text stringlengths 853 8.2k | origin stringclasses 3 values | len int64 200 1.5k |
|---|---|---|
Nguyên nhân gây chuột rút khi mang thai
Chuột rút khi mang bầu là một cơn co thắt đột ngột và không tự nguyện của một hay nhiều nhóm cơ gây đau dữ dội ở đùi, bắp chân và chân. Tình trạng này thường xảy ra vào ban đêm, giữa các tháng giữa và cuối của thai kỳ. Có nhiều nguyên nhân gây chuột rút khi mang thai. Nhìn chung chuột rút khi mang thai không có hại nhưng có thể khiến bà bầu đau nhức, tạm thời không cử động được và ảnh hưởng đến giấc ngủ hàng ngày.
1. Nguyên nhân của chứng chuột rút khi mang thai là gì?
Hiện nay vẫn chưa có một nghiên cứu nào về nguyên nhân vì sao phụ nữ thường bị chuột rút khi mang thai. Trong lĩnh vực sản khoa, một số tác giả cho rằng, có nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng chuột rút khi mang thai bao gồm:Vì cơ thể của người mẹ khi mang thai phải mang thêm một khối lượng gây quá tải. Tử cung lớn dần nên chèn vào tĩnh mạch chủ khiến máu không thể về tim, gây ứ trệ nhiều tại chi dưới cơ thể gây co cơ.Trọng lượng cơ thể của mẹ bầu ngày càng tăng trong thai kỳ, gây áp lực nhiều hơn tới các cơ bắp ở chân.Tử cung ngày càng to làm tăng áp lực lên các mạch máu chính, đưa máu từ chân lên tim và các dây thần kinh từ tủy sống đến chân. Các tĩnh mạch cung cấp máu cho tử cung cũng bị chèn ép gây cảm giác nặng nề, khó chịu.Mất nước khiến cơ thể bị rối loạn điện giải gây ra tình trạng chuột rút.Thiếu canxi, nhất là vào những tháng cuối thai kỳ, nhu cầu canxi của cơ thể càng tăng cao để có thể đáp ứng cho sự phát triển của thai nhi.Thiếu chất khoáng: Quá ít kali, canxi hoặc magiê trong chế độ ăn uống có thể góp phần gây ra chuột rút ở chân.Việc lạm dụng cơ bắp, mất nước, căng cơ hoặc đơn giản là giữ một vị trí trong một thời gian dài có thể gây ra chuột rút ở bắp chân khi mang thai.
2. Dấu hiệu chuột rút khi mang thai
Khi bị chuột rút trong quá trình mang thai, bà bầu có thể gặp phải những dấu hiệu sau:Chuột rút thường xuất hiện ngay khi vừa bắt đầu giấc ngủ.Chuột rút bắt đầu gây khó chịu từ tháng thứ ba của thai kỳ và các cơn đau ngày càng xuất hiện thường xuyên khi thai nhi lớn dần. Tình trạng này xảy ra cả ban ngày và trầm trọng hơn vào ban đêm.Chuột rút chân khi mang thai thường gặp ở vị trí bắp chân, đùi, bàn chân, đặc biệt là ở bắp chân. Ngoài ra, có thể gặp ở tay, thân mình. Riêng trong trường hợp chuột rút ở bụng cần chú ý, vì có khả năng sảy thai. Bên cạnh cơn đau đột ngột, sản phụ cũng có thể sờ thấy hoặc nhìn thấy một khối mô cứng bên dưới da.
Chuột rút chân khi mang thai là thường gặp nhất bao gồm bắp chân, đùi, bàn chân, đặc biệt là ở bắp chân
3. Triệu chứng cần lưu ý trong thai kỳ đối với các cơn đau có thể gây lầm với chuột rút ở cơ bụng
Trong một giờ có hơn 6 cơn co thắt, là dấu hiệu cần cảnh giác.Các cơn đau không giảm dần theo thời gian, xuất hiện đồng thời với cơn chóng mặt, choáng váng hoặc chảy máu là dấu hiệu của thai ngoài tử cung. Ngoài ra, chảy máu cũng có thể là triệu chứng của nhau tiền đạo hoặc sẩy thai.Cần thận trọng với bất kỳ các cơn co thắt nào xảy ra liên tục khi đang mang thai, có tiền sử sinh non, thai ngoài tử cung hoặc cổ tử cung ngắn.Co thắt đi kèm với đau bụng dữ dội và buồn nôn hoặc sốt, rất có thể là triệu chứng của viêm ruột thừa, sỏi thận hoặc túi mật.
4. Cách khắc phục tình trạng chuột rút khi mang thai
Đa phần để khắc phục tình trạng chuột rút khi mang thai, thai phụ cần thay đổi chế độ ăn uống, nghi ngơi và vận động hợp lý .Đi bộ khi mang thai hàng ngày để các bắp chân thường xuyên được co duỗi và trước khi đi ngủ cũng nên co duỗi chân vài lần. Tránh ngồi và đứng ở một tư thế quá lâu, khi ngủ không nên gối quá cao.Dùng nước ấm pha một chút gừng và muối để ngâm chân trước khi đi ngủ sẽ giúp bà bầu ngủ ngon và phòng tránh được tình trạng chuột rút.Trong thực đơn hàng ngày, các mẹ bầu cần chú ý bổ sung thực phẩm giàu kali, magie, đặc biệt là canxi (thịt,cá, trứng, rau - củ - quả, đặc biệt là chuối, nho khô, lê...).Uống nhiều nước, tốt nhất nên bổ sung mỗi ngày từ 2 – 2,5 lít nước để hạn chế tình trạng mất nước.Nên dành thời gian để nghỉ ngơi. Luôn để tinh thần thoải mái, tránh căng thẳng.Tắm bằng nước ấm. Ngâm chân trong nước nóng được pha với ít muối và gừng để tránh bị chuột rút vào ban đêm. Riêng trong trường hợp chuột rút ở bụng cần chú ý vì có khả năng sảy thai.
Dùng nước ấm pha một chút gừng và muối để ngâm chân trước khi đi ngủ
5. Bị chuột rút khi mang thai cần làm gì?
Nếu bị chuột rút khi mang thai, người mẹ ngay lập tức duỗi chân thẳng ra, bắt đầu từ gót chân và sau đó nhẹ nhàng gập bàn chân vuông góc, các ngón chân cong lên về phía ống quyển (mặt trước cẳng chân). Dùng tay massage các bắp chân, đùi và làm nóng các cơ bắp bằng túi chườm nóng. Sau khi giải phóng bản thân khỏi tình trạng chuột rút, mẹ nên đứng dậy đi lại, một lúc sau sẽ thấy đỡ đau và dễ chịu hẳn.Chuột rút là tình trạng khá thường gặp ở các bà bầu và phần lớn không gây ảnh hưởng tới mẹ và bé.Ngoài việc được thăm khám định kỳ, sản phụ cũng sẽ được tư vấn chế độ dinh dưỡng, tập luyện để mẹ có thể tăng cân hợp lý mà thai nhi vẫn hấp thu tốt các chất dinh dưỡng, sản phụ sẽ được tư vấn và kiểm tra sức khỏe dưới sự theo dõi sát sao của các Bác sĩ Sản khoa giàu kinh nghiệm, chuyên môn, giúp các bà mẹ có thêm kiến thức để bảo vệ sức khỏe trong thai kỳ cũng như giảm thiểu những biến chứng ảnh hưởng tới mẹ và con.
Những bệnh lý phổ biến trong thai kỳ và cách phòng ngừa | vinmec | 1,153 |
Dấu hiệu chuyển nặng của F0 không triệu chứng hoặc nhẹ
Nhằm giảm áp lực cho các bệnh viện điều trị COVID-19, sáng 21/7/2021, UBND TP.HCM đã có hướng dẫn: Các trường hợp F0 không có triệu chứng lâm sàng, không kèm bệnh lý nền hoặc nếu có bệnh lý nền đã được điều trị ổn định, không béo phì thì sẽ được xem xét cách ly tại nhà. Ngay cả các trường hợp F0 mới phát hiện và không có triệu chứng cũng được xem xét cách ly tại nhà nếu xét nghiệm nồng độ virus thấp và hội đủ các điều kiện theo quy định của ngành y tế.
Theo Bộ Y tế thông tin tại Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị COVID-19 ngày 14/7/2021, khoảng 80% bệnh nhân F0 không có triệu chứng hoặc triệu chứng nhẹ như:Sốt trên 38 độ C, đau họng, chảy mũi, nghẹt mũi, ho nhiều;Đau nhức cơ;Đau đầu nhiều;Buồn nôn, nôn;Tiêu chảy...Khoảng 20% bệnh nhân có triệu chứng, trong đó khoảng 5% sẽ diễn tiến nặng.Trong bối cảnh tỷ lệ F0 tại một số nơi, trong đó có TP.HCM có triệu chứng trở nặng tăng lên theo thông báo của Thứ trưởng Nguyễn Trường Sơn tại Hội nghị giao ban trực tuyến toàn quốc công tác phòng, chống dịch COVID-19 ngày 16/7/2021, các chuyên gia đã khuyến cáo các dấu hiệu cảnh báo bệnh chuyển biến nặng. Nếu thấy bất kì dấu hiệu bất thường nào nhưng không thể đến bệnh viện ngay, hãy liên hệ với các bác sĩ khám bệnh từ xa để được tư vấn kịp thời.Khi là F0 mà không có triệu chứng hoặc triệu chứng nhẹ, đột nhiên có các biểu hiện sau thì cần cần liên hệ ngay với nhân viên y tế để được khám đánh giá có tổn thương phổi hay không, cần hỗ trợ điều trị oxy hoặc chuyển đến bệnh viện.Đó là các dấu hiệu:Thở nhanh;Cảm giác khó thở;Đau tức ngực;Màu da, niêm nhợt nhạt hơn so với bình thường...Tuy nhiên, việc xác định mốc thời gian này 7-10 ngày sau dương tính mang tính chất tương đối. Điều quan trọng nhất khi mắc COVID-19 là phát hiện được các triệu chứng lâm sàng sớm nhất thay vì chú trọng vào các mốc thời gian.Các bác sĩ cũng khuyến cáo với các F0 không có triệu chứng cách ly theo dõi tại nhà theo hướng dẫn của cơ quan chức năng, cần tự theo dõi sát sao, đo nhiệt độ và lắng nghe chính xác các biểu hiện của cơ thể. Giữ vệ sinh cá nhân tốt, bổ sung thực phẩm dinh dưỡng, ăn nhiều trái cây, vitamin C, uống nhiều nước, súc họng thường xuyên, tập thể dục nhẹ (không gắng sức), ngủ đủ giấc, tâm lý thoải mái để hạn chế stress.... Ngoài ra, trong phòng nên dự trữ một cơ số thuốc hạ sốt để sử dụng khi bác sĩ hướng dẫn. Đặc biệt, những F0 thuộc đối tượng sau cần tự theo dõi sức khỏe sát sao hơn:Có cơ địa béo phì;Người trên 65 tuổi;Có bệnh nền (tăng huyết áp, tiểu đường, tim mạch...).
Ấn “Đăng kí” để theo dõi các video mới nhất về sức khỏe tại đây. | vinmec | 539 |
Viêm ruột thừa cấp được điều trị như thế nào?
Viêm ruột thừa cấp là tình trạng viêm cấp tính xảy ra tại ruột thừa. Đây là cấp cứu ngoại khoa thường gặp, cần được phát hiện và điều trị kịp thời. Chậm trễ trong xử trí có thể dẫn tới biến chứng viêm phúc mạc đe dọa tính mạng người bệnh. Dưới đây là các phương pháp điều trị bệnh lý này và các lưu ý chăm sóc người bệnh sau điều trị.
1. Thông tin chung về bệnh
Ruột thừa là một đoạn ruột nhỏ, hẹp và dài vài centimet, dạng túi, dính vào manh tràng. Đoạn ruột này nằm ở phần bụng dưới bên phải, khu vực nối tiếp giữa ruột non và ruột già. Hiện nay chức năng của ruột thừa đối với cơ thể vẫn chưa được xác định.
Viêm ruột thừa cấp xảy ra khi có tình trạng viêm cấp tính ở ruột thừa. Nguyên nhân gây viêm có thể bắt nguồn từ sự tắc nghẽn trong lòng ruột thừa do sỏi phân, dị vật, phì đại các nang bạch huyết dưới niêm mạc, khối u của ruột thừa hoặc manh tràng,…
Sự tắc nghẽn khiến lượng vi khuẩn nhân lên nhanh chóng. Chúng khiến ruột thừa bị viêm, sưng và hóa mủ. Biến chứng vỡ có thể xảy ra nếu không được điều trị kịp thời. Mủ sẽ lan tràn vào ổ bụng gây viêm phúc mạc đe dọa tới tính mạng của người bệnh. Bên cạnh đó, viêm ruột thừa có thể bị các cơ quan quanh đó giới hạn lại và hình thành các ổ áp xe.
Tình trạng viêm cấp tính của ruột thừa cần được phát hiện và điều trị kịp thời để ngăn chặn các biến chứng nguy hiểm
2. Điều trị viêm ruột thừa cấp
Phẫu thuật cắt bỏ ruột thừa là tiêu chuẩn vàng trong điều trị viêm ruột thừa. Trước khi phẫu thuật, bác sĩ có thể chỉ định điều trị bằng kháng sinh để phòng tránh nguy cơ nhiễm trùng.
2.1. Phương pháp phẫu thuật cắt ruột thừa
Có hai phương pháp phẫu thuật cắt bỏ ruột thừa được ứng dụng phổ biến hiện nay là:
– Phẫu thuật mở: Thực hiện bằng cách rạch da vùng bụng 5 – 10 centimet.
– Phẫu thuật nội soi: Phẫu thuật thông qua một vài lỗ nhỏ ở bụng. Bác sĩ sẽ đưa một camera video hình ảnh và các thiết bị chuyên dùng cho việc cắt ruột thừa vào ổ bụng của người bệnh.
Phẫu thuật nội soi thông thường giúp người bệnh hồi phục nhanh hơn. Đồng thời, vết thương ít đau và ít để lại sẹo sau phẫu thuật. Đây là phương pháp tối ưu cho hầu hết người bệnh nếu không thuộc các trường hợp chống chỉ định như: người có bệnh lý tim mạch và bệnh lý hô hấp nặng, người đã phẫu thuật ổ bụng trước đó,…
Mổ mở sẽ là lựa chọn tốt hơn trong các trường hợp sau đây:
– Vị trí ruột thừa bất thường.
– Viêm ruột thừa có biến chứng, không thể thực hiện phẫu thuật nội soi hoặc thực hiện không an toàn.
– Trường hợp viêm phúc mạc ruột thừa mà ruột thừa quá chướng hơi, hoặc ổ bụng quá bẩn không thể làm sạch bằng phẫu thuật nội soi.
Việc chuyển từ phương pháp mổ nội soi sang mổ mở là chỉ định dựa trên sự an toàn cho người bệnh và hiệu quả của điều trị. Với phẫu thuật nội soi cắt ruột thừa, người bệnh thường nằm viện 1 – 2 ngày tùy thuộc vào tình trạng hồi phục cụ thể. Trường hợp viêm ruột thừa có biến chứng vỡ gây viêm phúc mạc, thời gian nằm viện sẽ lâu hơn, thường khoảng 5 ngày.
2.2. Phương pháp điều trị viêm ruột thừa cấp không phẫu thuật
Những trường hợp không biến chứng có thể điều trị với kháng sinh, tỷ lệ thành công là khoảng hơn 90%. Tuy nhiên điều trị bảo tồn không mổ có tỷ lệ tái phát sau 1 năm khá cao, lên đến hơn 30%. Chính vì vậy, phẫu thuật cắt bỏ ruột thừa viêm vẫn là tiêu chuẩn vàng cho điều trị tình trạng viêm cấp tính.
Trường hợp ruột thừa có biến chứng vỡ gây áp xe ruột thừa, bác sĩ sẽ chọc dẫn lưu áp xe dưới siêu âm và điều trị kháng sinh phối hợp. Người bệnh sẽ được xem xét cắt ruột thừa sau 6 tháng khi tình trạng đã ổn định.
Nếu viêm ruột thừa không có biến chứng và tình trạng của người bệnh không đảm bảo cho phẫu thuật (như người bị rối loạn đông máu, có bệnh nội khoa nặng kèm theo,…) thì bác sĩ sẽ cân nhắc áp dụng điều trị bảo tồn với kháng sinh.
Người bệnh viêm ruột thừa triệu chứng nhẹ có thể sử dụng thuốc kháng sinh điều trị
2.3. Biến chứng sau phẫu thuật cắt bỏ ruột thừa
Biến chứng của phẫu thuật cắt ruột thừa có tỷ lệ từ 4 – 15%, bao gồm:
– Chảy máu vết mổ hoặc ổ bụng.
– Vết mổ hoặc ổ bụng bị nhiễm trùng.
– Tổn thương tạng rỗng.
– Dịch áp xe tồn lưu.
– Dính ruột sau mổ.
– Các biến chứng liên quan đến gây mê hồi sức (thuyên tắc mạch, thuyên tắc phổi,…).
Tỷ lệ biến chứng phụ thuộc vào tình trạng biến chứng của ruột thừa viêm, phương pháp phẫu thuật và các bệnh lý đi kèm. Theo đó:
– Mổ nội soi có tỷ lệ nhiễm trùng vết mổ thấp hơn mổ mở.
– Người bệnh viêm ruột thừa có biến chứng sẽ có tỷ lệ dịch áp xe tồn lưu, dính ruột sau mổ cao hơn người bệnh viêm ruột thừa đến sớm không biến chứng.
– Biến chứng thuyên tắc mạch, thuyên tắc phổi, khó thở, vết thương phục hồi chậm, vấn đề tim mạch,… thường gặp ở những người béo phì, suy tim, suy thận, bệnh phổi, tiểu đường, hút thuốc,…
3. Lưu ý về việc chăm sóc người bệnh viêm ruột thừa cấp
4.1. Chế độ sinh hoạt
– Sau điều trị, người bệnh có thể dùng thuốc kháng sinh và thuốc giảm đau theo chỉ định của bác sĩ.
– Người bệnh nên vận động nhẹ nhàng trong tuần đầu tiên sau phẫu thuật, không bưng bê vật nặng hoặc thực hiện các hoạt động gắng sức. Người bệnh có thể chọn các vận động nhẹ nhàng (như đi bộ) để tập luyện sau phẫu thuật.
– Rửa vết mổ nhẹ nhàng, có thể để vết mổ tiếp xúc với không khí để bề mặt nhanh se lại. Tránh dùng các loại bột hoặc kem thoa lên vết mổ. Thông thường vết sẹo sẽ liền lại sau 4 – 6 tuần, bề mặt sẽ mềm và nhạt dần theo thời gian.
– Trong vòng 1 tháng sau phẫu thuật, người bệnh không tắm bồn, không tham gia các hoạt động dưới nước cho đến khi vết mổ lành hẳn.
– Mặc trang phục thoải mái, không mặc đồ bó sát nhằm tránh gây kích ứng da quanh vị trí vết mổ.
– Đặt một chiếc gối trước bụng, đè vào khi ho, cười hoặc xoay người, giúp giảm đau và bảo vệ bụng.
– Không lái xe cho đến khi tái khám lần đầu tiên sau mổ.
– Tham khảo tư vấn của bác sĩ về thời điểm có thể quan hệ tình dục sau phẫu thuật.
4.2. Chế độ ăn uống sau điều trị viêm ruột thừa cấp
– Người bệnh cần chia khẩu phần ăn thành nhiều bữa nhỏ trong ngày, trung bình 6 – 8 bữa/ ngày.
– Uống nhiều nước và các loại thức uống không chứa caffeine; tránh thực phẩm nhiều dầu mỡ và chất béo.
– Người bệnh có thể quay về chế độ ăn như cũ ở thời điểm phù hợp theo tư vấn của bác sĩ.
Người bệnh có thể đi bộ, vận động nhẹ nhàng sau phẫu thuật
4.3. Trường hợp sau phẫu thuật cần liên lạc với bác sĩ
– Sốt cao trên 38 độ C, có thể kèm ho hoặc không. Triệu chứng này cảnh báo nhiễm trùng ổ bụng hoặc nhiễm trùng phổi.
– Khó thở đột ngột, đau ngực.
– Vết mổ bị hở miệng; vết mổ sưng đỏ quá mức hoặc chảy dịch.
– Nhịp tim tăng cao (đạt trên 100 nhịp/ phút).
– Đau bụng nhiều hơn hoặc có cảm giác khó chịu.
– Có cục máu đông hình thành ở chân gây đau bắp chân, sưng chân.
– Tiêu chảy liên tục, sốt: Đây là dấu hiệu nhiễm trùng đường ruột.
– Bàng quang trống.
– Táo bón. | thucuc | 1,482 |
Khám phá ý nghĩa của nốt ruồi xanh trên từng vị trí cơ thể
Bạn sở hữu một nốt ruồi xanh trên cơ thể? Bạn băn khoăn không biết ý nghĩa của nốt ruồi này là gì, đặc biệt là nên để hay xóa nó đi? Những chia sẻ thú vị trong bài viết dưới đây sẽ giúp bạn giải đáp được những thắc mắc này.
1. Nốt ruồi xanh là gì?
Nốt ruồi xanh là nốt ruồi có màu xám xanh hoặc xanh sần mỏng, hình thành do hoạt động quá mức của tuyến sắc tố dưới da. Đa số các nốt ruồi xanh đều là lành tính, có kích thước khoảng 1mm và không gây đau hay khó chịu. Trường hợp nốt ruồi xanh ngày càng lớn và đậm màu, chạm vào thấy đau nhức thì có thể cảnh báo bệnh lý nào đó, bạn cần đi khám để có hướng điều trị kịp thời, phù hợp. Nốt ruồi nói chung và nốt ruồi xanh nói riêng có thể mọc ở bất kỳ vị trí nào trên cơ thể. Chúng thay đổi theo thời gian, đặc biệt là ở những vùng da tiếp xúc với ánh sáng nhiều. Sự thay đổi này về cơ bản là lành tính, không đáng lo ngại. Nhưng nếu nốt ruồi bị ngứa, đau, chảy nước hay chảy máu thì không loại trừ nguy cơ ung thư, tuyệt đối không chủ quan.
2. Ý nghĩa của nốt ruồi xanh
Phạm vi bài viết hôm nay, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu ý nghĩa của nốt ruồi xanh ở từng vị trí khác nhau trên cơ thể theo quan niệm dân gian. Nốt ruồi xanh trên mặt
Thường thì nốt ruồi màu xanh mọc trên mặt không nhiều. Theo quan niệm dân gian, người có nốt ruồi xanh trên mặt sẽ có hôn nhân hạnh phúc, ấm êm. Ngoài ra, đây là những người sở hữu tính cách trung thành, đáng tin cậy nên gặp nhiều thuận lợi trong công việc và sự nghiệp.
Nốt ruồi xanh trên cổ
Người có nốt ruồi màu xanh trên cổ khá nóng tính và ương bướng. Tính cách này ảnh hưởng nhiều đến đường tình duyên, khiến họ khó kết bạn và không thể giữ được tình yêu bền vững. Vì vậy, họ thường là người kém may mắn trong đời sống tình cảm, hôn nhân.
Nốt ruồi xanh trên vai
Nếu nốt ruồi xanh trên mặt mang ý nghĩa tích cực thì nốt ruồi xanh trên vai lại ngược lại. Theo nhân tướng học, những người này thường gánh vác trên vai trọng trách nặng nề nên luôn cảm thấy mệt mỏi, căng thẳng. Cộng với tính cách thiếu quyết đoán, dễ lung lay nên khó có thể đạt được thành công.
Nốt ruồi xanh ở ngựcĐây cũng được cho là vị trí không tốt của nốt ruồi xanh bởi những người có nốt ruồi này ở ngực khá gian nan trên con đường sự nghiệp lẫn tình duyên. Vì sự nghiệp không thành công, cuộc sống chật vật nên ảnh hưởng đến đời sống gia đình, thường xuyên cãi vã và mâu thuẫn.
Nốt ruồi xanh trên tay
Nốt ruồi xanh mọc ở tay phải và tay trái sẽ mang một ý nghĩa khác nhau. Cụ thể, nếu khuỷu tay phải có nốt ruồi màu xanh thì bạn sẽ gặp nhiều may mắn, nhất là trong cuộc sống hôn nhân. Còn nếu nốt ruồi xanh mọc ở tay trái ở vị trí cận nách thì sự nghiệp của bạn hơi “gập ghềnh”, có nhiều chông gai và thử thách.
Nốt ruồi xanh ở bụng
Sự nghiệp và tình duyên của người có nốt ruồi xanh trên bụng không có nhiều điểm sáng. Bởi những người này thường không có mục tiêu rõ ràng trong cuộc sống. Dù họ có ý chí cố gắng phấn đấu nhưng lại dễ “mỏi gối chồn chân” và bỏ cuộc giữa chừng.
Nốt ruồi xanh ở đùiĐây là vị trí mang đến nhiều may mắn cho chủ nhân sở hữu. Cụ thể, người có nốt ruồi xanh ở đùi có tư duy nhạy bén nên rất được trọng dụng. Càng về sau thì sự nghiệp càng thăng tiến. Về tình duyên, họ sống tình cảm và tâm lý nên có đời sống hôn nhân viên mãn, trọn vẹn. Nốt ruồi xanh ở chân
Giống như ở đùi, nốt ruồi xanh ở chân cũng đem lại nhiều may mắn và tốt lành. Người sở hữu nốt ruồi tại vị trí này có con đường công danh sự nghiệp rộng mở. Cùng với đó là cuộc sống sung túc, hậu vận an nhàn và thảnh thơi.
Và còn rất nhiều vị trí khác mà nốt ruồi xanh có thể mọc trên cơ thể. Và bạn cần lưu ý, những chia sẻ này chỉ mang tính chất tham khảo và chiêm nghiệm, chưa được chứng minh bởi nghiên cứu khoa học. 3. Nên làm gì khi có nốt ruồi xanh trên cơ thể?
Từ những phân tích ở trên, có thể thấy nốt ruồi xanh ở một số vị trí trên cơ thể có thể mang lại ý nghĩa không tốt. Dù chỉ mang tính chất tham khảo và chiêm nghiệm nhưng nếu bạn tin vào nhân tướng học hoặc nốt ruồi có ảnh hưởng đến tính thẩm mỹ thì có thể thực hiện tẩy xóa. Lưu ý là nên lựa chọn phương pháp tẩy xóa an toàn và phù hợp để phòng tránh các biến chứng. | medlatec | 905 |
Công dụng thuốc Daquetin 25
Công dụng thuốc Daquetin 25 là gì? Những lưu ý về liều dùng, tác dụng phụ, tương tác của thuốc sẽ có trong nội dung dưới đây. Bạn đọc tham khảo để nắm rõ những thông tin về cách sử dụng daquetin 25.
1. Daquetin 25 là thuốc gì?
Daquetin 25 là thuốc điều trị tâm thần phân liệt, điều trị rối loạn lưỡng cực cho người lớn và trẻ em. Thuốc Daquetin 25 bào chế dưới dạng viên nén bao phim. Thành phần chính dưới dạng Quetiapin fumarat 25 mg và được đóng gói hộp 3 vỉ x 10 viên.
2. Thuốc Daquetin 25 có tác dụng gì?
Thuốc Daquetin 25 được bác sĩ lựa chọn để điều trị cho bệnh nhân tâm thần phân liệt là người lớn và trẻ thuộc độ tuổi từ 13 – 17.Thuốc Daquetin 25 có tác dụng tích cực cho bệnh nhân bị rối loạn lưỡng cực là người lớn và trẻ thuộc độ tuổi từ 10 – 17. Trong đó bao gồm cơn hưng cảm và trầm cảm trong rối loạn lưỡng cực.Ngoài ra, công dụng thuốc Daquetin 25 giúp phòng ngừa nguy cơ tái phát cơn hưng cảm hay trầm cảm ở người bệnh từng đáp ứng điều trị quetiapin.
3. Chống chỉ định và cách dùng thuốc Daquetin 25
Thuốc Daquetin 25 được khuyến cáo không sử dụng cho bệnh nhân bị dị ứng hoặc mẫn cảm với thành phần Quetiapin có trong thuốc.Để thuốc Daquetin 25 phát huy tối đa hiệu quả, người dùng cần tránh tình trạng sử dụng sai thuốc, sai liều lượng nên tuân thủ đúng chỉ định bác sĩ hoặc tham khảo cách dùng và liều dùng dưới đây:Cách dùngĐể công dụng thuốc Daquetin 25 mang lại hiệu quả cao nhất, nên dùng thuốc theo đường uống với nhiều nước. Để tránh tình trạng kích ứng dạ dày, người bệnh uống trong hoặc sau bữa ăn.Người bệnh tuyệt đối không bẻ thuốc hay nghiền nát viên thuốc. Không uống thuốc với nước nước chè, bia, rượu, nước ngọt có gas,... vì có thể làm giảm tác dụng của thuốc.Liều dùngĐiều trị bệnh tâm thần phân liệt: Liều lượng 2 lần/ngày. Ngày 1 là 50mg, từ ngày ngày 2 đến ngày 4 tăng lên mỗi ngày thêm 100mg. Từ ngày 4 trở đi, có thể điều chỉnh từ 300 – 450mg/ngày.Điều trị bệnh rối loạn lưỡng cực: Liều lượng 2 lần/ngày. Ngày 1 là 100mg, từ ngày ngày 2 đến ngày 4 tăng lên mỗi ngày thêm 100mg. Liều dùng có thể điều chỉnh lên 800mg/ngày vào ngày 6 nhưng tăng không vượt quá 200mg/ngày.Tương tự như thuốc chống bệnh loạn thần khác, khi sử dụng Daquetin 25 cho người cao tuổi phải hết sức thận trọng, đặc biệt giai đoạn đầu dùng thuốc. Liều lượng cho người bệnh cao tuổi ngày 1 là 25mg. Sau đó tăng mỗi ngày đến khi liều đạt hiệu quả chữa bệnh nhưng thấp hơn so với bệnh nhân trẻ tuổi.
4. Xử lý khi quên liều – quá liều thuốc daquetin 25
Để công dụng thuốc Daquetin 25 phát huy tối đa hiệu quả, ngoài việc đọc kỹ hướng dẫn sử dụng bảo quản in trên bao bì. Người bệnh cần nắm rõ cách xử lý khi quên liều và quá liều.Xử lý khi quên liều. Trong quá trình sử dụng thuốc Daquetin 25, nếu quên một liều trong thời gian ngắn, hãy dùng càng sớm càng tốt. Nếu quên liều quá gần với liều kế tiếp, bỏ qua liều đã quên.Người bệnh không uống gấp đôi liều lượng. Tuyệt đối không quên liều quá nhiều lần sẽ làm giảm tác dụng của thuốc. Xử lý khi quá liều.
5. Tác dụng phụ của thuốc daquetin 25
Tác dụng phụ của thuốc Daquetin 25 được chia thành nhiều nhóm khác nhau. Trong đó có nhóm rất thường gặp, nhóm thường gặp, nhóm ít gặp và nhóm hiếm gặp:Rất thường gặp. Hoa mắt, chóng mặt, buồn ngủ, khô miệng, táo bón, nhịp tim nhanh, hạ huyết áp. Ngất xỉu, giảm bạch cầu, phù ngoại biên. Thường gặp. Rối loạn chức năng thần kinh: Ngất xỉu. Rối loạn chức năng hô hấp: Viêm mũi. Rối loạn chức năng mạch máu: Hạ huyết áp. Rối loạn chức năng bạch huyết: Suy giảm bạch cầu. Rối loạn chức năng tim: Nhịp tim đập nhanh. Rối loạn chức năng hệ tiêu hóa: Táo bón, khô miệng. Tác dụng phụ toàn thân: Suy nhược nhẹ, tăng cân, tiểu đường,...Ít gặp. Rối loạn chức năng bạch huyết: Tăng bạch cầu. Rối loạn chức năng hệ miễn dịch: Quá mẫn cảm. Rối loạn chức năng thần kinh: Run chân, co giật. Hiếm gặp. Tác dụng phụ toàn thân: Hội chứng an thần kinh. Rối loạn chức năng hệ sinh dục: Rối loạn cương dương. Rối loạn chức năng hệ miễn dịch: Sốc phản vệNgười bệnh nắm rõ tất cả những tác dụng phụ được liệt kê trên đây kể từ ngày dùng thuốc Daquetin 25, để chủ động thông báo cho bác sĩ chuyên khoa và có biện pháp xử lý kịp thời.
6. Tương tác thuốc Daquetin 25
Để công dụng thuốc Daquetin 25 phát huy tối đa hiệu quả, trong thời gian uống thuốc, người bệnh tuyệt đối không sử dụng chung với rượu. Vì sẽ gia tăng cơn buồn ngủ và có thể làm hạ huyết áp thế đứng.Chất cảm ứng men có trong một số loại thuốc như thuốc phenytoin 100mg và thuốc carbamazepin,... có thể làm giảm nồng độ huyết tương của thuốc. Chính vì vậy, bệnh nhân trước khi dùng thuốc, nên đọc kỹ tờ hướng dẫn sử dụng hoặc liên hệ bác sĩ chuyên khoa để được tư vấn kỹ càng.
7. Lưu ý và thận trọng khi dùng thuốc Daquetin 25
Công dụng thuốc Daquetin 25 được chỉ định điều trị bệnh hưng cảm và trầm cảm trong rối loạn lưỡng cực, bệnh tâm thần phân liệt. Do đó, nếu không mắc những bệnh này tuyệt đối không tự ý dùng thuốc.Rất nhiều trường hợp được ghi nhận giảm bạch cầu trung tính nặng trong 2 tháng đầu tiên điều trị với thuốc Daquetin 25. Không có mối liên quan nào do liều lượng gây ra. Một số yếu tố nguy cơ được liệt kê: Lượng bạch cầu thấp và tiền sử giảm bạch cầu trung tính do thuốc.Một số bệnh nhân sử dụng thuốc Daquetin 25 bị rối loạn vận động muộn không chủ ý và có thể không hồi phục. Nếu hiện tượng này xảy ra, hãy giảm liều lượng hoặc ngưng dùng thuốc.Buồn ngủ và chóng mặt cũng là các triệu chứng người bệnh gặp phải khi điều trị với thuốc Daquetin 25.Phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú có nên dùng thuốc?Không sử dụng thuốc Daquetin 25 cho phụ nữ đang mang thai và đang cho con bú. Nếu có bất cứ thắc mắc hay câu hỏi nào, liên hệ bác sĩ chuyên khoa để được giải đáp chính xác, cụ thể, chi tiết. Người lái xe có nên dùng thuốc?Người lái xe phải thận trọng khi sử dụng thuốc Daquetin 25Nếu có bất cứ thắc mắc hay câu hỏi nào, liên hệ bác sĩ chuyên khoa để được giải đáp chính xác, cụ thể, chi tiết. Nội dung bài viết đã giải đáp thông | vinmec | 1,223 |
Công dụng thuốc Remitat
Remitat là một loại thuốc hướng tâm thần thường được dùng trong điều trị bệnh động kinh và đau thần kinh. Người bệnh khi được chỉ định điều trị bằng loại thuốc này thì nên nắm rõ những thông tin về công dụng, cách dùng và liều lượng, lưu ý khi dùng thuốc dưới đây. Để từ đó sử dụng thuốc đúng cách nhằm đạt được kết quả điều trị bệnh tốt nhất khi được chỉ định.
1. Remitat là thuốc gì?
Remitat là một loại thuốc thuộc nhóm Thuốc hướng tâm thần được sản xuất bởi Celogen Pharma Pvt., Ltd - Ấn Độ và được đăng ký bởi Công ty TNHH Dược phẩm DOHA – Việt Nam.Thành phần chính của loại thuốc này là hoạt chất gabapentin thường được dùng để chỉ định điều trị bệnh động kinh và chứng đau thần kinh.Thuốc Remitat được bào chế dạng viên nang và đóng gói hộp 3 vỉ x 10 viên, mỗi viên có chứa gabapentin hàm lượng 100mg và các tá dược khác vừa đủ 1 viên.
2. Công dụng thuốc Remitat
2.1. Tác dụng thành phần thuốc. Thành phần gabapentin là một thuốc chống co giật được dùng để điều trị bệnh động kinh và thuốc có liên quan đến acid gamma aminobutyric ở bên trong não bộ (GABA).Ở liều điều trị thì gabapentin có hiệu quả bao gồm GABAA, GABAB, glycine, glutamate và các thụ thể của N-methyl-d-aspartate. Trên in vitro thì gabapentin không tương tác với các kênh natri mà làm giảm nhẹ sự giải phóng của các chất dẫn truyền thần kinh monoamine.2.2. Chỉ định dùng thuốc Remitat. Thuốc được thường được dùng chỉ định trong điều trị:Các cơn động kinh cục bộ có hoặc không kèm theo cơn toàn thể thứ phátĐiều trị chứng đau thần kinh ở người trưởng thành từ 18 tuổi trở lên.2.3. Chống chỉ định của Remitat. Thuốc Remitat chống chỉ định đối với những bệnh nhân bị dị ứng với thành phần gabapentin hoặc các thành phần khác của thuốc.
3. Cách dùng, liều dùng của thuốc Remitat
Công dụng của thuốc sẽ phát huy được hiệu quả trị bệnh tốt nhất khi người bệnh dùng thuốc đúng cách và đủ liều lượng theo đúng chỉ định và kê đơn của bác sĩ có chuyên môn.3.1. Cách dùng. Thuốc được bào chế dạng viên nang nên được dùng theo đường uống trực tiếp với nước lọc đã được đun sôi hoặc đã được tinh khiết. Người bệnh nên nuốt nguyên viên thuốc để đảm bảo thành phần thuốc không bị phân tán. Không nên nhai hoặc nghiền nát, bẻ nhỏ viên thuốc ra sẽ là ảnh hưởng đến thành phần của thuốc.Bên cạnh đó, không được uống thuốc cùng với rượu, bia, các đồ uống có cồn, cà phê, nước trà, nước có ga... sẽ làm ảnh hưởng đến công dụng của thuốc và thậm chí khiến tác dụng của thuốc nặng thêm.3.2. Liều dùng. Cơn động kinh cục bộ có hoặc không kèm cơn toàn thể thứ phát ở người trên 12 tuổi: Uống 300mg x 3 lần/ngày, có thể tăng liều lên, nhưng tối đa là 3600mg/ngày x 3 lần và khoảng cách giữa các liều tối đa là không được vượt quá 12 giờ.Hỗ trợ điều trị cơn động kinh cục bộ có hoặc không kèm cơn toàn thể thứ phát ở trẻ từ 3-12 tuổi: Liều dùng 25-35mg/kg/ngày/3 lần.Ðau thần kinh ở người trưởng thành trên 18 tuổi: Liều dùng 300mg x 3 lần/ngày, có thể tăng liều nếu cần nhưng tối đa là 3600mg/ngày.Bệnh nhân suy thận độ thanh thải creatinin < 80 m. L/phút: dùng thuốc theo liều lượng được bác sĩ kê đơn, điều chỉnh.Lưu ý: Liều dùng trên chỉ là liều dùng tham khảo, còn liều dụng cụ thể ở mỗi người bệnh là khác nhau do bác sĩ chỉ định dựa trên mức độ diễn tiến của bệnh và tình trạng cụ thể của từng người bệnh. Vì thế, để đạt được hiệu quả điều trị tốt nhất thì người bệnh cần dùng thuốc theo đúng liều lượng được bác sĩ kê đơn.
4. Tác dụng phụ khi sử dụng thuốc Remitat
Thuốc Remitat có thể gây ra một số tác dụng phụ cho người dùng đã được ghi nhận đó là: Đau bụng, đau lưng, đau đầu, chóng mặt, mệt mỏi, giãn mạch, nhiễm virus, sốt, viêm phổi, rối loạn tiêu hoá, đầy hơi, nhiễm khuẩn đường tiết niệu, giảm bạch cầu, tăng cân, phù nề, đau cơ, gãy xương, thất điều, lú lẫn, mất trí nhớ, trầm cảm, mất ngủ, loạn vận ngôn.Các tác dụng phụ của thuốc thường nhẹ và thoáng qua, khi ngưng thuốc thì tác dụng phụ sẽ qua đi. Tuy nhiên, người bệnh cần lưu ý, nếu các tác dụng phụ của thuốc kéo dài và nghiêm trọng hơn hoặc có các dấu hiệu bất thường khác thì hãy thông báo cho bác sĩ điều trị được biết. Để bác sĩ tư vấn và hướng dẫn cách xử trí hoặc có những chỉ định phù hợp hơn.
5. Tương tác thuốc
Thuốc Remitat có thể tương tác với một số loại thuốc hoặc thành phần hoạt chất khác. Tương tác thuốc này dù hiệp đồng hay đối kháng cũng đều ảnh hưởng đến hiệu quả của các loại thuốc đang dùng hoặc khiến các tác dụng phụ nặng thêm.Vì thế, để tránh tương tác thuốc gây ảnh hưởng đến quá trình điều trị bệnh thì người bệnh nên báo cho bác sĩ được biết về tất cả các loại thuốc hay thực phẩm chức năng và cả các thảo dược đang dùng. Để bác sĩ đưa ra chỉ định hoặc có sự điều chỉnh, thay đổi liều lượng, loại thuốc phù hợp.Một số tương tác thuốc Remitat bao gồm:Dùng gabapentin đồng thời với các loại thuốc uống tránh thai không ảnh hưởng đến đặc tính dược động học trong huyết tương của cả hai loại thuốc.Dùng gabapentin cùng lúc với các thuốc kháng acid sẽ làm giảm tác dụng của gabapentin. Vì thế nên uống gabapentin cách 2 giờ với thuốc kháng acid.Dùng đồng thời với cimetidine thì sự bài tiết của gabapentin qua thận bị giảm nhẹ nhưng nó không có ý nghĩa về lâm sàng.
6. Lưu ý và thận trọng khi sử dụng thuốc Remitat
Khi sử dụng thuốc Remitat để đạt được hiệu quả trị bệnh tốt nhất thì người bệnh cần lưu ý và thận trọng:Thuốc chỉ được dùng khi được bác sĩ có chuyên môn chỉ định và kê đơn, nên người bệnh cần tuân thủ đúng các chỉ định của bác sĩ, không được tự ý thay đổi, điều chỉnh liều lượng hay bỏ dở liệu trình điều trị khi chưa được bác sĩ chỉ định.Trong chỉ định điều trị động kinh, nếu giảm liều hoặc ngưng liều thì cần phải tiến hành từ từ và tối thiểu trong 1 tuần nhằm tránh làm xuất hiện các cơn động kinh liên tục.Vẫn chưa có nghiên cứu đầy đủ về tính an toàn của loại thuốc này trên đối tượng là phụ nữ mang thai. Vì thế, thai phụ không nên dùng thuốc trong thời gian đang mang thai, trong trường hợp bắt buộc thì cần phải có chỉ định của bác sĩ có chuyên môn.Thuốc được bài tiết qua sữa mẹ nên những bà mẹ cho con bú nếu phải dùng thuốc thì cần cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ đối với sức khỏe của mẹ và trẻ. Chỉ nên dùng thuốc nếu lợi ích mang lại lớn hơn và cần tuân thủ đúng chỉ định của bác sĩ chuyên môn, nên ngưng cho con bú trong thời gian điều trị.
7. Quên liều, quá liều
Quên liều: Thông thường các loại thuốc có thể uống cách 1-2 giờ so với quy định, nên nếu quên uống 1 liều thì người bệnh có thể uống bổ sung trong 1-2 giờ so với quy định. Tuy nhiên, người bệnh nên bỏ qua liều quên nếu gần với thời gian uống liều kế tiếp. Không nên uống gộp 2 liều cùng 1 thời điểm để tránh gây ảnh hưởng đến công dụng của thuốc.Quá liều: Trong trường hợp uống quá liều so với quy định và có những dấu hiệu bất thường thì người bệnh cần thông báo cho bác sĩ điều trị được biết để được hướng dẫn về cách xử trí.
8. Cách bảo quản thuốc | vinmec | 1,408 |
Công dụng thuốc Usarbose
Thuốc Usarbose có thành phần chính là Acarbose, được sử dụng trong điều trị bệnh lý đái tháo đường typ 2 (không phụ thuộc insulin). Bài viết dưới đây sẽ chia sẻ những thông tin chi tiết về thuốc Usarbose.
1. Thuốc Usarbose là thuốc gì?
Thuốc Usarbose thuộc nhóm thuốc Hocmon, Nội tiết tố và được bào chế dưới dạng viên nén đóng gói theo hộp 3 vỉ, 5 vỉ, 10 vỉ x 10 viên.Thuốc Usarbose có 2 dạng là Usarbose 50 với thành phần chính là Acarbose hàm lượng 50mg và Usarbose 100 với thành phần chính là Acarbose hàm lượng 100mg.
2. Chỉ định dùng thuốc Usarbose
Thuốc Usarbose được sử dụng trong các trường hợp:Sử dụng Usarbose đơn trị liệu: Như một thuốc phụ trợ chế độ ăn và tập luyện để điều trị bệnh lý đái tháo đường typ 2 (không phụ thuộc insulin) ở người bệnh tăng glucose máu, nhất là sau khi ăn không kiểm soát được chỉ bằng tập luyện và ăn uống.Sử dụng Usarbose phối hợp với Sulfonylurê như 1 thuốc phụ trợ chế độ ăn uống và tập luyện để điều trị đái tháo đường typ 2 ở người bệnh tăng glucose máu không kiểm soát được bằng Sulfonylurê hoặc Acarbose dùng đơn độc.
3. Liều lượng - Cách dùng thuốc Usarbose
Sử dụng thuốc Usarbose vào đầu bữa ăn để giảm nồng độ glucose máu sau khi ăn. Liều Usarbose phải do bác sĩ hoặc dược sĩ điều chỉnh cho phù hợp từng trường hợp, vì hiệu quả và dung nạp thuốc Usarbose thay đổi tùy từng người bệnh. Viên thuốc Usarbose phải nhai cùng với miếng ăn đầu tiên hoặc nuốt cả viên cùng với ít nước ngay trước khi ăn.Trong quá trình điều trị Usarbose ban đầu và điều chỉnh liều Usarbose phải định lượng glucose một giờ sau khi ăn để xác định sự đáp ứng điều trị và liều tối thiểu có tác dụng của Acarbose. Sau đó, theo dõi Hemoglobin glycosylat, khoảng 3 tháng một lần để đánh giá kiểm soát Glucose máu dài hạn.3.1. Liều lượng dùng thuốc Usarbose. Thuốc Usarbose dùng cho người lớn kể cả người cao tuổi, luôn luôn dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ, liều dùng Usarbose được bác sĩ điều chỉnh tùy theo độ dung nạp và đáp ứng ở từng người bệnh, liều Usarbose tham khảo như sau:Liều khởi đầu: uống 1 viên Usarbose/ lần, một hoặc hai lần/ ngày, sau đó sẽ tăng liều Usarbose đến ba lần/ ngày. Nếu gặp biến chứng khó chịu do phải tuân thủ nghiêm ngặt chế độ ăn kiêng thì không nên tăng liều Usarbose.Liều tối đa là 200 mg Acarbose/ lần x 3 lần/ ngày.Thuốc Usarbose không dùng cho trẻ em và thanh thiếu niên, người bệnh suy thận có creatinin huyết thanh > 2 mg/dl.3.2. Nên làm gì khi dùng quá liều Usarbose?Khi uống thuốc Usarbose quá liều Acarbose có thể dẫn tới chướng bụng, đầy hơi và tiêu chảy. Lúc này người bệnh cần liên hệ với bác sĩ để được tư vấn về cách xử trí sao cho phù hợp.
4. Chống chỉ định dùng thuốc Usarbose
Thuốc Usarbose không được sử dụng trong các trường hợp sau:Người bệnh quá mẫn, dị ứng với Acarbose hoặc các thành phần khác của thuốc.Viêm nhiễm + loét đường ruột.Những người dễ bị bệnh lý do tăng áp lực ổ bụng như thoát vị do thuốc có khả năng tạo hơi trong ruột.Suy gan, tăng enzym gan.Hạ đường máu.Đái tháo đường nhiễm toan thể ceton.Đang mang thai và cho con bú.
5. Tương tác thuốc Usarbose
Dưới đây là một số tương tác thuốc Usarbose đã được báo cáo như:Người bệnh khi sử dụng thực phẩm có chứa đường ăn sacharose (đường mía) thường sẽ tạo cảm giác khó chịu ở bụng hoặc tiêu chảy, vì Carbohydrat sẽ tăng lên men ở đại tràng.Acarbose kết hợp dùng chung với sắt có thể cản trở hấp thu hoặc chuyển hóa sắt.Kết hợp dùng chung các thuốc chống đái tháo đường sulfonylurê hoặc biguanid với acarbose có thể có tính chất cộng đối với kiểm soát glucose máu, vì cơ chế tác dụng các thuốc này khác nhau.Không nên dùng kết hợp thuốc Usarbose với các thuốc chống acid, các chất hấp phụ ở ruột và các enzym tiêu hóa, cholestyramin vì có thể làm giảm tác dụng của acarbose.Để đảm bảo an toàn và tránh các tương tác giữa các thuốc, khi dùng thuốc Usarbose người bệnh thông báo cho bác sĩ hoặc dược sỹ về những thuốc đang sử dụng.
6. Tác dụng phụ khi dùng thuốc Usarbose
Trong quá trình sử dụng thuốc Usarbose người bệnh có thể gặp phải một số tác dụng phụ như:Thường gặp. Tiêu hóa: Bụng trướng và đau, đầy bụng, phân nát, ỉa chảy, buồn nôn &nôn.Ít gặp. Gan: Test chức năng gan bất thường.Da: Ngứa, ngoại ban.Hiếm gặp. Gan: Vàng da, viêm gan.Tác dụng không mong muốn về tiêu hóa có thể giảm khi vẫn tiếp tục điều trị với thuốc Usarbose và chỉ cần giảm lượng đường ăn. Để giảm thiểu các tác dụng phụ về tiêu hóa, người bệnh nên bắt đầu điều trị thuốc Usarbose bằng liều thấp nhất và tăng dần cho tới khi đạt được kết quả mong muốn.Trong trường hợp gặp phải các tác dụng phụ ở đường tiêu hóa không sử dụng thuốc chống acid để điều trị. Người bệnh cần thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ biết những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc Usarbose.
7. Chú ý đề phòng khi dùng thuốc Usarbose
Đã có báo cáo về những trường hợp tăng enzym gan nên cần theo dõi transaminase gan trong quá trình điều trị bằng thuốc Usarbose.Có thể xảy ra hạ glucose máu khi dùng Usarbose đồng thời với một thuốc chống đái tháo đường sulfonylurê hoặc insulin. Khi điều trị hạ glucose máu, phải dùng glucose uống (dextrose) mà không dùng sucrose vì hấp thu glucose không bị ức chế bởi acarbose.Thuốc Usarbose không có tác dụng khi dùng đơn độc ở những người bệnh đái tháo đường có tăng ceton hoặc hôn mê, biến chứng nhiễm toan, Trường hợp này nên dùng insulin.Không sử dụng thuốc Usarbose cho phụ nữ có thai và cho con bú.Thuốc Usarbose không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.Chú ý: Thuốc Usarbose được kê theo toa của bác sĩ, người bệnh không tự ý dùng thuốc. Ngoài những thông tin trên nếu trong quá trình sử dụng có bất cứ vấn đề gì cần tư vấn, có thể liên hệ trực tiếp bác sĩ kê đơn để được giải đáp. | vinmec | 1,119 |
Sự khác biệt của bệnh thận mạn ở nam và nữ
Trong các bệnh lý về thận, suy thận mạn tính là một bệnh lý nghiêm trọng với nhiều biến chứng, có nguy cơ tử vong cao ở giai đoạn cuối của bệnh. Bệnh có thể gặp ở cả nam giới và nữ giới nhưng thường xảy ra ở nữ giới nhiều hơn. Vậy trên lâm sàng, làm sao để nhận biết dấu hiệu của suy thận? Sự khác biệt của bệnh thận mạn ở nam với nữ giới là gì?
1. Suy thận mạn tính
Suy thận là trạng thái suy giảm chức năng của thận mà chủ yếu thể hiện ở chức năng bài tiết. Bệnh nhân được chẩn đoán suy thận mạn tính khi tình trạng này kéo dài tối thiểu trong 3 tháng liên tục.Cũng giống như bệnh tăng huyết áp, suy thận mạn được ví như một kẻ giết người thầm lặng. Bệnh thường được phát hiện ở giai đoạn muộn, khi chức năng thận đã bị suy giảm nhiều.Trên lâm sàng, bệnh thận mãn tính thường tiến triển qua 5 giai đoạn:Giai đoạn 1: Thận bị tổn thương, mức lọc cầu thận vẫn trong chỉ số bình thường;Giai đoạn 2: Thận bị tổn thương nhẹ, mức lọc cầu thận bắt đầu giảm nhẹ, thường từ 60-89 ml/phút;Giai đoạn 3: Mức lọc cầu thận giảm vừa ( từ 30-59 ml/phút), có biểu hiện thiếu máu, có thể xuất hiện các bệnh lý về xương khớp như đau lưng mỏi gối;Giai đoạn 4: Mức lọc cầu thận giảm nặng (từ 15-29 ml/phút);Giai đoạn 5: Suy thận giai đoạn cuối, mức lọc cầu thận xuống dưới 15ml/phút, thận gần như không hoạt động, bệnh nhân phải tiến hành lọc máu ngoài thận hoặc ghép thận;
2. Sự khác biệt của bệnh thận mạn ở nam và nữ
Tần suất mắc bệnh ở nữ giới cao hơn so với nam giới
2.1 Về yếu tố dịch tễ. Suy thận là căn bệnh có thể xảy ra ở cả hai giới, tuy nhiên thực tế lâm sàng đã cho thấy tần suất mắc bệnh ở nữ giới là cao hơn so với nam giới. Nhưng ngược lại, sau khi đã mắc bệnh, ở nam giới, suy thận mạn tính lại tiến triển nhanh hơn so với nữ giới.Ngoài vấn đề về giới tính, bệnh suy thận mạn còn bị ảnh hưởng bởi tuổi tác, chủng tộc, yếu tố di truyền và nhiều yếu tố khách quan khác như chế độ dinh dưỡng, sinh hoạt, thói quen hút thuốc lá...2.2 Về biểu hiện lâm sàng. Biểu hiện lâm sàng chung:Có sự thay đổi về tiết niệu: tiểu nhiều lần, nước tiểu ít, có thể có bọt hoặc có màu khác lạ;Người mệt mỏi, buồn nôn, nôn;Chóng mặt, giảm hoặc mất khả năng tập trung;Phù (thường là phù chân và phù mặt), có thể ngứa, hơi thở có mùi amoniac;Đau lưng vùng cạnh sườn.Sự khác biệt trên lâm sàng của bệnh suy thận mạn tính ở nữ giới và nam giới:Suy thận ở nữ giới:Rất sợ lạnh ngay cả khi thời tiết ở nhiệt độ bình thường so với mọi ngày;Bị tăng cân nhiều ngay cả khi đã có chế độ ăn uống dinh dưỡng khoa học, tập luyện thường xuyên đều đặn;Tóc rụng nhiều: tóc rụng không liên quan đến các yếu tố tóc khô yếu hay khỏe, không liên quan đến thời gian và thời tiết hay việc sử dụng hóa chất;Mắt quầng thâm, phù mọng ngay cả khi có chế độ sinh hoạt nghỉ ngơi rất hợp lý, ăn ngủ đúng giờ, ngủ đủ giấc;Có biểu hiện lãnh cảm với cuộc sống vợ chồng, hội chứng tiền mãn kinh xuất hiện sớm kèm theo các biểu hiện ra mồ hôi trộm, thay đổi tâm sinh lý...;Trường hợp đặc biệt, những phụ nữ bị suy thận, khi mang thai có thể gây ảnh hưởng đến sự phát triển của thai, có thể tăng nguy cơ tiền sản giật cho mẹ.Suy thận ở nam giới:Thường xuyên bị lạnh tay chân ngay cả khi thời tiết nóng kèm theo trạng thái rùng mình, chóng mặt, đôi khi có biểu hiện như hen suyễn;Tiểu nhiều về đêm, thường trên 2 lần trong một đêm, ban ngày lại trở về trạng thái như bình thường. Lưu ý tránh nhầm lẫn với những trường hợp đi tiểu đêm nhiều do uống nhiều nước;Đau lưng, mỏi gối xảy ra sớm hơn ở những người ngồi lâu, ít vận động dẫn đến mệt mỏi, ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống và công việc;Hoa mắt chóng mặt, thường xuyên bị ù tai, sợ ánh sáng kèm theo lở loét miệng do bị suy giảm hệ miễn dịch;Suy giảm về mặt sinh lý, có thể dẫn tới yếu sinh lý, ảnh hưởng đến chất lượng tinh trùng hoặc thậm chí gây vô sinh nam.
Khuynh hướng điều trị ở nam giới thiên về lọc máu, làm cầu nối FAV và ghép thận
2.3 Về khuynh hướng điều trị. Cùng là bệnh lý về thận nhưng khuynh hướng điều trị ở hai giới là khác nhau:Ở nam giới thiên về lọc máu, làm cầu nối FAV và ghép thận;Ở nữ giới thường cho thận nhiều hơn nam giới.Suy thận mạn tính là bệnh thường gặp ở cả hai giới với những biểu hiện lâm sàng khác nhau. Tuy nhiên, nói chung ở cả hai giới, bệnh đều gây ra những biến chứng nặng nề nếu như không được điều trị, không những ảnh hưởng đến sức khỏe mà còn tác động đến cả đời sống vợ chồng cũng như quá trình sinh con. Hãy đến gặp bác sĩ ngay khi có những biểu hiện bất thường về đường niệu kèm theo mệt mỏi, đau lưng mỏi gối, lãnh cảm...để được thăm khám và điều trị kịp thời. | vinmec | 971 |
Bật mí nguyên nhân thường xuyên mất ngủ cảnh báo bệnh gì
Đối với mỗi con người, giấc ngủ đóng vai trò rất quan trọng đối với sức khỏe thể chất và tinh thần. Vì thế khi bị mất ngủ thường xuyên sẽ gây ra không ít hệ lụy xấu. Vậy thường xuyên mất ngủ cảnh báo bệnh gì, câu trả lời sẽ được giải đáp ngay trong những chia sẻ dưới đây.
1. Thường xuyên mất ngủ cảnh báo bệnh gì
Mất ngủ là tình trạng rối loạn giấc ngủ, thường gặp nhất trong các bệnh lý về tâm thần kinh như trầm cảm, hội chứng lo âu, stress, hoang tưởng và các rối loạn tâm thần khác, ngoài ra còn là do các bệnh lý mạn tính, các bệnh lý gây đau đớn, khó chịu,...
Thường xuyên mất ngủ hiện tượng lặp đi lặp lại tình trạng khó đi vào giấc ngủ, ngủ không sâu giấc, giấc ngủ chập chờn hay dễ tỉnh ngủ và không thể nào ngủ lại được. Có rất nhiều nguyên nhân gây ra tình trạng này, trong đó, thường xuyên mất ngủ có thể là dấu hiệu cảnh báo các bệnh lý sau:
1.1. Trầm cảm
Trầm cảm làm cho người bệnh không có thói quen về giờ giấc ăn uống, năng lượng suy giảm, trí nhớ kém, dễ tiêu cực, khó tập trung,... Theo thời gian, nó khiến cho người bệnh bị mất ngủ thường xuyên và nếu không được điều trị thì tình trạng mất ngủ càng ngày càng trở nên nghiêm trọng.
1.2. Viêm mũi dị ứng
Bệnh viêm mũi dị ứng có thể là một trong những lý do bạn nên suy nghĩ khi băn khoăn thường xuyên mất ngủ cảnh báo bệnh gì. Trong không khí vốn có rất nhiều chất có thể gây dị ứng nên dễ dàng gây viêm mũi và kích hoạt sản xuất ra chất gây nghẹt mũi. Những người bị viêm mũi dị ứng khi tiếp xúc với các chất ấy thì dễ bị mất ngủ vào ban đêm.
Ngoài ra, do nghẹt mũi làm cản trở lưu thông không khí nên bệnh nhân cũng dễ xuất hiện các cơn ngừng thở khi ngủ, khiến bệnh nhân phải thay đổi tư thế hoặc choàng tỉnh dậy để điều khiển nhịp thở.
1.3. Viêm khớp dạng thấp
Thường xuyên mất ngủ cũng là hiện tượng dễ xảy ra với những người bị viêm khớp dạng thấp. Đây là bệnh lý xảy ra khi hệ miễn dịch tự chống lại chính mình và tấn công luôn cả khớp khỏe mạnh, thậm chí nó còn làm cho sụn và xương không thể phục hồi. Các triệu chứng đau nhức do bệnh gây ra làm cho cơ thể luôn trong tình trạng mệt mỏi, thèm ngủ, ăn không ngon miệng, thiếu năng lượng,...
Giấc ngủ và viêm khớp tác động lẫn nhau tạo ra một vòng luẩn quẩn không dứt. Viêm khớp dạng thấp gây đau đớn, lo lắng nên người bệnh thường xuyên mất ngủ. Do thiếu ngủ mà các triệu chứng viêm khớp cũng tăng lên. Cứ như vậy, người bệnh gặp phải rất nhiều vấn đề về giấc ngủ trong suốt một thời gian dài.
1.4. Bệnh tuyến giáp
Sự hoạt động quá mức của tuyến giáp khiến cho các chức năng trao đổi chất khác của cơ thể phải tăng tốc, người bệnh hay thấy tràn đầy năng lượng và bồn chồn từ đó ảnh hưởng đến khả năng thư giãn và đi vào giấc ngủ.
1.5. Trào ngược dạ dày
Trào ngược dạ dày cũng là nguyên nhân nên đặt lên hàng đầu khi băn khoăn thường xuyên mất ngủ cảnh báo bệnh gì. Trào ngược dạ dày có thể gặp ở tất cả mọi độ tuổi, ngay cả trẻ em, tình trạng trẻ hóa bệnh càng ngày càng nhiều vì cuộc sống căng thẳng. Khi mắc bệnh lý này người bệnh sẽ có triệu chứng ợ nóng, nằm xuống bị nghẹt thở và ho, đau họng, hôi miệng,... Tất cả những triệu chứng này trở thành tác nhân khiến người bệnh bị mất ngủ thường xuyên.
1.6. Nội tiết tố thay đổi
Sau 50 tuổi, phụ nữ sẽ bước vào giai đoạn mãn kinh. Đây cũng là lúc cơ thể phụ nữ có sự thay đổi nội tiết tố và nó trở thành nguyên nhân khiến họ thường xuyên mất ngủ. Tuy nhiên, tình trạng này không phải là bệnh lý đáng lo ngại.
2. Vấn đề cần lưu ý
Tình trạng thường xuyên mất ngủ nếu kéo dài sẽ gây ra nhiều hệ lụy nguy hiểm cho tinh thần và sức khỏe người bệnh, điển hình gồm:
- Khó tập trung và mệt mỏi nên: do mất ngủ trong thời gian dài nên người bệnh dễ bị rơi vào trạng thái lờ đờ, mệt mỏi, thiếu sức sống,... từ đó sinh ra khó tập trung và mệt mỏi, ảnh hưởng nghiêm trọng đến công việc và học tập.
- Nguy cơ bị đột quỵ, teo não: những người bị mất ngủ với mức độ trầm trọng rất dễ đứng trước nguy cơ teo não. Đặc biệt, nếu mỗi đêm ngủ dưới 5 tiếng thì có nguy cơ bị đột quỵ cao gấp 8 lần người bình thường.
- Dễ bị béo phì: não bộ bị mất ngủ sẽ thay đổi hoạt động nên cơ thể nhanh có cảm giác đói và thèm ăn, từ đó sinh ra thói quen ăn vặt hàng đêm, đặc biệt nếu ăn đồ ăn giàu chất béo thì rất dễ bị béo phì.
- Lão hóa da: do thường xuyên mất ngủ nên cơ thể tiết ra hormone cortisol làm phá vỡ cấu trúc collagen của da. Hậu quả của nó là da sạm nám, khô, chảy xệ, nổi mụn,...
- Vấn đề về tim mạch
Đối với những người thường xuyên mất ngủ thì hệ thần kinh của họ luôn trong trạng thái căng thẳng từ đó tạo áp lực lên tim mạch và hậu quả là huyết áp dễ bị tăng cao.
- Rối loạn tâm lý và trạng thái cảm xúc
Những người bị mất ngủ trong thời gian dài rất dễ có suy nghĩ tiêu cực, cảm thấy cô đơn và dần dần sẽ bị suy nhược thần kinh, sợ giao tiếp. Nguyên nhân của tình trạng ấy là do họ bị rối loạn tâm lý và cảm xúc.
- Sinh lý suy giảm
Nếu mất ngủ trong thời gian dài rất dễ bị suy giảm nồng độ testosterone nam từ đó làm giảm ham muốn “yêu”. Những người bị như vậy thường bị di tinh, mộng tinh.
- Dễ bị tai nạn
Do mất ngủ nên trong quá trình điều khiển phương tiện giao thông, máy móc có công suất lớn dễ gặp tai nạn lao động, gây nguy hiểm trực tiếp đến tính mạng của mình.
Nguyên nhân mất ngủ ở mỗi người không giống nhau. Việc điều trị chứng mất ngủ chỉ có thể đạt được hiệu quả khi xác định được căn nguyên của nó. Vì thế, khi băn khoăn thường xuyên mất ngủ cảnh báo bệnh gì tốt nhất nên đến gặp bác sĩ chuyên khoa để thăm khám, thực hiện những kiểm tra cần thiết để làm rõ nguyên nhân gây ra tình trạng ấy. Sau khi đã làm rõ được nguyên do thường xuyên mất ngủ, bác sĩ sẽ cân nhắc đưa ra cho bạn hướng xử trí hiệu quả nhất. | medlatec | 1,224 |
Công dụng thuốc Cefdoxm
Thuốc Cefdoxm thường được sử dụng trong điều trị các bệnh liên quan đến đường hô hấp trên và dưới với mức độ từ nhẹ đến trung bình. Để tìm hiểu về cách sử dụng và những lưu ý khi dùng thuốc, các bạn hãy tham khảo một số thông tin trong bài viết dưới đây.
1. Cefdoxm là thuốc gì?
Cefdoxm là thuốc có chứa thành phần chính là Cefpodoxime proxetil hàm lượng 100mg được bào chế dưới dạng viên nén dài bao phim.Đây vốn là kháng sinh thuộc nhóm Cephalosporin thế hệ 3, có khả năng bền vững cao trước sự tấn công của các beta- lactamase được tiết ra bởi các vi khuẩn Gram âm và Gram dương.Cơ chế kháng khuẩn của Cefpodoxim là gây ức chế tổng hợp vách tế bào vi khuẩn nhờ sự acyl hóa các enzyme transpeptidase gắn kết màng. Từ đây nó sẽ ngăn chặn sự liên kết chéo của các chuỗi peptidoglycan giữ vai trò quan trọng đối với độ mạnh và bền của thành tế bào vi khuẩn.Mặc dù có nhiều lợi ích hấp dẫn, tuy nhiên hiện nay đã xảy ra hiện tượng kháng kháng sinh đối với cefpodoxime do khả năng biến đổi của các protein gắn penicillin của vi khuẩn.
2. Chỉ định và chống chỉ định thuốc Cefdoxm
Thuốc Cefdoxm được chỉ định sử dụng trong những trường hợp sau:Bệnh nhân mắc các bệnh về đường hô hấp dưới từ thể nhẹ đến thể vừa, kể cả bệnh viêm phổi cộng đồng.Bệnh nhân mắc các bệnh về đường hô hấp trên như viêm họng, viêm amidan, viêm tai giữa thể cấp,...Người nhiễm khuẩn đường niệu do các chủng như E.coli hoặc Staphylococcus saprophyticus nhưng chưa xuất hiện biến chứng.Người nhiễm lậu cầu ở thể cấp, chưa có biến chứng.Người mắc các bệnh nhiễm khuẩn da và các tổ chức dưới da thể nhẹ, chưa có biến chứng.Thuốc Cefdoxm chống chỉ định trong các trường hợp sau:Bệnh nhân có tiền sử dị ứng với Cefpodoxime hay bất cứ thành phần nào của thuốc.Người có tiền sử dị ứng với các thuốc thuộc nhóm cephalosporin.Người bị rối loạn chuyển hóa porphyrin (còn gọi là Porphyria).Trẻ sơ sinh < 15 ngày tuổi.
3. Liều dùng và cách dùng Cefdoxm
3.1. Liều dùng thuốc CefdoxmĐối với người lớn và trẻ > 13 tuổi. Bệnh nhân mắc viêm phế quản mạn hoặc viêm phổi cấp tính: Sử dụng thuốc với liều 2 viên/1 lần, mỗi 12 giờ, dùng liên tục trong thời gian từ 10-14 ngày.Bệnh nhân mắc viêm họng, viêm amidan, nhiễm khuẩn đường tiết niệu thể nhẹ đến vừa chưa biến chứng: Sử dụng thuốc với liều 100mg/1 lần, mỗi 12 giờ, dùng trong 5-10 ngày liên tục.Bệnh nhân mắc nhiễm khuẩn da và cấu trúc da thể nhẹ đến vừa chưa biến chứng: Sử dụng thuốc với liều 400mg/1 lần, mỗi 12 giờ, trong 7-14 ngày liên tục.Bệnh lậu niệu đạo chưa biến chứng: Sử dụng liều duy nhất 200mg/1 lần.Đối với trẻ em dưới 13 tuổi. Trẻ nhỏ từ 3-8 tuổi: Sử dụng thuốc với liều 80mg/1 lần, mỗi 12 giờ.Trẻ nhỏ trên 8 tuổi: Sử dụng thuốc với liều 100mg/1 lần, mỗi 12 giờ.Người bệnh suy thận và đang thẩm tách máu cần dùng thuốc theo chỉ định bác sĩ.3.2. Cách dùng thuốc Cefdoxm. Sử dụng Cefdoxm uống trong bữa ăn với một cốc nước lọc. Bạn tuyệt đối không bẻ hoặc nghiền nát viên để uống vì điều này có thể góp phần gia tăng khả năng phân hủy của thuốc ở dạ dày.
4. Tác dụng phụ
Trong quá trình sử dụng thuốc Cefdoxm, bệnh nhân có thể gặp phải một số tác dụng phụ sau:Buồn nôn, đau bụng, tiêu chảy, kiểm tra bị viêm đại tràng.Phản ứng quá mẫn, nổi ban, ngứa da.Chóng mặt, đau đầu, tăng tiểu cầu, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, tăng bạch cầu ưa eosin...
5. Tương tác thuốc
Thuốc Cefdoxm có thể tương tác với một số loại thuốc sau.Sử dụng Cefdoxm kết hợp thuốc chống acid hoặc ức chế H2 sẽ làm giảm độ hấp thụ Cefpodoxime trong huyết tương.Sử dụng Cefdoxm đồng thời với Probenecid, nồng độ Cefpodoxime trong huyết tương tăng lên.Dùng Cefdoxm có thể làm thay đổi các giá trị xét nghiệm Coomb trực tiếp dương tính.
6. Thận trọng khi dùng Sử dụng Cefdoxm
Thận trọng khi sử dụng Cefdoxm đối với những người có chức năng thận suy giảm.Không nên sử dụng rượu bia, các chất kích thích khi đang dùng Cefdoxm vì có thể làm giảm hấp thu thuốc.Trong quá trình điều trị, nếu thấy triệu chứng bệnh đã thuyên giảm, người bệnh cũng không nên ngừng dùng thuốc ngay. Thay vào đó, hãy tiếp tục uống đến khi đủ thời gian điều trị để tránh tái nhiễm.Thuốc có thể gây mất tập trung, mệt mỏi, buồn ngủ nên không phù hợp sử dụng cho người vận hành máy móc, đang lái xe.Hiện chưa có tài liệu nào nghiên cứu chỉ ra những bất lợi của việc sử dụng Cefdoxm trên phụ nữ có thai. Tuy nhiên, thai phụ vẫn chỉ nên sử dụng thuốc khi thật sự cần thiết và có sự giám sát của chuyên gia y tế.Hoạt chất Cefpodoxime trong thuốc Cefdoxm có thể phân tán vào trong sữa mẹ gây ảnh hưởng đến sức khỏe của trẻ. Thế nên không dùng thuốc cho đối tượng này.Thuốc cần được bảo quản ở nhiệt độ dưới 25 độ C, để thuốc ở nơi khô ráo, tránh ánh nắng trực tiếp và tránh xa tầm tay trẻ em.Như vậy, Cefdoxm là kháng sinh nhóm cephalosporin thế hệ 3, giúp phát huy tốt hiệu quả ở bệnh nhân mắc các bệnh liên quan đến nhiễm khuẩn. Tuy nhiên, người bệnh cần tuân thủ việc dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ để đảm bảo an toàn và hiệu quả. | vinmec | 981 |
Đau bụng kinh biểu hiện như thế nào?
Mỗi khi đến gần ngày “đèn đỏ”, cơ thể chị em lại có những thay đổi ảnh hưởng tới sức khỏe và sinh hoạt thường ngày. Một trong số đó là triệu chứng đau bụng. Vậy đau bụng kinh biểu hiện như thế nào?
1. Đau bụng kinh biểu hiện như thế nào?
Đau bụng kinh nguyệt là tình trạng thường gặp ở chị em mỗi khi đến tuần “nguyệt san”. Đây là tình trạng bình thường do sự co thắt quá độ của các cơ trơn tử cung để đẩy máu kinh ra ngoài.
Đau bụng kinh nguyệt là tình trạng thường gặp ở chị em mỗi khi đến tuần “nguyệt san”
Mức độ đau bụng kinh ở mỗi người là có sự khác nhau. Có người chỉ đau thắt lưng nhẹ, đau âm ỉ phần bụng dưới, đầy bụng, ngực căng. Có trường hợp cơn đau trung bình, kèm theo là cảm giác buồn nôn, nôn, chây tay lạnh, bủn rủn. Có trường hợp nặng, chị em thấy đau thắt, chân tay tê lạnh, mặt mũi xanh xao tái nhợt, ra nhiều mồ hôi kèm theo tình trạng nôn… và ảnh hưởng không nhỏ đến công việc và sinh hoạt hàng ngày.
Đa số trường hợp đau bụng kinh rơi vào nhóm phụ nữ trẻ, có những người có thể đau kéo dài đến mấy tiếng hoặc vài ngày.
2. Khi nào cơn đau bụng trong ngày “đèn đỏ” là nguy hiểm?
U xơ tử cung là những khối tăng trưởng của mô cơ tử cung, u xơ tử cung có thể dao động về số lượng và kích thước
Ung thư cổ tử cung là bệnh ung thư phụ khoa thường gặp ở nữ giới
XEM THÊM:
>> Đau bụng âm ỉ khi mang thai tuần đầu có nguy hiểm không?
>> Đau bụng sau quan hệ là bệnh gì?
>> Đau bụng mỗi sáng thức dậy có nguy hiểm không? | thucuc | 325 |
Top 5 miếng dán giảm đau đầu bán chạy trên thị trường
Khi bị đau đầu, do cảm giác đau đớn và khó chịu nên nhiều người tìm đến sự hỗ trợ của miếng dán giảm đau đầu. Thị trường hiện nay có nhiều loại miếng dán đến từ những thương hiệu khác nhau nên việc lựa chọn để sử dụng sẽ tương đối khó khăn. Bài viết dưới đây xin chia sẻ một số loại miếng dán được ưa chuộng và một số lưu ý khi sử dụng sản phẩm này.
1. Các loại miếng dán giảm đau đầu phổ biến trên thị trường1.1. Miếng dán Salonpas của Mỹ
Salonpas của Mỹ vốn là sản phẩm không xa lạ gì với nhiều người. Thành phần của sản phẩm này gồm: L-Menthol, Camphor, Methyl Salicylate,… tương đối lành tính và hiệu quả giảm đau tương đối vượt trội. Các vấn đề sưng viêm, đau nhức cơ bắp, đau đầu,... đều có thể cải thiện khi sử dụng miếng dán Salonpas Mỹ. Miếng dán giảm đau đầu Salonpas của Mỹ có khả năng kéo giãn tốt, mang lại cảm giác thoải mái khi sử dụng. Đặc biệt, sản phẩm có thể cắt nhỏ để dán lên thái dương khi bị đau đầu. Hiệu quả giảm đau của sản phẩm có thể duy trì đến 8 giờ nên sẽ hỗ trợ giảm mệt mỏi để cải thiện hiệu quả công việc.1.2. Miếng dán Ecosip Cool Tatra
Thành phần của Ecosip Cool Tatra gồm các thảo dược tự nhiên như cam thảo, thăng ma, bạch cập, đại hoàng, hồng hoa, methyl salicylate, menthol,... Đây là miếng dán giảm đau đầu giúp mang lại hiệu quả ngay sau khi sử dụng. Ngoài ra, Ecosip Cool Tatra còn giúp loại bỏ độc tố tích ở khớp, kích thích tuần hoàn máu và làm tan máu đông.
1.3. Miếng dán Harikkusu Nhật BảnĐây là miếng dán giảm đau đầu được sản xuất với công nghệ hiện đại hàng đầu của Nhật. Miếng dán này không chỉ được ưa chuộng tại Nhật mà còn có mặt và được lựa chọn sử dụng ở rất nhiều quốc gia trên thế giới. Với thành phần: Oxit titan, Menthol, Methyl salicylat, Polybutene, Vitamin E,… miếng dán Harikkusu mang đến hiệu quả giảm đau nhanh chóng và nhiều công dụng khác như:- Tăng lưu thông tuần hoàn máu và tránh nguy cơ xuất hiện cục máu đông. - Làm ấm và giãn mạch vùng bị đau để tăng khả năng hồi phục cơ và làm lành vết thương nhanh chóng. - Giảm đau đầu do cảm cúm, thời tiết, nhức đầu do bệnh thần kinh. - Cải thiện đau nhức và thoái hóa xương khớp.1.4. Cao dán Himena Hàn Quốc
Có thành phần được chiết xuất từ hồng sâm Hàn Quốc nên miếng dán giảm đau đầu Himena được nhiều người tin dùng. Cũng chính thành phần tự nhiên đó mang lại hiệu quả giảm đau và không lo tác dụng phụ trong quá trình sử dụng.
Ngoài ra, thành phần của miếng dán Himena còn có L-Menthol và Glycol salicylate nên giúp:- Làm nóng vùng bị đau để giảm đau hiệu quả. - Tăng lưu thông tuần hoàn máu ở vị trí bị chấn thương, giảm nguy cơ hình thành cục máu đông làm tắc nghẽn mạch máu. - Hỗ trợ giảm đau, sưng viêm ngoài da và bệnh lý xương khớp.
- Loại bỏ độc tố và vôi hóa xương.1.5. Miếng dán Hisamitsu 5.0Đây là miếng dán giảm đau đầu có lượng người dùng rất cao. Miếng dán Hisamitsu 5.0 có thành phần gồm: Methyl salicylate, Menthol, vitamin E acetate, tinh bột Axit acrylic, Oxit titan, Polybutene,... nên sở hữu nhiều công dụng:- Giảm cơn đau đầu, hỗ trợ cắt cơn đau nhức cơ bắp và xương khớp do chấn thương nhẹ. - Tạo ra nhiệt độ cao, tác động sâu vào những vùng da bị tổn thương để tăng lưu thông tuần hoàn máu và hỗ trợ nới lỏng cơ bắp. Thực tế sử dụng không ít người dùng ghi nhận tác dụng giảm các cơn đau đầu và căng cơ do chấn thương khi vận động, bệnh lý xương khớp,... Việc dùng miếng dán giảm đau đầu này mang lại cảm giác dễ chịu và thoải mái cho người sử dụng.2. Lưu ý khi sử dụng miếng dán giảm đau đầu
Trong quá trình sử dụng miếng dán giảm đau đầu, để mang lại tác dụng cao nhất và phòng ngừa các vấn đề không mong muốn xảy ra, người bệnh cần lưu ý những điều sau đây:- Sử dụng các miếng dán giảm đau đầu có thể gây ra một số tình trạng như mẩn đỏ, ngứa ở vùng da được dán miếng dán. Hiện tượng này không đáng lo ngại vì khi tháo miếng dán ra, các dấu hiệu ngứa, mẩn đỏ sẽ biến mất. - Khi thay miếng dán mới, người bệnh cần gỡ miếng dán cũ ra, vệ sinh sạch sẽ vùng da vừa dán rồi mới dán miếng dán khác. - Tránh xa tầm tay của trẻ nhỏ vì nhiệt độ của miếng dán có thể gây kích ứng da của trẻ nhỏ. - Không dùng miếng dán tại những vết thương hở. - Thai phụ, trẻ nhỏ dưới 12 tuổi và người đang cho con bú nếu có ý định sử dụng miếng dán giảm đau thì nên hỏi ý kiến bác sĩ. Miếng dán giảm đau đầu sở hữu nhiều ưu điểm như: tính tiện lợi, khả năng giảm đau nhanh chóng và sự linh hoạt trong việc sử dụng, phù hợp với nhiều đối tượng,... Tuy nhiên, việc sử dụng sản phẩm này có thể gây kích ứng da và không phải là giải pháp lâu dài. Khi sử dụng miếng dán giảm đau đầu, bạn nên tìm hiểu để chọn đúng sản phẩm chất lượng và uy tín từ các nhãn hiệu uy tín, đã được cấp giấy phép kiểm định an toàn. Sử dụng sản phẩm chứa thành phần tự nhiên nên là lựa chọn được ưu tiên. Các chuyên gia sức khỏe khuyến nghị rằng, việc sử dụng miếng dán giảm đau đầu chỉ có tác dụng giảm cơn đau đầu tạm thời và không thể thay thế thuốc chữa bệnh. Để điều trị dứt điểm đau đầu cần phải tìm ra nguyên nhân và có phương pháp toàn diện, trị bệnh tận gốc, ngăn chặn nguy cơ tái phát. Để tìm kiếm giải pháp hiệu quả và tiện lợi để khắc phục cơn đau đầu trong điều kiện công việc bận rộn thì miếng dán giảm đau đầu là lựa chọn tương đối phù hợp. Hy vọng những thông tin trên đã giúp bạn đọc có thêm thông tin tham khảo về miếng dán giảm đau đầu và biết cách sử dụng đúng để đạt được hiệu quả giảm đau tốt nhất. | medlatec | 1,148 |
Ngăn ngừa cường giáp qua ăn uống
Đối với người mắc bệnh cường giáp, chế độ dinh dưỡng đóng vai trò cần thiết. Việc ngăn ngừa cường giáp qua ăn uống hàng ngày sẽ giúp người bệnh tăng cường sức khỏe và loại bỏ nguy cơ tiến triển và tái phát bệnh.
Bệnh cường giáp là một tình trạng mà trong đó tuyến giáp tạo ra quá nhiều hormone thyroxine. Cường giáp có thể tăng tốc đáng kể sự trao đổi chất của cơ thể, làm giảm cân đột ngột, nhịp tim nhanh hoặc không đều, ra mồ hôi và căng thẳng hoặc khó chịu.
Bệnh cường giáp là một tình trạng mà trong đó tuyến giáp tạo ra quá nhiều hormone thyroxine.
Dưới đây là cách ngăn ngừa cường giáp qua ăn uống mà mọi người nên áp dụng hàng ngày.
1.Tăng cường bổ sung calo
Thông thường, khi mắc bệnh cường giáp, người bệnh sẽ có biểu hiện mệt mỏi, suy nhược cơ thể, sụt cân nhanh chóng. Chính vì thế, người bệnh cần bổ sung nhiều ngũ cốc nguyên chất, protein, rau và hoa quả để bù đắp lượng calo hao hụt.
Đồng thời, nguyên nhân bệnh cường giáp là do chuyển hóa i-ốt tăng nhanh gây thừa trong khi đó các thực phẩm chứa goitrogenic thì lại có thể làm giảm sự tăng năng tuyến giáp. Do vậy, người bệnh nên chọn các loại thực phẩm giàu goitrogenic như cải bắp, súp lơ/ bông cải, cải lá xoăn, củ cải…
2. Hạn chế muối i-ốt và các loại thức ăn giàu i-ốt
Do tuyến giáp dùng i-ốt để sản xuất ra hormone nên nếu ăn nhiều i-ốt sẽ gây nên tình trạng thừa khiến bệnh tình càng nặng. Do vậy trong chế độ ăn của người bệnh cường giáp cần hạn chế các loại muối i-ốt. Tham khảo ý kiến bác sĩ về các loại hải sản, trứng, sữa, các loại rau câu, rong biển…
Để cải thiện sớm bệnh cường giáp cần hạn chế muối i-ốt và các thực phẩm nhiều muối như hải sản, đồ hộp
3. Hạn chế đồ uống lợi tiểu
Giữ cân nặng và khoáng chất cho người bị cường giáp là vấn đề quan trọng. Vì thế cùng với việc cung cấp thêm nhiều năng lượng thì bệnh nhân nên hạn chế các loại đồ uống lợi tiểu như cà phê, nước có ga… để tránh sự bài tiết dinh dưỡng qua đường tiết niệu.
4. Bổ sung nhiều vi khoáng canxi, kẽm
Cường giáp khiến người ta bị cạn kiệt nguyên tố kẽm và làm thay đổi quá trình trao đổi calci. Do đó chế độ ăn của người bệnh cường giáp nên bổ sung thành phần dưỡng chất này như ăn thêm thịt nạc, rau rền, cải chíp, chuối, kiwi, rau chân vịt…
Các loại hải sản như hàu, cua… rất giàu canxi và kẽm nhưng đồng thời trong chúng lại chứa nhiều i-ốt do vậy bạn không nên dùng chúng hoặc cần có sự tư vấn dinh dưỡng của bác sĩ điều trị.
5. Tăng cường vitamin
Người bệnh cường giáp cần ăn nhiều thực phẩm giàu vitamin sẽ giúp ngăn ngừa nguy cơ tiến triển bệnh
Cường giáp dễ gây nên mệt mỏi do vậy các chất chống oxy hóa là rất cần thiết. Ăn bổ sung các thực phẩm giàu vitamin C, E (cam, táo, cà rốt, đu đủ, xoài…) sẽ giúp bạn chống lại các triệu chứng mệt mỏi của cường giáp.
Việc ngăn ngừa cường giáp qua ăn uống không những góp phần bổ sung dinh dưỡng cho cơ thể mà còn giúp người bệnh phục hồi sớm, ngăn ngừa nguy cơ tiến triển và tái phát bệnh. Nhiều người do thiếu kiến thức về chế độ dinh dưỡng mà ăn uống “thả ga” đã vô tình khiến bệnh lâu khỏi hoặc nặng hơn.
Bên cạnh việc chú ý tới chế độ ăn uống, người bệnh cường giáp nên tuân thủ theo phác đồ của bác sĩ và tái khám định kỳ theo lịch hẹn nhằm điều chỉnh phương pháp chữa trị phù hợp, hiệu quả cao. | thucuc | 680 |
Ung thư thực quản
Trong các bệnh lý về tiêu hóa nói chung và bệnh về thực quản nói riêng, ung thư thực quản là bệnh có tỷ lệ mắc cũng như tỷ lệ tử vong cao.
Xem thêm: Tổng hợp những bài viết liên quan đến thực quản
Ung thư thực quản là bệnh có tỷ lệ tử vong cao.
Ung thư thực quản là gì
Thực quản thuộc phần đầu của ống tiêu hóa, dài khoảng 25cm, là nơi vận chuyển thức ăn từ miệng đến dạ dày. Ung thư thực quản hỉnh thành khi tế bào ung thư phát triển trong thực quản. Các tế bào ung thư bắt đầu ở lớp bên trong của thực quản và có thể lan rộng ra khắp các lớp khác của thực quản và các bộ phận khác của cơ thể.
Nguyên nhân gây ung thư thực quản
Hiện nay, nguyên nhân trực tiếp gây ra ung thư thực quản vẫn chưa được xác định cụ thể. Tuy nhiên qua nhiều nghiên cứu và thống kê, các nhà khoa học đã tìm ra những yếu tố có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh như:
Tuổi tác và giới tính: tỷ lệ ung thư thực quản tăng dần theo độ tuổi và khoảng 80% bệnh nhân được chẩn đoán trong độ tuổi 55 – 85. Trong đó, nam giới có tỷ lệ mắc bệnh cao hơn nữ giới từ 3 – 6 lần.
Uống rượu và hút thuốc: theo các thống kê tại nhiều nước trên thế giới, những người hút thuốc lá và uống rượu có nguy cơ mắc ung thư thực quản cao hơn người bình thường.
Thói quen ăn uống: thường xuyên ăn, uống đồ nóng, chế độ ăn ít rau quả hoặc thức ăn có chứa nitrosamin như mắm, dưa muối.
Mắc các bệnh lý khác tại thực quản như: viêm dạ dày- thực quản, trào ngược axit dạ dày, loét hẹp đoạn dưới thực quản, nhiễm HPV…
Gia đình: trong gia đình có người thân bị ung thư quản hoặc người béo phì thì nguy cơ tăng cao hơn.
Triệu chứng của ung thư thực quản
Bệnh ung thư thực quản thường không biểu hiện rõ dấu hiệu ở những giai đoạn đầu. Khi bệnh đã phát triển nặng hơn có thể gây một số triệu chứng sau:
Ung thư thực quản gây khó nuốt, ảnh hưởng đến ăn uống.
– Khó nuốt với thức ăn đặc, dần dần khó nuốt với cả thức ăn lỏng và cả nước.
– Thường xuyên nôn, dịch nôn có thể chảy vào đường thở gây viêm đường hô hấp kéo dài, một số trường hợp thể có nôn ra máu.
– Ợ nóng, đau họng, đau sau xương ức, đau lưng hoặc hai xương bả vai.
– Khàn tiếng kéo dài hơn 2 tuần.
– Sụt cân không rõ nguyên nhân.
Các phương pháp chẩn đoán ung thư thực quản:
Khi thấy xuất hiện một trong các triệu chứng ở trên, người bệnh nên đến bệnh viện để được khám và chẩn đoán đúng bệnh. Các phương pháp chẩn đoán ung thư thực quản bao gồm:
Chẩn đoán hình ảnh:
– Nội soi thực quản: sử dụng ống nội soi đưa qua miệng để quan sát bên trong thực quản, giúp xác định vị trí khối u, kích thước, phân loại và sinh thiết.
– Chụp cản quang thực quản: uống thuốc cản quan trước khi chụp Xquang, giúp đánh giá kích thước vùng bệnh chuyển biến, quan sát bên trong thực quản cùng các bộ phận có liên quan gần đó.
– Chụp CT: kiểm tra sự di căn của tế bào ung thư đến các cơ quan khác, giúp phân chia giai đoạn và đưa ra phương án điều trị cho bệnh nhân.
– Chụp PET-CT: là loại chẩn đoán hình ảnh cắt ngang nhiều lớp và chức năng hình ảnh tổng hợp chính xác cho chẩn đoán ung thư thực quản.
Xét nghiệm:
– Xét nghiệm máu: là phương pháp tầm soát ung thư thực quản đơn giản nhất có kết quả tương đối chuẩn xác.
– Xét nghiệm tế bào thực quản: là phương pháp đơn giản, không gây đau, kết quả chính xác, giúp phát hiện ung thư ở giai đoạn sớm.
– Sinh thiết: trong quá trình nội soi nếu phát hiện dấu hiệu bất thường, bác sĩ có thể lấy mẫu mô ở vùng đó để tiến hành kiểm tra dưới kính hiển vi và phát hiện ung thư.
Các giai đoạn của ung thư thực quản
Phân giai đoạn cho bệnh ung thư thực quản đóng vai trò quan trọng trong việc đánh giá và đưa ra liệu pháp điều trị phù hợp cho bệnh nhân. Ung thư thực quản được chia thành 4 giai đoạn:
Ung thư thực quản chia thành 4 giai đoạn.
– Giai đoạn I: khối u chỉ giới hạn ở lớp tế bào ngoài cùng của niêm mạc thực quản.
– Giai đoạn II: khối u phát triển tới lớp tế bào sâu hơn trong niêm mạc thực quản hoặc đã lan tới một số hạch bạch huyết lân cận và chưa di căn tới các bộ phận khác của cơ thể.
– Giai đoạn III: khối u đã xâm lấn sâu hơn vào thành thực quản hoặc đã lan tới mô hoặc các hạch bạch huyết gần thực quản và vẫn chưa lan tới các bộ phận khác của cơ thể.
– Giai đoạn IV: ung thư đã lan tới các bộ phận khác của cơ thể như gan, phổi, não, xương…
Điều trị ung thư thực quản
Việc điều trị ung thư thực quản phụ thuộc và giai đoạn của bệnh và tình trạng sức khỏe của bệnh nhân. Thông thường, ung thư thực quản được chỉ định điều trị bằng phẫu thuật, xạ trị và hóa trị.
– Phẫu thuật: phẫu thuật loại bỏ đoạn thực quản có chứa khối u, nếu cần thiết có thể loại bỏ một số hạch bạch huyết gần đó, sau đó đoạn thực quản còn lại sẽ được nối lại với dạ dày.
– Hóa trị: là phương pháp dùng thuốc để tiêu diệt tế bào ung thư trong cơ thể và ngăn chặn sự phân chia tế bào. Đây là liệu pháp điều trị toàn thân, có thể kết hợp với phẫu thuật hoặc xạ trị để tăng hiệu quả của điều trị.
– Xạ trị: là một phương pháp điều trị ung thư bằng cách sử dụng tia năng lượng cao hoặc dược chất phóng xạ để làm thu nhỏ khối u và giảm đau cho người bệnh.
– Hỗ trợ dinh dưỡng: Do thực quản là bộ phận đóng vai trò quan trọng trong việc tiêu hóa thức ăn, nên người bệnh ung thư thực quản thường gặp các vấn đề về thiếu hụt dinh dưỡng. Do đó, trong quá trình điều trị cần đảm bảo cung cấp đủ dinh dưỡng cho người bệnh bằng cách bơm chất dinh dưỡng vào dạ dày hoặc đặt một ống thông vào thực quản để người bệnh dễ nuốt thức ăn hơn.
Tham khảo: khám và điều trị bệnh về thực quản
Địa chỉ: 286 Thụy Khuê, Tây Hồ, Hà Nội
XEM THÊM: Tổng quan về bệnh ung thư thực quản | thucuc | 1,221 |
Trì hoãn kinh nguyệt?
Ngừng kinh nguyệt tạm thời chính là một biện pháp ngăn ngừa sự rụng trứng trong chu kỳ kinh nguyệt. Để trì hoãn kinh nguyệt tạm thời thì có thể dụng một số loại thuốc là hormon tổng hợp để ức chế rụng trứng.
1. Cách làm chậm chu kỳ kinh nguyệt
Đôi khi, vì một dự định trong tương lai gần mà chị em muốn tạm thời thay đổi chu kỳ kinh nguyệt của mình. Không thể nói chắc chắn việc dùng thuốc có thể trì hoãn kinh nguyệt nhưng vẫn bạn vẫn có thể dùng một số loại thuốc để làm chậm chu kỳ kinh nguyệt.1.1. Dùng thuốc tránh thai. Nếu như bạn đang sử dụng một biện pháp tránh thai nào đó thì hãy thay nó bằng việc dùng thuốc tránh thai kết hợp giữa estrogen và progesterone để giúp trì hoãn việc có kinh.Do khi dùng thuốc liên tục thì lượng hormon trong máu không có khoảng giảm đột ngột nên không gây bong niêm mạc tử cung, từ đó giúp tránh việc có kinh nguyệt.Cách sử dụng thuốc tránh thai kết hợp để trì hoãn việc có kinh nguyệt tùy thuộc vào việc bạn đang sử dụng loại viên 21 ngày hay 28 ngày.Nếu đang sử dụng loại 21 viên: Khi uống hết 21 ngày, thay vì nghỉ 7 ngày để cho thời gian có kinh thì bạn sẽ không nghỉ mà tiếp tục uống luôn vỉ tiếp theo. Như vậy không có khoảng hormon giảm đột ngột và sẽ không gây hiện tượng kinh nguyệt.Nếu dùng loại vỉ 28 viên: Trong đó sẽ có 21 viên có tác dụng và 7 viên khác màu không có tác dụng, chỉ dùng để tránh quên thuốc và có thể viên đó là viên bổ sung sắt cho bạn. Để tránh chu kỳ kinh nguyệt tới, bạn hãy bỏ qua 7 viên giả dược khác màu mà tiếp tục uống vỉ tiếp theo luôn theo chiều mũi tên.Tuy nhiên, nếu như bạn đang dùng thuốc tránh thai chỉ chứa thành phần progesteron thì không thể ngừng việc có kinh bằng cách uống hai vỉ liên tiếp không cách quãng. Trường hợp này bạn có thể thay đổi phương pháp để trì hoãn có kinh hay dùng sang loại tránh thai tổng hợp để ngừng chu kỳ nếu như không có chống chỉ định của biện pháp tránh thai tổng hợp, không đang trong giai đoạn cho con bú,... Nếu bạn không thể phân biệt được loại thuốc mình đang sử dụng là loại kết hợp hay loại chỉ chứa progesterone thì hãy tham khảo ý kiến của dược sĩ hoặc bác sĩ.Khi uống hai vỉ thuốc tránh thai liên tục để làm chậm chu kỳ kinh nguyệt, bạn có thể gặp phải một số vấn đề như:Cảm thấy mệt mỏi, nôn, buồn nôn.Đau đầu, thay đổi tâm tính.Có thể gây ra ít huyết âm đạo ở giữa thời điểm uống thuốc.Tăng cân nhẹ, cảm giác căng ngực.Đôi khi, có thể xuất hiện tình trạng tiêu chảy.
Thuốc tránh thai có thể giúp bạn làm chậm chu kỳ kinh nguyệt
1.2. Dùng thuốc norethisterone. Giả sử trường hợp bạn đang không có gia đình, không dùng thuốc tránh thai, hay không muốn phải sử dụng thuốc tránh thai như một biện pháp ngừng kinh nguyệt, bạn thắc mắc phải uống thuốc gì để dừng kinh nguyệt? Hãy tới gặp bác sĩ để được kê đơn thuốc. Khi đó, bác sĩ thường sẽ kê cho bạn một loại thuốc tên là norethisterone, thuốc được dùng trước chu kỳ kinh nhằm trì hoãn việc có kinh.Bản chất Norethisterone là một loại hormon progesterone tổng hợp tương tự như hormone progesterone mà chúng ta được buồng trứng sản xuất tự nhiên. Trong chu kỳ kinh nguyệt, mức độ hormone progesterone giảm xuống thấp đột ngột làm cho niêm mạc tử cung của bạn bong ra và xuất hiện hiện tượng kinh nguyệt. Nếu như trong một chu kỳ, lượng progesterone được sử dụng xuyên suốt, nồng độ sẽ không giảm, từ đó ngăn cản kinh nguyệt diễn ra.Cách sử dụng thuốc norethisterone để trì hoãn kinh nguyệt:Bạn bắt đầu uống 3 viên mỗi ngày trước chu kỳ kinh nguyệt 3 đến 4 ngày.Bạn có thể dùng kéo dài tối đa 20 ngày.Khi ngừng thuốc thì kinh nguyệt sẽ có trong vòng 2 đến 3 ngày tới.Chú ý, đây chỉ là một biện pháp trì hoãn kinh nguyệt chứ không phải là một loại thuốc có tác dụng tránh thai, bạn vẫn có nguy cơ mang thai nếu quan hệ không an toàn. Bạn cần sử dụng một loại biện pháp tránh thai khác, chẳng hạn như bao cao su để tránh mang thai ngoài ý muốn.Một số trường hợp không khuyến cáo sử dụng thuốc norethisterone như: Có tiền sử có cục máu đông, khối u gan, mắc bệnh ung thư vú, tiền sử vàng da trong khi mang thai và các bệnh mạch máu nặng.Một số phụ nữ khi dùng norethisterone có thể gặp các tác dụng phụ, chẳng hạn như:Căng tức ngực.Buồn nôn.Nhức đầu.Rối loạn tâm trạng và ham muốn tình dục.Đầy bụng và đau bụng khi dùng thuốc.Bị mụn trứng cá.Chảy máu âm đạo bất thường.
Norethisterone là thuốc được dùng trước chu kỳ kinh nhằm làm chậm chu kỳ kinh nguyệt
2. Những lưu ý khi uống thuốc làm chậm chu kỳ kinh nguyệt
Chu kỳ kinh nguyệt là một điều tự nhiên của cơ thể, do yếu tố nội tiết trong cơ thể quy định. Việc bạn trì hoãn tạm thời một chu kỳ có thể chưa gây ảnh hưởng lớn nhưng không nên lạm dụng nó để trì hoãn kinh nguyệt quá lâu.Cần kiểm tra chắc chắn bạn không có bất kỳ chống chỉ định nào với những loại thuốc uống làm chậm kinh nguyệt. Chẳng hạn như bạn bị bệnh tim mạch, u vú hay cục máu đông,...Trì hoãn kinh nguyệt có thể gây ra chảy máu bất thường ở âm đạo vào một thời điểm nào đó nên chú ý không dùng quá hai vỉ tránh thai kết hợp để trì hoãn việc có kinh.Đôi khi, việc dùng thuốc không chắc chắn sẽ mang lại hiệu quả cho nên trong một số trường hợp vẫn có thể thất bại mặc dù đã dùng thuốc đúng cách.Như vậy, bạn đã biết uống thuốc gì để dừng kinh nguyệt. Tuy nhiên, không nên lạm dụng bởi chúng có thể tiềm ẩn nguy cơ ảnh hưởng tới sức khoẻ và gây một số tác dụng phụ khó chịu cho bạn. Quan trọng là bạn nên tham khảo ý kiến của bác sĩ để được tư vấn cụ thể hơn, đặc biệt là những người có yếu tố nguy cơ hình thành cục máu đông, bệnh mạch vành,...com thường xuyên để cập nhật nhiều thông tin hữu ích khác.vn, patient.info, nhs.uk | vinmec | 1,150 |
Bác sĩ chỉ rõ các dấu hiệu bệnh ung thư cổ tử cung
Theo số liệu mới nhất, mỗi năm Việt Nam có khoảng 6.000 phụ nữ phát hiện mới mắc ung thư cổ tử cung, trong đó hơn 50% trường hợp tử vong. Nguyên nhân khiến số phụ nữ mắc ung thư cổ tử cung ngày càng nhiều do môi trường, thức ăn ô nhiễm, lối sống thiếu lành mạnh, dinh dưỡng không cân bằng. Vậy có thể nhận biết sớm qua dấu hiệu bệnh ung thư cổ tử cung không?
1. Những dấu hiệu bệnh ung thư cổ tử cung
Với nhiều bệnh lý, triệu chứng bệnh rất đặc trưng, rõ ràng giúp bệnh nhân phát hiện bệnh sớm, chẩn đoán và điều trị kịp thời. Song dấu hiệu bệnh ung thư cổ tử cung không rõ ràng, khó nhận biết và phân biệt.
Vì thế, dấu hiệu bệnh ung thư cổ tử cung giai đoạn đầu hoặc tiến triển ở nhiều bệnh nhân không hề xuất hiện, kể cả khi bệnh đã tiến triển nặng với khối u lớn. Một số trường hợp sẽ có những dấu hiệu sau nhưng tương đối mờ nhạt, khó phân biệt.
Dưới đây là cách nhận biết ung thư cổ tử cung thường gặp ở nhiều bệnh nhân:
Dịch âm đạo có màu và mùi bất thường
Dịch âm đạo là một trong những dấu hiệu bệnh ung thư cổ tử cung rõ nhất cho thấy tình trạng sức khỏe sinh sản của người phụ nữ. Ung thư cổ tử cung giai đoạn đầu có thể chưa gây bất thường dịch âm đạo nhưng khi bệnh tiến triển nặng hơn, người bệnh có thể gặp tình trạng sau:
Dịch âm đạo có màu vàng hoặc xanh: thường do tổn thương viêm nhiễm ở cổ tử cung hoặc âm đạo.
Dịch âm đạo màu hồng, đỏ do máu chảy lẫn vào dịch.
Dịch có mùi hôi, không phải mùi tanh nhẹ như dịch âm đạo lúc khỏe mạnh.
Chảy máu âm đạo
Triệu chứng chảy máu âm đạo là một trong những dấu hiệu ung thư cổ tử cung rất phổ biến. Tình trạng máu chảy thường không nhiều, có thể tại bất cứ thời điểm nào. Nguyên nhân do tế bào ung thư cổ tử cung nhân lên ngày càng nhiều, chúng có xu hướng tấn công vào sâu trong lớp mô cổ tử cung và liên kết với nhau thành khối u. Trong quá trình này, mô cổ tử cung bị tổn thương có thể chảy máu, song số lượng máu chảy thường không nhiều.
Đau vùng xương chậu
Cơn đau vùng xương chậu do ung thư cổ tử cung thường gây nhầm lẫn với cơn đau do đến kỳ hành kinh, tử cung co bóp mạnh hơn để đẩy máu kinh ra ngoài. Đặc điểm cơn đau vùng xương chậu do ung thư cổ tử cung như sau: Cơn đau âm ỉ hoặc buốt, thường khởi phát ở 1 vị trí vùng xương hông, sau đó lan rộng ra khắp khu vực vùng chậu. Nếu thấy những cơn đau này xuất hiện thường xuyên thì hãy đi khám kiểm tra sớm.
Chu kỳ kinh nguyệt rối loạn
Bệnh nhân ung thư cổ tử cung sẽ bị rối loạn cân bằng hormone nữ, điều này gây ra nhiều hệ lụy cho sức khỏe như: chậm kinh, chu kỳ kinh nguyệt kéo dài, máu kinh nguyệt màu đen sẫm, có mùi hôi,…
Tiểu tiện bất thường
Tình trạng này sẽ xảy ra khi khối u ung thư cổ tử cung lớn, không những che lấp cơ quan này mà còn chép ép đến bàng quang. Điều này khiến bệnh nhân có thể lẫn máu trong nước tiểu, đại tiểu tiện không kiểm soát,...
Sưng chân
Phù chân xảy ra khi khối u ung thư chèn ép vào mạch máu và dây thần kinh vùng xương chậu có ảnh hưởng đến xương chậu, ảnh hưởng đến cuộc sống sinh hoạt hàng ngày của bệnh nhân.
2. Chẩn đoán ung thư cổ tử cung thế nào?
Để chẩn đoán ung thư cổ tử cung, có thể áp dụng các phương pháp sau:
Xét nghiệm sàng lọc ung thư cổ tử cung như xét nghiệm HPV, xét nghiệm PAP-Smear.
Khi có nghi ngờ mắc bệnh, sẽ được làm các xét nghiệm chẩn đoán như nạo ống cổ tử cung, sinh thiết cổ tử cung.
Bên cạnh đó, các phương pháp chẩn đoán hình ảnh như chụp CT, X-quang, MRI, nội soi,... giúp đánh giá mức độ tiến triển của bệnh.
Các xét nghiệm chẩn đoán này phải cung cấp đầy đủ các thông tin sau phục vụ việc điều trị:
Bệnh nhân có đúng bị ung thư cổ tử cung hay không?
Mức độ hình thành khối u và lan rộng như thế nào, từ đó xếp loại giai đoạn bệnh ung thư cổ tử cung từ 0 - 5.
Ảnh hưởng của khối u cổ tử cung đến sức khỏe và khả năng sinh sản của bệnh nhân như thế nào?
Ung thư đã di căn đến những cơ quan nào, ảnh hưởng sức khỏe và điều trị ra sao,...
3. Những cách phòng ngừa ung thư cổ tử cung hiệu quả
Các biện pháp sau được khuyến cáo với mỗi chị em phụ nữ để sàng lọc và phòng ngừa ung thư cổ tử cung:
Tiến hành tầm soát ung thư định kỳ
Phụ nữ đã quan hệ tình dục được khuyến cáo nên khám tầm soát ung thư cổ tử cung định kỳ.
Ngoài ra còn 1 số đối tượng đặc biệt khác như phụ nữ đã tiêm phòng vắc xin HPV hoặc phụ nữ đã cắt bỏ tử cung nhưng không cắt bỏ cổ tử cung nên tiếp tục sàng lọc bệnh định kỳ. Nếu cắt bỏ hoàn toàn tử cung, cổ tử cung, nguy cơ nhiễm virus HPV và mắc bệnh lúc này rất thấp, bệnh nhân có thể ngừng thực hiện.
Vệ sinh vùng kín sạch sẽ
Không phải phụ nữ nào cũng biết cách vệ sinh, chăm sóc cho sức khỏe vùng kín. Hãy sử dụng dung dịch vệ sinh có độ p
H phù hợp, dịu nhẹ cùng hướng dẫn rửa chi tiết, đúng khoa học. Khi hệ sinh dục khỏe mạnh, nguy cơ mắc ung thư cổ tử cung cũng như những bệnh lý phụ khoa khác cũng thấp hơn.
Tiêm vắc xin HPV
Phụ nữ và bé gái từ 9 - 26 tuổi nên tiêm phòng vắc xin HPV để tạo kháng thể có sẵn chống lại virus gây bệnh.
Lối sống lành mạnh
Duy trì một lối sống lành mạnh bao gồm: chế độ ăn uống khoa học và đủ dinh dưỡng, không lạm dụng rượu bia, chất kích thích, bỏ thuốc lá, tập thể dục tăng cường sức đề kháng,…
Ung thư cổ tử cung giai đoạn đầu không gây ra triệu chứng, dấu hiệu gì nên để phát hiện sớm ở giai đoạn này, bệnh nhân chỉ có thể thực hiện sàng lọc định kỳ và theo dõi cập nhật thường xuyên. | medlatec | 1,148 |
Cách làm mặt nạ bơ trị mụn
Sử dụng mặt nạ trong chăm sóc da hiện nay khá phổ biến và mang lại nhiều hiệu quả tốt. Đặc biệt với những trường hợp bị mụn ở mức độ nhẹ có thể áp dụng cách tự làm mặt nạ trị mụn tại nhà từ quả bơ cực kỳ an toàn với làn da. Vậy cách làm mặt nạ bơ trị mụn tại nhà như thế nào?
1. Da mụn và đắp mặt nạ trị mụn
Mặt nạ là một trong những giải pháp chăm sóc da được nhiều người yêu thích và sử dụng. Bởi nó có nhiều lợi ích như bảo vệ da, bổ sung dưỡng chất và có thể cải thiện tình trạng mụn cho da. Việc thực hiện đắp mặt nạ trong một thời gian phù hợp sẽ mang lại nhiều tác dụng kỳ diệu cho làn da. Tuy nhiên, nhiều người lo ngại về đắp mặt nạ cho da mụn.Với trường hợp mặt có mụn thì việc đắp mặt nạ có thể mang lại hiệu quả, nhưng cần phải lựa chọn thành phần mặt nạ phù hợp với tình trạng của da. Bên cạnh đó, phải tránh các thành phần có thể gây ảnh hưởng cho da.Để thực hiện đắp mặt nạ trị mụn cho da trước hết phải hiểu được những điều cơ bản về mụn, nguyên nhân gây mụn và các loại mụn.Mụn là tình trạng da xuất hiện các nang lông hoặc chân lông bị tắc nghẽn, gây ra sưng tấy và dẫn đến các loại mụn như mụn đầu trắng, mụn đầu đen hoặc mụn bọc. Lỗ chân lông bị tắc thường do dư thừa quá nhiều bã nhờn hoặc dầu nhờn. Những chất này được da sản xuất tự nhiên với chức năng bảo vệ và bôi trơn làn da. Và khi lượng dầu thừa trộn lẫn với tế bào chết sẽ bám chặt trên bề mặt da và gây bít lỗ chân lông. Mặt nạ trị mụn tại nhà cần có những thành phần gì? Để trị mụn hiệu quả thì có thể lựa chọn các thành phần chứa vitamin C, vitamin D đề giúp trẻ hoá các tế bào da, đồng thời loại bỏ các gốc tự do tích tụ lâu ngày. Hoặc sử dụng thành phần than hoạt tính có tác dụng như nam châm hút và loại bỏ các bụi bẩn từ sâu bên trong lỗ chân lông,...Quả bơ là một loại thực phẩm khá giàu chất dinh dưỡng có nguồn gốc từ thực vật. Trong bơ có chứa nhiều dầu, chất béo lành mạnh cũng như các loại vitamin khác nhau giúp cho quá trình giữ ẩm và nuôi dưỡng tế bào da tốt hơn. Đồng thời bơ làm cho làn da trở nên khỏe mạnh, mịn màng, ngăn ngừa mụn và lão hoá da.
2. Cách làm mặt nạ bơ trị mụn
Quả bơ có thể kết hợp thêm các loại thực phẩm khác để làm mặt nạ trị mụn hiệu quả như sau:Mặt nạ bơ kết hợp với chuối. Có thể sử dụng hỗn hợp bơ cùng với chuối nghiền nát và trộn thêm mật ong để tạo thành mặt nạ trị mụn hiệu quả.Áp dụng công thức 1⁄4 quả bơ chín nghiền và 1⁄2 quả chuối được xay nhiễm bằng máy xay sinh tố. Sau đó bổ sung thêm một muỗng mật ong để cho hỗn hợp có độ sệt mịn.Sau khi có hỗn hợp mặt nạ thì cần rửa mặt sạch và đắp lên da nhưng tránh vùng mắt. Thời gian đắp mặt nạ bơ chuối khoảng 10 phút. Tiếp đến sử dụng nước ấm rửa mặt thật sạch. Lau mặt khô và tiếp tục các bưỡng dưỡng da tiếp theo. Nên thực hiện cách làm mặt nạ bơ trị mụn kết hợp với chuối và mật ong từ 2 đến 3 lần một tuần để có thể cải thiện làn da một cách đáng kể.Mặt nạ bơ và mật ong. Mặt nạ bơ và mật ong không chỉ giúp cải thiện tình trạng mụn cho da mà còn giúp trị tàn nhang hiệu quả. Sử dụng 1⁄4 quả bơ nghiền nát để tạo hỗn hợp sệt và trộn cùng 1 muỗng mật ong. Sau đó, để hỗn hợp này trong tủ lạnh khoảng 3 phút.Rửa sạch mặt rồi đắp hỗn hợp lên da và để tự khô. Sau khoảng 15 phút thì rửa lại với nước lạnh và lau khô, đồng thời thực hiện các bước dưỡng da tiếp theo. Nên thực hiện việc đắp mặt nạ bơ và mật ong từ 2 đến 3 lần.Mặt nạ sữa tươi, bơ và mật ong. Lấy 1⁄4 quả bơ rồi nghiền nát với một muỗng mật ong. Tiếp đến bổ sung thêm 3 thìa sữa chua không đường và trộn để được hỗn hợp sệt, mịn.Sau đó rửa sạch mặt và đắp hỗn hợp lên da, mát-xa trong khoảng 5 phút. Cuối cùng là rửa lại với nước lạnh và lau khô, thực hiện các bước dưỡng da tiếp theo. Thực hiện đắp mặt nạ bơ và sữa tươi, mật ong từ 2 đến 3 lần một tuần.Mặt nạ yến mạch và bơSử dụng 1⁄4 quả bơ nghiền nát để tạo hỗn hợp sệt và trộn hỗn hợp này với bột yến mạch. Sau đó rửa sạch mặt và đắp hỗn hợp lên da, để tự khô.Sau khoảng 15 phút thì rửa lại với nước lạnh và lau khô, thực hiện các bước dưỡng da tiếp theo. Nên thực hiện việc đắp mặt nạ bơ và yến mạch từ 2 đến 3 lần một tuần để cải thiện làn da một.Mặt nạ bơ và lòng trắng trứng. Lấy một thìa bơ và xay nhuyễn. Sau đó lấy một quả trứng gà và tách lòng trắng riêng ra. Cho cả 2 thành phần này vào trộn đều để được một hỗn hợp sệt và mịn. Rửa sạch mặt, đắp hỗn hợp lên da và để tự khô. Sau khoảng 15 phút thì rửa lại với nước lạnh và lau khô.Nên thực hiện việc đắp mặt nạ bơ và lòng trắng trứng từ 2 đến 3 lần một tuần để cải thiện làn da bị mụn.
3. Những lưu ý khi sử dụng mặt nạ bơ
Khi sử dụng mặt nạ bơ trị mụn, bạn cần lưu ý như sau:Trước khi sử dụng mặt nạ bơ, bạn có thể lấy một lượng nhỏ bơ để thử lên tay trước. Nếu như bạn gặp các phản ứng như ngứa, rát thì không áp dụng mặt nạ bơ để thực hiện cho việc cải thiện da và trị mụn.Rửa mặt thật sạch để tẩy tế bào chết trước khi sử dụng mặt nạ. Bởi vì nếu sử dụng mặt nạ khi da bẩn có thể giữ lại nhiều tạp chất trên da, gây tắc nghẽn lỗ chân lông nghiêm trọng hơn.Vệ sinh bàn tay, đặc biệt các ngón tay. Nếu tay không sạch thì đây sẽ là nguồn mang vi khuẩn lên da và làm cho mụn tiến triển nhanh hơn.Chú trọng tới việc sử dụng kem chống nắng để bảo vệ làn da khỏi ánh nắng mặt trời. Cần thực hiện thoa kem chống nắng trước khi ra đường khoảng 20 phút. Thời điểm thích hợp để đắp mặt nạ bơ thường vào buổi tối.Bạn tuyệt đối không nên lạm dụng mặt nạ từ bơ. Mặc dù bơ có chúa nhiều thành phần dinh dưỡng và hoạt tính tốt cho làn da nhưng không được sử dụng mặt nạ này hàng ngày. Nó có thể bào mòn và giảm độ khoẻ mạnh của da. Vì vậy để đạt hiệu quả nên thực hiện từ 2 đến 3 lần mỗi tuần.Bên cạnh việc thực hiện đắp mặt nạ thì duy trì chế độ ăn hợp lý và luyện tập thể thao cũng giúp cho sức khỏe của da được cải thiện.Nhìn chung cách làm mặt nạ bơ trị mụn có thể là giải pháp tốt cho làn da mụn. Tuy nhiên, cần phải thực hiện đúng và phù hợp với làn da của mỗi người để có hiệu quả tốt. | vinmec | 1,355 |
Phương pháp nội soi dạ dày mới
Trả lời:
Phương pháp nội soi dạ dày mới không gây đau như bạn nói chính là nội soi gây mê . Khác với nội soi thường khiến bệnh nhân có cảm giác khó chịu và buồn nôn, kích thích nhiều làm cho nhu động ruột co kéo, bác sĩ quan sát khó và có thể có đau họng sau khi soi thì phương pháp nội soi dạ dày mới gây mê giúp bệnh nhân có trải nghiệm dễ chịu, nhẹ nhàng hơn. Cảm giác đau, khó chịu và sự sợ hãi trong khi nội soi sẽ không còn. Nhờ đó mà bác sĩ có thể quan sát kĩ hơn toàn bộ những tổn thương nhỏ nhất ở những vị trí khuất.
Trước khi nội soi bạn cần nhắc bác của mình lưu ý một số điểm sau: Nhịn ăn trước 6 tiếng, không sử dụng các loại nước uống có màu như sữa, ca cao, cocacola, cà phê và không uống các loại thuốc băng niêm mạc dạ dày như Gastropulit, Phosphalugel…
XEM THÊM:
>> Khám nội soi dạ dày ở đâu tốt?
>> Nội soi dạ dày cần nhịn ăn
>> Nội soi dạ dày xét nghiệm HP | thucuc | 202 |
Công dụng thuốc Amdipress
Thuốc Amdipress là thuốc kê đơn, được chỉ định để điều trị tăng huyết áp, dự phòng cơn đau thắt ngực. Để đảm bảo hiệu quả sử dụng Amdipress, người bệnh cũng cần tuân theo chỉ dẫn của bác sĩ chuyên khoa, đồng thời tham khảo thêm nội dung thông tin về những công dụng thuốc Amdipress trong bài viết dưới đây.
1. Công dụng thuốc Amdipress là gì?
1.1. Thuốc Amdipress là thuốc gì?Thuốc Amdipress thuộc nhóm thuốc tim mạch được bào chế dưới dạng viên nang cứng hàm lượng 5mg, vỉ 10 viên, hộp 3 vỉ. Với các thành phần:Amlodipine (dưới dạng muối Amlodipin Besilat) hàm lượng 5mg. Tá dược: Tinh bột, PVP, magnesi stearat, cellulose vi tinh thể.Thuốc Amdipress khuyến cáo sử dụng cho người trưởng thành.1.2. Thuốc Amdipress có tác dụng gì?Hoạt chất chính Amlodipin trong Amdipress có tác dụng chống tăng huyết áp bằng cách trực tiếp tác động làm giãn cơ trơn quanh động mạch ngoại biên và ít tác dụng hơn lên kênh calci của cơ tim.Ngoài ra, Amlodipin còn có một số tác dụng khác như:Giảm sức cản mạch máu thận, do đó khiến cho lưu lượng máu ở thận tăng lên và cũng cải thiện chức năng thận. Do vậy Amlodipin cũng có thể dùng để điều trị người bệnh suy tim còn bù.Không gây ảnh hưởng xấu tới nồng độ lipid trong huyết tương hay chuyển hóa glucose, do đó các bác sĩ vẫn dùng amlodipin để điều trị tăng huyết áp ở người bệnh đái tháo đường.Thêm một ưu điểm nữa, Amlodipin có tác dụng hạ huyết áp tốt cả khi đứng, nằm cũng như ngồi và trong khi làm việc. Và vì amlodipin duy trì tác dụng chậm, nên ít có nguy cơ gây hạ huyết áp cấp hoặc tạo nhịp nhanh phản xạ.Thuốc Amdipress được kê đơn chỉ định trong những trường hợp:Điều trị tăng huyết áp (đặc biệt ở người có biến chứng chuyển hóa như bệnh đái tháo đường).Dự phòng và điều trị bệnh nhân bị đau thắt ngực đã ổn định.Chống chỉ định:Bệnh nhân bị dị ứng với thành phần hoạt chất chính Amlodipine, dihydropyridine hay bất cứ thành phần tá dược nào được liệt kê trên đây của thuốc Amdipress.Bệnh nhân suy tim chưa được điều trị ổn định.
2. Cách sử dụng của thuốc Amdipress
2.1. Cách dùng thuốc Amdipress. Thuốc Amdipress dùng đường uống, uống thuốc vào lúc no hay lúc đói đều được. Người bệnh có thể uống thuốc vào bất kỳ thời điểm nào trong ngày, tuy nhiên nên uống vào buổi sáng.Uống nguyên viên thuốc với một lượng nước lọc vừa đủ, không bẻ đôi, nghiền nát, hay trộn với bất cứ dụng dịch hoặc hỗn hợp nào khác.Sử dụng thuốc đúng liều lượng và thời gian chỉ định của bác sĩ. Người bệnh ên uống thuốc vào cùng một thời điểm để nồng độ thuốc luôn được duy trì trong máu.2.2. Liều dùng của thuốc Amdipress. Amdipress được dùng đơn độc hoặc kết hợp với thuốc khác. Liều uống thông thường được bắt đầu từ liều thấp rồi tăng dần liều để thu được đáp ứng thích hợp cho mỗi bệnh nhân:Khởi đầu: bắt đầu bằng liều 1 viên mỗi lần trong một ngày đối với cả điều trị tăng huyết áp lẫn cơn đau thắt ngực. Có thể tăng lên đến 2 viên/lần/ngày tùy thuộc vào đáp ứng của từng người bệnh.Với người cao tuổi và bệnh nhân suy gan: cần phải hiệu chỉnh liều, thường dùng với liều thấp hơn so với bình thường.Khi sử dụng phối hợp thuốc với các thuốc khác như: lợi tiểu Thiazid, ức chế thụ thể Beta, ức chế men chuyển,...không cần tiến hành hiệu chỉnh liều. Xử lý khi quên liều: Để thuốc phát huy hết tác dụng hạ huyết áp hay điều trị cơn đau thắt ngực thì người bệnh cố gắng để không quên uống thuốc. Nên uống Amdipress vào một giờ hay một thời điểm cố định trong ngày nhưng nếu bạn lỡ quên liều thì uống ngay khi nhớ ra, nếu đã quá xa thời gian uống liều đã quên và gần với thời gian uống liều tiếp theo thì bỏ qua liều đã quên và uống liều tiếp theo đúng như lịch trình. Không uống gấp đôi liều hay uống hai liều quá gần nhau.Xử trí khi quá liều:Dùng 30 mg amlodipin cho trẻ em 1 tuổi rưỡi chỉ gây nhiễm độc mức “trung bình”. Trong trường hợp quá liều với thuốc chẹn calci, cách xử trí chung như sau:Theo dõi tim mạch bằng máy điện tâm đồ và điều trị triệu chứng các tác dụng lên tim mạch cùng với rửa dạ dày và cho uống than hoạt. Nếu cần, phải điều chỉnh các chất điện giải. Trường hợp nhịp tim chậm và có block tim, phải tiêm atropin 0,5 – 1mg đường tĩnh mạch cho người lớn (với trẻ em, tiêm tĩnh mạch 20 – 50 microgram/kg cân nặng). Có thể tiêm nhắc lại nếu cần thiết. Tiêm nhỏ giọt tĩnh mạch 20 ml dung dịch calci gluconat (9 mg/ml) trong 5 phút cho người lớn; thêm isoprenalin 0,05 – 0,1 microgam/kg/phút hoặc adrenalin 0,05 – 0,3 microgam/kg/phút hoặc dopamin 4 – 5 microgam/kg/phút.Với người bệnh bị giảm thể tích tuần hoàn cần thiết lập đường truyền dung dịch natri clorid 0,9%. Khi cần, phải đặt máy tạo nhịp tim. Trong trường hợp bị hạ huyết áp nghiêm trọng, phải tiêm tĩnh mạch dung dịch natri clorid 0,9% và adrenalin. Nếu không tác dụng thì dùng isoprenalin phối hợp với amrinon.
3. Lưu ý khi dùng thuốc Amdipress
Lưu ý khi dùng thuốc Amdipress trong quá trình sử dụng như sau:Không dùng thuốc Alkasodin khi đã quá hạn sử dụng, thuốc đổi màu, chảy nước, có mùi lạ, vỉ thuốc hở niêm phong.Không nên dùng Amdipress cho bệnh nhân nhồi máu cơ tim, sốc do tim trong vòng 2 – 4 tuần trước hay bệnh nhân bị đau thắt ngực không ổn định cấp.Không nên dùng Amdipress để điều trị triệu chứng của cơn đau thắt ngực trong đau thắt ngực ổn định mạn tính.Sử dụng Amdipress có thể làm tăng nguy cơ tiến triển của suy tim ở bệnh nhân bị hẹp động mạch chủ.Ngừng sử dụng Amdipress đột ngột có thể làm trầm trọng thêm bệnh đau thắt ngực.Thận trọng khi sử dụng Amdipress cho bệnh nhân có nguy cơ tiến triển suy tim do thuốc có thể gây hẹp động mạch chủ.Cần giảm liều ở những bệnh nhân có suy giảm chức năng gan.Bên cạnh dùng thuốc, người bệnh cũng cần có chế độ ăn uống và sinh hoạt hợp lý. Nên ăn thường xuyên nhiều rau xanh để tăng bổ sung chất xơ, hạn chế bớt đồ ăn chiên rán, nhiều dầu mỡ cũng như tăng cường các hoạt động tập thể dục, thể thao.Cũng giống như các thuốc điều trị tăng huyết áp khác, Amdipress có thể gây tình trạng hoa mắt, chóng mặt. Nên hạn chế lại xe hoặc vận hành máy móc nếu bạn nhận thấy mình gặp phải những tác dụng phụ này.Không nên dùng Amdipress cho phụ nữ có thai hay đang cho con bú, vì tính an toàn khi uống thuốc trong các giai đoạn này chưa được thiết lập.
4. Tác dụng phụ của thuốc Amdipress
Thường gặp: nhức đầu, chóng mặt, phù cổ chân, có cảm giác bốc hoả, mệt mỏi, suy nhược, chuột rút, khó thở, đánh trống ngực, buồn nôn, khó tiêu.Ít gặp: hạ huyết áp quá mức, đau ngực, tim đập nhanh, ban ngứa, đau cơ, đau khớp, rối loạn giấc ngủ.Hiếm gặp: tăng sản lợi, ngoại tâm thu, nổi mề đay, tăng men gan, tăng glucose huyết, lú lẫn, hồng ban.
5. Tương tác thuốc Amdipress
Khi dùng chung với các thuốc gây mê làm tăng tác dụng chống tăng huyết áp của Amdipress và có thể khiến cho huyết áp giảm mạnh hơn.Lithi: Khi dùng cùng với Amdipress, có thể gây độc cho thần kinh, buồn nôn, nôn, ỉa chảy.Các thuốc chống viêm không steroid, đặc biệt là indomethacin có thể làm giảm tác dụng hạ huyết áp của Amdipress do ức chế tổng hợp prostaglandin và/hoặc giữ natri và dịch.Các thuốc liên kết cao với protein (như hydantoin, dẫn chất coumarin,...): khi dùng cùng với Amdipress, khiến cho nồng độ của các thuốc nói trên ở dạng tự do (không liên kết) trong huyết thanh có thể thay đổi, vì hoạt chất amlodipin cũng liên kết cao với protein.Thời gian bảo quản thuốc Amdipress là 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Bảo quản Amdipress ở nhiệt độ phòng phù hợp từ 15 đến 30 độ C, trong bao bì gốc thuốc thuốc, không để ánh sáng mặt trời tiếp xúc trực tiếp vào thuốc. Tránh để thuốc ở những nơi ẩm ướt hay gần các nguồn nhiệt, nên để thuốc trên cao khỏi tầm với của trẻ nhỏ. | vinmec | 1,498 |
10 năm chung sống cùng bệnh, nhưng khỏi hoàn toàn trong 15 phút điều trị
Nỗi khổ chục năm chung sống cùng bệnh
Điều trị trĩ bằng công nghệ đốt sóng cao tần chỉ thực hiện trong 15 phút.
“Tôi bị trĩ tổng hợp độ II khoảng 10 năm rồi, trong suốt thời gian đó, tôi có uống thuốc nhưng không đỡ. Bệnh cũng gây những phiền toái, khó chịu trong sinh hoạt. Tính chất công việc ngồi nhiều nên càng khiến bệnh tật ngày càng nặng thêm. Nhưng do bận công việc, bận gia đình nên tôi chưa sắp xếp thời gian, hơn nữa nếu cắt trĩ phải nằm lâu và sợ đau, chảu máu nên tôi cứ chần chừ chưa điều trị” - Chị Lương Thị Nguyệt (Long Biên - Hà Nội) chia sẻ.
Tại Phòng theo dõi sau điều trị, chị Nguyệt vui vẻ cho hay: “Trước khi thực hiện, tôi cũng lo lắng, hồi hộp, nhưng ê-kíp chuyên gia làm việc tận tâm, chu đáo, cẩn thận nên rất an tâm. Tôi không thấy đau đớn, chỉ hơi rát nhẹ một chút, không chảy máu. Quá trình làm mất 15 phút, tiết kiệm thời gian, không gây ảnh hưởng gì đến sức khỏe nên ra viện ngay trong ngày”.
Chia sẻ ưu điểm của RFA điều trị trĩ, GS Phạm Vinh Quang cho biết: Đây là kỹ thuật an toàn, bệnh nhân không tốn thời gian và không phải nằm viện. Do công nghệ RFA tác động đông tụ trực tiếp các búi trĩ, làm trĩ hết chảy máu ngay lập tức. Can thiệp tiếp tục với công việc làm đông tụ mạch máu nuôi và giúp kết dính lớp niêm mạc với thành trực tràng, giảm thiểu tối đa tái phát.
Với công nghệ RFA làm giảm thiểu tối đa sự đau đớn cho bệnh nhân so với thắt búi trĩ hoặc phẫu thuật, do tác động phá hủy mô thấp của RFA nên biểu hiện sưng nề và nguy cơ nhiễm trùng sau can thiệp được giảm thiểu. Kỹ thuật này thực hiện rộng rãi cho tất cả các loại trĩ: trĩ nội, trĩ ngoại, trĩ hỗn hợp và các mức độ trĩ từ độ 1 đến độ 4. Ngoài ra, bệnh viện còn liên kết, hợp tác với các bệnh viện đầu ngành như Bệnh viện Bạch Mai, Bệnh viện Việt Đức,... để điều trị cho bệnh nhân trong trường hợp cần can thiệp chuyên sâu.
Thông tin liên hệ:
Địa chỉ: 42 Nghĩa Dũng, Ba Đình | 99 Trích Sài, Tây Hồ, Hà Nội | medlatec | 424 |
Công dụng thuốc Usarvudin
Usarvudin – thuốc chống nhiễm khuẩn, kháng virus kê đơn. Cùng tìm hiểu rõ hơn Usarvudin là thuốc gì? thuốc Usarvudin chữa bệnh gì, cách dùng ra sao, liều dùng Usarvudin thế nào?... ngay trong bài viết sau đây.
1. Usarvudin là thuốc gì?
Usarvudin là thuốc kê đơn thuộc danh mục thuốc kháng virus, trị ký sinh trùng. Thuốc Usarvudin được sản xuất bởi Chi nhánh Công ty Cổ phần Dược phẩm Phong Phú- Nhà máy sản xuất dược phẩm Usarichpharm - VIỆT NAM. Số đăng ký VD - 30204 – 18.Thành phần chính có trong Usarvudin là hoạt chất Lamivudin hàm lượng 100mg cùng các tá dược. Thuốc Usarvudin bào chế dạng viên nén bao phim, vỏ hộp màu trắng, đỏ nổi bật tên thuốc, thành phần in màu đen, phần hàm lượng in màu đỏ.
2. Công dụng thuốc Usarvudin
Usarvudin là thuốc kê đơn. Hoạt chất Lamivudin trong thuốc có công dụng kháng virus hoạt tính cao trên virus viêm gan B. Đặc biệt, hoạt chất này có hoạt tính trên mọi dòng tế bào thử nghiệm khi bị nhiễm viêm gan B.Hoạt chất Lamivudin bị chuyển hoá bởi cả tế bào nhiễm và không nhiễm thành dẫn xuất triphosphat (TP). Thời gian bán huỷ nội bào của TP trong gan là 17 – 19h với thử nghiệm in vitro.Bản thân Lamivudin – TP được ví như chất nền cho các polymerase của virus HBV – virus gây bệnh viêm gan B. Việc xuất hiện tiếp theo của các DNA của virus HBV bị chặn lại bởi khả năng sát nhập giữa Lamivudin – TP vào chuỗi và dẫn đến việc chấm dứt chuỗi.Lamivudin – TP không can thiệp vào quá trình chuyển hóa Desoxynucleotid ở tế bào khỏe mạnh. Nó chỉ là một yếu tố giúp ức chế yếu Polymerase DNA alpha và beta.Usarvudin hấp thu qua hệ tiêu hoá, thải trừ qua thận dưới dạng không đổi. Thời gian thải trừ từ 5 – 7h.Nhìn chung, thuốc Usarvudin với hoạt chất Lamivudin sau khi vào cơ thể sẽ chuyển hoá thành dạng hoạt động TP. Lúc này, thuốc có công dụng ngăn chặn, chấm dứt quá trình sao chép AND của virus viêm gan B. Từ đó, ngăn chặn quá trình phát triển nhân lên nhanh chóng của virus trong cơ thể.
3. Chỉ định dùng thuốc Usarvudin
Thuốc Usarvudin được dùng trong các trường hợp:Viêm gan siêu vi B;Bệnh gan còn bù;Bệnh gan mất bù;Xơ gan;Suy giảm miễn dịch;Ghép gan.Dùng thuốc Usarvudin an toàn khi có hướng dẫn chỉ định từ bác sĩ.
4. Liều dùng, cách sử dụng thuốc Usarvudin
Để đảm bảo hiệu quả khi dùng Usarvudin bạn cần dùng thuốc đúng cách, đúng liều theo hướng dẫn của cán bộ y tế.Cách dùng Usarvudin:Vì thuốc Usarvudin được bào chế dạng viên nén bao phim, do đó cách dùng là uống trực tiếp.Đây là thuốc trị viêm gan B, tuy nhiên khi dùng phải có hướng dẫn chỉ định của bác sĩ. Nhận thấy có sự chuyển dạng Hbs. Ag hay Hbe. Ag ở nhóm đối tượng có hệ miễn dịch bình thường.Nếu điều trị bằng Usarvudin mà khi xét nghiệm nồng độ ALT trong huyết thanh không thay đổi so với trước khi uống thuốc. Điều này cho thấy Usarvudin không có tác dụng.Nhóm đối tượng suy gan thì không cần điều chỉnh liều dùng, trừ những đối tượng có kèm them cả suy thận.Uống thuốc Usarvudin trong hoặc sau khi ăn đều được. Tuy nhiên, khi uống Usarvudin thì nuốt cả viên, không nghiền hay nhai nát thuốc.Liều dùng Usarvudin. Theo khuyến cáo của nhà sản xuất, bạn có thể dùng liều 100mg/ ngày với những người > 16 tuổi. Ngoài ra, với nhóm đối tượng bị suy thận, nếu tốc độ thanh thải creatinin nhỏ hơn 50ml/ phút thì cần điều chỉnh giảm liều theo hướng dẫn.Bên cạnh đó, với nhóm đối tượng điều trị HIV phối hợp với Zidovudin thì dùng liều như sau:Người lớn dùng liều khuyến cáo 150mg/ lần x 2 lần/ ngày. Ngoài ra, kết hợp thêm Zidovudin 600mg ngày x 2 – 3 lần/ ngày;Liều dùng cho trẻ em là 4mg/ kg cân nặng/ lần chia 2 lần/ ngày. Tuy nhiên, tối đa chỉ dùng 300mg/ ngày phối hợp với Zidovudin 360 – 720mg/ ngày chia thành nhiều lần.Điều chỉnh liều cho người bị suy thận khi nồng độ thanh thải creatinin <30ml/ phút.
5. Chống chỉ định dùng thuốc Usarvudin
Thuốc Usarvudin không dùng cho những người quá mẫn, dị ứng với Lamivudin. Ngoài ra, Usarvudin cũng chống chỉ định khi kết hợp với các thuốc Retrovirus cho các đối tượng:Bệnh thận có độ thanh thải creatinin ≤ 50ml/phút;Suy gan.Để dùng thuốc an toàn, hãy chú ý không dùng Usarvudin cho nhóm đối tượng chống chỉ định.
6. Tác dụng phụ Usarvudin
Thuốc Usarvudin có thể gây ra các tác dụng phụ gồm:Nôn;Buồn nôn;Khó chịu ở bụng;Đầy hơi;Tiêu chảy;Viêm đường hô hấp;Đau đầu;Mệt mỏi;Gan nhiễm mỡ;Virus chủng đột biến;Kháng thuốc;Viêm tuỵ.Các tác dụng phụ khi dùng Usarvudin khá phức tạp. Hãy thông báo cho bác sĩ khi gặp phải các biểu hiện lâm sàng được cho là tác dụng phụ sau khi uống thuốc Usarvudin để được xử trí kịp thời, chính xác.
7. Tương tác với các thuốc khác
Khi dùng Usarvudin cũng có thể gặp tương tác với các thuốc khác. Một số thận trọng về tương tác thuốc Usarvudin gồm:Chống nhiễm khuẩn đường tiểu trimethoprim;Thuốc chữa HIV;Ganciclovir.Để an toàn, giảm tác dụng phụ và tương tác khi dùng Usarvudin, bạn hãy thông báo cho bác sĩ các loại thuốc mình đang dùng.
8. Cảnh báo và thận trọng khi dùng Usarvudin
Một số cảnh báo và thận trọng được nhà sản xuất đưa ra khi dùng Usarvudin gồm:Các đối tượng có gan nhiễm mỡ, gan to,... khi dùng Usarvudin phải thận trọng;Usarvudin không dùng cho các bệnh nhân vừa bị bị viêm gan B, vừa bị HIV;Sau khi dừng điều trị bằng thuốc Usarvudin bạn có thể bị nhiễm lại và tình trạng có thể nặng hơn ở nhóm đối tượng viêm gan không còn bù. Do đó cần phải theo dõi, đánh giá chức năng trong vòng 4 tuần sau khi dừng thuốc;Thận trọng ở nhóm trẻ dưới 2 tuổi, người nhiễm đồng thời cả viêm gan B và viêm gan C, nhiễm HIV, ghép gan...Phụ nữ có thai và cho con bú chỉ dùng Usarvudin khi thực sự cần thiết và bắt buộc phải có chỉ định, hướng dẫn từ bác sĩ;Tuân thủ chỉ định về liều dùng thuốc Usarvudin;Khi dừng Usarvudin phải có hướng dẫn, chỉ định của bác sĩ.Những cảnh báo này từ nhà sản xuất đưa ra nhằm đảm bảo dùng thuốc an toàn.Tóm lại, Usarvudin là thuốc chữa viêm gan B. Usarvudin thuộc nhóm thuốc dùng theo đơn của bác sĩ/ dược sĩ. Mọi thắc mắc khi dùng thuốc, bạn có thể liên hệ với cán bộ y tế để được giải đáp thêm. | vinmec | 1,158 |
Nguyên nhân, triệu chứng và cách phòng ngừa viêm khớp xương chậu
Viêm khớp xương chậu là bệnh lý gây đau vùng cùng cụt, hai bên hông, lưng dưới, đùi… Viêm khớp xương chậu có biểu hiện rất giống với các bệnh lý khác ở vùng cột sống thắt lưng. Bài viết sau đây sẽ giúp bạn lý giải nguyên nhân, triệu chứng và cách phòng ngừa căn bệnh này.
1. Viêm khớp xương chậu đau ở đâu, đau như thế nào?
Theo thống kê bệnh xuất hiện ở cả hai giới nam và nữ. Bệnh có những triệu chứng đau không điển hình nên thường dễ gây nhầm lẫn với các bệnh lý khác vùng cột sống thắt lưng.
Đây là tình trạng viêm khớp giữa xương chậu và xương cột sống. Tình trạng viêm có thể bao gồm một khớp hoặc nhiều khớp.
Khi xảy ra tình trạng bệnh, sẽ gây đau ở vùng mông, đùi, vùng cụt, đau lưng dưới, có thể đau ở một chân hoặc cả hai chân, đau lan tỏa tới bàn chân… Tình trạng đau sẽ trầm trọng hơn khi bệnh nhân đứng lâu hoặc lên xuống cầu thang.
Bệnh nếu không được điều trị kịp thời sẽ dẫn đến những hậu quả đáng tiếc như teo cơ mông, cơ đùi, gây dính khớp, tàn phế…
Các triệu chứng đau của bệnh rất dễ nhầm lẫn với bệnh đau thần kinh tọa, thoát vị đĩa đệm, đau cột sống thắt lưng… Vì vậy, trang bị kiến thức về nguyên nhân, triệu chứng có vai trò quan trọng trong việc phòng ngừa bệnh.
Viêm khớp xương chậu gây đau đớn, khó chịu cho người bệnh ở nhiều vị trí: hông, lưng dưới, 2 chân…
2. Các nguyên nhân gây ra viêm khớp xương chậu
2.1. Viêm khớp xương chậu do chấn thương
Tác động của việc bị té ngã, tai nạn xe cơ giới, chơi thể thao… tác động đến vùng xương chậu gây nên các tổn thương khớp, tổn thương dây chằng gây viêm.
2.2. Viêm khớp xương chậu do viêm khớp
Khớp xương chậu xảy ra tình trạng viêm do đứt dây chằng bao quanh, từ đó gây hao mòn và hư hại khớp,
Bệnh đến từ việc bị viêm cột sống dính khớp, đây là tình trạng viêm ở các khớp cột sống rồi đến viêm khớp xương chậu.
Viêm khớp vảy nến cũng là nguyên nhân gây bệnh.
2.3. Mang thai
Khi mang thai các khớp xương chậu nở rộng và kéo dài để thích ứng cho việc sinh đẻ. Trọng lượng cơ thể và dáng đi thay đổi khi người phụ nữ mang thai gây tăng áp lực lên các khớp dẫn đến những hao mòn tại khớp xương chậu.
Phụ nữ mang thai dễ gặp phải vấn đề về viêm khớp xương chậu
2.4. Nhiễm trùng
Trong một số trường hợp nhiễm khuẩn dây chằng, viêm đại tràng, viêm vùng kín ở phụ nữ… là nguyên nhân gây bệnh.
Ngoài ra các bệnh nhân bị bệnh lupus ban đỏ hệ thống, bệnh gout… cũng là đối tượng có nguy cơ bị bệnh nhiều hơn.
3. Những triệu chứng của bệnh viêm khớp xương chậu
Bệnh nhân xuất hiện tình trạng đau vùng cột sống thắt lưng, mông và đau lưng dưới. Một số trường hợp bị đau cả chân, háng, bàn chân…
Cơn đau sẽ trầm trọng hơn khi bệnh nhân đứng lâu trong một tư thế, leo cầu thang, chạy bộ, đi bộ bước dài…
Xuất hiện tình trạng tê cứng, chuột rút, chân khó co, duỗi, gập hay khoanh tròn.
Ở phụ nữ mang thai tình trạng đau, khó chịu xuất hiện ở mọi tư thế đứng, nằm, ngồi.
Xuất hiện tình trạng sưng, nóng, đỏ, đau tại vùng khớp xương chậu bị viêm
Bệnh nhân có thể biểu hiện đau kèm sốt nhẹ.
Cảm giác khi bị đau ở mỗi bệnh nhân lại rất đa dạng. Người bệnh có thể đau âm ỉ, nhức buốt, đau như bị châm chích hoặc có thể bị đau rất dữ dội.
4. Biến chứng của viêm khớp xương chậu
Bệnh nếu kéo dài không được chữa trị kịp thời sẽ gây ra hậu quả nghiêm trọng như: teo cơ mông, teo cơ đùi, biến dạng cột sống, hạn chế vận động, tàn phế, phụ nữ mang thai phải mổ đẻ…
Những người bị bệnh lâu năm, biến chứng rất nghiệm trọng, bao gồm:
– Bị hạn chế vận động: Tình trạng viêm lâu, kéo dài khiến tổn thương lan rộng, xâm lấn các hệ thống dây thần kinh lân cận. Từ đó người bệnh bị teo cơ mông, cơ đùi, ảnh hưởng đến khả năng vận động.
– Liệt chi dưới: Đây là một biến chứng nặng nề. Tổn thương khớp xương chậu nhiều, dẫn đến dính khớp, biến dạng khớp. Từ đó bệnh nhân có cảm giác cứng chi, khó đi đứng… dần dẫn đến liệt chi.
– Ảnh hưởng đến khả năng sinh sản ở phụ nữ: Phụ nữ trong độ tuổi sinh sản rất dễ gặp phải tình trạng bệnh này. Bệnh gây ra các biến chứng viêm tắc vòi trứng, viêm cổ tử cung. làm tăng khả năng mang thai ngoài tử cung, sinh khó, vô sinh hiếm muộn…
– Chất lượng cuộc sống bị ảnh hưởng nhiều. Các cơn đau khớp xương chậu khiến người bệnh luôn cảm thấy đau đớn, khó chịu, khó đi lại. Ảnh hưởng rất lớn đến đời sống sinh hoạt, lao động, học tập.
Viêm khớp xương chậu có thể dẫn đến những biến chứng nguy hiểm: liệt chi dưới, teo cơ, ảnh hưởng đến sinh sản ở nữ giới…
5. Biện pháp phòng ngừa bệnh viêm khớp xương chậu
Khớp xương chậu có nhiệm vụ gánh đỡ trọng lượng phần trên cơ thể khi chúng ta đi đứng. Áp lực này là nguyên nhân dẫn dẫn đến khớp xương chậu dễ bị tổn thương, gây viêm.
Theo các chuyên gia cơ xương khớp hàng đầu, hiện tại chưa có biện pháp cụ thể nào ngăn ngừa căn bệnh này. Tuy nhiên, mọi người hoàn toàn có thể phòng ngừa hoặc giảm đau bằng những cách dưới đây:
Mang bảo hộ đầy đủ khi tham gia chơi thể thao, tham gia giao thông…
Tập luyện đúng cách, tránh tập luyện sai tư thế.
Khởi động kỹ trước khi tập tập luyện thể dục thể thao.
Khi gặp phải những tổn thương, chấn thương vùng chậu do thể thao, tai nạn cần điều trị kịp thời, dứt điểm.
Điều trị các bệnh lý đường tiêu hóa như viêm đại tràng, viêm trực tràng…, bệnh về đường tiết niệu, các bệnh phụ khoa ở phụ nữ dứt điểm…
Phụ nữ mang thai cần thăm khám sức khỏe thường xuyên, đúng lịch.
Ngủ đủ giấc, chế độ dinh dưỡng khoa học, tránh xa stress để nâng cao sức khỏe.
| thucuc | 1,158 |
Công dụng thuốc Thekacin
Thuốc Thekacin thuộc nhóm kháng sinh Aminoglycosid, hoạt động với cơ chế ức chế quá trình tổng hợp protein của vi khuẩn để từ đây có thể dễ dàng tiêu diệt chúng. Thekacin được chỉ định sử dụng cho trường hợp nhiễm khuẩn dưới sự theo dõi của bác sĩ chuyên khoa.
1. Thuốc Thekacin có tác dụng gì?
Thuốc Thekacin có chứa thành phần chính là hoạt chất Amikacin phát huy tốt hiệu quả trong các trường hợp nhiễm trùng nghiêm trọng do các chủng vi khuẩn nhạy cảm với thuốc như vi khuẩn gram âm (-): Pseudomonas, Proteus sp. (bao gồm cả indol dương tính và âm tính), Escherichia coli, Enterobacter sp., Klebsiella sp., Serratia sp. và Acinetobacter sp.,... Hoạt chất này cũng có tác dụng trên các vi khuẩn gram dương (+) gồm tụ cầu sinh và không sinh penicillinase cũng như một vài vi khuẩn thuộc gram (+) khác ít nhạy cảm với nhóm aminoglycoside gồm có những cái tên như enterococci, phế cầu và liên cầu...
2. Chỉ định và chống chỉ định
2.1. Chỉ định. Thuốc Thekacin được chỉ định sử dụng trong những trường hợp sau:Bệnh nhân nhiễm khuẩn nguyên nhân do vi khuẩn nhạy cảm gram âm và gram dương, bao gồm Pseudomonas sp.Bệnh nhân nhiễm trùng đường hô hấp, đường tiết niệu, ổ bụng và nhiễm trùng phụ khoa.Người mắc nhiễm trùng máu, nhiễm trùng xương và khớp, nhiễm trùng da và cấu trúc da cũng có thể sử dụng thuốc Thekacin trong điều trị bệnh.2.2. Chống chỉ định. Không dùng thuốc Thekacin cho bệnh nhân mẫn cảm hoặc dị ứng với hoạt chất Amikacin cũng như các loại kháng sinh khác thuộc nhóm Aminoglycosid.
3. Liều lượng và cách dùng
Thekacin có thể được sử dụng để tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch với liều dùng tham khảo như sau:Tiêm bắp: Người lớn, trẻ lớn và trẻ nhỏ có chức năng thận bình thường sử dụng với liều dùng 15 mg/kg thể trọng/ngày, nên dùng thành nhiều lần cách quãng 8 - 12 giờ. Chú ý sử dụng thuốc sao cho tổng liều hàng ngày cho người lớn không nên vượt quá 1,5 g.Tiêm tĩnh mạch: Liều dùng Thekacin tương tự liều tiêm bắp. Tuy nhiên khi dùng thuốc để tiêm tĩnh mạch, dung dịch cần được tiêm chậm trong thời gian từ 2 - 3 phút. Khi sử dụng thuốc để truyền tĩnh mạch, dung dịch nên được truyền trong thời gian khoảng 30 - 60 phút ở người lớn và từ 1 - 2 giờ ở trẻ em.
4. Tác dụng phụ
Bên cạnh công dụng kháng sinh hiệu quả, Thekacin có thể gây ra một số tác dụng không mong muốn cho người sử dụng, đó là:Ảnh hưởng đến hệ thần kinh và tai: Mất thăng bằng, điếc khi dùng thuốc với liều cao và kéo dài.Ảnh hưởng đến hệ thần kinh và cơ: Có thể gây liệt cơ cấp và khó thở.Ảnh hưởng đến thận: Có nguy cơ tăng creatinin huyết thanh, azote máu tăng và albumin máu tăng. Một số trường hợp nước tiểu có bạch cầu, trị, hồng cầu và thiểu niệu. Tuy nhiên về cơ bản các chức năng của thận có thể sớm được phục hồi khi ngưng điều trị bằng amikacin.Một số tác dụng phụ khác: Khi dùng Thekacin người bệnh có thể bị nhức đầu, rung cơ, dị cảm, buồn nôn, đau khớp, thiếu máu và hạ huyết áp nhưng thường hiếm gặp.Nếu xuất hiện những biểu hiện nghiêm trọng sau khi dùng thuốc Thekacin (bao gồm những triệu chứng không được nhắc đến trong bài viết này), người bệnh cần liên hệ sớm với chuyên gia y tế để có giải pháp khắc phục tốt nhất.
5. Tương tác thuốc Thekacin
Tương tác thuốc Thekacin có thể làm giảm hoạt lực của thuốc điều trị hoặc làm tăng nguy cơ mắc phải một số tác dụng phụ nghiêm trọng nên người bệnh cần đặc biệt quan tâm, chú ý.Dùng đồng thời với thuốc chung nhóm với Aminoglycosid có thể làm tăng độc tính lên tai và thận.Dùng đồng thời với thuốc lợi tiểu nhóm Furosemid sẽ làm giảm tác dụng của Thekacin.Dùng đồng thời với thuốc nhóm Curarre làm tăng độc tính của curarre.
6. Thận trọng khi dùng
Khi dùng thuốc Thekacin điều trị bệnh, người dùng cần lưu ý một số vấn đề sau:Hoạt chất Amikacin trong Thekacin được thải trừ qua thận nên bạn cần hết sức thận trọng khi dùng thuốc cho bệnh nhân mắc bệnh về thận.Thuốc có thể gây những vấn đề về thính giác do đó cần theo dõi chức năng thính giác khi điều trị bằng Thekacin.Không dùng thuốc Thekacin điều trị dài hạn cho bệnh nhân, nhất là ở người già.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Thekacin, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Lưu ý, Thekacin là thuốc kê đơn, người bệnh tuyệt đối không được tự ý mua thuốc và điều trị tại nhà vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn. | vinmec | 856 |
Người bị suy giảm trí nhớ phải làm sao?
Suy giảm trí nhớ lâu ngày có thể chuyển thành sa sút trí tuệ làm suy giảm chất lượng cuộc sống của người bệnh. Vậy bị suy giảm trí nhớ phải làm sao để cải thiện? Cùng tìm hiểu ngay dưới bài viết sau.
1. Suy giảm trí nhớ là gì?
Suy giảm trí nhớ là tình trạng trí nhớ trí nhớ và nhận thức bị sụt giảm theo thời gian. Trong thời gian đầu, người bệnh có thể hay quên, không tập trung, quên ngay những chuyện vừa xảy ra. Tuy nhiên càng về sau, tình trạng này sẽ càng tăng dần, khiến người bệnh giảm hiệu suất làm việc, học tập, gặp phải chứng sa sút trí tuệ khi về già hoặc bệnh Alzheimer.
Suy giảm trí nhớ có thể xuất hiện ở nhiều độ tuổi khác nhau và thường gặp nhiều nhất ở người cao tuổi, do các tế bào thần kinh ngày càng thoái hóa theo thời gian. Tuy nhiên, trong thời kỳ xã hội hiện đại ngày nay, tình trạng suy giảm trí nhớ, hay quên, đãng trí cũng đang dần trở nên trẻ hóa.
Suy giảm trí nhớ gây ra nhiều hệ lụy cho người bệnh, đặc biệt là ở người cao tuổi
2. Dấu hiệu nhận biết của chứng suy giảm trí nhớ
Mỗi người đều có thể tự nhận biết được hiện tượng suy giảm trí nhớ ở bản thân thông qua một số dấu hiệu như:
– Nói trước quên sau, hay quên vị trí đồ đạc mà mình để, thường xuyên lặp lại một nội dung câu chuyện.
– Khó ghi nhớ một thông tin, sự kiện hay bài học mới
– Thiếu tập trung, lơ đãng trong quá trình làm việc hay học tập
– Thường xuyên thấy mệt mỏi, căng thẳng đầu óc, thay đổi tâm trạng, khó kiểm soát hành vi
– Gặp khó khăn khi lên kế hoạch, giải đáp con số hoặc câu hỏi
Các dấu hiệu này có thể nặng hay nhẹ tùy theo độ tuổi, sức khỏe của từng người. Có thể nói suy giảm trí nhớ ở người trẻ là nguy hiểm hơn cả bởi nó không chỉ ảnh hưởng đến khả năng học tập mà còn ảnh hưởng đến tâm lý của người bệnh, nhất là khi các triệu chứng ở người trẻ thường không rõ ràng.
3. Suy giảm trí nhớ xuất phát do đâu?
Tùy vào từng nhóm đối tượng khác nhau, nguyên nhân gây suy giảm trí nhớ cũng có những đặc điểm khác:
3.1 Suy giảm trí nhớ ở người trẻ
– Căng thẳng, stress, áp lực từ học tập, công việc: Đây là nguyên nhân chính gây suy giảm trí nhớ ở người trẻ, việc căng thẳng thần kinh kéo dài làm sản sinh nhiều gốc tự do, chúng tấn công làm tổn thương hoặc chết các tế bào thần kinh và gây thoái hóa não bộ. Khi đó, trí nhớ bị giảm dần và chức năng não bộ cũng bị rối loạn.
– Thiếu ngủ, mất ngủ thường xuyên: Khiến việc chuyển thông tin tiếp nhận đến vỏ não để lưu trữ bị cản trở, gây ra tình trạng mất trí nhớ ngắn hạn, lúc nhớ lúc quên, chậm chạp trong sinh hoạt hàng ngày và khó giải quyết vấn đề.
– Chế độ dinh dưỡng: Ăn mặn, nhiều đường, hoặc chất béo xấu cũng khiến não bộ dễ bị ăn mòn, đặc biệt là tình trạng làm dụng rượu bia ở người trẻ càng khiến suy giảm trí nhớ tăng nặng hơn.
Stress, căng thẳng thần kinh là nguyên nhân chính gây suy giảm trí nhớ ở người trẻ
3.2 Suy giảm trí nhớ ở người cao tuổi
– Thoái hóa thần kinh do tuổi tác: Theo các nghiên cứu, từ 25 tuổi trở đi, trung bình mỗi ngày sẽ có 3000 tế bào thần kinh bị chết đi mà không thể phục hồi lại. Chính vì vậy, độ tuổi càng cao thì càng dễ bị suy giảm trí nhớ.
– Bệnh tật: Suy giảm trí nhớ có thể do một số bệnh lý như viêm não, chấn thương sọ não, đột quỵ, thiếu máu não… Càng lớn tuổi, nguy cơ mắc các bệnh lý này càng tăng theo.
4. Người bị suy giảm trí nhớ phải làm sao để cải thiện?
Để cải thiện từ gốc suy giảm trí nhớ, người bệnh cần kết hợp điều trị từ nhiều khía cạnh như: điều trị các bệnh lý liên quan, điều chỉnh tâm lý, thay đổi lối sống lành mạnh, tăng cường rèn luyện tư duy, dinh dưỡng khoa học,… Đặc biệt, loại bỏ yếu tố nguy cơ đóng vai trò quan trọng trong việc điều trị suy giảm trí nhớ và ngăn ngừa bệnh tiến triển.
4.1 Thay đổi lối sống, giảm stress
Người bệnh nên chủ động sắp xếp công việc, thời gian sao cho phù hợp để tránh dồn quá nhiều việc. Cố gắng loại bỏ các áp lực, căng thẳng, giữ tinh thần lạc quan. Dành thời gian cho bản thân để nghỉ ngơi, thư giãn, ngủ đủ giấc để não bộ không làm việc quá sức. Thi thoảng, bạn có thể tự thưởng cho bản thân 1 chuyến đi du lịch để giải tỏa căng thẳng và có động lực tiếp tục làm việc.
4.2 Bị suy giảm trí nhớ phải làm sao để tăng cường rèn luyện tư duy
Để tránh tình trạng suy giảm trí nhớ, nhất là ở người già cần phải thường xuyên rèn luyện trí nhớ, tư duy của não. Người bệnh có thể tham gia các trò chơi trí tuệ, giúp giảm tình trạng suy giảm trí nhớ như cờ vua, tính nhẩm, xếp hình, đọc sách. Các hình thức thư giãn như nghe nhạc, tham gia hoạt động xã hội, cộng đồng cũng giúp tăng cường trí nhớ.
Người bệnh có thể chơi các trò chơi trí tuệ để cải thiện trí nhớ
4.3 Tập luyện thể dục đều đặn
Bên cạnh việc rèn luyện trí não, rèn luyện thể chất cũng là yếu tố quan trọng giúp máu lưu thông đến não tốt hơn, giúp tinh thần thư thái và tăng cường trí nhớ. Mỗi người nên dành ít nhất 30 phút mỗi ngày để thực hiện các bài tập phù hợp với thể trạng như đi bộ, đạp xe, bơi lội, yoga…
4.4 Bị suy giảm trí nhớ phải làm sao để xây dựng chế độ dinh dưỡng đầy đủ
Chế độ dinh dưỡng đầy đủ chất là điều quan trọng để cải thiện trí nhớ. Đặc biệt, não bộ nên được bổ sung đầy đủ các loại vitamin và nhất là vitamin nhóm B. Riêng đối với phụ nữ mang thai và sau sinh cần được bổ sung đầy đủ sắt theo hướng dẫn của bác sĩ.
4.5 Thăm khám sức khỏe định kỳ
Người có biểu hiện suy giảm trí nhớ cần thăm khám sức khỏe định kỳ đặc biệt là thăm khám sức khỏe hệ thần kinh tại chuyên khoa nội thần kinh để được bác sĩ kiểm tra, đánh giá tình hình diễn biến của bệnh và có những chỉ định phù hợp. Từ đó giúp cải thiện tình trạng suy giảm trí nhớ và ngăn ngừa các biến chứng nguy hiểm có thể xảy ra.
Những thông tin trên đây hi vọng đã giúp bạn biết phải làm sao khi trí nhớ bị suy giảm. Đối với người bị suy giảm trí nhớ, việc thay đổi lối sống và theo dõi sức khỏe là rất quan trọng giúp cải thiện bệnh. Người bệnh cũng nên thăm khám thường xuyên tại các chuyên khoa thần kinh để được tư vấn và có hướng điều trị hiệu quả, tránh các hệ lụy có thể xảy ra sau này. | thucuc | 1,320 |
Tìm hiểu về phương pháp chẩn đoán hình ảnh X quang tim
Có rất nhiều phương pháp chẩn đoán hình ảnh giúp xác định các bệnh lý về tim mạch như: siêu âm, chụp CT, MRI, chụp mạch máu… Trong đó, chẩn đoán hình ảnh X quang tim là một trong những phương pháp sử dụng tia X để đánh giá tổn thương tim mạch được áp dụng phổ biến hiện nay.
1. Hình ảnh trong chụp X quang tim mạch
Chụp X quang tim là kỹ thuật đang ngày càng được ứng dụng rộng rãi trong chẩn đoán các bệnh về tim mạch. Phương pháp này sẽ cung cấp một số hình ảnh như sau:
1.1 Hiện tượng bóng tim trong chẩn đoán hình ảnh X quang tim
X quang tim được xem là kỹ thuật quan trọng giúp đánh giá và xác định kích thước bóng tim. Thông qua các chỉ số tim và lồng ngực, các bác sĩ chẩn đoán hình ảnh sẽ có kết luận bóng tim to hay nhỏ ở mỗi trường hợp bệnh nhân.
Chỉ số này thể hiện tỉ lệ giữa kích thước chiều ngang lớn nhất của bóng tim với kích thích chiều ngang lớn nhất của lồng ngực. Khi chỉ số tim, ngực trên kết quả X quang tim thay đổi sẽ gợi ý một số chẩn đoán sau:
– Chỉ số tim lồng ngực > 0.55: tình trạng tim to, thường gặp trong các bệnh lý về cơ tim, suy tim, van tim bất thường, tràn dịch màng ngoài tim…
– Chỉ số tim lồng ngực < 9.55: tình trạng tim nhỏ, có thể gặp trong cách trường hợp viêm màng ngoài tim co thắt, tim dị thường…
Xác định kích thước và vị trí bóng tim trong hình ảnh chụp X quang tim
1.2 Hình dáng tim
Hình dạng tim trên X quang được xem là một căn cứ quan trọng trong chẩn đoán các bệnh lý về tim. Một số hình dạng bất thường của tim gồm:
– Tim dạng hình giọt nước, thường xuất hiện ở các bệnh lý tràn dịch màng ngoài tim.
– Mỏm tim dâng cao hơn bình thường do các bệnh lý làm tăng kích thước thất phải, điển hình là suy tim.
– Mỏm tim hạ xuống thấp thường gặp ở bệnh nhân có thất trái lớn.
– Các bờ tim trên X quang tim mạch thay đổi do cơ tim dày lên, hay còn gọi là bờ tim lỗi, có thể xuất hiện trong các bệnh về cơ tim.
– Quai động mạch chủ bụng rộng, có thể gặp trong trường hợp phình động mạch hoặc tăng huyết áp lâu dài.
– Cung động mạch phổi giãn thường liên quan đến tắc nghẽn phổi mạn tính.
1.3 Chẩn đoán hình ảnh X quang tim cho thấy sự thay đổi kích thước buồng tim
Dấu hiệu này sẽ gợi ý một số chẩn đoán bệnh tim như:
– Góc phế quản rộng trên 60 độ.
– Phế quản gốc trái dâng cao.
– Nhĩ trái to có thể do tăng kích thước tiểu nhĩ trái.
– Nhĩ trái lớn kèm hình ảnh bờ đôi tạo bởi nhĩ trái và bờ phải tim.
Xảy ra khi nhĩ phải tính từ đường giữa lớn hơn 5.5 cm và làm tăng độ lồi bờ dưới phía bên phải của tim.
Hình ảnh chụp X quang tim mạch sẽ xác định các tiêu chuẩn chẩn đoán lớn thất trái, bao gồm:
– Bờ tim trái tròn lồi ở giai đoạn đầu, tương ứng với giai đoạn phì đại tâm thất. Khi chuyển sang giai đoạn giãn thất thì trực thất thẳng ra.
– Mỏm tim chúi xuống phía dưới.
– Dấu Hoffman Rigler (+).
Chẩn đoán dựa trên các tiêu chuẩn bao gồm mỏm tim chếch lên trên, phim thẳng và hẹp khoảng sáng sau xương ức hoặc bóng tim. Trên phim X quang tim mạch cũng phát hiện được chiều cao của xương ức.
1.4 Tuần hoàn phổi
Hình ảnh tuần hoàn phổi trên phim X quang tim mạch được phân bố theo quy luật 1/3 khi số lượng mạch máu giảm dần. Bên cạnh đó, khẩu kính mạch máu tại vùng đỉnh cũng nhỏ hơn vùng đáy phổi.
– Tăng tuần hoàn phổi thường xuất hiện trong các bệnh lý về tim thường gặp là tim bẩm sinh hoặc shunt bất thường.
– Chẩn đoán tăng tuần hoàn phổi dựa trên tiêu chuẩn xác định động mạch phổi lớn ở vùng rốn lan rộng ra ngoại biên, kèm theo khẩu kính mạch máu ở vùng đỉnh và đáy phổi đều tăng cao.
– Các bất thường có thể gặp trong bệnh tim bẩm sinh dạng tứ chứng Fallot.
– Trên phim chụp X quang xuất hiện hình ảnh hai phế trường tăng sáng bất thường, các máu phổi có khẩu kính nhỏ hoặc cũng có khi không thấy trên phim.
Tình trạng này được chẩn đoán khi đường kính tại động mạch phổi lớn hơn 15mm.
1.5 Vôi hóa
Tình trạng vôi hóa thể hiện trên phim chụp X quang thường là các đốm tăng đậm độ màu trắng và thường gặp tại các vị trí liên quan đến tim như:
– Vôi hóa các hệ thống mạch vành.
– Vôi hóa các van tim.
– Vôi hóa màng tim.
– Vôi hóa tại động mạch chủ.
2. Một số lưu ý khi phân tích X quang tim
– Đánh giá vị trí tim, kích thước bóng tim.
– Phân tích kích thước buồng tim.
– Xác định vị trí, kích thước các mạch máu lớn.
– Phân tích tuần hoàn phổi.
Phân tích kích thước buồng tim là một trong các vấn đề cần lưu ý khi phân tích phim X quang tim
3. Ứng dụng chẩn đoán X quang tim trong điều trị
Kỹ thuật chụp X quang tim được ứng dụng cho quá trình chẩn đoán các bệnh lý tim mạch sau:
– Hẹp van tim lá: Chẩn đoán X quang tim có đặc điểm đó là tăng áp lực tĩnh mạch phổi, lớn tiểu nhĩ và tâm nhĩ trái trong khi tâm thất trái có dấu hiệu bình thường.
– Hở van hai lá: Xuất hiện các hình ảnh như bóng tim to, tâm nhĩ trái tăng kích thước.
– Hẹp van động mạch chủ: Vấn đề này thường khó chẩn đoán trên phim thường.
– Hở van động mạch chủ: Bóng tim to, cung động mạch chủ và tâm thất trái lớn.
– Thông liên thất: X quang tim phụ thuộc nhiều vào kích thước lỗ thông. Với lỗ thông nhỏ đa số không phát hiện các bất thường trên phim chụp X quang. Ngược lại, lỗ thông lớn hơn thì bóng tim sẽ lớn dần và làm tăng kích thước động mạch phổi.
– Thông liên nhĩ: Hình ảnh X quang tim cho thấy lớn thất phải, dày nhĩ phải và phình cung động mạch phổi.
– Suy tim trái: Thấy hình ảnh bóng tim lớn, dày lớn thất trái, nhĩ trái, tràn dịch màng phổi, phù phế nang.
– Tràn dịch màng tim: Phụ thuộc chủ yếu vào lượng dịch trong màng ngoài tim, đậm độ dịch và đậm độ tim khác nhau.
Chẩn đoán hẹp van tim lá thông qua kỹ thuật chụp X quang tim | thucuc | 1,228 |
Tiêu chảy thường xuyên: Khi nào cảnh báo nguy cơ ung thư?
Tiêu chảy là tình trạng phổ biến ở mọi lứa tuổi và đa phần xảy ra ở thể nhẹ, sẽ khỏi trong 1 - 2 ngày. Tuy nhiên, bệnh có thể diễn biến nặng, kéo dài và gây ảnh hưởng đến sức khỏe thể chất của người bệnh. Trong một số trường hợp, tình trạng này có thể là dấu hiệu cảnh báo ung thư tiêu hóa.
1. Tổng quan về tiêu chảy
Thức ăn sau khi được đưa vào cơ thể từ 2 - 3 ngày sẽ được hấp thụ nước và chất dinh dưỡng, sau đó thải cặn bã ra khỏi cơ thể. Do vậy, người bình thường sẽ đi ngoài khoảng 1 - 2 lần/ ngày và phân sẽ có dạng khuôn, không lỏng hoặc nát.Tuy nhiên, nếu đi đại tiện phân lỏng hơn 3 lần/ ngày sẽ được gọi là tiêu chảy. Bệnh này được phân loại thành 2 mức độ tương ứng như sau:Tiêu chảy cấp tính: Xảy ra khi cơ thể bị dị ứng với thức ăn hay nhiễm khuẩn E.coli, tả, virus Rota,... Tình trạng đau bụng tiêu chảy thường diễn ra dưới 14 ngày.Tiêu chảy mạn tính: Là dạng tiêu chảy thường xuyên kéo dài hơn 14 ngày, trong đó không có 2 ngày liền ngừng tiêu chảy. Cơ thể người bệnh sẽ dễ suy nhược, khiến việc điều trị gặp nhiều khó khăn.Cơ thể người có chức năng tự hồi phục khiến tình trạng tiêu chảy thường chỉ dừng ở mức cấp tính, không kéo dài lâu, dễ dàng điều trị. Tuy nhiên, vẫn có một số trường hợp tiêu chảy thường xuyên kéo dài không khỏi, thậm chí là đi ngoài ra máu. Lúc này, người bệnh nên đi khám để xác định chính xác nguyên nhân gây bệnh.
2. Khi nào tiêu chảy thường xuyên kéo dài không khói cảnh báo ung thư đường tiêu hóa?
Nhiều người khi bị đau tức bụng dưới một thời gian, kết hợp với tiêu chảy thường xuyên kéo dài nhưng vẫn chủ quan cho là biểu hiện thông thường của đường tiêu hóa. Cho đến khi đi ngoài phân lỏng, kèm ít nhầy máu thì mới phát hiện ung thư tiêu hóa ở giai đoạn trễ. Càng đi khám muộn càng giảm khả năng kéo dài sự sống sau mổ và dễ xảy ra các biến chứng như: Tắc ruột, chảy máu ruột kết hoặc di căn xa,...Ung thư tiêu hóa thường xảy ra phổ biến ở người trung tuổi và người già nhưng những năm gần đây, những người dưới 40 tuổi mắc dạng ung thư ngày càng nhiều, có người thậm chí chưa đến 20 tuổi và bệnh thường không có triệu chứng rõ ràng ở giai đoạn đầu. Phần lớn người bệnh thường chủ quan, chỉ khi thấy xuất hiện rối loạn tiêu hóa nghiêm trọng như táo bón, phân dẹt, tiêu chảy thường xuyên, đi ngoài ra máu, đau bụng, sụt cân, thiếu máu thứ phát do mất máu mạn, sờ thấy khối vùng bụng,... thì mới tới các bệnh viện có chuyên khoa Tiêu Hóa để thăm khám và chẩn đoán. Thông qua những phương tiện như nội soi tiêu hóa, chụp CT bác sĩ sẽ phát hiện mức độ, tình trạng của bệnh nhân, từ đó đề ra hướng điều trị phù hợp.
Ung thư tiêu hóa đang ngày càng trẻ hóa.
3. Đối tượng dễ mắc ung thư đường tiêu hóa
Theo nghiên cứu, dưới đây là những đối tượng rất dễ mắc ung thư đường tiêu hóa và cần chú ý điều chỉnh thói quen sinh hoạt, ăn uống:Béo phì, thừa cân: Những người béo bụng dưới 50 tuổi thường có nguy cơ mắc ung thư đường ruột cao gấp 1,5 - 2 lần so với người bình thường.Thói quen ăn uống xấu: Ung thư đường ruột là khối u ác tính ở hệ tiêu hóa và có liên quan đến thói quen ăn uống. Nếu chế độ ăn của bạn nhiều chất béo, đồ chiên rán, thực phẩm muối chua, thịt đỏ, ít chất xơ trong thời gian dài sẽ khiến chức năng ruột suy yếu, tăng nguy cơ ung thư ruột.Lười vận động: Cuộc sống hiện đại khiến nhiều người có thói quen ngồi nhiều, hay nhịn đi vệ sinh. Tuy nhiên, nếu phân ở trong ruột quá lâu sẽ gây ảnh hưởng đến ruột, các chất có hại sẽ bị hấp thụ lại trực tiếp gây ra ung thư ruột.Thói quen hút thuốc và uống rượu: Những người nghiện thuốc lá nặng có nguy cơ tử vong vì ung thư ruột kết cao hơn 34% so với người không hút thuốc. Rượu cũng là một chất có hại bởi nó thúc đẩy sự giãn nở của đường tiêu hóa, phá hủy hàng rào chất nhầy trên bề mặt niêm mạc tiêu hóa, tăng khả năng hấp thụ các chất gây ung thư.Tiền sử gia đình mắc ung thư tiêu hóa: Cũng như bệnh tim mạch, ung thư tiêu hóa có yếu tố di truyền cao trong gia đình (khoảng 30%). Do vậy, nếu cha mẹ hoặc anh chị em bạn từng bị ung thư ở đường tiêu hóa, hãy đi tầm soát tầm soát polyp và ung thư ruột kết chủ động hơn so với người bình thường.Đối với ung thư tiêu hóa nói riêng và ung thư khác nói chung, để có tiên lượng tốt, việc điều trị bệnh triệt để ở giai đoạn sớm là yếu tố quan trọng nhất. Vì vậy, khám sàng lọc ung thư đường tiêu hoá là biện pháp khoa học và hiệu quả để phát hiện sớm ung thư đường tiêu hóa (ung thư thực quản, ung thư dạ dày, ung thư đại tràng) và đưa ra phác đồ điều trị tốt nhất.
Bài viết tham khảo: hoanmysaigon.com, msdmanuals.com, suckhoedoisong.vn, vietnamnet.vn | vinmec | 980 |
Hiểu về ung thư giai đoạn tiến xa, di căn và di căn xương
Khi ung thư tại một cơ quan xâm lấn hoặc di chuyển đến các cơ quan hoặc các vùng khác của cơ thể, khi đó bệnh được đánh giá là giai đoạn tiến xa và di căn. Bài viết dưới đây sẽ giúp chúng ta hiểu rõ về ung thư giai đoạn tiến xa, ung thư giai đoạn di căn và di căn xương.
1. Ung thư giai đoạn tiến xa là gì?
Ung thư giai đoạn tiến xa có thể là tiến xa tại chỗ hoặc tiến xa tại vùng. Chúng có nghĩa là khối bướu lớn, xâm lấn trực tiếp các cấu trúc xung quanh hoặc các tế bào ung thư đã di chuyển đến các hạch bạch huyết xung quanh bướu nhưng chưa di chuyển đến các vị trí khác, ở xa cơ quan mang bướu. Bệnh ở giai đoạn này có thể được chữa khỏi (ví dụ như ung thư vú, ung thư đại tràng) hoặc đôi khi không thể được chữa khỏi (ví dụ như ung thư phổi, ung thư tụy). Đối với các trường hợp bệnh không thể chữa khỏi, mục tiêu điều trị bệnh là thu nhỏ khối bướu, kiềm hãm sự phát triển khối bướu, làm giảm các triệu chứng gây khó chịu và kéo dài thời gian sống thêm cho người bệnh. Với điều trị, bệnh có thể được kiểm soát trong một thời gian dài và có thể được xem là “bệnh mãn tính”.Nếu bạn hoặc người thân được thông báo mắc bệnh ung thư giai đoạn tiến xa, bạn nên tìm hiểu chính xác ý nghĩa của bệnh để biết được mục tiêu điều trị.
2. Ung thư giai đoạn di căn là gì?
Ung thư giai đoạn di căn tức là các tế bào ung thư đã tách ra khỏi vị trí bướu ban đầu (vị trí bướu nguyên phát), di chuyển trong các mạch máu đến các bộ phận khác, ở xa của cơ thể (vị trí di căn). Chúng có thể đến bất kỳ cơ quan nào của cơ thể. Tuy nhiên nhiều tế bào trong số này sẽ chết đi, chỉ một số có thể định cư ở một khu vực mới, bắt đầu phát triển và hình thành các khối u mới.
Ung thư di căn là một loại ung thư đã di căn từ phần cơ thể nơi nó bắt đầu (vị trí chính) đến các bộ phận khác của cơ thể
Để các tế bào ung thư có thể di căn, chúng cần phải trải qua nhiều bước:Các tế bào ung thư phát triển xâm lấn các mô lành lân cận.Chúng di chuyển xuyên qua các thành mạch máu và các hạch bạch huyết.Chúng di chuyển trong lòng mạch đến các phần khác của cơ thể.Chúng dừng lại tại các mạch máu nhỏ và di chuyển xuyên qua thành mạch đến các mô, cơ quan xung quanh.Chúng phát triển tại cơ quan này và dần hình thành khối di căn. Chúng kích thích hình thành các mạch máu mới nhằm giúp chúng tiếp tục phát triển. Khi quan sát dưới kính hiển vi, các tế bào ung thư tại vị trí di căn không giống các tế bào ở cơ quan bị di căn mà chúng có các đặc điểm giống với các tế bào ung thư ở vị trí bướu nguyên phát. Tuy nhiên, do trải qua nhiều quá trình sinh tồn và phát triển, các tế bào di căn có thể không giống hệt như các tế bào trong khối bướu nguyên phát. Điều này có thể khiến chúng trở nên khó điều trị hơn.Thông thường các khối bướu di căn xuất hiện sau khi đã điều trị khối ung thư nguyên phát hoặc ngay từ lúc bắt đầu phát hiện bướu nguyên phát. Một số ít các trường hợp người bệnh đến khám vì khối bướu di căn mà không tìm thấy vị trí bướu nguyên phát. Nếu điều này xảy ra, bệnh được gọi là ung thư di căn không rõ nguyên phát. Các vị trí di căn thường gặp là hạch, xương, gan, phổi, màng bụng.Đa phần bệnh ung thư giai đoạn di căn là không thể chữa khỏi. Tương tự như các trường hợp bệnh giai đoạn tiến xa không thể chữa khỏi, mục tiêu điều trị nhằm giúp thu nhỏ khối bướu, kiềm hãm sự phát triển khối bướu, làm giảm các triệu chứng gây khó chịu và kéo dài thời gian sống thêm cho người bệnh. Việc điều trị phụ thuộc vào vị trí bướu nguyên phát, những điều trị trước đó mà người bệnh đã sử dụng và tình trạng sức khỏe chung của người bệnh.
3. Di căn xương là gì?
Di căn xương là một khu vực xương chứa ung thư lây lan từ nơi khác.
Di căn xương là tình trạng các tế bào ung thư ở vị trí nào đó của cơ thể di chuyển đến xương, gây phá hủy và/hoặc tăng tạo xương, hình thành bướu di căn ở xương.Bất kỳ xương nào trong cơ thể cũng đều có thể bị ảnh hưởng bởi tế bào ung thư. Tuy nhiên các xương gần trục cơ thể thường bị di căn hơn các xương khác. Xương cột sống là vị trí phổ biến nhất. Các vị trí khác bao gồm là xương chậu, xương đùi, xương sườn...Một khi ung thư đã lan đến xương, bệnh hiếm khi có thể được chữa khỏi. Mục tiêu điều trị tương tự các trường hợp di căn khác. Ngay cả khi không còn phương pháp điều trị bệnh ung thư nào hiệu quả để kiểm soát bướu và kéo dài thời gian sống, nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống cho người bệnh, điều trị giảm đau để kiểm soát đau xương cũng là điều vô cùng cần thiết. Đây được gọi là chăm sóc giảm nhẹ. Nó có thể được áp dụng tại bất cứ thời điểm nào trong quá trình điều trị ung thư.
4. Tại sao các tế bào ung thư có xu hướng lây lan đến các bộ phận nhất định của cơ thể?
Hầu hết các tế bào ung thư thoát ra khỏi khối bướu nguyên phát và di chuyển trong hệ thống mạch máu, mạch bạch huyết cho đến khi chúng bị mắc kẹt tại các mao mạch của cơ quan kế tiếp mà dòng máu đưa đến hoặc các hạch bạch huyết đầu tiên mà dòng bạch mạch đưa đến. Điều này giải thích tại sao ung thư vú thường lan đến các hạch bạch huyết ở nách, nhưng hiếm khi đến các hạch bạch huyết ở bẹn. Các bệnh lý ung thư đường tiêu hóa như ung thư đại tràng thường cho di căn đến gan vì gan là cơ quan đầu tiên nhận máu từ các tĩnh mạch của đại tràng đổ về. Tương tự như vậy, nhiều bệnh ung thư thường di căn đến phổi. Điều này là do tim bơm máu từ phần còn lại của cơ thể đến phổi trước khi máu được vận chuyển đến các cơ quan khác.org
PET/CT: Chìa khóa vàng trong cuộc chiến chống ung thư | vinmec | 1,201 |
Uống thuốc chống say xe có hại không?
Di chuyển bằng tàu xe trên những quãng đường xa đã trở thành nỗi ám ảnh ở những người dễ bị say tàu xe. Vì vậy, việc sử dụng các loại thuốc chống say tàu xe trong các chuyến đi trở nên rất phổ biến. Tuy nhiên việc sử dụng các loại thuốc này cần có những lưu ý và thận trọng nhất định. Vậy uống thuốc chống say xe có hại không?
1. Nguyên nhân gây say tàu xe
Để trả lời được câu hỏi “Uống thuốc chống say xe có hại không và cần uống thuốc khi nào?”, trước tiên chúng ta cần tìm hiểu về say tàu xe và nguyên nhân say tàu xe.Theo đó, não bộ là trung tâm chỉ huy của cơ thể và là cơ quan tiếp nhận, xử lý mọi thông tin từ các giác quan khắp cơ thể báo về. Khi chúng ta di chuyển trên xe hoặc tàu, não bộ cảm nhận được cơ thể đang trong tình trạng đứng yên, không chuyển động. Tuy nhiên, sự rung lắc liên tục và không theo quy luật trong quá trình di chuyển của phương tiện làm các giác quan của cơ thể (đặc biệt là hệ thống tiền đình có vai trò kiểm soát cảm giác cân bằng trong cơ thể) gửi tín hiệu có sự chuyển động cơ thể về não. Các tín hiệu hỗn độn, không thống nhất này làm não phản ứng, gây ra cảm giác chóng mặt, buồn nôn và nôn.Say tàu xe thường gặp nhất ở trẻ em độ tuổi từ 3 – 12 tuổi (độ tuổi chưa phát triển đầy đủ về hệ tiền đình - ốc tai). Ở người trưởng thành, phụ nữ hay gặp say tàu xe hơn nam giới. Các triệu chứng say tàu xe thường diễn ra theo chiều hướng leo thanh: Cảm giác khó chịu trong người xuất hiện đầu tiên, sau đó là buồn nôn, nôn, mệt mỏi trong người. Cảm giác chóng mặt, buồn nôn càng lúc càng dữ dội hơn, kèm theo đó là tăng tiết nước bọt, đổ mồ hôi, đôi khi là lạnh toàn thân. Tuy nhiên, say tàu xe chỉ là triệu chứng nhất thời và thường chấm dứt khi hành trình di chuyển trên xe chấm dứt, không để lại di chứng lâu dài với sức khỏe.Đối với những người hay bị say tàu xe cần lưu ý một số điều sau khi di chuyển bằng tàu xe như sau:Tìm chỗ ngồi thoáng mát. Nếu phải di chuyển trong thời gian dài thì nên tìm chỗ ngồi giữa thân xe, tàu, vì đây là vị trí ít bị di chuyển nhất;Trước hành trình di chuyển nên nghỉ ngơi dưỡng sức, không uống rượu bia và các chất có cồn trước và trong khi đi tàu xe;Không hút thuốc lá hoặc ngồi gần người hút thuốc lá trong khi di chuyển bằng tàu xe;Không đọc sách, báo hoặc nhìn chăm chú vào một vật nào đó.
2. Sử dụng thuốc chống say xe có hại không?
“Uống thuốc say xe có hại không?” là câu hỏi được nhiều người đặt ra. Theo đó, có nhiều nhóm thuốc dùng trong chống say tàu xe. Mỗi loại thuốc đều có những lưu ý, chống chỉ định và thận trọng khi sử dụng ở một số đối tượng cụ thể. Cụ thể như sau:2.1. Thuốc kháng Histamin H1Trong nhóm thuốc kháng Histamin H1, ngoài tác dụng chống dị ứng, một số thuốc trong nhóm này thuộc thế hệ thứ nhất còn có tác dụng làm giảm triệu chứng chóng mặt, buồn nôn và nôn do say tàu xe. Các thuốc thường được sử dụng trong điều trị say tàu xe như Dimenhydrinate, Diphenhydramine, Meclizine, Cinnarizine...Thuốc kháng Histamin H1 dùng trong say tàu xe có tác dụng phòng ngừa tốt hơn là điều trị, vì vậy bạn cần dùng thuốc ít nhất 30 phút trước khi khởi hành. Không sử dụng kết hợp nhiều loại thuốc cùng lúc (đặc biệt là thuốc an thần) sẽ làm tăng tác dụng ức chế thần kinh của thuốc kháng Histamin H1. Cần chú ý, không uống rượu trong thời gian dùng thuốc.Đối với nhóm thuốc này, câu trả lời cho câu hỏi uống nhiều thuốc say xe có hại không là có. Đặc biệt với một số đối tượng sau:Trẻ sơ sinh, trẻ nhỏ dưới 2 tuổi: Chống chỉ định sử dụng thuốc kháng Histamin;Các thuốc trong nhóm này được chuyển hóa qua gan, thận nên cần thận trọng khi sử dụng ở người có rối loạn chức năng gan, thận, người cao tuổi và rối loạn chuyển hóa;Thận trọng khi sử dụng ở phụ nữ đang mang thai, phụ nữ đang cho con bú;Thận trọng khi sử dụng ở người mắc bệnh hen phế quản, rối loạn đường hô hấp dưới, tăng huyết áp, cường tuyến giáp, tắc nghẽn dạ dày – ruột, người mắc bệnh tim mạch;Các thuốc trong nhóm này thường gây ra tác dụng phụ là rối loạn tâm thần, táo bón, khô miệng, nhìn mờ, buồn ngủ.2.2. Thuốc kháng đối giao cảm. Hoạt chất được sử dụng phổ biến trong nhóm này là Scopolamine. Thuốc có hiệu quả tốt trong ngăn chặn tình trạng say xe so với các thuốc thuộc nhóm khác. Scopolamine được bào chế dưới dạng miếng dán da có kích thước nhỏ nên rất tiện lợi. Thuốc có ưu điểm là thời gian tác dụng dài (lên đến 72 giờ) nên người bệnh không cần phải sử dụng nhiều lần như các thuốc khác.Khác với các miếng dán hoặc cao dán khác chỉ có tác dụng tại chỗ. Miếng dán Scopolamine là liệu pháp điều trị xuyên qua da và có tác dụng toàn thân. Sau khi dán, thuốc sẽ thấm qua da, qua các tĩnh mạch và vào máu, phát huy tác dụng toàn thân tương tự như thuốc dùng bằng đường uống hay đường tiêm.Để đạt hiệu quả cao khi sử dụng, bạn cần dán miếng dán vào vùng da không trầy xước, không có lông và tóc trước khi khởi hành ít nhất 4 giờ. Lưu ý không sử dụng cùng lúc nhiều miếng dán hoặc sử dụng cùng với các thuốc chống say tàu xe khác. Gỡ bỏ miếng dán ngay nếu cảm thấy có các triệu chứng bất thường sau khi dán.Câu trả lời cho câu hỏi uống nhiều thuốc say xe có hại không đối với Scopolamine là có. Vì thuốc có thể gây tác dụng không mong muốn kéo dài và nghiêm trọng khi dùng quá liều. Cụ thể như sau:Trên hệ thần kinh trung ương, Scopolamine gây hoa mắt, buồn ngủ, lú lẫn, mất trí nhớ tạm thời, lú lẫn, mất phương hướng;Giảm tiết dịch, tăng nhãn áp, tăng nhịp tim, mất phương hướng tạm thời;Chống chỉ định sử dụng thuốc ở người bệnh tắc nghẽn hệ tiêu hóa, người bệnh phì đại tuyến tiền liệt, người mắc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, người nhịp tim nhanh.2.3. Các liệu pháp giảm say tàu xe từ tự nhiên. Ngoài các nhóm thuốc kể trên, các liệu pháp tự nhiên giảm say tàu xe cũng mang lại hiệu quả cao và không có tác dụng phụ như uống trà gừng, nước gừng, dùng tinh dầu thơm từ vỏ cam, vỏ quýt, bạc hà giúp mang lại cảm giác dễ chịu, thư giãn và giảm mùi xe cho bạn trong suốt hành trình.Như vậy mỗi loại thuốc chống say tàu xe đều có những chỉ định, lưu ý và chống chỉ định khi sử dụng. Bất kỳ loại thuốc nào nếu lạm dùng đều không mang lại hiệu quả và độ an toàn cao. Hy vọng những thông tin trên sẽ giúp bạn có thêm được kiến thức về sử dụng thuốc chống say tàu xe để có cách dùng hiệu quả nhất. | vinmec | 1,319 |
Chắp mắt trẻ em có nguy hiểm không?
Chắp mắt trẻ em là tình trạng thường gặp, xảy ra do nhiễm trùng tuyến dầu trong mi mắt. Chắp mắt sẽ ngày càng phát triển to lên trong một hoặc vài tuần gây ra hiện tượng cộm, sưng mi mắt. Nhiều phụ huynh cùng chung thắc mắc liệu chắp mắt có gây nguy hiểm đến thị lực của trẻ không?
1.Triệu chứng của bệnh chắp mắt trẻ em
Chắp mắt trẻ em dân gian còn gọi là lẹo mắt xảy ra khi một tuyến nhỏ có chức năng sản xuất dầu ở mi mắt bị tắc nghẽn khiến dầu tích tụ lại trong mô mắt gây ra viêm, sưng. Chắp mắt có thể xuất hiện ở 1 hoặc cả 2 bên mắt, ban đầu nhỏ, hơi cộm, sau vài ngày kích thước sẽ phát triển lớn như hạt đậu. Các triệu chứng đi kèm thường thấy như sưng đỏ, đau, chảy nước mắt, mưng mủ.
Chắp mắt là hiện tượng thường xảy ra ở trẻ em.
Tuy nhiên, chắp mắt không phải bệnh lý gây lây nhiễm như đau mắt đỏ. Thông thường, cha mẹ sẽ thấy trẻ có biểu hiện chảy nước mắt nhiều hơn hay có chất lỏng màu trắng hoặc vàng chảy ra từ vết chắp.Trường hợp này cần vệ sinh cẩn thận tránh để chắp mắt bị bội nhiễm, khi đó vi khuẩn xâm nhập làm tình trạng sưng, viêm nặng hơn, có thể gây đau đớn và chảy mủ ở trẻ.
2. Chắp mắt có ảnh hưởng thị giác trẻ em không?
Nhiều cha mẹ băn khoăn lo lắng không biết liệu chắp mắt có ảnh hưởng gì nguy hiểm tới thị giác của trẻ sau này không. Theo các chuyên gia, chắp mắt có kích thước nhỏ hoàn toàn không gây nguy hiểm gì tới thị giác của trẻ ngay cả khi mắc hay đã khỏi hẳn và hiện tượng này sẽ tự hết sau một hoặc vài tuần. Tuy nhiên, khi chắp mắt phát triển kích thước lớn có thể gây chèn ép lên nhãn cầu kèm theo hiện tượng viêm, mủ làm ảnh hưởng ít nhiều tới thị lực của trẻ. Sau khi chắp mắt đã khỏi hoàn toàn, tổn thương mắt có thể phục hồi một phần hoặc hoàn toàn, gây ra những ảnh hưởng khác nhau tới thị lực lâu dài.
Để tránh chắp mắt có nguy cơ tiến triển gây bội nhiễm, thậm chí làm hỏng mắt, các chuyên gia khuyên phụ huynh nên cho trẻ đi thăm khám và điều trị sớm để có phương pháp điều trị và ngăn ngừa nhiễm trùng mắt.
3. Vậy cần điều trị chắp mắt ở trẻ như thế nào?
Vệ sinh mắt, chườm ấm hàng ngày giúp giảm kích thước chắp mắt.
Ở giai đoạn đầu chắp mắt còn nhẹ, phụ huynh nên áp dụng một số phương pháp chăm sóc mắt tại nhà cho trẻ để vết chắp bớt sưng và nhanh biến mất như:
– Vệ sinh tay cho trẻ sạch sẽ, tránh để trẻ dụi tay lên mắt nhiều tạo điều kiện cho vi khuẩn xâm nhập gây nhiễm trùng mắt. Cha mẹ cũng cần vệ sinh, sát trùng tay trước khi chạm vào mắt trẻ.
– Gần gũi, ôm con vào lòng khi trẻ cảm thấy bất an, tránh để trẻ giãy dụa có thể gây ra tổn thương mắt cho trẻ, thậm chí có thể khiến tình trạng chắp mắt nghiêm trọng hơn.
– Dùng 1 miếng gạc ấm đắp lên khu vực chắp mắt 10-15 phút, duy trì đắp 4-5 lần mỗi ngày, đảm bảo miếng gạc luôn được giữ ấm. Thực hiện đều đặn cách làm này hàng ngày cho tới khi chắp mắt giảm kích thước và biến mất hẳn.
– Sau khi chườm ấm xong, cha mẹ có thể xoa bóp khu vực xung quanh chắp mắt cho trẻ để mạch máu được lưu thông và chắp mắt tự giảm. Tuyệt đối không bóp hay nặn chắp có thể khiến trẻ đau đớn và gia tăng nguy cơ gây nhiễm trùng mắt.
– Để tránh chắp mắt nhiễm trùng thứ phát, cha mẹ có thể dùng một số loại thuốc nhỏ mắt sát khuẩn hoặc mỡ kháng sinh bôi lên vùng bị chắp để chắp mắt tự khỏi.
4. Điều gì xảy ra nếu chắp mắt ở trẻ không biến mất?
Trong trường hợp việc chườm nóng không phát huy tác dụng, mũi tiêm không hiệu quả thì chắp mắt có thể được loại bỏ bằng phẫu thuật. Tuy nhiên, phương pháp này chỉ nên thực hiện với trẻ đã lớn (ít nhất là tới tuổi đi học) để trẻ nằm yên tỉnh táo khi bác sĩ tiến hành gây tê tại chỗ. Phương pháp này chỉ được thực hiện khi chắp mắt phát triển kích thước quá lớn hoặc gây biến dạng ảnh hưởng tới thị lực của trẻ.
5. Có cách nào ngăn ngừa chắp mắt ở trẻ không?
Chắp mắt thường sẽ tái đi tái lại một vài lần trong năm. Theo các bác sĩ, không có cách nào điều trị tận gốc tránh để chắp tái phát ở những người có nguy cơ bị chắp hoặc trẻ em bị viêm bờ mi.
Tuy nhiên, phụ huynh có thể ngăn ngừa chắp mắt ở trẻ bằng cách vệ sinh mi mắt cho trẻ hàng ngày sạch sẽ để loại bỏ vi khuẩn và tế bào chết làm thông thoáng lỗ chân lông, hạn chế viêm bờ mi, dịch mắt tiết ra ổn định hơn.
Phụ huynh nên cho trẻ đi khám mắt sớm ngăn ngừa chắp mắt phát triển gây tổn thương thị lực. | thucuc | 953 |
Nguyên nhân gây bệnh đường ruột
Bệnh đường ruột là một trong những bệnh lý thường gặp và không gây nguy hiểm tới tính mạng. Tuy nhiên nếu không biết rõ nguyên nhân gây bệnh đường ruột, chúng ta sẽ không thể phòng ngừa bệnh. Các triệu chứng bệnh đường ruột kéo dài có thể ảnh hưởng tới sức khỏe.
Nguyên nhân gây bệnh đường ruột
Bệnh đường ruột là những bệnh liên quan đến đường ruột. Khi đường ruột bị bệnh sẽ ảnh hưởng tới sự tiêu hóa thức ăn. Đường ruột có vấn đề cũng có thể cảnh báo bệnh lý nguy hiểm, trong đó có ung thư đại trực tràng.
Bệnh ở đường ruột khiến người bệnh cảm thấy khó chịu, ảnh hưởng tới sức khỏe
Chế độ ăn uống không hợp lý là một trong những nguyên nhân gây bệnh ở đường ruột
Các bệnh đường ruột sẽ gây đau bụng, khó tiêu, thường xuyên ợ hơi, rối loạn tiêu hóa, đi ngoài ra máu. Nếu không phát hiện và điều trị đúng phương pháp bệnh sẽ ngày càng nghiêm trọng hơn, ảnh hưởng tới sức khỏe.
Cách phòng ngừa bệnh đường ruột hiệu quả
Để bảo vệ cơ thể và hệ tiêu hóa khỏe mạnh, chúng ta cần áp dụng theo các biện pháp sau đây:
Người bệnh cần đi khám để bác sĩ tìm ra nguyên nhân gây bệnh đường ruột từ đó có biện pháp điều trị phù hợp
Khi có vấn đề ở đường ruột cần đi khám ngay để được chẩn đoán chính xác tình trạng sức khỏe để có biện pháp xử trí phù hợp.
Bệnh viện hiện có áp dụng thanh toán BHYT và bảo hiểm phi nhân thọ, giúp hỗ trợ chi phí khám chữa bệnh.
XEM THÊM:
>> Mổ viêm ruột thừa có nguy hiểm không?
>> Nguyên nhân và triệu chứng bệnh viêm ruột thừa
>> Sau mổ viêm ruột thừa nên ăn gì? | thucuc | 321 |
Mối liên hệ giữa người hướng nội, người hướng ngoại và hạnh phúc
Người hướng ngoại thường có xu hướng tìm kiếm những tiếp xúc ở bên ngoài, thích giao lưu, lạc quan, nhiệt tình. Người hướng nội thích tìm kiếm những tiếp xúc bên trong, kín đáo và dè dặt. Như vậy, liệu một người hoàn toàn hướng ngoại hay người hướng nội có tốt không?
1. Người hướng nội là gì? Người hướng ngoại là gì?
Khái niệm người hướng nội, người hướng ngoại lần đầu tiên được công bố vào năm 1921 bởi bác sĩ tâm thần người Thụy Sĩ Carl Jung. Ông cho rằng 2 nhóm có mục tiêu cuộc sống chính khác nhau.Người hướng nội là người có xu hướng tập trung nhiều hơn vào những suy nghĩ, cảm xúc và tâm trạng bên trong hơn là tìm kiếm sự kích thích bên ngoài.Người hướng ngoại là người có xu hướng tập trung vào những tương tác bên ngoài, các mối quan hệ xã hội.Người hướng nội thường tập trung nhiều hơn vào nội tâm và ít có động lực tương tác xã hội. Người hướng nội cũng có ít mối quan hệ hơn và thời gian giao tiếp xã hội hơn người hướng ngoại.
Người hướng ngoại và người hướng nội đều có những điểm mạnh, điểm yếu riêng.
2. Tại sao có người hướng nội và người hướng ngoại?Một số giải thích có sự khác nhau về người hướng ngoại, người hướng nội là:Yếu tố giải phẫu: Một số nghiên cứu cho thấy sự khác biệt giữa người hướng nội và người hướng ngoại có liên quan đến hệ thống dopamine trong não. Những người hướng ngoại có thể có nhiều khả năng trải qua những cảm xúc tích cực hơn.Yếu tố xã hội: Một cách giải thích phổ biến cho sự khác biệt về hạnh phúc giữa người hướng nội và người hướng ngoại dựa trên thuyết của Jung, đó là con người vốn là động vật xã hội, vì vậy tiếp xúc mang lại hạnh phúc. Những người hướng ngoại tìm kiếm sự tiếp xúc, vì vậy những người hướng ngoại cảm thấy hạnh phúc hơn.3. Mối liên quan giữa người hướng nội, người hướng ngoại và hạnh phúc. Fleeson và các đồng nghiệp cho rằng người hướng ngoại hay hướng nội ảnh hưởng đến hạnh phúc ở một mức độ nào đó. Chúng ta có thể tạo nên hạnh phúc của họ bằng cách thay đổi hành vi của chính mình.Theo các nghiên cứu, mức độ hạnh phúc của người hướng nội thấp hơn so với người hướng ngoại, điều này không đồng nghĩa là người hướng nội không hạnh phúc.Dưới đây là một vài lời khuyên dành cho những người có xu hướng hướng nội để tăng cường hạnh phúc:Thấu hiểu bản thân: Không hẳn chúng ta hoàn toàn là một người hướng nội hoặc hoàn toàn là người hướng ngoại. Chúng ta có xu hướng nằm ở giữa hai thái cực này, nghĩa là có lúc chúng ta hướng về đám đông, hứng thú với những giao tiếp xã hội nhưng có lúc chúng ta lại muốn tìm đến sự yên tĩnh, đơn độc và một mình. Thấu hiểu bản thân là một khía cạnh quan trọng trong việc tạo ra hạnh phúc của bạn. Nếu có bạn muốn hướng về bên ngoài, gặp mặt và đi ăn với mọi người. Khi bạn muốn hướng vào bên trong, bạn có thể ngồi thiền hoặc đọc sách.Nắm bắt điểm mạnh của người hướng nội: Nghiên cứu cho thấy người hướng nội có nhiều chất xám hơn trong vỏ não trước trán, khu vực kiểm soát suy nghĩ phức tạp và trừu tượng, điều chỉnh cảm xúc để đưa ra quyết định. Vì vậy, người hướng nội có xu hướng trở thành người giải quyết vấn đề, học tập, điều chỉnh hành vi và cảm xúc tốt hơn.Hành động một phần của người hướng ngoại: Khi bạn tham gia vào giao tiếp xã hội, hãy hành động như một người hướng ngoại. Điều này không có nghĩa là bạn đánh mất con người hướng nội của mình. Khai thác thế giới nội tâm của người hướng nội và tham gia vào các hoạt động hướng ngoại, chia sẻ ý kiến của bạn, pha trò cười và thỉnh thoảng bạn lại trở thành tâm điểm. Nếu bạn không giao tiếp xã hội nhiều, hãy khuyến khích bản thân kết nối với những người khác theo những cách phù hợp với bạn.
Mức độ hạnh phúc của người hướng nội thấp hơn so với người hướng ngoại.
4. Người hướng ngoại có tốt không? Người hướng nội có tốt không?Người hướng ngoại và người hướng nội đều có những điểm mạnh, điểm yếu riêng. Chúng ta nên học hỏi ở mỗi nhóm người để mang lại nhiều hạnh phúc hơn.Người hướng nội nên tập trung nhiều hơn vào tương lai, giống như người hướng ngoại.Người hướng ngoại có nhận thức rõ ràng về tương lai, ước mơ, mục đích sống và muốn chia sẻ với người xung quanh. Ngược lại, những người hướng nội khi hạnh phúc không muốn chia sẻ với nhiều người.Các nhà tâm lý đã chỉ ra rằng, khi bạn có mục đích rõ ràng về tương lai, bạn dễ dàng đạt được thành công và hạnh phúc. Vì vậy, người hướng nội nên có nhận thức rõ ràng hơn về tương lai của mình hơn.Người hướng ngoại nên tìm kiếm những tình bạn sâu sắc mà người hướng nội có xu hướng có nhiều hơn.Thông thường những người hướng ngoại yêu thích đám đông, tiếp xúc mới mẻ và sự hào hứng nên ít có một tình bạn sâu sắc như những người hướng nội. Một tình bạn sâu sắc tạo nên hạnh phúc cho cuộc sống.Cho dù bạn là người hướng ngoại hay người hướng nội, điều quan trọng là tạo ra hạnh phúc. Quan sát và học hỏi từ những người rất khác với bạn là một cách tuyệt vời để học cách hạnh phúc hơn.com, theatlantic.com, verywellmind.com | vinmec | 1,015 |
Bạn đã biết tiêm phòng dại cần kiêng gì?
Bệnh dại là bệnh nguy hiểm nhưng là bệnh có thể phòng ngừa nếu người bệnh được tiêm vắc xin kịp thời. Tuy nhiên, nhiều người còn thắc mắc, tiêm phòng dại cần kiêng gì để ngừa bệnh hiệu quả. Dưới đây là thông tin giải đáp từ chuyên gia.
1. Bệnh dại là bệnh vô cùng nguy hiểm
Cục y tế dự phòng - Bộ y tế cho biết, trong giai đoạn 1990 - 2000, Việt Nam ghi nhận hàng trăm ca tử vong mỗi năm vì bệnh dại. Chỉ tính riêng năm 2018, 86 người chết vì bệnh dại. Những trường hợp này xuất hiện ở 26 tỉnh và thành phố trên cả nước. Khoảng 400.000 người phải điều trị dự phòng vì bị chó, mèo cắn.
Một số loài động vật ăn thịt có thể lây bệnh dại như chó, mèo, khỉ, chồn, sóc,… Trong đó, ở nước ta, chó được cho là nguồn truyền bệnh dại phổ biến nhất với tỉ lệ khoảng 96%.
Hiện tại, có rất nhiều ca bệnh tử vong đáng tiếc. Theo các chuyên gia, nguyên nhân chính là vì chưa chú trọng đến công tác phòng bệnh, thực tế thì tỉ lệ tiêm phòng dại trên người và động vật còn thấp. Nguồn bệnh chủ yếu đến từ chó nhưng chó lại là một loại vật gần gũi với con người và thường xuyên được thả rông. Vì thế, có thể nói rằng, loài “thú cưng” này luôn tiềm ẩn hiểm nguy và là mối đe dọa lớn với chúng ta.
Bệnh dại là bệnh vô cùng nguy hiểm và phải khẳng định rằng đây là bệnh truyền nhiễm đáng sợ nhất. Nếu đã phát bệnh, khả năng chữa khỏi bệnh là bằng “0”. Tất cả những trường hợp bệnh nhân mắc bệnh đều phải “chết dần trong đau đớn”. Lúc này, hối tiếc vì không tiêm vắc-xin phòng bệnh cũng chẳng thể xoay chuyển được hiện thực.
Anh H ở Nam Định bị chó nhà cắn. Nhưng khi bị cắn, theo phản xạ tự nhiên anh dùng gậy đánh con chó đó và khiến nó bỏ chạy nên không thể theo dõi được. Bản thân anh H lại rất chủ quan và không tiêm phòng bệnh. Khoảng vài ngày sau đó, anh có hiện tượng mất ngủ và kích động tăng dần mức độ. Những triệu chứng ngày càng nghiêm trọng, người nhà đưa anh đến bệnh viện cấp cứu nhưng anh H không thể qua khỏi.
Các chuyên gia giải thích rằng, bệnh dại truyền từ động vật sang người bằng cách, virus gây bệnh sẽ truyền từ nước bọt của động vật sang cho người thông qua những vết cắt, trầy xước.
Vết xước, vết cắn càng lớn thì thời gian phát bệnh càng nhanh. Virus dại sẽ nhanh chóng phát triển, nhân lên về số lượng và di chuyển từ vết cắn lên dây hệ thần kinh trung ương và tàn phá cơ thể. Tốc độ di chuyển của chúng khoảng 12 đến 24 mm mỗi ngày. Khi bị bệnh dại, người bệnh hoàn toàn tỉnh táo đến khi tử vong.
2. Tiêm phòng dại cần kiêng gì và tiêm như thế nào?
2.1. Xử trí khi bị chó, mèo cắn
Bạn nên rửa vết thương dưới vòi nước đồng thời dùng xà phòng liên tục chà vào vết thương trong khoảng 15 phút. Tiếp theo đó, nên rửa vết thương bằng cồn.
Nếu trong gia đình có nuôi chó, mèo hoặc một số động vật khác cần phải tiêm phòng dại cho chúng và đồng thời nên rọ mõm và tuyệt đối không thả rông vật nuôi ngoài đường.
2.2. Phác đồ tiêm vắc-xin phòng dại
Hiện nay, những loại vắc-xin phòng dại phổ biến ở Việt Nam gồm có 3 loại là Verorab (Pháp), Abhayrab và Indirab (Ấn Độ). Tùy thuộc vào mỗi trường hợp bác sĩ sẽ đưa ra quyết định tiêm phòng bao nhiêu mũi.
Các chuyên gia cho biết, nhóm vắc-xin dại hiện đại được đánh giá rất cao vì có nguồn gốc từ mô tự nhiên hay phôi trứng. Những ưu điểm của chúng là:
Có thể sử dụng lâu dài vì sản xuất dưới dạng bột đông khô.
Vắc xin đóng gói kèm với dung môi và bơm tiêm sử dụng một lần vì thế rất tiện lợi.
Vắc xin dại không chống chỉ định với một số đối tượng như phụ nữ mang thai, phụ nữ đang cho con bú và trẻ em.
Bên cạnh đó, tiêm vắc xin dại trong da sẽ giúp giảm lượng vắc-xin cần thiết và giảm chi phí cho người bệnh.
2.3. Tiêm phòng dại cần kiêng gì?
Rất nhiều người thắc mắc, tiêm phòng dại cần kiêng gì để đạt hiệu quả tối đa. Dưới đây là giải đáp của chuyên gia:
Không dùng các loại thuốc có khả năng làm suy yếu, ức chế hệ miễn dịch như corticoid, thuốc chữa ung thư hay thuốc điều trị sốt rét. Nguyên nhân là vì khi hệ miễn dịch bị ảnh hưởng thì cơ thể sẽ không thể sản xuất đủ lượng kháng thể sau khi tiêm phòng dại.
Những trường hợp đang điều trị bệnh lý ác tính thì nên lựa chọn tiêm bắp vắc xin dại và đặc biệt cần được theo dõi lượng kháng thể kháng virus dại trong máu.
Người bệnh nên có chế độ ăn đầy đủ dinh dưỡng sau khi tiêm phòng.
Không nên tiêu thụ rượu bia, các loại đồ uống có chứa cồn, có chứa chất kích thích để tránh việc những biểu hiện có thể nghiêm trọng hơn và khó theo dõi về sau.
Với những trường hợp đang mắc bệnh lý cấp tính nên trì hoãn tiêm phòng dại.
Ở những trung tâm y tế dự phòng, chất lượng vắc - xin được đảm bảo vì đều được nhập khẩu và có kiểm định rõ ràng của Bộ Y tế, với hệ thống bảo quản lạnh đạt tiêu chuẩn quốc tế giúp vắc xin phát huy tối đa tác dụng phòng bệnh. Bên cạnh đó là đội ngũ bác sĩ chuyên môn cao và tận tâm với bệnh nhân nên bạn có thể an tâm khi tiêm phòng. | medlatec | 1,025 |
Bệnh sởi ở trẻ sơ sinh: Dấu hiệu nhận biết và cách chăm sóc?
Bệnh sởi ở trẻ sơ sinh là một trong những bệnh có khả năng lây lan nhanh chóng. Nếu trẻ không được phát hiện và điều trị sớm, bệnh có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm. Để phát hiện bệnh, cha mẹ cần nắm được một số dấu hiệu bệnh sởi đặc trưng để từ đó có cách chăm sóc trẻ hiệu quả nhất.
1. Giúp cha mẹ tìm hiểu về bệnh sởi ở trẻ sơ sinh
Bệnh sởi được đánh giá là một trong những bệnh có tốc độ lây lan cực kỳ nhanh chóng. Bệnh nếu không có biện pháp kiểm soát tốt thì rất dễ bùng phát thành dịch.
Nguyên nhân gây ra bệnh sởi là do virus họ Paramyxoviridae gây ra. Mọi lứa tuổi đều có nguy cơ bị bệnh sởi. Tuy nhiên, trẻ em dưới 5 tuổi là đối tượng có nguy cơ mắc bệnh cao nhất, đặc biệt là trẻ sơ sinh. Tỷ lệ trẻ bị bệnh sởi gia tăng đáng kể vào mùa đông xuân.
Bệnh sởi ở trẻ sơ sinh là một trong những bệnh có khả năng lây lan nhanh chóng. Nếu trẻ không được phát hiện và điều trị sớm, bệnh có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm.
2. Dấu hiệu nhận biết bệnh sởi ở trẻ nhỏ mà cha mẹ cần lưu ý?
Đây là vấn đề đáng được quan tâm nhất khi tìm hiểu, nghiên cứu về bệnh sởi ở trẻ nhỏ. Nhìn chung, người lớn hay trẻ sơ sinh khi mắc bệnh đều gặp phải những triệu chứng khá giống nhau. Trong đó, một số dấu hiệu bệnh sởi chúng ta không thể không nhắc tới là: trẻ bị sốt, phát ban và viêm kết mạc.
Đối với từng giai đoạn khác nhau của bệnh, trẻ bị sởi cũng thấy nhiều triệu chứng xuất hiện. Để phát hiện bệnh sớm nhất, cha mẹ nên theo dõi thật kĩ những thay đổi của cơ thể trẻ.
– Giai đoạn đầu tiên là thời gian ủ bệnh: Thông thường giai đoạn này ở trẻ sẽ kéo dài trong khoảng 10 – 12 ngày. Trẻ sẽ có dấu hiệu mệt mỏi, thậm chí là biếng ăn, bỏ bú, kém linh hoạt, không còn chơi đùa nhiều.
– Bước sang giai đoạn khởi phát, trẻ sẽ bắt đầu sốt từ 38.5 độ C – 40 độ C. Kèm theo đó là triệu chứng như: trẻ bị sổ mũi, hắt hơi và ho khan. Bên cạnh đó, trẻ còn có thể bị xuất huyết niêm mạc, trên da mặt có nhiều chấm đỏ li ti.
– Khi vào giai đoạn toàn phát, ban sởi lúc này sẽ xuất hiện ở nhiều vị trí khác nhau trên cơ thể khiến trẻ, khiến trẻ cảm thấy ngứa, rát. Đồng thời, trẻ còn bị sốt cao không hạ và rơi và tình trạng mê sảng hoặc co giật.
– Sau khi kết thúc thời gian này, các dấu hiệu bệnh sởi ở trẻ nhỏ dần biến mất, vết ban không còn đỏ nữa. Lúc này, chúng sẽ bắt đầu bong vảy và để lại các vết thâm.
Khi vào giai đoạn toàn phát, ban sởi lúc này sẽ xuất hiện ở nhiều vị trí khác nhau trên cơ thể khiến trẻ, khiến trẻ cảm thấy ngứa, rát.
3. Những biến chứng nguy hiểm của bệnh sởi ở trẻ sơ sinh là gì?
Sởi ở trẻ nhỏ có nguy hiểm không có lẽ là câu hỏi được rất nhiều các bậc phụ huynh quan tâm. Các chuyên gia y tế cho rằng, bệnh sởi nếu được phát hiện và tập trung điều trị bệnh sớm thì sức khỏe của trẻ sẽ không bị ảnh hưởng quá nhiều. Tuy nhiên, một số trẻ không được điều tích cực thì sẽ có nguy cơ chịu nhiều biến chứng nghiêm trọng.
Trẻ sơ sinh bị sởi có thể gặp phải biến chứng về đường hô hấp, biến chứng về thần kinh, các bệnh về tai – mũi – họng hoặc là đường tiêu hóa. Chính vì thế, cha mẹ nên chủ động chăm sóc sức khỏe cho trẻ nếu nhận thấy cơ thể của trẻ có các dấu hiệu bất thường như đã nêu ở trên.
4. Chăm sóc trẻ sơ sinh bị bệnh sởi như thế nào cho đúng cách?
– Bên cạnh tìm hiểu một số dấu hiệu của bệnh sởi, cha mẹ cũng cần nắm được một số lưu ý khi chăm sóc trẻ. Một trong những điều cha mẹ không thể bỏ qua đó là trẻ bị sởi rất dễ rơi vào tình trạng mất nước bởi vì trẻ hay bị nôn và tiêu chảy. Vì vậy, cha mẹ cần lưu ý bổ sung đủ nước cho trẻ.
– Như đã biết, sởi là một bệnh truyền nhiễm rất khó kiểm soát, do đó để hạn chế nguy cơ lây lan virus cho mọi người xung quanh, cha mẹ cần cố gắng cách ly trẻ tại nhà nhà. Đây vừa là cách để cơ thể trẻ được nghỉ ngơi, dưỡng sức, vừa là cách để ngăn ngừa khả năng bệnh lây lan ra cộng đồng.
– Ngoài ra, việc vệ sinh thân thể trẻ sạch sẽ để các bộ phận không bị nhiễm trùng cũng là biện pháp giúp tình trạng bệnh không phát triển nặng thêm. Đây là những vấn đề đặc biệt quan trọng bạn cần lưu ý khi chăm sóc trẻ mắc bệnh sởi.
– Trong sinh hoạt hàng ngày, để ngăn ngừa sự tấn công của virus gây bệnh sởi, cha mẹ cũng nên bổ sung cho trẻ vừa đủ vitamin và khoáng chất cần thiết, đặc biệt là vitamin A.
nếu thấy các triệu chứng kể trên, cha mẹ nên đi khám và điều trị sớm để tránh nguy cơ gây biến chứng cho trẻ. | thucuc | 991 |
Rong kinh ảnh hưởng đến sức khỏe như thế nào?
Trả lời:
Rong kinh ảnh hưởng đến sức khỏe như thế nào là băn khoăn thắc mắc của nhiều chị em phụ nữ.
1. Nguyên nhân gây rong kinh
Chị Thanh Hương thân mến! Một chu kỳ kinh nguyệt bình thường sẽ kéo dài từ 28 đến 32 ngày, thời gian hành kinh trung bình là 3 – 5 ngày. Máu kinh có màu đỏ sẫm, không đông, có nhiều chất vụn của tế bào niêm mạc âm đạo – tử cung và nhiều vi khuẩn có sẵn trong âm đạo. Rong kinh là hiện tượng hành kinh đúng chu kỳ nhưng kéo dài trên 7 ngày và lượng máu mất đi vượt quá 80ml/chu kỳ kinh nguyệt (bình thường khoảng 50 – 80 ml/ chu kỳ).
Nguyên nhân gây rong kinh được chia ra làm hai loại là: Rong kinh cơ năng và rong kinh do nguyên nhân thực thể.
Rong kinh cơ năng thường gặp nhất ở giai đoạn đầu và giai đoạn cuối của thời kỳ dậy thì và tiền mãn kinh (chu kỳ kinh nguyệt thưa dần, hành kinh nhiều huyết, kéo dài,…).
Rong kinh do nguyên nhân thực thể là do tổn thương thực thể ở tử cung hoặc buồng trứng như: U xơ tử cung, viêm nội mạc tử cung, pôlyp tử cung, buồng trứng đa nang, ung thư nguyên bào nuôi, ung thư cổ tử cung, ung thư nội mạc tử cung,…
Ngoài ra một số thuốc tránh thai có thể gây rong kinh, nhất là các loại thuốc tránh thai khẩn cấp.
2. Rong kinh ảnh hưởng như thế nào đến sức khỏe?
Rong kinh nếu để kéo dài và không xử trí sẽ gây mất máu dẫn đến bệnh thiếu máu với các triệu trứng mệt mỏi, khó thở… Ra máu kéo dài tạo điều kiện cho vi khuẩn xâm nhập dẫn đến viêm nhiễm cơ quan sinh dục. Vi khuẩn sẽ lan ngược từ âm hộ vào âm đạo, vào buồng tử cung và có thể lên vòi trứng gây viêm phần phụ, thậm chí gây vô sinh sau này.
Bên cạnh đó, rong kinh còn ảnh hưởng rất nhiều đến sinh hoạt hằng ngày. tâm sinh lý của chị em.
Bên cạnh đó, rong kinh còn ảnh hưởng rất nhiều đến sinh hoạt hằng ngày. tâm sinh lý của chị em. | thucuc | 397 |
5 dấu hiệu sớm của ung thư vú chị em cần cảnh giác
Ung thư vú là bệnh ung thư phổ biến nhất ở nữ giới Việt Nam và nhiều nước trên thế giới. Ung thư vú giai đoạn đầu thường có ít biểu hiện, không rõ ràng nên nữ giới rất dễ bỏ qua. Dưới đây là một số dấu hiệu ung thư vú sớm chị em cần đặc biệt cảnh giác.
Ung thư vú bắt đầu từ sự phát triển bất thường của các tế bào tại tuyến vú. Theo những số liệu thông kê gần đây, bệnh đang có tỷ lệ gia tăng nhanh chóng. Năm 2000, nước ta chỉ có khoảng 5000 nữ giới mắc ung thư vú thì con số này đã tăng lên gấp khoảng 3,5 lần đạt khoảng 18 nghìn ca mắc vào năm 2010. Với đà tăng như hiện tại, dự kiến đến năm 2020 sẽ có khoảng trên 40 nghìn ca mắc vào năm 2020, gấp khoảng 8 lần so với thời điểm năm 2000.
5 Dấu hiệu sớm của ung thư vú
Ung thư vú có tiên lượng sống rất tốt ở những giai đoạn đầu của bệnh nên phát hiện bệnh sớm có ý nghĩa rất quan trọng. Dù chưa có biểu hiện điển hình ở bệnh nhân ung thư vú giai đoạn sớm, nữ giới vẫn cần đặc biệt cảnh giác với một số triệu chứng:
Vùng da quanh vú ngứa, vú bị sưng đỏ
Vùng da quanh vú bị sưng đỏ có thể là dấu hiệu cảnh báo bệnh sớm
Đây là những biểu hiện có thể xuất hiện ngay ở giai đoạn sớm của bệnh. Triệu chứng này thường liên quan đến ung thư vú dạng viêm biểu hiện bằng những nốt mẩn ngứa, vùng da sần sùi quanh vú. Những dấu hiệu này cũng có thể xuất hiện khi nữ giới gần đến chu kì kinh nguyệt nhưng nếu xảy ra thường xuyên và ở cả những ngày sạch kinh thì nữ giới cần cảnh giác.
Đau, sưng vùng vú
Sự xuất hiện của khối u giai đoạn sớm, dù là khối u đơn hay rải rác sau núm vú, trong ống dẫn sữa sẽ kích thích đẩy mô vú gây cảm giác sưng, đau tức ở vùng ngực. Đau, sưng vùng vú có thể bình thường khi gần đến chu kì kinh nguyệt nhưng tình trạng sẽ biến mất sau đó. Chị em hãy cảnh giác nếu tình trạng đau, sung kéo dài bất thường.
Xuất hiện hạch, u vùng vú, nách
Phần lớn hạch bạch huyết vú dẫn đến nách làm hạch sưng to khi xuất hiện khối u
Hạch bạch huyết hoạt động như hệ miễn dịch cơ thể. Hạch bạch huyết sưng có thể do nhiều nguyên nhân khác nhau nhưng đây là một trong những biểu hiện sớm của bệnh ung thư vú, đặc biệt khi xuất hiện hạch ở vùng nách do phần lớn hạch bạch huyết vú dẫn lưu đến nách, làm hạch sưng to.
Núm vú thay đổi
Núm vú thay đổi có thể là dấu hiệu cảnh báo ung thư vú sớm. Nguyên nhân được giải thích là do khối u thường phát triển ở vùng dưới núm vú dẫn đến núm vú có hình dẹt hơn, thụt vào trong, núm vú tiết dịch (có thể màu trắng hoặc phớt hồng)… Ngoài ra, một số chị em còn có biểu hiện vùng da núm vú sần sùi, xuất hiện vảy.
Đau lưng, vai gáy
Triệu chứng đau lưng, vai gáy tuy ít phổ biến hơn, thường nhầm lẫn với bệnh xương khớp nhưng cũng có thể là dấu hiệu cảnh báo bệnh sớm.
Khám sàng lọc ung thư vú định kì có thể phát hiện bệnh khi chưa có biểu hiện
Thực tế, trong số các bệnh ung thư thường gặp ở nữ giới, ung thư vú cho kết quả sàng lọc cao. Vì vậy, chị em cần quan tâm đến khám sức khỏe và tầm soát ung thư vú định kì để phát hiện bệnh ngay khi chưa có biểu hiện.
Để phát hiện sớm bệnh, Phụ nữ nên chủ động khám tầm soát ung thư vú sớm. | thucuc | 702 |
Trẻ 1 tháng tuổi nằm võng được không và câu trả lời từ chuyên gia
Dân gian thường có câu: “trẻ nhỏ lớn lên nhờ giấc ngủ”, tức là giấc ngủ đóng vai trò rất quan trọng đối với sự phát triển của trẻ. Qua giai đoạn trăng mật (ngoài 1 tháng tuổi), có nhiều em bé gặp khó khăn trong việc tự ngủ nên cha mẹ đã cho trẻ nằm võng đung đưa để giúp trẻ dễ vào giấc hơn. Trẻ 1 tháng tuổi nằm võng được không cũng chính là băn khoăn của rất nhiều bậc phụ huynh. Trẻ 1 tháng tuổi nằm võng được không?
Nhiều người, nhất là thế hệ trước thường có quan niệm rằng nếu để trẻ sơ sinh nằm võng sẽ giúp bé cảm thấy thoải mái, dễ chịu hơn và dễ dàng đi vào giấc ngủ. Đặc biệt khi nằm võng, nhờ kết cấu của võng mà em bé sẽ được bao bọc và ôm trọn đem lại cảm giác an toàn như trong vỏ kén, kết hợp với nhịp điệu đung đưa rung lắc thì bé sẽ thích thú và không còn cảm thấy lo lắng như khi nằm trên giường.
Tuy nhiên theo các chuyên gia y tế thì nếu cho trẻ nằm võng và đung đưa khi ngủ sẽ dễ tạo thành thói quen không tốt. Nhiều trẻ cứ phải được bế ru rung lắc như khi nằm võng thì mới chịu ngủ, lâu ngày tạo thói quen xấu cho trẻ. Chưa kể đến việc nằm võng sẽ gây tổn hại đến sức khỏe của trẻ, cụ thể như sau:
Gây ra hội chứng rung lắc ở trẻ:
Thể chất của trẻ sơ sinh rất non nớt. Mặc dù nhìn bề ngoài thì trẻ có thể đã phát triển hoàn thiện các bộ phận như chân tay, mắt mũi miệng,... Tuy nhiên các tế bào và cơ quan trong cơ thể trẻ, trong đó có hệ thần kinh vẫn đang nỗ lực không ngừng nghỉ để tiếp tục hoàn thiện. Vì vậy những rung lắc, chấn động thường xuyên từ môi trường bên ngoài sẽ gây tác động không nhỏ tới sự phát triển não bộ của trẻ. Một trong những hội chứng nguy hiểm thường gặp ở trẻ sơ sinh đó là hội chứng rung lắc rất nguy hiểm. Đây là một dạng chấn thương não có biến chứng nghiêm trọng khiến trẻ có thể bị động kinh, chậm phát triển trí tuệ, giảm thị lực, rối loạn ngôn ngữ, rối loạn nhận thức,...
Trẻ sơ sinh thường xuyên nằm võng sẽ bị ức chế thần kinh:
Khi đưa võng liên tục để cho trẻ ngủ, trẻ rất dễ bị suy nhược thần kinh. Có thể bạn đã thấy bé đang chìm sâu vào giấc ngủ nhưng tâm thức của trẻ vẫn bị rung lắc không ổn định. Có nhiều trường hợp khi đưa bé ra khỏi võng thì xảy ra tình trạng bé giật mình hoặc khóc thét. Nếu nhiều lần như vậy sẽ khiến thần kinh chịu nhiều áp lực đột ngột, ảnh hưởng tiêu cực tới não bộ của bé.
Nằm võng có thể gây biến dạng cột sống và ảnh hưởng đến lồng ngực:
Cấu tạo của những chiếc võng thường có hình cung, võng xuống ở vùng trung tâm. Do đó nó không phải là một mặt phẳng nên không thích hợp cho việc nằm ngủ lâu dài.
Cần phải lưu ý rằng đặc điểm xương của trẻ rất mềm không rắn chắc như người lớn nên rất dễ bị biến dạng theo độ lún của các loại võng khác nhau. Khi cho trẻ nằm lên võng trong thời gian dài sẽ làm gia tăng áp lực lên cột sống, dần dần dẫn tới cong vẹo cột sống và gây còng, gù lưng trẻ, ảnh hưởng đến các cơ quan khác trong lồng ngực như tim và phổi. Do đó nhiều trẻ có triệu chứng gù vẹo cột sống kèm theo khó thở do nằm võng lâu ngày.
Kém phát triển hệ thần kinh vận động:
Cho trẻ nằm võng nhiều và ít để trẻ tập trườn bò, tập lẫy tập đi đứng và cầm nắm đồ vật sẽ làm cản trở sự phát triển của hệ thần kinh vận động. Từ đó trẻ sẽ kém linh hoạt hơn và giảm khả năng tiếp thu, nhận thức những sự vật, sự việc xung quanh.
Kém phát triển cơ bắp:
Khi hệ vận động không được tập luyện theo các mốc thời gian phát triển, cụ thể là tay chân thường xuyên bị chèn ép, vẹo cổ, vẹo đầu,... dễ làm tụ máu ở một vị trí cản trở tuần hoàn máu đến não bộ và cơ bắp.
Trẻ sẽ trở nên phụ thuộc vào việc nằm võng:
Khi những lần đi ngủ nào trẻ cũng được nằm trong võng để đung đưa, rung lắc thì sẽ bị quen với điều này và phụ thuộc vào chiếc võng. Nếu không có võng thì trẻ sẽ khó ngủ, quấy khóc mất rất lâu mới có thể vào giấc khiến trẻ và cả cha mẹ đều cảm thấy mệt mỏi.
Trẻ nằm võng khi ngủ sẽ dễ bị khó thở và té ngã:
Trẻ sơ sinh ngủ trên võng thường sẽ ở trong tư thế cong lưng, gập cổ gây cản trở đường thở. Điều này khiến trẻ có nguy cơ cao bị đột tử khi ngủ.
Ngoài ra nếu trẻ lẫy lật người khi nằm trên võng thì sẽ dễ bị té ngã rất nguy hiểm.
Chính vì những lý do này nên đối với thắc mắc: trẻ 1 tháng tuổi nằm võng được không thì câu trả lời là không nên.
2. Phụ huynh khi cho trẻ sơ sinh nằm võng cần lưu ý điều gì?
Trên thực tế vẫn có thể để trẻ nằm võng nhưng các bậc cha mẹ cần chú ý những điều sau đây để đảm bảo an toàn cho trẻ:
Chỉ nên để trẻ nằm ngủ trên võng vào giấc ban ngày, cụ thể là buổi sáng. Không được để trẻ ngủ xuyên đêm trên võng;
Không cho trẻ dưới 3 tháng tuổi nằm võng vì lúc này trẻ vẫn còn rất non nớt và hệ thần kinh chưa hoàn thiện;
Nên lót đệm nhỏ hoặc tấm chiếu nhỏ ở võng để vùng lưng của bé được nâng đỡ, hạn chế nguy cơ biến dạng hay cong vẹo cột sống của trẻ;
Đối với chất liệu của võng: nên ưu tiên chọn loại may bằng vải thoáng mát, dễ tháo lắp để vệ sinh, giặt giũ. Mua võng từ nhãn hiệu uy tín để tránh trường hợp võng bị gãy hỏng khiến trẻ bị ngã. Ngoài ra không nên treo bất kỳ đồ vật gì trên võng vì trẻ có thể ngậm vào miệng, ghim vào lưng hoặc tay trẻ rất nguy hiểm;
Chỉ để trẻ nằm võng khi có sự trông nom, quan sát của người lớn;
Không đung đưa, rung lắc võng quá mạnh hoặc đưa võng trong thời gian dài sẽ khiến hệ thần kinh của trẻ bị tổn thương;
Thường xuyên kiểm tra võng: bao gồm các mối chốt, dây buộc,... để đảm bảo rằng võng luôn được treo cân bằng và chắc chắn;
Giường vẫn là một mặt phẳng an toàn và tiện nghi hơn so với võng. Vì vậy khuyến khích các bậc phụ huynh chỉ nên cho trẻ nằm võng trong chốc lát, còn phần lớn thời gian ngủ nghỉ của trẻ nên được diễn ra ở trên giường hoặc trong nôi cũi riêng.
Như vậy những thông tin trên đây chính là câu trả lời cho băn khoăn: Trẻ 1 tháng tuổi có nên nằm võng không? Cha mẹ nên cân nhắc về những nguy cơ tiềm ẩn khi để trẻ nằm võng khi ngủ. Tốt nhất các bậc phụ huynh nên để trẻ nằm ngủ trong nôi cũi hoặc trên giường có lắp đặt thanh chắn để đảm bảo trẻ được bảo vệ an toàn cà có một giấc ngủ trọn vẹn. | medlatec | 1,321 |
3 nguyên nhân khiến bạn bị táo bón lâu ngày thường gặp nhất
Táo bón lâu ngày có thể dẫn tới nhiều biến chứng nguy hiểm cho hệ tiêu hóa và sức khỏe của người bệnh. Không ít bệnh nhân bị táo bón lâu ngày nhưng điều trị khắc phục không hiệu quả do không tìm đúng nguyên nhân. Hiểu nguyên nhân khiến bạn bị táo bón lâu ngày sẽ giúp bạn nhanh chóng đẩy lùi tình trạng này.
1. Nguyên nhân khiến bạn bị táo bón lâu ngày - 3 nhóm nguyên nhân chính
Có nhiều nguyên nhân khiến bạn bị táo bón lâu ngày, nhưng thường do các nhóm nguyên nhân chính sau:
1.1. Chế độ ăn uống và sinh hoạt kém lành mạnh
Tình trạng táo bón là cảnh báo rõ ràng nhất cho thấy lối sống của bạn đang kém lành mạnh như: ăn ít chất xơ, ăn chiều thực phẩm nhanh, uống ít nước, lười hoạt động thể chất,… Đây cũng là hậu quả của lối sống hiện đại của giới trẻ, không những gây táo bón mà còn ảnh hưởng nhiều đến sức khỏe chung của cơ thể.
Dưới đây là những thói quen xấu dẫn tới táo bón bạn cần cải thiện:
Nhịn đi vệ sinh
Do bận rộn công việc hay tâm lý căng thẳng, lười vận động mà nhiều người bỏ qua cảm giác muốn đi vệ sinh. Điều này khiến phân bị ứ đọng lâu hơn trong trực tràng và khiến táo bón trầm trọng hơn.
Ăn ít chất xơ
Chất xơ giúp hoạt động của hệ tiêu hóa hiệu quả và dễ dàng hơn, nên tăng cường bổ sung chất xơ từ các loại thực phẩm như: rau đay, mồng tơi, khoai lang luộc, chuối tiêu,… Đặc biệt nếu bữa ăn của bạn có quá nhiều chất béo từ thực phẩm chiên, rán, phô mai thì không thể thiếu chất xơ bổ sung.
Lạm dụng thức uống không lành mạnh
Táo bón dễ xuất hiện hơn ở người uống quá nhiều rượu, bia, thức uống chứa nhiều caffeine. Không những thế, những thức uống này còn không tốt cho dạ dày và sức khỏe tinh thần.
1.2. Nguyên nhân bệnh lý
Tình trạng táo bón lâu ngày có thể xuất phát từ những nguyên nhân bệnh lý như:
- Nứt hậu môn.
- Ung thư đại tràng, ung thư ở vùng bụng.
- Tắc nghẽn ruột hay hẹp đại tràng.
- Sa trực tràng.
- Các bệnh lý ảnh hưởng đến hormone gồm đái tháo đường, cường giáp, suy giáp…
1.3. Nguyên nhân dinh dưỡng
Ở một số người, thiếu hụt hoặc dư thừa nhóm dinh dưỡng nhất định có thể gây ra tình trạng táo bón lâu ngày như:
Dư thừa canxi
Dư thừa canxi thường gặp ở người uống quá nhiều viên bổ sung canxi, dẫn đến giảm nhu động ruột, phân bị giữ trong ruột lâu hơn, nước bị tái hấp thu nhiều hơn. TÌnh trạng này càng kéo dài thì phân càng trở nên khô cứng, khó đẩy ra ngoài. Hầu hết bệnh nhân không biết mình bị dư thừa canxi cho đến khi xuất hiện triệu chứng táo bón.
Dư thừa sắt
Những người uống quá nhiều sắt bổ sung cũng làm giảm nhu động trực tràng, khiến việc đi vệ sinh trở nên khó khăn hơn. Nếu trong tình trạng thiếu máu, nên bổ sung với hàm lượng theo chỉ định của bác sĩ. Với người bình thường, lượng sắt cần là khoảng 8mg hàng ngày và có thể cung cấp đủ qua thực phẩm, có nhiều trong cải bó xôi, hải sản, thịt, các loại đậu,…
2. Yếu tố tăng nguy cơ táo bón lâu ngày
Mặc dù không phải là nguyên nhân trực tiếp song các yếu tố sau cũng góp phần gây ra táo bón lâu ngày, cần kiểm soát hạn chế để ngăn ngừa tình trạng bệnh.
2.1. Hội chứng ruột kích thích
Mặc dù chưa xác định được chính xác mối quan hệ giữa hội chứng ruột kích thích với tình trạng táo bón song đây cũng là yếu tố nguy cơ cao. Ngoài táo bón, bệnh nhân còn có các triệu chứng điển hình như: đau bụng, đầy hơi, chuột rút, đi phân lỏng,…
2.2. Tinh thần lo lắng
Khi bạn bị lo lắng, căng thẳng, cơ thể sẽ tự động ưu tiên các chức năng thần kinh, nội tiết và tuần hoàn, vì thế chức năng tiêu hóa có thể bị đình trệ. Đặc biệt ở những người mắc chứng rối loạn lo âu, tình trạng lo lắng này không biến mất nên tiêu hóa bị ảnh hưởng nhiều, dẫn tới táo bón lâu ngày.
2.3. Mắc bệnh trầm cảm
Trầm cảm là bệnh lý tâm lý nguy hiểm, khiến cho người bệnh luôn trong trạng thái mệt mỏi, lười vận động, suy nghĩ tiêu cực, thay đổi thói quen ăn uống. Đây là những lí do khiến người mắc bệnh trầm cảm dễ mắc táo bón.
2.4. Mang thai
Mang thai khiến nội tiết tố trong cơ thể mẹ bầu có nhiều thay đổi, đặc biệt là sự tăng hormone progesterone khiến cho cơ ruột khó co lại hơn. Đây là nguyên nhân khiến tình trạng táo bón lâu ngày rất thường gặp ở phụ nữ mang thai, trung bình với tỉ lệ 2/5.
2.5. Tác dụng phụ của thuốc điều trị
Đôi khi thuốc điều trị bạn đang sử dụng chính là yếu tố thúc đẩy gây ra táo bón lâu ngày, điển hình như các thuốc:
Thuốc giảm đau, tiêu biểu như morphine hay codeine.
Thuốc chống trầm cảm 3 vòng.
Thuốc lợi tiểu.
Thuốc chẹn kênh canxi.
Thuốc điều trị bệnh động kinh.
Thuốc kháng cholinergic trong điều trị co thắt cơ.
Thuốc chống tiêu chảy.
Thuốc kháng acid dạ dày.
Nếu sau khi sử dụng thuốc điều trị nào đó, bạn nhận thấy bản thân xuất hiện dấu hiệu khó đi ngoài, giảm tần suất hoặc nghiêm trọng hơn là táo bón lâu ngày thì nên thông báo với bác sĩ. Bác sĩ sẽ cân nhắc lựa chọn thuốc điều trị khác để hạn chế ảnh hưởng đến tiêu hóa.
Nắm được các nguyên nhân khiến bạn bị táo bón lâu ngày sẽ giúp bạn phòng ngừa hiệu quả tình trạng này. Nếu táo bón nghiêm trọng, bạn có thể cần đến thuốc điều trị hoặc can thiệp y tế, hãy liên hệ với bác sĩ để được tư vấn. | medlatec | 1,042 |
Mẹo trị trào ngược dạ dày khi mang thai
Trong thời gian mang thai chị em rất dễ gặp phải tình trạng trào ngược dạ dày thực quản. Vậy làm thế nào để khắc phục tình trạng khó chịu này. Dưới đây là những mẹo trị trào ngược dạ dày khi mang thai mà chị em có thể tham khảo, áp dụng.
Trào ngược dạ dày là hiện tượng axit dạ dày trào ngược trở lại thực quản, gây nên chứng ợ chua, buồn nôn, khó chịu. Trào ngược dạ dày lại càng phổ biến trong thời gian mang thai gây ảnh hưởng lớn tới sức khỏe của chị em.
1. Nguyên nhân gây trào ngược dạ dày khi mang thai
Trong 3 tháng đầu của thai kỳ, tiêu hóa của mẹ sẽ chậm lại để cơ thể có thể thích nghi với việc cung cấp chất dinh dưỡng cho con, cộng với việc cơ vòng thực quản dưới nới lỏng hơn, các cơ thực quản phản ứng chậm chạp hơn, tình trạng ợ chua, ợ nóng sẽ thường xuyên xuất hiện.
Chế độ ăn uống không hợp lý trong thời gian mang thai cũng khiến chị em dễ bị trào ngược dạ dày
Bên cạnh đó, trào ngược dạ dày có thể do chế độ ăn uống trong thời kì mang thai thất thường, không hợp lý và không có kế hoạch. Chị em bầu bí thường đi nằm ngay sau khi ăn cũng gây ra tình trạng trào ngược dạ dày.
Trào ngược dạ dày khi mang thai gây nhiều phiền toái, ảnh hưởng xấu tới sức khỏe của mẹ bầu và sự hấp thụ dinh dưỡng cần thiết cho thai nhi. Lúc này chị em lại không thể sử dụng bất cứ loại thuốc nào để điều trị trào ngược dạ dày.
2. Mẹo trị trào ngược dạ dày khi mang thai
Để khắc phục tình trạng trào ngược dạ dày khi mang thai, chị em có thể áp dụng theo những mẹo nhỏ sau đây:
2.1. Có chế độ ăn uống khoa học
Chia nhỏ bữa ăn trong ngày và ăn uống đúng cách sẽ giúp kiểm soát tình trạng trào ngược dạ dày khi mang thai
2.2. Có chế độ vận động và sinh hoạt hợp lý
Để hệ tiêu hóa hoạt động trơn tru, mẹ bầu nên năng vận động và tập luyện hàng ngày bằng các môn thể thao vừa sức như đi bộ, yoga. Duy trì thói quen luyện tập này hàng ngày có thể giúp bạn và thai nhi khỏe mạnh.
Nằm chính là tư thế lý tưởng nhất để các axít di chuyển ngược trở ra. Thay vào đó, khi vừa ăn xong, bạn nên đi dạo vài vòng, sau đó ngồi nghỉ trước khi nằm. Bất cứ khi nào có cảm giác khó chịu, mẹ bầu nên ngồi dậy và làm chuyện khác để quên đi cảm giác buồn nôn. Đặc biệt, đừng ăn khi đang nằm.
Trang phục ôm sát rất dễ làm cơ thể mẹ bầu khó chịu, gây áp lực lên bụng và lượng thực phẩm vừa nạp vào, gây ra chứng trào ngược. Do đó mẹo trị trào ngược dạ dày là chị em nên lựa chọn những trang phục mềm, thoải mái, dễ chịu.
Ngoài ra chị em cần lựa chọn những trang phục thoải mái, nghỉ ngơi đúng giờ và vận động hợp lý sẽ giúp kiểm soát tốt bệnh
Căng thẳng, lo âu, buồn phiền cũng là một trong những nguyên nhân gây ra chứng trào ngược dạ dày. Vì vậy, trong thời gian mang thai, mẹ bầu nên dành thời gian nghỉ ngơi, thư giãn để tránh bị stress.
2.3. Kiểm soát cân nặng
Nếu ăn quá nhiều và tăng cân hơn so với mức cần thiết, áp lực cân nặng sẽ làm các triệu chứng trào ngược dạ dày trở nên nghiêm trọng hơn. Vì vậy, mẹ bầu nên ăn vừa đủ để đảm bảo không bị thừa cân trong thai kỳ.
XEM THÊM:
>> Cách phòng bệnh trào ngược dạ dày thực quản
>> Tránh xa các thực phẩm này khi bị trào ngược dạ dày
>> Thực phẩm nên ăn khi bị trào ngược dạ dày thực quản | thucuc | 702 |
Ung thư kiêng ăn gì? bệnh nhân ung thư cần tránh
Bệnh nhân ung thư kiêng ăn gì?
Người bệnh ung thư thường bị thay đổi khẩu vị và chán ăn. Quá trình hóa trị, xạ trị cũng ảnh hưởng xấu lên mức độ tiếp nhận thức ăn của người bệnh. Một số thực phẩm bệnh nhân ung thư không nên ăn là:
Bệnh nhân ung thư không nên ăn đồ cay nóng
Không dùng đồ uống chứa caffeine như cà phê, trà và sô cô la
Bệnh nhân ung thư nên ăn gì?
Theo các chuyên gia, người bệnh ung thư cần được cung cấp chế độ dinh dưỡng đầy đủ và cân đối thành phần các nhóm chất: đạm, béo, bột đường, vitamin và chất khoáng. Tránh việc kiêng kỵ quá mức có thể dẫn tới suy kiệt. Suy dinh dưỡng cũng làm giảm hiệu quả điều trị, chậm quá trình phục hồi của các tế bào bình thường sau mỗi đợt điều trị, tăng tác dụng phụ. Người bệnh cũng tăng nguy cơ nhiễm trùng, tăng tỷ lệ biến chứng, làm giảm chất lượng sống và tử vong sớm hơn.
Một số thực phẩm bệnh nhân ung thư nên ăn là:
Bệnh nhân ung thư có thể ăn các loại cháo, chia làm nhiều bữa | thucuc | 216 |
Công dụng thuốc Gratronset 1
Thuốc Gratronset 1 có thành phần chính là Granisetron 1mg và các thành phần tá dược khác vừa đủ 1 viên. Thuốc được sử dụng trong điều trị và ngăn ngừa nôn ói ở người bệnh xạ trị hoặc hóa trị. Cùng tìm hiểu chi tiết hơn về dòng thuốc Gratronset 1 qua bài viết dưới đây.
1. Thuốc Gratronset 1 là thuốc gì?
Thuốc Gratronset 1 thuộc nhóm thuốc thuốc đường tiêu hóa, được sử dụng trong điều trị buồn nôn và nôn do xạ trị. Thuốc Gratronset 1 có thành phần chính là Granisetron (dưới dạng Granisetron HCl) 1mg và các thành phần tá dược khác như: Natri starch glycolat, lactose monohydrat, Celulose vi tinh thể 102, Hypromelose 6cps, Magnesi stearat, Silic dioxyd keo, Talc, Titan dioxyd, Polyethylen glycol 6000 vừa đủ 1 viên.Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén dài bao phim, màu trắng với 2 mặt khum trơn cạnh, đóng gói theo hộp 3 vỉ x 10 viên.
2. Chỉ định dùng thuốc Gratronset 1
Thuốc Gratronset 1 được sử dụng cho người lớn, giúp ngăn ngừa và điều trị buồn nôn, nôn ói khi điều trị ung thư bằng xạ trị.
3. Liều lượng - Cách dùng thuốc Gratronset 1
3.1. Cách dùng. Thuốc Gratronset 1 được sử dụng theo đường uống và tuân thủ đúng theo hướng dẫn của bác sĩ.3.3. Liều dùng. Liều dùng thuốc Gratronset 1 đầu tiên trong vòng 1 giờ trước khi bắt đầu xạ trị hoặc hóa trị.Sử dụng 1 viên với ngày 1 lần hoặc 2 viên với 1 lần/ngày. Kéo dài sử dụng sau 1 tuần hóa trị hoặc xạ trị.
4. Chống chỉ định dùng thuốc Gratronset 1
Thuốc Gratronset 1 không được sử dụng trong các trường hợp sau:Người bệnh quá mẫn, tiền sử dị ứng với granisetron hoặc với bất cứ thành phần tá dược nào có trong thuốc.Người bệnh dị ứng với thuốc đối kháng thụ thể 5-HT khác như Dolasetron, Ondansetron.Người bệnh mắc hội chứng QT kéo dài bẩm sinh.
5. Tương tác thuốc Gratronset 1 với thuốc khác
Dưới đây là một số tương tác thuốc Gratronset 1 đã được báo cáo như sau:Ketoconazol - thuốc kháng nấm có tác dụng toàn thân.Phenobarbital - thuốc trị động kinh.Thuốc điều trị loạn nhịp tim, những thuốc đối kháng thụ thể 5-HT, khác như dolasetron hay ondansetron.Erythromycin - thuốc kháng sinh.Thuốc điều trị trầm cảm hoặc lo lắng ( Fluoxetin, Sertralin, Paroxetin, Fluvoxamin, Citalopram, Escitalopram)Thuốc ức chế tái hấp thu Serotonin và Noradrenalin dùng để điều trị trầm cảm hay lo lắng bao gồm: Venlafuxin, Duloxetin.Để đảm bảo an toàn, người bệnh cần liệt kê tất cả những dòng thuốc khác đang sử dụng cho bác sĩ để có hướng dùng thuốc Gratronset 1 phù hợp tránh những tương tác thuốc không mong muốn xảy ra.
6. Tác dụng phụ khi dùng thuốc Gratronset 1
Trong quá trình sử dụng thuốc Gratronset 1 người bệnh có thể gặp phải một số tác dụng phụ không mong muốn như:Phổ biến:Táo bón.Đau đầu. Thường gặp:Sốt.Tăng huyết áp. Tăng thoáng qua AST và ALT.Kích động, chóng mặt, lo âu, kích thích thần kinh trung ương, mất ngủ, ngủ gà.Rối loạn vị giác.Ít gặp:Kéo dài khoảng QT.Phản ứng quá mẫn (sốc phản vệ, nổi mề đay, khó thở, hạ huyết áp).Hội chứng Serotonin.Phát ban da.Hiếm gặp:Hạ huyết áp, rung nhĩ, loạn nhịp tim, nhịp chậm xoang, nghẽn tâm thất và nhĩ thất, lục thất bao gồm: nhịp tim nhanh không bền vững, bất thường điện tâm đồ, ngắt, đau thắt ngực.Hội chứng ngoại tháp.Giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, giảm sự thèm ăn, rụng tóc, thiếu máu.Người bệnh hãy thông báo với bác sĩ điều trị ngay khi xuất hiện các triệu chứng dị ứng như: sưng môi - miệng - mặt - cổ họng, khó nuốt hoặc khó thở.
7. Chú ý đề phòng khi dùng thuốc Gratronset 1 | vinmec | 645 |
Giúp thận khỏe
Thông thường mọi người không mấy quan tâm đến sức khỏe của thận, cho đến khi xảy ra vấn đề. “Phòng bệnh hơn chữa bệnh”, hãy tuân thủ một số lời khuyên về dinh dưỡng sau đây để giúp thận khỏe.
Ăn thực phẩm sạch: Trái cây và rau quả giúp thận loại bỏ lượng acid dư thừa trong cơ thể và bài tiết ra ngoài. Các loại thực phẩm chứa chất chống oxy hóa có thể ngăn ngừa tế bào bị tổn thương do các gốc tự do trong cơ thể gây ra.
Tròng trắng trứng cung cấp chất đạm, chứa nhiều acid amino thiết yếu và lượng phốt pho ít hơn những nguồn đạm khác như tròng đỏ trứng hoặc thịt.
Bắp cải không những giàu vitamin K, vitamin C và chất xơ mà còn chứa vitamin B6 và acid folic. Bắp cải là thức ăn tốt cho thận.
Ớt đỏ Đà Lạt chứa ít kali, loại siêu thực phẩm này còn chứa lycopene, vitamin C, vitamin A cũng như vitamin B6, acid folic và chất xơ.
Nho là sự lựa chọn tuyệt vời để khử độc cho thận do nho giúp đưa những chất thải dư thừa ra khỏi hệ thống.
Bổ sung magiê: Việc thiếu hụt magiê sẽ gây nên cao huyết áp và chất độc bị quá tải, ảnh hưởng lớn tới chức năng của thận. Hãy ăn nhiều rau quả màu xanh đậm, hạt và ngũ cốc nguyên hạt để đảm bảo đủ magiê cho cơ thể, giúp thận làm việc tốt.
Giảm natri, muối và đạm: Cơ thể tiêu tốn khá nhiều năng lượng để loại bỏ những chất không cần thiết như đạm dư thừa, muối và thậm chí cả nước. Khi cơ thể tiêu thụ quá nhiều những chất này, thận phải làm việc cực nhọc hơn để lọc và tống khứ chất thải ra ngoài. Natri là chất quan trọng giữ cân bằng cho nước, nhưng nếu tiêu thụ quá mức, thận bị bệnh sẽ không lọc hết được nên gây ra cao huyết áp và dẫn đến tổn thương tim.
Thận sẽ bị trục trặc khi phải xử lý lượng đạm bị dư thừa (hơn 1g/kg trọng lượng cơ thể), do phải làm việc vất vả hơn để giải phóng đạm ra khỏi cơ thể. Dù nước rất quan trọng nhưng việc uống quá nhiều nước không cần thiết sẽ gia tăng áp lực cho thận và làm hư tổn động mạch thận.
Chất khoáng canxi bổ sung: Thận đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp chất bổ sung canxi cho cơ thể. Khi lượng canxi hấp thu trong cơ thể giảm sẽ sinh ra một loại hormone. Hormone này kết hợp với vitamin D tăng cường giải phóng canxi ứ đọng trong ruột qua xương.
Nên bổ sung canxi qua chế độ ăn từ rau quả giàu canxi, sẽ tốt hơn uống thuốc bổ sung canxi. | medlatec | 482 |
Viêm phổi do phế cầu khuẩn và những thông tin cần lưu ý
Phế cầu khuẩn là vi khuẩn hiện diện tự nhiên trong mũi và họng, khi ở đó, chúng hoàn toàn vô hại. Nhưng khi bị viêm họng hoặc cảm cúm, vi khuẩn sẽ ngấm vào máu và di chuyển đến các bộ phận khác của cơ thể, có thể gây ra nhiều tổn thương. Bài viết sau tìm hiểu rõ hơn về bệnh viêm phổi do phế cầu khuẩn.
1. Viêm phổi do phế cầu khuẩn là gì?
Viêm phổi do phế cầu khuẩn do vi khuẩn Streptococcus pneumoniae gây ra. Hiện nay, tổng cộng đã phân biệt được khoảng 90 loại kháng nguyên phế cầu khuẩn. Vi khuẩn này có thể hiện diện trong miệng, mũi hoặc hầu họng mà không gây bệnh: theo ước tính có 5 đến 25% dân số mang loại vi khuẩn này mà không biểu hiện các triệu chứng. Nhưng ở một số người, vi khuẩn có thể gây ra nhiều bệnh như::
Viêm phổi.
Viêm tai giữa cấp tính, đa số ở trẻ em.
Phế cầu có thể gây viêm xoang, chủ yếu ở người lớn.
Các lớp phủ của não và tủy sống, có thể dẫn đến viêm màng não.
Nhiễm khuẩn huyết.
Phế cầu có thể dẫn đến viêm phúc mạc.
Viêm phổi do phế cầu khuẩn thường ảnh hưởng đến trẻ nhỏ, người già và những người mắc bệnh mãn tính hoặc những người đang điều trị làm giảm khả năng phòng vệ miễn dịch của họ chống lại nhiễm trùng. Thật vậy, nguy cơ xuất hiện nhiễm trùng phế cầu khuẩn được nhân lên gấp 4 khi có bệnh lý mạn tính, như bệnh tiểu đường, bệnh lý phổi, bệnh tim hoặc nghiện rượu và tăng nhiều hơn ở những bệnh nhân bị suy giảm miễn dịch do ung thư hoặc nhiễm HIV/AIDS .
Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), hơn 800.000 trẻ em dưới 5 tuổi tử vong mỗi năm do nhiễm phế cầu khuẩn trên toàn thế giới. Tỷ lệ tử vong do nhiễm phế cầu khuẩn xâm lấn thay đổi từ 10% đến 30% tùy thuộc vào các nghiên cứu, tăng theo tuổi và sự hiện diện của các bệnh đi kèm.
2. Sự lây truyền phế cầu khuẩn
Bệnh viêm phổi do phế cầu khuẩn là bệnh truyền nhiễm và lây truyền từ người sang người, qua các chất tiết (hôn, ho, hắt hơi, khạc nhổ, nước bọt bị nhiễm bệnh,... ) khi tiếp xúc trực tiếp, gần và khá lâu (ít nhất một giờ) với người bị nhiễm vi khuẩn hoặc mang mầm bệnh. Vi khuẩn này trong mọi trường hợp không thể truyền qua nước hoặc không khí.
3. Các triệu chứng của bệnh viêm phổi do phế cầu khuẩn
Các triệu chứng của viêm phổi do phế cầu khuẩn khác nhau tùy thuộc vào loại nhiễm trùng mà vi khuẩn gây ra:
Trường hợp viêm phổi: sốt cao (39-40°C), ớn lạnh, ho khan hoặc ho ra đờm vàng hoặc gỉ sắt, khó thở, đau ngực dữ dội, thường chỉ một bên, toàn thân cảm thấy khó chịu.
Trường hợp viêm tai giữa: đau nhức tai, sốt trên 38°C, cảm giác bị nghẹt tai, nghe kém, ù, chảy dịch vàng qua ống tai,…
Trường hợp viêm xoang: nghẹt mũi chảy dịch trong hoặc mủ, đau và nặng hai bên mắt, đôi khi nhức đầu lan tỏa, sốt và cảm giác khó chịu,…
Trong trường hợp viêm màng não: đau đầu dữ dội, không chịu được ánh sáng và/hoặc tiếng ồn, buồn nôn, nôn, cứng cổ, da xám hoặc có đốm, đau người dữ dội, mệt mỏi nhiều, lơ mơ, lú lẫn, liệt mắt, co giật,...
Trường hợp nhiễm khuẩn huyết hoặc nhiễm trùng huyết: đau bụng, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, sốt kéo dài, rét run, tăng nhịp thở, tụt huyết áp,...
4. Chẩn đoán và hướng điều trị bệnh
Trong trường hợp nghi ngờ viêm phổi do viêm phổi do phế cầu khuẩn, đánh giá nhiễm trùng và phân tích vi khuẩn học của dịch tiết phế quản phổi giúp xác nhận chẩn đoán. Ngoài ra, xét nghiệm nước tiểu giúp tìm dấu hiệu nhiễm trùng từ một số vi khuẩn.
Nếu nghi ngờ viêm màng não, khi bệnh nhân xuất hiện biến chứng có thể cần được cấp cứu tại bệnh viện và thực hiện chọc dò tủy sống (lấy mẫu dịch não tủy). Việc phân tích dịch não tủy sẽ giúp chẩn đoán xác định bệnh.
Đối với trường hợp nghi ngờ nhiễm khuẩn huyết, xét nghiệm máu sẽ nhằm xác định sự hiện diện của vi khuẩn truyền nhiễm.
Tương tự, việc điều trị cũng tùy thuộc vào loại nhiễm trùng:
Trường hợp viêm phổi: việc điều trị cần sử dụng thuốc kháng sinh để loại bỏ vi khuẩn gây nhiễm trùng như amoxicillin, spiramycin hoặc pristinamycin. Sử dụng kháng sinh theo kháng sinh đồ sẽ giúp giảm nguy cơ kháng kháng sinh.
Trường hợp viêm tai giữa: cần dùng kháng sinh nếu viêm tai giữa chảy mủ, đau.
Trường hợp viêm xoang: việc điều trị viêm xoang do vi khuẩn dựa trên việc sử dụng kháng sinh theo kinh nghiệm hoặc theo kháng sinh đồ.
Trường hợp viêm màng não: viêm màng não do vi khuẩn cần điều trị kháng sinh sớm. Điều trị được thực hiện trong thời gian nhập viện, việc điều trị có thể kéo dài từ 1 đến 3 tuần.
Trong trường hợp nhiễm khuẩn huyết hoặc nhiễm trùng huyết: Việc điều trị kháng sinh là bắt buộc với các lựa chọn kháng sinh mạnh theo kinh nghiệm và kháng sinh đồ khi cấy máu.
5. Tiêm phòng bệnh phế cầu khuẩn
Tiêm phòng bệnh viêm phổi do phế cầu khuẩn được khuyến cáo cho trẻ em
từ 6 tuần tuổi đến 5 tuổi, thanh thiếu niên và người lớn bị suy giảm miễn dịch hoặc mắc bệnh mạn tính dẫn đến nhiễm phế cầu khuẩn xâm lấn.
Tiêm phòng được khuyến cáo cho những người trong các trường hợp sau:
Bệnh nhân suy giảm miễn dịch, bao gồm:
Asplenic hoặc hyposplenic (bao gồm cả bệnh hồng cầu hình liềm lớn).
Sự thiếu hụt miễn dịch di truyền.
Nhiễm HIV, bất kể tình trạng miễn dịch.
Đang hóa trị cho khối u rắn hoặc khối u ác tính về huyết học.
Cấy ghép hoặc chờ ghép tạng rắn.
Người được ghép tế bào gốc tạo máu.
Điều trị bằng thuốc ức chế miễn dịch, liệu pháp sinh học và/hoặc liệu pháp corticosteroid đối với bệnh viêm tự miễn dịch hoặc mãn tính.
Hội chứng thận hư.
Bệnh nhân bị vỡ xương-màng não.
Những bệnh nhân không bị suy giảm miễn dịch, mắc bệnh tiềm ẩn có khuynh hướng xuất hiện bệnh phế cầu khuẩn xâm lấn:
Bệnh tim bẩm sinh tím tái, suy tim.
Suy hô hấp mãn tính, bệnh phổi tắc nghẽn, khí thũng.
Hen nặng khi điều trị liên tục.
Suy thận.
Bệnh gan mãn tính.
Bệnh tiểu đường không được kiểm soát bởi chế độ ăn uống đơn giản. | medlatec | 1,142 |
Lười vận động làm tăng nguy cơ tạo sỏi tiết niệu
Lười vận động làm tăng nguy cơ tạo sỏi tiết niệu
Sỏi tiết niệu hình thành do sự lắng đọng, tích tụ các khoáng chất và muối có trong nước tiểu, có nhiều nguyên nhân làm gia tăng bệnh lý này, trong đó có thói quen lười vận động:
– Ngồi và nằm nhiều làm cho sự lưu thông, bài tiết nước tiểu kém, tốc độ dòng chảy nước tiểu không đủ mạnh để cuốn đi các chất khoáng có trong nước tiểu, gây lắng đọng và tạo điều kiện để sỏi tiết niệu hình thành.
– Ngoài ra, lười vận động còn khiến cơ thể kém hấp thu canxi, tạo điều kiện để canxi bài tiết vào nước tiểu nhiều hơn và lắng đọng thành sỏi.
Những thói quen không lành mạnh làm tăng nguy cơ mắc sỏi tiết niệu
Không chỉ lười vận động, việc bạn có những thói quen không lành mạnh sau cũng làm tăng nguy cơ mắc sỏi tiết niệu:
Không ăn bữa sáng
Nhiều khi vì quá vội vàng đến công ty, trường học cho kịp giờ mà nhiều người đã bỏ qua việc ăn sáng. Thế nhưng thói quen tưởng chừng như vô hại này lại góp phần gây nên bệnh sỏi tiết niệu.
Túi mật bài tiết dịch mật vào buổi sáng, chuẩn bị trước cho việc tiêu hóa thức ăn. Vì thế nếu bạn không ăn sáng, mật sẽ không có thức ăn để tiểu hóa, dịch mật sẽ ở trong túi mật lâu hơn. Tình trạng này kéo dài khiến dịch mật sẽ tích tụ trong túi mật và đường ruột, cholesterol từ trong túi mật tiết ra sẽ dễ hình thành nên sỏi tiết niệu.
Nhịn tiểu
Nhịn tiểu là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây ra các bệnh ở vùng thận – tiết niệu. Khi nước tiểu bị giữ quá lâu trong cơ thể sẽ gây áp lực lên đường tiết niệu, đồng thời các vi khuẩn, chất cặn bã không được đào thải kịp thời sẽ tích tụ lại và gây nên viêm nhiễm đường tiết niệu. Tình trạng này kéo dài quá lâu sẽ làm tăng nguy cơ hình thành sỏi tiết niệu.
Uống ít nước
Mỗi ngày chúng ta cần cung cấp vào cơ thể từ 2 – 2,5 lít nước, nên nếu không uống đủ nước thì cơ thể sẽ rơi vào tình trạng thiếu nước nghiêm trọng. Tình trạng này kéo dài khiến cơ thể không đủ chất lỏng để hòa tan các tạp chất không cần thiết ở đường tiết niệu và tạo điều kiện để các chất này kết tinh lại gây ra sỏi.
…
Phòng ngừa sỏi tiết niệu bằng cách nào?
Để hạn chế sự hình thành và phát triển của sỏi tiết niệu bạn cần thay đổi những thói quen không lành mạnh trên bằng cách:
– Tập thể dục thường xuyên, phù hợp sức khỏe, bên cạnh đó cần có chế độ nghỉ ngơi hợp lý, tránh vận động hoặc làm việc quá sức.
– Uống đủ 2-2,5 lít nước/ngày.
– Duy trì chế độ ăn uống điều độ, không bỏ bữa, nên ăn điều độ các loại thịt, cá và rau xanh, nên tránh ăn những thực phẩm chứa nhiều chất béo, chứa nhiều oxalat, thực phẩm có hàm lượng muối cao…
– Đi khám sức khỏe định kỳ hàng năm để tầm soát nhiều bệnh lý trong đó có bệnh sỏi tiết niệu.
Thăm khám với bác sĩ chuyên khoa để được tư vấn biện pháp phòng ngừa sỏi tiết niệu
| thucuc | 588 |
Xét nghiệm Pepsinogen và vai trò chẩn đoán sớm ung thư dạ dày
Ung thư dạ dày là một trong những căn bệnh ung thư phổ biến và thường gặp nhất tại Việt Nam cũng như trên toàn thế giới. Việc sàng lọc phát hiện sớm bệnh sẽ mang lại hiệu quả tích cực trong công tác phòng ngừa và điều trị. Một trong những phương pháp giúp tầm soát ung thư dạ dày hiệu quả đó chính là xét nghiệm Pepsinogen.
1. Xét nghiệm Pepsinogen là gì?
Pepsinogen ( PG) là tiền chất của pepsin - một enzyme được tiết ra bởi các tế bào niêm mạc dạ dày. Enzyme này có vai trò thủy phân protein dưới tác dụng hoạt hóa của acid clohydric. Ngoài được tiết vào trong dạ dày, một phần nhỏ nó sẽ được bài tiết vào máu.
Pepsinogen tồn tại dưới 2 dạng chính đó là pepsinogen I và pepsinogen II. Trong đó, pepsinogen I chủ yếu được tổng hợp bởi các tế bào của vùng đáy niêm mạc dạ dày. Còn pepsinogen II được tổng hợp ở các bộ phận của dạ dày như tâm vị, hang vị, đáy dạ dày và cả hành tá tràng.
Nồng độ hai dạng pepsinogen này trong máu sẽ cho thấy hoạt động và tình trạng sức khỏe bình thường hoặc tổn thương của các bộ phận trong niêm mạc dạ dày. Qua đó bác sĩ sẽ đánh giá được vị trí nào của dạ dày đang gặp những vấn đề tổn thương.
Trong trường hợp vùng niêm mạc đáy dạ dày bị tổn thương, hàm lượng pepsinogen huyết thanh I sẽ bị giảm và loại II không thay đổi. Tỷ lệ PG I/ II bị suy giảm tỷ lệ thuận với vùng đáy niêm mạc dạ dày bị teo lại. Như vậy dựa vào kết quả xét nghiệm pepsinogen I và tỷ lệ PG I/ II có thể chẩn đoán sớm nguy cơ bị viêm teo dạ dày và ung thư dạ dày ở một người nào đó.
2. Xét nghiệm Pepsinogen được thực hiện ở những đối tượng nào?
Theo thống kê tại Việt Nam, tỷ lệ người mắc ung thư dạ dày khá cao, nam giới chỉ đứng sau ung thư gan và ung thư phổi, ở nữ giới sau ung thư vú, ung thư trực tràng. Xét nghiệm pepsinogen thường được yêu cầu thực hiện đối với những người có các dấu hiệu của ung thư dạ dày như:
- Thường xuyên cảm thấy no rất nhanh sau khi ăn, hay bị đầy hơi, ợ hơi, chướng bụng, khó tiêu.
- Nôn và buồn nôn.
- Cơ thể mệt mỏi, chán ăn, ăn không ngon.
- Thấy đau ở vùng thượng vị.
- Gầy sút cân không rõ nguyên nhân.
- Đi ngoài thấy có máu trong phân hoặc phân màu đen.
- Tự sờ thấy có khối, cục cứng ở bụng.
Ngoài ra, những đối tượng có nguy cơ mắc ung thư dạ dày cũng có thể được tiến hành xét nghiệm như người mắc các bệnh lý viêm loét dạ dày - tá tràng, loét dạ dày tái phát nhiều lần, trào ngược dạ dày, xuất huyết dạ dày,... người có thói quen ăn đồ ăn nhanh, đóng hộp sẵn, thịt cá hun khói, dưa cà muối lên men,... thói quen hút thuốc lá, uống rượu bia và đồ uống có cồn, người có tiền sử gia đình từng bị ung thư dạ dày.
Đặc biệt những người nhiễm vi khuẩn Helicobacter Pylori ( HP) được coi là đối tượng có nguy cơ cao mắc ung thư dạ dày. Do đó việc thực hiện xét nghiệm pepsinogen để sàng lọc, phát hiện sớm ung thư là vô cùng cần thiết và có ý nghĩa lớn.
3. Giá trị xét nghiệm Pepsinogen bình thường là bao nhiêu?
Giá trị bình thường của pepsinogen I đó là > 70 ng/m
L, pepsinogen II > 7,5 ng/m
L và tỷ lệ PG I/ II > 3 ng/m
L. Thông thường giá trị này ở nam sẽ cao hơn so với nữ giới.
Trong trường hợp kết quả pepsinogen I ≤ 70 ng/m
L và tỷ lệ PG I/ II ≤ 3 ng/m
L, đây được coi là giá trị cảnh báo đối với tiền ung thư và ung thư dạ dày.
Nếu hàm lượng pepsinogen I và tỷ lệ PG I/ II giảm mạnh chứng tỏ khả năng cao bệnh nhân bị viêm teo dạ dày. Đây là một dạng tổn thương tiền ung thư dạ dày. Nồng độ pepsinogen I càng giảm chứng tỏ mức độ viêm teo càng nặng. Điều này có ý nghĩa rất lớn trong việc phát hiện và chẩn đoán sớm ung thư dạ dày.
Nếu cả 3 yếu tố pepsinogen I, II và tỷ lệ PG I/ II đều đồng thời giảm mạnh chứng tỏ khả năng bệnh đã tiến triển đến giai đoạn ung thư. Tuy nhiên để chẩn đoán chính xác một người có mắc ung thư dạ dày hay không, cần phải kết hợp với các kỹ thuật khác như nội soi dạ dày, chụp cắt lớp vi tính, xét nghiệm dấu ấn CA 72-4, sinh thiết khối u,...
Bên cạnh đó 3 yếu tố pepsinogen I, II và tỷ lệ PG I/ II còn giúp chẩn đoán phân biệt ung thư dạ dày với các bệnh lý dạ dày lành tính khác.
4. Nên làm gì phòng ngừa ung thư dạ dày?
Chủ động thay đổi thói quen ăn uống và sinh hoạt là một trong những biện pháp giúp phòng ngừa ung thư dạ dày hiệu quả. Bạn đọc cần phải xây dựng một chế độ dinh dưỡng hợp lý, tích cực bổ sung các thực phẩm rau xanh, trái cây chứa nhiều vitamin như cam, chanh, bưởi,... Bổ sung cá, thịt gia cầm tự chế biến thay vì dùng đồ đóng hộp sẵn.
Hạn chế ăn mặn bởi lượng muối sẽ gây hại cho niêm mạc dạ dày, đặc biệt không nên ăn quá nhiều các thực phẩm hun khói và đồ muối lên men. Bên cạnh đó hạn chế sử dụng rượu bia và các đồ uống có chứa cồn, nó không những gây hại cho dạ dày mà còn gây ra nhiều bệnh lý nguy hiểm khác.
Thức khuya, làm việc quá sức, căng thẳng, stress cũng là một yếu tố ảnh hưởng xấu đến dạ dày của bạn. Do đó cần phải xây dựng một thời gian biểu khoa học, hợp lý, nghỉ ngơi điều độ và ăn uống đúng giờ giấc sinh hoạt bình thường.
Rèn luyện thể dục thể thao thường xuyên luôn là phương pháp bổ ích giúp tăng cường sức khỏe. Một cơ thể săn chắc, khỏe mạnh, có sức đề kháng tốt sẽ giúp phòng chống được rất nhiều bệnh nguy hiểm. | medlatec | 1,115 |
Đối tượng nào cần đi xét nghiệm tiểu đường càng sớm càng tốt?
Bệnh tiểu đường hay còn gọi là bệnh đái tháo đường chính là một trong những nguyên nhân gây ra các bệnh hiểm nghèo khác như tim mạch vành, tai biến mạch máu não, suy thận, mù mắt,… Việc nhận biết sớm căn bệnh này sẽ giúp cho quá trình điều trị đạt được hiệu quả cao hơn và người bệnh có khả năng khỏi bệnh nhanh hơn. Vậy khi nào cần đi xét nghiệm tiểu đường và ai là đối tượng nên đi khám và xét nghiệm tiểu đường càng sớm càng tốt?
1. Tiểu đường là gì?
Tiểu đường là bệnh được biểu hiện bởi sự tăng lượng đường trong máu mãn tính, nguyên nhân là do thiếu đi chức năng của Insulin vì tuyến tụy không tiết ra insulin hoặc do insulin hoạt động kém hiệu quả khiến cho lượng đường không được chuyển hóa mà đi vào máu dẫn đến lượng đường trong máu tăng cao. Những triệu chứng ban đầu của bệnh tiểu đường thường rất mơ hồ nên nhiều người không để ý hoặc bị nhầm lẫn với những chứng bệnh khác.
Bệnh tiểu đường nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời thì có thể sẽ gây ra biến chứng về tim, thận, mắt, hệ thần kinh và làm giảm chất lượng sống cũng như giảm tuổi thọ của người bệnh. Đó cũng là lý do vì sao việc chẩn đoán bệnh sớm là rất quan trọng. Hiện nay đã có những phương pháp xét nghiệm tiểu đường dựa vào những chỉ số khác nhau mà điển hình là chỉ số Glucose trong máu.
Người bình thường có lượng đường trong máu nằm ở khoảng 70 - 100 mg/d
L. Những người bị tiền đái tháo đường sẽ có lượng đường trong máu nằm ở mức 100 - 125 mg/d
L. Còn những người mắc bệnh tiểu đường thì lượng đường trong máu sẽ luôn trên mức 126mg/d
L. Những chỉ số này đều được ghi lại khi đói.
2. Những triệu chứng của bệnh tiểu đường
Trong giai đoạn đầu của bệnh tiểu đường, người bệnh thường chủ quan do những triệu chứng bệnh khá mơ hồ. Tuy nhiên nếu có những dấu hiệu dưới đây thì bạn nên đi xét nghiệm tiểu đường ngay.
a. Mờ mắt
Đầu tiên đó là mờ mắt, đây là dấu hiệu đầu tiên cảnh báo cho việc mắc bệnh tiểu đường. Tầm nhìn của con người có thể bị mờ dần đi vì có những chất lỏng bị rò rỉ vào thủy tinh thể. Điều đó khiến cho thủy tinh thể bị sưng lên và thay đổi hình dạng ban đầu. Tất cả những sự thay đổi này đã khiến cho mắt của người bệnh tiểu đường thiếu tập trung và mọi thứ bắt đầu bị mờ đi.
b. Đói thường xuyên
Dấu hiệu tiếp theo đó là lúc nào cũng thấy đói và mệt mỏi kể cả khi vừa mới ăn xong. Khi mắc bệnh tiểu đường, cơ thể không thể hấp thu được năng lượng do thiếu insulin nên đường sẽ đi thẳng vào máu và ra khỏi cơ thể. Điều này khiến cho bạn cảm thấy đói và thiếu năng lượng, trong khi lượng đường trong máu lại tăng cao.
c. Liên tục khát nước
Liên tục khát nước cũng là một dấu hiệu đầu của tiểu đường. Lý do là vì khi lượng đường trong máu tăng, cơ thể sẽ tự động tách bớt một phần nước trong các tế bào để bơm vào máu giúp pha loãng đường dư có trong máu, khi đó các tế bào sẽ kích thích não gây cảm giác khát nước cho người bệnh tiểu đường.
d. Sụt cân bất thường
Béo phì là một trong những nguyên nhân gây ra bệnh tiểu đường nhưng sụt cân một cách bất thường cũng là một dấu hiệu của người bệnh tiểu đường. Khi cơ thể không thể chuyển hóa đường thành năng lượng, đường đi vào máu và bị đào thải ra ngoài qua nước tiểu.
Điều này khiến cho cơ thể thiếu hụt năng lượng và buộc cơ thể phải rút mỡ và các cơ để sử dụng. Thiếu insulin cũng là nguyên nhân dẫn đến việc giảm tổng hợp protein và mỡ, làm tăng quá tình tiêu hao mỡ. Những điều này khiến cho cơ thể sụt cân một cách bất thường.
3. Ai nên đi xét nghiệm tiểu đường?
Bệnh tiểu đường không có triệu chứng nào cụ thể và chính xác nhưng một số người cần được xét nghiệm tiểu đường sớm dù có hay không những dấu hiệu của căn bệnh này. Đó là ai?
Đó là những người có chỉ số BMI (Chỉ số khối cơ thể) ở mức cao hơn 23, hay những người có những yếu tố nguy cơ ví dụ như huyết áp cao, cholesterol cao bất thường, lười vận động hay có tiền sử mắc hội chứng buồng trứng đa nang hoặc tiền sử bệnh tim. Những đối tượng này cần được xét nghiệm tiểu đường sớm để chẩn đoán kịp thời dù không có dấu hiệu của tiểu đường.
Tiếp theo là những người trên 45 tuổi, đây là độ tuổi dễ mắc phải bệnh tiểu đường. Những người ở đồ tuổi này được khuyến khích nên đi xét nghiệm tiểu đường ít nhất 3 năm 1 lần.
Phụ nữ có tiền sử bị tiểu đường thai kỳ cũng cần được kiểm tra tiểu đường 3 năm 1 lần. Ngoài ra những người mà gia đình có người bị tiểu đường hay bản thân có tiền sử lượng đường trong máu cao bất thường thì nên đi xét nghiệm.
4. Có những loại xét nghiệm tiểu đường nào?
Xét nghiệm tiểu đường cũng có nhiều loại, tùy thuộc vào tình trạng của bệnh nhân mà bác sĩ sẽ yêu cầu làm xét nghiệm nào.
Loại xét nghiệm phổ biến nhất đó là xét nghiệm Hb
A1c, đây là xét nghiệm đo tỷ lệ phần trăm lượng đường ở trong máu gắn với hemoglobin và protein có mang oxy trong hồng cầu giúp đánh giá lượng đường trung bình 3 tháng trong cơ thể. Lượng đường càng cao, bạn càng có nhiều những huyết sắc tố trong máu với đương kèm theo.
Kết quả có thể xét như sau:
Mức Hb
A1c trên 6,5% thì bạn đã mắc bệnh tiểu đường
Mức Hb
A1c trong khoảng 5,7 - 6,4% là bạn đang mắc tiền tiểu đường
Mức Hb
A1c ở dưới 5,7% chính là mức an toàn và bạn không hề mắc bệnh tiểu đường.
Nếu như xét nghiệm Hb
A1c giúp đánh giá lượng đường trung bình 3 tháng thì xét nghiệm Fructosamine giúp bác sỹ theo dõi lượng đường trung bình trong vòng 3 tuần. Đây là xét nghiệm rất hữu ích đối với những bệnh nhân theo dõi điều trị đái tháo đường.
Ngoài ra, xét nghiệm tiểu đường còn bao gồm: xét nghiệm nước tiểu, định lượng Glucose lúc đói hoặc sử dụng nghiệm pháp dung nạp đường huyết.
Xét nghiệm tiểu đường là một bước kiểm tra rất quan trọng và không thể thiếu với bất kỳ ai dù có hay không những dấu hiệu của tiểu đường. Bạn nên đi kiểm tra sức khỏe định kỳ cũng như xét nghiệm 6 tháng 1 lần để có thể bảo vệ sức khỏe bản thân.
Bên cạnh đó, bạn cũng nên giữ chế độ ăn uống, ngủ nghỉ một cách khoa học đê có thể bảo vệ sức khỏe một cách tốt nhất và thoát khỏi nguy cơ mắc bệnh tiểu đường. | medlatec | 1,255 |
Đau khớp gối ở người trẻ tuổi Nguyên nhân đau khớp gối
Đau khớp gối rất phổ biến ở những người từ 40 tuổi trở lên những cũng có những trường hợp đau khớp gối ở người trẻ tuổi. Những người bị đau khớp gối thường cảm thấy đơ cứng khớp vào mỗi sáng, cơn đau nhói lên khi đi bộ hoặc chạy, có tiếng lục cục, lắc rắc trong đầu gối khi di chuyển, đầu gối sưng to.
Nguyên nhân đau khớp gối ở người trẻ tuổi
Đau khớp nói chung và đau khớp gối nói riêng là một dấu hiệu rất hay gặp trên lâm sàng các bệnh khớp và cũng là một trong những nguyên nhân khiến người bệnh thấy đau đớn, mệt mỏi, khó chịu.
Đau khớp gối ở người trẻ tuổi chỉ là triệu chứng lâm sàng của rất nhiều bệnh khớp khác nhau như chấn thương khớp gối; viêm khớp gối; thoái hóa khớp gối…
Tuy nhiên, đau khớp gối ở người trẻ tuổi chỉ là triệu chứng lâm sàng của rất nhiều bệnh khớp khác nhau như chấn thương khớp gối; viêm khớp gối; thoái hóa khớp gối hoặc trong các bệnh u ác tính,…
Chính vì vậy, phải xác định rõ tính chất đau khớp để có cách điều trị hợp lý. Ở lứa tuổi trẻ nếu chỉ đau khớp gối đơn thuần, không có điểm đau cố định và không kèm theo tình trạng viêm khớp (sưng nề, nóng đỏ vùng khớp gối, hoặc có khi sưng khớp gối rất to do tràn dịch khớp) thì cần phải lưu ý đến nguyên nhân đau do chấn thương (tai nạn, bước hụt chân, va đập, tập thể dục thể thao quá sức…); hoặc do khớp luôn ở một tư thế cố định quá lâu (ngồi làm việc quá lâu không thay đổi tư thế, đứng quá lâu…).
Ngoài ra cũng có thể do tổn thương sụn, rách sụn chêm, nhuyễn sụn ở xương bánh chè hoặc viêm bao hoạt dịch, tràn dịch khớp gối…
Điều trị đau khớp gối ở người trẻ tuổi
Người bệnh khi bị đau khớp gối thì nên vận động nhẹ nhàng, có băng chun bảo vệ khớp gối khi tập thể dục thể thao. Nếu hiện tượng đau khớp này xảy ra người trên 40-50 tuổi phải nghĩ đến nguyên nhân đau khớp gối do thoái hóa khớp và cần phải đến khám bác sĩ chuyên khoa để có phương pháp điều trị thích hợp.
Khi điều trị bằng thuốc, bác sĩ sẽ chỉ định người bệnh sử dụng thuốc giảm đau, thuốc chống viêm.
Khi điều trị bằng thuốc, bác sĩ sẽ chỉ định người bệnh sử dụng thuốc giảm đau, thuốc chống viêm. Các thuốc chống viêm khớp có tác dụng giảm các hoạt chất trung gian hóa học của viêm và do đó tạo ra nhiều tác dụng giảm được chất gây viêm, làm khớp bớt sưng, da bớt đỏ vì thế mà da vùng xung quanh khớp được nuôi dưỡng đầy đủ.
Các thuốc giảm đau, kháng viêm chỉ dùng trong đợt cấp và phải theo hướng dẫn của bác sĩ vì vậy người bệnh không được tự ý sử dụng thuốc. Ngoài ra, dùng thuốc bồi dưỡng sụn khớp cũng có ích, nhưng tác dụng chậm hơn thuốc kháng viêm viêm.
Nếu trong điều trị đau khớp gối chỉ dựa vào thuốc mà không chăm sóc khớp gối viêm đúng cách thì khó hồi phục hoàn toàn. Ngoài sử dụng thuốc còn dùng các phương pháp vật lý trị liệu, hồi phục cơ năng: người bệnh tăng cường luyện tập các cơ quanh đầu gối sẽ làm cho khớp ổn định hơn, nhưng không được tập luyện quá mức, quá sức.
Đau khớp gối ở người trẻ tuổi không nên chủ quan mà cần phải điều trị sớm, tránh những biến chứng teo cơ, tàn phế sau này.
Phẫu thuật là lựa chọn cuối cùng khi các bệnh nhân đau trầm trọng và các biện pháp khác không hiệu quả. Đau khớp gối ở người trẻ tuổi không nên chủ quan mà cần phải điều trị sớm, tránh những biến chứng teo cơ, tàn phế sau này. | thucuc | 708 |
Những điều cần biết về rối loạn kinh nguyệt tuổi tiền mãn kinh
Rối loạn kinh nguyệt tuổi tiền mãn kinh là hiện tượng không hiếm gặp ở chị em phụ nữ độ tuổi xế chiều. Trong bài viết này, chúng ta sẽ tìm hiểu những điều cần biết về rối loạn kinh nguyệt ở tuổi tiền mãn kinh và cách điều trị nhé!
1. Rối loạn kinh nguyệt giai đoạn tiền mãn kinh là gì?
Rối loạn kinh nguyệt khi tiền mãn kinh là tình trạng mà kinh nguyệt của phụ nữ vào độ tuổi 40-50 bị thay đổi về chu kỳ, lượng máu ra và thời gian kéo dài. Quan sát thấy vòng kinh tự nhiên của mình thưa hơn, có thể kéo dài 1 – 2 tháng, thậm chí lên tới 3 tháng và lượng kinh nguyệt ít dần. Những rối loạn này có thể là dấu hiệu sớm của mãn kinh, khi sản xuất estrogen của cơ thể dần giảm đi.
1.1 Triệu chứng thường gặp của rối loạn kinh nguyệt ở tuổi tiền mãn kinh
Sự suy giảm các hormone như: FSH, LH, estrogen, progesteron gây nên chứng rối loạn kinh nguyệt
Dấu hiệu rối loạn kinh nguyệt mà các chị em có thể dễ dàng nhận biết bao gồm:
– Xuất hiện sự bất thường trong chu kỳ kinh nguyệt
Một trong những triệu chứng chính của rối loạn kinh nguyệt giai đoạn tiền mãn kinh là chu kỳ kinh nguyệt bất thường. Thời gian giữa các kỳ kinh nguyệt có thể dài hơn hoặc ngắn hơn so với chu kỳ bình thường của bạn. Một số phụ nữ có thể bị thiếu kinh nguyệt hoặc có chu kỳ kinh nguyệt không đều.
– Lượng máu trong mỗi chu ký thay đổi
Ngoài chu kỳ kinh nguyệt bất thường, phụ nữ có thể gặp phải thay đổi về lượng máu kinh nguyệt. Một số phụ nữ có thể có kinh nguyệt ít hơn hoặc nhiều hơn so với bình thường, trong khi đó, một số phụ nữ khác có thể gặp phải các cơn kinh nguyệt kéo dài.
– Các triệu chứng liên quan đến sức khỏe và tâm lý
Trong giai đoạn tiền mãn kinh, phụ nữ có thể gặp phải các triệu chứng về sức khỏe và tâm lý, bao gồm đau đầu, chóng mặt, đau lưng, đau ngực và mất ngủ. Họ cũng có thể gặp phải các triệu chứng tâm lý như trầm cảm, lo âu, căng thẳng và khó chịu.
Giai đoạn tiền mãn kinh cũng có thể đánh dấu sự thay đổi về các đặc điểm thông thường của kinh nguyệt ở phụ nữ, điều này đồng nghĩa với việc khả năng sinh sản suy giảm khi hoạt động của buồng trứng và tử cung thất thường.
Nguyên nhân chính gây nên chứng rối loạn kinh nguyệt này chính là sự giảm sản xuất estrogen trong cơ thể. Estrogen là hormone nữ có trách nhiệm điều chỉnh chu kỳ kinh nguyệt và các hoạt động khác trong cơ thể. Khi sản xuất estrogen giảm, những rối loạn kinh nguyệt sẽ xuất hiện.
1.2 Rối loạn kinh nguyệt ở tuổi tiền mãn kinh gây ra những hệ lụy nào?
Khám sức khỏe định kỳ để kiểm soát tốt rối loạn kinh nguyệt giai đoạn tiền mãn kinh
Một điều thấy rõ ở chị em phụ nữ ở giai đoạn tứ tuần chính là sự suy giảm nội tiết tố, đi kèm với các triệu chứng như: khô âm đạo, rối loạn giấc ngủ, thân nhiệt thay đổi thất thường. Những sự thay đổi này ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng cuộc sống của chị em, có thể kể đến như:
– Cảm xúc dễ cáu bẳn, dễ bốc hỏa
– Suy giảm hoặc không còn ham muốn trong quan hệ tình dục
– Có nguy cơ mắc nhiều bệnh lý phổ biến ở độ tuổi tiền mãn kinh.
2. Nên làm gì khi bị rối loạn kinh nguyệt ở tuổi tiền mãn kinh?
Đây là giai đoạn mà bất cứ người phụ nữ nào cũng đều trải qua, chính vì thế mà điều cần làm trước tiên chính là sẵn sàng một tinh thần thật tích cực và thoải mái, có đầy đủ kiến thức sức khỏe về giai đoạn tiền mãn kinh để tránh bị tác động từ những thay đổi. Chị em phụ nữ có thể tham khảo một vài giải pháp dưới đây để cải thiện tâm sinh lý trong giai đoạn này:
– Xây dựng chế độ sinh hoạt lành mạnh: Nên có sự cân bằng giữa thời gian làm việc và nghỉ ngơi, ưu tiên những hoạt động giúp thân – tâm – trí được thư giãn, điều này đóng vai trò cực kỳ quan trọng để tránh các bệnh tật và duy trì một sức khỏe thật tốt.
Chăm sóc sức khỏe tinh thần và thể chất sẽ giảm các tác động của giai đoạn tiền mãn kinh
– Chế độ tập luyện thể thao: Duy trì tập thể dục ít nhất 30p mỗi ngày để cơ thể được vận động, tăng hiệu quả của quá trình trao đổi chất. Chị em phụ nữ có thể lựa chọn các môn thể thao nhẹ nhàng như: yoga, aerobic, đạp xe…
– Quan tâm hơn về chế độ dinh dưỡng: Ở độ tuổi tiền mãn kinh đòi hỏi một chế độ ăn uống tích cực hơn, để đảm bảo sức khỏe tốt, chị em cần bổ sung đầy đủ vitamin và khoáng chất cho cơ thể. Để làm được điều này, hãy tập trung vào ăn nhiều rau xanh, ngũ cốc và trái cây giàu dinh dưỡng. Bạn cũng cần bổ sung canxi và protein trong khẩu phần ăn, nhưng hạn chế các loại chất béo không tốt cho sức khỏe, thuốc lá và đồ uống có cồn.
Để đảm bảo lượng estrogen tự nhiên cần thiết cho cơ thể, hãy tập trung vào việc ăn nhiều rau quả, đặc biệt là các sản phẩm từ đậu nành hoặc cỏ đinh lăng. Điều này cũng có thể giúp hỗ trợ sức khỏe của bạn. Tăng cường hàm lượng canxi, axit béo, omega có nhiều trong các loại ngũ cốc, dầu thực vật, cá… Ngoài ra, hãy bổ sung hàm lượng vitamin D cho cơ thể. vitamin D chứa chất xúc tác giúp quá trình hấp thụ và chuyển hóa canxi dễ dàng hơn, giúp hỗ trợ sức khỏe xương và răng. Hạn chế tối đa các chất kích thích: thuốc lá, bia, rượu, thay vào đó chị em nên bổ sung nội tiết tố cho cơ thể.
– Rong kinh tiền mãn kinh là hiện tượng sinh lý thông thường. Tuy nhiên, tránh nhẫm lẫn với chứng rối loạn kinh nguyệt do những bệnh phụ khoa khác. Tốt nhất thì chị em nên khám sức khỏe phụ khoa định kỳ 6 tháng/ lần bao gồm cả tầm soát ung thư cổ tử cung, bởi đây là độ tuổi có nguy cơ cao mắc các bệnh lý ở tử cung, không nên chủ quan mà chờ bệnh trở nặng rồi mới đi khám bởi rất nhiều bệnh lý phát triển nhưng lại không hề có triệu chứng. | thucuc | 1,208 |
Thai ngoài tử cung phát hiện sớm bằng cách nào?
Chửa ngoài tử cung là một bệnh lý sản khoa nguy hiểm và cần được điều trị càng sớm càng tốt, tránh gây ảnh hưởng tới sức khỏe và tính mạng của phụ nữ. Vậy thai ngoài tử cung phát hiện sớm thông qua những hình thức nào, các phương pháp này được thực hiện ra sao,…hãy cùng giải đáp câu hỏi này qua bài viết bên dưới đây.
1. Cảnh báo bệnh lý thai ngoài tử cung ở phụ nữ?
Thai ngoài tử cung là một trong những bệnh lý sản khoa được các bác sĩ cảnh báo là không nên xem thường. Thai ngoài tử cung nếu không được phát hiện và điều trị sớm sẽ có khả năng gây ảnh hưởng tới sức khỏe cũng như chức năng sinh sản của chị em phụ nữ. Bên cạnh đó, việc thai làm tổ sai vị trí cũng có thể làm ảnh hưởng tới các vùng cơ quan tại vị trí đó, gây biến dạng về cấu tạo. Theo thống kê, có tới hơn 95% trường hợp bị thai ngoài tử cung ở vị trí ống dẫn trứng. Đây là một con số khá lớn chứng tỏ bệnh lý thai ngoài tử cung này đang trở thành vấn đề cảnh báo đối với chị em phụ nữ. Khi thai ngoài tử cung phát triển quá lớn, phần vị trí thai làm tổ bị kéo giãn quá mức sẽ dẫn tới tình trạng vỡ khối thai ngoài tử cung, đe dọa tính mạng của bệnh nhân. Đối với trường hợp này nếu không được đưa đi cấp cứu và xử lý ngay lập tức sẽ khiến bệnh nhân xảy ra các tình trạng sốc, choáng, tụt huyết áp,…thậm chí gây tử vong.
Thai ngoài tử cung là một trong những bệnh lý sản khoa được các bác sĩ cảnh báo là không nên xem thường
2. Thai ngoài tử cung bắt đầu với những dấu hiệu như thế nào?
Ở giai đoạn ban đầu, thai ngoài tử cung sẽ khiến chị em phụ nữ xuất hiện các dấu hiệu tương tự như khi mang thai bình thường, đó là: chậm kinh, mệt mỏi, buồn nôn như ốm nghén, buồn ngủ,…Tuy nhiên ở giai đoạn sau, khi khối thai ngoài đã phát triển to lên sẽ có thể gây ra những dấu hiệu cảnh báo rõ ràng hơn như: xuất huyết âm đạo kéo dài, đau bụng dưới âm ỉ. Trong trường hợp này chị em cần đi thăm khám ngay để được bác sĩ kiểm tra chính xác.
Nếu khi đi thăm khám, bác sĩ siêu âm đầu dò nhưng không quan sát thấy có hình ảnh túi thai ở bên trong khu vực buồng tử cung, cộng với việc xét nghiệm máu thấy nồng độ beta HCG tăng cao thì khả năng chị em đã bị thai ngoài tử cung.
Tùy từng trường hợp mà bác sĩ sẽ chỉ định cho bệnh nhân theo dõi thêm và tái khám lại để kiểm tra tình hình khối thai. Thông thường nếu trong trường hợp thai ngoài tử cung quá bé thì cũng sẽ chưa thể nhìn thấy rõ ràng qua siêu âm. Ngoài ra, việc theo dõi và tái khám lại sau vài ngày cũng để loại trừ khả năng thai di chuyển chậm vào buồng tử cung hoặc thai ở dạng sảy, thoái triển và đang trong quá trình đào thải.
3. Những phương pháp này hay được sử dụng để chẩn đoán tình trạng thai ngoài tử cung?
3.1. Thai ngoài tử cung phát hiện sớm thông qua siêu âm
Như đã nói ở trên, siêu âm là một trong những phương pháp hay được sử dụng để chẩn đoán tình trạng thai ngoài tử cung ở phụ nữ. Loại siêu âm thường được dùng đó là siêu âm đầu dò hoặc siêu âm ổ bụng tùy trường hợp bệnh. Việc tiến hành siêu âm cũng sẽ có tác dụng phát hiện được khối thai ngoài tử cung nếu có, từ đó bác sĩ sẽ căn cứ để đưa ra phương án điều trị tiếp theo.
Để có thêm căn cứ kết luận bệnh nhân có bị thai ngoài tử cung hay không, thì bác sĩ sẽ cần cho bệnh nhân làm thêm xét nghiệm máu
Đối với hình thức siêu âm đầu dò, các bác sĩ sẽ sử dụng máy đầu dò đưa vào bên trong tử cung của phụ nữ qua đường âm đạo. Máy siêu âm sẽ có nhiệm vụ thu lại hình ảnh trong khi quét và chiếu lên màn hình siêu âm để bác sĩ quan sát các cơ quan sinh dục bên trong. Thông qua cách siêu âm này, bác sĩ có thể đánh giá được chi tiết về tình trạng tử cung, quan sát xem thai đã vào tử cung chưa, buồng trứng, ống dẫn trứng có vấn đề gì không,…
Trong trường hợp bạn bị thai ngoài tử cung, bác sĩ sẽ quan sát thấy các dấu hiệu như sau:
– Bên trong buồng tử cung của bệnh nhân không thấy có hình ảnh túi ối.
– Phần khu vực bên cạnh cơ quan tử cung quan sát thấy có một vùng âm vang có dấu hiệu không đồng nhất, kích thước thường sẽ nhỏ.
– Khi sử dụng phương pháp siêu âm Doppler màu sẽ thấy có dấu hiệu của một vòng lửa.
– Nếu trong trường hợp thai ngoài tử cung đã lớn, bác sĩ sẽ có thể quan sát, đo được kích thước phôi thai, cũng như hoạt động của tim thai.
Trong một số trường hợp, bác sĩ có thể chỉ định bệnh nhân thực hiện siêu âm ổ bụng. Lúc này dụng cụ siêu âm sẽ được di chuyển và thao tác trên thành bụng, từ đó phát lên hình ảnh trên màn hình siêu âm. Tuy nhiên, phương pháp siêu âm ổ bụng này không đem lại kết quả chính xác cao như phương pháp siêu âm đầu dò qua âm đạo.
3.2. Thai ngoài tử cung có thể phát hiện sớm thông qua việc xét nghiệm máu
Nội soi ổ bụng chỉ được sử dụng để chẩn đoán thêm nếu các kết quả khác vẫn ở trạng thái nghi ngờ thai ngoài tử cung
Để có thêm căn cứ kết luận bệnh nhân có bị thai ngoài tử cung hay không, thì bác sĩ sẽ cần cho bệnh nhân làm thêm xét nghiệm máu. Thông qua việc xét nghiệm máu, bác sĩ sẽ kiểm tra được nồng độ beta HCG – một loại hormone đặc trưng trong thời kỳ có thai. Nếu kết quả hiển thị là mức beta HCG tăng cao thì có thể khẳng định một điều là bạn đã chắc chắn có thai. Bên cạnh đó, bác sĩ có thể sẽ chỉ định cho bệnh nhân thực hiện thêm xét nghiệm progesterone. Nếu nồng độ progesterone này có kết quả lớn hơn 25ng/ml thì có thể khẳng định hơn 70% là thai đã làm tổ tại buồng tử cung. Ngược lại, nếu nồng độ này có kết quả nhỏ hơn 5ng/ml thì sẽ cần phải dựa vào các kết quả khác để kết luận.
3.3. Phương pháp nội soi ổ bụng xác định thai ngoài tử cung
Phương pháp này cho phép bác sĩ quan sát được chính xác vị trí của thai ngoài tử cung nếu có. Tuy nhiên, nội soi ổ bụng chỉ được sử dụng để chẩn đoán thêm nếu các kết quả khác vẫn ở trạng thái nghi ngờ thai ngoài tử cung. Trong quá trình nội soi ổ bụng, nếu có phát hiện thấy thai ngoài tử cung thì sẽ thực hiện kỹ thuật loại bỏ khối thai luôn chứ không cần phải chờ tới lần phẫu thuật sau. | thucuc | 1,313 |
Thuốc ngủ và những vấn đề tuyệt đối không thể quên khi sử dụng
Ngày nay, do nhiều lý do khác nhau mà số người bị mất ngủ hoặc gặp vấn đề về giấc ngủ có chiều hướng gia tăng. Trong trường hợp này, rất nhiều người đã tìm đến thuốc ngủ như một cứu cánh. Tuy nhiên, việc tự ý sử dụng thuốc ngủ khi chưa có sự tư vấn từ bác sĩ, không nắm rõ những tác dụng phụ do thuốc gây ra,... có thể đẩy bạn vào những tình thế nguy hại cho sức khỏe.
1. Thuốc ngủ nên sử dụng khi nào
1.1. Thuốc ngủ là loại thuốc gì
Thuốc ngủ là các loại thuốc được dùng để kéo dài, hỗ trợ giấc ngủ khiến cho người bệnh dễ dàng đi vào giấc ngủ hơn và giúp cho tình trạng rối loạn giấc ngủ được cải thiện. Một số loại thuốc ngủ còn được gọi là thuốc an thần vì nó làm chậm hoạt động của não bộ và giúp cho não bộ thư giãn để nhanh chóng cảm thấy buồn ngủ. Cơ chế hoạt động của thuốc ngủ là tác động lên não bộ và hệ thần kinh trung ương để kích thích giải phóng hormone gây buồn ngủ.
1.2. Ai có thể dùng thuốc ngủ
Thuốc ngủ được khuyến cáo là chỉ nên sử dụng với mục đích gia tăng chất lượng giấc ngủ cho những đối tượng sau:
- Người bị căng thẳng, mệt mỏi trong thời gian dài, có vấn đề về thần kinh nên khó ngủ, giấc ngủ không sâu hoặc dễ bị tỉnh giấc khi chỉ có một tác động dù là rất nhỏ.
- Người có chế độ ngủ, nghỉ, sinh hoạt bất thường do rối loạn đồng hồ sinh học.
- Người bị mất ngủ kinh niên.
- Người thường xuyên trải qua tình trạng khó chìm sâu vào giấc ngủ.
- Người hay có cảm giác đau nhức cơ thể, uể oải, mệt mỏi sau khi ngủ dậy.
- Người dễ bị kích động, trầm cảm hoặc lo âu.
2. Những vấn đề cần nhớ khi sử dụng thuốc ngủ
2.1. Các tác dụng phụ có thể sẽ xảy ra
Hầu hết các loại thuốc ngủ đều có những tác dụng phụ nhất định khi dùng quá liều lượng, không đúng mục đích, không đúng cách. Điển hình có thể kể đến các tác dụng phụ như:
- Nghiện và phụ thuộc vào thuốc.
- Chóng mặt, đau đầu, dễ có nguy cơ té ngã.
- Gặp các vấn đề về tiêu hóa như: buồn nôn, tiêu chảy, táo bón, đau dạ dày,...
- Công việc và cuộc sống hàng ngày bị ảnh hưởng vì buồn ngủ kéo dài.
- Gặp phản ứng dị ứng mức độ nặng.
- Hoạt động trong vô thức với các hành vi như quan hệ tình dục, lái xe, đi bộ,...
- Bị mất trí nhớ khi hoạt động.
Những tác dụng phụ này của thuốc ngủ có thể trở nên nghiêm trọng hơn ở người cao tuổi, người nghiện rượu bia, người bị chứng ngưng thở khi ngủ.
2.2. Những điều cần lưu ý trong quá trình dùng thuốc ngủ
- Khám và lắng nghe những hướng dẫn từ bác sĩ
Trước khi có ý định sử dụng thuốc ngủ, tốt nhất bạn nên đến gặp bác sĩ để thăm khám thật kỹ, tìm ra nguyên nhân gây mất ngủ và được hướng dẫn cụ thể về loại thuốc, liều lượng và thời gian sử dụng.
- Kiểm tra thuốc và đọc kỹ tờ hướng dẫn sử dụng thuốc
Khi mua thuốc cần kiểm tra thật cẩn thận nhãn mác, bao bì, hạn sử dụng,... Không dùng thuốc ngủ đã có dấu hiệu hư hỏng và quá hạn sử dụng. Trong mỗi hộp thuốc đều có tờ hướng dẫn dùng thuốc, bạn nên đọc kỹ tờ hướng dẫn này để biết về thời gian, cách dùng và các tác dụng phụ có thể xảy ra. Trong quá trình tham khảo thuốc, nếu có bất kỳ thắc mắc nào, hãy hỏi ngay bác sĩ điều trị của bạn.
- Thời gian dùng thuốc
Bản thân thuốc ngủ có thể dễ khiến bạn rơi vào các hành vi vô thức, tăng nguy cơ rơi vào tình thế nguy hiểm, giảm nhận thức,... Vì thế, tuyệt đối không được uống thuốc ngủ khi chưa đi ngủ. Tốt nhất bạn nên hoàn tất hết công việc của mình rồi rồi hãy dùng thuốc ngủ.
- Liều lượng sử dụng
Dù là trường hợp nào thì thuốc ngủ cũng chỉ được bác sĩ kê đơn dùng trong một khoảng thời gian ngắn. Mặt khác, thuốc lại tiềm ẩn rất nhiều tác dụng phụ. Vì thế, bạn không nên tự ý uống quá liều chỉ định. Nếu liều đầu tiên không giúp bạn đạt được hiệu quả như mong muốn, hãy đến gặp bác sĩ để trao đổi.
- Quan sát và theo dõi tác dụng phụ của thuốc
Nếu cảm thấy chóng mặt, buồn ngủ vào ban ngày hoặc gặp tác dụng phụ nào như đã nói ở trên, bạn nên trao đổi với bác sĩ để xem xét về việc ngưng dùng hoặc thay đổi liều lượng thuốc.
- Khi ngưng dùng thuốc
Nếu đã sẵn sàng cho việc ngưng dùng thuốc, bạn hãy làm theo các hướng dẫn của bác sĩ. Không phải loại thuốc ngủ nào cũng có thể dừng sử dụng ngay, có một số loại cần phải được dừng dần dần. Một vài ngày sau khi ngưng dùng thuốc, bạn cũng có thể sẽ gặp phải tình trạng mất ngủ hồi phát ngắn hạn.
- Tránh uống rượu khi dùng thuốc
Tuyệt đối không được uống rượu khi đang trong thời gian dùng thuốc ngủ. Sự kết hợp của thuốc ngủ và rượu có thể đẩy bạn đến tình trạng lẫn lộn, chóng mặt, bị thở chậm hoặc thậm chí là ngất xỉu. Không những thế, dùng thuốc ngủ đồng thời với đồ uống có cồn còn có thể khiến cho giấc ngủ bị gián đoạn và gây tương tác làm giảm công dụng của thuốc ngủ.
Mặc dù với nhiều người việc dùng thuốc ngủ là cần thiết và hữu ích để điều trị mất ngủ nhưng không được lạm dụng thuốc. Để đạt hiệu quả tốt nhất, bên cạnh việc dùng thuốc theo chỉ định hoặc tư vấn từ bác sĩ chuyên khoa, bạn cần thay đổi chế độ sinh hoạt cho khoa học để cải thiện thời gian và chất lượng của giấc ngủ.
Về cơ bản, tất cả các loại thuốc ngủ chỉ nên dùng khi đã áp dụng các phương pháp điều trị khác nhưng không thành công. Để đảm bảo an toàn và đạt được hiệu quả nhất định trong việc sử dụng thuốc, bạn cần đến một sự thăm khám, chẩn đoán và chỉ định từ phía bác sĩ. | medlatec | 1,126 |
Biến chứng của bệnh tiểu đường và cách phòng tránh
Với người bệnh tiểu đường, việc chăm sóc bản thân sau khi được chẩn đoán mắc bệnh càn có nhiều lưu ý. Thường xuyên kiểm tra lượng đường trong máu, ăn uống đúng cách, tập thể dục đều đặn và uống thuốc là nhưng cách hiệu quả để tránh những biến chứng có thể xảy ra ở bất cứ vị trí nào trên cơ thể của bệnh tiểu đường.
Sâu răng và viêm lợi
Bệnh tiểu đường khiến nhiều người dễ bị viêm lợi hoặc bệnh tưa miệng.
Bệnh tiểu đường khiến nhiều người dễ bị viêm lợi hoặc bệnh tưa miệng. Không kiểm soát được lượng đường trong máu cao cũng có thể làm tăng nguy cơ hình thành mảng bám và sâu răng. Khi đi khám nha sĩ, cần thông báo rõ ràng về tình trạng bệnh tiểu đường, đánh răng thường xuyên và sử dụng chỉ nha khoa để loại bỏ các mảng bám thức ăn, phát hiện sớm các triệu chứng của các bệnh về răng miệng, chẳng hạn như chảy máu nướu ăn, để kịp thời có biện pháp xử lý.
Các vấn đề về thị lực
Tiểu đường có thể dẫn đến bệnh tăng nhãn áp và đục thủy tinh thể. Bệnh cũng có thể gây rối loạn mạch máu ở võng mạc – bệnh võng mạc tiểu đường. Tất cả những căn bệnh nêu trên sẽ làm giảm thị lực và thậm chí dẫn đến mù lòa. Cho tới khi phát hiện mắt có vấn đề, mắt có thể đã bị thương tổn nghiêm trọng. Chính vì thế bệnh nhân tiểu đường cần phải kiểm tra mắt thường xuyên.
Tổn thương các dây thần kinh
Nhiều người bệnh tiểu đường bị tổn thương dây thần kinh. Tình trạng này có thể ảnh hưởng tới bất cứ vị trí nào trên cơ thể nhưng phổ biến nhất là cánh tay, chân, bàn tay và bàn chân. Bác sĩ gọi đây là bệnh thần kinh ngoại biên với các triệu chứng tổn thương dây thần kinh cảm giác như đau, tê bì, cảm giác kiến bò, yếu cơ, bỏng rát hoặc mất cảm giác.
Một biến chứng khác với dây thần kinh của tiểu đường là bệnh thần kinh tự chủ, có thể ảnh hưởng đến tiểu tiện, quan hệ tình dục, tiêu hóa và các chức năng khác của cơ thể. Tuy nhiên bệnh này ít có nguy cơ xảy ra, nếu người bệnh kiểm soát tốt lượng đường trong máu và huyết áp.
Các vấn đề ở bàn chân
Bệnh tiểu đường ảnh hưởng tới dây thần kinh ở bàn chân, triệu chứng tê sẽ khiến người bệnh không nhận biết được những chấn thương hoặc nhiêm trùng ở chân
Nếu bệnh tiểu đường ảnh hưởng tới dây thần kinh ở bàn chân, triệu chứng tê sẽ khiến người bệnh không nhận biết được những chấn thương hoặc nhiêm trùng ở chân. Tình trạng bệnh cũng có thể khiến máu không thể lưu thông được ở khu vực bàn chân. Tất cả những tác động này có thể khiến người bệnh tiểu đường phải cắt bỏ ngón chăn hoặc thậm chí là cả bàn chân. Bỏ hút thuốc lá và tập thể dục sẽ làm giảm nguy cơ nêu trên. Ngoài ra cũng nên kiểm tra bàn chân hàng ngày, giữ cho chúng sạch sẽ, dưỡng ẩm thường xuyên và mang giày phù hợp.
Rối loạn tiêu hóa
Dây thần kinh phế vị đóng vai trò di chuyển thức ăn qua hệ thống tiêu hóa. Nếu dây thần kinh này bị ảnh hưởng bởi bệnh tiểu đường, người bệnh sẽ gặp phải tình trạng ợ nóng, buồn nôn, đầy hơi và chán ăn. Kiểm soát lượng đường trong máu sẽ giúp ngăn chặn được các vấn đề này. Phổ biến hơn, bệnh tiểu đường có thể ảnh hưởng đến ruột, gây táo bón hoặc tiêu chảy. Một chế độ ăn uống khỏe mạnh hay thuốc nhuận tràng sẽ giúp tiêu hóa dễ dàng hơn.
Đột quỵ
Người bị tiểu đường có nguy cơ cao bị đột quỵ và có xu hướng xảy ra khi tuổi còn trẻ. Để hạn chế nguy cơ này, cần theo dõi cẩn thận lượng đường, chỉ số huyết áp và nồng độ cholesterol trong máu. Tập thể dục, duy trì cân nặng cơ thể ở mức hợp lý và quan trọng nhất là tránh hút thuốc lá là những biện pháp hiệu quả giúp làm giảm nguy cơ xảy ra đột quỵ ở bệnh nhân tiểu đường.
Bệnh tim mạch
Mạch máu bị hao mòn bởi ảnh hưởng của bệnh tiểu đường sẽ làm gia tăng áp lực, khiến tim phải làm việc nhiều hơn.
Mạch máu bị hao mòn bởi ảnh hưởng của bệnh tiểu đường sẽ làm gia tăng áp lực, khiến tim phải làm việc nhiều hơn. Thêm vào đó người mắc tiểu đường thường có huyết áp cao và cholesterol trong máu cao. Tất cả những yếu tố này góp phần dẫn tới sự phát triển của bệnh tim mạch. Đó là lý do tại sao người bệnh tiểu đường cần ăn uống hợp lý, tập thể dục thường xuyên, theo dõi huyết áp, lượng đường và cholesterol trong máu.
Bệnh thận
Thận chứa đầy các mạch máu nhỏ giúp loại bỏ các chất thải trong máu qua đường tiểu. Đường huyết quá cao có thể khiến chức năng hoạt động này của thận trở nên quá tải. Theo thời gian thận sẽ có vấn đề hoặc ngừng làm việc. Để hạn chế tình trạng này, cần theo dõi lượng đường và huyết áp hàng ngày. | thucuc | 950 |
Chiều cao và cân nặng chuẩn của bé ở từng độ tuổi
Ở mỗi độ tuổi trẻ có sự phát triển và yêu cầu khác nhau về cân nặng, chiều cao. Việc nắm rõ những thông tin này sẽ giúp bố mẹ có thể kiểm tra xem con mình phát triển đạt chuẩn hay chưa để từ đó có hướng can thiệp kịp thời. Chiều cao cân nặng của bé phát triển như thế nào?
Khi mới chào đời, cân nặng và chiều cao của bé đều tăng lên một cách nhanh chóng. Cân nặng sẽ tăng gấp đôi so với giai đoạn vừa ra đời khi trẻ được 1 tuổi và chiều cao của con cũng vậy, bé có thể đạt đến 75cm khi được 1 tuổi. Đến năm thứ 2, bé sẽ tăng thêm khoảng 10cm và bắt đầu từ 10 tuổi trở đi, trẻ sẽ tăng trung bình khoảng 5cm ở mỗi năm.Tuy nhiên, khi trẻ lớn dần thì khả năng tăng trưởng chiều cao sẽ chậm lại. Do đó, trong khoảng thời gian tăng trưởng chiều cao và cân nặng trên, việc cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng cho trẻ là điều rất quan trọng để dự trữ tốt nhất trong việc phát triển chiều cao ở giai đoạn tiền dậy thì.
Chiều cao và sự phát triển của trẻ bị ảnh hưởng bởi những yếu tố nào?
2. Các yếu tố ảnh hưởng đến chiều cao của cân nặng của trẻ
Ngoài chế độ ăn, các chuyên gia cũng đã chỉ ra một vài yếu tố làm ảnh hưởng trực tiếp đến chiều cao cân nặng của trẻ có thể kể đến như:Gen di truyền: Bé sẽ nhận được đầy đủ những đặc điểm di truyền từ bố và mẹ khi sinh ra. Vì vậy, yếu tố di truyền có tác động đến sự phát triển của bé. Tuy nhiên, trẻ thường chỉ chịu tác động khoảng 23% từ yếu tố di truyền về chiều cao.Dinh dưỡng và môi trường sống: Một trong những yếu tố ảnh hưởng đến chiều cao cân nặng của bé đó là dinh dưỡng và môi trường sống. Nếu trẻ bị suy dinh dưỡng thì sẽ làm chậm quá trình phát triển thể chất, khiến mật độ xương và độ chắc khỏe của răng, kích thước các cơ quan trong cơ thể bị ảnh hưởng. Tuy nhiên, ngoài chế độ dinh dưỡng, các yếu tố môi trường như ô nhiễm môi trường hay khí hậu cũng ảnh hưởng xấu đến quá trình phát triển thể chất ở trẻ.Các bệnh lý mạn tính: Những trẻ có bệnh lý mạn tính, khuyết tật hay đã từng phải phẫu thuật thì có thể là yếu tố ảnh hưởng xấu đến sự phát triển thể chất của trẻ.Sự quan tâm của bố mẹ: Theo nghiên cứu, những trẻ nhận được sự chăm sóc, quan tâm của bố mẹ sẽ có tác động lớn đến việc hình thành và phát triển thể chất lẫn tinh thần.Chăm sóc sức khỏe trong thời kỳ mang thai và cho con bú: Việc luôn chăm sóc sức khỏe trong thời kỳ mang thai và cho con bú đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển của trẻ. Do đó nếu mẹ bầu thường căng thẳng thì sẽ khiến sự phát triển trí tuệ, kỹ năng vận động của trẻ kém hơn. Do đó, trong thời kỳ mang thai và cho con bú, nên có chế độ ăn đầy đủ chất dinh dưỡng, bổ sung đầy đủ các khoáng chất và vitamin.Vận động thể chất điều độ: Việc lười vận động sẽ ảnh hưởng rất lớn đến việc phát triển hệ cơ xương khớp và hệ thần kinh ở bé. Do đó, trẻ cần tham gia nhiều các môn thể thao để giúp tăng cường chiều cao. Đối với những trẻ thừa cân béo phì thì việc tích cực vận động sẽ giúp trẻ có được cân nặng lý tưởng, hạn chế nhiều bệnh lý nguy hiểm.Tóm lại để trẻ phát triển thể chất, trí tuệ một cách toàn diện, cha mẹ cần đặc biệt quan tâm đến chế độ dinh dưỡng ngay từ lúc mang thai và đến khi con trưởng thành. Bên cạnh đó cần tạo cho con môi trường sống lý tưởng giúp con phát triển được hài hòa. Nếu cần thiết bố mẹ nên hỏi ý kiến bác sĩ, chuyên gia để chọn bổ sung cho trẻ những thực phẩm chức năng chất lượng và phù hợp. | vinmec | 748 |
Tìm hiểu bé bị tay chân miệng mấy ngày hết bệnh
Bệnh tay chân miệng ở trẻ được phân làm 4 cấp độ với những triệu chứng khác nhau. Càng ở cấp độ cao thì bệnh của trẻ càng nặng và cần nhiều thời gian điều trị để hết bệnh. Nếu bạn đang thắc mắc bé bị tay chân miệng mấy ngày hết bệnh thì xem ngay bài viết dưới đây để được giải đáp chi tiết nhé.
1. 4 Cấp độ bệnh tay chân miệng ở đối tượng trẻ em
Tay chân miệng ở đối tượng trẻ em là một bệnh lý truyền nhiễm được gây ra bởi virus đường ruột. Bệnh có khả năng lây từ người này sang người khác dễ dàng và có nguy cơ gia tăng thành đợt dịch vào tháng 3 – 5 và tháng 9 – 12 hàng năm.
Bệnh tay chân miệng ở trẻ có thể được phân thành 4 cấp độ khác nhau, mỗi cấp độ đi kèm với các triệu chứng đặc thù riêng. Trẻ mắc phải tay chân miệng ở cấp độ càng cao thì càng có nguy cơ bị biến chứng nghiêm trọng, đồng thời cũng gây khó khăn trong quá trình điều trị.
1.1. Bệnh tay chân miệng độ 1
Sốt là một trong những biểu hiện ban đầu ở trẻ mắc tay chân miệng độ 1
Bệnh tay chân miệng ở cấp độ 1 là biểu hiện nhẹ nhất mà trẻ có thể trải qua khi mắc bệnh. Ở cấp độ này, bệnh nhi tay chân miệng có thể tự điều trị tại nhà mà không cần phải nhập viện. Các triệu chứng trẻ thường gặp khi mắc tay chân miệng độ 1 bao gồm:
– Bé mệt mỏi và sốt nhẹ, mức nhiệt độ khoảng 37,5 độ C;
– Xuất hiện nốt bọng nước trên da, chủ yếu xuất hiện ở vùng quanh miệng, lòng bàn tay, lòng bàn chân và đầu gối. Sau đó, những nốt bọng nước này có thể tự vỡ hoặc bị vỡ do trẻ gãi hoặc cào.
1.2. Bệnh tay chân miệng độ 2
Trẻ mắc tay chân miệng độ 2 các triệu chứng của bệnh đã xuất hiện rất rõ ràng
Bệnh tay chân miệng ở trẻ em độ 2 được phân thành hai loại là độ 2a và độ 2b. Sau khoảng thời gian ủ bệnh, nếu không được người chăm sóc phát hiện và cho điều trị kịp thời thì bệnh tay chân miệng của trẻ sẽ tiến triển từ độ 1 sang độ 2a. Trong giai đoạn này, phần lớn bệnh nhi sẽ có những triệu chứng sau đây:
– Sốt cao trên 38 độ C kéo dài liên tục hơn 2 ngày.
– Các triệu chứng khác như nôn mửa, mất ngủ, mệt mỏi, và quấy khóc không rõ nguyên nhân ở trẻ.
Từ độ 2a, bệnh nhi tay chân miệng có thể tiến triển thành độ 2b nếu không được điều trị tốt. Trẻ mắc bệnh tay chân miệng độ 2b được chia thành hai nhóm với các triệu chứng sau:
– Nhóm 1: Trẻ tay chân miệng độ 2b có triệu chứng sốt cao không giảm sau khi sử dụng thuốc hạ sốt; có các cơn giật mình xuất hiện từ 2 lần trong vòng 30 phút và có thể xảy ra trong quá trình khám bệnh; mệt mỏi, khó ngủ, nhịp tim đập nhanh (>150 lần/phút) ngay cả khi trẻ đang nằm yên.
– Nhóm 2: Trẻ tay chân miệng độ 2b có triệu chứng run người, khả năng ngồi không vững, đi loạng choạng và nhiều cơn giật mình. Có thể xuất hiện các triệu chứng liệt thần kinh sọ như khó nuốt, nuốt sặc hay giọng khàn nhiều.
Lưu ý rằng, các triệu chứng của trẻ mắc bệnh tay chân miệng cấp độ 2 có tiềm ẩn nguy cơ biến chứng về hệ thần kinh và tim mạch.Tốt nhất trẻ cần được nhập viện càng sớm càng tốt để được bác sĩ kiểm tra và hỗ trợ điều trị kịp thời, ngừa nguy cơ biến chứng nặng, gây nguy hại sức khỏe.
1.3. Bệnh tay chân miệng độ 3
Trẻ tay chân miệng ở độ 3 có mức độ bệnh nghiêm trọng. Vậy nên trong trường hợp này, trẻ cần phải được hỗ trợ điều trị tích cực tại bệnh viện để ngăn ngừa các biến chứng nguy hiểm và giảm thiểu hậu quả nặng nề mà bệnh gây ra. Các triệu chứng của tay chân miệng ở độ 3 có tiềm ẩn nguy cơ cao gây ra các biến chứng cho hệ thần kinh, tim mạch và hô hấp, bao gồm:
– Mạch đập nhanh vượt quá 170 lần/phút (đo trong tình trạng trẻ nằm yên, không sốt). Tuy nhiên, ở một số trường hợp, nhịp tim của trẻ có thể chậm hơn, nhưng điều này chỉ là dấu hiệu của tình trạng bệnh trở nên nghiêm trọng hơn.
-Tăng nhịp tim và áp lực máu.
– Tiết nhiều mồ hôi, có biểu hiện lạnh toàn thân hoặc tập trung ở một phần cơ thể nào đó.
– Hô hấp bất thường với các triệu chứng như: thở nhanh, ngừng thở ngắn, thở rít thanh quản, thở khò khè, có thể xuất hiện dấu hiệu rút lõm ngực trong khi thở.
– Tri giác bị rối loạn.
– Tăng trương cơ lực.
1.4. Bệnh tay chân miệng độ 4
Tay chân miệng ở độ 4 là cấp độ nặng nhất, có khả năng gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm, thậm chí có thể dẫn đến tử vong ở trẻ em. Các triệu chứng thường gặp ở bé mắc tay chân miệng cấp độ 4 bao gồm:
– Sốc.
– Phù phổi cấp.
– Cơ thể có biểu hiện tím tái, hơi thở yếu, thở dốc, ngừng thở.
– Giảm nhịp tim.
2. Bé bị tay chân miệng mấy ngày hết bệnh?
Trẻ mắc tay chân miệng nên được đi khám bác sĩ để có phác đồ điều trị phù hợp, sớm hết bệnh
Đa số trường hợp bị bệnh nhi tay chân miệng ở cấp độ 1 có thể khỏi bệnh trong khoảng 7-10 ngày, thông qua việc chăm sóc và điều trị đúng cách tại nhà. Tuy nhiên, để đảm bảo an toàn sức khỏe cho trẻ, phụ huynh vẫn nên đưa con đến viện khám để được bác sĩ chẩn đoán, tư vấn phác đồ điều trị phù hợp.
Ở cấp độ 2, 3, 4, trẻ đã mắc tay chân miệng ở mức độ nặng hơn, có dấu hiệu cảnh báo và tiềm ẩn nguy cơ biến chứng cao. Thông thường, các trường hợp bệnh nhi này đến khám sẽ được bác sĩ chỉ định nhập viện điều trị. Mục đích để bác sĩ tiện theo dõi bệnh cho bé, kịp thời hỗ trợ ngay khi cần, ngừa biến chứng nguy hiểm tới sức khỏe, thậm chí tính mạng của trẻ.
Theo chuyên gia, trẻ mắc tay chân miệng cấp độ 2 thường phải điều trị 10 -14 ngày mới khỏi. Còn trẻ mắc tay chân miệng cấp độ 3, 4, tình trạng bệnh đã ở mức nguy hiểm, trẻ cần được bác sĩ theo dõi, điều trị trong vài tuần, thậm chí là vài tháng mới có thể hồi phục và hết bệnh. | thucuc | 1,227 |
Bị viêm dạ dày nên ăn gì?
( Thái Sơn, 30 tuổi, Phú Thọ)
Trả lời:
Để có thể phục hồi nhanh khi bị viêm dạ dày, bạn cần lựa chọn các thực phẩm để có một chế độ ăn cung cấp đầy đủ dinh dưỡng cho cơ thể và khoáng chất cần thiết cho sự sống. Khi bị viêm dạ dày, bạn sẽ bị mất nước và mất các chất dịch trong cơ thể do nôn mửa và tiêu chảy, khi đó dạ dày và ruột của bạn cần được nghỉ ngơi nên bạn cần ăn các món ăn lỏng giúp hệ tiêu hóa cân bằng và cung cấp đủ chất dinh dưỡng cho cơ thể như các món súp, nước trái cây…
Bên cạnh đó, những loại thức ăn đặc dễ tiêu hóa cũng có lợi khi bạn bị viêm dạ dày như bánh mì khô, bánh quy, cơm, chuối, táo… Khi hệ tiêu hóa đã cải thiện hơn thì bạn có thể bổ sung thêm các thực phẩm như lòng trắng trứng, thịt nạc để cung cấp protein giúp bạn phục hồi nhanh hơn. Bạn cũng nên tránh các thức ăn có nhiều chất béo, cay, các loại sữa hay những thực phẩm khó tiêu hóa, không sử dụng rượu và café vì chúng sẽ làm cho cơ thể của bạn mất nước.
Nếu bạn còn bất cứu thắc mắc cũng như tìm hiểu thông tin chi tiết xin vui lòng liên hê:
Địa chỉ: 286 Thụy Khuê, Tây Hồ, Hà Nội
Nguồn: | thucuc | 255 |
Đâu là địa chỉ khám Nam khoa tại Bắc Ninh uy tín?
Khám Nam khoa ngay khi có các dấu hiệu bất thường hoặc thực hiện định kỳ là giải pháp tốt nhất để nam giới phát hiện sớm và điều trị kịp thời các vấn đề về sức khỏe và thiên chức làm cha.
1. Một số vấn đề cơ bản về khám Nam khoa1.1. Nam giới nên đi khám Nam khoa khi nào?
Khám Nam khoa định kỳ là việc làm mang lại nhiều lợi ích sức khỏe cho nam giới. Thông qua những lần kiểm tra này, nam giới biết được thực trạng sức khỏe của mình để biết cách phòng ngừa, kiểm soát hoặc điều trị bệnh lý kịp thời, nhờ đó mà tránh được những hệ lụy không tốt cho sức khỏe. Những trường hợp sau nên được lưu tâm khám Nam khoa sớm:- Cơ quan sinh dục có dấu hiệu bất thường: ngứa ngáy liên tục, sưng tấy, nổi mụn, đi tiểu có cảm giác đau buốt, bị đau khi quan hệ tình dục, tinh dịch loãng, xuất tinh có máu,…- Có quan hệ tình dục không an toàn và cơ quan sinh dục có dấu hiệu bất thường như đã nêu ở trên. - Có biểu hiện của rối loạn cương dương, xuất tinh sớm hoặc giảm ham muốn tình dục. - Khám sức khỏe tiền hôn nhân. - Có dấu hiệu hiếm muộn, vô sinh: đời sống tình dục bình thường và không sử dụng biện pháp tránh thai nhưng trên 1 năm chưa mang thai.1.2. Quy trình khám Nam khoa cơ bản
Về cơ bản, để có kết quả thăm khám chính xác, quy trình khám Nam khoa thực hiện ở hầu hết phòng khám diễn ra như sau:- Bước 1: thăm hỏi các triệu chứng bất thường, tiền sử sức khỏe và và kiểm tra tổng quát cân nặng, chiều cao, tim mạch, huyết áp,... - Bước 2: thăm khám bộ phận sinh dục để tìm kiếm các tổn thương bất thường như: mụn nước, vết loét, sùi, tinh hoàn ẩn, u nhú,... - Bước 3: thực hiện xét nghiệm thường quy
Khi đi khám Nam khoa, hầu hết nam giới sẽ thực hiện các xét nghiệm như: nước tiểu, máu, dịch niệu đạo,... để bác sĩ có căn cứ phát hiện bất thường về bệnh lý xã hội hoặc bệnh viêm nhiễm Nam khoa. - Bước 4: xét nghiệm để đánh giá chức năng sinh sản
Một số xét nghiệm hiện với mục đích này đang được tiến hành ở các địa chỉ khám Nam khoa là:+ Xét nghiệm tinh dịch đồ
Mẫu xét nghiệm là tinh dịch của nam giới được phân tích dưới kính hiển vi để quan sát khả năng di chuyển của tinh trùng, đánh giá số lượng tinh trùng, mật độ tinh trùng,... Kết quả xét nghiệm sẽ giúp bác sĩ đánh giá được khả năng sinh sản của nam giới. + Xét nghiệm hormone | medlatec | 494 |
Cách chữa vô sinh ở nữ giới và những điều cần biết
Hiện nay, vô sinh ở nữ giới vẫn chiếm tỷ lệ khoảng 40% nguyên nhân vô sinh ở hai giới, gây ảnh hưởng rất nhiều đến hạnh phúc gia đình. Chính vì vậy, việc thăm khám để đưa ra những phác đồ điều trị kịp thời rất cần thiết nhằm tăng hiệu quả chữa bệnh. Bài viết dưới đây sẽ chia sẻ về cách chữa vô sinh ở nữ giới hiệu quả cho bạn đọc.
1. Thông tin về vô sinh ở nữ giới
Vô sinh được hiểu là tình trạng vợ chồng chung sống với nhau và có quan hệ liên tục trên 1 năm, không dùng biện pháp tránh thai nào mà không có con.
Vô sinh ở nữ giới là hiện tượng người phụ nữ không thể mang thai hoặc mất khả năng sau những lần quan hệ trong khoảng thời gian dài 6 - 12 tháng, mà tinh trùng của người đàn ông hoàn toàn khỏe mạnh.
Theo số liệu thống kê của Tổ chức WHO, Việt Nam là một trong những nước có tỷ lệ vô sinh cao nhất trong khu vực Châu Á, có gần khoảng một triệu cặp vợ chồng mất khả năng có con.
Tình trạng vô sinh hiện nay đang càng ngày càng bị trẻ hóa, có khoảng 50% cặp vợ chồng bị ở độ tuổi 30 không có khả năng sinh con. Điều này ảnh hưởng rất nhiều đến cuộc sống hôn nhân, bởi vì vô sinh đã có rất nhiều cặp vợ chồng không thể chung sống tiếp được với nhau mà dẫn đến ly hôn.
Một số nguyên nhân gây vô sinh ở nữ giới hiện nay: chế độ ăn uống, béo phì, sử dụng các chất kích thích (uống rượu, bia, cà phê, hút thuốc lá,... ), mắc các bệnh viêm nhiễm về phụ khoa như chlamydia, lậu,... sử dụng quá nhiều thuốc tránh thai trong thời gian lâu dài, nạo phá thai trước đó, tuổi cao trên 40 tuổi,...
Vì hạnh phúc của gia đình, những người phụ nữ cần phải thường xuyên đi thăm khám sức khỏe định kỳ để sớm phát hiện và điều trị vô sinh kịp thời.
2. Các cách chẩn đoán vô sinh ở nữ giới
Để chẩn đoán vô sinh ở nữ giới, các bác sĩ sẽ sử dụng các phương pháp sau đây:
Hỏi bệnh
Thăm hỏi bệnh nhân về tình trạng quan hệ của vợ chồng, thời gian bao lâu mà chưa có thai, các biện pháp sử dụng thuốc như thế nào, tiểu sử mắc bệnh về phụ khoa hay nạo phá thai,... nhằm mục đích để bác sĩ có thể biết được nguyên nhân cơ bản dẫn đến vô sinh và có thể lựa chọn được các phương pháp chẩn đoán phù hợp hơn.
Khám lâm sàng
Cần quan sát vóc dáng bên ngoài của người phụ nữ về: vóc dáng, tóc, lông mu, độ phát triển của vú, cơ quan sinh dục,...
Khám bộ phận sinh dục phát hiện các dị dạng sinh dục, các yếu tố gây viêm nhiễm bộ phận sinh dục,...
Chẩn đoán bằng hình ảnh
Siêu âm phụ khoa để phát hiện các bất thường cơ quan sinh dục (tử cung, buồng trứng,... ), các khối u buồng trứng, nhân xơ tử cung hay khối lạc nội mạc tử cung,...
Chụp tử cung, vòi trứng đánh giá buồng tử cung và sự lưu thông của hai vòi tử cung.
Chụp MRI tuyến yên nếu xét nghiệm nội tiết có Prolactin tăng cao.
Xét nghiệm nội tiết
Xét nghiệm nội tiết cơ bản được làm vào ngày 2 hoặc 3 chu kỳ kinh (FSH, LH, E2, Progesteron), xét nghiệm Prolactin, testosteron và hormone dự trữ buồng trứng AMH có thể làm bất kỳ ngày nào.
3. Các phương pháp chữa vô sinh ở nữ giới an toàn, hiệu quả
Phương pháp điều trị vô sinh ở mỗi người là không giống nhau, nó phụ thuộc vào từng nguyên nhân gây bệnh, tình trạng sức khỏe của mỗi người cũng như tình hình của bệnh. Dưới đây là một số cách chữa vô sinh ở nữ giới được nhiều bệnh viện áp dụng, mang lại hiệu quả cao.
Sử dụng thuốc
Dành cho chị em phụ nữ bị rối loạn quá trình rụng trứng, nhằm giúp kích thích sự rụng trứng. Đây là một trong những cách chữa vô sinh ở nữ giới được áp dụng nhiều nhất cho các bệnh nhân thường xuyên bị rối loạn rụng trứng.
Phẫu thuật
Áp dụng cho các bệnh nhân xuất hiện các u phụ khoa như khối lạc nội mạc tử cung, u nang buồng trứng, tắc vòi trứng, viêm dính buồng tử cung,... các căn nguyên này cần phải được phẫu thuật mới đem lại khả năng có thai bình thường cho các chị em
Thụ tinh trong ống nghiệm
Hiện nay, đây là cách chữa vô sinh ở nữ giới được áp dụng nhiều, vì tỉ lệ thành công cao. Phương pháp này được thực hiện như sau:
Sử dụng hoocmon kích thích sự phát triển trứng và rụng trứng.
Sau đó, bác sĩ sẽ tiến hành chọc hút nang trứng ra khỏi buồng trứng để thụ tinh với tinh trùng trong ống nghiệm.
Giai đoạn phôi thai được hình thành sẽ tiến hành đưa chuyển vào tử cung của người mẹ. Từ đây, thai sẽ được hình thành và lớn dần trong cơ thể của người mẹ. | medlatec | 895 |
Bệnh viêm teo dạ dày và cách điều trị
Viêm teo dạ dày là tình trạng các tế bào niêm mạc dạ dày bị phá hủy sau một vài năm bị viêm dạ dày. Viêm teo dạ dày thường gây ra bởi vi khuẩn H.pylori. Chúng phá vỡ lớp nhày bảo vệ niêm mạc dạ dày khỏi sự bao mòn của acid. Nhiễm trùng này sẽ gây phá hủy các tế bào niêm mạc dạ dày nếu không được điều trị.
1. Sinh lý bệnh viêm teo dạ dày
Viêm dạ dày là phản ứng viêm ở niêm mạc và dưới niêm của dạ dày. Viêm teo dạ dày là dạng viêm tự miễn xảy ra ở người già làm niêm mạc dạ dày teo lại. Cơ thể có kháng thể chống lại tế bào thành của dạ dày (90%).Viêm teo dạ dày tự miễn xảy ra khi cơ thể sản xuất kháng thể chống lại các tế bào lành ở niêm mạc do một sai lầm nào đó. Kháng thể là những protein giúp cơ thể và chống lại nhiễm trùng. Chúng thường chống lại các tác nhân có hại như vi khuẩn và virus. Tuy nhiên, các kháng thể trong viêm teo dạ dày tự miễn tấn công nhầm vào các tế bào dạ dày có chức năng tiết acid giúp tiêu hóa thức ăn.
Viêm teo dạ dày là dạng viêm tự miễn xảy ra ở người già làm niêm mạc dạ dày teo lại
2. Triệu chứng viêm teo dạ dày
Đau bụng. Buồn nôn. Chán ăn. Sụt cân. Loét dạ dày. Thiếu máu thiếu sắt. Viêm teo dạ dày tự miễn có thể dẫn đến thiếu vitamin B12, gây ra triệu chứng thiếu máu, bao gồm:Mệt mỏi. Hoa mắt, chóng mặtĐau ngực. Tim đập nhanhÙ tai
3. Cách điều trị viêm teo dạ dày
Không có điều trị đặc hiệu cho căn bệnh này. Tỷ lệ hóa ung thư rất thấp 0,12% nên chỉ cần nội soi dạ dày kiểm tra định kỳ hàng năm hoặc 3-5 năm.Viêm teo dạ dày thường kèm thiếu sắt và thiếu vitamin B12. Vì vậy, trong quá trình điều trị, người bệnh nên bổ sung sắt uống và vitamin B12 tiêm mạch.Viêm teo dạ dày rất khó phòng tránh, tuy nhiên có thể làm giảm nguy cơ nhiễm vi khuẩn H.pylori bằng cách giữ gìn vệ sinh tốt ví dụ như rửa tay trước khi ăn hay chế biến thực phẩm, và sau khi đi vệ sinh. Duy trì thói quen vệ sinh tốt để tránh sự lây lan vi khuẩn.Đối với người Việt Nam có thói quen ăn uống như dùng chung bát nước chấm, hay lấy thức ăn bằng đũa đang ăn. Đó là yếu tố làm tăng khả năng lây nhiễm vi khuẩn H.pylori trong gia đình. Do vậy, hãy từ bỏ thói quen không tốt này để làm giảm nguy cơ lây nhiễm.
Viêm teo dạ dày rất khó phòng tránh, tuy nhiên có thể làm giảm nguy cơ nhiễm vi khuẩn H. Khách hàng khi chọn thực hiện các xét nghiệm tại đây có thể hoàn toàn yên tâm về độ chính xác của kết quả xét nghiệm. | vinmec | 525 |
Cách tốt nhất để giữ cho trái tim của bạn luôn khỏe
Sức khỏe tim mạch đóng vai trò quan trọng đối với toàn bộ cơ thể. Dưới đây là các cách để tim khỏe mạnh, nâng cao chất lượng cuộc sống của bạn.
1. Ăn ít chất béo xấu để cải thiện tim mạch
Chất béo xấu là chất béo bão hòa, thường ẩn mình trong một số loại thức ăn hấp dẫn như bánh mì kẹp thịt, bơ và kem. Chất béo chuyển hóa thường xuất hiện trong bánh ngọt, khoai tây chiên và bánh nướng. Chất béo chuyển hóa làm tăng mức cholesterol xấu LDL trong máu. Về lâu dài, có thể làm tắc nghẽn động mạch và nguy cơ mắc các bệnh về tim.
2. Ăn chất béo tốt là cách để tim khỏe mạnh
Không phải tất cả các chất béo đều gây hại cho cơ thể, một số chất béo có lợi cho hệ tim mạch. Vì vậy, làm gì để tim khỏe mạnh thì hãy đảm bảo rằng chế độ ăn uống luôn có chất béo không bão hòa. Chất béo không bão hòa có trong các loại hạt, hạt lanh, bơ và dầu thực vật. Bổ sung một nắm hạnh nhân hoặc hạt óc chó mỗi ngày sẽ giúp chúng ta duy trì sức khỏe tim mạch, các loại hạt này cung cấp một lượng lớn axit béo không bão hòa đơn và không bão hòa đa, magie, coenzyme Q10... Liều lượng bổ sung các loại hạt phù hợp là 30 - 60 gam hạt mỗi ngày. Cá hồi, cá thu và cá ngừ, có nhiều axit béo omega 3 giảm nguy cơ mắc bệnh tim.
3. Chơi thể thao nâng cao sức khỏe tim mạch
Chơi quần vợt, đi xe đạp, đi bộ cũng cải thiện sức khỏe tim mạch. Các bài tập làm nhịp đập nhanh hơn sẽ làm giảm các nguy cơ về tim như huyết áp cao và cholesterol. Tập thể dục 150 phút vừa phải hoặc 75 phút tập thể dục mạnh mẽ mỗi tuần là cách để tim khỏe mạnh. Có thể chia nhỏ các bài tập thành với thời lượng từ 10 hoặc 15 phút. Bổ sung các bài tập tăng cường cơ bắp hai lần một tuần.4. Bổ sung nhiều trái cây và rau. Những thực phẩm đầy màu sắc có nhiều khoáng chất và chất dinh dưỡng giúp giữ huyết áp ổn định, cải thiện tim mạch. Kết hợp ăn các loại rau có lá màu xanh đậm như rau bina, bông cải xanh, trái cây, rau màu đỏ, vàng và cam.5. Cắt giảm lượng đường. Nước ngọt, kẹo và các món tráng miệng chứa nhiều đường khiến bạn tăng cân. Thừa cân không tốt cho sức khỏe tim mạch. Hiệp hội Tim mạch Hoa Kỳ khuyến nghị sử dụng dưới 6 muỗng cà phê đường trong chế độ ăn uống của phụ nữ, 9 muỗng cà phê đường của đàn ông.
Chơi thể thao là cách để tim khỏe mạnh
6. Hạn chế muối
Khi ăn thực phẩm có chứa muối như bánh quy mặn hoặc khoai tây chiên, cơ thể cân bằng lượng natri dư thừa bằng cách giữ nhiều nước. Giữ nước làm tăng lượng máu, tim hoạt động mạnh hơn để đẩy máu đi khắp cơ thể. Sử dụng nhiều muối có thể dẫn đến suy tim.7. Bỏ thuốc lá tốt cho hệ tim mạch. Hút thuốc lá có nhiều tác hại và không tốt cho hệ tim mạch. Các chất hóa học trong thuốc lá gây thu hẹp mạch máu, tim phải hoạt động mạnh hơn để bơm máu vào các cơ quan trong cơ thể. Hãy chấm dứt thói quen thuốc lá và tránh xa những nơi có khói thuốc.8. Theo dõi các chỉ số của cơ thể. Huyết áp cao, cholesterol xấu LDL và lượng đường trong máu cao làm tăng nguy cơ bị suy tim. Kiểm tra các chỉ số định kỳ giúp phát hiện và điều trị sớm. Có thể theo dõi chỉ số huyết áp, đường máu tại nhà bằng các loại máy đo chuyên dụng.9. Giải tỏa căng thẳng. Căng thẳng làm tăng huyết áp và áp lực các thành mạch máu. Giải tỏa căng thẳng bằng rượu, đồ ăn vặt hoặc thuốc lá càng làm tăng nguy cơ mắc bệnh tim. Giải tỏa căng thẳng bằng cách có lợi cho sức khỏe như đi dạo, tập yoga, nghe nhạc thư giãn. Nếu căng thẳng quá mức, bạn cần đến gặp bác sĩ trị liệu hoặc chuyên gia tư vấn để được giúp đỡ.10. Tìm hiểu tiền sử gia đình. Có người nào trong gia đình của bạn bị đau tim không? Gen, lối sống, cách sinh hoạt đóng vai trò trong các vấn đề về tim. Nếu liên quan đến lối sống, bạn có thể thay đổi bằng chế độ ăn, thói quen tập thể dục và lối sống lành mạnh khác.
Bổ sung nhiều trái cây và rau để cải thiện tim mạch
11. Quản lý sức khỏe cá nhân
Tiểu đường, huyết áp, cholesterol làm tăng nguy cơ tắc mạch máu, dẫn đến các vấn đề về tim. Kiểm tra sức khỏe tổng quát thường xuyên để phát hiện những bệnh lý về tim và điều trị sớm. Kết hợp các thay đổi lối sống có lợi cho tim để kiểm soát những vấn đề này và các vấn đề sức khỏe khác.12. Giữ cân nặng hợp lý. Những người thừa cân hoặc béo phì có nhiều nguy cơ về tim như cholesterol LDL cao, huyết áp và lượng đường trong máu. Giữ cân nặng hợp lý với chỉ số khối cơ thể khỏe mạnh (BMI) từ 18,5 đến 24,9 bằng chế độ ăn uống và tập thể dục.13. Hạn chế rượu. Một ly rượu vang đỏ hàng ngày tốt cho tim mạch. Uống quá nhiều có thể làm tăng huyết áp, lượng chất béo trong máu gây ra suy tim. Có thể sử dụng rượu bia với lượng vừa phải, không quá 1 ly mỗi ngày với nữ giới và 2 ly đối với nam giới.14. Chứng ngưng thở khi ngủ. Chứng ngưng thở khi ngủ, tắc nghẽn đường thở khiến bạn ngừng thở liên tục trong đêm, gây ra ngủ ngáy. Chứng ngưng thở khi ngủ gây ra huyết áp cao, nhịp tim bất thường, suy tim và đột quỵ. Khi có tình trạng ngáy khi ngủ, nên đến thăm khám với bác sĩ chuyên khoa để điều trị kịp thời.com | vinmec | 1,081 |
Các giai đoạn và sự tiến triển của ung thư hạ họng
Ung thư hạ họng là ung thư xuất phát từ vùng hạ họng. Nguyên nhân bệnh ung thư hạ họng hiện chưa được xác định rõ ràng. U thường xuất phát từ xoang lê, khi ung thư lan dọc theo máng họng thanh quản sẽ lên cao đến họng miệng và lan ra thành sau họng, miệng thực quản, thanh quản.
1. Ung thư hạ họng là gì?
Ung thư hạ họng là ung thư xuất phát từ vùng hạ họng, nếu khi ung thư lan rộng vào thanh quản được gọi là ung thư hạ họng- thanh quản. Đây là dạng ung thư rất phổ biến, chỉ đứng sau ung thư vòm trong các bệnh lý ung thư vùng tai mũi họng.Có 3 loại ung thư hạ họng phổ biến nhất, gồm:Ung thư xoang lê. Ung thư vùng sau nhẫn phễu. Ung thư miệng thực quản:Nguyên nhân bệnh ung thư hạ họng hiện chưa được xác định rõ ràng. Một số yếu tố nguy cơ liên quan đến u hạ họng bao gồm:Hút thuốc lá và nghiện rượu bia: mức độ hút thuốc lá tỷ lệ thuận với tỷ lệ mắc ung thư vùng hạ họng. Bên cạnh đó, việc uống rượu kéo dài gây kích thích tại chỗ vùng niêm mạc họng. Do vậy, hút thuốc lá và thường xuyên uống rượu bia là yếu tố nguy cơ chính gây u hạ họng.
Thuốc lá là nguyên nhân hàng đầu gây ung thư hạ họng
Vệ sinh răng miệng không tốt: Việc vệ sinh răng miệng kém làm các vi khuẩn phát triển mạnh gây viêm nhiễm mãn tính vùng họng, tạo điều kiện thuận lợi gây ung thư hạ họng.Virus HPV: nhiễm vi - rút HPV làm tăng nguy cơ ung thư vòm mũi họng và ung thư hạ họng.Trào ngược dạ dày thực quản cũng là yếu tố nguy cơ của bệnh.Hội chứng Plummer-Vinson: Dấu hiệu nhận biết là tình trạng khó nuốt, thiếu máu thiếu sắt và lưới thực quản. Bệnh làm tăng tỷ lệ ung thư hạ họng.Môi trường: Làm việc, sống trong vùng ô nhiễm môi trường hoặc công nhân tiếp xúc với A-mi- ăng, bụi gỗ làm tăng nguy cơ mắc ung thư hạ họng.
2. Các giai đoạn và sự tiến triển của ung thư hạ họng
Ung thư xoang lê:Dấu hiệu ung thư hạ họng trong vùng xoang lê thường gặp nhất là nuốt khó một bên hoặc khó chịu ở một bên họng, đặc biệt khi nuốt nước bọt, đây là dấu hiệu cảnh báo ung thư hạ họng giai đoạn đầu.Sau những dấu hiệu đầu tiên, cảm giác nuốt ngày càng tăng dần và đau nhói lên tai ngày càng rõ, có thể khạc đờm nhầy lẫn máu.Tiếp đó, xuất hiện dấu hiệu nói khó do khối u đã bắt đầu lan vào thành họng, thanh quản, khám thì đã sờ thấy hạch cổ, vì các triệu chứng lâm sàng cũng như hạch cổ của ung thư hạ họng giai đoạn đầu khá kín đáo, ít rầm rộ hoặc tồn tại một thời gian quá dài.
Người bệnh có thể xuất hiện hạch ở cổ khi ở giai đoạn ung thư xoang lê
Ung thư vùng sau nhẫn phễu:Khối u thường làm vào thành trong rồi góc trước của xoang lê nhưng hay gặp nhất là lan xuống miệng thực quản. Ở giai đoạn này, thường rất khó phát hiện được u xuất phát từ đâu. Triệu chứng hay gặp nhất là nuốt khó, nhưng triệu chứng này cũng không rầm rộ và tiến triển chậm.Viêm phù nề nhẹ và vùng sau nhẫn phễu thường hơi gờ lên, n. Ung thư hạ họng giai đoạn đầu vùng sau nhẫn phễu thường chưa phát hiện được hạch cổ.Ung thư miệng - thực quản:Xuất hiện từ phía dưới niêm mạc lên phía hạ họng và xuống phía dưới thực quản, có thể lan ra phía trước vào khí quản hoặc tuyến giáp.Lan vào thành họng thanh quản thường ở giai đoạn muộn khiến dây thanh bị cố định.Hạch cổ bị di căn và sờ thấy ở giai đoạn muộn.
3. Điều trị và phòng ngừa ung thư hạ họng
3.1. Điều trị ung thư hạ họng
Ung thư hạ họng là bệnh vẫn chưa thể chữa khỏi hoàn toàn. Các biện pháp điều trị u hạ họng bao gồm: phẫu thuật, tia xạ, hóa chất và điều trị miễn dịch.Đối với điều trị u hạ họng bằng phẫu thuật: Xem xét vào giai đoạn của bệnh mà chỉ định phẫu thuật phù hợp như cắt họng-thanh quản bán phần, toàn phần hoặc kèm nạo vét hạch cổ.Đối với điều trị u hạ họng bằng tia xạ: có thể xạ trị đơn độc hoặc xạ trị bổ trợ sau khi phẫu thuật.Đối với điều trị u hạ họng bằng hóa chất và điều trị miễn dịch: Dùng để điều trị toàn thân trong ung thư hạ họng giai đoạn cuối.
Phẫu thuật là một phương pháp điều trị ung thư hạ họng
3.2. Phòng ngừa ung thư hạ họng
Để phòng tránh ung thư hạ họng, có thể thực hiện một số các biện pháp không đặc hiệu sau:Từ bỏ rượu bia và thuốc lá, vì đây là hai yếu tố nguy cơ chính gây ung thư hạ họng.Chế độ dinh dưỡng cân đối, tránh suy dinh dưỡng và thiếu vitamin. Ăn uống lành mạnh (nhiều rau của quả, hạt ngũ cốc), đồng thời hạn chế thịt đỏ, thức ăn đã qua chế biến.Phòng tránh nhiễm virus HPV bằng vắc xin, quan hệ tình dục an toàn.Vệ sinh răng miệng sạch sẽ, điều trị các bệnh lý vùng mũi họng triệt để nếu có.Bảo hộ lao động đầy đủ, đúng quy định trong môi trường hóa chất độc hại.Điều trị dứt điểm các bệnh lý trào ngược dạ dày thực quản nếu có.Khi xuất hiện các triệu chứng như khàn tiếng, khó thở, khó nuốt thì cần phải đi khám chuyên khoa tai mũi họng để phát hiện ra nguyên nhân gây bệnh. | vinmec | 1,009 |
Bài tập tốt cho người sa tử cung
Tử cung bị sa có thể gây ra các triệu chứng như quan hệ tình dục đau đớn, cảm giác nặng nề ở âm đạo. Trong một số trường hợp, có thể giảm bớt triệu chứng hoặc đảo ngược tình trạng sa tử cung nhẹ bằng cách thực hiện các bài tập cơ vùng chậu kết hợp biện pháp tự chăm sóc khác.
1. Triệu chứng của sa tử cung
Sa tử cung là tình trạng tử cung bị sa ra ngoài và đẩy vào âm đạo. Điều này xảy ra khi các cơ vùng chậu và mô liên kết trở nên quá yếu để hỗ trợ các cơ quan vùng chậu.Sa tử cung có thể xuất hiện ở bất kỳ phụ nữ nào, tuy nhiên bệnh thường xảy ra hơn đối với phụ nữ sau sinh, thường xuyên vận động, mang vác nặng, phụ nữ tiền mãn kinh. Những yếu tố như mang thai đôi hoặc đa thai, thai nhi quá lớn, sinh khó... sẽ làm tăng nguy cơ bị sa tử cung sau sinh.Sa tử cung nhẹ thường không có triệu chứng gì. Nhưng khi tử cung đã sa vào âm đạo thì có thể gây ra một loại các triệu chứng ảnh hưởng đến âm đạo, vùng bụng và lưng dưới, chẳng hạn như:Đau, áp lực, cảm giác nặng nề trong âm đạo.Đi tiểu thường xuyên.Khó tiểu.Đau khi quan hệ tình dục.Vấn đề về ruột.Tiết dịch âm đạo hoặc chảy máu.Bài tập cho người sa tử cung có thể làm dịu các triệu chứng. Tuy nhiên, đối với sa tử cung nặng thì có thể yêu cầu điều trị bổ sung.
2. Bài tập cho người sa tử cung
Bài tập cho người sa tử cung thường được sử dụng là các bài tập sàn chậu, hay còn gọi là bài tập Kegel. Nó được biết là giúp tăng cường cơ bắp và hỗ trợ các cơ quan vùng chậu. Nhiều nghiên cứu cho thấy, bài tập sàn chậu có thể làm giảm tình trạng cũng như triệu chứng của sa tử cung.Cách thực hiện bài tập Kegel:Ngồi thẳng lưng, chân chạm sàn và hai chân hơi dạng ra.Nằm xuống với đầu gối cong và bàn chân trên giường hoặc sàn nhà.Tiếp tục thở bình thường.Kéo lên, thắt chặt các cơ xung quanh âm đạo cũng như hậu môn để các cơ được ép vào và lên.Giữ trong 3 giây.Thư giãn trong 3 giây.Lặp lại tối đa 10 lần.Thực hiện các bài tập sàn chậu 3 lần/ngày. Tăng thời gian giữ lên 1 giây mỗi ngày cho đến khi bạn đạt được 10 giây.Nếu bị đau hoặc rò rỉ khi hắt hơi, ho hoặc cười, bạn nên thực hiện theo hướng dẫn sau:Thực hiện bài tập tương tự nhưng chỉ giữ và thư giãn trong 1 giây. Lặp lại động tác này 10 lần.Tập Kegel 3 lần một ngày trong 6 tháng hoặc cho đến khi bác sĩ khuyên sử dụng cách điều trị khác.Kegel quá nhiều sẽ không giúp ích gì và thậm chí có thể gây ra nhiều vấn đề hơn, vì vậy đừng lạm dụng.Sau 6 tháng, một lần mỗi ngày có thể đủ để giữ cho cơ bắp ở trạng thái tốt.Nếu gặp khó khăn khi ghi nhớ bài tập Kegel, bạn có thể áp dụng những ứng dụng hoặc nhờ sự trợ giúp của huấn luyện viên Kegel để gửi lời nhắc, giúp bạn luôn có động lực.
Bài tập sàn chậu có thể làm giảm tình trạng cũng như triệu chứng của sa tử cung.
3. Các bài tập cần tránh
Việc gắng sức nhiều có thể làm trầm trọng thêm tình trạng sa tử cung. Do đó, bạn cần thảo luận với bác sĩ trước khi thực hiện các hoạt động liên quan đến:Nhảy.Thể dục nhịp điệu.Nâng tạ.
4. Các lựa chọn điều trị sa tử cung khác
4.1. Vật lý trị liệu. Bác sĩ có thể giới thiệu bạn đến một chuyên gia vật lý trị liệu khi bị sa tử cung. Liệu pháp sàn chậu có thể được điều chỉnh theo nhu cầu và theo dõi bởi các nhà trị liệu.Phản hồi sinh học kết hợp với thói quen tập sàn chậu có thể đảm bảo co hồi các cơ khi tập thể dục. Điều này sẽ giúp tăng hiệu quả của quá trình tập luyện.4.2. Pessary. Pessary là dụng cụ dạng cao su dùng để hỗ trợ các cơ quan vùng chậu. Chúng có nhiều hình dạng và kích cỡ, vì vậy bạn có thể được bác sĩ tư vấn để chọn loại vừa vặn với mình.Bạn cũng sẽ học cách lắp và tháo nó ra một cách an toàn, học cách vệ sinh thiết bị sau khi sử dụng. Pessary có thể được sử dụng như một phương pháp điều trị ngắn hạn hoặc dài hạn.4.3. Phẫu thuật. Các lựa chọn phẫu thuật sa tử cung bao gồm:Sửa chữa mô tự nhiên: Khâu phần bị sa vào dây chằng hoặc cơ trong xương chậu.Sửa chữa lưới phẫu thuật: Khi các mô không đủ cứng, lưới được sử dụng để giúp giữ tử cung tại chỗ.Phẫu thuật cắt bỏ: Thủ thuật này thu hẹp hoặc đóng âm đạo để hỗ trợ các cơ quan bị sa. Tuy nhiên, sau phẫu thuật này không thể quan hệ tình dục được nữa.Tử cung có thể bị trượt khi các cơ vùng chậu và mô liên kết yếu đi và không còn có thể hỗ trợ đầy đủ. Có một số lý do khiến điều này có thể xảy ra, bao gồm:Thai kỳ.Sinh qua đường âm đạo hoặc hỗ trợ.Táo bón hoặc thường xuyên căng thẳng.Ho mãn tính.Thừa cân và béo phì.Thiếu estrogen do mãn kinh.Lão hóa.Thường xuyên nâng vật nặng.Bài tập có tác động cao.Theo thời gian, mức độ nghiêm trọng của sa có thể trở nên tồi tệ hơn.
Có nhiều lựa chọn phẫu thuật sa tử cung.
5. Phòng ngừa sa tử cung
Một số biện pháp tự chăm sóc có thể cải thiện các triệu chứng hoặc ngăn ngừa tình trạng sa tử cung trở nên tồi tệ hơn. Cụ thể:Tránh rặn khi đi tiêu. Sử dụng bệ để chân nhằm nâng cao chân hoặc nghiêng người về phía trước để nước tiểu dễ ra.Có chế độ ăn giàu chất xơ và uống nhiều nước để tránh táo bón.Điều trị ho mãn tính.Không nâng vật nặng.Giảm cân nếu bị thừa cân.Không phải lúc nào bệnh sa tử cung cũng cần đến sự can thiệp của y tế. Nhưng nếu có, phương pháp điều trị phụ thuộc vào các yếu tố như:Mức độ nghiêm trọng của các triệu chứng.Tuổi tác.Mong muốn giữ tử cung của bạn.Các mối quan tâm khác về sức khỏe.
6. Khi nào cần nói chuyện với bác sĩ
Nếu bị sa nhẹ, bạn có thể không có bất kỳ triệu chứng nào. Nhưng hãy gặp bác sĩ nếu:Cảm giác nặng nề hoặc áp lực trong âm đạo.Đau khi quan hệ tình dục.Tiểu rắt.Khó đi tiểu hoặc đi tiêu.Tiết dịch bất thường hoặc chảy máu.Nhiễm trùng đường tiết niệu hoặc âm đạo thường xuyên.Điều quan trọng là phải được chẩn đoán đúng vì các triệu chứng sa tử cung tương tự như sa bàng quang, trực tràng và sa vòm âm đạo.Khi đi khám, bạn có thể được thăm khám trực tiếp vùng chậu và trực tràng, thực hiện các xét nghiệm hình ảnh để hỗ trợ chẩn đoán. Từ kết quả thăm khám và cận lâm sàng, bác sĩ sẽ đưa ra kết luận và các hướng dẫn tiếp theo cho bạn.com | vinmec | 1,262 |
Dùng thuốc hạ nhãn áp dạng phối hợp Thận trọng tác dụng phụ toàn thân
Theo quan niệm truyền thống, khi cần làm giảm nhãn áp ở người bệnh tăng nhãn áp hoặc glôcôm góc mở người ta thường hay dùng các thuốc hạ nhãn áp dạng đơn lẻ để điều trị và một trong những thuốc hay được dùng là timolol. Tuy nhiên, với cách điều trị này nhiều bệnh nhân chưa giảm được áp lực nội nhãn cầu. Chính vì vậy mà ngày nay người ta thường dùng phối hợp thuốc hạ nhãn áp với nhau để điều chỉnh nhãn áp cho bệnh nhân.
Thuốc dạng phối hợp hay được dùng đó là chế phẩm điều trị glôcôm và co đồng tử cùng với thuốc chẹn beta-timolol. Hai thành phần này làm giảm áp lực nội nhãn theo cơ chế tác dụng bổ sung và tác dụng kết hợp dẫn đến giảm áp suất nội nhãn hơn so với khi dùng đơn thuần một trong hai thành phần này. Thường người ta hay kết hợp timolol (là thuốc chẹn thụ thể adrenergic beta1 và beta2 không chọn lọc) với một thuốc là một chất chủ vận thụ thể adrenergic-alpha2 (brimonidine tartrate) như combigan hoặc với một thuốc là một đồng đẳng của prostaglandin F2alpha (travoprost, bimatoprost) như duotrav, ganfort.
Tác dụng của thuốc hạ nhãn áp dạng phối hợp thường xuất hiện nhanh, khoảng 2 giờ sau khi nhỏ mắt, áp lực trong mắt bắt đầu giảm, tác dụng tối đa đạt được khoảng 12 giờ sau khi nhỏ mắt. Tác dụng hạ áp lực nội nhãn đáng kể có thể được duy trì đến hơn 24 giờ.
Đa số phản ứng phụ của thuốc là ở mắt, với mức độ nhẹ và không có phản ứng nào nghiêm trọng, thường găp nhất là sung huyết kết mạc, kích ứng, cảm giác nóng ở mắt... nhưng thuốc có thể gây tác dụng phụ toàn thân. Đó là các phản ứng rất nặng nề về hô hấp và tim, bao gồm cả tử vong do co thắt phế quản ở người bệnh hen, tử vong do suy tim... Do đó không dùng thuốc tra mắt hạ nhãn áp dạng phối hợp trong trường hợp hen phế quản hoặc có tiền sử hen phế quản; bệnh tắc nghẽn đường thở mạn tính nghiêm trọng, chậm nhịp xoang, block nhĩ thất độ hai và ba, suy tim có triệu chứng, shock do tim, quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc. Không nên sử dụng thuốc này cho phụ nữ có thai và cho con bú trừ khi thật sự cần thiết.
Một điều cần lưu ý nữa là cách sử dụng của các thuốc nhỏ mắt hạ nhãn áp dạng phối hợp. Bác sĩ hay khuyên bệnh nhân dùng thuốc 1 lần/ngày vào 1 thời điểm nhất định (tốt nhất là vào buổi sáng) để đảm bảo tác dụng hạ nhãn áp tối đa vào thời điểm tăng áp suất nội nhãn sinh lý. Tuy nhiên, nếu cần để phù hợp cho bệnh nhân, có thể xem xét để nhỏ mắt vào buổi tối cũng được. Nếu sử dụng nhiều loại thuốc tra mắt, phải dùng thuốc cách nhau ít nhất từ 5 - 10 phút.
Khi bệnh nhân sử dụng kính áp tròng mềm, trước khi tra thuốc nhỏ mắt hạ nhãn áp dạng phối hợp phải tháo kính áp tròng mềm và đợi 15 phút sau khi nhỏ thuốc mới đeo lại kính. | medlatec | 581 |
Đổ mồ hôi có liên hệ với nguy cơ nhồi máu cơ tim
Nghiên cứu của các nhà khoa học Mỹ đăng trên tạp chí Thời kỳ mãn kinh ngày 24-2 cho thấy nữ giới có triệu chứng nóng bừng và đổ mồ hôi ban đêm ở giai đoạn đầu của thời kỳ mãn kinh có thể có ít nguy cơ nhồi máu cơ tim về sau hơn.
Tuy nhiên, những phụ nữ phát triển các triệu chứng này muộn hơn trong thời kỳ mãn kinh có thể có các nguy cơ bệnh tim cao hơn.
Tiến sỹ Jo
Ann Manson thuộc Bệnh viện Brigham và Phụ nữ, tác giả của nghiên cứu trên cho biết: “Nghiên cứu của chúng tôi đưa ra đảm bảo rằng các triệu chứng điển hình của thời kỳ đầu mãn kinh, xảy ra ở phần lớn những nữ giới tuổi trung niên, không phải là tác nhân gây ra nguy cơ bệnh tim gia tăng hoặc đột quỵ trong tương lai. ”
Phát hiện trên được rút ra từ bản phân tích mới về thử nghiệm lâm sàng quy mô lớn mang tên Sáng kiến Sức khỏe của Phụ nữ trong năm 2002, cho thấy liệu pháp thay thế hormone đã làm tăng các bệnh ung thư vú, ung thư buồng trứng và đột quỵ ở những người phụ nữ lớn tuổi hơn.
Tiến sỹ Mason và các cộng sự đã phát hiện những phụ nữ có triệu chứng nóng bừng hoặc đổ mồ hôi ban đêm ở giai đoạn đầu thời kỳ mãn kinh thì ít có nguy cơ bị nhồi máu cơ tim, đột quỵ hay tử vong hơn so với những người không có những triệu chứng này.
Hơn nữa, các nhà nghiên cứu này còn cho rằng đổ mồ hôi ban đêm và chứng nóng bừng đã giảm các nguy cơ này. Ví dụ, phụ nữ sớm bị nóng bừng và đổ mồ hôi đêm đã giảm 17% nguy cơ đột quỵ, 11% nguy cơ nhồi máu cơ tim và 11% nguy cơ tử vong trong quá trình họ thực hiện nghiên cứu vì bất cứ nguyên nhân nào.
Trong khi đó, nhóm nữ giới ở thời kỳ mãn kinh có các triệu chứng trên muộn hơn có nguy cơ bị hồi máu cơ tim tăng 32% và nguy cơ tử vong tăng 29% so với những người có các triệu chứng trên sớm.
Theo | medlatec | 396 |
Công dụng thuốc Vedicard 3,125
Thuốc Vedicard 3,125 là một loại thuốc kê đơn được sử dụng trong điều trị một số tình trạng bệnh lý tim mạch như là tăng huyết áp, cơn đau thắt ngực,... Vậy thuốc Vedicard 3,125 có công dụng gì và cách sử dụng loại thuốc này như thế nào?
1. Công dụng thuốc Vedicard 3,125
Thuốc Vedicard 3,125 là một loại thuốc tim mạch được bào chế dưới dạng viên nén bao phim với thành phần chính trong mỗi viên thuốc là 3.125mg Carvedilol.Carvedilol là một hỗn hợp racemic, nó có tác dụng chẹn không chọn lọc đối với thụ thể beta-adrenergic nhưng nó lại có tác dụng chẹn chọn lọc đối với thụ thể alfa1-adrenergic.Carvedilol có hai cơ chế tạo ra tác dụng chính của thuốc là chống tăng huyết áp. Một cơ chế tác dụng đó là carvedilol làm giãn mạch, chủ yếu do khả năng chẹn chọn lọc thụ thể alfa1, từ đó làm giảm sức cản mạch máu ngoại biên.Cơ chế thứ hai là carvedilol chẹn kênh calci nhẹ, nó không có tác dụng chủ vận beta, mà chỉ có tác dụng yếu làm ổn định màng tế bào.Thuốc Vedicard 3,125 được chỉ định trong các trường hợp sau đây:Tăng huyết áp vô căn. Cơn đau thắt ngực. Suy tim xung huyết.Thuốc Vedicard 3,125 chống chỉ định trong các trường hợp sau:Suy tim độ IV.Hen suyễn.Bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính (COPD) kèm theo co thắt phế quản.Suy gan.Block nhĩ thất độ 2 và 3.Nhịp tim dưới 50 nhịp/ phút.Shock tim.Hội chứng suy nút xoang bao gồm cả block xoang nhĩ.Huyết áp tâm thu < 85 mm. Hg.Dị ứng thuốc. Phụ nữ có thai và cho con bú.Chú ý đề phòng khi sử dụng thuốc Vedicard 3,125 trong các trường hợp sau:Suy tim xung huyết đang sử dụng digitalis.Đái tháo đường.Suy thận.COPD.Sử dụng kính sát tròng.Vẩy nến.U tủy thượng thận.Đau ngực thể Prinzmetal. Người lái xe hay vận hành máy móc.
2. Liều lượng và cách dùng thuốc Vedicard 3,125
Thuốc Vedicard 3,125 được sử dụng bằng đường uống, bạn nên uống thuốc với một lượng nước vừa đủ.Liều dùng thuốc Vedicard 3,125 cần tuân theo chỉ định của bác sĩ chuyên khoa. Liều thuốc tham khảo trong các trường hợp cụ thể như sau:Tăng huyết áp vô căn: Sử dụng liều 12.5mg x 1 lần/ ngày, trong 2 ngày đầu, sau đó sử dụng liều 25mg x 1 lần/ ngày. Có thể tăng liều thuốc nếu như chưa kiểm soát được huyết áp, nhưng phải chờ sau ít nhất 2 tuần, liều tối đa 50 mg x 1 lần/ngày hoặc 25mg/ lần x 2 lần/ ngày. Cơn đau thắt ngực: Sử dụng liều 12.5mg/ lần x 2 lần/ ngày x 2 ngày, sau đó sử dụng liều 25mg/ lần x 2 lần/ ngày, có thể tăng dần liều thuốc, tuy nhiên cần chờ ít nhất sau 2 tuần, liều thuốc tối đa 100mg/ ngày chia làm 2 lần. Suy tim xung huyết: Sử dụng liều 3.125mg/ lần x 2 lần/ ngày trong 2 tuần đầu. Sau đó có thể tăng cần liều thuốc sau ít nhất 2 tuần tới 6.25mg/ lần x 2 lần/ ngày, tiếp theo đó là 12.5mg x 2 lần/ ngày, rồi đến liều 25mg/ lần x 2 lần/ ngày. Liều thuốc tối đa là 25mg/ lần x 2 lần/ ngày với bệnh nhân < 85kg, và liều 50mg/ lần x 2 lần/ ngày với bệnh nhân có cân nặng > 85kg.
3. Tác dụng phụ của thuốc Vedicard 3,125
Trong quá trình sử dụng thuốc Vedicard 3,125, bạn có thể gặp phải một số tác dụng phụ của thuốc, bao gồm:Choáng váng.Chóng mặt.Nhức đầu.Mệt mỏi.Mất ngủ.Dị cảm. Nhịp chậm.Hạ huyết áp tư thế.Hạ huyết áp.Ngất.Phù.Block nhĩ thất.Suy tim.Rối loạn tuần hoàn ngoại biên.Tăng các triệu chứng đau thắt ngực.Hiện tượng Raynaud. Buồn nôn, nôn.Tiêu chảy. Giảm tiểu cầu và bạch cầu. Thay đổi SGOT, SGPT.Tăng đường huyết.Tăng cân.Tăng cholesterol máu.
4. Tương tác của thuốc Vedicard 3,125 với các loại thuốc khác
Thuốc Vedicard 3,125 làm tăng tác dụng của các thuốc hạ huyết áp khác khi sử dụng chung.Không phối hợp thuốc Vedicard 3,125 để tiêm IV với diltiazem, verapamil hoặc thuốc chống loạn nhịp loại I. Thuốc Vedicard 3,125 làm tăng nồng độ hằng định của digoxin khi sử dụng chung.Ngưng dùng thuốc Vedicard 3,125 trước, vài ngày sau mới giảm dần liều clonidine. Thuốc Vedicard 3,125 làm tăng tác dụng insulin hoặc các thuốc uống hạ đường huyết khi sử dụng chung. | vinmec | 752 |
【Tổng hợp】Xét nghiệm tầm soát ung thư phổi
Xét nghiệm tầm soát ung thư phổi được khuyến khích cho mọi người trưởng thành, đặc biệt là những người thuộc nhóm có nguy cơ mắc bệnh cao.
Ai nên làm xét nghiệm tầm soát ung thư phổi?
Thuốc lá là nguyên nhân chính liên quan đến khoảng trên 90% ca mắc ung thư phổi và là nguyên nhân gây khoảng 80% ca tử vong do ung thư phổi gây ra
Xét nghiệm tầm soát ung thư phổi là việc thực hiện những xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh để xác định sớm nguy cơ ung thư phổi ở mỗi người. Xét nghiệm tầm soát ung thư phổi được khuyến khích cho mọi người trưởng thành, đặc biệt là những người thuộc nhóm có nguy cơ mắc bệnh cao:
THAM KHẢO: nguyên nhân gây bệnh ung thư phổi
Xét nghiệm tầm soát ung thư phổi bao gồm những gì?
Xét nghiệm tầm soát ung thư phổi định kì giúp phát hiện sớm ung thư phổi
Trực tiếp khám cho người bệnh là đội ngũ bác sĩ chuyên môn giỏi, bao gồm đội ngũ bác sĩ Việt Nam và Quốc tế. Môi trường khám bệnh rất thân thiện, người bệnh được trao đổi thoải mái trực tiếp với bác sĩ khám. Trường hợp bệnh phẩm nghi ngờ có thể được chyển sang Mỹ, Singapore xét nghiệm để cho kết quả chính xác nhất. nếu không may phát hiện ung thư, bệnh nhân sẽ được tư vấn khám và điều trị trực tiếp với đội ngũ bác sĩ Singapore mà bệnh viện hợp tác. | thucuc | 269 |
Kháng thể là gì? Vai trò và sự hình thành kháng thể
Khi các vi khuẩn và virus xâm nhập vào bên trong cơ thể, kháng thể sẽ chống lại chúng. Trong một đáp ứng miễn dịch, kháng thể có 3 vai trò chính là liên kết với kháng nguyên, kích hoạt hệ thống bổ thể và huy động các tế bào miễn dịch.
1. Kháng thể là gì?
Khi sinh vật xâm nhập vào cơ thể con người thì cơ thể sẽ nhận biết được sự xâm nhập này và sản xuất ra những chất gọi là kháng thể (antibody). Kháng thể này tiêu diệt vi khuẩn có hại, và bảo vệ cơ thể. Cơ thể nào có khả năng hình thành kháng thể càng mạnh thì khả năng miễn dịch chống lại các bệnh nhiễm khuẩn càng cao.
2. Có mấy loại kháng thể?
Có 5 loại kháng thể như sau:Ig. G: Là kháng thể phổ biến nhất trong máu, trong sữa non và các dịch mô. Ig. G xuyên qua nhau thai, bảo vệ con trong những tuần lễ đầu đời sau khi sinh khi hệ miễn dịch của trẻ chưa phát triển.Ig. A: Chiếm khoảng 15 – 20% trong máu, trong sữa non, nước mắt và nước miếng nước bọt. Khi Ig. A được được tiết ra ở đâu thì chúng chống lại các tác nhân gây bệnh tại đó.Ig. M: Là lớp miễn dịch đầu tiên được tổng hợp ở trẻ sơ sinh. Kết hợp với các kháng nguyên đa chiều như virus và hồng cầu, giúp tiêu diệt kháng nguyên xấu, bảo vệ cơ thể.Ig. E: Chiếm tỷ lệ khá lớn và giữ vai trò trong phản ứng quá mẫn cấp cũng như trong cơ chế miễn dịch chống ký sinh trùng.Ig. D: Chiếm tỷ lệ ít nhất chỉ 1% trên màng tế bào, dị hoá nhanh và rất dễ bị thuỷ phân bởi enzyme plasmin trong quá trình đông máu, vì vậy, Ig. D là kháng thể có ít chức năng nhất trong quá trình hoạt hoá kháng nguyên.
Có 5 loại kháng thể trong máu
3. Sự hình thành kháng thể
Việc hình thành kháng thể là một quá trình rất phức tạp qua nhiều giai đoạn sau đây:Giai đoạn cân bằng. Trong thời gian này các kháng nguyên cân bằng giữa mạch máu và ngoài mạch máu bằng cách khuếch tán. Đó thường là một quá trình nhanh chóng. Từ khi kháng nguyên không còn khuếch tán nữa, thì giai đoạn này mất đi.Giai đoạn chuyển hóa phân rã. Trong giai đoạn này các tế bào và các enzym của cơ thể chuyển hóa kháng nguyên. Hầu hết các kháng nguyên bị các đại thực bào và tế bào thực bào khác bắt giữ. Thời gian dài hay ngắn sẽ phụ thuộc vào các chất sinh miễn dịch và cơ thể chủ.Giai đoạn loại bỏ miễn dịch. Trong giai đoạn này, kháng thể vừa được tổng hợp sẽ kết hợp với các kháng nguyên và tạo thành phức hợp kháng nguyên-kháng thể, sau đó chúng bị thực bào và bị thoái hóa. Kháng thể tồn tại trong huyết thanh sau khi giai đoạn loại bỏ miễn dịch hoàn thành.
4. Vai trò của kháng thể
Vai trò chính của kháng thể là liên kết với kháng nguyên, kích hoạt hệ thống bổ thể và huy động các tế bào miễn dịch
Trong một đáp ứng miễn dịch, kháng thể có 3 vai trò chính là liên kết với kháng nguyên, kích hoạt hệ thống bổ thể và huy động các tế bào miễn dịch.4.1. Liên kết với kháng nguyên. Các globulin miễn dịch có khả năng nhận diện và gắn một cách đặc hiệu với 1 kháng nguyên tương ứng nhờ các vùng biến đổi. Trong phản ứng chống độc tố vi khuẩn, kháng thể gắn và qua đó trung hòa độc tố, ngăn ngừa sự bám dính của các độc tố này lên các thụ thể trên bề mặt của tế bào, vì vậy, các tế bào của cơ thể tránh được các rối loạn do các độc tố đó gây ra.Một số loại virus, vi khuẩn chỉ gây bệnh khi bám được vào các tế bào cơ thể. Vi khuẩn sử dụng các phân tử bám dính là các adhesive, còn virus sử dụng các protein cố định trên lớp vỏ ngoài để bám vào các tế bào của cơ thể. Các kháng thể kháng các phân tử bám dính adhesive của vi khuẩn và các kháng thể kháng protein capside của virus sẽ ngăn chặn chúng gắn vào các tế bào đích.4.2. Hoạt hóa bổ thể. Một trong những cơ chế bảo vệ cơ thể của kháng thể là sự hoạt hóa dòng thác bổ thể. Bổ thể là một tập hợp các protein huyết tương khi được hoạt hóa sẽ có tác dụng tiêu diệt các vi khuẩn xâm nhập bằng các cách:Đục các lỗ thủng trên vi khuẩn.Tạo điều kiện cho hiện tượng thực bào.Thanh thải các phức hợp miễn dịch.Phóng thích các phân tử hóa hướng động.4.3. Huy động các tế bào miễn dịch. Sau khi gắn vào kháng nguyên ở đầu biến đổi, kháng thể có thể liên kết với các tế bào miễn dịch ở đầu hằng định. Những tương tác này có tầm quan trọng đặc biệt trong đáp ứng miễn dịch. Bằng cách này, các kháng thể có khả năng gắn với một vi khuẩn với một đại thực bào và kích hoạt hiện tượng thực bào. Các tế bào lympho giết tự nhiên có thể thực hiện chức năng độc tế bào và ly giải các vi khuẩn hoặc tế bào ung thư đã bị gắn kết bởi các kháng thể.
5. Bổ sung kháng thể cho cơ thể bằng đường ăn uống
Muốn có một cơ thể khỏe mạnh thì cơ thể chúng ta cần bổ sung đầy đủ rất nhiều yếu tố như: Chất dinh dưỡng, đạm, chất béo, vitamin và nhiều khoáng chất khác, ... Và đặc biệt là cần bổ sung nhiều kháng thể để tăng cường khả năng nhận biết và tiêu diệt vi khuẩn cho cơ thể.Để bổ sung kháng thể cho cơ thể nên sử dụng một số sản phẩm như: Sữa non, Mật ong, vì trong sữa non có thành phần Ig. G, Ig. A, Ig. M...rất quan trọng, giúp tăng sức đề kháng. Mật ong có tính kháng khuẩn giúp làm đẹp, chữa ho, bệnh dạ dày hiệu quả. | vinmec | 1,075 |
Bí quyết 20 năm sống khỏe của bệnh nhân mắc virus viêm gan B
Viêm gan B là bệnh lý mạn tính cần được theo dõi và điều trị suốt đời, vì vậy có không ít người mang tâm lý lo lắng, hoang mang.
Vô tình đi khám phát hiện mắc bệnh viêm gan B
Chú T. V. N (SN 1957, ở Hà Nội) có 20 năm sống chung với bệnh lý viêm gan B, nhưng đến nay chú an tâm kiểm soát được sức khỏe.
Nhớ lại ngày biết mình mang virus viêm gan B, chú N. chia sẻ: “Tôi phát hiện bị viêm gan B đến nay đã 20 năm nay tròn, hồi đó chỉ tình cờ đến BVĐK Bạch Mai kiểm tra bệnh khác, thì lại phát hiện ra virus viêm gan B tăng cao phải điều trị, lúc đó được PGS Ngọc điều trị cho đến khi bác sĩ nghỉ hưu.
Nói về tình trạng người dân đến kiểm tra bệnh lý gan mật, PGS.
Với chia sẻ của PGS Ngọc thì chú N. nằm trong số trường hợp chủ động đi khám và vô tình phát hiện ra các bệnh lý gan mật. Những trường hợp này thường không có dấu hiệu, triệu chứng bất thường nào.
Viêm gan B là bệnh lý hay gặp nhất trong các bệnh gan mật, theo thời gian nếu không kiểm soát được tải lượng virus viêm gan B, thì đây sẽ là nguyên nhân hàng đầu dẫn đến suy gan, xơ gan, nguy hiểm nhất là bệnh ung thư gan.
Ngoài ra, còn có các bệnh lý gan mật khác như viêm gan C, viêm gan do chuyển hóa, do rượu bia, béo phì, gan nhiễm mỡ, nhiễm trùng ở đường gan mật, viêm gan tự miễn. Vì vậy, người dân nên cảnh giác đi khám để phát hiện sớm và điều trị kịp thời.
Bí quyết sống khỏe của bệnh nhân 20 năm phát hiện mắc viêm gan virus B
Vui vẻ, khỏe mạnh, lạc quan và lối sống tính cực là những cảm nhận của người dối diện khi trao đổi và trò chuyện cùng chú N. Nhưng cũng như bao bệnh nhân khác, khi mới biết bệnh, chú cũng trải qua biết bao lo lắng và căng thẳng, để giờ đây chú an tâm điều trị thành công với chia sẻ: “Bản thân tôi, ban đầu tìm hiểu thấy bệnh rất nguy hiểm và thực tế đi khám tôi gặp những bệnh nhân vàng da, vàng mắt, xơ gan nên tôi càng lo lắng hơn”.
Đến nay, dù ở tuổi 65, chú N. vẫn thấy cơ thể khỏe mạnh bình thường và không ảnh hưởng gì đến sinh hoạt, lao động.
“Trước đây lượng virus trong máu của tôi rất nhiều, sau 5 năm điều trị lượng virus đã ở dưới ngưỡng phát hiện, kết quả men gan bao năm nay trở về bình thường” - chú N. vui vẻ cho biết.
Kiên trì, bền bỉ điều trị, chú N. khỏi bệnh với những chỉ số xét nghiệm “đẹp như mơ” với bí quyết mà ai cũng nên “bỏ túi”, cụ thể:
Yếu tố tiên quyết là người bệnh phải tuân thủ tuyệt đối lịch khám, kế hoạch điều trị của bác sĩ.
Thứ hai, thực hiện chế độ sinh hoạt điều độ, khoa học, để bảo đảm tốt cho gan nên cần kiêng khem nạp vào cơ thể những đồ ăn, thức uống mà bác sĩ đã dặn lưu ý như không uống bia/ rượu, không hút thuốc lá, ăn đúng giờ, ngủ đúng giấc, thể dục thể thao theo thể lực và tuổi tác của mình.
Thứ ba, người bệnh không quá nên lo lắng, nên lạc quan và sinh hoạt điều độ. muốn “đổi gió” khám tại một bệnh viện khác, nhưng khi đưa người nhà khám xong, chú N. Quy trình phục vụ tại đây khép kín, kết quả trả nhanh chóng trong ngày kể cả xét nghiệm chuyên sâu, sau đó được bác sĩ tư vấn mà không mất thời gian chờ đợi.
Cần khám gì để không bỏ sót bệnh viêm gan B?
Với hơn 40 năm kinh nghiệm khám và điều trị, PGS Ngọc khuyến cáo: Nếu trong gia đình có người mắc viêm gan B thì những thành viên còn lại trong gia đình nên đi khám để phát hiện sớm xem cơ thể có bị mắc viêm gan virus B hay không thông qua xét nghiệm HBs
Ab xem có nhiễm virus hay không, xét nghiệm HBs
Ag xem có kháng thể cao hay không. Ngoài ra, nên làm bộ ba xét nghiệm xem có bị nhiễm virus viêm gan B là HBs
Ag, HBs
Ab và HBc
Ab (theo khuyến cáo của CDC). Sau đó, bệnh nhân cần được làm thêm chức năng gan, thận, siêu âm, đo độ đàn hồi mô gan (Fibroscan).
Đồng thời, cần phối hợp xét nghiệm và chẩn đoán hình ảnh khi bệnh nhân đến kiểm tra có triệu chứng, kết quả men gan tăng cao, siêu âm thấy nhu mô gan thô.
PGS Ngọc lưu ý, trường hợp bệnh nhân bị viêm gan B chưa điều trị thì 6 tháng phải kiểm tra một lần. Nếu bệnh nhân đang điều trị phải tuân thủ theo lịch hẹn của bác sĩ 3 tháng 1 lần, sau đó có thể là 6 tháng một lần.
Ngoài ra, theo chuyên gia khi thăm khám, quyết định điều trị hay không điều trị cần dựa vào 3 yếu tố để kết hợp kiểm tra chuyên sâu gồm:
Tải lượng virus tăng cao;
Men gan tăng cao;
Dựa vào độ xơ hóa gan tăng cao. | medlatec | 922 |
Bà bầu ra nhiều khí hư là tại sao?
Ra nhiều khí hư khi mang thai là tình trạng rất hay gặp ở chị em phụ nữ. Khí hư ra nhiều khi mang thai có thể là do thay đổi hoocmon khi mang thai cũng có thể là do bạn đã mắc phải những bệnh viêm nhiễm phụ khoa. Hãy cùng tìm hiểu nguyên nhân dẫn đến tình trạng khí hư ra nhiều khi mang thai để có cái nhìn nghiêm túc hơn về vấn đề này nhé. Bà bầu ra nhiều khí hư là tại sao?
1. Nguyên nhân khiến khí hư ra nhiều khi mang thai
Khi mang thai, cơ thể người mẹ có những thay đổi rất lớn cả bên trong và bên ngoài. Đặc biệt đó là sự thay đổi về nội tiết tố của các mẹ, thay đổi nội tiết tố, thay đổi hoocmon sẽ dẫn đến nhiều thay đổi khác, gây nên hiện tượng khí hư ra nhiều.
Khí hư ở người phụ nữ khi tiết ra chính là sự bảo vệ âm đạo không bị vi khuẩn xâm nhập, trong thời kỳ đầu của thai kỳ, khung xương chậu và thành âm đạo trở nên mềm hơn, dễ bị tổn thương hơn. Bởi vậy, việc tăng tiết dịch nhầy nhiều lên sẽ giúp bảo vệ vùng kín dưới sự xâm nhập của các vi khuẩn, vi nấm.
Sự thay đổi nội tiết tố trong thời gian mang thai sẽ khiến cho khí hư ra nhiều hơn
Trong quá trình mang thai, các bộ phận của cơ quan sinh dục như tử cung, cổ tử cung, âm đạo đều mở rộng và co giãn linh hoạt để phù hợp với sự phát triển của thai nhi.
Nhu cầu sinh lý của người phụ nữ vào thời kỳ mang thai có thể tăng lên đáng kể, cho dù ở giai đoạn nào của thai kỳ, người phụ nữ cũng cảm thấy mệt mỏi và nhu cầu sinh lý suy giảm, nhưng nó sẽ quay lại và tăng cao hơn mức bình thường vào thời ký giữa của thai kỳ. Đây cũng là điều hoàn toàn tự nhiên và không có gì đáng lo ngại. Việc tăng lượng khí hư chính là điều hòa nhu cầu sinh lý, làm cho giải quyết nhu cầu sinh lý dễ dàng hơn.
Khí hư ra nhiều khi mang thai khiến rất nhiều mẹ bầu lo lắng
Đến cuối giai đoạn thai kỳ, thai nhi sẽ chèn vào khung xương chậu, khi thai nhi đã phát triển hoàn chỉnh đó chính là lý do khiến cho khí hư ra nhiều, nếu ở thời kỳ này, khí hư tăng lên kèm theo một chút máu là dấu hiệu cho thấy bạn sẵn chuyển dạ.
>> Tìm hiểu: Nhận biết dấu hiệu chuyển dạ
Mang thai ra nhiều khí hư thực chất là một hiện tượng bình thường của mọi mẹ bầu. Tuy nhiên, các mẹ cần phải chú ý hơn đến hiện tượng này, bởi chỉ cần các mẹ vệ sinh vùng kín không đúng cách mỗi ngày, vệ sinh vùng kín không thường xuyên sẽ tạo điều kiện để các vi khuẩn tấn công gây vây viêm nhiễm vùng kín. Do đó, trong thai kỳ các mẹ nên theo dõi sát sao cơ thể của mình, nếu phát hiện có những triệu chứng bất thường hãy đến gặp bác sĩ ngay để được kiểm tra và có hướng xử trí kịp thời.
2. Bà bầu ra nhiều khí hư cần phải làm gì?
Thăm khám bác sĩ ngay khi xuất hiện những dấu hiệu bất thường
Bà bầu ra nhiều khí hư là tại sao?
| thucuc | 614 |
Khám tầm soát ung thư vòm họng: Cách phát hiện bệnh nhanh và chính xác
Ung thư vòm họng là một trong 5 bệnh ung thư nguy hiểm hàng đầu tại Việt Nam. Ở giai đoạn đầu, bệnh có triệu chứng không rõ ràng, rất khó để phát hiện. Cách tốt nhất để tìm ra bệnh chính là khám tầm soát ung thư vòm họng.
1. Ung thư vòm họng nguy hiểm như thế nào?
Cũng như những bệnh ung thư khác, ung thư vòm họng gây ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe và có nguy cơ gây tử vong nếu như người bệnh không được phát hiện bệnh sớm và điều trị kịp thời.
Tuy nhiên, các chuyên gia đánh giá ung thư vòm họng nguy hiểm hơn những bệnh ung thư khác vì giai đoạn đầu bệnh có những triệu chứng không điển hình khiến người bệnh dễ dàng bỏ qua. Tuy nhiên, đến giai đoạn sau bệnh tiến triển rất nhanh, mức độ nghiêm trọng của bệnh tăng rõ rệt và rất khó điều trị ở thời điểm này.
Ở Việt Nam, khi thấy những biểu hiện như chảy máu cam, nổi hạch cổ, nghẹt mũi,... người bệnh thường chủ quan không đi khám tầm soát ung thư vòm họng mà cho rằng, đó chỉ là biểu hiện của các bệnh hô hấp thông thường và tự ý mua thuốc, đến khi bệnh trở nặng mới đi khám. Theo thống kê, tại Việt Nam, có đến 90 - 97%, người bệnh phát hiện ung thư vòm họng ở giai đoạn cuối.
2. Nguyên nhân gây ung thư vòm họng
Nguyên nhân gây ung thư vòm họng hiện vẫn chưa được xác định chính xác. Tuy nhiên, theo các chuyên gia, có thể nguyên nhân gây bệnh không đến từ một yếu tố mà do nhiều yếu tố cùng tác động.
Dưới đây là một số yếu tố nguy cơ chủ yếu gây bệnh:
Yếu tố môi trường: Điều kiện khí hậu môi trường có ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe con người. Môi trường ô nhiễm cùng với thói quen ăn uống các loại thực phẩm bẩn, thực phẩm lên men cá muối, cà muối,… sẽ làm tăng nguy cơ ung thư.
Virus Epstein Barr (EBV): Bộ gen của virus Epstein Barr được phát hiện trong khối u và huyết thanh của các trường hợp mắc ung thư vòm họng. Hơn thế nữa, hiệu giá kháng thể Ig
A kháng VCA-EBV được xác định là rất cao ở những người mắc căn bệnh này. Ngược lại, kháng thể này không có hoặc có tỉ lệ rất thấp ở người không mắc bệnh.
Yếu tố gen di truyền: Nếu bạn có người thân trong gia đình là bố mẹ, anh chị em ruột mắc ung thư vòm họng, bạn cũng nên cẩn trọng với căn bệnh này.
3. Triệu chứng ung thư vòm họng
Tuy những triệu chứng của ung thư vòm họng không rõ ràng nhưng nếu gặp phải những biểu hiện sau, bạn nên đi khám tầm soát ung thư vòm họng càng sớm càng tốt.
Sưng cổ, xuất hiện hạch cổ.
Ngạt mũi một bên, hiện tượng chảy nước mũi có máu.
Ho dai dẳng, đôi khi ho khạc ra đờm có dính máu.
Khàn tiếng.
Thính giác suy giảm, khó nghe và hay có cảm giác bị vọng tiếng.
Đau đầu, đau nửa đầu và có thể đau vùng hốc mắt, kèm theo cảm giác tê bì vùng mặt.
4. Vì sao nên tầm soát ung thư vòm họng?
Những triệu chứng của ung thư vòm họng rất khó nhận biết, bắt buộc người bệnh phải đến thăm khám tại các bệnh viện, sau đó các bác sĩ sẽ dùng dụng cụ nội soi và thực hiện một số xét nghiệm cần thiết mới có thể chẩn đoán bệnh chính xác.
Khám tầm soát ung thư vòm họng cũng chính là cách nhanh nhất và chính xác nhất để phát hiện sớm bệnh. Từ đó, tỉ lệ điều trị hiệu quả cũng cao hơn, đồng thời giảm được những biến chứng nguy hiểm.
Không những vậy, với những trường hợp bệnh nhân phát hiện ở giai đoạn sớm, quá trình điều trị sẽ dễ dàng hơn và ít xâm lấn, đồng thời tiết kiệm chi phí điều trị cũng như thời gian điều trị cho bệnh nhân.
Ngoài ra, khi phát hiện bệnh sớm và biết rằng, cơ hội điều trị thành công cao, tâm lý của người bệnh sẽ thoải mái hơn, vui vẻ hơn và cố gắng điều trị để vượt qua bệnh tật. Ngược lại, ở giai đoạn muộn nhiều người bệnh thường bi quan, mất niềm tin vào cuộc sống, thậm chỉ nản và bỏ cuộc.
Có thể khẳng định rằng, khám tầm soát ung thư vòm họng để phát hiện bệnh sớm có ý nghĩa rất lớn đến hiệu quả điều trị, tâm lý người bệnh và giảm đáng kể chi phí cũng như thời gian điều trị bệnh.
5. Khám tầm soát ung thư vòm họng gồm những gì và nên khám ở đâu?
Khám tầm soát ung thư vòm họng sẽ gồm những bước cơ bản sau:
Khám tổng quát tai mũi họng: Trước hết, bác sĩ sẽ hỏi về tiền sử bệnh, chế độ ăn uống, thói quen sinh hoạt của bệnh nhân. Sau đó sẽ tiến hành kiểm tra tai, mũi, họng để phát hiện những bất thường.
Xét nghiệm: Tùy từng trường hợp, bác sĩ sẽ chỉ định những xét nghiệm khác nhau, trong đó có xét nghiệm máu và xét nghiệm EBV - giúp nhận biết khả năng miễn dịch của cơ thể với virus này.
Chẩn đoán hình ảnh: Một số chẩn đoán hình ảnh được các bác sĩ chỉ định bạn làm bao gồm: Siêu âm hạch vùng cổ hoặc nội soi để xác định u bất thường ở vùng tai mũi họng. | medlatec | 963 |
Chỉ số AFP bình thường là bao nhiêu? AFP tăng có ý nghĩa gì?
1. Chỉ số AFP bình thường là bao nhiêu?
AFP (Alpha Fetoprotein) là một protein bình thường của tế bào gan còn non, hình thành trong giai đoạn bào thai. Xét nghiệm AFP là xét nghiệm sinh hóa máu được sử rụng tương đối rộng rãi trong hỗ trợ chẩn đoán bệnh ung thư gan nguyên phát.
Chỉ số AFP bình thường thu được khi xét nghiệm sẽ nhỏ hơn 25 Ul/ml.
Chỉ số AFP được cho là bình thường khi nhỏ hơn 25 Ul/ml.
2. AFP tăng có ý nghĩa gì?
2.1. AFP tăng có phải ung thư gan không?
Khi bệnh nhân bị ung thư gan, chỉ số AFP thường tăng lên, cụ thể:
– Khoảng 80% bệnh nhân bị ung thư gan có chỉ số AFP lớn hơn 25 Ul/ml
– 60% bệnh nhân ung thư gan có nồng độ AFP lớn hơn 100 Ul/ml
– 50% bệnh nhân ung thư gan có nồng độ AFP lớn hơn 300 Ul/ml
Thực tế, AFP có giá trị nhất định trong chẩn đoán ung thư gan, nhất là khi giá trị AFP tăng cao trên 300 Ul/ml và kết hợp siêu âm cho kết quả bất thường. Tuy nhiên, AFP cao không đồng nghĩa với bạn chắc chắn mắc ung thư gan bởi giá trị này còn tăng do nhiều nguyên nhân khác, không xuất phát từ ung thư như:
– Viêm gan cấp
– Viêm gan mạn tính
– Xơ gan
– Phụ nữ có thai…
Ngoài ra, có khoảng 20 – 30% bệnh nhân mắc ung thư gan nguyên phát mà chỉ số này không tăng. Chính vì vậy để chẩn đoán chính xác bệnh ung thư gan, bác sĩ phải kết hợp với nhiều phương pháp khác.
2.2. Các xét nghiệm chẩn đoán ung thư gan
– Siêu âm: khả năng phát hiện khối u đơn độc trên siêu âm là khoảng 75 – 80%. Tỷ lệ này cao hơn với trường hợp khối u đa ổ. Siêu âm Doppler có thể đánh giá xâm lấn tĩnh mạch cửa và loại trừ u mạch máu của gan.
– CT: là phương tiện chẩn đoán hình ảnh chuyên sâu có giá trị trong phát hiện ung thư gan
– Sinh thiết khối u dưới hướng dẫn siêu âm, CT hay sinh thiết qua nội soi xoang bụng…
Siêu âm là một trong những phương pháp có giá trị trong chẩn đoán ung thư gan
Chỉ số AFP có giá trị quan trong nhưng chưa phải là điều kiện đủ để chẩn đoán chính xác ung thư gan. Chính vì vậy, khi cần tầm soát ung thư gan, bạn nên đến gặp bác sĩ để được chỉ định thực hiện các phương pháp cần thiết. | thucuc | 449 |
Loạn thị có chữa được không? Cách điều trị
1. Loạn thị là bệnh gì?
Loạn thị chính là một tật khúc xạ ở mắt xảy ra cả ở người lớn và trẻ em. Khi hình dạng giác mạc bị biến dạng, bất thường làm ảnh hội tụ tại nhiều điểm khiến cho mắt nhìn mờ hoặc méo mọi vật. Bệnh loạn thị có thể do bẩm sinh hoặc mắc phải khi trưởng thành.
Mắt loạn thị so với mắt thường) (minh họa)
Những triệu chứng dễ nhận ra nhất ở người cận thị đó là:
– Tầm nhìn bị hạn chế khi mọi vật bị biến dạng, méo mó,…
– Hay bị nhức đầu mỏi mắt, mắt bị kích ứng hoặc phải nheo mắt khi nhìn.
– Dù xa hay gần đều không nhìn rõ, ban đêm nhìn mọi vật lại càng khó khăn hơn.
2. Bệnh lý loạn thị có chữa được không?
Khi biết bản thân bị loạn thị, ai cũng thắc mắc liệu: loạn thị có chữa được không? Bởi chẳng ai muốn cả đời phải sống chung với loạn thị. Nhất là khi bạn cảm nhận được loạn thị đem đến rất nhiều bất tiện trong cuộc sống. Chữa trị loạn thị cũng vì mục đích cải thiện thị lực về mức tốt và giúp đôi mắt có cảm giác thỏa mái hơn.
Ảnh qua mắt loạn thị so với mắt người bình thường (minh họa)
Trả lời cho thắc mắc trên, loạn thị có thể chữa trị được bạn nhé. Tuy nhiên với mỗi tình trạng và cơ địa khác nhau thì sẽ có phương pháp điều trị cũng như kết quả riêng. Không bác sĩ nào cam kết sẽ chữa khỏi loạn thị 100% cho bạn. Tuy nhiên họ sẽ cố gắng hết sức để khắc phục một cách tối đa tình trạng loạn thị bạn đang mắc.
3. Các cách điều trị loạn thị phổ biến nhất
3.1 Đeo kính
Tật loạn thị có chữa được không nếu người bệnh đeo kính? Cụ thể, kính mắt chỉ có thể làm bạn nhìn mọi vật rõ hơn mà thôi. Thực tế nó không thể tác động tới gốc rễ vấn đề là cấu trúc mắt.
Mặc dù vậy, đeo kính vẫn là giải pháp điều trị chính đem lại sự tiện lợi và hiệu quả. Ở mức độ loạn trung bình hoặc hơi nặng đi kèm với cận, viễn thị thì cần phải đeo kính. Kính loạn thị có tác dụng điều chỉnh độ cong không đồng đều của giác mạc và thủy tinh thể bên trong mắt. Điều này nhằm khắc phục rối loạn ở thị giác do tật loạn thị gây ra. Với trường hợp loạn thị mức độ nhẹ thì không cần điều trị.
3.2 Đeo kính áp tròng
Nhiều người có đặc thù công việc riêng và không thích sự cồng kềnh của kính gọng có thể chọn kính áp tròng. Tương tự như kính gọng, kính áp tròng cũng chỉ là giải pháp tạm thời giúp mắt nhìn rõ. Kính áp tròng có thiết kế đặc biệt giúp hiệu chỉnh đường cong của giác mạc giúp cải thiện tầm nhìn và thị lực của mắt. Bên cạnh đó, còn có một thấu kính mềm mang tên kính áp tròng toric cũng hỗ trợ cho loạn thị.
Khi bị loạn thị ở mức nặng hãy chọn kính áp tròng cứng sẽ phù hợp hơn. Bạn hãy tham khảo ý kiến của bác sĩ để chọn được loại kính phù hợp nhất nhé.
Có một lưu ý nhỏ là khi đeo kính áp tròng bạn cần vệ sinh mắt sạch sẽ gấp đôi so với bình thường. Bởi đeo kính áp tròng trong thời gian dài có thể làm tăng nguy cơ nhiễm trùng ở mắt.
3.3 Phẫu thuật khúc xạ cho hiệu quả lâu dài
Khi tìm hiểu loạn thị có chữa được không, bác sĩ sẽ có thể tư vấn cho bạn phẫu thuật khúc xạ. Phẫu thuật này cũng sẽ điều chỉnh đường cong giác mạc để ảnh thu được tại 1 điểm duy nhất. Có 3 phương pháp phẫu thuật loạn thị thường dùng là:
+ Phẫu thuật chữa loạn thị LASIK: Một đường có bản lề ở lớp biểu mô trong giác mạc sẽ được bác sĩ mở ra. Sau đó dùng tia laser excimer điều chỉnh lại hình dạng của giác mạc. Phẫu thuật kết thúc, lớp biểu mô này sẽ lại đặt về vị trí ban đầu.
+ Phẫu thuật chữa loạn thị LASEK: Bác sĩ nới lỏng biểu mô bằng cách dùng một loại cồn hoặc dao phẫu thuật đặc biệt. Sau đó, đưa tia laser excimer vào để làm thay đổi độ cong giác mạc. Phẫu thuật kết thúc, phần biểu mô đã được nới lỏng ban đầu sẽ lại được định vị lại.
+ Phẫu thuật chữa loạn thị PRK: Lớp biểu mô bảo vệ giác mạc sẽ được bác sĩ loại bỏ. Điều này để cho nó phát triển lại tự nhiên và hợp với hình dạng của giác mạc mới. Thời gian đầu hậu phẫu, bệnh nhân có thể sẽ phải đeo kính áp tròng.
4. Sau mổ loạn thị có biến chứng gì?
Mổ loạn thị giúp bạn giải quyết tận gốc rễ vấn đề. Tuy nhiên, các phương pháp phẫu thuật kể trên cũng tiềm ẩn rủi ro và biến chứng như sau:
– Phẫu thuật sửa thiếu hoặc sửa chữa quá mức so với tình trạng loạn thị ban đầu.
– Sau phẫu thuật, nhìn thấy vầng hơi sáng cầu vồng hoặc có đốm sao như khi nhìn vào bóng đèn.
– Thấy khô mắt hơn.
– Dễ nhiễm trùng hơn.
– Để lại sẹo giác mạc.
– Có thể mất thị lực (hiếm khi gặp).
Bạn nên nghe bác sĩ nhãn khoa tư vấn kỹ về những rủi ro tiềm ẩn. Từ đó, bạn sẽ lựa chọn được loại phẫu thuật phù hợp nhất.
5. Phòng tránh loạn thị tiến triển như thế nào?
5.1 Thư giãn cho cơ mắt
Thư giãn cơ mắt bằng những bài tập đơn giản mỗi ngày. Khi ấy, cơ mắt sẽ bớt căng thẳng , tình trạng đau mỏi ở mắt do căng cơ cùng giảm hơn. Thực hiện bài tập này như sau:
+ Dùng ngón tay cái đưa lên trước mặt dựng thẳng, ngón tay ngang tầm mắt và neen cách mũi một khoảng chừng 10cm.
+ Khi đó, di chuyển ngón tay từ từ đến độ cao mắt không thể nhìn thấy sau. Sau đó đặt ngón tay bạn tại điểm mắt có thể nhìn thấy được khoảng 2 giây và dừng lại.
Kiên trì tập bài này trong 2 – 4 lần/tuần, mỗi lần 2 phút sẽ giúp thị lực của bạn sẽ cải thiện.
5.2 Khám mắt định kỳ 2 lần /năm
Bạn hãy khám mắt định kỳ để theo dõi bệnh loạn thị, đổi kính và có đơn thuốc phù hợp nhất với từng thời điểm. Khi đã đeo kính mắt, bạn nên đeo liên tục, hạn chế việc ngắt quãng hoặc quên kính.
Khám mắt định kỳ mỗi năm để phát hiện loạn thị (minh họa) | thucuc | 1,204 |
Công dụng thuốc Kusapin
Thuốc Kusapin là thuốc thuộc nhóm hướng tâm thần, có thành phần chính là Oxcarbazepine. Thuốc được chỉ định đầu tay trong đơn trị liệu hoặc kết hợp trong những cơn động kinh cục bộ, động kinh toàn thể nguyên phát. Để hiểu rõ hơn về thông tin thuốc Kusapin, mời bạn đọc theo dõi các thông tin trong bài viết dưới đây.
1. Thuốc Kusapin là thuốc gì?
Thành phần chính có trong thuốc Kusapin là Oxcarbazepine 300mg. Oxcarbazepine thông qua cơ chế chẹn các kênh sodium Natri làm ổn định màng các tế bào thần kinh bị tăng hưng phấn, ức chế sự phóng điện và làm giảm sự truyền xung động qua synap từ đó ngăn cản sự lan rộng của các cơn động kinh trên lâm sàng. Oxcarbazepine cũng tham gia hoạt hóa kênh Kali và điều biến các kênh Canxi.
2. Chỉ định và chống chỉ định của thuốc Kusapin
Thuốc Kusapin được chỉ định đầu tay trong điều trị:Cắt cơn động kinh cục bộ (cục bộ đơn giản, cục bộ phức tạp, co giật cục bộ toàn thể hoá thứ phát)Đông kinh toàn thể nguyên phát cơ cứng- giật rung.Người bệnh quá mẫn hay kịch ứng với bất cứ thành phần có chứa trong thuốc Kusapin.
3. Liều dùng và cách dùng thuốc Kusapin
3.1. Cách dùng. Thuốc được bào chế dưới dạng thuốc uống. Người bệnh có thể uống trước , trong và sau khi ăn vì thức ăn không làm ảnh hưởng đến khả năng hấp thu của thuốc. Tránh dùng chung với rượu bia, các chất kích thích, lên men.3.2. Liều dùng. Người lớn: Oxcarbazepine nên được bắt đầu sử dụng với liều thấp và đạt được hiệu quả, theo khuyến cáo khoảng 600 mg/ngày, chia 2 lần trong ngày. Cân nhắc tăng liều thêm một lượng tối đa 600 mg/ngày với khoảng cách tăng liều tính bằng tuần cho đến khi đạt được hiệu quả lâm sàng. Liều dùng đạt hiệu quả lâm sàng trong ngày của thuốc ở từ 600 - 2400 mg.Trẻ em: Liều khởi đầu khi uống là 8-10 mg/kg/ ngày, chia 2 lần; có thể tăng liều thêm 10 mg/kg/ngày theo khoảng cách tính bằng tuần, liều không vượt quá 46 mg/kg/ngày.Thuốc không cần chỉnh liều đối với bệnh nhân suy gan nhẹ và trung bình.Đối với người bệnh suy thận có độ thanh thải creatinin dưới 30 ml/phút, thuốc nên được khởi đầu với liều bằng nửa liều thông thường( 300mg/ngày) và tăng dần liều để được đáp ứng hiệu quả lâm sàng.Thuốc Oxcarbazepine chưa được nghiên cứu trên lâm sàng ở trẻ dưới 2 tuổi và người bệnh có chức năng suy thận nặng.
4. Tác dụng không mong muốn của thuốc Kusapin
Các tác dụng không mong muốn của thuốc trong quá trình sử dụng thường nhẹ và thoáng qua, chủ yếu gặp ở giai đoạn lúc bắt đầu dùng thuốc.Thường gặp:Toàn thân: mệt mỏi, suy nhược.Hệ thần kinh trung ương: chóng mặt, đau đầu và buồn ngủ, bồn chồn, hay quên, thờ ơ, mất điều hòa, không tập trung, lẫn lộn, trầm cảm, thay đổi tính cách, giật nhãn cầu, run rẩy.Hệ tiêu hóa: buồn nôn, nôn, táo bón, đau bụng, tiêu chảy.Rối loạn về chuyển hóa: hạ natri máu.Da liễu: trứng cá, hói, phát ban.Giác quan: nhìn đôi, hoa mắt, rối loạn bất thường thị giác( nhìn mờ...)Hiếm gặp và ít gặp:Toàn thân: phù mạch, sốt.Da: phát ban,mề đay, hội chứng Steven-Johnson, lupus ban đỏ hệ thống. Tim mạch: loạn nhịp. Huyết học: giảm số lượng bạch cầu, giảm tiểu cầu. Gan: gây tăng men gan, viêm gan.Chuyển hoá: hạ natri huyết kèm theo các dấu hiệu, triệu chứng như các cơn động kinh.Thông thường những tác dụng không mong muốn này sẽ mất đi khi người bệnh ngưng sử dùng thuốc. Nếu trong quá trình sử dụng thuốc, người bệnh gặp bất cứ tác dụng phụ không mong muốn nào thì nên ngừng thuốc, liên hệ ngay với bác sĩ để được tư vấn, xử trí điều trị kịp thời.
5. Những lưu ý khi dùng thuốc Kusapin
Những lưu ý khi dùng thuốc Kusapin bao gồm:Khi có chỉ định dùng thuốc, bạn cần thông báo cho bác sĩ tất cả các thuốc bạn đang sử dụng, vì một số thuốc có thể tương tác với Oxcarbazepine có trong thuốc, như: phenobarbital, phenytoin, chất đối kháng dihydropyridine calcium, một số thuốc tránh thai đường uống.Thận trọng khi dùng thuốc cho các đối tượng gười già, trẻ em dưới 15 tuổi, người suy gan, suy thận, nhược cơ, có bệnh lý viêm loét dạ dày- tá tràng.Không nên dùng thuốc trong trường hợp phụ nữ mang thai do thuốc có thể gây sảy thai, quái thai, dị tật thai nhi.Không nên hoặc hạn chế dùng thuốc trong thời kỳ cho con bú vì thuốc được bài tiết vào sữa mẹ truyền sang cho em bé, cần cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ.Khi sử dụng thuốc, người bệnh không nên lái xe hoặc vận hành máy móc do thuốc có thể gây chóng mặt và buồn ngủ.Thuốc Kusapin là thuốc được dùng trong điều trị động kinh và chống co giật. Tuy nhiên để đảm bảo dùng thuốc đúng cách, hiệu quả, tránh tác dụng không mong muốn, thuốc cần được kê đơn và sử dụng theo chỉ định của bác sĩ. Nếu bạn còn bất cứ câu hỏi thắc mắc nào liên quan đến thuốc hãy tham khảo ý kiến của bác sĩ/dược sĩ để được tư vấn. | vinmec | 922 |
Triệu chứng ung thư vú tái phát
Ung thư vú sau khi được điều trị vẫn có khả năng tái phát dù tỉ lệ này không cao. Trong bài viết này, chúng tôi sẽ giới thiệu tới bạn đọc các triệu chứng ung thư vú tái phát cần lưu ý.
Ung thư vú có thể tái phát tại vú hoặc ở vị trí khác trong cơ thể. Nếu ung thư vú tái phát tại vị trí ung thư ban đầu, bệnh nhân sẽ có các dấu hiệu tương tự ung thư vú nguyên phát như:
Ung thư vú tái phát tại vú có các dấu hiệu tương tự với ung thư vú nguyên phát
Nếu ung thư vú tái phát tại những vị trí trước đây đã di căn, người bệnh sẽ có các dấu hiệu:
Ho và cảm lạnh thường xuyên
Ho và cảm lạnh lặp đi lặp lại nhiều lần mặc dù đã sử dụng thuốc có thể là dấu hiệu cơ thể bị nhiễm trùng. Do vậy, bạn không nên bỏ qua dấu hiệu này.
Ho và cảm lạnh có thể là tình trạng bình thường nhưng nếu thường xuyên tái lại dù đã dùng thuốc, đây có thể là dấu hiệu cơ thể bị nhiễm trùng
Sốt nhẹ
Nếu sốt không hết trong vòng từ 1-2 ngày, tốt nhất là bạn nên đi kiểm tra để tìm nguyên nhân.
Đau xương
Nếu bị đau xương sau khi kết thúc điều trị, đây có thể là dấu hiệu đáng báo động. Nhớ rằng, di căn ung thư vú thường xảy ra ở xương. Vì vậy không nên bỏ qua dấu hiệu đau mà nên đi khám bác sĩ càng sớm càng tốt khi thấy dấu hiệu này.
Di căn ung thư vú thường xảy ra ở xương
Khó thở
Hãy đi khám bác sĩ ngay nếu thấy khó thở khi thực hiện những hoạt động bình thường như đi bộ một quãng đường ngắn hoặc leo vài bậc cầu thang.
Mất cảm giác ngon miệng
Sau khi phẫu thuật và trong quá trình hồi phục, bạn có thể không thấy ngon miệng như trước. Nhưng nếu bạn bỏ bữa và không muốn ăn thì cần thăm khám tìm ra nguyên nhân, ung thư vú có thể đã tái phát tại gan.
Giảm cân
Nếu bạn đang giảm cân đột ngột kèm theo mệt mỏi không rõ nguyên nhân, hãy đi khám bác sĩ và theo dõi tình trạng bất thường này.
Đau đầu
Đau đầu thường xuyên có thể là dấu hiệu cho thấy ung thư có thể đã di căn tới não hoặc cột sống. | thucuc | 426 |
7 thực phẩm tốt nhất cho người bị suy giáp
Dù chỉ là một tuyến nhỏ hình bướm nằm ở cổ nhưng tuyến giáp đóng vai trò rất quan trọng đối với sức khỏe. Cụ thể nó tiết ra các hormone điều chỉnh tâm trạng, trao đổi chất, mức độ năng lượng, nhiệt độ cơ thể, nhịp tim và huyết áp. Suy giáp xảy ra khi tuyến này không còn sản xuất đủ hormone cần thiết, gây ra các triệu chứng như mệt mỏi, trầm cảm, táo bón và nhiều vấn đề sức khỏe khác nghiêm trọng hơn. Ngoài việc điều trị bằng thuốc, ăn các loại thực phẩm nhất định có thể giúp tăng cường chức năng tuyến giáp.
Cá
Nhiều loại cá béo như cá hồi, cá ngừ hoặc cá ngòi… rất giàu axit béo omega – 3.
Suy giáp không kiểm soát có thể làm tăng nguy cơ phát triển bệnh tim do gia tăng nồng độ cholesterol “xấu” LDL . Các axit béo omega – 3 giúp làm giảm viêm, tăng cường hệ miễn dịch và hạn chế nguy cơ mắc bệnh tim. Nhiều loại cá béo như cá hồi, cá ngừ hoặc cá ngòi… rất giàu axit béo omega – 3. Cá cũng là một nguồn cung cấp selen dồi dào – một chất dinh dưỡng tập trung nhiều nhất ở tuyến giáp.
Các loại hạt cây
Các loại hạt cây như hạt macadamia, hạt phỉ, quả hạch Brazil đều có hàm lượng cao selen. Selen có tác dụng hỗ trợ tuyến giáp hoạt động hiệu quả. Với quả hạch Brazil, chỉ cần ăn 1 hoặc 2 hạt. với các loại hạt cây khác nên ăn một nắm nhỏ mỗi ngày là đủ để có được lượng selen cần thiết hàng ngày. Lưu ý các loại hạt cây cũng rất giàu chất béo, do đó nên ăn ở mức kiểm soát nếu không có thể dẫn tới thừa cân.
Ngũ cốc nguyên hạt
Táo bón là một triệu chứng thường gặp của suy giáp. Các thực phẩm được làm từ ngũ cốc nguyên hạt như bánh mì, mì ống, gạo… giúp bổ sung chất xơ, giảm nguy cơ táo bón. Tuy nhiên chất xơ cũng có thể can thiệp vào quá trình tổng hợp hormone tuyến giáp. Một só người bị suy giáp phải tránh xa hoàn toàn ngũ cốc nguyên hạt và các sản phẩm được chế biến từ nó nhưng cũng có nhiều trường hợp vẫn tiêu thụ ngũ cốc nguyên hạt kèm theo dùng thuốc suy giáp trong vài giờ hoặc sau khi ăn xong.
Trái cây và rau tươi
Một triệu chứng sớm của suy giáp là tăng cân. Các loại thực phẩm ít calo như rau quả, trái cây tươi chính là nền tảng của tất cả các chương trình giảm cân thành công. Vì thế hãy tăng cường các loại trái cây và rau tươi trong bữa ăn hàng ngày nếu có thể. Quả việt quất, anh đào, khoai lang và ớt xanh cũng rất giàu chất chông oxy hóa – chất dinh dưỡng được biết đến với khả năng làm giảm nguy cơ mắc bệnh tim. Tuy nhiên người bệnh suy giáp cần tránh xa các loại rau họ cải như bông cải xanh, cải bắp… có thể ngăn chặn tuyến giáp hấp thụ iot, ảnh hưởng tới chức năng hoạt động của tuyến giáp.
Rong biển
Rong biển chứa rất nhiều iot – một chất dinh dưỡng rất cần thiết cho chức năng tuyến giáp. Iot là tiền chất để sản xuất các hormone tuyến giáp. Có thể chế biến rong biển thành súp hoặc salad… Ngoài giàu iot, rong biển còn có chất xơ, canxi, vitamin A, B, C, E, và K.
Mặc dù vậy có nhiều cảnh báo rằng tiêu thụ quá nhiều iot có thể làm trầm trọng thêm bệnh về tuyến giáp.
Sữa
Có mối liên quan giữa giữa thiếu hụt vitamin D và bệnh Hashimoto – nguyên nhân thường gặp nhất của bệnh suy giáp, theo một nghiên cứu trên tạp chí Thyroid (08/2011). Sữa có bổ sung chất dinh dưỡng không chỉ có thêm vitamin D, mà còn một lượng đáng kể canxi, protein và iot. Bệnh Hashimoto cũng có thể dẫn tới những thay đổi gây ra các vấn đề về đường ruột như chứng ợ nóng. Ăn sữa chua có chứa vi khuẩn có lợi có thể giúp điều chỉnh các vi khuẩn có hại khác, tôt cho hệ tiêu hóa.
Các loại đậu
Đậu là loại thực phẩm rẻ tiền và là nguồn cung cấp năng lượng tuyệt vời cho cơ thể, rất hữu ích cho người bị suy giáp nếu cảm thấy mệt mỏi, cạn kiệt năng lượng.
Đậu là loại thực phẩm rẻ tiền và là nguồn cung cấp năng lượng tuyệt vời cho cơ thể, rất hữu ích cho người bị suy giáp nếu cảm thấy mệt mỏi, cạn kiệt năng lượng. Đậu chứa protein, chất chống oxy hóa, carbohydrate phức tạp và rất nhiều vitamin, khoáng chất. Đậu cũng rất giàu chất xơ giúp ngăn chặn tình trạng táo bón – một tác dụng phụ thường gặp của suy giáp. Tuy nhiên không nên lạm dụng quá, người trưởng thành chỉ nên tiêu thụ khoảng 20-35 gam chất xơ mỗi ngày. Dư thừa chất xơ sẽ gây trở ngại cho việc điều trị suy giáp. | thucuc | 887 |
A - Z về rửa vùng kín bằng nước muối, là phụ nữ ai cũng nên biết
Vệ sinh vùng kín luôn là mối bận tâm chung của nữ giới vì nó không chỉ ảnh hưởng đến mùi hương mà còn giúp phòng ngừa các rắc rối do bệnh phụ khoa mang lại. Vậy có nên rửa vùng kín bằng nước muối không và nếu có thể rửa thì làm thế nào cho đúng?
1. Rửa vùng kín bằng nước muối, nên hay không?
Dùng nước muối vệ sinh vết thương, rửa mũi, súc miệng,... là thói quen của rất nhiều người nên việc dùng nước muối để rửa vùng kín cũng không là điều khó hiểu. Để có được nước muối để dùng với những mục đích này, nhiều người tự pha bằng cách nếm độ mặn nhạt để ước lượng nồng độ muối sao cho không loãng hay đặc quá.
Nhờ sự phát triển của công nghệ, các nhà khoa học đã nghiên cứu và chứng minh rằng được nước muối đẳng trương (nước muối sinh lý) phù hợp với sinh lý của cơ thể con người. Đây là sản phẩm an toàn tới mức có thể được dùng làm dung dịch để rửa vết thương, vết phẫu thuật bên trong cơ thể hoặc truyền vào tĩnh mạch.
Bản thân nước muối có tính kháng khuẩn và sát trùng cao nên giúp ức chế, tiêu diệt một số mầm mống gây ra viêm nhiễm phụ khoa do các tác nhân như: nấm men, trùng roi, vi khuẩn,… Không những thế, dung dịch này còn giúp loại bỏ bụi bẩn, khí hư, mùi hôi hay chất dịch nhầy khó chịu để giúp vùng kín được sạch sẽ và khô thoáng.
Như vậy, việc rửa vùng kín bằng nước muối là có thể thực hiện được nhưng cần đúng loại có nguồn gốc xuất xứ đảm bảo và không nên lạm dụng. Tuyệt đối không được dùng nước muối tự pha vì nếu pha quá đặc sẽ hút ẩm khiến môi trường âm đạo mất cân bằng nên vùng kín khô rát và vi khuẩn có hại dễ xâm nhập gây ra các bệnh lý phụ khoa.
2. Cách rửa vùng kín bằng nước muối an toàn
2.1. Hướng dẫn cách rửa vùng kín bằng nước muối
Để tránh xảy ra những phản ứng gây hại cho “cô bé”, khi rửa vùng kín bằng nước muối hãy thực hiện theo các bước:
- Chuẩn bị nước muối sinh lý là loại được bán tại hiệu thuốc vì loại sản phẩm này đã được kiểm soát nồng độ Natri Clorua cho phù hợp nhưng cần xem hạn dùng và chọn mua của nhà sản xuất uy tín đã được Bộ Y tế cấp phép.
- Dùng vòi hoa sen rửa sạch vùng kín theo thứ tự từ niệu đạo, âm hộ đến hậu môn sao cho loại bỏ sạch bã nhờn và mồ hôi.
- Dùng nước muối sinh lý 0.9% để rửa ngoài cửa âm đạo nhẹ nhàng trong 1 - 2 2 phút để khoáng chất thấm sâu vào da khoảng sau đó dùng nước sạch để rửa lại.
- Lấy khăn bông khô, mềm thấm khô nước ở vùng kín rồi mặc quần áo bình thường.
Cách rửa vùng kín bằng nước muối trên đây chỉ nên thực hiện tối đa mỗi tuần 2 - 3 lần để đạt được hiệu quả phòng ngừa viêm nhiễm âm đạo, không nên lạm dụng quá dễ khiến vùng kín trở nên khô rát, sẽ tăng nguy cơ viêm nhiễm .
2.2. Vệ sinh vùng kín bằng nước muối cần lưu ý
Thực tế hiện nay phương pháp rửa vệ sinh bằng nước muối sinh lý được rất nhiều chị em phụ nữ lựa chọn. Nếu áp dụng đúng phương pháp và tần suất sử dụng thì hiệu quả phòng ngừa bệnh lý phụ khoa tương đối tốt, ngược lại sẽ dễ tăng nguy cơ gây viêm nhiễm và khô rát vùng kín. Ngoài việc hiểu rõ cách rửa vùng kín bằng nước muối đúng cách, trong quá trình áp dụng phương pháp này chị em cũng cần lưu ý:
- Không được dùng nước muối sinh lý để thụt rửa sâu vào trong âm đạo. Điều này dễ khiến cho môi trường p
H âm đạo bị thay đổi, tác nhân gây hại có điều kiện di chuyển từ các khu vực khác trên cơ thể đến tấn vùng kín.
- Không có động tác chà xát mạnh vào khu vực nhạy cảm khiến cho da vùng kín bị trầy xước. Tốt nhất nên cắt móng tay trước khi rửa vùng kín bằng nước muối sinh lý để tránh nguy cơ làm tổn thương da.
- Nếu có dấu hiệu bất thường ở vùng kín như: ngứa ngáy, ra nhiều khí hư,... cần dừng ngay việc rửa vệ sinh vùng kín bằng nước muối và đến gặp bác sĩ phụ khoa để kiểm tra.
- Từ bỏ thói quen mặc quần lót bó sát hay dùng tay cào gãi vùng kín để tránh ảnh hưởng xấu đến sức khỏe âm đạo.
Ngoài nước muối thì chị em phụ nữ có thể vệ sinh vùng kín bằng các loại dung dịch vệ sinh để giúp loại bỏ bụi bẩn, chất nhờn tiết ra hàng ngày, vi khuẩn,... Nhưng chọn loại dung dịch vệ sinh nào phù hợp với p
H âm đạo thì cần phải tham vấn ý kiến bác sĩ chuyên khoa.
Có một số loại dược liệu tự nhiên cũng có thể dùng để vệ sinh vùng kín như: lá chè xanh, lá trầu không, gel lô hội,... Tuy nhiên, cách vệ sinh này thường tốn nhiều thời gian và công sức, chưa kể đến việc nếu nguyên liệu sử dụng không đảm bảo an toàn có thể gây nên những tác dụng phụ không tốt.
Tuy rửa vùng kín bằng nước muối được đánh giá tốt về phòng ngừa bệnh lý phụ khoa nhưng nếu không thực hiện đúng cách nó rất dễ trở thành mối đe dọa nguy hiểm cho “cô bé”. Vì thế, bên cạnh việc làm này, chị em cũng nên khám phụ khoa định kỳ để phát hiện sớm các dấu hiệu cảnh báo bệnh lý hoặc có biện pháp điều trị bệnh kịp thời để ngăn chặn những bất thường ảnh hưởng đến thiên chức làm mẹ. | medlatec | 1,049 |
Những dấu hiệu mang thai từ sớm phụ nữ nào cũng cần biết
Mang thai là một mốc đáng nhớ đối với mỗi người phụ nữ. Tuy nhiên, không phải ai cũng nhanh chóng nhận ra sự thay đổi của cơ thể để biết được mình đã được làm mẹ. Dưới đây, chúng tôi xin mách bạn những dấu hiệu mang thai rất dễ nhận biết ngay từ thời kỳ đầu tiên.
1. Những dấu hiệu mang thai dễ nhận biết
1.1. Chậm kinh và mất kinh
Đây là dấu hiệu dễ thấy ở hầu hết phụ nữ mang thai, giúp nhận biết sớm sự xuất hiện của thai kỳ. Do sự thụ thai đã hoàn thành nên lúc này, nội tiết tố h
CG sẽ được cơ thể tự sinh ra, sau đó, trong khoảng thời gian mang bầu bạn sẽ không còn thấy những kỳ kinh tiếp theo nữa.
Tuy nhiên, bên cạnh việc mang thai thì cũng có nhiều nguyên nhân khác gây chậm kinh như: rối loạn kinh nguyệt, căng thẳng, chịu áp lực trong thời gian dài, chế độ sinh hoạt không hợp lý,... Chị em phụ nữ khi phát hiện chậm kinh cần theo dõi cơ thể để xem có sự khác biệt nào khác nữa không.
1.2. Ngực đau, căng tức
Sự tăng nhanh của hormone thai kỳ là estrogen và progesterone khiến cho ngực của thai phụ có những thay đổi rõ rệt. Đây là thời kỳ vùng ngực trở nên sẫm màu hơn, có cảm giác ngứa quanh nhũ hoa, bầu ngực to dần lên. Ngoài ra, chỉ cần để ý một chút chị em cũng sẽ thấy ngực trở nên nhạy cảm hơn nhiều so với trước đây, có cảm giác đau và căng tức.
1.3. Thay đổi màu sắc âm đạo và âm hộ
Màu sắc của âm đạo và âm hộ thường có những thay đổi sớm nhất từ sau tuần thứ 4 thai kỳ. Hai bộ phận này sẽ chuyển từ màu hồng sang tím đỏ thẫm. Nguyên nhân của điều ấy là bởi lượng máu được cung cấp đến mô tại đây có sự gia tăng trong thời kỳ mang thai.
1.4. Có đốm dịch hồng hoặc thay đổi dịch tiết âm đạo
Vào thời điểm xảy ra kỳ kinh, nhiều phụ nữ sẽ bỗng nhiên thấy có chút dịch màu hồng nhạt hoặc nâu trên quần lót của mình hoặc khi dùng giấy lau vùng kín. Hiện tượng này có thể là dấu hiệu mang thai thời kỳ đầu. Ngoài ra, chị em cũng có thể thấy dịch tiết âm đạo của mình bỗng nhiên nhiều hơn.
1.5. Đi tiểu nhiều
Sự xuất hiện của bào thai khiến tử cung to ra, sự thay đổi lượng hormone thai kỳ khiến tốc độ máu đi qua thận tăng, bàng quang bị chèn ép và nhanh đầy nên số đông mẹ bầu trong thời kỳ đầu thường xuyên có cảm giác buồn đi tiểu và đi tiểu nhiều lần.
1.6. Buồn nôn và nôn
Những tuần đầu tiên khi mang thai nhiều chị em sẽ có cảm giác buồn nôn và nôn do hormone progesterone gia tăng làm cho dạ dày nhạy cảm hơn. Tùy từng trường hợp mà hiện tượng này có thể mất dần đi từ tháng thứ 4 của thai kỳ hoặc kéo dài hơn.
1.7. Mệt mỏi, cảm giác thèm ăn thay đổi
Do cơ thể đang chuẩn bị cho quá trình phát triển của thai nhi nên thời kỳ đầu mang thai phụ nữ dễ cảm thấy mệt mỏi, nhạy cảm hơn. Dấu hiệu này thường đi kèm với tình trạng được gọi là ốm nghén. Cảm giác thèm ăn ở phụ nữ mang thai cũng có sự thay đổi như: nhanh đói hơn, chán ăn, thèm một loại thực phẩm nào đó,... Lúc này nhiều phụ nữ cũng không thể chịu được các loại mùi vị thông thường vẫn thích hoặc tất cả các thể loại mùi.
1.8. Thở khó, thở hụt hơi
Đây là dấu hiệu mang thai nhiều phụ nữ gặp phải ngay từ giai đoạn đầu. Mức độ thở khó ở mỗi người không giống nhau. Nguyên nhân của điều này là do cơ thể cần thêm lượng oxy để nuôi phôi thai phát triển hoặc do sự gia tăng lượng hormone progesterone.
1.9. Tăng nhiệt độ cơ thể
Nhiều phụ nữ khi thấy nhiệt độ cơ thể mình bỗng nhiên tăng lên liền nghĩ rằng đây là hiện tượng sốt nhưng thực tế đây lại là dấu hiệu cho thấy bạn đang mang thai. Đây là tình trạng hormone progesterone trong thai kỳ tiết ra nhiều hơn nên khiến số đông thai phụ tăng thân nhiệt, luôn cảm thấy nóng bức.
1.10. Bụng đau âm ỉ
Nếu có cảm giác đau bụng âm ỉ như trong kỳ kinh thì có thể bạn đang mang thai. Tình trạng này thường đi kèm với các hiện tượng: ngực căng tức, ra máu hồng ở vùng kín, cơ thể mệt mỏi,...
1.11. Lưng đau
Sự phát triển của tử cung trong quá trình mang thai sẽ khiến cho người phụ nữ thường xuyên cảm thấy vùng sống lưng của mình đau nhức. Đây chính là một trong những dấu hiệu cho thấy thai nhi đang hình thành.
1.12. Que thử có 2 vạch
Sử dụng que thử thai là việc làm rất phổ biến được chị em thực hiện. Nếu sau khi quan hệ tình dục khoảng 2 tuần chị em nhận thấy sự xuất hiện của các dấu hiệu trên đây thì nên mua que thử thai về sử dụng. Nếu que thử xuất hiện 2 vạch thì khả năng bạn mang thai là rất cao.
2. Lưu ý về dấu hiệu mang thai giả
Không phải mọi trường hợp có sự thay đổi của cơ thể cũng có nghĩa là bạn đang mang thai. Vì thế, hãy quan sát cơ thể mình thật kỹ và tránh nhầm lẫn những dấu hiệu mang thai giả sau đây:
- Chậm kinh do kinh nguyệt không đều: Nếu bạn chậm kinh nhưng dùng que thử thai không lên 2 vạch thì điều đó có nghĩa là bạn không mang thai, đây chỉ là dấu hiệu mang thai giả do kỳ kinh của bạn không đều mà thôi.
- Bụng bỗng nhiên to hơn: Nhiều phụ nữ bỗng nhiên thấy bụng mình trở nên to hơn nhưng thực tế hiện tượng này là do ảo giác, lầm tưởng mang thai giả hoặc do béo bụng, ăn uống quá nhiều,... Thường thì trong 2 tháng đầu của thai kỳ bụng của người phụ nữ to lên không hề nhiều và rất khó nhận thấy.
- Đau và căng ngực: Người phụ nữ thực sự mang thai sẽ thấy núm vú đau, ngực căng lên trong thời gian dài. Nếu hiện tượng này chỉ xảy ra ở bạn trong thời gian ngắn và lặp lại có tính chu kỳ vào mỗi tháng thì nó là dấu hiệu mang thai giả hoặc là dấu hiệu trước kỳ kinh.
- Cảm thấy có cử động thai: Người mẹ thường chỉ cảm thấy thai cử động (thai máy) vào khoảng 18 - 20 tuần. Nếu bạn cảm thấy hiện tượng ấy từ những tuần đầu tiên thì chẳng qua chỉ là lầm tưởng mình đang mang thai.
- Trướng bụng, buồn nôn: Do mong muốn có thai ngày càng trở nên mạnh mẽ nên nhiều phụ nữ cảm thấy dấu hiệu mang thai giả này. Thực chất của tình trạng ấy là do vấn đề ở hệ tiêu hóa mà ra. | medlatec | 1,239 |
Một số phương pháp dạy trẻ kỹ năng sống kể từ 3 tuổi
Ngày nay, bên cạnh việc chú trọng đến thể chất, trí tuệ thì kỹ năng sống cũng là một yếu tố được nhiều gia đình quan tâm cho trẻ. Việc giáo dục kỹ năng sống sớm sẽ giúp trẻ dễ dàng hòa nhập, thích nghi nhanh với môi trường mới mà không phụ thuộc nhiều vào người thân. Vậy kỹ năng sống là gì? Tầm quan trọng của việc trang bị kĩ năng sống cho trẻ? Nên dạy trẻ kỹ năng sống gì ở độ tuổi mầm non?
1. Thế nào là kỹ năng sống?
Kỹ năng sống ở trẻ thường được lý giải là những kĩ năng, hành vi tích cực hỗ trợ trẻ dễ dàng thích nghi với những nhu cầu, thử thách trong môi trường sống. Kỹ năng sống thường được hình thành và củng cố dựa trên những trải nghiệm và bài học trong cuộc sống. Vậy ở độ tuổi mầm non, trẻ cần thiết được giáo dục kỹ năng sống chưa? Thực tế, nhiều phụ huynh đã bắt đầu dạy trẻ kỹ năng sống cơ bản trước khi bắt đầu đi học nhằm giúp trẻ tự tin và dễ dàng tự lập ở môi trường mới.
Những kỹ năng sống cần trang bị cho trẻ ở độ tuổi mầm non gồm kỹ năng tự lập, kỹ năng giao tiếp - ứng xử, kỹ năng xử lý tình huống,… Phần lớn những đứa trẻ được trang bị kỹ năng sống từ sớm thường khá tự tin giao tiếp, dễ dàng hòa nhập với bạn bè, môi trường sống mới. Kỹ năng sống cũng được xem là nền tảng cơ bản giúp trẻ hình thành những thói quen tích cực, xây dựng tính cách tốt, kích thích khả năng tư duy ở trẻ, hướng đến việc rèn luyện cả thể chất lẫn tinh thần, trí tuệ. Do đó, việc giáo dục kỹ năng sống sớm cho trẻ có ý nghĩa rất quan trọng.
2. Một số kỹ năng sống cần trang bị cho trẻ
Những năm gần đây, các chương trình giáo dục ngày càng quan tâm nhiều hơn đến kỹ năng sống của trẻ ở mọi lứa tuổi. Đối với trẻ mầm non, những kỹ năng sống cơ bản được xem là tiền đề giúp trẻ bước đầu tự lập, hình thành những bản năng sinh tồn, thích ứng với môi trường sống bên ngoài. Vậy nên dạy trẻ kỹ năng sống nào ở độ tuổi mầm non? Để giúp ba mẹ dễ dàng giáo dục kỹ năng sống sớm cho trẻ, sau đây là chia sẻ cụ thể nhất:
2.1. Kỹ năng tự chăm sóc bản thân
Ở độ tuổi mầm non, phần lớn mọi sinh hoạt của trẻ đều do người thân chăm sóc. Tuy nhiên, phụ huynh nên rèn luyện cho trẻ tính tự lập, tự chăm sóc bản thân thông qua một số hoạt động nằm trong khả năng của trẻ. Điều này không chỉ giúp trẻ học được tính có trách nhiệm với bản thân mà còn hạn chế tính phụ thuộc vào người khác cho trẻ. Nhờ đó, trẻ sẽ hiểu được trẻ phải làm chủ cuộc đời của mình và ba mẹ chỉ là người hướng dẫn và hỗ trợ cho trẻ khi cần thiết.
Một số kỹ năng tự chăm sóc bản thân cần tập luyện cho trẻ gồm có kỹ năng tự đánh răng, tự ăn, tự vệ sinh cá nhân,... Đây là những kỹ năng cơ bản cần trang bị sớm cho trẻ nhằm giúp trẻ tự lập sớm, không ỷ lại người lớn và ba mẹ cũng cảm thấy yên tâm hơn khi con bắt đầu đi học. Hầu hết những trẻ được ba mẹ tập luyện những kỹ năng chăm sóc bản thân sớm thường dễ dàng thích nghi với những hoạt động, nếp sống ở trường khi đi học.
2.2. Kỹ năng sắp xếp đồ đạc
Nhiều phụ huynh thường chủ động dọn dẹp mọi đồ dùng của con, kể cả đồ chơi, giày dép của trẻ. Tuy nhiên, ba mẹ nên chia sẻ những công việc này với con nhằm giúp trẻ hình thành kỹ năng sắp xếp đồ đạc, xây dựng tính ngăn nắp. Để dạy trẻ kỹ năng sống này, ba mẹ có thể bắt đầu từ những việc đơn giản như tập cho trẻ cất đồ chơi đúng vị trí sau khi chơi xong, cất giày dép đúng chỗ sau khi mang. Với những bé lớn hơn, ba mẹ có thể hướng dẫn trẻ sắp xếp và cất quần áo đúng vị trí.
Tuy nhiên, ba mẹ không nên dạy con với hình thức áp đặt, thay vào đó phụ huynh nên đồng hành, hỗ trợ, khuyến khích trẻ. Điều này sẽ tạo cho trẻ cảm giác hứng thú, cảm thấy bản thân có thể làm tốt, thúc đẩy khả năng tự lập ở trẻ.
2.3. Kỹ năng giao tiếp - ứng xử
Kỹ năng giao tiếp - ứng xử được xem là một trong số kỹ năng rất quan trọng đối với mỗi người, kể cả trẻ em và người lớn. Việc dạy trẻ kỹ năng sống này ngay từ khi còn bé sẽ giúp trẻ tự tin hơn, hòa nhập tốt với mọi người khi đến một môi trường khác. Ngoài ra, kỹ năng này còn hỗ trợ trẻ dễ dàng bộc lộ suy nghĩ của bản thân hoặc tiếp nhận những ý kiến từ người khác.
Trong cuộc sống, giao tiếp được xem là phương thức để con người tồn tại và phát triển. Do đó, ba mẹ nên tạo cơ hội cho trẻ được giao tiếp, tương tác nhiều hơn trong gia đình cũng như ngoài xã hội. Thông qua hoạt động giao tiếp, trẻ sẽ được tiếp thu nhiều kiến thức mới, trải nghiệm mới, giao lưu, kết nối với nhiều bạn bè, mở rộng tầm hiểu biết.
2.4. Kỹ năng đồng cảm
Khi trẻ biết lắng nghe, thông cảm, sẻ chia với mọi người xung quanh sẽ giúp trẻ hình thành những đức tính tốt, xây dựng nhân cách tốt. Kỹ năng đồng cảm được xem là nền tảng giúp con người mở rộng tấm lòng, biết giúp đỡ mọi người xung quanh. Chẳng hạn như dạy trẻ san sẻ công việc trong gia đình cùng ba mẹ bằng cách khuyến khích trẻ cùng làm việc nhà. Hoặc trong đời sống xã hội, ba mẹ dạy trẻ thấu cảm trước hoàn cảnh khó khăn của người khác, giúp trẻ nhận ra giá trị của tình yêu thương.
3. Một số phương pháp dạy kỹ năng sống cho trẻ
Mặc dù, nhiều phụ huynh đã hiểu được ý nghĩa của việc dạy trẻ kỹ năng sống ngay từ khi còn nhỏ nhưng không phải ba mẹ nào cũng biết cách định hướng và giáo dục sớm cho con. Thực tế, có rất nhiều phương pháp đơn giản, thực tiễn giúp ba mẹ dạy trẻ dễ dàng truyền tải cho trẻ, chẳng hạn như:
3.1. Dạy con thông qua hoạt động hằng ngày
Dựa trên những sinh hoạt trong cuộc sống hằng ngày, ba mẹ có thể dạy trẻ một số kỹ năng sống nhằm tự phục phục vụ, chăm sóc bản thân. Chẳng hạn như con học cách tự xúc ăn, rửa mặt, đánh răng, thay quần áo,... Những hoạt động này sẽ giúp trẻ hình thành thói quen tự lập, hạn chế phụ thuộc vào ba mẹ, nâng cao tính tự giác ở trẻ.
3.2. Dạy con thông qua trò chơi
Các lời dạy khô khan, nhiều hàm ý thường gây khó khăn trong việc truyền tải bài học cho trẻ, đặc biệt trẻ ở lứa tuổi mầm non còn rất nhỏ để hiểu hết ý nghĩa các câu từ. Do đó, ba mẹ nên tận dụng những trò chơi thường ngày để trẻ được trải nghiệm, khơi gợi cho trẻ về những ý nghĩa đằng sau mỗi hoạt động. Khi được vui chơi, trẻ sẽ cảm thấy hứng thú hơn đối với việc tìm hiểu một vấn đề nào đó cũng như kích thích khả năng tư duy, tưởng tượng ở trẻ.
3.3. Dạy con thông qua câu chuyện, phim ảnh
Với những thông tin hữu ích này, hy vọng mọi người sẽ hiểu được ý nghĩa của việc giáo dục kỹ năng sống đối cho trẻ mầm non. Ngoài ra, ba mẹ còn được chia sẻ thêm về một số phương pháp dạy trẻ kỹ năng sống dựa trên những nền tảng có sẵn trong cuộc sống hằng ngày. | medlatec | 1,416 |
Mắt bị lẹo làm sao để nhanh khỏi?
Mắt bị lẹo là tình trạng về mắt có thể bắt gặp ở bất kỳ độ tuổi nào. Bệnh thường không quá nguy hiểm và phần lớn có thể tự khỏi sau vài ngày. Tuy nhiên, lẹo cũng có thể kéo dài và gây ra nhiều đau đớn, khó chịu cho người bệnh. Vậy khi bị lẹo mắt cần làm gì để nhanh khỏi? Nếu bạn cũng đang gặp phải tình trạng này thì hãy bỏ túi ngay những kiến thức dưới đây nhé!
1. Mắt bị lẹo là gì?
Lẹo mắt là hội chứng viêm nhiễm cấp tính xảy ra do vi khuẩn xâm nhập vào tuyến chân lông mi. Lẹo khiến mi mắt trở nên sưng đỏ, đau và nhạy cảm hơn. Mắt khó chịu mỗi khi nháy mắt, cảm giác cộm giống như có sạn trong mắt. Tại chỗ sưng có nổi lên khối mủ đỏ giống như mụn nhọt.
Thông thường, lẹo sẽ vỡ mủ và xẹp sau khoảng 3 – 4 ngày. Tuy nhiên, lẹo vẫn có thể xuất hiện lại ở vị trí khác trên mắt. Đặc điểm chung của bệnh lý là rất dễ tái phát và có thể xuất hiện ở một hoặc cả hai mắt.
Mắt bị lẹo là hội chứng viêm nhiễm cấp tính xảy ra do vi khuẩn xâm nhập vào tuyến chân lông mi
Phân loại lẹo mắt:
– Lẹo trong: Lẹo nằm ở trong mi mắt do nhiễm trùng tuyến nhầy ở mi mắt. Khi lật mi mắt lên mới có thể nhìn thấy được lẹo.
– Lẹo ngoài: Là một nốt đỏ nổi lên và gây đau ở bờ mi, xảy ra do nhiễm trùng nang lông mi. Lẹo ngoài thường có độ rắn và kích thước giống như hạt đậu.
– Đa lẹo: Xuất hiện cùng lúc nhiều đầu lẹo ở trên một mi hoặc cả hai mi, thậm chí là ở cả hai mắt.
Một số yếu tố làm tăng nguy cơ gây lẹo có thể kể đến như:
– Tiếp xúc nhiều với khói bụi, hóa chất, môi trường bị ô nhiễm
– Có thói quen thường xuyên đưa tay lên dụi mắt
– Để lớp trang điểm trên mắt qua đêm hoặc không tẩy trang kỹ
– Sử dụng mỹ phẩm không đảm bảo hoặc đã hết hạn sử dụng
– Dùng tay chưa được vệ sinh một cách sạch sẽ để thay kính áp tròng
– Từng có tiền sử viêm mí mắt hoặc người bị viêm mí mắt mãn tính
– …..
2. Làm gì khi bị lẹo mắt?
Mắt bị lẹo thường sẽ xẹp và tự hết sau khoảng vài ngày mà không cần điều trị đặc hiệu. Khi mủ lẹo vỡ ra, các triệu chứng đau, nhức cũng theo đó giảm dần. Để đẩy nhanh tốc độ khỏi bệnh, người bị lẹo mắt có thể áp dụng các phương pháp dưới đây.
2.1 Chườm ấm
Ở giai đoạn sớm của lẹo, người bệnh có thể thực hiện chườm ấm để giảm đau và giải phóng các tuyến sụn mi bị tắc nghẽn. Chỉ cần lấy khăn mềm, sạch và ngâm trong nước ấm. Sau đó đắp lên vị trí mắt lẹo trong khoảng 10 – 15 phút, thực hiện 3 – 5 lần mỗi ngày.
Nhiệt độ từ khăn sẽ giúp làm sạch các chất tiết vàng bám tại mi mắt. Giúp làm sạch, giảm viêm và giảm đau một cách đáng kể.
Chườm ấm giúp giảm đau và giải phóng các tuyến sụn mi bị tắc nghẽn
2.2 Vệ sinh mắt
Việc vệ sinh mắt bị lẹo là vô cùng cần thiết để tránh tình trạng viêm trở nên nghiêm trọng hơn. Tuy nhiên, người bệnh cần thực hiện một cách nhẹ nhàng và đúng cách nếu không muốn mắt bị tổn thương.
Hãy rửa và làm sạch mắt hàng ngày với nước muối sinh lý (loại sử dụng cho mắt). Đồng thời tuyệt đối không dùng tay gãi hay chà xát lên vị trí bị lẹo. Bởi, mắt là một bộ phận rất nhạy cảm, chỉ một tác động nhỏ cũng có thể tạo điều kiện cho vi khuẩn xâm nhập sâu hơn.
2.3 Sử dụng thuốc
Người bệnh có thể sử dụng thêm thuốc theo chỉ định của bác sĩ để giảm viêm, giảm đau cho mắt. Thuốc có thể là dạng nhỏ hoặc dạng uống, tùy theo từng trường hợp lẹo. Tuy nhiên, tuyệt đối không nên quá lạm dụng thuốc để tránh gây ra các tác dụng phụ không mong muốn.
2.4 Đeo kính bảo vệ
Trong thời gian bị lẹo, người bệnh nên đeo kính bảo vệ để ngăn không cho vi khuẩn từ môi trường tiếp xúc với mắt. Đặc biệt là những khi cần ra ngoài hoặc đi đến những nơi công cộng.
2.5 Thăm khám bác sĩ
Sau khoảng 1 tuần nếu thấy tình trạng mắt không có dấu hiệu tiến triển, lẹo kéo dài không khỏi thì người bệnh nên đi khám bác sĩ ngay. Rất có thể nguyên nhân gây ra lẹo là do những yếu tố phức tạp hơn và cần có sự can thiệp từ bác sĩ.
Người bệnh tuyệt đối không tự ý dùng tay nặn lẹo khi ở nhà nếu không muốn tình trạng lẹo trở nên nặng hơn.
Người bệnh tuyệt đối không tự ý dùng tay nặn lẹo khi ở nhà
3. Cách phòng tránh lẹo mắt
Dù không quá nguy hiểm nhưng lẹo mắt sẽ gây ra không ít phiền toái cho người bệnh. Để ngăn ngừa lẹo xảy ra, người bệnh nên chú ý thực hiện theo các biện pháp sau:
– Hạn chế dùng tay đưa lên dụi hoặc chà mắt. Bởi vi khuẩn từ tay có thể xâm nhập và gây nhiễm trùng mắt.
– Thường xuyên rửa tay sạch sẽ cùng với xà phòng hoặc dung dịch sát khuẩn. Đặc biệt là trước khi chạm tay vào mắt hoặc khi trang điểm ở vùng mắt.
– Tuyệt đối không dùng chung khăn mặt, mỹ phẩm hay vật dụng cá nhân với người khác. Nhất là những người đang bị lẹo hoặc đã có tiền sử bị lẹo mắt.
– Nếu có thói quen trang điểm, hãy sử dụng những loại mỹ phẩm uy tín và đảm bảo chất lượng. Giữ cọ trang điểm luôn sạch sẽ và hợp vệ sinh. Tuyệt đối không dùng mỹ phẩm để quá lâu hoặc hết hạn sử dụng.
– Khi ra ngoài hoặc đi đến những nơi có nhiều bụi bẩn, hãy bảo vệ mắt bằng cách đeo kính. Hạn chế để mắt tiếp xúc với khói bụi và các hóa chất độc hại.
– Ngoài ra, khi có tình trạng viêm nhiễm hoặc bất kỳ dấu hiệu bất thường nào ở mắt, hãy đi khám mắt ngay để kiểm tra và điều trị kịp thời. | thucuc | 1,138 |
Công dụng thuốc Drotaspasm
Drotaspasm là thuốc giãn cơ, thường được chỉ định điều trị đau bụng kinh, cơn đau quặn thận và mật, đau do co thắt dạ dày,... Vậy công dụng và cách sử dụng thuốc như thế nào?
1. Drotaspasm là thuốc gì?
Drotaspasm có thành phần chính Drotaverin hydroclorid - là thuốc giãn cơ trơn, ức chế phosphodiesterase IV.Drotaspasm là một hoạt chất có tác dụng chống co thắt thông qua cơ chế ức chế men phosphodiesterase (PDE) IV - một enzyme chịu trách nhiệm cho sự phân hủy của cyclic adenosine monophosphate (c. AMP). Ức chế men PDE IV làm tăng nồng độ AMP vòng trong tế bào làm giảm hoạt tính của chuỗi myosin nhẹ (MLCK) và ion calci (Ca2+) nội bào ở tế bào cơ trơn, dẫn đến giãn cơ trơn.Thành phần Drotaverin trong thuốc Drotaspasm không kháng các cholinergic, chỉ định điều trị co thắt hoặc co giật các cơ trơn hệ tiêu hóa, đường mật, tim và tử cung. Ngoài ra, thuốc còn có tác dụng giảm đau trong hội chứng ruột kích thích, đau đầu, đau bụng kinh nguyên phát.Drotaspasm hấp thu nhanh sau khi uống và đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương 95 - 98% sau 1 giờ. Thuốc có thể đi vào khắp các mô trong cơ thể, không qua hàng rào máu não, qua được nhau thai và sữa mẹ. Sau khi vào cơ thể thuốc chuyển hóa ở gan và thải trừ qua đường nước tiểu.
2. Chỉ định của thuốc Drotaspasm
Drotaspasm được chỉ định điều trị trong các trường hợp bệnh lý sau. Cơn đau quặn thận do sỏi thận, sỏi niệu quản, viêm bể thận, viêm co thắt bàng quang.Cơn đau quặn mật do co thắt cơ trơn đường mật trong sỏi túi mật, sỏi ống mật, viêm túi mật, viêm tụy.Đau bụng do co thắt cơ trơn đường tiêu hóa.Co thắt đại tràng do táo bón, hội chứng đại tràng kích thích.Co thắt cơ trơn tử cung gây đau bụng kinh, dọa sảy thai, co cứng tử cung.
3. Chống chỉ định của thuốc Drotaspasm
Một số trường hợp không được sử dụng thuốc Drotaspasm:Dị ứng với drotaverin hay bất cứ thành phần nào khác của thuốc.Bệnh nhân suy gan, suy thận nặng, suy tim phân suất tống máu thấp không có chỉ định dùng thuốc Drotaspasm.Block nhĩ thất độ II, II trên ECG.Trẻ em dưới 1 tuổi không dùng thuốc Drotaspasm.
4. Lưu ý khi sử dụng thuốc Drotaspasm
Bệnh nhân rối loạn chuyển hóa porphyrin cần thận trọng khi dùng thuốc Drotaspasm.Bệnh nhân huyết áp thấp cần theo dõi kỹ khi dùng thuốc.Thuốc có thể qua được nhau thai và sữa mẹ nên thận trọng cân nhắc lợi ích khi Người lái xe hoặc đang vận hành máy móc cần lưu ý khi dùng thuốc vì thuốc có thể gây đau đầu, chóng mặt.
5. Tương tác của thuốc Drotaspasm
Phối hợp Drotaspasm với các thuốc điều trị Parkinson có thể làm giảm tác dụng của thuốc.Rượu bia, thuốc lá hoặc thực phẩm có cồn có thể ảnh hưởng đến sinh khả dụng của thuốc.
6. Liều dùng và cách sử dụng thuốc Drotaspasm
Cách dùng:Drotaspasm được bào chế dưới dạng viên nén hàm lượng 40mg. Uống trực tiếp với một lượng nước vừa đủ.Liều dùng:Người lớn: 1-2 lần x 2 -3 lần/ ngày.Trẻ trên 6 tuổi: 1 viên/ lần x 2-3 lần/ ngày.Trẻ em từ 1 - 6 tuổi: 1⁄2 - 1 viên/ lần x 2 - 3 lần/ngày.
7. Tác dụng phụ của thuốc Drotaspasm
Một số tác dụng không mong muốn có thể gặp khi sử dụng thuốc Drotaspasm:Buồn nôn, nôn, táo bón.Đau đầu, chóng mặt, mất ngủ.Hồi hộp, đánh trống ngực.Hạ huyết áp.Phản ứng dị ứng, phù mạch, nổi mày đay, ngứa.Như vậy, Drotaspasm là thuốc giãn cơ, các tác dụng giảm co thắt cơ trơn đường tiêu hóa, đường tiết niệu - sinh dục. Thuốc cho hiệu quả sử dụng cao, dễ dùng, tuy nhiên không nên lạm dụng vì có thể xảy ra nhiều tác dụng phụ nguy hiểm. | vinmec | 671 |
Làm gì khi bé lười ăn do thuốc
Có rất nhiều nguyên nhân làm bé lười ăn, nhưng có một nguyên nhân là do thuốc. Thuốc ở đây có thể là thuốc kháng sinh (trụ sinh), thuốc đặc trị (lợi tiểu, ung thư...) kể cả thuốc bổ. Với bé, thông thường là do thuốc kháng sinh và thuốc bổ.
Lý do thuốc làm bé lười ăn
Thường khi trẻ bị bệnh thì mới phải uống thuốc. Do đó, bé lười ăn là do bị bệnh và do thuốc:
- Khi bệnh, bé mệt mỏi, phản ứng chống nhiễm trùng của cơ thể sinh ra chất làm bé lười ăn (cytokine).
- Bé sốt làm khô dịch tiêu hóa nên sinh ra lười ăn.
- Bé bệnh, làm thay đổi chuyển hóa cơ bản, chuyển hóa thức ăn nên lười ăn.
- Bé uống thuốc, thuốc ngấm vào máu, tiết qua dịch tiêu hóa trong đó có nước bọt - bé đắng miệng nên lười ăn.
- Bé uống nhiều loại thuốc làm đầy bụng, không còn chỗ chứa thức ăn nên lười ăn.
- Nếu bé uống kháng sinh lâu ngày (>14 ngày) làm rối loạn vi khuẩn của ruột, làm đi tiêu phân sống nên lười ăn.
- Một số thuốc có tác dụng phụ là làm bé lười ăn (lợi tiểu, kháng sinh, suy tim, kháng nấm... ).
- Còn thuốc bổ là những thuốc vitamin và muối khoáng, nếu dùng liều cao, kéo dài, không theo chỉ dẫn của bác sỹ thì sẽ làm mất thăng bằng chất dinh dưỡng nên lười ăn.
Nên làm gì?
- Khi bé bệnh không nên ép bé ăn như bình thường. Vì càng ép bé càng sợ, sau này hết bệnh bé sẽ lười ăn thật sự.
- Chia nhỏ bữa ăn cho trẻ, cho trẻ ăn ít một và nhiều lần trong ngày để đảm bảo dinh dưỡng cho bé.
- Chế biến những món ăn bé thích hoặc có mùi vị (chua, ngọt, thơm) và hình thức đẹp để hấp dẫn bé.
- Chế biến thức ăn dễ tiêu hóa như cháo, súp, bột, canh rau có mùi thơm mà bé thích...
- Cho bé uống nhiều nước có thể là nước, sữa làm mát (để tủ lạnh) để bé thích thú (đừng sợ viêm họng do nước lạnh vì bé chỉ bị viêm họng khi ngậm đá suốt ngày hoặc bị nhiễm lạnh toàn thân).
- Chỉ dùng thuốc khi có chỉ định của bác sĩ kể cả men tiêu hóa và thuốc bổ. | medlatec | 409 |
Trẻ không dung nạp đường lactose trong sữa mẹ
Trẻ không dung nạp đường lactose trong sữa mẹ thường sẽ bị tiêu chảy. Mặc dù tình trạng này không quá nguy hiểm nhưng nếu để lâu dài sẽ gây ảnh hưởng tới sự hấp thu chất dinh dưỡng hoặc làm cho trẻ bị tiêu chảy mạn tính. Vì vậy, cha mẹ nên hiểu rõ hơn vấn đề không dung nạp lactose ở trẻ sơ sinh, từ đó đưa ra được giải pháp can thiệp kịp thời.
1. Tình trạng không dung nạp lactose ở trẻ sơ sinh nghĩa là gì?
Lactose là dạng đường thường thấy chủ yếu trong sữa mẹ, sữa bò,..và các sản phẩm làm từ sữa. Lactose cung cấp đường rồi chuyển hóa thành năng lượng cho sự hoạt động của não và cơ thể. Nó có thể làm phân mềm hơn, giúp cho các lợi khuẩn đường ruột là Bifidus và Lactobacillus và đồng thời tăng cường hệ miễn dịch, tiêu hóa ở trẻ.Lactose khi vào đến ruột sẽ chia ra thành 2 loại đường là glucose và galactose, nhờ vào loại men có tên lactase. Loại men này do các vi nhung mao của ruột tạo ra. Nếu không có hoặc thiếu hụt loại men này thì cơ thể của trẻ sẽ không dung nạp lactose hay gọi là bất dung nạp đường lactose.Hiểu 1 cách đơn giản, trẻ không dung nạp lactose là tình trạng trẻ không có khả năng tiêu hóa và hấp thu đường lactose. Hậu quả là đường lactose dư thừa không được hấp thu sẽ xuống ruột già và chịu tác động bởi các vi khuẩn lên men để tạo thành axit lactic, gây ra các triệu chứng như: Trẻ bị chướng bụng, tiêu chảy, đi ngoài phân chua do có chứa axit lactic, trong phân thấy có nhiều bọt, thậm chí có thể xuất hiện hăm đỏ da quanh hậu môn... Mức độ của các triệu chứng phụ thuộc vào lượng lactose hấp thụ nhiều hay ít.Các loại không dung nạp lactose ở trẻ sơ sinh bao gồm:Bất dung nạp lactose nguyên phát: Là trường hợp thường gặp và phổ biến nhất trong những trường hợp không dung nạp lactose ở trẻ sơ sinh. Trường hợp bất dung nạp lactose này xảy ra do thiếu hụt lactase tương đối, thường gặp phải ở những trẻ đã lớn và dinh dưỡng được thay thế. Khi trẻ thay thế sữa bằng thực phẩm khác hoặc ít sử dụng các sản phẩm từ sữa thì enzym lactase sẽ giảm xuống. Đến khi sử dụng lại thì trẻ không dung nạp lactose vì lúc này cơ thể đã bị thiếu hụt enzym lactase tương đối.Bất dung nạp lactose thứ phát: Là do tổn thương ruột non do vi khuẩn, virus gây nên. Trẻ không dung nạp lactose thoáng qua, có thể hồi phục được nếu như viêm dạ dày ruột được giải quyết. Tuy nhiên, nếu như trẻ bị tiêu chảy lâu ngày thì có thể dẫn tới niêm mạc ruột bị tổn thương, làm men lactase không sinh ra đủ, dẫn tới cơ thể không thể hấp thu lactose và gây ra hiện tượng trẻ không dung nạp lactose.Bất dung nạp lactose bẩm sinh: Ở trường hợp này thì tỉ lệ trẻ mắc phải thấp hơn hẳn so với 2 trường hợp trên. Nó thường biểu hiện ngay sau khi trẻ được sinh ra, nguyên nhân là do rối loạn nhiễm sắc thể ngăn cản không cho sản xuất ra enzym lactase.Trẻ không dung nạp lactose sẽ bị tiêu chảy kéo dài, dẫn tới suy dinh dưỡng nặng, kém ăn và chậm lớn. Vì thế cần phải theo dõi trẻ để phát hiện ra những biểu hiện kịp thời và có cách điều trị, chăm sóc hợp lý.
Trẻ không dung nạp lactose thường sẽ bị tiêu chảy
2. Làm gì khi trẻ không dung nạp đường lactose trong sữa mẹ?
Đối với trẻ vẫn đang bú mẹ, nếu mắc phải hội chứng không dung nạp lactose và bị tiêu chảy thì các mẹ vẫn nên tiếp tục cho con bú, tuyệt đối không được cho trẻ ăn kiêng. Bởi vì nếu trẻ ăn kiêng hoặc giảm ăn sẽ làm tăng nguy cơ gây tiêu chảy kéo dài và gây suy dinh dưỡng ở trẻ.Trên thực tế, sữa mẹ vẫn là nguồn dinh dưỡng thích hợp nhất đối với trẻ sau khi điều trị bằng dung dịch oresol. Sữa mẹ cũng đã được chứng minh là có đầy đủ các chất dinh dưỡng thiết yếu, giúp trẻ nhanh phục hồi chứng tiêu chảy. Đặc biệt, các yếu tố miễn dịch phong phú trong sữa mẹ còn có thể giúp tăng cường sức đề kháng và miễn dịch của cơ thể trẻ, đồng thời tái tạo niêm mạc ruột tổn thương do nhiễm trùng.Hầu như khi bé bị tiêu chảy, các bậc cha mẹ thường sẽ cho dùng kháng sinh và hạn chế các thực phẩm giàu chất dinh dưỡng, không cho uống sữa. Nhưng đây là 1 quan niệm hết sức sai lầm vì khi làm như vậy trẻ sẽ nhanh chóng bị thiếu hụt các chất dinh dưỡng và bệnh trở nên ngày một trầm trọng hơn. Đối với những trường hợp bị tiêu chảy do trẻ không dung nạp lactose thì các mẹ cần phải loại trừ ngay các thực phẩm có chứa lactose, có thể sử dụng loại sữa không có lactose (hay còn gọi là lactofree) cho đến khi trẻ ngừng tiêu chảy hẳn. Sau khoảng 1 đến 2 tuần, khi hệ tiêu hóa của trẻ hồi phục hẳn thì enzyme lactase sẽ lại được sản xuất đầy đủ trở lại, mẹ có thể cho trẻ ăn chế độ như lúc trước bình thường.Ngay cả trong trường hợp trẻ bị tiêu chảy do các nguyên nhân khác thì việc sử dụng sữa lactofree kết hợp với các loại thức ăn khác theo độ tuổi vẫn được xem là một biện pháp hữu hiệu để giúp tiêu chảy biến mất.Ngoài ra, cha mẹ cũng cần phải lưu ý bổ sung canxi cho chế độ ăn của trẻ trong giai đoạn này, bởi vì chế độ ăn không có lactose sẽ làm giảm sự hấp thu canxi và gây ảnh hưởng phát triển xương của trẻ. Hãy bổ sung thêm sữa chua để giúp đường ruột sản sinh thêm nhiều lactase có lợi. Nếu như trẻ gặp vấn đề với những thực phẩm làm từ sữa thì các mẹ hãy tăng cường những loại thực phẩm giàu canxi và không có nguồn gốc từ sữa như: Rau xanh, tôm, cua ốc... để bé phát triển xương, răng chắc khỏe.Tóm lại, khi trẻ không dung nạp đường lactose trong sữa mẹ thì cần phải đưa tới gặp bác sĩ để được chẩn đoán và tư vấn điều trị kịp thời. Nhập viện muộn sẽ làm tăng nguy cơ trẻ không dung nạp lactose thứ phát. Việc phòng ngừa luôn rất quan trọng trong mọi trường hợp. | vinmec | 1,169 |
Mách bạn cách ngăn chặn các biến chứng nguy hiểm
Cách ngăn chặn biến chứng nguy hiểm của sỏi tiết niệu
Những biến chứng nguy hiểm từ sỏi tiết niệu sẽ không xảy ra nếu bạn điều trị sỏi ngay từ sớm, hơn nữa hiện nay với sự phát triển của công nghệ trị sỏi, bạn có thể “thoát” sỏi nhẹ nhàng không cần mổ mở, cụ thể:
Điều trị sỏi tiết niệu bằng phương pháp hiện đại không xâm lấn giúp bệnh nhân sạch sỏi nhanh chóng và tránh được những biến chứng nguy hiểm từ sỏi
Tán sỏi ngoài cơ thể
Phương pháp này dùng máy tán sỏi phát ra sóng xung kích để bắn phá viên sỏi thành “bụi” nhỏ từ bên ngoài cơ thể, giúp sỏi có thể dễ dàng trôi ra ngoài theo đường tiểu. Với cách điều trị này người bệnh không cần mổ, không đau và có thể về nhà ngay sau 30-45 phút tán sỏi.
Tán sỏi nội soi qua da
Đây là phương pháp mà chỉ với vết chích “bé như đầu bút” (0,5cm) vùng lưng, bác sĩ sẽ đưa ống nội soi kích thước nhỏ vào vị trí có sỏi, rồi dùng năng lượng laser tán vỡ sỏi thành vụn nhỏ và hút ra ngoài. Phương pháp này giúp bệnh nhân ít đau, ít xâm lấn, thời gian nằm viện ngắn (chỉ 2-3 ngày).
Tán sỏi nội soi ngược dòng bằng laser
Tán sỏi nội soi ngược dòng là phương pháp mà bác sĩ sẽ sử dụng ống nội soi đi vào vị trí có sỏi từ đường tự nhiên của cơ thể (đường tiểu), rồi tán vụn sỏi bằng laser và bơm rửa lấy hết sỏi. Điều trị sỏi bằng cách này giúp bệnh nhân sạch sỏi mà không đau, không vết mổ, có thể ra viện sau 24h.
Những lưu ý khi điều trị sỏi thận, sỏi tiết niệu
Thăm khám với bác sĩ chuyên khoa tiết niệu để có biện pháp loại bỏ sỏi sớm, giúp bệnh nhân tránh được những biến chứng nguy hiểm từ sỏi tiết niệu
Thăm khám và điều trị kịp thời
Sỏi ở những vị trí khác nhau trong đường tiết niệu lại gây ra những nguy hiểm khác nhau và có cách điều trị riêng. Vì vậy, cần thăm khám với bác sĩ chuyên khoa càng sớm càng tốt để có hướng xử trí, ngăn chặn kịp thời những biến chứng nguy hiểm từ sỏi tiết niệu.
– Sỏi thận <2cm, sỏi niệu quản 1/3 trên và <1,5cm có thể loại sạch hoàn toàn nhờ phương pháp tán sỏi ngoài cơ thể bằng sóng điện từ không mổ, giúp bệnh nhân sạch sỏi nhẹ nhàng, không đau đớn và có thể ra viện ngay sau khi tán.
– Với những sỏi kích thước lớn: sỏi thận >2cm, sỏi niệu quản 1/3 trên và >1,5cm vẫn có thể loại bỏ sỏi nhờ phương pháp tán sỏi nội soi qua da đường hầm nhỏ bằng laser. Đây là giải pháp hạn chế xâm lấn cho người bệnh và thay thế hoàn toàn phương pháp mổ mở gây nhiều đau đớn, mất nhiều thời gian để hồi phục sau mổ cho người bệnh.
– Sỏi niệu quản 1/3 giữa, 1/3 dưới, sỏi bàng quang >1cm và <1cm có thể điều trị bằng phương pháp tán sỏi nội soi ngược dòng, do ống nội soi tán sỏi đi vào vị trí sỏi theo đường tự nhiên (đường tiểu) nên người bệnh không có vết mổ, hạn chế đau đớn cho người bệnh.
Tái khám thường xuyên
Sau khi điều trị sỏi bạn cần tái khám theo chỉ định của bác sĩ để có thể đánh giá chính xác hiệu quả tán sỏi và để có thể xử lý kịp thời những bất thường sau khi tán.
Ăn uống, sinh hoạt điều độ sau điều trị sỏi
Sau khi điều trị, sỏi sẽ ít có cơ hội quay lại “làm phiền” nếu bạn duy trì một chế độ ăn uống khoa học: uống đủ nước, hạn chế những thực phẩm chứa nhiều muối, đạm, oxalat, chất béo…; ăn uống điều độ các nhóm thực phẩm (tinh bột, chất xơ, protein và các khoáng chất cần thiết cho cơ thể); và rèn luyện sức khỏe hàng ngày. | thucuc | 700 |
4 dấu hiệu thường gặp khi bị sỏi tiết niệu
4 dấu hiệu thường gặp khi bị sỏi tiết niệu
Một số dấu hiệu thường gặp khi bị sỏi tiết niệu:
Đau vùng hông, thắt lưng
Những viên sỏi tiết niệu nhỏ có thể gây đau âm ỉ vùng hông, thắt lưng sau đó lan xuống vùng bụng dưới, sỏi có thể gây căng tức vùng hố thận hay vùng mạn sườn thắt lưng, có xu hướng tăng lên sau đợt vận động gắng sức.
Tuy nhiên, khi sỏi to hoặc sỏi di chuyển… có thể gây ra những cơn đau dữ dội ở vùng hông, thắt lưng. Cơn đau có thể xuất hiện đột ngột, tự nhiên hoặc sau khi vận động gắng sức, bắt đầu đau ở vùng mạn sườn thắt lưng, đau lăn lộn, dữ dội, lan ra trước, xuống dưới vùng bẹn và cơ quan sinh dục cùng bên.
Đi tiểu nhiều lần, tiểu buốt, bí tiểu
– Đi tiểu nhiều lần là một trong những dấu hiệu thường gặp ở người bị sỏi tiết niệu.
– Tiểu buốt: tiểu buốt có thể là cuối bãi (tiểu gần xong thấy đau buốt ngược từ niệu đạo trở lên bàng quang) hoặc tiểu buốt toàn bãi (trong toàn bộ bãi tiểu bệnh nhân có cảm giác đau tại niệu đạo do sỏi nằm tại niệu đạo).
– Tiểu ngắt ngừng: Đang tiểu dòng nước tiểu bị dừng lại, sau đó thay đổi tư thế lại tiểu được (là triệu chứng khi có sỏi nhỏ trong bàng quang).
– Bí tiểu: Người bệnh có nhu cầu đi tiểu nhưng không thể tiểu được do sỏi có kích thước lớn gây tắc nghẽn đường tiểu.
– Tiểu ra máu: Bệnh nhân có thể tiểu ra máu khi sỏi di chuyển, cọ xát vào đường niệu làm xước, rách niêm mạc đường tiết niệu gây chảy máu…
Buồn nôn và nôn
Sỏi tiết niệu có thể gây ra những ảnh hưởng tới đường tiêu hóa và khiến bạn bị buồn nôn và nôn.
Sốt và ớn lạnh
Sỏi di chuyển, cọ xát vào niêm mạc đường tiết niệu gây phù nề, chảy máu… là điều kiện thuận lợi cho vi khuẩn xâm nhập gây viêm nhiễm đường tiết niệu. Viêm, nhiễm trùng đường tiết niệu do sỏi sẽ làm cho người bệnh bị sốt và ớn lạnh.
Điều trị sỏsỏii tiết niệu bằng cách nào?
Khi có những dấu hiệu nghi ngờ sỏi tiết niệu bạn cần đi khám với bác sĩ chuyên khoa tiết niệu càng sớm càng tốt để được tư vấn biện pháp điều trị phù hợp và lưu ý một số điều sau:
Đi khám sức khỏe định kỳ
Nếu sỏi tiết niệu có kích thước lớn sẽ làm cho việc điều trị trở nên khó khăn, phức tạp, chi phí tốn kém, sỏi to cũng gây ảnh hưởng rất nhiều đến chất lượng cuộc sống của người bệnh… Vì vậy, hãy đi khám sức khỏe định kỳ 6 tháng/lần để phát hiện và điều trị sỏi tiết niệu ngay khi sỏi còn nhỏ để đạt hiệu quả điều trị sỏi cao nhất.
Loại bỏ sỏi càng sớm càng tốt
Ngày nay y học hiện đại đã có nhiều bước tiến lớn, thì phương pháp mổ mở với nhiều rủi ro ngày càng ít được áp dụng, thay vào đó là các kỹ thuật mới loại sạch sỏi mà lại an toàn hơn, ít xâm lấn và không xâm lấn như: Tán sỏi ngoài cơ thể bằng sóng điện từ không mổ, tán sỏi qua da đường hầm nhỏ bằng laser, tán sỏi nội soi ống mềm bằng laser, tán sỏi nội soi ngược dòng bằng laser…
Tùy kích thước, vị trí và tình trạng sỏi mà bác sĩ sẽ tư vấn biện pháp điều trị sỏi phù hợp
Duy trì chế độ ăn uống, sinh hoạt khoa học
Để sỏi tiết niệu không có “cơ hội” hình thành, phát triển và tái phát thì cần duy trì chế độ ăn uống khoa học điều độ, tránh ăn mặn, hạn chế ăn đồ ăn nhiều chất chứa oxalate, không sử dụng đồ uống có chứa cồn, gas… Có chế độ sinh hoạt, nghỉ ngơi hợp lý và đồng thời thường xuyên rèn luyện sức khỏe như đi bộ, yoga… để hạn chế sự hình thành sỏi tiết niệu.
| thucuc | 708 |
Dấu hiệu nhận biết và cách trị tai biến mạch máu não
Tai biến mạch máu não là một tình trạng y tế nguy hiểm, có thể gây ra những biến chứng nghiêm trọng, thậm chí tử vong cho người bệnh. Việc nhận biết kịp thời dấu hiệu và áp dụng cách trị tai biến mạch máu não phù hợp là vô cùng quan trọng để đối phó với căn bệnh này, đảm bảo sức khỏe và sự an toàn của bệnh nhân.
1. Tai biến mạch máu não và những hiểm họa không ngờ
Tai biến mạch máu não là tình trạng bất thường xảy ra khi quá trình cung cấp máu cho não bị gián đoạn, gây thiếu máu và suy dinh dưỡng cho các tế bào não. Điều này có thể xảy ra do tắc nghẽn hoặc vỡ một mạch máu não. Khi một phần não không nhận được đủ máu và oxy, các tế bào sẽ bị tổn thương và chết đi, gây tai biến mạch máu não.
Tai biến mạch máu não có thể gây ra những hiểm họa nghiêm trọng như liệt nửa người, mất trí nhớ, mất khả năng nói chuyện, rối loạn thị giác và thậm chí là tử vong. Theo thống kê của Hội Phòng chống tai biến mạch máu não, có khoảng 200.000 người mới mắc tai biến mạch máu não mỗi năm tại Việt Nam, trong đó có tới 50% bệnh nhân bị tử vong. Có tới 92% người sống sót sau tai biến mắc di chứng về vận động, 68% di chứng vừa và nhẹ, 27% di chứng nặng. Nghiên cứu cũng cho thấy, khoảng 92% người bệnh liệt nửa người do đột quỵ vẫn cần luyện tập phục hồi chức năng. Vì vậy, việc nhận biết và trị bệnh kịp thời là vô cùng quan trọng để tăng cơ hội hồi phục và giảm nguy cơ biến chứng.
Trước kia, đột quỵ là bệnh lý thường gặp ở những người tuổi từ 50 trở lên. Tuy nhiên, căn bệnh này đang ngày càng trẻ hóa. Theo thống kê, tỷ lệ đột quỵ ở người trẻ tuổi tăng trung bình khoảng 2% mỗi năm.
Tai biến mạch máu não có thể gây ra những hiểm họa nghiêm trọng như liệt nửa người, mất trí nhớ và thậm chí là tử vong
2. Dấu hiệu giúp nhận biết tai biến mạch máu não sớm
Nhận biết kịp thời dấu hiệu của tai biến mạch máu não đóng vai trò quan trọng để có thể đưa ra phản ứng cấp cứu và phương pháp trị liệu hiệu quả. Bệnh nhân cần chú ý nếu xuất hiện những triệu chứng sau đây:
– Đau, nặng đầu, khó chịu đột ngột: Một trong những dấu hiệu phổ biến đầu tiên của tai biến mạch máu não là cảm giác đau đầu mạnh và bất thường, thường kéo dài và không cải thiện sau khi sử dụng thuốc giảm đau thông thường.
– Mất khả năng di chuyển: Người bệnh có thể gặp khó khăn trong việc đi lại, mất cân bằng hoặc liệt nửa người.
– Rối loạn ngôn ngữ: Một dấu hiệu khác của tai biến mạch máu não là rối loạn ngôn ngữ. Người bệnh có thể gặp khó khăn trong việc nói chuyện, có thể nói lắp bắp, không thể diễn đạt ý kiến một cách rõ ràng hoặc không hiểu được ngôn ngữ hoặc câu chuyện của người khác.
– Rối loạn thị giác: Đột quỵ não có thể gây mờ mắt, mất thị lực một bên hoặc khó nhìn rõ các đối tượng dù trước đó không hề bị tổn thương mắt.
– Buồn nôn và nôn mửa: Một số người bệnh có thể bị buồn nôn hoặc nôn mửa. Tuy nhiên, không phải tất cả các trường hợp đều gặp triệu chứng này.
Nhận biết kịp thời dấu hiệu của tai biến mạch máu não giúp cấp cứu và trị liệu hiệu quả
3. Cách trị tai biến mạch máu não người thân cần biết
Việc điều trị cho bệnh nhân tai biến mạch máu não phụ thuộc vào sự nghiêm trọng của bệnh và thời gian kể từ khi bệnh xảy ra. Dưới đây là một số phương pháp trị liệu thường được áp dụng:
3.1. Cách trị tai biến mạch máu não tức thời
Việc trị tai biến mạch máu não tức thời là rất quan trọng để giảm nguy cơ tổn thương não và những hậu quả nghiêm trọng. Trong khi đợi đội cứu hộ đến, hãy giữ bình tĩnh và hỗ trợ bệnh nhân.
– Nằm nghiêng một bên: Nếu bệnh nhân bị mất cân bằng hoặc liệt nửa người, hãy giúp người bị tai biến nằm nghiêng một bên để tránh tình trạng nôn mửa hoặc tụt huyết áp.
– Kiểm soát áp lực đầu: Đối với trường hợp có triệu chứng đau đầu dữ dội, người nhà nên giữ đầu của bệnh nhân ở tư thế nâng cao nhẹ để giảm áp lực trong não.
– Không tự ý sử dụng thuốc: Trong trường hợp tai biến mạch máu não, không nên tự ý sử dụng thuốc giảm đau hoặc thuốc trị rối loạn tuần hoàn mà không có chỉ định của bác sĩ. Việc sử dụng các loại thuốc không đúng có thể gây hại nghiêm trọng cho sức khỏe.
– Đừng trì hoãn thời gian: Thời gian là yếu tố quan trọng trong việc xử lý tai biến mạch máu não. Hãy gọi cấp cứu để nhận được sự chăm sóc y tế chuyên môn và điều trị kịp thời. Không nên chờ bệnh nhân hết triệu chứng tại nhà.
Lưu ý rằng đây chỉ là những biện pháp cấp cứu ban đầu.
Người nhà nên để bệnh nhân nằm nghỉ ngơi, hạn chế di chuyển
3.2. Thay đổi lối sống giúp giảm nguy cơ bệnh tái phát
Thay đổi lối sống là một phần quan trọng trong việc trị tai biến mạch máu não và ngăn ngừa tái phát. Các biện pháp bao gồm:
– Hạn chế tiêu thụ chất béo: Ở những người có nguy cơ cao hoặc đã bị đột quỵ, giảm lượng chất béo động vật trong chế độ ăn có thể cải thiện nguy cơ tai biến.
– Tăng cường hoạt động thể chất: Các bài tập vừa phải và tăng cường hoạt động thể chất hàng ngày có thể giúp cải thiện sức khỏe tim mạch và hệ tuần hoàn. Gia đình nên đồng hành và hỗ trợ quá trình vận động của bệnh nhân, lựa chọn các hoạt động phù hợp với tình trạng sức khỏe. Luyện tập cũng là biện pháp phục hồi chức năng hiệu quả cho người đột quỵ não.
– Ngừng hút thuốc lá: Thuốc lá có thể tăng nguy cơ tai biến mạch máu não tái phát. Vì vậy hãy ngừng hút thuốc để bảo vệ sức khỏe tim mạch.
3.3. Cách trị tai biến mạch máu não – sử dụng thuốc
Tùy theo mức độ nặng của bệnh, bác sĩ có thể chỉ định sử dụng thuốc để để điều trị và phòng ngừa tai biến mạch máu não tái phát. Các loại thuốc thường được dùng cho bệnh nhân đột quỵ não bao gồm:
– Thuốc chống đông giúp ngăn ngừa quá trình hình thành cục máu đông.
– Sử dụng thuốc hạ lipid máu để điều chỉnh mức chất béo trong máu, từ đó giảm nguy cơ xơ vữa động mạch và tắc nghẽn mạch máu.
– Thuốc chống tập kết tiểu cầu
– Dùng thuốc nuôi dưỡng tế bào thần kinh vùng bán ảnh
Ngoài ra, khi đã điều trị thuyên giảm những triệu chứng của bệnh thì bác sĩ thường kê thuốc điều trị sau đột quỵ não để tránh xảy ra tình trạng nhiễm khuẩn thứ phát như nhiễm khuẩn phổi, hệ tiết niệu, nhiễm khuẩn hệ tiêu hóa, ống thông tĩnh mạch,.. | thucuc | 1,332 |
Trẻ mấy tháng mọc răng? Thứ tự mọc răng của trẻ như thế nào?
1. Trẻ mấy tháng mọc răng?
Trẻ mấy tháng thì mọc răng là thắc mắc nhiều cha mẹ
Hầu hết trẻ nào sinh ra cũng từng trải qua hai lần mọc răng, lần một là khi con mọc răng sữa và lần hai là lúc con thay răng sữa để mọc răng vĩnh viễn. Quá trình mọc răng sữa là một trong những bước ngoặt đầu đời của con. Ba mẹ thường lo lắng không biết trẻ mấy tháng tuổi bắt đầu mọc răng? Nếu như trẻ mọc răng sớm hay muộn thì có gây ảnh hưởng gì không?
Trước tiên để giải quyết vấn đề “trẻ mấy tháng tuổi sẽ mọc răng” ba mẹ cần biết được những điều sau:
– Việc mọc răng ở mỗi trẻ là khác nhau, vì còn tùy thuộc vào sự phát triển của từng bé, chế độ ăn uống và di truyền (tỷ lệ thấp).
– Thông thường trẻ sẽ bắt đầu mọc chiếc răng sữa đầu tiên khi được 6 tháng tuổi.
– Đến khi bé được tầm 2 tuổi hoặc 2 tuổi rưỡi con sẽ có khoảng 20 chiếc răng sữa.
– Có một số trẻ mọc răng sớm mới khi được 4 tháng tuổi và cũng có bé đến tận 9 tháng hoặc 10 tháng tuổi mới bắt đầu đủ ăn.
2. Thứ tự mọc răng của trẻ
Thứu tự mọc răng của trẻ
Nếu xét về trình tự mọc răng của trẻ thì đa số sẽ diễn ra như sau:
– Răng cửa thứ nhất (hàm dưới) mọc lúc 6-6,5 tháng rưỡi. Răng cửa thứ nhất (hàm trên) mọi lúc 7 tháng rưỡi.
– Răng cửa thứ hai hàm dưới mọc lúc 7 tháng. Răng cửa thứ hai hàm trên mọc lúc 8 tháng.
– Răng hàm thứ nhất hàm dưới và hàm trên mọc khi bé được 12 đến 16 tháng.
– Răng nanh hàm dưới và hàm trên mọc trong giai đoạn từ 16 đến 20 tháng.
– Răng hàm thứ hai hàm dưới và hàm trên mọc khi bé được 20 đến 30 tháng.
3. Trẻ mấy thang mọc răng là đúng? Trẻ mọc răng sớm hay muộn có gây ảnh hưởng gì không?
Việc một số trẻ mọc răng sớm (4 tháng tuổi đã mọc răng) hay cũng có những trẻ mọc răng rất muộn (hơn 9 tháng hoặc được gần 1 tuổi) con mới bắt đầu “nhú” lên chiếc răng đầu tiên. Điều này liệu có gây ảnh hưởng gì không?
Ba mẹ cần biết, việc mọc răng của trẻ sẽ phụ thuộc vào chế độ dinh dưỡng, hàm lượng canxi, vitamin D, và yếu tố di truyền. Việc trẻ mọc răng sớm hay muộn ba mẹ không nên quá lo lắng. Nếu thấy trẻ lâu mọc răng ba mẹ có thể cho bé đi thăm khám với bác sĩ để con được kiểm tra xem có thiếu hụt các chất dinh dưỡng gì không để từ đó ba mẹ bổ sung đầy đủ cho con.
4. Dấu hiệu trẻ mọc răng
Khi bắt đầu mọc răng trẻ thường có các biểu hiện như sốt nhẹ, ngứa lợi nên con hay gặm, cắn hoặc thích đưa bất kỳ đồ vật nào vào miệng, miệng bé chảy nhiều nước dãi,…
Khi bé mọc răng, ba mẹ có thể nhận biết thông qua một số dấu hiệu đặc trưng như:
– Chảy dãi: Mọc răng sẽ khiến bé chảy nước dãi nhiều hơn bình thường.
– Nổi ban quanh miệng và cằm: Khi bé chảy nước dãi nhiều, lượng nước dãi này có thể tiếp xúc với da gây nổi mẩn.
– Ho: Chảy nước dãi cũng có thể dẫn tới tình trạng ho, khó chịu.
– Khó ngủ: Đau răng có thể khiến bé khó ngủ, cáu gắt, quấy khóc.
– Bé hay cắn: Khi mọc răng, bé sẽ thích cắn mọi thứ xung quanh.
– Bé bị sốt: Thời điểm mọc răng, hệ miễn dịch của bé thay đổi nên bé dễ bị sốt. Thông thường trẻ thường sốt 37,5 độ C đến 38 độ C, nếu trẻ sốt cao và kéo dài mẹ nên đưa bé đi khám bác sĩ để được điều trị kịp thời.
Trên đây là những thông tin giải đáp thắc mắc của cha mẹ: Trẻ mấy tháng mọc răng cũng như liên quan đến vấn đề mọc răng của trẻ dành cho bận phụ huynh nhất là những người mới làm cha mẹ lần đầu. | thucuc | 726 |
Điều gì xảy ra khi bạn không đánh răng
Vệ sinh răng miệng giúp làm sạch răng và phòng ngừa nhiều các bệnh lý răng hàm mặt. Vì thế, các nha sĩ khuyến khích mỗi người nên chải răng 2 lần/ngày và dùng chỉ nha khoa làm sạch các mảng bám, thức ăn thừa. Vậy nếu không đánh răng, làm sạch răng miệng hàng ngày thì điều gì sẽ xảy ra?
1. Tại sao việc đánh răng, vệ sinh răng miệng lại quan trọng?
Răng là một phần quan trọng trong cơ thể, đảm bảo có một bộ máy tiêu hóa tốt. Tuy nhiên, nhiều người bỏ qua tầm quan trọng của răng và không đánh răng. Theo Trung tâm Kiểm soát và Phòng ngừa Dịch bệnh, khoảng 32% người lớn bị sâu răng không được điều trị. Một trong những cách tốt nhất để ngăn ngừa và loại bỏ mảng bám răng, vi khuẩn là chải răng kỹ, đúng cách và dùng chỉ nha khoa hàng ngày.
2. Tác hại khi không đánh răng hàng ngày
Các tác hại tiềm ẩn với răng và mô xung quanh răng có thể xảy ra nếu không đánh răng lâu ngày như sau:
2.1. Sâu răng
Mảng bám răng là một lớp màng dính bám trên bề mặt răng chứa vi khuẩn có thể xâm nhập vào lớp men bảo vệ răng, tấn công các phần bên dưới dẫn đến sâu răng. Nếu không điều trị, sâu răng dẫn đến nhiễm trùng răng miệng và tăng khả năng gây mất răng.
2.2. Viêm lợi
Mảng bám còn làm nướu răng yếu đi và dẫn đến viêm nướu. Bên cạnh đó, vi khuẩn hiện diện trong mảng bám làm sưng và kích ứng nướu. Nướu trở nên sưng, đỏ và dễ chảy máu hơn.
2.3. Viêm nha chu
Nha chu là mô nâng đỡ quanh răng, viêm nha chu gây tiêu xương răng nghiêm trọng - đây nguyên nhân hàng đầu dẫn đến mất răng.
2.4. Có khả năng gây nên chứng sa sút trí tuệ (dementia)
Các nhà nghiên cứu đã xem xét mối liên hệ tiềm ẩn giữa tình trạng viêm nhiễm vùng miệng như viêm nha chu và viêm não có thể dẫn đến chứng mất trí nhớ.
2.5. Bệnh tim
Nghiên cứu được công bố trên Tạp chí Tim mạch Phòng ngừa Châu Âu (European Journal of Preventive Cardiology) cho thấy những người đánh răng ít nhất ba lần mỗi ngày giảm nguy cơ bị suy tim. Theo các nhà nghiên cứu, việc đi khám răng thường xuyên cũng làm giảm nguy cơ gặp các biến chứng liên quan đến tim.
Không đánh răng có thể gây ra tác hại viêm nha chu
3. Thời gian hình thành biến chứng nếu không đánh răng
Những nguy cơ có thể xảy ra nếu bạn không đánh răng trong những khoảng thời gian sau:Một ngày: Mảng bám răng có thể bắt đầu hủy khoáng ngà răng - phần nằm bên dưới men răng bảo vệ tủy răng - trong vòng 48 giờ.Một tuần: Ngoài việc làm suy yếu men răng, không đánh răng có thể gây ra tác hại phụ không mong muốn như: hơi thở có mùi, ...Một năm: Nếu cơ thể có hệ thống miễn dịch hoạt động tốt có thể chống lại một số yếu tố gây sâu răng. Tuy nhiên, mảng bám răng tích tụ trong một năm có thể dẫn đến sâu răng, bệnh nướu răng và có khả năng mất răng.
4. Vệ sinh răng miệng đúng cách
Một số hướng dẫn từ Hiệp hội Nha khoa Hoa Kỳ (ADA) về cách chăm sóc răng miệng hàng ngày đúng cách:Đánh răng: Đánh răng hai lần mỗi ngày bằng kem đánh răng có chứa fluoride để phòng ngừa sâu răng.Chỉ nha khoa: Dùng ít nhất một lần mỗi ngày. Bạn có thể thử các biện pháp thay thế như dùng tăm nước, sử dụng bàn chải đánh răng kẽ răng hoặc dụng cụ nha khoa chuyên biệt khác.Khám với nha sĩ: ít nhất 6 tháng một lần. Nha sĩ tư vấn các bước phù hợp với từng người thực hiện để bảo vệ răng, chẳng hạn như trám bít hố rãnh (sealant) để ngăn ngừa sâu răng.Ngoài ra, để sức khỏe răng miệng luôn ổn định, bạn cần chú ý:Dùng nước bổ sung fluoride: Hiện nay, nhiều thành phố thêm fluoride vào nguồn nước dùng để tăng cường sức khỏe răng miệng.Không hút thuốc lá: Hút thuốc lá làm tăng nguy cơ sâu răng và bệnh nha chu. Vì thế, bạn nên tránh hút thuốc lá để đảm bảo sức khỏe răng miệng.Sử dụng bàn chải máy để làm sạch các kẽ răng, mảng bám. Ngoài ra, bạn cần duy trì chế độ dinh dưỡng lành mạnh, ăn nhiều trái cây tươi và rau quả, đồng thời hạn chế thức ăn nhiều đường để giảm nguy cơ sâu răng hiệu quả..Tóm lại để đảm bảo sức khỏe răng miệng, bạn nên đánh răng 2 lần 1 ngày, dùng chỉ nha khoa làm sạch mảng bám hàng ngày. Bên cạnh đó, bạn cũng nên thăm khám nha sĩ định kỳ để điều trị các bệnh lý răng miệng kịp thời... Khách hàng nên đến gặp bác sĩ sớm để được hướng dẫn chăm sóc răng miệng đúng cách, phòng ngừa được các bệnh về răng miệng.com, colgate.com | vinmec | 880 |
Viêm khớp dạng thấp ở trẻ em và cách chăm sóc
Bệnh viêm khớp dạng thấp ở trẻ em là bệnh lý thường gặp, gây ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của trẻ, đi kèm các triệu chứng lâm sàng tại vị trí khớp và ngoài khớp như tim, phổi, mắt,… Theo dõi bài viết dưới đây để hiểu rõ căn bệnh này và phương pháp chăm sóc trẻ khi mắc bệnh.
1. Tìm hiểu bệnh viêm khớp dạng thấp ở trẻ em
Viêm khớp dạng thấp ở trẻ, hay còn gọi là viêm khớp tự phát vị thành niên, thường xảy ra phổ biến ở trẻ từ 6 tháng tuổi đến 16 tuổi. Bệnh có thể gây ảnh hưởng đến sự phát triển xương và tốc độ tăng trưởng của trẻ nếu không điều trị dứt điểm.
Bệnh viêm khớp dạng thấp vị thành niên được chia làm 3 thể chính, bao gồm:
– Thể viêm ít khớp: Đây được xem là thể bệnh phổ biến nhất. Thể thường gặp ở bé gái dưới 8 tuổi.
– Thể viêm đa khớp: Có khoảng 30% các trường hợp bệnh viêm khớp dạng thấp đều được xếp vào thể viêm đa khớp, bởi có trên 5 khớp bị tổn thương. Trong đó, các khớp ở bàn tay và bàn chân bị tổn thương nhiều nhất.
– Thể viêm hệ thống: Bệnh viêm khớp dạng thấp ở thể viêm hệ thống có kèm theo triệu chứng ở các cơ quan bộ phận khác như sốt, nổi ban đỏ, rối loạn chức năng tim, gan. Thể này chiếm khoảng 20% ca bệnh.
Bệnh viêm khớp dạng thấp thường phổ biến ở trẻ từ 6 tháng tuổi đến 16 tuổi
1.1. Tại sao lại xảy ra viêm khớp dạng thấp ở trẻ em?
Hiện các chuyên gia y tế vẫn chưa xác định được chính xác nguyên nhân chính gây ra bệnh. Tuy nhiên, họ đã chỉ ra một số yếu tố dưới đây, đó là:
– Do di truyền: Theo nghiên cứu, nếu bố mẹ hoặc người thân đã từng bị mắc bệnh viêm khớp sẽ mang gen yếu tố HLA – kháng nguyên có trong bệnh viêm khớp dạng thấp – di truyền sang con cái.
– Do nhiễm khuẩn: Trẻ em là đối tượng rất dễ bị viêm nhiễm, nhiễm khuẩn bởi sức đề kháng kém và hệ miễn dịch chưa được hoàn thiện. Virus có thể bất cứ lúc nào tấn công cơ thể.
– Rối loạn hệ miễn dịch: Các tế bào hệ miễn dịch có thể nhầm tưởng trong việc nhận diện các tế bào bình thường thành các tác nhân gây hại. Hệ miễn dịch lúc này lại tấn công các tế bào khoẻ mạnh, gây ra phản ứng viêm.
– Các tác nhân khác: Chấn thương, thừa cân, béo phì,…
Vi khuẩn tấn công gây nhiễm trùng, dẫn đến bệnh viêm khớp dạng thấp
1.2. Dấu hiệu nhận biết bệnh viêm khớp dạng thấp ở trẻ em
Dưới đây là các triệu chứng lâm sàng phổ biến của viêm khớp dạng thấp vị thành niên:
– Đau khớp: Trẻ thường đau vào sáng sớm, đi lại khó khăn, khập khiễng.
– Sưng, cứng khớp: Dấu hiệu này thường xuất hiện ở đầu gối, các khớp nhỏ ở tay và chân cũng có thể bị ảnh hưởng.
Bên cạnh những triệu chứng trên, viêm khớp dạng thấp còn có thể gây những biến chứng nguy hiểm cho trẻ, như:
– Các bệnh về mắt: Nếu để tình trạng viêm khớp kéo dài, có thể ảnh hưởng đến mắt. Một số bệnh lý nguy hiểm như đục thuỷ tinh thể, tăng nhãn áp, thậm chí là mù loà.
– Ức chế sự tăng trưởng: Viêm khớp dạng thấp gây cản trở sự phát triển xương của trẻ và ức chế sự tăng trưởng.
Viêm khớp dạng thấp có thể ngăn cản sự tăng trưởng của trẻ
2. Cách điều trị – chăm sóc trẻ bị viêm khớp dạng thấp
Đối với trẻ bị viêm khớp dạng thấp, các bậc cha mẹ phải có biện pháp điều trị theo đúng y khoa và phương pháp chăm sóc mới có thể trị dứt điểm bệnh ở trẻ.
Điều trị
– Sử dụng thuốc: Hầu hết thuốc điều trị bệnh viêm khớp dạng thấp ở trẻ là thuốc giảm đau. Tuỳ từng trường hợp bệnh và mức độ nặng nhẹ, bác sĩ sẽ có đơn thuốc khác nhau. Bạn nên để trẻ thực hiện theo đúng chỉ định của bác sĩ để đạt hiệu quả tốt nhất.
– Vật lý trị liệu: giúp linh hoạt các khớp gối và duy trì phạm vi chuyển động, trương lực cơ. Các nhà vật lý trị liệu sẽ thiết kế từng chương trình riêng phù hợp với từng trường hợp bệnh mà trẻ mắc.
– Liệu pháp thay thế: Châm cứu được xem là liệu pháp giúp trẻ giảm đau và cải thiện linh hoạt các khớp.
Cách chăm sóc
– Hướng dẫn trẻ ở nhà tập vận động để tránh tình trạng cứng khớp, teo cơ
– Trường hợp bệnh trong giai đoạn cấp tính, nên để các chi nghỉ ở tư thế cơ năng, không vận động mạnh
– Khi mới bùng phát bệnh, các khớp sưng đỏ, nóng, đau rát thì nên chườm lạnh cho trẻ để giảm tình trạng đau đớn
– Khi bệnh bước vào giai đoạn mạn tính, khớp cứng, cử động khó khăn thì nên chườm nóng cho trẻ giúp giãn cơ và cải thiện các triệu chứng
– Tránh ăn các đồ chiên rán nhiều dầu mỡ, các đồ uống có gas hoặc chất kích thích như bia rượu, cà phê
– Bổ sung các loại trái cây, rau củ quả để tăng canxi và các chất dinh dưỡng tốt cho xương khớp và sự phát triển của trẻ
– Khám sức khoẻ định kỳ hàng năm để sàng lọc, đánh gia tình trạng bệnh viêm khớp dạng thấp ở trẻ và theo dõi tác dụng hiệu quả điều trị
Vật lý trị liệu là phương pháp giúp trẻ giảm bớt tình trạng đau nhức do bệnh gây ra | thucuc | 1,033 |
Dấu hiệu trật khớp háng bẩm sinh và phương pháp điều trị
Trật khớp háng bẩm sinh là tình trạng khá hiếm gặp nhưng nguy hiểm. Bệnh này không khó điều trị, nhưng nếu phát hiện muộn, điều trị chậm trễ sẽ dẫn đến nhiều biến chứng lâu dài cho trẻ. Vậy dấu hiệu trật khớp háng bẩm sinh điển hình là gì và cách điều trị như thế nào?
1. Tại sao trẻ bị trật khớp háng bẩm sinh?
Trật khớp háng bẩm sinh xảy ra ngay khi trẻ được sinh ra hoặc muộn hơn một vài tuần, song đều ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe, sự phát triển sau này của trẻ. Thực tế đến nay, các nhà khoa học vẫn chưa tìm được nguyên nhân chính xác dẫn đến trật khớp háng bẩm sinh, song tình trạng này thường gặp ở trẻ sinh non, sinh con so và sinh ngược.
Ngoài ra, trật khớp háng bẩm sinh có thể xảy ra do các vấn đề khác như:
Chấn thương trong khi sinh.
Tư thế, vị trí bất thường của thai trong tử cung.
Mẹ bị nhiễm trùng khi mang thai.
Loạn sản nguyên phát của ổ cối.
Tình trạng lỏng lẻo khớp do cơ thể mẹ thiếu hụt nội tiết tố trong thời gian mang thai.
Đột biến nhiễm sắc thể, nhất là chứng cứng đa khớp bẩm sinh như: cứng khớp đối, bàn chân khoèo, cứng khớp vai, cứng khớp khuỷu,…
Yếu tố di truyền: hiện chưa có nhiều bằng chứng về mối liên quan giữa vai trò của yếu tố di truyền trong trật khớp háng bẩm sinh.
2. Dấu hiệu trật khớp háng bẩm sinh dễ nhận biết nhất
Trật khớp háng bẩm sinh là tình trạng chỏm xương đùi của một hoặc cả hai bên khớp háng bị trật ra khỏi vị trí đúng. Tình trạng này có thể xuất hiện sớm ngay sau khi sinh hoặc sau một vài tuần, cha mẹ cần lưu ý phát hiện bệnh ở trẻ qua các dấu hiệu sau:
Hai chân trẻ bị chênh lệch chiều dài, bên phía trật khớp háng bẩm sinh sẽ có chiều dài ngắn hơn so với bên còn lại. Tuy nhiên nếu trẻ bị trật khớp háng bẩm sinh ở cả hai bên thì không thể phát hiện bệnh qua dấu hiệu này.
Khi trẻ nằm duỗi chân, bàn chân đổ ra bên ngoài thay vì đặt tư thế bình thường.
Xuất hiện một bên chân đùi có nhiều nếp lằn mông hơn, đây là bên bị trật.
Trẻ bị hạn chế gấp, dạng khớp háng ở bên bị trật.
Ở tư thế trẻ gấp gối, khớp gối ở bên trật khớp háng bẩm sinh bị thấp hơn so với bên còn lại.
Trẻ bị trật khớp háng bẩm sinh khi lớn hơn sẽ thấy dáng đi khập khiễng thấy rõ.
Trẻ lớn hơn 6 tuổi khi gấp, khép háng sẽ thấy xương đùi ở một hoặc cả hai bên khớp háng trật ra khỏi vị trí ban đầu.
Nếu có dấu hiệu nghi ngờ trên, cha mẹ nên sớm đưa trẻ đi khám để siêu âm hoặc chụp X-quang, hình ảnh chụp sẽ chỉ ra chính xác và chi tiết có trật khớp háng bẩm sinh hay không.
3. Trật khớp háng bẩm sinh có chữa được không?
Thực tế trật khớp háng bẩm sinh không khó điều trị, song cần phát hiện sớm và điều trị ngay từ khi còn là trẻ sơ sinh sẽ ít gây đau đớn và thời gian lành bệnh nhanh. Vì thế, các chuyên gia khuyên rằng cha mẹ nên tự kiểm tra và để ý tư thế của trẻ ngay sau khi sinh, phát hiện sớm trật khớp háng bẩm sinh.
Lúc này, điều trị ở trẻ sơ sinh chỉ đơn giản là duy trì tư thế khớp háng dạng, đầu gối gấp để ép khớp háng trở lại bình thường. Các biện pháp giúp thực hiện việc này bao gồm:
Duy trì tư thế khớp háng ở trẻ sơ sinh bị trật khớp háng bẩm sinh
Đóng bỉm vệ sinh cho trẻ, dùng tã gấp dày để khớp háng của trẻ luôn dạng ra.
Cõng, địu trẻ, đặt trẻ nằm sấp khi ngủ.
Khi duy trì tư thế này, đa phần tình trạng trật khớp háng bẩm sinh sẽ trở lại bình thường sau 3 - 4 tuần, tuy nhiên chỉ hiệu quả ở trẻ từ 1 - 6 tháng tuổi. Tuy nhiên vẫn có tỉ lệ nhỏ khoảng 5 - 10% trẻ sơ sinh không cải thiện bệnh với tư thế này.
Điều trị trật khớp háng bẩm sinh
Các trường hợp trẻ lớn hoặc duy trì tư thế ở trẻ sơ sinh không hiệu quả, bệnh nhân cần được can thiệp toàn diện, bó bột, nẹp chỉnh hình,… để điều trị. Đến lúc này, không điều trị thì khớp háng bị trật sẽ không thể tự trở về vị trí bình thường, ảnh hưởng đến sức khỏe và sự phát triển sau này của trẻ. Cụ thể các phương pháp điều trị bao gồm:
Nẹp chỉnh hình: Nẹp bằng xốp mềm được áp dụng để ổn định cơ khớp háng bị trật, đưa khớp trở về trạng thái bình thường. Tùy vào độ tuổi của trẻ mà thời gian đeo nẹp chỉnh hình để đạt được hiệu quả điều trị là khác nhau. Thời gian đeo nẹp chỉnh hình có thể kéo dài đến 1 năm, đeo thường xuyên hoặc chỉ đeo vào ban đêm tùy vào diễn biến bệnh. Bác sĩ sẽ cùng theo dõi tiến triển chỉnh nắn tình trạng trật khớp thường xuyên.
Bó bột chỉnh hình: Phương pháp này hiệu quả nếu trẻ bị trật khớp háng bẩm sinh phát hiện sớm dưới 6 tháng tuổi. Mỗi đợt bó bột cho trẻ kéo dài khoảng 2 tuần, thực hiện nhiều đợt để phục hồi hoàn toàn. Trong quá trình này, cha mẹ và bác sĩ cần theo dõi thường xuyên tình trạng cải thiện cũng như ngăn ngừa bó bột gây hoại tử, đau cho trẻ.
Phẫu thuật chỉnh hình: Với trẻ bị trật khớp háng bẩm sinh nhưng phát hiện muộn khi trên 18 tháng tuổi thì phẫu thuật chỉnh hình là bắt buộc mới đem lại hiệu quả tốt. Với can thiệp này, trẻ có thể phát triển bình thường khi tình trạng trật khớp không được cải thiện với các phương pháp trên.
Có thể thấy, dấu hiệu trật khớp háng bẩm sinh không khó phát hiện song điều quan trọng là cha mẹ cần lưu ý theo dõi, áp dụng biện pháp thay đổi tư thế hoặc đưa trẻ đi khám bác sĩ sớm nếu các biện pháp cải thiện không hiệu quả. Điều trị càng sớm thì thời gian điều trị càng ngắn, hiệu quả cao và không gây ảnh hưởng đến sự phát triển sau này của trẻ. | medlatec | 1,126 |
Cách điều trị viêm lợi dứt điểm, không tái phát
Viêm lợi ảnh hưởng lớn tới sức khỏe răng miệng nhưng không phải ai cũng biết cách điều trị dứt điểm và chăm sóc sức khỏe răng miệng khoa học. Cùng tìm hiểu chi tiết hơn về các cách điều trị viêm lợi, viêm nướu răng dứt điểm, không tái phát ngay trong bài viết sau đây.
1. Viêm lợi là gì?
Viêm lợi là tình trạng tổn thương các tổ chức mô mềm quanh răng do vi khuẩn gây ra. Lợi bị viêm thường có các biểu hiện như sưng tấy, đỏ, tụt lợi, dễ chảy máu hoặc có dịch mủ bất thường. Bệnh viêm lợi không chỉ gây đau nhức mà còn mang lại không ít phiền toái cho người bệnh trong sinh hoạt và học tập, làm việc.
Viêm lợi rất dễ phát hiện và điều trị nhưng thường bị chủ quan với quan niệm cho răng bệnh có thể tự khỏi. Do đó, rất nhiều trường hợp đến bệnh viện thăm khám khi tình trạng này đã gây ra các biến chứng sâu răng, viêm tủy răng… nguy hiểm.
Người mắc viêm lợi thường trải qua các giai đoạn bệnh cơ bản như sau:
– Viêm lợi cực bộ: Tình trạng viêm lợi mức độ nhẹ, không gây đau đớn hoặc các cơn đau nhẹ, lợi sưng đỏ, dễ chảy máu. Khi ở tình trạng này, bệnh thường chưa gây tổn thương tới các tổ chức trên răng, việc điều trị cũng trở nên dễ dàng hơn.
– Viêm lợi cận răng: Viêm nhiễm ăn sâu và làm tổn thương nhiều tổ chức lợi, gây tụt lợi và ảnh hưởng tới cấu trúc của răng. Tình trạng này có thể kèm theo sâu răng, hôi miệng, dịch mủ bất thường ở các tổ chức lợi quanh răng. Răng không được lợi bao bọc và bảo vệ có nguy cơ cao gây lung lay và rụng răng.
Viêm lợi là tình trạng tổn thương các tổ chức mô mềm quanh răng do vi khuẩn gây ra
2. Nguyên nhân và dấu hiệu bệnh
2.1. Nguyên nhân viêm lợi
Viêm lợi do vi khuẩn phát triển quá mức, gây tổn thương các tổ chức lợi quanh răng. Chúng thường phát triển nhờ gặp được các điều kiện lý tưởng sau:
– Tuổi tác càng lớn khiến sức khỏe răng miệng của mọi người giảm sút, dễ mắc các bệnh lý nha khoa.
– Di truyền từ các người thân trong gia đình do hình thái răng, độ nông sâu của rãnh răng, men răng, nước bọt… khiến vi khuẩn dễ dàng xâm nhập và tấn công.
– Không vệ sinh răng miệng hoặc vệ sinh chưa đúng cách khiến mảng bám và cao răng vẫn tồn tại quanh răng, tạo điều kiện để vi khuẩn phát triển.
– Cấu trúc răng khấp khểnh, răng hô móm khiến việc vệ sinh gặp khó khăn, dễ dàng hình thành mảng bám và cao răng.
– Chế độ ăn uống kém khoa học, nhiều thực phẩm không lành mạnh làm nướu dễ bị tổn thương.
– Ảnh hưởng của một số bệnh lý toàn thân hoặc một số bệnh lý nha khoa khiến vi khuẩn phát triển quá mức…
Trên thực tế, có rất nhiều nguyên nhân gây nên tình trạng viêm lợi và cần xác định rõ để bác sĩ có thể điều trị phù hợp, mang lại hiệu quả cao.
2.2. Dấu hiệu của bệnh
Bệnh viêm lợi rất dễ phát hiện do các dấu hiệu của bệnh có thể nhận ra bằng mắt thường như:
– Sưng lợi
– Đau lợi
– Lợi đỏ
– Hôi miệng
– Lợi dễ chảy máu
– Có mủ
– Cao răng nhiều
– Răng ngả màu
– Tụt lợi
Người bị viêm lợi thường có phần nướu sưng tấy, dễ chảy máu, có dịch mủ bất thường…
4. Cách điều trị viêm lợi
Điều trị viêm lợi cần được thực hiện kịp thời nhằm ngăn chặn các biến chứng nguy hiểm của bệnh gây ra. Các phương pháp điều trị thường được áp dụng tại nha khoa trong việc điều trị viêm lợi dứt điểm như sau:
– Cạo vôi răng: Loại bỏ mảng bám và cao răng trên bề mặt răng, dưới mép lợi để hạn chế vi khuẩn tích tụ gây bệnh.
– Sử dụng kháng sinh: Kháng sinh có tác dụng kiểm soát nhiễm khuẩn, khắc phục viêm nhiễm ở nướu răng. Tuy nhiên, không phải ai bị viêm lợi cũng có thể sử dụng thuốc kháng sinh mà cần được chỉ định bởi bác sĩ với liều lượng phù hợp.
– Phẫu thuật ghép vạt lợi: Áp dụng trong trường hợp lợi bị viêm nhiễm nặng, tụt lợi ảnh hưởng lớn tới chức năng răng. Bác sĩ sẽ tiến hành làm sạch mô lợi bị viêm và tiến hành ghép vạt lợi để bảo vệ chắc chắn chân và thân răng.
– Nhổ răng: Nếu trường hợp viêm lợi dẫn tới răng lung lay, viêm tủy thì cần phải nhổ bỏ và trồng bổ sung bằng một số biện pháp như cắm Implant, bắc cầu răng sứ…
Lấy cao răng, sử dụng thuốc… là một trong số các cách điều trị viêm lợi thường được áp dụng hiện nay
Ngoài ra, điều trị viêm lợi cần chú trong việc làm sạch răng miệng khoa học. Theo đó, người bệnh cần súc miệng kỹ lưỡng bằng nước muối hoặc các dung dịch được bác sĩ khuyến cáo. Chải răng nhẹ nhàng và đều khắp các mặt để làm sạch tối đa mảng bám, thức ăn thừa. Xây dựng chế độ sinh hoạt khoa học, dinh dưỡng lành mạnh và cân bằng để củng cố sự chắc khỏe của hàm răng.
Nhìn chung, có rất nhiều cách điều trị viêm lợi thường được áp dụng tại nha khoa hiện nay. Người bệnh cần được thăm khám và tư vấn điều trị bởi bác sĩ có chuyên môn cao để đảm bảo an toàn và dứt điểm bệnh lý. | thucuc | 1,018 |
Nên đo đường huyết bao lâu 1 lần?
Đo đường huyết là một trong những cách để đánh giá lượng đường có trong cơ thể, chỉ số này sẽ hỗ trợ chẩn đoán các vấn đề mà cơ thể đang gặp phải. Vậy nên đo đường huyết đường huyết khi nào, nên đo đường huyết bao lâu 1 lần.
1. Chỉ số đường huyết là gì?
Đường huyết còn được biết đến với tên gọi khác là glucose máu, là một trong những nguồn năng lượng chính của cơ thể giúp các chức năng quan trọng như hệ thần kinh, não bộ và nhiều cơ quan khác hoạt động tốt hơn.Chỉ số đường huyết (GI: glycemic index) chính là kết quả của nồng độ glucose trong máu, được tính theo đơn vị mmol/ l hay mg/ dl.Lượng đường huyết trong cơ thể có thể thay đổi liên tục, nó chịu tác động bởi rất nhiều yếu tố khác nhau như chế độ ăn uống, giờ giấc sinh hoạt. Nhưng nếu chỉ số đường huyết thay đổi thường xuyên và ở mức độ cao thì có thể nó đang cảnh báo, cơ thể đang có nguy cơ mắc phải một số bệnh nguy hiểm như đái tháo đường, xơ vữa động mạch, nhồi máu cơ tim,..
2. Tại sao cần theo dõi đường huyết thường xuyên?
Theo dõi chỉ số đường huyết thường xuyên mang lại một số lợi ích như sau:Cho chúng ta biết lượng đường trong cơ thể đang ở mức cao hay thấp.Đánh giá chế độ ăn uống và thói quen sinh hoạt của chúng ta tác động như thế nào đến chỉ số đường huyết.Giúp người bệnh tránh được nguy cơ có thể bị bị nguy hiểm khi đường huyết quá cao hay đường huyết quá thấp.Giúp người bị mắc bệnh liên quan đến đường huyết có thể theo dõi mức độ thay đổi đường huyết để điều chỉnh cách thức điều trị bệnh.Theo dõi ảnh hưởng của bệnh tiểu đường với mức đường huyết của bệnh nhân.Đánh giá tác động của các yếu tố khác như bệnh lý hay căng thẳng tinh thần lên tình trạng bệnh.
3. Nên đo đường huyết bao lâu 1 lần?
Chỉ số đường huyết trong máu sẽ liên tục thay đổi, đường huyết lúc đói, lúc ăn no,... sẽ có sự chênh lệch. Chính vì vậy, chúng ta cần nắm được như thế nào là chỉ số đường huyết bình thường, chỉ số bất thường. Dưới đây là các chỉ số đường huyết ổn định, an toàn của cơ thể. Chỉ số đường huyết được đo ở mộ thời điểm bất kỳ trong ngày sẽ nhỏ hơn 140 mg/ d. L (tương đương với 7.8 mmol/ l).Chỉ số đường huyết được đo khi cơ thể đang đói sẽ thấp hơn < 100 mg/ d. L (tương đương 5.6 mmol/ l).Chỉ số đường huyết được đo sau bữa ăn thấp hơn 140 mg/ dl (tương đương 7,8 mmol/ l).Vậy bao lâu chúng ta nên kiểm tra đường huyết 1 lần và nên đo đường huyết lúc nào? Dựa vào các chỉ số trên đây, chúng ta có thể đặt ra các thời điểm để kiểm tra đường huyết trong ngày như sau: Khi đói: Khi cơ thể đang đói, chỉ số đường huyết sẽ rơi vào khoảng 70 mg/ d. L đến 92 mg/ d. L. Đây là chỉ số được đánh giá là bình thường và ổn định, các trường hợp có chỉ số đường huyết này sẽ ít có nguy cơ mắc bệnh đái tháo đường. Sau ăn: Chúng ta sẽ đo lượng đường huyết sau ăn khoảng từ 1 đến 2 tiếng. Với cơ thể bình thường thì chỉ số glucose máu ổn định sẽ thấp hơn 140mg/ d. L. Đi ngủ: Đối với người bình thường, chỉ số đường huyết trước đi ngủ sẽ nằm trong khoảng từ 110 - 150 mg/ d. L. Xét nghiệm Hemoglobin A1c (Hb. A1c): Đây là chỉ số được xét nghiệm để chẩn đoán bệnh đái tháo đường đồng thời kiểm soát hiệu quả điều trị bệnh tiểu đường. Nếu Hb. A1c thấp hơn 6.5%, thì đây sẽ là một chỉ số bình thường không đáng lo ngại.
4. Cách đo chỉ số đường huyết tại nhà
Nhờ sự phát triển của khoa học công nghệ mà việc đo chỉ số đường huyết trở nên thuận tiện và dễ dàng với thiết bị cầm tay gọi là máy đo đường huyết cá nhân. Cách đo đường huyết tại nhà như sau: Lấy một lượng máu vừa đủ, bằng cách chích vào đầu ngón tay, sau đó đưa giọt máu này vào que thử và gắn que thử vào máy đo. Kết quả sẽ hiển thị sau đó vài chục giây.Đối với người trưởng thành không có tiền sử mắc bệnh đái tháo đường, kết quả đo lượng đường huyết trong máu được xem là ngưỡng bình thường khi đường huyết sáng đói và trước các bữa ăn dưới 5.4 mmol/ L (100 mg/ d. L); đường huyết 2 giờ sau ăn dưới 7.8 mmol/ L (140 mg/ d. L).Lưu ý kết quả glucose huyết trong máy thử cá nhân thường cao hơn 10 - 15% glucose huyết thử trong phòng thí nghiệm bệnh viện.Một số điểm cần lưu ý khi đo glucose máu tại nhà:Cần kiểm tra chất lượng que thử về hạn sử dụng và cần bảo quản đúng cách như trong hướng dẫn. Cách thức thử máu: Cần rửa tay sạch sẽ và lâu khô tay. Cẩn thận hơn thì nên sát trùng tay trước khi lấy máu.Kiểm tra mã số trên que thử có phù hợp với mã số trên máy thử.Theo dõi lượng hồng cầu trong máu vì nó ảnh hưởng đến kết quả, có thể không chính xác. Không đo liên tục trên cùng một ngón, đo luân phiên ở các đầu ngón tay khác nhau.Không tái sử dụng các loại que thử, kim lấy máu vì việc này tiềm ẩn nguy cơ nhiễm trùng hoặc làm sai lệch kết quả đo.
5. Cách để duy trì chỉ số đường huyết ổn định
Glucose máu chịu ảnh hưởng từ chế độ ăn uống và sinh hoạt. Do vậy mà, để duy trì đường huyết ổn định, chúng ta cần có một chế độ ăn uống và sinh hoạt khoa học:Thường xuyên theo dõi và kiểm tra định kỳ lượng đường huyết trong máu.Trong trường hợp người bệnh đang dùng thuốc hạ đường huyết hay phải tiêm insulin thì lưu ý người bệnh không tự ý thay đổi liều thuốc hay ngừng thuốc,... gây ảnh hưởng đến quá trình điều trị. Tuân thủ theo những chỉ dẫn của bác sĩ chính là cách giúp giảm những tác dụng phụ và nâng cao hiệu quả điều trị bệnh. Có chế độ ăn uống lành mạnh, khoa học, đảm bảo cung cấp nhiều các loại thực phẩm màu xanh và đỏ tươi chẳng hạn như nho, dâu và các loại quả mọng, đây là các loại thực phẩm có chứa anthocyanins giúp kiểm soát lượng đường trong máu tốt hơn.Uống sữa: Sữa chứa rất nhiều protein và enzyme, 2 thành phần này có khả năng làm chậm sự chuyển hóa đường trong thức ăn thành lượng đường trong máu. Tuyệt đối không nên nhịn ăn sáng: Ăn sáng đầy đủ sẽ giúp cơ thể ổn định được lượng đường huyết trong suốt cả ngày.Vận động thường xuyên: Xây dựng thói quan vận động, tập thể dục hàng ngày sẽ giúp cơ thể ngăn ngừa bệnh tiểu đường. Trên đây là những thông tin về chỉ số đường huyết và nên đo đường huyết bao lâu 1 lần. Nếu còn bất kỳ thắc mắc nào liên quan, bạn có thể liên hệ với bác sĩ để được giải đáp cụ thể. | vinmec | 1,307 |
Dinh dưỡng và tâm lý cho bệnh nhân ung thư phổi
Ung thư phổi là loại ung thư phổ biến trên toàn thế giới và gây ra nhiều ca tử vong hơn bất kỳ loại ung thư nào khác, không phân biệt giới tính. Phổi của chúng ta có thể phát sinh ung thư vì chúng tiếp xúc với tất cả các loại chất ô nhiễm và chất độc hại trong không khí chúng ta hít thở mỗi ngày. Ung thư phổi và những điều cần biết
Khi bị ung thư, ngoài việc chú trọng đến việc điều trị, các vấn đề về tâm lý cũng cần được quan tâm.Việc đầu tiên có thể giúp người bệnh là sự rõ ràng về thông tin. Bệnh nhân hay người thân cần trao đổi với bác sĩ để nắm rõ những vấn đề chính như: ung thư phổi thuộc loại nào, mức độ nặng ra sao, và khả năng chữa trị. Có rất nhiều thông tin trên mạng hoặc từ bạn bè, người thân không phù hợp với loại bệnh hay mức độ nặng thực sự của người bệnh dẫn đến sự rối bời và lo sợ không đáng về những thông tin dư thừa này. Do vậy, cần lựa chọn một nơi tin cậy để có được những thông tin cần thiết nêu trên, trước khi quyết định sẽ làm gì tiếp theo.Thứ hai, bệnh nhân có thể chia sẻ bệnh tình với những người mình tin tưởng hoặc yêu thương. Người thân cũng cần dành nhiều thời gian bên cạnh người bệnh trong giai đoạn đầu mới biết ung thư. Thường xuyên có thân người ở bên để lắng nghe, trao đổi sẽ giúp giải tỏa và nói ra được các nỗi lo, sợ hoặc buồn khổ. Có người bệnh cần một vài tuần, đôi khi cả tháng để có thể chấp nhận thực tế, nhưng đa số đều có thể sớm vượt qua để đạt đến giai đoạn bình ổn về tâm lý với sự đồng hành và hỗ trợ của gia đình, nhân viên y tế.Thứ ba, duy trì lối sống lành mạnh, kiên trì tập thể dục thể thao. Không tìm đến các chất kích thích như bia, rượu, chất gây nghiện... vì chúng làm cho cảm xúc và tinh thần rối loạn nhiều hơn. Thay vì vậy, tham gia các hoạt động nhỏ hay thiện nguyện ở cộng đồng, hay luyện tập nhẹ đều đặn sẽ giúp tạo ra những cảm xúc tích cực và duy trì tinh thần lạc quan.Bên cạnh duy trì sức khỏe tinh thần thì chế độ dinh dưỡng hợp lý cho bệnh nhân ung thư phổi cũng vô cùng quan trọng để giúp cơ thể không kiệt quệ, đồng thời giúp có đủ sức khỏe để phục hồi sau một số phản ứng phụ xảy ra trong quá trình điều trị.
Dinh dưỡng cho bệnh nhân ung thư giúp tình trạng sức khỏe được cải thiện
2. Những thực phẩm bệnh nhân ung thư phổi nên bổ sung trong chế độ ăn
2.1 Trái cây và rau xanhĐây là những thực phẩm giàu chất chống oxy hóa giúp giảm các triệu chứng bệnh và cung cấp vitamin và các khoáng chất cần thiết cho bệnh nhân ung thư phổi. Ngoài ra, trái cây và rau xanh chứa nhiều Carbohydrates tốt giúp sản sinh năng lượng chính cho cơ thể.2.2. Ngũ cốc nguyên hạt. Ngũ cốc nguyên hạt rất giàu chất xơ và chất dinh dưỡng hơn so với các loại ngũ cốc đã được tinh chế. Hơn nữa, các loại vitamin, khoáng chất và đặc biệt là chất chống oxy hóa trong ngũ cốc nguyên hạt đã được chứng minh có tác dụng làm giảm nguy cơ mắc các bệnh liên quan đến tuổi tác, điển hình là bệnh tim mạch và cả ung thư.Ngoài ra, các loại ngũ cốc như: lúa, gạo, mạch, kê, ngô, yến mạch... cung cấp vitamin B và Carbohydrate để kích thích bộ não sản sinh Serotonin – hoóc môn giúp cơ thể giảm cảm giác chán ăn, lo âu, buồn bực.2.3 Các sản phẩm từ sữa và thực phẩm giàu chất đạm. Các chế phẩm từ sữa như sữa, phô mai, sữa chua cung cấp một lượng canxi và protein phong phú cho cơ thể, giúp tăng cường hệ miễn dịch cho cơ thể. Bệnh nhân ung thư phổi thường mệt mỏi, chán ăn do đó người bệnh thường được khuyến khích sử dụng sữa trong các bữa ăn phụ để cung cấp các dưỡng chất cần thiết cho cơ thể.2.4 Chất béo thực vậtĐây là nguồn chất béo có lợi cho cơ thể, giúp thúc đẩy quá trình hấp thụ dưỡng chất, ngăn ngừa hiện tượng giảm cân bất thường ở bệnh nhân ung thư phổi. Bên cạnh đó, người bệnh nên sử dụng thêm các loại hạt ngũ cốc, bơ đậu phộng, trộn chung với các món salad, làm ngũ cốc, sữa chua. Một số nguồn chất béo thực vật rất dồi dào, có thể kể đến như: dầu ô liu, dầu hạt cải, dầu mè, bơ,...2.5 Uống nước trà xanh mỗi ngày2 tách trà xanh mỗi ngày có thể giúp cơ thể hấp thụ được hợp chất polyphenols trong trà xanh từ đó phát huy công dụng chống oxy hóa, ngăn ngừa ung thư hiệu quả.Tuy nhiên, người bệnh ung thư cũng nên tránh các thứ như sau:Bỏ hút thuốc lá, đây là “thủ phạm chính” gây ra bệnh ung thư phổi. Hạn chế ăn hải sản như tôm, cua, do hải sản có thể tăng dị ứng hoặc ho.Thực phẩm nhiều dầu mỡ có thể làm tăng cảm giác đầy bụng, khó tiêu, chán ănĐồ nướng, đồ hun khói.Trên thực tế, những thực phẩm tốt cho bệnh nhân ung thư phổi có thể khác nhau tùy theo từng giai đoạn bệnh. Do đó, người thân nên căn cứ vào tình hình bệnh nhân để có những bổ sung cần thiết, chính xác và kịp thời.Rất khó để ngăn ngừa ung thư di căn đến phổi. Các nhà nghiên cứu đang nghiên cứu các phương pháp điều trị phòng ngừa, tuy nhiên vẫn chưa có phương pháp nào là phổ biến. Vì thế, việc tầm soát ung thư là việc làm cần thiết, nhất là với các đối tượng có nguy cơ mắc bệnh cao. | vinmec | 1,058 |
Cách bôi thuốc Androgel 50mg
Androgel gel 50mg là thuốc bôi ngoài da dùng cho nam giới theo toa của bác sĩ. Cùng tìm hiểu rõ hơn thuốc Androgel 50mg có tác dụng gì? Cách bôi thuốc Androgel 50mg như thế nào?
1. Androgel gel 50mg là thuốc gì?
Androgel gel 50mg là thuốc kê đơn, được sản xuất bởi hãng dược phẩm Laboratoires Besins International – Pháp.Thành phần chính có trong Androgel gel 50mg gồm hoạt chất Testosterone hàm lượng 50 mg và tá dược gồm:Isopropyl Myristate;Ethanol 96%;Carbomer 980;Natri Hydroxid;Nước tinh khiết.Androgel gel 50mg bào chế dạng gel bôi ngoài da đóng gói hộp 30 gói x 5g.
2. Thuốc Androgel 50mg có tác dụng gì?
Thuốc Androgel gel 50mg thuộc nhóm dược lý trị liệu là Các Androgen. Các Androgen nội sinh, chủ yếu là Testosterone – thành phần có trong thuốc Androgel gel 50mg được tinh hoàn tiết ra. Dihydrotestosterone (DHT) là chất chuyển hóa đóng vai trò đối với sự phát triển của:Cơ quan sinh dục trong/ ngoài;Đặc tính sinh dục thứ cấp;Tác dụng chung trên sự đồng hoá protein;Phát triển cơ/ xương;Testosterone – thành phần chính có trong Androgel gel 50mg không làm cho tinh hoàn phát triển mà chỉ có tác dụng làm giảm khả năng sản xuất Gonadotropin của tuyến yên.Nhìn chung, thuốc Androgel gel 50mg có công dụng như một liệu pháp hormone thay thế. Thuốc được dùng với các trường hợp nam giới bị suy giảm chức năng sinh lý bởi các vấn đề thiếu hụt testosterone.
3. Chỉ định Androgel gel 50mg
Thuốc Androgel 50mg có tác dụng gì? Dựa vào các tác dụng kể trên, thuốc Androgel gel 50mg được chỉ định cho nam giới trong các trường hợp:Liệu pháp thay thế Testosterone;Thiểu năng tuyến sinh dục ở nam giới do thiếu hụt Testosterone;Suy giảm chức năng sinh lý;Dùng Androgel gel 50mg hiệu quả theo đúng chỉ định.
4. Cách bôi thuốc Androgel 50mg
Dùng Androgel gel 50mg theo liều dùng 1 gói/ ngày x 1 lần/ ngày vào buổi sáng. Cách bôi thuốc Androgel 50mg ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả. Do đó, bạn cần thực hiện đúng:4.1 Trước khi bôi Androgel gel 50mg. Trước khi dùng Androgel gel 50mg bạn cần chú ý:Vệ sinh sạch sẽ vị trí cần bôi Androgel gel 50mg. Bôi ở vùng da khô, sạch không có vết thương hở;Các vị trí bôi gồm: vai, bụng, tay,... sẽ giúp Androgel gel 50mg phát huy công dụng tốt nhất;Dùng theo hướng dẫn của bác sĩ để thuốc Androgel gel 50mg phát huy hiệu quả tốt.4.2 Cách bôi thuốc Androgel 50mg. Lấy thuốc trong gói, xoa nhẹ trên da ở vị trí cần bôi để tạo ra một lớp gel mỏng. Để khoảng 3 – 5 phút để thuốc tự khô. Rửa sạch lại tay bằng nước sạch để tránh thuốc dây vào mắt, miệng hay vết thương hở khác.4.3 Sau khi bôi Androgel gel 50mg. Sau khi bôi Androgel gel 50mg bạn cần chú ý rửa sạch tay. Tránh để dính thuốc vào các vị trí khác. Một số lưu ý khác khi bôi Androgel gel 50mg:Không tắm ngay khi bôi;Không bôi vào vùng sinh dục;Cần kiểm tra nồng độ Androgel gel 50mg trong huyết tương khi dùng được 1 tuần;Cách bôi thuốc Androgel 50mg khá đơn giản, bạn cần làm đúng cách để đảm bảo hiệu quả.
5. Chống chỉ định Androgel gel 50mg
Androgel gel 50mg không dùng cho các đối tượng:Dị ứng với các thành phần có trong Androgel gel 50mg;Ung thư tuyến tiền liệt;Ung thư biểu mô vú;Trẻ dưới 18 tuổi;Luôn dùng Androgel gel 50mg khi có chỉ định.
6. Tác dụng phụ Androgel gel 50mg
Androgel gel 50mg khi dùng, bạn có thể gặp phải một số tác dụng phụ như:Ban đỏ;Ngứa;Khô da;Tăng hồng cầu;Đau đầu;Chóng mặt;Lú lẫn;Tiêu chảy;Tăng huyết áp;Rụng tóc;Theo dõi và thông báo cho bác sĩ các tác dụng phụ khi dùng Androgel gel 50mg để được xử trí.
7. Tương tác Androgel gel 50mg
Androgel gel 50mg có thể tương tác với các thuốc như:Thuốc chống đông máu;Corticosteroid;Insulin;Thông báo cho bác sĩ/ dược sĩ các thuốc đang dùng khi có chỉ định dùng Androgel gel 50mg.
8. Cảnh báo và thận trọng dùng Androgel gel 50mg
Một số cảnh báo và thận trọng cũng được nhà sản xuất đưa ra khi dùng Androgel gel 50mg như:Rửa tay bằng xà phòng sau khi bôi Androgel gel 50mg;Sau khi bôi thuốc khô cần che chắn để tránh thuốc dính vào các bộ phận khác;Trên đây là một số thông tin về thuốc Androgel gel 50mg, cách bôi thuốc Androgel 50mg. Nếu còn bất cứ băn khoăn nào khác về Androgel gel 50mg hãy hỏi ý kiến bác sĩ dược sĩ. | vinmec | 777 |
Nên xét nghiệm ung thư ở đâu uy tín, chính xác?
Ung thư là một căn bệnh rất nguy hiểm. Vậy nên xét nghiệm ung thư ở đâu để đảm bảo tính chính xác của kết quả?
1. Xét nghiệm ung thư là gì?
Ung thư là một tình trạng bệnh lý mà các tế bào trong cơ thể bắt đầu phát triển và tăng số lượng một cách không kiểm soát. Các tế bào ung thư có thể tấn công và xâm chiếm các bộ phận khác trong cơ thể, gây hại cho chức năng của chúng. Nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời, ung thư có thể lan sang các bộ phận khác trong cơ thể, gây ra các vấn đề nghiêm trọng và đe dọa tính mạng của người bệnh.
Ung thư có thể xảy ra ở bất kỳ bộ phận nào trong cơ thể, bao gồm da, mô liên kết, cơ, xương, gan, phổi, ruột, tuyến tiền liệt, vú, cổ tử cung, tuyến giáp, hạch và máu. Các nguyên nhân của ung thư có thể bao gồm di truyền, tiếp xúc với các chất gây ung thư, các thói quen xấu như hút thuốc lá và uống rượu, tiếp xúc với tia cực tím và các tác nhân môi trường khác.
Xét nghiệm ung thư là các phương pháp được sử dụng để phát hiện sớm bệnh. Đây là quá trình quan trọng để phát hiện các tế bào bất thường càng sớm càng tốt, giúp tăng khả năng chữa trị và kéo dài tuổi thọ cho người bệnh.
2. Các loại ung thư nên được tầm soát và xét nghiệm thường xuyên
Ung thư vú
Ung thư vú là một loại ung thư phổ biến ở phụ nữ, do tế bào ung thư phát triển trong tuyến vú. Các triệu chứng của ung thư vú có thể bao gồm:
Khối u hoặc cục máu ở vú;
Thay đổi hình dạng hoặc kích thước vú;
Sưng vú hoặc đau;
Tiết chảy, đau hoặc rò rỉ từ vú hoặc núm vú;
Thay đổi màu sắc của da trên vú.
Phụ nữ nên kiểm tra vú định kỳ hàng năm, nhất là những đối tượng từ 40 tuổi trở lên. Trường hợp phát hiện triệu chứng bất thường thì cần phải đi khám ngay để được chẩn đoán và điều trị kịp thời.
Ung thư cổ tử cung
Ung thư cổ tử cung là một loại ung thư phổ biến ở phụ nữ, do tế bào ung thư phát triển trong cổ tử cung. Các triệu chứng của ung thư cổ tử cung có thể bao gồm:
Ra khí hư mùi hôi;
Chảy máu sau quan hệ tình dục hoặc ngoài chu kỳ kinh nguyệt;
Đau bụng dưới hoặc đau lưng;
Dịch chảy từ âm đạo;
Phụ nữ từ 21 tuổi trở lên nên đi xét nghiệm xét nghiệm PAP smear hàng năm để phát hiện sớm ung thư cổ tử cung. Các phương pháp điều trị ung thư cổ tử cung bao gồm phẫu thuật, xạ trị và hóa trị, tùy thuộc vào từng trường hợp cụ thể. Ngoài ra, vắc xin phòng ung thư cổ tử cung cũng là một giải pháp hiệu quả để phòng ngừa bệnh.
Ung thư phổi
Ung thư phổi là một loại ung thư phổ biến, do tế bào ung thư phát triển trong phổi. Các triệu chứng của ung thư phổi có thể bao gồm:
Ho khan kéo dài hoặc ho có đờm (đặc biệt là đờm có máu hoặc nước bọt);
Khó thở hoặc thở khò khè;
Đau ngực;
Sụt cân nặng hoặc suy nhược;
Sưng chân hoặc mặt.
Những người có nguy cơ cao mắc ung thư phổi bao gồm những người hút thuốc, người tiếp xúc với hóa chất độc hại, người sống trong môi trường ô nhiễm và người trong gia đình có người đã từng mắc ung thư
Để phát hiện sớm ung thư phổi, các bác sĩ khuyến khích những người có nguy cơ cao trên nên tham gia chương trình sàng lọc ung thư phổi bằng cách chụp CT scan.
Ung thư gan
Ung thư gan là một loại ung thư phát triển từ các tế bào gan bất thường. Gan là một cơ quan quan trọng trong cơ thể, có nhiệm vụ sản xuất và tiết ra chất bảo vệ cơ thể khỏi các độc tố và chất béo. Các triệu chứng của ung thư gan có thể bao gồm:
Đau bụng hoặc khó chịu ở vùng gan;
Mệt mỏi và suy nhược;
Mất cân nặng và giảm cân đột ngột;
Đau đầu, buồn nôn hoặc buồn nôn;
Da và mắt trở nên vàng (bệnh lý gọi là xơ gan).
Những người có nguy cơ cao mắc ung thư gan bao gồm những người tiếp xúc với hóa chất độc hại, người uống rượu nhiều hoặc bị nhiễm vi-rút viêm gan B hoặc C.
Việc phát hiện sớm ung thư gan là rất quan trọng. Các phương pháp chẩn đoán ung thư gan bao gồm siêu âm, chụp CT hoặc MRI, xét nghiệm máu và xét nghiệm chức năng gan.
Ung thư đại trực tràng
Ung thư đại trực tràng là một loại ung thư xảy ra ở phần thượng của đại trực tràng, gần với thực quản và trực tràng. Ung thư đại trực tràng thường bắt đầu từ tế bào sàn trực tràng và tiến triển chậm qua các giai đoạn. Tuy nhiên, nếu không được phát hiện sớm và điều trị kịp thời, ung thư đại trực tràng có thể lan ra các bộ phận khác của cơ thể và gây ra những hậu quả nghiêm trọng cho sức khỏe.
Một số triệu chứng của ung thư đại trực tràng có thể bao gồm:
Thay đổi thói quen đi cầu: khó khăn khi đi cầu hoặc tiêu chảy hoặc táo bón kéo dài;
Đau bụng, đầy hơi, buồn nôn, nôn, hay khó chịu sau khi ăn;
Mất cân nặng một cách đáng kể mà không rõ nguyên nhân;
Cảm giác chán ăn hoặc sự mất hứng thú với thức ăn;
Cảm giác mệt mỏi hoặc yếu đi;
Chảy máu hoặc dịch từ hậu môn.
Việc xác định chẩn đoán ung thư đại trực tràng thường bắt đầu bằng việc thực hiện các xét nghiệm sàng lọc, chẳng hạn như xét nghiệm phân hay xét nghiệm máu.
Nếu có bất kỳ dấu hiệu hoặc triệu chứng nghi ngờ ung thư đại trực tràng nào, bác sĩ sẽ tiến hành các xét nghiệm chẩn đoán hình ảnh như: siêu âm ổ bụng, nội soi đại trực tràng,
chụp CT hoặc chụp MRI để đưa ra kết luận và xác định vị trí, phạm vi của khối u.
3. Nên xét nghiệm ung thư ở đâu?
Trung tâm Xét nghiệm của bệnh viện đạt chuẩn quốc tế ISO 15189:2012 và CAP, tự tin mang đến kết quả nhanh chóng và chính xác nhất.
Bài viết trên đây đã giúp bạn giải đáp thắc mắc xét nghiệm ung thư ở đâu thì uy tín. Nếu bạn có nhu cầu đăng ký xét nghiệm ung thư hãy liên hệ qua đường dây nóng của Bệnh Đa khoa | medlatec | 1,152 |
Cách điều trị bệnh bạch hầu tại nhà
Bệnh bạch hầu là một căn bệnh truyền nhiễm từ virus. Bệnh có thể được truyền qua đường hô hấp hoặc thông qua tiếp xúc với các đồ vật bị nhiễm bẩn. Vậy điều trị bệnh bạch hầu như thế nào? Bài viết sau đây sẽ cung cấp các thông tin để giải đáp cho thắc mắc của bạn.
1. Triệu chứng bệnh bạch hầu
Các triệu chứng bao gồm:
Sốt cao: Sốt là triệu chứng đầu tiên và phổ biến nhất của bạch hầu. Nhiệt độ cơ thể sẽ tăng lên 39-40 độ C, kéo dài ít nhất 3-4 ngày.
Đau họng: Là một dấu hiệu của bệnh, nó có thể gây đau đớn khi nuốt thức ăn và uống nước.
Phát ban: Một số người bị bệnh bạch hầu có thể phát ban, thường là trên ngực, lưng và bụng.
Mệt mỏi trong vài tuần liên tiếp.
Đau đầu: Thường là triệu chứng kèm theo của sốt.
Sưng cổ: Có thể gây sưng cổ và sưng tuyến nước bọt.
Buồn nôn và khó tiêu: Người mắc bệnh bạch hầu sẽ có các vấn đề về hệ tiêu hóa như triệu chứng buồn nôn và khó tiêu.
Không muốn ăn: Triệu chứng này thường xảy ra khi bệnh nặng.
Tuy nhiên, không phải ai cũng có tất cả các triệu chứng này và một vài người có thể không bộc phát bất kỳ triệu chứng nào. Thời gian phát triển của các triệu chứng này thường kéo dài từ 2 đến 4 tuần và sẽ tiến triển theo xu hướng giảm dần.
Ngoài ra, bệnh bạch hầu có thể dẫn đến nhiều biến chứng nguy hiểm đối với sức khỏe người bệnh như sau:
Suy tim: Bạch hầu có thể gây ra viêm màng ngoài tim, gây tổn thương tế bào và thâm hụt chức năng tim. Điều này có thể dẫn đến suy tim, một tình trạng mà tim không thể đáp ứng nhu cầu của cơ thể về máu và oxy.
Nhiễm trùng phổi: Bạch hầu cũng có khả năng gây ra nhiễm trùng phổi, được nhận biết qua các triệu chứng bao gồm khó thở, ho, đau ngực và sốt.
Nhiễm trùng não: Nhiễm trùng bạch hầu cũng có thể lan sang não và gây viêm não, một tình trạng rất nguy hiểm và có thể gây tử vong.
Suy tủy: Bạch hầu cũng có thể dẫn đến suy tủy, tình trạng khi tủy xương không thể sản xuất đủ tế bào máu để đáp ứng nhu cầu của cơ thể.
Chảy máu nội tạng: Nếu không được điều trị kịp thời, bạch hầu có thể dẫn đến chảy máu nội tạng, tình trạng khi máu bắt đầu chảy ra khỏi các mạch máu và tụt huyết áp, có thể dẫn đến tử vong.
2. Cách điều trị bệnh bạch hầu tại nhà
Bệnh bạch hầu là một bệnh nhiễm trùng do virus gây ra, vì vậy việc phát hiện và điều trị bệnh sớm là rất quan trọng. Chẩn đoán bệnh bạch hầu thường được dựa trên các triệu chứng lâm sàng và kết quả xét nghiệm máu.
Trong điều trị bệnh bạch hầu, huyết thanh ngựa được sử dụng chủ yếu để sản xuất thuốc điều trị, trong đó có loại thuốc kháng thể monoclonal EBV. Đối với các bệnh nhân nghiêm trọng hơn, thuốc kháng độc tố bạch hầu từ huyết thanh người có thể được sử dụng để giúp điều trị. Tuy nhiên, vì sự khan hiếm và giá cao, việc sử dụng loại thuốc này không phổ biến.
Các phương pháp hỗ trợ điều trị bệnh bạch hầu tại nhà có thể bao gồm:
Sử dụng thuốc kháng histamin
Thuốc kháng histamin có thể giúp giảm triệu chứng ngứa và phát ban do bệnh bạch hầu gây ra. Tuy nhiên, hãy tuân thủ hướng dẫn của bác sĩ và không dùng quá liều khi sử dụng loại thuốc này.
Áp dụng giải nhiệt
Áp dụng đá lạnh hoặc khăn giấy ướt lạnh lên vùng da bị phát ban có thể giúp giảm đau và ngứa.
Dùng thuốc giảm đau và giảm sưng
Nếu bạn cảm thấy đau họng, bạn có thể sử dụng các loại thuốc giảm đau và giảm sưng như paracetamol hoặc ibuprofen.
Tăng cường dinh dưỡng
Bổ sung đầy đủ chất dinh dưỡng thông qua chế độ ăn uống giúp tăng cường hệ miễn dịch và hỗ trợ cơ thể trong việc chống lại bệnh bạch hầu. Hãy tập trung vào các loại thực phẩm giàu chất xơ, vitamin và khoáng chất.
Súc miệng với nước muối sinh lý
Nếu bạn cảm thấy đau họng hoặc khó chịu, súc miệng với nước muối sinh lý có thể giúp giảm cảm giác đau và làm sạch miệng.
Tránh uống rượu và tập thể dục nặng
Tránh uống rượu và tập thể dục nặng trong suốt thời gian bạn mắc bệnh để tránh làm cho triệu chứng trở nên nặng hơn. Hạn chế tiếp xúc với các chất kích thích như thuốc lá, cafein và các chất kích thích khác có thể làm tăng triệu chứng ngứa và phát ban.
Điều trị các biến chứng
Trong một số trường hợp, bệnh bạch hầu có thể dẫn đến các biến chứng nghiêm trọng hơn. Nếu bạn có biến chứng, bác sĩ sẽ đề xuất các phương pháp điều trị khác để giúp bạn khỏi bệnh. Vì vậy, nếu triệu chứng của bạn nặng và kéo dài, bạn nên đi khám bác sĩ để được khám và để được điều trị kịp thời. Nếu bạn bị nhiễm khuẩn, bác sĩ có thể đề xuất sử dụng thuốc kháng sinh.
Không tự điều trị
Cần tuân thủ chỉ định của bác sĩ khi sử dụng bất kỳ loại thuốc hoặc phương pháp điều trị nào khác. Tự điều trị có thể gây ra những biến chứng nghiêm trọng và khiến cho bệnh trở nên khó điều trị hơn.
Theo dõi triệu chứng
Theo dõi các triệu chứng của bệnh và báo cáo cho bác sĩ ngay lập tức nếu bạn thấy bất kỳ dấu hiệu của sự suy giảm hoặc tình trạng khó chịu.
3. Phương pháp phòng ngừa bệnh bạch hầu
Những biện pháp phòng ngừa có vai trò quan trọng trong việc ngăn chặn sự lan truyền bệnh cho những người khác:
Đeo khẩu trang: Đeo khẩu trang khi bạn tiếp xúc với những người khác có thể giảm thiểu sự lây lan của bệnh.
Rửa tay thường xuyên: Rửa tay thường xuyên với xà phòng và nước hoặc dung dịch sát khuẩn có chứa cồn để giữ cho tay của bạn sạch sẽ.
Hạn chế tiếp xúc gần gũi với những người đang mắc bệnh bạch hầu.
Tránh dùng chung đồ dùng cá nhân: Tránh dùng chung đồ dùng cá nhân như chén đĩa, khăn tắm, bàn chải đánh răng, để giảm thiểu sự lây lan của bệnh.
Đảm bảo bảo vệ đường hô hấp: Khi ho hoặc hắt hơi, hãy che miệng và mũi bằng tay hoặc khăn giấy. | medlatec | 1,141 |
Bác sĩ chỉ rõ cách điều trị đau họng do trào ngược dạ dày hiệu quả
Đau họng do trào ngược dạ dày khá thường gặp song không nhiều trường hợp xác định rõ nguyên nhân mà thường nhầm lẫn với đau họng thông thường. Vì thế người bệnh chỉ điều trị và chăm sóc đau họng, không điều trị nguyên nhân nên viêm họng thường xuyên tái phát. Vậy nhận biết và điều trị đau họng do trào ngược dạ dày như thế nào?
1. Nhận biết đau họng do trào ngược dạ dày
Triệu chứng của đau họng thông thường và đau họng do trào ngược dạ dày khá giống nhau, đây là lí do khiến nhiều bệnh nhân nhầm lẫn và điều trị không hiệu quả. Trước hết cần hiểu về căn bệnh trào ngược dạ dày, đây là tình trạng cơ vòng thực quản bị giãn hoặc suy yếu, khiến dịch dạ dày trong đó chứa acid bị đẩy ngược lên thực quản do hoạt động tiêu hóa, nằm hay di chuyển.
Acid dạ dày này có khả năng ăn mòn cao, vì thế trào ngược dạ dày lâu dài sẽ gây tổn thương niêm mạc họng, dẫn đến đau họng, viêm họng. Nhiều bệnh nhân rơi vào nhóm “trào ngược dạ dày im lặng”, nghĩa là không có triệu chứng hoặc triệu chứng bệnh rất mờ nhạt. Đặc điểm của đau họng do trào ngược dạ dày là thường tái phát nhiều lần dù giữ ấm và vệ sinh răng miệng, súc họng thường xuyên.
Ngoài ra, một số triệu chứng điển hình khác của đau họng do trào ngược dạ dày là:
Ngứa cổ họng.
Khó phát âm.
Khàn tiếng.
Nóng rát ở ngực.
Thường xuyên hắng giọng, có nhiều đờm trong cổ họng.
Cảm giác khó nuốt.
Ho khi ngủ hoặc khi nằm.
Không chỉ gây đau họng mà trào ngược dạ dày nếu không được kiểm soát tốt, tổn thương thực quản sẽ trở nên nghiêm trọng hơn. Người bệnh có thể phải đối mặt với những biến chứng như: Khó nuốt, viêm thực quản, chít hẹp thực quản, barrett thực quản, ung thư thực quản,…
Vì thế, nếu thấy đau họng bất thường kèm theo các triệu chứng như trên, bệnh hay tái phát và kéo dài thì nên đi khám để kiểm tra có phải do trào ngược dạ dày hay không. Nếu là đau họng do trào ngược dạ dày, việc điều trị sẽ khác.
2. Phương pháp điều trị đau họng do trào ngược dạ dày
Đau họng do trào ngược dạ dày cần điều trị giảm đau họng, làm dịu cổ họng nhưng quan trọng hơn cả vẫn là đẩy lùi chứng trào ngược dạ dày - nguyên nhân gây tổn thương thực quản. Đa phần bệnh nhân sẽ được điều trị kết hợp giữa thuốc trị trào ngược dạ dày, giảm đau họng và điều chỉnh thói quen sống.
2.1. Điều trị bằng thuốc chống trào ngược dạ dày
Các thuốc chống trào ngược dạ dày có tác dụng giảm tiết acid hoặc trung hòa acid để bảo vệ thực quản bao gồm: thuốc ức chế thụ thể H2, thuốc kháng acid và thuốc ức chế bơm proton.
Thuốc kháng acid
Các hoạt chất trong thuốc có thể gồm: magie hidroxit, sodium bicarbonate, canxi carbonate, nhôm hydroxit,… Thuốc có tác dụng trung hòa acid dạ dày, giảm triệu chứng của bệnh bao gồm cả chứng đau họng. Đây là loại thuốc không kê đơn nhưng tốt nhất bệnh nhân vẫn nên dùng theo chỉ định của bác sĩ.
Thuốc ức chế thụ thể H2
Thuốc ức chế thụ thể H2 hoạt động trên cơ chế ngăn chặn tế bào dạ dày gắn kết với thụ thể trên tế bào sản xuất acid. Các thuốc này thường dùng trong điều trị trào ngược dạ dày, giảm triệu chứng bệnh nhanh chóng gồm: famotidine, cimetidine, ranitidine, nizatidine,…
Thuốc ức chế bơm proton
Thuốc này giúp giảm sản xuất acid dạ dày, vì thế có tác dụng giảm tổn thương tiếp tục do acid dạ dày cho niêm mạc thực quản. Vì thế chứng đau họng sẽ được cải thiện, song cần dùng trong liệu trình điều trị phù hợp để đạt hiệu quả lâu dài.
Các thuốc trị trào ngược dạ dày này đều dễ dàng mua tại hiệu thuốc, nhưng tự ý dùng không có chẩn đoán và chỉ định của bác sĩ không được khuyến cáo.
2.2. Điều trị đau họng
Khi giảm acid dạ dày trào ngược lên làm tổn thương niêm mạc thực quản, niêm mạc họng sẽ dần hồi phục. Bác sĩ có thể kê hoặc hướng dẫn bạn sử dụng 1 vài loại thuốc giảm đau họng song đa phần tình trạng này sẽ không quá nghiêm trọng.
Bạn có thể chăm sóc làm dịu cổ họng bằng các phương pháp tại nhà đơn giản như: ngậm nước chanh muối, uống và súc họng bằng nước ấm, dinh dưỡng đầy đủ giàu Vitamin,…
2.3. Thay đổi thói quen sống
Những thói quen sống tốt dưới đây nên được duy trì để cải thiện bệnh trào ngược dạ dày, giảm chứng viêm họng và các triệu chứng khác.
Chia nhỏ bữa ăn trong ngày
Thay vì ăn thành 3 bữa ăn chính với lượng thức ăn nhiều, bạn nên chia thành các bữa ăn nhỏ hơn. Điều này giúp dạ dày không bị giãn rộng, dịch tiết và acid cũng giảm nên ít bị trào ngược tạo áp lực lên cơ thắt thực quản.
Không nằm ngay sau khi ăn
Nằm ngay sau khi ăn, nhất là khi ăn no sẽ khiến dịch dạ dày dễ bị trào ngược lên thực quản hơn. Tốt nhất là sau khi ăn 3 giờ, người bị trào ngược dạ dày không nên nằm ngay, khi ngủ cũng nên nằm ở tư thế đầu nâng cao hơn so với phần bụng.
Không hút thuốc
Khói thuốc lá không những khiến tổn thương niêm mạc cổ họng trở nên nghiêm trọng hơn mà Nicotine còn làm giãn cơ thực quản, kích thích tăng tiết acid dạ dày. Vì thế mà nỗ lực điều trị trào ngược dạ dày của bạn không còn tác dụng.
Duy trì cân nặng phù hợp
Béo phì thường làm tăng áp lực cho vùng bụng, khiến dịch dạ dày và acid dễ bị đẩy lên cơ vòng thực quản hơn. Vì thế, nếu đang bị béo phì hoặc béo bụng, hãy lên kế hoạch luyện tập và ăn kiêng để giảm cân.
Hạn chế mặc quần áo bó chật vùng bụng
Những loại quần áo này sẽ gây chèn ép lớn cho vùng dạ dày, khiến dịch vị dạ dày dễ đi ngược lên thực quản.
Lựa chọn thực phẩm phù hợp
Người bị đau họng do trào ngược dạ dày nên chú ý hơn trong lựa chọn thực phẩm ăn uống hàng ngày. Đặc biệt cần tránh xa các loại thức ăn cay nóng, thực phẩm nhiều đường hoặc quá nhiều dầu mỡ. Những thức uống như: đồ uống có ga, rượu, trà, cà phê, nước cam, bưởi,… sẽ khiến chứng trào ngược dạ dày trở nên nghiêm trọng hơn.
Trong trường hợp thuốc điều trị trào ngược dạ dày không có hiệu quả, bác sĩ có thể chỉ định phẫu thuật khắc phục tình trạng giãn cơ vòng thực quản để chữa bệnh dứt điểm.
Như vậy, điều trị đau họng do trào ngược dạ dày chủ yếu tập trung vào điều trị căn nguyên gây bệnh, giảm tình trạng acid dạ dày trào ngược gây tổn thương niêm mạc thực quản. Khi gặp các triệu chứng của căn bệnh này, nên đi khám bác sĩ chuyên khoa để được hướng dẫn và chỉ định điều trị phù hợp. | medlatec | 1,264 |
Công dụng thuốc Vismodegib
Vismodegib là một loại thuốc được sử dụng trong điều trị ung thư biểu mô tế bào đáy trưởng thành. Vậy thuốc Vismodegib nên sử dụng như thế nào để đạt hiệu quả cao.
1. Công dụng thuốc Vismodegib
Vismodegib là một loại thuốc nhắm mục tiêu được gọi là chất ức chế con đường hedgehog. Điều này có nghĩa là thuốc hoạt động bằng cách nhắm mục tiêu vào một con đường (chuỗi tín hiệu hoặc sự kiện) thúc đẩy sự phát triển của ung thư. Làm gián đoạn tín hiệu hedgehog ngăn chặn ung thư phát triển.Thuốc Vismodegib được chỉ định trong điều trị bệnh ung thư biểu mô tế bào đáy.
2. Sử dụng thuốc Vismodegib như thế nào?
Thuốc Vismodegib có dạng viên nang để uống một lần mỗi ngày. Viên nang thuốc Vismodegib nên được nuốt toàn bộ với một cốc nước; không nên làm vỡ, nhai hoặc mở viên nang.Bạn có thể uống thuốc Vismodegib cùng hoặc không có thức ăn. Nếu bỏ lỡ một liều thuốc, hãy bỏ qua liều đã quên và sử dụng liều tiếp theo vào thời điểm bình thường. Điều quan trọng là phải đảm bảo rằng bạn đang sử dụng đúng lượng thuốc Vismodegib mỗi lần.
3. Tác dụng phụ có thể xảy ra của thuốc Vismodegib là gì?
Có một số điều có thể làm để quản lý các tác dụng phụ của thuốc Vismodegib. Nói chuyện với bác sĩ về những tác dụng phụ có thể gặp phải khi sử dụng thuốc Vismodegib. Dưới đây là một số tác dụng phụ phổ biến của thuốc Vismodegib:3. 1. Các vấn đề về cơ khi sử dụng thuốc Vismodegib. Co thắt cơ và đau cơ có thể xảy ra khi dùng thuốc Vismodegib. Nói chuyện với bác sĩ nếu cần thuốc để điều trị cơn đau này. Uống nhiều nước, chườm nóng khi cơn co thắt cơ bắt đầu và chườm đá sau khi cơn co thắt cơ đã hết.3. 2. Rụng tóc do thuốc Vismodegib. Tóc có thể trở nên mỏng, dễ gãy hoặc có thể rụng khi sử dụng thuốc Vismodegib. Điều này thường bắt đầu từ hai đến ba tuần sau khi điều trị. Bạn có thể bị rụng lông ở các vùng khác trên cơ thể, bao gồm lông mu, lông dưới cánh tay, lông chân, lông tay, lông mi và lông mũi.3. 3. Buồn nôn và/hoặc nôn mửa. Nói chuyện với bác sĩ để họ có thể kê đơn thuốc giúp bạn kiểm soát buồn nôn và nôn. Ngoài ra, thay đổi chế độ ăn uống có thể giúp bạn cải thiện tình trạng này. Tránh những đồ ăn có thể làm trầm trọng thêm các triệu chứng, chẳng hạn như thức ăn nhiều dầu mỡ/chất béo, gia vị hoặc axit (chanh, cà chua, cam).3. 4. Bệnh tiêu chảy do thuốc Vismodegib. Bác sĩ có thể đề xuất các loại thuốc để giảm tiêu chảy. Ngoài ra, hãy thử ăn thức ăn như cơm trắng và gà luộc hoặc nướng. Tránh trái cây sống, rau, bánh mì nguyên hạt, ngũ cốc và các loại hạt.3. 5. Mệt mỏi do thuốc Vismodegib. Mệt mỏi là tình trạng rất phổ biến trong quá trình điều trị ung thư. Để giảm cảm giác mệt mỏi, bạn nên thực hiện một chế độ ăn cùng lối sống lành mạnh sẽ phần nào đó giúp thuyên giảm cảm giác trên.3. 6. Giảm cảm giác thèm ăn và thay đổi khẩu vị khi sử dụng thuốc Vismodegib. Dinh dưỡng là một phần quan trọng trong việc chăm sóc của bạn. Điều trị ung thư có thể ảnh hưởng đến sự thèm ăn và trong một số trường hợp, tác dụng phụ của việc điều trị có thể gây khó khăn cho việc ăn uống. Nên trao đổi cùng bác sĩ để việc lựa chọn dinh dưỡng được đảm bảo nhất.Những thông tin trên đây không thể thay thế cho lời khuyên của bác sĩ về liều lượng sử dụng thuốc. Vì thế, nên tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng để có được hiệu quả điều trị tốt. | vinmec | 688 |
Địa chỉ xét nghiệm sốt xuất huyết tại nhà ở Hồ Chí Minh và những lưu ý quan trọng
Dịch bệnh sốt xuất huyết đang có diễn biến phức tạp tại nhiều tỉnh thành trên cả nước. Việc xét nghiệm sẽ giúp chẩn đoán bệnh chính xác, nhanh chóng và áp dụng phương pháp chăm sóc, điều trị phù hợp ngay từ sớm. Nếu việc di chuyển tới bệnh viện để xét nghiệm gặp nhiều khó khăn và không thoải mái, bạn có thể lựa chọn dịch vụ xét nghiệm tại nhà. Bài viết dưới đây sẽ gợi ý cho bạn địa chỉ xét nghiệm sốt xuất huyết tại nhà ở Hồ Chí Minh đáng tin cậy.
1. Một số thông tin về bệnh sốt xuất huyết
Bệnh sốt xuất huyết là căn bệnh khá phổ biến ở những vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới. Virus gây bệnh Dengue có thể truyền từ người bệnh sang người khỏe qua đường muỗi đốt. Bệnh có thể xảy ra ở cả người lớn và trẻ nhỏ. Bệnh được chia thành 3 giai đoạn như sau:
- Giai đoạn sốt: Khi nhiễm virus sốt xuất huyết, triệu chứng đặc trưng nhất của bệnh là tình trạng sốt cao. Bệnh nhân có thể sốt tới 40 độ C. Cùng với đó là một số triệu chứng bất thường khác như chán ăn, hay buồn nôn, đau cơ khớp, đau nhức đầu và hốc mắt,…
- Giai đoạn nguy hiểm: Hết giai đoạn sốt không có nghĩa là bệnh đã khỏi. Ngược lại, đây lại được đánh giá là giai đoạn nguy hiểm nhất và lúc này, người bệnh cần được theo dõi thường xuyên và chăm sóc nhiều hơn. Ở giai đoạn nguy hiểm, bệnh nhân đã cắt sốt nhưng dễ chuyển biến nặng và dễ gặp phải những biến chứng nghiêm trọng. Nếu không được điều trị kịp thời có thể gây nguy hiểm đến tính mạng.
- Giai đoạn hồi phục: Ở giai đoạn này, cơ thể bệnh nhân bắt đầu phục hồi trở lại. Người bệnh bắt đầu có biểu hiện thèm ăn và tiểu nhiều hơn. Khi xét nghiệm, các chỉ số dần trở lại mức bình thường.
Bệnh sốt xuất huyết là bệnh nguy hiểm. Mỗi người cần trang bị những kiến thức cơ bản để biết cách phòng ngừa bệnh hiệu quả và xử trí đúng cách nếu không may mắc bệnh. Có 4 chủng virus gây bệnh phổ biến và mỗi người có thể mắc sốt xuất huyết nhiều lần với chủng khác nhau.
Càng nguy hiểm hơn khi đối tượng trung gian gây bệnh là muỗi vằn Aedes aegypti lại có khả năng sinh tồn cao. Thời gian muỗi phát triển và trưởng thành chỉ trong 10 đến 15 ngày. Trong một vòng đời, muỗi có thể sinh sản tới 5 lần và mỗi lần sinh sản hàng chục trứng ra môi trường. Điều kiện thời tiết mưa ẩm rất thuận lợi cho loại muỗi này phát triển. Do đó, dịch bệnh sốt xuất huyết rất dễ bùng phát trong mùa mưa.
2. Làm thế nào để phát hiện bệnh sốt xuất huyết?
Nếu chỉ dựa vào những triệu chứng lâm sàng thì bệnh sốt xuất huyết dễ bị nhầm lẫn với một số bệnh khác, nhất là trong bối cảnh “dịch chồng dịch” như hiện nay. Do đó, để chẩn đoán chính xác bệnh sốt xuất huyết, cần dựa vào kết quả xét nghiệm. Dưới đây là một số loại xét nghiệm thường được chỉ định trong công tác chẩn đoán bệnh:
- Xét nghiệm tổng phân tích tế bào máu nhằm xác định lượng tiểu cầu, đánh giá tình trạng cô đặc máu của người bệnh. Trong trường hợp lượng tiểu cầu < 100.000/mm3, người bệnh có thể gặp nguy hiểm và cần theo dõi thường xuyên. Không chỉ áp dụng khi chẩn đoán mà trong quá trình điều trị, bệnh nhân cũng cần được thực hiện xét nghiệm này nhiều lần.
- Xét nghiệm kháng nguyên Dengue NS1 khi người bệnh có triệu chứng sốt để chẩn đoán bệnh.
- Xét nghiệm tìm kháng thể Ig
M: Được thực hiện vào ngày thứ 3 – 4 sau khi người bệnh có triệu chứng sốt.
- Xét nghiệm kháng thể Ig
G: Kháng thể này xuất hiện muộn hơn kháng thể Ig
M và nên được thực hiện từ ngày thứ 7 đến ngày thứ 14 tính từ khi bệnh nhân bị sốt.
- Bên cạnh những xét nghiệm trên, tùy thuộc vào từng trường hợp cụ thể, các bác sĩ sẽ chỉ định người bệnh thực hiện một số xét nghiệm khác như xét nghiệm điện giải đồ, xét nghiệm chức năng gan thận, xét nghiệm rối loạn đông máu, xét nghiệm CRP,…Từ đó, đánh giá mức độ bệnh chính xác hơn và đưa ra phác đồ điều trị phù hợp.
3. Xét nghiệm sốt xuất huyết tại nhà ở Hồ Chí Minh
Hiện nay, ngoài dịch bệnh sốt xuất huyết, dịch cúm A và dịch Covid-19 vẫn đang có diễn biến phức tạp. Bởi thế, mỗi chúng ta đều cần quan tâm và bảo vệ sức khỏe của mình.
Cũng chính vì tình trạng “dịch chồng dịch” mà nhiều người lo ngại về việc đến thăm khám bệnh trực tiếp tại các bệnh viện. Bạn không cần quá lo lắng vì dịch vụ lấy mẫu xét nghiệm tại nhà chính là một giải pháp hiệu quả.
Đặc biệt cần chú ý đến chế độ ăn của người bệnh. Nên cho bệnh nhân uống nhiều nước, bổ sung vitamin và khoáng chất để tăng cường sức đề kháng, nên ăn những thức ăn dạng lỏng như cháo, súp,… | medlatec | 934 |
Tìm hiểu về chứng đau bụng dưới ở nữ và cách xử lý
Vùng bụng dưới ở phụ nữ có liên quan trực tiếp đến cơ quan sinh sản. Đặc biệt khi xuất hiện những cơn đau ở vị trí này bạn cần phải chú ý nhiều hơn. Vậy đau bụng dưới là gì, cách khắc phục như thế nào? Bài viết dưới đây sẽ giúp chị em giải đáp mọi thắc mắc về tình trạng này.
1. Đau bụng dưới là gì?
Ở phụ nữ, vùng bụng dưới được xem là một phần quan trọng của cơ thể. Vì nó là nơi chứa nhiều cơ quan liên quan đến hoạt động sống như ruột già, một phần ruột non đường tiết niệu, đặc biệt là cơ quan sinh sản của nam và nữ.
Đau bụng dưới là tình trạng đau ở vùng bụng dưới ngang rốn. Cơn đau thường kéo dài âm ỉ hoặc đau theo từng cơn quặn bụng, chỉ khi hơi gập người xuống thì mới bớt đau hoặc không có tư thế chống đau,... tùy theo căn nguyên gây ra đau bụng dưới sẽ có những biểu hiện đặc điểm ,tính chất cơn đau cũng như tư thế chống đau khác nhau.
2. Nguyên nhân gây đau bụng dưới
Có rất nhiều nguyên nhân gây đau phần bụng dưới, tuy nhiên chị em cần phân biệt và nhận biết được những nguyên nhân nào gây ra các bệnh lý nguy hiểm để có cách điều trị. Dưới đây là một số nguyên nhân gây đau bụng dưới mà bạn có thể gặp:
Viêm ruột thừa
Khi bạn cảm thấy đau nhói vùng bụng dưới lệch bên phải, đau âm ỉ liên tục hay bị buồn nôn và sốt, hoặc đôi khi có tiêu chảy thì khả năng cao là bạn đang bị viêm ruột thừa. Ruột thừa là phần không có chức năng nào đối với cơ thể, do đó việc phẫu thuật cắt bỏ chúng là cần thiết và phải thực hiện nhanh chóng. Nếu không, phần ruột thừa bị viêm này sẽ gây nhiễm trùng ổ bụng và có thể dẫn đến tử vong.
Đau bụng do rụng trứng
Đau vùng bụng dưới vào thời kỳ rụng trứng ( thường xảy ra vào ngày giữa của chu kì kinh nguyệt) là điều hoàn toàn bình thường và xảy ra ở rất nhiều chị em. Khi rụng trứng, buồng trứng chỉ rụng một quả trứng và kèm theo các chất dịch lẫn máu. Các chất này làm kích thích niêm mạc thành bụng gây ra các cơn đau phần bụng dưới. Qua thời kỳ rụng trứng thì những cơn đau này sẽ biến mất, vì vậy chị em không cần lo lắng quá nhiều.
Hội chứng tiền kinh nguyệt
Sự thay đổi hormone ở nữ giới khi chuẩn bị xuất hiện kinh nguyệt sẽ gây ra các cơn đau vùng bụng dưới. Ngoài ra hội chứng này còn khiến nhiều người cảm thấy phiền phức do bị nổi mụn trứng cá, nhức đầu, tính tình thất thường. Vì vậy, chị em nên tăng cường tập thể dục, có chế độ sinh hoạt điều độ, bổ sung đầy đủ dưỡng chất để làm giảm các triệu chứng tiền kinh nguyệt này.
Mang thai ngoài tử cung
Nếu bạn cảm thấy đau vùng bụng dưới và chậm kinh thì hãy chú ý nhiều hơn, vì rất có thể đó là biểu hiện của mang thai ngoài tử cung. Tình trạng này xảy ra khi phôi thai hình thành và phát triển ngoài tử cung. Người bệnh xuất hiện các triệu chứng như đau vùng chậu, chậm kinh hoặc thấy ra máu âm đạo bất thường (không trùng chu kỳ kinh như bình thường, số lượng ít, màu nâu đen,... ), buồn nôn, chóng mặt. Trong trường hợp này, cần phải đưa người bệnh đến gặp bác sĩ càng sớm càng tốt, nếu không sẽ nguy hiểm đến tính mạng.
U nang buồng trứng
Sự phát triển bất thường của hormon hoặc các tế bào trong buồng trứng dẫn đến u nang buồng trứng. Nếu bạn bị đau vùng bụng dưới bên trái hoặc bên phải kéo dài, giảm cân,... . cần được đi khám sớm để được chẩn đoán và điều trị phù hợp.
U xơ tử cung
U xơ tử cung thường gặp ở chị em từ 30 - 40 tuổi,là bệnh lành tính. Các u xơ phát triển ở thành tử cung gây chèn ép dẫn đến các cơn đau vùng bụng dưới rốn, đau lưng, rối loạn kinh nguyệt,… Khi các u này gây ảnh hưởng đến sức khỏe (rong kinh kéo dài gây thiếu máu,…) thì cần phải được cắt bỏ bằng phẫu thuật.
Nhiễm trùng đường tiết niệu
Vi trùng tấn công vào đường tiết niệu gây nhiễm trùng thường gặp . Nếu không điều trị kịp thời, tình trạng này sẽ gây những biến chứng nguy hiểm như viêm thận bể thận hoặc nhiễm khuẩn huyết,... . Do đó, chị em cần chú ý các biểu hiện của bệnh như: đau vùng bụng dưới, đi tiểu đau buốt và hay tiểu mót.
Ngoài những bệnh lý ở trên, đau vùng bụng dưới ở phụ nữ còn có thể do các bệnh lây qua đường tình dục, đau do sa tạng, đau do sẹo sau khi phẫu thuật ở vùng bụng,… Vì vậy muốn biết được Đau bụng dưới là bệnh gì, bạn nên đến gặp bác sĩ để được chẩn đoán bệnh một cách chính xác, từ đó có biện pháp điều trị phù hợp với tình trạng bệnh mà bạn đang gặp phải.
3. Triệu chứng nhận biết đau bụng dưới
Đau bụng dưới và đau bụng bình thường rất dễ bị nhầm lẫn. Để có thể nhận biết đau vùng bụng dưới, chị em có thể căn cứ vào các triệu chứng sau đây:
Đau bụng ở dưới rốn và xung quanh cơ quan sinh dục.
Cơn đau kéo dài âm ỉ và thắt quặn bụng theo từng cơn, phải gập người xuống mới bớt đau.
Đau phần bụng dưới kèm theo các triệu chứng buồn nôn, chóng mặt, đồng thời xuất hiện dịch tiết âm đạo có mủ đôi khi lẫn cả máu.
Những triệu chứng này có thể không rõ ràng hoặc tăng dần theo thời gian. Vì vậy, chị em không nên bỏ qua bất cứ dấu hiệu nào để phát hiện bệnh kịp thời tránh các biến chứng nguy hiểm.
4. Cách điều trị hiệu quả
Tùy theo nguyên nhân mà có cách điều trị các cơn đau vùng bụng dưới phù hợp. Để khắc phục các cơn đau ở vùng bụng dưới, chị em có thể tham khảo các cách dưới đây:
- Đối với trường hợp đau vùng bụng dưới do đến kỳ rụng trứng, đau bụng kinh hay rối loạn tiêu hóa,… chị em có thể làm dịu cơn đau bằng trà gừng, mật ong pha nước ấm. Ngoài ra, một chế độ ăn uống khoa học, hạn chế chất kích thích và tăng cường vận động sẽ giúp bạn giảm thiểu những cơn đau vùng bụng dưới.
- Khi cơn đau kéo dài và âm ỉ bạn có thể sử dụng thuốc giảm đau, thuốc điều chỉnh nội tiết tố hay thuốc kháng sinh theo chỉ dẫn của bác sĩ. Tuyệt đối không nên mua về dùng một cách tùy tiện vì có thể gây ra các tác dụng phụ nguy hiểm.
Đau bụng dưới là triệu chứng thường gặp và dễ bị nhầm lẫn với đau bụng bình thường nên khiến rất nhiều người chủ quan. Tuy nhiên, triệu chứng này có thể là dấu hiệu cảnh báo bạn đang mắc phải bệnh gì đó. Vì vậy, khi cơn đau kéo dài và xuất hiện những biểu hiện bất thường bạn nên tìm gặp bác sĩ để được thăm khám và có biện pháp xử lý kịp thời. Ngoài ra, một chế độ sinh hoạt hợp lý, ăn uống đủ điều độ, tinh thần thoải mái sẽ giúp bạn giảm thiểu các cơn đau vùng bụng dưới. | medlatec | 1,325 |
Phẫu thuật tiệt căn xương chũm
Trong một số bệnh lý nhiễm trùng gây lây lan vào tổ chức xương chũm mà tiến hành điều trị nội khoa không cải thiện thì tiến hành phẫu thuật tiệt căn xương chũm được thực hiện sớm nhằm ngăn chặn biến chứng nguy hiểm và có cơ hội hồi phục chức năng nghe.
1. Phẫu thuật tiệt căn xương chũm là gì?
Xương chũm là phần của xương thái dương cấu nằm sau tai, chứa đầy các tế bào không khí được cấu tạo bằng xương. Xương chũm chứa các tế bào thông khí được thông với hòm nhĩ với sào đạo, từ đó những tổn thương viêm nhiễm trùng tại tai giữa không được điều trị đúng hoặc viêm tai giữa mạn tính cholesteatoma thì có thể gây ra nhiễm trùng ảnh hưởng tới xương chũm.Phẫu thuật tiệt căn xương chũm là loại phẫu thuật nhằm loại bỏ một phần hoặc nhiều xương phía sau tai tạo nên một hốc mổ thông thương xương chũm, sào bào, thượng nhĩ, trung nhĩ, phá bỏ thành sau ống tai xương, nối với ống tai ngoài. Mổ tiệt căn xương chũm có thể giúp ngăn chặn các tổn thương ở tai, nhưng có thể làm thính lực giảm đi một chút có thể dùng trợ thính sau một số phẫu thuật kinh điển. Tuy nhiên, so với nguy cơ biến chứng nguy hiểm hơn thì nó vẫn được chỉ định.Có nhiều loại phẫu thuật tiệt căn xương chũm, bao gồm:Phẫu thuật cắt xương chũm bảo tồn: Hay còn gọi là phẫu thuật tiệt căn xương chũm bán phần, với loại phẫu thuật này sẽ giữ lại màng nhĩ và chuỗi xương con. Phương pháp này có ưu điểm là sức nghe được cải thiện tốt hơn, tỷ lệ tái phát viêm tai giữa cholesteatoma.Phẫu thuật tiệt căn xương chũm kinh điển: Trong phẫu thuật này sẽ lấy bỏ toàn bộ màng nhĩ, xương búa, xương đe, giữ lại xương bàn đạp và bít lỗ vòi. Loại phẫu thuật này thường áp dụng cho những người có bệnh xương chũm phức tạp và ngày nay thương kết hợp với chỉnh hình tai giữa và hốc mổ, chỉnh hình cửa tai rộng.
2. Chỉ định và chống chỉ định phẫu thuật tiệt căn xương chũm
Một số trường hợp chỉ định phẫu thuật tiệt căn xương chũm gồm:Viêm tai có nhiễm trùng xương nặng: Xương chũm được kết nối với tai giữa thông qua sao đạo cho nên, tình trạng nhiễm trùng ở tai giữa có thể lan đến các tế bào thông khí trong xương chũm. Phẫu thuật tiệt căn xương chũm được chỉ định để lấy đi một phần xương chũm sẽ giúp ngăn chặn sự lây lan của nhiễm trùng.Viêm tai giữa mạn tính có cholesteatoma: Đây là một khối u ở tai giữa, gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm như: áp xe não, điếc, chóng mặt, tổn thương dây thần kinh VII, viêm màng não, viêm tai trong, chảy nước trong tai...Một số trường hợp chống chỉ định: Phẫu thuật này không có chống chỉ định tuyệt đối. Nhưng cần cân nhắc trên những người bệnh lớn tuổi, có nhiều bệnh nội khoa nặng có nguy cơ nguy cơ ảnh hưởng đến tính mạng trong khi tiến hành vô cảm phẫu thuật. Bệnh lý toàn thân nặng không có khả năng gây mê.
Nếu bạn bị viêm tai giữa mạn tính có cholesteatoma, bác sĩ sẽ chỉ định phẫu thuật tiệt căn xương chũm
3. Phẫu thuật tiệt căn xương chũm diễn ra như thế nào
3.1 Chuẩn bị trước phẫu thuật. Trước khi tiến hành phẫu thuật người bệnh cần được giải thích rõ về phẫu thuật, những lợi ích và nguy cơ tai biến có thể xảy ra trong và sau khi phẫu.Người bệnh cần làm các xét nghiệm cần thiết đảm bảo việc ca phẫu thuật diễn ra an toàn, xét nghiệm cần thiết để theo dõi và chẩn đoán như chụp xương chũm, thính lực đồ..Người bệnh được cạo sạch tóc ở phía sau và trên vành tai, cách vành tai khoảng 5cm.Nhịn ăn uống trước khi thực hiện phẫu thuật.3.2 Các bước tiến hành. Bệnh nhân được. kiểm tra toàn trạng, những bước chuẩn bị trước đó đã thực hiện hay chưa. Người bệnh nằm quay đầu về bên không phẫu thuật.Vô cảm: Gây mê toàn thân, sau đó làm sạch ống tai ngoài và hòm nhĩ.Tiến hành rạch da sau tai, cách rãnh sau tai khoảng 0,5cm, từ đường thái dương mỏm tiếp xuống đến mỏm xương chũm.Bóc tách tổ chức cân cơ để bộc lộ mặt ngoài xương chũm và thành sau ống tai ngoài đủ rộng để quan sát được đường thái dương, gai Henle, sào bào. Rồi bóc tách vạt da sau ống tai ngoài và hòm nhĩ.Khoan vào xương chũm ngay sau vị trí gai Henle, tương đương vùng sàng bằng loại khoan phá cỡ lớn, đi hướng song song với ống tai ngoài, phía trên song song với xương thái dương, phía sau đến góc Citteli và vỏ xương của máng tĩnh mạch bên, phía dưới xuống mỏm chũm đến đầu của cơ nhị thân.Khoan thành sau của ống tai xương. Hạ thấp tường của ống Fallop đến ngang với mức hạ nhĩ, bộc lộ rõ những ngách dây thần kinh VII và ngách nhĩ.Lấy bỏ tổ chức viêm, xương đe, những phần còn lại của xương búa và màng nhĩ. Bỏ tổ chức viêm, giữ lại niêm mạc hòm nhĩ đến loa vòi nhĩ và xương bàn đạp.Tiếp đến dùng khoan kim cương mài sạch các nhóm tế bào viêm, hút rửa cholesteatoma và matrix quanh vành bán khuyên, ngách nhĩ, ngách mặt, ngách trên vòi và toàn bộ hòm nhĩ.Rửa sạch lại hốc mổ bằng dung dịch nước muối 0,9%.Chỉnh hình ống tai và hốc mổ.Đóng da theo các bước rạch từ trong ra ngoài.3.3 Theo dõi và xử trí tai biến. Trong phẫu thuật: Khi khoan gần dây thần kinh VII cần dùng mũi khoan kim cương và suwr dụng nhiều nước để tránh tổn thương dây thần kinh VII do tác dụng nhiệt của khoan.Sau phẫu thuật:Trong 6 ngày đầu tiên theo dõi nhiệt độ, toàn trạng, chảy máu, liệt mặt, chóng mặt...Từ ngày 7-8 theo dõi nhiệt độ, thay băng vết mổ, rút bấc, cắt chỉ.Sử dụng các loại thuốc như thuốc giảm đau và kháng sinh theo chỉ định.Tránh tất cả hoạt động phải gắng sức trong 2 – 4 tuần sau đó.Không tạo áp lực lên tai.Tai biến và xử trí:Nếu vành bán khuyên bị lộ: Dùng mảnh cân cơ thái dương che phủ.Nếu dây thần kinh mặt bị lộ do tổ chức sùi viêm: Dùng máy hút và hệ thống nước làm sạch.Nhiễm khuẩn: Cần dùng kháng sinh đúng và đủ để tránh nhiễm khuẩn.Tai biến do thuốc gây mê như hạ huyết áp, hạ thân nhiệt, suy hô hấp...điều trị theo từng biến chứng cụ thể.
Sau khi phẫu thuật tiệt căn xương chũm, bạn cần uống kháng sinh để tránh nhiễm khuẩn
Phẫu thuật tiệt căn xương chũm là một biện pháp ngăn ngừa sớm những biến chứng nguy hiểm do viêm tai giữa hay viêm xương chũm gây ra. | vinmec | 1,209 |
Nam giới có nguy cơ loãng xương cao hơn phụ nữ
Trong nhiều năm, các bác sỹ đã nhấn mạnh tầm quan trọng của sức khỏe xương khớp đối với phụ nữ. Trong khi đó, bệnh loãng xương không được coi là vấn đề đối với nam giới.
Nhưng theo báo cáo mới của Quỹ tài trợ bệnh loãng xương quốc tế, trong 5 nam giới ngoài tuổi 50 thì có 1 người bị loãng xương. Thực tế, đàn ông có nguy cơ bị gãy xương do loãng xương cao hơn 27% so với nguy cơ ung thư tuyến tiền liệt. Và theo báo cáo này, đàn ông có nguy cơ tử vong vì gãy xương cao gấp 2 lần phụ nữ.
Vấn đề này hoàn toàn có thể ngăn chặn được. Nên thực hiện những bước cụ thể vào độ tuổi từ 20 đến 50 để bảo vệ khối lượng xương, và xương cốt của bạn sẽ tốt hơn nhiều khi vào tuổi nghỉ hưu. Cơ thể xây dựng cốt xương vào thời kỳ tăng trưởng trong độ tuổi thiếu niên và những năm 20 tuổi, và sau đó thì tỷ trọng xương giảm xuống.
Theo tiến sỹ Robert Recker, chủ tịch Quỹ bảo trợ loãng xương quốc tế, sự suy giảm này tăng tốc vào khoảng độ 50 tuổi, khiến đàn ông cao tuổi có nguy cơ rất cao bị loãng và gãy xương.
Ông Recker gợi ý rằng nên tránh hút thuốc và không uống nhiều hơn 2 ly rượu mỗi ngày. “Chúng ta không hiểu tại sao uống nhiều hơn mỗi ngày lại gây ra loãng xương, nhưng khi nghiên cứu đã nhận thấy điều đó. ”, ông nói.
Tiếp theo, hãy chắc chắn là bạn đã được cung cấp đủ canxi – thành phần chính khiến xương chắc khỏe. Tiến sỹ Recker cho biết, bạn liên tục mất canxi qua mồ hôi và nước tiểu, nên phải bổ sung khoáng chất này hàng ngày. “Tôi khuyên là nên nạp chừng 1250mg mỗi ngày.
Sữa rất giàu canxi, một ly sữa chừng 250ml đã cung cấp khoảng 300mg, phần còn lại phụ thuộc vào chế độ ăn uống của bạn. ”, ông nói. Nếu bạn không uống sữa, có thể dùng thuốc bổ sung canxi.
Vitamin D cũng giúp xương chắc vì nó giúp cơ thể hấp thu canxi từ thực phẩm. Nhưng để có đủ vitamin D cũng khá khó khăn. Chúng ta thường không nạp đủ vitamin D thông qua ăn uống và ngay cả ánh nắng mặt trời. Nên trứng, sữa, nước ép trái cây và cả thuốc bổ sung vitamin D đều được khuyên dùng thường xuyên. Tiến sỹ Recker cho rằng mọi người đều nên uống khoảng 2,000 IU vitamin D hàng ngày.
Cuối cùng, tập thể dục cũng rất quan trọng. Khi cải thiện sức mạnh cơ bắp, sự cân bằng, phối hợp, bạn sẽ ít có nguy cơ gãy xương hơn.
Tuy nhiên, để bảo toàn tỷ trọng xương, ông Recker khuyên nên tập những môn luyện gánh vác sức nặng cơ thể chống lại trọng lực như leo núi, chạy bộ, bóng rổ, tennis... Nhưng cũng không cần phải bỏ những môn thể thao yêu thích khác, chỉ cần tập thêm bù vào. | medlatec | 535 |
Ghi nhớ để biết sớm dấu hiệu suy nhược thần kinh
Suy nhược thần kinh là một bệnh dễ gặp, có nhiều mức độ khác nhau gây nên những ảnh hưởng không nhỏ từ sức khỏe cho đến công việc và chất lượng cuộc sống với người bệnh. Nặng nhất, bệnh có thể tiến triển trầm cảm nặng, dễ tìm đến cái chết để giải thoát. Ghi nhớ dấu hiệu suy nhược thần kinh để nhận biết sớm và chữa trị ngay là cách tốt nhất để ngăn ngừa tình trạng này.
1. Suy nhược thần kinh là bị như thế nào
Suy nhược thần kinh (tâm căn suy nhược) là tình trạng vỏ não và một số trung khu dưới vỏ não bị rối loạn chức năng do tế bào não phải chịu quá nhiều áp lực, làm việc căng thẳng nên quá tải và suy nhược. Bệnh lý này thường gây ra cảm giác tê, đau ở nhiều bộ phận của cơ thể, khiến cho người luôn mệt mỏi, lo lắng và dễ ngất xỉu.
Hiểu đơn giản thì suy nhược thần kinh chính là sự suy sụp tinh thần do hoạt động của hệ thần kinh bị rối loạn. Hệ quả của nó chính là cảm xúc và thể chất bị ức chế và kích thích tạm thời. Những người bị mắc bệnh này sẽ rất dễ bị kích động, luôn thấy uể oải và mệt mỏi, đầu đau triền miên.
2. Những dấu hiệu suy nhược thần kinh nhiều người bỏ qua
2.1. Mất ngủ
Mất ngủ là một trong các dấu hiệu suy nhược thần kinh rất phổ biến. Đối với mỗi người giấc ngủ vừa giúp hồi phục sức khỏe vừa góp phần đảm bảo sự sống, sản sinh ra hormone tăng trưởng, giảm stress,... Người bị suy nhược thần kinh sẽ thường xuyên bị mất ngủ, rối loạn giấc ngủ nên cơ thể lúc nào cũng trong trạng thái mệt mỏi và yếu ớt.
Biểu hiện của tình trạng mất ngủ ở những người bị suy nhược thần kinh đó là giấc ngủ không sâu, ngủ chập chờn, ngủ gật nhiều. Họ luôn cảm thấy buồn ngủ nhưng khi nằm xuống lại rất khó hoặc không thể ngủ được. Trường hợp nặng nhất dù đã dùng thuốc an thần nhưng vẫn không thể cải thiện tình trạng mất ngủ.
2.2. Rối loạn lo âu
Bình thường, khi gặp phải những mối nguy hiểm có thể nhận biết trước hoặc bị căng thẳng cơ thể sẽ tự sinh ra phản ứng lo âu. Tuy nhiên, với những người bị suy nhược thần kinh thì tình trạng này sẽ thường xuyên xảy ra và kéo dài. Nếu cứ như vậy mà không điều trị họ rất dễ bị trầm cảm.
2.3. Luôn luôn mệt mỏi
Người bình thường nếu làm việc hay vận động quá sức thì cơ thể dễ bị mệt mỏi nhưng khi được nghỉ ngơi và bổ sung dinh dưỡng cơ thể sẽ dần dần hồi phục. Người bị suy nhược thần kinh cũng cảm thấy cơ thể mệt mỏi nhưng không phải tạm thời mà nó càng ngày càng trầm trọng, dù có nghỉ ngơi hay bồi dưỡng kiểu gì cũng không hồi phục được. Vì thế họ luôn cảm thấy mình không có đủ sức để làm bất cứ việc gì.
Không những mệt mỏi triền miên, họ còn thường xuyên thấy bứt rứt, khó chịu, đứng ngồi không yên. Những cảm giác này làm ảnh hưởng trực tiếp đến các cơ quan trong cơ thể từ đó sinh ra hiện tượng khó chịu trong dạ dày, tim đập nhanh, thở gấp, tức ngực, hồi hộp,...
2.4. Hoảng loạn
Hoảng loạn là một dấu hiệu suy nhược thần kinh được tạo ra do rối loạn lo âu. Người bệnh sẽ luôn cảm thấy sợ hãi, có những cơn hoảng loạn không thể thoát ra. Những điều này làm ảnh hưởng lớn đến tinh thần và sức khỏe của họ.
2.5. Ngại và trốn giao tiếp
Trốn tránh và ngại giao tiếp cũng là dấu hiệu dễ thấy ở người bị suy nhược thần kinh. Nó là kết quả của tình trạng mất cân bằng serotonin ở não bộ sinh ra hiện tượng cảm thấy căng thẳng khi tiếp xúc với người khác.
Nói một cách đơn giản thì do não bộ bị quá tải nên người bệnh có xu hướng né tránh mọi thứ từ đó họ dần dần có cảm giác cô lập và muốn ở một mình. Hệ quả của nó chính là lo âu và trầm cảm.
2.6. Trí nhớ suy giảm và mất tập trung
Công việc và cuộc sống của người bị suy nhược thần kinh sẽ gặp rất nhiều khó khăn vì họ gặp khó khăn trong tiếp nhận thông tin mới, mất tập trung, trí nhớ suy giảm, hoạt động hàng ngày bị rối loạn. Nếu mất tập trung kéo dài không được điều trị can thiệp có thể dẫn tới bệnh Parkinson, Alzheimer, sa sút trí tuệ,…
2.7. Dấu hiệu khác
Ngoài những dấu hiệu suy nhược thần kinh điển hình trên đây người bệnh còn có thể có một số triệu chứng như:
- Đau thắt lưng.
- Mỏi cổ.
- Cột sống đau mỏi.
- Cơ bị nhức.
- Rối loạn cảm giác.
- Thường xuyên bị hoa mắt, chóng mặt, đau đầu,...
- Thấy buồn nôn.
- Ăn không ngon, chán ăn.
- Đầy hơi, chướng bụng.
- Táo bón.
3. Những hệ lụy do suy nhược thần kinh gây ra
Nhận biết dấu hiệu suy nhược thần kinh sớm để chữa trị ngay là cách tốt nhất để ngăn ngừa ảnh hưởng xấu của nó đến tinh thần, sức khỏe và cuộc sống của người bệnh. Ngược lại, nó dễ gây ra hậu quả tâm lý nặng nề và làm tốn kém chi phí điều trị.
Thực tế cho thấy có không ít bệnh nhân khi có dấu hiệu suy nhược thần kinh lại chủ quan bỏ qua, không điều trị hoặc điều trị không đúng nên bệnh nặng hơn, khả năng lao động bị mất, rơi vào tình trạng trầm cảm lo âu. Nguy hiểm hơn là khi trầm cảm thì theo thời gian, triệu chứng của bệnh càng trở nên nặng nề, can thiệp không kịp thời hoặc không đúng hướng người bệnh có thể tự tử. Ngoài ra, người bệnh cũng dễ mắc các rối loạn ám ảnh khác nên tìm đến thuốc an thần, tìm đến rượu rồi nghiện và lệ thuộc vào chúng.
4. Biện pháp can thiệp
Những dấu hiệu suy nhược thần kinh trên đây cần được phát hiện sớm để chữa trị sớm thì mới dễ phục hồi. Vì thế khi nghi ngờ mình có triệu chứng bệnh tốt nhất nên đến bác sĩ chuyên khoa thần kinh để được thăm khám và chẩn đoán.
Nếu chưa biết chính xác tình trạng của mình, chưa được bác sĩ chỉ định người bệnh tuyệt đối không được ý dùng thuốc an thần, thuốc điều trị thần kinh. Không phải cứ bị suy nhược thần kinh là sẽ phải dùng thuốc để chữa trị vì có những trường hợp chỉ cần thay đổi lối sống là đã cải thiện bệnh rất tốt rồi.
Bên cạnh đó, người bị suy nhược thần kinh cũng nên thực hiện một số biện pháp hỗ trợ sau:
- Duy trì một lối sống và sinh hoạt lành mạnh bằng cách: ăn uống đầy đủ dưỡng chất, nghỉ ngơi khoa học và không được phép lạm dụng các loại chất kích thích.
- Cố gắng tránh xa các tác nhân gây căng thẳng, nếu có thì hãy tìm cách chia sẻ, giải tỏa áp lực để nó không bị dồn nén kéo dài.
- Thực hiện một số bài tập thể chất nhẹ nhàng để cải thiện sức khỏe và tinh thần.
- Thăm khám đầy đủ và tuân thủ đúng liệu trình điều trị do bác sĩ hướng dẫn. | medlatec | 1,300 |
Chẩn đoán và quá trình điều trị chân tay miệng có thể bạn chưa biết
1. Bệnh chân tay miệng là gì?
Trước khi tìm hiểu về cách điều trị chân tay miệng thì đầu tiên bạn cần phải biết đây là bệnh gì. Bệnh chân tay miệng là một căn bệnh có khả năng lây nhiễm từ người sang người. Chúng cũng có khả năng phát triển thành dịch chân tay miệng do một loại virus đường ruột gây nên.
Nguyên nhân chính gây bệnh gồm có hai nhóm tác nhân bao gồm Coxsackievirus A16 và loại Enterovirus 71 (EV71). Biểu hiện chính của căn bệnh được thể hiện thông qua các tổn thương ở ngoài da, phần niêm mạng dưới tổn thương dạng phỏng nước (tập trung chủ yếu ở niêm mạc miệng), lòng bàn tay - bàn chân, mông và gối cũng bị tổn thương.
Bệnh thường lây lan qua đường tiêu hóa thông qua nước bọt, bị phỏng nước và phân của người nhiễm bệnh. Vì vậy, đối với các yếu tố sinh hoạt tập thể thường là những yếu tố có nguy cơ lây truyền bệnh cao, dễ phát triển nhanh thành ổ dịch.
2. Bệnh tay chân miệng và các biến chứng khác
Dịch bệnh chân tay miệng có thể xuất hiện và bắt gặp quanh năm. Tuy nhiên, vào các thời điểm từ tháng 3 - 5 và từ tháng 9 - 12 hàng năm bệnh lại có xu hướng tăng lên nhanh hơn. Nếu không điều trị chân tay miệng đúng và kịp thời thì bệnh có thể biến chứng nặng do EV71 gây nên. Các biến chứng thường sẽ bao gồm:
Biến chứng não bộ: Bị viêm não, bị viêm thân não, bị viêm não tủy hay bị viêm màng não.
Các biểu hiện giật mình, hay ngủ gà, cơ thể bứt rứt, bước đi loạng choạng, các chi bị run, mắt thì nhìn ngược, nhãn cầu bị rung giật, co giật hay hôn mê,...
Biến chứng về tim mạch và đường hô hấp như: Bị viêm cơ tim, bị phù phổi cấp, huyết áp tăng cao, bị suy tim hay bị trụy mạch đều có thể dẫn đến tình trạng tử vong vô cùng nhanh chóng nếu bệnh nhân không được điều trị một cách kịp thời.
3. Quá trình chẩn đoán bệnh chân tay miệng
Trước khi đi vào điều trị chân tay miệng, bác sĩ sẽ tiến hành quá trình chẩn đoán bệnh một cách chính xác nhất. Việc chẩn đoán sẽ được dựa vào những biểu hiện lâm sàng lẫn cận lâm sàng.
Thường sẽ xuất hiện trong khoảng từ 1 ngày đến 2 ngày với một số triệu chứng phổ biến như sốt nhẹ, cơ thể mệt mỏi, bị đau họng, cảm giác biếng ăn hay bị tiêu chảy. Giai đoạn toàn phát thường sẽ kéo dài từ 3 ngày đến 10 ngày với một số triệu chứng điển hình có thể kể đến như:
Loét miệng: Người bệnh sẽ xuất hiện một số vết loét đỏ hoặc bị phỏng nước ở vùng niêm mạc miệng, lợi hoặc lưỡi. Những triệu chứng này khiến cho miệng bị đau dẫn đến tình trạng bỏ ăn ở trẻ, tiết nước bọt tăng lên, trẻ quấy khóc thường xuyên.
Phát ban ở trên da dưới dạng phỏng nước: Các vết phát ban này thường sẽ xuất hiện ở trong lòng bàn tay, chân, gối hoặc mông. Chúng tồn tại trên da khoảng 1 tuần rồi sau đó biến mất để lại các vết thâm. Có rất ít tình trạng các vết này bị loét hoặc bị bội nhiễm.
Các biểu hiện toàn thân: Bị sốt nhẹ, buồn nôn, trong trường hợp bé sốt cao thì cần chú ý vì các biến chứng có thể xảy ra dễ hơn.
Giai đoạn lui bệnh thường sẽ từ 3 đến 5 ngày sau đó. Trẻ sẽ phục hồi hoàn toàn nếu không xuất hiện biến chứng nào. Bác sĩ cũng sẽ thực hiện thêm một số xét nghiệm RT-PCR hoặc tiến hành phân lập virus để có thể chẩn đoán được chính xác nguyên nhân gây bệnh và đưa ra phương án điều trị chân tay miệng phù hợp.
4. Phương án điều trị chân tay miệng
Để điều trị chân tay miệng đạt hiệu quả, cả bác sĩ lẫn người bệnh cần phải tuân thủ các nguyên tắc:
Hiện nay, y học vẫn chưa có một loại thuốc đặc trị bệnh tay chân miệng, vì vậy quá trình điều trị chủ yếu là giải quyết các triệu chứng đồng thời đảm bảo sức đề kháng tốt hơn cho các bé.
Người nhà cần theo dõi để phát hiện và chữa trị kịp thời, tránh các biến chứng.
Luôn luôn đảm bảo dinh dưỡng được cung cấp đầy đủ, giúp trẻ tăng thể trạng tốt hơn.
Trong quá trình điều trị chân tay miệng, các bậc phụ huynh cần chú ý những vấn đề sau đây:
Đảm bảo bé được vệ sinh răng miệng sạch sẽ.
Bé cần được nghỉ ngơi điều độ, tránh xa các chất kích thích có hại.
Khi bé có biểu hiện sốt cao từ 38,5 độ C trở lên thì ba mẹ cần cho bé uống thuốc hạ sốt ngay lập tức (có thể là paracetamol hoặc ibuprofen).
Bù nước cho thông qua dung dịch điện giải oresol.
Trong trường hợp bé bị loét miệng họng thì sử dụng dung dịch glycerin borat để lau sạch miệng cho bé trước và sau khi ăn xong. Gel rơ miệng được sử dụng với mục đích sát khuẩn, đồng thời giảm đau để cho bé ăn uống được dễ dàng hơn trong quá trình điều trị chân tay miệng.
Bổ sung thêm vitamin C, kẽm cùng với thuốc tăng cường sức đề kháng để cho bé được phục hồi nhanh hơn.
Cần đưa bé đi tái khám ngay nếu bé sốt cao hơn 39 độ C hoặc sốt cao liên tục không giảm, hoặc sốt có kèm theo co giật, khó thở hoặc thở nhanh hay mệt lả người. Bên cạnh đó, một số triệu chứng khác cũng cần chú ý như bé bị giật mình, thường hay quấy khóc, khó ngủ, tình trạng nôn kéo dài, khi bước đi bị loạng choạng, da bị tái màu, xuất hiện các vân tím, vã mồ hôi,...
Khi trẻ xuất hiện những biểu hiện biến chứng nặng thì cần được điều trị chuyên sâu và vào khoa hồi sức theo chỉ định của bác sĩ. Đồng thời, bé cũng cần được theo dõi các vấn đề về mạch, nhiệt độ, huyết áp hay nhịp thở,... để được đảm bảo an toàn hơn. | medlatec | 1,091 |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.