text
stringlengths 853
8.2k
| origin
stringclasses 3
values | len
int64 200
1.5k
|
|---|---|---|
Ung thư tụy - căn bệnh tử thần cho nam giới?
Ung thư tụy được coi là một trong những căn bệnh tử thần đã cướp đi rất nhiều sinh mạng của con người, đặc biệt ở nam giới. Vậy liệu bạn đã hiểu ung thư tụy là như thế nào? Mức độ nguy hiểm của nó ra sao? Có thể chữa trị được căn bệnh này không? Mời bạn đọc tham khảo thêm những kiến thức về vấn đề này trong bài viết dưới đây.
1. Bạn hiểu thế nào là ung thư tụy?
Tụy là gì?
Tụy là một trong những bộ phận rất quan trọng trong hệ thống tiêu hóa của cơ thể, nó có nhiệm vụ phân hủy thức ăn từ đó các tế bào trong cơ thể mới có thể hấp thụ. Tụy hay còn được biết là tuyến tụy có hai thành phần chính là tuyến ngoại tiết và tuyến nội tiết, chúng sẽ được nối với một đầu của ruột non bằng một ống được gọi là ống tụy.
Thế nào là ung thư tụy?
Ung thư tụy là căn bệnh bắt nguồn từ việc các tế bào trong tuyến tụy phát triển, sản sinh ra quá nhiều, vượt quá mức kiểm soát dẫn tới khối u hình thành. Tuyến ngoại tiết thường là nguồn gốc của các loại ung thư, chúng được gọi là Carcinom tuyến tụy. Thông thường việc chẩn đoán ung thư tụy khá khó khăn để phát hiện sớm vì vậy đã có rất nhiều trường hợp ảnh hưởng nặng tới sức khỏe con người, thậm chí gây tử vong cao.
Ung thư tụy có ở nữ giới không?
Theo các nghiên cứu của bộ y tế do rằng, căn bệnh ung thư tụy xuất hiện rất nhiều ở nam giới (nhiều gấp 3, 4 lần) và thường bắt gặp vào những người trưởng thành có độ tuổi từ 25 tới ngoài 45 tuổi. Tuy vậy, ung thư tụy vẫn có không ít trường hợp gặp phải ở phụ nữ.
2. Nguyên nhân dẫn tới ung thư tụy? Dấu hiệu nhận biết sớm?
Một thông tin chính thống từ tổ chức Ung thư GLOBOCAN đã đưa ra con số đáng kinh sợ về căn ung thư tụy năm 2018: Ung thư tụy được xếp vào vị trí thứ 9 về số lượng người bị mắc trên thế giới, riêng ở Việt Nam cũng đã có tới gần 1.000 ca bệnh và trường hợp tử vong cũng lên tới gần 900 người.
Chính vì vậy, ung thư tụy được gọi là căn bệnh “Ung thư tử thần”!
Nguyên nhân gây ra ung thư tụy?
Ung thư tụy chủ yếu là kết quả của quá trình đột biến của các tế bào trong tuyến tụy, cùng với đó thì những nguyên nhân sau cũng sẽ là các yếu tố làm tăng khả năng nhiễm bệnh:
Sử dụng các chất kích thích: các chất kích thích, đặc biệt là thuốc lá chứa nhiều chất độc hại dẫn tới các bệnh ung thư.
Vấn đề về tuổi tác: Trước đây người lớn trên 45 tuổi có nguy cơ cao mắc bệnh này. Tuy nhiên, với sự phát triển của xã hội hiện nay cùng kéo theo những ảnh hưởng về môi trường dẫn tới việc những thanh niên độ tuổi từ 30 - 40 tuổi cũng có thể dễ mắc bệnh.
Giới tính: Nam giới có nguy cơ mắc bệnh cao hơn nữ giới rất nhiều.
Một số nguyên nhân khác như: Người bệnh tiếp xúc với các loại hóa chất độc hại, do biến chứng từ các bệnh nền mạn tính,...
Các triệu chứng, dấu hiệu nhận biết người bệnh bị mắc ung thư tụy:
Cảm thấy đau bụng và đau thắt lưng.
Hay bị đầy hơi, bụng chướng khó chịu, đi ngoài phân lỏng và đôi khi có màu sậm hoặc phân mỡ nổi lên.
Chán ăn, sụt cân nhanh.
Da bàn tay, bàn chân hay bị ngứa, vàng da, vàng mắt,...
Có khá nhiều triệu chứng bệnh ta có thể nhận thấy rõ nhưng lại không đủ để xác định bệnh tình một cách chính xác vì chúng khá giống với những triệu chứng bệnh thông thường. Chính điều này đã dẫn tới những chẩn đoán về bệnh tình một cách muộn màng, không kịp chữa trị.
3. Ngăn ngừa và điều trị ung thư tụy.
Có thể ngăn ngừa ung thư tụy không?
Tuy hiện nay chưa có thuốc hay vacxin phòng ngừa ung thư tụy, nhưng ta hoàn toàn có thể giảm thiểu các yếu tố dễ gây bệnh bằng cách:
Không sử dụng thuốc lá, hạn chế uống rượu bia.
Không nên ăn quá nhiều thức ăn dầu mỡ hoặc chất béo.
Hạn chế ăn đồ ngọt quá nhiều.
Tập thể dục, thể thao tăng cường sức đề kháng,...
Chẩn đoán ung thư tụy bằng cách nào?
Trong trường hợp bác sĩ nhận thấy người bệnh có nguy cơ bị ung thư tụy, bệnh nhân sẽ được yêu cầu thực hiện các xét nghiệm chuyên sâu để khẳng định bệnh tình. Thông thường, các phương pháp được sử dụng sẽ là: Siêu âm, Chụp cộng hưởng từ (MRI), chụp cắt lớp CT và một số trường hợp cần chụp cắt lớp phát xạ positron (PET). Ngoài ra, bác sĩ cũng sẽ có thể làm thủ thuật sinh thiết, xét nghiệm máu,...
Sau khi đã hoàn thành các xét nghiệm cùng với kết quả các bác sĩ sẽ xác định được người bệnh có khối u hay không. Hơn nữa, khả năng các bác sĩ có chuyên môn cao còn có thể xác định được giai đoạn của bệnh tình chính xác để lựa chọn phương pháp điều trị hiệu quả nhất.
Điều trị ung thư tụy?
Để có thể có phương pháp điều trị phù hợp và hiệu quả nhất thì người bệnh phải được xác định được mức độ lan rộng của khối u. Các mức độ của ung thư tụy được chia làm 3 dạng:
Ung thư tại một chỗ: khi khối u chỉ tập trung vào tuyến tụy chứ không ảnh hưởng tới bất kỳ bộ phận nào khác.
Ung thư đang xâm lấn: Ung thư trong tuyến tụy và đã bắt đầu lan ra các mạch máu và các cơ quan xung quanh.
Ung thư di căn: Các khối u đã lây lan ra các bộ phận khác gây ra các khối u phức tạp hơn và nhiều hơn.
Hiện nay có rất nhiều phương pháp điều trị với kỹ thuật hiện đại có thể điều trị ung thư tụy như: Các phẫu thuật (thủ thuật Whipple để cắt bỏ phần đầu của tuyến tụy, phẫu thuật cắt bỏ lách là cắt bỏ phần bên trái tuyến tụy, hay thậm chí là cắt bỏ toàn bộ tuyến tụy), xạ trị, hóa trị liệu,... Đôi khi các bác sĩ yêu cầu phải kết hợp tất cả các phương pháp trị liệu.
|
medlatec
| 1,128
|
Cách xử trí hen phế quản tại nhà
Hen phế quản là bệnh lý về đường hô hấp thường gặp ở mọi lứa tuổi. Bên cạnh việc dùng thuốc thì người bệnh cần có cách xử trí hen phế quản tại nhà phù hợp để kiểm soát và cải thiện nhanh chóng tình trạng bệnh.
1. Dấu hiệu cảnh báo hen phế quản
Cơn hen phế quản là một đợt ho, khò khè, khó thở hay đau tức ngực. Các triệu chứng bệnh thường xảy ra vào ban đêm hoặc khi người bệnh gặp các yếu tố kích thích (các yếu tố khởi phát hen). Hầu hết các cơn hen phế quản xảy ra ngắn. Nhưng cơn hen phế quản nặng không xử trí kịp thời có thể gây tử vong.
Hen phế quản có thể gặp ở mọi đối tượng, cả người lớn và trẻ em
Những dấu hiệu báo trước một cơn hen phế quản sắp xuất hiện là ngứa họng, ngứa mũi, hắt hơi, ho, chảy nước mắt, nước mũi… Sau những dấu hiệu đó, cơn hen phế quản xuất hiện với các triệu chứng: khò khè nặng cả khi bệnh nhân hít vào lẫn thở ra, ho liên tục, thở rất nhanh. Nếu nhận biết và điều trị kịp thời triệu chứng khó thở sẽ cải thiện sau vài phút đến vài giờ. Nếu chậm trễ, các triệu chứng nặng hơn như: đau ngực, nặng ngực, nói khó, cảm giác lo âu, bất an, mặt nhợt nhạt, vã mồ hôi, tím môi và đầu chi. Tình trạng trên nếu kéo dài, bệnh nhân sẽ bị giảm oxy máu, dẫn đến thiếu máu não và bị ngất, mất ý thức… có thể tử vong.
2. Cách xử trí hen phế quản tại nhà
Nhằm ngăn ngừa những biến chứng nguy hiểm do hen phế quản gây ra hoặc tử vong do cơn hen phế quản, người bệnh cần xử trí đúng cơn hen phế quản ngay từ đầu.
Người bệnh cần áp dụng cách xử trí hen phế quản tại nhà bằng việc tránh các yếu tố khởi phát cơn hen như lông vật nuôi, phấn hoa, nấm mốc…
Người bệnh cần phải mang theo thuốc cắt cơn dạng ống hít bên mình mọi lúc mọi nơi dù bệnh hen đã được kiểm soát hoàn toàn hay chưa để tránh những sự cố đáng tiếc có thể xảy ra. Tuy nhiên, người bệnh tuyệt đối không nên lạm dụng thuốc cắt cơn.
Người bệnh cần đi khám khi dấu hiệu hen phế quản nặng hơn để có biện pháp xử trí hiệu quả (ảnh minh họa)
Trong trường hợp người bệnh có cơn hen phế quản nhiều lần trong một tuần có nghĩa là bệnh hen chưa được kiểm soát, khi đó nên đến bác sĩ chuyên khoa để được khám, tư vấn và chỉnh liều thuốc điều trị duy trì phù hợp.
Bên cạnh việc tuân thủ theo đúng phác đồ điều trị của bác sĩ, người bệnh cần kiểm soát tốt cơn hen bằng cách bảo vệ mình khỏi những dị nguyên gây bệnh. Tăng cường sức đề kháng qua chế độ ăn hàng ngày. Vận động thể dục thể thao hợp lý…
Đồng thời, theo dõi tiến triển tình trạng sức khỏe và tái khám định kỳ theo đúng lịch hẹn của bác sĩ. Có như vậy mới giúp kiểm soát và loại bỏ sớm hen phế quản.
|
thucuc
| 563
|
Cắt da quy đầu ở đâu uy tín, an toàn và đạt hiệu quả cao
1. Tầm quan trọng của việc cắt da bao quy đầu
Bao quy đầu là phần da bao bọc quanh dương vật và thực hiện chức năng bảo vệ quy đầu của dương vật. Cùng với sự phát triển của cơ thể, da bao quy đầu sẽ dần tuột được xuống bên dưới và để lộ quy đầu ra bên ngoài. Tuy nhiên, trong một số trường hợp không mong muốn, da bao quy đầu bị dài hoặc hẹp lại làm gia tăng nguy cơ mắc bệnh lý về nhiễm khuẩn ở dương vật.
Cắt bao quy đầu là một thủ thuật ngoại khoa giúp lấy đi phần da dư thừa che phủ quy đầu của dương vật. Đây là phương pháp nhanh chóng, an toàn và mang lại nhiều lợi ích tuyệt vời như:
– Nâng cao tính thẩm mỹ cho dương vật và giúp người bệnh trở nên tự tin hơn.
– Hạn chế nguy cơ mắc những căn bệnh viêm nhiễm đường tiểu và đường sinh dục.
– Làm giảm khả năng mắc những bệnh lây lan qua đường sinh dục.
– Làm tăng sự hưng phấn và nâng cao chất lượng đời sống tình dục.
Cắt da quy đầu là phương pháp mang lại nhiều lợi ích tuyệt vời cho người bệnh
2. Những trường hợp nên phẫu thuật cắt bao quy đầu
2.1. Trường hợp bị dài bao quy đầu
Đối với nhiều nam giới, ngay cả khi bước qua giai đoạn dậy thì, phần da bao quy đầu vẫn bao lấy một phần hoặc toàn bộ quy đầu của dương vật. Thậm chí, khi dương vật bị kích thích dẫn tới cương cứng vẫn phải sử dụng tay để kéo bao quy đầu xuống.
Vấn đề ngày nếu để lâu có thể làm cản trở hoặc mất đi khả năng quan hệ tình dục của phái mạnh. Vì vậy, cần phải sớm cắt bao quy đầu theo chỉ định của bác sĩ để có đời sống tình dục khỏe mạnh.
2.2. Trường hợp bị hẹp bao quy đầu
Hẹp bao quy đầu là tình trạng vòng bao quy đầu có kích cỡ quá bé làm phần dương vật bị che kín và không thể lộ ra ngoài. Đây được coi là một trong những trường hợp nguy hiểm và phải tiến hành thủ thuật cắt bao quy đầu sớm. Bởi vì nếu kéo dài có thể gây ra tình trạng viêm nhiễm, thậm chí là nghẹt bao quy đầu.
2.3. Trường hợp cánh mày râu bị nghẹt bao quy đầu
Nghẹt bao quy đầu bắt nguồn từ việc phái mạnh cố gắng lộn bao quy đầu xuống dưới khi chúng bị hẹp. Đây được coi là trường hợp nguy hiểm và phải sớm đi khám để bác sĩ kiểm tra, can thiệp y tế kịp thời.
Bởi vì nếu kéo dài có thể dẫn đến tình trạng thắt chặt dương vật và cản trở lưu thông máu, gây hoại tử dương vật. Bên cạnh đó, bác sĩ sẽ chỉ định người bệnh nên cắt bao quy đầu trong những trường hợp như ung thư dương vật, viêm bao quy đầu tái phát liên tục,…
Nam giới nên cắt bao quy đầu theo chỉ định của bác sĩ
3. Cắt da quy đầu ở đâu để an toàn và đạt hiệu quả cao?
– Đội ngũ bác sĩ đầu ngành, có trình độ chuyên môn cao, giàu kinh nghiệm.
– Thủ thuật cắt bao quy đầu được thực hiện trong phòng mổ vô khuẩn một chiều bằng những dụng cụ vô khuẩn giúp loại bỏ nguy cơ nhiễm trùng, nhiễm khuẩn.
– Quy trình cắt bao quy đầu đã được kiểm chứng và đảm bảo các tiêu chí của Bộ Y Tế.
– Thực hiện an toàn, nhanh chóng, hiệu quả cao và đảm bảo tính thẩm mỹ cho bệnh nhân.
– Áp dụng bảo hiểm y tế và bảo hiểm bảo lãnh giúp tiết kiệm tối đa chi phí thăm khám, cắt bao quy đầu cho người bệnh.
– Đội ngũ điều dưỡng thân thiện, tận tâm, chăm sóc chu đáo, nhiệt tình 24/24 như người thân.
Cắt da quy đầu ở địa chỉ nào uy tín là băn khoăn của nhiều nam giới
|
thucuc
| 724
|
Biến chứng của bệnh bạch hầu và cách phòng ngừa lây nhiễm
Việc đưa vắc phòng ngừa bệnh bạch hầu đã làm giảm đáng kể sự lây lan của căn bệnh bạch hầu. Tuy nhiên thời gian gần đây, các tỉnh phía Bắc chỉ ghi nhận một số ít trường hợp mắc bệnh do không tiêm vắc xin bạch hầu. Biến chứng của bệnh bạch hầu là rất nguy hiểm, có thể gây tử vong nếu bệnh trở nặng, không được điều trị kịp thời.
1. Bệnh bạch hầu là gì?
Bệnh bạch hầu là một bệnh nhiễm khuẩn cấp tính, gây ra các triệu chứng như viêm mạc ở tuyến hạnh nhân, hầu họng, thanh quản và mũi. Bệnh có thể ảnh hưởng đến da, các màng niêm mạc khác như mắt hay các bộ phận sinh dục. Đây là một bệnh kết hợp giữa sự nhiễm trùng và nhiễm độc, và những tổn thương nghiêm trọng chủ yếu do các ngoại độc tố của vi khuẩn bạch hầu gây ra.
Bệnh bạch hầu đang có dấu hiệu quay trở lại tại 1 số địa bàn các tỉnh phía Bắc
Bệnh bạch hầu đã được mô tả lần đầu tiên bởi Hippocrates, được gọi là “cha đẻ của nền y học”, vào thế kỷ thứ V trước Công Nguyên. Có các tài liệu y học ghi nhận về sự lan rộng của bệnh ở Syria và Ai Cập cổ đại. Vào những năm 1883-1884, các nhà khoa học đã phát hiện ra vi khuẩn gây ra bệnh. Cuối thế kỷ XIX, đã có sự phát minh của kháng độc tố để điều trị bệnh này.
2. Tại sao lại mắc bệnh bạch hầu?
Vi khuẩn Corynebacterium diphtheriae thuộc họ Corynebacteriaceae là nguyên nhân chính gây ra bệnh bạch hầu. Chúng có khả năng sống và tồn tại bên ngoài cơ thể và chịu được điều kiện khô lạnh. Khi được bao phủ bởi một lớp chất nhầy, vi khuẩn có thể tồn tại trên các vật liệu trong vài ngày, thậm chí vài tuần.
Một đặc điểm quan trọng khác của vi khuẩn bạch hầu là sự nhạy cảm với các yếu tố vật lý và hóa học. Vi khuẩn sẽ ngưng hoạt động sau vài giờ dưới ánh nắng trực tiếp của mặt trời. Ở nhiệt độ 58 độ C, vi khuẩn chỉ sống được trong vòng 10 phút và trong dung dịch phenol 1% hoặc cồn 60 độ, vi khuẩn chỉ tồn tại được trong vòng 1 phút.
3. Thời gian ủ bệnh và cách lây nhiễm bệnh
Vi khuẩn bạch hầu “cư ngụ” trong cả người bệnh và người lành mang vi khuẩn, tạo thành các ổ chứa và nguồn truyền bệnh.
Bệnh ủ từ 2 – 5 ngày (hoặc thời gian dài hơn) mới phát tác độc tố. Thời kỳ lây truyền bệnh không được xác định cố định, có thể kéo dài khoảng 2 tuần hoặc ngắn hơn, ít nhất là trên 4 tuần.
Bệnh bạch hầu ủ bệnh từ 2 – 5 ngày mới phát tác độc tố
Người bệnh có thể tiết ra vi khuẩn từ thời kỳ khởi phát bệnh hoặc từ cuối thời kỳ ủ bệnh. Người lành mang vi khuẩn bạch hầu có thể mang vi khuẩn trong khoảng từ vài ngày đến 3, 4 tuần và hiếm có trường hợp mang vi khuẩn mạn tính kéo dài hơn 6 tháng.
Bệnh bạch hầu lây truyền qua đường hô hấp thông qua tiếp xúc với người bệnh hoặc người lành mang vi khuẩn bạch hầu. Ngoài ra, bệnh cũng có thể lây qua tiếp xúc với đồ vật bị nhiễm bẩn chứa chất bài tiết từ người bệnh.
4. Biến chứng của bệnh bạch hầu
Biến chứng của bệnh bạch hầu thường thấy nhất là viêm cơ tim và viêm dây thần kinh. Biến chứng viêm cơ tim có thể xảy ra trong giai đoạn cấp tính hoặc có thể trì hoãn vài tuần sau khi người bệnh đã hồi phục.
Khi viêm cơ tim xảy ra ngay từ những ngày đầu của bệnh, tỷ lệ tử vong thường rất cao. Biến chứng viêm dây thần kinh có thể gây các tác động xấu đến dây thần kinh vận động và có thể hoàn toàn phục hồi nếu không có các biến chứng gây tử vong khác.
Một biến chứng của bệnh bạch hầu khác là liệt màn khẩu cái (màn hầu), thường xuất hiện vào tuần thứ 3 của bệnh.
Viêm phổi và suy hô hấp có thể xảy ra do hậu quả của liệt cơ hoành. Ở trẻ em, đặc biệt là trẻ sơ sinh, có thể xảy ra các biến chứng như viêm kết mạc mắt hoặc suy hô hấp.
Bệnh bạch hầu có thể xảy ra trong 3 tháng cuối thai kỳ hoặc giai đoạn sau khi sinh. Tỷ lệ tử vong của bệnh đối với phụ nữ mang thai là khoảng 50% và 1/3 số trường hợp sống sót có thể gặp nguy cơ sảy thai hoặc sinh non. Nếu bệnh nhân được điều trị sớm bằng huyết thanh kháng bạch hầu có thể cải thiện tỷ lệ sống sót và mang thai sau này, tuy nhiên vẫn cần được điều trị biến chứng kéo dài.
Tỷ lệ tử vong của bệnh thường dao động từ 5% đến 10% và có thể tăng lên đáng kể đến 20% ở trẻ em dưới 5 tuổi và người lớn trên 40 tuổi.
5. Điều trị và ngăn chặn bệnh bạch hầu
Tuy nhiên, trong quá trình điều trị và tiến triển, bệnh vẫn có thể gây tổn thương cho tim, thận và hệ thần kinh của người bệnh. Ngay cả khi được điều trị, bệnh bạch hầu vẫn có thể dẫn đến tử vong. Tỷ lệ khoảng 3% số người mắc bệnh tử vong, tỷ lệ này còn cao hơn ở trẻ em dưới 15 tuổi.
Để phòng ngừa bệnh, ngăn ngừa biến chứng của bệnh bạch hầu, việc tiêm vắc xin là phương pháp được khuyến khích thực hiện diện rộng. Tuy nhiên, tại Việt Nam hiện tại, không có vắc xin đơn dành riêng cho bệnh bạch hầu, mà chỉ có vắc xin kết hợp chứa thành phần kháng nguyên bạch hầu.
Tiêm phòng vắc xin chủ động là biện pháp ngăn chặn vi khuẩn bạch hầu tấn công và lây nhiễm ra cộng đồng
Trong đó, có thể kể đến vắc xin 3in1 (bạch hầu, ho gà, uốn ván), vắc xin 4in1 (bạch hầu, ho gà, uốn ván, bại liệt), vắc xin 5in1 (bạch hầu, ho gà, uốn ván, bại liệt, viêm phổi, viêm màng não mũ do Hib), vắc xin 6in1 (bạch hầu, ho gà, uốn ván, bại liệt, viêm gan B, Hib).
|
thucuc
| 1,127
|
Công dụng thuốc Levetacis 1000
Thuốc Levetacis 1000 thuộc nhóm thuốc hướng tâm thần, dùng để điều trị các cơn động kinh cục bộ, hoặc có thể kết hợp với thuốc khác để điều trị cơn động kinh thứ phát trên người lớn hoặc trẻ em lớn hơn 16 tuổi. Thuốc chỉ nên dùng khi có sự chỉ định và kê đơn của bác sĩ chuyên môn.
1. Levetacis 1000 có tác dụng gì?
Thuốc Levetacis 1000 có chứa hoạt chất chính là levetiracetam với hàm lượng 1000mg. Levetiracetam nằm trong nhóm thuốc được gọi là thuốc chống co giật và hoạt động bằng cách giảm sự hưng phấn bất thường trong não.Thuốc Levetacis 1000 dùng điều trị các cơn động kinh cục bộ, hoặc có thể kết hợp với thuốc khác để điều trị cơn động kinh thứ phát trên người lớn hoặc trẻ em lớn hơn 16 tuổi. Levetacis 1000 được sử dụng một mình và cùng với các thuốc khác để kiểm soát cơn động kinh toàn thể thứ phát (cơn động kinh chỉ liên quan đến một phần não) ở người lớn, trẻ em và trẻ sơ sinh từ 1 tháng tuổi trở lên. Levetacis 1000 cũng được sử dụng kết hợp với các loại thuốc khác để điều trị co giật ở người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên mắc chứng động kinh Myoclonic vị thành niên. Ngoài ra, Levetacis 1000 cũng được sử dụng kết hợp với các loại thuốc khác để điều trị chứng động kinh co giật toàn thân nguyên phát (trước đây được gọi là cơn động kinh toàn thân; cơn động kinh bao gồm toàn bộ cơ thể) ở người lớn và trẻ em từ 6 tuổi trở lên bị động kinh.
2. Cách dùng- Liều dùng thuốc Levetacis 1000
Cách dùng:Dùng bằng đường uống, uống với 1 ly nước lọc hoặc nước đun sôi để nguội. Thuốc Levetacis 1000 không phụ thuộc vào thức ăn.Việc sử dụng hay ngừng thuốc nên tham khảo ý kiến của bác sĩ điều trị vì khi ngừng thuốc Levetacis 1000 đột ngột có thể làm gia tăng các cơn động kinh.Liều dùng:Đơn trị liệu ở người lớn và trẻ em >16 tuổi:Liều ban đầu khuyến cáo là 250mg/lần x 2 lần/ngày, sau 2 tuần điều trị có thể tăng liều lên 500mg/lần x 2 lần/ngày. Liều tối đa có thể là 1500mg/lần x 2 lần/ngày.Dùng phối hợp với các thuốc khác trên người lớn và trẻ em từ 12-17 tuổi có cân nặng trên 50kg: Liều khởi đời khuyến cáo là 500mg/lần x 2 lần/ngày. Liều có thể tăng lên 1500mg/ngày x 2 lần/ngày tuỳ thuộc vào khả năng dung nạp và đáp ứng lâm sàng của bệnh nhân. Có thể hiệu chỉnh liều bằng cách tăng hoặc giảm 1000mg/ngày ( có thể thay thế bằng tăng hoặc giảm 500mg/lần x 2 lần/ngày) mỗi 2-4 tuần.Người cao tuổi trên 65 tuổi: cần hiệu chỉnh liều ở những bệnh nhân cao tuổi bị suy thận.Bệnh nhân suy thận: cần hiệu chỉnh liều ở những bệnh nhân này theo chức năng thận.Bệnh nhân suy gan: đối với những bệnh nhân suy gan ở mức độ nhẹ và trung bình thi không cần hiệu chỉnh liều.Cách xử trí khi quên liều?Uống ngay khi nhớ ra liều đã quên, nếu gần với thời điểm dùng liều kế tiếp thì bỏ qua liều đã quên và sử dụng liều kế tiếp như kế hoạch. Tuyệt đối không gấp đôi liều Levetacis 1000 để bù vào liều đã quên.Dấu hiệu khi quá liều Levetacis 1000 và cách xử trí?Dấu hiệu: Buồn ngủ, hung hãn, kích động, suy giảm chức năng hô hấp, suy giảm ý thức, trầm cảm, hôn mê.Cách xử trí: không có thuốc giải độc đặc hiệu cho levetiracetam. Vì vậy, chỉ xử trí loại bỏ Levetacis 1000 bằng cách gây nôn hoặc rửa dạ dày, điều trị triệu chứng và thẩm tách máu nếu cần thiết. Thẩm tách máu có thể thải trừ khoảng 60% levetiracetam và các chất chuyển hoá chính là 74%.
3. Những tác dụng phụ có thể gặp phải khi sử dụng thuốc Levetacis 1000
Hãy cho bác sĩ biết nếu có bất kỳ triệu chứng nào nghiêm trọng hoặc không biến mất: mệt mỏi, đi bộ không vững, chóng mặt, hoang mang, cáu gắt, hiếu chiến, đau đầu, ăn mất ngon, nôn mửa, tiêu chảy, táo bón, buồn ngủ quá mức, đau khớp, đau cổ, tầm nhìn đôi, nghẹt mũi.Khi sử dụng Levetacis 1000 có thể gặp tác dụng phụ không mong muốn khác ngoài các tác dụng phụ được liệt kê ở trên. Vì vậy, nếu gặp các dấu hiệu khác hãy liên lạc ngay với bác sĩ điều trị.
4. Những lưu ý trước khi sử dụng thuốc Levetacis 1000?
Trước khi dùng Levetacis 1000, hãy cho bác sĩ và dược sĩ biết nếu bạn bị dị ứng với levetiracetam, bất kỳ loại thuốc nào khác hoặc bất kỳ thành phần nào trong thuốc Levetacis 1000.Hãy cho bác sĩ biết nếu bạn bị hoặc đã từng mắc bệnh thận, các vấn đề về tâm trạng, trầm cảm, hoặc có ý định hoặc hành vi tự sát. Bạn đang mang thai, dự định có thai trong quá trình điều trị bằng thuốc Levetacis 1000 hoặc đang cho con bú.Khi sử dụng thuốc Levetacis 1000 có thể gây chóng mặt hoặc buồn ngủ. Nên khuyến cáo không sử dụng thuốc Levetacis 1000 cho các công việc cần sự tỉnh táo như lái xe hoặc vận hành máy móc.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Levetacis 1000, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Lưu ý, Levetacis 1000 là thuốc kê đơn, người bệnh cần sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ, tuyệt đối không được tự ý điều trị tại nhà.
|
vinmec
| 982
|
7 Mũi tiêm cần thiết dành cho bé 5 tuổi
Tiêm vắc xin cho bé 5 tuổi đã và đang là chủ đề được rất nhiều phụ huynh quan tâm. Bởi lẽ, hơn bao giờ hết, đây là lúc mà vắc xin trở thành giải pháp tối ưu để ngăn ngừa sự xâm nhập của virus vào cơ thể trẻ. Tuy nhiên, không ít người vẫn có thắc mắc xoay quanh vấn đề bé 5 tuổi cần tiêm gì.
1. Tại sao phụ huynh nên đưa bé 5 tuổi đi tiêm phòng?
Việc tiêm vắc xin nhằm kích thích cơ chế miễn dịch của trẻ để tạo nên các kháng thể. Những kháng thể này sẽ tồn tại ở trong máu một thời gian tương đối dài và chống lại tác nhân gây bệnh khi chúng xâm nhập vào cơ thể.
Nhờ đó, tiêm phòng giúp nâng cao sức đề kháng, tăng khả năng chống lại các bệnh nguy hiểm hoặc bệnh truyền nhiễm. Chi phí tiêm chủng cũng thường thấp hơn nhiều so với chi phí điều trị khi đã mắc bệnh. Vì vậy, các bậc phụ huynh hãy dành thời gian để đửa trẻ 5 tuổi đi tiêm phòng theo đúng lịch và đầy đủ các mũi.
Tiêm vắc xin nhằm kích thích cơ chế miễn dịch của trẻ để tạo nên các kháng thể
2. Giải đáp: Bé 5 tuổi cần tiêm gì?
2.1. Vắc xin ngừa các bệnh lý bạch hầu, ho gà, uốn ván
Đây là loại vắc xin có tác dụng giúp cơ thể phòng ngừa các bệnh bạch hầu, ho gà, uốn ván cho trẻ, giảm nguy cơ chuyển biến nặng nếu chẳng may mắc bệnh.
Mũi tiêm đầu tiên cho trẻ từ 2 tháng tuổi đến dưới 48 tháng tuổi. Sau đó được sẽ được tiêm nhắc lại vào các thời điểm trẻ 4 tháng tuổi, 6 tháng tuổi, 15 – 18 tháng tuổi và 4 – 6 tuổi.
2.2. Vắc xin phòng bệnh viêm gan A
Bệnh viêm gan A do virus viêm gan A gây nên có thể lây qua đường tiêu hoá. Trẻ nhỏ là đối tượng dễ bị lây nhiễm và chịu tấn công của loại virus này. Thông thường, lịch tiêm chủng bệnh viêm gan A mũi đầu tiên khi trẻ trên 12 tháng và mũi nhắc lại cách mũi đầu tiên từ 6 tới 18 tháng.
Nếu trẻ chưa được tiêm vắc xin phòng viêm gan A hoặc được tiêm muộn thì khoảng 5 tuổi sẽ là thời gian để trẻ bắt đầu tiêm hoặc tiêm mũi nhắc lại.
2.3. Vắc xin phòng ngừa bệnh lý viêm não mô cầu
Não mô cầu là loại vi khuẩn có thể gây nên bệnh lý tại đường hô hấp, viêm màng não, nhiễm khuẩn huyết… vô cùng nguy hiểm. Nguy cơ biến chứng và tỷ lệ tử vong sẽ rất cao nếu bị nhiễm bệnh.
Có nhiều chủng não mô cầu có thể gây nên bệnh cho người, tuy nhiên ở nước ta thường có các chủng hay gây bệnh cho người bao gồm type A, B, C, Y và W – 135. Vì vậy, trẻ cần được tiêm đủ vắc xin ngừa viêm não mô cầu BC và vắc xin Menactra phòng ngừa chủng A, C, Y, W – 135.
Đối với trẻ 5 tuổi chưa được tiêm phòng viêm não mô cầu thì đây là một trong các mũi tiêm phòng cho bé 5 tuổi:
– Tiêm vắc xin viêm não mô cầu BC (VA – Mengoc – BC): Cần tiêm đủ 2 mũi mỗi mũi tiêm cách nhau ít nhất 2 tháng.
– Vắc xin phòng ngừa chủng A, C, Y và W – 135 (Menactra): Khuyến cáo đối với trẻ từ trên 2 tuổi tới người lớn 55 tuổi tiêm 1 mũi duy nhất.
Trẻ cần được tiêm vắc xin phòng bệnh viêm não mô cầu
2.4. Vắc xin phòng ngừa bệnh lý viêm não Nhật Bản
Viêm não Nhật Bản là một bệnh lý nhiễm trùng cấp tính do virus viêm não Nhật Bản gây nên. Bệnh lây truyền qua vật thể trung gian là muỗi. Loại virus này có khả năng khiến hệ thần kinh trung ương bị tổn thương, từ đó dẫn tới tình trạng tổn thương não một cách nghiêm trọng, ảnh hưởng đến sự phát triển về thể chất, trí tuệ của trẻ, thậm chí tử vong. Đây là bệnh lý có thể gặp phải ở mọi lứa tuổi nhưng đặc biệt nhóm nguy cơ cao là trẻ từ 2 – 6 tuổi.
Đối với trẻ 5 tuổi cũng được khuyến cáo tiêm vắc xin hoặc tiêm nhắc lại để củng cố hệ miễn dịch. Hiện nay, trên thị trường có 2 loại vắc xin phòng ngừa bệnh viêm não Nhật Bản, bao gồm:
– Vắc xin JEVAX: Lịch tiêm mũi đầu cho trẻ từ trên 1 tuổi, mũi 2 sau 1 tới 2 tuần, mũi 3 sau mũi thứ hai là 1 năm. Sau đó, cứ khoảng 3 năm nên tiêm nhắc lại 1 lần.
– Vắc xin IMOJEV: Mũi đầu tiên được tiên lúc trẻ trên 1 tuổi. Có thể bắt đầu vào bất kỳ thời điểm nào và mũi 2 cách mũi đầu 1 năm. Như vậy, nếu trẻ 5 tuổi chưa được tiêm vắc xin này thì có thể bắt đầu tiêm mũi 1 khi 5 tuổi và nhắc lại lúc 6 tuổi.
2.5. Vắc xin phòng ngừa các bệnh lý sởi, quai bị, rubella
Vắc xin này giúp trẻ phòng bệnh sởi, quai bị và rubella. Virus sởi khi bị mắc ở trẻ có thể gây nên biến chứng nghiêm trọng cho phổi, não… Bệnh quai bị có nguy cơ làm ảnh hưởng tới khả năng nghe và nguy cơ tổn thương tinh hoàn cho bé trai. Còn rubella là nguyên nhân dẫn tới tình trạng bị sốt phát ban ở trẻ, thường nguy hiểm cho phụ nữ đang mang thai.
Theo lịch tiêm chủng, trẻ cần tiêm mũi đầu vào lúc 12 tới 15 tháng và tiêm nhắc lại khi được 4 đến 6 tuổi.
2.6. Vắc xin phòng bệnh thủy đậu
Vắc xin phòng thủy đậu là một trong số các mũi tiêm phòng cho bé 5 tuổi. Căn bệnh thủy đậu có thể lây qua đường hô hấp. Đối với người lớn, thủy đậu khá lành tính, nhưng với trẻ nhỏ thì có thể gây nhiều biến chứng nguy hiểm như viêm phổi, tổn thương thần kinh trung ương, viêm cầu thận cấp…
Để phòng bệnh thì bạn cần tiến hành tiêm phòng vắc xin liều đầu khi trẻ được 1 tuổi và nhắc lại khi trẻ được 4 tới 6 tuổi.
2.7. Vắc xin phòng thương hàn
Thương hàn là tình trạng cơ thể nhiễm khuẩn gây nên bởi trực khuẩn Salmonella typhi. Vi khuẩn này có thể lây qua đường tiêu hoá, gây tình trạng sốt, nhiễm trùng và nhiễm độc toàn thân…
Vắc xin phòng thương hàn được chỉ định nhằm dự phòng bệnh sốt thương hàn cho người lớn và trẻ trên 2 tuổi. Lịch tiêm chủng được các chuyên gia khuyến cáo là mũi 1 khi trẻ được 2 tuổi trở lên và tiêm nhắc lại sau mỗi 3 năm.
Phụ huynh hãy quan tâm tới việc đưa trẻ đi tiêm vắc xin
Tóm lại, tiêm vắc xin là biện pháp giúp phòng bệnh một cách chủ động. Từ đó, trẻ hạn chế được nguy cơ mắc bệnh truyền nhiễm, giảm biến chứng nặng do bệnh. Đối với trẻ 5 tuổi thường không cần tiêm quá nhiều loại vắc xin, nếu trong giai đoạn trước đó trẻ đã được tiêm đầy đủ. Đa số các mũi tiêm khi trẻ 5 tuổi là mũi tiêm nhắc lại nhằm củng cố hệ miễn dịch của trẻ.
|
thucuc
| 1,307
|
Trẻ sơ sinh thở khò khè có nguy hiểm không?
Các mẹ đều cảm thấy lo lắng khi thường xuyên nghe thấy tiếng bé yêu thở khò khè. Khác với tiếng khụt khịt, thở khò khè là một dấu hiệu không bình thường ở trẻ. Vậy trẻ sơ sinh thở khò khè có nguy hiểm không? Các mẹ hãy đọc bài viết dưới đây để được giải đáp thắc mắc nhé.
1. Như thế nào được gọi là thở khò khè?
Khò khè là tiếng thở bất thường xảy ra khi trẻ bị tắc nghẽn đường hô hấp dưới (từ đoạn khí quản ngực đến các phế quản nhỏ). Tiếng khò khè được miêu tả như tiếng rít hay âm thành khò khè khi không khí bị cản trở khi di chuyển trong đường hô hấp. Âm thanh này thường nghe rõ khi áp tai vào miệng hoặc ngực của bé, trong nhiều trường hợp, tiếng khò khè có thể nghe rõ từ xa khi bé thở mạnh, gắng sức.
Trong nhiều trường hợp rất khó phân biệt tiếng khò khè và tiếng khụt khịt khi trẻ thở. Tiếng khụt khịt là do tắc đường hô hấp trên (mũi), rất thường gặp và cũng ít khi nguy hiểm, chỉ cần vệ sinh khơi thông mũi là trẻ đã có thể thở êm trở lại. Tuy nhiên, thở khò khè chỉ xảy ra khi bé bị tắc nghẽn đường hô hấp dưới, bao gồm khí quản, phế quản, phế nang và buồng phổi, rất ít gặp nhưng lại cần được chú ý. Trẻ sơ sinh thở khò khè có thể báo hiệu một bệnh lý nào đó. Theo thống kê, chứng khò khè thường gặp ở trẻ dưới 2 - 3 tuổi, bởi ở lứa tuổi này phế quản có kích thước nhỏ, dễ bị co thắt, phù nề, tiết dịch và đặc biệt tắc nghẽn khi bị viêm nhiễm.
Trẻ bú mẹ thường có triệu chứng thở khò khè, đặc biệt là khi ngủ. So với người lớn thì trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ thường dễ mắc chứng thở khò khè hơn. Nguyên nhân là do phế quản của trẻ còn nhỏ, dễ bị tắc nghẽn, co thắt, phù nề và tăng tiết dịch nếu gặp các tác nhân truyền nhiễm. Các mẹ cần phân biệt rõ ràng giữa tiếng thở khò khè và những âm thanh ồn ào phát ra khi bé thở.
2. Nguyên nhân gây nên hiện tượng thở khò khè ở trẻ sơ sinh
Trẻ sơ sinh thở khò khè có thể do nhiều nguyên nhân gây ra. Có thể điểm lại một số nguyên nhân nổi bật gây nên tình trạng thở khò khè ở trẻ:
Thở khò khè do hen suyễn:
Thở khò khè là một dấu hiệu rất hay gặp ở trẻ bị hen suyễn. Khi trẻ bị hen suyễn, niêm mạc đường hô hấp nhạy cảm với các kích thích gây viêm, kích ứng niêm mạc khiến trẻ khó thở, khò khè, ho, tức ngực.
Trẻ sơ sinh thở khò khè thường nặng hơn vào ban đêm khi ngủ, khi thời tiết thay đổi hoặc xuất hiện các tác nhân kích ứng như khói thuốc lá, khói bụi,…
Thở khò khè do dị ứng:
Khi cơ thể trẻ bị dị ứng bởi một chất nào đó trong không khí, cơ thể sẽ xảy ra các phản ứng dị ứng làm co đường thở. Điều này sẽ tạo nên một đường dẫn khí nhỏ, hẹp hơn dẫn đến phát ra tiếng khò khè, tiếng rít khi trẻ thở.
Thở khò khè liên quan đến bệnh trào ngược thực quản:
Trào ngược thực quản là tình trạng axit và các dịch dạ dày trào lên thực quản, một lượng ít có thể tràn qua khí quản vào phổi.
Các axit và dịch dạ dày là nguyên nhân gây tắc nghẽn, kích ứng và sưng viêm đường hô hấp dưới. Điều này làm thu hẹp đường dẫn khí khiến trẻ thở khò khè.
Có thể hạn chế nguyên nhân này bằng cách: cho bé ngồi thẳng lưng khi ăn và sau ăn 30 phút, hạn chế cho ăn ở tư thế nằm và không nên cho trẻ ăn nhiều vào đêm khuya.
Thở khò khè do nhiễm trùng đường hô hấp:
Trẻ có thể bị thở khò khò khè nếu gặp phải các tình trạng nhiễm trùng đường hô hấp. Tình trạng này có thể điều trị tại nhà nhưng cần chú ý nếu có biểu hiện nặng.
Nhiễm trùng đường hô hấp dưới như viêm tiểu phế quản, viêm phổi thường gây chứng thở khò khè nặng ở trẻ.
Các nhiễm trùng đường hô hấp trên (cảm lạnh) thường gây ra tiếng ồn khi thở, rất ít khi gây ra tiếng khò khè.
3. Trẻ sơ sinh thở khò khè có nguy hiểm không?
Trẻ sơ sinh thở khò khè thường kèm theo dấu hiệu thở dốc, thở không đều lúc nhanh lúc chậm, khàn tiếng, thở rít,… Thở khò khè thường hay gặp ở trẻ sơ sinh, tuy nhiên không phải trường hợp nào cũng thở khò khè giống nhau. Có một số tiếng thở là dấu hiệu nguy hiểm của bệnh lý đường hô hấp. Các mẹ cần để ý đến tiếng thở của bé để có thể phát hiện những âm thanh bất thường khi bé thở và đưa đến bác sĩ kịp thời.
Thở khò khè ở trẻ sơ sinh có thể là dấu hiệu của các trường hợp sau đây:
Trẻ bị hen suyễn: Thông thường hen suyễn là nguyên nhân chủ yếu gây nên tiếng thở khò khè ở trẻ. Bạn có thể nghe thấy âm thanh rít, ran khi trẻ thở, đặc biệt là khi ngủ.
Trẻ bị các khối u tại khí quản, phế quản, phổi: các khối u làm hẹp đường hô hấp dẫn đến trẻ thở khò khè. Vì thế đây cũng là một dấu hiệu nghi ngờ trẻ mắc khối u đường hô hấp.
Trẻ bị dị vật đường hô hấp: Khi trẻ bị hóc các dị vật nhỏ không gây tắc nghẽn đường thở thì có thể gây ra chứng thở khò khè.
Bệnh tim bẩm sinh: bệnh tim bẩm sinh có thể gây khó thở, thở khò khè, da tím tái, nhợt nhạt.
Các bệnh nhiễm trùng đường hô hấp: viêm thanh quản, khí quản, phế quản thường gây phù nề, chèn ép đường thở. Trẻ bị những bệnh này thường gặp phải chứng thở khò khè.
4. Những điều cần làm khi trẻ sơ sinh thở khò khè
Thở khò khè thường ít gặp nhưng lại rất dễ bị nhầm lẫn với tiếng thở khụt khịt khi trẻ bị tắc mũi. Bố mẹ cần để ý và theo dõi tiếng thở của trẻ để sớm phát hiện con mình có bị thở khò khè hay không. Nếu nghe thấy tiếng thở của bé khó khăn mà không phân biệt được là thở khò khè hay do tắc mũi, bạn hãy thử vệ sinh mũi sạch sẽ và xem thử tình trạng thở có được cải thiện hay chưa. Nếu chưa, có thể con của bạn đã gặp phải chứng thở khò khè.
Nhiều trường hợp trẻ thở khò khè là do những nguyên nhân thông thường như bị dị ứng hay do trào ngược thực quản. Những trường hợp này, bố mẹ có thể tham khảo ý kiến của bác sĩ và cho điều trị tại nhà. Tuy nhiên, không phải trường hợp thở khò khè nào cũng lành tính. Nếu liên quan đến các bệnh lý nguy hiểm, thở khò khè có thể kèm theo nhiều triệu chứng đáng lưu ý. Bố mẹ cần theo dõi để đưa trẻ đến bác sĩ kịp thời:
Trẻ dưới 3 tháng tuổi có dấu hiệu thở khò khè kèm sốt, kém ăn thì cần đưa trẻ gặp bác sĩ càng sớm càng tốt.
Ở trẻ lớn tuổi hơn, bố mẹ có thể theo dõi và xử trí trong phạm vi có thể. Nếu trẻ có các dấu hiệu nghiêm trọng như: da tím tái, môi nhợt nhạt, cơ thể lạnh ngắt, vã mồ hôi,… thì cần đưa trẻ đến bệnh viện ngay.
Cho bé uống nhiều nước, bổ sung vitamin, điện giải nếu bé thở khò khè do nhiễm trùng đường hô hấp.
|
medlatec
| 1,358
|
Rối loạn kinh nguyệt thử thai 2 vạch: Nguyên nhân & Cách xử lý
Rối loạn kinh nguyệt thử thai 2 vạch có thể gây ra nhiều bối rối và lo lắng cho phụ nữ, bởi vì nó có thể gây nhầm lẫn giữa việc có thai và các căn bệnh khác. Để giúp giải đáp những thắc mắc liên quan đến vấn đề này, bài viết dưới đây sẽ cung cấp những thông tin hữu ích nhất.
1. Rối loạn kinh nguyệt thử thai 2 vạch đã có thai chưa?
Que thử thai là một phương pháp phổ biến và dễ sử dụng để kiểm tra việc mang thai. Nếu chị em có kì kinh đều hàng tháng thì việc que thử thai lên 2 vạch có khả năng chính xác cao. Tuy nhiên, trong trường hợp chị em bị rối loạn kinh nguyệt, việc sử dụng que thử thai có thể không cho kết quả chính xác. Mặc dù nhiều trường hợp vẫn có khả năng mang thai mặc dù có kinh nguyệt không đều, nhưng cần lưu ý rằng kết quả của que thử thai có thể bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố.
Không ít trường hợp chị em bị rối loạn kinh nguyệt thử thai lên 2 vạch nhưng kết quả không phải có em bé
Nếu chị em bị rối loạn kinh nguyệt thử thai 2 vạch vẫn có thể cho thấy chị em có khả năng mang thai. Tuy nhiên, cần lưu ý rằng không phải trường hợp nào que thử thai 2 vạch cũng đồng nghĩa với việc đã mang thai. Nhiều trường hợp chị em dùng que thử không đúng hướng dẫn, que bị gãy, hỏng hay ảnh hưởng bởi các bệnh lý như hội chứng buồng trứng đa nang, u nang buồng trứng… làm thay đổi nồng độ hormone hCG nên que cho quả sai lệch.
Ngoài ra với trường hợp chị em đã trễ kinh nhiều ngày sau đó sử dụng que thử thai để kiểm tra việc mang thai, nếu dùng que thử thai đúng hướng dẫn, que thử thai hoạt động tốt, còn trong hạn sử dụng, que thử hiển thị 2 vạch, chị em nên đợi 1-2 ngày rồi thử lại. Thường thì, nếu đã mang thai, sau vài ngày nồng độ hCG sẽ tăng cao hơn, giúp que thử thai dễ nhận diện và cho kết quả chính xác hơn.
2. Nguyên nhân của rối loạn kinh nguyệt thử thai lên 2 vạch
2.1. Rối loạn nội tiết tố nữ
Chu kỳ kinh nguyệt của chị em có thể bị thay đổi thất thường, khiến cho chị em cảm thấy lo lắng và căng thẳng. Điều này có thể gây ra mất cân bằng trong lượng hormone sinh dục nữ trong cơ thể, dẫn đến hiện tượng chậm kinh. Vì vậy, mặc dù chị em đã thử que 2 vạch nhưng không có thai, nhưng điều này không đồng nghĩa với việc chị em không thể có thai trong tương lai.
2.2. Do sử dụng thuốc
Theo các chuyên gia y tế, sử dụng một số loại thuốc có thể làm thay đổi nồng độ hormone hCG trong nước tiểu, dẫn đến que thử thai hiển thị kết quả 2 vạch. Các loại thuốc điển hình bao gồm thuốc lợi tiểu và thuốc an thần.
Vì vậy, những chị em đang sử dụng nhóm thuốc này sẽ bị rối loạn kinh nguyệt thử thai lên 2 vạch là điều bình thường. Bạn không nên quá lo lắng, thay vào đó có thể thử lại que sau 1 vài ngày
2.3. Hội chứng buồng trứng đa nang
Bệnh lý buồng trứng đa nang tác động trực tiếp đến buồng trứng và gây hình thành nhiều nang nhỏ bên trong buồng trứng, làm cho chu kỳ kinh nguyệt không ổn định.
Phụ nữ bị buồng trứng đa nang sẽ gặp tình trạng trứng không phát triển hoặc phát triển rất chậm, không có rụng trứng. Khi sử dụng que thử thai để xác định tình trạng mang thai, kết quả thường là 2 vạch mờ, không chính xác.
Buồng trứng đa nang là nguyên nhân chủ yếu làm chị em rối loạn kinh nguyệt
2.4. Mắc các bệnh phụ khoa
2.5. Tiêm hoocmon HcG vào cơ thể
Khi phụ nữ được điều trị vô sinh hoặc hiếm muộn, bác sĩ có thể chỉ định tiêm hormone hCG để tăng khả năng mang thai. Tuy nhiên, việc sử dụng hormone hCG này có thể làm tăng nồng độ hormone hCG trong cơ thể, và dẫn đến kết quả que thử thai không chính xác.
Bạn không nên lo lắng vì rối loạn kinh nguyệt thử thai 2 vạch trong quá trình tiêm hoocmon vào cơ thể vì đây là hiện tượng thường gặp đối với bất cứ ai.
2.6. Bệnh lý ở tử cung
Các bệnh lý ở tử cung như u xơ tử cung, polyp tử cung có thể dẫn đến rối loạn kinh nguyệt và tăng sản sinh hormone hCG trong cơ thể, làm tăng nồng độ hormone hCG đột ngột và dẫn đến kết quả que thử thai dương tính giả.
2.7. Bệnh lý lây qua đường tình dục
Các bệnh lý viêm nhiễm phụ khoa, viêm đường tiết niệu và bệnh lây truyền qua đường tình dục như lậu, giang mai, chlamydia có thể làm cho kết quả que thử thai không chính xác.
Khi mắc bệnh, bản thân người bệnh sẽ có các dấu hiệu cảnh báo về sức khỏe, trong đó một số xuất hiện chậm kinh, kinh nguyệt không đều. Khi đó, nên đi khám phụ khoa để xác định nguyên nhân, tìm giải pháp điều trị để tránh ảnh hưởng đến khả năng sinh sản sau này.
3. Cách xử lý khi bị rối loạn kinh nguyệt thử thai lên 2 vạch
Khi gặp tình huống bị rối loạn kinh nguyệt khiến thử que thai lên kết quả hai vạch, bạn nên bình tĩnh và thay đổi lại lối sống sinh hoạt hàng ngày để hỗ trợ quá trình điều trị.
Chị em phụ nữ không nên tìm kiếm các phương pháp tự chữa tại nhà hoặc dùng thuốc khi chưa có chỉ định của bác sĩ. Nếu tự chữa tại nhà mà không biết rõ nguyên nhân của bệnh có thể làm bệnh trở nặng, gây khó khăn cho công tác điều trị về sau.
Điều trị phụ khoa kịp thời là điều mà các chuyên gia khuyên các chị em nên thực hiện
|
thucuc
| 1,082
|
Tìm cách chữa hóc xương cá nhanh nhất
Hóc xương cá là một tình trạng khẩn cấp, cần được xử lý ngay để tránh những tổn thương cho cơ thể. Cùng tìm hiểu cách chữa hóc xương cá nhanh nhất mà vẫn đảm bảo an toàn trong bài viết dưới đây.
1. Nhận biết hóc xương cá bằng cách nào?
Hóc xương cá là tình trạng xương cá theo đường thức ăn bị hóc và giữ lại trong quá trình tiêu hóa tại các vị trí cổ họng hoặc đường thở (từ thanh quản đến phế quản). Tình trạng hóc xương cá khá dễ nhận biết với các đặc điểm nổi bật và xảy ra ngay khi đang ăn cá. Thông thường, người bị hóc sẽ nhận ra ngay tình trạng hóc xương cá của mình ngay lập tức với cảm giác nuốt nghẹn, khó nuốt, đau cổ họng. Với trẻ em, ngay khi bị hóc xương cá, trẻ thường có tình trạng nôn trớ rất điển hình dễ nhận ra.
Bên cạnh đó, người bị hóc xương cá còn có những biểu hiện dễ thấy như: ho nhiều, tức ngực khó thở,… Tình trạng ho nhiều là cơ chế tự nhiên của cơ thể nhằm đẩy dị vật ra ngoài. Ho thường đi kèm đỏ mặt gay gắt và mệt mỏi. Trong một số trường hợp, người bị hóc có thể khó ho hoặc không thể ho. Điều này thường là do dị vật rơi vào khu vực đường thở hoặc đâm vào niêm mạc hầu họng, nên gây đau hoặc bít tắc đường thở khiến mọi cử động liên quan đến thanh quản, phế quản và hầu họng của người bệnh đều bị đau và người bệnh không thể ho hay thở như thông thường được.
Trong một số trường hợp, người bị hóc có thể ho ra máu do xương cá đâm sâu vào hầu họng. Ngoài ra, xương cá để lâu trong đường thở cũng tạo ra hiện tượng này do tình trạng viêm nhiễm, áp xe gây nên.
Không khó để nhận ra tình trạng hóc xương cá
2. Tìm hiểu cách chữa hóc xương cá nhanh chóng nhất cho người bị hóc
2.1. Chữa hóc xương cá nhanh chóng để ngăn ngừa biến chứng nguy hiểm
Hóc xương cá xử lý nhanh, hiệu quả sẽ không gây nguy hiểm gì cho người bệnh. Tuy nhiên, trong một số tình huống, xương cá không được xử lý sớm sẽ để lại nhiều biến chứng cho người bệnh. Xương cá mắc kẹt lâu trong cổ họng khiến người bệnh khó chịu, ăn kém, suy nhược cơ thể. Thêm nữa, đây cũng có thể là nguyên nhân gây tình trạng viêm nhiễm tại hầu họng.
Xương cá đâm trong khu vực đường thở cũng có thể gây hoại tử các mô xung quanh, áp xe phổi, viêm dây thanh quản, giãn phế quản, viêm phổi,… gây nên những ảnh hưởng lớn đến sức khỏe. Nghiêm trọng hơn, xương cá có thể chắn ngang đường thở gây tắc nghẽn đường thở, thậm chí là gây ngưng thở, có thể khiến người bị hóc tử vong nếu không được hỗ trợ kịp thời. Tình trạng xương cá gây áp xe cũng là nguyên nhân gây khó thở, tắc thở của người bị xương cá ở lâu trong đường thở. Chính vì thế, cần hết sức cẩn trọng vấn đề xương cá mắc hóc và nên gắp xương cá ra sớm, tránh những ảnh hưởng của tai nạn này đến đời sống và sức khỏe.
2.2. Gắp xương cá mắc kẹt trong cổ họng với thao tác đơn giản
Cách chữa với tình huống hóc xương cá một cách nhanh nhất thường phụ thuộc vào chính tình huống hóc, với vị trí hóc của xương cá trong cổ họng.
Với xương cá mắc hóc ở khu vực họng miệng trên, có thể nhìn thấy trực tiếp bằng mắt thường khi soi đèn pin kiểm tra họng và xương cá, bác sĩ có thể dễ dàng xử lý nhanh chóng bằng việc xịt gây tê, sử dụng kẹp y tế để gắp dị vật nhanh chóng. Trong tình huống với trẻ nhỏ hoặc những đối tượng khó khăn trong việc há miệng lấy dị vật, bác sĩ có thể dùng dụng cụ hỗ trợ để đảm bảo việc gắp xương cá được thuận tiện, nhanh chóng và an toàn.
Thăm khám chữa hóc xương cá đúng cách
2.3. Chữa hóc xương cá an toàn, hiệu quả theo từng tình huống
Việc xử trí với mỗi tình huống hóc có thể khác nhau. Trong các tình huống hóc không nhìn thấy xương cá ở khu vực miệng, các bác sĩ sẽ cần nội soi hoặc chụp chiếu để xác định hình dạng, kích thước, vị trí của xương để có cách thực hiện gắp dị vật phù hợp. Trong một số trường hợp đặc biệt, việc phẫu thuật có thể được đề cập đến nhằm giải quyết tình trạng dị vật xâm nhập và biến chứng ở đường thở.
Ngoài ra, khi xương cá trở thành dị vật đường thở, gây khó khăn cho việc việc thở, thậm chí là là thở khó hoặc hoặc ngưng thở nguy hiểm tính mạng người bị hóc, bên cạnh việc gọi cấp cứu, cần giúp người bị hóc sơ cứu. Khi này, với trẻ nhỏ dưới 2 tuổi có thể áp dụng phương pháp vỗ lưng ấn ngực trẻ để đẩy dị vật và điều hòa hơi thở. Với các đối tượng trên 2 tuổi, có thể áp dụng nghiệm pháp Heimlich để sơ cứu đẩy dị vật. Ngoài ra, các trường hợp hợp bệnh nhân hóc xương cá bị bất tỉnh, người hỗ trợ cần hô hấp nhân tạo trước khi thực hiện thủ thuật cho họ.
3. Một số lưu ý để việc chữa hóc xương cá được hiệu quả
Một số vấn đề trong việc chữa hóc xương cá có thể là nguyên nhân khiến tình trạng bệnh nhân hóc xương cá nặng hơn mà chúng ta nên chú ý, đó là:
– Tự dùng tay móc hoặc mò tìm xương cá. Điều này khá phổ biến và nguy hiểm, bởi hầu hết các trường hợp thực hiện cách này đều khiến xương cá bị đẩy sâu hơn vào thành trong họng. Điều này khiến người bị hóc có thể bị đau hơn, dễ gặp vấn đề nhiễm trùng hơn, đồng thời, việc điều trị sau này cũng có thể khó khăn hơn.
Nên sớm điều trị hóc xương cá để tránh biến chứng
– Cố nuốt hoặc dùng các phương pháp ăn để xương cá trôi khỏi họng. Rất nhiều trường hợp làm điều này và cảm thấy tình trạng hóc đỡ hơn, không còn đau hay khó nuốt. Tuy nhiên, trong trường hợp xương cá tiếp tục trở thành dị vật đường thở hoặc dị vật đường tiêu hóa, các nguy cơ về việc đường thở nguy kịch hoặc thủng dạ dày, viêm dạ dày,… sẽ là mối đe dọa với người bị hóc. Hơn nữa, việc điều trị trong tình huống này cũng rất phức tạp.
|
thucuc
| 1,196
|
Những điều cần biết về nội soi gây mê
NỘI SOI GÂY MÊ LÀ GÌ?
Với quy trình thực hiện nhanh chóng, không đau, êm ái và an toàn, mọi nỗi lo sợ về nội soi trước đây của nhiều người sẽ bị xóa bỏ.
Tương tự như nội soi truyền thống, nội soi gây mê được sử dụng để thăm khám đường tiêu hóa bao gồm thực quản, dạ dày – tá tràng và đại tràng, giúp phát hiện sớm và điều trị kịp thời các tổn thương và bệnh lý tại đây.
Điểm khác biệt là trước đây mỗi khi được chỉ định thực hiện nội soi đường tiêu hóa, nhiều người còn e ngại cảm giác khó chịu, buồn nôn, chỉ muốn ói mửa thì với sự xuất hiện của nội soi gây mê, những khó chịu này hoàn toàn biến mất. Bởi trong quá trình nội soi, người bệnh sẽ được gây mê bằng thuốc an thần có tác dụng ngắn, tỉnh sau 15 phút và không ảnh hưởng tới sức khỏe. Vì thế khi người bệnh sẽ không hề có cảm giác khó chịu, tỉnh dậy khi đã hoàn thành thủ thuật.
Việc gây mê đối với từng người cần theo chỉ định của bác sĩ. Một số người có tiền sử bệnh kèm theo không có chỉ định gây mê có thể áp dụng phương pháp nội soi qua đường mũi. Phương pháp này cũng không gây khó chịu hay kích thích cho người bệnh.
NỘI SOI GÂY MÊ CÓ NGUY HIỂM KHÔNG?
Nội soi gây mê được đánh giá là an toàn và ít biến chứng. Thuốc an thần dùng trong gây mê được tiêm tĩnh mạch theo một lượng đã được tính toàn phù hợp. Người bệnh tỉnh ngay sau khi kết thúc nội soi. Thời gian gây mê ngắn, lượng thuốc mê ít nên không gây hại cho sức khỏe. Hơn nữa theo một số thống kê, các biến chứng liên quan đến thuốc mê rất hiếm gặp. Tuy nhiên để hạn chế tối đa những nguy cơ này, trong một số trường hợp cụ thể (người bệnh tiểu đường, tim mạch…) cần được thăm khám kỹ càng và làm xét nghiệm cần thiết trước khi tiến hành nội soi gây mê.
Đội ngũ nhân viên y tế nhiệt tình và chu đáo của bệnh viện sẽ hỗ trợ người bệnh thực hiện các thủ tục thăm khám nhanh chóng.
Trước khi nội soi, để đảm bảo kết quả chính xác nhất, người bệnh cần lưu ý:
– Phải nhịn ăn trước 6 giờ, đồng thời không uống các loại nước có màu như cocacola, cà phê, sữa…
– Trước khi nội soi không uống các loại thuốc băng niêm mạc dạ dày như Gastropulgit, Phosphalugel…
– Riêng đối với nội soi gây mê phải tuyệt đối nhịn uống để tránh trào ngược vào phổi trong quá trình gây mê.
Trong thời gian nội soi, người bệnh đã được gây mê vì thế hoàn toàn không có cảm giác đau đớn hay khó chịu.
Hệ thống máy nội soi hiện đại với quy trình nội soi khép kín, an toàn
Đội ngũ bác sĩ giỏi chuyên môn, giàu kinh nghiệm
Áp dụng chính sách bảo hiểm y tế và bảo hiểm phi nhân thọ
Đặt hẹn nhanh chóng, không mất thời gian chờ đợi
Địa chỉ: 286 Thụy Khuê, Tây Hồ, Hà Nội
|
thucuc
| 569
|
Xét nghiệm tổng quát tại nhà - dịch vụ được nhiều bệnh nhân đánh giá cao
Xét nghiệm tổng quát tại nhà là gì?
Xét nghiệm máu kiểm tra sức khỏe tổng quát là xét nghiệm các thành phần có trong máu của người bệnh. Dịch vụ này có thể dùng để kiểm tra, đánh giá tình trạng của các tế bào trong máu, các yếu tố đông máu, các chỉ số về các thành phần sinh hoá, miễn dịch có trong máu. Từ đó bác sĩ có thể đánh giá tình trạng sức khoẻ của người làm xét nghiệm.
Kết quả xét nghiệm máu tổng quát sẽ được so sánh các chỉ số với chỉ số chuẩn, từ đó có thể phát hiện người làm xét nghiệm có mang mầm mống gây bệnh hay không. Từ đó nếu phát hiện bất thường, người bệnh sẽ cần làm các xét nghiệm chuyên sâu hơn để chẩn đoán chính xác tình trạng bệnh và điều trị.
Xét nghiệm máu tổng quát không chỉ giúp kiểm tra sức khỏe định kỳ mà còn là xét nghiệm quan trọng có trong các buổi khám sức khỏe làm việc, khám sức khỏe tiền hôn nhân,... Để thực hiện xét nghiệm, bác sĩ sẽ cần thu thập mẫu máu tĩnh mạch của người bệnh, bảo quản trong điều kiện thích hợp để đưa đến phân tích các chỉ số tại phòng thí nghiệm với sự hỗ trợ của máy móc hiện đại. Dịch vụ này không chỉ triển khai tại các thành phố lớn như Hà Nội mà còn có mặt ở nhiều tỉnh thành lân cận. Nhân viên y tế sẽ đến lấy mẫu tận nơi và bảo quản đúng kỹ thuật đưa về phòng xét nghiệm phân tích.000 đồng phí đi lại lấy mẫu và trả kết quả.
2. Danh mục xét nghiệm máu tổng quát tại nhà
Giống với xét nghiệm máu thực hiện tại bệnh viện, bệnh nhân khi thực hiện xét nghiệm máu tổng quát tại nhà có thể kiểm tra các chỉ số máu tổng quát bao gồm: chỉ số tế bào máu, các chỉ số sinh hóa máu,...
Cụ thể như sau:
Kiểm tra được bạn thuộc nhóm máu nào, đây là thông tin sức khỏe quan trọng người bệnh cần biết.
Kiểm tra lượng đường trong máu, phát hiện sớm nguy cơ mắc bệnh tiểu đường hoặc diễn biến bệnh nếu bạn đang mắc phải.
Các chỉ số men gan và thận, kiểm tra được phần nào chức năng gan và thận.
Các chỉ số công thức máu, phát hiện sớm các vấn đề bệnh lý liên quan đến máu, đặc biệt là các căn bệnh nguy hiểm như: bệnh hồng cầu, thiếu máu,...
Các chỉ số về hàm lượng cholesterol và triglyceride trong máu, phát hiện sớm nguy cơ bệnh tim mạch do mỡ máu cao.
Bệnh xã hội nguy hiểm, đe dọa đến sức khỏe và nguy cơ lây lan cao như: giang mai, lậu, HIV,...
Tùy từng gói khám sức khỏe tổng quát và xét nghiệm máu cụ thể mà bác sĩ sẽ phân tích các chỉ số khác nhau trong mẫu máu. Khi kiểm tra các chỉ số máu cơ bản trên phát hiện bất thường, bác sĩ có thể yêu cầu xét nghiệm chuyên sâu để chẩn đoán chính xác tình trạng sức khỏe của người bệnh.
Xét nghiệm máu tổng quát nói riêng và khám sức khỏe tổng quát nói riêng được các chuyên gia khuyến cáo thực hiện ít nhất 1 năm/lần để mỗi chúng ta có thể chủ động hơn trong chăm sóc sức khỏe và phòng ngừa bệnh lý. Rất nhiều trường hợp nhờ xét nghiệm máu phát hiện sớm nguy cơ bệnh và chủ động phòng ngừa hiệu quả.
|
medlatec
| 617
|
Gan nhiễm mỡ độ 1 là gì và các phương pháp điều trị hiệu quả
Gan nhiễm mỡ tiến triển theo 3 cấp độ bệnh với mức độ ảnh hưởng, triệu chứng nặng dần. Trong đó gan nhiễm mỡ độ 1 là mức độ nhẹ nhất, điều trị đơn giản và đạt hiệu quả.
1. gan nhiễm mỡ độ 1 là gì và nguyên nhân do đâu?
Bệnh gan nhiễm mỡ là tình trạng mỡ thừa tích tụ quá mức trong gan (vượt trên 5% tổng trọng lượng lá gan) và cản trở tới hoạt động của tế bào gan. Bệnh phát triển theo 3 cấp độ, trong đó cấp độ 1 là nhẹ nhất, lượng mỡ tích tụ chỉ chiếm 5 - 10%, chưa ảnh hưởng tới hoạt động và chức năng gan.
Cũng vì thế nên gan nhiễm mỡ giai đoạn này không có triệu chứng nhận biết, người bệnh chỉ phát hiện tình cờ qua khám bệnh tổng quát hoặc sàng lọc bệnh liên quan.
Theo nguyên nhân gây bệnh, gan nhiễm mỡ được chia thành 2 nhóm chính là:
1.1. Do rượu
Lạm dụng rượu bia là nguyên nhân thường gặp nhất gây ra bệnh gan nhiễm mỡ. Đặc điểm nhóm bệnh này là tiến triển nhanh, mức độ nguy hiểm cao, nguy cơ phát triển thành viêm gan, xơ gan cao. Đối tượng thường bị gan nhiễm mỡ do rượu là nam giới độ tuổi trên 30 có thói quen uống nhiều rượu bia. Tuy nhiên hiện nay, số nam giới trẻ tuổi mắc bệnh này ngày càng tăng, cảnh báo lối sống không lành mạnh.
1.2. Không do rượu
Gan nhiễm mỡ không do rượu có thể bắt nguồn từ nhiều nguyên nhân như:
- Béo phì.
- Thiếu dinh dưỡng, nhịn ăn lâu ngày.
- Giảm cân quá nhanh, dùng biện pháp không khoa học.
- Một số loại thuốc có tác dụng phụ, ảnh hưởng đến gan
- Đái tháo đường type 2.
- Nguyên nhân di truyền.
- Tăng lipid máu.
Dù do nguyên nhân nào nhưng phát hiện gan nhiễm mỡ giai đoạn 1 là điều may mắn với các bệnh nhân bởi bệnh chưa gây tổn thương nặng cho gan, có thể điều trị khỏi hoàn toàn. Tuy nhiên đa số bệnh nhân không điều trị sớm ở giai đoạn này của bệnh do không có triệu chứng nhận biết nào, khiến bệnh phát triển sang cấp độ 2, 3, biến chứng viêm gan nhiễm mỡ, xơ gan,…
2. Cách chữa Gan nhiễm mỡ độ 1 hiệu quả
Hiện nay vẫn chưa tìm được thuốc điều trị đặc hiệu cho bệnh gan nhiễm mỡ, việc điều trị chủ yếu tập trung vào giảm thiểu yếu tố nguy cơ, ngăn mỡ tiếp tục tích tụ trong gan và phòng ngừa biến chứng. Điều trị gan nhiễm mỡ độ 1 khá đơn giản, hầu hết bệnh nhân không cần dùng thuốc, chỉ cần thay đổi lối sống và chế độ sinh hoạt phù hợp.
2.1. Chế độ ăn uống
Bệnh nhân gan nhiễm mỡ cần lên kế hoạch và thực hiện nghiêm túc chế độ ăn uống đa dạng, cân bằng dinh dưỡng gồm những thực phẩm tốt như:
Rau củ quả: cung cấp nhiều chất xơ, vitamin và khoáng chất quan trọng giúp tăng cường sức khỏe chung và kiểm soát gan nhiễm mỡ tốt hơn. Các loại rau củ quả tốt được khuyến khích như: súp lơ, rau cải xanh, các loại đậu, bơ, hoa atiso,…
Dầu thực vật: Dầu thực vật nên được sử dụng thay thế hoàn toàn cho mỡ và dầu động vật chứa nhiều chất béo không tốt như dầu hướng dương, dầu đậu nành, dầu hạnh nhân,…
Thịt trắng, cá: Cung cấp protein không đi kèm với chất béo gây hại khiến mỡ tích tụ trong gan nhiều hơn. Bệnh nhân gan nhiễm mỡ có thể ăn cá thay thế cho thịt trong các bữa ăn chính, tần suất khoảng 2 - 3 lần/tuần.
Ngoài ra, cần hạn chế các thực phẩm không tốt như:
- Nội tạng động vật, lòng trắng trứng: chứa lượng cholesterol cao.
- Món ăn nhiều dầu mỡ: món chiên, xào, rán tăng lượng mỡ đưa vào cơ thể.
- Rượu bia, nước ngọt: đưa vào cơ thể lượng lớn đường và chất kích thích gây suy giảm chức năng gan, bệnh gan nhiễm mỡ phát triển nặng hơn.
2.2. Tập luyện thể dục thể thao
Người bệnh gan nhiễm mỡ cần thực hiện chế độ luyện tập thể dục thể thao đều đặn mỗi ngày phù hợp với tình trạng sức khỏe. Những hình thức vận động được khuyến khích như: đi bộ, chơi thể thao (đạp xe, chạy bộ, bơi,…), tập dưỡng sinh, tập yoga,…
Đặc biệt các bệnh nhân bị thừa cân, béo phì cần thực hiện chế độ ăn uống và luyện tập khó khăn hơn nhằm giảm cân an toàn về cân nặng bình thường.
Bên cạnh đó, người bệnh gan nhiễm mỡ độ 1 không nên chủ quan, cần đi khám định kỳ 3 - 6 tháng/lần để kiểm tra tình trạng bệnh, phát hiện và theo dõi kịp thời tình trạng mỡ máu, mỡ trong gan, đường huyết, tim mạch,…
3. Gan nhiễm mỡ độ 1 có ảnh hưởng lớn tới sức khỏe không?
Gan nhiễm mỡ độ 1 là giai đoạn đầu của bệnh, vì thế mức độ nguy hiểm, gây hại cho cơ thể cũng thấp nhất so với các cấp độ bệnh cao hơn. Do lượng mỡ chỉ chiếm khoảng 5% trọng lượng, tích tụ xung quanh bề mặt gan, chưa xâm nhập sâu vào các mô gan nên chưa ảnh hưởng nhiều đến chức năng gan.
Mặc dù gan nhiễm mỡ độ 1 không quá nguy hiểm nhưng bệnh nhân không nên chủ quan, không điều trị tích cực và kiểm soát bệnh. Điều này sẽ dẫn tới gan nhiễm mỡ tiến triển sang giai đoạn 2, 3, biến chứng nguy hiểm như xơ gan, ung thư gan,… Lúc này tổn thương gan gặp phải khó có thể phục hồi, người bệnh còn bị đe dọa tới tính mạng.
Điều trị dứt điểm bệnh ngay ở giai đoạn đầu này giúp tiết kiệm thời gian và chi phí rất lớn. Các chuyên gia y tế khuyến cáo, người bệnh gan nhiễm mỡ độ 1 cần điều trị tại nhà tích cực, kiểm tra sức khỏe hàng năm để theo dõi diễn tiến bệnh.
- Sàng lọc viêm gan B, C.
- Đánh giá tình trạng gan nhiễm mỡ.
- Đánh giá nguy cơ xơ gan, viêm gan, ung thư gan.
- Tầm soát ung thư gan.
Các gói khám sàng lọc này phù hợp với các bệnh nhân gan nhiễm mỡ độ 1 hoặc suy giảm chức năng gan, bệnh lý gan cần theo dõi, điều trị và ngăn ngừa biến chứng bệnh nguy hiểm.
|
medlatec
| 1,116
|
Nhận biết gãy xương kín
Không giống như gãy xương có hiện tượng chảy máu ngoài da, gãy xương kín thường khó nhận biết cản trở đến quá trình điều trị thậm chí gây biến chứng nguy hiểm như tàn tật. Do vậy, sau chấn thương, cần biết cách xác định gãy xương kín để người bệnh được chữa trị kịp thời cũng như không ảnh hưởng đến chức năng xương khớp sau này.
Gãy xương kín khó nhận biết hơn gãy xương hở
Nhận biết gãy xương kín như thế nào?
Gãy xương thường xảy ra sau những chấn thương, va đập như ngã, bị tai nạn, đánh nhau hay gãy xương trong quá trình hoạt động, sinh hoạt… Không phải trường hợp gãy chân nào người bệnh cũng phát hiện kịp thời bởi gãy xương kín diễn ra chủ yếu ở bên trong và không có biểu hiện ngoài da. Người bệnh có thể nhận biết thông qua các dấu hiệu:
Gãy xương có thể xảy ra sau chấn thương, va đập
Khám gãy xương ở đâu tốt?
Người bệnh sẽ được thăm khám lâm sàng và thực hiện các phương pháp chẩn đoán hình ảnh như chụp X quang để phát hiện tình trạng gãy chân, từ đó được áp dụng các phương pháp điều trị hiệu quả. Tùy vào mức độ bệnh mà bác sĩ có thể chỉ định bó bột hay can thiệp ngoại khoa. Với hơn 30 năm kinh nghiệm khám chữa bệnh xương khớp, bác sĩ chuyên khoa II Nguyễn Thị Kim Loan hiện được nhiều người bệnh tin tưởng điều trị bệnh trong đó có gãy chân.
|
thucuc
| 274
|
Lưu ý khi sử dụng thuốc ngủ seduxen
Seduxen chứa hoạt chất diazepam và thường được bào chế dưới nhiều dạng khác nhau cùng với nhiều tên gọi khác nhau. Nếu không hiểu rõ về bản chất bạn có thể dễ dàng bị nhầm lẫn, sử dụng không đúng cách và gặp phải những tác dụng không mong muốn. Vậy thuốc ngủ seduxen được dùng trong trường hợp nào và cần lưu ý điều gì khi sử dụng thuốc.
1. Thuốc ngủ seduxen được dùng trong những trường hợp nào?
Thuốc Seduxen hay nhiều người vẫn gọi là thuốc ngủ seduxen thường có chứa hoạt chất diazepam và được bào chế theo nhiều dạng khác nhau chẳng hạn như dạng viên uống hay dạng tiêm. Thuốc Seduxen thường được dùng trong những trường hợp sau:
- Dùng trong điều trị rối loạn thần kinh: Chẳng hạn như một số triệu chứng lo âu, căng thẳng, sợ hãi, bồn chồn hoặc lo lắng quá mức,... - Dùng trong các trường hợp bị rối loạn giấc ngủ, các trường hợp lạm dụng bia rượu.
- Các trường hợp bị co cứng cơ do những tổn thương ở cột sống, tổn thương ở não hay do một số bệnh lý như viêm cơ, viêm khớp hay viêm bao hoạt dịch,... - Trường hợp có biểu hiện của chứng động kinh như tình trạng rung giật cơ cũng là nhóm đối tượng có thể sử dụng thuốc seduxen. Tuy nhiên, chỉ nên dùng trong thời gian ngắn hạn.
- Các trường hợp điều trị các bệnh về nha khoa hoặc cần tiền mê trước khi phẫu thuật cũng có thể sử dụng loại thuốc này.
- Bên cạnh đó, những trường hợp bị uốn ván, sinh non hoặc bị bong nhau nhau thai cũng có thể sử dụng thuốc seduxen.
2. Liều dùng thuốc ngủ Seduxen
Thuốc seduxen hay bất cứ loại thuốc nào khác cũng cần được sử dụng đúng liều để tránh gây ra những hậu quả sức khỏe nghiêm trọng. Độ tuổi khác nhau, tình trạng bệnh khác nhau và dạng thuốc khác nhau thì liều dùng cũng sẽ khác nhau. Để tránh những hậu quả nghiêm trọng, người bệnh chỉ nên sử dụng thuốc khi có chỉ định của bác sĩ, uống thuốc theo đúng liều lượng mà bác sĩ đã hướng dẫn. Không tự ý mua cũng như sử dụng thuốc nếu chưa có chỉ định của bác sĩ.
Dưới đây là một số lưu ý khi sử dụng thuốc:
- Nếu sử dụng dạng thuốc viên+ Liều thuốc phù hợp với trẻ nhỏ là 1,25 – 2,5 mg mỗi ngày và thường được chia thành 2 đến 4 lần.
+ Đối với người lớn: Có thể uống 5 – 15 mg thuốc mỗi ngày, được chia thành 2 đến 4 lần uống và không nên uống liều đơn quá 10mg.
- Nếu sử dụng dạng thuốc tiêm: Khi cho người trưởng thành dùng thuốc, bác sĩ sẽ chỉ định liều lượng dựa vào mức độ bệnh. Cụ thể như sau:
+ Đối với những trường hợp bị lo âu, bồn chồn, kích động: Tiêm bắp với liều 10 – 20mg. Nếu bệnh nặng hoặc những trường hợp đặc biệt có thể tăng lượng thuốc lên 30mg. Liều thuốc duy trì là 10mg và tiêm khoảng 3 đến 4 lần trong ngày;+ Người bị động kinh tái phát: Tiêm tĩnh mạch với liều lượng thuốc từ 10 – 30mg. Sau 30 phút đến 60 phút có thể tiêm nhắc lại. Tuy nhiên, cần lưu ý không cho người bệnh dùng quá 80 đến 100mg thuốc mỗi ngày. Khi bệnh đã cải thiện, cơn động kinh đã giảm hoặc chất dứt, có thể cho bệnh nhân tiêm duy trì với liều tiêm bắp là 10mg mỗi 4 đến 6 tiếng và thực hiện trong vài ngày.
+ Người cai rượu hay có triệu chứng mê sảng rượu cấp thì có thể tiêm bắp liều 10mg/lần và thực hiện 3 đến 4 lần mỗi ngày.
+ Các trường hợp cần khởi mê trước phẫu thuật hay khử rung thì cần tiêm liều 10mg và nên thực hiện trước can thiệp khoảng 30 phút;+ Đối với những trường hợp co cơ, co cứng: Có thể tiêm bắp với liều 10mg. Trong trường hợp cần thiết có thể nhắc lại từ 3 đến 4 lần trong ngày.
- Đối với người cao tuổi bị có thể trạng gầy yếu, bị suy gan: Chỉ nên dùng với liều thông thường và không vượt quá 2,5mg, có thể kéo dài thời gian dùng thuốc. Đối với trẻ em, nếu sử dụng dạng tiêm cần tiêm tốc độ chậm với liều thuốc không vượt quá 0,25 mg/kg, có thể lặp lại sau 2 đến 4 giờ.3. Không dùng thuốc ngủ Seduxen trong trường hợp nào?
Thuốc Seduxen không được sử dụng trong những trường hợp sau:
- Những người dị ứng với các thành phần của thuốc.
- Mẹ bầu ở giai đoạn 3 tháng đầu tiên cũng không nên dùng thuốc. Ở 6 tháng cuối, chỉ sử dụng trong trường hợp cần thiết và trong quá trình dùng thuốc cần được bác sĩ theo dõi chặt chẽ.
- Các bà mẹ đang cho con bú.
- Người mắc những bệnh về đường hô hấp, kèm theo chứng khó thở.
- Trường hợp bị suy gan nghiêm trọng.
- Người bị hội chứng ngưng thở khi ngủ. - Trường hợp bị yếu cơ, glocom,
- Người thường xuyên lạm dụng rượu, nghiện ma túy.4. Một số tác dụng phụ của thuốc ngủ Seduxen
- Tác dụng phụ nhiều người gặp phải: Yếu cơ, cơ thể mệt mỏi và buồn ngủ- Tác dụng phụ ít gặp như tình trạng chóng mặt, bước đi không chính xác, lú lẫn, tâm trạng bất thường, táo bón, tiểu không kiềm chế, buồn nôn, hạ huyết áp, nhịp tim chậm, rối loạn trí nhớ,... - Một số tác dụng phụ hiếm gặp như tình trạng vàng da, rối loạn chức năng gan,... - Loại thuốc này cũng có thể gây nghiện. Nếu bạn phụ thuộc vào thuốc trong thời gian dài, đến khi ngừng thuốc sẽ có thể gặp phải những triệu chứng như khó ngủ, bồn chồn, ù tai, nhịp tim nhanh, rối loạn tập trung, buồn nôn, chán ăn,...5. Những lưu ý khi dùng thuốc- Với dạng thuốc tiêm bắp hay tiêm tĩnh mạch: Cần được nhân viên y tế thực hiện tại bệnh viện dưới sự chỉ định của bác sĩ.
- Cần cân nhắc kỹ trước khi dùng thuốc đối với người bệnh bị suy hô hấp, hôn mê và ngừng thở vì thuốc có thể gây trụy hô hấp. - Sử dụng theo đúng liều lượng thuốc mà bác sĩ đã chỉ định.
- Bệnh nhân trầm cảm hoặc có những dấu hiệu nghi ngờ bệnh, nếu được điều trị bằng loại thuốc này thì cần đặc biệt cẩn trọng để tránh gây ra những hậu quả nguy hiểm.
- Hạn chế dùng thuốc cho trẻ dưới 6 tuổi. Chỉ dùng khi có chỉ định của bác sĩ.
- Không lái xe, không vận hành máy móc hoặc thực hiện các công việc có nguy cơ cao trong vòng 12 – 24 giờ sau khi uống. - Nếu đang sử dụng các loại thuốc khác thì cần thông báo với bác sĩ để được tư vấn cụ thể, tránh những tương tác thuốc nguy hiểm.
Trên đây là một số thông tin về thuốc seduxen. Để đảm bảo an toàn và nhận được tác dụng tốt nhất từ thuốc, người bệnh không nên tự ý dùng thuốc mà cần nhờ đến sự hướng dẫn của bác sĩ và cần tuyệt đối tuân thủ theo chỉ định của bác sĩ.
|
medlatec
| 1,272
|
Điểm mặt các bệnh đường tiêu hóa thường gặp ở trẻ em bố mẹ nên biết
Trẻ nhỏ là đối tượng rất dễ gặp phải các vấn đề liên quan tới đường tiêu hóa, nguyên nhân là do hệ tiêu hóa của các bé chưa thực sự phát triển. Để kịp thời phát hiện và điều trị, cha mẹ hãy theo dõi sức khỏe của con thường xuyên, đặc biệt là vào thời điểm giao mùa. Vậy việc tìm hiểu thông tin các bệnh đường tiêu hóa thường gặp ở trẻ em là gì đặc biệt quan trọng?
1. Bệnh đường tiêu hóa ảnh hưởng như thế nào đến trẻ nhỏ?
Khi cơ thể gặp vấn đề, các cơ quan bị tổn thương, chúng ta không thể giấu được nỗi lo lắng, đặc biệt là khi tình trạng trên xảy ra ở trẻ nhỏ. Khi còn nhỏ, hầu hết các cơ quan của em bé chưa thực sự hoàn thiện, đề kháng yếu, đây là cơ hội để vi khuẩn tấn công và gây bệnh. Trong đó, hệ tiêu hóa của trẻ nhỏ là cơ quan thường xuyên gặp vấn đề.
Đặc biệt, khi mắc bệnh liên quan tới đường tiêu hóa, trẻ mất rất nhiều thời gian hồi phục, loại bỏ vi khuẩn ra khỏi cơ thể. Nguyên nhân là do đề kháng của bé còn yếu hơn so với những người trưởng thành.
Các bác sĩ cũng chỉ ra rằng các bệnh đường tiêu hóa thường gặp ở trẻ em ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe. Cụ thể, sức khỏe của bé suy giảm cực kỳ nhanh chóng, trong thời gian này bé trông gầy gò, xanh xao hơn hẳn. Nếu không kịp thời điều trị, sự phát triển về thể chất, tinh thần đều bị ảnh hưởng, đe dọa. Đó là lý do vì sao các bậc phụ huynh nên chủ động theo dõi và phòng ngừa nguy cơ mắc bệnh cho con trẻ.
2. Điểm mặt các bệnh đường tiêu hóa thường gặp ở trẻ em
Nếu bạn đang thắc mắc về những căn bệnh liên quan tới đường tiêu hóa thường gặp ở trẻ nhỏ thì đừng bỏ qua bài viết này nhé!
2.1. Tiêu chảy
Không thể phủ nhận rằng tiêu chảy là một trong các bệnh đường tiêu hóa thường gặp ở trẻ em nhất. Chắc chắn tất cả các em bé đã từng trải qua hiện tượng kể trên. Nguyên nhân chính gây ra vấn đề này là do đường ruột của bé đang bị nhiễm vi rút hoặc bị một số loại vi khuẩn tấn công.
Biểu hiện điển hình của bệnh tiêu chảy là bé đi đại tiện ít nhất 3 - 4 lần trong một ngày, phân khá lỏng và thường lẫn dịch nhầy. Kèm theo đó, một vài triệu chứng bé có thể đối mặt như đau bụng, cơ thể mất nước.
Trong đó, bệnh tiêu chảy tồn tại dưới hai dạng chính, đó là cấp tính và mạn tính, các bậc phụ huynh nên theo dõi cẩn thận nhé! Khi bị tiêu chảy, cơ thể trẻ mất nước cực kỳ nhanh chóng, nếu tình trạng này không được xử lý kịp thời có thể đe dọa tới tính mạng, sức khỏe bệnh nhân.
2.2. Táo bón
Ngược lại, nhiều em bé gặp vấn đề liên quan tới đường ruột và đối diện với tình trạng táo bón, chúng không dễ chịu hơn bệnh tiêu chảy là bao. Tốt nhất, phụ huynh không nên chủ quan nếu phát hiện bé đang mắc các bệnh đường tiêu hóa thường gặp ở trẻ em nhé!
Khi bị táo bón, một số biểu hiện ở trẻ như đi đại tiện rất khó, phân khá cứng, khô, thậm chí có lẫn một chút máu. Ngoài ra, bé thường tỏ ra khá khó chịu, đau đớn mỗi khi đi đại tiện.
Nhiều cha mẹ thắc mắc tại sao trẻ nhỏ lại gặp phải tình trạng kể trên? Lý do chính gây ra hiện tượng táo bón đó là chế độ dinh dưỡng của con thiếu chất xơ, thiếu nước,… Bên cạnh đó, táo bón cũng là một trong những tác dụng phụ không mong muốn khi sử dụng các loại thuốc điều trị bệnh.
Các bác sĩ cũng chỉ ra rằng, vấn đề trên có thể xảy ra khi em bé bị ảnh hưởng tâm lý, lo lắng, căng thẳng hoặc rối loạn cảm xúc. Chính vì thế, cha mẹ hãy quan tâm tới tinh thần, cảm nhận của con trẻ nhiều hơn nữa.
2.3. Trào ngược dạ dày
Nhắc tới các bệnh đường tiêu hóa thường gặp ở trẻ em, chúng ta không thể
không nhắc tới tình trạng trào ngược dạ dày. Trong đó, triệu chứng điển hình nhất là bé thường xuyên bị ợ nóng, ợ chua,…
Thông thường, hiện tượng trên xuất hiện do em bé ăn uống chưa thực sự phù hợp, khoa học và đầy đủ chất dinh dưỡng cần thiết. Lâu dần, acid từ dạ dày sẽ tác động và làm cho thực quản của trẻ nhỏ viêm tấy, bị tổn thương nghiêm trọng.
Khi mắc bệnh, khả năng ăn uống của con kém hẳn đi, cân nặng sụt nhanh chóng khiến cha mẹ không giấu được sự lo lắng.
Bên cạnh đó, nếu như hệ tiêu hóa bị tổn thương, trẻ nhỏ cũng có nguy cơ đối mặt với tình trạng đại tràng co thắt, thường xuyên đau bụng, nôn trớ. Các bậc phụ huynh cần theo dõi sát sao những biểu hiện trên và đưa con đi khám càng sớm càng tốt. Nếu trì hoãn quá lâu, sức khỏe và tính mạng của bé có thể bị đe dọa cực kỳ nghiêm trọng.
3. Cách xử trí khi con mắc các bệnh đường tiêu hóa
Một vấn đề được các bậc phụ huynh quan tâm đó là nên xử lý như thế nào khi con mắc các bệnh đường tiêu hóa thường gặp ở trẻ em. Nhìn chung, bệnh này có liên quan trực tiếp tới chế độ dinh dưỡng, chính vì thế phụ huynh cần quan tâm xây dựng thực đơn hàng ngày hợp lý, đủ chất để sức khỏe bé sớm bình phục.
4. Chủ động phòng tránh các bệnh đường tiêu hóa thường gặp ở trẻ nhỏ
Đầu tiên, để ngăn ngừa nguy cơ mắc bệnh, bạn nên xây dựng khẩu phần ăn hợp lý cho trẻ nhỏ, lựa chọn thực phẩm sạch, đảm bảo an toàn thực phẩm. Bởi vì hệ vi sinh của các bé chưa thực sự phát triển, nên vi khuẩn ẩn trong thực phẩm có thể tấn công bé dễ dàng.
Khi con cảm vặt, chúng ta không nên lạm dụng các loại thuốc kháng sinh, nếu sử dụng liên tục hệ vi sinh đường ruột có thể rơi vào tình trạng mất cân bằng bất cứ lúc nào. Hậu quả là cơ thể trẻ nhạy cảm hơn và dễ mắc bệnh liên quan tới đường ruột.
Một bí quyết để hạn chế các bệnh đường ruột thường gặp ở trẻ em đó là bổ sung men vi sinh cho bé. Sản phẩm này cực kỳ tốt cho tiêu hóa, giúp bé hấp thu dinh dưỡng tốt hơn, góp phần vào quá trình phát triển thể chất và trí tuệ.
Như vậy, chúng ta không thể chủ quan, coi thường các bệnh đường ruột thường gặp ở trẻ em. Nếu như em bé không may mắc bệnh, phụ huynh nên thay đổi chế độ dinh dưỡng hợp lý và cho con đi điều trị càng sớm càng tốt. Như vậy, sức khỏe và sự phát triển của con không bị ảnh hưởng quá nhiều.
|
medlatec
| 1,260
|
Nhổ răng không đau: Ưu điểm và quy trình thực hiện chuẩn
Nhổ răng là chỉ định được đưa ra khi răng đã không thể bảo tồn do tổn thương nghiêm trọng hay gây ảnh hưởng đến những răng xung quanh. Tuy nhiên nhiều người có tâm lý sợ hãi nhổ răng sẽ bị đau nhức và chảy máu. Hôm nay, hãy cùng tìm hiểu về công nghệ nhổ răng không đau tân tiến nhất hiện nay để an tâm thực hiện nhé.
1. Tổng quan về công nghệ nhổ răng không đau
1.1 Nhổ răng không đau là gì?
Nhổ răng không đau (nhổ răng bằng sóng siêu âm Piezotome) là công nghệ nhổ răng tân tiến nhất hiện nay. Bằng việc sử dụng lực rung từ đầu máy siêu âm, loại sóng này sẽ nhẹ nhàng di chuyển quanh chân răng, làm đứt dây chằng và giúp lấy được răng ra êm ái, chỉ cảm giác hơi tê nhẹ chứ không đau đớn hay chảy máu, hạn chế tối đa biến chứng xảy ra sau khi nhổ răng.
1.2 Cấu tạo của máy nhổ răng Piezotome
Mũi khoan của máy Piezotome mỏng và mảnh, giúp nhẹ nhàng bóc tách và lấy răng khôn ra ngoài
– Có màn hình cảm ứng và tay cầm led, kết hợp cùng công nghệ phát sóng siêu âm giúp mũi cắt chuyển động linh hoạt và chính xác.
– Điều khiển bằng chân, kích hoạt tăng dần theo nấc năng lượng. Mức năng lượng sóng siêu âm được điều chỉnh phù hợp khi phẫu thuật.
– Mũi cắt không bao giờ bị rơi vào trạng thái nóng hay gây hoại tử tế bào xương vì có hệ thống bơm chất lượng cao giúp bơm nước được hoàn hảo.
– Mũi khoan mỏng và mảnh chỉ khoảng 0.2 – 0.5mm, rung nhẹ nhàng theo nguyên lý sóng siêu âm, chỉ tác động lên phần mô cứng và không gây tổn thương cho mô mềm.
2. Công nghệ nhổ răng Piezotome đau có ưu điểm gì nổi bật?
Công nghệ nhổ răng mới này có nhiều ưu điểm nổi bật như:
– Không gây cảm giác đau nhức do sóng siêu âm chỉ tác động nhẹ nhàng để từ từ bóc tách phần mô nướu và lấy răng ra.
– Được chứng nhận an toàn và hạn chế tối đa gây biến chứng vì không tác động vào hệ thống dây thần kinh và định hình được chính xác cấu trúc xương hàm khi tiến hành.
– Khác với phương pháp truyền thống mất nhiều thời gian, nhổ răng Piezotome chỉ diễn ra trong khoảng 10 – 15 phút. Do đó, người bệnh sẽ không bị há miệng lâu.
– Sau khi nhổ răng, sóng siêu âm sẽ khóa mạch máu lại nhanh chóng nên vết thương sẽ nhanh lành và người dùng sẽ quay trở lại công việc nhanh chóng.
– Có thể thực hiện nhổ nhiều răng cùng lúc mà không gây ảnh hưởng đến sức khỏe người bệnh.
Nhổ răng khôn chỉ diễn ra trong vòng 10 – 15 phút, người bệnh không phải há miệng lâu và không cảm thấy đau nhức gì
3. Quy trình nhổ răng Piezotome đúng chuẩn
– Bước 1: Kiểm tra răng miệng tổng quát để xác định chính xác tình trạng răng cần nhổ và xem có bệnh lý răng miệng nào khác cần điều trị hay không.
– Bước 2: Chụp X-quang để phân tích rõ cấu trúc răng và đưa ra kết luận chính xác về việc nhổ răng.
– Bước 3: Vệ sinh khoang miệng sạch sẽ khoang miệng, nhất là ở vị trí nhổ răng để đảm bảo không xảy ra biến chứng nhiễm trùng.
– Bước 4: Tiêm tê để đảm bảo người bệnh không bị khó chịu, đau nhức và nha sĩ có thể dễ dàng thực hiện các thao tác trong quá trình nhổ răng.
– Bước 5: Thực hiện nhổ răng bằng công nghệ Piezotome. Sau khi răng đã được lấy ra, sóng siêu âm sẽ nhanh chóng khóa mạch máu để hạn chế khả năng sưng viêm.
– Bước 6: Bác sĩ kê đơn thuốc để giúp giảm đau, đẩy nhanh quá trình hồi phục của răng. Bên cạnh đó, người bệnh cũng được dặn dò kỹ lưỡng về chế độ chăm sóc răng miệng cũng như chế độ ăn uống ở nhà.
|
thucuc
| 737
|
Chạy thận nhân tạo là gì? dùng thuốc thường xuyên
Chạy thận nhân tạo đòi hỏi phải theo một lịch trình điều trị nghiêm ngặt, dùng thuốc thường xuyên, và thường xuyên thực hiện các thay đổi trong chế độ ăn uống. Vậy chạy thận nhân tạo là gì?
Chạy thận nhân tạo là gì?
Chạy thận nhân tạo, máy lọc chất thải, muối và chất lỏng từ máu khi thận không còn đủ sức khỏe để làm công việc này. Chạy thận nhân tạo là cách phổ biến nhất để điều trị suy thận vĩnh viễn tiên tiến. Các thủ tục có thể giúp thực hiện một cuộc sống năng động mặc dù thận không đủ sức khỏe.
Chạy thận nhân tạo đòi hỏi phải theo một lịch trình điều trị nghiêm ngặt, dùng thuốc thường xuyên, và thường xuyên thực hiện các thay đổi trong chế độ ăn uống.
Chạy thận nhân tạo là chỉ định cần thiết cho người bệnh suy thận
Chạy thận nhân tạo là một trách nhiệm nghiêm trọng, nhưng không cần phải gánh vác một mình. sẽ làm việc chặt chẽ với đội ngũ chăm sóc sức khỏe, bao gồm một bác sĩ chuyên khoa thận và các chuyên gia khác với chạy thận nhân tạo kinh nghiệm quản lý.
Lưu ý cần thiết trước khi chạy thận
Trước khi chạy thận, bác sĩ sẽ làm phẫu thuật nhỏ, mổ cầu tay nối động mạch quay với tĩnh mạch quay để tạo áp lực ở tay để lấy máu ra lọc. Máu bệnh nhân chảy vào những ống dẫn của máy lọc thận. Máu sẽ tiếp xúc với chất dịch do máy sản xuất qua một màng nhân tạo. Sau lọc hết chất độc, máu được đưa trở lại cho bệnh nhân.
Chạy thận cần được thực hiện theo đúng chỉ định của bác sĩ
Mỗi lần chạy thận kéo dài 4-5 giờ, nếu suy thận mạn, phải lọc máu 3 lần mỗi tuần. Đối với phương pháp chạy thận PD, bác sĩ cũng sẽ làm phẫu thuật nhỏ, sẽ đặt một ống thông (thường là ống nhựa mềm) vào bụng người bệnh để đưa chất lọc dialysate vào và ra khỏi cơ thể.
Ngoài ra, để duy trì hiệu quả chạy thận, giảm số lần chạy thận, và nâng cao sức khỏe, bệnh nhân cần tuân thủ một chế độ dinh dưỡng khoa học, hợp lý, duy trì cuộc sống vận động vừa phải, dành ra thời gian để nghỉ ngơi, sống lạc quan, giảm căng thẳng, nếu còn làm việc thì nên chọn công việc phù hợp sức khỏe.
|
thucuc
| 438
|
Một số thắc mắc về ung thư đại trực tràng
Ung thư đại trực tràng là một trong những căn bệnh ung thư đường tiêu hóa phổ biến nhất. Nếu được chẩn đoán ở giai đoạn sớm, khả năng điều trị thành công rất cao. Vì vậy việc nắm bắt được những kiến thức cơ bản về ung thư đại trực tràng là rất cần thiết. Qua đó mà chúng ta có thể phát hiện bệnh sớm và tiến hành điều trị kịp thời.
Những ai có nguy cơ cao mắc ung thư đại trực tràng?
Nguy cơ ung thư đại trực tràng tăng dần theo lứa tuổi.
Mặc dù ung thư đại trực tràng có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi, nhưng bệnh thường gặp nhất ở những người trong độ tuổi từ 50 trở lên. Nguy cơ ung thư đại trực tràng tăng dần theo lứa tuổi.
Bên cạnh tuổi tác, các yếu tố nguy cơ khác bao gồm tiền sử gia đình mắc ung thư đại trực tràng, có polyp đại tràng, bị viêm loét đại tràng hoặc bệnh Crohn và những người có tiền sử cá nhân bị ung thư (ung thư vú, buồng trứng hoặc tử cung).
Triệu chứng của ung thư đại trực tràng là gì?
Hoạt động ruột thay đổi liên tục (tiêu chảy hoặc táo bón) có thể là triệu chứng của bệnh ung thư đại trực tràng.
Các triệu chứng thường gặp nhất của ung thư đại trực tràng bao gồm:
Các triệu chứng này cũng có thể không phải do ung thư mà xuất phát từ các vấn đề khác về sức khỏe. Tuy nhiên nếu phát hiện bản thân gặp phải những triệu chứng nêu trên, nên đi khám bác sĩ để chẩn đoán và điều trị vì ở giai đoạn đầu ung thư thường không gây đau đớn.
Bệnh trĩ có gây ung thư đại tràng không?
Ung thư đại trực tràng được điều trị như thế nào?
Khoảng 80 – 90% bệnh nhân ung thư đại trực tràng hồi phục sức khỏe bình thường nếu được phát hiện sớm và điều trị tích cực.
Phẫu thuật, hóa trị, xạ trị và điều trị nhắm mục tiêu là những phương pháp điều trị thường được sử dụng trong ung thư đại trực tràng. Khoảng 80 – 90% bệnh nhân ung thư đại trực tràng hồi phục sức khỏe bình thường nếu được phát hiện sớm và điều trị tích cực. Ở các giai đoạn sau, việc điều trị sẽ gặp nhiều khó khăn, cơ hội điều trị thành công cũng giảm dần.
Có cách nào để ngăn chặn ung thư đại trực tràng hay không?
Một trong những việc quan trọng nhất để phòng ngừa ung thư đại trực tràng là thực hiện tầm soát ung thư định kỳ.
Các tổ chức y tế khuyến cáo những người trên 50 tuổi cần thực hiện tầm soát ung thư đại trực tràng định kỳ. Xét nghiệm máu trong phân (FOBT), bơm thụt Bari tương phản kép, nội soi đại tràng sigma và nội soi đại tràng là những phương pháp được sử dụng phổ biến trong tầm soát ung thư đại trực tràng.
Những người dưới 50 tuổi nhưng có tiền sử gia đình mắc ung thư đại trực tràng, bị bệnh viêm ruột (IBD), viêm loét đại tràng, có các polyp đại tràng hoặc mắc các hội chứng di truyền như đa polyp tuyến gia đình (FAP) có thể thực hiện tầm soát ung thư đại trực tràng sớm hơn theo tư vấn của bác sĩ.
Ngoài việc tầm soát định kỳ, một chế độ ăn uống giàu chất xơ, ít chất béo cũng có thể giúp ngăn ngừa ung thư đại trực tràng.
Ngoài ra, một chế độ ăn uống giàu chất xơ, ít chất béo cũng có thể giúp ngăn ngừa ung thư đại trực tràng.
|
thucuc
| 643
|
Nên dùng xịt dưỡng tóc hay dầu dưỡng tóc?
Dưỡng ẩm tóc là một bước không thể thiếu trong việc làm dày, làm mượt và giúp tóc thêm óng ả. Vì vậy, rất nhiều người đặt ra câu hỏi không biết nên dùng xịt dưỡng tóc hay dầu dưỡng tóc?
1. Dùng xịt dưỡng tóc hay dầu dưỡng tóc tốt hơn?
Để xác định được việc nên sử dụng xịt dưỡng tóc hay dầu dưỡng thì chúng ta cần biết ưu/nhược điểm riêng của từng loại sản phẩm, cụ thể là:1.1 Ưu nhược điểm của xịt dưỡng ẩm tóc. Các sản phẩm chai xịt dưỡng tóc trên thị trường hầu hết đều đem lại những ưu điểm như sau:Xịt dưỡng tóc khô xơ thường có kết cấu dạng sương nên khả năng thẩm thấu của sản phẩm sẽ tối ưu vào từng lõi tóc. Chỉ cần một vài lần xịt sẽ giúp các dưỡng chất bao phủ toàn diện mái tóc. Một ưu điểm khác của sản phẩm xịt dưỡng tóc là khá tiết kiệm khi sử dụng.Thiết kế dạng xịt giúp các dưỡng chất bao phủ toàn diện sợi tóc, đồng thời không gây bết dính, không bóng nhờn hay vón cục, không tạo cặn thừa trên da đầu.Xịt dưỡng tóc có thể sử dụng được trên cả tóc ẩm và tóc khô.Các sản phẩm xịt dưỡng tóc không chỉ sử dụng như một sản phẩm dưỡng ẩm mà còn có tác dụng làm chất cách nhiệt, bảo vệ tóc trước khi tạo kiểu với máy uốn/duỗi nóng.Phù hợp cho mọi loại da dầu, từ da khô đến nhờn.Bên cạnh đó, xịt dưỡng tóc cũng có hạn chế như: Xịt dưỡng tóc cho hiệu quả chậm đối với tóc bị hư tổn nặng, tóc cháy, nhuộm, uốn, tẩy quá nhiều.1.2. Dầu dưỡng tóc. So với xịt dưỡng, dầu dưỡng có ít ưu điểm hơn:Dầu dưỡng tóc có gốc dầu nên đem lại khả năng cấp ẩm sâu cho tóc.Tương tự như xịt dưỡng tóc dầu dưỡng tóc cũng sử dụng tốt trên nền tóc ẩm. Dầu dưỡng tóc có thể sử dụng sau khi tạo kiểu để giúp tăng độ bóng cho tóc.Một số hạn chế khi sử dụng dầu dưỡng tóc như:Do dầu dưỡng tóc có gốc dầu nên được sử dụng cho da đầu khô, không nên sử dụng dầu dưỡng tóc cho da đầu tiết nhiều nhờn.Dầu có tính dính, khó bao phủ toàn diện trên tóc Khi so với xịt dưỡng tóc.Không nên sử dụng dầu dưỡng tóc trên nền tóc khô, vì sẽ gây bết dính và bóng nhờn, khiến tóc dễ bám khói bụi.Sử dụng nhiều dầu dưỡng tóc sẽ khiến cặn thừa của dầu đọng lại trên da đầu.Việc sử dụng xịt dưỡng tóc hay dầu dưỡng tóc tốt hơn còn phụ thuộc vào nhu cầu của mái tóc. Hiểu được tình trạng tóc và biết được tóc cần gì sẽ giúp bạn lựa chọn được sản phẩm chăm sóc phù hợp nhất.
2. Chọn sản phẩm xịt dưỡng tóc phù hợp cho từng dạng tóc
Ngày nay, có rất nhiều sản phẩm làm đẹp cho tóc khác nhau, trong đó xịt dưỡng tóc mềm mượt là sản phẩm tương đối phù hợp với mọi loại tóc.Xịt dưỡng tóc dạng phun sương nên sử dụng cho những mái tóc dày, giúp tóc trở nên nhẹ nhàng, chăm sóc toàn bộ mái tóc nhưng không làm tốn quá nhiều thời gian, mà còn đem lại hiệu quả cao.Với mái tóc mỏng và thưa thì bạn nên sử dụng xịt dưỡng tóc giúp tóc không bết, không ướt. Bên cạnh đó, có thể cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng, kích thích tăng trưởng của tóc, giúp tóc dày dặn hơn.Đối với các loại tóc nhuộm, tóc tạo nhiều kiểu là những mái tóc rất cần được chăm sóc và bảo vệ, bạn nên sử dụng xịt dưỡng tóc giúp phục hồi tóc hư tổn và kèm thêm công dụng giúp màu tóc nhuộm lâu phai.Tóc tự nhiên chưa qua tạo kiểu: lúc này việc sử dụng xịt dưỡng tóc sẽ đem lại hiệu quả để nuôi dưỡng sự mềm mượt tự nhiên. Theo đó, bạn nên chọn sản phẩm xịt dưỡng tóc chứa các thành phần thiên nhiên để không cần phải lo lắng về tác hại của các hóa chất gây ảnh hưởng đến mái tóc.
3. Lưu ý khi sử dụng xịt dưỡng tóc
Các loại xịt dưỡng tóc hiện nay có rất nhiều loại và bổ sung những dưỡng chất khác nhau. Tuy nhiên thông thường mỗi loại xịt dưỡng tóc chỉ mang lại một công dụng riêng biệt, vì vậy nếu chỉ dùng một loại dưỡng tóc sẽ không thể điều trị dứt điểm tất cả các vấn đề. Do đó khi gặp phải những vấn đề nghiêm trọng về tóc, bạn nên tìm đến các chuyên gia chăm sóc tóc để tìm ra cách điều trị tốt nhất, không nên quá mong đợi vào các loại xịt dưỡng tóc.Mặc dù xịt dưỡng tóc rất có lợi trong việc làm đẹp và chăm sóc tóc, tuy nhiên xịt dưỡng tóc không thể thay thế các loại dầu gội, dầu xả, kem ủ tóc... do đó chúng ta cần kết hợp các sản phẩm với nhau để có mái tóc mềm mượt, óng ả và giữ nếp lâu hơn.Sử dụng xịt dưỡng tóc đúng cách sẽ giúp mái tóc phục hồi và chắc khỏe hơn. Tuy nhiên nếu sử dụng quá nhiều hoặc quá ít sẽ không đạt được hiệu quả như mong đợi. Hãy để vòi chai xịt dưỡng tóc cách mái tóc một khoảng vừa đủ để dung dịch dạng sương rải đều trên tóc, không nên để chai xịt quá xa, vì các dưỡng chất sẽ bay ra không khí mà không đến được trên tóc. Nên xịt đều tay để mỗi lần xịt đều được liều lượng như nhau.Tốt nhất hãy sử dụng xịt dưỡng tóc sau mỗi lần gội đầu để có kết quả tốt nhất. Việc làm sạch tóc và da đầu sẽ giúp loại bỏ bụi bẩn, hóa chất còn bám lại trên tóc, giúp tóc dễ dàng hấp thu dưỡng chất hơn.Trước khi sử dụng, bạn hãy lắc kỹ chai xịt dưỡng tóc rồi xịt đều lên toàn bộ mái tóc, vừa xịt vừa chải sẽ giúp mọi sợi tóc tiếp xúc đều với dung dịch, giúp phục hồi tóc hư tổn tốt nhất. Không nên xịt quá nhiều xịt dưỡng tóc sẽ làm cho tóc dễ bết dính, thậm chí còn khiến tình trạng tóc ngày càng trở nên xấu hơn.Hy vọng những thông tin trong bài viết đã giúp bạn đọc hiểu rõ về cách dùng xịt dưỡng tóc và lựa chọn sản phẩm phù hợp để có mái tóc đẹp, chắc khỏe.
|
vinmec
| 1,136
|
Triệu chứng thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng theo từng giai đoạn
Thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng là bệnh khá phổ biến ở nước ta. Nếu không chữa trị đúng có thể gây nên một số hậu quả khá nghiêm trọng như: teo cơ, cong vẹo cột sống hay bại liệt vĩnh viễn. Vì thế người bệnh cần nắm rõ nguyên nhân cũng như các triệu chứng thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng điển hình để kịp thời nhận biết, phòng tránh.
1. Thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng là bệnh gì?
Đây là tình trạng các vòng sợi đĩa đệm ở cột sống bị rách khiến cho lớp nhân nhầy ở bên trong thoát ra khỏi vòng sợi, gây nên hiện tượng đau nhức do chèn ép. Hiện tượng này xảy ra chủ yếu ở vùng thắt lưng, nơi được coi là bản lề vận động trọng yếu của cột sống như đốt sống L4 - L5, L5 - S1. Vì đây là những vùng chịu áp lực khá lớn từ trọng lượng cơ thể khi thực hiện vận động trong cuộc sống thường ngày.
Thoát vị đĩa đệm có thể xảy ra ở hầu hết các độ tuổi, đặc biệt là độ tuổi từ 30 - 55 (độ tuổi lao động). Hiện nay có đến 30 % dân số nước ta có nguy cơ mắc phải chứng thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng. Tuy nhiên có một nguy cơ rất đáng lo ngại là lượng bệnh nhân mắc phải căn bệnh này đang có xu hướng tăng và ngày càng trẻ hóa. Với sự phát triển của công nghệ thông tin hiện đại người bệnh nên chủ động tìm hiểu về các triệu chứng thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng để có thể nhận biết sớm.
2. Triệu chứng thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng
Các triệu chứng thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng được chia thành 3 giai đoạn, mỗi giai đoạn bệnh sẽ được biểu hiện với một triệu chứng khác nhau. Một số triệu chứng của bệnh được biểu hiện qua các giai đoạn như sau:
Giai đoạn 1: giai đoạn ban đầu
Các triệu chứng ở giai đoạn này chưa được rõ ràng. Lúc này người bệnh sẽ cảm nhận được cảm giác đau và tê cứng nhẹ ở vùng thắt lưng, đau có thể tăng lên khi vận động mạnh.
Giai đoạn 2: Bao xơ bị rách, nhân nhầy thoát ra ngoài
Ở giai đoạn này, người bệnh sẽ cảm nhận được cơn đau rõ rệt hơn do các vòng sợi hoặc đĩa đệm bị lồi ra sau. Cơn đau tái phát nhiều lần, đặc biệt khi gắng sức.
Giai đoạn 3: Các rễ dây thần kinh bị chèn ép
Đây là giai đoạn mà nhân nhầy đã thoát ra khỏi vị trí bình thường của nó là gây nên những chèn ép lên rễ thần kinh gây nên những cơn đau ngay cả khi người bệnh ngồi. Cơn đau có thể tăng lên khi vận động và đi lại, đau có thể lan xuống các bộ phận khác như đùi, chân, gây nên cảm giác đau nhức và tê bì chân. Khi bệnh trở nặng hơn người bệnh có thể gặp tình trạng mất kiểm soát khi tiểu tiện.
Một số triệu chứng thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng khác ít gặp hơn: mệt mỏi, mất ngủ, suy giảm chức năng tình dục,...
3. Một số biến chứng nguy hiểm của thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng
Theo nhận định của các chuyên gia xương khớp, thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng là một căn bệnh về xương khớp vô cùng nguy hiểm. Nếu không kịp thời phát hiện cũng như có những phương pháp điều trị hợp lý thì người bệnh sẽ gặp nhiều biến chứng vô cùng nguy hiểm, ví dụ như:
Đi lại khó khăn: việc các dây thần kinh bị chèn ép sẽ gây ra những cơn đau khi người bệnh di chuyển, đi lại.
Hội chứng khập khiễng cách hồi: những cơn đau gây ra bởi tình trạng này khiến người bệnh không thể di chuyển một cách liên tục. Sau khi đi được một đoạn phải dừng lại nghỉ ngơi thì mới có thể đi tiếp.
Rối loạn đại tiểu tiện: khi các dây thần kinh ở vùng thắt lưng bị chèn ép sẽ khiến rối loạn cơ tròn nên người bệnh không thể tự chủ tiểu tiện.
Rối loạn cảm giác: dây thần kinh bị tổn thương khiến cho người bệnh mất cảm giác và tê bì ở đùi, chân và bàn chân. Đây cũng là những triệu chứng thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng khá phổ biến.
Teo cơ: thoát vị đĩa đệm khiến cho máu và chất dinh dưỡng không đến được các cơ khiến cho các cơ bị teo, nếu để lâu người bệnh có thể bị mất khả năng vận động.
Bại liệt: nếu bệnh không được phát hiện và chữa trị kịp thời thì người bệnh rất có nguy cơ sẽ mất đi khả năng vận động. Đây cũng là biến chứng nguy hiểm nhất của bệnh.
Những biến chứng của bệnh rất nguy hiểm nên người bệnh cần tìm hiểu những nguyên nhân thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng để có thể ngăn chặn bệnh càng sớm càng tốt.
4. Nguyên nhân thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng
Nguyên nhân dẫn đến tình trạng thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng là do cột sống bị tổn thương bởi những tác động từ cả bên trong và bên ngoài cơ thể. Dưới đây là một số nguyên nhân gây thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng thường gặp:
Do tuổi già: Hệ cơ xương khớp ở người có xu hướng yếu dần đi khi về già, vì thế cột sống của người có tuổi cao rất dễ bị tổn thương.
Chấn thương: gặp phải những tai nạn như: tại nạn giao thông, tại nạn lao động do thường xuyên mang vác vật nặng trên lưng gây tổn thương đến vị trí đĩa đệm.
Làm việc quá sức hoặc sai tư thế: mang vác vật nặng và ngồi sai tư thế khi làm việc, học tập cũng có thể khiến nguy cơ thoát vị đĩa đệm tăng lên.
Mắc phải một số bệnh lý như: đau thần kinh tọa, thoái hóa cột sống.
Do cân nặng: trọng lượng cơ thể quá lớn có thể gây áp lực lớn lên cột sống làm tăng nguy cơ thoát vị đĩa đệm.
Những nguy cơ bẩm sinh như: gù, vẹo cột sống,... cũng làm tăng nguy cơ thoát vị đĩa đệm ở người.
Lối sống không lành mạnh: uống rượu bia, sử dụng thuốc lá, chất kích thích,... cũng làm tăng nguy cơ thoát vị đĩa đệm.
Các nguyên nhân thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng
như ăn uống không đủ dinh dưỡng, ít vận động, yếu tố di truyền,...
|
medlatec
| 1,157
|
Điều trị viêm buồng trứng thế nào?
Nếu không được điều trị kịp thời, bệnh nhân viêm buồng trứng có thể gặp các biến chứng nguy hiểm như: tắc ống dẫn trứng, khiến trứng và tinh trùng không thể gặp nhau và gây vô sinh. Vậy cụ thể, điều trị viêm buồng trứng thế nào?
1. Viêm buồng trứng là gì?
Viêm buồng trứng là tình trạng viêm xuất hiện ở buồng trứng bên trái hoặc bên phải. Tình trạng viêm có thể xuất phát từ các cơ quan hoặc các mô xung quanh buồng trứng.
Nguyên nhân gây viêm buồng trứng:
Tham khảo : chi tiết nguyên nhân viêm buồng trứng
Viêm buồng trứng là tình trạng viêm xuất hiện ở buồng trứng bên trái hoặc bên phải.
Viêm buồng trứng được chia thành:
Viêm buồng trứng nếu không được điều trị kịp thời có thể dẫn tới vô sinh, hoặc thậm chí là tác nhân tạo điều kiện cho ung thư buồng trứng phát triển. Vì vậy, cần phát hiện các triệu chứng viêm buồng trứng để có biện pháp điều trị kịp thời.
Viêm buồng trứng nếu không được điều trị kịp thời có thể dẫn tới vô sinh
2. Điều trị viêm buồng trứng thế nào?
Viêm buồng trứng có thể được xác định qua soi ổ bụng. Mỗi nguyên nhân gây viêm buồng trứng đều có phương pháp điều trị khác nhau. Bệnh viêm buồng trứng chủ yếu được điều trị bằng thuốc kháng sinh. Thuốc kháng sinh được chọn để có thể tiêu diệt cả hai loại vi khuẩn. Điều quan trọng là bệnh nhân cần sử dụng đúng và đủ liều theo chỉ định của bác sĩ, và tiếp tục điều trị ngay cả khi các triệu chứng biến mất, nếu không bệnh có thể tái phát.
Bệnh nhân viêm buồng trứng cũng cần nghỉ ngơi tại giường và uống đủ nước. Ở giai đoạn cấp tính cần phải tiến hành siêu âm, lấy mủ. Trong trường hợp kết dính viêm, áp xe hoặc u nang lớn hơn cần được phẫu thuật cắt bỏ.
Bệnh viêm buồng trứng chủ yếu được điều trị bằng thuốc kháng sinh.
Trong thời gian điều trị viêm buồng trứng, người bệnh cần kiêng quan hệ tình dục. Ngoài ra, cần kết hợp một lối sống lành mạnh để tránh những tổn thương tiếp tục vào bên trong như vệ sinh vùng kín sạch sẽ, mặc quần áo và dùng băng vệ sinh đảm bảo chất lượng để tránh các loại vi khuẩn, ký sinh trùng thâm nhập vào theo đường sinh dục và gây viêm nhiễm cơ quan sinh dục.
|
thucuc
| 437
|
Công dụng thuốc Spasticon
Spasticon là thuốc gì? Thuốc Spasticon là một thuốc có thành phần phối hợp, được dùng trong điều trị các bệnh lý ở não liên quan tới sự thiếu cung cấp oxy cho não. Thuốc cũng giúp cải thiện trí nhớ ở một số đối tượng. Cùng tìm hiểu về thành phần và công dụng của thuốc thông qua bài viết dưới đây.
1. Công dụng của thuốc spasticon
Thuốc Spasticon có thành phần chính là Piracetam 400mg và Cinnarizine 25mg, được bào chế dưới dạng viên nén bao phim.Thuốc Spasticon được chỉ định dùng trong một số trường hợp sau:Bệnh lý ở não do chấn thương.Bệnh não do tổn thương thực thể tại não hoặc nguyên nhân liên quan tới yếu tố tâm lý gây rối loạn trí nhớ và chức năng nhận thức hoặc rối loạn xúc cảm.Bệnh lý mê đạo: Gây các triệu chứng như chóng mặt, ù tai, buồn nôn, nôn, rung giật nhãn cầu.Hội chứng Meniere: Là hội chứng gây ra do sự ứ dịch bất thường trong tai với các biểu hiện như chóng mặt, ù tai, giảm thính lực...Dự phòng và điều trị chứng đau nửa đầu.Cải thiện quá trình nhận thức ở những trẻ chậm phát triển trí não.Thuốc Spasticon không được chỉ định trong các trường hợp sau:Người bệnh mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.Suy thận nặng.Đột quỵ do nguyên nhân xuất huyết.Loạn chuyển hóa porphyrin.Bệnh Huntington, bệnh nhân suy gan.Không dùng thuốc này cho phụ nữ mang thai và cho con bú.
2. Liều lượng và cách dùng thuốc Spasticon
Thuốc được dùng bằng đường uống, có thể dùng thuốc lúc đói hoặc no đều được. Bác sĩ thường không kê đơn cho người bệnh dùng thuốc quá 3 tháng, nếu không có chỉ định.Liều dùng:Người lớn: Dùng từ 1-2 viên x 3 lần/ngày, trong vòng từ 1-3 tháng.Trẻ em: Dùng với liều từ 1-2 viên x 1 đến 2 lần/ngày.Đối với người bệnh suy thận nhẹ và mức độ vừa giảm liều dùng hoặc tăng khoảng cách giữa các liều.Lưu ý: Liều dùng thuốc có thể thay đổi tùy theo từng đối tượng và mục đích sử dụng.
3. Tác dụng phụ của thuốc Spasticon
Khi sử dụng thuốc Spasticon, bạn cũng có thể gặp các tác dụng không mong muốn, bao gồm:Tác dụng phụ thường gặp. Ngủ gà và mất ngủ, bồn chồn, dễ kích động, đau đầu.Tiêu hóa: Rối loạn tiêu hóa, buồn nôn và nôn, tiêu chảy, đau bụng hay chướng bụng.Mệt mỏi.Tác dụng phụ ít gặp: Run chi, kích thích tình dục, khô miệng, tăng cân, gây tăng tiết mồ hôi, phản ứng dị ứng, chóng mặt.Tác dụng phụ hiếm gặp:Thần kinh trung ương: Triệu chứng ngoại tháp như rung giật hay gặp ở người cao tuổi hoặc khi điều trị dài ngày.Phản ứng tăng nhạy cảm với ánh sáng: Cho nên, bạn nên che chắn và bảo vệ da khỏi tác động của tia UV, bằng cách che chắn và dùng kem chống nắng.Tim mạch: Giảm huyết áp nếu dùng ở liều cao.Thông báo cho bác sĩ nếu bạn gặp phải tác dụng không mong muốn nào khi sử dụng thuốc.
4. Lưu ý khi dùng thuốc Spasticon
Trước khi dùng bạn cần đọc kỹ hướng dẫn và thành phần, không dùng khi có tiền sử dị ứng với thuốc hay bất kỳ thành phần nào.Khi dùng lâu dài ở người cao tuổi cần thận trọng vì có thể xuất hiện các triệu chứng ngoại tháp trầm trọng hơn.Khả năng lái xe và vận hành máy móc: Do thuốc có thể gây ra tác dụng phụ là ngủ gà, buồn ngủ nên thận trọng khi lái tàu xe và vận hành máy móc. Người bệnh nên chú ý tác dụng phụ này, đặc biệt trong thời gian đầu khi mới dùng thuốc.
5. Tương tác thuốc
Cinarizin có thể tương tác với: Rượu(chất ức chế hệ thần kinh trung ương), thuốc chống trầm cảm ba vòng khi sử dụng đồng thời với cinarizin có thể làm tăng tác dụng an thần của mỗi thuốc trên hoặc của cinarizin.Dùng đồng thời giữa Piracetam và hormon tuyến giáp: Có thể xảy ra lú lẫn, bị kích thích và rối loạn giấc ngủ.Thời gian prothrombin tăng lên khi dùng đồng thời kháng đông warfarin và piracetam.Trên đây là một số thông tin về công dụng, cách dùng và những điều cần lưu ý khi dùng thuốc Spasticon. Nếu bạn còn điều chưa hiểu hãy hỏi ý kiến của dược sĩ hay bác sĩ.
|
vinmec
| 753
|
Công dụng thuốc Ceftume 500
Ceftume 500 là thuốc kháng sinh phổ rộng được chỉ định điều trị nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm gây ra. Bài viết dưới đây cung cấp thông tin về công dụng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng thuốc Ceftume 500.
1. Công dụng thuốc Ceftume 500
Ceftume 500 là thuốc có hoạt chất chính là Cefuroxim, thuốc được bào chế dưới dạng viên nén bao phim với hàm lượng 500mg.Cefuroxim là kháng sinh Cephalosporin, có phổ kháng khuẩn rộng. Cefuroxim có hoạt tính kháng khuẩn bằng cách gắn vào các protein đích thiết yếu (protein gắn với penicilin). Đây là các protein tham gia vào thành phần cấu tạo màng tế bào vi khuẩn, đóng vai trò là enzym xúc tác cho giai đoạn cuối cùng của quá trình tổng hợp thành tế bào. Điều này làm cho thành tế bào tổng hợp được bị yếu đi và không bền dưới tác động của áp lực thẩm thấu.
2. Chỉ định và chống chỉ định của thuốc Ceftume 500
Chỉ định. Thuốc Ceftume 500 được chỉ định trong điều trị nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm gây ra:Đường hô hấp trên: Viêm tai giữa (do H. influenzae, S. pneumoniae, Moraxella catarrhalis bao gồm chủng sinh beta-lactamase hay do Streptococcus pyogenes), viêm xoang, viêm amiđan (do S. pneumoniae, H. influenzae) và viêm họng (do liên cầu beta tan máu nhóm A, Streptococcus pyogenes).Đường hô hấp dưới: Viêm phổi, viêm phế quản cấp và những đợt cấp của viêm phế quản mạn tính (do S. pneumoniae, H. Influenzae).Đường tiết niệu - sinh dục không biến chứng: viêm bàng quang, viêm niệu đạo và viêm thận - bể thận.Da và mô mềm: bệnh nhọt, bệnh mủ da, chốc lở.Bệnh lậu: viêm cổ tử cung, viêm niệu đạo cấp không biến chứng do lậu cầu.Cefuroxim để chỉ định trong điều trị bệnh Lyme thời kỳ đầu do Borrelia burgdorferi gây ra.Tốt nhất nên nuôi cấy vi khuẩn và làm kháng sinh đồ trước và trong quá trình sử dụng Ceftume điều trị nhiễm khuẩn. Ngoài ra, cần đánh giá chức năng thận khi có chỉ định.Chống chỉ định. Sử dụng Ceftume cho bệnh nhân có tiền sử dị ứng hoặc phản ứng quá mẫn với Cefuroxim hoặc kháng sinh nhóm Cephalosporin.
3. Cách dùng thuốc Ceftume 500
3.1 Liều dùng thuốc Ceftume. Thuốc Ceftume được dùng theo đường uống. Nên uống thuốc Ceftume sau khi ăn để đạt được hấp thu tối đa. Nên uống nguyên viên thuốc Ceftume, không nhai hoặc nghiền nát viên, vì vậy viên nén Ceftume không phù hợp cho bệnh nhân không có khả năng nuốt viên. Với trẻ em, sử dụng Ceftume dạng bột pha hỗn dịch sẽ thích hợp hơn. Thời gian dùng thuốc Ceftume thông thường là 7 ngày, dao động từ 5 - 10 ngày.Người lớn và trẻ em từ 40kg trở lên. Viêm amidan cấp tính, viêm xoang cấp, viêm họng: 250mg x 2 lần/ngày.Viêm tai giữa: 500mg x 2 lần/ngày.Đợt cấp viêm phế quản mạn: 500mg x 2 lần/ngày.Viêm bàng quang: 250mg x 2 lần/ngày.Viêm bể thận: 250mg x 2 lần/ngày.Nhiễm khuẩn da và mô mềm: 250mg x 2 lần/ngày.Bệnh Lyme: 500mg x 2 lần/ngày dùng trong 14 ngày (khoảng từ 10 - 21 ngày).Trẻ em dưới 40kg. Viêm amidan cấp tính, viêm xoang cấp, viêm họng: 10mg/kg x 2 lần/ngày, liều tối đa 125mg x 2 lần/ngày.Trẻ em từ 2 tuổi trở lên bị viêm tai giữa, trường hợp đặc biệt có nhiễm khuẩn nghiêm trọng: 15mg/kg x 2 lần/ngày, liều tối đa 250mg x 2 lần/ngày.Viêm bàng quang: 15mg/kg x 2 lần/ngày, liều tối đa 250mg x 2 lần/ngày.Viêm bể thận: 15mg/kg x 2 lần/ngày, liều tối đa 250mg x 2 lần/ngày, thời gian từ 10 đến 14 ngày.Nhiễm khuẩn da và mô mềm: 15mg/kg x 2 lần/ngày, liều tối đa 250mg x 2 lần/ngày.Bệnh Lyme: 15mg/kg x 2 lần/ngày, liều tối đa 250mg x 2 lần/ngày. Thời gian điều trị 14 ngày (khoảng 10 - 21 ngày).Hiện nay vẫn chưa có kinh nghiệm về việc sử dụng Cefuroxim cho trẻ em dưới 3 tháng tuổi.Bệnh nhân suy thận. Chưa xác định được tính an toàn và hiệu quả của việc sử dụng Ceftume ở bệnh nhân suy thận. Do Cefuroxim bài tiết chủ yếu qua thận, cần giảm liều Cefuroxim ở bệnh nhân có chức năng thận suy giảm rõ rệt. Liều khuyến cáo Cefuroxim ở bệnh nhân suy thận:
Độ thanh thải creatinin
Liều khuyến cáo
≥ 30 ml/phút/1,73m2
Không cần hiệu chỉnh liều (liều thông thường là 125 - 250 mg x 2 lần/ngày).
10 - 29 ml/phút/1,73m2
Dùng 1 liều thông thường mỗi 24 giờ.
< 10 ml/phút/1,73m2
Dùng 1 liều thông thường mỗi 48 giờ.
Bệnh nhân chạy thận
Dùng 1 liều thông thường sau mỗi lần lọc máu.
Bệnh nhân bị suy gan. Cefuroxim được thải trừ chủ yếu qua thận nên rối loạn chức năng gan được cho là không ảnh hưởng đến dược động học của thuốc.3.2 Quá liều thuốc Ceftume và xử trí. Quá liều thuốc Ceftume thường gây buồn nôn, nôn, tiêu chảy. Một số trường hợp có thể có phản ứng tăng kích thích thần kinh cơ, cơn co giật, đặc biệt là bệnh nhân suy thận.Xử trí khi quá liều thuốc Ceftume gồm bảo vệ đường hô hấp, hỗ trợ thông thoáng khí và truyền dịch. Nếu xuất hiện các cơn co giật, ngưng sử dụng thuốc Ceftume và áp dụng liệu pháp chống co giật nếu có chỉ định. Điều trị triệu chứng và hỗ trợ là chủ yếu, thẩm tách máu có thể được áp dụng để loại bỏ Cefuroxim ra khỏi máu.
4. Tác dụng không mong muốn khi sử dụng thuốc Ceftume 500
Một số tác dụng không mong muốn có thể gặp khi sử dụng thuốc Ceftume:Toàn thân: nhiễm nấm Candida, phản ứng phản vệ, sốt.Máu: tăng bạch cầu ưa acid, giảm bạch cầu, tăng bạch cầu ưa eosin, xét nghiệm Coombs dương tính. Thiếu máu tan máu.Tiêu hóa: tiêu chảy, buồn nôn, nôn. Viêm đại tràng giả mạc.Gan: tăng men gan thoáng qua, vàng da ứ mật.Da: ban da dạng sần, mày đay, ngứa, hồng ban đa dạng, hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử thượng bì nhiễm độc.Tiết niệu - sinh dục: suy thận cấp, viêm thận kẽ. Tăng urê và creatinin máu thoáng qua.Thần kinh trung ương: cơn co giật, kích động, đau đầu.Bộ phận khác: đau khớp.
5. Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Ceftume 500
Trước khi sử dụng Ceftume, cần hỏi kỹ tiền sử dị ứng, sốc phản vệ với Cephalosporin, Penicilin hoặc các thuốc khác.Mặc dù Ceftume hiếm khi gây biến đổi chức năng thận, tuy nhiên nên kiểm tra chức năng thận trước khi điều trị, đặc biệt là ở bệnh nhân nặng đang dùng liều tối đa.Thận trọng ở bệnh nhân dùng đồng thời Ceftume với thuốc lợi tiểu mạnh, do có thể gây các tác dụng bất lợi đến chức năng thận.Sử dụng Cefuroxim điều trị dài ngày có thể làm chủng vi khuẩn không nhạy cảm phát triển quá mức. Theo dõi bệnh nhân chặt chẽ, ngưng sử dụng thuốc Ceftume nếu bị bội nhiễm nghiêm trọng trong điều trị.Đã có báo cáo viêm đại tràng giả mạc do Clostridium difficile khi sử dụng kháng sinh phổ rộng, do đó cần lưu ý đến chẩn đoán này ở bệnh nhân dùng thuốc Ceftume có xuất hiện tiêu chảy. Thận trọng khi dùng kháng sinh phổ rộng cho bệnh nhân có bệnh lý đường tiêu hóa, đặc biệt là viêm đại tràng.Một số kháng sinh nhóm Cephalosporin (trong đó có Cefuroxim) có khả năng gây động kinh. Trường hợp xuất hiện co giật, nên ngừng dùng thuốc Ceftume và sử dụng thuốc điều trị động kinh thích hợp.Phụ nữ mang thai và cho con bú: chưa có nghiên cứu đánh giá đầy đủ tính an toàn của Cefuroxim, thận trọng khi dùng thuốc Ceftume 500 ở đối tượng này.
6. Tương tác thuốc Ceftume 500
Probenecid: dùng liều cao làm giảm nồng độ thanh thải Cefuroxim ở thận, làm nồng độ thuốc Cefuroxim trong huyết tương cao và kéo dài hơn.Aminoglycoside, thuốc lợi tiểu mạnh (Furosemid): dùng đồng thời với Cefuroxim làm tăng khả năng gây độc thận.Trên đây là tất cả những thông tin quan trọng về thuốc Ceftume 500. Việc nắm rõ công dụng, liều dùng thuốc sẽ giúp quá trình sử dụng được hiệu quả và an toàn hơn.
|
vinmec
| 1,406
|
Bệnh trĩ – khắc tinh của dân văn phòng
8 giờ làm việc thì có đến 7 giờ mình ngồi dán mắt vào máy tính. May ra chỉ có một giờ nghỉ trưa là đi lại, ăn uống và nghỉ ngơi. Có lẽ vì ít vận động, ngồi nhiều nên mình bị bệnh trĩ “hỏi thăm” cách đây từ 2 năm – Chị Lan Phương chia sẻ.
Xem thêm: Tổng hợp những bài viết liên quan đến trực tràng và hậu môn
Với thói quen ngồi nhiều, vận động ít dân văn phòng là đối tượng dễ bị bệnh trĩ nhắm đến
Đi khám sớm giúp điều trị hiệu quả
Cùng cảnh ngộ với chị Phương, bạn Hoài Lan tâm sự: “Em bị táo bón kéo dài đến ngần 2 tuần, thỉnh thoảng có biểu hiện đi ngoài ra máu tươi. Lúc đó em rất hoảng hốt nhưng ngại đi khám, vì bị bệnh đúng chỗ “khó nói”. Cố gắng chịu đựng thêm một tuần nhưng mỗi lần đi đại tiện là một nỗi ám ảnh đối với em. Vậy là em đến gặp bác sĩ cầu cứu. Bác sĩ bảo em bị trĩ cấp độ 1, kê đơn thuốc về uống và tư vấn chế độ ăn uống, tập luyện cùng cách vệ sinh để giúp bệnh mau lành”
“Bệnh trĩ” dân gian và y học gọi nó là gì?
Bệnh trĩ theo dân gian còn gọi là bệnh lòi dom, bệnh được tạo thành do dãn quá mức các đám rối tĩnh mạch trĩ (hay sự phình tĩnh mạch) ở mô xung quanh hậu môn. Bệnh trĩ là một bệnh tương đối phổ biến, tỷ lệ mắc trĩ ở Việt Nam hiện nay lên tới 35-50%. Một nghiên cứu mới đây ở các tỉnh phía Bắc, có tới 55% dân số mắc trĩ. Bệnh trĩ tuy ít gây tử vong nhưng lại ảnh hưởng nghiêm trọng đến tâm lý, chất lượng cuộc sống của người bệnh. Đây là căn bệnh hoàn toàn có khả năng điều trị triệt để, nhưng nếu không biết quan tâm phòng ngừa, chữa trị sớm và đúng cách, bệnh có thể gây biến chứng.
Bệnh trĩ khiến khổ chủ đứng ngồi không yên
Những phương pháp điều trị bệnh trĩ hiệu quả:
Điều trị bảo tồn bằng nội khoa ở mức độ nhẹ
_ Ngâm hậu môn vào chậu nước muối ấm 0.9% hàng ngày 1-2 lần, mỗi lần 15 phút.
_ Sử dụng thuốc có tác dụng làm bền các tĩnh mạch, cơ chế tác động là làm giảm phù nề nhờ tác động kháng viêm tại chỗ, chống nhiễm trùng và chống tắc mạch.
_Thuốc tại chỗ: gồm các loại thuốc mỡ, thuốc bôi tại chỗ và thuốc đặt giúp chống viêm tại chỗ và tác dụng trợ tĩnh mạch như Mastu-S, protolog…
Điều trị bằng thủ thuật, phẫu thuật
+ Chích xơ: được chỉ định trong các trường hợp trĩ độ1và trĩ độ 2
+ Thắt trĩ bằng vòng cao su: được chỉ định điều trị trĩ nội độ 1 và độ 2
+Quang đông hồng ngoại: được chỉ định với trĩ nội độ 1 và độ 2
+ Phẫu thuật cắt trĩ như: cắt khoanh niêm mạc, cắt từng búi trĩ, Phẫu thuật bằng phương pháp Longo…
Trường hợp bệnh nhân bị trĩ sa nghẹt nên dùng thuốc điều trị nội khoa và ngâm hậu môn vào chậu nước ấm cho đến khi búi trĩ hết phù nề, tại chỗ ổn định, sau đó mới tiến hành phẫu thuật cắt trĩ.
Trĩ ngoại thường không có chỉ định điều trị thủ thuật và phẫu thuật trừ khi có các triệu chứng viêm nhiễm hoặc bị tắc mạch. Khi điều trị tắc mạch, bác sĩ thường rạch lấy cục máu đông, bệnh nhân sẽ có cảm giác dễ chịu và hết đau ngay sau khi mổ.
Phòng ngừa trĩ bằng cách nào?
Một chế độ ăn uống sinh hoạt hợp lý có thể giúp phòng bệnh trĩ như:
_ Ăn nhiều rau xanh, hoa quả mát, uống nhiều nước, sẽ làm phân mềm hơn khi đi cầu sẽ dễ dàng hơn giúp giảm nguy cơ gây bệnh.
Ăn nhiều rau xanh giúp phòng bệnh trĩ
_ Nên bổ sung thêm chất xơ trong khẩu phần ăn và đảm bảo uống đủ 2-3 lít nước một ngày để phòng ngừa táo bón
_ Tập luyện: Một chế độ tập luyện thể dục phù hợp sẽ giúp làm giảm áp lực lên tĩnh mạch, nhất là trong các trường hợp ngồi nhiều, đứng lâu, tập luyện cũng sẽ giúp ngăn ngừa tình trạng béo phì gây nên bệnh trĩ.
_ Tránh căng thẳng hoặc làm việc quá sức; tránh đứng, ngồi lâu
_ Đại tiện ngay khi có cảm giác muốn đi cầu
Nguồn: khám và điều trị trực tràng – hậu môn
|
thucuc
| 810
|
Group làm việc bình thường dịp lễ 10/3; 30/4; 1/5 -
Theo thông báo chính thức của Bộ Lao động - Thương bình và Xã hội, dịp Giỗ Tổ Hùng Vương (10/3), Ngày Giải phóng miền Nam (30/4) và Quốc tế Lao động (1/5), người dân cả nước được nghỉ tổng 8 ngày.
- PHỤC VỤ LẤY MẪU XÉT NGHIỆM TẬN NƠI 24/24H tại:
+ Hệ thống văn phòng tại Hà Nội.
+ Hệ thống chi nhánh ở các tỉnh:
1. Phú Thọ: 48 Hàn Thuyên, Phường Tân Dân, TP. Việt Trì, Phú Thọ.
2. Bắc Ninh: Khu Khả Lễ, P. Võ Cường, TP. Bắc Ninh.
3. Bắc Giang: Đào Sư Tích, Phường Hoàng Văn Thụ, Bắc Giang.
4. Hải Dương: Số 132A Quang Trung, Phường Quang Trung, TP Hải Dương.
5. Vĩnh Phúc: 119 Nguyễn Tất Thành, phường Khai Quang, Tp. Vĩnh Yên.
6. Thái Bình: Số nhà 77, đường Chu Văn An, tổ 44, Phường Quang Trung, TP. Thái Bình, Thái Bình.
7. Hải Phòng: 15 Việt Đức, P. Lãm Hà, Q. Kiến An, TP. Hải Phòng.
8. Hòa Bình: Đường Triệu Quang Phục, tổ 3, Phường Phương Lâm, TP. Hòa Bình, TP. Hòa Bình.
9. Thanh Hóa: B94, P. Đại lộ Đông Tây, P. Tân Sơn, TP. Thanh Hóa, Thanh Hoá.
10. Nghệ An: 91A Hoàng Thị Loan, Thành phố Vinh, Nghệ An.
11. Huế: 33 Thạch Hãn, Phường Thuận Hòa, Thành phố Huế.
12. Hồ Chí Minh: 98 Thích Quảng Đức, Phường 5, Phú Nhuận, Hồ Chí Minh.
trên toàn quốc và mọi quyền lợi được hưởng theo quy định.
|
medlatec
| 247
|
Bv : Tặng 20% chi phí thụ tinh nhân tạo IUI
Theo thống kê mới nhất của Bộ Y tế, Việt Nam có tới 1000.000 cặp vợ chồng vô sinh hiếm muộn cần khám và hỗ trợ điều trị. Vô sinh hiếm muộn không chỉ tiêu tốn tiền bạc, suy sụp tinh thần, mà còn là mối đe dọa hạnh phúc gia đình
Được làm cha mẹ là niềm hạnh phúc của các cặp vợ chồng
Khi nào được gọi là vô sinh hiếm muộn?
“Vô sinh- hiếm muộn được định nghĩa là tình trạng một cặp vợ chồng không thể có thai hoặc không có con sau ít nhất một năm quan hệ tình dục bình thường, không sử dụng biện pháp tránh thai nào. Hiện nay, người ta có khuynh hướng rút ngắn thời gian chẩn đoán hiếm muộn xuống 6 tháng thay vì 1 năm cho những cặp vợ chồng lớn tuổi trên 35 tuổi”.
Thụ tinh nhân tạo IUI giúp ích cho những cặp vợ chồng nào?
Chồng có bất thường về việc phóng tinh: lỗ tiểu đóng thấp, chấn thương tủy sống, xuất tinh ngược dòng, bất lực do nguyên nhân thực thể hay tâm lý.
Thụ tinh nhân tạo là phương pháp hỗ trợ điều trị vô sinh hiếm muộn hiệu quả
Điều kiện làm thụ tinh nhân tạo IUI?
– Người vợ có ít nhất 1 trong 2 vòi trứng thông và buồng trứng còn hoạt động và tinh dịch đồ chồng bình thường hoặc bất thường ở mức độ nhẹ và vừa.
– Mẫu tinh trùng sau rửa phải đạt tối thiểu 1 triệu tinh trùng di động/1 ml.
Quy trình thực hiện thụ tinh nhân tạo IUI
– Kích thích buồng trứng: tạo được sự phát triển của 3, tối đa là 4 nang noãn trưởng thành và chứa noãn có khả năng thụ tinh, đồng thời chuẩn bị nội mạc tử cung cho sự làm tổ của phôi.
– Lấy tinh trùng: Nam giới có thể lấy tinh trùng bằng tay tại nhà hay trong bệnh viện theo sự hướng dẫn của các nhân viên y tế. Tuy nhiên, nếu lấy tinh trùng tại nhà thì cần mang đến bệnh viện trong vòng 30-60 phút.
– Lọc rửa tinh trùng: Sau khi thu thập được tinh dịch thì tinh dịch sẽ được lọc rửa trong phòng thí nghiệm. Tinh trùng sau khi chuẩn bị phải được giữ ấm và bơm vào buồng tử cung trong thời gian sớm nhất. Phải đảm bảo vô trùng để tránh nhiễm trùng đường sinh dục nữ.
– Vệ sinh cổ tử cung: Bác sĩ sẽ đưa mỏ vịt vào âm đạo, làm sạch cổ tử cung trước khi bơm tinh trùng vào bên trong.
– Bơm tinh trùng: Tinh trùng sau khi lọc rửa có độ di động cao sẽ được bơm vào buồng tử cung qua một ống thông nhỏ, mềm và vô trùng.
Nhận xét từ bác sĩ
|
thucuc
| 491
|
Phẫu thuật cắt trĩ theo phương pháp Longo
BỆNH TRĨ – NỖI ĐAU “THẦM KÍN” CỦA NHIỀU NGƯỜI
Trĩ là một bệnh lý vùng hậu môn trực tràng rất phổ biến. Mặc dù chưa có con số thống kê chính thức nhưng tỷ lệ người bị bệnh trĩ ở Việt Nam là rất lớn, khoảng 75% trong số chúng ta sẽ mắc bệnh tại một thời điểm nào đó trong cuộc đời.
Trĩ được chia thành 2 loại: trĩ nội và trĩ ngoại, có thể gặp ở cả nam giới và phụ nữ, từ già đến trẻ, đặc biệt là người già có nguy cơ cao bị trĩ. Có hai triệu chứng chính cảnh báo bệnh trĩ là chảy máu và sa búi trĩ. Ngoài ra còn có các triệu chứng khác như đau khi đại tiện, ngứa, ướt dịch quanh lỗ hậu môn. Không chỉ gây khó chịu, trĩ còn có thể kéo theo nhiều biến chứng nghiêm trọng như tắc mạch, nghẹt, nhiễm khuẩn… nếu không điều trị.
Có nhiều phương pháp điều trị khác nhau để điều trị căn bệnh này, từ nội khoa, vật lý… nhưng trên thực tế phẫu thuật là phương pháp điều trị ưu việt nhất, giúp bệnh không tái phát. Phẫu thuật cắt trĩ được sử dụng để bóc tách các búi trĩ. Theo phương pháp phẫu thuật truyền thống trước đây, bác sĩ sẽ tạo một vết rạch xung quanh hậu môn để cắt trĩ. Bệnh nhân được gây mê tại chỗ hoặc toàn thân tùy theo tình trạng cụ thể. Tuy nhiên nhược điểm của phẫu thuật truyền thống trước đây và cũng là nỗi lo sợ của nhiều người bệnh trĩ là cảm giác đau sau mổ, đặc biệt là ở những lần đi ngoài đầu tiên.
VÌ SAO NÊN LỰA CHỌN CẮT TRĨ THEO PHƯƠNG PHÁP LONGO?
Sự ra đời của phương pháp mổ trĩ mới Longo là giải pháp tuyệt vời cho tất cả những ai đang phải đối mặt với căn bệnh trĩ. Do các thao tác khi mổ được thực hiện ở những vùng không có cảm giác đau và rất nhanh chóng nên mọi lo lắng về vấn đề đau đớn sau khi mổ đều được loại bỏ. Thời gian phục hồi ngắn hơn, người bệnh không phải nằm viện lâu và thậm chí có những trường hợp có thể về nhà ngay trong ngày. Hơn nữa cắt trĩ theo phương pháp Longo còn có tỷ lệ tái phát rất thấp.
Cắt trĩ theo phương pháp Longo có thể áp dụng được cho mọi đối tượng, từ người bị huyết áp cao, tiểu đường, nhiễm trùng… ổn định. Đặc biệt, phương pháp này thích hợp với các loại trĩ có biến chứng độ 3, độ 4, trĩ nội lớn, trĩ vòng..
<
Thời gian thực hiện phẫu thuật rất nhanh chóng, kéo dài khoảng 10 – 15 phút. Bệnh nhân có thể xuất viện sau 48 – 72 giờ, trở lại sinh hoạt bình thường trong vòng 2 tuần.
Sau khi hoàn thành phẫu thuật, bệnh nhân sẽ được đội ngũ nhân viên y tế của bệnh viện chăm sóc chu đáo và cẩn thận.
Hệ thống giường bệnh tiện nghi, hiện đại trong không gian sang trọng, sạch đẹp sẽ mang lại cho người bệnh cảm giác thư thái, thoải mái như đang nghỉ dưỡng, đẩy nhanh quá trình phục hồi.
Giảm thiểu tối đa các biến chứng
Toàn bộ quá trình phẫu thuật được thực hiện trong phòng mổ vô khuẩn một chiều hiện đại bậc nhất. Hệ thống ôxi bóc tách với hệ thống ôxi tầng dưới (một chiều hút lên và một chiều đẩy xuống) vừa đảm bảo ôxi tươi (không khí sạch) vừa đảm bảo sạch khuẩn trong phòng mổ. Hiện nay, trên cả nước chỉ có khoảng 7 đến 8 hệ thống phòng mổ đáp ứng được nguyên tắc vô khuẩn một chiều.
|
thucuc
| 641
|
Dành cho những ai chưa biết lẹo ở mắt là gì và cách chữa?
Lẹo ở mắt là tình trạng vùng lông mi bị viêm cấp tính, mí mắt bị sưng to ảnh hưởng đến tầm nhìn và khả năng quan sát của người mắc. Bài viết dưới đây cung cấp những thông tin về căn bệnh lẹo mắt cũng như cách chữa dành cho những ai cần tìm hiểu.
1.Tìm hiểu chung về vấn đề lẹo mắt
1.1. Khái niệm về lẹo ở mắt
Lẹo mắt hay còn gọi là mụt lẹo là tình trạng nhiễm khuẩn cục bộ khiến cho xung quanh rìa bờ mi bị sưng đỏ. Lẹo ở mắt thường gây ra cảm giác đau, mắt bị sưng đỏ kèm theo ra nhiều mủ, ghèn xanh.
Những khối lẹo thường nổi lên sát với bờ mi mắt, có những khối lẹo xuất hiện phía mi trên gọi là lẹo mắt trên, xuất hiện ở mí mắt dưới gọi là lẹo mắt dưới. Nhìn bên ngoài nốt lẹo khá giống mụn nhọt thông thường, sau khi phát triển sẽ vỡ ra nhưng chưa chắc người mắc đã khỏi hoàn toàn mà có thể lên lẹo ở vị trí khác trên bờ mi. Thông thường lẹo mắt không ảnh hưởng gì nhiều đến thị lực nhưng ảnh hưởng đến tầm nhìn nếu lẹo sưng to và gây đau nhức.
Lẹo ở mắt thường lành tính và có thể tự khỏi được
Có thể chia lẹo mắt thành 3 loại như sau:
– Lẹo ở ngoài mí mắt là lẹo xuất hiện ở phía bên ngoài bờ mi, phần lớn nguyên nhân do nhiễm trùng từ tuyến Zeiss
– Lẹo ở trong mi mắt là lẹo xuất hiện ở trong bờ mi, đa phần là do nhiễm trùng từ tuyến Meibomius
– Đa lẹo tức là mắt xuất hiện cùng lúc nhiều lẹo trên một mi mắt, hai mi mắt hoặc thậm chí là cả hai mắt
Đa phần những trường hợp bị lẹo mắt có thể tự khỏi được, mụt lẹo biến mất sau một vài ngày mà không cần điều trị gì thì không có vấn đề gì cần phải lo lắng. Nhưng trường hợp lẹo tái đi tái lại dai dẳng, không thể điều trị dứt điểm được thì cần phải nghĩ đến những bệnh lý khác và cần đi khám để được chẩn đoán bệnh.
Có nhiều trường hợp bị lẹo sưng nhưng không xẹp hoàn toàn mà bị tắc sẽ có thể biến thành chắp mắt.
Vi khuẩn là nguyên nhân chính có thể gây nên lẹo mắt nên bệnh có thể lây truyền sang cho người khác. Chính vì vậy, để hạn chế lây truyền bệnh này, mọi người cần có ý thức:
– Giữ gìn vệ sinh riêng và chung sạch sẽ
– Luôn rửa tay sạch và bảo vệ mắt khỏi bụi bẩn, vi khuẩn
– Không dùng chung đồ dùng cá nhân với nhiều người.
Chính vì lẹo mắt có thể tự khỏi được nên người mắc không cần quá lo lắng về bệnh. Trong thời gian lẹo sưng lên có thể gây cảm giác đau nhức khó chịu thì người bệnh có thể giảm đau sưng bằng cách chườm ấm và nhỏ mắt theo chỉ dẫn của bác sĩ.
1.2. Nguyên nhân gây ra lẹo ở mắt và những triệu chứng
Nguyên nhân gây ra tình trạng viêm nhiễm cấp tính vùng mi mắt xuất phát từ một loại tụ cầu khuẩn hoặc do vi khuẩn staphylocoque tấn công vào mắt gây nên. Qua mắt thường cũng có thể dễ dàng quan sát thấy lẹo mắt mọc lên ở vùng lông mi. Ngoài nguyên nhân do vi khuẩn, tụ khuẩn gây nên, lẹo mắt cũng có thể do những tác nhân bên ngoài gây nên như:
– Dùng các loại mỹ phẩm vùng mắt kém chất lượng hoặc đã quá hạn sử dụng như phấn mắt, chì kẻ mắt, kem dưỡng da mắt,…
– Bị lây lẹo mắt từ người khác do sử dụng chung khăn rửa mặt
– Dùng tay bẩn, nhiều vi khuẩn chạm vào mắt khi thay kính áp tròng hoặc do thói quen hay chạm vào mắt, hay dụi mắt
– Ăn quá nhiều đồ cay và nóng khiến cho cơ thể bị rối loạn chuyển hóa cũng là một trong những nguyên nhân có thể khiến cho mắt bị lên lẹo
– Những người bị viêm mi mắt mạn tính cũng rất dễ bị lên lẹo
Có nhiều nguyên nhân có thể khiến lẹo bị mọc lên ở mi mắt
Khi đã bị lẹo ở mắt, có thể nhận thấy qua những dấu hiệu, triệu chứng như sau:
– Chảy nhiều nước mắt
– Nhìn vào ánh sáng cảm thấy bị chói và nhạy cảm
– Mí mắt bị sưng tấy, đỏ và cảm thấy tức tức mắt hoặc đau
Một số người lại có thêm những dấu hiệu khác nhau khi bị lên lẹo ngoài những dấu hiệu cơ bản kể trên.
2. Khi nào bạn cần gặp bác sĩ và cách điều trị
2.1. Những trường hợp bị lên lẹo cần phải đi gặp bác sĩ
Thông thường lẹo mắt có thể tự khỏi được và không gây ảnh hưởng gì đến thị lực, tuy nhiên cũng có trường hợp người bệnh không giữ gìn để mắc phải những yếu tố khiến bệnh tăng nặng hơn như:
– Dùng tay bẩn chạm vào mắt như dụi mắt, gãi mắt, thay kính áp tròng…
– Không tẩy trang lớp trang điểm mắt mà để qua đêm
– Sử dụng mỹ phẩm cho mắt đã quá hạn sử dụng hoặc hàng chất lượng kém
– Dùng chung đồ dùng cá nhân với nhiều người khác
– Sử dụng nguồn nước không sạch hoặc ở trong môi trường bị ô nhiễm
Nếu bị lẹo mắt mà kèm thêm những triệu chứng sau thì cần phải đi khám ngay:
– Người mắc lẹo bị sốt
– Thị lực sau khi bị lẹo gặp vấn đề
– Lẹo không có dấu hiệu giảm dần trong 3 ngày, thậm chí còn có xu hướng tăng nặng hơn
– Cảm giác sưng đau lan ra những vùng lân cận khác
– Lẹo bị vỡ kèm theo máu
Nếu có những biểu hiện trên, có thể người bệnh không chỉ mắc lẹo mắt thông thường mà có thể là những bệnh lý khác, cần đi khám sớm để được làm xét nghiệm chẩn đoán chính xác bệnh lý mình mắc phải để có hướng điều trị.
2.2 Cách điều trị lẹo mắt
Chấn đoán lẹo mắt bằng cách quan sát với mắt thường các nốt nhỏ nổi lên trên mí mắt. Bác sĩ sẽ dùng đèn soi và kính lúp để soi những nốt nhỏ trên mi xem có phải lẹo hay không. Thêm vào đó, bác sĩ có thể hỏi thêm một số triệu chứng mà người bệnh đang mắc phải để chẩn đoạn bệnh này.
Bác sĩ chỉ cần thăm khám bằng mắt thường là có thể chẩn đoán được lẹo mắt
Thông thường, lẹo mắt khá lành tính nên người mắc hoàn toàn có thể tự điều trị tại nhà được. Những cách chữa trị lẹo mắt tại nhà có thể áp dụng như:
– Chườm ấm mắt giúp giảm sưng đau
Vì lẹo mắt có thể tự khỏi được nên những gì người bệnh cần làm là giúp cho cơ thể không bị quá khó chịu với cảm giác sưng đau gây ra do lẹo. Việc chườm ấm thường xuyên có thể giúp mắt cảm thấy bớt đau và dễ chịu hơn. Hãy dùng khăn ấm sạch để chườm lên vùng mắt từ 5-10 phút. Nếu khăn nguội cần làm ấm lại rồi tiếp tục chườm cho đủ thời gian. Ngày có thể chườm 3 lần liên tục trong 3-5 ngày sẽ cảm nhận được cơn đau nhức giảm đi dần dần. Việc chườm ấm này có giúp giải phóng tuyến dầu ở mắt, hỗ trợ mắt nhanh khỏi hơn, không bị phát triển thành chắp.
– Dùng thuốc khánh sinh theo kê đơn của bác sĩ
Nếu như bác sĩ nhận định trường hợp lẹo nào cần phải dùng thuốc kháng sinh thì bệnh nhân sẽ được tra thuốc mỡ mắt để giúp tình trạng bệnh nhanh chóng thuyên giảm. Nếu bệnh không đỡ hơn thì có thể phải tiến hành chích lẹo.
Trên đây là những thông tin về vấn đề lẹo ở mắt và cách điều trị tại nhà, hy vọng sẽ cung cấp những thông tinh hữu ích cho bạn đọc.
|
thucuc
| 1,437
|
Herpes là bệnh gì, nguyên nhân và cách điều trị
Herpes hiện nay đã trở thành căn bệnh ảnh hưởng không nhỏ đến sức khỏe cộng đồng. Bệnh do một loại virus HSV (Herpes Simplex Virus) gây nên. Nắm được nguyên nhân, các triệu chứng đi kèm sẽ giúp chúng ta chủ động trong công tác kiểm soát, phòng tránh và điều trị bệnh. Và để cập nhật thêm những kiến thức y khoa về căn bệnh Herpes này, mời bạn đọc tham khảo bài viết dưới đây.
1. Khái niệm: Herpes
Trên thực tế, Herpes không chỉ lây nhiễm qua đường tình dục mà còn gây bệnh cả quanh miệng, môi, ngón tay và một số nơi khác. Cụ thể, có 2 loại bệnh Herpes Simplex Virus (HSV - 1 và HSV - 2):
- Herpes loại 1: là nguyên nhân gây lở loét xung quanh miệng, môi, mắt. Bệnh lây truyền bằng tiếp xúc trực tiếp với virus qua nước bọt hoặc qua thương tổn của chúng. Hơn nữa, HSV - 1 có thể dẫn đến mụn rộp sinh dục, nhưng đa phần các trường hợp mắc bệnh herpes sinh dục do HSV - 2 gây ra.
- Herpes loại 2: gây ra vết loét xung quanh xung quanh bộ phận sinh dục hay trực tràng. Các vết lở có thể xuất hiện ở nhiều vị trí khác nhau nhưng thường được phát hiện dưới thắt lưng. HSV - 2 lây chủ yếu qua đường tình dục.
2. Một số dấu hiệu, triệu chứng thường gặp của bệnh HSV
Ở giai đoạn mới phát, các triệu chứng của HSV - 1 bao gồm mụn nước đau hoặc lở loét xuất hiện ở trong hoặc xung quanh miệng. Các vết loét trên môi còn được gọi là “vết loét lạnh”. Bệnh nhân sẽ cảm thấy xung quanh miệng có những cảm giác ngứa ran, nóng rát khó chịu trước khi xuất hiện những vết lở.
Sau đó, mụn nước dập vỡ để lại vết trợt, thậm chí hình thành nên những vết loét sâu gây mất thẩm mỹ, một số trường hợp đóng vảy tiết hoặc rỉ dịch.
Bệnh diễn ra từ 3 - 4 ngày rồi hết dần trong vài ngày tới và có thể tái phát theo từng đợt. Tuy nhiên, hầu hết người mắc bệnh không có triệu chứng rõ ràng như vậy, đôi khi chỉ thấy đám da màu đỏ, vết trợt da, nứt da,… thậm chí không có triệu chứng gì nhưng virus vẫn bài xuất ra và lây nhiễm cho người khác khi tiếp xúc.
Tương tự như HSV - 1, bệnh HSV - 2 thường không có dấu hiệu điển hình hoặc dấu hiệu nhẹ không nhận biết được. Phần đông người bệnh đều không biết bản thân mắc bệnh. Triệu chứng thường thấy nhất ở những bệnh nhân mắc bệnh Herpes loại 2 đó là xuất hiện các vết lở loét ngay tại bộ phận sinh dục, hậu môn. Bên cạnh vết loét, các triệu chứng của bệnh nhiễm trùng herpes sinh dục có thể bao gồm sốt, đau nhức cơ thể và sưng các hạch bạch huyết.
3. Herpes xảy ra do những nguyên nhân nào?
- Quan hệ tình dục không an toàn (không sử dụng bao cao su, giao hợp với nhiều bạn tình,…) là nguyên nhân hàng đầu gây ra bệnh.
- Vệ sinh bộ phận sinh dục không sạch sẽ, thụt rửa, chà xát quá mạnh có thể dẫn đến tổn thương, tạo điều kiện cho virus dễ xâm nhập.
- Da và niêm mạc tiếp xúc với vết thương hở có nguồn bệnh virus HSV.
- Sử dụng chung đồ dùng cá nhân với người khác mang virus HSV như dao cạo râu, bàn chải, khăn,…
- Lây từ mẹ sang con khi thai phụ nhiễm virus, trẻ sinh ra có sức đề kháng kém.
- Tổn thương ở môi (nứt môi, khô,…), răng - miệng (nhổ, trám răng,…).
- Giảm sức đề kháng, giảm miễn dịch (ung thư, AIDS,…), suy nhược cơ thể, căng thẳng tinh thần kéo dài sẽ dễ nhiễm virus HSV.
4. Bệnh Herpes nguy hiểm ra sao?
Các biến chứng của HSV phải kể đến là:
- Gây viêm nướu răng - miệng cấp tính, thường gặp nhất ở trẻ từ 1 đến 5 tuổi.
- Bệnh gây ra những vết loét ở giác mạc, kết mạc thường khiến người bệnh đau, xốn, chảy nước mắt và rất nhạy cảm với ánh sáng. Về sau có thể dẫn đến mù lòa nếu không điều trị sớm.
- Herpes nếu không được điều trị kịp thời còn dẫn đến viêm não - màng não dạng Herpes cấp tính, đe dọa trực tiếp đến tính mạng bệnh nhân.
- Phát ban dạng thủy đậu là biến chứng khá nguy hiểm của Herpes. Đây được xem là dạng nhiễm virus HSV ngoài ra, có dạng chốc lở, lan nhanh kèm theo các triệu chứng như sốt, ớn lạnh, cơ thể suy nhược, xuất hiện các chùm mụn nước. Bệnh diễn tiến trong khoảng 7 - 10 ngày, lan rộng và kết nối nhau thành những mảng loét trợt rộng hơn. Tiếp đến có thể dẫn đến bội nhiễm vi trùng Staphylococcus hay Streptococcus.
- Hồng ban đa dạng: là hiện tượng phát ban đối xứng, xuất hiện ở tay, chân với nhiều dạng dát, sần, hoặc mảng chứ không chỉ mụn nước.
Các biến chứng khác có thể là viêm gan, viêm đường hô hấp, viêm khớp. Trẻ sơ sinh, nhiễm HSV-2 có tiên lượng xấu hơn nhiễm HSV-1. Các biến chứng trong giai đoạn tái phát thường ít xảy ra và nhẹ hơn sơ phát. Các biến chứng khác như đau dây thần kinh ngoại biên, viêm màng não, viêm não, liệt dây thần kinh sọ não, nhức đầu.
5. Điều trị hiệu quả bệnh Herpes
- Các xét nghiệm chẩn đoán bệnh HSV:
Bác sĩ thường chẩn đoán loại virus này dựa vào những câu hỏi và khám lâm sàng, hoặc dựa vào một số xét nghiệm như:
Xét nghiệm bệnh phẩm: tiến hành lấy mẫu dịch từ vết loét và sau đó gửi đến phòng thí nghiệm để kiểm tra sự có mặt của virus Herpes hay không.
Xét nghiệm máu: phân tích mẫu máu để sớm phát hiện kháng thể kháng HSV-1 và HSV-2.
Phản ứng chuỗi polymerase: Lấy một mẫu máu, dịch não tủy hoặc thử nghiệm DNA để phát hiện
virus HSV.
- Phương pháp điều trị:
Điều trị bao gồm chống bội nhiễm tại thương tổn, chống virus và cần tư vấn cho người bệnh về khả năng bệnh tái phát, đề phòng biến chứng, đề phòng lây nhiễm cho người khác.
- Điều trị cần được tiến hành càng sớm càng tốt . Thuốc chống vi rút sẽ làm giảm triệu chứng toàn thân, hạn chế sự lan rộng của HSV tại chỗ.
- Nhiễm HSV sinh dục cần được tư vấn điều trị cho bạn tình và phòng tránh nhiễm các bệnh lây truyền qua đường tình dục khác.
- Nếu có bội nhiễm dùng kháng sinh phổ rộng.
- Tăng cường sức khỏe bằng chế độ dinh dưỡng nhiều đạm, vitamin và chế độ nghỉ ngơi thích hợp.
6. Hướng dẫn phòng ngừa bệnh HSV
- Không sử dụng chung đồ dụng cá nhân như bàn chải đánh răng, dao cạo râu, khăn tắm, khăn lau mặt, ly uống nước, đồ trang sức, son môi, phấn trang điểm,… với người khác.
- Quan hệ tình dục an toàn, lành mạnh giúp phòng tránh lây nhiễm Herpes nói riêng và các bệnh tình dục nói chung.
- Hạn chế một số hành động thân mật như ôm, hôn, nắm tay, tiếp xúc với các vết thương hở.
- Vệ sinh bộ phận sinh dục sạch sẽ, đúng cách, không thụt rửa quá mạnh.
|
medlatec
| 1,275
|
Những dấu hiệu viêm vùng chậu chị em phụ nữ tuyệt đối không nên bỏ qua
Viêm vùng chậu là một dạng nhiễm trùng ở hệ thống sinh sản nữ dễ gặp, nếu không được phát hiện sớm để điều trị ngay sẽ dễ gây ra những biến chứng nguy hiểm trong đó có nguy cơ vô sinh. Vậy dấu hiệu viêm vùng chậu là gì, bài viết sau sẽ giúp chị em làm rõ.
1. Vì sao cần nhận biết sớm bệnh viêm vùng chậu
1.1. Viêm vùng chậu là bệnh gì
Vùng chậu nằm ở bụng dưới, bao gồm: buồng trứng, ống dẫn trứng, tử cung và cổ tử cung, âm đạo, ngoài ra còn có bàng quang và đại trực tràng. Bệnh viêm vùng chậu (PID) là bệnh lý nhiễm trùng xảy ở những cơ quan này.
Có rất nhiều tác nhân gây ra viêm vùng chậu nhưng bệnh lý này chủ yếu xuất hiện sau các nhiễm trùng lây qua đường tình dục (STI). Điển hình trong đó phải kể đến bệnh lậu hoặc chlamydia.
1.2. Tại sao cần nhận biết sớm bệnh viêm vùng chậu
Chị em nữ giới cần phải biết được dấu hiệu viêm vùng chậu để nhận diện bệnh sớm và chữa trị kịp thời. Việc làm này sẽ giúp nữ giới ngăn ngừa được những biến chứng nguy hai sau đây:
- Bị đau mạn tính ở vùng chậu
Nhiễm trùng xảy ra ở vùng chậu có thể gây ra những cơn đau kéo dài trong nhiều tháng, nhiều năm liền. Đặc biệt, nếu nó để lại sẹo ở hệ thống sinh sản sẽ gây đau trong thời điểm rụng trứng hoặc khi quan hệ; ảnh hưởng đến chức năng sinh sản từ đó làm tăng nguy cơ vô sinh nữ.
- Áp xe phần phụ
Đây là hiện tượng hình thành ổ mủ ở một trong các cơ quan sinh sản và nhiều cơ quan khác trong vùng chậu. Nếu không điều trị hiệu quả áp xe vùng chậu rất dễ gây nhiễm trùng nặng ảnh hưởng đến sự sống.
- Mang thai ngoài tử cung
Viêm vùng chậu được xem là nguyên nhân chính gây ra thai ngoài tử cung. Nói như vậy là bởi khi bệnh lý này không được điều trị có thể hình thành sẹo ở ống dẫn trứng. Mô sẹo ấy sẽ ngăn không cho trứng đã thụ tinh đi qua ống dẫn trứng đến tử cung để làm tổ.
Kết quả của điều này là mang thai ngoài tử cung vì trứng đã thụ tinh làm tổ ở ống dẫn trứng. Mang thai ngoài tử cung nếu xuất huyết mà không được cấp cứu nhanh sẽ dẫn đến mất máu nghiêm trọng, dễ cướp đi tính mạng của người phụ nữ.
- Vô sinh hiếm muộn
Những tổn thương do viêm vùng chậu có thể khiến cho phụ nữ không có khả năng mang thai nữa. Nguy cơ này trở nên cao hơn khi bệnh diễn tiến nghiêm trọng hoặc thường xuyên tái phát. Ngoài ra, việc trì hoãn chữa trị bệnh cũng dễ làm tăng nguy cơ bị vô sinh.
2. Những dấu hiệu viêm vùng chậu dễ nhận biết
Không phải ở bệnh nhân nào các dấu hiệu viêm vùng chậu cũng xuất hiện rõ ràng. Có những trường hợp dấu hiệu bệnh rất giống với các bệnh lý viêm nhiễm phụ khoa khác nên dễ gây nhầm lẫn. Vì thế, chị em phụ nữ nên chú ý đến những dấu hiệu sau đây:
2.1. Bụng dưới bị đau
Cơn đau do viêm vùng chậu thường có tính chất âm ỉ và tăng mức độ theo thời gian, đặc biệt càng đến ngày hành kinh thì cơn đau càng trở nên dữ dội. Những cơn đau này ảnh hưởng không nhỏ đến cuộc sống và công việc hàng ngày của chị em. Ngoài ra, nhiều chị em bị viêm vùng chậu cũng sẽ thấy đau nhức ở thắt lưng, xương chậu, hai bên hông,...
2.2. Khí hư có sự bất thường
Đối với nữ giới, trạng thái của khí hư chính là yếu tố xác định sức khỏe sinh sản xấu hay tốt. Bình thường, khí hư chỉ có màu trắng trong giống như lòng trắng trứng và rất ít khi có mùi.
Không giống như bình thường, dấu hiệu viêm vùng chậu là khí hư bỗng nhiên ra nhiều hơn, màu trắng đục hoặc vàng hoặc xanh xám, khí hư có mùi rất hôi và thậm chí còn có lẫn máu. Sự bất thường này cần được quan sát để nhận diện bệnh càng sớm càng tốt.
2.3. Âm đạo bị xuất huyết không trong kỳ kinh
Với những người bị viêm vùng chậu thì hiện tượng xuất huyết âm đạo giữa kỳ kinh rất dễ xảy ra. Nguyên nhân của tình trạng ấy là do viêm nhiễm, tổn thương ở vùng chậu. Vì thế, khi thấy dấu hiệu này chị em cũng cần chú ý đến nguy cơ mắc PID.
2.4. Quan hệ tình dục cảm thấy đau đớn
Đau đớn khi quan hệ tình dục cũng là dấu hiệu viêm vùng chậu vì lúc này niêm mạc tử cung đã bị tổn thương. Cảm giác đau đớn sẽ tăng lên dữ dội hơn khi ấn vào vùng hạ vị “yêu” với tư thế thô bạo. Càng kéo dài tình trạng ấy chị em càng mệt mỏi và sợ đời sống chăn gối, hạnh phúc gia đình vì thế dễ bị ảnh hưởng theo.
2.5. Chu kỳ kinh nguyệt rối loạn
Sở dĩ chu kỳ kinh nguyệt của nữ giới dễ bị rối loạn khi viêm vùng chậu là bởi vùng này có mối liên hệ mật thiết với ống dẫn trứng và buồng trứng. Khi xảy ra tình trạng này chị em sẽ thấy: kinh nguyệt không đều, ngày hành kinh thay đổi, màu sắc máu kinh tối thẫm hoặc đỏ nhạt, lượng máu kinh lúc thì nhiều lúc thì ít,...
2.6. Một số dấu hiệu khác
Ngoài những dấu hiệu viêm vùng chậu thường gặp trên đây thì chị em cũng có thể xuất hiện một số hiện tượng khác như:
- Chảy máu khi “yêu”.
- Sốt trên 38 độ C.
- Cảm thấy ớn lạnh, mệt mỏi.
- Tiểu tiện đau buốt.
- Buồn nôn.
Về cơ bản, các dấu hiệu của bệnh viêm vùng chậu không giống nhau ở tất cả phụ nữ. Vì thế, khi nhận thấy những bất thường như đã nói đến ở trên và đặc biệt lưu ý các hiện tượng sau để đi khám phụ khoa chẩn đoán bệnh càng sớm càng tốt:
- Có cơn đau dữ dội ở vùng bụng dưới trong nhiều ngày.
- Bị buồn nôn và dễ nôn với mọi thứ.
- Khí hư có mùi hôi.
Viêm vùng chậu càng trì hoãn điều trị càng khiến cho việc đẩy lùi bệnh sau đó gặp khó khăn, dễ gây ra những biến chứng nguy hiểm cho sức khỏe sinh sản của người phụ nữ.
Vì thế, các chuyên gia sản phụ khoa khuyến cáo chị em phụ nữ nên khám phụ khoa định kỳ 6 tháng - 1 năm/lần hoặc khi có bất kỳ dấu hiệu nào như đã trình bày ở trên. Thông qua những lần khám này, bác sĩ sẽ phát hiện sớm nguy cơ viêm vùng chậu để có biện pháp điều trị từ sớm.
|
medlatec
| 1,201
|
Người bị huyết áp cao cần tránh xa dưa muối
Bệnh huyết áp cao là một trong những loại bệnh chú trọng thói quen ăn uống. Muối không phải là giải pháp duy nhất để kiểm soát huyết áp cao mà cả những món ăn chứa lượng natri cao. Dưới đây là một số loại thực phẩm nên tránh nếu bạn bị cao huyết áp.
Dưa muối
Trong dưa muối có hàm lượng muối cao và nó không được khuyến cáo cho những ai bị cao huyết áp. Muối rất quan trọng để bảo quản dưa muối chín, bởi vậy rau cần hấp thụ nhiều muối hơn để có thể bảo quản được trong thời gian dài.
Thức ăn nhanh
Những người bị huyết áp cao cần phải tránh xa các loại thực phẩm chế biến sẵn có trên thị trường với bất kỳ giá nào. Những món ăn này chứa lượng đường và muối cao. Hàm lượng muối trong những thực phẩm này hoạt động như một thủ phạm gây tăng huyết áp.
Súp đóng hộp
Súp là thực phẩm lành mạnh, tuy nhiên những người huyết áp cao lựa chọn món súp đóng hộp là đang lựa chọn sai. Súp đóng hộp có chứa lượng muối cao để bảo vệ thực phẩm. Ngoài ra, các nhà sản xuất hương vị thêm làm cho nó không lành mạnh.
Sốt cà chua
Nước sốt cà chua sẽ không có hại cho người bị huyết áp cao. Nhưng, thực tế là nước sốt cà chua được làm ngon bằng cách kết hợp hoàn hảo giữa muối và đường. Vì vậy, nước sốt cà chua là một trong những thức ăn thông thường cần phải tránh với người có huyết áp cao.
Rượu
Rượu là gây ra nhiều biến chứng cho con người, đặc biệt nếu bạn là người uống thường xuyên. Đồng thời, rượu ảnh hưởng rất lớn với những người mắc chứng huyết áp lâu dài.
Bánh mì
Bánh mì có vẻ như tương đối ít có hại. Nhưng, thực tế dùng bánh mì hàng ngày trong chế độ ăn uống của bạn không phải là một lựa chọn tốt. Bánh mì có chứa một lượng natri cao, làm tăng mức huyết áp. Vì vậy, bánh mì là một trong những loại thực phẩm thông thường phải tránh nếu bạn bị cao huyết áp.
Cà phê
Khi nói đến loại nước giải khát yêu thích thời gian này, sự kiểm duyệt là chìa khóa. Đừng có thói quen uống nhiều hơn 2 hoặc 3 cốc cà phê mỗi ngày. Cà phê sẽ làm tăng huyết áp.
Thực phẩm nướng
Nếu bạn muốn tránh thức ăn không tốt để duy trì mức huyết áp bình thường, hãy tránh xa những thực phẩm nướng. Bởi trong này chứa rất nhiều chất béo bão hòa muối, đường và các chất gia vị giàu natri.
|
medlatec
| 464
|
Viêm gan A lây qua đường nào nhanh và phổ biến nhất?
Virus gây bệnh viêm gan A có đặc điểm truyền nhiễm cấp tính. Vì vậy, việc hiểu rõ viêm gan A lây qua đường nào nhanh nhất sẽ giúp chúng ta có cách phòng chống hiệu quả.
1. Viêm gan A là bệnh như thế nào?
Viêm gan A là bệnh do virus viêm gan A (hepatitis A virus – HAV) chỉ gặp ở con người gây ra. Đây là một bệnh có tính truyền nhiễm cấp tính. Nghĩa là bệnh chỉ biểu hiện trong một thời gian nhất định, rất hiếm khi chuyển biến thành mạn tính.
Các biểu hiện điển hình của bệnh viêm gan A chính là vàng da, vàng mắt bất thường. Ngoài ra người bệnh có thể gặp vấn đề tiêu hóa, đau bụng, tiêu chảy, phân màu bạc, buồn nôn, nôn mửa, mệt mỏi, nước tiểu sẫm màu…do chức năng gan ảnh hưởng gây ra.
Hiện nay vẫn chưa có một phương pháp đặc hiệu cho căn bệnh này. Mọi người có thể chủ động phòng tránh mắc viêm gan A thông qua tiêm phòng vắc-xin là hiệu quả cao nhất. Sau khi được điều trị khỏi, ncơ thể sẽ có miễn dịch bền vững suốt đời.
Hiểu rõ viêm gan A lây qua đường nào nhanh nhất sẽ giúp chúng ta có cách phòng chống hiệu quả.
2. Những đối tượng có nguy cơ mắc viêm gan A cao nhất?
Bất cứ ai chưa có miễn dịch với virus viêm gan A đều có khả năng mắc bệnh. Đáng nói, độ tuổi hay gặp căn bệnh này nằm trong khoảng 5-14 tuổi. Mỗi năm thế giới có khoảng 1,4 triệu người mắc viêm gan A, trong đó khoảng hơn 7 ngàn ca tử vong (chiếm 0,5% ca tử vong do virus viêm gan nói chung).
Nguy cơ mắc bệnh cao nhất xảy ra với những đối tượng:
Không phải tất cả mọi người nhiễm bệnh đều có triệu chứng rõ ràng. Điều này lại càng làm gia tăng nguy cơ lây nhiễm viêm gan A trong cộng đồng.
Vàng da, vàng mắt bất thường là một dấu hiệu cảnh báo nguy cơ mắc bệnh viêm gan A.
3. Bệnh viêm gan A lây qua đường nào nhanh nhất?
Con đường lây truyền của virus viêm gan A không đa dạng như viêm gan B, viêm gan C. Bệnh lây lan chủ yếu qua đường tiêu hóa và số ít lây qua đường máu, hô hấp.
3.1. Viêm gan A lây qua đường nào – Qua tiêu hóa phổ biến nhất
Virus viêm gan A rất dễ lây qua qua đồ ăn, thức uống, môi trường đất, nguồn nước đã nhiễm bệnh. Khi con người ăn phải thực phẩm chứa virus, chúng sẽ xâm nhập cơ thể gây ảnh hưởng đến hoạt động của gan.
Sự lây nhiễm virus có thể diễn ra bất cứ thời điểm nào trong quá trình trồng, thu hoạch, xử lý, nấu nướng thức ăn, kể cả sau khi đồ ăn đã chín.
Virus cũng lây lan qua đồ dùng sinh hoạt cá nhân trong gia đình, trong bể bơi. Ở người, virus viêm gan A được tìm thấy ở nước tiểu, nước bọt, nhiều nhất là ở phân.
Nếu trong gia đình bạn có người không may nhiễm virus viêm gan A thì nên cách ly ăn uống, không dùng chung cốc, chén, đũa, bài chải, khăn…với các thành viên gia đình.
3.2. Viêm gan A lây qua đường nào – Qua đường máu
Virus viêm gan A có thể lây qua máu nhưng khả năng lây lan theo cách này rất hiếm gặp. Người có bệnh lý nền, suy nhược cơ thể, sức đề kháng kém…không nên tiếp xúc trực tiếp với người bệnh viêm gan A.
3.3. Viêm gan A lây qua đường nào – Qua hô hấp
Tương tự như đường máu, viêm gan A rất ít khi lây qua đường hô hấp nhưng đây vẫn là con đường lây truyền virus chúng ta không nên chủ quan.
Viêm gan A lây lan chủ yếu qua đường tiêu hóa.
4. Bệnh viêm gan A có nguy hiểm không?
Như đã chia sẻ ở trên, bệnh viêm gan A hiếm khi tiến triển sang giai đoạn mãn tính, chỉ có số ít ca mắc bệnh có biểu hiện suy gan. Các trường hợp này thường gặp ở những người có bệnh lý nền như tiểu đường, suy tim, thiếu máu, huyết áp cao…Một số nghiên cứu cũng cho rằng, quá trình gây viêm do virus viêm gan A có thể góp phần gây bệnh xơ mỡ động mạch.
Tuy nhiên, chúng ta cũng không nên quá chủ quan vì vẫn có khoảng 10% trường hợp tiến triển sang mãn tính. Đó là khi virus viêm gan A đã tấn công kích hoạt tế bào Kupffer hoạt động quá mức, sản sinh ra các chất gây viêm, làm tổn thương nghiêm trọng đến gan, từ đó gây suy gan, hôn mê gan, nguy hiểm hơn là tử vong.
Hầu hết người bệnh có thể bình phục chức năng gan sau 1-2 tháng điều trị. Khi đã khỏi bệnh, cơ thể sẽ có miễn dịch suốt đời đối với viêm gan A.
5. Bệnh viêm gan A có chữa khỏi được không?
Đến nay vẫn chưa có một phương pháp điều trị đặc hiệu cho căn bệnh này. Theo các bác sĩ, nếu người nhiễm virus viêm gan A chỉ có những triệu chứng nhẹ thì có thể hồi phục sau 1-2 tháng điều trị triệu chứng thông qua:
Tiêm phòng vắc-xin và có lối sống sạch sẽ, khoa học là phương pháp bảo vệ tốt nhất trước căn bệnh này.
Tiêm phòng vắc-xin và có lối sống sạch sẽ, khoa học là phương pháp bảo vệ tốt nhất trước căn bệnh này.
6. Cách chủ động phòng tránh viêm gan A
Vì virus viêm gan A rất dễ lây lan qua đường ăn uống hàng ngày, cho nên việc chủ động tiêm phòng vắc-xin được coi là một trong những biện pháp tích cực nhất hiện nay. Vắc-xin viêm gan A có tác dụng kéo dài hơn 20 năm và đạt khoảng 95% khả năng bảo vệ.
Ngoài ra, tại sinh hoạt gia đình mọi người cũng cần duy trì các thói quen sống tốt như:
Tóm lại, bệnh viêm gan A gây ra do một loại virus cùng tên, rất dễ lây lan qua đường ăn uống. Bệnh ít khi tiến triển mãn tính nhưng chúng ta không nên chủ quan. Tiêm phòng vắc-xin và có lối sống sạch sẽ, khoa học là phương pháp bảo vệ tốt nhất trước căn bệnh này.
|
thucuc
| 1,128
|
Triệu chứng bệnh mạch vành tim không phải ai cũng biết
Triệu chứng bệnh mạch vành tim giai đoạn đầu rất khó nhận biết. Người bệnh cần nắm rõ ngay các biểu hiện bệnh này để kịp thời phát hiện và chữa trị.
1. Bệnh mạch vành tim là gì?
Bệnh mạch vành tim là bệnh của động mạch nuôi dưỡng tim, do các mảng xơ vữa tích tụ gây hẹp hoặc tắc lòng mạch. Điều này làm giảm lưu lượng máu, oxy đến cơ tim, dẫn đến tổn thương cơ tim, gây nên tình trạng đau thắt ngực. Nếu thiếu máu kéo dài không được cải thiện có thể làm cơ tim bị hoại tử, tổn thương vĩnh viễn ở tim và có nguy cơ dẫn đến tử vong. Bệnh mạch vành tim còn có tên gọi khác là bệnh tim do xơ vữa động mạch vành, bệnh tim thiếu máu cục bộ…
Bệnh mạch vành tim nguy hiểm tính mạng người bệnh
2. Triệu chứng bệnh mạch vành tim
2.1. Triệu chứng bệnh mạch vành tim: Mệt mỏi, chóng mặt
Nhiều bệnh nhân thường lầm tưởng mệt mỏi, chóng mặt là triệu chứng của các bệnh đơn giản như cảm lạnh, làm việc quá sức… Do vậy nhiều người vẫn chủ quan khi tình trạng này kéo dài. Tuy nhiên, mệt mỏi, chóng mặt cũng là một triệu chứng bệnh mạch vành tim mà người bệnh cần lưu ý.
Khi mạch vành bị thu hẹp, máu và oxy lên não kém, gây choáng váng cho người bệnh. Đặc biệt, khi người bệnh lao động gắng sức, triệu chứng này càng rõ rệt hơn.
2.2. Đau thắt ngực
Khi bị bệnh mạch vành tim, triệu chứng rõ ràng nhất mà người bệnh có thể thấy là những cơn đau thắt ngực. Đau thắt ngực có đặc điểm là: cơn đau dữ dội đến đột ngột, chủ yếu tập trung ở bên ngực trái. Người bệnh có cảm giác nặng nề như bị bóp chặt ở ngực. Cơn đau diễn ra ở ngực trái sau đó lan rộng dần ra cổ, vai, cánh tay trái và lưng.
Đau thắt ngực dữ dội là triệu chứng bệnh mạch vành nguy hiểm
Những cơn đau thắt ngực thường kéo dài khoảng vài phút sau đó biến mất. Tuy nhiên, cũng có trường hợp, cơn đau kéo dài với cường độ đau tăng dần. Lúc này người bệnh cần chú ý theo dõi tình trạng sức khỏe, đi khám ngay vì đây có thể là biến chứng nhồi máu cơ tim.
Triệu chứng đau thắt ngực có 2 dạng:
– Dạng ổn định: Cơn đau xuất hiện khi bệnh nhân vận động quá sức, gặp thời tiết lạnh hoặc bị cú sốc về tâm lý…
– Dạng không ổn định: Cơn đau xuất hiện bất ngờ có thể gây nên tình trạng nhồi máu cơ tim nếu bệnh nhân không được can thiệp kịp thời.
2.3. Rối loạn nhịp tim
Rối loạn nhịp tim cũng là một triệu chứng bệnh mạch vành tim thường thấy. Đây là tình trạng tim đập mạnh và nhanh khiến người bệnh có cảm giác hồi hộp, run rẩy, lo lắng. Rối loạn nhịp tim cũng có thể là dấu hiệu bệnh mạch vành đã tiến triển thành chứng rung thất hoặc nhịp nhanh thất. Hai chứng bệnh này là 2 loại rối loạn nhịp tim vô cùng nguy hiểm, có thể khiến người bệnh ngừng thở sau vài phút và dẫn đến tử vong.
2.4. Khó thở
Các mảng xơ vữa tích tụ trong lòng động mạch làm cho mạch máu nuôi dưỡng tim bị thu hẹp. Điều này hạn chế lưu lượng máu đến nuôi tim, khiến chức năng co bóp và lưu thông máu giảm. Sức khỏe người bệnh suy giảm nhanh chóng do thiếu máu lên não.
Lượng máu không lưu thông được sẽ ứ đọng ở các cơ quan khác. Đặc biệt, ở phổi, máu tích tụ làm giảm chức năng hô hấp, gây ra tình trạng khó thở. Bệnh nhân cảm thấy tay chân rã rời, không có sức lực để làm việc.
Nếu thường xuyên gặp tình trạng khó thở, bạn hãy cẩn trọng vì rất có thể đó là dấu hiệu của bệnh mạch vành và nghiêm trọng hơn là suy tim.
2.5. Triệu chứng bệnh mạch vành tim: Khó chịu nửa thân trên
Đối với nữ giới hoặc bệnh nhân đái tháo đường, khi mắc bệnh mạch vành, người bệnh sẽ có cảm giác khó chịu ở nửa thân trên. Người bệnh sẽ thấy tê, ngứa ran, nặng ngực, sau đó lan ra khu vực hàm, vai và cánh tay. Triệu chứng này thường đi kèm với các cơn đau thắt ngực hoặc trạng thái mệt mỏi, choáng váng.
2.6. Rối loạn tiêu hóa
Rối loạn tiêu hóa không chỉ là biểu hiện của bệnh lý về tiêu hóa, mà còn là dấu hiệu của các bệnh về tim mạch. Nhiều bệnh nhân cho biết, họ thường xuyên có cảm giác đầy bụng, ợ nóng, buồn nôn… sau khi ăn no. Các triệu chứng nặng hơn khi người bệnh sử dụng nhiều thức ăn giàu đạm, chất béo hoặc vận động thể chất ngay sau khi ăn.
3. Bệnh mạch vành tim nguy hiểm như thế nào?
Bệnh mạch vành là bệnh rất nguy hiểm. Bệnh gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe và đe dọa tính mạng người bệnh.
Nếu một nhánh động mạch vành tim bị hẹp, máu sẽ không được cung cấp đủ cho vùng cơ tim. Cơ tim bị thiếu máu và oxi gây ra các cơn đau thắt ngực. Các cơn đau thắt ngực nếu không được can thiệp kịp thời có thể khiến bệnh tiến triển nhanh và trở thành hội chứng động mạch vành cấp.
Hội chứng động mạch vành cấp có thể gây nên tình trạng nhồi máu cơ tim rất nguy hiểm. Ngoài ra, một số biến chứng khác người bệnh có thể gặp là sốc tim, suy tim trái cấp, loạn nhịp thất…
4. Điều trị triệu chứng bệnh mạch vành tim
Để chữa dứt điểm các triệu chứng bệnh mạch vành tim, người bệnh đi khám để được chẩn đoán và điều trị kịp thời.
Điều trị kịp thời giúp hạn chế biến chứng nguy hiểm
4.1. Điều trị nội khoa
Bệnh nhân có thể điều trị theo đơn thuốc được bác sĩ chỉ định.
– Thuốc chống đông máu giúp ngăn hình thành cục máu đông và biến chứng nhồi máu cơ tim.
– Thuốc hạ mỡ máu giúp kiểm soát cholesterol máu, hạn chế tình trạng tắc hẹp mạch máu.
– Thuốc giãn mạch giúp giãn động mạch vành cho máu lưu thông tốt hơn, làm hạn chế các cơn đau thắt ngực.
4.2. Phẫu thuật
Hiện nay, với các ca bệnh nặng không thể chỉ điều trị bằng thuốc, bác sĩ có thể chỉ định phẫu thuật đặt stent mạch vành. Tuy nhiên, sau phẫu thuật người bệnh vẫn có khả năng tái hẹp mạch vành. Vì vậy, người bệnh cần chăm sóc sức khỏe và đi khám định kỳ sau phẫu thuật để ngăn ngừa bệnh tái phát.
4.3. Đảm bảo chế độ sinh hoạt lành mạnh
Người bệnh cần ăn nhiều rau xanh, trái cây, đồng thời hạn chế các loại đồ mặn, nhiều chất béo.
Bên cạnh đó, người bệnh cần giữ tinh thần thoải mái, tránh suy nghĩ căng thẳng quá mức. Các bài tập thể dục nhẹ nhàng cũng nên được bệnh nhân áp dụng hằng ngày để cải thiện tình trạng sức khỏe.
|
thucuc
| 1,274
|
Đồng hành cùng bệnh ung thư vú di căn: 5 điều cần biết
Ngày nay nhờ các phương pháp điều trị hiệu quả và đa dạng, bệnh nhân ung thư vú giai đoạn di căn có khả năng sống lâu hơn, đặc biệt là những người thuộc phân nhóm có thụ thể yếu tố HER-2 dương tính. Bệnh nhân mắc ung thư vú ở giai đoạn này và gia đình họ có rất nhiều vấn đề cần được giải quyết để giảm thiểu tình trạng suy giảm chất lượng cuộc sống. Dưới đây là năm điều cần biết khi bạn hay người thân của bạn bị ung thư vú ở giai đoạn đã di căn.
1. Các lựa chọn điều trị đa mô thức
Với những tiến bộ về điều trị ngày càng đa dạng, người bệnh ở giai đoạn này ngày càng có nhiều cơ hội sống lâu hơn. Nếu như Ung thư vú nhóm tam âm thường có tiên lượng xấu hơn thì những bệnh nhân dương tính với thụ thể hoóc môn và HER-2 sẽ có một quá trình điều trị lâu hơn. Khoảng 10% bệnh nhân mắc ung thư vú được chẩn đoán ở giai đoạn đã di căn, và khoảng 1/5 trong số này sẽ sống được thêm 5 năm. Trong một đánh giá trên 168 bệnh nhân mắc ung thư vú ở giai đoạn di căn có thụ thể HER-2 dương tính, có 7% bệnh nhân có thể sống sót sau hơn 10 năm. Liệu pháp hormon kết hợp có thể cải thiện khả năng sống sót ở bệnh nhân mắc bệnh nếu họ có thụ thể hormone dương tinh .
2. Cần kế hoạch chăm sóc hỗ trợ giảm nhẹ
Chăm sóc hỗ trợ và giảm nhẹ nên được xem xét từ thời điểm chẩn đoán ban đầu, bao gồm quản lý triệu chứng và các vấn đề của bệnh nhân và gia đình. Bệnh nhân ở giai đoạn này đa phần thường trải qua những cơn đau đớn, khó thở, mệt mỏi, mê sảng và nhầm lẫn. Lo lắng, trầm cảm và đau khổ là những triệu chứng tâm lý phổ biến. Các liệu pháp hỗ trợ bao gồm: Dược lý; vật lý trị liệu; tư vấn hành vi; hỗ trợ tinh thần; quản lý chế độ ăn uống; và các liệu pháp bổ sung, như yoga, châm cứu, thiền và xoa bóp là rất cần thiết.Kiểm soát những vấn đề này đòi hỏi một cách điều trị thích hợp bao gồm các liệu pháp hormon, hóa trị, trị liệu sinh học, xạ trị, phẫu thuật, trị liệu giảm đau, phục hồi chức năng và chăm sóc tâm lý. Các biện pháp không dùng thuốc và dược lý có thể được sử dụng để kiểm soát khi người bệnh bị khó thở.
Ngồi thiền, châm cứu là những liệu pháp hỗ trợ hiệu quả cho người bệnh
3. Tập thể dục và giảm căng thẳng dựa trên chánh niệm
Tập thể dục và liệu pháp dựa trên chánh niệm là những cách tiếp cận tốt để đối phó với các triệu chứng lo âu và trầm cảm liên quan đến bệnh tật. Tập thể dục trong quá trình điều trị có thể làm giảm tác dụng phụ và tập thể dục sau điều trị có thể tăng chất lượng cuộc sống. Yoga và đi bộ với cường độ vừa phải sẽ tập luyện sức đề kháng làm giảm lo lắng, trầm cảm và mệt mỏi ở phụ nữ mắc bệnh. Giảm căng thẳng dựa trên chánh niệm giúp điều chỉnh cảm xúc, giảm suy nghĩ tiêu cực và cải thiện giấc ngủ.
4. Duy trì cân bằng cuộc sống là một thách thức
Mắc bệnh ở giai đoạn này thường gây ra những thay đổi trong chức năng, mối quan hệ và ảnh hưởng xấu đến hình ảnh bản thân. Bệnh nhân cần nỗ lực đưa ý niệm trở lại bình thường và ưu tiên cho cuộc sống.Ngoài các vấn đề về thể chất và tâm lý điều trị, nhiều yếu tố khác nhau ảnh hưởng đến quyết định điều trị của bệnh nhân như chăm sóc sau điều trị; các công việc và hoạt động hàng ngày; và việc theo đuổi mục tiêu cuộc sống...
5. Xương là vị trí phổ biến nhất của sự di căn
40% đến 75% bệnh nhân mắc ung thư vú ở giai đoạn này có di căn vào xương
40% đến 75% bệnh nhân mắc ung thư vú ở giai đoạn này có di căn vào xương. Bệnh nhân bị di căn xương thường bị đau, cũng như tăng canxi máu, và mất khả năng vận động. Di căn xương có thể gây đau mãn tính, gãy xương bệnh lý hoặc tổn thương các cấu trúc lân cận. Chèn ép tủy sống xảy ra từ di căn xương cần được điều trị khẩn cấp và có thể gặp ở 20% bệnh nhân. Bệnh nhân đang bị đau lưng nên được xem xét tình trạng liệu có chèn ép tủy sống hay không, vì di căn xương có mặt trong 95% các trường hợp này. Tiên lượng bệnh nhân kém khi tế bào ung thư đi đến màng não .Các lựa chọn điều trị cho chứng đau thần kinh liên quan đến di căn xương bao gồm thuốc giảm đau bổ trợ, như thuốc chống trầm cảm và thuốc chống co giật, kết hợp với giảm đau có opioid; thuốc gây tê tại chỗ; và hỗ trợ tâm lý. Đối với đau xương không liên quan đến chèn ép tủy sống hoặc gãy xương, nên sử dụng thuốc chống viêm không steroid và acetaminophen kết hợp với giảm đau có opioid. Đối với đau xương lan tỏa do di căn, cần sử dụng thêm bisphosphonates, glucocorticoids. Giảm đau bằng cách đặt bơm tiêm truyền, giảm đau bằng cách gây tê mặt phẳng cơ dựng sống là phương pháp điều trị rất tốt cho cơn đau do di căn xương. Tại đây, người bệnh được chăm sóc dưới sự hướng dẫn của các chuyên gia giàu kinh nghiệm, áp dụng các phương pháp điều trị giảm đau bằng thuốc, gây tê cơ dựng sống... giúp cuộc sống bệnh nhân ung thư giai đoạn cuối trở nên nhẹ nhàng và ý nghĩa hơn. Những điều cần biết về ung thư vú và buồng trứng di truyền
Ung thư vú đã di căn có thể điều trị thành công hay không?
|
vinmec
| 1,068
|
Sàng lọc ung thư đại trực tràng
Mục đích đầu tiên của sàng lọc ung thư đại trực tràng (UTDTT) là để tránh tử vong do UTDTT. Các test sàng lọc có thể giúp cho việc tìm ra UT ở giai đoạn sớm và giai đoạn có thể cứu chữa được. Việc sàng lọc cũng giúp phòng tránh được ung thư bằng việc tìm ra và xác định các tổn thương tiền ung thư và điều trị loại bỏ những tổn thương này trước khi chúng tiến triển thành ác tính.
Người lớn nên tiến hành sàng lọc ung thư bắt đầu ở tuổi 50 hoặc sớm hơn tùy thuộc vào yếu tố nguy cơ của họ. Có một số test dùng để sàng lọc, mỗi test đều có mặt thuận lợi và không thuận lợi. Test phù hợp nhất lựa chọn dựa trên biểu hiện của bệnh nhân và yếu tố nguy cơ xuất hiện UTĐTT của họ.
1. Tại sao cần sàng lọc UT ĐTT
Phần lớn UTĐTT phát triển từ polyp tiền ung thư. Các polyp phát triển từ lớp niêm mạc đại tràng. Polyp có thể được xác định bằng nội soi ( nội soi đại tràng or nội soi sigma), hoặc CT colonography. Và có thể tiến hành sàng lọc đơn giản ban đầu bằng xét nghiệm phân.Có 02 types polyp thường gặp nhất được xác định là polyp tuyến và polyp tăng sản. polyp tuyến có thể phát triển thành ung thư. Phần lớn các trường hợp, quá trình polyp tiến triển thành ung thư mất ít nhất 10 năm.Các xét nghiệm sàng lọc UTĐTT có thể xác định polyp và tổn thương ung thư. Nếu polyp được tìm thấy sẽ được cắt bỏ để ngăn ngừa sự phát triển thành ung thư. Việc sàng lọc đều đặn và loại bỏ polyp làm giảm nguy cơ UTĐTT (tới 90% đối với nội soi đại tràng).Tương tự như vậy, nếu tổn thương ung thư được tìm thấy, nó có thể được điều trị khỏi nếu ở giai đoạn sớm. Chẩn đoán sớm ung thư làm tăng cơ hội điều trị thành công và giảm tỷ lệ tử vong do ung thư.
Phần lớn ung thư đại trực tràng đều phát triển từ polyp tiền ung thư
2. Các yếu tố nguy cơ của UT ĐTT
Nguy cơ của UTĐTT tăng lên ở người cao tuổi, và phần lớn UTĐTT xảy ra ở người trên 50 tuổi. Vì thế các chuyên gia khuyến cáo sàng lọc cho mọi người từ độ tuổi 50, thậm chí cả những người không có yếu tố nguy cơ. Một số người có những yếu tố làm tăng nguy cơ mắc UTĐTT, được khuyến cáo bắt đầu sàng lọc sớm hơn.
3. Các yếu tố nguy cơ có thể ảnh hưởng tới khuyến cáo sàng lọc
Một vài bệnh lý làm tăng có ý nghĩa nguy cơ mắc UTĐTT. Những người có những yếu tố này được khuyến cáo sàng lọc sớm hơn những người có nguy cơ trung bình.3.1 Hội chứng gen gia đình. Polyp tuyến gia đình (Familial adenomatous polyposis - FAP) – FAP là bệnh di truyền không phổ biến. Người bị bệnh này có hàng trăm (hoặc nhiều hơn) polyp phát triển trong lòng đại tràng từ tuổi trưởng thành. Gần như tất cả những người có bệnh lý này sẽ xuất hiện UT DTT trong cuộc đời của họ, và phần lớn xảy ra trước tuổi 45.Hội chứng Lynch – Hội chứng Lynch cũng là một bệnh di truyền làm tăng nguy cơ UT ĐTT. Bệnh này hay gặp hơn FAP, gặp ít nhất 1/20 cas UT ĐTT. Khoảng 70% những người có hội chứng Lynch sẽ xuất hiện UT ĐTT ở tuổi 65 hoặc sớm hơn. Người có hội chứng Lynch cũng có nguy cơ cho những loại ung thư khác, bao gồm ung thư tử cung, dạ dày, bang quang, thận và buồng trứng.Có một số bệnh di truyền hiếm gặp khác cũng làm tăng nguy cơ UTĐTT.Nếu trong gia đình có người mắc bất kỳ bệnh nào kể trên các thành viên nên làm xét nghiệm tìm bất thường về gen.
Những người có yếu tố nguy cơ cần tiến hành sàng lọc để sớm phát hiện ung thư đại trực tràng
3.2 Tiền sử gia đình hoặc cá nhân có UTĐTT hoặc polyp. Những người có UTĐTT trước đây có nguy cơ cao xuất hiện UTĐTT mới. Những người có polyp tuyến trước tuổi 50 cũng có nguy cơ tăng lên xuất hiện UTĐTT.Trong gia đình có thành viên (bố, mẹ, anh chị em ruột hoặc con) bị UT ĐTT hoặc polyp tuyến đại trực tràng thì thành viên trong gia đình được coi là có nguy cơ cao của UTĐTT. Nguy cơ có thể tăng lên phụ thuộc vào số người trong gia đình và độ tuổi được phát hiện ung thư hoặc polyps.3.3 Bệnh ruột viêm - Inflammatory bowel disease ( IBD)Những người có bệnh Crohn hoặc viêm loét đại tràng có nguy cơ tăng lên của ung thư đại trực tràng. Mức độ nguy cơ phụ thuộc vào mức độ viêm và thời gian bị bệnh. Viêm toàn bộ đại tràng và khoảng thời gian bị bệnh từ 10 năm liên quan đến có nguy cơ cao hơn của UTĐTT.
4. Thói quen sống
Có vài thói quen sống cũng được coi là làm tăng nguy cơ xuất hiện UT ĐTT. Bao gồm:Chế độ ăn nhiều chất béo, ăn nhiều thịt có màu đỏ và ít chất xơThói quen sống ngồi nhiều, ít vận động. Hút thuốc lá. Sử dụng rượu bia. Béo phì. Thay đổi những yếu tố nguy cơ này có thể giúp làm giảm nguy cơ UTĐTT, hơn nữa sẽ cải thiện tình trạng sức khỏe chung. Mặc dù vậy sự xuất hiện các yếu tố nguy cơ này không ảnh hưởng đến sự khuyến cáo khi nào bắt đầu sàng lọc UTĐTT.
Lối sống không lành mạnh làm tăng nguy cơ mắc ung thư đại trực tràng
5. Các yếu tố có thể làm giảm nguy cơ
Thay đổi chế độ ăn, tăng cường tập thể dục, ngừng sử dụng rượu bia và hút thuốc lá có thể giúp làm giảm nguy cơ xuất hiện ung thư đại trực tràng. Sử dụng aspirin trong phòng ngừa bệnh tim mạch cũng có thể làm giảm nguy cơ của ung thư đại trực tràng... giúp phát hiện sớm bệnh ung thư đại tràng ngay cả khi chưa có triệu chứng.
|
vinmec
| 1,077
|
Bị buốt răng hàm thì phải điều trị như thế nào?
Bị buốt răng hàm là hiện tượng răng bị nhảy cảm, có cảm giác buốt khi ăn các đồ nóng, lạnh, ngọt, chua hay khi hít thở trong thời tiết lạnh. Vậy nguyên nhân nào gây ra tình trạng này và làm sao để cải thiện?
1. Nguyên nhân bị buốt răng hàm
Theo các bác sĩ, có rất nhiều nguyên nhân gây nên hiện tượng ê buốt răng hàm. Có thể kể đến như:
1.1 Sâu răng
Khi lỗ sâu răng vào sâu phần ngà răng thì khi ăn, acid trong thức ăn làm cho mô ngà răng kích thích, dẫn đến tình trạng ê buốt.
Sâu răng là một trong những nguyên nhân phổ biến gây nên tình trạng bị buốt răng hàm
1.2 Mòn răng
Mòn răng là hiện tượng men răng bị mài mòn do ma sát hoặc hoá chất gây nên. Khi men răng bị mất đi thì không thể thay thế được một cách tự nhiên. Răng khi bị mòn sẽ nhạy cảm hơn bình thường, gây nên hiện tượng ê buốt.
1.3 Viêm tuỷ
Tuỷ răng là một ổ chức gồm mạch máu, thần kinh…. nằm trong hốc giữa của phần ngà răng. Viêm tuỷ răng xảy ra khi tuỷ răng phản ứng lại các tác nhân gây bệnh như hoá chất, sang chấn, thay đổi áp suất môi trường,…Khi gặp phải tình trạng này, người bệnh sẽ bị đau buốt dữ dội ngay cả khi không bị tác động.
1.4 Chấn thương
Răng hàm là loại răng chịu áp lực nhai lớn nhất, dễ bị chấn thương như mẻ, gãy,…Việc mất đi một phần mô răng sẽ dễ làm ngà răng và tuỷ răng lộ ra ngoài gây nên ê buốt.
1.5 Viêm lợi
Viêm lợi là bệnh lý hình thành do các mảng bám tích tụ trên răng lâu ngày. Vi khuẩn ở các mảng bám đó sẽ khiến cho lợi sưng đỏ, chảy máu, viêm nhiễm và răng nhạy cảm hơn bình thường.
Viêm lợi khiến cho lợi sưng đỏ, chảy máu, viêm nhiễm và răng nhạy cảm hơn bình thường.
1.6 Nguyên nhân khác
Đánh răng sai cách, dùng bàn chải tác động lực quá mạnh lên răng, dùng kem đánh răng có độ mài mòn cao….là những nguyên nhân khiến cho lợi bị tổn thương, răng nhạy cảm và từ đó tình trạng ê buốt xuất hiện.
Việc ăn quá nhiều đồ ăn có chứa lượng axit cao như dưa chua, đồ ăn chế biến sẵn thường xuyên dần dần sẽ khiến mòn răng, ê buốt và gây cảm giác khó chịu.
2. Biện pháp cải thiện tình trạng bị buốt răng hàm
2.1 Tự chăm sóc tại nhà
Để tình trạng răng hàm ê buốt được cải thiện, bệnh nhân cần thực hiện những biện pháp sau:
– Đánh răng đúng cách, lựa chọn bàn chải có kích thước phù hợp, lông bàn chải không cứng và tránh sử dụng lực quá mạnh để không gây tổn thương lợi.
– Đánh răng ít nhất 2 lần/ngày, trước khi đi ngủ và sau khi ngủ dậy hàng ngày.
– Để chăm sóc răng miệng toàn diện, cần sử dụng thêm chỉ nha khoa và nước súc miệng.
– Hạn chế ăn các thực phẩm các lượng đường hoặc tính axit cao.
– Hạn chế uống cà phê, bia rượu hay những đồ có chất kích thích.
– Không dùng răng để cố gắng cắn những vật cứng.
Dùng răng hàm cắn những vật cứng khiến răng bị ê buốt và đau nhức
Nếu răng bị tác động dẫn đến chấn thương hay bị mài mòn, bác sĩ nha khoa sẽ thực hiện:
Phương pháp này được thực hiện để khôi phục răng về trạng thái ban đầu và có chức năng như răng thật bằng cách lấp đầy các khoảng trống trên răng.
Kỹ thuật bọc răng sứ sẽ được thực hiện bằng cách mài đi một phần răng và sử dụng mão răng sứ để bọc bên ngoài. Qua đó sẽ lấp đi được khoảng trống răng đã mất, giảm được tình trạng khó chịu và tình trạng ê buốt răng hàm cho bệnh nhân.
Vôi răng (cao răng) là phần mảng bám thức ăn dính ở thân răng và nướu. Theo thời gian, nếu không được loại bỏ đi, các mảng bám này sẽ bị vôi hoá, trở nên cứng và không dễ lấy đi được bằng cách vệ sinh răng miệng mà cần dùng đến phương pháp cạo vôi.
Khi nguyên nhân ê buốt răng có liên quan đến phần tuỷ, bác sĩ sẽ tiến hành loại bỏ đi phần tuỷ bằng các dụng cụ nha khoa. Sau đó sẽ tiến hành bọc sứ để răng được bảo tồn.
Đây là phương án cuối cùng được hiện, sau khi đã thực hiện các biện pháp trên nhưng không có chuyển biến, bệnh nhân bị buốt răng hàm tái phát nhiều lần.
Bài viết trên đây đã mang đến những thông tin chi tiết về nguyên nhân và phương pháp cải thiện tình trạng bị buốt răng hàm. Cách tốt nhất để giữ cho răng miệng luôn khoẻ mạnh đó là khám nha khoa định kỳ 6 tháng/lần nhé.
|
thucuc
| 884
|
Nguy cơ thay đổi hệ vi khuẩn có lợi do dùng thuốc
Trong cơ thể luôn tồn tại hệ vi khuẩn có lợi, sự thay đổi vĩnh viễn của hệ vi khuẩn có lợi cho cơ thể chúng ta có thể còn để lại những hậu quả nghiêm trọng hơn nhiều...
Những hệ lụy từ lạm dụng kháng sinh
Trên thực tế, các hậu quả lâu dài của việc gửi trọn niềm tin vào kháng sinh rất ít khi được chú ý tới. Kháng sinh tiêu diệt vi khuẩn gây bệnh nhưng cũng tiêu diệt cả những vi khuẩn có lợi trong cơ thể. Những bằng chứng mới đây từ phòng thí nghiệm của các nhà khoa học cho thấy, đôi khi những quần thể vi khuẩn có lợi không bao giờ phục hồi hoàn toàn được. Sự biến đổi lâu dài của các vi khuẩn có lợi trong cơ thể con người thậm chí còn làm tăng tính nhạy cảm của cơ thể đối với sự lây nhiễm bệnh tật. Lạm dụng kháng sinh có thể thúc đẩy một cách nhanh chóng sự gia tăng của các bệnh như béo phì, đái tháo đường týp 1, các bệnh đường ruột, dị ứng và hen suyễn - những bệnh đã tăng gấp đôi ở nhiều nhóm tuổi.
Vi khuẩn đã sống trong và trên cơ thể động vật – tạo thành quần thể vi sinh vật của chúng – từ khi các tế bào sống được tiến hóa khoảng 1 tỉ năm trước. Vật chủ nhận được rất nhiều lợi ích từ các vi khuẩn kí sinh. Ví dụ, các loài vi khuẩn cư ngụ trong ruột kết giúp tổng hợp vitamin K chẳng hạn...
Uống hoặc tiêm kháng sinh giúp khuếch tán vào máu và tác động lên mầm bệnh đích và quần thể vi sinh vật tương tự. Và bằng chứng đang thu thập cho thấy những quần thể vi khuẩn có lợi trên thực tế không phục hồi hoàn toàn hoặc bị thay thế bởi những chủng vi khuẩn có thể kháng lại kháng sinh.
Qua nghiên cứu trên chuột, các nhà khoa học đã có những bằng chứng ban đầu về việc kháng sinh là nguyên nhân dẫn tới sự thay đổi mạnh mẽ thành phần vi khuẩn, do đó dẫn tới những biến đổi lâu dài về mặt sinh lý. Sự thay đổi sinh lý diễn ra chủ yếu và nhanh chóng trong những năm đầu đời mà sau này chúng ta khó có thể chống lại được.
Sự thay đổi hệ vi khuẩn của cơ thể thậm chí làm bùng nổ sự lan truyền các tác nhân chết người như chủng Staphylococcus aureus và Clostridium difficile kháng methicillin. Điều này cũng không đáng kinh ngạc, bởi vì một trong những vai trò quan trọng nhất của một hệ vi khuẩn nguyên vẹn là để chống lại tác nhân gây bệnh.
Kháng sinh tiêu diệt cả vi khuẩn có lợi trong cơ thể.
Kháng sinh nhằm trúng đích - giải pháp cho tương lai
Để phòng và hạn chế sự thay đổi của hệ vi khuẩn trong cơ thể, chúng ta nên giảm việc sử dụng kháng sinh trong quá trình mang thai và thời thơ ấu. Kháng sinh – đặc biệt là penicillin – hiện nay đang được sử dụng như một thói quen cho 1/3 tới 1/2 phụ nữ trong quá trình mang thai và hầu hết trẻ em ở Mỹ hay các nước phát triển khác. Trẻ em có được hệ vi khuẩn từ người mẹ thông qua âm đạo khi sinh. Vì vậy, mỗi “cuộc vượt cạn” bằng phương pháp sinh mổ, trẻ sơ sinh có thể bắt đầu cuộc đời với ít vi khuẩn tự nhiên hơn mức cần thiết.
Khi kháng sinh dường như được phép sử dụng ở phụ nữ có thai, nguyên nhân dẫn tới nhiễm trùng trầm trọng ở 1/200 trẻ sơ sinh, vì vậy chúng ta cũng cần cân nhắc kĩ hơn việc chỉ định cho những bà mẹ nào hoặc dùng loại kháng sinh nào là cần thiết.
Một bước phòng ngừa quan trọng nữa là rất cần có những kháng sinh mới, phổ hẹp để giảm thiểu tác dụng phụ lên vi khuẩn có lợi. Đây thực sự là một nhiệm vụ to lớn, đòi hỏi phải khích lệ ngành công nghiệp dược phát triển các nhóm kháng sinh nhằm trúng đích, quan trọng là chẩn đoán tốt hơn để nhanh chóng xác định tác nhân gây bệnh.
|
medlatec
| 743
|
Công dụng thuốc Tuxsinal
Tuxsinal là thuốc gì? Thuốc Tuxsinal là thuốc chống dị ứng có thành phần chính là Alimemazine 5mg, bào chế dưới dạng viên nang. Để biết thêm thông tin chi tiết về thuốc và công dụng, cách dùng thuốc Tuxsinal bạn đọc có thể tham khảo bài viết dưới đây.
1. Công dụng của thuốc Tuxsinal
Alimemazine là thuốc kháng histamin thuộc nhóm dẫn chất phenothiazin. Hoạt chất này có tác dụng kháng histamin, an thần. Thuốc Tuxsinal có tác dụng làm dịu, điều hòa thần kinh thực vật, kháng cholinergic.Thuốc Tuxsinal có tác dụng giãn mạch và tăng tính thấm thành mạch của histamin trên mao mạch nên làm giảm hoặc mất các phản ứng viêm và dị ứng, giảm phù, giảm ngứa.Thành phần Alimemazine còn có tác dụng làm giảm các cơn co thắt đường tiêu hoá nên giảm đau bụng do dị ứng, ức chế tác dụng co mạch của histamin, ức chế bài tiết nước bọt, nước mắt liên quan đến histamin.Thuốc được chỉ định trong các trường hợp:Rối loạn giấc ngủ, mất ngủ ở trẻ em, người lớn.Trẻ em hay bị nôn, trớ. Say tàu xe. Viêm mũi dị ứng. Dị ứng, phát ban, mày đay. Cơn sảng rượu cấp. Ho khan về đêm. Trong các trường hợp dưới đây, thuốc không được phép kê đơn:Người bệnh kích ứng hay quá mẫn với thành phần có trong thuốc hoặc nhóm phenothiazin.Glaucoma góc hẹp.Suy gan nặng. Suy thận nặngĐộng kinh. Parkinson. Thiểu năng tuyến giáp. U tủy thượng thận. Nhược cơPhì đại tuyến tiền liệt. Trẻ < 2 tuổi.
2. Liều lượng - Cách dùng của Tuxsinal
Rối loạn giấc ngủ, ngủ kém, mất ngủ: Người lớn: uống liều 5 - 20mg/ lần/ ngày. Trẻ em: 0,25 - 0,50 mg/kg/ngày.Mày đay, sẩn ngứa: Người lớn: uống liều 10mg/lần x 2 - 3 lần/ngày. Người cao tuổi: uống 10mg/lần x 1 - 2 lần/ngày. Trẻ > 2 tuổi: uống 2,5 - 5 mg x 3 - 4 lần/ngày.Ho khan, ho kích ứng: Người lớn: uống liều 5 - 40mg/ngày. Trẻ em: uống liều 0,5 - 1 mg/kg/ngày, chia nhiều lần.Sảng rượu cấp ở người lớn: Uống liều 50 - 200 mg/ngày.Khi dùng quá liều thuốc Tuxsinal, người bệnh có thể xuất hiện các triệu chứng tương tự như các tác dụng phụ mà thuốc gây ra. Khi đó, bạn cần liên hệ ngay với bác sĩ hoặc nhân viên y tế để được xử trí kịp thời.Thuốc Tuxsinal có thể uống trong khoảng 1-2 giờ so với kế hoạch trong đơn thuốc. Loại trừ trường hợp thuốc khác có quy định nghiêm ngặt về thời gian sử dụng thì cần tuân thủ đúng chỉ định, nếu thời gian quá xa thời điểm cần uống thuốc Tuxsinal thì không nên uống bù, vì có thể gây nguy hiểm cho cơ thể. Hãy uống đúng chỉ định liều dùng hoặc hỏi ý kiến bác sĩ trước khi quyết định dùng thuốc khi quên liều.
3. Tương tác thuốc Tuxsinal
Tuxsinal có thể tương tác với một số thuốc sau:Các thuốc kháng cholinergic. Thuốc:Amphetamine,levodopa, clonidine, guanethidine, adrenalin. Thuốc kháng acid. Thuốc chữa bệnh Parkinson. Lithium.
4. Tác dụng phụ của thuốc Tuxsinal
Trong quá trình sử dụng thuốc, người bệnh có thể gặp phải một số tác dụng phụ như: Mệt mỏi, uể oải, đau đầu, chóng mặt, khô miệng, môi, đờm đặc...Tóm lại, Tuxsinal là thuốc kháng dị ứng, ức chế thần kinh trung ương, giảm sự tỉnh táo, gây buồn ngủ,...Để đảm bảo dùng thuốc an toàn, đúng liều, đúng chỉ định và tránh các tương tác bất lợi khác thì người bệnh cần làm theo chỉ định của bác sĩ. Nếu còn bất cứ câu hỏi thắc mắc nào liên quan đến thuốc Tuxsinal, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ/ dược sĩ để được tư vấn.
|
vinmec
| 635
|
Giải đáp viêm cột sống dính khớp kiêng ăn gì
Chế độ ăn uống đóng vai trò quan trọng trong việc cải thiện, điều trị bệnh viêm cột sống dính khớp. Người bệnh nên quan tâm viêm cột sống dính khớp kiêng ăn gì để xây dựng chế độ dinh dưỡng phù hợp.
1. Một số thông tin cần biết về viêm cột sống dính khớp
1.1. Tổng quan viêm cột sống dính khớp là bệnh gì?
Viêm cột sống dính khớp là tình trạng viêm xảy ra ở phần khớp nối giữa các đốt của cột sống lưng hoặc nối cột sống và xương chậu. Bệnh gây ra triệu chứng đau, cứng và làm cho một số đốt sống hợp nhất. Ngoài các biểu hiện rõ ràng theo trục xương sống, bệnh còn ảnh hưởng đến:
– Khớp ngoại biên
– Viêm tại vị trí tiếp nối với xương của gân, dây chằng, …
Một số triệu chứng phổ biến của bệnh cần lưu ý như sau:
– Cảm giác cứng ở lưng dưới
– Đau hông
– Đau các bộ phận ngoài xương sống như khớp gối, khớp háng, …
– Gù cột sống lưng
– Tăng ưỡn cột sống cổ
1.2. Biến chứng nghiêm trọng do viêm cột sống dính khớp gây ra
Có nhiều nguyên nhân gây ra bệnh, trong đó phần lớn là do ảnh hưởng từ gen di truyền. Đây được xem là căn bệnh xương khớp khá nguy hiểm, ảnh hưởng lớn đến khả năng vận động và có thể dẫn đến tàn phế. Một số biến chứng mà viêm cột sống dính khớp gây ra bao gồm:
Các đốt sống ở cột sống dính với nhau khiến sống lưng khó cử động nhịp nhàng, đặc biệt ở phần lưng dưới. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến việc di chuyển, vận động, thay đổi tư thế.
Viêm cột sống lan rộng ra các khớp quan trọng như khớp hông, khớp gối, làm thu hẹp phạm vi chuyển động của cơ thể.
Khi cột sống dính lại và đè nén lên rễ của chùm thần kinh đuôi ngựa khiến vùng từ thắt lưng chạy dọc xuống chân đau nhức, tê, giảm khả năng cử động. Đây chính là hội chứng chùm đuôi ngựa – một trong những biến chứng nghiêm trọng của bệnh.
Người bệnh viêm cột sống dính khớp cũng đối mặt với nguy cơ loãng xương cao, chủ yếu ở cột sống. Nếu để bệnh kéo dài, nguy cơ loãng xương càng tăng và xương cột sống dễ bị gãy ngay cả khi va chạm nhẹ.
Viêm mống mắt – một dạng viêm màng bồ đào có thể xảy ra cùng với viêm cột sống dính khớp. Biến chứng này khiến mắt đỏ, nhức, nhìn kém, khó chịu khi tiếp xúc với ánh sáng ở cự ly gần.
Viêm cột sống dính khớp cần được điều trị tích cực để tránh các biến chứng nghiêm trọng
2. Các phương pháp khắc phục viêm cột sống dính khớp
Hiện nay, chưa có phương pháp đặc trị căn bệnh viêm cột sống dính khớp. Mục đích điều trị dừng lại ở chống viêm, giảm đau, cải thiện khả năng vận động và ngăn ngừa biến chứng. Một số biện pháp được ứng dụng phổ biến trong khắc phục căn bệnh này bao gồm:
2.1. Điều trị dùng thuốc
Các loại thuốc điều trị viêm cột sống dính khớp thường có thành phần giảm đau, kháng viêm và hỗ trợ tái tạo sụn, hỗ trợ quá trình chữa lành các tổn thương. Bên cạnh đó, vitamin D3 và canxi cũng dành cho người bệnh trong quá trình điều trị.
2.2. Điều trị không dùng thuốc
3. Chuyên gia gợi ý: viêm cột sống dính khớp kiêng ăn gì?
Như đã đề cập ở trên, căn bệnh này chưa có phương pháp điều trị dứt điểm. Do vậy, chế độ dinh dưỡng cực kỳ quan trọng. Nếu ăn những thực phẩm phù hợp, tình trạng viêm sẽ cải thiện, triệu chứng đau nhức thuyên giảm. Ngược lại, nếu ăn các món không phù hợp sẽ làm triệu chứng nghiêm trọng hơn, chuyển biến tiêu cực hơn. Vì vậy, người bệnh cần sáng suốt trong việc chọn lựa thực phẩm và nhờ bác sĩ gợi ý “viêm cột sống dính khớp kiêng ăn gì”.
3.1. Giải đáp người bị viêm cột sống dính khớp kiêng ăn gì? – Thực phẩm chứa Gluten
Gluten là chất có nhiều trong lúa mì, lúa mạch; hoạt chất khiến tình trạng bệnh trở nặng hơn. Vì vậy, người bệnh nên hạn chế bổ sung Gluten để giảm thiểu tình trạng viêm nhiễm cột sống.
Lựa chọn thực phẩm phù hợp giúp nâng cao kết quả điều trị, cải thiện chất lượng cuộc sống
3.2. Thực phẩm giàu Omega-6
Theo nhiều kết quả nghiên cứu khoa học, chất Omega-6 làm tăng mức độ viêm trong xương. Bệnh nhân viêm cột sống dính khớp nên hạn chế ăn lòng đỏ trứng, thịt đỏ để giảm hấp thụ chất béo Omega-6.
3.3. Viêm cột sống dính khớp kiêng ăn gì để cải thiện tình trạng bệnh? – Chất kích thích
Rượu, bia, thuốc lá, cafe chứa nhiều chất có hại như cafein, nicotin. Đây đều là những chất ảnh hưởng tiêu cực đến cột sống, đồng thời khiến triệu chứng đau nhức cột sống nghiêm trọng hơn. Không những vậy, nếu đang uống thuốc điều trị mà vẫn sử dụng chất kích thích sẽ làm giảm hiệu quả chữa bệnh.
3.4. Thực phẩm nhiều dầu mỡ
Gà rán, xúc xích, món chiên xào, đồ ăn nhanh, đồ ăn sẵn,… đều là thực phẩm chứa nhiều chất béo bão hòa. Nếu sử dụng thường xuyên sẽ khiến tình trạng viêm cột sống dính khớp nặng hơn đồng thời làm tăng triệu chứng đau nhức, sưng viêm.
Thực phẩm chứa nhiều dầu mỡ tác động xấu tới sức khỏe xương khớp, không phù hợp với người bị viêm cột sống dính khớp
3.5. Muối
Sử dụng quá nhiều muối khiến các tế bào trong cơ thể tích nước, sưng phù nề. Điều này cũng tác động tiêu cực và gây tổn thương khớp, đốt sống. Vì vậy, để tốt cho tình trạng bệnh, bạn nên nêm gia vị vừa đủ.
3.6. Đồ ngọt, đường
Bánh kẹo quá ngọt, lạm dụng đường khiến tình trạng viêm cột sống trở nặng, khó điều trị. Bên cạnh đó, ăn đồ ngọt làm người bệnh tăng cân nhanh từ đó tạo áp lực lớn lên cột sống.
3.7. Tinh bột
Việc ăn quá nhiều thực phẩm chứa tinh bột cao như bánh mì, khoai tây, cơm trắng, … sẽ kích thích tình trạng viêm nặng hơn. Vì vậy, nhóm thức ăn nhiều tinh bột cũng được liệt vào danh sách thực phẩm người bị viêm cột sống dính khớp nên hạn chế.
|
thucuc
| 1,152
|
Công dụng thuốc Marapan
Marapan được xếp vào nhóm thuốc kháng sinh với tác dụng kháng khuẩn, tiêu diệt vi khuẩn trong một số bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn Gram âm và Gram dương gây nên. Cùng tham khảo một số thông tin về Marapan trong bài viết dưới đây sẽ giúp bạn biết cách sử dụng thuốc phù hợp.
1. Marapan là thuốc gì?
Marapan là thuốc kháng sinh với thành phần chính là Cephalexin, thuộc nhóm Cephalosporin thế hệ 1. Theo số liệu từ nhà sản xuất, thuốc Marapan được bào chế dưới dạng viên nang, với hàm lượng kháng sinh Cephalexin có trong 1 viên là 500mg, kèm với các tá dược vừa đủ. Một hộp thuốc kháng sinh Marapan gồm 10 vỉ, mỗi vỉ 10 viên.
2. Công dụng thuốc Marapan
Với hoạt chất chính là Cephalexin, thuốc Marapan có phổ kháng khuẩn chủ yếu là các chủng Gram dương và Gram âm. Cephalexin tiêu diệt vi khuẩn bằng cách ức chế tổng hợp vỏ tế bào của vi khuẩn gây bệnh, khiến các tế bào con của vi khuẩn khi sinh ra không có vách và không tồn tại được trong môi trường để tiếp tục các chu kỳ nhân lên tiếp theo.Về tác dụng kháng khuẩn, Marapan rất bền vững với penicilinase của Staphylococcus nên có tác dụng kháng với các chủng này. Trên in vitro, thuốc Marapan có tác dụng đến các chủng vi khuẩn sau: các chủng Staphylococcus tiết coagulase (+), coagulase (-) và penicilinase, Streptococcus beta tan máu, số ít thuộc chủng Escherichia coli, Streptococcus pneumoniae, Proteus mirabilis, Klebsiella spp. Ở các chủng Shigella, Haemophilus influenzae, thuốc Marapan có tác dụng kháng khuẩn nhưng không hiệu quả.Dược động học thuốc Marapan:Với dạng điều chế viên nang, Marapan được hấp thu hoàn toàn qua đường tiêu hóa và đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương của người bệnh sau 1 giờ uống với liều 500mg, nồng độ đo được qua thực nghiệm là 18 microgam/ml.Dù được dùng theo đường uống nhưng thời điểm uống thuốc Marapan lại rất quan trọng khi thức ăn nếu được đưa vào cùng với thuốc có thể làm chậm khả năng hấp thu thuốc.15% liều dùng Marapan sẽ gắn kết với protein huyết tương của người bệnh. Nửa đời tồn tại trong huyết tương ở người bệnh không mắc các bệnh lý thận là 30 phút - 75 phút, ở trẻ em là 5 giờ, ở bệnh nhân có bệnh lý thận thì thời gian này sẽ dài hơn.Marapan phân bố rộng rãi trong dịch và các mô, nhưng lại không phân bố nhiều ở dịch não tủy, ở tuyến vú của phụ nữ cho con bú, thuốc Marapan bài tiết với vào sữa với nồng độ khá thấp.Marapan chủ yếu thải trừ qua đường tiểu (80%) dưới dạng không chuyển hóa trong 6 giờ sau khi uống thuốc, phần ít Marapan thải trừ ở nồng độ có tác dụng trị liệu trong mật. Ngoài ra, thuốc Marapan có thể được đào thải bằng đường lọc máu hoặc thẩm phân màng bụng (từ 20% đến 50%)
3. Chỉ định dùng thuốc Marapan
Thuốc kháng sinh Marapan được chỉ định trong điều trị các nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm thể vừa và nhẹ:Điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp: Viêm phế quản cấp và mạn tính, giãn phế quản nhiễm khuẩn.Điều trị nhiễm khuẩn đường tai mũi họng: Viêm tai giữa, viêm xương chũm, viêm xoang, viêm amiđan hốc mủ, viêm họng.Điều trị vêm đường tiết niệu: Viêm bàng quang, viêm tuyến tiền liệt, điều trị dự phòng tái phát nhiễm khuẩn đường niệu.Điều trị nhiễm khuẩn phụ khoa, sản khoa.Điều trị nhiễm khuẩn da, mô mềm và xương.Điều trị bệnh nhân bị lậu khi kháng sinh Penicilin không phù hợp.Điều trị nhiễm khuẩn vùng răng miệng.
4. Chống chỉ định dùng thuốc Marapan
Không sử dụng Marapan cho những người bệnh có tiền sử dị ứng, mẫn cảm với kháng sinh nhóm Cephalosporin.Chống chỉ định ở những người bệnh có tiền sử sốc phản vệ với Penicilin, phản ứng qua trung gian Globulin, miễn dịch Ig. E.
5. Liều dùng và cách sử dụng thuốc Marapan
Cách dùng: Thuốc Marapan dùng qua đường uống, người bệnh uống thuốc cách bữa ăn 1 giờ với cốc nước đầy.Liều dùng Marapan ở người lớn: 500mg - 1000mg/lần uống, 2 liều liên tiếp cách nhau tối thiểu 6 giờ.Liều dùng Marapan ở trẻ em: 25-50mg/kg thể trọng/ngày, chia làm 4 lần uống. Với các trường hợp nhiễm khuẩn nặng, cần tăng gấp đôi liều dùng.Liều dùng trong trường hợp viêm họng và viêm bàng quang: 1000mg/lần, ngày uống 2 lần.Liều dùng trong điều trị bệnh lậu: 3000mg + 1g Probenecid ở nam và 2000mg + 0,5g Probenecid ở nữ (Probenecid là thuốc kéo dài thời gian đào thải của thuốc Marapan trong cơ thể, giúp tăng nồng độ huyết thanh của thuốc Marapan từ 50% lên 100%).Với các trường hợp điều trị bệnh nhiễm khuẩn, thời gian sử dụng thuốc Marapan khuyến cáo là từ 7 ngày đến 10 ngày, nếu nặng phải dùng thuốc Marapan điều trị trong 2 tuần.
6. Tác dụng phụ của thuốc Marapan
Thuốc Marapan gây nên một số tác dụng phụ ở các hệ cơ quan trên cơ thể, cụ thể như sau:Toàn thân: Người bệnh cảm thấy đau đầu, chóng mặt, hiếm gặp phản ứng phản vệ.Tiêu hóa: Thường gặp tiêu chảy, buồn nôn, hiếm gặp rối loạn tiêu hóa, viêm đại tràng.Da: Nổi ban, ngứa.Gan: Tăng transaminase gan, hiếm gặp vàng da ứ mật.Máu: Giảm bạch cầu trung tính, tiểu cầu (hiếm gặp).Hệ sinh dục: Viêm âm đạo, viêm thận kẽ, ngứa âm đạo, dương vật.Các trường hợp tác dụng phụ khi dùng thuốc Marapan đều có thể gây ra hậu quả nghiêm trọng, dù là tác dụng nhẹ hay nặng. Do đó, khi gặp các tác dụng phụ trên thì nên tiến hành ngừng thuốc Marapan và báo cho bác sĩ để được can thiệp kịp thời.
7. Lưu ý khí sử dụng thuốc Marapan
Nên đáp ứng đủ thời gian điều trị thuốc để thuốc phát huy hết tác dụng kháng khuẩn, tránh trường hợp nhờn thuốc sau này.Khi dùng thuốc Marapan, có thể khiến cho nghiệm pháp Coomb (+) giả, glucoza niệu (+) giả trong thử nghiệm với Benedict, Fehling hoặc với viên Clinitest.Ở những bệnh nhân suy thận và gan, phải theo dõi chặt chẽ các chức năng tạo máu, thận, gan trong suốt quá trình điều trị dài ngày.Chưa có nhiều nghiên cứu về tính an toàn của thuốc Marapan trong thời gian thai nghén, do đó tránh sử dụng Marapan cho đối tượng này.Marapan là thuốc kháng sinh thuộc nhóm Cephalosporin thế hệ 1, dùng trong điều trị các bệnh nhiễm trùng vừa và nhẹ. Marapan là thuốc kê đơn, do đó người bệnh không tự ý sử dụng mà cần dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ để đạt hiệu quả điều trị tốt nhất.
|
vinmec
| 1,160
|
Tìm hiểu về sỏi niệu quản đoạn nội thành bàng quang
Sỏi niệu quản đoạn nội thành bàng quang là sỏi nằm ở vị trí nào, gây ra triệu chứng gì cho người bệnh, điều trị loại bỏ sỏi như thế nào? Hãy cùng theo dõi bài viết dưới đây để có những kiến thức hữu ích về loại sỏi có tên gọi đặc biệt này.
1. Sỏi niệu quản nội thành bàng quang nằm ở đâu?
Niệu quản là đường ống dẫn nước tiểu từ thận xuống bàng quang, trong khi niệu đạo là đường ống dẫn nước tiểu từ bàng quang ra môi trường bên ngoài cơ thể. Chính vì vậy người bệnh nhân nên phân biệt và hiểu chính xác hai dạng sỏi niệu quản và sỏi niệu đạo là hai loại sỏi ở hai vị trí khác nhau, tránh nhầm lẫn.
Sỏi niệu quản là sỏi có thể nằm ở một hoặc hai ống niệu quản, đường ống dẫn nước tiểu từ thận xuống bàng quang. Sỏi có thể nằm ở vị trí ⅓ trên, ⅓ giữa hoặc ⅓ dưới của niệu quản.
Vậy sỏi niệu quản nội thành bàng quang là sỏi nằm ở vị trí nào? Câu trả lời đó là sỏi nằm ở niệu quản đoạn ⅓ dưới với vị trí cụ thể là đoạn nối niệu quản vào bàng quang có độ chếch xuống dưới vào trong, tạo thành một van sinh lý có công dụng tránh trào ngược bàng quang niệu quản. Đây là một trong 3 vị trí hẹp sinh lý tự nhiên của niệu quản.
Sỏi niệu quản đoạn nội thành hay sát thành bàng quang là một dạng sỏi niệu quản
Đối với sỏi niệu quản đoạn ⅓ dưới khả năng di chuyển xuống đường tiết niệu thấp dễ dàng hơn so với sỏi ở những vị trí đoạn cao. Khi sỏi di chuyển được qua đoạn hẹp sẽ trôi xuống bàng quang trở thành sỏi bàng quang
Khi sỏi nằm tại vị trí đoạn nội thành bàng quang, là vị trí hẹp niệu quản tự nhiên tiếp giáp với bàng quang và có đường kính nhỏ chỉ khoảng 2-3mm. Chính bởi kích thước đường kính nhỏ nên có nguy cơ cao sỏi kẹt tại vị trí này, khó di chuyển xuống thấp hơn là bàng quang. Từ đó quá trình lưu thông nước tiểu từ thận xuống bàng quang dễ dàng bị cản trở, có thể gây ra nhiều triệu chứng và biến chứng nếu không loại bỏ sỏi kịp thời.
– Những cơn đau quặn thận xuất hiện, người bệnh đau vùng hông lưng ở một hoặc hai bên tùy vào vị trí sỏi xuất hiện ở một cả hai niệu quản.
– Có khả năng đi tiểu thường xuyên, tiểu rắt, tiểu bí, nước tiểu có thể lẫn máu.
– Nghiêm trọng hơn người bệnh có thể gặp tình trạng nước tiểu chảy ngược dòng vào thận gây thận ứ nước, giãn đài bể thận
– Người bệnh có thể gặp tình trạng sốt, ớn lạnh… khi bệnh có dấu hiệu nhiễm trùng, viêm nhiễm đường niệu
– Các tình trạng ứ nước, ứ mủ, giãn đài bể thận, nhiễm khuẩn đường tiết niệu kéo dài sẽ khiến thận suy giảm chức năng, dẫn đến suy thận cấp – mạn tính.
3. Phương pháp điều trị loại bỏ sỏi nội thành bàng quang hiệu quả
Hiện nay có hai phương pháp phổ biến được sử dụng để điều trị sỏi niệu quản nội thành bàng quang hiệu quả đó là điều trị nội khoa sử dụng thuốc và điều trị ngoại khoa bằng tán sỏi nội soi ngược dòng.
3.1 Sỏi niệu quản đoạn nội thành bàng quang – Điều trị nội khoa sử dụng thuốc
Dựa vào tình trạng bệnh sau khi thực hiện những xét nghiệm chẩn đoán cần thiết, bác sĩ sĩ chỉ định người bệnh sử dụng thuốc kết hợp với chế độ ăn uống sinh hoạt hàng ngày để dẫn sỏi ra bên ngoài cơ thể.
Trong quá trình điều trị người bệnh có thể được sử dụng các loại thuốc chống viêm, kháng sinh, thuốc giãn cơ trơn… Thuốc được kê theo liệu trình, do vậy người bệnh cần thăm khám theo đúng chỉ định của bác sĩ để đánh giá khả năng di chuyển của sỏi.
Người bệnh lưu ý tuân thủ hướng dẫn sử dụng thuốc, ngoài ra cần tránh dùng thuốc nam, thuốc lá mà không rõ nguồn gốc, không được bảo quản hoặc phơi sấy đúng tiêu chuẩn. Điều này có thể làm tình trạng bệnh của bạn có thể diễn biến nặng hơn.
3.2 Tán sỏi nội soi ngược dòng loại bỏ sỏi niệu quản đoạn nội thành bàng quang
Do sỏi nằm ở đoạn ⅓ dưới của niệu quản và tiếp giáp với bàng quang nên nằm trong chỉ định áp dụng phương pháp tán sỏi nội soi ngược dòng bằng laser. Quá trình sỏi được loại bỏ thực hiện hoàn toàn thông qua đường tự nhiên là đường tiểu. Một máy nội soi chuyên dụng được đưa vào niệu đạo (ống dẫn nước tiểu từ bàng quang ra bên ngoài cơ thể), vào bàng quang, lên niệu quản tiếp cận sỏi. Sỏi sau khi được xác định sẽ bị bắn phá vụn bằng năng lượng laser từ dây dẫn laser. Và cuối cùng vụn sỏi sẽ được lấy hết ra ngoài thông qua rọ gắp sỏi.
Toàn bộ quá trình thực hiện hoàn toàn không có vết mổ, không chảy máu ngoài da, do đó mang đến rất nhiều lợi ích cho người bệnh:
– Khả năng phục hồi nhanh chóng, rút ngắn nhiều thời gian điều trị
– Hiệu quả sạch sỏi cao, ít gây biến chứng nhiễm trùng
– Ít đau, năng lượng laser chỉ tác động đến sỏi, an toàn cho đường tiết niệu
– Thời gian nằm viện chỉ khoảng 24-48h tùy vào sức khỏe của người bệnh. Rút ngắn thời gian rất nhiều so với phương pháp mổ mở truyền thống nằm viện lên đến 1-2 tuần.
Tán sỏi nội soi ngược dòng bằng laser được áp dụng đối với sỏi niệu quản 1/3 dưới, sỏi niệu quản 1/3 giữa, sỏi bàng quang, sỏi niệu đạo
4. Lời khuyên trong quá trình điều trị sỏi niệu quản
Bệnh nhân được điều trị bằng bất kỳ phương pháp nào như đã nêu phía trên đều cần lưu ý:
– Tuân thủ theo phác đồ điều trị của bác sĩ, tránh giữ sỏi lâu trong cơ thể khiến tình trạng bệnh diễn biến xấu. Lúc này người bệnh mất nhiều thời gian, chi phí và gặp khó khăn hơn trong quá trình điều trị.
– Tái khám định kỳ như chỉ định của bác sĩ trực tiếp điều trị để đánh giá tình trạng sạch sỏi, khả năng tái phát
– Ngoài ra cần có chế độ ăn uống hợp lý: Nên uống nhiều nước, ăn nhiều rau củ quả để hỗ trợ quá trình đào thải sỏi diễn ra dễ dàng
– Sau khi tán sỏi người bệnh được xuất viện trở về nhà không nên vận động mạnh, làm việc nặng, chơi thể thao ngay, bởi có thể kích thích sonde JJ trong cơ thể. Nên luyện tập thể dục thể thao hàng ngày sau khi quá trình tán sỏi hoàn toàn kết thúc.
Nên uống nhiều nước và luyện tập thể dục thể thao hàng ngày để tránh sỏi thận, sỏi niệu quản, sỏi bàng quang hay sỏi niệu đạo
5. Kết luận
Sỏi niệu quản sát thành bàng quang có khả năng di chuyển ra ngoài hay không cần phụ thuộc vào nhiều yếu tố, vì vậy người bệnh nên đi thăm khám sớm nếu có bất kỳ dấu hiệu nào. Từ đó dựa trên những kết quả xét nghiệm, bác sĩ sẽ đưa ra phương hướng điều trị phù hợp nhất. Lựa chọn thăm khám và điều trị loại bỏ sỏi kịp thời sẽ giúp bạn tránh những biến chứng xấu ghé thăm, làm ảnh hưởng đến sức khỏe tổng quát.
|
thucuc
| 1,356
|
Cảnh báo: Hơn 80% phụ nữ thiếu kẽm
Kẽm là khoáng chất cần thiết giúp cơ thể tạo ra các protein và DNA. Nó cũng cần thiết cho sự trao đổi chất và quan trọng đối với chức năng miễn dịch.
Tuy nhiên, nhiều chuyên gia y tế lên tiếng báo động hơn 80% phụ nữ hiện nay đang nhận lượng kẽm ít hơn so với khuyến cáo.
Theo
, gần đây các nhà nghiên cứu phát hiện khoáng chất này quan trọng đối với một loạt chức năng, bao gồm cả chức năng tuyến tiền liệt, sức khỏe sinh sản, quá trình đông máu, hình thành collagen, tổng hợp protein và chức năng tuyến giáp. Nó cũng hỗ trợ chức năng của hệ miễn dịch, bảo vệ gan và duy trì tầm nhìn khỏe mạnh, riêng đối với phụ nữ mang thai và trẻ em, kẽm cần thiết cho bà mẹ và thai nhi phát triển toàn diện.
Ngoài những vai trò cơ bản, kẽm còn có thể thúc đẩy sức khỏe tối ưu và giúp phục hồi sức khỏe sau cơn bệnh. Một số vận động viên sử dụng kẽm để cải thiện sức mạnh và hiệu suất vận động. Ngoài ra, kẽm còn được thêm vào thuốc chữa cảm để làm tăng tốc độ phục hồi cũng như sử dụng để đối phó các vấn đề về da, như: điều trị vết loét, chữa mụn trứng cá và ngăn ngừa các dấu hiệu lão hóa.
Dấu hiệu của sự thiếu hụt kẽm
Chức năng miễn dịch suy yếu và mất cảm giác ngon miệng là dấu hiệu đầu tiên của sự thiếu hụt kẽm. Trong trường hợp nghiêm trọng hơn, rụng tóc, rối loạn chức năng cương dương, vết thương lâu lành, mệt mỏi về tinh thần, các tổn thương ở da và mắt cũng là những cảnh báo về tình trạng thiếu hụt kẽm.
Nguyên do thiếu kẽm
Một trong những lý do gây ra thiếu hụt kẽm là chế độ ăn uống. Các loại đậu và ngũ cốc có chứa các hợp chất được gọi là phytates ngăn cản cơ thể hấp thụ kẽm. Tuy nhiên, nếu vẫn muốn thưởng thức nhóm thực phẩm này, để giảm tình trạng kẽm không được hấp thụ, cần ngâm nước, rang khô hoặc để chúng lên men rồi sử dụng.
Ngoài ra, tiêu thụ chất xơ cao cũng được biết đến có liên quan tới việc làm hạ thấp nồng độ kẽm trong cơ thể. Bên cạnh đó, nồng độ kẽm trong cơ thể cạn kiệt một phần cũng do tiêu chảy mãn tính, đổ mồ hôi quá nhiều, căng thẳng quá mức… bởi những yếu tố này gây ảnh hưởng trực tiếp đến hệ tiêu hóa, từ đó làm giảm lượng kẽm hấp thụ.
Thêm vào đó, một số điều kiện sức khỏe nhất định như bệnh thận và tiểu đường cũng có thể ảnh hưởng đến nồng độ kẽm; trong khi rối loạn tiêu hóa như viêm loét đại tràng và bệnh Crohn đều có thể làm giảm lượng kẽm mà cơ thể hấp thụ. Một tình trạng gọi là Pyroluria cũng gây nên hiện tượng mất kẽm qua đường tiểu.
Thực phẩm giàu kẽm
Theo các chuyên gia dinh dưỡng, ngoài việc bổ sung những viên nang kẽm, cách tốt nhất để kẽm được hấp thụ là thông qua đường ăn uống. Nguồn cung cấp kẽm bao gồm hàu, thịt bò, cá mòi, trứng, thịt gà và sữa.
Tuy nhiên, sản phẩm động vật không phải là nguồn duy nhất chứa nhiều kẽm, bởi một số nghiên cứu cho thấy những người ăn chay có nồng độ kẽm trong huyết thanh tương tự như những người không ăn chay. Sở dĩ có điều này là do người ăn chay thích ứng với một lượng kẽm thấp bằng cách gia tăng sự hấp thụ và lưu giữ khoáng chất này.
Để chế độ ăn chay có thể đảm bảo cung cấp đủ lượng kẽm, cần tăng cường tiêu thụ mầm lúa mì, hạt lanh, hạt bí đỏ, đậu xanh, đậu hũ, cỏ linh lăng, đậu Hà Lan và sô cô la đen.
|
medlatec
| 681
|
Địa chỉ khám viêm thực quản ở Hà Nội
Nên khám viêm thực quản ở Hà Nội tại bệnh viện nào cũng là câu hỏi của nhiều bạn đọc khác đang sống và làm việc tại thủ đô.
Trả lời:
Địa chỉ khám viêm thực quản ở Hà Nội
Hiện nay, tại Việt Nam nói chung, Hà Nội nói riêng có khá nhiều bệnh viện lớn với chuyên khoa tiêu hóa có thể giúp bạn khám và điều trị bệnh viêm thực quản. Tuy nhiên, bạn cần lựa chọn cho mình một địa chỉ uy tín, có đội ngũ giáo sư, bác sĩ giàu kinh nghiệm, giỏi chuyên môn. Đặc biệt nên chọn nơi có các chuyên gia tiêu hóa hàng đầu cùng các tranh thiết bị y khoa hiện đại chuyên về bệnh tiêu hóa.
Cách hỗ trợ điều trị viêm thực quản ngay tại nhà
Để hỗ trợ việc điều trị, bạn có thể thực hiện các cách sau ngay tại nhà
– Có chế độ ăn uống sinh hoạt phù hợp như: Không nằm ngay sau khi ăn. Tránh ăn trước khi đi ngủ khoảng 2 – 3 tiếng đồng hồ. Hạn chế ăn một số loại thức ăn có mỡ, bạc hà, sô cô la, các loại gia vị, cà phê và các loại thức ăn có acid như cà chua.
– Mặc quần áo thoáng mát, thoải mái, không mặc quần áo chật gây áp lực cho dạ dày, thực quản.
– Nên nằm gối cao hơn bình thường (khoảng 45 – 50 độ).
Trên đây là những thông tin về địa chỉ khám viêm thực quản ở Hà Nội cũng như các cách tự thực hiện để hỗ trợ điều trị bệnh. Chúc bạn khỏe mạnh!
XEM THÊM:
>> Thuốc chữa viêm loét thực quản
>> Bệnh viêm loét thực quản do nguyên nhân nào?
>> Trào ngược thực quản gây khó thở
|
thucuc
| 307
|
Bệnh còi xương ở tuổi thiếu niên: Tổng hợp thông tin
1. Khái niệm
Còi xương ở tuổi thiếu niên là một dạng loạn dưỡng xương, dạng loạn dưỡng xương này xuất hiện ở người đang trong độ tuổi thiếu niên, hình thành do cơ thể không được cung cấp đủ hàm lượng Vitamin D và/hoặc những khoáng chất cần thiết khác như Canxi, Phốt pho,… Còi xương ở tuổi thiếu niên không phải là dạng còi xương duy nhất. Ngoài nó, còi xương còn có ở trẻ em. Trong đó, tỷ lệ còi xương ở trẻ em, đặc biệt là trẻ em 6 – 36 tháng tuổi, là cao hơn so với tỷ lệ còi xương ở tuổi thiếu niên.
2. Nguyên nhân
Như đã chia sẻ phía trên, thiếu Vitamin D và/hoặc Canxi, Phốt pho là nguyên nhân chủ yếu dẫn đến tình trạng còi xương. Lý giải kết luận này, các chuyên gia cho biết, Canxi và Phốt pho là hai khoáng chất chính giúp củng cố và xây dựng hệ xương; còn Vitamin D là Vitamin đóng vai trò chủ chốt trong hỗ trợ cơ thể hấp thu Canxi và Phốt pho. Chính vì thế, khi thiếu những Vitamin và khoáng chất này, hệ xương không phát triển hoặc phát triển kém là điều cực kỳ dễ hiểu. Ngoài Vitamin D, thiếu Vitamin K2 (MK – 7) cũng có thể khiến một người ở độ tuổi thiếu niên mắc bệnh còi xương. Bởi đây là Vitamin có chức năng hỗ trợ vận chuyển Canxi vào xương.
Thiếu Vitamin D, Canxi, Phốt pho và Vitamin K2 là nguyên nhân chủ yếu dẫn đến còi xương
Bên cạnh thiếu Vitamin và khoáng chất, còi xương ở tuổi thiếu niên còn có thể khởi phát do một số nguyên nhân, ít phổ biến hơn, như sau:
– Yếu tố di truyền
– Tác dụng phụ của thuốc, như thuốc kháng virus, thuốc chống động kinh,…: Cũng ảnh hưởng tiêu cực đến quá trình cơ thể hấp thụ và chuyển đổi dinh dưỡng.
– Mắc các bệnh xơ nang, Celiac, viêm ruột, thận: Đây là các bệnh lý có ảnh hưởng tiêu cực đến quá trình hấp thụ và chuyển đổi dinh dưỡng của cơ thể.
– Dậy thì sớm
– Chế độ sinh hoạt thiếu khoa học: Ví dụ như lười vận động, ít tiếp xúc với ánh mặt trời – nguồn cung cấp Vitamin D miễn phí dồi dào, uống ít nước, ngủ trễ,…
3. Dấu hiệu nhận biết
Nhận biết sớm còi xương ở tuổi thiếu niên là điều kiện tiên quyết để điều trị kịp thời bệnh. Sau đây là danh sách triệu chứng bệnh lý này, bố mẹ phải ghi nhớ để đối chiếu và dự đoán sự tồn tại của bệnh khi cần thiết: Trẻ khó ngủ, trằn trọc, thường xuyên tỉnh giấc; thường xuyên đổ mồ hôi trộm; rụng tóc ở gáy; răng mọc lộn xộn và yếu; chậm vận động; chậm phát triển chiều cao; đau nhức xương khớp; chán ăn; lá lách to; da xanh xao;…
4. Di chứng
Còi xương ở tuổi thiếu niên nếu không được điều trị kịp thời và tích cực, dễ để lại nhiều di chứng vĩnh viễn tai hại như: Dị tật xương, điển hình là tình trạng chân vòng kiềng, tình trạng dị dạng xương chậu, tình trạng gù/vẹo cột sống,…; loãng xương ở độ tuổi trưởng thành; hạn chế chức năng hô hấp;…
Bệnh còi xương có thể khiến bệnh nhân bị chân vòng kiềng hoặc chân chữ X
5. Điều trị
5.1. Chẩn đoán lâm sàng và cận lâm sàng bệnh còi xương ở tuổi thiếu niên
Thăm khám còi xương ở tuổi thiếu niên bao gồm thăm khám lâm sàng và thăm khám cận lâm sàng. Trong đó, thăm khám cận lâm sàng còi xương ở tuổi thiếu niên bao gồm:
– Xét nghiệm: Ở đây là xét nghiệm máu. Thông qua xét nghiệm này, nồng độ Canxi và Phốt pho được xác định. Bên cạnh đó, xét nghiệm này cũng chỉ ra các rối loạn di truyền nguyên nhân còi xương ở tuổi thiếu niên có thể có.
– Chẩn đoán hình ảnh: Chụp X-quang (Hình ảnh X- quang cho phép chuyên gia kiểm tra chính xác kích thước xương, các dị dạng, sự mở rộng của các vùng vôi hóa,…); quét mật độ xương (Hình ảnh mật độ xương cho phép chuyên gia xác định vị trí tồn tại xương yếu và đánh giá nguy cơ loãng, gãy xương trong tương lai);…
5.2. 2 phương pháp điều trị bệnh còi xương ở tuổi thiếu niên
Sau thăm khám, tùy thuộc tình trạng và nguyên nhân còi xương, chuyên gia sẽ chỉ định phương pháp điều trị phù hợp cho bệnh nhân. Những phương pháp này sẽ thuộc một trong hai nhóm: Điều trị không dùng thuốc và điều trị dùng thuốc
Điều trị không dùng thuốc thường được chỉ định cho bệnh nhân còi xương thể nhẹ, bao gồm các phương pháp chính là:
– Điều chỉnh chế độ ăn uống: Bệnh nhân còi xương ở tuổi thiếu niên thể nhẹ cần đảm bảo chế độ ăn uống bao gồm đầy đủ 4 nhóm dinh dưỡng sau: Tinh bột, chất béo, đạm, Vitamin và khoáng chất. Trong đó, tăng cường bổ sung Vitamin D (có trong dầu gan cá tuyết, trứng cá muối, cá hồi, cá trích, có mòi, tôm, hàu, lòng đỏ trứng, nấm,…), Canxi (có trong sữa và các chế phẩm từ sữa như sữa chua, bơ, phô mai,…; đậu phụ; cá hồi; rau lá xanh; cam; hạnh nhân;…), Phốt pho (có trong ngũ cốc nguyên cám, các loại quả hạch, hạt bí, thịt heo, thịt gà, hải sản, nội tạng, sữa và chế phẩm từ sữa,…).
– Tăng cường vận động: Một số bộ môn vận động phù hợp với thiếu niên còi xương là bóng chuyền, bóng rổ, bơi lội, đạp xe, hít xà đơn, yoga,…
Để cải thiện tình trạng còi xương, tập yoga là một cách hiệu quả
– Tăng cường tiếp xúc với ánh nắng: Bằng việc tiếp xúc với ánh năng hay tiếp xúc với tia tử ngoại có trong ánh nắng, tiền chất Vitamin D ở dưới da – 7-dehydro-cholesterol sẽ được hoạt hóa, trở thành Vitamin D hàm lượng cao, giúp thiếu niên cải thiện tình trạng còi xương. Theo chuyên gia, thời điểm và thời gian tắm nắng an toàn là trước 9 giờ sáng và 10 – 30 phút.
Bệnh nhân còi xương thể nặng thường được chỉ định điều trị dùng thuốc. Các thuốc điều trị còi xương có thể sẽ được chỉ định là: Ergocalciferol, Sterogyl, Calci B1 – B2 – B6, Aquadetrim. Tuy nhiên, thông tin này chỉ để bố mẹ tham khảo. Chỉ định thực tế của chuyên gia có thể sẽ khác.
|
thucuc
| 1,149
|
Biểu hiện của bệnh viêm màng phổi
Bệnh viêm màng phổi xảy ra khi lớp màng kép lót trong khoang ngực và bao quanh phổi bị viêm. Viêm màng phổi thường gây đau đặc biệt là khi thở. Bài viết dưới đây đề cập đến những biểu hiện của bệnh viêm màng phổi.
Những biểu hiệu của bệnh viêm màng phổi
Bệnh viêm màng phổi khiến bệnh nhân bị đau ngực trong khi thở, khó thở, ho khan., sốt, rét run… Tùy thuộc vào nguyên nhân gây bệnh sẽ có những biểu hiện khác nhau.
Nhận biết sớm các biểu hiện của bệnh viêm màng phổi giúp việc hỗ trợ điều trị bệnh đạt hiệu quả tốt.
Các bác sĩ cũng cho hay, bệnh viêm màng phổi gây cảm giác đau nhói thoáng qua, biểu hiện rõ qua từng cơn ho, hắt hơi, cử động và thở sâu. Người bệnh có thể có cảm giác đau lan lên vai. Hiện tượng đau giảm khi bệnh nhân nín thở hoặc khi ấn vào vùng bị đau.
Khi viêm màng phổi có kèm theo tràn dịch màng phổi, cơn đau thường hết do dịch có tác dụng như lớp đệm giúp hai lá màng phổi không cọ vào nhau. Tuy nhiên, khi dịch màng phổi nhiều có thể gây chèn ép phổi và gây khó thở. Nếu dịch màng phổi bị nhiễm trùng, có thể xuất hiện triệu chứng ho khan, sốt và rét run.
Nguyên nhân gây bệnh
Viêm màng phổi xảy ra chủ yếu cho bệnh nhân bị nhiễm virus cấp tính như bị cúm, hoặc ở những bệnh nhân bị viêm phổi, trong đó có phần phổi bị nhiễm trùng bao gồm cả màng phổi. Hoặc một số trường hợp xảy ra ở các bệnh nhân bị các bệnh tự miễn, viêm khớp dạng thấp và viêm gan tự miễn.
Viêm màng phổi xảy ra chủ yếu cho bệnh nhân bị nhiễm virus cấp tính như bị cúm, hoặc ở những bệnh nhân bị viêm phổi
Ngoài ra, viêm màng phổi cũng có nguy cơ xảy ra ở bệnh nhân bệnh lao, một số bệnh nhiễm trùng, huyết khối tắc mạch phổi, người bị trấn thương phổi hoặc sau mổ tim. Không trừ các trường hợp ngoại lệ, viêm màng phổi do không xác định rõ nguyên nhân gây bệnh.
Chẩn đoán bệnh viêm màng phổi
Để chẩn đoán bệnh viêm màng phổi, các bác sỹ có thể dùng ống nghe để kiểm tra tiếng cọ màng phổi, chụp X quang phổi, chụp cắt lớp vi tính, xét nghiệm máu để xác định nhiễm trùng và phát hiện bệnh tự miễn, chọc dò màng phổi để lấy dịch màng phổi làm xét nghiệm, phẫu thuật lồng ngực…
Hỗ trợ điều trị như thế nào?
Mục tiêu quan trọng nhất trong hỗ trợ điều trị bệnh viêm màng phổi hoặc tràn dịch màng phổi là hỗ trợ điều trị căn nguyên. Trường hợp viêm màng phổi là do viêm phổi do vi khuẩn, có thể dùng kháng sinh để hỗ trợ điều trị. Nhưng với viêm màng phổi do virus thì kháng sinh sẽ không có tác dụng.
Bệnh nhân có thể được dùng thuốc chống viêm giúp giảm một số dấu hiệu và triệu chứng và một số thuốc giúp giảm ho và đau. Nếu dịch màng phổi nhiều, bệnh nhân có thể phải đặt ống dẫn lưu dịch. Kết quả hỗ trợ điều trị sẽ phụ thuộc vào mức độ nặng của bệnh.
|
thucuc
| 583
|
Khi nào nên cắt amidan
Trước khi quyết định có nên phẫu thuật cắt amidan cho bệnh nhân hay không, bác sĩ điều trị sẽ cân nhắc kỹ từng trường hợp cụ thể.
Viêm amidan là bệnh hay gặp ở trẻ em trong độ tuổi đi học. Amidan được coi là ổ viêm, ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe trẻ em, nhất là gây ra các bệnh về đường hô hấp. Amidan là nguyên nhân hay gây ra các rối loạn toàn thân khác nhau cho trẻ em như biếng ăn, chậm phát triển trí tuệ, đái dầm… Vì vậy, trong đa số trường hợp khi bị viêm amidan nhiều lần, người ta khuyên nên phẫu thuật cắt bỏ amidan.
Amidan bình thường là tổ chức mô lympho có chức năng tạo ra 5 loại kháng thể Immunoglobuline bao gồm Ig
A, Ig
M, Ig
G, Ig
D và Ig
E theo những tỷ lệ khác nhau để bảo vệ cơ thể. Khi amidan bị viêm nhiễm nhiều lần thì khả năng bảo vệ đó giảm hẳn. Mặt khác amidan sẽ trở thành nơi vi trùng tích tụ nhiều hơn. Ở lứa tuổi từ 3 đến 8 thì amidan viêm thường kèm theo hiện tượng phình to lên nên đôi khi làm trẻ gặp khó khăn trong vấn đề hô hấp và ăn uống.
Cách điều trị viêm amidan ở trẻ em chủ yếu hiện nay là điều trị bảo tồn (phương pháp nội khoa) hoặc phẫu thuật cắt amidan.
Điều trị nội khoa là sử dụng thuốc kháng sinh, chống nhiễm khuẩn khi trẻ có dấu hiện bệnh viêm amidan do nhiễm vi khuẩn. Thường cho trẻ uống những loại kháng sinh phù hợp theo chỉ định của bác sĩ, thời gian sử dụng kháng sinh bảo đảm 7-10 ngày. Cha mẹ không nên tự ý mua thuốc về chữa trị cho trẻ tại nhà.
Trường hợp bệnh nặng, điều trị nội khoa nhiều lần không hiệu quả hoặc viêm amidan đã trở thành mạn tính, gây ra biến chứng ảnh hưởng đến sức khỏe thì áp dụng phương pháp phẫu thuật cắt bỏ amidan. Trước khi quyết định có nên thực hiện phẫu thuật cắt amidan hay không, bác sĩ điều trị sẽ cân nhắc kỹ lưỡng từng trường hợp cụ thể.
Quyết định cắt amidan hiện nay không còn giới hạn theo tuổi. Viện Hàn lâm Tai Mũi Họng Mỹ chỉ định cắt amidan khi:
-
Amidan quá to làm rối loạn hô hấp, trẻ có những cơn ngưng thở trong lúc ngủ, trẻ khó thở, thở co kéo hoặc co lõm lồng ngực thường xuyên.
- Trẻ bị viêm amidan với triệu chứng như sốt, đau họng, nổi hạch cổ, amidan viêm đỏ có chất xuất tiết tới 7 lần trong một năm, hoặc amidan chỉ viêm 5 lần trong một năm nhưng xảy ra trong 2 năm liên tiếp. Hoặc amidan chỉ viêm 3 lần trong một năm nhưng xảy ra trong 3 năm liên tiếp.
Ngoài ra còn có những chỉ định khác như:
- Amidan khi viêm là nguyên nhân gây sốt động kinh ở trẻ (sau khi đã loại trừ những nguyên nhân khác gây động kinh).
- Amidan cần được sinh thiết.
- Xét nghiệm phết họng tìm thấy liên cầu khuẩn tán huyết nhóm A.
Bất cứ trẻ nào trong đời cũng có đôi lần bị viêm amidan, ít nhiều ảnh hưởng đến sức khỏe và sinh hoạt thường ngày của trẻ.
Phụ huynh có thể hạn chế việc tái phát viêm amidan ở trẻ bằng những biện pháp:
- Cần giữ ấm cơ thể cho trẻ, đeo khẩu trang y tế và choàng khăn ấm cho trẻ khi ra đường để tránh gió lùa và bụi bẩn.
- Tuyệt đối không cho trẻ ăn hoặc uống đồ lạnh, những thực phẩm lấy trực tiếp từ trong tủ lạnh như nước đá, kem... tạo điều kiện cho tình trạng viêm họng, viêm amidan dễ xảy ra. Hạn chế sử dụng máy điều hòa để trẻ không bị cảm lạnh, dễ bị viêm amidan tái phát.
- Nên cho trẻ ăn những thực phẩm mềm, dễ nuốt. Những thức ăn còn ấm tốt cho trẻ có nguy cơ dễ bị viêm amidan.
- Giữ vệ sinh răng miệng cho trẻ thật tốt bằng việc nhắc nhở trẻ lớn thường xuyên súc họng bằng dung dịch nước muối sinh lý để loại trừ những mảng bám, tác nhân có thể xâm nhập và gây viêm amidan ở trẻ.
|
medlatec
| 732
|
Công dụng thuốc Taniald
Taniald chứa thành phần chính là Levonorgestrel, hàm lượng 1,5 mg, bào chế dạng viên nén. Thuốc được dùng trong phòng tránh thai khẩn cấp. Để hiểu rõ hơn về tác dụng của thuốc Taniald, các lưu ý khi dùng thuốc, mời bạn đọc theo dõi các thông tin về thuốc Taniald có trong bài viết sau.
1. Taniald có tác dụng gì?
Taniald là thuốc chứa hàm lượng 1,5mg dược chất Levonorgestrel cùng các tá dược vừa đủ trong 1 viên nén. Thuốc được chỉ định dùng tránh thai, trong trường hợp không muốn đậu thai sau quan hệ tình dục. Tác dụng của thuốc Taniald là nhờ tác dụng của dược chất Levonorgestrel chứa trong thuốc.Levonorgestrel là chất progestogen tổng hợp dẫn xuất từ thuốc hoocmon nortestosteron. Thuốc tác dụng làm thay đổi dịch nhầy có ở cổ tử cung, tạo nên hàng rào ngăn cản sự di chuyển của các tinh trùng vào trong tử cung. Thuốc Taniald có hiệu quả ngăn cản sự rụng trứng. Trường hợp trứng đã được thụ tinh trên bề mặt niêm mạc tử cung, thuốc có hiệu quả ngăn cản quá trình làm tổ của trứng do biến đổi cấu trúc của nội mạc tử cung từ đó ngăn chặn sự bám của trứng lên màng tử cung, tác dụng kích thích ống dẫn trứng chuyển động nên có tác dụng tránh thai.
2. Chỉ định và chống chỉ định của thuốc Taniald
2.1. Chỉ định. Tác dụng của thuốc Taniald đạt hiệu quả trong trường hợp sau quan hệ tình dục mà không dùng các biện pháp tránh thai hoặc nghi ngờ dùng biện pháp tránh thai khác không đạt hiệu quả. Thuốc được sử dụng trong vòng 72 giờ sau khi có quan hệ tình dục.2.2. Chống chỉ định. Không dùng thuốc Taniald trong các trường hợp:Người phụ nữ bị dị ứng với levonorgestrel, bất cứ thành phần tá dược của thuốc.Phụ nữ đang có thai hoặc người nghi ngờ mang thai không dùng Taniald.Phụ nữ đang có dấu hiệu chảy máu bất thường từ âm đạo chưa được chẩn đoán nguyên nhân.Phụ nữ bị viêm tắc tĩnh mạch hoặc mắc bệnh huyết khối tắc mạch thể bệnh hoạt động.Phụ nữ mắc bệnh gan cấp tính, có u gan lành hoặc u ác tính.Phụ nữ có tiền sử hoặc đang bị bệnh Carcinom vú.Phụ nữ có vàng da hoặc bị ngứa dai dẳng trong lần mang thai trước.Thuốc tránh thai Taniald không dùng cho trẻ gái dưới 16 tuổi.
3. Cách dùng và liều dùng thuốc Taniald
3.1. Cách dùng. Người dùng thuốc nên uống trọn viên nén Taniald với một cốc nước. Không nên bẻ, nghiền nhỏ viên thuốc hoặc uống chung thuốc với nước ngọt hay đồ uống có cồn.3.2. Liều dùng. Uống luôn viên thuốc chứa trong hộp.Uống thuốc càng sớm càng tốt trong thời gian 12 giờ đầu, không để muộn hơn 3 ngày( 72 giờ ) sau khi xảy ra quan hệ tình dục vợ chồng mà trước đó không dùng biện pháp tránh thai nào hoặc dùng biện pháp mà không hiệu quả.Không có các báo cáo nào về những tác dụng ngoài ý muốn trầm trọng gặp phải khi uống một liều lớn thuốc tránh thai. Quá liều thuốc tránh thai Taniald có thể gây buồn nôn hoặc mất kinh. Cần điều trị triệu chứng do chưa có thuốc giải độc chuyên biệt khi quá liều.
4. Những tác dụng không mong muốn khi sử dụng thuốc Taniald
Trong quá trình dùng thuốc Taniald, người sử dụng thuốc có thể gặp các tác dụng không mong muốn như sau:Ngoài dấu hiệu trễ kinh, các tác dụng khác ít xảy ra và thường nhẹ như nôn, buồn nôn, đau bụng dưới, tiêu chảy, toàn thân mệt mỏi, đau nhức đầu, hiện tượng chóng mặt, nhũn vú, dấu hiệu rối loạn kinh nguyệt...
5. Những lưu ý trong quá trình sử dụng thuốc Taniald
Những lưu ý khi dùng thuốc Taniald bao gồm:Thuốc phải được dùng thận trọng đối với người bệnh động kinh, bị bệnh van tim, bệnh lý tuần hoàn não, người có tăng các nguy cơ mang thai ngoài tử cung và bị bệnh đái tháo đường. Thuốc có thể gây ứ dịch, cần phải theo dõi cẩn thận ở người bị hen suyễn, phù thũng.Phụ nữ không nên trì hoãn uống thuốc. Sau khi xảy ra giao hợp, uống thuốc Taniald càng sớm hiệu quả càng cao.Phụ nữ đang sử dụng biện pháp phòng tránh thai thường xuyên khác, ví dụ như uống viên thuốc tránh thai hàng ngày, thì vẫn có thể tiếp tục biện pháp này.Việc sử dụng thuốc tránh thai khẩn cấp Taniald không ngăn chặn được sự có thai trong mọi tình huống. Nếu không có sự chắc chắn về thời điểm diễn ra cuộc giao hợp mà không dùng biện pháp tránh thai, hoặc trường hợp người phụ nữ đã có giao hợp nhưng không dùng biện pháp tránh thai trước đó quá 3 ngày trong cùng một chu kỳ kinh, thì người phụ nữ vẫn có thể mang thai. Việc dùng thuốc Taniald sau lần giao hợp thứ 2 có thể không mang lại hiệu quả.Không dùng thuốc Taniald cho những phương pháp phòng tránh thai thông thường khác vì đây là biện pháp ngừa mang thai bị động, người bệnh chỉ dùng khi đó là tình trạng rất cần thiết, khẩn cấp.Người bệnh không dùng thuốc này như một biện pháp ngừa có thai thường xuyên. Trong trường hợp này hãy gặp bác sĩ, người tư vấn về kế hoạch hóa gia đình, dược sĩ để được giúp lựa chọn biện pháp tránh thai phù hợp, hiệu quả hơn.Việc dùng thuốc Taniald nhiều hơn một lần trong cùng chu kỳ kinh, thì kinh nguyệt của người bệnh có nhiều khả năng bị rối loạn. Lưu ý thuốc không có tác dụng phòng có thai cho những lần giao hợp sau.Nếu người bệnh bị nôn trong vòng 3 tiếng sau khi uống thuốc, người bệnh cần phải uống thêm 1 viên nữa.Ba tuần sau khi dùng Taniald người bệnh nên gặp bác sĩ để xác định là thuốc đã có tác dụng hay không. Nếu kinh nguyệt của người bệnh trễ hơn 5 ngày, hoặc số lượng kinh ra nhiều hay ít hơn bình thường, người bệnh cần gặp bác sĩ càng sớm càng tốt. Nếu người bệnh đã dùng thuốc mà vẫn đậu thai, việc thăm khám sớm bác sĩ là rất quan trọng.Nếu bạn đang dùng những loại thuốc điều trị bệnh khác bạn nên hỏi ý kiến của bác sĩ trước khi dùng thuốc Taniald bởi sự tương tác thuốc có thể xảy ra gây tăng ảnh hưởng của tác dụng ngoài ý muốn cũng như làm thay đổi hoạt động của các thuốc. Khi không có sự cho phép của bác sĩ người bệnh không nên tự ý dùng thuốc hay thay đổi liều lượng của thuốc dùng.Thuốc có thể gây tác dụng đau đầu, người mệt mỏi, chóng mặt... làm ảnh hưởng đến người điều khiển tàu xe và vận hành máy móc.Trên đây là thông tin về thuốc Taniald. Thuốc được dùng trong phòng tránh thai, chỉ sử dụng trong các trường hợp khẩn cấp, cần thiết. Tuy nhiên việc sử dụng thuốc cần được thận trọng, không tự ý sử dụng thuốc nhiều lần, không đúng chỉ định thuốc. Nếu bạn đọc còn câu hỏi thắc mắc nào về thuốc Taniald, hãy tham khảo ý kiến từ bác sĩ, dược sĩ, các nhà tư vấn về kế hoạch hoá gia đình.
|
vinmec
| 1,267
|
Bệnh mạch vành có chữa khỏi được không?
Bệnh mạch vành có chữa khỏi được không? Đây là một tình trạng bệnh lý liên quan đến hệ tim mạch, có thể mang tính nguy hiểm đến tính mạng của người mắc bệnh. Vậy liệu có cách nào để chữa trị bệnh động mạch vành không? Hiện nay, các phương pháp điều trị bệnh chưa được nghiên cứu và áp dụng một cách toàn diện. Tuy nhiên, vẫn tồn tại các biện pháp hỗ trợ giúp cải thiện triệu chứng và tăng chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân.
1. Bệnh động mạch vành là gì?
Bệnh động mạch vành, còn gọi là bệnh mạch máu cơ tim, là một tình trạng tim mạch liên quan đến hệ thống mạch vành, có nhiệm vụ cung cấp máu cho trái tim. Trong bệnh này, các động mạch vành bị tắc nghẽn bởi sự tích tụ của mảng xơ, mà nguyên nhân thường là do tắc nghẽn bởi cholesterol, calci và các chất độc hại khác.Các triệu chứng lâm sàng của bệnh động mạch vành bao gồm đau thắt ngực, cảm giác đau như bị đè nặng tại ngực, cảm giác nhói ở tim, và đau có thể lan đến cổ và cánh tay. Ngoài ra, có thể xuất hiện các triệu chứng tiêu hóa như buồn nôn và khó tiêu đầy bụng.Bệnh động mạch vành có thể dẫn đến các biến chứng nguy hiểm khác gây tử vong, bao gồm:Nhồi máu cơ tim: Mảng xơ trong các động mạch cung cấp máu cho trái tim tạo điều kiện thuận lợi cho sự hình thành cục máu đông, gây tắc nghẽn và áp lực lên cơ tim. Điều này có thể dẫn đến các cơn đau tim và cần phải được cấp cứu ngay lập tức để tránh tử vong.Suy tim: Mảng xơ trong động mạch giảm lưu lượng máu cung cấp cho cơ tim, gây suy tim do thiếu máu. Suy tim ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng cuộc sống và khả năng thực hiện các hoạt động hàng ngày như đi lại, leo cầu thang và vấn đề hô hấp.
Suy tim là một biến chứng nguy hiểm của bệnh động mạch vành
Rối loạn nhịp tim: Do sự ảnh hưởng của lượng máu giảm, nhịp tim có thể bị rối loạn, và nếu không điều chỉnh kịp thời, có thể gây tử vong.Tuy có những biến chứng nguy hiểm như trên, nhưng việc tuân thủ đúng hướng dẫn điều trị từ bác sĩ có thể giảm thiểu rất nhiều nguy cơ bệnh động mạch vành.
2. Điều trị bệnh động mạch vành như thế nào?
Bệnh mạch vành có chữa khỏi được không? Và điều trị bệnh động mạch vành như thế nào?Phương pháp chữa trị bệnh động mạch vành bao gồm thay đổi lối sống như ăn uống lành mạnh và tập thể dục đều đặn, cùng việc ngừng hút thuốc lá. Quản lý căng thẳng và tinh thần cũng đóng vai trò quan trọng, với việc áp dụng kỹ thuật giảm căng thẳng và duy trì giấc ngủ đủ và chất lượng.Sử dụng thuốc, bao gồm thuốc giảm cholesterol và kháng đau ngực, cũng là một phần quan trọng trong việc điều trị bệnh động mạch vành. Ngoài ra, các can thiệp mạch vành như thụ tinh cầu, đặt stent hoặc phẫu thuật bắc cầu mạch vành cũng có thể được thực hiện.Điều trị bổ sung và theo dõi chặt chẽ thông qua y tế phục hồi chức năng tim mạch và thăm khám định kỳ cũng giúp quản lý bệnh động mạch vành hiệu quả. Cuối cùng, tham gia các chương trình hỗ trợ tinh thần và tập thể cộng đồng là một phần quan trọng trong quá trình phục hồi toàn diện của người bệnh động mạch vành.
Sử dụng thuốc được xem là một phần quan trọng trong điều trị bệnh động mạch vành
Sử dụng thuốc, bao gồm thuốc giảm cholesterol và kháng đau ngực, cũng là một phần quan trọng trong việc điều trị bệnh động mạch vành. Ngoài ra, các can thiệp mạch vành như thụ tinh cầu, đặt stent hoặc phẫu thuật đèn xanh cũng có thể được thực hiện.Điều trị bổ sung và theo dõi chặt chẽ thông qua y tế phục hồi chức năng tim mạch và thăm khám định kỳ cũng giúp quản lý bệnh động mạch vành hiệu quả. Cuối cùng, tham gia các chương trình hỗ trợ tinh thần và tập thể cộng đồng là một phần quan trọng trong quá trình phục hồi toàn diện của người bệnh động mạch vành.
3. Phải điều trị mạch vành trong bao lâu?
Người mắc bệnh xơ vữa động mạch vành, sau khi nhận được chẩn đoán, cần tiếp tục điều trị và duy trì kiểm soát về các yếu tố nguy cơ trong suốt quãng đời của mình. Nhờ những tiến bộ trong lĩnh vực y học can thiệp và phẫu thuật cùng với việc thay đổi lối sống, tỷ lệ tử vong và biến chứng nguy hiểm do bệnh động mạch vành đã giảm đáng kể. Khi bị các biến cố tim mạch như nhồi máu cơ tim hoặc đột quỵ tim, tuổi thọ của bệnh nhân thường sẽ bị giảm đi. Do đó, việc tuân thủ đúng hướng dẫn về việc sử dụng thuốc, tham gia thăm khám định kỳ, cắt giảm việc hút thuốc lá, duy trì một chế độ ăn uống khoa học, và tập thể dục đều đặn có thể giúp người bệnh động mạch vành có một cuộc sống trọn vẹn và kéo dài hơn.
4. Bệnh mạch vành có chữa khỏi được không?
Bệnh mạch vành có chữa khỏi được không? Bệnh động mạch vành là một trong những bệnh tim phổ biến, tính đến thời điểm hiện tại bệnh mạch vành có thể chữa được nhưng vẫn chưa có cách điều trị khỏi hoàn toàn, tuy nhiên có nhiều phương pháp giúp kiểm soát bệnh lý này rất hiệu quả, từ nội khoa đến ngoại khoa và giúp người bệnh có thể giảm được các triệu chứng của cơn đau thắt ngực, giúp cuộc sống của người bệnh được cải thiện tốt hơn và thời gian sống của người bệnh cũng được kéo dài hơn.
Hiện nay có nhiều phương pháp kiểm soát bệnh hiệu quả giúp bệnh nhân không còn quá lo lắng về vấn đề “Bệnh mạch vành có chữa khỏi được không"
5. Chữa bệnh động mạch vành
Các phương pháp chữa bệnh động mạch vành phổ biến hiện nay là: Điều trị nội khoa: Một số loại thuốc được dùng để điều trị bệnh động mạch vành như thuốc giãn mạch để giảm triệu chứng đau ngực, thuốc giảm mỡ máu để hạn chế mảng xơ vữa lòng mạch, thuốc chống đông máu để ngăn ngừa huyết khối xuất hiện gây ra bệnh lý nhồi máu cơ tim. Điều trị ngoại khoa: Nhưng bệnh nhân bị hẹp mạch vành mức độ nặng mà sau khi uống thuốc vẫn không cải thiện thì sẽ có chỉ định can thiệp phẫu thuật đặt stent động mạch vành hoặc phẫu thuật bắc cầu động mạch vành với mục tiêu phục hồi tuần hoàn của hệ thống mạch vành. Ngoài ra, những thói quen hằng ngày cũng đóng vai trò rất quan trọng trong việc đẩy lùi nguy cơ mắc bệnh động mạch vành như: Không hút thuốc lá và những loại chất kích thích khác Đều đặn luyện tập thể dục mỗi ngày Có chế độ dinh dưỡng khoa học, giàu chất xơ, vitamin và hạn chế những thực phẩm có nhiều đường, muối Nếu đang trong tình trạng béo phì thì cần kết hợp dinh dưỡng và luyện tập để điều trị béo phì. Nên khám định kỳ sức khỏe tim mạch 1 - 2 lần/ năm Hút thuốc lá tăng nguy cơ mắc bệnh động mạch vành
Hút thuốc lá tăng nguy cơ mắc bệnh động mạch vành
Vậy, bạn đã biết “Bệnh mạch vành có chữa khỏi được không” chưa? Bệnh động mạch vành là bệnh lý nguy cơ cao, có thể dẫn đến các biến chứng nguy hiểm và gây tử vong đối với người bệnh. Mặc dù vẫn chưa có phương pháp điều trị dứt điểm nhưng những biện pháp phổ biến hiện nay vẫn đóng vai trò rất cao trong việc kiểm soát và quản lý bệnh động mạch vành.
|
vinmec
| 1,408
|
Nguyên nhân gây sỏi tiết niệu thường gặp người trưởng thành
Sỏi đường tiết niệu là một bệnh thường gặp ở người trưởng thành và dễ gây biến chứng nếu không phát hiện và điều trị sớm. Và để có biện pháp chữa trị hiệu quả cần căn cứ vào các nguyên nhân gây sỏi tiết niệu.
1. Nguyên nhân gây sỏi tiết niệu
Sỏi tiết niệu bao gồm sỏi thận, niệu quản, bàng quang, thậm chí có sỏi niệu đạo. Sỏi tiết niệu là do kết quả của sự kết tủa của một số chất chứa trong nước tiểu, kết hợp với sự lắng đọng, ứ nước tiểu.
Có nhiều nguyên nhân gây sỏi tiết niệu phải kể đến như:
Lạm dụng các loại thuốc liều cao trong thời gian dài là nguyên nhân gây sỏi tiết niệu ít người biết
2. Sỏi tiết niệu có thể gây nên biến chứng gì?
Sỏi tiết niệu nếu không phát hiện sớm và điều trị dứt điểm có thể gây ra một số biến chứng, thậm chí biến chứng nguy hiểm, tuy nhiên, còn tùy thuộc vào số lượng, kích thước của sỏi và vị trí của sỏi.
Sỏi tiết niệu có thể gây biến chứng nếu không được phát hiện và điều trị sớm
Chính vì thế, khi thấy có những dấu hiệu mắc bệnh sỏi tiết niệu, người bệnh cần tới bệnh viện để được thăm khám và chẩn đoán chính xác nguyên nhân và mức độ bệnh. Từ đó có biện pháp chữa trị hiệu quả.
Để không bị sỏi tiết niệu, chúng ta cần uống đủ lượng nước cần thiết hàng ngày (từ 1,5 – 2,0 lít) bao gồm cả lượng nước có trong rau, trái cây, canh, uống sữa. Nên uống từ từ, không uống một lúc nhằm tăng lượng nước tiểu và pha loãng nước tiểu tránh hiện tượng cặn đọng lại ở thận, bàng quang. Cần hạn chế ăn các loại phủ tạng động vật.
Đặc biệt, người cao tuổi nên vận động cơ thể đều đặn hàng ngày bằng các hình thức tập thể dục, đi bộ, bơi, chơi thể thao. Cần khám bệnh định kỳ để phát hiện những căn bệnh tiềm ẩn trong cơ thể, trong đó có bệnh sỏi tiết niệu.
|
thucuc
| 375
|
Tẩy trắng răng bằng laser có hiệu quả không? Ở đâu tẩy trắng răng tốt?
Tẩy trắng răng bằng laser là phương pháp hiệu quả được nhiều khách hàng tin tưởng lựa chọn vì mang đến hiệu quả cao và an toàn với cơ thể. Vậy cần lưu ý gì khi sử dụng phương pháp này? Tẩy trắng răng ở địa chỉ nào tốt?
1. Tổng quan về tẩy trắng răng bằng laser
Đây là phương pháp sử dụng thuốc làm trắng để thoa lên bề mặt của răng, sau đó sử dụng ánh sáng laser chiếu xạ sau vào cấu trúc răng để làm đứt gãy chuỗi phân tử màu ở răng, hoạt hóa thuốc tẩy trắng. Từ đó, răng sẽ được trắng sáng hơn sau quá trình sử dụng. Cần phải lưu ý, tia laser không có tác dụng làm trắng mà chỉ là có tác dụng thúc đẩy hoạt động của thuốc tẩy trắng. Vậy nên nếu không có thuốc tẩy trắng răng tốt thì hiệu quả đạt được không như mong đợi.
Tẩy trắng răng bằng đèn laser là phương pháp tân tiến nhất hiện nay, được chứng nhận hiệu quả và an toàn cho sức khỏe người dùng
2. Những điểm nổi bật của tẩy trắng răng laser
2.1 Có hiệu quả cao
Đây là phương pháp tẩy trắng răng tân tiến nhất hiện nay, sử dụng công nghệ ánh sáng lạnh hiện đại đi qua 12.000 sợi quang học, ánh sáng trong khoảng 480 – 520 nanomet để giúp kích hoạt gel tẩy trắng, từ đó răng sẽ sáng bật lên từ 3 – 5 tông so với màu răng gốc.
2.2 Thực hiện nhanh chóng
Tẩy trắng răng chỉ diễn ra trong vòng 30 – 60 phút. Chỉ sau một thời gian ngắn, bạn đã sở hữu một hàm răng trắng sáng tự tin và nụ cười rạng rỡ.
2.3 Răng chắc khỏe hơn
Răng ố vàng, xỉn màu tiềm tàng nhiều bệnh lý răng miệng nguy hiểm ảnh hưởng đến sức khỏe. Việc tẩy trắng răng được coi là giải pháp tốt giúp bù đắp bề mặt men răng, hạn chế được việc mảng bám hình thành, răng được bền màu và chắc khỏe hơn.
2.4 Không gây đau buốt và ê nhức
Phương pháp này chỉ tác dụng lên bề mặt của răng, không gây tổn thương vào vùng sâu bên trong răng và ê buốt cho vùng nướu. Thêm vào đó, người bệnh cũng được đảm bảo không có biến chứng sau khi tẩy trắng răng.
2.5 Người dùng tự tin sau khi thực hiện
Hàm răng ố vàng của bạn sẽ được “hô biến” thành hàm răng trắng sáng, giúp bạn tự tin hơn khi cười cũng như giao tiếp.
Người dùng tự tin với hàm răng trắng và sáng bóng sau khi thực hiện tẩy trắng răng
3. Cần lưu ý gì trước và sau khi tẩy trắng răng?
3.1 Trước khi tẩy trắng răng
– Nếu bạn đã từng trám răng, có cầu, mão răng sứ thì cần biết rằng chúng sẽ không trắng lên sau quá trình tẩy trắng mà có thể sẽ phải thay sau đó.
– Lượng thuốc tẩy trắng răng sử dụng cần phải được tính toán kỹ lưỡng bởi bác sĩ có kinh nghiệm, mắt thẩm mỹ tốt để đảm bảo hiệu quả và an toàn cho sức khỏe người dùng.
– Không phải mọi trường hợp xỉn vàng, ố màu răng đều có thể thực hiện tẩy trắng răng. Với những trường hợp màu đổi đã lâu và nghiêm trọng, bác sĩ sẽ tư vấn người dùng dán sứ hoặc bọc sứ để có kết quả tốt.
3.2 Sau khi tẩy trắng răng
– Tránh những thực phẩm, đồ uống có màu như cà phê, trà, nước tương, mù tạt…
– Không hút thuốc lá để tránh gây xỉn màu răng.
– Chăm sóc răng miệng thường xuyên và đúng cách, kết hợp nhiều phương pháp làm sạch khác nhau.
– Khám nha khoa định kỳ tối thiểu 6 tháng/lần để giúp bác sĩ kiểm tra được tình trạng màu răng và đưa ra lời khuyên chăm sóc răng đúng cách.
4. Địa chỉ tẩy trắng răng bằng laser uy tín
– Sử dụng công nghệ tẩy trắng răng công nghệ cao, có tia Plasma kết hợp với ánh sáng xanh và thuốc tẩy trắng răng cao cấp.
– Hoạt chất tẩy trắng răng được nhập khẩu từ Mỹ, được chứng nhận an toàn và không gây hại cho men răng người bệnh.
– Có hiệu quả với nhiều trường hợp răng ố vàng hay xỉn màu khác nhau.
– Thao tác tẩy trắng răng được thực hiện nhẹ nhàng, đúng theo quy chuẩn và không gây đau đớn cho người dùng.
– Hệ thống trang thiết bị được nhập khẩu từ nước ngoài như đèn tẩy trắng X-Bright (Châu Âu), máy X-quang RSV (Pháp), hệ thống máy ghế răng Adec Performer (Mỹ)….
– Được tư vấn và điều trị nhẹ nhàng, tỉ mỉ bởi đội ngũ bác sĩ có hơn 15 năm kinh nghiệm, có mắt thẩm mỹ cao và từng tu nghiệp ở nước ngoài.
|
thucuc
| 865
|
Bảo lãnh viện phí - tiện ích thanh toán hàng đầu cho khách hàng sử dụng dịch vụ thẻ bảo hiểm
Với phương pháp này, khách hàng sẽ phải mất rất nhiều thời gian và công sức.
Vì vậy, dịch vụ Bảo lãnh viện phí ra đời như một cây cầu nối giúp khách hàng tiết kiệm tối đa thời gian và công sức.
- Xuất trình thẻ bảo hiểm cùng giấy tờ tùy thân để được nhân viên đăng ký khám hưởng dịch vụ bảo lãnh viện phí.
Lợi ích sử dụng bảo lãnh viện phí
- Khách hàng không phải thanh toán những chi phí điều trị thuộc phạm vi bảo hiểm.
- Khách hàng chỉ phải thanh toán các chi phí y tế không thuộc phạm vi bảo hiểm hoặc vượt quá hạn mức, trách nhiệm bảo hiểm.
- Trang bị đầy đủ kỹ thuật và hệ thống máy móc hiện đại của các lĩnh vực như
Xét nghiệm, Chẩn đoán hình ảnh, Thăm dò chức năng,… bảo đảm kết quả chẩn đoán nhanh và chính xác.
- Được cán bộ hướng dẫn, tiếp đón hướng dẫn tận tâm, nhiệt tình.
- Chi phí khám hợp lý, khoa học
- Nhiều dịch vụ tiện ích gia tăng như theo dõi bệnh án cá nhân online, tư vấn dịch vụ bảo hiểm miễn phí,…
- Danh mục thẻ bảo hiểm chấp nhận bảo lãnh viện phí lên tới hơn 20 đơn vị, bao gồm cả thẻ bảo hiểm trong nước và nước ngoài.
Một số lưu ý khi sử dụng dịch vụ
- Những dịch vụ y tế mà khách hàng được bảo hiểm bảo lãnh phụ thuộc vào quyền lợi bảo hiểm bạn tham gia.
- Khách hàng vui lòng tìm hiểu kỹ các điều khoản thanh toán bằng cách liên hệ với công ty bảo hiểm nhằm tránh trường
hợp hiểu lầm và gây tranh cãi.
Mọi chi tiết, Quý vị vui lòng liên hệ:
|
medlatec
| 312
|
Bệnh ung thư dạ dày: Cách điều trị và phòng tránh
1. Tổng quan về ung thư dạ dày và nguyên nhân gây bệnh
Ung thư dạ dày là hiện tượng các tế bào cấu trúc của dạ dày bị đột biến bất thường và tăng sinh không kiểm soát, xâm lấn các mô ở gần hay ở xa qua hệ thống bạch huyết. Bệnh lý ung thư này nếu được phát hiện càng sớm thì việc điều trị càng trở nên dễ dàng.
Nguyên nhân ung thư dạ dày thường liên quan đến các tổn thương tiền ung thư, yếu tố môi trường, yếu tố di truyền và yếu tố nội sinh. Cụ thể:
– Tổn thương tiền ung thư: Viêm dạ dày mạn tính kéo dài không được điều trị, dẫn đến viêm teo mạn tính niêm mạc dạ dày. Sau đó các tế bào biến đổi dị sản, loạn sản từ mức độ nhẹ, vừa đến nặng. Tình trạng loạn sản kéo dài sẽ dẫn đến ung thư dạ dày.
– Vi khuẩn HP: Là tác nhân chủ yếu làm viêm teo niêm mạc dạ dày mạn tính, gây nên các tổn thương tiền ung thư.
– Thói quen sinh hoạt không lành mạnh: Ăn các loại thực phẩm chứa Nitrat làm tăng nguy cơ ung thư dạ dày như: rau dưa muối, thịt cá ướp muối, thịt nướng, thịt xông khói,…
– Người béo phì có nguy cơ ung thư dạ dày cao hơn người bình thường.
– Yếu tố di truyền: Một số hội chứng di truyền có liên quan đến ung thư dạ dày. Ngoài ra, nguy cơ mắc bệnh tăng cao hơn ở những người có người thân trong gia đình mắc bệnh.
Ung thư dạ dày nếu được phát hiện sớm thì việc điều trị sẽ đạt kết quả cao hơn
2. Dấu hiệu bệnh ung thư dạ dày
Giai đoạn sớm của bệnh thường không có triệu chứng nhận biết rõ rệt. Ở giai đoạn muộn hơn, ung thư dạ dày có thể gây ra các triệu chứng như:
– Sụt cân.
– Đau trướng bụng, đặc biệt ở vùng thượng vị (vùng bụng trên rốn).
– Mệt mỏi, chán ăn, cảm giác bụng ậm ạch khó tiêu.
– Buồn nôn và nôn.
– Sờ thấy u ở bụng.
– Đi ngoài phân đen.
3. Đối tượng nguy cơ được khuyến cáo tầm soát ung thư dạ dày
Các đối tượng được khuyến cáo thực hiện tầm soát ung thư dạ dày bao gồm:
– Người trên 50 tuổi.
– Người mắc các bệnh lý dạ dày như: viêm loét dạ dày – tá tràng mạn tính, nhiễm vi khuẩn HP dạ dày,…
– Có thành viên trong gia đình mắc ung thư dạ dày hoặc ung thư đường tiêu hóa nói chung.
– Người có thói quen ăn uống nhiều đồ nướng, đồ muối, thực phẩm bảo quản kém chất lượng.
– Người thường xuyên sử dụng đồ uống có cồn (như rượu bia) và các chất kích thích (như hút thuốc lá).
– Có các triệu chứng nghi ngờ ung thư dạ dày như đã liệt kê ở mục 2.
4. Chẩn đoán ung thư dạ dày
Nội soi sinh thiết dạ dày là phương pháp hiệu quả được ứng dụng phổ biến trong chẩn đoán ung thư dạ dày. Nhờ vào hình ảnh nội soi sắc nét (đặc biệt là các công nghệ hiện đại như nội soi NBI, nội soi nhuộm màu, nội soi siêu âm,…) bác sĩ có thể phát hiện ung thư dạ dày từ giai đoạn sớm và rất sớm. Bác sĩ sẽ lấy mẫu mô của khối u qua nội soi, sau đó tiến hành xét nghiệm mô bệnh học để chẩn đoán.
Các phương pháp khác để chẩn đoán ung thư dạ dày gồm:
– Các chẩn đoán hình ảnh như: siêu âm, chụp cắt lớp vi tính,…
– Xét nghiệm máu.
Nội soi dạ dày được đánh giá là tiêu chuẩn vàng trong chẩn đoán ung thư dạ dày cũng như các bệnh lý đường tiêu hóa trên
5. Điều trị ung thư dạ dày
Phương pháp điều trị ung thư dạ dày phụ thuộc vào giai đoạn của bệnh và tình trạng sức khỏe cụ thể của từng người bệnh. Bác sĩ có thể chỉ định một hoặc kết hợp nhiều phương pháp như sau:
5.1. Phẫu thuật cắt dạ dày
Đây là phương pháp điều trị đầu tiên và chủ yếu đối với ung thư dạ dày giai đoạn sớm. Người bệnh có thể được phẫu thuật cắt bỏ một phần hoặc toàn bộ dạ dày. Sau khi phẫu thuật ổn định, người bệnh có thể ăn uống trở bình thường trở lại và xuất hiện sau khoảng 10 – 14 ngày.
Đối với ung thư dạ dày giai đoạn muộn, phẫu thuật dạ dày là giải pháp tạm thời. Bác sĩ có thể tiến hành phẫu thuật nhằm đảm bảo lưu thông của đường tiêu hóa, kéo dài cuộc sống cho người bệnh.
5.2. Hoá trị điều trị bệnh ung thư dạ dày
Đây là phương pháp dùng hóa chất để tiêu diệt tế bào ung thư dạ dày. Ung thư ở giai đoạn sớm có thể chỉ định hóa trị để hỗ trợ cho phẫu thuật. Mục đích là nhằm tiêu diệt các tế bào ung thư còn sót lại trong cơ thể, ngăn ngừa tái phát ung thư dạ dày.
Việc sử dụng hóa chất trị liệu sẽ gây ra một số tác dụng phụ không mong muốn (như rụng tóc…). Tuy nhiên những tác dụng phụ này chỉ là tạm thời và có thể giảm thiểu sau khi kết thúc điều trị.
Ung thư dạ dày có thể được điều trị bằng phẫu thuật cắt dạ dày (1 phần hay toàn bộ), xạ trị hoặc hóa trị
5.3. Xạ trị
Phương pháp này sử dụng các tia phóng xạ để diệt các tế bào ung thư. Các tia phóng xạ được tính toán chính xác để tác động đến các mô bệnh, giảm tác hại đối với các mô lành.
Điều trị xạ trị có thể được dùng sau phẫu thuật nhằm tiêu diệt các tế bào ung thư còn sót lại. Phương pháp này có thể được phối hợp với hóa chất trị liệu để làm giảm kích thước khối u, đồng thời giảm các triệu chứng bệnh.
5.4. Lưu ý sau điều trị bệnh ung thư dạ dày
Sau quá trình điều trị, người bệnh cần tái khám 3 tháng/ lần hoặc theo chỉ định của bác sĩ. Việc thăm khám này giúp bác sĩ kiểm tra hiệu quả điều trị, phát hiện các bất thường và ngăn chặn nguy cơ bệnh tái phát trở lại. Khi tái khám, người bệnh có thể cần thực hiện các xét nghiệm gồm: khám lâm sàng, xét nghiệm máu, nội soi dạ dày, siêu âm ổ bụng, chụp CT,…
6. Phòng tránh ung thư dạ dày như thế nào cho hiệu quả?
– Duy trì cân nặng hợp lý bằng chế độ ăn uống khoa học và tích cực vận động, thể dục, thể thao mỗi ngày.
– Hạn chế các chất kích thích và các đồ uống có cồn.
– Xây dựng chế độ ăn giàu chất xơ, hạn chế chất béo, sử dụng các thực phẩm đảm bảo tiêu chuẩn an toàn vệ sinh thực phẩm.
– Điều trị các bệnh lý về dạ dày theo chỉ định của bác sĩ ngay khi phát hiện bệnh.
– Thăm khám tầm soát và xử lý sớm các khối polyp, khối u trong dạ dày.
– Tầm soát ung thư dạ dày định kỳ, đặc biệt với những người có tiền sử gia đình có người mắc ung thư đường tiêu hóa.
Ung thư dạ dày hoàn toàn có thể phòng ngừa và điều trị hiệu quả nếu phát hiện ở giai đoạn đầu. Tuy nhiên, đa số người bệnh tiến hành điều trị khi bệnh đã ở giai đoạn muộn, gặp nhiều khó khăn và tốn kém và kinh phí. Chính vì vậy, hãy chủ động thăm khám định kỳ hoặc thăm khám ngay khi có triệu chứng bất thường để kịp thời phát hiện và xử trí bệnh ung thư dạ dày nói riêng, các bệnh lý tiêu hóa nói chung.
|
thucuc
| 1,396
|
Chất béo chuyển hóa trong thực phẩm sẽ bị cấm sử dụng
Trans fat hay chất béo chuyển hóa được xem là loại chất béo nguy hiểm nhất trong nhóm các chất béo gây hại có thể sẽ sớm bị loại bỏ hẳn khỏi nguồn cung thực phẩm tại Mỹ sau thông báo từ Cục Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Mỹ (FDA).
Chất béo
chuyển hóa
có hại cho sức khỏe có thể sẽ sớm bị cấm hẳn khỏi nguồn cung thực phẩm tại Mỹ sau thông
báo
từ Cục Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Mỹ (FDA). FDA cho biết, loại bỏ chất béo chuyển hóa giúp ngăn chặn hơn 20.000 ca đau tim và 7.000 trường hợp tử vong do bệnh tim mỗi năm.
Hầu hết các chất béo chuyển hóa có trong thực phẩm bắt nguồn từ các loại dầu hydro hóa một phần. Đến nay, FDA đã chỉ định những lại dầu này “được công nhận là an toàn” vì thế, cho phép các nhà sản xuất sử dụng loại dầu này mà không cần sự chấp thuận trước của FDA. Tuy nhiên, theo luật mới được đề ra, FDA sẽ phân loại các loại dầu hydro hóa một phần là một loại chất phụ gia thực phẩm. Điều này có nghĩa là các nhà sản xuất phải được sự chấp thuận của FDA trước khi sử dụng loại dầu này vào sản xuất sản phẩm.
Ông Jim O'Hara, Giám đốc Khoa nâng cao sức khỏe thuộc Trung tâm
Khoa học
vì lợi ích cộng đồng cho biết “Đây sẽ là một thắng lợi lớn trong việc nâng sức khỏe cộng đồng. Đã đến lúc để loại bỏ chất béo chuyển hóa ra khỏi thực phẩm”. Trung tâm này 9 năm trước cũng đã kiến nghị FDA cấm sử dụng chất béo chuyển hóa trong thực phẩm.
Các nhà sản xuất sử dụng loại dầu hydro hóa một phần nhằm giữ cho thực phẩm để được lâu hơn, trông đẹp mắt và hấp dẫn người
tiêu dùng
hơn, theo FDA. Chúng
được tạo ra bằng cách cho thêm hydro vào dầu thực vật để cho đặc hơn, rắn hơn. Loại dầu này thường được tìm thấy trong các loại thực phẩm chế biến như bánh nướng, bánh quy; bột kem làm từ bở, bắp rang trong lò vi sóng, pizza đông lạnh, bơ thực vật, khoai tây chiên, gà chiên, thịt chiên…
Sonya Angelone,
chuyên gia
dinh dưỡng thuộc Viện Dinh dưỡng và Chế độ ăn (Academy of Nutrition and Dietetics) tại San Francisco cho biết, chất béo chuyển hóa gây hại hơn chất béo bão hòa có nguồn gốc từ các loại thịt động vật, thịt gia cầm, hải sản, trứng, các sản phẩm sữa, mỡ heo và bơ, dầu dừa, dầu cọ và dầu của các cây miền nhiệt đới… bởi nó có thể làm tăng cholesterol “xấu” và giảm cholesterol “tốt”, dẫn đến nguy cơ mắc bệnh tim.
"Chất béo chuyển hóa không hề tốt đối với sức khỏe của chúng ta nhưng chúng là có trong rất nhiều thực phẩm con người vẫn ăn hàng ngày. Nếu loại bỏ chất béo chuyển hóa ra khỏi thực phẩm, nguy cơ mắc bệnh tim hay đột quỵ sẽ giảm đáng kể”, Angelone nói thêm.
|
medlatec
| 535
|
Các tác dụng phụ của hormone tuyến giáp tổng hợp
Hiện nay, hormone tuyến giáp tổng hợp có sẵn ở nhiều dạng biệt dược, được sử dụng để điều trị suy giáp do nhiều nguyên nhân. Để tránh gặp phải các tác dụng phụ của hormone tuyến giáp tổng hợp thì người bệnh cần phải lưu ý một số vấn đề.
1. Hormone tuyến giáp tổng hợp là gì?
Synthroid (levothyroxine natri) là một hợp chất giống T4 (levothyroxine), được sản xuất tổng hợp như hormone nội sinh chính do tuyến giáp tiết ra. Synthroid được sử dụng để điều trị suy giáp do nhiều nguyên nhân, chẳng hạn như:Cắt bỏ tuyến giáp;Teo tuyến giáp;Thiếu hụt chức năng tuyến giáp T4 (suy giáp);Xạ trị tuyến giáp;Và các nguyên nhân khác).Hormone tuyến giáp tổng hợp cũng được sử dụng để ức chế TSH của tuyến yên. Hiện nay, hormone tuyến giáp tổng hợp có sẵn ở nhiều dạng biệt dược.
2. Liều dùng cho Hormone tuyến giáp tổng hợp
Synthroid được kê đơn dưới dạng viên nén, có hàm lượng từ 25 đến 300 mcg và thường được uống mỗi ngày 1 lần với cốc nước đầy (khoảng 200ml), trong khoảng thời gian từ 30 đến 60 phút trước bữa ăn sáng để hấp thụ tốt nhất vào cơ thể.Trẻ em có thể dùng thuốc nếu viên hormon tuyến giáp được nghiền nhỏ và cho vào khoảng 1 đến 2 thìa cà phê nước. Không lưu trữ hoặc trì hoãn việc sử dụng hỗn dịch thuốc đã nghiền nát này.Các bác sĩ có thể chỉ định tăng liều từ từ. Tuy nhiên, bệnh nhân không nên tự tăng hoặc giảm thuốc này, vì một số chế phẩm có thể chứa i-ốt hoặc lactose.Để đảm bảo an toàn thì bệnh nhân nên nói với bác sĩ về những trường hợp dị ứng hoặc phản ứng với các thành phần thuốc hormon tuyến giáp tổng hợp này.
Thuốc hormon tuyến giáp Synthroid cần được dùng theo chỉ định của bác sĩ
3. Tác dụng phụ của hormone tuyến giáp tổng hợp là gì?
Các tác dụng phụ của hormone tuyến giáp tổng hợp - Synthroid bao gồm:Sốt;Nóng bừng;Tăng nhạy cảm với nhiệt;Vã mồ hôi;Đau đầu;Lo lắng;Cáu gắt;Buồn nôn;Các vấn đề về giấc ngủ (mất ngủ);Thay đổi về ngon miệng hoặc thay đổi về cân nặng;Những thay đổi về chu kỳ kinh nguyệt;Rụng tóc tạm thời.Cần báo cho bác sĩ của bạn nếu bạn gặp phải các tác dụng phụ của hormone tuyến giáp tổng hợp nghiêm trọng bao gồm: Nhịp tim nhanh, hồi hộp, đánh trống ngực, đau ngực, khó thở, suy nhược, mệt mỏi, nhức đầu, chuột rút ở chân, đau nhức cơ, nôn mửa, tiêu chảy, thay đổi cảm giác thèm ăn và cân nặng.Đối với người lớn tuổi, các tác dụng phụ của hormone tuyến giáp tổng hợp có thể là:Đau ngực, nhịp tim không đều;Run, đau hoặc yếu cơ;Nhức đầu, chuột rút ở chân;Cảm thấy lo lắng hoặc cáu kỉnh, khó ngủ;Thèm ăn;Cảm thấy nóng;Giảm cân.Đối với trẻ em, các tác dụng phụ của hormone tuyến giáp tổng hợp có thể là: Tăng áp lực nội sọ và trật lồi cầu xương đùi. Điều trị quá mức có thể dẫn đến chứng cốt hóa sớm xương sọ ở trẻ sơ sinh và cốt hóa sớm xương chi ở trẻ em, ảnh hưởng tới chiều cao khi trưởng thành.
Người bệnh có thể đau đầu do tác dụng phụ của hormon tuyến giáp
4. Tương tác hormone tuyến giáp tổng hợp
Nhiều loại thuốc có thể ức chế sự hấp thụ, làm tăng hoặc giảm hiệu quả của hormone tuyến giáp Synthroid với cơ thể. Do vậy, người bệnh cần cung cấp danh sách đầy đủ các loại thuốc đang sử dụng để bác sĩ có thể kê liều lượng chính xác nhất, ngăn ngừa tương tác.Tóm lại, việc bổ sung hormone tuyến giáp tổng hợp cần có sự thăm khám và chỉ định từ bác sĩ. Người bệnh tuyệt đối không được tự ý mua thuốc hormone tuyến giáp và sử dụng tại nhà vì như vậy sẽ làm tăng nguy cơ gặp phải các tác dụng phụ không mong muốn.
|
vinmec
| 691
|
Kẽm liên quan đến lo âu trầm cảm
Kẽm là khoáng chất thiết yếu đóng một loạt các vai trò trong cơ thể con người, bao gồm hỗ trợ hệ thống miễn dịch và chữa lành vết thương, liên quan đến lo âu trầm cảm của người trưởng thành. Do đó, bổ sung kẽm hợp lý có thể tăng sức đề kháng, bảo vệ hệ miễn dịch và làm giảm căng thẳng oxy hóa...
1. Vì sao kẽm liên quan đến lo âu trầm cảm
Lo âu trầm cảm là phản ứng cảm xúc bình thường đối với một mối đe dọa hoặc đe dọa tiềm tàng. Tuy nhiên, khi cảm xúc này không thích hợp, cực đoan và dai dẳng, không tương xứng với bản chất của hiểm họa, nó được xếp vào loại bệnh lý. Để đối phó với các tình huống đe dọa, cảm giác lo lắng thường đi kèm với căng thẳng về cảm xúc, liên quan đến các đặc điểm hành vi, biểu cảm và sinh lý, chẳng hạn như tránh nguồn gốc của mối nguy hiểm, giả định các tư thế phòng thủ và tăng huyết áp, tương ứng.Rối loạn lo âu là những tình trạng phổ biến nhất của rối loạn tâm thần ở nhiều nước khác. Tuy nhiên, các nghiên cứu dựa trên dân số đã chỉ ra rằng bệnh này thường không được điều trị. Lo lắng liên quan đến một số rối loạn tâm thần, chẳng hạn như trầm cảm, cơn hoảng sợ và rối loạn căng thẳng sau chấn thương tâm lý và ảnh hưởng đến khoảng 30% dân số.
2. Kẽm có vai trò gì trong lo âu trầm cảm
Kẽm có một vai trò quan trọng trong các quá trình sinh học. Kể từ khi phát hiện ra các yếu tố này như là một chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể sống, nhiều vai trò sinh hóa đa dạng cho nó đã được xác định. Chúng bao gồm các vai trò trong chức năng của enzym, chuyển hóa axit nucleic, tín hiệu tế bào và quá trình apoptosis. Kẽm cần thiết cho các quá trình sinh lý bao gồm tăng trưởng và phát triển, chuyển hóa lipid, chức năng não và miễn dịch.Các yếu tố chế độ ăn uống làm giảm sự sẵn có của kẽm là nguyên nhân phổ biến nhất gây ra tình trạng thiếu kẽm, tuy nhiên, các khuyết tật di truyền cũng có thể dẫn đến giảm kẽm. Thiếu kẽm di truyền đều tạo ra các triệu chứng giống nhau, chẳng hạn như viêm da, tiêu chảy, rụng tóc và chán ăn. Với sự thiếu hụt kéo dài dẫn tới nồng độ kẽm thấp gây ra suy giảm tăng trưởng và thay đổi tâm thần kinh như cảm xúc bất ổn, cáu kỉnh và trầm cảm.
Thiếu kẽm trong thời gian dài có thể gây lo âu trầm cảm
Kẽm nội bào thấp đã được phát hiện có liên quan đến tổn thương DNA, stress oxy hóa, phòng thủ chống oxy hóa và sửa chữa DNA.Do mối liên hệ tiềm ẩn giữa kẽm và căn nguyên của các bệnh thần kinh, các nghiên cứu đã kiểm tra nồng độ kẽm trong huyết tương của những bệnh nhân lo lắng và so sánh nồng độ đó với các triệu chứng nhận biết, trước và sau khi điều trị bằng kẽm.
3. Kẽm và liệu pháp chống oxy hóa
Những người bị chứng lo âu đã được kiểm tra nồng độ kẽm, đồng và chất chống oxy hóa. Dựa trên sự thiếu hụt, họ được kê đơn liều lượng chất chống oxy hóa thích hợp.Người bị lo âu trầm cảm sau trị liệu được điều trị chống oxy hóa (vitamin C, E, B-6 cũng như Magie và Mangan nếu được bảo đảm) và bổ sung kẽm (như kẽm picolinate) hàng ngày trong tối thiểu 8 tuần.
4. Chế độ ăn thiếu kẽm ảnh hưởng như nào đến cơ thể?
Có nhiều hỗ trợ cho vai trò của GABA và glutamate trong các rối loạn tâm trạng, đặc biệt là lo lắng và trầm cảm. Kẽm cũng được phát hiện có liên quan đến việc điều hòa GABA và glutamate, đặc biệt là thông qua hoạt động giải lo âu, điều chỉnh sự ức chế GABA và tính nhạy cảm với co giật. Thiếu kẽm cũng được phát hiện có liên quan đến suy giảm chức năng dị ứng GABA.Kẽm được biết đến là một trong những nguyên tố vi lượng quan trọng nhất đối với hệ thần kinh của cơ thể. Chế độ ăn uống thiếu kẽm có liên quan đến một loạt các khuyết tật sinh lý bao gồm biếng ăn, tổn thương da và chậm phát triển. Các nghiên cứu cơ học đã chứng minh rằng thiếu kẽm ảnh hưởng đến một số lượng lớn các gen gan liên quan đến nhiều chức năng của tế bào. Đặc biệt, sự thiếu hụt kẽm đã được chứng minh là điều chỉnh giảm biểu hiện gen ở gan của metallothionein (MT), yếu tố tăng trưởng giống insulin I (IGF-I), protein liên kết yếu tố tăng trưởng giống insulin 1 (IGFBP1), cyclin D1 và HGF, có liên quan đến quá trình tăng sinh tế bào.
Kẽm là yếu tố tác động nhiều tới hệ thần kinh của con người
5. Bổ sung kẽm như nào cho đúng với cơ thể?
Bổ sung kẽm cũng đã được tìm thấy để ngăn ngừa tổn thương tế bào gan do làm giảm căng thẳng oxy hóa. Có bằng chứng cho thấy tổn thương gan do rượu gây ra kích thích tăng sinh tế bào gan và bổ sung kẽm làm tăng tốc độ tái tạo gan, thông qua việc điều chỉnh các protein liên quan đến tăng sinh tế bào.Bạn có thể thụ hưởng 20 - 40% lượng hấp thụ trong thức ăn. Kẽm từ động vật thực phẩm như thịt đỏ, cá và gia cầm có thể hấp thụ dễ dàng hơn từ sinh vật thực phẩm. Kẽm được hấp thu tốt nhất khi dùng trong bữa ăn có chứa protein.Các nguồn cung cấp tốt nhất là hàu (nguồn giàu nhất), thịt đỏ, thịt gia cầm, pho mát, tôm, cua và các động vật có khác vỏ. Các nguồn khác nhau tốt nhất, mặc dù ít dễ hấp thụ hơn bao gồm các loại đậu (đặc biệt là đậu lima, đậu mắt đen, đậu pinto, đậu nành, đậu nành), ngũ cốc nguyên hạt, miso, đậu phụ, men bia, rau xanh nấu chín, nấm, đậu xanh, tahini, và bí ngô, và hạt hướng dương.Tóm lại, kẽm có vai trò hỗ trợ hệ thống miễn dịch và chữa lành vết thương, hạn chế tình trạng lo âu trầm cảm. Do đó, bổ sung kẽm hợp lý có thể tăng sức đề kháng, bảo vệ hệ miễn dịch và làm giảm căng thẳng oxy hóa...
|
vinmec
| 1,142
|
Nhịp tim trẻ em như thế nào là bình thường?
Nhịp tim trẻ em thường sẽ cao hơn so với người lớn và chậm dần theo thời gian cho đến khi trưởng thành. Vậy trẻ em có nhịp tim như thế nào là bình thường? Làm sao để ba mẹ có thể đo nhịp tim cho trẻ tại nhà? Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn tìm hiểu về những vấn đề liên quan đến nhịp tim của trẻ em.
1. Nhịp tim trẻ em như thế nào là bình thường?
Nhịp tim của mỗi người sẽ có sự khác nhau, phụ thuộc vào các yếu tố như độ tuổi, giới tính, cân nặng, tình trạng sức khỏe, trạng thái hoạt động,… Nhịp tim của trẻ cao nhất ở giai đoạn sơ sinh sau đó giảm dần khi bé lớn. Để xác định nhịp tim bình thường của trẻ thì cần phải đảm bảo trẻ đang tỉnh táo, không vận động, chạy nhảy, cười đùa hoặc khóc. Nếu trẻ đang khóc hay vận động, nhịp tim sẽ cao hơn bình thường. Nhịp tim giảm khi trẻ ngủ.
Ba, mẹ có thể tham khảo chỉ số nhịp tim trẻ em bình thường theo từng độ tuổi thông qua bảng dưới đây. Cách kiểm tra nhịp tim ở trẻ em2. Cách đo nhịp tim cho trẻ
Để đo nhịp tim cho trẻ, ba, mẹ có thể áp dụng những phương pháp sau:
Đếm nhịp tim thủ công
Ba, mẹ có thể đếm nhịp tim cho con thông qua nhịp mạch ở cổ tay hoặc nách. Sự khác nhau giữa nhịp tim và nhịp mạch là:
Nhịp tim là số lần tim co bóp trong một phút.
Nhịp đập là số lần động mạch co giãn khi tim thực hiện chức năng bơm máu. Tuy nhiên, 2 giá trị này thường tương đương nhau hoặc chênh lệch không quá lớn nên có thể đếm nhịp mạch để xác định nhịp tim. Thao tác đo rất đơn giản, ba, mẹ dùng 2 ngón tay trỏ và giữa, đặt lên vị trí động mạch cảnh mạch ở cổ tay, dưới xương hàm hoặc nách, hơi ấn nhẹ sẽ cảm nhận được nhịp mạch. Đếm số lần mạch đập trong một phút thì sẽ xác định được nhịp tim. Sử dụng máy đo nhịp tim
Thiết bị có kích thước nhỏ gọn, có thể đo nhịp tim bằng cách kẹp vào đầu ngón tay. Phương pháp này đảm bảo được chính chính xác của kết quả. Ngoài ra, các loại máy đo nhịp tim hiện nay còn kết hợp với đo chỉ số Sp
O2 (độ bão hòa oxy trong máu).
3. Trẻ bị rối loạn nhịp tim
Rối loạn nhịp tim là tình trạng chỉ số nhịp tim nằm ngoài giới hạn bình thường theo từng độ tuổi. Trẻ bị rối loạn nhịp tim có thể gặp tình trạng tim đập quá nhanh hoặc quá chậm, đập không đều, bỏ hay thêm nhịp,…
Nguyên nhân
Có nhiều lý do dẫn đến tình trạng trẻ bị rối loạn nhịp tim như:
Di truyền.
Trẻ mắc bệnh tim bẩm sinh hoặc sau phẫu thuật tim.
Sử dụng các loại thực phẩm không an toàn, có thành phần chất kích thích.
Tác dụng phụ của thuốc ảnh hưởng đến hoạt động của hệ thống tim mạch.
Trẻ bị kích thích quá mức hoặc mắc các vấn đề về tâm lý. Một số dạng rối loạn nhịp tim trẻ em thường gặp
Rối loạn nhịp tim ở trẻ em thường gặp các dạng sau:
Tim đập nhanh: Với trẻ em, đặc biệt là giai đoạn dưới 1 tuổi, rất khó để nhận biết tình trạng tim đập nhanh. Nếu thấy bé quấy khóc, khó chịu, đồ nhiều mồ hôi, da tái xanh,… thì ba, mẹ có thể đặt tay lên ngực. Nếu tim đập nhanh sẽ cảm nhận rõ nhịp đập và rung lên trong lồng ngực. Trường hợp trẻ lớn, thường sẽ có triệu chứng đau tức ngực, thở gấp, chóng mặt, ngất xỉu,…
Nhịp nhanh trên thất: Xuất phát từ buồng nhĩ và có thể phát hiện được ngay cả khi bé chưa chào đời. Tuy nhiên, vấn đề này đôi khi có thể tự biến mất hoặc kiểm soát hoàn toàn thông qua biện pháp y tế. Rung nhĩ: Là một trong những tình trạng tim đập không đều, hỗn loạn. Rung nhĩ nếu không được phát hiện sớm và can thiệp điều trị kịp thời có thể gây ra những biến chứng nguy hiểm, nặng nhất là tử vong.
Hội chứng Wolff-Parkinson-White: Là trường hợp có thêm một đường dẫn xung điện phụ từ tâm nhĩ đến tâm thất khiến tim đập nhanh và mạnh hơn bình thường. Mặc dù hội chứng này rất hiếm gặp nhưng có thể gây hậu quả nguy hiểm như đột quỵ, thay đổi cấu trúc tim,…
Nhịp tim chậm: Nhịp tim chậm xảy ra do nút xoang trong tim hoạt động bất thường hoặc tắc nghẽn xung điện bên trong tim tạm thời hay vĩnh viễn. Khi đó, chức năng bơm máu mang oxy đến các mô, cơ quan kém dẫn đến tình trạng uể oải, mệt mỏi, buồn ngủ, mất tập trung,…
Hội chứng QT kéo dài là một trong những bệnh lý di truyền. Trẻ mắc hội chứng này, tâm thất sẽ tốn nhiều thời gian cho hoạt động giãn cơ tim. Bệnh cần được chẩn đoán và điều trị sớm để tránh biến chứng nguy hiểm.
Việc xác định nhịp tim trẻ em bình thường hay bất thường là một trong những tiêu chí để đánh giá tình trạng sức khỏe của bé. Nếu ba, mẹ kiểm tra thấy nhịp tim của con nhanh hoặc chậm mà không rõ nguyên nhân thì tốt nhất nên cho trẻ đi khám để các bác sĩ chuyên khoa kiểm tra, phòng trường hợp trẻ mắc bệnh lý mà không kịp điều trị.
|
medlatec
| 966
|
Các lưu ý khi sử dụng thuốc Fexofenadine 180
Thuốc Fexofenadine 180 là thuốc không kê đơn thường được dùng trong điều trị các bệnh lý về hen suyễn, viêm mũi dị ứng... Để thuốc phát huy được hiệu quả cho quá trình điều trị, thuốc cần được dùng đủ lượng, đúng liều. Vậy Fexofenadine 180mg là thuốc gì và cần lưu ý gì khi dùng thuốc.
1. Thành phần thuốc Fexofenadine 180mg
Theo thông tin từ nhà sản xuất, trong mỗi viên thuốc Fexofenadine 180 bao gồm những thành phần chính sau:Fexofenadine HCl 180mg.Tá dược vừa đủ. Các thành phần của thuốc hoạt động dựa trên cơ chế co thắt phế quản, chống lại những ảnh hưởng của thụ thể Histamin có trong quá trình dị ứng. Vì thế, thuốc có tác dụng trong việc điều trị những bệnh lý sau:Viêm mũi dị ứng theo mùa như chảy nước mắt, nước mũi, mắt ngứa đỏ, hắt hơi, khó chịu ở mũi,...Người bị nổi mề đay tự phát mạn tính.
2. Liều dùng thuốc Fexofenadine 180
Thuốc Fexofenadine 180 thường được sử dụng theo đường uống, người bệnh uống thuốc cùng với nước lọc là tốt nhất.Viêm mũi dị ứng 60 mg x 2 lần/ngày, có thể 120 mg hoặc 180 mg x 1 lần/ngày.Bệnh mề đay 60 mg x 2 lần/ngày hoặc 180 mg x 1 lần/ngày.Khi dùng thuốc bệnh nhân nên uống đúng liều, đủ lượng theo nhà sản xuất hoặc bác sĩ khuyến cáo, điều này sẽ mang đến nhiều công dụng hơn trong quá trình chữa bệnh.Theo đánh giá, sau một thời gian ngắn dùng thuốc điều trị những triệu chứng về hắt hơi, sổ mũi hay viêm mũi dị ứng sẽ giảm thiểu đáng kể.
3. Những lưu ý khi sử dụng thuốc Fexofenadine 180
Khi dùng thuốc Fexofenadine 180 bệnh nhân cần chú ý tới một vài vấn đề quan trọng sau:3.1 Tác dụng phụ khi dùng thuốc. Fexofenadine 180 thường gây ra những phản ứng phụ trong trường hợp người bệnh dùng thuốc quá liều hay lạm dụng thuốc. Những phản ứng phụ xảy ra thường không quá nghiêm trọng nhưng phần nào sẽ ảnh hưởng nhất định tới sức khỏe. Những phản ứng phụ đó bao gồm:Nhức đầu, buồn ngủ, buồn nôn, choáng váng và mệt mỏi.Theo đánh giá những phản ứng phụ này theo thời gian sẽ giảm dần và biến mất, vì thế người dùng nên tiếp tục theo dõi và báo cho dược sĩ, bác sĩ nếu có những bất thường về sức khỏe.3.2 Chống chỉ định dùng thuốcĐối tượng trẻ em dưới 12 tuổi không được khuyến cáo dùng thuốc.Người có tiền sử mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.Phụ nữ đang mang thai và cho con bú cũng không nên dùng thuốc, trừ khi có chỉ định từ bác sĩ chuyên môn.Cần trao đổi kỹ với bác sĩ về những loại thuốc đang dùng kể cả thực phẩm chức năng để bác sĩ nắm rõ và tư vấn về liều dùng sao cho phù hợp.3.3 Trường hợp quên liều hoặc quá liều nên làm gì?Quên liều và quá liều là tình trạng thường hay xảy ra trong quá trình dùng thuốc. Trường hợp này nếu xảy ra thường xuyên không những ảnh hưởng đến quá trình điều trị mà còn khiến cho sức khỏe bị ảnh hưởng. Do đó, người dùng nên chủ động uống thuốc vào 1 thời điểm trong ngày nếu cần thiết nên đặt chuông báo thức tránh bị quên.Quên liều: Khi phát hiện ra quên liều cần uống bù liều đã quên, nếu thời gian quên liều khá xa, từ 2 tiếng trở lên người bệnh cần bỏ qua liều đã quên và dùng liều thuốc sau như bình thường.Quá liều: Quá liều là trường hợp khá nguy hiểm, khi nhận thấy quá liều bệnh nhân nên liên hệ bác sĩ để được tư vấn về cách xử trí, đồng thời theo dõi sức khỏe trong thời gian này thường xuyên.Một lưu ý khác là trong quá trình dùng thuốc, bệnh nhân nên chú ý tới vấn đề bảo quản, không để thuốc nơi ẩm ướt, ánh nắng mặt trời. Bởi điều này sẽ phần nào ảnh hưởng tới kết cấu của thuốc và quá trình trị bệnh.Trên đây là những lưu ý quan trọng khi dùng thuốc Fexofenadine 180, tuy nhiên không thể thay thế hoàn toàn lời khuyên của bác sĩ, dược sĩ hay thông tin trên tờ hướng dẫn sử dụng. Vì thế trước khi dùng thuốc người bệnh nên tìm hiểu kỹ và dùng thuốc theo đúng tư vấn để có được kết quả điều trị bệnh tốt nhất.
|
vinmec
| 776
|
Bệnh viêm gan có nguy hiểm không? Chẩn đoán và điều trị
Viêm gan là tình trạng tế bào và mô gan bị tổn thương. Bệnh có mức độ nguy hiểm cao do thường tiến triển thầm lặng, khó phát hiện sớm. Bài viết dưới đây sẽ nêu rõ nguyên nhân gây bệnh, các biến chứng, cách chẩn đoán và điều trị bệnh lý này.
1. Bệnh viêm gan là gì?
Tình trạng các tế bào gan bị tổn thương và mô gan bị viêm nhiễm được gọi là viêm gan. Bệnh thường diễn tiến âm thầm, không có triệu chứng rõ rệt, đặc biệt là ở giai đoạn đầu. Người bệnh chỉ nhận thấy các biểu hiện rõ ràng khi bệnh đã chuyển sang giai đoạn nặng. Đây chính là lý do vì sao người bệnh gặp nhiều khó khăn trong việc phát hiện và điều trị bệnh.
Bệnh lý này có thể làm suy giảm chức năng gan nghiêm trọng. Nếu không được điều trị kịp thời và đúng cách, bệnh có thể hình thành xơ gan, thận chí gây ung thư gan dẫn đến tử vong.
Viêm gan là bệnh lý phổ biến, có thể gây biến chứng nguy hiểm nếu phát hiện muộn
2. Nguyên nhân gây bệnh phổ biến
Có rất nhiều nguyên nhân gây bệnh, trong đó phổ biến nhất gồm:
2.1. Nhiễm virus viêm gan – nguyên nhân phổ biến nhất
Virus gây bệnh gồm nhiều loại, thường gặp nhất là A, B, C, D, E, G. Ngoài ra, một số loại virus gây bệnh khác gồm: MV, EBV, virus herpes…
Trong đó:
– HAV ít nguy hiểm, không chuyển thành mãn tính nhưng lại khó chữa khỏi hoàn toàn.
– HBV và HCV được đánh giá là 2 loại virus nguy hiểm nhất vì dễ dàng lây truyền theo nhiều con đường, dễ gây đột biến. Người nhiễm virus có nguy cơ bị viêm gan mãn tính, suy gan, xơ gan, ung thư gan thậm chí là tử vong.
– HDV chỉ xuất hiện ở những người đã mắc HBV, không thể độc lập gây bệnh.
– HEV tương đối nguy hiểm, gây ảnh hưởng đến gan và các cơ quan khác trong cơ thể.
2.2. Nhiễm ký sinh trùng
Ký sinh trùng sốt rét (Plasmodium falciparum) và một số loại amip có khả năng gây bệnh. Chúng khiến gan bị sưng to và làm trì trệ các chức năng của gan như lọc chất độc, dự trữ chuyển hóa,…
2.3. Viêm gan tự miễn
Bệnh gây ra bởi sự tấn công của hệ miễn dịch vào các tế bào gan. Đây là bệnh lý ít gặp và chưa xác định được nguyên nhân cụ thể. Một số yếu tố nguy cơ được cho là các chất độc tích tụ trong cơ thể hoặc tác dụng phụ của các loại thuốc. Tế bào gan bị tấn công bởi hệ miễn dịch của chính người bệnh, làm tổn thương và suy giảm chức năng gan.
2.4. Nhiễm độc
Gan có thể bị viêm do nhiễm độc do uống rượu bia, sử dụng các loại thuốc, tiếp xúc với các hóa chất độc hại… Trong đó, lạm dụng rượu bia là lý do phổ biến hàng đầu. Những người lạm dụng rượu bia trong thời gian dài có nguy cơ cao bị viêm gan, gan nhiễm mỡ, làm hoại tử tế bào gan, tiến triển thành xơ gan.
Thông thường, tổn thương do nhiễm độc từ rượu bia, thuốc… ở dạng cấp tính. Tuy nhiên bệnh có thể chuyển thành mãn tính nếu không được điều trị kịp thời.
Các virus viêm gan là nguyên nhân gây bệnh phổ biến nhất
3. Dấu hiệu điển hình của bệnh
Giai đoạn đầu của bệnh không có triệu chứng rõ ràng hoặc triệu chứng nghèn nàn, dễ nhầm lẫn. Người bệnh có thể có một số biểu hiện với mức độ khác nhau. Các dấu hiệu cảnh báo bệnh không thể chủ quan bao gồm:
– Sốt, mệt mỏi;
– Chán ăn, buồn nôn;
– Đau bụng, đặc biệt phần hạ sườn phải;
– Đau khớp, đau cơ bắp;
– Vàng mắt, vàng da;
– Mẩn ngứa, phát ban;
– Nước tiểu vàng sẫm;
– …
Ngay khi có các triệu chứng bất thường, người bệnh cần được kiểm tra, thăm khám ngay. Bệnh được phát hiện càng sớm thì việc điều trị càng hiệu quả và cơ hội khỏi bệnh càng cao.
4. Biến chứng nguy hiểm của bệnh viêm gan
Mức độ nguy hiểm của bệnh tùy thuộc vào tình trạng của bệnh và hiệu quả của phương pháp điều trị. Nếu được phát hiện sớm và chữa trị dứt điểm ở giai đoạn đầu, bệnh sẽ không nguy hiểm. Ngược lại, nếu bệnh được phát hiện ở giai đoạn muộn sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe. Việc điều trị vì thế cũng trở nên khó khăn, tốn kém về thời gian và chi phí.
Bệnh không được phát hiện và chữa trị sớm có thể dẫn đến các biến chứng trầm trọng như:
4.2. Xơ gan
Xơ gan tiến triển từ viêm gan mãn tính, do các tác nhân gây hại tấn công gan trong thời gian dài, làm hư hại các tế bào gan. Tế bào chết dần và bị thay thế bởi các mô sẹo. Các mô này không phục hồi được, khiến gan chai cứng, lưu lượng máu qua gan giảm và gan không thực hiện được các chức năng bình thường.
4.3. Ung thư gan
Tình trạng viêm có thể gây ra các bất thường trong tế bào gan, tăng nguy cơ xuất hiện ung thư. Ung thư gan không chỉ ảnh hưởng đến chức năng gan mà còn tác động đến toàn cơ thể. Bệnh lý ung thư này có 3 dạng chính như sau:
– Ung thư biểu mô tế bào gan.
– Ung thư biểu mô đường mật.
– U nguyên bào gan.
Bệnh có thể biến chứng thành xơ gan và ung thư gan vô cùng nguy hiểm
5. Đối tượng nào có nguy cơ cao mắc bệnh?
Dưới đây là những trường hợp có nguy cơ cao nhất:
– Lạm dụng bia rượu, thuốc lá.
– Truyền máu không an toàn.
– Dùng chung bơm kim tiêm và các vật dụng cá nhân với người khác.
– Quan hệ tình dục không thủy chung, không an toàn.
– Sử dụng các loại thuốc có hại cho gan trong thời gian dài.
– Không đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, sử dụng thức ăn và nguồn nước ô nhiễm.
6. Chẩn đoán bệnh viêm gan
Các phương pháp phổ biến có khả năng phát hiện bệnh bao gồm:
– Thăm khám lâm sàng: Phát hiện các triệu chứng như sốt, vàng da, mẩn ngứa,…
– Siêu âm gan: Phát hiện tổn thương gan.
– Sinh thiết gan: Không chỉ chẩn đoán mà còn phân tích chính xác những bất thường ở gan.
– Xét nghiệm chức năng gan (các chỉ số ALT, AST, GGT, ALP…).
– Một số xét nghiệm khác: xét nghiệm sinh học phân tử, xét nghiệm miễn dịch,…
7. Bệnh viêm gan điều trị như thế nào?
Với trường hợp bệnh ở giai đoạn sớm hoặc cấp tính, người bệnh có thể điều trị khỏi nếu tuân thủ phác đồ điều trị của bác sĩ. Các loại thuốc thường dùng trong điều trị là: thuốc kháng virus (interferon, protease, nucleoside analogue), thuốc ức chế polymerase… Người bệnh lưu ý tuyệt đối không tự ý sử dụng thuốc.
Với trường hợp bệnh ở giai đoạn nặng, kháng thuốc thì bác sĩ có thể chỉ định thực hiện ghép gan. Tuy nhiên phương pháp này có chi phí cao và tiềm tàng các yếu tố nguy cơ.
Song song với việc điều trị, người bệnh cần áp dụng các biện pháp hỗ trợ như:
– Bỏ rượu bia, thuốc lá,…
– Xây dựng chế độ ăn đầy đủ dinh dưỡng, vitamin và khoáng chất.
– Nghỉ ngơi hợp lý để gan có thời gian hồi phục.
– Trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh cần chú ý rửa tay sạch sẽ với xà phòng diệt khuẩn.
– Xây dựng lối sống lành mạnh: tập thể dục thường xuyên, không dùng chung bơm kim tiêm, quan hệ tình dục an toàn,…
Trên đây là các thông
|
thucuc
| 1,407
|
Những điều cần biết về khám sức khỏe đi Nhật
Như chúng ta đã biết, khám sức khỏe là một bước quan trọng để đi du học Nhật, cũng như đi xuất khẩu lao động ở Nhật. Vậy khám sức khỏe đi Nhật ở đâu uy tín và chất lượng để đảm bảo đủ điều kiện sức khỏe đi Nhật?
1. Khám sức khỏe đi Nhật cần đảm bảo những điều kiện gì?
Từ trước đến nay, điều kiện chung nhất khi
khám sức khỏe đi Nhật đó là phải có một sức khỏe tốt, không bị các bệnh truyền nhiễm, bệnh cấp tính, mãn tính chưa chữa khỏi hay bị dị tật và phụ nữ mang thai. Đây chính là những tiêu chuẩn cơ bản để đạt yêu cầu đi Nhật.
Theo thông tư liên tịch do Bộ Y Tế, Bộ Lao Động Thương Binh và Xã Hội về việc khám sức khỏe đi Nhật, có tất cả 13 loại bệnh tật không đủ tiêu chuẩn sức khỏe, cụ thể như sau:
- Về nhóm bệnh tim mạch:
+ Bệnh tim bẩm sinh
+ Suy tim
+ Nhồi máu cơ tim
+ Viêm cơ tim
+ Viêm tắc động mạch
- Nhóm bệnh tiêu hóa:
+ Ung thư đường tiêu hóa
+ Xơ gan và ung thư gan
+ Viêm gan
+ Áp xe gan
+ Sỏi mật
- Nhóm bệnh nội tiết:
+ Đái tháo đường
+ Suy tuyến thượng thận
+ U tuyến thượng thận
+ Cường hoặc suy tuyến giáp
- Nhóm bệnh hô hấp:
+ Tràn dịch màng phổi
+ Xơ phổi
+ Hen phế quản
+ Ung thư phổi
+ Áp xe phổi
- Nhóm thận và tiết niệu:
+ Suy thận
+ Sỏi đường tiết niệu
+ Hội chứng thận hư
+ Viêm cầu thận cấp và mãn tính
- Nhóm bệnh về thần kinh:
+ Các chứng rối loạn vận động
+ Di chứng bại liệt
+ Động kinh
+ U não
+ Thoát vị đĩa đệm
+ Xơ hóa cột bên teo cơ
- Nhóm bệnh tâm thần :
+ Bệnh nhân bị rối loạn cảm xúc
+ Histeria
+ Tâm thần phân liệt
+ Nghiện ma túy và nghiện rượu.
- Nhóm bệnh về cơ quan sinh dục :
+ U nang buồng trứng
+ Ung thư vú
+ U xơ tuyến tiền liệt
+ Ung thư dương vật và bàng quang
+ Ung thư cổ tử cung, sa sinh dục
- Nhóm bệnh về cơ xương khớp :
+ Loãng xương nặng
+ Cụt chân hoặc tay
+ Thoái hóa cột sống giai đoạn 3
+ Viêm xương
+ Viêm cột sống dính khớp
+ Viêm khớp dạng thấp
- Nhóm bệnh về da liễu:
+ HIV, AIDS
+ Bệnh vảy nến
+ Bệnh lậu cấp và mãn tính
+ Các loại xăm trổ trên da
+ Nấm sâu, nấm hệ thống
+ Bệnh phong
+ Bệnh hệ thống tạo keo
+ Viêm da mủ
+ Viêm da mủ hoại tử
+ Các thể Lao da.
- Nhóm bệnh về Mắt :
+ Quáng gà
+ Thiên đầu thống
+ Đục nhân mắt
+ Viêm màng bồ đào
+ Viêm thần kinh thị giác
+ Thoái hóa võng mạc
+ Các bệnh về mắt cấp tính.
- Tai, mũi họng :
+ Viêm xoang
+ Viêm tai giữa chưa ổn định
+ U hoặc ung thư vòm họng
- Răng hàm mặt :
+ Các loại u và nang vùng răng miệng
+ Hàm mặt ảnh hưởng đến sức khoẻ và công tác
+ Dị tật vùng hàm mặt
Theo đó có 13 nhóm bệnh được liệt kê là người đi Nhật mắc phải sẽ không đủ tiêu chuẩn. Khi đi khám sức khỏe đi Nhật, bạn sẽ được bệnh viện giao cho giấy chứng nhận sức khỏe trong 3 - 5 ngày làm việc. Các giấy chứng nhận có hiệu lực trong 3 tháng kể từ ngày khám.
Các bác sĩ khám và kết luận sức khỏe cho người lao động phải có thời gian hành nghề liên tục ít nhất là 5 năm về chuyên khoa đó.
2. Cần phải khám những gì khi đi khám sức khỏe đi Nhật?
Hiện nay, khám sức khỏe đi Nhật sẽ bao gồm những phần như sau :
Khám thị lực, thính lực
Khám nội, ngoại
Kiểm tra nhóm máu, các bệnh truyền nhiễm
Kiểm tra nước tiểu
Điện tâm đồ
Chụp X -
Quang
Ngoài ra còn phải làm các xét nghiệm bắt buộc như :
+ Công thức máu
+ Ure máu, Creatinnin máu
+ Viêm gan B
+ HIV
+ Giang mai
+ Ký sinh trùng sốt rét trong máu
+ Đường niệu
+ Protein niệu
3. Khi đi khám sức khỏe đi Nhật cần chuẩn bị những gì?
Để quá trình khám sức khỏe đi Nhật diễn ra nhanh chóng, khi đi bạn cần chuẩn bị những điều sau:
- Ảnh 4×6
- Không nên uống sữa, nước ngọt, nước tăng lực hay ăn bất cứ loại đồ ăn nào trước khi khám.
- Nên uống nhiều nước trước khi đi khám, nữ giới không nên ăn trứng
- Nếu phải di chuyển từ các tỉnh về Hà Nội, bạn không nên uống thuốc chống say xe, dễ làm ảnh hưởng đến kết quả khám.
- Tuyệt đối không thức đêm hoặc uống rượu bia trước ngày đi khám.
|
medlatec
| 791
|
Giải đáp: Giá chích ngừa ung thư cổ tử cung?
1. Ung thư cổ tử cung
1.1. Khái niệm
Cổ tử cung là một bộ phận của tử cung, nằm liền kề âm đạo. Cổ tử cung bao gồm 2 phần và được cấu tạo bởi 2 loại tế bào, đó là: Phần mở cổ tử cung dẫn vào tử cung được bao phủ bởi tế bào tuyến và phần ngoài cổ tử cung – nơi bác sĩ có thể quan sát khi khám phụ khoa bằng mỏ vịt, được bao phủ bởi tế bào vảy. Nơi 2 phần này gặp nhau được gọi là vùng biến đổi. Ung thư cổ tử cung thường phát sinh tại vùng biến đổi, khi một hoặc một vài tế bào tại vùng này quá phát, lấn át các tế bào khác và tạo thành khối u.
Tế bào quá phát tại vùng biến đổi có thể là tế bào tuyến, tế bào vảy hoặc cả hai. Phân loại theo tế bào quá phát, chúng ta có 3 loại ung thư cổ tử cung như sau:
– Ung thư biểu mô tế bào vảy: Chiếm 90% tổng số ca ung thư cổ tử cung. Với tỷ lệ này, ung thư biểu mô tế bào vảy là loại ung thư cổ tử cung phổ biến nhất.
– Ung thư biểu mô tuyến.
– Ung thư biểu mô hỗn hợp: Có đặc điểm tương tự cả ung thư biểu mô tế bào vảy và ung thư biểu mô tuyến và là loại ung thư cổ tử cung ít phổ biến nhất.
1.2. Nguyên nhân
HPV hay Human Papillomavirus là nguyên nhân phát sinh ung thư cổ tử cung. HPV có nhiều tuýp, mỗi tuýp lại có nguy cơ cao gây một loại ung thư hoặc bệnh lý khác nhau, như: Ung thư cổ tử cung, ung thư âm hộ, ung thư âm đạo, ung thư dương vật, ung thư hậu môn,… Lý giải khả năng gây ung thư cổ tử cung của HPV, chuyên gia cho biết: Sở dĩ có khả năng đó là bởi HPV tắt được một số gen ức chế khối u.
Nguyên nhân phát sinh ung thư cổ tử cung là HPV hay Human Papillomavirus.
1.3. Đối tượng nguy cơ
Theo thống kê của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), trong tất cả các đối tượng mắc ung thư cổ tử cung, tỷ lệ phụ nữ từ 35 đến 44 tuổi là cao nhất. Như vậy, nếu nằm trong độ tuổi này, bạn có nguy cơ mắc ung thư cổ tử cung cao hơn. Tuy nhiên, ung thư cổ tử cung trên toàn thế giới đang trẻ hóa thần tốc. Thậm chí, ngay tại Việt Nam, đã ghi nhận một nữ bệnh nhân mới 14 tuổi đã mắc ung thư cổ tử cung.
1.4. Biến chứng
Nhiều bệnh nhân ung thư cổ tử cung không thể mang thai vì phải cắt bỏ tử cung, buồng trứng, ống dẫn trứng,… Trường hợp không phải cắt tử cung, buồng trứng, ống dẫn trứng,… khả năng sinh sản của bệnh nhân cũng có thể bị ảnh hưởng tiêu cực nghiêm trọng bởi các phương pháp điều trị ung thư cổ tử cung khác. Khi đó, bệnh nhân có thể khó mang thai hoặc dễ sảy thai. Ngoài ra, tương tự hầu hết các bệnh ung thư khác, ung thư cổ tử cung có thể di căn, các bộ phận mà ung thư cổ tử cung di căn đến cũng sẽ phải chịu nhiều biến chứng nguy hiểm nặng nề.
2. Vắc xin ung thư cổ tử cung
Ung thư cổ tử cung được phát hiện sớm có thể chữa khỏi. Tuy nhiên, tỷ lệ bệnh được phát hiện sớm là rất thấp, bởi ở giai đoạn sớm, ung thư cổ tử cung không có biểu hiện rõ ràng. Bởi thế, nếu có thể, hãy dự phòng ung thư cổ tử cung bằng vắc xin.
2.1. Khái niệm
Vắc xin ung thư cổ tử cung – một chế phẩm sinh học nguồn gốc từ HPV, là vắc xin có khả năng tạo đáp ứng miễn dịch chủ động chống ung thư cổ tử cung. Trong cơ thể, vắc xin ung thư cổ tử cung sẽ kích thích hệ miễn dịch sản sinh kháng thể tiêu diệt HPV. Không chỉ gây ung thư cổ cung, HPV còn có thể gây ung thư âm hộ, âm đạo, dương vật, hậu môn, vòm họng và mụn cóc sinh dục nên vắc xin ung thư cổ tử cung còn có thể đồng thời dự phòng đặc hiệu cả các loại ung thư đó.
2.2. Phân loại
Có 2 loại vắc xin ung thư cổ tử cung đang lưu hành tại Việt Nam là Gardasil và Gardasil 9. Cả 2 loại vắc xin ung thư cổ tử cung này đều được nghiên cứu và sản xuất bởi Merck Sharp & Dohme, Mỹ – một tập đoàn dược phẩm và chế phẩm sinh học hàng đầu thế giới.
Có 2 loại vắc xin ung thư cổ tử cung là Gardasil và Gardasil 9.
Vắc xin Gardasil chỉ có tác dụng với trẻ gái và phụ nữ từ 9 đến 26 tuổi. Phác đồ tiêm của vắc xin Gardasil như sau:
– Lịch tiêm: 3 mũi, tiêm các tháng 0 – 2 – 6 tháng.
– Liều dùng: 0,5ml.
– Đường dùng: Tiêm bắp.
Khác vắc xin Gardasil, vắc xin Gardasil 9 chủng ngừa được đến 9 tuýp HPV phổ biến là 6, 11, 16, 18, 31, 33, 45, 52, 58, có tác dụng với cả nam giới từ 9 đến 26 tuổi. Bởi vậy, vắc xin Gardasil 9 còn được gọi là vắc xin bình đẳng giới. Phác đồ tiêm của vắc xin Gardasil như sau:
– Lịch tiêm cho đối tượng 9 – 14 tuổi: 2 hoặc 3 mũi
Phác đồ tiêm 2 mũi: 2 mũi cách nhau 6 – 12 tháng.
Phác đồ tiêm 3 mũi: Trường hợp mũi 2 không thể tiêm cách mũi 1 ít nhất 6 tháng, trẻ cần tiêm mũi 3 và mũi 3 này tiêm cách mũi 2 ít nhất 3 tháng (đảm bảo 3 mũi tiêm trong 1 năm).
– Lịch tiêm cho đối tượng 15 – 26 tuổi: 3 mũi, tiêm các tháng 0 – 2 – 6 tháng.
– Liều dùng: 0,5ml.
– Đường dùng: Tiêm bắp.
2.3. Giải đáp: Giá chích ngừa ung thư cổ tử cung?
Giá mỗi loại vắc xin là khác nhau. Cụ thể, một mũi Gardasil có giá 1.800.000 đồng, còn giá một mũi Gardasil 9 là 3.200.000 đồng. Như vậy, kết thúc việc dự phòng ung thư cổ tử cung, bạn sẽ mất khoảng 5.400.000 đồng – 9.600.000 đồng.
|
thucuc
| 1,123
|
Góc giải đáp: Bệnh đậu mùa khỉ khác gì đậu mùa thường?
Chắc hẳn bệnh đậu mùa không còn xa lạ đối với chúng ta, đây là một trong những bệnh truyền nhiễm thường gặp. Ngược lại, đậu mùa khỉ là vấn đề sức khỏe khá hiếm gặp và được ít người biết đến. Vậy bệnh đậu mùa khỉ khác gì đậu mùa thường, hãy theo dõi bài viết này để có được lời giải đáp nhé!
1. Tìm hiểu chung về đậu mùa và đậu mùa khỉ
Tìm hiểu về các loại bệnh truyền nhiễm, chúng ta không thể bỏ qua bệnh đậu mùa và đậu mùa khỉ. Đây là những vấn đề sức khỏe mà các bạn nên quan tâm theo dõi và điều trị sớm để tránh biến chứng xấu xảy ra.
1.1. Bệnh đậu mùa
Một trong những căn bệnh truyền nhiễm phổ biến đó là đậu mùa, trong đó tác nhân chính gây bệnh là vi rút đậu mùa. Trong quá khứ, khi Y học còn chưa phát hiện, đậu mùa là căn bệnh truyền nhiễm khá nguy hiểm, chúng cướp đi tính mạng của rất nhiều bệnh nhân. Bên cạnh đó, các triệu chứng của bệnh đậu mùa cũng gây mất thẩm mỹ, khiến người bệnh cảm thấy tự ti khi gặp mọi người xung quanh.
Trong nhiều năm trở lại đây, với sự phát triển của Y học, vắc xin phòng bệnh đã được công bố giúp ngăn ngừa nguy cơ mắc bệnh. Đồng thời, các biện pháp phòng bệnh, kiểm soát sự lây lan của vi rút đã được áp dụng chặt chẽ. Nhờ vậy, tỷ lệ người mắc bệnh đậu mùa giảm đáng kể và rất ít trường hợp tử vong vì căn bệnh này.
Đa phần bệnh nhân đã từng mắc đậu mùa sẽ không nhiễm bệnh lại, nếu không may nhiễm vi rút thì triệu chứng xảy ra ở mức độ nhẹ hơn, bệnh nhân sớm khỏi bệnh. Chính vì thế chúng ta không cần lo lắng quá nhiều về căn bệnh này.
Tuy nhiên, do chưa trang bị đủ kiến thức, nhiều bạn còn nhầm lẫn đậu mùa với các vấn đề sức khỏe khác, ví dụ như đậu mùa khỉ. Vậy đậu mùa khỉ khác gì đậu mùa thường?
1.2. Bệnh đậu mùa khỉ
Không giống như đậu mùa, bệnh đậu mùa khỉ là dạng bệnh truyền nhiễm khá hiếm gặp. Chủ yếu bệnh nhân đều sống trong khu vực rừng mưa nhiệt đới, đặc biệt tại các quốc gia Trung Phi và Tây Phi. Cho tới nay, số lượng người nhiễm đậu mùa khỉ thấp hơn nhiều so với bệnh đậu mùa. Cụ thể, theo số liệu thống kê của Tổ chức Y tế thế giới WHO, có hơn 200 trường hợp được ghi nhận mắc bệnh đậu mùa khỉ.
Các bác sĩ cho biết vi rút gây bệnh đậu mùa khỉ chủ yếu sống trong cơ thể của động vật gặm nhấm. Nếu bạn vô tình tiếp xúc hoặc ăn thịt sống của động vật nhiễm vi rút thì khả năng lây bệnh đậu mùa khỉ tương đối cao. Đó là lý do vì sao chúng ta tuyệt đối không được ăn thịt sống, đặc biệt là thịt không rõ nguồn gốc.
2. Góc giải đáp: bệnh đậu mùa khỉ khác gì đậu mùa thường
Một trong những vấn đề được quan tâm hàng đầu là: bệnh đậu mùa khỉ khác gì đậu mùa thường. Dựa vào những đặc điểm khác biệt, chúng ta sẽ có kế hoạch chăm sóc sức khỏe và điều trị phù hợp nhất, ngăn ngừa những biến chứng xấu xảy ra.
2.1. Hình thức lây nhiễm
Một số nghiên cứu cho thấy con đường lây nhiễm bệnh đậu mùa và đậu mùa khỉ có nhiều điểm khác biệt. Cụ thể, bệnh đậu mùa có thể lây lan qua nhiều con đường khác nhau, ví dụ như thông qua đường hô hấp hoặc qua kết mạc mắt. Bên cạnh đó, nhiều trường hợp được ghi nhận lây bệnh từ mẹ sang con trong quá trình sinh nở. Chính vì lý do này, dịch bệnh đậu mùa đã bùng phát mạnh mẽ và cướp đi mạng sống của rất nhiều người.
Trong khi đó, khả năng lây nhiễm đậu mùa khỉ tương đối thấp, đa phần bệnh nhân lây nhiễm vi rút từ vật chủ trung gian là các loài động vật gặm nhấm. Tỷ lệ lây bệnh từ người sang người tương đối thấp, chủ yếu là khi bạn tiếp xúc với bệnh nhân trong một thời gian dài. Chính vì thế, cho tới nay, khá ít trường hợp bệnh nhân được chẩn đoán mắc bệnh đậu mùa khỉ.
2.2. Triệu chứng bệnh
Tìm hiểu triệu chứng của hai dạng bệnh truyền nhiễm kể trên, nhiều bạn tỏ ra lo lắng không biết đậu mùa khỉ khác gì đậu mùa thường? Nếu quan sát kỹ, bạn sẽ thấy điểm khác biệt giữa hai căn bệnh nêu trên.
Nhìn chung, các triệu chứng cơ bản của hai căn bệnh này tương đối giống nhau, bệnh nhân thường bị sốt, ớn lạnh và kèm theo cảm giác mệt mỏi, uể oải. Tuy nhiên, với người mắc bệnh đậu mùa khỉ, họ sẽ đối mặt với tình trạng sưng hạch bạch huyết. Đây là dấu hiệu đặc trưng giúp chúng ta phân biệt bệnh đậu mùa và đậu mùa khỉ.
Bên cạnh đó, các bác sĩ cũng cho biết triệu chứng của bệnh đậu mùa khỉ thường xảy ra với mức độ nhẹ hơn so với đậu mùa. Đa phần người bệnh đậu mùa khỉ sẽ tự khỏi bệnh sau khoảng 2 - 3 tuần nhiễm vi rút. Đồng thời, nguy cơ hình thành sẹo rỗ sau điều trị bệnh cũng không quá cao.
Trong khi đó, bệnh nhân đậu mùa thường cảm thấy tự ti vì những vết sẹo rỗ để lại sau khi đã khỏi bệnh. Thậm chí, nếu không theo dõi và điều trị bệnh kịp thời, bạn sẽ gặp phải nhiều vấn đề sức khỏe nghiêm trọng hơn, tính mạng sẽ bị đe dọa. Chính vì thế, người mắc bệnh đậu mùa cần chủ động theo dõi và điều trị sức khỏe kịp thời.
Tốt nhất, các bạn nên chủ động tìm hiểu và tiêm vắc xin phòng bệnh đậu mùa để bảo vệ sức khỏe, hạn chế khả năng lây nhiễm vi rút.
3. Theo dõi và điều trị đậu mùa, đậu mùa khỉ ở đâu?
|
medlatec
| 1,064
|
Mỹ: Chữa thành công trẻ sơ sinh nhiễm HIV
Một em bé sinh ra đã mang virus HIV ở bang Mississippi có vẻ đã được chữa khỏi, các nhà khoa học vừa cho biết hôm 3/3. Em bé đến nay đã ngừng uống thuốc và không còn dấu virus còn tồn tại trong cơ thể.
Cho tới nay các bác sĩ chưa thể đảm bảo em bé sẽ hoàn toàn khỏe mạnh, dù nhiều thí nghiệm cho thấy chỉ còn rất ít dấu hiệu của virus. Nếu hoàn toàn thành công, đây là sẽ là trường hợp thứ hai trên thế giới thoát khỏi virus gây nên căn bệnh thế kỷ.
Tại cuộc họp lớn ở Atlanta hôm 3/3, các chuyên gia đưa ra một vài manh mối hứa hẹn chữa trị cho trẻ em bị nhiễm HIV từ lúc vừa sinh ra, đặc biệt ở các nước châu Phi, nơi đang có rất nhiều em bé sinh ra phải mang theo virus từ mẹ.
“Có thể gọi đây là bước tiến gần hơn bao giờ hết đến giai đoạn chữa trị thành công”, TS. Anthony Fauci ở Viện sức khỏe quốc gia, người hiểu tường tận về nghiên cứu trên, phát biểu.
Sau khi được xác nhận HIV từ khi vừa sinh ra, em bé nói trên được điều trị bằng phương pháp nhanh hơn, mạnh hơn thông thường, được truyền kết hợp 3 loại thuốc trong vòng 30 giờ đồng hồ sau khi sinh.
Người mẹ không biết mình mang HIV cho tới khi sắp sinh nở. “Điều đó nghĩa là em bé này có nguy cơ lớn hơn bình thường và cần được điều trị tốt nhất,” TS. Hannah Gay, chuyên gia về HIV ở ĐH Mississippi, nói.
Quá trình điều trị nhanh chóng rõ ràng đã đẩy lùi HIV ra khỏi máu của em bé trước khi virus có thể hình thành nơi ẩn nấp trong cơ thể. Cái gọi là tổ tế bào ngủ có thể tấn công cơ thể người bệnh rất nhanh nếu ngừng uống thuốc, TS. Deborah Persaud ở Trung tâm nhi thuộc ĐH Johns Hopkins, nói.
TS. Persaud cho biết em bé đã được chữa trị thành công về mặt chức năng, nghĩa là có khả năng thuyên giảm lâu dài ngay cả khi mọi dấu vết của virus HIV chưa biến mất hoàn toàn.
Bước tiếp theo, nhóm của TS. Persaud dự định sẽ thực hiện nghiên cứu để chứng minh phương pháp điều trị tích cực hơn đối với nhóm trẻ mang nguy cơ cao này. “Có lẽ chúng tôi sẽ đạt tới giai đoạn ngăn chặn hoàn toàn tổ tế bào ngủ”, TS. Persaud nói.
TS. Fauci nhấn mạnh không ai được ngừng uống thuốc chống AIDS sau khi thấy trường hợp này thành công.
Nhưng điều đó “mở ra nhiều cửa” để nghiên cứu xem những trẻ em khác có khả năng điều trị được hay không.
Nghiên cứu trên cho thấy trẻ sơ sinh có nguy cơ cao tốt nhất là phải được điều trị ngay từ lúc mới sinh ra.
Năm 2011, khoảng 300.000 trẻ em sinh ra đã nhiễm HIV, hầu hết ở các nước nghèo, nơi chỉ khoảng 60% phụ nữ mang thai nhiễm HIV được điều trị để tránh truyền virus sang bào thai. Tại Mỹ, những trường hợp như vậy rất ít xảy ra vì phụ nữ mang thai thường xuyên được xét nghiệm và điều trị trong quá trình mang thai.
Trước đây, trường hợp duy nhất được coi là thoát khỏi virus gây bệnh AIDS hoàn toàn là người được thay tủy hiến tặng. Người hiến tặng là một trong những người rất hiếm có khả năng miễn dịch tự nhiên đối với HIV. Anh Timothy Ray Brown ở San Francisco đến nay đã không cần điều trị gì thêm sau 5 năm được cấy ghép.
|
medlatec
| 633
|
Tập gym có giảm cân không? Bí quyết tập gym giảm cân hiệu quả
Đại đa số các bạn tới phòng gym đều có mục đích chính là giảm cân giảm mỡ, lấy lại eo thon, dáng chuẩn. Thế nhưng các bạn vẫn chưa chắc chắn về điều này và luôn đặt ra câu hỏi tập gym có giảm cân không? Và để biết được thực hư rốt cục có giảm hay không giảm thì chúng ta hãy theo dõi bài viết bên dưới đây để tìm đáp án cho câu hỏi này nhé!
1. Tập gym có giảm cân không?
Tập gym ngoài có tác dụng tăng cơ, tăng cân, duy trì vóc dáng, ổn định sức khỏe thì còn có thể giúp người tập gym giảm cân, liệu rằng thông tin này có đúng không. Chúng ta hãy xem xem rốt cục tập gym có giảm cân được không nhé!
Trong quá trình tập gym thường các bạn phải xây dựng cho mình chế độ ăn uống có khoa học, tránh được lượng calo dư thừa và các chất béo không cần thiết cho cơ thể nhằm hỗ trợ không nhỏ tới quá trình giảm cân.
Bên cạnh đó tập gym thường là sử dụng các bài tập tác động trực tiếp lên cơ thể, đặc biệt là các bộ phận dễ tích tụ mỡ như: Bụng, đùi, bắp tay,... Nhằm đốt cháy lượng calo trong cơ thể và đào thải được phần mỡ dư thừa được tích tụ lại bên trong cơ thể ra ngoài giúp giảm cân hiệu quả.
Vậy tập gym có giảm cân không? Đương nhiên là có rồi nhé, không những thế mà đây còn là phương pháp giảm cân an toàn và hiệu quả nhất đấy ạ.
2. Các bài tập gym giảm cân cơ bản
2.1. Các bài Cardio, tăng thể lực
2.1.1. Đấm bốc
Đấm bốc là bài tập dưới sự tác động mạnh của cơ tay, eo, vai lên bao cát giúp tiêu hao được lượng mỡ thừa trong cơ thể và tăng được phản xạ cho người tập. Bên cạnh đó, bài tập này thường có kết hợp với đá bao cát làm cho lượng mỡ ở đùi, chân giảm đi đáng kể.
2.1.2. Đạp xe đạp
Đạp xe sẽ giúp tiêu hao năng lượng thừa và mỡ thừa của phần đùi và bắp chân rất hiệu quả.
Các nghiên cứu ý tế cho biết, đạp xe giảm được các chất béo dư thừa trong cơ thể nhờ tăng được nhịp tim của người tập lên tới 80% hỗ trợ đốt cháy calo hữu hiệu. Hơn nữa, bài tập đạp xe này còn giúp cho cơ thể người tập trở nên dẻo dai, săn chắc.
2.1.3. Chạy bộ
Đối với các nhân viên văn phòng hoặc những người ít vận động, ngồi nhiều và sử dụng các loại thực phẩm giàu chất béo, nhiều dầu mỡ, lượng calo và lượng đường cao, các loại đồ ăn nước uống này khi đi vào cơ thể sẽ chuyển hóa thành chất béo dư thừa khiến cơ thể sẽ trở nên béo phì, chảy xệ,...
Việc sử dụng các bài tập chạy bộ sẽ giúp cho người tập kích hoạt được các bộ phận trên cơ thể chuyển động đốt cháy calo, đổ nhiều mồ hôi giúp cơ thể người tập đào thải được lượng mỡ thừa đáng ghét hỗ trợ quá trình giảm cân rất hữu hiệu.
Chạy bộ đúng cách sẽ giúp cơ thể sản sinh ra loại hormone làm giảm căng thẳng, mệt mỏi - Đánh bay được nguyên nhân tích tụ mỡ trong cơ thể. Ngoài ra bài tập chạy bộ này còn giúp người tập ngăn chặn được các căn bệnh nguy hiểm nữa.
2.2. Các bài Body Weight
2.2.1. Tập với máy tập cơ bụng
Máy tập cơ bụng giúp khởi động được hết các bộ phận trên cơ thể như: Lưng, bụng, chân, đùi,... hỗ trợ không nhỏ tới quá trình tập luyện giảm cân.
2.2.2. Burpees
Bài tập này giúp đốt cháy lượng lớn calo trong một lần tập luyện, do cùng lúc hoạt động nhiều nhóm cơ dẫn đến việc cơ thể dễ bị mỏi như hơn.
2.2.3. Jump Squat
Các bài tập squat luôn được coi là vị thần của các bài tập gym, jump squat lại là biến thể của squat là bài tập giúp giảm bắp đùi và phát triển vòng 3 góp phần mang lại cho người tập một thân hình hoàn chỉnh.
3. Những lưu ý khi tập gym giảm cân
Tập gym có giảm cân không? Không phải cứ tập luyện chăm chỉ thôi là có thể giảm cân đâu, mà nó còn phụ thuộc vào các yếu tố sau đây:
3.1. Lượng calo nạp vào
99% mọi người đều hiểu sao về lượng calo nạp vào cơ thể. Họ nghĩ ăn ít lượng calo sẽ ít lại, thế nhưng đây là cách nghĩ hoàn toàn sai lầm. Hãy tìm hiểu kỹ về lượng calo chứa trong thực phẩm mà bạn dung nạp vào cơ thể nhé.
3.2. Đo cân nặng
Bạn cần phải thường xuyên đo cân nặng để theo dõi trọng lượng cơ thể và xây dựng chế độ tập hợp lý.
3.3. Hiểu biết về sự tái tạo của cơ thể
Không chỉ dựa vào cân nặng và số đo mà người tập gym cần phải theo dõi gắt gao về sự thay đổi tái tạo cơ của cơ thể mình để điều chỉnh cường độ và phương pháp tập hợp lý cho mình.
3.4. Giấc ngủ
Không ngủ quá 8 tiếng 1 ngày, ngủ quá nhiều sẽ khiến cơ thể thụ động gây tích tụ mỡ thừa.
Ngoài ra, cần phải chú ý tới các yếu tố như: Kỹ thuật tập luyện, chế độ dinh dưỡng, thời gian tập và lịch tập,...
4. Lịch tập gym cơ bản cho người muốn giảm cân trong tuần:
Ngày 1: Tập các bài tập Cardio: Chạy bộ HIIT với máy và tập Cardio không dụng cụ.
Ngày 2: Tập các bài dành cho Tay trước - Ngực - Bụng: Áp dụng các bài tập Incline Dumbbell Flyes, Incline Dumbbell Press, bài tập Barbell bench Press, bài tập Drop Sets, Ab Roller,...
Ngày 3: Quay lại tập các bài tập Cardio.
Ngày 4: Tập vai - lưng - tay sau - bụng gồm các bài tập: Seated Dumbbell Press - Side Lateral Raise, Alternating Front Dumbbell Raise, Ab Roller, Kneeling Cable Crunch, Barbell Knee, Standing Lat Pushdown,...
Ngày 5: Tiếp tục tập Cardio
Ngày 6: Tập chân và bụng: tập squat, Sumo Squat, Leg Extension,
Split Squat, Romanian Deadlift, Dumbbell Step Ups, bài tập bụng,. .
Nghỉ 7: Nghỉ ngơi.
Trên đây là lịch tập giảm cân cho người bình thường, có rất nhiều loại lịch tập khác nhau dựa vào cơ địa của từng người để xây dựng lịch tập phù hợp cho riêng mình nhé.
Như vậy là chúng ta có thể tổng hợp các thông tin trên để tìm ra cho mình câu trả lời cho thắc mắc tập gym có giảm cân không? Hơn nữa, các gymer có thể dựa và vào các chi tiết trên để lựa chọn cho mình 1 chế độ tập luyện phù hợp.
|
medlatec
| 1,170
|
Thoái hóa khớp là gì và nguyên nhân gây bệnh
Thoái hóa khớp là dạng viêm khớp phổ biến, ảnh hưởng đến hàng triệu người bệnh trên thế giới. Nếu không được điều trị sớm, bệnh làm suy giảm sức khỏe xương khớp và nguy cơ dẫn đến tàn tật cao. Cùng tìm hiểu thoái hóa khớp là gì, nguyên nhân cũng như cách điều trị, phòng ngừa qua bài viết sau đây.
1. Tìm hiểu “Thoái hóa khớp là gì”?
Thoái hóa khớp là một loại rối loạn mãn tính khiến sụn và các mô xung quanh khớp tổn thương. Sụn là lớp đệm bao phủ bề mặt xương, cấu tạo bao gồm tế bào sụn và chất căn bản. Chức năng của nó là bảo vệ, giảm ma sát trong khớp và đóng vai trò như “vật giảm xóc”.
Theo thống kê, tại Việt Nam có 30% người trên 35 tuổi, 60% người trên 65 tuổi, 85% người trên 85 tuổi đang đối mặt với vấn đề thoái hóa khớp.
Vị trí thoái hóa khớp thường gặp bao gồm:
– Thoái hóa khớp háng
– Thoái hóa khớp gối
– Thoái hóa khớp cùng chậu
– Thoái hóa khớp cổ tay, bàn tay
– Thoái hóa khớp cổ chân …
Thoái hóa khớp gối là một trong những tình trạng phổ biến, gây ra triệu chứng sưng đau
2. Nguyên nhân thoái hóa các khớp
2.1. Nguyên nhân nguyên phát
Thoái hóa khớp xảy ra liên quan đến tuổi tác. Hàm lượng nước trong sụn khớp tăng dần theo tuổi tác khiến hàm lượng và chất lượng Protid trong sụn suy giảm dẫn đến tình trạng sụn khớp thoái hóa. Vận động trong thời gian dài khiến phần sụn đó tổn thương, gây nên tình trạng:
– Nứt, bong
– Tiêu biến sụn
– Gia tăng ma sát gây đau
Quá trình lão hóa tự nhiên của con người gây ra tình trạng khớp thoái hóa
2.2. Nguyên nhân thứ phát
– Di truyền: một số đối tượng có gen di truyền chức năng hình thành các sụn khiếm khuyết thường dễ bị thoái hóa khớp.
– Béo phì: thừa cân làm tăng nguy cơ khớp gối, hông và cột sống bị thoái hóa. Vì vậy, cân nặng phù hợp sẽ ngăn ngừa hiện tượng thoái hóa cũng như giảm tốc độ tiến triển khi bệnh hình thành.
– Chấn thương: đây là điều kiện thuận lợi cho tình trạng viêm khớp thoái hóa phát triển.
– Sử dụng khớp quá nhiều với tần suất liên tục: lạm dụng một số khớp làm tăng nguy cơ phát triển viêm khớp. Ví dụ, người có công việc đặc thù phải sử dụng tay, chân nhiều có nguy cơ bị thoái hóa khớp cổ tay, cổ chân cao hơn.
– Những bệnh xương khớp khác ảnh hưởng: người bệnh viêm khớp dạng thấp có khả năng cao bị thoái hóa khớp. Một số trường hợp thừa sắt, dư thừa hormone tăng trưởng cũng tăng cơ hội phát triển bệnh.
3. Triệu chứng thoái hóa khớp
Các biểu hiện của thoái hóa khớp thường phát triển chậm và tiến triển nặng dần theo thời gian, các dấu hiệu phổ biến gồm:
– Đau nhức
Các khớp bị ảnh hưởng có thể bị đau trong và sau khi vận động, cơn đau âm ỉ và thuyên giảm khi người bệnh nghỉ ngơi. Nếu không được điều trị sớm, cơn đau nghiêm trọng và kéo dài hơn, ảnh hưởng trực tiếp đến cuộc sống người bệnh.
– Cứng khớp
Triệu chứng này thường đi kèm với các cơn đau, dễ xảy ra vào sáng sớm hoặc sau một thời gian không vận động, đi lại.
– Khớp kêu khi di chuyển
Khi di chuyển, người bệnh có cảm giác nóng ran và nghe tiếng lộp cộp, lạo xạo khi cử động.
– Teo cơ, sưng tấy
Thoái hóa khớp kéo dài gây ra tình trạng sưng tấy làm biến dạng khớp và vùng cơ quanh khớp. Nếu không vận động trong thời gian dài, người bệnh sẽ bị teo cơ, đầu gối bị lệch khỏi trục.
4. Điều trị và phòng ngừa thoái hóa khớp hiệu quả, an toàn
4.1. Gợi ý: Phương pháp điều trị thoái hóa khớp là gì?
Sử dụng thuốc
Các loại thuốc dùng để cải thiện tình trạng đau nhức do thoái hóa khớp bao gồm:
– Thuốc tiêm
– Thuốc giảm đau
– Thuốc kháng viêm, giãn cơ
Bệnh nhân cần tuân thủ liệu trình sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ. Sử dụng sai liều lượng, lạm dụng thuốc sẽ gây ra nhiều tác dụng phụ nguy hiểm.
Vật lý trị liệu
Bên cạnh sử dụng thuốc, bệnh nhân sẽ được kết hợp điều trị bằng phương pháp vật lý trị liệu như:
– Chườm nóng
– Chiếu đèn hồng ngoại
– Luyện tập cơ, khớp
– Xoa bóp
Những phương pháp này giúp xoa dịu cơn đau, tạo cảm giác dễ chịu. Đồng thời, bệnh nhân nên nghỉ ngơi hợp lý, tránh vận động mạnh gây hại đến khớp.
Phẫu thuật
Với những bệnh nhân bị thoái hóa khớp nặng nề như biến dạng khớp, đau cứng khớp, thoái hóa kèm viêm bao hoạt dịch mà các phương pháp điều trị khác không đem lại cải thiện, bác sĩ sẽ tư vấn phẫu thuật.
Điều trị thoái hóa khớp bằng thuốc là phương pháp đem lại nhiều kết quả tích cực
4.2. Cách phòng ngừa thoái hóa khớp là gì?
Để phòng ngừa khớp thoái hóa, mỗi người cần tạo lập và duy trì thói quen sinh hoạt khoa học, lành mạnh:
– Thường xuyên tập luyện thể dục, thể thao, vận động mỗi ngày. Lựa chọn các môn tập phù hợp với thể trạng để tăng cường sự dẻo dai và chắc khỏe cho xương khớp. Nếu đã bị thoái hóa khớp, người bệnh nên tập các môn tập nhẹ nhàng như yoga, đi bộ, bơi lội, …
– Sinh hoạt, vận động đúng tư thế, hạn chế bê vác đồ nặng, tránh gây tổn thương cho xương khớp. Không nên đứng hoặc ngồi một chỗ trong thời gian dài.
– Kiểm soát cân nặng phù hợp giúp hạn chế áp lực của trọng lượng cơ thể lên hệ thống dây chằng, xương khớp.
– Xây dựng chế độ ăn uống đầy đủ dưỡng chất, tăng cường bổ sung các thực phẩm tốt cho xương khớp như thực phẩm giàu canxi, glucosamine, chondroitin, omega-3, vitamin D, vitamin B. Hạn chế uống rượu, bia, hút thuốc lá và nói không với chất kích thích.
– Giữ tinh thần thoải mái, tránh stress, căng thẳng, lo âu kéo dài.
Bên cạnh đó, khi cơ thể xuất hiện các dấu hiệu cảnh báo thoái hóa khớp, người bệnh nên đến chuyên khoa Cơ xương khớp để được thăm khám, chẩn đoán chính xác để có hướng điều trị phù hợp, hiệu quả.
|
thucuc
| 1,166
|
Hội chứng tim trái thiểu sản có nguy hiểm?
Hội chứng thiểu sản tim trái vốn là một bệnh bẩm sinh hiếm gặp, trẻ em sinh ra có tiên lượng nặng chỉ chiếm khoảng 3/ 10.000 trẻ. Bệnh sẽ nhanh chóng diễn tiến đến tử vong nếu không được can thiệp kịp thời. Vậy hội chứng thiểu sản tim trái là gì?
1. Hội chứng tim trái thiểu sản có nguy hiểm?
Hội chứng thiểu sản tim trái là một dị tật bẩm sinh có ảnh hướng đến lưu lượng máu bình thường đi qua tim. Tim trái đã không hình thành đúng cách khi trẻ vẫn đang phát triển trong thời kỳ bào thai.Hội chứng thiểu sản tim trái đã có ảnh hưởng đến một số cấu trúc trên phần trái của tim và do đó khiến chúng không thể phát triển một cách đầy đủ được, ví dụ:Tâm thất trái quá nhỏ và kém phát triển. Các van hai lá có rất nhỏ hoặc không có. Van động mạch chủ rất nhỏ hoặc không có. Phần trên của động mạch chủ quá nhỏ hoặc kém phát triển.Thông thường, trong các trường hợp trẻ bị thiểu sản tim trái sẽ có kèm theo thông liên nhĩ, là một lỗ thông giữa buồng tim phía trên trái và phải (tâm nhĩ).Đối với những trẻ không có dị tật bẩm sinh ở tim, tim phải có chức năng bơm máu nghèo oxy đến phổi, còn tim trái bơm máu giàu oxy đến các phần còn lại trong cơ thể. Có hai khe hở nhỏ giữa buồng tim phải và buồng tim trái là lỗ thông hình ô – van và ống động mạch, khi còn đang trong giai đoạn bào thai và những lỗ này sẽ đóng lại vài ngày sau khi em bé được sinh ra.Ở những đứa trẻ khi mắc phải hội chứng thiểu sản tim trái, tim trái không bơm đủ lượng máu giàu oxy cho cơ thể. Trong một vài ngày sau sinh, máu giàu oxy ở trẻ đã không thể đi qua buồng tim trái kém hoạt động mà chảy qua lỗ thông hình ô – van và ống động mạch vào tim phải. Tim phải lúc này phải bơm máu cho cả hai phổi và phần còn lại trong cơ thể, khi cáci lỗ thông đóng lại, thì việc máu giàu oxy đến các phần còn lại của cơ thể trở nên khó khăn hơn.
2. Những triệu chứng và dấu hiệu của hội chứng thiểu sản tim trái
Những triệu chứng phổ biến của hội chứng thiểu sản tim trái gồm:Màu da có màu xám xanh (chứng xanh tím)Khó thở, thở nhanh. Kém ăn. Bàn chân và bàn tay lạnh. Không muốn vận động hoặc buồn ngủ bất thường.Đối với trẻ nhỏ khi mắc hội chứng thiểu sản tim trái, nếu các kết nối tự nhiên giữa tim phải và tim trái (ống động mạch và lỗ thông hình ô – van) đóng lại, thì trẻ có thể đi vào trạng thái sốc và có thể dẫn đến tử vong. Các dấu hiệu khi bị sốc như sau:Da tái nhạt hoặc màu xám, ẩm, lạnh. Mạch nhanh và yếu. Thở chậm và nông, thở bất thường hoặc rất nhanh.Giãn đồng tử. Mắt lờ đờ như đang nhìn chằm chằm.Khi trẻ bị sốc, có thể bất tỉnh hoặc vẫn còn ý thức, cần đưa trẻ đi đến bệnh viện ngay để được cấp cứu kịp thời.
3. Các nguyên nhân gây ra hội chứng tim trái thiểu sản
Hầu hết các trẻ sơ sinh mắc phải các khuyết tật tim như hội chứng thiểu sản tim trái đều chưa biết rõ được nguyên nhân. Một số trẻ có dị tật tim do những thay đổi về nhiễm sắc thể hoặc về gen. Ngoài ra còn có thể do sự kết hợp của các gen và các yếu tố nguy cơ khác mà người mẹ tiếp xúc.Khi mang thai. Trong quá trình mang thai của thai phụ, có những xét nghiệm sàng lọc giúp kiểm tra các dị tật bẩm sinh và cả các tình trạng bệnh lý khác. Hội chứng tim trái thiểu sản có thể được chẩn đoán bằng siêu âm. Có một số bất thường từ siêu âm có thể giúp cho bác sĩ nghi ngờ về việc mắc thiểu sản tim trái. Để xác định được chẩn đoán, bác sĩ có thể yêu cầu làm thêm các xét nghiệm khác như siêu âm tim của trẻ, điện tim thai.Sau khi sinhĐối với những đứa trẻ mắc hội chứng tim trái thiểu sản, trong vài ngày đầu sau sinh có thể sẽ không gặp phải khó khăn khi các lỗ thông tự nhiên ở tim vẫn còn mở. Tuy nhiên, khi các lỗ thông này đóng lại, trẻ nhỏ sẽ nhanh chóng phát triển các dấu hiệu như sau:Có các vấn đề về đường hô hấp. Tim đập nhanh. Mạch yếu. Da hơi xanh hoặc màu xám tro.
4. Những phương pháp dùng để điều trị hội chứng thiểu sản tim trái
4.1. Thuốc điều trịỞ trên đối tượng là một số trẻ sơ sinh và trẻ em cần dùng thuốc để hạ huyết áp, làm mạnh cơ tim và giúp cho cơ thể giảm được một lượng nước dư thừa.4.2. Dinh dưỡngĐối với các trẻ đang mắc hội chứng tim trái thiểu sản, bác sĩ cần tiến hành kê toa các sản phẩm dinh dưỡng cao năng lượng để đảm bảo cho trẻ có thể tăng cân, khỏe mạnh. Bởi hội chứng này có thể khiến cho trẻ trở nên mệt mỏi trong khi ăn và dẫn đến lượng ăn không đủ để tăng cân.4.3. Phẫu thuật. Khi trẻ mắc hội chứng thiểu sản tim trái ngay sau khi được sinh ra, cần tiến hành các ca phẫu thuật để có thể tăng lưu lượng máu đến các bộ phận trong cơ thể và bắc cầu được qua buồng tim trái kém hoạt động. Những ca phẫu thuật không chữa khỏi được hội chứng này, tuy nhiên việc phẫu thuật sẽ giúp khôi phục được chức năng của tim.Việc phẫu thuật cho hội chứng tim trái giảm sản thường được thực hiện với ba giai đoạn riêng biệt:Thủ thuật Norwood: thủ thuật này được tiến hành thực hiện trong vòng 2 tuần đầu đời của trẻ. Việc phẫu thuật này giúp tạo ra một động mạch chủ “mới” cho trẻ và kết nối nó với tâm thất phải.Thủ thuật nối thông đôi trực tiếp Glenn: loại phẫu thuật này sẽ được thực hiện khi trẻ đã được 4 đến 6 tháng tuổi. Phẫu thuật này sẽ giúp tạo ra được một kết nối trực tiếp giữa mạch máu mang máu nghèo oxy từ phần trên của cơ thể về tim và động mạch phổi.Thủ thuật Fontan: Phẫu thuật này sẽ được tiến hành khi trẻ đã được 18 tháng đến 3 tuổi. Lần phẫu thuật này sẽ giúp kết nối động mạch phổi với tĩnh mạch chủ dưới mang máu nghèo oxy từ các phần dưới của cơ thể trở về tim, cho phép máu của các phần còn lại của cơ thể có thể đi đến phổi.Việc trẻ sơ sinh không được chữa khỏi bằng phương pháp phẫu thuật có thể để lại nhiều biến chứng lâu dài.
|
vinmec
| 1,218
|
Chữa bệnh táo bón ở trẻ em như thế nào?
Trẻ em rất dễ bị táo bón bởi hệ tiêu hóa còn non yếu, chưa phát triển hoàn thiện. Chữa bệnh táo bón ở trẻ em như thế nào là vấn đề được rất nhiều người quan tâm tìm hiểu. Bài viết dưới đây giúp bạn đọc có thêm các kiến thức về bệnh táo bọn ở trẻ em và cách chữa trị căn bệnh này.
Táo bón ở trẻ em là gì?
Táo bón là sự đào thải phân khô cứng ra ngoài, và đau khi thải phân. Đây là một hiện tượng thường thấy ở trẻ em, chiếm khoảng 3-5% trẻ đến khám tại bác sĩ nhi khoa và 35 % trẻ đến khám ở các Bác sĩ nhi khoa tiêu hoá.
Trẻ em rất dễ bị táo bón bởi hệ tiêu hóa còn non yếu, chưa phát triển hoàn thiện.
Nguyên nhân gây táo bón ở trẻ em
-Ở trẻ sơ sinh: Táo bón chủ yếu xuất phát từ nguyên nhân bẩm sinh và nguyên nhân thực thể như teo trực tràng hay ruột, thoát vị não màng não, không có cơ ở thành bụng, xơ nang tuy, phình đại tràng bẩm sinh.
-Ở trẻ ngoài diện sơ sinh: Táo bón chủ yếu có nguyên nhân từ chế độ ăn uống thiếu chất xơ, sữa nhiều chất béo, nóng…
-Nguyên nhân khác: Dùng thuốc có opium, thuốc chống co thắt hay giảm nhu động ruột, lạm dụng thuốc nhuận trường, thiểu năng giáp, giảm kali máu…
Để xác định chính xác nguyên nhân gây táo bón ở trẻ, trẻ cần được khám chuyên khoa tiêu hóa. Việc chẩn đoán chính xác nguyên nhân gây táo bón có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong việc đưa lựa chọn phương án điều trị.
Để xác định chính xác nguyên nhân gây táo bón ở trẻ, trẻ cần được khám chuyên khoa tiêu hóa.
Triệu chứng táo bón ở trẻ em
Trẻ em bị táo bón thường có những triệu chứng như:
-Sờ thấy khối ở bụng.
-Khám trực tràng thấy phân cứng hiện diện ở bóng trực tràng. Nứt hậu môn có thể tìm thấy.
-Phân khô cứng, có màu đen, hòn lỏn nhỏn, đi đại tiện khó.
-Đầu phân có thể có dính máu.
-Đau bụng
-Nổi mề đay
-Biến đổi về da, da thô ráp…
Ngoài ra, khi bị táo bón, trẻ còn có cảm giác lo lắng, người mệt mỏi, chóng mặt, thiếu tập trung, nếu để lâu có thể dẫn tới suy dinh dưỡng.
Nguyên tắc điều trị: Chữa bệnh táo bón ở trẻ em cần đảm bảo 3 nguyên tắc sau
-Làm sạch (rỗng) đại tràng: Khi xác định phân tích tụ ở đại tràng thì có thể làm sạch đại tràng bằng cách thụt tháo hay uống thuốc xổ nhẹ như magnesium citrate hay polyethylene glycol.
-Chấm dứt đau đớn khi đi đại tiện: Sau khi làm sạch đại tràng cần cho thuốc nhuận tràng thật sự và dùng nhiều ngày với mục đích làm mềm phân để chấm dứt tình trạng đau khi đi đại tiện.
-Tập thói quen đi đại tiện: Tập cho trẻ đi ị 1-2 lần /ngày trong 5-10 phút, thường thực hiện sau khi ăn buổi sáng.
Khi trẻ đã ỉa bình thường trong vài tuần hay 1 tháng, không đau , không gắng sức có thể ngưng điều trị.
-Về chế độ ăn: Thay đổi chế độ ăn, như tăng cường nước và carbohydrate, thức ăn có nhiều chất xơ. Nếu trẻ đang bú sữa bò cần ngưng hay giảm
…
XEM THÊM:
>> Khó tiêu táo bón
>> Tác hại của táo bón tới cơ thể bạn
>> Cải thiện tình trạng táo bón bằng 10 thực phẩm phổ biến
|
thucuc
| 627
|
Lách to có nguy hiểm?
Lá lách to và sưng lên với kích cỡ gấp nhiều lần thông thường là biểu hiện của những thay đổi bất thường trong cơ thể. Có nhiều nguyên nhân làm cho lá lách to, tuy nhiên nguyên nhân trực tiếp là lách đã phải hoạt động với một tần suất lớn quá mức.
1. Thế nào là lá lách to?
Lá lách là bộ phận nhỏ nằm hướng về sau lưng trong lồng ngực. Không chỉ có vai trò quan trọng trong hệ huyết học, lá lách còn là một bộ phận miễn dịch tạo ra kháng thể chống lại các tác nhân bên ngoài như: Vi khuẩn, virus, ký sinh trùng đảm bảo cho cơ thể được khỏe mạnh.Lá lách to là tình trạng kích thước lá lách vượt quá mức bình thường. Thông thường lá lách có kích thước tương đương nắm tay. Lá lách to và sưng lên với kích cỡ gấp nhiều lần thông thường là biểu hiện của những thay đổi bất thường trong cơ thể.
Lá lách là bộ phận nhỏ nằm hướng về sau lưng trong lồng ngực
2. Lá lách to có nguy hiểm không?
Lá lách to có thể gây ra những biểu hiện sau:Đau hoặc đầy bụng trên bên trái,Đau có thể lây lan sang vai trái,Thiếu máu, mệt mỏi,Thường xuyên bị nhiễm khuẩn,Ngoài ra bệnh nhân bị lá lách to còn gặp tình trạng dễ chảy máu.Trong trường hợp điều trị nội khoa không cải thiện tình hình lá lách to, đồng thời những biến chứng nghiêm trọng xảy ra, phẫu thuật cắt lách sẽ được xem xét. Nếu bệnh nhân có tiền sử bệnh thalassemia thì sau cắt lách vẫn có thể sống khỏe mạnh bình thường.Tuy nhiên, lá lách to có thể được xem xét xạ trị, phương án này có thể giúp thu nhỏ lá lách và tránh phẫu thuật cho bệnh nhân.
Người bệnh có thể được chỉ định xạ trị thu nhỏ lách để tránh phẫu thuật
3. Nguyên nhân khiến lá lách to
Lá lách to có thể do một số nguyên nhân sau đây:3.1 Lá lách to do nhiễm trùng. Virus, ví dụ như mononucleosis. Ký sinh trùng (toxoplasmosis)Một số vi khuẩn như nhiễm trùng van tim3.2 Lá lách to do ung thư. Ung thư bạch cầu. U lympho. Ung thư hạch bạch huyết (Hodgkin)3.3 Các nguyên nhân khác. Các bệnh gây viêm tự miễn như: Viêm khớp dạng thấp, sarcoidosis, hay lupus. Chấn thương trong khi chơi thể thao. Ung thư bộ phận khác nhưng di căn đến lá lách. U nangÁp xe lớn do nhiễm trùng. Một số bệnh truyền nhiễm như Gaucher, tăng tích trữ glycogen, hoặc tăng tích đạm.
Có nhiều nguyên nhân gây ra bệnh lách to
4. Làm thế nào để nhận biết lá lách to
Thông thường bệnh nhân không thể tự phát hiện lá lách to mà phải thông qua thăm khám. Lá lách to được phát hiện khi bệnh nhân khám tổng quát hoặc nghi ngờ từ các dấu hiệu đã nêu và khám theo yêu cầu.Để chẩn đoán lá lách to, bác sĩ thường chỉ định một số xét nghiệm như:Xét nghiệm công thức máu để kiểm tra số lượng các loại tế bào máu. Phát hiện lách to thông qua chụp cắt lớp vi tính hoặc lách to trên siêu âm. MRI, giúp theo dõi lượng máu qua lách cũng là một phương án kiểm tra lá lách toĐôi khi để tìm ra nguyên nhân khiến lá lách to, bác sĩ có thể chỉ định thêm một số xét nghiệm khác như xét nghiệm chức năng gan và tủy xương.
|
vinmec
| 603
|
Chụp MRI ổ bụng được chỉ định khi nào?
Chụp MRI ổ bụng là kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh hiện đại nhất hiện nay trong việc chẩn đoán và đánh giá những tổn thương tại vùng ổ bụng. Đây là phương pháp được các bác sĩ đánh giá cao bởi những ưu điểm vượt trội mà nó đem lại trên phương diện chẩn đoán hình ảnh. Vậy phương pháp này là gì? Quy trình ra sao? Hãy cùng tìm hiểu những thông tin dưới đây để hiểu hơn nhé!
1. Những điều cần biết về chụp cộng hưởng từ ổ bụng
1.1. Chụp MRI ổ bụng là gì?
Tính đến thời điểm này thì chụp MRI ổ bụng là phương pháp giúp chẩn đoán và đánh giá những bệnh lý trong ổ bụng không xâm lấn, an toàn, hiệu quả và có độ chính xác cao.
Chụp cộng hưởng từ (Magnetic Resonance Imaging) ổ bụng là phương pháp chẩn đoán hình ảnh giúp thu lại hình ảnh chi tiết các cơ quan trong ổ bụng dựa trên tác động của từ trường và sóng radio. Khi các nguyên tử Hydrogen trong cơ thể sẽ hấp thụ và phóng thích năng lượng dưới tác động của từ trường, máy chụp MRI sẽ thu nhận được những tín hiệu này, xử lý và chuyển đổi tín hiệu thành dạng hình ảnh.
Chụp cộng hưởng từ cho phép bác sĩ khảo sát được nhiều mặt cắt, hình ảnh rõ nét, chi tiết và có độ phân giải cao. Nhờ đó có thể đánh giá chi tiết được chức năng hoạt động của cấu trúc và tình trạng tổn thương bên trong ổ bụng. Ngoài ra, khi kết hợp chụp MRI với thuốc đối quang từ sẽ giúp quan sát được phân bố mạch máu và các bất thường trong mạch máu. So với các phương pháp chẩn đoán hình ảnh khác như chụp cắt lớp, chụp X-quang hay siêu âm thì chụp cộng hưởng từ trong một số bệnh lý cho kết quả chính xác hơn hẳn.
Hình ảnh máy chụp cộng hưởng từ MRI
1.2. Ưu điểm của phương pháp chụp cộng hưởng từ ổ bụng
Chụp MRI đã chứng minh được tầm quan trọng trong việc chẩn đoán, theo dõi và điều trị ở nhiều bệnh lý khác nhau, đặc biệt là quan sát các tạng nằm trong ổ bụng với những ưu điểm như:
– Có thể khảo sát được nhiều mặt cắt và đem lại hình ảnh sắc nét, chi tiết về các bộ phận bên trong ổ bụng, nhờ đó mà bác sĩ có căn cứ để đánh giá chi tiết các tổn thương và tình trạng hoạt động của các cơ quan bên trong ổ bụng.
– So với các phương pháp chẩn đoán hình ảnh khác như chụp cắt lớp, chụp X-quang hay siêu âm, thì trong rất nhiều trường hợp, chụp MRI cho kết quả chính xác hơn hẳn.
– Có thể áp dụng chụp cho nhiều đối tượng bệnh nhân khác nhau
– Quá trình chụp không sử dụng tia xạ nên đảm bảo an toàn, không xâm lấn.
1.3.
Khi bắt đầu chụp cộng hưởng từ, bệnh nhân sẽ nằm ngửa trên bàn kết nối với máy quét MRI. Cơ thể của người bệnh sẽ được giữ cố định bằng dây đai, tránh để cơ thể xê dịch ảnh hưởng đến kết quả chụp.
Khi người bệnh đã nằm ổn định, bàn sẽ trượt vào bên trong không gian chứa nam châm của máy MRI để quét. Từ đó, hình ảnh của bộ phần cần kiểm tra được chụp lại ở nhiều góc khác nhau. Người bệnh có thể được đeo tai nghe để tránh được tiếng ồn phát ra từ máy.
Kỹ thuật viên sẽ đeo tai nghe cho bệnh nhân nhằm tránh những tiếng ồn phát ra từ máy
Thời gian thực hiện chụp MRI ổ bụng có thể kéo dài từ 15 đến 30 phút.
Sau khi kết thúc quá trình chụp cộng hưởng từ, người bệnh có thể ngồi dậy và thực hiện các hoạt động khác một cách bình thường.
2. Chụp MRI ổ bụng được chỉ định khi nào?
Cộng hưởng từ ổ bụng được chỉ định thực hiện khi bác sĩ nghi ngờ có những tổn thương, bệnh lý của các tạng, các cơ quan trong ổ bụng như:
– Điều tra các nguyên nhân gây đau hoặc sưng tại vùng bụng. Các triệu chứng kèm theo đau bụng như: da tái lạnh, niêm mạc nhợt, tiêu chảy, buồn nôn, vàng da, sốt, sụt cân…
– Khi bệnh nhân có tình trạng tiểu nhiều hoặc không đi tiểu được, nước tiểu có màu sẫm hoặc tiểu ra máu.
– Tầm soát ung thư sớm của các bộ phận trong ổ bụng.
– Theo dõi các tiến triển sau phẫu thuật viêm ruột thừa, xử lý u, sỏi, ung thư, ghép tạng
– Chẩn đoán các bệnh của cơ quan trong ổ bụng, bao gồm:
2.1. Gan mật
– Phát hiện khối u gan, các tổn thương ở gan và những bất thường về cấu trúc mạch máu.
– Đánh giá sự co giãn ống mật chủ, độ căng túi mật,…
– Đánh giá tình trạng sỏi trong ống mật và đường mật.
2.2. Thận
– Phát hiện khối u thận, u tuyến thượng thận và các tổn thương khác.
– Quan sát và đánh giá tình trạng khoang cạnh thận.
2.3. Lách
– Phát hiện các dấu hiệu bất thường về cấu trúc và các tổn thương ở lách.
2.4. Tụy
– Phát hiện và đánh giá khối u tụy, tình trạng viêm tụy cấp và mạn tính.
– Các bất thường của ống tụy như tắc/ giãn ống tụy và quanh ống tụy.
2.5. Phổi
– Đánh giá dịch màng phổi và phát hiện các khối u ung thư của phổi, phế quản, trung thất.
|
thucuc
| 990
|
Những việc cần làm khi phát hiện bị sâu răng lỗ to
Sâu răng lỗ to là dấu hiệu cho thấy tình trạng râu của răng đã trở nên nghiêm trọng. Để giúp bảo tồn răng hiệu quả, cần phải khắc phục sớm tình trạng này. Dưới đây là một số thông tin bệnh và các giải pháp tối ưu để xử trí cho bạn tham khảo.
1. Đôi nét về tình trạng răng bị sâu lỗ to
1.1. Nguyên nhân
Tình trạng răng bị sâu lỗ to xảy ra khi sâu răng đã kéo dài mà không được điều trị triệt để. Vi khuẩn gây sâu răng lan tỏa, tấn công và ăn mòn răng, tạo ra các lỗ to màu đen trên bề mặt răng. Ban đầu, lỗ sâu răng nhỏ chỉ như một chấm đen nhỏ, dễ bỏ qua. Tuy nhiên, nếu người bệnh không tuân thủ vệ sinh răng miệng đúng cách, lỗ sâu này có thể nhanh chóng phát triển thành lỗ to hơn.
Sâu răng lỗ to là tình trạng răng khá nặng
Hầu hết các trường hợp sâu răng lớn xảy ra ở răng hàm. Điều này xuất phát từ vị trí ẩn sâu bên trong răng hàm, nơi răng hàm đóng vai trò chính trong việc nhai thức ăn. Sự tích tụ thức ăn cộng với khó khăn trong việc vệ sinh đã tạo điều kiện thuận lợi cho vi khuẩn gây sâu răng phát triển. Sâu răng với lỗ to kéo dài có thể dẫn đến tình trạng răng ê buốt khi tiếp xúc với thức ăn nóng hoặc lạnh, và gây khó khăn trong việc nhai thức ăn.
Vì các dây thần kinh và mạch máu tập trung nhiều ở phần chân răng, khi lỗ sâu răng lớn lan rộng đến tủy, sẽ gây ra cảm giác đau đớn, ê buốt răng ngày càng trầm trọng. Sâu răng lỗ to kết hợp với việc kẽ răng bị sâu kéo dài có thể tăng nguy cơ mất răng vĩnh viễn cho bệnh nhân.
1.2. Các mức độ sâu răng lỗ to
Tình trạng răng bị sâu lỗ to được phân loại thành ba mức độ khác nhau, dựa trên mức độ tổn thương của men răng, ngà răng và tủy răng bên trong. Mỗi mức độ sẽ có các triệu chứng cụ thể tương ứng:
– Mức độ 1:
Răng bị sâu có lỗ nhỏ, thường xuất hiện như các điểm xám nhạt trên bề mặt răng. Đây là biểu hiện ban đầu của vấn đề, thường không được chú ý. Tuy nhiên, vi khuẩn tiếp tục tấn công men răng và làm cho mô răng bị tổn thương hơn, tạo ra các lỗ sâu lớn hơn.
– Mức độ 2:
Sâu răng có lỗ thủng, cho thấy mức độ nặng hơn khi men răng và ngà răng đã bị phá hủy. Răng trở nên nhạy cảm, gây đau nhức khi ăn uống thức ăn nóng hoặc lạnh. Nếu có thức ăn bị mắc kẹt trong lỗ thủng, cảm giác khó chịu sẽ tăng lên đáng kể.
– Mức độ 3:
Nếu sâu răng có lỗ thủng không được điều trị kịp thời, vi khuẩn sẽ tiếp tục xâm nhập vào mô tủy bên trong. Đây là nguyên nhân của những cơn đau nhức mạnh và kéo dài. Tình trạng này có thể tiến triển nghiêm trọng hơn, gây ra viêm nhiễm lan rộng hoặc thậm chí gây chết tủy răng. Điều này làm răng trở nên yếu và có nguy cơ bị gãy vỡ.
Việc phân loại tình trạng răng bị sâu lỗ to thành ba mức độ khác nhau dựa trên mức độ tổn thương của men răng, ngà răng và tủy răng bên trong. Mỗi mức độ sẽ có các triệu chứng riêng biệt, từ những biểu hiện ban đầu đến những tình trạng nghiêm trọng hơn có thể gây nguy hiểm cho sức khỏe răng.
1.3. Sâu răng lỗ to có thể có những hậu quả gì?
Vấn đề sâu răng là một thách thức rất phổ biến trong lĩnh vực nha khoa ngày nay và có thể ảnh hưởng đến bất kỳ ai. Khi tình trạng răng bị sâu lỗ to không được giải quyết hiệu quả và kịp thời, bạn có thể gặp phải các vấn đề sau:
– Gây hại cho dây thần kinh: Thường thì dây thần kinh và mạch máu tập trung tại chân răng. Khi bị sâu răng, vùng này có thể bị tác động và lây lan tới tủy răng, gây ra cảm giác đau nhức nghiêm trọng và kéo dài, thậm chí trong vài ngày liền.
Có nhiều hậu quả nếu để răng của bạn bị sâu lỗ to
– Chết tủy răng: Nếu tình trạng sâu răng lây lan đến tủy răng, dây thần kinh có thể bị nhiễm trùng, dẫn đến sưng đau và làm tắc nghẽn nguồn cung cấp máu đến dây thần kinh, gây chết tủy răng. Trong tình huống này, cơn đau sẽ mất đi, nhưng bạn sẽ phải đối mặt với tình trạng mất răng.
– Gây nhiễm trùng trong khoang miệng: Các mảng tế bào chết tại chân răng có thể gây nhiễm trùng cho vùng này. Vấn đề này có thể lan tỏa và gây viêm nhiễm hàm cũng như các tuyến trong khoang miệng. Bạn có thể bị sốt cao và nghiêm trọng hơn, có thể gây áp xe răng và đe dọa tính mạng.
– Răng bị vỡ thành nhiều mảnh: Khi xuất hiện lỗ to trên bề mặt răng, khả năng răng bị vỡ thành nhiều mảnh sẽ tăng lên.
Như vậy, sâu răng không chỉ gây ra vấn đề về sức khỏe răng miệng mà còn có thể ảnh hưởng đến sức khỏe tổng thể của cơ thể.
2. Những việc cần làm khi răng bị sâu lỗ to
Tình trạng răng bị sâu lỗ to, dù có chảy máu hay không, đều tạo ra những tác động đáng kể đối với người mắc phải. Trong tình huống này, bạn có một số phương án để chọn lựa như sau:
2.1. Hàn răng
Phương pháp này thường được áp dụng cho các trường hợp lỗ sâu răng chưa quá nghiêm trọng. Bằng cách này, các chuyên gia sẽ tiến hành làm sạch vùng răng bị sâu, sau đó sử dụng các vật liệu trám chất lượng để điền vào các lỗ thủng. Cuối cùng, vật liệu trám răng sẽ được đông cứng bằng đèn chiếu halogen, giúp răng trở nên vững chắc như trước. Phương pháp này phụ thuộc vào mức độ nghiêm trọng của tình trạng sâu răng. Trong trường hợp sâu răng quá nặng, việc hàn trám thường không phù hợp, và chọn lựa phương pháp khác là cần thiết.
2.2. Bọc răng sứ
Đối với răng bị sâu lỗ to, bọc răng sứ được coi là lựa chọn bảo tồn răng tối ưu hơn.
Trong phương pháp này, bác sĩ sử dụng lớp vỏ sứ, với hình dáng và màu sắc tương tự răng thật, để bọc quanh phần cùi răng. Đồng thời, mão sứ được thiết kế và đặt lên trên để ngăn chặn vi khuẩn gây sâu răng. Đây là giải pháp không chỉ giúp khôi phục hình dáng của răng mà còn bảo vệ răng thật khỏi tác động xấu từ môi trường bên ngoài.
2.3. Nhổ và trồng mới
Trong trường hợp sâu răng nặng, khi vi khuẩn đã lan ra hầu hết các mô răng và không thể khôi phục, việc nhổ răng sâu là lựa chọn để ngăn ngừa biến chứng. Sau đó, việc trồng răng thay thế là cần thiết để duy trì chức năng ăn nhai và tạo ra một hàm răng có tính thẩm mỹ.
Về việc xử lý tình trạng răng bị sâu lỗ to, bạn không cần quá lo lắng. Sau khi thăm khám, các chuyên gia sẽ đề xuất giải pháp điều trị tối ưu cho bạn. Điều quan trọng là bạn cần tập trung vào việc chăm sóc răng miệng, ngăn chặn sự tiến triển của tình trạng sâu răng để tránh làm cho quá trình điều trị trở nên phức tạp hơn.
|
thucuc
| 1,371
|
Ung thư tinh hoàn sống được bao lâu?
1. Bệnh ung thư tinh hoàn sống được bao lâu?
Tiên lượng ung thư tinh hoàn theo từng giai đoạn
Ung thư tinh hoàn là một trong những loại có thể điều trị thành công. Hơn 96% người bệnh được chẩn đoán ở giai đoạn đầu sẽ được chữa khỏi hoàn toàn. Ngay cả trường hợp ung thư tinh hoàn muộn hơn, khi ung thư đã lan ra ngoài tinh hoàn, cơ hội chữa khỏi vẫn còn tương đối cao, khoảng 80%. So với các bệnh ung thư khác, tỷ lệ tử vong do ung thư tinh hoàn là rất hiếm.
2. Điều trị ung thư tinh hoàn tinh hoàn thế nào?
Tùy từng trường hợp mà bác sĩ sẽ chỉ định phác đồ điều trị cụ thể. Các phương pháp điều trị ung thư tinh hoàn thường gặp là:
Xạ trị áp dụng cho các trường hợp khối u tinh hoàn khu trú,
Ung thư tinh hoàn là bệnh lý ác tính bắt nguồn từ tinh hoàn. Nam giới có nguy cơ cao mắc bệnh khi tinh hoàn chưa xuống bìu, loạn sản tế bào sinh dục bao gồm cả teo tinh hoàn và các rối loạn vô sinh. Một số yếu tố môi trường, đặc biệt là nội tiết tố, nguồn gốc do mất thăng bằng tuyến nội tiết trong thời kỳ bào thai cũng có thể trở thành điều kiện gây bệnh thuận lợi.
|
thucuc
| 243
|
Tăng cường sức khỏe ở người lớn tuổi, thế nào là đúng?
Sau tuổi 50, các bộ phận trên cơ thể con người dần lão hóa và suy giảm chức năng. Vì vậy, người lớn tuổi cần tăng cường sức đề kháng để đối phó với những thay đổi thể chất này. Dưới đây những biện pháp giúp tăng sức đề kháng cho người lớn tuổi.
1. Quan tâm đời sống tinh thần người cao tuổi
Yếu tố tâm lý ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe tuổi 60 trở đi. Do tuổi tác, nhiều người cao tuổi thường hay khó tính, dễ lo âu, thường rơi vào cảm giác cô đơn buồn bã sau khi nghỉ hưu và thiếu sự chia sẻ, có khoảng cách thế hệ với con cháu. Tâm lý chán nản có thể khiến nhiều người bỏ bê sức khỏe, chủ quan với các dấu hiệu báo động của cơ thể. Đó là lý do vì sao cần đặc biệt quan tâm, chú ý đến khía cạnh tinh thần của những người cao tuổi.Nếu là con cháu, bạn nên chủ động tạo cho họ cảm giác được quan tâm, thấu hiểu. Hãy thường xuyên sắp xếp những chuyến du lịch gia đình, về quê thăm nhà để người lớn tuổi cảm nhận được mối dây gắn kết và yêu thương. Đồng thời động viên ông bà, cha mẹ tích cực tham gia các hoạt động xã hội, gặp gỡ bạn bè nhiều hơn.
2. Tăng cường sức khỏe cho người già bằng cách tập thể thao
Phần lớn người cao tuổi thường ít vận động, cơ thể cũng kém thích nghi với sự thay đổi của môi trường sống. Đó là lý do khi thời tiết chuyển mùa họ cũng dễ mắc nhiều bệnh vặt hơn. Để phòng tránh việc này, các chuyên gia sức khỏe gợi ý người cao tuổi nên thường xuyên tập thể dục, vận động nhẹ nhàng khoảng 30-45 phút/ngày. Các bộ môn được đánh giá là phù hợp với người lớn tuổi bao gồm: thể dục dưỡng sinh, yoga, bơi lội, đi bộ, đạp xe chậm, khiêu vũ...Việc vận động và tiếp xúc với ánh nắng mặt trời sẽ giúp họ tăng cường hấp thu vitamin D, tăng cường sự dẻo dai xương khớp, làm chậm quá trình lão hóa, tăng sức đề kháng cho người lớn tuổi.Ngoài ra, việc tham gia các hoạt động chung với người đồng niên cũng giúp người lớn tuổi khuây khỏa tâm lý, giảm áp lực tuổi tác, được chia sẻ cùng bạn bè và từ đó không còn cảm giác cô đơn hay trầm cảm.
3. Tăng sức đề kháng cho người lớn tuổi thông qua chế độ ăn uống
Ở người lớn tuổi, việc ăn uống của họ cũng kém ngon miệng hơn do cảm nhận vị giác và khả năng tiêu hóa thức ăn giảm. Với những người ngoài 70 tuổi, cơ xương hàm cũng teo dần, chân răng yếu hơn khiến việc nhai nuốt cũng gặp nhiều khó khăn. Do vậy, khi chăm sóc sức khỏe cho người lớn tuổi tại nhà cần chú ý đến chế độ dinh dưỡng, khẩu vị, tăng cường chế biến các món ăn kích thích vị giác, dễ tiêu hóa để người già chịu khó ăn nhiều hơn thay vì thấy việc kén ăn ở người già là bình thường.Dưới đây là một số gợi ý về việc xây dựng chế độ dinh dưỡng cho người cao tuổi:Giảm bớt thịt đỏ, các thực phẩm giàu chất béo, nội tạng động vật như: tim, gan, lòng, dạ dày...;Thay vào đó tăng cường các loại hải sản như cá, tôm cua..., ưu tiên khẩu phần ăn giàu thực vật (nhiều rau củ quả đa dạng màu sắc...);Không ăn quá nhiều chất ngọt, mặn, chua... Ưu tiên chế biến bằng cách hấp, luộc nhừ thay cho món nướng, rán để giảm hấp thu cholesterol và giúp tiêu hóa dễ dàng hơn;Không nên ăn quá no (đặc biệt vào buổi tối). Nên chia nhỏ các bữa ăn thành 5,6 bữa trong ngày. Khi ăn nên ăn chậm, nhai kỹ, thái nhỏ thức ăn để dễ nhai nuốt và tiêu hóa dễ hơn;Uống từ 1,5-2 lít nước/ngày để hỗ trợ tiêu hóa và đào thải các chất cặn bã của cơ thể. Nên uống nước trà xanh tốt cho tim mạch và các thức uống giúp an thần như chè ngó sen, hạt sen...;Nhìn chung, chế độ dinh dưỡng đóng vai trò rất quan trọng trong việc giảm thiểu bệnh tật, cải thiện các vấn đề sức khỏe người cao tuổi.
4. Khám sức khỏe định kỳ tầm soát các vấn đề sức khỏe người cao tuổi
Đối với người cao tuổi, các bác sĩ khuyến cáo nên kiểm tra sức khỏe định kỳ tối thiểu 1-2 lần/năm. Bởi lý do tuổi tác, trong cơ thể người lớn tuổi luôn tiềm ẩn nhiều nguy cơ gây hại cho sức khỏe như: tai biến, huyết áp, tiểu đường, tim mạch, các bệnh lý xương khớp... do sức đề kháng dần suy giảm, cơ thể bắt đầu bị lão hóa.Khi bệnh đã phát tác ra ngoài tức là bên trong đã trở nặng. Cơ thể người già lại lâu phục hồi nên thời gian điều trị cũng kéo dài hơn. Việc tầm soát, phát hiện sớm và điều trị kịp thời sẽ giúp người lớn tuổi nhanh phục hồi hơn và không cảm thấy lo lắng, mệt mỏi vì bệnh tật kéo dài. Do vậy, con cháu nên chú ý đưa người lớn tuổi đi kiểm tra, xét nghiệm một số chỉ tiêu sinh hóa để sớm phát hiện những tình trạng bất thường (nếu có).
5. Lưu ý khi dùng thuốc tăng cường sức khỏe cho người già
Người lớn tuổi dễ mắc nhiều loại bệnh lý nhưng việc sử dụng thuốc cần đảm bảo đúng và đủ liều theo hướng dẫn của bác sĩ. Tránh tự ý lạm dụng, dùng nhiều loại thuốc khác nhau, đặc biệt là thuốc bổ. Nếu phải dùng thì nên ưu tiên các loại thuốc có xuất xứ, nguồn gốc, thành phần rõ ràng, đã được kiểm chứng về hiệu quả. Liều dùng cũng phải được cân nhắc dựa trên thể trạng, tiền sử bệnh, chức năng gan-thận, khả năng tương tác với các loại thuốc khác đang sử dụng.Một lưu ý khác khi dùng thuốc cho người cao tuổi là cần theo dõi, kiểm tra sát sao để đánh giá về hiệu quả cũng như tác dụng phụ của thuốc. Với các loại thuốc điều trị cần dùng trong thời gian dài, nếu được nên có thời gian nghỉ thuốc xen kẽ để tránh hiện tượng tích lũy thuốc.
Người cao tuổi cũng có thể bổ sung thêm thực phẩm bảo vệ sức khỏe giúp tăng cường sức đề kháng có chiết xuất từ thảo dược thiên nhiên quý hiếm như: Đông trùng hạ thảo, sâm đinh lăng, đẳng sâm, chùm ngây,... sử dụng các thành phần thảo dược này mang lại hiệu quả cao trong việc tăng sức đề kháng, an toàn cho cơ thể và không gây tác dụng phụ trong quá trình sử dụng.
Tóm lại, người lớn tuổi nên có một chế độ dinh dưỡng hợp lý, tinh thần thoải mái, thực hiện chế độ rèn luyện thể lực vừa sức, phù hợp với sức khỏe và độ tuổi của từng người để có tuổi thọ tốt hơn. Sự lão hóa tuy không thể dừng lại theo thời gian nhưng nếu biết áp dụng thời gian để tập thể dục thì chẳng những sức khỏe của người lớn tuổi sẽ được cải thiện mà còn làm chậm quá trình lão hóa. Bên cạnh đó, mỗi gia đình cần tiếp tục phát huy truyền thống đạo đức dân tộc, chú ý tôn trọng, chăm sóc sức khỏe người cao tuổi.
|
vinmec
| 1,306
|
Bệnh viêm cơ tim và những điều cần biết
Bệnh viêm cơ tim nếu không được điều trị sớm, bệnh diễn biến nặng có thể dẫn đến biến chứng rất nhanh và trầm trọng, thậm chí bệnh nhân có thể có nguy cơ tử vong cao. Dưới đây là những thông tin hữu ích về bệnh viêm cơ tim và những điều cần biết, bạn đọc nên tham khảo.
Bệnh viêm cơ tim là gì?
Bệnh viêm cơ tim là tình trạng viêm khối cơ dày của thành tim. Người bệnh có thể mắc phải bệnh này do biến chứng của bệnh nhiễm trùng, bệnh mô liên kết, nhiễm độc hoặc do nhiễm phải virus, nam giới là những đối tượng dễ mắc phải bệnh này hơn nữ giới. Căn bệnh này nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời sẽ dễ dẫn đến những biến chứng nguy hiểm.
Viêm cơ tim nếu không được chữa trị kịp thời có thể gây nên biến chứng nguy hiểm.
Bệnh viêm cơ tim cấp
Viêm cơ tim cấp phần lớn do các loại virus tấn công vào cơ tim. Bệnh có diễn tiến đột ngột. Khởi phát ban đầu của bệnh có thể chỉ là triệu chứng cảm cúm thông thường như sốt, ho, sổ mũi nhưng chỉ vài ngày sau đã gây ra biến chứng như viêm phổi, rối loạn nhịp tim, suy hô hấp, suy tim.
Viêm cơ tim cấp hay gặp ở người trẻ, 20-40 tuổi. Thể bệnh này gặp quanh năm nhưng gặp nhiều ở mùa mưa khi thời tiết chuyển lạnh.
Viêm cơ tim chu sản
Bệnh viêm cơ tim chu sản thường gặp ở sản phụ ≥ 30 tuổi. Bệnh bắt đầu ở tuần 20 của thai kỳ và kết thúc ở giai đoạn hậu sản gọi là chu sinh. Hiện tại vẫn chưa có kết luận cụ thể về nguyên nhân gây bệnh. Có ý kiến cho rằng sự thiếu hụt về chất dinh dưỡng chính là nguyên nhân. Có ý kiến lại nhận định cơ tim chu sản là một dạng của viêm cơ tim xuất hiện từ nhiễm khuẩn, tự miễn… Một vài nghiên cứu cho rằng nguyên nhân có thể là hậu quả của bệnh viêm cơ tim.
Với những phụ nữ có tiền sử gia đình mắc bệnh cơ tim cũng có nhiều nguy cơ mắc bệnh cơ tim chu sản. Những phụ nữ sinh đẻ ở tuổi cao, sinh nhiều lần, sinh đôi cũng dễ mắc bệnh này.
Biểu hiện mắc bệnh là: sản phụ mệt mỏi, khó thở khi gắng sức, có cảm giác bị chẹn ở ngực, đau ngực, phù hai chi dưới, đầy bụng và có cảm giác ăn uống chậm tiêu.
Dấu hiệu cảnh báo bệnh viêm cơ tim
Mỗi bệnh nhân mắc bệnh viêm cơ tim thường có một triệu chứng khác nhau. Tùy thuộc vào từng nguyên nhân gây ra bệnh và mức độ ở mỗi người mà có những triệu chứng bệnh khác nhau, cụ thể:
Nếu bệnh nhân mắc bệnh là do nhiễm virus thì có thể xuất hiện những triệu chứng như đau đầu, đau khớp, sốt, đau họng, tiêu chảy, thậm chí người bệnh có thể bị ngất đột ngột mà không biết rõ nguyên nhân.
Bệnh viêm cơ tim nguy hiểm không?
Người bệnh viêm cơ tim nếu không được điều trị kịp thời, bệnh trở nặng có thể gây nên biến chứng nghiêm trọng ảnh hưởng đến sức khỏe. Cụ thể như:
– Cơ tim giãn: Viêm cơ tim do virus sẽ làm kích hoạt một loạt phản ứng miễn dịch của cơ thể nhằm chống lại tình trạng này. Tuy nhiên, chính phản ứng miễn dịch quá mức, cùng với sự tấn công của virus lại tiếp tục làm tổn thương tới tế bào cơ tim, kéo theo một loạt quá trình bệnh lý phức tạp, và hậu quả cuối cùng thường là cơ tim giãn.
– Suy tim: cơ tim bị tổn thương làm giảm hiệu quả bơm máu của tim. Tim không thể cung cấp đủ máu đi nuôi cơ thể và dẫn đến suy tim.
– Nhồi máu cơ tim hoặc đột quỵ: Khi hiệu quả bơm máu của tim giảm, máu có thể bị ứ đọng tại các buồng tim và hình thành nên cục máu đông. Cục máu đông có thể di chuyển tới các mạch máu, làm tắc mạch, dẫn đến các biến chứng nguy hiểm như nhồi máu cơ tim, đột quỵ.
– Rối loạn nhịp tim: Sự tổn thương của các tế bào cơ tim không chỉ giảm chức năng bơm máu của tim, mà còn làm rối loạn hoạt động của hệ thống điện tim và phát triển các rối loạn nhịp tim. Người bệnh có thể bị đột tử vì rối loạn nhịp tim nghiêm trọng.
Điều trị viêm cơ tim bằng cách nào?
Điều trị viêm cơ tim tùy vào mức độ tiến triển của bệnh mà bác sĩ có thể đưa ra những chỉ định phù hợp.
Thuốc điều trị viêm cơ tim cần tuân thủ theo chỉ định của bác sĩ chuyên khoa
Với trường hợp viêm cơ tim nhẹ ở người lớn có thể điều trị khỏi và hồi phục hoàn toàn. Người bệnh chỉ cần nghỉ ngơi, kết hợp với các thuốc theo chỉ định của bác sĩ.
Trường hợp viêm cơ tim nặng, người bệnh ngoài việc sử dụng một số loại thuốc điều trị khác như thuốc ức chế men chuyển ACE, thuốc đối kháng thụ thể angio tensin II (ARBs), thuốc chẹn beta, thuốc lợi tiểu,… nhằm làm giảm các triệu chứng suy tim và chống rối loạn nhịp tim. Trong những trường hợp nặng hơn, người bệnh cần được can thiệp phẫu thuật hoặc cấy ghép các thiết bị hỗ trợ cho tim như thiết bị hỗ trợ tâm thất, nong động mạch chủ, trao đổi oxy qua màng ngoài cơ thể và nặng nhất là phải ghép tim khẩn cấp.
|
thucuc
| 1,002
|
Ưu điểm của tế bào gốc máu cuống rốn so với các loại tế bào gốc khác
Tế bào gốc là loại tế bào đặc biệt có khả năng phân chia không giới hạn và biệt hóa trở thành nhiều loại tế bào khác nhau như tế bào da, tế bào gan, tế bào xương. Các tế bào gốc đóng vai trò quan trọng trong quá trình thay thế và sửa chữa các tế bào già và tổn thương trong cơ thể, giữ cho cơ thể ở trạng thái khỏe mạnh.
1. Ưu điểm của tế bào gốc máu cuống rốn so với các loại tế bào gốc khác là gì?
Có ba nguồn tế bào gốc từ cơ thể là tủy xương; máu, bao gồm máu cuống rốn; và mô mỡ. Trong số đó, tế bào gốc từ máu cuống rốn, là phần máu còn sót lại ở dây rốn và bánh nhau của sản phụ ngay sau khi sinh, là nguồn duy nhất lấy ở bên ngoài cơ thể, đã và đang được sử dụng trong điều trị nhiều loại bệnh khác nhau như các bệnh về máu, bệnh liên quan đến thần kinh, mắt, khớp, và tăng cường hệ miễn dịch.Hơn nữa, tế bào gốc từ máu cuống rốn còn có khả năng tăng sinh và sống lâu hơn tế bào gốc từ các nguồn khác. Điều này đồng nghĩa với việc tạo ra lượng máu lớn hơn và tỷ lệ thải ghép thấp. Do đó, đây là nguồn tế bào gốc tiềm năng nhất hiện nay.
Lưu trữ máu cuống rốn
2. Vì sao nên lưu trữ tế bào gốc máu cuống rốn?
Tế bào gốc tạo máu từ máu cuống rốn có thể được sử dụng để điều trị nhiều loại bệnh lý khác nhau, như bệnh bạch cầu mãn tính và cấp tính, chứng thiếu máu bất sản, thiếu máu Fanconi, P thalassemia, suy tủy xương, u nguyên bào thần kinh, thiếu hụt miễn dịch và các bệnh chuyển hóa khác. Đối với một số bệnh lý về máu, sử dụng tế bào gốc tạo máu là phương pháp điều trị chính, mang lại hiệu quả điều trị và khả năng hồi phục cao.Việc sử dụng các tế bào gốc máu cuống rốn để điều trị bệnh sẽ đem lại những lợi ích sau đây: (1) Có thể được áp dụng cho em bé mới sinh, mà có thể dùng cho người cùng huyết thống trong gia đình. (2) Độ thích ứng cao hơn, dễ thực hiện hơn do không cần mất thời gian tìm kiếm và sàng lọc. (3) Việc thu thập tế bào gốc từ máu cuống rốn rất nhanh chóng và an toàn, dễ dàng lưu trữ. Đây là ngân hàng lưu trữ duy nhất tại Việt Nam hoạt động theo quy trình khép kín, chuyên nghiệp và hiện đại. Đã có hơn 4,200 khách hàng tin tưởng và sử dụng dịch vụ lưu trữ...
|
vinmec
| 488
|
Hướng dẫn bổ sung vitamin C cho trẻ
Bổ sung vitamin C cho trẻ là điều rất cần thiết. Vitamin C giữa vai trò quan trọng trong việc nâng cao sức đề kháng, hệ miễn dịch ở trẻ nhỏ và tránh trẻ bị còi cọc chậm lớn. Do đó, bổ sung vitamin C cho bé thông qua chế độ ăn uống hằng ngày là rất quan trọng.
1. Vai trò của việc bổ sung vitamin C cho trẻ
Vitamin C là một vi chất mang lại nhiều lợi ích cho sức khỏe của trẻ, cụ thể:Vitamin C tham gia vào hoạt động làm lành vết thương, sản xuất tế bào mô ở da và bảo vệ trẻ khỏi những chứng cảm lạnh thông thường. Bổ sung vitamin C cho trẻ giúp tăng cường sức đề kháng, chống lại các tác nhân gây hại và phòng tránh được tình trạng chảy máu chân răng, xuất huyết dưới da, răng dễ rụng, sưng nướu răng, các bệnh nhiễm khuẩn, thiếu máu,...Vitamin C là một chất chống oxy hóa, giúp cơ thể trẻ tránh được nguy cơ mắc bệnh tim mạch, viêm khớp, ung thư. Đồng thời vi chất này cũng giúp trẻ hấp thu tốt những chất cần thiết khác như sắt, canxi,...Bên cạnh đó, thiếu vitamin C trầm trọng sẽ làm cho collagen không được hình thành. Điều này khiến các mô tế bào bị phá vỡ, cơ thể của trẻ sẽ bị ảnh hưởng. Nếu tình trạng này kéo dài dẫn đến trẻ chậm lớn, còi cọc. Do đó, bổ sung vitamin C cho bé đúng liều lượng sẽ giúp bé phát triển khỏe mạnh.
2. Bổ sung vitamin C đúng cách ở trẻ
Một số bậc phụ huynh thường có suy nghĩ khi nào con ốm mới cần bổ sung vitamin C cho bé hoặc ngược lại bổ sung càng nhiều vitamin C càng tốt. Tuy nhiên, đây đều là những quan niệm không chính xác. Vậy cách bổ sung vitamin C cho trẻ như thế nào mới đúng và an toàn?Vi chất này có tính dễ tan trong nước, cơ thể không dự trữ lâu được nên cần bổ sung cho bé đều đặn hàng ngày. Lượng vitamin cần nạp vào cơ thể còn tùy thuộc vào độ tuổi của trẻ, thời gian và nguồn vi chất.Bổ sung vitamin C cho trẻ sơ sinh và trẻ dưới 1 tuổi cần khoảng 20 mg mỗi ngày. Đối với trẻ trên 1 tuổi thì mỗi ngày cần dung nạp 30 - 40 mg mỗi ngày. Lưu ý không được cho trẻ bổ sung quá nhiều vitamin C sẽ ảnh hưởng không tốt đến sức khoẻ. Nếu bố mẹ không rõ trẻ có hấp thụ đầy đủ dưỡng chất hay không thì có thể hỏi bác sĩ để được tư vấn kịp thời.
Bổ sung vitamin C cho trẻ dưới 1 tuổi với liều lượng 20mg mỗi ngày
Bổ sung vitamin C cho trẻ vào buổi sáng cơ thể sẽ dễ dàng hấp thu hơn là buổi tuổi. Nếu các bậc phụ huynh cho trẻ uống vitamin C vào buổi tối dễ khiến con khó ngủ, quấy khóc. Cũng không nên cho trẻ uống vitamin ngay trước và ngay sau bữa ăn, bởi điều này sẽ ảnh hưởng đến dạ dày của trẻ, khiến con khó hấp thụ tốt dưỡng chất. Vì thế, phụ huynh nên cân nhắc để bé có thể hấp thu vitamin C tốt nhất.Vitamin tổng hợp và vitamin tự nhiên. Các loại thuốc bổ sung vitamin cho trẻ an toàn và hiệu quả như: Vitamin C dạng viên sủi, dạng ngậm như kẹo hay dạng thuốc nước như siro,... đều được trẻ em yêu thích sử dụng bởi có độ ngọt và dễ hấp thụ. Tuy nhiên thuốc cũng có một số nhược điểm như chứa tính axit, không tốt cho hệ tiêu hoá, quá trình hấp thụ chậm mà đào thải nhanh.Vitamin C tự nhiên có trong thành phần trái cây như quả ổi, nước cam, quả cherry, dứa, xoài, đu đủ... Đây đều là những loại quả chứa hàm lượng vitamin C cao lại an toàn. Rau củ giàu vitamin C có ớt chuông đỏ, khoai tây, cải bó xôi, bông cải xanh, cà chua, súp lơ, khoai lang,... đều là những thực phẩm dễ tìm, dễ mua và dễ chế biến. Việc bổ sung vitamin C cho bé nguồn gốc tự nhiên giúp trẻ hấp thu tốt hơn và lưu trữ được lâu hơn các loại thuốc thông thường khác.Đối với trẻ sơ sinh, vitamin C phần lớn được hấp thụ thông qua sữa mẹ. Trong nguồn dinh dưỡng này đã rất dồi dào và cung cấp đầy đủ các chất thiết yếu cho cơ thể bé lớn mạnh.
3. Dấu hiệu ở trẻ cần được bổ sung vitamin C
Một số dấu hiệu thường gặp cho thấy cần bổ sung vitamin C cho bé thường xuyên hơn bao gồm:Trẻ ít ăn rau xanh, củ quả thì nên tham khảo ý kiến bác sĩ về các loại thuốc bổ sung vitamin C cho trẻ để cơ thể hấp thụ kịp thời. Khi trẻ bị nhiễm khuẩn, virus mẹ nên bổ sung vitamin C qua nước cam hay trái cây, thuốc được bác sĩ/ dược sĩ kê toa để trẻ có thể nâng cao hệ miễn dịch, chống lại các tác nhân gây hại,...Bổ sung vitamin C cho trẻ mắc các bệnh thiếu máu do thiếu sắt nhằm giúp trẻ tăng cường hấp thu chất sắt.
Ăn ít rau là một trong những dấu hiệu cần bổ sung vitamin C cho trẻ
Cuối cùng, để bổ sung vitamin C cho trẻ một cách đầy đủ thì mẹ nên chế biến các bữa ăn giàu dinh dưỡng từ các nguồn thực phẩm tươi xanh như rau củ quả và trái cây để con hấp thu tốt hơn. Bổ sung đầy đủ vitamin C và các dưỡng chất thiết yếu sẽ giúp sức đề kháng của trẻ được tăng cường và tránh được nhiều bệnh.Bên cạnh đó, bé cần bổ sung thêm các vi chất cần thiết như: Kẽm, selen, Crom, Vitamin B1 và B6, Gừng, chiết xuất quả sơ ri (vitamin C),... để cải thiện vị giác, ăn ngon, đạt chiều cao và cân nặng đúng chuẩn và vượt chuẩn, hệ miễn dịch tốt, tăng cường đề kháng để ít ốm vặt và ít gặp các vấn đề tiêu hóa.
|
vinmec
| 1,063
|
Top thực phẩm tốt cho người bệnh tiểu đường
Bưởi đỏ, quả mâm xôi, dưa hấu, táo đỏ,… lọt top thực phẩm tốt cho người bệnh tiểu đường mà người bệnh cần lưu ý bổ sung cho thực đơn hàng ngày thêm phong phú và lợi cho sức khỏe.
1. Bưởi
Bưởi là lựa chọn rất lành mạnh cho bệnh nhân tiểu đường. Người bị tiểu đường có thể dùng một nửa trái bưởi đỏ mỗi ngày.
2. Quả mâm xôi, quả việt quất
Các loại quả như mâm xôi, việt quất có chứa chất oxy hóa. Bên cạnh đó, nó cũng có nhiều chất xơ, tinh bột thấp và các vitamin khác nhau phù hợp với người bị tiểu đường.
3. Dưa hấu
Dưa hấu rất giàu vitamin B và C, cũng như beta-carotene, kali và lycopene thấp nên là loại trái cây tốt cho người bệnh tiểu đường. Tuy nhiên dưa hấu lại giàu hàm lượng đường vì vậy người bệnh nên ăn ít.
4. Đào
Trái đào là một nguồn tốt cho vitamin A và C. Đào cũng giàu kali và chất xơ, chỉ số đường (GI) thấp nên rất tốt cho bệnh nhân tiểu đường
5. Quả mơ
Mơ có lượng carb thấp, chất xơ cao giàu vitamin A. Mơ là một lựa chọn tuyệt vời cho bệnh nhân tiểu đường.
6. Táo
Táo chứa nhiều chất oxy hóa giúp giảm lượng cholesterol, làm sạch hệ tiêu hóa, tăng cường hệ miễn dịch. Táo cũng chứa nhiều chất dinh dưỡng giúp tiêu hóa chất béo trong cơ thể.
7. Kiwi
Kiwi cho kali, chất xơ và vitamin C, đồng thời chứa tinh bột thấp cần thiết cho bệnh nhân tiểu đường giúp hạ đường huyết trong máu.
8. Lê
Nhiều kali, chất xơ và ít đường, bạn nên đưa trái lê vào chế độ ăn của mình .
9. Cam
Cam được biết đến với hàm lượng vitamin C cao, carb thấp và chứa chất kali. Cam cũng được cho là một trong những loại quả an toàn cho bệnh nhân tiểu đường.
10. Quả cóc
Trái cóc có tác dụng làm giảm đường trong máu đối với người bệnh tiểu đường týp II (tức là loại tiểu đường do chế độ ăn uống quá nhiều chất có đường và tinh bột sinh ra. Vì vậy có người còn gọi là bệnh tiểu đường “mắc phải”).
11. Quả bơ
Bơ cho món nướng, sa lát là món mà người tiểu đường có thể ăn được mỗi ngày.
12. Dâu tây
Không có gì tốt hơn là món dâu tây mỗi tối. Với một 1/4 cốc dâu dây, lượng cacbon-hydrate chỉ là 15g và có thể thay thế cho món kem hay sữa chua tráng miệng.
13. Dưa lê
Làm món tráng miệng buổi tối hay là một phần trong bữa ăn sáng sẽ là tốt nhất. Lưu ý là chỉ nên ăn 1 cốc nhỏ dưa đã cắt miếng.
14. Quả chà là
Quả chà là có màu nâu, vị ngọt và hơi dính. Loại quả này tốt cho người bệnh tiểu đường, chứa nhiều chất chống oxy hóa hơn các loại quả như nho, cam, bông cải xanh hay hạt tiêu.
15. Quả óc chó
Khoảng 28 gram quả óc chó cung cấp 2g chất xơ và 2.6g ALA. Nhưng đồng thời sẽ cung cấp tới 185 calo, do đó hãy chú ý không nên ăn quá nhiều.
Ngoài việc bổ sung các loại thực phẩm trên đây, người bệnh tiểu đường cần có chế độ ăn uống lành mạnh, bổ sung dưỡng chất hợp lý. Thăm khám sức khỏe thường xuyên để được kiểm soát mức độ đường huyết và thay đổi phương pháp điều trị hiệu quả.
|
thucuc
| 624
|
Ung thư tuyến giáp - căn bệnh nguy hiểm thường gặp ở nữ giới
Ngày nay, số lượng người mắc bệnh ung thư tuyến giáp đang ngày một gia tăng, trong đó tỷ lệ nữ giới mắc bệnh chiếm phần lớn. Đây là một trong những bệnh cực kỳ nguy hiểm, các tế bào ung thư có khả năng xâm nhập vào máu và bạch mạch. Chúng ta nên phát hiện bệnh sớm để chữa trị kịp thời, tránh bị đe dọa đến tính mạng.
1. Tìm hiểu chung về tuyến giáp và bệnh ung thư tuyến giáp
1.1. tuyến giáp
Trước khi nghiên cứu về bệnh ung thư tuyến giáp chúng ta cần nắm được vị trí của tuyến giáp và vai trò của chúng đối với cơ thể. Tuyến giáp có hình bướm, kích thước vừa phải và nằm ở cổ. Thông thường, nếu sờ bằng tay thì bạn không thể cảm nhận được tuyến giáp đang nằm ở đâu.
Trong cơ thể, tuyến giáp đóng vai trò hết sức quan trọng, nhiệm vụ chính đó là tiết ra hormone. Loại hormone này có liên quan trực tiếp đến quá trình trao đổi chất và phát triển của cơ thể mỗi người. Đặc biệt chúng rất cần
thiết đối với sự phát triển của não bộ. Vì thế, chúng ta cần đảm bảo tuyến giáp hoạt động ổn định, như vậy mọi hoạt động trong cơ thể mới diễn ra bình thường.
1.2. Bệnh ung thư tuyến giáp
Bệnh sẽ hình thành khi các tế bào tuyến giáp có những phát triển bất bình thường, chúng không tuân theo cơ chế hoạt động vốn có. Nếu để lâu ngày, bệnh sẽ di căn đến nhiều vị trí trên cơ thể. Khi đó, việc điều trị gặp rất nhiều khó khăn, đồng thời bệnh nhân phải chịu nhiều đau đớn.
Ung thư tuyến giáp là một bệnh lý tiến triển chậm, do đó việc thăm khám và phát hiện kịp thời giúp tăng khả năng chữa khỏi của bệnh. Đặc biệt cần chú ý phát hiện sớm ở người có tiền sử gia đình có bệnh lý tuyến giáp.
2. Chỉ đến khi bệnh đã phát triển, một số triệu chứng mới bắt đầu xuất hiện. Trong đó, người bệnh sẽ cảm nhận được có một khối u đang phát triển trước cổ, ở vùng tuyến giáp.
Ngoài ra, khi mắc bệnh, chúng ta bắt đầu thấy giọng nói của mình thay đổi và trở nên khàn hơn so với bình thường. Việc nuốt nước bọt hay thức ăn cũng trở nên khó khăn hơn, bạn thường xuyên cảm thấy vướng ở vùng cổ hoặc họng. Thậm chí, một số bệnh nhân còn gặp tình trạng khó thở và nổi hạch bạch huyết.
Đó là những triệu chứng thường gặp, tuy nhiên bạn nên đi kiểm tra bác sĩ để chắc chắn nhất. Bởi vì, nhiều khi những biểu hiện kể trên không phải xuất phát từ bệnh ung thư tuyến giáp mà chỉ là dấu hiệu của một số bệnh thông thường như: u tuyến giáp lành tính.
3. Đối tượng có nguy cơ mắc bệnh cao là những ai?
Có thể nói, đây là một trong những bệnh rất nguy hiểm, nếu không phát hiện và điều trị kịp thời, tính mạng của bạn có thể bị đe dọa. Chính vì thế, mọi người rất quan tâm đến những đối tượng có nguy cơ mắc bệnh cao.
Theo số liệu thống kê, tỷ lệ nữ giới mắc bệnh chiếm phần lớn trên tổng số bệnh nhân. Các chị em phụ nữ nên quan tâm, chăm sóc sức khỏe nhiều hơn, đi kiểm tra tuyến giáp định kỳ để có thể phát hiện bệnh sớm.
Bệnh cạnh đó, những người thường xuyên phải tiếp xúc với phóng xạ nồng độ cao cũng có khả năng bị bệnh ung thư tuyến giáp. Lượng phóng xạ này thường xuất phát từ các nhà máy hạt nhân hoặc người người phải điều trị bức xạ quá nhiều.
Bệnh ung thư liên quan đến tuyến giáp còn có thể di truyền cho các thành viên trong gia đình, đặc biệt là ung thư thể tủy. Các thành viên trong gia đình nên đi kiểm tra sức khỏe định kỳ nếu như một người có tiền sử mắc bệnh kể trên nhé!
Ngoài ra, tất cả chúng ta không nên chủ quan, bởi vì bệnh có thể xuất hiện ở mọi giới tính và lứa tuổi khác nhau.
4. Nên đi khám và điều trị bệnh ung thư tuyến giáp ở đâu thì uy tín và chất lượng?
Bệnh viện có hơn 24 năm kinh nghiệm và được rất nhiều bệnh nhân tin tưởng. Chúng tôi rất tự hào khi sở hữu một Trung tâm Xét nghiệm đạt tiêu chuẩn ISO 15189:2012. Các xét nghiệm được thực hiện ở đâu luôn được đảm bảo được tính chính xác cao.
|
medlatec
| 806
|
Phụ nữ vô sinh thì có kinh nguyệt không?
Khám phụ khoa giúp kiểm soát khả năng vô sinh ở phụ nữ
(Việt Anh – Nghệ An)
Trả lời:
Bạn Việt Anh thân mến!
Chúng tôi đã nhận được thắc mắc của bạn về vấn đề phụ nữ vô sinh thì có kinh nguyệt không và xin được tư vấn bạn như sau:
Kinh nguyệt là hiện tượng khi tế bào trứng không được thụ tinh khiến hoàng thể sẽ thoái hóa, mức độ của oestrogen và progestagen cũng theo đó mà giảm bớt. Niêm mạc tử cung, vì vậy, sẽ trở nên mỏng, mạch máu bị chèn và co thắt, máu huyết không thông, khiến tổ chức niêm mạc bị thiếu máu, hoại tử và rụng, gây chảy máu. Trường hợp phụ nữ bị vô sinh, hiếm muộn vẫn có chu kỳ kinh nguyệt, mặc dù họ thường mắc phải tình trạng rối loạn chu kỳ kinh.
Mặc dù vô sinh – hiếm muộn không hoàn toàn do rối loạn kinh nguyệt gây ra, mà là do một hoặc một số bệnh trong cơ thể như noãn sinh trưởng bất thường, tắc ống dẫn trứng, viêm nhiễm âm đạo, u xơ tử cung… Nhưng trên thực tế, phụ nữ vô sinh thường có chu kỳ kinh nguyệt thất thường, rong kinh hoặc kinh nguyệt có màu đen sẫm, vón cục…làm cản trở trứng thụ tinh làm tổ. Chính vì thế, có thể nói, rối loạn kinh nguyệt mà điển hình là việc hành kinh không đều chính là tín hiệu không thể thụ thai, dẫn đến hiếm muộn, thậm chí là vô sinh ở nữ giới.
Do đó, chị em cần theo dõi chu kỳ kinh nguyệt của mình, nếu thấy có những bất thường xẩy ra, nên đến bệnh viện đề các bác sĩ thăm khám và có hướng điều trị kịp thời.
> Xem thêm:
|
thucuc
| 317
|
Đột phá loại thuốc có thể chữa khỏi bệnh hen
Bệnh hen có thể sẽ được chữa khỏi trong vòng 5 năm tới, sau khi các nhà khoa học tìm ra nguyên nhân khởi phát bệnh hen và cách để chặn đứng nguyên nhân này.
Trong một bước đột phá có thể làm thay đổi cuộc sống của hàng triệu bệnh nhân hen, các nhà nghiên cứu khoa học ở Trường đại học Cardiff và trường Kings College London đã xác định được những tế bào khiến đường hô hấp co thắt khi bị kích hoạt bởi những tác nhân gây kích thích như ô nhiễm không khí.
Điều quan trọng nhất là đã có một số loại thuốc có thể bất hoạt những tế bào này. Đó là nhóm thuốc tiêu canxi (calcilytics) thường được dùng để điều trị cho người bị bệnh loãng xương.
Các nhà khoa học hi vọng trong tương lai người bị hen có thể dùng thuốc để ngăn không cho cơn hen xảy ra và không cần phải luôn mang theo ống xịt nữa.
"Phát hiện của chúng tôi là rất đáng phấn khởi," GS Daniela Riccardi, khoa Sinh trường Đại học Cardiff nói.
"Nếu chúng tôi có thể chứng minh rằng các thuốc tiêu canxi an toàn khi dùng trực tiếp vào phổi ở người, thì trong vòng 5 năm nữa chúng ta có thể điều trị cho bệnh nhân và chặn đứng bệnh hen ngay từ đầu”.
Hen là một bệnh mạn tính gây ho, thở khò khè, tức ngực và khó thở. Mặc dù thuốc xịt có thể kiểm soát được vấn đề, nhưng khoảng 5% số bệnh nhân không đáp ứng với các thuốc điều trị hiện có.
Các nhà khoa học đã biết rằng bệnh hen là do viêm trong những đường ống nhỏ, ha đưa không khí ra vào phổi, nhưng chưa biết cái gì đã “phát động” tình trạng này.
Tuy nhiên, các thí nghiệm trên chuột và mô đường hô hấp của người thấy rằng các tế bào thụ thể cảm nhận canxi (Ca
SR ) - có vai trò phát hiện các thay đổi trong môi trường - bị “quá sức” trong bệnh hen, khiến đường hô hấp bị “vò nát”, viêm và co thắt.
Nhưng khi hít các thuốc tiêu canxi, nó sẽ bất hoạt tế bào và chặn đựng tất cả các triệu chứng.
Các nhà khoa học đang hy vọng sẽ sớm bắt đầu những thử nghiệm lâm sàng.
Phát hiện này cũng có thể mở ra con đường cho những thuốc mới điều trị bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD) và viêm phế quản mạn tính mà hiện chưa có cách chữa khỏi. Dự báo đến năm 2020 những bệnh này sẽ là “sát thủ” lớn thứ ba trên thế giới.
Nghiên cứu được công bố trên tạp chí Science Translational Medicine.
|
medlatec
| 468
|
Sốc phản vệ - chớ xem thường
Phản vệ là một đáp ứng dị ứng trầm trọng và có khả năng đe dọa tính mạng với các biểu hiện như sưng phù, nổi mề đay, huyết áp thấp và đỏ da do giãn mạch. Trong những trường hợp nặng, bệnh nhân có thể rơi vào tình trạng sốc phản vệ. Nêu sốc phản vệ không được xử trí cấp cứu ngay lập tức, bệnh nhân có thể tử vong.
Phản vệ xảy ra khi hệ thống miễn dịch của cơ thể sản xuất ra kháng thể đặc hiệu (được gọi là globulin miễn dịch E hoặc Ig
E) để chống lại chất gây dị ứng (được gọi là kháng nguyên) tạo ra một phản ứng miễn dịch không phù hợp hoặc quá mức đối với một chất, ngay cả khi chất đó là vô hại (ví dụ như thức ăn hằng ngày).
Cơ thể của bạn có thể sẽ không có phản ứng gì khi lần đầu tiên tiếp xúc với chất gây dị ứng đó (do lượng kháng thể chưa được sản xuất đủ). Nhưng khi bạn tiếp xúc với chất gây dị ứng đó ở lần sau, kháng thể (đã được sản xuất và tồn tại trong cơ thể từ trước) sẽ phản ứng chống lại kháng nguyên (chất gây dị ứng), phản ứng này có thể kích thích cơ thể sản xuất và giải phóng một lượng lớn histamine (một loại protein), histamine này sau đó có thể gây ra các triệu chứng phản vệ hoặc sốc phản vệ như đã mô tả ở trên.
Nguyên nhân và triệu chứng của phản vệ
Thực phẩm thường là nguyên nhân phổ biến nhất gây phản vệ. Đặc biệt là các loại hạt, hải sản có vỏ cứng (như tôm, cua), các sản phẩm từ sữa, lòng trắng trứng, hạt vừng. Bị ong đốt cũng có thể dẫn đến phản vệ.
Ngoài ra, việc tập thể thao ngay sau khi ăn uống một loại thức ăn dễ gây dị ứng nào đó cũng có khả năng gây ra phản vệ.
Một số loại thuốc cũng là nguyên nhân phổ biến gây phản vệ.
Phấn hoa và các loại chất gây dị ứng khác qua đường hô hấp thường hiếm khi gây ra phản vệ.
Một số chất có thể gây ra phản ứng (gọi là phản ứng phản vệ). Phản ứng phản vệ cũng giống và nguy hiểm như phản vệ, nhưng lại không liên quan tới kháng thể globulin miễn dịch E (Ig
E). Nguyên nhân phổ biến gây phản ứng phản vệ là cá và một số loại thuốc (ví dụ như thuốc cản quang đường tĩnh mạch – dùng để tiêm tĩnh mạch khi chụp phim cắt lớp vi tính trong chẩn đoán bệnh)
Dấu hiệu để nhận biết phản vệ thường bắt đầu với việc ngứa mắt và ngứa mặt kinh khủng, sau vài phút sẽ dẫn đến những triệu chứng nặng hơn như: khó nuốt, khó thở, đau bụng, chuột rút, ói mửa, tiêu chảy, mề đay và phù mạch (sưng phù dưới da tương tự như mề đay).
Phản vệ có thể nhanh chóng gây tăng nhịp tim, mệt thỉu, tụt huyết áp, sốc, cuối cùng là bất tỉnh và có thể dẫn đến tử vong. Vì vậy, nếu bạn có những triệu chứng phản vệ kể trên, bạn cần đi bệnh viện ngay lập tức.
Chẩn đoán và điều trị phản vệ
Phản vệ được chẩn đoán dựa trên những triệu chứng đã kể trên. Người có tiền sử dị ứng có nguy cơ cao hơn xuất hiện phản vệ.
Xét nghiệm da có thể giúp xác định những chất gây ra phản ứng dị ứng nặng. Tuy nhiên, nếu bạn nghi ngờ rằng mình có thể bị phản vệ với chất sử dụng để kiểm tra mẫu da thì bạn không nên thực hiện việc kiểm tra mẫu da này.
Chỉ có một cách điều trị phản vệ hiệu quả và nhanh chóng là tiêm adrenaline (epinephrine). Khi vào cơ thể, adrenalin có tác dụng nhanh chóng loại bỏ các triệu chứng phản vệ. Adrenaline thường được tiêm thông qua một dụng cụ tiêm tự động. Vị trí tiêm phổ biến nhất và hiệu quả nhất là ở đùi bệnh nhân. Thực hiện hồi sinh tim phổi (CPR) và các biện pháp cấp cứu khác cho nạn nhân nếu cần.
Ngoài adrenalin, cũng cần điều trị sốc bằng truyền dịch và thuốc để hỗ trợ hoạt động của tim và hệ tuần hoàn. Sau khi bệnh nhân sốc ổn định, có thể sử dụng các thuốc kháng histamine và steroids để tiếp tục giảm nhẹ các triệu chứng phản vệ hơn nữa.
Phòng ngừa phản vệ thế nào?
Nếu bạn biết mình bị dị ứng với ong đốt hoặc với bất kỳ chất nào khác gây phản vệ, bạn cần luôn luôn có sự chuẩn bị. Bạn nên hỏi bác sĩ kê đơn cho một bộ dụng cụ tiêm adrenalin và luôn mang nó bên mình để có thể sử dụng kịp thời nếu không may bị phản vệ.
Bạn cũng nên đeo một vòng tay hoặc dây chuyền có đính cảnh báo dị ứng, hoặc đem theo một tờ ghi chú bên mình về tình trạng dị ứng của bạn. Trong trường hợp bạn có vấn đề phải đi cấp cứu, những cảnh báo dị ứng đó có thể cứu sống bạn.
|
medlatec
| 891
|
Bệnh vẩy nến da đầu có lây không?
Vẩy nến là một bệnh da liễu mạn tính và da đầu là một trong những khu vực bị ảnh hưởng thường xuyên nhất. Vẩy nến da đầu thường rơi ra từng mảng giống như gầu. Tình trạng này khiến những người xung quanh lo ngại về nguy cơ bệnh lây nhiễm.Vậy thực tế bệnh vẩy nến da đầu có lây không?
Bệnh vẩy nến da đầu không phải là bệnh truyền nhiễm, nên không thể lây lan.
Trả lời cho thắc mắc “bệnh vẩy nến da đầu có lây không?” của nhiều người, các bác sĩ cho biết bệnh vẩy nến da đầu không phải là bệnh truyền nhiễm nên không thể lây lan. Nguyên nhân gây bệnh có liên quan đến sự rối loạn của hệ miễn dịch, trong đó một số tế bào miễn dịch thay vì tấn công các yếu tố lạ xâm nhập vào cơ thể như: vi khuẩn, vi rút… lại tác động vào chính biểu bì da, khiến các tế bào này nhanh chóng chết đi. Ngoài ra một số yếu tố khác như stress, nhiễm khuẩn, dùng thuốc không đúng cách, môi trường ô nhiễm, chấn thương vùng thượng bì… cũng có thể gây ra bệnh vẩy nến.
Mặc dù không lây lan và không ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe của người bệnh nhưng vẩy nến da đầu khó điều trị và có khả năng tái phát cao. Các phương pháp điều trị bệnh vẩy nến da đầu phổ biến hiện nay bao gồm điều trị tại chỗ bằng thuốc bôi và chiếu tia cực tím, những trường hợp nặng có thể phối hợp với điều trị toàn thân. Tuy nhiên điều trị bệnh vẩy nến da đầu gặp nhiều khó khăn vì tóc gây cản trở cho việc bôi thuốc và chiếu tia cực tím tới đầu.
Nếu bệnh vẩy nến quá nặng và các phương pháp điều trị khác không hiệu quả, người bệnh có thể được chỉ định sử dụng thuốc dạng uống.
Với phương pháp điều trị tại chỗ bằng thuốc bôi, quan trọng nhất là phải để cho thuốc tiếp xúc tiếp xúc được với phần da đầu bị ảnh hưởng. Tình trạng này có thể được giải quyết bằng cách gội đầu thường xuyên bằng dầu gội có chứa axit salicylic, selenium và nhựa than. Nếu lớp vảy nến dày, người bệnh có thể sẽ phải gội đầu 2 lần/ngày. Lưu ý nhẹ nhàng chà xát da đầu bằng đầu ngón tay, không sử dụng móng tay. Trong trường hợp bệnh vẩy nến da đầu nặng, người bệnh có thể sẽ phải sử dụng thêm thuốc bôi tại chỗ steroid.
Chữa bệnh vẩy nến da đầu bằng ánh sáng cực tím phổ hẹp UVB 311 nm cũng là một phương pháp được đánh giá cao. Nếu bệnh vẩy nến quá nặng và các phương pháp điều trị nêu trên không đáp ứng, người bệnh có thể được chỉ định sử dụng thuốc dạng uống. Tuy nhiên thuốc dạng uống có thể có nhiều tác dụng phụ, do đó bệnh nhân cần tuân thủ theo hướng dẫn điều trị của bác sĩ.
|
thucuc
| 532
|
Khi nào cần điều trị tủy răng và một số vấn đề liên quan
Tủy răng bị viêm nhiễm, tổn thương không chỉ gây ra những cơn đau đớn, mà còn có thể là nguyên nhân dẫn đến các bệnh lý về răng miệng khác. Nhưng nhiều người không biết khi nào cần điều trị tủy răng cũng như có những phương pháp điều trị hiệu quả nào.
1. Tủy răng là gì và nguyên nhân gây viêm tủy răng
Trước khi giải đáp thắc mắc khi nào cần điều trị tủy răng, chúng ta cùng tìm hiểu tủy răng là gì và các nguyên nhân gây viêm tủy răng.
Định nghĩa tủy răng?
Tủy răng là một tổ chức bao gồm các dây thần kinh và mạch máu (động mạch, tĩnh mạch). Tổ chức này được bao bọc và bảo vệ bởi ngà răng và men răng. Cấu trúc của tủy răng sẽ khác nhau ở mỗi người, nhưng đều nắm giữ nhiệm vụ quan trọng là duy trì sức khỏe cho răng.
Nguyên nhân khiến tủy răng bị viêm
Theo các bác sĩ Nha khoa, có nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng tủy răng viêm, đặc biệt trong đó là do vi khuẩn. Nếu răng bị sâu, chúng sẽ dễ dàng xâm nhập và gây viêm.
Ngoài ra, có thể kế đến các nguyên nhân:
Không vệ sinh răng miệng thường xuyên hoặc sai cách.
Đồ ăn nóng quá, hoặc lạnh quá.
Đồ ăn quá ngọt, nhiều đường.
Các tai nạn, sang chấn làm mẻ, vỡ, gãy răng.
2. Dấu hiệu và biến chứng
Việc sớm nhận biết các dấu hiệu bị viêm tủy răng sẽ giúp bạn dễ dàng xác định khi nào cần điều trị tủy răng, từ đó, tránh được những biến chứng nguy hiểm.
Dấu hiệu
Tùy vào mức độ tổn thương mà viêm tủy răng sẽ có những dấu hiệu và triệu chứng khác nhau, bao gồm:
Cảm giác đau nhói từng cơn, mỗi cơn đau kéo dài từ 5 - 10 phút. Trường hợp viêm tủy răng nặng, cơn đau có thể kéo dài đến vài giờ. Đặc biệt đau nhiều vào ban đêm.
Răng bị ê buốt. Đặc biệt khi ăn hoặc tiếp xúc với thực phẩm lạnh, thậm chí là đồ ngọt và đồ nóng. Nếu viêm tủy răng nặng thì không chỉ ê buốt, bạn còn cảm thấy cơn đau xuất hiện khi ăn những loại thực phẩm này.
Biến chứng
Viêm tủy răng được đánh giá là bệnh lý răng miệng nguy hiểm. Nếu không kịp thời phát hiện và điều trị có thể gây nhiều biến chứng nặng nề.
Trước tiên, viêm tủy răng ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe răng miệng. Và đương nhiên, sẽ khiến người bệnh gặp nhiều khó khăn trong ăn uống, thậm chí là không thể ăn được. Lâu ngày, khiến cơ thể mệt mỏi, suy nhược, dễ gặp các vấn đề về sức khỏe.
Nếu bị viêm nhiễm mà không được điều trị thì tình trạng ngày càng nặng. Mức độ nhiễm trùng nghiêm trọng và lan rộng có thể khiến xương quanh răng bị thoái hóa. Cùng với đó là viêm quanh cuống răng, áp xe quanh chóp răng, rụng răng, sưng mặt, viêm hạch.
3. Vậy khi nào cần điều trị tủy răng?
Nếu như trước đây, những răng có tủy bị viêm nhiễm, tổn thương thường được nhổ bỏ thì hiện nay, các nha sĩ sẽ áp dụng phương pháp điều trị tủy răng.
Đây là thủ thuật loại bỏ các mô tủy bị bệnh hay đã chết, sau đó làm sạch và “tạo dáng” cho các khoảng trống trong răng. Mục đích của việc này là bít kín ống tủy, ngăn chặn sự xâm nhập của vi khuẩn làm viêm tủy răng.
Về thắc mắc khi nào cần điều trị tủy răng thì câu trả lời là: Càng điều trị sớm càng tốt. Đặc biệt, nếu phát hiện răng bị đổi màu bất thường, xuất hiện lỗ sâu răng lớn, đặc biệt là đau nhức từng cơn và đau nhiều vào ban đêm thì cần phải đến nha sĩ nhanh chóng. Bởi lúc này, tủy răng có thể đã viêm nhiễm hay nghiêm trọng hơn là hoại tử.
4. Một số vấn đề khác về điều trị tủy răng
Bên cạnh thắc mắc khi nào cần điều trị tủy răng thì có một số vấn đề khác mà mọi người cần biết khi điều trị tủy răng.
Các trường hợp chống chỉ định điều trị tủy răng
Không phải khi nào tủy răng bị tổn thương thì các nha sĩ đều thực hiện điều trị tủy răng. Mà ngược lại, những trường hợp dưới đây sẽ không áp dụng phương pháp điều trị này:
Mô răng và chân răng bị phá hủy nghiêm trọng.
Răng thuộc nhóm răng dư, răng lạc chỗ bị viêm và sâu nặng.
Răng đã điều trị tủy nhiều lần nhưng vẫn tái phát.
Xuất hiện các biến chứng.
Làm gì sau khi điều trị tủy răng?
Sau khi điều trị tủy răng xong, người bệnh cần chú ý:
Những ngày đầu sau khi điều trị, nên ăn nhẹ nhàng và từ từ.
Hạn chế, tốt nhất là không nên ăn thức ăn nóng quá hay lạnh quá, ngay cả đồ ăn cứng, khó nhai.
Vệ sinh răng miệng đúng cách, nhất là sau khi ăn.
Tái khám theo lịch hẹn của nha sĩ hoặc kiểm tra răng định kỳ 6 tháng/lần.
Sau điều trị tủy răng, cảm giác đau và khó chịu khi khép hàm là bình thường. Tuy nhiên, cảm giác này sẽ dần thuyên giảm và biến mất. Nhưng nếu rơi vào những trường hợp sau, phải đến nha sĩ nhanh chóng:
Sau khi điều trị nhiều ngày mà vẫn còn cảm giác đau và khó chịu.
Vùng lợi xung quanh răng điều trị sưng to và đau nhức.
Miếng trám tạo cảm giác “cộm”, gây khó khăn khi nhai hoặc khép hàm.
Miếng trám bị bong nứt, răng bị mẻ, vỡ.
Trên đây là những thông tin giúp giải đáp thắc mắc khi nào cần điều trị tủy răng. vn
: 87 Bùi Thị Xuân, Hai Bà Trưng, Hà Nội
: 03 Khuất Duy Tiến, Thanh Xuân, Hà Nội
: 99 Trích Sài, Tây Hồ, Hà Nội
: 42-44-66 Nghĩa Dũng, Ba Đình, Hà Nội
: 31 Ngõ 23 Lê Văn Lương, Thanh Xuân, Hà Nội
|
medlatec
| 1,028
|
Rong kinh sau sinh mổ có nguy hiểm không?
Rong kinh sau sinh mổ là hiện tượng khá phổ biến đối với các chị em phụ nữ. Tình trạng này nếu xảy ra trong thời gian kéo dài sẽ làm ảnh hưởng tới sức khỏe và tinh thần của sản phụ. Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu nguyên nhân, biểu hiện của bệnh và cách chữa trị thông qua bài viết dưới đây.
1. Định nghĩa rong kinh sau sinh mổ là gì?
Sau khi sinh, phụ nữ trung bình sẽ mất khoảng 6 tháng để có kinh nguyệt trở lại. Đối với những mẹ nuôi con hoàn toàn bằng sữa mẹ, thời gian này có thể sẽ lâu hơn, khoảng từ 7 – 8 tháng sau sinh.
Rong kinh sau khi sinh mổ là hiện tượng sản phụ bị hành kinh tiết ra kéo dài hơn bình thường. Hiện tượng này xảy ra do sau sinh, cơ thể có cơ chế đào thải máu và các mô thừa trong buồng tử cung ra bên ngoài.
1.1. Nguyên nhân dẫn đến hiện tượng rong kinh sau khi sinh mổ?
Hai loại hormone Estrogen và Progesterone đóng vai trò chính khiến niêm mạc tử cung dày lên, bong ra và tạo thành kinh nguyệt hàng tháng. Sau khi sinh em bé, mẹ bị thay đổi và rối loạn hai loại hormone này, thành tử cung mất nhiều thời gian hơn để đào thải ra bên ngoài, do đó dẫn đến hiện tượng rong kinh.
Phụ nữ sau sinh trong một số trường hợp tìm đến các loại thuốc nhằm mục đích tránh thai. Điều này đôi lúc sẽ gây ra những phản ứng phụ không đáng có đó là: rong kinh, đau đầu mệt mỏi, buồn ngủ,…
Không thể loại trừ khả năng mẹ mắc phải một số bệnh lý về buồng trứng, tử cung, ví dụ như: u xơ tử cung, đa nang buồng trứng,…
Hiện tượng rong kinh xảy ra do sau sinh, cơ thể đào thải máu và các mô thừa trong buồng tử cung ra bên ngoài.
1.2. Đánh giá tình trạng rong kinh?
Rong kinh là tình trạng xảy ra khá phổ biến ở phụ nữ sau sinh. Do vậy, chúng ta cần đánh giá đúng xem liệu tình trạng này có phải là rong kinh bất thường hay không.
Sau sinh mổ, nếu mẹ gặp phải các hiện tượng sau thì việc rong kinh là bình thường:
– Rong kinh xảy ra dưới 15 ngày.
– Hành kinh khi tiết ra có màu sắc bình thường: màu đỏ tươi, không vón cục, không có hiện tượng lạ.
Ngược lại, nếu trong trường hợp hành kinh tiết ra có những dấu hiệu bất thường sau thì mẹ nên nhanh chóng đi thăm khám bác sĩ để tầm soát những bệnh lý nếu có:
– Kinh nguyệt tiết ra xuất hiện các cục máu đông, vón to bất thường.
– Kinh nguyệt chảy nhiều và liên tục.
– Có hiện tượng chóng mặt buồn nôn, sa sầm mặt mày.
– Đánh trống ngực, thở gấp.
Có rất nhiều nguyên nhân gây ra hiện tượng rong kinh ở phụ nữ.
1.3. Rong kinh sau sinh mổ ảnh hưởng như thế nào?
Sau sinh cơ thể người phụ nữ chưa hồi phục hoàn toàn sức khỏe và thể chất như ban đầu, do đó việc rong kinh ít nhiều cũng gây ra những ảnh hưởng nhất định tới cho mẹ.
– Ảnh hưởng đầu tiên đó là việc bị thiếu hụt máu huyết. Tình trạng mất máu khiến phụ nữ dễ mệt mỏi, hoa mắt, chóng mặt hơn bình thường.
– Việc rong kinh còn khiến sản phụ gặp phải những vấn đề phiền toái trong vấn đề vệ sinh cá nhân. Hành kinh kéo dài dẫn đến việc vùng kín của phụ nữ luôn trong tình trạng ẩm ướt. Điều này dễ tạo môi trường và điều kiện cho các loại vi khuẩn sinh sôi, phát triển.
– Bên cạnh đó, việc rong kinh kéo dài cũng ảnh hưởng không nhỏ tới tâm lý và tinh thần của mẹ. Mẹ sẽ dễ bị căng thẳng, stress, cáu gắt và bực dọc, làm giảm sút đời sống tinh thần hàng ngày.
2. Một số biện pháp cải thiện tình trạng rong kinh sau sinh mổ?
Mẹ cần đảm bảo bổ sung đầy đủ các nhóm chất thiết yếu, đặc biệt là các loại thực phẩm bổ sung sắt, bổ máu: thịt đỏ, cá, các loại hạt, súp lơ xanh, trứng,…
Mẹ nên tham khảo một số biện pháp giúp cải thiện tình trạng rong kinh như sau:
– Luôn đảm bảo vùng kín được thoáng mát, sạch sẽ, thay băng vệ sinh đều đặn để phòng tránh tình trạng ẩm ướt, bí, nóng. Việc làm tuy nhỏ này nhưng lại có tác dụng lớn trong việc phòng tránh các bệnh lý liên quan đến viêm nhiễm phụ khoa.
– Không vệ sinh, thụt rửa quá sâu vào bên trong âm đạo. Điều này cũng giúp tránh viêm nhiễm, nấm ngứa.
– Lập kế hoạch, biểu đồ ăn uống khoa học, đầy đủ dinh dưỡng. Mẹ cần đảm bảo bổ sung đầy đủ các nhóm chất thiết yếu, đặc biệt là các loại thực phẩm bổ sung sắt, bổ máu: thịt đỏ, cá, các loại hạt, súp lơ xanh, trứng,…Kết hợp chế độ ăn nhiều chất xơ, vitamin từ các loại trái cây, bổ sung đủ lượng nước cần thiết cho cơ thể bài tiết và đào thải độc tố.
– Nói không với quan hệ tình dục trong thời gian bị rong kinh kéo dài. Bởi điều này sẽ làm tình hình bệnh thêm trầm trọng và lâu khỏi hơn.
– Lựa chọn các môn thể thao vận động nhẹ nhàng, giúp cải thiện khả năng đào thải, chuyển hóa chất và bài tiết của cơ thể. Mẹ có thể tham khảo một số bộ môn như: Yoga, đi bộ, ngồi thiền,…
– Cố gắng duy trì tình thần lạc quan, suy nghĩ tích cực, hạn chế suy nghĩ tiêu cực, làm ảnh hưởng đến cuộc sống sinh hoạt hàng ngày.
– Sắp xếp lịch sinh hoạt điều độ, đảm bảo ngủ đủ giấc, hạn chế thức khuya.
– Nếu trong trường hợp cảm thấy các triệu chứng bệnh trở nên nặng và không thuyên giảm, cần nhanh chóng đi thăm khám bác sĩ chuyên khoa để kịp thời có phương hướng điều trị và sử dụng thêm các loại thuốc. Không nên tự ý sử dụng các mẹo dân gian, truyền miệng hay bổ sung các loại thực phẩm lạ, bởi nếu không cẩn thận có thể làm ảnh hưởng tới sức khỏe và nguồn sữa cho em bé.
– Đến thăm khám, mẹ sẽ được các bác sĩ kiểm tra, tư vấn tận tình, chu đáo, giúp các mẹ cảm thấy an tâm tuyệt đối.
– Hệ thống trang thiết bị y tế, máy móc hiện đại, tân tiến trên Thế giới, giúp đẩy nhanh quá trình thăm khám, phát hiện bệnh.
– Phân luồng y tế rõ ràng, đảm bảo an toàn phòng bệnh trong mùa dịch.
|
thucuc
| 1,198
|
Địa chỉ khám sức khỏe tiền hôn nhân tại Thanh Hóa các cặp đôi nên biết
Khám sức khỏe tiền hôn nhân là hoạt động cần thiết đối với mọi cặp đôi trước khi bước vào cuộc sống hôn nhân. Tuy nhiên không phải cặp đôi nào cũng hiểu rõ về hoạt động này. Nếu bạn đang loay hoay trong việc tìm hiểu về địa chỉ khám sức khỏe tiền hôn nhân tại Thanh Hóa và cần được cung cấp các thông tin cơ bản về khám tiền hôn nhân thì bài viết sau chính là dành cho bạn.
1. Tầm quan trọng của khám sức khỏe tiền hôn nhân
Khám sức khỏe tiền hôn nhân là hoạt động kiểm tra sức khỏe thường được các cặp đôi thực hiện trước khi kết hôn, hoặc trước thời điểm họ quyết định mang thai. Tuy nhiên những người đang ở độ tuổi sinh sản hay người ngoài 30 tuổi chưa từng kết hôn trước đó cũng có thể đăng ký dịch vụ thăm khám này. Đây là hình thức kiểm tra sức khỏe sinh sản giúp các cặp đôi có thể nắm được tình trạng sức khỏe của mình để chuẩn bị tốt cho tương lai.
Theo khuyến cáo của các chuyên gia thì nam giới và nữ giới trước khi kết hôn ít nhất 3 - 6 tháng nên đi khám tiền hôn nhân. Điều này đem lại rất nhiều lợi ích cho cả hai người, cụ thể là:Giúp đối phương có thể hiểu rõ về tình trạng sức khỏe của bạn đời và đưa ra những quyết định đúng đắn;Bác sĩ sẽ tư vấn chi tiết hơn về kế hoạch mang thai, cơ thể người mẹ có đủ điều kiện để sinh nở hay không. Đối với những trường hợp các cặp đôi chưa muốn có thai ngay thì bác sĩ cũng sẽ tư vấn các cách tránh thai hiệu quả, an toàn nhất;Khám tiền hôn nhân còn có tác dụng kịp thời phát hiện những nguy cơ bệnh lý tiềm ẩn, bao gồm cả các bệnh liên quan đến gen di truyền, đánh giá chất lượng trứng, tinh trùng của bố và mẹ, các bệnh truyền nhiễm để kịp thời điều trị, phòng ngừa rủi ro lây nhiễm cho thai nhi.2. Các bước khám sức khỏe tiền hôn nhân
Sau đây là những danh mục chính thường được chỉ định khi thực hiện khám sức khỏe tiền hôn nhân:2.1. Khám sức khỏe tổng quát
Khám tiền hôn nhân không chỉ tập trung vào khám sức khỏe sinh sản mà còn bao gồm cả khám sức khỏe tổng quát. Bởi vì cơ thể của cả bố và mẹ nếu gặp phải bệnh lý nào đó ngoài hệ sinh sản thì cũng có khả năng làm ảnh hưởng không nhỏ tới vấn đề sinh con. Và điều này thể hiện khá rõ ở người phụ nữ. Ví dụ như nếu người phụ nữ bị mắc phải một bệnh lý nào đó ngoài hệ sinh dục (bệnh tim, bệnh xương khớp, bệnh truyền nhiễm,... ) thì việc mang thai sẽ trở nên nguy hiểm và khó khăn hơn. Điều này đồng thời cũng tác động tới sức khỏe của thai nhi trong bụng mẹ.
|
medlatec
| 537
|
Bệnh đau mỏi cơ phải điều trị như thế nào
Trả lời:
Có nhiều nguyên nhân dẫn tới bệnh đau mỏi cơ như vận động quá sức, chơi thể dục thể thao ở cường độ cao và kéo dài quá sức chịu đựng của người chơi, do nằm ngồi không đúng tư thế, ít vận động… Như trường hợp của cháu, có thể do cháu tập võ quá với sức của mình dẫn đến chứng đau mỏi cơ. Trong lúc tập luyện cơ bắp phải hoạt động quá nhiều hoặc chèn ép hệ mạch khiến thiếu tổng hợp men Adenosin Tri Phosphat – nguồn năng lượng của cơ thể. Các sợi cơ bị giảm độ pH, mất kali… gây nên tình trạng đau nhức. Bên cạnh đó, do chậm dẫn truyền các tín hiệu trong các tế bào cơ khi cơ bắp hoạt động căng thẳng gây ra nhức mỏi cơ bắp, đau bả vai và cánh tay…
Bệnh đau mỏi cơ khiến bạn khó chịu, làm giảm chất lượng cuộc sống
Trong trường hợp của cháu chưa cần điều trị, có thể dán miếng giảm đau vào vùng đau mỏi. Cháu nên theo dõi xem nếu trường hợp đau nhức kéo dài và mức độ đau tăng thì nên đi khám bác sĩ chuyên khoa cơ xương khớp bởi vì đau mỏi cơ ngoài lý do vận động gắng sức ra thì còn có thể do một số bệnh lý như thoát vị đĩa đệm, đau dây thần kinh tọa, nhược cơ, đau dây thần kinh ngoại biên, thay đổi thời tiết cũng có thể dẫn tới đau mỏi cơ.
Bên cạnh đó, cháu nên xây dựng một thực đơn ăn uống khoa học, hợp lý phù hợp với chế độ tập luyện, học tập và sinh hoạt hàng ngày của mình.
Chúc cháu luôn khỏe!
|
thucuc
| 303
|
Bệnh rối loạn tiền đình ở người trẻ: Những điều cần biết
Nhiều người cho rằng rối loạn tiền đình là bệnh lý của người lớn tuổi. Tuy nhiên, thực tế cho thấy bệnh có thể gặp ở mọi lứa tuổi. Số lượng người trẻ bị rối loạn tiền đình có xu hướng tăng trong những năm gần đây.
1. Rối loạn tiền đình là gì?
Rối loạn tiền đình do hai nhóm nguyên nhân chính là: rối loạn tiền đình ngoại vi (chiếm 90-95%) và rối loạn tiền đình trung ương. Bệnh nhân rối loạn tiền đình biểu hiện trên lâm sàng với các triệu chứng thường gặp là:Chóng mặt: Đây là biểu hiện điển hình của rối loạn tiền đình.Rối loạn thăng bằng: Bệnh nhân rối loạn tiền đình thường bị rối loạn thăng bằng, ảnh hưởng đến việc đi đứng.Rung giật nhãn cầu: Rối loạn tiền đình có thể làm xuất hiện triệu chứng rung giật nhãn cầu với chuyển động bất thường lặp đi lặp lại, không chủ ý của nhãn cầu.Ngoài ra, rối loạn tiền đình còn biểu hiện các triệu chứng khác tùy vào vị trí tổn thương như: ù tai, giảm thính lực, rối loạn nuốt, hội chứng tiểu não,...
2. Nguyên nhân rối loạn tiền đình ở người trẻ?
Rối loạn tiền đình phổ biến ở người trung niên, lớn tuổi, nhưng ngày càng có nhiều người trẻ bị rối loạn tiền đình. Dưới đây là các nguyên nhân dẫn đến tình trạng này:2.1. Stress quá mứcÁp lực học tập, công việc cũng như cuộc sống thường ngày khiến người trẻ có xu hướng bị stress quá mức. Tình trạng này kéo dài có thể làm tổn thương hệ thần kinh cũng như ảnh hưởng đến hệ thống tiền đình, gây ra các triệu chứng rối loạn tiền đình.Rối loạn tiền đình còn liên quan đến tình trạng mất ngủ, gây ảnh hưởng đến dây thần kinh số 8 và hệ thống tiền đình.2.2. Thói quen lười vận động. Rối loạn tiền đình ở người trẻ còn liên quan với thói quen lười vận động và đặc điểm công việc phải tiếp xúc với màn hình của các thiết bị điện tử trong thời gian dài.2.3. Các nguyên nhân khác. Ngoài các nguyên nhân thường gặp trên, người trẻ bị rối loạn tiền đình còn do các nguyên nhân khác như:Bệnh lý tim mạch: Các vấn đề tim mạch như huyết áp thấp, thiếu máu, tai biến,... là một trong những nguyên nhân gây rối loạn tiền đình. Nguyên nhân là do lưu thông máu đến não kém làm ảnh hưởng chức năng của hệ thống tiền đình.Bệnh lý thần kinh: Rối loạn tiền đình ở người trẻ cũng có thể là hậu quả của các bệnh lý thần kinh như: viêm dây thần kinh do virus, u dây thần kinh, u góc cầu tiểu não, u thân não, thiếu máu não hệ sống nền, áp xe não, máu tụ vùng hố sau,...Bệnh lý tai: Các bệnh lý ở tai như viêm mê nhĩ, bệnh Meniere (gây rối loạn thính lực), thạch nhĩ lạc chỗ (sỏi tiền đình), viêm tai giữa,... cũng có thể dẫn đến rối loạn tiền đình ở người trẻ.Ô nhiễm tiếng ồn: Thường xuyên sống và làm việc ở môi trường nhiều tiếng ồn có thể là nguyên nhân hoặc yếu tố khởi phát các triệu chứng rối loạn tiền đình ở người trẻ.Thay đổi thời tiết: Người trẻ có thể khởi phát rối loạn tiền đình do sự thay đổi đột ngột của thời tiết hay nhiệt độ môi trường.Nhiễm độc: Việc phơi nhiễm với một số chất độc hoặc sử dụng một số loại thuốc trong thời gian dài có thể dẫn đến rối loạn tiền đình ở người trẻ.
3. Điều trị và phòng tránh rối loạn tiền đình ở người trẻ
Điều trị rối loạn tiền đình ở người trẻ cần phải căn cứ vào nguyên nhân gây bệnh. Với từng nguyên nhân khác nhau thì cách điều trị chứng rối loạn tiền đình cũng khác nhau. Bên cạnh việc tìm hiểu và điều trị nguyên nhân thì cần lưu ý một số vấn đề sau:3.1. Cách xử trí cơn chóng mặt cấp. Khi xuất hiện các triệu chứng rối loạn tiền đình, để bệnh nhân nằm nghỉ ngơi ở nơi yên tĩnh, tránh ánh sáng mạnh. Nếu bệnh nhân đang sử dụng thuốc theo đơn của bác sĩ thì cho bệnh nhân dùng thuốc theo đúng hướng dẫn (ngoại trừ trường hợp bệnh nhân nói khó, rối loạn chức năng nuốt thì không dùng thuốc bằng đường uống lúc này)3.2. Phòng tránh cơn rối loạn tiền đình tái phát. Dưới đây là một số biện pháp giúp phòng tránh tái phát triệu chứng rối loạn tiền đình:Tuân thủ phương pháp điều trị của bác sĩ: Cần tuân thủ chỉ định của bác sĩ để tránh tái phát cơn rối loạn tiền đình.Vật lý trị liệu, phục hồi chức năng: Dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ kết hợp với vật lý trị liệu, phục hồi chức năng giúp tăng cường vận động của cơ thể và phục hồi sự mất cân bằng của hệ thống tiền đình.Hạn chế căng thẳng, stress: Hạn chế tối đa các căng thẳng, lo âu; nên sắp xếp thời gian nghỉ ngơi, thư giãn hợp lý. Khi gặp các áp lực trong cuộc sống, cần giải tỏa bằng cách chia sẻ với người thân, bạn bè và nghỉ ngơi nhiều hơn.Không nên thức khuya: Không nên thức quá khuya, nên đi ngủ trước 11 giờ và ngủ đủ 7-8 giờ mỗi đêm.Uống đủ nước: Cần uống đủ 1,5-2 lít nước mỗi ngày để đảm bảo các hoạt động của cơ thể, đào thải độc tố và hoạt động của hệ thần kinh cũng tốt hơn.Tăng cường vận động: Tập thể dục và vận động thường xuyên giúp lưu thông máu đến não, tăng cường sức khỏe, giảm căng thẳng và giúp phòng ngừa rối loạn tiền đình.Hi vọng những thông tin trong bài viết trên giúp bạn hiểu hơn về bệnh rối loạn tiền đình ở người trẻ để từ đó sớm biết được nguyên nhân và có cách điều trị hiệu quả nhất.
|
vinmec
| 1,040
|
Hiểu đúng định nghĩa phơi nhiễm Covid là gì?
Phơi nhiễm Covid là cụm từ được sử dụng rất nhiều hiện nay dù ở bất cứ đâu. Tuy nhiên, không phải ai cũng hiểu đúng phơi nhiễm Covid là gì.
1. Định nghĩa phơi nhiễm Covid là gì?
Phơi nhiễm là một thuật ngữ thuộc lĩnh vực y học để chỉ sự tiếp xúc giữa người bình thường với mầm bệnh trong phạm vi nhất định. Từ đó có thể hiểu phơi nhiễm Covid là trường hợp người bình thường tiếp xúc với virus SARS-Co
V-2 tồn tại trong môi trường hoặc cơ thể người mắc bệnh.
Phạm vi có nguy cơ cao dẫn đến người bình thường phơi nhiễm Covid tối đa là 2m. Chính vì vậy mà Bộ y tế khuyến cáo người dân khi đến những nơi đông người thì đứng cách nhau tối thiểu 2m để tránh bị lây lan virus. Không phải tất cả những trường hợp phơi nhiễm với Covid đều mắc bệnh vì những người hệ miễn dịch tốt thì vẫn có khả năng chống lại virus.
2. Phân loại nhóm nguy cơ đối với người nhiễm Covid
4 tiêu chí gồm nguy cơ thấp, trung bình, cao và rất cao được Bộ y tế phân loại từ ngày 31/07/2021 nhằm đánh giá khả năng tấn công của virus SARS-Co
V-2 sau khi phơi nhiễm và mắc bệnh.
Việc phân loại người nhiễm Covid với các nhóm nguy cơ khác nhau nhằm mục đích giảm bớt gánh nặng cho hệ thống y tế, tránh trường hợp hoang mang, lúng túng khi tiếp nhận ca bệnh điều trị. Xác định đúng nguy cơ mắc bệnh ở các nhóm đối tượng phơi nhiễm Coid sẽ giúp bác sĩ nhanh chóng có hướng điều trị thích hợp.
Nhóm nguy cơ thấp
Sau khi có sự phơi nhiễm với virus SARS-Co
V-2 thì nhóm đối tượng sau sẽ có nguy cơ thấp mắc Covid:
Người dưới 45 tuổi, không có bệnh lý nền (bệnh mạn tính, tiểu đường, huyết áp, béo phì,…)
Người đã hoàn thành 2 mũi vắc xin trở lên trước ngày xét nghiệm mắc Covid ít nhất 12 ngày.
Người chưa xuất hiện triệu chứng và chỉ số Sp
O2 đạt 97% trở lên.
Nhóm nguy cơ trung bình
Những trường hợp nhiễm Covid với nguy cơ trung bình gồm:
Người từ 46 tuổi trở lên và dưới 64 tuổi, không có bệnh lý nền.
Người xuất hiện các biểu hiện bất thường và đặc trưng của Covid như ho, đau rát họng, tức ngực,…
Người có chỉ số Sp
O2 từ 95 - 96%.
Nhóm nguy cơ cao
Những nhóm đối tượng sau cần có sự theo dõi chặt chẽ từ cán bộ y tế vì nhiễm Covid ở nguy cơ cao là:
Người từ 65 tuổi trở lên và không có bệnh lý nền.
Phụ nữ đang mang bầu và trẻ em từ 5 tuổi trở xuống.
Chỉ số Sp
O2 từ 93 - 94%.
Nhóm nguy cơ rất cao
Nhóm nguy cơ rất cao là những trường hợp có khả năng bệnh chuyển hướng nặng nhanh chóng sau chi phơi nhiễm và mắc Covid, cần phải có chế độ theo dõi đặc biệt. Những người thuộc trường hợp nguy cơ rất cao bao gồm:
Người mắc một trong số các bệnh lý nền và từ 65 tuổi trở lên.
Người trong bất kỳ độ tuổi nào đang trong tình trạng cấp cứu.
Người có chỉ số Sp
O2 từ 92% trở xuống.
Người đang thở máy, đang có ống khí quản, bị liệt tứ chi hoặc đang chữa bệnh bằng hoá - xạ trị.
Mặc dù không phải tất cả nhưng đa số các trường hợp sau khi phơi nhiễm Covid sẽ có nguy cơ bị bệnh. Tùy vào từng nhóm nguy cơ cũng như tình trạng thực tế của bệnh nhân mà bác sĩ sẽ đưa ra định hướng điều trị.
3. Những việc cần làm sau khi phơi nhiễm Covid là gì?
Có rất nhiều người sau khi biết mình có phơi nhiễm với virus SARS-Co
V-2 thì hoang mang, lo lắng và không biết bản thân nên phải làm gì. Với tình hình dịch bệnh như hiện nay thì rất khó tránh khỏi trường hợp bạn tiếp xúc với mầm bệnh Covid, khi đó, những việc mà bạn cần làm sẽ bao gồm:
Sau khi có sự tiếp xúc với virus SARS-Co
V-2 ở bất cứ phạm vi nào thì trước tiên là bạn phải giữ bình tĩnh, đây là điều cực kỳ quan trọng mà ai cũng phải nhớ.
Dù bản thân có biểu hiện hay không thì bạn cũng cần phải tự chủ động cách ly với những người xung quanh cho đến khi xét nghiệm kiểm tra có kết quả.
Bạn có thể tự chủ động test nhanh kháng nguyên tại nhà nếu biết cách và liên hệ với cơ quan y tế gần nhất. Tuy nhiên, tốt nhất thì bạn vẫn nên liên hệ sớm với nhân viên y tế đến kiểm tra để có kết quả chính xác nhất.
Nếu kết quả test nhanh dương tính thì nhân viên y tế sẽ hướng dẫn bạn cách ly tại nhà hay đến các khu cách ly, điều trị tập trung.
Trường hợp kết quả test âm tính thì bạn cũng không nên chủ quan, có thể tiếp tục xét nghiệm RT-PCR để biết chính xác có nhiễm Covid hay không.
Tuy nhiên, trong trường hợp nào thì sau khi phơi nhiễm, điều bạn cần quan tâm nhất chính là sức khoẻ của bản thân. Để lại sự tấn công của virus, bạn cần thay đổi chế độ dinh dưỡng bằng những loại thực phẩm giúp hỗ trợ chức năng hệ miễn dịch, tăng sức đề kháng, tập thể dục đều đặn, uống nhiều nước, xông mũi với gừng, xả, chanh,…
Với những chia sẻ của chuyên gia về vấn đề phơi nhiễm Covid là gì nói trên hy vọng đã mang đến thông tin bổ ích cho mọi người. Với tình hình dịch bệnh như hiện nay thì mầm bệnh dường như có mặt khắp mọi nơi nên khó tránh khỏi khả năng phơi nhiễm Covid. Cách tốt nhất và an toàn nhất hiện nay theo khuyến cáo của Bộ y tế chính là tiêm vắc xin phòng Covid-19.
Việc tiêm vắc xin mặc dù không cho hiệu quả bảo vệ cơ thể hoàn toàn nhưng giúp làm giảm khả năng mắc bệnh sau khi phơi nhiễm. Hơn nữa, nếu bạn có mắc Covid thì cũng chỉ xuất hiện các triệu chứng nhẹ hoặc không có biểu hiện, giảm nguy cơ chuyển hướng nặng.
|
medlatec
| 1,072
|
Đau nhức vùng kín khi mang thai có nguy hiểm không?
Vùng kín của chị em phụ nữ bị đau nhức không phải là tình trạng hiếm gặp, song trong thai kỳ có nhiều nguyên nhân mà hiện tượng này xảy ra thường xuyên hơn. Điều này khiến mẹ bầu lo lắng không biết thai nhi có bị ảnh hưởng gì không. Vậy chứng đau nhức vùng kín khi mang thai có nguy hiểm không, nguyên nhân do đâu và cần làm gì để cải thiện?
1. Các dạng đau nhức vùng kín khi mang thai
Mặc dù đa phần trường hợp mẹ bầu bị đau nhức vùng kín không phải là vấn đề nghiêm trọng song vẫn nên chú ý quan sát triệu chứng cơn đau để xác định mức độ nguy hiểm và giúp bác sĩ dễ dàng chẩn đoán hơn.
Có các dạng đau nhức vùng kín thường gặp sau:
1.1. Đau châm chích
Cảm giác đau vùng kín châm chích rất thường gặp ở phụ nữ mang thai, nhất là giai đoạn khoảng tuần thai thứ 5 đến thứ 8. Nguyên nhân là do giai đoạn này, cơ tử cung đang kéo dãn nhiều nhất để tạo không gian cho thai phát triển và sự hình thành khí hơi cũng nhiều hơn.
Nếu cơn đau châm chích ở vùng kín xuất hiện ở tầm tuần thai thứ 37 trở đi thì rất có thể đây là dấu hiệu cảnh báo thời điểm chuyển dạ đang tới gần. Cơn đau này thường không kéo dài và không nghiêm trọng, nó giúp mẹ chuẩn bị tốt hơn cho thời điểm quan trọng đón bé chào đời.
Tuy nhiên, nếu cơn đau với mức độ nghiêm trọng, đi kèm với chảy máu vùng kín thì bạn nên sớm đi khám bác sĩ để được chẩn đoán và điều trị kịp thời, tránh dấu hiệu sảy thai hoặc động thai.
1.2. Đau vùng kín âm ỉ
Cơn đau vùng kín âm ỉ thường do viêm nhiễm cổ tử cung hoặc 2 phần phụ, vì thế cả phụ nữ không mang thai lẫn thai phụ đều có thể gặp phải. Khi điều trị các bệnh viêm nhiễm này, triệu chứng đau sẽ giảm bớt. Tuy nhiên nếu đau vùng kín nặng dần, đi kèm với các cơn co thắt thì nên sớm đi khám và điều trị.
1.3. Đau vùng kín dữ dội
Cần đặc biệt cẩn thận nếu thai phụ bị đau vùng kín dữ dội, đây có thể là dấu hiệu của tình trạng nhau bong non. Lúc này, việc chẩn đoán và can thiệp sớm rất quan trọng để ngừa biến chứng nguy hiểm. Với phụ nữ không mang thai, cơn đau này có thể do tử cung đang phát triển hoặc triệu chứng của bệnh viêm bàng quang.
Dù ở bất cứ dạng đau nhức vùng kín nào, mẹ bầu cũng nên đặc biệt lưu ý, theo dõi và đi khám bác sĩ nếu cảm thấy bất thường.
2. Đau nhức vùng kín khi mang thai do nguyên nhân gì?
Thông thường khi vừa mang thai, mẹ bầu dễ bị đau xương chậu hoặc đau vùng kín, đó là do cơ thể chưa kịp thích nghi với những thay đổi khi mang thai. Tình trạng này sẽ sớm biến mất và thường không gây vấn đề nghiêm trọng nào cho sức khỏe của mẹ và bé.
Những nguyên nhân sau cũng thường gây triệu chứng đau nhức vùng kín cho mẹ bầu:
2.1. Tăng lưu lượng máu
Lưu lượng máu chảy về phía tử cung trong suốt thai kỳ đều tăng hơn bình thường để đảm bảo cho việc cung cấp dinh dưỡng và oxy cho thai phát triển. TÌnh trạng này cũng vô tình làm tăng áp lực và gây đau nhức cho vùng âm đạo. Đặc biệt, cảm giác đau xuất hiện nhiều hơn lúc mẹ bầu đi vệ sinh hoặc chạm vào vùng âm đạo.
2.2. Sự phát triển của thai nhi
Theo thời gian với sự nuôi dưỡng từ máu mẹ, thai nhi sẽ phát triển nhanh về kích thước và cân nặng. Tử cung cũng giãn ra để thích nghi với sự thay đổi này, sức nặng của thai nhi còn gây áp lực không nhỏ cho vùng xương chậu, cơ bắp, làm căng dây chằng. Hậu quả là tình trạng đau nhức vùng kín, cảm giác đè nặng khó chịu.
Thông thường, đau vùng kín do thai nhi đè ép xảy ra ở tam cá nguyệt thứ hai và thứ ba - hai thời kỳ thai có kích thước lớn và có xu hướng di chuyển thấp xuống cổ tử cung để chuẩn bị sinh.
2.3. Cổ tử cung giãn nở
Ở những tháng cuối của thai kỳ, cơ thể mẹ sẽ có nhiều thay đổi dần chuẩn bị cho thời điểm sinh con quan trọng, trong đó cổ tử cung cũng dẫn giãn ra khi thai nhi di chuyển dịch xuống. Đặc biệt, cổ tử cung giãn nhiều nhất vào khoảng 2 - 3 tuần trước chuyển dạ.
Tình trạng này khiến mẹ bầu thường bị đau nhức vùng kín, đi kèm với chảy máu nhẹ. Cần cẩn thận nếu chảy máu nhiều, dai dẳng kết hợp với đau vùng kín, mẹ bầu nên sớm đi thăm khám bác sĩ.
2.4. Thai ngoài tử cung
Thai ngoài tử cung là tình trạng thai không làm tổ trong tử cung mà làm tổ ở vị trí khác của hệ sinh dục, thường gặp nhất là ở ống dẫn trứng. Lúc này, thai phụ sẽ có các dấu hiệu như: đau âm đạo, đau ngực, xuất huyết âm đạo, đau lưng, huyết áp thấp,…
Đây là tình trạng nguy hiểm, cần can thiệp sớm để dừng thai kỳ, càng kéo dài thì thai ngoài tử cung càng đe dọa đến tính mạng của người mẹ.
2.5. Nhiễm trùng vùng kín
Sự thay đổi hormone cũng như tăng tiết dịch nhầy vùng kín khiến phụ nữ dễ bị viêm nhiễm âm đạo trong thai kỳ hơn. Đau nhức là một trong các triệu chứng của nhiễm trùng vùng kín, ngoài ra ở mẹ bầu còn xuất hiện triệu chứng khác như tiêu chảy, đau lưng, buồn nôn.
Đau nhức âm đạo có thể xuất phát từ nhiều nguyên nhân khác như: quan hệ tình dục, táo bón, tâm lý căng thẳng, sảy thai,… Trong đó, sảy thai là nguyên nhân nguy hiểm nhất thường đi kèm với chảy máu âm đạo, vì thế nếu có biểu hiệu nghi ngờ này nên sớm đi khám bác sĩ để được chẩn đoán chính xác.
3. Làm gì để giảm đau nhức vùng kín khi mang thai?
Chắc chắn triệu chứng đau nhức vùng kín khi mang thai khiến không ít mẹ bầu khó chịu, với trường hợp do tác động của thai kỳ thì bạn có thể áp dụng các biện pháp khắc phục sau:
Tập Kegel giúp săn chắc cơ vùng chậu, giúp quá trình sinh nở dễ dàng hơn và giảm đau nhức.
Ngâm nước ấm hoặc xả nước ấm lên vùng lưng, cách này giúp làm dịu và giảm cơn đau nhức vùng kín rất hiệu quả.
Kê cao chân: giúp làm giảm áp lực mà thai gây ra cho vùng bụng dưới - chậu nên sẽ giúp giảm phần nào cơn đau.
Nằm nghiêng người về phía bên trái: Giúp cho việc lưu thông máu tốt hơn, giảm áp lực thai lên vùng âm đạo và không còn cảm giác đau nhức.
Như vậy, đau nhức vùng kín khi mang thai là hiện tượng thường xảy ra với mức độ vừa và nhẹ, nhanh chóng biến mất sau một thời gian hoặc nghỉ ngơi. Song cần cẩn thận đau vùng kín dữ dội với dấu hiệu khác cảnh báo động thai hoặc sảy thai.
|
medlatec
| 1,276
|
Bệnh Alzheimer có chữa khỏi không?
Alzheimer là căn bệnh gây sa sút trí tuệ dẫn đến mất trí, đây là căn bệnh nguy hiểm rất dễ gặp ở người cao tuổi. Tuy nhiên, hiện nay bệnh ngày càng tăng cao và một số trường hợp mắc bệnh sớm. Vậy bệnh Alzheimer có chữa khỏi không? Triệu chứng của bệnh như thế nào? Bạn có thể tham khảo những thông tin dưới đây:
Alzheimer là căn bệnh gây sa sút trí tuệ dẫn đến mất trí, đây là căn bệnh nguy hiểm rất dễ gặp ở người cao tuổi.
Bệnh Alzheimer có chữa khỏi không?
Cho đến nay, y học vẫn chưa tìm ra phương pháp điều trị căn bệnh một cách triệt để. Những tiến bộ của y học chỉ giúp giải quyết một phần nhỏ những triệu chứng bên ngoài. Bên cạnh đó các thực phẩm chức năng, chỉ có tác dụng hỗ trợ một phần và cũng không phải là phương pháp được đánh giá cao. Hay nói cách khác, mức độ tổn thương của bệnh Alzheimer sẽ tăng dần cho đến khi người bệnh tử vong, vì bệnh chưa có thuốc điều trị và các tổn thương của bệnh gây ra không thể hồi phục.
Cho đến nay, y học vẫn chưa tìm ra phương pháp điều trị căn bệnh một cách triệt để.
Các triệu chứng điển hình của bệnh Alzheimer
Triệu chứng của bệnh Alzheimer sẽ biểu hiện theo các giai đoạn của bệnh, cụ thể như sau:
– Ở giai đoạn sớm, người bệnh thường gặp phải các triệu chứng nhẹ như trí nhớ suy giảm dần, hay quên, khó tập trung, mất dần khả năng tư duy và sáng tạo.
– Khi bệnh tiến triển nặng hơn, người bệnh sẽ xuất hiện nhiều triệu chứng khác với cấp độ nguy hiểm hơn, không còn khả năng sinh hoạt bình thường trong cuộc sống, khó khăn trong việc nói, diễn tả từ ngữ, viết chữ, cử động trở nên chậm chạp, dễ bị ngã, nguy hiểm hơn là bệnh nhân dường như đang dần xóa những kí ức, không nhận ra người thân, thay đổi hành vi tâm lý, thường xuyên xuất hiện ảo giác.
Triệu chứng của bệnh Alzheimer sẽ biểu hiện theo các giai đoạn của bệnh
– Vào giai đoạn nặng nhất của bệnh, người mắc bệnh Alzheimer gần như mất hoàn toàn khả năng tự chăm sóc bản thân, mất khả năng vận động, nằm liệt giường, không thể sử dụng được ngôn ngữ, tuy nhiên, vẫn có thể hiểu được những gì người khác nói. Do giảm khứu giác nên người bệnh ăn không ngon gây sụt cân nhanh, mất sức. Hậu quả cuối cùng sẽ khiến bệnh nhân bị nhiễm trùng dẫn đến hoại tử, viêm phổi, xuất huyết đường tiêu hóa, và một số biến chứng nguy hiểm khác rồi cuối cùng là tử vong.
|
thucuc
| 490
|
Giải đáp: Chi phí làm Triple Test bao nhiêu tiền?
Triple Test là phương pháp sàng lọc trước sinh thường được thực hiện với những người mẹ mang thai có kết quả Double Test, đo độ mờ da gáy có nguy cơ cao bị dị tật bẩm sinh. Vậy chi phí làm Triple Test bao nhiêu tiền và nên thực hiện ở đâu để có kết quả sàng lọc chính xác nhất?
1. Giới thiệu đôi nét về xét nghiệm sàng lọc trước sinh – Triple Test
Sàng lọc trước sinh – Triple Test là xét nghiệm sinh hóa nhằm đánh giá thai nhi có nguy cơ cao hoặc thấp với những hội chứng dị tật bẩm sinh thường gặp. Đây là phương pháp sàng lọc trước sinh không xâm lấn và hoàn toàn không gây ảnh hưởng tới sức khỏe của thai phụ, cũng như sự phát triển của em bé trong bụng mẹ.
Xét nghiệm này được thực hiện với mẫu máu ngoại vi trên tĩnh mạch của mẹ bầu và đánh giá tình trạng sức khỏe của thai nhi dựa trên định lượng 3 chỉ số đặc trưng là AFP, hCG, Estriol. Cụ thể như sau:
– AFP là một loại protein được sản xuất từ bào thai.
– hCG là một loại hormone được sản xuất từ nhau thai.
– Estriol là một loại Estrogen được sản xuất từ bào thai và nhau thai.
Ba chất sinh hóa AFP, hCG và Estriol đều được bào thai và nhau thai sản xuất tự nhiên, tồn tại trong máu của mẹ bầu. Do đó, nếu có bất cứ sự bất thường nào, nồng độ của 3 chỉ số này sẽ thay đổi theo. Vì vậy, xét nghiệm sàng lọc trước sinh – Triple Test dựa vào 3 chỉ số này để đánh giá nguy cơ thai nhi bị dị tật bẩm sinh.
Triple Test là xét nghiệm trước sinh quan trọng mẹ bầu nên thực hiện
2. Xét nghiệm sàng lọc trước sinh – Triple Test được thực hiện khi nào?
Xét nghiệm Triple Test được thực hiện khi mẹ bầu mang thai vào tuần 15 – 18. Theo khuyến cáo của chuyên gia, tất cả các mẹ bầu đều nên thực hiện xét nghiệm sàng lọc trước sinh – Triple Test. Đặc biệt là những thai phụ nằm trong nhóm nguy cơ cao sau đây rất cần thực hiện xét nghiệm này:
– Gia đình có người thân bị mắc dị tật bẩm sinh.
– Phụ nữ mang bầu khi đã trên 35 tuổi.
– Mẹ bầu có sử dụng thuộc hoặc những chất có thể gây hại cho thai nhi trước, trong thai kỳ.
– Thai phụ mắc bệnh tiểu đường và điều trị bằng Insulin.
– Phụ nữ bị nhiễm virus trong thời gian mang thai.
– Thai phụ sinh sống hoặc làm việc trong môi trường có hóa chất độc hại, chất phóng xạ liều lượng cao.
Cách đọc kết quả xét nghiệm Triple Test như sau:
– Nếu chỉ số AFP trong máu mẹ bầu cao, thai nhi có nguy cơ mắc khuyết tật ống thần kinh hoặc thiếu 1 phần não.
– Nếu chỉ số AFP trong máu mẹ bầu thấp và lượng hCG cùng Estriol có sự bất thường, thai nhi có nguy cơ mắc Hội chứng Edward, Down, Patau hoặc những bất thường di truyền khác.
Nếu kết quả xét nghiệm sàng lọc trước sinh – Triple Test trả lời thai nhi có nguy cơ cao bị dị tật bẩm sinh, bác sĩ chuyên khoa thường khuyến cáo mẹ nên kiểm tra chuyên sâu bằng xét nghiệm NIPT hoặc chọc ối.
Xét nghiệm Triple Test nên được thực hiện vào tuần thai 15 – 18
3. Chi phí làm Triple Test bao nhiêu tiền?
Chi phí làm Triple Test bao nhiêu tiền là thắc mắc của nhiều cặp vợ chồng
4. Xét nghiệm sàng lọc trước sinh – Triple Test ở đâu uy tín?
|
thucuc
| 663
|
5 cách xử trí chướng bụng ở trẻ sơ sinh vừa an toàn lại hiệu quả
Trẻ sơ sinh, nhất là trẻ dưới 12 tháng tuổi thường gặp phải các vấn đề về đường tiêu hóa, nhất là chướng bụng, đầy hơi. Sau đây là 5 mẹo xử trí chướng bụng ở trẻ sơ sinh vừa an toàn lại hiệu quả mà các mẹ có thể áp dụng để giảm bớt cảm giác khó chịu do chướng bụng gây ra cho bé.
1. Massage bụng
Massage bụng của trẻ có thể làm giảm cảm giác khó chịu khi bị đầy bụng, khó tiêu. Cách này cũng hữu hiệu trong việc giảm bớt lượng hơi còn thừa trong dạ dày, giúp trẻ thoải mái và ăn ngon hơn. Mẹo này có thể áp dụng được cho tất cả các độ tuổi kể cả trẻ sơ sinh bởi phương pháp này rất hiệu quả và an toàn.
Cách thực hiện:
Để thực hiện phương pháp này, đầu tiên cần đặt trẻ nằm ngửa trên một mặt phẳng. Mẹ lấy một vài giọt tinh dầu vào lòng bàn tay rồi xoa vào nhau cho ấm lên. Thao tác này sẽ giúp tạo cảm giác thư thái và tăng hiệu quả của phương pháp, bên cạnh đó tinh dầu sẽ giúp giảm ma sát để tránh gây trầy
xước cho da bé.
Để massage cho bé, mẹ dùng các đầu ngón tay xoay một vòng hình tròn, theo chiều kim đồng hồ, bắt đầu từ rốn và mở rộng đường kính ra cả bụng một cách nhẹ nhàng. Tiếp tục thực hiện lại từ 8 - 10 lần để giảm cảm giác chướng bụng ở trẻ. Lưu ý không nên sử dụng phương pháp xử trí chướng bụng ở trẻ sơ sinh này sau khi trẻ mới ăn xong vì như vậy sẽ dễ khiến thực ăn bị trào ngược.
2. Uống nước lá tía tô để xử trí chướng bụng ở trẻ sơ sinh
Lá tía tô có tính ấm, vì vậy trong các bài thuốc dân gian thường được sử dụng. Đây còn là một vị thuốc từ thiên nhiên nên từ xa xưa các bà mẹ đã sử dụng tía tô để xử trí chướng bụng ở trẻ sơ sinh rất hiệu quả.
Cách thực hiện:
Phương pháp này rất dễ thực hiện, chỉ cần chọn khoảng 30 gram lá tía tô tươi, đem rửa sạch, để ráo nước rồi giã nhuyễn hoặc có thể xay bằng máy xay sinh tố và chắt lấy nước uống cho bé uống. Để an toàn hơn cho hệ tiêu hóa còn non yếu của trẻ các mẹ có thể nấu lá tía tô và lấy nước cho các bé uống để giải quyết tình trạng đầy hơi ở trẻ.
3. Sử dụng nước vỏ quýt
Vỏ quýt khô cũng có tính ấm như tía tô, vị cay, ngọt rất thích hợp để cải thiện tình trạng chướng bụng, đầy hơi, khó tiêu ở trẻ nhỏ. Bằng cách nay các mẹ đã có thể yên tâm sử dụng cho con mà không lo lạm dụng thuốc tây. Với nguyên liệu hoàn toàn từ tự nhiên, bài thuốc dân gian này khá an toàn và thích hợp với trẻ nhỏ từ 3 tháng tuổi trở lên.
Cách thực hiện:
Thực hiện rất đơn giản, sử dụng một vài miếng vỏ quýt đã thái nhỏ và phơi khô đem rửa với nước ấm, sau đó đem đi hãm như hãm trà trong 15 - 20 phút. Cuối cùng chắt lấy phần nước và cho bé uống ngay khi còn ấm để xử trí chướng bụng ở trẻ sơ sinh.
Nên sử dụng vỏ của các loại quýt rõ nguồn gốc xuất xứ, rửa sạch với nước muối và sau khi phơi khô cần bảo quản trong lọ thủy tinh ở nơi khô ráo để tránh nấm mốc. Không nên sử dụng các loại vỏ quýt có nguồn gốc không xác định vì có thể tồn dư hóa chất, chất bảo quản.
4. Chườm tỏi ấm
Để xử trí chướng bụng ở trẻ sơ sinh các mẹ có thể sử dụng tỏi. Đây là một loại nguyên liệu có thể nói luôn có sẵn trong căn bếp của mỗi gia đình. Theo các chuyên gia, tỏi có chứa thành phần được ví như thuốc kháng sinh tự nhiên, có thể cải thiện tình trạng chướng bụng ở trẻ sơ sinh và giảm lượng khí tích tụ ở dạ dày, kích thích tiêu hóa.
Cách thực hiện:
Cách thực hiện phương pháp này cũng rất đơn giản, chỉ cần lấy một củ tỏi đem đi nướng sơ và cho vào túi vải sau đó chườm lên bụng trẻ nhân lúc còn ấm. Phương pháp này sẽ giúp cải thiện đáng kể tình trạng đầy bụng ở trẻ, tuy nhiên các mẹ cũng lưu ý không nên đặt trực tiếp tỏi lên bụng bé để tránh gây tổn thương trên da. Phương pháp này chỉ nên áp dụng với trẻ từ 3 tháng tuổi trở lên.
5. Uống nước gừng
Trong đông y, gừng có tính ấm được sử dụng để giải độc và kích thích hệ tiêu hóa. Để xử trí chướng bụng ở trẻ sơ sinh các bà mẹ có thể sử dụng cách này để di chuyển khí thừa xuống ruột non làm trống dạ dày của trẻ, giúp giảm đầy hơi.
Cách thực hiện:
Sử dụng gừng đã phơi khô và hãm cùng với nước nóng như hãm trà, sau đó chắt lấy nước và cho trẻ uống. Các mẹ cũng có thể pha loãng nước gừng để an toàn hơn cho dạ dày của trẻ. Lưu ý phương pháp này chỉ nên sử dụng với trẻ từ 3 tháng tuổi trở lên, đối với trẻ nhỏ hơn các mẹ nên tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi thực hiện.
Làm gì để hệ tiêu hóa của bé luôn được khỏe mạnh?
Để hệ tiêu hóa của trẻ luôn khỏe mạnh, giảm thiểu được tình trạng chướng bụng, đầy hơi ở trẻ sơ sinh các bà mẹ phải lưu ý những điều sau đây:
Thiết lập thực đơn đảm bảo đủ hàm lượng chất xơ mỗi ngày cũng như các khoáng chất tốt cho hệ tiêu hóa.
Không tự ý mua thuốc chống đầy hơi cho trẻ sử dụng.
Bổ sung men vi sinh để cân bằng hệ vi sinh đường ruột và tránh đầy hơi, chướng bụng.
|
medlatec
| 1,055
|
Điều trị viêm dạ dày khi mang thai
Trả lời:
Điều trị viêm dạ dày khi mang thai cần có sự tư vấn của bác sĩ.
Bạn Phương Thảo thân mến! Trong khi mang thai và cho con bú tốt nhất là giữ gìn sức khoẻ thật tốt để không phải dùng đến thuốc bởi, trong quá trình mang thai bất kỳ loại thuốc uống hay thuốc tiêm nào cũng đều ảnh hưởng đến sự phát triển của thai nhi.
– 3 tháng đầu thai kỳ: Là giai đoạn hình thành các cơ quan (tim, thần kinh trung ương, tay, chân…). Một số thuốc chữa bệnh sẽ cản trở sai lệch quá trình này gây ra dị tật, quái thai. Đây cũng được xem là thời kỳ đặc điểm nhạy cảm với bà bầu và thai nhi
– 3 tháng giữa thai kỳ: Giai đoạn trưởng thành và hoàn thiện. Giai đoạn này thai ít nhạy cảm với thuốc nên ít bị gây hại. Tuy nhiên vẫn có những bộ phận tiếp tục biệt hóa như hệ thần kinh và sinh dục bên ngoài nên thuốc có thể gây hại cho các bộ phận này.
– 3 tháng cuối thai kỳ: Là giai đoạn các bộ phận của thai đã hình thành đầy đủ nhưng chưa hoàn thiện như gan chưa làm tốt chức năng chuyển hóa, thận chưa làm tốt chức năng đào thải. Trong khi đó nhau thai đã thay đổi (mỏng đi) nên nhiều thuốc có thể thấm ồ ạt vào thai. Giai đoạn này thuốc gây hại cho thai, cho trẻ sinh ra và cho cả mẹ khi sinh nở.
Nếu bắt buộc phải dùng thuốc thì không nên tùy tiện, phải được sự đồng ý của bác sĩ và uống thuốc theo toa như quy định.
– Nếu bắt buộc phải dùng thuốc thì không nên tùy tiện, phải được sự đồng ý của bác sĩ và uống thuốc theo toa như quy định.
– Theo kinh nghiệm của chúng tôi, tốt nhất, chị nên sử dụng một số loại thảo dược từ thiên nhiên, có tác dụng thanh nhiệt, giảm tiết dịch acid trong dạ dày, giúp giảm đi những cơn đau và làm lành các vết loét ở thành niêm mạc dạ dày. Chị cũng có thể sử dụng trực tiếp các sản phẩm chức năng chiết xuất từ thảo dược tác dụng hỗ trợ điều trị bệnh viêm loét dạ dày, có thể sử dụng lâu dài mà hoàn toàn không gây ra tác dụng phụ.
|
thucuc
| 416
|
Chỉ định và các tác dụng có thể gặp của thuốc Fexofenaderm 180mg
Kháng Histamin H1 được biết đến là nhóm thuốc chống dị ứng hiệu quả với nhiều thế hệ hoạt chất khác nhau, bao gồm Fexofenadine trong sản phẩm thuốc Fexofenaderm 180mg. Vậy thuốc Fexofenaderm 180mg có tác dụng gì?
1. Fexofenaderm 180mg là thuốc gì?
Fexofenaderm 180mg là sản phẩm của Công ty TNHH LD Hasan Dermapharm. Thành phần chính trong thuốc Fexofenaderm 180mg là hoạt chất Fexofenadin hydroclorid hàm lượng 180mg. Fexofenaderm 180mg là thuốc được sử dụng chủ yếu để điều trị triệu chứng của bệnh viêm mũi dị ứng theo mùa, chứng mày đay mạn tính vô căn và chỉ được chỉ định cho người lớn và trẻ em trên 12 tuổi.
2. Thuốc Fexofenaderm có tác dụng gì?
Hoạt chất chính trong Fexofenaderm 180mg là Fexofenadine, bản chất là một thuốc kháng histamin thế hệ thứ 2 với công dụng đối kháng đặc hiệu và chọn lọc trên thụ thể H1 ngoại vi.Fexofenadine là chất chuyển hóa có hoạt tính của Terfenadin, tuy nhiên do đã được loại bỏ tác dụng ức chế kênh kali liên quan đến sự tái cực của tế bào cơ tim nên Fexofenaderm 180mg không còn độc tính đối với tim như Terfenadine.Cần lưu ý hoạt chất Fexofenadine nhìn chung không có tác dụng đối kháng với Acetylcholine, Dopamin và cũng không ức chế thụ thể alpha 1 hoặc beta của hệ giao cảm Adrenergic. Ở liều điều trị, Fexofenaderm 180mg không gây ngủ hay có tác động đến thần kinh trung ương.Thuốc Fexofenaderm 180mg khi sử dụng cho tác dụng nhanh và kéo dài, do Fexofenadine gắn kết chậm vào thụ thể H1 để tạo thành phức hợp bền vững và khi tách ra cũng chậm.
3. Chỉ định, chống chỉ định của thuốc Fexofenaderm 180mg
Sản phẩm Fexofenaderm 180mg được chỉ định chủ yếu cho các trường hợp người lớn và trẻ em trên 12 tuổi cần điều trị giảm triệu chứng của viêm mũi dị ứng theo mùa hoặc mày đay mạn tính vô căn.Ở chiều ngược lại, thuốc Fexofenaderm 180mg có chống chỉ định sử dụng ở người có tiền căn dị ứng với Fexofenadine, các thuốc kháng Histamin H1 khác hay bất cứ hoạt chất nào có trong thành phần thuốc.
4. Hướng dẫn sử dụng thuốc Fexofenaderm 180mg
Thuốc Fexofenaderm 180mg sản xuất để sử dụng theo đường uống với thời dùng thuốc không phụ thuộc vào bữa ăn.Liều dùng cụ thể của Fexofenadine như sau:Điều trị triệu chứng viêm mũi dị ứng theo mùa: Khuyến cáo dùng liều 60mg x 2 lần/ ngày, một số trường hợp được bác sĩ chỉ định dùng liều 120mg hoặc 180mg (1 viên Fexofenaderm 180mg) uống 1 lần/ ngày;Mày đay mãn tính vô căn: Liều khuyến cáo là 60mg x 2 lần/ ngày hoặc 180mg (1 viên Fexofenaderm 180mg) x 1 lần/ ngày;Bệnh nhân suy thận: Liều khởi đầu khuyến cáo là 60mg x 1 lần/ ngày.Liều dùng trên của Fexofenadine chỉ mang tính chất tham khảo. Người bệnh nên đến gặp bác sĩ để được thăm khám, chẩn đoán và chỉ định liều dùng phù hợp tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh.Quá liều Fexofenadine và cách xử trí:Thông tin quá liều hay ngộ độc Fexofenadin vẫn còn hạn chế. Tuy nhiên, một số biểu hiện khi dùng quá liều như buồn ngủ, chóng mặt hoặc khô miệng đã được báo cáo;Xử trí: Người bệnh dùng quá liều Fexofenaderm 180mg cần được chỉ định các biện pháp thông thường để loại bỏ lượng thuốc chưa được hấp thu ở đường tiêu hóa. Fexofenadine chưa có thuốc giải độc đặc hiệu, do đó chủ yếu là điều trị hỗ trợ và điều trị triệu chứng. Lưu ý liệu pháp thẩm phân máu không làm giảm đáng kể nồng độ Fexofenadine trong máu (chỉ khoảng 1.7%).Ngược lại, trường hợp bệnh nhân quên sử dụng một liều Fexofenaderm 180mg hãy dùng thuốc càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần đến thời điểm của liều kế tiếp thì hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch.
5. Tác dụng phụ của thuốc Fexofenaderm 180mg
Khi sử dụng thuốc Fexofenaderm 180mg, bệnh nhân có thể mắc phải một số tác dụng không mong muốn (ADR), tuy nhiên vấn đề này không bị ảnh hưởng bởi liều dùng, tuổi, giới tính và chủng tộc của bệnh nhân.Một số tác dụng ngoại ý của Fexofenaderm 180mg có thể kể đến như sau:Thường gặp: Buồn ngủ, cảm giác mệt mỏi, đau đầu, chóng mặt, buồn nôn, ăn uống khó tiêu, nhiễm siêu vi, đau bụng kinh, nhiễm trùng hô hấp, ngứa họng, viêm tai giữa, viêm xoang, đau lưng;Ít gặp: Tâm lý sợ hãi, rối loạn giấc ngủ, ngủ dễ gặp ác mộng, khô miệng hoặc đau bụng;Hiếm gặp: Phát ban, nổi mày đay, ngứa ngáy hay các phản ứng quá mẫn, phù mạch, đau tức ngực, khó thở, đỏ bừng mặt và nghiêm trọng nhất là choáng phản vệ.
6. Một số thận trọng khi sử dụng Fexofenaderm 180mg
Người bệnh có các nguy cơ tim mạch hoặc đã có khoảng QT kéo dài trên ECG ừ trước nên thận trọng và cần được theo dõi kỹ trong quá trình dùng thuốc Fexofenaderm 180mg.Tuyệt đối không sử dụng bất cứ hoạt chất kháng histamin H1 nào khác trong thời gian đang sử dụng Fexofenaderm 180mg.Thận trọng và điều chỉnh liều thích hợp khi dùng Fexofenaderm 180mg cho bệnh nhân có chức năng thận suy giảm vì nồng độ Fexofenadine trong huyết tương tăng do thời gian bán thải kéo dài. Người trưởng thành và trẻ em trên 12 tuổi có suy chức năng thận hay phải thẩm phân máu định kỳ được khuyến cáo dùng liều 60mg Fexofenadin hydroclorid x 1 lần/ngày.Cần thận trọng khi dùng thuốc Fexofenaderm 180mg cho bệnh nhân cao tuổi (trên 65 tuổi) do chức năng thận thường suy giảm sinh lý.Trẻ em từ 6 đến 12 tuổi vẫn có thể dùng hoạt chất Fexofenadin hydroclorid nhưng phải dùng các chế phẩm có hàm lượng thấp hơn viên Fexofenaderm 180mg, theo khuyến cáo đối tượng này chỉ được sử dụng 30mg Fexofenadin hydroclorid x 2 lần/ ngày.Trẻ em dưới 6 tuổi: Độ an toàn và hiệu quả của Fexofenadine ở nhóm tuổi này chưa được xác định, do đó không khuyến cáo sử dụng Fexofenaderm 180mg.Cần ngừng sử dụng Fexofenaderm 180mg ít nhất 24-48 giờ trước thời điểm tiến hành các xét nghiệm kháng nguyên tiêm trên da.Tuy Fexofenadin ít gây buồn ngủ nhưng vẫn cần thận trọng sử dụng Fexofenaderm 180mg ở người lái xe hoặc điều khiển máy móc.Do chưa có nghiên cứu đầy đủ nên chỉ dùng Fexofenaderm 180mg cho bệnh nhân đang mang thai khi lợi ích điều trị của mẹ vượt trội những nguy cơ có thể xảy ra đối với thai nhi.Không rõ Fexofenadine có bài tiết qua sữa mẹ hay không, vì vậy cần thận trọng khi dùng Fexofenaderm 180mg cho bệnh nhân trong thời kỳ đang cho con bú.
7. Tương tác thuốc của Fexofenaderm 180mg
Fexofenadine chỉ được chuyển hóa hạn chế ở gan, do đó Fexofenaderm 180mg không có tương tác đáng kể với các thuốc khác chuyển hóa tại gan.Kháng sinh Erythromycin và kháng nấm Ketoconazol có thể làm tăng nồng độ trong huyết tương và AUC của Fexofenadin với cơ chế có thể do tăng hấp thu và giảm thải trừ. Tuy nhiên, tương tác giữa Fexofenaderm 180mg và 2 thuốc trên không có ý nghĩa trên lâm sàng.Các thuốc kháng acid dạ dày có chứa nhôm và magnesi hydroxyd nếu dùng đồng thời với Fexofenaderm 180mg có thể làm giảm sinh khả dụng của Fexofenadin, vì vậy phải dùng các thuốc trên cách nhau khoảng 2 giờ.Nước trái cây, bao gồm nước bưởi, có thể làm giảm sinh khả dụng của Fexofenaderm 180mg, vì vậy cần tránh kết hợp này.Trên đây là thông tin về công dụng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng thuốc Fexofenaderm 180mg. Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị, bạn cần dùng thuốc Fexofenaderm 180mg theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ.
|
vinmec
| 1,377
|
Nẹp răng thẩm mỹ đã thay đổi diện mạo như thế nào?
Với sự ra đời và phát triển vượt trội của các phương pháp nẹp răng thẩm mỹ như hiện nay thì ước muốn sở hữu một hàm răng đều, đẹp trở nên dễ dàng hơn bao giờ hết.
1. Điểm danh các người đẹp thăng hạng nhan sắc sau nẹp răng thẩm mỹ
Xem ngay những hình ảnh dưới đây, chắc chắn bạn sẽ hoàn toàn bị thuyết phục bởi sức mạnh mà phương pháp nẹp răng thẩm mỹ mang lại.
Nhan sắc thăng hạng của Hoa hậu Mai Phương Thúy sau niềng răng
Hình ảnh sau khi nẹp răng của Hoa hậu Ngọc Hân được công chúng khen ngợi hết lời
An Nguy trưởng thành và tư tin hơn rất nhiều sau khi nẹp răng thẩm mỹ
Niềng răng chắc chắn là quyết định sáng suốt nhất của HH Đỗ Mỹ Linh
“Bé heo” Minh Hằng sang chảnh hơn rất nhiều nhờ hàm răng sáng đều
2. Niềng răng thẩm mỹ là gì?
Niềng răng là một thuật ngữ được sử dụng phổ biến trong chuyên khoa Răng – Hàm – Mặt, dùng để mô tả kỹ thuật nắn chỉnh răng bằng các khí cụ nha khoa. Theo đó, bác sĩ sẽ sắp xếp lại các răng mọc lệch lạc, hô, móm, thưa,… mang lại cho bạn nụ cười rạng rỡ, tự tin, không còn bất kỳ khuyết điểm nào.
Nẹp răng thẩm mỹ được đánh giá là phương pháp chỉnh nha phổ biến, được rất nhiều người lựa chọn bởi những ưu điểm sau đây:
– Đảm bảo yếu tố thẩm mỹ: Chẳng vì thế mà dân gian ta vẫn thường nói “Cái răng cái tóc là góc con người”. Nhiều người dù đã sở hữu hàm răng tương đối đều, đẹp vẫn quyết định niềng răng để sở hữu nụ cười rạng rỡ, tự tin.
Niềng răng thẩm mỹ giúp bạn tự tin khoe nụ cười xinh
– Hỗ trợ quá trình ăn nhai thuận lợi: Việc sở hữu hàm răng lệch lạc sẽ gây khó khăn rất nhiều trong quá trình ăn nhai thực phẩm. Tình trạng này kéo dài còn là nguyên nhân gây ra những tổn thương về khớp cắn, thậm chí khiến bạn cảm thấy đau đầu.
– Giảm áp lực cho quai hàm: Các trường hợp có vấn đề về khớp cắn (khớp cắn sâu, khớp cắn ngược,…) đều dễ gặp khó khăn trong quá trình xử lý thức ăn, thậm chí làm tổn hại đến xương hàm. Vậy nên nẹp răng thẩm mỹ là cách tốt nhất giúp bạn kịp thời khắc phục tình trạng này.
– Sở hữu một hàm răng khỏe mạnh trong tương lai: Nếu bạn không biết thì hàm răng của chúng ta có xu hướng thay đổi tiêu cực theo từng giai đoạn. Càng lớn tuổi, gương mặt càng bị mất cân đối, hàm răng sẽ có hiện tượng nghiến chặt, bị mài mòn hoặc nhô ra phía trước, dẫn đến nhiều chứng bệnh về răng miệng. Vì thế, niềng răng là giải pháp sáng suốt nhất giúp bạn sở hữu hàm răng khỏe mạnh trong tương lai.
3. Niềng răng bao lâu thì đẹp?
Thời gian đeo nẹp răng của mỗi người là khác nhau, vì còn phụ thuộc vào 2 yếu tố tác động trực tiếp là: Mức độ phức tạp của từng ca và Phương pháp niềng răng mà bạn sử dụng.
Kết quả niềng răng phụ thuộc vào từng trường hợp và phương pháp sử dụng
Về độ khó của từng trường hợp thì chỉ bác sĩ chuyên khoa mới có thể đưa ra nhận định chính xác. Trong khuôn khổ bài viết này, chúng tôi sẽ bàn về thời gian niềng răng ở từng phương pháp.
3.1. Niềng răng mắc cài: Thời gian trung bình từ 1 – 2 năm
Đây là phương pháp niềng răng truyền thống, được rất nhiều người lựa chọn bởi chi phí rẻ, nhanh cho hiệu quả nhờ tác động trực tiếp của mắc cài và dây cung lên răng.
✽ Mắc cài kim loại: Khung kim loại được làm từ Titan nên rất nhẹ và bền. Nhờ cấu tạo chắc chắn nên mắc cài kim loại có thể chịu được tất cả các lực tương tác hàng ngày. Tuy nhiên, phần mắc cài kim loại nhô ra phía trước có thể mắc vào phần mô phía trước gây ra đau đớn, khó chịu cho người sử dụng.
Niềng răng bằng mắc cài kim loại có 2 loại: Mắc cài kim loại thường và mắc cài kim loại tự động
Niềng răng mắc cài có chi phí hợp lý nên được rất nhiều người lựa chọn
✽ Mắc cài sứ: Cải tiến từ mắc cài kim loại, mắc cài sứ ra đời giúp người dùng đảm bảo tính thẩm mỹ cao nhờ màu trắng sứ trong suốt, rất khó nhận biết bằng mắt thường nếu nhìn ở cự li xa.
Nhược điểm lớn rất của loại mắc cài này là bề mặt sứ có độ ma sát không cao, khiến răng di chuyển chậm và dễ bị sút. Chính vì thế, thời gian đeo niềng răng cũng lâu hơn so với mắc cài kim loại.
Niềng răng bằng mắc cài sứ cũng có 2 loại: Mắc cài sứ tự động (mắc cài tự khóa) và mắc cài sứ cổ điển.
3.2. Niềng răng thẩm mỹ không mắc cài: 20 – 36 tháng tùy từng trường hợp
Nếu bạn còn đang lo lắng việc nắn chỉnh răng khiến diện mạo bị ảnh hưởng thì phương pháp niềng răng thẩm mỹ Invisalign chắc chắn là giải pháp phù hợp với bạn. Thay vì sử dụng mắc cài và dây cung như các công nghệ cũ, niềng răng Invisalign thực hiện di chuyển răng bằng khay trong suốt vô hình nên hầu như không bị lộ ngay cả khi đứng nhìn ở cự li gần.
Sau khi thăm khám sơ bộ, bác sĩ sẽ tiến hành lấy dấu hàm răng của bạn gửi đến hãng Invisalign để làm ra bộ khay tương thích nhất với răng hàm của bạn bằng công nghệ 3D. Khi niềng răng bằng Invisalingn, bạn có thể ăn uống thoải mái mà không cần kiêng khem quá nhiều. Ngoài ra, bạn có thể tháo lắp chiếc khay này ra để ăn uống và vệ sinh răng miệng hàng ngày một cách dễ dàng.
|
thucuc
| 1,078
|
Giải đáp những thắc mắc liên quan khi nội soi mũi họng cho bé
Trẻ em là đối tượng có nguy cơ cao mắc các bệnh lý về tai mũi họng, đặc biệt là thời điểm giao mùa. Chính vì vậy mà cha mẹ nên chủ động trang bị những kiến thức cơ bản trong việc chăm sóc sức khỏe con em mình. Trong bài viết hôm nay, những thông tin cơ bản về kỹ thuật nội soi mũi họng cho bé sẽ được chúng tôi giải đáp.
1. Tìm hiểu về kỹ thuật nội soi mũi họng
nội soi mũi họng là kỹ thuật phổ biến được dùng để chẩn đoán và phát hiện sớm các bệnh lý liên quan đến mũi họng.
Bác sĩ chuyên khoa sẽ sử dụng dụng cụ y tế là một chiếc ống mềm, kích thước nhỏ để nội soi, đảm bảo không làm ảnh hưởng đến mũi và họng. Tại đầu ống soi bác sĩ có gắn đèn soi và một chiếc camera nhỏ để quan sát. Kết quả soi sẽ được hiển thị trên màn hình máy tính chuyên dụng, thông qua đó bác sĩ có phát hiện ra những bất thường.
Thời gian thực hiện kỹ thuật nội soi mũi họng rất nhanh chóng, chỉ khoảng 5 phút. Tuy nhiên trong khoảng thời gian ngắn đó cũng đủ để bác sĩ phát hiện bất thường. Không chỉ cho trẻ, nội soi mũi họng có thể tiến hành với nhiều đối tượng ở độ tuổi khác nhau.
Tuy nhiên trẻ nhỏ là đối tượng dễ mắc các bệnh lý về mũi họng do sức đề kháng kém, chưa hoàn thiện. Mỗi trẻ sẽ có thể trạng, sức khỏe khác nhau, vì vậy tùy từng trường hợp mà bệnh tai mũi họng cũng nặng, nhẹ khác nhau. Cha mẹ cần phải chú ý tới triệu chứng, dấu hiệu để kịp thời phát hiện, cho trẻ đi thăm khám và điều trị, tránh trường hợp bệnh chuyển biến nặng.
Đặc biệt bệnh lý ở tai mũi họng ở trẻ có chuyển biến rất nhanh, chỉ cần phụ huynh lơ là một chút cũng có thể dẫn tới hậu quả khôn lường. Chính vì vậy cha mẹ nên chú ý dù dấu hiệu nhỏ cũng nên đưa con đi khám, nội soi mũi họng cho bé.
2. Nội soi mũi họng cho bé có đau không
Nội soi mũi họng cho bé có đau không được nhiều cha mẹ quan tâm. Thực tế đây là một thủ thuật không xâm lấn, không gây đau hoặc nếu có sẽ đau rất ít nếu người bệnh hợp tác.
Đối với những trường hợp trẻ khó hợp tác, bác sĩ sẽ sử dụng dụng cụ y tế là ống nội soi mềm để không gây đau.
3. Khi nào nên nội soi mũi họng cho bé
Cha mẹ nên đưa con đi nội soi mũi họng trong các trường hợp sau:
Khi trẻ bị chảy máu mũi, sổ mũi kéo dài.
Trẻ bị nghẹt mũi, ngứa mũi điều trị nhưng không có dấu hiệu giảm, giảm ít hoặc thường xuyên tái phát.
Trẻ hay hắng giọng, chảy dịch hôi 1 bên.
Chấn thương vùng mũi, mặt.
Trẻ đang theo dõi đáp ứng điều trị viêm amidan, viêm mũi xoang,…
Trẻ bị khàn tiếng trong thời gian dài.
Trẻ nuốt phải dị vật, hóc xương,…
Trẻ bị khó thở, thở rít,…
4. Nội soi mũi họng có nguy hiểm hay không
Nội soi mũi họng cho bé có nguy hiểm không là vấn đề được nhiều cha mẹ quan tâm. Có thể nói đây là phương pháp hiện đại, đem lại kết quả chính xác, an toàn hiện nay.
Tuy nhiên, nhiều trường hợp đã được ghi nhận với những sự cố ngoài ý muốn. Đó là khi thực hiện ở những đối tượng còn quá nhỏ, không chịu hợp tác, quấy khóc, la hét, quẫy đạp,… Thậm chí có những trẻ còn khóc lặng đi, không thể thở được, mặt mày tím tái do quá lo sợ. Hoặc khi trẻ bất ngờ đột ngột xoay chuyển phần cơ thể đang đưa ống optic vào sẽ gây ra ảnh hưởng không mong muốn. Tuy nhiên nếu quá trình nội soi không được suôn sẻ, cha mẹ và gia đình cần hết sức bình tĩnh để hợp tác cùng bác sĩ giải quyết vấn đề. Lúc này, cha mẹ nên lưu ý một số vấn đề sau:
Tuyệt đối tuân thủ theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ.
Khi nội soi cha mẹ có thể ở bên cạnh để trấn an tâm lý cho trẻ, giúp trẻ thoải mái hơn.
Thời gian nội soi không quá lâu nên hãy cố gắng bảo trẻ tập trung, ngồi yên không cử động bởi những cú xoay người đột ngột trong khi đang khám sẽ gây nguy hiểm.
Người nhà cũng cần hợp tác để quá trình diễn ra suôn sẻ. Hãy giải thích rõ ràng để trẻ có thể chuẩn bị tâm lý và động viên bé hợp tác với bác sĩ.
|
medlatec
| 823
|
Giải đáp các thắc mắc liên quan đến siêu âm doppler màu
Siêu âm doppler màu là kỹ thuật (ứng dụng) được kết hợp với các kỹ thuật khác nhằm đánh giá chuyển động dòng chảy trong cơ thể, thường là máu do không có chỉ định siêu âm doppler riêng.
1. Siêu âm doppler màu là như thế nào?
Doppler là tên mà giới y học gọi một dạng hiệu ứng dùng trong chẩn đoán hình ảnh. Kết quả thu được bằng hiệu ứng này sẽ là các hình ảnh có sự chuyển động của các mô hoặc tế bào. Thường thì người ta sẽ dùng hiệu ứng doppler nhiều nhất đối với máu để kiểm tra tốc độ di chuyển của hồng cầu. Dữ liệu cuối cùng do máy tính trích xuất ra để phục vụ quá trình chẩn đoán của bác sĩ là ở dạng quang phổ hoặc dạng hình ảnh, thường là doppler màu.
Siêu âm doppler có màu (một số tài liệu y khoa có thể gọi là siêu âm doppler dòng màu) vẫn dùng hiệu ứng doppler như bình thường để lấy hình ảnh chẩn đoán. Tuy nhiên hình ảnh thu về sẽ hỗ trợ bác sĩ đọc được các thông
Hình ảnh Siêu âm doppler màu thường sẽ được thực hiện và thu về cùng với một dạng dữ liệu nữa là hình ảnh ở thang độ xám. Đây chính là hình ảnh siêu âm hai chiều phục vụ quá trình giải phẫu một khu vực nào đó cho bệnh nhân (nếu cần thiết).
2. Siêu âm doppler màu có hiệu quả không?
Siêu âm doppler màu là một trong những phương pháp ứng dụng để chẩn đoán hình ảnh hiệu quả. Việc kỹ thuật này được ứng dụng rộng rãi ở các bệnh viện vì chi phí rẻ, không gây đau đớn cho người bệnh mà lại hiệu quả, thu về hình ảnh chính xác, hỗ trợ cho quá trình chẩn đoán.
Thông thường siêu âm doppler màu sẽ giúp người bệnh phát hiện ra nhiều vấn đề về sức khỏe như:
Kiểm tra sức khỏe của tim mạch, cho biết chính xác tình trạng của các động mạch. Các bệnh lý liên quan đến tim như hẹp/hở van tim, van động mạch chủ/phổi cũng sẽ được chẩn đoán thông qua phương pháp này.
Kiểm tra tình trạng của tĩnh mạch trên cơ thể. Có đến hơn 60% trường hợp bị tắc mạch máu hiện nay được phát hiện thông qua siêu âm doppler màu.
Khoanh vùng các bệnh nhân đang có vấn đề ở khoang bụng hoặc thận, thường sẽ là chứng phình mạch máu ở bụng.
Đặc biệt hiện nay phương pháp siêu âm doppler màu đã được ứng dụng cho siêu âm trong thai kỳ. Nó sẽ giúp mẹ bầu chắc chắn hơn về sức khỏe của con yêu, nhất là với các em bé mắc bệnh tim bẩm sinh. Ngoài ra doppler có màu còn đo được lượng máu sinh dưỡng mà em bé đang được hưởng, để theo dõi và đánh giá sự phát triển của bé.
Trên thực tế, các bệnh lý cũng như các triệu chứng trên đây vẫn có thể được phát hiện thông qua các hình thức thăm khám và xét nghiệm khác. Tuy nhiên thường thì sẽ khó phát hiện hơn nếu không sử dụng phương pháp doppler. Đôi khi người bệnh sẽ cần phải trải qua nhiều xét nghiệm xâm lấn khác nhau mới xác định được bệnh của mình.
3. Quy trình của một số phương pháp siêu âm doppler màu
Đối với siêu âm doppler màu hệ động mạch cảnh
Nếu bạn được chỉ định hình thức siêu âm này thì bạn hầu như không phải chuẩn bị trước gì từ nhà. Khi đến gặp bác sĩ bạn sẽ được hướng dẫn tư thể nằm ngửa và thả lỏng toàn bộ cơ thể. Bác sĩ có thể đứng hoặc ngồi phía bên phải của bệnh nhân và
tiến hành siêu âm bằng một loại đầu dò đặc biệt.
Thường thì đầu dò sẽ bắt đầu từ vị trí cổ đến phía góc hàm để khám động mạch cảnh trong và ngoài. Hiệu ứng doppler có màu sẽ giúp đánh giá thêm cả tình trạng xơ vữa (nếu có).
Đối với siêu âm doppler màu động mạch chủ bụng
Vì đây là một hình thức siêu âm tương đối đặc thù nên bạn sẽ được bác sĩ yêu cầu phải nhịn ăn từ 7 tiếng trở lên để đạt được hiệu quả về mặt hình ảnh tốt nhất. Lời khuyên là bạn hãy đặt lịch siêu âm vào buổi sáng để có thể bớt được cảm giác khó chịu vì phải nhịn ăn trong thời gian dài. Buổi tối hôm trước bạn cũng nên ăn nhẹ và dùng các thực phẩm dễ tiêu hóa hơn khẩu phần ăn hàng ngày.
Đối với hình thức siêu âm doppler màu động mạch vùng bụng bạn sẽ được bác sĩ tiến hành thăm khám ở tư thế nằm ngửa. Thời gian diễn ra siêu âm có thể kéo dài vì bác sĩ cần đo chuẩn xác đường kính trước sau của động mạch.
Đối với một số trường hợp bệnh nhân cá biệt, đầu dò khó thu sóng về được do mỡ và thành bụng dày, đầy hơi thì bác sĩ có thể hướng dẫn tư thế bổ sung là nằm nghiêng về một bên. Tư thế này sẽ thuận lợi hơn để thăm khám gan, lách và thận.
Đối với siêu âm doppler màu động mạch chi dưới
Đối với hệ động mạch tại chi dưới bạn sẽ trải qua tiến trình siêu âm doppler có màu tương đối đơn giản. Thường thì bạn sẽ được bác sĩ khuyên không nên vận động quá sức trước khi thăm khám để có thể thu về kết quả khách quan nhất.
Tại nơi khám bệnh, bạn sẽ được hướng dẫn nằm ngửa, hai chân duỗi thẳng và thả lỏng. Bác sĩ sẽ bắt đầu thăm khám từ phần đùi trước rồi xuống cẳng chân. Bạn có thể sẽ được yêu cầu gấp chân và xoay chân đang được thăm khám về phía bác sĩ để hỗ trợ tốt hơn cho quá trình siêu âm.
|
medlatec
| 1,026
|
Dấu hiệu “tố cáo” ung thư tuyến tụy
Cũng như nhiều bệnh ung thư khác, triệu chứng ung thư tuyến tụy giai đoạn sớm thường rất mơ hồ. Đến giai đoạn tiến triển, các dấu hiệu mới rõ ràng hơn.
Những dấu hiệu điển hình của ung thư tụy
Vàng da
Vàng da là một trong những triệu chứng rõ nhất của ung thư tuyến tụy. Các tế bào ung thư bắt đầu ở gần đầu tuyến tụy có thể làm tắc nghẽn ống mật, ngăn mật đi vào ruột, nơi phân hủy chất béo và cuối cùng thải ra phân. Mật này tích tụ và gây bệnh vàng da, khiến cho da và mắt có màu vàng. Theo Hiệp hội Ung thư Mỹ, tình trạng này cũng có thể gây ngứa da.
Bạn cũng có thể quan tâm: nguyên nhân gây ung thư tuyến tụy
Đau lưng hoặc đau vùng bụng
Đau sau lưng, qua cột sống là vị trí mà các bệnh nhân ung thư tuyến tụy thường có cảm giác đau. Các tế bào ung thư khởi phát trong cơ thể hoặc đoạn cuối của tuyến tụy có thể chèn các cơ quan nội tạng gần đó, từ đó gây ra các cơn đau. Nếu tế bào ung thư lan đến dây thần kinh xung quanh tuyến tụy, điều này có thể gây đau lưng.
Buồn nôn và nôn
Các tế bào ung thư chèn lên đoạn cuối của dạ dày có thể gây tắc nghẽn một phần, làm cho thực phẩm khó có thể đi qua. Theo Hiệp hội Ung thư Hoa Kỳ, điều này có thể gây ra buồn nôn, nôn mửa, và các cơn đau có khả năng tồi tệ hơn sau khi ăn.
Bệnh nhân ung thư tuyến tụy có thể buồn nôn và nôn
Viêm tụy
Nếu mắc viêm tụy mà không phải do sỏi mật, thuốc mới hoặc lạm dụng rượu gây ra thì bạn nên cảnh giác, đây có thể là dấu hiệu cảnh báo sớm của ung thư tuyến tụy.
Nước tiểu sẫm màu
Nước tiểu có màu sẫm đen (màu nâu hoặc sắt gỉ) cảnh báo tuyến tụy gặp vấn đề bất thường.
Vệ sinh răng miệng kém
Nhiều nghiên cứu cho thấy, sự xuất hiện của cùng một loại vi khuẩn gắn liền với các bệnh về răng như viêm nha chu làm cho những người tham gia nghiên cứu có nguy cơ mắc ung thư tuyến tụy cao hơn 59% so với những người miệng không chứa vi khuẩn này. Do vậy, nếu miệng có mùi hôi mà không phải do viêm lợi, rụng răng, bạn cần khám sớm.
Mắc tiểu đường tuýp 2
Một nghiên cứu của Mayo Clinic cho thấy 40% bệnh nhân ung thư tụy được chẩn đoán mắc bệnh tiểu đường trong nhiều tháng trước khi chẩn đoán ung thư.
Giảm cân đột ngột
Nếu bạn đột nhiên ăn không ngon miệng, hoặc nếu giảm cân mà không liên quan đến chế độ ăn uống hoặc tập thể dục, hãy đi khám bác sĩ. Đây là một số triệu chứng phổ biến của ung thư tuyến tụy.
|
thucuc
| 512
|
Tán sỏi niệu quản qua da – ít xâm lấn, hiệu quả cao
Tán sỏi niệu quản qua da là phương pháp hiện đại, đang được áp dụng và đem đến hiệu quả trong điều trị sỏi niệu quản cũng như sỏi tiết niệu. Tán sỏi qua da ít xâm lấn, phục hồi nhanh, sỏi được tán vụn và lấy hết ra ngoài.
1.Tán sỏi niệu quản qua da là gì?
Sỏi thường được hình thành từ muối và các chất khoáng có trong nước tiểu kết tinh lại. Tuy nhiên mắc sỏi niệu quản chủ yếu là do sỏi từ thận rơi xuống và mắc kẹt trong ống niệu quản. Niệu quản có 2 nhánh. Vì vậy sỏi có thể xuất hiện tạo thành sỏi niệu quản phải hoặc sỏi niệu quản trái.
Trong các phương pháp điều trị sỏi niệu quản lớn trước đây, người bệnh thường phải chịu một cuộc mổ hở đau đớn, thời gian nằm viện dài. Ngày nay, các phương pháp điều trị sỏi tiết niệu ít xâm lấn ngày càng chiếm ưu thế. Đặc biệt, phương pháp tán sỏi niệu quản qua da là một bước tiến mới trong điều trị sỏi niệu quản đang dần thay thế phương pháp mổ hở.
Với phương pháp này, bác sĩ sẽ tạo một đường hầm nhỏ qua da để đưa máy nội soi vào. Sau đó sử dụng laser để phá vỡ sỏi thành những mảnh nhỏ và đưa chúng ra ngoài.
Tán sỏi niệu quản qua da là giải pháp hiệu quả thay thế mổ mở truyền thống
2. Chỉ định của phương pháp
Tán sỏi niệu quản qua da là phương pháp hiện đại trong điều trị sỏi. Nhưng phương pháp nào cũng chỉ mang lại hiệu quả cao khi được chỉ định đúng người, đúng trường hợp. Những trường hợp được chỉ định tán sỏi qua da bao gồm:
Tán sỏi niệu quản qua da không được áp dụng trong các trường hợp:
3. Quy trình tán sỏi niệu quản qua da
Trước khi thực hiện tán sỏi qua da, bệnh nhân sẽ được làm một số xét nghiệm để đảm bảo chức năng tim, phổi, thận còn hoạt động bình thường. Bệnh nhân không được ăn trước 6 giờ và uống nước, trà, cà phê… trong vòng 2 giờ trước khi phẫu thuật.
Người bệnh được tiến hành gây mê toàn thân và chuyển về tư thế nằm sấp. Bác sĩ sử dụng một kim nhỏ chọc dò từ vùng hông lưng của bệnh nhân. Từ vị trí chọc kim, rạch da chỉ khoảng 0.5mm tạo thành đường hầm nhỏ đủ để đưa dụng cụ nội soi vào. Xác định chính xác vị trí sỏi niệu quản, sử dụng tia laser để tán vỡ sỏi và gắp hết các mảnh sỏi ra ngoài. Sau khi tán bác sĩ sẽ đặt ống thông nhỏ trong đường tiết niệu để ngăn tình trạng nhiễm trùng đường tiết niệu và tránh tắc nghẽn đường tiểu.
4. Ưu và nhược điểm của phương pháp
4.1 Ưu điểm của phương pháp tán sỏi niệu quản qua da
Tán sỏi qua da được đánh giá là “tiêu chuẩn vàng” trong điều trị sỏi tiết niệu nói chung và sỏi niệu quản nói riêng bởi những ưu điểm vượt trội sau đây:
4.2 Các biến chứng có thể xảy ra khi tán sỏi niệu quản qua da
Mặc dù phương pháp này được chứng minh là rất an toàn. Nhưng cũng như các phương thức phẫu thuật khác, vẫn sẽ không tránh khỏi khả năng xảy ra những biến chứng:
Sau khi tán sỏi niệu quản qua da, bệnh nhân cần điều chỉnh chế độ sinh hoạt và ăn uống hợp lý
Sau khi tán sỏi niệu quản qua da, bệnh nhân cần điều chỉnh chế độ sinh hoạt và ăn uống hợp lý
5. Chăm sóc bệnh nhân sau khi tán sỏi
Để người bệnh nhanh hồi phục và hạn chế các biến chứng có thể xảy ra, người bệnh cần lưu ý một số điểm sau:
Với những ưu điểm nổi bật: không cần mổ, ít đau, không tổn thương thận, hết sỏi, thời gian phục hồi nhanh… tán sỏi niệu quản qua da được đánh giá là phương pháp tối ưu trong điều trị sỏi niệu quản. Để hạn chế các biến chứng có thể xảy ra, người bệnh nên lựa chọn bác sĩ và bệnh viện uy tín để tiến hành thực hiện tán sỏi.
|
thucuc
| 750
|
Bị sỏi thận nên ăn rau gì để cải thiện, hỗ trợ điều trị?
Bị sỏi thận nên ăn rau gì để nhanh chóng cải thiện tình trạng bệnh lý là vấn đề được nhiều người quan tâm. Đối với cơ thể bình thường, rau xanh là nguồn cung cấp chất quan trọng hàng đầu. Đặc biệt, với bệnh nhân bị sỏi thận, một số loại rau xanh còn có tác dụng hỗ trợ điều trị. Bên cạnh đó thì cũng có không ít loại rau mà người sỏi thận cần tránh để tránh ảnh hưởng sức khỏe.
1. Bị sỏi thận nên ăn rau gì?
Theo các chuyên gia, bổ sung chất xơ thông qua việc ăn rau xanh giúp tăng cường nhu động ruột, thúc đẩy quá trình tiêu hóa, làm mềm phân, giúp cải thiện các vấn đề như táo bón. Vậy người bị sỏi thận nên ăn rau gì? Dưới đây là tổng hợp những loại rau mà bạn nên bổ sung trong thực đơn hàng ngày của bệnh nhân suy thận.
Rau cần tây
Cần tây không chỉ là loại rau bổ sung chất xơ cho cơ thể mà còn được xem như một vị thuốc thảo dược bởi những công dụng sau:
Kích thích cơ thể thải độc tố, tăng cường khả năng bào mòn sỏi tiết niệu và tống chúng ra ngoài.
Thành phần có chứa nhiều acid uric, có tác dụng kích thích cơ thể tạo nước tiểu, giúp loại bỏ các tạp chất cùng vi khuẩn trong hệ tiết niệu, hạn chế nguy cơ nhiễm trùng và hình thành sỏi.
Súp lơ
Nếu bạn không biết bị sỏi thận ăn rau gì thì đừng bỏ qua súp lơ nhé. Súp lơ có chứa nhiều dưỡng chất tốt cho cơ thể, đặc biệt là các vitamin như K, B, C. Ngoài ra, một số hoạt chất bao gồm indoles, glucosinolate và thioxyanat
có trong súp lơ còn có tác dụng tăng cường khả năng thải độc, hỗ trợ chức năng của thận. Nhờ đó, hạn chế nguy cơ tạo ra sỏi.
Bắp cải
Thành phần có trong bắp cải giàu dưỡng chất quan trọng với cơ thể như vitamin, khoáng chất,… Đặc biệt, hợp chất phytochemical trong bắp cải là chất chống oxy hóa, giúp bảo vệ mô bào và cơ quan trước sự tấn công của các gốc tự do. Bên cạnh đó, bắp cải còn có một số công dụng như:
Bổ sung kali, hỗ trợ quá trình làm việc của thận.
Bổ sung chất xơ không hòa tan, thúc đẩy quá trình chuyển hóa thức ăn ở đường ruột.
Bông atiso
Atiso nổi tiếng là cây chứa nhiều dinh dưỡng tốt cho cơ thể. Có thể sử dụng tất cả các bộ phận của cây, được chế biến thành trà, cao hoặc chế biến món ăn. Việc bổ sung atiso có tác dụng:
Thanh lọc, giải độc cơ thể.
Hỗ trợ quá trình làm việc của gan, thận. Tăng cường sức đề kháng.
Ức chế quá trình hình thành sỏi thận.
Bông cải xanh
Bông cải xanh là loại rau được các chuyên gia dinh dưỡng khuyên dùng với nhiều đối tượng bởi thành phần dinh dưỡng như protein, vitamin A, C và khoáng chất như sắt, canxi,… Ngoài ra, nhiều thành phần có trong bông cải xanh đã được chứng minh giúp hỗ trợ đào thải thận một cách tự nhiên.
Cải bó xôi
Cải bó xôi là một trong những câu trả lời cho thắc mắc bị sỏi thận nên ăn rau gì. Với những thành phần như Omega-3, vitamin A, C, D,… các khoáng chất và hàm lượng chất xơ cao, cải bó xôi có tác dụng hỗ trợ chức năng của hệ tiêu hóa và tiết niệu. Do đó, bệnh nhân bị sỏi thận ăn cải bó xôi sẽ rất tốt, giúp giảm nguy cơ tạo sỏi đồng thời tăng khả năng đào thải tự nhiên.
Ớt chuông
Ớt chuông được biết đến là thực phẩm giàu vitamin nên được sử dụng nhiều trong các bữa ăn hàng ngày. Ớt chuông có tác dụng chống oxy hóa, tăng cường chức năng miễn dịch và ngăn ngừa hiệu quả trình trạng nhiễm trùng. Đặc biệt, thành phần vitamin B16 có trong ớt chuông có tác dụng ngăn ngừa sỏi gia tăng kích thước. 2. Lưu ý về chế độ ăn uống đối với người bị sỏi thận
Ngoài những loại rau an toàn và tốt cho người bị sỏi thận kể trên thì bệnh nhân cần lưu ý một số vấn đề sau về chế độ ăn uống.
Sỏi thận nên ăn gì?
Bệnh nhân bị sỏi thận nên bổ sung các loại sau:
Thực phẩm giàu Canxi như phô mai, sữa chua, trứng, các loại hạt, hải sản,…
Thực phẩm giàu Vitamin A, D, B6, B16,…
Thực phẩm giàu chất xơ như các loại rau kể trên và khoai lang,…
Ăn nhiều trái cây, đặc biệt là các loại có múi như cam, quýt, bưởi,…
Uống nhiều nước mỗi ngày bao gồm nước lọc, nước ép từ rau, củ, quả tươi,… để thúc đẩy khả năng tạo nước tiểu, đi tiểu nhiều, giúp giảm nguy cơ tạo sỏi và đẩy sỏi ra ngoài một cách tự nhiên.
Sỏi thận kiêng ăn gì?
Những người bị sỏi thận cần tránh:
Thực phẩm giàu chất đạm, đặc biệt là đạm động vật.
Thực phẩm giàu kali như khoai tây, bơ, chuối,…
Thực phẩm giàu oxalat như rau bina, mướp đắng, rau muống,…
Hạn chế muối, đặc biệt là các loại đồ chua, thực phẩm đóng hộp, đồ chế biến sẵn,…
Hạn chế đồ ngọt, thực phẩm nhiều giàu mỡ, nước ngọt, đồ uống có gas.
Không sử dụng rượu, bia, thuốc lá, cà phê,... khi đang bị sỏi thận và hạn chế kể cả khi đã khỏi bệnh để tránh những vấn đề gây hại sức khỏe.
Trên đây là đáp án cho câu hỏi bị sỏi thận nên ăn rau gì và những lưu ý cần biết về chế độ dinh dưỡng cho bệnh nhân bị sỏi thận. Tuy nhiên, chế độ ăn uống chỉ các tác dụng hỗ trợ điều trị nên khi có dấu hiệu nghi ngờ sỏi thận hay tiết niệu, người bệnh cần lựa chọn những địa chỉ uy tín để thăm khám. Sau khi có kết luận chính xác về tình trạng sức khỏe, bác sĩ sẽ lên phương án điều trị phù hợp với từng trường hợp nhằm tránh nguy cơ bệnh chuyển hướng nặng và biến chứng.
Nếu bạn xuất hiện những triệu chứng như đau 2 bên hông, đau thắt lưng, số lần đi tiểu nhiều nhưng lượng nước tiểu ít hoặc vô niệu, nước tiểu có mủ, máu,… thì cần nhanh chóng đến gặp bác sĩ chuyên khoa để kiểm tra vì đó có thể là dấu hiệu cảnh báo sỏi thận.
|
medlatec
| 1,112
|
Xét nghiệm sốt xuất huyết Vĩnh Phúc - Chọn ngay Phòng khám Vĩnh Phúc
Trong thời gian gần đây, sốt xuất huyết đang là vấn đề sức khỏe đáng báo động. Nhiều bệnh nhân nặng cần nhập viện và đã có những trường hợp tử vong được ghi nhận. Các chuyên gia y tế khuyến cáo không nên chủ quan với căn bệnh này. Khi có dấu hiệu nghi ngờ, nên đi xét nghiệm sớm.
1. Nhiều ca bệnh nhập viện muộn dẫn đến điều trị rất khó khăn
Trong 5 tháng đầu năm, số ca mắc sốt xuất huyết ở các tỉnh phía Nam tăng khá nhanh. Đối với các tỉnh phía bắc, các ca bệnh được ghi nhận không nhiều, thậm chí giảm so với cùng kỳ năm ngoái. Tuy nhiên, không nên vì thế mà chủ quan.
Theo các chuyên gia, miền Bắc đang có sự thay đổi về thời tiết rất có thể là lý do khiến các ca bệnh sốt xuất huyết chưa tăng. Đỉnh dịch sốt xuất huyết có thể rơi vào tháng 6, tháng 7 tại các tỉnh thành phía Nam, còn với các tỉnh thành phía Bắc, các ca bệnh có thể tăng mạnh vào tháng 7 đến tháng 8 sắp tới. Phần lớn các trường hợp này cho rằng, mình đã được tiêm vắc xin nên dù bị sốt vẫn hoàn toàn yên tâm khi test Covid-19 lại cho kết quả âm tính. Từ đó dẫn tới xử trí sai lầm và phải đối mặt với những biến chứng nặng, vô cùng nguy hiểm, nhất là khi tiểu cầu giảm nhanh.
Một số trường hợp đã sốt tới 3 ngày nhưng vẫn chủ quan, không nghĩ rằng mình đã mắc sốt xuất huyết. Đến khi nhập viện thì cơ thể người bệnh đã vô cùng mệt mỏi, lượng tiểu cầu giảm,… Với một số bệnh nhân đã xuất hiện biến chứng, dù được cứu sống nhưng những bệnh nhân này vẫn phải đối mặt với những di chứng lâu dài.
Bên cạnh đó, một số cư dân sống tại các chung cư cao tầng cũng rất chủ quan khi cho rằng muỗi chỉ có ở các tầng thấp và nếu ở tầng cao thì có thể tránh được bệnh sốt xuất huyết.
Tuy nhiên đây là quan điểm sai lầm. Muỗi vẫn có thể sinh sôi, phát triển trong lọ hoa, khay nước,… và lây truyền bệnh cho bất cứ ai. Vì thế, chúng ta tuyệt đối không nên chủ quan.
Không nên bỏ qua các biểu hiện của sốt xuất huyết
Không phải tất cả các trường hợp sốt xuất huyết đều cần điều trị tại viện. Sau khi được chẩn đoán sốt xuất huyết, nếu triệu chứng không quá nghiêm trọng, bệnh nhân có thể điều trị ngoại trú tại nhà và tái khám định kỳ theo đúng lịch hẹn của bác sĩ. Bao gồm một số triệu chứng sau: Sốt cao liên tục, đau nhức đầu, đau cơ khớp, đau bụng vùng gan, tiểu ít, chân tay lạnh, chảy máu cam, chảy máu chân răng, xuất huyết dưới da, rong kinh ở nữ giới, xuất huyết tiêu hóa,… Khi có những biểu hiện này, bệnh nhân không được tự ý điều trị tại nhà để tránh gây ra những hậu quả sức khỏe nghiêm trọng.
2.1. Các xét nghiệm cơ bản và bổ sung để chẩn đoán, điều trị sốt xuất huyết
- Các xét nghiệm sốt xuất huyết cơ bản
+ Xét nghiệm Dengue NS1: Xét nghiệm này nên được thực hiện từ ngày 1 đến ngày 3 tính từ khi bị sốt. Nếu xét nghiệm muộn hơn khi nồng độ virus trong máu thấp, có thể dẫn tới kết quả âm tính giả.
+ Xét nghiệm kháng thể Ig
M để xác định bệnh nhân có kháng thể chống lại virus hay không. Ig
M là kháng thể được sinh ra ở giai đoạn sốt xuất huyết cấp tính. Kết quả âm tính hay dương tính còn phụ thuộc vào kháng thể của từng bệnh nhân.
+ Xét nghiệm kháng thể Ig
G: Xét nghiệm này có thể cho biết bệnh nhân đã từng nhiễm bệnh hay chưa. Ig
G xuất hiện muộn nhưng lại tồn tại lâu dài.
Các bác sĩ sẽ dựa vào tình trạng bệnh nhân và thời gian mắc bệnh để chỉ định thực hiện các xét nghiệm sốt xuất huyết khác nhau.
- Một số xét nghiệm khác như:
Xét nghiệm tổng phân tích tế bào máu, xét nghiệm điện giải đồ, xét nghiệm Albumin, xét nghiệm CRP, xét nghiệm chức năng gan, chức năng thận,…
2.2. Xét nghiệm sốt xuất huyết Vĩnh Phúc
- Đội ngũ bác sĩ chuyên môn cao.
- Thái độ phục vụ chuyên nghiệp, chu đáo tạo tâm lý an tâm cho khách hàng khi đến thăm khám và điều trị tại đây.
|
medlatec
| 794
|
Bơm tinh trùng mấy lần thì có thai - Tỷ lệ thành công ra sao?
Bơm tinh trùng là một phương pháp hỗ trợ sinh sản được nhiều cặp vợ chồng lựa chọn. Phương pháp này đã giúp rất nhiều đứa trẻ được sinh ra và mang lại niềm vui cho các cặp vợ chồng. Tuy nhiên, tỷ lệ thành công của phương pháp này không phải là 100%. Rất nhiều người thắc mắc bơm tinh trùng mấy lần thì có thai. Trong bài viết này, chúng tôi sẽ giúp các bạn giải đáp thắc mắc này.
1. Phương pháp bơm tinh trùng là gì?
Phương pháp bơm tinh trùng là một sự lựa chọn của các cặp vợ chồng hiếm muộn hiện nay. Với phương pháp này, các bác sĩ sẽ lấy tinh trùng của người chồng rồi tiến hành lọc rửa. Tinh trùng sau khi lọc rửa được cô đặc lại thành một thể tích nhỏ và được bơm vào buồng tử cung của người vợ qua một ống thông nhỏ. Tỷ lệ thành công của phương pháp này là từ 20 đến 26%. Tùy vào từng trường hợp và cơ địa của mỗi người mà có các sự chênh lệch về cơ hội thụ thai thành công.
2. Quá trình bơm tinh trùng vào tử cung
Để biết được bơm tinh trùng mấy lần thì có thai, chúng ta phải nắm được quá trình thực hiện phương pháp này. Cụ thể, phương pháp bơm tinh trùng vào tử cung được thực hiện qua các bước sau:
Lấy tinh trùng: Đầu tiên, các bác sĩ sẽ tiến hành lấy tinh trùng của người chồng (hoặc người hiến tặng). Việc lấy tinh trùng có thể tiến hành tại bệnh viện hoặc tại nhà đều được. Tuy nhiên, nếu lấy tinh trùng tại nhà thì bạn phải nhanh chóng mang tới bệnh viện trong vòng 30 - 45 phút nhưng khuyến cáo lấy tinh trùng tại bệnh viện.
Lọc rửa tinh trùng: Tinh trùng sau khi được lấy sẽ đem đi lọc rửa. Các bác sĩ sẽ tách các thành phần khác khỏi tinh dịch, chỉ giữ lại những tinh trùng khỏe nhất, di động tốt nhất. Các tinh trùng này lại được cô đặc lại dưới một thể tích rất nhỏ.
Vệ sinh âm đạo: Trước khi tiến hành bơm tinh trùng vào tử cung, âm đạo cần phải được làm sạch để tránh các tác nhân làm chết tinh trùng.
Kích buồng trứng: Để hiệu quả thụ thai được cao nhất, các bác sĩ sẽ tiến hành kích buồng trứng. Trong ngày thứ 2 của chu kỳ kinh nguyệt, người phụ nữ phải đến bệnh viện để theo dõi tình trạng của nang trứng. Khi noãn đã trưởng thành thì tiến hành tiêm thuốc kích thích rụng trứng.
Bơm tinh trùng: Đây là bước cuối của quá trình. Các bác sĩ sẽ dùng một ống thông qua âm đạo của người phụ nữ. Đặc điểm của ống thông này là phải nhỏ và mềm, mảnh để tránh các tổn thương cho người phụ nữ. Sau đó, lượng tinh trùng đã lọc rửa sẽ được bơm vào qua ống thông này.
3. Những trường hợp nào cần thực hiện phương pháp bơm tinh trùng vào tử cung
Bơm tinh trùng vào tử cung là sự lựa chọn của các vợ chồng với mong muốn tăng tỷ lệ thụ thai thành công. Tuy nhiên, không phải cặp vợ chồng nào cũng có thể áp dụng phương pháp hỗ trợ sinh sản này. Các trường hợp được chỉ định sử dụng phương pháp bơm tinh trùng vào tử cung gồm có:
Vợ hoặc chồng bị vô sinh (hoặc cả hai vợ chồng cùng bị vô sinh) với điều kiện là người vợ phải có một trong hai vòi trứng vẫn hoạt động tốt. chu kỳ kinh nguyệt phải có trứng rụng.
Người chồng có tinh trùng chất lượng yếu nhẹ, số lượng tinh trùng ít. Trong cơ thể có các kháng thể kháng tinh trùng. Tuy nhiên, nếu chất lượng tinh trùng của người chồng quá yếu, dưới mức độ cho phép thì phương pháp này cũng khó thực hiện được.
Người vợ có những bất thường ở cổ tử cung.
Vợ chồng bị vô sinh từ lâu và không rõ nguyên nhân.
Vùng chậu bị dính nhẹ.
4. Tỷ lệ thành công của phương pháp bơm tinh trùng - Bơm tinh trùng mấy lần thì có thai?
Việc bơm tinh trùng có thành công hay không phụ thuộc vào nhiều yếu tố, nhất là chất lượng của tinh trùng và noãn. Nếu chất lượng của noãn và tinh trùng đều đảm bảo với chu kỳ tự nhiên thì phương pháp này chỉ có 6% thành công. Đây là một con số rất hạn chế. Để tăng tỷ lệ thành công, người ta thường sử dụng thuốc kích thích nang noãn. Với cách này, sẽ có nhiều hơn một nang noãn trong chu kỳ và nâng tỷ lệ thành công lên tới 26%.
Bên cạnh đó, bơm tinh trùng mấy lần thì có thai còn phụ thuộc vào độ tuổi của người phụ nữ. Phụ nữ càng lớn tuổi thì tỷ lệ thành công của phương pháp này càng thấp. Một nghiên cứu của vương quốc Anh đã chỉ ra rằng với phụ nữ dưới 35 tuổi thì khả năng thành công là 16%. Tỷ lệ thành công giảm dần khi phụ nữ càng cao tuổi. Với những phụ nữ trên 44 tuổi thì tỷ lệ thành công là 0%. Lúc này, người ta sẽ phải sử dụng một phương pháp hỗ trợ sinh sản khác.
5. Bơm tinh trùng mấy lần thì có thai?
Việc bơm tinh trùng mấy lần thì có thai được rất nhiều người quan tâm. Bởi lẽ, đối với các cặp vợ chồng tìm đến phương pháp này thì ai cũng muốn mình có thể thụ thai thành công ngay từ lần đầu tiên. Tuy nhiên, như chúng tôi đã chia sẻ với các bạn, tỷ lệ thành công của phương pháp là 20 - 26% mà thôi. Do đó, rất khó để trả lời chính xác bơm tinh trùng mấy lần thì có thai. Mỗi người lại có một cơ địa và một tình trạng sức khỏe khác nhau. Do đó, việc bơm tinh trùng mấy lần thì có thai cũng khác nhau.
Tùy thuộc vào nguyên nhân dẫn đến vô sinh của từng cặp vợ chồng là nguyên phát hay thứ phát mà tỷ lệ thụ thai thành công theo phương pháp bơm tinh trùng sẽ khác nhau. Số lượng noãn chín cũng quyết định rất nhiều vào tỷ lệ thành công. Số lượng noãn lý tưởng là 2 - 3 nang noãn. Nếu số nang noãn lớn hơn thì khả năng đa thai rất cao.
Một yếu tố nữa đến từ chất lượng tinh trùng của người chồng. Sau khi tiến hành lọc rửa, số lượng tinh trùng khỏe, di động tốt còn lại càng nhiều thì tỷ lệ càng cao. Nếu số lượng tinh trùng khỏe dưới 5 triệu thì tỷ lệ thụ thai sẽ thấp hơn. Ngược lại, nếu lượng tinh trùng đạt tới 20 - 30 triệu thì khả năng thụ thai cũng tăng lên rất nhiều.
Nếu tất cả các yếu tố có thể ảnh hưởng đến tỷ lệ thụ thai kể trên đều đạt đến điều kiện lý tưởng thì các bạn có khả năng thụ thai thành công ngay từ lần đầu tiên. Còn nếu lần đầu tiên thụ thai không thành công thì có thể thực hiện lại phương pháp bơm tinh trùng lần 2 và lần 3. Nếu sau 3 lần vẫn không thành công thì các bác sĩ sẽ đề nghị thực hiện một phương pháp hỗ trợ sinh sản khác.
6. Thực hiện bơm tinh trùng ở đâu uy tín nhất?
Bài viết trên đã trả lời cho câu hỏi bơm tinh trùng mấy lần thì có thai. Nhìn chung, kết quả này còn phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố. Các bạn hãy thực hiện theo hướng dẫn của bác sĩ và luôn giữ cho mình một tinh thần thoải mái để đạt được hiệu quả tốt nhất.
|
medlatec
| 1,349
|
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.