text
stringlengths
853
8.2k
origin
stringclasses
3 values
len
int64
200
1.5k
Cắt amidan 10 ngày vẫn đau nguyên nhân do đâu? Sau phẫu thuật cắt amidan, người bệnh luôn mong muốn phục hồi nhanh chóng. Tuy nhiên không ít trường hợp cắt amidan 10 ngày vẫn đau. Vậy nguyên nhân do đâu và cách xử trí như thế nào là đúng? 1. Cắt amidan 10 ngày vẫn đau có sao không? Phẫu thuật cắt bỏ amidan là tiểu phẫu nhằm loại bỏ amidan khẩu cái bị viêm giúp người bệnh chấm dứt tình trạng viêm gây đau rát tái phát nhiều lần. Phẫu thuật này thường diễn ra trong thời gian ngắn từ 30 đến 1 tiếng tùy thuộc mức độ viêm và cấu trúc của amidan. Sau phẫu thuật, người bệnh sẽ được nằm theo dõi trong ngày và có thể xuất viện trong vòng 24 giờ. Hình ảnh amidan bị viêm và mất chức năng Do tính chất của cuộc phẫu thuật không quá phức tạp nên mức độ ảnh hưởng tới sức khỏe so với nhiều tiểu phẫu, đại phẫu khác không nhiều. Tuy nhiên, phẫu thuật amidan vẫn gây ra những ảnh hưởng tới toàn bộ cơ thể. Vì vậy người bệnh sau cắt amidan luôn được khuyến cáo theo dõi sức khỏe và thực hiện đúng chế độ chăm sóc theo căn dặn của bác sĩ. Thông thường, cảm giác đau sẽ kéo dài trong khoảng 7 ngày đầu và có dấu hiệu giảm rõ rệt từ ngày thứ 10. Nếu sau 10 ngày phẫu thuật người bệnh vẫn có cảm giác đau nhiều và không thấy giảm bớt kèm theo các triệu chứng dưới đây thì cần nhanh chóng tới gặp bác sĩ để kiểm tra vùng cổ họng: – Họng đau rát, cứng cổ và sưng đau lan sang cả vùng mặt và vùng cổ. – Nuốt nước bọt kéo theo cảm giác đau đớn cả họng và mang tai. – Xuất huyết (chảy máu) trong miệng hoặc bị chảy máu mũi không thể kiểm soát. – Người bệnh thấy mệt mỏi và chóng mặt, thậm chí bị ngất xỉu khi chuyển tư thế. – Sụt cân nhanh do đau họng không thể ăn uống. – Sốt cao trên 38 độ C do hiện tượng nhiễm trùng vết cắt. – Amidan vẫn bị sưng tấy và phù nề. 2. Vì sau cắt amidan được 10 ngày vẫn thấy đau? Vì sao cắt amidan 10 ngày vẫn đau? Có rất nhiều nguyên nhân khiến sau cắt amidan 10 ngày người bệnh vẫn đau nhức. Trong đó phổ biến là do: – Kỹ thuật cắt amidan không đúng gây ảnh hưởng và tổn thương các vùng xung quanh hoặc cắt chưa hết vùng amidan bị viêm nhiễm khiến các mô sót lại bị nhiễm trùng gây đau và tiếp tục tái phát bệnh. Trong trường hợp này, người bệnh cần thực hiện phẫu thuật lại để loại bỏ hoàn toàn ổ viêm. – Sau phẫu thuật người bệnh gặp phải vấn đề rối loạn đông máu khiến vết thương không thể lành miệng dẫn đến mất máu và một loạt các triệu chứng nêu trên. Đây là vấn đề nghiêm trọng và có thể nguy hại tới tính mạng do mất máu quá nhiều. Cách tốt nhất khi chảy máu nhiều cần gặp bác sĩ để xử lý ngay. – Sau phẫu thuật người bệnh không được chăm sóc đúng cách hoặc hoạt động mạnh quá sớm gây ảnh hưởng tới quá trình lành thương của vết cắt. Đây là nguyên nhân phổ biến nhất khiến cho tình trạng đau kéo dài sau 10 ngày kể từ khi phẫu thuật. Cần thực hiện những quy tắc chăm sóc nêu dưới để vết thương sau cắt amidan nhanh lành. 3. Làm gì để hạn chế đau kéo dài sau phẫu thuật cắt amidan Để quá trình phẫu thuật phục hồi nhanh chóng, việc đầu tiên cần chọn địa chỉ điều trị uy tín và sau phẫu thuật cần tuân thủ nguyên tắc chăm sóc phục hồi. 3.1. Chọn địa chỉ thăm khám uy tín Kỹ thuật cắt và điều kiện trang thiết bị thực hiện là vô cùng quan trọng để có một ca tiểu phẫu thành công. Khi thực hiện phẫu thuật, bác sĩ cần xác định chính xác và phẫu thuật cắt bỏ hoàn toàn vùng viêm cho người bệnh. Trong trường hợp kỹ thuật cắt còn sót, vùng viêm sẽ tiếp tục tiến triển khiến họng sưng nề và có thể lan sang các vùng lân cận. Bên cạnh đó, công nghệ thực hiện trong phẫu thuật cũng là yếu tố quyết định đến yếu tố phục hồi của người bệnh. Với phương pháp cắt dao điện truyền thống, tốc độ phục hồi thường chậm hơn phương pháp hiện đại dùng dao plasma. Công nghệ phẫu thuật plasma cho phép hàn mạch nhỏ, hạn chế tối đa chảy máu và giúp tái tạo nhanh tế bào mô. Chính vì thế với các ca phẫu thuật bằng plasma, thời gian đau cũng giảm xuống đáng kể. 3.2. Ghi chú về vận động Việc thực hiện những lưu ý sau cắt amidan là vô cùng quan trọng để giúp vùng phẫu thuật sớm phục hồi: – Trong 4 giờ đầu người bệnh cần nằm yên, nằm nghiêng và không gối đầu để cầm máu và tránh chảy máu. – Trong 24 giờ đầu không được phép khạc nhổ bởi vết thương vừa đông cầm máu có thể tiếp tục chảy máu bất cứ lúc nào. – Nếu trong vòng 24 giờ người bệnh chảy máu nhiều cần thông báo trực tiếp với bác sĩ để xử lý. – Trong tuần đầu tiên, vết thương bắt đầu lành miệng và cảm giác đau cũng giảm dần. 3.3. Chế độ ăn uống sau cắt amidan Sau phẫu thuật cắt amidan cần ăn thức ăn lỏng, mềm, nguội để vết thương nhanh phục hồi Ăn uống sau cắt amidan cần được chú trọng để giúp cơ thể vẫn được cung cấp đầy đủ dinh dưỡng đồng thời không gây ảnh hưởng tới vết thương: – Lựa chọn thức ăn lỏng, mềm, nguội trong ít nhất 4 ngày sau phẫu thuật. Một số món ăn gợi ý cho người sau phẫu thuật là: cháo loãng, súp, sữa,…. Lưu ý nên chia nhỏ thành nhiều bữa trong ngày. – Không uống các đồ uống có gas hoặc vị chua như nước chanh, nước cam,… bởi khí gas hoặc axit trong các đồ uống này sẽ khiến vết thương bị loét và gây đau rát. – Không ăn đồ ăn có tính cay nóng, đồ ăn quá mặn vì dễ kích thích vòm họng gây phản ứng ho có thể khiến vết thương chảy máu trở lại. Ngoài ra cần tránh các đồ uống chứa cồn, chất kích thích như rượu, bia,…. 3.4. Chế độ sinh hoạt Song song với chế độ ăn uống thì sinh hoạt cũng cần lưu ý: – Đánh răng và súc miệng nhẹ nhàng. – Thuốc giảm đau trước khi dùng cần tham khảo ý kiến bác sĩ. – Hoạt động thể chất mạnh như chạy, nhảy, chơi bóng,… cần tránh đến khi amidan hồi phục. – Trong trường hợp bị cảm hay bị dị ứng cần thông báo với bác sĩ. Tóm lại cắt amidan 10 ngày vẫn đau có thể do quá trình phục hồi chậm cũng có thể do cuộc phẫu thuật chưa trọn vẹn bởi kỹ thuật cắt amidan hoặc chế độ chăm sóc,…. Cách tốt nhất là gặp bác sĩ để được thăm khám và kiểm tra. Bên cạnh đó, hi vọng những chia sẻ trên sẽ giúp bạn nắm được cách chăm sóc để vết thương sau phẫu thuật được lành nhanh nhất.
thucuc
1,290
Dấu hiệu đầu tiên của viêm đường tiết niệu Viêm đường tiết niệu có thể xảy ra bất cứ nơi nào trong hệ thống tiết niệu: trong niệu đạo, bàng quang hoặc thận. Nguyên nhân phổ biến nhất dẫn tới viêm đường tiết niệu là do vi khuẩn Escherichia coli, thường được gọi là vi khuẩn E.coli – một loại khuẩn từ ruột tràn vào đường tiết niệu. Phụ nữ dễ bị viêm đường tiết niệu hơn nam giới vì chị em có niệu đạo ngắn hơn và niệu đạo cũng nằm gần hậu môn. Nguyên nhân phổ biến nhất dẫn tới viêm đường tiết niệu là do vi khuẩn Escherichia coli, một vi khuẩn sống trong ruột. Triệu chứng chung Theo MayoClinic, các triệu chứng viêm đường tiết niệu còn phụ thuộc vào khu vực bị  ảnh hưởng của hệ tiết niệu. Tuy nhiên các triệu chứng ban đầu khá giống nhau, bao gồm hay muốn đi tiểu, đi tiểu nhiều nhưng chỉ có một lượng nhỏ nước tiểu, tiểu không hết. Triệu chứng thường gặp đầu tiên là cảm giác đau rát khi đi tiểu – đây thường là biểu hiện của viêm niệu đạo. Nước tiểu đục, sẫm màu và có mùi hôi. Ngoài ra trong nhiều trường hợp, nước tiểu có thể có màu trắng đục hoặc một chút màu đỏ nếu trong nước tiểu lẫn máu. Triệu chứng viêm bàng quang MayoClinic cho rằng không phải tất cả mọi người sẽ nhận ra những dấu hiệu rõ ràng của viêm đường tiết niệu vì bệnh phát triển rất nhanh chóng. Viêm niệu đạo có thể dẫn tới viêm bàng quang khi vi khuẩn di chuyển tới bàng quang. Bên cạnh những triệu chứng chung, chẳng hạn như đi tiểu thường xuyên và tiểu rát, các triệu chứng khác bao gồm đau bụng dưới, căng tức vùng xương chậu. Đau cũng có thể là do co thắt bàng quang. Các triệu chứng chung của viêm đường tiết niệu thường gặp là tiểu nhiều, tiểu không hết và đau rát mỗi khi đi tiểu. Các triệu chứng viêm bể thận cấp tính Khi tình trạng nhiễm trùng đường tiết niệu xảy ra ở thận sẽ dẫn tới viêm bể thận cấp tính. Đây là bệnh lý khá nghiêm trọng và vì viêm đường tiết niệu thường tiến triển nhanh chóng nên các triệu chứng viêm bể thận cấp tính đôi khi có thể là những dấu hiệu nhận biết đầu tiên. Sốt cao, run rẩy, ớn lạnh xảy ra khi thận bị ảnh hưởng. Cơn sốt có thể kèm theo buồn nôn, nôn mửa và khó chịu nói chung. Người bệnh cũng có khả năng đau ở phần lưng trên và hai bên của cơ thể cùng với các triệu chứng khác nói chung.
thucuc
462
Những dấu hiệu suy nhược cơ thể và hướng điều trị Dấu hiệu suy nhược cơ thể được nhận biết khi người bệnh cảm thấy mệt mỏi, thiếu sức sống, làm việc kém hiệu quả. Bất cứ biểu hiện bất thường nào cũng cần đặc biệt chú ý, bởi đó có thể là lời cảnh báo những bất ổn của sức khỏe. 1. Suy nhược cơ thể là tình trạng gì? Cuộc sống hiện đại với nhiều điều phải lo toan, gây ra những áp lực vô hình, thậm chí căng thẳng, mệt mỏi kéo dài. Lâu dần dẫn đến tình trạng suy nhược cơ thể mà bản thân họ không hay biết hoặc chủ quan với những dấu hiệu bất thường của sức khỏe. Thế nào là suy nhược cơ thể? Đây là tình trạng toàn thân bị mệt mỏi, thiếu sức sống, cảm giác không được tập trung, không có tinh thần làm việc. Tình trạng này kéo dài khiến cơ thể suy nhược, mệt mỏi, ăn kém, kèm theo những dấu hiệu khác như: sút cân, ăn không ngon, ngủ không sâu giấc, mất ngủ, ác mộng, giảm trí nhớ,… Suy nhược cơ thể là tình trạng mà bất cứ ai cũng có thể gặp phải. Nhưng thường gặp nhiều nhất ở lứa tuổi từ 20 - 40 tuổi. Đây là giai đoạn mà họ phải lao động mệt mỏi để kiếm tiền, lo cho cuộc sống, là nguồn lao động chính của gia đình cũng như xã hội. Suy nhược cơ thể do những nguyên nhân nào? Dấu hiệu suy nhược cơ thể xuất hiện do những nguyên nhân nhất định. Chủ yếu là do những nguyên nhân sau đây: Lao động quá sức: nguyên nhân chính gây suy nhược cơ thể ở những người trẻ tuổi là do lao động quá sức. Lao động nặng, làm việc nhiều giờ trong ngày mà ít nghỉ ngơi, chế độ sinh hoạt không hợp lý sẽ dẫn đến tình trạng cơ thể mệt mỏi, thiếu sức sống và suy nhược về lâu dài. Do bệnh lý: những người mắc bệnh lý về huyết áp, thiếu sắt, nhiễm trùng, suy giảm miễn dịch, nhiễm virus,… cũng dễ dàng bị suy nhược cơ thể. Chế độ dinh dưỡng quá nghèo nàn: những người phải ăn uống kiêng khem, hoặc người kén ăn, người ăn uống thiếu chất,… đều dễ bị suy nhược cơ thể. Người bị trầm cảm: người bị rối loạn cảm xúc, tâm lý bất ổn khiến cho việc sinh hoạt thường ngày cũng không khoa học, ăn uống không đủ chất, suy nghĩ nhiều, mệt mỏi. Đối tượng này có nguy cơ cao bị suy nhược cơ thể do tâm lý. Nguyên nhân khác: phụ nữ mang thai, người cao tuổi kém ăn,… khiến cơ thể bị thiếu chất dinh dưỡng, không đủ cung cấp cho hoạt động của cơ thể dẫn đến tình trạng mệt mỏi kéo dài. 2. Những dấu hiệu suy nhược cơ thể dễ nhận thấy Những dấu hiệu sau cảnh báo tình trạng suy nhược cơ thể mà các bạn cần lưu ý: Mệt mỏi kéo dài Mệt mỏi là điều đầu tiên mà chúng ta cần phải nhận biết. Người bị suy nhược sẽ luôn luôn trong tình trạng mệt mỏi kéo dài. Người bệnh uể oải, thiếu sức sống, cảm giác kiệt sức, không có sức khỏe và tinh thần làm việc. Thường xuyên trong tình trạng đổ mồ hôi trộm. Kèm theo đó là dấu hiệu da xanh tái, hay ngất xỉu và có thể ngất khi làm việc quá độ hoặc bất cứ lúc nào. Tình trạng này có thể kéo dài vài tuần, vài tháng. Nếu không sớm nhận biết và điều trị sẽ rất khó phục hồi được trẻ trạng ban đầu. Dễ ốm vặt và hay ốm Một trong những dấu hiệu suy nhược cơ thể dễ nhận thấy nhất là tình trạng suy giảm hệ miễn dịch. Người bị suy nhược sẽ có hệ miễn dịch kém, dễ lây cảm cúm, nhiễm virus, dễ ốm vặt. Hay đau mỏi cơ, viêm họng, viêm đường hô hấp,… Giấc ngủ kém Người bị suy nhược cơ thể thường có giấc ngủ rất kém. Thường xuyên trằn trọc mất ngủ, ngủ ít, ngủ không sâu giấc. Giấc ngủ hay mộng mị, ác mộng. Vì thế mà hay lờ đờ, mệt mỏi vào ngày hôm sau. Vì thế mà ăn uống cũng không được ngon miệng, ăn kém, chán ăn, hay buồn nôn, sút cân. Trí nhớ giảm sút, khó tập trung và làm việc không hiệu quả. Tâm lý thay đổi Hay khó chịu, cáu gắt, bi quan, suy nghĩ nhiều và lo lắng là những dấu hiệu suy nhược cơ thể. Điều này dần khiến tâm lý người bệnh thay đổi, không còn cảm thấy vui vẻ và hứng thú với công việc cũng như cuộc sống. Nếu tình trạng nặng có thể gây stress thậm chí là trầm cảm, rối loạn cảm xúc. Tất cả những dấu hiệu suy nhược cơ thể có thể xuất hiện cùng một lúc hoặc xuất hiện dần theo các dấu hiệu vừa kể trên. Mức độ càng nặng thì càng biểu hiện rõ ở tâm lý và sức khỏe của người bệnh. Mọi biểu hiện đều có thể nhìn thấy trên gương mặt, thái độ sống hàng ngày. 3. Hướng điều trị chứng suy nhược cơ thể Suy nhược cơ thể nếu để kéo dài có thể gây nên những tính trạng bất ổn về sức khỏe. Nhất là tình trạng sức khỏe yếu đi, sụt cân nhanh, suy giảm khả năng miễn dịch. Đặc biệt là vấn đề tâm lý. Suy nhược lâu có thể gây trầm cảm, sống khép kín và bàng quan với cuộc sống và nhiều biểu hiện nghiêm trọng khác. Do vậy, tình trạng này cần được nhận biết và khắc phục kịp thời. Điều trị bằng cách thay đổi chế độ sinh hoạt Để điều trị suy nhược cơ thể thì cần tìm rõ nguyên nhân gây suy nhược. Nếu tình trạng này nguyên do là làm việc quá sức thì cần phải thay đổi chế độ sinh hoạt. Lên thời gian biểu làm việc và nghỉ ngơi hợp lý. Xây dựng chế độ dinh dưỡng cân bằng. Luyện tập thể dục để thay đổi thói quen sống, giúp tinh thần phấn chấn trở lại, kích thích cảm giác thèm ăn và ăn ngon. Điều trị bằng tâm lý Nếu suy nhược cơ thể do tâm lý thì bệnh nhân cần được bác sĩ tâm lý tư vấn cách thức điều trị phù hợp. Bệnh nhân nên được khuyến khích tham gia các hội nhóm sở thích để chia sẻ về cuộc sống, tinh thần sẽ bớt bi quan đi, đần tìm lại được niềm vui. Sử dụng thuốc khi cần thiết Với những bệnh nhân suy nhược cơ thể do bệnh lý thì cần sử dụng thuốc đặc trị khi cần thiết. Hoặc bác sĩ sẽ chỉ định sử dụng các loại thuốc giảm đau, hoặc các loại thực phẩm chức năng để bổ sung dưỡng chất cần thiết cho cơ thể, cải thiện tình trạng suy nhược do thiếu chất. Các dấu hiệu suy nhược cơ thể đều dễ dàng nhận biết. Những đối tượng có nguy cơ cao thì càng dễ nhận thấy được những dấu hiệu bất thường về sức khỏe khi rơi vào tình trạng suy nhược cơ thể. Để khắc phục tình trạng này thì cần phải tìm hiểu rõ căn nguyên của bệnh và điều trị đi từ nguyên nhân đó.
medlatec
1,242
Phân biệt triệu chứng bệnh đậu mùa khỉ và thủy đậu Bệnh đậu mùa khỉ và bệnh thủy đậu là bệnh lý xuất hiện trên da do vi-rút gây nên. Cũng do vậy mà nhiều người bệnh thường nhầm lẫn triệu chứng bệnh đậu mùa khỉ với thủy đậu. Sau đây là một số thông tin giúp bạn đọc phân biệt được bệnh đậu mùa và bệnh thủy đậu. 1. Sự khác nhau về chủng vi-rút gây bệnh Bệnh đậu mùa khỉ là một căn bệnh mới xuất hiện có nhiều điểm giống với bệnh đậu mùa thông thường do cùng là nhiễm vi-rút và xuất hiện mụn nhọt trên da. Tuy nhiên chủng vi-rút mà bệnh nhân nhiễm phải ở mỗi bệnh dịch theo phân tích lâm sàng là không giống nhau. Chính vì thể cần đánh giá chính xác bệnh để điều trị đạt hiệu quả. Bệnh thủy đậu có nhiều nét giống bệnh đậu mùa khỉ, do đó cần phân biệt rõ bệnh lý để điều trị đúng bệnh, tránh ảnh hưởng đến công dụng thuốc.Nhìn chung nguyên nhân gây bệnh đậu mùa và bệnh thủy đậu đều do vi-rút gây tổn thương. Tuy nhiên đậu mùa khỉ và bệnh thủy đậu là 2 loại vi-rút khác nhau. Bệnh thủy đậu khỉ được phát hiện do Varicella Zoster vi-rút gây ra. Đây là một loại vi-rút thuộc họ herpes. Trong khi đó bệnh đậu mùa khỉ do vi-rút đậu mùa. Tuy nhiên bệnh đậu mùa khỉ không có điểm giống với bệnh lý đậu mùa xuất hiện trên khỉ. 2. Phân biệt bệnh đậu mùa và thủy đậu dựa trên tổn thương da Khi người bệnh mắc thủy đậu hay đậu mùa khỉ đều xuất hiện phát ban hay những nốt mụn nhỏ bọng nước. Tuy nhiên tần suất phân bố phát ban trên da có thể khác nhau nên đây là đặc điểm đánh giá nhận biết bệnh lý đang mắc.Nếu bạn đang nhiễm bệnh thủy đậu những mụn nhọt hay tổn thương da chỉ ở một phần cơ thể, không lây lan rộng. Bên cạnh đó người bệnh mắc chứng đậu mùa khỉ lại có nguy cơ tổn thương da mức độ rộng và lan khắp cơ thể. Ở mọi giai đoạn, bệnh đậu mùa khỉ đều gây ra những tổn thương nghiêm trọng cho da, còn bệnh thủy đậu sẽ giảm dần khi tình trạng bệnh nhân được kiểm soát tốt.Đậu mùa khỉ thường dẫn đến hạch bạch huyết gây sưng phù và có màu trắng, trong khi người bệnh thủy đậu ít sưng phù và vết tổn thương có màu đỏ. Màu sắc và diễn biến tổn thương sẽ giúp bác sĩ đánh giá được bệnh lý của bạn. Chính vì thế, bệnh nhân nên đến bệnh viện kiểm tra thay vì tự chẩn đoán tại nhà để được đánh giá đúng nhất về bệnh và đưa ra phương án chữa trị phù hợp. 3. Nhận định bệnh dựa theo khả năng lây truyền bệnh Mỗi căn bệnh có thể lây truyền qua những con đường khác nhau. Bạn có thể tham khảo sự khác nhau qua đường lây truyền của bệnh đậu mùa khỉ và bệnh thủy đậu.3.1. Đường lây truyền ở bệnh nhân mắc bệnh thủy đậu. Bệnh thủy đậu hiện có vắc-xin phòng thủy đậu nên sẽ hạn chế ở người từng tiêm vắc-xin. Bệnh này sẽ lây từ người sang người khi mụn nước bị vỡ và người khỏe tiếp xúc gần với bệnh nhân khiến vi-rút tấn công. Thông thường bệnh nhân mắc thủy đậu sau điều trị hoặc đã tiêm phòng sẽ giảm nguy cơ tái nhiễm hay di chứng.3.2. Đường lây truyền bệnh đậu mùa khỉ. Vi-rút gây đậu mùa khỉ được phát hiện có thể lây từ động vật sang người. Vi-rút đậu mùa khỉ khi lây bệnh có thể là do tổn thương từ vết cắn hay vết xước của động vật đã nhiễm lây truyền sang động vật khác hoặc con người khi tiếp xúc gần. Nguy hiểm hơn nữa là những sản phẩm được xử lý chế biến từ động vật nhiễm đậu mùa khỉ được con người sử dụng có thể dẫn đến lây bệnh.Khi phụ nữ mang thai không may nhiễm bệnh đậu mùa khỉ, thai nhi sẽ vô tình bị lây từ mẹ. Sự tiếp xúc da kề da hay ôm trẻ sơ sinh cũng dẫn đến lây nhiễm. Nhìn chung nguy cơ di chứng cho trẻ nhỏ khi lây qua mẹ từ nhau thai có thể ảnh hưởng khiến căn bệnh đậu mùa thành bệnh bẩm sinh, làm phức tạp quá trình điều trị và giảm thấp khả năng chữa khỏi về sau.Người mắc bệnh đậu mùa khỉ thường sẽ phát tán vi-rút ra vật dụng cá nhân. Nếu người khỏe mạnh dùng chung đồ dùng với bệnh nhân đậu mùa khỉ sẽ dẫn đến lây bệnh. 4. Triệu chứng bệnh đậu mùa và bệnh thủy đậu có nét riêng Bệnh nhân thủy đậu sẽ sốt 1 -2 ngày sau khi đã ủ bệnh thời kỳ 4 - 7 ngày. Bệnh nhân mắc đậu mùa khỉ thì ủ bệnh cần thời gian 5 - 21 ngày. Sau quá trình ủ bệnh tùy tình trạng sức khỏe người bệnh có thể sốt cao trong 1 - 5 ngày.Bệnh đậu mùa khỉ và bệnh thủy đậu có thể khiến người bệnh lầm tưởng với sốt phát ban hay một số bệnh lý do vi-rút tấn công gây ảnh hưởng cho da. Do vậy bạn cần lưu ý bệnh đậu mùa khỉ triệu chứng phổ biến là gì để phân biệt với bệnh thủy đậu. Trên đây là những phân tích cơ bản để phân biệt bệnh thủy đậu và đậu mùa khỉ.
vinmec
953
Khí hư có màu nâu nguyên nhân và cách xử trí nhanh Khí hư có màu nâu là hiện tượng khiến chị em lo lắng, băn khoăn. Nguyên nhân và cách khắc phục khí hư màu nâu sẽ được chúng tôi giới thiệu qua thông tin sau đây. Khí hư màu nâu là hiện tượng khiến chị em lo lắng, băn khoăn. 1. Khí hư màu nâu ở âm đạo là gì? Khí hư đóng vai trò quan trọng đối với chị em phụ nữ. Nó được coi là “thước đo” đánh giá sức khỏe sinh sản của phái đẹp bởi màu sắc, mùi, tính chất của khí hư có thể cho thấy tình trạng sức khỏe “vùng kín” ra sao. Thông thường thì khí hư có 2 màu đặc trưng là màu trắng hoặc hơi ngả vàng, không mùi và hơi dính hoặc ít mùi hơi hăng và thường tiết ra nhiều hơn so với bình thường trước thời điểm rụng trứng. Khí hư màu nâu là tình trạng khí hư chuyển màu nâu bất thường. Những triệu chứng đi kèm khí hư màu nâu một số chị em thường gặp phải bao gồm: – Khí hư có màu cà phê hoặc sẫm hơn một chút – Khí hư màu nâu nhầy hoặc lợn cợn, dính hơn bình thường – Khí hư ra kèm theo chút máu – Khí hư không có mùi hoặc kèm theo cùng mùi hôi khó chịu. 2. Nguyên nhân khí hư có màu nâu Khí hư màu nâu có thể do hiện tượng sinh lý bình thường hoặc bệnh lý. Khí hư màu nâu sinh lý: – Khí hư màu nâu trước và sau kỳ kinh nguyệt một vài ngày, là hiện tượng do niêm mạc tử cung bong ra sớm (nếu xuất hiện trước kỳ kinh) hoặc là còn sót lại , hòa lẫn với khí hư, và hình thành (nếu xuất hiện sau kỳ kinh). – Do quan hệ tình dục thô bạo, gây chảy máu, và hình thành khí hư màu nâu. – Do sự rối loạn nội tiết tố cơ thể, gây ra bởi những yếu tố như căng thẳng quá mức, dinh dưỡng không hợp lý, chế độ sinh hoạt không khoa học… – Máu báo mang thai: Lượng máu báo ít, lẫn với khí hư hình thành khí hư màu nâu. Khí hư màu nâu – dấu hiệu của bệnh lý: Bên cạnh những nguyên nhân sinh lý thì khí hư màu nâu có thể là dấu hiệu cho thấy chị em đang gặp phải các vấn đề sức khỏe như: – Viêm âm đạo: Đây là một nguyên nhân gây khí hư màu nâu. Tùy thuộc vào tác nhân gây bệnh, người bệnh bị viêm âm đạo có những biểu hiện khác biệt, khí hư bất thường chẳng hạn khí hư màu nâu kéo dài. Viêm âm đạo là một nguyên nhân gây khí hư màu nâu. – Viêm loét cổ tử cung: Viêm loét cổ tử cung là hiện tượng viêm nhiễm kéo theo những viêm loét, tổn thương tại cổ tử cung. Đây là bệnh nguy hiểm, có thể ảnh hưởng sức khỏe, khả năng sinh sản. Bệnh ở giai đoạn nặng, có biểu hiện như khí hư tiết nhiều, đặc như mủ, mùi hôi, khí hư lẫn máu, chuyển sang màu nâu do viêm loét. – Viêm nội mạc tử cung: Đây là tình trạng viêm nhiễm diễn ra tại phần nội mạc nông của tử cung do vi khuẩn, nấm và ký sinh trùng tại cơ quan sinh dục dưới ngược dòng lan lên trên. Biểu hiện của bệnh, chị em sẽ thấy kinh nguyệt thất thường, thường xuyên bị chảy máu bất thường ngoài kỳ kinh, khí hư nhiều, có thể lẫn máu tạo thành khí hư màu nâu. – Ung thư cổ tử cung: Những dấu hiệu điển hình của bệnh là khí hư nhiều, có màu nâu, mùi hôi khó chịu… 3. Khắc phục khí hư màu nâu thế nào? – Khí hư màu nâu do nhiều nguyên nhân gây ra, vì thế cần đi khám để được bác sĩ xác định cụ thể và từ đó sẽ đưa ra cho bạn phương pháp hỗ trợ điều trị thích hợp. Khí hư màu nâu do nhiều nguyên nhân gây ra, vì thế cần đi khám tìm hiểu nguyên nhân và được bác sĩ đưa ra phương pháp hỗ trợ điều trị thích hợp. – Trong sinh hoạt cần chú ý: + Vệ sinh vùng kín sạch sẽ tránh nguy cơ tăng các bệnh viêm nhiễm phụ khoa; không lạm dụng các hóa chất vệ sinh vùng kín, vì có thể khiến cho viêm nhiễm nặng nề hơn. Tránh lau giấy vệ sinh từ sau ra trước vì sẽ khiến vi khuẩn xâm nhập từ hậu môn xâm nhập gây viêm nhiễm tại bộ phận sinh dục. Trong kỳ nguyệt san nên thay băng vệ sinh thường xuyên, khoảng 3-4 tiếng/ lần. + Không quan hệ tình dục trong thời gian điều trị bệnh phụ khoa. + Hạn chế dùng các chất kích thích không có lợi cho sức khỏe như rượu bia, thuốc lá… + Không sử dụng các thưc phẩm có tính cay nóng như ớt, hạt tiêu, mù tạt… + Mặc quần lót có chất liệu cotton, mềm, để giữ vùng kín thông thoáng.
thucuc
877
Cách phòng tránh và chữa trị cảm lạnh ở trẻ em Cảm lạnh ở trẻ em rất dễ xảy ra, đặc biệt là vào mùa đông. Nếu như mẹ không biết cách chữa trị kịp thời sẽ gây ra những biến chứng ảnh hưởng đến sức khoẻ của bé. 1. Nguyên nhân của bệnh cảm lạnh ở trẻ em Cảm lạnh là một căn bệnh với các triệu chứng vô cùng khó chịu, bị gây ra bởi các loại virus và phổ biến nhất là virus Rhinovirus. Đây không phải là một căn bệnh quá nguy hiểm. Đối với những bé có sức đề kháng cao, cảm lạnh có thể tự hết trong vòng một vài ngày. Tuy nhiên, khi sức đề kháng cũng như hệ miễn dịch của bé qua yếu, cần phải chữa trị kịp thời để tránh các biến chứng xấu có thể xảy ra với bé. Virus gây ra cảm lạnh ở trẻ em sẽ xâm nhập dễ dàng thông qua hô hấp và niêm mạc như: mắt, mũi hoặc miệng từ những giọt bắn trong không khí khi một người nào đó đang mắc phải cảm lạnh hắt xì hoặc ho. Đôi khi, bệnh này còn có thể bị lây bởi dùng chung đồ với người bệnh. 2. Trẻ em bị cảm lạnh sẽ có những dấu hiệu gì? Cảm lạnh ở trẻ em sẽ rất dễ phát hiện bởi những dấu hiệu sau: Bị hắt xì liên tục. Sổ mũi. Ho. Ngứa và đau họng. Chảy nước mắt. Cơ thể mệt mỏi và khó chịu. Có thể nóng sốt hoặc không. Tiêu chảy. Dễ cáu gắt. Nôn mửa. 3. Những biến chứng có thể gây ra từ cảm lạnh ở trẻ em Cảm lạnh ở trẻ em là một căn bệnh khá phổ biến. Tuy nhiên, nếu mẹ chủ quan hoặc điều trị không đúng cách sẽ rất dễ gây ra những biến chứng cho bé, như sau: Viêm họng Viêm họng là một trong những biến chứng thường gặp nhất của bệnh cảm lạnh ở trẻ em. Bé sẽ có các dấu hiệu như: xuất hiện những nốt đỏ ở vòm họng, đau và sưng họng,… Viêm phổi Đây là biến chứng khá nguy hiểm đối với trẻ em bị cảm lạnh. Chính vì vậy, cần phải đưa bé đến gặp bác sĩ ngay khi xuất hiện các tình trạng như ho nhiều, đổ mồ hôi hay sốt cao,… Viêm xoang Triệu chứng xoang mũi bị tắc nghẽn cũng thường xảy ra khi bé mắc phải cảm lạnh. Đây là cơ hội để virus có thể phát triển dễ dàng trong dịch mũi, dẫn đến nhiễm trùng xoang mũi gây ra viêm xoang. Viêm tai cấp tính Khi trẻ bị cảm lạnh, ống nối tai giữa với vòm họng sẽ rất dễ bị tắc nghẽn và tạo ra dịch ở phía bên trong tai. Nếu như để lâu sẽ gây ra biến chứng viêm tai cấp tính cho bé. Viêm phế quản Khò khè và tức ngực là những triệu chứng phổ biến ở trẻ nhỏ khi bị cảm lạnh. Nếu như không được chữa trị kịp thời sẽ dẫn đến viêm phế quản. Đặc biệt, đối với những bé có tiền sử bị hen suyễn thì đây là lúc rất dễ bị lên những cơn hen. Chính vì vậy, mẹ cần phải chăm sóc và giữ ấm cho bé kĩ hơn trong mùa lạnh. 4. Lúc nào nên đưa bé đến bệnh viện khi bị cảm lạnh? Bệnh cảm ở trẻ em thường sẽ nguy hiểm ở người lớn. Nếu không được chữa trị kịp thời và đúng cách, bệnh sẽ gây ra nhiều biến chứng cho bé. Ba mẹ cần phải theo dõi tình trạng và đưa bé đến bệnh viện ngay nếu như có các triệu chứng sau: Nhiệt độ cơ thể tăng cao trên 38.5 độ C, đặc biệt là những bé từ 1 đến 4 tháng tuổi. Tình trạng sốt nặng hơn và kéo dài liên tục trên 2 ngày. Các triệu chứng cảm lạnh ở trẻ em không thuyên giảm và nặng hơn theo từng ngày. Ho liên tục, khò khè và khó thở. Mệt mỏi và chán ăn. Đau đầu và tai. Bị rối loạn ý thức. Buồn ngủ bất thường. 5. Nên làm gì khi trẻ em bị cảm lạnh? Khi bé bị cảm lạnh, mẹ cần phải làm những điều dưới đây: Cho bé nghỉ ngơi Khi bị cảm lạnh, bé sẽ cảm thấy vô cùng mệt mỏi và khó chịu. Do đó, việc nghỉ ngơi là điều rất cần thiết lúc này. Bên cạnh đó, nếu bé đang trong độ tuổi đi học, mẹ nên cho bé nghỉ ngơi một vài ngày ở nhà để có thể theo dõi được tình trạng bệnh của bé và ngăn chặn sự lây lan virus cảm lạnh cho các bạn khác. Hạ sốt và điều trị các triệu chứng của cảm lạnh Trước tiên, mẹ có thể chườm ấm khi bé sốt trên 38 độ và cho trẻ uống nhiều nước. Khi nhiệt độ cao trên 38.5 độ C thì mẹ cho bé uống thuốc hạ sốt đúng liều lượng khuyến cáo. Nếu như tình trạng sốt vẫn không thuyên giảm, cần phải đưa bé đến gặp bác sĩ ngay để tránh tình trạng sốt quá cao gây ra tình trạng co giật. Đối với tình trạng ho khi bé bị cảm lạnh, mẹ có thể cho bé uống nước chanh, mật ong, ném hoặc bạc hà. Lưu ý đối mật ong chỉ nên sử dụng cho bé trên 2 tuổi. Cho bé uống nhiều nước Mẹ nên cho bé uống nhiều nước khi bị cảm lạnh. Không nên cho bé uống nước có ga mà thay vào đó là nước cam hoặc chanh. Đây là những thức uống giàu vitamin C có lợi trong việc giảm sốt và tăng sức đề kháng. Bên cạnh đó, nên cho bé ăn các loại đồ ăn mềm và dễ nuốt như cháo, soup,… Vệ sinh mũi cho bé Cảm lạnh thường gây ra tình trạng nghẹt vui và khó thở vô cùng khó chịu cho bé. Chính vì thế, mẹ nên vệ sinh mũi cho bé bằng cách nhỏ tầm 2 đến 3 giọt nước muối sinh lý vào hai bên mũi của bé trong tầm 5 phút rồi dùng dụng cụ chuyên dụng hút sạch mũi ra. Điều này sẽ giúp cho mũi của bé được sát khuẩn và thông thoáng hơn. 6. Giúp trẻ em tránh khỏi cảm lạnh bằng cách nào? Để bé tránh khỏi cảm lạnh, ba mẹ cần phải áp dụng các cách dưới đây: Tập cho các bé thói quen rửa tay sạch sẽ trước khi ăn. Điều này không chỉ bảo vệ bé khỏi cảm lạnh mà còn nhiều bệnh khác nữa. Hạn chế cho bé đến những nơi đông người để tránh sự lây lan virus cảm lạnh qua không khí hoặc các đồ vật trung gian. Giữ nhiệt độ thích hợp cho cơ thể bé. Nếu như trời lạnh, cần cho bé mang áo quần thật ấm. Tuy nhiên, không nên bịt kín cơ thể bé quá, đặc biệt là vào lúc ngủ. Vì bé có thể bị ra mồ hôi nhưng không thoát ra ngoài được sẽ gây ra tình trạng thấm ngược vào bên trong. Điều này sẽ khiến bé dễ bị cảm lạnh và nguy hiểm hơn là viêm phổi. Giữ phòng ngủ thông thoáng và sạch sẽ để hạn chế sự phát triển của virus. Xây dựng cho bé một chế độ dinh dưỡng giúp ngăn ngừa bệnh cảm lạnh bằng cách bổ sung các loại rau, củ, quả giàu vitamin C vào bữa ăn hàng ngày.
medlatec
1,234
Chóng mặt buồn nôn là bệnh gì và cách khắc phục nhanh chóng Chóng mặt buồn nôn là những triệu chứng thường đi liền với nhau do nhiều nguyên nhân gây ra, có thể là lành tính do lo âu, say tàu xe,… hoặc là triệu chứng bệnh lý nguy hiểm. Những thông tin dưới đây sẽ giúp bạn đọc hiểu hơn về tình trạng này, nhận biết chóng mặt buồn nôn là bệnh gì để xử trí đúng cách. 1. Chuyên gia giải đáp: Chóng mặt buồn nôn là bệnh gì? Chóng mặt buồn nôn có thể xuất hiện trong nhiều nguyên nhân sức khỏe khác nhau, cần dựa trên các triệu chứng và tình trạng sức khỏe khác để chẩn đoán nguyên nhân chính xác. Vậy cụ thể chóng mặt buồn nôn là bệnh gì? Trong y học có miêu tả tình trạng “chóng mặt tư thế kịch phát lành tính” gây ra triệu chứng chóng mặt thường xuyên liên quan đến tư thế. Người bệnh khi ngồi dậy, xoay đầu hoặc thay đổi tư thế đột ngột thì triệu chứng chóng mặt buồn nôn xuất hiện hoặc tăng lên, ngược lại triệu chứng giảm và hết hẳn khi họ nhắm mắt hay nằm yên. Tình trạng chóng mặt buồn nôn này thường kéo dài từ vài ngày đến vài tuần và có thể tái phát song đây là tình trạng lành tính. Ngoài ra, chóng mặt buồn nôn nếu do lo âu, căng thẳng quá mức cũng không phải là dấu hiệu bệnh lý nguy hiểm. Sự lo âu quá mức sẽ khiến dạ dày và thần kinh bị kích thích khiến bạn cảm thấy buồn nôn, chóng mặt, bối rối. Cần theo dõi và điều trị sớm với trường hợp chóng mặt buồn nôn là dấu hiệu của những bệnh lý hay vấn đề sức khỏe sau: Bệnh lý dạ dày Nhiễm trùng dạ dày thường là nguyên nhân gây buồn nôn và nôn mửa, bệnh cũng kích thích hệ thần kinh dẫn đến chóng mặt, đau đầu. Tác nhân gây nhiễm trùng dạ dày có thể là virus hoặc vi khuẩn, cần cẩn thận nếu người bệnh nôn quá mức không kiểm soát gây mất nước. Bệnh lý thần kinh Triệu chứng chóng mặt buồn nôn xuất hiện trong các trường hợp bị tổn thương thần kinh như nhiễm trùng não, chấn thương vật lý, u nang, xuất huyết não, khối u ác tính hoặc đột quỵ,… Nếu sau khi bị tai nạn hoặc chấn động mạnh ảnh hưởng đến đầu, người bệnh thấy chóng mặt buồn nôn thì cần sớm kiểm tra, sàng lọc các thương tổn ở não. Ngoài ra, khi triệu chứng chóng mặt, buồn nôn, đau nhức đầu kéo dài không rõ nguyên nhân, cũng nên đi khám kiểm tra bệnh có thể gây thương tổn thần kinh. Viêm tai trong Tai trong có vai trò duy trì thăng bằng cho cơ thể, vì thế triệu chứng chóng mặt buồn nôn sẽ xuất hiện nếu bạn mắc các bệnh liên quan bao gồm viêm, nhiễm trùng hay chấn thương vật lý. Viêm tai trong có thể tiến triển chậm hoặc xảy ra đột ngột, đây là bệnh lý nguy hiểm cần sớm điều trị. Đau nửa đầu Người bị đau nửa đầu có nhiều thay đổi về tầm nhìn và nhận thức, trong đó triệu chứng chóng mặt buồn nôn cũng thường xuất hiện trước khi cảm giác đau nhức nửa đầu xuất hiện. Tổn thương nội tạng Tổn thương nội tạng do bệnh lý, ngộ độc hay chấn thương vật lý sẽ gây ra những cơn đau đớn dữ dội kèm theo triệu chứng chóng mặt, buồn nôn, nôn ói. Điển hình là đau ruột thừa, thủng ruột hoặc tổn thương tuyến tụy đều nguy hiểm cho sức khỏe người bệnh cần được cấp cứu kịp thời. 2. Khi nào chóng mặt buồn nôn là dấu hiệu nguy hiểm? Chóng mặt buồn nôn do những nguyên nhân lành tính như say tàu xe, căng thẳng thần kinh hay là dấu hiệu của thai kỳ sẽ sớm thuyên giảm và không gây vấn đề sức khỏe nghiêm trọng. Tuy nhiên nếu rơi vào những trường hợp sau, bệnh nhân nên đi khám càng sớm càng tốt, tốt nhất trong vòng 24 giờ: Buồn nôn, nôn mửa kéo dài đi kèm với sốt không thuyên giảm. Đau nửa đầu đi kèm với chóng mặt, buồn nôn không giảm hoặc trở nên tồi tệ hơn. Người bệnh không thể ăn uống và sinh hoạt. Nguy hiểm hơn nếu chóng mặt buồn nôn đi kèm với các dấu hiệu sau, bệnh nhân cần được đưa đi cấp cứu ngay: Đau đầu dữ dội, nhất là khi cơn đau thường xuất hiện hoặc có chấn thương vùng đầu trước đó. Mất thăng bằng, thay đổi ý thức, khó hoặc không thể suy nghĩ. Bệnh nhân gặp khó khăn khi phát âm hoặc thay đổi tầm nhìn. Nôn, đi ngoài ra máu. Có dấu hiệu suy gan như vàng da, đau vùng bụng trên. Đau dạ dày hoặc có nguy cơ nhiễm độc nội tạng như: dùng chất kích thích, uống thuốc quá liều hoặc chất độc,… Cấp cứu và chữa trị chậm trễ trong các trường hợp trên có thể khiến bệnh nhân tử vong hoặc để lại di chứng sức khỏe nặng nề. 3. Cách điều trị và phòng ngừa chứng chóng mặt buồn nôn Chứng chóng mặt buồn nôn do các nguyên nhân lành tính thường xảy ra cũng gây ảnh hưởng không nhỏ tới sức khỏe và sinh hoạt của người bệnh. Áp dụng những cách sau giúp bạn kiểm soát được tình trạng này tốt hơn. 3.1. Tránh thay đổi tư thế quá đột ngột Khi tình trạng chóng mặt buồn nôn thường xuất hiện khi bạn đột ngột ngồi dậy hoặc đứng dậy, hãy khắc phục bằng cách thay đổi tư thế chậm rãi hơn. Tốt nhất khi đứng dậy, xoay đầu hoặc thực hiện các tư thế thay đổi độ cao, vị trí đầu, nên nhắm mặt để hạn chế thị giác bị kích thích. Cách này cũng hiệu quả với người bị say tàu xe, nên nhắm mắt để giảm cảm giác say như buồn nôn, chóng mặt do thị giác bị kích thích. 3.2. Dùng thuốc hỗ trợ Người bị chóng mặt buồn nôn do kích thích thần kinh quá mức có thể bổ sung thuốc an thần mỗi khi người bệnh quá lo lắng, sợ hãi,… Tuy nhiên, những thuốc này không giúp chữa dứt điểm tình trạng chóng mặt buồn nôn và có nhiều tác dụng phụ, do đó nên sử dụng đúng liều lượng theo chỉ định của bác sĩ. Với những bệnh nhân bị chóng mặt, buồn nôn nặng không thể khắc phục bằng ổn định tư thế, có thể dùng thuốc kháng histamin. 3.3. Cách phòng ngừa khác Khi cơn chóng mặt, buồn nôn xảy ra, tốt nhất hãy nhắm mắt lại, hít thở sâu để lấy lại bình tĩnh, tìm tư thế nghỉ ngơi thích hợp. Ổn định nhịp thở rất quan trọng để giảm cảm giác buồn nôn và chóng mặt, cách này đặc biệt hiệu quả với người bệnh mắc chứng chóng mặt tư thế kịch phát. Như vậy, chứng chóng mặt buồn nôn có thể là tình trạng lành tính do thần kinh bị kích thích khi say tàu xe, căng thẳng quá mức, thay đổi tư thế đột ngột,… Tuy nhiên cần cẩn thận nếu tình trạng này kéo dài không đỡ dù áp dụng các biện pháp khắc phục hoặc đi kèm với triệu chứng nguy hiểm khác, nên đi khám để tìm nguyên nhân bệnh lý.
medlatec
1,251
8 lỗi ăn sai của mẹ làm thai nhi chậm phát triển Thai kỳ là khoảng thời gian mà cơ thể các mẹ bầu sẽ có nhiều thay đổi, chính vì vậy thói quen ăn uống cũng cần được điều chỉnh để không gây ảnh hưởng tới sức khỏe của bản thân và của thai nhi. Dưới đây là 8 sai lầm về dinh dưỡng mà các mẹ bầu cần tránh: 1. Ăn quá nhiều chất béo Rất nhiều nhà khoa học cho rằng, ung thư vú, ung thư buồng trứng và ung thư cổ tử cung có mang yếu tố di truyền. Nếu như mẹ bầu thường xuyên ăn chất béo trong quá trình mang thai sẽ tăng cao khả năng con gái mắc phải các căn bệnh về sinh sản trong tương lai. Các nhà khoa học cũng cho biết, bản thân chất béo không dẫn đễn căn bệnh ung thư, thế nhưng nếu được sử dụng trong thời gian dài, sẽ khiến lượng axit và cholesterol trong dạ dày tăng cao. Điều này không chỉ có hại cho dạ dày, còn kích thích tổng hợp prolactin, gây nên ung thư vú, ung thư buồng trứng và ung thư cổ tử cung. 2. Cung cấp nhiều protein Trong quá trình mang thai, nếu như mẹ bầu không được cung cấp đủ lượng protein, dễ dẫn đến cơ thể suy nhược, thai nhi chậm phát triển, sau sinh lâu phục hồi. Mỗi ngày, mẹ bầu cần khoảng 90g đến 100g protein. Tuy nhiên, nếu như lượng protein cung cấp cho cơ thể bị thừa, sẽ ảnh hưởng tới sự thèm ăn của sản phụ, khiến các chất khác khó được hấp thu và gây mất cân bằng dinh dưỡng. Theo nghiên cứu, quá nhiều protein sẽ sinh ra Hydrogen Sulfide, Histamine và một số hợp chất có hại khác, gây đầy hơi, kém ăn, chóng mặt… 3. Ăn nhiều đường Viện nghiên cứu Pisa tại Ý đã phát hiện ra rằng, khi lượng đường trong máu trong cơ thể thai phụ cao sẽ tăng khả năng trẻ sinh ra thừa cân, dị tật, nhiễm độc thai nghén hoặc phải mổ đẻ so với những thai phụ có lượng đường trong máu thấp lần lượt là 4 lần, 8 lần và 2 lần. Mặt khác, lượng đường trong máu cao sẽ giảm khả năng miễn dịch, khiến thai phụ dễ nhiễm vi khuẩn, virut, ảnh hưởng tiêu cực tới thai nhi. 4. Bổ sung thừa canxi Canxi và vitamin là hai chất vô cùng cần thiết cho cơ thể phụ nữ mang thai, thế nhưng “nhắm mắt” ăn uống các loại thực phẩm bổ sung canxi, đối với thai nhi mà nói, hại nhiều hơn lợi. Trong thời gian đầu thai kỳ, các mẹ bầu chỉ nên bổ sung khảng 800mg canxi mỗi ngày, về sau tăng dần lên khoảng 1100mg và bổ sung từ các loại thực phẩm tự nhiên như cá, thịt, trứng… Việc sử dụng thừa canxi có thể dẫn tới trẻ nhỏ sinh ra sớm đóng thóp thở, xương hàm nhô, động mạch chủ thu nhỏ… 5. Ăn nhiều thực phẩm có tính axit Trong thời kỳ đầu mang thai, các mẹ bầu thường hay xuất hiện những hiện tượng như kén ăn, chán ăn, buồn nôn…, cũng có nhiều mẹ bầu thèm ăn đồ chua. Tuy nhiên, theo một nghiên cứu tại Đức, đầu thai kỳ là quãng thời gian quan trọng để bé hình thành, thai nhi rất dễ hấp thụ tính axit từ cơ thể mẹ. Điều này ảnh hưởng không tốt tới sự hình thành của thai nhi, tăng cao khả năng thai nhi dị hình. Đến khoảng cuối thai kỳ, tính chua trong bào thai đã tương đương với cơ thể mẹ, nên ít bị ảnh hưởng bởi tính axit từ thức ăn của mẹ. Chính vì vậy, trong khoảng 2 tuần đầu mang thai, các mẹ bầu nên hạn chế tối đa việc ăn uống những thực phẩm và loại thuốc chứa tính axit để bảo vệ sự hình thành của bé. 6, Bồi bổ những thực phẩm có tính “nóng” Trong thai kỳ, máu trong cơ thể sẽ lưu thông nhanh hơn, tuần hoàn máu tăng khiến tim mạch phải gánh vác trọng trách nặng nề hơn, cổ tử cung, âm đạo, ống dẫn trứng và nhiều cơ quan sinh sản khác sẽ mở rộng. Theo đó là các hiện tượng như giữ nước, cao huyết áp… Khoảng thời gian này cũng không thích hợp để mẹ bầu bồi bổ các thực phẩm có tính “nóng” như nhân sâm, hay các loại quả như nhãn, đào, vải, mận, ổi, vú sữa… 7, Uống nhiều trà Từ xa xưa, trà xanh được xem là một loại thức uống giúp tăng cường sức khỏe vì những lợi ích tuyệt vời như giải nhiệt, chữa bệnh, giúp chậm lão hóa… Tuy nhiên, nếu như thai phụ uống quá nhiều trà sẽ ảnh hưởng tới việc hấp thu sắt của cơ thể. Ngoài ra trong thành phần của lá trà xanh còn có chất kích thích, uống quá đặc sẽ dẫn đến mất ngủ, nhịp tim đập nhanh… qua đó gián tiếp ảnh hưởng tới sức khỏe thai nhi. Một nghiên cứu tại Nhật Bản cho thấy, nếu mỗi ngày thai phụ dùng 5 chén trà đặc, sẽ làm giảm trọng lượng thai nhi. Lượng trà phù hợp cho thai phụ là khoảng 2-3 tách trà được pha từ 3-5 lá trà xanh mỗi ngày. 8. Ăn đồ lạnh Mùa hè nòng bức, còn gì tuyệt vời hơn khi được nhâm nhi một ly kem mát lạnh hay uống những thức uống được giữ trong tủ đá. Thế nhưng đối với các mẹ bầu, do nhau thai sản sinh lượng progestogen lớn, làm giảm sức chịu đựng của cơ trơn trong đường ruột dạ dày, dẫn đến quá trình tiết axit gastric giảm, nhu động ruột và dạ dày yếu. Do đó, hệ tiêu hóa rất nhạy cảm với sự kích thích nóng lạnh. Nếu bà bầu ăn uống một lượng thức ăn lạnh lớn trong thời gian ngắn, sẽ làm cho mạch máu của ruột dạ dày đột nhiên co rút lại, tiết dịch vị giảm, chức năng tiêu hóa giảm. Từ đó dẫn đến ăn không ngon miệng, không tiêu hóa được, trướng bụng…
medlatec
1,045
Nguyên nhân, cách ngăn ngừa bệnh mạch vành Bệnh mạch vành là khái niệm dùng để mô tả tình trạng máu đến tim không được đáp ứng một cách đầy đủ bởi lòng máu nuôi tim bị hẹp hay bị tắc, hoặc do nguyên nhân khác, chủ yếu là do xơ vữa động mạch. Đây là một trong những căn nguyên gây tử vong số 1 trong các bệnh lý liên quan đến tim mạch. 1. Dấu hiệu của bệnh nhân mắc bệnh mạch vành Triệu chứng nổi bật nhất ở bệnh nhân bệnh mạch vành là đau thắt ngực trái, thường xảy ra khi xúc động, nhiễm lạnh hoặc gắng hết sức để làm gì đó. Bệnh nhân mắc bệnh mạch vành thường cảm thấy đau như ai đó bóp vặn, xoắn trong tim, tình trạng đau có thể lan sang hàm, qua cẳng cánh tay hoặc vai, một số ít trường hợp lan ra sau lưng hoặc vùng cột sống...Thường thì khi người bệnh được nghỉ ngơi, cơn đau chỉ kéo dài từ 5-10 phút rồi tự hết, còn nếu cơn đau kéo dài trên 15 phút thì khả năng rất cao là do nhồi máu cơ tim. Những vị trí thường xảy ra đau là vùng tim, sau xương ức hoặc giữa ngực.Có 2 loại đau thắt ngực, bao gồm: đau thắt ngực ổn định và đau thắt ngực không ổn định. Tình trạng đau thắt ngực ổn định xảy ra do mảng xơ vữa khiến lòng động mạch vành bị hẹp, khi người bệnh gắng sức đề làm gì đó hay trong cùng 1 hoàn cảnh, tình trạng này sẽ xuất hiện lặp đi lặp lại.Đau thắt ngực không ổn định có thể xảy ra kể cả khi bệnh nhân nghỉ ngơi hoặc gắng sức nhưng tình trạng này không đỡ khi đã ngừng gắng sức. Nếu không được xử trí kịp thời đau thắt ngực không ổn định sẽ rất nguy hiểm vì dễ chuyển thành nhồi máu cơ tim.Hoàn cảnh xảy ra đau thắt ngực chính là dấu hiệu chủ yếu để phân biệt giữa đau thắt ngực ổn định và đau thắt ngực không ổn định. Ổn định là khi gắng sức với 1 mức độ nhất định, còn nếu đau thắt ngực xuất hiện khi nghỉ ngơi thì đây chính là sự không ổn định và có thể chuyển thành nhồi máu cơ tim, thậm chí đột tử. Bệnh nhân mắc bệnh mạch vành có dấu hiệu đau thắt ngực Một số trường hợp mắc bệnh mạch vành không có dấu hiệu đau thắt ngực, chẳng hạn như người già, bệnh nhân bị tiểu đường, tắc nghẽn phổi mạn tính. Biểu hiện thường gặp ở những đối tượng này là cảm giác mệt mỏi hoặc khó thở khi cố gắng sức. Đây là lý do khiến cho việc chẩn đoán trở nên chậm trễ cho đến khi bệnh tiến triển thành nhồi máu cơ tim.Bạn cần phải hết sức lưu ý và cẩn trọng nếu cơn đau thắt ngực xuất hiện. Tình trạng đau thắt ngực kéo dài, bạn nên đến gặp bác sĩ chuyên khoa để được thăm khám 2. Nguyên nhân gây bệnh mạch vành Sự lắng đọng các chất béo như cholesterol được gọi là mảng xơ vữa, nằm dọc thành mạch, đây chính là nguyên nhân gây ra bệnh mạch vành. Sự lắng đọng này dày lên do thành mạch bị hẹp, thậm chí có thể tắc mạch. Rất nguy hiểm nếu tắc nghẽn không được điều trị bởi động mạch vành cung cấp máu giàu oxy đến cơ tim, người bệnh có thể bị nhồi máu cơ tim hoặc tử vong.Khả năng bị xơ vữa gây hẹp động mạch vành tăng do rất nhiều yếu tố, bao gồm:Tuổi cao. Nam có nguy cơ bị cao hơn nữ gấp 2-3 lần. Gia đình có tiền sử mắc bệnh động mạch vành. Do chủng tộc. Bên cạnh đó, có một số yếu tố nguy cơ thay đổi được, chẳng hạn như:Người bệnh hút thuốc là. Béo phì Tình trạng béo phì có thể là nguyên nhân gây bệnh mạch vành Ít vận động. Bị tăng huyết áp. Cảm giác lo lắng, mệt mỏi. Bệnh nhân bị đái tháo đường. Bệnh nhân bị rối loạn mỡ máu. Xác định được các yếu tố nguy cơ giúp chúng ta có thể tránh, tử bỏ hoặc khống chế kịp thời những yếu tố nguy cơ có thể thay đổi được và biết rõ bản thân mình mang những yếu tố nguy cơ nào không thể thay đổi được. Đối với tất cả mọi trường hợp, nguyên tắc bất di bất dịch luôn là đề cao phòng bệnh. Vì vậy, nên cố gắng tạo ra một cuộc sống với ít những yếu tố nguy cơ nhất có thể. 3. Cách ngăn ngừa bệnh mạch vành Dưới đây là một số biện pháp nhằm ngăn ngừa bệnh mạch vành, bao gồm:Thực hiện chế độ ăn nhiều rau quả, cá, ít cholesterol và mỡ bão hòa. Duy trì cân nặng ở mức hợp lý. Lượng muối đưa vào cơ thể cần được hạn chế. Thường xuyên luyện tập thể dục thể thao. Không nên hút thuốc. Tránh căng thẳng, mệt mỏi, áp lực, tạo cho bản thân tâm lý thoải mái nhất có thể. Tránh uống rượu và các chất kích thích Hạn chế sử dụng rươu bia giúp người bệnh ngăn ngừa bệnh mạch vành Thường xuyên kiểm tra sức khỏe định kỳ. Hạn chế ăn đồ ngọt. Không nên ăn phủ tạng của động vật. Một số bệnh lý liên quan đến bệnh mạch vành cần được điều trị, chẳng hạn như: tăng huyết áp, đái tháo đường, béo phì...Đối với bệnh nhân bệnh mạch vành cần tuyệt đối tuân thủ các hướng dẫn điều trị của bác sĩ.Với những bệnh nhân bị tăng huyết áp hay có lượng cholesterol trong máu cao hoặc có nhiều yếu tố nguy cơ kết hợp, người bệnh cần được điều trị bằng thuốc. Bên cạnh đó, bạn cần thực hiện chế độ ăn uống hợp lý, luyện tập thể dục đều đặn và các thói quen có hại nên được điều chỉnh. Bài viết tham khảo nguồn: Hội Tim mạch học Việt Nam Bệnh mạch vành nguy hiểm thế nào? Cách nhận diện và phòng ngừa bệnh mạch vành
vinmec
1,046
Nghi ngờ Covid-19, muốn xét nghiệm PCR tại Hòa Bình, nên đến đâu? Mặc dù hiện nay phương pháp test nhanh được sử dụng rộng rãi, người dân có thể tự test nhanh tại nhà và được sử dụng để xác định có bị nhiễm Covid hay không. Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp vẫn cần phải thực hiện xét nghiệm PCR. Vậy nếu bạn đang có nhu cầu xét nghiệm PCR tại Hòa Bình để chứng nhận về bệnh Covid-19 thì bài viết dưới đây sẽ giúp bạn có thêm một địa chỉ đáng để lưu tâm. 1. Xét nghiệm PCR chẩn đoán Covid-19 - những vấn đề cơ bản 1.1. Xét nghiệm PCR có tác dụng gì? Xét nghiệm PCR là phương pháp xét nghiệm nhằm tìm ra vật liệu di truyền (DNA) nhờ đó mà biết được sự hiện diện của virus khi bị nhiễm bệnh hoặc mảnh virus khi không còn nhiễm bệnh... ; cũng như mầm mống khối u ác tính; giải mã gen hay phát hiện gen. 1.2. Xét nghiệm PCR chẩn đoán Covid-19 ưu và nhược điểm Đối với bệnh Covid-19, xét nghiệm PCR không chỉ cho biết về sự tồn tại sợi ADN của virus mà còn chỉ ra được tải lượng virus trong cơ thể người bệnh cũng như sự hiện diện của SARS-Co V-2 trong giai đoạn cuối của thời kỳ ủ bệnh và giai đoạn bệnh toàn phát. Vì thế, để chẩn đoán bệnh lý này thì PCR được xem là tiêu chuẩn vàng. - Ưu điểm của xét nghiệm PCR chẩn đoán Covid-19 + Độ đặc hiệu 100%, độ nhạy 99% nên kết quả xét nghiệm có tính chính xác cao, ít có khả năng âm tính giả. + Tại thời điểm thực hiện xét nghiệm có thể biết được định lượng nồng độ virus nên bác sĩ có thể đánh giá được hiệu quả của việc trị bệnh hoặc đưa ra tiên lượng về tiến triển của bệnh. + Cho kết quả trong thời gian nhanh mà vẫn đảm bảo được độ chính xác. - Nhược điểm của xét nghiệm PCR chẩn đoán Covid-19 + Cần phải được thực hiện với điều kiện máy móc hiện đại, yêu cầu cao về kỹ thuật viên lấy mẫu cũng như thực hiện xét nghiệm. + Giá thành của xét nghiệm cao.
medlatec
378
Có nên chữa tủy răng cho bà bầu? Viêm tủy răng thường dễ xuất hiện ở phụ nữ mang thai do sự thay đổi hoocmon trong quá trình mang thai. Lấy tủy răng là giải pháp chữa viêm tủy răng hiệu quả cho hầu hết các đối tượng viêm tủy. Vậy có nên chữa tủy răng cho bà bầu? Hãy cùng tìm hiểu qua bài viết dưới đây. 1. Vì sao phụ nữ mang thai hay mắc các bệnh răng miệng? Phụ nữ khi mang thai sẽ có sự thay đổi về hoocmon có tên là Estrogen và Progestorome. Hai loại hoocmon này dễ làm cho lợi bị sưng và tạo ra sự tích tụ của chất vôi cũng như lây nhiễm vi khuẩn trong khoang miệng.Vì thế, đây chính là nguyên nhân khiến cho phụ nữ mang thai dễ mắc các bệnh về răng, đặc biệt là sâu răng. Sâu răng nếu không điều trị sẽ dẫn đến viêm tủy răng và gây đau nhức.Bên cạnh đó, tình trạng ói mửa trong thời kỳ mang thai sẽ khiến các chất axit trong bao tử bị trào ngược và gây mòn men răng. Ngoài ra, việc ăn nhiều lần trong trong ngày với thức ăn ngọt mà việc vệ sinh răng miệng không được đảm bảo cũng khiến răng dễ bị sâu, hư tổn và ảnh hưởng đến tủy răng. 2. Dấu hiệu của viêm tủy răng Khi răng có những dấu hiệu sau đây thì bạn đã bị viêm tủy răng:Răng đau nhức âm ỉ kéo dài. Răng có thể bị lung lay. Răng bị đau nhức có thể dẫn đến nhức đầu liên tục là khi về đêm thì có nghĩa là răng bạn đã bị viêm tủy.Răng có dấu hiệu xuất hiện mụn mủ dưới chân răng. Mụn mủ này không những làm mất thẩm mỹ mà còn là nguyên nhân gây hôi miệng do vi khuẩn làm ổ. Vì vậy nên điều trị ngay để loại bỏ mụn mủ này.Răng bị bể lớn làm lộ tủy và viêm tủy phải điều trị lấy tủy ngay. 3. Có nên điều trị tủy răng khi mang thai không? Theo kinh nghiệm từ xưa đến nay, thông thường bác sĩ sẽ khuyên bệnh nhân nên thực hiện điều trị các bệnh lý về răng trong khoảng 3 tháng giữa thai kỳ (tức là từ tháng thứ 4 đến tháng thứ 6) vì đây là khoảng thời gian dễ chịu cho bà bầu đi chữa trị răng. Lúc này thai cũng đã ổn định và thích nghi với cơ thể mẹ nên khỏe mạnh hơn trong 3 tháng đầu.Bà bầu có chữa tuỷ răng được không? Đối với vấn đề điều trị tủy răng khi mang thai, do quá trình điều trị phải chụp tia X – quang để xác định được tình trạng tủy răng như thế nào, những tia nhỏ sẽ xuyên qua phần mô xương hàm để vào phần răng cần chữa trị nên cũng không tốt cho thai nhi.Việc điều trị tủy răng khi mang thai cũng cần phải chích thuốc tê mà trong thuốc có các thành phần có thể gây nguy hiểm cho mẹ và bé.Vì vậy, để có một kế hoạch điều trị tủy răng khi mang thai một cách tận tâm, các mẹ bầu nên tìm đến những nha khoa uy tín, bác sĩ phải có tay nghề cao để có thể tư vấn và tìm ra cách chữa trị tận tâm. Ngoài ra, bạn không nên thực hiện các cách chữa viêm tủy răng cho bà bầu tại nhà theo phương pháp dân gian mà nên thực hiện vệ sinh răng miệng và súc miệng với nước muối sinh lý để tránh viêm nhiễm. 4. Thời gian nào có thể chữa tuỷ răng cho bà bầu? Bà bầu có thể tiến hành điều trị tủy ở 3 tháng giữa thai kỳ. Tức là từ tháng thứ 3 đến tháng 6. Thời gian này sức khỏe của mẹ và bé đều tạm thời ổn định. Mẹ bầu cũng dễ dàng di chuyển hơn.Tuyệt đối không điều trị tủy răng cho bà bầu ở 2 mốc thời gian còn lại của thai kỳ. Ở 3 tháng đầu, thai đang được hình thành và có nhiều biến đổi trong cơ thể mẹ, khiến sức khỏe của mẹ không ổn định. Ở 3 tháng cuối, em bé cần nhiều chất dinh dưỡng để lớn lên. Người mẹ cũng đi lại khó khăn do thai đã lớn.Tình trạng viêm tủy răng ở bà bầu dễ mắc phải hơn bình thường. Nguyên nhân do thay đổi hoocmon Estrogen và Progesterone. Đồng thời thiếu hụt canxi do nuôi dưỡng thai kỳ khiến răng yếu đi.Tuy nhiên, nếu tình trạng viêm tủy nặng, có nguy cơ làm ảnh hưởng đến các bộ phận của răng thì vẫn phải cần được điều trị sớm để không gây ra các biến chứng nguy hiểm cho cả mẹ và em bé. 5. Cách chữa viêm tủy răng cho bà bầu Lấy tủy răng là phương pháp điều trị viêm tủy răng ở bà bầu hiệu quả. Kỹ thuật này giúp loại bỏ toàn bộ phần tủy hỏng, làm sạch các khoảng trống trong trường hợp tủy răng bị viêm.Mẹ bầu nên tiến hành điều trị tủy ở 3 tháng giữa thai kỳ vì giai đoạn này sức khỏe của mẹ và bé đều tạm thời ổn định. Sau khi thực hiện lấy tủy răng, bác sĩ sẽ phục hình răng của bạn bằng kỹ thuật hàn trám Laser hoặc răng sứ thẩm mỹ giúp đem lại hàm răng đảm bảo tính thẩm mỹ và giúp cho răng được tồn tại lâu hơn.Bà bầu khi có dấu hiệu bị viêm tủy sẽ được kiểm tra trước. Nếu kết quả thăm khám đảm bảo an toàn trong việc điều trị tủy răng cho bà bầu thì mới thực hiện. Nếu bà bầu không đủ các điều kiện sức khỏe thì bác sĩ sẽ hướng dẫn các biện pháp chăm sóc răng miệng riêng để hạn chế sưng đau, viêm nhiễm lây lan. Đợi đến khi em bé ra đời thì mới tiến hành điều trị tủy.Với những trường hợp bà bầu bị viêm tủy răng, để đảm bảo an toàn sức khỏe, tính mạng của mẹ và em bé, bắt buộc phải lựa chọn những nha khoa uy tín để thực hiện chữa tủy. Các nha khoa phải có đầy đủ giấy phép hoạt động, trang thiết bị y tế, bác sĩ có chuyên môn cao.
vinmec
1,081
Bí kíp giảm quầng thâm mắt ít người biết Vùng da quanh mắt là khu vực khá nhạy cảm, dễ bị lão hóa và thâm sạm. Có thể nói, điều này không chỉ làm bạn thiếu sức sống mà còn giảm tự tin trong các cuộc giao tiếp. Vì vậy, cách giảm quầng thâm mắt luôn là điều mà nhiều người kiếm tìm, đặc biệt là chị em phụ nữ. 1. Những nguyên nhân gây ra quầng thâm mắt Quầng thâm mắt là hiện tượng thường gặp ở nhiều người. Điều này xảy ra có thể là do một trong các tác nhân dưới đây: Ngủ không đủ giấc: cơ thể khi thiếu ngủ sẽ kích thích sản xuất cortisol-loại hormone có khả năng gây căng thẳng thần kinh. Đồng thời, khi nồng độ hormone này tày tăng cũng khiến lượng máu tăng theo mắt buộc phải mở rộng mạch máu để có không gian lớn hơn cho lượng máu dư thừa. Điều này khiến tình trạng thâm mắt càng rõ rệt hơn. Hút thuốc lá: đây là thói quen xấu ảnh hưởng đến sức khỏe làn da. Thuốc lá không chỉ khiến da thiếu dinh dưỡng, đẩy nhanh quá trình lão hóa mà còn khiến tình trạng thâm da trở nên nghiêm trọng hơn. Ngoài ra, thành phần nicotin có trong thuốc lá cũng góp phần hình thành nên bọng mắt, ảnh hưởng đến thẩm mỹ. Ăn nhiều đồ mặn: sử dụng quá nhiều muối trong bữa ăn là nguyên nhân khiến cơ thể bị tích tụ nước. Điều này làm gia tăng áp lực lên các mạch máu khiến chúng bị đẩy đến gần da và quầng thâm mắt cũng từ đó mà xuất hiện. Trên đây là 3 nguyên nhân phổ biến gây ra tình trạng quầng thâm ở mắt. Ngoài ra, cũng có nhiều yếu tố từ chế độ sinh hoạt không hợp lý cũng gây ra tình trạng này như là: dụi mắt thường xuyên, tuổi tác, uống bia rượu, gen di truyền,... 2. Cách giảm quầng thâm mắt Quầng thâm mắt ảnh hưởng đến thẩm mỹ cũng như khiến bạn mất tự tự. Chính vì thế, việc giảm quầng thâm mắt là điều rất cần thiết. Dùng kem dưỡng có chứa retinol Nhiều chuyên da cho rằng loại kem dưỡng da này có tác dụng hiệu quả trong việc cải thiện quầng thâm mắt. Bởi thành phần retinol giúp thúc đẩy quá trình tăng sinh collagen, giúp phục hồi và trẻ hóa làn da, hỗ trợ điều trị các vết thâm nám hiệu quả. Nằm ngửa khi ngủ Tư thế ngủ cũng ảnh hưởng đến việc xuất hiện quầng thâm mắt. Nếu bạn nằm sấp khi ngủ sẽ khiến máu tụ lại vùng quanh mắt. Thay vì thế, bạn nên nằm ngửa để hạn chế tình trạng này. Dùng sản phẩm làm sáng da Trong các sản phẩm làm sáng da có chứa hàm lượng vitamin C, kojic acid cùng chiết xuất cam thảo. Những chất này có tác dụng ức chế quá trình sản xuất melanin, sắc tố mang lại màu tóc, mặt là khiến da sẫm màu. Song song với việc sử dụng sản phẩm làm trắng da, các chuyên gia cũng khuyến khích sử dụng kem chống nắng để hạn chế các tác hại do ánh nắng mặt trời mang lại. Tẩy trang Tẩy trang trước khi đi ngủ là điều cần thiết để có làn da sạch và không bị thâm sạm, đặc biệt là làn da mỏng manh quanh mắt. Tuy nhiên, trước khi ngủ là thời điểm nhiều người mệt mỏi và thường tẩy trang qua loa, có lệ. Vì thế, hãy chú ý chăm sóc cẩn thận vùng da quanh mắt, ưu tiên sử dụng loại nước tẩy trang phù hợp với da mặt. Ngủ đúng giờ, đủ giấc Ngủ đúng giờ, đủ giấc không chỉ khiến tinh thần tỉnh táo, tâm trạng vui vẻ mà còn khiến làn da tươi sáng. Vì thế, nếu bạn đang sở hữu quầng thâm quanh mắt hãy tập thói quen đi ngủ đúng giờ, hạn chế thức khuya. Đắp mặt nạ Bạn có thể sử dụng các loại hoa quả như một chiếc mặt nạ giúp giảm quầng thâm mắt hiệu quả. Các loại quả thường được sử dụng như: dưa chuột, cà chua, khoai tây,... Uống nhiều nước Khi chúng ta thiếu nước, có thể sẽ giữ lại chất lỏng để tránh tình trạng mất nước, suy kiệt. Vùng quang mắt cũng là nơi để cơ thể giữ nước vì thế khiến áp lực lên mạch máu khu vực đó cũng tăng lên và gây bọng mắt. Vì thế, cách tốt nhất để cải thiện tình trạng này là bổ sung lượng nước đầy đủ mỗi ngày để giảm lượng chất lỏng bị dư thừa trong cơ thể, từ đó giảm quầng thâm mắt hiệu quả. Bổ sung các dưỡng chất cần thiết Vitamin C, collagen và sắt là 3 chất cần được bổ sung đầy đủ để hạn chế cũng như cải thiện tình trạng thâm mắt. Nói về vitamin C, đây là dưỡng chất không thể thiếu được để có một làn da khỏe mạnh, tươi sáng. Không chỉ các loại trái cây có chứa nhiều vitamin C như cam, quýt, ổi, dứa, đu đủ mà những rau cũng cũng mang lại nguồn vitamin C dồi dào cho cơ thể như bông cải xanh, cà chua, súp lơ, ớt chuông,... Vì thế, hãy thêm những thực phẩm này vào thực đơn đơn mỗi ngày bạn nhé. Ngoài ra, collagen cũng có công dụng hiệu quả trong việc điều trị thâm nám. Không chỉ thể, nó còn giúp ngăn ngừa quá trình lão hóa, mang lại làn da căng mọng, tràn đầy sức sống. Sắt cũng là chất không thể thiếu đối với cơ thể nói chung và việc giảm quầng thâm mắt nói riêng. Được biệt, nếu cơ thể thiếu sắt thì các hemoglobin trong máu bị phá hủy, gây nên tình trạng thiếu oxy và hình thành quầng thâm quanh mắt. Vì thế, hãy bổ sung các loại thực phẩm chứa nhiều sắt như: thịt bò, rau bina, bông cải xanh,... Sử dụng nước hoa hồng Ngoài việc bị quầng thâm nếu hay bị sưng xung quanh mắt, bạn có thể sử dụng nước hoa hồng. Đổ một lượng vừa phải nước hoa hồng lên bông tẩy trang sau đó áp lên vùng mắt, đợi trong khoảng 15 phút. Hãy kiên trì thực hiện phương pháp này để có được hiệu quả tốt nhất. Có thể thấy rằng, quầng thâm quanh mắt làm mất đi sự tươi tắn của làn da và khiến nhiều chị em tự ti. Vì thế, hãy lựa chọn cho mình một biện pháp giảm quầng thâm mắt phù hợp và kiên trì thực hiện để có hiệu quả tốt nhất bạn nhé.
medlatec
1,120
Gợi ý địa chỉ xét nghiệm tầm soát ung thư Bình Phước đáng tin cậy Thực tế hiện nay ở nước ta cho thấy tỷ lệ người mắc ung thư đang ngày càng tăng lên và trẻ hóa về đối tượng mắc bệnh. Tầm soát ung thư định kỳ là cách tốt nhất để phát hiện sớm nguy cơ, có biện pháp dự phòng và tăng hiệu quả điều trị. Nếu bạn đang cần tìm địa chỉ xét nghiệm tầm soát ung thư Bình Phước thì bài viết dưới đây sẽ giúp bạn có thêm một lựa chọn đáng tin cậy để tham khảo. 1. Xét nghiệm tầm soát ung thư - những thông tin nên biết1.1. Tại sao nên làm xét nghiệm tầm soát ung thư? Tầm soát ung thư là phương pháp thực hiện các kiểm tra cần thiết để phát hiện các khối u hoặc tế bào ung thư có trong cơ thể. Nhờ đó mà bệnh ung thư được truy tìm, phát hiện và chẩn đoán ngay từ khi chưa có triệu chứng, tăng hiệu quả điều trị và tiên lượng sống cho người bệnh. Không những thế, các phương pháp tầm soát ung thư còn phát hiện tổn thương tiền ung thư có nguy cơ phát triển ung thư. Nhờ đó mà bác sĩ sẽ có được định hướng kiểm soát, điều trị bệnh trong giai đoạn cần thiết. Việc tầm soát ung thư được các chuyên gia khuyến cáo nên thực hiện định kỳ hàng năm. Những trường hợp gia đình đã có người bị ung thư thì khoảng thời gian này nên là 2 lần/năm và nên chú ý chọn địa chỉ y tế uy tín để có được kết quả tầm soát chính xác, tránh những hệ lụy không tốt xảy ra do kết quả tầm soát sai lệch.1.2. - Lắng nghe và chú ý kỹ các tư vấn của bác sĩ chuyên khoa Khi nắm bắt đúng thông tin về tình trạng sức khỏe bản thân thì người bệnh sẽ có được sự lựa chọn tầm soát phù hợp, tránh lãng phí. Ngoài ra, nếu có thắc mắc gì khách hàng cũng nên trao đổi với bác sĩ để có được buổi tầm soát như ý.2. Địa chỉ xét nghiệm tầm soát ung thư Bình Phước được khách hàng tin tưởng2.1
medlatec
385
Công dụng thuốc Molukat Molukat được bào chế dưới dạng viên nén nhai, hoạt chất là Montelukast 4mg. Thuốc được sử dụng trong điều trị hen mức nhẹ đến trung bình, liệu pháp thay thế corticoid hít liều thấp, dự phòng hen suyễn cho trẻ từ 2-5 tuổi. Ngoài ra, Molukat còn được dùng để điều trị viêm mũi dị ứng cho người lớn và trẻ từ 6 tháng tuổi trở lên. 1. Molukat là thuốc gì? Molukat được bào chế dưới dạng viên nén nhai, thành phần chính là Montelukast 4mg. Thuốc được chỉ định trong các trường hợp:Liệu pháp bổ sung trong điều trị bệnh hen mức nhẹ-trung bình, không kiểm soát được bằng corticoid hít hoặc không kiểm soát được khi dùng thuốc chủ vận beta tác dụng ngắn để kiểm soát cơn hen lúc cần thiết cho trẻ từ 2-5 tuổi. Liệu pháp thay thế cho corticoid hít liều thấp ở trẻ 2-5 tuổi mắc hen nhẹ, chưa bị cơn hen nặng cần sử dụng corticoid đường uống bao giờ, hoặc dùng cho trẻ không dung nạp corticoid hít.Dự phòng hen suyễn cho trẻ từ 2 tuổi trở lên bị co thắt phế quản khi vận động thể lực.Giảm các triệu chứng ban ngày và ban đêm của viêm mũi dị ứng theo mùa cho người lớn, trẻ em từ 2 tuổi trở lên và viêm mũi dị ứng quanh năm cho người lớn, trẻ em từ 6 tháng tuổi trở lên. 2. Cách sử dụng, liều dùng Molukat Molukat có thể nhai hoặc uống với lượng nước vừa phải. Liều dùng được chia như sau:Trẻ 6 tháng-2 tuổi: Mỗi ngày uống 1 gói 4mg cốm hạt;Trẻ 2-5 tuổi: Mỗi ngày nhai 1 viên 4mg;6-14 tuổi: Mỗi ngày nhai 1 viên 5mg;Người từ 15 tuổi trở lên: Mỗi ngày nhai 2 viên 5mg.Nếu bị bệnh hen thì dùng thuốc vào buổi tối. Viêm mũi dị ứng thì thời gian dùng thuốc tùy vào nhu cầu của từng người. Vừa bị hen, vừa bị viêm mũi dị ứng thì nên dùng 1 liều/ngày vào buổi tối. Thuốc nên được uống hoặc nhai 1 giờ trước hoặc 2 giờ sau khi ăn.Thuốc thường đạt hiệu quả trong 1 ngày sau khi uống. Bệnh nhân được khuyên nên tiếp tục dùng kể cả khi cơn hen đã được khống chế. Không cần điều chỉnh liều cho người cao tuổi, người suy thận, người suy gan nhẹ và trung bình, không có dữ liệu sử dụng thuốc cho bệnh nhân suy gan nặng.Phối hợp với các thuốc điều trị khác:Thuốc giãn phế quản: Molukat có thể được thêm vào điều trị với người chưa được kiểm soát tốt bằng thuốc giãn phế quản. Khi có đáp ứng lâm sàng tốt, đa số là sau liều đầu tiên thì có thể giảm liều thuốc giãn phế quản xuống nếu dung nạp được.Corticosteroid dạng hít: Kết hợp Molukat với corticosteroid dạng hít làm tăng hiệu quả điều trị. Liều corticosteroid có thể giảm xuống nếu dung nạp được. Tuy nhiên, giảm liều phải dần dần dưới sự giám sát của bác sĩ, không nên thay thế đột ngột corticosteroid dạng hít bằng Montelukast. 3. Chống chỉ định dùng thuốc Molukat Molukat được chống chỉ định với các trường hợp mẫn cảm bất kỳ thành phần nào của thuốc. 4. Thận trọng khi dùng thuốc Molukat Một số lưu ý trong quá trình sử dụng thuốc gồm:Hiệu lực điều trị các cơn hen cấp khi dùng Molukat chưa được xác định, vậy nên không nên dùng Molukat dạng uống để điều trị cơn hen cấp;Không được thay thế đột ngột corticoid dạng uống hoặc hít bằng montelukast, mà phải giảm dần dưới sự giám sát của bác sĩ;Tác dụng phụ trên hệ thần kinh đã được báo cáo, vậy nên bác sĩ nên giải thích trước về triệu chứng để người chăm sóc hoặc bệnh nhân thông báo kịp thời khi có xảy ra;Giảm liều corticosteroid đường toàn thân khi đang dùng thuốc chống hen, bao gồm thuốc đối kháng thụ thể leukotrien có thể gây ra một số tác dụng hiếm gặp như tăng bạch cầu ưa eosin, phát ban, thở ngắn, biến chứng tim và/ hoặc bệnh thần kinh có khi chẩn đoán là hội chứng Churg-Strauss;Molukat có chứa aspartam, nên người bị phenylceton - niệu không nên dùng thuốc này;Thận trọng khi dùng cho phụ nữ mang thai và cho con bú vì chưa có nghiên cứu nào rõ ràng về tác dụng phụ của thuốc trên các đối tượng này. 5. Tương tác thuốc Một số tương tác có thể gặp phải khi sử dụng Molukat với các loại thuốc khác:Liều khuyến cáo trong điều trị của montelukast không có ảnh hưởng đáng kể tới dược động học của các thuốc Theophyllin, Prednisolon, thuốc uống ngừa thai (Ethinyl estradiol/ Norethindrone 35/1), Terfenadin, Digoxin và Warfarin.Montelukast được chuyển hóa bởi CYP 3A4, nên cần thận trọng, đặc biệt là ở trẻ em khi dùng với thuốc gây cảm ứng của CYP 3A4 như Phenytoin, Phenobarbital và Rifampicin.Các nghiên cứu đã chứng minh Molukat không ức chế CYP 2C8 trên lâm sàng. Do đó, không làm thay đổi hoạt động của các thuốc chuyển hóa qua enzym này như Paclitaxel, Rosiglitazon và Repaglinid. 6. Tác dụng phụ của Molukat Tần suất các tác dụng phụ khác sau khi đưa thuốc ra thị trường thì chưa được ghi nhận theo tần suất và hệ cơ quan.Rất thường gặp: Viêm đường hô hấp trên.Thường gặp: Tiêu chảy, buồn nôn, nôn, phát ban, tăng nồng độ transaminase huyết thanh (ALT, AST), sốt.Ít gặp: Phản ứng quá mẫn, kích động bao gồm hành động hung hăng hoặc chống đối, lo âu, trầm cảm, mất phương hướng, ảo giác, mất ngủ, dễ kích động, chóng mặt, buồn ngủ, dị cảm, đau thắt ngực, khô miệng, chứng khó tiêu, bầm tím, nổi mày đay, ngứa, đau cơ, đau khớp, suy nhược, mệt mỏi, phù.Hiếm gặp: Tăng xu hướng chảy máu, suy giảm trí nhớ, kém tập trung, đánh trống ngực, phù mạch.Rất hiếm gặp: Gan thâm nhiễm bạch cầu ưa eosin, ảo giác, mất phương hướng, hành vi tự sát, hội chứng Churg-Strauss (CSS), tăng bạch cầu ái toan trong phổi, viêm gan, ban đỏ, hồng ban đa dạng. 7. Quá liều Molukat Xử trí Phần lớn không có phản ứng nghiêm trọng khi xảy ra quá liều Molukat. Các triệu chứng thường gặp là buồn ngủ, đau bụng, khát, đau đầu, nôn và tăng kích động. Chưa rõ Molukat có được thẩm tách qua màng bụng hay lọc máu hay không.Trên đây là thông tin về công dụng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng thuốc Molukat. Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị, bạn cần dùng thuốc Molukat theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ.
vinmec
1,136
Các dạng rối loạn giấc ngủ tuổi trung niên Khi bước vào độ tuổi trung niên (40-65 tuổi) các cơ quan trên cơ thể bắt đầu lão hóa mạnh mẽ, sự suy giảm hoạt động này khiến sức đề kháng của người bệnh cũng bị giảm sút, dễ mắc bệnh hơn. Nam, nữ ở độ tuổi trung niên thường phải đối mặt với nhiều loại bệnh, trong đó có hội chứng rối loạn giấc ngủ. Cùng tìm hiểu bài viết để biết: rối loạn giấc ngủ tuổi trung niên gồm những dạng nào, biểu hiện của từng dạng và cách cải thiện. 1. Các dạng rối loạn giấc ngủ tuổi trung niên 1.1 Mất ngủ là rối loạn giấc ngủ tuổi trung niên hay gặp nhất Gồm rối loạn mất ngủ ngắn hạn (cấp tính) và rối loạn mất ngủ kéo dài (mạn tính). Rối loạn mất ngủ cấp tính Là tình trạng bệnh nhân có các triệu chứng của rối loạn mất ngủ (khó ngủ, giấc ngủ đủ giấc (không đủ số giờ), hay bị tỉnh giấc) và diễn ra trong thời gian ngắn, dưới một tháng. Người trung niên và người cao tuổi thường hay gặp phải tình trạng mất ngủ – một dạng rối loạn giấc ngủ phổ biến nhất hiện nay. 1.2 Rối loạn mất ngủ mạn tính Là tình trạng bệnh nhân có các triệu chứng mất ngủ kể trên, xảy ra ít nhất ba lần mỗi tuần và kéo dài trong thời gian trên một tháng. Thời lượng ngủ chuẩn phân theo từng lứa tuổi như: người cao tuổi ngủ đủ khoảng 7-8 tiếng mỗi ngày, người trưởng thành ngủ đủ khoảng 7-9 tiếng mỗi ngày, thanh thiếu niên ngủ đủ khoảng 8-10 tiếng mỗi ngày, trẻ em ngủ đủ khoảng 9-12 giờ mỗi ngày, trẻ sơ sinh ngủ đủ khoảng 12-17 giờ mỗi ngày. Càng lớn tuổi thì thời gian ngủ càng ít đi. Mất ngủ là tình trạng người bệnh ngủ không đủ giấc (ngủ ít hơn số giờ trên quy định) và/hoặc chất lượng giấc ngủ không được đảm bảo (trằn trọc khó đi vào ngủ; ngủ hay giật mình tỉnh giấc; sáng dậy cảm thấy người mệt mỏi, uể oải). 1.3 Rối loạn hô hấp liên quan đến giấc ngủ Là sự hô hấp bất thường trong khi ngủ. Gồm các dạng như sau: – Hội chứng ngưng thở khi ngủ trung ương – Rối loạn ngưng thở khi ngủ do tắc nghẽn (OSA) – Rối loạn giảm thông khí liên quan đến giấc ngủ – Rối loạn giảm oxy máu liên quan đến giấc ngủ 1.4 Các rối loạn trung tâm của chứng ngủ quá mức Gồm chứng ngủ rũ và chứng mất ngủ vô căn. Chứng ngủ rũ là tình trạng bệnh nhân buồn ngủ quá mức cộng với chứng thiếu hụt cataplexy và hoặc hypocretin-1 (thiếu hụt hypocretin-1 trong dịch não tủy (<110 pg/mL, hoặc ít hơn một phần ba giá trị quy chuẩn trong một xét nghiệm chuẩn hóa); hoặc độ trễ giấc ngủ trung bình là ≤8 phút và hai giai đoạn chuyển động mắt nhanh khi bắt đầu ngủ). Chứng mất ngủ vô căn là tình trạng bệnh nhân bị mất ngủ không rõ nguyên nhân. Loại trừ các nguyên nhân khác của chứng trầm cảm, bao gồm cả thiếu ngủ. Cho đến hiện nay vẫn chưa rõ  liệu chứng mất ngủ vô căn là một chứng rối loạn đơn lẻ có thể xác định được hay là một nhóm rối loạn đa dạng với các cơ chế bệnh lý khác nhau dẫn đến một kiểu hình lâm sàng giống nhau. Chứng ngủ rũ (buồn ngủ quá mức) là một loại rối loạn giấc ngủ, làm cản trở công việc và hoạt động sinh hoạt hàng ngày. 1.5 Rối loạn nhịp thức ngủ sinh học – rối loạn giấc ngủ tuổi trung niên thường gặp Được đặc trưng bởi rối loạn giấc ngủ mạn tính hoặc tái phát do thay đổi hệ thống sinh học hoặc sự lệch lạc giữa môi trường và chu kỳ ngủ – thức của một cá nhân. Bao gồm một số rối loạn nhịp sinh học như sau: – Rối loạn giấc ngủ theo nhịp sinh học do phải làm việc theo ca hoặc rối loạn múi giờ là loại phổ biến nhất. Tuy nhiên, những rối loạn này không thường xuyên được chăm sóc y tế, người bệnh hay chủ quan, bỏ qua. – Rối loạn giai đoạn ngủ – thức muộn. Được đặc trưng bởi thời gian ngủ và thức thường bị trì hoãn so với thời gian thông thường. Một bệnh nhân điển hình khó đi vào giấc ngủ và thức dậy muộn. Tình trạng này rất thường gặp ở giới trẻ hiện nay. – Rối loạn giai đoạn ngủ – thức nâng cao được đặc trưng bởi thời gian ngủ và thức sớm theo thói quen so với thời gian thông thường. Một bệnh nhân điển hình ngủ sớm và thức dậy sớm một cách tự nhiên. Rối loạn này không được báo cáo phổ biến, nhưng nó có nhiều khả năng được quan sát thấy ở người lớn tuổi. – Rối loạn nhịp ngủ – thức không thường xuyên được đặc trưng bởi thiếu nhịp sinh học xác định rõ ràng về giấc ngủ và thức. Rối loạn này thường liên quan đến rối loạn phát triển ở trẻ em và người lớn mắc các bệnh thoái hóa thần kinh như bệnh Alzheimer, bệnh Parkinson và bệnh Huntington. – Rối loạn thức – ngủ theo chu kỳ – Rối loạn nhịp điệu 1.6 Bệnh mất ngủ giả Đây là các hành vi thể chất không mong muốn (bao gồm các cử động, hành vi phức tạp hoặc trải nghiệm cảm xúc, nhận thức, giấc mơ xảy ra trong khi bạn đi vào giấc ngủ, trong giấc ngủ hoặc trong các cơn kích thích từ giấc ngủ. Bao gồm: bệnh mất ngủ giả liên quan đến chuyển động mắt không nhanh (NREM), bệnh mất ngủ giả liên quan đến chuyển động mắt nhanh (REM) và các các bệnh mất ngủ giả khác. 1.7 Rối loạn chuyển động liên quan đến giấc ngủ Rối loạn vận động liên quan đến giấc ngủ được đặc trưng bởi những cử động đơn giản, rập khuôn làm rối loạn giấc ngủ. Người bệnh có thể nhận biết được hoặc không nhận biết được các chuyển động này. Các rối loạn chuyển động liên quan đến giấc ngủ bao gồm: Hội chứng chân không yên Rối loạn cử động chân tay định kỳ Chuột rút liên quan đến giấc ngủ Chứng nghiến răng liên quan đến giấc ngủ Rối loạn chuyển động nhịp nhàng liên quan đến giấc ngủ. Rung giật cơ khi ngủ lành tính ở trẻ sơ sinh. Rung giật cơ tủy sống khi bắt đầu ngủ. Rối loạn vận động liên quan đến giấc ngủ do rối loạn y tế. Rối loạn vận động liên quan đến giấc ngủ do thuốc hoặc chất gây nghiện. Rối loạn vận động liên quan đến giấc ngủ, không xác định. Rối loạn giấc ngủ khác Mộng du hay còn gọi là chứng miên hành là một loại rối loạn giấc ngủ có thể gặp ở tuổi trung niên, người cao tuổi, người trưởng thành hoặc trẻ em. 2. Giải pháp hạn chế rối loạn giấc ngủ tuổi trung niên Phối kết hợp các biện pháp dưới đây: – Vệ sinh giấc ngủ trước khi đi ngủ – Xây dựng chế độ tập luyện và ăn uống khoa học. – Dùng thuốc theo đúng chỉ định của bác sĩ. – Có thể sử dụng thêm thực phẩm chức năng để hỗ trợ giấc ngủ tốt hơn nhưng cần tham khảo ý kiến của bác sĩ, tránh sử dụng tùy ý gây các tác dụng phụ không mong muốn. Ở độ tuổi trung niên, người bệnh có thể gặp nhiều bệnh lý cùng một lúc và điều này sẽ làm trầm trọng hơn tình trạng mất ngủ. Bạn nên đi thăm khám với bác sĩ chuyên khoa Nội thần kinh để được kiểm tra, chẩn đoán đúng và điều trị hiệu quả.
thucuc
1,368
Khám sàng lọc trước sinh là gì và có các phương pháp khám nào Hiện nay, y học đã phát hiện khoảng 4000 loại dị tật bẩm sinh khác nhau, nguyên nhân do yếu tố di truyền, môi trường và có thể chưa xác định. Khám sàng lọc trước sinh là cách hiệu quả để phát hiện sớm dị tật bẩm sinh thai nhi, từ đó có biện pháp chăm sóc, điều trị phù hợp. Vậy khám sàng lọc trước sinh là gì và có các phương pháp khám nào? 1. Khám sàng lọc trước sinh là gì? Khám sàng lọc trước sinh là khám và thực hiện các xét nghiệm chuyên biệt, dành cho phụ nữ mang thai để kiểm tra thai nhi có mắc những dị tật bẩm sinh hay không. Có hai loại dị tật bẩm sinh mà thai có thể mắc phải gồm dị tật hình thái (sứt môi, hở hàm ếch,…) và dị tật liên quan đến bất thường NST (hội chứng Down, Patau,…). Khám sàng lọc trước sinh gồm 2 giai đoạn là sàng lọc và chẩn đoán. Thông qua các biện pháp sàng lọc trước sinh, bác sỹ có thể đánh giá nguy cơ thai nhi mắc các dị tật bẩm sinh. Các phương pháp sàng lọc trước sinh đều đơn giản, an toàn không xâm lấn, thông qua siêu âm và xét nghiệm máu mẹ. Chỉ khi phát hiện thai nhi có nguy cơ cao bị dị tật bẩm sinh thì phương pháp chẩn đoán trước sinh sẽ được thực hiện. Cần can thiệp với các biện pháp xâm lấn như chọc ối, sinh thiết gai nhau để phân tích mẫu ADN thai nhi chính xác. Chẩn đoán sàng lọc trước sinh có độ chính xác cao, nhưng tiềm ẩn nhiều rủi ro nên cần có chỉ định của bác sỹ mới được thực hiện. Khi can thiệp xâm lấn, hết sức lưu ý đến nguy cơ rủi ro như: rò dịch ối, sảy thai, chảy máu âm đạo, nhiễm trùng ối,… 2. Sàng lọc trước sinh quan trọng như thế nào? Số liệu đưa ra từ Tổ chức Y tế Thế giới WHO cho thấy, tỉ lệ trẻ sơ sinh bị dị tật bẩm sinh trên toàn thế giới là 1,73%. Như vậy, mỗi năm có khoảng 8 triệu trẻ em sinh ra với ít nhất 1 dị tật bẩm sinh. Tỉ lệ này ở Việt Nam cao hơn, vào khoảng 2 - 3%. Nguyên nhân do ý thức của người dân về sàng lọc trước sinh còn chưa cao, khiến nhiều trường hợp không được phát hiện và can thiệp sớm. Trung Tâm Kiểm soát và Phòng chống dịch bệnh Mỹ cũng cho biết, cứ 33 trẻ sơ sinh lại có 1 trẻ bị dị tật bẩm sinh ảnh hưởng. Dị tật này có thể xuất hiện ở bất cứ lúc nào của thai kỳ, nhưng phần lớn ở 3 tháng thai đầu tiên. Hiện nay, để phổ biến và nâng cao ý thức người dân, ngay từ lần khám thai đầu tiên, các bác sỹ sẽ đề cập tới khám sàng lọc trước sinh. Hầu hết phụ nữ khám thai được thử nghiệm di truyền để sàng lọc sớm nguy cơ dị tật thai, từ đó đưa ra quyết định can thiệp, chăm sóc hay trường hợp xấu nhất là dừng thai kỳ. Ngoài ra, một số trường hợp thực hiện sàng lọc di truyền trước khi mang thai. Việc sàng lọc này thực hiện phân tích gen của cả hai cha mẹ, xem có mang gen đặc trưng hay rối loạn di truyền có thể di truyền tới đời con hay không. Nếu có, bác sỹ sẽ tư vấn phù hợp để đảm bảo sức khỏe và tương lai của đời sau. Kể cả khi đã có kết quả sàng lọc trước sinh dương tính, các phương pháp này vẫn có tỉ lệ dương tính giả. Vì thế, mẹ cần thực hiện chẩn đoán trước sinh để khẳng định, thai nhi có thực sự bị dị tật bẩm sinh hay không. Điều này giúp hạn chế tối đa trường hợp phải chấm dứt thai kỳ không cần thiết. 3. Các phương pháp khám sàng lọc trước sinh Với sự phát triển của y học, đã có nhiều phương pháp sàng lọc trước sinh được áp dụng. Mỗi phương pháp lại có ưu nhược điểm, đặc trưng với sàng lọc các bất thường bẩm sinh, các dị tật khác nhau, với độ nhạy và độ chính xác khác nhau. Siêu âm đo độ mờ da gáy Siêu âm đo chỉ số độ mờ da gáy, cho biết nguy cơ thai nhi có bị dị tật do bất thường nhiễm sắc thể hay không, đặc biệt là hội chứng Down. Từ kết quả siêu âm, nếu nghi ngờ thai bị dị tật bẩm sinh, cần làm thêm xét nghiệm sàng lọc và chẩn đoán khác. Ngoài ra, siêu âm ở những tuần thai tiếp theo sẽ giúp sàng lọc những dị tật hình thái như: hở hàm ếch, não úng thủy, sứt môi,… Xét nghiệm Double Test Xét nghiệm Double Test dựa vào hai chỉ số PAPP-A và beta HCG tự do; chỉ ố chiều dài đầu mông thai, số đo độ mờ da gáy trên siêu âm; tuổi thai, tuổi mẹ. Máy sẽ dùng thuật toán để tính ra nguy cơ bất thường số lượng ba cặp NST số 21, 18 và 13, định lượng PAPP-A và β-h CG tự do trong máu mẹ, có giá trị đánh giá nguy cơ thai nhi mắc những hội chứng dị tật bẩm sinh thường gặp, điển hình là Down, Patau, Edward. Double Test sẽ thực hiện vào khoảng tuần thai 11 đến hết tuần thai 14. Nếu kết quả bất thường, thai phụ nên thực hiện Triple Test hoặc NIPT để kiểm tra lại. Xét nghiệm Triple Test Xét nghiệm Triple Test thực hiện vào lúc thai 15 - 22 tuần, chính xác nhất là 16 - 18 tuần, khi mẹ chưa sàng lọc trước sinh với Double Test hoặc kết quả Double Test bất thường. Triple Test cũng giúp đánh giá nguy cơ thai nhi mắc dị tật bẩm sinh với 3 hội chứng thường gặp giống với Triple Test. Xét nghiệm NIPT NIPT là phương pháp sàng lọc trước sinh không xâm lấn hiện đại nhất hiện nay, vượt trội hơn hẳn so với Double Test và Triple Test truyền thống. Phương pháp này phân tích ADN tự do trong máu mẹ, sàng lọc với độ chính xác cao nguy cơ thai nhi mắc các hội chứng di truyền gồm: Hội chứng Down, Patau, Edward; đột biến mất đoạn, vi mất đoạn, lặp đoạn; bất thường NST giới tính, bất thường về số lượng của tất cả 23 cặp NST trong đó đặc biệt hiệu quả với Trisomi 21 - độ chính xác tới 99%,… Chẩn đoán trước sinh chọc ối Chọc ối là thủ thuật can thiệp xâm lấn để lấy mẫu nước ối của thai nhi với phụ nữ mang thai. Phương pháp này chẩn đoán chính xác tới 99,99% thai nhi có mắc các dị tật bẩm sinh hay không, nên dùng để khẳng định kết quả sàng lọc Double Test và Triple Test. Tuy nhiên, phương pháp này tiềm ẩn nhiều rủi ro nguy hiểm tới thai nhi cũng như sức khỏe của mẹ, do đó chỉ thực hiện sau khi thai phụ có kết quả hội chẩn trước sinh và được chỉ định chọc ối để chẩn đoán. Như vậy, bạn đọc đã biết khám sàng lọc trước sinh là gì và các phương pháp sử dụng trong khám sàng lọc trước sinh rồi chứ? Phụ nữ mang thai cần thực hiện khám sàng lọc trước sinh đúng thời điểm để phát hiện sớm bất thường ở thai nhi, từ đó có biện pháp can thiệp và chăm sóc phù hợp.
medlatec
1,300
Lý giải nguyên nhân xuất hiện và cách điều trị mụn nhọt ở nhà Chắc hẳn chúng ta không xa lạ gì khi nhắc đến mụn nhọt. Chúng thường xuất hiện khi làn da của bạn bị nhiễm trùng do vi khuẩn tấn công và gây viêm nang lông diện rộng. Mụn nhọt gây đau nhức dữ dội hơn các loại mụn khác, đặc biệt nếu xuất hiện ở vị trí kín đáo trên cơ thể còn gây khó khăn trong hoạt động, sinh hoạt. Vậy vì sao chúng ta gặp phải hiện tượng này, cách điều trị mụn nhọt như thế nào? 1. Mụn nhọt là loại mụn như thế nào? Mụn nhọt không đơn giản chỉ xuất hiện trên mặt như các loại mụn trứng cá, mụn bọc, mụn ẩn,... mà xuất hiện ở bất cứ bộ phận ngoài da nào trên cơ thể. Nhọt thường là các vết đỏ sưng to, gây đau nhức nghiêm trọng và cần được quan tâm chăm sóc kỹ hơn. Giai đoạn đầu, mụn nhọt là những vết nốt, sờ vào mềm mềm nhưng nhô lên khỏi bề mặt da và có màu đỏ. Qua 1 - 2 ngày các vết tổn thương này phát triển to hơn và có thể xuất hiện ngòi mủ bên trong. Ở giai đoạn này, chúng ta sẽ cảm thấy đau và khó chịu kể cả khi không chạm vào. Đợi đến khi nhọt to đến cực đại thì sẽ vỡ ra phần mủ trắng, da sẽ từ từ được phục hồi. Tuy nhiên vì nhọt này không xuất hiện ở những nơi dễ thấy mà xuất hiện ở những khu vực nhạy cảm như nách, sau cổ, mông, đùi - những vị trí tiết nhiều mồ hôi và thường bị quần áo cọ xát, vì thế nên sẽ khó khăn hơn cho người bệnh khi muốn điều trị mụn nhọt sao cho lành bệnh sớm. 2. Vì sao mụn nhọt lại xuất hiện? Hoạt động quá mức của tuyến bã nhờn; các biến đổi trong quá trình sừng hóa nang lông; ảnh hưởng của vi khuẩn, là 3 nguyên nhân hình thành mụn. Trong đó, mỗi cm2 trên da chúng ta có tới gần 1 triệu vi khuẩn, được chia thành rất nhiều loại với tác hại hoặc lợi ích khác nhau. Chúng tồn tại trong nang lông với một lượng nhất định. Một trong những loại được quan tâm nhất với tên gọi vi khuẩn gây mụn Propionibacterium acnes (P. acnes). P. acnes được xem là nguyên nhân gây mụn vì nó thường hiện hiện ở những thanh thiếu niên gặp phải tình trạng mụn và không xuất hiện ở những trường hợp bình thường. Có nhiều nguyên nhân có thể tạo ra môi trường thuận lợi hình thành mụn nhọt, hãy cùng tìm hiểu ngay sau đây. Bí tắc lỗ chân lông Lỗ chân lông có ở khắp bề mặt da, có nhiệm vụ giúp da được thoáng khí. Nếu như không vệ sinh sạch sẽ cho da, để tế bào chết còn bám trên da, nhiều mồ hôi,... sẽ khiến lỗ chân lông bị bít. Một số nguyên nhân khiến lỗ chân lông bị tắc là: Không thay quần áo ướt và nhiều mồ hôi. Chưa tẩy sạch tế bào chết và bụi bẩn ra khỏi cơ thể. Mặc quần áo quá chật hoặc bó trong thời gian dài. Viêm nang lông Trong các nguyên nhân gây nhọt thì viêm nang lông là phổ biến nhất. Khi lỗ chân lông bị cọ xát nhiều dẫn đến có hiện tượng đỏ ngứa, nếu không sạch sẽ vi khuẩn gây bệnh sẽ tấn công ngay vào vị trí này và gây bệnh. Nguyên nhân khiến chúng ta bị viêm nang lông là do mặc quần áo có chất liệu vải thô cứng, thường xuyên cọ sát vào da. Những chất liệu vải không nên mặc quá thường xuyên hoặc mặc lâu đó polyester và nylon. Bệnh dày sừng nang lông Khác với viêm nang lông, dày sừng nang lông là những vết thô ráp, sần sùi thường có ở các vị trí mông, sau bắp tay hoặc mặt trước đùi. Bệnh này thường có ở trẻ nhỏ và đỡ dần khi lớn. Tuy vậy mẹo điều trị mụn nhọt trong trường hợp này cũng không quá khó vì chỉ gây bất tiện, không nguy hiểm. Có thể thấy để mụn nhọt không còn là nỗi lo thì cá nhân mỗi người nên giữ vệ sinh sạch sẽ cho da, tránh ăn các đồ ăn cay nóng. Hạn chế, không để stress trong thời gian dài, giữ cho cơ thể không bị bí bách. Lưu ý không được mặc quần áo và giặt đồ chung với người bị mụn nhọt hoặc các bệnh về da. Trong trường hợp không may gặp phải hiện tượng này thì chúng ta cần theo dõi và áp dụng các cách điều trị phù hợp. 3. Cách điều trị mụn nhọt ở nhà hiệu quả Mụn nhọt không khó để có thể điều trị nên bạn có thể điều trị mụn nhọt tại nhà, tuy nhiên nếu không biết chữa trị đúng cách thì sẽ để lại những hậu quả như mủ bị vỡ sớm, vết thâm lưu lại khó phai. Để khắc phục nỗi lo ấy, dưới đây sẽ là phương pháp trị mụn nhọt bạn nên sử dụng. Các Cách điều trị mụn nhọt có thể thực hiện tại nhà: Nguyên tắc đầu tiên là làm sạch da, loại bỏ bụi bẩn và các tế bào chết thường xuyên. Không để da quá khô, mặt khác cần hạn chế, hoặc giảm hoạt động của tuyến bã nhờn bằng cách cân bằng độ p H để giảm bít tắc và tăng cường lớp bảo vệ trên da. Có thể ức chế hệ miễn dịch quá nhạy cảm bằng cách sử dụng các thành phần có khả năng chống oxy hóa, ngăn ngừa viêm như Vitamin C, A, E, hoặc các chất kiềm chế hệ miễn dịch như: kẽm, Vitamin C, Vitamin E. Ngoài ra, có thể tiêu diệt vi khuẩn mụn P. acnes tại chỗ bằng cách bôi mỡ kháng sinh; sử dụng ánh sáng xanh; hoặc sử dụng những nguyên liệu từ thiên nhiên có tính chống oxy hóa như: mật ong tươi, nha đam, tràm trà, sữa ong chúa,... Trong khẩu phần ăn hàng ngày, nên uống nhiều nước, ăn trái cây có tính hàn và tránh ăn đồ ăn nóng. Tuyệt đối không nặn, bóp dịch mủ ra ngoài khi nhọt chưa lành hẳn. Vì sẽ khiến vi khuẩn phát tán theo vết thương hở và lan đến khu vực lân cận. Không sờ tay lên mặt, nhất là các vết mụn, nếu cần thì phải rửa tay thật sạch. Hạn chế mặc quần áo chật hoặc va chạm mạnh khiến nhọt bị vỡ. Trong trường hợp bị nặng, điều trị không khỏi mà còn mọc nhọt nhiều hơn thì hãy đến gặp bác sĩ để được tư vấn về tình hình bệnh của mình. Các cách điều trị mụn nhọt khi bị nặng có thể là: Trên đây là bài viết cung cấp các thông tin về mụn nhọt và cách điều trị mụn nhọt sao cho hiệu quả. Hy vọng bài viết đã góp phần giúp bạn có thêm kiến thức cũng như giải đáp được những thắc mắc về tình trạng này.
medlatec
1,211
Thực phẩm có lợi cho mắt cà chua chín, cá hồi, sô cô la đen Đôi mắt là cửa sổ tâm hồn, các trạng thái cảm xúc của ta đều được thể hiện qua đôi mắt và các hoạt động sống cũng được đảm bảo tốt hơn nhờ có đôi mắt sáng. Vì vậy, ta cần chú ý chăm sóc và bảo vệ cho “viên ngọc quý” này luôn khỏe mạnh và sáng khỏe. Ngoài việc khám định kỳ và điều trị triệt để các chứng bệnh liên quan thì chế độ ăn hàng ngày là điều không thể thiếu để nâng cao sức khỏe đôi mắt. Bài viết dưới đây sẽ gợi ý cho bạn một số loại thực phẩm có lợi cho mắt mà bạn nên bổ sung vào thực đơn. 1. Các loại hạt Khoảng 28,35g lại có 1 nửa trong số đó là vitamin E và axit béo omega 3 có lợi cho mắt. Một số nghiên cứu cho thấy vitamin E có tác dụng làm chậm quá trình lão hóa. Đặc biệt, ở mắt nó giúp làm chậm quá trình thoái hóa điểm vàng, bảo vệ thị lực. Bên cạnh đó, nó còn có tác dụng ngừa đục thủy tinh thể. Chất béo trong từng loại hạt là khác nhau nhưng chúng đều có tác dụng tích cực lên đôi mắt. Vì vậy, hãy bổ sung các loại hạt vào chế độ ăn ngay từ hôm nay và khuyến khích trẻ nhỏ ăn chúng nhiều hơn nhé. Một số loại hạt nên bổ sung: hướng dương, hạnh nhân, óc chó, hạt điều. Chú ý bổ sung các loại hạt vào chế độ ăn. 2. Rau củ có màu xanh đậm, xanh lá Rau xanh cực kỳ tốt cho sức khỏe của con người và các loại rau xanh lá, xanh đậm lại có nhiều lợi ích hơn bạn nghĩ, đặc biệt là dành cho đôi mắt. Các loại rau này chưa vitamin A dưới 2 dạng: – Lutein – Zeaxanthin Vitamin này làm giảm nguy cơ thoái hóa điểm vàng và đục thủy tinh thể. Thay vì bổ sung vitamin A dạng viên nang thì bạn hoàn toàn có thể chủ động bổ sung vitamin A mỗi ngày bằng cách bổ sung các loại rau như: cải xoăn, rau bina, rau búp,… 3. Chọn thực phẩm có lơi cho mắt giàu kẽm Kẽm là trợ thủ đắc lực giúp tăng hấp thu vitamin A, vận chuyển vitamin A vào võng mạc. Kẽm là thứ cực kỳ cần thiết cho cả trẻ nhỏ giúp hình thành nên các tế bào võng mạc từ những năm tháng đầu đời. Vì vậy, phụ huynh hãy chú ý bổ sung kẽm vào chế độ ăn bằng các loại thực phẩm như: đậu và cây họ đậu, động vật có vỏ như hàu, cua, sữa, trứng,… Các loại cây họ đậu không những giàu chất xơ mà còn là nguồn bổ sung kẽm dồi dào cho đôi mắt. Có thể bạn chưa biết, kẽm giúp ngăn chặn một số bệnh lý như: phù võng mạc, mờ đục võng mạc, thoái hóa điểm vàng,… 4. Các loại cá Axit béo omega 3 từ các loại cá (cá hồi, cá ngừ,…) rất tốt cho mắt bởi nó sẽ ngăn chặn nguy cơ khô mắt, giảm thị lực, ngăn ngừa thoái hóa điểm vàng, tăng nhãn áp. Không những vậy, omega 3 cùng với DHA và EPA được phát hiện trong các loại cá còn có tác dụng rất lớn trong việc duy trì sự khỏe mạnh của võng mạc và phát triển thị lực và thần kinh của trẻ nhỏ. Omega 3 từ các loại cá còn giúp bạn phòng tránh nguy cơ mắc các bệnh tim mạch, giảm mỡ gan, tăng chất lượng giấc ngủ, giảm trầm cảm,.. Có quá nhiều nguyên nhân tốt đẹp khiến bạn nên thêm ngay cá vào danh sách thực phẩm có lợi cho mắt ngay hôm nay. 5. Trứng Trứng là loại thực phẩm giàu cả kẽm, caroten lutein, zeaxanthin. Kẽm trong trứng giúp caroten trong lòng đỏ trứng được hấp thu hiệu quả hơn. Các loại chất chống oxy hóa này giảm đáng kể nguy cơ thoái hóa điểm vàng, đục thủy tinh thể. Màu vàng cam của loại thực phẩm này còn giúp giảm thiểu đáng kể tác hại của ánh sáng xanh lên mắt. Lòng đỏ trứng cũng chứa nhiều omega 3 tốt cho mắt như đã trình bày ở trên. Bên cạnh đó, trong lòng đỏ trứng còn tìm thấy một lượng vitamin A, D, E rất tốt cho thị lực. Trứng quả là thực phẩm ngon bổ rẻ mà bạn đừng quên bổ sung. Trứng là loại thực phẩm ngon – bổ – rẻ. 6. Thực phẩm giàu vitamin C Vitamin C là chất chống oxy hóa mạnh, có tác dụng to lớn đến sức khỏe. Vitamin C đặc biệt có lợi cho các mạch máu nhỏ ở mắt. Nhưng cơ thể người lại không thể tự sản sinh hoặc lưu trữ vitamin C. Vì vậy, ta cần phải chú ý đến một số loại thực phẩm giàu vitamin C giúp tăng cường sức khỏe đôi mắt như: – Ớt chuông – Quả tầm xuân – Ớt sừng – Ổi – Cam, quýt, bưởi, chanh – Nho đen – Xạ hương – Mùi tây – Cải bó xôi, cải xoăn – Bông cải xanh, cải brussels – Đu đủ chín – Bí đao 7. Thịt nạc và thịt gia cầm Các loại thịt nạc và thịt gia cầm cũng là nguồn cung cấp kẽm dồi dào, giúp di truyền vitamin A từ gan đến võng mạc. Trong các loại thịt cũng chứa nhiều omega 3, omega 6 và các vitamin tốt cho mắt như: vitamin A, D, E. Để cung cấp các vitamin và vi chất tốt hơn, bạn không cần phải quan tâm nó là dạng thịt trắng hay thịt đỏ bởi chúng đều có giá trị dinh dưỡng tốt cho mắt. Một số loại thịt phổ biến bạn có thể bổ sung: thịt lợn nạc, thịt bò, thịt gà,… 8. Cà rốt, khoai lang Các loại rau củ có màu cam như khoai lang, cà rốt, dưa hấu chứa nhiều vitamin A giúp điều chỉnh độ tối của mắt, giúp mắt gia tăng khả năng nhìn về đêm, cải thiện thị lực. Với khoai lang, dưa hấu, các loại củ quả này chứa lượng lớn beta catoten (đây là tiền chất của vitamin A), vitamin C và một lượng nhỏ vitamin E giúp tạo ra các sắc tố trong võng mạc. Với cà rốt, đây là loại củ chứa lượng lớn, dồi dào vitamin A mà bạn không thể ngó lơ nếu muốn tăng cường thị lực, bảo vệ thực lực, chống lại tình trạng mỏi mắt hay mờ mắt. Ngoài ra, đừng quên khám mắt định kỳ sớm phát hiện bệnh lý và tật khúc xạ.
thucuc
1,143
Công dụng thuốc Alembic Alemtob D Thuốc Alembic Alemtob D được chỉ định điều trị trong các trường hợp nhiễm khuẩn ở mắt. Vậy thuốc Alembic Alemtob D sử dụng như thế nào? Cùng tìm hiểu bài viết dưới đây để có đầy đủ thông tin về cách sử dụng và lưu ý khi dùng thuốc. 1. Thuốc Alembic Alemtob D là thuốc gì? Thuốc Alembic Alemtob D có chứa thành phần Tobramycin hàm lượng 15g, Dexamethasone hàm lượng 5mg và các tá dược vừa đủ do nhà sản xuất cung cấp. Cơ chế tác dụng của thuốc Alembic Alemtob DTobramycin là một kháng sinh nhóm Aminoglycosid có tác dụng diệt khuẩn.Tobramycin có tác dụng với nhiều vi khuẩn hiếu khí gram âm và gram dương như Staphycoccus aureus, Citrobacter sp.Enterobacter...Tobramycin không có tác dụng với Chalmydia, nấm, virus và đa số vi khuẩn yếm khí.Cơ chế tác dụng của thuốc là sự ức chế tổng hợp protein ở các vi khuẩn nhạy cảm bằng cách gắn không thuận nghịch với các tiểu đơn vị 30s của ribosom. 2. Công dụng của thuốc Alembic Alemtob D Thuốc Alembic Alemtob D được chỉ định điều trị trong các trường hợp như:Điều trị tại chỗ cho những tình trạng viêm ở mắt có đáp ứng với Steroid và có chỉ định dùng Corticoid và khi có nhiễm khuẩn nông ở mắt hay nguy cơ nhiễm khuẩn mắt.Các loại Steroid nhỏ mắt được chỉ định trong những tình trạng viêm kết mạc bờ mi và kết mạc nhãn cầu, viêm giác mạc và bán phần trước nhãn cầu khi ta chấp nhận nguy cơ vốn có của việc sử dụng Steroid để nhằm giảm phù nề và tình trạng viêm.Thuốc cũng được chỉ định sử dụng trong trường hợp viêm màng bồ đào trước mạn tính và tổn thương giác mạc do hóa chất, tia ạ hay bỏng nhiệt hoặc do dị vật. Bên cạnh đó, thuốc Alembic Alemtob D chống chỉ định điều trị với các trường hợp bệnh nhân:Dị ứng với hoạt chất Tobramycin và Dexamethasone hoặc các tá dược khác có trong thành phần của thuốc.Viêm biểu mô giác mạc do Herpes Simplex,Vaccinia, Varicella và các virus khác.Nhiễm nấm ở mắt.Sau khi lấy bỏ dị vật giác mạc không gây biến chứng 3. Liều lượng và cách dùng thuốc Alembic Alemtob D Thuốc được bào chế dưới dạng dung dịch nhỏ mắt, nên thuốc được nhỏ giọt trực tiếp vào mắt với liều lượng và thời gian theo chỉ dẫn của bác sĩ.Dưới đây là liều dùng khuyến cáo của thuốc Alembic Alemtob D :Nhỏ thuốc vào túi cùng kết mạc với liều từ 1 hay 2 giọt, lặp lại liều dùng mỗi 4-6 giờ.Trong 24 đến 48 giờ có thể tăng liều lên đến 1 hay 2 giọt mỗi 2 giờ.Khi các triệu chứng lâm sàng đã cải thiện, có thể giảm dần liều dùng.Thận trọng không nên điều trị quá sớm.Liều dùng này chỉ có tính tham khảo, tùy vào tình trạng của mỗi bệnh nhân mà bác sĩ điều trị chỉ định dùng liều lượng phù hợp. Vì thế, không tự ý dùng thuốc, người bệnh nên dùng thuốc theo đúng chỉ định, hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn. 4. Tác dụng phụ của thuốc Alembic Alemtob D Trước khi kê đơn, bác sĩ luôn cân nhắc lợi ích hiệu quả mà thuốc Alembic Alemtob D đem lại nhiều hơn nguy cơ xảy ra các tác dụng không mong muốn trên bệnh nhân dùng thuốc. Tuy nhiên, một số trường hợp khi dùng Alembic Alemtob D vẫn có thể xảy ra tác dụng không mong muốn như:Sưng tại chỗ, ngứa và rát mí mắt, xung huyết kết mạc.Tăng áp lực nội nhãn, glaucoma, tổn thương thần kinh thị giác, đục thủy tinh thể dưới bao sau, chậm lành vết thương.Nhiễm khuẩn thứ phát, khi điều trị bằng Steroid phải xem xét khả năng nhiễm nấm trong bất kỳ trường hợp nào có loét giác mạc kéo dài.Trong quá trình dùng thuốc, khi người bệnh gặp phải các tác dụng không mong muốn như trên hoặc bất kỳ triệu chứng nào, hãy thông báo ngay cho bác sĩ để tham khảo ý kiến và can thiệp phù hợp. 5. Tương tác thuốc Alembic Alemtob D Cho đến nay, vẫn chưa có nhiều nghiên cứu về các tương tác thuốc của thuốc Alembic Alemtob D với các thuốc hoặc các loại thực phẩm khác. Vì vậy, để đảm bảo an toàn cho người bệnh khi dùng thuốc nên thông báo với bác sĩ các loại thuốc bạn đang sử dụng như thuốc kê đơn, thuốc không kê đơn, thực phẩm chức năng, thảo dược...nhằm hạn chế cho những tương tác có thể xảy ra khi dùng đồng thời các loại thuốc. 6. Một số lưu ý khi dùng thuốc Alembic Alemtob D Dưới đây là một số lưu ý khi dùng thuốc Alembic Alemtob D giúp đạt hiệu quả cho người bệnh cũng như tránh các tác dụng phụ có nguy cơ xảy ra như:Cảnh giác với nguy cơ xảy ra nhiễm nấm giác mạc trong trường hợp dùng kéo dài thuốc Alembic Alemtob D.Phụ nữ có thai và cho con bú: chỉ sử dụng thuốc khi có chỉ định của bác sĩ điều trị và cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ có thể xảy ra khi dùng thuốc trên nhóm đối tượng này.Thuốc không ảnh hưởng đến công việc của những người lái xe và vận hành máy móc, tuy nhiên sau khi nhỏ thuốc vào sẽ có tình trạng nhìn mờ tạm thời hoặc những rối loạn thị giác ở mức độ nhẹ. Vì vậy, có thể ngưng các hoạt động lái xe hay điều khiển máy móc ngay sau khi dùng thuốc cho đến khi khả năng nhìn của mắt trở lại bình thường.Ngưng dùng thuốc nếu xảy ra bất kỳ phản ứng dị ứng tại chỗ ở mắt.Sử dụng thuốc kéo dài có thể dẫn đến glocom, kèn theo tổn thương thần kinh thị giác, khiếm khuyết thị lực và thị trường, đục thủy tinh thể thể dưới bao sau. Nên theo dõi nhãn áp một cách thường quy mặc dù biện pháp này khó thực hiện ở trẻ em và những bệnh nhân không hợp tác.Dùng kéo dài thuốc Alembic Alemtob D có thể làm giảm đáp ứng của cơ thể và vì vậy tăng nguy cơ nhiễm trùng thứ phát ở mắt.Có nguy cơ làm phát triển quá mức các vi sinh vật không nhạy cảm bao gồm cả nấm khi liệu trình điều trị kéo dài. Nếu xảy ra bội nhiễm, nên bắt đầu điều trị thích hợp.Bệnh nhân nên được hướng dẫn để tránh chạm đầu nhỏ giọt vào mắt, mi mắt, ngón tay hay bất kỳ bề mặt nào khác.Trên đây là những thông tin quan trọng của thuốc Alembic Alemtob D , việc đọc kỹ hướng dẫn trước khi dùng và tuân thủ theo đúng chỉ định của bác sĩ sẽ giúp người bệnh dùng thuốc hiệu quả, an toàn.
vinmec
1,171
Bé 11 tháng cao 70cm Trong những năm tháng đầu đời, mọi vấn đề liên quan tới cân nặng, chiều cao của trẻ đều được cha mẹ đặc biệt quan tâm. Bởi đây được coi là những chỉ số phản ánh trực tiếp đến sự phát triển của trẻ nhỏ. Vậy đối với bé trai 11 tháng tuổi cao bao nhiêu là đủ? 1. Trẻ 11 tháng tuổi cao bao nhiêu? Chiều cao của một em bé được đo bắt đầu từ đỉnh đầu đến cuối gót chân của trẻ. Nó giống với chiều cao của người lớn nhưng chiều cao của trẻ được đo khi nằm. Chiều cao trung bình từ lúc sinh cho một đứa trẻ đủ tháng trong phạm vị từ 45,7 đến 60cm. Trẻ sơ sinh tăng từ 1,5 đến 2,5 cm mỗi tháng từ sơ sinh đến 6 tháng và từ 6 đến 12 tháng trẻ sơ sinh phát triển trung bình 1cm mỗi tháng.Bé trai 11 tháng tuổi cao bao nhiêu? Chiều cao của trẻ 11 tháng tuổi trung bình là khoảng 74,5cm đối với bé trai và 73cm đối với bé gái. Tuy nhiên, điều quan trọng cần lưu ý là tất cả các trẻ sơ sinh đều khác nhau và cân nặng khi sinh của chúng có thể đóng vai trò quyết định đến số cân nặng hoặc số đo xung quanh mốc 11 tháng tuổi. Những con số này chỉ là mức trung bình và chiều cao của trẻ có thể khác nhau. Không giống như cân nặng được bác sĩ đo lường một cách khách quan bằng cân, chiều cao đo được của trẻ có thể thay đổi tùy thuộc vào người thực hiện phép đo và mức độ hoạt động của em bé vào thời điểm đó. Đôi khi, nếu chiều dài của em bé có sự thay đổi bất ngờ từ lần khám này sang lần khám tiếp theo thì đó có thể là do sự khác biệt trong cách đo.Vì vậy, bé 11 tháng cao 70cm không phải là một vấn đề chậm phát triển chiều cao. Bởi vì chỉ riêng chiều dài sẽ không tiết lộ một em bé có khỏe mạnh hay không. Cân nặng cũng là một trong những yếu tố quan trọng cần cân nhắc, đặc biệt là sau khi sinh nhiều trẻ sơ sinh bị sụt cân. Các bác sĩ cũng sẽ xem xét thêm những yếu tố bao gồm tuổi thai và chế độ dinh dưỡng của em bé. Hầu hết trẻ sơ sinh khỏe mạnh đều tuân theo một mô hình phát triển tương tự trong năm đầu đời. Sau đó, tốc độ tăng trưởng khác nhau giữa các trẻ sơ sinh và chiều dài của trẻ thường không phải là yếu tố dự báo tốt về chiều cao của trẻ khi trưởng thành. Bé 11 tháng cao 70cm không phải là một vấn đề chậm phát triển chiều cao 2. Những yếu tố ảnh hưởng đến chiều cao của trẻ Có nhiều yếu tố khác nhau ảnh hưởng đến chiều cao của trẻ. Di truyền đóng một vai trò quan trọng và con cái có thể có chiều cao tương đương với cha mẹ của chúng. Tuy nhiên, điều này có thể không có biểu hiện rõ ràng ngay lập tức mà cần có thời gian để nhận thấy. Các yếu tố khác ảnh hưởng đến chiều cao và kích thước tổng thể của trẻ sau này bao gồm:Dinh dưỡng: Việc tiêu thụ thực phẩm lành mạnh hỗ trợ sự phát triển chiều cao của trẻ.Nội tiết tố: Một số trẻ có thể bị mất cân bằng nội tiết tố và dẫn tới phát triển chậm hoặc nhanh hơn các bạn cùng lứa tuổi.Sức khỏe: Một số trẻ mắc một số tình trạng di truyền, chẳng hạn như hội chứng Down có thể nhỏ hơn những trẻ khác.Thuốc men: Một số loại thuốc ví dụ như thuốc steroid bao gồm cả prednisone có thể làm chậm sự phát triển của trẻ.Ngoài ra, trẻ 11 tháng tuổi sẽ hoạt động nhiều hơn do vậy sự phát triển chiều cao của trẻ có thể sẽ chậm lại.Tóm lại, chiều cao trẻ 11 tháng tuổi trung bình là khoảng 74,5cm đối với bé trai và 73cm đối với bé gái. Cân nặng và số đo chiều cao của bé chậm lại là điều bình thường khi chúng trở nên hoạt động nhiều hơn. Vì vậy, nếu có bất kỳ mối quan tâm nào liên quan đến tốc độ phát triển chiều cao hoặc cân nặng của em bé, hãy tìm lời khuyên của bác sĩ nhi khoa. Bởi họ sẽ hiểu rõ bạn và tình hình của con bạn nhất, từ đó sẽ đưa ra lời khuyên hoặc khuyến nghị chính xác về việc thay đổi chế độ dinh dưỡng và thay cách chăm sóc để trẻ phát triển được toàn diện.Để trẻ khỏe mạnh, phát triển tốt cần có một chế độ dinh dưỡng đảm bảo về số lượng và cân đối chất lượng. Nếu trẻ không được cung cấp các chất dinh dưỡng đầy đủ và cân đối sẽ dẫn đến những bệnh thừa hoặc thiếu chất dinh dưỡng gây ảnh hưởng không tốt đến sự phát triển toàn diện của trẻ cả về thể chất, tâm thần và vận động.Trẻ ăn không đúng cách có nguy cơ thiếu các vi khoáng chất gây ra tình trạng biếng ăn, chậm lớn, kém hấp thu,... Nếu nhận thấy các dấu hiệu kể trên, cha mẹ nên bổ sung cho trẻ các sản phẩm hỗ trợ có chứa lysine, các vi khoáng chất và vitamin thiết yếu như kẽm, crom, selen, vitamin nhóm B giúp đáp ứng đầy đủ nhu cầu về dưỡng chất ở trẻ. Đồng thời các vitamin thiết yếu này còn hỗ trợ tiêu hóa, tăng cường khả năng hấp thu dưỡng chất, giúp cải thiện tình trạng biếng ăn, giúp trẻ ăn ngon miệng.Cha mẹ có thể
vinmec
994
Bệnh ung thư có mấy giai đoạn? Giai đoạn bệnh là yếu tố quan trọng giúp bác sĩ đánh giá và đưa ra phác đồ điều trị phù hợp cho mỗi bệnh nhân. Vậy bệnh ung thư có mấy giai đoạn? Cách phân loại các giai đoạn như thế nào? Giai đoạn đề cập đến mức độ ung thư, chẳng hạn như kích thước và mức độ lan rộng của khối u. Nắm được các giai đoạn của bệnh ung thư giúp bác sĩ: Các giai đoạn của ung thư Đối với hầu hết các bệnh ung thư, các giai đoạn được dựa trên 3 yếu tố chính: Thông qua khám lâm sàng và các xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh cần thiết như: X-quang, CT, MRI… sẽ giúp xác định chính xác giai đoạn điều trị của ung thư. Các bác sĩ sẽ xác định được giai đoạn TNM. Hệ thống giai đoạn TNM bao gồm: mức độ của khối u (T1 đến T4), mức độ lây lan đến các hạch bạch huyết (N0 đến N3), và sự hiện diện của di căn (M0 đến M1). Khi T, N, và M được xác định, chúng được kết hợp và cho ra một “giai đoạn” tổng thể của I, II, III, IV. Đôi khi, các giai đoạn này còn được chia nhỏ, cụ thể hơn, với các ký tự như IIIA và IIIB. Cụ thể, các giai đoạn của bệnh ung thư: Giai đoạn 0 Các tế bào bất thường xuất hiện nhưng không lan sang các mô gần đó. Cũng được gọi là CIS – giai đoạn tiền ung thư. CIS không phải là ung thư, nhưng nó có thể trở thành ung thư. Ung thư giai đoạn 0 Giai đoạn I Các tế bào ung thư vẫn ở dạng nhỏ và thường chưa có khả năng lây lan sang các bộ phận khác. Nếu có, nó cũng chỉ lan rộng trong hạn mức “nội địa hóa”, không di căn đến các mô hoặc tế bào lân cận, và không có hạch bạch huyết. Giai đoạn II Ở giai đoạn này kích thước của tế bào ung thư đã bắt đầu lớn hơn nhiều so với các giai đoạn trước. Tuy chưa bắt đầu lan qua các mô xung quanh, nhưng đã bắt đầu lan đến các hạch bạch huyết gần nó, tùy thuộc vào từng loại ung thư cụ thể. Giai đoạn III Kích thước tế bào ung thư đã lớn bất thường. Người bệnh nếu đi khám sức khỏe thường xuyên có nhiều khả năng sẽ phát hiện được bệnh. Tế bào ung thư bắt đầu lây lan sang các mô xung quanh và xuất hiện tế bào ung thư trong các hạch bạch huyết gần nó. Giai đoạn IV Ung thư đã lan ra các cơ quan xa của cơ thể và còn được gọi là ung thư thứ phát hay di căn. Khả năng chữa trị thành công hoàn toàn khi bệnh nhân phát hiện bệnh trong giai đoạn này là rất thấp. Ung thư giai đoạn cuối Ngoài ra, có một cách phân loại khác về các giai đoạn ung thư:
thucuc
525
Những lưu ý khi sử dụng thuốc bôi viêm bao quy đầu cho nam giới Viêm bao quy đầu là tình trạng khiến nhiều nam giới cảm thấy khó chịu và tư ti vì những bất tiện cũng như ảnh hưởng tới sức khỏe do bệnh đem lại. Khi thăm khám và chẩn đoán bệnh nhân đã bị viêm bao quy đầu, bác sĩ có thể kê các loại thuốc đường uống và thuốc bôi. Trong bài viết này chúng ta sẽ tìm hiểu về các loại thuốc bôi viêm bao quy đầu đang được sử dụng hiện nay và một số lưu ý khi dùng thuốc. 1. Thuốc bôi viêm bao quy đầu gồm những loại nào? Nếu không có sự can thiệp của các phương pháp điều trị y khoa thì viêm bao quy đầu sẽ khó có thể tự hồi phục. Trên thị trường hiện nay có nhiều loại thuốc chữa viêm bao quy đầu. Dựa trên nguyên nhân gây bệnh mà bác sĩ có thể kê đơn thuốc bôi viêm bao quy đầu phù hợp cho từng đối tượng bệnh nhân. Sau đây là một số loại thuốc bôi viêm bao quy đầu đem lại hiệu quả trong điều trị bệnh ở nam giới: Thuốc corticosteroid: ngoài dạng viên uống, corticosteroid còn được điều chế theo dạng gel bôi bao quy đầu với thành phần chủ yếu là betamethason và hydrocortison,... Tuy nhiên, do có nhiều tác dụng phụ nguy hiểm nên thuốc có hoạt chất Corticosteroid chỉ nên được sử dụng khi có sự chỉ định của bác sĩ; Thuốc kháng sinh dạng bôi: bên cạnh dạng viên nén dùng theo đường uống thì nhóm thuốc này còn được sản xuất theo dạng kem bôi. Nếu nam giới bị viêm bao quy đầu do vi khuẩn gây nên thì có thể sẽ được kê loại kem bôi kháng sinh này, ví dụ như các thuốc: glycerine, sorbolene, neomycin, polymycin,... ; Thuốc làm se da: được điều chế theo hình thức các loại kem bôi ngoài da như calamine, kẽm ocid,... Khi thoa những kem này lên vùng da bị viêm thì các thành phần trong thuốc sẽ giúp làm đông tụ protein, giúp da se lại, dịu bớt triệu chứng ngứa ngáy, bỏng rát; Thuốc bảo vệ da: là những thuốc bôi dạng kem như mỡ cừu, glycerin, bơ ca cao,... giúp hỗ trợ làm lành những vùng da bị viêm và kích thích hình thành một lớp da mới. Nhờ công dụng này mà các thuốc sẽ giúp cải thiện vùng da bị khô, giảm cảm giác bỏng rát, ngứa ngáy do viêm nhiễm; Thuốc thảo dược: những nguyên liệu từ thiên nhiên cũng có thể được bào chế thành dạng gel bôi hoặc tinh dầu dùng trong điều trị viêm bao quy đầu, ví dụ như gel lô hội, dầu dừa, tinh dầu tràm trà, giấm táo,... Khi dùng những sản phẩm này, nam giới nên nghiên cứu trước hướng dẫn sử dụng để tránh dùng sai dẫn tới những tác dụng không mong muốn. 2. Dùng thuốc bôi viêm bao quy đầu tại nhà cần lưu ý những gì? Nam giới cần chú ý những nguyên tắc sau khi sử dụng thuốc bôi viêm bao quy đầu tại nhà: Tuân thủ theo chỉ định và hướng dẫn của bác sĩ về liều lượng, loại thuốc, thời gian dùng và cách sử dụng,... ; Thực hiện việc điều trị bằng thuốc bôi trong thời gian liên tục, không nên dùng ngắt quãng hoặc bỏ dở giữa chừng khi chưa có chỉ định thay đổi từ bác sĩ; Tìm chọn mua thuốc ở những địa chỉ uy tín, tránh mua hàng trôi nổi trên mạng mà không rõ nguồn gốc xuất xứ, hàng giả kém chất lượng; Trong quá trình dùng thuốc có thể sẽ gặp một số phản ứng lạ. Nếu người bệnh cảm thấy buồn nôn, chóng mặt, ngứa ngáy da, nổi mẩn đỏ, da trở nên khô và nóng rát,... thì cần ngừng dùng thuốc và đi khám ngay; Trước khi bôi thuốc, nam giới phải vệ sinh dương vật và bàn tay sạch sẽ. Chỉ cần bôi một lớp kem mỏng trên da và đợi một lúc để thuốc thẩm thấu vào da trước khi mặc quần áo. Hoặc người bệnh cũng có thể dùng băng gạc băng lại chỗ kem bôi để tránh việc thuốc bị lau đi. 3. Cần làm gì khi bệnh không khỏi sau khi bôi thuốc theo chỉ định? Có những trường hợp mặc dù đã bôi thuốc hết liệu trình nhưng tình trạng bệnh vẫn không được cải thiện, điều này có thể là do viêm bao quy đầu đã tiến triển nặng và có biến chứng, hoặc do cấu trúc của bao quy đầu có vấn đề dẫn đến viêm. Đối với tình trạng này thì cần lựa chọn phương án điều trị khác phù hợp hơn. Cụ thể: Viêm bao quy đầu nặng đã có biến chứng: áp dụng công nghệ ánh sáng sinh học kết hợp với các loại thuốc kháng sinh, kháng viêm giúp kháng khuẩn, tiêu viêm, nhờ đó niêm mạc da được phục hồi. Sau khi điều trị, tình trạng sưng đau biến mất, các ổ loét được loại bỏ; Vấn đề nằm ở cấu trúc bao quy đầu: vùng bao quy đầu của bệnh nhân bị dài, hẹp hoặc bị nghẹt sẽ cần phải thực hiện tiểu phẫu cắt bao quy đầu. 4. Trị viêm bao quy đầu tại nhà Ngoài việc dùng thuốc bôi để điều trị viêm bao quy đầu thì người bệnh cũng cần thực hiện những biện pháp sau giúp cải thiện bệnh: Tắm rửa hàng ngày, thường xuyên vệ sinh sạch sẽ vùng kín; Lựa chọn sữa tắm và dung dịch vệ sinh vùng kín dịu nhẹ để tránh kích ứng da; Nâng niu “cậu nhỏ" bằng những loại đồ lót có thiết kế mỏng nhẹ, khô thoáng, thấm hút mồ hôi tốt; Nếu viêm bao quy đầu chưa khỏi hoàn toàn thì hãy ngừng quan hệ tình dục cho tới khi khỏi hẳn, tránh làm lây lan viêm nhiễm cho đối tác; Hạn chế ăn đồ cay nóng, thức uống có cồn hoặc có gas, không sử dụng chất kích thích; Nghỉ ngơi hợp lý, tránh để tâm trạng stress, lo âu; Tăng cường tập luyện thể dục thể thao mỗi ngày. Nếu nam giới sau khi đã kết thúc liệu trình dùng thuốc mà không thấy hiệu quả, hoặc trong quá trình sử dụng gặp phải các tác dụng phụ không mong muốn thì cần phải đi tái khám để bác sĩ tìm ra giải pháp thay thế phù hợp.
medlatec
1,090
Hệ thống máy Cobas 8000 Hệ thống máy xét nghiệm sinh hóa - miễn dịch Cobas 8000, hãng cung cấp Roche - Hitachi (Đức), nước sản xuất Nhật Bản có thể kết nối hơn 30 thiết bị xét nghiệm khác nhau như hệ thống xét nghiệm miễn dịch, hệ thống xét nghiệm sinh hóa trong một cấu hình. Moudle điện giải: ISE - Thông số xét nghiệm: Natri, kali, clo. - Công suất 1800 xét nghiệm/giờ. - Xét nghiệm điện giải ISE với đầu dò mẫu bằng công nghệ phát hiện cục máu đông. - Hoạt động độc lập. Moudle hóa sinh: COBAS C702 - Thông số xét nghiệm: gồm 70 kênh thuốc thử. - Công suất 2000 xét nghiệm/giờ. - Đầu dò mẫu với công nghệ phát hiện cục máu đông và mức chất lỏng. - Công nghệ trộn bằng sóng siêu âm. - Đọc, quản lý thuốc thử bằng mã vạch. - 02 kim hút mẫu và 04 kim hút thuốc thử. Moudle miễn dịch: COBAS E602 - Thông số xét nghiệm: 25 kênh thuốc thử. - Công suất: 170 xét nghiệm /giờ. - Đầu dò mẫu với công nghệ phát hiện cục máu đông và mức chất lỏng. - Công nghệ: điện hóa phát quang (ECLIA) Moudle mẫu đệm - Sức chứa 20 rack (100 mẫu). - Cửa đưa đón rack cho phép chuyển động nhanh và hiệu quả từ module này đến module khác. - Tích hợp liền mạch Start. - Truy cập ngẫu nhiên, chính xác cho phép tất cả các kệ (rack) có thể đi từ bất cứ nơi nào đến. Đơn vị cốt lõi - Tốc độ tải mẫu xét nghiệm lên đến 300 mẫu (4 khay: 15 racks/ khay, 5 mẫu/ rack). - Tốc độ lên đến 1000 mẫu/ giờ. - Cổng start chuyên dụng chạy mẫu cấp cứu. Quản lý dữ liệu - Màn hình chia sẻ với các liên kết Cobas và phần mềm phân tích trên một màn hình để theo dõi thiết bị thuận tiện. - Tra cứu thông tin để dễ dàng theo dõi hiệu chuẩn và thông tin hóa chất (thuốc thử). - Xác nhận kỹ thuật kết quả của mẫu kết hợp với chương trình quy tắc được cải thiện và tăng tốc quá trình trả kết quả. - Quản lý QC của tất cả các thiết bị kết nối trên một màn hình hỗ trợ tích hợp linh hoạt các yêu cầu tiêu chuẩn QC từng máy.
medlatec
381
Adenovirus gây những bệnh gì? 1. Các bệnh viêm đường hô hấp trên và viêm phổi Adenovirus thường gây ra các bệnh viêm đường hô hấp trên, gồm viêm họng, viêm mũi xoang, viêm tai, viêm phế quản, với các triệu chứng thường gặp như: Ho, đau đầu, đau họng, chảy nước mũi, có thể sốt cao đến 39o. C, có thể kèm theo sưng hạch ở cổ, đau tai.Viêm phổi do Adenovirus chiếm đến 10% các ca viêm phổi cấp ở trẻ nhỏ. Bệnh xuất hiện đột ngột với sốt cao 39o. C, ho, chảy nước mũi và các tổn thương ở phổi, các tổn thương này có thể lan rộng, để lại di chứng và nghiêm trọng hơn là có thể gây tử vong. 2. Viêm kết mạc mắt Nhiều trường hợp bị viêm kết mạc, tức là đau mắt đỏ. Hoặc hoặc viêm họng cùng với viêm kết mạc. Có thể đau 1 hoặc 2 mắt, mắt đỏ nhưng không đau, chảy dịch trong. 3. Viêm dạ dày, ruột Trong các bệnh viêm dạ dày, viêm ruột ở trẻ nhỏ, Adenovirus là tác nhân đứng thứ 2 sau Rotavirus. Người bệnh sẽ có biểu hiện đi ngoài nhiều nước, kéo dài khoảng 7 ngày, có kèm theo sốt, nôn, buồn nôn, các dấu hiệu viêm đường hô hấp và viêm kết mạc. 4. Adenovirus có thể gây nhiều bệnh khác Virus này còn có thể gây viêm bàng quang chảy máu ở trẻ em, nhất là trẻ trai. Adenovirus có thể gây bệnh niệu đạo, tử cung. Người bệnh trong thời gian nhiễm virus có thể truyền cho người khác khi quan hệ tình dục.Viêm gan cấp có thể gặp cả ở người miễn dịch bình thường và ở người suy giảm miễn dịch, đặc biệt là người sau khi ghép tạng. Gần đây, nhiều ca viêm gan cấp dẫn đến suy gan ở trẻ nhỏ được thông báo ở nhiều quốc gia sau đại dịch COVID-19, cũng bị nghi ngờ liên quan đến Adenovirus.Virus cũng có thể gây viêm cơ, viêm não, màng não... Một số người nhiễm virus nhưng không có biểu hiện, gọi là thể ẩn, đây là nguồn lây nhiễm lớn trong cộng đồng.Nhiễm Adenovirrus phần lớn sẽ tự khỏi, tuy nhiên vẫn có thể gây biến chứng nguy hiểm, nhất là ở người suy giảm miễn dịch. Các bệnh do Adenovirus chưa có thuốc đặc hiệu. Cách điều trị là theo dõi diễn tiến và điều trị triệu chứng, nâng cao thể trạng, nếu có bội nhiễm thì dùng thuốc kháng sinh. Vì thế, khi có dấu hiệu nghi ngờ nhiễm Adenovirus cần theo dõi và khi có bất thường diễn tiến nặng hơn cần tới bác sĩ khám ngay.
vinmec
450
Làm đẹp sau sinh với dầu dừa Dầu dừa có rất nhiều công dụng làm đẹp với phụ nữ như: làm đẹp da, đẹp tóc…Bởi trong thành phần của dầu dừa chứa khá nhiều các vitamin như K, E…đặc biệt hữu hiệu cho việc làm đẹp. Bài viết sau sẽ giới thiệu đến các mẹ cách làm đẹp sau sinh với dầu dừa 1. Làm đẹp tóc sau sinh với dầu dừa 1.1. Dưỡng cho mái tóc bị gàu Trong dầu dừa chứa gần đến 50% Acid Lauric – một thành phần kháng sinh tự nhiên. Ngoài ra còn có chứa thêm Caprylic chiếm tỷ lệ gần 10% cũng có vai trò như Acid Lauric. Hai chất này đều có tính chất diệt khuẩn cao cộng thêm thành phần dưỡng ẩm nên là cách trị gàu tự nhiên rất tốt. Cách sử dụng: Các mẹ lấy lượng dầu dừa tùy thuộc theo đọ dài và dày của mái tóc. Sử dụng các đầu ngón tay massage nhẹ nhàng trong 30 phút rồi xả sạch tóc. Mẹ chú ý không dùng các móng tay chà xát vì có thể làm tổn thương và xước da đầu. Làm đẹp sau sinh với dầu dừa hiệu quả 1.2. Phục hồi tóc cho mái tóc hư tổn Dầu dừa chứa các axit béo, và các chất dẫn xuất như: chlorid, betain,… sẽ giúp các chất như vitamin E, vitamin K và một số khoáng chất khác dễ dàng thẩm thấu vào chân tóc, dưỡng tóc hiệu quả. Cách sử dụng: ½ muỗng canh dầu dừa ½ thìa cà phê mật ong ½ quả chanh Các mẹ trộn đều hỗn hợp trên và massage nhẹ nhàng trên tóc. Sau đó, dũng mũ trùm tóc ủ trong vòng 20 phút rồi xả sạch lại với nước. Nếu không có thời gian ủ, mẹ có thể nhỏ vài giọt dầu dừa vào dầu gội để cung cấp dưỡng ẩm cũng có thể cải thiện được ít nhiều. Dưỡng tóc với dầu dừa 2. Làm đẹp da sau sinh với dầu dừa 2.1. Trị rạn da Những vết rạn là nỗi ám ảnh của các mẹ sau khi sinh. Mẹ có thể nhỏ vài giọt dầu dừa lên và massage nhẹ nhàng khoảng 2 – 3 phút theo vòng tròn để dầu dừa thấm sâu vào da. Áp dụng phương pháp này, mẹ phải thật kiên trì sẽ nhận thấy những vết rạn da mờ dần, da sáng mịn và đều màu hơn.các vấn đề sau sinh 2.2. Giảm ngứa, sưng tấy Một trong những công dụng nữa khi làm đẹp sau sinh với dầu dừa đó là: giảm ngứa, sưng tấy. Da mẹ sau sinh khá nhạy cảm và yếu hơn trước nhiều. Chỉ cần một tác động nhỏ cũng có thể khiến da bị mẩn đỏ hay sưng tím. Mẹ chỉ cần thoa một lớp mỏng dầu dừa lên vùng da để làm dịu, chống viêm và tăng cường sức đề kháng cho da. 2.3. Trị mụn và vết thâm mụn Mẹ có thể dùng dầu dừa chấm lên những nốt mụn hay vết thâm mụn trong khoảng 10 phút rồi sửa sạch lại bằng nước ấm giúp trị mụn, trị thâm hiệu quả. Dầu dừa giúp trị thâm hiệu quả 2.4. Tẩy tế bào chết Dầu dừa vốn là một chất tẩy tự nhiên và càng thích hợp với làn da nhờn. Mẹ có thể dùng dầu dừa cho việc tẩy tế bào chết để loại bỏ những lớp tế bào già cỗi còn bám trên bề mặt, gây ra tình trạng da không đều màu. Không chỉ tẩy da chết cho mặt mà mẹ có thể dùng dầu dừa để tẩy da chết cho vùng môi cũng rất hiệu quả nhé. Cách làm: Mẹ chỉ cần rửa mặt, dùng dầu dừa thoa lên mặt khoảng 10 – 20 phút sau đó massage nhẹ nhàng và rửa sạch lại mặt. Để tránh gây ra hiện tượng bào mòn da, nhất là thời điểm sau sinh, da mẹ còn khá mỏng thì mẹ chỉ nên áp dụng cách này 1 lần/tuần nhé. 2.5. Làm mặt nạ dưỡng da Ngoài ra, mẹ có thể kết hợp dầu dừa với một số nguyên liệu khác như: mật ong, sữa chua…tạo thành hỗn hợp, sử dụng như đắp mặt nạ cũng giúp cung cấp dưỡng ẩm rất tốt. Mặt nạ dầu dừa với mật ong 2.6. Xóa mờ vết nám Do sự thay đổi hormone nên rất nhiều mẹ sau sinh phải đối mặt với nám. Công thức làm đẹp sau sinh cho chị em như sau: trộn dầu dừa với đường nâu theo tỷ lệ 3:1 rồi thoa lên da nhẹ nhàng để khoảng 20 phút. Thực hiện đều đặn 2 – 3 lần/tuần, sau 2 tháng, mẹ sẽ nhận thấy kết quả rõ rệt.
thucuc
806
Cha mẹ cần làm gì khi con trẻ bị táo bón nặng? Trẻ bị táo bón nặng là vấn đề khiến nhiều bà mẹ phải “vắt đầu bứt tóc” để tìm cách khắc phục. Bởi nếu tình trạng này kéo dài khiến bé yêu khó chịu, ăn uống kém, hay quấy khóc. Hiểu được sự lo lắng này của các bà mẹ, bài viết hôm nay sẽ đề cập đến tình trạng táo bón ở trẻ và cách khắc phục. 1. Một số nguyên nhân khiến trẻ bị táo bón nặng Táo bón là một trong những tình trạng thường gặp ở trẻ nhỏ, điều này cho thấy hệ tiêu hóa của bé làm việc không hiệu quả, không được khỏe mạnh. Tuy nhiên, chủ yếu chia thành 2 nhóm chính là nguyên nhân thực thể và chức năng. Nguyên nhân thực thể gây táo bón ở trẻ Với nhóm nguyên nhân này chủ yếu do các vấn đề sau đây: Bệnh cường giáp: Khi bé yêu của bạn không may mắc phải bệnh này, chức năng hoạt động của cơ ruột sẽ bị suy giảm, kèm theo đó là một số triệu chứng khác. Phì đại tràng bẩm sinh: Khi trẻ mắc phải bệnh lý bẩm sinh này thường có xu hướng nhẹ cân hơn so với bình thường, kèm theo đó là triệu chứng ói, mửa và kích thước phân nhỏ. Trẻ bị bệnh này phụ huynh cần hết sức để ý và cần phải tiến hành mổ khi có chỉ định để tránh những hậu quả xấu. Bệnh liên quan đến thần kinh: Bệnh bại não, chậm phát triển,… cũng là nguyên nhân gây nên tình trạng táo bón ở trẻ. Nguyên nhân chức năng gây táo bón ở trẻ nhỏ Nhóm nguyên nhân gây táo bón ở trẻ nhỏ này hoàn toàn có thể tránh nên mẹ biết và khắc phục dần cho trẻ: Nhịn đi ngoài: Đây là một trong những thói quen xấu gây ảnh hưởng đến hệ tiêu hóa của trẻ. Bé thường có xu hướng ham chơi nên việc nhịn đi ngoài là điều khá dễ hiểu. Tuy nhiên, việc phân ở trong ruột càng lâu và to khiến trẻ gặp khó khăn khi đi ngoài, dễ gây táo bón mạn tính Sữa công thức: Thành phần protein có trong một số loại sữa công thức chính là nguyên nhân gây táo bón ở trẻ. Trường hợp trẻ sơ sinh dùng loại sữa này nhiều sẽ gây ra tình trạng phân xanh và cứng. Thiếu nước, mất nước: Khi bị thiếu hoặc mất nước, cơ thể sẽ có khuynh hướng hấp thụ chất lỏng ở bất cứ nguồn nào trong thức ăn, thậm chí là phân. Điều này sẽ khiến cho phân trở nên rắn và khô, làm cho quá trình đào thải phân ra ngoài gặp nhiều khó khăn. Chế độ ăn: Có thể do mẹ quá chú trọng đến hàm lượng chất đạm mà quên mất tầm quan trọng của chất xơ đối với quá trình tiêu hóa. Điều này gây nên tình trạng táo bón trầm trọng ở trẻ nhỏ. Việc cung cấp chất xơ từ rau, củ, quả góp phần làm mềm phân, việc đào thải trở nên dễ dàng hơn. 2. Dấu hiệu nhận biết tình trạng táo bón nặng ở trẻ nhỏ Nhận biết tình trạng táo bón ở trẻ là điều rất quan trọng, các bậc phụ huynh cần hết sức quan tâm. Khi trẻ bị táo bón sẽ có những dấu hiệu đặc biệt sau: Trẻ có cảm giác chán ăn, không thèm ăn bất cứ thứ gì. Tình trạng này lâu dần sẽ dẫn đến sự hấp thu không tốt vitamin và khoáng chất, gây ảnh hưởng đến trí tuệ cũng như sự phát triển không đồng đều về thể chất. Trẻ có cảm giác đau, ngứa thậm chí là xuất hiện máu tươi trong phân. Tình trạng này xuất hiện là do phân bị cứng và to, cọ xát với hậu môn hình thành nên các vết nứt trên da. Các vấn đề về rối loạn tiêu hóa như bệnh liên quan đến ruột, đại tràng,… Trường hợp bé bị táo bón nặng, cố rặn hay do sự căng thẳng khi không đi ngoài được gây nên sẽ dễ dẫn đến tình trạng trĩ nội, trĩ ngoại. Đây là loại bệnh gây ngứa, đau và chảy máu mỗi khi đi vệ sinh. 3. Điều trị tình trạng táo bón nặng ở trẻ nhỏ Khi con yêu của bạn bị tình trạng táo bón nặng, việc điều trị cần có thời gian và theo chế độ khoa học hợp lý. Mẹ hãy cố gắng chăm sóc bé và tuân thủ những nguyên tắc sau đây để việc điều trị tình trạng trẻ bị táo bón nặng trở nên dễ dàng hơn nhé. Xây dựng chế độ ăn uống khoa học Đối với trẻ đang bú: Mẹ nên cho bé tăng cường bú sữa mẹ vì trong nguồn sữa mẹ có đủ chất béo, protein, chất xơ và nước. Làm giảm tối đa tình trạng táo bón, khiến cho phân bé luôn được mềm. Đối với thời kỳ bé ăn dặm: Các món sữa bột, bột ngũ cốc,… thường thiếu thành phần chất xơ, việc cho bé ăn quá sớm hay quá nhiều sẽ rất dễ khiến bé bị táo bón. Mẹ cần lưu ý để bổ sung chất xơ vào các món ăn dặm cho bé. Đối với trẻ lớn hơn: Tập thói quen cho bé ăn rau, bổ sung hoa quả nhiều thay vì việc ăn khối lượng chất đạm lớn để đảm bảo bé sẽ không bị táo bón, đồng thời nhắc nhở con uống đủ nước mỗi ngày. Tập vận động cho bé Đối với em bé sơ sinh, mẹ nên chủ động tập cho bé những động tác nhẹ nhàng về tay, chân. Với trường hợp bé đã biết đi thì khuyến khích bé tham gia các hoạt động chạy nhảy, thể thao cùng với các bạn, anh chị. Đưa trẻ đi khám Để hạn chế tối đa tình trạng táo bón cũng như việc phải sử dụng đến các loại thuốc kháng sinh điều trị táo bón ở trẻ, mẹ cần đặc biệt lưu ý đến chế độ dinh dưỡng hàng ngày của con yêu. Đồng thời bổ sung các loại thực phẩm hỗ trợ để tăng hệ miễn dịch, sức đề kháng. Trên đây là những chia sẻ về tình trạng trẻ bị táo bón nặng, hy vọng sẽ giúp các mẹ có thêm kinh nghiệm để chăm con tốt hơn mỗi ngày. Chúc con yêu của các mẹ sẽ luôn thật khỏe mạnh và chóng lớn.
medlatec
1,089
Xét nghiệm proBNP là gì? Khi nào cần xét nghiệm proBNP Xét nghiệm pro. BNP còn gọi với một cái tên khác là xét nghiệm NT- pro BNP là viết tắt của N-terminal pro B-type natriuretic peptide, xét nghiệm pro. BNP có ý nghĩa quan trọng được sử dụng trong chẩn đoán và tiên lượng bệnh nhân suy tim. 1. Xét nghiệm pro BNP được sử dụng để làm gì? NT-pro BNP là xét nghiệm được sử dụng nhằm mục đích phát hiện, chẩn đoán và đánh giá mức độ nghiêm trọng của bệnh suy tim. Thử nghiệm này được thực hiện khi một người có những triệu chứng như: sưng phù ở chân, khó thở và mệt mỏi. Xét nghiệm pro BNP được sử dụng kết hợp với các xét nghiệm dấu ấn sinh học khác của tim và các xét nghiệm chức năng phổi để phân biệt các nguyên nhân gây ra hiện tượng khó thở. Chụp X-quang hoặc thử nghiệm siêu âm tim cũng có thể được thực hiện để tìm ra nguyên nhân của những hiện tượng nêu trên. Suy tim có thể bị nhầm lẫn với các bệnh khác và bệnh suy tim cũng có thể cùng tồn tại với các bệnh khác. Mức độ NT-pro BNP có thể giúp các bác sĩ phân biệt giữa suy tim và các vấn đề khác, chẳng hạn như bệnh phổi. Vì vậy, việc chẩn đoán chính xác là rất quan trọng, bởi vì các phương pháp điều trị đối với từng loại bệnh thường khác nhau và đều phải được tiến hành càng sớm càng tốt. 2. Xét nghiệm pro BNP được chỉ định khi nào? 2.1. Chẩn đoán và chẩn đoán phân biệt suy tim - Xét nghiệm pro BNP được sử dụng để xác định hoặc loại trừ khả năng suy tim ở các bệnh nhân bị khó thở cấp. - Chẩn đoán xác định hoặc loại trừ khả năng suy tim ở bệnh nhân có nguy cơ suy tim (đái tháo đường, bệnh động mạch vành, tăng huyết áp), bệnh nhân suy tim đã được chẩn đoán và chẩn đoán phân biệt suy tim với các bệnh lý khác. - Ngoài ra, xét nghiệm pro BNP còn được sử dụng để chẩn đoán suy tim trong trường hợp khám lâm sàng hoặc việc siêu âm khó thực hiện ở bệnh nhân béo phì, người quá già hoặc trẻ em. 2.2. Theo dõi diễn biến và hiệu quả điều trị suy tim - Xét nghiệm pro BNP được sử dụng để theo dõi lâu dài bệnh nhân có dấu hiệu suy tim mãn tính. - Đánh giá nguy cơ suy tim tái phát của người bệnh. Xác định độc tính của các loại thuốc sử dụng hoặc hiệu quả điều trị. 2.3. Tiên lượng suy tim - Tiên lượng suy tim ở bệnh nhân khó thở hoặc suy tim đã qua chẩn đoán. 2.4. Sàng lọc suy tim - Sàng lọc trong cộng đồng, đặc biệt chú ý nhóm đối tượng có nguy cơ mắc bệnh tim cao như các bệnh nhân đái tháo đường, bệnh mạch vành, tăng huyết áp... - Sàng lọc nguy cơ suy tim đối với các bệnh nhân trước và sau phẫu thuật các cơ quan. - Sàng lọc phát hiện sớm nguy cơ suy tim ở những người có nguy cơ bị bệnh tim mạch như: bệnh béo phì, tăng huyết áp, đái tháo đường, bệnh động mạch vành, suy thận. 3. Ý nghĩa lâm sàng của xét nghiệm pro BNP Nồng độ NT-pro BNP huyết tương trong xét nghiệm pro BNP có thể tăng ở những người mắc các hội chứng sau: - Suy tim cấp, khó thở: các điểm cắt tối ưu của xét nghiệm NT-pro BNP, giúp xác định bệnh suy tim cấp đối với các lứa tuổi < 50, 50-75 và > 75 với nồng độ pro BNP lần lượt là 450, 900 và 1800 pg/m L. Nồng độ NT-pro BNP < 300 pg/m L có giá trị chẩn đoán âm tính, loại trừ khả năng bị suy tim cấp lên tới 98%. Ở các bệnh nhân suy tim cấp, nồng độ NT-pro BNP sẽ cao hơn 5180 pg/m L và có giá trị tiên lượng về tử vong trong 76 ngày với độ chính xác lên tới 95% . - Suy tim mạn: ở những bệnh nhân suy tim mạn, việc đo nồng độ NT-pro BNP được lặp lại mỗi lần khám bệnh định kỳ là rất cần thiết, bệnh nhân có nguy cơ được chẩn đoán là suy tim nặng khi nồng độ NT-pro BNP vượt quá 1000 pg/m L. - Thiếu máu cục bộ cơ tim ổn định và không ổn định: ở những bệnh nhân thiếu máu cục bộ cơ tim không ổn định nên đo nồng độ NT-pro BNP lặp lại 24 đến 72 giờ, nếu nồng độ NT-pro BNP tăng kéo dài > 250 pg/m L dự báo một tiên lượng xấu, nên đo nồng độ NT-pro BNP lặp lại hàng tuần hoặc hàng tháng tùy tình trạng cụ thể của người bệnh. - Bệnh nhi và sơ sinh: có thể sử dụng điểm cắt theo lứa tuổi như đối với người < 50 tuổi với nồng độ NT-pro BNP > 450 pg/m L để xác định suy tim và < 300 pg/m L để loại trừ suy tim ở trẻ em. - Bệnh thận: sự tăng nồng độ NT-pro BNP huyết tương ở bệnh nhân mắc bệnh thận mạn tính không chỉ phản ánh sự giảm đào thải peptid mà còn khẳng định người bệnh có nguy cơ mắc bệnh tim . - Suy tim ở bệnh nhân béo phì: ở bệnh nhân béo phì, nồng độ NT-pro BNP huyết tương giảm do tăng thoái hóa và giảm tổng hợp NT-pro BNP ở tế bào cơ tim. Vì vậy, để xác định suy tim ở những bệnh nhân bị thừa cân hoặc béo phì, có thể sử dụng các điểm cắt NT-pro BNP đối với những bệnh nhân thừa cân là 491 pg/m L và đối với những bệnh nhân béo phì là 343 pg/m L. - Các bệnh lý ngoài suy tim: NT-pro BNP có thể tăng trong bệnh cơ tim, bệnh van tim, rối loạn nhịp nhĩ, thiếu máu và các bệnh nặng (sốc do nhiễm trùng, sốc do các nguyên nhân khác), các hội chứng tâm phế, đột quỵ do nhồi máu não, bệnh nhân đái tháo đường và tăng huyết áp. Nguyên nhân chung tăng NT-pro BNP của các bệnh này có thể là do mô cơ tim bị thiếu máu hoặc thiếu oxy. Xét nghiệm pro BNP có ý nghĩa quan trọng trong việc phát hiện ra nhiều bệnh lý và hội chứng. Vì vậy tìm kiếm một địa chỉ cung cấp các dịch vụ xét nghiệm BNP an toàn, chất lượng cao là vô cùng quan trong.
medlatec
1,074
Chỉ định và các tác dụng phụ của thuốc Entecavir Stada 0.5 mg Thuốc Entecavir Stada 0.5 mg được chỉ định sử dụng để điều trị bệnh viêm gan do virus viêm gan B. Bên cạnh công dụng hiệu quả của thuốc, Entecavir Stada 0.5 mg cũng mang lại các tác dụng phụ không mong muốn. 1. Entecavir 0.5 mg là thuốc gì? Entecavir Stada 0.5 mg có thành phần chính là Entecavir (dưới dạng Entecavir monohydrat 0,532mg) 0,5mg, thuộc nhóm thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus, kháng nấm. Entecavir sau được dung nạp vào cơ thể sẽ được chuyển hóa thành dạng có hoạt tính, cho hiệu quả sinh học chống lại virus gây bệnh viêm gan B (viết tắt là HBV). Với khả năng ức chế sự sao chép ngược của virus gây bệnh, thuốc làm ngăn cản sự nhân lên của virus, ngăn ngừa bệnh viêm gan B, giảm sự phá hủy tổ chức gan.Công dụng của thuốc Entecavir 0.5 mg điều trị viêm gan B mạn tính ở người lớn bị bệnh gan còn bù. Không sử dụng thuốc đối với người bệnh quá mẫn cảm với Entecavir hay với bất cứ thành phần nào của thuốc. 2. Liều lượng và cách dùng 2.1. Cách dùng. Entecavir STADA 0.5 mg được bào chế dưới dạng viên nén bao phin, thuốc sử dụng theo đường uống. Để đạt hiệu quả cao nhất, người bệnh nên uống thuốc khi đói bụng hoặc là ít nhất là 2 giờ sau khi ăn.2.2. Liều lượng. Liều lượng thuốc khuyến cáo của Entecavir cho người lớn và trẻ vị thành niên trên 16 tuổi bị nhiễm virus viêm gan B mạn tính và chưa điều trị với nucleosid là 0,5 mg x 1 lần/ngày.Liều lượng thuốc khuyến cáo của Entecavir cho người lớn và trẻ vị thành niên trên 16 tuổi có tiền sử nhiễm virus viêm gan B trong máu trong khi đang dùng lamivudin hoặc có đột biến kháng thuốc lamivudin sử dụng liều 1mg x 1 lần/ngày.Đối với người bệnh mắc suy thận, liều lượng được tùy chỉnh dựa vào mức độ thanh lọc creatinin. Cụ thể như:Độ thanh thải creatinin trên > 50 ml/phút sử dụng liều 0,5 mgx 1 lần/ ngày, đề kháng lamivudin là 1 mg x 1 lần/ ngàyĐộ thanh thải creatinin từ 30-50 ml/phút sử dụng liều 0.25 mg 1 lần/ ngày, đề kháng lamivudin là 0,5 mg x 1 lần/ ngàyĐộ thanh thải creatinin từ 10-30 ml/phút sử dụng liều 0,15mg 1 lần/ ngày, đề kháng lamivudin là 0,3 mg x 1 lần/ ngàyĐộ thanh thải creatinin nhỏ hơn 10 ml/phút sử dụng liều 0.05 mgx 1 lần/ ngày, đề kháng lamivudin là 0,1mg x 1 lần/ ngày. Với người bệnh bị suy gan: Không cần phải điều chỉnh liều với bệnh nhân bị suy gan mà áp dụng liều thông thường như trên. 3. Tác dụng phụ của thuốc Entecavir Một số phản ứng nhẹ không mong muốn khi sử dụng thuốc Entecavir là chóng mặt, đau đầu, mệt mỏi và buồn nôn. Một số tác dụng phụ ít xảy ra bao gồm tiêu chảy, khó tiêu, ngủ lơ mơ, mất ngủ và nôn.Phản ứng nặng là tăng nồng độ enzym trong gan và nghiêm trọng hơn đã có trường hợp người bệnh bị bệnh viêm gan trở nặng khi ngưng điều trị với Entecavir. 4. Thận trọng khi sử dụng thuốc Entecavir Khi người bệnh sử dụng thuốc Entecavir 0.5 mg cần lưu ý một số điểm sau:Khi sử dụng cùng loại thuốc có thành phần nucleosid hoặc các thuốc kháng retrovirus có thể khiến người bệnh bị nhiễm acid lactic và chứng gan nhiễm mỡ trầm trọng.Đối với những người bệnh bị viêm gan B cần phải theo dõi thường xuyên chức năng gan khi sử dụng thuốc. Vì đã có nhiều báo cáo cho kết quả người bệnh bị viêm gan B cấp tính trở nặng hơn khi đã ngưng liệu pháp chống viêm gan B trong quá trình sử dụng thuốc Entecavir Stada.Việc điều chỉnh liều lượng thuốc Entecavir được khuyến cáo đối với các bệnh nhân có độ thanh lọc creatinin < 50ml/phút, dù các trường hợp này đã được thẩm phân máu hoặc được thẩm phân phúc mạc liên tục ngoại trú (CAPD).Với các bệnh nhân ghép gan thì tính an toàn và hiệu quả của Entecavir chưa được kiểm chứng. Bác sĩ khuyến cáo đối với các trường hợp này, người bệnh nên thường xuyên theo dõi chức năng thận trước và trong quá trình điều trị với thuốc Entecavir.Hiện cũng chưa có chứng minh lâm sàng nào khẳng định thuốc an toàn tuyệt đối cho phụ nữ có thai vậy nên khi người bệnh sử dụng Entecavir trong thai kỳ cần có sự tư vấn của bác sĩ điều trị và cân nhắc lợi và tác dụng phụ khác mà thuốc đem lại.Chưa có các nghiên cứu dữ liệu về ảnh hưởng của Entecavir đối với sự lây truyền HBV từ mẹ sang con. Do vậy, bác sĩ cần sử dụng các biện pháp thích hợp nhằm phòng ngừa việc mắc phải HBV ở trẻ sơ sinh.Chưa chứng minh được thuốc có khả năng bài tiết vào sữa mẹ hay không. Vậy nên cần khuyến cáo phụ nữ đang cho con bú không nên dùng Entecavir. 5. Tương tác thuốc Do thuốc Entecavir được đào thải chủ yếu qua thận nên việc sử dụng Entecavir với các loại thuốc làm suy giảm giảm chức năng thận hoặc các loại thuốc khác cũng được thải trừ chủ yếu qua thận có thể gây ra nguy cơ làm gia tăng nồng độ trong huyết thanh của Entecavir hoặc của các thuốc dùng chung.Kết hợp sử dụng Entecavir với lamivudin, adefovir dipivoxil hoặc tenofovir disoproxil fumarat không gây ra tương tác đáng lo ngại. Tuy nhiên vẫn cần theo dõi chặt chẽ về các tác động có hại của Entecavir khi thuốc được dùng chung với các thuốc loại này.
vinmec
997
Giải đáp về việc người bị đau mắt đỏ không nên ăn xôi Nếu bạn thắc mắc rằng bệnh nhân đau mắt đỏ có được ăn xôi không thì câu trả lời là không. Vậy lý do là vì đâu? Nếu bệnh nhân đau mắt đỏ ăn xôi sẽ xảy ra tình trạng gì? Bên cạnh xôi, bệnh nhân đau mắt đỏ nên kiêng và nên bổ sung gì để quá trình khỏi bệnh diễn ra nhanh chóng, hãy cùng tìm hiểu nhé. 1. Tìm hiểu về bệnh lý đau mắt đỏ 1.1. Định nghĩa Đau mắt đỏ hay viêm kết mạc là tình trạng nhiễm trùng mắt có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi, có xu hướng gia tăng khi chuyển mùa, triệu chứng nổi bật là đỏ bừng mắt kéo dài, rất dễ bùng thành dịch. Thông thường bệnh khởi phát khá đột ngột, bắt đầu ở một mắt và lây lan sang mắt còn lại. Bệnh lây lan ra cộng đồng qua đường hô hấp, tiếp xúc trực tiếp hoặc gián tiếp với chất dịch từ mắt người bệnh. Một người có thể bị đau mắt đỏ nhiều lần trong cuộc đời. Ba nguyên nhân phổ biến gây ra đau mắt đỏ bao gồm: – Nhiễm virus (chiếm khoảng 65 – 90% trường hợp): Bệnh gây ra bởi virus Adenovirus, Herpes,… có thể tự khỏi sau 1 – 2 tuần. – Nhiễm vi khuẩn. – Phản ứng dị ứng: Một số tác nhân như lông động vật, phấn hoa,… có thể khiến bệnh kéo dài cho đến khi người bệnh tránh xa chúng. Đau mắt đỏ hay còn gọi là viêm kết mạc là tình trạng nhiễm trùng mắt có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi. 1.2. Dấu hiệu nhận biết Những dấu hiệu nhận biết bệnh lý đau mắt đỏ điển hình gồm: – Ngứa mắt, cộm đau như có bụi. – Đỏ mắt. – Mí mắt tiết nhiều ghèn. – Nước mắt chảy nhiều. – Sưng phù mi mắt. – Một số biểu hiện kèm theo như sốt nhẹ, đau bụng, ho, mệt mỏi, nổi hạch sau tai,… 2. Bệnh nhân đau mắt đỏ có được ăn xôi không? Cần kiêng thực phẩm gì khi bị bệnh? 2.1. Điểm qua những thực phẩm bệnh nhân đau mắt đỏ cần kiêng Trên thực tế, bệnh nhân đau mắt đỏ không cần kiêng khem quá nhiều món. Thay vào đó, người bệnh nên nghỉ ngơi đầy đủ, ăn uống hợp lý và đủ dinh dưỡng. Tuy nhiên, cần chú ý không ăn những món bản thân có phản ứng dị ứng trước đó cũng như một vài loại thực phẩm được liệt kê dưới đây: – Đồ cay nóng: Người bệnh nên hạn chế những thực phẩm có tính chất cay nóng, ví dụ như hành tỏi, hẹ, ớt, thịt chó, dê,… bởi chúng sẽ khiến tình trạng đau mắt đỏ tệ hơn bởi cảm giác nóng rát. – Đồ tanh: Nên tránh xa các loại hải sản như cá, tôm, cua, ốc,… bởi mùi tanh trong những loại thực phẩm này tuy vô hại với người khỏe mạnh nhưng có thể khiến bệnh nhân đau mắt đó khó chịu hơn. Bên cạnh đó, đồ tanh sẽ khiến tình trạng nhiễm trùng trầm trọng, kéo dài thời gian phục hồi các triệu chứng đau mắt. – Rau muống: Tuy rau muống là một lựa chọn thông dụng và khá được yêu thích trong bữa ăn gia đình Việt, song bệnh nhân đau mắt đỏ nên hạn chế ăn rau muống cũng như uống canh nếu muốn nhanh khỏi bệnh. Nguyên nhân bởi trong rau muống có chất khiến mắt sản sinh nhiều ghèn, khiến tình trạng bệnh thêm phức tạp và gây khó khăn trong quá trình giữ vệ sinh mắt. – Chất kích thích: Những chất kích thích nói chung như rượu, bia, đồ uống có ga hay thuốc lá đều tiềm ẩn nhiều nguy cơ đối với sức khỏe. Khi cơ thể khỏe mạnh, con người có đủ sức đề kháng để chống lại những tác động xấu của chúng. Tuy nhiên khi đau ốm, việc sử dụng chất kích thích sẽ khiến bệnh càng diễn biến nặng và có nguy cơ biến chứng cao. Riêng với tình trạng đau mắt đỏ, nicotin trong thuốc lá sẽ khiến mắt người bệnh điều tiết nhiều hơn và rượu bia làm kích ứng mắt, buộc mắt phải làm việc nhiều hơn thay vì nghỉ ngơi và phục hồi. – Mỡ động vật: Ngoài tiềm ẩn nguy cơ ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe như béo phì, gan nhiễm mỡ, máu nhiễm mỡ,… thì mỡ động vật cũng tác động không tốt lên mắt bệnh nhân đau mắt đỏ. Nguyên nhân bởi lượng mỡ tăng cao trong máu có liên quan đến khả năng hồi phục chậm và gia tăng triệu chứng bệnh. – Đồ giàu tinh bột: Bệnh nhân đau mắt đỏ nên hạn chế những thực phẩm giàu tinh bột như khoai, chè,… đặc biệt là đồ có nếp như xôi bởi chúng dễ gây nóng bụng, ảnh hưởng xấu đến sức khỏe mắt. 2.2. Giải đáp thắc mắc: Đau mắt đỏ có được ăn xôi không? Như đã đề cập ở trên, khi bị đau mắt đỏ, bạn không nên tiêu thụ quá nhiều thực phẩm chứa nhiều tinh bột như xôi, ngô, bánh mì,… Tuy nhiên, nếu xôi là món ăn yêu thích của bạn và khó có thể từ bỏ thì bạn cần lưu ý: – Ăn kết hợp xôi với những đồ có tính mát như rau xanh, nước trái cây,… để trung hòa. – Không ăn xôi cùng những đồ cay nóng như ớt, tỏi,… – Ngưng ăn nếu triệu chứng đau mắt đỏ nặng hơn. Bệnh nhân đau mắt đỏ nên hạn chế ăn xôi và các thực phẩm nhiều tinh bột. 2.3. Những thực phẩm bệnh nhân đau mắt đỏ nên bổ sung Một số thực phẩm hỗ trợ tốt cho quá trình hồi phục của bệnh nhân bao gồm: – Cà rốt: Hàm lượng beta – carotene cao trong cà rốt là một trong những chất tốt nhất cho mắt. Hoạt chất này sẽ chuyển hóa thành vitamin A, giúp võng mạc cũng như các bộ phận khác của mắt khỏe mạnh hơn. – Rau xanh: Các loại rau xanh họ cải như cải bó xôi, cải xoăn, cải cầu vồng, bắp cải con, bông cải xanh và rau cải rổ chứa nhiều chất chống oxy hóa carotenoid, cung cấp hàm lượng lớn lutein và zeaxanthin giúp mắt điều tiết tốt và cải thiện tầm nhìn. – Ớt chuông cam: Kết hợp ớt chuông cam với một vài loại rau xanh khác trong bữa ăn giúp cung cấp lượng lớn lutein và zeaxanthin cho cơ thể, giúp mắt nhìn chi tiết và nhìn gần tốt hơn. – Lòng đỏ trứng: Tuy chứa lượng lutein và zeaxanthin thấp nhưng lòng đỏ lại chứa các hợp chất cần thiết cho sức khỏe như chất đạm và chất béo lành mạnh, có lợi hơn cho đôi mắt so với các thực phẩm giàu carotenoid khác. – Dầu cá: Theo một nghiên cứu trên tạp chí Surgery Neurology, người đau mắt đỏ có cải thiện đáng kể khi sử dụng dầu cá giàu omega 3. Bên cạnh đó, omega 3 trong dầu cá cũng giúp giảm nguy cơ thoái hóa võng mạc xuống 60%. – Astaxanthin: Bổ sung astaxanthin giúp chống lại tình trạng oxy hóa do vi khuẩn Haematococcus pluvialis sản sinh cũng như các bệnh về mắt khác như tăng nhãn áp, đục thủy tinh thể, phù hoàng mạc hay tắc nghẽn động mạch võng mạc. – Cây lý chua đen: Cây lý chua đen chứa hàm lượng anthocyanin cao giúp cải thiện thị lực và khả năng nhìn vật ở khoảng cách xa. – Việt quất: Hàm lượng anthocyanin cao trong quả việt quất rất khác với chiết xuất của chất này từ cây lý chua đen, tuy nhiên các nghiên cứu cho thấy chất anthocyanin trong quả việt quất có thể phòng tình trạng viêm nhiễm ở mắt. Bệnh nhân đau mắt đỏ nên bổ sung nhiều rau xanh, đặc biệt là rau họ cải.
thucuc
1,379
Tổng hợp những lưu ý sau khi tiêm vắc xin phòng ngừa HPV Các bác sĩ thường khuyến khích người trẻ nên đi tiêm phòng vắc xin HPV từ sớm để hạn chế nguy cơ virus tấn công vào cơ thể và gây bệnh. Để tiêm phòng HPV đạt hiệu quả tối ưu, chúng ta cần nắm được một số lưu ý sau khi đi tiêm phòng. Mời bạn đọc tham khảo một số lưu ý sau khi tiêm vắc xin HPV trong bài viết này nhé. 1. Đôi nét về vắc xin phòng ngừa HPV 1.1. Công dụng vắc xin phòng HPV đem lại Virus HPV còn được biết đến với tên gọi là Human Papilloma, với khoảng 140 chủng khác nhau. Đặc biệt, có tới 40 chủng virus HPV là tác nhân gây nên các bệnh truyền nhiễm qua đường tình dục, nguy hiểm hơn còn là ung thư cổ tử cung, ung thư hậu môn,… Do đó, chúng ta không nên chủ quan trước virus HPV, mỗi người nên chủ động đi tiêm ngừa HPV để bảo vệ sức khỏe bản thân. Hiện nay có 2 loại vắc xin phòng ngừa HPV bao gồm: – Vắc xin Gardasil (Mỹ) có tác dụng phòng các chủng virus HPV thuộc tuýp 6, 11, 16 và 18. – Vắc xin Gardasil 9 (Mỹ) có tác dụng ngừa tới 9 chủng virus HPV, đó là các loại virus thuộc tuýp 6, 11, 16, 18, 31, 33, 45, 52, 58. Trước khi đi tiêm phòng, người tiêm nên tìm hiểu thật kỹ, lựa chọn loại vắc xin phù hợp với mục đích cá nhân. Mọi người nên đi tiêm phòng vắc xin HPV từ sớm để hạn chế nguy cơ virus tấn công vào cơ thể và gây bệnh 1.2. Đối tượng nên thực hiện tiêm phòng vắc xin ngừa HPV Theo khuyến cáo của bác sĩ, người trong độ tuổi từ 9 đến 26 nên đi tiêm phòng vắc xin HPV càng sớm càng tốt. Đặc biệt, vắc xin sẽ phát huy công dụng tốt nhất nếu tiêm phòng trong độ tuổi từ 9 đến 14. Cụ thể với mỗi loại vắc xin sẽ có đối tượng áp dụng như sau: – Vắc xin Gardasil thường được tiêm phòng cho nữ giới từ 9 đến 26 tuổi để ngăn ngừa nguy cơ mắc bệnh do virus HPV thuộc chủng 6, 11, 16 hoặc 18 gây nên. – Vắc xin Gardasil 9 được sử dụng tiêm chủng cho cả nam và nữ giới trong độ tuổi 9 đến 27 để phòng nguy cơ lây nhiễm 9 chủng virus HPV nếu trên. Hiện nay Gardasil 9 là loại vắc xin này đang được dùng rộng rãi trên toàn thế giới và cho hiệu quả tương đối tốt. Người trong độ tuổi từ 9 đến 26 nên đi tiêm phòng vắc xin HPV càng sớm càng tốt 2. Những lưu ý sau khi tiêm vắc xin phòng ngừa HPV cần biết Để có được hiệu quả phòng bệnh tốt nhất sau tiêm phòng, người tiêm nên chú ý những lưu ý sau khi tiêm phòng vắc xin HPV sau: 2.1. Các phản ứng phụ cần lưu ý sau khi tiêm vắc xin Cũng như các loại vắc xin khác, khi tiêm phòng vắc xin HPV cũng có thể gây nên một số tác dụng phụ lên người tiêm. Sau khi thực hiện tiêm vắc xin phòng HPV, người tiêm có thể gặp một số tác dụng phụ sau đây: – Tại vị trí tiêm thường sẽ hơi sưng và bị đỏ khá lâu. Người tiêm có thể sẽ bị nóng hoặc cảm giác đau tại vị trí tiêm nếu cử động mạnh. – Một số người tiêm có thể bị phát ban, nổi mẩn ngứa sau khi tiêm khoảng vài giờ đồng hồ. Tuy nhiên các triệu chứng này hoàn toàn bình thường nếu chúng giảm dần và tự biến mất sau vài ngày. Để đảm bảo an toàn và không xuất hiện các phản ứng phụ bất thường, người tiêm nên ngồi nghỉ ngơi tại khu vực tiêm phòng từ 25 đến 30 phút để bác sĩ tiện theo dõi. Sau thời gian này nếu thấy không có gì bất thường về sức khỏe thì người tiêm có thể ra về và sinh hoạt như bình thường. 2.2. Chế độ sinh hoạt cần lưu ý sau khi tiêm vắc xin Để đảm bảo cơ thể khỏe mạnh sau khi tiêm vắc xin phòng HPV, người tiêm nên chú ý một số điều sau trong chế độ ăn uống: – Nên hạn chế sử dụng các chất kích thích như thuốc lá, rượu bia hay cà phê sau khi tiêm. Sử dụng chất kích thích có thể gây ức chế miễn dịch, giảm khả năng chống nhiễm trùng và làm cơ thể bị thiếu nước. Ngoài ra, rượu bia còn làm quá trình phân biệt giữa phản ứng của rượu và phản ứng dị ứng với vắc xin trở nên khó khăn hơn. – Nên hạn chế sử dụng thực phẩm chứa nhiều chất béo bão hòa, điều này làm tăng phản ứng viêm gây hại cho cơ thể. Do đó, sau khi tiêm, người tiêm cần hạn chế những loại thức ăn nhanh, thực phẩm chế biến sẵn, những đồ chiên rán, nhiều dầu mỡ,… Sử dụng thực phẩm chứa nhiều chất béo bão hòalàm tăng phản ứng viêm sau khi tiêm Như đã phân tích ở trên,vắc xin HPV chỉ có tác dụng phòng ngừa một số chủng virus HPV nhất định. Do đó, vắc xin không thể bảo vệ bạn hoàn toàn khỏi nguy cơ lây nhiễm virus HPV thuộc các chủng khác. Đồng thời, vắc xin cũng không có tác dụng ngăn ngừa các bệnh lý lây qua đường tình dục, nhiễm trùng do các loại virus khác gây ra. Do vậy, dù đã tiêm vắc xin thì người tiêm vân nên thực hiện các biện pháp an toàn khi quan hệ tình dục. Hiện tại không có khuyến cáo nào nói rằng không được quan hệ ngay sau khi tiêm phòng ung thư cổ tử cung. Tuy nhiên, để đảm bảo an toàn và đạt hiệu quả tiêm chủng cao nhất, người tiêm nên hạn chế quan hệ tình dục vì thời điểm này vắc xin chưa tạo ra kháng thể nên vẫn có nguy cơ lây nhiễm bệnh cho nhau. Sau đó khi vắc xin đã tạo ra kháng nguyên, người tiêm có thể sinh hoạt như bình thường. 2.3. Có nên mang thai trong quá trình tiêm phòng HPV hay không? Nếu người tiêm có dự định mang thai sau khi tiêm xong mũi thứ 3, thời gian thụ thai hợp lý nhất là 3 tháng sau khi tiêm. Nếu trong trường hợp tiêm phòng rồi mới phát hiện có thai thì cũng đừng quá lo lắng bởi theo khuyến cáo của bác sĩ thì phụ nữ có thể hoãn lại việc tiêm vắc xin phòng bệnh cho đến khi kết thúc thai kỳ. Sau đó, thai phụ cần phải thực hiện các xét nghiệm, siêu âm, khám thai đầy đủ theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên khoa. Người tiêm đang mang thai hoặc đang cho con bú không nên tiêm vắc xin phòng HPV vì lúc này kháng nguyên trong cơ thể mẹ có thể sẽ ảnh hưởng đến thai nhi. Ngoài ra, lúc này cơ thể có thể sinh ra các các hoạt chất khác đi vào sữa mẹ, làm ảnh hưởng đến sức khỏe của bé. Trên đây là những lưu ý dành cho mọi người sau khi tiêm chủng vắc xin phòng HPV, mong rằng mọi người đã có cho mình những kiến thức cần thiết cho việc tiêm chủng và đảm bảo hiệu quả tốt nhất của vắc xin sau khi tiêm.
thucuc
1,310
Cách làm da trắng đơn giản với nguyên liệu trong nhà bếp Sở hữu làn da trắng mịn là tiêu chuẩn đẹp của phụ nữ Việt nói riêng và phụ nữ Châu Á nói riêng. Tuy nhiên nhiều nguyên nhân khiến làn da của bạn không được trắng sáng như mong muốn như di truyền, sinh lý, nội tiết tố, ánh nắng, dinh dưỡng,… Áp dụng những cách làm da trắng dưới đây sẽ giúp bạn đạt được tiêu chuẩn thẩm mỹ này. 1. Da trắng hay da màu quyết định bởi yếu tố nào? Hiểu rõ hơn về cơ thể bạn, cụ thể là các yếu tố sinh học ảnh hưởng đến làn da sẽ giúp bạn chăm sóc da tốt hơn. Màu da được quyết định bởi các yếu tố sinh học, tiêu biểu là Melanin. Sắc tố da này được sản xuất ở lớp dưới cùng của biểu bì, sau đó thâm nhập đến các lớp da ngoài. Melanin có vai trò bảo vệ da khỏi ánh nắng mặt trời và các yếu tố tác động khác. Điều đó giải thích lý do tại sao càng ra nắng, da càng đen do Melanin càng nhiều. Ngoài Melanin, huyết sắc tố hemoglobin cũng tác động đến màu da sậm hay trắng sáng. Chất này có vai trò vận chuyển oxy theo máu đến nuôi các cơ quan trong cơ thể. Thực tế Melanin và Hemoglobin kết hợp, gây hiệu ứng là sự hình thành của màu da. Cách làm da trắng dựa trên hai yếu tố ảnh hưởng này, cụ thể cần giảm lượng melanin sản xuất kết hợp với chăm sóc, tăng lưu thông máu dưới da tốt. Khi đó làn da không chỉ trắng sáng mà còn hồng hào, khỏe mạnh do được nuôi dưỡng tốt. 2. Những cách làm da trắng tự nhiên tại nhà Không cần mất nhiều công sức đi lại cũng như tiền bạc, bạn vẫn có thể làm da trắng nhanh chóng bằng các nguyên liệu thiên nhiên có sẵn, an toàn và hiệu quả sau. 2.1. Sữa tươi không đường làm trắng da Sữa tươi không đường là nguyên liệu dưỡng da rất được chị em yêu thích bởi thành phần chứa nhiều Vitamin A, D, E và những dưỡng chất tốt cho da khác. Sử dụng sữa tươi không đường thường xuyên không những làm cho da trắng hơn mà còn làm dịu da, giảm kích ứng và loại bỏ tế bào chết - nguyên nhân gây những vấn đề về da. Đặc biệt với làn da bị tổn thương do nắng, sử dụng sữa tươi không được giúp làm dịu da tuyệt vời, giảm sản sinh melanin gây sạm da. Một số phương pháp làm trắng da với sữa tươi không đường sau bạn có thể áp dụng: Cách 1: Sữa tươi và bia Bia là sản phẩm lên men tự nhiên của lúa mì, là thức uống thơm ngon được nhiều người yêu thích. Hơn nữa, trong bia chứa nhiều enzyme tốt cho làn da, kết hợp với sữa tươi không đường sẽ trở thành sản phẩm dưỡng trắng tuyệt vời. Áp dụng như sau: - Dùng 30ml sữa tươi không đường, ½ lon bia và ½ thìa muối. - Cho nguyên liệu vào bồn tắm, khuấy đều và ngâm mình trong khoảng 15 - 20 phút. - Tắm lại bằng nước sạch. Nếu có thời gian, bạn có thể ngâm và massage da trong thời gian lâu hơn, sau đó tắm lại bằng nước ấm. Áp dụng 1 - 2 lần mỗi tuần để đạt hiệu quả tốt nhất. Cách 2: Sữa tươi và mật ong Đây là 2 nguyên liệu quen thuộc trong các phương pháp dưỡng trắng da từ thiên nhiên. Sữa tươi không đường giúp tẩy da chết nhẹ nhàng, kích thích làm trắng còn mật ong có tác dụng dưỡng da từ sâu bên trong. Chính vì thế sự kết hợp này sẽ giúp các bạn gái sở hữu làn da mịn màng, mềm mại như mong muốn. Áp dụng như sau: - Chuẩn bị 2 thìa cà phê mật ong cùng 400ml sữa tươi không đường. - Cho các nguyên liệu vào bồn tắm, khuấy đều rồi ngâm mình trong 15 - 20 phút. - Tắm lại bằng nước sạch. Chỉ sau một vài lần áp dụng, chắc chắn làn da của bạn sẽ được cải thiện đáng kể, hãy duy trì để giữ trắng đều đặn hàng tuần. Cách 3: Sữa tươi và bã cà phê Sau khi uống, bạn có thể dùng bã cà phê để dưỡng trắng da rất tiện lợi. Các hạt scrub cà phê khi massage sẽ loại bỏ tốt tế bào da chết, lớp sừng hóa khiến da không đều màu. Sự kết hợp giữa sữa tươi không đường và bã cà phê là bí quyết làm trắng da được nhiều chị em phụ nữ yêu thích. Áp dụng như sau: - Chuẩn bị ½ tách bã cà phê đã pha và 100ml sữa tươi, trộn đều 2 nguyên liệu. - Tắm bằng nước ấm để làm sạch, mở lỗ chân lông rồi thoa hỗn hợp đều trên da. - Massage nhẹ nhàng trong 20 phút rồi tắm lại bằng nước ấm. Cũng thực hiện cách làm da trắng này 1 - 2 lần mỗi tuần, đều đặn để đạt hiệu quả tốt nhất. 2.2. Bột đậu đỏ Thời gian gần đây, bột đậu đỏ được nhiều chị em săn lùng bởi nó chứa hàm lượng chất chống oxy hóa cao, cực kỳ tốt với làn da. Muốn một làn da mịn màng, trắng hồng đầy sức sống thì không thể bỏ qua nguyên liệu này. Đậu đỏ được xay thành bột mịn, các hạt nhỏ li ti có tác dụng tẩy tế bào chết, thúc đẩy tái tạo tế bào da mới khỏe hơn, trắng sáng hơn. Bột đậu đỏ là nguyên liệu chứa tới 5% Vitamin E và Vitamin C. Vitamin C là dưỡng chất làm trắng da quan trọng, nó tác động ngăn ngừa hình thành sắc tố da melanin, bảo vệ da khỏi tia UV từ mặt trời. Còn Vitamin E có tác dụng dưỡng da, làm mờ thâm nám và chống nắng hiệu quả. Nên áp dụng cách làm da trắng với nguyên liệu này như sau: Cách 1: Bột đậu đỏ và dầu dừa Dầu dừa và bột đậu đỏ là sự kết hợp tuyệt vời với các bạn gái đang mong muốn sở hữu làn da trắng sáng mịn màng. Áp dụng như sau: - Chuẩn bị 2 thìa cà phê dầu dừa, 50g bột đậu đỏ và trộn đều với nhau. - Tắm bằng nước ấm để làm sạch, mở lỗ chân lông rồi thoa hỗn hợp đều trên da. - Massage nhẹ nhàng trong 20 phút rồi tắm lại bằng nước ấm. Thực hiện cách làm da trắng này 1 - 2 lần mỗi tuần, thay thế cho bước tẩy da chết để đạt hiệu quả làm trắng tốt nhất. Cách 2: Bột đậu đỏ, bột gạo và dầu oliu Bột gạo chứa nhiều Vitamin B, khi dùng trên da sẽ giúp nuôi dưỡng và làm sáng da hiệu quả. Sự kết hợp giữa bột gạo, bột đậu đỏ và dầu ô liu là cách làm đẹp da tự nhiên đã được người xưa áp dụng. Cách thực hiện như sau: - Chuẩn bị 50g bột cám gạo, 50g bột đậu đỏ và 2 thìa cà phê dầu ô liu, trộn đều. - Sau khi tắm với nước ấm, thoa đều hỗn hợp lên da và massage nhẹ nhàng. - Tắm lại bằng nước ấm. Những cách làm da trắng trên đều rất đơn giản, bạn có thể dễ dàng tìm kiếm nguyên liệu và thực hiện tại nhà. Chỉ sau một vài lần áp dụng, chắc chắn hiệu quả dưỡng da nó mang lại sẽ khiến bạn hài lòng.
medlatec
1,276
Công dụng thuốc Ciplactin Ciplactin là thuốc chống dị ứng chỉ định cho các bệnh lý mề đay cấp hay mạn, viêm mũi dị ứng, chàm,... Vậy công dùng của thuốc và cần lưu ý gì khi sử dụng thuốc? 1. Ciplactin là thuốc gì? Ciplactin có thành phần chính Cyproheptadine - là thuốc kháng histamin thế hệ II thuộc nhóm piperidine. Ciplactin là thuốc chống dị ứng, có công dụng làm êm dịu hệ thần kinh, tạo cảm giác thèm ăn, kích thích tiêu hóa. Đây là chất đối kháng với serotonin và histamin ở các vị trí tiếp nhận, từ đó giảm ngứa và an thần.Thuốc Ciplactin hấp thu tốt qua đường tiêu hóa cùng với thức ăn do hòa tan trong lipid, chuyển hóa ở gan và phân bố khắp các tổ chức trong cơ thể. Cuối cùng thải trừ qua thận. 2. Chỉ định của thuốc Ciplactin Thuốc Ciplactin được chỉ định điều trị trong các trường hợp sau. Mề đay cấp hoặc mãn tính.Viêm mũi dị ứng do thời tiết, viêm mũi vận mạch mạn tính.Cải thiện phản ứng dị ứng với máu hoặc huyết tương.Đau nửa đầu do bệnh lý mạch máu.Bệnh lý phù mạch - thần kinh.Viêm da dị ứng.Ngứa do dị ứng da, chạm.Bệnh nhân chán ăn, thể chất suy kiệt. 3. Chống chỉ định của thuốc Ciplactin Một số trường hợp không được sử dụng thuốc Ciplactin. Dị ứng với thành phần Cyproheptadine hoặc bất cứ thành phần nào khác của thuốc.Bệnh lý glôcôm góc đóng.Bệnh nhân đang bị phù, bí tiểu.Trẻ sơ sinh, trẻ sinh non.Phụ nữ có thai chống chỉ định dùng thuốc Ciplactin. Thuốc không an toàn cho trẻ em dưới 2 tuổi đặc biệt là trẻ sinh non, vì vậy không dùng Ciplactin cho đối tượng này và phụ nữ đang cho con bú.Lưu ý khi sử dụng thuốc Ciplactin. Dùng quá liều trên đối tượng trẻ em làm suy nhược hệ thần kinh trung ương, có giật, ảo giác, ngừng hô hấp.Ciplactin có thể là giảm sự tỉnh táo, ở trẻ em có thể gây kích thích.Thuốc có tác dụng an thần, giảm tập trung. Vì vậy người bệnh làm các công việc đòi hỏi sự tập trung, tỉ mỉ thận trọng khi sử dụng.Bệnh nhân có tiền sử hen, bệnh cường giáp, các bệnh lý tim mạch nên dùng thuốc thận trọng và theo dõi trong suốt quá trình điều trị thuốc. 4. Tương tác thuốc của Ciplactin Phối hợp Ciplactin với các thuốc giảm đau, thuốc ức chế thần kinh trung ương làm tăng hiệu lực của thuốc.Nhóm thuốc ức chế MAO khi dùng chung với Ciplactin làm kéo dài thời gian và tăng cường tác dụng kháng cholinergic của thuốc.Rượu, thuốc an thần, thuốc ngủ, thuốc chống lo âu dùng chung với Ciplactin làm tăng tác dụng của cả hai. 5. Liều dùng và cách dùng thuốc Ciplactin Cách dùng:Ciplactin được bào chế dưới dạng siro uống. Thường dùng cho trẻ em trên 2 tuổi.Uống thuốc trực tiếp trong hoặc sau bữa ăn.Liều dùng ở người lớn:Liều thông thường: 10ml/ lần x 3 lần/ngày.Mề đay mãn tính: 5ml/ lần x 3 lần/ngày.Bệnh lý đau nửa đầu cấp do mạch: 10ml/ lần, sau 1⁄2 giờ uống lặp lại. Bệnh nhân suy kiệt, chán ăn: 10ml/ lần x 3 lần/ngày.Liều dùng ở trẻ em. Trẻ 3-6 tuổi: 5ml/ lần x 3 lần/ngày.Trẻ em từ 7-14 tuổi: 10ml/ lần x 3 lần/ngày. 6. Tác dụng phụ của thuốc Ciplactin Một số tác dụng không mong muốn khi sử dụng Ciplactin. Chóng mặt, buồn ngủ, khô miệng.Lú lẫn, bồn chồn, kích thích, căng thẳng, khó chịu.Run, dị cảm, viêm dây thần kinh.Ảo giác, cuồng loạn, ngất.Co giật.Phản ứng phản vệ, nổi mẩn ngứa, phù nề.Nổi mày đay, nhạy cảm với ánh sáng.Tăng tiết mồ hôi.Nhìn mờ, nhìn đôi, ù tai, viêm mê đạo tai cấp.Đánh trống ngực, tăng nhịp tim, hồi hộp.Như vậy, Ciplactin là thuốc kháng Histamin thường được chỉ định trong các trường hợp dị ứng, quá mẫn. Thuốc ở dạng siro dễ sử dụng cho đối tượng trẻ em, cần chú ý đúng liều lượng để tránh các phản ứng không mong muốn có thể xảy ra.
vinmec
690
Những cách chữa bệnh viêm xoang hiệu quả không thể bỏ qua Viêm xoang là một bệnh lý nhiễm trùng phổ biến ở nước ta, có thể xảy ra ở mọi đối tượng. Nếu không điều trị dứt điểm, bệnh dễ diễn tiến sang giai đoạn mạn tính và có thể gây ra những biến chứng nguy hiểm. Vậy cách chữa bệnh xoang là gì? 1. Bệnh xoang là bệnh gì? Viêm xoang là tình trạng một hoặc nhiều xoang bị tổn thương và tắc nghẽn do bị tổn thương. Viêm xoang được chia làm 2 cấp độ: Cấp tính và mạn tính. Viêm xoang cấp tính là tình trạng viêm chỉ kéo dài trong thời gian ngắn khoảng 4 tuần còn nếu thời gian bệnh kéo dài khoảng hơn 3 tháng thì bệnh đã tiến triển sang giai đoạn viêm xoang mạn tính. Viêm xoang cấp tính kéo dài khoảng 4 tuần còn viêm xoang mạn tính kéo dài hơn khoảng hơn 3 tháng 2. Nguyên nhân bệnh xoang hình thành Bệnh lý này hình thành do nhiều nguyên nhân khác nhau như: – Vi khuẩn, virus hay nấm men tấn công. – Có bệnh nền dị ứng với dị nguyên lạ. – Khoang mũi có cấu trúc dị thường. – Có polyp mũi. – Tiếp xúc nhiều với không khí lạnh. – Chưa vệ sinh vùng tai mũi họng sạch sẽ và đúng cách. – Sức đề kháng của cơ thể không tốt hoặc mắc những bệnh lý làm suy giảm hệ miễn dịch. – Môi trường làm việc khói bụi và có chất độc hại. 3. Triệu chứng của bệnh xoang 3.1 Viêm xoang cấp tính – Có biểu hiện sốt và cơ thể mệt mỏi. – Vùng mặt tương ứng với vùng xoang bị đau nhức. – Chảy nước mũi, ngày càng đặc và có màu vàng hoặc xanh. – Nghẹt mũi một hoặc hai bên. – Ngửi kém và có trường hợp mất khả năng ngửi. – Tai bị ù. Một trong những triệu chứng của viêm xoang mạn tính là tình trạng bệnh nhân bị ù tai 3.2 Viêm xoang mạn tính Theo bác sĩ, viêm xoang mạn tính có những triệu chứng khá tương đồng viêm xoang cấp tính. Tuy nhiên, để chẩn đoán xem người bệnh có đang ở giai đoạn mạn tính không, bác sĩ sẽ dựa vào triệu chứng điển hình như: – Dịch nhầy ứ đọng trong khoang mũi nên đã chảy ngược thông qua mũi hoặc vùng họng. – Có cảm giác khó thở, đặc biệt là khi ngủ. – Mũi bị tắc nghẽn hoàn toàn. – Vị giác và khứu giác có vấn đề và suy giảm chức năng. – Các vùng trán, má, mũi bị sưng phù và có cảm giác nặng mặt. 4. Cách chữa bệnh xoang 4.1 Cách chữa bệnh xoang cấp tính Sau khi thăm khám và xác định tình trạng viêm xoang của bệnh nhân ở mức độ cấp tính, bác sĩ sẽ áp dụng một số phương pháp như: thuốc giúp súc rửa mũi để làm sạch, thuốc thông mũi, điều trị tình trạng nghẹt mũi, thuốc dùng để kháng sinh, giảm đau. Ngoài ra, bác sĩ cũng có thể sử dụng một số loại thuốc kháng để giảm triệu chứng cũng như cải thiện được tình trạng bệnh. 4.2 Cách chữa bệnh xoang mạn tính – Trước tiên, khi bệnh được xác định đã chuyển sang giai đoạn mạn tính, bác sĩ vẫn có thể chỉ định điều trị bằng thuốc nếu niêm mạc xoang của người bệnh chưa bị thoái hoá nhiều, lỗ thông xoang chưa bít tắc. – Nếu điều trị nội khoa không hiệu quả, bệnh nhân sẽ được chỉ định thực hiện phẫu thuật. Phương pháp được sử dụng phổ biến hiện nay chính là mổ nội soi mũi xoang. Khi thực hiện mổ nội soi mũi xoang, căn cứ vào nguyên nhân gây ra viêm xoang, bác sĩ sẽ thực hiện một số thủ thuật như nạo VA, dẫn lưu dịch tiết, cắt polyp mũi….. + Được nghiên cứu và sản xuất tại Đức – một trong những quốc gia đứng trong top đầu về y khoa trên thế giới. + Màn hình sắc nét full HD 27 inch giúp bác sĩ có thể dễ dàng quan sát và thực hiện phẫu thuật. + Loại bỏ được ổ viêm nhiễm đồng thời vẫn bảo tồn được tối đa phần niêm mạc lành. + Chứng nhận an toàn và lành tính đối với mọi đối tượng. + Sau phẫu thuật, bệnh nhân hồi phục nhanh chóng và sớm trở lại công việc. Phẫu thuật nội soi mũ xoang có màn hình sắc nét giúp bác sĩ dễ dàng quan sát khi phẫu thuật
thucuc
795
Dinh dưỡng cho người bị ung thư Dinh dưỡng cho người bị ung thư có vai trò quan trọng trong hỗ trợ điều trị bệnh, giúp vết thương sau mổ nhanh lành, nâng cao thể trạng cho người bệnh… Bệnh nhân mắc ung thư phải chịu nhiều tác động từ bệnh như mệt mỏi, chán ăn, đau đớn tại bất kì vị trí nào trên cơ thể. Bên cạnh đó, các phương pháp điều trị ung thư chính như phẫu thuật, xạ trị, hóa trị hay điều trị nhắm mục tiêu… đều ít nhiều ảnh hưởng đến người bệnh, đặc biệt với trường hợp bệnh nhân có độ tuổi cao, thể trạng yếu và mắc nhiều bệnh lý mạn tính… Chế độ dinh dưỡng cho người bị ung thư cần bổ sung những gì? Rau xanh và các loại hạt đậu Súp lơ xanh tốt cho sức khỏe người bệnh Rau xanh và các loại hạt đậu là nguồn thực phực cung cấp nhiều chất dinh dưỡng cho bệnh nhân ung thư. Rau xanh có chứa nhiều vitamin và khoáng chất cho cơ thể như vi tamin B1, B2, C… Tác dụng của rau xanh là giảm lượng cholesterol trong máu, tăng sức đề kháng, phòng bệnh tim, giảm nguy cơ tiểu đường. Đặc biệt nhiều loại rau xanh còn có tác dụng phòng chống bệnh ung thư rất tốt bởi chúng chứa nhiều chất oxy hóa, hợp chất sinh học flavonoids – hợp chất có nhiều trong nhóm thực vật có vai trò chống viêm, sưng, hỗ trợ chức năng vitamin C và bảo vệ tế bào của cơ thể. Một số loại rau xanh tốt cho sức khỏe là bắp cải, súp lơ xanh, cà chua, cà rốt… Các loại hoạt đậu từ trước đến nay luôn được nhắc tới như một nguồn thực phẩm giàu chất dinh dưỡng và rất lành tính. Nhiều loại hạt đậu có tác dụng giúp tiêu hóa dễ dàng, chống tiểu đường và đặc biệt là phòng tránh ung thư. Một số loại hạt đậu tốt cho sức khỏe là đậu nành, đậu đỏ, đậu đen, đậu cove… Các loại ngũ cốc nguyên hạt Ngũ cốc nguyên hạt chứa nhiều vitamin tốt cho hệ tiêu hóa Các loại ngũ cốc nguyên hạt như lúa mì, lúa mạch… giúp bổ sung dinh dưỡng cho người bệnh, kích thích hệ tiêu hóa và tăng cảm giác ngon miệng hơn. Không những vậy, đây là những loại thực phẩm có thể dùng để thay thế bữa ăn phụ, giúp tăng cường chất dinh dưỡng, nâng cao thể trạng người bệnh. Các loại trái cây tươi Hoa quả tươi chứa nhiều vitamin Bệnh nhân ung thư cả trước và sau điều trị đều dễ mệt mỏi, chán ăn vì vậy sinh tố từ các loại trái cây tươi luôn là nguồn dinh dưỡng quan trọng của cơ thể. Trái cây ít calo, dễ tiêu hóa và đặc biệt có chứa nhiều vitamin và khoáng chất rất tốt cho cơ thể. Tổ chức Y tế thế giới WHO đã cảnh báo một trong những nguy cơ mắc bệnh ung thư là do thiếu hụt các chất dinh dưỡng nhất định trong cơ thể. Vì vậy ăn uống đủ chất, tăng cường bổ sung các loại hoa quả tươi như nho, táo, đu đủ… là việc làm cần thiết. Thực phẩm giàu protein Cá chứa nhiều chất dinh dưỡng, ít chất béo Protein có nhiều trong các loại thịt, trứng và sữa. Bệnh nhân ung thư nên lựa chọn các loại thịt trắng như thịt gà, thịt ngan, thịt vịt hay cá thay vì lựa chọn các loại thịt đỏ như thị lợn, thịt bò bởi chúng có chứa hàm lượng chất dinh dưỡng tương đương nhau nhưng lượng chất béo ít hơn rất nhiều. Bên cạnh đó, sữa là thực phẩm cung cấp nhiều chất dinh dưỡng, chống suy dinh dưỡng và sút cân cho cơ thể. Thực chất, mỗi bệnh nhân ung thư lại có chế độ ăn uống khác nhau, tùy thuộc vào thể trạng và độ tuổi của người bệnh. Để có được chế độ ăn uống hợp lý nhất, người bệnh cần tham khảo ý kiến trực tiếp của bác sĩ điều trị.
thucuc
709
Những thông tin cần thiết để ứng phó với bệnh cúm mùa Thời điểm giao mùa, mưa nhiều, độ ẩm tăng cao và nhiệt độ môi trường thay đổi thất thường là điều kiện thuận lợi để các loại virus sinh sôi, phát triển và xâm nhập gây bệnh, trong đó có cúm - bệnh lý đường hô hấp chúng ta rất hay gặp phải. Dưới đây là những thông tin cần thiết giúp bạn dễ dàng ứng phó với bệnh cúm mùa. Hiểu đúng về bệnh cúm mùa Bệnh cúm, hay còn gọi cúm mùa là bệnh nhiễm virus cúm cấp tính đường hô hấp, lây truyền chủ yếu qua các giọt bắn của người bệnh vào không khí, người lành hít phải sẽ bị nhiễm bệnh. Bệnh có thể diễn ra quanh năm, nhưng phổ biến nhất vào thời điểm giao mùa và mùa đông xuân. Các chủng virus cúm mùa thường gặp là cúm A, cúm B, cúm C. Trong đó cúm A thường diễn biến phức tạp, dẫn tới nhiều biến chứng ở trẻ nhỏ, cúm C có các triệu chứng ít nghiêm trọng hơn. Virus cúm liên tục tạo ra các chủng mới hàng năm và lây lan nhanh chóng, người bệnh có thể tái nhiễm và gây ra dịch cúm. Các triệu chứng mắc cúm mùa Sốt cao trên 38°C; Mệt mỏi; Đau đầu; Đau cơ bắp; Viêm họng, ho khan; Hắt hơi, sổ mũi; Khó thở. Những đối tượng nào dễ mắc cúm mùa? Trẻ nhỏ: Do hệ miễn dịch chưa phát triển toàn diện, sức đề kháng còn yếu khiến trẻ dễ dàng mắc bệnh và nguy cơ biến chứng cao hơn so với người lớn. Người cao tuổi: Hệ miễn dịch của người cao tuổi suy giảm, đồng thời thường mắc các bệnh lý nền như huyết áp, tim mạch, đái tháo đường… nên càng dễ dàng mắc cúm vào những thời điểm giao mùa. Phụ nữ mang thai: Bước vào thời kỳ mang thai, nội tiết tố của mẹ bầu có những thay đổi nhất định, hệ miễn dịch cũng suy giảm đáng kể. Do vậy, khả năng bảo vệ cơ thể khỏi các loại dịch bệnh yếu đi, tạo cơ hội thuận lợi cho virus cúm xâm nhập. Nhóm đối tượng bị suy giảm hệ miễn dịch: Bệnh nhân đang điều trị ung thư, người nhiễm HIV/AIDS, người mắc các bệnh mạn tính… Điều trị bệnh cúm mùa đúng cách Cúm là bệnh lành tính và thường tự khỏi trong vòng 5-7 ngày, không có thuốc điều trị đặc hiệu. Tuy nhiên, khi bệnh diễn biến nặng và có nguy cơ biến chứng trầm trọng, người bệnh có thể được bác sĩ chỉ định điều trị theo một số hướng dẫn sau: Thuốc Paracetamol (Efferalgan) liều 10mg/kg nếu sốt > 38,5°C, liều thứ 2 cách xa > 4-5 giờ để hạ sốt, đau đầu và đau cơ. Thuốc chống virus: Tùy trường hợp bệnh cụ thể, bác sĩ sẽ kê đơn điều trị hoặc phòng ngừa cúm, dùng thuốc trong vòng 48 giờ đầu từ khi có triệu chứng cúm. Thuốc chống virus có thể gây tác dụng phụ nhẹ, hầu hết mọi người có thể tiếp tục dùng thuốc. Lưu ý: Thuốc kháng sinh KHÔNG hữu ích để điều trị các bệnh do virus như cúm. Chỉ sử dụng kháng sinh nếu có biến chứng do vi khuẩn bội nhiễm. Ho thường hết sau 2 tuần mà không cần điều trị. Phản xạ ho là phản xa tự nhiên giúp bảo vệ cơ thể, tuy nhiên nếu bệnh nhân ho quá nhiều gây đau rát họng hoặc ảnh hưởng đến sinh hoạt có thể sử dụng một số thuốc giảm ho theo chỉ định của bác sĩ. Bệnh cúm mùa có thể gây ra những biến chứng nguy hiểm nào? Với những người sở hữu hệ miễn dịch khỏe mạnh, hầu hết bệnh cúm không gây nguy hiểm và sẽ tự khỏi. Tuy nhiên, với những nhóm nguy cơ cao mắc bệnh có thể gây các biến chứng nguy hiểm, cụ thể: Bệnh cúm khi điều trị muộn hoặc không được điều trị dứt điểm sẽ là khởi nguồn cho các bệnh viêm phổi, viêm phế quản, viêm tai giữa, viêm xoang… Một số trường hợp bệnh có thể tiến triển nặng: sốt cao, khó thở, tím tái, phù phổi do suy tim và có thể dẫn đến tử vong. Nguy hiểm với phụ nữ mang thai: Phụ nữ mang thai mắc cúm trong 3 tháng đầu thai kỳ có thể gây biến chứng phổi, nguy cơ dị tật thai nhi, sảy thai. Biến chứng nguy hiểm nhất của bệnh cúm mùa là hội chứng Reye gây sưng tấy trong gan và não. Tuy hội chứng này ít gặp nhưng biến chứng rất trầm trọng và có tỷ lệ tử vong cao. Phòng ngừa bệnh cúm thế nào? Rửa tay thường xuyên; Xây dựng chế độ dinh dưỡng hợp lý để tăng sức đề kháng; Duy trì môi trường sống sạch sẽ, thoáng mát; Giữ khoảng cách an toàn, hạn chế tiếp xúc với người mắc cúm hoặc nghi ngờ mắc bệnh; Tiêm vaccine cúm định kỳ hàng năm. Xét nghiệm cúm mùa kịp thời phòng biến chứng nguy hiểm Nếu bệnh không tự khỏi sau từ 5-7 ngày và các triệu chứng cúm kéo dài, để phòng ngừa những biến chứng nguy hiểm, người bệnh có thể được bác sĩ chỉ định thực hiện các xét nghiệm cần thiết sau để chẩn đoán bệnh: TPT máu; Protein C phản ứng (CRP); Điện giải đồ, men gan, chức năng thận; Cúm AB test nhanh; X-quang phổi đối với các trường hợp có biến chứng viêm phổi, viêm phế quản; Nội soi tai mũi họng ống mềm. Ngoài ra, dịch vụ lấy mẫu xét nghiệm tại nhà của chúng tôi đáp ứng đầy đủ các xét nghiệm phục vụ quá trình chẩn đoán bệnh lý đa chuyên khoa, trong đó có cúm mùa.000 VNĐ/lần; Hệ thống máy móc xét nghiệm đồng bộ, tự động hoàn toàn; Trung tâm Xét nghiệm đạt chuẩn song hành chứng chỉ quốc tế ISO 15189:2012 và CAP; Kết quả xét nghiệm cam kết chính xác, kịp thời; Đội ngũ chuyên gia, bác sĩ giàu chuyên môn tư vấn tận tâm, kịp thời. Hãy chủ động bảo vệ sức khỏe bản thân khi còn có thể - Đừng để bệnh cúm vốn lành tính biến chứng nguy hiểm khó lường!
medlatec
1,034
Hướng dẫn cách tuột bao quy đầu và những lưu ý khi thực hiện? Cách tuột bao quy đầu tại nhà như thế nào cho đúng cách, an toàn, tránh nguy cơ lây nhiễm là mối quan tâm của nhiều cánh mày râu khi bị bệnh hẹp bao quy đầu. Bài viết dưới đây sẽ giúp các bạn hiểu rõ hơn về phương pháp này cũng như những lưu ý khi thực hiện. 1. Thế nào là tuột bao quy đầu? – Tuột bao quy đầu là thao tác để giúp phần da bao quy đầu được tách ra và lộ ra phần quy đầu ra ngoài. – Thông thường, các bé trai khi sinh ra đều có phần bao quy đầu trùm kín lấy đầu dương vật. Thông thường, khi tới tuổi dậy thì, cơ quan sinh dục bắt đầu phát triển, phần da bao quy đầu sẽ tự tụt xuống. Tuy nhiên, cũng có một số trường hợp phần da quy đầu này không tụt xuống được gây ra các vấn đề về bao quy đầu như: dài bao quy đầu, hẹp bao quy đầu, viêm xơ bao quy đầu… Cách tuột bao quy đầu tại nhà như thế nào cho đúng cách, an toàn, tránh nguy cơ lây nhiễm là mối quan tâm của nhiều cánh mày râu khi bị bệnh hẹp bao quy đầu. 2. Tại sao nên tuột bao quy đầu? Những lợi ích khi tuột bao quy đầu sớm? Nhiều nghiên cứu cho rằng, việc tuột bao quy đầu sớm ở sẽ mang lại những lợi ích sau: 2.1 Tạo điều kiện để phát triển dương vật Việc lớp da ở bao quy đầu trùm kín quy đầu sẽ khiến cho dương vật khó phát triển đạt kích thước tối đa. Do đó, những người không lột bao quy đầu thường sẽ có dương vật nhỏ và ngắn hơn so với những người bình thường. Lớp da bao quy đầu được tụt lên, xuống dễ dàng sẽ giúp cho việc vệ sinh bộ phận sinh dục trở nên dễ dàng hơn. Do đó, người bệnh chỉ cần kéo phần da bao quy đầu xuống, sử dụng nước sạch rửa nhẹ nhàng để rửa trôi những cặn bẩn do nước tiểu, bựa sinh dục ra ngoài. 2.2 Phòng ngừa các bệnh viêm nhiễm Khi lột bao quy đầu đúng cách, người bệnh sẽ tránh được các bệnh viêm nhiễm bao quy đầu. Bởi nếu phần da quy đầu nếu không được lột, vệ sinh sạch sẽ sẽ tạo điều kiện cho vi khuẩn phát triển, tích tụ và lâu dần sẽ gây viêm nhiễm ở bao quy đầu. 2.3 Cải thiện chuyện vợ chồng Đối với nam giới trưởng thành, việc tuột bao quy đầu đúng cách sẽ giúp cải thiện chuyện chăn gối. Lý do là lớp da quy đầu khi bị hẹp sẽ khiến nam giới cảm thấy khó chịu, gây nguy cơ xuất tinh sớm, tự ti trong chuyện chăn gối. Đối với nam giới trưởng thành, việc tuột bao quy đầu đúng cách sẽ giúp cải thiện chuyện chăn gối 3. Hướng dẫn cách tuột bao quy đầu và những lưu ý khi thực hiện? 3.1 Cách tuột bao quy đầu ở trẻ em Đối với các bé trai, cha mẹ có thể tuột bao quy đầu cho bé tại nhà. Tuy nhiên, khi thực hiện, cha mẹ nên chú ý thực hiện đúng cách để tránh gây đau đớn, viêm nhiễm cho trẻ. Cách thực hiện tuột bao quy đầu cho trẻ như sau: – Vệ sinh tay và bộ phận sinh dục trước khi thực hiện tuột để ngăn ngừa nguy cơ viêm nhiễm cho trẻ. – Cha mẹ dùng tay kéo căng phần da bao quy đầu theo chiều ngang, sau đó tiếp tục kéo về phía trước rồi kéo ngược lại về phần bụng. – Khi thực hiện cha mẹ cần chú ý nhẹ nhàng, cẩn thận để không làm trẻ đau và không làm tổn thương lớp quy đầu. Tuột bao quy đầu tại nhà tuy được đánh giá là đơn giản, dễ thực hiện nhưng nếu lột lột không đúng cách sẽ dễ dẫn đến nhiều biến chứng nguy hiểm cho trẻ như: rách bao quy đầu, viêm nhiễm, thắt nghẹt bao quy đầu… Chính vì thế, cha mẹ cần tham khảo ý kiến của bác sĩ chuyên khoa trước khi thực hiện lột bao quy đầu cho trẻ. 3.2 Cách tuột bao quy đầu ở người trưởng thành Với nam giới trưởng thành, lúc này cơ quan sinh dục đã hoàn thiện nên quá trình lột bao quy đầu sẽ khó khăn, người bệnh cần phải kiên trì và cần nhiều thời gian để thực hiện. Dưới đây là quy trình thực hiện lột bao quy đầu ở người lớn mà bạn có thể tham khảo: – Bước 1: Vệ sinh sạch sẽ tay và cơ quan sinh dục bằng nước muối pha loãng hoặc xà phòng dịu nhẹ, lành tính. – Bước 2: Tiếp đến dùng tay kéo nhẹ phần da bao quy đầu theo chiều ngang từ 2 đến 3 lần. – Bước 3: Khi phần da bao quy đầu đã giãn ra thì tiếp tục dùng tay kéo căng phần bao quy đầu lên phía trước, sau đấy kéo ngược lại về phía bụng cho đến khi hơi đau thì dừng lại. Lưu ý, người bệnh nên kiên trì thực hiện đều đặn hàng ngày để có kết quả tốt nhất. Trong quá trình thực hiện, khi có các dấu hiệu bất thường như bao quy đầu bị đau, sưng, có mùi bất thường… thì bạn nên ngừng lại việc lột bao quy đầu lại. Với các trường hợp hẹp hoặc dài bao quy đầu thì phương pháp cải thiện hiệu quả nhất mà các bác sĩ khuyên thực hiện đó là cắt bao quy đầu Trên đây là những thông tin bổ ích về chủ đề cách tuột bao quy bao quy đầu cũng như những lưu ý khi thực hiện mà các bạn có thể tham khảo. Bên cạnh đó, trước khi thực hiện, người bệnh cần có sự tư vấn và hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn. Dựa vào mức độ, tình trạng bệnh mà bác sĩ sẽ tư vấn phương pháp lột hoặc chỉ định thực hiện tiểu phẫu cắt bao quy đầu để đạt được hiệu quả cao nhất.
thucuc
1,067
Bệnh lao ruột có nguy hiểm và có lây không? Lao là bệnh lý nhiễm khuẩn của toàn xã hội hiện nay, có khả năng lây lan và gây nguy hiểm đến tính mạng của người bệnh. Trong đó, lao đường ruột là một loại lao rất phổ biến ở những nước đang trong thời kỳ phát triển, ít có triệu chứng lâm sàng điển hình và có thể xuất hiện một số biến chứng nguy hiểm nguy nhân gây ra bởi lao ruột. 1. Lao đường ruột Lao đường ruột là bệnh lý lao nằm trong bộ máy tiêu hóa của người, thường hay dễ nhầm lẫn với một số bệnh lý tiêu hóa khác. Lao ruột thường hay gặp với những bệnh nhân trong độ tuổi 30 – 55 tuổi, thường xuất hiện kèm theo với những tổn thương lao khác như lao phổi.Lao đường ruột có thể là nguyên phát hoặc thứ phát do nhiễm vi khuẩn lao từ những cơ quan khác trong cơ thể. Đối với lao ruột nguyên phát, nguyên nhân được tìm thấy là do vi khuẩn lao ở bò nhiễm vào cơ thể qua thực phẩm trung gian là sữa bò, rất hiếm gặp trên lâm sàng. Ngược lại, lao ruột thứ phát thường xuất hiện nhiều hơn và nguyên nhân là do bệnh nhân tiếp xúc hoặc nuốt phải đờm có vi khuẩn lao gây bệnh.Lao ruột thứ phát có thể bị nhiễm sau khi bệnh nhân mắc phải lao phổi, lao thực quản, lao màng bụng hoặc lao hầu họng. Vi khuẩn lao xâm nhập vào ruột thông qua đường tiêu hóa, khu trú tại ruột rồi tiếp tục đến những cấu trúc khác như máu hoặc mật. Vi khuẩn lao đường ruột có thể là vi khuẩn lao người, vi khuẩn lao động vật như trâu, bò hoặc lợn. Vi khuẩn lao có thể vào ruột non và hồi tràng vì chúng có khả năng không bị tác động bị dịch tiêu hóa dạ dày do có lớp áo chất béo bảo vệ, ngoài ra vi khuẩn lao còn có thể xâm nhập vào một số cơ quan tiêu hóa khác như hỗng tràng, tá tràng nhờ có đặc điểm này. Nếu mô bạch huyết dư thừa và có ít vi khuẩn tiêu hóa cũng như bị ứ đọng trong hồi tràng sẽ tạo điều kiện thuận lợi để hình thành bệnh lý lao hồi manh tràng. Vi khuẩn lao gây bệnh Ngoài ra, những vi khuẩn lao từ máu đến ruột và gây bệnh, ví dụ như lao kê thì cũng là nguyên nhân gây ra lao đường ruột. Một điểm đáng chú ý nữa đó là khi trực khuẩn lao trong giai đoạn ngủ yên thì hoàn toàn có thể bị kích hoạt gây bệnh nếu hệ miễn dịch của bệnh nhân suy giảm và không đủ sức đề kháng với vi khuẩn này.Triệu chứng lâm sàng phổ biến nhất đối với bệnh lao đường ruột bao gồm:Triệu chứng toàn thân: Sốt, sụt cân không rõ nguyên nhân, cơ thể mệt mỏi suy nhược, hay ra mồ hôi vào ban đêm. Buồn nônĐau bụng, có thể đau khu trú hoặc đau khắp bụng, nhất là vùng hố chậu phải. Có thể xuất hiện những cơn đau quặn bụng, sôi bụng...Tiêu chảy trong thời gian dàiĐi cầu có thể có máu trong phân. Táo bón. Những yếu tố nguy cơ làm tăng khả năng mắc phải lao đường ruột bao gồm:Bệnh nhân có hệ miễn dịch suy yếu, như nhiễm HIV/AIDS.Thể trạng gầy, yếu ớt. Người đang sử dụng các thuốc Corticosteroid hoặc các thuốc có tác dụng điều trị bệnh lý tự miễn, thuốc ức chế miễn dịch...Bệnh nhân có tiền sử lao trước đây. Người chăm sóc trực tiếp cho bệnh nhân nhiễm lao. Người sống trong môi trường ô nhiễm dễ nhiễm phải bụi phổi Silic. Người mắc phải bệnh lý như đái tháo đường, ung thư đầu cổ, bệnh lý bạch hầu, bệnh Hodgkin... Môi trường nhiều bụi phổi cũng làm tăng khả năng mắc lao đường ruột 2. Lao đường ruột có lây không? Lao ruột là một bệnh lý không lây lan qua đường ăn uống hoặc đường hô hấp, tuy nhiên nếu bệnh nhân vừa mắc phải lao đường ruột và lao phổi thì lúc này lao phổi có thể lây lan qua đường hô hấp. Ngoài ra, tiếp xúc với phân hay nước tiểu của bệnh nhân cũng không gây ra tình trạng lây lan lao ruột.Mặc dù bản thân lao ruột đơn thuần, tức là không mắc thêm bệnh lao tại cơ quan nào khác thì sẽ không có khả năng lây lan cho những người xung quanh, nhưng trên thực tế lâm sàng có rất nhiều trường hợp lao ruột thường xuất hiện đồng thời với những lao cơ quan khác nên khả năng vi khuẩn lao truyền sang những người tiếp xúc với bệnh nhân là hoàn toàn có thể xảy ra. Vì vậy, trong quá trình điều trị lao ruột thì bệnh nhân nên cẩn thận trong những thói quen sinh hoạt hằng ngày, ví dụ như ho hoặc khạc đờm để tránh lây lan cho người thân và những người xung quanh. Nếu sau khi điều trị, bệnh nhân được thực hiện xét nghiệm kiểm tra và cho kết quả không còn nhiễm lao ruột thì có thể sinh hoạt bình thường trở lại. 3. Bệnh lao ruột có nguy hiểm không? Bệnh lý lao đường ruột là bệnh xã hội, có khả năng lây lan nên rất nguy hiểm nếu như không được phát hiện và điều trị đúng phương pháp. Tuy nhiên, trên thực tế lâm sàng thì có rất nhiều trường hợp lao ruột được phát hiện và chữa trị từ giai đoạn đầu, kiên trì và tuân thủ nghiêm ngặt phác đồ điều trị gồm 2 giai đoạn: tấn công, duy trì cũng như không tự ý bỏ trị thì bệnh có thể được chữa khỏi hoàn toàn. Một vấn đề nguy hiểm nhất đối với lao ruột đó là biến chứng tắc ruột mà nó gây ra, cần phải theo dõi và phát hiện kịp thời những tình huống tắc ruột để phẫu thuật ngay cho bệnh nhân, nếu không có thể ảnh hưởng đến tính mạng của người bệnh. Các biến chứng khác do lao ruột gây ra cũng cần can thiệp phẫu thuật kịp thời bao gồm: thủng phúc mạc, viêm phúc mạc... Lao ruột dễ dẫn tới biến chứng tắc ruột Về chế độ ăn uống, bệnh nhân lao đường ruột không nên ăn những thức ăn quá đặc và gây táo bón vì có thể ảnh hưởng xấu đến hệ tiêu hóa. Bệnh nhân nên duy trì một chế độ ăn bao gồm những thực phẩm ở dạng lỏng, mềm, có khả năng tiêu hóa tốt và tăng cường rau xanh trong thực đơn hàng ngày để tăng khả năng nhuận trường.Lao đường ruột là bệnh lý nhiễm khuẩn lao nguy hiểm, có khả năng lây lan cho xã hội và có thể để lại những biến chứng nguy hiểm cấp tính cho bệnh nhân.
vinmec
1,187
Tác dụng của thuốc Diflunisal Thuốc Diflunisal thuộc nhóm thuốc chống viêm không steroid được chỉ định trong điều trị sốt, đau, viêm. Thuốc Diflunisal có thể làm giảm nồng độ prostaglandin - chất hóa học gây ra các triệu chứng đau, từ đó giúp làm giảm đau, hạ sốt, cải thiện tình trạng khó chịu của người bệnh. 1. Thuốc Diflunisal và cơ chế tác dụng Thuốc Diflunisal thuộc nhóm thuốc chống viêm không steroid hoạt động bằng cách làm giảm các hormon gây viêm và đau. Thuốc Diflunisal có chứa thành phần các chất ức chế tổng hợp prostaglandin giúp hạ sốt, giảm đau và làm dịu sưng nề hoặc cứng do viêm xương khớp thoái hóa, viêm khớp dạng thấp.Cơ chế tác dụng của thuốc là với thành phần Diflunisal sẽ làm tăng thời gian chảy máu do ức chế tổng hợp prostaglandin ở tiểu cầu, tiếp đến là ức chế kết tập tiểu cầu.Thuốc còn ức chế tổng hợp prostaglandin ở thận gây giảm lưu lượng máu đến thận. Nếu người bệnh suy thận mãn tính hoặc suy gan thì nên có sự thay đổi thể tích huyết tương, giảm quá trình tạo thành prostaglandin ở thận có thể gây ra tình trạng suy thận cấp, giữ nước hoặc suy tim cấp. Ức chế tổng hợp prostaglandin ở đường tiêu hóa có thể làm giảm tạo chất nhày ở dạ dày, từ đó dẫn đến nguy cơ loét dạ dày, đặc biệt xảy ra ở người cao tuổi.Khi sử dụng thuốc Diflunisal trong điều trị viêm khớp dạng thấp thì các thành phần chống viêm không steroid thường được sử dụng để giảm đau và chống viêm. Đồng thời nó còn giúp ức chế tổng hợp, giải phóng các chất trung gian gây đau và viêm. Khi đó, thuốc Diflunisal sẽ làm nhẹ bớt các triệu chứng của bệnh như đau cứng khớp hoặc cải thiện chức năng vận động của khớp. Tuy nhiên thuốc Diflunisal không làm ngưng quá trình viêm gây phá hủy khớp.Thuốc Diflunisal Được hấp thu khá nhanh và hoàn toàn ở đường tiêu hóa. Nồng độ đạt mức độ đỉnh của thuốc Diflunisal trong huyết tương đạt được sau từ 2 đến 3 giờ khi uống liều duy nhất.Thuốc Diflunisal có thể thực hiện liên kết với các protein huyết tương. Thể tích thuốc Diflunisal phân bố là 7.53 lít. Nồng độ của thuốc Diflunisal trong dịch hoạt dịch chiếm khoảng 70% nồng độ thuốc trong huyết tương.Thuốc Diflunisal có thể chuyển hóa ở gan thành các glucuronic liên hợp mà không cần phải chuyển thành hợp chất acid salicylic.Thuốc Diflunisal và các chất chuyển hóa của thuốc được bài tiết chủ yếu qua nước tiểu với thời gian bán thải của thuốc khoảng từ 8 đến 12 giờ. 2. Chỉ định và chống chỉ định sử dụng thuốc Diflunisal Thuốc Diflunisal được chỉ định trong giảm đau và giảm viêm bệnh viêm khớp dạng thấp hoặc thoái hóa khớp. Tuy nhiên thuốc không làm chậm tiến triển của bệnh.Thuốc Diflunisal chống chỉ định với những người quá mẫn cảm với thành phần của thuốc, hoặc những trường hợp mắc bệnh lý như: tiền sử bị hen cấp tính, nổi mày đay, dễ bị viêm mũi nặng do sử dụng nhiều Aspirin, người bệnh bị chảy máu đường tiêu hóa, xơ gan, suy tim nặng, có nguy cơ chảy máu cao, những trường hợp suy thận với mức lọc cầu thận dưới 30ml/phút. 3. Liều lượng và cách sử dụng thuốc Diflunisal Đối với người lớn:Để điều trị giảm đau thì sử dụng thuốc Diflunisal với liều khởi đầu là 1000mg/lần và liều duy trì là 500mg/lần. Giữa hai lần cách nhau khoảng 12 tiếng. Sau liều tấn công thì một số trường bệnh nhân có thể sử dụng liều Diflunisal với hàm lượng là 500mg với khoảng cách giữa hai liều là 8 giờ.Trường hợp người bệnh sử dụng liều thấp hơn có thể sử dụng liều tấn công đầu tiên là 500mg/lần và tiếp đến là sử dụng liều duy trì 250mg/lần với khoảng cách giữa hai liều từ 8 đến 12 giờ. Nếu trường hợp này không sử dụng liều tấn công đầu tiên thì có thể đánh giá mức độ đáp ứng thuốc Diflunisal trong quá trình điều trị từ 2 đến 3 ngày sau khi bắt đầu điều trị.Điều trị viêm khớp dạng thấp hoặc thoái hóa khớp với liều khuyến nghị là 500 đến 1000mg/ngày được chia thành hai lần, điều chỉnh thuốc sao cho đáp ứng được với quá trình điều trị. Liều tối đa sử dụng cho trường hợp này là 1.5gam/ngày. Vì vậy cần điều chỉnh liều theo bản chất và mức độ đau của người bệnh.Đối với trẻ em:Không được khuyến nghị sử dụng thuốc Diflunisal.Với các đối tượng khác:Khi sử dụng thuốc Diflunisal cũng có thể điều chỉnh sao cho phù hợp với bệnh lý nền. Chẳng hạn người suy thận, khi sử dụng thuốc Diflunisal để điều trị thì cần phải giảm liều sử dụng ở những trường hợp chức năng thận suy giảm. Nếu Clcr dưới 50ml/phút thì nên sử dụng 50% liều bình thường. Nhưng nếu trường hợp suy thận nặng thì không nên sử dụng thuốc này.Thuốc Diflunisal được sử dụng bằng đường uống, có thể uống với nước, sữa và thức ăn. Tuy nhiên, người bệnh phải sử dụng nguyên viên nén Diflunisal để phát huy tác dụng của thuốc. Không được nhai, bẻ thuốc hoặc nghiền nát thuốc ra. Người bệnh nên sử dụng thuốc Diflunisal với liều thấp để có hiệu quả ở thời gian ngắn nhất.Liều duy trì mỗi ngày không vượt quá 1500mg. 4. Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Diflunisal Thuốc Diflunisal có thể gây ra một số tác dụng phụ không mong muốn trong quá trình điều trị. Tuy nhiên, với mỗi trường hợp tác dụng phụ của thuốc Diflunisal có thể xảy ra ở mức độ khác nhau từ nhẹ đến nặng.Một số tác dụng phụ thường gặp do Diflunisal gây ra bao gồm: buồn nôn và nôn, tiêu chảy, mệt mỏi, chán ăn, viêm tĩnh mạch tại chỗ tiêm... Những tác dụng phụ này có thể xảy ra lúc bắt đầu điều trị hoặc sau khi tăng liều lượng thuốc Diflunisal. Thông thường, những phản ứng phụ do thuốc Diflunisal có thể thoáng qua hoặc giảm dần theo thời gian.Tuy nhiên, một số trường hợp thuốc Diflunisal có thể gây ra tác dụng phụ không nghiêm trọng. Những phản ứng này có thể xuất hiện chỉ sau vài phút khi sử dụng thuốc Diflunisal hoặc lâu hơn trong vòng một vài ngày. Khi xuất hiện các tác dụng phụ nghiêm trọng như: chảy máu đường tiêu hóa, thủng đường tiêu hóa, viêm miệng, viêm thực quản, viêm dạ dày phù, tăng huyết áp, suy tim sung huyết sưng lên, đau ngực, viêm mạch, tim đập nhanh, khó thở, thở khò khè và thở ngắn, ban đỏ, giảm tiểu cầu, ức chế tủy xương trầm cảm, mất ngủ bồn chồn, ảo giác, lúc lần dị cảm, chảy máu âm đạo, huyết niệu, suy thận, viêm gan...Một số lưu ý trong quá trình sử dụng thuốc Diflunisal:Thuốc không nên sử dụng cho người có tiền sử loét dạ dày hoặc đường tiêu hóa; suy tim vừa, nhẹ; suy thận vừa nhẹ hoặc bệnh gan nhẹ và trường hợp đang sử dụng thuốc lợi tiểu.Không sử dụng thuốc Diflunisal cho phụ nữ mang thai, đặc biệt trong thời gian 3 tháng cuối.Cân nhắc sử dụng thuốc Diflunisal cho phụ nữ cho con bú.Trên đây là thông tin về công dụng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng thuốc Diflunisal. Lưu ý, Diflunisal là thuốc kê đơn, người bệnh tuyệt đối không tự mua mua thuốc điều trị tại nhà.
vinmec
1,303
Chức năng của thận và những điều có thể bạn chưa biết Mỗi bộ phận trong cơ thể đảm nhận những nhiệm vụ khác nhau, giúp duy trì sự sống. Trong số đó, thận là một trong những cơ quan có vai trò hết sức quan trọng. Việc đảm bảo chức năng của thận giúp cho cơ thể luôn ở trạng thái tốt nhất. Dưới đây là những nội dung có liên quan đến cấu tạo và chức năng thận có thể bạn chưa biết. 1. Vị trí của thận trong cơ thể Thận là một cơ quan bài tiết ở trong hệ tiết niệu với vai trò quan trọng. Đa phần, mỗi người đều có hai quả thận nằm ở trong khoang bụng phía sau phúc mạc (có những trường hợp chỉ có một quả thận do bẩm sinh). Hai quả thận này nằm đối xứng nhau qua xương cột sống. Theo nghiên cứu, vị trí của quả thận phải thấp hơn so với thận trái và khoảng cách giữa chúng dao động từ nửa đến một đốt sống. Có một số nghiên cứu cho thấy, tùy vào cấu tạo cơ thể của từng cá nhân mà vị trí thận của họ sẽ có sự khác nhau. Để xác định được chính xác vị trí của chúng, bạn có thể dựa vào những yếu tố như tuổi tác hay giới tính. Thông thường, vị trí thận của nữ sẽ thấp hơn so với nam và thận của trẻ nhỏ cũng nằm thấp hơn so với người trưởng thành. 2. Cấu tạo thận Trước khi tìm hiểu về chức năng của thận, bạn cần phải biết được cấu tạo của cơ quan này. Kích thước của những trái thận thường dày khoảng 3 - 4cm với trọng lượng tầm 150g. Cấu tạo của thận khá đặc biệt. Trong đó, nephron là các yếu tố chủ yếu để hình thành nên một quả thận. Theo các nhà nghiên cứu, có khoảng 1 triệu các nephron để hoàn thiện một quả thận, gồm hai loại nephron chủ yếu là nephron vỏ và cận tủy. Thận gồm có hai vùng chính là phần vỏ ngoài và phần tủy. Trong đó, vỏ ngoài có màu đỏ và có chứa các mao mạch. Những bộ phận nằm ngoài vùng vỏ ví dụ như cầu thận, nang cầu thận,... Trong vùng tủy thận sẽ gồm có tháp thận, ống thận giữa chuyên thực hiện những nhiệm vụ quan trọng. 3. Chức năng của thận đối với cơ thể Thận được biết là một trong các cơ quan bài tiết cực kỳ quan trọng trong hệ tiết niệu. Những chức năng của thận chủ yếu như sau: 3.1. Lọc máu và các chất thải Một trong những chức năng quan trọng của thận chính là lọc máu và lọc những chất bẩn, có hại ra ngoài. Đây là chức năng chính và cũng là nhiệm vụ quan trọng để quyết định xem thận có đang hoạt động tốt hay không. Thận sẽ tham gia vào trong quá trình lọc để loại bỏ những độc tố có hại bằng việc hình thành nước tiểu và đẩy chúng ra bên ngoài. Những tế bào máu hoặc các protein tốt cho cơ thể sẽ được giữ lại nhằm đảm bảo hoạt động sống của cơ thể ở trạng thái tốt nhất. 3.2. Tham gia quá trình bài tiết nước tiểu Như đã nói, thận chính là cơ quan bài tiết rất quan trọng. Các đơn vị nephron của thận sẽ tham gia vào quá trình hình thành nước tiểu. Chúng sẽ đi qua ba giai đoạn chính bao gồm lọc máu, hấp thụ lại và cuối cùng là bài tiết. 3.3. Điều hòa thể tích máu Thận cũng là cơ quan có sự tham gia sâu đối với quá trình điều hòa thể tích máu. Như đã nói, nước tiểu được hình thành để hỗ trợ điều tiết lượng dịch ngoại bào trong cơ thể luôn ở mức ổn định. Vì vậy, bạn cần phải quan tâm cũng như chăm sóc thận thật tốt và tránh những tác động xấu đối với thận. Ngoài ra, thận cũng tham gia quá trình kích thích hấp thu vitamin D, giúp điều hòa huyết áp và kiểm soát các tình trạng của cơ thể,... 4. Những tác động không tốt cho thận Bên cạnh việc tìm hiểu các chức năng của thận thì bạn cũng cần nắm rõ những ảnh hưởng không tốt đối với cơ quan này. Thận thường phải thực hiện nhiều nhiệm vụ quan trọng để cơ thể có thể duy trì được các hoạt động cơ bản. Nếu thận phải hoạt động liên tục và không được chăm sóc tốt thì chúng sẽ trở nên nhạy cảm hơn và dễ bị tổn thương. Những thói quen xấu dưới đây có thể làm ảnh hưởng không tốt đến sức khỏe của thận: Không cung cấp đủ nước cho cơ thể, thay vào đó, nhiều người thường uống rượu, bia, cà phê,... khiến cho các chức năng thận bị suy yếu nhanh chóng. Nguyên nhân là vì thận không có đủ nước để có thể lọc và đào thải các chất độc ra bên ngoài. Việc tích tụ chất độc quá lâu trong cơ thể sẽ gây nên nhiều loại bệnh lý khác. Thói quen sử dụng các loại thuốc giảm đau tùy tiện hoặc thường xuyên nhịn tiểu cũng sẽ làm ảnh hưởng đến các hoạt động thông thường của thận. Nếu bạn thường xuyên ăn mặn cũng sẽ khiến sức khỏe của thận bị ảnh hưởng. Chính vì vậy, để bảo vệ sức khỏe và duy trì các chức năng của thận ở trạng thái tốt nhất, bạn cần chủ động tìm hiểu cũng như thay đổi lối sống của mình theo chiều hướng tích cực hơn. 5. Những phương pháp bảo vệ thận Để các chức năng của thận luôn hoạt động ổn định, bạn cần phải tìm cách bảo vệ và chăm sóc cơ quan này thật tốt. Cụ thể: Thường xuyên cung cấp đủ lượng nước cần thiết cho cơ thể, ít nhất 2 lít nước mỗi ngày nhằm đảm bảo quá trình đào thải các độc tố ra bên ngoài một cách hiệu quả nhất. Hạn chế ăn nhiều muối. Nên bổ sung thêm các loại rau - củ - quả để nâng cao sức đề kháng cho cơ thể. Một lần nữa, có thể khẳng định rằng, thận đóng vai trò vô cùng quan trọng đối với các hoạt động của cơ thể. Vậy nên, bạn cần phải chăm sóc cũng như bảo vệ cơ quan này cẩn thận để hạn chế tình trạng các chức năng của thận bị suy giảm. Sau khi tìm hiểu về chức năng của thận, chắc hẳn bạn đã biết được cơ quan này đóng vai trò quan trọng như thế nào. Vậy nên, hãy tìm hiểu và thay đổi lối sống của mình theo chiều hướng tích cực hơn để bảo vệ thận một cách tốt nhất.
medlatec
1,149
Tìm hiểu phương pháp điều trị sớm loãng xương Điều trị sớm loãng xương giúp ngăn ngừa nguy cơ loãng xương cũng như các biến chứng nguy hiểm như gãy xương, tàn phế. Điều trị dự phòng bao gồm thay đổi chế độ dinh dưỡng, thói quen tập luyện và thăm khám xương khớp định kỳ. 1. Hậu quả nghiêm trọng bệnh loãng xương gây ra Loãng xương là tình trạng xương bị xốp và giảm khối lượng xương (mật độ xương), khiến xương mỏng, giòn, dễ tổn thương, lún xẹp hoặc gãy dù va chạm hoặc chấn thương nhẹ. Nguyên nhân gây loãng xương thường gặp là: – Các tế bào sinh xương bị lão hóa do tuổi tác – Sự hấp thu canxi ở ruột suy giảm do mắc các bệnh mạn tính đường tiêu hóa – Suy giảm hormone sinh dục ở cả nam và nữ Bệnh loãng xương tiến triển chậm, không gây ra các triệu chứng nổi bật ở giai đoạn đầu. Khi bệnh trở nặng, xương bị gãy hoặc xẹp mới có dấu hiệu cụ thể. Loãng xương là bệnh khó điều trị, biến chứng nặng nề như gãy xương, lún xương, vẹo cột sống, ảnh hưởng đến khả năng vận động cũng như chất lượng cuộc sống của người bệnh. Đặc biệt, việc phải nằm lâu một chỗ khi bị gãy xương còn khiến tình trạng bệnh nghiêm trọng hơn và dẫn đến các biến chứng như bội nhiễm đường hô hấp, viêm phổi, loét, nhiễm trùng đường tiểu, … Gãy xương do loãng xương khó hồi phục, nguy cơ tàn phế suốt đời, làm giảm tuổi thọ hoặc dẫn đến tử vong sớm. 2. Các triệu chứng loãng xương phổ biến cần biết Các dấu hiệu cảnh báo loãng xương bao gồm: – Đau nhức đầu xương: người bệnh có cảm giác mỏi dọc các xương đùi, thậm chí như bị kim châm chích toàn thân. – Đau ở vùng xương chịu gánh nặng, áp lực của cơ thể như: cột sống, thắt lưng, xương chậu, xương hông, đầu gối. Những cơn đau lặp đi lặp lại, cơn đau thường âm ỉ và kéo dài. Cơn đau tăng lên khi người bệnh vận động, đi lại, đứng hoặc ngồi quá lâu. – Đau cột sống, thắt lưng hoặc hai bên liên sườn, ảnh hưởng trực tiếp đến dây thần kinh liên sườn, dây thần kinh đùi, thần kinh tọa. Cơn đau có xu hướng trở nặng khi vận động mạnh hoặc thay đổi tư thế bất ngờ. – Đối với người bệnh ở lứa tuổi trung niên, loãng xương đi kèm với dấu hiệu bệnh giãn tĩnh mạch, thoái hóa khớp, cao huyết áp, … – Gù, giảm chiều cao: nếu một người giảm chiều cao từ 3cm/2 năm thì họ có nguy cơ cao mắc bệnh loãng xương. – Gãy xương sau những cú va chạm nhẹ: đây là biến chứng của bệnh. Với tất cả trường hợp gãy xương tự phát, gãy xương sau khi ngã nhẹ cần được đo loãng xương. – Giảm mật độ xương khiến xương ở cột sống bị xẹp gây cơn đau lưng cấp, giảm chiều cao, đi khom và gù lưng. Gù, giảm chiều cao là dấu hiệu cảnh báo mà người bệnh không nên bỏ qua 3. Tầm quan trọng khi điều trị dự phòng sớm loãng xương? – Bệnh diễn biến âm thầm: từ sau 30 tuổi, quá trình mất xương sinh lý bắt đầu diễn ra, mật độ xương giảm khoảng 0,1 – 0,5%/năm. Quá trình mất xương do loãng xương diễn ra âm thầm, ít triệu chứng, khi xuất hiện triệu chứng thì bệnh đã tiến triển nặng. – Điều trị khó khăn: khi mắc bệnh loãng xương, việc điều trị tốn nhiều thời gian, công sức, tiền bạc và gây ra nhiều tác dụng phụ nguy hiểm. Với những lý do trên đây, việc điều trị dự phòng sớm bệnh loãng xương là vô cùng cần thiết, cần được thực hiện càng sớm càng tốt. 4. Điều trị sớm loãng xương bằng cách nào? 4.1. Điều trị sớm loãng xương ở giai đoạn bào thai Để điều trị sớm loãng xương và ngăn ngừa bệnh diễn ra, việc cần làm là đầu tư cho xương ngay từ khi còn nhỏ và trong quá trình phát triển. Không nên chờ đến lúc có tuổi mới bắt đầu. Việc này giúp trẻ nhỏ có thể đạt được khối lượng xương cao khi đến tuổi trưởng thành. Vì vậy, nguy cơ bị loãng xương trong tương lai giảm đi đáng kể. 4.2. Điều trị sớm loãng xương ở tuổi trưởng thành Các lưu ý cần thực hiện trong quá trình dự phòng loãng xương bao gồm: Duy trì chế độ ăn uống cung cấp đầy đủ dưỡng chất cần thiết sẽ giúp xương khớp dẻo dai, chắc khỏe. Các dưỡng chất thiết yếu cho sức khỏe xương khớp bao gồm: – Canxi – Vitamin D – Kẽm – Magie – Silic – Magan – DHA – Đồng Ngoài cung cấp chất dinh dưỡng thông qua thực phẩm, chúng ta có thể bổ sung thêm thực phẩm chức năng, thuốc để giúp xương luôn được chắc khỏe. Nên tăng cường bổ sung các thực phẩm giàu canxi, vitamin D để xương khớp khỏe mạnh Cần duy trì chế độ luyện tập thể dục thể thao khoảng 30 phút mỗi ngày, tối thiểu 3 lần/tuần. Tránh các thói quen xấu làm giảm hấp thu canxi và tăng hủy xương như lạm dụng bia rượu; hút thuốc lá; sử dụng chất kích thích; ăn kiêng, giảm cân quá mức hoặc lười vận động. Tư thế nằm, ngồi sai tư thế có thể gây ra bệnh loãng xương. Cụ thể, nếu duy trì tư thế không đúng quá lâu khiến xương tổn thương, tăng nguy cơ mất xương và loãng xương. Do đó, chúng ta cần chú ý tới dáng đi, tư thế đứng, ngồi, nằm của mình. Đồng thời cũng tránh bê vác vật nặng để giảm sức nặng và hạn chế chấn thương các vùng cột sống, lưng, … Cần duy trì hoạt động ngồi, đứng, nằm đúng tư thế tốt cho xương khớp Nên thăm khám định kỳ để phát hiện và điều chỉnh các yếu tố nguy cơ gây mất xương, loãng xương. Đặc biệt nếu nằm trong nhóm nguy cơ loãng xương và mắc các bệnh xương khớp như viêm khớp dạng thấp, thoái hóa khớp, bệnh nhân cần bổ sung canxi và khoáng chất đồng thời tuân thủ chỉ định điều trị của bác sĩ để bảo vệ sức khỏe xương. Ngay khi cơ thể xuất hiện các dấu hiệu cảnh báo loãng xương, cần thăm khám và có phác đồ điều trị phù hợp. Tránh chủ quan, chậm trễ điều trị khiến bệnh nhanh chóng tiến triển nặng, gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm. Những phụ nữ bước vào độ tuổi tiền mãn kinh cần bổ sung canxi kết hợp nội tiết tố nữ estrogen bị suy giảm do tiền mãn kinh, mãn kinh. Nên thăm khám bác sĩ để được tư vấn liều lượng phù hợp, an toàn. Bệnh loãng xương gây ra nhiều hậu quả nặng nề, ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống và làm suy giảm tuổi thọ của người bệnh. Do đó, mỗi người chúng ta nên thực hiện điều trị dự phòng loãng xương từ sớm để có xương khớp chắc khỏe, ổn định.
thucuc
1,251
Khảo sát điện thần kinh - cơ hội chứng ống cổ tay - Tiêu chuẩn “vàng” chẩn đoán Với hội chứng ống cổ tay nếu kỹ thuật siêu âm và MRI chỉ đánh giá tổn thương khi có bất thường về hình thái, thì khảo sát điện cơ lại giúp phát hiện dễ dàng các bất thường dẫn truyền dây thần kinh ngay khi các tổ chức chỉ vừa xuất hiện. BSCKI. Hoàng Anh Tuấn - Chuyên khoa Thần kinh của bệnh viện trực tiếp thăm khám bệnh nhân cho biết: Bệnh nhân đến khám có đau - tê bì toàn bộ lòng bàn tay lan lên cẳng tay trái theo vùng chi phối của dây thần kinh giữa, ngoài ra không có bất thường khác. Qua trao đổi với bệnh nhân được biết trước đó bệnh nhân thường xuyên đi xoa bóp cổ vai gáy với phỏng đoán bệnh lý cột sống cổ gây ra tình trạng tê bì. Mặc dù vậy các triệu chứng không cải thiện và tiến triển nặng dần, điều này làm bệnh nhân hết sức hoang mang lo lắng. Lần này không chỉ thăm khám điều trị bệnh mà bệnh nhân còn muốn giải toả lo âu về vấn đề "Cổ của có bệnh lý nghiêm trọng hay không? ". Nắm bắt được nguyện vọng này, bác sĩ đã tư vấn bệnh nhân chụp cộng hưởng từ cột sống cổ vừa giúp bệnh nhân giải toả lo âu, vừa là bằng chứng quan trọng để bác sĩ chẩn đoán bệnh được chính xác hơn. Sau đó, bệnh nhân được hướng dẫn thực hiện dịch vụ chẩn đoán gồm điện cơ, chụp cộng hưởng từ cột sống cổ và siêu âm khớp cổ tay trái để chẩn đoán xác định, đưa ra phương pháp điều trị phù hợp. Chụp cộng hưởng từ cột sống cổ ghi nhận hình ảnh: thoái hóa đĩa đệm đốt sống cổ, thoát vị đia đệm C4/5, C6/7, hình ảnh siêu âm khớp cổ tay trái: hiện tại không thấy dấu hiệu bất th có chn nhẹ rễ thần kinh, toàn bộ lòng bàn tay lan lên cẳng tay trái. Hình ảnh siêu âm khớp cổ tay trái: hiện tại không thấy dấu hiệu bất thường, nhưng đây cũng là một điều kiện cần để đánh giá. Không tắc kích thước dây thần kinh giữa hai bên. Điện cơ: Hội chứng ống cổ tay mức độ vừa, nhận thấy có sự bất thường rõ ràng về dẫn truyền thần kinh qua cổ tay, giúp bác sĩ khẳng định sự phù hợp với triệu chứng của bệnh nhân. Thông qua đó, chẩn đoán xác định bệnh nhân mắc hội chứng ống cổ tay mức độ vừa có đi kèm thoát vị đĩa đệm cột sống cổ, khẳng định sự phù hợp với triệu chứng của bệnh nhân. Sau khi được bác sĩ giải thích rõ ràng về nguyên nhân và phương hướng điều trị tiếp theo, bệnh nhân rất tin tưởng tuân thủ tốt theo hướng dẫn tập luyện cùng với đơn thuốc điều trị. Vượt ngoài mong đợi của bác sĩ và bệnh nhân, chỉ sau 1 tháng tình trạng của bệnh nhân tiến triển rất rõ rệt, các hoạt động hằng ngày cơ bản đã phục hồi hoàn toàn, mặc dù còn tồn tại tình trạng tê bì nhẹ nhưng không ảnh hưởng đến sinh hoạt của bệnh nhân. Khảo sát điện thần kinh - cơ: Tiêu chuẩn “vàng” chẩn đoán hội chứng ống cổ tay Hội chứng ống cổ tay (hay còn gọi là hội chứng đường hầm cổ tay) là một bệnh lý tổn thương đơn dây thần kinh thường gặp nhất do dây thần kinh giữa bị chèn ép ở đoạn chui qua ống cổ tay. Triệu chứng lâm sàng bao gồm dị cảm và tê bì ngón cái, ngón trỏ, ngón giữa và 1/2 ngoài ngón nhẫn, trường hợp nặng có thể lan lên cẳng tay, có thể đau buốt hoặc đau như kim châm, các triệu chứng thường xảy ra vào ban đêm. Hoặc thức dậy buổi sáng, thường khởi đầu với triệu chứng tê bì, nếu không được phát hiện, điều trị kịp thời có thể ảnh hưởng nghiêm trọng đến khả năng vận động và phục hồi của bệnh nhân, bàn tay cầm nắm yếu và hạn chế, có thể gây teo cơ. Tuy nhiên nếu được phát hiện sớm, bệnh sẽ được điều trị khỏi hoàn toàn, không để lại di chứng, bệnh nhân hồi phục bình thường trở lại, nếu phát hiện muộn người bệnh có nguy cơ teo cơ lúc này không chỉ ảnh hưởng đến làm việc, cuộc sống mà còn gây tốn kém chi phí do cần phải phẫu thuật. BSCKI. Hoàng Anh Tuấn chia sẻ kinh nghiệm chẩn đoán hội chứng ống cổ tay cần dựa trên lâm sàng như yếu tố dịch tễ, nghề nghiệp, triệu chứng lâm sàng hay bệnh lý nền... Do bệnh lý này là tổn thương cục bộ dây thần kinh giữa nên dễ nhầm lẫn với các bệnh lý tổn thương cục bộ dây thần kinh khác như bệnh lý rễ thần kinh cổ, đám rối thần kinh cánh tay, tổn thương dây thần kinh giữa đoạn khuỷu…Theo BS Tuấn có nhiều phương pháp chẩn đoán hội chứng ống cổ tay như siêu âm dây thần kinh giữa đoạn cổ tay, chụp MRI cổ tay, nhưng các phương pháp chẩn đoán hình ảnh này giúp chẩn đoán khi có tổn thương thực thể dây thần kinh giữa và các tổ chức xung quanh. Riêng với các trường hợp giai đoạn sớm của bệnh hoặc với các trường hợp triệu chứng không quá rầm rộ hai phương pháp trên khó giúp xác định bệnh. Khảo sát điện thần kinh - cơ được xem là tiêu chuẩn “vàng” chẩn đoán hội chứng ống cổ tay Khắc phục những hạn chế này, thì phương pháp chẩn đoán điện cơ được xem sự bổ sung cần thiết và không thể thiếu để chẩn đoán hội chứng ống cổ tay. Từ kết quả điện cơ có rất nhiều cách phân loại, cụ thể theo 3 mức sau:Mức độ nhẹ: Chậm dẫn truyền cảm giác và giảm biên độ đáp ứng cảm giác/không;Mức độ vừa: Chậm dẫn truyền vận động và Giảm biên độ đáp ứng vận động/không. Mức độ nặng:- Bất thường rõ cả về vận động và cảm giác --> khảo sát điện cơ kim. - Điện thế tự phát/giảm kết tập vận động --> điều trị ngoại khoa. - Không có bất thường --> tập luyện phục hồi chức năng, tiêm thuốc điều trị tại chỗ. Ảnh PGS. TS Nguyễn Mai Hồng - Chuyên gia Cơ xương khớp
medlatec
1,111
Biến chứng của herpes sinh dục là gì, có nguy hiểm không? Bất cứ ai đã bước vào đời sống tình dục đều có nguy cơ bị lây bệnh herpes sinh dục. Tuy nhiên, không ít người không biết mình bị bệnh vì không xuất hiện triệu chứng hoặc có nhưng rất nhẹ nên bị bỏ qua. Đây cũng là nguyên nhân khiến nhiều người không điều trị bệnh, để bệnh tiến triển nặng có thể gây ảnh hưởng xấu cho sức khỏe. Vậy biến chứng của herpes sinh dục là gì và có nguy hiểm không, điều này sẽ được làm rõ trong nội dung được chia sẻ dưới đây. 1. Herpes sinh dục và cách thức lây lan Herpes sinh dục gây nên bởi virus Herpes Simplex (HSV) type 1 và 2. Virus này xâm nhập vào cơ thể qua quan hệ tình dục dưới mọi hình thức hoặc tiếp xúc trực tiếp với virus qua nguồn:- Ổ loét chứa virus. - Dịch tiết sinh dục hoặc nước bọt của người bị nhiễm herpes sinh dục. - Da ở vùng sinh dục, vùng miệng, họng,... của người bị herpes sinh dục. Trẻ sơ sinh có thể bị lây herpes sinh dục từ mẹ thông qua tiếp xúc với dịch tiết âm đạo trong quá trình sinh thường. Ngoài ra cũng có trường hợp virus truyền qua nhau thai và lây cho thai nhi nhưng rất hiếm. Virus herpes không thể lây nhiễm qua tiếp xúc với bề mặt của đồ dùng vì chúng hầu như không có khả năng tồn tại ngoài cơ thể sống hay môi trường không ẩm ướt.2. Các biến chứng của herpes sinh dục có nguy hiểm không? Người khỏe mạnh bình thường khi nhiễm bệnh hầu như không xảy ra biến chứng của herpes sinh dục, trừ các vết loét gây đau đớn. Một số trường hợp gặp biến chứng là do suy giảm miễn dịch trầm trọng, chấn thương,... Các biến chứng của herpes sinh dục đối với từng trường hợp mắc bệnh có thể kể ra như:2.1. Đối với người bình thườngỞ người khỏe mạnh, biến chứng của herpes sinh dục thường không xảy ra. Tuy nhiên, bị herpes sinh dục kết hợp một số yếu tố thuận lợi như suy giảm miễn dịch, bị chấn thương,... vẫn có thể gặp phải biến chứng như:- Bị một loại bệnh lây truyền đường tình dục khác: bị herpes sinh dục cũng đồng nghĩa với tăng nguy cơ bị mắc bệnh lý lây truyền đường tình dục khác trong đó cả HIV. - Nhiễm trùng đường tiểu: người bị herpes sinh dục có thể bị nhiễm trùng đường tiểu với biểu hiện tiểu khó, tiểu đau buốt,... - Viêm trực tràng: nam giới bị nhiễm trùng sinh dục do herpes có thể bị biến chứng viêm niêm mạc trực tràng, nhất là ở những trường hợp có mối quan hệ đồng tính nam. - Phát ban dạng thủy đậu: đây là biến chứng của herpes sinh dục gây ra chốc lở với tốc độ lây lan nhanh chóng kèm theo tình trạng ớn lạnh, suy nhược cơ thể, sốt, mọc mụn nước thành chùm,... trong khoảng 7 - 10 ngày. Cuối cùng, người bệnh sẽ bị bội nhiễm vi trùng Staphylococcus hoặc Streptococcus. - Viêm màng não: tuy rất hiếm khi xảy ra nhưng vẫn có khả năng herpes sinh dục không được điều trị bị biến chứng dịch não tủy quanh tủy sống, quanh não hoặc viêm màng não.2.2. Đối với thai phụĐã có những nghiên cứu cho thấy rằng thai phụ bị nhiễm herpes sinh dục có thể đứng trước các nguy cơ:- Sinh thiếu tháng. - Sảy thai.2.3. Đối với thai nhi và trẻ sơ sinh Nếu người mẹ đang mang thai mà bị herpes sinh dục thì có thể lây sang cho con khi chào đời. Trẻ sinh ra qua đường âm đạo rất dễ bị lây herpes sinh dục từ dịch tiết của mẹ. Trong trường hợp này biến chứng của herpes sinh dục khiến cho trẻ sơ sinh bị nhiễm trùng nên gây tổn thương ở mắt, tổn thương não và tử vong. Viêm não ở trẻ sơ sinh gây ra bởi herpes sinh dục tỷ lệ tử vong rất cao, nếu có sống sót thì cũng để lại di chứng tàn tật suốt đời. Ngoài ra, các biến chứng của herpes sinh dục có thể gây ra cho trẻ sơ sinh gồm: viêm khớp, viêm đường hô hấp, viêm gan,... Trẻ nhiễm herpes type 2 tiên lượng xấu hơn so với nhiễm herpes type 1. Đây chính là lý do nếu thai phụ bị herpes sinh dục thì thường sẽ được bác sĩ chỉ định dùng thuốc chống herpes ở cuối thai kỳ để giảm nguy cơ bùng phát triệu chứng của bệnh trong khi sinh. Một số trường hợp có triệu chứng viêm loét do herpes sẽ được bác sĩ đánh giá cẩn thận để đề xuất sinh mổ.3. Phòng ngừa herpes sinh dục bằng cách nào?
medlatec
834
Bệnh tiểu đường có lây không và cách phòng bệnh Số liệu thống kê cho thấy những năm gần đây, số người mắc bệnh tiểu đường ở nước ta đang tăng lên nhanh chóng. Vì thế mà không ít người thắc mắc bệnh tiểu đường có lây không và lo ngại về việc tiếp xúc gần hay sống chung với người bệnh. 1. Cơ chế gây bệnh tiểu đường Tiểu đường là căn bệnh xảy ra khi cơ thể không sử dụng glucose đúng cách, điều này khiến glucose trong máu tăng cao. Với cơ thể, glucose là loại đường chính trong máu, có vai trò cung cấp năng lượng trực tiếp cho các tế bào trong cơ thể. Cơ thể có thể sử dụng được glucose là nhờ insulin - chất cơ vai trò như chìa khóa mở cửa tế bào để glucose đi vào và tế bào có thể sử dụng glucose tạo năng lượng. Insulin được tuyến tụy sản xuất và kiểm soát để sử dụng hiệu quả. Tuy nhiên ở người bệnh tiểu đường, do cơ thể không tạo ra đủ insulin hoặc insulin hoạt động không đúng cách khiến tế bào ít hoặc không sử dụng được glucose, từ đó làm nồng độ chất này tăng cao trong máu. Lượng đường trong máu cao cùng với tế bào không được cung cấp đủ năng lượng sẽ gây bệnh cho cơ thể. Theo cơ chế gây bệnh, tiểu đường được chia thành 2 nhóm chính bao gồm: Cơ chế tiểu đường type 1 Nguyên nhân gây ra bệnh tiểu đường type 1 là do hệ thống miễn dịch gặp bất thường, nhận diện và tấn công nhầm các tế bào trong tuyến tụy. Từ đó cơ thể không sản sinh đủ lượng insulin để sử dụng glucose theo nhu cầu, khiến đường bị tích tụ cao trong máu. Cơ chế tiểu đường type 2 Ở bệnh nhân tiểu đường type 2, tuyến tụy vẫn có thể tạo ra insulin nhưng insulin hoạt động không hiệu quả, có thể do cơ thể bị kháng insulin hoặc không thể sử dụng insulin. Như vậy, nguyên nhân gây bệnh tiểu đường bắt nguồn từ bất thường trong cơ thể, bao gồm hoạt động của hệ miễn dịch hoặc insulin mà tuyến tụy tạo ra. 2. Bác sĩ tư vấn: bệnh tiểu đường có lây không? Do số ca bệnh tiểu đường trong những năm gần đây tăng nhanh chóng, không ít người băn khoăn bệnh tiểu đường có lây không? Thực tế, tiểu đường là bệnh không lây nhiễm bởi nguyên nhân gây bệnh không phải là vi sinh vật mà do rối loạn chuyển hóa bên trong cơ thể. Qua tiếp xúc trực tiếp, sinh sống gần, hắt hơi, qua đường máu hay đường tình dục, bệnh tiểu đường đều không có khả năng lây nhiễm. Thực tế nhiều người cùng sinh sống, đặc biệt là gia đình có thể cùng mắc bệnh không phải do lây nhiễm mà do chế độ ăn uống và sinh hoạt thiếu lành mạnh. Chế độ ăn uống là nguyên nhân hàng đầu làm gia tăng nguy cơ mắc bệnh tiểu đường, những người thường xuyên ăn chung một thực đơn có nguy cơ cùng mắc bệnh. Ngoài ra, bạn cũng có thể mắc bệnh tiểu đường type 2 do lối sống ít vận động, béo phì, thừa cân, chế độ ăn uống thiếu khoa học trong thời gian dài. Bệnh tiểu đường type 1 được các nhà khoa học nghiên cứu chứng minh có liên quan đến gen và môi trường sống. Điều này lý giải tại nhà nhiều người trong gia đình có thể bị di truyền gen bệnh và cùng mắc tiểu đường. Các con đường lây nhiễm bệnh thông thường như sinh hoạt chung, sử dụng chung vật dụng cá nhân, đường truyền máu hay sinh hoạt tình dục đều không gây lây nhiễm bệnh tiểu đường. Do vậy bạn không nên quá lo lắng nếu sinh hoạt hay ở chung với người bệnh tiểu đường, tuy nhiên cần lưu ý về chế độ ăn uống, sinh hoạt của mình. 3. Làm gì để phòng ngừa bệnh tiểu đường? Với bệnh tiểu đường type 1, nguyên nhân là do rối loạn miễn dịch và có liên quan đến gen di truyền, vì vậy không có cách nào giúp bạn phòng ngừa bệnh. Thực tế bất cứ ai cũng có thể mắc căn bệnh này, điều mỗi chúng ta nên làm là thường xuyên theo dõi sức khỏe, đi khám nếu có dấu hiệu bất thường để kịp thời điều trị bệnh. Với bệnh tiểu đường type 2, nguyên nhân gây bệnh có liên quan đến lối ăn uống, sinh hoạt nên có thể chủ động phòng ngừa bệnh, hạn chế nguy cơ mắc bệnh bằng những biện pháp sau: 3.1. Hạn chế thực phẩm có đường Việc tiêu thụ quá nhiều thực phẩm và thức uống có đường khiến cơ thể phải tiết ra lượng insulin nhiều hơn và có thể gây quá tải. Điều này làm tăng nguy cơ mắc bệnh tiểu đường và biến chứng nguy hiểm khi đường huyết tăng cao. Do vậy, hãy tập thói quen hạn chế dùng thực phẩm, thức uống chứa nhiều đường, đặc biệt là đường tinh chế. 3.2. Duy trì chế độ ăn uống lành mạnh Chế độ ăn của bạn không những phải kiểm soát lượng đường trong thực phẩm một cách hợp lý mà cũng cần chú ý đến những loại thực phẩm giàu dinh dưỡng, dễ làm tăng đường huyết nhanh cũng như biến chứng bệnh như: tinh bột, chất béo xấu,... Thay vào đó, nên tăng cường các thực phẩm tốt như protein nạc, sản phẩm từ sữa ít béo, rau xanh, trái cây, ngũ cốc nguyên hạt,... 3.3. Tăng cường hoạt động thể chất Lười hoạt động thể chất là nguyên nhân gây ra nhiều vấn đề sức khỏe, trong đó có bệnh tiểu đường. Bạn cần duy trì thói quen tập thể dục ít nhất 30 phút mỗi ngày, hạn chế dành thời gian cho các hoạt động ít vận động như chơi game, xem Tivi, xem phim,...
medlatec
1,009
Sùi mào gà dễ nhầm lẫn với bệnh nào? Bệnh sùi mào gà là căn bệnh lây lan qua đường tình dục nguy hiểm. Bênh thường xuất hiện các nốt u sùi tại bộ phận sinh dục và một vài bộ phận khác trên cơ thể. Cũng chính vì biểu hiện nổi bật này khiến nhiều lầm tưởng căn bệnh này với một số các bệnh khác có triệu chứng tương tự. Vậy sùi mào gà dễ nhầm lẫn với bệnh nào, chúng ta cần tìm hiểu. Bệnh sùi mào gà thường bị nhầm lẫn với một số bệnh khác có biểu hiện tương tự Chuỗi hạt ngọc dương vật Nam giới ở độ tuổi 20-30 tuổi, thường xuất hiện những hạt nhỏ li ti ở rãnh quy đầu, xếp thành 2 hoặc 3 hàng chạy xung quanh bộ phận này, tuy nhiên không xuất hiện triệu chứng nào khác. Hiện tượng này được gọi là chuỗi hạt ngọc dương vật  (“Hirsuties coronae glandis” hay là “Pearly penile papules”). Theo thống kê, cứ khoảng 5 người lại có 1 người mắc bệnh này. Nhiều người, thậm chí là các bác sĩ trẻ thường nhầm lẫn và chẩn đoán thành sùi mào gà trong khi đây chỉ là triệu chứng hết sức bình thường và vô hại. Tiền đình u nhú Papillomatosis Tiền đình u nhú Papillomatosis hay còn gọi là Giả sùi mào gà. Cả 2 đều xuất hiện những nốt sùi, có chân, mọc ở vùng da niêm mạc ( họng, lưỡi, âm đạo, dương vật ….). Tuy nhiên, 2 bệnh này lại có nhiều điểm khác nhau: Bệnh sùi mào gà dễ nhầm lẫn với Tiền đình u nhú Papillomatosis Tiền đình u nhú Papillomatosis là một hiện tượng bình thường, do tác động từ môi trường, không cần chữa, một thời gian sau bệnh sẽ tự khỏi. Đặc biệt, với những người chưa quan hệ tình dục khi xuất hiện các nốt sùi có khả năng bạn bị tiền đình u nhú chứ không phải sùi mào gà. Chứng Fordyce Chứng Fordyce còn được gọi là (Tuyến bã lạc chỗ), là hiện tượng lạc chỗ của tuyến bã. Biểu hiện là trên da xuất hiện những sẩn, chấm màu da cam hoặc hơi vàng, kích thước bằng đầu đinh ghim ở niêm mạc môi, má, đôi khi cũng thấy ở dương vật của nam giới và môi bé của nữ giới. Ngoài ra còn thấy phì đại tuyến bã và nhân trứng cá ở trên đám thương tổn của một số nam thanh niên bình thường. Tuy nhiên bệnh không gây đau, gây ngứa. Fordyce không có chỉ định điều trị vì nó không gây biến chứng về sau. Bạn hoàn toàn yên tâm, không nên quá lo lắng về bệnh. Khi phát hiện các triệu chứng bất thường trên cơ quan sinh dục, hãy đến gặp bác sĩ để được thăm khám và chẩn đoán chính xác bệnh Bướu Condylom Đây là một dạng thay đổi của niêm mạc da sau khi bị lây nhiễm khuẩn xoắn của virus giang mai. Condylom thường xuất hiện ở những bộ phận có nếp nhăn trên cơ thể: Âm hộ, dưới bao quy đầu, vùng nách… Trong khi biểu hiện của sùi mào gà là mụn cơm, giống mụn cóc nhiễm trùng, sùi như mào gà như hoa súp lơ thì bướu Condylom phần chân khá lớn, trông như vết bớt. Trong trường hợp nhẫm lẫn bướu Condylom với sùi mào gà và điều trị như bệnh sùi mào gà thì coi như không có tác dụng. Xem thêm >> Bệnh chlamydia mãn tính và những điều cần biết > Bệnh lậu bao nhiêu lâu thì phát?
thucuc
615
Chẩn đoán hình ảnh - Thăm dò chức năng Nhận thấy tầm quan trọng của chẩn đoán hình trong công tác chăm sóc sức khỏe người dân, Khoa được lãnh đạo bệnh viện chú trọng phát triển các bác sĩ chuyên khoa có trình độ chuyên môn sâu, giàu kinh nghiệm và tâm huyết với nghề. Bằng việc trang bị máy móc hiện đại như máy siêu âm 4D Voluson (Mỹ), máy chụp cắt lớp vi tính (ST-scanner), máy nội soi tiêu hóa CV- 150 Olympus (Nhật Bản), máy đo loãng xương Dexxum T (Hàn Quốc) ,… Khoa chẩn đoán hình ảnh - Thăm dò chức năng có uy tín trong việc cung cấp các dịch vụ như: - Chụp cắt lớp vi tính: Sọ não, xoang hàm mặt, ngực (bệnh lý phổi, trung thất), ổ bụng (bệnh lý gan mật, tụy, đường tiêu hóa),… - Siêu âm: Ổ bụng tổng quát, thai 3D, 4D, tim mạch, tuyến giáp, vú, tinh hoàn,… - X quang kỹ thuật số: Tim phổi, cột sống cổ, thắt lưng, xương khớp,… - Nội soi tiêu hóa gây mê và không gây mê: Đại tràng, thực quản, dạ dày, hành tá tràng, trực tràng, cắt đốt polyp. - Đo loãng xương toàn thân: Xương cột sống, xương đùi trái - phải, xương cẳng tay trái - phải. Cam kết về chất lượng chuyên môn, hàng năm, Khoa Chẩn đoán hình ảnh - Thăm dò chức năng không ngừng được nâng cao trình độ bác sĩ chuyên khoa qua các chương trình đào tạo, cử đi đào tạo ở các trung tâm, bệnh viện uy tín ở trong và ngoài nước. Sử dụng dịch vụ của Khoa Chẩn đoán hình ảnh - Thăm dò chức năng, khách hàng sẽ được phục vụ 24/7, đặc biệt hài lòng về thủ tục đơn giản, cùng sự hướng dẫn tận tình của các y tá và sự phục vụ tâm của thạc sỹ, bác sỹ. Mọi chi tiết, Quý vị vui lòng liên hệ:
medlatec
316
3 bệnh lý tim mạch có nguyên nhân từ huyết khối Huyết khối là nguyên nhân sâu xa dẫn đến nhồi máu cơ tim, đột quỵ và thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch (VTE). Bệnh huyết khối tĩnh mạch sâu (DVT) gây nên chủ yếu bởi các cục máu đông ở chân và bệnh thuyên tắc phổi (PE) do khối máu đông di chuyển lên phổi là 2 loại huyết khối nguy hiểm tạo nên VTE. Theo Hiệp hội Tim mạch Mỹ, VTE là nguyên nhân hàng đầu gây tàn phế ở các nước có thu nhập thấp và trung bình. Tại các nước Tây Âu, Bắc Mỹ, Australia, Argentina, cứ 1.000 người thì có 0,75 - 2,7 bệnh nhân bị VTE và tăng lên 7 người đối với nhóm dân số trên 70 tuổi. Tính riêng tại châu Âu, cứ 37 giây thì có một người châu Âu tử vong vì huyết khối tĩnh mạch sâu hoặc thuyên tắc phổi. "Ngày huyết khối thế giới - World Thrombosis Day (WTD)" do Hội Huyết khối và Thuyên tắc Quốc tế (ISTH) và đối tác sáng lập Bayer Health Care giới thiệu chính thức vào ngày 13/10 hằng năm. WTD được 175 tổ chức y tế trên toàn cầu hưởng ứng bằng một chuỗi các hoạt động và hội nghị chuyên sâu. Tại Việt Nam, trong vòng một tháng qua đã diễn ra 2 hội nghị quốc tế về huyết khối để hưởng ứng sự kiện này. Hội nghị đông máu và huyết khối khu vực châu Á - Thái Bình Dương lần thứ 8 (Hà Nội) do Hội Huyết khối và Thuyên tắc châu Á - Thái Bình Dương và Viện Truyền máu Huyết học Trung ương Việt Nam tổ chức, quy tụ hơn 800 bác sĩ trên các nước. Ngoài ra, còn có hơn 300 bác sĩ tim mạch tham gia Đại hội tim mạch toàn quốc lần thứ 14 (Đà Nẵng) do Hội Tim mạch Quốc gia Việt Nam tổ chức. Ông Manoj Saxena - Giám đốc nhánh dược phẩm kê toa của Bayer Health Care Việt Nam đánh giá: “Các hội nghị khoa học này là diễn đàn cho các chuyên gia y tế chia sẻ ý tưởng và kinh nghiệm, cũng như nâng cao hiểu biết và kinh nghiệm thực hành lâm sàng trong huyết khối và cầm máu”. Chủ đề tại các hội nghị khoa học tập trung vào việc nâng cao nhận thức của người dân đối với bệnh thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch. Nguy cơ tử vong do cục máu đông đến nay vẫn bị xem nhẹ và hiểu sai. Theo khảo sát của ICM Research (Anh), chỉ có 1/10 người xem huyết khối nguy hiểm như bệnh AIDS, ung thư vú, ung thư tiền liệt tuyến hoặc tai nạn giao thông. Ở châu Âu, tử vong do huyết khối cao gấp ba lần so với tổng số ca tử vong do các nguyên nhân trên. Ngoài ra, các chuyên gia cũng thảo luận về vai trò của thuốc kháng đông đường uống mới trong quản lý thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch. Chỉ định được mở rộng của thuốc kháng đông đường uống mới tại Việt Nam trong điều trị bệnh thuyên tắc phổi cũng được công bố. Bác sĩ Joerg Moeller - Giám đốc phát triển toàn cầu của Bayer Health Care nhấn mạnh, sự ra đời của "Ngày huyết khối thế giới 13/10" có vai trò quan trọng trong việc giảm thiểu số ca chưa được chẩn đoán, gia tăng việc áp dụng các thành tựu y khoa nhằm phòng ngừa nguy cơ và cải thiện sức khỏe cho bệnh nhân huyết khối trên thế giới.
medlatec
602
Loét thực quản có nguy hiểm không? Loét thực quản là một trong những bệnh đường tiêu hóa thường gặp. Vậy, loét thực quản có nguy hiểm không? Cùng tìm hiểu về vấn đề này qua bài viết dưới đây nhé! Loét thực quản là gì? Thực quản là ống nối cổ họng với dạ dày. Loét thực quản là một dạng viêm loét xảy ra tại thực quản. Các tổn thương xuất hiện ở lớp niêm mạc phần dưới của thực quản, chỗ gặp nhau giữa thực quản và dạ dày khiến người bệnh có cảm giác đau đớn, khó chịu. Các triệu chứng thường gặp của loét thực quản gồm: Đau khi nuốt hoặc khó nuốt, ợ nóng, đau phía sau xương ức, nôn ra máu, đau tức ngực… Loét thực quản là một trong những bệnh đường tiêu hóa thường gặp. Loét thực quản có nguy hiểm không? Loét thực quản nếu không phát hiện sớm và điều trị  kịp thời, đúng cách có thể dẫn đến nhiều biến chứng nguy hiểm thậm chí là phát triển thành ung thư thực quản đe dọa đến tính mạng của người bệnh. Viêm loét thực quản ban đầu chỉ là những tổn thương nhẹ, lâu dần những vết loét bị tấn công nặng hơn và nếu không được chữa trị tình trạng viêm loét sẽ ngày càng trậm trọng khiến các lớp cơ của thực quản mất dần chức năng chống đỡ và bị các tế bào lạ tấn công. Vị trí ống dưới của thực quản nơi gần với dạ dày sẽ bị biến chứng nhiều nhất. Các tế bào ung thư tấn công trên nền thực quản bị viêm loét có mức độ phát triển mạnh hơn bình thường, người bệnh có thể gặp nguy hiểm đến tính mạng. Việc điều trị bệnh loét thực quản phụ thuộc vào nguyên nhân gây bệnh. Cụ thể: -Nếu viêm loét thực quản gây ra do nhiễm H. pylori, bác sĩ sẽ kê toa thuốc kháng sinh để tiêu diệt vi khuẩn. -Nếu viêm loét thực quản là do sử dụng thuốc NSAID quá nhiều, bác sĩ sẽ cho bạn ngưng dùng các thuốc này. Bác sĩ có thể kê toa một loại thuốc giảm đau khác cho bạn. Bên cạnh việc điều bằng thuốc theo chỉ định của bác sĩ, người bệnh cần kết hợp thay đổi lối sống để hỗ trợ việc điều trị và phòng ngừa bệnh tái phát. … XEM THÊM: >> Bệnh giãn tĩnh mạch thực quản và cách điều trị >> Bệnh viêm loét thực quản >> Bệnh co thực quản nguyên nhân, triệu chứng, cách điều trị
thucuc
437
Ra khí hư màu vàng khi mang thai có sao không? Ra khí hư màu vàng khi mang thai là hiện tượng mà mẹ bầu không nên bỏ qua, bởi đây có thể là dấu hiệu cảnh báo bệnh lý phụ khoa bất thường. 1.Viêm âm đạo Viêm âm đạo là căn bệnh phụ khoa mà chị em nào cũng có thể sẽ mắc phải, nhất là mẹ bầu. Viêm âm đạo thường gặp nhất là do nấm Candida gây ra. Khi mắc bệnh, khí hư thường có màu trắng, màu vàng, có mùi hôi, gây ngứa âm đạo… 2.Chlamydia Đây là căn bệnh có thể lây truyền qua đường tình dục không an toàn. Nếu thấy ra khí hư màu vàng khi mang thai, ngứa ngáy vùng kín, khí hư có mùi hôi khó chịu… thì có thể mẹ bầu đã bị Chlamydia. Ra khí hư màu vàng khi mang thai là hiện tượng bất thường mẹ bầu không nên bỏ qua Lúc này, mẹ bầu nên tiến hành thăm khám để có cách xử trí phù hợp. Trên thực tế, Chlamydia không gây ảnh hưởng xấu tới thai kì nhưng sẽ khiến mẹ bầu khó chịu vì khí hư ra nhiều, vùng kín có mùi, ẩm ướt. Chỉ cần khám thai đúng lịch và uống thuốc theo đơn, tình trạng này sẽ nhanh chóng chấm dứt.  Bệnh lậu Đây cũng là căn bệnh xã hội có thể lây truyền qua đường tình dục. Nếu mẹ bầu bị mắc bệnh lậu, cũng có thể lây truyền vi khuẩn cho thai nhi ở trong bụng, khiến trẻ sinh ra có thể bị mắc các bệnh về mắt. Triệu chứng điển hình của bệnh nếu mẹ bầu mắc phải đó là ra khí hư màu vàng khi mang thai , khí hư ra nhiều, đi tiểu bị đau rát… Mụn cóc sinh dục Đây là căn bệnh vô cùng nguy hiểm khi mang thai. Khi mắc bệnh, những mụn cóc này có thể mọc trên thành âm đạo, từ đó khiến các mô âm đạo bị giảm khả năng căng khi sinh con. Ra khí hư màu vàng khi mang thai có thể là dấu hiệu của nhiều bệnh phụ khoa nguy hiểm Bên cạnh đó, trẻ sinh ra bởi người mẹ bị mụn cóc sinh dục cũng có thể bị lây bệnh, xuất hiện những mụn cóc trong cổ họng. Nếu mẹ bầu thấy ra khí hư màu vàng , xuất hiện những mụn thịt nhỏ ở vùng kín, ngứa cơ quan sinh dục… thì rất có thể đã mắc bệnh mụn cóc sinh dục. Viêm vùng chậu Khi mắc bệnh, mẹ bầu thường có biểu hiện như ra khí hư màu vàng , có mùi hôi, ra nhiều, đau tức vùng bụng dưới, đau rát khi quan hệ tình dục… Viêm vùng chậu là bệnh nhiễm trùng cơ quan sinh sản khá phổ biến. Bệnh xảy ra do vi khuẩn xâm nhập vào âm đạo, sau đó lây lan đến vùng sinh dục trên. Chị em khi chưa mang thai cần có biện pháp phòng tránh bệnh nghiêm túc, bởi bệnh có thể gây biến chứng vô sinh, hiếm muộn. Ung thư cổ tử cung Khi đang mang bầu, nếu mẹ bầu được chuẩn đoán là bị ung thư cổ tử cung thì đây là trường hợp vô cùng nguy hiểm dù đây là trường hợp khá hiếm. Chỉ có khoảng 3% phụ nữ mang thai mắc phải căn bệnh này. Nếu thấy ra khí hư màu vàng khi mang thai, mẹ bầu cần nhanh chóng tới bệnh viện để tiến hành thăm khám Triệu chứng điển hình của bệnh ở mẹ bầu là ra khí hư màu vàng khi mang thai, đôi khi là màu nâu có lẫn máu, ra nhiều, có mùi hôi, đau vùng xương chậu dữ dội. Trên đây là một số nguyên nhân phổ biến và thường gặp nhất của hiện tượng ra khí hư màu vàng khi mang thai. Ngay khi có triệu chứng này, mẹ bầu cần tới bệnh viện thăm khám, kiểm tra và xác định nguyên nhân để có hướng xử trí kịp thời. Mẹ bầu không nên chủ quan, để hiện tượng này kéo dài, gây khó khăn trong quá trình xử trí, thậm chí có thể gây ra những biến chứng khó lường.
thucuc
717
Công dụng thuốc Bestporal Bestporal thuộc nhóm thuốc chống nhiễm khuẩn, chữa ký sinh trùng, kháng nấm và virus, được sử dụng phổ biến trong điều trị các bệnh liên quan đến nhiễm nấm Candida, nấm nội tạng, nấm móng, nấm men... Việc sử dụng thuốc. Bestporal theo đúng chỉ định của bác sĩ sẽ giúp người bệnh đảm bảo an toàn sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị. 1. Bestporal là thuốc gì? Thuốc Bestporal có chứa thành phần chính là Itraconazole 100mg. Thành phần này được biết đến là chất Triazol tổng hợp chống nấm, có khả năng phát huy hiệu quả đối với một số loại nấm, đặc biệt là Aspergillus spp. 2. Chỉ định và chống chỉ định dùng thuốc Bestporal 2.1. Chỉ định dùng thuốc Bestporal. Thuốc Bestporal công dụng hiệu quả với người mắc một số loại nấm, được chỉ định sử dụng trong các trường hợp sau:Bệnh nhân nhiễm nấm Candida ở miệng, họng hay âm hộ, âm đạo.Người bị lang ben, nấm móng chân và móng tay (tinea unguium).Người mắc nấm da nhạy cảm với Itraconazole (gồm có nấm nguyên nhân do Microsporum spp, Trichophyton spp và Epidermophyton floccosum) thường gặp ở bệnh nấm da chân, da bẹn, da kẽ tay.Người mắc nấm Blastomyces ở phổi và ngoài phổi.Thuốc Bestporal chỉ định trong điều trị nấm Histoplasma, bao gồm cả bệnh mạn tính ở khoang phổi và bệnh nấm Histoplasma rải rác.Điều trị nấm Aspergillus trong và ngoài phổi ở bệnh nhân không thể dung nạp hoặc kháng với Amphotericin B.Sử dụng cho bệnh nhân AIDS giúp phòng nhiễm nấm tiềm ẩn tái phát.Dự phòng nhiễm nấm trong giai đoạn giảm bạch cầu trung tính kéo dài khi các giải pháp điều trị thông thường khác không phát huy hiệu quả.2.2. Chống chỉ định dùng thuốc Bestporal. Thuốc Bestporal chống chỉ định với những trường hợp sau:Bestporal không dành cho người mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.Không sử dụng Bestporal đồng thời cùng với một số thuốc chống loạn nhịp và hạ lipid máu Statin.Chống chỉ định Bestporal cho bệnh nhân điều trị bằng các thuốc Terfenadin, Cisapride, Astemizol, Triazolam và Midazolam dạng uống.Phụ nữ mang thai hoặc dự định có thai không được dùng Bestporal. 3. Cách dùng và liều dùng thuốc Bestporal Thuốc Bestporal được bào chế dưới dạng viên nén nên người bệnh hãy sử dụng ngay sau khi ăn. Liều dùng thuốc tham khảo cụ thể như sau:Trường hợp nhiễm nấm Candida âm hộ – âm đạo: Sử dụng thuốc với liều dùng 2 viên (100mg) x 2 lần/ngày uống trong 1 ngày; hoặc 2 viên x 1 lần/ngày trong 3 ngày.Điều trị lang ben: Sử dụng thuốc với liều dùng 2 viên x 1 lần/ngày, dùng trong 7 ngày.Điều trị nấm ngoài da: Sử dụng thuốc Bestporal với liều dùng 2 viên x 1 lần/ngày dùng trong 7 ngày hoặc liều dùng 1 viên x 1 lần/ngày dùng trong 15 ngày. Với những trường hợp xuất hiện vùng sừng hóa cao như nhiễm nấm ở lòng bàn chân, lòng bàn tay cần dùng với liều 2 viên x 2 lần/ngày trong 7 ngày hoặc 1 viên x 1 lần/ngày trong thời gian 30 ngày.Bệnh nhân nhiễm Candida ở miệng – họng: Sử dụng thuốc với liều dùng 1 viên x 1 lần/ngày trong 15 ngày.Bệnh nhân AIDS, cấy ghép cơ quan hoặc giảm bạch cầu trung tính: Sử dụng thuốc với liều dùng 2 viên x 1 lần/ngày trong 15 ngày.Điều trị nấm móng: Cần dùng Bestporal từ 2-3 đợt, mỗi đợt 7 ngày với liều dùng 4 viên/ngày, sáng 2 viên, chiều 2 viên. Bệnh nhân cũng có thể dùng thuốc Bestporal điều trị liên tục với liều 2 viên x 1 lần/ngày dùng trong 3 tháng.Ngoài ra với những trường hợp nhiễm nấm nội tạng, liều dùng Bestporal tham khảo như sau:Bệnh nhân nhiễm nấm Aspergillus: Sử dụng thuốc với liều dùng 2 viên x 1 lần/ngày, dùng trong 2-5 tháng, nếu bệnh lan tỏa có thể dùng thuốc với liều 2 viên x2 lần/ngày.Bệnh nhân nhiễm nấm Candida: Sử dụng thuốc với liều dùng 1-2 viên x 1 lần/ngày, dùng trong 3 tuần đến 7 tháng.Bệnh nhân nhiễm nấm Cryptococcus ngoài màng não: Sử dụng thuốc Bestporal với liều dùng 2 viên x 1 lần/ngày, dùng trong 2 tháng đến 1 năm.Bệnh nhân viêm màng não do Cryptococcus: Sử dụng thuốc với liều dùng 2 viên x2 lần/ngày. Điều trị duy trì sử dụng Bestporal với liều dùng 2 viên x 1 lần/ngày.Bệnh nhân nhiễm Histoplasma: Sử dụng thuốc với liều dùng 2 viên x 1-2 lần/ ngày, dùng trong thời gian 8 tháng.Bệnh nhân nhiễm Sporothrix schenckii: Sử dụng thuốc với liều dùng 1 viên x 1lần/ngày, dùng trong thời gian 6 tháng.Bệnh nhân nhiễm Paracoccidioides brasiliensis: Sử dụng thuốc với liều dùng 1 viên x 1 lần/ngày, dùng trong thời gian 6 tháng.Bệnh nhân nhiễm Chromomycosis (Cladosporium, Fonsecaea): Sử dụng thuốc với liều dùng 1-2 viên x 1lần/ngày, dùng trong thời gian 6 tháng.Bệnh nhân nhiễm Blastomyces dermatitidis: Sử dụng thuốc Bestporal với liều dùng 1 viên x 1 lần/ngày hoặc 2 viên x 2 lần/ngày, dùng trong thời gian 6 tháng. 4. Tác dụng phụ thuốc Bestporal Trong quá trình sử dụng Bestporal, một số tác dụng phụ có thể xảy ra gồm:Buồn nôn, đau bụng, nhức đầu, có cảm giác khó tiêu.Một số trường hợp hiếm gặp xuất hiện phản ứng dị ứng như ngứa, ngoại ban, nổi mày đay và phù mạch. Ghi nhận rối loạn kinh nguyệt, tăng men gan có hồi phục, hội chứng Stevens-Johnson trong một số bệnh nhân.Tác dụng phụ hiếm gặp ở người dùng Bestporal là giảm kali huyết. 5. Tương tác thuốc Bestporal có khả năng tương tác với các thuốc khác như:Sử dụng chung với Terfenadin, Astemizol, Cisaprid có thể làm tăng nồng độ các thuốc này trong huyết tương dẫn đến loạn nhịp tim gây ảnh hưởng đến tính mạng.Không dùng chung Bestporal với thuốc Diazepam, Midazolam, Triazolam dạng uống.Không dùng chung với các thuốc Warfarin vì sẽ làm tăng tác dụng chống đông của Warfarin.Thận trọng khi sử dụng Bestporal với các thuốc chẹn calci vì có thể gây phù, ù tai, gia tăng nguy cơ ức chế sự chuyển hóa của các thuốc chẹn calci, dẫn tới làm tăng khả năng mắc suy tim sung huyết.Nếu sử dụng Bestporal với các thuốc hạ cholesterol nhóm ức chế HMG - Co. A reductase (gồm các loại thuốc như Lovastatin, Atorvastatin, Simvastatin, Pravastatin...) có thể làm tăng nồng độ các thuốc này trong máu, tăng nguy cơ viêm cơ hoặc mắc các bệnh cơ.Dùng chung với thuốc Digoxin sẽ làm tăng nồng độ Digoxin trong huyết tương.Dùng chung với các thuốc uống điều trị đái tháo đường sẽ dẫn đến hiện tượng hạ đường huyết nặng.Sử dụng Bestporal với các thuốc kháng acid hoặc thuốc kháng H2 (gồm các loại như Cimetidin, Ranitidin) hoặc Omeprazole, Sucralfate, sẽ làm cho sinh khả dụng của Bestporal bị giảm đáng kể, làm giảm tác dụng điều trị chống nấm.Sử dụng thuốc Bestporal với các thuốc cảm ứng CYP (gồm các loại như Rifampicin, Isoniazid, Phenobarbital, Phenytoin) sẽ dẫn đến giảm nồng độ của hoạt chất Itraconazole trong huyết tương. 6. Thận trọng khi dùng Bestporal Phụ nữ mang thai không sử dụng thuốc Bestporal trừ trường hợp được bác sĩ chỉ định. Người đang ở độ tuổi sinh con cần có biện pháp tránh thai phù hợp trong thời gian điều trị bệnh bằng thuốc này.Trong trường hợp nghi ngờ cơ thể xuất hiện những bệnh lý thần kinh do sử dụng thuốc Bestporal, người bệnh nên ngưng dùng thuốc.Việc sử dụng Bestporal trong điều trị duy trì nấm nội tạng ở những bệnh nhân bị AIDS (gồm nhiễm Blastomyces, Sporothrix, Histoplasma, Cryptococcus) và những bệnh nhân có nguy cơ tái phát cần được cân nhắc bởi bác sĩ chuyên khoa.Với những bệnh nhân có tiền sử bệnh gan hay gan bị nhiễm độc bởi thuốc khác cần kiểm tra chức năng gan khi dùng Bestporal dài ngày do thành phần Itraconazole trong thuốc được chuyển hóa chủ yếu ở gan.Khi dùng Bestporal, khả dụng sinh học ở những bệnh nhân bị suy thận cũng thường có dấu hiệu giảm. Bởi vậy cần chú ý quan sát thường xuyên và điều chỉnh liều dùng thuốc phù hợp ở những bệnh nhân này.Chú ý thận trọng khi sử dụng Bestporal ở những bệnh nhân có cơ địa nhạy cảm với những loại thuốc thuộc nhóm Azole.Những thông tin cơ bản về thuốc Bestporal trong bài viết trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vì đây là thuốc kê đơn nên người bệnh không tự ý sử dụng, mà cần liên hệ trực tiếp với bác sĩ chuyên khoa để có đơn kê phù hợp, đảm bảo an toàn cho sức khỏe.
vinmec
1,481
Mắc bệnh ung thư thực quản sống được bao lâu? Bệnh ung thư thực quản là bệnh lý ác tính phổ biến trong các bệnh lý hệ tiêu hóa và đang có xu hướng gia tăng, trẻ hóa trong những năm gần đây. Bệnh thường diễn tiến âm thầm trong cơ thể với không có triệu chứng ở giai đoạn mới hình thành nên người bệnh dễ nhầm lẫn với các bệnh lý khác. Vì vậy, nhiều bệnh nhân thường được chẩn đoán bệnh ở giai đoạn muộn. Bệnh nhân thường băn khoăn ung thư thực quản sống được bao lâu, chúng tôi sẽ giải đáp trong bài viết sau đây. 1. Bệnh ung thư thực quản và những thông tin cần biết Đa số khi được chẩn đoán mắc ung thư, trong đó có ung thư thực quản thì đều hoang mang và có suy nghĩ rằng “bản án tử” đã được thiết lập. Tuy nhiên, căn bệnh này nếu được phát hiện sớm ở giai đoạn đầu kết hợp với phác đồ điều trị tích cực thì hoàn toàn có thể sống tới 20 năm. Phần lớn bệnh nhân phát hiện căn bệnh này khi bệnh đã ở giai đoạn muộn dẫn tới nhiều khó khăn trong điều trị và kéo dài sự sống cho người bệnh. Trước đây, tỉ lệ sống của bệnh nhân ung thư thực quản thấp hơn mặc dù được chẩn đoán ở giai đoạn đầu của bệnh. Tuy nhiên nhờ vào sự phát triển của y học hiện đại, tỉ lệ sống trên 5 năm của bệnh nhân ung thư thực quản đã tăng lên đáng kể. Đa số bệnh nhân phát hiện ung thư thực quản ở giai đoạn muộn 2. Ung thư thực quản sống được bao lâu tùy thuộc vào tình trạng bệnh 2.1 Ung thư thực quản sống được trong bao lâu – Yếu tố loại bệnh Ung thư thực quản chia thành: ung thư biểu mô tế bào vảy, ung thư biểu mô tuyến, ung thư thực quản dạng u sắc tố và dạng carcino sarcoma, trong đó: – Ung thư biểu mô tế bào vảy: Đây là dạng ung thư thường gặp nhất với tỷ lệ sống sau 5 năm vào khoảng 42% nếu chưa di căn, trường hợp đã di căn thì tỉ lệ sống là khoảng 5-12%. – Ung thư biểu mô tuyến: Thời gian sống thêm trung bình là khoảng 9 tháng với tỉ lệ sống sau 5 năm tối đa là 7%. – Ung thư thực quản dạng u sắc tố: Đây là dạng ung thư hiếm gặp với tỉ lệ sống sau 5 năm là 4,2% và thời gian sống trung bình khoảng 13,4 tháng. Ung thư thực quản dạng carcino sarcoma có tỉ lệ sống sau 5 năm là 2 đến 6%. 2.2 Ung thư thực quản sống được bao lâu – Yếu tố giai đoạn bệnh Nếu bệnh được phát hiện sớm khi sức khỏe bệnh nhân còn chưa bị ảnh hưởng nhiều, việc điều trị sẽ trở nên dễ dàng và hiệu quả hơn. Thời điểm này, người bệnh thường đáp ứng điều trị tốt và có cơ hội điều trị hiệu quả cao hơn. Tuy nhiên, phần lớn người bệnh phát hiện ra ung thư thực quản ở giai đoạn muộn nên điều trị thường là để kéo dài sự sống cho bệnh nhân. Thời gian sống của bệnh nhân rất khó xác định bởi phụ thuộc vào nhiều yếu tố, trong đó có giai đoạn bệnh. – Giai đoạn đầu: Ung thư ở lớp tế bào niêm mạc của thực quản và chỉ giới hạn tại khu vực này, 72% bệnh nhân kéo dài được sự sống trên 5 năm. – Giai đoạn II: Ung thư xâm lấn các lớp sâu hơn của niêm mạc thực quản nhưng chưa lây lan đến các hạch bạch huyết và cơ quan lân cận. Cơ hội sống trên 5 năm của người bệnh là 64% . – Giai đoạn III: Ung thư xâm lấn lớp sâu hơn của thực quản hoặc tổ chức hạch bạch huyết, 50% bệnh nhân có thể kéo dài sự sống trên 5 năm. – Giai đoạn cuối: Ung thư di căn đến các cơ quan khác trong cơ thể, đặc biệt là phổi, não, xương… nên cơ hội sống giảm xuống chỉ còn 38% trên 5 năm. Thực tế, nếu người bệnh mắc ung thư thực quản giai đoạn cuối thì thời gian sống rất khó để xác định được bởi tính mạng đang bị đe dọa. Tuy nhiên, người bệnh cần phối hợp tích cực với bác sĩ điều trị kết hợp với lối sống lành mạnh để có được hiệu quả điều trị tốt nhất. Rất khó có thể xác định thời gian chính xác cho bệnh ung thư thực quản 3. Ung thư thực quản sống được trong bao lâu tùy thuộc vào chế độ dinh dưỡng của người bệnh Chế độ ăn uống là yếu tố quan trọng có ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe, tinh thần và hiệu quả đáp ứng điều trị của người bệnh. Bệnh nhân nếu có chế độ ăn uống không lành mạnh thường sẽ ảnh hưởng rất lớn đến thời gian sống. Người bệnh ung thư thực quản cũng cần lưu ý những nguyên tắc ăn uống trong điều trị như sau: – Nên chia nhỏ thành nhiều bữa ăn trong ngày, không ăn quá no hoặc để cơ thể quá đói. – Không ăn nhiều đồ cay, muối chua, đồ ăn quá nóng hoặc quá lạnh. – Không uống nhiều đồ uống có cồn và đặc biệt không hút thuốc lá. – Chế độ ăn bổ sung nhiều rau củ và trái cây, hạn chế thức ăn chiên dầu, đồ ăn sẵn… Người bệnh ung thư nên hạn chế những đồ ăn nhiều dầu mỡ, chế biến sẵn 4. Ung thư thực quản sống được bao lâu phụ thuộc vào phương pháp điều trị Tùy thuộc vào giai đoạn bệnh, tình trạng sức khỏe tổng quan và khả năng đáp ứng điều trị mà bác sĩ sẽ xây dựng phác đồ điều trị phù hợp nhất, cụ thể: – Giai đoạn I và II: Người bệnh thường được chỉ định phẫu thuật sớm để loại bỏ triệt để ung thư. Sau đó kết hợp hóa trị, xạ trị để tiêu diệt tế bào ung thư còn sót lại. – Giai đoạn III: Giai đoạn này phẫu thuật khó có thể loại bỏ hoàn toàn khối u nên phương pháp hóa trị và xạ trị thường được ưu tiên. Có thể kết hợp xạ trị và sử dụng hóa chất trước và sau quá trình phẫu thuật. – Giai đoạn IV: Ung thư thực quản lúc này đã tiến triển nặng nên cần kết hợp nhiều phương pháp điều trị. Trong giai đoạn này, mục đích điều trị là ngăn chặn triệu chứng và kéo dài sự sống, do đó người bệnh thường được hóa trị kết hợp phẫu thuật. Đồng thời có thể đặt nội soi stent kim loại để cải thiện khó nuốt, giảm đau… Các bác sĩ sẽ lựa chọn phương pháp phù hợp nhất cho mỗi bệnh nhân khác nhau, tuy nhiên phác đồ này là chuyên biệt nên dựa vào phản ứng với điều trị mà mỗi bệnh nhân có thời gian sống khác nhau.
thucuc
1,235
Công dụng thuốc Clidinium Thuốc Clidinium là loại thuốc được sử dụng rộng rãi trong điều trị các bệnh có liên quan tới loét dạ dày tá tràng và hội chứng ruột kích thích. Clidinium sẽ giúp làm giảm các cơn đau do sự co thắt bụng hoặc dạ dày. Từ đó, giúp người bệnh giảm được những phiền toái của bệnh gây nên. Bài viết dưới đây sẽ giúp hiểu rõ hơn về công dụng thuốc Clidinium. 1. Clidinium là thuốc gì? Công dụng của thuốc Clidinium Clidinium thuộc nhóm thuốc đường tiêu hoá, là loại thuốc gồm hai thành phần chính Clidinium bromide 2.5mg và Chlordiazepoxide 5mg. Trong đó, Clidinium bromide là một chất kháng cholinergic tổng hợp đã được chứng minh trong nhiều nghiên cứu trên lâm sàng là có tác dụng chống co thắt và kháng tiết rõ rệt trên đường tiêu hóa. Chúng có thể giúp giảm các triệu chứng chuột rút và đau bụng, đau dạ dày bằng cách làm giảm tiết dịch axit trong dạ dày và làm chậm nhu động ruột.Clidinium bromide sẽ ức chế các hoạt động muscarinic của acetylcholine tại các vị trí thần kinh phó giao cảm, hậu xúc cảm, chủ yếu bằng cách ức chế các thụ thể muscarinic M1. Còn chlordiazepoxide, đây là hoạt chất thuộc nhóm thuốc benzodiazepine có tác dụng làm giảm lo lắng, căng thẳng có khả năng tác động đến não bộ và các dây thần kinh để tạo ra hiệu ứng làm dịu thần kinh.Thuốc Clidinium có tác dụng:Giảm đau trong bệnh viêm loét dạ dày tá tràng, tăng tiết và co thắt ống tiêu hoá.Điều trị trong rối loạn tiêu hóa do thần kinh gây nên hay rối loạn vận động do bài tiết mật.Điều trị hội chứng đại tràng kích thích hoặc co thắt, bệnh viêm đại tràng, tiêu chảy do rối loạn tiêu hoá.Hỗ trợ điều trị rối loạn vận động và co thắt niệu quản, bàng quang kích thích, đái dầm, bệnh thống kinh.Clidinium chống chỉ định sử dụng trong trường hợp:Người bị dị ứng với chlordiazepoxide hoặc benzodiazepin. Người mắc bệnh tăng nhãn áp góc hẹp. Bệnh nhân bị phì đại tuyến tiền liệt. Người bị tắc nghẽn bàng quang hoặc có vấn đề về tiểu tiện.Nếu có bất kỳ tình trạng bệnh lý nào khác, có thể cần điều chỉnh liều dùng hoặc làm các xét nghiệm, đặc biệt để dùng thuốc này một cách an toàn cần phải hết sức lưu ý những bệnh sau trước khi dùng Clidinium:Các bệnh có liên quan tới hô hấp: Hen suyễn, khí phế thũng, viêm phế quản, bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính (COPD), hoặc các vấn đề khác có liên quan.Bệnh tăng nhãn áp góc mở. Bệnh nhược cơViêm loét đại tràng hoặc tắc nghẽn đường ruột. Người bị mắc bệnh thận hoặc bệnh gan. Người từng có tiền sử bị trầm cảm, có ý nghĩ hoặc hành vi tự tử hoặc có tiền sử nghiện rượu hay nghiện ma túy.Các tác dụng an thần của chlordiazepoxide có thể sẽ kéo dài hơn ở người lớn tuổi. Té ngã đột ngột thường gặp ở những bệnh nhân lớn tuổi do dùng thuốc benzodiazepines. Vì thế hãy cẩn thận khi di chuyển, tránh té ngã bất ngờ có thể xảy ra khi bạn đang dùng chlordiazepoxide và Clidinium. 2. Hướng dẫn sử dụng thuốc Clidinium và liều dùng thuốc Có thể tham khảo theo liều lượng dưới đây để sử dụng thuốc, tuy nhiên hãy ưu tiên việc sử dụng theo đơn thuốc của bác sĩ kê.Đối với người lớn :Trong điều trị loét dạ dày: Chlordiazepoxide 5 mg-clidinium 2,5 mg viên nang uống 1 hoặc 2 viên chia ra 3 hoặc 4 lần uống mỗi ngày trước bữa ăn và trước khi đi ngủ.Điều trị hội chứng ruột kích thích: Chlordiazepoxide 5 mg-clidinium 2,5 mg viên nang uống: 1 hoặc 2 viên, chia thành 3 hoặc 4 lần mỗi ngày trước bữa ăn và trước khi đi ngủ.Điều trị bệnh viêm ruột: Chlordiazepoxide 5 mg-clidinium 2,5mg viên nang uống: 1 hoặc 2 viên mỗi lần và uống 3 hoặc 4 lần mỗi ngày trước bữa ăn và trước khi đi ngủ.Trong điều trị loét dạ dày và điều trị hội chứng kích thích ruột : Có thể tăng dần liều dùng khi cần thiết. Nhưng phải có sự giám sát từ bác sĩ.Đối với người lớn tuổi điều trị bệnh viêm ruột: Chlordiazepoxide 5 mg-clidinium 2,5 mg viên nang: uống 1 viên và uống 2 lần mỗi ngày. Có thể tăng dần liều dùng khi cần thiết.Cần phải áp dụng chính xác liều dùng thuốc Clidinium bromide ghi trên bao bì hoặc tờ hướng dẫn sử dụng thuốc cũng như chỉ dẫn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Không được tự ý tính toán, áp dụng hoặc thay đổi liều dùng thuốc. 3. Các tác dụng phụ của thuốc Clidinium có thể gặp phải Trong quá trình sử dụng thuốc Clidinium có thể gặp phải các tác dụng không muốn, bao gồm: Khô miệng, quánh đờm, giảm tiết nước mắt, rối loạn điều tiết mắt, nhịp tim nhanh, cảm giác hồi hộp, táo bón, bí tiểu, kích động, lú lẫn. Mệt mỏi, loạng choạng, nhược cơ.Bệnh nhân cũng có thể gặp phải các dấu hiệu ít gặp hơn như: nhiễm trùng (như sốt, đau họng dai dẳng), các bất thường về gan (nước tiểu sẫm màu, buồn nôn dai dẳng, nôn mửa , đau dạ dày hoặc bụng, vàng mắt hoặc da, mệt mỏi bất thường), sưng mắt, thay đổi thị lực.Các tác dụng phụ sau đây tuy rất hiếm gặp nhưng cũng cần phải chú ý: Các phản ứng dị ứng của cơ thể với các triệu chứng như ngứa hoặc sưng lưỡi, cổ họng, mặt. Đôi khi có cảm giác chóng mặt, phát ban, cảm giác khó thở.Nếu người bệnh gặp bất kỳ triệu chứng bất thường nào khi sử dụng thuốc Clidinium cần phải báo ngay cho bác sĩ để được tư vấn hướng giải quyết. 4. Những lưu ý khi sử dụng thuốc Clidinium Thuốc Clidinium khi sử dụng cũng cần phải có những lưu ý nhất định theo đúng kê đơn của bác sĩ.Cần thận trọng trong lúc dùng đối với những người bị phì đại tuyến tiền liệt, suy thận hay suy gan, suy mạch vành, loạn nhịp, cường giáp, viêm phế quản mạn do tăng độ quánh chất tiết phế quản, tắc ruột do liệt, mất trương lực ruột, phình đại tràng do nhiễm độc.Clidinium có thể tương tác với: Thức uống có cồn, cimetidine, atropine, thuốc ức chế hệ thần kinh trung ương, thuốc clozapine.Trên đây là những thông tin cũng như tác dụng của thuốc Clidinium sẽ giúp cho người dùng phần nào hiểu hơn về công dụng, tác dụng phụ và lưu ý khi sử dụng thuốc. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào hãy nói với bác sĩ để được giải đáp.
vinmec
1,157
Trẻ sinh mổ và trẻ sinh thường có gì khác biệt? Người phụ nữ sinh nở như sự khai hoa nở nhụy. Điều này nói lên việc sinh con bằng cách thông thường qua đường âm đạo là quá trình sinh lý bình thường của người phụ nữ. Người phụ nữ sinh nở như sự khai hoa nở nhụy. Điều này nói lên việc sinh con bằng cách thông thường qua đường âm đạo là quá trình sinh lý bình thường của người phụ nữ. Tuy nhiên ngày nay, nhiều trường hợp tự lựa chọn phương pháp sinh mổ với mong muốn con sinh ra vào giờ đẹp, ngày đẹp sẽ thông minh hơn, người mẹ lại không phải trải qua quá trình chuyển dạ đau đớn. Khoa học đã chứng minh, trẻ sinh mổ có nhiều điểm về sức khỏe không tốt bằng trẻ sinh thường. Trước đây phần lớn trẻ được đẻ thường, chiếm khoảng 90%. Tuy nhiên, ngày càng nhiều người muốn sinh mổ. Về mặt y học, việc mổ đẻ cho những trường hợp thai không thuận cho việc sinh thường là cần thiết như: thai nằm không đúng ngôi trong bụng mẹ ngôi ngang, nhau thai nằm chắn đường ra của bé (nhau tiền đạo), tỷ lệ giữa em bé và vùng xương chậu của mẹ không cân xứng (em bé to, vùng xương chậu của mẹ hẹp), cạn ối... Việc tiên lượng thai phụ có thể sinh thường hay phải sinh mổ ở ngay tuần thứ 36 -37 của thai kỳ. Cũng có trường hợp được tiên lượng đẻ thường nhưng trong quá trình lâm bồn phát sinh một số vấn đề như cổ tử cung không mở đủ rộng hoặc tim thai có dấu hiệu xấu đi... thì lúc đó bác sĩ sẽ chỉ định mổ. Thời gian từ lúc gây tê đến khi lấy thai chỉ kéo dài 3 phút, vì thế sản phụ không nên lo lắng là việc mổ chậm có thể ảnh hưởng đến thai nhi. Việc sinh thường hay sinh mổ là do bác sĩ quyết định vì sự an toàn cho cả mẹ và bé. Tuy nhiên, nhiều trường hợp tự ý xin mổ đẻ vì lý do này nọ trong đó có cả suy nghĩ, em bé sinh mổ sẽ thông minh hơn thì đó là những suy nghĩ chưa có sự hiểu biết. Có một sự khác biệt nhất định trong hệ miễn dịch và hệ tiêu hoá của trẻ sinh mổ và trẻ sinh thường mà những thiệt thòi lại thuộc về những trẻ được sinh bằng đường phẫu thuật. Trẻ sinh mổ có hệ miễn dịch non yếu Tuyệt vời nhất là trẻ được sinh thường, bởi cái gì thuận với tự nhiên cũng tốt hơn. Khi ra đời bằng phương pháp sinh thường, bé sẽ biết lựa chiều phù hợp với khung xương của mẹ, biết chồng các xương của mình lại để có thể ra một cách dễ dàng nhất. Bé sinh thường buộc phải ép ngực và lúc đó nước trong phổi sẽ ra hết. Khi bé khóc, phổi sẽ nở ra. Ở trẻ sinh mổ, việc không qua đường sinh tự nhiên của mẹ khiến phổi của trẻ không được lực co thắt mạnh của cổ tử cung ép chặt để vắt sạch nước ối trong phổi, nên nhiều bé còn tồn dịch phổi, dễ bị khò khè hoặc mắc các bệnh về hô hấp sau này. Hệ hô hấp của những bé sinh thường bao giờ cũng tốt hơn sinh mổ. Ở trẻ sinh thường, trẻ được tiếp xúc với vi khuẩn có lợi trong môi trường âm đạo của mẹ. Vì thế, tự cơ thể của bé có thể sản xuất hệ miễn dịch. Đây là bước quan trọng đầu tiên để phát triển hệ miễn dịch của trẻ. Ở trẻ sinh mổ, bé không tiếp nhận được vi khuẩn có lợi từ âm đạo của mẹ dẫn đến vi khuẩn có lợi chậm khu trú trong đường ruột nên sự phát triển của hệ miễn dịch bị chậm trễ. Hơn nữa, với sản phụ sinh thường, trong quá trình chuyển dạ sẽ sản sinh ra nhiều hormon giúp trẻ đề kháng tốt hơn. Nên trẻ sinh thường chỉ mất khoảng 10 ngày để hệ miễn dịch hoạt động tốt. Với trẻ sinh mổ, việc hoàn thiện hệ miễn dịch có thể kéo dài đến 6 tháng. Vì thế, trẻ sinh thường ít ốm vặt và nuôi cũng dễ hơn trẻ sinh mổ. Hệ miễn dịch phát triển chậm trễ khiến trẻ sinh mổ dễ mắc bệnh hơn trẻ sinh thường, đặc biệt là hen suyễn, bệnh về hô hấp, bệnh về đường tiêu hóa và dị ứng (chàm sữa). Có tới 15% trẻ sinh mổ có nguy cơ dị ứng, dù không có yếu tố di truyền, cả bố và mẹ đều chưa từng bị dị ứng. Trẻ sinh thường thu nạp vi khuẩn có lợi cho đường ruột Trẻ sinh thường được thừa hưởng ở mẹ những vi khuẩn có lợi, từ đó hình thành vi khuẩn có ích trong đường ruột giúp trẻ tiêu hóa tốt hơn, giảm nguy cơ mắc các bệnh về dị ứng thức ăn, giảm tỉ suất mắc các bệnh nhiễm khuẩn đường ruột nhờ tạo nên môi trường sinh lý chống lại vi khuẩn gây bệnh. Mặt khác, vi khuẩn đường ruột còn tham gia tổng hợp vitamin K, B rất tốt cho sức khỏe của trẻ. Bên cạnh sự non yếu của hệ miễn dịch, trẻ sinh mổ còn có hệ tiêu hoá không tốt như những bé sinh thường. Trẻ sinh mổ do khả năng sinh ra vi khuẩn chí đường ruột chậm chạp nên cũng dễ gặp những vấn đề về tiêu hóa như: nôn trớ, ợ hơi, táo bón, trướng bụng, tiêu chảy... Đặc biệt, với hệ tiêu hoá còn non nớt dẫn đến việc hấp thu dưỡng chất bị hạn chế, ảnh hưởng đến sự phát triển của trẻ. Ngoài ra, khoa học cũng cho thấy rằng, 2/3 hệ miễn dịch của trẻ nằm trong đường tiêu hóa. Vì thế, sự cân bằng của hệ tiêu hóa đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của hệ miễn dịch. Các loại vi khuẩn có lợi nằm trong đường tiêu hóa còn có thể hỗ trợ cơ thể trẻ sản xuất các chất kháng thể chống lại bệnh tật. Lời khuyên của thầy thuốc Tỷ lệ sinh mổ có xu hướng ngày càng gia tăng tại nước ta. Bên cạnh những trường hợp liên quan tới nguyên nhân y khoa còn có nhiều trường hợp sinh mổ theo yêu cầu. Tuy nhiên, phương pháp sinh mổ chỉ thực sự cần thiết nếu mẹ hoặc thai có một số vấn đề bất thường trước và trong thời gian chuyển dạ. Sinh nở là thiên chức bình thường của người phụ nữ mà chị em nào cũng được trải qua. Đau đớn rồi cũng qua nhanh. Lời khuyên dành cho các sản phụ sắp vượt cạn là hãy chuẩn bị sức khỏe cho một cuộc sinh nở diễn ra bình thường theo lẽ tự nhiên. Sức khỏe của em bé sinh thường sẽ có những xuất phát tốt hơn bé sinh mổ.
medlatec
1,204
Có nên sử dụng các sản phẩm PEG để làm giảm các triệu chứng ở những người bị IBS-C? 1. Polyethylene glycol (PEG) là thuốc gì? Polyethylene glycol (PEG) là một loại thuốc nhuận tràng thẩm thấu không cần kê đơn, có giá thành rẻ và được bán rộng rãi. Polyethylene glycol được FDA Hoa Kỳ chấp thuận điều trị cho chứng táo bón không thường xuyên dựa trên một số nghiên cứu nghiên cứu ngẫu nhiên có đối chứng.Bốn thử nghiệm ở táo bón vô căn mãn tính (N = 573) đã mang lại NNT là 3 đối với PEG (95% CI 2–4) để cải thiện tần suất phân và độ đặc của phân. Tuy nhiên, hiệu quả của nó đối với IBS-C không được ủng hộ vì nghiên cứu ngẫu nhiên có đối chứng không cho thấy PEG cải thiện triệu chứng tổng thể hoặc cơn đau ở bệnh nhân IBS-C. Polyethylene glycol (PEG) là một loại thuốc nhuận tràng thẩm thấu không cần kê đơn 2. Lời khuyên của Hiệp hội tiêu hoá Hoa Kỳ về sử dụng PEG điều trị táo bón Hai nghiên cứu ngẫu nhiên có đối chứng đã đánh giá lợi ích của PEG ở bệnh nhân IBS-C với sự không đồng nhất được ghi nhận trong thiết kế thử nghiệm và điểm cuối. Trong nghiên cứu đầu tiên, một nghiên cứu ngẫu nhiên có đối chứng nhỏ (n = 42) bệnh nhân IBS-C (Hội chứng ruột kíhc thích thể táo bón) được điều trị bằng PEG (3,45 g ba lần / ngày) so với giả dược đã trải qua thử nghiệm barostat trực tràng để đo độ nhạy cảm và âm sắc vùng bụng trước, sau ăn như tiêu chí chính.Cả trương lực trực tràng và các ngưỡng nhạy cảm của trực tràng chẳng hạn như muốn đi đại tiện, hoặc đau đều không được cải thiện bởi PEG, mặc dù PEG đã cải thiện độ đặc của phân ( P= 0,047). Nghiên cứu ngẫu nhiên có đối chứng đa trung tâm lớn nhất (n = 139) của PEG trong IBS-C không bao gồm: đau bụng như một thành phần của tiêu chí chính của họ bằng cách sử dụng trung bình số lần đi tiêu tự nhiên (SBM) trong 7 ngày cuối cùng của thử nghiệm. Cho phép thay đổi liều PEG (13,8–41,1 g); bisacodyl (5–10 mg) có thể được sử dụng như một loại thuốc cấp cứu. Một điểm cuối phụ của nghiên cứu là đau bụng, người trả lời được định nghĩa là giảm 10% cảm giác khó chịu / đau bụng so với giá trị trung bình khi chạy (đây là ngưỡng thấp hơn nhiều so với 30% điểm cuối do FDA Hoa Kỳ đặt ra).Mặc dù số lượng SBM trung bình hàng tuần được cải thiện đáng kể so với giả dược ( P<0,0001), điểm cuối thứ phát của đau bụng không được đáp ứng vì cả hai nhóm đều báo cáo sự cải thiện tần suất đau (61,9% ở PEG so với 47,6% ở nhóm giả dược), không có sự khác biệt đáng kể giữa các nhóm. Các phân tích sau đó dựa trên định nghĩa người trả lời đầy đủ (> 3 SBM mỗi tuần, tăng ≥1 SBM mỗi tuần và giảm đau> 30%) cho thấy sự cải thiện tương ứng là 33,3% so với 21% ( P > 0,01). Cuối cùng, một nghiên cứu nhỏ không được giám sát về PEG ở bệnh nhân IBS-C vị thành niên đáp ứng tiêu chí ROME II cho IBS đã xác nhận những cải thiện về triệu chứng ruột nhưng không đau bụng.Các phản ứng phụ liên quan đến điều trị thường xuyên hơn ở những bệnh nhân được điều trị bằng PEG so với giả dược (tương ứng là 16,4% so với 8,6%). Các tác dụng phụ thường được báo cáo là đau bụng (4,5%), tiêu chảy (4,5%), buồn nôn và đầy hơi, chúng xảy ra theo cách phụ thuộc vào liều lượng. Tính an toàn lâu dài của PEG lên đến 6 tháng đã được chứng minh ở bệnh nhân lớn tuổi (> 70 tuổi) bị táo bón mãn tính mà không bị thiếu hụt dinh dưỡng hoặc bất thường sinh hóa được xác định.Tóm lại, mặc dù tính an toàn và hiệu quả lâu dài của PEG trong điều trị táo bón mãn tính ở ngay cả những đối tượng dễ bị tổn thương nhất (người già và trẻ em). Tuy nhiên, không có bằng chứng cho thấy PEG làm giảm đau bụng trên các triệu chứng ở bệnh nhân IBS-C. Do đó, các tác giả khuyến nghị không nên sử dụng riêng PEG để điều trị các triệu chứng IBS-C, mặc dù các tác giả nhận thấy rằng các bác sĩ lâm sàng có thể sử dụng PEG như là phương pháp điều trị đầu tay đối với chứng táo bón trong IBS do chi phí thấp và tính khả dụng của nó.
vinmec
825
Các loại khẩu trang bảo vệ chống lại COVID-19 như thế nào? Đeo khẩu trang là một trong những biện pháp cần được thực hiện mọi lúc mọi nơi, để đảm an toàn và giảm thiểu nguy cơ lây nhiễm dịch bệnh. Vậy, khẩu trang bảo vệ chống lại COVID-19 như thế nào? Thông qua bài viết dưới đây, chúng tôi sẽ giúp bạn tìm hiểu về cơ chế hoạt động, đồng thời hướng dẫn các bước đeo và tháo gỡ khẩu trang đúng cách. 1. Các loại khẩu trang bảo vệ chống lại COVID-19 như thế nào? Đứng trước tình hình dịch bệnh phức tạp, khẩu trang bảo vệ chống lại COVID-19 như thế nào là vấn đề luôn được mọi người quan tâm? Trên thị trường có nhiều loại khẩu trang tương ứng với các công dụng khác nhau. Dưới đây là một số loại khẩu trang thường được sử dụng trong cuộc sống sinh hoạt và lĩnh vực y tế: Khẩu trang vải: Khẩu trang vải là loại khẩu trang được sản xuất từ vải bông hoặc pha bông. Chúng gồm 2 - 3 lớp vải dệt chặt lại với nhau. Một chiếc khẩu trang vải đạt chuẩn cần đạt các tiêu chí sau: Khi đưa ra nguồn sáng, khẩu trang phải chắn được ánh sáng. Khẩu trang gồm nhiều lớp có khả năng ngăn chặn các giọt bắn, dịch tiết từ đường hô hấp khi người đối diện nói chuyện, ho, hắt hơi,… Khẩu trang ôm sát khuôn mặt và đảm bảo độ thông thoáng. Hiện nay, các chuyên gia đang nghiên cứu về tính hiệu quả của các loại vải chế tạo nên khẩu trang bảo vệ chống lại COVID-19 như thế nào? Khẩu trang y tế: Khẩu trang y tế không được làm từ vải và không thể giặt nên chỉ được sử dụng một lần duy nhất. Loại khẩu trang này gồm 3 lớp ứng với những công dụng khác nhau. Vậy, khẩu trang bảo vệ chống lại COVID-19 như thế nào? Lớp màu xanh hoặc vàng ở ngoài cùng có thể chống thấm nước, giúp ngăn chặn các giọt bắn khi người đối diện ho, hắt xì,… Không chỉ vậy, lớp màu này còn giúp bạn dễ dàng phân biệt với lớp trong. Lớp phía trong, có đặc tính mịn màng và không xù lông để tránh gây khó chịu khi áp sát vào khuôn mặt. Đồng thời, lớp này còn có khả năng thấm hút mồ hôi nhanh, giúp người dùng cảm thấy thoải mái dễ chịu. Với tác dụng lọc bụi và các vi khuẩn có kích thước nhỏ, lớp giữa của khẩu trang có vai trò quan trọng trong bảo vệ, chống dịch COVID-19. Để đảm bảo an toàn, bạn nên chọn loại khẩu trang vừa vặn với khuôn mặt, không hở hai bên, đặc biệt là phải che kín mũi và miệng. Nếu khẩu trang bị ướt hoặc bẩn thì bạn không nên sử dụng lại. Bởi vì, chúng có thể bị nhiễm vi khuẩn từ môi trường bên ngoài. Khẩu trang N95: Khẩu trang N95 có thể lọc được bụi và vi khuẩn có kích thước 0.3 micro. Do đó, khẩu trang này có khả năng bảo vệ, ngăn chặn virus SARS-Co V-2. Để mang lại hiệu quả, các nhân viên y tế sẽ được đào tạo và kiểm tra về cách sử dụng. Ngoài ra, đối với một số loại khẩu trang N95 trong cấu tạo còn có van khí giúp người dùng có thể thở qua dễ dàng. Để tránh tình trạng thiếu hụt khẩu trang nghiêm trọng, bạn nên sử dụng khẩu trang vải và các loại khẩu trang y tế thông thường. Đối với những người làm trong lĩnh vực y tế hoặc tiếp xúc với người bệnh thì mới cần thiết dùng khẩu trang N95. 2. Cách đeo và tháo gỡ khẩu trang đúng cách Để phát huy hiệu quả bảo vệ và giảm thiểu nguy cơ lây nhiễm dịch bệnh, bạn nên sử dụng khẩu trang đúng cách. Dưới đây là các bước đeo và tháo gỡ khẩu trang do Bộ Y tế khuyến cáo: Đeo khẩu trang: Để hạn chế vi khuẩn từ tay nhiễm vào khẩu trang, trước khi đeo bạn nên rửa tay sạch sẽ với xà phòng hoặc dung dịch sát trùng. Đối với khẩu trang y tế dùng một lần, bạn nên đeo mặt có màu ra ngoài và điều chỉnh kẹp nhôm ôm sát vào mũi, không để hở phần phía trên. Sau khi đeo mũi, miệng phải được che kín hoàn toàn, đồng thời không để hở hai bên má. Bởi vì, nếu có khoảng hở thì dịch tiết có thể rơi vào trong hoặc phát tán ra ngoài, làm lây lan dịch bệnh. Trong quá trình sử dụng, bạn không nên dùng tay sờ vào bề mặt khẩu trang, nhất là mặt trong. Đồng thời, khi đang ở nơi công cộng, bạn cũng không nên cởi bỏ khẩu trang để nói chuyện, ho, hắt hơi,… Tháo gỡ khẩu trang: Khi tháo khẩu trang, bạn nên cầm vào dây đeo qua tai hoặc sau đầu rồi tháo bỏ cẩn thận. Tiếp theo, gấp hai bên mép khẩu trang lại với nhau sau đó vứt vào thùng rác có nắp đậy đối với khẩu trang y tế. Ngược lại đối với khẩu trang vải, bạn có thể giặt sạch bằng xà phòng sau mỗi lần sử dụng. Trong suốt quá trình tháo khẩu trang: bạn không nên chạm tay vào mắt, mũi, miệng,… Sau khi tháo xong, bạn nên rửa tay sạch sẽ để loại bỏ vi khuẩn. 3. Những trường hợp không nên sử dụng khẩu trang Đeo khẩu trang là biện pháp nên thực hiện mọi lúc, mọi nơi. Tuy nhiên không nên sử dụng khẩu trang trong những trường hợp dưới đây: Trẻ nhỏ dưới 2 tuổi, người khó thở hoặc ở trong tình trạng bất tỉnh, không thể tự tháo khẩu trang. Khi tham gia các hoạt động dưới nước như: bơi lội khiến khẩu trang bị ướt dẫn đến hiện tượng khó thở. Khi tham gia các hoạt động có cường độ cao như: chạy bộ, vận động mạnh,… để duy trì nhịp thở ổn định bạn không nên đeo khẩu trang. Nếu không thể đeo khẩu trang thì bạn nên bảo vệ mình bằng cách: hạn chế ra ngoài khi không cần thiết, giữ khoảng cách với người xung quanh, không tụ tập nơi đông người, rửa tay thường xuyên,… Hy vọng sau khi đọc xong bài viết, bạn đã hiểu được khẩu trang bảo vệ chống lại COVID-19 như thế nào? Để đảm bảo an toàn trong mùa dịch bệnh, ngoài việc đeo khẩu trang bạn nên nghiêm chỉnh thực hiện các biện phòng chống dịch COVID-19 và tiêm chủng khi có cơ hội. Để tăng cường sức đề kháng, bạn nên ăn các loại rau, củ, trái cây giàu vitamin C kết hợp với nghỉ ngơi hợp lý.
medlatec
1,137
Ho - phản ứng bình thường của cơ thể và 1 số trường hợp cần lưu ý Có thể nói một trong những hiện tượng thường gặp có liên quan đến sức khỏe đó là ho. Nhiều người cho rằng đây là hiện tượng bình thường của cơ thể và không quá nghiêm trọng. Song, chúng ta không nên chủ quan nếu tình trạng này kéo dài, đó có thể là dấu hiệu của một số bệnh nguy hiểm. Để hiểu hơn về hiện tượng này bạn hãy tìm hiểu bài viết này nhé! 1. Tìm hiểu về hiện tượng ho Bạn sẽ thấy những cơn ho xuất hiện khi phổi hoạt động kém hiệu quả và khiến không khí được đẩy ra bên ngoài với tốc độ và áp lực tương đối lớn. Bất cứ ai trong chúng ta cũng có thể gặp phải tình trạng này, tùy theo mức độ mà bạn cần chăm sóc sức khỏe thật tốt. Nếu hiện tượng này không kéo dài quá lâu thì đó chỉ là hiện tượng cấp tính, chúng sẽ nhanh chóng khỏi. Song, tình trạng này nếu kéo dài liên tục, dai dẳng sẽ ảnh hưởng không nhỏ tới sức khỏe, đồng thời khiến bạn mắc phải mức độ bệnh bán cấp hoặc mạn tính. Đi kèm với hiện tượng kể trên, người bệnh còn thấy cơ thể mình xuất hiện một số triệu chứng khác thường. Trong đó, chúng ta có thể kể đến như: sốt cao, đau đầu buồn nôn, cơ thể uể oải và chảy nước mũi. Nếu gặp những vấn đề trên, bạn cần nhanh chóng xác định nguyên nhân và tìm cách điều trị dứt điểm, tránh để ảnh hưởng tới sức khỏe chung. 2. Hiện tượng ho xuất phát từ đâu? Chắc hẳn, rất nhiều người thắc mắc vậy hiện tượng trên xuất hiện là do nguyên nhân nào? Trên thực tế, tình trạng này xảy ra do rất nhiều nguyên nhân khác nhau, trong đó ta có thể kể đến vi rút - một trong những tác nhân chính gây hiện tượng trên. Chúng thường khiến bạn bị cảm cúm, sốt nhẹ, để loại bỏ một phần vi rút ra khỏi cơ thể, người bệnh sẽ bị ho. Một số người khác gặp tình trạng kể trên do bị dị ứng hoặc tiếp xúc với những chất kích thích khiến cơ thể có các phản ứng. Vì vậy, các bạn hãy cẩn thận khi tiếp xúc với khói thuốc lá, hương nước hoa hoặc là gió lạnh nhé, chúng rất dễ khiến bạn trở nên nhạy cảm. Bên cạnh những lý do kể trên, tình trạng kể trên cũng có thể bắt nguồn từ việc bạn đang mắc bệnh viêm phổi hoặc tâm lý không ổn định ví dụ như bị trầm cảm. Ngoài ra, một vài loại thuốc cũng đem tới tác dụng phụ không mong muốn cho người sử dụng. Để tìm ra được cách điều trị phù hợp nhất, chúng ta cần xác định được nguyên nhân gây tình trạng của mình. 3. Không nên chủ quan nếu bị ho kéo dài về đêm Hiện nay, rất nhiều người gặp phải vấn đề ho kéo dài về đêm, chúng ảnh hưởng nhiều đến giấc ngủ và sức khỏe. Nếu bạn phải đối mặt với tình trạng trên thì không nên chủ quan nhé! Hiện tượng trên có thể dẫn đến hậu quả nghiêm trọng đó là bạn bị bệnh viêm phổi, dấu hiệu đặc trưng nhất đó là người bệnh thường xuyên bị ho khan, dai dẳng lâu ngày không khỏi, càng về đêm, tình trạng càng trở nên nặng hơn. Một vài triệu chứng khác của bệnh viêm phổi đó là: bệnh nhân bị đau tức ngực, khó thở và xuất hiện đờm trong cổ họng,… Bệnh này cần được điều trị sớm, nếu không sức khỏe của bạn bị ảnh hưởng rất nghiêm trọng. Bên cạnh đó, tình trạng vừa rồi cũng khiến chúng ta không thể có một giấc ngủ trọn vẹn sau một ngày dài làm việc vất vả. Ngày hôm sau, cơ thể bạn tiếp tục rơi vào tình trạng mệt mỏi, thiếu sức sống, từ đó, mọi sinh hoạt, công việc đều bị đảo lộn. Bệnh nhân cũng vì vấn đề trên mà trở nên nhạy cảm hơn so với bình thường, tâm trạng của họ thường xuyên thay đổi, rất dễ cáu giận, buồn vô cớ. Mọi người xung quanh nên thông cảm cho họ. 4. Giảm tình trạng ho vào ban đêm Vậy làm thế nào để tình trạng trên không còn xuất hiện nhiều vào ban đêm, gây ảnh hưởng đến sức khỏe và tâm lý của bạn? Chúng ta hãy thử một vài cách sau đây để cải thiện tình trạng nhanh chóng nhé! Việc đầu tiên bạn cần làm đó là nằm ngủ đúng tư thế, đây là điều hết sức quan trọng nhưng không phải ai cũng nắm được. Tốt nhất, người bệnh hãy lựa chọn tư thế nằm nghiêng, đồng thời kê gối cao hơn bình thường. Ngoài ra, chúng ta cũng không quen giữ cơ thể ấm áp, nhờ vậy tình trạng của chúng ta sẽ được cải thiện ít nhiều. Đặc biệt, bạn có thể thử xoa dầu vào huyệt ở lòng bàn chân, chỗ hõm của bàn chân. Như vậy khí huyết sẽ được lưu thông tốt hơn, tình trạng của bạn cũng giảm hẳn. 5. Chế độ dinh dưỡng dành cho người bệnh Khi mắc bệnh, một vấn đề chúng ta không thể không quan tâm đó là chế độ dinh dưỡng giúp bạn mau chóng khỏi bệnh. Vậy bệnh nhân nên tăng cường bổ sung những loại thực phẩm như thế nào? Thông thường, những người bị ho được các bác sĩ khuyến khích ăn những món ăn mềm, dễ nuốt bởi họng của họ đang gặp vấn đề. Ngoài ra, tỏi, hành tây hoặc tía tô là những thực phẩm không thể thiếu, bạn có thể kết hợp chúng với các món ăn chính để tình trạng bệnh mau chóng thuyên giảm. Các bệnh nhân cũng có thể sử dụng mật ong, dấm táo để hỗ trợ điều trị vấn đề bạn đang gặp phải. Chúng có tác dụng cực kỳ tốt trong việc giảm ngứa, rát họng đấy nhé! Vậy chúng ta không nên sử dụng những loại thực phẩm nào cho người bệnh? Đầu tiên, để tình trạng không trở nên nghiêm trọng hơn, người bệnh tuyệt đối không uống nước lạnh khiến họng bị tổn thương nghiêm trọng hơn. Ngoài ra, những món ăn cay nóng, chiên xào cũng nên hạn chế tối đa. Nếu bạn không muốn họng trở nên đau rát, tình trạng bệnh trở nên nghiêm trọng hơn thì hãy từ chối sử dụng các loại đồ uống có ga, có cồn, ví dụ như rượu bia, nước ngọt nhé! Đây là một số thực phẩm điển hình mà người bệnh nên tránh để tình trạng bệnh mau chóng thuyên giảm. 6. Khám và điều trị ho ở đâu?
medlatec
1,159
Có những phương pháp nào để xét nghiệm chẩn đoán cúm A? Xét nghiệm chẩn đoán cúm A sớm ngay khi có dấu hiệu là điều cần thiết giúp người bệnh có được biện pháp điều trị kịp thời, phòng nguy cơ biến chứng. Trong đó đối tượng trẻ em, người cao tuổi, người mắc bệnh lý nền được khuyến cáo nên làm xét nghiệm khi cơ thể khởi phát những dấu hiệu ban đầu. Hiện nay đang có những biện pháp nào để xét nghiệm cúm A? 1. Vì sao xét nghiệm cúm A lại quan trọng? Cúm A được biết đến là một bệnh lý đường hô hấp nên những dấu hiệu ban đầu của bệnh rất dễ nhầm lẫn với bệnh cảm cúm thông thường. Chính vì lý do này mà nhiều người thường chủ quan, tự dùng thuốc tại nhà khiến cho bệnh trở nặng và gây ra nhiều biến chứng như: viêm phế quản, viêm phổi, viêm tai giữa…. đặc biệt ở trẻ nhỏ. Do đó, xét nghiệm cúm A là cách chính xác để có thể chẩn đoán bệnh. Từ đó có hướng điều trị kịp thời, tránh những biến chứng nguy hiểm làm ảnh hưởng sức khỏe, kéo dài thời gian và tốn kém chi phí điều trị. Vì thế, lời khuyên là nên đi xét nghiệm cúm A khi cơ thể bạn hoặc người thân trong gia đình có những biểu hiện của cúm A (sốt, ho, sổ mũi… ) hoặc đã từng đến vùng dịch hay tiếp xúc gần với người mắc bệnh. Xét nghiệm cúm A giúp xác định bệnh chính xác, tránh nhầm lẫn với cảm cúm thông thường 2. Phương pháp xét nghiệm virus cúm A 2.1 Chẩn đoán dựa trên các yếu tố dịch tế và triệu chứng lâm sàng của bệnh Với phương pháp này, bác sĩ sẽ đánh giá dựa trên tiền sử tiếp xúc của bệnh nhân như: có tiếp xúc với người bệnh hay không, có đến nơi có dịch, có tiếp xúc với gia cầm bị bệnh trong thời gian khoảng 7 ngày không? Còn các triệu chứng lâm sàng của cúm A thường là những dấu hiệu như: ho, sốt, sổ mũi, đau họng, nôn, tiêu chảy,… Việc chẩn đoán dựa trên các yếu tố dịch tễ và triệu chứng lâm sàng của bệnh được coi là cách đơn giản nhưng khá hiệu quả để nhanh chóng xác định được người bệnh có mắc virus cúm A hay không? Xét nghiệm virus cúm A giúp mang đến kết quả chính xác trong thời gian ngắn 2.2 Chẩn đoán cúm A thông qua các xét nghiệm Xét nghiệm là cách chính xác nhất để biết xem người bệnh có mắc bệnh hay không. Hiện nay có 3 phương pháp xét nghiệm cúm A được các bệnh viện lựa chọn để xét nghiệm cho bệnh nhân gồm: – Xét nghiệm Real time RT-PCR: Với phương pháp xét nghiệm Real time RT-PCR, bác sĩ sẽ tiến hành lấy dịch ngoáy họng, dịch tỵ hầu, dịch phế quản để đem đi làm xét nghiệm. Chỉ sau 60 tới 90 phút, khách hàng đã có được kết quả. – Phương pháp nuôi cấy vi rút: Cách này sẽ được thực hiện ở labo khi có điều kiện. – Test cúm A bằng phương pháp sắc ký miễn dịch: Với sắc ký miễn dịch có thể phát hiện định tính và phân biệt kháng nguyên của virus cúm type A trực tiếp từ bệnh phẩm hoặc lấy dịch từ mũi họng qua tăm bông. Ưu điểm nổi bật nhất của phương pháp này là có kết quả chỉ sau 10 phút và độ chính xác cực kỳ cao. Ngoài 3 phương pháp xét nghiệm phổ biến trên thì bệnh nhân cũng có thể làm xét các xét nghiệm công thức máu, điện giải đồ, chức năng gan, thận để có thể chẩn đoán các biến chứng cúm A. 3. Người bệnh nên test cúm A tại đâu? Trên đây là những lợi ý về các cách xét nghiệm chẩn đoán cúm A. Bạn có thể tham khảo và tư vấn cho người thân nếu trong gia đình có người có nguy cơ mắc cúm A cần được xét nghiệm để sớm điều trị.
thucuc
715
Cảm giác táo bón như thế nào? Táo bón có thể xảy ra do một hoặc nhiều sự cố của con đường dự kiến ​​nơi phân được bài tiết. Chúng có thể bao gồm phân di chuyển chậm, phân cứng hoặc gặp vấn đề với các cơ và dây thần kinh cần thiết để đi tiêu. 1. Cảm giác táo bón như thế nào? Đầy bụngĐau thắt ruột. Cảm giác như phân vẫn còn trong trực tràng nhưng không thể đi qua. Cảm giác nặng nề hoặc khó chịu ở dạ dày và vùng bụng. Cảm giác đau nhức ở lưngĐôi khi rất khó để phân biệt giữa cảm giác khó chịu trong dạ dày và ruột, bạn có thể cảm thấy đau quặn hoặc đầy hơi trong ruột đẩy lên trên dạ dày. Do đó, bạn có thể cảm thấy khó chịu ở dạ dày trong khi vùng táo bón thực sự nằm trong ruột của bạn. Táo bón gây ra tình trạng đau thắt ruột 2. Khi nào cần cấp cứu? Cần điều trị y tế ngay lập tức nếu bạn gặp bất kỳ dấu hiệu nào sau đây:Máu trong phân nhiều hơn một lượng nhỏ. Phân sẫm màu hoặc màu hắc ínĐau bụng dữ dội. Các triệu chứng không thuyên giảm hoặc trở nên xấu hơn ngay cả khi đã thử các biện pháp tự chăm sóc tại nhà, bao gồm cả thuốc nhuận tràng. Tiếp tục đau sau khi cố gắng đi tiêu hoặc cơn đau trở nên tồi tệ hơn. Táo bón xen kẽ với tiêu chảy. Những triệu chứng này có thể là dấu hiệu của chảy máu trong đường tiêu hóa hoặc bạn đang bị tắc nghẽn đường ruột. Đây có thể là những trường hợp khẩn cấp đe dọa tính mạng. Người bệnh thấy hiện tượng đi ngoài ra máu nên đi khám bác sĩ 3. Các phương pháp điều trị táo bón là gì? Phương pháp điều trị táo bón có thể bao gồm từ lối sống đến điều trị bằng thuốc. Nếu bị tắc nghẽn hoặc sẹo cản trở sự di chuyển của phân, bạn có thể phải phẫu thuật. Một số biện pháp tự chăm sóc tại nhà mà bạn có thể sử dụng để giảm tỷ lệ mắc bệnh táo bón bao gồm:Uống nhiều nước để nước tiểu có màu vàng nhạt.Ăn ít nhất 25 gam chất xơ mỗi ngày thông qua các nguồn như rau, ngũ cốc nguyên hạt và trái cây.Tham gia hoạt động thể chất thường xuyên, chẳng hạn như đi bộ, đi xe đạp hoặc khiêu vũ. Gia tăng hoạt động thể chất này giúp phân di chuyển nhanh hơn.Nói chuyện với bác sĩ của bạn về các loại thuốc bạn có thể đang dùng ảnh hưởng đến táo bón. Tuy nhiên, bạn không nên ngừng dùng thuốc mà không nói chuyện với bác sĩ trước.Ngoài ra còn có các loại thuốc không kê đơn (OTC) có thể giảm táo bón một cách lý tưởng, chẳng hạn như bổ sung chất xơ.Cho dù tạm thời hay mãn tính, táo bón có thể là một hiện tượng khó chịu mà các triệu chứng không phải lúc nào cũng xảy ra ở đâu và khi nào bạn nghĩ rằng chúng sẽ xảy ra.May mắn thay, hầu hết các trường hợp táo bón có thể giải quyết bằng các biện pháp tự chăm sóc tại nhà. Nếu các triệu chứng của bạn không thuyên giảm hoặc bạn bị đau và chảy máu, đi tiêu ít hơn ba lần một tuần kết hợp với khó khăn khi đi tiêu hoặc cảm giác khó chịu khác, bạn nên nói chuyện với bác sĩ.
vinmec
605
Công dụng thuốc Usatangenyls Thuốc Usatangenyls có dạng bào chế viên nén, đóng gói hộp 2 vỉ x 10 viên hoặc 10 vỉ x 10 viên. Biết được các thông tin cần thiết của thuốc Usatangenyls về thành phần, liều dùng, công dụng và tác dụng phụ sẽ giúp nâng cao hiệu quả điều trị cho người bệnh. 1. Thuốc Usatangenyls chỉ định khi nào? Thuốc Usatangenyls có chứa thành phần chính là Acetyl DL Leucin hàm lượng 500mg. Hiện nay, Usatangenyls được sử dụng để điều trị chứng chóng mặt. 2. Chống chỉ định của thuốc Usatangenyls Không được sử dụng Usatangenyls nếu người bệnh bị dị ứng với Acetyl leucine hay các tá dược có trong thuốc. 3. Hướng dẫn sử dụng thuốc Usatangenyls Cách sử dụng: Thuốc Usatangenyls dùng bằng đường uống, trong các bữa ăn.Liều lượng: Đối với người lớn liều khuyến cáo từ 3 - 4 viên/ ngày x 2 lần.Lưu ý: Thời gian điều trị với Usatangenyls sẽ thay đổi tùy theo mức độ đáp ứng thuốc và diễn biến lâm sàng của bệnh. Nếu giai đoạn đầu điều trị không thấy hiệu quả thì người bệnh có thể tham khảo ý kiến của bác sĩ để tăng liều phù hợp. 4. Tác dụng phụ của thuốc Usatangenyls Thuốc Usatangenyls có mức độ an toàn cao và ít xảy các tác dụng phụ không mong muốn. Tuy nhiên, dùng thuốc Usatangenyls với liều cao hay kéo dài, có thể gây ra các tác dụng không mong muốn như: Phát ban và nổi mề đay. Người bệnh cần ngừng sử dụng thuốc Usatangenyls ngay khi phát hiện những tác dụng phụ trên hoặc các triệu chứng bất thường khác. Đồng thời, nhanh chóng thông báo với bác sĩ điều trị để xử trí kịp thời. 5. Những lưu ý đặc biệt khi dùng thuốc Usatangenyls Tuy rằng chưa phát hiện tương tác nguy hiểm do thuốc hay thực phẩm gây ra với Usatangenyls nhưng người bệnh vẫn cần chủ động trao đổi mọi thông tin sức khỏe cũng như tình trạng sử dụng thuốc với bác sĩ.Phụ nữ đang có thai hoặc cho con bú cần tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi dùng thuốc Usatangenyls.Thuốc Usatangenyls bảo quản ở nơi khô thoáng, nhiệt độ dưới 30 độ C và tránh ánh sáng.Hạn sử dụng của Usatangenyls là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.Trong trường hợp quên liều thuốc Usatangenyls thì nên bổ sung bù càng sớm càng tốt. Tuy nhiên nếu thời gian gần đến lần sử dụng tiếp theo thì nên bỏ qua liều Usatangenyls đã quên và sử dụng liều mới.Bài viết đã cung cấp các thông tin về liều dùng, chống chỉ định, những lưu ý trong quá trình sử dụng và thuốc Usatangenyls có tác dụng gì. Để đảm bảo thuốc Usatangenyls phát huy tác dụng tối ưu và phòng ngừa tác dụng phụ, người bệnh nên tham khảo ý kiến bác sĩ/ dược sĩ trước khi sử dụng.
vinmec
491
Chế độ dinh dưỡng tốt cho hệ tim mạch Trả lời: Rau xanh, các loại hoa quả rất tốt cho hệ tim mạch. Chế độ dinh dưỡng tốt cho hệ tim mạch Chị Thanh Nga thân mến! Chế độ dinh dưỡng tốt, khoa học, lành mạnh sẽ giúp chúng ta phòng ngừa và giảm thiểu nguy cơ mắc xơ vữa động mạch – mạch máu bị tắc dẫn đến các bệnh lý về tim mạch. Bên cạnh đó, chế độ dinh dưỡng phù hợp còn hỗ trợ đắc lực cho việc điều trị, phục hồi ở bệnh nhân tim mạch. Chế độ dinh dưỡng tốt cho hệ tim mạch cụ thể như sau: -Ăn ít thịt, nhiều cá: Cá là nguồn giàu protein và các chất dinh dưỡng khác rất tốt cho cơ thể. Bên cạnh đó, cá còn chứa các acid béo omega-3, giúp giảm nguy cơ về bệnh tim mạch và đột quỵ. Để có một trái tim khỏe mạnh nên dùng ít nhất 2 khẩu phần cá giầu acid omega-3/tuần. Cá hồi và cá ngừ là hai loại cá rất giàu omega -3. -Ăn nhiều rau xanh, hoa quả, ngũ cốc nguyên hạt và các loại đậu: Các thực phẩm thiên nhiên ngon và bổ dưỡng này là một trong những nguồn dinh dưỡng giúp chống lại các bệnh về tim mạch. –  Ăn nhiều các chất béo chưa bão hòa, như: Dầu hạt cải, dầu oliu hay dầu đậu phộng. – Ăn đa dạng nhưng ở mức vừa phải các thực phẩm protein: Nên cân bằng nguồn protein có trong thịt, cá và rau xanh và chọn nguồn protein nạc nhất. –  Ăn một lượng nhỏ các chất béo bão hòa và chuyển hóa (ví dụ, các chất béo trong bơ, margarine, salad dressing, đồ chiên, snacks, đồ ngọt). Để có hệ tim mạch khỏe mạnh cần có chế độ dinh dưỡng khoa học, hợp lý kết hợp cùng chế độ tập luyện và khám sức khỏe định kỳ. -Uống nhiều nước, 2-3 lít nước/ngày giúp giải độc cơ thể và bảo vệ trái tim khỏe mạnh. Để bảo vệ hệ tim mạch được khỏe mạnh nên hạn chế dung nam lượng cholesterol vào cơ thể. Lượng cholestreol khuyên dùng không quá 300 mg mỗi ngày. Ăn ít cholesterol còn có một lợi ích khác đó là cắt giảm được lượng chất béo bão hòa bởi cholesterol và chất béo bão hòa có ở các thực phẩm giống nhau. Hạn chế tổng lượng chất béo hấp thu Giảm lượng  muối hấp thu mỗi ngày. Điều này sẽ giúp bạn kiểm soát huyết áp. Bên cạnh chế độ dinh dưỡng tốt, chúng ta cần có chế độ tập luyện phù hợp. Luyện tập thường xuyên sẽ tăng cường cơ tim, cải thiện máu lưu thông, giảm huyết áp, tăng tỷ lệ cholestreol tốt HDL và giúp kiểm soát lượng đường trong máu và trọng lượng cơ thể. Khám sức khỏe định kỳ để kiểm soát các vấn đề bất thường của cơ thể. …  
thucuc
486
Công dụng thuốc Losar Denk 100 Losar Denk 100 có thành phần chính là Losartan potassium, đây là thuốc điều trị tăng huyết áp. Trước khi dùng thuốc, người bệnh cần có sự tư vấn, chỉ định bởi bác sĩ, dược sĩ. Việc làm này nhằm mục đích giảm nguy cơ gặp phải tác dụng phụ. Dưới đây là tổng hợp thông tin giúp bạn hiểu rõ hơn Losar Denk 100 là thuốc gì? 1. Công dụng của Losar Denk 100 Losar Denk 100 là thuốc gì? Losar-Denk 100 mg có thành phần chính là Losartan potassium và các tá dược. Công dụng giúp ức chế tình trạng co mạch. Cùng với đó là khả năng bài tiết Aldosteron của Angiotensin II. Kết quả là có thể giảm áp lực trong máu, giúp dễ dàng lưu thông máu.Bên cạnh đó, thuốc Losar Denk 100 còn có công dụng trong khác như:Chữa trị suy tim;Bảo vệ thận khỏi các tổn thương do đái tháo đường;Giảm nguy cơ đột quỵ ở người cao huyết áp và tim phì đại. 2. Cách dùng và liều dùng Losar-Denk 100 mg Cách dùng thuốc Losar Denk 100 là người bệnh dùng bằng đường uống. Người bệnh cần uống cả viên với nước, không thay thế bằng đường khác, có thể uống vào bất kỳ thời điểm nào trong ngày.Theo khuyến cáo của nhà sản xuất, liều dùng thuốc Losar Denk 100 còn tuỳ thuộc vào từng người bệnh. Ngoài ra, nó cũng được điều chỉnh theo đáp ứng huyết áp. Theo đó, liều dùng thuốc Losar Denk 100 như sau:Liều đầu tiên: Người lớn 25 - 50mg/ ngày;Liều duy trì: 25 -100mg/ lần hoặc chia 2 lần/ ngày;Lưu ý: với người cao tuổi (>75 tuổi), người bị suy thận, giảm dịch nội mạc, có thể dùng liều đầu tiên từ 25mg/ lần/ ngày.Bệnh nhân có thể dùng Losar Denk 100 cả khi đang đói hoặc vừa ăn no. Ngoài ra, cũng phải chú ý thêm rằng, với liều dùng hiện tại mà huyết áp của bệnh nhân không được kiểm soát. Lúc này sau khoảng 1 – 2 tháng có thể điều chỉnh liều dùng hoặc dùng thêm thuốc lợi tiểu liều thấp để đạt được kết quả mong muốn. Thận trọng hơn, bệnh nhân chủ động kiểm tra sức khỏe định kỳ để kiểm soát tình trạng tốt hơn. 3. Tác dụng phụ khi sử dụng thuốc Losar Denk 100 Bệnh nhân dùng Losar Denk 100 có thể gặp một số tác dụng phụ như:Tác dụng phụ thường gặp: hoa mắt, chóng mặt, choáng váng mất thăng bằng;Tác dụng phụ ít gặp: buồn ngủ, đau đầu, rối loạn giấc ngủ, hồi hộp, đau thắt ngực, hạ huyết áp quá mức, phát ban, nổi mề đay, ngứa, đau bụng, táo bón, buồn nôn, nôn, phù nề, khó thở....;Tác dụng phụ hiếm gặp: ngất, tai biến mạch máu não, phù mạch, sưng thanh quản, viêm gan;Tác dụng phụ khó xác định tần suất: đau nửa đầu, ho, thiếu máu, giảm tiểu cầu, hồi hộp, đau lưng, nhiễm trùng đường tiết niệu, suy gan, ...Khi sử dụng thuốc Losar-Denk 100 mg, cần thông báo cho bác sĩ, dược sĩ những tác dụng phụ không mong muốn. 4. Chống chỉ định sử dụng thuốc Losar Denk 100 Không nên dùng thuốc Losar Denk 100 với các đối tượng:Có tiền sử dị ứng, quá mẫn với Losartan potassium hay bất kỳ thành phần nào trong thuốc;Đối tượng trong thời gian mang thai hoặc đang cho con bú;Các bệnh nhân suy gan nặng, tăng nồng độ hormon aldosteron, suy tim loạn nhịp triệu chứng, tim mạch vành và bệnh mạch não,...; 5. Một số thận trọng khi dùng thuốc Losar Denk 100 Losar Denk 100mg cũng có thể gây ra các biển hiện, tác dụng phụ không mong muốn. Một số cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc Losar Denk 100 như sau:Quá mẫn: Bệnh nhân có tiền sử phù mạch, biểu hiện lâm sàng gồm mặt sưng, ...Giảm huyết áp: Đây là biểu hiện khá thường gặp, nhất là sau khi bệnh nhân dùng liều đầu tiên hoặc khi tăng liều. Những người bệnh bị giảm thể tích máu tuần hoàn, giảm natri cần phải điều trị trước khi dùng Losar-Denk 100 hoặc phải dùng liều đầu tiên thấp hơn.Mất cân bằng chất điện giải: Thường gặp ở những bệnh nhân suy thận hoặc đang bị tiểu đường. Do đó, khi sử dụng Losar-Denk 100 mg cần hết sức thận trọng.Suy chức năng gan: Căn cứ vào dược động học, nồng độ Losartan trong huyết tăng tăng lên đáng kể ở các bệnh nhân xơ gan. Do đó, cần xem xét dùng liều thấp hơn cho những đối tượng này. Nếu bệnh nhân bị xơ gan nặng thì không nên sử dụng Losar-Denk 100 mg.Suy chức năng thận: Cần thận trọng khi sử dụng Losar-Denk 100 mg với các bệnh nhân bị suy thận nặng, đặc biệt là bệnh nhân bị hẹp động mạch thận.Ghép thận: Chưa có nghiên cứu chỉ rõ ở các bệnh nhân ghép thận.Tăng nồng độ hormon aldosteron: Những bệnh nhân tăng nồng độ aldosteron ban đầu thường không đáp ứng với các thuốc chống tăng huyết áp. Do đó, không nên dùng thuốc Losar Denk 100 ở đối tượng này.Bệnh tim mạch vành và bệnh mạch não: Một số nghiên cứu đã chỉ ra, việc dùng thuốc chống tăng huyết áp điển hình như Losar Denk 100 có thể dẫn đến nhồi máu cơ tim, đột quỵ.Suy tim: Có ít nghiên cứu và các trải nghiệm trên bệnh nhân suy tim. Vì vậy, khi sử dụng nên với nhóm đối tượng này cần hết sức thận trọng.Hẹp van hai lá, hẹp động mạch chủ, phình cơ tim tắc nghẽn: Hết sức thận trọng khi dùng thuốc Losar Denk 100 cho các bệnh nhân bệnh phình cơ tim tắc nghẽn, hẹp động mạch chủ, hẹp van hai lá.Không dung nạp galactose, thiếu men lactase hoặc hấp thu kém glucose, galactose. Thuốc Losar Denk được chỉ định trong việc chống tăng huyết áp. Tuy nhiên, đối với các đối tượng không dung nạp galactose, thiếu men lactase, hấp thu kém glucose, galactose không nên dùng. 6. Tương tác thuốc Losar Denk Thuốc Losar Denk 100 có thể bị giảm hiệu quả nếu dùng đồng thời với các loại thuốc trị tăng huyết áp khác. Do đó, khi sử dụng bạn cần nắm rõ được các tương tác thuốc. Theo đó, tương tác thuốc Losar Denk 100 như sau:Thuốc hạ huyết áp khác;Thuốc chống cảm 3 vòng, baclofen, thuốc chống loạn thần,...;Thuốc ngủ gây nghiện;Thuốc lợi tiểu giữ Kali, thực phẩm chức năng bổ sung Kali;Thuốc kháng viêm không steroid;Corticosteroid;Thuốc giãn cơ;Thuốc chống đông máu;Glycoside;Vitamin D;Để đảm bảo hiệu quả, tránh biến đổi chất trong thuốc, khi sử dụng, bạn cần bảo quản thuốc Losar Denk 100 thật tốt. Chú ý để thuốc nơi thoáng mát, không để ánh nắng chiếu trực tiếp.Losar Denk 100 có thành phần chính là Losartan potassium, đây là thuốc điều trị tăng huyết áp. Để đảm bảo hiệu quả điều trị và tránh được tác dụng phụ không mong muốn, người bệnh cần tuân theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ chuyên môn.
vinmec
1,202
Biến chứng nâng mũi bằng chỉ và hậu quả khó lường 1. Nâng mũi bằng chỉ có an toàn không? Để thực hiện nâng mũi bằng chỉ, bác sĩ sẽ dùng kim tiêm đưa những sợi chỉ sinh học vào đầu mũi, kéo căng mô mũi theo đường chỉ, sau đó nắn và tạo dáng cho mũi. Chỉ sinh học có thể tự tiêu theo thời gian và có khả năng kích thích tạo collagen làm sống mũi cao, đẹp tự nhiên. Thẩm mỹ nâng mũi bằng chỉ sinh học, giải pháp cho mũi đẹp không cần can thiệp phẫu thuật Nâng mũi bằng chỉ có nguồn gốc từ Hàn Quốc, dễ thực hiện và được đánh giá là phương pháp khá an toàn. Tuy nhiên khi chuyển giao công nghệ về Việt Nam thì tiểm ẩn một số biến chứng nguy hiểm do đã bị biến tướng.2. Chuyên gia cảnh báo các biến chứng khi nâng mũi bằng chỉ. Biến dạng mũi, sống mũi lệch mất cân đối. Các dụng cụ, thiết bị y tế không được vô trùng thì rất dễ xảy ra nhiễm trùng, thậm chí là hoại tử toàn bộ vùng mũi. Nhiễm trùng sau nâng mũi có thể gây hệ luỵ về đường hô hấp Nếu như sử dụng các loại chỉ nâng mũi kém chất lượng, không có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng sẽ có nguy cơ đào thải cao, cơ địa phản ứng gây ra hậu quả nghiêm trọng: thủng đầu mũi, viêm sống mũi, chảy máu kéo dài,...3. Có nên nâng mũi bằng chỉ không?Nâng mũi bằng chỉ là phương pháp xâm lấn nhẹ, có nhiều ưu điểm như: giá thành rẻ, thời gian thực hiện ngắn khoảng 15 - 20 phút và không cần nghỉ dưỡng như các phương pháp khác nhưng thời gian lưu giữ không được lâu, chỉ khoảng 6 -12 tháng tuỳ theo cơ địa mỗi người. Do chất liệu dùng để nâng mũi là các sợi chỉ mỏng manh nên sẽ bị hạn chế về tạo hình dáng mũi, sống mũi nhỏ, độ cao không được cải thiện nhiều. Vì vậy, nâng mũi bằng chỉ thường được khuyên dùng cho những khách hàng không có quá nhiều khuyết điểm ở mũi và rất kén dáng mũi, không phải ai cũng có thể làm được bằng phương pháp này. Mỗi bệnh nhân sẽ phù hợp từng loại chỉ sinh học khác nhau, không phải bất cứ ai cũng có thể sử dụng cùng một loại chỉ.Nếu như dáng mũi của bạn không có nhiều khuyết điểm, chỉ có nhu cầu nâng cao sống mũi hơn một chút thì bạn hoàn toàn có thể lựa chọn phương pháp này.
vinmec
448
Viêm amidan quá phát Viêm amidan quá phát là tình trạng amidan bị viêm nhiễm lâu ngày và nhiều lần khiến amidan trở nên to hơn cấu trúc bình thường. Lúc này việc điều trị bệnh chủ yếu là ngoại khoa phẫu thuật. 1. Viêm amidan quá phát là gì? Amidan là hai tuyến hạnh nhân nằm ở hai bên hốc cạnh lưỡi nơi tiếp giáp giữa hầu và họng, có vai trò trong hệ thống miễn dịch, ngăn chặn sự xâm nhập từ các vi khuẩn bên ngoài vào cơ thể. Khi bị viêm amidan quá phát, người bệnh sẽ thấy xuất hiện  các triệu chứng: Amidan to như hai hạt hạnh nhân ở 2 bên thành họng lấn vào làm hẹp khoang họng, trụ trước đỏ, bệnh thường gặp ở trẻ em Amidan quá to cũng làm trẻ khó ăn, ăn chậm, cơ thể mệt mỏi. Viêm amidan quá phát là tình trạng amidan bị viêm nhiễm lâu ngày và nhiều lần khiến amidan trở nên to hơn cấu trúc bình thường. Hơi thở của trẻ có mùi hôi, ho khan kéo dài và hay ho về đêm. Họng có cảm giác đau rát khó chịu, như có vật ở bên trong. Amidan quá phát bít tắc hô hấp trên gây ngủ ngáy, ngủ không yên giấc, có những cơn ngưng thở trong lúc ngủ, bất thường về phát âm, khó nuốt, chậm phát triển thể chất. Bệnh viêm amidan quá phát nếu không được phát hiện và điều trị sớm thì có thể gây ra những biến chứng nguy hiểm, ảnh hưởng tới sức khỏe. Chính vì thế việc điều trị viêm amidan quá phát là rất cần thiết, đúng phương pháp mới mang lại hiệu quả cao. 2. Cách điều trị viêm amidan quá phát Amidan là căn bệnh nguy hiểm hàng đầu trong các bệnh về tai mũi họng, vì thế khi phát hiện thấy những dấu hiệu viêm amidan cần đến bệnh viện để có phương pháp điều trị kịp thời. Khi thấy những dấu hiệu bệnh về tai mũi họng, người bệnh cần đi khám để có cách điều trị hiệu quả Amidan to quá phát đến mức có triệu chứng ngưng thở lúc ngủ là một chỉ định để phẫu thuật cắt amidan sớm, bất kể lứa tuổi nào. Phẫu thuật amidan hiện nay là rất phổ biến. Tuy nhiên cần có chỉ định chặt chẽ của bác sĩ chuyên khoa cũng như được quá trình phẫu thuật cần được tiến hành tại các bệnh viện uy tín. Có như vậy mới mang lại sự an toàn cho người bệnh và hiệu quả của quá trình điều trị. Sau khi cắt amidan quá phát, người bệnh cần kiêng khem, thực hiện đúng theo phác đồ chữa trị của bác sĩ, có chế độ nghỉ ngơi phù hợp, giữ gìn vệ sinh, giữ ấm vùng mũi họng, chữa viêm họng kịp thời và có chế độ nghỉ ngơi, sinh hoạt phù hợp, cần tránh những thức ăn quá nóng hoặc quá lạnh, vệ sinh răng miệng sau khi ăn và súc miệng bằng nước muối sinh lý…để cải thiện nhanh chóng tình trạng bệnh. 3. Cách phòng viêm amidan quá phát Để phòng bệnh viêm amidan quá phát, người bệnh cần điều trị ngay ở giai đoạn đầu khi mới phát hiện bệnh. Điều trị khi bệnh mới ở giai đoạn cấp tính sẽ mang lại hiệu quả cao hơn khi chữa trị ở giai đoạn muộn. Để phòng viêm amidan quá phát, cần chú ý vệ sinh họng sạch sẽ bằng nước muối sinh lý hàng ngày và điều trị sớm khi có dấu hiệu bệnh Ngoài ra, để phòng bệnh viêm amidan nói chung, bạn nên trang bị cho mình những kiến thức và kinh nghiệm cần thiết như:
thucuc
633
Hỏi đáp về bệnh viêm khớp vẩy nến? Bệnh viêm khớp vẩy nến là một dạng của bệnh vẩy nến ảnh hưởng tới các khớp xương. Các triệu chứng của bệnh bao gồm sưng, đau, nóng đỏ ở các khớp, thường khá giống với bệnh viêm khớp dạng thấp. Cần phát hiện sớm căn bệnh này và điều trị kịp thời, tránh để bệnh tiến triển gây biến chứng nghiêm trọng ảnh hưởng đến sức khỏe. Dưới đây là những câu hỏi trắc nghiệm vui nhưng vô cùng hữu ích kiểm tra và giải đáp cho bạn kiến thức về bệnh viêm khớp vảy nến. Bạn đọc có thể tham khảo để có những thông tin bổ ích nhé. Hầu hết những người mắc bệnh vẩy nến cũng mắc bệnh viêm khớp vẩy nến? Sai. Khoảng 1/3 những người mắc bệnh vẩy nến phát triển bệnh viêm khớp vẩy nến. Viêm khớp vẩy nến xảy ra khi hệ miễn dịch của cơ thể tấn công các tế bào khỏe mạnh và mô. Các phản ứng miễn dịch xảy ra bất thường gây ra viêm khớp xương cũng như sản xuất quá mức tế bào da. Dấu hiệu và triệu chứng của bệnh viêm khớp vẩy nến tương tự như viêm khớp dạng thấp. Ngoài ra người bệnh còn bị đau, sưng, cứng khớp, thường là ở ngón tay và ngón chân. Bệnh cũng có thể ảnh hưởng đến thắt lưng, cổ tay, đầu gối hoặc mắt cá chân. Một người có nguy cơ cao mắc bệnh viêm khớp vẩy nến nếu: A: Bố mẹ mắc bệnh B: Là phụ nữ C: Có làn da đẹp Câu trả lời đúng là A. Các nhà nghiên cứu vẫn chưa xác định được chính xác nguyên nhân gây bệnh. Tuy nhiên có nhiều khả năng liên quan tới yếu tố di truyền và yếu tố môi trường. Cụ thể theo thống kê có khoảng 40% người bệnh vẩy  nến có lịch sử gia đình mắc bệnh vẩy nến hoặc viêm khớp vẩy nến. Vì thế một người có nguy cơ cao phát triển bệnh viêm khớp vẩy nến nếu cha mẹ họ đã từng mắc bệnh. Có thể dùng túi nước đá để giảm đau do viêm khớp vẩy nến? Đúng. Quấn túi nước đá trong một chiếc khăn và đặt lên vùng khớp bị sưng, đau nhức sẽ giúp làm dịu cơn đau tạm thời. Đá lạnh có thể làm giảm bớt viêm. Ngâm mình trong bồn nước ấm hoặc tắm dưới vòi hoa sen, chườm nóng hoặc dùng khăn ấm cũng có thể làm giảm đau khớp và đau nhức cơ bắp. Viêm khớp vẩy nến thường ảnh hưởng đến: A: Răng B: Tóc C: Móng tay, móng  chân Câu trả lời đúng là C.Những thay đổi ở móng do ảnh hưởng của bệnh viêm khớp vẩy nến thường là móng rỗ như bị châm kim, bong móng và một số biểu hiện khác như như mất màu móng, dầy móng… Bệnh viêm khớp vẩy nến có bao nhiêu loại? A: 1 loại B: 3 loại C: 5 loại Câu trả lời đúng là C. Bệnh viêm khớp vẩy nến được chia thành 5 loại và biểu hiện khác nhau trong từng trường hợp. Một loại ảnh hưởng đến 5 khớp hoặc nhiều hơn theo cặp (như cả hai đầu gối hoặc cả hai khủy tay). Loại thứ hai thường ảnh hưởng dưới 5 khớp và có thể xảy ra ở bất cứ vị trí nào của cơ thể. Loại thứ ba gây đau và sưng ở các khớp nối cột sống với khung xương chậu. Loại thứ tư ảnh hưởng tới cột sống (còn gọi là viêm cột sống vẩy nến). Loại thứ năm hiếm gặp nhất nhưng tiến triển rất nhanh gây phá hủy xương và biến dạng khớp nặng, thường là ở ngón tay và ngón chân. Triệu chứng nào của bệnh viêm khớp vẩy nến xuất hiện trước? A: Các triệu chứng ở da B: Các triệu chứng ở khớp Câu trả lời đúng là A. Thông thường những người mắc bệnh viêm khớp vẩy nến đã có bệnh vẩy nến. Nếu đã có những triệu chứng của bệnh vẩy nến ở da, hãy thông báo cho bác sĩ ngay khi cảm thấy đau nhức ở bất cứ vị trí nào. Các triệu chứng viêm khớp vẩy nến có thể là: Điều trị sớm có thể hạn chế thiệt hại cho các khớp xương. Hình thức luyện tập nào tốt nhất cho người bệnh viêm khớp vẩy nến? A: Bơi B: Đá bóng C: Người bệnh không nên tham gia các hoạt động thể chất Câu trả lời đúng là A. Tập thể dục, tham gia các hoạt động thể chất thường xuyên có thể giúp giảm đau và hỗ trợ người bệnh di chuyển dễ dàng hơn. Việc luyện tập cũng giúp bảo vệ khớp bằng cách tăng cường sức mạnh cho các cơ bắp xung quanh. Nên lựa chọn những hình thức luyện tập tốt cho khớp như đi xe đạp hoặc bơi lội. Với những người từ trước không có thói quen vận động nên tham khảo ý kiến bác sĩ về cách thức luyện tập phù hợp nhất với tình trạng cá nhân và bắt đầu từ từ. Có thể khởi động bằng 5 phút đi bộ chậm và sau đó dần tăng lên 30 phút mỗi ngày trong hầu hết các ngày trong tuần. Bệnh viêm khớp vẩy nến được điều trị như thế nào? Bệnh được điều trị theo nguyên tắc kết hợp điều trị song song các tổn thương da và tổn thương khớp, đồng thời kết hợp sử dụng thuốc với các biện pháp khác như: tập thể dục, thay đổi lối sống lành mạnh, vật lý trị liệu để phục hồi chức năng vận động… Với trường hợp nhẹ, bệnh chỉ ảnh hưởng tới một vài khớp có thể sử dụng các thuốc kháng viêm không steroid đơn độc hoặc phối hợp với tiêm thuốc corticosteroid tại khớp. Trong khi đó viêm khớp vẩy nến trung bình hoặc nặng đòi hỏi sử dụng các thuốc điều trị cơ bản như methotrexate và/hoặc các chế phẩm sinh học.
thucuc
1,037
Đau, sưng và chảy máu nướu phải làm sao? Đau, sưng và chảy máu nướu là dấu hiệu của một vấn đề tiềm ẩn, chẳng hạn như bệnh nướu răng hoặc nhiễm trùng. Có nhiều biện pháp khắc phục hiệu quả tại nhà để chữa viêm nướu và bảo vệ răng miệng. Tuy nhiên, nếu tình trạng viêm không thuyên giảm hãy đến gặp nha sĩ để được khuyến nghị điều trị. Bất kỳ ai bị đau, sưng và chảy máu nướu răng đều nên đến gặp nha sĩ để được chẩn đoán và điều trị đầy đủ. Hầu hết chúng đều liên quan đến sức khỏe răng miệng hoặc các biến chứng từ các vấn đề sức khỏe răng miệng. 1. Nguyên nhân nào gây ra tình trạng đau, sưng và chảy máu nướu? Nếu bạn bị đau, sưng và chảy máu nướu chúng có thể dẫn đến sự khó chịu nghiêm trọng. Nguyên nhân phổ biến nhất của đau, sưng và chảy máu nướu là bệnh nướu răng, đánh răng hoặc dùng chỉ nha khoa không đúng cách, sử dụng thuốc lá, hóa trị, thay đổi hormone.Tùy thuộc vào mức độ đau, sưng và chảy máu nướu, bạn có thể đang mắc một trong 2 loại bệnh sau:Viêm nướu: Là một dạng bệnh nướu răng sớm và tương đối nhẹ, viêm nướu ảnh hưởng đến hàng triệu người Mỹ mỗi năm. Một trong những dấu hiệu phổ biến nhất của bệnh nướu răng là chảy máu khi bạn chải răng hoặc dùng chỉ nha khoa.Viêm nha chu: Khi viêm không được điều trị kịp thời, nó có thể tiến triển thành một loại bệnh nướu răng nghiêm trọng hơn được gọi là nha chu. Tại thời điểm này, nướu bị viêm sẽ đau hơn và răng của bạn có thể bắt đầu lung lay. Đó là bởi vì bệnh viêm nha chu đã bắt đầu làm hỏng mô giữ răng tại chỗ.Một số nguyên nhân khác có thể gây ra sưng nướu răng đó là:Thai kỳ: Nướu bị sưng cũng có thể xảy ra khi mang thai. Lượng hormone cơ thể sản sinh ra trong thời kỳ mang thai có khả năng làm tăng lưu lượng máu ở nướu răng. Sự gia tăng lưu lượng máu này có thể khiến cho nướu của bạn dễ bị kích ứng, dẫn đến sưng tấy. Thay đổi nội tiết tố trong thai kỳ cũng có thể cản trở khả năng cơ thể chống lại vi khuẩn gây nhiễm trùng nướu. Điều này làm tăng khả năng bị mắc bệnh viêm lợi.Suy dinh dưỡng: Thiếu vitamin, đặc biệt là vitamin B và C có thể gây nên sưng nướu. Ví dụ, vitamin C đóng một vai trò rất quan trọng trong việc duy trì và sửa chữa răng, nướu của bạn. Nếu lượng vitamin C bị giảm xuống quá thấp, bạn có thể bị bệnh còi. Bệnh còi có thể gây nên thiếu máu và bệnh nướu răng.Sự nhiễm trùng: Nhiễm trùng do nấm và vi rút có thể gây sưng nướu răng. Nhiễm trùng có thể gây ra mụn rộp ở miệng; bệnh tưa miệng do sự phát triển quá mức của men tự nhiên; sâu răng không được điều trị có thể dẫn tới áp xe răng, sưng lợi cục bộ.Nướu răng cực kỳ quan trọng đối với sức khỏe răng miệng của bạn. Nướu được tạo thành từ mô cứng màu hồng bao phủ xương hàm. Mô này dày, xơ và có đầy mạch máu. Nếu lợi của bạn bị sưng, chúng có thể bị nhô ra hoặc phình ra. Sưng nướu thường sẽ bắt đầu từ nơi nó tiếp xúc với răng. Tuy nhiên, nướu của bạn có thể sẽ trở nên sưng tấy đến mức bắt đầu bao phủ mất các bộ phận của răng. Tình trạng sưng nướu có thể gặp ở phụ nữ đang trong giai đoạn mang thai 2. Cách điều trị đau, sưng và chảy máu nướu 2.1. Điều trị y tế. Nếu nướu bị sưng hơn 2 tuần, bạn nên nói chuyện với nha sĩ. Nha sĩ sẽ hỏi về thời điểm các triệu chứng của bạn bắt đầu và tần suất chúng xảy ra. Chụp X-quang răng toàn cảnh có thể rất cần thiết. Nha sĩ cũng sẽ muốn biết bạn có đang mang thai hay có bất kỳ thay đổi nào gần đây trong chế độ ăn uống của mình không. Họ có thể yêu cầu xét nghiệm máu để kiểm tra về tình trạng nhiễm trùng.Tùy thuộc vào nguyên nhân gây sưng nướu răng, nha sĩ có thể chỉ định nước súc miệng giúp ngăn ngừa viêm nướu và giảm mảng bám. Họ cũng khuyên bạn nên sử dụng một nhãn hiệu kem đánh răng cụ thể. Trong một số trường hợp thì thuốc kháng sinh có thể cần thiết.Nếu bị viêm nướu quá nặng, bạn có thể cần phải tiến hành phẫu thuật. Một lựa chọn điều trị phổ biến đó là cạo vôi răng và bào gốc.2.2. Điều trị tại nhà. Dưới đây là một số mẹo chăm sóc nướu bị sưng tại nhà:Làm dịu nướu của bạn bằng cách chải và dùng chỉ nha khoa nhẹ nhàng để không gây kích ứng.Súc miệng bằng dung dịch nước muối để loại bỏ vi khuẩn trong miệng của bạn.Uống nhiều nước sẽ giúp kích thích sản xuất nước bọt và làm suy yếu vi khuẩn gây bệnh trong miệng.Tránh các chất kích thích như nước súc miệng mạnh, rượu và thuốc lá.Đặt một miếng gạc ấm lên mặt để giúp giảm đau nướu. Chườm lạnh giúp giảm sưng. 3. Làm thế nào để ngăn ngừa đau, sưng và chảy máu nướu? Có một số biện pháp phòng ngừa mà bạn có thể thực hiện để phòng tránh sưng nướu răng, bao gồm:Duy trì việc chăm sóc răng miệng đúng cách và ăn những thực phẩm lành mạnh.Chải răng và dùng chỉ nha khoa thường xuyên, đặc biệt là sau bữa ăn.Hãy đến gặp nha sĩ của bạn ít nhất là 6 tháng một lần để làm sạch răng nướu.Nếu bạn bị khô miệng, nó có thể sẽ làm tăng nguy cơ tích tụ mảng bám và cao răng. Nói chuyện với bác sĩ về các loại nước súc miệng và kem đánh răng để có thể giúp cải thiện tình trạng này.Sử dụng kem đánh răng chống viêm nướu.Ăn một chế độ cân bằng có thể góp phần vào sức khỏe nướu răng tốt hơn. Đảm bảo bổ sung nhiều vitamin C và canxi để giảm thiểu khả năng bị sưng nướu răng.Mức độ căng thẳng cao sẽ ảnh hưởng đến lượng hormone của bạn, đặc biệt là cortisol. Cortisol bị rối loạn có thể dẫn đến viêm và sưng lợi. Vì vậy, cố gắng giảm căng thẳng càng nhiều thì sẽ tốt cho bạn. Chải răng và dùng chỉ nha khoa thường xuyên giúp ngăn ngừa chảy máu nướu Tóm lại, nếu bạn bị viêm nướu răng, hãy nhớ đến gặp nha sĩ để được khuyến nghị điều trị. Bác sĩ nha khoa có thể xác định nguyên nhân cụ thể của tình trạng viêm và giúp bạn có được sức khỏe nướu tốt hơn.com, healthline.com, webmd.com
vinmec
1,199
Thuốc giãn cơ niệu quản: Tác dụng và những lưu ý sử dụng Sử dụng thuốc điều trị sỏi niệu quản, sỏi tiết niệu là một phương pháp nhẹ nhàng, mang đến hiệu quả cho bệnh nhân mắc sỏi kích thước nhỏ. Điều trị nội khoa sử dụng thuốc sẽ giúp người bệnh loại bỏ sỏi mà không có xâm lấn, rạch mổ. Một trong những loại thuốc được sử dụng để điều trị bệnh đó là thuốc giãn cơ niệu quản. Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu về tác dụng cụ thể của thuốc mang lại cho người bệnh và những điều cần lưu ý khi dùng thuốc. 1. Mục đích sử dụng thuốc giãn cơ trơn niệu quản trong điều trị sỏi 1. 1 Tác dụng của thuốc giãn cơ niệu quản Thuốc giãn cơ của ống niệu quản là một loại thuốc nằm trong nhóm thuốc giãn cơ trơn tiết niệu được sử dụng trong điều trị sỏi niệu quản, sỏi đường tiết niệu. Mục đích dùng thuốc cho người bệnh là để kích thích làm giãn rộng đường kính niệu quản, giúp viên sỏi di chuyển xuống phía dưới và thoát ra ngoài dễ dàng hơn. Không chỉ có vậy còn làm giảm nhịp độ co bóp của cơ trơn niệu quản giúp người bệnh giảm triệu chứng đau gây ra khi viên sỏi gây tắc nghẽn dòng chảy của nước tiểu từ thận xuống bàng quang. Thuốc giãn cơ trơn một trong những loại thuốc điều trị sỏi đường tiết niệu. Người bệnh không chỉ sử dụng duy nhất một loại thuốc này mà có thể cần kết hợp với các loại thuốc khác như: Thuốc giảm đau, chống viêm, thuốc kiềm hóa nước tiểu, thuốc lợi tiểu, thuốc kháng sinh dự phòng… Các loại thuốc này sẽ được bác sĩ chỉ định sử dụng theo liều lượng phù hợp dựa vào tình trạng bệnh cụ thể sau thăm khám, để đạt kết quả loại bỏ sỏi nhanh chóng và tốt nhất. Sử dụng thuốc trong điều trị sỏi tiết niệu hay điều trị nội khoa sỏi tiết niệu là phương pháp không xâm lấn, giúp đưa sỏi ra ngoài theo dòng nước tiểu 1.2 Chỉ định sử dụng của thuốc giãn cơ niệu quản trong điều trị sỏi Niệu quản là hai đường ống dẫn nước tiểu từ hai thận xuống bàng quang dài khoảng 25 đến 30cm. Khi thận đẩy nước tiểu xuống niệu quản, các cơ ở thành niệu quản sẽ co thắt và thư giãn để đẩy nước tiểu xuống bàng quang.  Trong trường hợp sỏi kẹt tại niệu quản, ngăn chặn dòng chảy của nước tiểu xuống bàng quang gây tắc nghẽn cấp tính đường dẫn nước tiểu, dẫn đến ứ nước, căng trướng đài bể thận. Sự căng trướng đột ngột gây ra cơn đau quặn thận cho người bệnh. Bệnh nhân được chỉ định sử dụng thuốc khi kích thước sỏi còn nhỏ nhưng gây tắc nghẽn, sỏi được đánh giá có thể di chuyển ra ngoài theo dòng nước tiểu, đoạn tiết niệu phía dưới sỏi không có tắc nghẽn, chức năng thận ổn định… Lúc này bệnh nhân có thể sử dụng thuốc giãn cơ trơn tiết niệu bằng hình thức tiêm hoặc uống. Thuốc đều sẽ được hấp thu, phát huy công dụng làm thư giãn các cơ trơn niệu quản giúp ngăn chặn cơn đau mà bạn đang cảm thấy. Đồng thời tạo con đường thuận lợi để đẩy sỏi ra ngoài theo dòng nước tiểu dễ dàng hơn.  2. Một số lưu ý khi sử dụng thuốc giãn cơ trơn niệu quản – Người bệnh cần lưu ý không tự ý sử dụng thuốc mà không có chỉ định của bác sĩ bởi: Thuốc có tác động trực tiếp đến hệ thần kinh trung ương khiến người bệnh cảm thấy buồn ngủ, khó tập trung. Nếu sử dụng quá liều còn có thể dẫn đến ảo giác và gây sốc. – Trong quá trình sử dụng thuốc không sử dụng các chất kích thích như uống rượu bia, hút thuốc lá. – Bệnh nhân có các bệnh nền như tăng huyết áp, đái tháo đường, suy tim, suy thận cần thăm khám với bác sĩ. Tránh tự ý sử dụng bởi có thể dẫn đến những tác dụng phụ không mong muốn. – Nếu gặp các tác dụng phụ của thuốc như buồn nôn, nôn mửa, chóng mặt, khó thở, hụt hơi… thì cần thông báo kịp thời cho bác sĩ điều trị để được xử lý hoặc thay đổi phương hướng điều trị kịp thời. – Trong liệu trình sử dụng thuốc bệnh nhân cần đến tái khám với bác sĩ đầy đủ, đúng kế hoạch để bác sĩ xác định được tình trạng bệnh sau dùng thuốc. Thuốc có thể làm mờ đi triệu chứng của bệnh, khiến người bệnh nhầm tưởng bệnh tình được cải thiện, mà không biết rằng cơ thể không đáp ứng thuốc, tình trạng sỏi vẫn đang diễn tiến. Bệnh nhân cần thăm khám xác định chính xác tình trạng sỏi và sức khỏe của bản thân, để đảm bảo nằm trong chống chỉ định sử dụng thuốc 3. Các phương pháp khác điều trị triệt để sỏi niệu quản Khi điều trị nội khoa sử dụng kết hợp các loại thuốc trong đó có thuốc giãn cơ trơn niệu quản nhưng bệnh nhân không đáp ứng điều trị. Hoặc khi bệnh nhân có viên sỏi có kích thước lớn, không thể điều trị bằng cách sử dụng thuốc. Bác sĩ sẽ chuyển hướng xử lý triệt để viên sỏi bằng phương pháp điều trị ngoại khoa.  Khác với trước đây người bệnh thường sẽ phải mổ để lấy sỏi, nhưng hiện nay với kỹ thuật tân tiến trong y học, sỏi có thể được nhẹ nhàng lấy ra ngoài mà không cần mổ. – Tán sỏi niệu quản ngoài cơ thể: Hoàn toàn không xâm lấn, không đau, không chảy máu, loại bỏ sỏi bằng cách sử dụng năng lượng sóng điện từ tác động từ bên ngoài cơ thể, xuyên qua da hội tụ tại viên sỏi. Viên sỏi sẽ vỡ thành vụn nhỏ và tự đi ra ngoài theo quá trình bài xuất nước tiểu trong khoảng 7-10 ngày. – Tán sỏi niệu quản nội soi ngược dòng: Hoàn toàn không mổ, thực hiện loại bỏ sỏi trực tiếp qua đường tiểu. Máy nội soi và thiết bị tán sỏi được đưa vào từ niệu đạo đến bàng quang tới niệu quản, tiếp cận sỏi. Năng lượng laser sẽ được chiếu trực tiếp vào viên sỏi đế bắn sỏi thành vụn nhỏ, sau đó vụn sỏi sẽ được hút gắp ra bên ngoài cơ thể.   – Tán sỏi niệu quản qua da đường hầm nhỏ: Chỉ với vết rạch xâm lấn tối thiểu khoảng 5mm trên da để chọc và nong một đường hầm kích thước nhỏ vào thận. Đường hầm này là kênh làm việc sẽ hỗ trợ ống nội soi, dây dẫn năng lượng laser, và rọ gắp sỏi được đưa vào để xác định sỏi, bắn phá và hút gắp sỏi ra ngoài.  Nhiều phương pháp được áp dụng trong điều trị sỏi niệu quản là điều trị nội khoa, tá sỏi công nghệ cao 4. Kết luận Thuốc giãn cơ niệu quản là một loại thuốc được ứng dụng trong điều trị sỏi, tuy nhiên người bệnh cần sử dụng dưới hướng dẫn và chỉ định của bác sĩ chuyên khoa. Không nên tự ý mua và sử dụng theo đơn thuốc của bệnh nhân khác bởi có thể sẽ rất nguy hiểm đối với sức khỏe.  
thucuc
1,287
Công dụng thuốc Sanagum Thuốc Sanagum được chỉ định trong điều trị chứng khó tiêu, đầy hơi, cảm giác căng trướng bụng, ăn không ngon miệng, kém hấp thu dinh dưỡng... Cùng tìm hiểu về công dụng, các lưu ý khi sử dụng thuốc Sanagum qua bài viết dưới đây. 1. Sanagum là thuốc gì? Thuốc Sanagum được bào chế dưới dạng viên nang. Trong 1 viên nang Sanagum chứa các hoạt chất sau đây:Papain 100mg;Alpha Amylase 100mg;Simethicone 30mg.Thuốc Sanagum được chỉ định trong những trường hợp sau:Điều trị chứng khó tiêu, đầy hơi, ăn không ngon miệng;Người bệnh kém hấp thu thức ăn hoặc bị ảnh hưởng bởi các bệnh lý tiêu hóa khác.Cơ chế tác dụng:Tác dụng của hoạt chất Alpha Amylase: Alpha Amylase là enzyme nội sinh có khả năng thủy phân tinh bột, các polysaccharide thông qua cơ chế tấn công và mối nối Alfa – 1,4 Glucosidic tạo ra các Oligosaccharide, Dextrine, Monosaccharide. Alpha Amylase có tác dụng kháng viêm và được tổng hợp từ vi khuẩn Bacillus Subtilis. Enzyme tổng hợp từ vi khuẩn có ưu điểm là bền hơn trong môi trường acid dạ dày.Tác dụng của hoạt chất Papain: Hoạt chất Papain được chiết xuất từ nhựa đu đủ xanh – một enzyme thực vật. Papain thuộc nhóm Cystein – Protease bởi trung tâm hoạt động có chứa nhóm – SH của cystein. Enzyme Papain đóng vai trò vừa là một Exoprotease, vừa là một Endoprotease nên có công dụng thủy phân protein thành các axit amin và polypeptid. Đây là enzyme có tính đặc hiệu cơ chất rộng, có khả năng thủy phân hầu hết các liên kết peptide (ngoại trừ liên kết với acid glutamic có chứa nhóm – COOH tự do và với liên kết proline. Papain giúp tiêu hóa thức ăn giàu protein một cách dễ dàng hơn, phân giải và loại bỏ lớp da chết trên bề mặt cơ thể, vì vậy Papain còn được dùng trong lĩnh vực chế biến mỹ phẩm.Tác dụng của hoạt chất Simethicone: Simethicone tác dụng làm giảm sức căng bề mặt của bọt khí, làm vỡ hoặc kết tụ bọt khí lại và tống chúng ra ngoài, nhờ đó giúp giảm đầy hơi. Ngoài ra, Simethicone còn được chứng minh là có tác dụng kháng Helicobacter Pylori. 2. Liều dùng của thuốc Sanagum Sanagum thuộc nhóm thuốc không kê đơn, tuy nhiên người bệnh không nên tự ý sử dụng thuốc mà cần có chỉ định và hướng dẫn của nhân viên y tế.Một số khuyến cáo về liều thuốc Sanagum như sau:Người trưởng thành và trẻ em trên 12 tuổi: Uống 1 viên/lần x 2 – 3 lần/ngày;Trẻ em dưới 12 tuổi: Dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ. 3. Tác dụng phụ của thuốc Sanagum Rất hiếm gặp phản ứng phụ khi sử dụng thuốc Sanagum. Một số phản ứng không mong muốn có thể xảy ra với tỷ lệ rất thấp như ngứa, phát ban, phù lưỡi, phù mặt, khó hô hấp... Người bệnh cần thông báo cho bác sĩ nếu gặp phải tác dụng không mong muốn trong thời gian điều trị bằng thuốc Sanagum. 4. Lưu ý khi sử dụng thuốc Sanagum Lưu ý không sử dụng thuốc Sanagum trong điều trị cơn đau bụng ở trẻ em vì chưa có đủ nghiên cứu về lợi ích, độ an toàn ở độ tuổi này.Đối với phụ nữ đang mang thai, phụ nữ đang cho con bú: Chỉ sử dụng Sanagum ở đối tượng này khi có chỉ định của bác sĩ dựa trên lợi ích và nguy cơ.Bảo quản thuốc Sanagum ở nhiệt độ phòng, tránh nơi có ánh nắng trực tiếp hoặc nơi có độ ẩm cao. 5. Tương tác thuốc Tương tác thuốc xảy ra làm tăng nguy cơ gặp tác dụng và giảm tác dụng điều trị của thuốc Sanagum, vì vậy để đảm bảo an toàn và hiệu quả trong điều trị người bệnh cần thông báo cho bác sĩ các loại thuốc, thực phẩm đang sử dụng trước khi dùng thuốc Sanagum.Bài viết đã cung cấp thông tin Sanagum là thuốc gì, liều dùng và lưu ý khi sử dụng. Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe, người bệnh hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hay người có chuyên môn trước khi sử dụng.
vinmec
715
Ung thư vú: Nên cắt bỏ hay bảo toàn vú? Đối với bệnh ung thư vú, phẫu thuật là phương pháp điều trị chính. Tuy nhiên, có một vấn đề mà hầu hết phụ nữ đều băn khoăn: nên phẫu thuật cắt bỏ tuyến vú hay phẫu thuật cắt bỏ khối u để bảo toàn vú? Chúng ta hãy cùng tìm hiểu về ưu, nhược điểm của 2 phương pháp này để có quyết định phù hợp. Phẫu thuật loại bỏ tuyến vú (mastectomy) là phương pháp phẫu thuật loại bỏ một hoặc cả hai vú. Với phương pháp này, bác sĩ sẽ loại bỏ tất cả các mô vú và các hạch bạch huyết gần đó. Trong khi đó, phẫu thuật bảo toàn vú (phẫu thuật cắt bỏ khối u – lumpectomy) chỉ loại bỏ các khối u và một phần của các mô vú xung quanh, do đó bầu vú vẫn còn nguyên vẹn. Hầu hết phụ nữ phù hợp để phẫu thuật bảo toàn vú cũng có thể lựa chọn cắt bỏ tuyến vú. Sự lựa chọn giữa hai phương pháp có thể là một quyết định rất khó khăn. Phẫu thuật bảo toàn vú có thể giúp phụ nữ tự tin hơn, phục hồi sức khỏe nhanh hơn, nhưng cắt bỏ tuyến vú lại khiến người bệnh cảm thấy yên tâm rằng ung thư đã loại bỏ hoàn toàn. So sánh về tỷ lệ sống và tỷ lệ tái phát ở 2 phương pháp Những người phù hợp cho phẫu thuật bảo toàn vú cũng có thể lựa chọn phẫu thuật cắt bỏ tuyến vú. Các nghiên cứu đã chứng minh rằng: Tỷ lệ sống sau 10 năm ở những người đã cắt bỏ tuyến vú và phẫu thuật cắt bỏ khối u, kết hợp xạ trị là như nhau. Tỷ lệ di căn xa (ung thư vú lây lan vượt ra ngoài các hạch bạch huyết) cũng không khác nhau giữa hai nhóm. Tỷ lệ tái phát tại chỗ cho những người cắt bỏ khối u cao hơn một chút so với những người cắt bỏ tuyến vú. Tuy nhiên, tỷ lệ sống không khác nhau. Nhìn chung, phẫu thuật bảo tồn vú và xạ trị mang lại hiệu quả tương đương so với cắt bỏ vú. Để giúp người bệnh có quyết định phù hợp nhất, chúng ta hãy cùng phân tích ưu, nhược điểm của từng phương pháp. Ưu điểm và nhược điểm của phẫu thuật bảo toàn vú Tuy nhiên, phương pháp này có một số nhược điểm, đó là cần phải xạ trị sau phẫu thuật bởi nó giảm nguy cơ tái phát và cải thiện tỷ lệ sống. Tuy nhiên, xạ trị có thể là một quá trình lâu dài, hầu hết phụ nữ được xạ trị trong vòng 5-6 tuần và có một số tác dụng phụ. Ngoài ra phẫu thuật bảo toàn đôi khi không thể cắt bỏ hết toàn bộ khối u, tế bào ung thư có thể còn sót ở các lề mép phẫu thuật, và nếu tái phát người bệnh phải cắt bỏ cả vú. Ưu, nhược điểm của cắt bỏ tuyến vú Cắt bỏ tuyến vú giúp người bệnh có cảm giác yên tâm rằng ung thư đã được loại bỏ hoàn toàn, nguy cơ tái phát thấp hơn, và người bệnh không cần xạ trị nhiều lần sau phẫu thuật. Tuy nhiên, cắt bỏ tuyến vú mất nhiều thời gian để phục hồi và để lại nhiều tác dụng phụ (như đau mạn tính). Hơn nữa, loại bỏ vĩnh viễn một vú, sẽ khiến người bệnh cảm thấy tự ti, mặc cảm về diện mạo mới của mình. Sau khi cắt bỏ tuyến vú, người bệnh có thể phẫu thuật tái tạo vú, hoặc sử dụng các sản phẩm hỗ trợ. Lựa chọn phương pháp phẫu thuật nào còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố
thucuc
644
Bệnh Crohn nên ăn gì để tốt cho sức khỏe? Khi mắc bệnh Crohn nên ăn gì là thắc mắc của không ít người bệnh. Bệnh gây ra tình trạng viêm ruột vì vậy chế độ ăn uống cần hết sức cẩn thận để không ảnh hưởng tới hệ tiêu hóa. Ăn uống đúng cách còn góp phần làm giảm các triệu chứng khi mắc bệnh. 1. Tổng quan về bệnh Crohn Trước khi tìm hiểu kỹ hơn về bệnh Crohn nên ăn gì thì chúng ta cần hiểu rõ Crohn là bệnh như thế nào. Bệnh Crohn ruột có thể xảy ra ở bất cứ đoạn nào của đường tiêu hóa. Tình trạng viêm khiến giảm hấp thu dinh dưỡng, sụt cân và gây ra nhiều triệu chứng khác nhau. Hiện nay vẫn chưa thể xác định rõ nguyên nhân cụ thể gây bệnh. Một số giả thiết đưa ra: Bệnh có thể do tác động của hệ miễn dịch, chế độ ăn uống, yếu tố tâm lý, bệnh di truyền. Bệnh Crohn cũng là một trường hợp đặc biệt khi hiện nay vẫn chưa tìm ra cách điều trị bệnh khỏi hoàn toàn. Phần lớn các biện pháp nội khoa chỉ có thể giúp làm giảm triệu chứng, kiểm soát biến chứng. Một số trường hợp bệnh nặng cần can thiệp ngoại khoa. Crohn là bệnh lý thường gặp ở hệ tiêu hóa 2. Bệnh Crohn nên ăn gì? Chế độ ăn uống và thói quen không tốt có ảnh hưởng mật thiết tới bệnh lý này. Ăn uống đúng cách không thể chưa khỏi bệnh nhưng sẽ phần nào giúp cải thiện tình trạng viêm. Đồng thời chúng còn hạn chế nguy cơ xảy ra biến chứng. Các loại thức ăn nên bổ sung khi bị bệnh. 2.1. Ngũ cốc Các loại ngũ cốc nguyên hạt thường mang lại nhiều lợi ích vì giàu chất dinh dưỡng và chất xơ. Chế độ ăn uống nhiều chất xơ sẽ làm giảm nguy cơ phát triển bệnh Crohn. Tuy nhiên khi bệnh đang gây ra tình trạng tiêu chảy thì bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ về chế độ ăn phù hợp. Thời điểm này có thể bệnh nhân sẽ được khuyên giảm chất xơ trong chế độ ăn uống. Các loại ngũ cốc phù hợp: Cơm, khoai tây, yến mạch, bánh mì không chứa gluten. Một số nghiên cứu đã chỉ ra lượng chất xơ nhiều không gây gia tăng triệu chứng vì vậy bạn có thể yên tâm bổ sung ngũ cốc. 2.2. Bệnh Crohn nên ăn gì? Hoa quả và các loại rau Hoa quả và trái cây vốn là nguồn cung cấp lượng vitamin lớn cho cơ thể. Đôi khi chứng có thể gây vấn đề do có hàm lượng chất xơ không hòa tan cao. Để khắc phục tình trạng này bạn có thể chế biến rau quả theo cách khác như: Hấp hoặc nướng thực phẩm để chúng dễ tiêu hóa hơn. Bạn cần lưu ý: Trong quá trình chế biến có thể làm mất một số loại enzyme tan trong nước hoặc các loại vitamin. Các loại rau và trái cây nên ăn: Bí đao, bí ngô, chuối, nước ép hoa quả, rau củ đã nấu chín, ớt chuông,…. Bệnh Crohn nên ăn gì? Nên ăn nhiều rau xanh và trái cây tươi 2.3. Nghệ Chất curcumin trong nghệ giúp giảm thiểu bùng phát bệnh Crohn. Chất có đặc tính chống viêm, làm liền niêm mạc. Vì vậy bạn cần tăng cường dùng bột nghệ hoặc nghệ tiêu trong chế biến thức ăn. 2.4. Protein Khi mắc bệnh Crohn bạn nên lựa chọn các loại protein ít chất béo như: Thịt lợn nạc, đậu phụ, các loại cá, trứng, bơ đậu phộng,… Các loại thực phẩm này giúp dạ dày dễ tiêu hóa hơn các loại thịt đỏ. 2.5. Sữa và các chế phẩm từ sữa Người bị bệnh Crohn có thể uống sữa động vật mà không gặp bất cứ vấn đề gì. Tuy nhiên cũng có những trường hợp cơ thể không dung nạp sữa tốt. Vì vậy bạn cần sử dụng các sản phẩm thay thế cho sữa như: Phô mai, sữa chua,… 2.6. Vitamin và chất bổ sung Đôi khi các loại thực phẩm vẫn chưa thể cung cấp đủ chất dinh dưỡng. Vì vậy bạn có thể sử dụng thêm các loại vitamin tổng hợp để bổ sung trực tiếp. Các chất bổ sung giúp ngăn ngừa suy dinh dưỡng do ruột non bị viêm không thể hấp thụ dinh dưỡng từ thực phẩm. Cần bổ sung canxi trong trường hợp bạn không thể uống sữa. Tùy thuộc vào tình trạng bệnh mà bạn có thể bổ sung các chất như: Vitamin B12, vitamin D, folate, vitamin tan trong chất béo (A,D,E,K). Đây là một số chất thường hay thiếu hụt của cơ thể. Việc bổ sung các loại dưỡng chất là cần thiết nhưng bạn cần tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi sử dụng. Bổ sung sai cách hoặc quá liều sẽ gây ảnh hưởng không nhỏ tới sức khỏe. 2.7. Men vi sinh Men vi sinh chứa các lợi khuẩn giúp cân bằng hệ vi sinh đường ruột. Đồng thời chúng còn làm giảm sự phát triển của vi khuẩn gây bệnh. Bạn nên bổ sung men vi sinh theo chỉ dẫn của bác sĩ chuyên khoa. Sữa chua có lợi cho sức khỏe 3. Khi bị bệnh Crohn không nên ăn gì? Vì Crohn là bệnh lý thuộc hệ tiêu hóa vì vậy bạn cần hạn chế ăn một số loại thực phẩm dễ gây tổn thương dạ dày như: 3.1. Hạn chế thực phẩm chứa gluten Một số loại ngũ cốc có thể làm gia tăng triệu chứng cần hạn chế: Bánh mì nguyên cám, lúa mạch đen. Bạn cũng nên tránh các ngũ cốc có gluten sẽ giúp cải thiện triệu chứng đáng kể 3.2. Các loại rau quả chưa chế biến Rau xanh và trái cây tươi rất tốt cho cơ thể tuy nhiên chúng phải đảm bảo chất lượng tốt và cần được chế biến để dễ tiêu hóa. Một số loại thực phẩm có thể gây ảnh hưởng tới hệ tiêu hóa là: Cải bắp, atiso, đào, mận, bông cải xanh, táo có vỏ,… 3.3. Thịt chứa hàm lượng chất béo cao Các loại thịt chứa nhiều chất béo có thể gây bùng phát viêm ruột. Vì vậy bạn cần hạn chế ăn một số loại thịt trong thời gian mắc bệnh. Thịt đỏ, xúc xích, thịt gia cầm sẫm màu là các loại protein cần tránh. 3.4. Bệnh Crohn nên ăn gì? Hạn chế thực phẩm từ sữa Nhiều trường hợp người bệnh không thể dung nạp lactose trong sữa gây ra viêm ruột. Chất này khiến bạn dễ bị đau bụng, tiêu chảy, đầy hơi. Các dòng sữa nguyên kem giàu chất béo, bơ,….cần hạn chế sử dụng. 3.5. Đồ uống Khi mắc bệnh Crohn bạn cần bổ sung nhiều nước cho cơ thể do nguy cơ bị tiêu chảy mãn tính. Tuy nhiên bạn chỉ nên uống nước lọc, nước khoáng, nước hoa quả, trà thảo mộc. Tuyệt đối không nên uống nhiều nước ngọt, rượu bia. Người bệnh nên hạn chế uống rượu bia Mong rằng qua bài viết bạn đã biết khi bị bệnh Crohn nên ăn gì và nên hạn chế ăn gì. Ngoài thức ăn thì cách chế biến thực phẩm cũng ảnh hưởng không nhỏ tới tình trạng viêm ruột. Vì vậy bạn cần theo dõi các dấu hiệu của cơ thể để có cách bổ sung và chế biến thực phẩm đúng cách. Ngay cả khi các triệu chứng của bệnh đã thuyên giảm bạn cũng cần duy trì chế độ ăn uống khoa học.
thucuc
1,309
Công dụng thuốc Salbufar Thuốc Salbufar chứa hoạt chất Salbutamol được chỉ định trong điều trị co thắt phế quản, hen phế quản, viêm phế quản mãn tính... Cùng tìm hiểu về công dụng, các lưu ý khi sử dụng thuốc Salbufar qua bài viết dưới đây. 1. Công dụng của thuốc Salbufar “Thuốc Salbufar có tác dụng gì?”. Thuốc Salbufar chứa hoạt chất Salbutamol 2mg bào chế dưới dạng viên nén được sản xuất bởi Công ty cổ phần Dược phẩm Dược liệu Pharmedic.Salbutamol tác dụng trên cơ xương và cơ trơn, bao gồm giãn cơ trơn tử cung, giãn phế quản và run. Tác dụng giãn cơ trơn của thuốc phụ thuộc vào liều dùng và được cho rằng thông qua hệ thống Adenyl Cyclase – AMP vòng, gắn vào thụ thể Beta – Adrenergic tại màng tế bào dẫn đến sự biến đổi ATP thành AMP vòng, từ đó gây hoạt hóa Protein Kinase và hoạt hóa phosphoryl hóa các protein, cuối cùng làm tăng calci nội bào loại liên kết; Calci nội bào ion hóa bị giảm bớt gây ức chế liên kết Actin – myosin và làm giãn cơ trơn.Hoạt chất Sabutamol thuộc nhóm đồng vận beta – 2 tác dụng giãn phế quản ở người bình thường và người bệnh hen suyễn, bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính (COPD) sau khi dùng thuốc. Thuốc Salbutamol còn làm tăng thanh thải tiêm mao nhầy. Tác dụng đồng vận Beta – 2 của Salbutamol gây ra tác dụng chuyển hóa rộng như tăng lượng acid béo tự do, tăng nồng độ lactat, đường, insulin, giảm nồng độ Kali huyết thanh.Thuốc Salbufar được chỉ định trong những trường hợp sau:Trong nội khoa hô hấp:Cơn hen phế quản, ngăn cơn co thắt phế quản gắng sức;Thăm dò chức năng hô hấp;Tắc nghẽn đường dẫn khí có hồi phục;Hen phế quản ác tính, hen phế quản nặng;Viêm phế quản mãn tính, làm giãn phế quản.Trong sản khoa: Thuốc Salbufar được chỉ định trong thời gian ngắn ở phụ nữ đang mang thai giai đoạn chuyển dạ sớm khi không có biến chứng xảy ra trong tuần thứ 24 – 33 của thai kỳ. Việc sử dụng Salbufar nhằm mục đích làm chậm thời gian sinh để có thời gian cho liệu pháp Corticosteroid có tác dụng với sự phát triển phổi của thai nhi hoặc để người mẹ đến một đơn vị chăm sóc tăng cường trẻ sơ sinh. 2. Liều dùng của thuốc Salbufar Liều dùng thuốc Salbufar được chỉ định bởi bác sĩ dựa vào tình trạng người bệnh. Một số khuyến cáo về liều thuốc Salbufar như sau:Trong sản khoa:Đối với người bệnh chuyển dạ sớm: Liều thuốc Salbufar thông thường là 16mg/ngày chia thành 4 lần uống. Trong thời gian điều trị có thể chỉnh liều thuốc phụ thuộc theo tiến triển lâm sàng của người bệnh (lưu ý tần số tim của người bệnh không được quá 120 – 130 nhịp/phút;Đối với cơn đau co thắt tử cung hậu sản: Uống 8mg/ngày chia làm 4 lần trong ngày.Trong nội khoa hô hấp:Người trưởng thành: Uống 2 – 4mg/lần x 3 – 4 lần/ngày. Trong một số trường hợp liều thuốc có thể tăng lên 8mg/lần. Đối với người bệnh cao tuổi, người bệnh nhạy cảm với thuốc kích thích Beta – 2 nên bắt đầu với liều 2mg/lần x 3 – 4 lần/ngày;Trẻ em từ 2 – 6 tuổi: Uống 1 – 2 mg/lần x 3 – 4 lần/ngày;Trẻ em từ 6 tuổi trở lên: Uống 2mg/lần x 3 – 4 lần/ngày;Dự phòng cơn hen gắng sức: Người trưởng thành uống 4mg trước khi vận động mạnh 2 giờ. 3. Tác dụng phụ của thuốc Salbufar Thuốc Salbufar có thể gây ra một số tác dụng phụ như sau:Thường gặp: Run, bứt rứt;Phản ứng phụ khác: Hồi hộp, tim đập nhanh, đau đầu, vọp bẻ, mất ngủ, suy nhược, buồn nôn, chóng mặt;Hiếm gặp: Phù mạch, nổi mày đay, nổi mẩn, phù hầu họng.Người bệnh cần ngưng sử dụng thuốc Salbufar và thông báo cho bác sĩ các tác dụng gặp phải trong thời gian điều trị. 4. Lưu ý khi sử dụng thuốc Salbufar 4.1. Chống chỉ định. Chống chỉ định sử dụng thuốc Salbufar trong những trường hợp sau:Người bệnh dị ứng với Salbutamol hoặc bất kỳ thành phần của thuốc;Điều trị dọa sảy thai trong 3 – 6 tháng đầu mang thai;Chảy máu nhiều ở tử cung;Nhiễm khuẩn nước ối;Người mắc bệnh tim nặng;Người bệnh mang thai nhiều lần.4.2. Thận trọng khi sử dụng.Salbufar có thể gây kết quả dương tính với xét nghiệm tìm chất Doping ở vận động viên thể thao.Người bệnh rối loạn nhịp thất, cường giáp, bệnh cơ tim tắc nghẽn, tăng huyết áp, rối loạn tuần hoàn động mạch vành, đái tháo đường, đang điều trị bằng thuốc IMAO hoặc thuốc ức chế beta cần thận trọng khi dùng thuốc Salbufar.Người bệnh mang thai điều trị co thắt phế quản bằng Salbutamol cần thận trọng, vì thuốc tác động lên cơ co tử cung trong 3 tháng đầu mang thai.Người bệnh điều trị chuyển dạ sớm bằng Salbufar có nguy cơ phù phổi nên cần giám sát tình trạng giữ nước, chức năng tim phổi.Liều thuốc điều trị trong sản khoa tương đối cao nên dễ gây ra tác dụng không mong muốn cho người mẹ, vì vậy thuốc cần được sử dụng dưới sự giám sát của nhân viên y tế. 5. Tương tác thuốc
vinmec
910
Phẫu thuật cắt chéo thân đốt sống cổ Phẫu thuật cắt chéo thân đốt sống cổ được biết đến cách đây 2 thập kỷ với công dụng điều trị những bệnh lý liên quan đến chèn ép tủy hoặc chèn ép rễ thần kinh. Đây là một kĩ thuật có tính hiệu quả cao và tương đối an toàn cho bệnh nhân. 1. Tìm hiểu về hội chứng chèn ép tủy/chèn ép rễ thần kinh Hội chứng chèn ép tủy được xem là một trong những dấu hiệu cho thấy tủy đang bị chèn ép và nước não tủy đã suy giảm hoặc không thể lưu thông trong khoang dưới nhện.Trên thực tế, một số vấn đề khác như tăng thể tích tủy hoặc tình trạng viêm dính các màng (tiêu biểu như màng nhện) cũng có thể gây hội chứng chèn ép tủy vì bản chất tủy đang nằm trong một ống xương rất hẹp, không thể co giãn. Cùng với đó, hiện tượng chèn ép rễ thần kinh cũng có thể xảy ra.Về lâm sàng, hội chứng này có thể gây ra các rối loạn về cảm giác và vận động. Ngoài ra, đây là hội chứng xuất hiện rất phổ biến trong các bệnh lý như thoát vị đĩa đệm, thoái hóa cột sống... Đôi khi, bệnh nhân sẽ bị lầm tưởng với các chứng viêm đau dây thần kinh khác.Chèn ép tủy nếu không được phát hiện và can thiệp điều trị kịp thời có khả năng dẫn đến nhiều biến chứng tàn phế như loét nhiễm trùng, liệt...Biểu hiện lâm sàng. Tùy theo mức độ chèn ép và vị trí bị chèn ép, bệnh nhân có thể có các triệu chứng khác nhau. Điển hình nhất là các cơn đau.Đây là dấu hiệu xuất hiện sớm nhất vì vùng rễ thần kinh sẽ bị chèn ép trực tiếp. Những cơn đau có thể xuất hiện đột ngột hoặc đau âm ỉ, tái phát thường xuyên và kéo dài dai dẳng qua nhiều năm tháng. Hội chứng chèn ép rễ thần kinh gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe của người bệnh Thông thường, cơn đau có thể phân loại như sau:Đau tại chỗ: ví dụ như đau do chứng co thắt cơ lưng hay đau xương.Đau do chèn ép rễ thần kinh: cơn đau có thể lan dọc cánh tay (đối với chèn ép rễ tủy cổ), đau thắt lưng vòng 2 bên rồi lan dần xuống chân (chèn ép rễ tủy tại thắt lưng), đau vùng thành ngực (do chèn ép rễ tủy ngực)...Đau do hiện tượng chèn ép tủy: tùy theo vị trí bị chèn ép.Ngoài ra, hội chứng chèn ép tủy và chèn ép rễ thần kinh còn có thể gây ra một số triệu chứng khác như:Rối loạn vận động: bao gồm yếu chi, mất phản xạ hoặc giảm phản xạ...;Rối loạn cảm giác;Rối loạn dinh dưỡng: teo cơ, phù loét... 2. Phẫu thuật cắt chéo thân đốt sống cổ - phương pháp điều trị ngoại khoa hội chứng chèn ép rễ thần kinh/chèn ép tủy Phương pháp phẫu thuật cắt chéo thân đốt sống cổ là một giải pháp hiệu quả và duy trì độ vững chắc của cột sống, nhờ đó hỗ trợ đắc lực cho việc điều trị các bệnh lý liên quan đến chèn ép tủy và rễ.2.1 Các chỉ định của phẫu thuật cắt chéo thân đốt sống cổ. Phẫu thuật này được chỉ định trong các trường hợp như:Bệnh nhân bị hội chứng chèn ép rễ thần kinh hoặc chèn ép tủy có nguyên nhân xác định từ phía trước.Cột sống cổ không có dấu hiệu mất bền vững trên phim X-Quang động.2.2 Những tai biến có thể xảy ra khi thực hiện cắt chéo thân đốt sống cổ. Tổn thương các mạch: bao gồm tổn thương ở mạch máu nhỏ, mạch máu lớn và mạch máu quanh lỗ liên hợp.Tổn thương tại màng cứng: thường là hiện tượng rách màng cứng và rò rỉ dịch não tủy.Nhiễm trùng: có thể được điều trị bằng kháng sinh.2.3 Một số điều trị hậu phẫu. Sau khi phẫu thuật, bệnh nhân có thể ở lại bệnh viện và được điều trị hậu phẫu như:Thay băng đều đặn, cách ngày;Tiêm kháng sinh đường tĩnh mạch trong 7 ngày để hạn chế nguy cơ nhiễm trùng;Sau 48 giờ, tùy theo tình trạng của bệnh nhân, các bác sĩ sẽ rút dẫn lưu;Trong vòng 4 tuần, bệnh nhân cần đeo nẹp cổ cứng.2.4 Vấn đề giảm đau hậu phẫuĐây là vấn đề được quan tâm hàng đầu trong bất kỳ phẫu thuật nào, kể cả cắt chéo thân đốt sống cổ. Bệnh nhân sẽ phải chịu đau đớn, khó chịu và căng thẳng trong khoảng 24 giờ đến 48 giờ sau phẫu thuật, nhưng những triệu chứng này sẽ giảm dần theo thời gian.Để xoa dịu bớt các triệu chứng này, bác sĩ có thể phối hợp một số loại thuốc giảm đau kháng viêm không steroid như Paracetamol có kết hợp morphine để có hiệu quả giảm đau tối ưu nhất Thuốc giảm đau kháng viêm không steroid giúp giảm đau hậu phẫu 3. Hướng dẫn chăm sóc tại nhà hậu phẫu thuật cắt chéo thân đốt sống cổ Vấn đề vận động. Sau khi phẫu thuật 2 ngày, bệnh nhân có thể tập ngồi cũng như một số vận động nhẹ nhàng. Sang ngày thứ 3, bệnh nhân được phép đi lại nhẹ nhàng trong nhà hoặc đi lên xuống cầu tháng.Chú ý trong 3 tháng đầu tuyệt đối không được thực hiện những động tác xoắn vặn hay cúi ưỡn cột sống, đặc biệt là vùng cột sống cổ, quá mức. Khi tắm rửa hoặc đi vệ sinh, bệnh nhân nên ưu tiên tư thế ngồi có dựa lưng.Chế độ ăn uống hàng ngày. Tùy theo tình trạng cụ thể mà các nhân viên y tế sẽ hỗ trợ ăn uống theo đường tĩnh mạch cho bệnh nhân trong vài ngày nhất định. Sau khi bệnh nhân có thể trung tiện, bệnh nhân được phép uống nước và ăn một số món lỏng, nhẹ như sữa, cháo, súp...Bệnh nhân sau khi phẫu thuật cột sống cổ nên ăn uống đầy đủ dinh dưỡng, không cần ăn kiêng. Trong đó, cần ưu tiên thực phẩm giàu đạm, nhiều rau xanh và uống nhiều nước để bổ sung đầy đủ protein, đồng thời có tác dụng nhuận tràng.Như vậy, cắt chéo thân đốt sống cổ là một phẫu thuật hiệu quả trong việc điều trị các vấn đề chèn ép thần kinh/chèn ép tuỷ.
vinmec
1,096
Cắt bao quy đầu là gì - Tổng hợp những câu hỏi liên quan Cắt bao quy đầu là gì? Có nên cắt bao quy đầu hay không? Cần lưu ý gì khi cắt bao quy đầu? Đây đều là mối bận tâm của hầu hết nam giới khi được chỉ định thực hiện thủ thuật này. 1. Cắt bao quy đầu là gì? Với nam giới, cụm từ “cắt bao quy đầu” có lẽ đã không còn quá xa lạ. Tuy nhiên, cắt bao quy đầu là gì thì bạn đã thực sự hiểu chưa? Cắt bao quy đầu là một tiểu phẫu được tiến hành để cắt bỏ phần da bọc đầu của dương vật. Tiểu phẫu có thể thực hiện đối với người lớn và trẻ con. Với trẻ nhỏ, tiểu phẫu sẽ được thực hiện nếu trẻ khỏe mạnh. Với người lớn, cắt bao quy đầu thực hiện khi nam giới bị hẹp bao quy đầu, nghẹt bao quy đầu hoặc có các bệnh lý viêm bao quy đầu. Tiểu phẫu được thực hiện trong thời gian ngắn, khoảng 15 - 20 phút hoặc lâu hơn tùy theo tình trạng người bệnh. Bệnh nhân có thể ra viện ngay trong ngày. Dù chỉ là tiểu phẫu, nhưng quá trình vẫn cần đảm bảo điều kiện y khoa đạt chuẩn và được thực hiện bởi các bác sĩ chuyên khoa. 2. Tại sao phải cắt bao quy đầu? Tại sao phải cắt bao quy đầu là thắc mắc của bệnh nhân khi được chỉ định thực hiện tiểu phẫu này. Bên cạnh đó, có không ít người nhiều người không muốn cắt bao quy đầu vì tâm lý e ngại, xấu hổ. Theo các bác sĩ, cắt bao quy đầu là cần thiết với nam giới. Bởi sự tồn tại của bao quy đầu có thể ảnh hưởng xấu tới khả năng sinh dục và sức khỏe sinh sản của bệnh nhân. 3. Lợi ích của việc cắt bao quy đầu là gì? Nếu bạn vẫn đang phân vân có nên cắt bao quy đầu không thì có lẽ bạn vẫn chưa nắm được những lợi ích sau khi cắt bao quy đầu là gì. Tiểu phẫu cắt bao quy đầu đem tới nhiều ý nghĩa đối với sức khỏe sinh sản của nam giới. Cụ thể như sau: Cắt bao quy đầu giúp nam giới ngăn ngừa nguy cơ mắc phải các bệnh lý viêm nhiễm, mưng mủ hay các bệnh lây truyền qua đường tình dục như HIV, HPV,… Ngoài ra, thủ thuật còn giúp nam giới phòng ngừa ung thư dương vật hiệu quả. Khi bao quy đầu thừa được loại bỏ, công tác vệ sinh dương vật trở nên dễ dàng hơn, các vị khuẩn gây bệnh ở dương vật được loại bỏ hiệu quả hơn. Thủ thuật giúp cải thiện chất lượng tình dục cho nam giới. 4. Khi nào nam giới cần thực hiện phẫu thuật cắt bao quy đầu? Người bệnh nên đi tiến hành thăm khám để được tư vấn và thực hiện cắt bao quy đầu nếu gặp phải các trường hợp dưới đây: Bao quy đầu bị viêm nhiễm Nếu người bệnh bị viêm nhiễm bao quy đầu thì cần tiến hành thủ thuật cắt bỏ nhanh chóng. Điều này giúp loại bỏ khả năng lây lan viêm nhiễm sang các bộ phận khác, cũng như đe dọa đến chức năng sinh sản của nam giới. Hẹp bao quy đầu Đây là tình trạng sinh lý rất phổ biến đối với trẻ nhỏ, thường gây ra các hiện tượng bất thường như viêm nhiễm, khó tiểu. Nếu tình trạng kéo này kéo dài, nên cho trẻ cắt bao quy đầu trước khi dẫn tới biến chứng. Với người lớn, bao quy đầu hẹp sẽ ôm sát dương vật, ngay cả khi dương vật đang cương cứng, da bao quy đầu không tụt xuống được. Người bệnh phải dùng tay kéo xuống gây ra các cảm giác đau buốt. Bên cạnh đó còn ảnh hưởng và làm giảm chất lượng đời sống tình dục của nam giới. Cắt bao quy đầu sẽ giúp nam giới giải quyết được các vấn đề nói trên. Dài bao quy đầu Dài bao quy đầu là tình trạng bao quy đầu quá dài, phủ kín phần đầu dương vật và chỉ có thể dùng tay thì mới tụt ra được. Bao quy đầu dài kiến dương vật dễ tích tụ vi khuẩn gây viêm. Người bệnh cũng có thể gặp phải tình trạng xuất tinh yếu hay dương vật kém phát triển. Nghẹt bao quy đầu Đây là trường hợp tương tư của tình trạng hẹp bao quy đầu nhưng ở mức độ nhẹ hơn. Tuy nhiên, nam giới vẫn có nguy cơ cao mắc các bệnh viêm nhiễm, ung thư dương vật hoặc vô sinh. Do đó, cắt bao quy đầu là giải pháp khắc phục hiệu quả vấn đề này. 5. Các trường hợp chống chỉ định cắt bao quy đầu Tiểu phẫu cắt bao quy đầu được chống chỉ định thực hiện trong các trường hợp sau: Trẻ nhỏ dưới 1 tuổi. Người chưa được thăm khám và xác định tình trạng bệnh lý. Nam giới bị dị dạng dương vật. Nam giới có lỗ tiểu đóng thấp. 6. Nam giới sau tiểu phẫu cắt bao quy đầu cần lưu ý gì? Sẽ mất khoảng 10 ngày sau phẫu thuật để dương vật có thể lành lại. Sau khi cắt bao quy đầu, người bệnh cần lưu ý các vấn đề sau: Không quan hệ tình dục sau phẫu thuật, ít nhất sau một tháng mới có thể quan hệ. Quan hệ quá sớm có thể làm rách vết mổ, khiến nam giới bị đau rát và viêm nhiễm. Không làm việc, lao động quá sức sau 3 - 4 ngày phẫu thuật. Cũng không nên đứng hoặc ngồi quá lâu. Vệ sinh vết mổ sau phẫu thuật để tránh các tình trạng viêm, nhiễm trùng. Nam giới cần sử dụng các loại thuốc theo kê toa và chỉ dẫn của bác sĩ. Từ 3 - 4 ngày sau cắt, dương vật sẽ có cảm giác sưng tấy, hơi đau, bác sĩ sẽ kê thuốc giảm đau cho bệnh nhân sử dụng. Có chế độ ăn uống hợp lý. Nên ăn các loại thực phẩm có lợi cho quá trình phục hồi vết mổ. Không sử dụng rượu bia, các chất kích thích khác như thuốc lá, cafe,… Sau phẫu thuật cắt bao quy đầu, người bệnh không nên mặc các loại quần quá bó sát. Điều này có thể khiến vết mổ bị va chạm, gây tổn thương hoặc viêm nhiễm. Hy vọng thông qua bài viết, bạn đọc có thể nắm rõ được cắt bao quy đầu là gì cùng những thông tin xoay quanh tiểu phẫu này. Khi có các dấu hiệu bất thường của bệnh lý, bạn nên nhanh chóng tiến hành thăm khám để được điều trị kịp thời. Khi cần thăm khám và điều trị các bệnh lý nam khoa, vui lòng liên hệ với
medlatec
1,149
Viêm loét dạ dày dấu hiệu, nguyên nhân, biến chứng Viêm loét dạ dày là bệnh lý thuộc hệ tiêu hóa khá phổ biến. Viêm loét dạ dày dấu hiệu ở mỗi người không giống nhau. Một số trường hợp khi mắc bệnh không hề có triệu chứng rõ rệt nên dễ bị nhầm lẫn với các bệnh lý khác. Vì vậy việc nắm rõ về các dấu hiệu khi mắc bệnh vô cùng quan trọng. 1. Khái niệm cơ bản về bệnh viêm loét dạ dày Trước khi tìm hiểu về viêm loét dạ dày dấu hiệu chúng ta cần hiểu hiểu về bệnh viêm loét dạ dày. Viêm loét dạ dày là khi lớp niêm mạc bảo vệ cuối cùng của dạ dày bị bào mòn làm lộ lớp mô bên dưới. Trước đây bệnh chiếm tỷ lệ lớn ở người già tuy nhiên hiện nay bệnh đang có xu hướng trẻ hóa. Viêm loét dạ dày là bệnh lý phổ biến ở hệ tiêu hóa 2. Triệu chứng viêm loét dạ dày Bệnh viêm loét dạ dày dấu hiệu ở mỗi người sẽ khác nhau. Một số trường hợp bệnh ở giai đoạn mới khởi phát nên không có triệu chứng rõ ràng vì vậy dễ bị nhầm lẫn với đau bụng thông thường. Tuy nhiên đa phần người bệnh sẽ có một số triệu chứng. 2.1 Viêm loét dạ dày dấu hiệu là đau thượng vị Một trong những dấu hiệu đặc trưng nhất của viêm loét dạ dày là người bệnh thường cảm giác đau ở vùng thượng vị. Cơn đau có thể diễn ra âm ỉ hoặc dữ dội từng cơn tùy thuộc vào mức độ viêm loét. 2.2 Đầy hơi, khó tiêu, buồn nôn Viêm loét dạ dày gây tiết nhiều acid dẫn tới trào ngược dạ dày dày, buồn nôn ở người bệnh. Bệnh nhân cũng càm thấy khó chịu, đầy hơi, khó tiêu thức ăn. Tình trạng này gây gây ra hiện tượng ợ hơi, biếng ăn, ăn không ngon 2.3 Ợ hơi, thường nóng rát vùng thượng vị Đây là dấu hiệu phổ biến ở những người mắc bệnh. Hiện tượng này thường gặp nhiều nhất ở giai đoạn đầu khi bệnh mới khởi phát. 2.4 Viêm loét dạ dày dấu hiệu là rối loạn chức năng tiêu hóa Dạ dày bị viêm loét sẽ ảnh hưởng tới hoạt động của các bộ phận khác. Chính vì vậy dễ gây ra rối loạn tiêu hóa. Triệu chứng dễ nhận thấy là người bệnh thường bị tiêu chảy, táo bón xen kẽ. 2.5 Chán ăn, giảm cân đột ngột Người bị viêm loét dạ dày thường cảm thấy đầy bụng, đắng miệng nên dẫn tới ăn uống không ngon miệng, chán ăn. Đồng thời lượng thức ăn khi đưa vào cơ thể cũng không được chuyển hóa hết dẫn tới thiếu chất dinh dưỡng, sụt cân. Viêm loét dạ dày dấu hiệu là thường đau vùng thượng vị 3. Một số nguyên nhân cơ bản gây viêm loét Viêm loét dạ dày có thể bắt nguồn từ nhiều nguyên nhân khác nhau. Một số các nguyên nhân do chính thói quen xấu của người bệnh 3.1 Vi khuẩn HP là nguyên nhân gây bệnh Vi khuẩn HP sau khi xâm nhập vào cơ thể sẽ sinh sống ở trong lớp nhầy ở niêm mạc dạ dày. Khi gặp điều kiện thuận lợi chúng tiết ra độc tố làm mất khả năng chống lại acid của niêm mạc. 3.2 Thường xuyên sử dụng thuốc kháng viêm, giảm đau Các loại thuốc giảm đau, kháng viêm khi sử dụng trong thời gian dài có thể gây ức chế các chất bảo vệ niêm mạc dạ dày. Từ đó dạ dày và niêm mạc dễ bị viêm loét. 3.3 Stress Các trạng thái tinh thần tiêu cực như: Buồn phiền, lo lắng, căng thẳng,…có thể tác động không nhỏ tới dạ dày. Chúng khiến dạ dày mất khả năng cân bằng và tiết ra nhiều dịch vị dạ dày. Lớp niêm mạc dạ dày tiếp xúc với acid dễ hình thành vết viêm loét. 3.4 Thói quen ăn uống và sinh hoạt không khoa học Nhiều người có thói quen ăn uống không điều độ, khi nhịn đói, khi ăn quá no,…khiến dạ dày phải hoạt động thất thường dẫn tới suy giảm chức năng. Dịch vị dạ dày tăng tiết làm lớp bảo vệ niêm mạc bị tổn thương Bên cạnh đó còn một số nguyên nhân tự miễn, do hóa chất,… Vi khuẩn HP là nguyên nhân hàng đầu gây bệnh 4. Các biến chứng nguy hiểm khi dạ dày bị viêm loét Viêm loét dạ dày là bệnh lý phổ biến và không quá nguy hiểm. Tuy nhiên nếu người bệnh không phát hiện và điều trị bệnh sớm thì có thể dẫn tới nhiều biến chứng nguy hiểm. 4.1 Xuất huyết dạ dày Xuất huyết tiêu hóa là biến chứng khá phổ biến của bệnh viêm loét dạ dày. Các triệu chứng có thể nhận biết là: Người bệnh nôn ra máu tươi hoặc có màu cafe, đại tiện ra phân có lẫn máu, màu đen quánh. Nếu dạ dày bị chảy máu kéo dài sẽ khiến người bệnh mất nhiều máu, hạ huyết áp, suy nhược, ngất,… 4.2 Thủng dạ dày Vết loét dạ dày có thể bào mòn niêm mạc và gây thủng dạ dày. Nếu không được cấp cứu kịp thời người bệnh có thể bị viêm phúc mạc gây nguy hiểm tới tính mạng. Dấu hiệu nhận biết khi bị thủng dạ dày là: Đau bụng dữ dội như bị dao đâm, bụng căng cứng,… 4.3 Ung thư dạ dày Trường hợp bệnh nhân dương tính với vi khuẩn HP sẽ có nguy cơ mắc ung thư cao. Ung thư là biến chứng nguy hiểm nhất và hiện chưa có phương pháp điều trị triệt để. 4.4 Tắc đường ra của dạ dày Các vết thương sẽ hình thành sẹo, co thắt gây tắc đường ra của dạ dày. Triệu chứng là người bệnh thường có cảm giác buồn nôn, nôn nhiều. Hiện tượng này thường xảy ra vào cuối ngày hoặc sau bữa ăn cuối 6 tiếng. Chán ăn, đầy bụng kéo dài cũng có thể do tắc đường ra của dạ dày. 5. Các phương pháp điều trị Viêm loét dạ dày là bệnh có thể điều trị bằng nhiều cách khác nhau. Việc lựa chọn điều trị bằng phương pháp nào sẽ phụ thuộc vào nguyên nhân và tình trạng viêm loét. Bệnh nhân có thể kết hợp giữa điều trị bằng thuốc và thay đổi thói quen sinh hoạt, ăn uống để mang lại hiệu quả tối ưu. 5.1 Điều trị bằng thuốc Lưu ý: Mọi người không nên tự ý sử dụng bất cứ loại thuốc nào nếu chưa có sự cho phép của bác sĩ. – Thuốc kháng sinh trong trường hợp bệnh nhân dương tính với vi khuẩn HP – Thuốc giảm tiết acid – Thuốc ức chế bơm proton – Thuốc tạo hàng rào bảo vệ quanh dạ dày 5.2 Thay đổi chế độ ăn uống và sinh hoạt một cách hợp lý Thay đổi lối sống sẽ giúp điều trị viêm loét dạ dày hiệu quả hơn. Người bệnh cần chú ý cải thiện các thói quen sau: – Bổ sung nhiều rau xanh, ngĩ cốc nguyên hạt, trái cây – Hạn chế sử dụng các sản phẩm có hại cho cơ thể: Thuốc lá, bia rượu,.. – Hạn chế thức khuya – Tránh mọi căng thẳng, lo âu, luôn giữ tinh thần thoải mái – Ăn uống đúng bữa – Tránh ăn đồ cay nóng, thức ăn chế biến sẵn, đồ chiên rán nhiều dầu mỡ – Nên ăn các thức ăn chế biến chín mềm, dễ tiêu hóa Người bệnh có thể kết hợp nhiều phương pháp để điều trị Mog rằng qua bài viết bạn đã hiểu về viêm loét dạ dày dấu hiệu phổ biến. Ngay khi phát hiện các biểu hiện bất thường bạn nên thăm khám và điều trị sớm. Nếu để bệnh kéo dài có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm tới sức khỏe.
thucuc
1,375
Trị tiêu chảy bằng chế phẩm vi sinh Tiêu chảy là bệnh lý rất phổ biến. Bệnh có thể cấp tính hoặc mạn tính và do nhiều nguyên nhân khác nhau, trong đó nguyên nhân do nhiễm khuẩn, virut, ký sinh trùng là hay gặp nhất. Vì vậy, bên cạnh điều trị triệu chứng (mất nước, đau bụng, nôn…) việc điều trị nguyên nhân là rất quan trọng. Vào những ngày hè, bệnh nhân ngộ độc thức ăn dẫn đến tiêu chảy phải nhập viện tăng đáng kể. Nguyên nhân thường là do thức ăn bị nhiễm khuẩn. Các triệu chứng rất phong phú nhưng chủ yếu là những triệu chứng của đường tiêu hóa, sớm nhất sau ăn là đau bụng, buồn nôn, nôn, đi ngoài phân lỏng toàn nước, có khi phân nhày lẫn máu. Tuy nhiên cũng có những trường hợp bệnh nhân ít có biểu hiện ở đường tiêu hóa nhưng thể hiện ở mức độ nặng hơn như loạn nhịp tim, co giật, liệt cơ khi nguyên nhân không phải là nhiễm khuẩn mà là nhiễm các độc tố. Dùng thuốc trị tiêu chảy thế nào? Kháng sinh kháng vi khuẩn, kháng ký sinh trùng là những thuốc cơ bản đã được biết đến từ lâu như trong các trường hợp điều trị lỵ amip, lỵ trực trùng. Tuy nhiên không phải nhiễm khuẩn tiêu hóa do vi sinh vật nào cũng có thể điều trị khỏi bằng kháng sinh. Khi bị tiêu chảy cấp chưa xác định được nguyên nhân, nên sử dụng ngay thuốc có hoạt chất diosmectite có khả năng cố định các tác nhân gây bệnh trong đường ruột nhờ sự hiện diện các điện tích trong cấu trúc, có tác dụng gắn kết các tác nhân gây bệnh như vi trùng, virut, độc tố, muối mật. Ngoài ra, thuốc còn có khả năng bao phủ hạn chế xâm lấn của tác nhân gây bệnh. Dùng loại này có độ dung nạp tốt, không hấp thu vào máu, không tác dụng phụ, không chống chỉ định. Khi đã xác định được nguyên nhân nếu do vi khuẩn, lỵ amip, lỵ trực trùng dùng các loại kháng sinh đặc trị. Nếu tiêu chảy cấp do virut, một số trường hợp tiêu chảy kéo dài do nấm hay một số vi khuẩn đặc biệt có thể dùng một số chế phẩm sinh học (nguồn gốc vi sinh). &#160; &#160;Vi khuẩn Lactobacillus acidophilus. Thuốc trị tiêu chảy nguồn gốc vi sinh Các vi khuẩn ái toan sống đông khô: Các vi khuẩn loại này tồn tại trong đường ruột khoảng 15 ngày. Đây là các vi khuẩn không gây bệnh thường có trong ruột. Các sản phẩm chuyển hóa của các vi khuẩn này bao gồm các acid amin, acid lactic và các enzym có tác dụng tăng cường sinh học (probiotics) giúp cho các vi khuẩn lành thông thường của ruột phát triển nhanh chóng để lập lại cân bằng sinh thái vi khuẩn tại ruột (intestinal fl ora). Các sản phẩm này còn kích thích các vi khuẩn tại ruột tổng hợp các vitamin nhóm B, vitamin K kích thích tăng cường sự tái sinh của niêm mạc ruột đang bị tổn thương. Các sản phẩm này thường có antibiophilus, antibio (chứa vi khuẩn lactobacillus, acidophilus), bactisubtil (chứa vi khuẩn bacillus cerens), lyobiphydus (chứa vi khuẩn bacillus biphidus). Các vi khuẩn ái toan chết đông khô: gồm lacteol, lacteol fort (chứa vi khuẩn lactobaccillus acidophilus) có tác dụng kìm khuẩn nhờ các sản phẩm chuyển hóa của chúng như acid lactic và các sản phẩm khác có hoạt tính tương tự kháng sinh kích thích miễn dịch không đặc hiệu tại dịch niêm mạc ruột để tăng cường sản xuất kháng thể bài tiết Ig A tại chỗ. Kích thích tăng sinh các vi khuẩn lành tại ruột làm tăng sức đề kháng của niêm mạc ruột và sản xuất các vitamin nhóm B. Bám dính vào các tế bào niêm mạc ruột nên ức chế được tác dụng sinh bệnh của các tác nhân gây tiêu chảy như các vi khuẩn gây bệnh, các virut đường ruột và ngăn chặn sự xâm nhập của một số vi khuẩn khác gây tổn thương tại niêm mạc ruột. Sản phẩm đông khô từ nấm: Đại diện cho nhóm này có ultra – levure (chứa nấm Saccharomyces boulardii) một loại nấm không gây bệnh, sản xuất ra các sản phẩm có tính kháng khuẩn như acid lactic, các enzym khác, các acid amin và các vitamin nhóm B là những chất kìm hãm sự tăng sinh của nấm Candida albicans và nhiều tác nhân gây tiêu chảy khác, đặc biệt là vi khuẩn yếm khí clostridium difi cile và các vi khuẩn gây tiêu chảy sau khi dùng kháng sinh liều cao kéo dài.
medlatec
796
Trị loét dạ dày từ sớm và những lợi ích cần biết Trị loét dạ dày từ sớm là biện pháp dứt điểm viêm loét dạ dày hiệu quả. Việc phát hiện sớm, điều trị sớm mang lại nhiều lợi ích như thời gian điều trị được rút ngắn, ngăn ngừa nguy cơ biến chứng nguy hiểm và tiết kiệm chi phí cho người bệnh. 1. Nhận biết sớm viêm loét dạ dày từ các dấu hiệu cảnh báo Viêm loét dạ dày thường diễn biến âm thầm nhất ở giai đoạn đầu của bệnh. Lúc này, các dấu hiệu không rõ ràng, không điển hình khiến người bệnh nhầm lẫn với các triệu chứng tiêu hóa thường gặp. Lưu ý ngay những dấu hiệu cảnh báo bệnh viêm loét dạ dày dưới đây: – Đau bụng vùng thượng vị: Đây là dấu hiệu đầu tiên. Cơn đau thường kéo dài âm ỉ hoặc cũng có thể đau theo từng cơn và kèm cảm giác nóng rát vùng thượng vị. Người bệnh thường đau vào lúc đói hoặc ban đêm gây khó ngủ. Cơn đau có thể kéo dài trong vài phút cho tới vài giờ. – Ợ hơi, ợ chua và thường xuyên cảm giác khó chịu ở dạ dày. – Buồn nôn, nôn: Các ổ loét ở dạ dày gây đau làm cho dạ dày co bóp mạnh hơn gây cảm giác buồn nôn và nôn vì chức năng dạ dày đã bị suy yếu. – Mất ngủ, ngủ gián đoạn do tình trạng đau bụng lúc buổi đêm gây ra. – Rối loạn tiêu hóa như ỉa chảy, táo bón,… Khi nhận thấy những dấu hiệu “lên tiếng” kể trên, bạn hãy chủ động thăm khám với bác sĩ chuyên khoa tiêu hóa để được chẩn đoán và lên phác đồ điều trị từ sớm. Đau vùng thượng vị là dấu hiệu điển hình giúp nhận biết bệnh viêm loét dạ dày. 2. Lợi ích khi chủ động điều trị loét dạ dày từ sớm 2.1. Trị loét dạ dày sớm rút ngắn thời gian điều trị Viêm dạ dày được phát hiện sớm khi các vết loét còn nông, tổn thương nhẹ và hầu như không gây ra triệu chứng gì thì có thể tự lành nếu người bệnh chủ động điều chỉnh chế độ ăn và sinh hoạt khoa học. Ngược lại, khi viêm loét đã trở nặng kèm theo các triệu chứng nghiêm trọng cũng đồng nghĩa với việc điều trị sẽ phức tạp và tốn nhiều thời gian hơn. Người bệnh cần kiên trì với phác đồ điều trị để giải quyết tận gốc nguyên nhân gây bệnh và dần chữa lành các ổ loét. 2.2. Ngăn ngừa biến chứng nguy hiểm Viêm loét dạ dày để lâu sẽ dần trở nặng là gây ra các biến chứng có ảnh hưởng trực tiếp tới sức khỏe người bệnh bao gồm: – Hẹp môn vị: Biến chứng này khiến việc lưu thông thức ăn khó khăn hơn, dịch dạ dày đi tới tá tràng bị cản trở hoặc bị đình trệ hoàn toàn. Hậu quả là dạ dày bị giãn to cùng nhiều biểu hiện khó chịu như đau bụng, buồn nôn/nôn, tiêu chảy, toàn thân mệt mỏi,… – Xuất huyết tiêu hóa: Khi các ổ viêm loét dạ dày xâm lấn tới các mạch máu sẽ dẫn tới tình trạng chảy máu. Khi đó, người bệnh có những biểu hiện nôn ra máu, đại tiện ra máu. – Thủng dạ dày: Đây là biến chứng nguy hiểm, một dạng cấp cứu khẩn cần được làm phẫu thuật nhanh chóng ngay khi xuất hiện các biểu hiện của thủng dạ dày như: đau thượng vị dữ dội, bụng gồng cứng, toàn thân mệt mỏi, mặt xanh tái, tay chân bủn rủn, người toát mồ hôi lạnh,.. – Ung thư dạ dày: Đây là loại biến chứng khó lường nhưng lại vô cùng nguy hiểm. Bắt đầu từ những triệu chứng thoáng qua nên người bệnh thường bỏ qua. Đến khi phát hiện, nhiều trường hợp ung thư đã ở giai đoạn muộn. 2.3. Điều trị loét dạ dày từ sớm sẽ tiết kiệm chi phí Việc điều trị sớm viêm loét dạ dày thường được thực hiện đơn giản hơn và trong thời gian ngắn hơn. Điều này giúp tiết kiệm chi phí đáng kể cho người bệnh. Không những thế, các trường hợp viêm loét dạ dày nặng gặp biến chứng nguy hiểm có thể cần thực hiện phẫu thuật. Lúc này, không chỉ là vấn đề tốn kém chi phí mà hơn hết là ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe người bệnh. 3. Điều trị loét dạ dày thực hiện bằng cách nào? 3.1. Điều trị loét dạ dày hiệu quả bằng thuốc Đầu tiên, người bệnh tuyệt đối không tự ý kê đơn, bắt bệnh, mua thuốc và sử dụng tại nhà vì điều này có thể khiến bệnh tình thêm nghiêm trọng. Người bệnh cần thực hiện đúng chỉ định mà bác sĩ đưa ra: đúng loại thuốc, đúng liều dùng, đúng thời gian quy định,… Thông thường, các loại thuốc điều trị bệnh loét dạ dày có thể là: – Thuốc kháng acid – Thuốc giảm tiết acid – Thuốc ức chế bơm proton – Thuốc tạo màng bọc bảo vệ dạ dày – Thuốc diệt HP Điều trị viêm loét dạ dày bằng thuốc cần thực hiện đúng phác đồ bác sĩ chuyên khoa đưa ra. 3.2. Xây dựng chế độ ăn khoa học Chế độ ăn khoa học giúp cải thiện tốt tình trạng bệnh cùng như phòng bệnh tái phát sau đó. Chính vì vậy, người bệnh đang điều trị bằng thuốc, người bệnh sau phẫu thuật và cả những đối tượng có nguy cơ cao viêm loét dạ dày đều cần quan tâm đến chế độ ăn: Thực phẩm nên ăn: – Thực phẩm chứa lợi khuẩn. – Thực phẩm giúp ích trong việc điều trị bệnh: Nghệ, mật ong, gừng, nha đam,… – Thực phẩm giàu chất xơ: rau củ tươi, ngũ cốc nguyên hạt,… – Thực phẩm tăng cường bổ sung nhóm vitamin A, C, D,…: Thanh long, khoai tây, ớt chuông, khoai lang, cà rốt, rau chân vịt, dưa vàng,… – Thực phẩm chống oxy hóa: Đu đủ, cà chua, nghệ, bông cải xanh,.. Thực phẩm cần kiêng: – Rượu và đồ uống có cồn – Đồ ăn giàu chất béo – Đồ ăn cay nóng – Trái cây họ cam chanh – Hạn chế các món ăn lên men: Dưa muối, dưa góp, cà muối, kim chi, mắm tôm, mắm tép,… Người bệnh viêm loét dạ dày cần ăn uống khoa học, hiểu rõ những thực phẩm nên ăn và nên kiêng. 3.3. Duy trì lối sống lành mạnh Bên cạnh một chế độ ăn khoa học, người bệnh cũng cần quan tâm tới thói quen, lối sống hằng ngày như: – Uống đủ lượng nước mỗi ngày (từ 2l nước trở lên với người trưởng thành). – Thức ăn nên thái lát nhỏ, nấu chín kỹ, nấu mềm. – Ưu tiên các cách chế biến như luộc, hấp, om, kho thay vì chiên qua dầu, xào và rán. – Ăn chậm, nhai kỹ và hãy tập trung khi ăn. – Hãy chia nhỏ các bữa ăn, có thể ăn 5-6 bữa trong ngày. – Ăn đủ bữa, đúng giờ. – Không nên để bụng bị quá đói hoặc ăn quá no. – Tránh những đồ ăn quá đặc hoặc quá lỏng vì sẽ làm giảm hiệu suất quá trình tiêu hóa. – Tránh ăn khi đồ ăn còn quá nóng hoặc quá lạnh, nhiệt độ phù hợp của đồ ăn ở khoảng 40-50 độ C là tốt nhất cho tiêu hóa và quá trình hấp thu. Điều trị loét dạ dày nên được thực hiện đúng bệnh, đúng người, đúng phác đồ và tiến hành càng sớm càng tốt. Người bệnh chủ động thăm khám và điều trị theo chỉ định của bác sĩ để cho hiệu quả dứt điểm bệnh nhanh chóng.
thucuc
1,353
Chữa bệnh viêm loét dạ dày bằng thuốc có hiệu quả không? Chữa bệnh viêm loét dạ dày bằng thuốc được áp dụng phổ biến hơn cả nhờ những ưu điểm mà phương pháp này mang lại bao gồm: hiệu quả tốt, dễ thực hiện, chi phí thấp,… 1. Bệnh viêm loét dạ dày khi nào có thể được điều trị tốt bằng thuốc? Viêm loét dạ dày không phải bệnh lý quá nguy hiểm hay khó chữa trị nhất là khi được phát hiện và điều trị sớm. Trong các trường hợp viêm loét ở giai đoạn đầu, các tổn thương còn nông và chưa gây ra các biến chứng nguy hiểm thì có thể được điều trị tốt bằng thuốc. Người bệnh chủ động thăm khám để được chẩn đoán bệnh chính xác. Sau đó, bác sĩ chuyên khoa sẽ chỉ định phác đồ thuốc phù hợp với từng tình trạng bệnh cụ thể nhằm đảm bảo tính tương tích và hiệu quả điều trị tối ưu. Điều trị bằng thuốc cho hiệu quả trong trường hợp viêm loét dạ dày được phát hiện sớm. 2. Các nhóm thuốc được chỉ định trong chữa bệnh viêm loét dạ dày 2.1. Thuốc kháng axit chữa bệnh viêm loét dạ dày Ưu điểm: Thuốc có tác dụng giúp cân bằng pH trong dịch vị, nhờ đó giảm nhanh cơn đau dạ dày hiệu quả. Ngoài ra, thuốc còn hỗ trợ chống đầy hơi, tạo độ che phủ để tăng cường bảo vệ lớp niêm mạc dạ dày tốt hơn; Nhược điểm: Thuốc mặc dù cho tác dụng nhanh nhưng lại chỉ duy trì hiệu quả trong thời gian ngắn. Ở một số trường hợp thuốc còn có thể gây ra những tác dụng phụ không mong muốn như táo bón hoặc bị tiêu chảy kéo dài; Hướng dẫn sử dụng: Người bệnh dùng thuốc trước khi ăn 30 phút hoặc sau khi ăn 1 giờ. Trường hợp bị đau dạ dày đột ngột cũng có thể uống thuốc ngay nhưng lưu ý chỉ được sử dụng tối đa nhiều nhất 3 lần/ngày. 2.2. Nhóm thuốc ức chế bơm proton So với thuốc kháng axit, nhóm thuốc ức chế bơm proton có tác dụng chậm hơn nhưng khả năng ức chế axit lại là mạnh nhất. Và trong số các loại thuốc điều trị viêm loét dạ dày thì đây là thuốc ít gây tác dụng phụ (người bệnh thường chỉ gặp phải tiêu chảy nhẹ hoặc hơi đau đầu). Hướng dẫn sử dụng: Dùng thuốc ức chế bơm proton trước khi ăn 15 – 30 phút và chỉ uống 1 lần/ngày. 2.3. Thuốc kháng thụ thể H2 Ưu điểm: Thuốc cho tác dụng nhanh ngay ở ngày đầu sử dụng, giá thành hợp lý. Đặc biệt, nhóm thuốc kháng thụ thể H2 này giúp kiểm soát tốt lượng dịch vị tiết ra cả vào ban đêm. Nhờ đó, giảm hẳn những cơn đau dạ dày lúc về đêm hoặc rạng sáng nên hạn chế việc ảnh hưởng tới giấc ngủ của người bệnh; Nhược điểm: Thuốc có thể gây ra nhiều tác dụng phụ hơn bình thường như suy thận, viêm gan, vú to ở nam giới; Hướng dẫn sử dụng: Dùng thuốc trước khi ăn 30 phút và uống 2 lần/ngày. Trong trường hợp người bệnh có dùng kết hợp cả thuốc kháng axit thì hãy uống 2 loại này cách nhau tối thiểu 2 giờ đồng hồ. Người bệnh cần chủ động thăm khám với bác sĩ chuyên khoa tiêu hóa để được chỉ định phác đồ điều trị thuốc hiệu quả. Người bệnh cần chủ động thăm khám với bác sĩ chuyên khoa tiêu hóa để được chỉ định phác đồ điều trị thuốc hiệu quả. 2.4. Thuốc tăng cường khả năng bảo vệ niêm mạc dạ dày Những loại thuốc cho tác dụng bảo vệ lớp niêm mạc dạ dày tốt thường gặp như: – Bismuth: Tác dụng chính là tiêu diệt vi khuẩn HP và tăng cường bảo vệ lớp niêm mạc dạ dày; – Rebamipide: Tác dụng kháng viêm tốt và kích thích tiết ra Prostaglandin. Nhờ đó giúp hỗ trợ làm lành các vết loét nhanh chóng, nhất là những tổn thương trên 2cm; – Sucralfate: Thuốc giúp tạo thêm lớp nhầy bao phủ niêm mạc nhưng thuốc này chỉ có tác dụng trong thời gian ngắn và còn có thể gây ra táo bón; – Misoprostol: Tương tự như Sucralfate, thuốc Misoprostol giúp bảo vệ niêm mạc dạ dày nhờ cơ chế tăng tiết ra chất nhầy bao phủ. Ngoài ra thuốc còn giúp gia tăng lưu lượng máu đi tới lớp niêm mạc nhưng có nhược điểm là gây ra nhiều tác dụng phụ nên ít được chỉ định. 2.5. Thuốc kháng sinh chữa bệnh viêm loét dạ dày HP Kháng sinh trong điều trị bệnh viêm loét dạ dày có nhiệm vụ để tiệt trừ vi khuẩn Helicobacter pylori. Tiệt trừ thành công loại vi khuẩn này giúp chặn đứng nguyên nhân gây bệnh, ngăn diễn tiến xấu và phòng ngừa việc tái phát viêm loét dạ dày. Tùy vào tiền sử bệnh và khả năng dung nạp thuốc trong từng trường hợp mà bác sĩ có thể chỉ định các loại kháng sinh tương thích. Tuy nhiên để tăng tỉ lệ thành công, phác đồ tiệt trừ H. pylori đều cần có sự kết hợp từ 2 loại kháng sinh trở lên theo các phác đồ sau đây: – Phác đồ liệu pháp 3 thuốc – Phác đồ liệu pháp 4 thuốc – Phác đồ điều trị nối tiếp – Phác đồ kết hợp 3 thuốc và có Levofloxacin Lưu ý: Việc sử dụng kháng sinh tiệt trừ vi khuẩn HP cần phải tuân theo đúng chỉ dẫn và yêu cầu của bác sĩ điều trị. Người bệnh không được tự ý dùng thuốc, không thay thế thuốc nhằm tránh tình trạng kháng thuốc, nhờn thuốc hoặc bệnh tái đi tái lại. Viêm loét dạ dày HP chiếm tới 90% trong tổng số ca bệnh viêm loét nói chung. 3. Những yêu cầu cần thực hiện để nâng cao hiệu quả điều trị bằng thuốc Bên cạnh việc tuân thủ đúng các chỉ định điều trị bằng thuốc mà bác sĩ đưa ra, người bệnh viêm loét dạ dày còn đặc biệt quan tâm tới chế độ ăn lành mạnh và điều chỉnh thói quen sinh hoạt điều độ. Cụ thể: – Bổ sung đầy đủ nhóm chất xơ từ trái cây tươi, các loại rau xanh và ngũ cốc nguyên hạt. – Ưu tiên thức ăn dễ tiêu hóa, nấu mềm, nấu nhuyễn. – Điều chỉnh thói quen khi ăn: Ăn đủ bữa, ăn đúng giờ, nhai kỹ và tập trung khi ăn. – Sử dụng đúng cách các thực phẩm hỗ trợ phòng và điều trị viêm loét dạ dày như: nghệ, mật ong, nha đam, gừng,… – Không ăn đồ ăn cay nóng, đồ ăn có quá nhiều dầu mỡ, đồ ăn không hợp vệ sinh. – Không hút thuốc lá, chú ý tránh xa khói thuốc lá. – Hạn chế tối đa uống các đồ uống có cồn, đồ uống có chất kích thích như trà đặc, cà phê,.. – Tránh thức khuya. – Luôn giữ tinh thần thoải mái, làm việc nghỉ ngơi điều độ, tránh căng thẳng kéo dài. – Luyện tập các bài tập thể dục thể thao điều độ mỗi ngày, phù hợp với thể trạng như đi bộ, chạy bộ, tập yoga,… – Thực hiện tái khám kiểm tra định ký đều đặn 6-12 tháng/lần. Chữa bệnh viêm loét dạ dày bằng thuốc cho hiệu quả tốt nếu được phát hiện sớm và thực hiện điều trị đúng phác đồ. Mỗi người cần chủ động thăm khám định kỳ, duy trì chế độ ăn và nếp sống lành mạnh nhằm phòng bệnh, ngăn ngừa bệnh tái phát hiệu quả.
thucuc
1,328
Dịch vụ xét nghiệm ung thư di truyền của Những năm gần đây, công nghệ gen phát triển nhanh chóng và có những ứng dụng lớn trong y học. Một trong những ứng dụng đó là xét nghiệm ung thư di truyền. Xét nghiệm ung thư di truyền ngày càng thể hiện vai trò quan trọng để sàng lọc và phát hiện sớm những người có nguy cơ cao mắc ung thư, qua đó gián tiếp giúp cho tiên lượng điều trị và giảm chi phí điều trị. Xét nghiệm ung thư di truyền là gì? Ung thư là một căn bệnh nguy hiểm và là nguyên nhân hàng đầu gây tử vong. Nguyên nhân gây ung thư chủ yếu do môi trường sống, chế độ dinh dưỡng, các tác nhân vi sinh vật… các nguyên nhân này phần lớn gây ung thư thông qua tác động làm biến đổi vật liệu di truyền của tế bào hay là đột biến gen. Các đột biến gen này dẫn tới việc phân chia và phát triển quá mức của tế bào và hình thành các khối u. Phần lớn các đột biến gen là do các yếu tố trong môi trường sống tác động, nhưng có khoảng 10% các đột biến gen là do yếu tố di truyền. Tức là các đột biến gen gây ung thư được di truyền từ thế này sang thế hệ khác. Các đột biến gen này được gọi là đột biến gen ung thư di truyền. Những người mang các đột biến gen ung thư di truyền thường có nguy cơ cao hoặc rất cao mắc ung thư trong suốt đời sống của họ. Thậm chí, họ có nguy cơ cao mắc ung thư ở độ tuổi rất trẻ. Xét nghiệm ung thư di truyền sẽ giúp sàng lọc những người mang các đột biến gen ung thư di truyền. Qua xét nghiệm đó, sẽ xác định người có nguy cơ cao mắc ung thư hay không và từ đó có chế độ khám, sàng lọc nhất định để phát hiện sớm ung thư hoặc là có các phương án điều trị dự phòng để ung thư không xuất hiện. Với những ung thư phát hiện sớm, việc điều trị và tiên lượng tốt hơn rất nhiều, qua đó làm giảm chi phí và gánh nặng kinh tế mà bệnh ung thư gây nên. 2. Thay vì những thủ tục phức tạp tại bệnh viện hoặc việc phải xếp hàng dài chờ tới lượt khám bệnh, khách hàng có thể sử dụng dịch vụ lấy mẫu tại nhà với chất lượng dịch vụ tương đương khi tới bệnh viện. Xét nghiệm ung thư di truyền để phát hiện người mang đột gen ung thư được thực hiện đơn giản bằng cách lấy máu tĩnh mạch. Trên mẫu máu tĩnh mạch, DNA của tế bào bạch cầu được tách chiết và sử dụng để phát hiện đột biến gen gây ung thư di truyền. Bằng việc sử dụng mẫu máu tĩnh mạch, nên khách hàng sử dụng dịch vụ xét nghiệm rất thuận tiện và hoàn toàn có thể lấy mẫu tại nhà. 3. Các xét nghiệm ung thư di truyền với giá thành không rẻ nên việc tư vấn trước khi sử dụng dịch vụ là rất cần thiết để khách hàng hiểu được ý nghĩa, giá trị và giới hạn của xét nghiệm. Bước 2: Lấy mẫu xét nghiệm Sau khi đăng ký dịch vụ thành công, khách hàng sẽ được hẹn thời gian lấy mẫu tại nhà hoặc tại bệnh viện. Xét nghiệm sử dụng mẫu bệnh phẩm là mẫu máu ngoại vi với 2-4ml, trong đống chống đông EDTA. Mẫu bệnh phẩm này rất phổ biến và bảo quản 2 -4 o C để vận chuyển tới phòng xét nghiệm. Bước 3: Phân tích kết quả Mẫu bệnh phẩm được bảo quản và vận chuyển theo đúng quy trình về phòng xét nghiệm. Phòng xét nghiệm tiến hành phân tích và đảm bảo thời gian trả kết quả là 2-4 tuần làm việc tùy từng gói xét nghiệm gen ung thư di truyền. Bước 4: Trả kết quả và tư vấn Kết quả sẽ được trả theo 4 cấp độ duyệt để đảm bảo tối đa tính chính xác của kết quả và các thông tin hành chính. vn hoặc qua ứng dụng MEDON 4. Quy trình xét nghiệm ung thư di truyền tại Phòng xét nghiệm Xét nghiệm ung thư di truyền sử dụng công nghệ ưu việt và tiên tiến nhất hiện nay là công nghệ giải trình tự gen thế hệ mới để đảm bảo tối đa tính chính xác của kết quả. Mẫu bệnh phẩm sau khi được lấy sẽ được bảo quản và vận chuyển theo đúng quy trình về phòng xét nghiệm Tại phòng xét nghiệm, các DNA nằm trong tế bào bạch cầu máu ngoại vi sẽ được tách chiết và chuẩn bị thư viện theo bộ kit hóa chất của Mỹ để tạo thành hàng triệu đoạn DNA với kích thước ngắn. Các đoạn DNA này sẽ được giải trình tự gen bằng hệ thống máy xét nghiệm cho phép giải trình tự toàn bộ bộ gen trong tế bào người với thời gian ngắn. Dữ liệu sau khi giải trình tự gen sẽ được phân tích, tìm các đột biến và báo cáo kết quả.
medlatec
883
Tiêm vắc xin COVID-19 cần lưu ý gì để đảm bảo an toàn, hiệu quả cao Tiêm vắc xin được xem là một trong những giải pháp quan trọng nhất hiện nay cho việc phòng ngừa COVID-19. 1. Số mũi cần tiêm để phát huy hiệu quả tốt nhất Hiện nay, tình hình dịch bệnh ở nước ta đang trong giai đoạn diễn biến phức tạp với số lượng ca mắc mới tăng nhanh, lên đến hàng nghìn ca mỗi ngày. Điều này dẫn đến quá tải hệ thống y tế ở một số địa phương. Do đó, để có thể chủ động bảo vệ sức khỏe của bản thân, cần tuân thủ tuyệt đối các quy định, hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền trong phòng chống dịch bệnh. Ngoài ra, cần đảm bảo tiêm đầy đủ số mũi vắc xin COVID-19 khi được yêu cầu. Đến nay, COVID-19 vẫn là tên gọi đáng sợ bởi bệnh chưa có thuốc đặc trị và tiềm ẩn nguy cơ gây tử vong trong thời gian ngắn. Thậm chí nhiều bệnh nhân sau phục hồi vẫn để lại những di chứng nhất định liên quan đến chức năng phổi. Với mong muốn sớm kiểm soát dịch bệnh, Bộ Y tế nước ta đã triển khai nhập khẩu nhiều lô vắc xin đến từ các nước tiên tiến như: Anh, Mỹ, Nga, Ấn Độ,... Tùy thuộc vào mỗi loại vắc xin khác nhau sẽ có thành phần và cơ chế hoạt động khác nhau. Tuy nhiên, tất cả đều giúp sản sinh ra những kháng thể giúp chống lại sự tấn công và gây hại của virus SARS-Co V-2. Ngoài ra, giữa các loại vắc xin còn có điểm chung đó là mỗi người phải tiêm đủ 2 mũi để đạt được hiệu quả phòng ngừa tốt nhất. 2. Những cơ chế hoạt động của vắc xin COVID-19 Hầu hết các loại vắc xin hiện nay hoạt động theo 3 cơ chế sau: Vắc xin m ARN Vắc xin m ARN hoạt động trên cơ chế sử dụng vật chất di truyền của virus SARS-Co V-2. Khi được đưa vào cơ thể, các tế bào sẽ tự động hình thành những Protein vô hại đối với virus. Ngoài ra, các bản sao tương tự cũng sẽ hình thành và thực hiện phá hủy vật chất di truyền trong vắc xin. Thông qua đó, hệ miễn dịch sẽ không nhận diện Protein là thành phần của cơ thể. Nên khi người bệnh nhiễm virus SARS-Co V-2, hai loại tế bào Lympho T và Lympho B sẽ thực hiện cơ chế tiêu diệt virus. Vắc xin tiểu đơn vị tế bào Protein Trong thành phần của loại vắc xin này có chứa nhiều mảnh Protein tinh khiết, không hại của virus SARS-Co V-2. Vắc xin sau khi được tiêm, hệ miễn dịch sẽ tự động nhận diện Protein là tế bào xâm nhập lạ. Từ đó cơ thể sẽ sản sinh ra những tế bào Lympho, kháng thể cần thiết giúp nhận diện và hình thành cơ chế tự động tiêu diệt virus khi có sự xuất hiện của chúng. Vắc xin Vector Sử dụng gián tiếp một phiên bản điều chỉnh của loại virus có bản chất khác với virus SARS-Co V-2. Lớp vỏ loại virus này có chứa vật liệu gây bệnh mang tên Vector virus. Sau khi Vector virus được đưa vào cơ thể, tế bào cơ thể thực hiện sản sinh ra nhiều Protein khác với virus gây bệnh một cách hàng loạt. Tương tự như những cơ chế trên, hai tế bào Lympho T và Lympho B sẽ được sản sinh từ hệ miễn dịch, ghi nhớ cách tiêu diệt virus SARS-Co V-2. 3. Khi tiêm vắc xin COVID-19 cần lưu ý gì? Mặc dù đem lại hiệu quả tích cực cho vấn đề phòng chống dịch bệnh, tuy nhiên để đạt hiệu quả tốt nhất, quá trình tiêm vắc xin COVID-19 cần lưu ý một số vấn đề sau đây: Tiêm đủ 2 mũi cho cùng một loại Khi để cập đến “tiêm vắc xin COVID-19 cần lưu ý gì? ”, vấn đề đầu tiên được các chuyên gia khuyến cáo đó là tiêm đủ 2 mũi cho một một loại vắc xin. Bởi hiện nay vẫn chưa có nhiều nghiên cứu về hiệu quả và tác dụng phụ nếu có khi thực hiện tiêm 2 mũi khác loại. Do đó, nên thực hiện theo khuyến cáo của nhà sản xuất để có thể đạt được kết quả tốt nhất. Tuy nhiên, trong thời điểm hiện nay do số lượng vắc xin khan hiếm nên các chuyên gia khuyến cáo: Tiêm mũi 1 Astrazeneca thì tiêm mũi 2 là Astrazeneca hoặc có thể thay thế bằng Pfizer. Tiêm mũi 1 Pfizer hoặc Moderna, thì tiêm mũi 2 là Pfizer hoặc Modena. Không được tiêm trễ lịch hẹn Việc tiêm đúng thời gian như đã quy định là một trong những điều kiện cần thiết nhằm đảm bảo phát huy khả năng chống lại sự xâm nhập của virus SARS-Co V-2. Do đó, người tiêm chủng nên sắp xếp thời gian hợp lý, thực hiện tiêm mũi thứ 2 như đúng lịch đã hẹn. Giữ gìn cẩn thận thẻ tiêm chủng Sau khi kết thúc quá trình tiêm chủng mũi đầu tiên, mỗi cá nhân sẽ được phát riêng biệt một tấm phiếu tiêm chủng. Cần lưu ý không được để mất tầm phiếu này bởi trong đó có các thông Một số trường hợp cần tạm hoãn tiêm vắc xin COVID-19 Trong một số trường hợp đáng tiếc, vắc xin COVID-19 có thể gây nên những tác dụng phụ không mong muốn. Do đó, mỗi cá nhân trước khi thực hiện tiêm vắc xin COVID-19 nên tìm hiểu rõ những đối tượng cần tạm hoãn tiêm ngừa. Đồng thời, khi thăm khám sàng lọc, nên khai báo rõ ràng, khách quan để được bác sĩ, nhân viên y tế tư vấn cụ thể. Một số lưu ý khác Ngoài ra, khi giải đáp tiêm vắc xin COVID-19 cần lưu ý những gì, các chuyên gia chỉ định nên tuân thủ những vấn đề như: Chuẩn bị các loại giấy tờ cần thiết như giấy tờ tùy thân, phiếu tiêm ngừa, phiếu khám sức khỏe, lý lịch bệnh nền nếu có,... Trước khi tiêm khoảng một tuần, tránh sử dụng nhóm thuốc có chứa Steroid bởi chúng có thể làm giảm khả năng đáp ứng của vắc xin COVID-19. Uống đủ nước, chế độ dinh dưỡng phù hợp, không sử dụng bia rượu hay các chất kích thích. Đứng trước mối nguy hại của COVID-19, mỗi cá nhân cần có những biện pháp phù hợp để phòng tránh sự xâm nhập, tấn công của virus SARS-Co
medlatec
1,094
Bệnh viêm phổi cấp có lây không? Viêm phổi cấp là một trong những bệnh lý về đường hô hấp nguy hiểm rất dễ gặp ở trẻ nhỏ và người cao tuổi, những người có thể trạng yếu. Bệnh viêm phổi cấp có lây không? Hình ảnh so sánh viêm phổi và phổi bình thường Thực chất, viêm phổi cấp là bệnh nhiễm trùng, các nguyên nhân chủ yếu gặp là do virus, nấm, vi khuẩn và ký sinh trùng. Vì vậy, những người bị viêm phổi cấp có thể lây truyền bệnh sang cho những người xung quanh khi ho, khi hắt xì, hoặc khi nói chuyện trực tiếp với người khác. Do tính chất nguy hiểm và khả  năng lan truyền nhanh của bệnh viêm phổi cấp, vì vậy khi phát hiện bản thân có dấu hiệu bệnh hoặc biết một người nào đó bị viêm phổi, bạn nên tránh tiếp theo hình thức mặt đối mặt với người bệnh. Nguy cơ lây nhiễm căn nguyên của viêm phổi cấp bao gồm: Bệnh nhân viêm phổi có thể phát tán bệnh khi ho, hắt hơi, … – Nhóm chủng gây bệnh có độc tính mạnh: vi rút cúm AH5N1, H1N1, sars… – Nếu nhiễm bệnh do vi rút có khả năng gây lây nhiễm nhanh hơn vi khuẩn – Bệnh viêm phổi cấp dễ phát tán nhanh trong môi trường lạnh, ẩm – Những người có sức đề kháng kém như: trẻ nhỏ, trẻ sinh non, trẻ bị suy dinh dưỡng, người cao tuổi, người nhiễm HIV, người đang dùng thuốc ức chế miễn dịch, người dùng hóa chất điều trị ung thư, bệnh máu, suy dinh dưỡng, thiếu hụt miễn dịch… Như vậy, có thể kết luận cho câu hỏi bệnh viêm phổi cấp có lây không là: Bệnh viêm phổi là bệnh nhiễm trùng, do đó người bị viêm phổi có thể lây bệnh cho những người xung quanh, do vậy bạn lưu ý khi tiếp xúc với những người này để tránh bị lây nhiễm. Bệnh viêm phổi đặc biệt nguy hiểm ở người già, trẻ em những người có đề kháng yếu Ngoài ra, nếu có nghi ngờ về dấu hiệu nhận biết bệnh, bạn nên đến trực tiếp bệnh viện để được các bác sĩ thăm khám và tư vấn, phát hiện và điều trị bệnh ở giai đoạn khởi phát vừa cho hiệu quả nhanh chóng, lại giúp tiết kiệm tối đa chi phí khám chữa bệnh.
thucuc
409
Kỹ thuật trồng răng implant và thông tin có thể bạn chưa biết Kỹ thuật trồng răng Implant chủ yếu được sử dụng cho những người bệnh mất răng trong thời gian dài. Đây được coi là một phương pháp điều trị nha khoa tiến bộ, mang lại rất nhiều lợi ích thiết thực cho bệnh nhân. 1. Khái quát về Implant 1. 1. Khái niệm về kỹ thuật trồng răng Implant Implant là một loại vít nhỏ có kích thước tương đương với chân răng thật, được chế tạo từ Titanium – một vật liệu có khả năng tương thích sinh học cao với xương. Kỹ thuật cấy ghép Implant là quy trình trồng răng giả, thực hiện bằng cách đưa một chân răng giả làm từ Titanium vào trong xương hàm tại vị trí răng bị mất. Qua đó, phương pháp này tạo ra các chân răng nhân tạo và sau đó gắn răng giả lên chúng, nhằm thay thế chức năng của răng đã mất. Kỹ thuật cấy ghép Implant được sử dụng trong những tình huống sau đây: – Bệnh nhân mất răng và mong muốn có răng cố định mà không cần phải mài răng tự nhiên. – Người bị mất răng không muốn sử dụng hàm giả tháo lắp hoặc các răng còn lại trên hàm không đủ mạnh để làm trụ cho cầu răng – đặc biệt là khi mất nhiều răng. – Người bệnh có mong muốn có răng giả nhưng muốn duy trì tính toàn vẹn của xương hàm ở các khu vực mất răng. Kỹ thuật cấy Implant khá ưu việt trong việc trồng răng mới Các trường hợp tuyệt đối chống chỉ định cho phương pháp Implant bao gồm: – Phụ nữ mang thai. – Người bệnh mắc bệnh tiểu đường không được kiểm soát. – Trẻ em dưới 17 tuổi. – Người bệnh đang trong giai đoạn tiến triển của viêm nhiễm tại vùng được dự tính đặt Implant. Ngoài ra, nên xem xét cẩn trọng việc đặt Implant trong những trường hợp sau: – Người bị các bệnh mãn tính nguy hiểm như bệnh tim mạch, huyết áp cao. – Người có thói quen chăm sóc răng miệng không đúng cách. – Bệnh nhân không hợp tác chặt chẽ với bác sĩ trong quá trình điều trị. – Người có thói quen sử dụng rượu, bia hoặc thuốc lá. – Bệnh nhân đã tiếp xúc với xạ trị tại vùng xương hàm. 1.2. Kỹ thuật trồng răng Implant có tốt không? Kỹ thuật cấy ghép Implant là một giải pháp điều chỉnh nha tương đối hoàn hảo cho những người mất răng vì: – Kết quả sau cấy ghép đạt tính thẩm mỹ cao, với thân răng được cấy ghép hoàn toàn tương tự răng thật về màu sắc, độ bóng, hình dạng và kích thước. – Khả năng ăn nhai tương đương với răng thật, không yêu cầu kiêng cữ nhiều. – Vật liệu làm răng không chứa các chất gây dị ứng, không oxy hóa, hoàn toàn an toàn cho cơ thể. Implant có tuổi thọ dài nếu được chăm sóc đúng cách – Trụ răng được cấy ghép từ Titanium, không gây mòn hoặc gỉ sét, không bị oxi hóa, dễ tích hợp với xương. Vì thế, nếu được chăm sóc đúng cách, trụ răng có thể tồn tại ổn định suốt cả cuộc đời. – Ngăn ngừa các tác động tiêu cực do mất răng lâu ngày như tụt nướu, hôi miệng, khoảng trống giữa răng, tiêu xương hàm và các vấn đề liên quan. 2. Quy trình các bước của kỹ thuật trồng răng implant Trước khi bắt đầu quá trình cấy ghép chính, bệnh nhân sẽ trải qua một quá trình thăm khám với các bác sĩ. Các chuyên gia sẽ tiến hành kiểm tra tổng quát sức khỏe răng miệng, thực hiện chụp CT để đánh giá tình trạng răng và xương hàm của bệnh nhân. Sự phù hợp và an toàn của việc thực hiện phương pháp cấy ghép sẽ được đánh giá để quyết định về phương án điều trị. Sau khi đã xác định tính phù hợp và an toàn, các bước tiến hành sẽ bao gồm: – Loại bỏ những răng hư hỏng. – Đặt trụ Implant sau khi đã xác định đủ thể tích xương hàm (quá trình này thường diễn ra nhanh chóng trong khoảng 7-10 phút). – Theo dõi và đánh giá sự phù hợp của trụ Implant, cũng như tình trạng lành của nướu sau khi Implant đã được cấy. – Hoàn thiện việc cấy ghép Implant và tiến hành phục hình bằng răng sứ. Quá trình cấy ghép Implant thực sự yêu cầu thời gian và phức tạp, bởi vì nó tác động trực tiếp vào xương hàm, vì thế nó cần được tiến hành tỉ mỉvà cực kỳ cẩn trọng. Để thực hiện kỹ thuật này, người thực hiện cần phải có kiến thức chuyên môn sâu về răng và xương hàm, cùng với kinh nghiệm đáng tin cậy. Ngoài ra, chất lượng vật liệu Implant cũng là yếu tố quan trọng quyết định đến sự thành công của quá trình cấy ghép. Sự kém chất lượng của trụ Implant có thể gây ra những biến chứng như: – Sự tách rời của trụ Implant. – Vấn đề về hôi miệng. – Tiêu xương hàm. – Răng sứ bị lỏng lẻo. – Cảm giác đau đớn hoặc nhức nhối từ Implant. – Sự xuất hiện của lở loét hoặc tổn thương tại vùng xung quanh. – Ảnh hưởng khả năng nhai 3. Những điểm lưu ý khi thực hiện kỹ thuật trồng răng implant Trước khi thực hiện việc cấy Implant, bệnh nhân cần tuân theo những điều sau đây: – Cung cấp thông tin chi tiết về tình trạng sức khỏe và bệnh lý cho bác sĩ để có phương án điều trị phù hợp. Cần tuân thủ những dặn dò của bác sĩ sau khi thực thiện trồng răng – Tuân thủ chế độ ăn uống và nghỉ ngơi hợp lý, giữ tinh thần thoải mái để có sức khỏe tốt trước quá trình cấy ghép Implant. – Không dùng chất kích thích. – Ngưng sử dụng thuốc chống đông trước khi cấy Implant ít nhất 1 tuần. – Làm xét nghiệm như yêu cầu. – Nếu quá trình cấy răng Implant không dùng gây mê mà chỉ sử dụng tê, người bệnh nên ăn đầy đủ trước khi phẫu thuật. Vì quá trình này có thể gây khó chịu và đau nhức trong 1-2 giờ đầu nên việc ăn uống có thể gặp khó khăn. Trong trường hợp sử dụng gây mê, người bệnh nên ngừng ăn uống trong khoảng thời gian từ 8 đến 12 giờ trước khi thực hiện thủ thuật. Sau khi thực hiện cấy Implant, bệnh nhân cần tuân thủ các hướng dẫn sau: – Duy trì vệ sinh răng miệng tốt, vì điều này có tác động quan trọng đến sự tồn tại lâu dài của Implant. Nếu không thực hiện vệ sinh tốt, nguy cơ mắc các tình trạng như viêm xương, tiêu xương, răng lung lay có thể tăng cao. – Tránh cắn hoặc nhai những thực phẩm cứng. – Nếu có bất kỳ triệu chứng bất thường như răng lung lay, tê bì hàm, đau nhức tại vị trí cấy Implant, người bệnh nên thăm khám ngay lập tức. – Thường xuyên thực hiện kiểm tra định kỳ 6 tháng/lần để theo dõi tình trạng của Implant. Theo các chuyên gia, thời gian phẫu thuật đặt trụ Implant chỉ khoảng 20-30 phút cho mỗi răng. Tuy nhiên, để trụ Implant tích hợp vững chắc vào xương hàm, người bệnh cần phải chờ từ 3 tuần đến 3 tháng trước khi lắp răng sứ, hoàn thành quy trình trồng răng Implant. Thời gian tích hợp trụ Implant có thể thay đổi tùy theo tình trạng cơ địa và loại trụ Implant được sử dụng.
thucuc
1,343
Rối loạn tuần hoàn não: nguyên nhân, biến chứng và điều trị Tuần hoàn não là quá trình lưu thông máu liên tục cần thiết của máu trong não, giúp các mô não luôn nhận đủ oxy và năng lượng đảm bảo cho hoạt động. Rối loạn tuần hoàn máu xảy ra sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động của các mô não và thần kinh, gây ra nhiều biến chứng sức khỏe nguy hiểm. 1. Nguyên nhân gây rối loạn tuần hoàn não Rối loạn tuần toàn máu hay còn gọi là thiểu năng tuần hoàn máu là tình trạng thiếu máu cung cấp cho não ở một vùng hoặc toàn bộ. Bệnh có thể gặp ở bất cứ đối tượng nào song người cao tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất do tim và hệ mạch máu đều suy yếu, hoạt động kém hơn. Rối loạn tuần hoàn máu thường liên quan đến các bệnh lý tim mạch và thần kinh, thường gặp như: Thiếu máu hồng cầu hình liềm Bệnh lý này liên quan đến các tế bào máu có hình dạng không đều dẫn đến nguy cơ hình thành cục máu đông cao hơn bình thường. Kết hợp với các yếu tố khác như hoạt động tim mạch bất thường, nồng độ chất béo xấu trong máu cao,… khiến bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm dễ gây biến chứng rối loạn tuần hoàn não nguy hiểm. Mạch máu bị chèn ép Nguyên nhân có thể do chấn thương gây viêm sưng các mô hoặc khối u chèn ép có thể làm giảm lưu thông máu trong mạch máu. Nếu mạch máu ảnh hưởng là động mạch cung cấp oxy và dinh dưỡng đến não, rối loạn tuần hoàn não sẽ xảy ra. Xơ vữa động mạch gây tắc nghẽn Sự hình thành của các mảng xơ vữa động mạch là do nồng độ chất béo xấu trong máu cao, tình trạng này sẽ làm thu hẹp dòng chảy, dẫn đến thiếu máu cục bộ và rối loạn tuần hoàn não. Hơn nữa các mảng xơ vữa động mạch này có thể vỡ ra, gây hình thành cục máu đông. Nhịp nhanh thất Nhịp nhanh thất là một trong những rối loạn nhịp tim nguy hiểm, bệnh nhân có nguy cơ tim ngừng đập hoàn toàn, dẫn đến tuần hoàn máu trên toàn cơ thể bị ngưng trệ. Ngoài ra, rối loạn nhịp tim này làm tăng nguy cơ hình thành cục máu đông, khi nó làm tắc nghẽn mạch máu sẽ dẫn đến các bộ phận liên quan bị thiếu oxy, suy giảm chức năng. Những tác động này đều khiến bệnh nhân dễ gặp phải những rối loạn tuần hoàn não. Đau tim Các nghiên cứu khoa học đã chỉ ra, các rối loạn tuần hoàn não có mối liên hệ mật thiết với tình trạng huyết áp thấp và những cơn đau tim. Huyết áp quá thấp làm giảm lưu lượng máu lưu thông, dẫn đến tình trạng thiếu oxy ở các mô. Những cơn đau tim không được điều trị về lâu dài sẽ làm chậm lưu thông máu, làm đông máu và ảnh hưởng trực tiếp đến các mô não cũng như các cơ quan khác. Huyết áp thấp có thể do bệnh lý hoặc do tác dụng phụ của thuốc, cần tìm hiểu nguyên nhân chính xác để khắc phục. Dị tật tim bẩm sinh Dị tật tim bẩm sinh là một trong những dị tật nguy hiểm nhất đến sức khỏe và tính mạng của con người. Một số dị tật nhẹ không gây tử vong hoặc biến chứng nặng nhưng lại ảnh hưởng âm thầm gây thiếu máu hoặc rối loạn tuần hoàn não. Cần xác định được nguyên nhân dẫn đến rối loạn tuần hoàn não và điều trị nguyên nhân mới có thể khắc phục tình trạng này hiệu quả lâu dài. 2. Biến chứng của rối loạn tuần hoàn não có thể gặp TÌnh trạng rối loạn tuần hoàn não sẽ làm giảm mức oxy và glucose cung cấp lên các mô não, làm tổn thương tế bào não và thần kinh. Tùy vào mức độ rối loạn tuần hoàn não mà bệnh nhân sẽ có biến chứng nhẹ hoặc nặng bao gồm: Đột quỵ Đột quỵ xảy ra khi có sự hình thành bất thường của cục máu đông gây bít tắc dòng máu chảy trong động mạch não. Đột quỵ càng kéo dài, mô não càng thiếu oxy và dinh dưỡng lâu thì nguy cơ hoại tử càng cao. Mô não chết sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động thần kinh, chức năng của phần mà bộ não kiểm soát. Vùng não ảnh hưởng sau đột quỵ thường tác động đến khả năng nói, vận động và trí nhớ. Thiếu oxy não Thiếu oxy não thường là vấn đề xuất hiện đầu tiên khi rối loạn tuần hoàn não xảy ra. Xuất huyết não Xuất huyết não là tình trạng chảy máu bên trong khoang sọ não do thành động mạch suy yếu và vỡ ra. Tình trạng này làm tăng áp lực lên các khoang, ảnh hưởng đến hoạt động của não bộ. Bệnh nhân có thể bị mất ý thức tạm thời hoặc ảnh hưởng lâu dài hơn, nặng nhất có thể tổn thương não vĩnh viễn và tử vong. Phù não Phù não xảy ra nếu rối loạn tuần hoàn não làm gia tăng dịch tích tụ trong khoang sọ, gây áp lực lớn lên não. Phù não càng nặng thì nguy cơ tổn thương não càng cao, điều trị muộn khiến bệnh nhân gặp biến chứng não không thể phục hồi. 3. Điều trị rối loạn tuần hoàn não như thế nào? Hiện nay có rất nhiều phương pháp điều trị rối loạn tuần hoàn não cho hiệu quả khác nhau tùy vào từng trường hợp bệnh. Bác sĩ cần chẩn đoán xác định nguyên nhân và mức độ rối loạn tuần hoàn não để có chỉ định điều trị thích hợp. Phương pháp điều trị bệnh chủ yếu dựa trên nguyên nhân, cụ thể như sau: Nếu rối loạn tuần hoàn não do hẹp động mạch, bác sĩ thường chỉ định thuốc giãn mạch, giảm nguy cơ hình thành xơ vữa động mạch và cục máu đông,… Nếu rối loạn tuần hoàn não do hẹp động mạch nghiêm trọng, có cục máu đông gây tắc nghẽn hoặc dị dạng mạch máu, tổn thương mạch máu,… bác sĩ có thể yêu cầu phẫu thuật sớm để giải quyết. Thuốc tăng lưu thông máu: Giúp cải thiện tình trạng thiếu máu lên não, giảm tuần hoàn máu não. Nếu xuất hiện các dấu hiệu rối loạn tuần hoàn não như buồn nôn, đau đầu, chóng mặt, kém tập trung,… thì nên sớm đến bệnh viện kiểm tra và chẩn đoán. Bệnh rối loạn tuần hoàn não phát hiện muộn có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm cho não bộ cũng như tính mạng người bệnh, không nên chủ quan tự mua thuốc điều trị.
medlatec
1,151
Công dụng thuốc Bloci Bloci là một loại thuốc kháng sinh thuộc nhóm quinolon có khả năng điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp, tiêu hóa, tiết niệu, sinh dục, xương khớp cùng nhiều bệnh lý khác. Để tìm hiểu thành phần, công dụng, hướng dẫn sử dụng thuốc, bạn đọc hãy tham khảo một số thông tin chia sẻ trong bài viết dưới đây. 1. Bloci là thuốc gì và có công dụng ra sao? Thuốc Bloci được nhập khẩu và phân phối chính hãng về Việt Nam. Thành phần chính của thuốc là Ciprofloxacin với hàm lượng 500mg, được bào chế dạng viên nén bao phim.Đây là một loại kháng sinh nhóm quinolon có phổ tác dụng rộng, nổi bật bởi khả năng ức chế enzym Gyrase của tế bào vi khuẩn, ngăn cản làm cho vi khuẩn không thể phát triển được. Thuốc được sử dụng để điều trị các nhiễm khuẩn nặng mà các thuốc kháng sinh thông thường không phát huy hiệu quả. 2. Chỉ định và chống chỉ định thuốc Bloci 2.1. Chỉ định. Thuốc Bloci công dụng như trên nên được chỉ định trong những trường hợp nhiễm khuẩn đường hô hấp, tai mũi họng, thận hoặc đường niệu. Ngoài ra, thuốc phù hợp điều trị nhiễm khuẩn đường sinh dục kể cả bệnh lậu. Thuốc cũng phát huy hiệu quả với nhiễm khuẩn đường tiêu hóa, ống mật, xương khớp, mô mềm, sản phụ khoa, nhiễm trùng máu, người mắc viêm màng não, viêm phúc mạc, nhiễm trùng mắt. Trong một số trường hợp, thuốc được điều trị dự phòng bệnh não mô cầu và nhiễm khuẩn ở người suy giảm miễn dịch.2.2. Chống chỉ định. Thuốc Bloci chống chỉ định với người có tiền sử quá mẫn với ciprofloxacin và acid nalidixic hay các quinolon khác.Người mang thai và đang trong thời kỳ cho con bú tuyệt đối không dùng thuốc. 3. Cách dùng và liều dùng thuốc Bloci Thuốc Bloci được sử dụng qua đường uống, bệnh nhân có thể dùng thuốc trước hoặc sau bữa ăn đều được. Tuy nhiên nếu muốn thuốc hấp thu nhanh, bạn hãy chú ý uống thuốc từ 1 - 2 giờ sau bữa ăn.Thời gian điều trị bằng thuốc Bloci tùy thuộc vào loại nhiễm khuẩn và mức độ nặng nhẹ của bệnh. Nhìn chung, thuốc chỉ được dùng cho người lớn với liều dùng tham khảo như sau:Bệnh nhân nhiễm khuẩn nhẹ và trung bình: Sử dụng với liều 250 – 500mg, ngày 2 lần.Bệnh nhân nhiễm khuẩn nặng và có biến chứng: Sử dụng với liều 750mg, ngày 2 lần. Dùng thuốc trong thời gian từ 5 – 10 ngày.Bệnh nhân suy thận Cl. Cr 30 – 50 m. L/phút: Sử dụng với liều 250 – 500 mg/12 giờ.Bệnh nhân suy thận Cl. Cr 5 – 29 m. L/phút: Sử dụng với liều 250 – 500 mg/18 giờ.Bệnh nhân lọc thận: Sử dụng với liều 250 – 500 mg/24 giờ. 4. Tác dụng phụ thuốc Bloci Trong quá trình sử dụng Bloci, một số tác dụng không mong muốn có thể xảy ra gồm:Rối loạn tiêu hóa dẫn đến cảm giác buồn nôn, nôn, đầy hơi khó tiêu, đau bụng...Xuất hiện phản ứng dị ứng, mẩn ngứa, phát ban.Một số trường hợp xuất hiện dấu hiệu đau đầu, hoa mắt, chóng mặt, rối loạn chức năng gan.Người bệnh cũng có thể bị đau cơ, đau khớp...Trong quá trình dùng thuốc Bloci, nếu thấy xuất hiện các tác dụng không mong muốn trên, bạn cần ngừng sử dụng thuốc ngay và thông báo cho bác sĩ để được hỗ trợ kịp thời. 5. Tương tác thuốc thuốc Bloci Bloci có thể tương tác với một số loại thuốc sau đây:Thuốc chống viêm không steroid (Gồm có ibuprofen, indomethacin...) sẽ làm tăng tác dụng phụ của Bloci.Thuốc chống toan có nhôm và magie sẽ làm giảm nồng độ trong huyết thanh và giảm khả dụng sinh học của Bloci. Do đó, bạn cần dùng các loại thuốc này cách xa nhau (nên dùng thuốc chống toan 2 - 4 giờ trước khi dùng Bloci).Khả năng hấp thu Bloci có thể bị giảm đi một nửa nếu dùng đồng thời một số thuốc gây độc tế bào gồm cyclophosphamid, vincristin, doxorubicin, cytosine arabinoside và mitoxantrone.Thuốc Didanosine khiến hiệu quả của Bloci giảm đi đáng kể. Nên dùng Bloci trước khi dùng Didanosin 2 giờ hoặc sau khi dùng Didanosin 6 giờ.Các chế phẩm có sắt như fumarat, gluconat, sulfat cũng có nguy cơ làm giảm đáng kể sự hấp thu Bloci ở ruột.Thuốc Sucralfat sẽ làm giảm hấp thu Bloci đáng kể nên cần uống xa nhau từ 2-6 tiếng.Dùng với thuốc Theophylin có thể làm tăng nồng độ Theophylin trong huyết thanh, gây ra các tác dụng phụ của Theophylin. Nếu cần bắt buộc sử dụng cả hai loại thuốc, bệnh nhân cần được kiểm tra nồng độ Theophylin trong máu và giảm liều Theophylin nếu cần.Dùng đồng thời với Cyclosporin có thể gây tăng nhất thời creatinin huyết thanh nên bệnh nhân cần được kiểm tra creatinin huyết 2 lần/tuần.Thuốc Probenecid làm giảm mức lọc cầu thận và giảm bài tiết ở ống thận, từ đây làm giảm đào thải thuốc Bloci qua nước tiểu. 6. Một số lưu ý khi sử dụng Bloci Không uống rượu hoặc nước chứa cafein như cà phê, trà, nước tăng lực, nước ngọt hay socola khi dùng thuốc.Cần thận trọng khi dùng Bloci, đối với người có tiền sử động kinh hay rối loạn hệ thần kinh trung ương.Cẩn trọng dùng thuốc ở người bị suy chức năng gan hay thận, người thiếu glucose 6 phosphate dehydrogenase, người mắc bệnh nhược cơ.Sử dụng Bloci trong thời gian dài ngày có thể làm các vi khuẩn không nhạy cảm với thuốc phát triển quá mức. Do đó bệnh nhân cần được theo dõi sức khỏe và làm kháng sinh đồ thường xuyên để có cách thức điều trị phù hợp theo kháng sinh đồ.Trên đây là một số thông tin về thuốc Bloci mà bạn đọc có thể tham khảo. Bệnh nhân cần dùng thuốc sau khi thăm khám bác sĩ chuyên khoa, uống thuốc theo đúng chỉ định để đạt hiệu quả tốt nhất.
vinmec
1,036
Để ung thư không còn là án tử Ung thư có tiếng là căn bệnh chết chóc bởi đây là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu thế giới. Tuy nhiên ít người biết rằng: ung thư vẫn có khả năng cao chữa khỏi nếu được phát hiện sớm và điều trị đúng cách. Với sự tham gia của PGS. TS. BSCKII Đoàn Hữu Nghị: Nguyên Giám đốc bệnh viện E, Nguyên Phó giám đốc Bệnh viện K, Phó chủ tịch hội Ung thư Hà Nội và Th S. BS. Ung thư là tên gọi chung cho một nhóm gồm hơn 100 loại các bệnh nguy hiểm do sự phân chia tế bào một cách vô tổ chức. Theo đó sẽ có rất nhiều loại ung thư với những triệu chứng và phương pháp điều trị khác nhau (xạ trị, phẫu thuật, hóa trị, miễn dịch trị liệu,... ). Phổ biến nhất phải kể đến là ung thư vú, ung thư tuyến giáp, ung thư gan, ung thư phổi, ung thư dạ dày,... Từ lâu, ung thư đã trở thành nỗi ám ảnh với mọi gia đình và của toàn xã hội. Bởi thiệt hại lớn mà nó gây ra đối với nền kinh tế và tính mạng con người là không thể bù đắp. Theo thống kê, Việt Nam thuộc nhóm các quốc gia có tỷ lệ mắc ung thư cao nhất trên thế giới, khoảng 115.000 người chết, tương ứng với 315 người/ngày. Cùng với sự thay đổi chóng mặt của nền kinh tế và sự xuống cấp của môi trường sống, căn bệnh quái ác này đang len lỏi vào mọi ngóc ngách của xã hội, không phân biệt giàu nghèo, vị trí địa lý hay độ tuổi. Bất cứ ai cũng có nguy cơ cao mắc các bệnh ung thư. Nhưng có một thực tế đáng buồn là có tới 70% bệnh nhân ung thư được chẩn đoán khi đã ở giai đoạn cuối, trong đó không ít người có thể được phát hiện và điều trị sớm bằng các phương pháp hiệu quả. Đa số các triệu chứng ở giai đoạn đầu của ung thư đều giống với những bệnh lý thông thường có lẽ là lý do chính gây ra sự nhầm lẫn và chủ quan. Thời gian ủ bệnh của ung thư có thể kéo dài tới 10 năm hoặc thậm chí là hơn tùy loại. Vậy làm sao để phát hiện kịp thời và chính xác các bệnh về ung thư? Đâu là phương pháp điều trị ung thư nhanh chóng, hiệu quả và tiết kiệm? Lời khuyên cho một lối sống lành mạnh là gì? Hãy cùng trao đổi cùng các chuyên gia đầu ngành tại tọa đàm: “Để ung thư không còn là án tử”. Với sự tham gia của các chuyên gia: PGS. TS. BSCKII Đoàn Hữu Nghị: Nguyên Giám đốc bệnh viện E, Nguyên Phó giám đốc Bệnh viện K, Phó chủ tịch hội Ung thư Hà Nội Th S. BS.000đ dịch vụ lấy mẫu xét nghiệm tận nơi tại Hà Nội, Vĩnh Phúc, Bắc Giang, Bắc Ninh, Hải Dương, Hải Phòng, Hòa Bình, Nghệ An, Phú Thọ, Quảng Ninh, Thái Bình
medlatec
523
Nguyên nhân gây đau bụng kéo dài Đau bụng dai dẳng là tình trạng cơn đau bụng kéo dài, thường xuyên tái phát ở bất cứ vị trí nào trong bụng, bao gồm khu vực từ mép dưới của lồng ngực đến tận xương chậu. Các cơ quan tiêu hóa: dạ dày, gan, túi mật, tuyến tụy, ruột non và đại tràng, chiếm phần lớn khoang bụng. Viêm nhiễm, có khối u hoặc những biểu hiện bất thường ở các cơ quan nêu trên đều có thể là nguyên nhân gây đau bụng kéo dài. 1. Nguyên nhân gây đau bụng kéo dài 1.1. Bệnh viêm ruột Bệnh viêm ruột là bệnh lý mạn tính, hay tái phát, ảnh hưởng tới cả ruột non và ruột già. Theo Cleveland Clinic, hai biến thể của bệnh viêm ruột – viêm loét đại tràng và bệnh Crohn – thường gây ra những cơn đau bụng kéo dài. Viêm loét đại tràng thường ảnh hưởng tới vùng đại tràng và trực tràng. Trong khi đó bệnh Crohn có thể ảnh hưởng đến bất kỳ khu vực của đường tiêu hóa, ruột non liên quan nhiều nhất. Bệnh viêm ruột thường gây ra những cơn đau bụng kéo dài 1.2. Bệnh Celiac Bệnh Celiac hay còn gọi là đường ruột nhạy cảm với gluten. Đây là một rối loạn xảy ra ở ruột non khi ăn phải thức ăn chứa gluten, kích động một phản ứng miễn dịch mạnh mẽ. Các cấu trúc hấp thụ của ruột non duy trì tổn thương, dẫn đến khả năng giảm đáng kể để hấp thụ chất dinh dưỡng. Người bệnh thường gặp phải các triệu chứng như đau bụng, đầy hơi, sụt cân… Loại bỏ gluten chế độ ăn uống cho phép xử trí lành tổn thương đường ruột trước và phục hồi hấp thu dinh dưỡng bình thường. 1.3. Viêm tụy mạn tính Các nguyên nhân khác bao gồm bệnh tự miễn, xơ nang, suy thận mãn tính, cường cận giáp, xơ gan mật tiên phát và các khối u trong hoặc gần các tuyến tụy. hỗ trợ điều trị thay đổi tùy theo các nguyên nhân cơ bản của tình trạng này. 1.4. Viêm túi mật mạn tính Các cuộc tấn công túi mật lặp đi lặp lại  ở những người bị sỏi mật có thể dẫn đến viêm túi mật kéo dài hay viêm túi mật mạn tính. là viêm túi mật kéo dài một thời gian dài. Tổn thương đối với thành của túi mật dẫn đến một túi mật dày lên, có sẹo. Cuối cùng, túi mật có thể thu nhỏ và mất khả năng lưu trữ và tiết mật. Cơn đau bụng của viêm túi mật thường là ở khu vực bên phải bụng. Buồn nôn và đau bụng có thể xảy ra nhưng người bệnh không bị sốt. Phẫu thuật cắt bỏ túi mật vẫn là hỗ trợ điều trị dứt khoát cho viêm túi mật mãn tính. 1.5. Viêm loét dạ dày tá tràng Khi niêm mạc dạ dày bị viêm hoặc sưng sẽ xuất hiện cơn đau. Bên cạnh đó buồn nôn, nôn mửa, đầy hơi, chướng bụng… là những triệu chứng phổ biến của bệnh viêm loét dạ dày. Các vết loét hoặc vết thương có xu hướng gây đau bụng dữ dội và dai dẳng. Viêm loét dạ dày tá tràng có thể dẫn đến các tình trạng như đầy hơi, khó tiêu và sụt cân. Nguyên nhân phổ biến nhất gây ra loét dạ dày tá tràng là do vi khuẩn H.P và lạm dụng thuốc chống viêm không steroid. Tình trạng đau bụng dai dẳng nếu không được điều trị kịp thời có thể dẫn đến các biến chứng nguy hiểm như hẹp môn vị, xuất huyết tiêu hóa, nguy hiểm hơn nữa sẽ gây thủng dạ dày tá tràng. Các vết loét của viêm loét dạ dày có xu hướng gây đau bụng dữ dội và dai dẳng 1.6. Viêm loét đại tràng chảy máu Bệnh viêm loét đại tràng thường gây ra hiện tượng đi đại tiện nhầy máu và có thể đau bụng kéo dài. Bệnh khi mới bị dễ nhầm với bệnh nhiễm khuẩn đường tiêu hóa và viêm do ký sinh trùng. Việc nội soi là phương pháp tốt nhất phát hiện bệnh và xử lý kịp thời. 1.7. Bệnh Crohn Bệnh Crohn gây viêm niêm mạc đường tiêu hóa bất cứ vị trí nào, hay gặp là tổn thương ở đại tràng và ruột non dẫn đến đau bụng, đầy hơi, tiêu chảy, có thể buồn nôn và nôn. Bệnh có thể dẫn đến suy dinh dưỡng, sụt cân, kiệt sức, tắc ruột, viêm loét mạn tính, nứt rò hậu môn… Đây có thể là tình trạng nghiêm trọng nhưng các triệu chứng thường không xuất hiện cùng lúc. Phát hiện đúng lúc và điều trị kịp thời giúp người bệnh có thể kiểm soát được triệu chứng. 2. Khi bị đau bụng kéo dài nên xử lý ra sao? – Trong trường hợp đau bụng kéo dài hơn 3 ngày, bạn nên tìm gặp bác sĩ để thực hiện chẩn đoán và tiến hành điều trị kịp thời trong trường hợp cần thiết. – Nếu triệu chứng khởi phát do hội chứng tiền kinh nguyệt, rối loạn tiêu hóa hoặc nhiễm giun sán, bác sĩ có thể chỉ định thuốc và hướng dẫn chăm sóc tại nhà. – Trong trường hợp nguyên nhân do các bệnh lý nguy hiểm như viêm đường dẫn mật, viêm tuyến tụy mãn tính, bệnh Crohn, u nang buồng trứng, viêm phần phụ,… bạn cần tuân thủ phác đồ điều trị của bác sĩ. Ngoài ra ở một số bệnh nhân, bác sĩ có thể đề nghị phẫu thuật để bảo tồn tính mạng và dự phòng các biến chứng nguy hiểm. – Với những trường hợp đau bụng âm ỉ và kéo dài, tuyệt đối không tự ý sử dụng thuốc giảm đau. Tác dụng của thuốc có thể che lấp một số biểu hiện bất thường của cơ thể và gây khó khăn trong việc phát hiện bệnh. Trong trường hợp đau bụng kéo dài hơn 3 ngày, bạn nên tìm gặp bác sĩ để thực hiện chẩn đoán và tiến hành điều trị kịp thời trong trường hợp cần thiết Có thể thấy rất nhiều nguyên nhân gây đau bụng kéo dài. Bạn cần theo dõi những biểu hiện lạ trong cơ thể, nếu tình trạng kéo dài mãi không khỏi thì nên thăm khám bác sĩ kịp thời để đề phòng nguy cơ mắc phải các bệnh lý nguy hiểm khác như ung thư nhé
thucuc
1,116
Cách xác định xương sườn 12 Xương sườn của người có bao nhiêu cái, có cấu tạo như thế nào, cách xác định vị trí mỗi xương sườn ở lồng ngực là những vấn đề được rất nhiều người quan tâm đến. Bởi khi nắm rõ những thông tin cơ bản này, sẽ có biện pháp bảo vệ phù hợp và hướng xử trí đúng đắn khi gặp chấn thương hay những biểu hiện bất thường. 1. Đặc điểm 12 đôi xương sườn Xương sườn là các xương dài, dẹt và cong, nằm hai bên lồng ngực, chạy chếch xuống dưới và ra trước, gắn với xương ức để tạo thành lồng ngực. Các xương này có trọng lượng khá nhỏ, thường phục hồi nhanh sau chấn thương. Đa số con người đều có tổng cộng 24 cái xương sườn được tạo thành 12 đôi xương. Tuy nhiên, cũng có một số trường hợp bẩm sinh nhiều hơn 24 cái, những xương đó được xếp vào nhóm xương thừa. Cũng có những trường hợp bẩm sinh không đủ 24 cái thì được xếp vào nhóm thiếu xương sườn.Cấu tạo xương sườn có ba phần: Đầu, cổ và thân.Phần đầu: Là khớp cung đốt sống, có tác dụng liên kết xương sườn và đốt sống với nhau.Phẩn cổ: Phần xương này sẽ giúp gắn đầu xương với phần trục. Đây là vị trí bị hẹp lại và chứa những khớp cung tương ứng. Các khớp này được gọi là khớp dịch chuyển ngang.Phần thân: Đây là phần xương phẳng và cong. Mỗi xương có 1 rãnh nhỏ phía trong để bảo vệ các động mạch, dây thần kinh sẽ chạy dọc theo các xương này.Phân loại xương sườn:Xương sườn thật: Xương sườn thật bao gồm 7 đôi xương đầu tiên trong cấu tạo xương sườn của con người. Một đầu của xương sườn gắn với các đốt sống ngực ở vị trí cột sống phía sau và phía trước gắn với xương ức nhờ sụn liên sườn.Xương sườn giả: Là các xương sườn từ số 8 đến số 10. Các xương này không gắn trực tiếp vào xương ức mà được liên kết với các xương phía trên nhờ các sụn sườn. Tuy nhiên những xương này vẫn gắn với đốt sống ngực tại cột sống phía sau.Xương sườn cụt: 2 đôi xương sườn số 11 và số 12 được gọi là xương sườn cụt. Các xương sườn này chỉ liên kết một đầu với các đốt sống ngực ở phía sau, đầu kia tự do. 2. Cách xác định xương sườn 12 Xương sườn 12 thuộc nhóm xương sườn không điển hình vì có cấu tạo không giống với những xương sườn khác, chúng không gắn với xương ức mà chỉ bao quanh lồng ngực. Xương sườn này có kích thước ngắn, không có củ sườn và chỉ có một diện khớp ở chỏm sườn.Việc xác định xương sườn số 12 có thể dựa vào kết quả chụp X-quang hoặc kiểm tra tổn thương cơ bản dựa vào thủ thuật sờ nắn y khoa.3. Chức năng của xương sườn. Các chức năng chính của xương sườn bao gồm:Duy trì khoảng không gian vừa đủ ở trong khoang ngực để giúp phổi có thể nở rộng ra và co vào trong khi xảy ra quá trình hô hấp. Sự di chuyển của xương sườn giúp lồng ngực giãn ra, khi đó áp suất không khí bên trong và bên ngoài có sự chênh lệch. Nhờ vậy, không khí bên ngoài sẽ đi vào phổi để thực hiện chức năng trao đổi khí để đẩy khí ra bên ngoài. Các xương sườn sẽ di chuyển xuống dưới sau khi giãn cơ hoành làm tăng áp lực trong khoang ngực.Bảo vệ cơ quan nội tạng bên trong khoang ngực, bao gồm tim phổi, thực quản, khí quản, một phần của lá lách và gan, cơ hoành, các dây thần kinh, cơ và mạch máu. Đây được xem là chức năng quan trọng nhất của xương sườn.4. Những thói quen xấu gây hại cho xương sườn. Dưới đây là một số thói quen thường ngày có thể làm ảnh hưởng xấu đến xương sườn như:Hút thuốc lá: Trong thuốc lá có chứa nhiều chất độc hại, làm tiêu hủy tế bào xương. Bên cạnh đó, hút thuốc lá còn làm tăng hormone cortisol, khiến xương yếu đi. Đồng thời ngăn cản sự sản xuất hormon Calcitonin giúp tăng sinh xương. Các trường hợp người bệnh bị chấn thương xương sườn, việc tiếp tục hút thuốc lá hoặc thường xuyên ngửi phải khói thuốc lá (hút thuốc lá bị động) sẽ có nguy cơ làm chậm quá trình liền xương. Nguyên nhân gây ra tình trạng này do các chất độc hại trong thuốc lá sẽ làm tổn thương mạch máu, giảm khả năng vận chuyển oxy của cơ thể đến nơi có vết thương cần hồi phục.Ít vận động: Chế độ luyện tập thể dục, thể thao hạn chế cũng có nguy cơ gây teo xương nhanh hơn những người thường xuyên luyện tập. Đặc biệt, ở độ tuổi trung niên, cần tích cực vận động bằng các hoạt động nhẹ nhàng đơn giản như đi bộ, bơi lội, đi cầu thang...Ăn nhiều muối: Chế độ ăn nhiều muối sẽ làm cơ thể đào thải canxi qua nước tiểu nhiều hơn làm tăng nguy cơ loãng xương. Vì vậy cần cố gắng điều chỉnh chế độ ăn hàng ngày hạn chế muối tối thiểu nhất có thể để giúp xương chắc khỏe.Uống nhiều bia, rượu hay các chất có cồn: Tương tự như việc hút thuốc lá, dùng nhiều bia rượu cũng làm tăng sản xuất cortisol của cơ thể, khiến lượng hormone estrogen và testosteron bị suy giảm. Kết quả làm cho xương sườn bị yếu đi, giảm mật độ xương và tăng nguy cơ bị ngã, gãy xương.Hạn chế tiếp xúc ánh nắng mặt trời: Nếu cơ thể bị thiếu vitamin D, xương sườn trở nên mỏng và giòn hơn. Ngoài chế độ ăn giúp cung cấp vitamin D thì ánh nắng mặt trời là cách giúp cơ thể tự tổng hợp vitamin D tự nhiên.Chế độ ăn nghèo canxi, photpho, magie: Đây là những dưỡng chất rất cần thiết đối với sức khỏe của hệ xương khớp. Cần bổ sung những dưỡng chất này vào chế độ ăn hàng ngày.Hy vọng bài viết trên đã cung cấp các thông tin cần thiết về xương sườn cũng như cách xác định xương sườn 12 để người đọc có thể nắm những kiến thức cơ bản.
vinmec
1,098
Tổng quan về siêu âm vú và những điều bạn cần biết Ung thư vú là một căn bệnh khá phổ biến ở nước ta và gây nguy cơ tử vong cao cho phụ nữ. Việc phát hiện sớm ung thư vú là vô cùng cần thiết, vì thế siêu âm vú là việc làm quan trọng khi nhận thấy có dấu hiệu bất thường. Siêu âm vú là gì, vì sao cần siêu âm, bài viết này sẽ giải đáp thắc mắc cho bạn. 1. Siêu âm vú là gì? Siêu âm vú (siêu âm nhũ) là một kĩ thuật chẩn đoán hình ảnh được sử dụng phổ biến trong y tế. Siêu âm vú sử dụng sóng siêu âm để xây dựng và tái tạo hình ảnh về cấu trúc bên trong tuyến vú và cơ thể. Ngày nay, đây được xem là một phương pháp an toàn, đơn giản, chi phí thấp, không độc hại lại nhanh có kết quả. Đặc biệt, kĩ thuật này không gây đau đớn, sử dụng được cho tất cả các lứa tuổi, từ già đến trẻ và ở mọi giới tính. Vì thế, nó được sử dụng rất phổ biến trên thế giới và ở Việt Nam trong việc chẩn đoán, phát hiện những bất thường ở tuyến vú, đặc biệt trong việc tầm soát ung thư vú. 2. Triệu chứng, dấu hiệu nào cảnh báo bạn nên đi siêu âm vú? Đối với siêu âm vú, bạn nên đi khám định kì 1 năm 1 lần. Hãy lắng nghe cơ thể mình, phát hiện ra sự thay đổi bất thường để có biện pháp can thiệp kịp thời. Bạn cần đi siêu âm vú khi phát hiện cơ thể có những triệu chứng sau: Ngực to bất thường Khi nhận thấy kích thước vòng một to lên bất thường và thường xuyên cảm thấy cương cứng thì bạn nên đi khám bệnh. Rất có thể đây là dấu hiệu cảnh báo sớm của căn bệnh ung thư vú. Đau tức ngực Phụ nữ khi đến ngày kinh nguyệt hoặc trong thai kỳ thường bị đau tức ngực. Nhưng nếu bạn bị đau trong cả những ngày bình thường và cơn đau dai dẳng, mức độ đau tăng lên ở những ngày kinh nguyệt thì bạn nên cẩn thận. Đây cũng là một trong những triệu chứng phổ biến mà người bị ung thư vú gặp phải. Có cục u ở vú Bạn hoàn toàn có thể tự kiểm tra xem có bị u ở vú hay không. Nếu phát hiện có những cục u nổi trong vú như những viên sỏi thì bạn nên đi kiểm tra xem đó là u lành hay u ác. Núm vú bị tụt vào trong Núm vú của bạn đột nhiên bị tụt hẳn vào trong, kèm biểu hiện căng cứng và không kéo ra được thì đó cũng là một dấu hiệu đáng lo ngại. Vùng da quanh đầu núm vú thay đổi Khi vùng da quanh núm vú có điểm bất thường như: vùng da bị co rút, nhăn nheo, xuất hiện những hạt nhỏ ở quầng vú xung quanh núm vú thì bạn nên đi khám sớm nhất có thể để phát hiện ra bệnh lí nếu có. Có hạch dưới nách Bạn có thể sờ thử bầu ngực của mình dọc theo đường hõm nách. Nếu phát hiện ra hạch nổi thì bạn hãy thận trọng với sức khỏe của mình. Nó có thể là dấu hiệu cảnh báo những bệnh lí về tuyến vú. 3. Mức độ chính xác của phương pháp siêu âm vú Siêu âm chẩn đoán bệnh lý tuyến vú có độ chính xác cao, có thể chẩn đoán được những tổn thương khá nhỏ có đường kính dưới 5mm, có giá trị tích cực trong phát hiện ung thư sớm. Tuy nhiên siêu âm có chính xác hay không còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố như máy móc, trình độ, kinh nghiệm của bác sĩ siêu âm. 4. Những đối tượng nào nên đi khám và siêu âm vú? Không chỉ một, mà có nhiều đối tượng khi phát hiện những triệu chứng bất thường cần nghĩ đến kỹ thuật siêu âm vú. Phụ nữ từ 35 tuổi trở lên: Bác sĩ khuyên rằng phụ nữ trên 35 tuổi nên đi kiểm tra định kì 6 tháng 1 lần để phát hiện sớm những nguy cơ về sức khỏe. Đặc biệt là người có tiền sử gia đình có thành viên mắc bệnh ung thư vú. Phụ nữ có kinh nguyệt sớm (dưới 12 tuổi), mãn kinh muộn (sau 55 tuổi): biểu hiện có kinh nguyệt sớm hoặc mãn kinh muộn cũng tiềm ẩn nguy cơ ung thư vú cao, vì thế cần kiểm tra kịp thời. 5. Siêu âm vú giá bao nhiêu tiền? Bạn đừng quá lo lắng về chi phí siêu âm. Trong số các phương pháp tầm soát, chẩn đoán ung thư vú và các bệnh lý liên quan đến tuyến vú thì siêu âm vú là phương pháp mang lại hiệu quả cao với mức chi phí thấp. Chi phí siêu âm thực tế phụ thuộc vào các yếu tố sau: Địa chỉ siêu âm: bệnh viện, phòng khám tư hay công lập. Máy siêu âm là máy gì. Chi phí này thường dao động trong khoảng từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng. 6. Siêu âm vú ở đâu uy tín và chính xác? Cùng với đó, thủ tục khám chữa bệnh nhanh gọn, nhân viên tư vấn tận tình và chi phí khám chữa bệnh hợp lý nên được nhiều người lựa chọn là nơi bảo vệ sức khỏe cho mình và người thân. Siêu âm vú là một phương pháp chẩn đoán, phát hiện các bệnh lý tuyến vú. Ngay khi nhận thấy có những dấu hiệu bất thường, bạn nên chọn một địa chỉ uy tín thăm khám để bác sĩ đưa ra kết luận chính xác nhất
medlatec
967
Bệnh u nang baker là gì? Các kỹ thuật chẩn đoán bệnh? U nang baker là một bệnh lý liên quan đến vùng khoeo chân gây ra nhiều triệu chứng đau nhức, khó chịu và ảnh hưởng đến khả năng vận động của bệnh nhân. Tuy nhiên, phần lớn mọi người thường có tâm lý chủ quan khi mắc bệnh vì cho rằng sức khỏe không bị tác động. Để hiểu rõ hơn về bệnh lý này cũng như các kỹ thuật chẩn đoán bệnh, bạn đọc đừng bỏ lỡ những thông tin của bài viết nhé. 1. Bệnh u nang baker là gì? Tình trạng u nang baker hay còn gọi là nang hoạt dịch vùng khoeo chân và thường được mô tả là sự xuất hiện của dịch khớp hay hoạt dịch. Trong khi đó, hoạt dịch có nhiệm vụ bôi trơn và nuôi dưỡng khớp. Tuy nhiên, nếu dịch khớp tích tụ quá nhiều có thể tạo điều kiện để vùng phía sau của đầu gối hình thành nên những khối u lành tính. Hiện tượng này sẽ khiến đầu gối bệnh nhân xuất hiện cảm giác đau thắt cũng như phình to. Đặc biệt, bệnh lý này thường có nguy cơ cao xảy ra ở những đối tượng từng mắc phải những bệnh lý liên quan đến khớp xương. Điển hình như bị gãy xương, đứt dây chằng, viêm cơ, viêm khớp dạng thấp, viêm xương, viêm khớp do bệnh gout, vùng gối bị chấn thương khiến sụn rách,… Theo bác sĩ, tình trạng nang hoạt dịch vùng khoeo chân không gây nguy hại đến tính mạng bệnh nhân vì chúng hoàn toàn không có khả năng diễn tiến thành ung thư. Thực tế, với những trường hợp nhẹ, tình trạng nang hoạt dịch ở vùng khoeo chân với diện tích nhỏ hoàn toàn không tác động nhiều đến khả năng hoạt động của khớp gối. Tuy nhiên, nếu bệnh nhân không điều trị để ngăn chặn sự tích tụ của hoạt dịch sẽ khiến kích thước nang ngày một lớn hơn kèm theo tình trạng căng tức. Điều này cũng khiến khoeo chân chịu thêm nhiều áp lực và gây ra cảm giác đau. 2. Các triệu chứng nhận biết bệnh u nang baker Theo một số nghiên cứu cho thấy, không phải ai mắc phải bệnh u nang baker đều xuất hiện các triệu chứng lâm sàng. Điều này cũng đồng nghĩa với việc những biểu hiện của bệnh có thể diễn tiến một cách rất mờ nhạt. Do đó, việc nhận biết và phát hiện bệnh thường gặp nhiều khó khăn. Trong đó, một số triệu chứng được xem là dấu hiệu cảnh báo bệnh bao gồm: Vùng khoeo sau đầu gối xuất hiện cảm giác đau kèm theo căng tức. Khớp xương có biểu hiện tê cứng, đồng thời mất dần khả năng thực hiện động tác gập đầu gối. Đây cũng được xem là một triệu chứng cho thấy tình trạng bệnh đã chuyển biến nặng hơn sau khi khối u nang hoạt dịch đã phát triển với kích thước quá lớn gây cản trở sự chuyển động của khớp gối. Dùng tay có thể sờ và cảm nhận được những khối u dạng hình tròn với kích thước nhỏ tồn tại ở vùng sau gối. Thể tích của các khối u này thường thay đổi (tăng hoặc giảm) hay cũng có thể mất hẳn khi người bệnh giữ cơ thể trong tư thế gấp cẳng chân. Khi siêu âm có thể xác định được chính xác vị trí cũng như kích thước của các khối u nang. 3. Kỹ thuật chẩn đoán bệnh u nang baker Mặc dù, tình trạng u nang baker có thể nhận biết dựa trên một số triệu chứng lâm sàng nhưng một số trường hợp các biểu hiện của bệnh diễn ra khá âm thầm nên quá trình chẩn đoán bệnh cũng gặp nhiều khó khăn. Để xác định chính xác vấn đề sức khỏe của bệnh nhân có phải là nang hoạt dịch vùng khoeo chân hay không, bác sĩ có thể sử dụng một trong những kỹ thuật chẩn đoán sau đây: 3.1. Triệu chứng lâm sàng Hầu hết các bệnh nhân mắc phải bệnh lý này đều ít nhận thấy những biểu hiện bất thường của cơ thể. Vì thế, bệnh nhân thường có tâm lý chủ quan, không quan tâm đến những dấu hiệu cảnh báo bệnh. Theo thời gian, các khối u nang sẽ dần lớn hơn và dễ dàng nhận thấy vết sưng và cảm thấy căng cứng, đau tức, khó gập chân lại. Tuy nhiên, đến một thời điểm nào đó, khôi u nang phát triển với kích thước quá lớn có thể dẫn đến tình trạng vỡ. Điều này cũng khiến bệnh nhân phải gánh chịu những cảm giác sưng, đau và để lại vết lõm sau khi vết thương đã lành. 3.2. Kỹ thuật chẩn đoán bằng hình ảnh Một số phương pháp của kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh thưởng được lựa chọn để kiểm tra tình trạng sức khỏe của bệnh nhân bao gồm: sử dụng song âm thanh và chụp X-quang vùng khớp gối. Hai phương pháp này sẽ giúp bác sĩ thu thập được những hình ảnh cụ thể nhất ở vùng khoeo chân. Nhờ đó, họ có thể đưa ra kết luận chính xác về tình trạng nang hoạt dịch vùng khoeo chân, đồng thời thực hiện ước lượng thể tích, kích thước của các khối u nang này. Ngoài ra, một số bệnh nhân sẽ được bác sĩ yêu cầu thực hiện xét nghiệm máu hoặc sử dụng kỹ thuật hình ảnh MRI nhằm loại bỏ một số yếu tố khác như bệnh nhiễm trùng, bệnh gout,... 4. Giải pháp điều trị và phòng ngừa bệnh Mặc dù, tình trạng u nang baker không gây thiệt hại về tính mạng nhưng những ảnh hưởng do bệnh lý này để lại cũng tác động nhiều đến cuộc sống của bệnh nhân. Do đó, việc điều trị hoặc phòng ngừa bệnh có ý nghĩa rất quan trọng đối với mọi người. Vậy các giải pháp chữa trị bệnh là gì? Nên làm gì để ngăn ngừa bệnh? Để được giải đáp một cách tường tận, bạn đọc đừng bỏ lỡ những thông tin sau đây: 4.1. Phương pháp điều trị Tùy vào tình trạng sức khỏe, mức độ nghiêm trọng của bệnh mà bác sĩ sẽ lựa chọn giải pháp điều trị khả thi và phù hợp nhất cho từng bệnh nhân. Đối với những trường hợp bệnh chỉ mới ở giai đoạn đầu, các biểu hiện của tương đối nhẹ thì người bệnh nên dành vài ngày để nghỉ ngơi để hồi phục sức khỏe. Ngược lại, với những bệnh nhân bị đau và sưng quá trầm trọng, bác sĩ thường sử dụng thanh nẹp để cố định đầu gối nhằm hạn chế khả năng co duỗi đầu gối quá mức. Ngoài ra, việc sử dụng một số loại thuốc có tác dụng giảm đau, trị sưng, kháng viêm cũng rất cần thiết. Nếu việc nghỉ ngơi và sử dụng thuốc không mang lại hiệu quả trong điều trị thì nguy cơ cao bệnh nhân sẽ được can thiệp bằng giải pháp tiêm Corticosteroid hoặc chọc hút dịch. Hai phương pháp này có tác dụng giảm triệu chứng viêm và khả năng tiết dịch ở khoeo chân. Tuy nhiên, với trường hợp u nang baker có kích thước quá lớn hoặc có biểu hiện chảy nước thì bệnh nhân sẽ được ưu tiên phẫu thuật nằm cắt bỏ khối u. 4.2. Giải pháp ngừa bệnh Sau khi điều trị bệnh hiệu quả và sức khỏe đã hồi phục, bệnh nhân không nên chủ quan mà vận động quá mức. Đồng thời, để phòng ngừa bệnh về sau, người bệnh nên lưu ý một số điều dưới đây: Đảm bảo giữ cân nặng ở mức phù hợp với chỉ số khối cơ thể (BMI) để hạn chế gây áp lực cho khoeo chân. Xây dựng thói quen tập luyện thể dục nhằm ngăn ngừa nguy cơ bị chấn thương hoặc viêm khớp. Với những bệnh nhân đã điều trị bệnh thành công, nên tuân thủ lịch tái khám của bác sĩ để được theo dõi tình trạng sức khỏe. Tuyệt đối không được tự ý sử dụng hoặc bỏ thuốc mà không có sự hướng dẫn của bác sĩ. Với những chia sẻ trên đây, những vấn đề xoay quanh bệnh u nang baker đã được giải đáp rất chi tiết. Do đó, bạn đọc đừng quên lưu lại bài viết, chia sẻ cho những người thân để cùng nhau tìm hiểu và phòng ngừa bệnh hiệu quả nhé.
medlatec
1,436
Hành trình 5 ngày loại bỏ “củ gừng” mọc trong thận Quyết định “cân não” để cứu lấy quả thận cho người bệnh Sau khi cân nhắc bác sĩ Phạm Huy Huyên lựa chọn tán sỏi nội soi qua da đường hầm nhỏ. Đây là một trong những đột phá của công nghệ tán sỏi, xử lý sạch những loại sỏi to phức tạp thay thế hoàn toàn cho phương pháp mổ mở. Đặc biệt là rất phù hợp với tình trạng của bệnh nhân L.Đ.Thanh. Vì phương pháp này ít xâm lấn, chỉ rạch một chấm nhỏ (5mm) để mở đường hầm vào đến thận nơi có sỏi và sau đó bắn vỡ sỏi thành những mảnh rất nhỏ nhờ laser công suất cao, tiếp tục sử dụng áp lực chân không hút các mảnh sỏi vỡ vụn ra ngoài. Như vậy bệnh nhân không phải chịu thêm một đường rạch da dài vài cm và tổn hại nặng nề như khi mổ mở nhưng bác sĩ vẫn tiếp cận được trực tiếp với sỏi để xử lý tận gốc. Lo lắng duy nhất lúc này là có thể phải tán nhiều lần mới làm sạch sỏi hoàn toàn vì kích thước quá lớn. Để đảm bảo an toàn, giảm bớt số lần tán, bác sĩ cùng ekip đã lên kế hoạch chặt chẽ. Một mặt phải cố gắng mỗi lần tán loại bỏ được càng nhiều phần sỏi càng tốt nhưng đảm bảo không được vượt quá 2 tiếng (quy định thời gian tối đa của một ca tán sỏi nội soi qua da đường hầm nhỏ). Một mặt phải có chế độ chăm sóc hậu phẫu để người bệnh phục hồi nhanh chóng, không bị mất sức giữa các lần tán. 2 lần “lần theo đường hầm vào thận” và 2 túi sỏi kỷ niệm Ngày 22/07 ca tán sỏi đầu tiên bắt đầu. Sau 2 tiếng, một nửa “củ gừng” – tảng sỏi san hô ở thận trái đã được loại bỏ. Lần tán sỏi tiếp theo được tiến hành sau đó 4 ngày. Lần này, bác sĩ Huyên cùng ekip đã xử lý thành công toàn bộ phần sỏi còn sót lại. Sang ngày thứ 5, bệnh nhân L.Đ.Thanh đã hoàn toàn tỉnh táo, các chỉ số sinh tồn ổn định, có thể tự đi lại, nói chuyện. Hai túi đựng vụn sỏi được bệnh nhân xin giữ lại làm kỷ niệm. Anh chia sẻ với mọi người rằng cuối cùng có thể thở phào nhẹ nhõm vì không còn lo sỏi thận nữa. Về phía đội ngũ các bác sĩ, đây là thành quả cho sự nỗ lực của cả ekip. “Rất vui khi người bệnh chỉ phải tán 2 lần đã sạch sỏi trong khi dự kiến ban đầu phải 3 lần”, bác sĩ Phạm Huy Huyên nói. Đặc biệt bác sĩ chỉ cần tạo 1 đường hầm duy nhất nhưng vẫn tán được toàn bộ tảng sỏi ở các vị trí bể thận, đài trên và đài dưới. Trong khi đó với các trường hợp sỏi san hô kích thước lớn như thế này thông thường sẽ phải làm 2 đường hầm. Vậy là sau 5 ngày tảng sỏi “khổng lồ” tưởng chừng vô phương cứu chữa cũng được tán sạch, bệnh nhân xuất viện với tinh thần thoải mái, sức khỏe ổn định. Qua trường hợp sỏi thận đặc biệt này, bác sĩ Phạm Huy Huyên có lời khuyên tới những người đã có tiền sử sỏi. Quan trọng nhất là phải thăm khám và xử lý sớm sỏi. Càng điều trị sớm thì càng đơn giản và nhanh chóng. Đừng chủ quan, chờ cho tới khi sỏi lớn, gây biến chứng mới bắt đầu tìm đến bệnh viện. Xem video câu chuyện về hành trình dọn sạch sỏi thận “khổng lồ” của bệnh nhân Thanh:
thucuc
644
Nguyên nhân gây đau lưng mỏi gối Đau lưng mỏi gối tình trạng phổ biến gặp trong cuộc sống hiện đại, nguyên nhân của tình trạng này là do thói quen sinh hoạt, các tư thế sai trong lao động, thể thao, thậm chí ngay cả khi nghỉ ngơi. Vậy những nguyên nhân gây đau lưng mỏi gối là gì? Xương khớp cũng “già” theo tuổiĐau lưng mỏi gối là tình trạng phổ biến có thể gặp ở cả nam và nữ Cơ xương khớp có vai trò quan trọng trong việc thực hiện chức năng vận động của cơ thể. Khi đến độ tuổi 40, hệ cơ xương khớp bắt đầu thoái hóa với một số bệnh thường gặp như  thoái hóa khớp gối, thoái hóa cột sống, thoái hóa đốt sống cổ,…, đây đều là do hậu quả lão hóa gây ra. Và tình trạng đau lưng mỏi gối là những biểu hiện bên ngoài rõ ràng nhất của hiện tượng này. Khiến người bệnh vận động, đi lại khó khăn, nhất là những lúc bước cầu thang đau, hay khi cúi người, lưng thì hay mỏi, không đi được xa. Đôi khi người bệnh cũng cảm thấu khớp gối có vẻ hơi sưng, cột sống thắt lưng không thẳng, khớp gối lục cục, khó vận động, tất cả những triệu chứng trên đều là dấu hiệu của bệnh thoái hóa xương khớp. Sinh hoạt khoa học giúp đẩy lùi thoái hóa hệ xương khớp, giảm đau lưng mỏi gối Lão hóa của cơ thể là một việc tất yếu không thể tránh khỏi, tuy nhiên nếu chế độ sinh hoạt khoa học, kết hợp từ cách ăn uống, tập luyện hay nghỉ ngơi phù hợp sẽ giúp làm chậm lại tốc độ lão hóa, nhất là với các vấn đề về hệ cơ xương khớp.Thay đổi tư thế làm việc, nghỉ giải lao giữa giờ là cách giảm triệu chứng đau lưng mỏi gối Những biện pháp sau dây được xem là có hiệu quả làm chậm lại quá trình lão hóa xương khớp và giảm triệu chứng đau lưng mỏi gối: – Làm việc vừa sức, đúng thư thế, chú ý giải lao sau 30 phút làm việc nhất là đối với những công việc thường xuyên phải ngồi nhiều hoặc chỉ trong 1 tư thế, tránh bê vác vật nặng, quá sức. – Phân bổ thời gian lao động và thời gian nghỉ ngơi hợp lý, cần đẩy mạnh vận động để cơ không bị teo, vận động không chỉ trong lao động, có thể tập thể dục đều đặn, vừa tốt cho hệ cơ xương khớp, lại giúp cơ thể thư giãn, phòng tránh stress. – Thứ ba, cần bổ sung nhiều rau quả xanh, đặc biệt rau xanh vì đây là nhóm thực phẩm chứa nhiều vitamin và chất xơ giúp chậm lại quá trình lão hóa cơ thể.Đau lưng mỏi gối ảnh hưởng đến khả năng vận động của người bệnh, vì vậy cần đi khám chuyên khoa để có biện pháp khắc phục kịp thời – Thực hiện kiểm tra sức khỏe định kỳ nhằm phát hiện sớm những yếu tố nguy cơ, và có biện pháp kịp thời loại bỏ chúng. Đau lưng mỏi gối là tình trạng phổ biến có thể gặp ở cả nam và nữ Thay đổi tư thế làm việc, nghỉ giải lao giữa giờ là cách giảm triệu chứng đau lưng mỏi gối Đau lưng mỏi gối ảnh hưởng đến khả năng vận động của người bệnh, vì vậy cần đi khám chuyên khoa để có biện pháp khắc phục kịp thời
thucuc
597
7 biến chứng suy tim thường gặp và cách phòng tránh Khi trái tim suy yếu, không còn hoạt động bình thường, khả năng bơm máu đi nuôi cơ thể cũng kém đi. Nếu không theo dõi thường xuyên và điều trị kịp thời, những biến chứng suy tim xảy ra đột ngột có thể khiến người bệnh gặp nguy hiểm. Các biến chứng của bệnh suy tim là gì, làm sao để ngăn ngừa các biến chứng này từ sớm?  1. Suy tim là gì, bệnh có nguy hiểm không? Suy tim là tình trạng tim hoạt động kém do tổn thương thực thể hoặc sự suy giảm về chức năng. Khi đó, tim không thể cung cấp đủ máu cho các tế bào. Điều này khiến người bệnh mệt mỏi và khó thở. Một số người bị ho. Người bệnh suy tim có thể gặp khó khăn trong các hoạt động hàng ngày như đi bộ, leo cầu thang, bê vác đồ. Khi gắng sức, bệnh nhân có thể bị ứ dịch dẫn đến sung huyết phổi và phù ngoại vi. Nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời, suy tim có thể gây ra những biến chứng nguy hiểm cho tim cũng như nhiều cơ quan khác trong cơ thể. Nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời, suy tim có thể gây ra những biến chứng nguy hiểm cho tim cũng như nhiều cơ quan khác trong cơ thể. 2. Các biến chứng suy tim phổ biến 2.1 Hỏng van tim Trái tim bình thường có 4 van với chức năng điều khiển máu chảy theo một chiều nhất định. Khi bị suy yếu, tim phải gắng sức nhiều hơn để bù lượng máu bị thiếu hụt. Máu không được cung cấp đều đặn có thể khiến cấu trúc van tim thay đổi, khiến các dây chằng van tim bị giãn hoặc đứt, làm hỏng van. 2.2 Chức năng thận suy giảm – Biến chứng suy tim gây tăng huyết áp, phù nề Khả năng bơm máu của tim bị giảm sút, dẫn đến nhiều cơ quan trong cơ thể không được cung cấp đủ máu, trong đó có thận. Thận không được cung cấp đầy đủ máu dẫn đến giảm chức năng lọc, đào thải độc tố, muối và nước ra khỏi cơ thể. Một lượng lớn muối bị giữ lại có thể khiến người bệnh suy tim gặp tình trạng tăng huyết áp, phù nề. Ngược lại, sự suy giảm chức năng thận cũng có thể làm tăng nguy cơ biến chứng tim mạch, tăng nguy cơ nhập viện và tử vong ở người bệnh suy tim. 2.3 Tổn thương gan Ở những người bệnh suy tim, đặc biệt là suy tim phải, khả năng hút máu của tim giảm nghiêm trọng, khiến gan phải tăng kích thước để chứa máu. Nếu tình trạng này kéo dài sẽ gây tổn thương gan, làm tăng nguy cơ xơ gan, suy gan. 2.4 Thiếu máu Chức năng bơm máu của tim suy giảm có thể gây thiếu máu nhiều cơ quan trong cơ thể. Đồng thời, khi chức năng thận kém đi, lượng hormone tạo hồng cầu trong tủy xương không đủ cung cấp cũng là nguyên nhân dẫn tới tình trạng thiếu máu.  Ngược lại, thiếu máu kéo dài cũng khiến cho bệnh suy tim diễn tiến nhanh và ngày càng trầm trọng hơn. 2.5 Rối loạn nhịp tim Chức năng tim suy yếu có thể khiến tim đập không đúng nhịp, nhanh hoặc chậm một cách bất thường. Các rối loạn nhịp tim thường gặp ở người bị suy tim thường là: rung tâm nhĩ, block nhánh trái, nhịp tim nhanh thất và rung thất. Rối loạn nhịp tim là một trong những biến chứng nếu suy tim không được điều trị. 2.6 Phù phổi cấp Chất lỏng bị tích tụ trong phổi do tim suy có thể gây ra tình trạng phù phổi cấp với các triệu chứng như da nhợt nhạt, ho ra bọt màu hồng. Nhiều người bị khó thở, mô tả cảm giác như chết đuối. 2.7 Đột quỵ/nhồi máu cơ tim – Biến chứng suy tim nguy hiểm Đây biến cố nguy hiểm nhất của các bệnh lý tim mạch nói chung và bệnh suy tim nói riêng. Khi chức năng bơm máu của tim bị suy giảm, máu không thể bơm hết khỏi các buồng tim. Lượng máu bị ứ lại này là điều kiện thuận lợi hình thành huyết khối (cục máu đông). Các cục máu đông gây tắc nghẽn tại động mạch vành dẫn tới nhồi máu cơ tim, tắc nghẽn tại mạch máu não dẫn tới đột quỵ. 3. Làm thế nào để phòng tránh suy tim biến chứng? Suy tim được xem là “đích đến” cuối cùng của hầu hết các bệnh lý tim mạch. Vì thế, muốn ngăn ngừa bệnh lý cũng như biến chứng của bệnh suy tim, bạn nên chăm sóc tốt sức khỏe trái tim ngay từ bây giờ bằng cách: – Ăn uống khoa học – Thực hiện chế độ sinh hoạt lành mạnh, có kiểm soát – Thường xuyên luyện tập thể dục, lưu ý chọn các bài tập nhẹ nhàng, phù hợp – Đi khám định kỳ để sớm phát hiện và điều trị các bệnh lý tim mạch  Khi bị suy tim, cần điều trị sớm với các bác sĩ chuyên khoa tim mạch để kiểm soát bệnh, phòng ngừa biến chứng. Nếu đã không may bị suy tim, bạn cần điều trị sớm và theo dõi sát sao tình trạng cơ thể. Khi nhận thấy các dấu hiệu suy tim trở nặng như mệt mỏi triền miên, khó thở khi vận động nhẹ nhàng, cơ thể phù, nặng nề… bạn cần đi khám ngay để được chẩn đoán và điều trị hiệu quả, đúng hướng, tránh bệnh tiến triển nặng thành các biến chứng nguy hiểm.
thucuc
994
Tẩy trắng răng - Bí mật của nụ cười tỏa sáng Một hàm răng trắng sáng đôi khi là một vũ khí tạo nên sự tự tin của chúng ta khi giao tiếp. Chính vì vậy nhiều người tìm đến tẩy trắng răng để có nụ cười như ý. Tuy nhiên, có những đồn đoán về hậu quả của việc làm này khiến nhiều người e ngại khi có ý định thực hiện. Điều đó có đúng hay không? Cùng chúng tôi tìm hiểu thông tin qua bài viết sau nhé! 1. Nguyên nhân nào khiến răng bị ngả màu? Việc xác định nguyên nhân gây ố màu ở răng là một trong những yếu tố quan trọng của việc tẩy trắng răng. Phương pháp này có thành công hay không tùy thuộc vào việc lựa chọn phương pháp tẩy trắng phù hợp dựa trên vấn đề của răng. Có hai nhóm nguyên nhân khiến cho răng đổi màu như sau: Nguyên nhân gây ố màu trên bề mặt răng Do thói quen đánh răng sai cách, răng không được vệ sinh kỹ càng. Do nhiễm màu từ thực phẩm như: cà phê, trà,... Do hút thuốc lá thường xuyên trong thời gian dài. Nguyên nhân gây biến đổi màu từ bên trong răng Do sử dụng kháng sinh quá nhiều khi còn nhỏ. Ngoài ra, phụ nữ khi mang thai dùng kháng sinh cũng có thể khiến con sinh ra có răng bị ám màu. Do Flour có trong nước uống hoặc trong kem đánh răng quá cao. Do tuổi tác. Do di truyền. Với răng bị ố màu do biến đổi từ bên trong răng, các phương pháp tẩy trắng răng sẽ khó đem lại hiệu quả như ý. 2. Tẩy trắng răng là gì, có gây hại không? Tẩy trắng răng là phương pháp tạo ra phản ứng giữa các chuỗi phân tử màu trong răng với ánh sáng cùng các chất chứa oxy hóa để giúp cho hàm răng của bạn trắng sáng hơn. Phương pháp này không chỉ giúp răng bạn trắng sáng bật tông mà còn loại bỏ chứng hôi miệng nhờ loại bỏ hết các mảng bám trên răng. Tẩy trắng răng không ảnh hưởng đến sức khỏe, tuy nhiên răng của bạn phải đáp ứng một số tiêu chí mới có thể áp dụng. Những điều kiện cần để tẩy trắng răng Răng thật: Bản chất của phương pháp tẩy trắng là phản ứng với các phân tử ố màu ở men răng. Phản ứng trên không thể xảy ra với răng làm từ sứ hoặc kim loại. Răng không bị hàn, trám: Đối với những răng đã bị trám bít thì tẩy trắng là không có tác dụng. Không mắc bệnh lý về răng miệng: Nếu bạn đang bị các bệnh về răng như: Viêm nướu, sâu răng, hở chân răng,... thì có thể gây ra những biến chứng không tốt cho răng miệng. Những trường hợp không nên tẩy trắng răng Phụ nữ đang mang thai hoặc đang cho con bú: Những hóa chất sử dụng trong quá trình thực hiện sẽ có hại cho em bé về sau. Trẻ em dưới 16 tuổi: Vào thời gian này, răng vẫn chưa phát triển hoàn chỉnh, việc tẩy răng có thể khiến răng trở nên nhạy cảm và yếu đi. Tẩy trắng răng chỉ nên được thực hiện khi bạn đủ 18 tuổi. Những người quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc. 3. Khi nào tẩy trắng răng tốt nhất? Các chuyên gia về răng miệng khuyên rằng không nên lạm dụng phương pháp tẩy trắng thường xuyên mà nên tẩy định kỳ 6 tháng/lần để luôn sở hữu hàm răng trắng sáng và khỏe mạnh. Tuy nhiên, nhiều người thường đợi đến trước khi có những dịp quan trọng mới bắt đầu đi tẩy răng. Chính vì lý do đó nên kết quả của việc tẩy răng không đạt được như ý do không thể kiêng cữ đúng cách. 4. Các bước tẩy trắng răng Bạn có thể tẩy trắng răng tại nhà bằng các phương pháp dân gian như dùng baking soda, bột than hoạt tính, vỏ chuối,... Tuy nhiên, chúng không thật sự hiệu quả và tốn rất nhiều thời gian. Thay vào đó, bạn có thể lựa chọn chăm sóc răng miệng tại các nha khoa hoặc bệnh viện. Có hai dịch vụ được cung cấp như sau: Tẩy trắng răng tại nha khoa Thời gian của một lần tẩy thường sẽ kéo dài từ 45 phút đến 1 tiếng. Trước khi tiến hành bạn sẽ được bôi một lớp gel chống ê và vitamin E để tránh làm cho môi bị khô. Tiếp theo, bác sĩ sẽ sử dụng thuốc tẩy trắng dành cho răng có nồng độ 32-36%, sau đó chiếu laser vào răng bằng máy móc chuyên dụng. Bạn chỉ cần nằm yên cho đến khi hoàn thành. Tẩy trắng răng tại nhà Với những người răng chưa bị ố quá nhiều hoặc dưới 20 tuổi, bác sĩ sẽ tư vấn sử dụng dịch vụ tẩy trắng răng tại nhà. Trước tiên, bác sĩ sẽ làm máng răng dựa trên dấu răng của bạn. Máng răng sẽ được sử dụng trong khoảng 2 tuần. Ở phương pháp này, nồng độ của thuốc tẩy được sử dụng thấp hơn so với thực hiện tại nha khoa, chỉ từ 10 - 12%. Dù sử dụng dịch vụ nào thì bạn đều được các nha sĩ lấy cao răng trước khi thực hiện. Thông thường, sau khi làm răng của bạn sẽ trắng lên 1 - 2 tone so với ban đầu và giữ màu trong khoảng 6 tháng đến 2 năm. 5. Những lưu ý sau khi tẩy trắng răng Để duy trì được màu sắc của răng sau khi tẩy, bạn nên lưu ý tuân thủ theo chế độ ăn uống sau trong 48h sau khi thực hiện tẩy trắng. Không nên ăn đồ ăn đậm màu như: socola, nước tương,... Không nên uống cà phê, trà, rượu vang,... Không nên ăn và uống đồ quá nóng hoặc quá lạnh. Không nên ăn trái cây có màu đậm như dâu, việt quất, cam,... Nên ăn thực phẩm có màu trắng và ưu tiên các món không có nước sốt. Chỉ nên ăn sau 3 tiếng kể từ khi tẩy trắng. Ngoài ra, bạn cũng nên chú ý những điều dưới đây để tránh làm hại đến sức khỏe răng miệng. Trong vòng 1 tháng sau khi tẩy răng, không được sử dụng các biện pháp tẩy trắng tại nhà khác. Sau khi kết thúc bữa ăn, bạn nên dùng chỉ nha khoa để vệ sinh răng miệng, đảm bảo không sót lại thức ăn ở kẽ răng. Mỗi ngày nên đánh răng ít nhất 2 lần với loại kem dịu nhẹ. Chải răng theo chiều dọc và hình tròn, đảm bảo mọi bề mặt răng đều được làm sạch. Hạn chế tiêu thụ đồ ăn, đồ uống có màu đậm. Hạn chế hút thuốc lá hoặc sử dụng thuốc lá điện tử. Khám sức khỏe răng miệng thường xuyên để nắm bắt được các vấn đề về răng miệng của mình.
medlatec
1,157
Bệnh viêm dạ dày có kiêng gì không Bố tôi bị viêm dạ dày đã 2 năm, hiện bố vẫn uống thuốc theo đơn của các bác sĩ, tuy nhiên thi thoảng tôi vẫn thấy bố kêu đau dạ dày nhất là sau khi ăn. Tôi thắc mắc không  biết bệnh viêm dạ dày có kiêng gì không? Mong các các sĩ tư vấn giúp tôi cách thiết lập chế độ ăn uống phù hợp cho người bị viêm dạ dày? Hương Giang (Đông Anh, Hà Nội) Trả lời: Ăn uống là một trong những nguyên nhân trực tiếp gây ra bệnh viêm dạ dày(ảnh minh họa) Viêm dạ dày là một trong những bệnh lý thuộc về đường tiêu hóa và chế độ ăn uống là một trong những nguyên nhân trực tiếp gây bệnh. Vì vậy, khi mắc chứng viêm dạ dày người bệnh cần thiết lập chế độ ăn uống phù hợp, khoa học. Thông thường, những người mắc chứng viêm dạ dày cần kiêng các thực phẩm sau: –         Hạn chế sử dụng những thức ăn nhiều mùi vị, các thức ăn xào rán nhiều dầu mỡ. –         Hạn chế sử dụng các loại thịt nguội chế biến sẵn như dăm bông, xúc xích và các loại nước sốt, nước thịt cá đậm đặc. –         Không nên các thức ăn cứng, dai, gây cọ xát niêm mạc dạ dày như thịt nhiều gân, sụn, rau có nhiều xơ già, quả sống … –         Những loại gia vị cần hạn chế với người viêm loét dạ dày bao gồm dấm tỏi, tiêu ớt, dưa cà, hành muối… –         Ngoài ra, cần tránh các loại quả chua, đu đủ chín, chuối tiêu, táo, chè, cafe đặc, rượu, thuốc lá,… Thực phẩm tốt nhất cho người bị viêm dạ dày là: thực phẩm giàu chất đạm như cá, thịt nạc; nhóm rau củ luộc, cơm, bánh mì các loại thực phẩm tinh bột ít mùi vị,… Chú ý: Không tập thể dục hoặc làm việc nặng sau khi ăn. Địa chỉ: 286 Thụy Khuê, Tây Hồ, Hà Nội
thucuc
337
Bị bệnh gút có ăn được thịt lợn, gà, bò không? Theo những số liệu ghi nhận được tại Việt Nam, tỷ lệ người mắc bệnh gout ngày càng tăng cao và trẻ hóa, do những thói quen ăn uống không hợp lý, chế độ ăn nhiều chất đạm và thói quen sinh hoạt không khoa học. Vậy người bị bệnh gút có ăn được thịt lợn không? 1. Bệnh gout là bệnh gì? Gout là một bệnh viêm khớp nguyên nhân do rối loạn chuyển hóa thường gặp, có liên quan trực tiếp đến chế độ ăn uống. Khi thận không thể lọc acid uric trong máu để thải ra bên ngoài, bệnh gout có thể xảy ra. Khi acid uric tích tụ đến nồng độ cao sẽ có sự lắng đọng tạo thành các tinh thể acid uric hoặc tinh thể muối urat natri, nếu có sự tập trung ở các khớp sẽ khiến khớp bị viêm và sưng đau. 2. Nguyên tắc dinh dưỡng trong điều trị bệnh gout Trong quá trình điều trị bệnh hay trước nguy cơ bùng phát bệnh, chế độ ăn đóng một vai trò rất quan trọng. Người bệnh đa phần không thể tránh khỏi sự lo lắng khi phần lớn các loại thực phẩm phổ biến dùng hàng ngày đều có chứa nhiều hàm lượng purine và frustose. Tuy nhiên, vẫn có một số loại thực phẩm có chứa hàm lượng các chất này rất thấp, vì vậy bệnh nhân có thể sử dụng mà không cần phải quá kiêng khem, như:Các loại cá sông (cá diêu hồng, cá chép), cá đồng, các loại thịt trắng (ức gà), ... có chứa hàm lượng purine thấp, vẫn có thể được sử dụng để cung cấp lượng đạm cần thiết mỗi ngày cho cơ thể, hàm lượng đạm được khuyến cáo sử dụng là từ 50 đến 100 gam protein/ ngày.Tinh bột (bún, gạo, phở, bánh mì, ngũ cốc, khoai, ...) được xem là những loại thực phẩm thiết yếu của mỗi người, kể cả người đang bị bệnh gout. Ngoài việc tinh bột chứa hàm lượng purine ở mức an toàn, nó còn giúp hòa tan được lượng acid uric có trong nước tiểu.Bổ sung các loại trái cây, rau xanh để giúp đào thải lượng acid uric có trong máu như cherry, súp lơ, cải bẹ xanh, ...Giảm bớt lượng chất béo tiêu thụ vào cơ thể bằng cách sử dụng các loại dầu có nguồn gốc từ thực vật như dầu lạc, dầu ô liu, dầu mè, ...Nên thực hiện chế biến thức ăn bằng cách luộc, hấp, hạn chế tối đã các món nướng, chiên, xào nhiều dầu mỡ.Ngoài ra, người bị bệnh gout cần kiểm soát cân nặng của bản thân và đảm bảo tuân thủ theo nguyên tắc chế độ ăn trong quá trình điều trị bệnh:Năng lượng: 30 – 35 Kcal/ kg cân nặng/ ngày. Protein (chất đạm): 0,8 gam/ kg cân nặng/ ngày. Lipid (chất béo): 18 – 25% nhu cầu năng lượng hàng ngày. Lượng nước: 430 ml/ kg cân nặng/ ngày. Lượng muối: không sử dụng vượt quá 5 gam/ ngày. 3. Bị bệnh gút có ăn được thịt lợn, gà, bò không? 3.1. Bệnh gout có ăn được thịt gà không?Thịt gà là một loại thịt có nhiều nạc, có giá trị dinh dưỡng cao, tuy nhiên người bệnh bị bệnh gout cần phải biết cách bổ sung hợp lý.Thịt gà có chứa nhiều chất dinh dưỡng thiết yếu rất cần thiết cho quá trình trao đổi chất của cơ thể như vitamin nhóm B, chất chống oxy hóa, phốt pho và selen. Không giống như thịt đỏ, người bệnh gout có thể sử dụng thịt gà tùy theo hàm lượng purine và giá trị dinh dưỡng giữa các bộ phận như cánh gà, đùi gà và ức gà. Để xác định là một loại thực phẩm giàu purine hay không, có thể dựa vào hàm lượng purine có trong 100 gam thực phẩm. Thực phẩm giàu purine có tổng hàm lượng purin từ 150 – 1000 mg/ 100 gam. Ở thịt gà, tùy vào mỗi bộ phận sẽ có hàm lượng purine khác nhau như: hàm lượng purin trong gan (300 mg) cao nhất, mông (68,8 mg) thấp nhất, ở chân (122,9 mg) và cánh (137,5 mg).Vì vậy, người bệnh gout có thể sử dụng thịt gà, tuy nhiên cần chọn lựa thịt ở các bộ phận thích hợp, ăn với lượng vừa phải và khi chế biến nên loại bỏ phần da, vì nó có chứa nhiều purine và cả những chất béo không lành mạnh.3.2. Bệnh gout có ăn được thịt lợn không?Trong nguyên tắc chế độ ăn dành cho bệnh nhân gout, người bệnh cần hạn chế sử dụng các loại thực phẩm có chứa hàm lượng purine cao, trong đó có thịt đỏ. Thịt lợn và thịt bò đều thuộc trong nhóm thịt đỏ. Các thông tin dưới đây có thể trả lời được cho câu hỏi trên và tương tự cho câu hỏi: Bệnh gút có ăn được thịt bò không?Nhu cầu protein là không quá 1 gam/ kg cân nặng/ ngày, đạm động vật và các loại đậu đỗ không nên ăn quá 100 gam/ ngày. Người bị bệnh gout vẫn cần phải bổ sung đủ lượng đạm theo nhu cầu năng lượng mỗi ngày, trong đó bao gồm cả đạm từ động vật và các loại đậu đỗ. Việc lựa chọn các loại thực phẩm thay thế trong các bữa ăn còn phụ thuộc vào lượng purin có trong 100 gam thực phẩm đó.Các loại thực phẩm có lượng đạm tương đương như: 100 gam thịt = 180 gam đậu phụ = 100 gam tôm = 100 gam cá = 70 gam lạc hạt.Đối với thịt lợn, trong 100 gam thịt lợn có chứa 150 – 200 mg purine, vì vậy ngưỡng an toàn sử dụng chỉ nên dùng với tần suất từ 2 đến 3 lần/ tuần và mỗi lần chỉ từ 30 – 50 gam/ ngày. Người bệnh nên sử dụng tương tự đối với thịt bò. 4. Thói quen tốt cho bệnh nhân gout Khi người bệnh mắc phải bệnh gout, bên cạnh thực hiện nghiêm túc chế độ ăn là điều vô cùng quan trọng thì việc xây dựng thói quen tốt cũng góp phần giúp bệnh nhân có thể chung sống hòa bình hơn với căn bệnh này, có những điểm cần lưu ý như sau:Giảm cân: Việc thừa cân có thể làm tăng nguy cơ bị bệnh gout, vì khi cân nặng dư thừa, có thể sẽ kháng với Insulin nhiều hơn, trong những trường hợp này, cơ thể của người bệnh không thể sử dụng Insulin đúng cách để loại bỏ đường ra khỏi máu. Nên việc kháng Insulin cao sẽ khiến cho việc thúc đẩy nồng độ acid uric cao. Người bệnh cần phải tiến hành giảm cân một cách khoa học, xây dựng chế độ ăn hợp lý, tránh tình trạng sụt cân quá nhanh khiến cho cơ thể có thể gặp các cơn gout nhanh hơn.Tập thể dục thường xuyên: Tập thể dục thường xuyên có thể giúp người bệnh duy trì được một cân nặng hợp lý, giữ cho nồng độ của acid uric trong máu ở mức thấp.Uống đủ nước: Việc cung cấp đủ lượng nước hàng ngày có thể giúp người bệnh giảm được nguy cơ mắc bệnh gout. Uống nhiều nước giúp hàm lượng acid uric đang dư thừa trong máu được loại bỏ và thải ra ngoài cơ thể theo đường nước tiểu. Ngoài ra uống đủ nước có thể giúp cung cấp nước cho cơ thể khi có nguy cơ thiếu nước do mất qua mồ hôi trong quá trình tập luyện thể dục thể thao.Bổ sung vitamin C: Việc bổ sung Vitamin C đã có các nghiên cứu cho thấy có thể hỗ trợ thận loại bỏ nhiều lượng acid uric có trong nước tiểu, giúp ngăn ngừa các cơn gout có thể xuất hiện.Tránh sử dụng các chất kích thích: Cần tránh hoặc hạn chế sử dụng bia, rượu và các loại đồ uống có cồn khác để có thể tránh việc tích tụ acid uric trong cơ thể và hình thành các tinh thể rắn trong các khớp.Hi vọng những thông tin trong bài viết trên có thể giúp bạn giải đáp thắc mắc: “Bị bệnh gút có ăn được thịt lợn, gà, bò không?”.
vinmec
1,411
Hậu quả của bệnh viêm loét dạ dày tá tràng Xuất huyết dạ dày, thủng dạ dày, ung thư dạ dày… là những hậu quả của bệnh viêm loét dạ dày tá tràng để lại do không phát hiện và điều trị triệt để bệnh. Viêm loét dạ dày tá tràng là bệnh thường gặp ở đường tiêu hóa do nhiều nguyên nhân khác nhau gây ra như vi khuẩn HP, lạm dụng thuốc điều trị bệnh ở dạ dày, stress kéo dài… Bệnh gây ra nhiều triệu chứng khó chịu ở dạ dày như đau bụng âm ỉ, buồn nôn và nôn, ợ chua, ợ hơi, chướng bụng. Tình trạng này kéo dài gây ảnh hưởng xấu tới sức khỏe. Viêm loét dạ dày tá tràng là bệnh thường gặp ở đường tiêu hóa và có thể để lại hậu quả nghiêm trọng Viêm loét dạ dày tá tràng nếu không được xử trí kịp thời, đúng cách có thể để lại nhiều hậu quả nghiêm trọng như: Xuất huyết dạ dày Viên loét dạ dày tá tràng gây tổn thương niêm mạc dạ dày. Khi lớp niêm mạc trong dạ dày bị tổn thương sẽ khiến các mạch máu dễ vỡ, gây xuất huyết. Trong trường hợp nhẹ thì không nghiêm trọng nhưng nếu bệnh nặng hơn, khi vết thương viêm loét sâu sẽ gây chảy máu nhiều dẫn tới tử vong. Thủng dạ dày Đây là hậu quả của bệnh viêm loét dạ dày tá tràng nghiêm trọng nhất. Đây là tình trạng viêm loét dạ dày tá tràng mạn tính gây tổn thương nhiều lớp cấu trúc dạ dày gây thủng dạ dày. Người bệnh khi chảy máu nhiều sẽ dẫn tới mất máu nghiêm trọng, dễ tử vong. Thủng dạ dày là một trong những hậu quả của bệnh viêm loét dạ dày tá tràng Hẹp môn vị dạ dày Hẹp môn vị dạ dày cũng là hậu quả của viêm loét dạ dày không được chữa trị kịp thời, đúng cách. Người bệnh bị hẹp môn vị sẽ có các triệu chứng như: Ung thư dạ dày Khi bị viêm loét dạ dày tá tràng sẽ kích hoạt các tế bào ác tính hoạt động hình thành nên khối u ác tính trong dạ dày hay còn gọi là ung thư dạ dày. Ung thư dạ dày rất nguy hiểm bởi bệnh có thể gây tử vong nhanh chóng. Người bệnh cần đi khám để bác sĩ tư vấn phương pháp chữa trị phù hợp Để ngăn ngừa các hậu quả của bệnh viêm loét dạ dày tá tràng thì người bệnh cần phát hiện và điều trị sớm viêm loét dạ dày tá tràng ngay khi mới có triệu chứng bệnh. Bên cạnh đó cần chú ý tới chế độ ăn uống, nghỉ ngơi, sinh hoạt đúng cách để cải thiện tình trạng sức khỏe, ngăn ngừa bệnh tiến triển hoặc tái phát, trở thành mạn tính, khó chữa trị. Để điều trị viêm loét dạ dày tá tràng người bệnh cần tuân thủ theo đúng đơn thuốc, liều lượng và thời gian chữa trị của bác sĩ. Đồng thời kiểm tra tình trạng sức khỏe và tái khám định kỳ theo lịch hẹn của bác sĩ nhằm điều chỉnh đơn thuốc chữa bệnh phù hợp. XEM THÊM: >> Biểu hiện viêm loét dạ dày tá tràng >> Loét dạ dày tá tràng kiêng ăn gì? >> Chữa bệnh viêm loét dạ dày tá tràng
thucuc
568
Những điều cần biết về ung thư đại trực tràng di truyền 1. Ung thư đại trực tràng di truyền là gì? Ung thư di truyền là hậu quả của một hoặc nhiều đột biến di truyền trên những gen mà chức năng bình thường của chúng là ngăn chặn sự hình thành của khối u trong cơ thể. Đột biến di truyền làm tăng nguy cơ mắc một hoặc nhiều loại ung thư của một cá thể và được truyền từ bố mẹ sang con cái. APC, EPCAM, MLH1, MSH2 và MSH6 là những gen làm tăng nguy cơ mắc bệnh ung thư đại trực tràng phổ biến nhất. Bên cạnh ung thư đại trực tràng đột biến di truyền trên những gen này còn làm tăng nguy cơ mắc một số loại ung thư khác bao gồm ung thư nội mạc tử cung, dạ dày, buồng trứng, tuyến tụy, khung chậu niệu quản, xương chậu thận, não, đường mật, và ruột non.Đột biến di truyền trên những gen gây ra triệu chứng Lynch, Familial Adenomatous Polyposis, MUTYH-Asociated Polyposis, Peutz-Jeghers, Juvenile Polyposis, Serrated Polyposis, hoặc Colonic Adenomatous Polyposis of Unknown Etiology như là PMS2, PTEN, SMAD4, STK11, TP53 cũng làm tăng nguy cơ mắc bệnh ung thư đại trực tràng, và những bệnh ung thư khác nữa. Những nhà tư vấn di truyền có thể giúp bạn nhận thức được nguy cơ bị ung thư di truyền của bạn và có thể đưa ra những lời khuyên để giúp bạn có một cuộc khỏe mạnh cũng như giúp bạn tìm hiểu xem liệu bệnh ung thư trong gia đình bạn có phải là hậu quả của đột biến di truyền hay không? 2. Dấu hiệu cảnh báo nguy cơ bị ung thư đại trực tràng Bạn hoặc bất kỳ thành viên trong gia định bạn bị:Bệnh nhân ung thư đại trực tràng.Bệnh nhân ung thư nội mạc tử cung được chẩn đoán ở tuổi </= 64.Có một người trong gia đình bị ung thư đại trực tràng hoặc nội mạc tử cung ở tuổi </=50.Có ít nhất hai người trong gia đình bị ung thư liên quan đến hội chứng Lynch bao gồm ung thư đại trực tràng, nội mạc tử cung, dạ dày, buồng trứng, tuyến tụy, khung chậu niệu quản, xương chậu thận, não, đường mật, ruột non, và có ít nhất một người được chẩn đoán ở tuổi =< 50.Có ít nhất ba người trong gia đình bị một loại ung thư liên quan đến hội chứng Lynch.Có người trong gia đình bị ít nhất hai loại ung thư tiền phát liên quan đến hội chứng Lynch.Có người trong gia đình mang đột biến gây bệnh hoặc có thể gây bệnh trên những gen làm tăng nguy cơ mắc bệnh ung thư đại trực tràng.Nhiều người trong một họ (họ bố hoặc họ mẹ) cùng bị một loại ung thư.Một người trong gia đình bị nhiều loại ung thư tiền phát.Có người trong gia đình có triệu chứng Lynch, Familial Adenomatous Polyposis, MUTYH-Asociated Polyposis, Peutz-Jeghers, Juvenile Polyposis, Serrated Polyposis, hoặc Colonic Adenomatous Polyposis of Unknown Etiology. 3. Làm sao để tôi biết là mình có bị ung thư di truyền hay không? Xét nghiệm máu hoặc nước bọt có thể cho bạn biết liệu mình có mang đột biến di truyền hay không? Đa số mọi người không thừa hưởng đột biến di truyền trên những gen gây ra bệnh ung thư, vì vậy xét nghiệm gen di truyền không được khuyến cáo cho tất cả mọi người. Nhà tư vấn di truyền có thể cung cấp cho bạn và gia đình của bạn những thông tin về xét nghiệm gen, nguy cơ mắc bệnh ung thư, và những biện pháp để giúp bạn có một cuộc sống tốt hơn. Xét nghiệm di truyền trên mẫu máu hoặc nước bọt Nhà tư vấn di truyền sẽ:Giúp bạn hiểu về ung thư di truyền.Xem xét bệnh sử gia đình bạn để đánh giá và giải thích nguy cơ bị ung thư di truyền.Mô tả lợi ích và hạn chế của xét nghiệm gen, và thảo luận xem nó có phù hợp với bạn không.Yêu cầu những xét nghiệm phù hợp nếu bạn muốn được xét nghiệm gen.Phiên giải và giải thích ý nghĩa của kết quả xét nghiệm đối với bạn và gia đình bạn. Thảo luận về các biện pháp kiểm soát nguy cơ bị ung thư của bạn và giới thiệu bạn đến gặp những bác sỹ chuyên khoa để tiếp tục theo dõi. Có rất nhiều loại xét nghiệm gen, vì vậy bạn nên nói chuyện với những nhà tư vấn di truyền trước khi làm xét nghiệm gen. Kết quả xét nghiệm có thể ảnh hưởng đến quyết định sàng lọc ung thư, ngăn chặn va điều trị, nến nói chuyện với nhà tư vấn di truyền sau khi xét nghiệm cũng quan trọng không kém. Kết quả xét nghiệm của bạn cũng có thể giúp bạn có đủ điều kiệm để tham gia những thử nghiệm lâm sàng. Chia sẻ kết quả xét nghiệm của bạn với người thân cũng sẽ giúp họ nhận thức về nguy cơ mắc bệnh ung thư của riêng họ và về những lựa chọn để họ sống khỏe mạnh.Bạn nên cân nhắc làm xét nghiệm gen nếu bạn có một trong những dấu hiệu trong phần “Dấu hiệu cảnh báo nguy cơ bị ung thư đại trực tràng”: Cung cấp đầy đủ thông tin cho chuyên gia tư vấn di truyền để được hỗ trợ tốt nhất 4. Kết quả xét nghiệm gen của tôi có nghĩa gì? Những xét nghiệm gen khác nhau phân tích những đột biến khác nhau trên các gen khác nhau, và những đột biến khác nhau thì liên quan đến các loại ung thư khác nhau với các mức độ khác nhau. Ý nghĩa của xét nghiệm gen phụ thuộc vào loại xét nghiệm gen, và kết quả xét nghiệm gen là âm tính hay dương tính. Đây là lý do tại sao bạn nên nói chuyện với nhà tư vấn di truyền trước và sau xét nghiệm.Kết quả dương tính có nghĩa là một đột biến di truyền đã được xác định trong xét nghiệm của bạn. Nguy cơ bị ung thư của bạn phụ thuộc vào gen nào bị đột biến, giới tính, tuổi, bệnh sử gia đình, và các yếu tố khác.Kết quả âm tính nghĩa là không có đột biến di truyền trên bất cứ gen nào được phân tích trong xét nghiệm của bạn. Mặc dù đây là một tin tốt, nhưng kết quả âm tính không thể cung cấp đầy đủ thông tin về nguy cơ bị ung thư của bạn. Nếu kết quả âm tính, thì nguy cơ bị ung thư của bạn phụ thuộc vào các yếu tố khác như là bệnh sử của bạn và gia đình.Kết quả xét nghiệm của bạn có thể cung cấp những thông tin quan trọng cho người thân của bạn về nguy cơ bị ung thư của họ. Do vậy, chia sẻ thông tin về kết quả xét nghiệm gen và tư vấn di truyền sẽ rất hữu ích đối với các thành viên trong gia đình bạn.Kết quả xét nghiệm đóng vai trò quan trọng trong việc lựa chọn biện pháp phát hiện, ngăn chặn, và điều trị ung thư di truyền.Có ba cách để kiểm soát nguy cơ bị ung thư: Sàng lọc phát hiện sớm, sử dụng thuốc, và phẫu thuật làm giảm nguy cơ mắc bệnh ung thư của các cơ quan có nguy cơ phát triển ung thư. Những biện pháp này không có hiệu quả tương đương đối với tất cả các loại ung thư, và mỗi một lựa chọn đều có mặt mạnh và yếu của riêng nó. Đội ngũ bác sỹ chăm sóc sức khỏe cho bạn sẽ giúp bạn lên kế hoạch lâu dài cho việc kiểm soát nguy cơ bị ung thư của bạn.Với những bệnh nhân ung thư, xét nghiệm gen di truyền có thể góp phần vào quyết định lựa chọn liệu pháp điều trị bao gồm phẫu thuật, hóa trị, xạ trị, liệu pháp miễn dịch, hoặc điều trị đích.Tham gia vào các công trình nghiên cứu để giúp tìm ra những lựa chọn tốt hơn cho chẩn đoán, ngăn chặn và điều trị.Mọi thứ chúng ta biết về điều trị ung thư di truyền và kiểm soát nguy cơ bị bệnh ung thư đều là kết quả của các công trình nghiên cứu. Các nhà nghiên cứu đang nghiên cứu để tìm ra những biện pháp phát hiện, ngăn chặn, và điều trị ung thư di truyền. Tham dự vào các chương trình nghiên cứu hoặc thử nghiệm lâm sàng sẽ giúp thúc đẩy tiến trình nghiên cứu. Bài dịch từ “What you should know about genes and cancer”.
vinmec
1,477
Xử trí tại nhà khi bị chấn thương khớp Khi bạn bị chấn thương ở khớp gối hoặc khớp háng, các bác sĩ sẽ đưa ra lời khuyên về cách điều trị ít xâm nhập nhất để làm giảm đau và tạo điều kiện cho chấn thương phục hồi trước khi cầu viện đến những biện pháp “mạnh tay” hơn. Thường thì giảm viêm, giảm đau, bảo vệ khớp không bị tổn thương thêm, và củng cố sức mạnh của cơ nâng đỡ khớp sẽ cải thiện được tình trạng khớp. RICE - viết tắt những chữ cái đầu của nghỉ ngơi (rest), chườm đá (ice), băng ép (compression), và kê cao (elevation - là chiến lược sơ cứu ban đầu đối với hầu hết các chấn thương cơ xương khớp, bao gồm cả chấn thương ở khớp gối và khớp háng. Nghỉ ngơi Thương tích cần được nghỉ ngơi để phục hồi. Tuy nhiên, nghỉ ngơi không đồng nghĩa với bất động. Tùy vào tình trạng chấn thương, bạn có thể cần cho một chân nghỉ hoàn toàn, giảm quãng đường chạy hoặc đi bộ, chuyển sang những hoạt động ít tác động hơn, hoặc chỉ tập những nơi khác của cơ thể. Sử dụng nạng hoặc gậy chống để giúp chỗ bị thương có cơ hội liền lại. Điều quan trọng là cần để khớp bị chấn thương hoặc bị đau nghỉ ngơi một vài ngày, nhưng thời gian bất động quá lâu có thể khiến các vấn đề ở khớp càng trầm trọng hơn do giảm độ mềm dẻo và yếu các cơ nâng đỡ và bảo vệ khớp. Chườm đá - nóng Nhiệt độ lạnh làm tê chỗ đau và giảm sưng do mạch máu co lại. Sau khi phẫu thuật hoặc bị thương, hãy gói một cục đá lạnh vào khăn và chườm trong 20 phút, bỏ ra trong 20 phút, rồi lại chườm trong 20 phút và cứ như vậy. Để tránh bị cước, đừng đặt đá lạnh trực tiếp lên da. Chườm đá có ích đối với mọi loại chấn thương khớp gối. Đối với khớp háng, hơi lạnh không thể thấm vào sâu trong khớp, nhưng vẫn có hiệu quả với đau khớp háng bắt nguồn từ những nguyên nhân ở nông, như viêm bao thanh dịch mấu chuyển. Sau khi chấn thương, nên chườm đá trong 24 - 48 giờ, sau đó có thể tiếp tục chườm đá, chuyển sang chườm nóng, hoặc luân phiên cả hai. Lạnh làm tăng co cứng, trong khi nóng giúp phục hồi và duy trì độ mềm mại. Sẽ có lợi nếu chườm ấm trước khi kéo giãn và các bài tập khác, sau đó chườm đá để giảm sưng… Băng ép Sau khi bị chấn thương, lực ép nhẹ nhàng sẽ giúp giảm sưng và rút ngắn thời gian hồi phục. Dùng băng chun để băng kín khớp bị thương, cẩn thận đừng quấn quá chặt tới mức da dưới khớp bị lạnh hoặc xanh tím. Kê cao Kê cao chỗ bị thương nhằm lợi dụng trọng lực để giảm tình trạng sưng và đau xảy ra khi máu bị ứ đọng ở một chỗ. Có thể gác đầu gối lên một chếc ghế đẩu có kê thêm gối để tăng chiều cao, hoặc nằm và kê chân lên gối.
medlatec
542
Công dụng thuốc Medlon 16 Thuốc Medlon 16 thường được bác sĩ kê đơn sử dụng để điều trị cho các tình trạng như viêm khớp dạng thấp, viêm loét đại tràng mãn tính, u Lympho, ung thư vú, hội chứng thận hư nguyên phát,... Để đảm bảo an toàn trong suốt quá trình điều trị bằng Medlon 16, người bệnh cần tuân theo những chỉ định của thầy thuốc về liều lượng, cách dùng cũng như thời gian sử dụng. 1. Thuốc Medlon 16 là thuốc gì? Thuốc Medlon 16 thuộc nhóm thuốc hormone, nội tiết tố. Thành phần hoạt chất chính của Medlon 16 là Methylprednisolon với hàm lượng 16mg cùng một số tá dược khác vừa đủ. Thuốc Medlon 16 chỉ nên sử dụng cho đối tượng từ 18 tuổi trở lên.Theo chuyên gia cho biết, thuốc Medlon 16 thường được sử dụng để chống viêm và giảm miễn dịch đối với các trường hợp như lupus ban đỏ hệ thống, viêm khớp dạng thấp, viêm loét đại tràng mạn, một số thể viêm mạch, viêm quanh động mạch nốt, thiếu máu tan máu,... Ngoài ra, thuốc Medlon 16 cũng được đánh giá cao bởi khả năng điều trị những tình trạng dị ứng nghiêm trọng, ung thư vú, u Lympho, ung thư tuyến tiền liệt, hội chứng thận hư nguyên phát,... 2. Thuốc Medlon 16mg có tác dụng gì? Thuốc Medlon 16 thường được chỉ định sử dụng cho các trường hợp dưới đây:Chống viêm và giảm tình trạng miễn dịch cho những bệnh nhân bị viêm khớp dạng thấp, mắc một số thể viêm mạch, lupus ban đỏ hệ thống, viêm động mạch thái dương, bệnh Sarcoid, viêm quanh động mạch nốt, viêm loét đại tràng mạn tính, bệnh hen phế quản, thiếu máu tan huyết, giảm bạch cầu hạt, u Lympho, ung thư tuyến tiền liệt, bệnh Leukemia cấp tính hoặc ung thư vú.Chỉ định điều trị cho bệnh nhân mắc hội chứng thận hư nguyên phát.Không sử dụng thuốc Medlon 16 cho các trường hợp dưới đây:Người bệnh quá mẫn hoặc bị dị ứng với hoạt chất Methylprednisolon hay bất kỳ thành phần tá dược nào có trong thuốc.Chống chỉ định Medlon 16 cho người bị nhiễm khuẩn nghiêm trọng, trừ trường hợp sốc nhiễm khuẩn hoặc bệnh lao màng não.Không dùng thuốc Medlon 16 cho người bệnh đang sử dụng vắc – xin vi rút sống.Tránh dùng thuốc Medlon 16 cho người bị tổn thương da do nấm, vi rút hoặc lao. 3. Liều lượng và cách sử dụng thuốc Medlon 16 3.1 Liều lượng sử dụng thuốc Medlon 16Liều điều trị bằng thuốc Medlon 16 sẽ được xác định dựa trên tình trạng sức khoẻ của mỗi bệnh nhân. Theo khuyến cáo, liều ban đầu dùng thuốc Medlon là từ 6 – 40mg / ngày. Nếu cần sử dụng với liều thuốc cao hơn trong thời gian dài, bệnh nhân nên thực hiện dùng thuốc cách ngày sau khi các triệu chứng bệnh đã được kiểm soát. Điều này cũng giúp bệnh nhân làm giảm nguy cơ gặp các tác dụng phụ ngoại ý do có thời gian để cơ thể phục hồi giữa mỗi liều thuốc.Đối với liệu pháp dùng Medlon cách ngày, bệnh nhân nên uống một liều duy nhất Methylprednisolon cứ 2 ngày / lần vào buổi sáng để bắt kịp thời gian tiết glucocorticoid tự nhiên. Dưới đây là liều dùng khuyến cáo thuốc Medlon 16 cho từng bệnh nhân:Điều trị cơn hen cấp tính: Uống từ 32 – 48mg / ngày, sau đó uống bổ sung với liều thấp hơn trong khoảng 7 ngày. Cho đến khi khỏi cơn hen cấp tính, bệnh nhân nên giảm dần nhanh thuốc.Điều trị đợt cấp của viêm khớp dạng thấp: Uống từ 16 – 32mg / ngày, sau đó giảm dần nhanh liều thuốc.Điều trị hội chứng thận hư nguyên phát: Uống liều khởi đầu từ 0,8 – 1,6mg / kg / ngày trong vòng 6 tuần, sau đó giảm dần liều thuốc trong khoảng 6 – 8 tuần.Điều trị thiếu máu tan máu do miễn dịch: Uống 64mg / ngày, dùng ít nhất từ 6 – 8 tuần.3.2 Hướng dẫn sử dụng thuốc Medlon 16Thuốc Medlon 16 được bào chế dưới dạng viên nén nên được sử dụng bằng đường uống. Bệnh nhân trước khi uống thuốc cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tuân theo đúng liều lượng đã được bác sĩ chỉ định.Nếu trót bỏ lỡ liều thuốc, người bệnh cần uống bổ sung càng sớm càng tốt, tuy nhiên cần tránh uống gấp đôi liều cùng lúc. Trong trường hợp uống quá liều Medlon 16, bệnh nhân cần ngưng dùng thuốc và đến ngay trung tâm y tế để được xử trí. 4. Tác dụng phụ có thể xảy ra khi sử dụng thuốc Medlon 16 Dưới đây là những phản ứng phụ ngoài ý muốn mà bệnh nhân có nguy cơ gặp phải trong quá trình điều trị bằng thuốc Medlon 16:Phản ứng thường gặp: Rậm lông, tăng cảm giác ngon miệng, mất ngủ, khó tiêu, dễ kích động thần kinh, đau khớp, chảy máu cam, glocom, đục thuỷ tinh thể hoặc đái tháo đường.Phản ứng ít gặp: Chóng mặt, loét dạ dày, loạn tâm thần, nhức đầu, u giả ở não, mê sảng, ảo giác, thay đổi tâm trạng, phù, sảng khoái, tăng huyết áp, hội chứng Cushing, trứng cá, teo da, tăng sắc tố mô, thâm tím, viêm tuỵ, buồn nôn, ói mửa, chướng bụng, yếu cơ, viêm loét thực quản, gãy xương, loãng xương hoặc phản ứng quá mẫn.Trong trường hợp gặp phải các tác dụng phụ ngoại ý khi sử dụng thuốc Medlon 16, bệnh nhân nên ngưng dùng thuốc và báo cho bác sĩ để được điều trị sớm. 5. Những điều cần lưu ý khi sử dụng thuốc Medlon 16 Khi điều trị với thuốc Medlon 16, người bệnh cần lưu ý một số điều dưới đây để đảm bảo an toàn và đạt hiệu quả điều trị như kế hoạch:Thận trọng khi sử dụng thuốc Medlon 16 cho bệnh nhân bị loãng xương, rối loạn tâm thần, mới nối thông mạch máu, loét tá tràng, loét dạ dày, tăng huyết áp, đái tháo đường, suy tim hoặc trẻ đang phát triển.Thận trọng khi sử dụng Corticosteroid toàn thân cho bệnh nhân cao tuổi. Đối tượng này chỉ nên dùng Medlon 16 với liều thấp nhất và trong thời gian ngắn nhất.Khi ngưng sử dụng thuốc Medlon 16 đột ngột sau thời gian dài trị liệu hoặc xảy ra stress, bệnh nhân có thể gặp tình trạng suy tuyến thượng thận.Việc dùng thuốc Medlon 16 liều cao dễ gây ảnh hưởng đến tác dụng của tiêm chủng vắc – xin.Do thuốc Medlon 16 có nguy cơ gây ra các tác dụng phụ như chóng mặt, loạn tâm thần,... vì vậy người lái xe hoặc vận hành máy móc cần thận trọng khi điều trị.Dùng Corticosteroid kéo dài toàn thân cho phụ nữ mang thai dễ làm giảm nhẹ thể trọng của trẻ và dẫn đến sinh trẻ nhẹ cân. Tốt nhất, đối tượng này nên trao đổi với bác sĩ trước khi quyết định điều trị bằng Medlon 16.Thuốc Medlon 16 không gây ảnh hưởng cho phụ nữ đang nuôi con bú. 6. Tương tác của thuốc Medlon 16 với các thuốc khác Thuốc Medlon 16 có nguy cơ tương tác với một số loại thuốc sau:Thuốc Phenobarbital.Thuốc Erythromycin.Thuốc Carbamazepin.Thuốc Rifampicin.Thuốc Ciclosporin.Thuốc Phenytoin.Thuốc Ketoconazol.Thuốc Rifampin.Thuốc Phenobarbital.Các thuốc lợi tiểu làm giảm Kali huyết.Insulin.
vinmec
1,253
Công dụng của Polytar bar Polytar bar là sản phẩm được sử dụng trong một số bệnh da liễu như chàm, vảy nến, gàu và ngứa da đầu. Vậy sản phẩm Polytar bar là gì và cách sử dụng sản phẩm này như thế nào? Mời bạn đọc tham khảo bài viết dưới đây. 1. Polytar bar là gì? Polytar bar là một loại xà phòng y khoa, với thành phần chính trong sản phẩm là Mineral oil.Sản phẩm Polytar bar được sử dụng trong điều trị các bệnh như:Tăng tiết bã nhờn;Chàm;Vảy nến;Gàu và ngứa da đầu.Sản phẩm Polytar bar chống chỉ định trong các trường hợp sau:Người mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của sản phẩm.Trước khi sử dụng Polytar bar, bạn nên báo với bác sĩ nếu:Bạn đang gặp bất kỳ vấn đề nào khác về sức khỏe.Bạn bị dị ứng với thức ăn, thuốc nhuộm, hóa chất hoặc bất kỳ con vật nào.Phụ nữ đang mang thai hoặc cho con bú. 2. Cách sử dụng sản phẩm Polytar bar Sản phẩm Polytar bar được sử dụng để tắm thay cho xà phòng tắm thông thường, ngày 1 hoặc nhiều lần tùy theo nhu cầu. Dùng Polytar bar để tạo bọt với một ít nước ấm rồi xoa lên da, sau đó rửa sạch.Tránh chà xát quá mạnh khi sử dụng sản phẩm Polytar bar. Lau khô da sau khi sử dụng sản phẩm Polytar bar.Tránh để Polytar bar tiếp xúc với mắt. Nếu để bọt xà phòng Polytar bar dính vào mắt, bạn hãy rửa mắt bằng nước sạch. Nếu da bị kích ứng sau khi sử dụng Polytar bar, hãy ngừng dùng sản phẩm và nên tham khảo ý kiến bác sĩ.Bạn cần tránh bôi Polytar bar lên vùng da đang bị viêm hoặc bị vết thương hở. 3. Tác dụng phụ của sản phẩm Polytar bar Trong quá trình sử dụng sản phẩm Polytar bar, bạn có thể gặp phải một số tác dụng phụ của sản phẩm như:Kích ứng da nhẹ;Phát ban da;Phản ứng dị ứng nặng như là phát ban, nổi mẩn, phù ở mặt, môi, lưỡi hoặc họng;Vùng da bị bệnh bị rát, nhức nhối và kích ứng nghiêm trọng (hiếm gặp).Đây không phải là tất cả các tác dụng phụ có thể gặp phải khi sử dụng sản phẩm Polytar bar.
vinmec
386
Đau nhũ hoa là hiện tượng gì?Nguyên nhân của hiện tượng Đau nhũ hoa là hiện tượng gì? Đây là băn khoăn của nhiều bạn nữ. Nguyên nhân của hiện tượng này do đâu, xử trí thế nào sẽ được chúng tôi chia sẻ ngay ở thông tin sau đây. Đau nhũ hoa khiến nhiều chị em lo lắng. Đau nhũ hoa – dấu hiệu nhận biết Đau nhũ hoa có thể diễn ra theo chu kỳ hoặc không theo chu kỳ lúc đau lúc không: – Đau theo chu kỳ: Đau ở phần nhũ hoa, lan ra cả ngực, nách. Cơn đau rất nhạy cảm, sưng, có đám cứng ở vú. Người bệnh thường cảm thấy đau âm ỉ vào 1-2 tuần trước khi ra kinh, sau đó đỡ dần. – Đau không theo chu kỳ: Thường chỉ đau một bên, lan tỏa, dữ dội, nhức nhối và buốt nhói. Đau nhũ hoa là hiện tượng gì, nguyên nhân do đâu? Đau nhũ hoa có thể báo cho bạn được những vấn đề nguy hiểm về sức khỏe. -Phụ nữ trong những ngày kinh nguyệt đang mang thai có thể thường gặp phải triệu chứng đau đầu nhũ hoa, do sự dao động về hormone. Phụ nữ sau sinh có thể đối mặt với tình trạng này, do sự xuống sữa làm vú căng ứ, gây đau tức nhũ hoa, đau ngực. – Đau nhũ hoa có thể là những triệu chứng của bệnh xơ nang vú, viêm vú, tắc ống sữa và nhiễm khuẩn, hội chứng tiền kinh, người bị chấn thương,… – Một số loại thuốc cũng có thể góp phần gây đau vú, như thuốc hormon điều trị hiếm muộn và thuốc uống tránh thai. Xử trí với đau nhũ hoa thế nào? Bên cạnh đó, người bệnh nên bổ sung vitamin E, cần có lối sống khoa học, thay đổi chế độ ăn uống, giảm ăn mỡ, hạn chế cà phê, chườm lạnh khi đau, vệ sinh ngực sạch sẽ hàng ngày.
thucuc
332
Công dụng thuốc Cardovers 4mg Thuốc Cardovers 4mg có thành phần hoạt chất chính là Perindopril Erbumin với hàm lượng 4mg và các tá dược khác với lượng vừa đủ một viên nén. Đây là thuốc điều trị các bệnh lý về tim mạch cụ thể như điều trị tăng huyết áp, suy tim sung huyết. 1. Thuốc Cardovers 4mg là thuốc gì? Thuốc Cardovers 4mg chứa hoạt chất Perindopril Erbumin là thuốc ức chế men chuyển angiotensine.Khả năng hấp thu: Khi sử dụng hoạt chất này theo đường uống, Perindopril được hấp thu nhanh chóng. Tỷ lệ hấp thu chiếm khoảng 65 đến 70% liều dùng. Hoạt chất Perindopril được thủy phân thành Perindoprilat, là một chất ức chế chuyên biệt men chuyển dạng angiotensin. Thức ăn có thể làm thay đổi lượng hoạt chất Perindoprilat hình thành. Perindoprilat đạt đỉnh trong huyết tương đạt được sau khi uống thuốc từ 3 đến 4 giờ.Khả năng phân bố: Gắn kết với protein huyết tương dưới 30% nhưng phụ thuộc nồng độ. Khi sử dụng hoạt chất Perindopril với liều duy nhất hàng ngày trong nhiều ngày, đạt được trạng thái cân bằng ổn định bình quân sau khoảng 4 ngày. Thời gian bán hủy của hoạt chất Perindoprilate khoảng 24 giờ. Sự đào thải thuốc cũng chậm đối với những người bị suy thận.Khả năng thải trừ: Sự thanh thải của hoạt chất Perindopril do thẩm phân là 70ml/phút. Các thuốc thuộc nhóm thuốc ức chế men chuyển có khả năng qua được nhau thai. 2. Thuốc Cardovers 4mg có tác dụng gì? Thuốc Cardovers 4mg có công dụng trong điều trị các bệnh lý về tim mạch, cụ thể như sau:Điều trị tăng huyết áp;Điều trị suy tim sung huyết.Chống chỉ định tuyệt đối của thuốc Cardovers 4mg được hiểu là không vì bất kỳ lý do nào mà những người dưới đây sử dụng thuốc để điều trị:Những người có cơ địa nhạy cảm hay quá mẫn cảm với hoạt chất Perindopril.Những người có tiền sử bị phù mạch (phù Quincke) có liên quan đến việc sử dụng thuốc ức chế men chuyển.Phụ nữ đang trong thời gian có thai hay người phụ nữ đang cho con bú.Chống chỉ định tương đối của thuốc Cardovers 4mg trong những trường hợp sau:Hẹp động mạch thận hai bên hay hẹp động mạch thận đối với trường hợp chỉ còn duy nhất một quả thận làm việc.Tăng kali trong máu.Phối hợp với thuốc lợi tiểu giữ kali, muối kali và lithium. 3. Cách dùng và liều dùng của thuốc Cardovers 4mg Thuốc Cardovers 4mg được bào chế dưới dạng viên nén, phù hợp sử dụng theo đường uống trực tiếp.Liều dùng của thuốc Cardovers 4mg như sau:Liều dùng điều trị tăng huyết áp liều duy nhất: uống 4mg tương đương với 1 viên thuốc vào thời điểm buổi sáng, có thể tăng liều điều trị lên đến 8 mg sau 1 tháng.Liều dùng điều trị suy tim sung huyết khởi trị: uống 2 mg/ngày uống vào buổi sáng, tăng lên đến 4 mg/ngày tương đương với 1 viên nén/ ngày sau 15 ngày.Liều dùng với người cao tuổi: uống 2mg/ngày, có thể tăng lên 4mg/ngày sau 1 tháng.Liều dùng với người bị bệnh suy thận: chỉnh liều theo Cl. Cr. 4. Tác dụng không mong muốn của thuốc Cardovers 4mg Về phương diện lâm sàng, trong quá trình sử dụng thuốc Cardovers 4mg, người sử dụng có thể gặp một số tác dụng không mong muốn, cụ thể như sau:Đau nhức đầu, suy nhược cơ thể, tăng cảm giác chóng mặt, rối loạn tính khí hoặc rối loạn giấc ngủ, vọp bẻ.Hạ huyết áp theo tư thế.Mẩn ngứa, phát ban ngoài da.Đau bụng, chán ăn, buồn nôn, hay thay đổi vị giác.Ho khan được ghi nhận khi sử dụng thuốc ức chế men chuyển, cụ thể là thuốc Cardovers 4mg. Ho có tính chất dai dẳng và sẽ khỏi sau khi ngưng điều trị với loại thuốc này.Ngoại lệ có thể gặp tác dụng phụ là phù mạch (phù Quincke).Về phương diện sinh học, khi sử dụng thuốc Cardovers 4mg có thể làm thay đổi kết quả các xét nghiệm cận lâm sàng, cụ thể như sau:Tăng vừa phải chỉ số ure và creatinin trong huyết tương, hồi phục khi ngưng điều trị. Việc tăng này thường gặp hơn đối với những người bị hẹp động mạch thận, tăng huyết áp được điều trị bằng thuốc lợi tiểu, người bị bệnh suy thận. Trường hợp những người bị mắc bệnh cầu thận, sử dụng các thuốc ức chế men chuyển có thể gây ra protein niệu ( tình trạng nước tiểu có hàm lượng protein cao).Tăng kali trong máu, thường là thoáng qua.Thiếu máu được ghi nhận khi sử dụng các thuốc ức chế men chuyển trên những cơ địa đặc biệt (như những người thực hiện ghép thận, lọc máu).Ngoài ra, người sử dụng còn có thể gặp một số biểu hiện khác không được kể đến ở trên. Bạn cần chủ động thông báo ngay cho bác sĩ được biết các biểu hiện không mong muốn xảy ra trong khi dùng thuốc Cardovers 4mg. 5. Tương tác của thuốc Cardovers 4mg Một số tương tác trong quá trình sử dụng thuốc Cardovers 4mg mà bạn cần lưu ý như sau:Có thể phối hợp loại thuốc này với thuốc lợi tiểu nếu cần theo chỉ định của bác sĩ điều trị.Không nên phối hợp thuốc Cardovers 4mg với thuốc lợi tiểu giữ kali.Lưu ý không nên sử dụng thuốc Cardovers 4mg cùng lúc với thuốc an thần hoặc thuốc loại imipramine, lithium.Để hạn chế tối đa các tương tác bất lợi của thuốc Cardovers 4mg xảy ra người bệnh cần thông báo cho bác sĩ được biết về các loại thuốc, thảo dược, sản phẩm thực phẩm chức năng hay thực phẩm chăm sóc sức khỏe đang sử dụng để bác sĩ cân nhắc và kê đơn thuốc một cách phù hợp. 6. Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Cardovers 4mg Sử dụng thuốc với phụ nữ đang mang thai: Bạn cần chú ý cân nhắc và hỏi ý kiến bác sĩ điều trị hoặc dược sĩ trước khi dùng thuốc. Các thuốc bao gồm cả thuốc Cardovers 4mg dù đã kiểm nghiệm vẫn có những nguy cơ khi sử dụng.Sử dụng thuốc trong thời gian cho con bú: Bà mẹ cần cân nhắc thật kỹ lợi ích và nguy cơ cho mẹ và bé. Không nên tự ý sử dụng loại thuốc này khi chưa đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và chỉ dẫn của bác sĩ dể bảo vệ cho mẹ và em bé.Đọc kỹ hướng dẫn thông tin cách bảo quản thuốc đã được ghi trên bao bì và tờ hướng dẫn sử dụng thuốc Cardovers 4mg. Kiểm tra cẩn thận hạn sử dụng của loại thuốc này. Khi không sử dụng thuốc cần thu gom và xử lý theo hướng dẫn của nhà sản xuất hoặc người phụ trách y khoa.Thuốc Cardovers 4mg cần được bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh tiếp xúc trực tiêp với ánh nắng hoặc nhiệt độ cao sẽ có thể làm chuyển hóa các thành phần có trong thuốc.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Cardovers 4mg, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Tuyệt đối không được tự ý mua thuốc Cardovers 4mg để điều trị bệnh tại nhà, vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn đến sức khỏe.
vinmec
1,261
Góc tư vấn: Làm thế nào xử lý khi da bị cháy nắng? Khi tham gia vào các hoạt động vui chơi, thể thao ngoài trời dưới thời tiết nắng gắt vào mùa hè, làn da của bạn có thể bị cháy nắng nếu "chủ nhân" không biết cách bảo vệ tốt. Do vậy, làm thế nào xử lý khi da bị cháy nắng là một vấn đề được không ít người quan tâm để có thể hồi phục làn da trắng trở lại như ban đầu. 1. Các thông tin chung về tình trạng da bị cháy nắng Trước khi tìm hiểu cách xử lý khi da bị cháy nắng như thế nào, cũng không thể bỏ qua các thông tin góp phần làm rõ hơn về tình trạng này. Theo đó, đây là tình trạng xảy ra khi làn da của cơ thể bị tổn thương do sự tiếp xúc trực tiếp với tia UV từ ánh nắng mặt trời trong một khoảng thời gian nhiều giờ. Các đối tượng như người có da sáng màu, người hay phải làm việc dưới ánh nắng mặt trời hoặc phải tham gia vào các hoạt động giải trí ngoài trời nắng, hay những người từng bị cháy nắng,... có thể phải đối diện với nguy cơ cao gặp tình trạng làn da bị cháy nắng. Tình trạng này thường xuất hiện sau khoảng vài giờ có sự tiếp xúc với ánh nắng mặt trời. Và nó phải mất ít nhất vài ngày để giảm bớt hoặc thậm chí kéo dài vài tuần. Khi bị cháy nắng, da thường có các dấu hiệu như: không đều màu, bị đau rát, nhìn đỏ ửng, sưng nề và ngứa, sờ vào cảm thấy nóng; bề mặt da có xuất hiện những bọng nước nhỏ. Tình trạng nghiêm trọng khi cả làn da và cơ thể bị tác động xấu từ ánh nắng mặt trời, có thể làm bạn bị đau đầu, sốt cao, nôn mửa, ý thức mơ hồ. Không chỉ làm cho làn da bị sạm đen, đau rát, tình trạng cháy nắng còn thúc đẩy nhanh hơn sự diễn ra của quá trình lão hóa da. Đồng thời, da cũng bị nứt nẻ hay bong tróc do mất nước. Trong trường hợp da mặt bị cháy nắng, tình trạng sẽ càng nặng hơn, bởi các tia UV có thể làm phá vỡ các sợi collagen và elastin của da, dẫn đến khô căng, đốm nâu, nếp nhăn, nám, đồi mồi,... ở vùng da này rất khó để phục hồi. 2. Làm thế nào xử lý khi da bị cháy nắng? Các biện pháp xử lý khi bị da cháy nắng được thực hiện đúng đắn, kịp thời là điều cần thiết để giúp bạn hạn chế tổn thương mà làn da có thể gặp phải cũng như giúp da được hồi phục nhanh hơn. Do vậy, ngay sau khi bạn vừa tiếp xúc với ánh nắng mặt trời, cần tiến hành kiểm tra xem làn da của mình có dấu hiệu bị cháy nắng hay không và có thể thực hiện một số cách sau đây: - Tập trung vào việc làm dịu da, hạ nhiệt bằng cách dùng nước xịt khoáng hoặc lau vùng da đó bằng khăn mát. - Nếu sau khi đi nắng về, bạn cảm thấy bị nóng rát khắp cơ thể thì nên nghỉ ngơi khoảng 5 phút rồi có thể ngâm mình trong bồn nước mát hoặc tắm dưới vòi hoa sen. - Để làm mềm dịu da, tăng tốc độ hồi phục vùng da bị tổn thương, cần cung cấp độ ẩm cho da bằng cách dưỡng ẩm như sử dụng các loại kem dưỡng ẩm có thành phần lành tính. - Trường hợp xuất hiện các vết rộp nhỏ trên da, bạn cần vệ sinh sạch sẽ vùng da này rồi che gạc lên nhằm tránh bụi bẩn và không được làm vỡ các nốt đó. - Nếu tình trạng cháy nắng trở nên nghiêm trọng hơn, bạn cảm thấy buồn nôn, sốt, mệt mỏi, mất ý thức,... - Bên cạnh đó, trong quá trình xử lý khi da bị cháy nắng, bạn không nên bôi lên vùng da bị cháy nắng lòng trắng trứng, dầu bơ hoặc một số loại thuốc khác. Đồng thời, vào thời điểm này, cũng nên hạn chế tiếp xúc với ánh nắng mặt trời, và cần che chắn cẩn thận nếu bắt buộc phải di chuyển ngoài trời. Đi kèm với đó, để hạn chế tình trạng da bị cháy nắng xảy ra, bạn có thể lưu ý một số cách dưới đây: - Nhớ bôi kem chống nắng tối thiểu 15 phút trước khi ra ngoài trời và bôi nhắc lại cứ mỗi 3 giờ. Đi kèm với đó, tiến hành che chắn cẩn thận, mặc trang phục chống nắng dày dặn khi phải di chuyển ngoài trời nắng. - Từ khoảng 10 giờ sáng cho đến 16 giờ trong ngày là thời điểm tia cực tím hoạt động mạnh, bạn không nên tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng mặt trời quá lâu vào khoảng thời gian này để hạn chế làm làn da của cơ thể bị tổn thương. Ngoài ra, vào những thời điểm nhiệt độ quá cao cũng không nên đi biển. - Bổ sung thêm các loại thực phẩm chứa nhiều chất chống oxy hóa, có khả năng dưỡng da, ví dụ như cà rốt, cà chua, chanh, cá hồi,... vào chế độ ăn uống hàng ngày kèm theo đó là uống nhiều nước để có thể cấp ẩm đủ cho làn da. Từ việc áp dụng các phương pháp trên đây, bạn có thể góp phần làm giảm đi nguy cơ làn da của cơ thể bị cháy nắng và gây ra các ảnh hưởng xấu. Thông qua bài viết trên đây, hy vọng bạn đọc đã có thể biết thêm về tình trạng da bị cháy nắng cũng như cách xử lý khi da bị cháy nắng như thế nào. Để từ đó, bạn có thể lưu lại một số thông tin, biện pháp và thực hiện để bảo vệ làn da của mình không bị cháy nắng; đồng thời, cũng có thể áp dụng trong việc hồi phục vùng da bị tổn thương khi chẳng may gặp phải tình trạng này.
medlatec
1,040