text
stringlengths
853
8.2k
origin
stringclasses
3 values
len
int64
200
1.5k
Ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong tiên lượng ung thư tuyến tụy Hiện nay, các ứng dụng của trí tuệ nhân tạo có nhiều tiềm năng trong lĩnh vực y tế. Ngoài các ứng dụng dựa trên trí tuệ nhân tạo, chẳng hạn như xử lý dữ liệu bệnh tật, hình ảnh và nhận dạng hình ảnh bệnh lý, phẫu thuật bằng robot đã tạo ra một cuộc cách mạng trong quy trình phẫu thuật. 1. Những vấn đề khó khăn của điều trị ung thư tuyến tụy Ung thư tuyến tụy là một bệnh ung thư phức tạp của đường tiêu hóa, tiên lượng rất xấu, tỷ lệ sống sót sau 5 năm là dưới 1%. Mặc dù đã có những kế hoạch điều trị có hệ thống, nhưng hiệu quả của xạ trị rất kém vì vị trí sâu của tuyến tụy và đặc điểm mô của ung thư. Tính chất đặc biệt của ung thư tuyến tụy còn dẫn đến tình trạng kháng thuốc sau khi hóa trị, điều trị bằng phẫu thuật gặp nhiều khó khăn do số lượng lớn các cơ quan quan trọng xung quanh tuyến tụy và sự phức tạp về mặt giải phẫu. Tuy nhiên, ứng dụng của trí tuệ nhân tạo lại có khả năng thay thế hoặc hỗ trợ con người trong chẩn đoán ung thư tuyến tụy trên lâm sàng. 2. Tỷ lệ sống sót sau 5 năm của điều trị ung thư tuyến tụy vẫn rất thấp Ung thư tuyến tụy có tính ác tính cao. Mặc dù có thể chữa khỏi bằng cách cắt bỏ triệt để, nhưng tỷ lệ sống sót sau 5 năm vẫn rất thấp. Một nghiên cứu đã sử dụng các mô hình dân số và thuật toán học máy để dự đoán nguy cơ tái phát ở bệnh nhân ung thư tuyến tụy 2 năm sau khi phẫu thuật cắt bỏ. Sau khi thu thập các tính năng được coi là có ảnh hưởng nhiều nhất đến việc lặp lại, các biến tính năng tiêu biểu nhất đã được chọn, sau đó được sử dụng để đào tạo thuật toán học máy. Khi đào tạo lặp đi lặp lại, hồi quy logistic được phát hiện là thuật toán dự đoán tốt sau khi xác nhận chéo.Mô hình này có độ chính xác cao trong việc dự đoán xác suất tái phát cho một bệnh nhân 2 năm sau phẫu thuật, cho thấy rằng thuật toán học máy có thể hữu ích để xác định những bệnh nhân có nguy cơ cao và phát triển các chiến lược điều trị bổ trợ. Tuy nhiên, cỡ mẫu của nghiên cứu đó nhỏ và không có tiêu chuẩn thống nhất để điều trị. Do đó, thuật toán học máy này có thể được cải thiện trong nghiên cứu trong tương lai bằng cách sử dụng các mẫu lớn hơn và xử lý thống nhất. Ứng dụng của trí tuệ nhân tạo trong chăm sóc sức khỏe 3. Ứng dụng của trí tuệ nhân tạo trong tiên lượng ung thư tuyến tụy 3.1. Tổng quan và ưu điểm về ung thư tuyến tụy và trí tuệ nhân tạoỨng dụng trí tuệ nhân tạo trong y tế đã tiến bộ vượt bậc những năm gần đây. Trí tuệ nhân tạo có thể tránh ảnh hưởng của suy nghĩ chủ quan; đối phó với khối lượng dữ liệu lớn; hỗ trợ chẩn đoán, điều trị và tiên lượng. Do đó, ứng dụng của trí tuệ nhân tạo y tế là một chủ đề được quan tâm đáng kể. Trí tuệ nhân tạo cũng được sử dụng rộng rãi trong lĩnh vực ung thư tuyến tụy. Các ứng dụng bao gồm chẩn đoán ung thư bằng cách xử lý dữ liệu hình ảnh và sử dụng máy học để phân biệt chính xác các loại phụ ung thư. Phẫu thuật bằng robot cũng được áp dụng rộng rãi để bù đắp những thiếu sót của phẫu thuật nội soi truyền thống. Ứng dụng trí tuệ nhân tạo giúp ích rất nhiều cho phẫu thuật 3.2. Mô hình mạng lưới thần kinh nhân tạo có thể được sử dụng để xác định liều lượng thích hợp trong hóa xạ. Do tuyến tụy nằm sâu trong ổ bụng nên xạ trị cần xác định vị trí chuẩn, chính xác và liều lượng thích hợp. Một mô hình mạng lưới thần kinh nhân tạo có thể được sử dụng để xác định liều lượng thích hợp. Dữ liệu được xử lý bởi đầu vào, lớp ẩn, đầu ra, được tính trọng số liên tục. Sau khi huấn luyện, các lỗi được hiểu và sự phân bố trọng lượng của lớp ẩn được điều chỉnh. Đầu vào trong khai thác dữ liệu mạng lưới thần kinh nhân tạo là các thông số quy hoạch hình học [bao gồm hình ảnh CT, kế hoạch xử lý, cấu trúc và phân bố liều lượng được tính toán bởi hệ thống lập kế hoạch xử lý (TPS)]. Một đầu ra duy nhất là một dự đoán về liều lượng được tính bằng TPS đối với voxel. Vị trí khối u tụy được định vị bằng trí tuệ nhân tạo 3.3. Thuật toán “máy học” cũng có thể được sử dụng để phát triển các bộ phân loại tiên lượng. Máy học cũng có thể được sử dụng để phát triển các bộ phân loại tiên lượng để dự đoán khả năng sống sót của bệnh nhân ung thư tuyến tụy, bằng cách tích hợp nhiều trạng thái methyl hóa DNA của gen mucin liên quan đến ung thư tuyến tụy. Là một phương pháp học máy phi tham số, ANN cũng được sử dụng để đánh giá tỷ lệ sống sót của bệnh nhân ung thư tuyến tụy. Tương tự như chế độ làm việc của não, các biến số của bệnh nhân được thu thập dưới dạng các yếu tố xử lý, các yếu tố này có liên quan với nhau được sắp xếp và kết nối từng lớp. Mỗi kết nối có một trọng số liên quan, mỗi giá trị trọng lượng có thể được chuyển sang lớp hạch tiếp theo, mỗi lớp dưới có thể tổng hợp các giá trị đầu vào của lớp trên và lớp cuối cùng là giá trị đầu ra. Giá trị đầu ra nói chung là nhị phân và có thể được sử dụng để xác định xem bệnh nhân có sống sót sau 7 tháng hay không.3.4. Mức độ ác tính của ung thư tuyến tụy liên quan chặt chẽ đến sự xâm lấn của các tế bào khối u của nó. Mô hình toán học đại diện cho quá trình phát triển của khối u như một mô hình sinh lý và cơ sinh học cũng như cá nhân hóa mô hình theo các phép đo lâm sàng của bệnh nhân mục tiêu. Có thể dự đoán được thể tích của toàn bộ khối u, bao gồm cả kích thước, hình dạng và diện tích liên quan. 4. Những triển vọng mới Nó có triển vọng ứng dụng tuyệt vời để chẩn đoán, điều trị và tiên lượng ung thư tuyến tụy. Về chẩn đoán phân tử, chẩn đoán hình ảnh và hóa trị, học máy có thể giúp các nhà nghiên cứu xử lý dữ liệu, thực hiện phân tích và thu được kết quả thí nghiệm. Trong xạ trị, trí tuệ nhân tạo chủ yếu được sử dụng để lập kế hoạch tự động các mục tiêu bức xạ và dự đoán liều bức xạ. Sự phát triển của phẫu thuật tụy bằng robot đã làm tăng độ chính xác của phẫu thuật tụy và giảm biến chứng, nhưng tự động hóa không thể đạt được hoàn toàn nếu không được đào tạo và xác minh liên tục. Do đó, một thời gian dài trong tương lai, hầu hết các ứng dụng cửa trí tuệ nhân tạo cho bệnh ung thư tuyến tụy sẽ tiếp tục được sử dụng như những công cụ phụ trợ thiết thực..., xét nghiệm huyết tủy đồ, mô bệnh học, xét nghiệm hóa mô miễn dịch, xét nghiệm gen, xét nghiệm sinh học phân tử, cũng như có đầy đủ các loại thuốc điều trị đích, thuốc điều trị miễn dịch tiên tiến nhất trong điều trị ung thư. Điều trị ung thư đa mô thức từ phẫu thuật, xạ trị, hoá trị, ghép tế bào gốc tạo máu, liệu pháp nhắm trúng đích, liệu pháp miễn dịch trong điều trị ung thư, các điều trị mới như liệu pháp miễn dịch tự thân, nhiệt trị...
vinmec
1,434
Điều trị viêm kết mạc họng hạch đúng cách như thế nào? Bệnh lý viêm kết mạc họng hạch là một trong những bệnh về mắt có khả năng lây lan cộng đồng rất nhanh. Do vậy, chúng ta cần quan tâm tới các biện pháp điều trị viêm kết mạc họng hạch để giúp bệnh nhanh chóng thuyên giảm, không để lại biến chứng nguy hiểm. 1. Bệnh lý viêm kết mạc họng hạch là như thế nào? Viêm kết mạc họng hạch là một trong những bệnh gây ra do sự tấn công của virus adenovirus. Loại virus này có khả năng gây ra rất nhiều biến chứng nguy hiểm cho bệnh nhân như: đau mắt đỏ, viêm kết mạc, viêm hầu họng, sưng hạch bạch huyết,… Khi bị viêm kết mạc họng hạch, bên cạnh hiện tượng đau mắt, ở phần hạch trước tai còn có dấu hiệu sưng to, gây đau và khó khăn nuốt nước bọt. Viêm kết mạc họng hạch là một trong những bệnh gây ra do sự tấn công của virus adenovirus Bệnh viêm kết mạc họng hạch cũng có thể xảy ra ở mọi đối tượng khác nhau. Tuy nhiên chúng thường được tìm thấy nhiều hơn ở những khu vực có khí hậu nóng ẩm. Bệnh lý này có thể tự khỏi sau khoảng 5 – 7 ngày tuy nhiên điều này cũng phụ thuộc vào từng tình trạng bệnh và cơ địa của mỗi người. Viêm kết mạc họng hạch nếu không được phát hiện và điều trị đúng cách sẽ có khả năng biến chứng trở nặng. 2. Phân biệt viêm kết mạc với bệnh đau mắt đỏ bằng cách nào? 2.1. Một số dấu hiệu đặc trưng khi bị viêm kết mạc họng hạch Khi bị bệnh lý viêm kết mạc họng hạch, bệnh nhân thường thấy xuất hiện các triệu chứng như: sốt kéo dài, mí mắt nổi hạt, đau họng, sưng hạch, khó khăn trong việc nuốt nước bọt,…Trong một số trường hợp, bệnh còn có thể gây ra tình trạng đi tiểu buốt, khó khăn khi đi tiểu. Các triệu chứng của bệnh viêm kết mạc họng hạch có khả năng tiến triển nặng rất nhanh trong vòng vài ngày. Nếu không được điều trị đúng cách, bệnh sẽ có khả năng gây viêm phổi, viêm phế quản, long đờm,…Một số trường hợp bệnh nặng còn có thể bị sốt cao, co giật, mất nước, chán ăn,… Viêm kết mạc họng hạch có khả năng lây lan cộng đồng khá nhanh, chủ yếu là thông qua đường hô hấp, khi giao tiếp, khi ho, hắt hơi,…Ngoài ra, bệnh còn có thể lây lan qua việc tiếp xúc, sử dụng chung các đồ dùng cá nhân, đồ dùng sinh hoạt như: khăn mặt, khăn tắm, tắm ở những khu vực công cộng như bể bơi,… 2.2. Sự khác nhau giữa bệnh viêm kết mạc họng hạch và bệnh lý đau mắt đỏ Viêm kết mạc họng hạch có khả năng lây lan cộng đồng khá nhanhc Bệnh lý viêm kết mạc họng hạch và đau mắt đỏ thường rất dễ bị nhầm lẫn với nhau do các triệu chứng lâm sàng khá tương đồng. Tuy nhiên 2 bệnh lý này vẫn có điểm khác nhau. – Bệnh lý đau mắt đỏ thường sẽ không đi kèm với việc sưng các hạch bạch huyết, hoặc các hạch trước não thất. – Ngược lại, bệnh lý viêm kết mạc họng hạch bên cạnh các triệu chứng thông thường như: sốt, viêm mũi họng, mệt mỏi,…ra thì còn kèm theo việc nổi hạch, sưng hạch, khó khăn khi nuốt nước bọt. – Ngoài ra, khi bị mắc bệnh viêm kết mạc họng hạch, ở phần mí mắt còn có thể xuất hiện rất nhiều các hạt to mọc thành hàng. Các nốt hạt này xuất hiện rất nhanh, nhưng cũng có thể tự biến mất sau khoảng 6 ngày kể từ khi mắc bệnh. 3. Bệnh lý viêm kết mạc họng hạch cần điều trị ra sao? 3.1. Điều trị bệnh viêm kết mạc họng hạch bằng cách sử dụng thuốc kết hợp tăng đề kháng Hiện nay, bệnh lý viêm kết mạc họng hạch chưa có thuốc đặc trị dứt điểm. Tùy vào từng tình trạng nặng nhẹ của bệnh mà bác sĩ sẽ có thể chỉ định cho bệnh nhân các cách điều trị bệnh khác nhau, tuy nhiên chủ yếu là sử dụng thuốc kết hợp cùng với việc nâng cao sức đề kháng. Khi bệnh nhân bị mắc viêm kết mạc họng hạch, bệnh nhân không nên tự ý mua thuốc và điều trị bệnh tại nhà, bởi chúng có thể làm cho tình trạng bệnh trở nên nặng nề hơn. Bệnh nhân cần chủ động đi thăm khám bác sĩ chuyên khoa để được tư vấn. Các loại thuốc đề điều trị bệnh viêm kết mạc họng hạch chủ yếu là thuốc kháng sinh có tác dụng chống bội nhiễm, chống viêm, giảm sưng, giảm đau. Tuy nhiên, cần chú ý tới thời gian sử dụng thuốc. Một số loại thuốc nếu sử dụng kéo dài trong thời gian quá lâu sẽ có thể gây ra một số tác dụng phụ. Bên cạnh việc sử dụng thuốc theo chỉ dẫn của bác sĩ, bệnh nhân khi mắc viêm kết mạc họng hạch nên kết hợp với việc bổ sung thêm các loại thực phẩm giúp làm tăng đề kháng, nâng cao miễn dịch. Trong quá trình mắc bệnh, bệnh nhân cũng cần thường xuyên vệ sinh mắt bằng nước muối sinh lý, rửa mắt bằng khăn sạch để làm giảm sưng, đau và hỗ trợ mắt nhanh hồi phục. 3.2. Làm thế nào để phòng tránh bệnh viêm kết mạc họng hạch? Bệnh nhân cần thường xuyên vệ sinh mắt bằng nước muối sinh lý Để bệnh lý viêm kết mạc họng hạch không tiến triển và lây lan ra cộng đồng, chúng ta cần chú ý thực hiện một số điều sau: – Chủ động giữ vệ sinh sạch sẽ các đồ dùng cá nhân trong nhà như: khăn tắm, chậu tắm,… – Hạn chế việc sử dụng chung các đồ vật, đồ dùng cá nhân này bởi đây là tác nhân làm lây lan bệnh nhanh chóng. – Không sử dụng chung các loại thuốc nhỏ mắt bởi chúng có nguy cơ cao gây lây lan bệnh. – Khi đi ra ngoài đường, nên chủ động đeo kính râm, kính bảo vệ mắt để tránh bị ảnh hưởng bởi các tác nhân gây bệnh từ môi trường. – Thường xuyên vệ sinh tay với xà phòng, không dụi mắt để tránh làm lây lan vi khuẩn gây bệnh. – Tăng cường bổ sung các loại thực phẩm có tác dụng tăng đề kháng, nâng cao miễn dịch. – Chủ động đi thăm khám bác sĩ nhãn khoa nếu trong trường hợp thấy xuất hiện các triệu chứng bất thường.
thucuc
1,167
Các xét nghiệm viêm gan C điều trị bệnh hiệu quả Thực hiện các xét nghiệm viêm gan C giúp chẩn đoán và hỗ trợ điều trị bệnh hiệu quả. Vậy có những xét nghiệm viêm gan C nào và ý nghĩa của từng xét nghiệm như thế nào, bạn đọc có thể theo dõi bài viết dưới đây để biết thêm chi tiết. 1. Xét nghiệm Anti-HCV Anti-HCV là một kháng thể sinh ra khi virus viêm gan C xâm nhập vào cơ thể. Muốn sàng lọc phát hiện bệnh viêm gan C thì bạn cần làm xét nghiệm này. Cách đọc kết quả xét nghiệm anti-HCV như sau: Các xét nghiệm viêm gan C chẩn đoán và điều trị bệnh hiệu quả – Anti-HCV (-) âm tính: Bạn chưa từng bị virus viêm gan C xâm nhập vào cơ thể, hoặc đang trong giai đoạn phơi nhiễm (virus vừa mới xâm nhập). – Anti-HCV (+) dương tính: Bạn có thể thuộc 1 trong 2 trường hợp sau: Để xác định được chính xác tình trạng bệnh, các bác sĩ sẽ chỉ định bạn làm thêm các xét nghiệm, trong đó quan trọng nhất là xét nghiệm HCV-RNA. 2. Xét nghiệm định tính HCV-RNA HCV – RNA là xét nghiệm tìm kiếm dấu vết của virus có trong máu. Cách đọc kết quả xét nghiệm như sau: Như vậy, nếu xét nghiệm cho kết quả cả anti-HCV và HCV-RNA đều dương tính thì có thể kết luận bạn đang bị viêm gan virus C. Lúc này, bạn cần phải làm thêm các xét nghiệm khác để xác định tình trạng bệnh và có phương hướng điều trị phù hợp. Xét nghiệm định lượng HCV-RNA xét nghiệm định lượng HCV-RNA chẩn đoán số lượng virus Khi được chẩn đoán có virus HCV, bác sĩ sẽ chỉ định thực hiện xét nghiệm định lượng HCV-RNA . Xét nghiệm này cho biết số lượng virus viêm gan C có trong máu bệnh nhân. Tuy nhiên cần chú ý rằng: số lượng virus nhiều hay ít trong máu không tương ứng với độ nặng nhẹ của bệnh viêm gan virus C. Chỉ số này chỉ có ý nghĩa theo dõi trong quá trình điều trị bệnh, đánh giá đáp ứng của bệnh nhân với thuốc hoặc phác đồ điều trị. 3. Xét nghiệm xác định nhóm virus viêm gan C (Serotype HCV) Xét nghiệm xác định nhóm virus viêm gan C (Serotype HCV) là chỉ định cần thiết giúp các bác sĩ phát hiện chính xác và lựa chọn cách thức điều trị phù hợp. Hiện nay, các nhà khoa học trên thế giới đã tìm được 6 nhóm virus viêm gan C khác nhau. Tuy nhiên ở Việt Nam chỉ gặp 4 nhóm virus là viêm gan virus C nhóm 1 và nhóm 6 (chiếm gần 90%), nhóm 2 và nhóm 3 có gặp nhưng ít hơn. Trong đó, nhóm 2 và 3 là nhóm virus dễ điều trị và ít tái phát hơn so với nhóm 1 và nhóm 6.
thucuc
509
Trầm cảm và cần sa: Những điều cần biết Ở một số quốc gia việc hút cần sa ở những bệnh nhân trầm cảm đang là xu hướng được nhiều người sử dụng để điều trị bệnh này. Vậy thật sự cần sa có giúp điều trị được căn bệnh này hay không? Bài viết dưới đây sẽ giới thiệu về mối liên hệ giữa cần sa và trầm cảm. 1. Mối liên hệ giữa trầm cảm và cần sa Với việc hút cần sa ở một số quốc gia hiện nay đang trở nên rộng rãi nên chúng trở nên phổ biến hơn bao giờ hết. Điều này làm nhiều người cho rằng cần sa có thể được sử dụng như là một liệu pháp điều trị an toàn hơn.Có một số nghiên cứu khoa học đã cho rằng việc sử dụng cần sa ở những người bị trầm cảm sẽ không gây ra các rối loạn tâm trạng mà còn giúp cải thiện các triệu chứng. Đây là lý do phổ biến mà các bệnh nhân lựa chọn sử dụng cần sa thay vì thuốc điều trị. Một số nghiên cứu cho thấy cần sa có thể giúp bạn cảm thấy tốt hơn nếu bạn bị trầm cảm, đặc biệt là trong thời gian ngắn. Nhưng FDA đã không phê duyệt chất này vào trong danh mục thuốc điều trị trầm cảm. Do đó, nếu bạn hoặc người thân bị trầm cảm thì đây là những điều cần biết về những rủi ro và lợi ích tiềm ẩn của cần sa. 2. Hậu quả khi sử dụng cần sa Rất nhiều người bị trầm cảm coi cần sa là một loại thuốc an toàn. Nhưng các nghiên cứu chỉ ra rằng khi bạn bị trầm cảm, cần sa có thể làm tăng nguy cơ mắc một số vấn đề nghiêm trọng. Bao gồm các tác động như:Tồi tệ hơn: Đối với một số bệnh nhân, cần sa làm tăng thêm các triệu chứng trầm cảm. Nguy cơ của bạn cao hơn nếu bạn bắt đầu sử dụng ma túy khi còn ở tuổi vị thành niên, là người nghiện nặng hoặc sử dụng để giải trí thay vì cần sa y tế .Thiếu động lực: Khi sử dụng cần sa có thể làm bạn cảm thấy thiếu hụt năng lượng khi tham gia vào các hoạt động trong cuộc sống của mình. Một nghiên cứu cho thấy khoảng 20% ​​những người sử dụng cần sa để bị trầm cảm cho biết nó làm giảm động lực của họ.Ít có cơ hội tiếp cận với sự chăm sóc từ y tế: Những người sử dụng cần sa để giải trí sẽ có ít có khả năng tìm kiếm sự chăm sóc chuyên nghiệp từ các dịch vụ tâm lý lẫn y tế cho chứng trầm cảm của mình. Nếu sử dụng dài ngày và dẫn đến nghiện thì khi đến gặp chuyên gia sức khỏe tâm thần sẽ có ít cơ hội điều trị của họ giúp bạn khỏi bệnh trầm cảm.Sử dụng thuốc lá, lạm dụng rượu và ma tuý: Những người sử dụng cần sa có nhiều khả năng hút thuốc lá và lạm dụng rượu, các loại ma túy khác.Tâm thần phân liệt: Một số gen nhất định có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh tâm thần phân liệt hoặc rối loạn tâm thần nếu bản thân người sử dụng có những gen này.Ý nghĩ tự tử: Các nghiên cứu liên kết việc sử dụng cần sa với nguy cơ cao hơn về những suy nghĩ và hành động tự sát ở thanh thiếu niên và những người dùng giải trí bị trầm cảm. 3. Cần sa có thể làm giảm các triệu chứng trầm cảm hay không? Có một số bằng chứng cho thấy cần sa có thể làm giảm các triệu chứng của bệnh trầm cảm trong thời gian ngắn. Một số người dùng nói rằng nó giúp họ cảm thấy thư thái, hạnh phúc và bình yên hơn.Một nghiên cứu năm 2020 được công bố trên Tạp chí Sinh học và Y học cho thấy khoảng 95% số người cho biết cần sa giúp họ giảm nhanh các triệu chứng trầm cảm trong thời gian ngắn.Một nghiên cứu được công bố vào năm 2018 trên Tạp chí Rối loạn Tình cảm đã báo cáo những lợi ích tác dụng nhanh tương tự. Kết quả cho thấy những người chỉ sử dụng cần sa cho biết loại thuốc này đã cải thiện các triệu chứng trầm cảm của họ khoảng 50%. Nhưng việc tiếp tục sử dụng dường như làm trầm trọng thêm các triệu chứng của họ.Hiện tại, không có bằng chứng xác thực nào cho thấy cần sa có thể giúp bạn giảm trầm cảm lâu dài. Nhiều nghiên cứu cho thấy thuốc có thể có tác dụng có hại khi bạn bị rối loạn tâm trạng, đặc biệt nếu bạn bắt đầu sử dụng ở tuổi thanh thiếu niên
vinmec
832
Bị trĩ khi mang thai: Nguyên nhân, cách điều trị Mang thai là giai đoạn đẹp trong cuộc đời mỗi người phụ nữ nhưng lúc này mẹ bầu cũng có thể gặp những biến chứng sức khỏe khó lường, chẳng hạn như bị trĩ khi mang thai. Đây là căn bệnh mà các mẹ rất dễ mắc phải. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp một vài biện pháp giúp chị em phòng và điều trị bệnh trĩ. 1. Nguyên nhân khiến bà bầu bị trĩ Khoảng 20-50% phụ nữ mang thai bị trĩ. Đó là một cụm tĩnh mạch bị giãn trông giống như chùm nho hoặc viên bi phát triển bên trong trực tràng. Trong thực tế, bệnh trĩ sẽ gây đau đớn, ngứa rát mỗi khi mẹ ngồi.Bà bầu nổi mẩn ngứa Bà bầu bị trĩ khá phổ biến Có nhiều lý do dẫn đến bệnh trĩ khi mang thai. Dưới đây là một vài yếu tố làm tăng nguy cơ bị trĩ cho các mẹ bầu: 1.1. Tử cung mở rộng Việc tử cung lớn lên có xu hướng tạo ra áp lực cho trực tràng của mẹ bầu. Áp lực này khiến thành trực tràng ngứa và sưng lên và khiến các tĩnh mạch bị giãn biến thành búi trĩ. 1.2. Lưu lượng máu Lượng máu đổ đến vùng xương chậu khi thai nhi tiếp tục phát triển trong tử cũng khiến áp lực lên trực tràng tăng lên. 1.3. Táo bón Táo bón khi mang thai đây là một trong những thủ phạm chính gây ra bệnh trĩ thai kỳ. Mẹ bầu có xu hướng bị táo bón nhiều hơn trong thai kỳ. Bệnh này làm phân cứng lại và khi đi qua ruột sẽ kích thích các cơ trực tràng, dẫn đến bệnh trĩ. Có nhiều nguyên nhân khiến mẹ bầu bị trĩ trong thai kỳ. 2. Triệu chứng của bệnh trĩ khi mang thai Nếu bị trĩ, mẹ bầu sẽ thấy một số dấu hiệu trực tiếp. Đó là: 2.1. Chảy máu trực tràng Mẹ sẽ thấy chảy máu khi đi đại tiện. Đây là một dấu hiệu mạnh mẽ cho thấy bệnh trĩ đã bắt đầu ảnh hưởng đến cơ thể. 2.2. Ngứa, đau và khó chịu Nếu bị trĩ trong thai kỳ, mẹ bầu sẽ cảm giác như có một bó gai chọc vào trực tràng, đặc biệt là khi mẹ ngồi xuống. Thủ phạm chính là những búi trĩ bên trong trực tràng. Ăn nhiều chất xơ giúp cải thiện tình trạng bị trĩ. 3. Biện pháp phòng và điều trị trĩ khi mang thai Rất may là mẹ có thể giảm đau, khó chịu và chảy máu do trĩ nhờ sự trợ giúp của các loại thuốc. Bác sĩ sẽ kê cho mẹ các loại thuốc mỡ bôi tại chỗ. Ngoài ra, mẹ có thể áp dụng một số biện pháp sau để giảm khó chịu do trĩ gây ra: 3.1. Chế độ ăn giàu chất xơ Bệnh trĩ chủ yếu là do táo bón. Do đó, mẹ hãy bổ sung thêm nhiều chất xơ trong chế độ ăn của mình. Các loại thực phẩm giàu chất xơ sẽ làm tăng nhu động ruột. Điều này làm giảm nguy cơ bệnh trĩ phát triển hoặc giảm đau đớn cho những trường hợp mẹ đã bị trĩ. 3.2. Tập Kegel Các bài tập Kegel nổi tiếng không chỉ giúp giảm căng thẳng, giúp dễ sinh mà còn hiệu quả trong việc giảm sự hình thành búi trĩ nhờ tăng lưu thông máu ở vùng chậu. 3.3. Tư thế ngủ Nếu mẹ bầu bị trĩ thì cố gắng không nằm ngửa khi ngủ. Ngủ nghiêng sẽ tạo ít áp lực đến trực tràng. Đây cũng là tư thế ngủ dành cho mẹ bầu. Tư thế lý tưởng nhât là nằm nghiêng trái khi ngủ. Tắm bồn nước ấm cũng giúp xoa dịu cảm giác đau đớn, khó chịu do bị trĩ. 3.4. Thay đổi tư thế ngồi, đứng thường xuyên Lời khuyên dành cho những mẹ bầu bị trĩ là không nên giữ nguyên một tư thế ngồi hoặc đứng trong thời gian dài. Mẹ hãy thay đổi tư thế thường xuyên. Nếu mẹ bầu vẫn còn làm việc thì có nguy cơ phải ngồi nhiều giờ ở văn phòng. Mẹ nên đứng dậy đi lại, uống nhiều nước để cải thiện tình trạng. 3.5. Không rặn mạnh khi đi vệ sinh Nếu mẹ bầu bị táo bón nặng thì đừng rặn quá mạnh khi đi đại tiện. Hãy dừng lại và thử lần nữa. Việc rặn quá mạnh một lần có thể gây áp lực lên tĩnh mạch trực tràng và điều này khiến tình trạng bệnh của mẹ thêm phức tạp. 3.6. Vệ sinh sạch sẽ Việc này rất quan trọng, mẹ hãy cố gắng giữ cho khu vực bị viêm nhiễm được sạch sẽ, sử dụng thuốc bôi theo chỉ định để giảm đau. 3.7. Tắm nước ấm trong bồn Đây là một liệu pháp tuyệt vời để giúp mẹ bầu bị trĩ cảm thấy thoải mái hơn. 3.8. Điều trị tại chỗ Trong trường hợp bị trĩ nặng, mẹ bầu có thể sử dụng những túi nước đá chườm vào khu vực này để làm dịu cơn đau. Tuy nhiên, trước khi thực hiện mẹ nên tham khảo ý kiến bác sĩ. 3.9. Ngồi lên gối Nếu ngồi lên một bề mặt cứng thì đó chẳng khác gì địa ngục, vì thế, các mẹ có thể sử dụng gối hoặc đệm để ngồi lên. Xem thêm >> Mang thai nhuộm tóc được không? > Cách chọn mua áo ngực cho bà bầu
thucuc
942
Băn khoăn thường gặp: chảy máu mắt ở trẻ nguyên nhân do đâu? Chảy máu ở lòng trắng trứng khiến mắt đỏ hơn bình thường là tình trạng khá thường gặp do vi mạch máu ở mắt nhỏ, dễ chịu tác động dẫn đến vỡ. Chảy máu mắt ở trẻ khiến nhiều bậc phụ huynh lo lắng, không hiểu tại sao và bệnh có ảnh hưởng gì đến thị lực sau này của trẻ không. 1. Tìm hiểu về tình trạng chảy máu mắt ở trẻ Chảy máu mắt cụ thể là tình trạng bị chảy máu ở bên trong buồng trước của mắt, khiến lòng trắng trứng chuyển sang màu đỏ của mắt, không phải tình trạng có máu chảy từ mí mắt hoặc xung quanh mắt ra ngoài. Cần phân biệt tình trạng chảy máu mắt này với các tổn thương ngoài da gây chảy máu ở gần mắt khác, nguyên nhân và điều trị là khác nhau. Phần kết mạc mắt là nơi chứa nhiều dây thần kinh và mạch máu nhỏ, có nhiều nguyên nhân khiến mạch máu này vỡ ra. Do đó một lượng nhỏ máu tràn ra ngoài và làm thay đổi màu sắc của lòng trắng mắt, khiến bạn nhìn thấy những mảng đỏ tối hoặc sáng bất thường. Trong y học, đây là hiện tượng xuất huyết dưới kết mạc. Chảy máu mắt thường không có triệu chứng báo trước, người bệnh cũng thường không cảm thấy khó chịu, đau đớn rõ ràng ở vùng mắt. Một số người do lượng máu chảy nhiều hoặc tập trung mà gặp phải hiện tượng hơi nhói hoặc vướng cộm ở mắt. Còn lại đa phần không có dấu hiệu khác ngoài trừ màu sắc mắt thay đổi. Theo đặc điểm và tiến triển bệnh, chảy máu mắt được phân thành các nhóm sau: Xuất huyết kết mạc Đây là nhóm bệnh chảy máu mắt phổ biến nhất, khi một mạch máu ở kết mạc mắt bị nứt hoặc vỡ ra do tác động lực từ bên ngoài hoặc bên trong mạch máu. Xuất huyết kết mạc thường không gây đau đớn và ảnh hưởng đến thị lực, sau khoảng vài ngày màu mắt sẽ nhạt dần rồi biến mất. Xuất huyết tiền phòng Ở nhóm bệnh này, chảy máu mắt xảy ra khi có máu tích tụ giữa giác mạc và mống mắt, thường liên quan đến rách hoặc tổn thương mống mắt. Vì thế người bệnh sẽ có cảm giác hơi đau, nhức nhẹ ở mắt, triệu chứng này rõ ràng hơn so với xuất huyết kết mạc. Nhóm bệnh này khá hiếm gặp nhưng thường nghiêm trọng, cần đặc biệt chú ý đến triệu chứng bệnh ở người mắc bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm. Nếu không được xử lý, xuất huyết tiền phòng có thể làm giảm hoặc mất thị lực. Xuất huyết mắt sâu hơn Nếu chảy máu mắt xảy ra sâu hơn trong mắt, sẽ không thể nhìn thấy máu chảy trên bề mặt mắt rõ như xuất huyết kết mạc, song vẫn có thể gây đỏ mắt. Hầu hết các trường hợp chảy máu này đều nặng như: xuất huyết dưới võng mạc, xuất huyết thủy tinh thể, xuất huyết dưới hoàng điểm,... Dựa trên theo dõi triệu chứng, phản ứng mắt kết hợp với xét nghiệm chuyên sâu khác, có thể khẳng định chảy máu mắt thuộc loại nào. Từ đó bác sĩ có thể chỉ định theo dõi hoặc điều trị nếu cần thiết. 2. Những nguyên nhân khiến trẻ bị chảy máu mắt Hầu hết tình trạng chảy máu mắt được phát hiện một cách tình cờ khi soi gương hoặc do người khác nhìn thấy, không rõ nguyên nhân do đâu để phòng ngừa... Chấn thương ở mắt hoặc các vùng liên quan, gần mắt như: có vật sắc nhọn đâm vào mắt, bụi lớn rơi vào mắt, dụi mắt quá mạnh, do tai nạn, bóng đập, ngã,... Do ảnh hưởng của thuốc điều trị ngăn ngừa hình thành máu đông như: heparin, warfarin, rivaroxaban,... các loại thực phẩm chức năng (Vitamin E, hoa anh thảo, naproxen,... ) hoặc thuốc NSAID không kê đơn làm loãng máu. Liệu pháp miễn dịch trong điều trị các bệnh nhiễm trùng do virus. Nguyên nhân khác: nhiễm trùng mắt, mống mắt có mạch máu bất thường, biến chứng sau phẫu thuật mắt, nhiễm virus herpes, ung thư mắt,... Những người mắc bệnh về mắt hoặc từng có tiền sử bệnh sẽ có nguy cơ chảy máu mắt hơn do các mạch máu ở mắt đã bị suy yếu do gắng sức trong thời gian dài. Cần chú ý các trường hợp nhiễm trùng mắt khiến tròng mắt đỏ giống với chảy máu mắt. Xác định chính xác bệnh và nguyên nhân giúp điều trị cũng như phòng ngừa bệnh sau này tốt hơn. Nếu nghi ngờ do thuốc ảnh hưởng đến đông máu, hãy trao đổi với bác sĩ để có thể thay thế thuốc điều trị. 3. Xử lý thế nào khi trẻ bị chảy máu mắt? Tùy vào tình trạng chảy máu mắt mà người bệnh sẽ cần điều trị y tế hay không, có thể áp dụng các biện pháp chăm sóc tại nhà. Nếu bạn không thấy đau rát ở mắt, thị lực không bị ảnh hưởng mà màu đỏ mắt giảm dần sau 24 giờ thì đây là xuất huyết kết mạc thường không nghiêm trọng. Một số biện pháp được áp dụng để điều trị chảy máu mắt bao gồm: Dùng thuốc nhỏ mắt làm sạch, làm dịu mắt, kiểm soát triệu chứng viêm, sưng đau,... Tùy vào nguyên nhân và mức độ bệnh mà bác sĩ có thể chỉ định thuốc nhỏ mắt kháng sinh, kháng virus hay nước mắt nhân tạo. Phẫu thuật mắt dẫn máu và cục máu đông ra ngoài. Phẫu thuật laser để sửa chữa, nối liền các mạch máu và cầm máu. Những trường hợp không cần can thiệp y tế có thể tự chăm sóc tại nhà với các biện pháp sau: Dùng kính hoặc miếng che mắt bảo vệ mắt trong thời gian mắc bệnh. Hạn chế hoạt động thể lực quá sức, nghỉ ngơi nhiều hơn. Kiểm tra huyết áp thường xuyên, nhất là các trường hợp tiền sử hoặc đang bị cao huyết áp. Sử dụng thuốc nhỏ mắt là nước muối sinh lý, nước mắt nhân tạo hoặc thành phần thuốc khác theo chỉ định của bác sĩ. Quy tụ đội ngũ bác sĩ, chuyên gia về mắt hàng đầu cả nước. Trang bị nhiều máy móc hiện đại cũng như kỹ thuật mới được áp dụng để nâng cao hiệu quả điều trị. Hợp tác với nhiều cơ quan, tổ chức trong và ngoài nước để trao đổi chuyên môn.
medlatec
1,105
Thực phẩm giúp làm sạch gan bao gồm làm sạch máu Gan nắm nhiều vai trò quan trọng đối với sức khỏe con người, bao gồm làm sạch máu, sản xuất mật và lưu trữ năng lượng dưới dạng glycogen. Để giữ cho gan luôn khỏe mạnh và phòng chống các loại bệnh tật, đơn giản chỉ cần duy trì một chế độ ăn uống hợp lý với nhiều trái cây tươi và rau quả.  Đặc biệt có một số loại thực phẩm nhất định  thực sự giúp làm sạch gan giúp gan luôn hoạt động trong điều kiện tốt nhất. Cà chua Cà chua khi được chế biến ở nhiệt độ cao sẽ giúp cơ thể tăng hấp thu lycopene tăng gấp 5 lần so với cà chua tươi. Cà chua tự nhiên có chứa lycopene, chất có thể ức chế ung thư và giải độc bằng cách nhặt bỏ các DNA bị lỗi. Cà chua khi được chế biến ở nhiệt độ cao sẽ giúp cơ thể tăng hấp thu lycopene tăng gấp 5 lần so với cà chua tươi. Các chất bổ sung dinh dưỡng tốt cho gan bao gồm  vitamin C để duy trì khả năng miễn dịch, vitamin B phức tạp để hỗ trợ trong giải độc gan và các vitamin A và E, là những chất chống oxy hóa mạnh mẽ. Củ cải đường Củ cải đường là một trong những loại rau nổi tiếng nhất giúp làm sạch gan. Củ cải đường là một trong những loại rau nổi tiếng nhất giúp làm sạch gan. Điều này là do trong củ cải đường có sự hiện diện của betain, giúp tạo ra chu kỳ lọc rửa thứ hai của gan để phân hủy homocysteine, một hợp chất có thể làm tăng nguy cơ bệnh tim, theo nhận định của Laurie và Alex Steelsmith trong cuốn sách Natural Choices for Women’s Health. Y học cổ truyền Trung Quốc  sử dụng nước ép củ cải để làm sạch gan và cải thiện chức năng của nó. Chanh Chanh là một loại trái cây tốt cho hệ tiêu hóa, kích hoạt và làm sạch gan. Chanh là một loại trái cây tốt cho hệ tiêu hóa, kích hoạt và làm sạch gan, theo Timothy Brantley trong cuốn sách “The Cure”. Cụ thể chanh hỗ trợ tăng cường hoạt động giải độc tự nhiên cho gan. Loại quả này cũng giúp kích thích tăng cường mật tiêu hóa trong máu và làm sạch các mảnh vỡ của các hạt thức ăn không tiêu. Trái cây và rau quả giàu chất xơ hòa tan Chất xơ hòa tan rất cần thiết để hỗ trợ gan hoạt động tốt. Vì nó giúp loại bỏ cholesterol và các chất độc tích tụ trong cơ quan trọng yếu này. Một chế độ ăn ít chất xơ có thể dẫn đến tích tụ các độc tố và chất béo trong gan gây ra các biến chứng như bệnh gan nhiễm mỡ không do rượu. Trái cây và rau quả giàu chất xơ hòa tan gồm táo, bông cải xanh, cam, mơ, đậu nành, đậu xanh, dâu tây.
thucuc
507
Bệnh trĩ có tự khỏi được không và bằng biện pháp nào? Bệnh trĩ có tự khỏi được không là nghi vấn được rất nhiều người quan tâm hiện nay. Bởi trước tỷ lệ bị ngày càng gia tăng, cộng với mặt bệnh tương đối tế nhị nên việc thăm khám thường bị hạn chế. 1. Tổng quát về bệnh trĩ Trước khi đi vào câu trả lời cụ thể cho câu hỏi bệnh trĩ có tự khỏi được không thì bạn cần phải biết được những thông tin cơ bản nhất liên quan đến vấn đề này. Trĩ là căn bệnh như thế nào? Trĩ là căn bệnh ở vùng hậu môn - trực tràng, xảy ra do đám rối tĩnh mạch khu vực này bị giãn quá mức. Theo dân gian, trĩ còn được gọi là bệnh lòi dom xuất phát từ tình trạng các búi trĩ hình thành trong hậu môn hoặc sà toàn bộ ra ngoài. Ngoài ra, do áp lực lớn, các tĩnh mạch sẽ trở nên căng phồng dẫn đến chèn ép các mô xung quanh và gây ra hiện tượng sung huyết, chảy máu và hình thành ổ viêm. Phân loại Trĩ được chia làm ba loại chính là trĩ nội, trĩ ngoại và hỗn hợp cả hai dựa vào vị trí hình thành của các đám rối tĩnh mạch. Trĩ nội là hiện tượng các đám rối tĩnh mạch hình thành ở bên trong lòng ống hậu môn. Tùy vào tình trạng bệnh mà người ta lại chia trĩ nội làm 4 cấp độ để đánh giá khả năng nghiêm trọng và đưa ra biện pháp điều trị thích hợp. Ở giai đoạn đầu, bệnh ít gây đau, búi trĩ nhỏ nên khi sờ rất khó nhận biết. Cấp độ càng tăng, biểu hiện bệnh càng rõ ràng, búi trĩ lớn dần, ma sát nhiều gây ra tình trạng đau đớn, khó chịu. Trĩ ngoại là hiện tượng búi trĩ hình thành từ tĩnh mạch ở bên ngoài hậu môn, nhìn giống như một khối thịt lồi ra. Búi trĩ ngoại gây nhiều đau đớn, vướng víu rất khó chịu và gây cản trở mỗi khi đi vệ sinh. Nếu không có biện pháp xử lý kịp thời, nguy cơ cao dẫn đến viêm nhiễm khiến bệnh nặng hơn. Trĩ hỗn hợp là bệnh nhân xuất hiện đồng thời cả trĩ nội và ngoại. Khi đó, khu vực hậu môn liên tục bị kích thích và tiết dịch, tạo điều kiện để các mầm bệnh gây hại xâm nhập vào cơ thể. Tình trạng viêm xảy ra khiến người bệnh ngứa ngáy, đau rát, búi trĩ ngày càng sưng to hơn. 2. Vậy người bị bệnh trĩ có tự khỏi được không? Vị trí hình thành của trĩ vô cùng nhạy cảm nên nhiều người tự ý điều trị hoặc mua thuốc ngoài mà không trải qua một quá trình thăm khám nào. Nhưng cũng không ít người vẫn thắc mắc liệu bệnh trĩ có tự khỏi được không? Thực tế, quan niệm bệnh trĩ có thể tự khỏi hay chỉ cần uống một vài loại thuốc là có thể hết hoàn toàn sai lầm. Theo các chuyên gia y tế, tùy vào từng cấp độ khác nhau của trĩ mà việc điều trị cần được tiến hành với phương pháp phù hợp nhất. Tuy nhiên, khi trĩ hình thành, bệnh nhân cần được thăm khám, chẩn đoán kỹ lưỡng rồi mới áp dụng biện pháp điều trị. Trĩ không thể tự khỏi, hơn nữa, nếu sử dụng phương pháp điều trị không đúng, bệnh có thể tiến triển nặng hơn và để lại biến chứng nguy hiểm. Trĩ là căn bệnh tái đi tái lại nhiều lần nên bạn cần có phương pháp điều trị dứt điểm và hiệu quả nhất. Đồng thời, người bệnh cần được tư vấn kỹ càng về chế độ chăm sóc, sinh hoạt để hạn chế sự phát triển của búi trĩ. 3. Khi nào cần đến bác sĩ và phương pháp điều trị bệnh trĩ hiện nay Khi nào thì cần đến bác sĩ để kiểm tra trĩ? Sau khi tìm hiểu vấn đề bệnh trĩ có tự khỏi được không thì bạn cần phải quan tâm nhiều hơn với các vấn đề sức khỏe chính mình. Nếu cơ thể xuất hiện những triệu chứng sau thì cần nhanh chóng đến gặp bác sĩ càng sớm càng tốt. Những dấu hiệu cảnh báo bệnh trĩ mà bạn cần lưu ý bao gồm: Cảm giác đau rát mỗi khi đi đại tiện, trong phân có máu hoặc máu ra sau không cùng phân. Búi trĩ được hình thành và lòi ra ngoài, gây ngứa ngáy, khó chịu, vướng víu nhiều. Người bệnh cảm thấy khó khăn và đau đớn mỗi khi ngồi do cục máu đông hình thành dẫn đến tắc mạch. Vùng hậu môn liên tục tiết dịch dẫn đến ẩm ướt, đôi khi còn có thấy phân. Một số trường hợp, cơn đau vùng hậu môn xuất hiện đột ngột và dữ dội. Các phương pháp điều trị Nhiều người sau khi nghe bác sĩ tư vấn đề thắc mắc bệnh trĩ có tự khỏi được không thì hỏi ngay đến phương pháp điều trị. Những phương pháp y khoa được áp dụng trong điều trị bệnh trĩ hiện nay bao gồm: Với các trường hợp bệnh phát hiện sớm ở giai đoạn đầu, người bệnh sẽ được áp dụng điều trị nội khoa bằng các loại thuốc kháng sinh, chống viêm, kem bôi, thuốc đặt hậu môn. Bên cạnh đó, bác sĩ còn có thể tư vấn một số thảo dược như nghệ, rau diếp, lá bòng, vỏ lựu,... để hỗ trợ giảm triệu chứng. Trường hợp phương pháp điều trị nội khoa không hiệu quả, bệnh nhân cần được chỉ định phẫu thuật. Các phương pháp được áp dụng hiện nay gồm: phẫu thuật Milligan - Morgan, Whitehead -Toupet, Laser, tiêm xơ, thắt vòng cao su, chiếu tia hồng ngoại làm đông đặc niêm mạc hoặc đốt bằng dao điện tia cực tím,... Bên cạnh đó, cần phải kết hợp với việc thay đổi chế độ ăn uống và sinh hoạt, nghỉ ngơi để hỗ trợ các biện pháp điều trị. Thường xuyên luyện tập thể dục, hạn chế các thói quen xấu như thức khuya, ngồi nhiều, nhịn tiểu, ngồi bồn cầu lâu, uống nhiều rượu, bia, sử dụng chất kích thích,... để phòng tránh cũng như tránh triệu chứng bệnh nghiêm trọng hơn.
medlatec
1,067
Khám và điều trị bệnh lupus ban đỏ hệ thống LUPUS BAN ĐỎ HỆ THỐNG LÀ GÌ? Hệ thống miễn dịch có vai trò bảo vệ cơ thể chống lại các tác nhân gây hại như virus, vi khuẩn. Khi bị lupus ban đỏ, hệ thống miễn dịch sẽ quay lại chống lại sức khỏe con người như tấn công đến các mô liên kết tồn tại ở các khu vực trên cơ thể gây nguy hiểm. NGUYÊN NHÂN GÂY BỆNH LUPUS BAN ĐỎ HỆ THỐNG Cho đến nay, vẫn chưa tìm ra nguyên nhân và cơ chế sinh bệnh. Chỉ biết một số yếu tố làm tăng nguy cơ mắc bệnh là di truyền, yếu tố môi trường, miễn dịch thể dịch và miễn dịch tế bào. Khi mắc bệnh, nếu người bệnh tiếp xúc với ánh nắng mặt trời như tia UVB, UVA có thể khiến bệnh nặng hơn. Ngoài ra, nhiễm virus, vi khuẩn hay ở phụ nữ có thai có thể gây nên tình trạng phát bệnh cấp và dễ dẫn đến tổn thương thận hay stress và phẫu thuật cũng khiến bệnh tiến triển nhanh hơn. DẤU HIỆU NHẬN BIẾT BỆNH LUPUS BAN ĐỎ HỆ THỐNG Khi bị lupus ban đỏ hệ thống, người bệnh thường không có các triệu chứng rõ rệt, biểu hiện bệnh cũng rất mơ hồ nhất là ở giai đoạn đầu khiến người bệnh dễ dàng bỏ qua, ảnh hưởng đến quá trình điều trị bệnh. Một số dấu hiệu nhận biết bệnh phải kể đến là: CHẨN ĐOÁN BỆNH LUPUS BAN ĐỎ HỆ THỐNG ĐIỀU TRỊ BỆNH LUPUS BAN ĐỎ HỆ THỐNG Tùy theo mức độ bệnh, bác sĩ sẽ đưa ra phác đồ điều trị phù hợp kết hợp sử dụng thuốc và các biện pháp dự phòng tiên phát xuất hiện bệnh. Cụ thể là:
thucuc
298
5 Điều cần biết khi tiêm phòng ngừa HPV Tiêm vắc xin phòng HPV giúp ngăn chặn căn bệnh nguy hiểm hàng đầu ở phụ nữ trong đó có ung thư cổ tử cung. Trước khi tiêm phòng HPV, mọi người cần chuẩn bị cho mình những kiến thức gì? Hãy cùng tìm hiểu 5 điều cần biết khi tiêm phòng ngừa HPV trong bài viết dưới đây nhé! 1. Vắc xin phòng ngừa HPV là gì? Vắc xin phòng ngừa HPV là loại vắc xin có cơ chế tạo cơ thể khả năng đáp ứng miễn dịch chống lại sự xâm nhập và gây bệnh của virus HPV (Human Papilloma virus) ở người. Từ nó ngăn ngừa nguy cơ mắc các bệnh lý như mụn cóc sinh dục, viêm nhiễm và một số loại ung thư như ung thư cổ tử cung, ung thư hậu môn, ung thư hầu họng, ung thư dương vật, ung thư âm hộ,… Có thể thấy tiêm phòng HPV là biện pháp phòng tránh hiệu quả nhất những bệnh lý do virus HPV gây ra, đặc biệt có ý nghĩa to lớn trong việc ngăn chặn nguy cơ ung thư cổ tử cung gây nên do HPV. Hiện nay có hai loại vắc xin phòng ngừa HPV được sử dụng phổ biến là vắc xin Gardasil và Gardasil 9. Trong đó vắc xin Gardasil 9 có thể tiêm cho cả hai giới, kể cả những người đã từng quan hệ tình dục. Tiêm phòng HPV là cách phòng ngừa ung thư cổ tử cung hiệu quả nhất 2. Cơ chế hoạt động của vắc xin phòng ngừa HPV Giống như các loại vắc xin khác, vắc xin HPV giúp cơ thể chống lại virus bằng việc kích thích cơ thể tạo ra các kháng thể. Do đó, khi cơ thể có nguy cơ tiếp xúc với các chủng virus HPV có trong vắc xin, kháng thể sẽ ngăn chặn nó lây nhiễm sang các tế bào khỏe mạnh khác. Các vắc xin phòng ngừa HPV hiện tại được chế tạo dựa trên các vi sinh vật có cấu trúc giống virus , hình thành bởi các thành phần bề mặt của virus HPV. Các vi sinh vật này không lây nhiễm bởi vì chúng thiếu ADN của virus. Tuy nhiên, chúng gần giống với virus tự nhiên và có thể giúp tạo ra các kháng thể chống lại virus tự nhiên. Tuy nhiên, vắc xin phòng ngừa HPV không giúp ngăn ngừa các bệnh lý đường tình dục khác, cũng như không điều trị các bệnh nhiễm trùng hiện có hoặc bệnh do virus HPV gây ra. 3. Độ tuổi khuyến nghị nên tiêm vắc xin HPV 3.1. Độ tuổi nào các bác sĩ khuyến nghị tiêm phòng ngừa HPV Tại Việt Nam, vắc xin tiêm phòng ngừa HPV được chỉ định tiêm cho nam và nữ giới trong độ tuổi từ 9 đến 26 tuổi, kể cả những người đã từng quan hệ tình dục. Vắc xin phòng ngừa HPV vẫn có tác dụng đối với những người đã từng quan hệ tình dục, thậm chí là từng nhiễm virus HPV. Bởi vì cơ thể con người rất dễ tái nhiễm virus HPV. Điều này có nghĩa là ngay cả khi khi virus bị đào thải thì cơ thể vẫn có khả năng nhiễm lại chúng. Miễn dịch tự nhiên của cơ thể không đủ để phòng ngừa tái nhiễm, nhưng vắc xin lại có thể làm được điều này. Nếu đã từng bị nhiễm một tuýp HPV nào trước đây thì vẫn nên tiêm phòng vắc xin HPV để được bảo vệ, tránh lây nhiễm những tuýp HPV khác. Các chuyên gia khuyến cáo nên đi tiêm vắc xin phòng HPV càng sớm càng tốt. Tại Việt Nam, HPV được khuyến cáo tiêm cho phụ nữ trong độ tuổi từ 9 – 26 tuổi. 3.2. Có thể tiêm phòng ngừa HPV nếu ngoài độ tuổi khuyến nghị hay không? Mặc dù vắc xin HPV được khuyến nghị tiêm cho người trong độ tuổi từ 9 – 26, nhưng nếu ngoài độ tuổi này thì bạn vẫn có thể tiêm phòng HPV. Tiêm vắc xin HPV ở độ tuổi này thường mang lại ít lợi ích hơn vì nhiều người đã tiếp xúc với virus HPV. Vì vậy, nếu thực sự muốn tiêm ngừa HPV ở ngoài độ tuổi khuyến nghị, bạn nên cân nhắc với các bác sĩ tiêm chủng để xem xét liệu tiêm vắc xin HPV có phù hợp với họ hay không. 4. Tiêm phòng ngừa HPV có an toàn không? Trước khi được cấp phép tiêm chủng diện rộng, các loại vắc xin tiêm phòng ngừa HPV đều được kiểm tra về tính an toàn và hiệu quả. Kể từ khi được sử dụng đến nay, hàng triệu người đã được tiêm phòng và cho đến nay, chưa có bất kỳ trường hợp tiêm nào có tác dụng phụ nghiêm trọng do vắc xin ngừa HPV gây ra. Các tác dụng phụ phổ biến và thường gặp nhất là đau nhức trong thời gian ngắn cùng các triệu chứng tại vị trí tiêm. Nhìn chung, vắc xin phòng HPV được đánh giá là khá an toàn và có thể đem lại hiệu quả cao trong việc bảo vệ cả hai giới tránh khỏi những căn bệnh liên quan đến virus HPV. Vậy nên, mọi người không cần quá lo lắng khi quyết định tiêm vắc xin phòng HPV. Vắc xin HPV đã được kiểm chứng về độ an toàn và hiệu quả, mọi người hoàn toàn có thể an tâm sử dụng 5. Nếu đã được tiêm phòng vắc xin HPV thì có cần sàng lọc ung thư cổ tử cung nữa không? Như đã nói ở trên, vắc xin phòng HPV không bảo vệ cơ thể chống lại tất cả các loại virus HPV, do đó, nếu đã được tiêm vắc xin HPV thì chị em vẫn nên tuân theo các khuyến cáo sàng lọc ung thư cổ tử cung. Thực tế còn hơn 10 chủng virus HPV có thể dẫn đến ung thư và các chủng khác gây nên tình trạng viêm nhiễm sinh dục, mặc dù hiếm gặp nhưng không phải là không thể xảy ra. Trong khi đó vắc xin HPV chỉ có thể phòng ngừa một số loại HPV nhất định. Do đó, việc khám phụ khoa và làm xét nghiệm tầm soát ung thư cổ tử cung định kỳ là rất cần thiết để kịp thời phát hiện bất kỳ dấu hiệu bất thường nào của ung thư cổ tử cung. Bên cạnh đó, vắc xin phòng HPV cũng không bảo vệ cơ thể khỏi các bệnh viêm nhiễm lây truyền qua đường tình dục (STIs) khác hoặc điều trị các bệnh có liên quan đến HPV. Do vậy, mọi người sau khi tiêm vắc xin HPV vẫn cần quan hệ tình dục an toàn để ngăn ngừa nhiễm trùng hoặc lây nhiễm các bệnh STIs.
thucuc
1,173
Công dụng thuốc Cloplat Cloplat thuộc nhóm thuốc tim mạch. Thuốc được chỉ định các trường hợp điều trị và dự phòng các bệnh lý liên quan đến xơ vữa động mạch. Hãy cùng tìm hiểu thuốc Cloplat để đảm bảo an toàn và hiệu quả khi sử dụng. 1. Cloplat là thuốc gì? Cloplat chứa thành phần Clopidogrel bisulfate hàm lượng 75mg và các tá dược khác vừa đủ 1 viên. Thuốc được bào chế ở dạng viên nén bao phim, cách thức đóng gói dạng hộp gồm 3 vỉ, mỗi vỉ có 10 viên. 2. Thuốc Cloplat có tác dụng gì? Thuốc Cloplat được chỉ định điều trị trong các trường hợp dưới đây:Dự phòng nguyên phát các rối loạn do nghẽn mạch huyết khối như nhồi máu cơ tim, đột quỵ và bệnh động mạch ngoại biên.Giúp kiểm soát và dự phòng tái phát ở bệnh nhân xơ vữa động mạch mới bị đột quỵ, mới bị nhồi máu cơ tim hoặc bệnh động mạch ngoại biên đã xác định.Ngoài ra, thuốc Cloplat chống chỉ định trong các trường hợp:Người bệnh dị ứng với hoạt chất Clopidogrel bisulfate hoặc các tá dược khác có trong thành phần của thuốc.Người bệnh có tình trạng xuất huyết ở một số vị trí như xuất huyết dạ dày do loét đường tiêu hóa hay xuất huyết nội sọ.Người bệnh bị suy gan nặng. 3. Liều lượng và cách dùng thuốc Cloplat Thuốc Cloplat được bào chế dưới dạng viên nén bao phim nên được dùng theo đường uống. Thuốc nên được uống nguyên viên. Người bệnh không được nhai, nghiền hay bẻ viên thuốc trước khi uống.Do thuốc không bị ảnh hưởng bởi thức ăn nên có thể dùng trước hoặc sau bữa ăn đều không làm giảm mức độ hay tốc độ hấp thu.Dưới đây là liều dùng của thuốc Cloplat:Người bệnh có tiền sử bệnh lý về xơ vữa động mạch: Dùng với liều 1 viên (75mg), mỗi ngày dùng 1 lần duy nhất.Liều dùng cho người bệnh với mục đích dự phòng các rối loạn huyết khối tắc mạch như nhồi máu cơ tim, bệnh động mạch ngoại biên và đột quỵ là 1 viên (75mg), mỗi ngày dùng 1 lần duy nhất.Hội chứng mạch vành cấp tính (với triệu chứng điển hình là đau thắt ngực không ổn định hoặc bệnh nhồi máu cơ tim không có sóng Q trên điện tâm đồ: Dùng với liều khởi đầu là 300mg, dùng 1 lần duy nhất trong ngày. Khi đã qua giai đoạn nguy cấp có thể dùng với liều duy trì là 75mg mỗi ngày.Khi dùng thuốc Cloplat cho nhóm đối tượng là người già (trên 65 tuổi) và người suy thận thì không cần phải điều chỉnh liều.Chú ý: Trên đây chỉ là liều sử dụng thuốc được khuyến cáo. Liều dùng cụ thể sẽ được bác sĩ đánh giá dựa vào tình trạng bệnh và sức khỏe của mỗi người bệnh để chỉ định liều dùng thích hợp. 4. Tác dụng phụ của thuốc Cloplat Bác sĩ luôn xem xét giữa lợi ích mà Cloplat đem lại cho bệnh nhân và nguy cơ có thể xảy ra các tác dụng phụ để chỉ định dùng thuốc thích hợp.Thuốc Cloplat được dung nạp khá tốt, một số tác dụng phụ có thể gặp phải khi dùng thuốc bao gồm:Thường gặp:Rối loạn đường tiêu hóa, tiêu chảy, đau bụng, khó tiêu và buồn nôn, dị ứng da, ban đỏ và ngứa.Ít gặp:Tức ngực, chảy máu cam.Hiếm gặp:Xuất huyết đường tiêu hóa trên, loét dạ dày, chứng giảm bạch cầu trung tính hoặc chứng mất bạch cầu không hạt nghiêm trọng, chứng giảm tiểu cầu, ban xuất huyết do giảm tiểu cầu, bệnh thiếu máu bất sản, bệnh thận như hội chứng viêm thận, mất vị giác, viêm khớp cấp, xuất huyết ở mắt và xuất huyết nội sọ.Lưu ý: Một số tác dụng phụ khác có thể xảy ra khi dùng thuốc Cloplat. Tuy nhiên, chưa được liệt kê ở trên. Vì vậy người bệnh cần chủ động thông báo ngay cho bác sĩ hoặc người phụ trách y khoa nếu thấy nghi ngờ ngờ về các tác dụng phụ của thuốc Cloplat. 5. Tương tác thuốc Cloplat Khi dùng phối hợp các thuốc dưới đây với Cloplat có thể xảy ra tương tác, cụ thể:Khi dùng phối hợp với thuốc Aspirin có thể xảy ra tương tác dược lực học dẫn đến nguy cơ xuất huyết. Chính vì vậy, người bệnh phải cẩn thận khi dùng phối hợp 2 thuốc này trong quá trình điều trị bệnh. Tuy nhiên, cả 2 thuốc này có thể phối hợp trong thời gian kéo dài đến 1 năm.Tương tự như với các thuốc như Heparin, Warfarin: Nguy cơ xảy ra xuất huyết khi dùng phối hợp với thuốc Cloplat. Vì vậy, cũng cần thận trọng khi kết hợp trong quá trình điều trị.Đối với các thuốc kháng viêm không Steroid (NSAIDs): Nghiên cứu ở những người tình nguyện khỏe mạnh sử dụng thuốc Naproxen. Việc sử dụng đồng thời thuốc Naproxen và Cloplat có thể làm gia tăng nguy cơ xuất huyết đường tiêu hóa tiềm tàng. Do đó, cần thận trọng khi sử dụng đồng thời thuốc Cloplat với các thuốc kháng viêm không steroid.Các thuốc chuyển hóa bởi hệ Cytochrom P450: Với nồng độ cao trong thử nghiệm in vitro, thuốc Cloplat có tác dụng ức chế Cytochrom P450. Vì vậy, thuốc này có thể ảnh hưởng đến quá trình chuyển hóa của các thuốc như Phenytoin, Tamoxifen, Tolbutamid, Warfarin, Furosemid, Fluvastatin và nhiều chất kháng viêm không steroid khác.Khi kết hợp điều trị Cloplat với các thuốc có khả năng ức chế hoạt động của enzyme CYP2C19 có thể làm giảm nồng độ chất chuyển hóa hoạt động của thuốc Cloplat. Vì thế nên thận trọng khi dùng đồng thời với những thuốc ức chế CY2C19 bao gồm Omeprazole, Esomeprazole, Fluvoxamine, Fluoxetine, Moclobemide, Voriconazole, Fluconazole, Ticlopidine, Ciprofloxacin, Cimetidine, Carbamazepine, Oxcarbazepine, Chloramphenicol.Có thể có những tương tác của thuốc Cloplat với thức ăn hoặc các sản phẩm khác chưa được liệt kê ở trên.Để tránh tình trạng tương tác, trước khi được kê đơn Cloplat người bệnh nên thông báo với bác sĩ về các loại thuốc đang sử dụng, kể cả thực phẩm chức năng. 6. Các lưu ý khi dùng thuốc Cloplat Một số lưu ý khi người bệnh dùng thuốc Cloplat như sau:Thận trọng khi sử dụng thuốc Cloplat cho bệnh nhân có tình trạng bệnh lý xuất huyết do chấn thương, phẫu thuật hoặc các bệnh lý nền khác.Trong trường hợp tình trạng bệnh nhân phải chỉ định phẫu thuật, bác sĩ cần cho chỉ định ngưng sử dụng thuốc Cloplat ít nhất 5 ngày trước khi cuộc phẫu thuật được diễn ra.Thận trọng khi sử dụng thuốc này ở bệnh nhân có thương tổn nghi ngờ liên quan đến xuất huyết như trong trường hợp xuất huyết tiêu hóa do loét dạ dày.Cần thận trọng khi sử dụng những thuốc có thể gây ra những thương tổn xuất huyết tương tự cho những bệnh nhân đang sử dụng thuốc Cloplat.Đối với những bệnh nhân suy gan hoặc có rối loạn trong chuyển hóa (như kém chuyển hóa do thiếu men CY2C19) cần thận trọng khi dùng thuốc Cloplat.Phụ nữ có thai: Khi sử dụng thuốc Cloplat có thể xảy ra những nguy cơ tiềm ẩn ảnh hưởng đến thai nhi như sảy thai, dị tật,... Vì vậy, chỉ dùng thuốc này khi có chỉ định của bác sĩ.Phụ nữ cho con bú: Thuốc được biết có bài tiết qua sữa mẹ, nên khi người bệnh dùng thuốc có thể xảy ra các nguy cơ có hại cho trẻ bú mẹ. Trong trường hợp người mẹ bắt buộc phải dùng thuốc này cho quá trình điều trị, người bệnh có thể ngưng cho con bú trong thời gian điều trị bệnh. Người bệnh không tự ý dùng thuốc khi chưa có chỉ dẫn của bác sĩ điều trị. 7. Làm gì khi quên liều, quá liều thuốc Cloplat? Nếu lỡ quên uống thuốc, người bệnh hãy uống ngay khi nhớ ra. Thuốc có thể uống trễ khoảng 1 - 2 giờ so với thời gian uống thuốc hàng ngày. Nhưng khi đã đến gần thời điểm uống thuốc của liều tiếp theo, nên bỏ đi liều đã quên. Người bệnh tuyệt đối không nên uống bù với liều gấp đôi.Khi dùng thuốc quá liều, bệnh nhân thường gặp các triệu chứng như buồn nôn, nôn, chóng mặt, xuất huyết tiêu hóa, co giật, chảy máu, khó thở, suy hô hấp và nhịp tim nhanh,... Trong trường hợp này, nên ngừng dùng thuốc ngay lập tức và thông báo cho bác sĩ điều trị. Người nhà nên đưa người bệnh đến Bệnh viện để được thăm khám và can thiệp điều trị kịp thời.Hy vọng bài viết trên đã cung cấp đầy đủ các thông
vinmec
1,488
U nang buồng trứng và chi tiết cách chữa trị từng loại u nang 1. U nang buồng trứng là tình trạng gì? U nang buồng trứng là những túi nang phát triển bất thường ở khu vực buồng trứng ( u nang có thể phát triển phía trên hoặc trong buồng trứng). U nang buồng trứng có nhiều dạng khác nhau gồm – U nang cơ năng: gồm 3 loại là nang bọc noãn, nang hoàng thể, nang hoàng tuyến. – U nang thực thể: gồm 3 loại là nang nước, u nang nhầy, u nang bì. – U nang dạng lạc nội mạc tử cung: Tế bào nội mạc tử cung di chuyển ngược đến buồng trứng và phát triển tại đây. U nang buồng trứng là những túi nang phát triển bất thường ở khu vực buồng trứng Nguyên nhân dẫn đến u nang buồng trứng có khá nhiều, trong đó những nguyên nhân cơ bản nhất là: – Nội tiết tố bị phá hủy. – Có kinh nguyệt sớm. – Phụ nữ mang thai. – Phụ nữ đã từng sảy thai. – Chức năng tuyến giáp bị suy giảm khiến u nang buồng trứng có điều kiện phát triển. – Sự phá hủy của nang trứng chín. – Lạc nội mạc tử cung. – Các ổ nhiễm trùng ở vùng chật lan tới buồng trứng và gây ra áp xe. 2. Biểu hiện của u nang buồng trứng và những biến chứng nguy hiểm U nang buồng trứng thường lành tính và không có biểu hiện rõ ràng. Bệnh chỉ được phát hiện khi người bệnh đi khám phụ khoa, đi siêu âm bệnh khác hoặc khi u nang đã tiến triển và gây ra các triệu chứng bất thường khiến người bệnh quan tâm và đi khám. 2.1. Biểu hiện u nang buồng trứng Người bệnh thường chỉ nhận thấy triệu chứng của u nang buồng trứng khi nang đã phát triển to. Bởi vậy biểu hiện của u nang buồng trứng và cách điều trị như thế nào để tránh biến chứng nặng là vấn đề được nhiều người quan tâm. Biểu hiện của u nang buồng trứng và cách chữa trị như thế nào là vấn đề được nhiều người quan tâm Nếu cảm thấy cơ thể có những triệu chứng dưới đây thì rất có thể bạn đang gặp phải tình trạng u nang buồng trứng: – Tăng cân bất thường không biết tại sao. – Căng tức ngực, vú đau nhức. – Đau mơ hồ vùng thắt lưng, vùng đùi, vùng chậu. – Đau, tức, cảm giác nặng ở bụng dưới. – Đau khi quan hệ. – Đau khi hành kinh trong chu kỳ kinh nguyệt. – Tiểu khó, tiểu nhiều lần. – Chảy máu âm đạo bất thường. – Buồn nôn, nôn. 2.2. Biến chứng u nang buồng trứng nguy hiểm thế nào? Ở một số trường hợp, u nang buồng trứng không gây triệu chứng và có thể tự biến mất sau vài chu kỳ kinh. Tuy nhiên, u nang buồng trứng vẫn có thể phát triển và gây ra những biến chứng nguy hiểm làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe sinh sản, sức khỏe chung, thậm chí là tính mạng của người bệnh nếu không được xử trí kịp. U nang buồng trứng có thể phát triển và gây ra những biến chứng nguy hiểm nếu không được xử trí sớm Những biến chứng nguy hiểm của u nang buồng trứng có thể kể đến như: – Biến chứng xoắn u nang: Biến chứng có thể xảy ra ở mọi loại u nang buồng trứng, nhất là những u nang có kích thước nhỏ, cuống dài, không dính. Biểu hiện của xoắn u nang là đau bụng dữ dội, đau liên tục, buồn nôn, nôn, có thể ngất đi vì đau. – Vỡ u nang: Tình trạng này ảy ra khi áp lực dịch bên trong khối u nang quá lớn. Biểu hiện là người bệnh cảm thấy đau bụng đột ngột, đau liên tục, choáng, ngất xỉu, ổ bụng có thể xuất hiện xuất huyết, sau vỡ nang người bệnh có thể có hội chứng nhiễm khuẩn. Vỡ nang nếu không phát hiện và can thiệp sớm có thể đe dọa đến tính mạng người bệnh. – Nội tạng bị chèn ép: Biến chứng này xuất hiện khi u nang đã phát triển lớn và chèn ép lên các cơ quan nội tạng xung quanh. Biểu hiện của biến chứng này là đau buốt khi tiểu tiện (u nang chèn ép bàng quang), táo bón (u nang chèn ép trực tràng), ứ nước bể thận (u nang chèn ép niệu quản), phù hai chi dưới và cổ trướng (u nang chèn ép tĩnh mạch). – Các biến chứng khác: Gây vô sinh, hiếm muộn, đẻ non, sẩy thai, khó đẻ, nguy cơ chuyển thành ung thư. 3. Phương pháp điều trị từng dạng u nang buồng trứng Tùy vào từng dạng u nang buồng trứng, phương pháp điều trị sẽ được chỉ định khác nhau. 3.1. Điều trị u nang cơ năng U nang cơ nang thường tự biến mất sau một vài chu kỳ kinh nguyệt nên không cần điều trị hoặc bác sĩ sẽ kê cho bạn sử dụng thuốc tránh thai, đồng thời hướng dẫn biện pháp điều trị u nang cơ năng khác. Mặc dù u nang có năng thường không nguy hiểm và có thể tự biến mất nhưng bạn vẫn cần chủ động tái khám theo đúng lịch hẹn của bác sĩ để siêu âm theo dõi. Bên cạnh đó, những kiến thức về biến chứng của u nang bạn cũng cần nắm thật rõ phòng trường hợp gặp biến chứng xoắn nang, vỡ nang nguy hiểm sẽ được phát hiện và cấp cứu kịp thời. 3.2. Điều trị u nang thực thể và u nang lạc nội mạc tử cung U nang thực thể và u nang lạc nội mạc tử cung cần được phát hiện và can thiệp càng sớm càng tốt để đề phòng những biến chứng nguy hiểm có thể xảy ra. Tùy vào dạng nang, kích thước u nang, nguyện vọng sinh con, bác sĩ sẽ chỉ định phương pháp điều trị phù hợp nhất là: – Phẫu thuật bóc tách u nang buồng trứng, bảo toàn nguyên vẹn buồng trứng. – Phẫu thuật cắt bỏ toàn bộ buồng trứng gồm toàn bộ khối u nang. Hiện nay có hai phương pháp phẫu thuật phổ biến và phẫu thuật nội soi và phẫu thuật mở bụng. – Phẫu thuật nội soi: Chỉ định trong các trường hợp u buồng trứng không nghi ngờ ác tính, u không quá to, không quá dính. – Phẫu thuật mở bụng: Chỉ định trong các trường hợp u buồng trứng có kích thước lớn, u nang nghi ngờ ung thư,…
thucuc
1,151
Món ăn cho người bị nhồi máu cơ tim Một chế độ dinh dưỡng khoa học, hợp lý sẽ giúp phòng ngừa và điều trị có hiệu quả bệnh nhồi máu cơ tim. Bài viết dưới đây sẽ đề cập đến một số món ăn cho người bị nhồi máu cơ tim. Theo các bác sĩ tim mạch, những người thừa cân, béo phì, rối loạn mỡ máu là những người có nguy cơ  mắc bệnh nhồi máu cơ tim rất cao. Do đó, các bác sĩ khuyến cáo, người bệnh nhồi máu cơ tim cần chế độ ăn giảm muối, không béo, giảm năng lượng.Bên cạnh đó, chế độ ăn giảm cholesterl, mỡ đóng vai trò quan trọng trong việc đẩy lùi nguy cơ tái phát ở những bệnh nhân có tiền sử nhồi máu cơ tim và những người có nguy cơ cao. Người bị đau tim nên tăng cường lượng rau xanh trong khẩu phần ăn. Người bệnh nhồi máu cơ tim và những người có nguy cơ bệnh nên hạn chế ăn các món ăn chiên xào, các thực phẩm nhiều mỡ. Chế biến thức ăn cho người bệnh nhồi máu cơ tim nên dùng dầu ăn thực vật thay vì mỡ động vật. Trong khẩu phẩn ăn hàng ngày, người bệnh nhồi máu cơ tim nên tăng cường ăn các thức ăn có hàm lượng chất xơ cao vì chất xơ (gạo lứt, ngô, các loại đậu, rau củ quả, rau xanh, trái cây…) giúp chuyển hóa chất béo và làm hạ huyết áp. Lưu ý không nên dùng nho và chuối. Người bị nhồi máu cơ tim nên hạn chế những đồ ăn chiên, xào nhiều dầu mỡ Ngoài chế độ dinh dưỡng, người bệnh nhồi máu cơ tim cần tránh xa rượu bia, thuốc lá vì đây là những chất cực kỳ có hại cho sức khỏe tim mạch, đặc biệt đây là những yếu tố hàng đầu gây bệnh nhồi máu cơ tim. Theo các chuyên gia tim mạch, những thực phẩm bổ sung có nguồn gốc thiên nhiên cũng đóng vai trò quan trọng trong việc phòng ngừa, giúp giảm nguy cơ dẫn đến nhồi máu cơ tim một cách nhanh chóng. Người bệnh nhồi máu cơ tim nên thường xuyên luyện tập thể dục thể thao để cơ thể dẻo dai hơn. Đây cũng là cách giúp người bị nhồi máu cơ tim phục hồi bệnh nhanh chóng và phòng chống nhồi máu cơ tim xuất hiện trở lại. Với tính chất đặc biệt nguy hiểm của bệnh, người bệnh nhồi máu cơ tim và những người có nguy cơ cao cần được thăm khám thường xuyên tại bệnh viện để tầm soát bệnh và điều trị kịp thời. Địa chỉ: 286 Thụy Khuê, Tây Hồ, Hà Nội
thucuc
461
Cách ngừa viêm, loét dạ dày - tá tràng Viêm loét dạ dày - tá tràng (VLDD-TT) là bệnh khá phổ biến trên thế giới và ở Việt Nam. Ở Việt Nam, theo điều tra trong những năm gần đây, bệnh chiếm khoảng 26% và thường đứng đầu trong các bệnh ở đường tiêu hóa và có chiều hướng ngày càng gia tăng. Nguyên nhân gây bệnh: Nhiễm vi khuẩn Helicobacter pylori (HP) là nguyên nhân chính gây bệnh. Ngoài ra, VLDD-TT còn do một số yếu tố khác gây nên với một tỷ lệ thấp (hoặc là đơn phương hoặc kết hợp) như do dùng thuốc aspirin, corticoid hoặc thuốc chữa khớp không steroid hoặc do uống nhiều rượu, bia hoặc do căng thẳng thần kinh (stress) trong một thời gian dài hoặc do bệnh tự miễn... Biểu hiện dễ nhận biết Triệu chứng điển hình viêm loét dạ dày thường gặp nhất là đau vùng thượng vị. Triệu chứng đau thường liên quan tới bữa ăn từ 30 phút đến 2 giờ, đau có thể xuất hiện khi đói hoặc nửa đêm về sáng, có khi chỉ biểu hiện bằng cồn cào, ăn vào là dịu đi. Đau bụng có thể xuyên ra sau lưng, đau lan sang phải. Cơn đau còn có tính chu kỳ, đau khoảng 2 - 8 tuần kể cả không điều trị gì thì triệu chứng đau cũng giảm, sau đó sẽ có đợt đau tái phát. Một số bệnh nhân xuất hiện ợ chua, nóng rát vùng thượng vị hoặc giảm cân không rõ nguyên nhân. Khoảng 20% bệnh nhân bị loét dạ dày - tá tràng nhưng không hề có triệu chứng mà người bệnh vào viện vì các biến chứng như xuất huyết tiêu hóa, thủng dạ dày, hẹp môn vị hoặc nội soi kiểm tra mới phát hiện ra bệnh. Đa số bệnh nhân đau có tính chất chu kỳ và thường xảy ra vào lúc giao mùa, đặc biệt là khi thời tiết thay đổi (nóng sang lạnh, ngược lại hoặc áp thấp nhiệt đới, gió mùa Đông Bắc). Đôi khi trạng thái thần kinh căng thẳng, lo lắng hoặc sau ăn thức ăn chua, cay cũng làm cơn đau xuất hiện hoặc đau kéo dài. Những biến chứng nguy hiểm Biến chứng của bệnh VLDD-TT mà không được điều trị hoặc điều trị không đến nơi đến chốn có thể dẫn đến loét, chảy máu dạ dày, thậm chí có thể dẫn đến ung thư dạ dày. Đây là một dạng ung thư rất thường gặp, chiếm vị trí hàng đầu trong các ung thư đường tiêu hóa. Trong các bệnh về dạ dày thì đáng sợ nhất là viêm, loét bờ cong nhỏ, tiền môn vị, môn vị hoặc có thể viêm loét hang vị rất dễ biến chứng thành ung thư hóa. Tuy rằng viêm, loét dạ dày thì ít đau hơn là viêm loét tá tràng. Ngược lại, viêm loét tá tràng thì ít bị ung thư hơn nhưng thường hay đau, dễ làm hẹp môn vị (do hành tá tràng loét xơ chai gây co kéo môn vị), đặc biệt là loét hành tá tràng rất dễ làm chảy máu. Chảy máu hành tá tràng có thể ồ ạt phải cấp cứu hoặc chảy máu ri rỉ làm cho phân thường có màu đen. Trong trường hợp chảy máu nhiều thì phân thường đen như nhựa đường và mùi hôi thối rất đặc biệt như “mùi cóc chết”. Và tất nhiên, các vị trí loét khác của dạ dày cũng có thể bị biến chứng chảy máu. Một loại biến chứng cũng rất thường gặp và và rất nguy hiểm là thủng dạ dày - tá tràng. Có những bệnh nhân do bị loét ngầm nên bình thường không đau bụng hoặc đau rất ít, đột nhiên bị thủng dạ dày phải cấp cứu. Trong trường hợp bị thủng dạ dày mà cấp cứu không kịp thời thì dễ đưa đến viêm phúc mạc (màng bụng), gây sốc và có thể bị tử vong.
medlatec
675
Công dụng thuốc Nilibac Thuốc Nilibac là một kháng sinh đường uống thuộc nhóm Cephalosporin thế hệ 2, thuốc có tác dụng kháng khuẩn phổ rộng trên nhiều vi khuẩn gram âm và dương. Để hiểu rõ hơn về thuốc, cùng tham khảo qua bài viết dưới đây. 1. Thuốc Nilibac có công dụng gì? Thuốc Nilibac 250 có thành phần chính là Cefuroxime axetil tương đương Cefuroxime 250mg và Nilibac 500 là Cefuroxime 500mg. Dạng bào chế là viên nén bao phim.Cefuroxime là kháng sinh Cephalosporin thế hệ thứ hai.Sau khi uống Cefuroxime axetil thuốc sẽ được thủy phân bởi các enzym esterase thành kháng sinh hoạt động, Cefuroxime. Tác dụng kháng khuẩn của kháng sinh này là nhờ ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn sau khi gắn vào protein liên kết penicillin (PBP), làm gián đoạn sinh tổng hợp thành tế bào (peptidoglycan) cuối cùng gây ly giải và chết tế bào vi khuẩn.Cefuroxime là kháng sinh có phổ tác dụng rộng trên cả vi khuẩn gram âm và gram dương. 2. Chỉ định và chống chỉ định thuốc Nilibac Chỉ định: Thuốc Nibibac được dùng cho những trường hợp nhiễm khuẩn dưới đây:Viêm amidan cấp và viêm họng; Viêm xoang cấp tính.Viêm tai giữa cấp tính.Đợt cấp của viêm phế quản mãn tính, viêm phổi. Nhiễm khuẩn tiết niệu như: Viêm bàng quang; Viêm bể thận; Viêm niệu đạo. Nhiễm trùng da và mô mềm chưa có biến chứng.Điều trị bệnh Lyme giai đoạn đầu.Bệnh lậu chưa có biến chứng. Chống chỉ định: Thuốc Nilibac không được sử dụng cho những trường hợp sau:Quá mẫn cảm với Cefuroxime axetil hay với bất kỳ thành phần nào trong công thức.Bệnh nhân tiền sử quá mẫn với kháng sinh Cephalosporin.Tiền sử quá mẫn nghiêm trọng với bất kỳ loại tác nhân kháng khuẩn thuộc nhóm beta - lactam nào khác (bao gồm cả Penicilin, Monobactam và Carbapenems). 3. Cách dùng và liều dùng thuốc Nilibac Cách sử dụng: Thuốc Nilibac được dùng đường uống, nên dùng thuốc này sau khi ăn để hấp thu tối ưu và dùng trong khoảng thời gian nhật định để hiệu quả cao hơn. Liều dùng: Theo chỉ định của bác sĩ và bạn có thể tham khảo liều như sau:Người lớn và trẻ em trên 40kg:Viêm amidan cấp, viêm bàng quang, nhiễm trùng da và mô mềm không biến chứng, viêm xoang cấp tính và viêm mũi họng: Uống 250mg/ lần (1 viên nilibac 250) và dùng 2 lần/ ngày.Viêm tai giữa cấp tính, viêm phổi, đợt cấp của viêm phế quản mãn tính: Uống 500mg/ lần và 2 lần/ ngày.Điều trị bệnh Lyme giai đoạn đầu: Uống 500mg/ lần (1 viên Nilibac 500) và uống 2 lần/ ngày trong 14 ngày (10 - 21 ngày).Bệnh lậu không biến chứng: Dùng liều duy nhất 1g.Trẻ em (< 40 kg):Viêm amidan cấp và viêm họng, viêm xoang cấp do nhiễm vi khuẩn: Uống 10mg/ kg (tối đa 125mg) x 2 lần/ ngày.Trẻ em từ hai tuổi trở lên bị viêm tai giữa hoặc trong những trường hợp bị nhiễm trùng nặng hơn, viêm bàng quang, nhiễm trùng da và mô mềm không biến chứng: Uống 15mg/ kg (tối đa 250mg) x 2 lần/ ngày.Bệnh lyme: Uống 15mg/ kg (tối đa 250mg) x 2 lần/ ngày trong vòng 14 ngày (10 đến 21 ngày).Viêm bể thận: Uống với liều 15mg/ kg (tối đa 250mg) x 2 lần/ ngày trong 10 - 14 ngày.Quên liều và quá liều: Khi quên liều: Dùng liều thuốc đã quên đó ngay khi nhớ ra. Bỏ qua liều đã quên nếu như gần đến giờ dùng liều tiếp theo, uống liều tiếp theo như dự định. Việc quên liều góp phần làm giảm tác dụng của thuốc và gia tăng tác dụng không mong muốn là kháng thuốc. Khi quá liều: Khi quá liều thể gặp phải các di chứng thần kinh bao gồm bệnh não, co giật và nặng hơn là hôn mê. Nếu chẳng may bạn lỡ dùng quá liều và xuất hiện các tác dụng phụ nghiêm trọng, hãy đến ngay trung tâm y tế để được xử lý kịp thời. 4. Tác dụng không mong muốn của thuốc Nilibac Khi sử dụng thuốc Nibibac, bạn có thể gặp phải những tác dụng không mong muốn sau: Phổ biến: Nhiễm Candida do sự phát triển quá mức của nấm này; tăng bạch cầu ái toan; nhức đầu, chóng mặt, tiêu chảy, buồn nôn, đau bụng, tăng tạm thời nồng độ men gan.Ít phổ biến: Xét nghiệm Coomb dương tính, giảm số lượng tiểu cầu, giảm bạch cầu và đôi khi giảm nặng; viêm da, nôn mửa.Không rõ tỷ lệ xảy ra: Vàng da, nổi mày đay, ban đỏ đa dạng, hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc (hoại tử ngoại ban); viêm đại tràng giả mạc; sốt do thuốc, bệnh huyết thanh, sốc phản vệ, phản ứng Jarisch-Herxheimer; Vi khuẩn Clostridium difficile phát triển quá mức; thiếu máu tan máu.Nếu khi dùng thuốc mà bạn nhận thấy bất kỳ tác dụng phụ nào, bạn nên thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ có chuyên môn để có thể được xử lý kịp thời. 5. Những điều cần lưu ý khi dùng thuốc Nilibac Thuốc kháng sinh chỉ nên dùng khi nhiễm khuẩn hay người bệnh có khả năng bội nhiễm cao, tránh việc dùng thuốc cho các trường hợp cảm lạnh hay cảm cúm thông thường nếu không bội nhiễm.Thận trọng khi dùng thuốc cho người bị suy thận cần giảm liều, bệnh nhân mắc bệnh đường tiêu hoá như viêm đại tràng. Cần chú ý đặc biệt đến một số tác dụng phụ như phản ứng Jarisch-Herxheimer, phản ứng quá mẫn, viêm đại tràng giả mạc,...Không dùng thuốc kéo dài hay tự ý ngưng dùng thuốc khi chưa được chỉ định. Phụ nữ mang thai: Chưa có đầy đủ dữ liệu về việc sử dụng thuốc cefuroxime ở phụ nữ có thai. Các nghiên cứu trên động vật cho thấy không có tác dụng phụ xấu nào với quá trình mang thai, sự phát triển của phôi thai hoặc bào thai, quá trình sinh nở hoặc sự phát triển bất thường sau khi sinh. Thuốc này chỉ nên được kê đơn cho phụ nữ mang thai nếu lợi ích cao hơn nguy cơ.Bà mẹ đang cho con bú: Cefuroxime được bài tiết qua sữa mẹ với số lượng nhỏ, nhưng cũng có thể gây ảnh hưởng tới trẻ. Cân nhắc ngừng cho con bú hoặc ngừng sử dụng thuốc. Những người lái xe và vận hành máy móc: Do thuốc có tác dụng phụ như chóng mặt có thể ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Thận trọng khi dùng trong trường hợp này. 6. Tương tác thuốc Một số tương tác thuốc của Cefuroxim đã được báo cáo, bao gồm:Thuốc làm giảm axit dạ dày: Kết hợp làm giảm tác dụng của Cefuroxim axetil.Cefuroxime axetil có thể gây ra ảnh hưởng đến hệ vi khuẩn đường ruột, dẫn đến việc hấp thu estrogen thấp hơn và giảm hiệu quả của thuốc tránh thai kết hợp.Probenecid: Làm tăng đáng kể nồng độ đỉnh của thuốc, thời gian nồng độ trong huyết thanh và thời gian bán thải của Cefuroxim. Làm tăng tác dụng của thuốc và cũng tăng nguy cơ quá liều. Thuốc chống đông máu đường uống: Dùng đồng thời làm tăng chỉ số INR. Ngoài ra, một số thuốc khác cũng có nguy cơ tương tác thuốc. Để đảm bảo an toàn và hiệu quả, báo với bác sĩ về tất cả các loại thuốc, thực phẩm bảo vệ sức khỏe mà bạn đang dùng và các bệnh khác đang mắc phải.Điều kiện bảo quản: Nhiệt độ bảo quản dưới 30 độ C; Tránh ánh sáng; tránh ẩm và tầm với của trẻ. Không sử dụng thuốc khi hết hạn sử dụng in trên bao bì.Trên đây là những thông tin về thuốc Nilibac, thuốc kháng sinh cần dùng dưới chỉ định và chỉ nên dùng khi biết hay nghi nhiễm các vi khuẩn nhạy cảm. Nếu xảy ra bất thường khi dùng thuốc cần báo ngay với bác sĩ.
vinmec
1,373
U xơ tử cung, bị u xơ có uống được collagen không? Collagen được biết đến với công dụng làm đẹp, khả năng chống lão hóa, đặc biệt tốt cho da và tóc, móng của phụ nữ. Bởi vậy, đây được coi là một loại protein cần thiết cho phái đẹp, nhất là từ độ tuổi 25 trở đi. Tuy nhiên, với những bệnh nhân u xơ tử cung, việc sử dụng loại protein này có kèm theo đôi phần lo lắng. Đa số bệnh nhân thắc mắc bị u xơ có uống được collagen không? 1. Một số thông tin về collagen Để biết rõ việc sử dụng collagen có làm ảnh hưởng tới khối u xơ tử cung không, chúng ta cần phải hiểu về collagen trước nhất. Collagen thực chất là một loại protein góp phần hình thành nên các khối xương, cơ, gân và da, dây chằng trong cơ thể. Bên cạnh đó, một phần collagen cũng tồn tại trong mạch máu, giác mạc và cả răng. Vì vậy, collagen còn được coi như chất kết dính. Hiện có tất cả 16 loại collagen, chia thành 4 loại. Cụ thể: – Loại I: Chiếm số lượng nhiều nhất trong cơ thể, cũng là loại phổ biến nhất. Cấu tạo từ những sợi dày đặc, loại collagen này có khả năng hỗ trợ tạo thành cấu trúc làn da, gân, xương, mô liên kết, sụn, răng. – Loại II: Loại này thường làm đệm cho phần khớp, tập trung tại các sụn đàn hồi. – Loại III: Hỗ trợ hình thành cấu trúc các cơ, động mạch. – Loại IV: Tập trung nhiều ở phần biểu bì, tạo nên tính đàn hồi ở da. Càng nhiều tuổi, quá trình sản xuất ra collagen của cơ thể càng kém đi. Chất lượng của collagen được cơ thể tổng hợp cũng không còn quá tốt. Vì vậy, dễ nhận thấy tóc, da và xương khớp của chúng ta ngày càng yếu, khô, xơ, cứng. Đến độ tuổi từ 25 trở đi, việc bổ sung collagen cho cơ thể được rất nhiều phụ nữ quan tâm. Phụ nữ cần phải bổ sung collagen, đặc biệt là sau tuổi 25 nhằm mang đến nhiều lợi ích cho sức khỏe và sắc đẹp Lợi ích của việc bổ sung collagen có rất nhiều. Trong đó, quan trọng nhất phải kể tới những lợi ích sau: – Tăng tính đàn hồi cho da, cải thiện quá trình hydrat hóa, làm chậm quá trình lão hóa tự nhiên. – Duy trì sự linh hoạt của sụn khớp, phòng ngừa thoái hóa khớp từ sớm. – Giúp xương chắc khỏe, cứng cáp, hạn chế tình trạng loãng xương, nhất là khi đến tuổi trung niên. – Cải thiện cơ bắp, sự liên kết của các bó cơ, mô cơ. – Củng cố sức khỏe tim mạch và hỗ trợ hoạt động của các mạch máu. – Cải thiện tình trạng khô, yếu của da và tóc, móng. 2. Collagen tác động tới người bị u xơ tử cung như thế nào? Liệu có sử dụng được không? Đối với người bị u xơ tử cung, việc sử dụng, đưa bất cứ một loại thực phẩm chức năng, thuốc hỗ trợ nào vào cơ thể cũng cần phải được cân nhắc kỹ lưỡng, sử dụng đúng cách. Với việc sử dụng collagen cũng vậy, trước khi sử dụng, người bệnh cần nắm rõ liệu loại protein này có ảnh hưởng như thế nào tới tình trạng khối u hay không? 2.1. Bệnh nhân bị u xơ có uống được collagen không? Collagen tác động tới người bị u xơ tử cung như thế nào? Collagen là loại protein chiếm tới 30% cơ thể. Bởi vậy, vai trò của collagen là không thể xem nhẹ. Tuy nhiên, collagen không có sẵn mà được tổng hợp và hấp thu, dẫn truyền trong cơ thể qua quá trình chuyển hóa. Collagen là nguyên tố thiết yếu giúp nuôi dưỡng xương, khớp, gân, dây chằng, da và giác mạc. Collagen có vai trò đặc biệt với khắp cơ thể. Ngoài ra, có nhiều ý kiến cho rằng việc bổ sung collagen với việc nồng độ estrogen biến đổi có liên quan. Sự thay đổi của estrogen lại là yếu tố tiền đề cho việc hình thành u xơ tử cung. Bởi vậy, nhiều nhận định cho rằng người bị u xơ tử cung không nên sử dụng collagen. Bệnh nhân bị u xơ có uống được collagen không? Nhiều nhận định cho rằng người bị u xơ tử cung không nên sử dụng collagen Tuy nhiên, thực tế, chưa có bất cứ nghiên cứu nào chứng minh được việc bị u xơ tử cung thì không nên bổ sung collagen. Collagen được khuyến cáo không nên dùng liều cao, không dùng trong thời gian dài bởi loại protein này có thể dẫn tới một số tác dụng phụ như tăng lượng canxi trong máu, gây đau nhức đầu, ảnh hưởng tới giấc ngủ, thậm chí có nguy cơ hình thành sỏi thận. 2.2. Bệnh nhân bị u xơ có uống được collagen không? Các hoạt chất axit amin được tổng hợp trong cơ thể quyết định tới tình trạng sức khỏe của mỗi người. Collagen cũng có tác động tương tự. Về câu hỏi bị u xơ có sử dụng được collagen không? Đáp án là người bệnh u xơ tử cung hoàn toàn có thể bổ sung collagen. Các bác sĩ chỉ cho rằng bổ sung collagen ở mức độ vừa phải, liều lượng hợp lý sẽ tốt hơn cho cơ thể và sức khỏe của chị em. Người bệnh u xơ tử cung hoàn toàn có thể bổ sung collagen, nhưng với liều lượng phù hợp Tiếp đó, để có thể yên tâm sử dụng collagen cho hiệu quả, chị em cần lựa chọn loại collagen phù hợp, đúng với nhu cầu, mục đích sử dụng và quan trọng nhất là có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng. 3. Một số lưu ý cho bệnh nhân u xơ tử cung khi lựa chọn uống collagen Mặc dù việc sử dụng collagen khi có khối u xơ tử cung đã được nhận định là có thể nhưng chị em vẫn cần lưu ý sử dụng đúng cách, đúng liều lượng. Cụ thể, người bệnh u xơ tử cung cần nhớ: – Lựa chọn và chỉ sử dụng loại collagen đúng với nhu cầu, được bác sĩ chỉ định. – Tham khảo kỹ ý kiến bác sĩ để lựa chọn được loại collagen phù hợp và có cách sử dụng sao cho đúng với mục đích của bản thân. – Dùng đúng với liệu trình được hướng dẫn. – Nên sử dụng những loại collagen có xuất xứ rõ ràng, nguồn gốc tự nhiên. – Kết hợp dùng collagen với lối sống, nhịp sinh hoạt điều độ. – Kết hợp chế độ ăn uống để hỗ trợ cơ thể hấp thụ collagen tốt hơn, cải thiện kích thước các khối u xơ. Cụ thể, chị em có thể bổ sung thêm nhiều thực phẩm chứa protein và vitamin khác như trái cây, rau củ, các loại thịt cá để cải thiện kích thước u xơ. – Kiểm soát cân nặng hợp lý, giúp cho tình trạng u xơ không trở nên tệ hơn, đồng thời cũng giúp hệ nội tiết hoạt động ổn định hơn. – Uống tối thiểu 2l nước mỗi ngày giúp cơ thể được thanh lọc, tuần hoàn tốt hơn, hỗ trợ chuyển hóa collagen và dẫn truyền tới nuôi dưỡng các bộ phận trong cơ thể. – Chú ý thăm khám định kỳ để nắm bắt rõ tốc độ phát triển của khối u. Đồng thời nhận được lời khuyên từ các bác sĩ phụ khoa. Trên đây là những thông tin giải đáp cho thắc mắc bị u xơ có sử dụng được collagen không? Chị em u xơ tử cung có thể sử dụng collagen và cần chú ý nhận chỉ định từ bác sĩ để có liệu trình bổ sung phù hợp, hiệu quả. Bên cạnh đó, cần đề cao tầm quan trọng của việc thăm khám, kiểm tra sức khỏe phụ khoa định kỳ, tránh xa rời diễn biến bệnh và không có giải pháp ứng phó kịp thời.
thucuc
1,396
2 mắt tật khúc xạ không đều, cảnh báo nguy cơ mất thị lực 2 mắt tật khúc xạ không đều là một bệnh lý về mắt rất nguy hiểm, do biến chứng nặng của các tật khúc xạ gây nên. Là nguyên nhân gây ra nhược thị mạnh và dẫn tới nguy cơ đánh mất thị lực vĩnh viễn. Vì vậy, việc chẩn đoán và điều trị các biến chứng tật khúc xạ kịp thời cực kỳ quan trọng đối với người mắc bệnh khúc xạ. Vậy 2 mắt tật khúc xạ không đều là gì, có nguy hiểm không và điều trị bằng cách nào,… Sẽ được tổng hợp đầy đủ trong bài viết dưới đây. 1. 2 mắt tật khúc xạ không đều (bất đồng khúc xạ hai mắt) là gì? 2 mắt tật khúc xạ không đều hay còn gọi là bất đồng khúc xạ hai mắt (anisometropia). Đây là sự chênh lệch đáng kể khúc xạ giữa hai bên mắt. Xảy ra khi hai mắt có thị lực khác nhau: có thể là một mắt bình thường và mắt còn lại bị mắc tật khúc xạ, hoặc cả hai bên mắt đều mắc tật khúc xạ nhưng có một bên mắt bị cao độ hơn. Và sự chênh lệch độ ở hai mắt trên 2 Diop được gọi là bất đồng khúc xạ. Khi thực hiện chỉnh kính, sự bất đồng ảnh võng mạc hai bên mắt sẽ xuất hiện. Dẫn tới làm giảm chất lượng tín hiệu thần kinh đến từ một hoặc cả hai mắt. Ví dụ: Một người mắc tật cận thị có một bên mắt bị cận -1D, mắt còn lại cận -4D. Thì sự chênh lệch khúc xạ giữa hai mắt là 3 độ. 2. Bất đồng khúc xạ hai mắt có nguy hiểm không? Bình thường người bị bất đồng khúc xạ hai mắt thường không nhận biết được nếu không được che một bên mắt để kiểm tra. Vì thị lực ở một bên mắt vẫn tốt và nhìn rõ. Lâu dần bên mắt có độ khúc xạ cao hơn ít được sử dụng, hình ảnh ở bên mắt này não không xử lý được, khiến thị lực giảm rất nhanh. Dễ dẫn đến các biến chứng nặng như nhược thị ở một bên mắt và có thể bị lé ra ngoài nếu như không được chẩn đoán và điều trị sớm. Hai mắt có độ lệch càng nhiều thì càng có nguy cơ gây ra biến chứng nặng. Bên cạnh đó, sự chênh lệch khúc xạ giữa hai mắt gây nên sự cạnh tranh tín hiệu giữa hai mắt. Khiến cho người bệnh bị mất tập trung nhiều hơn khi quan sát mọi vật. Mắt lé là biến chứng nguy hiểm của bất đồng khúc xạ hai mắt gây ra 3. Nguyên nhân dẫn tới bất đồng khúc xạ hai mắt Có rất nhiều nguyên nhân gây ra bất đồng khúc xạ. Nguyên nhân phổ biến nhất là thường được sinh ra từ thói quen sinh hoạt không phù hợp hoặc di truyền, bẩm sinh. Trong đó, thói quen sinh hoạt thường mắc phải nhất là: – Sử dụng ánh sáng không phù hợp trong khi làm việc và học tập. Khiến mắt luôn cần điều tiết và gây mỏi mắt. Lúc này mắt phải tự điều chỉnh sao cho phù hợp để tiếp nhận ánh sáng. Làm cho tín hiệu truyền về não sẽ không khớp với nhau gây ra mất cân bằng thị lực. Nằm nghiêng thường không giữ được khoảng cách tiêu chuẩn mà thường có xu hướng luôn kéo lại gần hơn. Khiến tia sáng xanh tấn công mắt nhanh và nhiều hơn. Do đó, mắt luôn trong trạng thái điều tiết do nhìn quá gần làm tăng độ khúc xạ nhanh hơn. 4. Biểu hiện, triệu chứng của bất đồng khúc xạ hai mắt Biểu hiện và triệu chứng thường gặp khi bất đồng khúc xạ hai mắt là: – Khả năng nhìn bằng hai mắt bị giảm. Thường hay sử dụng mắt có độ cận thị nhẹ hơn. – Hay nhắm một bên mắt để nhìn. – Xu hướng nghiêng đầu khi nhìn, có thể bị lé. – Thị lực hai bên mắt khác nhau, bên rõ, bên mờ. – Trẻ thường không thích hoạt động liên quan đến thị giác gần như tô màu, vẽ hình,… – Khi đọc sách hay đọc nhảy hàng, phải dùng ngón tay dò chữ. Ngoài ra còn có một số triệu chứng không được đề cập đến ở trên. Vì thế, người bệnh đang mắc các tật loạn thị nên đi khám sức khỏe thị lực định kỳ để đề phòng bất đồng khúc xạ hai mắt và tiếp nhận phương pháp điều trị kịp thời. 5. Chẩn đoán bất đồng khúc xạ hai mắt Chẩn đoán giúp phát hiện bệnh lý sớm và tiếp nhận phương pháp điều trị sớm. Hạn chế bệnh trở nên nặng hơn như nhược thị, gây ảnh hưởng đến kết quả điều trị. Vì vậy, nếu bị mắc các tật khúc xạ thì nên đi kiểm tra mắt định kỳ 6 tháng 1 lần nhằm ngăn ngừa hoặc điều trị sự chênh lệch khúc xạ giữa hai mắt kịp thời. Che một bên mắt giúp chẩn đoán sự chênh lệch độ ở hai bên mắt 6. Điều trị bất đồng khúc xạ hai mắt Bất đồng khúc xạ hai mắt được điều trị bằng phương pháp đeo kính và tập che mắt. Tùy vào từng trường hợp và đối tượng khác nhau mà bác sĩ sẽ chỉ định mỗi ngày cần phải che bên mắt trong một thời gian bao lâu để cho mắt bị nhược thị tập nhìn. 6.1. Đối với trẻ em Theo chỉ định của bác sĩ nhãn khoa, trẻ em dưới 12 tuổi sẽ cần cố gắng tập đeo kính điều chỉnh hoàn toàn độ cận thị. Vì khi trẻ càng nhỏ thì khả năng đeo kính chênh lệch độ giữa hai bên mắt càng cao. Điều trị bất đồng khúc xạ hai mắt ở trẻ em được thực hiện bằng các phương pháp sau: – Đeo kính: có thể lựa chọn kính gọng hoặc kính áp tròng mềm để điều chỉnh sự chênh lệch độ ở hai bên mắt cho bệnh nhân loạn thị dưới 12 tuổi. – Sử dụng kính điều chỉnh giác mạc Ortho-K: được đeo qua đêm khi ngủ giúp điều chỉnh tạm thời hình dạng của giác mạc. Giúp người bệnh có thể nhìn rõ và ban ngày mà không cần đeo kính. Đeo kính là giải pháp điều chỉnh bất đồng khúc xạ hai mắt hiệu quả ở trẻ em dưới 12 tuổi 6.2. Đối với người lớn Ở người lớn, đeo kính gọng để hỗ trợ điều chỉnh hết độ chênh lệch cao hai bên mắt sẽ rất khó. Do đó, bác sĩ nhãn khoa chỉ định kết hợp đeo kính và che mắt khi bệnh nhân đã đến tuổi 40. Với phương pháp này, bệnh nhân sẽ thực hiện đeo kính chỉ ở một bên mắt và đợi giảm độ một bên mắt còn lại rồi điều chỉnh tiếp. Người bệnh lớn tuổi cũng có thể lựa chọn sử dụng kính gọng, kính áp tròng mềm hoặc kính áp tròng cứng Ortho-K. 2 mắt tật khúc xạ không đều là một bệnh lý nguy hiểm đối với sức khỏe thị lực. Vì vậy, cần được chẩn đoán và điều trị sớm để tránh nguy cơ mất thị lực vĩnh viễn trong tương lai. Nếu bạn đang gặp chênh lệch khúc xạ ở hai mắt hoặc gặp bất kỳ một trong các triệu chứng của tật bất đồng khúc xạ hãy đến bệnh viện gặp bác sĩ nhãn khoa để thăm khám và nhận tư vấn về phương pháp điều trị sớm nhất.
thucuc
1,313
Thực phẩm giúp trị chứng khò khè cho bé Trẻ bị khò khè là dấu hiệu tổn thương đường hô hấp. Ngoài việc đưa trẻ đi thăm khám, các mẹ có thể bổ sung những thực phẩm giúp trị chứng khò khè cho bé như: 1. Gừng Gừng là một thành phần rất bình thường trong nhà bếp của bạn và cực an toàn cho hầu hết mọi người. Loại gia vị này nổi tiếng trong điều trị bệnh hen suyễn, có thể làm giảm tình trạng viêm ở đường hô hấp và ngăn cản sự co lại của đường thở. Dưới đây là một số cách sử dụng gừng khi bị thở khò khè ở nhà 2. Quả sung Quả sung có thể làm giảm bớt những khó khăn khi thở, thoát đờm, và cải thiện sức khỏe đường hô hấp. Ngâm sung qua đêm trong một cốc nước và ăn vào sáng hôm sau, uống nước khi dạ dày của bạn trống rỗng. Tuy nhiên, phương pháp này cần sử dụng một vài tháng. 3. Mật ong Mật ong là một bài thuốc cực hiệu quả cho trẻ nhỏ khi thở khò khè. Bạn có thể kết hợp một cốc nước nóng và một thìa cà phê mật ong để uống 3 lần mỗi ngày. Trước khi ngủ, bạn nên dùng một ít bột quế với một muỗng cà phê mật ong để loại bỏ đờm trong cổ họng. Phương pháp này cũng giúp bạn ngủ ngon hơn vào ban đêm. 4. Củ hành (hành tây hoặc hành ta) Củ hành có tác dụng chống viêm, giảm co thắt đường hô hấp và giảm viêm phổi. Bạn chỉ cần ăn một ít hành để thông đường dẫn khí và thở dễ dàng. 5. Chanh Chanh có hàm lượng vitamin C rất lớn và là một trong những biện pháp khắc phục tốt khi thở khò khè. Chanh có nhiều chất chống oxy hóa và vitamin có thể làm giảm các triệu chứng của bệnh hen suyễn vì vậy bạn có thể uống 1 cốc nước chanh mỗi ngày. 6. Ăn nhiều hoa quả và rau xanh Nếu bị thở khò khè, bạn nên ăn nhiều trái cây như dâu tây, quả việt quất, đu đủ, cam vì đây là những loại hoa quả có nhiều chất dinh dưỡng, giúp cải thiện sức khỏe, nâng cao sức đề kháng khiến bạn thở dễ dàng hơn. Ngoài ra, điều này còn giúp bạn phòng ngừa được các bệnh lý khác. 7. Tỏi Tỏi là một phương thuốc tuyệt vời hỗ trợ tình trạng tắc nghẽn và làm giảm các triệu chứng của bệnh hen suyễn cũng như thở khò khè. Bạn có thể đun sôi 2-3 tép tỏi trong ¼ cốc sữa, để nguội tự nhiên và uống nó mỗi ngày để thở dễ dàng hơn. Bạn nên thêm tỏi trong các món ăn lành mạnh. Những loại thực phẩm này chỉ mang tính hỗ trợ giúp điều trị cho trẻ, vì vậy khi trẻ có dấu hiệu bệnh lý đường hô hấp cần đưa trẻ đến bệnh viện để được bác sĩ chuyên khoa thăm khám, chẩn đoán và tư vấn điều trị kịp thời hiệu quả.
thucuc
543
Cách khôn ngoan tìm canxi và Vitamin D trong món hàng ngày Can xi và Vitamin D là 2 thành phần vô cùng quan trọng đối với cơ thể. Bạn luôn tự hỏi, làm thế nào để bổ sung hai loại chất này vào cơ thể? Cách tốt nhất để bổ sung canxi và Vitamin D cho cơ thể là lấy từ những thực phẩm bạn ăn hàng ngày . Bạn biết rằng các sản phẩm sữa – chẳng hạn như sữa, pho mát và sữa chua – cung cấp rất nhiều canxi. Tuy nhiên, nếu các loại thực phẩm vừa rồi là quá sức với túi tiền của bạn, bạn có thể tìm kiếm lượng canxi rất nhiều ở các loại thực phẩm ít ảnh hưởng đến kinh tế hơn như: rau bina, cải xoăn, đậu bắp, cải xanh, đậu nành, đậu trắng, cá mòi, cá hồi, cá rô, cá hồi vân, hay nước cam, và ngũ cốc… Các loại thực phẩm cung cấp vitamin D bao gồm: Các loại cá béo như cá ngừ, cá thu và cá hồi. Ngoài ra một số sản phẩm sữa, nước cam, sữa đậu nành và ngũ cốc, gan bò, pho mát, lòng đỏ trứng cũng có lượng vitamin D dồi dào. Tuy nhiên cá là một lựa chọn tốt nhất cho việc cung cấp vitamin D. Chỉ với sáu ounce cá hồi nấu chín có tới hơn 600 đơn vị quốc tế (IU). Làm thế nào để biết lượng canxi và vitamin D bạn cần cho nhu cầu cơ thể? Dưới đây là lượng canxi và vitamin D bạn cần mỗi ngày theo số liệu thống kê của các chuyên gia y tế. Canxi - Trẻ em 1-3 tuổi : 700 milligrams (mg) - Trẻ em 4-8 tuổi: 1.000 mg - Trẻ em 9-18 tuổi: 1.300 mg - Người lớn 19-50 : 1.000 mg - Phụ nữ 51-70 tuổi: 1.200 mg - Đàn ông 51-70 tuổi: 1.000 mg - Phụ nữ và nam giới từ 71 tuổi trở lên: 1.200 mg Vitamin D - Tuổi từ 1-70: 600 IU - 71 tuổi trở lên: 800 IU Bác sĩ của bạn có thể đề nghị lượng bổ sung canxi và vitamin D cao hơn nếu cơ thể bạn không nhận được đủ hai loại trên hoặc có nguy cơ bị loãng xương.
medlatec
372
Ra máu âm đạo bất thường, người phụ nữ “ngậm ngùi” phát hiện mang thai ngoài tử cung cần phẫu thuật cấp cứu khẩn cấp Bấy lâu mong ngóng mụn con đầu lòng, người phụ nữ bất ngờ nhận tin “sét đánh”: thai ngoài tử cung cần lập tức phẫu thuật nội soi cấp cứu. Từ đó, chuyên gia khuyến cáo thai phụ nên thăm khám sản khoa thường xuyên, đặc biệt trong ba tháng đầu thai kỳ, bởi những bệnh lý trớ trêu có thể không may gặp phải bất cứ lúc nào. Kinh nguyệt bất thường, người phụ nữ mong con “ngã ngửa” nhận kết quả mang thai ngoài tử cung Mang thai và sinh con, ai cũng mong muốn đó là một hành trình trọn vẹn, đáng nhớ khi mẹ và bé đều khỏe mạnh. Thế nhưng, có những người mẹ vừa nhận tin vui đã đột ngột “chững lại một nhịp”. Trường hợp của chị V. T. N. H (29 tuổi, ở Hà Nội) là một câu chuyện kém may mắn như thế. Tháng này, chị H. đột nhiên thấy số lượng máu kinh nguyệt ra ít hơn so với các chu kỳ thông thường, đặc biệt, sau khi đã sạch được 4 ngày thì âm đạo tiếp tục ra máu màu đỏ thẫm. Quá trình thăm khám, chị H. , cho biết có chu kỳ kinh nguyệt đều đặn, không có tiền sử viêm nhiễm sản phụ khoa. Thời gian này, chị có kế hoạch sinh em bé đầu lòng nên không sử dụng biện pháp tránh thai. Tại viện, bác sĩ tiến hành khám lâm sàng thấy âm đạo có máu chảy từ ống cổ tử cung, phần phụ trái nắn đau tức nhẹ. Bệnh nhân tiếp tục được thực hiện siêu âm đầu dò âm đạo và xét nghiệm chỉ số beta h CG. Không nằm ngoài suy đoán của bác sĩ, hình ảnh siêu âm cho thấy có túi thai cạnh buồng trứng trái, đồng thời, kết quả xét nghiệm beta h CG trong máu của chị H. tăng cao. Bác sĩ chẩn đoán xác định bệnh nhân mang thai ngoài tử cung và cần lập tức tiến hành phẫu thuật cấp cứu loại bỏ khối thai. BS. Tuy nhiên, đó chính là máu bất thường do hiện tượng mang thai ngoài tử cung gây ra. Hình ảnh túi thai cạnh buồng trứng trái trên kết quả siêu âm của bệnh nhân Nhận kết quả trong sự ngậm ngùi, chị H. cho biết: “Gia đình chị kế hoạch hóa bấy lâu nay, trong 3 tháng trở lại đây có ý định sinh em bé, nhưng mong ngóng mãi chưa thấy, giờ lại nhận tin dữ như vậy”. Mang thai ngoài tử cung - Tình trạng sản khoa cấp tính, nguy hiểm nếu không được can thiệp kịp thời Mang thai ngoài tử cung là hiện tượng trứng được thụ tinh nhưng không di chuyển đến buồng tử cung mà làm tổ ở các vị trí bên ngoài như: vòi tử cung, ống dẫn trứng, buồng trứng, cổ tử cung, ổ bụng. Hình ảnh minh họa mang thai bình thường và mang thai ngoài tử cung BS. Nguyễn Thị Phượng cho biết về mức độ nguy hiểm của bệnh lý sản khoa cấp tính này: Thai ngoài tử cung không được buồng tử cung bảo vệ, khi khối thai phát triển đến một mức độ sẽ gây vỡ và chảy máu ồ ạt vào ổ bụng. Từ đó, sản phụ có thể tử vong, hoặc ảnh hưởng nghiêm trọng đến khả năng sinh sản sau này nếu không được cấp cứu kịp thời. Chính vì vậy, thai ngoài tử cung không thể sinh được và cần điều trị để loại bỏ khối thai. Tình trạng này được phát hiện càng sớm thì việc điều trị càng đơn giản và mang lại hiệu quả cao. Bác sĩ khuyến cáo: Phụ nữ trong độ tuổi sinh sản nếu thấy có bất kỳ biểu hiện nào như chậm kinh, đau bụng, ra máu âm đạo bất thường... Chuyên gia “gọi tên” 2 phương pháp vàng trong chẩn đoán mang thai ngoài tử cung Theo BS. Nguyễn Thị Phượng, mang thai ngoài tử cung khó chẩn đoán sớm, bởi khi thai còn nhỏ hiện tượng này chưa bộc lộ những dấu hiệu rõ ràng, hoặc mẹ bầu có những biểu hiện “ốm nghén” tương tự như những thai phụ khác trong thời gian thai kỳ. Tuy nhiên, y học hiện đại sở hữu nhiều phương pháp ưu việt giúp bác sĩ có thể chẩn đoán sớm và chính xác hiện tượng mang thai ngoài tử cung. Ngoài thăm khám lâm sàng, hai phương pháp sau thường được kết hợp để chẩn đoán và sử dụng phổ biến nhất: Siêu âm đầu dò âm đạo: Thay vì siêu âm ổ bụng, bác sĩ sử dụng đầu dò siêu âm đưa qua đường âm đạo để kiểm tra âm đạo, tử cung, cổ tử cung và tìm kiếm khối thai bất thường. Theo các nghiên cứu y khoa, phương pháp này có tính chính xác lên tới 80% trong chẩn đoán thai ngoài tử cung. Xét nghiệm beta h CG: HCG là hormone được cơ thể sản xuất ngay khi trứng được thụ tinh. Đây là chỉ số quan trọng để chẩn đoán có thai kể từ khi rất sớm, ngay cả khi sản phụ chưa có dấu hiệu chậm kinh. Xét nghiệm có thể được thực hiện trên bệnh phẩm máu hoặc nước tiểu, kết quả có tính chính xác cao khi ít bị ảnh hưởng bởi các yếu tố gây sai lệch. Beta h CG là xét nghiệm phổ biến để chẩn đoán phụ nữ có thai hay không Dựa vào thang quy chuẩn sau, bác sĩ sẽ đánh giá tình trạng mang thai của bệnh nhân:Nồng độ beta h CG < 5 m IU/ml: Không có thai. Nồng độ beta h CG > 25 m IU/ml: Có thai. Nồng độ beta h CG nằm trong khoảng 5-25 m IU/ml: Theo dõi có thai. Bác sĩ sẽ chỉ định thêm các xét nghiệm khác và theo dõi chỉ số beta h CG có tăng lên trong thời gian tiếp theo không. Bác sĩ Phượng cho biết thêm: Khi nồng độ beta h CG từ 1500 m IU/ml trở lên, các bác sĩ có thể nhìn thấy túi thai trên hình ảnh siêu âm đầu dò âm đạo. Với những trường hợp này, nếu hình ảnh siêu âm vẫn không phát hiện bất thường, bác sĩ thăm dò chức năng cần tiến hành khảo sát lại thật kỹ để tránh bỏ sót bệnh.
medlatec
1,086
Viêm kết mạc cấp tính: Bệnh dễ lây nhiễm chớ chủ quan Viêm kết mạc cấp tính là một trong những bệnh lý về mắt thường gặp khi giao mùa. Bệnh gây khó chịu cho người mắc và có khả năng cao bùng thành dịch nên việc thăm khám và điều trị sớm sẽ giúp hạn chế sự lây lan của bệnh. 1. Viêm kết mạc cấp là gì? Viêm kết mạc cấp tính (đau mắt đỏ) phản ánh tình trạng kết mạc bị viêm. Kết mạc là một lớp màng mỏng, màu trong suốt, chứa các mạch máu, được ví như “hàng rào” bảo vệ nhãn cầu khỏi các tác nhân môi trường bên ngoài, độc tố hoặc dị vật. Khi viêm ở giai đoạn cấp tính, các mạch máu bị sung huyết làm cho kết mạc phù và đỏ, gây ra hiện tượng đau mắt đỏ. Viêm kết mạc mắt tuy đơn giản nhưng có thể gây biến chứng nặng và lây lan thành dịch. Bệnh xảy ra do virus, vi khuẩn xâm nhập nên có khả năng lây lan cao. Con đường lây nhiễm chủ yếu là do có tiếp xúc với ghèn, gỉ mắt của người bệnh hoặc do dùng chung khăn mặt, chậu tắm, kính… Ngoài ra, bệnh cũng có thể lây qua hơi thở hoặc nước bọt khi tiếp xúc trực tiếp như nói chuyện, hôn, hắt xì,… Do vậy, cần có các biện pháp cách ly người bị đau mắt đỏ hạn chế nguy cơ lây nhiễm như rửa tay xà phòng, đeo khẩu trang, tuyệt đối không dùng chung các vật dụng như chậu tắm, khăn mặt với người bệnh. Có khoảng 35-40% bệnh nhân mắc bệnh gặp phải biến chứng gây suy giảm thị lực, nhạy cảm với ánh sáng do giác mạc viêm tích tụ, chảy nước mắt liên tục, thậm chí nếu không phát hiện và điều trị kịp thời có nguy cơ mất thị lực do kết mạc co rút hay kết mạc dính một phần hoặc toàn phần (sẹo kết mạc). 2. Biểu hiện và nguyên nhân gây bệnh viêm kết mạc cấp tính 2.1 Virus Virus được coi là nguyên nhân phổ biến và dễ có khả năng lây lan nhất. Đa phần bệnh do virus gây ra có biểu hiện nhẹ. Tuy nhiên, riêng đối với virus ADN (Adenovirus), bệnh có thể trở nặng và gặp phải biến chứng gây suy giảm thị lực. Ngay cả những người khỏe mạnh vẫn có thể bị lây bệnh sau khi tiếp xúc với dịch tiết từ mắt hoặc lây qua đường hô hấp. Thông thường, thời gian ủ bệnh từ 4-10 ngày. Người bệnh có cảm giác như bị vật gì rơi vào mắt gây khó chịu, chảy nước mắt, chảy mủ, đỏ và sưng mí mắt. Virus Adeno có tỷ lệ gây bệnh cao hơn so với những chủng khác. 2.2 Vi khuẩn Một số vi khuẩn thường gặp nhất là vi khuẩn bạch hầu (C. Dipptheria), liên cầu ( Streptococcus Pyogene) và phế cầu. Vi khuẩn gây bệnh viêm kết mạc cấp thuộc vi khuẩn gram dương, có khả năng lây lan cao và diễn biến rất nhanh, thậm chí nếu không điều trị kịp thời có thể dẫn tới thủng giác mạc. Khi mắt bị viêm do vi khuẩn, mắt của người bệnh sẽ tiết ra nhiều mủ, chất nhày, mắt nhìn hơi đỏ, cảm giác đau nhức ở mí mắt. 2.3 Dị ứng Các yếu tố gây dị ứng như phấn hoa, mỹ phẩm, lông chó mèo,… cũng là nguyên nhân gây mắc bệnh ở một số người, đặc biệt là những người làm việc trong môi trường không khí ô nhiễm (chất thải, xưởng dệt may,..). Bênh nhân thường có biểu hiện ngứa, đỏ hai mắt, chảy nước mắt liên tục. Đối tượng chủ yếu bị tác động bởi yếu tố này là những người bị bệnh hen, chàm hoặc dị ứng kéo dài. Người bệnh cảm thấy ngứa, thị lực mờ, mắt đổi màu, có mủ đặc và rất nhạy cảm ánh sáng. 2.4 Viêm kết mạc sơ sinh Đối tượng mắc bệnh do nguyên nhân này là trẻ sơ sinh. Trẻ có biểu hiện dụi mắt liên tục, đỏ và chảy nước mắt. Viêm kết mạc ở trẻ sơ sinh xảy ra do tuyến lệ của trẻ bị tắc, nhiễm trùng hay xảy ra kích ứng khi dùng kháng sinh nhỏ mắt cho trẻ lúc mới sinh để phòng các bệnh từ đường sinh dục mẹ lây qua con. 2.5 Viêm kết mạc nhú gai Nguyên nhân gây bệnh này xuất phát từ việc sử dụng kính áp tròng lâu dài hoặc dùng mi mắt nhân tạo làm mắt bị tổn thương ở khu vực mi mắt, có các biểu hiện cộm, khó chịu. 3. Triệu chứng viêm kết mạc cấp Mắt đỏ, sưng là triệu chứng dễ nhận biết khi mắc bệnh. Bệnh có các biểu hiện đặc trưng rất dễ nhận thấy như: – Kết mạc hoặc mí mắt trong bị đỏ, phù nề – Nước mắt chảy liên tục nhiều hơn bình thường – Xuất hiện các gỉ, ghèn mắt, dịch mắt màu vàng chảy ra sau khi ngủ dậy khiến mắt khó mở ra. – Cảm giác đau rát, ngứa và nóng trong mắt – Khó chịu, cộm mắt như có dị vật bên trong – Đau mắt dữ dội, suy giảm thị lực khi bệnh chuyển biến nặng. 4. Cách điều trị và phòng bệnh viêm kết mạc cấp tính Đa phần bệnh do virus, vi khuẩn gây ra nên các giải pháp hiện nay đều tập trung cho việc làm thuyên giảm các triệu chứng. Thông thường, người bệnh được khuyên vệ sinh vùng mắt sạch sẽ bằng tăm bông hoặc khăn mềm tẩm nước muối sinh lý 0,9% loại bỏ ghèn, gỉ mắt. Có thể giảm khó chịu, cộm mắt bằng cách chườm nóng hoặc chườm lạnh 3-4 lần 1 ngày tại khu vực bị viêm. Bác sĩ có thể kê thêm đơn thuốc cho bệnh nhân: – Sử dụng kháng sinh phổ rộng tùy theo mức độ vi khuẩn xâm nhập nặng hay nhẹ. – Dùng thuốc kháng dị ứng tùy theo mức độ dị ứng và tác nhân gây dị ứng. Đặc biệt, người bệnh cần vệ sinh tay sạch sẽ bằng xà phòng trước khi vệ sinh mắt hoặc nhỏ thuốc tránh để virus, vi khuẩn xâm nhập khiến tình trạng viêm nặng nề hơn. Bệnh nhân có thể khỏi mắt sau khoảng 12 ngày điều trị. Bên cạnh đó, mọi người cần nâng cao ý thức phòng bệnh – Sử dụng vật dụng cá nhân riêng, không chung đụng – Hạn chế đưa tay lên dụi mắt tránh vi khuẩn xâm nhập – Rửa tay hàng ngày sạch sẽ sau khi đi đường về hoặc trước khi rửa mặt – Đeo kính râm bảo vệ mắt tránh tiếp xúc khói bụi, ô nhiễm môi trường.
thucuc
1,164
Cảnh báo nguy cơ viêm tụy cấp do uống rượu bia và cách điều trị Thói quen uống rượu bia gây ảnh hưởng tới rất nhiều cơ quan dẫn tới nhiều bệnh lý nghiêm trọng, bao gồm tình trạng viêm tụy cấp. Thực tế cho thấy nhiều trường hợp người bệnh phải nhập viện để điều trị viêm tụy cấp có thể có có các biến chứng khác như trụy mạch, tổn thương thận, gan, phổi nặng, rối loạn đông máu,... rất nguy hiểm tới tính mạng. 1. Tìm hiểu chung về bệnh viêm tụy Tuyến tụy là một tuyến nằm bên cạnh ruột non và phía sau dạ dày với 2 chức năng chính đó là giải phóng các enzyme giúp hỗ trợ tiêu hóa thức ăn trong ruột non, hai là tiết ra glucagon và insulin vào máu. Đây là những hormone giúp cơ thể điều hòa lượng đường mà cơ thể hấp thu và chuyển hoá từ thức ăn. Bệnh viêm tụy xảy ra trong trường hợp các enzyme hỗ trợ tiêu hóa được kích hoạt trước khi tuyến tụy giải phóng chúng vào ruột non. Những enzym này sẽ trực tiếp tiêu hoá tuyến tụy gây viêm tụy cấp, có thể dẫn đến viêm tụy hoại tử. Bệnh nhân có thể bị viêm tụy cấp tính hoặc viêm tụy mạn tính. Các nguyên nhân dẫn tới viêm tụy cấp bao gồm: Uống nhiều rượu bia; Sỏi mật; Nhiễm trùng; Rối loạn chuyển hóa; Một số thuốc gây tác dụng phụ; Chấn thương. Đặc biệt, một người nếu uống nhiều bia rượu sẽ khiến cho các ống nhỏ có nhiệm vụ dẫn lưu dịch trong tuyến tụy bị hẹp, dần dần gây tắc nghẽn và hệ quả là bị viêm tụy cấp. Nếu thói quen uống rượu bia diễn ra liên tục trong thời gian dài thì sẽ dẫn tới viêm tụy mạn tính. Người bệnh có thể gặp hiện tượng viêm tụy cấp sau 1 bữa ăn nhiều chất hoặc một lần uống nhiều bia rượu, điều này khiến không ít người lần tưởng rằng các triệu chứng của viêm tụy cấp là biểu hiện của xuất huyết tiêu hóa hay ngộ độc thực phẩm. 2. Dấu hiệu nhận biết viêm tụy cấp do uống rượu Tình trạng viêm tụy cấp thường diễn ra đột ngột trong thời gian ngắn và các triệu chứng biểu hiện từ mức độ nhẹ cho tới nghiêm trọng, thậm chí có thể khiến người bệnh tử vong nếu không được cấp cứu kịp thời và điều trị đúng cách. Một số biểu hiện ở bệnh nhân bị viêm tụy cấp đó là: Sốt; Đầy hơi, buồn nôn, nôn mửa; Nhịp tim tăng cao; Tiêu chảy; Bụng đau và sưng; Bí trung đại tiện. Đau bụng là triệu chứng điển hình và hầu như bệnh nhân nào cũng trải qua với cơn đau ập tới đột ngột và dữ dội. Cơn đau được mô tả trong y văn là “đau như dao đâm” hoặc “đau chổng mông” đủ thấy tính chất đau cực kỳ dữ dội của viêm tụy cấp. Vị trí đau từ vùng trên rốn lan tới ngực và 2 mạn sườn, rồi sau đó đau dần qua lưng. Cơn đau của viêm tụy cấp do uống rượu bia thường kéo dài trong vài giờ, biểu hiện đau sẽ tăng đặc biệt khi ăn, nhất là thực phẩm chứa nhiều chất béo hoặc những người mắc bệnh béo phì sau khi thưởng thức bữa ăn thịnh soạn, nhiều thịt và bia rượu. Các dấu hiệu trên rất dễ khiến mọi người hiểu lầm bản thân đang mắc các bệnh về đường tiêu hóa nên thường chủ quan bỏ qua, cấp cứu muộn và dẫn tới nhiều biến chứng nghiêm trọng, bởi vậy tỷ lệ tử vong vì viêm tụy cấp do rượu là rất cao. Có rất nhiều bệnh nhân bị viêm tụy cấp do rượu xuất hiện các biến chứng nặng như: Nhiễm trùng tuyến tụy; Trụy tim mạch; U nang; Suy thận; Đái tháo đường (xảy ra khi các tế bào sản xuất insulin bị tổn thương do viêm tụy); Xuất huyết hoại tử, tổn thương các mô; Thiếu hụt enzyme tiêu hóa khiến cho cơ thể không được hấp thụ đầy đủ các chất dinh dưỡng có trong thức ăn, gây nên tình trạng suy dinh dưỡng; Ảnh hưởng tới chức năng của các cơ quan khác trong cơ thể như phổi, tim, thận. Khác với viêm tụy cấp tính, viêm tụy mạn tính diễn ra trong thời gian dài, là một rối loạn tiến triển khi tuyến tụy bị phá hủy, thường là kết quả sau khi cơ thể trải qua một đợt viêm tụy cấp do uống rượu gây tổn hại nghiêm trọng tới chức năng của tuyến tụy. Các biểu hiện ở người bị viêm tụy mạn tính cũng gần tương đồng với viêm tụy cấp tính: Nôn mửa và đau bụng; Sụt cân nhanh và tiêu chảy do lượng enzyme do tuyến tụy tiết ra không đủ để giải phóng vào ruột non, hỗ trợ tiêu hóa thức ăn; Bụng đau liên tục, lan dần ra phía sau lưng. 3. Phương án điều trị bệnh viêm tụy cấp do rượu Như chúng ta đã biết, bệnh viêm tụy cấp do rượu thường diễn biến đột ngột, do đó để điều trị thì trước tiên bệnh nhân cần nhập viện càng sớm càng tốt. Sau khi đã kiểm soát và ổn định được tình trạng bệnh, bác sĩ sẽ lên kế hoạch phù hợp nhằm điều trị nguyên nhân dẫn tới viêm tụy cấp. Trong vài ngày đầu, bệnh nhân sẽ cần phải nhịn ăn để dành thời gian phục hồi tuyến tụy. Khi tình trạng viêm đã thuyên giảm và được kiểm soát, bệnh nhân có thể ăn thức ăn nhạt, uống nước và sau đó là trở lại ăn uống như bình thường. Đối với những người không cải thiện triệu chứng, bụng vẫn còn đau nhiều thì bác sĩ sẽ chỉ định dùng dung dịch dinh dưỡng truyền qua đường tĩnh mạch thay thế bữa ăn thông thường, nhằm đảm bảo chế độ dinh dưỡng đầy đủ cho bệnh nhân trong thời gian điều trị. Để giảm các cơn đau bụng, bác sĩ có thể kê các thuốc giảm đau. Trong trường hợp bệnh nhân viêm tụy nặng tràn dịch ổ bụng thì phải dùng tới thuốc truyền tĩnh mạch. Dưới đây là các biện pháp xử lý viêm tụy dựa trên nguyên nhân gây bệnh: Điều trị chứng nghiện rượu; Thay đổi chế độ ăn uống khoa học, lành mạnh hơn; Cải thiện hệ tiêu hóa bằng cách bổ sung enzyme; Thực hiện chế độ sinh hoạt tích cực, phù hợp. 4. Làm thế nào để phòng ngừa bệnh viêm tụy cấp do rượu? Các đơn giản và hiệu quả nhất để kiểm soát cũng như phòng ngừa bệnh viêm tụy cấp đó là thay đổi chế độ ăn uống và sinh hoạt hàng ngày. Mỗi người nên áp dụng những phương pháp sau để giảm thiểu tối đa nguy cơ mắc viêm tụy cấp: Tránh xa bia rượu, đồ uống có cồn; Uống nhiều nước mỗi ngày; Thực đơn ăn uống lành mạnh, tăng cường chất xơ có trong các loại rau củ quả và ăn ít chất béo; Không hút thuốc lá. Khi được chẩn đoán mắc viêm tụy cấp do uống rượu, bệnh nhân cần tuân thủ chặt chẽ phác đồ điều trị do bác sĩ đưa ra, đặc biệt là nhận thức được tác hại của rượu bia mà tránh xa loại đồ uống độc hại này. Nếu không nghiêm túc điều trị, bệnh rất có thể sẽ tiến triển thành viêm tụy mạn tính và gây nên nhiều di chứng khó chữa, ảnh hưởng lớn tới sức khỏe về sau.
medlatec
1,260
Gan nhiễm mỡ độ 3 là gì? Cách điều trị và phòng tránh hiệu quả Gan nhiễm mỡ là một căn bệnh nguy hiểm. Nếu không phát hiện kịp thời, bệnh sẽ tiến triển theo chiều hướng xấu. Gan nhiễm mỡ độ 3 là giai đoạn cuối cùng của bệnh với hậu quả rất nặng nề, có thể dẫn đến xơ gan hoặc ung thư gan. Vậy điều trị căn bệnh này như thế nào? Cách phòng tránh ra sao? 1. Gan nhiễm mỡ độ 3 là bệnh gì? Gan nhiễm mỡ là căn bệnh có lẽ ai cũng đã nghe qua. Tuy nhiên, gan nhiễm mỡ độ 3 là gì thì không phải ai cũng biết. Chính vì thiếu hiểu biết đúng đắn về căn bệnh này khiến người bệnh gặp khó khăn trong quá trình phát hiện bệnh. Hậu quả cuối cùng là dẫn đến ung thư gan, xơ gan và có thể gây tử vong. Bệnh Gan nhiễm mỡ độ 3 được hiểu đơn giản là một giai đoạn phát triển của bệnh gan nhiễm mỡ. Sau giai đoạn 2, bệnh phát triển nặng hơn và chuyển tới giai đoạn 3 - giai đoạn cuối và nặng nhất của bệnh gan nhiễm mỡ. Rất nhiều người đã và đang phải đối mặt với căn bệnh gan nhiễm mỡ giai đoạn 3 do không biết cách phòng tránh. Nếu nói chính xác thì gan nhiễm mỡ là hiện tượng lượng mỡ tích tụ ở trong gan vượt quá 5%. Chỉ số vượt càng cao thì giai đoạn bệnh càng nặng. 1.1. Nguyên nhân gây ra bệnh gan nhiễm mỡ độ 3 Để có cách phòng tránh bệnh tốt nhất thì chúng ta phải biết được nguyên nhân gây ra bệnh. Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến bệnh gan nhiễm mỡ. Các chuyên gia y tế hàng đầu đã rút ra được các nguyên nhân chính như sau: Chủ quan: Người bệnh thường chủ quan về sức khỏe của mình. Biểu hiện của bệnh gan nhiễm mỡ thường không rõ ràng. Nếu người bệnh không để ý sẽ không thể phát hiện ra. Do đó, bệnh cứ âm thầm phát triển và đến khi những triệu chứng rõ ràng thì bệnh đã tiến triển đến giai đoạn 3. Do ăn uống không khoa học: Nếu chúng ta không ăn uống hợp lý thì sẽ gây rất nhiều áp lực lên gan. Bời nhiệm vụ của gan chính là lọc chất độc hại và hỗ trợ cho hệ tiêu hóa. Do đó, cần phải cân bằng thực đơn giữa các bữa ăn. Nếu ăn quá nhiều thức ăn chứa dầu mỡ, đường bột thì lượng mỡ trong gan tích trữ bị tăng. Nếu tăng quá giới hạn sẽ mắc gan nhiễm mỡ. Hơn nữa, việc sử dụng các chất kích thích như rượu bia cũng gây ức chế gan, hạn chế các hoạt động của gan. Sử dụng thuốc không hợp lý: Các loại thuốc kháng sinh sẽ làm gan phải làm việc nhiều hơn. Do đó, muốn sử dụng thuốc kháng sinh phải có sự chỉ dẫn của bác sĩ. Một số người sử dụng thuốc kháng sinh bừa bãi dẫn đến gan phải làm việc quá mức, làm giảm quá trình chuyển hóa chất béo. Từ đó dẫn đến lượng mỡ trong gan tăng lên. Bệnh lý trong cơ thể: Những người mắc chứng béo phì, tiểu đường hay bị cao huyết áp sẽ có nguy cơ mắc gan nhiễm mỡ độ 3 cao hơn những người khác. 1.2. Những triệu chứng của bệnh gan nhiễm mỡ giai đoạn 3 Bệnh gan nhiễm mỡ không có nhiều biểu hiện rõ rệt. Tuy nhiên, khi bệnh đã tiến triển đến giai đoạn 3 thì không khó để nhận ra các dấu hiệu của bệnh như: Da bị vàng: Nếu gặp một người có biểu hiện da bị vàng lạ thường thì 90% mắc bệnh về gan. Khi chức năng gan bị suy giảm thì các chất độc trong cơ thể không được lọc thải. Bilirubin tăng lên và phát tán ra cơ thể làm da bị vàng. Mệt mỏi, buồn nôn: Cơ thể là một hệ thống hoàn chỉnh và các cơ quan, bộ phần đều có mối liên hệ với nhau. Khi gan bị suy giảm chức năng thì hệ tiêu hóa cũng bị ảnh hưởng. Do đó, cơ thể có triệu chứng mệt mỏi, buồn nôn. Gan to: Gan to do lượng mỡ tích tụ tăng lên khiến kích thước gan tăng lên. Chướng bụng: Các thức ăn bị ứ đọng lại do hệ tiêu hóa bị ảnh hưởng. Người bệnh có biểu hiện chướng bụng. 1.3. Vì sao gan nhiễm mỡ cấp độ 3 cần phải nhập viện để điều trị? Đối với gan nhiễm mỡ giai đoạn nhẹ thì có thể uống thuốc theo đơn của bác sĩ, kết hợp với ăn uống lành mạnh. Tuy nhiên, khi đã bị gan nhiễm mỡ độ 3 thì cần phải nhập viện để điều trị. Vì lúc này, bệnh đã tiến triển nặng và nhiều cơ quan khác bị ảnh hưởng. Nếu cứ duy trì tình trạng này sẽ gây nguy kịch cho người bệnh. Chính vì vậy, khi bệnh nhân bị gan nhiễm mỡ cấp độ 3 và có dấu hiệu gan bị tổn thương, các bác sĩ thường yêu cầu nhập viện để tiện theo dõi và chữa trị. 1.4. Bệnh gan nhiễm mỡ giai đoạn 3 có thể điều trị dứt điểm không? Cho đến thời điểm hiện tại thì chưa có một phương pháp điều trị gan nhiễm mỡ tối ưu nhất. Việc điều trị chỉ có thể làm giảm bớt các triệu chứng của bệnh cũng như ngăn chặn bệnh phát triển lên. Sau quá trình điều trị kết hợp luyện tập, ăn uống khoa học, bệnh nhân có thể hồi phục sức khỏe và tình trạng cũng tiến triển tốt hơn. 2. Điều trị gan nhiễm mỡ giai đoạn 3 Để ngăn chặn bệnh phát triển ngày càng nặng cũng như tránh các trường hợp xấu nhất thì người bệnh phải nắm được phương pháp điều trị. 2.1. Chẩn đoán bệnh Nếu bạn có các biểu hiện như bị vàng da, cơ thể mệt mỏi hay vùng gan bị đau tức thì khả năng bạn đã bị gan nhiễm mỡ độ 3. Có hai phương pháp y học thường dùng để chẩn đoán bệnh gan nhiễm mỡ là sinh thiết gan và siêu âm gan. Sinh thiết gan: Bác sĩ chích gan của người bệnh để lấy một ít tế bào gan. Tế bào này sẽ được mang đi làm xét nghiệm, phân tích và cho ra kết quả là tình trạng người bệnh đang mắc phải. Siêu âm gan: Dựa vào sự thay đổi độ sáng, các bác sĩ sẽ kết luận được tình trạng của gan. Cụ thể, nếu gan bị nhiễm mỡ độ 3 thì khi quan sát sẽ thấy được sự tăng âm lan tỏa của các nhu mô cũng như độ hút âm mạnh. Cơ hoành và các đường tĩnh mạch của gan bị mờ đi. 2.2. Điều chỉnh chế độ ăn uống Vấn đề ăn uống ảnh hưởng rất nhiều đến gan và các hoạt động của gan. Do đó muốn điều trị gan nhiễm mỡ thì trước tiên, người bệnh phải cân bằng lại chế độ ăn uống. Bạn có thể thực hiện ăn uống đảm bảo theo các tiêu chí sau: Bổ sung thêm các loại trái cây tươi, các loại rau xanh để cung cấp các chất cần thiết cho hoạt động của gan. Những thực phẩm này cũng giúp cân bằng lại hoạt động của gan. Hạn chế sử dụng các thực phẩm có hàm lượng cholesterol cao như nội tạng động vật hay lòng đỏ trứng. Tuyệt đối không sử dụng rượu, bia, thuốc lá, các chất kích thích. Sắp xếp công việc và học tập hợp lý, không thức khuya, chú ý nghỉ ngơi để giải tỏa các căng thẳng, mệt mỏi.
medlatec
1,312
Bệnh viện điều trị ung thư gan tốt nhất Hà Nội Phát hiện và điều trị ung thư gan từ giai đoạn sớm giúp tăng khả năng chữa khỏi và đảm bảo chất lượng cuộc sống cho người bệnh. Lựa chọn bệnh viện uy tín là việc cần thiết để điều trị đạt hiệu quả cao nhất. Hãy cùng tìm hiểu bệnh viện điều trị ung thư gan tốt nhất Hà Nội qua bài viết sau. 1. Phân loại ung thư gan Ung thư gan là sự tăng sinh không kiểm soát của các tế bào đột biến tại gan. Theo Globocan 2020 (WHO), ung thư gan xếp thứ nhất về số ca mắc mới và tử vong tại Việt Nam. Cụ thể, nước ta ghi nhận hơn 26.400 ca mắc mới và hơn 25.700 trường hợp tử vong vì bệnh lý này. Ung thư gan được chia thành ung thư gan nguyên phát và ung thư gan di căn căn cứ vào nguồn gốc khối u ác tính. 1.1. Ung thư gan nguyên phát Các thành phần của nhu mô gan phát triển thành các khối u gan nguyên phát gồm các khối u biểu mô: – Ung thư biểu mô tế bào gan, còn gọi tắt là HCC. – Ung thư tế bào gan xơ dẹt bắt nguồn từ khối u tế bào gan. – Ung thư tế bào đường mật trong gan bắt nguồn từ tế bào đường mật. – Ung thư hỗn hợp. Ngoài ra, các khối u phát triển từ trung mô thường hiếm gặp, gồm: u nguyên bào gan, u mạch máu, u cơ trơn, u cơ vân. Ung thư gan là bệnh ung thư có số ca mắc mới và tử vong nhiều nhất tại Việt Nam năm 2020 1.2. Ung thư gan di căn Khối u ác tính có thể di căn gan chiếm khoảng 40%. Trong đó 95% các khối nguyên phát thuộc hệ thống cửa vùng lấy máu, gồm dạ dày, ruột non, ruột già, đường mật và tụy. Các khối nguyên phát còn có phổi, tuyến giáp, vú, cơ quan sinh dục, hệ tiết niệu. Tổn thương di căn có thể là những khối nhỏ hoặc một hay nhiều khối lớn trên nền gan lành. Có thể kể đến một số thể đặc biệt như: – Thể nang: Có hình dạng giống nang gan hoặc áp-xe gan, có thể lắng cặn với mức dịch – dịch. Đây là dạng thường gặp trong di căn ung thư hắc tố, ung thư nhầy, căn ung thư cơ trơn. – Thể vôi hóa (thường là vôi hóa nhỏ rải rác): Phổ biến nhất ở di căn ung thư dạng dịch nhầy đại tràng hoặc của buồng trứng. – Di căn giàu mạch máu: Thường thấy ở ung thư thận; các khối u nội tiết như u carcinoid, vỏ thượng thận, tụy;… – Thể thâm nhiễm lan tỏa: Thường thấy trong ung thư thận, là tổn thương lan tỏa với cấu trúc khó xác định. – Di căn bạch huyết: Là tổn thương theo tĩnh mạch cửa thành dải phân nhánh. 2. Chẩn đoán ung thư gan Bác sĩ sẽ tìm hiểu các yếu tố nguy cơ của người bệnh như: nhiễm virus viêm gan B, C; sử dụng bia rượu; từng tiếp xúc với độc tố, hóa chất. Để chẩn đoán ung thư nguyên phát, Bộ Y tế áp dụng 1 trong 3 tiêu chuẩn sau: – Ung thư tế bào gan nguyên phát có bằng chứng giải phẫu bệnh lý. – AFP lớn hơn 400 ng/ml, kết hợp hình ảnh điển hình trên MRI có cản từ hoặc CT ổ bụng có cản quang. – AFP tăng cao hơn bình thường (nhưng thấp hơn 400 ng/ml), kết hợp hình ảnh điển hình trên MRI có cản từ hoặc CT ổ bụng có cản quang. Đồng thời có nhiễm virus viêm gan B hoặc C. Bác sĩ có thể chỉ định làm sinh thiết gan cho một số trường hợp cụ thể. Người bệnh cần thực hiện sinh thiết gan để chẩn đoán xác định nếu không đủ các tiêu chuẩn trên. 3. Phương pháp điều trị ung thư gan Hiện nay, các phương thức điều trị ung thư gan được ứng dụng phổ biến nhất gồm: – Đốt u gan bằng vi sóng (Microwave ablation). – Phá u bằng sóng cao tần (RFA radiofrequency ablation): Tăng ma sát giữa các ion của mô u bằng sóng radio dòng điện xoay chiều. Nhiệt khiến tế bào mất nước do ma sát làm khô mô xung quanh, đồng thời khiến hoại tử đông khối u. – Ghép gan. – Tiêm cồn hoặc acid acetic qua da vào vào khối u (Percutaneous ethanol or acetic acid ablation). – Nút mạch u gan sử dụng hạt phóng xạ (Radioembolization). – Nhiệt động (Cryoablation): Tiêu diệt khối u bằng nhiệt lạnh như CO2, Argon, Helium tạo nhiệt độ -100 độ C. – Xạ trị, xạ phẫu (Radiation therapy/stereotactic radiotherapy). – Điều trị hóa chất toàn thân và sinh học phân tử. – Nút hóa chất động mạch khác (Transarterial chemoembolization), nút mạch hóa dầu (Transarterial oil chemoembolization). Phá u bằng sóng cao tần là một trong những phương pháp điều trị ung thư gan phổ biến 4. Bệnh viện điều trị ung thư gan tốt tại Hà Nội 4.1. Kinh nghiệm lựa chọn bệnh viện điều trị ung thư gan tốt nhất Đầu tiên, bạn cần lựa chọn bệnh viện có chuyên khoa Ung bướu uy tín. Chuyên khoa này có năng lực khám, chẩn đoán và điều trị các bệnh lý ung thư, trong đó có ung thư gan. Hãy điều trị ung thư gan tại bệnh viện có các bác sĩ giỏi chuyên môn và giàu kinh nghiệm trong lĩnh vực ung bướu. Các bác sĩ giỏi sẽ đưa ra phác đồ hiệu quả cho từng trường hợp bệnh. Đây chính là yếu tố bảo chứng có chất lượng điều trị ung thư gan. Ngoài ra, bệnh viện đó cần có dịch vụ y tế chuyên nghiệp, chu đáo, hỗ trợ người bệnh trong suốt quá trình thăm khám và điều trị. 4.2. Bệnh viện điều trị ung thư gan tốt nhất Hà Nội 5. Triệu chứng nhận biết ung thư gan Ung thư gan có thể không biểu hiện thành các triệu chứng rõ ràng, nên rất khó để nhận biệt. Một số dấu hiệu của bệnh mà bạn cần lưu ý bao gồm: – Vàng da, thường kèm theo nước tiểu sẫm màu và phân bạc màu. Nguyên nhân là bởi bilirubin trào ngược từ đường mật vào các xoang gan, đi vào máu và lắng đọng ở da. – Vàng mắt (có thể xuất hiện trước hoặc đồng thời với vàng da): Củng mạc mắt có màu vàng sậm. – Ngứa (đi kèm hoặc có trước vàng da) do acid mật lắng đọng, kích thích các thụ thể thần kinh cảm giác trên da. Tình trạng ngứa hầu như không đáp ứng với các thuốc da liễu. Mức độ ngứa thường tăng dần về đêm. – Gầy sút cân do không có dịch mật được bài xuất xuống ruột, gây rối loạn tiêu hóa như: chán ăn, ăn không tiêu, chướng bụng,… – Đau bụng vùng gan với mức độ nhẹ ở giai đoạn sớm và tăng dần do các biến chứng của tắc mật. – Gan to, dưới bờ sườn có thể sờ thấy bờ gan. – Sờ thấy khối khu trú vùng gan (hiếm gặp). Trên đây là thông tin cần lưu ý khi chọn bệnh viện điều trị ung thư gan tốt nhất tại Hà Nội. Đồng thời bạn đọc cũng nắm được triệu chứng, cách chẩn đoán và điều trị bệnh lý này. Hãy cân nhắc địa chỉ khám chữa bệnh ung thư gan uy tín để việc điều trị đạt hiệu quả cao nhất.
thucuc
1,317
Cách chữa bệnh phù thũng Phù thũng là một biểu hiện thường gặp, không quá nguy hiểm. Tuy nhiên, đôi khi phù thũng là dấu hiệu của một bệnh lý như xơ gan, suy tim sung huyết. Chữa bệnh phù thũng bao gồm điều trị nguyên nhân gây bệnh và dùng thuốc lợi tiểu. 1. Phù thũng là bệnh gì? Phù thũng là tình trạng phù nề do ứ dịch khoảng kẽ giữa các tế bào hoặc các khoang tự nhiên của cơ thể. Phù thũng có thể xảy ra ở bất kỳ vị trí nào trên cơ thể, tuy nhiên thường gặp ở các vị trí sau:Phù thũng ở bụng được gọi là cổ trướng.Phù thũng ở bàn tay hoặc chi dưới gọi là phù ngoại biên.Phù thũng ở ngực, còn được gọi là phù phổi hay tràn dịch màng phổi tùy vào vị trí ứ dịch là ngoài màng phổi hay bên trong phổi.Phù thũng có thể là hậu quả của việc sử dụng thuốc, mang thai hay là triệu chứng của một bệnh nào đó như xơ gan, bệnh thận, suy tim sung huyết,... Xác định nguyên nhân gây phù là điều quan trọng để đưa ra cách chữa bệnh phù thũng thích hợp cho từng đối tượng 2. Cách nhận biết phù thũng Phù thũng rất dễ nhận biết bằng các đặc điểm sau:Vùng da bị phù sưng, phồng to, thấy rõ nhất khi phù ngoại biên.Vùng da bị phù thũng căng, sáng bóng hơn bình thường.Da giữ lại vết lõm khi dùng tay ấn xuống trong vài giây.Phù chi dưới sẽ nghiêm trọng hơn vào cuối ngày, sau khi người bệnh giữ nguyên tư thế đứng, ngồi hoặc đi bộ trong thời gian dài.Bụng lớn bất thường khi phù thũng vùng bụng.Phù thũng ở ngực thường làm người bệnh khó thở, đau tức, cảm giác đè ép.Cách sử dụng tay để kiểm tra vùng da bị phù thũng như sau: Dùng ngón tay ấn vào vùng da nghi ngờ với lực vừa phải. Nếu phù thũng, trên vùng da sẽ xuất hiện vết lõm rõ ràng trong vài giây. Trường hợp sưng do nhiễm trùng, bệnh lý hoặc các nguyên nhân khác, rất khó để lại vết lõm hoặc vết lõm mờ và nhanh biến mất.Tình trạng phù thũng tuy không gây nguy hiểm đến tính mạng (trừ trường hợp phù phổi cấp) nhưng nếu không được phát hiện sớm và chữa bệnh phù thũng kịp thời, có thể dẫn đến những biến chứng nguy hiểm như nhiễm trùng, giảm lưu thông máu, tăng nguy cơ loét, dễ tạo thành sẹo giữa các mô,... Vì thế, người bệnh nên đến gặp bác sĩ khi có bất kỳ dấu hiệu nào của phù thũng như vùng da sưng phù, căng, bóng láng, lõm khi ấn vào,... Phù phổi cấp là tình trạng nguy hiểm, có thể đe dọa đến tính mạng.3. Nguyên nhân gây phù thũng. Xác định nguyên nhân gây phù đóng vai trò quan trọng để đưa ra phương pháp chữa bệnh phù thũng thích hợp cho từng đối tượng.3.1. Phù thũng nhẹ. Nguyên nhân gây phù thũng nhẹ gồm:Ngồi hoặc đứng quá lâuĂn mặn. Tiền kinh nguyệt. Mang thai: Có thể gây ra phù ở tay, chân và mặt.Tác dụng phụ của một số thuốc như: Thuốc điều trị tăng huyết áp, Corticosteroid, thuốc kháng viêm không steroid, Estrogen, thuốc điều trị đái tháo đường thuộc nhóm thiazolidinedione, ...3.2. Phù thũng do bệnh lý. Suy tim sung huyết: Khiến hoạt động bơm máu của một hoặc cả hai tâm thất kém hiệu quả, dẫn đến máu chảy ngược về lại chân, mắt cá, bàn chân và gây phù thũng. Ngoài ra, suy tim suy huyết có thể gây cổ trướng hoặc phù phổi, khó thở.Xơ gan: Xơ gan giai đoạn tiến triển và giai đoạn nặng làm dịch bị tích tụ nhiều trong khoang bụng (cổ trướng) và ở chân.Bệnh thận: Bệnh thận có thể khiến dịch dư thừa và natri tích tụ trong hệ tuần hoàn và gây phù thững, thường gặp ở chân và vùng quanh mắt.Hội chứng thận hư: Các tổn thương ở mạch máu nhỏ trong đơn vị lọc cầu thận khiến nồng độ albumin máu giảm sẽ khiến dịch bị tích tụ trong mô và gây phù thũng.Bệnh lý liên quan đến hệ bạch huyết: Hệ bạch huyết có vai trò loại bỏ dịch dư thừa trong các mô, tổn thương hệ bạch huyết dẫn đến tích dịch quá mức và gây phù thũng.Tĩnh mạch ở chân bị tổn thương hoặc suy yếu: Khiến máu bị chảy ngược lại và ứ đọng trong tĩnh mạch gây sưng. Cần phân biệt với tình trạng sưng một chân đột ngột kèm đau bắp chân do cục máu đông gây ra.Thiếu protein nặng và kéo dài: Chế độ dinh dưỡng thiếu hụt protein trong thời gian dài có khả năng khiến dịch tích tụ trong cơ thể và gây phù. 4. Cách chữa bệnh phù thũng Nguyên tắc chữa bệnh phù thũng gồm:Điều trị nguyên nhân gây ra phù thũng.Dùng thuốc lợi tiểu (lợi tiểu thiazide, spironolactone, furosemide) để tăng sản lượng nước và natri của thận.Hạn chế muối trong khẩu phần ăn để giảm giữ nước.Các trường hợp phù thũng nhẹ có thể tự khỏi khi áp dụng một số biện pháp hỗ trợ như kê cao khu vực bị phù, giảm lượng muối trong chế độ ăn. Nếu phù thũng do thuốc thì bác sĩ có thể điều chỉnh lại đơn thuốc hoặc dùng thuốc thay thế không có tác dụng phụ giữ nước.Với các trường hợp nặng hơn, cách chữa bệnh phù thũng hiệu quả là dùng thuốc lợi tiểu để bài tiết dịch dư thừa ra khỏi cơ thể. Tuy nhiên, trong một số trường hợp như suy tĩnh mạch mạn tính, phụ nữ mang thai thì thuốc lợi tiểu có thể không thích hợp.Ngoài ra, người bệnh có thể áp dụng các biện pháp sau để chữa bệnh phù thũng tại nhà:Vận động: Vận động vùng cơ thể bị phù thũng có thể giúp bơm dịch dư thừa trở lại tim.Massage: Xoa bóp nhẹ nhàng vùng bị ảnh hưởng với lực vừa đủ, không gây đau, áp lực có thể giúp di chuyển chất lỏng dư thừa của khu vực bị phù.Nén: Có thể mang tất nén, găng tay, .. ở vùng tay chân bị phù thũng. Các vật dụng này giữ áp lực trên tay, chân để ngăn ngừa dịch thu thập ở mô.Tránh thay đổi nhiệt độ đột ngột hoặc nhiệt độ quá nóng, quá lạnh: Người bệnh phù thũng cần tránh tắm nước nóng, tắm hơi, bảo vệ bản thân không bị cháy nắng, mặc ấm khi ra đường, giữ cơ thể không bị tê cóng.Tóm lại, phù thũng là tình trạng phù nề do ứ dịch khoảng kẽ giữa các tế bào hoặc các khoang tự nhiên của cơ thể. Việc điều trị phù thũng sẽ phụ thuộc vào nguyên nhân, đối tượng bệnh lý. Do đó, khi có dấu hiệu phù thũng, người bệnh cần đi khám bác sĩ để xác định nguyên nhân và điều trị phù hợp.
vinmec
1,191
Cốm vi khoáng sinh học– giải pháp toàn diện cho trẻ biếng ăn, chậm tăng cân và hay ốm vặt Trẻ biếng ăn, chậm lớn, chậm tăng cân, dễ gặp một số vấn đề tiêu hóa như táo bón, khó tiêu, hay bị ốm vặt... là mối quan tâm lo lắng hàng đầu của các ông bố bà mẹ. Nhiều cha mẹ đã ngay lập tức nghĩ đến các sản phẩm bổ sung dinh dưỡng cho trẻ, trong đó các sản phẩm cốm vi khoáng sinh học là lựa chọn được nhiều người quan tâm. Vậy, cơ chế tác động của cốm vi khoáng sinh học này như thế nào và tại sao nó lại mang lại hiệu quả như vậy? Cốm vi khoáng sinh học– giải pháp toàn diện cho trẻ biếng ăn, chậm tăng cân và hay ốm vặt 1. Tìm hiểu về cốm vi khoáng sinh học Cốm vi khoáng sinh học là chế phẩm men vi sinh được bào chế dưới dạng cốm, bao gồm các vi khuẩn sống có lợi cho đường ruột, giúp hỗ trợ quá trình tiêu hóa. Ngoài thành phần chứa các vi khuẩn sống có lợi, cốm vi sinh còn được bổ sung thêm nhiều thành phần dinh dưỡng như các chất vi khoáng thiết yếu, vừa giải quyết các vấn đề đường ruột, vừa cung cấp đủ chất cho sự phát triển của trẻ. 2. Tác dụng toàn diện của cốm vi khoáng sinh học Laminkid I Cốm vi khoáng sinh học Laminkid I là sản phẩm duy nhất tại Việt Nam có chứa thành phần kẽm sinh học. Đây là kẽm được tạo ra từ quá trình lên men nấm men, là phức hợp giàu protein, peptide, acid amin giúp cải thiện sức đề kháng. Do đó, sản phẩm mang lại kết quả toàn diện cho trẻ:Bổ sung vitamin, khoáng chất, axit amin thiết yếu có nguồn gốc hữu cơ, giải quyết tình trạng thiếu dinh dưỡng ở trẻ.Hỗ trợ kích thích miễn dịch và tăng cường sức đề kháng cho trẻ, giúp giảm nguy cơ mắc các bệnh liên quan đến miễn dịch: viêm đường hô hấp trên, viêm phế quản, các bệnh do virus gây ra: cảm cúm, sốt virus,..Hỗ trợ tiêu hóa, tăng cường khả năng hấp thu dưỡng chất, cải thiện tình trạng biếng ăn, giúp trẻ ăn ngon miệng nhờ bổ sung Immunecanmix, cân bằng hệ vi sinh vật đường ruột.Thơm ngon tiện dụng. Với những bé biếng ăn, hương vị của thức ăn là yếu tố cực kỳ quan trọng. Laminkid I có hương vị sữa dâu, thơm ngon, mùi vị hấp dẫn, phù hợp với trẻ nhỏ, đặc biệt trẻ biếng ăn. Sản phẩm có thể ăn trực tiếp hoặc trộn với thức ăn, không cần nhai, nghiền bẻ, không khó nuốt, cực kỳ tiện dụng cho mẹ.Sản phẩm bổ sung vi khoáng sinh học được thiết kế phù hợp với nhiều độ tuổi của trẻ. Cốm vi khoáng sinh học Laminkid I giúp cải thiện tình trạng biếng ăn ở trẻ 3. Kết quả khi cho trẻ biếng ăn, chậm lớn sử dụng cốm Laminkid I Theo thống kê, 95% trẻ dứt biếng ăn, hấp thu tốt, tăng cân sau 1 liệu trình sử dụng Cốm vi khoáng sinh học Laminkid I. 70% mẹ phản hồi con lấy lại cảm giác thèm ăn chỉ sau 1-2 hộp. 80% mẹ ghi nhận con đề kháng tốt, giảm tái phát viêm hô hấp, “nói không” với kháng sinh.99,9% trẻ thích dùng cốm Lamin Kid I với vị sữa thơm ngon. Do đặc điểm sản phẩm hoàn toàn từ thiên nhiên, Cốm vi khoáng sinh học Laminkid I tuyệt đối an toàn với trẻ, không gây tích nước, không tác dụng phụ và đã được bộ y tế cấp phép.Cốm vi khoáng sinh học Laminkid I được sản xuất theo công nghệ MNY. Công nghệ vi sinh MNY được nghiên cứu và phát triển bởi Tập đoàn Lallemand (CANADA) - tập đoàn phát triển, sản xuất hàng đầu về nấm men và các chất dinh dưỡng. Công nghệ vi sinh MNY (Mineral Enriched Yeast) là công nghệ làm giàu vi khoáng trên nấm men (Saccharomyces cerevisiae) giúp cung cấp vi chất dinh dưỡng tinh khiết, nguồn gốc hữu cơ, an toàn và hấp thụ tốt đáp ứng cho nhu cầu dinh dưỡng cơ thể bé. Công nghệ này tạo ra Kẽm Sinh Học hiệu quả hấp thu vượt trội kẽm Gluconate(voice TA: gờlu cu nết) thông thường, thông qua việc tạo nên các vi khoáng hữu cơ, các nhóm Vitamin theo cơ chế sinh học dễ hấp thu cho trẻ. Sản phẩm còn kết hợp dịch chiết sơri từ Pháp và Immunecanmix của Nga, tất cả đều được đảm bảo chất lượng tuyệt đối, được ứng dụng tại nhiều quốc gia trên thế giới. 4. Liều dùng và cách dùng Lamin. Kid I Cha mẹ có thể tham khảo liều dùng và cách dùng Lamin. Kid I như sau:Trẻ từ 6 tháng đến 1 tuổi: 01 lần/ngày, mỗi lần 1 gói.Trẻ em từ 1 – 3 tuổi: 02 lần/ngày, mỗi lần 1- 2 gói.Trẻ em trên 3 tuổi: 02 lần/ngày, mỗi lần 2 - 3 gói.Trẻ trên 12 tuổi và người lớn: 02 - 03 lần/ngày, mỗi lần 2 - 3 gói.Tuy nhiên có một lưu ý nhỏ, do sản phẩm cốm vi khoáng sinh học có khả năng hấp thụ nhanh nên các biểu hiện của biếng ăn, chậm lớn do thiếu kẽm, tiêu hóa kém hoặc thiếu một số vi chất sinh học khác có thể biến mất chỉ sau 2 tuần. Các mẹ nên tiếp tục bổ sung cốm vi khoáng sinh học cho con theo liệu trình được khuyến cáo là từ 2 – 4 tháng để vừa đảm bảo cung cấp đầy đủ dinh dưỡng, vừa có giá trị phòng ngừa thiếu chất cho con trong các giai đoạn sau. Song song với đó, các bậc phụ huynh nên đa dạng hóa nguồn thực phẩm hàng ngày cho bé để bổ sung các vi chất thiết yếu từ thực phẩm, giúp bé khỏe mạnh và phát triển toàn diện.
vinmec
1,019
Công dụng thuốc Eyetamin Eyetamin là thuốc được sử dụng trong điều trị chảy nước mắt, khô mắt, mỏi mắt, viêm giác mạc, viêm kết mạc do dị ứng,... cùng một số bệnh lý về mắt khác. Trong bài viết này, các bạn hãy tham khảo cách sử dụng và các lưu ý khi dùng thuốc này. 1. Thuốc Eyetamin công dụng thế nào? Eyetamin là sản phẩm của Công ty cổ phần Dược Vật tư Y tế Bình Định, được sản xuất dưới dạng thuốc nhỏ mắt dung tích 10ml.Trong thuốc Eyetamin có chứa các thành phần như:Thiamine hydrochloride với hàm lượng 5mg.Riboflavin natri phosphat với hàm lượng 0,5mg.Nicotinamid với hàm lượng ở mức 40mg.Do thuốc được tạo nên với các thành phần chính như Thiamin hydroclorid, Riboflavin natri phosphat, Nicotinamid, từ đây thuốc có các tác dụng:Thành phần Thiamin hydroclorid: Đây là vitamin B1, cũng là thành phần giữ vai trò quan trọng đối với các ống thần kinh, giúp ngăn ngừa bệnh beri beri, hỗ trợ cải thiện trí nhớ. Đặc biệt, Thiamin hydroclorid có khả năng phòng ngừa đục thủy tinh thể, tăng cường thị lực ở người già.Thành phần Riboflavin natri phosphat: Đây chính là vitamin B2 có khả năng tăng cường sức khỏe, bảo vệ mắt. Sử dụng thuốc có chứa vitamin B2 giúp hỗ trợ điều trị các triệu chứng về mắt như ngứa mắt, bỏng rát ở mắt, hội chứng sợ ánh sáng. Ngoài ra, thuốc giúp điều trị rối loạn máu ở các mạch máu mắt, xung huyết mắt, viêm kết mạc ở mắt hiệu quả.Thành phần Nicotinamid: Đây là vitamin PP cũng là chất chống oxy hóa giữ vai trò quan trọng trong quá trình chuyển hóa carbohydrate, chất béo, acid amin. 2. Chỉ định và chống chỉ định thuốc Eyetamin 2.1. Chỉ định. Eyetamin được bổ sung các thành phần tốt cho mắt, thường được khuyến cáo sử dụng trong những trường hợp sau:Giúp cung cấp nguồn dinh dưỡng cần thiết cho mắt hàng ngày.Hỗ trợ điều trị và phòng ngừa các vấn đề thường gặp như chảy nước mắt, đỏ mắt, ngứa mắt, mỏi mắt, viêm kết mạc, viêm bờ mi...Hỗ trợ nhanh liền sẹo ở mắt nguyên nhân do bệnh loét giác mạc, viêm kết mạc dị ứng,...2.2. Chống chỉ định. Không sử dụng Eyetamin cho những người quá mẫn cảm với các loại vitamin B1, vitamin B2, Vitamin PP hoặc các thành phần tá dược khác có trong thuốc. 3. Tác dụng phụ Hiện nay chưa có bất cứ thông tin nào cho thấy tác dụng phụ có thể gặp trong quá trình sử dụng Eyetamin. Do đó, bạn cần chú ý theo dõi phản ứng của bản thân, nếu nhận thấy những tác dụng phụ không mong muốn, bạn cần ngưng sử dụng thuốc Eyetamin và báo với bác sĩ để có biện pháp can thiệp kịp thời. 4. Liều dùng và cách dùng thuốc Eyetamin Nhỏ từ 1 đến 2 giọt mỗi mắt/lần sử dụng, mỗi ngày dùng 3 đến 4 lần để đạt hiệu quả tốt nhất.Với những người muốn sử dụng Eyetamin để bảo vệ mắt, phòng ngừa các bệnh liên quan đến mắt, bạn nên dùng sản phẩm liên tục trong thời gian từ 3 đến 6 tháng. 5. Tương tác thuốc Hiện nay chưa có thông tin về tương tác thuốc của Eyetamin. Tuy nhiên để tránh gây kích ứng, bạn không nên sử dụng nhiều loại thuốc nhỏ mắt trong cùng một thời điểm. 6. Một số lưu ý khi dùng thuốc Eyetamin Cùng với việc sử dụng thuốc nhỏ mắt, để chăm sóc và bảo vệ mắt hiệu quả, bạn cần xây dựng chế độ ăn giàu chất dinh dưỡng, ngủ đủ giấc và tích cực rèn luyện thể thao để nâng cao sức khỏe.Thuốc Eyetamin không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc của người dùng nên bạn hoàn toàn có thể nhỏ thuốc khi đang làm việc.Đọc kỹ hướng dẫn trước khi sử dụng, kiểm tra kỹ hạn dùng trước khi mua để đảm bảo không dùng thuốc quá hạn.Khi dùng thuốc, bạn không nên sờ tay lên miệng chai, không nên chạm miệng lọ thuốc vào mi mắt để tránh lây bệnh cho mắt.Bảo quản Eyetamin ở nơi khô ráo, thoáng mát.Trên đây là một số thông tin cơ bản về thuốc Eyetamin. Nếu trong quá trình dùng thuốc mà thấy xuất hiện bất cứ dấu hiệu bất thường nào, bạn cần liên hệ với bác sĩ trong thời gian sớm nhất để được khắc phục hiệu quả.
vinmec
755
Công dụng thuốc Nevoloxan Thuốc Nevoloxan thuộc nhóm thuốc tim mạch được bào chế ở dạng viên nén. Thành phần chính của thuốc Nevoloxan là Nebivolol được sử dụng chỉ định trong điều trị tăng huyết áp vô căn, suy tim ổn định nhẹ... Tuy nhiên, trong quá trình sử dụng thuốc Nevoloxan có thể gặp một số tác dụng phụ như: đau đầu, hoa mắt, táo bón, buồn nôn.. Vì vậy, trước khi sử dụng thuốc Nevoloxan người bệnh cần tìm hiểu thông tin kỹ lưỡng 1. Cơ chế tác dụng của thuốc Nevoloxan Thuốc Nevoloxan có thành phần nebivolol thuộc nhóm thuốc chẹn beta, hoạt động bằng cách ngăn chặn các chất tự nhiên trong cơ thể như epinephrin đến tim và mạch máu. tác dụng này làm giảm nhịp tim, bình ổn huyết áp đồng thời cũng giảm căng thẳng cho tim. 2. Chỉ định và chống chỉ định sử dụng thuốc Nevoloxan Nevoloxan công dụng được chỉ định trong điều trị huyết áp vô căn, điều trị suy tim ổn định nhẹ đến trung bình của những bệnh nhân có tuổi từ 70 trở lên. Đồng thời sử dụng thuốc Nevoloxan để kết hợp với các phương pháp điều trị khác.Tuy nhiên thuốc Nevoloxan cũng chống chỉ định với một số trường hợp quá mẫn cảm với thành phần của thuốc, suy gan hoặc suy giảm chức năng gan, suy tim cấp tính, sốc tim, hội chứng rối loạn khả năng dẫn truyền ở nút xoang, tiền sử do thắt phế quản hoặc hen phế quản, nhiễm toan chuyển hoá... 3. Liều lượng và cách thức sử dụng thuốc Nevoloxan Thuốc Nevoloxan được sử dụng bằng đường uống và nên sử dụng vào một thời điểm nhất định trong ngày. Thuốc có thể uống trong cùng bữa ăn.Đối với người lớn liều sử dụng tốt nhất của thuốc Nevoloxan là 5mg/ngày và uống cùng thời điểm trong ngày, thuốc các tác dụng hạ huyết áp sau 1 đến 2 tuần điều trị. Thậm chí thuốc có thể tác dụng tối ưu sau 4 tuần.Đối với người bệnh suy giảm chức năng thận nặng, liều khởi đầu của thuốc Nevoloxan là 2.5mg/ngày và nếu cần tăng liều có thể tăng lên 5mg/ngày nhưng phải được chỉ định của bác sĩ.Ở người bệnh người cao tuổi trên 65 tuổi, liều khởi đầu khuyến nghị của thuốc Nevoloxan là 2.5mg/ngày và có thể tăng liều lên 5mg/ngày. Còn với người trên 75 tuổi cần hạn chế và theo dõi chặt chẽ khi sử dụng thuốc.Cần lưu ý: Liều điều trị khuyến cáo trên cho thuốc Nevoloxan chỉ mang tính chất tham khảo. Vì vậy, trước khi sử dụng thuốc Nevoloxan, người bệnh cần được chỉ định của bác sĩ. 4. Xử trí quên liều và quá liều thuốc Nevoloxan Nếu quên liều Nevoloxan hãy sử dụng khi nhớ ra vào lúc sớm nhất. Tuy nhiên, khoảng cách giữa liều Nevoloxan quên và liều tiếp theo quá gần nhau hãy bỏ qua liều quên. Người bệnh không nên sử dụng gấp đôi liều Nevoloxan, vì có thể gây ra tình trạng quá liều thuốc. Để khắc phục tình trạng bỏ lỡ liều thuốc Nevoloxan, người bệnh có thể thực hiện đặt chuông báo thức hoặc nhờ người thân nhắc nhở.Trong trường hợp vô tình sử dụng thuốc Nevoloxan quá liều so với quy định và xuất hiện một số dấu hiệu không mong muốn, cần đưa người bệnh đi cấp cứu ngay lập tức. Tuy nhiên, người nhà có thể áp dụng một số biện pháp xử lý sơ bộ khi ngộ độc thuốc Nevoloxan như gây nôn. 5. Tác dụng phụ khi sử dụng thuốc Nevoloxan Thuốc Nevoloxan có thể gây ra một số tác dụng phụ không mong muốn trong quá trình điều trị. Tuy nhiên, với mỗi trường hợp tác dụng phụ của thuốc Nevoloxan có thể xảy ra ở mức độ khác nhau từ nhẹ đến nặng.Một số tác dụng phụ thường gặp do Nevoloxan gây ra bao gồm: đau đầu, hoa mắt, dị cảm, táo bón, buồn nôn, tiêu chảy... Những tác dụng phụ này có thể xảy ra lúc bắt đầu điều trị hoặc sau khi tăng liều lượng thuốc Nevoloxan. Thông thường những phản ứng phụ do thuốc Nevoloxan có thể thoáng qua hoặc giảm dần theo thời gian.Tuy nhiên, một số trường hợp thuốc Nevoloxan có thể gây ra tác dụng phụ không mong muốn nghiên trọng với các phản ứng hiếm gặp. Những phản ứng này có thể xuất hiện chỉ sau vài phút khi sử dụng thuốc Nevoloxan hoặc lâu hơn trong vòng 1 vài ngày. Khi xuất hiện các tác dụng phụ nghiêm trọng như: khó thở, phù, ác mộng, trầm cảm, giảm thị lực, nhịp tim chậm, suy tim, chậm dẫn truyền nhĩ thất, huyết áp tăng, co thắt phế quản, phát ban, bất lực, bệnh vẩy nến nặng thêm, phù mạch thần kinh, phản ứng quá mẫn, ảo giác, rối loạn thần kinh, hội chứng Raynaud, suy tim mãn tính...Một số lưu ý trong quá trình sử dụng thuốc Nevoloxan:Đối với phụ nữ đang mang thai và nuôi con bú nên thận trọng khi sử dụng thuốc Nevoloxan. Người bệnh cần được tư vấn sử dụng thuốc Nevoloxan từ bác sĩ, đồng thời phân tích kỹ lưỡng lợi ích và rủi ro trước khi sử dụng thuốc.Thuốc Nevoloxan có thể thay đổi khả năng hoạt động cũng như gia tăng ảnh hưởng tác dụng phụ. Vì vậy để tránh tình trạng tương tác thuốc người bệnh nên cung cấp cho bác sĩ danh sách thuốc sử dụng trước đó, bao gồm thuốc kê đơn và không kê đơn, thảo dược,...Thuốc có tác động nên sự tỉnh táo của người sử dụng. Vì vậy nếu người bệnh điều khiển máy móc hoặc lái xe cần độ tập trung cao nên lưu ý khi sử dụng thuốc Neurolaxan.Trên đây là những thông tin quan trọng về thuốc Nevoloxan, người bệnh nên đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và dùng theo liều lượng đã được bác sĩ chỉ định để đạt hiệu quả tốt nhất.
vinmec
1,014
Công dụng thuốc Amrfen Thuốc Amrfen là thuốc hạ sốt, giảm đau với thành phần chính là Dexibuprofen 200mg. Thuốc có tác dụng điều trị các bệnh lý cơ xương khớp: viêm khớp dạng thấp, viêm xương khớp,... Vậy thuốc Amrfen có công dụng thế nào, liều dùng và chỉ định ra sao? Mời quý bạn đọc tham khảo bài viết dưới đây. 1. Công dụng thuốc Amrfen Thuốc Amrfen được chỉ định để làm giảm các triệu chứng của các bệnh lý xương khớp: viêm khớp dạng thấp, thấp khớp, viêm xương khớp.Ngoài ra, Amrfen còn có hiệu quả trong điều trị các chứng đau nhẹ, đau vừa trong các trường hợp: đau lưng, đau sau phẫu thuật, viêm cột sống, nhức đầu, đau răng, đau cơ, đau dây thần kinh, do cảm lạnh thông thường, bệnh gout cấp, viêm khớp, bong gân, bầm tím, đau thứ cấp trong viêm gân, viêm bao gân, viêm màng hoạt dịch.Hoạt chất Dexibuprofen là đồng phân S(+) của ibuprofen, thuốc giúp ngăn chặn sự tổng hợp prostanoid trong các tế bào viêm thông qua sự ức chế COX-2 của COX arachidonic acid.Amrfen có tác dụng chống viêm xuất phát từ việc giảm prostaglandin E2 và prostacyclin dẫn đến giảm giãn mạch và phù nề làm tăng khả năng thấm máu và hoạt động của các chất trung gian gây viêm, khi prostaglandin giảm ở vùng dưới đồi gây ra tác dụng hạ sốt của thuốc.Công dụng giảm đau của Amrfen bắt nguồn từ mức độ prostaglandin giảm khiến nhạy cảm với các nociceptors đối với các chất trung gian gây viêm tại các vị trí đau và tăng cường sự lây truyền từ các xơ gây đau ở tủy sống. 2. Liều lượng - Cách dùng thuốc Amrfen Liều dùng thuốc Amrfen chỉ mang tính chất tham khảo. Để có liều dùng phù hợp với từng tình trạng bệnh lý, mức độ nặng của bệnh mà bác sĩ, nhân viên y tế đưa ra liều dùng cụ thể cho từng bệnh nhân khác nhau.Liều dùng ở người lớn:Giảm đau: uống 600- 900mg/ngày chia 2 -3 lần, tối đa 1 lần uống 400mg.Nếu đau cấp tính, đau nặng, liều dùng có thể tăng lên đến 1200mg/ngày.Liều dùng ở trẻ em: Amrfen không khuyến cáo dùng cho trẻ dưới 18 tuổi vì độ an toàn của lứa tuổi này chưa có nhiều ghi nhận.Liều dùng ở người cao tuổi: Nên dùng liều Amrfen thấp nhất có đáp ứng tốt với bệnh nhân.Liều dùng cho bệnh nhân suy gan, suy thận mức độ nhẹ và vừa cần được theo dõi chặt chẽ.Nếu bạn quên uống một liều thuốc Amrfen, hãy dùng càng sớm càng tốt, ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đó và tuyệt đối không dùng gấp đôi liều đã quy định. 3. Tương tác thuốc Các loại thuốc có thể xảy ra tương tác với Amrfen:Methotrexate;Thuốc ức chế men chuyển;Thuốc chống đông như aspirin, warfarin;Thuốc lợi tiểu như furosemide;Lithium. 4. Chống chỉ định dùng thuốc Amrfen Bệnh nhân viêm loét đường tiêu hóa tiến triển.Rối loạn huyết học nặng.Rối loạn chức năng gan, thận nặng: suy gan nặng, suy thận nặng.Tăng huyết áp nặng.Suy tim nặng.Người bệnh quá mẫn với thành phần có trong thuốc Amrfen. Hen suyễn. Co thắt phế quản khi dùng aspirin. Thuốc NSAID khác 5.Tác dụng phụ khi dùng thuốc Amrfen Rối loạn tiêu hóa. Sốc phản vệRối loạn huyết học. Hội chứng Steven – Johnson. Hội chứng Lyell. Rối loạn chức năng gan, thận, hệ thần kinh trung ương, hệ tuần hoàn, hệ giác quan, hệ tim mạch.Có thể người bệnh khi dùng thuốc Amrfen sẽ xuất hiện những tác dụng không mong muốn khác mà chưa nêu cụ thể ở trên. Người nhà bệnh nhân hay người bệnh cần báo ngay cho bác sĩ, dược sĩ về tình trạng bất thường của mình trong khi dùng thuốc để được giải quyết kịp thời các tác dụng không mong muốn nghiêm trọng khác. Tóm lại, Amrfen là thuốc có tác dụng hạ sốt, giảm đau, chống viêm được bác sĩ kê đơn chỉ định. Để đảm bảo sử dụng thuốc Amrfen an toàn, đúng chỉ định, đúng liều dùng bạn cần tham khảo ý kiến của bác sĩ. Nếu còn bất cứ câu hỏi thắc mắc nào liên quan đến công dụng thuốc hay tác dụng phụ của thuốc hãy liên hệ ngay với bác sĩ/ dược sĩ để được tư vấn.
vinmec
743
Thường xuyên đau nửa đầu phía sau, bạn cần cảnh giác Đau nửa đầu phía sau là triệu chứng phổ biến và có thể gặp ở bất cứ đối tượng nào. Đa phần các cơn đau nửa đầu này đều lành tính, nhưng nếu cơn đau kéo dài không rõ nguyên nhân thì bạn cần phải cảnh giác bởi đó cũng có thể là biểu hiện của những bệnh lý nguy hiểm. 1. Những đối tượng dễ bị đau nửa đầu phía sau Cơn đau ở nửa đầu phía sau không phải do bệnh lý thường xuất phát từ những hoạt động, thói quen sinh hoạt hàng ngày của người bệnh. Những đối tượng có nguy cơ cao mắc triệu chứng này có thể kể đến như: - Những người lao động, mang vác nặng dẫn đến những chấn thương vùng cổ, vai, gáy. - Nhân viên văn phòng, tài xế ngồi sai tư thế làm việc, tập trung quá lâu dẫn đến các cơ, xương khớp kém linh hoạt, làm tăng nguy cơ mắc đau ở nửa đầu phía sau. - Người già mất ngủ: Giấc ngủ là thời gian não bộ và các cơ quan, xương khớp được nghỉ ngơi, nếu không được ngủ đủ, các cơ quan của hệ thần kinh sẽ hoạt động không tốt dẫn đến các xung điện được phóng ra không thể kiểm soát, chúng va chạm vào nhau gây ra hiện tượng đau nửa đầu. - Thay đổi estrogen ở nữ giới cũng là một nguyên nhân khiến cho phụ nữ bị đau nửa đầu. Đặc biệt, phụ nữ sau sinh là đối tượng dễ bị nhất do trọng lượng cơ thể tăng gây nên áp lực cho các cơ và dây thần kinh. Ngoài ra, việc cho con bú và bế con sai tư thế cũng có thể dẫn đến hiện tượng này. 2. Đau nửa đầu phía sau có thể là biểu hiện bệnh lý nào? Ngoài những nguyên nhân do thói quen sinh hoạt, do chấn thương, triệu chứng đau ở nửa đầu phía sau còn có thể là biểu hiện của một số bệnh lý. Cơn đau nửa đầu có thể lan xuống cổ, gáy, thậm chí là cả cánh tay. Người bệnh còn có thể cảm thấy như bị giật ở vùng bị đau, mệt mỏi, mất ngủ, rối loạn cảm giác, ngoài ra còn có thể bị chóng mặt và buồn nôn. Vậy đau nửa đầu phía sau có thể là biểu hiện của những bệnh lý nào? 2.1. Thiếu máu não Thiếu máu não là nguyên nhân hàng đầu dẫn đến đau đầu. Khi lượng máu không đủ cung cấp cho não hoặc máu lên não chậm sẽ khiến người bệnh có cảm giác ù tai, chóng mặt, đau đầu đặc biệt là vùng phía sau gáy. 2.2. Thoái hóa đốt sống cổ Cột sống cổ của con người theo thời gian sẽ dần bị lão hóa và bị bào mòn. Lúc này, các sụn khớp và dây chằng bị hư hại sau thời gian dài hoạt động. Những triệu chứng đầu tiên của bệnh lý thoái hóa đốt sống cổ chính là những cơn đau ở nửa đầu phía sau. Cơn đau này thường không quá dữ dội mà đau âm ỉ, đau có thể lan xuống cổ, gáy và cánh tay. Cơn đau âm ỉ, liên tục không dứt kể cả khi đã nghỉ ngơi, đau thường xuất hiện về đêm khiến người bệnh khó ngủ khiến cho tình trạng bệnh ngày càng nặng thêm. 2.3. Thoát vị đĩa đệm cột sống cổ Đây là bệnh lý gây ra những cơn đau nửa đầu phía sau và đau cổ, gáy. Hiện tượng thoát vị đĩa đệm khiến các dây thần kinh bị chèn ép gây ra hiện tượng đau, mỏi cổ. Ngoài ra, người bệnh còn có thể bị tê bì tay và chóng mặt. 2.4. Đau đầu vận mạch Biểu hiện của bệnh lý đau đầu vận mạch là những cơn đau đầu, đau phía sau gáy kèm theo buồn nôn. Các cơn đau thường dữ dội do máu không được lưu thông khiến nồng độ các chất dẫn truyền bị rối loạn. 2.5. Thoái hóa, viêm khớp vai Những cơn đau ở nửa đầu phía sau, đau dữ dội từ vai lan lên đến đỉnh đầu chính là những biểu hiện của bệnh thoái hóa hoặc viêm khớp vai. Khi mắc bệnh lý này, người bệnh thường gặp phải những cơn đau xuất phát từ vai, sau đó lan lên đầu, vùng cổ, gáy và đau toàn lưng trên. 2.6. Lao xương khớp Khi vi khuẩn lao xâm nhập vào cơ thể và làm nhiễm trùng xương khớp sẽ khiến cho người bệnh bị đau ở nửa đầu phía sau gáy. Những cơn đau sẽ kéo dài và âm ỉ ở phần gáy, lưng và có thể là cả hông. 2.7. Bệnh tim Các bệnh lý về tim mạch như tăng huyết áp, đau tim,… cũng có thể là nguyên nhân dẫn đến những cơn đau nửa đầu. 2.8. Viêm màng não Đây là một bệnh lý nguy hiểm và cũng là nguyên nhân gây ra những cơn đau nửa đầu dữ dội, đau lan xuống cổ, gáy và gây cứng gáy. 3. Khi nào cần gặp bác sĩ? Đa số những cơn đau nửa đầu đều lành tính, tuy nhiên nếu nhận thấy bản thân có những dấu hiệu bất thường liên quan đến bệnh lý, bạn cần ngay lập tức tới gặp bác sĩ để được chẩn đoán và có phác đồ điều trị thích hợp. Nếu cơn đau nửa đầu phía sau của bạn kéo dài dai dẳng không dứt hoặc có kèm theo những triệu chứng sau, bạn cần hết sức lưu ý: - Đau đầu mức độ vừa và nặng. - Đau không giảm theo thời gian mà tăng dần về cường độ và tần suất. - Sốt. - buồn nôn. - Sợ sáng, sợ tiếng ồn. - Cứng gáy. - Rối loạn ý thức, hành vi. - Có các triệu chứng thần kinh khu trú: Yếu hoặc bị liệt vận động, đi lại khó khăn, hoạt động vụng về. Nếu gặp phải những dấu hiệu trên, bạn cần nhanh chóng tới gặp bác sĩ để tìm ra nguyên nhân, từ đó có phương án điều trị thích hợp. 4. Một số bài tập giúp cải thiện cơn đau nửa đầu sau Ngoài những nhân bệnh lý thì những cơn đau nửa đầu phía sau hầu hết là lành tính và xuất phát từ thói quen sinh hoạt. Trong những trường hợp này, người bệnh có thể sử dụng các loại thuốc giảm đau thông thường. Tuy nhiên, về lâu dài, để tránh bị triệu chứng này, bạn cần có một chế độ sinh hoạt hợp lý, hạn chế sử dụng các chất kích thích, ngồi, nằm đúng tư thế, không ngồi quá lâu ở một chỗ. Ngoài ra, bạn cũng có thể thực hiện một số bài tập đơn giản sau để giảm thiểu những cơn đau nửa đầu khó chịu. 4.1. Tư thế con cá Người bệnh cần nằm thẳng, khép chặt hai chân, hai tay duỗi thẳng so với thân người. Người bệnh thực hiện động tác nâng ngực lên cao, hít sâu và ngả cổ ra phía sau. Giữ tư thế này trong 10 giây thì dừng, sau đó thực hiện lại trong vòng 10 phút. 4.2. Bài tập kéo giãn cơ cổ Người bệnh ngồi thẳng lưng, hai chân bắt chéo, tay trái thả lỏng, tay phải đặt lên đỉnh đầu. Sau đó, người bệnh tập kéo hết cơ về bên phải và giữ nguyên trong 10 giây. Thực hiện liên tục động tác này trong 10 phút.
medlatec
1,251
Nhổ răng khôn khi mang thai có nguy hiểm không? Nhổ răng khôn đối với người bình thường ngoài cảm giác đau do nhổ răng khôn thì gần như không còn mối lo lắng nào hơn. Thế nhưng với mẹ bầu, nhổ răng khôn lại là vấn đề cần quan tâm một cách đặc biệt bởi tiềm ẩn nhiều nguy hiểm cho cả mẹ và bé. Vậy nhổ răng khôn khi mang thai có nên hay không? 1. Nhổ răng khôn khi mang thai có nguy hiểm không? Vấn đề răng miệng ở mẹ bầu là một trong những vấn đề quan trọng cần quan tâm trong suốt thai kỳ. Bên cạnh các bệnh lý về răng miệng mà mẹ bầu có thể gặp phải khi mang thai do sự thiếu hụt canxi trong cơ thể thì mọc răng khôn chính là “nỗi lo lắng” cho mẹ bầu khi không may gặp phải trong thai kỳ. Lý do bởi không ít mẹ bầu bước vào tình huống “tiến thoái lưỡng nan”: để thì đau mà nhổ thì nguy hiểm cho bé. Nhổ răng khôn khi mang thai có nguy hiểm không là điều mà nhiều mẹ bầu thắc mắc khi không may răng khôn mọc trong thai kỳ Răng khôn mọc thẳng, đủ chỗ và không chèn ép tới các răng khác là trường hợp may mắn khi mọc răng khôn đối với mẹ bầu. Thế nhưng không phải mẹ bầu nào cũng có răng khôn mọc thẳng. Khi răng khôn mọc lệch gây ảnh hưởng trực tiếp tới vùng nướu, lợi và các răng xung quanh gây ra tình cảm giác đau đớn. Cùng với cơ địa nhạy cảm của mẹ bầu trong thai kỳ khiến các cơn đau này dữ dội hơn rất nhiều với người bình thường. Song, đối với chị em đang mang thai thì luôn phải ưu tiên giữ chiếc răng khôn này bởi lý do quan trọng sau đây: – Quá trình nhổ răng khôn gây ra tổn thương lớn cho mẹ bầu. Đặc biệt trong thai kỳ các vết thương hở rất dễ bị nhiễm trùng và ngay lập tức có thể ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe của cả mẹ và bé. Trên thực tế, có không ít trường hợp đau lòng xảy ra với thai nhi và mẹ bầu khi tiến hành nhổ răng khôn. –  Các cơn đau nhức sau nhổ răng khiến việc ăn uống và bổ sung dinh dưỡng của mẹ không hiệu quả ảnh hưởng tới dinh dưỡng của thai nhi. – Trong quá trình mang thai, mẹ rất dễ bị mắc các bệnh răng miệng và các vi khuẩn gây bệnh răng miệng cũng thường  có sẵn trong khoang miệng của mẹ, phổ biến là vi khuẩn Porphyromonas gingivalis, Streptococcus mutans. Các vi khuẩn và sản phẩm bài tiết độc hại từ chúng có thể theo hệ tuần hoàn xâm nhập vào thai nhi và tấn công thai nhi, trong đó có hệ men răng của bé gây ra cho trẻ một loạt các vấn đề về răng miệng sau này. – Quá trình nhổ răng khôn bắt buộc thực hiện các kỹ thuật y tế như chụp XQuang răng miệng, gây tê, giảm đau,…. đây đều là các kỹ thuật y tế ảnh hưởng không tốt tới quá trình phát triển của trẻ. Ngoài ra, sau nhổ răng, việc sử dụng các loại kháng sinh không được kiểm soát tốt có thể là nguyên nhân gây ra các dị tật bẩm sinh, bất thường về thần kinh, trí tuệ của trẻ. Chính bởi những lý do trên mà việc nhổ răng khôn khi mang thai không được khuyến khích thực hiện. Các bác sĩ sẽ đưa ra các hướng dẫn, lời khuyên giúp mẹ cảm thấy dễ chịu hơn với chiếc răng khôn trong thai kỳ, và đợi sau khi bé chào đời an toàn sẽ tiến hành nhổ bỏ để đảm bảo an toàn cho cả mẹ và bé. Tuy nhiên, trong một số trường hợp bắt buộc như răng khôn mọc ngầm ảnh hưởng trực tiếp tới dây thần kinh, răng khôn có hiện tượng áp xe, nhiễm trùng, các bác sĩ sẽ đánh giá và tìm ra phương pháp điều trị phù hợp. Trong trường hợp bắt buộc phải nhổ răng khôn, tình trạng sẽ được duy trì và tiến hành nhổ bỏ khi mẹ bầu mang thai từ tháng thứ 4 đến tháng thứ 7. Song quá trình nhổ răng phải được thực hiện bởi bác sĩ chuyên môn giỏi để phòng ngừa mọi biến chứng sản khoa có thể xảy ra trong quá trình thực hiện. Mọc răng khôn gây đau đớn cho mẹ bầu song việc nhổ răng không được khuyến khích khi mang thai vì tiềm ẩn nhiều nguy hiểm cho cả mẹ và bé 2. Mẹ bầu chăm mọc răng khôn cần chăm sóc răng miệng thế nào? Việc chăm sóc răng miệng khi mọc răng khôn là vấn đề quan trọng cần thực hiện đúng cách để ngăn ngừa hậu quả xấu có thể xảy ra. Trước hết, trong quá trình mang thai, nếu có bất kỳ bất thường nào về răng miệng, mẹ bầu cần chủ động tới nha khoa để thăm khám và chẩn đoán. Đối với trường hợp mọc răng khôn, bác sĩ sẽ hướng dẫn mẹ bầu chăm sóc răng miệng đúng cách để tránh áp xe, nhiễm trùng cũng như đưa ra lưu ý quan trọng trong chế độ ăn uống phù hợp với cơ địa để không ảnh hưởng tới thai nhi và sức khỏe răng miệng. Bên cạnh đó, một số hướng dẫn chăm sóc răng miệng sau đây mẹ bầu cũng cần lưu ý: 2.1. Vệ sinh răng miệng và thận trọng với vấn đề ăn vặt Vệ sinh răng miệng sau mỗi bữa ăn là điều cần thiết để tránh bệnh răng miệng và sự tấn công của vi khuẩn vào vùng răng khôn. Bên cạnh đó, mẹ bầu cần đặc biệt chú ý đến chế độ ăn vặt hằng ngày của mình. Hãy lựa chọn các thực phẩm ít đường, ít tinh bột vào các bữa phụ và ghi nhớ súc miệng, dùng chỉ nha khoa làm sạch các kẽ răng tránh mảng bám. 2.2. Duy trì súc miệng bằng nước muối ấm hằng ngày Việc súc miệng tưởng chừng rất đơn giản song lại là biện pháp hiệu quả giúp giảm đau và tránh những viêm nhiễm khi mọc răng khôn. Mẹ bầu nên duy trì súc miệng nước muối ấm vào buổi sáng, buổi tối và sau khi tiến hành vệ sinh răng miệng. 2.3. Thực hiện thăm khám thường xuyên với bác sĩ nha khoa Việc thực hiện thăm khám thường xuyên với bác sĩ nha khoa sẽ giúp mẹ bầu kiểm soát được quá trình mọc răng khôn. Răng khôn cần được chăm sóc đúng cách trong thai kỳ và sẽ được nhổ bỏ sau sinh 3. Lời khuyên về răng miệng cho chị em đang có kế hoạch chuẩn bị mang thai Với những thông tin nêu trên, chắc hẳn chị em đã hình dung được mức độ nguy hiểm của mọc răng khôn cũng như nhổ răng khôn khi mang thai. Chính vì thế, lời khuyên cho chị em trước mang thai là hãy nhớ kiểm tra sức khỏe răng miệng khi có kế hoạch chuẩn bị mang thai. Việc kiểm tra sức khỏe răng miệng giúp phát hiện và ngăn ngừa các bệnh lý về răng miệng. Bên cạnh đó, bác sĩ cũng sẽ tiến hành chụp Xquang. Nếu phát hiện răng khôn bất thường và đang có xu hướng mọc, bác sĩ sẽ đề xuất phương án xử lý sớm răng khôn nếu cần thiết để tránh các bất lợi cho mẹ bầu trong thai kỳ. Ngoài ra, chị em cũng cần duy trì một chế độ ăn uống phù hợp, bổ sung đầy đủ canxi và luôn duy trì thói quen vệ sinh răng miệng để có một hàm răng khỏe mạnh nhé.
thucuc
1,346
Ăn gì phòng ngừa ung thư vú? Ung thư vú là bệnh ung thư phổ biến hàng đầu ở nữ giới. Do vậy, việc ăn gì phòng ngừa ung thư vú là vấn đề được chị em hết sức quan tâm. Cùng tìm hiểu vấn đề này qua bài viết dưới đây bạn nhé. Những thực phẩm giúp giảm nguy cơ ung thư vú Không có thực phẩm cụ thể nào có thể ngăn ngừa ung thư vú tuyệt đối. Tuy nhiên, một vài thực phẩm có thể giúp bạn giảm nguy cơ ung thư vú. Ví dụ, nên thực hiện một chế độ ăn uống giàu chất chống oxy hoá. Chất chống oxy hoá giúp bảo vệ tế bào khỏi các gốc tự do. Các gốc tự do là các phân tử được giải phóng bởi chất độc, chẳng hạn như khói thuốc lá. Chúng không chỉ liên quan đến ung thư, mà còn có thể làm tăng nhanh quá trình lão hóa sớm và bệnh tim. Trà xanh Trà xanh giúp giảm nguy cơ ung thư vú Trà xanh gắn liền với một số lợi ích như giảm cân, quản lý huyết áp, giảm nguy cơ ung thư. Đó là bởi vì trà xanh có nhiều polyphenol và catechins. Những chất chống oxy hoá này có thể giúp bảo vệ các tế bào khỏi bị tổn thương DNA do các gốc tự do gây ra. Nước ép lựu Nước cốt lựu cũng chứa polyphenol. Một nghiên cứu năm 2009 cho thấy nước ép quả lựu là công cụ phòng ngừa một số bệnh ung thư, bao gồm ung thư vú. Các nhà nghiên cứu cũng đề xuất thay thế việc uống nước ép lựu bằng chiết xuất lựu mỗi ngày. Nếu bạn bị tiểu đường, hãy hỏi ý kiến bác sĩ trước khi thêm nước lựu vào chế độ ăn uống hàng ngày. Nước ép thường có lượng đường cao và có thể ảnh hưởng đến lượng đường trong máu của bạn. Nước ép lựu cũng giúp chị em giảm nguy cơ ung thư vú Quả mọng Các loại quả chẳng hạn như quả việt quất, dâu tây, và quả mâm xôi đen, có chứa lượng polyphenol cao, có đặc tính chống ung thư. Chúng cũng có nhiều chất chống oxy hoá như vitamin C. Có một số bằng chứng cho thấy quả mọng có thể giúp giảm nguy cơ ung thư vú. Rau cải Những loại rau này thường chứa nhiều vitamin chống oxy hóa, như C, E, và K, và có nhiều chất xơ. Các loại rau họ cải có chứa glucosinolates, một loại chất có đặc tính chống ung thư. Các loại rau bao gồm: Những loại rau này thường chứa nhiều vitamin chống oxy hóa, giảm nguy cơ ung thư vú Các loại ngũ cốc Ngũ cốc (gạo lứt, yến mạch, ngô, lúa mạch, các loại đậu…)cũng có khuynh hướng có nhiều polyphenol chống lại ung thư. Chúng thường bao gồm các chất dinh dưỡng quan trọng khác, như chất xơ, magiê, và protein. Trái cây họ cam chanh Trái cây có múi như cam, bưởi, chanh rất giàu vitamin c có thể ức chế nitrosamine hình thành, nhờ đó đạt được hiệu quả trong công tác phòng chống bệnh ung thư vú ở phụ nữ
thucuc
550
Hiểu đúng về bệnh tâm thần phân liệt và một số cách điều trị bệnh Tâm thần phân liệt thuộc nhóm rối loạn tâm thần mức độ nặng và diễn tiến trong âm thầm mà bệnh nhân khó nhận biết. Hiện nay căn bệnh này có tỷ lệ gia tăng trong cộng đồng mà nhiều người vẫn chưa biết đến chúng. Bệnh này rất cần được phát hiện sớm nhằm can thiệp trước khi căn bệnh này làm thay đổi nhân cách bệnh nhân. 1. Tổng quan về bệnh tâm thần phân liệt 1.1. Đôi nét về bệnh tâm thần phân liệt Tâm thần phân liệt được xếp vào nhóm loạn thần nặng với các triệu chứng đặc trưng như: ảo giác, hoang tưởng, rối loạn về hành vi và ngôn ngữ,… Người bệnh sẽ có suy nghĩ sai lệch, không phù hợp và người khác không thể giải thích để bệnh nhân có thể hiểu rõ đúng, sai. Vì thế bệnh nhân thường có hành vi kỳ quặc, lạ lùng gây ra bởi thể hoang tưởng. Hiện nay bệnh này có xu hướng dần trẻ hóa, có nhiều bệnh nhân xuất hiện triệu chứng từ sớm nhưng không nhận biết và đến khi phát hiện thì bệnh đã ở mức độ nặng, có thể để lại di chứng ở quãng đời còn lại. 1.2. Yếu tố gây ra bệnh tâm thần phân liệt Hiện nay các nhà khoa học chưa thể xác định được nguyên nhân cụ thể gây bệnh thế nhưng một số yếu tố sau đây được xem là tác nhân làm xuất hiện bệnh: Yếu tố gia đình: bệnh có xu hướng xuất hiện và tái phát nhiều ở những người có gia đình không hạnh phúc và thường xảy ra mâu thuẫn. Yếu tố di truyền: số liệu thống kê cho thấy có khoảng 1% dân số có khả năng mắc bệnh tâm thần phân liệt thế nhưng những ai có người thân trong gia đình mắc bệnh đều có nguy cơ mắc bệnh lên đến 12%. Yếu tố tâm lý: thường xuyên căng thẳng, mệt mỏi, stress quá mức hoặc người trải qua sang chấn tâm lý đều có khả năng mắc bệnh. 2. Triệu chứng của bệnh tâm thần phân liệt Căn bệnh này có khá nhiều triệu chứng khác nhau thế nhưng đặc trưng chủ yếu là hoang tưởng, rối loạn nhận thức, ảo thanh,… 2.1. Biểu hiện hoang tưởng Bệnh nhân có ý nghĩ sai lệch, không phù hợp với thực tế tuy nhiên bệnh nhân lại cho rằng điều đó là đúng. Dù cho những người xung quanh có giải thích như thế nào thì bệnh nhân vẫn không thể hiểu. Tùy vào nội dung hoang tưởng mà bệnh nhân sẽ có phản ứng thích hợp. Một số thể hoang tưởng gồm có: Hoang tưởng tự cao: Bệnh nhân nghĩ rằng mình có khả năng làm được những điều mà thực tế người khác không làm được. Ví dụ bệnh nhân nghĩ rằng mình có khả năng du ngoạn khắp vũ trụ,… Hoang tưởng bản thân bị hại: Người bệnh có ý nghĩ rằng những người xung quanh hoặc có ai đó đang tìm cách để hãm hại, đầu độc họ. Hoang tưởng bản thân bị chi phối: Người bệnh suy nghĩ rằng có 1 thế lực vô hình nào đó đang kiểm soát ý nghĩ, hành vi của họ. Đó có thể là ma quỷ, thần tiên hay vô hình,… 2.2. Biểu hiện ảo thanh Người bệnh luôn nghe thấy âm thanh, tiếng nói vang bên tai hoặc bên trong đầu. Biểu hiện này khá tiêu cực với những âm thanh như chửi bới, đe dọa hay buộc tội, chế nhạo họ,… 2.3. Biểu hiện rối loạn khả năng suy nghĩ Rối loạn chức năng suy nghĩ có thể khiến lời nói của họ trở nên khó hiểu hay người bệnh đang nói bỗng dừng đột ngột đến 1 lúc sau mới có thể nói tiếp hoặc chuyển sang chủ đề khác. Ở mức độ nặng, bệnh nhân sẽ nói lộn xộn, lung tung khiến người nghe không thể hiểu. 2.4 Biểu hiện không đặc trưng Đây là triệu chứng có thể xảy ra ở người bị tâm thần phân liệt nhưng không đặc trưng gồm có: Giảm bộc lộ tình cảm: Bệnh nhân không có hoặc ít có các phản ứng tình cảm trước những sự kiện vui, buồn. Thậm chí một vài trường hợp người bệnh có phản ứng ngược như buồn khi có sự kiện vui hoặc vui trước sự kiện buồn. Mất ý muốn làm việc: Tình trạng này sẽ làm cho người bệnh mất dần ý muốn làm việc nhưng nguyên nhân không phải vì lười biếng. Điều này làm cho họ không thể tiếp tục làm tốt công việc, học tập, ở mức độ nặng có thể ảnh hưởng xấu đến những hoạt động đơn giản như nấu ăn, làm việc nhà,… Thậm chí bệnh nhân không thể thực hiện hoạt động cá nhân như tắm rửa, vệ sinh cá nhân,… Tự cách ly xã hội: Người bệnh không muốn tiếp xúc với mọi người xung quanh, thậm chí là người thân trong gia đình. Không ý thức được vấn đề của bản thân: Đa số bệnh nhân không nhận thức được tình trạng bệnh của mình nên sẽ phản ứng lại nếu như bị đưa đi điều trị hoặc nổi cáu với những ai nói rằng họ bị bệnh. Với các biểu hiện trên đây, bệnh nhân sẽ xa lánh những người xung quanh, tự cô lập, ít nói chuyện, trầm tư và có cảm giác sợ hãi, lo âu. Thế nhưng bệnh nhân thường không thể nhận biết được bệnh tình đang diễn ra và để nó tiến triển trong âm thầm rất nguy hiểm. 3. Điều trị bệnh tâm thần phân liệt Hiện nay, bệnh nhân tâm thần phân liệt thường được áp dụng biện pháp kết hợp giữa hồi phục chức năng tâm lý và dùng thuốc chống loạn thần trong thời gian dài. 3.1. Thuốc chống loạn thần Những loại thuốc chống loạn thần có khả năng điều chỉnh chất hóa học có trong não, cần dùng trong thời gian dài để có kết quả điều trị tốt nhất và phòng ngừa tái phát. Bệnh nhân có thể dùng thuốc chống loạn thần hàng ngày, cùng với điều trị ngoại trú với sự giúp đỡ của gia đình. Việc này vừa hỗ trợ cho bệnh viện tâm thần vừa giúp bệnh nhân giảm tâm lý bị kì thị từ xã hội. 3.2. Phục hồi chức năng tâm lý Một số biện pháp dưới đây giúp bệnh nhân hồi phục tâm lý: Khôi phục khả năng tiếp xúc của người bệnh với người thân trong gia đình và ngoài xã hội. Cung cấp cho gia đình người bệnh kiến thức cần biết về bệnh để họ có thái độ cư xử phù hợp và hỗ trợ tốt nhất cho bệnh nhân nhanh chóng trở lại cuộc sống bình thường. Giúp người thân bệnh nhân có cái nhìn đúng đắn về căn bệnh này để họ có thể cảm thông và hỗ trợ đem lại kết quả điều trị tốt nhất. Phục hồi chức năng tâm lý có vai trò rất quan trọng trong việc điều trị cho bệnh nhân, giúp loại bỏ các yếu tố nguy cơ gây bệnh giúp họ nhanh chóng hồi phục sức khỏe tinh thần. Tâm thần phân liệt là căn bệnh nguy hiểm về sức khỏe tinh thần thế nhưng rất ít bệnh nhân có thể phát hiện sớm trong giai đoạn đầu. Vì vậy việc bổ sung kiến thức bổ ích về căn bệnh này là rất cần thiết giúp bảo vệ cho chính mình và những người xung quanh.
medlatec
1,267
Mách mẹ cách xử lý khi thấy hiện tượng trào ngược dạ dày ở trẻ Chắc hẳn việc trào ngược dạ dày ở trẻ khiến không ít bà mẹ sinh con đầu lòng hoang mang, lo lắng. Tình trạng này thường xuyên xuất hiện vào những tháng đầu đời của trẻ và có xu hướng tự mất đi khi bé 1 tuổi. Vậy nguyên nhân, mức độ nguy hiểm và cách xử lý khi bé không may bị trào ngược dạ dày là gì, các mẹ hãy theo dõi bài viết dưới đây để có câu trả lời nhé. 1. Những điều cần biết về tình trạng trào ngược dạ dày ở trẻ Theo các thống kê, có đến 2/3 trẻ dưới 1 tuổi bị trào ngược dạ dày. Đây là một trong những nguyên nhân chính khiến bé yêu của bạn xuất hiện tình trạng khò khè, ọc sữa. Trào ngược dạ dày là gì? Theo sinh lý tự nhiên, khi mẹ cho bé bú hoặc ăn, thức ăn sẽ được đưa vào từ đường miệng và theo trình tự xuống thực quản, dạ dày. Tại cơ quan thực quản và dạ dày của con người có cơ hoành và cơ vòng, hai cơ quan này làm nhiệm vụ đóng, mở thực quản, giúp cho lượng thức ăn nhập vào được đi từ thực quản xuống dạ dày một cách dễ dàng. Và đồng thời tại đây, dạ dày thực hiện chức năng co bóp, nghiền trộn lượng thức ăn để thức ăn không bị trào ngược trở lại thực quản. Trào ngược dạ dày được hiểu là tình trạng thức ăn bị đi ngược từ dạ dày lên thực quản, gây nên tình trạng nôn trớ, sặc thức ăn gây ảnh hưởng đến chất lượng bữa ăn của trẻ, trường hợp nguy hiểm có thể ảnh hưởng đến sức khỏe, tính mạng. Trào ngược dạ dày ở trẻ em do đâu? Tình trạng trào ngược dạ dày ở trẻ em được nhận định do một số nguyên nhân chủ yếu sau đây: Đối với bé, hệ tiêu hóa cấu tạo chưa được hoàn thiện. Dạ dày đang nằm ngang, vị trí cao hơn so với người lớn và cơ thắt hoạt động chưa ổn định. Trẻ dưới 1 tuổi nguồn thức ăn chủ yếu ở dạng lỏng như sữa mẹ và các loại sữa công thức. Đối với trường hợp mẹ sinh con đầu lòng, có thể tư thế cho bé bú chưa đúng cách. Bé sinh ra đã gặp các vấn đề về thực quản, dị ứng hay viêm dạ dày,… Phân loại trào ngược dạ dày Tình trạng trào ngược dạ dày ở trẻ có 2 loại chính: Trào ngược dạ dày sinh lý: Trẻ em dưới 6 tháng thường xuyên bị trớ sữa, có thể một hay nhiều lần trong ngày nhưng bé vẫn sinh hoạt, ăn ngủ một cách bình thường, bé vẫn lên cân đều, không bị khò khè tái phát nhiều. Tình trạng trào ngược sinh lý có thể sẽ giảm dần theo thời gian, đa số đến 1 tuổi sẽ mất hẳn. Trào ngược dạ dày bệnh lý: Thường xảy ra đối với trẻ trên 1 năm tuổi với các triệu chứng như nôn trớ, giọng khàn, hơi thở khò khè lúc ngủ,… Nguyên nhân gây ra tình trạng này là do trẻ mắc dị tật bẩm sinh như thoát vị cơ hoành, sa dạ dày,… 2. Làm thế nào để chẩn đoán bé bị trào ngược dạ dày Theo các bác sĩ, việc chẩn đoán trào ngược dạ dày ở trẻ thường được thực hiện dựa trên các biểu hiện như trẻ hay bị nôn ói, sọc sữa ngay sau khi ăn xong, bỏ bú,… Trong trường hợp bé xuất hiện những biểu hiện lâm sàng trên nhưng vẫn có sự phát triển về thể chất bình thường thì không cần phải xét nghiệm cận lâm sàng. Ngược lại, trẻ mãi không tăng cân, có biểu hiện của sự suy dinh dưỡng, thiếu máu và các vấn đề về đường hô hấp thì sẽ được chỉ định thực hiện một số xét nghiệm cần thiết sau: Siêu âm: Với cách thức này, bác sĩ sẽ có thể phát hiện ra các bệnh lý gây trào ngược dạ dày thực quản như hẹp môn vị. Xét nghiệm máu, phân tích nước tiểu: giúp xác định được các nguyên nhân khác gây ra tình trạng chậm tăng cân và ói ở trẻ. Chụp X-quang: giúp kiểm tra, phát hiện những dị tật bẩm sinh liên quan đến đường tiêu hóa mà không may bé mắc phải. 3. Làm sao để giảm tối đa tình trạng trào ngược dạ dày ở trẻ nhỏ Đối với các trường hợp trào ngược dạ dày ở trẻ em không có các biến chứng bất thường, tỷ lệ tự khỏi khi mẹ biết cách thay đổi lối sống sinh hoạt cho bé là rất cao. Mẹ có thể áp dụng ngay các lưu ý dưới đây để tình trạng trào ngược của bé được thuyên giảm, góp phần bảo vệ sức khỏe bé yêu. Cụ thể như sau: Chia nhỏ bữa ăn: Thay vì việc cho bé ăn các bữa chính với lượng lớn thức ăn thì mẹ nên chia bữa ăn ra thành nhiều lần và mỗi lần một lượng vừa đủ chất. Tư thế cho bé bú: Mẹ cần đặt đầu bé cao hơn 30 độ so với mặt phẳng ngang khi cho bú. Với tư thế này bé sẽ không bị trào ngược bởi dạ dày ở vị trí cao hơn. Tư thế sau ăn: Mẹ cần giữ bé trong tư thế thẳng đứng trong vòng 20 cho đến 30 phút sau bú, tránh tình trạng để bé nằm liền sau khi ăn. Hoặc có thể tập thể dục cho bé lớn hơn. Lựa chọn trang phục cho bé: Mẹ cần tìm mua các loại quần áo thoáng mát, không chật , bó sát cơ thể bé bởi nó có thể là yếu tố làm tăng áp lực lên khoang bụng. Lựa chọn kích thước núm vú giả sao cho phù hợp: Việc lựa chọn núm vú giả quá to hoặc nhỏ quá sẽ làm trẻ nuốt phải lượng không khí nhiều khi bú. Mẹ cần hạn chế một cách tuyệt đối các loại thực phẩm có tính axit như nước ngọt, các loại thức ăn nhanh cay, nóng, nhiều dầu mỡ,… bởi chúng sẽ làm chậm quá trình rỗng dạ dày, tăng nguy cơ axit trào ngược lên.
medlatec
1,065
Phòng bệnh ung thư thanh quản thế nào? Ung thư thanh quản là bệnh thường gặp và có xu hướng ngày càng tăng ở nước ta. Tập trung vào cách phòng tránh các yếu tố nguy cơ gây bệnh sẽ giúp phòng bệnh ung thư thanh quản một cách hiệu quả. 1. Làm sao biết ung thư thanh quản? Thanh quản là một cơ quan nằm trong cổ, được cấu tạo từ sụn, cơ và dây chằng. Thanh quản nằm phía trên khí quản, phía dưới và sau thanh quản là thực quản. Vai trò của thanh quản là giúp dẫn không khí vào phổi, bảo vệ đường hô hấp và phát âm.Ung thư thanh quản là khối u ác tính, xuất phát trong lòng thanh quản hoặc ở vùng bờ thành của thanh quản. Đây là bệnh thường gặp và có xu hướng ngày càng gia tăng ở nước ta. Đa phần người mắc bệnh ung thư dây thanh quản là nam giới (chiếm 95% các trường hợp), tập trung ở độ tuổi 40-50.Làm sao biết ung thư thanh quản? Các triệu chứng thường gặp ở người bệnh ung thư thanh quản là:Người bệnh bị khàn tiếng, mức độ ngày càng tăng dẫn đến phát âm khó khăn, khàn đặc, mất tiếng.Khó thở, ban đầu ở mức độ nhẹ, người bệnh có thể thích nghi được, càng về sau mức độ khó thở càng tăng dần, xuất hiện từng cơn khó thở, nguy kịch nhất là bị kích thích dẫn đến co thắt phế quản.Ho: cũng là triệu chứng thường gặp, đôi xuất hiện những cơn ho kiểu co thắt.Đau vùng thanh quản, triệu chứng đau xuất hiện khi khối u đã lan lên bờ trên của thanh quản, cơn đau thường lan lên tai và đau nhói lúc nuốt.Khi ung thư dây thanh quản đã ở giai đoạn muộn, hơi thở người bệnh hôi do mô ung thư loét hoại tử. Người bệnh nuốt khó, sặc thức ăn, xuất tiết vào đường thở gây những cơn ho sặc sụa. Tổng trạng người bệnh suy kiệt. Để chẩn đoán xác định bác sĩ sẽ sử dụng các phương tiện hỗ trợ như:Soi thanh quản để tìm u sùi, loét, u nhú, tham nhiễm,...Siêu âm vùng cổ để phát hiện hạch cổ to, dính, thâm nhiễm xung quanh. Chụp cắt lớp vi tính (CT) nhằm phát hiện độ mờ, độ lan rộng, phá hủy của khối u.Chụp cộng hưởng từ (MRI)Sinh thiết lấy mô từ khối u để làm xét nghiệm giải phẫu bệnh 2. Phòng bệnh ung thư thanh quản như thế nào? Nguyên nhân chính gây bệnh ung thư dây thanh quản cho đến nay vẫn chưa được làm rõ, tuy nhiên các nghiên cứu cho thấy có một số yếu tố quan trọng làm tăng nguy cơ mắc bệnh. Tập trung vào cách phòng tránh các yếu tố này sẽ giúp ngăn ngừa nguy cơ ung thư thanh quản:Hút thuốc lá: nghiện thuốc là được cho là yếu tố nguy cơ cao nhất của bệnh ung thư dây thanh quản. Các nghiên cứu cho thấy số người hút thuốc lá bị ung thư thanh quản chiếm 12%, số người không hút thuốc chỉ chiếm 12%. Tuyên truyền rộng rãi các tác hại của thuốc lá, vận động người dân bỏ thuốc để góp phần giảm nguy cơ mắc ung thư thanh quản. Những người hút thuốc lá lâu năm khi có các triệu chứng khàn tiếng kéo dài, ho, khó thở,...Rượu: uống nhiều rượu là một yếu tố nguy cơ của ung thư thanh quản. Rượu là tăng đáng kể khả năng gây ung thư của thuốc lá, do đó hạn chế sự kết hợp giữa rượu và thuốc lá để giảm nguy cơ ung thư dây thanh quản. Uống nhiều rượu có thể gây ung thư thanh quản Yếu tố nghề nghiệp cũng làm tăng nguy cơ mắc bệnh, những người phải làm việc trong môi trường ô nhiễm, độc hại đặc biệt là các nhà máy hóa chất, hầm mỏ có chrome, nikel, amiante,...có tỷ lệ mắc ung thư thanh quản cao. Người lao động cần tập trung vào cách phòng tránh như tuân thủ các quy định an toàn trong lao động, sử dụng các phương tiện bảo hộ khi làm việc, khám sức khỏe nghề nghiệp định kỳ,... để hạn chế nguy cơ mắc bệnh.Bệnh trào ngược dạ dày thực quản: nhiều trường hợp ung thư thực quản là các bệnh nhân có tiền sử trào ngược dạ dày-thực quản. Acid dịch vị trong dạ dày khi bị trào ngược lên thực quản sẽ gây tác động mạnh lên niêm mạc thực quản khiến người bệnh dễ bị viêm thanh quản, viêm phế quản, viêm thực quản kéo dài. Để ngăn ngừa nguy cơ ung thư thanh quản sau này, khi có biểu hiện ợ chua, người bệnh cần điều chỉnh thói quen ăn uống, không nên ăn quá no, không được nằm ngay sau ăn, khi ngủ kê đầu giường cao khoảng 15cm, kiêng các chất kích thích như rượu, bia, thuốc lá, nước giải khát có gas,...Nhiễm trùng răng miệng, nhiễm trùng tai mũi họng kéo dài, viêm thanh quản mạn tính, cơ thể suy dinh dưỡng, thiếu vitamin,...có thể dẫn đến nguy cơ ung thư thanh quản, cần tập trung vào cách phòng tránh các yếu tố trên. 3. Vai trò của tầm soát ung thư thanh quản Ung thư thanh quản nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời, cuộc sống người bệnh thường chỉ kéo dài 12-18 tháng. Người bệnh thường tử vong do ngạt thở cấp tính, biến chứng viêm phổi, suy kiệt hoặc chảy máu ồ ạt. Tuy nhiên nếu được phát hiện và điều trị từ sớm, tỷ lệ chữa khỏi hoàn toàn có thể lên đến 80%. Do đó, khám sức khỏe định kỳ để tầm soát ung thư thanh quản từ sớm có vai trò rất quan trọng. Khám sức khỏe định kỳ ít nhất mỗi năm một lần giúp phát hiện bệnh từ giai đoạn sớm nên việc điều trị sẽ hiệu quả, ít các biến chứng, tiết kiệm chi phí, tỷ lệ phục hồi cao. Nên thăm khám sức khỏe định kỳ nhằm tầm soát ung thư Nếu không có điều kiện khám sức khỏe định kỳ, người bệnh cần đi khám sớm khi có dấu hiệu khàn tiếng kéo dài, mức độ ngày càng tăng, dùng các thuốc điều trị viêm thanh quản không đỡ. Không nên vì tâm lý sợ bệnh tật mà lẩn tránh, không đi khám. Bệnh ung thư thanh quản ở giai đoạn muộn việc điều trị sẽ hết sức khó khăn, nguy cơ cao đe dọa tính mạng người bệnh.
vinmec
1,116
Trật khớp cùng vai đòn mãn tính: Những điều cần biết Trật khớp cùng vai đòn là một trong những tổn thương thường gặp trong chấn thương vai. Cơ chế chấn thương hầu hết là do va đập trực tiếp vùng vai. Sau khi ngã người bệnh thường sẽ thấy đau sưng vùng vai, khi sờ sẽ thấy phần đầu ngoài xương đòn gồ lên trên da. 1. Phân loại trật khớp cùng đòn ở vai Có rất nhiều cách phân loại để đánh giá mức độ tổn thương trật khớp cùng đòn vai. Tuy nhiên phân loại theo tác giả Rockwood được nhiều các bác sĩ sử dụng nhất thì tổn thương được phân loại thành 6 mức độ. Với độ I, II điều trị bảo tồn thường đem lại kết quả tốt. Chỉ định mổ thường được đặt ra với những tổn thương từ độ III trở lên.Với những bệnh nhân sau khi bị trật khớp cùng vai đòn được chẩn đoán và phát hiện tại thời điểm 3 tháng sau chấn thương khi bác sĩ thăm khám thấy người bệnh nhân vẫn còn đau vai, cảm thấy tiếng lục cục khi vận động vai, kiểm tra trên X-quang thấy hình ảnh đầu ngoài xương đòn nhô cao nhiều so với mỏm cùng vai thì được coi là trật khớp cùng đòn mãn tính. Trong trường hợp này cần phải điều trị phẫu thuật để cải thiện tình trạng bất ổn của khớp cùng vai đòn. Hình 1: ảnh phim X-quang bệnh nhân trật khớp cùng vai đòn phải mạn tính 2. Điều trị trật khớp cùng đòn ở vai bằng phương pháp nào? Rất nhiều người thắc mắc: Trật khớp cùng đòn bao lâu thì lành? Thực tế, có rất nhiều phương pháp phẫu thuật điều trị trật khớp cùng đòn mãn tính ở vai. Theo đó, việc điều trị được chia ra làm hai nhóm chính là phẫu thuật mổ mở và phẫu thuật mổ nội soi điều trị trật khớp cùng đòn. Tuy nhiên cả 2 phương thức phẫu thuật này đều cần có sự tái tạo lại dây chằng quạ-đòn để đảm bảo sự ổn định lâu dài của khớp cùng vai đòn. Mỗi phương pháp lại có những ưu điểm nhược điểm riêng và phát triển dần theo sự hiểu biết, dụng cụ chuyên biệt, đặc biệt với sự phát triển của các dụng cụ hỗ trợ cho mổ nội soi khớp vai.2.1. Kỹ thuật chuyển dây chằng quạ cùng vai. Phương pháp cổ điển nhất cho phẫu thuật trật khớp cùng đòn vai mạn tính là kĩ thuật chuyển dây chằng quạ - cùng vai ( Coracoacromial ligament transposition). Kỹ thuật này được mô tả bởi Weaver and Dunn, phẫu thuật cắt bỏ một phần đầu ngoài xương đòn, chuyển điểm bám của dây chằng quạ cùng vai từ mỏm cùng vai sang đầu ngoài xương đòn để tái tạo lại dây chằng quạ đòn.Sau này một số tác giả đã cải tiến kỹ thuật này bằng cách giữ cố định vị trí của xương đòn với mỏm quạ bằng nẹp Hook, chỉ siêu bền, tightrope hoặc mảnh ghép gân làm tăng độ vững. Phương pháp này đem lại hiệu quả tương đối (70%) về mặt chức năng cũng như hài lòng cho bệnh nhân. Nhưng nhược điểm là phẫu trường rộng, bóc tách nhiều tổ chức, dùng nẹp Hook có nhiều biến chứng như nhiễm trùng, kích ứng nẹp... Hình 2: Ảnh minh họa kĩ thuật Weaver Dunn cải tiến với Tighrope. 2.2. Kỹ thuật dùng gân tự thân tái tạo dây chằng. Phương pháp thứ hai là kĩ thuật dùng gân tự thân hoặc đồng loại để tái tạo dây chằng cùng vai đòn, quạ đòn đã đứt theo đúng giải phẫu: Rất nhiều nghiên cứu về cơ sinh học đã chứng minh được sự vượt trội của kĩ thuật này so với các phương pháp truyền thống. Hiểu ngắn gọn phương pháp này sử dụng mảnh gân ghép ( lấy tự thân hoặc gân đồng loại từ người hiến gân) sau đó tết tạo hình dây chằng mới để tái tạo lại dây chằng cùng đòn và quạ đòn theo vị trí giải phẫu ban đầu của nó, điều này sẽ giúp cho sự ổn định khớp cùng vai đòn.Hiện có nhiều phương án để lựa chọn mảnh gân ghép gân đồng loại cũng như cách tạo đường hầm đặt gân và cố định mảnh gân. Với sự phát triển của kĩ thuật nội soi. Hình 3: Ảnh minh họa kĩ thuật tái tạo dây chằng cùng vai đòn, quạ đòn theo giải phẫu Điều trị trật khớp cùng vai đòn type III còn nhiều tranh cãi, nhất là đối với các bệnh nhân có tuổi. Với các trường hợp đau dai dẳng khớp vai sau trật khớp vai mạn tính gây ảnh hưởng đến cuộc sống có thể lựa chọn phẫu thuật để giải quyết tình trạng đau và trở về với cuộc sống năng động hơn.
vinmec
829
Tham khảo địa chỉ xét nghiệm giang mai Huế an toàn, uy tín Giang mai là bệnh xã hội nguy hiểm và bệnh có nguy cơ tái phát trở lại và gây ra những biến chứng nghiêm trọng. Do đó việc phát hiện và điều trị giang mai từ sớm có ý nghĩa rất quan trọng đối với sức khỏe người bệnh. 1. Những điều cần biết về bệnh giang mai Xoắn khuẩn giang mai (tên khoa học là Treponema Pallidum) có thể xâm nhập vào cơ thể người thông qua các con đường như miệng, âm đạo, hậu môn khi quan hệ tình dục với bệnh nhân giang mai. Hoặc bệnh có thể lây qua đường truyền máu, hoặc từ mẹ sang thai nhi. Triệu chứng lâm sàng của bệnh khá đa dạng với 3 giai đoạn tiến triển chính, kéo dài trong nhiều tuần thậm chí là vài tháng cho tới vài năm. Dưới đây là quá trình tiến triển của bệnh giang mai:Giai đoạn 1: bệnh sẽ có triệu chứng trong khoảng 6 - 8 tuần với sự xuất hiện của các vết loét ở cơ quan sinh dục người bệnh, cụ thể ở nữ giới là môi bé và âm đạo, ở nam giới là bao quy đầu. Vết loét có đặc điều màu đỏ, hình bầu hoặc trong, không chứa mủ, không gây ngứa,... Nếu bệnh nhân thực hiện xét nghiệm ở giai đoạn này thì sẽ giúp ngăn chặn kịp thời sự phát triển của giang mai;Giai đoạn 2: xoắn khuẩn đã ở trong cơ thể người bệnh được 6 - 9 tháng với triệu chứng lâm sàng rõ rệt hơn: nốt ban sần, màu hồng nổi ở vùng sinh dục, niêm mạc và da bị lở loét;Giai đoạn 3: được coi là giai đoạn muộn, mức độ nguy hiểm rất cao do vi khuẩn không chỉ phát triển khu trú ở hệ sinh dục mà còn lan sang các cơ quan khác như gan, tim, não, cơ,... Giang mai nếu không được điều trị có thể dẫn đến những biến chứng nghiêm trọng như mất thính lực, rối loạn chức năng tình dục, trí tuệ sa sút, đột quỵ và cuối cùng là tử vong. Khi giang mai phát triển qua các giai đoạn nêu trên, nếu bệnh nhân không biểu hiện triệu chứng lâm sàng thì được coi là giang mai kín và cách duy nhất để chẩn đoán chính xác nguy cơ mắc bệnh giang mai đó là tiến hành xét nghiệm huyết thanh. Do giang mai có thời gian ủ bệnh khá lâu nên nếu người bệnh thực hiện xét nghiệm để phát hiện sớm tình trạng này thì cơ hội điều trị khỏi sẽ cao hơn rất nhiều.2. Các phương pháp xét nghiệm giang mai
medlatec
461
Công dụng thuốc Condova Thuốc Condova là thuốc biệt dược thuộc nhóm thuốc chống ung thư với thành phần chính là Hydroxycarbamide có tác dụng tác động vào hệ miễn dịch để điều trị u hắc tố, ung thư bạch cầu tủy mãn tính, ung thư di căn hoặc tái phát, thiếu máu do rối loạn máu,... Thuốc được kê theo đơn, do đó khi sử dụng hết sức thận trọng về liều lượng. 1. Thuốc Condova là thuốc gì? Thuốc Condova thuốc biệt dược là thuốc điều trị ung thư như ung thư bạch cầu, ung thư tái phát, ung thư di căn, u hắc tố,... được sản xuất bởi công ty Công ty CP SPM – VIỆT NAM. Thành phần chính trong thuốc Condova bao gồm:Hydroxycarbamide hàm lượng 500mg.Tá dược vừa đủ trong 1 viên nang: Cellulose vi tinh thể, Natri croscarmellose, Magnesi stearat, nước tinh khiết.Quy cách đóng gói là hộp 3 vỉ x 10 viên nang cứng và thuốc bán theo đơn chỉ định của bác sĩ. 2. Thuốc Condova có công dụng gì? Thuốc Condova là thuốc biệt dược mang đầy đủ các tính chất dược lực của hoạt chất Hydroxycarbamide.Hoạt chất Hydroxycarbamide được tổng hợp từ urê có tác dụng điều trị ung thư bằng cách ức chế quá trình tổng hợp và hình thành DNA của các tế bào ung thư nhưng không tác động đến RNA và Protein. Ngoài ra, Hydroxycarbamide còn giúp ức chế enzym ribonucleoside diphosphate reductase, nhờ vậy giúp cơ thể ngăn chặn ribonucleotide chuyển hóa thành deoxyribonucleotide. Thế nên thuốc Condova không chỉ làm giảm khả năng tổng hợp DNA của các tế bào ung thư mà ngăn cản sự trao đổi chất của tế bào ung thư với nhau, từ đó hạn chế tối đa sự phát triển nhân lên của các tế bào ung thư.Thuốc Condova có khả năng làm giảm số lượng hồng cầu liềm. Đặc biệt hoạt chất Hydroxycarbamide còn có tác dụng làm giảm các cơn đau do bệnh và làm giảm nhu cầu truyền máu ở người bệnh thiếu máu hoặc ung thư bạch cầu. Tuy nhiên thuốc không có khả năng thay thế thuốc chữa bệnh, nên không thể sử dụng điều trị khi bệnh đang tiến triển nhanh mà chỉ được dùng trong trường hợp dự phòng.Ngoài ra, thuốc Condova còn có tác dụng ức chế tủy xương, giảm khả năng sản xuất hồng cầu và tiểu cầu nên cũng có thể sử dụng cho trường hợp tăng hồng cầu không rõ nguyên nhân. 3. Cách dùng thuốc Condova Thuốc Condova là thuốc biệt dược được bào chế dưới dạng viên nang cứng, do đó để hiệu quả của thuốc được phát huy tốt nhất nên uống trực tiếp sau khi ăn no. Thuốc được bán theo đơn và dùng theo đúng chỉ định của bác sĩ điều trị.3.1 Chỉ định. Condova thuốc biệt dược được chỉ định trong điều trị các bệnh:U hắc tố;Ung thư bạch cầu tủy bào mạn tính;Ung thư tái phát hoặc di căn;Ung thư biểu mô buồng trứng không thể phẫu thuật;Ung thư tế bào biểu mô;3.2 Chống chỉ định. Thuốc Condova chống chỉ định cho một số trường hợp như:Không sử dụng cho người quá mẫn cảm với bất kì thành phần nào trong thuốc.Không dùng thuốc cho bệnh nhân suy tủy xương hoặc thiếu máu nặng.Không khuyến cáo sử dụng cho phụ nữ có thai hoặc đang nuôi con bú. 4. Liều dùng thuốc Condova Thuốc được bán theo đơn kê của bác sĩ và tùy vào độ tuổi, giai đoạn của bệnh và tính chất của bệnh bác sĩ sẽ kê với liều dùng phù hợp.Khối u cứng: Uống 80mg/kg/3ngày( trị liệu gián đoạn hoặc kết hợp) và uống 20-30mg/kg/ngày ( trị liệu liên tục).Ung thư bạch cầu tủy bào mạn tính: 20 – 30mg/kg/ngày.Suy thận: Dựa trên kết quả độ thanh thải creatinin: Creatinin trên 60ml/phút, uống 20 – 30mg/kg thể trọng/ngày; Creatinin dưới 60, uống 7,5 – 10 mg/kg thể trọng/ngày. 5. Những lưu ý trước khi sử dụng thuốc Condova Trước khi sử dụng thuốc Condova bạn hãy xem kỹ thành phần và hạn sử dụng in trên bao bì.Thận trọng đối với người bệnh đang xạ trị ung thư hoặc người có bệnh lý suy giảm hệ miễn dịch hoặc các bệnh lý về gan thận nặng.Không sử dụng thuốc đã bị bóc ra khỏi vỉ nhôm hoặc hết hạn có dấu hiệu chảy nước, oxy hóa, ẩm mốc,...Không tự ý sử dụng, tăng giảm liều lượng hoặc ngừng dùng nếu không có được bác sĩ cho chỉ định.Thuốc có thể gây hại với thần kinh, gan thận của thai nhi và trẻ nhỏ do vậy không sử dụng cho phụ nữ mang thai và đang nuôi con bằng sữa mẹ.Thuốc Condova có thể gây buồn ngủ, ảnh hưởng đến thần kinh, do đó không sử dụng thuốc khi lái xe, hoặc làm việc vận hành. 6. Tác dụng phụ của thuốc Condova Đây là thuốc biệt dược nên có thể xảy ra một số tác dụng phụ đi kèm như:Mẩn ngứa, phát ban. Sốt đi kèm ớn lạnh. Trên da xuất hiện vết bầm tím, viêm da, da đỏ hoặc chảy máu bất thường.Ảo giác, co giật, buồn ngủ. Thiếu máu, suy giảm bạch cầu, tiểu cầu. Tăng acid uric trong máu. Rụng tóc, bong da,.. ( hiếm xảy ra) 7. Tương tác của thuốc Khi sử dụng chung với các thuốc khác có thể khiến cho hiệu quả của thuốc bị giảm hoặc tăng tính độc tố của thuốc. Do đó, trong điều trị không nên sử dụng chung thuốc Condova với một số thuốc sau:Chất ức chế tủy xương: gây suy tủy. Clozapine: có thể gây độc tính cho tủy xương. Probenecid: làm giảm công dụng của probenecid. Vắc xin làm tăng tính nguy hiểm của vắc xin 8. Xử lý như thế nào khi quên liều và quá liều Trong quá trình sử dụng thuốc, uống quá liều và quên liều là điều không thể tránh khỏi.Ngược lại nếu quên liều bạn có thể uống bổ sung ngay khi nhớ ra, tuy nhiên nếu thời gian phát hiện quên gần với liều uống tiếp theo thì hãy bỏ qua liều quên và uống liều kế tiếp như chỉ định. Tuyệt đối không được uống bổ sung bằng cách tăng liều của liều kế tiếp.Thuốc Condova là thuốc biệt dược thuộc nhóm thuốc chống ung thư với thành phần chính là Hydroxycarbamide có tác dụng tác động vào hệ miễn dịch để điều trị u hắc tố, ung thư bạch cầu tủy mãn tính, ung thư di căn hoặc tái phát, thiếu máu do rối loạn máu,... Thuốc được kê theo đơn, do đó khi sử dụng hết sức thận trọng về liều lượng.
vinmec
1,122
Công dụng thuốc Philclonestyl Thuốc Philclonestyl là thuốc có chứa hoạt chất chlorphenesin carbamate. Philclonestyl dùng hỗ trợ trong điều trị các cơn co thắt cơ gây đau cơ xương. Cùng 1. Philclonestyl có tác dụng gì? Philclonestyl là thuốc dùng để hỗ trợ trong điều tra các cơn co thắt cơ gây đau cơ xương. Thuốc Philclonestyl có chứa hoạt chất chlorphenesin carbamate với hàm lượng 125mg.Dạng bào chế của Philclonestyl được bào chế dạng viên nén bao đường.Hoạt chất chlorphenesin có cơ chế hoạt động chưa được xác định rõ và tác dụng của chlorphenesin được đo lường chủ yếu bằng các phản ứng chủ quan. Ngoài ra, hoạt động của chlorphenesin trong hệ thống thần kinh trung ương (hay còn gọi là CNS) chứ không phải trực tiếp trên cơ xương.Philclonestyl được chỉ định trong các hợp nào?Thuốc Philclonestyl được chỉ định điều trị các bệnh liên quan đến cơ xương khớp như: thoái hoá đốt sống, đau cột sống thắt lưng, thoát vị đĩa đệm, bệnh múa giật Huntington, hội chứng cổ vai cánh tay và viêm cột sống.Trường hợp nào cần chống chỉ định khi dùng thuốc Philclonestyl?Những bệnh nhân có tiền sử dị ứng với chlorphenesis carbamate hay bất cứ tá dược nào có trong thuốc Philclonestyl.Những bệnh nhân có bệnh rối loạn chức năng gan.Trẻ em hoặc trẻ sơ sinh. 2. Thuốc Philclonestyl được dùng như thế nào là tốt nhất? Liều thông thường khuyến cáo ở người lớn là 2 viên/ lần x 3 lần/ ngày. Liều dùng có thể tăng hoặc giảm tuỳ thuộc vào tuổi và đáp ứng điều trị của từng bệnh nhân.Thời gian điều trị thuốc không quá 8 tuần. Chưa có dữ liệu lâm sàng chứng minh độ an toàn và hiệu quả của thuốc Philclonestyl khi sử dụng cho trẻ em.Không có nghiên cứu cụ thể được tiến hành trên bệnh nhân suy giảm chức năng gan, suy giảm chức năng thận, người cao tuổi, vì vậy không có khuyến cáo điều chỉnh liều Philclonestyl trên những đối tượng bệnh nhân này.Sử dụng Philclonestyl theo yêu cầu của bác sĩ. Đọc tất cả các thông tin cung cấp cho bạn. Người bệnh cần thực hiện theo tất cả các hướng dẫn chặt chẽ.Có thể uống thuốc Philclonestyl cùng hoặc không cùng thức ăn.Làm gì khi quên liều Philclonestyl?Trong quá trình sử dụng thuốc Philclonestyl, nếu bạn không may quên uống một liều thì hãy uống ngay khi bạn nhớ ra. Nếu gần thời gian dùng liều kế tiếp thì hãy bỏ qua liều Philclonestyl đã quên và uống liều mới như kế hoạch. Tuyệt đối không gấp đôi liều Philclonestyl để bù vào liều đã quên. 3. Những tác dụng không mong muốn có thể gặp khi sử dụng thuốc Philclonestyl.Mặc dù hiếm khi xảy ra, nhưng một số người có thể gặp tác dụng phụ rất xấu và đôi khi gây tử vong khi dùng thuốc Philclonestyl như phát ban, ngứa, da đỏ, nổi mề đay, phồng rộp hoặc bong tróc có hoặc không sốt, khó thở, thở khò khè, tức ngực hoặc cổ họng, khó nuốt hoặc nói chuyện, khàn giọng bất thường, sưng mặt, miệng, môi, lưỡi hoặc cổ họng, hội chứng Stevens-Johnson.Hãy thông báo ngay với bác sĩ nếu bạn gặp bất kỳ các triệu chứng bất thường đã liệt kê ở trên để được hỗ trợ và chăm sóc y tế kịp thời. 4. Những lưu ý khi dùng thuốc Hãy gọi cho bác sĩ điều trị của bạn nếu các triệu chứng không thuyên giảm hoặc vấn đề sức khỏe của bạn trở nên tồi tệ hơn.Không được tự ý chia sẻ thuốc Philclonestyl của bạn với người khác và không dùng thuốc của bất kỳ ai khác.Nếu bạn có bất kỳ câu hỏi nào về Philclonestyl, hãy trao đổi với bác sĩ, y tá, dược sĩ hoặc nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe khác.Nếu bạn nghĩ rằng bạn dùng quá liều, hãy gọi đến trung tâm cấp cứu để được hỗ trợ và chăm sóc y tế ngay lập tức.Bảo quản thuốc Philclonestyl ở nhiệt độ phòng, nơi khô ráo, để xa tầm tay trẻ em. Khi thuốc Philclonestyl quá hạn sử dụng nên được xử lý đúng quy định để đảm bảo an toàn, hãy tham khảo bác sĩ để được hướng dẫn tiêu hủy thuốc hư hỏng hay thuốc hết hạn sử dụng đúng cách.Trên đây là những thông tin về công dụng, lưu ý khi sử dụng thuốc Philclonestyl. Nếu còn bất kỳ thắc mắc nào liên quan, hãy liên hệ ngay tới bác sĩ hoặc dược sĩ để được giải đáp cụ thể.
vinmec
778
Hội chứng ruột ngắn: Nguyên nhân, dấu hiệu Phẫu thuật cắt đoạn ruột non (thường là hơn 2⁄3 chiều dài của ruột non) làm giảm hấp thụ gây ra hội chứng ruột ngắn. Mỗi bệnh nhân sẽ xuất hiện các triệu chứng khác nhau tùy thuộc vào độ dài và chức năng của phần ruột non còn lại, tuy nhiên tình trạng tiêu chảy có thể trở nên nghiêm trọng và suy dinh dưỡng diễn ra khá phổ biến. 1. Hội chứng ruột ngắn là gì ? Hội chứng ruột ngắn thường xảy ra ở những người mà ruột non của họ bị phẫu thuật cắt bỏ một nửa hoặc nhiều hơn, làm cho chiều dài đoạn ruột còn lại không quá 120cm, liên quan đến sự hấp thụ kém các chất dinh dưỡng.Ruột non là cơ quan tiêu hóa thức ăn và hấp thụ các chất dinh dưỡng, kết quả những người bị hội chứng ruột ngắn không hấp thụ đúng cách các chất dinh dưỡng từ thức ăn, vitamin, nước vào cơ thể để duy trì sự sống.Hội chứng ruột ngắn là một tình trạng bệnh hiếm gặp. Mỗi năm cứ một triệu người thì có khoảng 3 người bị ảnh hưởng bởi hội chứng này. 2. Nguyên nhân gây hội chứng ruột ngắn Phẫu thuật cắt một nửa ruột non hay nhiều hơn để điều trị các bệnh đường ruột, thương tích hoặc các khuyết tật bẩm sinh là nguyên nhân chính gây nên hội chứng ruột ngắn.Đối với trẻ sơ sinh, hội chứng ruột ngắn có thể xảy ra sau phẫu thuật để điều trị một số bệnh như:Viêm hoại tử ở trẻ sinh non.Đường ruột bị khuyết tật bẩm sinh, chẳng hạn như: ruột ngắn bẩm sinh, thoát vị rốn, xoắn đoạn ruột giữa phôi.Trẻ bị tắc ruột phân su. Hội chứng ruột ngắn có thể xảy ra sau phẫu thuật để điều trị thoát vị rốn Đối với trẻ em và người lớn, hội chứng ruột ngắn có thể xảy ra sau phẫu thuật để điều trị một số bệnh như:Lồng ruột - một phần của nếp ruột này chèn vào một phần của ruột khác. Người bị bệnh Crohn nghiêm trọng. Bệnh xảy ra ở nhiều phần của đường tiêu hóa, từ miệng đến hậu môn. Sự hấp thụ các chất dinh dưỡng từ thực phẩm sẽ giảm sút, suy yếu nếu ảnh hưởng đến ruột non.Thiếu máu nuôi dẫn đến tổn thương đường ruột.Chấn thương gây ra tổn thương đường ruột.Ung thư và điều trị ung thư dẫn đến tổn thương ruột.Ngoài ra, bệnh tật hoặc tổn thương cũng có thể là nguyên nhân dẫn đến hội chứng ruột ngắn vì nó ngăn chặn chức năng bình thường của ruột non mặc dù chiều dài vẫn giữ nguyên. Dấu hiệu của hội chứng ruột ngắn Triệu chứng chính của hội chứng ruột ngắn là tiêu chảy - đi ngoài phân lỏng nhiều nước. Tiêu chảy có thể dẫn đến mất nước, kém dinh dưỡng và sút cân. Mất nước có nghĩa là cơ thể không có đủ chất lưu và chất điện giải - tức các hợp chất hóa học dạng muối bao gồm Natri, Phốt pho và Clo - để hoạt động bình thường. Kém dinh dưỡng là tình trạng phát sinh khi cơ thể không được hấp thu đủ lượng vitamin, khoáng chất và dưỡng chất cần thiết để duy trì các mô khỏe mạnh cũng như đảm bảo chức năng của các cơ quan trong cơ thể. Phân lỏng chứa nhiều chất lưu và chất điện giải hơn phân rắn. Những vấn đề trên có thể trở nên nghiêm trọng và đe dọa đến tính mạng người bệnh nếu không được điều trị đúng cách.Bên cạnh đó, hội chứng ruột ngắn có thể xuất hiện một số dấu hiệu khác, bao gồm:Ợ nóng, đầy hơi, đau bụng;Suy dinh dưỡng, sụt cân;Ốm yếu, mệt mỏi;Thiếu máu;Phát ban da;Cảm giác da bất thường;Mất nước;Phân nặng mùi;Khả năng nhiễm trùng tăng;Nguy cơ cao loãng xương;Sự tăng trưởng và phát triển ở trẻ em bị suy giảm. Hội chứng ruột ngắn có thể xuất hiện dấu hiệu như đau bụng ở người mắc phải Những người mắc phải hội chứng ruột ngắn dễ bị dị ứng và mẫn cảm với thực phẩm, chẳng hạn như tình trạng không dung nạp lactose với các biểu hiện kèm theo như chướng bụng, tiêu chảy, xì hơi ở những trường hợp sau khi ăn hoặc uống sữa và các sản phẩm từ sữa.Hiện nay vẫn các chuyên gia vẫn chưa xác định được cách phòng tránh hội chứng ruột ngắn bẩm sinh vì nguyên nhân đến nay vẫn chưa rõ.
vinmec
774
Công dụng thuốc Fistazol 1% Thuốc Fistazol 1% được biết đến là loại thuốc có tính kháng nấm phổ rộng, bào chế dưới dạng kem bôi ngoài da. Vậy Fistazol là thuốc gì và lên sử dụng như thế nào để có hiệu quả nhất đối với từng đối tượng bệnh nhân? 1. Tìm hiểu về thành phần thuốc Fistazol 1% Thuốc Fistazol 1% có thành phần chính là Clotrimazol 1% cùng các hoạt chất khác theo liều lượng được nhà sản xuất quy định. Với thành phần Clotrimazol 1%, thuốc có khả năng ức chế sự phát triển của hầu hết các loại vi nấm gây bệnh ở người, nấm men.Clotrimazole cho hoạt tính kìm vi nấm và diệt vi nấm in vitro chống lại các chủng phân lập của Trichophyton rubrum, T. mentagrophytes, Epidermophyton floccosum, Mycrosporum canis và Candida species kể cả Candida albicans. Trước khi dùng thuốc điều trị cho bất cứ bệnh lý gì ngoài da, bệnh nhân cũng cần tham khảo và có sự chỉ định của bác sĩ chuyên môn. 2. Chỉ định và liều dùng thuốc Fistazol 1% 2.1 Chỉ định dùng thuốc. Theo chỉ dẫn của nhà sản xuất cùng các bác sĩ, dược sĩ thì thuốc bôi ngoài da Fistazol 1% được chỉ định cho những bệnh lý sau:Ðiều trị tại chỗ nấm da chân, nấm kẽ, nấm bẹn, nấm da thân. Thuốc điều trị bệnh Candida, lang ben. Thuốc cũng có tác dụng trong một số trường hợp nhiễm trùng da. Ngoài ra, các bác sĩ, dược sĩ còn sử dụng thuốc Fistazol 1% để điều trị một vài bệnh lý khác.2.2 Hướng dẫn sử dụng. Khi sử dụng thuốc Fistazol 1% bệnh nhân cần lưu ý làm theo hướng dẫn sau:Trước tiên cần làm sạch vùng da bôi thuốc. Lấy một lượng thuốc mỏng thoa nhẹ nên phần cần điều trị. Thuốc nên được bôi hai lần mỗi ngày, sáng và tối. Người bệnh nên duy trì thời gian dùng thuốc cho đến một tháng hoặc tối thiểu hai tuần sau khi hết các triệu chứng để ngừa tái phát.Trong quá trình điều trị bệnh cần giữ vùng da thật sạch và khô, kết hợp với vệ sinh cá nhân và môi trường.Nếu có tình trạng ngứa nên hạn chế gãi, vì có thể làm da trầy xước, khó lành hơn. Sau thời gian bôi thuốc khoảng 1 tuần, bệnh sẽ có sự cải thiện tích cực như giảm ngứa.Người bệnh không nên tự ý ngưng thuốc hoặc tăng, giảm liều mà chưa có sự chỉ định của bác sĩ.Lưu ý nếu bôi thuốc được khoảng 1 tháng nhưng tình trạng bệnh không có dấu hiệu thuyên giảm, lúc này bệnh nhân nên trao đổi với bác sĩ về việc có nên tiếp tục dùng thuốc hay nên ngừng sử dụng để đổi sang một loại thuốc khác phù hợp hơn. 3. Những lưu ý khi sử dụng thuốc bôi ngoài da Fistazol 1% Một vài lưu ý quan trọng người dùng cần ghi nhớ trước khi sử dụng thuốc bôi ngoài da Fistazol 1%.3.1 Cần lưu ý gì khi dùng thuốc Fistazol 1%?Thuốc Fistazol 1% chỉ dùng bôi ngoài da, lúc bôi thuốc không được để thuốc chạm mắt. Nếu thuốc có dính vào mắt, miệng cần rửa sạch lại.Thuốc không được khuyến cáo dành cho phụ nữ mang thai và bà mẹ đang cho con bú. Mặc dù những tác dụng về thuốc trên đối tượng này vẫn đang nghiên cứu nhưng để đảm bảo tốt nhất không nên sử dụng trừ khi có chỉ định của bác sĩ.Đối tượng trẻ em chỉ nên dùng thuốc khi có sự giám sát của người lớn và được bác sĩ, dược sĩ thăm khám tư vấn về việc dùng thuốc.3.2 Thuốc Fistazol 1% có gây ra tác dụng phụ khi dùng không?Tình trạng tác dụng phụ xảy ra khi dùng thuốc là không nhiều và không quá nguy hiểm. Theo đó, trong quá trình dùng thuốc người bệnh cần theo dõi, nếu cơ thể xảy ra những hiện tượng như: nổi mẩn đỏ, cảm giác châm chích, nổi mụn nước, tróc da, phù, ngứa, mề đay; kích ứng da cần dừng thuốc và nên trao đổi với bác sĩ để có những chỉ định phù hợp.Để hạn chế tác dụng phụ người bệnh cần tuân thủ theo đúng chỉ định, không bôi 2 loại thuốc cùng một lúc hoặc thường xuyên xảy quên liều.3.3 Những thực phẩm nên tránh trong quá trình dùng thuốc Fistazol 1%Những người sử dụng thuốc Fistazol 1% đều đang mắc các bệnh ngoài da, vì thế để việc điều trị đạt được kết quả tốt hơn thì ngoài việc dùng thuốc theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ thì người bệnh cũng cần tránh những thực phẩm sau: Không nên ăn các loại thực phẩm hoặc rượu, bia, thuốc lá... do trong các loại thực phẩm, đồ uống đó có chứa các hoạt chất khác nên có thể ảnh hưởng gây hiện tượng đối kháng hoặc hiệp đồng với thuốc. Điều này vô tình khiến bệnh nặng hơn cũng như việc điều trị thường dai dẳng.3.4. Thuốc Fistazol 1% nên bảo quản thế nào?Vì thuốc được điều chế dưới dạng kem bôi nên việc bảo quản thuốc cũng là vấn đề mà người dùng cần quan tâm. Bởi nếu bảo quản thuốc không đúng cách sẽ ảnh hưởng đến kết cấu của thuốc.Sau khi dùng Fistazol 1% cần đậy chặt nắp. Không để thuốc nơi ẩm ướt hoặc ánh nắng mặt trời chiếu vào. Thuốc chỉ nên dùng sau mở nắp khoảng thời gian là 4-5 tuần. Nếu quá thời gian này tốt nhất nên bỏ thuốc. Trên đây là tất cả những thông tin quan trọng về thuốc Fistazol 1%, trước khi sử dụng người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn, nếu có bất cứ thắc mắc gì cần trao đổi với bác sĩ để được tư vấn và chỉ định phù hợp.
vinmec
995
Giãn tĩnh mạch chân có nên đi bộ không? Giãn tĩnh mạch chân có nên đi bộ không là vấn đề nhiều người băn khoăn. Bởi các triệu chứng của bệnh thường gây cảm giác khó chịu và bất tiện cho việc đi lại khiến nhiều người ngại vận động dẫn đến bệnh ngày càng nghiêm trọng. Giãn tĩnh mạch chân là gì? Theo bác sĩ chuyên khoa II, thầy thuốc ưu tú Nguyễn Thị Kim Loan giải thích hệ tĩnh mạch có cấu tạo như một mạng lưới gồm các cấu trúc hình ống. Các tĩnh mạch nhỏ ở xa sẽ dẫn máu về tĩnh mạch lớn hơn, sau đó đổ về tim. Giãn tĩnh mạch chân gây khó chịu và khó khăn cho đi lại Bệnh suy tĩnh mạch xảy ra khi các van trong lòng tĩnh mạch hư và không thể khép kín. Khi đó, máu chảy ngược xuống dưới theo chỗ hở của van tĩnh mạch, làm ứ đọng và tăng áp lực tĩnh mạch. Tĩnh mạch sâu có thể chịu đựng tốt khi có tình trạng tăng áp lực, trong khi tĩnh mạch nông vốn được bao quanh bởi mô liên kết lỏng lẻo sẽ giãn to ra và viêm. Hiện tượng máu ứ đọng làm tăng áp lực tĩnh mạch, gây đau nhức, khó chịu, giãn tĩnh mạch nông, phù chân, thay đổi tình trạng da và lở loét. Giãn tĩnh mạch chân có nên đi bộ không? Bệnh giãn tĩnh mạch chân thường gây ra cảm giác khó chịu và bất tiện trong việc đi lại cho người bệnh. Chính vì vậy mà nhiều người bệnh còn lầm tưởng rằng khi di chuyển, vận động nhiều sẽ khiến cho bệnh nặng hơn nên đã hạn chế tối đa khả năng di chuyển của bản thân. Người bệnh giãn tĩnh mạch nên đi bộ Tuy nhiên, theo bác sĩ chuyên khoa Nguyễn Thị Kim Loan cho biết: phương pháp điều trị suy tĩnh mạch đều hướng tới mục tiêu khắc phục tình trạng tăng áp lực tĩnh mạch do ứ đọng. Và đi bộ được chứng minh là có những tác động tích cực giúp khắc phục tình trạng trên. Sự co cơ khi đi bộ sẽ giúp bơm tĩnh mạch hoạt động hiệu quả. Lực ép của cơ vào hệ tĩnh mạch sâu đo được khi đang vận động tích cực cao hơn rất nhiều so với lúc đứng yên. Từ đó giúp máu được đẩy mạnh về tim, làm giảm tình trạng ứ đọng cũng như áp lực trong hệ tĩnh mạch nông. Thăm khám sức khỏe định kỳ chẩn đoán phát hiện sớm bệnh giãn tĩnh mạch chân Hầu hết bệnh nhân suy giãn tĩnh mạch đều cho biết cảm thấy dễ chịu hơn sau một thời gian đi bộ và thay đổi lối sống.
thucuc
474
Nhổ răng khôn hàm dưới có đau không? Trả lời: Bạn Huân thân mến! Răng khôn là chiếc răng hàm cuối cùng mọc lên trong quá trình trưởng thành của con người. Đây cũng là chiếc răng tự mọc cuối cùng và ở lại vĩnh viễn trên cung hàm của bạn. Răng khôn mọc thường kéo theo những cơn đau buốt rất khổ sở. Những cơn đau buốt có thể kéo dài trong 1 vài ngày hoặc nhiều ngày, tùy vào cơ địa của từng người. Vì nằm ở vị trí trong cùng nên cung hàm thường không có đủ chỗ cho răng khôn mọc lên. Để khắc phục những vấn đề này, việc nhổ bỏ chiếc răng khôn là lựa chọn tối ưu nhất. Do đó, trong quá trình mọc, một phần hoặc cả chiếc răng sẽ bị kẹt trong xương hàm gây nên tình trạng đau buốt nói trên. Một phần khác, răng mọc lên nhưng lại mọc lệch, mọc xiên gây nên những biến chứng có hại cho răng miệng như: sâu răng, nhiễm khuẩn, lợi trùm, viêm tủy răng số 7, làm yếu quai hàm,… Để khắc phục những vấn đề này, việc nhổ bỏ chiếc răng khôn là lựa chọn tối ưu nhất. Thông thường thì răng khôn hàm dưới thường có tỷ lệ mọc lệch, mọc xiên rất cao. Nhổ răng khôn hàm dưới có đau không? Nhổ răng khôn hàm dưới được xếp vào dạng tiểu phẫu. Để thực hiện thủ thuật này, bệnh nhân cần được khám tổng quan xem có thể nhổ răng được không. Trong quá trình nhổ răng, bệnh nhân được gây tê nên không có cảm giác đau đơn. Các kỹ thuật nhổ răng hiện đại với các thiết bị hỗ trợ đi kèm hoàn toàn không gây đau đớn cho người nhổ răng trong quá trình nhổ. Sau nhổ răng 24h, khi thuốc tê tan hết, bạn có có thể có cảm giác đau. Tuy nhiên, các bác sĩ sẽ kê thuốc giảm đau cho bạn để bạn thấy thoải mái hơn. Nhổ răng không sẽ gây đau hơn so với nhổ răng bình thường. Các thủ thuật cũng được tiến hành thận trọng hơn. Sau nhổ răng, bạn cần chú ý việc ăn uống, nghỉ ngơi tĩnh dưỡng vài ngày. Địa chỉ nhổ răng uy tín tại Hà Nội
thucuc
391
Thói quen không tốt gây bệnh trĩ Ít người biết rằng, những thói quen như uống ít nước, đi vệ sinh không đúng cách, lười vận động…lại là nguyên nhân gây bệnh trĩ.   Bệnh trĩ có thể gặp ở các đối tượng không kể già trẻ hay nam nữ. Bệnh gây ra rất nhiều biến chứng nghiêm trọng như đại tiện ra máu, đau rát, viêm nhiễm hậu môn, viêm phụ khoa… ảnh hưởng khá lớn đến chất lượng cuộc sống của người bệnh. Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến bệnh trĩ như táo bón lâu ngày, tính chất công việc phải ngồi hoặc đứng quá nhiều, có thói quen rặn mạnh khi đi đại tiện… Tuy nhiên điều mà mọi người ít ngờ đến là có một vài thói quen không tốt gây bệnh trĩ. Bệnh trĩ thường gây nhiều phiền phức cho người bệnh, ảnh hưởng tới cuộc sống sinh hoạt Ít uống nước Nhiều người thường chỉ uống nước khi nào cảm thấy khát, vì vậy lượng nước họ uống mỗi ngày khá ít. Trong khi đó theo lời khuyên của các chuyên gia về sức khỏe mỗi người lớn mỗi ngày phải uống đủ 2 lít nước (có thể là nước lọc, nước canh, nước hoa quả) để đảm bảo sự lưu thông khí huyết trong cơ thể. Nhiều bạn không biết rằng uống quá ít nước cũng là nguyên nhân dẫn đến táo bón, từ táo bón đến bệnh trĩ là một khoảng cách rất gần. Vì vậy hãy bổ sung đủ lượng nước mỗi ngày, uống nước kể cả khi không có cơn khát để phòng ngừa nguy cơ mắc bệnh trĩ. Lười vận động Bệnh trĩ thường gặp ở các đối tượng làm nghề văn phòng, lái xe, thợ may mặc… vì họ là những người thường xuyên phải ngồi một chỗ khá lâu. Thói quen này sẽ làm gia tăng áp lực lên khu vực hậu môn, trực tràng từ đó dẫn đến các tĩnh mạch bị giãn nở dần ra và hình thành các búi trĩ. Thói quen lười vận động ở dân văn phòng, lái xe…làm gia tăng nguy cơ mắc bệnh Nhiều người mặc dù không do đặc tính nghề nghiệp nhưng vì thói quen ít vận động, thích ngồi một chỗ cũng đang tạo điều kiện để bệnh trĩ xuất hiện. Cách tốt nhất để khắc phục tình trạng này là hãy tạo cho mình một thói quen vận động khoa học như lâu lâu đứng dậy đi lại kết hợp với khởi động chân tay, vừa có tác dụng thư giãn đầu óc lại là biện pháp phòng ngừa bệnh trĩ hiệu quả. Nguyên nhân là khi bạn làm 2 việc cùng một lúc (giải trí và đại tiện) sẽ khiến não bộ bị phân tâm nên không tập trung cho việc chính là đại tiện, từ đây sẽ gây ra chứng rối loạn đường ruột và tăng áp lực lên khu vực hậu môn, trực tràng nhiều lần sẽ dẫn đến việc hình thành các búi trĩ. Ngoài ra cách lau chùi hậu môn sau khi đi đại tiện cũng vô cùng quan trọng, nhiều bạn có thói quen dùng giấy vệ sinh thô ráp để lau hậu môn, cách này rất khó để làm sạch hậu môn, thậm chí có thể làm xước hậu môn khiến vi khuẩn xâm nhập, gây viêm nhiễm . Cách đi vệ sinh khoa học nhất là không ngồi lâu trong nhà vệ sinh, chỉ tập trung cho một việc đi đại tiện, không rặn lâu và rặn mạnh, dùng giấy vệ sinh mềm để lau chùi hậu môn nhẹ nhàng sau đó rửa sạch lại hậu môn với nước. Ăn uống không khoa học Ăn uống không khoa học cũng là một thói quen không tốt dễ gây bệnh trĩ Nhiều người có thói quen ít ăn rau xanh mà chỉ thích ăn những món ăn như thịt nạc, đồ cay, nóng, uống nước có ga… Ăn nhiều các món ăn này sẽ gây ảnh hưởng đến sức khỏe của con người, đặc biệt do thiếu chất xơ nên rất dễ dẫn đến hiện tượng táo bón và bệnh trĩ. Quan hệ tình dục qua hậu môn Đây là hình thức quan hệ chủ yếu của các cặp đồng tính nam, tuy vậy rất nhiều cặp đôi hiện nay cũng rất thích quan hệ theo phong cách này. Quan hệ qua hậu môn nếu như không cẩn thận có thể khiến niêm mạc hậu môn bị trầy xước gây ra viêm nhiễm. Viêm nhiễm ở hậu môn là một trong những nguyên nhân dẫn đến bệnh trĩ. Những thói quen không tốt vừa kể trên sẽ góp phần làm tăng nguy cơ mắc bệnh trĩ. Chính vì thế chúng ta cần tự bảo vệ mình bằng cách áp dụng một chế độ ăn uống sinh hoạt hợp lý tăng cường vận động, tránh táo bón như ăn nhiều rau xanh quả tươi, uống đủ nước, hạn chế đồ ăn cay nóng và chất kích thích (rượu bia, cà phê, ớt, hạt tiêu…), thể thao đều đặn hàng ngày. Đồng thời kiểm tra sức khỏe định kỳ ít nhất 6 tháng/ lần nhằm phát hiện sớm những bệnh lý tiềm ẩn trong cơ thể để kịp thời điều trị.
thucuc
882
5 điều cần biết về bệnh vôi hóa gan Bệnh vôi hóa gan là tình trạng viêm của tế bào nhu mô gan sau sự hình thành của “vết sẹo”. Nốt vôi hóa nhỏ trong gan có thể  phát hiện được thông qua siêu âm hoặc chụp X-quang… 1. Bệnh vôi hóa gan là gì? Vôi hóa trong gan là tình trạng viêm của tế bào nhu mô gan sau sự hình thành của “vết sẹo”. Vôi hóa trong gan có thể được vôi hóa một phần gan thành bàng quang. Thực chất, vôi hóa không phải là một bệnh. Đây thường là sẹo do chấn thương cũ ở vùng gan, áp-xe gan hoặc do nhiễm các loại ký sinh trùng… Vôi hóa thường là sẹo do chấn thương cũ ở vùng gan, áp-xe gan hoặc do nhiễm các loại ký sinh trùng… 2. Nguyên nhân gây bệnh vôi hóa gan Vôi hóa chủ yếu do tình trạng viêm, bệnh lao và các nguyên nhân khác. Các bệnh này có thể gây sẹo xơ gan và vôi hóa mô gan sau khi bị hoại tử cục bộ. Nốt vôi hóa nhỏ trong gan có thể  phát hiện được thông qua siêu âm hoặc chụp X-quang. Đây là biểu hiện của một dạng tổn thương viêm gan mạn tính. Những nốt vôi hóa này thường là sự hình thành của sỏi nhỏ ở đường mật trong gan. Trong nhiều trường hợp là do lắng đọng sắc tố mật hoặc do xác giun chết gây nên. Vôi hóa gan thực chất không phải là một bệnh. 3. Vôi hóa gan có nguy hiểm? Những nốt vôi hóa nhỏ thường lành tính và không đáng lo ngại. Tuy nhiên, những nốt vôi hóa lớn có thể gây nên viêm tắc đường mật trong gan, với các biểu hiện như: Đau, tức nặng hạ sườn phải, sốt kèm theo rét run, vàng da, vàng niêm mạc… 4. Ăn uống khi bị vôi hóa gan Khi phát hiện có vôi hóa trong gan, chúng ta cần điều chỉnh chế độ ăn uống, hạn chế cholesterol để làm giảm nguy cơ lắng đọng sắc tố mật. Giảm ăn nội tạng động vật, hạn chế ăn lòng đỏ trứng, mỡ động vật, hạn chế ăn thịt đỏ, ăn nhiều thịt có màu trắng, tăng cường rau xanh và hoa quả tươi… Nước nhân trần hoặc trà ác- ti- sô có tác dụng nhuận mật, giảm nguy cơ hình thành sỏi mật. Định kỳ 3-6 tháng  nên siêu âm kiểm tra để xem nốt vôi hóa có tiến triển lớn hơn không. Nên tẩy giun định kỳ theo chỉ định của bác sĩ.
thucuc
442
Viêm cột sống dính khớp có di truyền không? Viêm cột sống dính khớp là bệnh mạn tính, rất nguy hiểm nếu không được điều trị kịp thời và đúng cách. Bệnh lý này có liên quan chặt chẽ với kháng nguyên HLA-B27 - một chất “chỉ điểm di truyền”. Do vậy rất nhiều người tỏ ra lo lắng, không biết viêm cột sống dính khớp có di truyền không? 1. Viêm cột sống dính khớp là gì? Viêm cột sống dính khớp là tình trạng viêm xuất hiện ngay tại những mối nối giữa các đốt xương cột sống lưng, xương chậu hoặc giữa cột sống. Tình trạng viêm này cũng được phát hiện ở các vị trí khớp khác như khớp cổ tay, cổ chân, khớp cổ...Biểu hiện đầu tiên của bệnh viêm cột sống dính khớp thường là: Vận động khó khăn và đau mỏi cột sống. Bệnh lý này khiến người bệnh hay phải ngồi xổm và có cảm giác đau khi muốn thay đổi tư thế ngồi. Tình trạng bệnh thường tiến triển thầm lặng theo thời gian cùng sự tăng dần lên của các cơn đau, đồng thời các khe ở khớp cột sống cũng bị thu hẹp từ từ. Thời gian các cơn đau sẽ kéo dài khác nhau tùy thuộc vào mỗi người, nhưng nhìn chung là cảm giác đau thường tăng vào cuối ngày.Viêm cột sống dính khớp thường phổ biến ở nam hơn nữ giới. Hiện nay, các nhà khoa học vẫn chưa tìm ra nguyên nhân chính xác của căn bệnh này. Tuy nhiên, có vài nghiên cứu cho biết cả yếu tố di truyền trong gia đình cũng như tác động từ môi trường sống đều có liên hệ tới bệnh viêm cột sống dính khớp này. 2. Viêm cột sống dính khớp có di truyền qua thế hệ sau không? Một số nghiên cứu đã cho thấy mối quan hệ của bệnh viêm cột sống dính khớp với gen di truyền của con người. Chính vì vậy nhiều người, đặc biệt là các bậc phụ huynh thắc mắc “liệu viêm cột sống dính khớp có di truyền không?” và “nhân tố nào làm di truyền viêm cột sống dính khớp?”.Lý giải cho vấn đề này, các bác sĩ chuyên khoa cho biết bệnh viêm cột sống dính khớp có mối liên hệ mật thiết và chặt chẽ với HLA-B27 (yếu tố kháng nguyên đã được tìm thấy ở 80 - 90% bệnh nhân).Theo một số nghiên cứu đã được chứng minh thì trong cơ thể người mắc bệnh viêm cột sống dính khớp thường có chứa nhiều kháng nguyên khác nhau, trong đó HLA-B27 có mặt ở hầu hết. Kháng nguyên hòa hợp mô HLA-B27 là chất “chỉ điểm di truyền” quy định các kháng nguyên bạch cầu trong cơ thể người. Đây là kháng nguyên đã được chứng minh có liên quan đến cơ chế sinh bệnh viêm cột sống dính khớp. Vị trí kháng nguyên này trú ngụ thường ở phía trên bề mặt của những tế bào cảm nhiễm với vi khuẩn. Đặc biệt, khi kháng nguyên này gặp vi khuẩn, cơ thể chúng ta sẽ tự kích thích cơ chế miễn dịch và dẫn đến hiện tượng viêm ở khớp.Ngoài ra, một số chất kháng nguyên khác như HLA-DR1, HLA-B60 kết hợp với các yếu tố từ môi trường (nhiễm vi khuẩn) cũng có vai trò kích hoạt viêm cột sống dính khớp. Như vậy hiện tượng vi khuẩn xâm nhập cũng là thời cơ để bệnh lý này kích hoạt.Vì kháng nguyên có khả năng HLA-B27 di truyền qua các thế hệ trong gia đình nên các thế hệ sau của người bệnh có thể bị di truyền viêm cột sống dính khớp. Tuy nhiên, cũng có nhiều cá nhân thừa hưởng kháng nguyên di truyền từ bố mẹ nhưng lại không mắc bệnh viêm cột sống dính khớp. Theo thống kê thực tế thì chỉ khoảng 5 - 20% em bé thừa hưởng HLA-B27 từ bố mẹ có phát triển bệnh lý viêm cột sống dính khớp về sau.Mặc dù vậy, các bậc phụ huynh vẫn nên đưa bé đến bệnh viện để được chẩn đoán, tầm soát viêm cột sống dính khớp từ sớm để có thể phát hiện bệnh (nếu có) và tìm ra cách điều trị phù hợp. Viêm cột sống dính khớp rất nguy hiểm nếu không được điều trị kịp thời và đúng cách 3. Các phương pháp điều trị viêm cột sống dính khớp Việc điều trị bệnh viêm viêm cột sống dính khớp không chỉ giúp người bệnh kiểm soát thể trạng tốt, mà còn giúp quá trình mang thai của phụ nữ mắc bệnh được diễn ra suôn sẻ, thuận lợi. Có 2 phương pháp điều trị bao gồm:Điều trị không dùng thuốc: Luôn duy trì tư thế thẳng khi đứng, ngồi hoặc nằm, tập thể dục, áp dụng các bài tập vật lý trị liệu,...Điều trị dùng thuốc: Dùng thuốc kháng viêm không steroid (NSAIDs) và các thuốc giãn cơ để kiểm soát triệu chứng. Đối với điều trị đặc hiệu thì thường dùng sulfasalazine để chữa trị các tổn thương gân, khớp ngoại biên. Trong trường hợp, sulfasalazine không đáp ứng thì các thuốc sinh học ức chế TNF sẽ được dùng thay thế. Ngoài ra, bổ sung thêm vitamin D3 và canxi cho người bệnh cũng giúp giảm thiểu nguy cơ mất khoáng xương.Tóm lại, viêm cột sống dính khớp là một bệnh mạn tính và có khả năng di truyền cho các thế hệ sau nên người bệnh cần chú ý quan tâm.
vinmec
936
Giải mã chỉ số HCG và cách đọc kết quả xét nghiệm HCG Nhiều chị em phụ nữ khi mang thai chắc cũng đã từng nghe đến chỉ số HCG khi thực hiện xét nghiệm trong thăm khám và sàng lọc thai kỳ. Trên thực tế không chỉ có các mẹ bầu mới cần làm xét nghiệm này mà cả trường hợp khác cũng cần thực hiện để chẩn đoán bệnh lý liên quan. 1. Chỉ số HCG phản ánh điều gì? HCG là viết tắt của từ Human Chorionic Gonadotropin - một loại hormone trong cơ thể người sản sinh từ nhau thai, hỗ trợ cho quá trình hình thành và phát triển thai nhi. Do đó HCG còn được biết đến là hormone thai kỳ. HCG bao gồm 2 tiểu đơn vị là Alpha HCG và Beta HCG nhưng thực tế trong xét nghiệm bác sĩ chỉ cần dựa trên đơn vị Beta HCG. Xét nghiệm chỉ số HCG thông qua mẫu nước tiểu và mẫu máu của người phụ nữ có tác dụng giúp xác định xem người đó có đang mang thai hay không, ngoài ra còn dùng để kiểm tra bệnh lý phụ khoa và tầm soát dị tật thai nhi. Cụ thể nếu HCG xuất hiện trong mẫu máu hoặc nước tiểu thì sẽ xảy ra 2 trường hợp sau: 1.1. HCG hiện diện do mang thai Khi hành trình thụ thai bắt đầu xảy ra, sau khi được thụ tinh trứng sẽ đi qua ống dẫn trứng để tiến đến tử cung và làm tổ tại đây. Hiện tượng này sẽ kích thích sự hình thành của nhau thai và HCG sẽ được nhau thai sản xuất, giải phóng vào trong máu và nước tiểu. HCG có tác dụng làm dày lớp niêm mạc tử cung, tạm ngưng chu kỳ kinh nguyệt, hỗ trợ phôi thai sinh trưởng và phát triển an toàn trong tử cung người mẹ. Hàm lượng HCG sẽ bắt đầu gia tăng nhanh chóng sau khi trứng làm tổ và HCG sẽ tiếp tục tăng cho đến tuần thứ 10 thai kỳ, đạt đỉnh vào thời điểm cuối tam cá nguyệt đầu tiên, giai đoạn sau giảm dần và duy trì độ ổn định cho đến khi thai phụ lâm bồn. Đối với những trường hợp các mẹ mang đa thai thì hàm lượng HCG trong máu sẽ cao hơn vì nhau thai tiết ra HCG nhiều hơn. Nếu phụ nữ mang thai ngoài tử cung, HCG vẫn được sản xuất nhưng sẽ có nồng độ thấp hơn mức mang thai bình thường, do đó đây được coi là dấu hiệu cảnh báo nguy cơ chửa ngoài dạ con các thai phụ cần hết sức lưu ý. 1.2. HCG do khối u bất thường Một số loại khối u cũng có khả năng sản sinh ra hormone HCG, nhất là khi khối u đó hình thành từ tinh trùng hoặc ở trứng. Chính vì vậy nếu bệnh nhân có kết quả xét nghiệm HCG tăng cao trong máu nhưng không có thai thì cần xét đến các khả năng sau: U tế bào mầm; Trong tử cung có khối u tăng sinh bất thường; Thai trứng: là sau khi thụ tinh trứng không phát triển thành phôi thai và làm tổ trong tử cung mà trở thành nang, thoái hóa gai nhau và dần sưng to lên như một túi dịch dính chùm; Ung thư tử cung do lớp tế bào bên ngoài phôi tạo thành; Ung thư tinh hoàn ở nam giới. Ngoài ra, phụ nữ sau khi sảy thai cũng có thể thực hiện xét nghiệm chỉ số HCG để chắc chắn rằng người mẹ không có u nguyên bào nuôi hoặc bị mang thai trứng. 2. Cách đọc chỉ số xét nghiệm HCG Chỉ số HCG mang ý nghĩa khác nhau tùy từng trường hợp và đặc biệt quan trọng đối với phụ nữ mang thai. 2.1. Nồng độ Beta HCG ở mức bình thường Ở nam giới và phụ nữ không có thai: kết quả HCG là âm tính và nhỏ hơn 5 IU/I. Ngược lại ở người có khối u và phụ nữ có thai là dương tính. Cụ thể ở phụ nữ có thai: Tuần thai thứ 3: 5 - 50 IU/L; Tuần thai thứ 4: 5 - 500 IU/L; Tuần thai thứ 5: 1.000 - 5.000 IU/L; Tuần thai thứ 6: 1.500 - 50.000 IU/L; Thai từ 7 - 8 tuần: 2.000 - 120.000 IU/L; Thai từ 9 - 12 tuần: 25.000 - 300.000 IU/L; Thai từ 13 - 15 tuần: 13.000 - 250.000 IU/L; Sau sinh từ 4 - 6 tuần: 0 - 5 IU/L. 2.2. Hàm lượng Beta HCG thấp Trong trường hợp người phụ nữ đang mang thai, kết quả xét nghiệm Beta HCG thấp thì nguyên nhân có thể là do thai chết lưu, sảy thai, chửa ngoài dạ con hoặc tuổi thai tính lệch (sớm hơn) so với thực tế. 2.3. Nồng độ Beta HCG cao Như đã đề cập trước đó, nếu xét nghiệm chỉ ra Beta HCG cao bất thường thì lúc này có khả năng là mẹ bầu mang đa thai, thai trứng, tuổi thai không chính xác, hội chứng Down. Ngoài ra cũng cần tính đến nguy cơ khối u lành tính hoặc ác tính nếu không mang thai. Trong trường hợp này, bác sĩ cần phối hợp với phương pháp siêu âm để xác định xem thai phụ đang mang thai ở tuần thứ bao nhiêu, sức khỏe hiện tại của cả mẹ và bé như thế nào. Ở những người không mang thai thì bác sĩ sẽ khám lâm sàng đồng thời chỉ định thêm một số biện pháp thăm dò, xét nghiệm khác để tìm hiểu nguyên nhân dẫn đến hiện tượng HCG tăng cao trong máu. 3. Một số vấn đề khác cần lưu ý về chỉ số HCG Hormone HCG có thể có sẵn trong cơ thể chúng ta nhưng với hàm lượng vô cùng nhỏ, khó phát hiện ra. Phụ nữ có thai nhưng có tiền sử thai lưu, sảy thai nhiều lần, hoặc đang cần phải theo dõi sảy thai,... cần được kiểm tra HCG nhiều lần, đặc biệt là ở tam cá nguyệt thứ nhất (3 tháng đầu mang thai). Để kiểm tra và đánh giá chỉ số HCG thì bệnh nhân cần thực hiện xét nghiệm cách nhau 2 - 3 ngày để thấy rõ sự khác biệt của nồng độ HCG theo các giai đoạn. Ví dụ ở các mẹ bầu, bình thường nồng độ HCG thường tăng gấp 2 lần sau 2 ngày. Ở những trường hợp hiếm muộn, tiêm hormone HCG giúp kích thích rụng trứng được xem là phương pháp điều trị áp dụng phổ biến trong IUI (thụ tinh nhân tạo) và IVF (thụ tinh trong ống nghiệm). Ngoài ra để theo dõi khả năng mang thai, người bệnh cũng sẽ cần xét nghiệm HCG thường xuyên để xác định có thai hay chưa cũng như theo dõi sự phát triển của thai. Bên cạnh liên quan đến hoạt động sinh sản, HCG còn được tiêm cho những bé trai tinh hoàn lạc chỗ, giúp kích thích tinh hoàn di chuyển về đúng vị trí vùng bìu. Như vậy, hiểu được về chỉ số HCG và các ứng dụng của hormone HCG sẽ giúp bạn trang bị các kiến thức cần thiết để bảo vệ sức khỏe sinh sản của bản thân cũng như phòng tránh nguy cơ các bệnh lý nguy hiểm tiềm ẩn khác.
medlatec
1,229
Các loại xét nghiệm dị tật thai nhi tuần 9 mẹ bầu có thể tham khảo Xét nghiệm dị tật thai nhi giúp bác sĩ phát hiện sớm dị tật bẩm sinh cho thai nhi khi còn trong bụng mẹ. Từ đó, mẹ bầu có kế hoạch chăm sóc sức khỏe phù hợp trong giai đoạn mang thai và chuẩn bị tâm lý trước khi em bé chào đời. Một trong những chủ đề được quan tâm nhất là: mẹ bầu có nên đi xét nghiệm dị tật thai nhi tuần 9 không? Mời bạn đọc theo dõi bài viết để tìm ra câu trả lời. 1. Một số phương pháp xét nghiệm sàng lọc dị tật thai nhi Các phương pháp xét nghiệm sàng lọc dị tật thai nhi khá đa dạng, bao gồm xét nghiệm xâm lấn và không xâm lấn. Mẹ bầu có thể tham khảo và lựa chọn hình thức xét nghiệm an toàn và phù hợp với nhu cầu. 1.1. Các phương pháp xét nghiệm sàng lọc dị tật thai nhi không xâm lấn là gì? Xét nghiệm không xâm lấn thường được thai phụ ưu tiên lựa chọn bởi vì độ an toàn cao. Thực tế, sàng lọc dị tật bẩm sinh xâm lấn như chọc ối hoặc sinh thiết nhau thai có thể tiềm ẩn rủi ro, có thể ảnh hưởng tới sự phát triển của thai nhi. Trong khi đó, xét nghiệm không xâm lấn hầu như không gây hại tới sức khỏe của mẹ và thai nhi trong bụng, độ chính xác cũng được đánh giá khá cao. Một trong những phương pháp xét nghiệm nổi bật, được áp dụng rộng rãi là NIPT. Phương pháp này có tên đầy đủ là Non-invasive prenatal testing và thuộc nhóm xét nghiệm sàng lọc không xâm lấn. Với xét nghiệm NIPT, để tiến hành phân tích và phát hiện nguy cơ thai nhi bị dị tật, bác sĩ sẽ dùng mẫu máu của thai phụ. Một số nghiên cứu đã chỉ ra trong máu của người mẹ có chứa DNA tự do của thai nhi và qua đó, bác sĩ có thể phát hiện bất thường dựa vào mẫu xét nghiệm này. Để đảm bảo độ chính xác của xét nghiệm NIPT, chị em phụ nữ nên lựa chọn thời điểm thực hiện phù hợp. Double test, Triple test cũng là xét nghiệm sàng lọc dị tật thai nhi khá phổ biến. Cụ thể, khi xét nghiệm Double test, bác sĩ chủ yếu quan tâm tới nồng độ β-h CG tự do, PAPP-A trong máu của thai phụ. Còn kết quả xét nghiệm Triple test cho biết nồng độ của AFp, u E3, β-h CG trong máu của thai phụ, các chất kể trên được tiết ra bởi thai nhi và giúp bác sĩ đánh giá nguy cơ dị tật về hội chứng Down,…1.2. Các xét nghiệm sàng lọc dị tật thai nhi xâm lấn mẹ bầu có thể tham khảo Khi xét nghiệm sàng lọc không xâm lấn cho kết quả có thấy bất thường thì sẽ được chỉ định xét nghiệm chẩn đoán trước sinh xâm lấn. Ưu điểm của phương pháp này đó là độ chính xác cao, tuy nhiên chúng vẫn tiềm ẩn một số rủi ro và có thể ảnh hưởng không tốt tới thai nhi. Do đó, trước khi làm xét nghiệm chẩn đoán trước sinh, mẹ bầu cần trao đổi kỹ với bác sĩ và thực hiện đúng theo hướng dẫn của bác sĩ. Hai hình thức xét nghiệm xâm lấn thường dùng là sinh thiết gai nhau hoặc chọc ối.2. Liệu xét nghiệm dị tật thai nhi tuần 9 có hiệu quả không? Chắc hẳn rất nhiều mẹ bầu thắc mắc: liệu xét nghiệm dị tật thai nhi tuần 9 có cho kết quả chính xác hay không? Một số nghiên cứu cho thấy chúng ta có thể thực hiện xét nghiệm sàng lọc dị tật ở thai nhi kể từ tuần thứ 8 của thai kỳ. Song WHO vẫn khuyến khích mẹ bầu đi xét nghiệm sàng lọc dị tật thai nhi từ tuần thứ 9 - 10 trở đi. Nếu đi xét nghiệm quá sớm từ tuần thứ 8 thì kết quả chưa thực sự chính xác. Với xét nghiệm NIPT, ở tuần thứ 8 của thai kỳ, lượng ADN tự do của thai nhi trong máu người mẹ chưa ổn định còn thấp, do đó khi xét nghiệm ở thời gian này, kết quả không đảm bảo độ chính xác hoặc không thực hiện được xét nghiệm. Do đó, xét nghiệm NIPT được khuyến cáo thực hiện sớm nhất có thể từ tuần thứ 9 thai kỳ, khi đó nồng độ cf DNA > 4% với độ chính xác lên đến 99.9%. 3. Lựa chọn thời điểm xét nghiệm sàng lọc dị tật thai nhi phù hợp Với những thông tin trên, hẳn chị em đã giải đáp phần nào thắc mắc: có nên xét nghiệm dị tật thai nhi tuần 9 không. Vậy đâu là thời điểm thích hợp để tiến hành xét nghiệm sàng lọc dị tật bẩm sinh? Xét nghiệm NIPT được khuyến khích thực hiện ở tuần thứ 9 - 10 của thai kỳ, lúc này mẹ bầu sẽ nhận được kết quả xét nghiệm với độ chính xác lên tới 99%, đồng thời phương pháp này khá an toàn đối với thai nhi. Hệ thống máy chẩn đoán hình ảnh tiên tiến, như nội soi, siêu âm, X-quang, MRI, CT Scan, ... Cùng với đó là đội ngũ chuyên gia đầu ngành, bác sĩ giỏi và chuyên viên kỹ thuật giàu kinh nghiệm, mang đến sự hài lòng và yên tâm cho mọi khách hàng.
medlatec
941
Bị khí hư ra nhiều có phải viêm lộ tuyến không? “Dạo gần đây tôi bị khí hư nhiều bác sĩ ạ. Nhiều khi ra ồ ạt khiến “chỗ đó” luôn ẩm ướt, khó chịu, đôi khi còn có mùi hôi. Qua tìm hiểu thì được biết khí hư ra nhiều có mùi hôi là biểu hiện của bệnh viêm lộ tuyến cổ tử cung. Vậy điều đó có chính xác không ạ?” Lê Minh Hạnh (32 tuổi, nhân viên ngân hàng) Trả lời Khí hư ra nhiều là một hiện tượng bất thường Ở cơ thể khỏe mạnh, khí hư thường tiết ra ít và không gây cảm giác ẩm ướt, khó chịu cho chị em. Tuy nhiên, có một số thời điểm như những ngày gần chu kỳ kinh nguyệt, rụng trứng hoặc vùng kín bị kích thích thì khí hư tiết nhiều hơn. Do đó hiện tượng phụ nữ ra nhiều khí hư, huyết trắng ra nhiều và khí hư mùi hôi như chị Minh Hạnh thì  không còn là bình thường. Khí hư ra nhiều là biểu hiện của nhiều căn bệnh phụ khoa khác nhau và gây ảnh hưởng đến sức khỏe sinh sản của chị em phụ nữ Đúng như bạn tìm hiểu, hiện tượng ra nhiều khí hư và có mùi hôi có thể là biểu hiện của bệnh viêm lộ tuyến cổ tử cung. Vùng cổ tử cung có nhiều tế bào đảm nhiệm chức năng tiết dịch nhờn. Khi các tế bào này bị lộ ra bên ngoài nên tiết dịch thường xuyên hơn. Nếu bị viêm nhiễm, khí hư tiết ra thường có mùi hôi khó chịu. Tuy nhiên, khí hư ra nhiều và có mùi hôi có thể là biểu hiện của nhiều căn bệnh viêm nhiễm khác nhau như: viêm âm đạo, viêm cổ tử cung, viêm phần phụ… Dù là do bệnh nào thì chị em cũng không nên chủ quan. Những căn bệnh này không được điều trị sớm sẽ ảnh hưởng lớn đến sức khỏe sinh sản cũng như tâm lý của phụ nữ. Đặc biệt, chúng có thể là nguyên nhân gây vô sinh hiếm muộn ở nữ giới. Nên thăm khám sớm khi có hiện tượng khí hư ra nhiều và bất thường Bên cạnh đó, chị Minh Hạnh nên chú ý đến vấn đề vệ sinh vùng kín, khi vệ sinh nên thực hiện đúng cách, không thụt rửa sâu bên trong hay lạm dụng các dung dịch vệ sinh phụ nữ. Quan hệ tình dục an toàn và vệ sinh sạch sẽ trước và sau khi giao hợp.
thucuc
429
Trẻ em dễ bị tai biến do thuốc – Tại sao? Cơ thể trẻ em, nhất là trẻ nhỏ có những đặc điểm khác người lớn. Vì vậy khi sử dụng thuốc cho trẻ em, các thầy thuốc và các bậc cha mẹ cần lưu ý để tránh những phản ứng có hại của thuốc có thể xảy ra. Trẻ em không phải người lớn thu nhỏ Trước hết, các bậc cha mẹ cần biết một số đặc điểm sinh học chủ yếu của cơ thể trẻ em có liên quan đến quá trình hấp thu, chuyển hóa và bài tiết thuốc. Trẻ sơ sinh và trẻ đẻ non với hệ thống men (enzym) ở gan chưa chín muồi (gan là nơi thuốc bị phân giải và khử độc), nồng độ protein trong máu thấp không đủ để liên kết với thuốc và chức năng thận chưa hoàn chỉnh (là nơi hầu hết các thuốc được đào thải) làm cho trẻ rất dễ bị phương hại bởi các tác dụng xấu của thuốc. Ngoài giai đoạn sơ sinh, nhiều thuốc bị chuyển hóa nhanh ở gan nên cần dùng với liều cao hơn và ở những khoảng cách ngắn hơn. Điều này đặc biệt quan trọng trong việc sử dụng các thuốc giảm đau. Trẻ sơ sinh và trẻ đẻ non với hệ thống men (enzym) ở gan chưa chín muồi, nồng độ protein trong máu thấp không đủ để liên kết với thuốc và chức năng thận chưa hoàn chỉnh làm cho trẻ rất dễ bị phương hại bởi các tác dụng xấu của thuốc. Do đó, đối với trẻ nhỏ, chỉ sử dụng thuốc khi thật sự cần thiết vì ở những trẻ sơ sinh đẻ non hay đủ tháng các enzym khử độc còn đang thiếu, chức năng đào thải của thận cũng yếu, hàng rào máu – não và khả năng liên kết với protein trong máu cũng rất thay đổi. Ngoài ra, liều lượng thuốc ở trẻ sơ sinh chưa được xác lập chính xác như ở trẻ lớn. Trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ có khả năng hấp thu thuốc qua da rất lớn đặc biệt ở vùng bẹn hoặc mặt (do da trẻ em vô cùng mỏng, hàng rào biểu mô chưa trưởng thành, hơn nữa, diện tích bề mặt so với trọng lượng cơ thể trẻ lớn) nên những thuốc bôi ngoài dễ bị kích ứng hoặc dị ứng, có thể có tác dụng toàn thân gây độc. Vì vậy, với trẻ dưới 2 tuổi không nên bôi, xoa các loại tinh dầu lên da của trẻ đặc biệt là vùng mũi (gây ngạt hô hấp vì thuốc hấp thu rất nhanh qua da trẻ). Nếu bôi thuốc mà băng lại khả năng hấp thu thuốc qua da tăng và có thể gây độc. Ví dụ, các bà mẹ hay bôi thuốc corticoid khi con bị hăm, sau đó mặc bỉm ra ngoài sẽ làm tăng hấp thu thuốc, trẻ có thể bị tác dụng phụ toàn thân. Trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ có khả năng hấp thu thuốc qua da rất lớn đặc biệt ở vùng bẹn hoặc mặt, nên những thuốc bôi ngoài dễ bị kích ứng hoặc dị ứng, có thể có tác dụng toàn thân gây độc. Cơ thể trẻ em lượng nước chiếm tới 80%. Vì thế khi bị ốm, đặc biệt là tiêu chảy, cơ thể mất nước trẻ sút cân rất nhanh. Những thuốc tan trong nước có thể tích phân bố rất rộng nên rất nhiều thuốc ở trẻ em khi tính theo cân nặng phải dùng liều cao hơn người lớn thì mới đủ liều (vì nước làm cho thuốc phân tán và ít tác dụng). Ở trẻ em (nhất là trẻ sơ sinh) do lượng nước nhiều, ít cơ bắp vì thế không nên dùng thuốc cho trẻ em theo đường tiêm bắp, cho đến một tuổi, đường tiêm cho trẻ em tốt nhất vẫn là tĩnh mạch. Chức năng gan và thận của trẻ chưa hoàn chỉnh nên thải trừ thuốc chậm và thuốc có thể bị tích lũy trong cơ thể dẫn đến gây độc. Nguyên nhân dẫn tới các tai biến do dùng thuốc ở trẻ em? Nguyên nhân chủ yếu là do sự thiếu hiểu biết của người lớn. Nguyên nhân chủ yếu là do sự thiếu hiểu biết của người lớn. Một số gia đình theo thói quen tự đi mua thuốc điều trị khi trẻ bị bệnh đã dẫn tới tình trạng lạm dụng thuốc hoặc dùng không đúng thuốc, không đúng liều mà không biết rằng thuốc có thể gây hại cho trẻ. Các bà mẹ tự ý bỏ hay tăng liều thuốc hoặc sử dụng lại đơn thuốc cũ, lấy thuốc của trẻ này cho trẻ khác dùng, thậm chí còn lấy thuốc của người lớn rồi tự phân liều cho trẻ uống… dẫn đến ngộ độc thuốc. Ngoài ra, cách cất giữ thuốc không cẩn thận, để thuốc bừa bãi trong tầm với của trẻ đã trở thành những nguy cơ tiềm ẩn dẫn tới các tai nạn liên quan đến thuốc ở trẻ em. Trẻ có thể tự uống, tự bôi dẫn đến ngộ độc… Sự tương tác thuốc do dùng nhiều loại thuốc một lúc cũng gây ra ngộ độc, thậm chí làm thay đổi chức năng của gan và thận. Phòng tránh thế nào? Các bác sĩ khi kê đơn thuốc cho trẻ em phải xem xét về tuổi và cân nặng, cố gắng dùng càng ít thuốc càng tốt. Khi phải dùng nhiều thuốc cần xem xét các thuốc này có tương tác với nhau hay không. Khi kê đơn thuốc phải ghi rõ ràng tên thuốc, liều lượng, hướng dẫn tỉ mỉ cách sử dụng cho trẻ. Đây là điều hết sức quan trọng. Liều lượng thuốc cho trẻ thường tính theo cân nặng, cần phải được điều chỉnh liều theo đặc điểm dược động học riêng của từng thuốc, theo tuổi, tình trạng bệnh, giới tính và theo từng loại bệnh của trẻ. Nếu không có thể dẫn đến điều trị không hiệu quả hoặc có nguy cơ nhiễm độc. Khi dùng thuốc cho trẻ, phải theo dõi chặt chẽ những phản ứng phụ của thuốc và phải luôn có các thuốc cấp cứu để phòng ngừa các tai biến có thể xảy ra. PGS.TS.vn
thucuc
1,064
Tổng quan về bệnh viêm quanh khớp vai Viêm quanh khớp vai là một trong những bệnh cơ xương khớp khá phổ biến 1. NGUYÊN NHÂN GÂY VIÊM QUANH KHỚP VAI Thống kê cho thấy có nhiều nguyên nhân gây ra viêm quanh khớp vai, trong đó dưới đây là những nguyên nhân chủ yếu: 2. BIỂU HIỆN CỦA BỆNH VIÊM QUANH KHỚP VAI 3. PHƯƠNG PHÁP CHẨN ĐOÁN BỆNH VIÊM QUANH KHỚP VAI Mỗi thể viêm quanh khớp vai có các triệu chứng lâm sàng và chẩn đoán hình ảnh ( Xquang, siêu âm, CT scanner,… khác nhau. Các xét nghiệm máu về hội chứng viêm thường âm tính. Sau khi thăm khám thực thể, hỏi triệu chứng bệnh, bác sĩ sẽ chỉ định những phương pháp chẩn đoán cần thiết khác. Điều trị nội khoa là phương pháp chủ yếu nhất 4. PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRỊ VIÊM QUANH KHỚP VAI Tùy vào mức độ bệnh, nguyên nhân gây bệnh mà bác sĩ sẽ áp dụng những phương pháp điều trị thích hợp:  4.1. Điều trị nội khoa 4.2. Điều trị ngoại khoa Trong trường hợp bệnh nhân không đáp ứng được với điều trị nội khoa thì cần thiết có thể phải can thiệp ngoại khoa Khám và điều trị với bác sĩ giỏi có nhiều năm kinh nghiệm Được tiếp đón và tư vấn tận tình Thăm khám ngay khi có biểu hiện nghi ngờ viêm quanh khớp vai 6. PHÒNG BỆNH VIÊM QUANH KHỚP VAI Chăm sóc sụn khớp và xương dưới sụn là việc nên được ưu tiên hàng đầu trong việc phòng ngừa bệnh viêm quanh khớp vai để giúp các khớp xương khỏe mạnh. Ngoài ra, người bệnh cần hạn chế mang vác nặng, hạn chế tối đa các động tác lập đi lập lại ở vùng vai và cánh tay. Ăn đủ chất, uống đủ nước và thường xuyên luyện tập thể dục thể thao sẽ góp phần quan trọng vào việc tăng cường sức khỏe toàn thân, gia tăng sức mạnh của hệ xương khớp. Bên cạnh đó người bệnh cần phát hiện sớm và điều trị tích cực các bệnh nội khoa như đái tháo đường, viêm khớp dạng thấp, bệnh mạch vành, bệnh phổi… để tránh biến chứng viêm quanh khớp vai.
thucuc
381
Chi phí điều trị áp xe răng có cao không? Áp xe răng là bệnh lý nguy hiểm có thể ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe cũng như tinh thần nếu không được điều trị đúng cách kịp thời. Vậy chi phí điều trị áp xe răng có cao không, hãy cùng tìm hiểu ngay sau đây để biết thêm những thông tin hữu ích nhé. 1. Áp xe răng là bệnh gì? Áp xe răng là tình trạng nhiễm trùng răng miệng nặng do vi khuẩn tích tụ tạo nên mảng bám quanh răng, gây nên những ổ viêm, có mủ ở phần chân răng hoặc nướu răng. Áp xe cũng có thể xảy ra khi răng bị chấn thương, sứt mẻ khiến men răng bị vỡ làm vi khuẩn len lỏi vào tủy răng, gây nhiễm trùng răng. Những ổ viêm không chỉ sưng đỏ mà còn gây ra các cơn đau dữ dội cho người bệnh. Biểu hiện của bệnh áp xe răng có thể dễ dàng phát hiện ra đó là: – Khu vực mô mềm quanh răng mưng mủ, sưng tấy và ửng đỏ. Các ổ viêm gây ra những cơn đau khiến người bệnh cảm thấy mệt mỏi, khó chịu. – Hơi thở có mùi hôi, súc miệng thường xuyên cũng không thể loại bỏ được tình trạng hôi miệng. – Răng dễ ố màu, lỏng lẻo và nhạy cảm hơn bình thường. –  Xuất hiện tình trạng chảy máu chân răng, chảy máu nghiêm trọng khi đánh răng. – Gặp phải nhiều bất tiện trong việc mở miệng để ăn uống, nói chuyện do các ổ viêm sưng to và đau nhức. – Có thể gây ra những cơn sốt, mặt bị sưng và nổi hạch ở dưới hàm, dưới cổ. Áp xe răng là tình trạng nhiễm trùng răng miệng nặng do vi khuẩn tích tụ gây nên những ổ viêm, có mủ ở phần chân răng hoặc nướu răng Nguyên nhân gây ra hiện tượng áp xe răng là do vệ sinh răng miệng không đúng cách khiến mảng bám và vi khuẩn sinh sôi phát triển gây ra các ổ viêm nghiêm trọng. Bên cạnh đó, sâu răng khi không được điều trị sớm cũng khiến vi khuẩn tồn tại trong răng và nướu lâu ngày, gây ra độc tố khiến khu vực quanh răng bị mưng mủ, tổn thương xương hàm. 2. Điều trị áp xe răng bằng cách nào? Việc điều trị áp xe răng được khuyến khích nên thực hiện càng sớm càng tốt để ngăn chặn biến chứng có thể xảy ra. Bệnh áp xe răng được phân thành các mức độ dựa theo sự nghiêm trọng của tình trạng viêm nhiễm ở người bệnh. Ở mức độ nhẹ, người bệnh có thể điều trị tại nhà bằng việc súc miệng bằng nước muối loãng và dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ. Trong trường hợp bệnh ở mức nghiêm trọng, cần được điều trị tại nha khoa để đảm bảo an toàn cũng như hiệu quả. Bác sĩ sẽ tiến hành dẫn lưu mủ (điều trị lỗ rò chân răng) thông qua việc rạch một đường nhỏ để đưa mủ ra ngoài. Nếu tủy răng bị viêm, bác sĩ sẽ tiến hành thủ thuật rút tủy, sau đó sẽ khử trùng ống tủy và lấp đầy phần trống bên trong của ống tủy bằng một số thủ thuật chuyên khoa khác. Nếu tình trạng áp xe nghiêm trọng, không thể khắc phục bằng các biện pháp thông thường thì bác sĩ sẽ phải chỉ định nhổ răng. Sau khi điều trị khỏi áp xe răng, người bệnh cần phải trồng răng để không làm ảnh hưởng tới khả năng nhai cũng như xương hàm. Tình trạng áp xe răng nặng, nghiêm trọng cần được điều trị tại nha khoa bằng các thủ thuật chuyên khoa 3. Chi phí điều trị áp xe răng có cao không? 4. Chăm sóc răng sau khi điều trị áp xe Việc chăm sóc răng sau khi điều trị áp xe có vai trò quan trọng trong việc giúp vết thương nhanh lành và ngăn ngừa tình trạng bệnh tái trở lại. – Cần cạo vôi răng ít nhất 6 tháng một lần để ngăn ngừa mảng bám tích tụ gây sâu răng, viêm nhiễm răng miệng. – Vệ sinh sạch sẽ răng miệng sau mỗi bữa ăn, ít nhất 2 lần mỗi ngày bằng bàn chải lông mềm, mảnh. – Vận động nhẹ nhàng, tránh chà xát mạnh vào khu vực áp xe mới được phẫu thuật để không gây tổn thương mô mềm và chảy máu. – Sử dụng tăm nước hoặc chỉ nha khoa để loại bỏ mảng bám còn sót lại trong kẽ răng khiến cho vi khuẩn không có cơ hội sinh sôi gây ra các bệnh lý răng miệng. – Ăn những thực phẩm mềm, dễ nhai và dễ nuốt, tuyệt đối không ăn đồ quá nóng, quá lạnh hay quá cay sau khi mới điều trị áp xe răng. – Xây dựng chế độ nghỉ ngơi khoa học, thả lỏng tinh thần để vết thương nhanh hồi phục hơn.
thucuc
867
Giãn phế quản - Nguyên nhân và phương pháp chẩn đoán ​Giãn phế quản là một bệnh lý khá phổ biến trong những năm trở lại đây ở mọi lứa tuổi, nhất là thanh thiếu niên. Nhờ các loại vacxin điều trị bệnh nhiễm trùng đường hô hấp mà số lượng người bị giãn phế quản có dấu hiệu giảm. Để biết nguyên nhân và phương pháp chẩn đoán căn bệnh này, hãy cùng tham khảo bài viết sau. 1. Giãn phế quản được hiểu như thế nào? Phế quản là một bộ phận của cơ quan hô hấp, đóng vai trò quan trọng trong việc dẫn khí đến phổi. Trong cơ thể chúng ta, phế quản sẽ bắt đầu từ nơi phân chia của khí quản (ngang đốt sống ngực thứ 4 và thứ 5), sau đó phân chia thành những nhánh nhỏ đi sâu vào phổi và hình thành cây phế quản. Trong đó, phế quản trái và phế quản phải sẽ có vai trò dẫn khí vào phổi. Giãn phế quản là tình trạng giãn không hồi phục của một hay nhiều phế quản có kèm theo phá hủy thành vách của phế quản. Có thể hiểu, các ống phế quản nằm trong phổi bị tổn thương, tái đi tái lại nhiều lần do các vi khuẩn hoặc các chất nhầy làm mất đi sự đàn hồi của ống phế quản. Lâu dần tình trạng giãn ống phế quản khó hồi phục. Nguy hiểm hơn, các phế quản bị giãn tụ thành ổ sẽ kéo theo các bệnh viêm nhiễm đường hô hấp mạn tính gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe và cuộc sống của người bệnh. 2. Các tác nhân gây nên hiện tượng giãn phế quản Có nhiều nguyên nhân gây nên hiện tượng giãn phế quản ở người như: do bẩm sinh, di truyền và do mắc phải từ các bệnh nhiễm trùng phổi và đường hô hấp. Do các bệnh bẩm sinh Nếu những người bẩm sinh bị mắc chứng phổi ngoại vi kém phát triển có thể gây nên tình trạng các phế quản bị giãn. Bên cạnh đó, nếu bẩm sinh đã bị mắc hội chứng Rối loạn vận động nhung mao nguyên phát (Primary Ciliary Dyskinesia Syndrome) thì cũng gây nên tình trạng giãn phế quản kèm theo các loại bệnh khác như viêm xoang, viêm mũi dị ứng,… Bởi lẽ, hội chứng này thường làm rối loạn khả năng thanh thải chất nhầy nên khiến cho tình trạng viêm nhiễm trong phế quản bị tái diễn nhiều lần, gây nên tình trạng các ống phế quản bị giãn nở khó hồi phục. Một số người bẩm sinh sẽ mắc phải hội chứng Mounier-Kuhn, khi bị hội chứng này thì sẽ bị khuyết tật tổ chức liên kết ở thành phế quản khiến cho khí phế quản bị phì đại, dẫn đến tình trạng giãn phế quản. Ngoài ra, nếu ai mắc phải hội chứng móng tay vàng bẩm sinh thì cũng dễ bị căn bệnh này, bởi lẽ bị giảm sản sinh hệ thống bạch huyết gây nên phù bạch huyết nguyên phát. Do mắc phải các bệnh nhiễm trùng phổi và đường hô hấp Giãn phế quản cũng xảy ra ở những người bị các bệnh có liên quan đến đường hô hấp kéo dài như nhiễm khuẩn đường hô hấp, viêm xoang, viêm mũi,… Bên cạnh đó, nếu người bệnh có tiền sử bị các bệnh nhiễm trùng đường phổi như viêm phổi, ho gà, sởi, phổi bị nhiễm nấm,… cũng sẽ gây ra tình trạng viêm nhiễm ở phế quản. Bệnh tái phát nhiều lần, dịch nhầy ứ đọng kéo dài khiến cho các sợi cơ của các ống phế quản bị giãn rộng. Đặc biệt, khi bị các bệnh nhiễm trùng phổi hay đường hô hấp cũng sẽ có biểu hiện ho có đờm, tạo áp lực lên khu vực phổi và phế quản khiến cho tình trạng giãn phế quản trở nên nặng hơn Một số nguyên nhân khác Bệnh lý ống phế quản bị giãn còn dễ dàng xảy ra đối với những người thường xuyên phải tiếp xúc với môi trường độc hại có nhiều hóa chất, khói bụi ô nhiễm. Nếu tiếp xúc với những môi trường không khí này trong một thời gian dài sẽ tạo tổn thương, gây loét và mòn phế quản hoặc dẫn đến tình trạng ho có đờm, tạo áp lực trong lòng phế quản điều này dẫn tiến tình trạng giãn phế quản. Đây cũng là tác nhân hàng đầu phá hủy thành phế quản ở người gây nên nhiều biến chứng bệnh nguy hiểm. Ngoài ra, với những người bị suy giảm hệ miễn dịch như người bị nhiễm HIV/AIDS cũng sẽ dễ bị giãn phế quản. Đặc biệt, đối với trẻ sơ sinh có hệ miễn dịch kém, thiếu hụt Gama-Globulin máu cũng sẽ dễ dàng bị giãn ống phế quản. 3. Giãn phế quản sẽ có những biểu hiện như thế nào? Bệnh giãn phế quản sẽ có nhiều biểu hiện khác nhau, điều này tùy thuộc vào mức độ nặng - nhẹ của bệnh. Tuy nhiên, đa số các bệnh nhân mắc bệnh đều có một số dấu hiệu chính như: - Ho có đờm thường xuyên và kéo dài trong hàng tháng không dứt. Người bệnh ho dai dẳng và thường khạc ra nhiều đờm có mủ. Một số người còn bị ho ra máu, đặc biệt khi ho ra máu thường đi kèm với sốt đây là biểu hiện của nhiễm trùng cấp ở trong phế quản. - Có tiếng thở khác so với người bình thường, tiếng thở thường ngắn và nghe như tiếng rít, tiếng khò khè gây khó chịu. - Cảm thấy đau, tức ngực cũng là một trong biểu hiện thường gặp của bệnh. - Mắc bệnh lâu ngày, dù người lớn hay trẻ em cũng có biểu hiện mệt mỏi, uể oải, chán ăn, sụt cân. 4. Các phương pháp chẩn đoán bệnh Khám lâm sàng Bệnh nhân sẽ được xem xét các triệu chứng thường gặp như: ho mãn tính, khạc ra đờm có nhầy mủ mỗi ngày, sốt và ho ra máu,… Bên cạnh đó, bác sĩ còn hợp sử dụng ống nghe kiểm tra phổi, nếu nghe thấy phổi có tiếng rít, bệnh nhân thở nông,… thì bệnh nhân sẽ nghi ngờ bị giãn phế quản. Tuy nhiên, đây chỉ là kết luận chưa chính xác dựa trên các biểu hiện của bệnh để định hướng có các phương pháp kiểm tra cận lâm sàng để chắc chắn 100% về kết quả của bệnh. Khám cận lâm sàng Bệnh nhân sẽ được tư vấn tiến hành các phương pháp khám cận lâm sàng bao gồm: X-quang lồng ngực: Nếu như bệnh nhân bị giãn phế quản với các triệu chứng ho, khạc đờm có mủ thì các hình ảnh được chụp từ tia X-quang sẽ giúp nhìn thấy những biểu hiện bất thường trên X-quang ngực như các ổ viêm ở trên phổi, các mạch máu tăng đậm do tình trạng viêm xung quanh các ống phế quản,…. CT scan (chụp cắt lớp lồng ngực): Đây là phương pháp chẩn đoán hình ảnh tốt nhất để xác nhận bệnh nhân có bị giãn phế quản hay không và xác định vị trí các nhánh phế quản bị giãn. Bên cạnh đó còn tiến hành một số thăm dò khác như: đo chức năng hô hấp của bệnh nhân và tiến hành xét nghiệm công thức máu, định lượng Ig G, M và A,…
medlatec
1,243
Bị bệnh rối loạn tiêu hóa nên ăn gì? Bị bệnh rối loạn tiêu hóa nên ăn gì là điều khiến nhiều người quan tâm. Chứng rối loạn tiêu hóa rất phổ biến và gây ra những tác động không nhỏ tới sức khỏe. Nếu không khắc phục sớm, chứng này còn có thể dẫn tới các bệnh lý nghiêm trọng hơn rất nhiều. 1. Những thực phẩm nên ăn khi bị rối loạn tiêu hóa 1.1. Trái cây tốt cho người bị rối loạn tiêu hóa Trái cây là giải pháp tuyệt vời cho vấn đề bị bệnh rối loạn tiêu hóa nên ăn gì. Có rất nhiều loại trái cây tốt cho hệ tiêu hóa, nhất là ổi và chuối. Ổi chứa nhiều vitamin C và chất chát làm êm dịu đường ruột. Chuối giúp hồi phục chức năng tiêu hóa và khôi phục chất điện giải và kali bị mất khi tiêu chảy. 1.2. Người bệnh rối loạn tiêu hóa nên uống nhiều nước Đối với những người bình thường mỗi ngày nên uống 2 lít nước để hỗ trợ đường tiêu hóa. Còn đối với những người mắc bệnh tiêu hóa thì nên uống từ 2,5 – 3 lít nước uống 6-8 lần/ngày, nên uống vào lúc đói hoặc buổi sáng sớm. Uống nước khoáng có chứa nhiều kali hoặc magiê thì càng tốt. 1.3. Ăn các loại thịt trắng Bổ sung thêm vào thực đơn các loại thịt trắng như thịt gà, đậu hũ… các loại thực phẩm này rất giàu chất đạm vừa cung cấp chất vôi cần thiết cho chức năng chống dị ứng của tuyến thượng thận. 1.4. Thực phẩm nhiều vitamin D Theo một số nghiên cứu đã chứng minh, vitamin D có tác dụng kháng viêm trong các bệnh đường ruột rất tốt. Vitamin D thường có trong các loại thực phẩm như trứng, cá biển, bạn nên sử dụng tối thiểu 3 lần trong tuần. 1.5. Sữa chua Sữa chua rất tốt cho người bị bệnh rối loạn tiêu hóa. Nó cung cấp nhiều loại vi khuẩn có lợi cho ruột, bổ sung các men tiêu hóa và chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể. Nếu dễ bị tiêu chảy vì sữa tươi nên thay thế bằng sữa chua để kích thích tiêu hóa. Thực đơn của người bị rối loạn tiêu hóa rất cần có sữa chua vì tốt cho đường ruột. 1.6. Gừng Củ gừng không chỉ là loại gia vị thực vật quen thuộc, nó còn là một vị thuốc trong dân gian có rất nhiều công dụng tốt. Củ gừng giúp hạn chế hiệu quả tình trạng rối loạn tiêu hóa. Gừng làm giảm biểu hiện đau bụng, lạnh bụng, buồn nôn và nôn ói, rối loạn tiêu hóa do say tàu xe, đầy hơi, ăn không ngon miệng. 2. Làm gì khi bị rối loạn tiêu hóa? Khi có dấu hiệu bị rối loạn tiêu hóa cần đi khám sớm để được bác sĩ kiểm tra, loại trừ các bệnh về đường tiêu hóa khác. Nếu bạn chỉ bị rối loạn tiêu hóa, tùy theo từng trường hợp, bác sĩ có thể chỉ định các loại thuốc khác nhau. Các loại thuốc đặc trị rối loạn tiêu hóa mà các bác sĩ thường chỉ định có thể kể đến như: dicyclomine HCl (Sudopam Tablet), hyoscyamine sulfate (levsin) có tác dụng hạn chế tình trạng đau bụng kèm theo tiêu chảy. Khi bị tiêu chảy, bệnh nhân thường uống thuốc cầm là loperamide (imodium) hoặc diphenoxylate (lomotil). Còn khi bị táo bón sẽ uống thuốc sổ. Xong với bệnh rối loạn tiêu hóa, thuốc chỉ đóng một vai trò nhất định trong việc chữa trị. Điều quan trọng là người bệnh nên điều chỉnh chế độ ăn uống hợp lý, có thể dùng thêm men tiêu hóa để tốt cho hệ tiêu hóa. Tuy một số thuốc giúp làm giảm đáng kể những triệu chứng khó chịu do rối loạn tiêu hóa, nhưng việc điều trị bệnh phụ thuộc một phần quan trọng vào chế độ ăn uống của người bệnh. XEM THÊM: >> Tìm hiểu về bệnh rối loạn tiêu hóa >> 30% trẻ suy dinh dưỡng do rối loạn tiêu hóa >> Nguyên nhân trẻ rối loạn tiêu hóa
thucuc
705
Điều gì gây ra cơn bùng phát viêm khớp? Một cơn bùng phát viêm khớp có thể kéo dài từ vài ngày đến vài tuần, với các triệu chứng đau khớp dữ dội, sưng và cứng khớp. Phương thức điều trị thường được sử dụng nhất là sử dụng thuốc giảm đau và tiêm steroid. 1. Cơn bùng phát viêm khớp xảy ra do đâu? Nguyên nhân phổ biến nhất gây cơn bùng phát viêm khớp là do vận động quá mức và chấn thương khớp. Ngoài ra, một số yếu tố khác cũng có thể gây bùng phát đau khớp dữ dội, bao gồm:Nhiễm trùng như cảm lạnh hoặc cúm. Hình thành gai xương. Các chuyển động lặp đi lặp lại. Căng thẳng. Tăng cân. Thời tiết lạnh. Thay đổi thời tiết. Một số bệnh lý thường khiến viêm khớp tái phát gồm:Viêm khớp dạng thấp. Viêm xương khớp. Viêm khớp vảy nến. Bệnh gout. Theo thời gian, bạn sẽ phát hiện ra nguyên nhân gây bùng phát đợt viêm khớp cấp tính và các dấu hiệu sớm cảnh báo. Trước mỗi cơn bùng phát viêm khớp, bạn có thể cảm thấy đau âm ỉ các khớp hoặc buồn ngủ vào ban ngày trong vài ngày. Điều trị sớm sẽ giúp bạn kiểm soát cơn đau tốt hơn. Tăng cân cơn có thể gây bùng phát viêm khớp 2. Điều trị viêm khớp tái phát Khi viêm khớp tái phát trở lại, bạn nên gọi cho bác sĩ để hướng dẫn điều trị. Thông thường, nó sẽ thuyên giảm sau khi nghỉ ngơi và dùng thuốc giảm đau không kê đơn trong vài ngày. Nếu cơn đau kéo dài hoặc trở nên đau khớp dữ dội thì bạn cần đi khám ngay để được điều chỉnh phương thức điều trị:Thay đổi thuốc: Một số loại thuốc mới hoặc điều chỉnh liều dùng của các thuốc đang sử dụng có thể giúp giảm đau tốt hơn. Loại thuốc thường được sử dụng để kiểm soát cơn bùng phát viêm khớp là thuốc chống viêm không steroid theo đơn hoặc không theo đơn dạng viên uống hoặc bôi ngoài da. Acetaminophen có thể có hiệu quả với một số người. Tiêm steroid vào khớp cũng có thể được sử dụng khi thuốc không có hiệu quả.Nghỉ ngơi: Nghỉ ngơi cũng là một cách để cơn đau thuyên giảm, nhưng không được ngừng di chuyển hoàn toàn để tránh bị cứng khớp, thay vào đó thỉnh thoảng nên thực hiện một số động tác kéo giãn nhẹ nhàng.Liệu pháp nóng và lạnh: Liệu pháp nóng có thể giúp tăng cường lưu lượng máu và thư giãn cơ bắp. Đối với viêm khớp, liệu pháp nóng thường được sử dụng là sáp parafin, có một loại máy đặc biệt để làm nóng sáp. Ngược lại, liệu pháp lạnh giúp giảm đau bằng cách co mạch, làm giảm lưu lượng máu đến vùng bị đau, trong đó chườm đá thường được sử dụng nhất. Bạn chỉ nên sử dụng 2 biện pháp này 2 - 4 lần/ngày, mỗi lần không quá 15 phút.Băng dán cơ Kinesio: Một số nghiên cứu đã chỉ ra lợi ích của băng dán cơ trong việc giảm đau và cứng khớp do viêm khớp. Việc băng bó quanh khớp giúp giảm bớt áp lực, trong khi vẫn cho phép bạn cử động bình thường. Băng dán cơ có thể được sử dụng trong nhiều ngày hoặc nhiều tuần, bạn nên gặp bác sĩ vật lý trị liệu để được hướng dẫn cách sử dụng băng dán cơ tại nhà.Châm cứu: Một số người nhận định châm cứu có tác dụng trong điều trị viêm khớp bùng phát. Bác sĩ sử dụng các kim chân siêu mảnh đâm vào một số điểm trên cơ thể, cảm giác khó chịu có thể xảy ra khi kim châm đủ sâu, nhưng hầu như không gây cảm giác đau đớn.Gel capsaicin: Là loại gel được chiết xuất từ ớt, được sử dụng trong giảm đau đầu gối mức độ nhẹ. Nó không thấm đủ sâu để giảm đau ở vùng hông. Lưu ý, cần rửa tay sạch sau khi thoa kem để đảm bảo không dính vào mắt.Các thiết bị hỗ trợ: Chiếc gậy hoặc nẹp có thể hỗ trợ giảm đau khi cơn bùng phát viêm khớp xuất hiện ở đầu gối, hông. Nẹp ngón tay và cổ tay có thể được sử dụng để điều trị viêm khớp tay. Mỗi vùng khớp sẽ có một loại thiết bị hỗ trợ riêng, bạn sẽ được tư vấn loại phù hợp khi đi khám.Các nhóm giáo dục và hỗ trợ: Một số nhóm hỗ trợ trong cộng đồng có thể giúp bạn học cách kiểm soát các cơn bùng phát, cũng như sống chung với bệnh viêm khớp. Tư vấn và trị liệu nhận thức hành vi cũng có thể hữu ích, đặc biệt nếu bạn bị căng thẳng kéo dài. Châm cứu có tác dụng trong điều trị viêm khớp bùng phát 3. Ngăn ngừa viêm khớp tái phát Cùng với việc tuân theo kế hoạch điều trị, một số thay đổi trong lối sống cũng có thể giúp ngăn ngừa cơn bùng phát viêm khớp:Vận động: Tập thể dục làm cho các cơ gần khớp khỏe hơn, hoạt động tốt hơn, ngăn ngừa cứng khớp và giảm đau. Bạn nên tìm một hoạt động mà mình yêu thích và phù hợp với thể trạng, một số gợi ý cho bạn gồm đi bộ, đi xe đạp tại chỗ, rèn luyện sức bền và các bài tập thăng bằng. Ngoài ra, bạn cũng có thể tham gia một số hình thức vận động dưới nước, vì chúng có thể giúp di chuyển khớp dễ dàng và tăng phạm vi vận động của khớp.Giảm căng thẳng: Tập yoga và thái cực quyền có thể giúp bạn vừa được vận động vừa thư giãn. Ngoài ra, bạn cũng có thể tập thiền để làm giảm căng thẳng.Giảm cân: Nếu bạn bị thừa cân, việc giảm cân sẽ giúp làm giảm bớt áp lực lên đầu gối và hông. Cân nặng càng giảm thì các triệu chứng của viêm khớp sẽ càng được cải thiện. Bạn nên bắt đầu với mục tiêu giảm 5% trọng lượng cơ thể.Nguyên nhân phổ biến nhất gây cơn bùng phát viêm khớp là do vận động quá mức và chấn thương khớp. Ngoài ra, còn do một số yếu tố khác. Trước mỗi cơn bùng phát viêm khớp, người bệnh có thể cảm nhận được các triệu chứng của bệnh. Việc điều trị sớm sẽ cải thiện tốt các triệu chứng của bệnh, nâng cao sức khỏe toàn diện.com, arthritis.org
vinmec
1,112
Cách chữa bệnh trĩ tại nhà bằng lá trầu không? Trĩ là một bệnh lý khá thường gặp, gây ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của người bệnh. Bệnh trĩ nếu để lâu, kéo dài sẽ khó điều trị dứt điểm và nguy cơ tái phát cao. Vì vấn đề tế nhị, một số bệnh nhân tìm kiếm những cách chữa bệnh trĩ tại nhà. Việc sử dụng thích hợp lá trầu có ý nghĩa trong việc chữa bệnh trĩ khi còn nhẹ. 1. Tìm hiểu về lá trầu không Khi nhắc tới những cây thuốc nam chữa bệnh trĩ, trầu không thường được đề cập đầu tiên. Lá trầu không có nhiều ở Việt Nam. Trầu không thuộc họ Piperaceae, cùng chung họ với tiêu, lá lốt,...Dưới góc nhìn của Y học cổ truyền, lá trầu không là một bài thuốc có tính ấm, vị cay nồng và mùi thơm đặc trưng, vào kinh phế, tỳ, vị.Theo dược lý của y học hiện đại, lá trầu có tác dụng giảm đau, tiêu viêm, kháng khuẩn, cầm máu, kích thích thần kinh trung ương. Vì vậy, trầu không đã được ứng dụng điều trị một số tình trạng bệnh lý sau:Trị vết thương: Nhờ chứa thành phần chống oxy hóa, lá trầu không giúp cho việc liền thương nhanh hơn.Đau khớp: Lá trầu không có thể làm giảm đau do nguyên nhân viêm khớp nhờ chất polyphenol có tác dụng chống viêm.Khó tiêu: Tình trạng đầy hơi, khó tiêu có thể được cải thiện nhờ lá trầu không. Ngoài ra, trầu không cũng giúp hệ tiêu hóa hấp thu chất dinh dưỡng tốt hơn.Viêm răng miệng: Việc nhai lá trầu đã được chứng minh kìm hãm sự phát triển của vi khuẩn trong khoang miệng. Ngoài ra, trầu không còn có khả năng cầm máu cho bệnh nhân sau khi nhổ răng nhờ phenolic có trong lá trầu.Đau rát họng: Nhờ tác dụng kháng viêm, kháng khuẩn mà trầu không có thể áp dụng trong việc điều trị các triệu chứng của viêm họng. 2. Vì sao có thể chữa bệnh trĩ tại nhà bằng lá trầu không? Trầu không là một trong những cây thuốc nam chữa bệnh trĩ được nhắc tới nhiều nhất. Sở dĩ lá trầu không chữa bệnh trĩ được là nhờ các tính năng nổi bật của trầu không được liệt kê dưới đây:Kháng viêm, kháng khuẩn, cầm máu: Với những tính chất này, việc sử dụng lá trầu không sẽ giúp bệnh nhân trĩ giảm ngứa rát, cầm máu, thu nhỏ búi trĩ,...Giàu khoáng chất và vitamin: Các khoáng chất và vitamin có trong lá trầu không làm chậm quá trình oxy hóa, bảo vệ trực tràng khỏi các gốc tự do, mặt khác còn góp phần hồi phục nhanh chóng các tổn thương do trĩ.Cải thiện tiêu hóa: Lá trầu không hỗ trợ giảm các triệu chứng đau dạ dày, đầy bụng, chướng hơi, khó tiêu, nên nó được dùng để điều trị bệnh trĩ ở mức độ nhẹ. 3. Các cách chữa bệnh trĩ tại nhà bằng lá trầu không Vì vấn đề tế nhị, bệnh nhân thường ít khi đi khám khi bắt đầu xuất hiện các triệu chứng của bệnh trĩ. Khi búi trĩ chưa có dấu hiệu tổn thương hoặc tổn thương nhẹ chỉ ở độ 1 hay độ 2, lá trầu không là cách chữa bệnh trĩ tại nhà khá hiệu quả và an toàn. Một số cách chữa bệnh trĩ tại nhà bằng lá trầu không được đề cập dưới đây có thể hỗ trợ cho bệnh nhân bị trĩ.3.1. Lá trầu không ngâm hậu môn. Cách chữa bệnh trĩ tại nhà bằng lá trầu không tốt nhất nên được thực hiện sau khi bệnh nhân đi đại tiện xong và đã vệ sinh hậu môn sạch sẽ bằng nước ấm. Cách thực hiện như sau:Đầu tiên, ngâm lá trầu không trong nước muối khoảng 20 phút, sau đó rửa sạch lá trầu và đun sôi với một lượng nước vừa đủ, đậy nắp nồi, để lửa vừa.Khi nước đã sôi, đun thêm khoảng 10 phút nữa.Sau đó đổ ra chậu, đợi cho bớt nóng thì đem ngâm hậu môn cho đến khi nước nguội thì ngừng.3.2. Đắp lá trầu không chữa bệnh trĩĐắp trầu không vào hậu môn giúp cho tinh chất của lá trầu tác động trực tiếp, sát khuẩn, đem lại cảm giác dễ chịu cho búi trĩ và vùng da xung quanh.Thao tác thực hiện:Lá trầu không rửa sạch, ngâm với nước muối loãng, sau đó để ráo.Giã lá trầu cùng với một ít muối.Lọc lấy phần nước, thấm lên búi trĩ.Phẫn bã lá còn lại đắp lên hậu môn khoảng 20 phút.Rửa hậu môn với nước, lau khô nhẹ nhàng.3.3. Xông búi trĩ bằng lá trầu không. Thay vì đắp, ngâm trực tiếp lá trầu vào hậu môn, một cách khác chữa bệnh trĩ tại nhà bằng lá trầu không đó là xông búi trĩ bằng lá trầu không.Nước lá trầu không sau khi nấu xong thì nhắc xuống, đợi một lát cho đỡ nóng. Sau đó đặt nồi lá trầu bên dưới, đảm bảo khoảng cách với hậu môn để tránh bỏng, tiến hành xông hậu môn đến khi nào nước nguội.3.4. Kết hợp trầu không và thảo dược. Bên cạnh trầu không, còn có những cây thuốc nam chữa bệnh trĩ khác như bồ kết, hạt gấc, hạt cau. Các loại dược liệu này có thể kết hợp với trầu không để giảm chảy máu, giảm co thắt búi trĩ, từ đó tăng hiệu quả điều trị. Cách thực hiện:Rửa sạch nguyên liệu, đập cho vỡ hạt gấc, bổ cau.Đun hỗn hợp bồ kết, hạt cau, gấc với nước, để lửa vừa.Khi nước sôi, cho lá trầu vào, giảm lửa.Nhắc xuống, có thể xông hoặc ngâm hậu môn 4. Lưu ý cách chữa bệnh trĩ tại nhà bằng lá trầu không Một số lưu ý khi áp dụng cách chữa bệnh trĩ bằng lá trầu không để tăng hiệu quả điều trị bao gồm:Chọn lá trầu tươi, màu xanh đậm, để giàu tinh chất.Phải rửa lá trầu sạch trước khi tiến hành các cách chữa bệnh trĩ bằng lá trầu không, tránh viêm nhiễm hậu môn, búi trĩ nặng hơn.Không được thụt rửa vào sâu hậu môn, dễ viêm nhiễm hậu môn-trực tràng.Chế độ dinh dưỡng hợp lý rất cần thiết trong khi thực hiện các cách chữa bệnh trĩ tại nhà bằng lá trầu không. Cần ăn uống đủ chất, tăng cường chất xơ, vitamin; hạn chế thức ăn nhiều dầu mỡ, khó tiêu, cay nóng. Uống nhiều nước (2 lít/ngày) tránh tình trạng táo bón, thanh lọc cơ thể.Nên vận động thường xuyên không nên đứng hoặc ngồi một chỗ quá lâu. Tránh vận động quá sức.Không rặn mạnh khi đại tiện.Lá trầu không là một bài thuốc chữa bệnh trĩ tại nhà mang tính chất hỗ trợ điều trị. Mặc dù những cách chữa bệnh trĩ tại nhà bằng lá trầu có những ưu thế nhất định, nhưng chỉ nên áp dụng với trĩ cấp độ nhẹ. Nếu các triệu chứng không cải thiện, bệnh nhân cần đến bệnh viện để được thăm khám và điều trị kịp thời, hiệu quả hơn.Xem thêm: Hướng dẫn thực hiện quy trình chuyên môn khâu treo triệt mạch trĩ dưới hướng dẫn siêu âm Doppler
vinmec
1,227
Cha mẹ đừng chủ quan khi thấy trẻ bị viêm họng nhưng không ho Tình trạng trẻ bị viêm họng nhưng không ho không phải hiếm gặp nhưng cha mẹ cần hết sức lưu ý trước hiện tượng này. Nguyên nhân là vì đây có thể là dấu hiệu của một loại bệnh lý nào đó ảnh hưởng tới sức khỏe của trẻ. Do đó nếu thấy trẻ có triệu chứng này kèm theo các biểu hiện bất thường khác, các bậc phụ huynh cần đưa trẻ đi khám và điều trị ngay từ sớm. 1. Nguyên nhân khiến trẻ bị viêm họng nhưng không ho Do sức đề kháng của trẻ nhỏ còn yếu nên rất dễ bị viêm họng. Khi bị viêm họng trẻ sẽ có các dấu hiệu đặc trưng như ho khan, ho có đờm, mệt mỏi, sốt, cổ họng rát,... Tuy nhiên cũng có trường hợp trẻ bị viêm họng nhưng không ho, khi đó có thể là do những nguyên nhân dưới đây gây nên: 1.1. Thói quen hay thở bằng miệng Đối với những trẻ lớn, nếu trẻ hay thở bằng miệng nhất là khi ngủ có thể khiến trẻ bị viêm họng nhưng không ho. Vì vậy buổi sáng sau khi thức dậy thường là thời điểm trẻ hay đau họng nhất. Một số biểu hiện khác hay gặp ở những trẻ có thói quen này đó là: khô họng, khô miệng, hôi miệng, khản tiếng, thức dậy thường cảm thấy mệt mỏi và khó chịu. Nguyên nhân trẻ có thói quen thở bằng miệng có thể là do trẻ bị tắc mũi, viêm amidan, hội chứng ngưng thở khi ngủ gây khó khăn cho việc hít thở bằng mũi nên trẻ phải mở miệng để thở. 1.2. Viêm amidan Viêm amidan cũng nằm trong số các lý do khiến trẻ bị viêm họng nhưng không ho. Bệnh thường xảy ra ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ do hệ miễn dịch của các bé lúc này còn yếu, không đủ sức chống lại các vi khuẩn và virus gây bệnh. Bên cạnh triệu chứng viêm họng nhưng không ho, trẻ còn có các dấu hiệu như đau họng, sốt, khản tiếng, nôn, nghẹt mũi, chảy nước mũi, khó nuốt, cổ họng mảng trắng vàng, phát ban, bỏ ăn, sưng hạch cổ và quai hàm. 1.3. Hội chứng nhỏ giọt mũi sau Đây là hiện tượng chất nhầy dư thừa chảy xuống sau cổ họng, khiến họng trở nên khô gây đau và viêm khu vực này. Tình trạng này thường bắt nguồn từ các yếu tố như thay đổi thời tiết, dị ứng hay lệch vách ngăn mũi,... Khi trẻ mắc hội chứng này, bên cạnh nguy cơ viêm họng không ho thì còn bị hôi miệng, khó chịu ở cổ họng, buồn nôn khi mỗi lần dịch nhầy chảy xuống dạ dày,... 1.4. Bệnh bạch cầu đơn nhân Bệnh lý này hình thành là do virus xâm nhập và tấn công cơ thể dẫn đến triệu chứng điển hình là trẻ bị viêm họng nhưng không ho, ngoài ra là những biểu hiện tương tự cảm lạnh, bệnh cúm kèm theo viêm amidan và tuyến cổ, sốt, sưng nách, chán ăn và ra nhiều mồ hôi về đêm. 1.5. Trào ngược dạ dày thực quản Khi chức năng của cơ thắt thực quản bị suy yếu sẽ khiến lượng thức ăn và dịch vị dạ dày trào ngược lên thực quản. Tình trạng này làm trẻ dễ bị viêm họng nếu xảy ra thường xuyên và không được điều trị. Không chỉ khiến trẻ bị viêm họng nhưng không ho, trào ngược dạ dày còn gây nên những triệu chứng khác bao gồm nôn ói, ợ nóng, khó nuốt, bỏ bữa, chán ăn,... 1.6. Áp xe quanh amidan Nếu viêm amidan không được điều trị đúng cách và kịp thời có thể tạo điều kiện cho các ổ áp xe phát triển ở amidan. Khi đó trẻ sẽ bị viêm họng nặng hơn, khi quan sát sẽ phát hiện túi mủ hình thành xung quanh amidan. Nếu nó vỡ có thể làm nhiễm trùng amidan rất nguy hiểm. Để nhận biết trẻ đang gặp phải tình trạng này, cha mẹ cần chú ý đến các biểu hiện sau ở trẻ: Đau họng, đau thiên về một bên; Hàm và cổ họng bị sưng lên đau đớn; Khó nuốt, chán ăn, bỏ ăn khiến cơ thể bị thiếu hụt chất dinh dưỡng; Đau tai, có thể bị nhiễm trùng ở 1 hoặc cả 2 bên amidan; Hôi miệng, khàn giọng, nhiệt độ cơ thể tăng cao. Với những nguyên nhân có thể dẫn tới hiện tượng viêm họng nhưng không ho ở trẻ nêu trên, các bậc phụ huynh nên lưu ý và hết sức cảnh giác. Nên đưa trẻ đi khám để sớm được điều trị tránh trường hợp bệnh diễn tiến nặng ảnh hưởng tới sức khỏe cũng như sự phát triển của trẻ. 2. Phương án điều trị cho trẻ bị viêm họng nhưng không ho Dựa trên các triệu chứng lâm sàng và tình trạng bệnh của trẻ mà bác sĩ sẽ lựa chọn các phương pháp điều trị sao cho phù hợp. Bạn có thể tham khảo những biện pháp dưới đây: 2.1. Chăm sóc trẻ tại nhà Nếu trẻ bị viêm họng nhưng không phải do nguyên nhân nhiễm trùng thì cha mẹ có thể chủ động điều trị và chăm sóc bé tại nhà với các biện pháp như: Bổ sung đủ nước cho trẻ để duy trì độ ẩm cho cổ họng bé; Trẻ được nghỉ ngơi hợp lý để tránh suy kiệt cơ thể. Nơi trẻ ngủ nghỉ, sinh hoạt cần được dọn dẹp sạch sẽ và thoáng khí; Tập cho trẻ cách súc miệng với nước muối ấm pha loãng. Nước muối có tác dụng diệt khuẩn, làm sạch họng và cải thiện tình trạng viêm họng nhanh chóng; Tránh cho trẻ tiếp xúc trực tiếp với các tác nhân gây dị ứng như bụi bẩn, phấn hoa, lông vật nuôi,... ; Ở những trẻ trên 1 tuổi có thể cho trẻ dung mật ong ngậm trong cổ họng để giảm triệu chứng viêm. Tuy nhiên tuyệt đối không cho trẻ dưới 1 tuổi sử dụng mật ong vì có thể khiến trẻ bị ngộ độc rất nguy hiểm; Dùng thuốc giảm đau không kê đơn cho trẻ trong trường hợp cần thiết nhưng cần tuân thủ theo tư vấn từ bác sĩ chuyên môn. 2.2. Dùng thuốc chữa viêm họng cho trẻ Các loại thuốc chữa viêm họng có thể đem lại hiệu quả nhanh chóng. Thông qua thăm khám và chẩn đoán, bác sĩ có thể kê đơn cho trẻ dùng những loại thuốc như: Thuốc kháng sinh: có tác dụng khắc phục tình trạng nhiễm trùng khi trẻ bị viêm amidan; Thuốc chống dị ứng: dùng theo dạng uống, xịt hoặc tiêm cho trẻ, thích hợp áp dụng đối với những trường hợp trẻ bị viêm họng nhưng không ho do dị ứng; Thuốc kháng axit: giúp cải thiện nhanh chóng các biểu hiện viêm họng do trào ngược dạ dày thực quản; Thuốc steroid: hỗ trợ giảm sưng, giảm đau họng. Phụ huynh không được tự ý mua thuốc về sử dụng cho trẻ khi chưa có sự thăm khám và hướng dẫn từ bác sĩ chuyên khoa. Nếu trẻ bị áp xe quanh amidan thì có thể sẽ phải điều trị tại viện để được theo dõi y khoa. Thuốc kháng sinh là biện pháp thường được chỉ định trong trường hợp này. Đối với những ca nghiêm trọng hơn có thể cần thực hiện phẫu thuật để loại bỏ áp xe. Trước khi cho trẻ dùng bất kỳ loại thuốc nào hãy hỏi ý kiến từ bác sĩ chuyên khoa Trên đây là những thông tin về tình trạng trẻ bị viêm họng nhưng không ho. Nếu con em của bạn đang gặp phải trường hợp này kèm theo đó là các biểu hiện nghi ngờ một số nguyên nhân nêu trên, bạn nên đưa trẻ đi khám để bác sĩ chuyên khoa chẩn đoán và điều trị cho trẻ. Tránh trường hợp trẻ không được điều trị đúng cách dẫn tới các biến chứng nguy hiểm. quy tụ đội ngũ các y bác sĩ giàu kinh nghiệm với nhiều chuyên khoa khác nhau, từ Chuyên khoa Hô hấp, Tai - Mũi - Họng đến Chuyên khoa Nhi,... kết hợp cùng hệ thống máy móc hiện đại do Bệnh viện trang bị sẽ giúp đưa ra kết quả chẩn đoán chính xác, nhờ đó các bậc phụ huynh có thể hoàn toàn an tâm khi cho trẻ thăm khám tại viện.
medlatec
1,410
Xét nghiệm dấu ấn ung thư phổi Xét nghiệm dấu ấn ung thư phổi có những giá trị nhất định trong hỗ trợ phát hiện ung thư phổi. Để xác định chính xác bệnh, bạn cần phải thực hiện các xét nghiệm chuyên sâu hơn. Các xét nghiệm dấu ấn ung thư phổi Ung thư phổi là bệnh ung thư phổ biến hàng đầu ở nam giới Việt Nam và đứng thứ ba ở nữ giới. Phát hiện ung thư sớm là một trong những yếu tố quan trọng bậc nhất giúp cải thiện cơ hội điều trị cũng như cơ hội sống cho người bệnh. Xét nghiệm dấu ấn ung thư phổi có vai trò hỗ trợ phát hiện bệnh chứ không thể khẳng định chính xác bạn có mắc ung thư hay không Dấu ấn ung thư hay còn gọi là dấu ấn khối u là những chất hóa học của cơ thể, thường là các protein, được sản xuất bởi bản thân các tế bào ung thư hoặc đôi khi do cơ thể sản xuất ra do sự phát triển ung thư. Xét nghiệm dấu ấn ung thư phổi có thể hỗ trợ phát hiện ung thư phổi nhưng không có giá trị khẳng định chính xác bạn có mắc bệnh ung thư phổi hay không. Một số xét nghiệm dấu ấn ung thư phổi thường gặp: Chẩn đoán ung thư phổi như thế nào? Như đã khẳng định xét nghiệm dấu ấn ung thư phổi không thể khẳng định chính xác bạn có mắc bệnh ung thư phổi hay không do các xét nghiệm này chỉ mang tính chất hỗ trợ, theo dõi điều trị và chỉ số biến đổi do rất nhiều nguyên nhân khác nhau. Để chẩn đoán ung thư phổi, cần phải thực hiện các chẩn đoán chuyên sâu hơn như: CT scan ngực có thể phát hiện ung thư sớm mà đôi khi chụp X quang có thể bỏ sót
thucuc
327
Công dụng thuốc Baycol Thuốc Baycol công dụng điều trị bệnh lý liên quan đến cholesterol tăng cao. Khi sử dụng thuốc Baycol người bệnh sẽ có nguy cơ gặp tác dụng phụ tùy vào tương tác thuốc. Chính vì thế cần nắm rõ thuốc Baycol có tác dụng gì, làm sao để sử dụng thuốc Baycol đạt hiệu quả tối đa. 1. Công dụng thuốc Baycol Cơ thể chúng ta tồn tại nhiều loại cholesterol khác nhau, có loại hữu ích cũng có loại gây hại. Do vậy nếu những cholesterol xấu tăng sẽ ảnh hưởng đến sự chuyển hóa chất béo của cơ thể. Khi dùng thuốc Baycol một số cholesterol không tốt sẽ bị hạn chế sản sinh. Khi làm chậm lại quá trình sản sinh chất béo thì lượng cholesterol trong máu cũng được giữ ổn định.Khi cơ thể được kiểm soát ổn định mức độ cholesterol sẽ hạn chế tối đa nguy cơ mắc phải các bệnh tim mạch và đa xơ cứng. Thêm vào đó sẽ bảo vệ sức khỏe khỏi nguy cơ đau tim, đột quỵ và mạch máu ngoại biên. Một số công dụng khác của thuốc tuy không được công bố nhưng có thể hỏi bác sĩ để được giải đáp cụ thể. 2. Liều lượng và hướng dẫn sử dụng thuốc Baycol Chỉ dùng thuốc Baycol khi được bác sĩ chỉ định hướng dẫn chi tiết. Mỗi lần uống thuốc ngoài kiểm tra lại liều dùng bác sĩ kê đơn bạn hãy lưu ý uống thêm một cốc nước đầy để hỗ trợ thuốc chuyển hóa tốt. Trong khi sử dụng thuốc Baycol nên tránh ăn thực phẩm chứa chất béo và Cholesterol. 3. Một vài chú ý trước và sau khi sử dụng thuốc Baycol Khi sử dụng thuốc Baycol nếu xuất hiện cơn đau nhức không rõ nguyên nhân dẫn đến sốt có thể làm người bệnh tưởng nhầm đây là dấu hiệu cảm cúm. Bạn cần nhanh chóng đến bệnh viện kiểm tra để xác định nguồn gốc cơn đau. Nếu trước khi dùng thuốc bạn đã được chẩn đoán có bệnh lý về gan hãy báo cho bác sĩ để lựa chọn thuốc khác phù hợp hơn.Người bệnh gan không được chỉ định sử dụng thuốc Baycol nên bạn cần hạn chế sớm những thói quen sinh hoạt và thực phẩm gây tổn thương gan. Nếu đang mang thai hay cho con bú nên thận trọng với thuốc. Tốt nhất là có kế hoạch sử dụng trước khi dự định mang thai.Những đối tượng chống chỉ định sử dụng thuốc BaycolĐối tượng thường xuyên sử dụng đồ uống có cồn hay chất kích thích làm ảnh hưởng chức năng gan. Người dùng thuốc có tiền sử hoặc đang điều trị bệnh thận. Dấu hiệu đau nhức hay viêm cơ mãn tính. Từng hoặc đang có biểu hiện động kinh, co giật. Thuốc Baycol được sử dụng với liều lượng theo chỉ định từ bác sĩ. Mỗi bệnh nhân sẽ có sự điều chỉnh nhất định nên không thể chi ra liều lượng cụ thể. Trong quá trình dùng thuốc nếu tình trạng bệnh có biến đổi bác sĩ cũng cân nhắc điều chỉnh liều dùng để phù hợp với bệnh nhân nhất. 4. Những phản ứng phụ của thuốc Baycol Dị tật thai nhi. Theo nghiên cứu về thuốc Baycol, FDA đã hạn chế việc dùng thuốc này cho thai phụ. Nhiều kết quả thống kê đã xác định thuốc Baycol gây ra nguy cơ dị tật thai nhi nếu người mẹ sử dụng khi mang thai.Suy giảm chức năng gan. Người bệnh gan không nên sử dụng thuốc Baycol vì sẽ ảnh hưởng đến công dụng thuốc. Bạn cần lưu ý vấn đề này trước trong và sau khi dùng thuốc. Luôn lưu ý kiểm tra xét nghiệm máu đúng chỉ định bác sĩ để nắm rõ chỉ số men gan.Dị ứng. Dị ứng thuốc Baycol sẽ gây ra khó thở, sưng phù vùng mặt hay phát ban. Đây là dấu hiệu có thể nhận biết nhưng phát tán nhanh nguy hiểm khó cấp cứu kịp thời. Bạn cần chú ý kiểm tra kỹ thành phần thuốc và những thực phẩm hay loại thuốc có tương tác với thuốc Baycol để giảm thiểu nguy cơ dị ứng.Nước tiểu bị biến đổi. Màu sắc nước tiểu không bình thường có thể cảnh báo những vấn đề sức khỏe nguy hiểm. Bạn cần lưu ý quan sát màu sắc, số lần đi tiểu để đánh giá cụ thể phản ứng phụ này. Đặc biệt là luôn kiểm tra chức năng gan thận nếu có dấu hiệu bất thường với màu sắc nước tiểu.Mờ mắt. Sau khi dùng thuốc nếu có biểu hiện suy giảm thị lực mắt mờ cần báo bác sĩ và đến bệnh viện. Thực hiện kiểm tra xác định sớm nguyên nhân làm suy yếu thị lực sẽ tránh hậu quả đáng tiếc sau này.Vàng da. Bộ phận cơ thể chuyển sang màu vàng thường có nguyên nhân do bệnh lý về gan. Suy giảm chức năng gan càng nặng màu sắc càng dễ nhận diện. Bạn cần thường xuyên kiểm tra xét nghiệm máu để nắm rõ chỉ số gan.Đau nhức toàn thân có thể kèm theo sốt cao. Nếu có biểu hiện giống cảm cúm bạn không nên chủ quan mà hãy báo lại cho bác sĩ và nhanh chóng đi đến bệnh viện kiểm tra. 5. Tương tác thuốc Baycol Thuốc Baycol xuất hiện tương tác khi sử dụng với bưởi hay nước ép bưởi. Sự tương tác này có nguy cơ gây hại nghiêm trọng đến cơ thể người bệnh. Bạn cần hạn chế thực phẩm làm từ bưởi để bảo vệ khỏi tương tác nguy hiểm này. Một số loại thuốc dưới đây khi dùng cùng thuốc Baycol sẽ gây ra hư hỏng cơ:Gemfibrozil. Cyclosporine. Erythromycin. Niacin. Clofibrate. Itraconazole. Fenofibrate. Clarithromycin. Ketoconazole. Fluconazole. Thuốc Baycol không được lưu hành rộng rãi vì những e ngại của chuyên gia. Nếu bạn muốn tìm hiểu nhiều hơn về thuốc hãy đến bệnh viện để được bác sĩ tư vấn.
vinmec
1,017
Chụp X quang liên tục có sao không, những điều cần lưu ý Ngày nay, có lẽ hầu hết mọi người không còn xa lạ với cụm từ “chụp X quang”. Đây là một phương pháp chẩn đoán rất phổ biến và có vai trò vô cùng quan trọng trong lĩnh vực y tế. Thế nhưng chụp X quang liên tục có sao không, cần lưu ý những gì khi đi chụp X quang. Cùng hệ thống lại một số thông tin hữu ích về kỹ thuật chẩn đoán này trước khi trả lời câu hỏi trên nhé. 1. Chụp X quang là gì? 1.1. X quang là gì? X quang, hay tia X là một dạng của sóng điện từ với bước sóng ngắn và có bức xạ năng lượng cao. Tia X có khả năng đâm xuyên mạnh, truyền qua được nhiều loại vật chất kể cả gỗ hay kim loại. Chúng cũng có thể làm phát quang một số chất và tác dụng mạnh lên kính ảnh. Chính vì thế, tia X thường được ứng dụng trong chụp ảnh y tế, nghiên cứu tinh thể hay kiểm tra hành lý của hành khách trong ngành hàng không. 1.2. Chụp X quang là gì? Chụp X quang là một phương pháp quan trọng trong chẩn đoán hình ảnh, được dùng rộng rãi để khảo sát xương khớp, tim mạch và một số mô khác. Muốn chụp X quang thì yêu cầu bắt buộc là phải có máy chụp X quang, đây là loại máy có khả năng phát ra các chùm tia X. Khi sử dụng máy chụp X quang, các chùm tia X này sẽ đi xuyên qua bề mặt cơ thể, xuyên qua các mô mềm và qua cả những dịch chất nhưng bị cản lại bởi các mô cứng hơn như xương, sụn, khớp. Nhờ vậy nên những bộ phận này sẽ hiển thị rất rõ nét trên phim X quang đen trắng. Thông qua những hình ảnh thu được trên phim X quang, bác sĩ có thể quan sát và phát hiện ra các điểm bất thường trên cơ thể người bệnh mà mắt thường không quan sát được, từ đó đưa ra các chẩn đoán chính xác về bệnh. Bác sĩ đọc kết quả trên phim chụp X quang để tư vấn cho người bệnh 2. Khi nào thì cần chụp X quang? Chụp X quang được các bác sĩ cân nhắc chỉ định khi chẩn đoán nhiều loại bệnh lý khác nhau, thường liên quan đến cơ xương khớp, tim mạch và hô hấp: Chụp X quang giúp chẩn đoán chính xác các bệnh về cơ xương khớp Tuy ngày càng trở nên phổ biến nhưng chụp X quang vẫn chống chỉ định cho phụ nữ mang thai nhằm hạn chế tối đa tác động của tia X lên sự phát triển của thai nhi. Trong trường hợp phụ nữ mang thai cần chẩn đoán các vấn đề sức khỏe hoặc tai nạn bất chợt thì vẫn có thể chụp nhưng phải nghe theo chỉ định nghiêm ngặt của bác sĩ. 3. Trước khi chụp X quang nên chuẩn bị những gì? Nhiều người lo lắng không biết cần làm những gì trước khi thực hiện chụp X quang, trên thực tế, bạn không cần phải chuẩn bị gì nhiều. Để kỹ thuật chẩn đoán này mang lại hiệu quả cao nhất, bạn chỉ cần ghi nhớ một số lưu ý sau: 4. Những điều cần lưu ý khi chụp X quang liên tục 4.1. Tác động của chụp X quang lên cơ thể Chụp X quang thông thường không hề nguy hiểm cho sức khỏe nhưng nếu chụp không đúng cách thì có thể sẽ gây ra những tác động không mong muốn trên cơ thể. Thực tế, các cơ quan dễ bị ảnh hưởng bởi tia X nhất là da, tủy xương, tuyến giáp và bộ phận sinh dục. Chính vì những nguy cơ này, kỹ thuật chụp X quang cần được thực hiện trong điều kiện an toàn, tuân thủ chặt chẽ các quy định về phòng chụp, trang thiết bị đạt chuẩn cùng một đội ngũ nhân viên, y bác sĩ được trang bị đầy đủ kiến thức cần thiết. Đặc biệt, khi diện tích phòng chụp X quang quá nhỏ so với tiêu chuẩn thì ngoài chùm tia X được chiếu vào bộ phận cần chụp để xác định bệnh, cơ thể người chụp còn phải chịu thêm một phần bức xạ bị tán xạ ngược trở lại. Tuy nhiên, lượng tia X được sử dụng cho các máy chụp X quang vẫn nằm trong giới hạn an toàn. Bên cạnh đó, phòng chụp X quang cũng có những thiết bị hấp thụ tia tán xạ, giảm thiểu tối đa những tác hại xấu mà tia X có thể ảnh hưởng đến người chụp. 4.2. Những điều cần lưu ý khi chụp X quang liên tục Chụp X quang thông thường và đúng mực không gây tác động xấu đến sức khỏe nhưng nếu người bệnh lạm dụng chụp X quang (thời gian chụp mỗi lần kéo dài, chụp X quang liên tục trong một thời gian) thì tia X với cường độ mạnh sẽ gây ra những tổn hại nhất định. Việc thực hiện chụp X quang liên tục có thể làm người bệnh bỏng da, rụng tóc. Các chức năng sinh lý của cơ thể cũng có thể bị ảnh hưởng nếu bạn chụp X quang liên tục. Theo lời khuyên từ giới chuyên môn, bạn chỉ nên chụp X quang khoảng 5-7 lần trong một năm và nên có thời gian cách quãng giữa mỗi lần chụp. Quan trọng nhất là chỉ nên chụp X quang khi việc đó thật sự cần thiết và theo chỉ định bắt buộc của bác sĩ. Nếu đảm bảo được điều này thì chụp X quang sẽ hoàn toàn vô hại với cơ thể. Nên chụp X quang theo chỉ định cụ thể của bác sĩ với với trang thiết bị đạt chuẩn Hãy luôn tham khảo kỹ ý kiến của các bác sĩ chuyên môn trước khi thực hiện chụp X quang để vừa đạt được hiệu quả chẩn đoán bệnh chính xác nhất vừa an toàn cho chính cơ thể bạn.
thucuc
1,054
Bước tiến mới trong điều trị hói đầu Một kỹ thuật nuôi cấy nang tóc mới được các nhà khoa học Mỹ triển khai đã mở ra cánh cửa cho việc điều trị hói đầu và rụng tóc. Kỹ thuật mới giúp nang tóc phát triển Photo: ALAMY Bằng cách nhân bản các tế bào da kiểm soát sự tăng trưởng của các nang tóc mới, lần đầu tiên các nhà nghiên cứu đã chứng minh rằng có thể tạo ra mô mới cho phép tóc mọc được. Các nhà nghiên cứu từ Trường Đại học Durham và Trung tâm Y học Trường đại học Columbia, New York (Mỹ) đã lấy mẫu các tế bào nhú hạ bì từ 7 người rồi đem nhân bản chúng trong phòng thí nghiệm. Sau đó họ đưa các tế bào này vào giữa lớp hạ bì và thượng bì của da người, sau đó toàn bộ cấu trúc được ghép vào lưng chuột thí nghiệm. Kết quả là sau 6 tuần, các nang tóc mới đã xuất hiện ở 5 trong số 7 mẫu và đều phù hợp về di truyền với người cho. 2 trường hợp đã thấy ngọn tóc không có sắc tố nhú lên khỏi bề mặt da. Kỹ thuật, được nhiều chuyên gia mô tả là “bước đột phá này” lần đầu tiên đã kích thích được các nang tóc sinh trưởng tại các tế bào, chứ không chỉ là đưa tóc từ vùng da đầu này sang vùng da đầu khác. Mặc dù còn chưa được thử nghiệm trên người, song các nhà khoa học dự kiến thử nghiệm lâm sàng sẽ bắt đầu “trong tương lai gần”. Không chỉ mang lại lợi ích cho phái mày râu, kỹ thuật này cũng có thể làm thay đổi hoàn toàn cách điều trị cho những phụ nữ bị rụng tóc. Biện pháp tốt nhất cho những phụ nữ bị rụng tóc hiện nay là cấy ghép tóc, nhưng việc thiếu tóc để cấy ghép là một trở ngại lớn. Nghiên cứu được công bố trên tờ Kỷ yếu của Viện Hàn lâm Khoa học Mỹ cũng có thể là một “bước quan trọng” trong việc phát triển da thay thế kèm theo nang tóc cho bệnh nhân bị bỏng
medlatec
371
Viêm cổ tử cung đặt thuốc bao lâu thì khỏi? Viêm cổ tử cung là bệnh lý không hiếm gặp ở nữ giới trong độ tuổi sinh sản. Hiện có nhiều phương pháp để điều trị viêm cổ tử cung nhưng phương pháp thường được áp dụng nhiều nhất đó là đặt thuốc. Vậy cách đặt thuốc khi viêm cổ tử cung thế nào cho hiệu quả, viêm cổ tử cung đặt thuốc bao lâu thì khỏi, bài viết sau sẽ giải đáp cho chị em nhưng thông tin cần thiết này. 1. Viêm cổ tử cung là bệnh gì? Viêm cổ tử cung là tình trạng viêm nhiễm ở cổ tử cung của nữ giới, gây tình trạng sưng tấy, mưng mủ hoặc xung huyết. Tác nhân chính gây bệnh là nấm, vi khuẩn xâm nhập và tấn công gây viêm. Viêm cổ tử cung là tình trạng không hiếm gặp ở nữ giới Viêm cổ tử cung được chia làm 2 dạng là viêm cấp tính và mãn tính, trong đó: – Viêm cổ tử cung cấp tính: Do các tác nhân vi khuẩn như Haemophilus, Streptococcus gây nên. Nếu không được điều trị kịp thời, viêm có thể lây sang các vùng khác, lâu dần thành viêm cổ tử cung mãn tính. – Viêm cổ tử cung mãn tính: Khi viêm cổ tử cung cấp tính bước sang giai đoạn trở nặng, đây được gọi là viêm cổ tử cung mãn tính. Nếu kéo dài không điều trị, bệnh không chỉ gây ảnh hưởng đến sức khỏe mà còn kéo theo các nguy cơ gây vô sinh hiếm muộn, thậm chí là biến chứng nguy hiểm thành ung thư cổ tử cung đe dọa trực tiếp đến tính mạng người bệnh. 2. Cách đặt thuốc viêm cổ tử cung thế nào chuẩn nhất? 2.1. Quy trình đặt thuốc viêm cổ tử cung Điều trị viêm cổ tử cung bằng thuốc thường là phương pháp đầu tiên được bác sĩ chỉ định. Với những chị em chưa có kinh nghiệm đặt thuốc có thể tham khảo cách đặt cụ thể theo từng bước như sau: Bước 1: Chuẩn bị sẵn các vật dụng như: Thuốc đặt, nước lọc sạch để nguội, khăn khô, băng vệ sinh. Bước 2: Rửa tay sạch sẽ bằng xà phòng diệt khuẩn để tránh tình trạng lây lan vi khuẩn ở tay vào âm đạo. Bước 3: Vệ sinh sơ qua vùng kín bằng dung dịch vệ sinh có độ pH nhẹ hoặc nước muối sinh lý. Bước 4: Chọn tư thế thoải mái nhất để đặt thuốc, dùng một ngón tay kẹp thuốc rồi nhẹ nhàng đẩy vào sâu bên trong âm đạo để thuốc có thể tiếp xúc với phần viêm. Bước 5: Sau khi thực hiện đặt thuốc xong, chị em lưu ý cần lau khô vùng kín và nằm nghiêng nghỉ ngơi trong vòng 15 phút để chờ thuốc ngấm. 2.2. Một số lưu ý khi đặt thuốc Để giúp cho quá trình điều trị bằng thuốc trở nên hiệu quả hơn, chị em đừng quên một số lưu ý sau: – Tuyệt đối không đặt thuốc trong chu kỳ kinh nguyệt. – Không quan hệ tình dục trong thời gian đặt thuốc. – Nếu như đặt thuốc vào ban ngày thì chị em nên mang vệ sinh để tránh bẩn quần lót. Tốt hơn hết là chị em nên đặt thuốc vào buổi tối trước khi đi ngủ để hạn chế tình trạng thuốc bị thấm ra ngoài. – Tuân thủ theo liệu trình điều trị, tránh việc lạm dụng thuốc quá liều sẽ dễ gây kháng thuốc hoặc sử dụng thiếu liều thì không điều trị được bệnh dứt điểm. – Khi thấy thuốc chưa tan mà bị trôi ngược ra ngoài thì buổi sáng hôm sau có thể đặt một viên thuốc khác thay thế. Để việc điều trị đạt được kết quả tốt nhất, chị em cần tuân thủ tuyệt đối theo liệu trình điều trị mà bác sĩ chỉ định 3. Tư vấn: Viêm cổ tử cung đặt thuốc bao lâu thì khỏi Đối với thắc mắc viêm cổ tử cung đặt thuốc bao lâu thì nhanh khỏi, theo như các bác sĩ chuyên khoa, điều này còn tùy thuộc vào loại thuốc người bệnh sử dụng. Có một số loại thuốc chỉ cần sử dụng trong vòng 3 ngày đã đem lại hiệu quả, tuy nhiên cũng có những loại thuốc khác phải mất đến 2 tuần để phát huy tác dụng. Viêm cổ tử cung đặt thuốc sau bao lâu thì khỏi còn tùy thuộc vào nhiều yếu tố như: Loại thuốc, cơ địa, tình trạng sức khỏe… Bên cạnh đó, thời gian hồi phục cũng phụ thuộc rất nhiều yếu tố như cơ địa, cách đặt thuốc, tình trạng sức khỏe, mức độ mắc bệnh… Một số trường hợp tự ý mua thuốc sử dụng hoặc đặt sai cách thì bệnh không những không thuyên giảm mà còn gây ra những phản ứng ngược. Chính vì vậy, chị em cần tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi thực hiện đồng thời tuân thủ tuyệt đối theo chỉ định về cách thức cũng như liều lượng sử dụng. 4. Các biện pháp phòng tránh viêm cổ tử cung Theo các chuyên gia, để phòng tránh bệnh viêm cổ tử cung, nữ giới có thể thực hiện một số biện pháp như sau: – Tăng cường hệ miễn dịch Hệ miễn dịch khỏe mạnh sẽ giúp loại bỏ vi khuẩn và virus gây hại ra khỏi cơ thể một cách tự nhiên. Chính vì vậy, chị em cần chủ động tăng cường hệ miễn dịch thông qua việc xây dựng thói quen sinh hoạt, nghỉ ngơi khoa học, tránh tiếp xúc với các hóa chất độc hại. – Từ bỏ thói quen hút thuốc lá Thuốc lá là một trong những nguyên nhân hàng đầu khiến cho ung thư cổ tử cung phát triển ở nữ giới. Nếu muốn phòng tránh cổ tử cung thì một trong những việc đầu tiên cần làm là từ bỏ thói quen hút thuốc lá. – Quan hệ tình dục lành mạnh Việc quan hệ tình dục, lành mạnh không chỉ ngăn ngừa nguy cơ mắc viêm cổ tử cung mà còn giúp phòng tránh các bệnh lý lây qua đường tình dục một cách hiệu quả. – Khám phụ khoa thường xuyên Thăm khám và sàng lọc bệnh phụ khoa cũng là cách giúp bảo vệ sức khỏe sinh sản ở chị em phụ nữ. Trong quá trình thăm khám, nếu như phát hiện có bất cứ dấu hiệu bất thường nào thì chị em cũng sẽ được lên phương án điều trị kịp thời. – Giữ gìn vệ sinh cá nhân sạch sẽ Viêm nhiễm cổ tử cung có thể xuất phát từ lí do vệ sinh không sạch sẽ hay vệ sinh không đúng cách, chẳng hạn như việc mặc quần áo lâu ngày không thay, hay thói quen chọn quần bó sát, sử dụng nước rửa thụt sâu vào âm đạo, không vệ sinh cơ quan sinh dục sạch sẽ trước và sau khi quan hệ… Do đó, để hạn chế tình trạng viêm nhiễm thì bạn cần phải tạo thói quen giữ gìn vệ sinh sạch sẽ, lưu ý lựa chọn trang phục rộng rãi, thoải mái cũng như sử dụng các loại dung dịch vệ sinh phù hợp
thucuc
1,248
Á sừng có khó chữa? (SK&ĐS) - Á sừng là trạng thái lớp sừng chuyển hóa dở dang, tế bào còn nhân và nguyên sinh, chưa chuyển hóa hết thành sừng. Lớp sừng chuyển hóa dở dang gọi là lớp sừng non, sừng bở, sừng tạp, kém chất lượng. Bệnh không nguy hại đến sức khỏe nhưng lại gây nhiều phiền toái cho sinh hoạt hàng ngày. Được điều trị dứt điểm, bệnh sẽ dần ổn định. Tuy nhiên, nếu không tránh được các yếu tố nguy cơ, bệnh sẽ nhanh chóng tái phát và tình trạng bong tróc da ngày càng nặng nề hơn. Bệnh á sừng là một bệnh viêm da cơ địa dị ứng, là một bệnh ngoài da khá phổ biến, có thể gặp ở nhiều vị trí da khác nhau, nhưng rõ rệt nhất là ở các đầu ngón tay, chân, gót chân. Vùng bàn tay, chân bị á sừng thường khô ráp, tróc da, nứt nẻ ở ria, gót chân và đầu các ngón. Nếu không giữ gìn vệ sinh, người bệnh dễ bị nhiễm khuẩn thứ phát gây sưng tấy. Vào mùa hè, vùng da bệnh bị ngứa, nổi mụn nước như trong bệnh tổ đỉa, lâu ngày có thể làm các móng xù xì lỗ chỗ. Vào mùa đông, tình trạng nứt nẻ càng nặng, phần da bệnh dễ bị toác ra, rớm máu, nứt sâu ở gốc ngón gọi là đứt cổ gà, đi lại đau đớn. Nguyên nhân gây á sừng đến nay vẫn chưa xác định, song nhiều nhà khoa học cho rằng đó là do yếu tố di truyền trong gia đình hoặc thói quen dinh dưỡng thiếu cân đối từ bé. Thực tế cho thấy, đại đa số bị mắc bệnh đều do ăn ít rau quả. Thiếu vitamin nhất là A, C, D, E... sẽ ảnh hưởng đến chất lượng lớp sừng. Đây là bệnh viêm nhiễm mạn tính, khi cơ thể có sự thay đổi về nội tiết có thể tự khỏi như đến tuổi dậy thì, mang thai, mãn kinh... Phương pháp điều trị hiện nay là dùng các thuốc bôi bạt sừng, tạo sừng như axit salixilic, diprosalic, betnoval. Cần kết hợp với thuốc kháng sinh tác động ngay tại vùng da bệnh hoặc toàn thân nếu bị nhiễm khuẩn phụ, dùng các thuốc chống nấm nếu có nhiễm nấm như mỡ nizoral, dẫn xuất imidazol, griseofulvin. Trường hợp nặng có thể phải dùng corticoid, kháng histamin. Biểu hiện á sừng ở bàn chân. Để bệnh không tiến triển nặng hơn, bệnh nhân cần thực hiện một số điều như sau: - Tránh bóc vẩy da, chọc nhể các mụn nước, chà sát kỳ cọ quá mạnh bằng đá kỳ, bàn chải... làm xây xước lớp sừng tạo điều kiện cho nhiễm khuẩn, nhiễm nấm trên lớp sừng vốn đã kém sức đề kháng. - Không nên ngâm rửa tay chân nhiều. Chú ý giữ khô các kẽ. Lớp sừng vốn đã bở nên càng ẩm ướt sẽ càng dễ bị vi khuẩn nấm tấn công. Sau khi rửa chân tay, cần dùng khăn lau khô, nhất là các kẽ tay, kẽ chân. Nếu tiếp xúc với nước nhiều càng tạo thuận lợi để lớp sừng bong vảy. Khi chế biến thức ăn, tránh tiếp xúc với mỡ, gia vị như ớt, muối… bằng cách đeo găng tay. Nếu lớp mỡ bám nhiều vào da càng khiến lớp sừng trở nên thô ráp, bong vảy. - Không ngâm chân tay với nước muối vì nước muối ưu trương sẽ hút nước trong tế bào ra làm da càng khô và nứt sẽ rộng và sâu hơn. - Thận trọng khi tiếp xúc với dụng cụ mạ nickel và đồ thuộc da như giầy dép da. - Hạn chế dùng xà phòng có độ tẩy mỡ cao ở tay chân. Khi tiếp xúc với xà phòng, xăng dầu cần đeo găng bảo vệ. Không dùng găng tay cao su mà dùng găng latex. - Mùa đông nên đi tất, đi găng tay sớm hơn người khác để bảo vệ lớp sừng ở lòng bàn tay, chân khỏi tác hại của biến đổi thời tiết đột ngột dễ làm nứt nẻ. Không đi tất nilon mà đi tất cotton. - Tăng cường ăn rau quả tươi để có đủ vitamin cho cơ thể nói chung và lớp sừng nói riêng. Giá đỗ, cà chua, các loại đậu, rau ngót, rau bí, bắp cải, cam bưởi, đu đủ, cà rốt... là nguồn cung cấp vitamin vô cùng quý báu. - Nếu duy trì được thuốc giữ ẩm thường xuyên thì tổn thương sẽ nhanh hồi phục. Nếu mắc bệnh, bệnh nhân nên đi khám tại chuyên khoa da liễu để được chẩn đoán bệnh và hướng dẫn cụ thể hơn. Không nên tự ý sử dụng thuốc, chỉ được sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ vì thuốc điều trị bệnh da liễu có nhiều tác dụng phụ, dùng không đúng sẽ lợi bất cập hại. Ngoài ra, bệnh nhân nên chú ý phòng tránh và tăng cường các thức ăn bổ dưỡng cho da. Bs. Vũ Thu Dung &#160;
medlatec
846
Bệnh crohn là gì? Những kiến thức cần cần biết Bệnh Crohn là gì là thắc mắc của không ít người. Đây là bệnh viêm ruột từng vùng hay có tên theo khoa học thường gọi là bệnh Crohn chỉ tình trạng viêm đường ruột mạn tính. Triệu chứng, nguyên nhân và cách chẩn đoán bệnh như thế nào? Bệnh có gây nguy hiểm gì đến sức khỏe không? Hãy cùng tìm hiểu tất cả các thông 1. Giải đáp bệnh Crohn là gì? Bệnh Crohn là gì? Bệnh Crohn là bệnh lý gây viêm đường ruột mạn tính. Bệnh có thể gây viêm ở bất cứ bộ phận nào của đường tiêu hóa, không chỉ ruột non và ruột già. Các triệu chứng ban đầu của bệnh Crohn rất dễ nhầm lẫn với các bệnh lý khác. Bệnh gây ra nhiều biểu hiện khó chịu ảnh hưởng tới cuộc sống của người bệnh. Hiện nay ngành y học vẫn đau đầu vì chưa tìm được giải pháp để chữa bệnh triệt để. Bệnh Crohn là gì? Đây là bệnh gây viêm ruột mạn tính 2. Triệu chứng của bệnh Crohn Các triệu chứng của bệnh Crohn thường phát triển dần dần từ mức độ nhẹ tới nặng. Một số trường hợp bệnh đột ngột khởi phát mà chưa có dấu hiệu cảnh báo nào. Các dấu hiệu cơ bản giúp phát hiện bệnh sớm là: 2.1 Bệnh Crohn là gì ? Các triệu chứng thường gặp ở giai đoạn cấp tính Bệnh Crohn được chia thành 2 dạng: Cấp tính và mạn tính. Ở giai đoạn cấp tính gây ra tình trạng đau quặn từng cơn. Vị trí đau có thể là bất cứ vùng nào ở bụng tùy theo phần ruột bị tổn thương nhưng thường gặp nhất là vùng hố chậu phải. Tình trạng đau bụng thường bắt đầu sau khi ăn và kèm cảm giác buồn đi đại tiện. Sau khi khi đi ngoài cơn đau sẽ giảm dần và biến mất khiến nhiều người lầm tưởng nguyên nhân là do thực phẩm. Ngoài đau bụng bệnh nhân kèm theo buồn nôn, nôn, đi ngoài phân lỏng có kèm theo máu. 2.2 Crohn mạn tính Ở giai đoạn này các triệu chứng diễn ra từ từ trong thời gian dài nên rất dễ nhầm lẫn với các bệnh lý khác. Bệnh gây  ra cơn đau bụng âm ỉ phụ thuộc vào tình trạng sức khỏe. Một số dấu hiệu thường gặp là: Mệt mỏi, da xanh xao, giảm cân, chán ăn, mất nước, suy dinh dưỡng. 3. Biến chứng bệnh Crohn Hầu như tất cả các bệnh lý nếu không được điều trị sớm sẽ chuyển sang giai đoạn nặng. Bệnh Crohn nếu không được điều trị kịp thời sẽ gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm. 3.1 Bệnh crohn là gì? Bệnh có thể gây ra tắc ruột Bệnh Crohn gây ảnh hưởng nhiều tới độ dày của thành ruột. Theo thời gian, các bộ phận của ruột bị hẹp lại, xuất hiện các vết sẹo khiến chặn dòng di chuyển của thức ăn đang được tiêu hóa và hấp thu trong đường ống tiêu hóa. Hậu quả là người bệnh có thể phải phẫu thuật để loại bỏ phần ruột bị  tắc. 3.2 Loét Bệnh ở giai đoạn viêm mạn tính có thể dẫn tới loét ở bất cứ vị trí nào trong đường tiêu hóa. Chính vì vậy sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng tới chức năng của các bộ phận này. 3.3 Nứt, rò hậu môn Bệnh Crohn gây ra nứt và các lỗ rò gần hoặc xung quanh khu vực hậu môn. Đây là biến chứng khá phổ biến mà nhiều người gặp phải khi mắc bệnh. Biến chứng này khiến người bệnh đau đớn và gây khó khăn khi đi đại tiện. 3.4 Suy dinh dưỡng Bệnh Crohn dù xuất hiện ở người trưởng thành hay trẻ nhỏ đều dễ gây thiếu máu, suy dinh dưỡng. Nguyên nhân do viêm đường ruột làm giảm sự hấp thu dinh dưỡng. Mặc dù người bệnh vẫn ăn uống bình thường nhưng cơ thể vẫn thiếu hụt chất như: Vitamin, khoáng chất, thiếu canxi, thiếu sắt,… 3.5 Ung thư ruột kết Bệnh Crohn ảnh hưởng tới đại tràng làm tăng nguy cơ ung thư ruột kết. Chính vì vậy các chuyên gia khuyến cáo nên sàng lọc ung thư đại tràng cho những người khỏe mạnh 10 năm một lần khi bắt đầu ở độ tuổi 50. Bệnh gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm 4. Phương pháp chẩn đoán bệnh Crohn phổ biến Hiện nay có nhiều phương pháp y tế được thực hiện nhằm chẩn đoán bệnh ở giai đoạn sớm. Kết hợp với thăm khám lâm sàng kết hợp thông tin triệu chứng bác sĩ sẽ chỉ định thực hiện thêm các kỹ thuật chẩn đoán bệnh: – Thử máu hoặc phân: Mẫu máu và phân của người bệnh được mang đi phân tích nhằm kiểm tra dấu hiệu nhiễm trùng – Chẩn đoán bằng hình ảnh: Chụp cộng hưởng từ MRI, chụp CT – Chẩn đoán bằng phương pháp nội soi đại tràng hoặc nội soi đại tràng sigma Bên cạnh việc chẩn đoán bệnh Crohn, các kỹ thuật này còn giúp bác sĩ phán đoán tình trạng bệnh để có hướng điều trị hợp lý. 5. Điều trị bệnh Crohn Như đã nói ở trên, bệnh Crohn chưa có phương pháp điều trị triệt để. Các phương pháp điều trị hiện nay phần lớn sẽ giúp giảm và ngăn chặn các triệu chứng khó chịu xảy ra đối với bệnh nhân. 5.1 Nguyên tắc trong điều trị bệnh Crohn Để điều trị bệnh việc đầu tiên cần xác định các yếu tố nguy cơ, nguyên nhân gây bệnh, mức độ tổn thương,…Bệnh nhân cần theo dõi cẩn thận các triệu chứng gặp phải để cung cấp chi tiết cho bác sĩ. Cần đặc biệt lưu ý tới các dấu hiệu rối loạn tiêu hóa kéo dài, sốt, buồn nôn,… 5.2 Các phương pháp điều trị bệnh Crohn Hiện nay bệnh Crohn có thể được điều trị bằng nhiều phương pháp khác nhau: Điều trị bằng thuốc, phẫu thuật, thay đổi chế độ dinh dưỡng. Mục tiêu điều trị là làm giảm và kiểm soát các triệu chứng. – Điều trị nội khoa: Nếu người bệnh bị tiêu chảy nhẹ cần bổ sung nước và chất điện giải để tránh mất nước. Nếu tình trạng tiêu chảy nghiêm trọng cần điều trị bằng thuốc kháng sinh, thuốc kháng viêm, thuốc ức chế miễn dịch. Bên cạnh đó bệnh nhân cần bổ sung: Canxi, sắt, vitamin,…Trường hợp bệnh nhân thường xuyên gặp các cơn đau dữ dội thì cần uống thêm thuốc giảm đau. – Phẫu thuật: Trong một số trường hợp điều trị bằng thuốc không mang lại hiệu quả hoặc bệnh gặp các biến chứng nguy hiểm thì cần phải phẫu thuật. Phương pháp này sẽ gây ra nhiều rủi ro và đau đớn cho bệnh nhân vì vậy chỉ thực hiện khi thực sự cần thiết – Cũng tương tự như các bệnh ở hệ tiêu hóa khác, khi mắc bệnh Crohn bệnh nhân cũng cần điều chỉnh chế độ dinh dưỡng phù hợp. Bổ sung ăn uống theo khoa học sẽ làm giảm đáng kể các triệu chứng khó chịu. Điều trị bằng thuốc là phương pháp hiệu quả cao 6. Phòng ngừa bệnh Crohn tái phát Đôi khi người bệnh có cảm giác bất lực khi phải đối mặt với bệnh Crohn. Tuy nhiên nếu biết cách chúng ta có thể làm giảm nhẹ các triệu chứng và kéo dài thời gian giữa các đợt bùng phát bệnh. – Hạn chế ăn các thực phẩm được chế biến từ sữa – Ăn ít chất béo – Ăn nhiều trái cây tươi, ngũ cốc, rau xanh – Tránh ăn các thực phẩm chua cay, đồ ăn có tính kích thích – Chia nhỏ bữa ăn – Nên uống nhiều chất lỏng: Nước lọc, nước hoa quả, nước canh rau,… – Cần cân nhắc khi sử dụng vitamin tổng hợp do bệnh Crohn cản trở khả năng hấp thụ dinh dưỡng. Vì vậy nếu bổ sung quá nhiều cơ thể sẽ khó hấp thụ. – Không nên hút thuốc vì có nguy cơ làm tăng khả năng nhiễm bệnh Crohn – Hạn chế làm việc căng thẳng, stress trong thời gian dài – Thường xuyên thư giãn và tập thở, tập thể dục với các môn thể thao nhẹ nhàng Ăn nhiều rau xanh sẽ giúp tăng cường sức khỏe Mong rằng qua bài viết bạn có thêm kiến thức về bệnh Crohn là gì. Người bệnh cần được phát hiện sớm để có phương pháp điều trị kịp thời nhằm ngăn chặn bệnh tiến triển nặng hơn.
thucuc
1,480
Bị giãn dây chằng có nguy hiểm không? Có chữa khỏi hoàn toàn? Chào bác sĩ. Vừa rồi bố em bị té ngã dẫn tới giãn dây chằng ở thắt lưng. Gia đình đã đưa bố đi khám và được kê thuốc uống kết hợp với xoa bóp, vật lý trị liệu vùng lưng. Xin hỏi bác sĩ, bị giãn dây chằng có nguy hiểm không? Sau điều trị bệnh có khỏi được hoàn toàn không ạ? Minh Hòa (35 tuổi, Cầu Giấy, HN) Trả lời Dây chằng thắt lưng là các cơ bao quanh khớp xương ở đốt sống lưng, giúp bảo vệ và cố định đầu khớp. Giãn dây chằng thắt lưng thường xảy ra do các nguyên nhân như: té ngã, vận động quá sức, vận động sai tư thế, mang vác nặng, chơi thể thao, tuổi cao. Khi bị giãn dây chằng thắt lưng, người bệnh sẽ gặp các triệu chứng đau nhức âm ỉ hoặc dữ dội, đau khi cúi gập người, cứng khớp vào buổi sáng, các khớp bị viêm, nóng, toàn thân mệt mỏi, khó chịu… Giãn dây chằng là bệnh lý thường gặp do tai nạn, té ngã, vận động mạnh Nhiều người không phát hiện sớm giãn dây chằng thắt lưng khiến bệnh tiến triển ngày càng nặng. Còn như trường hợp của bố bạn, bị giãn dây chằng và đi khám, điều trị ngay nên bệnh sẽ được kiểm soát và cải thiện nhanh chóng. Bị giãn dây chằng có nguy hiểm không? Thông thường, giãn dây chằng được chia làm 2 cấp độ: Giãn dây chằng thường không gây biến chứng nguy hiểm và ảnh hưởng tới tính mạng. Tuy nhiên bệnh có thể tiến triển nặng thành mạn tính, khó điều trị triệt để khiến dây chằng có thể bị đứt, khớp xương lỏng lẻo hoặc dễ bị chấn thương. Vì thế mà những người giãn dây chằng hay bị các bệnh về xương khớp như thoái hóa khớp lưng, thoái hóa cột sống lưng… Giãn dây chằng thường không gây nguy hiểm tới tính mạng Giãn dây chằng có khỏi hoàn toàn không? Khi bị giãn dây chằng lưng, người bệnh cần hạn chế đi lại, vận động; tránh sử dụng những loại cao nóng để dán vào phần bị giãn dây chằng. Điều này có thể khiến dây chằng và các cơ càng giãn ra, khó thu hồi lại như ban đầu. Lúc này, người bệnh cần chườm đá lạnh sẽ giúp giảm đau khi bị giãn dây chằng. Giãn dây chằng nếu được điều trị sớm, đúng phương pháp có thể giúp khỏi bệnh hoàn toàn. Như trường hợp của bố bạn đang dùng thuốc, kết hợp xoa bóp, vật lý trị liệu vùng lưng. Gia đình cứ yên tâm tuân thủ theo đúng hướng dẫn của bác sĩ sẽ giúp kiểm soát và cải thiện nhanh chóng bệnh. Bị giãn dây chằng có thể điều trị khỏi hoàn toàn nếu được xử trí đúng cách. Đồng thời có chế độ vận động, sinh hoạt hợp lý sau khi bị giãn. Một số lưu ý khi điều trị giãn dây chằng Tuân thủ theo chỉ định điều trị của bác sĩ kết hợp chườm lạnh, xoa bóp đúng cách Giãn dây chằng rất dễ tái phát nên bố bạn cần tuân thủ theo đúng chỉ định điều trị của bác sĩ. Bên cạnh đó, người bệnh nên nghỉ ngơi đầy đủ, thư giãn toàn thân để ngăn ngừa tình trạng giãn dây chằng tái phát. Đồng thời cũng cần theo dõi sức khỏe và tái khám kiểm tra theo đúng lịch hẹn.
thucuc
606
Tăng nguy cơ ung thư khi gia đình có người bị bệnh Theo các chuyên gia, nguy cơ mắc bệnh ung thư của bạn sẽ cao hơn nếu nhiều hơn 2 người thân ở cùng 1 bên gia đình (nội hoặc ngoại) bị ung thư hoặc một trong những người thân đã xét nghiệm và phát hiện gen lỗi di truyền. Theo nghiên cứu lớn được thực hiện bởi các nhà nghiên cứu châu u và xuất bản vào 25/7/2013 trên tạp chí Annals of Oncology, cho thấy rằng có một thành viên gần gũi trong gia đình mắc ung thư sẽ làm gia tăng nguy cơ của những thành viên khác trong gia đình: – Tăng 1,5 lần nguy cơ mắc ung thư vú ở phụ nữ có người thân từng mắc ung thư đại trực tràng. – Tăng 3,3 lần nguy cơ ung thư miệng và họng ở những người có người thân cấp độ 1 (bố mẹ, con cái) từng bị ung thư thanh quản. – Tăng 4 lần nguy cơ ung thư thực quản ở những người có người thân cấp độ 1 bị ung thư miệng hoặc vòm họng. – Tăng 2,3 lần nguy cơ ung thư buồng trứng ở những người có người thân cấp độ 1 từng bị ung thư vú. – Tăng 3,4 lần nguy cơ ung thư tuyến tiền liệt nếu có người thân cấp độ 1 mắc ung thư bàng quang. Ung thư không di truyền trong gia đình, nhưng có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh của bạn nếu trong gia đình có một hay nhiều người mắc ung thư. Những yếu tố gây ung thư có thể di truyền Lỗi gen di truyền: Theo cancerresearchuk.org, nếu có nhiều hơn 1 người thân trong gia đình bị chẩn đoán ung thư, đặc biệt ở độ tuổi dưới 50 thì nhiều khả năng ung thư gây ra do gen bị lỗi di truyền, và có thể di truyền trong gia đình. Nguy cơ mắc ung thư mạnh mẽ hơn nếu gia đình có nhiều người bị chẩn đoán cùng 1 loại ung thư, đặc biệt là dưới 50 tuổi. Có nhiều hơn 2 người thân trong gia đình mắc bệnh ung thư có khả năng là do gen lỗi di truyền. Bạn có nguy cơ mắc ung thư cao nếu: – Nhiều hơn 2 người thân ở cùng 1 bên gia đình (nội hoặc ngoại) bị ung thư. – Người thân trong gia đình bị cùng 1 loại ung thư, hoặc ung thư khác nhau nhưng gây ra do cùng 1 gen lỗi (ví dụ như gen BRCA1 và BRCA2 có thể gây ra ung thư vú hoặc ung thư buồng trứng). – Bệnh ung thư phát triển khi các thành viên còn trẻ, dưới 50 tuổi. – Một trong những người thân của bạn đã xét nghiệm gen và phát hiện gen lỗi di truyền. Một số điều kiện bệnh di truyền trong gia đình Một số điều kiện bệnh làm tăng nguy cơ mắc ung thư, ví dụ như nhiễm virus viêm gan B, C làm tăng nguy cơ ung thư gan và có thể lây nhiễm, hoặc di truyền trong gia đình nếu các thành viên không biết cách bảo vệ. Hoặc một số hội chứng có tính di truyền trong gia đình cũng làm tăng nguy cơ ung thư như hội chứng đa polyp tuyến có tính gia đình (FAP), hội chứng ung thư đại trực tràng di truyền không do polyp (HNPCC – còn được gọi là hội chứng Lynch) làm tăng nguy cơ ung thư đại trực tràng. HNPCC không chỉ tăng nguy cơ ung thư đại tràng, mà còn tăng nguy cơ phát triển tử cung, dạ dày, đường mật và ung thư đường tiết niệu. Ngoài ra, những gia đình có tiền sử mạnh về bệnh viêm đường ruột, chẳng hạn như viêm loét đại tràng hoặc bệnh Crohn cũng làm tăng nguy cơ mắc ung thư đại trực tràng. Làm gì nếu gia đình có người mắc ung thư? Những người có người thân gần gũi đã bị chẩn đoán ung thư nên tham khảo ý kiến của bác sĩ để tầm soát ung thư sớm hơn. Nếu trong gia đình bạn có người từng bị ung thư, tốt nhất hãy trao đổi với bác sĩ để được tư vấn cụ thể. Bác sĩ sẽ hỏi bạn về bệnh sử gia đình và đánh giá nguy cơ phát triển ung thư của bạn. Nếu có nguy cơ cao, bạn bạn có thể cần xét nghiệm gen di truyền. Nếu phát hiện có gen đột biến, các bác sĩ thường khuyên nên theo dõi thường xuyên hơn với các xét nghiệm sàng lọc ung thư để phòng và phát hiện bệnh sớm, tăng cơ hội điều trị thành công. Theo các bác sĩ, ngay cả những người không có tiền sử gia đình mắc bệnh vẫn có nguy cơ mắc ung thư. Do vậy, những người trên 40 tuổi vẫn nên tầm soát ung thư định kỳ, 6 tháng – 1 năm/ 1 lần. Hiện nay, tại nhiều bệnh viện lớn ở Việt Nam có các chương trình tầm soát ung thư theo từng bệnh riêng lẻ, hoặc tầm soát ung thư theo gói (phát hiện sớm nhiều bệnh ung thư). Để phù hợp với các nhu cầu khác nhau của người bệnh, Bệnh viện đã nghiên cứu và thiết kế nhiều gói tầm soát ung thư khác nhau như: – Gói tầm soát ung thư cơ bản nam, nữ (giúp phát hiện các bệnh ung thư thường gặp nhất) – Gói tầm soát ung thư toàn diện VIP nam, nữ (giúp phát hiện ung thư toàn thân và thăm khám sức khỏe toàn diện).
thucuc
945
Công dụng thuốc Oxacol Oxacol có hoạt chất chính là Oxymetazolin hydroclorid, có tác dụng co mạch, giảm lưu lượng máu và giảm sung huyết mũi. Thuốc được chỉ định để giảm triệu chứng sung huyết mũi do viêm mũi, viêm xoang, cảm lạnh, viêm mũi dị ứng. 1. Công dụng của thuốc Oxacol Thuốc Oxacol có hoạt chất chính là Oxymetazolin hydroclorid, một dẫn chất imidazonlin có tác dụng giống thần kinh giao cảm. Oxymetazolin có cấu trúc và tác dụng dược lý tương tự naphazolin và xylometazolin. Thuốc Oxacol có tác dụng lên các thụ thể alpha adrenergic ở các tiểu động mạch của niêm mạc mũi, dẫn tới co mạch, giảm lưu lượng máu và giảm sung huyết mũi. Nhờ vậy mũi sẽ được thông khí trong một thời gian ngắn. Tuy nhiên, bệnh nhân có thể lại bị giãn mạch và sung huyết trở lại. Do vậy, tránh dùng thuốc Oxacol dài ngày (nhiều nhất là một tuần).Thuốc Oxacol được chỉ định trong các trường hợp bao gồm: giảm tạm thời sung huyết mũi do viêm mũi, viêm xoang, cảm lạnh hoặc dị ứng đường hô hấp trên; giảm sung huyết ở xoang.Chống chỉ định sử dụng thuốc Oxacol cho các bệnh nhân sau:Người bệnh mẫn cảm với hoạt chất, bất kỳ thành phần nào của thuốc hoặc các thuốc có tác dụng adrenergic.Người bị bệnh glocom. 2. Liều lượng và cách dùng của thuốc Oxacol Liều dùng:Trẻ em 6 tuổi trở lên và người lớn: phun dung dịch thuốc 0.05% vào mỗi lỗ mũi, 2 lần/ ngày, vào buổi sáng và tối.Trẻ em 2 - 6 tuổi: phun dung dịch thuốc 0.025% vào mỗi lỗ mũi, 2 lần/ ngày, vào buổi sáng và tối.Trẻ dưới 2 tuổi: Tính an toàn và hiệu quả chưa được xác định.Không nên tự dùng thuốc chứa Oxymetazolin quá 3 ngày. Nếu sau 3 ngày vẫn còn các triệu chứng, bệnh nhân phải ngừng thuốc và hỏi ý kiến thầy thuốc.Cách dùng:Dung dịch thuốc Oxacol được dùng tại chỗ dưới dạng phun vào niêm mạc mũi. Dạng thuốc phun mù thường được ưa dùng vì ít bị nuốt phải thuốc nên hạn chế được hấp thụ toàn thân, trừ đối với trẻ nhỏ tuổi vì khó sử dụng. Bệnh nhân nên mở nắp chai thuốc, xịt bỏ 1 - 2 nhát trong lần đầu tiên. Sau đó cho vòi xịt vào mũi, bấm nhanh và mạnh vào nút bấm, hít nhẹ qua mũi ngay sau khi bơm thuốc. Đậy nắp bảo vệ chai thuốc sau mỗi lần sử dụng. 3. Tác dụng phụ của thuốc Oxacol là gì? Bệnh nhân sử dụng thuốc Oxacol có thể gặp phải các tác dụng phụ bao gồm:Nhức đầu;Mất ngủ;Đánh trống ngực, tim đập nhanh, rối loạn nhịp tim;Tăng huyết áp;Căng thẳng;Nôn, buồn nôn;Chóng mặt;Đau nhức hoặc nóng rát nơi phun thuốc, hắt hơi, khô miệng và cổ họng, buồn nôn khi sử dụng thuốc nhỏ mũi 4. Những lưu ý khi sử dụng thuốc Oxacol Dùng thuốc Oxacol quá liều, kéo dài hoặc quá thường xuyên có thể gây kích ứng niêm mạc mũi, đặc biệt ở trẻ em.Thận trọng khi dùng Oxacol ở những người bị bệnh mạch vành, đau thắt ngực hoặc tăng huyết áp (vì bệnh có thể tăng lên do thuốc ảnh hưởng trên tim mạch), người bệnh đái tháo đường, cường tuyến giáp.Tránh không sử dụng thuốc Oxacol dài ngày, tối đa là 01 tuần. Nếu cần sử dụng dài ngày nên tham khảo ý kiến của bác sĩ. Sử dụng Oxacol thường xuyên hoặc kéo dài có thể khiến nghẹt mũi tái phát hoặc trầm trọng hơn.Thận trọng khi sử dụng cho bệnh nhân tăng sản tuyến tiền liệt.Phụ nữ có thai: Các biến cố có hại cho thai nhi đã được ghi nhận khi sử dụng liều lượng lớn hoặc sử dụng kéo dài Oxymetazoline xịt mũi trong ba tháng đầu của thai kỳ.Thuốc thông mũi không được khuyến cáo để điều trị viêm mũi khi mang thai.Phụ nữ cho con bú: Chỉ sử dụng Oxacol ở phụ nữ đang cho con bú khi cần thiết. Trên đây là các thông tin về công dụng, liều dùng và những lưu ý khi sử dụng thuốc Oxacol. Để đảm bảo an toàn và hiệu quả của thuốc, bệnh nhân nên hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi sử dụng.
vinmec
726
Những con số “báo động” về sức khỏe của dân văn phòng Tạp chí Dailymail vừa công bố hàng loạt con số đáng “báo động” về vấn đề sức khỏe của dân văn phòng, cho thấy đây đang là đối tượng có nguy cơ cao với nhiều bệnh mạn tính nguy hiểm Do tính chất công việc phải ngồi làm việc trong phòng kín, ít vận động, tiếp xúc thường xuyên với máy tính, cùng với chế độ ăn uống không điều độ, ăn nhanh, …dân văn phòng phải đối mặt với các bệnh lý về cơ xương khớp, tim mạch, thần kinh, mắt,.. Béo phì là bệnh lý đe dọa sức khỏe dân văn phòng 1. Những con số khiến bạn phải kinh ngạc về sức khỏe dân văn phòng – 62% những người làm việc văn phòng bị chứng đau vẹo cổ – 44% người làm việc văn phòng bị căng thẳng mắt – 38% người làm việc văn phòng bị đau bàn tay – 34% người làm việc văn phòng bị rối loạn giấc ngủ – 74% người làm việc văn phòng bị đau, khô họng, – 73% người làm việc văn phòng bị nhức đầu – 80,9% người làm việc văn phòng bị đau lưng – Cứ 5 người làm văn phòng thì có 1 người thừa nhận không ra khỏi nơi làm việc trong suốt 1 ngày. Phần lớn giới làm việc văn phòng đều có triệu chứng đau thắt lưng – Ngồi nhiều làm tăng nguy cơ tử vong đến 40% – Ngồi trên 6 tiếng 1 ngày sẽ khiến bạn chết sớm hơn 15 năm so với những người ngồi ít hơn 3 tiếng. – Ngồi làm việc nhiều có tỉ lệ mắc bệnh tim mạch gấp 2 lần so với những người đứng làm việc. – Khi ngồi, các bộ phận của cơ thể ở trạng thái tĩnh. Cứ mỗi phút tĩnh lại giảm tiêu thụ năng lượng 1 Kcalo; lượng enzym chống béo phì giảm tới 90%. Nếu ngồi trên 2 giờ thì lượng cholesterol có lợi cũng giảm sút 20%. Những yếu tố này làm tăng nguy cơ béo phì, bệnh tim mạch ở dân văn phòng 2. Môi trường làm việc không sạch như bạn tưởng Rất nhiều người cho rằng dân văn phòng có công việc bàn giấy sạch sẽ, vô trùng. Tuy nhiên, thực tế cho thấy: – Bàn làm việc của dân văn phòng bẩn và có nhiều khí bụi – 20%  dân văn phòng không dọn sạch bàn trước khi ăn – 20% dân văn phòng không vệ sinh bàn phím, chuột máy tính – Có tới 65% dân văn phòng ở Anh ăn luôn tại bàn làm việc – Trung bình một chiếc bàn phím máy tính có thể ẩn chứa tới 7500 vi trùng – Dân văn phòng sẽ tiếp xúc với 10 triệu vi khuẩn qua tay của họ. – Trong một cuộc khảo sát giới làm việc văn phòng tại Mỹ, có tới 24% người làm việc văn phòng cảm thấy khó chịu với không khí ở nơi làm việc, và 20% người cho rằng điều này khiến họ mất tập trung và làm việc kém hiệu quả. Khám sức khỏe định kỳ giúp phát hiện sớm mầm bệnh 3. Dân văn phòng: Làm gì để ngừa bệnh? Thực hiện “kỷ luật sắt” với chế độ sinh hoạt mỗi ngày. Tăng cường vận động, thể dục thể thao kết hợp với chế độ ăn uống khoa học, bổ sung rau xanh và các vitamin trong trái cây,… Thăm khám sức khỏe định kỳ là cách tốt nhất giúp dân văn phòng phát hiện sớm những yếu tố làm tăng nguy cơ bệnh lý, đồng thời có phương pháp xử trí, điều chỉnh chế độ sinh hoạt kịp thời, tốt cho sức khỏe. Phần lớn các bệnh lý ở dân văn phòng thường không có triệu chứng rõ ràng, việc nhận biết, phát hiện sớm bệnh hết sức khó khăn, dẫn tới tình trạng bệnh diễn biến nặng, ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe và hiệu suất công việc. Giải pháp nào giúp phát hiện và phòng ngừa bệnh cho nhân viên văn phòng? Xem tại đây
thucuc
685
Tầm ảnh hưởng nghiêm trọng của xơ gan độ 3 với cơ thể Như chúng ta đã biết, gan là một tạng rất lớn và quan trọng trong cơ thể chúng ta, bởi chúng thực hiện chức năng thải độc và chuyển hóa các chất trong cơ thể chúng ta. Sẽ thế nào nếu một ngày nào đó gan bị xơ hóa nghiêm trọng và tiến triển thành xơ gan độ 3? Liệu chức năng gan có được hồi phục trở lại như trước hay không? Hãy cùng chúng tôi cùng đi tìm lời giải đáp tại dưới bài viết sau đây. 1. Xơ gan độ 3 là gì? Xơ gan là tình trạng tế bào gan bị xâm lấn gây tổn thương, tạo thành các mô sẹo lan rộng tại tế bào gan. Thông thường xơ gan được chia thành 4 cấp độ tổn thương, trong đó cấp độ 3 là mức độ khá nặng và nghiêm trọng. Bệnh thường tiến triển âm thầm tới khi các tế bào xơ hóa hình thành chiếm tới 80-90% tế bào gan. Đặc biệt ở giai đoạn này, chức năng gan đã bị suy giảm khá nhiều và rõ rệt. Nếu không được điều trị kịp thời, bệnh sẽ nhanh chóng tiến triển thành xơ gan độ 4, đây là giai đoạn cuối của quá trình xơ gan và người bệnh sẽ dễ dẫn tới ung và khả năng cao dẫn đến tử vong. Xơ gan độ 3 là giai đoạn nặng của bệnh xơ gan. Khi ở giai đoạn này, thường các động mạch, tĩnh mạch và các mạch khác trong gan đã bị xơ hóa ít nhiều. Điều này đã làm chức năng gan suy giảm nhiều và rất khó để hồi phục. Thậm chí người bệnh được điều trị rất tận tình và chu đáo nhưng thường không có hiệu quả và chức năng gan phục hồi hoàn toàn trở lại là điều không thể. Các giai đoạn tiến triển của xơ gan 2. Nguyên nhân xơ gan độ 3 là gì? – Viêm gan virus là nguyên nhân hàng đầu gây xơ gan tại Việt Nam. – Do tác dụng phụ của các loại thuốc gây độc cho gan. – Viêm gan tự miễn. – Sử dụng nhiều rượu, bia. – Ống dẫn mật bị tổn thương. – Do một số bệnh lý khác như: xơ nang, bệnh thừa sắt,… 3. Một số triệu chứng của xơ gan độ 3 Xơ gan giai đoạn đầu thường khó bộc lộ cụ thể các triệu chứng. Thế nhưng khi bệnh nhân đã ở mức độ 3 thì các triệu chứng biểu hiện rõ rệt và rất dễ dàng nhận biết như: – Người bệnh yếu dần, sức khỏe suy yếu nghiêm trọng. – Rối loạn tiêu hóa, đầy hơi, chán ăn và không thể hấp thụ thức ăn như bình thường. – Người bệnh có thể xuất hiện phù các chi, thậm chí phù toàn thân. Dấu hiệu phù có thể dễ dàng kiểm chứng bằng cách ấn vào các vị trí trên cơ thể. Nếu chúng xuất hiện điểm lõm và sau 1 đến 2 phút vết lõm không biến mất thì chứng tỏ bệnh nhân đã bị phù. – Bụng có chứa dịch cổ trướng nên bắt đầu phình to. Bụng quá căng do có quá nhiều dịch sẽ chèn các động mạch gây giãn, vỡ tình mạch. Thậm chí nặng hơn bệnh nhân có thể bị tử vong. – Xuất hiện bất thường trong nước tiểu do chức năng gan bị suy giảm, nước tiểu đậm màu hơn, phân lỏng hơn. – Người bệnh thường đau nhói ở vùng hạ sườn phải, những cơn đau thường xuất hiện bất ngờ với nhiều mức độ đau khác nhau, thường âm ỉ kéo dài và càng ngày càng đau hơn. – Người bệnh bị vàng da, xuất hiện tình trạng rụng tóc. – Giảm khả năng ham muốn ở người bệnh: ở nữ giới có thể xuất hiện tượng vô kinh, còn nam giới có thể xuất hiện tình trạng liệt dương. – Một số biểu hiện khác như: sụt cân không kiểm soát, bầm dưới da, sao mạch, thiếu máu,… Một số biểu hiện tiêu biểu của xơ gan giai đoạn 3 gồm: đau bụng, vàng mắt, rụng tóc,… 4. Cách chẩn đoán bệnh Bệnh nhân sẽ được thực hiện một số xét nghiệm cận lâm sàng để chẩn đoán bệnh như: – Xét nghiệm máu. – Siêu âm ổ bụng. 5. Phương pháp điều trị xơ gan độ 3 Để điều trị dứt điểm xơ gan giai đoạn 3 là điều không thể, ngoại trừ bệnh nhân cấy ghép gan. Tuy nhiên, người bệnh cần được cấy lá gan khỏe mạnh thì phương pháp này mới mang lại hiệu quả. Đa số ở giai đoạn này, các phương pháp điều trị mục đích chính là làm chậm sự phát triển của bệnh và điều trị các biến chứng khác, chứ hoàn toàn không có tác dụng phục hồi chức năng gan. 6. Một số biến chứng của xơ gan độ 3 Nếu không phát hiện và điều trị kịp thời bệnh có thể tiến triển thành xơ gan giai đoạn 4. Không chỉ thế chúng còn để lại những biến chứng rất nguy hiểm như: 6.1. Xơ gan độ 3 gây xuất huyết tĩnh mạch dưới da Biến chứng này xuất hiện do tại ổ bụng dịch bị ứ đọng quá nhiều gây chèn ép các dây tĩnh mạch, đến một thời điểm nào đó, các tĩnh mạch này sẽ bị vỡ ra và gây chảy máu ồ ạt. Đặc biệt trường hợp này nếu không được cấp cứu kịp thời sẽ gây tử vong. 6.2. Xơ gan độ 3 có thể gây ung thư gan Bệnh tiến triển rất nhanh nếu không được điều trị kịp thời. Đặc biệt khi gan đã bị ung thư, tế bào gan sẽ phình to ra, bề mặt sần sùi, xuất hiện những khối u nhỏ. Bệnh nhân thường xuyên cảm thấy đau nhức vùng gan và có hiện tượng buồn nôn. 6.3. Xơ gan cổ trướng Đây là giai đoạn rất nặng của xơ gan, bởi khi đó chức năng gan dường như đã bị phá hủy hoàn toàn, hồng cầu giảm, chức năng tổng hợp protein giảm,…dẫn đến tình trạng xơ gan cổ trướng. Ngoài ra, ở giai đoạn này bệnh nhân có thể bị phù các chi và toàn thân. 6.4. Bệnh não gan Người bệnh sẽ dần đi vào tình trạng hôn mê, thậm chí sẽ tử vong nếu không được cấp cứu kịp thời. 6.5. Nhiễm trùng do vi khuẩn Thông thường, gan sẽ là cơ quan giúp cơ thể chống lại sự nhiễm trùng. Nhưng khi chức năng gan đang dần suy giảm thì các hoạt động ấy ít nhiều cũng bị ảnh hưởng, làm tăng bạch cầu, bệnh nhân sốt cao, nhiễm trùng máu,… Ngoài việc điều trị theo phác đồ điều trị của bác sĩ, bệnh nhân có thể lên kế hoạch cho các hoạt động sinh hoạt và có chế độ ăn uống hợp lý 7. Một số biện pháp phòng ngừa trước nguy cơ mắc xơ gan độ 3 Khi bệnh nhân đã ở giai đoạn 3 thì các phương pháp điều trị chỉ có tác dụng làm chậm quá trình phát triển của bệnh chứ chức năng hoàn toàn không thể phục hồi trở lại như ban đầu. Ngoài việc điều trị theo phác đồ điều trị của bác sĩ, bệnh nhân có thể lên kế hoạch cho các hoạt động sinh hoạt và có chế độ ăn uống hợp lý như: – Người bệnh cần bổ sung đầy đủ các chất dinh dưỡng và cân bằng lượng đường, protein,… có trong cơ thể. – Hạn chế ăn muối, lượng natri được phép sử dụng trong 1 ngày là 2,5g. – Không nên hoặc thậm chí nên ” xóa sổ” những lọai thực phẩm đóng hộp và các loại thực phẩm được chế biến sẵn. – Nên sử dụng các loại dầu tốt cho sức khỏe thay vì sử dụng mỡ động vật và các loại dầu thực vật kém chất lượng. – Mỗi ngày nên uống từ 1 – 1,5 lít nước để giúp gan thải độc. – Lưu ý người mắc bệnh gan tuyệt đối không sử dụng rượu bia và không được thức khuya quá 11 giờ đêm. Tự trang bị cho bản thân những kiến thức cơ bản nhất về xơ gan độ 3 là một điều rất cần thiết trong cuộc sống hiện nay, bởi điều đó không chỉ giúp ích cho bản thân chúng ta mà cả với những người xung quanh mình. Hãy truyền đi những thông tin bổ ích này tới mọi người để cùng nhau chống lại căn bệnh nguy hiểm này các bạn nhé.
thucuc
1,484
Công dụng thuốc Acepron 650 Thuốc Acepron 650 là thuốc hạ sốt, giảm đau được sản xuất bởi Công ty Cổ phần Dược phẩm Cửu Long. Thuốc có hoạt chất chính là Paracetamol 650mg. Cùng tìm hiểu cách dùng thuốc Acepron 650 trong bài viết dưới đây. 1. Thành phần thuốc Acepron 650 Thuốc Acepron 650 được bào chế dưới dạng viên nén dài có hoạt chất chính là Paracetamol 650 mg. 2. Chỉ định của thuốc Acepron 650 Thuốc Acepron 650 được chỉ định trong các trường hợp:Hạ sốt. Giảm đau từ nhẹ đến vừa: Đau đầu, đau răng, đau họng, đau nhức cơ xương, đau do viêm khớp. 3. Chống chỉ định của thuốc Acepron 650 Thuốc Acepron 650 chống chỉ định với các trường hợp sau:Bệnh nhân bị mẫn cảm với Paracetamol hoặc với bất cứ thành phần nào của thuốc.Người suy gan nặng. 4. Cách dùng thuốc Acepron 650 Thuốc Acepron được dùng bằng đường uống, thuốc nên dùng sau ăn. Khoảng cách giữa các lần dùng thuốc ít nhất từ 4 đến 6 giờ. Trường hợp bệnh nhân bị suy thận, khoảng cách tối thiểu là 8 giờ.Lưu ý không tự ý dùng thuốc mà không có chỉ định của bác sĩ đối với các cơn đau kéo dài quá 10 ngày ở người lớn, 5 ngày ở trẻ em, sốt cao trên 39,5 độ C, sốt kéo dài quá 3 ngày hoặc sốt tái phát.Người lớn và trẻ em trên 11 tuổi: Dùng 1 viên x 4 - 6 lần/ngày, không uống quá 6 viên/ngày. 5. Tác dụng phụ của thuốc Acepron 650 Một số tác dụng phụ ít gặp của thuốc Acepron 650 như:Ban da;Phản ứng dị ứng như ban đỏ, mày đay, đôi khi nặng hơn và có thể kèm theo sốt do thuốc.Bài viết đã cung cấp thông tin cơ bản về thuốc Acepron 650. Để sử dụng thuốc Acetab 325 hiệu quả, bạn hãy tham vấn ý kiến người có chuyên môn để có chỉ định phù hợp, đảm bảo an toàn cho sức khỏe.
vinmec
334
Bao quy đầu dài có nguy hiểm không? Xử trí như thế nào? Bao quy đầu dài là một biểu hiện bệnh lý của nam giới nói chung. Đây là căn bệnh bẩm sinh không hiếm gặp và cần được tác động ngoại khoa để điều trị. Nếu không sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe và khả năng sinh sản của nam giới. 1. Nhận biết bao quy đầu dài Thông thường, cứ đến 5 tuổi là phần da bao quy đầu ở bộ phận sinh dục của bé trai có thể tự lột xuống được. Nhưng với nhiều trường hợp, bao quy đầu của nhiều bé trai qua tuổi này vẫn chưa tuột xuống được gọi là bao quy đầu dài. Thậm chí có thể gặp trường hợp này ở cả người trưởng thành. Để nhận biết một người nam giới có bị dài bao quy đầu hay không phải căn cứ vào những dấu hiệu sau: Quan sát da bao quy đầu Với nam giới trưởng thành có thể tự quan sát hoặc bố mẹ có thể xem cho con trai để nhận biết tình trạng bệnh lý này. Đó là phần da bao quy đầu bao trùm toàn bộ dương vật và lỗ niệu đạo. Tùy từng người mà phần quy đầu và lỗ niệu đạo có thể lộ ra một ít hoặc không lộ ra bên ngoài tý nào. Thường phải dùng tay để lộn phần da quy đầu ra thì chứng tỏ bạn đã mắc chứng dài bao quy đầu. Gặp khó khăn khi đi tiểu Cũng có thể xác định tình trạng bất thường về bao quy đầu theo quan sát qua việc đi tiểu. Người bị tiểu rắt, tiểu không hết, gặp khó khăn khi đi tiểu cũng là dấu hiệu của chứng dài bao quy đầu. Ngoài ra, người có bao quy đầu dài có các triệu chứng khác như: - Thường xuyên bị viêm bao quy đầu. - Đối với nam giới trưởng thành thấy gây đau hoặc giảm khoái cảm khi quan hệ, gây xuất tinh sớm. Cách tốt nhất để biết được một người bình thường có bị dài bao quy đầu hay không là đi khám chuyên khoa. Khi thấy có bất cứ dấu hiệu bất thường nào ở bao quy đầu thì cần đi khám để biết được nguyên nhân gây nên sự bất thường đó. Việc khám nam khoa định kỳ cũng giúp phát hiện tình trạng bệnh lý ở bao quy đầu. 2. Tại sao lại bị dài bao quy đầu? Có nhiều nguyên nhân dẫn đến hiện tượng dài bao quy đầu ở nam giới. Trong đó phổ biến là những nguyên nhân sau đây: Nguyên nhân bẩm sinh Nếu các mẹ quan sát bộ phận dương vật của bé trai thì sẽ thấy ngay từ lúc mới sinh phần dương vật của bé đã được phủ kín bởi da bao quy đầu. Dần dần bé càng lớn thì lớp da bao quy đầu này sẽ tự tụt xuống. Tuy nhiên có rất nhiều trường hợp lớp da quy đầu này không tự tụt xuống được mà phải phẫu thuật cắt da quy đầu. Những trường hợp này là dài bao quy đầu bẩm sinh. Do chấn thương Do một chấn thương nào đó khiến phần dương vật của nam giới bị tổn thương. Da quy đầu và quy đầu dính chặt vào nhau và không được tác động kịp thời, Tình trạng này để lâu năm khiến nam giới mắc chứng dài bao quy đầu. Do viêm nhiễm bộ phận sinh dục Viêm nhiễm bộ phận sinh dục khiến da bao quy đầu và quy đầu cũng có thể dính chặt vào nhau. Do đó, tình trạng dài bao quy đầu cũng có thể xảy ra nếu không được chữa trị kịp thời. Do thói quen không tốt Nhiều bé trai và kể cả nam giới trưởng thành có thói quen xấu là khi tắm dùng tay kéo da bao quy đầu ra. Lâu dần khiến da bao quy đầu dài ra và bao trùm lấy quy đầu mà không tự tụt xuống tự nhiên được nữa. 3. Dài bao quy đầu có gây ảnh hưởng gì đến sức khỏe? Đây là một tình trạng bệnh lý bất thường nên chắc chắn sẽ gây nên những ảnh hưởng không tốt đến sức khỏe của nam giới mắc bệnh. Trong đó phải kể đến những biến chứng có thể xảy ra của chứng bệnh này như: Dương vật bé hơn bình thường Những bé trai bị dài bao quy đầu và không tác động xử lý kịp thời sẽ khiến dương vật của bé không phát triển bình thường được. Dương vật thường có kích thước bé hoặc bị cong, dị dạng, bị ngắn hơn so với bình thường. Viêm nhiễm đường sinh dục Dài bao quy đầu khiến việc đi tiểu gặp khó khăn, tiểu không hết, nước tiểu đọng lại ở bao quy đầu. Lâu dần dẫn đến hiện tượng viêm nhiễm đường sinh dục nam. Đây chính điều kiện làm tăng nguy cơ bị viêm niệu đạo, viêm bàng quang, viêm tuyến tiền liệt, viêm mào tinh hoàn, viêm tinh hoàn, viêm túi tinh,… Gây ảnh hưởng lớn đến chức năng sinh lý đàn ông Nam giới mắc chứng bao quy đầu dài sẽ ảnh hưởng rất lớn đến chức năng sinh lý của đàn ông. Đau khi quan hệ hoặc giảm khoái cảm khi quan hệ tinh dịch. Chuyện chăn gối không được như ý, dương vật căng tức khi cương cứng, xuất tinh sớm hoặc xuất tinh ra máu. Nguy hiểm nhất là ảnh hưởng đến khả năng sinh sản của đàn ông. Có thể bị hiếm muộn thậm chí là vô sinh. Dễ mắc bệnh Người bị dài bao quy đầu sẽ dễ lây lan bệnh cho bạn tình. Nhưng nguy hiểm hơn là chính nam giới mắc chứng này còn dễ bị bệnh đường sinh dục. Trong đó phải kể đến tình trạng viêm nhiễm lâu ngày không được điều trị dẫn đến ung thư dương vật. 4. Làm sao để khắc phục tình trạng dài bao quy đầu? Không có giải pháp nào khác ngoài cách làm phẫu thuật để cắt bao quy đầu. Hiện nay, có các phương pháp phẫu thuật sau đây: Phương pháp truyền thống Là phương pháp từ lâu được áp dụng khi y học chưa có bước phát triển tiên tiến như hiện nay. Với cách này, bác sĩ sẽ dùng dao để cắt phần da bao quy đầu bị dài và khâu lại. Phương pháp này gây nhiều đau đớn và có nguy cơ nhiễm trùng cao nếu không chăm sóc cẩn thận. Phương pháp phẫu thuật mới Hiện nay, phương pháp phẫu thuật được ứng dụng để cắt bao quy đầu dài là dùng tia laser. Hoặc phẫu thuật bằng kỹ thuật xâm lấn tối thiểu hay các kỹ thuật thẩm mỹ khác. Tuy có giá thành cao hơn nhưng nhưng phương pháp này được khuyến khích nên áp dụng bởi không gây nhiều đau đớn, an toàn và hiệu quả hơn nhiều so với phương pháp truyền thống.
medlatec
1,163
Nội soi ổ bụng tổng quát khi nào và có tác dụng gì? Nội soi ổ bụng tổng quát là phương pháp chẩn đoán khá phổ biến hiện nay. Thế nào là nội soi ổ bụng tổng quát? Nội soi ổ bụng tổng quát là một kỹ thuật sử dụng máy nội soi đưa ống nội soi vào bên trong, giúp bác sĩ quan sát được khu vực trong ổ bụng. Kỹ thuật này cũng cho phép thấy được các cơ quan khác như túi mật, gan và tử cung. Phương pháp nội soi ổ bụng thường được chỉ định để chẩn đoán chính xác một số bệnh chỉ có thể xác định được khi quan sát trực tiếp cơ quan đó. Do ổ bụng là nơi có các bộ phận liên quan nhiều đến bệnh phụ khoa nên phương pháp này được chỉ định nhiều nhất khi chẩn đoán bệnh phụ khoa nặng.  Hình ảnh bên trong khoang bụng được bác sĩ quan sát thông qua con mắt của thiết bị. Nội soi ổ bụng tổng quát diễn ra thế nào? Các cơ quan nằm trong vùng xương chậu là những nơi mà nội soi ổ bụng tổng quát thường được sử dụng để quan sát. Khi thực hiện phương pháp này, bac sĩ sử dụng một ống kim loại với kính và đèn ở một đầu, đầu còn lại gắn thiết bị quan sát. Hình ảnh bên trong khoang bụng được bác sĩ quan sát thông qua con mắt của thiết bị. Quá trình diễn ra nội soi ổ bụng tổng quát kết hợp tiến hành các tiểu phẫu hoặc thủ thuật can thiệp tương đối đơn giản: -Người bệnh thường được gây mê toàn thân, có trường hợp được gây mê dưới màng cứng. -Bác sĩ tạo vết rạch nhỏ trên vùng bụng, thường ở vị trí sát rốn để không để lại sẹo xấu sau khi can thiệp. Sau đó, bệnh nhân được bơm khí CO2 vào khoang bụng bằng kim tiêm để giúp bác sĩ dễ dàng quan sát các cơ quan bên trong. -Dụng cụ nội soi được tiến hành đưa vào khoang bụng và được điều chỉnh để nhìn rõ nhất. Nếu cần sử dụng cùng lúc những dụng cụ khác, bác sĩ sẽ tạo 1 vết rạch nhỏ khác trên đường mu để đưa dụng cụ đó vào khoảng bụng.  Nội soi ổ bụng tổng quát ít gây đau hơn hẳn những phương pháp khác, giúp bác sĩ quan sát rõ hơn bên trong. Tác dụng của nội soi ổ bụng tổng quát Nội soi ổ bụng tổng quát có những tác dụng rõ rệt bao gồm: -Ít gây đau cho nguời bệnh hơn hẳn so với những phương pháp chẩn đoán khác -Cho phép bác sĩ quan sát rõ hơn về các cơ quan bên trong. -Cho thấy hiệu quả chẩn đoán chính xác và phù hợp nhất trong một số trường hợp như: phẫu thuật ống dẫn trứng, trong đó có việc triệt sản; xem xét tình trạng vô sinh; chẩn đoán mức độ u nang buồng trứng; u xơ tử cung; chửa ngoài tử cung; phẫu thuật cắt tử cung qua nội soi ổ bụng; phẫu thuật bàng quang khi mắc bệnh tiểu không tự chủ do áp lực tinh thần. -Thời gian thực hiện ngắn, thường chỉ mất khoảng 30 – 40 phút, sẹo rất nhỏ khó nhận thấy. -Có thể về nhà ngay trong ngày, thời gian nghỉ ngơi sau nội soi ít nhất 2 tiếng tùy theo mức độ triệu chứng, tác động của bệnh. -Nội soi ổ bụng rất an toàn: Chỉ có thể xuất hiện một vài cảm giác khó chịu do vết rạch và do khí tồn tại trong khoang chậu, nhưng cảm giác này sẽ hết nhanh.
thucuc
621
Hỏi đáp về chứng đau lưng mỏi vai Nhiều thống kê cho thấy có tới trên 85% các bạn trẻ làm việc văn phòng mắc chứng bệnh đau lưng mỏi vai. Chứng đau lưng mỏi vai ban đầu chỉ thấy mỏi lưng, mỏi vai. Lâu ngày chuyển sang đau và lan dần sang các vùng khác tay, mông, xuống chân. 1. Tại sao giới văn phòng thời nay lại rất hay bị đau lưng, mỏi vai? Theo số liệu thống kê gần đây cho thấy, có tới 85% các bạn trẻ làm việc văn phòng đều mắc triệu chứng đau lưng mỏi vai. Đau lưng mỏi vai là triệu chứng phổ biến gặp ở những người làm việc văn phòng, thời gian làm việc lâu với máy tính Sở dĩ dẫn văn phòng thường mắc chứng bệnh này bởi phần lớn giới văn phòng đều có tính chất công việc phải ngồi nhiều, làm việc với máy tính, ít vận động. Chính vì lý do này gây nên tình trạng vặn xoắn các cơ, chèn ép vào các dây thần kinh và mạch máu gây đau mỏi lưng, vai. Ngoài ra do tư thế làm việc không đúng, nồi sai tư thế, cong vẹo hoặc nghiêng sang một bên, lâu ngày dấn đến co cơ, sai lệch đốt sống. Tư thế làm việc không đúng, ngồi cúi lưng lâu dần sẽ gây các bệnh về cột sống Hậu quả là xuất hiện các triệu chứng mỏi lưng, mỏi vai. Lâu ngày sẽ dẫn đến những bệnh liên quan đến cột sống như thoái hóa đốt sống, thoát vị đĩa đệm, … Thông thường người bệnh chỉ thấy mỏi lưng, mỏi vai cổ, nhưng lâu ngày cảm giác đau sẽ tăng và đau lan dần sang các vùng khác như cánh tay, mông và xuống chân.Người bệnh có triệu chứng kèm theo như đau mắt, chóng mặt, tim đập nhanh, mất ngủ,…và những triệu chứng này hay bị nhầm lẫn với chứng thiếu máu não, huyết áp hoặc rối loạn tiền đình,… 2. Đau lưng mỏi vai ở dân văn phòng  nếu không điều trị kịp thời thì sẽ dẫn đến hậu quả gì? Khám chuyên khoa cơ xương khớp để đảm bảo tầm soát sớm và điều trị bệnh kịp thời Nếu để thời gian ủ bệnh kéo dài càng lâu thì càng khó chữa khỏi. Người bệnh không những phải chịu đau đớn nhiều hơn mà còn tăngnguy cơ đau lan sang các vùng khác. Đặc biệt, bệnh nhân sẽ bị co cứng cơ, lệch xương hông, thoái hóa, thoát vị đĩa đệm…làm ảnh hưởng đến các bộ phận khác trong cơ thể như mắt, tai, dạ dày, đại tràng, bộ phận sinh dục…Thậm chí, nếu để bị thoát vị đĩa đem chèn vào tủy sống còn có thể gây ra tình trạng liệt toàn thân hoặc liệt một bên. – Đau lưng mỏi vai có áp dụng phương pháp bấm huyệt, vật lý trị liệu, thuốc nam, thuốc bắc… được không? Các phương pháp như bấm huyệt và vật lý trị liệu chỉ dừng lại ở việc giảm nhẹ triệu chứng, hay nói cách khác là chỉ có tác dụng giảm đau và chữa bệnh không triệt để, một thời gian sau bệnh sẽ quay trở lại, lâu dần bệnh trở thành mạn tính và khó chữa hơn, mất nhiều thời gian hơn. 3. Ngoài dân văn phòng ra, còn những ai dễ bị đau lưng mỏi vai? Và nên phòng tránh như thế nào? Nguồn gốc gây đau lưng mỏi vai như những nguyên nhân kể trên còn do ngồi nhiều, ít vận động, tư thế sai trong lao động cũng như sinh hoạt, lúc chơi thể thao,… Vì vậy để phòng ngừa bệnh, mỗi người cần chú ý trong mỗi hoạt động sinh hoạt hàng ngày, tránh ngồi, đứng quá lâu, thường xuyên thay đổi tư thế trong lao động cũng như lúc nghỉ ngơi, nên lựa chọn loại ghế có tựa lưng và có đệm êm. Đau lưng mỏi vai có thể do nhiều nguyên nhân, do đó khi có dấu hiệu mỏi cần đi khám bác sĩ ngay để đảm bảo tầm soát sớm bệnh và điều trị bệnh kịp thời.
thucuc
701
Mụn cóc sinh dục là gì? Dấu hiệu và những ảnh hưởng đến người bệnh Mụn cóc sinh dục là gì mà khiến nhiều người lo lắng khi chẳng may mắc phải? Có thể nhận biết dấu hiệu của mụn cóc dựa trên biểu hiện nào? Những thông tin được chia sẻ trong bài viết sẽ giúp bạn đọc hiểu rõ về tình trạng này của cơ thể cũng như chủ động hơn trong việc phòng ngừa. 1. Mụn cóc sinh dục là gì - Những thông tin tổng quan Không ít người khi nghe đến mụn cóc sinh dục thường rất lo lắng bởi đây là một trong những căn bệnh lây nhiễm qua đường tình dục nguy hiểm hiện nay. Tuy nhiên, lại có rất ít người biết chính xác hay có đầy đủ kiến thức cơ quan liên quan mụn cóc sinh dục là gì. Mụn cóc sinh dục là tình trạng u nhú phát triển từ các mô mềm do Human Papilloma Virus gây ra. Đây là một loại virus gây ra nhiều căn bệnh nguy hiểm ở nhiều vị trí như khoang miệng, bộ phận sinh dục,... Mụn cóc sinh dục có thể xảy ra với cả nam lẫn nữ khi quan hệ tình dục không sử dụng biện pháp an toàn và cả qua đường miệng. 2. Các biểu hiện phổ biến và đặc trưng để nhận biết mụn cóc sinh dục là gì? Thông thường, virus khi có sự xâm nhập vào cơ thể cần phải một thời gian ủ bệnh từ 1 - 8 tháng. Do đó không ít trường hợp cơ thể có mang virus gây mụn cóc sinh dục nhưng lại không gây ra bất cứ biểu hiện nào. Hoặc trong trường hợp cơ thể có sức đề kháng tốt thì đôi khi người bệnh cũng không có biểu hiện rõ ràng. Do cấu tạo cơ quan sinh dục của nam và nữ có sự khác biệt nên những biểu hiện, dấu hiệu khi xuất hiện mụn cóc cũng có thể khác nhau. Phân biệt mụn cóc sinh dục ở nữ qua biểu hiện lâm sàng Đối với các chị em, khi đường sinh dục có dấu hiệu nổi mụn cóc sẽ thường biểu hiện như sau: Những nốt mụn nhỏ li ti với kích thước khoảng từ 1 - 2mm mọc riêng lẻ ở bộ phận sinh dục nữ như mép âm hộ, môi lớn và môi bé. Thường thì các nốt mụn ở sinh dục nữ sẽ có đặc điểm như mềm, màu hồng, một số nốt hình thành cuống. Các nốt mụn cóc sẽ phát triển nhanh chóng sau đó mọc thành cụm, nhú gai, trở nên sần sùi, thô ráp. Sau một thời gian, mục sinh dục mọc ngày càng nhiều và sừng hóa, nhìn giống như da cóc. Virus có thể tấn công lan rộng sang nhiều vị trí khác khiến mụn hình thành ở cổ tử cung, âm đạo và cả vùng bẹn, hậu môn. Sau một thời gian, bệnh có thể tiến triển nặng hơn, vùng da ở bộ phận sinh dục tổn thương, tiết dịch, mủ và có mùi hôi. Ở nam giới dấu hiệu nhận biết mụn cóc sinh dục là gì? Mụn cóc hình thành ở nam giới có thể xuất hiện ở các vị trí như bao quy đầu, trên thân dương vật, hậu môn, bìu và đôi khi cả khoang miệng. Các nốt mụn màu hồng, nâu có kích thước nhỏ hình thành riêng lẻ sau đó kết thành chụm. Bề mặt sừng hóa, sần sùi, mụn trên thân dương vật đôi khi nhẵn, bóng. Hầu hết các nốt mụn cóc sinh dục đều có thể gây đau hay ngứa ngáy như các trường hợp khác và dễ khiến da bị tổn thương. Đặc biệt, khi quan hệ tình dục, việc tiếp xúc với da có thể khiến tình trạng tổn thương trên da nặng hơn và lan rộng do ma sát. Tình trạng nặng, mụn chảy dịch hôi khó chịu và kế phát dẫn đến viêm, nhiễm trùng đường sinh dục. 3. Những ảnh hưởng đến sức khỏe khi bị mụn cóc sinh dục Các tác động hay nói cách khác là mức độ nguy hiểm của mụn cóc sinh dục là gì? Hiện nay, có đến hơn 100 type virus của HPV có khả năng gây bệnh và khoảng 40 type dẫn đến các vấn đề ở đường sinh dục. Mụn cóc hình thành ở các vị trí khác đôi khi ít gây ảnh hưởng nhưng ở đường sinh dục thì cần phải lưu ý. Những mối nguy có thể xảy ra khi mụn cóc mọc ở bộ phận mà bạn cần chú ý đối với cả nam lẫn nữ như sau: Ảnh hưởng chất lượng cuộc sống Mụn cóc gây đau, ngứa ngáy, bỏng rát và chảy dịch, mùi hôi khiến bệnh nhân khó chịu, tự ti. Người bị bệnh luôn ở trong trạng thái bức rức, lo lắng, dễ phát sinh cấu ghét. Cơ thể không thoải mái sẽ gây ảnh hưởng đến tâm lý, công việc và sinh hoạt. Mụn cóc phát triển, vỡ ra sẽ tăng nguy cơ bị nhiễm trùng. Vì vậy người bệnh cần nhanh chóng khắc phục để đảm bảo những sinh hoạt trong đời sống hàng ngày. Ảnh hưởng hạnh phúc Vấn đề mụn cóc gây nhiều ảnh hưởng đối với cuộc sống của các cặp vợ chồng hay bạn tình trong quan hệ tình dục. Một số người vì mặc cảm mà không dám nói vấn đề mụn cóc với đối phương, ngại quan hệ làm nảy sinh nghi ngờ. Không ít các vấn đề liên quan đến hạnh phúc gia đình và chuyện chăn gối nảy sinh khi một trong hai xuất hiện mụn cóc sinh dục. Hơn nữa, tình trạng này có thể lây lan sang người còn lại nếu không có biện pháp an toàn. Đồng thời, khi quan hệ sẽ có thể gây đau do cọ xát và tổn thương. Ngoài ra, người bị mụn cóc sinh dục còn giảm ham muốn tình dục nên không có hứng thú khi giao hợp. Ảnh hưởng chức năng sinh sản Đối với cả nam giới lẫn các chị em, khi bị mụn cóc sinh dục sẽ tăng khả năng mắc các vấn đề liên quan đến sinh sản. Một số trường hợp biến chứng có thể dẫn đến vô sinh, hiếm muộn nếu mụn cóc không được xử lý đúng cách. Hơn nữa, các bệnh lý khác liên quan đến đường sinh dục có thể kế phát từ mụn cóc cũng là yếu tố góp phần gây ra biến chứng này. Tăng khả năng mắc các bệnh xã hội Người bị mụn cóc sinh dục có nguy cơ cao hơn bình thường khả năng mắc các bệnh lây qua đường tình dục như giang mai, lậu, sùi mào gà,... Sự tấn công của virus khiến da phần sinh dục bị tổn thương, tiết dịch. Đây chính là điều kiện để các mầm bệnh khác xâm nhập. Ngoài các căn bệnh xã hội nguy hiểm thì viêm nhiễm đường sinh dục cũng khó tránh khỏi khi bị mụn cóc. Sự xâm nhập của virus khiến sức đề kháng của cơ thể suy yếu dần, người bệnh kiệt sức, mệt mỏi. Mụn cóc sinh dục kèm với vấn đề liên quan đến vệ sinh không đúng cách sẽ khiến cho các tác nhân gây viêm nhiễm có cơ hội tấn công. Khi xảy ra viêm, nhiễm trùng, người bị mụn cóc sinh dục sẽ xuất hiện đồng thời các biểu hiện sốt, mất nước, mệt mỏi, ít tiểu, mất nước,...
medlatec
1,247
Biểu hiện của tai biến nhẹ và những việc cần làm Tai biến mạch máu não dù ở mức độ nào cũng đều gây ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe, do đó người bệnh không nên chủ quan với bệnh này dù là ở thể nhẹ. Các biểu hiện của tai biến nhẹ thường không rõ rệt, tuy nhiên nhiên mỗi chúng ta cần nắm vững để phòng ngừa cơn tai biến thực sự cũng như những biến chứng nguy hiểm của bệnh. 1. Tai biến nhẹ là gì? Tai biến nhẹ hay còn gọi là đột quỵ não thể nhẹ hoặc tai biến mạch máu não hồi phục nhanh. Nguyên nhân trực tiếp gây nên cơn tai biến nhẹ là do tình trạng thiếu máu thoáng qua. Thông thường bệnh nhân sẽ phục hồi trong một khoảng thời gian nhanh chóng. Bệnh không để lại biến chứng liệt hay suy giảm chức năng vận động nhưng đây lại chính là yếu tố nguy cơ dẫn đến tai biến thực sự trong tương lai. Tai biến mạch máu não ở thể nặng hay nhẹ cũng đều để lại những di chứng nguy hiểm gây tổn hại cho sức khỏe người bệnh. Chính vì vậy, việc theo dõi và phát hiện các dấu hiệu bệnh sớm, kịp thời để có hướng xử trí phù hợp, rút ngắn thời gian điều trị và giảm những biến chứng của tai biến là rất quan trọng. Bệnh có nguy cơ dẫn đến thiếu máu não cục bộ rất cao – nguyên nhân tai biến chủ yếu chiếm tới 85% tổng số ca mắc. Theo nghiên cứu, những bệnh nhân này thường không để ý tới các triệu chứng nên đã có nhiều trường hợp không được điều trị kịp thời, dẫn đến tai biến thể nặng và có nguy cơ ảnh hưởng đến tính mạng. Tai biến nhẹ là nguyên nhân dẫn đến tai biến mạch máu não thực sự trong tương lai. 2. Cơn tai biến nhẹ biểu hiện như thế nào? Tai biến nhẹ được hiểu như một cơn thiếu máu cục bộ thoáng qua, vì vậy các triệu chứng cũng giống như đột quỵ nhưng biến mất trong vòng 1 – 2 giờ. Các biểu hiện thường gặp của cơn tai biến nhẹ gồm: 2.1 Đau đầu bất thường, dữ dội là một trong những biểu hiện của tai biến nhẹ Các cơn đau đầu xảy ra dữ dội, đột ngột và tự khỏi là một trong những dấu hiệu tai biến nhẹ mà nhiều người thường bỏ qua. Nguyên nhân của hiện tượng này xuất phát từ cơn thiếu máu não thoáng qua. Theo nghiên cứu, có tới 80% bệnh nhân bị tai biến nhẹ có biểu hiện đau đầu dữ dội. 2.2 Ù tai, chóng mặt, mất thăng bằng Các biểu hiện như ù tai, chóng mặt, mất thăng bằng hay tự thấy một bộ phận trên cơ thể (tay hoặc chân) bị yếu đi đột ngột rồi nhanh chóng hết cũng là dấu hiệu tai biến nhẹ cần chú ý. Các triệu chứng này xảy ra khi khí huyết không lưu thông bình thường do bị tắc nghẽn bởi các vật cản trong mạch máu như mảng xơ vữa động mạch, các huyết khối ứ đọng… 2.3 Rối loạn ngôn ngữ tạm thời Nói ngọng, nói nhưng mọi người xung quanh khó hiểu, khó diễn đạt biểu cảm mong muốn… đều là những triệu chứng ban đầu ở người mắc bệnh tai biến nhẹ. Rối loạn ngôn ngữ thường xảy ra trong khoảng thời gian nhanh chóng hoặc trước nhiều ngày xảy ra cơn tai biến mạch máu não. 2.4 Tê các đầu ngón tay, ngón chân và có cảm giác châm chích đột ngột Hiện tượng tê bì, có cảm giác như bị kim châm ở các chi là do lưu lượng máu ở các bộ phận này không lưu thông. Ngoài ra, các hiện tượng này còn là biểu hiện của một số bệnh lý về xương khớp, hoạt động sai tư thế, tiểu đường… 2.5 Biểu hiện của tai biến nhẹ thể hiện qua rối loạn thị giác Tai biến nhẹ có thể thể hiện qua các rối loạn thị giác như hoa mắt, có hiện tượng lập lòe, chói mắt như bị ánh sáng chiếu vào… Tình trạng này có thể xuất hiện thường xuyên trong thời gian ngắn rồi tự hết. Đây là biểu hiện rất dễ nhầm sang các bệnh lý khác (cận thị, loạn thị, căng thẳng, mệt mỏi…) nên nhiều người thường chủ quan không đi khám sớm. 2.6 Rối loạn nhận thức Cơ thể đang bình thường, tuy nhiên đôi khi lại không thể tự nhớ ra tên của ai đó, đang chuẩn bị nói điều gì bỗng dưng quên đi một lúc sau mới nhớ lại, mất định hình về thời gian và không gian… cũng là dấu hiệu đột quỵ nhẹ mà người bệnh cần lưu ý. 2.7 Đi đứng không vững, run tay chân Người mắc bệnh tai biến nhẹ có thể nhận thấy hiện tượng đang di chuyển, hoạt động bình thường nhưng đột ngột mất thăng bằng, chân tay run nhẹ. Nếu bị run tay, run chân, đi đứng không vững… với tần suất tăng dần thì nên đi khám để có biện pháp xử trí kịp thời. Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra khoảng 10 – 15% bệnh nhân có dấu hiệu đột quỵ nhẹ nêu trên do thiếu máu não thoáng qua sẽ xảy ra tai biến mạch máu não thực sự trong vòng 48 tiếng hoặc 3 tháng sau đó nếu không được phát hiện và điều trị sớm. Các triệu chứng đột quỵ nhẹ chỉ xảy ra trong thời gian ngắn và tự qua đi, tuy nhiên nó sẽ có xu hướng lặp đi lặp lại nhiều lần trong ngày trước khi khởi phát tai biến nặng. Vì vậy, người bệnh cần chủ động theo dõi để phát hiện dấu hiệu của bệnh nhằm hạn chế nguy cơ xảy ra tai biến và giảm biến chứng của bệnh để lại hiệu quả. Tình trạng rối loạn nhận thức thường gặp ở bệnh nhân tai biến nhẹ. 3. Cần làm gì khi thấy xuất hiện các biểu hiện tai biến nhẹ? Khi nhận thấy những dấu hiệu tai biến nhẹ kể trên, cần nhanh chóng thực hiện những điều sau đây để phòng ngừa tai biến mạch máu não: 3.1 Đảm bảo chế độ dinh dưỡng – Tăng cường bổ sung rau xanh và các loại hạt. – Ăn các loại hoa quả có chứa nhiều nước, giàu kali và vitamin như: đu đủ, chuối, táo, lựu, cà chua… – Hạn chế ăn đồ ăn nhiều dầu mỡ, thực phẩm chế biến sẵn, tăng cường ăn các món luộc và hấp. – Giảm lượng muối (natri) có trong các món ăn hàng ngày. 3.2 Duy trì lối sống, thói quen sinh hoạt khoa học Bên cạnh chế độ dinh dưỡng chống tai biến nhẹ thì thói quen sinh hoạt hàng ngày cũng cần được quan tâm. Các biện pháp hỗ trợ nhằm giảm nguy cơ xảy ra tai biến nhẹ hiệu quả và cần thiết đó là: – Tránh làm việc quá sức, luôn giữ tinh thần lạc quan, ổn định… – Kiểm soát trọng lượng cơ thể. – Sinh hoạt giờ giấc khoa học, không thức khuya, ngủ đủ giấc… – Kiểm soát chỉ số huyết áp, mỡ máu và lượng đường không vượt ngưỡng mức an toàn. – Tập luyện thể dục thể thao hàng ngày để tăng cường hệ miễn dịch và nâng cao sức đề kháng. Thăm khám sớm và điều trị kịp thời là điều rất cần thiết khi xuất hiện các triệu chứng tai biến nhẹ.
thucuc
1,301
Mách bạn địa chỉ xét nghiệm Beta tại nhà Mê Linh uy tín - nhanh chóng Xét nghiệm beta HCG là một trong những xét nghiệm cho biết phụ nữ có đang mang thai hay không, ngay từ giai đoạn rất sớm. Không chỉ được thực hiện tại viện, xét nghiệm này cũng có thể được thực hiện ngay tại nhà, giúp chị em không tốn thời gian và công sức đi lại. Bài viết dưới đây sẽ gợi ý cho bạn địa chỉ xét nghiệm beta tại nhà Mê Linh đáng tin cậy và cho kết quả nhanh chóng. 1. Xét nghiệm beta HCG là gì và có ý nghĩa như thế nào? Khi trứng đã được thụ thai và làm tổ ở tử cung, tế bào nhau thai sẽ tiết ra hormone HCG còn được gọi là hormone thai kỳ. Sau 48 đến 72 tiếng, hormone thai kỳ sẽ tăng gấp đôi. Ở thời điểm tuần thai thứ 8 đến tuần thai thứ 10, nó có thể đạt cực đỉnh. Sau đó, nồng độ HCG giảm dần và tiếp tục ổn định trong suốt quá trình mang thai của chị em. Xét nghiệm beta HCG sẽ được thực hiện trên mẫu máu. Đây là loại xét nghiệm có tỉ lệ chính xác cao và rất dễ thực hiện. Một số ý nghĩa quan trọng khi kiểm tra nồng độ beta HCG: - Xác định mang thai sớm: + Đây là ý nghĩa quan trọng nhất của loại xét nghiệm này. Nhờ kết quả xét nghiệm, bác sĩ có thể chẩn đoán mang thai sớm ngay cả khi chị em chưa có những dấu hiệu mang thai như đau ngực, chậm kinh, đi tiểu nhiều lần, buồn nôn,… và một số dấu hiệu ốm nghén khác. + Đối với các trường hợp cần nhờ đến các biện pháp hỗ trợ sinh sản để mang thai, chính là những cặp đôi đang rất mong ngóng có em bé thì việc xét nghiệm beta HCG để chẩn đoán mang thai sớm và theo dõi sự phát triển của thai lại càng quan trọng. + Từ kết quả xét nghiệm, các bác sĩ có thể chẩn đoán người phụ nữ mang đơn thai hay đa thai. Thông thường, nếu mang đa thai thì nồng độ HCG thường tăng rất cao. Tuy nhiên, cần kết hợp với phương pháp siêu âm thai mới có thể đưa ra kết luận chính xác nhất. - Phát hiện mang thai ngoài tử cung, thai chết lưu. - Tầm soát dị tật bẩm sinh, đặc biệt là hội chứng Down, chẩn đoán một số bệnh lý liên quan đến một số tế bào nuôi nhau thai và các bệnh lý ở tử cung hay buồng trứng,… - Bác sĩ hướng dẫn đọc kết quả chỉ số beta HCG như sau: + Nồng độ beta HCG dưới 5 m IU/ml: Được chẩn đoán là không mang thai. + Nồng độ HCG trên 25 m IU/ml: Được chẩn đoán là có thai. + Nồng độ HCG nằm trong khoảng 5 - 25 m IU/ml: Với kết quả này, bác sĩ rất khó để có thể đưa ra kết quả chính xác. Do đó, bác sĩ sẽ chỉ định bạn thực hiện thêm xét nghiệm beta-HCG một lần nữa sau 48h, nếu kết quả hcg tăng gấp 2 lần thì được kết luận có thai. + Nếu chỉ số beta HCG thấp bất thường có thể do tính tuổi thai chưa chính xác, do sảy thai, thai nằm ngoài tử cung. + Nếu chỉ số HCG tăng cao bất thường có thể do tính tuổi thai chưa đúng, phụ nữ mang đa thai, thai mắc dị tật bẩm sinh,… 2. Một số yếu tố có thể ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm beta HCG - Thời điểm xét nghiệm: Nếu đã thụ thai, nồng độ beta HCG sẽ tăng rất cao. Tuy nhiên nên xét nghiệm sau khi có biểu hiện chậm kinh để có được kết quả chính xác nhất. Nếu xét nghiệm quá sớm, có thể gây ra tỷ lệ âm tính giả vì hàm lượng beta HCG lúc này còn quá ít. - Lấy mẫu xét nghiệm không đạt yêu cầu cũng kéo theo kết quả xét nghiệm bị sai lệch. - Trước khi thực hiện xét nghiệm, chị em có sử dụng các loại thuốc hay một số loại thực phẩm khiến cho hàm lượng beta HCG bị giảm hoặc tăng bất thường,… cũng có thể khiến cho kết quả xét nghiệm không chính xác.
medlatec
737
Trào ngược dạ dày thực quản ăn gì? Trào ngược dạ dày thực quản ăn gì là câu hỏi quen thuộc với những ai mắc phải chứng bệnh khó chịu này. Đây là bệnh lý đường tiêu hóa nên có liên quan trực tiếp đến vấn đề ăn uống. Dưới đây là những thực phẩm mà người bị trào ngược dạ dày thực quản nên ăn. Bánh mì Bánh mì chính là đáp án đầu tiên khi đi tìm lời giải cho câu hỏi trào ngược dạ dày thực quản ăn gì.Loại bánh này rất phù hợp với bệnh nhân mắc các bệnh dạ dày nói chung và bệnh nhân trào ngược dạ dày thực quản nói riêng. Bánh mì có khả năng thẩm thấu acid giúp làm giảm lượng acid trong dạ dày. Do đó, người mắc bệnh trào ngược dạ dày thực quản nên ăn bánh mì thường xuyên để giảm bệnh. Bột yến mạch Yến mạch không chỉ được dùng để làm đẹp, nó còn tốt cho bệnh nhân tim mạch và bệnh nhân trào ngược dạ dày thực quản. Ăn các món từ bột yến mạch vào buổi sáng là tốt nhất vì nó cung cấp cho cơ thể nguồn năng lượng dồi dào. Bên cạnh đó, bột yến mạch còn chứa nhiều chất xơ tự nhiên, nhất là loại bột này giúp hấp thụ tốt lượng acid dư thừa sau một đêm dài. Với những công dụng tốt đó, người bệnh trào ngược dạ dày thực quản nên ăn bột yến mạch nhiều, thậm chí hàng ngày. Bột này còn giúp phòng tránh bệnh từ khi chưa xảy ra. Gừng Khi tìm hiểu trào ngược dạ dày thực quản ăn gì, người bệnh không nên bỏ qua củ gừng. Đây là gia vị không thể thiếu với nhiều món ăn thông dụng hàng ngày. Loại củ này còn được xem là một trong những thực phẩm tốt cho người bị bệnh trào ngược acid dạ dày. Trong Đông y, gừng là một chất chống viêm tự nhiên và được dùng nhiều để điều trị bệnh tiêu hóa. Các món ăn có gừng sẽ giúp làm giảm bớt các triệu chứng trào ngược dạ dày thực quản, chống viêm thực quản cũng như bảo vệ dạ dày khỏi viêm loét. Dưa hấu Dưa hấu không chỉ ngon mà còn tốt cho người bị trào ngược dạ dày thực quản. Người bệnh nên ăn dưa hấu, ngoài ra có thể ăn dưa gang cũng rất tốt. Chúng không chỉ dễ ăn, ngọt mát mà còn có tác dụng trung hòa lượng acid dư thừa trong dạ dày. Dưa hấu và dưa gang vừa cung cấp nguồn vitamin dồi dào cho cơ thể vừa cải thiện tình trạng ợ chua, ợ nóng. Vì vậy, khi thắc mắc trào ngược dạ dày thực quản ăn gì, đừng quên hai loại dưa nhiều nước này. Sữa Sữa là thực phẩm cung cấp nhiều chất dinh dưỡng cho cơ thể, giúp làm bão hòa acid trong dạ dày, sữa cũng rất dễ tiêu hóa. Vì vậy sữa rất tốt cho người trào ngược dạ dày thực quản, nhưng chú ý không nên uống sữa vào lúc vừa ngủ dậy hay lúc bụng rỗng. Tốt nhất, dù người có bệnh hay không có bệnh cũng nên uống sữa vào khoảng 2h sau khi ăn. Nên uống sữa ấm, lạnh quá hoặc nóng quá đều không tốt cho bạn. Sữa chua Sữa chua có chứa các men tiêu hóa lợi khuẩn giúp đẩy nhanh quá trình tiêu hóa, từ đó đẩy nhanh quá trình làm rỗng dạ dày giúp cải thiện nhanh bệnh trào ngược dạ dày thực quản. Trong danh sách giải đáp câu hỏi trào ngược dạ dày thực quản ăn gì, không thể thiếu loại sữa ngon bổ này. Trên đây là những thông tin cho biết nên ăn gì khi bị trào ngược dạ dày thực quản. Người bệnh và người thân cần nắm rõ những kiến thức này để chăm sóc tốt cho sức khỏe khi bị bệnh.
thucuc
678
Gợi ý những cách điều trị bệnh thiếu sản men răng Bệnh thiếu sản men răng làm giảm khả năng nhai và ảnh hưởng nhiều đến thẩm mỹ. Trong bài viết dưới đây, chuyên gia sẽ gợi ý cho bạn những cách để khắc phục tình trạng này để lấy lại hàm răng chắc khỏe và sáng bóng. 1. Thiếu sản men răng là bệnh như thế nào? Tình trạng thiếu hụt số lượng men răng trong giai đoạn hình thành men răng do cấu trúc men răng lỗi hoặc hình thành men răng không hoàn toàn, được gọi là thiếu sản men răng. Bệnh được chia làm 2 loại chính là: - Thiếu sản men răng do di truyền: Bệnh gây ảnh hưởng đến phần men răng và không ảnh hưởng đến phần nội bì. Tình trạng bệnh do yếu tố di truyền bao gồm các dạng sau: + Dạng thiểu sản men: Là những trường hợp xuất hiện những bất thường trong quá trình hình thành khung hữu cơ. + Dạng kém khoáng hóa: Trong quá trình khoáng hóa khung hữu cơ xảy ra những vấn đề ảnh hưởng đến men răng. + Dạng kém trưởng thành: Là những vấn đề xảy ra khi khung hữu cơ đang trong giai đoạn trưởng thành. - Thiểu sản men răng do môi trường: Ngoài yếu tố di truyền thì những yếu tố môi trường cũng có thể tác động đến men răng, bao gồm cả răng sữa và răng vĩnh viễn. Tuy nhiên, tùy thuộc vào từng yếu tố tác động mà men răng có thể bị ảnh hưởng theo nhiều mức độ khác nhau. Một số yếu tố môi trường có thể tác động đến men răng như: + Phụ nữ không được cung cấp canxi trong quá trình mang thai, thì những đứa con sinh ra cũng dễ bị thiếu sản men. + Trẻ không được bổ sung đủ canxi và flour trong chế độ ăn uống cũng gây ra những ảnh hưởng đến men răng và gây thiếu sản men. + Cơ thể bị thiếu hụt một số loại vitamin như Vitamin A, vitamin C và đặc biệt là vitamin D. + Các trường hợp bị hạ canxi máu, mắc bệnh giang mai, sởi, thủy đậu,… và một số bệnh lý khác cũng có thể bị thiếu sản men răng. + Trong quá trình hình thành răng, trẻ hấp thu quá nhiều flour. + Đánh răng sai cách: Vệ sinh răng miệng là vấn đề vô cùng cần thiết và quan trọng. Tuy nhiên, trên thực tế nhiều người lại chưa chú trọng đến việc này hoặc thực hiện sai cách, dẫn đến làm tăng nguy cơ mòn men răng. Kết hợp với việc không bổ sung đầy đủ canxi, flour rất dễ dẫn đến tình trạng thiếu sản men. + Thói quen tiêu thụ các loại thực phẩm hay các loại đồ uống có chứa nhiều axit trong thời gian dài cũng chính là nguyên nhân khiến men răng của bạn ngày càng bị bào mòn. Bệnh có thể ảnh hưởng đến người lớn và trẻ em. Khi men răng đã bị mất đi thì việc hồi phục trở lại là rất khó khăn. Do đó lời khuyên cho bạn là nếu men răng có vấn đề bất thường, bạn không nên chủ quan mà hãy đi khám sớm để kịp thời khắc phục và phòng tránh những nguy cơ rủi ro không đáng có. 2. Những dấu hiệu nhận biết tình trạng thiếu sản men răng Khi bị thiếu sản men răng, người bệnh có thể xuất hiện một số triệu chứng như sau: - Men răng của người bệnh thường mỏng và mềm, vì thế rất dễ bị vỡ. Khi vỡ men răng có thể làm lộ ra lớp ngà răng bên dưới. - Bề mặt ngoài của răng xuất hiện những vết đốm màu vàng hoặc đen, gây ảnh hưởng lớn đến thẩm mỹ, khiến người bệnh vô cùng tự ti. Tình trạng này thường sẽ ngày một nghiêm trọng hơn và gần như không thể khắc phục bằng những biện pháp tẩy trắng răng thông thường. - Ảnh hưởng đến chức năng nhai của răng. - Với trẻ em, tình trạng thiếu sản men răng có thể khiến răng sữa của trẻ bị mủn và dẫn tới cụt răng dần và gãy răng. Những trẻ bị thiếu sản men vì bị giang mai ngay từ khi sinh ra thường có biểu hiện đặc trưng là 2 răng cửa trên bị lệch hướng và bề mặt bị lõm. - Những trường hợp thiếu sản men răng do nhiễm trùng hoặc chấn thương thì răng thường có màu nâu nhạt và trên thân răng cũng có thể xuất hiện những vết lõm. - Khi ăn những đồ ăn quá nóng hoặc quá lạnh, người bệnh hay bị tê buốt răng. Thời gian đầu, người bệnh chỉ cảm nhận được những cơn tê buốt nhẹ. Nhưng càng về sau những cơn tê buốt răng càng nghiêm trọng hơn và kéo dài hơn gây ra những ảnh hưởng nghiêm trọng đến cuộc sống của người bệnh. - Ngoài ra, bệnh thiếu sản men răng không được khắc phục sớm có thể gây bào mòn chân răng, gây tụt nướu, làm tăng nguy cơ sâu răng. 3. Phương pháp điều trị và phòng ngừa bệnh thiếu sản men răng Mục đích của việc điều trị bệnh thiếu sản men răng là duy trì khả năng nhai cắn, phòng bệnh sâu răng, bảo tồn cấu trúc răng và khắc phục tình trạng thẩm mỹ. Tùy vào những trường hợp bệnh nhân cụ thể, bác sĩ sẽ đưa ra cách khắc phục phù hợp. Dưới đây là những phương pháp điều trị bệnh phổ biến: - Bổ sung Fluor: Phù hợp với những trường hợp bệnh nhân bị thiếu sản men răng ở mức độ nhẹ. Có thể bổ sung theo 2 cách là bổ sung tại chỗ hay bổ sung toàn thân + Bổ sung toàn thân qua đường tiêu hóa(sử dụng thuốc dạng viên hay dạng giọt, sử dụng muốn ăn,…). Tuy nhiên cần lưu ý không nên bổ sung quá nhiều cùng một lúc để tránh tình trạng ngộ độc. + Bổ sung tại chỗ bằng cách thoa trực tiếp Flour lên răng: Có thể sử dụng nước súc miệng hoặc kem đánh răng chứa Flour. Tùy theo tỉ lệ Flour trong sản phẩm kem đánh răng hoặc nước súc miệng mà thời gian sử dụng sẽ khác nhau. - Trám răng: Đây là phương pháp giúp bù đắp men răng, giúp răng khỏe hơn và sáng đẹp hơn. - Bọc răng sứ: Phương pháp này mang tính toàn diện lại có hiệu quả lâu dài nên được nhiều người lựa chọn, đặc biệt đối với những trường hợp nặng. Bọc răng sứ không chỉ giúp bảo vệ răng tránh khỏi những tác động từ bên ngoài mà còn duy trì được khả năng nhai cắn và đảm bảo tính thẩm mỹ cao, giúp người bệnh tự tin hơn trong giao tiếp.
medlatec
1,150
Công dụng thuốc AlphaSoft Thuốc Alphasoft là một loại thuốc có khả năng làm mềm và ẩm da. Alphasoft có tác dụng điều trị và ngăn ngừa khô da, sử dụng bằng cách bôi ngoài da. Cùng tìm hiểu kỹ thông tin của thuốc qua bài viết dưới đây. 1. Thuốc Alphasoft là thuốc gì? Thuốc Alphasoft có chứa các chất làm mềm da, có tác dụng làm mềm và ẩm da. Loại chất này có thể gặp trong một số sản phẩm điều trị hăm tã, mụn trứng cá, nứt nẻ môi, kích ứng da hoặc các vết loét lạnh. Các dạng bào của thuốc bao gồm: nhũ tương, bọt, xà bông, dầu, chất lỏng, gel, miếng, thuốc mỡ, que,... Thuốc Alphasoft được sử dụng bằng cách bôi ngoài da. Alphasoft còn được chỉ định trong điều trị và phòng ngừa da khô. Ngoài ra, bạn có thể được chỉ định sử dụng thuốc trong các tình trạng bệnh lý khác mà không có trong hướng dẫn sử dụng thuốc. 2. Những lưu ý trước khi sử dụng thuốc Alphasoft Trong quá trình sử dụng thuốc, người dùng có thể gặp một số phản ứng dị ứng như: nổi mẩn đỏ, ngứa ngáy, khó chịu,... Khi xuất hiện 1 trong các triệu chứng trên cần ngưng sử dụng thuốc và tìm đến bác sĩ chuyên khoa da liễu để được hỗ trợ. Bạn có thể phòng ngừa tình trạng dị ứng bằng cách test thuốc trước khi dùng. Bạn cần lưu ý rằng Alphasoft không có khả năng phòng và điều trị các trường hợp nhiễm trùng da. Bạn cần thận trọng khi sử dụng Alphasoft với: Vết thương hở trên da hay các vết lở loét.Vùng da bị kích ứng nặng.Người đang trong thời mang thai hoặc đang cho con bú.Da bị sưng đỏ, nóng, có thể rỉ hoặc chảy máu. 3. Hướng dẫn sử dụng thuốc Alphasoft Trước khi dùng thuốc bạn nên đọc kỹ thông tin có trong giấy hướng dẫn sử dụng đi kèm hoặc làm theo các chỉ định của bác sĩ. Bạn tuyệt đối không được tự ý tăng tần suất dùng hay lượng thuốc sử dụng mà chưa có sự đồng ý của bác sĩ điều trị. Để thuốc có thể hấp thụ tốt và đảm bảo vệ sinh, bạn cần làm sạch da trước khi bôi Alphasoft. Thời điểm được coi là tốt nhất dùng thuốc là khi đã của bạn còn ẩm, không nên để da quá khô. Một số sản phẩm làm mềm da có thể yêu cầu bạn lắc nhẹ trước khi dùng. Lấy một lượng nhỏ Alphasoft thoa lên vùng da cần điều trị, chà xát nhẹ nhàng. Một số dạng bào chế đặc biệt của thuốc như dạng que, xà phòng, miếng sẽ có cách sử dụng khác nhau, đó đó bạn nên tìm hiểu kỹ các thông tin về thuốc. Để tránh những tác dụng phụ không mong muốn, bạn không nên dùng thuốc trên vùng da lớn, vết thương hở, sâu, vết bỏng nặng. Dấu hiệu nhận biết bạn đang sử dụng quá nhiều chất làm mềm da: da màu xám hoặc trắng, cảm giác da sũng nước. Không nên dùng Alphasoft ở những nơi có nhiệt độ cao (gần ngọn lửa, khi đang hút thuốc), đó một số chất làm mềm da có trong thuốc rất dễ cháy. Không nên bảo quản Alphasoft ở những nơi ẩm ướt, nhiệt độ cao, ánh sáng. Sau khi dùng nên đóng chặt nắp chai, ống hay vật chưa thuốc. 4. Bạn nên làm gì khi bỏ lỡ một liều thuốc Alphasoft Alphasoft có thể sử dụng bất kỳ thời điểm nào trong ngày và không có lịch dùng cụ thể. Do đó bạn không cần quá lo lắng nếu lỡ quên sử dụng thuốc. Tuy nhiên, trong trường hợp bạn đã sử dụng thuốc một thời gian mà không thấy tình trạng da được cải thiện hãy báo ngay cho bác sĩ của mình để được tư vấn và có biện pháp xử lý khác. 5. Các tác dụng phụ không mong muốn có thể xảy ra trong quá trình sử dụng Alphasoft Người dùng có thể gặp một số tác dụng phụ sau khi dùng thuốc: Người dùng thuốc Alphasoft có thể gặp các phản ứng dị ứng như: sưng mặt, sưng môi và lưỡi, nổi mề đay, khó thở. Ngưng dùng thuốc khi bạn có cảm giác châm chích, bỏng rát, mẩn đỏ tại vùng da bôi thuốc. Một số trường hợp có thể không xuất hiện tác dụng phụ nào hoặc các triệu chứng xuất hiện không quá trầm trọng. Cho đến hiện nay vẫn chưa ghi nhận một trường hợp nào xảy ra sự tương tác thuốc khi dùng Alphasoft với các loại thuốc uống và tiêm khác. Tuy nhiên, để tránh tình trạng xấu có thể xảy ra bạn nên thông báo với bác sĩ của mình những loại thuốc mà bạn đang sử dụng bao gồm thuốc kê đơn, thuốc không kê đơn, sản phẩm thảo dược, sản phẩm chức năng, vitamin. Không nên dùng chung thuốc với người khác do có thể làm lây nhiễm các bệnh về da như nấm, nhiễm trùng,...Không để Alphasoft dính vào mắt, mũi và miệng. Nếu không may xảy ra, bạn cần rửa với nước sạch. Để thuốc tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời có thể làm giảm chất lượng của thuốc. Trong quá trình điều trị với Alphasoft bạn nên bảo vệ da thật kỹ trước ánh nắng mặt trời (dùng kem chống nắng hàng ngày, bịt kín khi ra đường) Thuốc Alphasoft có tác dụng hiệu quả trong việc làm mềm và giữ ẩm cho da. Ngoài ra, thuốc có thể được chỉ định cho các trường hợp mụn trứng cá, mụn rộp, nẻ môi, kích ứng da khác. Loại thuốc này được nhiều bác sĩ lựa chọn bởi dễ sử dụng và ít gây ra các tác dụng phụ nghiêm trọng. Bạn có thể dùng thuốc bất kỳ thời điểm nào trong ngày, tùy nhiên không được quá số lần quy định.
vinmec
1,023
Đau do sỏi tiết niệu diễn ra như thế nào? Sỏi tiết niệu là sự lắng cặn của muối và chất khoáng bên trong thận hay niệu quản, bàng quang, niệu đạo. Sỏi tiết niệu có thể được tìm thấy ở đường dẫn tiểu từ thận đến niệu quản (đoạn ống nối từ thận đến bàng quang) và sỏi tại bàng quang, đôi lúc trôi ra đến niệu đạo. Ở những nước nhiệt đới nóng ẩm như Việt Nam, sỏi tiết niệu rất phổ biến. Tuy nhiên, rất ít người có thể tự nhận diện được cơn đau do sỏi tiết niệu diễn ra như thế nào? 1. Tìm hiểu chung về bệnh lý sỏi tiết niệu Sỏi tiết niệu là bệnh lý thường gặp nhất của đường tiết niệu. Sỏi tiết niệu thường gặp ở nam giới nhiều hơn so với nữ giới. Độ tuổi mắc bệnh thường ở người trưởng thành, trung niên, lớn tuổi. Tuy nhiên cũng có trường hợp ngoại lệ, sỏi tiết niệu gặp ở trẻ em.Các loại sỏi tiết niệu đều có thể thoát ra ngoài một cách tự nhiên nhưng lại khiến người bệnh rất đau đớn. Nếu được phát hiện sớm và điều trị kịp thời, sỏi tiết niệu sẽ không gây ra các tổn hại cho cơ thể và không để lại các biến chứng sau này. 2. Đau do sỏi tiết niệu diễn ra như thế nào? Triệu chứng đau do sỏi tiết niệu thường xuất hiện khi sỏi mắc kẹt, sỏi có kích thước lớn Sỏi tiết niệu thường không có triệu chứng đau nếu viên sỏi không bị mắc kẹt ở đâu đó trong đường tiết niệu hoặc khi viên sỏi có thể trôi một cách thuận lợi ra ngoài. Triệu chứng đau do sỏi tiết niệu thường xuất hiện khi sỏi mắc kẹt, sỏi có kích thước lớn và có thể đã xuất hiện biến chứng.Đau sỏi do sỏi tiết niệu có đặc điểm: đau dữ dội ở vùng hông và lưng (nơi sỏi thường bị mắc kẹt), vị trí ở phía dưới của xương sườn, đau lan đến vùng bụng dưới, có khi lan xuống bộ phận sinh dục và mặt trong của đùi. Đau do sỏi tiết niệu bên trái hoặc bên phải đều có thể xảy ra do vị trí của sỏi xuất hiện ở vùng hông trái hoặc hông phải hoặc cả hai. Đau do sỏi tiết niệu thường không có tư thế giảm đau (tư thế mà bệnh nhân cảm thấy cơn đau dịu đi).Một số bệnh nhân bị sỏi tiết niệu có triệu chứng buồn tiểu và/hoặc có cảm giác đau buốt khi đi tiểu. Đôi khi nước tiểu có màu hồng, màu đỏ hoặc ngả nâu, tính chất của nước tiểu đục hoặc có mùi hôi. Một số trường hợp sỏi tiết niệu kèm theo buồn nôn và nôn mửa, sốt và ớn lạnh. Đây là các dấu hiệu nguy hiểm, có thể bạn đang bị nhiễm trùng đường tiết niệu kèm theo sỏi. 3. Điều trị bệnh sỏi tiết niệu như thế nào? Sử dụng thuốc giảm đau để điều trị sỏi tiết niệu Có nhiều phương pháp điều trị sỏi tiết niệu, tùy theo loại, kích thước sỏi, vị trí sỏi trên đường tiết niệu và tình trạng nhiễm trùng kèm theo mà lựa chọn phương pháp phù hợp.Đối với sỏi nhỏ, ít triệu chứng, bệnh nhân có thể điều trị nội khoa bằng thuốc giảm đau hoặc uống nhiều nước để loại thải sỏi ra ngoài.Sử dụng thuốc giảm đau: Thuốc kháng viêm không Steroid như Diclofenac (Voltaren ống 75mg) tiêm tĩnh mạch, không có hiệu quả có thể cân nhắc sử dụng Morphin.Sử dụng thuốc giãn cơ: Tiêm tĩnh mạch thuốc Buscopan, Drotaverin...Sử dụng thuốc kháng sinh Khi có dấu hiệu nhiễm trùng: Nhóm Cephalosporin thế hệ 3, Quinolon và các Aminosid.Trong trường hợp sỏi có kích thước lớn hơn hoặc trường hợp sỏi gây đau đớn hoặc gây tắc/giảm chức năng thận, gây chảy máu hoặc nhiễm trùng cần áp dụng những phương pháp điều trị tích cực hơn:Kỹ thuật điều trị không xâm lấn: kỹ thuật tán sỏi ngoài cơ thể. Kỹ thuật điều trị ít xâm lấn: nội soi tán sỏi qua da (PCNL), nội soi tán sỏi qua da siêu nhỏ (Mini PCNL), nội soi mềm tán sỏi, nội soi bằng ống bán cứng tán sỏi, ...Bệnh sỏi tiết niệu cũng giống như các bệnh lý khác, phương pháp điều trị tốt nhất trong y học luôn là phòng ngừa. Một số thay đổi về lối sống đơn giản nhưng lại rất có hiệu quả trong phòng ngừa cũng như ngăn sỏi tăng kích thước:Nên uống đủ lượng nước cần thiết mỗi ngày, tốt nhất nên chọn nước tinh khiết hoặc nước thảo dược.Hạn chế thức ăn chứa nhiều oxalat.Hạn chế ăn mặn (thức ăn chứa nhiều muối) và protein từ động vật. Phát hiện và điều trị sớm sỏi tiết niệu
vinmec
820
Trẻ con có nguy cơ "đột tử" khi ngủ trên ghế sofa Một nghiên cứu mới đây chỉ ra rằng, trẻ nhỏ có nguy cơ đột tử khi ngủ trên sofa hay ngủ chung giường với người khác. Theo Hội học thuật Nhi khoa của Mỹ (AAP), nơi an toàn nhất dành cho bé là một căn phòng có người chăm sóc và bé không nên ngủ chung giường với ai. Một nghiên cứu gần đây đã chỉ ra rằng, việc để trẻ ngủ chung giường là nguy cơ hàng đầu dẫn tới nguy cơ tử vong trong lúc ngủ ở trẻ nhỏ. Tin tức trên MNT cho biết, theo Trung tâm Kiểm soát và Phòng ngừa Dịch bệnh Mỹ (CDC), chứng đột tử trong lúc ngủ ở trẻ (SIDS) thường xảy ra ở trẻ dưới 1 tuổi và và là nguyên nhân hàng đầu gây tử vong ở trẻ trong độ tuổi này. Chứng đột tử trong lúc ngủ liên quan mật thiết đến môi trường ngủ không an toàn của bé. Các nhà nghiên cứu đã phân tích các dữ liệu về trường hợp trẻ tử vong từ 24 bang nước Mỹ trong khoảng thời gian từ năm 2004 đến 2012. Kết quả cho thấy, trong hơn 9.000 ca đột tử, có khoảng 12.9% trường hợp xảy ra khi bé ngủ trên sofa với 72% là trẻ từ 3 tháng tuổi trở xuống. Theo nhóm nghiên cứu, những trường hợp bé tử vong trên ghế sofa này thường là bé đang ngủ chung với một người khác. Trẻ đột tử trong tư thế chủ yếu là đang nằm sấp hoặc tựa vào người nằm chung. Ngoài ra, trẻ nhỏ ngủ trên ghế sofa dễ đột tử hơn khi người mẹ có thói quen hút thuốc lá khi mang thai. AAP cũng khẳng định việc người mẹ hút thuốc lá hoặc tiếp xúc với khói thuốc khi mang thai cũng là yếu tố nguy cơ gây chứng đột tử lúc ngủ ở trẻ nhỏ. Ngoài ra, nghiên cứu cũng chỉ thêm rằng trẻ nguyên nhân tử vong ở trẻ nhỏ khi ngủ cũng có thể liên quan đến một sốt đồ vật ở trong phòng ngủ. Theo các nhà nghiên cứu, việc ngủ trên ghế sofa, ngay cả một giấc ngủ ngắn, cũng rất nguy hiểm và làm tăng nguy cơ tử vong ở trẻ nên các bậc phụ huynh phải hết sức thận trọng và phải tạo môi trường an toàn cho trẻ khi ngủ.
medlatec
406
Biểu hiện các bệnh tình dục thường gặp, cần thăm khám ngay! Bệnh lây truyền qua đường tình dục luôn là mối lo ngại đối với sức khỏe con người. Đa phần các bệnh tình dục đều không gây ra triệu chứng rõ ràng, vì thế khi có sự xuất hiện của các triệu chứng thì có thể bệnh tình đã tiến triển nặng. Việc nhận diện biểu hiện bệnh tình dục và thăm khám kịp thời là quan trọng để ngăn chặn biến chứng nghiêm trọng. 1. Nguy cơ từ việc bệnh tình dục tiến triển nặng Bệnh lây truyền qua đường tình dục là bệnh do bệnh do virus, vi khuẩn, ký sinh trùng,… gây ra và có khả năng lây truyền chủ yếu qua quan hệ tình dục, một số bệnh có thể lây truyền qua đường máu và từ mẹ sang con trong quá trình mang thai, sinh con, cho con bú. Các bệnh lây qua đường tình dục rất nguy hiểm Các bệnh lây truyền qua đường tình dục nếu phát hiện sớm có khả năng điều trị và kiểm soát tốt. Tuy nhiên, một khi tiến triển nặng có thể gây ra cho con người nhiều vấn đề về cả sức khỏe và tinh thần. Những hậu quả mà bệnh lây truyền tình dục gây ra có thể kể đến như: – Nếu không chẩn đoán và điều trị kịp thời, bệnh tình dục có thể tiếp tục phát triển và lây lan sang các phần khác của cơ thể hoặc lây cho đối tác tình dục. – Tăng nguy cơ ung thư: Một số bệnh tình dục liên quan đến virus HPV (Human Papillomavirus) có khả năng gây ra ung thư, đặc biệt là ung thư cổ tử cung, ung thư âm đạo, ung thư dương vật, ung thư hầu họng ở cả nam và nữ. – Ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống: Cảm giác đau đớn, không thoải mái và khả năng thực hiện các hoạt động hằng ngày có thể bị ảnh hưởng, gây ra sự không hài lòng và giảm chất lượng cuộc sống. – Gặp vấn đề về sinh sản hoặc vô sinh: Một số bệnh tình dục có thể gây ra vấn đề liên quan đến sinh sản, như viêm nhiễm ống dẫn tinh hoặc tử cung ở phụ nữ, có thể dẫn đến vô sinh hoặc khả năng mang thai giảm. – Gặp khó khăn trong điều trị: Khi bệnh tình dục tiến triển nặng, việc điều trị có thể trở nên khó khăn và tốn kém hơn. Đôi khi, khi bệnh đã ở giai đoạn nặng, một số biến chứng có thể không điều trị được. – Ảnh hưởng đến tâm lý: Bệnh tình dục có thể gây ảnh hưởng tâm lý nghiêm trọng, từ lo lắng đến trầm cảm và tự ti, cô đơn, tách biệt. 2. Biểu hiện bệnh tình dục thường gặp Ở Việt Nam, có một số lượng đáng kể người mắc các bệnh lây truyền qua đường tình dục. Tuy nhiên, do tâm lý ngần ngại trong việc thăm khám và điều trị, cùng với việc thiếu kiến thức về các bệnh này, khiến tình trạng sức khỏe của người bệnh trở nên xấu hơn. Do đó, việc nhận diện biểu hiện bệnh tình dục và điều trị kịp thời là quan trọng để ngăn chặn những hậu quả tiêu cực này. Dưới đây là một số bệnh lây truyền qua đường tình dục hay gặp và biểu hiện của bệnh, bạn cần đi khám và điều trị càng sớm càng tốt. 2.1. Bệnh lậu Gây ra bởi vi khuẩn Neisseria gonorrhoeae hoặc gonococcus và thường gặp ở cả nam và nữ giới. Biểu hiện của bệnh ở nam giới thường bao gồm xuất hiện mủ ở dương vật, sưng và đau ở đầu dương vật, tinh hoàn. Ở nữ, bệnh gây ra chảy dịch bất thường ở âm đạo, đau khi quan hệ tình dục hay tiểu tiện, và có thể đi kèm với triệu chứng sốt. 2.2. Bệnh giang mai Giang mai là bệnh do xoắn khuẩn Treponema pallidum gây ra, là một trong những bệnh lây qua đường tình dục thường gặp. Giang mai là bệnh do xoắn khuẩn Treponema pallidum gây ra Ở giai đoạn đầu, người bệnh xuất hiện vết loét ở bộ phận sinh dục, một số người còn có hạch bẹn, tuy nhiên thường không có biểu hiện đau đớn gì nên dễ bị bỏ qua. Trong giai đoạn hai, bệnh lan rộng ra thân mình, lòng bàn tay, lòng bàn chân, u sùi nổi ở hậu môn, hạch bẹn bắt đầu nổi khắp người nhưng vẫn không gây râu. Giai đoạn ba, giang mai lây lan và gây tổn thương nội tạng như xương, tim, da, và thần kinh. 2.3. Bệnh hạ cam mềm Do vi khuẩn có hình que gây nên. Triệu chứng nhận biết bệnh hạn cam mềm có thể bao gồm vết loét đa dạng kích thước xuất hiện ở nhiều nơi, quanh vết loét có mủ vàng hoặc là xám, dễ gây chảy máu; bẹn hạch to, sưng, đau, mưng mủ. 2.4. Bệnh sùi mào gà (HPV) Bệnh sùi mào gà do virus HPV gây ra, thường xuất hiện ở cơ quan sinh dục và có thể dẫn đến ung thư cổ tử cung, âm đạo, hậu môn, và dương vật. – Triệu chứng sùi mào gà ở nam giới bao gồm có nốt sùi mào gà ẩm ướt xuất hiện trên bề mặt da, ngứa, nếu vỡ sẽ có mủ và máu chảy ra, ngứa ngáy. Nốt dùi mào gà có thể lan ra xung quanh một cách nhanh chóng, thậm chí kích thước có thể bằng một nắm tay. – Triệu chứng sùi mào gà ở nữ thường không rõ ràng nên khó khăn trong việc phát hiện, đa số chị em phát hiện bệnh khi sùi mào gà đã ở giai đoạn muộn gây mệt mỏi, sút cân, u nhú xuất hiện ở bộ phận sinh dục nhưng không gây ngứa. Nhận biết biểu hiện bệnh tình dục và điều trị sớm là quan trọng để ngăn chặn sự lan truyền của các bệnh lây qua đường tình dục và giảm nguy cơ các biến chứng nặng nề. 3. – Bệnh viện được trang bị hệ thống xét nghiệm, thiết bị y tế công nghệ tiên tiến, đáp ứng các yêu cầu chẩn đoán và điều trị. – Phòng khám riêng tư, các phòng chức năng đều được trang bị thiết bị hiện đại, giúp nâng cao hiệu quả điều trị. – Đội ngũ nhân viên tận tâm và chuyên nghiệp, luôn hướng dẫn và chăm sóc bệnh nhân một cách chu đáo.
thucuc
1,126
Trẻ sơ sinh bị tiêu chảy sau khi uống Rota Trẻ sơ sinh bị tiêu chảy sau khi uống Rota là một trong những phản ứng phụ của Vacxin. Vậy khi trẻ gặp phản ứng này thì cha mẹ cần làm gì? Dưới đây là một số thông tin hữu ích cho cha mẹ. 1. Tác dụng của vac-xin Rota Uống vacxin Rota giúp trẻ ngăn ngừa tiêu chảy cấp Tại Việt Nam, vacxin Rota nằm trong chương trình Tiêm chủng mở rộng và hoàn toàn không bắt buộc với trẻ. Tuy nhiên, vacxin này vẫn được khuyến khích sử dụng cho trẻ từ 6 tuần tuổi đến 6 tháng tuổi để giúp trẻ phòng ngừa bệnh tiêu chảy gây ra do virus Rota. Tiêu chảy do virus Rota gây ra là một trong những bệnh lý dễ gặp ở trẻ khiến trẻ đi ngoài tới 20 lần/ngày và bị mất nước nghiêm trọng. Quá trình mất nước, mất muối này không được xử lý kịp thời sẽ dẫn tới tình trạng trụy tim, trụy mạch và nhanh chóng đe dọa tới tính mạng của trẻ. Chính vì thế, dùng vacxin Rota là cách hiệu quả nhất đến thời điểm hiện tại để giúp trẻ ngăn ngừa bệnh lý này. Khác với các loại vacxin khác, vacxin Rota là vacxin đường uống. Hiện nay có 3 loại thông dụng ở nước ta là Rotateq do Mỹ sản xuất, Rotarix của Bỉ sản xuất và Rotavin của Việt Nam. Ba loại vacxin này đều là vacxin sống đã giảm độc tính của virus. Tùy từng loại sẽ có những liệu trình sử dụng khác nhau. Chính vì thế trước khi sử dụng cho trẻ, cha mẹ cần hết sức lưu ý về liều dùng cũng như thời gian sử dụng chính xác cho trẻ để mang đến hiệu quả tốt nhất. 2. Vì sao trẻ bị tiêu chảy sau khi uống Rota? Nhiều cha mẹ lo lắng khi trẻ sơ sinh bị tiêu chảy sau khi uống Rota Nhiều trẻ sơ sinh sau khi uống Rota bị tiêu chảy khiến cha mẹ không khỏi lo lắng. Trên thực tế, có rất nhiều yếu tố khiến trẻ bị tiêu chảy sau khi uống Rota. Song có thể tựu chung lại thành hai nhóm nguyên nhân sau đây: 2.1. Do phản ứng phụ của vacxin Giống như ở nhiều loại vacxin khác khi được sử dụng phòng ngừa bệnh đều ít nhiều gây ra những phản ứng phụ trong quá trình cơ thể tạo kháng nguyên phòng bệnh. Rota là vacxin phòng ngừa tiêu chảy, trẻ sơ sinh có miễn dịch chưa cao nên dù lượng virus Rota được đưa vào cơ thể tạo kháng nguyên đã bị làm suy yếu song vẫn có thể khiến trẻ bị tiêu chảy nhẹ. Hiện tượng tiêu chảy do phản ứng phụ này sẽ không ảnh hưởng quá nhiều tới trẻ và thường biến mất sau từ 1 đến 2 ngày. 2.2. Trẻ bị tiêu chảy do nguyên nhân khác Rota là nguyên nhân gây ra tiêu chảy cấp song không phải là nguyên nhân của tất cả các trường hợp tiêu chảy của trẻ. Không loại trừ việc sau khi được tiêm vacxin, trẻ tiếp xúc với các loại vi khuẩn gây bệnh tiêu chảy đường ruột hoặc dị ứng với những đồ vật, thức ăn mà trẻ tiếp xúc được trong hoạt động hàng ngày (lê, bò, nằm, thói quen mút tay,…) thông qua dụng cụ ăn uống của trẻ, tay chân và các vật dụng xung quanh. 3. Xử lý khi trẻ bị tiêu chảy sau uống Rota Sau khi uống Rota, trẻ cần được theo dõi các triệu chứng xuất hiện Lo lắng khi trẻ bị tiêu chảy sau khi uống Rota khiến nhiều cha mẹ không tiếp tục thực hiện đầy đủ liệu trình uống vacxin cho con dẫn tới kết quả  không trọn vẹn. Thay vì thế, khi trẻ uống vacxin liều đầu tiên, cha mẹ cần lưu ý những điểm sau đây: – Theo dõi các biểu hiện của trẻ trong 2 – 3 ngày kể từ thời điểm uống vacxin để nắm bắt kịp thời tình trạng của trẻ. Một số phản ứng có thể gặp sau khi trẻ uống Rota là: tiêu chảy đi ngoài, sốt nhẹ, quấy khóc, trẻ bị nôn trớ,… Tuy nhiên các triệu chứng này thường không kéo dài quá 2 ngày. Trong trường hợp trẻ uống Rota bị nôn trớ cha mẹ lưu ý không cần cho trẻ uống lại. Cha mẹ cần chủ động giảm triệu chứng cho trẻ bằng cách: hạ sốt cho trẻ bằng những biện pháp thông thường như chườm ấm, mặc đồ thông thoáng,…, giúp trẻ ngủ ngon giấc hơn bằng cách tạo không gian thoải mái nhất cho trẻ và theo dõi nhiệt độ của trẻ thường xuyên. Song nếu tình trạng đi ngoài quá 8 lần/ngày kèm theo các triệu chứng sốt cao hay nôn trớ nhiều hơn thì cha mẹ cần đưa trẻ tới ngay chuyên khoa Nhi để thăm khám. – Duy trì chế độ ăn đầy đủ cho trẻ. Trẻ dùng sữa mẹ hoàn toàn hoặc bổ sung thêm sữa công thức đều cần duy trì chế độ ăn bình thường. Trong trường hợp trẻ mất nước hãy tham khảo ý kiến bác sĩ về việc sử dụng dung dịch bù nước cho trẻ. Ngoài ra, cha mẹ cần chủ động phòng tránh tiêu chảy cho trẻ do các nguyên nhân khác bằng cách luôn giữ gìn vệ sinh không gian trẻ vui chơi, ngủ nghỉ. Đặc biệt với các bộ phận như tay, chân, miệng luôn cần sạch sẽ để tránh nhiễm khuẩn. Đồng thời, khu vực hậu môn phải được vệ sinh sạch sẽ. 4. Một số lưu ý về việc cho trẻ uống vacxin Rota Trẻ cần uống Rota đúng thời điểm, đúng liều để đạt hiệu quả tốt nhất Để việc uống vacxin Rota đạt hiệu quả nhất, giảm phản ứng tiêu chảy ở trẻ thì cha mẹ cần lưu ý những điều sau đây: – Ghi nhớ thời điểm phù hợp cho trẻ uống vacxin. Trẻ sơ sinh từ 6 tuần đến dưới 6 tháng cần hoàn thành các liều uống Rota. Lý do bởi thời điểm này trẻ phần lớn ăn sữa mẹ hoặc sữa công thức, chưa tiếp xúc với các loại thức ăn khác nên cơ thể sẽ tạo ra kháng nguyên tốt nhất để phòng ngừa các chủng Rota. – Sử dụng thống nhất một dòng vacxin cho trẻ. Hiện có 3 dòng vacxin Rota thông dụng với 3 liều dùng khác nhau. Chính vì thế mỗi lần sử dụng vacxin Rota cần ghi nhớ liều dùng trước đó. – Vacxin Rota không được sử dụng nếu trẻ thuộc một trong các trường hợp sau đây: Trẻ đang bị rối loạn tiêu hóa hoặc các vấn đề về tiêu hóa khác Trẻ có hệ miễn dịch kém. Trẻ từng bị dị ứng với vacxin Rota trước đó. Trẻ đang bị ốm, sốt. Trên đây là một số thông tin về trình trạng trẻ sơ sinh tiêu chảy sau khi uống Rota cũng như những kiến thức cần thiết về vacxin Rota, chăm sóc sau khi trẻ uống Vacxin. Hi vọng bài viết đã mang lại thêm nhiều kiến thức giúp cha mẹ thông thái trong chăm sóc trẻ nhỏ.
thucuc
1,235
Nguyên nhân, triệu chứng và cách trị nấm da đầu triệt để Nấm da đầu là một bệnh lý da liễu với nhiều triệu chứng khó chịu và có thể lây cho người khác. Tuy không nguy hiểm nhưng lại ảnh hưởng rất nhiều đến hoạt động sinh hoạt hàng ngày. 1. Nguyên nhân gây ra nấm da đầu Hai loại nấm sợi có tên Microsporum và Trichophyton là tác nhân gây ra bệnh nấm da đầu. Chúng thường xâm nhập vào các sợi tóc nơi có vùng da đầu ẩm ướt, gây ra tình trạng vảy gàu và ngứa ngáy. Nếu như không có cách trị nấm da dầu triệt để sẽ khiến cho tình trạng bệnh nghiêm trọng hơn. Dưới đây là những yếu tố khiến cho hai loại nấm này có thể sinh sống và phát triển ở vùng da đầu: Vệ sinh da đầu kém: Da đầu bẩn kết hợp cùng mồ hôi là môi trường vô cùng có lợi cho nấm sợi phát triển. Bên cạnh đó, gội đầu không đúng cách như chà xát hoặc gãi quá mạnh sẽ khiến cho da đầu bị trầy xước. Điều này sẽ tạo điều kiện cho vi khuẩn dễ dàng xâm nhập vào sâu bên trong. Lây nhiễm từ người bị bệnh: Nấm da đầu có thể lây từ người sang người thông qua việc tiếp xúc trực tiếp hay sử dụng chung các đồ vật với người nhiễm bệnh như khăn tắm, áo quần hoặc chăn màn,… Nguồn nước bẩn: Sử dụng nguồn nước bẩn có chứa nấm gây bệnh để tắm gội hàng ngày sẽ khiến chúng ta rất dễ bị nấm da đầu. Do thói quen xấu: Những thói quen xấu như lười gội đầu hoặc để tóc ẩm ướt rồi đi ngủ cũng là những yếu tố tạo môi trường cho nấm phát triển. Lây nhiễm từ động vật: Các loại nấm có thể tồn tại ở chó, mèo, gà hoặc ngựa,... Khi những loài động vật này nhiễm bệnh, chúng ta rất dễ dàng bị lây khi tiếp xúc trực tiếp hoặc gián tiếp thông qua những đồ vật. 2. Triệu chứng khi bị nấm da đầu Khi bị nấm da đầu, người bệnh sẽ gặp phải những triệu chứng gây khó chịu, làm mất thẩm mỹ và ảnh hưởng đến hoạt động sinh hoạt hàng ngày. Đó là: Gàu xuất hiện nhiều ở da đầu: Khi nấm gây bệnh tấn công sẽ làm cho da đầu tiết ra nhiều bã nhờn hơn so với bình thường. Chính vì vậy, vảy gàu ở những người mắc bệnh sẽ bị ướt. Đây là triệu chứng mà rất nhiều người thường không để ý. Tuy nhiên, khi có những dấu hiệu bất thường về gàu, cần đi khám và áp dụng các cách trị nấm da đầu triệt để ngay. Da đầu bị ngứa và nổi mụn: Việc xuất hiện gàu thường sẽ kéo theo tình trạng ngứa ngáy vô cùng khó chịu ở vùng da đầu. Cho dù, chúng ta có gội đầu sạch sẽ như thế nào cũng không thể cải thiện được. Ngoài ra, da đầu còn bị nổi những nốt mụn đỏ. Rụng tóc: Triệu chứng này sẽ xuất hiện ở giai đoạn muộn của nấm da đầu, thường là sau thời gian bắt đầu nhiễm bệnh từ 20 ngày cho đến 1 tháng. Số lượng tóc bị rụng sẽ tăng dần theo thời gian nếu như không có biện pháp điều trị kịp thời. Rụng tóc từng mảng: Đây là tình trạng tóc rụng không thể kiểm soát được, tạo các mảng hói hình tròn hoặc bầu dục, có đường kính tầm 2 đến 5 cm. Ngoài ra, ở một số người còn xuất hiện triệu chứng viêm da lan rộng ở vùng da đầu. Lúc này, việc điều trị để loại bỏ nấm gây bệnh và phục hồi cho nang tóc là biện pháp bắt buộc. 3. Cách trị nấm da đầu triệt để Biến chứng của bệnh là gây ra nấm tóc Kerion. Đây là một dạng viêm nhiễm nặng, khiến cho vùng da đầu bị chảy mủ và sưng phồng lên. Chính vì vậy, cần phải có cách điều trị nấm da đầu triệt để ngay từ khi bệnh mới bắt đầu xuất hiện các triệu chứng nhẹ. Điều trị bằng nguyên liệu tự nhiên Sử dụng các nguyên liệu tự nhiên dưới đây để điều trị tình trạng nấm da đầu nhẹ hoặc có thể kết hợp với các loại thuốc chuyên trị để gia tăng hiệu quả: Chanh: Axit tự nhiên có trong loại quả này có tác dụng rất hiệu quả trong việc kháng khuẩn cũng như loại bỏ các loại nấm gây bệnh. Chúng ta sẽ dùng nước cốt chanh đã được pha loãng bôi lên tóc. Sau đó, dùng tay massage nhẹ nhàng trong khoảng 10 đến 15 phút rồi xả sạch. Dầu dừa: Đối với bệnh nấm da đầu, sử dụng dầu dừa để massage khoảng 1 đến 2 phút sẽ giúp làm giảm đi tình trạng ngứa ngáy. Bên cạnh đó, loại nguyên liệu tự nhiên này còn có công dụng nuôi dưỡng tóc rất tốt. Tinh dầu tràm: Để chống lại các loại nấm gây bệnh và làm lành vùng da đầu bị tổn thương, chúng ta có thể sử dụng tinh dầu tràm kết hợp với dầu dừa để ủ tóc. Nếu thực hiện phương pháp này các ngày đều đặn sẽ thấy được hiệu quả rất rõ ràng. Giấm: Giấm pha loãng cùng với nước sẽ tạo ra được một hỗn hợp có tác dụng tẩy đi tế bào chết, giảm gàu và tình trạng ngứa ngáy da đầu hiệu quả. Điều trị bằng thuốc Nấm da đầu sẽ được điều trị với 2 dạng thuốc, đó là bôi hoặc uống. Thuốc bôi sẽ được sử dụng đối với tình trạng bệnh nhẹ. Nếu như không có tác dụng, bác sĩ sẽ chỉ định điều trị bằng thuốc uống. Cụ thể là: Thuốc trị nấm da đầu dạng bôi: Loại thuốc này sẽ được bôi trực tiếp lên vùng da đầu bị nấm để làm giảm tình trạng ngứa và loại bỏ đi nấm gây bệnh. Tuy nhiên, rất khó tiếp cận thuốc ở những vùng nấm bị che khuất. Do vậy, chúng ta đôi khi buộc phải loại bỏ hết tóc mới có thể bôi được. Một số loại thuốc dạng bôi là: Clotrimazol. Naftifine hoặc Miconazol,... Thuốc trị nấm da đầu dạng uống: Đây là cách trị nấm da đầu triệt để từ phía bên trong cơ thể với 2 thuốc phổ biến hiện nay là Terbinafine và Griseofulvin. Tuy nhiên, thuốc có thể gây ra tác dụng phụ như buồn nôn, nổi mề đay hoặc chóng mặt,… Lưu ý, khi sử dụng thuốc này cho trẻ nhỏ, cần phải theo dõi liên tục để có thể can thiệp kịp thời khi có dấu hiệu bất thường. Dùng dầu gội đầu chuyên dùng trị nấm đặc hiệu.
medlatec
1,141
Công dụng thuốc Verimed 135mg Khi bị những cơn đau quặn bụng, những đợt táo bón, tiêu chảy,... đeo bám, bạn có thể sẽ được kê đơn thuốc gồm Verimed 135mg, một thuốc có tác dụng chống co thắt ở đường tiêu hóa. Cùng tìm hiểu về thuốc, cơ chế tác dụng và công dụng của Verimed 135mg. 1. Thuốc verimed là thuốc gì? Verimed 135mg là thuốc thuộc nhóm thuốc kháng cholinergic tổng hợp, được bào chế dưới dạng viên nén bao phim do Medochemie Ltd sản xuất.Trong mỗi viên nén thuốc Verimed có chứa 135mg hoạt chất chính là Mebeverin hydroclorid và một số tá dược vừa đủ gồm: Lactose monohydrate, tinh bột khoai tây, povidon, magnesi stearat, Opadry white OY-B-28920, macrogol 6000. 2. Verimed 135mg có tác dụng gì? Trước khi tìm hiểu Verimed 135mg có tác dụng gì, hãy đến với cơ chế hoạt động thành phần Mebeverin hydroclorid trong thuốc Verimed.2.1 Verimed 135mg hoạt động như thế nào?Thành phần Mebeverin trong thuốc này tác động trực tiếp lên cơ trơn của ống tiêu hóa mà không ảnh hưởng đến nhu động ruột bình thường.Cơ chế hoạt động chính xác của thuốc chưa được biết hoàn toàn, nhưng có nhiều cơ chế, chẳng hạn như giảm độ thẩm thấu kênh ion, phong tỏa tái hấp thu noradrenalin, tác dụng gây tê cục bộ, thay đổi hấp thu nước,... có thể góp phần vào tác dụng cục bộ trên đường tiêu hóa của Mebeverine.2.2 Thuốc Verimed được chỉ định sử dụng trong trường hợp nào?Nhờ khả năng tác động lên cơ trơn đường tiêu hoá thuốc Verimed được sử dụng trong:Điều trị triệu chứng của hội chứng ruột kích thích (viết tắt IBS): một rối loạn tiêu hóa chức năng biểu hiện với một số triệu chứng như: đau quặn bụng, đầy hơi, có cảm giác chướng bụng, tiêu chảy hoặc táo bón cũng có thể là các đợt táo bón và tiêu chảy xen kẽ nhau, có chất nhầy trong phân.Hỗ trợ điều trị các bệnh lý ở ruột có co thắt cơ trơn như: chứng co thắt dạ dày ruột thứ phát do bệnh lý thực thể,... 3. Sử dụng thuốc Verimed như thế nào? Thuốc Verimed là thuốc kê đơn nên được sử dụng dưới sự chỉ định của bác sĩ.Uống nguyên viên thuốc trước bữa ăn 20 phút, không được nhai, nghiền viên thuốc.Liều lượng thuốc Verimed 135mg cho người lớn và người cao tuổi là mỗi ngày 3 lần, mỗi lần một viên. Có thể được giảm liều dần sau khi đạt được đáp ứng mong muốn (thường khoảng sau vài tuần điều trị). Không dùng nhiều hơn 3 viên mỗi ngày. 4. Tác dụng phụ của Verimed 135mg Trong quá trình sử dụng thuốc này bạn có thể gặp một số tác dụng không muốn, chẳng hạn như:Phù mặt, sưng môi hay lưỡi.Ngứa, nổi mẩn đỏ trên da, viêm da.Các tác dụng không mong muốn khác hiếm khi xảy ra hơn như: chóng mặt, nhức đầu, buồn nôn, nhịp tim giảm, mất ngủ.Khi nghi ngờ bạn đang gặp phải tác dụng phụ không mong muốn của thuốc hãy thông báo ngay cho bác sĩ. 5. Những lưu ý đặc biệt khi dùng thuốc Verimed Không sử dụng thuốc cho người mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc Verimed.Không sử dụng cho người bị liệt ruột.Không sử dụng cho người bị xơ hóa nang.Không sử dụng cho phụ nữ đang mang thai: Thuốc Verimed không gây độc cho phôi thai hay gây quái thai ở các thí nghiệm trên động vật, nhưng vẫn còn thiếu dữ liệu lâm sàng trên người nên chưa thể kết luận.Tránh dùng cho người đang cho con bú do thiếu dữ liệu lâm sàng.Không dùng cho người dưới 18 tuổi.Thuốc hầu như không ảnh hưởng đến khả năng lái xe hay vận vận hành máy móc.Thận trọng khi sử dụng thuốc cho người bị các rối loạn trên tim, suy gan từ nhẹ đến trung bình hoặc bị suy thận.Thận trọng khi sử dụng Verimed 135mg cho người không dung nạp galactose, thiếu hụt Lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose, người rối loạn chuyển hóa porphyrin.Thuốc Verimed có thể gây ra một số phản ứng khi dùng chung với thuốc khác hoặc thực phẩm, đưa cho bác sĩ danh sách đầy đủ những loại thuốc bạn đang sử dụng.Một số cách xử lý khi gặp tác dụng phụ của thuốc Verimed bạn có thể tham khảo: với các tác dụng phụ nhẹ chỉ cần ngừng dùng thuốc các triệu chứng có thể sẽ biến mất. Trong trường hợp bị mẫn cảm nặng hoặc có các phản ứng dị ứng thuốc, cần tiến hành điều trị hỗ trợ: giữ thoáng khí và dùng Epinephrin, thở oxygen, dùng kháng Histamin, Corticoid.Khi quên liều hãy uống ngay liều đó nhớ, nếu đã gần với liều tiếp theo bỏ qua liều đã quên và uống liều tiếp theo, không được uống gấp đôi.Khi quá liều: theo lý thuyết thuốc có thể gây ra kích thích thần kinh trung ương, lúc này thường không có hoặc có triệu chứng ở mức độ nhẹ và nhanh chóng tiêu biến. Dó đó chưa có biện pháp xử trí nào được khuyến cáo.Giữ thuốc Verimed ở nơi khô ráo, thoáng mát, dưới 30 độ C và tránh ánh sáng.Luôn tuân thủ các hướng dẫn sử dụng thuốc trên tờ hướng dẫn cũng như từ bác sĩ, dược sĩ sẽ giúp bạn sử dụng thuốc an toàn, và đạt hiệu quả tốt nhất. Hãy tìm hiểu thông tin về thuốc dự định sử dụng và hỏi người có chuyên môn nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về thuốc hoặc tình trạng của mình.
vinmec
952
Vấn đề được quan tâm: xét nghiệm y học học những gì? Nhờ sự phát triển không ngừng của khoa học kỹ thuật mà công nghệ y học, điển hình là xét nghiệm y học cũng ngày càng tiến bộ. Song song với sự tiến bộ về công nghệ ấy là sự nâng cao về nhu cầu chăm sóc sức khỏe của con người. Xuất phát từ 2 yếu tố này mà xét nghiệm y học học những gì đã trở thành một vấn đề chung thu hút sự quan tâm của rất nhiều người. 1. Xét nghiệm y học là gì? Xét nghiệm y học có tên gọi khác là xét nghiệm y khoa. Đây là một nghiệp vụ của ngành y dùng các máy móc, trang thiết bị công nghệ hiện đại để phân tích các mẫu bệnh phẩm thu được như nước tiểu, máu, dịch,… nhằm phát hiện và cung cấp chính xác thông tin về tình trạng sức khỏe của người bệnh, làm căn cứ để bác sĩ đưa ra chẩn đoán, tiên lượng bệnh và xây dựng phác đồ điều trị hiệu quả nhất. Người làm công tác xét nghiệm y học được gọi là Kỹ thuật viên xét nghiệm. Nếu như xem xét nghiệm y học là tinh hoa của Y học hiện đại thì các Kỹ thuật viên xét nghiệm chính là trợ thủ đắc lực không thể không có của người bác sĩ. Hiểu một cách đơn giản hơn là người bác sĩ dù có giỏi đến mấy đi chăng nữa, nếu không có kỹ thuật viên sử dụng các loại máy móc, công nghệ hiện đại để phân tích bệnh phẩm thì bác sĩ cũng không thể phát hiện, chẩn đoán chính xác bệnh được. 2. Xét nghiệm y học học những gì? 2.1. Vai trò của ngành xét nghiệm y học Sở dĩ nhiều người không biết và quan tâm xét nghiệm y học học những gì là bởi đây là một ngành còn khá mới nhưng rất cần đối với quá trình khám chữa bệnh. Sở dĩ nói nó quan trọng là bởi: - Tính chính xác của xét nghiệm thể hiện đúng tình trạng sức khỏe của con người. - Thông qua kết quả xét nghiệm có thể theo dõi được kết quả của quá trình khám chữa bệnh, kịp thời có những điều chỉnh hợp lý về phác đồ điều trị để đạt hiệu quả tốt hơn và tối ưu thời gian khám chữa bệnh. - Kết quả xét nghiệm giúp quá trình phòng, chữa bệnh trở nên đơn giản hơn nhiều. 2.2. Ngành xét nghiệm y học học những gì? Nội dung chương trình học của ngành xét nghiệm gồm 3 bước: kiến thức, thực hành và thực tập. Theo đó, xét nghiệm y học học những gì cụ thể như sau: - Phần kiến thức cơ bản Sinh viên sẽ được học các kiến thức chuyên môn về các lĩnh vực: huyết học truyền máu, ký sinh trùng, xét nghiệm hiện đại vi sinh, sinh hóa miễn dịch,... Bên cạnh đó họ cũng được cung cấp các kỹ năng cũng như kiến thức vận hành và bảo quản trang thiết bị để làm xét nghiệm. - Phần thực hành Đây là phần sẽ tiến hành sau khi đã học xong phần kiến thức ở trên. Môi trường để diễn ra phần này chính là các phòng xét nghiệm. - Phần thực tập Sinh viên áp dụng các kiến thức đã được học vào thực tế để tích lũy kinh nghiệm. 3. Học xét nghiệm y học ra sẽ làm gì? Các tuyến bệnh viện dù là trong nước hay ngoài nước cũng đều cần có phòng xét nghiệm y khoa. Đây chính là cơ hội nghề nghiệp dành cho các cử nhân xét nghiệm y học. Mặt khác, nhu cầu chăm sóc sức khỏe đang có xu hướng tăng lên trong khi nguồn nhân thực thực hiện xét nghiệm lại thiếu nên ngành xét nghiệm y học hiện đang là ngành hot, dễ tìm việc làm. Sau khi tốt nghiệp ngành này bạn có thể đảm nhận các vị trí: kỹ thuật viên xét nghiệm, bác sĩ xét nghiệm, chuyên viên tư vấn,... tại các trung tâm nghiên cứu, trung tâm y tế, trung tâm hỗ trợ phục hồi sức khỏe và chẩn đoán bệnh, trường đào tạo y dược, bệnh viện. Đối với một kỹ thuật viên xét nghiệm, công việc cụ thể của họ là: - Chuẩn bị các loại máy móc, dụng cụ, trang thiết bị cần thiết để thực hiện xét nghiệm. - Hướng dẫn, chuẩn bị và giúp đỡ người bệnh lấy mẫu bệnh phẩm đúng kỹ thuật, đảm bảo chất lượng. - Điều chế, pha hóa chất để đưa vào sử dụng trong kiểm nghiệm. - Thực hiện đúng kỹ thuật của quy trình xét nghiệm sao cho kết quả thu về chính xác nhất. - Thống kê và lưu trữ kết quả xét nghiệm sau đó chuyển nó trở lại các khoa được yêu cầu. - Phân tích, nhận định, tư vấn và giải thích cho bác sĩ hoặc cán bộ y tế về kết quả của xét nghiệm y học. - Gìn giữ, bảo quản các loại hóa chất và dụng cụ được dùng trong xét nghiệm. - Điều chỉnh và kiểm tra lại độ chính xác của từng kỹ thuật cũng như kết quả xét nghiệm. - Hướng dẫn, giúp đỡ kỹ thuật viên xét nghiệm mới để họ làm quen với nghiệp vụ. Sau khi đã hiểu được ngành xét nghiệm y học học những gì chắc hẳn câu hỏi có nên học ngành này hay không sẽ được giải đáp. Thực tế cho thấy nước ta có tới hơn 100 Bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh và trên 20 Bệnh viện đa khoa tuyến trung ương, đó là chưa kể tới các bệnh viện tư nhân cũng đang tăng lên. Điều này cho thấy sinh viên học ngành xét nghiệm y khoa có rất nhiều cơ hội lựa chọn môi trường làm việc cũng như vị trí việc làm. Đây chính là lý do đáng để cân nhắc theo học ngành này.
medlatec
1,007
Các dấu hiệu ung thư da chúng ta cần đề phòng Các dấu hiệu ung thư da bao gồm có những vết sẹo trắng như ngọc trai, nốt ruồi bất thường (có nhiều màu sắc, kích thước lớn), những nốt đỏ, vảy, vv… Mỗi loại ung thư da có những dấu hiệu riêng. Ung thư da thường phát triển chủ yếu ở vùng da tiếp xúc thường xuyên với ánh nắng, như da đầu, mặt, môi, tai, cổ, ngực, cánh tay và bàn tay, thậm chí trên cả chân ở phụ nữ. Tuy nhiên, ung thư da cũng có thể xuất hiện ở những nơi ít tiếp xúc với ánh nắng như lòng bàn tay, vùng sinh dục, bên dưới móng tay, móng chân. Dấu hiệu ung thư da Ung thư da ảnh hưởng đến tất cả các tông màu da, kể cả những người da tối màu. Nếu khối u ác tính xảy ra ở những người có tông màu da tối, nhiều khả năng là nó sẽ xảy ra ở khu vực không thường xuyên tiếp xúc với ánh nắng mặt trời, chẳng hạn như lòng bàn tay và lòng bàn chân. Mỗi loại ung thư da lại có những dấu hiệu riêng. Dấu hiệu ung thư da biểu mô tế bào đáy Những vết sẹo tròn, có hình giống những viên ngọc trai có thể là dấu hiệu ung thư da biểu mô tế bào đáy. Ung thư biểu mô tế bào đáy thường xảy ra tại các khu vực tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng mặt trời, chẳng hạn như cổ hoặc mặt. Dấu hiệu ung thư da biểu mô tế bào đáy thường gặp là vết sẹo trắng giống như ngọc trai, sẹo phẳng, sẹo thịt màu nâu. Dấu hiệu ung thư da biểu mô tế bào vảy Dấu hiệu ung thư da tế bào vảy thường là những nốt đỏ, hình vảy, vv… Thông thường, ung thư biểu mô tế bào vảy xảy ra trên khu vực tiếp xúc ánh nắng của cơ thể, chẳng hạn như mặt, tai và tay. Tuy nhiên, đối với những người có làn da sẫm màu, ung thư da biểu mô tế bào vảy có thể xảy ra những khu vực không được thường xuyên tiếp xúc với ánh nắng. Dấu hiệu thường gặp bao gồm: xuất hiện các nốt đỏ, hình vảy, vv… Các dấu hiệu ung thư da hắc tố (melanoma) Nốt ruồi thường có biên độ đồng đều, ngược lại nốt ruồi ung thư hắc tố thường có biên độ không đều. Melanoma có thể phát triển bất cứ nơi nào trên cơ thể, trong trường hợp da bình thường hoặc trong một nốt ruồi và có thể trở thành ung thư. Đối với nam giới, melanoma thường xuất hiện trên khuôn mặt hoặc cơ thể. Ở phụ nữ, loại ung thư này thường phát triển ở phần chân dưới. U ác tính có thể xảy ra trên cả những vùng da mà không tiếp xúc với ánh mặt trời. Melanoma có thể ảnh hưởng đến bất kỳ tông màu da. Ở những người có tông màu da tối hơn, u ác tính có xu hướng xảy ra trên lòng bàn tay hoặc lòng bàn chân, hoặc dưới móng tay hoặc móng chân. Dấu hiệu ung thư da hắc tố bao gồm: – Nốt ruồi có đường kính lớn trên 6mm -Sự thay đổi về màu sắc, kích thước của nốt ruồi (như nốt ruồi to hơn, có nhiều màu sắc, hoặc thay đổi màu sắc), hoặc chảy máu ở nốt ruồi – Biên giới nốt ruồi không đều. Mép nốt ruồi thường lởm chởm, không rõ đường bao xung quanh, có thể lây lan sang vùng lân cận.  
thucuc
615
Trẻ bị cúm A khi nào cần đến bệnh viện? Cúm A là một trong những loại cúm mùa có mức độ nguy hiểm cao nhất và đặc biệt cần phải lưu ý nếu người mắc là trẻ em. Tuy nhiên không phải bậc phụ huynh nào cũng nắm rõ những triệu chứng và biến chứng do cúm A gây ra ở trẻ. Bài viết hôm nay sẽ giúp cha mẹ xác định thời điểm trẻ bị cúm A khi nào cần đến bệnh viện cũng như cách điều trị và phòng ngừa cúm A. 1. Tổng quan về bệnh cúm A Cúm A nằm trong danh sách những bệnh nhiễm trùng đường hô hấp cấp tính, xuất hiện khi thời tiết đang giao mùa nhất là mùa đông xuân. Các chủng cúm A phổ biến thường hoành hành trong thời điểm dịch là A/H1N1, A/H3N2, A/H5N1, A/H7N9. Virus cúm A có thể tồn tại trên các bề mặt vật dụng lên đến 48 giờ đồng hồ, ngay cả trong điều kiện bị đóng băng nó cũng sống sót được trong vài năm, ở mức nhiệt 4 độ C loại virus này còn có thể sống được ít nhất 35 ngày nhưng sẽ chết ở mức nhiệt 60 độ C trong 30 phút. Để loại bỏ virus cúm A trên các bề mặt, chúng ta có thể sử dụng những chất tẩy rửa có chứa thành phần iodine, formalin. Virus cúm A có một khả năng đặc biệt là tự thay đổi các kháng nguyên của nó để tạo thành các chủng gây bệnh mới. Về con đường lây lan thì virus cúm A có thể lây qua không khí, khi bệnh nhân nói chuyện, ho, hắt hơi,... sẽ làm bắn các dịch tiết ra ngoài môi trường. Người xung quanh khi hít phải các giọt bắn này sẽ bị lây bệnh. Bên cạnh đó nếu các giọt bắn chứa virus tồn tại trên bề mặt các vật dụng thì cũng có thể gây bệnh cho người chạm phải nó và đưa tay lên mắt, mũi, miệng. Chính vì tốc độ lây nhiễm rất nhanh, khả năng sống sót dẻo dai và thời gian ủ bệnh ngắn nên cúm A đã từng là nỗi ám ảnh của nhân loại trong quá khứ khi trực tiếp gây ra các đại dịch chết chóc ở nhiều quốc gia trên thế giới. 2. Trẻ mắc cúm A khi nào cần đến bệnh viện? Ban đầu khi bị nhiễm virus cúm A trẻ sẽ có các triệu chứng tương tự như khi mắc các bệnh viêm nhiễm đường hô hấp thông thường khác. Cụ thể: Trẻ sẽ bị sốt; Ho, sổ mũi, hắt hơi, đau họng (có thể bị xung huyết); Chán ăn, hay quấy khóc, mệt mỏi; Đau đầu; Đau nhức mắt và sợ ánh sáng; Đau cơ, nhức mỏi cơ thể nhất là phần chân và lưng. Cha mẹ cần đặc biệt lưu ý đến triệu chứng sốt ở trẻ. Trẻ khi mắc cúm A thường sốt rất cao (từ 39 - 40 độ C). Nếu trẻ liên tục sốt cao như vậy và khó hạ mặc dù đã áp dụng nhiều phương pháp thì cha mẹ nên đưa trẻ đi khám ngay vì nguy cơ co giật do sốt ở trẻ là rất cao (thường từ 40 độ C trở lên). Khi bị co giật trẻ sẽ bị mất cảm giác ở tay chân, miệng, tăng trương lực cơ thân mình. Một số biến chứng nguy hiểm khi trẻ bị nhiễm cúm A các gia đình nên hết sức lưu ý đó là: viêm tai giữa, hen phế quản kịch phát, viêm cơ tim, viêm phổi, thậm chí là tử vong nếu không được cấp cứu và điều trị kịp thời. Hoặc đối với những trẻ có cơ địa đặc biệt như mắc bệnh tim phải dùng aspirin thường xuyên thì virus cũng có thể tương tác gây tổn thương gan và não, hội chứng Reye ở trẻ. Những trường hợp trẻ bị tử vong do cúm A phần lớn xảy ra ở những trẻ mắc bệnh mạn tính như hen, tim mạch, béo phì, COPD, bệnh bẩm sinh, suy giảm miễn dịch. Vậy trẻ bị cúm A khi nào cần đến bệnh viện? Trong trường hợp trẻ có các dấu hiệu sau, cha mẹ nên đưa trẻ nhập viện càng sớm càng tốt: Thường xuyên nôn trớ; Da mặt xanh xao, môi tái nhợt; Khó thở, thở rút ngực, thở nhanh; Bỏ bú, tri giác thay đổi, ngủ li bì khó đánh thức; Đau ngực, sốt cao khó hạ; Bị co giật; Tiểu ít, hoặc trong vòng 8 giờ không có nước tiểu. Khi trẻ bị cúm A cha mẹ cần theo dõi các diễn biến triệu chứng ở trẻ, tuyệt đối không tự ý cho trẻ dùng thuốc, nhất là các thuốc kháng virus (đơn cử là Tamiflu) mà cần phải tuân theo chỉ định của bác sĩ chuyên khoa. 3. Cách điều trị cúm A ở trẻ em Nếu được điều trị sớm và đúng cách, phần lớn trẻ mắc cúm A sẽ bình phục sau 7 - 10 ngày. Nếu chỉ bị nhẹ thì có thể chăm sóc tại nhà, trừ những trường hợp diễn biến nặng thì cần nhập viện để theo dõi và điều trị chuyên sâu. 3.1. Đối với điều trị tại nhà Khi được chỉ định điều trị cúm A tại nhà cho trẻ, các bậc phụ huynh cần tuân thủ chế độ dinh dưỡng, sinh hoạt hợp lý và uống thuốc theo đơn kê của bác sĩ. Cụ thể: Bé cần được nghỉ ngơi và ngủ đủ giấc; Chỉ nên lau người cho bé bằng nước ấm; Vệ sinh đường thở cho bé bằng nước muối sinh lý chuyên dụng để giúp bé dễ thở hơn; Tăng cường cho trẻ bú sữa (đối với trẻ chưa ăn dặm), kết hợp thêm nước ấm, nước trái cây ở những trẻ lớn hơn; Bổ sung vitamin D cho trẻ bằng cách tắm nắng đúng cách. Điều này sẽ giúp tăng sức đề kháng để bảo vệ bé trước virus cúm A; Không tự ý dùng thuốc ngoài đơn kê của bác sĩ; Nên để trẻ mặc quần áo có chất liệu thông thoáng, thấm hút mồ hôi; Tránh lây nhiễm chéo trong nhà bằng cách cho trẻ sinh hoạt tại một phòng giêng thông thoáng. Người chăm sóc bé cũng cần áp dụng các biện pháp phòng lây nhiễm. Nếu sau khi đã áp dụng những biện pháp trên nhưng triệu chứng bệnh vẫn không được cải thiện sau 7 ngày thì phụ huynh cần đưa trẻ đi khám ngay. 3.2. Trường hợp điều trị tại viện Có thể nói cúm A không phải là một bệnh lý tầm thường và đặc biệt nguy hiểm đối với trẻ nhỏ. Do đó mỗi gia đình hãy thực hiện tốt các biện pháp phòng ngừa cúm A, ví dụ như cho trẻ tiêm đầy đủ các mũi vắc xin theo đúng lịch tiêm chủng và thực hiện tốt các thói quen sinh hoạt.
medlatec
1,146
Biểu hiện bệnh tim mạch ở trẻ em cha mẹ cần biết Các bệnh tim mạch ở trẻ em có nhiều đặc điểm khác với bệnh tim ở người lớn. Đa phần các bệnh tim mạch ở trẻ em là do bẩm sinh. Những bệnh tim mắc phải thường là do nhiễm trùng hoặc viêm. Bài viết dưới đây đề cập đến các biểu hiện bệnh tim mạch ở trẻ em. 1. Những bệnh tim mạch thường gặp ở trẻ em 1.1. Phân loại kiểu bệnh tim ở trẻ – Những bệnh tim bẩm sinh: Bệnh tim bẩm sinh không tím có luồng thông trái – phải (thông liên thất, thông liên nhĩ, còn ống động mạch, thông sàn nhĩ thất); Bệnh tim bẩm sinh có tim có luồng thông phải-trái với tuần hoàn phổi giảm (tứ chứng Fallot, tam chứng Fallot, teo van 3 lá). – Những bệnh tim mắc phải: Bệnh thấp tim; Bệnh Kawasaki; Viêm cơ tim do virus… 1.2. Những bệnh tim mạch ở trẻ em – Bệnh tim bẩm sinh không tím có luồng thông trái-phải: Trẻ chậm phát triển thể lực, hay bị viêm phế quản hoặc viêm phổi kéo dài thường xuyên tái phát, vã nhiều mồ hôi, lồng ngực bên trái biến dạng nhô cao, tim đập nhanh, mạch nhanh, huyết áp ít thay đổi, nghe tim thấy tiếng T2 ở ổ van động mạch phổi thường mạnh và có thể tách đôi, kèm… Biểu hiện bệnh tim mạch ở trẻ em cần được lưu tâm để có biện pháp điều trị phù hợp – Bệnh tim bẩm sinh không tím có luồng thông phải-trái với tuần hoàn phổi giảm: Triệu chứng cơ năng phát triển thể lực chậm so với trẻ cùng trang lứa, tím da và niêm mạc, xuất hiện các cơn thiếu oxy khi gắng sức; triệu chứng thể lực tím rõ ở môi, dưới lưỡi, niêm mạc mắt, đầu chi, ngón chân ngón tay hình dùi trống… – Bệnh thấp tim: Viêm đa khớp cấp, viêm tim (viêm cơ tim, viêm màng ngoài tim, viêm tim toàn bộ), xuất hiện ban vòng, hạt Meynet trên da… – Viêm cơ tim cấp do virus: Bệnh khởi phát đột ngột, xuất hiện nhanh chóng các dấu hiệu suy tim toàn bộ. Trẻ thở nhanh, mạch nhanh nhỏ, tiếng tim mờ, có tiếng ngựa phi, có thể nghe thấy tiếng thổi nhẹ ở mỏm do giãn buồng tim. Gan to, tĩnh mạch cổ nổi. X.quang lồng ngực thấy tim to, phổi ứ máu. Siêu âm cho kết quả tim giãn và giảm động, chức năng thất trái giảm nặng… – Bệnh Kawasaki: Viêm kết mạc hai bên không sinh mủ, môi đỏ khô hoặc rộp, lưỡi đỏ nổi gai, đỏ niêm mạc miệng và họng, đỏ tím da niêm mạc lòng bàn tay bàn chân, phù nề mu bàn tay bàn chân, bong đầu ngón chân ngón tay, sưng hạch cổ không hóa mủ, ban đỏ đa dạng ở chân… 1.3. Nguyên nhân nào gây nên bệnh tim mạch cho trẻ? Mặc dù có rất nhiều nguyên nhân gây nên bệnh tim mạch cho trẻ nhưng phần lớn thường rất khó xác định chính xác lý do trẻ bị bệnh tim. Những nguyên nhân bệnh có thể là do: – Do di truyền. Bệnh tim, nhất là tim bẩm sinh thường có nguyên nhân do di truyền. Nếu bố mẹ hoặc những người thân như ông bà mắc bệnh tim thì khả năng em bé sinh ra mắc bệnh tim sẽ cao hơn những trường hợp khác. Cũng có một số trường hợp ngoại lệ trong gia đình không có ai mắc bệnh tim nhưng trẻ vẫn bị. – Mẹ bị nhiễm độc hoặc nhiễm bệnh giai đoạn mang thai Trong thai kỳ, nếu mẹ thường xuyên sử dụng các chất kích thích như bia rượu, ma túy, thuốc lá,…thì trẻ sinh ra có nguy cơ bị mắc dị tật về tim khá cao. Ngoài ra, nếu mẹ ở trong môi trường có các chất phóng xạ, X Quang hoặc trong môi trường độc hại thì nguy cơ nhiễm độc thai kỳ cũng rất cao. Điều này sẽ dẫn đến ảnh hưởng trực tiếp lên thai nhi, khiến cho em bé sinh ra bị mắc rất nhiều dị tật, trong đó có dị tật về tim bẩm sinh. Bệnh tim mạch ở trẻ em chủ yếu là do bẩm sinh Thêm vào đó, những loại virus như Rubella, Cytomegalo, Herpes,…khi xâm nhập vào thai phụ cũng khiến cho em bé có nguy cơ cao bị bệnh tim sau khi sinh ra. 2. Bệnh tim ở trẻ có thể dẫn đến biến chứng gì? Một số biến chứng khi trẻ mắc bệnh tim sẽ vẫn phát triển mặc dù trẻ có thể đã được điều trị bệnh như: – Chứng loạn nhịp tim: tức là tình trạng tim của trẻ bị đập không đều, lúc quá nhanh, khi lại quá chậm. Tình trạng này trong một số trường hợp có thể gây nên đột tử hoặc đột quỵ nếu như không được can thiệp một cách kịp thời và đúng cách. – Đột quỵ: tình trạng này xảy ra do khi tim bị bệnh sẽ làm cho các cục máu đông bị hình thành. Từ đó gây nên mạch máu bị thuyên tắc, khiến cho việc cung cấp máu cho não bị ngăn chặn hoặc giảm đi. Đây chính là nguyên nhân chính của việc đột quỵ. – Nhiễm trùng tim, hay còn có tên gọi khác là viêm nội tâm mạc. Bệnh lý này được mô tả là lớp nội mạc ở cơ tim bị nhiễm trùng. Việc này thường xảy ra khi vi khuẩn xâm nhập vào máu sau đó di chuyển đến tim. Tình trạng này có thể làm hỏng van tim, thậm chí gây nên đột quỵ. – Tăng áp trong động mạch phổi do lưu lượng máu đến phổi tăng lên – Suy tim do tim bơm không đủ lượng máu đáp ứng cho cơ thể Những biến chứng trên của bệnh tim đều rất nguy hiểm, có thể ảnh hưởng đến tính mạng của trẻ. Chính vì vậy, cha mẹ nên sớm thăm khám và điều trị dứt điểm bệnh tim cho trẻ, tránh những hậu quả đáng tiếc xảy ra. 3. Bệnh tim ở trẻ có thể được điều trị như nào? Bệnh tim có chữa khỏi không và sẽ điều trị như thế nào là vấn đề mà rất nhiều bậc phụ huynh quan tâm. Đối với những trường hợp dù là bệnh tim bẩm sinh hoặc bệnh tim mắc phải thì sẽ có 3 phương án điều trị cơ bản như sau: – Điều trị bằng nội khoa. Những trường hợp trẻ được chỉ định sử dụng thuốc khi trẻ bị suy tim, loạn nhịp tim…để ổn định nhịp tim cho trẻ. Cha mẹ nên cho trẻ điều trị bệnh tim sớm nhất có thể – Mổ tim. Đây là phương án thường dùng nhất trong những trường hợp trẻ bị bệnh tim bẩm sinh. Bác sĩ sẽ tiến hành các phẫu thuật tùy theo tình hình bệnh của trẻ để can thiệp những lỗi về tim như hở van tim, hẹp động mạch phổi,v…v… Thường những trẻ được can thiệp bằng phẫu thuật sẽ có những tiến triển tốt lên rất nhanh chóng. Các bệnh tim mạch ở trẻ em cần được phát hiện và điều trị sớm để tránh những biến chứng xấu. Để đạt được hiệu quả điều trị cao, các bậc phụ huynh nên lựa chọn đúng các chuyên khoa tim mạch uy tín để tiến hành khám chữa và điều trị cho con em mình.
thucuc
1,286
Điều trị bệnh nhược cơ: Thông tin cần biết Nhược cơ là một trong những bệnh lý có khả năng ảnh hưởng lớn đến các khớp thần kinh - cơ. Điều trị bệnh nhược cơ nếu không kịp thời và đúng phương pháp thì sẽ dẫn đến biến chứng nặng. Đặc điểm chính ở người bệnh nhược cơ là sự yếu và mỏi cơ vân, tình trạng này sẽ nặng thêm khi người bệnh gắng sức và cải thiện khi được nghỉ ngơi phù hợp. 1. Nguyên nhân gây bệnh nhược cơ Trong số bệnh nhân mắc bệnh nhược cơ thì nhược cơ tự miễn là thường gặp nhất và nhược cơ bẩm sinh rất hiếm gặp. Cho đến thời điểm hiện tại, vẫn chưa rõ nguyên nhân chính xác gây ra tình trạng cơ suy yếu. Tuy nhiên, một số nghiên cứu đã chỉ ra rằng, bệnh nhược cơ tự miễn và phì đại tuyến ức có liên quan đến việc hình thành bệnh này. Đặc biệt, yếu tố di truyền cũng có khả năng gây nên bệnh nhược cơ.Ngoài ra, một số yếu tố có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh nhược cơ bao gồm:Người bệnh có u tuyến ức;Người bị bệnh truyền nhiễm;Người bị bệnh tim mạch và tăng huyết áp. 2. Triệu chứng sớm cảnh báo bệnh nhược cơ sớm Việc phát hiện sớm đóng vai trò rất quan trọng và quyết định kết quả điều trị bệnh nhược cơ. Một số dấu hiệu sớm cảnh báo bệnh nhược cơ bao gồm:Cảm thấy rất khó thở do cơ thành ngực bị suy yếu;Hành động nhai hoặc nuốt, cử động khi nói trở nên khó khăn hơn;Bị chảy nước dãi nhiều;Thường xuyên mệt mỏi;Giọng nói bị thay đổi, khàn tiếng;Sụp mí mắt. Sụp mí mắt là một trong những dấu hiệu sớm của bệnh nhược cơ 3. Chẩn đoán bệnh nhược cơ Bác sĩ chuyên khoa có thể chẩn đoán bệnh nhược cơ dựa trên thăm khám lâm sàng toàn diện và các xét nghiệm trực tiếp ở bệnh nhân.Để chẩn đoán chính xác nhất thì người bệnh cần thực hiện các xét nghiệm về phản xạ để kiểm tra mức độ cơ suy yếu, xét nghiệm phổi, phương pháp điện tâm đồ, xét nghiệm máu, chụp cắt lớp vi tính (CT), xét nghiệm Tensilon. 4. Điều trị bệnh nhược cơ như thế nào? Điều trị bệnh nhược cơ bằng thuốc. Sau khi đã chẩn đoán chính xác tình trạng và mức độ tổn thương ở người bệnh, có thể bác sĩ sẽ chỉ định cho bệnh nhân điều trị bằng thuốc lâu dài. Với sự điều trị thích hợp hiện nay thì phần lớn người bệnh nhược cơ có thể có cuộc sống cơ bản bình thường và cải thiện tình trạng bệnh.Tuy nhiên, với phương pháp này thì đa số người bệnh sẽ phải uống thuốc ức chế miễn dịch trong nhiều năm, hoặc thậm chí không xác định được thời gian và việc sử dụng thuốc cũng tồn tại nguy cơ mắc phải tác dụng phụ. Trên thực tế, không có thuốc đặc trị để điều trị bệnh nhược cơ mà các loại thuốc được bác sĩ chỉ định chỉ có thể làm giảm triệu chứng và bớt khó chịu cho người bệnh. Chúng bao gồm: Neostigmine, Pyridostigmine, Prednisone, Azathioprine, Cyclosporine hoặc Mycophenolate Mofetil...Trong trường hợp người bệnh có cơ suy yếu nặng và gặp khó khăn trong việc hô hấp thì có thể được dùng các thiết bị hỗ trợ.Tách kháng thể khỏi huyết tương và dùng immunoglobulin liều cao. Tách kháng thể khỏi huyết tương và dùng immunoglobulin liều cao để điều trị bệnh nhược cơ cũng là một trong những phương pháp điều trị có thể sử dụng. Ở liệu pháp này, các tế bào hồng cầu và bạch cầu của người bệnh sẽ được tách ra khỏi huyết tương và sau đó các tế bào máu không có huyết tương sẽ được truyền trở lại vào trong cơ thể.Đối với liệu pháp dùng immunoglobulin liều cao để điều trị thì bác sĩ tiêm protein vào tĩnh mạch với số lượng nhỏ, nếu như có phát hiện khối u do bệnh nhược cơ gây ra thì sẽ tiến hành phẫu thuật để cắt bỏ khối u này.Ngoài ra, trong phác đồ điều trị bệnh nhược cơ cũng không thể thiếu các bài tập vật lý trị liệu giúp phục hồi sức khỏe nhanh chóng cho người bệnh.Thay đổi thói quen sinh hoạt và phong cách sống. Hành động này tưởng chừng như đơn giản nhưng lại đóng góp rất nhiều trong việc nâng cao hiệu quả điều trị bệnh nhược cơ, hạn chế diễn tiến của bệnh. Người bệnh cần:Thực hiện thăm khám đúng lịch để theo dõi hiệu quả điều trị cũng như tình trạng sức khỏe;Thực hiện nghiêm chỉnh chỉ dẫn của bác sĩ trong việc dùng thuốc, không được tự ý sử dụng và tự ý dừng thuốc khi chưa có sự đồng ý của bác sĩ;Cố gắng cân bằng thời gian nghỉ ngơi và làm việc;Chăm chỉ tập vật lý trị liệu để giúp cơ bắp rắn chắc hơn;Tìm đồ ăn phù hợp trong trường hợp gặp khó khăn khi nuốt;Tránh bị áp lực hoặc căng thẳng, tránh hút thuốc và đến nơi khói bụi. Trong quá trình điều trị tránh hút thuốc và đến nơi khói bụi Tóm lại, điều trị bệnh nhược cơ là một quá trình dài, hiệu quả ra sao phụ thuộc rất nhiều vào phương pháp điều trị và sự tuân thủ phác đồ điều trị của người bệnh.
vinmec
926
Cách thoa lại kem chống nắng khi trang điểm Kem chống nắng là một sản phẩm không thể thiếu của các chi em. Tuy nhiên, cách thoa lại kem chống nắng khi trang điểm như thế nào cho đúng là thắc mắc của nhiều khách hàng. Cùng tìm hiểu câu trả lời qua bài viết dưới đây. Bạn nên thoa kem chống nắng trước khi trang điểm, nhưng nếu ở ngoài nắng trong thời gian dài, bạn cần thoa lại SPF (chỉ số chống nắng). Đó là một vấn đề khó giải quyết, nhưng lại là một vấn đề quan trọng, vì việc chống nắng thông minh thực sự không chỉ dừng lại ở việc bôi kem chống nắng vào buổi sáng. Cách thoa lại kem chống nắng cũng rất quan trọng để đảm bảo làn da của bạn được bảo vệ khỏi tia UV suốt cả ngày. Điều đó vẫn cần áp dụng khi bạn trang điểm! Vậy thoa lại kem chống nắng có cần tẩy trang không? 1. Nên thoa kem chống nắng trước hay sau khi trang điểm? Trước khi trang điểm, bạn nên thoa kem chống nắng. Sử dụng một lượng kem chống nắng vừa đủ và tán đều trước khi đánh kem nền. Tần suất bạn cần thoa lại kem chống nắng sẽ phụ thuộc vào một vài yếu tố (bạn phải luôn tuân theo hướng dẫn sử dụng), nhưng nguyên tắc chung là nếu bạn ở ngoài nắng lâu hơn hai giờ (hãy kiểm tra kem chống nắng của bạn để biết hướng dẫn cụ thể về tần suất bạn nên thoa lại), bạn cần thoa lại kem chống nắng trên lớp trang điểm để có khả năng chống tia cực tím đầy đủ. Cho dù bạn chọn kem chống nắng hóa học hay kem chống nắng vật lý, kem chống nắng khoáng chất, các chuyên gia Da liễu khuyên bạn nên sử dụng kem chống nắng phổ rộng. Bảo vệ phổ rộng giúp ngăn chặn tia UVA và UVB gây ra tác hại của ánh nắng mặt trời và lão hóa sớm. 2. Mẹo thoa kem chống nắng hiệu quả Cách bạn thoa lại cũng quan trọng, có một số bước đơn giản sẽ giúp bạn được bảo vệ mà không làm hỏng hoặc tẩy sạch hoàn toàn lớp trang điểm của bạn. Dưới đây là năm lời khuyên hoàn hảo của chúng tôi về cách thoa lại kem chống nắng.2.1. Mẹo 1: Thoa kem chống nắng đầu tiên. Trong khi tia UVB đốt cháy mạnh hơn vào mùa hè, thì tia UVA gây lão hóa luôn hiện diện, các chuyên gia sức khỏe hàng đầu khuyên bạn nên sử dụng kem chống nắng hàng ngày, quanh năm. Với chỉ số tia cực tím cao hơn, việc thoa kem chống nắng phổ rộng, có chỉ số SPF cao vào mỗi buổi sáng thậm chí còn quan trọng hơn trong mùa hè - và không chỉ trong những ngày ở bãi biển. Vì tia UVA có thể xuyên qua kính và mây, nên việc chống nắng là rất quan trọng ngay cả khi bạn chỉ chạy việc vặt trong ô tô hoặc đọc sách bên cửa sổ!Để đảm bảo bạn được bảo vệ, hãy bôi kem chống nắng 15 - 20 phút trước khi ra ngoài. Thoa kem chống nắng là bước cuối cùng trong chế độ chăm sóc da của bạn, đợi khoảng năm phút để kem thấm vào da trước khi trang điểm.Hãy chắc chắn rằng bạn chọn một công thức phù hợp với loại da của mình - Dòng sản phẩm Anthelios của La Roche-Posay có các lựa chọn dành cho da nhạy cảm từ khô đến da dầu và dễ nổi mụn - sau đó thoa đều. Nên thoa một thìa cà phê kem chống nắng lên vùng mặt, cổ và đầu - nếu ít hơn thì bạn có thể làm giảm chỉ số SPF.Để tăng cường bảo vệ, hãy xem xét đánh lớp với kem nền cũng có SPF sẵn có, chẳng hạn như Toleriane Corrective Liquid Foundation. Tuy nhiên, bạn không bao giờ nên chỉ dựa vào các sản phẩm mỹ phẩm để bảo vệ toàn diện khỏi tia UV vì chúng không nhất thiết phải che được những vùng bị lãng quên như cổ và mu bàn tay.2.2. Mẹo 2: Dùng mút bông để bôi lại kem chống nắng lên lớp trang điểm. Cách thoa lại kem chống nắng mà không làm hỏng lớp trang điểm, bạn cần thoa cẩn thận - và các công cụ phù hợp thực sự có thể hữu ích. Sử dụng kỹ thuật được sử dụng bởi blogger làm đẹp Hannah English. Để bắt đầu, hãy thoa một lượng nhỏ kem chống nắng lên phần phẳng của miếng mút trang điểm khô, sau đó chấm - không kéo - kem chống nắng lên mặt bạn. Tập trung vào việc chấm và trộn kem chống nắng trên một vùng da nhỏ tại thời điểm đó (ví dụ: trán, mũi) để đạt được độ che phủ đồng đều, sau đó chuyển sang phần tiếp theo.Để tránh làm trôi lớp phấn nền, hãy nhẹ nhàng ấn kem chống nắng lên da mà không kéo lê miếng mút. Sử dụng kỹ thuật chấm này, bạn có thể cần phải đánh phấn má nhưng sẽ không làm hỏng toàn bộ khuôn mặt của bạn.2.3. Mẹo 3: Sử dụng công thức kem chống nắng nhẹ trên bề mặt trang điểm. Khi chúng tôi khuyên bạn nên sử dụng kem chống nắng nhẹ trên lớp trang điểm, chúng tôi đang nói về kết cấu chứ không phải chỉ số SPF thấp. Tại sao bạn nên sử dụng kem nhẹ? Kem chống nắng có trọng lượng nhẹ hơn sẽ lan rộng hơn trên da. Bạn có thể dễ dàng vỗ nhẹ vào, trong khi các công thức nặng hơn, dày hơn có thể yêu cầu mức độ cọ xát có thể làm ảnh hưởng đến lớp trang điểm của bạn.Cũng cần lưu ý rằng về cách thoa lại kem chống nắng, thoa chất lỏng lên trên phấn có thể dẫn đến tình trạng đóng bánh không mong muốn. Do đó, nếu bạn sẽ thoa kem chống nắng dạng lỏng lên trên lớp trang điểm, thì tốt nhất bạn nên sử dụng phấn nền dạng kem hoặc dạng lỏng, phấn má hồng và phấn tạo khối.Loại kem chống nắng lý tưởng để thoa lên lớp trang điểm? Anthelios Invisible Fluid Facial Sunscreen SPF 50+. Mang lại khả năng bảo vệ phổ rộng ở mức độ rất cao cho làn da nhạy cảm, chất lỏng nhẹ, không nhờn, không gây mụn và không có mùi thơm, với lớp phủ vô hình.2.4. Mẹo 4: Hãy thử kem chống nắng có màu. Một cách thoa lại kem chống nắng là thử dùng kem chống nắng có màu. Nếu bạn thích vẻ ngoài tự nhiên 'không trang điểm' giúp làn da của bạn tỏa sáng, thì việc thoa kem chống nắng có màu thay cho phấn nền sẽ giúp việc thoa lại phấn nền trở nên dễ dàng. Tuy nhiên, kem chống nắng có màu cũng hoạt động tốt cả bên dưới và trên lớp nền.Một lần nữa, điều quan trọng là phải sáng khi bôi lại kem chống nắng trên lớp trang điểm. Anthelios XL Anti-Shine Dry Touch Tinted Sunscreen SPF 50+ cung cấp tất cả các lợi ích của bản gốc, với tông màu phổ quát làm tăng thêm vẻ rạng rỡ cho mọi tông màu da.2.5. Mẹo 5: Tẩy lớp trang điểm và bôi lại kem chống nắng trước khi tiếp xúc với nắng. Mặc dù phương pháp bôi lại kem chống nắng ở trên sẽ giúp bảo vệ bạn khỏi việc vô tình tiếp xúc với ánh nắng mặt trời khi uống cà phê vào giờ ăn trưa hoặc trên đường đi làm trong thời gian ngắn, nhưng bạn cần thận trọng hơn khi tiếp xúc với ánh nắng mặt trời trong thời gian dài.Nếu bạn chuẩn bị đi đến bãi biển hoặc sân tennis - đặc biệt là trong thời gian tia cực tím cao nhất - bạn nên rửa mặt và thoa kem chống nắng lên một lớp nền khô, sạch, 20 phút trước khi tiếp xúc.Luôn đọc nhãn và thực hiện theo hướng dẫn sử dụng về cách thoa lại kem chống nắng. Thoa 20 phút trước khi ra nắng. Kem chống nắng chỉ là một phần của việc chống nắng nên hãy mặc quần áo bảo hộ và tìm bóng mát. Tránh phơi nắng kéo dài. Thoa lại sau mỗi 2 giờ và sau khi bơi, lau bằng khăn và đổ mồ hôi theo hướng dẫn.
vinmec
1,443
Vai trò và phương pháp giáo dục giới tính cho con trẻ Trong thời đại ngày nay, giáo dục giới tính cho con trẻ đang là vấn đề mà không ít bậc phụ huynh quan tâm và có nhu cầu tìm hiểu, nhất là với những người có con trong độ tuổi vị thành niên. Khi hoạt động này được đảm bảo, có thể khiến cho tâm lý và cuộc sống của bé trở nên tốt hơn. 1. Khái niệm giáo dục giới tính được hiểu như thế nào? Khái niệm này có phạm vi rất rộng, có thể được hiểu trên nhiều khía cạnh, bao gồm: giáo dục về sức khỏe sinh sản, quan hệ tình cảm hoặc các mặt thuộc thái độ tình dục của con người cụ thể là: cấu tạo, hoạt động của các cơ quan sinh sản, hoạt động, đời sống, cảm xúc tình dục, hình ảnh thân thể cá nhân, bệnh lây lan qua đường tình dục, các biện pháp kiểm soát việc sinh sản,... Mục đích của chúng là mang tới những kiến thức cơ bản để ứng xử đúng đắn trong các mối quan hệ xã hội cũng như nhận thức để bảo vệ bản thân. Ở nhiều quốc gia, đặc biệt là các nước phát triển, điều này đã được chú trọng và thực hiện một cách nghiêm túc, khoa học, hiệu quả. Song, ở Việt Nam, cho tới thời điểm hiện tại, đây vẫn là vấn đề khó nói với không ít người, trong đó có các bậc cha mẹ. 2. Giáo dục giới tính có vai trò quan trọng thế nào đối với trẻ em? Theo sự phát triển tâm sinh lý bình thường của con người, trẻ em ở khoảng 2 tuổi đã bắt đầu có những nhận thức cơ bản về bản thân, các bộ phận trên cơ thể bao gồm cả cơ quan sinh sản. Theo các chuyên gia, việc thực hiện nội dung này cho trẻ cần có sự phù hợp với từng lứa tuổi khác nhau. Điều này có thể mang lại nhiều tác dụng. Với trẻ nhỏ, khi nhận biết và gọi đúng tên các bộ phận trên cơ thể không chỉ giúp ích trong việc truyền đạt cho cha mẹ nếu gặp vấn đề liên quan tới sức khỏe mà còn phòng, tránh được nguy cơ bị xâm hại hoặc lạm dụng. Với những trẻ ở độ tuổi lớn hơn, đặc biệt là thời kỳ dậy thì, điều này còn giúp cho con có những thông tin đúng đắn, chuẩn bị tốt cho những thay đổi trong cơ thể để không sợ hãi, bỡ ngỡ. Giúp trẻ không bị rơi vào những hoàn cảnh không mong muốn, chẳng hạn như tệ nạn xã hội, bị kẻ xấu lợi dụng, xâm hại. Giúp bảo vệ sức khỏe bản thân và cuộc sống lành mạnh hơn: việc hiểu biết về sức khỏe sinh sản, những rung động, tình yêu, tình dục, cơ chế mang thai, sinh con,... giúp cho trẻ tránh được nguy cơ quan hệ tình dục sớm, mang thai ngoài ý muốn hoặc bị bệnh lây qua quan hệ tình dục,... Bên cạnh đó, trẻ sẽ biết chăm sóc bản thân đúng cách, đảm bảo sức khỏe và một cuộc sống lành mạnh, an toàn. 3. Nội dung giáo dục giới tính nên được thực hiện như thế nào theo các thời kỳ phát triển của con? Có thể nói, đây là hoạt động nên được thực hiện thường xuyên trong một khoảng thời gian dài cùng quá trình lớn lên của con và các nội dung có sự lựa chọn để phù hợp với khả năng nhận thức của trẻ. Cụ thể là: Giai đoạn từ 13 tới 24 tháng; có thể dạy cho trẻ cách gọi tên các bộ phận trên cơ thể một cách chính xác. Trẻ 2 tuổi có thể nhận biết được sự khác nhau giữa cơ thể bạn nam và bạn nữ. Giai đoạn 2 tới 5 tuổi: Có thể cho trẻ biết một cách đơn giản về sự hình thành và ra đời của một em bé. Đồng thời, trẻ cần nhận biết một số khu vực riêng tư trên cơ thể mỗi người và hiểu rằng không ai được quyền đụng chạm. Từ 6 - 8 tuổi: giai đoạn đi học, nên dạy trẻ cách sử dụng thiết bị điện tử một cách an toàn, một số trẻ có thể dậy thì trong giai đoạn này. Chính vì vậy, việc giải thích các nội dung thuộc vấn đề này là cần thiết để trẻ tự nhận thức những thay đổi của bản thân và tôn trọng sự thay đổi ở bạn bè xung quanh. Giai đoạn 9 tới 12 tuổi: trẻ cần có ý thức sâu sắc hơn về cơ thể mình và các vấn đề tuổi dậy thì, quan hệ với bạn bè, đặc biệt là bạn khác giới. Trẻ cũng có thể nhận thức được về các biện pháp tránh thai an toàn hay bệnh tình dục. Giai đoạn 13 tới 18 tuổi: Là thời kỳ không còn là trẻ con song chưa phải người lớn với nhiều biến động về tâm lý, tính cách và suy nghĩ. Bởi vậy, việc giáo dục càng trở nên quan trọng. Trẻ nên được hiểu về hầu hết các nội dung của sức khỏe sinh sản, giới tính, chẳng hạn như tình yêu, tình dục, mang thai, tránh thai, bệnh lây truyền,... 4. Giáo dục giới tính cho con thế nào để đảm bảo hiệu quả? Đây là hoạt động rất cần thiết đối với mỗi đứa trẻ, cần thực hiện đúng mới đạt được hiệu quả cao. Dạy con từ sớm song không vội vã Từ khi trẻ 2 tuổi là có thể bắt đầu được biết các thông tin đơn giản, chẳng hạn như lúc tắm, có thể chỉ dạy về các bộ phận riêng tư cần bảo vệ và không cho người khác được nhìn hay chạm vào. Trao đổi một cách thẳng thắn, không né tránh Cha mẹ hãy coi đây cũng là một nội dung giáo dục thông thường, không nên vì ngại ngùng mà khiến con không hiểu đúng. Đồng thời, thái độ né tránh của cha mẹ có thể dẫn tới hiện tượng khi con gặp vấn đề sẽ không thoải mái để tâm sự. Luôn đồng hành, lắng nghe con Để việc giáo dục nội dung này đạt được hiệu quả, cha mẹ nên trở thành một người bạn gần gũi, thân thiết của con. Nếu bắt đầu từ việc chia sẻ những khó khăn hay các vấn đề trong cuộc sống, khi tạo thành thói quen, việc giáo dục giới tính cho con sẽ dễ dàng hơn. Cùng với đó, luôn quan tâm tới mọi sự thay đổi hay bất thường ở con để có sự điều chỉnh và định hướng một cách đúng đắn.
medlatec
1,130
Chỉ số mỡ máu Triglyceride quá cao cảnh báo bệnh lý nào? Mỡ máu có lẽ là khái niệm không còn xa lạ đối với nhiều người, tuy nhiên khi chỉ số mỡ máu Triglyceride quá cao cảnh báo bệnh lý nào thì không phải ai cũng biết. Do đó việc tìm hiểu về chỉ số này để hiểu hơn về cơ thể là rất cần thiết. 1. Tìm hiểu về chỉ số Triglyceride Trước khi tìm hiểu chỉ số mỡ máu Triglyceride quá cao cảnh báo bệnh lý nào thì cần tìm hiểu về khái niệm của chỉ số này để hiểu hơn về quá trình hoạt động của nó bên trong cơ thể. Triglyceride hay còn được gọi là chất béo trung tính, được biết đến với một trong những dạng chất béo được cơ thể tiêu thụ, dung nạp hàng ngày và có nhiều ở trong mỡ động vật và thực vật. Triglyceride khi được nạp vào bên trong cơ thể có chứa tới 3 nhóm axit béo được di chuyển tới phần ruột non, sau đó thực hiện phân tách kết hợp với Cholesterol tạo ra năng lượng cần thiết cho cơ thể. Hoạt chất này chính là nguồn năng lượng được sản sinh ra và tích tụ chủ yếu tại các tế bào gan và mỡ. Khi quá trình tích tụ này vượt quá ngưỡng cho phép sẽ gây nên hiện tượng dư thừa chất béo trong máu và mang lại nhiều ảnh hưởng xấu tới sức khỏe con người. Khi chỉ số mỡ máu vượt ngưỡng quá mức rất dễ dẫn tới nhồi máu cơ tim, xơ vữa động mạch, các bệnh lý ở đường tiêu hóa, ảnh hưởng trực tiếp tới gan, mật, tụy, thậm chí gây nên bệnh viêm tụy cấp nguy hiểm và ảnh hưởng tới tính mạng. 2. Triglyceride tăng cao do những nguyên nhân nào? Nồng độ Triglyceride trong cơ thể ở mức ổn định nhất là 150mg/d L, nếu nồng độ này vượt quá 200mg/d L sẽ là mức độ báo động lượng chất béo trung tính ở trong máu cao hơn mức cho phép. Nếu kết quả xét nghiệm cho thấy chỉ số cao hơn 500mg/d L sẽ cho thấy bệnh nhân đang ở mức nguy hiểm tới sức khỏe cần có các biện pháp điều trị kịp thời để không ảnh hưởng tới các cơ quan khác trong cơ thể. Ngày nay, việc gia tăng nồng độ Triglyceride có thể gặp ở bất cứ ai, bất cứ lứa tuổi nào bởi nó ngày càng phổ biến. Một số nguyên nhân được cho là dẫn tới tình trạng gia tăng Triglyceride bao gồm: Thừa cân, béo phì do thói quen sinh hoạt không khoa học, điều độ. Ít quan tâm tới luyện tập thể dục thể thao và thói quen sinh hoạt chưa khoa học, điều độ. Lạm dụng chất kích thích có hại cho cơ thể như rượu, bia, thuốc lá,... Chế độ ăn uống không hợp lý: thường xuyên ăn quá nhiều chất béo từ động vật, đồ ăn chế biến sẵn, ăn những loại tinh bột đã được tinh chế, ăn ít rau xanh, trái cây dẫn tới thiếu chất xơ trong cơ thể. Do yếu tố di truyền: tình trạng tăng Triglyceride có thể do yếu tố di truyền và những trường hợp này có thể cần phải sử dụng thuốc giảm nồng độ máu. Do bệnh lý: người mắc bệnh tim mạch, tăng huyết áp, tiểu đường, suy giáp,... Bởi vậy việc kiểm tra sức khỏe định kỳ để phát hiện chỉ số mỡ máu Triglyceride trong cơ thể cùng những bất thường khác là rất cần thiết. 3. Cần làm gì cho người bệnh bị tăng Triglyceride? Hiện tượng tăng chỉ số mỡ máu Triglyceride ngày càng phổ biến hiện nay, nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời thì người bệnh có thể bị nguy hiểm về tính mạng. Bởi vậy, nên xây dựng những biện pháp hữu hiệu nhằm duy trì ổn định chỉ số mỡ máu, cụ thể bao gồm: Cần duy trì được thói quen luyện tập thể dục thể thao đều đặn hàng ngày, mỗi ngày nên thực hiện tập thể dục tối thiểu 30 phút. Bạn nên chọn những bài tập phù hợp với thể trạng của mình hoặc lựa chọn những môn thể thao mà mình yêu thích để việc luyện tập được diễn ra đều đặn mỗi ngày, tránh tình trạng bỏ cuộc giữa chừng. Một số môn thể thao được gợi ý như chạy bộ, đi bộ, chơi cầu lông, bơi lội, đạp xe, đánh bóng chuyền,... hay bạn có thể đi cầu thang bộ thay vì đi thang máy mỗi khi tới công sở. Cần xây dựng chế độ ăn uống khoa học, hợp lý, loại bỏ đồ ăn chiên rán, đồ ăn nhanh ra khỏi danh sách các món ăn dung nạp vào cơ thể hàng ngày cùng với chất kích thích, đồ uống có cồn, hóa chất và đường hóa học thay vào đó nên ăn nhiều rau xanh, trái cây, uống đủ nước mỗi ngày. Nên tăng cường sử dụng các loại thực phẩm có chứa nhiều dưỡng chất omega-3 như cá hồi, cá thu cùng sử dụng các loại thảo dược tốt cho người có chỉ số mỡ máu Triglyceride cao như táo mèo, tinh chất lá sen. Bên cạnh đó việc kiểm tra, thăm khám sức khỏe định kỳ để kiểm soát tình trạng sức khỏe của cơ thể và thay đổi thói quen không tốt để có được sức khỏe dẻo dai. Bên cạnh đó, trong trường hợp chỉ số mỡ máu Triglyceride tăng lên quá mức cho phép thì việc chỉ định sử dụng thuốc từ bác sĩ chuyên khoa để giúp hạ thấp nồng độ mỡ máu trong cơ thể là cần thiết. Đồng thời, xét nghiệm Triglyceride được đánh giá là một trong những xét nghiệm đặc biệt cần thiết trong việc theo dõi sức khỏe tổng quát của cơ thể con người. Việc thực hiện xét nghiệm này nên làm định kỳ hàng năm. 4. Thực hiện xét nghiệm Triglyceride ở đâu uy tín, chính xác? Hiện nay, việc thực hiện xét nghiệm mỡ máu ngày càng trở nên phổ biến và chỉ số này được đánh giá là rất quan trọng đối với cơ thể con người bởi nó có thể đánh giá một số mầm bệnh như tim mạch, tiểu đường, viêm tụy cấp,... từ đó giúp điều trị kịp thời, duy trì và ổn định chất lượng cuộc sống. Sở hữu Trung tâm Xét nghiệm đạt chuẩn quốc tế ISO 15189:2012 và tiêu chuẩn CAP (College of American Pathologists) ngày 7/1/2022 cùng đội ngũ chuyên gia, bác sĩ, kỹ thuật viên giàu chuyên môn, kinh nghiệm với máy móc trang thiết bị hiện đại nên kết quả xét nghiệm luôn được đảm bảo trả trong thời gian sớm và chính xác nhất. Như vậy, chỉ số mỡ máu Triglyceride cao cảnh báo một số bệnh lý nguy hiểm nếu không được phát hiện và điều trị từ sớm, do đó việc xét nghiệm định kỳ theo chỉ dẫn của bác sĩ là rất cần thiết. Nếu bạn có bất cứ
medlatec
1,184
Bệnh trĩ ngoại – bạn cần biết những gì? Bệnh trĩ ngoại là những búi trĩ mà vị trí gốc của nó nằm ở phía dưới đường lược. Bệnh thường gây đau đớn khi đi vệ sinh, tiếp xúc đồ lót hoặc tác động bên ngoài. Trĩ ngoại thường sưng lên và có thể gây ngứa, ảnh hưởng tới sinh hoạt. Bệnh trĩ ngoại là gì? Bệnh trĩ ngoại là chứng giãn tĩnh mạch thuộc đám rối tĩnh mạch trĩ dưới (ngoài) búi trĩ nổi lên ở ngoài hậu môn được da che phủ. Búi trĩ ngoại sa xuống gây nhiều triệu chứng, biến chứng: viêm nhiễm, đau đớn, sưng tấy, tắc mạch, đau đớn,… Búi trĩ ngoại khác búi trĩ nội ở chỗ nó nằm ở dưới đường lược, nằm phía ngoài hoặc bờ hậu môn. Cấu tạo gồm: một lớp da ở bề mặt bên ngoài, bên trong là các mô liên kết, các tĩnh mạch trĩ rất nhỏ, mảnh, đan xen dạng mạng lưới (nên gọi là búi). Nguyên nhân gây bệnh trĩ ngoạiNguyên nhân gây trĩ ngoại khá đa dạng: – Thói quen ăn uống và thói quen đi đại tiện: thường ăn ít, thêm vào đó ăn ít rau, ngại ăn canh và uống rất ít nước (sợ đi tiểu nhiều, nhất là những người vận động khó khăn, mùa lạnh…). – Một số người có tuổi bị béo phì, thừa cân, vận động khó khăn cũng là một trong các nguyên nhân gây ra bệnh trĩ ngoại. – Những người vì nghề nghiệp hay do thói quen ngồi lâu, ít vận động (xem vô tuyến, đọc sách báo, chơi cờ, lười vận động) rất dễ dẫn đến mắc bệnh trĩ ngoại. – Một số người do thói quen ăn cay, uống nhiều rượu, bia, dùng nhiều chất kích thích (cà phê, thuốc lá) có thể là những nguyên nhân thuận lợi cho bệnh trĩ phát triển.Triệu chứng bệnh trĩ ngoạiKhi có dấu hiệu mắc bệnh trĩ ngoại, người bệnh sẽ cảm thấy:Bệnh thường gây cảm giác khó chịu, đau đớn cho người bệnh nên cần hỗ trợ điều trị sớm– Xuất hiện búi phồng có màu đỏ sẫm, bề mặt khô, phủ bởi một lớp da ở bề mặt bên ngoài. – Vùng bị trĩ ngoại có thể dễ dàng nhìn thấy được không thể đưa vào trong hậu môn được và không dễ bị chảy máu. – Khi có huyết khối trong búi trĩ ngoại, các cục huyết khối là các nốt màu tím sẫm, ấn có cảm giác cứng chắc và đau. Búi trĩ ngoại bị huyết khối có thể diễn tiến xơ hoá sau 10-14 ngày, tạo thành mẫu da thừa.Bệnh trĩ ngoại có thể gây biến chứngĐáng chú ý nhất của bệnh trĩ ngoại đau khi đi đại tiện và ra máu, các tĩnh mạch ở hậu môn giãn to tạo thành các búi trĩ thòi ra ngoài hậu môn gây khó chịu, đau khi đi lại và lúc đi đại tiện. Trĩ ngoại càng để lâu càng dễ gây viêm nhiễm, có thể gây nhiễm trùng huyết. Ở phụ nữ bị trĩ ngoại rất dễ gây viêm  phần phụ.Hỗ trợ điều trị bệnh trĩ ngoạiCó 2 phương pháp hỗ trợ điều trị trĩ ngoại: – Phương pháp nội khoa (dùng thuốc) Thuốc đặt hoặc thuốc bôi: thuốc mỡ hoặc thuốc đặt để bôi lên vùng bị tổn thương có tác dụng tại chỗ. Các loại thuốc này có hoạt chất giảm đau, giảm ngứa, sát trùng, chống viêm nhiễm song chỉ giảm bớt các triệu chứng chứ không hỗ trợ điều trị hết nguyên nhân gây ra bệnh. Tất cả các loại thuốc đều phải dùng theo chỉ dẫn của bác sĩ, bởi ngoài hỗ trợ điều trị bệnh trĩ còn phải hỗ trợ điều trị các bệnh liên quan gây ra bệnh trĩ như thuốc trị táo bón, đường ruột, thuốc kháng sinh, kháng viêm, thuốc giảm đau,… – Phương pháp phẫu thuật trĩ ngoại Nguyên nhân gây trĩ ngoại khá đa dạng: – Thói quen ăn uống và thói quen đi đại tiện: thường ăn ít, thêm vào đó ăn ít rau, ngại ăn canh và uống rất ít nước (sợ đi tiểu nhiều, nhất là những người vận động khó khăn, mùa lạnh…). – Một số người có tuổi bị béo phì, thừa cân, vận động khó khăn cũng là một trong các nguyên nhân gây ra bệnh trĩ ngoại. – Những người vì nghề nghiệp hay do thói quen ngồi lâu, ít vận động (xem vô tuyến, đọc sách báo, chơi cờ, lười vận động) rất dễ dẫn đến mắc bệnh trĩ ngoại. – Một số người do thói quen ăn cay, uống nhiều rượu, bia, dùng nhiều chất kích thích (cà phê, thuốc lá) có thể là những nguyên nhân thuận lợi cho bệnh trĩ phát triển. Triệu chứng bệnh trĩ ngoại Khi có dấu hiệu mắc bệnh trĩ ngoại, người bệnh sẽ cảm thấy: Bệnh thường gây cảm giác khó chịu, đau đớn cho người bệnh nên cần hỗ trợ điều trị sớm – Xuất hiện búi phồng có màu đỏ sẫm, bề mặt khô, phủ bởi một lớp da ở bề mặt bên ngoài. – Vùng bị trĩ ngoại có thể dễ dàng nhìn thấy được không thể đưa vào trong hậu môn được và không dễ bị chảy máu. – Khi có huyết khối trong búi trĩ ngoại, các cục huyết khối là các nốt màu tím sẫm, ấn có cảm giác cứng chắc và đau. Búi trĩ ngoại bị huyết khối có thể diễn tiến xơ hoá sau 10-14 ngày, tạo thành mẫu da thừa. Bệnh trĩ ngoại có thể gây biến chứng Đáng chú ý nhất của bệnh trĩ ngoại đau khi đi đại tiện và ra máu, các tĩnh mạch ở hậu môn giãn to tạo thành các búi trĩ thòi ra ngoài hậu môn gây khó chịu, đau khi đi lại và lúc đi đại tiện. Trĩ ngoại càng để lâu càng dễ gây viêm nhiễm, có thể gây nhiễm trùng huyết. Ở phụ nữ bị trĩ ngoại rất dễ gây viêm  phần phụ. Hỗ trợ điều trị bệnh trĩ ngoại Có 2 phương pháp hỗ trợ điều trị trĩ ngoại: – Phương pháp nội khoa (dùng thuốc) Thuốc chữa trị bệnh trĩ có 2 loại: loại để uống (viên nén, viên nang) và loại dùng để bôi hoặc đặt trong hậu môn như thuốc mỡ, thuốc viên đạn. Thuốc uống dạng viên nang hoặc viên nén: các loại thuốc này có tác dụng tăng tính thẩm thấu, tăng độ vững bền thành mạch, có tác dụng làm giảm sưng, phù nề, giúp cầm máu đối với trĩ chảy máu, co búi trĩ. Thuốc đặt hoặc thuốc bôi: thuốc mỡ hoặc thuốc đặt để bôi lên vùng bị tổn thương có tác dụng tại chỗ. Các loại thuốc này có hoạt chất giảm đau, giảm ngứa, sát trùng, chống viêm nhiễm song chỉ giảm bớt các triệu chứng chứ không hỗ trợ điều trị hết nguyên nhân gây ra bệnh. Tất cả các loại thuốc đều phải dùng theo chỉ dẫn của bác sĩ, bởi ngoài hỗ trợ điều trị bệnh trĩ còn phải hỗ trợ điều trị các bệnh liên quan gây ra bệnh trĩ như thuốc trị táo bón, đường ruột, thuốc kháng sinh, kháng viêm, thuốc giảm đau,… – Phương pháp phẫu thuật trĩ ngoại
thucuc
1,216
Giải đáp 5 câu hỏi về công nghệ chụp cộng hưởng từ MRI toàn thân Với khối u ác tính được phát hiện, việc xác định mức độ bệnh là vô cùng quan trọng để bác sĩ lập kế hoạch điều trị và xác định tiên lượng bệnh. Trong đó, các phương pháp chẩn đoán hình ảnh đóng một vai trò quan trọng giúp đánh giá giai đoạn ung thư. Và chụp cộng hưởng từ MRI toàn thân chính là công nghệ ưu việt và đang nhận được sự quan tâm của nhiều người dân. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn giải đáp 1 số câu hỏi thường gặp khi nhắc tới công nghệ này. 1. Thế nào là công nghệ chụp MRI toàn thân? Chụp cộng hưởng từ (chụp MRI) là kỹ thuật tạo hình cắt lớp bằng cách sử dụng từ trường và sóng radio. Nguyên tử Hydrogen trong cơ thể dưới tác động của từ trường và sóng radio, hấp thụ và phóng thích năng lượng sóng RF. Các mô cơ thể khác nhau sẽ có sự hấp thụ và phóng thích năng lượng không giống nhau. Quá trình phóng thích năng lượng này sẽ được máy thu nhận, xử lý, chuyển đổi thành các tín hiệu hình ảnh. Công nghệ chụp cộng hưởng từ toàn thân là kỹ thuật khảo sát hình ảnh cộng hưởng từ trên toàn bộ cơ thể, thực hiện ở một hoặc nhiều mặt cắt, trên một hoặc nhiều chuỗi xung. Kỹ thuật này cho phép đánh giá nhiều vùng cơ thể, nhiều bệnh lý khác nhau trong một lần khảo sát của người bệnh. Ngày nay, nhờ những tiến bộ trong khoa học và kỹ thuật của ngành y tế nói chung và ngành chẩn đoán hình ảnh nói riêng đã cho phép các bác sĩ có thể áp dụng phương pháp chụp cộng hưởng từ toàn bộ cơ thể trong một lần thăm khám với tính tiện lợi và thao tác thăm khám an toàn. Từ đó, góp phần quan trọng trong chẩn đoán các bệnh có tính chất ảnh hưởng, lan rộng trên toàn thân như ung thư. 2. Sự ưu việt của phương pháp chụp cộng hưởng từ MRI? Với sự phát triển của khoa học kỹ thuật nói chung và sự phát triển nhanh chóng trong y học nói riêng, công nghệ chụp cộng hưởng từ toàn thân đang trở nên ngày càng phổ biến và được xem là phương pháp “vàng” trong chẩn đoán hình ảnh với nhiều tính năng ưu việt như: – Độ phân giải không gian mô mềm cao, độ phân giải hình ảnh cao hơn CT, cho hình ảnh rõ nét cũng như độ nhạy và độ đặc hiệu cao trong phát hiện những bệnh lý ác tính. Với những chuỗi xung chuyên dụng có thể giúp bác sĩ chẩn đoán hình ảnh phân biệt được những tổn thương lành tính và ác tính. – Không sử dụng tia X như chụp X-quang, CT hay PET/CT, không gây độc cho thận do không sử dụng những thuốc tương phản. Vì vậy, chụp cộng hưởng từ được xem là phương pháp an toàn tuyệt đối. – Phương pháp này rất thích hợp áp dụng cho những người khỏe mạnh muốn tầm soát ung thư và có thể làm định kỳ mà không ảnh hưởng đến sức khỏe. – Cộng hưởng từ toàn thân cho phép chẩn đoán sớm ung thư ở những người chưa có triệu chứng. Những bệnh phổ biến nhất trong nhóm người cao tuổi bao gồm những khối u ác tính, cộng hưởng từ toàn thân có thể phát hiện một giới hạn rộng của những bệnh ác tính từ những bệnh lý thuộc các tạng, hệ xương cho tới mô mềm. Công nghệ chụp cộng hưởng từ toàn thân đang trở nên ngày càng phổ biến 3. Đối tượng nào nên và không nên chụp MRI toàn thân? 3.1. Những ai nên tiến hành chụp cộng hưởng từ MRI toàn thân? Công nghệ chụp cộng hưởng từ toàn thân là kỹ thuật giúp chẩn đoán hình ảnh một cách chính xác, hiệu quả và an toàn cho người bệnh. Những đối tượng có thể tiến hành chụp cộng hưởng từ toàn thân như: – Người khỏe mạnh có mong muốn tầm soát phát hiện những bất thường trong cơ thể mình – Người có tiền sử gia đình có người từng bị bệnh lý hoặc ung thư… – Người có các yếu tố nguy cơ cao mắc ung thư như: Viêm gan, xơ gan, hút thuốc lá nhiều năm, làm việc trong môi trường độc hại – Người có triệu chứng bệnh lý ở bất kỳ một cơ quan nào đó trong cơ thể. – Theo dõi điều trị ở những bệnh nhân ung thư. Sau khi thực hiện phẫu thuật hay hóa xạ trị, người bệnh cần chụp MRI toàn thân để đánh giá tình trạng đáp ứng điều trị của bệnh. Ví dụ như: đáp ứng hoàn toàn, một phần, không đáp ứng… Đồng thời giúp bác sĩ phát hiện các thương tổn mới tái phát. 3.2. Những ai không nên chụp cộng hưởng từ MRI toàn thân? – Những bệnh nhân có cấy ghép các thiết bị điện tử trong người: máy tạo nhịp tim, clip phẫu thuật mạch máu não, stent mạch máu. – Có dị vật kim loại trong người: mảnh đạn, dị vật kim loại trong mắt. – Phụ nữ có thai dưới 12 tuần. Người khỏe mạnh có mong muốn tầm soát phát hiện những bất thường thì có thể thực hiện chụp MRI 4. Cộng hưởng từ toàn thân phát hiện được các bệnh nào? Chụp MRI toàn thân có thể giúp bạn phát hiện được những bệnh lý trên nhiều bộ phận. Cụ thể như: – Sọ não và hàm mặt: các khối u não, thoái hóa myelin, dị dạng mạch máu não, áp xe não, các khố u vùng hàm mặt, viêm xoang…. – Ngực: u phế quản, các khối u trung thất… – Bụng: phát hiện sớm các khối u gan, thận, thượng thận, tụy, lách, u lympho… – Cột sống: Các bệnh lý ác tính như: u tủy, u thân đốt sống, đặc biệt các di căn xương… Các bệnh lý lành tính như: thoát vị đĩa đệm cột sống, thoái hóa cột sống… – Tiểu khung: các khối u tử cung, buồng trứng và tiền liệt tuyến… 5. Cần chuẩn bị gì trước khi chụp MRI toàn thân? – Nhịn ăn từ 4-6 tiếng để bác sĩ đánh giá tình trạng ổ bụng được chính xác nhất – Mang theo tài liệu thăm khám trước đó nếu có như: siêu âm, phim X-Quang, phim chụp cắt lớp vi tính,… – Khai thác thông tin đầy đủ vào bảng câu hỏi để đảm bảo an toàn và quyền lợi cho bạn. – Trong quá trình chụp, một số trường hợp người bệnh có thể sẽ phải tiến hành tiêm thuốc đối quang từ vào tĩnh mạch để giúp bác sĩ quan sát được bất thường rõ ràng hơn. Do đó bác sĩ sẽ phải khai thác tiền sử dị ứng thuốc,thức ăn, môi trường sống… Thông thường, thuốc này ít gây tác dụng phụ hơn nhiều so với thuốc cản quang trong chụp cắt lớp vi tính. – Thông báo với bác sĩ và kỹ thuật viên về các vấn đề sức khỏe bạn đang mắc phải
thucuc
1,249
Siêu âm doppler được chỉ định khi nào? Doppler siêu âm là một thử nghiệm không xâm lấn có thể được sử dụng để đo lưu lượng máu và huyết áp. Vậy siêu âm doppler được chỉ định khi nào? Siêu âm doppler được chỉ định khi nào? Chỉ định thực hiện siêu âm Doppler nếu bác sĩ nghi ngờ có các dấu hiệu của: + Huyết khối tĩnh mạch sâu: Đây là một bệnh lý có liên quan đến tình trạng máu bị đóng cục tại các tĩnh mạch nằm ở sâu bên trong cơ thể, cụ thể thì trường hợp này thường gặp nhất là các tĩnh mạch ở chân. Siêu âm doppler được chỉ định trong chẩn đoán các bệnh lý tim mạch + Xơ cứng động mạch: là tình trạng các động mạch cung cấp máu cho chân và bàn chân bị xơ cứng và thu hẹp lại, khiến cho việc lưu thông máu cho phần dưới cơ thể bị ảnh hưởng. + Viêm tắc tĩnh mạch nông: là dạng viêm tắc tĩnh mạch do các cục máu đông được hình thành trong tĩnh mạch nông, nằm ngay phía dưới bề mặt da. + Nghẽn thromboangiitis: đây là một căn bệnh cực kì hiếm gặp trên thế giới, trong đó các mạch máu của bàn tay và bàn chân bị viêm và sưng lên. + Có khối u mạch máu ở vị trí cánh tay hoặc chân Siêu âm doppler có ảnh hưởng đến sức khỏe không? Siêu âm doppler là phương pháp xét nghiệm không xâm lấn và không gây đau. Người được chỉ định thực hiện siêu âm không phải tiếp xúc với các bức xạ có hại. Cho đến thời điểm này chưa có bất cứ biến chứng nào xuất phát từ siêu âm Doppler được ghi nhận và đa số mọi người đều cảm thấy bình thường trong và sau quá trình thực hiện. Cần chuẩn bị gì trước khi siêu âm doppler? Không hút thuốc trước khi siêu âm doppler mạch vành Nhìn chung, không cần chuẩn bị gi trước khi thực hiện siêu âm Doppler. Tuy nhiên những người hút thuốc có thể được yêu cầu tạm ngừng hút thuốc trong vài giờ trước khi làm siêu âm. Hút thuốc có thể khiến các mạch máu nhỏ lại, ảnh hưởng tới kết quả siêu âm Doppler. Có một số yếu tố có thể tác động tới kết quả siêu âm Doppler mạch máu và người bệnh có thể sẽ phải kiểm tra thêm một lần nữa. Những yếu tố này bao gồm: Kết quả siêu âm Doppler mạch máu sẽ được bác sĩ nghiên cứu, sau đó giải thích chi tiết cho người bệnh và thông báo thực hiện xét nghiệm bổ sung hoặc tư vấn kế hoạch điều trị nếu cần.
thucuc
472
Nguyên nhân hôi miệng điển hình và cách khắc phục Hôi miệng không chỉ ảnh hưởng đến sức khỏe mà còn khiến bạn mất tự tin trong giao tiếp hàng ngày, từ đó gây không ít phiền toái trong cuộc sống. Biết được nguyên nhân hôi miệng giúp bạn khắc phục hiệu quả tình trạng này, có được hơi thở thơm mát tự tin suốt ngày dài. 1. Nguyên nhân hôi miệng phổ biến nhất Có rất nhiều nguyên nhân gây hôi miệng, một người có thể bị hôi miệng do đồng thời nhiều nguyên nhân phức tạp. Song dưới đây là những nguyên nhân hôi miệng phổ biến nhất: 1.1. Hôi miệng do vệ sinh răng miệng không tốt Hoạt động ăn uống hàng ngày khiến mảng bám thức ăn thừa còn sót lại rất nhiều ở các kẽ răng, cùng với nước bọt khiến chúng bị phân hủy và là môi trường lý tưởng cho vi khuẩn sinh sôi, phát triển. Nếu bạn không vệ sinh răng miệng tốt, mảng bám thức ăn thừa ở lưỡi và kẽ răng cùng với vi khuẩn phân hủy sẽ gây mùi hôi khó chịu. Không chỉ gây hôi miệng, thói quen vệ sinh răng miệng không tốt còn dẫn đến nhiều bệnh lý răng miệng. Các chuyên gia khuyến cáo mỗi người nên đánh răng ít nhất 2 lần mỗi ngày sau bữa ăn, kết hợp với chỉ nha khoa và cạo lưỡi để vệ sinh loại bỏ mảng bám thức ăn thừa tốt nhất. Ngoài ra, nước súc miệng sẽ giúp hoàn thiện quá trình vệ sinh răng miệng, loại bỏ vi khuẩn và mùi hôi miệng. 1.2. Hôi miệng do chế độ ăn uống không hợp lý Hôi miệng của bạn có thể chỉ do chế độ ăn uống hàng ngày, hãy kiểm tra mình có những thói quen ăn uống không tốt sau không? Ăn nhiều đường và đồ ngọt chứa đường tinh chế Các thực phẩm chứa nhiều đường tinh chế như kẹo, bánh, nước ngọt,... là điều kiện tốt cho vi khuẩn có hại phát triển, tấn công răng miệng và gây mùi hôi khó chịu. Thói quen ăn uống này kéo dài sẽ làm mòn men răng, gây hại cho răng, dẫn đến sâu răng và hôi miệng. Ăn thực phẩm có mùi Đôi khi mùi hôi miệng không phải xuất phát từ miệng mà do bạn ăn các thực phẩm nặng mùi như: hành, tỏi, nước mắm,... Sau khi ăn, những thức ăn và mùi thức ăn này còn đọng lại ở khoang miệng, khi vệ sinh không tốt sẽ khiến hơi thở của bạn bị ảnh hưởng. Ăn ít carbohydrate Một chế độ ăn ít carbohydrate không đáp ứng đủ nhu cầu cơ thể sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới hoạt động trao đổi chất trong cơ thể. Khi đó, cơ thể có xu hướng giải phóng khí lưu huỳnh trong một số phản ứng và gây là nguyên nhân gây mùi hôi miệng. Bệnh lý răng miệng hoặc bệnh lý cơ thể Hôi miệng có thể là dấu hiệu của một số bệnh lý sau: Bệnh nha chu: xảy ra thường do vệ sinh răng miệng không tốt, vừa gây hôi miệng, làm tổn thương nướu và răng. Bệnh về đường tiêu hóa như: rối loạn tiêu hóa, táo bón, rối loạn đường ruột, trào ngược dạ dày,... khiến hợp chất lưu huỳnh được tạo ra đẩy ngược lên miệng gây hôi miệng. Bệnh đường họng: viêm họng, viêm đường hô hấp, viêm amidan,... ảnh hưởng tới hoạt động tiết nước bọt và dịch mủ cũng là nguyên nhân gây mùi hôi. Các bệnh mạn tính ở gan, thận, tiểu đường,... Hội chứng chảy dịch mũi sau hoặc bệnh lý ở xoang mũi. Thói quen sinh hoạt không tốt Phần lớn trường hợp hôi miệng lâu năm, khó cải thiện do những nguyên nhân sau: Hút thuốc lá: hợp chất trong thuốc lá là nguyên nhân gây mùi hôi ở miệng, hơn nữa còn làm xỉn màu răng, ảnh hưởng tới sức khỏe răng miệng và gây nhiều bệnh lý nguy hiểm khác như viêm phổi, ung thư phổi, nhiễm trùng đường hô hấp. Uống nhiều rượu bia: Quá nhiều thức uống có cồn ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình sản xuất nước bọt, gây ra tình trạng hôi miệng. Một số ít trường hợp được ghi nhận có liên quan đến bệnh lý chuyển hóa nghiêm trọng hoặc ung thư. Uống nhiều cà phê: mặc dù tốt cho sự tỉnh táo và năng suất công việc nhưng uống nhiều và liên tục cà phê sẽ làm giảm tiết nước bọt, gây khô miệng và tạo mảng bám trên răng. Nguyên nhân này cũng làm gia tăng mùi hôi ở miệng. Có thể thấy, nguyên nhân gây ra tình trạng hôi miệng rất đa dạng, đôi khi nhiều nguyên nhân kết hợp khiến việc xác định và điều trị khó khăn hơn. 2. Cách khắc phục tình trạng hôi miệng tại nhà Để có hơi thở thơm tho, sảng khoái mỗi ngày để tự tin hơn trong giao tiếp, hãy áp dụng những biện pháp đơn giản ngay tại nhà sau: 2.1. Vệ sinh răng miệng đầy đủ, sạch sẽ Các bước để vệ sinh sạch sẽ răng miệng gồm: Đánh răng ít nhất 2 lần mỗi ngày, nhất là sau bữa ăn với bàn chải mềm. Lưu ý nên thay bàn chải đánh răng định kỳ 2 - 3 tháng. Làm sạch các kẽ răng bằng chỉ nha khoa, tăm nước và nước súc miệng, những nơi mà bàn chải đánh răng khó có thể vệ sinh. Cạo lưỡi: Không chỉ răng và các kẽ răng mà lưỡi cũng là nơi bám nhiều thức ăn thừa, vi khuẩn cùng tế bào chết gây mùi hôi. Do đó, đừng quên bữa cạo lưỡi trong quá trình vệ sinh răng miệng hàng ngày. 2.2. Tránh để miệng bị khô Nên tránh các thói quen gây khô miệng, giảm tiết nước bọt như: uống nhiều bia rượu, cà phê,... Thay vào đó, nên uống nhiều nước liên tục trong ngày để giữ cho miệng luôn ẩm ướt. Nếu những biện pháp trên không giúp cải thiện thì bạn cần đi khám bác sĩ nha khoa để được gợi ý dùng thuốc kích thích tuyến nước bọt. 2.3. Chế độ ăn uống và sinh hoạt lành mạnh Những thói quen sau giúp tiết nhiều nước bọt, hạn chế khô miệng và giảm mùi hôi miệng hiệu quả: Hạn chế thực phẩm chứa nhiều đường. Hạn chế ăn các thực phẩm gây tích tụ mảng bám nhiều như bánh quy, bánh mì,. . Hạn chế thực phẩm gây mùi khó chịu như tỏi, hành, các loại mắm,... Duy trì thói quen khám răng định kỳ 6 tháng/lần, lấy cao răng và điều trị các bệnh lý răng miệng.
medlatec
1,109
Giải đáp khái niệm mồ hôi muối là gì và những vấn Đã bao giờ bạn tự hỏi tại sao mồ hôi thường để lại những vệt trắng màu trên quần áo hay cho bạn cảm giác cay xè khi chúng vô tình chảy vào mắt, rớt trên môi? Trên thực tế mồ hôi luôn có vị mặn như vậy và người ta hay gọi là mồ hôi muối. Vậy mồ hôi muối là gì? Cách nào để làm giảm mồ hôi muối? Bạn có thể tham khảo những thông tin dưới đây: 1. Mồ hôi muối là gì? Tuyến mồ hôi được hoạt động giống như một “kênh” làm mát của cơ thể. Khi nhiệt độ tăng lên hoặc những khi bạn vận động mạnh sẽ làm nóng cơ thể của bạn. Lúc này, bộ phận cảm biến thân nhiệt sẽ phát tín hiệu “yêu cầu” hệ thần kinh thực vật điều khiển tuyến mồ hôi hoạt động nhiều hơn mức bình thường, giúp cơ thể nhanh chóng hạ nhiệt. Trong điều kiện môi trường mát mẻ, trung bình một người có thể tiết 1 lít mồ hôi mỗi giờ. Tuy nhiên ở vùng khí hậu nóng, con số này có thể lên đến 3 lít. Trong mồ hôi còn rất giàu đường và muối, như các chất điện giải như natri, clorua và kali Thành phần chủ yếu của mồ hôi đó chính là nước, tuy nhiên sẽ có một số chất thải khác từ quá trình chuyển hóa của cơ thể, như amoniac và urê. Đây cũng là lý do vì sao khi bạn ăn nhiều thực phẩm giàu protein, mồ hôi của bạn sẽ có mùi khai khó chịu. Bên cạnh đó, trong mồ hôi còn rất giàu đường và muối, như các chất điện giải như natri, clorua và kali. Điều này giải thích cho việc mồ hôi có vị mặn khi vô tình bạn “nếm” phải chúng. Trên thực tế, mồ hôi muối là điều bình thường và khá phổ biến. Mặc dù vậy khối lượng và nồng độ sẽ khác nhau ở mỗi người, tùy thuộc vào các yếu tố như di truyền, sự trao đổi chất, trọng lượng cơ thể,…. Mồ hôi muối là điều bình thường và khá phổ biến 2. Cách đơn giản để làm giảm mồ hôi muối Bên cạnh chế độ ăn uống và luyện tập, bạn có thể áp dụng những cách sau để tránh không để mồ hôi muối làm phiền đến cuộc sống của mình. Trên thực tế, mồ hôi muối là vấn đề bình thường và phổ biến ở mỗi người. Tuy nhiên khi lượng mồ hôi muối ra quá nhiều thì lại trở nên bất thường và cản trở sinh hoạt của bạn. Thông qua bài viết, mong rằng bạn có thể kiên trì áp dụng các biện pháp tốt, giúp giảm thiểu mồ hôi muối và ngăn chặn sự phiền toái này trong cuộc sống của bạn.
thucuc
494
Thông tin cần biết về xét nghiệm hồng cầu lưới Xét nghiệm hồng cầu lưới là một trong những loại xét nghiệm máu có khả năng phản ánh được mức độ sản xuất trong tủy xương. 1. Xét nghiệm hồng cầu lưới Hồng cầu lưới là tế bào máu của cơ thể, hay còn được hiểu là những tế bào hồng cầu chưa trưởng thành, được giải phóng từ tủy xương đến máu ngoại vi. Sự hiện diện của hồng cầu lưới cho thấy được khả năng tạo tế bào máu, hay chính xác hơn là tạo tế bào hồng cầu trong máu vẫn hoạt động tốt, từ đó có thể đưa ra kết luận rằng tủy xương phản ứng tốt với hiện tượng thiếu máu xảy ra trong cơ thể con người.Hồng cầu lưới trong máu ngoại vi có thể được nhận biết bằng cách nhuộm với xanh Methylene hoặc xanh Cresyl thì sẽ cho kết quả hình ảnh sợi ARN mảnh bắt màu trong những bào tương của loại hồng cầu non này. Vì hồng cầu lưới là một giai đoạn phát triển trung gian giữa hồng cầu có nhân và hồng cầu trưởng thành nên nó chỉ tồn tại khoảng 2 ngày trước khi chín và phát triển thành hồng cầu trưởng thành.Xét nghiệm hồng cầu lưới là một loại xét nghiệm máu mà trong đó có thể khảo sát được mức độ sản xuất của hồng cầu cũng như đánh giá sự hoạt động của tủy xương là bình thường hay bất thường. Đây là loại xét nghiệm máu thường được chỉ định trong những bệnh nhân gặp phải tình trạng thiếu máu. Việc tính số lượng hồng cầu lưới là bao nhiêu trong loại xét nghiệm này thường góp phần vào việc chẩn đoán một số bệnh lý nhất định. Nếu tính số lượng hồng cầu lưới thấy tăng lên thì có thể bệnh nhân đang gặp tình trạng mất máu rất nhiều hoặc những bệnh lý mà tế bào hồng cầu bị phá hủy từ rất sớm như thiếu máu tán huyết.Bên cạnh đó, xét nghiệm hồng cầu lưới giúp những bác sĩ điều trị có thể định hướng được loại xét nghiệm tiếp theo cần thực hiện trên bệnh nhân để chẩn đoán một cách cụ thể, chính xác hơn những bệnh lý thiếu máu. Cụ thể hơn, những bệnh nhân khi tính số lượng hồng cầu lưới thấy thấp thì thường được chỉ định thực hiện sinh thiết tủy xương để khảo sát hoạt động của những tế bào trong tủy xương. Xét nghiệm hồng cầu lưới còn giúp cho việc đánh giá điều trị thiếu máu có hiệu quả không, từ đó điều chỉnh lại cho phù hợp với bệnh nhân.Một số yếu tố có thể gây ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm hồng cầu lưới đó là:Bệnh nhân đang sử dụng một số loại thuốc ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm máu như thuốc điều trị bệnh Parkinson, thuốc dùng trên bệnh nhân viêm khớp dạng thấp, thuốc điều trị các bệnh lý như sốt, sốt rét, hóa trị ung thư...Bệnh nhân bắt phải tia xạ trị. Bệnh nhân đang dùng thuốc kháng sinh Sulphonamide.Bệnh nhân thực hiện xét nghiệm huyết đồ khi mang thai cũng gây ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm.Bệnh nhân có tiền sử truyền máu trong thời gian gần với thời điểm làm xét nghiệm máu. Hồng cầu lưới là tế bào máu của cơ thể, hay còn được hiểu là những tế bào hồng cầu chưa trưởng thành 2. Tính số lượng hồng cầu lưới Cách thức để tính số lượng hồng cầu lưới cũng tương tự như khi phân tích tế bào hồng cầu trong xét nghiệm máu. Những tế bào hồng cầu lưới sau khi được lấy mẫu máu sẽ được nhuộm với chất Nucleic acid hay còn gọi là Oxazine 750 để đánh giá được khả năng hấp thu chất nhuộm màu này trên nguồn sáng laser diode 670mm. Sau đó, kết quả sẽ được so sánh đối chiếu với hàm lượng cũng như kích thước của tế bào Hemoglobin của hồng cầu lưới.Một số chỉ số khi làm xét nghiệm hồng cầu lưới ta có thể thu được như sau:Retic (Reticulocyte): Số lượng tuyệt đối và phần trăm của hồng cầu lưới so với tổng số lượng tế bào hồng cầu có trong máu. Ký hiệu hồng cầu lưới là RET.CHr: hàm lượng Hemoglobin có trong hồng cầu lưới.MCVr: thể tích trung bình của hồng cầu lưới. CHCMr: nồng độ Hemoglobin trung bình của hồng cầu lưới Cách thức để tính số lượng hồng cầu lưới cũng tương tự như khi phân tích tế bào hồng cầu trong xét nghiệm máu Trong những chỉ số hồng cầu lưới trên, nếu lấy kết quả của RET hay %RET để đánh giá thì sẽ có những sai sót trong việc khảo sát sự đáp ứng của tủy xương với tình trạng thiếu máu, có thể là sự tăng %RET một cách giả tạo. Vì vậy, để khảo sát về hồng cầu lưới, người ta thường dùng chỉ số hồng cầu lưới hiệu chỉnh, ký hiệu là CRC để kết quả được chính xác hơn, cụ thể như sau:CRC = (Tỷ lệ % hồng lưới bệnh nhân X HCT Bệnh nhân) / Giá trị bình thường của HCTTrong đó:Hct.patient: thể tích khối hồng cầu của bệnh nhân tính bằng %Hct normal: giá trị bình thường của Hct, với nam là 45% và nữ là 40%.Nếu chỉ số hồng cầu lưới hiệu chỉnh CRC này ≥ 3% thì tủy xương của bệnh nhân lúc này đáp ứng tốt với tình trạng thiếu máu, nghĩa là quá trình sản sinh hồng cầu đang diễn ra bình thường. Còn nếu CRC < 3% thì tủy xương không phản ứng tốt với tình trạng thiếu máu trên bệnh nhân hay nói cách khác là sự sinh sản hồng cầu không diễn ra bình thường.Xét nghiệm hồng cầu lưới là một xét nghiệm máu cơ bản cần có để có thể tính được số lượng hồng cầu lưới tăng hay giảm, từ đó có những nhận định ban đầu về khả năng sản xuất ra tế bào máu của tủy xương có gặp vấn đề bất thường hay không để có thể góp phần chẩn đoán những bệnh lý huyết học liên quan hay định hướng những xét nghiệm cận lâm sàng tiếp theo phục vụ cho chẩn đoán và điều trị.
vinmec
1,078
Các xét nghiệm giang mai thường được chỉ định và địa chỉ thực hiện Xét nghiệm giang mai là giải pháp giúp chẩn đoán sớm các trường hợp nghi nhiễm, từ đó kịp thời điều trị và ngăn ngừa nguy cơ lây lan bệnh ra ngoài cộng đồng. Vậy có những xét nghiệm chẩn đoán giang mai nào thường được áp dụng hiện nay? Đâu là địa chỉ uy tín để thực hiện? Các thông tin hữu ích sẽ được cung cấp ngay trong bài viết dưới đây. 1. Bệnh lý được gây ra bởi loại xoắn khoắn có tên gọi là Treponema Pallidum. Bệnh lý được chia thành 3 giai đoạn chính gồm: Giai đoạn 1: Người bệnh xuất hiện các triệu chứng như các vết loét không có mủ, không ngứa, hình bầu hoặc tròn tại cơ quan sinh dục từ 6 đến 8 tuần. Sau đó thì biến mất. Giai đoạn 2: Xuất hiện các biểu hiện lâm sàng của bệnh như mọc các nốt ban hồng giống phỏng nước, lở loét tại vùng da của cơ quan sinh dục, xuất hiện các nốt sẩn. Lưu ý, sẩn giang mai có nhiều hình thái đa dạng: sẩn màu đỏ hồng, thâm nhiễm và có thể có viền vảy xung quanh; hoặc sẩn giang mai dạng vảy nến, dạng trứng cá, sẩn hoại tử,... Giai đoạn 3: Xoắn khuẩn Treponema Pallidum đã xâm nhập tới các cơ quan khác của cơ thể như tim, gan, cơ,... Đây cũng là giai đoạn nguy hiểm nhất và cơ thể bị ảnh hưởng nặng nhất. Các biến chứng của bệnh có thể kể đến như sau: Tổn thương các cơ quan trong cơ thể khi xoắn khuẩn gây bệnh xâm nhập sâu vào bên trong. Làm tăng nguy cơ mắc các bệnh như phình động mạch chủ, rối loạn tâm thần, viêm gan, bại liệt. Mẹ bầu mắc giang mai có thể khiến thai nhi bị dị tật sau sinh hoặc gây tử vong cho trẻ. Như vậy, bệnh giang mai có thể gây ra các ảnh hưởng tiêu cực trực tiếp tới sức khỏe, thậm chí là tính mạng của người bệnh nếu bệnh không được phát hiện và điều trị kịp thời. Chính vì vậy, thực hiện các xét nghiệm giang mai được đánh giá là giải pháp hiệu quả trong việc chẩn đoán và sớm ngăn chặn sự lây lan của bệnh đối với xã hội. 2. Các xét nghiệm giang mai thường được sử dụng Để chẩn đoán bệnh lý, bác sĩ có thể chỉ định người bệnh thực hiện các xét nghiệm giang mai dưới đây: Xét nghiệm soi kính hiển vi trường tối Xét nghiệm soi kính hiển vi trường tối thường được sử dụng khi bệnh lý mới chỉ phát triển trong giai đoạn đầu. Trong giai đoạn này, xoắn khuẩn giang mai vẫn chưa xâm nhập sâu vào bên trong cơ thể. Bệnh phẩm được sử dụng là các mẫu vật tại vết loét, dịch niệu đạo, dịch âm đạo. Ưu điểm của phương pháp: Xét nghiệm cho kết quả nhanh chóng. Có khả năng phát hiện ngay lập tự xoắn khuẩn Treponema Pallidum gây bệnh. Nhược điểm của phương pháp Khả năng âm tính giả của xét nghiệm là rất cao nếu lấy sai vị trí của mẫu bệnh phẩm. Dễ nhầm xoắn khuẩn Treponema Pallidum với các xoắn khuẩn khác cùng họ Treponema. Kết quả xét nghiệm có độ chính xác phụ thuộc vào kỹ thuật của người thực hiện. Xét nghiệm RPR Xét nghiệm giang mai RPR được sử dụng khi bệnh lý đang chuyển sang giai đoạn 2 của bệnh. Cơ chế của xét nghiệm là tìm ra kháng thể chống lại xoắn khuẩn giang mai trong mẫu bệnh phẩm. Trong đó, mẫu bệnh phẩm được lấy bằng mẫu máu dưới tĩnh mạch. Phương pháp có thể thực hiện một cách nhanh chóng, ít xâm lâm và ít gây rủi ro với người bệnh. Kết quả thí nghiệm có thể kết luận như sau: Kết quả âm tính (-) thì người bệnh không bị giang mai. Kết quả dương tính (+) thì người bệnh được chẩn đoán là có thể mắc bệnh giang mai. Tuy nhiên, xét nghiệm cũng có nguy cơ cho các kết quả âm tính hoặc dương tính giả như sau: Kết quả (-) giả khi người bệnh đang mắc giang mai trong giai đoạn 1. Kết quả (+) giả khi người bệnh gặp các vấn đề trong rối loạn miễn dịch tự nhiên như ung thư, phụ nữ mang thai,... Do đó, trong một vài trường hợp kết quả dương tính, người bệnh có thể cần thực hiện thêm một số xét nghiệm liên quan. Xét nghiệm giang mai tìm kháng thể đặc hiệu của bệnh Trong xét nghiệm giang mai thì kháng thể đặc hiệu, mẫu bệnh phẩm được sử dụng là dịch não tủy và mẫu máu. Các mẫu bệnh phẩm sẽ được phân tích và kiểm tra sự xuất hiện của kháng thể đặc hiệu chống lại xoắn khuẩn gây bệnh. Gồm có các xét nghiệm như: Xét nghiệm hấp thụ kháng thể Treponema huỳnh quang - FTA-abs. Xét nghiệm TPHA định tính, định lượng. Xét nghiệm miễn dịch theo phương pháp hóa phát quang - CLIA. Xét nghiệm miễn dịch theo phương pháp điện hóa phát quang - ECLIA. Xét nghiệm miễn dịch enzyme - EIA.
medlatec
864