da liễu, răng hàm mặt, tai mũi họng,...1.2.2. Khám cận lâm sàng Sau khi tiến hành xong các nội dung thăm khám lâm sàng, bạn sẽ được chỉ định các xét nghiệm thường quy và một số chẩn đoán hình ảnh cần thiết:- Xét nghiệm máu: xét nghiệm sinh hóa và công thức máu nhằm đánh giá tình trạng thiếu máu, nhiễm trùng cũng như các bệnh lý về tạo máu, chức năng đông máu, chức năng gan thận, chẩn đoán đái tháo đường,... - Xét nghiệm nước tiểu: xác định viêm nhiễm đường tiết niệu, bệnh lý về thận, rối loạn chuyển hóa. - Chụp phim X-quang tim phổi: để phát hiện sớm các vấn đề bất thường ở phổi, lồng ngực và tim. Ngoài ra, căn cứ vào tình trạng sức khỏe thực tế ở mỗi người, nếu thấy cần thiết, bác sĩ sẽ chỉ định chụp X-quang ở bộ phận khác trên cơ thể. - Siêu âm: tuyến giáp, ổ bụng, siêu âm vú (ở nữ giới),... Bên cạnh đó, mỗi trường hợp khám tổng quát cũng sẽ được chỉ định một số kiểm tra khác như: điện tim, điện não đồ, đo loãng xương, xét nghiệm các dấu ấn chỉ điểm ung thư, xét nghiệm nội tiết tố,... Nếu có nghi ngờ cần chỉ định thêm để có căn cứ chẩn đoán xác định thì bác sĩ sẽ chỉ định thêm một số chẩn đoán hình ảnh khác như: chụp CT-Scanner, chụp cộng hưởng từ MRI,... Nữ giới sẽ cần thăm khám phụ khoa, sàng lọc sớm ung thư cổ tử cung, siêu âm đầu dò âm đạo,... Những danh mục khám cận lâm sàng nêu trên là phổ biến ở mọi trường hợp khám tổng quát, tùy theo độ tuổi và yếu tố nguy cơ, giới tính,... mà bác sĩ sẽ chỉ định thêm các kiểm tra khác phù hợp.
medlatec
728
Các dấu hiệu nhận biết người đột quỵ và cách xử trí Các thống kê cho thấy tỷ lệ tử vong do đột quỵ (tai biến mạch máu não) đứng thứ 3 trên thế giới. Số người đột quỵ mỗi năm trên toàn cầu là khoảng 13 triệu, trong đó có đến 5,5 triệu trường hợp tử vong. Người bị đột quỵ có thể không biểu hiện bất cứ triệu chứng nào nhưng cũng có thể có những dấu hiệu nhận diện đáng chú ý. 1. Những dấu hiệu ở người bị đột quỵ Các triệu chứng của đột quỵ có thể xuất hiện hoặc không, nếu có thường không kéo dài. Sau đây là những dấu hiệu có thể giúp phát hiện sớm chứng đột quỵ mà bản thân người bệnh và những người xung quanh cần nắm được để có thể cấp cứu kịp thời. 1.1 Dấu hiệu suy giảm thị lực ở người đột quỵ Thị lực giảm, nhìn mờ dần cả hai mắt hoặc một mắt có thể là dấu hiệu cảnh báo đột quỵ . Tuy nhiên biểu hiện này không rõ ràng và chỉ người bệnh mới cảm nhận được, còn những người xung quanh rất khó nhận ra. Bởi vậy, nếu nhận thấy dấu hiệu này, người bệnh cần báo ngay với người nhà hoặc những người bên cạnh để được cấp cứu sớm. 1.2 Dấu hiệu biến đổi khuôn mặt của người đột quỵ Khuôn mặt của người bị đột quỵ thường đột ngột thiếu cân xứng, cụ thể miệng méo, nhân trung lệch về một bên so với bình thường, mặt bên yếu hơn bị rũ xuống. Điều này đặc biệt thấy rõ khi người bệnh nói hoặc cười. Biến đổi khuôn mặt, đột ngột méo miệng, lệch mặt là dấu hiệu đột quỵ. 1.3 Dấu hiệu bất thường ở tay hoặc chân Khi bị đột quỵ, người bệnh có thể cảm thấy tay bị tê mỏi, khó cử động, khó thực hiện các thao tác. Ngoài ra, đi lại khó khăn, không nhấc chân lên được, dáng đi bất thường cũng là những dấu hiệu đột quỵ cần chú ý. 1.4 Nhận diện người đột quỵ qua dấu hiệu về giọng nói Tình trạng thiếu máu não hoặc xuất huyết não có thể gây ảnh hưởng đến các vùng não hoặc dây thần kinh điều khiển ngôn ngữ của người bệnh. Họ có thể nói ngọng bất thường, tê cứng môi lưỡi, khó mở miệng hay phát âm, phải gắng sức thì mới nói được. 1.5 Dấu hiệu suy giảm nhận thức Các biểu hiện suy giảm nhận thức ở bệnh nhân đột quỵ gồm rối loạn trí nhớ, không nhận thức được, mắt mờ, tai ù… 1.6 Dấu hiệu về thần kinh Đau nhức đầu dữ dội là triệu chứng khá phổ biến của bệnh nhân đột quỵ nặng. Dấu hiệu này thường gặp ở những người bệnh có tiền sử bị đau nửa đầu. Tùy vào vị trí và mức độ não bị tổn thương mà những triệu chứng này có thể biểu hiện khác nhau. Người bệnh không nên chủ quan hay xem nhẹ bất cứ triệu chứng nào. Khi cảm nhận các bất thường, cần chủ động gọi cấp cứu để được xử trí kịp thời. Những cơn đột quỵ có thể xảy ra bất cứ lúc nào, thậm chí giữa đêm, trong khi đang ngủ. Các trường hợp này chiếm khoảng 14% tổng số ca đột quỵ. Đột quỵ khi đang ngủ là tình trạng vô cùng nguy hiểm bởi lúc này người bệnh hay người thân không thể phát hiện được những dấu hiệu đột quỵ để có thể sớm can thiệp và cứu sống bệnh nhân trong “thời gian vàng”. Điều này làm tăng nguy cơ tử vong hoặc gặp các biến chứng nghiêm trọng của những người đột quỵ. 2. Nguy cơ bị đột quỵ và những đối tượng dễ mắc Hiện nay, mỗi năm có hơn 13 triệu người trên thế giới bị đột quỵ. Con số tử vong do căn bệnh này lên đến 5,5 triệu người. Số người bị tai biến tại Hoa kỳ hàng năm là khoảng 795 000 người. Trong đó 87% trường hợp là đột quỵ thiếu máu não. Khoảng 185 000 người bị tái phát hàng năm. Tại Việt Nam, mỗi năm có khoảng 200 000 bệnh nhân tai biến. Một nửa trong số đó sống sót nhưng đối mặt với các di chứng về thần kinh, vận động. Bất cứ ai, dù ở độ tuổi hay làm nghề nghiệp nào cũng có thể bị đột quỵ. Tuy nhiên, một số đối tượng có nguy cơ trở thành người đột quỵ cao hơn bao gồm: – Nam giới – Người cao tuổi, thường trên 50 tuổi – Người có người thân trong gia đình từng bị đột quỵ, đặc biệt là đột quỵ trước 40 tuổi – Người đã từng đã từng bị đột quỵ – Người bị các bệnh lý nền như tăng huyết áp, bệnh mạch vành, rung nhĩ, tiểu đường… – Người hút thuốc lá/tiếp xúc với khói thuốc thường xuyên – Người ăn uống kém lành mạnh, ăn nhiều đồ ăn dầu mỡ và giàu chất béo – Người nghiện rượu, thường xuyên sử dụng các thức uống có cồn – Người lười vận động, ít rèn luyện sức khỏe – Người béo phì Uống nhiều bia rượu có thể làm tăng nguy cơ đột quy. 3. Sơ cứu người đột quỵ Khi phát hiện có người bị đột quỵ, bạn cần gọi ngay cấp cứu 115, sau đó tiến hành sơ cứu bằng cách: – Để phần đầu và lưng của bệnh nhân nằm nghiêng một góc 45 độ so với cơ thể. Điều này sẽ giúp ngăn tình trạng sặc đường thở. – Mặc quần áo rộng, thoáng, mở phần cổ áo của người bệnh để kiểm tra hô hấp – Nếu người bệnh ngừng tim thì tiến hành xoa bóp tim ngoài lồng ngực và hô hấp nhân tạo – Lấy sạch đờm, dãi trong miệng người bệnh để tránh sặc vào đường thở – Nếu người bệnh bị co giật thì lấy vải sạch quấn quanh 1 chiếc đũa rồi ngáng ngang miệng để ngăn người bệnh cắn vào lưỡi – Ghi chép thời điểm người bệnh đột quỵ và các triệu chứng từ khi đột quỵ khởi phát, những loại thuốc mà người bệnh đang dùng hoặc mang theo người. – Không cho bệnh nhân dùng thuốc hay ăn uống bất cứ thứ gì khi chưa có chỉ định – Không dùng các mẹo dân gian như dùng kim chích 10 đầu ngón tay chân hay cạo gió 4. Cách phòng ngừa hiệu quả bệnh đột quỵ Để ngăn đột quỵ xảy ra, cách tốt nhất là duy trì cuộc sống lành mạnh, kiểm soát sức khỏe để quản lý bệnh nền và dự phòng các yếu tố nguy cơ. Cụ thể bằng các biện pháp: – Ổn định huyết áp, đặc biệt ở những người mắc bệnh huyết áp cao – Ổn định đường huyết bởi bệnh tiểu đường có thể gây tổn thương lớp nội mạc mạch máu, gây mảng xơ vữa lớn, dẫn đến thiếu máu não – Kiểm soát nồng độ cholesterol trong máu bằng cách thăm khám định kỳ – Bỏ hoặc hạn chế thuốc lá tối đa – Xây dựng chế độ ăn uống lành mạnh, nhiều rau xanh, ít cholesterol và muối – Vận động phù hợp, rèn luyện thể chất thường xuyên – Ổn định trọng lượng cơ thể, có biện pháp giảm cân nếu cần – Tầm soát các nguy cơ đột quỵ sớm thông qua đánh giá tình trạng sức khỏe và các bệnh lý nền, đặc biệt là mỡ máu, tiểu đường, cao huyết áp, bệnh lý tim mạch, xơ vữa động mạch, phình mạch máu não, bệnh lý mạch vành… Hiện nay đã có phương pháp tầm soát sớm các nguy cơ dẫn đến đột quỵ thông qua thăm khám các bệnh lý này. Đột quỵ tuy nguy hiểm nhưng có thể phòng tránh bằng cách thay đổi lối sống và thăm khám thường xuyên. Tóm lại, khả năng sống sót và phục hồi của người đột quỵ phụ thuộc rất lớn vào việc cấp cứu kịp thời. Đừng bỏ qua bất cứ một dấu hiệu nào để phát hiện bệnh và xử trí sớm nhất.
thucuc
1,388
Tìm hiểu về bệnh trầm cảm phát hiện sớm triệu chứng bệnh Tổ chức Y tế Thế giới nhận định sức khỏe tâm thần có tầm quan trọng thứ 4 sau các bệnh tim mạch, ung thư và đái tháo đường. Trong đó, tỷ lệ người mắc bệnh trầm cảm ngày càng tăng và hậu quả của bệnh rất nặng nề, khả năng người trầm cảm tự tử khá cao. Do đó việc phát hiện sớm triệu chứng bệnh, đi khám đúng chuyên khoa là rất quan trọng. Trầm cảm là cảm giác buồn phiền Trầm cảm không chỉ xuất hiện khi có một sự kiện, biến cố nghiêm trọng xảy ra mà còn xuất hiện ngay cả khi cuộc sống vẫn bình thường, tốt đẹp. Sai, trầm cảm không chỉ là cảm giác buồn bã khi mất đi người thân hoặc thất vọng vì một số điều không như ý. Bởi vì đây là những xúc cảm mà ai hầu như cũng trải qua một lần trong đời. Trầm cảm không chỉ xuất hiện khi có một sự kiện, biến cố nghiêm trọng xảy ra mà còn xuất hiện ngay cả khi cuộc sống vẫn bình thường, tốt đẹp. Triệu chứng thường gặp của bệnh trầm cảm bao gồm: Đối tượng nào dễ mắc trầm cảm? Bệnh trầm cảm có thể xảy ra ở mọi đối tượng, mọi lứa tuổi. Nguy cơ trầm cảm ở phụ nữ tăng lên khi họ trải qua những thay đổi về thể chất và nội tiết tố, chẳng hạn như sau khi sinh con hoặc trong thời kỳ mãn kinh. Đối với người già, trầm cảm dễ xảy ra sau những sự kiện đau lòng như cái chết của bạn đời. Việc tuổi thơ bị lạm dụng, bị bắt cóc hoặc tra tấn, hay những áp lực học tập, kỳ vọng từ gia đình, muốn chứng minh bản thân trước mặt bạn bè nhưng không thàng công, bị kiềm nén bên trong là những nguyên nhân làm trẻ dễ mắc bệnh trầm cảm tuổi dậy thì. Làm thế nào để điều trị bệnh trầm cảm Cách tốt nhất để giúp đỡ một người bị trầm cảm là giúp họ được chẩn đoán và điều trị kịp thời.  Mỗi bệnh nhân mắc trầm cảm có một nguyên nhân khác nhau có thể chấn động tâm lí trong từng hoàn cảnh. Vì vậy, dựa vào mỗi tình huống mà chúng ta có cách điều trị khác nhau. Song, lời khuyên dành cho những bệnh nhân đang trầm cảm: Cười thật tươi, thật nhiều khiến cuộc sống của bạn vui vẻ và thoải mái hơn, giúp sức khỏe tinh thần của bạn được thoải mái. Làm những gì mình thích để luôn được thấy cuộc sống dễ chịu. Tập thể dục thường xuyên không chỉ giúp bạn khỏe mạnh mà còn giúp phóng thích các chất dẫn truyền vào trong não, làm bạn cảm thấy cải thiện tâm trạng, giảm đau. Tuy chỉ tập thể dục sẽ không chữa khỏi bệnh trầm cảm, nhưng có thể giúp làm giảm trầm cảm trong thời gian dài. Cách tốt nhất để giúp đỡ một người bị trầm cảm là giúp họ được chẩn đoán và điều trị kịp thời. triệu chứng của bệnh trầm cảm? Trầm cảm không chỉ ảnh hưởng tới tâm trí mà còn có thể tác động tới thể chất của người bệnh. Mỗi trường hợp lại có những triệu chứng về thể chất khác nhau khi bị trầm cảm. Ở một số người triệu chứng có thể là ăn quá nhiều hoặc cảm thấy rất chán ăn. Người khác có thể bị khó ngủ hoặc ngủ quá nhiều. Một số bệnh nhân trầm cảm còn bị nhức đầu, chuột rút, mệt mỏi, khó tập trung hoặc có vấn đề về dạ dày. bệnh trầm cảm có di truyền không? Trầm cảm không phải là bệnh di truyền tuy nhiên, trẻ vị thành viên có cha mẹ bị trầm cảm có nhiều khả năng bị trầm cảm hơn so với bạn bè đồng trang lứa. Tuy nhiên trầm cảm có thể xảy ra với bất cứ ai. Với những tiến bộ trong y học ngày nay, hầu hết các trường hợp trầm cảm đều có thể kiểm soát được, bất kể là có liên quan tới tiền sử gia đình hay không. Nam giới bị trầm cảm có những triệu chứng khác với nữ giới? Nam giới có nguy cơ cao tìm tới rượu và ma túy trong khi bị trầm cảm. Triệu chứng trầm cảm ở nam giới và nữ giới có những điểm khác nhau. Phụ nữ thường gặp những triệu chứng trầm cảm kinh điển như thường xuyên cảm thấy buồn bã, vô dụng và tội lỗi. Trong khi đó nam giới bị trầm cảm lại hay cảm thấy khó chịu, giận dữ. Họ mất hứng thú với công việc và sở thích nhưng một số người lại cố gắng tập trung vào công việc để đối phó với trầm cảm. Nam giới cũng hay gặp phải triệu chứng khó ngủ hơn phụ nữ. Họ cũng có nguy cơ cao tìm tới rượu và ma túy trong khi bị trầm cảm. Bệnh trầm cảm có chữa khỏi không? Bệnh trầm cảm hoàn toàn có thể điều trị, Tuy nhiên việc khỏi bệnh và thời gian khỏi bệnh phụ thuộc vào tâm lý của người mang bệnh. Cho đến nay vẫn có rất nhiều người khi nghĩ rằng để chữa trầm cảm điều trị tâm lý thông thường hoặc giải tỏa stress là hết bệnh. Quan điểm này là sai lầm, theo các bác sỹ chuyên khoa, để điều trị trầm cảm dứt điểm người bệnh cần phải được áp dụng đồng thời cả hai biện pháp dùng thuốc trị liệu và tâm lý học trị liệu. Trầm cảm ở lứa tuổi thanh thiếu niên có nguy hiểm không? Trầm cảm ở tuổi vị thành niên có thể gây ra nhiều hậu quả nghiêm trọng như lạm dụng chất gây nghiện hoặc tự tử. Bệnh này cũng có thể xảy ra cùng lúc với chứng rối loạn ăn uống hoặc rối loạn lo âu. Ở lứa tuổi 15, nữ giới có nguy cơ bị trầm cảm cao gấp đôi nam giới. Sử dụng thuốc kết hợp với liệu pháp tâm lý là cách điều trị hiệu quả nhất đối với bệnh trầm cảm ở lứa tuổi vị thành niên. Hầu hết người bệnh trầm cảm đều không điều trị ngay? Đúng. Mặc dù hầu hết các trường hợp trầm cảm, kể cả trầm cảm nặng, đều có thể kiểm soát hiệu quả với điều trị nhưng nhiều người lại trì hoãn. Chỉ có khoảng 1/3 số người bị trầm cảm được điều trị. Thông thường người bệnh chung sống với trầm cảm trong suốt một thập kỷ trước khi điều trị. Tuy nhiên cũng như mọi bệnh lý khác, trầm cảm càng được điều trị sớm thì cơ hội chữa khỏi càng cao. Khám và điều trị trầm cảm ở đâu?
thucuc
1,177
Chụp cộng hưởng từ có hại không? Những chia sẻ rất hữu ích Chụp cộng hưởng từ đang là phương pháp chẩn đoán hình ảnh hiện đại nhất hiện nay. Nhưng rất nhiều người vẫn còn lo ngại và thắc mắc không biết chụp cộng hưởng từ có hại không? Dưới đây là những phân tích về phương pháp này, cũng như giải đáp thắc mắc vừa nêu của độc giả, hãy cùng tim hiểu nhé. 1. Khái quát về chụp cộng hưởng từ 1.1. Chụp cộng hưởng từ là gì? Người bệnh không cần lo chụp cộng hưởng từ có hại không, bởi đây là phương pháp rất tiên tiến và vô cùng an toàn, không hề gây hại tới sức khỏe. Chụp cộng hưởng từ hay chụp MRI là phương pháp chẩn đoán bệnh tiên tiến hàng đầu hiện nay. Khác với chụp CT và chụp X-quang, phương pháp này sử dụng từ trường và sóng radio để tạo ra hình ảnh giải phẫu của cơ thể. Từ đó, thu được hình ảnh từ MRI với độ phân giải cao, sắc nét về các chi tiết, tình trạng của các bộ phận trong cơ thể. Vì thế có thể phát hiện những bất thường bên trong cơ thể kể cả những tổn thưởng ẩn sâu trong các lớp xương. Vì vậy, phương pháp này có thể chẩn đoán được hầu hết các bệnh lý như: – Các bệnh lý về gan mật, tụy,… – Bệnh lý về mạch máu, thần kinh,… – Bệnh nhân bị ung thư – Một số tổn thương như tổn thương dây chẳng, tủy sống, xương khớp như thoát vị đĩa đệm, gai cột sống,… – Bệnh liên quan tới não bộ như: tai biến mạch máu não, u dây thần kinh sọ não,… 1.2. Chụp cộng hưởng từ có hại không? Ưu điểm của kỹ thuật này là gì? Đây là kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh có độ an toàn rất cao bởi không sử dụng tia X hay bức xạ ion khác có hại cho sức khỏe. Bên cạnh đó, chụp MRI còn có các ưu điểm khác như: – Hình ảnh rõ nét hỗ trợ chẩn đoán nhanh chóng, có khả năng tái tạo 3D sắc nét – Có thể đánh giá được tình trạng, cũng như phát hiện được những tổn thương của não bộ. – Kiểm tra và đánh giá tốt tình trạng của các cơ quan rất nhỏ bên trong cơ thể như dây thần kinh 1.3. Chụp cộng hưởng từ có hại không? Nhược điểm của phương pháp này là gì? – Chi phí cho một buổi chụp là khá cao nên còn rất nhiều người đắn đo khi lựa chọn kỹ thuật này. – Không gian kín, chật hẹp,..trong khi nhiều bệnh nhân bị hội chứng sợ không gian kín, sợ bóng tối. Điều này gây khó khăn khi thực hiện các quy trình chụp MRI. – Thời gian chụp khá lâu khoảng 15-30 phút. Vì vậy không phù hợp và rất khó ứng dụng trong trường hợp khẩn cấp, cấp cứu. – Không thể mang máy hồi sức vào phòng chụp – Phụ nữ mang thai trong 3 tháng đầu thai kỳ chỉ được chụp khi thật sự cần thiết và có chỉ định của bác sĩ. – Không thể chụp với người bệnh đang gắn thiết bị kim loại trên cơ thể, mô cấy ở mắt hay tai, máy tạo nhịp tim,… 2. Chụp cộng hưởng từ có hại như chúng ta nghĩ? Thực tế hiện nay, phương pháp này đã và đang dần thay thế các phương pháp chẩn đoán trước đây cần sử dụng các thiết bị xâm nhập cơ thể gây đau đớn cho người bệnh. Với việc chụp cộng hưởng từ MRI, có thể dễ dàng phát hiện những bất thường ẩn sau lớp xương mà không cần tới tia X như trong chụp CT, chụp X-quang,…nên sẽ không lo xuất hiện tác dụng phụ. Không chỉ vậy, đây là kĩ thuật được thực hiện rất nhanh chóng và có kết quả rất chính xác trong chẩn đoán các bệnh lý. Chụp cộng hưởng từ sẽ giúp quá trình chẩn đoán bệnh lý diễn ra nhanh hơn và chính xác hơn. Một điều khác đặc biệt ở phương pháp này đó là không hề gây hại cho thai nhi. Tuy nhiên, trong 3 tháng đầu thai kỳ để các cơ quan của trẻ phát triển an toàn và toàn diện, người mẹ chỉ nên chụp cộng hưởng từ khi có chỉ định của bác sĩ. Mặc dù không gây hại cho cơ thể, nhưng với những bệnh nhân có các thiết bị cấy ghép bằng kim loại trong cơ thể, những trường hợp phải tiêm thuốc tương phản,…Trước khi thực hiện, kỹ thuật viên sẽ tiến hành khỏi người bệnh về tiền sử bệnh cũng như các loại thuốc đang sử dụng để tránh việc người bệnh sẽ bị dị ứng nhẹ với biểu hiện: đau đầu, chóng mặt, buồn nôn,… 3. Cần làm gì trước khi chụp cộng hưởng từ Trước khi chụp cộng hưởng từ người bệnh sẽ được các bác sĩ tư vấn để chuẩn bị thật kỹ càng để luôn giữ an toàn cho chính mình. Dưới đây là một số lưu ý nhất định người bệnh phải ghi nhớ: – Do tính từ trường của phương pháp này khá mạnh nên người bệnh cần tháo bỏ những vật dụng bằng kim loại như đồng hồ, đồ trang sức,…để tránh gây nguy hiểm khi chụp cộng hưởng từ. – Những bệnh nhân cấy ghép y sinh như van tim, stent mạch vành bằng vật liệu tương thích có thể chụp MRI ngay sau khi cấy. Với những trường hợp cấy ghép có chứa ít sắt để an toàn nên chụp sau 6 tuần. – Những bệnh nhân đang sử dụng máy tạo nhịp, thiết bị khử rung, cấy ghép ốc tai,…sẽ có chỉ định riêng của bác sĩ vì những thiết bị này sẽ không an toàn với người bệnh. Cần tháo bỏ các thiết bị kim loại ra khỏi cơ thể trước khi thực hiện chụp cộng hưởng từ. – Với những bệnh nhân chụp cộng hưởng từ gan mật cần nhịn ăn khoảng 6 giờ đồng hồ trước khi chụp. Ngoài ra, với những bệnh nhân phải gây mê cũng nên nhịn ăn từ 4 đến 6 giờ đồng hồ trước khi thực hiện chụp. – Để hình ảnh chẩn đoán chính xác nhất, bệnh nhân cần thực hiện đúng như chỉ định của bác sĩ. Ví dụ như với những trường hợp chụp đốt sống cổ, bệnh nhân sẽ không được nuốt nước bọt. Hay như khi chụp vùng bụng, vùng ngực, người bệnh sẽ được yêu cầu nín thở trong thời gian ngắn. Ngoài ra, với những trường hợp bệnh nhân bị dị ứng thuốc tương phản từ, thì đừng lo lắng gì cả. Bởi những triệu chứng như nhức đầu, chóng mặt, buồn nôn,…sẽ hết ngay sau khi bạn dùng thuốc chống dị ứng. Như vậy, có thể thấy rằng đến nay vẫn chưa có phát hiện nào về những bất thường do chụp cộng hưởng từ ảnh hưởng đến sức khỏe con người. Đây là phương pháp được đánh giá an toàn, không chứa tia gây hại và không sử dụng nhiễm xạ ion.
thucuc
1,234
Hát ru có lợi cho trẻ sinh non, ốm yếu Một nghiên cứu mới đây cho thấy hát hoặc tạo ra những âm thanh giống như được phát ra từ tử cung trong các đơn vị chăm sóc trẻ sơ sinh chuyên có thể giúp làm chậm nhịp tim và cải thiện giấc ngủ cũng như thói quen ăn uống của trẻ sinh non. Các nhà nghiên cứu phát hiện ra rằng trẻ bị suy hô hấp hoặc nhiễm trùng máu có xu hướng khỏe hơn trong khi nghe cha mẹ hát một bài hát ru hay tạo ra những âm thanh bắt chước nhịp tim của người mẹ hoặc chất lỏng trong bụng mẹ. TS. Joanne Loewy, giám đốc Trung tâm Âm nhạc và Y tế Louis Armstrong thuộc Trung tâm Y tế Beth Israel tại New York cho biết: “Chúng tôi đang xem xét các tài liệu và nghiên cứu tương tự như thế này cho thấy trẻ sinh non không nhất thiết có được sự phát triển tốt nhất trong lồng ấp”. TS nói với tờ Reuters Health rằng: “Chức năng thần kinh có thể được tăng cường với âm nhạc, những dấu hiệu sống có thể được tăng cường thông qua những âm thanh tương tác và liệu pháp âm nhạc”. Nghiên cứu mới này có sự tham gia của 272 trẻ sinh thiếu tháng đang được điều trị tại 11 đơn vị chăm sóc trẻ sơ sinh chuyên sâu, nơi có các nhà trị liệu bằng âm nhạc. Tại những thời điểm khác nhau trong hơn hai tuần, cha mẹ của những đứa trẻ đã hát cho chúng nghe hoặc các nhà trị liệu sử dụng một trong hai thiết bị mô phỏng âm thanh phát ra từ tử cung trong 10 phút. TS Loewy và các đồng nghiệp đã so sánh những dấu hiệu sống của các trẻ sinh thiếu tháng cũng như việc ăn uống và ngủ nghỉ của chúng trong khoảng thời gian đó so với những lúc không có âm thanh như vậy được tạo ra. Kết quả là họ đã phát hiện ra nhịp tim của trẻ trung bình giảm một hoặc hai nhịp/ phút trong khi chúng nghe các bài hát ru cũng như các âm thanh mô phỏng nhịp tim và sau khi nghe những âm thanh giống như được phát ra từ tử cung. TS Loewy giải thích rằng: “Việc ca hát là vô cùng quan trọng vì nó thể hiện sự gắn kết – trẻ được nghe giọng nói của cha mẹ ở 16 tuần tuổi. Ngoài ra, bạn cũng có giai điệu và tiết tấu trong bài hát”. TS Loewy cho biết bà và đồng nghiệp đặc biệt khuyến khích các bậc cha mẹ nên át những bài có ý nghĩa đối với gia đình và văn hóa của họ bởi ngoài việc giúp cho những đứa trẻ thì những bài hát đó cũng có thể giúp họ giảm bớt căng thẳng. Nghiên cứu được đăng trên tạp chí Pediatrics vào ngày 15/4.
medlatec
498
Sàng lọc ung thư đại trực tràng 1. Polyp và ung thư đại trực tràng có thể phát hiện sớm không? Sàng lọc (tầm soát) là quá trình tìm kiếm ung thư hoặc tiền ung thư ở những người không có triệu chứng của bệnh. Thực hiện thường xuyên là một trong những công cụ mạnh mẽ nhất chống lại ung thư đại trực tràng.Tầm soát thường có thể phát hiện sớm ung thư đại trực tràng, khi nó còn nhỏ, chưa di căn và có thể dễ điều trị hơn. Kiểm tra thường xuyên thậm chí có thể ngăn ngừa ung thư đại trực tràng. Một polyp có thể mất từ ​​10 đến 15 năm để phát triển thành ung thư. Với việc tầm soát, các bác sĩ có thể tìm và loại bỏ các polyp trước khi chúng có cơ hội chuyển thành ung thư. 2. Tại sao tầm soát ung thư đại trực tràng lại quan trọng? Ung thư đại trực tràng là nguyên nhân hàng đầu gây tử vong do ung thư cho cả nam và nữ ở Mỹ và các nước trên thế giới trong đó có Việt Nam. Nhưng tỷ lệ người chết do ung thư đại trực tràng đã giảm trong vài thập kỷ. Một lý do cho điều này là hiện nay các polyp đại trực tràng thường được tìm thấy nhiều hơn bằng cách sàng lọc và cắt bỏ trước khi chúng có thể phát triển thành ung thư.Khi ung thư đại trực tràng được phát hiện ở giai đoạn sớm trước khi nó di căn, tỷ lệ sống sau 5 năm là khoảng 90%. Nhưng chỉ có khoảng 4/10 ca ung thư đại trực tràng được phát hiện ở giai đoạn sớm này. Khi ung thư đã lan ra ngoài đại tràng hoặc trực tràng, tỷ lệ sống sẽ thấp hơn. Ung thư đại trực tràng là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây tử vong ở cả nam và nữ Các khuyến nghị của Hiệp hội Ung thư Hoa Kỳ về Phát hiện Sớm Ung thư đại trực tràng có hướng dẫn về việc sử dụng các xét nghiệm sàng lọc để tìm những dấu hiệu ung thư và polyp đại trực tràng 3. Hướng dẫn của Hiệp hội Ung thư Hoa Kỳ về Tầm soát Ung thư Đại trực tràng Đối với những người có nguy cơ trung bình. ACS khuyến cáo những người có nguy cơ trung bình * mắc bệnh ung thư đại trực tràng nên bắt đầu tầm soát thường xuyên ở tuổi 45. Điều này có thể được thực hiện bằng một xét nghiệm tìm kiếm các dấu hiệu ung thư trong phân của một người (xét nghiệm dựa trên phân)Các tùy chọn này được liệt kê bên dưới.Những người có sức khỏe tốt tầm soát ung thư đại trực tràng định kỳ cho đến hết 75 tuổi.Đối với những người từ 76 đến 85 tuổi, quyết định sàng lọc phải dựa trên sở thích, tuổi thọ, sức khỏe tổng thể và lịch sử sàng lọc trước đó.Những người trên 85 tuổi không cần thiết tầm soát ung thư đại trực tràng.* Những người thuộc nhóm có nguy cơ trung bình nếu họ không có:● Tiền sử cá nhân bị ung thư đại trực tràng hoặc một số loại polyp● Tiền sử gia đình mắc bệnh ung thư đại trực tràng. Tiền sử cá nhân về bệnh viêm ruột (viêm loét đại tràng hoặc bệnh Crohn)● Hội chứng ung thư đại trực tràng di truyền đã được xác nhận hoặc nghi ngờ, như bệnh đa polyp u tuyến gia đình (FAP) hoặc hội chứng Lynch (ung thư đại tràng không đa polyp di truyền)● Tiền sử bản thân từng tia xạ vào vùng bụng hoặc vùng chậu để điều trị ung thư trước đó Những người trên 85 tuổi không cần thiết tầm soát ung thư đại trực tràng Các xét nghiệm lựa chọn để tầm soát ung thư đại trực tràng. Kiểm tra dựa trên phân● Xét nghiệm hóa miễn dịch trong phân (FIT) có độ nhạy cao làm hàng năm● Xét nghiệm máu ẩn trong phân dựa trên Guaiac có độ nhạy cao (g. FOBT) làm hàng năm● Xét nghiệm ADN phân đa mục tiêu (mt-s. DNA) 3 năm một lần. Kiểm tra (cấu trúc) của đại trực tràng qua hình ảnh● Nội soi đại tràng 10 năm một lần● Chụp CT đại tràng (nội soi đại tràng ảo) 5 năm một lần● Nội soi đại tràng sigma linh hoạt (FSIG) 5 năm một lần. Có một số khác biệt giữa các loại xét nghiệm này, nhưng điều quan trọng nhất là phải được sàng lọc, cho dù bạn chọn xét nghiệm nào.Nếu bạn chọn kiểm tra bằng một xét nghiệm khác ngoài nội soi đại tràng, bất kỳ kết quả xét nghiệm bất thường nào cũng nên được theo dõi bằng nội soi đại tràng kịp thời.Đối với nhóm người có nguy cơ cao. Những người có nguy cơ mắc ung thư đại trực tràng cao có thể cần bắt đầu tầm soát ung thư đại trực tràng trước 45 tuổi, tầm soát thường xuyên hơn và / hoặc làm các xét nghiệm cụ thể. Nhóm này bao gồm những người có:●Tiền sử gia đình mắc bệnh ung thư đại trực tràng hoặc một số loại polyp nhất định● Tiền sử cá nhân bị ung thư đại trực tràng hoặc một số loại polyp● Tiền sử người đó có bệnh viêm ruột (viêm loét đại tràng hoặc Crohn bệnh)● Tiền sử gia đình đã biết về hội chứng ung thư đại trực tràng di truyền, chẳng hạn như bệnh đa polyp u tuyến gia đình (FAP) hoặc hội chứng Lynch (còn được gọi là bệnh ung thư đại tràng không đa polyp di truyền)● Tiền sử bản thân từng xạ trị vùng bụng hoặc vùng chậu để điều trị ung thư trước đó. Các khuyến nghị tầm soát ung thư đại trực tràng còn tùy thuộc vào từng cá thể mỗi người. Việc thực hiện tầm soát ung thư đại trực tràng tùy thuộc vào tình trạng sức khỏe mỗi người Những người đã cắt bỏ một số loại polyp trong quá trình nội soi. Hầu hết những người này sẽ cần đi nội soi lại sau 3 năm, nhưng một số người có thể cần phải đi khám lại sớm hơn (hoặc muộn hơn) 3 năm, tùy thuộc vào loại, kích thước và số lượng polyp.Những người đã bị ung thư đai trực tràng: Hầu hết những người này sẽ phải bắt đầu nội soi thường xuyên khoảng một năm sau khi phẫu thuật loại bỏ ung thư. Các thủ tục khác như MRI hoặc nội soi... giúp phát hiện sớm bệnh ung thư đại tràng ngay cả khi chưa có triệu chứng.
vinmec
1,132
Triệu chứng bệnh sởi bạn cần biết Bệnh sởi tuy ít gây tử vong nhưng biến chứng có thể gặp là: viêm tai giữa, viêm phổi, tiêu chảy, khô loét giác mạc mắt và đôi khi viêm não sau sởi, đặc biệt ở trẻ em suy dinh dưỡng… vì vậy cần phát hiện sớm những triệu chứng bệnh sởi để được chẩn đoán và đoán và điều trị hiệu quả. 1. Triệu chứng bệnh sởi bạn cần biết Các dấu hiệu bệnh sởi khác nhau tùy từng giai đoạn tiến triển của bệnh, cụ thể như sau: Thời kỳ ủ bệnh: Trung bình là 10 ngày (có thể thay đổi từ 7đến 18 ngày): trẻ có thể sốt nhẹ. Thời kỳ khởi phát: Đây là thời kỳ hay lây nhất, kéo dài từ 3 đến 5 ngày. Người bệnh thường có dấu hiệu sốt nhẹ hoặc sốt cao 39,5oC đến 40oC, có thể có sốt cao co giật, kèm mệt mỏi, nhức đầu, đau cơ đau khớp. Nổi nốt đỏ, sốt có thể là dấu hiệu cảnh báo bệnh sởi Thời kỳ toàn phát: Ban xuất hiện đầu tiên ở sau tai, sau đó lan dần lên 2 bên má, cổ, ngực, bụng và phần chi trên trong vòng 24 giờ. Trong 24 gờ kế tiếp, ban lan xuống lưng, bụng, 2 tay và sau cùng là 2 chân trong từ ngày thứ 2 đến ngày thứ 3 của bệnh. Ban sởi màu hồng nhạt, ấn vào mất, thường kết dính lại. 2. Chăm sóc người bệnh sởi Không có vắc-xin nào đạt hiệu quả 100%. Nếu mới tiêm phòng sởi mũi 1, chỉ đạt trên 80%, tiêm xong mũi 2 đạt trên 90%. Như vậy, trẻ mới tiêm mũi 1 có thể vẫn lây mắc sởi dù tỷ lệ này rất thấp. – Thường xuyên rửa mặt, lau miệng cho bé, thay ga, đệm, quần áo để đảm bảo giữ vệ sinh. Lau người cho trẻ hàng ngày bằng khăn sạch, mềm.   – Kiêng gió, kiêng bẩn, cách ly trẻ, cho trẻ ở phòng thoáng, sáng, tránh gió lùa. – Không nên cho trẻ ăn các loại thức ăn chứa protein gây dị ứng như kiêng dùng các loại thủy sản, cá rô, cá chép, cá hoa vàng, cua, tôm càng, tôm nõn, cá diếc, sò, nghêu, các loại thịt dê, thịt chó, thịt gà, vịt, ngựa, lừa, các loại côn trùng như chấu chấu, kén nhộng, các loại rau kích thích như ớt, rau thơm, các thứ gia vị thơm cay như hoa hồi, bột hạt cải… – Trong giai đoạn bị bệnh sởi, nên ăn thức ăn lỏng, dễ tiêu hóa và uống nhiều nước hoa quả. Cho trẻ ăn nhiều rau chân vịt, cải trắng, cà rốt, củ cải, táo, lê, đào… sẽ cung cấp năng lượng cho trẻ, giúp trẻ nhanh chóng phục hồi sức khỏe. – Khi bị sởi, trẻ rất dễ bị mất nước do nôn, tiêu chảy và đi tiểu nhiều, vì vậy cần phải được bù nước bằng cách cho trẻ uống nhiều nước, khoảng 6 -8 cốc nước/ngày để giảm thiểu tình trạng mất nước của cơ thể. Không nên uống các loại nước kích thích, có ga. Trẻ bị sởi, cha mẹ cần chăm sóc trẻ đúng cách và theo dõi thường xuyên – Nhỏ thuốc mũi hoặc mắt cho trẻ bằng nước muối sinh lý hoặc thuốc nhỏ mắt mũi chuyên dùng khoảng 3, 4 lần/ngày – Nếu trẻ không bị biến chứng thì tuyệt đối không dùng kháng sinh, chỉ nên dùng B1, vitamin C liều cao. Nếu trẻ bị biến chứng khi liên tục bị sốt thì nên hạ nhiệt theo chỉ định của bác sĩ và đưa trẻ đến bệnh viện uy tín để theo dõi và điều trị.
thucuc
635
Nhiều người không biết mình bị tăng huyết áp Nhiều người không biết mình bị tăng huyết áp, bệnh nhân chỉ biết khi thông qua các lần tình cờ khám sức khỏe, hoặc cho tới khi các biến chứng của bệnh xuất hiện như đột quỵ não hay nhồi máu cơ tim. Và ngay kể cả khi đã phát hiện ra tình trạng tăng huyết áp, cũng có một tỉ lệ không nhỏ bệnh nhân chưa có sự kiểm soát và điều trị hợp lý tình trạng huyết áp của mình. 1. Các triệu chứng của tăng huyết áp Hầu hết những người bị huyết áp cao không có dấu hiệu hoặc triệu chứng, ngay cả khi chỉ số huyết áp đạt đến mức cao nguy hiểm. Một số người bị huyết áp cao có thể bị đau đầu, khó thở hoặc chảy máu cam, nhưng những dấu hiệu và triệu chứng này không đặc hiệu và thường không xảy ra cho đến khi huyết áp cao đến giai đoạn nghiêm trọng hoặc đe dọa đến tính mạng.Kiểm tra huyết áp thường xuyên là rất quan trọng, vì thường sẽ không có triệu chứng nào để cảnh báo bạn về căn bệnh này.Huyết áp cao thường là một tình trạng mãn tính dần dần gây ra nhiều tác hại âm thầm trong khoảng thời gian dài. Nhưng đôi khi huyết áp tăng quá nhanh và nghiêm trọng đến mức nó trở thành một cấp cứu y tế cần điều trị ngay lập tức, thường phải nhập viện.Trong những tình huống này, huyết áp cao có thể gây ra:Mất trí nhớ, thay đổi tính cách, khó tập trung, dễ cáu gắt hoặc mất dần ý thứcĐột quỵ. Tổn thương nghiêm trọng đến động mạch chính của cơ thể ( bóc tách động mạch chủ)Đau thắt ngực - nhồi máu cơ tim. Chức năng tim đột ngột bị suy yếu, dẫn đến phù phổi cấp. Mất chức năng thận đột ngột. Biến chứng ở phụ nữ mang thai (tiền sản giật hoặc sản giật) Đau thắt ngực - nhồi máu cơ tim có thể do nguyên nhân cao huyết áp gây nên 2. Chỉ số huyết áp bình thường và chỉ số cao huyết áp Huyết áp thường được đo bằng hai chỉ số là: huyết áp tâm thu và huyết áp tâm trương. Dựa trên 2 giai đoạn co bóp và giãn nghỉ của cơ tim tương ứng với áp lực lớn nhất và áp lực nhỏ nhất của dòng máu trong động mạch.Huyết áp bình thường: Đối với người lớn, huyết áp tâm thu dưới 120mm. Hg và huyết áp tâm trương dưới 80mm. Hg thì được gọi là huyết áp bình thường.Huyết áp cao: Khi huyết áp tâm thu từ 140 mm. Hg trở lên hoặc huyết áp tâm trương từ 90 mm. Hg trở lên thì chẩn đoán là cao huyết áp. 3. Theo dõi huyết áp như thế nào? Để kiểm soát tốt bệnh thì việc theo dõi huyết áp tại nhà rất cần thiết, nhất là với những người có tiền sử bệnh huyết áp hay người già có nguy cơ mắc bệnh tăng huyết áp.Việc tự đo huyết áp cũng không còn nhiều khó khăn, bởi những loại máy đo huyết áp điện tử hiện nay được thiết kế rất dễ sử dụng từ việc sử dụng máy đo huyết áp tại nhà giúp bạn điều chỉnh chế độ ăn uống, sinh hoạt cho hợp lý.Tuy nhiên thường có hai hiện tượng đặc trưng khi đo huyết áp ảnh hưởng đến con số thực của huyết áp đó là tăng huyết áp áo choàng trắng và tăng huyết áp giấu mặt.Trong trường hợp này, máy đo huyết áp tại nhà sẽ giúp người bệnh và bác sĩ có đầy đủ thông tin hơn về huyết áp của người bệnh.Thêm một lý do để thấy lợi ích của việc theo dõi huyết áp tại nhà: nếu xét về mặt tâm lý, theo dõi thường xuyên huyết áp tại nhà sẽ giúp người bệnh quen dần và không còn cảm thấy lo lắng áp lực bệnh tật nữa. Ngoài ra còn có động lực hơn để kiểm soát huyết áp của bạn với một chế độ ăn uống được cải thiện, hoạt động thể chất và sử dụng thuốc thích hợp. 4. Hướng dẫn cách đo huyết áp Việc tự theo dõi huyết áp tại nhà đóng vai trò vô cùng quan trọng Để có được kế hoạch điều trị phù hợp, việc tự theo dõi huyết áp tại nhà đóng vai trò vô cùng quan trọng. Đây là tư liệu vô cùng đáng giá để giúp bác sĩ nhận biết và có sự điều chỉnh phù hợp trong chiến lược điều trị tăng huyết áp, nhằm duy trì mức huyết áp mục tiêu và ngăn ngừa các biến chứng nguy hiểm của căn bệnh thầm lặng này.4.1 Tư thế đo. Tư thế tưởng chừng như không quan trọng nhưng nó là một trong những yếu tố đầu tiên được xét đến khi kết quả đo huyết áp không chính xác. Trước khi đo người bệnh cần phải ngồi thoải mái và thư giãn khoảng 5 phút, không nên đo huyết áp ngay sau khi vận động mạnh hoặc ăn quá no, quá đói, quá mệt thì sẽ ảnh hưởng đến chỉ số huyết áp.4.2 Vị trí đo. Với máy đo huyết áp điện tử tại nhà thì có 2 loại: máy đo huyết áp bắp tay: Đặt cánh tay nằm ngửa trên mặt bàn với điểm cảm ứng nằm trên nếp khuỷu tay 2 cm và máy đo huyết áp cổ tay: Khi đó bạn nên nằm và duỗi thẳng tay hoặc có thể ngồi trên ghế, cánh tay và cổ tay đặt trên mặt phẳng (ngang tim).4.3 Chọn máy đo huyết áp tại nhàĐa phần những máy đo huyết áp điện tử hiện nay đều có độ chính xác cao. Nhưng cũng cần phải lưu ý một số điểm khi chọn sản phẩm, máy có thao tác đơn giản. bơm nhanh và êm, tính cảm ứng cao4.4 Bao quấn tay. Dài tối thiểu là 33cm nếu đo ở bắp tay và 19.5 cm khi đo ở cổ tay.Việc kiểm tra huyết áp phải được tiến hành hàng ngày ít nhất một lần để phát hiện mức độ cao huyết áp. Từ đó, đưa ra hướng xử trí và điều trị kịp thời tránh các biến chứng đáng tiếc có thể xảy ra.Tăng huyết áp là một trong những căn bệnh phổ biến hiện nay. Tuy nhiên, vẫn còn một số lượng không nhỏ số người bệnh chưa được chẩn đoán tăng huyết áp. Dẫn đến các hậu quả đáng tiếc xảy ra.Ngoài ra, còn một lượng lớn bệnh nhân được chẩn đoán tăng huyết áp nhưng huyết áp không được kiểm soát dẫn đến những hậu quả khó lường. Vì vậy, việc tìm kiếm một bệnh viện chất lượng với các chuyên gia đầu ngành là vô cùng quan trọng giúp cho huyết áp của bạn luôn luôn ở mức ổn định. Bài viết tham khảo nguồn: Hội Tim mạch học Việt Nam Khi nào gọi là tăng huyết áp? Cách phát hiện và điều trị Làm thế nào biết chính xác có bị huyết áp cao không?
vinmec
1,209
Bé 21 tháng tuổi ăn gì thì tốt? Trẻ 21 tháng tuổi có sự phát triển vượt bậc về kỹ năng vận động, ngôn ngữ và trí não. Đây cũng là thời điểm trẻ bắt đầu phát triển cá tính riêng và biết lựa chọn cũng như từ chối thức ăn. Do vậy, vấn đề dinh dưỡng cho trẻ 21 tháng tuổi là một thách thức không nhỏ cho bậc phụ huynh. Vậy bé 21 tháng tuổi ăn được những gì? 1. Dinh dưỡng cho trẻ 21 tháng tuổi Dinh dưỡng cho trẻ 21 tháng tuổi là một phần thực sự quan trọng trong cuộc sống, trẻ cần được ăn ba bữa mỗi ngày và thêm hai bữa phụ. Trong đó, một số chất dinh dưỡng cần thiết cho trẻ 21 tháng tuổi bao gồm:Carbohydrate: glucose từ carbohydrate được não sử dụng để cung cấp nhiên liệu cho chính nó. Lượng carbohydrate cần thiết cho một đứa trẻ 21 tháng tuổi là khoảng 130 gram. Đây là lượng tương ứng cần thiết để não người trưởng thành hoạt động bình thường.Chất đạm: trẻ sơ sinh yêu cầu một chế độ ăn ít protein nhưng đối với trẻ 21 tháng tuổi trẻ mới biết đi cần 13 gam protein mỗi ngày.Chất béo: chất béo là một chất dinh dưỡng cần thiết cho trẻ mới biết đi, cơ thể cần chúng để hấp thụ các vitamin tan trong chất béo, xây dựng tế bào, vận động cơ và đông máu.Natri: natri hoạt động như một chất điện giải trong cơ thể và nó cần thiết cho chức năng thần kinh, co cơ và điều hòa huyết áp. Trẻ sơ sinh cần tối thiểu 1 gam mỗi ngày để hoạt động tối ưu.Sắt: sắt cần thiết để sản xuất các tế bào hồng cầu mang oxy qua máu. Thiếu sắt có thể dẫn đến nhiễm trùng thường xuyên, mệt mỏi và da xanh xao. Trẻ mới biết đi cần bổ sung 7 mg sắt mỗi ngày.Canxi: là một vi chất dinh dưỡng quan trọng cần thiết cho sự phát triển của xương, răng và thậm chí cả chức năng tim. Trẻ 21 tháng tuổi là giai đoạn phát triển các kỹ năng vận động và cần 70mg canxi mỗi ngày.Vitamin D: rất quan trọng cho sự hấp thụ và sử dụng canxi của cơ thể. Trẻ em cần 300-400 đơn vị vitamin mỗi ngày.Nước: trẻ mới biết đi khi 21 tháng tuổi cần 1,3 lít nước đến từ các nguồn hỗn hợp như nước, thức ăn và nước có trong sữa. Nước chiếm 70-7% trọng lượng cơ thể và cần thiết để cấu trúc các phân tử lớn, vận chuyển các chất dinh dưỡng khác, bôi trơn và đệm các cơ quan, đồng thời thải độc tố ra khỏi cơ thể. Giải đáp bé 21 tháng tuổi ăn gì? 2. Bé 21 tháng tuổi ăn được những gì? Trẻ 21 tháng tuổi mới biết đi có nhu cầu nhiệt lượng thấp hơn trẻ sơ sinh do tốc độ tăng trưởng chậm lại. Vì vậy, trong giai đoạn này, trẻ cần từ 1000 đến 1400 calo mỗi ngày tùy thuộc vào kích thước, mức độ hoạt động thể chất và tuổi của chúng. Điều này có nghĩa là khoảng 1⁄2 chén cơm, 1 trái cây nhỏ, 1 chén rau nấu chín, 1 quả trứng và 1 ly sữa mỗi ngày. Ngoài ra, trẻ cũng cần một lượng dầu ăn lành mạnh trong bữa ăn. Bé 21 tháng tuổi ăn gì? Một số loại thực phẩm tốt cho trẻ 21 tháng tuổi mà cha mẹ có thể tham khảo như sau:Trứng: trứng có thể được luộc hoặc đánh trứng và có thể được ăn kèm với bơ hoặc phomat.Cơm: “Bé 21 tháng tuổi ăn cơm được chưa?” là câu hỏi mà các bậc cha mẹ luôn thắc mắc. Tuy nhiên, giai đoạn này chiếc răng hàm thứ hai hàm dưới bắt đầu nhú lên và trẻ có thể ăn được cơm nát.Bánh mì cuộn: làm phẳng lát bánh mì và phết bơ, cuộn để làm thức ăn cho trẻ.Bánh mì bơ hạt và mứt: trang trí thêm một ít bơ đậu phộng và mứt vào món bánh mì thêm hấp dẫn.Quả bơ và trứng luộc: đây là hai loại thực phẩm có chứa nhiều chất dinh dưỡng và chất béo tốt.Trái cây: một bát hỗn hợp trái cây bất kỳ theo mùa sẽ giúp cải thiện chất lượng dinh dưỡng của trẻ.Sữa: trẻ 21 tháng tuổi có thể sẽ cai sữa mẹ, tuy nhiên cha mẹ nên thực hiện chậm rãi, bỏ một bữa bú hàng ngày trong ít nhất ba đến bảy ngày trước khi bỏ buổi tiếp theo. Nếu cho trẻ cai sữa quá nhanh, người mẹ có thể có nguy cơ tắc ống dẫn sữa và nhiễm trùng. Quả bơ và trứng luộc là thực phẩm tốt cho trẻ 21 tháng tuổi 3. Một số lưu ý khi chăm sóc trẻ biếng ăn Khi trẻ mới biết đi và đang trong giai đoạn phát triển tích cách sẽ không thích sự kiểm soát. Vì vậy, nếu cha mẹ muốn trẻ có thể tự ăn, hãy để cho trẻ tự ăn thức ăn có kích thước vừa phải. Ngoài ra, cần lưu ý một số vấn đề khi chăm sóc trẻ 21 tháng tuổi biếng ăn như sau:Đảm bảo rằng thực phẩm giàu vitamin C để có thể hấp thụ sắt.Đừng biến giờ ăn thành bãi chiến trường. Khi bạn cố gắng ép trẻ ăn sẽ hình thành một phản kháng tự nhiên.Hạn chế cho trẻ uống nước trái cây đóng chai và thay vào đó là ăn các loại trái cây tươi.Đừng dỗ trẻ bằng cách cho trẻ dùng đồ ngọt để làm phần thưởng cho việc ăn xong.Ăn nhiều bữa nhỏ hoặc bữa ăn nhẹ thay vì 3 bữa ăn lớn. Việc này cung cấp sự đa dạng và đảm bảo rằng trẻ không cảm thấy đói.Bắt đầu với thức ăn mềm và từ từ thêm thức ăn dai ví dụ như thịt.Hãy để trẻ ngồi trong bữa ăn và không khuyến khích việc chạy nhảy xung quanh trong giờ ăn.Làm cho giờ ăn vui vẻ bằng cách kể chuyện và không khuyến khích ăn trước tivi vì nó sẽ làm cản trở quá trình xử lý mùi vị và kết cấu.Đánh giá cao việc trẻ thử thức ăn mới nhưng cha mẹ không nên ép nếu trẻ không thích.Tóm lại, trẻ 21 tháng tuổi là giai đoạn phát triển toàn diện không chỉ về thể chất mà còn phát triển về tính cách. Do vậy, trẻ rất kén ăn trong giai đoạn này và dinh dưỡng cho trẻ 21 tháng tuổi luôn là vấn đề mà nhiều cha mẹ lo lắng. Để trẻ phát triển khỏe mạnh và đầy đủ chất dinh dưỡng cần thiết, cha mẹ thay đổi cách chế biến, hiểu được sở thích khẩu vị của trẻ để từ đó tạo môi trường và thói quen ăn uống đa dạng.Bên cạnh đó, các bậc cha mẹ cũng có thể bổ sung thêm các dưỡng chất cần thiết qua các loại thực phẩm chức năng. Tuy nhiên, nên ưu tiên các thực phẩm có nguồn gốc tự nhiên dễ hấp thụ, không cho trẻ dùng đồng thời nhiều loại hoặc thay đổi liên tục các loại thực phẩm chức năng. Để trẻ khỏe mạnh, phát triển tốt cần có một chế độ dinh dưỡng đảm bảo về số lượng và cân đối chất lượng. Nếu trẻ không được cung cấp các chất dinh dưỡng đầy đủ và cân đối sẽ dẫn đến những bệnh thừa hoặc thiếu chất dinh dưỡng ảnh hưởng không tốt đến sự phát triển toàn diện của trẻ cả về thể chất, tâm thần và vận động.Trẻ ăn không đúng cách có nguy cơ thiếu các vi khoáng chất gây ra tình trạng biếng ăn, chậm lớn, kém hấp thu,... Nếu nhận thấy các dấu hiệu kể trên, cha mẹ nên bổ sung cho trẻ các sản phẩm hỗ trợ có chứa lysine, các vi khoáng chất và vitamin thiết yếu như kẽm, crom, selen, vitamin nhóm B giúp đáp ứng đầy đủ nhu cầu về dưỡng chất ở trẻ. Đồng thời các vitamin thiết yếu này còn hỗ trợ tiêu hóa, tăng cường khả năng hấp thu dưỡng chất, giúp cải thiện tình trạng biếng ăn, giúp trẻ ăn ngon miệng.Cha mẹ có thể
vinmec
1,402
Bệnh dạ dày – quả bom nổ chậm cần tháo ngòi nổ kịp thời [Theo Vietnamnet] Các bệnh lý dạ dày thông thường như: vi khuẩn HP, viêm loét, polyp,… có thể là tiền đề dẫn đến ung thư nếu không được điều trị kịp thời và đúng cách. Bệnh dạ dày có nguy cơ châm ngòi cho ung thư (Hình minh họa) Ung thư dạ dày đang gia tăng với tốc độ đáng báo động và là “hung thần” đe dọa tính mạng người bệnh. Theo thống kê của Globocan (Tổ chức Ung thư toàn cầu) năm 2018, Việt Nam có gần 17.600 ca mắc ung thư dạ dày mới và con số tử vong vì bệnh lên tới hơn 15.000 người.  Nguy hiểm hơn nữa khi ung thư dạ dày bắt nguồn từ những bệnh lý thường gặp mà nhiều người vẫn chủ quan coi nhẹ. Theo nghiên cứu, ung thư dạ dày thường phát hiện ở những người bị nhiễm vi khuẩn HP, polyp, bệnh thiếu máu ác tính, viêm dạ dày thể teo (bệnh Menetrier ), loét ung thư hoá …,  Cụ thể, 12% bệnh nhân viêm dạ dày thể teo và thể mạn tính có nguy cơ tiến triển thành ung thư. Ngoài ra, nhiều nghiên cứu chỉ ra 60% số ca ung thư dạ dày có liên quan đến vi khuẩn HP. Đây cũng là nguyên nhân dẫn đến viêm loét dạ dày, thủng ruột – biến chứng nguy hiểm đe dọa tính mạng nếu không được cấp cứu kịp thời.  Bệnh dạ dày là “quả bom nổ chậm” đợi chờ người bệnh sơ hở là sẽ bùng nổ tiến triển thành ung thư. Muốn tháo ngòi nổ cho quả bom này thì mỗi người dân phải ở tâm thế của người rà phá bom: nâng cao cảnh giác phát hiện bệnh sớm và quyết liệt trong điều trị.  Chốt chặn bệnh dạ dày biến chứng ung thư  Nguyên tắc tiên quyết để chặn đứng nguy cơ ung thư từ bệnh dạ dày là phát hiện bệnh sớm để điều trị đúng cách đúng thời điểm. Những bệnh lý như: viêm loét dạ dày dương tính với vi khuẩn Hp, viêm dạ dày mạn tính, polyp,… có thể điều trị tận gốc rất dễ dàng ở giai đoạn nhẹ. Nhưng do bệnh tiến triển âm thầm, chỉ biểu hiện ra bên ngoài khi đã trở nặng nên phần lớn người bệnh nhập viện muộn. Lúc này việc điều trị rất gian nan, tốn kém. Nếu bệnh đã chuyển thành ung thư thì phải can thiệp phẫu thuật, hóa trị, xạ trị tùy giai đoạn, tiên lượng sống thấp ở những giai đoạn muộn. Nội soi tiêu hóa giúp phát hiện sớm các bệnh lý dạ dày để bác sĩ lên phác đồ điều trị kịp thời ngăn ngừa biến chứng ung thư   Tham gia chương trình “Hội đàm chuyên gia – Chấm dứt nỗi đau kéo dài” ngày 18/11 ngoài cơ hội gặp gỡ các chuyên gia hàng đầu, người tham dự còn được:  
thucuc
511
Cơn đau trong bệnh zona Bệnh Zona có thể gặp ở mọi lứa tuổi nhưng ngoài 50 thì tỉ lệ gặp nhiều hơn. Bệnh tuy không gây nguy hiểm nhưng cơn đau của nó luôn là nỗi sợ hãi của người bệnh. Bệnh Zona còn được gọi là bệnh giời leo và do virút Varicella Zonster gây ra (VZV). Triệu chứng của bệnh Hàng năm tỉ lệ người mắc bệnh Zona lên tới 1,5 - 3,0%. VZV xâm nhập vào dây thần kinh và hạch giao cảm, chúng nhân lên ở hạch rễ sau và gây viêm cấp tính. Đồng thời gây nên sung huyết và thậm chí gây hoại tử. Virút lan đi dọc theo rễ dây thần kinh cảm giác ngoại vi làm tổn thương bao Myelin gây tăng nhạy cảm ngoại vi và làm cho đau đớn, rát bỏng khủng khiếp. Cơn đau và rát bỏng dọc theo đường đi của giây thần kinh cảm giác đó chi phối. Bệnh Zona trước khi toàn phát thường không thấy những biểu hiện đặc hiệu nào báo trước. Tuy vậy, bệnh cũng xuất hiện một số triệu chứng tương đối giống với một số bệnh nhiễm trùng hay gặp là nhiễm trùng đường hô hấp trên như sốt nhẹ, mệt mỏi, đau nhức khắp người. Tiếp đến là triệu chứng đau, rát, nhức nhối như kim châm hoặc kiến cắn, đôi khi đau dữ dội và rát bỏng, ngứa rất khó chị. Đồng thời, vùng da này tăng nhạy cảm cho nên mỗi khi sờ vào đó người bệnh thấy đau, rát tăng lên rõ rệt. Đau có thể liên lục hoặc gián đoạn, đôi khi cơn đau khủng khiếp làm cho người bệnh phát khóc. Sau một vài ngày tại vùng da này xuất hiện một mảng dát màu hồng đỏ rồi xuất hiện các mụn nước. Mụn nước mọc lên từng chùm, sát vào nhau, tạo thành mảng hoặc có liên kết với nhau. Có trường hợp trên một mảng da chỉ có một chùm nhưng thường là nhiều chùm mụn nước. Một số trường hợp các mụn nước mọc liên tiếp, hết đợt này đến đợt khác làm lan đầy một vùng da. Ngoài các triệu chứng sốt, đau, rát bỏng, ngứa ở vùng da bị Zona thì nổi hạch ở vùng lân cận sát với vị trí bị Zona, đặc biệt là Zona ở vùng đầu, mặt, cổ và liên sườn. Nếu bị Zona ở vùng bả vai hoặc cổ thì hạch vùng nách bên phía bả vai bị bệnh sẽ bị sưng và đau. Nếu Zona xuất hiện ở đùi hoặc cẳng chân thì có thể hạch ở vùng bẹn cùng bên chân bị bệnh sưng to, đau. Sự xuất hiện bệnh Zona trên một cơ thể NCT có thể gặp ở mắt (Zona mắt), đầu, mặt, ở cánh tay, cổ, lưng, ngực, chân. Bệnh thường chỉ xảy ra một bên của cơ thể do chúng gây tổn thương các rễ thần kinh (một bên lưng, một bên ngực, một bên mắt). Khi bị Zona thì sau khoảng từ 2 - 4 tuần lễ, các mụn nước khô, bong vảy và tự khỏi (nếu không có bội nhiễm hoặc không có biến chứng). Nếu bị bội nhiễm, người bệnh có thể bị sốt lại và sốt cao hơn, vùng da bị Zona bị mưng mủ và có thể làm lây lan ra nhiều vùng da khác và cũng rất dễ gây nhiễm trùng máu. Bệnh Zona không nguy hiểm đến tính mạng, tuy vậy nếu bị Zona ở mắt thì phải hết sức thận trọng, đặc biệt là gây đau dữ dội và rát bỏng. Zona mắt có thể gây viêm, loét giác mạc, hậu quả để lại là sẹo giác mạc ảnh hưởng rất lớn đến tầm nhìn và có thể gây mù lòa. Biến chứng đáng lo ngại nhất của bệnh Zona đối với NCT là gây đau nhức, rát bỏng vùng da bị Zona hàng tuần, hàng tháng, có khi kéo dài cả năm mặc dù vùng da đó đã khỏi hoàn toàn. Chính vì vậy sẽ làm cho người bệnh mệt mỏi, ăn kém, rối loạn giấc ngủ kéo dài và làm xuất hiện nhiều bệnh khác cho NCT. Tỉ lệ biến chứng đau nhức vùng da sau khi bị Zona ở NCT chiếm khoảng 1/3 số người bị bệnh. Chính sự đau nhức kéo dài ở vùng da bị Zona là do tổn thương các rễ thần kinh nên người ta gọi là Zona thần kinh. Sau khi khỏi bệnh Zona thì VZV sẽ khu trú vào thần kinh, nằm ở sừng sau của tủy sống. Chúng thường nằm im ở đó tương tự như dạng “ngủ đông”, khi gặp điều kiện thuận lợi thì chúng lại trỗi dậy và tiếp tục gây bệnh Zona ở bất cứ vị trí nào trên cơ thể. Chính vì lẽ đó mà đa số NCT bị bệnh Zona có thể là do trong quá trình sống đã một lần bị loại VZV tấn công (gây bệnh), chẳng hạn lúc còn nhỏ đã bị bệnh thủy đậu. Xử trí việc đau, rát như thế nào? NCT khi nghi bị bệnh Zona cần đi khám bệnh ngay không nên chần chừ. Nơi khám tốt nhất là chuyên khoa da liễu. Cần khám càng sớm càng tốt để được điều trị sớm sẽ rất có lợi cho người bệnh vì sẽ làm giảm thời gian bị bệnh. Trọng tâm của việc điều trị bệnh Zona là giảm đau và ức chế sự phát triển của virút. Một số nhà chuyên môn khuyến cáo nên dùng phối hợp thuốc ức chế virút (acyclovir) với thuốc giảm đau (paracetamol, neurontin), kết hợp với amitriptilin (giảm lo âu, tác dụng an thần) và một số sinh tố như vitamin B1, B6, B12. Phối hợp thuốc sẽ làm hạn chế sự phát triển của virút, qua đó hạn chế sự tấn công của chúng vào thần kinh và đặc biệt làm giảm các cơn đau cho người bệnh, đồng thời làm cho người bệnh ngủ tốt hơn. Ngủ tốt hơn cũng đồng nghĩa với việc làm giảm cơn đau, tăng sức đề kháng cho cơ thể để chống lại tác nhân gây bệnh.
medlatec
1,030
Xét nghiệm CRP định lượng trong trường hợp nào? Xét nghiệm CRP là gì? CRP định lượng thực hiện trong trường hợp nào... 1. Xét nghiệm CRP định lượng là gì? Xét nghiệm CRP định lượng là xét nghiệm protein phản ứng C (C-reactive protein). Đây là một xét nghiệm dùng trong cận lâm sàng nhằm đánh giá, xác định tình trạng viêm hoặc nhiễm khuẩn.Viêm là một phản ứng của cơ thể để tự bảo vệ khi có các tác nhân lạ xâm nhập. Đồng thời, nó cũng kích hoạt quá trình sửa cấu trúc, chức năng của các mô bị tổn thương. Do đó, khi viêm bạn có thể cảm thấy đau, sưng, tấy... ở vị trí quanh vết thương, vùng ảnh hưởng.CRP- một loại protein được sản xuất bởi gan. Đặc điểm của protein này là có khả năng kết hợp với polysaccharide C của phế cầu. CRP đóng vai trò như dấu hiệu ban đầu của nhiễm khuẩn và viêm.Xét nghiệm CRP định lượng là xét nghiệm C-reactive protein trong máu, đo mức độ viêm chung trong cơ thể. Thường thì nồng độ của CRP thấp, khi có phản ứng viêm thì CRP trong máu sẽ tăng liên tục. Nếu viêm, tổn thương mô được xử trí thì nồng độ CRP sẽ giảm xuống. Do đó, xét nghiệm định lượng CRP cũng có ý nghĩa trong việc theo dõi mức độ nghiệm trọng của bệnh. 2. Những loại xét nghiệm CRP định lượng Hiện có 2 xét nghiệm CRP định lượng là:2.1. Xét nghiệm CRP định lượng tiêu chuẩn. Xét nghiệm CRP tiêu chuẩn đo CRP áp dụng từ 8 đến 1000 mg/L (hoặc 0,8 đến 100 mg/d. L). Xét nghiệm CRP định lượng trong trường hợp viêm, nhiễm trùng nặng, các bệnh mạn tính.2.2. Xét nghiệm hs-CRPXét nghiệm hs-CRP là xét nghiệm có độ nhạy cao hơn. Với xét nghiệm này, cho phép đo CRP trong khoảng từ 0,3 đến 10 mg/L. Xét nghiệm định lượng CRP này được dùng để đánh giá nguy cơ tim mạch tiềm ẩn. 3. Xét nghiệm CRP định lượng trong trường hợp nào? Xét nghiệm CRP định lượng được chỉ định với mục đích chẩn đoán viêm gồm:Nhiễm khuẩn nghiêm trọng;Ung thư hạch bạch huyết;Nhiễm trùng nấm hoặc virus;Bệnh viêm ruột;Lupus;Viêm khớp dạng thấp;Nhiễm trùng xương;Các bệnh mạn tính;Ngoài ra, xét nghiệm định lượng CRP trong máu giảm thường kèm theo giảm LDL - cholesterol trong huyết thanh. Đặc biệt các đối tượng có LDL - cholesterol trong máu giảm< 70mg/100ml thường ít có nguy cơ bị tái phát bệnh tim. Còn với các đối tượng có nồng độ chỉ số LDL-Cholesterol >2mg/l thì nguy cơ tái phát nhồi máu cơ tim sẽ ít hơn.Việc tích tụ các mảng xơ vữa trong thời gian dài trong máu được cho là nguyên nhân gây ra tình trạng viêm, chỉ số CRP cũng tăng cao. Đặc biệt, trường hợp các mảng xơ vữa bị vỡ sẽ xuất hiện thêm máu đông và làm tắc nghẽn mạch máu. Khiến cho người bệnh dễ đối mặt với nguy cơ đột quỵ, nhồi máu cơ tim.Do đó, xét nghiệm định lượng CRP còn được dùng trong các trường hợp có bệnh tim mạch sớm, đặc biệt là có tiền sử gia đình bị bệnh tim mạch. Nguy cơ tim mạch dựa vào kết quả xét nghiệm CRP như sau:Nguy cơ thấp: CRP dưới1mg/l;Nguy cơ vừa: CRP 1 – 3mg/l;Nguy cơ cao; CRP >3mgl/l. 4. Cách thực hiện xét nghiệm định lượng CRP Xét nghiệm định lượng CRP được thực hiện bởi bác sĩ, kỹ thuật viên bằng phương pháp lấy máu tĩnh mạch. Mẫu máu sau khi được lấy sẽ được đem đi phân tính tại phòng thí nghiệm.Bạn không cần phải nhịn ăn trước khi làm xét nghiệm CRP, nhưng cũng có một số trường hợp cần nhịn ăn từ 6 -8h. Nếu có chỉ định nhịn ăn bác sĩ sẽ có những hướng dẫn cụ thể khi làm xét nghiệm CRP định lượng.Bình thường mức độ CRP ở mức bình thường ở các đối tượng không có nhiễm trùng ở khoảng: 0 - 1mg/d. L hay <10mg/L.Xét nghiệm định lượng CRP sẽ tăng cao nếu bị viêm nhiễm. CRP đang ở mức cao nhưng lại giảm xuống có nghĩa là bệnh đang có tiến triển tốt.Các đối tượng có nhiễm trùng nặng, các tổn thương nặng nồng độ CRP trong máu có thể tăng tối đa đến 1000 lần. 5. Ý nghĩa xét nghiệm định lượng CRP Xét nghiệm định lượng CRP có thể theo dõi được mức CRP trong máu tăng, cảnh báo tình trạng viêm trong cơ thể. Nhưng nó không thể cho biết chính xác là nguyên nhân gây viêm do đâu hay vị trí nào đang bị viêm, nhiễm trùng. Do đó, để chắc chắn, bác sĩ có thể chỉ định làm thêm một số xét nghiệm cận lâm sàng khác.Ngoài ra, bạn cũng nên biết rằng, xét nghiệm định lượng CRP cao không phải lúc nào cũng do viêm, nhiễm trùng. Có một số yếu tố nguy cơ khác làm gia tăng tình trạng CRP cao như:Xơ vữa, tắc nghẽn động mạch vành;Thuốc lá;Béo phì;Lười vận động;Thuốc tránh thai;Liệu pháp bổ sung hormone;Bên cạnh đó, xét nghiệm CRP định lượng cho kết quả CRP thấp có thể do các yếu tố như:Sụt cân;Tập thể dục quá độ;Aspirin;Corticosteroid;Thuốc chẹn beta.CRP trong máu giảm thường tương ứng với giảm LDL - cholesterol trong huyết thanh nên nó cũng được dùng trong việc phát hiện sớm một số bệnh tim mạch.Tóm lại, xét nghiệm định lượng CRP là một xét nghiệm dùng để đánh giá, xác định tình trạng viêm. Nó có ý nghĩa chẩn đoán, hỗ trợ chẩn đoán và điều trị. Xét nghiệm CRP định lượng lấy mẫu máu nên không ảnh hưởng đến sức khoẻ của người bệnh.
vinmec
970
Góc giải đáp: Lấy mẫu xét nghiệm tại nhà mùa dịch cần lưu ý gì? Với tình hình dịch bệnh đang lan rộng hiện nay, việc chủ động đi khám, xét nghiệm thông thường tại các bệnh viện gặp nhiều khó khăn, hơn nữa còn có thể khiến bạn bị lây nhiễm chéo. Vì thế ngày càng nhiều người tìm đến dịch vụ xét nghiệm tại nhà. Vậy lấy mẫu xét nghiệm tại nhà mùa dịch cần lưu ý gì? 1. Ưu điểm của dịch vụ lấy mẫu xét nghiệm tại nhà Nhu cầu khám sức khỏe, xét nghiệm của người dân trong mùa dịch này không những không giảm mà còn tăng cao do tâm lý lo sợ dịch bệnh. Lúc này, hình thức xét nghiệm tại nhà càng được ưu tiên sử dụng bởi các ưu điểm: Ngăn ngừa lây nhiễm chéo bệnh Khi đến bệnh viện, bệnh nhân có nguy cơ lây nhiễm chéo các bệnh lý khác. Do đó, nếu trong trường hợp không nhất thiết phải đến bệnh viện để kiểm tra thì nên sử dụng hình thức xét nghiệm tại nhà để đảm bảo an toàn. Tiết kiệm thời gian Khi lấy mẫu xét nghiệm tại nhà, bệnh nhân sẽ chủ động hơn trong việc đặt lịch, tránh mất thời gian xếp hàng, chờ đợi. Chi phí xét nghiệm tại nhà bằng với tại bệnh viện Xét nghiệm tại nhà có chi phí bằng với xét nghiệm tại bệnh viện. Khách hàng chỉ cần phụ thu thêm 10.000 đồng phí đi lại cho một lần lấy mẫu của một địa chỉ. 2. Những đối tượng nào nên sử dụng dịch vụ xét nghiệm tại nhà? Dịch vụ lấy mẫu xét nghiệm tại nhà phù hợp với rất nhiều các khách hàng cần xét nghiệm khác nhau. Nếu khách hàng thực hiện các xét nghiệm dựa trên mẫu máu, mẫu nước tiểu,... thì đều có thể sử dụng dịch vụ này. Tuy nhiên, đây là dịch vụ đặc biệt tiện lợi với các đối tượng sau: 2.1. Người cần khám sức khỏe, theo dõi bệnh lý định kỳ Với những người mắc bệnh đang điều trị hoặc có nguy cơ bệnh lý cao, việc đi khám và xét nghiệm định kỳ là bắt buộc. Tuy nhiên trong điều kiện dịch phức tạp hiện nay, xét nghiệm tại nhà sẽ tiện lợi và an toàn hơn.000 loại xét nghiệm từ cơ bản đến chuyên sâu thuộc nhiều chuyên khoa khác nhau. 2.2. Trẻ em, người cao tuổi,... Trẻ em, người cao tuổi là những đối tượng nên hạn chế đến bệnh viện nếu không thật sự cần thiết. 3. Lấy mẫu xét nghiệm tại nhà mùa dịch cần lưu ý gì? Mặc dù là biện pháp an toàn, giúp bạn hạn chế di chuyển và lây nhiễm Covid-19 song người bệnh và người nhà cần nắm được lấy mẫu xét nghiệm tại nhà mùa dịch cần lưu ý gì để thực hiện đúng. Cụ thể: 3.1. vn. Khi cán bộ đến lấy mẫu, sẽ khai thác thêm 01 bản cứng thông tin khai báo y tế, có chữ ký của khách hàng. Khai báo trung thực về tình trạng sức khỏe bản thân, lịch sử di chuyển để đánh giá chính xác nguy cơ mắc bệnh. 3.2. Thực hiện tốt các hướng dẫn xét nghiệm Đối với các xét nghiệm liên quan tới chỉ số đường máu, mỡ máu thì cần nhịn ăn và những xét nghiệm khác không phải nhịn ăn. Hãy thực hiện đúng theo hướng dẫn của bác sĩ. Như vậy, quá trình lấy mẫu xét nghiệm sẽ diễn nhanh chóng, cho kết quả chính xác. 3.3. Tin tưởng vào bác sĩ và bệnh viện Những bệnh nhân có bệnh lý nền nếu không may mắc Covid-19, bệnh diễn biến phức tạp và có nguy cơ biến chứng cao hơn. Việc tốt nhất để bảo vệ sức khỏe bản thân và gia đình trong mùa dịch này là tuân thủ nguyên tắc phòng chống dịch của Nhà nước, tin tưởng vào bác sĩ và bệnh viện.
medlatec
658
Phát hiện mới về nguyên nhân gây bệnh tự kỉ Một nghiên cứu mới đây cho thấy, những người đàn ông có con sau độ tuổi 50, có nguy cơ khiến cho thế hệ thứ ba mắc bệnh tự kỉ cao gấp hai lần. Ảnh minh họa - Nguồn: Internet Các nhà khoa học bộ môn tâm thần học mới đây công bố kết quả nghiên cứu cho thấy, độ tuổi của người ông có thể là một phần nguyên nhân cho số lượng ngày càng tăng của trẻ tự kỷ. Đây là lần đầu tiên nguy cơ của bệnh tự kỷ trong cháu có liên quan đến tuổi của ông tại thời điểm bố/mẹ của đứa trẻ được sinh ra. Điều này có nghĩa các nguy cơ cho căn bệnh này tích lũy qua nhiều thế hệ. Các nhà nghiên cứu từ Anh, Thụy Điển và Úc đã phân tích hồ sơ gia đình của gần 6.000 trẻ bị chứng tự kỷ sinh ra và so sánh với 31.000 trường hợp không mắc bệnh ở Thụy Điển. Họ tập trung xem xét độ tuổi của ông nội từ hai trường hợp trên và nhận thấy, độ tuổi và nguy cơ mắc bệnh tự kỉ của cháu trai/gái tỉ lệ thuận với nhau. Theo đó, những người đàn ông có con gái ở độ tuổi 50 trở lên sẽ có cháu mắc bệnh tự kỉ cao gấp 1.79 lần và có con gái thì nguy cơ này là 1.67 lần. Tạp chí Tâm thần học JAMA tại Anh cho biết, cứ 100 nam giới thì có 1 người được cho là bị ảnh hưởng bởi bệnh tự kỷ, thậm chí theo các nhà khoa học, con số thực tế còn cao hơn. Lần đầu tiên trong lĩnh vực tâm thần học, chúng tôi chứng minh được rằng cách chọn lựa lối sống của ông và cha bạn sẽ ảnh hưởng tới bạn. Trước đây, bà Emma Frans tại Viện Karolinska- Stockholm Thụy Điển, đã công bố bằng chứng về việc, trẻ em có bố mẹ lớn tuổi cũng dễ mắc bệnh này cao gấp hai lần với bố mẹ ở độ tuổi thanh niên. Nghiên cứu của chúng tôi đã đi xa hơn thế để chứng minh được rằng yếu tố di truyền mới là nguyên nhân sâu xa”.
medlatec
384
Cách điều trị bệnh phụ khoa Bệnh phụ khoa hiện là bệnh lý rất phổ biến và xuất hiện ở nữ giới trong mọi độ tuổi. Chính vì vậy, để bảo vệ sức khỏe cho mình cũng như có được cuộc sống vui vẻ, chị em cần phải trang bị cho mình những kiến thức nhất định về bệnh lý này cũng như cách điều trị bệnh phụ khoa. Bài viết dưới đây sẽ gửi đến cho chị em những thông tin về bệnh phụ khoa mà ai cũng cần phải nắm rõ. 1. Bệnh phụ khoa là gì? Bệnh phụ khoa hay còn được gọi là bệnh viêm nhiễm phụ khoa, bệnh viêm phụ khoa. Đây là cụm từ chỉ chung cho các bệnh lý tại các cơ quan trong hệ thống sinh dục của phụ nữ. Nguyên nhân gây bệnh phụ khoa được xác định là do chị em vệ sinh vùng kín chưa đúng cách, lạm dụng thuốc kháng sinh, mặc quần áo không phù hợp, quan hệ tình dục không an toàn hay thực hiện các thủ thuật kém an toàn. Bệnh phụ khoa là bệnh lý không hiếm gặp ở nữ giới Để biết có phải mình đã mắc phải bệnh phụ khoa hay không chị em có thể căn cứ vào một số triệu chứng như ngứa vùng kín, khí hư bất thường có màu kèm theo mùi hôi khó chịu, sưng đỏ tại vùng kín, âm đạo có hiện tượng chảy máu bất thường, đau vùng bụng dưới, kinh nguyệt không đều, đời sống tình dục bị suy giảm… Bệnh phụ khoa không hẳn đều là bệnh nguy hiểm nhưng những ảnh hưởng mà bệnh gây ra lại khiến cho chị em gặp nhiều khó khăn trong cuộc sống, nhất là tác động xấu đến khả năng sinh sản của người phụ nữ. Vậy nên chị em hãy chủ động điều trị bệnh ngay khi xuất hiện những triệu chứng bất thường. 2. Bệnh phụ khoa nữ và cách điều trị Để điều trị được bệnh phụ khoa hiệu quả, chị em không thể tự điều trị tại nhà, một khi đã nghi ngờ hoặc có những triệu chứng bệnh phụ khoa ở phụ nữ kể trên thì tốt nhất chị em hãy đến ngay phòng khám, bệnh viện uy tín để được thăm khám, kiểm tra. Sau khi xác định nguyên nhân, chẩn đoán chính xác bệnh, bác sĩ sẽ đưa ra phác đồ điều trị phù hợp. Thăm khám bác sĩ sẽ giúp phát hiện được nguyên nhân và chẩn đoán chính xác bệnh Hiện nay, có rất nhiều cách điều trị phụ khoa mà chị em có thể áp dụng. Cụ thể: 2.1. Điều trị bệnh phụ khoa bằng Tây y Đây là cách chữa bệnh phụ khoa phổ biến thường được áp dụng với các chị em. Bác sĩ sẽ chỉ định sử dụng thuốc hoặc can thiệp ngoại khoa để điều trị bệnh. Nếu dùng thuốc sẽ được chỉ định cho những bệnh lý như viêm âm đạo, nấm âm đạo, viêm lộ tuyến cổ tử cung. Những loại thuốc thường được sử dụng đó là thuốc kháng sinh dạng uống, dạng đặt hoặc thuốc bôi hay kết hợp dùng thuốc với các loại dung dịch vệ sinh chuyên dụng. Với các biện pháp ngoại khoa bác sĩ sẽ thực hiện các biện pháp xâm lấn để loại bỏ các vùng viêm nhiễm như áp lạnh, đốt điện, sử dụng dao cao tần, ánh sáng xanh… Các loại thuốc dạng đặt hoặc bôi được sử dụng khá phổ biến 2.2. Điều trị bệnh phụ khoa bằng Đông y Sử dụng những bài thuốc Đông y để chữa bệnh phụ khoa ở nữ cũng là một phương pháp được nhiều chị em quan tâm. Đặc điểm và cũng là nguyên tắc trong điều trị bệnh phụ khoa bằng Đông y đó chính là điều trị tận gốc, đồng thời kết hợp với nâng cao sức đề kháng, bồi bổ khí huyết, chữa bệnh tự bên trong. Những bài thuốc từ những loại cây như khổ sâm, trinh nữ hoàng cung, hoàng bá… sẽ giúp ích cho chị em trong công cuộc điều trị bệnh phụ khoa. Những bài thuốc Tây y cũng mang lại hiệu quả điều trị khá tích cực Tuy nhiên dù chữa bệnh phụ khoa với bất cứ phương pháp nào thì chị em cũng cần phải tuân thủ theo đúng như hướng dẫn, lưu ý của bác sĩ, có như vậy mới có thể điều trị bệnh dứt điểm. Ngoài ra, trong quá trình điều trị chị em cần giữ vệ sinh vùng kín sạch sẽ, quan hệ tình dục lành mạnh, an toàn, nếu có thể hãy kiêng quan hệ trong quá trình điều trị bệnh. Xem thêm >> Bị viêm nhiễm phụ khoa có nguy hiểm không ? > Điểm mặt các bệnh phụ khoa thường gặp ở phụ nữ
thucuc
824
Tham khảo chế độ dinh dưỡng cho bệnh nhân nhồi máu não Chế độ ăn uống là điều quan trọng cần được lưu ý trong quá trình chăm sóc người mắc bệnh nhồi máu não. Việc điều chỉnh chế độ dinh dưỡng cho bệnh nhân nhồi máu não hợp lý và khoa học sẽ giúp bệnh nhân sớm phục hồi, giảm bớt sự tiến triển của bệnh và hạn chế cơn tai biến tái phát. 1. Chế độ dinh dưỡng có vai trò gì đối với bệnh nhân nhồi máu não? Trên thực tế, có rất ít người biết rằng, dinh dưỡng là một phần không thể thiếu trong chăm sóc bệnh nhân nhồi máu não. Đây chính là tiền đề cho sự hồi phục của những tổn thương trên cơ thể. Do đó, các bác sĩ luôn tư vấn bệnh nhân nhồi máu não chú ý tới chế độ dinh dưỡng của mình. Không chỉ giúp hồi phục sức khỏe nhanh chóng mà chế độ ăn uống hợp lý còn làm giảm thiểu nguy cơ mắc tai biến về sau. Đặc biệt đối với những người có nguy cơ mắc bệnh nhồi máu não thì dinh dưỡng luôn đóng vai trò hết sức quan trọng và cần thiết để phòng ngừa bệnh lý nguy hiểm này. Mỗi người sẽ có chế độ dinh dưỡng khác nhau, tùy thuộc vào chỉ số BMI, thể trạng, bệnh nền… mà các bác sĩ sẽ xây dựng chế độ ăn uống phù hợp. Ngoài ra, ăn uống ngon miệng cũng sẽ giúp tinh thần bệnh nhân trở nên thoải mái hơn, tránh căng thẳng, stress và tâm lý tiêu cực. Từ đó người bệnh có thể nhanh chóng hòa nhập cộng đồng. Chế độ dinh dưỡng đóng vai trò quan trọng trong việc phục hồi và cải thiện chức năng sau nhồi máu não.   2. Bệnh nhân nhồi máu não nên bổ sung thực phẩm gì? Nhồi máu não đã hình thành thì các di chứng để lại để điều không thể tránh khỏi. Vì vậy, việc cung cấp đầy đủ dinh dưỡng để bệnh nhân hồi phục tốt nhất là điều cần thiết. Chế độ dinh dưỡng ở bệnh nhân nhồi máu não cần bổ sung một số loại thực phẩm sau đây: 2.1 Chế độ dinh dưỡng cho bệnh nhân nhồi máu não cần bổ sung thực phẩm ưa kiềm Các loại thực phẩm ưa kiềm được đánh giá là rất tốt cho bệnh nhân nhồi máu não. Bởi các thực phẩm chứa kiềm sẽ trung hòa bớt phần axit dư thừa, tái lập lại cân bằng axit-bazo và trả lại cho tế bào não môi trường chuyển hóa thuận lợi. Một số loại thực phẩm ưa kiềm bệnh nhân nhồi máu não nên bổ sung đó là: cà rốt, đỗ, cà tím, dầu vừng, dầu ô liu, dầu dừa, bơ, chuối, dưa hấu… 2.2 Thực phẩm có chất kháng đông Nếu như các thực phẩm vitamin K làm gia tăng tình trạng bệnh nặng thì thực phẩm kháng đông lại có tác dụng hỗ trợ điều trị, ngăn ngừa sự kết dính tiểu cầu. Nhờ vậy sẽ giúp ngăn ngừa nguy cơ đông máu bất thường và làm nhỏ dần cục máu đông – nguyên nhân gây nhồi não. Điều này cũng rất tốt cho não bộ vì thời gian giải phóng mạch máu tắc nghẽn càng nhanh thì tốc độ và mức độ phục hồi thần kinh càng lớn. Các loại thực phẩm có chứa chất kháng đông bao gồm súp lơ trắng, chuối, táo, nho, đào, ô liu, dầu vừng, dầu dừa, gừng, tỏi… 2.3 Bổ sung thực phẩm chống oxy hóa trong chế độ dinh dưỡng cho bệnh nhân nhồi máu não Nhóm thực phẩm chống oxy hóa đặc biệt tốt cho những bệnh nhân nhồi máu não. Vì khi bị tắc mạch máu não, các tế bào thần kinh xung bị vây hãm xung quanh bởi rất nhiều gốc tự do có hại. Các gốc tự do này thường phát sinh từ phản ứng chuyển hóa dinh dưỡng không hoàn toàn trong điều kiện thiếu oxy. Các chất chống oxy hóa có trong thực phẩm sẽ loại bỏ các gốc tự do, nhờ đó giảm sự hủy hoại màng tế bào thần kinh và gia tăng khả năng hồi phục cho não bộ. Thực phẩm chống oxy hóa được khuyên dùng đó là các loại đậu, dầu vừng, lạc, đậu nành, giá đỗ, súp lơ trắng, táo… Bổ sung thực phẩm chống oxy hóa giúp tăng khả năng hồi phục não bộ ở bệnh nhân nhồi máu não. 3. Những loại thực phẩm nên kiêng ở bệnh nhân nhồi máu não Bổ sung dinh dưỡng là bước đệm cần thiết cho sự hồi phục tổn thương nhưng nó cũng có thể là yếu tố làm bệnh nhồi máu não trở nên nghiêm trọng hơn nếu sai lầm trong lựa chọn các loại thực phẩm. Chính vì vậy, cần nắm rõ những thực phẩm cần tránh xa dưới đây: 3.1 Thực phẩm chua Khi bị nhồi máu não, bệnh nhân dễ rơi vào tình trạng thiếu máu do các cục máu đông làm tắc nghẽn mạch máu, khiến máu đến nuôi dưỡng thần kinh không đủ. Thiếu máu tất yếu sẽ dẫn đến tình trạng thiếu oxy, buộc các tế bào phải chuyển hóa sang dạng sử dụng ít oxy. Tuy nhiên, dạng chuyển hóa này xả ra lại tạo ra nhiều acid hữu cơ, khiến tế bào thần kinh nhiễm axit và tình trạng bệnh càng nặng nề hơn. Lúc này, nếu nạp thêm thực phẩm chua (chứa nhiều axit) vào cơ thể sẽ càng làm cho tế bào thần kinh nhiễm axit nhiều hơn. Cần hạn chế một số thực phẩm như trứng, sữa chua, phomai, nước cam, dưa cà muối, chanh, quất… 3.2 Thực phẩm có chứa vitamin K Các loại thực phẩm có chứa vitamin k sẽ làm tăng khả năng đông máu, khiến tình trạng bệnh nặng và kéo dài hơn vì làm tăng nguy cơ hình thành cục máu đông. Những loại thực phẩm có chứa vitamin K cần tránh xa đó là: các loại rau cải, súp lơ xanh, củ cải, cải bắp, dưa chuột… 4. Lưu ý trong chế độ dinh dưỡng dành cho bệnh nhân nhồi máu não Chế độ dinh dưỡng đối với bệnh nhân nhồi máu não quan trọng nhất đó là cung cấp năng lượng và giảm các yếu tố nguy cơ gây xơ vữa động mạch. Bởi xơ vữa chính là yếu tố hàng đầu gây nhồi máu não. Trong quá trình chăm sóc bệnh nhân nhồi máu não, cần lưu ý những điều sau: – Cung cấp đầy đủ dưỡng chất như lipid, protein, glucid… cùng các vi dưỡng chất như kẽm, canxi, kali, vitamin, chất xơ… – Bổ sung đa dạng các món ăn hàng ngày – Ngoại trừ trường hợp phải nuôi dưỡng qua đường truyền thì cần ưu tiên ăn uống bằng đường miệng. – Thời gian đầu sau nhồi máu não nên cho bệnh nhân sử dụng thực phẩm dễ nuốt, giàu dưỡng chất và chia nhỏ thành nhiều bữa trong ngày. Sau đó có thể tăng dần về số lượng cũng như độ thô của các món ăn. – Chế độ ăn của mỗi bệnh nhân là khác nhau, tùy thuộc vào nhiều yếu tố như tình trạng sức khỏe, chỉ số cân nặng, bệnh lý nền và điều kiện kinh tế gia đình… Trong chế độ dinh dưỡng hàng ngày, nên chia nhỏ các bữa ăn và sử dụng các loại thực phẩm dễ tiêu hóa, dễ nuốt cho bệnh nhân nhồi máu não.
thucuc
1,287
Giá xét nghiệm sốt xuất huyết tại nhà có cao hơn xét nghiệm tại viện không? Sốt xuất huyết là bệnh truyền nhiễm cấp tính do virus Dengue gây ra. Khi có dấu hiệu bệnh, bệnh nhân cần đi khám để được xét nghiệm chẩn đoán và điều trị. Tuy nhiên nhiều trường hợp mệt mỏi khi phải đến bệnh viện hoặc gặp khó khăn khi đi lại thì có thể sử dụng dịch vụ xét nghiệm tại nhà. Có nên tự điều trị sốt xuất huyết tại nhà không? Sốt xuất huyết do virus Dengue có thể gặp quanh năm ở nước ta do điều kiện khí hậu phù hợp cho muỗi vằn là vật chủ trung gian gây lây truyền virus gây ra. Tuy nhiên đỉnh dịch thường xảy ra vào khoảng tháng 6 đến tháng 11 với số ca bệnh lớn trải khắp các tỉnh thành. Sốt xuất huyết đặc biệt nguy hiểm ở trẻ sơ sinh, trẻ nhỏ, người cao tuổi, người bị suy giảm miễn dịch. Nếu không được phát hiện và điều trị đúng cách, biến chứng nặng có thể nguy hiểm cho tính mạng như: rối loạn đông máu, tràn dịch màng phổi, chảy máu đường tiêu hóa,... Thực tế, Việt Nam đã ghi nhận nhiều trường hợp sốt xuất huyết nặng gây biến chứng và tử vong hàng năm. Triệu chứng ban đầu của sốt xuất huyết khá giống với sốt virus thông thường, do vậy không ít người nhầm lẫn, chủ quan, tự điều trị tại nhà. Tuy nhiên, các chuyên gia cho biết sốt xuất huyết là bệnh truyền nhiễm nặng hơn, có thể biến chứng nguy hiểm nếu điều trị không tốt. Không nên tự điều trị sốt xuất huyết tại nhà với những phương pháp sau: Tự truyền dịch tại nhà Sốt xuất huyết thường gây sốt cao, sốt kéo dài gây tình trạng mất nước, mệt mỏi, nên truyền dịch là biện pháp bù dịch, giảm mệt mà nhiều người nghĩ đến nhưng khi truyền dịch, cần lưu ý đặc biệt về loại dịch truyền, tốc độ truyền,... phù hợp với tình trạng bệnh và biến chứng. Do vậy, người bệnh không được tự ý truyền dịch tại nhà khi bị sốt xuất huyết mà không có sự theo dõi, chỉ định của bác sĩ hay nhân viên y tế. Nhiều trường hợp tự truyền dịch gây sốc, biến chứng suy đa tạng cùng với tình trạng bệnh sốt xuất huyết nguy hiểm đến tính mạng. Cạo gió, xông hơi Cạo gió, xông hơi là các phương pháp giảm sốt, trị cảm ốm thông thường được dân gian lưu truyền lâu đời. Nhiều người cho rằng với sốt xuất huyết, do triệu chứng giống với cảm ốm nên có thể cạo gió, xông hơi để điều trị. Tuy nhiên các chuyên gia cho biết, cách làm này sẽ gây giãn mạch, tăng tình trạng xuất huyết dưới da, chảy máu mũi, vỡ thành mạch, giảm tiểu cầu,... Một loạt vấn đề trên có thể gây nguy hiểm đến tính mạng. Tự uống thuốc hạ sốt Sốt xuất huyết thường gây sốt cao kéo dài và thuốc hạ sốt thường được lựa chọn để giảm sốt, giúp người bệnh cảm thấy dễ chịu hơn. Tuy nhiên có nhiều loại thuốc hạ sốt bị cấm, không được sử dụng cho bệnh nhân sốt xuất huyết như: Aspirin, Ibuprofen,... Nếu sử dụng các thuốc hạ sốt này có thể gây chảy máu ồ ạt, không cầm được máu, xuất huyết đường tiêu hóa,... rất nguy hiểm. 2. Xét nghiệm sốt xuất huyết khi nào? Phát hiện sớm sốt xuất huyết và điều trị tích cực là rất quan trọng, giúp bảo vệ sức khỏe của người bệnh trước các biến chứng nguy hiểm. Với tình hình dịch bệnh hiện nay, mỗi người nên tìm hiểu triệu chứng để nắm rõ và nhận biết sớm khi bản thân hoặc những người xung quanh bị sốt xuất huyết. Triệu chứng ban đầu của sốt xuất huyết xảy ra khá ồ ạt, bao gồm: Buồn nôn. Đau đầu dữ dội, đặc biệt là vùng trán. Đau mỏi cơ, triệu chứng này giống với cảm ốm do virus thông thường. Sau một loạt các triệu chứng khởi đầu trên, sau khoảng vài ngày người bệnh có thể hết sốt và bắt đầu phát ban nhưng đây mới là giai đoạn nguy hiểm. Nhiều người vì thấy hết sốt nên chủ quan không nghỉ ngơi, điều trị bệnh tốt dẫn đến biến chứng nguy hiểm khi: Tổn thương mạch máu, mạch bạch huyết diễn ra âm thầm, khi có triệu chứng thì đã gây xuất huyết nghiêm trọng. Chảy máu nội tạng ồ ạt, nặng có thể gây sốc mất máu, nguy hiểm đến tính mạng. Biểu hiện xuất huyết bên ngoài như; xuất huyết dưới da, chảy máu chân răng, chảy máu cam, phân đen, nôn ra máu,... Trẻ nhỏ mắc bệnh thấy sức khỏe suy giảm thấy rõ, triệu chứng gồm: vật vã, bứt rứt, chân tay lạnh, mạch yếu, da nhợt nhạt, bỏ ăn,...
medlatec
828
Có những loại xét nghiệm tế bào ung thư cổ tử cung nào? Hiện nay có nhiều phương pháp xét nghiệm tế bào ung thư cổ tử cung được ứng dụng trong y tế, cho phép bệnh nhân phát hiện sớm bệnh và điều trị hiệu quả hơn. Các phương pháp này cũng được khuyến cáo sử dụng trong sàng lọc ung thư cổ tử cung ở phụ nữ¸ nhất là đối tượng từ 30 - 45 tuổi có nguy cơ mắc bệnh cao. 1. Ý nghĩa của xét nghiệm ung thư cổ tử cung Theo số liệu thống kê ở Việt Nam, cứ 20 trường hợp mắc ung thư cổ tử cung thì đến 11 trường hợp điều trị không hiệu quả dẫn đến tử vong, tỷ lệ chiếm đến 55%. Sàng lọc và phát hiện sớm ung thư cổ tử cung để nâng cao tỉ lệ chữa khỏi bệnh đang được khuyến cáo, trong đó có xét nghiệm tế bào cổ tử cung. Nguyên nhân gây tỷ lệ tử vong do ung thư cổ tử cung cao như vậy là do phụ nữ Việt Nam chưa được giáo dục tốt, có ý thức đúng về phòng ngừa, bảo vệ sức khỏe bản thân và tầm soát định kỳ ung thư cổ tử cung. Các trường hợp phát hiện bệnh muộn chủ yếu do tâm lý chủ quan, không đi khám chữa bệnh để bệnh tiến triển nặng, di căn nhiều bộ phận mới điều trị. Cách để phát hiện sớm ung thư cổ tử cung hiện nay được đánh giá tốt nhất là thực hiện các xét nghiệm tầm soát định kỳ. Xét nghiệm tế bào ung thư cổ tử cung đang được thực hiện tầm soát vì thời gian thực hiện và cho kết quả nhanh, sàng lọc với độ nhạy và độ chính xác cao. Từ đó bệnh nhân sẽ được theo dõi, làm xét nghiệm chuyên sâu hơn để kiểm tra và điều trị khỏi bệnh. Nhiều chị em nghĩ rằng, có thể phát hiện ung thư cổ tử cung qua dấu hiệu nhận biết song trong thời kỳ bệnh khởi phát và tiến triển đầu, hầu hết bệnh nhân không có triệu chứng. Khi bệnh tiến triển nặng hơn, khi chức năng các cơ quan bị ảnh hưởng thì dấu hiệu mới xuất hiện, song lại dễ nhầm lẫn với bệnh lý phụ khoa khác. Nghiên cứu khoa học đã chỉ ra, cần thời gian đến 15 - 20 năm để tế bào tử cung bất thường biến đổi thành ung thư nguy hiểm. Thời gian cụ thể này có thể thay đổi tùy theo type HPV, hệ miễn dịch, yếu tố nguy cơ,… Vì thế chị em phụ nữ không cần phải xét nghiệm tế bào ung thư cổ tử cung quá thường xuyên song vẫn đạt được hiệu quả phòng ngừa tốt. 2. Các loại xét nghiệm tế bào ung thư cổ tử cung Hiện nay y học công nhận và sử dụng các loại xét nghiệm tế bào ung thư cổ tử cung sau: 2.1. Xét nghiệm Pap-Smear hay còn gọi là PAP truyền thống Gọi tắt là xét nghiệm Pap hay phết tế bào cổ tử cung, cho phép phát hiện cả những tế bào cổ tử cung biến đổi bất thường (thường do virus HPV) và ung thư giai đoạn khởi phát. Nếu xét nghiệm PAP cho thấy người bệnh có tế bào tiền ung thư, việc theo dõi và kiểm tra thường xuyên hơn sẽ phòng ngừa tốt bệnh tiến triển trong tương lai. Xét nghiệm Pap thực hiện phân tích tế bào ung thư cổ tử cung, được lấy nhờ vào dụng cụ chuyên dùng là mỏ vịt. Người bệnh được hướng dẫn tư thế nằm dang rộng hai chân, sau đó mỏ vịt được đưa vào cổ tử cung qua âm đạo. Một lượng mẫu tế bào nhỏ của cổ tử cung được thu thập qua phe phết, sau đó gửi đến phòng phân tích kiểm tra tế bào. Thủ thuật thu thập mẫu trong xét nghiệm Pap tương đối đơn giản, thường không gây đau. Một số chị em sau kiểm tra có thể thấy hơi khó chịu với triệu chứng chảy máu âm đạo, chuột rút, khó chịu,… Theo khuyến cáo của Hiệp hội Sản phụ khoa Hoa Kỳ, xét nghiệm PAP nên được thực hiện ở từng độ tuổi như sau: Dưới 21 tuổi: không cần làm xét nghiệm. Từ 21 đến 29 tuổi: thực hiện xét nghiệm này định kỳ 3 năm/lần. Từ 30 tuổi đến 65 tuổi: Nếu xét nghiệm HPV âm tính: thực hiện xét nghiệm PAP 3 năm/lần hoặc kết hợp 2 xét nghiệm là HPV và PAP 5 năm/lần. Nếu xét nghiệm HPV dương tính: thực hiện xét nghiệm PAP và HPV hàng năm. Trên 65 tuổi: Không cần thiết làm xét nghiệm nữa, đặc biệt trong trường hợp 10 năm trở lại đây các xét nghiệm đều cho kết quả âm tính. 2.2. Xét nghiệm HPV Cobas Đây là dạng xét nghiệm tế bào ung thư cổ tử cung tiên tiến hơn, còn gọi là xét nghiệm HPV Test. Xét nghiệm HPV DNA cho phép phát hiện chính xác với độ nhạy cao, đặc biệt xác định tốt 2 type virus thường gây ung thư cổ tử cung là HPV type 16 và HPV type 18. 12 type nguy cơ cao thứ 2 gây ung thư cổ tử cung cũng được phát hiện qua HPV DNA test. Khác với xét nghiệm Pap, xét nghiệm này sử dụng một que quấn gòn đặc biệt, chiều dài lớn và kích thước tương đối nhỏ để đưa vào cổ tử cung qua âm đạo. Di chuyển que bông trên bề mặt cổ tử cung cho phép bác sĩ thu thập mẫu tế bào tại đây. Sau đó, tế bào được phân tích với thiết bị chuyên dụng để tách AND rồi thực hiện 1 số phản ứng phát hiện virus HPV. Xét nghiệm này được khuyến cáo thực hiện khi tầm soát ung thư cổ tử cung định kỳ cho độ chính xác và độ nhạy cao hơn so với xét nghiệm Pap. 2.3. Xét nghiệm Thinprep Xét nghiệm tế bào ung thư cổ tử cung Thinprep tiên tiến hơn so với xét nghiệm Pap. Điểm khác biệt là tế bào cổ tử cung thu thập được không được chuyển thành dạng tiêu bản ở ống kính mà được hòa lẫn vào 1 loại chất lỏng định hình để giữ tế bào tốt hơn. Mẫu xét nghiệm được chuyển đến phòng thí nghiệm với máy làm tiêu bản tự động, chính xác. Tư thế lấy mẫu xét nghiệm Thinprep như sau: bệnh nhân nằm ngửa trên bàn khám, tư thế thả lỏng, hai chân co và dạng ra. Bác sĩ sẽ đưa vào 1 chổi đặc biệt để lấy mẫu tế bào cổ tử cung. Mẫu được chuyển vào lọ Thinprep với dung dịch bảo quản chuyên dụng, sau đó chế tác tiêu bản và kiểm tra. Độ tuổi nên thực hiện xét nghiệm và tần suất giống với xét nghiệm Pap-Smear. Như vậy, có nhiều xét nghiệm tế bào ung thư cổ tử cung có khả năng sàng lọc, phát hiện sớm căn bệnh nguy hiểm ở phụ nữ này. Phụ nữ nên thực hiện xét nghiệm định kỳ theo khuyến cáo để sàng lọc bệnh và yếu tố tiền ung thư nguy hiểm, từ đó phòng ngừa điều trị bệnh tốt hơn.
medlatec
1,223
Nên chọn phòng khám sức khỏe doanh nghiệp theo tiêu chí nào? 1. Gói khám sức khỏe doanh nghiệp thường bao gồm những gì? Một gói khám sức khỏe tổng quát cơ bản theo thông tư 14 sẽ bao gồm những mục: – Đo thể lực, huyết áp – Khám nội chung, khám ngoại, khám da liễu – Khám mắt, khám tai – mũi – họng – Khám răng – hàm – mặt – Khám phụ khoa đối với nữ – Xét nghiệm máu, mục đích của bước này là để kiểm tra công thức máu, đánh giá số lượng hồng cầu, tiểu cầu, bạch cầu và xác định xem cơ thể có thiếu máu hay không,… – Xét nghiệm nước tiểu, nhằm kiểm tra tình trạng đái tháo đường, phát hiện và theo dõi các bệnh viêm đường tiết niệu,… – Chụp X-quang ngực thẳng để có thể khảo sát và phát hiện những vấn đề bất thường ở tim, phổi. Một gói khám sức khỏe doanh nghiệp sẽ bao gồm nhiều danh mục 2. Cách lựa chọn địa chỉ phòng khám sức khỏe doanh nghiệp 2.1. Các tiêu chí tìm kiếm – Sở hữu trang thiết bị y tế hiện đại: Điều này giúp cho quy trình thăm khám diễn ra suôn sẻ, hạn chế những sai sót về kết quả. Ngoài ra sự hỗ trợ của máy móc còn giúp thời gian thăm khám được rút ngắn, hạn chế ảnh hưởng đến năng suất lao động của doanh nghiệp. – Trình độ bác sĩ: Điều này ảnh hưởng trực tiếp tới chất lượng của một buổi khám sức khỏe định kỳ. Bằng kinh nghiệm và kiến thức chuyên môn của mình thì việc thăm khám đến kết luận bệnh, xây dựng phác đồ điều trị, tư vấn chăm sóc sức khỏe sẽ được diễn ra vô cùng nhanh gọn và chính xác. 2.2. Phương thức tìm kiếm phòng khám sức khỏe doanh nghiệp – Qua các bài Review: Từ trải nghiệm thực tế của những đoàn đã khám, chúng ta sẽ có cái nhìn tổng quan về một địa chỉ y tế, căn cứ trực tiếp vào phản hồi của các doanh nghiệp khác. Tuy nhiên, trải nghiệm của mỗi người là khác nhau, do vậy chúng ta cũng nên cân nhắc mỗi khi đọc những bài viết dưới dạng này. Có rất nhiều yếu tố để chọn lựa một địa chỉ thăm khám uy tín 3. Nên khám sức khỏe toàn diện cho doanh nghiệp ở đâu? 3.1. Lợi ích khi chọn đúng phòng khám sức khỏe doanh nghiệp uy tín – Được thăm khám trong môi trường tiện nghi, thoáng mát và đặc biệt phù hợp với các doanh nghiệp sở hữu số lượng nhân viên lớn. – Tận hưởng trọn vẹn các dịch vụ chăm sóc y tế cao cấp, chuyên nghiệp, mang đến cảm giác được trân trọng tới từng người lao động. – Quy trình khám nhanh gọn, tiết kiệm thời gian, kết quả chính xác và được tư vấn tận tình từ A-Z. 3.2 Gợi ý địa chỉ thăm khám cho doanh nghiệp – Miễn phí xây dựng gói khám riêng dựa trên đặc thù nghề nghiệp, đáp ứng nhu cầu và ngân sách của doanh nghiệp. – Quy trình thăm khám khoa học, khép kín, có sự hỗ trợ của công nghệ và máy móc tiên tiến giúp cho kết quả chẩn đoán trở nên chính xác. – Đội ngũ y bác sĩ trực tiếp thăm khám sở hữu chuyên môn cao, có nhiều năm kinh nghiệm trong ngành. – Hỗ trợ lấy mẫu xét nghiệm ngay tại trụ sở doanh nghiệp, giúp tiết kiệm tối đa thời gian và chi phí đi lại, không gây gián đoạn tới hoạt động sản xuất kinh doanh.
thucuc
633
Ho khan và những mẹo chữa bệnh đơn giản tại nhà Ho khan là một trong những dạng bệnh đường hô hấp phổ biến nhất, hầu như ai cũng đã từng một lần trải qua. Những cơn ho kéo dài thường gây cảm giác khó chịu, ảnh hưởng tới sinh hoạt ngày thường của bạn cũng như người thân. 1. Hiểu đúng về tình trạng ho khan Đâylà dạng ho không tiết ra đờm hoặc chất nhầy, phân biệt với tình trạng ho có đờm. Tình trạng này có thể gây cảm giác ngứa, kích thích trong cổ họng. Có 2 dạng cấp tính hoặc mạn tính. Người bị ho khan kéo dài trên 8 tuần được xếp vào loại mạn tính.  Mặc dù không nguy hiểm trực tiếp tới tính mạng nhưng nếu không điều trị dứt điểm, bệnh có thể gây ra nhiều bất tiện cho cuộc sống hàng ngày. Đặc biệt, những cơn ho khan kéo dài có thể làm tăng nguy cơ mắc phải những bệnh hô hấp nguy hiểm như: viêm thanh quản, viêm họng, ung thư vòm họng… Theo các chuyên gia về hô hấp, ho có thể do nhiều nguyên nhân và bệnh đang ngày càng có xu hướng gia tăng. Một phần nguyên nhân bởi sự biến đổi khí hậu toàn cầu khiến môi trường bị ô nhiễm, thời tiết thay đổi thất thường dễ dẫn đến tình trạng ho lâu ngày do đường thở bị kích thích.  Một số công việc cần sử dụng giọng nói cũng là nguyên nhân khiến chúng ta bị viêm thanh quản. Nếu không được chăm sóc tốt thì có thể dẫn tới tình trạng viêm họng và ho. Và bệnh cũng hay gặp ở người bệnh bị trào ngược dạ dày thực quản. Ngoài ra, tuy không phổ biến nhưng ho khan cũng có thể là triệu chứng cảnh báo các bệnh hen suyễn, viêm phế quản, viêm phổi, xẹp phổi, suy tim… Ho khan khiến người bệnh luôn có cảm giác kích thích ở cổ họng 2. Phương pháp điều trị ho khan 2.1. Cách điều trị tại nhà Yếu tố tiên quyết đầu tiên nếu muốn điều trị tại nhà chính là bạn phải thực hiện điều trị ngay khi mới xuất hiện triệu chứng. Khi đó, bệnh chỉ ở giai đoạn nhẹ nên có thể dễ dàng xử lý tại gia đình. Trong trường hợp bệnh kéo dài với những biểu hiện nghiệm trọng thì chúng ta vẫn cần tìm tới các bác sĩ chuyên khoa.  Các chuyên gia về đường hô hấp có đưa ra một số đề nghị các phương pháp điều trị ho có thể áp dụng tại nhà như sau:  – Dùng kẹo ngậm ho: Viên ngậm trị ho nên chứa các thành phần như mật ong, tinh dầu bạc hà, khuynh diệp. Loại viên ngậm này có thể làm giảm kích ứng khu vực cổ họng và giảm ho. – Dùng thuốc trị ho: Một số loại thuốc trị ho không kê đơn có thể làm giảm phản xạ ho của một người. – Kê đầu cao khi nằm ngủ: Nâng đầu cao khi nằm có thể hỗ trợ làm giảm các triệu chứng chảy dịch mũi sau và trào ngược dạ dày thực quản, từ đó giúp giảm các cơn ho. – Tắm nước nóng: Nước ấm và hơi nước nóng có thể làm giảm tình trạng khô và kích ứng họng. Kê cao gối khi ngủ có thể giảm tình trạng ho. Bên cạnh đó, chúng ta có thêm một số mẹo dân gian chữa ho khá hiệu quả mà bạn có thể dễ dàng áp dụng ngay tại nhà. – Mật ong nước ấm, mật ong chanh hoặc mật ong nguyên chất có thể giúp làm giảm cảm giác ngứa họng do ho gây ra. – Nước muối loãng: Nước muối có tác dụng sát khuẩn tốt và giúp giảm cơn ho hiệu quả. – Trà gừng, trà cam thảo: Hai loại trà này khi dùng nóng có thể giúp kháng viêm, giảm tình trạng ho.  2.2. Khi nào cần đi khám bác sĩ? Tuy không ảnh hưởng trực tiếp tới sức khỏe nhưng ho khan cũng gây phiền toái ít nhiều tới người bệnh. Do đó, bạn vẫn nên tới bệnh viện để thăm khám và điều trị kịp thời, đặc biệt khi người bệnh là trẻ nhỏ. Nếu ho kéo dài có kèm theo các triệu chứng như thở khò khè, cảm giác có dị vật đường thở, khó thở, khó nuốt thì bạn cũng nên tới khám với bác sĩ để xác định nguyên nhân cụ thể. – Ho thành từng cơn: Khi tình trạng ho kéo dài, bệnh sẽ khiến bệnh nhân cảm thấy rất mệt, nặng lồng ngực và khó thở. Đôi lúc, trong cơn ho, mặt bệnh nhân thường đỏ, nổi phồng phần tĩnh mạch cổ, chảy nước mắt do ho quá nhiều, cảm giác buồn nôn, đau đầu. Một số biểu hiện khác có thế đi kèm là tức ngực, đau lưng, đau bụng. – Ho ra máu: Thông thường, ho ra máu là dấu hiệu nhận biết một số bệnh như ung thư phổi, viêm phổi cấp tính – mạn tính… Ngoài triệu chứng ho ho thì người bệnh còn có những biểu hiện như sụt cân, sốt nhẹ. Nên tìm tới bác sĩ để được khám kịp thời nếu tình trạng ho kéo dài Ho khan là một bệnh lý đường thở phổ biến nhưng cũng có thể là dấu hiệu cảnh báo các bệnh lý nghiêm trọng khác. Vì vậy, bạn nên quan tâm, lắng nghe cơ thể và không nên chủ quan trước những diễn biến của bệnh. Chúc bạn sức khỏe!
thucuc
954
Cho bệnh nhân thở oxy qua mặt nạ có ưu và nhược điểm gì? Cho bệnh nhân thở oxy qua mặt nạ là một phương pháp quan trọng trong trường hợp cần thiết để cung cấp lượng oxy đủ cho cơ thể, đặc biệt trong các tình trạng khẩn cấp như hồi sức cấp cứu. Để tìm hiểu về phương pháp này, bạn có thể tham khảo bài viết dưới đây. 1. Khi nào cho bệnh nhân thở oxy qua mặt nạ? Khi mắc phải các bệnh như bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD), viêm phổi, hen suyễn, suy tim và nhiều bệnh lý khác có thể dẫn đến tình trạng thiếu oxy, khiến cơ thể không thể đáp ứng đủ nhu cầu cần có. Liệu pháp oxy là một phương pháp hiệu quả để bổ sung oxy cho cơ thể, giúp duy trì sự sống và cải thiện chất lượng cuộc sống của người bệnh. Quyết định sử dụng liệu pháp oxy thường dựa trên các tiêu chí như mức độ thiếu oxy, loại bệnh lý và độ cần thiết của từng trường hợp cụ thể. Máy đo oxy không xâm lấn trên ngón tay là một phương pháp đơn giản và không gây đau đớn để đo lường nồng độ oxy trong máu mà không cần lấy mẫu máu. Liệu pháp oxy có thể được thực hiện thông qua mặt nạ hoặc ống thông, tùy thuộc vào mức độ và loại bệnh lý. Việc này giúp đưa oxy trực tiếp vào đường hô hấp của người bệnh, đảm bảo cung cấp nhu cầu oxy đủ cho cơ thể. Tuy nhiên, quyết định và quản lý liệu pháp oxy nên được thực hiện dưới sự giám sát và hướng dẫn của nhân viên y tế để đảm bảo an toàn và hiệu quả.2. Cho bệnh nhân thở oxy qua mặt nạ có ưu và nhược điểm gì? 2.2. Cho bệnh nhân thở oxy qua mặt có lợi ích gì? Giảm các triệu chứng không mong muốn: Phương pháp này có thể giảm các triệu chứng như: nhức đầu, cáu gắt, mệt mỏi, sưng mắt cá và đem lại sự thoải mái cho người bệnh. Cải thiện giấc ngủ: Oxy có thể giúp cải thiện chất lượng giấc ngủ, giảm tình trạng mất ngủ, khó ngủ và giúp người bệnh có giấc ngủ sâu hơn. Hỗ trợ tăng trưởng và phát triển: Cho bệnh nhân thở oxy qua mặt nạ, đặc biệt là trẻ em mắc bệnh phổi mạn tính, giúp hỗ trợ sự phát triển và giảm các triệu chứng khó chịu. Tăng tuổi thọ: Trong một số trường hợp, liệu pháp oxy có thể đóng góp vào việc kéo dài tuổi thọ của người bệnh.2.3. Bệnh nhân thở oxy có sao không? Việc sử dụng mặt nạ oxy có thể gặp một số tác dụng phụ, đặc biệt là khi sử dụng lâu dài hoặc không đúng cách. Dưới đây là một số tác dụng phụ có thể xảy ra: Khô hoặc kích ứng mũi và họng: Tình trạng này có thể xuất hiện do tăng cường luồng khí và cung cấp oxy. Việc sử dụng mặt nạ có thể làm khô niêm mạc mũi và họng. Trường hợp này, người bệnh cần áp dụng các biện pháp để duy trì độ ẩm để giảm tác dụng phụ. Áp lực trên khuôn mặt: Đeo mặt nạ có thể gây áp lực lên khuôn mặt, đặc biệt là nếu sử dụng liên tục trong thời gian dài có thể gây đau và đau nhức. Đau đầu: Một số người có thể trải qua cảm giác đau đầu khi sử dụng mặt nạ oxy, đặc biệt là nếu áp lực oxy được điều chỉnh không đúng. Buồn nôn hoặc mệt mỏi: Một số bệnh nhân xuất hiện cảm giác buồn nôn hoặc mệt mỏi khi sử dụng mặt nạ oxy, đặc biệt là nếu họ không cần lượng oxy lớn như được cung cấp. Tăng nguy cơ của việc tiếp xúc với vi khuẩn và virus: Nếu mặt nạ không được sử dụng và vệ sinh đúng cách, có nguy cơ tăng lên về việc tiếp xúc với vi khuẩn và virus, đặc biệt là nếu mặt nạ ẩm ướt. Nếu không sử dụng đúng cách, cho bệnh nhân thở oxy qua mặt nạ có thể dẫn đến việc hít lại CO2 trong khi thở ra, gây tăng CO2 máu. Ngoài ra, trong trường hợp không kiểm soát được lưu lượng oxy, người bệnh có nguy cơ ngộ độc oxy. Do đó, trước khi sử dụng phương pháp này, bác sĩ thường hướng dẫn người bệnh giữ vệ sinh dụng cụ. 3. Cho bệnh nhân thở oxy có an toàn không? Vậy cho bệnh nhân thở oxy có an toàn không? Với thắc mắc này, câu trả lời là đa số các trường hợp thở oxy qua mặt nạ an toàn, đặc biệt khi người bệnh nắm được các lưu ý sau: Kiểm tra mặt nạ oxy định kỳ: Kiểm tra xem vật liệu của mặt nạ có bị rạn nứt, gãy, hoặc lão hóa không. Đảm bảo rằng các phần nón và khóa đầu của mặt nạ đang hoạt động đúng cách và không bị hỏng. Quá trình kiểm tra này giúp đảm bảo rằng van trên mặt nạ đang hoạt động đúng cách và không có rò rỉ. Nếu có ống dẫn oxy, bạn cũng cần kiểm tra cẩn thận để tránh rò rỉ hoặc hỏng hóc. Giữ vị trí sạch sẽ: Đảm bảo rằng khu vực sử dụng oxy được sạch sẽ và không có chất dễ cháy. Hướng dẫn sử dụng an toàn: Tất cả người bệnh thở oxy qua mặt nạ đều cần được hướng dẫn chi tiết về cách sử dụng thiết bị an toàn và biết cách xử lý tình huống khẩn cấp nếu có sự cố. Khi sử dụng oxy trong không gian kín, người bệnh cần đảm bảo không gian thoáng đãng để tránh nguy cơ tích tụ oxy quá mức. Theo dõi các chỉ số an toàn: Kiểm tra áp suất trong bình dưỡng khí và đảm bảo rằng dụng cụ đang hoạt động ở mức an toàn. Sử dụng chỉ báo và thiết bị theo dõi nếu có thể. Lưu ý, nếu bạn sử dụng mặt nạ oxy ở mức độ cao hoặc liên tục, cần được đánh giá và theo dõi thường xuyên để đảm bảo rằng việc sử dụng oxy không gây ra tác dụng phụ không mong muốn. Mặc dù mặt nạ oxy là một công cụ quan trọng trong việc hỗ trợ hô hấp cho bệnh nhân nhưng việc sử dụng thiết bị này cần được kiểm soát và theo dõi để đảm bảo an toàn và hiệu quả. Thông thường, để đảm bảo rằng mặt nạ oxy được sử dụng đúng cách, nhân viên y tế sẽ hướng dẫn người bệnh chi tiết. Như vậy bài viết trên đã giúp bạn đọc tìm câu trả lời cho băn khoăn “Cho bệnh nhân thở oxy qua mặt nạ có ưu và nhược điểm gì?
medlatec
1,181
Khám sức khỏe tiền hôn nhân bao gồm những gì? Khám sức khỏe tiền hôn nhân giúp những bạn trẻ chuẩn bị kết hôn có thể bước vào đời sống vợ chồng một cách tự tin với lối sống tình dục an toàn, sẵn sàng chào đón môt em bé khỏe mạnh. Khám sức khỏe tiền hôn nhân còn khá mới mẻ với xã hội nước ta, vì thế câu hỏi “Khám tiền hôn nhân gồm những gì?” được nhiều bạn trẻ đặt ra. Trong bài viết này chúng tôi sẽ cung cấp những thông tin cần thiết, giúp bạn hiểu rõ hơn về gói khám này. Khám sức khỏe tiền hôn nhân bao gồm những gì Khám tiền hôn nhân giúp các bạn trẻ tự tin bước vào đời sống hôn nhân 1. Khám tiền hôn nhân là gì? Khám sức khỏe tiền hôn nhân là những xét nghiệm cần thiết cho các cặp đôi trước khi quyết định tiến đến hôn nhân và ngày càng trở nên phổ biến. Khám tiền hôn nhân giúp các cặp đôi biết được sức khỏe và khả năng sinh sản để trang bị những gì tốt nhất để không bỡ ngỡ sau này 2. Khám sức khỏe tiền hôn nhân gồm những gì? Gói khám tiền hôn nhân bao gồm khám tổng thể và khám sức khỏe sinh sản: 2.1. Khám sức khỏe tổng thể Khi khám sức khỏe tổng thể bạn có thể được thực hiện một số xét nghiệm, đó là: Kiểm tra đường huyết: Giúp phát hiện sớm bệnh tiểu đường, tránh để lượng đường trong máu tăng cao quá mức gây ảnh hưởng đến mạch máu, thần kinh, mắt, thận… Xét nghiệm công thức máu: Xét nghiệm nàu giúp đánh giá số lượng bạch cầu, hồng cầu, tiểu cầu, nồng độ hemoglobin,… từ đó phát hiện những rối loạn huyết học như giảm số lượng tế bào máu, thiếu máu từ đó xác định nguyên nhân và có hướng điều trị thích hợp. Xét nghiệm viêm gan siêu vi B, HIV: Đây là bệnh lây truyền chủ yếu qua đường tình dục, đường máu từ mẹ sang con. Vì vậy cần xét nghiệm để phát hiện sớm để phòng ngừa tránh lây chéo và có biện pháp điều trị phù hợp. Xét nghiệm nàu giúp đánh giá số lượng bạch cầu, hồng cầu, tiểu cầu, nồng độ hemoglobin,… Kiểm tra chức năng gan, thận: Thận suy yếu sẽ kéo theo hàng loạt các vấn đề về sức khỏe như phù, thiếu máu, tăng huyết áp,… Còn gan tham gia vào hầu hết các hoạt động chuyển hóa và bài tiết của cơ thể, vì vậy cần kiểm tra chức năng gan là việc làm cần thiết. Điện tâm đồ: Điện tâm đồ giúp kiểm tra các hoạt động của tim từ đó giúp bạn phát hiện những  bất thường của cơ quan này. Phân tích nước tiểu: Xét nghiệm nước tiểu sẽ phát hiện một số bệnh tiềm ẩn như các tổn thương ở cầu thận, ống thận hay đường tiết niệu, nhiễm trùng tiểu… Những bệnh lý này có thể là nguyên nhân dẫn đến khó khăn trong chuyện chăn gối với những chứng bệnh như rối loạn cương dương, lãnh cảm, vô sinh, đau khi giao hợp. 2.2. Khám chức năng sinh sản Đây là phần thăm khám không thể thiếu trong gói khám tiền hôn nhân. Bác sĩ sẽ thăm khám cơ quan sinh sản của cả nam và nữ. Ví dụ, với nam giới, bác sĩ sẽ khám hai tinh hoàn và những biểu hiện của sự phát triển tính dục như cương cứng, xuất tinh… để đánh giá khả năng sinh sản của nam giới. Với nữ giới, qua khám bộ phận sinh dục, bác sĩ sẽ phát hiện ra viêm nhiễm hay bất thường (nếu có) để điều trị kịp thời trước khi kết hôn. Ngoài ra, bạn nên thực hiện khám chuyên sâu như: Khám sức khỏe tiền hôn nhân bao gồm những gì Với nữ giới: Nữ giới nên siêu âm tử cung, buồng trứng để phát hiện những dấu hiệu bất thường như như u nang buồng trứng, tắc vòi trứng, u xơ tử cung… Ngoài ra, bạn gái nên kiểm tra sớm để tầm soát ung thư vú. Với nam giới: Nam giới nên làm xét nghiệm tinh dịch đồ để đánh giá và tiên lượng khả năng sinh sản, khả năng thụ thai tự nhiên. Nếu tinh dịch có dấu hiệu bất thường thì nam giới sẽ được điều trị kịp thời để không làm ảnh hưởng tới cuộc sống sau này. Trong trường hợp một trong hai người gia đình có thành viên có tiền sử bệnh liên quan đến dị tật, tâm thần, chậm phát triển thần kinh, bệnh di truyền… thì cần kiểm tra gen, nhiễm sắc thể. Xem thêm >> Gói khám phụ khoa cơ bản > Khám vô sinh hiếm muộn
thucuc
829
Hướng dẫn các bạn trai cách vệ sinh dương vật hàng ngày Không phải ai cũng biết cách vệ sinh dương vật sao cho sạch sẽ vì nhiều nam giới có thói quen lười tắm, hoặc nếu tắm cũng vệ sinh vùng kín rất sơ sài và qua loa. Chính điều này sẽ tạo cơ hội cho các loại vi khuẩn sinh sôi, phát triển dẫn tới viêm nhiễm. Ở mức độ nhẹ có thể chỉ khiến bạn nam khó chịu, ngứa ngáy, có mùi hôi khu vực này. Nặng hơn là rủi ro mắc phải các bệnh lý như viêm chân lông, rận mu hay nấm vùng kín,... Do vậy, vệ sinh dương vật đúng cách là một điều vô cùng quan trọng. 1. Hệ quả khi không biết cách vệ sinh dương vật Có nhiều người vẫn giữ thói quen không chú trọng vệ sinh dương vật kỹ càng khi tắm rửa, khiến cho chất bẩn và da chết đọng lại tạo thành bựa sinh dục. Lâu ngày có thể dẫn tới viêm bao quy đầu. Để hiểu rõ hơn thì bựa sinh dục là do dầu và các tế bào da chết tạo thành. Tình trạng này thường xảy ra ở những người bị hẹp hoặc dài bao quy đầu. Đây không phải là một loại bệnh lây nhiễm qua đường tình dục và không ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe. Tuy nhiên nếu để lâu thì vùng kín của nam giới sẽ bốc mùi, khi bựa cứng lại có thể gây viêm nhiễm, kích ứng, nhiễm trùng dương vật. Cách để loại bỏ bựa dương vật đơn giản và dễ thực hiện nhất đó là biết cách vệ sinh dương vật sạch sẽ mỗi ngày. 2. Hướng dẫn cách vệ sinh dương vật Vệ sinh vùng kín đúng cách bao gồm cả dương vật lẫn khu vực xung quanh, vùng bìu và dưới bao quy đầu. Cụ thể: Nhẹ nhàng kéo phần da ngoài (bao quy đầu) theo trục dương vật về phía gốc dương vật; Dùng dung dịch vệ sinh nam giới có độ p H dịu nhẹ để rửa sạch phần đầu dương vật với nước ấm; Không nên chà mạnh mà chỉ cần massage nhẹ nhàng vì vùng da này rất nhạy cảm và mỏng manh; Rửa lại bằng nước sạch. Tốt nhất nên từ từ dội nước vào vùng kín, không nên dùng vòi xịt vì áp lực từ nước dễ khiến vùng da tại đây bị tổn thương; Vẩy hoặc dùng khăn sạch lau cho khô ráo; Kéo bao quy đầu trở về vị trí cũ. Nếu bao quy đầu có dính bựa sinh dục đã bị cứng thì đừng cố gắng gỡ chúng ra bằng bất kỳ hình thức nào vì rất dễ gây tổn thương dương vật và làm vùng da này bị nhiễm trùng. Trước khi loại bỏ bựa sinh dục, hãy làm mềm chúng trước bằng cách xoa hoặc ngâm nước ấm, nhờ đó mà việc rửa trôi sẽ dễ dàng hơn và không gây đau đớn. Việc vệ sinh nên được thực hiện hàng ngày sau khi đi vệ sinh hoặc trong lúc tắm rửa. Trong trường hợp bạn bị viêm hoặc sưng đỏ dương vật thì hãy đi khám càng sớm càng tốt vì rất có thể đây là triệu chứng của bệnh lý sinh dục. 3. Có nên vệ sinh dương vật sau khi quan hệ? Sau khi vừa trải qua cuộc “mây mưa", nếu quá mệt và chỉ muốn ngủ luôn thì bạn không cần phải rửa dương vật ngay lập tức mà có thể lau “cậu nhỏ" của mình bằng khăn sạch (có thể dùng giấy ướt trẻ em không mùi) và vệ sinh lại vào sáng hôm sau. Còn đối với trường hợp bị hẹp bao quy đầu, bạn hãy rửa ngay “cậu nhỏ" bằng nước ấm nhắm tránh hiện tượng tích tụ chất tiết hoặc tinh trùng khiến dương vật bị viêm nhiễm. Những người quan hệ tình dục theo ngả hậu môn thì cần vệ sinh dương vật ngay sau khi quan hệ. Bởi vì hậu môn là nơi chứa nhiều vi khuẩn, chúng có thể neo đậu vào dương vật dẫn tới nhiễm trùng. Do vậy, việc vệ sinh dương vật sau khi giao hợp trong trường hợp này là rất cần thiết. Nam giới khi quan hệ xong cũng nên đi tiểu để đẩy các mầm bệnh ra ngoài, ngăn không cho chúng xâm nhập vào niệu đạo. 4. “Dọn cỏ cho cậu nhỏ"? Có nên không? Lông vùng kín được xem là hàng rào chắn tự nhiên giúp ngăn vi khuẩn xâm nhập gây hại cho làn da ở khu vực này. Tuy nhiên nếu phần lông ở đây quá rậm rạp sẽ gây mất thẩm mỹ nên nhiều người đã quyết định tự dọn dẹp “khu vườn” của mình bằng cách sử dụng dao cạo lông. Nếu thao tác cạo lông không cẩn thận có thể sẽ khiến da bị trầy xước và chảy máu. Chỉ một thời gian ngắn sau đó, những nhúm lông sẽ lại mọc trở lại và thậm chí còn khiến bạn cảm thấy ngứa ngáy khó chịu hơn. Lông mu khi mọc lại sẽ có tính chất cứng, rậm rạp hơn trước rất nhiều. Do đó, nếu thấy phần lông mu quá dài gây vướng víu, ảnh hưởng tới tính thẩm mỹ và sự tự tin của bạn thì hãy cắt ngắn chứ không nên cạo trụi nó. Để cắt tỉa lông mu, bạn có thể dùng kéo hoặc tông đơ. Nên nhớ cần phải dành riêng dụng cụ cắt tỉa cho công việc này, không được dùng chúng vào những việc khác để tránh lây lan vi khuẩn. Bên cạnh việc cắt tỉa lông thì bạn có thể tham khảo đến phương pháp triệt lông bằng công nghệ laser. Thời gian đầu sẽ cần phải cạo lông cho đến khi biện pháp phát huy tác dụng nên có thể khiến bạn cảm thấy khó chịu, nhất là khi lông bắt đầu mọc lại gây ngứa ngáy. Tuy nhiên công nghệ này sẽ làm phá vỡ cấu trúc của lông, lông không thể mọc lại, nếu có mọc thì sẽ rất thưa và mảnh, đảm bảo tính thẩm mỹ. 5. Các lưu ý về vấn đề chọn đồ lót cho nam giới Bạn nên mặc những loại quần lót được làm từ chất liệu mỏng nhẹ, thoáng mát và thấm hút mồ hôi tốt. Không nên mặc quần bó sát vì sẽ gây ảnh hưởng tới tinh hoàn và dễ tích đọng bựa sinh dục, không thoải mái trong các hoạt động hàng ngày. Không mặc đồ lót vẫn còn ẩm hoặc đồ bị ướt vì đây là cơ hội để vi khuẩn phát triển. Chẳng hạn như sau khi đi mưa về hoặc sau một buổi tập luyện thể thao ra nhiều mồ hôi thì bạn nên thay quần lót khác. Ngoài ra nên làm mới tủ đồ lót của mình 6 tháng/lần.
medlatec
1,142
Trọn bộ những điều cần biết trước khi phẫu thuật nâng ngực 1. Phẫu thuật nâng ngực là gì? Phẫu thuật nâng ngực là phương pháp làm đẹp giúp cải thiện hình dáng, kích thước và độ săn chắc của vòng 1 Nâng ngực là phương pháp phẫu thuật thẩm mỹ phổ biến được áp dụng để cải thiện hình dạng, kích thước và độ săn chắc của ngực. Quá trình phẫu thuật nâng ngực thường gồm việc chèn túi silicon hoặc nước muối vào phía dưới bầu ngực để tăng kích thước, cũng như độ đầy đặn của ngực.Ngoài ra, phẫu thuật thẩm mỹ nâng ngực có thể thực hiện bằng cách dùng túi độn để tăng kích thước ngực, hoặc bác sĩ sẽ loại bỏ một số mô tế bào hoặc vùng da rồi mới đặt túi để sửa chữa hình dạng ngực. Đây là phẫu thuật rất phức tạp và tiềm ẩn nhiều rủi ro. Do đó, chị em nên cần tìm đến trung tâm thẩm mỹ chất lượng, quy tụ đội ngũ bác sĩ chuyên khoa có nhiều kinh nghiệm, tránh chọn những địa chỉ nâng ngực giá rẻ.Lưu ý, nâng ngực có thể được thực hiện độc lập hoặc kết hợp với những phương pháp khác như cắt bỏ một phần mô vú xệ, làm đầy mỡ, hoặc chỉnh hình ngực để tạo sự cân đối, đẹp mắt. Hiện nay, phẫu thuật vòng 1 ngày càng phổ biến, nhất là trong những năm gần đây. Một số loại túi đặt ngực được sử dụng phổ biến nhất là:Túi độn nước muối sinh lý: Dạng túi này chủ yếu là silicon, bên trong chứa nước muối đã được vô trùng.Túi nâng gel silicon: Dạng túi này được làm hoàn toàn bằng silicon có độ kết dính cao, được sản xuất với nhiều hình dạng và kích cỡ khác nhau để phù hợp với nhu cầu của mỗi khách hàng.Nhìn chung, mỗi loại túi đều có ưu và nhược điểm khác nhau. Việc lựa chọn hình dạng và kích thước phù hợp cho túi độn ngực là quyết định quan trọng của mỗi người. Do đó, chị em nên thảo luận kỹ lưỡng với bác sĩ nâng ngực để được tư vấn cụ thể.2. Những ai nên phẫu thuật nâng vòng 1? Phẫu thuật nâng vòng 1 là nhu cầu của rất nhiều người hiện nay Tăng kích cỡ vòng 1 là cứu cánh, giúp “núi đôi” của phụ nữ trông hấp dẫn và quyến rũ hơn, đặc biệt phù hợp với những chị em:Trong độ tuổi từ 18 trở lên vì lúc này, ngực đã phát triển hoàn thiện và sức khỏe đảm bảo để thực hiện phẫu thuật.Phụ nữ bị lép bẩm sinh, vòng 1 khiêm tốn, ngực không phát triển theo thời gian.Vòng 1 bị teo và chảy xệ sau khi sinh con hoặc cho con bú.Phụ nữ muốn sở hữu thân hình đẹp hơn, cải thiện hình dáng và kích thước bầu ngực.Chị em có cân nặng không thay đổi nhiều trong thời gian ngắn.Không mắc bất cứ bệnh tật nào có thể gây hại cho sức khỏe hoặc phục hồi sau phẫu thuật: tiểu đường, bệnh tim hoặc một số loại ung thư có thể không được khuyến khích để thực hiện phẫu thuật nâng ngực.Không mang bầu hoặc đang cho con bú.3. Tại sao người trẻ tuổi nên phẫu thuật nâng ngực? Hiện nay rất nhiều người trẻ tuổi lựa chọn phẫu thuật nâng ngực Có rất nhiều lý do để một người quyết định nâng ngực an toàn, cụ thể như sau:Tăng kích thước vòng 1: Nhiều người muốn tăng kích thước ngực để có hình dáng ngực khác hoặc để cân bằng với tỷ lệ thân hình.Để sửa chữa hình dạng ngực sau khi sinh con hoặc sau sự cố (phẫu thuật hỏng, chấn thương,...)Để theo kịp với xu hướng xã hội hiện đại: Một vài người quyết định thực hiện nâng ngực theo “trend” hoặc để tự tin hơn về ngoại hình của mình.Nhiều chị em lo rằng việc nâng ngực sớm có thể gây ra tình trạng vỡ túi ngực. Tuy nhiên, thực tế chỉ có những người nâng ngực bằng công nghệ cũ, dùng túi ngực bằng chất liệu nước biển mới có nguy cơ bị vỡ sau nhiều năm sử dụng.Hiện nay, túi ngực bằng gel được thiết kế với độ bám dính cực tốt, ngay cả tác động mạnh cũng không thể khiến nó bị biến dạng hay vỡ. Hơn nữa, sản phẩm này thường được bảo hành trọn đời nên chị em có thể yên tâm.Tuy nhiên, nếu có ý định phẫu thuật thẩm mỹ nói chung và nâng ngực nói riêng, phái đẹp cần:Tự quyết định và chịu mọi trách nhiệm về quyết định đó.Tìm hiểu kỹ lưỡng về phương pháp nâng ngực và lựa chọn địa chỉ uy tín, được cơ quan chức năng cấp phép.Kiểm tra sức khỏe toàn diện trước khi nâng vòng 1.Thống nhất với người thân và gia đình về ý định làm đẹp.Phẫu thuật nâng ngực an toàn nhất hiện nay được thực hiện bằng phương pháp gây mê toàn thân. Lúc này, chị em sẽ ngủ trong suốt quá trình phẫu thuật. Bên cạnh đó, phương pháp gây mê “nửa tỉnh nửa mê” (gây mê tại chỗ kết hợp với sử dụng thuốc an thần tiêm tĩnh mạch) cũng có thể được áp dụng. Tuy nhiên, điều này còn phụ thuộc vào quyết định của bác sĩ phẫu thuật sau khi đã thảo luận với bác sĩ gây mê. Thời gian nằm viện sau khi phẫu thuật vòng 1 thường là từ 2 - 4 ngày để bảo đảm sự phục hồi và giảm thiểu những biến chứng có thể xảy ra.4. Chăm sóc hồi phục sau khi phẫu thuật nâng ngực. Sau phẫu thuật thẩm mỹ ngực, chị em cần chăm sóc cẩn thận để đảm bảo sự hồi phục tốt nhất có thể. Những điều cần lưu ý bao gồm:Đeo áo định hình: Bác sĩ sẽ cung cấp cho chị em một chiếc áo nịt để giúp hỗ trợ và duy trì hình dáng của ngực sau khi phẫu thuật. Hãy đeo áo khoác theo đúng hướng dẫn của bác sĩ và mang liên tục trong vòng 4 - 6 tuần.Điều trị cơn đau: Bác sĩ sẽ kê các loại thuốc giảm đau, chị em nên uống thuốc theo hướng dẫn và nếu có bất cứ biến chứng nào, hãy thông báo ngay cho bác sĩ phẫu thuật.Tránh hoạt động mạnh: Chị em cần tránh hoạt động nặng nhọc trong một khoảng thời gian sau khi phẫu thuật, cho đến khi mô vú ổn định.Ăn kiêng đúng cách: Hạn chế ăn đồ cay nóng, đồ tanh, chất kích thích,... và nên ưu tiên các món ăn giàu dinh dưỡng (chứa vitamin, khoáng chất, chất đạm, axit béo)Có thể thấy rằng, phẫu thuật nâng ngực là nhu cầu làm đẹp của rất nhiều phụ nữ. Đây là giải pháp hoàn hảo dành cho những cô nàng có bộ ngực khiêm tốn, xuống cấp trầm trọng sau sinh, lép bẩm sinh mong lấy lại sự tin tin và quyến rũ.
vinmec
1,201
U ác túi mật khi phát triển thành ung thư túi mật Nhắc tới u ác túi mật phần lớn mọi người đều nghĩ ngay tới ung thư túi mật. Tuy nhiên, không phải ai cũng hiểu rõ về các trường hợp này cũng như mức độ nguy hiểm của chúng. Hãy cùng tìm hiểu ngay. 1. U túi mật và u ác túi mật 1.1. U túi mật là gì? U túi mật thường được biết đến ở các dạng của polyp túi mật, u nhú hoặc các u cơ mọc trên bề mặt niêm mạc của thành túi mật. U túi mật đa phần là lành tính chiếm tới 92% các trường hợp, còn lại là u ác tính. 1.2. U ác túi mật là gì? Như đã nói ở trên, u túi mật ác tính là một dạng ít gặp của u túi mật nhưng có thể gây ra những ảnh hưởng lớn tới sức khỏe người bệnh, nguy hiểm nhất là dẫn tới ung thư. Nếu như ở u lành, hầu hết các trường hợp đều không xuất hiện các triệu chứng cụ thể. Chỉ trong các trường hợp khi u phát triển, tiên lượng ác tính cao sẽ gây ra những triệu chứng như đau bụng, buồn nôn hoặc nôn, sốt, rối loạn tiêu hóa, vàng da,… Lúc này cũng đồng nghĩa với việc, u đã có những ảnh hưởng nhất định và bắt buộc cần tiến hành thăm khám và điều trị càng sớm càng tốt. U túi mật bao gồm u túi mật lành tính và u túi mật ác tính. Trong đó, u lành tính chiến phần đa số. 2. Ung thư túi mật 2.1. Ung thư túi mật là gì? Ung thư túi mật là sự phân chia, phát triển một cách vô tổ chức của các tế bào tại niêm mạc thành túi mật. Ung thư túi mật là bệnh khá hiếm gặp nhưng có mức độ nguy hiểm nhất. Hơn nữa, bệnh thường khó chẩn đoán do không biểu hiện các triệu chứng đặc hiệu, đến khi phát hiện cũng đã ở giai đoạn muộn nên gây ra nhiều khó khăn trong việc điều trị bệnh. 2.2. Các giai đoạn phát triển của u ác túi mật Dựa vào tính chất của khối u cùng mức độ ảnh hưởng đến các vùng cơ quan khác mà có thể chia ung thư túi mật thành 5 giai đoạn chính như sau: – Giai đoạn 1: Những khối u chỉ hình thành và tập trung ở túi mật, không ảnh hưởng đến các vùng hoặc các cơ quan khác. – Giai đoạn 2: Khối u bắt đầu phát triển và có dấu hiệu xâm lấn tới các lớp mô liên kết lân cận nhưng chưa gây di căn. – Giai đoạn 3: Các khối u dần có hiện tượng phát triển mạnh hơn và lấn ra bên ngoài túi mật. Điều này gây ra những ảnh hưởng gián tiếp tới các vùng cơ quan khác nhưng chưa gây ra di căn hạch, di căn xa. – Giai đoạn 4: Bắt đầu phát triển thành các khối di căn hạch ở một số vùng lân cận nhưng chưa gây ảnh hưởng trực tiếp tới động – tĩnh mạch. Chưa xuất hiện di căn xa. – Giai đoạn 5: Xuất hiện hiện tượng xâm lấn các nhóm động mạch và tĩnh mạch gần khu vực túi mật, gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới các cơ quan khác và tới cả hệ thần kinh. 3. Tầm soát nguy cơ và chỉ định điều trị ung thư túi mật 3.1. Những đối tượng nào cần thực hiện tầm soát nguy cơ ung thư túi mật – Tuổi > 50 – Người bệnh mắc đái tháo đường có polyp túi mật – Người mắc đồng thời cả polyp túi mật và sỏi bùn mật, sỏi mật – Người bệnh polyp túi mật có xuất hiện nhiễm trùng salmonella typhi mạn tính – Người bệnh vôi hóa thành túi mật kèm theo sỏi túi mật và polyp túi mật – Polyp có kích thước lớn (thường lớn hơn 10mm), đặc biệt nếu polyp có kích thước > 15mm thì khả năng chứa đến 46 – 70% tế bào ung thư. – Polyp không cuống – Đa polyp (có nhiều hơn 3 polyp) – Polyp có hiện tượng tăng nhanh về kích thước và số lượng trong thời gian ngắn (thường là trong khoảng thời gian giữa 2 lần thăm khám liên tiếp), polyp có bề mặt cắt xẻ, xù xì. Việc tầm soát ung thư với các đối tượng nguy cơ cao là vô cũng cần thiết. 3.2. Phương pháp giúp chẩn đoán bệnh ung thư túi mật Trước khi thực hiện các biện pháp kiểm tra, xét nghiệm nhằm chẩn đoán, đánh giá và kết luận chính xác về ung thư túi mật, bác sĩ sẽ sàng lọc trước về yếu tố di truyền liên quan đến gia đình, tiến hành thăm khám lâm sàng tại vùng bụng: – Kiểm tra xem có hiện tượng tích tụ dịch, đau bụng hay có u cục hay không. – Kiểm tra màu da và màu mắt – Khám hạch bạch huyết để xem có hiện tượng di căn hay không. Các xét nghiệm có thể được thực hiện sau đó bao gồm: – Xét nghiệm máu nhằm xác định nồng độ của các chất chỉ điểm khối u như CEA, CA 19-9,… – Siêu âm để tái hiện hình ảnh cơ quan nội tạng nhằm phát hiện ra ung thư túi mật. Để tăng độ chính xác, bác sĩ có thể kết hợp đồng thời siêu âm với nội soi ổ bụng. – Chụp cắt lớp (CT) để xác định khối u bên trong thành túi mật cũng như biết được tình trạng di căn của nó. – Chụp cộng hưởng từ (MRI) giúp phát hiện khối u ở giai đoạn sớm hoặc ngay cả khi u đã xâm nhập vào gan. – Nội soi mật tụy ngược dòng (ERCP) phát hiện các dấu hiệu bất thường nhờ có chất cản quang được tiêm vào. Đây cũng là cách để lấy mẫu tế bào hoặc dịch của người bệnh. – Sinh thiết tế bào được áp dụng khi các kiểm tra hoặc xét nghiệm trên không đủ căn cứ để khẳng định về ung thư túi mật. Siêu âm là một trong những phương pháp được áp dụng phổ biến trong phát hiện khối u túi mật. 3.3. Chỉ định trong điều trị ung thư túi mật – Ở giai đoạn đầu của bệnh: Có thể được chỉ định tiến hành phẫu thuật nhằm cắt bỏ túi mật. Trường hợp nếu ung thư đã lan rộng thì cần phải cắt cả một phần của gan. – Ở giai đoạn muộn của bệnh: Thực hiện hoá trị, bức xạ trị liệu hoặc các thủ tục làm giảm tắc đường mật. Trên thực tế, ung thư túi mật có thể chữa khỏi khi được phát hiện và điều trị ở giai đoạn sớm bằng cách cắt bỏ túi mật. Tuy nhiên, nếu để bệnh bước sang giai đoạn muộn, khối u xâm lấn đến lớp cơ thì tỷ lệ điều trị khỏi bệnh và sống sau 5 năm khoảng 70 – 85%, khi khối u xâm lấn tới lớp thanh mạc bên ngoài thì tỷ lệ sống sau 5 năm giảm chỉ còn dưới 5%. U ác túi mật nếu không được phát hiện sớm và có phương án điều trị kịp thời sẽ gây ra những ảnh hưởng lớn tới sức khỏe người bệnh nhất là nguy cơ ung thư túi mật. Chính vì thế, người bệnh u túi mật cần thực hiện tốt việc thăm khám định kỳ cũng như tầm soát ung thư đối với các đối tượng có nguy cơ cao để theo dõi tình trạng sức khỏe tốt nhất.
thucuc
1,323
Bị bong gân đầu gối có nguy hiểm không? Khi nào cần đi viện? Bong gân đầu gối thường xuất hiện ở những người gặp tai nạn gây chấn thương vùng đầu gối hoặc những người chơi thể thao đòi hỏi di chuyển nhanh và chạy nhảy mạnh như đá bóng, bóng rổ,... Vậy làm thế nào để xác định người bệnh có bị bong gân đầu gối hay không? Và khi nào cần đưa bệnh nhân tới bệnh viện? 1. Bong gân đầu gối có nguy hiểm không? Khớp đầu gối là nhóm khớp khá quan trọng trong việc giữ thăng bằng cơ thể, hỗ trợ nâng đỡ toàn bộ cơ thể và giúp việc di chuyển của chúng ta linh hoạt hơn. Trong hệ thống khớp gối sẽ có 4 nhóm dây chằng chính giữ vai trò như những sợi lò xo chắc chắn để vận động chân một cách uyển chuyển nhất: 2 dây chằng có vai trò giúp di chuyển tiến và lùi, 2 dây chằng còn lại giữ vai trò hỗ trợ di chuyển sang 2 bên. Bong gân đầu gối là tình trạng các sợi dây chằng ở khớp gối bị chấn thương và kéo giãn ra một cách đột ngột khiến người bệnh cảm thấy đau nhức khó chịu. Trường hợp nhẹ thì dây chằng sẽ bị giãn hoặc rách một phần, và nếu nghiêm trọng hơn thì có thể bị rách 1 - 2 nhóm dây chằng hay thậm chí toàn bộ nhóm dây chằng có trong đầu gối. Tình trạng bong gân đầu gối không chỉ là hiện tượng giãn hoặc rách dây chằng mà toàn bộ các cấu trúc có trong đầu gối đều sẽ bị tổn thương, đặc biệt là vùng xương ống và xương đùi tiếp giáp với khớp đầu gối. Chính vì vậy, người bệnh sẽ có cảm giác đau đớn không chỉ ở một phần đầu gối mà sẽ lan rộng ra cả cẳng chân. Thời gian để người bệnh hồi phục hoàn toàn sau khi bị bong gân đầu gối thường mất 2 - 3 tuần với những trường hợp nhẹ, và có thể mất hơn 3 tháng đối với tình trạng bong gân nghiêm trọng. 2. Chẩn đoán tình trạng bong gân đầu gối như thế nào? Người bệnh sau khi gặp chấn thương vùng đầu gối và xuất hiện các triệu chứng sau đây thì có khả năng bị bong gân đầu gối: Đầu gối bị sưng tấy và bầm tím. Đau nhức khó chịu, có thể không đứng dậy được hoặc di chuyển khó khăn. Cảm giác có tiếng lạo xạo trong đầu gối hoặc nghe được tiếng như cơ bị đứt. Bị co cơ vùng đầu gối và các vùng lân cận. Khi bị bong gân đầu gối ở dạng nhẹ, người bệnh có thể đứng dậy đi lại và chỉ hơi đau nhức thì việc xử lý có thể thực hiện tại nhà. Tuy nhiên, nếu có hiện tượng đau nhức quá nhiều, khó khăn trong việc di chuyển chân và từng có tiền sử bị bong gân hoặc bệnh về xương khớp thì phải lập tức đưa người bệnh đến bệnh viện để kiểm tra ngay. Các bác sĩ sẽ chỉ định thực hiện các biện pháp như sau để chẩn đoán bệnh: Đầu tiên sẽ là khám lâm sàng bằng cách kiểm tra đầu gối (di chuyển đầu gối theo nhiều hướng để xác định nhóm dây chằng có thể bị tổn thương) kết hợp với việc tìm hiểu thông tin các bệnh lý nền về xương khớp của người bệnh cũng như tiền sử mắc bệnh. Sử dụng phương pháp chụp X-quang và chụp cộng hưởng từ MRI vùng đầu gối nhằm kiểm tra kỹ hơn vùng dây chằng bị thương tổn cũng như xác định xương khớp có bị ảnh hưởng nhiều hay không. Trường hợp người bệnh bị sưng đầu gối quá to và bầm tím thì các bác sĩ sẽ chỉ định chọc kim để rút bớt dịch nhằm đảm bảo quá trình hồi phục nhanh hơn. Trong một vài trường hợp có nghi ngờ bệnh viêm nhiễm xương khớp thì dịch được rút ra sẽ được mang đi xét nghiệm. 3. Điều trị bong gân đầu gối và các biện pháp phòng tránh Dù tình trạng bong gân đầu gối đang ở mức nhẹ, trung bình hay nghiêm trọng thì việc xử lý ngay tại chỗ cũng cần được thực hiện. Dưới đây là một số phương pháp sơ cứu tại chỗ mà mọi người đều có thể thực hiện: Chườm đá lạnh giúp đầu gối bệnh nhân bớt sưng tấy tuy nhiên cần lưu ý nên bọc đá qua khăn chườm 10 - 15 phút. Bệnh nhân cần chườm khoảng 2 - 3 lần/ ngày trong 2 - 3 ngày hoặc cho tới khi hết sưng. Hãy nâng chân lên cao hơn một chút khi nằm để giảm trọng lực dồn vào chân. Nên sử dụng gối mềm để kê chân. Trường hợp bong gân đầu gối nhẹ người bệnh chỉ cần nằm nghỉ ngơi và chườm đá là có thể hồi phục kha khá rồi. Nhưng nếu tình trạng không thuyên giảm hoặc xuất hiện các cơn đau bất thường thì hãy tìm cách đưa người bệnh đến bệnh viện ngay. Tùy thuộc vào kết quả chẩn đoán bệnh tình mà các bác sĩ sẽ đưa ra phương pháp điều trị cụ thể hơn. Trường hợp không quá nghiêm trọng bác sĩ sẽ kê đơn thuốc giảm đau, chống viêm NSAID và kết hợp băng nẹp cố định vùng đầu gối. Nẹp đầu gối không được quá lỏng nhưng cũng không được chặt quá vì việc lưu thông máu sẽ bị ảnh hưởng. Người bệnh bị bong gân đầu gối dù ở mức độ nhẹ hay nghiêm trọng thì cũng nên chú ý đến các lưu ý từ bác sĩ chuyên khoa như sau: Tuyệt đối không cố gắng di chuyển khi mới bị chấn thương, các sợi dây chằng có thể giãn ra nhiều hơn hoặc thậm chí bị đứt hoàn toàn. Nếu muốn di chuyển cần phải có nạng hỗ trợ. Có thể sử dụng các loại thuốc giảm đau, ngừa viêm nhưng không được lạm dụng vì có thể sẽ gặp tác dụng phụ từ thuốc. Nên tập các bài tập chân theo sự hướng dẫn của các bác sĩ chuyên khoa trong quá trình khớp đầu gối đang hồi phục.
medlatec
1,057
Bị Covid kiêng ăn gì để mau khỏe, tránh di chứng? Các nhà khoa học dinh dưỡng cho biết, thức ăn và đồ uống đóng một vai trò quan trọng trong quá trình hồi phục của Covid-19 và tránh di chứng. Như bất kỳ bệnh nhiễm trùng nào, cơ thể luôn cần nhiều năng lượng và chất lỏng hơn bình thường, cũng như thêm protein để sửa chữa các tế bào và mô. Vì vậy, mọi người cần biết một chế độ ăn uống lý tưởng và bị covid kiêng gì để hỗ trợ sức khỏe hồi phục tốt nhất. 1. Nên ăn gì để phục hồi sau Covid-19? Theo các chuyên gia dinh dưỡng, một chế độ ăn uống Địa Trung Hải truyền thống, giàu thực phẩm thực vật, là lý tưởng để phục hồi sau Covid-19. Chế độ này chứa tất cả các chất dinh dưỡng mà cơ thể cần sau khi bị nhiễm trùng. Điều này có nghĩa là một chế độ ăn uống với nhiều trái cây, rau tươi, quả mọng, các loại hạt, đậu, cũng như một số loại cá béo là lý tưởng cho sức khỏe.Bên cạnh đó, thịt cũng là một nguồn cung cấp protein dồi dào nhưng chất đạm từ thực vật cũng rất tuyệt vời. Các loại hạt cây và họ đậu (ngũ cốc, đậu lăng và đậu Hà Lan), đậu phụ cũng đều là những nguồn protein tốt. Nếu là người ăn chay hoặc thuần chay, kết hợp các loại thực phẩm thực vật giàu protein khác nhau là cách tốt nhất để đảm bảo cơ thể nhận được đủ chất đạm cần thiết. Hơn nữa, chế độ ăn uống đa dạng, giàu chất xơ này cũng hỗ trợ nhiều loại vi khuẩn có lợi cho đường ruột và một lớp niêm mạc ruột khỏe mạnh, cả hai đều đóng một vai trò quan trọng trong việc điều chỉnh hệ thống miễn dịch. Mặt khác, người bệnh khi hồi phục sau Covid nên ăn thức ăn mềm hơn sẽ dễ dàng hơn cho đường ruột. Trong hầu hết các trường hợp, việc phục hồi đường ruột diễn ra nhanh chóng, nhưng có thể mất vài ngày, khi bệnh nhân ăn uống trở lại.Như vậy, nếu không bị thiếu cân và chưa sụt cân đáng kể trong thời gian bị bệnh, hãy cố gắng bổ sung những điều sau đây vào chế độ ăn uống hàng ngày để tối ưu hóa quá trình phục hồi sau Covid-19:Chất đạm: Thịt, cá, trứng, đậu, hạt và đậu phụ.Trái cây và rau tươi, lý tưởng là có nhiều màu sắc.Sữa và các sản phẩm thay thế từ sữa, như pho mát và sữa chua; hoặc các sản phẩm thay thế từ sữa giàu protein được tăng cường canxi như sữa đậu nành. 2. Bị Covid kiêng gì? Nếu là người đang bị COVID19 hoặc ngay cả khi đang trong giai đoạn phục hồi, hãy đảm bảo rằng chỉ ăn những thực phẩm lành mạnh và phải tránh những thực phẩm được đề cập dưới đây do có thể làm suy yếu hệ thống miễn dịch của cơ thể: 2.1. Thực phẩm đóng gói Trong khi thực phẩm đóng gói dường như là một lựa chọn dễ dàng để đánh bại cơn đói, nhưng trong trường hợp nhiễm COVID19, những thực phẩm như vậy có thể gây ra nhiều tác hại.Nguyên nhân là vì thực phẩm đóng gói rất giàu natri và chất bảo quản nên thường dẫn đến viêm nhiễm, đồng thời có thể gây chậm hồi phục và làm suy yếu hệ thống miễn dịch, dễ mắc di chứng hậu covid về sau. 2.2. Thức ăn cay Theo các chuyên gia, tránh ăn cay trong thời gian này vì những đồ ăn như vậy thường gây kích ứng cổ họng, kích thích và khiến cơ thể bị ho nhiều hơn.Do đó, cần tránh bột ớt đỏ, nên thay thế bằng tiêu đen để có đặc tính kháng khuẩn tốt hơn. 2.3. Đồ chiên rán Trong giai đoạn hồi phục, khi cảm giác vị giác hồi sinh, mọi người thường sẽ cảm thấy muốn thưởng thức những món ăn ngon được chiên giòn. Theo các chuyên gia, hãy kiềm chế cảm giác thèm ăn trong một thời gian, vì những thực phẩm này chứa nhiều chất béo và thường dẫn đến ăn quá nhiều.Do chứa nhiều dầu mỡ, đồ chiên rán thường khó tiêu hóa và có thể làm tăng tải trọng cho ruột. Người ta đã chứng minh rằng thực phẩm chiên rán tác động tiêu cực đến hệ vi sinh vật đường ruột và ngăn chặn chức năng miễn dịch. Ngoài ra, các thực phẩm này cũng thường làm tăng cholesterol xấu. 2.4. Đồ uống có đường Tránh đồ uống có ga và có đường bằng mọi giá trong giai đoạn nhiễm trùng và phục hồi. Tất cả những thức uống này đều gây ra tình trạng viêm nhiễm nặng nề và cản trở quá trình hồi phục. 2.5. Đi ăn bên ngoài F0 nên ăn ở nhà để giảm tỷ lệ tiếp xúc với người khác và giảm nguy cơ tiếp xúc với COVID-19. Vì các bệnh nhân nên duy trì khoảng cách ít nhất 1 mét giữa bản thân và bất kỳ ai đang ho hoặc hắt hơi, điều này lại khó duy trì được trong môi trường ăn uống bên ngoài.Hơn nữa, mọi người cũng hoàn toàn không thể biết liệu bàn tay có được rửa sạch thường xuyên hay không và các bề mặt đang được làm sạch và khử trùng nhanh có đảm bảo không, đây là các yếu tố nguy cơ gây lây nhiễm rất cao. 3. Chế độ ăn ít histamin có giúp phục hồi hậu COVID không? Histamine là một chất gây viêm được tạo ra bởi các tế bào trong cơ thể trong quá trình nhiễm trùng. Thành phần hoá học này sẽ khuyến khích phản ứng miễn dịch để giúp chống lại vi rút và vi khuẩn. Histamine cũng xuất hiện tự nhiên trong nhiều loại thực phẩm.Hầu hết, mọi người có khả năng dung nạp lượng histamine được tìm thấy trong một chế độ ăn uống thông thường. Tuy nhiên, một số người có thể bị ảnh hưởng bởi histamin có trong thực phẩm, gây nhức đầu, hen suyễn, chảy nước mũi hoặc nghẹt mũi, huyết áp thấp, nhịp tim không đều, phát ban, mề đay, ngứa, tiêu chảy, đỏ bừng mặt và các tình trạng khác.Các triệu chứng này có thể xảy ra trong vài giờ đến vài ngày sau khi ăn thực phẩm chứa nhiều histamine. Đồng thời, những triệu chứng này cũng tương tự như những triệu chứng được báo cáo bởi những người mắc hậu Covid. Vì thế, việc tuân theo một chế độ ăn uống ít histamine đang được cho là có thể giúp làm giảm tình trạng COVID kéo dài. Theo đó, chế độ ăn kiêng ít histamine đơn giản chỉ là cần tránh thực phẩm và đồ uống như sau:Cá đóng hộp, lên men hoặc ngâm chua.Sữa lên men như pho mát.Thịt đóng hộp hay đã qua xử lý.Trái cây và rau quả như cam, chuối, rau bina và cà chua.Rượu và bia.Một số loại hạt như đậu phộng và hạt cây. Tóm lại, trong khi nhiều người cảm thấy chán ăn và giảm lượng thức ăn do cảm giác không khỏe khi mắc COVID và trong thời gian hồi phục, thực phẩm lại là một trong các nguồn động lực chính yếu giúp cơ thể mau chóng lấy lại và duy trì sức mạnh của mình. Theo đó, mọi người cần biết các chất dinh dưỡng cần thiết để giúp cơ thể thực hiện các hoạt động hàng ngày và thúc đẩy quá trình hồi phục. Đồng thời, cũng cần ghi nhớ bị Covid cấm ăn gì, nhất là các thực phẩm chứa nhiều histamine để tránh di chứng Covid về lâu dài.who.int; coronavirus.providence.org; yourcovidrecovery.nhs.uk; covid.joinzoe.com; timesofindia.indiatimes.com.
vinmec
1,315
Thế nào là tràn dịch màng phổi?Nguyên nhân gây bệnh Tràn dịch màng phổi là hội chứng lâm sàng thường gặp, hội chứng này có thể gây ra các biến chứng nguy hiểm nếu không được điều trị kịp như vỡ  vào phổi, phế quản gây áp xe phổi – khái mủ,..Vậy thế nào là tràn dịch màng phổi?   1.Nguyên nhân gây bệnh là gì?   Màng phổi được cấu thành bởi lá thành và lá tạng, giữa hai lá là khoang màng phổi. Bình thường trong khoang màng phổi chỉ có một ít chất dịch lỏng giúp cho phổi hoạt động dễ dàng.  Khi có bệnh lý, dẫn đến có sự tích đọng dịch ở trong khoang màng phổi, gây ra tràn dịch màng phổi. Tràn dịch màng phổi là triệu chứng lâm sàng thường gặp Nguyên nhân gây ra tràn dịch màng phổi là những nguyên nhân khiến cho việc tiết hoặc thấm dịch gặp trục trặc khiến dịch không được hấp thu hay tiết ra bình thường, khiến cho dịch bị ứ, gây tình trạng dịch màng phổi. Cụ thể 2.Nguyên nhân gây tràn dịch màng phổi Do nhiễm trùng:  Nhóm nguyên nhân này thường thứ phát sau các thương tổn phổi như: viêm phổi, áp-xe phổi vỡ vào xoang màng phổi, viêm màng phổi, ung thư phổi hoại tử hoặc bội nhiễm…một số trường hợp là các cơ quan lân cận như gan, màng tim, trung thất… gây nên tình trạng nhiễm trùng phổi-màng phổi và hậu quả sẽ sinh ra dịch trong khoang màng phổi. Người bị tràn dịch màng phổi có triệu chứng đau ngực dữ dội Virus và vi khuẩn: Các loại vi khuẩn gây mủ như tụ cầu, liên hoàn, phế cầu. Suy tim: Người bệnh suy tim gây ứ máu tĩnh mạch dẫn tới tình trạng thoát dịch ra ngoài thành mạch máu nên tình trạng tràn dịch màng phổi. Ký sinh trùng: chủ yếu gặp do amíp (do áp xe gan, áp xe dưới cơ hoành vỡ vào xoang màng phổi), sán lá gan. Ung thư: một số loại ung thư như phế quản, phổi, màng phổi tiên phát hay do di căn của chúng vào phổi. 3.Cơ chế sinh bệnh Những thay đổi tính thấm của màng phổi do các hiện tượng viêm, ung thư, thuyên tắc phổi… là những cơ chế sinh bệnh tràn dịch màng phổi, dịch không thấm ngược vào trong sẽ gây ứ tắc dẫn đến tràn dịch. Trường hợp giảm áp lực keo trong lòng mạch: giảm albumin máu, xơ gan; Tăng áp lực thủy tĩnh mao mạch trong tuần hoàn cơ thể hay phổi; Tăng tính thấm mao mạch và rách mạch máu; Giảm áp lực trong khoang màng phổi, phổi không nở ra được: xẹp phổi. Tràn dịch màng phổi cần được theo dõi điều trị bởi các bác sĩ chuyên khoa Những người bị tăng dịch trong khoang màng bụng, dịch di chuyển qua cơ hoành nhờ hệ thống bạch mạch; Dịch di chuyển ngang qua màng phổi tạng (phù phổi…) tất cả những trường hợp này có thể gây tăng xuất tiết hoặc cản trở hấp thu dịch trong khoang màng phổi và gây tràn dịch màng phổi. Tiến triển của hội chứng tràn dịch màng phổi tùy thuộc theo nguyên nhân. Nếu nguyên nhân tràn dịch màng phổi là do vi khuẩn thường khỏi hẳn. Trường hợp tràn dịch màng phổi do lao hoặc các bệnh lý ác tính thì bệnh tiến triển chậm, có thể để lại di chứng dày dính màng phổi. Tràn dịch màng phổi hội chứng nguy hiểm có thể gây ra các biến chứng như: Vỡ vào phổi, phế quản gây áp xe phổi – khái mủ; tràn khí thứ phát hay phối hợp; tràn dịch màng ngoài tim; dò ra thành ngực; nhiễm trùng huyết, suy hô hấp cấp; suy tuần hoàn cấp; choáng, trụy tim mạch, bội nhiễm phổi và phù phổi cấp… Ngoài ra, bệnh nhân còn có thể bị tai biến do các thủ thuật chọc hút dịch màng phổi. Các phương pháp điều trị trên đây chỉ mang tính chất tham khảo.
thucuc
693
Các phương pháp điều trị bệnh thông liên thất Thông liên thất là bệnh lý tim bẩm sinh hay gặp nhất với tỷ lệ khoảng 25% các bệnh về tim bẩm sinh. Nếu không điều trị đúng cách, thông liên thất sẽ gây nhiều ảnh hưởng đến sức khỏe và sự phát triển của trẻ. 1. Thông liên thất là gì? Thông thường, tim có 4 buồng: hai buồng trên là tâm nhĩ phải và tâm nhĩ trái, hai buồng dưới là tâm thất phải và tâm thất trái. Các buồng này sẽ được ngăn cách nhau bởi một vách ngăn. Tuy nhiên, đối với bệnh nhân bị thông liên thất, phần vách ngăn hai buồng thất tồn tại lỗ thông.Qua lỗ thông, một phần máu buồng tim trái sẽ chảy vào buồng tim phải do áp lực cao hơn, hậu quả là rối loạn huyết động, gây nên tình trạng suy tim, tăng áp phổi. 2. Dấu hiệu nhận biết bệnh thông liên thất Ăn uống kém, không phát triển về thể chất là triệu chứng của thông liên thất Tùy vào kích thước lỗ thông, trẻ sẽ có những triệu chứng nặng nhẹ khác nhau và với các lỗ thông lớn, triệu chứng sẽ xuất hiện sớm.Các triệu chứng thường gặp:Xanh xao, quấy khóc, vã mồ hôiĂn uống kém, chậm phát triển về thể chất.Khó thở, thở nhanh và nông. Với bệnh nhân phát hiện bệnh muộn hay điều trị không điều trị, bệnh lý sẽ diễn tiến nặng với các triệu chứng: tăng áp phổi, suy tim. 3. Những cách điều trị liên thông thất hiệu quả nhất hiện nay Hiện nay có 3 cách điều trị liên thông thất đó là: điều trị nội khoa kết hợp theo dõi, tiến hành phẫu thuật và can thiệp đóng thông liên thất qua da.Điều trị thông liên thất bằng nội khoa. Phương pháp này áp dụng cho những trường hợp thông liên thất có biến chứng: tăng áp động mạch phổi, suy tim ..., cần điều trị nội khoa ổn định trước phẫu thuật, hay điều trị nội khoa chỉ hỗ trợ ở bệnh nhân giai đoạn muộn, quá chỉ định phẫu thuật.Những trường hợp chưa phẫu thuật cần điều trị dự phòng biến chứng viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn trước khi thực hiện các thủ thuật xâm lấn như nhổ răng ...Điều trị thông liên thất bằng phương pháp phẫu thuật. Là phương pháp vá lỗ thông vách liên thất bằng phẫu thuật tim hở với hỗ trợ của tuần hoàn ngoài cơ thể. Phẫu thuật viên sử dụng miếng vá để vá lỗ thông. Với cải tiến kỹ thuật, đường mổ ngày càng được thu nhỏ, giúp tăng tính thẩm mỹ cho thủ thuật.Phẫu thuật điều trị thông liên thất ở giai đoạn sớm sẽ giúp phát huy hiệu quả triệt để và tránh những biến chứng nguy hiểm.Phương pháp đóng thông thất qua da. Là phương pháp điều trị can thiệp xâm lấn tối thiểu, sử dụng các dụng cụ đưa qua ống thông vào tim để đóng lỗ thông. Đóng thông liên thất qua da được chỉ định đối với những trường hợp thông liên thất lỗ nhỏ, có vị trí giải phẫu thích hợp. 4. Với những ưu điểm của phương pháp: giúp người bệnh phục hồi nhanh, hạn chế biến chứng và nâng cao chất lượng điều trị bệnh. Đặc biệt, Trung tâm Tim mạch Central Park là đơn vị đầu tiên trong cả nước và là một trong số ít bệnh viện trên thế giới được trang bị phòng mổ Hybrid hiện đại bậc nhất hiện nay.HCM) áp dụng mô hình điều trị bệnh lý tim mạch trọn gói. Đây là phương thức điều trị đang được thực hiện tại các Trung tâm tim mạch hàng đầu của Mỹ và nhiều quốc gia phát triển khác như Mayo Clinic, Cleveland Clinic, Pennsylvania.... Chương trình điều trị tim mạch trọn gói (BUNDLE PAYMENT) sẽ được áp dụng với một trong 4 kỹ thuật: Can thiệp TAVI; Đặt stent can thiệp mạch vành; Phẫu thuật bắc cầu động mạch chủ và Phẫu thuật thông liên thất
vinmec
685
Ung thư cổ tử cung giai đoạn 3 có chữa được không? Bệnh nhân ung thư cổ tử cung nếu được phát hiện và điều trị sớm thì tỉ lệ chữa khỏi khá cao. Vậy với các giai đoạn muộn thì sao? Liệu ung thư cổ tử cung giai đoạn 3 có chữa được không? Cùng đi tìm lời giải ngay nhé! 1. Sự phát triển của ung thư cổ tử cung qua các giai đoạn Là giai đoạn tiền ung thư, lúc này bề mặt cổ tử cung bắt đầu xuất hiện các tế bào phát triển bất bình thường. Giai đoạn này cũng có thể xảy ra tình trạng nghịch sản tại toàn bộ bề dày của lớp biểu mô. Tế bào ung thư phát triển hoàn toàn trong cổ tử cung, được chia nhỏ thành 2 giai đoạn: – Giai đoạn IA: Kích thước khối u còn nhỏ, không quá 5x7mm. – Giai đoạn IB: Kích thước khối u tăng dần, có thể nhìn thấy bằng mắt thường. Khối u bắt đầu xâm lấn các mô xung quanh cổ tử cung nhưng chưa lan sang các cơ hay dây chằng vùng xương chậu. Giai đoạn 2 cũng được chia thành 2 giai đoạn như sau: – Giai đoạn IIA: Khối u lan đến phần đầu âm đạo. – Giai đoạn IIB: Khối u lan đến các mô ở quanh tử cung. Đến giai đoạn này, ung thư đã lan ra ngoài cổ tử cung, xâm lấn các cấu trúc quanh vùng xương chậu. Khối u với kích thước khá lớn có thể đã lan đến âm đạo, các cơ cũng như dây chằng nối của xương chậu hoặc thậm chí chèn ép lên các niệu quản. Giai đoạn 4 chính là giai đoạn cuối cùng của ung thư cổ tử cung. Lúc này khối u có thể đã xâm lấn bàng quang và trực tràng. 2. Triệu chứng của ung thư cổ tử cung trong giai đoạn 3 Các triệu chứng của ung thư cổ tử cung trong giai đoạn 3 được biểu hiện khá rõ ràng, điển hình như sau: 2.1. Đau bụng dưới Đau ở vùng bụng dưới thường liên quan đến kỳ kinh nguyệt hoặc các bệnh phụ khoa. Đặc biệt, ung thư cổ tử cung cũng gây ra các cơn đau dữ dội ở vị trí này. Đau bụng dưới là một trong những dấu hiện dễ nhận thấy nhất ở người bệnh ung thư cổ tử cung 2.2. Đau khi quan hệ tình dục Khối u trong cổ tử cung có thể làm ảnh hưởng đến việc quan hệ tình dục và gây ra các đơn đau kéo dài liên tục. 2.3. Chảy máu khi quan hệ tình dục Đây là một triệu chứng rất phổ biến ở bệnh nhân ung thư cổ tử cung giai đoạn 3. Ước tính có tới 80% trên tổng số người bệnh gặp phải tình trạng này. Một số trường hợp có thể chảy máu âm đạo ngay cả khi không quan hệ. 2.4. Cơ thể mỏi mệt, tụt cân nhanh Khi mắc ung thư cổ tử cung giai đoạn 3, hệ miễn dịch của người bệnh phải tăng cường hoạt động để có thể chống lại ung thư. Lúc này lượng tế bào bạch cầu trong cơ thể sẽ tăng lên, cùng với đó lượng tế bào hồng cầu sẽ giảm xuống. Do đó cơ thể người bệnh thường xuyên thiếu máu, thiếu năng lượng, chán ăn và mệt mỏi. Bạn nên đi khám nếu cân nặng đột ngột giảm quá nhanh 2.5. Đau lưng, đau và phù chân Các cơn đau ở lưng và chân tưởng chừng không hề liên quan đến ung thư cổ tử cung. Tuy nhiên chúng lại là một trong những dấu hiệu giúp nhận biết căn bệnh này. Ở giai đoạn 3, khối u chèn ép lên niệu quản khiến chức năng thận bị ảnh hưởng. Từ đó gây ra tình trạng phù ở chân và cảm giác đau ở lưng và chân. 3. Giải đáp: Ung thư cổ tử cung giai đoạn 3 chữa được không? Khi ung thư cổ tử cung đã phát triển đến giai đoạn 3, một số bộ phận như thận và bàng quang cũng bị hưởng theo. Thậm chí, thận có thể bị phình to và ngừng làm việc, đe dọa rất lớn đến sức khỏe người bệnh. Tuy nhiên, nếu được thăm khám và điều trị tích cực ở các bệnh viện u bướu uy tín thì người bệnh vẫn có thể kéo dài tuổi thọ cũng như cải thiện chất lượng sống. Lúc này, các bác sĩ chuyên khoa sẽ dựa vào đặc tình trạng bệnh cũng như khả năng đáp ứng của mỗi bệnh nhân để đưa ra phác đồ điều trị phù hợp. Các phương pháp phổ biến nhất thường được sử dụng để điều trị ung thư cổ tử cung giai đoạn 3 có thể kể đến như: 3.1. Phẫu thuật Với lựa chọn phẫu thuật, bệnh nhân sẽ được cắt bỏ các hạch bạch huyết vùng chậu. Sau đó, bác sĩ thường kết hợp xạ trị bổ trợ để loại bỏ nốt những tế bào ung thư còn sót lại. 3.2. Xạ trị Xạ trị có thể được dùng đơn lẻ hoặc kết hợp cùng phương pháp phẫu thuật và hóa trị để tối ưu hiệu quả. Bằng cách sử dụng các tia bức xạ năng lượng cao ở mức an toàn cho cơ thể, xạ trị giúp tiêu diệt tế bào ung thư cổ tử cung tại chính vị trí bị tổn thương. 3.3. Hóa trị Tương tự như phương pháp xạ trị, hóa trị cũng có thể kết hợp với phẫu thuật và xạ trị. Đặc biệt, bác sĩ có thể tiến hành hóa trị trước phẫu thuật nhằm thu nhỏ khối u để việc cắt bỏ diễn ra thuận lợi hơn. Trong trường hợp sử dụng hóa trị kết hợp xạ trị, hai phương pháp này sẽ được thực hiện song song trong khoảng 5 tuần. Việc này sẽ nâng cao hiệu quả kiểm soát khối u tại chỗ, đồng thời giảm tỉ lệ di căn xa. Hóa trị là phương pháp thường được sử dụng cho ung thư giai đoạn muộn Hiện nay, nhờ những tiến bộ vượt bậc trong y học, tiên lượng sống của bệnh nhân ung thư cổ tử cung giai đoạn 3 ngày càng được cải thiện. Khi được chẩn đoán mắc bệnh, đừng vội bỏ cuộc mà hãy vững tin điều trị đến cùng bạn nhé!
thucuc
1,097
Xét nghiệm HIV hết bao nhiêu tiền và những thông tin cần biết Xét nghiệm HIV là gì? Xét nghiệm HIV hết bao nhiêu tiền? Có những phương pháp nào? Xét nghiệm ở đâu chính xác được rất nhiều người quan tâm. Xét nghiệm HIV là việc làm quan trọng để bảo vệ sức khỏe bản thân và mọi người. Nhất là với những người có nguy cơ lây nhiễm cao. Nếu bạn cũng quan tâm đến điều này, hãy tìm hiểu trong bài viết dưới đây. 1. HIV là gì? Có thể bạn đã nghe thấy, nhìn thấy cụm từ “HIV” ở nhiều nơi. Vậy HIV là gì bạn đã biết chưa? Đó chính là Human Immunodeficiency Virus. Virus HIV làm suy giảm hệ miễn dịch. Chúng làm cho cơ thể bạn mất đi sức đề kháng đối phó với bệnh tật. Vì thế bạn trở nên yếu ớt và dễ dàng mắc nhiều chứng bệnh khác. Sau đó là tử vong. 2. Xét nghiệm HIV là gì? Virus HIV sau khi đi vào cơ thể ở giai đoạn đầu rất khó nhận biết. Bởi lẽ các triệu chứng rất giống bệnh cảm thông thường. Vì thế, xét nghiệm HIV là cách duy nhất để bạn biết cơ thể mình có virus HIV hay không. Xét nghiệm bao gồm các kỹ thuật chuyên môn để tìm ra các kháng nguyên và kháng thể của virus HIV trong mẫu máu hoặc mẫu dịch sinh học. Trong đó, kháng nguyên P24 chính là các thành phần tạo nên virus. Kháng thể là do chính cơ thể sinh ra để chống lại virus HIV. Xét nghiệm HIV hết bao nhiêu tiền phụ thuộc vào thời điểm xét nghiệm. Thời điểm đó kháng thể HIV đã xuất hiện chưa? Đồng thời mỗi phương pháp xét nghiệm cũng đòi hỏi các máy móc, thiết bị khác nhau. Do đó, phương pháp xét nghiệm cũng tác động đến chi phí xét nghiệm HIV. 3. Các phương pháp xét nghiệm HIV Hiện nay có nhiều phương pháp xét nghiệm HIV khác nhau. Người nghi nhiễm sẽ được bác sĩ chỉ định phương pháp phù hợp với giai đoạn nhiễm bệnh. Mục đích để mang đến kết quả chính xác và tiết kiệm chi phí cho khách hàng. Các phương pháp xét nghiệm phổ biến hiện nay là: 3.1. Xét nghiệm trực tiếp Xét nghiệm HIV trực tiếp là kỹ thuật tìm các thành phần có trong virus. Vì thế có thể biết người đó có bị nhiễm HIV hay không. Một số xét nghiệm trực tiếp bao gồm: Tìm kháng nguyên virus HIV trong máu. Xét nghiệm HIV PCR: nhằm xác định sự hiện diện vật chất di truyền của virus HIV. Đây là phương pháp được đánh giá rất cao về độ nhạy và độ đặc hiệu. Phương pháp này thường được sử dụng trong chẩn đoán HIV cho trẻ nhỏ và trẻ sơ sinh. Tách, nuôi cấy và phân lập virus: được áp dụng trong nghiên cứu khoa học. 3.2. Xét nghiệm HIV gián tiếp Xét nghiệm gián tiếp là được áp dụng phổ biến khi test virus HIV. Xét nghiệm gián tiếp nhằm tìm kháng nguyên và kháng thể của virus HIV. Xét nghiệm gián tiếp được thực hiện qua hai hình thức: xét nghiệm sàng lọc hoặc xét nghiệm khẳng định. Mỗi hình thức sẽ quyết định xét nghiệm HIV hết bao nhiêu tiền. Xét nghiệm sàng lọc bao gồm các kỹ thuật sau: Xét nghiệm ELISA HIV: Đây là phương pháp sinh hóa để phát hiện kháng nguyên hoặc kháng thể trong mẫu xét nghiệm. Kỹ thuật này có độ nhạy và độ đặc hiệu rất cao nên được rất nhiều người lựa chọn. Xét nghiệm nhanh: Phương pháp này sử dụng que nhúng miễn dịch để kiểm tra nhanh virus HIV. Ưu điểm của test nhanh là cho kết quả nhanh chóng, dễ thực hiện. Tuy nhiên độ đặc hiệu không cao. Và phải thực hiện xét nghiệm HIV khẳng định nếu kết quả dương tính. Phương pháp xét nghiệm miễn dịch tự động hóa phát quang hoặc phương pháp điện hóa phát quang: HIV Combo Ag/Ab chạy trên hệ thống máy Architec. HIV Combi PT chạy trên hệ thống Roche. Phương pháp ngưng đọng vi lượng: SFP HIV 1 - 2, SERODIA - HIV 1. Xét nghiệm khẳng định bao gồm các kỹ thuật: Thử nước tiểu hoặc nước bọt. Miễn dịch điện di WESTERN BLOT. Miễn dịch thông qua chất phóng xạ, huỳnh quang, dải băng. 4. Vậy, xét nghiệm HIV hết bao nhiêu tiền? Như trên đã nói, xét nghiệm HIV có rất nhiều phương pháp, kỹ thuật khác nhau. Các yếu tố như phương pháp xét nghiệm, máy móc, thiết bị phục vụ, tình trạng người bị phơi nhiễm,… ảnh hưởng đến xét nghiệm HIV hết bao nhiêu tiền. HIV là căn bệnh đặc biệt nguy hiểm, không có thuốc đặc trị lại dễ lây lan. Do đó bạn đừng nên băn khoăn về chi phí xét nghiệm. Bởi lẽ sức khỏe bản thân và mọi người xung quanh là quan trọng nhất. Hơn nữa bác sĩ thường ưu tiên sử dụng các kỹ thuật xét nghiệm gián tiếp là chủ yếu. Xét nghiệm gián tiếp thường có chi phí rẻ, phù hợp với điều kiện kinh tế của đa số người bệnh.000đ/ lần. Nếu bạn đăng ký xét nghiệm tại nhà thì thêm phí dịch vụ là 10.000đ/lần. Đối với các trường hợp phức tạp, bác sĩ có thể chỉ định xét nghiệm trực tiếp. Phương pháp này đòi hỏi các máy móc thiết bị hiện đại. Đồng thời đòi hỏi trình độ chuyên môn cao cũng như thời gian chờ đợi lâu hơn. Do đó chi phí xét nghiệm cao hơn hẳn. Thông thường phí xét nghiệm là 500.000 - 800.000đ/ lần. Đối với phương pháp xét nghiệm HIV PCR chi phí có thể là 2.499.000đ/lần. 5. Xét nghiệm HIV ở đâu giá cả phù hợp, kết quả nhanh và chính xác? Lựa chọn địa chỉ xét nghiệm HIV uy tín giúp bạn có kết quả nhanh, chính xác và chi phí phù hợp. 5.2. Sử dụng các kỹ thuật xét nghiệm tiên tiến nhất Với 24 năm kinh nghiệm cùng với đội ngũ y bác sĩ giỏi chuyên môn, bệnh viện đã áp dụng những phương pháp xét nghiệm HIV tiên tiến nhất. Do đó rút ngắn thời gian chờ đợi của khách hàng. Đồng thời tiết kiệm tối đa chi phí cho người bệnh. 5.3. Áp dụng bảo lãnh viện phí 5.4. Dịch vụ xét nghiệm tại nhà, bảo mật thông tin Nhiều người không tránh khỏi e ngại khi đến bệnh viện xét nghiệm HIV. Họ sợ sự kỳ thị của mọi người xung quanh. Do đó bệnh viện đã cung cấp dịch vụ xét nghiệm tại nhà. Mọi thông tin của khách hàng đều được bảo mật. Chỉ thêm 100.000đ phí dịch vụ, khách hàng hoàn toàn yên tâm về kết quả xét nghiệm. Đồng thời tiết kiệm được thời gian và công sức đi lại. Bạn đã biết, HIV là bệnh nguy hiểm. Bệnh ngày càng có xu hướng lây lan rộng. Tuy nhiên lại chưa có thuốc điều trị đặc hiệu. Vì vậy phát hiện sớm và ức chế sự phát triển của virus rất có lợi cho sức khỏe người bệnh. Đồng thời hạn chế khả năng lây nhiễm sang người khác. Đó là lý do bạn nên đi xét nghiệm HIV nếu có nguy cơ phơi nhiễm. Đừng quá lo lắng xét nghiệm HIV hết bao nhiêu tiền. Quan trọng là sức khỏe của bạn và mọi người xung quanh.
medlatec
1,248
Những nếp nhăn cảnh báo sức khoẻ Đông Y cho rằng, lục phủ ngũ tạng, toàn thân có 12 kinh mạch đều tập trung trên mặt, tình trạng sức khỏe, sắc mặt sẽ trực tiếp biểu hiện ở nêp nhăn và sắc mặt trên khuôn mặt. Nếp nhăn trên trán: hai tay thường xuyên mát xa Ám thị: Nếp nhăn ngang trên trán là tiêu chí một người có thường suy nghĩ hay không. Nếu nếp nhăn không mạch lạc, lượn sóng, chứng tỏ người đó có tâm trạng bồn chồn, tâm tư bất ổn, đau khổ tinh thần, dễ bị trầm cảm. Đối sách: luôn làm việc vui vẻ, giảm nhẹ áp lực cho bản thân mình, khi rảnh rỗi dùng 2 tay mát xa thư giãn nhẹn nhàng trên trán. Nếp nhăn giữa mày: mỗi ngày 10 hạt hạnh nhân ( mơ) ngọt Ám thị: Nếp nhăn giữa hai bên lông mày thường được gọi là nếp nhăn tức giận, khi chúng ta tập trung toàn tinh thần chìm đắm vào suy nghĩ hoặc tức giận, giữa mày sẽ xuất hiện nếp nhăn. Hơn nữa, nếu trong tình trạng căng thẳng hoặc áp lực quá nặng, nếp nhăn tức giận sẽ đi theo theo đó. Ngoài ra nếp nhăn giữa mày còn có thể là dấu hiệu của xoang mũi không tốt. Đối sách: Mỗi ngày ăn 5 đến 10 hạt hạnh nhân (mơ) ngọt, loại quả này được vinh danh là lương thực thần kinh tốt nhất. Nếp nhăn ở mũi: thích hợp uống rượu nho Ám thị: Nếp nhăn ở mũi là nếp nhăn do di truyền, do tuổi tác tăng lên, khi già sẽ trở nên càng rõ rệt. Bộ thận đại diện cho nếp nhăn ở mũi là tim. Nếu xuất hiện nhiều nếp nhăn ngang dọc trên sống mũi cũng có thể là thận hoặc cột sống có bệnh nặng, người có nếp nhăn kiểu này thông thường cột sống sẽ biến dạng. Đối sách: Để tăng cường chức năng tim mạch, mỗi ngày chúng ta uống một chút rượu vang, loại rượu này được vinh danh là đồ uống tốt nhất bồi bổ cho tim mạch. Nếp nhăn ở má: Phối hợp dinh dưỡng thịt cá với rau xanh Ám thị: Má là nơi khá yếu trên da mặt. rất dễ nhìn ra huyết quản có vấn đề. Nếu nếp nhăn ở gò má phải sâu hơn má trái biểu hiện gan không tốt. Má có nếp nhăn nghiêng hãy kiểm tra huyết áp có cao hay không. Nếu xương gò má xuất hiện nếp nhăn hình lưỡi liềm có thể chân có bệnh. Đối sách: Ẩm thực chú ý phối hợp dinh dưỡng với thịt cá và rau xanh, nên tập một vài môn thể thao thích hợp. Đối với bản thân da vùng mặt nên chú ý giữ ẩm và tẩy da chết. Nếp nhăn dưới mắt: ăn nhiều thực phẩm kiềm Ám thị: Nếp nhăn dưới mắt là tiêu chí của khả năng bài trừ chất độc trong thận và bàng quan. Dưới mắt xuất hiện nếp nhăn hình bán nguyệt là dấu hiệu có bệnh của thận, bàng quang và tim. Đối sách: Ăn nhiều thực phẩm tính kiềm, uống nhiều nước. Để cho làn da mỏng dưới mắt không bị nhão sớm nên sử dụng kem mắt thích hợp.
medlatec
545
Công dụng thuốc Espanral Thuốc Espanral với các thành phần chính như là Esomeprazole, Clarithromycin, Tinidazole. Thuốc được chỉ định để điều trị các bệnh viêm loét dạ dày - tá tràng. Người bệnh có thể tham khảo bài viết sau đây để biết cách sử dụng thuốc hiệu quả và tránh được các tác dụng phụ không mong muốn. 1. Thuốc Espanral là thuốc gì? Thuốc Espanral là thuốc gì? Thuốc Espanral có các thành phần chính như là Esomeprazole 40mg, Clarithromycin 500mg, Tinidazole 500mg. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, viên nén bao tan trong ruột. Thuốc được đóng trong 1 hộp lớn gồm 7 hộp nhỏ. Mỗi hộp nhỏ có 1 vỉ x 2 viên Esomeprazole, 2 viên Clarithromycin và 2 viên Tinidazole.Esomeprazole có tác dụng điều trị viêm loét dạ dày- tá tràng hiệu quả, do đây là một loại thuốc ức chế bơm proton, từ đó ức chế sự tiết acid vào dịch vị dạ dày ( giảm lượng acid dạ dày tạo ra)Clarithromycin là một loại thuốc kháng sinh thuộc nhóm Macrolid thế hệ mới, hoạt động bằng cách ức chế sự tăng trưởng của vi khuẩn, do đó Clarithromycin có tác dụng kháng khuẩn tốt, nhất là với các vi khuẩn nhạy cảm. Thuốc có tác dụng lên vi khuẩn H.pylori - đây loại vi khuẩn là tác nhân hàng đầu gây viêm loét dạ dày - tá tràng.Tinidazole là một loại thuốc kháng sinh thuộc nhóm Nitroimidazole, Tinidazole có tác dụng chống lại vi khuẩn kỵ khí. Người bệnh có thể sử dụng thuốc để điều trị một số loại bệnh như nhiễm trùng ở đường tiêu hóa, đường hô hấp, nhiễm trùng phụ khoa và nhiễm khuẩn huyết. 2. Chỉ định và chống chỉ định thuốc Espanral 2.1. Chỉ định. Thuốc Espanral được chỉ định sử dụng trong các trường hợp sau đây:Thuốc Espanral có tác dụng điều trị cho người bị viêm loét dạ dày- tá tràng do vi khuẩn H.pylori gây nên.Thuốc Espanral còn được sử dụng trong trường hợp các biện pháp điều trị khác không có hiệu quả trên người bệnh bị viêm loét dạ dày nói chung.2.2. Chống chỉ định. Chống chỉ định với bệnh nhân mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.Người bệnh bị mắc chứng rối loạn tạo máu.Không nên sử dụng thuốc với người đang mang thai và đang cho con bú.Chống chỉ định ở đây cần được hiểu là chống chỉ định tuyệt đối, nghĩa là không vì bất kỳ lý do nào mà đối tượng chống chỉ định thuốc Espanral có thể linh động sử dụng thuốc. 3. Liều lượng và cách dùng thuốc Espanral 3.1 Liều dùng thuốc Espanral. Liều lượng sử dụng trong điều trị viêm loét dạ dày- tá tràng: Ngày uống 2 lần vào buổi sáng và buổi chiều tối. Liều dùng mỗi lần người bệnh uống 1 viên Esomeprazol, 1 viên Clarithromycin và 1 viên Tinidazole. Một hộp này người bệnh dùng điều trị trong thời gian 7 ngày.Để điều trị duy trì sau đó người bệnh có thể dùng thuốc với liều lượng như sau: Ngày uống 1 lần, mỗi lần 1 viên Esomeprazole 40mg, hoặc người bệnh có thể chia thành ngày 2 lần, mỗi lần 1 viên Esomeprazole 20mg. Tuyệt đối không sử dụng thuốc với liều lượng cao hơn so với quy định với mong muốn cải thiện tình trạng bệnh nhanh chóng.3.2 Cách dùng thuốc Espanral hiệu quả. Người bệnh nên sử dụng thuốc trước khi ăn khoảng từ 15 - 30 phút. Bệnh nhân sử dụng thuốc theo đường uống do thuốc có dạng viên nén. Người bệnh cần sử dụng nước đun sôi để nguội uống cùng với thuốc.Khi dùng thuốc người bệnh phải uống nguyên cả viên, không được bẻ hoặc nhai nát viên thuốc. 4. Tác dụng phụ khi sử dụng thuốc Espanral Trong quá trình sử dụng thuốc Espanral, người bệnh có thể gặp một số tác dụng phụ sau đây:Người bệnh có thể xuất hiện một số tác dụng phụ lên tiêu hóa như: rối loạn tiêu hóa, nôn nao, buồn nôn, chán ăn, táo bón, khó tiêu,...Người bệnh có thể bị nổi ban đỏ, mẩn ngứa, một số triệu chứng dị ứng ngoài da,...Trong quá trình sử dụng thuốc người bệnh có thể bị: đau đầu, hoa mắt, mệt mỏi,...Tình trạng giảm bạch cầu ở người bệnh có thể xuất hiện nhưng rất hiếm gặp.Ngoài những tác dụng phụ trên, nếu người bệnh gặp bất kỳ phản ứng phụ nào thì cần thông báo ngay cho bác sĩ được biết để được tư vấn và xử trí kịp thời, tránh những hệ lụy nghiêm trọng ảnh hưởng đến sức khỏe. 5. Tương tác thuốc Espanral Tương tác thuốc Espanral có thể xảy ra trong quá trình sử dụng như sau:Không sử dụng thuốc cùng đồ uống có cồn và chất kích thích như rượu, bia, cafe...Người bệnh cần thận trọng khi dùng Espanral cùng các thuốc ức chế enzyme chuyển hóa như Cloramphenicol, Erythromycin,...Thuốc Espanral có thể gây quá liều cho các thuốc như: Theophyline, thuốc chống đông máu đường uống, Carbamazepine, Phenytoin, Lovastatin. Người bệnh nên thận trọng khi dùng chung Espanral với các thuốc kể trên.Thuốc Espanral có thể ảnh hưởng đến sự hấp thụ của các các thuốc như Ketoconazole, Ampicillin, muối Sắt,... do đó nên uống Espanra cách xa các thuốc trên.Để tránh tương tác thuốc xảy ra, người bệnh cần thông báo cho bác sĩ về các loại thuốc, thảo dược, thực phẩm chức năng đang sử dụng để bác sĩ cân nhắc, xem xét tương tác thuốc từ đó đưa ra liều lượng và thời điểm dùng thuốc Espanral phù hợp. 6. Lưu ý, thận trọng khi sử dụng thuốc Espanra 6.1. Lưu ý và thận trọng. Thận trọng sử dụng thuốc Espanral trong những trường hợp sau đây:Cần phải thận trọng khi dùng thuốc cho người bệnh là trẻ nhỏ.Lưu ý để thuốc xa tầm tay của trẻ nhỏ do đề phòng trường hợp trẻ có thể cầm chơi, hoặc nuốt nhầm thuốc mà không biết.Trong suốt quá trình điều trị bệnh nhân không được phép tự ý thay đổi tăng giảm liều lượng hoặc ngừng sử dụng thuốc khi chưa được sự đồng ý của bác sĩ.6.2 Lưu ý khi sử dụng thuốc Espanra trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú. Không nên sử dụng thuốc để điều trị cho người bệnh đang mang thai và cho con bú. Bởi hiện nay chưa có nghiên cứu chứng minh mức độ an toàn trên đối tượng bệnh nhân này.6.3 Bảo quản. Bảo quản thuốc Espanra ở nơi khô ráo. Nhiệt độ dưới 30 độ C. Không nên để thuốc trong môi trường ẩm ướt, nhiệt độ quá cao hoặc quá thấp, có ảnh nắng trực tiếp chiếu vào.Trước khi sử dụng thuốc, người bệnh cần xem xét kỹ lưỡng hạn sử dụng, nếu thuốc Espanra có dấu hiệu bị biến đổi, chảy nước thì không nên sử dụng.Thuốc Espanral với các thành phần chính như là Esomeprazole, Clarithromycin, Tinidazole. Thuốc được chỉ định để điều trị các bệnh viêm loét dạ dày - tá tràng. Khi được bác sĩ chỉ định sử dụng thuốc Espanra thì người bệnh cần dùng thuốc theo đơn và tuân theo đúng chỉ định. Tuyệt đối không sử dụng quá liều hay tự ý ngừng thuốc, tránh làm ảnh hưởng đến quá trình điều trị.
vinmec
1,241
Công dụng thuốc Bostafed Thuốc Bostafed có công dụng điều trị viêm mũi dị ứng, sung huyết mũi, cảm lạnh hoặc cúm. Để dùng thuốc Bostafed an toàn và hiệu quả thì bạn nên tham khảo tư vấn từ dược sĩ hoặc bác sĩ chuyên khoa. 1. Thuốc Bostafed là thuốc gì? Bostafed thuộc nhóm thuốc tác dụng trên đường hô hấp, có các dạng bào chế như sau: Hộp 2 vỉ x 12 viên, hộp 5 vỉ x 12 viên, hộp 2 vỉ x 15 viên, hộp 6 vỉ x 15 viên, hộp 2 vỉ x 14 viên, hộp 5 vỉ x 14 viên, hộp 3 vỉ x 10 viên, hộp 10 vỉ x 10 viên, hộp 10 vỉ x 6 viên, hộp 10 vỉ x 12 viên nén.Tương ứng với quy cách đóng gói: Hộp 2 vỉ x 12 viên, hộp 5 vỉ x 12 viên, hộp 2 vỉ x 15 viên, hộp 6 vỉ x 15 viên, hộp 2 vỉ x 14 viên, hộp 5 vỉ x 14 viên, hộp 3 vỉ x 10 viên, hộp 10 vỉ x 10 viên, hộp 10 vỉ x 6 viên, hộp 10 vỉ x 12 viên nén.Thành phần chính có trong thuốc Bostafed bao gồm:Triprolidin hydroclorid hàm lượng 2,5mg;Pseudoephedrin hydroclorid hàm lượng 60mg.Triprolidin hydroclorid:Triprolidin hydroclorid là một dẫn chất của propylamin, thuốc kháng histamin thế hệ 1. Triprolidin có dụng ức chế histamin do ức chế thụ thể H1, gây buồn ngủ nhẹ và kháng muscarin.Sau khi uống, Triprolidin hydroclorid được hấp thu ở ống tiêu hóa và chuyển hóa ở gan, thức ăn không ảnh hưởng đến sự hấp thu của thuốc. Tác dụng sẽ xuất hiện 15 - 60 phút sau khi uống thuốc và kéo dài từ 4 - 6 giờ. Một nửa liều Triprolidin hydroclorid uống vào được carboxyl hóa và đào thải theo nước tiểu. Nửa đời của Triprolidin hydroclorid là 3 - 5 giờ hoặc hơn. Thuốc Triprolidin hydroclorid qua phân bố vào sữa mẹ.Triprolidin hydroclorid được dùng theo đường uống để điều trị triệu chứng một số bệnh dị ứng và thường phối hợp với một số thuốc khác để điều trị cảm lạnh, ho. Ngoài ra Triprolidin hydroclorid cũng được dùng tại chỗ ngoài da, tuy nhiên có nguy cơ gây mẫn cảm.Pseudoephedrin hydroclorid:Pseudoephedrine hydrochloride một trong những alcaloide tự nhiên của ephedra và là chất làm co mạch dùng theo đường uống với công dụng chống sung huyết từ từ nhưng kéo dài giúp làm co niêm mạc bị sung huyết ở đường hô hấp trên.Cơ chế tác dụng của Pseudoephedrin hydroclorid là làm giảm sung huyết thông qua tác động thần kinh giao cảm.Pseudoephedrin hydroclorid tác động giống giao cảm gián tiếp và trực tiếp, làm giảm sung huyết hữu hiệu ở đường hô hấp trên. Pseudoephedrin hydroclorid yếu hơn rất nhiều so với ephedrine về công dụng làm nhịp tim nhanh, tăng huyết áp tâm thu cũng như kích thích hệ thần kinh trung ương. 2. Chỉ định dùng thuốc Bostafed Thuốc Bostafed được chỉ định trong các trường hợp sau:Viêm mũi dị ứng;Sung huyết mũi;Cảm lạnh hoặc cúm. 3. Liều dùng, cách sử dụng thuốc Bostafed Cách sử dụng thuốc Bostafed:Cần uống thuốc Bostafed lúc no để giảm kích thích lên ống tiêu hóa.Liều dùng Bostafed tùy thuộc vào đáp ứng và dung nạp của người bệnh và cần hỏi ý kiến bác sĩ khi dùng cho trẻ từ 4 tháng tuổi - 6 tuổi. Liều dùng thông thường được khuyến cáo như sau:Người lớn và trẻ trên 12 tuổi (dùng dạng viên nén): Liều 2,5mg mỗi 4 - 6 giờ một lần; tối đa là 10mg/ngày.Trẻ em từ 6 đến 12 tuổi (dùng dạng siro): Liều Bostafed là 1,25mg mỗi 4 - 6 giờ một lần; tối đa dùng liều 5mg/ngày.Trẻ em 4 - 6 tuổi (dùng dạng siro): Liều Bostafed là 0,938mg mỗi 4 - 6 giờ một lần; liều tối đa là 3,744mg/ngày.Trẻ em 2 - 4 tuổi (dùng dạng siro): Liều Bostafed là 0,625mg mỗi 4 - 6 giờ/lần; tối đa là 2,5mg/ngày.Trẻ từ 4 tháng tuổi đến 2 tuổi (dùng dạng siro): Dùng liều 0,313mg mỗi 4 - 6 giờ một lần; tối đa là 1,25mg/ngày (5ml).Lưu ý: Liều thuốc Bostafed trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều thuốc Bostafed cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều Bostafed phù hợp, người bệnh cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. 4. Chống chỉ định dùng thuốc Bostafed Không dùng thuốc Bostafed trong các trường hợp sau:Quá mẫn với thành phần của thuốc Bostafed.Người bệnh đang dùng thuốc IMAO;Người bị tăng huyết áp nặng hoặc mắc bệnh mạch vành nghiêm trọng.Chống chỉ định là tuyệt đối. Điều này có nghĩa là không vì bất cứ lý do gì mà có thể dùng thuốc Bostafed trong trường hợp bị chống chỉ định. Mọi quyết định về liều lượng và cách dùng thuốc Bostafed cần phải tuân theo chỉ định từ bác sĩ. 5. Tương tác Bostafed với các thuốc khác Sử dụng Bostafed đồng thời với các thuốc sau đây có thể xảy ra tình trạng tương tác làm ảnh hưởng đến hiệu quả điều trị hoặc gia tăng tác dụng phụ của mỗi loại thuốc:Thuốc chống sung huyết;Thuốc chống trầm cảm 3 vòng;Amphetamine;Thuốc hạ huyết áp;Thuốc chống loạn nhịp;Metoclopramide;Rượu;Thuốc an thần;Furazolidone.Lưu ý: Để tránh xảy ra các tương tác không mong muốn khi sử dụng Bostafed, người bệnh hãy thông báo với bác sĩ/ dược sĩ tất cả những loại thuốc, thực phẩm chức năng, vitamin hay thảo dược... đang dùng để có chỉ định phù hợp. 6. Tác dụng phụ của thuốc Bostafed Bên cạnh công dụng điều trị, thuốc Bostafed có thể gây ra một số tác dụng phụ sau cho người bệnh:Kích thích hay ức chế thần kinh trung ương;Cảm giác ngầy ngật;Rối loạn giấc ngủ;Ảo giác;Phát ban;Nhịp tim nhanh;Khô miệng, mũi và họng;Bí tiểu;Rối loạn tiêu hoá.Ngoài các dấu hiệu trên, thuốc Bostafed có thể gây ra các tác dụng không mong muốn khác. Cần theo dõi chặt chẽ và khuyến cáo bệnh nhân thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải trong quá trình sử dụng thuốc Bostafed. 7. Thận trọng khi dùng thuốc Bostafed Thuốc Bostafed cần thận trọng khi sử dụng cho những người có bệnh lý sau:Đái tháo đường;Tăng huyết áp;Bệnh tim;Cường giáp;Tăng nhãn áp;Phì đại tiền liệt tuyến;Hẹp niệu đạo;Bệnh gan;Người lái xe hay vận hành máy móc;Phụ nữ có thai.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Bostafed. Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng.
vinmec
1,128
Lưu ý khi dùng thuốc chữa viêm đại tràng Viêm đại tràng là một trong những bệnh về tiêu hóa phổ biến hiện nay. Người bệnh có thể được kê đơn thuốc nhằm cải thiện các triệu chứng của bệnh này. Vậy cần lưu ý gì khi dùng thuốc chữa viêm dạ dày đại tràng? 1. Thuốc chữa viêm đại tràng gồm có những loại nào? Tùy vào triệu chứng của bệnh, bác sĩ sẽ chỉ định loại thuốc phù hợp. Điều trị viêm đại tràng gồm có những loại thuốc sau:Thuốc chữa viêm đại tràng có tác dụng giảm đau, chống viêm, chống co thắt, điều hòa nhu động ruột, giảm đầy hơi, trướng bụng: Trimebutine (Debridat) dùng từ 1 - 6 viên/ngày (hàm lượng 100mg/viên); Mebeverine (Duspatalin) dùng từ 2 - 4 viên/ngày (hàm lượng 100mg/viên); Phloroglucinol (Spasfon) dùng khoảng 4 viên/ngày (hàm lượng 80mg/viên).Thuốc chữa viêm đại tràng có tác dụng tiêu diệt vi khuẩn, ký sinh trùng, nấm trong đường ruột: Metronidazol dùng khoảng 4 viên/ngày (hàm lượng 250mg/viên); Ciprofloxacin dùng khoảng 4 viên/ngày (hàm lượng 500mg/viên); Biseptol dùng khoảng 2 viên/ngày (hàm lượng 480mg/viên). Thời gian điều trị với nhóm thuốc này là từ 5 - 7 ngày để hạn chế gây tác dụng phụ.Thuốc chữa viêm đại tràng có tác dụng cầm tiêu chảy, chống loạn khuẩn và làm giảm nhu động ruột: Loperamide dùng 2 viên/lần và cách 4 - 6 giờ/lần; Diarsed dùng khoảng 2 viên/lần khi có triệu chứng tiêu chảy cấp và 1 - 2 viên/ngày khi có triệu chứng tiêu chảy mãn tính. Ngoài ra, còn có một số loại thuốc cầm tiêu chảy khác mà người bệnh có thể tham khảo sử dụng như Actapulgite, Imodium, Smecta, ...Thuốc chữa viêm đại tràng có tác dụng làm mềm phân, giảm táo bón: Laxan dùng khoảng 1 - 2 viên/ngày; Forlax dạng bột pha uống, dùng từ 1 - 2 gói/ngày; Macrogol dạng dung dịch và Normacol dạng cốm. 2. Thuốc chữa viêm đại tràng có ưu - nhược điểm gì? Điều trị viêm đại tràng bằng tây y với các loại thuốc như trên có những ưu nhược điểm như sau:Ưu điểm: Thuốc chữa viêm đại tràng có tác dụng làm thuyên giảm các triệu chứng nhanh chóng, thuốc dễ sử dụng với mức chi phí phù hợp.Nhược điểm: Nếu dùng thuốc kháng sinh trong thời gian dài có thể gây ra hiện tượng kháng kháng sinh, làm dễ tái phát bệnh. Thuốc dễ gây tác dụng phụ nếu lạm dụng như suy thận, suy gan, ngộ độc, ảnh hưởng đến hệ tiêu hóa và thần kinh, ... 3. Những lưu ý khi dùng thuốc chữa viêm đại tràng Khi sử dụng thuốc chữa viêm đại tràng là các loại thuốc tây, người bệnh cần lưu ý những thông tin sau để việc dùng thuốc có hiệu quả và hạn chế gặp tác dụng phụ, ảnh hưởng đến sức khỏe:Chỉ được uống thuốc khi bác sĩ chỉ định: Người bệnh không được tự ý tìm mua thuốc để uống, đặc biệt là nhóm thuốc kháng sinh vì rất dễ bị dị ứng thuốc hoặc gây ra tình trạng kháng kháng sinh nếu như dùng sai liều, sai cách. Nếu bị kháng kháng sinh sẽ rất nguy hiểm, người bệnh buộc phải dùng liều kháng sinh cao hơn và mạnh hơn khi cơ thể tái nhiễm khuẩn. Việc dùng kháng sinh liều cao thì nguy cơ gặp tác dụng phụ cũng cao hơn.Uống thuốc chữa viêm đại tràng đúng liều: Việc dùng thuốc tây đúng liều để chữa bệnh nói chung và chữa viêm đại tràng nói riêng là rất quan trọng, ngăn không cho bệnh tiến triển hoặc tái phát. Ngoài ra, mỗi loại thuốc cũng có thời gian sử dụng nhất định, người bệnh cần tuân theo để không ảnh hưởng đến chức năng gan, thận và gây tác dụng phụ không mong muốn. Ví dụ như thuốc chữa viêm đại tràng là thuốc kháng sinh có thời gian sử dụng là từ 3 - 5 ngày. Nếu dùng ít hơn khoảng thời gian này sẽ dễ dẫn đến tình trạng kháng kháng sinh, còn dùng nhiều hơn sẽ dễ gây tác dụng phụ. Bên cạnh đó, người bệnh cũng cần lưu ý không được tự ý ngưng thuốc hay tăng giảm liều lượng mà không có hướng dẫn của bác sĩ hay khi thấy các triệu chứng thuyên giảm.Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và xem hạn sử dụng trước khi dùng: Trước khi uống thuốc chữa viêm đại tràng cần lưu ý đọc kỹ thông tin dùng và hạn sử dụng của thuốc, bởi nếu thuốc quá hạn có thể gây ngộ độc gan, thận.Thường xuyên tái khám và không dùng thuốc chung với người khác: Người bệnh cần tái khám thường xuyên để bác sĩ có thể đánh giá tình trạng và kê đơn thuốc phù hợp, tránh tự ý mua lại đơn thuốc cũ khi chưa tái khám. Ngoài ra, cũng không được dùng chung đơn thuốc chữa viêm đại tràng của người khác vì mỗi người bệnh có khả năng đáp ứng thuốc khác nhau. Sử dụng thuốc không phù hợp với tình trạng bệnh có thể khiến bệnh trở nặng và gây kháng thuốc.Đảm bảo đối tượng uống thuốc phù hợp: Một số loại thuốc chữa viêm đại tràng là thuốc tây không được chỉ định với một số nhóm đối tượng đặc biệt như phụ nữ đang mang thai hoặc nuôi con cho bú, bệnh nhân suy gan, suy thận. Tốt nhất trong mọi trường hợp là người bệnh nên thăm khám và cung cấp tiền sử cũng như tình trạng sức khỏe hiện tại để bác sĩ có thể chỉ định loại thuốc cho đúng đối tượng sử dụng.Uống thuốc đúng lúc, đúng giờ: Trong các loại thuốc chữa viêm đại tràng, thuốc kháng sinh cần được uống sau bữa ăn để không ảnh hưởng đến hệ tiêu hóa. Tuy nhiên, cũng có một số loại thuốc cần được uống trước hoặc trong khi ăn. Do vậy, thời điểm uống thuốc rất quan trọng mà người bệnh cần tuân theo để không ảnh hưởng đến hiệu quả của thuốc.Một số lưu ý khi dùng thuốc chữa viêm đại tràng là thuốc tây, đó là cần uống thuốc theo chỉ định của bác sĩ, uống đúng giờ, đúng liều, đúng thời điểm và đúng cách để không gây kháng thuốc cũng như tác dụng phụ không mong muốn.
vinmec
1,080
Đẻ mổ 2 lần nên dùng biện pháp tránh thai nào Theo các chuyên gia y tế, phụ nữ sau sinh mổ lần 2 cần cân nhắc kỹ lưỡng trước khi mang bầu và chuẩn bị sinh mổ lần 3. Khoảng cách quá dày sẽ gây nhiều nguy cơ nguy hiểm cho cả sản phụ và thai nhi. Nhiều chị em phụ nữ sau khi sinh mổ lần 2 đã nghĩ đến việc thực hiện các biện pháp phòng tránh thai. Tuy nhiên chị em nào cũng phân vân đẻ mổ 2 lần nên dùng biện pháp tránh thai nào? 1. Đẻ mổ lần 2 và những nguy cơ khi không tránh thai Phụ nữ sau khi sinh cần “kiêng” chuyện chăn gối trong một khoảng thời gian nhất định. Tuy nhiên nhiều chị em chiều chồng hoặc vì nhu cầu của bản thân mà quan hệ quá sớm sau khi sinh. Khi chị em có kinh nguyệt trở lại thì việc mang thai là điều hoàn toàn có thể. Đối với các chị em sinh mổ lần 2 thì đây được xem như là một nguy cơ. >> Tìm hiểu: Sinh thường bao lâu quan hệ được? Việc nóng vội hay mang thai ngoài ý muốn, sau khi sinh mổ có thể gây ra nhiều nguy cơ như: Nứt vỡ tử cung, xuất huyết hay nhiễm trùng vết mổ, nhau tiền đạo, nhau bong non…. Việc mang thai sau khi sinh mổ lần 2 sẽ khiến mẹ không đảm bảo sức khoẻ để nuôi dưỡng thai nhi. Đây chính là nguyên nhân gây sinh non, trẻ nhẹ cân, vàng da, thính giác kém, kém phát triển về mặt trí tuệ, thể chất ở trẻ khi lớn lên… Vì vậy việc “kiêng cữ” sau khi sinh mổ là điều tốt nhất, còn nếu không các chị em nên chủ động sử dụng các biện pháp tránh thai phù hợp. 2. Đẻ mổ 2 lần nên dùng biện pháp tránh thai nào Hiện nay có rất nhiều các phương pháp tránh thai sau sinh an toàn mà mang lại hiệu quả cao. Các chị em sinh mổ lần 2 có thể tham khảo một số phương pháp tránh thai sau: 2.1. Dùng bao cao su Sử dụng bao cao su biện pháp tránh thai phổ biến và hiệu quả nhất hiện nay. Đây là biện pháp có nhiều ưu điểm như: tiện lợi, dễ sử dụng, không gây tác dụng phụ. Ngoài ra với phương pháp này còn giúp tránh nguy gây viêm nhiễm bộ phận sinh dục và không làm ảnh hưởng đến quá trình cho con bú của người mẹ. Dùng bao cao su là phương pháp phổ thông an toàn cho chị em sau sinh mổ Tuy nhiên nhiều cặp đôi cho rằng việc sử dụng bao cao su có thể làm ảnh hưởng đến chất lượng “cuộc yêu”, do đó bao cao su vẫn là một trong những sự e dè của các chị em khi muốn “chiều chồng” theo đúng nghĩa. 2.2. Dùng thuốc tránh thai Biện pháp sử dụng thuốc tránh thai cũng được nhiều chị em lựa chọn hiện nay, nhất là đối với các chị em vừa sinh mổ xong. Trên thị trường hiện nay có hai loại thuốc tránh thai sau sinh là: Thuốc uống: Viên uống tránh thai được bán phổ biến tại các hiệu thuốc trên toàn quốc. Thuốc uống này cũng chia ra 2 loại: loại tránh thai hàng ngày và loại tránh thai khẩn cấp. Thuốc tiêm tránh thai DMPA: Loại thuốc tiêm này được sử dụng đối với chị em sau khi trải qua 6 tuần hậu sản, tiêm lại 3 tháng 1 lần. Với ưu điểm nhanh, hiệu quả, tiện lợi nhưng cả hai loại thuốc uống và tiêm trên cũng không phải là sự ưu tiên của mọi bà mẹ vì nó có thể gây ra những tác dụng phụ không mong muốn. Bên cạnh đó việc uống hay tiêm thuốc trong thời gian cho con bú có thể làm ảnh hưởng đến chất lượng sữa và có nguy cơ khiến mẹ bị mất sữa. 2.3. Sử dụng que cấy tránh thai Que cấy tránh thai là biện pháp tránh thai sau sinh mổ an toàn, hiệu quả và phục hồi tốt được nhiều chị em tin dùng. Với phương pháp này chị em hoàn toàn có thể an tâm về khả năng ngừa thai của nó, chắc chắn đến 99%. Tuy nhiên đây là một phương pháp có nhiều tác dụng phụ mà chị em cần lưu ý. Sử dụng que ngừa thai là phương pháp ngừa thai nội tiết nên có thể làm thay đổi chu kỳ kinh, có thể chảy huyết bất thường, rong kinh hoặc vô kinh. 2.4. Vòng tránh thai Đặt vòng tránh thai là biện pháp sử dụng một vật nhỏ được làm bằng nhựa dẻo, gắn một lượng nhỏ kim loại đồng đưa vào lòng tử cung để ngăn việc trứng làm tổ tại đây. Với biện pháp này, chị em có thể an tâm vì hiệu quả tránh thai đến 99% và không gây đau đớn hay làm ảnh hưởng đến chuyện chăn gối của vợ chồng. Mổ để lần 2 nên sử dụng biện pháp tránh thai đặt vòng Tuy nhiên, việc đặt vòng tránh thai đối với các chị em sinh mổ lần 2 thì thời gian an toàn nhất có thể là 6 tháng sau khi sinh. >> Tìm hiểu: Sau sinh bao lâu thì đặt vòng 2.5. Sử dụng màng phim tránh thai VCF VCF là một màng phim rất mỏng, mềm và dễ dàng tan trong âm đạo. Màng phim được đặt vào âm đạo người phụ nữ trước khi quan hệ có tác dụng tiêu diệt tinh trùng trước khi gặp trứng. Sử dụng màng phim tránh thai VCF là phương pháp hiệu quả, an toàn cho các chị em sinh mổ lần 2. Đây cũng là phương pháp tránh thai không gây khó chịu (vì màng phim tan rất nhanh trong âm đạo) đồng thời khiến các chị em thoải mái và an tâm trong những lần gần gũi chồng.
thucuc
1,033
Các triệu chứng sau khi tán sỏi thận có thể gặp Tán sỏi là phương pháp điều trị sỏi thận hiện đại được áp dụng rộng rãi. Theo dõi các triệu chứng sau tán sỏi thận có ý nghĩa quan trọng nhằm phát hiện và xử trí kịp thời các biến chứng và tai biến không mong muốn. 1. Đau lưng khi tán sỏi thận Bệnh nhân sau khi tán sỏi thận thường có triệu chứng đau nhẹ, ê buốt vùng lưng tại vị trí tiếp xúc với máy tán sỏi, đau do căng bao thận và các cơ quan lân cận (gan, tụy, lách). Thông thường, triệu chứng này chỉ ở mức độ nhẹ và sẽ giảm dần theo thời gian. Tuy nhiên, nếu cơn đau dữ dội hoặc tăng dần thì người bệnh cần cảnh giác với các bất thường xảy ra sau khi tán sỏi.Đau lưng khi tán sỏi thận với mức độ đau tăng dần, cảm giác đau xuyên ra sau lưng và đau lan xuống vùng bẹn bìu có thể là biểu hiện của các tai biến sau mổ tán sỏi thận. 2. Đi tiểu ra máu sau khi tán sỏi thận Hầu hết bệnh nhân sau khi tán sỏi cũng thường có triệu chứng tiểu máu, nhưng lượng máu qua nước tiểu ở mức độ ít và thường cải thiện nhanh chóng.Hiện tượng đi tiểu ra máu kéo dài sau khi tán sỏi thận (có thể kèm tiểu buốt, tiểu rắt hoặc không) cảnh báo nguy cơ tổn thương đường tiết niệu như đụng dập thận, xây xát niêm mạc niệu quản, bàng quang và niệu đạo,..., thậm chí là sót sỏi. Một số tai biến ít gặp hơn như: Tụ máu dưới bao thận, kẹt niệu quản do chuỗi sỏi vụn vỡ ra từ thận và thoát xuống niệu quản và nhiễm trùng tiết niệu,... cũng có thể biểu hiện triệu chứng đi tiểu ra máu sau khi tán sỏi thận.Do đó, bệnh nhân cần theo dõi màu sắc nước tiểu và báo với bác sĩ để kịp thời phát hiện và xử trí các biến chứng nguy hiểm. 3. Các triệu chứng khác sau khi tán sỏi thận Một số biểu hiện thường thấy sau khi tán sỏi thận gồm:Sốt cao, mệt mỏi, chán ăn: Các triệu chứng này có thể là biểu hiện của nhiễm trùng tiết niệu (tại thận hoặc niệu quản, bàng quang,...) Tình trạng nhiễm trùng đường tiểu này nếu không được điều trị có thể dẫn đến nhiễm trùng huyết, sốc nhiễm trùng và để lại hậu quả nghiêm trọng.Đau bụng: Các biến chứng trong và sau tán sỏi như: Vỡ thận, thủng bàng quang, thủng niệu quản, vỡ gan hoặc vỡ lách,... khiến bệnh nhân đau bụng dữ dội. Các trường hợp này cần được cấp cứu ngay lập tức nếu không sẽ đe doạ tính mạng của bệnh nhân. 4. Chăm sóc sau tán sỏi thận Bệnh nhân sau khi tán sỏi ngoài cơ thể cần được điều trị và chăm sóc toàn diện nhằm phục hồi sức khỏe nhanh chóng, nâng cao hiệu quả tán sỏi, giảm tỷ lệ biến chứng và rút ngắn thời gian nằm viện.Thuốc giảm đau thường được chỉ định nhằm điều trị hỗ trợ triệu chứng cho bệnh nhân sau khi tán sỏi. Ngoài ra, bác sĩ có thể kê thêm kháng sinh điều trị hoặc dự phòng nhiễm trùng đường tiểu, tùy thuộc vào từng bệnh nhân.Bệnh nhân được khuyến cáo uống nhiều nước mỗi ngày để giúp đào thải sỏi ra ngoài qua đường tiểu.Thông thường, bệnh nhân được xuất viện sau tán sỏi ngoài cơ thể khoảng 2 ngày và sẽ được bác sĩ hẹn tái khám để đánh giá hiệu quả điều trị (thường sau 3-4 tuần xuất viện).
vinmec
625
Nang gan là bệnh gì? Nang gan là tình trạng các túi ở gan chứa đầy các dịch. Nang gan thường không có dấu hiệu, triệu chứng cụ thể, vì vậy chúng ta rất khó phát hiện ra bệnh. Nhiều trường hợp, nang gan có thể bẩm sinh, thường phát triển chậm và không được phát hiện cho đến lúc lớn lên. 1. Nang gan là gì? Thông thường, trong gan con người có các túi, khi bị nang gan, các túi này sẽ chứa đầy các dịch hoặc chất nhầy. Tại một vùng nhỏ của các tế bào gan chết hoặc thoái hóa, các nang sẽ hình thành và phát triển.Nang gan thường có những dấu hiệu cụ thể hay rõ ràng, người bệnh chỉ vô tình phát hiện ra các nang trong quá trình siêu âm, chụp cắt lớp vi tính (CT) hoặc chụp cộng hưởng từ (MRI) ở vùng bụng.Tuy nhiên, người bệnh cũng không nên lo lắng, nang gan không phải là dấu hiệu của của bệnh lý về gan. Nếu người bệnh phát hiện ra 1 hoặc 2 nang ở gan thì sẽ không bị chỉ định điều trị. Trừ khi, ở gan của bạn xuất hiện nhiều nang hơn với kích thước lớn thì người bệnh cần đến bệnh viện để được điều trị triệt để chấm dứt các cơn đau, khó chịu ở vùng bụng phía trên, bên phải.Nguyên nhân gây ra các nang thường chưa được phát hiện cụ thể, tuy nhiên nó có thể xuất phát từ chế độ ăn uống, lối sống không khoa học và các vấn đề tuổi tác, với người cao tuổi, nang gan có nguy cơ xuất hiện nhiều hơn. Nhiều trường hợp, nang gan có thể bẩm sinh, thường phát triển chậm và không được phát hiện cho đến lúc lớn lên. Nang gan thường có những dấu hiệu cụ thể hay rõ ràng 2. Cách phân biệt các nang ở gan Các nang ở gan có rất nhiều loại, mỗi nang khác nhau lại có những triệu chứng và các điều trị khác nhau, như:Nang đơn giản;Bệnh gan đa nang (một bệnh di truyền);Nang gây ra bởi ký sinh trùng (chẳng hạn như bệnh nang sán);Nang xảy ra kết hợp với bệnh ung thư gan. Phương pháp điều trị u nang là cắt bỏ khối u, nhưng nó có thể tái phát sau khi được cắt hoàn toàn Nang đơn giản: là những nang bẩm sinh, thông thường là bệnh tự lành mà không cần can thiệp các phương pháp điều trị. Thực tế, khi bị nang đơn giản người bệnh sẽ có dấu hiệu đau 1⁄4 bụng trên bên phải. Khi nang phát triển bụng sẽ to lên, thậm chí là sờ thấy. Những nang này được lót bởi biểu mô cùng loại với đường mật nhưng dịch trong nang không chứa mật. Bởi vì dịch nang được bài tiết liên tục, do đó nang tái lập sau khi chọc hút hoặc dẫn lưu.Khi gặp các triệu chứng trên, bác sĩ sẽ chỉ định chụp siêu âm, CT scan (chụp cắt lớp điện toán) và MRI (cộng hưởng từ) có thể cho thấy hình ảnh giải phẫu của nang từ đó đưa ra liệu pháp điều trị phù hợp. Có thể điều trị bằng cách chọc hút hoặc gây xơ hóa, mổ nội soi ổ bụng hoặc mổ hở để mở thông nang (fenestration).Bệnh gan đa nang: cũng là một bệnh lý bẩm sinh, nhưng kèm theo bệnh thận đa nang và thường liên quan đến di truyền theo gene trội trên nhiễm sắc thể thường với sự đột biến ở gene PRKCSH và SEC63 hoặc gene PKD1 và PKD2. Vì vậy, khi tiến hành xét nghiệm sẽ kiểm tra cả chức năng thận và gan bằng cách chụp siêu âm, CT scan và MRI giúp chẩn đoán gan đa nang.Bệnh gan đa nang được điều trị bằng các phương pháp: sinh thiết, chọc hút, xơ hóa, thậm chí là ghép gan.U nang (nang tân sinh): thường không có triệu chứng rõ ràng, hoặc bệnh có những triệu chứng tương đồng với các bệnh lý khác như: trướng bụng, buồn nôn và cảm giác no, đau bụng và tắc nghẽn đường mật. Phương pháp điều trị u nang là cắt bỏ khối u, nhưng nó có thể tái phát sau khi được cắt hoàn toàn.Nang sán (do Ký sinh trùng echinoccocus): đây là bệnh do nhiễm ký sinh trùng echinococcus granulosus – một loại sán dải. Bệnh gây ra vàng da hoặc viêm đường mật, vỡ xuyên qua cơ hoành vào trong ngực, hoặc vỡ vào trong ổ bụng gây sốc phản vệ, nhiễm trùng thứ phát và áp xe gan.Nang sán và các nang ở gan nói chung không có triệu chứng cụ thể, hoặc có thể xuất hiện với đau ở hạ sườn phải. 3. Biểu hiện và cách điều trị nang gan Nhìn chung, bệnh nang gan không có các dấu hiệu bệnh cụ thể, rõ ràng. Chỉ đến khi, nang lớn lên về kích thước và xuất hiện nhiều nang, chúng mới gây một số đau đớn, khó chịu cho người bệnh. Tuy nhiên, các dấu hiệu của triệu chứng này lại tương đồng với nhiều bệnh lý khác nên rất khó để phát hiện ra. Nang lớn lên có thể gây đầy hơi và đau ở phần trên bên phải của bụng. Đôi khi, nang gan có kích thước lớn đến mức bạn có thể cảm thấy chúng trong bụng.Vì vậy, để không gây ra các biến chứng nguy hiểm cũng như loại bỏ các đau đớn mà nang gan gây ra, bạn nên đến gặp bác sĩ để được tư vấn điều trị.Sau khi nghe về các triệu chứng của bệnh, chỉ định xét nghiệm, bác sĩ sẽ biết được bạn đang mắc loại nang gan nào để có phương pháp điều trị hiệu quả và không gây tốn kém.Nếu phát hiện kịp thời và sớm, thì hầu hết các nang sẽ tự khỏi mà không cần chỉ định điều trị. Trong trường hợp, nang phát triển to lên, người bệnh được chỉ định phẫu thuật cắt bỏ, đây là phương pháp điều trị tốt nhất. Bác sĩ có thể tiến hành dẫn lưu dịch nhưng hiệu quả chỉ là tạm thời. Ở một số bệnh nhân bệnh gan đa nang, họ sẽ cần ghép gan.Với riêng các bệnh nhân mắc nang ký sinh trùng gây ra sán kim thường được điều trị bằng phẫu thuật và dùng thuốc đến hai năm để giảm các triệu chứng. Khi đăng ký Gói tầm soát và phát hiện sớm ung thư gan khách hàng sẽ được:Khám, tư vấn với bác sĩ chuyên khoa ung bướu qua hẹn khám chuyên khoa Ung bướu.Xét nghiệm tổng phân tích tế bào máu ngoại vi.Đánh giá chức năng gan qua các xét nghiệm như đo hoạt độ ALT (GPT), đo hoạt độ AST (GOT), đo hoạt độ GGT (Gama Glutamyl Transferase), định lượng Bilirubin toàn phần.Tầm soát nhiễm virus viêm gan B, C qua xét nghiệm HBs. Ag test nhanh và xét nghiệm HCV Ab miễn dịch tự động.Tầm soát ung thư gan qua xét nghiệm định lượng AFP (Alpha Fetoproteine).Tầm soát u gan bằng siêu âm ổ bụng (tổng quát).
vinmec
1,208
Cách giảm chướng bụng trong kỳ kinh Tắc kinh chướng bụng xảy ra do thay đổi nồng độ hormone progesterone và estrogen. Nhiều nghiên cứu cho thấy rằng những thay đổi trong nồng độ progesterone và estrogen khiến cơ thể giữ nước và muối nhiều hơn, gây ra cảm giác đầy hơi. Dưới đây là một số lời khuyên từ chuyên gia giúp giảm cảm giác chướng bụng dưới khi hành kinh. 1. Tránh thức ăn mặn Thành phần natri trong muối có thể gây giữ nước trong ruột, làm tăng cảm giác chướng bụng khi đến tháng. Theo khuyến nghị của Hội Tim mạch Hoa Kỳ thì bạn chỉ nên bổ sung cho cơ thể 1500mg muối ăn/ngày, tối nhất là nên tự nấu ăn tại nhà, hạn chế ăn các loại thức ăn chế biến sẵn vì có hàm lượng muối cao. 2. Ăn thực phẩm giàu kali Trái lại với natri, kali giúp tăng thoát nước ra khỏi cơ thể, điều này có tác dụng lợi tiểu, tốt cho người bị chướng bụng khi hành kinh. Các loại thực phẩm giàu kali nên bổ sung trong kỳ kinh nguyệt bao gồm rau lá xanh đậm, khoai lang, chuối, cà chua, dưa vàng, măng tây, v.v. Ngoài ra, một số loại thực phẩm khác cũng có tác dụng lợi tiểu như cần tây, dưa chuột, dưa hấu, chanh, tỏi, gừng. 3. Uống nhiều nước Uống nhiều nước hơn giúp cải thiện quá trình hydrat hóa, thường có tác dụng trong việc cải thiện cảm giác đau chướng bụng dưới trong kỳ kinh. Bạn nên uống khoảng 8 cốc/ngày, có thể thêm một chút bạc hà vào nước để làm giảm các tác nhân gây viêm. 4. Tránh carbohydrate tinh chế Ăn nhiều carbohydrate tinh chế có thể gây tăng đột biến lượng đường trong máu, làm tăng nồng độ insulin khiến thận giữ natri, nồng độ natri cao sẽ gây giữ nước. Do đó, để cải thiện tình trạng chướng bụng trong kỳ kinh nguyệt bạn nên tránh các thực phẩm chứa carbohydrate tinh chế như bánh mì, nước ngọt, đồ ăn vặt. 5. Tập thể dục Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng dành thời gian tập thể dục 2,5 giờ mỗi tuần có thể giúp làm giảm các triệu chứng gặp phải trong kỳ kinh nguyệt, trong đó có chướng bụng. Điều này là do việc vận động sẽ giúp hệ tiêu hoá hoạt động nhanh hơn, thúc đẩy quá trình tiêu hoá thức ăn. Bạn nên lựa chọn các hình thức tập thể dục nhẹ nhàng như tập yoga, chạy bộ. 6. Thuốc tránh thai Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng sử dụng thuốc tránh thai hàng ngày có thể giúp làm giảm tới 50% các triệu chứng đau đớn, khó chịu gặp phải trong kỳ kinh nguyệt. Tuy nhiên, tác dụng của thuốc tránh thai có thể khác nhau trên cơ thể của mỗi người, vì vậy bạn nên tham khảo ý kiến của bác sĩ, thử một vài loại thuốc để xem loại nào có tác dụng kiểm soát hội chứng tiền kinh nguyệt tốt nhất. 7. Tránh xa các thực phẩm gây đầy hơi Một số loại thực phẩm có thể gây đầy hơi bạn nên tránh ăn khi đến kỳ kinh nguyệt bao gồm súp lơ, cải brussel, bắp cải, các loại đậu và rau diếp. Điều này là do trong thành phần của các loại rau này có chứa một loại đường phức gọi là raffinose mà cơ thể người thiếu enzyme để phân huỷ chúng. 8. Tránh caffeine, đồ uống có cồn và có gas Đồ uống có cồn có thể làm tăng cảm giác đầy bụng, căng tức ngực và thay đổi tâm trạng trong ngày hành kinh. Caffeine gây kích thích tiêu hoá, làm kích ứng ruột, làm tăng nguy cơ mất nước. Trong khi đó, đồ uống có ga lại tăng sinh khí ở dạ dày và ruột gây đầy hơi, khó chịu. Vì vậy, bạn nên tránh sử dụng chúng vào ngày hành kinh. 9. Thuốc giảm đau Uống thuốc giảm đau chống viêm ibuprofen hoặc naproxen 200 - 400mg khoảng 2 ngày trước khi hành kinh, mỗi liều cách nhau tối thiểu 6 - 8 giờ có thể làm giảm nguy cơ xảy ra đầy bụng và đau đớn trong ngày hành kinh. Tuy nhiên, đây chỉ là biện pháp tạm thời, bạn không nên lạm dụng thuốc để tránh xảy ra tác dụng phụ. Phụ nữ đau chướng bụng dưới khi đến ngày hành kinh có thể dùng thuốc giảm đau 10. Ngủ đủ giấc Đảm bảo ngủ 8 tiếng/ngày có thể giúp giảm cảm giác khó chịu vào ngày hành kinh. Điều này là do lượng dịch thừa trong bụng sẽ di chuyển xuống và được thải trừ ra ngoài hiệu quả hơn trong lúc ngủ. 11. Vệ sinh vùng kín sạch sẽ Bạn nên thay băng vệ sinh 4 - 5 lần/ngày, trước mỗi lần thay băng cần lau sạch vùng kín bằng nước ấm, nếu có dùng dung dịch vệ sinh thì chỉ nên dùng các sản phẩm có thành phần diệt khuẩn, chiết xuất từ thảo dược và giúp cân bằng p. H âm đạo. 12. Chườm ấm Chườm ấm vùng bụng là biện pháp hiệu quả để làm dịu cơn đầy hơi, chướng bụng trong kỳ kinh nguyệt vì có thể giúp làm giãn cơ, giúp tử cung co bóp dễ dàng hơn. Bạn nên chườm ấm bằng cách sử dụng túi chườm hoặc miếng khăn đã được làm ấm hoặc một chai nước ấm chườm lên vùng bụng dưới.Chướng bụng trong kỳ kinh nguyệt không chỉ gây khó chịu mà còn ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng cuộc sống, sức khỏe toàn diện. Vì thế, bạn có thể áp dụng một trong các cách trên để giảm chướng bụng trong kỳ kinh hiệu quả. Nếu tình trạng này kéo dài thì bạn nên đến các trung tâm y tế để thăm khám điều trị.
vinmec
983
Thiếu máu não có chữa được không, điều trị thế nào? Thiếu máu não được xem là bệnh lý “tiền đột quỵ. Nếu người bệnh chủ quan không có biện pháp kiểm soát tốt, biến chứng đột quỵ (tai biến mạch máu não) hoàn toàn có thể xảy ra bất cứ lúc nào. Vậy nếu phát hiện sớm thì thiếu máu não có chữa được không? Cùng tìm hiểu ngay trong bài viết dưới đây. 1. Thiếu máu não là gì và nguyên nhân gây bệnh 1.1 Thiếu máu não là gì? Thiếu máu não là tình trạng giảm lưu lượng máu lên não, dẫn tới giảm oxy nuôi dưỡng các tế bào não. Vùng não thiếu hụt oxy và dưỡng chất sẽ bị suy giảm chức năng và có thể không thể phục hồi được hoàn toàn. Bị thiếu máu não ảnh hưởng trực tiếp tới hệ thống thần kinh trung ương (não bộ) – đây là cơ quan “đầu não” chỉ huy hầu hết các hoạt động và sự phối hợp hoạt động của các cơ quan trong cơ thể, gây ra rất nhiều những biến chứng nguy hiểm. Thiếu máu não thoáng qua hay thiếu máu não cục bộ đều nguy hiểm tới sức khỏe người bệnh. 1.2 Nguyên nhân gây thiếu máu não Nguyên nhân gây thiếu máu não do rất nhiều yếu tố, sau đây là một số nguyên nhân chính như: – Xơ vữa động mạch – Thoái hóa đốt sống cổ – Thoát vị đĩa đệm đốt sống cổ – Máu đông gây cản trở dòng tuần hoàn máu – Dị dạng mạch máu – Co mạch máu – Chế độ dinh dưỡng – Người mắc bệnh thần kinh – não bộ hoặc bệnh lý mạn tính như thiếu máu mạn tính,… – Lo âu, căng thẳng,… 2. Các biểu hiện thiếu máu não Muốn biết thiếu máu não có chữa được không, trước hết bạn cần nắm được các triệu chứng (biểu hiện) của bệnh thiếu máu não. Thiếu máu lên não có nhiều triệu chứng mơ hồ, khó phát hiện. Thường cho đến khi bệnh tiến triển đến giai đoạn nặng thì các triệu chứng này mới rõ rệt. 2.1 Thiếu máu não giai đoạn nhẹ Thông thường ở giai đoạn đầu thiếu máu lên não ít có biểu hiện. Nếu có biểu hiện thì các triệu chứng này cũng chỉ thoáng qua như: hơi đau đầu, nhìn mờ, ù tai nhẹ, đi lại hơi choáng váng. 2.1 Thiếu máu não giai đoạn nặng Nếu ở giai đoạn nặng hơn, người bệnh sẽ cảm nhận các triệu chứng diễn ra rõ rệt hơn như: – Đau đầu nhiều, cơn đau khu trú hoặc lan rộng, đau hơn khi người bệnh vận động hoặc phải suy nghĩ, tập trung làm một việc gì đó. Cơn đau có thể thoáng qua vài phút, vài chục phút thậm chí vài giờ và có thể tái đi tái lại. – Chóng mặt: thiếu máu não khiến người bệnh có cảm giác chóng mặt như đang say sóng, người choáng váng, đi đứng loạng choạng không vững. – Hoa mắt, giảm thị lực: nhiều người hay gọi là “tối sầm mắt mũi”. Cơn thiếu máu não khiến người bệnh hoa mắt, khả năng nhìn kém hơn so với bình thường nhất là khi người bệnh thay đổi tư thế đột ngột như ngồi xuống – đứng lên đột ngột,… – Ù tai, khả năng nghe giảm: các triệu chứng hoa mắt, chóng mặt đi kèm với ù tai, thính giác kém hơn, người bệnh cảm thấy ù ù trong tai như tiếng xe chạy hoặc tiếng sóng vỗ. – Rối loạn cảm giác và vận động: tê bì, nhức mỏi tay chân, yếu cơ,… Thiếu máu lên não có nhiều triệu chứng mơ hồ, khó phát hiện thường cho đến khi bệnh tiến triển đến giai đoạn nặng thì các triệu chứng ngày càng rõ rệt. 3. Hậu quả do thiếu máu não gây ra Thiếu máu não không chỉ khiến người bệnh mệt mỏi bởi những triệu chứng trên mà còn gây ra rất nhiều hậu quả nguy hiểm. Trong đó nguy hiểm nhất là đột quỵ (tai biến mạch máu não). Gần 80% các trường hợp tai biến mạch máu não (đột quỵ) là do tắc mạch (thiếu máu não do cục máu đông chèn ép), gần 20% là do vỡ mạch (xuất huyết mạch máu não). Gần 90% người bị đột quỵ nếu không được cấp cứu kịp thời để lại các di chứng nặng nề như tê liệt, rối loạn ngôn ngữ, rối loạn đại tiểu tiện, tàn phế,… Ngoài ra, thiếu máu não ảnh hưởng tới hoạt động của nhiều bộ phận bởi não là cơ quan chỉ huy, khi não bị trì trệ hay hoạt động kém sẽ ảnh hưởng tới sự hoạt động của các cơ quan khác trong cơ thể. 4. Bệnh thiếu máu não có chữa được không? Thiếu máu não cần xác định xem nguyên nhân gây ra là gì, trong rất nhiều các nguyên nhân nêu trên có những nguyên nhân có thể “tiêu diệt” hoàn toàn được và có những nguyên nhân có thể kiểm soát, cải thiện. Vì vậy, bạn cần đi thăm khám với bác sĩ để xác định tình trạng thiếu máu não của mình là do những nguyên nhân nào, từ đó bác sĩ sẽ có tư vấn về phương pháp điều trị, can thiệp hiệu quả nhất, ngăn ngừa các biến chứng nguy hiểm có thể xảy ra và loại bỏ tình trạng thiếu máu não từ “gốc rễ”. 4.1 Các phương pháp chẩn đoán để biết thiếu máu não có chữa được không Hiện nay có rất nhiều máy móc, trang thiết bị hiện đại có thể tầm soát và phát hiện sớm bệnh thiếu máu não do nguyên nhân nào. Tiêu biểu nhất là thông qua chụp cộng hưởng từ MRI sọ mạch (chụp MRI mạch não). Đây là phương pháp an toàn để kiểm tra, tầm soát mạch máu não, phát hiện các dị dạng mạch máu não và một số vấn đề có liên quan ở sọ não, mạch não. Hình ảnh 3 chiều thu được từ máy chụp cộng hưởng từ MRI sẽ cung cấp hình ảnh và các thông tin một cách chi tiết về vị trí bị tổn thương, mức độ thương tổn dây thần kinh – não bộ, qua đó bác sĩ sẽ chẩn đoán chính xác nguyên nhân và đưa ra phương pháp điều trị hiệu quả. Ngoài chụp cộng hưởng từ MRI, một số phương pháp khác cũng được áp dụng để kiểm tra và tầm soát các vấn đề về thần kinh – não bộ như: đo lưu huyết não, chụp cắt lớp vi tính MSCT, chụp X quang cột sống thẳng – nghiêng, xét nghiệm máu,… 4.2 Thiếu máu não có chữa được không nếu dùng thuốc? Trên thị trường quảng cáo rất nhiều loại thuốc hỗ trợ cải thiện tình trạng thiếu máu não. Tuy nhiên, nếu chưa chẩn đoán được nguyên nhân dẫn tới tình trạng thiếu máu não là gì, bạn tuyệt đối không nên tự ý mua thuốc về điều trị. Điều này không chỉ khiến người bệnh “tiền mất, tật vẫn mang” mà còn kéo dài thời gian điều trị bệnh. Không điều trị trúng đích, để lâu bệnh nặng có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm, nhất là đột quỵ. Chụp cộng hưởng từ MRI là phương pháp an toàn giúp kiểm tra, tầm soát mạch máu não, phát hiện các dị dạng mạch máu não và một số vấn đề có liên quan ở sọ não. 5. Thiếu máu não nên khám ở khoa nào? Khi có dấu hiệu thiếu máu não, bạn nên đến chuyên khoa nội thần kinh để được thăm khám. Khám đúng với bác sĩ chuyên khoa sẽ giúp quá trình chẩn đoán bệnh nhanh chóng, chính xác, từ đó mới đưa ra biện pháp điều trị đúng và hiệu quả. Khi thăm khám với bác sĩ chuyên khoa nội thần kinh, ngoài vấn đề thiếu máu lên não, các bác sĩ còn có thể loại trừ giúp bạn một số nguyên nhân hoặc bệnh lý có biểu hiện tương tự thiếu máu não, tránh lãng phí thời gian và tiền bạc và sức khỏe của bạn. Vì vậy, bạn đừng quá lo lắng thiếu máu não có chữa được không, hãy đến thăm khám với bác sĩ để được tầm soát và tư vấn phương pháp điều trị tốt nhất.
thucuc
1,437
Tình trạng men răng lạc chỗ – ectopic enamel 1. Tổng quan:1.1. TÌNH TRẠNG MEN RĂNG LẠC CHỖ LÀ GÌ?Ectopic enamel hay men răng lạc chỗ là tình trạng các cấu trúc men răng khác nhau có thể được tìm thấy trên chân răng sữa và răng vĩnh viễn. Chúng có khuynh hướng rõ rệt đối với các vùng của răng hàm, đặc biệt là răng hàm thứ ba và thứ hai hàm trên. Tuy nhiên, chúng ít được tìm thấy hơn trên các phần chóp răng.Ectopic enamel được biết đến nhiều hơn với thuật ngữ Enamel pearls – men ngọc trai, do tổn thương có cấu trúc hình bán cầu xuất hiện ở chân răng, thường ở kẽ 2 chân răng, trông giống viên ngọc trai.1.2 NGUYÊN NHÂN, CHẨN ĐOÁN CỦA TÌNH TRẠNG ECTOPIC ENAMEL:Ectopic enamel là một tình trạng phát triển men răng ở những vị trí không bình thường, nhưng nguyên nhân chính gây ra tình trạng này vẫn chưa được hiểu rõ, khá mờ mịt. Có giả thuyết cho rằng chúng phát triển do lớp vỏ biểu mô của Heartwig trong quá trình phát triển răng còn sót lại. 2. Phân loại Ectopic Enamel pearls: Nếu xét về mặt mô học, enamel pearls được phân loại thành ba loại chính:true enamel pearls (được hình thành hoàn toàn bởi men răng)composite enamel pearls hoặc enamel dentin pearls (được hình thành bởi men răng và ngà)enamel-dentin-pulp pearls (được hình thành bởi men răng, ngà và mô nha chu).Hầu hết các enamel pearls là composite enamel pearls, xuất hiện dưới dạng các khối tròn, rõ ràng trên hình ảnh chụp X-quang. Enamel pearls được xem là một nguyên nhân của bệnh viêm nha chu bởi vì chúng ngăn chặn quá trình kết nối mô liên kết, chỉ cho phép một liên kết bán hình mặt cắt làm giảm khả năng kháng cự của mô nha chu đối với các tác nhân gây ra bệnh nha chu.Tuy nhiên, chẩn đoán và điều trị enamel pearls cần được tiến hành dựa trên các phương pháp hình ảnh và xét nghiệm lâm sàng. Việc loại bỏ enamel pearls cần được thực hiện kỹ lưỡng và có thể đi kèm với các biện pháp chăm sóc răng miệng để ngăn ngừa tái phát của tình trạng này.3. Báo cáo case lâm sàng:Một người đàn ông 30 tuổi khỏe mạnh toàn thân đến với triệu chứng chính là chảy máu nướu răng. X quang quanh chóp cho thấy tình trạng mất xương nghiêm trọng xung quanh răng cối lớn thứ nhất hàm dưới. Sự hiện diện của một viên ngọc trai trên răng cối lớn bên phải thứ nhất trên bề mặt chân răng gần. Thăm dò nha chu cho thấy chảy máu cục bộ trên các khu vực gần. Chẩn đoán viêm nha chu nặng cục bộ mãn tính đã được thiết lập. Điều trị nha chu không phẫu thuật (lấy cao răng và làm nhẵn bề mặt chân răng) đã được thực hiện. Sau một tháng, liệu pháp phẫu thuật tái tạo mô nha chu bằng cách tạo hình răng, loại bỏ men ngọc trai. Hình ảnh Xquang R16 của bệnh nhân Thực hiên điều trị phẫu thuật nha chu và loại bỏ men ngọc trai Trong case này ta có thể thấy rằng:Các men răng hiếm gặp, bao gồm men ngọc trai, có thể gây ra sự phát triển của viêm nha chu. Viêm nha chu là một bệnh lý răng miệng phổ biến, gây ra sự viêm và mất mát mô nha chu xung quanh răng.Men ngọc trai có thể ngăn chặn quá trình liên kết mô liên kết, chỉ cho phép một liên kết bán hình mặt cắt, do đó giảm khả năng kháng cự của mô nha chu đối với các tác nhân gây ra bệnh nha chu. Điều đó giải thích tại sao men ngọc trai có thể gây ra viêm nha chu và tác động tiêu cực đến sức khỏe răng miệng.Chẩn đoán men ngọc trai sớm rất quan trọng để đưa ra điều trị kịp thời và tối ưu hóa tiên lượng. Sau khi phát hiện, loại bỏ men ngọc trai thông qua phẫu thuật được khuyến cáo. Ngoài ra, các biện pháp tạo hình răng, tạo đường hầm, tách chân răng hoặc cắt bỏ có thể được chỉ định để giảm bớt áp lực lên men ngọc trai và giảm nguy cơ phát triển viêm nha chu.4. Kết luận:Ectopic enamel hay Enamel pearls (men răng lạc chỗ) là tình trạng phát triển men răng ở những vị trí không bình thường, và nguyên nhân chính gây ra tình trạng này vẫn chưa được hiểu rõ. Tuy nhiên, có một số yếu tố được cho là có thể gây ra ectopic enamel, bao gồm di truyền và môi trường, chấn thương và các vấn đề trong quá trình phát triển răng.Các phương pháp điều trị ectopic enamel có thể bao gồm loại bỏ men răng ectopic enamel thông qua phẫu thuật hoặc các biện pháp tạo hình răng, tạo đường hầm, tách chân răng hoặc cắt bỏ. Tuy nhiên, việc chẩn đoán và điều trị ectopic enamel cần dựa trên các phương pháp hình ảnh và xét nghiệm lâm sàng.Để tránh các vấn đề răng miệng liên quan đến ectopic enamel, cần thăm khám nha khoa định kì 6 tháng 1 lần để nha sĩ sớm phát hiện những bất thường để xử lí kịp thời
vinmec
907
Tìm hiểu về hội chứng cổ tay: điều trị và phòng ngừa Tê cứng, ngứa như kiến bò ở phần cổ tay và bàn tay là những biểu hiện điển hình của hội chứng cổ tay. Thường ở giai đoạn đầu, bệnh nhân sẽ khá chủ quan và ít quan tâm. Khi bệnh đã trở nặng và gây ảnh hưởng tới các vận động ở tay thì mới được chú ý. Bài viết sẽ phần nào giúp bạn hiểu rõ hơn về cách điều trị và phòng ngừa căn bệnh này. 1. Những thông tin cơ bản về hội chứng cổ tay Hội chứng cổ tay là bệnh lý có tỷ lệ mắc ngày càng cao trong xã hội hiện nay. Lý do tới từ nhu cầu trong công việc, đòi hỏi sự tinh tế, linh hoạt và tỉ mỉ thường xuyên ở phần cổ tay. Việt Nam hiện nay chưa có số liệu thống kê cụ thể về tình trạng của bệnh lý này. Tuy nhiên, ở Mỹ theo ước tính hàng năm có khoảng 50/1000 người mắc phải hội chứng này (nhóm nguy cơ cao lên tới 500/1000). Đây là hội chứng: dây thần kinh giữa bị chèn ép khi đi ngang qua cổ tay dẫn đến tê, viêm hoặc mất cảm giác, teo cơ. Tình trạng này có thể tác động làm giảm các chức năng vận động vốn có ở bàn tay bởi chi phối của dây thần kinh giữa. Hội chứng ống cổ tay sẽ gây khá nhiều ảnh hưởng tới các cử động ở tay với người bệnh Theo giải phẫu, dây thần kinh giữa đi cùng gân cơ gấp ở các ngón tay trong ống cổ tay. Do nằm ở phần cấu trúc khó co giãn nên khi các phần viêm lớn lên sẽ gây ra lực chèn ép tới các mạch máu nhỏ sát bên dây thần kinh. Từ đây dẫn tới tình trạng bị thiểu dưỡng. 2. Biến chứng nguy hiểm từ hội chứng ống cổ tay Cơ chế của hội chứng này là do các chèn ép trên phần dây thần kinh giữa. Khi đó, các chức năng sẽ dần bị hạn chế và gây ra những triệu chứng điển hình của bệnh. Tình trạng nếu cứ tiếp tục kéo dài sẽ ngày một nặng và để lại nhiều biến chứng nguy hiểm. 2.1. Biến chứng về chức năng cảm giác của hội chứng cổ tay  Dây thần kinh giữa nắm giữ chức năng cảm nhận các cảm giác ở ngón cái, ngón trỏ, ngón giữa và áp út. Vì vậy, khi bị chèn ép sẽ khiến người bệnh cảm thấy những ngón tay như bị sưng, phồng lên. Dần dần sẽ thấy rõ ràng hơn qua các cơn tê bì, ngứa, nóng rát và đau đớn, thậm chí có thể lan cả tới vai. Những cơn tê, ngứa và râm ran khi đầu chỉ xuất hiện khi người bệnh làm việc hay cử động gấp, duỗi tay. Về sau, các triệu chứng này sẽ xảy ra thường xuyên hơn và hình thành biến chứng: đau bàn tay, cổ tay mạn tính. Cơn đau còn có thể kèm theo loạn trương lực giao phản xạ. Điều này gây ra rất nhiều bất tiện trong các cử động hàng ngày. Biến chứng do bệnh lý gây ra đôi khi không chỉ dừng lại tại cơ quan gây bệnh. Nó còn có thể ảnh hưởng đến cả dây thần kinh trung ương và gây đau mạn tính toàn thân. Điều này gây ra nhiều lo âu, căng thẳng, khó chịu, chán ăn, mất ngủ,… ở người bệnh. 2.2. Biến chứng về vận động của hội chứng cổ tay Ngoài các vai trò về cảm giác như trên, dây thần kinh giữa còn có vai trò vận động cho các cơ xung quanh gốc ngón tay cái. Khi bị chèn ép quá lâu, người bệnh sẽ thấy cử động tay bị vụng về hơn. Những cơn đau, chuột rút khi làm việc cũng tăng lên nhiều hơn. Lâu dài, khả năng vận động cũng sẽ không còn được đảm bảo tốt nữa. Bệnh nhân sẽ luôn thấy tê bì, ngứa ran, nóng rát khi hoạt động hay làm việc 2.3. Biến chứng về chức năng dinh dưỡng Giống với các sợi thần kinh ngoại biên, dây thần kinh giữa cũng có chức năng nuôi dưỡng các nhóm cơ. Khi đã bị chèn ép ở ống cổ tay, những chất cần thiết để cung ứng cho cơ cũng dần hạn chế. Lúc này chức năng nuôi dưỡng không còn được đảm bảo. Hệ quả là các cơ của ngón cái, ngón trỏ, ngón giữa và áp út sẽ dần teo lại. Các sợi cơ khi đó cũng dần lỏng lẻo và mất đi độ dẻo dai. 3. Các cách điều trị hội chứng cổ tay Trong điều trị, bác sĩ sẽ dựa trên tình trạng hiện tại của bệnh nhân để đưa ra các phương pháp hợp lý. Có thể kể tới các phương pháp thường được áp dụng như: – Sử dụng nẹp để nẹp phần cổ tay và gần cổ tay. – Điều trị bảo tồn thông qua các loại thuốc kháng viêm: NSAIDs hoặc tiêm corticoide tại vùng đau. – Phẫu thuật: giảm các áp lực thông qua việc cắt dây chằng ngang cổ tay. Sau đó sẽ điều chỉnh những khối xương trật để cổ tay không còn hẹp và đè vào dây thần kinh nữa. – Thực hiện các bài tập vật lý trị liệu (khi bệnh ở giai đoạn đầu). Mục đích nhằm tăng mức độ tuần hoàn máu và giảm phù. Từ đó làm giảm triệu chứng và cải thiện mức độ linh hoạt của tay. 4. Phòng ngừa hội chứng ống cổ tay bằng cách nào? Bên cạnh điều trị thì phòng ngừa cũng là vấn đề được mọi người chú ý tới ở hội chứng. Dù có phẫu thuật cũng không thể đảm bảo tình trạng sẽ hoàn toàn không tái phát lại. Vì vậy, để hạn chế các cơn đau cho cổ, bàn tay, bạn nên chú ý: – Cố gắng giữ bàn tay thẳng với cẳng tay trong lúc làm việc (song song với phần bàn phím). – Giảm các áp lực và thả lỏng cơ tay khi làm việc, gõ bàn phím, thao tác với máy tính,… – Luôn có thời gian nghỉ ngơi và xoa bóp cổ tay từ 5-10 phút trong quá trình làm việc. – Không uốn, duỗi hay cử động mạnh, quá sức ở phần cổ tay, bàn tay. – Chú ý về tư thế ngồi khi làm việc, hạn chế đẩy vai và cổ về trước quá nhiều. Điều này có thể làm dây thần kinh ở cổ bị chèn ép và ảnh hưởng đến cổ tay, bàn tay, ngón tay. – Thời tiết lạnh nên chú ý giữ ấm ở cổ tay và có thể đeo găng trong quá trình làm việc. Cần dành thời gian thư giãn và cử động tay nhẹ nhàng sau thời gian dài làm việc
thucuc
1,183
Đỡ đẻ thường ngôi chỏm Ngôi chỏm là ngôi đầu cúi trong quá trình chuyển dạ, thường gặp tới 96-98% tổng số các ngôi thai. Đỡ đẻ thường ngôi chỏm là thủ thuật giúp sản phụ sinh đẻ an toàn theo đường âm đạo mà không cần can thiệp gì hay hạn chế việc phải rạch tầng sinh môn. 1. Đỡ đẻ thường ngôi chỏm có gì tốt Thủ thuật đỡ đẻ thường ngôi chỏm được tiến hành nhằm đảm bảo an toàn cho mẹ: tránh rách rộng, rách phức tạp tầng sinh môn và đảm bảo an toàn cho thai nhi như: tránh rơi thai, ngạt thai, tránh nhiễm khuẩn cho thai. Đỡ đẻ thường ngôi chỏm đảm bảo cho sự an toàn của cả mẹ và bé Kỹ thuật đỡ đẻ thường ngôi chỏm thường áp dụng cho tất cả các trường hợp mẹ bầu khi sinh thường trong những trường hợp được chỉ định như: Cổ tử cung đã mở hết. Ối đã vỡ, nếu ối chưa vỡ phải tiến hành bấm ối trước khi đỡ đẻ. Đầu em bé đã lọt thấp. 2. Đỡ đẻ thường ngôi chỏm như thế nào? Bất kỳ cuộc vượt cạn nào cũng đòi hỏi sự chuyên môn và sự hợp tác của sản phụ, kỹ thuật đỡ đẻ thường ngôi chỏm cũng vậy. Phương pháp này đòi hỏi mẹ bầu cần có sự hợp tác chặt chẽ với các bác sĩ đỡ sinh để quá trình đỡ đẻ thành công. Chị em sẽ được hướng dẫn nằm trên bàn theo tư thế sản khoa, được hướng dẫn cách rặn đẻ, cách hít thở để lấy khí cho thai nhi. Trước đó, sản phụ đã được làm xẹp bàng quang, trực tràng và làm vệ sinh vùng sinh dục ngoài trước khi đỡ đẻ. >> Bạn có thể tham khảo cách rặn đẻ đúng Tại Đây. Kỹ thuật đỡ đẻ thường ngôi chỏm là một kỹ thuật khá phổ thông được áp dụng nhiều nhưng cũng đòi hỏi bác sĩ phải có chuyên môn, kinh nghiệm và  đã được rèn luyện kỹ năng để có thao tác đỡ đẻ nhẹ nhàng, đúng nguyên tắc. Trước khi bắt đầu quá trình đỡ sinh, bác sĩ sẽ kiểm tra lại hồ sơ khám thai của sản phụ để nắm chắc tình hình sức khoẻ, tiền sử sản khoa, đặc biệt là tình hình thai nghén hiện tại (ngôi, thế, kiểu thế, ối, độ lọt, khung chậu mẹ…) của mẹ bầu. Đỡ đẻ thường ngôi chỏm cần có đội ngũ bác sĩ chuyên môn cao Bên cạnh đó, để thực hiện đúng kỹ thuật đỡ đẻ thường ngôi chỏm, bác sĩ cần nghiêm túc thực hiện quy tắc về trang phục và phương tiện hỗ trợ như: mặc áo, đội mũ, đeo khẩu trang, rửa tay, đi găng vô trùng, trải xăng vô trùng…. Tất cả những nguyên tắc này nhằm đảm bảo yếu tố vô trùng vô khuẩn trong suốt quá trình sinh. Sinh thường là một quá trình vượt cạn không dễ dàng với các chị em, do đó trong khi thực hiện các thao tác đỡ đẻ ngôi chỏm, các bác sĩ nên động viên, khích lệ tinh thần để sản phụ an tâm và thoải mái trong quá trình hít thở, rặn đẻ sinh con. Xem thêm >> Nhận biết dấu hiệu chuyển dạ qua cơn đau đẻ > Cách đẻ thường không bị rạch
thucuc
572
Viêm dạ dày ruột do bạch cầu ái toan được hình thành như thế nào? Viêm dạ dày ruột do bạch cầu ái toan là tình trạng thâm nhiễm bạch cầu ái toan tại dạ dày, ruột non, đại tràng, trực tràng gây ra các triệu chứng lâm sàng. Biết được quá trình hình thành và dấu hiệu của bệnh sẽ giúp nâng cao hiệu quả điều trị. 1. Bệnh viêm dạ dày ruột do bạch cầu ái toan Viêm đường tiêu hóa tăng bạch cầu ái toan là một tình trạng hiếm gặp và dị thường, đặc trưng bởi sự thâm nhiễm bạch cầu ái toan từng mảng (patchy) hoặc lan tỏa khắp mô đường tiêu hóa, bệnh lần đầu tiên được mô tả bởi tác giả Kaijser vào năm 1937. Mỗi ca bệnh là một điểm riêng với các tổn thương đặc thù, tùy thuộc vào vị trí cũng như độ nông sâu, lan tỏa diện rộng của ruột và có diễn tiến tái phát mạn tính (chronic relapsing course). Thể bệnh có thể phân loại thành thể niêm mạc (mucosal), thể ở cơ (muscular) và thể thanh mạc (serosal types) dựa vào độ sâu của thương tổn. Các báo cáo đều có đủ và tổn thương đến hầu hết các cơ quan tiêu hóa từ thực quản đến đại tràng, trong đó dạ dày là cơ quan bị ảnh hưởng nhiều nhất, tiếp đến là ruột non rồi đại tràng.Viêm dạ dày ruột tăng bạch cầu ái toan (tiếng Anh dùng từ Eosinophilic gastroenteritis_EG) là một dạng bệnh nằm trong nhóm bệnh lý sau: Viêm thực quản tăng bạch cầu eosin (eosinophilic esophagitis), viêm dạ dày, viêm ruột, viêm đại tràng tăng bạch cầu ái toan (eosinophil gastritis, enteritis, and colitis), và chính các thành viên trọng “họ bệnh” được gọi chung là các rối loạn dạ dày ruột có tăng eosin (eosinophilic gastrointestinal disorders_EGIDs). Hình ảnh nội soi dạ dày tá tràng của viêm dạ dày ruột do bạch cầu ái toan 2. Viêm dạ dày ruột do bạch cầu ái toan được tìm ra như thế nào? Khái niệm về viêm dạ dày ruột do bạch cầu ái toan được mô tả lần đầu tiên năm 1937 bởi tác giả Kaijser nhưng phải đến năm 1961, Ureles và cs mới lần đầu tiên phân loại bệnh lý này thành hai thể: Thể lan tỏa và thể khu trú tạo thành các u hạt. Năm 1970, KLein và cs đã chia bệnh lý này thành ba thể dựa vào mức độ thâm nhiễm của BCAT: Thể niêm mạc, thể cơ và thể thanh mạc. Đến năm 1985, Oyaizu và cộng sự đã tìm ra bằng chứng để khẳng định vai trò của Ig. E, các cơ chế thông qua tế bào mast trong bệnh sinh của viêm dạ dày ruột do bạch cầu ái toan. Tiếp theo, các nghiên cứu hàng loạt ca bệnh và nghiên cứu theo dõi dọc đã góp phần cung cấp thêm kiến thức về triệu chứng lâm sàng, mô bệnh học, điều trị và diễn biến của căn bệnh hiếm gặp này. 3. Viêm dạ dày ruột do bạch cầu ái toan được hình thành như thế nào? Bạch cầu ái toan đóng vai trò chính trong cơ chế bệnh sinh của viêm dạ dày ruột do bạch cầu ái toan. Các tế bào này có đặc trưng là bắt màu với eosin. Trong tủy xương, bạch cầu ái toan sẽ trưởng thành và biệt hóa dưới tác động của các yếu tố dịch mã bao gồm GATA-1, GATA-2 và C/EBP. Các yếu tố này sẽ tác động đến các yếu tố tăng trưởng bạch cầu ái toan bao gồm IL-3, IL-5 và GM-CSF. BCAT ở trong tủy xương khoảng 8 ngày sau đó ra tuần hoàn ngoại vi và chiếm tỉ lệ từ 1-3%. Sau 8 - 12 giờ, các tế bào bắt đầu tập trung đến thành ống tiêu hóa.JL-5 là chất trung gian hóa học chính hoạt hóa bạch cầu ái toan. Các nghiên cứu thực nghiệm trên động vật đã ghi nhận tình trạng tăng sản xuất IL-5 dẫn đến tăng bạch cầu ái toan trong máu ngoại vi. Ngược lại, khi bất hoạt gen mã hóa IL-5, sẽ có sự suy giảm đáng kể BCAT ở đường tiêu hóa và hô hấp sau khi tiếp xúc với dị nguyên.Quá trình di chuyển của bạch cầu ái toan từ máu ngoại vi vào thâm nhiễm tại mô có sự điều hòa của các chemoking eotaxin-1, eotoxin-2 và b-3. Eotaxin-1 có vai trò tập trung và hóa ứng động BCAT. Thực nghiệm trên chuột đã chứng minh thiếu hụt eotoxin-1 làm giảm khả năng tập trung BCAT tại đường tiêu hóa.Bạch cầu ái toan được thu hút và tập trung lại khi có tổn thương mộ không đặc hiệu, khi có sự tiếp xúc với kháng nguyên hoặc nhiễm trùng. Khi được hoạt hóa, BCAT sẽ giải phóng các hạt ở bên trong tế bào và sản xuất một số loại cytokine bao gồm peroxidase BCAT (eosinophil peroxidase), chất độc thần kinh nguồn gốc BCAT (eosinophil-derived neurotoxin - EDN), protein ECP và protein cơ bản (major basic protein - MBP). Các chất này có tác động gây độc đối với tế bào biểu mô, kích thích tế bào mast và bạch cầu ưa bazơ giải phóng các hạt bên trong tế bào, kích thích các thụ thể muscarinic M2 tại ruột. Bạch cầu ái toan đóng vai trò chính trong cơ chế bệnh sinh của viêm dạ dày ruột do bạch cầu ái toan Ngoài ra, một số chất trung gian hóa học khác do bạch cầu ái toan sản xuất như leukotriene có tác dụng co tế bào Cơ trơn, tăng tính thẩm mạch máu và bài tiết chất nhầy; IL-1, IL-3, IL-4, IL-5, IL-6, IL-8, GM-CSF, TGF-3/8, TNF và eotaxin khởi phát quá trình viêm. TGF-B đã được chứng minh có liên quan đến quá trình phát triển tế bào biểu mô, tái cấu trúc mô và hình thành xơ hóa. EPO có thể tạo ra một lượng lớn hydrogen peroxide và halide acid gây tổn thương mô. Nhiều nghiên cứu đã tìm ra bằng chứng về sự lắng đọng của các cytokine như MPB, ECP ở vùng ngoại bào niêm mạc ruột non trong viêm dạ dày ruột do bạch cầu ái toan. Các mảnh sinh thiết từ tá tràng ở những bệnh nhân này cũng cho thấy biến đổi vị cấu trúc của các bạch cầu ái toan như tăng giải phóng hạt trong tế bào và chất trung gian hóa học. 4. Phân loại viêm dạ dày ruột do bạch cầu ái toan Tùy theo vị trí tổn thương (nơi bạch cầu ái toan xâm nhập), người ta chia viêm dạ dày ruột do bạch cầu ái toan thành các thể:Viêm dạ dày do bạch cầu ái toan. Viêm ruột non do bạch cầu ái toan. Viêm dạ dày - ruột non do bạch cầu ái toan. Viêm đại tràng do bạch cầu ái toan. Viêm trực tràng do bạch cầu ái toanĐối với viêm đại tràng do bạch cầu ái toan, nếu tổn thương ở lớp niêm mạc sẽ dẫn đến các triệu chứng kém hấp thu, tiêu chảy, mất protein. Các thể bệnh xuyên thành sẽ dẫn đến dày thành đại tràng và gây triệu chứng tắc ruột. Bệnh nhân cũng có thể có bệnh lý quanh ống hậu môn, bệnh lý rối loạn thần kinh tạng, bán tắc ruột mạn tính...Viêm đại trực tràng do bạch cầu ái toan xảy ra ở trẻ em bú sữa mẹ hoặc ăn sữa bò hoặc các sữa công thức có nguồn gốc từ đậu nành. Triệu chứng xuất hiện thường tại thời điểm 2 tháng tuổi bao gồm tiêu chảy mạn tính với phân nhầy máu. Kết quả nội soi có thể thấy tổn thương từng vùng dạng phù nề, xung huyết hoặc có các nang lympho. Trên mô bệnh học thấy thâm nhiễm bạch cầu ái toan và tế bào plasma ở lớp màng đệm biểu mô. Triệu chứng lâm sàng và hình ảnh mô bệnh học đều cải thiện khi sử dụng chế độ ăn loại trừ sữa hoặc chế độ ăn công thức.Viêm dạ dày ruột do bạch cầu ái toan là bệnh mới nổi và cũng từng coi là tình trạng hiếm gặp nhưng hiện nay ngày càng phổ biến, do sự xâm nhập bất thường bạch cầu ái toan vào niêm mạc dạ dày, ruột non, đại trực tràng gây ảnh hưởng chức năng cấu trúc của các cơ quan này. Triệu chứng lâm sàng của bệnh lý này cũng dễ lầm lẫn với các bệnh lý viêm dạ dày ruột do nguyên nhân khác.
vinmec
1,455
nguyên nhân chủ yếu của đau 2 khớp vai và điều trị Chào bác sĩ, tôi có một thắc mắc mong được giải đáp. Trước đây tôi chọn bộ môn chạy bộ để tập thể dục mỗi sáng nhưng gần đây tôi chuyển sang chơi cầu lông cùng mấy anh chị trong khu tập thể. Không biết có phải do vận động cánh tay nhiều hay không mà tôi bị đau 2 khớp vai liên tiếp trong gần 1 tuần nay rồi. Bác sĩ cho tôi biết nguyên nhân chủ yếu của đau 2 khớp vai và cách điều trị hiệu quả. Xin cám ơn (Ngọc Mai, Cầu Giấy, Hà Nội) Trả lời: Đau khớp vai là hiện tượng khá phổ biến, thường gặp ở nữ nhiều hơn nam và độ tuổi ngoài 40. Có nhiều nguyên nhân dẫn đến đau khớp vai, trong đó có thể kể đến: viêm khớp vùng vai (đó là tình trạng viêm mô mềm ở vùng khớp vai gồm gân, dây chằng, cơ, màng khớp); do vận động mạnh đột ngột ở vùng vai… Trường hợp của bạn, có thể do thay đổi bộ môn thể thao, khiến cơ tay, vai phải vận động nhiều gây ra hiện tượng này. Tuy nhiên, bạn cũng không nên chủ quan, nếu tình trạng này kéo dài thì nên đi gặp bác sĩ chuyên khoa cơ xương khớp để được thăm khám, chẩn đoán bệnh chính xác và điều trị triệt để. Đau 2 khớp vai mang đến cho bạn nhiều phiền toái, khó khăn trong vận động Khi mới bị đau 2 khớp vai thì người bệnh có thể áp dụng một số phương pháp như xoa, bóp, day bấm trực tiếp vào các điểm đau chú ý tới các nhóm cơ bị co cứng: nhóm cơ thang, cơ ức – đòn – chũm. Với những trường hợp được chẩn đoán là viêm khớp vai hướng điều trị chủ yếu tập trung vào trị dứt điểm triệu chứng, vật lý trị liệu và có thể sử dụng thêm các loại thuốc tăng tuần hoàn ngoại biên. Cần hạn chế vận động nặng. Những trường hợp viêm khớp quanh vai không có điều trị đặc hiệu, thường phối hợp nhiều biện pháp như điều trị nguyên nhân, tránh các vận động mạnh tại vùng khớp vai, phục hồi chức năng khớp bằng các bài tập vận động, xoa bóp, bấm huyệt, chiếu tia hồng ngoại sóng ngắn. Xây dựng một chế độ dinh dưỡng khoa học cũng rất quan trọng. Bác sĩ sẽ tư vấn cụ thể trong quá trình thăm khám và điều trị.
thucuc
433
Sát ngày cưới, chú rể 9X “chết đứng” khi phát hiện mình nhiễm HIV Đang háo hức sắm sửa cho đám cưới, nam thanh niên 9X đi khám tiền hôn nhân thì đứng hình phát hiện bản thân nhiễm căn bệnh thế kỷ. Tuy nhiên sau khi được bác sĩ thuyết phục nên kiểm tra các bệnh lây truyền qua đường tình dục, bệnh nhân X đã đồng ý, nhưng thật bất ngờ khi nhận kết quả HIV dương tính. Nguyên nhân lây nhiễm HIV rất đa dạng, ngoài nguyên nhân chủ quan còn phải kể đến con đường lây nhiễm khách quan như: các hoạt động trực tiếp tiếp xúc thông qua máu và sản phẩm liên quan đến máu, dùng chung kim tiêm và dụng vụ y tế có dính máu của người nhiễm, dùng dao cạo, kim châm cứu, kim xăm trổ, hoặc tiếp xúc trực tiếp các vết thương hở với máu người bị nhiễm, khi truyền máu không qua sàng lọc HIV. Ngoài ra, còn có thể lây nhiễm qua quan hệ tình dục không an toàn với người nhiễm mà không sử dụng bao cao su. Sau khi tiếp nhận, bệnh nhân được chỉ định làm các xét nghiệm và khám tổng quát kết quả nghi ngờ nhiễm virus HIV, sau đó được làm xét nghiệm khẳng định virus HIV dương tính. Thông thường, thời gian ủ bệnh HIV ở người trưởng thành trung bình là 6 tháng, tùy thuộc vào cơ địa và miễn dịch của từng người. Người có hệ miễn dịch kém thời gian ủ bệnh ngắn hơn. Dấu hiệu cảnh cáo giai đoạn nhiễm HIV HIV là virus gây hội chứng suy giảm miễn dịch ở người. Bệnh gây tổn thương hệ thống miễn dịch của cơ thể và làm cho cơ thể không còn khả năng chống lại các tác nhân gây bệnh dẫn đến chết người. Nếu có yếu tố nguy cơ phơi nhiễm HIV, nên xét nghiệm HIV để loại trừ. Ngoài ra hiện nay nhóm người có nguy cơ cao, đặc biệt cộng đồng LGBT có thể chủ động ngừa trước phơi nhiễm qua dự án thuốc PREP hoàn toàn miễn phí. Dưới đây là những dấu hiệu cảnh giác lây nhiễm HIV theo từng giai đoạn: - Giai đoạn 1: Nhiễm trùng cấp (sơ nhiễm) (tuần 2 - 8) Người nhiễm HIV có thể không có bất kỳ một dấu hiệu nào hoặc có thể có một số biểu hiện như: sốt (38 - 40 độ C), đau cơ, đau khớp, vã mồ hôi, mệt mỏi, chán ăn, nôn ói, tiêu chảy, viêm họng, phát ban đỏ ngoài da (xuất hiện ở 50% bệnh nhân), hạch to,... Các triệu chứng này có thể nhẫm lẫn với nhiễm virus thông thường (cúm). Trong thời gian này, do không biết mình nhiễm bệnh, người có HIV rất dễ truyền bệnh cho những người khác. - Giai đoạn 2: Nhiễm trùng không triệu chứng khả năng lây nhiễm rất cao + Giai đoạn này người nhiễm HIV thường không có bất cứ triệu chứng nào. Thời kỳ này có thể kéo dài trung bình từ 5 - 10 năm, tuy nhiên thể trạng của cơ thể, đặc biệt là người sử dụng các chất gây nghiện, rượu, thuốc lá lâu dài có thể rút ngắn thời gian ủ bệnh này do cơ thể bị yếu và suy kiệt. - Giai đoạn 3: Giai đoạn nhiễm trùng có triệu chứng (giai đoạn cận AIDS) Giai đoạn này, người bệnh có thể có sốt, tiêu chảy, nhiễm trùng do hệ miễn dịch đã bị suy yếu và các mầm bệnh khác có thể tấn công vào cơ thể. Việc điều trị triệu chứng, điều trị nhiễm trùng cơ hội có thể giúp cho cơ thể phục hồi trở lại và kéo dài cuộc sống. Xét nghiệm huyết thanh có các kháng thể kháng HIV dương tính rõ. - Giai đoạn 4: Bệnh nhân chẩn đoán AIDS Thời gian từ lúc xác định bệnh đến lúc tử vong thường không quá 2 năm, trung bình là 18 tháng. Việc phát hiện và chẩn đoán AIDS có thể dựa vào một và các biểu hiện lâm sàng sau: - Mệt mỏi kéo dài nhiều tuần mà không có nguyên nhân rõ ràng, sụt cân; - Sốt kéo dài hơn một tháng, kèm theo rét run, ớn lạnh và đổ mồ hôi về đêm; - Ho dai dẳng, tiêu chảy kéo dài hơn một tháng; - Viêm da ngứa toàn thân; - Sưng hạch, đặc biệt là ở cổ và nách không có nguyên nhân rõ ràng, kéo dài hơn 2 tuần; - Những đốm trắng hay những vết bất thường ở miệng. Giữ gìn hạnh phúc hôn nhân - chủ động phòng chống HIV/ AIDS Đứng trước nguy cơ lây nhiễm các bệnh lây truyền qua đường tình dục, trong đó có HIV, để giữ gìn hạnh phúc hôn nhân, đặc biệt bảo vệ sức khỏe các cặp đôi, bác sĩ Tuấn khuyến cáo: Chủ động kiểm tra sức khỏe trước khi quyết định kết hôn; Thực hiện lối sống lành mạnh, chung thủy một vợ một chồng. Đồng thời thực hiện quan hệ tình dục an toàn (sử dụng bao cao su); Không sử dụng chung các vật dụng cá nhân có thể là tác nhân lây bệnh như dao cạo dâu, bàn chải đánh răng,... Không tiêm chích sử dụng chung bơm kim tiêm; Đối với trường hợp nghi nhiễm HIV hoặc đã nhiễm HIV cần phải thăm khám, điều trị theo tư vấn của bác sĩ chuyên khoa. Khám sức khỏe định kỳ để tầm soát, phát hiện sớm các vấn đề về sức khỏe. Đặc biệt, bác sĩ Tuấn nhấn mạnh thăm khám tiền hôn nhân được xem là chìa khóa hạnh phúc gia đình, bởi đây chính là tiền đề giúp các cặp đôi vững tin bước vào đời sống vợ chồng. Thông qua các gói khám, các cặp đôi sẽ biết được thực trạng sức khỏe, dự phòng các bệnh lý, dị tật bẩm sinh di truyền cho con sau này, cũng như phát hiện sớm các bệnh lý liên quan đến cơ quan sinh sản để điều trị sớm, tránh gây ảnh hưởng đến đời sống vợ chồng, mang thai và sinh con. Ngoài ra, tránh được các hành động gây ra bệnh lây qua đường tình dục ảnh hưởng đến sức khỏe và chất lượng sinh sản. Với đội ngũ chuyên gia đầu ngành, y bác sĩ giàu kinh nghiệm, giỏi chuyên môn như: BSCKI Dương Ngọc Vân, bác sĩ Nguyễn Thị Thu, Th S. BS Nguyễn Thị Hiền - Chuyên khoa Sản phụ; bác sĩ Thân Ngọc Tuấn - Chuyên khoa Nam học,… Và trang bị đầy đủ thiết bị hiện đại bảo đảm thăm khám, điều trị chính xác các bệnh lý qua việc đáp xét nghiệm từ cơ bản đến chuyên sâu, các kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh hiện đại như siêu âm, MRI, CT,… Trường hợp cần điều trị dự phòng Nếu bạn thuộc nhóm người nguy cơ cao nhiễm HIV, hãy nhanh tay đăng ký tại đây
medlatec
1,159
Tiểu cầu tăng trong trường hợp nào? Cách phòng bệnh ra sao? Tăng tiểu cầu là một dấu hiệu bất thường về sức khỏe mà bạn không nên chủ quan. Tình trạng này cần được điều trị sớm để phòng tránh những biến chứng nguy hiểm. Vậy tiểu cầu tăng trong trường hợp nào và phải làm sao để ngăn ngừa tình trạng này? 1. Tiểu cầu tăng trong trường hợp nào? Tiểu cầu do tủy xương sản sinh ra. Lượng tiểu cầu được cho là bình thường khi không quá 450G/L máu. Những trường hợp vượt quá chỉ số này được gọi là tình trạng tăng tiểu cầu hay còn được gọi là bệnh đa tiểu cầu. Bệnh có thể chia thành 2 loại là tăng tiểu cầu nguyên phát và tăng tiểu cầu thứ phát. Với thắc mắc “tiểu cầu tăng trong trường hợp nào”, các chuyên gia giải thích như sau: - Tăng tiểu cầu nguyên phát: Đây là tình trạng rối loạn tủy xương dẫn tới việc sản sinh ra quá nhiều tiểu cầu trong máu. Nguyên nhân gây tăng tiểu cầu thứ phát vẫn chưa được xác định rõ, nhưng một số yếu tố có thể liên quan đến vấn đề này là đột biến di truyền. - Tăng tiểu cầu thứ phát: Là những trường hợp tiểu cầu trong máu tăng cao là do bệnh lý hay những yếu tố bên ngoài. Tăng tiểu cầu thứ phát có thể xảy ra trong những trường hợp sau: + Người mắc bệnh ung thư. + Người mắc bệnh thiếu máu do thiếu sắt. + Người vừa trải qua quá trình phẫu thuật, đặc biệt là những trường hợp phải phẫu thuật cắt lách. + Trường hợp bị thiếu vitamin. + Người mắc các bệnh truyền nhiễm. + Do tác dụng phụ của một số loại thuốc điều trị. + Người bị loãng xương. + Các trường hợp gặp phải chấn thương. 2. Một số triệu chứng do tăng tiểu cầu? Với những trường hợp tiểu cầu tăng không đáng kể và kịp thời kiểm soát nguyên nhân gây bệnh thì tình trạng này sẽ được ổn định sớm. Tuy nhiên, khi lượng tiểu cầu tăng quá cao, bệnh nhân có thể gặp phải một số triệu chứng như sau: Các trường hợp tăng tiểu cầu quá mức có thể gây ra hiện tượng tắc mạch như:+ Tình trạng tắc mạch não gây nhồi máu não sẽ gây các triệu chứng yếu, liệt chi, liệt mặt, đại tiểu tiện không tự chủ, mất ý thức,... + Tắc động mạch vành gây nhồi máu cơ tim. + Tắc động mạch chi gây hoại tử chi. + Tắc động mạch mắt gây giảm thị lực, mù,... + Tắc động mạch mạc treo tràng gây hoại tử ruột. + Ngoài ra, còn có thể tắc động mạch phổi, thận,... gây hoại tử các cơ quan bị tắc mạch.3. Chẩn đoán tình trạng tăng tiểu cầu bằng những phương pháp nào? Nếu chỉ dựa vào các triệu chứng thì việc chẩn đoán bệnh là rất khó khăn. Các bác sĩ sẽ chỉ định cho người bệnh thực hiện một số xét nghiệm như sau: - Xét nghiệm máu để xác định rõ số lượng của tiểu cầu trong máu là bao nhiêu, có đang xảy ra tình trạng tăng cao quá mức hay không. - Sinh thiết tủy xương: Để xác định tủy xương có xảy ra vấn đề bất thường gì để ảnh hưởng đến việc sản xuất tiểu cầu hay không. - Xét nghiệm đột biến gen JAK2V617F: Đây là phương pháp được chỉ định để chẩn đoán các trường hợp tăng tiểu cầu thứ phát. - Ngoài ra, bác sĩ có thể chỉ định người bệnh thực hiện một số xét nghiệm cần thiết khác, chẳng hạn như kiểm tra chỉ số sắt trong máu. 4. Phương pháp điều trị bệnh tăng tiểu cầu Sau khi chẩn đoán bệnh, các bác sĩ sẽ đưa ra phương pháp điều trị phù hợp với từng người bệnh, từng nguyên nhân gây bệnh để có được hiệu quả điều trị cao nhất. - Nếu là các trường hợp tăng tiểu cầu do vừa trải qua phẫu thuật, chấn thương dẫn đến mất máu thì bệnh nhân thường không cần phải điều trị mà theo thời gian lượng tiểu cầu trong máu sẽ dần ổn định. - Với các trường hợp tăng tiểu cầu là do bệnh nền, người bệnh cần điều trị bệnh, kiểm soát bệnh tốt. - Trường hợp tiểu cầu tăng quá cao, bệnh nhân cần được lọc bớt số lượng tiểu cầu dư thừa trong máu. - Bên cạnh việc áp dụng phương pháp điều trị theo chỉ định của bác sĩ, người bệnh cũng cần lưu ý một số vấn đề sau: + Tuân thủ theo đúng phác đồ mà bác sĩ đã chỉ định. + Thường xuyên thăm khám theo lịch hẹn của bác sĩ: Kiểm tra sức khỏe định kỳ để sớm phát hiện những bất thường và kịp thời xử trí, phòng tránh tối đa nguy cơ biến chứng. + Loại bỏ thói quen hút thuốc lá. + Cần kiểm soát một số yếu tố có thể làm tăng nguy cơ hình thành những cục máu đông trong cơ thể chẳng hạn như tình trạng tăng huyết áp, bệnh tiểu đường, hay tăng cholesterol trong máu,... + Bất kỳ trường hợp yếu liệt chi hoặc đau tức ngực, đau nhiều ở một cơ quan, bộ phận nào mà nghi ngờ có sự tắc mạch đều cần phải thăm khám bác sĩ càng sớm càng tốt. + Trường hợp bệnh nhân cần tiến hành phẫu thuật hoặc can thiệp nha khoa, cần thông báo với bác sĩ về tình trạng bệnh của mình để có sự chuẩn bị tốt nhất trước khi phẫu thuật. Nếu lượng tiểu cầu quá cao thì bác sĩ có thể xem xét tạm hoãn cuộc phẫu thuật hoặc gạn lọc bớt tiểu cầu nếu cần.5. Các phương pháp phòng ngừa bệnhĐể phòng ngừa bệnh, bạn cần thực hiện một số lưu ý như sau:- Áp dụng chế độ ăn uống lành mạnh: Hãy bổ sung đa dạng thực phẩm, nên ăn nhiều các loại ngũ cốc, rau xanh và trái cây. Không nên ăn nhiều đồ ăn chiên, xào. - Duy trì cân nặng ở mức vừa phải. - Thường xuyên vận động, tập thể dục để tăng cường sức khỏe. Lựa chọn những môn thể thao phù hợp với thể trạng sức khỏe của mình chẳng hạn như bơi lội, đạp xe,... - Không hút thuốc lá. Tình trạng tăng tiểu cầu có thể gây ra những huyết khối trong mạch máu dẫn đến đau tim, đột quỵ khiến người bệnh tử vong. Việc nhận biết sớm và điều trị bệnh kịp thời có thể phòng tránh được những biến chứng nguy hiểm này.
medlatec
1,120
Công dụng thuốc Gazgo Thuốc Gazgo thường được bác sĩ kê đơn sử dụng để điều trị cho các tình trạng tích tụ hơi ở vùng dạ dày ruột, đồng thời hỗ trợ nhuận tràng và cải thiện sức khỏe hệ tiêu hoá tốt hơn. Trước khi sử dụng thuốc Gazgo, bệnh nhân cần tham khảo ý kiến của bác sĩ chuyên khoa về liều dùng phù hợp với bản thân để đảm bảo đạt hiệu quả tối ưu. 1. Gazgo là thuốc gì? Thuốc Gazgo thuộc nhóm thuốc đường tiêu hoá, được sản xuất bởi Mega Lifesciences., Ltd – Thái Lan. Thuốc Gazgo thường được bác sĩ khuyến cáo sử dụng để điều trị cho các tình trạng bị tích tụ hơi ở dạ dày ruột.Thuốc Gazgo được bào chế dưới dạng viên nang mềm, có hình bầu dục và màu trắng, với quy cách đóng gói hộp 3 vỉ x 10 viên. Trong mỗi viên nang mềm Gazgo bao gồm các thành phần dược chất sau:Hoạt chất chính: Simethicon hàm lượng 200mg.Các tá dược vừa đủ cho một viên nang: Gelatin, nước tinh khiết, Glycerin và Titan dioxyd. 2. Công dụng, chỉ định và chống chỉ định của thuốc Gazgo 2.1 Công dụng của thuốc Gazgo. Theo nghiên cứu cho thấy, thuốc Gazgo mang lại các tác dụng tuyệt vời dưới đây:Hỗ trợ dự phòng và điều trị tình trạng viêm đại tràng cấp & mãn tính với các triệu chứng điển hình như táo bón, co thắt bụng thể nhiệt, đầy bụng, trĩ,...Hỗ trợ tăng cường tiêu hoá, giúp nhuận tràng và làm giảm hiệu quả các triệu chứng của viêm đại tràng cấp hoặc mãn tính thể nhiệt, táo bón, đại tràng co thắt, trĩ hoặc đại tiện ra máu.Hỗ trợ điều trị hiệu quả các triệu chứng do tích tụ hơi trong dạ dày ruột và làm giảm tình trạng ứ hơi sau phẫu thuật.Giúp nhuận tràng, tăng tính bền thành mạch và thúc đẩy sự sinh trưởng của các lợi khuẩn đường ruột.Hỗ trợ cải thiện sức khỏe toàn diện cho bệnh nhân, giúp tiêu hoá hiệu quả và dễ dàng hơn.2.2 Chỉ định sử dụng thuốc Gazgo. Trong thuốc Gazgo có chứa hoạt chất Simethicon – một dạng chất lỏng nhớt có công dụng làm giảm sức căng của bề mặt các bóng hơi và loại bỏ các bọt khí hơi tại đường tiêu hoá. Do đó, thuốc Gazgo thường được bác sĩ kê đơn để điều trị cho các trường hợp dưới đây:Bệnh nhân có những triệu chứng liên quan đến tình trạng tích tụ hơi ở dạ dày ruột, chẳng hạn như căng đau, khó chịu, đầy hơi hoặc trướng bụng.Người bệnh có các triệu chứng của hội chứng đại tràng kích thích, bao gồm đầy hơi khó tiêu, rối loạn tiêu hoá, đi ngoài nhiều lần trong ngày hoặc đau bụng đi ngoài phân lỏng.Được áp dụng như một liệu pháp hỗ trợ đối với các tình trạng bị tích tụ hơi dẫn đến những vấn đề như ứ hơi hậu phẫu thuật, chứng khó tiêu chức năng, chứng nuốt hơi, loét tiêu hoá, viêm túi thừa, co thắt mạnh hoặc khó chịu ở ruột kết.2.3 Chống chỉ định sử dụng thuốc Gazgo. Không sử dụng thuốc Gazgo cho các trường hợp sau khi chưa có chỉ định:Bệnh nhân có tiền sử quá mẫn hoặc bị dị ứng với hoạt chất Simethicon hay bất kỳ thành phần tá dược nào có trong thuốc.Chống chỉ định sử dụng thuốc Gazgo cho trẻ em dưới 18 tuổi.Chống chỉ định tương đối cho phụ nữ đang mang thai / bà mẹ nuôi con bú. 3. Liều lượng và hướng dẫn sử dụng hiệu quả thuốc Gazgo 3.1 Liều lượng sử dụng thuốc Gazgo. Liều dùng thuốc Gazgo theo khuyến cáo của bác sĩ đối với bệnh nhân trên 18 tuổi là 1 viên / lần hoặc 2 lần / ngày tuỳ theo chỉ định. Đối với trẻ em chỉ nên dùng thuốc khi có chỉ dẫn cụ thể của bác sĩ.Bệnh nhân cần dùng đúng liều thuốc Gazgo đã được bác sĩ chỉ định, tuyệt đối không tự ý tính toán, điều chỉnh liều hay dùng thuốc khi chưa có sự chấp thuận. Việc uống thuốc theo ý muốn cá nhân có thể tiềm ẩn nhiều rủi ro sức khoẻ khác cho người bệnh, thậm chí khiến tình trạng bệnh trở nên nghiêm trọng hơn.3.2 Cách sử dụng hiệu quả thuốc Gazgo. Bởi thuốc Gazgo được bào chế dưới dạng viên nang, do đó bệnh nhân nên dùng thuốc bằng đường uống. Thời điểm thích hợp để dùng thuốc là sau bữa ăn hoặc trước khi đi ngủ.Bệnh nhân nên nuốt nguyên viên thuốc cùng cốc nước lọc lớn, tránh nhai hoặc nghiền thuốc. Ngoài ra, người bệnh cũng cần tránh uống thuốc với các đồ uống có gas, chứa cồn hoặc các chất kích thích, vì điều này dễ làm ảnh hưởng đến hiệu lực của Gazgo. 4. Các tác dụng phụ có nguy cơ xảy ra khi sử dụng thuốc Gazgo Hiện nay vẫn chưa có bất kỳ báo cáo nào về việc gặp phải các tác dụng phụ ngoại ý sau khi dùng thuốc Gazgo. Tuy nhiên, nếu trong quá trình điều trị bằng loại thuốc đường tiêu hoá này và cơ thể xuất hiện những phản ứng đáng chú ý liên quan đến các khía cạnh như tim mạch, huyết áp, thần kinh, hệ cơ,... người bệnh cần ngưng dùng thuốc và báo ngay cho bác sĩ để có hướng giải quyết. 5. Những điều cần lưu ý trong quá trình dùng thuốc Gazgo 5.1 Cần thận trọng điều gì khi dùng thuốc Gazgo?Dưới đây là một số điều mà bệnh nhân cần thận trọng trong suốt thời gian điều trị bằng thuốc Gazgo:Tuyệt đối không uống quá 1000mg Simethicon / ngày trừ khi có chỉ dẫn và được theo dõi chặt chẽ bởi bác sĩ.Một số đối tượng cần thận trọng trước khi dùng thuốc Gazgo, bao gồm trẻ em dưới 15 tuổi, người cao tuổi, người bị suy gan, suy thận, người bị nhược cơ, viêm loét dạ dày, hôn mê gan, dị ứng với các chất trong thuốc.Luôn kiểm tra hạn sử dụng của thuốc, tránh uống thuốc đã quá hạn ghi trên nhãn.Nếu thuốc có dấu hiệu thay đổi về màu sắc hoặc hình dáng, người bệnh cần bỏ thuốc và tránh dùng tiếp.Phụ nữ đang trong thai kỳ cần cân nhắc kỹ lưỡng về lợi ích và nguy cơ mà thuốc Gazgo mang lại cho cả mẹ và thai nhi. Tránh tự ý dùng thuốc khi chưa đọc kỹ tờ hướng dẫn hoặc chưa có chỉ định của bác sĩ nhằm bảo vệ một thai kỳ khỏe mạnh.Phụ nữ cho con bú cũng cần tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi quyết định sử dụng thuốc Gazgo để đảm bảo các hoạt chất trong thuốc không truyền sang con qua đường sữa mẹ và ảnh hưởng đến bé.Bảo quản thuốc Gazgo tại nhiệt độ phòng, tránh nơi có nền nhiệt cao vì dễ làm thay đổi hoặc chuyển hoá các hoạt chất trong thuốc.5.2 Thuốc Gazgo tương tác với các loại thuốc nào?Sự tương tác giữa các loại thuốc thường khá phức tạp do trong thuốc có sự hiện diện của nhiều thành phần dược chất. Nhằm tránh xảy ra nguy cơ tương tác giữa thuốc Gazgo và các thuốc khác, bệnh nhân cần báo cho bác sĩ các sản phẩm thuốc mà bản thân đang sử dụng để điều trị cho những tình trạng sức khoẻ khác, bao gồm cả thuốc không kê đơn, thực phẩm bảo vệ sức khoẻ, vitamin, thảo dược tự nhiên,... Điều này có thể giúp bác sĩ đánh giá khả năng tương tác thuốc Gazgo với những thuốc này là hiệp đồng hay đối kháng, từ đó đưa ra khuyến nghị điều chỉnh liều hoặc thay đổi thuốc hợp lý hơn.Ngoài ra, bệnh nhân cũng cần cân nhắc khi sử dụng chung thuốc Gazgo với bia rượu, thuốc lá, đồ len men hoặc đồ uống có cồn. Những tác nhân này có thể tác động và làm thay đổi hoạt chất trong thuốc.
vinmec
1,366
Góc giải đáp: Bệnh suy giáp có chữa khỏi được không và một số lưu ý Một trong những bệnh nội tiết thường gặp hiện nay đó là suy giáp, khi mắc bệnh, cơ thể chúng ta sẽ không sản sinh đủ lượng hormone cần thiết. Điều này ảnh hưởng trực tiếp tới sức khỏe, chất lượng cuộc sống của người bệnh. Hiện nay, nhiều bạn tỏ ra lo lắng không biết: bệnh suy giáp có chữa khỏi được không? 1. Tìm hiểu chung về bệnh suy giáp Trước khi giải đáp thắc mắc bệnh suy giáp có chữa khỏi được không, chúng ta cần nắm được một số thông tin cơ bản liên quan tới vấn đề sức khỏe này. Suy giáp được hiểu là tình trạng tuyến giáp hoạt động kém hiệu quả hơn so với bình thường, hậu quả là hormone tuyến giáp không được sản sinh lượng cần thiết để đáp ứng nhu cầu cơ thể. Nhìn chung, suy giáp là bệnh lý có liên quan tới nội tiết mà chúng ta không thể chủ quan, bởi vì chúng ảnh hưởng trực tiếp tới quá trình chuyển hóa chất diễn ra trong cơ thể. Khi mắc bệnh, hoạt động của một số cơ quan bị gián đoạn, trong đó có thể kể đến như tim mạch, thần kinh,… Bên cạnh đó, khả năng kiểm soát nhiệt lượng của cơ thể cũng yếu đi rất nhiều. Các bác sĩ cho biết bệnh suy giáp tiến triển khá phức tạp, nếu không kịp thời phát hiện và điều trị thì tính mạng bệnh nhân sẽ bị đe dọa trong một khoảng thời gian dài. Đó là lý do vì sao mọi người nên chủ động theo dõi, chữa trị bệnh ngay từ những giai đoạn đầu phát hiện. Trên thực tế, căn bệnh này xảy ra ở mọi đối tượng và lứa tuổi với nhiều nguyên nhân khác nhau. Trong đó, đa phần bệnh nhân có tiền sử teo tuyến giáp hoặc viêm tuyến giáp tự miễn, do không phát hiện, chữa trị đúng cách dẫn tới suy giáp. Bên cạnh đó, một số bệnh nhân cường giáp do không biết cách chăm sóc sức khỏe tốt nên có nguy cơ bị suy giáp tương đối cao. 2. Cảnh giác với những triệu chứng của bệnh suy giáp Để biết người mắc bệnh suy giáp có chữa khỏi được không, bác sĩ cần dựa vào triệu chứng bệnh, tình trạng sức khỏe của từng bạn. Chính vì thế chúng ta nên theo dõi các biểu hiện bất thường và thông báo với bác sĩ trong mỗi buổi kiểm tra sức khỏe. Đối với bệnh nhân suy giáp mức độ nhẹ, các triệu chứng thường không rõ ràng và có thể gây nhầm lẫn với các vấn đề sức khỏe khác. Một số biểu hiện thường gặp là: bệnh nhân trông xanh xao, thiếu sức sống hơn, thường xuyên bị đau nhức xương khớp,… Bên cạnh đó, suy giáp khiến chúng ta không có hứng thú ăn uống, trí nhớ suy giảm nghiêm trọng, ảnh hưởng tới tâm lý. Ngoài ra, nếu phát hiện triệu chứng khó thở, nhịp tim đập nhanh, chậm bất thường, mọi người không nên chủ quan và bỏ qua việc theo dõi nhé! Tốt nhất các bạn nên chủ động đi kiểm tra sức khỏe khi phát hiện một trong những dấu hiệu kể trên, nhờ vậy chúng ta có thể nắm rõ tình trạng sức khỏe. Đối với bệnh nhân suy giáp mức độ nặng, triệu chứng bệnh xuất hiện rõ ràng hơn, ví dụ như làn da trở nên sẫm màu, nguyên nhân là do hormone tuyến giáp không được sản xuất đủ, khiến lớp sừng trên bề mặt da ngày một dày lên. Người bệnh suy giáp có thể đối mặt với chứng lưỡi lớn, gây ảnh hưởng tới sức khỏe và sinh hoạt hàng ngày. 3. Giải đáp thắc mắc: bệnh suy giáp có chữa khỏi được không? Trước những ảnh hưởng nghiêm trọng của bệnh suy giáp đối với sức khỏe, mọi người tỏ ra lo lắng không biết: bệnh suy giáp có chữa khỏi được không? Rất khó để khẳng định rằng bệnh nhân suy giáp có thể điều trị khỏi hoàn toàn. Trên thực tế, mục đích chính của việc điều trị là kiểm soát tình hình sức khỏe, ngăn ngừa những diễn biến xấu. Tùy vào mức độ suy giáp của từng người, bác sĩ sẽ xây dựng phác đồ điều trị thích hợp để chữa khỏi bệnh. Cụ thể, nếu được chẩn đoán mắc bệnh viêm tuyến giáp Hashimoto, hay chính là tình trạng suy giáp do các bệnh tự miễn gây ra, việc điều trị dứt điểm là vô cùng khó khăn. Nếu kiên trì điều trị, tuyến giáp ít chịu tổn thương, giảm nguy cơ bị hủy hoại. Bên cạnh chữa bệnh bằng các loại thuốc đặc trị tuyến giáp, chúng ta cần kết hợp sinh hoạt điều độ, ăn uống đủ chất. Một số trường hợp bệnh nhân suy giáp là do chế độ dinh dưỡng không hợp lý, gây thiếu hụt dinh dưỡng. Trong đó, đa phần người bệnh được chẩn đoán thiếu i-ốt selen hoặc kẽm, điều ảnh hưởng nghiêm trọng tới quá trình sản sinh hormone tuyến giáp, hậu quả họ rơi vào tình trạng suy giáp. Liệu bệnh suy giáp có chữa khỏi được không? Nhìn chung, các trường hợp mắc bệnh do thiếu dinh dưỡng có cơ hội điều trị khỏi bệnh cao, nhất là khi bệnh nhân hợp tác, tuân thủ theo phác đồ của bác sĩ. Nếu bạn không may bị tổn thương tuyến yên, vùng dưới đồi thì khả năng mắc bệnh suy giáp tương đối cao. Các bác sĩ cho biết tình trạng rất khó để điều trị dứt điểm, bệnh nhân phải kiên trì với phác đồ chỉ định. Để xác định được cơ hội chữa trị thành công, trước tiên bác sĩ cần kiểm tra mức độ tổn thương của vùng đồi dưới hoặc là tuyến yên. 4. Nên điều trị suy giáp ở đâu? Hiện nay, bệnh viện sở hữu các loại máy móc hiện đại nhất nhằm phục vụ nhu cầu khám, chữa bệnh. Chúng tôi rất tự hào sở hữu một Trung tâm Xét nghiệm đạt chuẩn quốc tế ISO 15189:2012. Bên cạnh đó, bệnh viện là đơn vị y tế đầu tiên của Việt Nam nhận chứng chỉ CAP do Hội Bệnh học Hoa Kỳ cấp cho phòng LAB đạt chuẩn.
medlatec
1,076
Công dụng thuốc Settirax Serratiopeptidase là một enzym phân giải protein được sản xuất bởi vi khuẩn đường ruột không gây bệnh Serratia sp., hoạt chất này có ứng dụng to lớn trong các lĩnh vực điều trị. Serratiopeptidase hiện đang có mặt trong nhiều sản phẩm thuốc khác nhau, trong đó có thuốc Settirax. Vậy cụ thể Settirax công dụng là gì? 1. Thuốc Settirax là thuốc gì? Thuốc Settirax là thuốc gì? Thuốc Settirax là thuốc thuộc nhóm thuốc giảm đau, hạ sốt, chống viêm không Steroid, điều trị bệnh Gút và các bệnh xương khớp. Thuốc Settirax được bào chế dưới dạng viên nén bao phim tan trong ruột, đóng gói theo quy cách hộp 10 vỉ x 10 viên.Thành phần chính của thuốc Settirax là Serratiopeptidase, hàm lượng 10mg. Đây là sản phẩm của Công ty cổ phần Dược phẩm Trung ương 1 (Pharbaco) - VIỆT NAM, lưu hành trên thị trường với số đăng ký VNA-2213-04. 2. Thuốc Settirax công dụng là gì? Thuốc Settirax có công dụng như sau:Serratiopeptidase có tác dụng ức chế tình trạng phù nề do hiện tượng viêm và làm giảm sự sưng phù sau phẫu thuật hoặc sau chấn thương.Serratiopeptidase thúc đẩy sự xâm nhập của các kháng sinh và hóa chất trị liệu vào các mô để phát huy tác dụng điều trị;Thúc đẩy quá trình tiêu đờm và khạc đờm mủ, tiêu máu tụ;Serratiopeptidase còn có khả năng làm sạch và khử khuẩn các tiêu điểm nhiễm trùng;Phân huỷ mạnh bradykinin, fibrin và fibrinogen, tuy nhiên không có tác dụng trên albumin và g-globulin. 3. Chỉ định của thuốc Settirax Thuốc Settirax là một thuốc có nguồn gốc enzyme được chỉ định sử dụng trong:Sử dụng trong ngoại khoa:Thuốc Settirax trị các triệu chứng viêm và phù nề sau chấn thương, sau phẫu thuật;Điều trị trĩ nội, trĩ ngoại và sa hậu môn;Sử dụng trong chuyên khoa Tai, mũi, họng:Điều trị tình trạng viêm xoang, viêm tai giữa, viêm họng;Sử dụng thuốc Settirax sau phẫu thuật chuyên khoa và các phẫu thuật tạo hình.Sử dụng thuốc Settirax trong nội khoa:Phối hợp thuốc Settirax với kháng sinh trong các trường hợp nhiễm trùng;Thuốc Settirax sử dụng trong trường hợp long đờm trong các bệnh phổi như viêm phế quản, hen phế quản, lao.Sử dụng thuốc Settirax trong nha khoa:Thuốc Settirax dùng trong bệnh viêm nha chu, apxe ổ răng, viêm túi lợi răng khôn, sử dụng sau khi nhổ răng;Thuốc Settirax dùng sau phẫu thuật răng, hàm mặt.Chỉ định khác của thuốc Settirax:Thuốc Settirax dùng trong nhãn khoa: xuất huyết mắt, đục thuỷ dịch.Thuốc Settirax dùng trong sản phụ khoa: Sưng căng tuyến vú, rách hoặc khâu tầng sinh môn;Thuốc Settirax dùng trong bệnh tiết niệu: Viêm bàng quang, viêm mào tinh hoàn. 4. Liều lượng - Cách dùng Thuốc Settirax Cách dùng: Dùng thuốc Settirax bằng đường uống trước hoặc sau bữa ăn. Không bẻ hoặc nghiền nát viên thuốc Settirax khi uống.Liều dùng: Thường dùng thuốc Settirax 1 viên/lần x 3 lần/ngày, liều dùng thuốc Settirax có thể tăng tùy theo chỉ định của thầy thuốc. 5. Chống chỉ định của thuốc Settirax Chống chỉ định sử dụng thuốc Settirax ở người có cơ địa dễ dị ứng với Serratiopeptidase. 6. Tác dụng phụ của thuốc Settirax Trong quá trình sử dụng thuốc Settirax, người bệnh có thể gặp một số tác dụng phụ sau đây:Thuốc Settirax có thể gây ra các tác dụng phụ như: dị ứng ngoài da, nổi mề đay, phù quincke;Rối loạn tiêu hoá: tiêu chảy, chán ăn, khó chịu, buồn nôn. 7. Thận trọng khi sử dụng thuốc Settirax
vinmec
594
Đồ nướng ngon, dễ ăn cho bữa tối Một trong những loại thức ăn có mùi vị thơm ngon và nhiều người rất thích đó là những loại đồ nướng, chúng có thể là thịt nướng, cá nướng hay những loại bánh như pizza. Đây là loại thức ăn có thể dùng cho những bữa tối cuối tuần hoặc đơn giản chỉ là những ngày bình thường khi có ý tưởng về thức ăn nướng. Bài viết sau đây sẽ gợi ý cho bạn về những loại đồ nướng ngon, phù hợp cho bữa tối. 1. Pizza. Pizza được nướng trên lò cũng được xem là một món nướng ngon mà chúng ta có thể cân nhắc. Lưu ý đó là nên để bánh thật nhẹ nhàng và nấu chúng trước khi đun nóng trên lò. Quét nhẹ lớp vỏ với dầu trên cả 2 mặt bánh, sau đó phủ các lớp nguyên liệu lên mặt trên bánh và bắt đầu nướng. Cứ mỗi phút thì xoay bánh khoảng 90 ̊ để ngăn chặn tình trạng cháy. Bánh pizza làm từ lúa mì nguyên chất sẽ là một lựa chọn tốt hơn cho sức khỏe khi thưởng thức.2. Cá nướng. Cá nướng được xiên và nướng sẽ là một lựa chọn rất hợp lý cho các món nướng, các loại cá có thể làm được món ăn này rất đa dạng đó là cá mòi tươi hay nhiều loại khác. Có thể nướng nhiều con cá cùng một lúc, mỗi xiên sẽ là một con cá được xiên qua phần dầu và gần đuôi cá, cách làm này sẽ giúp cá được giữ cố định và dễ để trở mặt khi nướng. Quét một lớp dầu ô liu lên mặt cá, sau đó lật cá khi đến khi cá bong ra dễ dàng thì có thể thưởng thức món ăn.Xem ngay: Nhiệt độ nướng thịt bò bằng lò nướng Cá nướng được xiên và nướng sẽ là một lựa chọn đồ nướng ngon 3. Đồ nướng ngon. Một số loại đồ nướng ngon khác đó là:Rau củ nướng: Rau củ có thể được nướng ở nhiệt độ cao và thời gian nấu nhanh để bảo toàn chất dinh dưỡng. Có thể thái mỏng rau củ hay cắt thành khối và nướng cùng thịt. Những loại rau củ thường được dùng để nướng đó là những loại cứng, có vị ngọt như ớt ngọt, hành tây, bí ngòi, ngô, nấm...Trái cây nướng: Đây là một lựa chọn cho món tráng miệng, có thể là dâu tây nướng, đào nướng, dứa nướng, chuối nướng và nhiều loại trái cây khác. Nướng sẽ làm tăng vị ngọt của những loại trái cây này, bạn có thể cắt thành từng miếng, xiên vào và nướng chúng lên. Cũng có thể thực hiện bằng cách bọc trái cây trong giấy bạc, nấu bằng nhiệt gián tiếp, vặn nhỏ lửa và đặt trái cây gói giấy bạc lên và nướng. Đối với trái cây thì chỉ nên nấu trong khoảng vài phút.Kebabs: Đây là một món nướng đặc biệt và thường được rất nhiều trẻ em thích thú với món ăn này. Các bậc cha mẹ có thể để trẻ em tự làm kebabs cho mình bằng cách nướng thịt, cá và rau trên những xiên que, rau có thể là cà chua, bí ngòi, ớt, nấm và hành tây. Rau củ nướng là đồ nướng ngon được nhiều người yêu thích Ngoài những món nướng kể trên thì chúng ta còn có thể chế biến được rất nhiều món nướng khác theo sở thích cá nhân và gia đình. Có thể nướng những loại thực phẩm nhỏ như nấm, cà tím... trên vỉ nướng hay gói chúng trong giấy bạc sao cho giữ được thực phẩm chắc chắn và dễ lật. Với những thực phẩm như bít tết, việc tẩm ướp gia vị sẽ khiến thịt thêm phần thơm ngon hơn. Gia vị để ướp vào món thịt nướng có thể là nước tương, đường nâu, mật ong, dầu ô liu, tỏi, rượu vang, giấm, nước cam... Đừng quên để lại một ít nước sốt để ướp thêm sau đó và nên để ráo thịt trước khi nướng.Tuy nhiên, một số phương pháp nướng thịt có thể làm phát sinh các amin dị vòng HCAs - đây là một chất có khả năng gây ung thư. Chất này có xu hướng hình thành khi nướng thịt quá lâu trên vỉ, khi thịt bị cháy. Nướng các thực phẩm như hải sản, rau hay trái cây thì không tạo ra HCAs đáng kể, còn nướng thịt thì có khả năng nhiều hơn. Vì vậy, nên nướng những miếng thịt nhỏ, nạc để ít tốn thời gian hơn và ít phát ra khói từ mỡ thịt hơn, nếu nướng bằng bếp than thì nên đẩy than sang một bên để giảm tình trạng cháy thịt.Tóm lại, đồ nướng ngon là một lựa chọn rất hấp dẫn đối với nhiều người, nhất là những món như cá nướng, thịt nướng, tôm nướng... Tuy nhiên, cũng cần có những hiểu biết về cách nướng thực phẩm để hạn chế những tác động tiêu cực đối với sức khỏe mà phương pháp này mang đến.com
vinmec
869