text
stringlengths 853
8.2k
| origin
stringclasses 3
values | len
int64 200
1.5k
|
|---|---|---|
Muốn phòng bệnh cúm ở trẻ nhất định cha mẹ cần ghi nhớ
Cúm được gây nên bởi virus cúm, có thể xảy ra hàng năm nhưng gia tăng vào thời điểm giao mùa và mùa xuân. Trẻ em do đề kháng yếu nên dễ bị virus cúm tấn công hơn và nguy cơ biến chứng nguy hại cho sức khỏe cũng như tính mạng sẽ cao hơn so với người lớn. Trang bị kiến thức về phòng bệnh cúm ở trẻ sẽ giúp con yêu của bạn được bảo vệ tốt hơn trước loại virus này.
1. Tổng quan về bệnh cúm ở trẻ
1.1. Phân biệt cúm với cảm lạnh thông thường
Cúm do virus chủng Influenza gây nên. Đây là loại virus có khả năng biến thể liên tục với sự xuất hiện thường xuyên của các chủng mới. Các yếu tố như thời tiết, môi trường, khí hậu,... dễ làm lây nhiễm virus cúm hơn.
Cúm thường bị nhầm lẫn với cảm lạnh nhưng thực tế 2 căn bệnh này hoàn toàn khác nhau:
- Tác nhân gây bệnh
+ Cúm do virus mang tên Influenzae gây ra.
+ Cảm lạnh do một số siêu vi thông thường ở đường đường hô hấp như Adenovirus, Coronavirus, Rhinovirus,… gây ra.
- Triệu chứng lâm sàng
+ Cúm: triệu chứng bệnh thường rầm rộ với 3 hội chứng: nhiễm trùng, đau nhức và viêm long đường hô hấp. Các hội chứng ấy gây nên tình trạng sốt cao liên tục 39 - 40 độ C, mạch nhanh, ăn kém, tiểu ít, mệt mỏi, đau nhức đầu và các cơ, nghẹt hoặc sổ mũi, chảy nước mắt, đau rát họng, sợ ánh sáng, buồn nôn và nôn, có thể kèm tiêu chảy.
+ Cảm lạnh: hắt hơi, sổ hoặc nghẹt mũi, có thể ho khan hoặc mệt mỏi thoáng qua.
1.2. Dấu hiệu của bệnh cúm ở trẻ
Thường thì các dấu hiệu cho thấy trẻ bị cúm sẽ khởi phát sau khi trẻ bị virus cúm tấn công khoảng 2 ngày. Ban đầu trẻ sẽ sốt nhẹ sau đó tăng dần nhiệt độ, thậm chí có thể lên trên 39 độ C. Ngoài ra trẻ cũng sẽ có hiện tượng đau họng, ớn lạnh, đau nhức đầu và hốc mắt, đau khắp người, chảy nước mắt nước mũi, mệt mỏi, ăn kém, có thể bị tiêu chảy. Sau khoảng 4 - 7 ngày, nếu được chăm sóc đúng cách, bệnh cúm sẽ tự khỏi dần.
Tuy nhiên, nếu bệnh trở nặng hoặc chăm sóc không đúng cách, hệ miễn dịch suy giảm khi mắc cúm sẽ rất dễ gây ra các biến chứng ở trẻ như: viêm đường hô hấp, viêm tai giữa, viêm màng ngoài tim, viêm cơ tim, nặng nhất có thể gây tử vong ở trẻ mắc bệnh mạn tính.
2. Phương pháp phòng bệnh cúm ở trẻ
2.1. Nguyên tắc phòng ngừa
Muốn phòng bệnh cúm ở trẻ hiệu quả cần đảm bảo 3 nguyên tắc sau:
- Tiêm vacxin ngừa cúm mỗi năm
Đây là biện pháp có tác dụng làm giảm độ nặng của bệnh và phòng ngừa biến chứng do cúm gây ra. Không những thế, tiêm vacxin cúm hàng năm còn giúp trẻ được cập nhật các chủng virus cúm đang lưu hành trong thời điểm đó để được bảo vệ một cách đầy đủ nhất.
- Xây dựng thói quen tốt trong sinh hoạt hàng ngày
+ Tránh tiếp xúc gần với người bị bệnh cúm.
+ Nếu trẻ bị cúm mà bác sĩ chỉ định chỉ cần điều trị tại nhà thì sau khi hết sốt ít nhất 24 giờ nên cho trẻ cách ly tại nhà để tránh tạo điều kiện cho bệnh lây lan.
+ Nếu trẻ đã lớn, khi trẻ bị ho hoặc hắt hơi, cha mẹ hãy hướng dẫn trẻ che miệng và mũi bằng giấy sau đó cho giấy vào thùng rác.
+ Thường xuyên dùng xà phòng diệt khuẩn hoặc dung dịch rửa tay có lượng cồn hơn 60 độ để rửa tay.
+ Tránh đưa tay chạm vào miệng, mũi, mắt vì nó khiến virus dễ lây lan.
+ Dùng cồn 70 độ để sát trùng các bề mặt vật dụng của trẻ.
- Tuân thủ chỉ định điều trị do bác sĩ đưa ra
Muốn phòng ngừa bệnh cúm ở trẻ gây ra biến chứng nguy hiểm, khi có chỉ định điều trị của bác sĩ cha mẹ cần tuân thủ nghiêm túc. Việc dùng thuốc cho trẻ sẽ được bác sĩ cân nhắc khi cần thiết với mục đích làm giảm triệu chứng, phòng ngừa biến chứng và rút ngắn thời gian nằm viện cho trẻ.
2.2. Một số vấn đề cần lưu ý
Nếu chẳng may trẻ bị cúm, cha mẹ cần lưu ý một số điều sau để phòng ngừa bệnh cúm ở trẻ trở nên nặng hơn hoặc biến chứng nguy hiểm:
- Cho trẻ ở phòng riêng để cách ly, tránh làm lây lan bệnh nhưng vẫn cần đảm bảo trẻ được ở trong môi trường thông thoáng, dễ chịu.
- Trong thời gian bị cúm trẻ cần được uống nhiều nước và có chế độ dinh dưỡng đầy đủ với các loại thức ăn dễ tiêu để bổ sung vitamin để hồi phục nhanh hơn.
- Dùng thuốc hạ sốt cho trẻ đúng liều lượng và thời gian quy định: dùng thuốc chứa paracetamol đơn chất, khi trẻ sốt trên 38.5 độ C, cách mỗi 4 - 6 giờ kết hợp chườm ấm. Không được hạ sốt cho trẻ bằng aspirin.
- Không tự ý cho trẻ dùng kháng sinh vì bệnh do virus gây ra nên kháng sinh không có tác dụng, thậm chí còn dẫn đến tình trạng kháng thuốc khiến việc điều trị sau đó gặp phải nhiều khó khăn.
- Cho trẻ mặc quần áo thoáng mát và tắm bình thường chứ tuyệt đối không nên kiêng tắm.
- Vào mùa lạnh, nếu trẻ bị cúm cần giữ ấm cho trẻ khi ngủ, nhất là lúc nửa đêm đồng thời chú ý lau mồ hôi khi trẻ vã mồ hôi vì lúc này nhiệt độ cơ thể bốc hơi nên gây lạnh, rất dễ dẫn đến viêm đường hô hấp.
- Nếu trẻ bỏ ăn, li bì, quấy khóc nhiều, sốt cao liên tục không hạ dù đã dùng thuốc hạ sốt thì cần nhanh chóng đưa trẻ đến bệnh viện.
Cúm là bệnh dễ lây khi trẻ ho, hắt hơi khiến virus bắn vào không khí. Vì thế khi trẻ bị cúm tốt nhất nên cho trẻ ở nhà để phòng lây lan cho cộng đồng. Trau dồi kiến thức về bệnh cúm cũng là một cách nên làm để cha mẹ có thể phòng bệnh cúm ở trẻ hoặc chăm sóc trẻ khi bị bệnh tốt hơn.
|
medlatec
| 1,111
|
Đau dai dẳng sau phẫu thuật ung thư vú
Tỷ lệ sống sau 5 năm lên đến 80% khi bệnh ung thư vú được chẩn đoán sớm và can thiệp đúng thời điểm. Cùng với việc tăng tỷ lệ sống thì việc cải thiện chất lượng cuộc sống của người phụ nữ sau phẫu thuật vú hay còn gọi đoạn nhũ là một việc quan trọng không kém.
Các phương pháp điều trị ung thư vú (phẫu thuật, hoá trị, xạ trị, hormon) đều có thể ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của người bệnh. Việc này có thể kéo dài hàng tháng, thậm chí hàng năm sau khi liệu trình điều trị đã chấm dứt. Người bệnh có thể có các triệu chứng: Đau dai dẳng, bệnh thần kinh ngoại vi do hoá chất, phù bạch huyết tay cùng bên, mệt mỏi, rối loạn giấc ngủ, nhiễm độc tim mạch hay mất xương. Các tác dụng phụ này gây ảnh hưởng đến các hoạt động sống, dẫn đến người bệnh không tuân thủ điều trị.
1. Nguyên nhân thường gặp
Sau phẫu thuật, đau dai dẳng thường do 4 nguyên nhânĐau “vú ma” tại vị trí vú đã cắt: Người bệnh vẫn có cảm giác còn vú và đau.Đau thần kinh liên sườn - cánh tay do sự thay đổi cảm giác trong vùng cơ thể chi phối bởi nhánh thần kinh này.Đau vết sẹo do u thần kinh: Đau tại vùng sẹo trên vú, ngực, cánh tay, khởi phát hoặc đau tăng lên khi sờ chạm phải.Đau do tổn thương thần kinh khác: Đau ngoài vùng chi phối của thần kinh liên sườn cánh tay do quá trình phẫu thuật như thần kinh ngực dài, thần kinh cơ ngực, thần kinh ngực lưng và thần kinh liên sườn...
2. Tình trạng đau dai dẳng sau các phương thức điều trị
2.1 Đau dai dẳng sau phẫu thuậtĐau dai dẳng dạng u thần kinh tại vết sẹo sau phẫu thuật chiếm khoảng 23-50%. Khoảng 1/2 bệnh nhân cắt u vú kết hợp nạo vét hạch và xạ trị bị đau nhiều hơn chỉ cắt toàn bộ vú. U thần kinh có thể liên quan đến sự tái tạo thần kinh theo vị trí rạch da, động tác mổ và đốt điện các dây thần kinh trong quá trình phẫu thuật.
Sau phẫu thuật vú bệnh nhân sẽ vẫn có cảm giác đau
Phẫu thuật khối u vú có thể giải quyết triệt để ung thư nếu bệnh nhân đến sớm và điều trị tích cực, kịp thời. Tuy nhiên, một số trường hợp, khi u đã phát triển ở giai đoạn có di căn hạch hoặc xâm lấn thì điều trị tiếp tục sau phẫu thuật là bắt buộc. Lúc này, nguy cơ đau dai dẳng, đau mãn tính sau phẫu thuật là một thách thức với cả bệnh nhân và bác sĩ. Tuy vậy, đau mãn tính trong điều trị ung thư vú chưa được quan tâm đúng mức và đôi khi bị bỏ qua, khiến chất lượng cuộc sống của người bệnh rất kém.2.2 Đau dai dẳng sau điều trị hormon. Bệnh nhân ung thư vú sau mãn kinh hoặc có đau hệ cơ xương khớp sẵn có, làm hạn chế vận động và giảm hoạt động sống. Đau thường có tính chất đối xứng, đau do cứng khớp ở khớp vai, cánh tay, cẳng tay, chân, khớp háng và khung chậu. Đau có thể do viêm bao hoạt dịch, phù gân, mỏng gân, ngón tay cò súng hoặc hội chứng ống cổ tay.
Đau cẳng tay là hiện tượng thường gặp sau điều trị hormone ung thư vú
2.3 Đau dai dẳng sau điều trị hoá chất. Giai đoạn ung thư vú tiến triển, có di căn là một giai đoạn cần sự phối hợp tốt của bệnh nhân và bác sĩ. Hoá trị là nguyên nhân gây đau thần kinh ngoại vi do liều gây độc của hóa chất gây nên. Điển hình là cảm giác tê bì, kiến đốt, giảm cảm giác, yếu mỏi - gây giảm chất lượng cuộc sống, mất cân bằng, ngã dẫn tới tổn thương khác như gãy xương, tổn thương dây chằng...Hóa chất hàng đầu gây tổn thương thần kinh ngoại vi là Paclitaxel. Có 67% bệnh nhân có biểu hiện đau do tổn thương thần kinh ngoại vi ngay trong liệu trình điều trị Paclitaxel. Khoảng 27% bệnh nhân đau thần kinh ngoại vi là hậu quả của điều trị hoá chất này. Số có biểu hiện ngay trong liệu trình điều trị sẽ có nguy cơ gấp 3 lần tiến triển thành đau mãn tính do tổn thương thần kinh ngoại vi về lâu dài.2.3 Đau dai dẳng sau xạ trị. Theo các nghiên cứu mới nhất, 6 triệu chứng điển hình trong liệu trình điều trị xạ trị là cảm giác mất hết năng lượng, lo lắng, khó ngủ, cảm giác buồn ngủ, vã mồ hôi và đau. Đau thường xuất hiện muộn từ 6 tháng đến 20 năm sau. Xạ trị gây tổn thương thần kinh có thể do quá trình xơ hoá, thiếu máu cục bộ và hiện tượng viêm.
Sau xạ trị ung thư vú bệnh nhân thường có cảm giác buồn ngủ
Có khoảng 30- 40% người bệnh sau phẫu thuật vùng ngực có đau dai dẳng. Khi có cắt khối, nạo vét hạch hoặc đoạn nhũ thì tỷ lệ có thể lên tới 50% số bệnh nhân có đau dai dẳng, đau mãn tính sau phẫu thuật.Vì vậy, sau khi điều trị ung thư vú, đừng ngần ngại đi khám hoặc tư vấn nếu sau phẫu thuật mà bạn hay người thân của bạn vẫn đau dai dẳng. Không nên mặc định các cơn đau dai dẳng sau điều trị là đương nhiên và chịu đựng đau. Quá trình điều trị ung thư có thể vẫn tiếp tục và việc gặp bác sĩ điều trị đau để tìm ra giải pháp giảm đau phù hợp cho mỗi người là vô cùng cần thiết nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống, tăng hiệu quả điều trị ung thư và kéo dài cuộc sống.
Video đề xuất:
Tầm soát ung thư: Phương pháp phát hiện sớm bệnh, giảm chi phí điều trị và tỷ lệ tử vong do ung thư
|
vinmec
| 1,044
|
Bật mí cách giảm đau khi bị sâu răng cực hiệu quả
Một trong những vấn đề răng miệng thường gặp đó là sâu răng, tình trạng này xảy ra ở cả trẻ em và người trưởng thành. Nếu không phát hiện và điều trị sớm, bệnh nhân sẽ cảm thấy đau nhức và khó chịu vô cùng. Bài viết này sẽ giúp bạn “bỏ túi” thêm những cách giảm đau răng khi bị sâu hiệu quả và an toàn.
1. Nhận biết tình trạng sâu răng
Tình trạng sâu răng xảy ra do vi khuẩn tiêu hóa các loại tinh bột, đường và thức ăn còn sót lại trên răng, giải phóng ra các acid có khả năng bào mòn răng. Thông thường, chúng sẽ ăn mòn từ phần men răng, tới ngà răng và tủy. Nguy hiểm hơn, phần mô răng cũng như hệ thần kinh cũng có thể chịu ảnh hưởng nếu bạn không phát hiện và đi điều trị sớm.
Khi bị sâu răng, đặc điểm thường gặp là bề mặt răng, thân răng có một số lỗ li ti trông rất mất thẩm mỹ. Về lâu về dài, lỗ sâu răng sẽ trở nên to và nghiêm trọng hơn do khả năng bào mòn của axit. Sâu răng có thể dẫn đến viêm tủy răng hoặc hoại tử tủy răng làm hủy hoại cả chiếc răng. Mỗi khi ăn uống đồ nóng, lạnh hoặc các món cứng, bạn sẽ cảm thấy đau nhức vô cùng, ảnh hưởng đến sinh hoạt hàng ngày. Để giải quyết tình trạng này, chúng ta nên chủ động tìm hiểu, áp dụng những cách giảm đau răng khi bị sâu.
2. Có bắt buộc phải điều trị tình trạng răng sâu hay không?
Nhiều bạn thắc mắc không biết có bắt buộc phải điều trị sâu răng hay không? Câu trả lời là có, mục đích điều trị không chỉ dừng lại ở việc kiểm soát cơn đau nhức mà còn góp phần hạn chế những biến chứng xấu có thể xảy ra đối với răng miệng.
Như đã phân tích ở trên, khi bị sâu răng, bệnh nhân gặp nhiều khó khăn mỗi khi ăn uống, nhất là lúc ăn các món nóng hoặc lạnh. Ăn uống không ngon miệng là nguyên nhân khiến bạn cảm thấy mệt mỏi, thiếu tinh thần và có nguy cơ sút cân.
Bên cạnh đó, axit có khả năng bào mòn, gây tổn thương đến mô răng và hệ thần kinh. Chúng sẽ để lại nhiều biến chứng nghiêm trọng, trong đó có thể kể tới như: tình trạng hôi miệng, xỉn màu răng, thậm chí là áp xe răng, viêm tủy hoặc tiêu xương răng, thậm chí là nhiễm trùng huyết. Trong nhiều trường hợp, nha sĩ phải nhổ đi chiếc răng sâu để tránh viêm nhiễm xảy ra ở mức độ nghiêm trọng, đe dọa tới sức khỏe bệnh nhân.
Như vậy việc điều trị răng sâu là vô cùng cần thiết, đây là cách giảm đau răng khi bị sâu hiệu quả nhất.
3. Bật mí cách giảm đau răng khi bị sâu
Mỗi khi bị đau răng, mọi sinh hoạt của bạn đều ảnh hưởng, không thể ăn uống ngon miệng, thoải mái. Mọi
người có thể tham khảo một vài cách giảm đau răng khi bị sâu tại nhà cũng như các phương pháp điều trị của nha sĩ.
Trên thực tế, mỗi cách lại sở hữu ưu nhược điểm khác nhau, ví dụ như phương pháp giảm đau tại nhà giúp kiểm soát tình trạng ngay tức thời. Tuy nhiên, chỉ sau một thời gian ngắn, cảm giác đau nhức, khó chịu lại xuất hiện. Tốt nhất mọi người nên đi tới các phòng khám nha khoa để điều trị dứt điểm, tránh những biến chứng xấu có thể xảy ra.
3.1. Kiểm soát cơn đau tức thì tại nhà
Nếu đột nhiên bị đau răng, chúng ta có thể tham khảo và áp dụng cách chườm lạnh, bạn nhớ chườm bên ngoài da chứ không để trực tiếp viên đá lên chiếc răng tổn thương nhé! Chườm bằng đá lạnh sẽ giúp cơn đau dịu bớt phần nào, giúp sinh hoạt trong ngày trở lại bình thường. Song mọi người không nên lạm dụng cách này để điều trị răng sâu nhé, bởi vì chúng không có tác dụng trực tiếp lên chiếc răng tổn thương.
Ngoài ra, uống trà bạc hà cũng hỗ trợ kiểm soát cơn đau do sâu răng phần nào. Bởi vì trà bạc hà có tác dụng gây tê tạm thời tương đối tốt, bên cạnh đó, chúng còn giúp tinh thần của người bệnh thoải mái hơn rất nhiều. Nếu cần kiểm soát cơn đau răng tức thì bạn nên thử áp dụng phương pháp này để biết chính xác hiệu quả.
Khi răng sâu đau nhức, nhiều người có thói quen súc miệng bằng nước muối sinh lý. Vốn dĩ, nước muối mang tính sát khuẩn tương đối cao, nhờ vậy cảm giác đau, ê buốt răng cũng giảm đi ít nhiều. Hy vọng rằng những cách giảm đau răng khi bị sâu tại nhà này sẽ giúp mọi người “chữa cháy” trong nhiều trường hợp.
3.2. Điều trị dứt điểm răng sâu
Những cách kiểm soát cơn đau kể trên chỉ là giải pháp tạm thời, để giải quyết dứt điểm tình trạng đau nhức, ê buốt răng mọi người cần tới phòng khám nha khoa và điều trị theo hướng dẫn của bác sĩ.
Hai phương pháp điều trị phổ biến hiện nay dành cho những bệnh nhân sâu răng đó là: trám hoặc bọc răng sứ. Để xác định xem cách giảm đau răng khi bị sâu nào phù hợp với bệnh nhân, trước tiên nha sĩ sẽ kiểm tra, đánh giá tình trạng của chiếc răng sâu.
Đối với những bệnh nhân có vết sâu không nghiêm trọng, kèm theo triệu chứng ở mức độ nhẹ, nha sĩ sẽ ưu tiên thực hiện trám răng. Cụ thể, phần sâu răng sẽ được vệ sinh sạch sẽ, sau đó nha sĩ sử dụng composite để trám lại. Phương pháp này có rất nhiều lợi ích như: tăng tính thẩm mỹ cho răng, bảo vệ răng khỏi nguy cơ tấn công của vi khuẩn. Đặc biệt, chi phí trám răng tương đối phải chăng, phù hợp với điều kiện tài chính của tất cả mọi người.
Nếu axit đã bào mòn tới tận tủy răng, mô răng thì bọc răng sứ là cách điều trị hiệu quả nhất. Khi thực hiện phương pháp này, bệnh nhân sẽ ăn uống thoải mái hơn, đồng thời sở hữu chiếc răng trắng và đẹp. Tuy nhiên, giá thành của dịch vụ bọc răng sứ sẽ cao hơn so với trám răng rất nhiều.
Một lưu ý đó là sau khi đi điều trị răng sâu, bạn cần dành thời gian chăm sóc răng miệng cẩn thận. Nếu không, phần trám răng có thể rơi ra và răng ngày càng đau nhức, khó điều trị hơn nữa. Ngoài ra, chúng ta nhớ đi kiểm tra sức khỏe răng miệng định kỳ để có biện pháp điều trị kịp thời với những vấn đề phát sinh.
Hy vọng rằng qua bài viết này bạn đã nắm được một số cách giảm đau răng khi bị sâu. Tốt nhất mọi người nên đi khám và điều trị theo hướng dẫn của bác sĩ chứ không nên lạm dụng, phụ thuộc vào những cách giảm đau tức thời. Bởi vì phương pháp này không thể điều trị dứt điểm vấn đề răng miệng của chúng ta.
|
medlatec
| 1,258
|
Hiểm hoạ ung thư - nguyên nhân và cách phòng tránh
Mỗi năm có gần 8 triệu người trên thế giới chết vì ung thư. Hiện khoa học đã phát hiện hơn 200 dạng ung thư khác nhau, mỗi loại đều có các triệu chứng, phương pháp điều trị và chẩn đoán riêng.
Bệnh ung thư là gì?
Bệnh ung thư bắt đầu phát tác khi cơ thể các tế bào liên tục được cơ thể sản sinh mà không thể kiểm soát được, dẫn đến việc hình thành các tế bào mới với nhiều biểu hiện bất thường. Những tế bào bất thường này tạo thành các mảng, các cục lớn và thường được gọi là khối u.
Ung thư là gì, tại sao lại khó ngăn chặn?
Ảnh chụp X-quang phổi của một người bị ung thư, khối u ung thư có màu vàng
Nếu các tế bào của khối u không lây lan và phát triển thì gọi là u lành tính, chúng không phải ung thư và thường có thể loại bỏ được. Ngược lại nếu các tế bào có thể xâm nhập vào các mô hoạc các cơ quan khỏe mạnh, hoặc lây lan khắp cơ thể qua máu hay hệ bạch cầu và liên tục phát triển mạnh thì các khối u này là u ác tính hay còn gọi là ung thư. Lúc này các tế bào ung thư sẽ lây lan nhanh hơn nếu khối u không được điều trị.
Nguyên nhân gây ung thư?
Mỗi tế bào trong cơ thể người đều chứa các chuỗi DNA (viết tắt của cụm từ deoxyribonucleic acid - nguyên liệu di truyền ở người và hầu hết các cơ thể sống). DNA mang mã di truyền của cơ thể sống và thực hiện các hoạt động theo chỉ dẫn của tế bào.
Nếu DNA trong các tế bào bị hư hỏng, các chỉ dẫn hoạt động sẽ bị sai lệch. Trong thực tế, việc DNA bị hư hại hoặc đột biết là điều liên tục xảy ra trong các tế bào của cơ thể sống khi những tế bào phân chia hoặc tự sinh sản. Đa số các tế bào đều có thể tự nhận biết khi đột biến xảy ra sau đó có thể tự sửa chữa các chuỗi DNA hoặc tự hủy và chết.
Tế bào ung thư tiến triển trong cơ thể khỏe mạnh như thế nào?
Khi có số lượng đột biến xảy ra trong ADN của một tế bào vừa đủ, chức năng kiểm soát tăng trưởng của tế bào có thể bị mất nhưng các tế bào vẫn không chết. Thay vào đó chúng bắt đầu phát triển theo những chỉ dẫn bất thường khiến chúng sinh sản và phát triển, sản xuất ngày càng nhiều tế bào bị đột biến - đây là giai đoạn đầu của bệnh ung thư.
Có nhiều yếu tố như hút thuốc hoặc tiếp xúc nhiều với ánh nắng mặt trời là nguyên nhân gây tổn thương ADN - tích lũy đột biến dẫn đến ung thư nhanh hơn. Ngoài ra tiền sử gia đình có nhiều người mắc bệnh ung thư cũng làm tăng nguy cơ mắc căn bệnh hiểm nghèo, bời bản thân con người khi sinh ra đã thừa hưởng một số đột biến DNA có thể khiến họ mắc bệnh ung thư.
Ngay cả khi bệnh tình đã thuyên giảm, ung thư vẫn rất dễ phát triển trở lại. Tuy nhiên trong nhiều trường hợp, các nhà khoa học vẫn chưa tìm ra được nguyên nhân chính xác hoặc chuỗi sự kiện khiến một người mắc bệnh ung thư.
Một nghiên cứu gần đây đã phát hiện ra rằng có hơn 80 dấu hiệu di truyền (tức là đột biến gene) có thể làm tăng nguy cơ phát triển ung thư như ung thư vú, tuyến tiền liệt, hoặc ung thư buồng trứng. Các nhà khoa học tin rằng những nghiên cứu này có thể sẽ sớm được dùng như là căn cứ để áp dụng rộng rãi việc xét nghiệm DNA để trẩn đoán và điều trị các biến thể của bệnh ung thư.
Bệnh ung thư nguy hiểm như thế nào?
Tế bào ung thư có thể xâm nhập vào các bộ phận khác của cơ thể, nơi chúng có thể định cư và phát triển để hình thành các khối u mới với tên gọi khối u thứ phát, các khối u ban đầu được gọi là khối u nguyên phát. Các tế bào lây lan qua mạch máu có thể di chuyển khắp cơ thể.
Ví dụ, ung thư ruột có thể lây lan qua chính thành ruột, nó bắt đầu phát triển trên bằng quang. Nếu các tế bào mào mạch máu chúng có thể di chuyển tới các bộ phận khác như phổi hoặc não. Theo thời gian, các khối u sẽ thay thế dần các mô bình thường.
Quá trình lan rộng của các tế bào ung thư được gọi là di căn. Một khi ung thư bắt đầu di căn, cơ hội chữa trị bệnh thường bắt đầu giảm, bởi nó trở nên rất khó điều trị với hàng loạt bệnh lý khác nhau.
Ung thư gây tổn hại đến cơ thể sống bằng nhiều cách. Kích thước của khối u có thể ảnh hưởng tới các cơ quan lân cận hoặc chèn ép các mạch máu hoặc các bộ phận xung quanh nó. Chẳng hạn một khối u trong tuyến tụy có thể phát triển và chèn ép ống dẫn mật, dẫn đến hệ quả bệnh nhân sẽ bị vàng da tắc mật. Một khối u trong não có thể chèn ép các phần quan trọng của não bộ gây mất trí nhớ, co giật và một loạt vấn đề sức khỏe nghiêm trọng khác.
Ung thư cũng là nguyên nhân gây ra một số vấn đề phổ biến khác như mất cảm giác ngon miệng và gia tăng sử dụng năng lượng làm giảm cân hoặc thay đổi hệ thống đông máu trong cơ thể dẫn đến huyết khối tĩnh mạch sâu.
Tại sao bệnh ung thư khó điều trị?
Ung thư là một trong những căn bệnh được điều trị phức tạp nhất. Về mặt sinh học các loại ung thư rất khác nhau. Ví dụ, ung thư da khác hẳn so với ung thư máu được gọi là ung thư hạch bạch huyết, bởi vì có rất nhiều loại ung thư hạch bạch huyết khác nhau.
Phẫu thuật sớm được xem là phương pháp tốt nhất để loại bỏ khối u gây ung thư. Nhưng bệnh ung thư vẫn có thể phát triển trở lại nếu có bất kỳ tế bào gây bệnh nào bị bỏ sót. Bệnh ung thư cũng có thể trở lại nếu các tế bào bị vỡ ra từ khối u nguyên phát và hình thành khối u thứ cấp vi mô ở những vị trí khác trên cơ thể trước khi phẫu thuật loại bỏ khối u nguyên phát.
Và bởi vì các tế bào ung thư là tế bào của cơ thể con người nên nhiều phương pháp điều trị tiêu diệt tế bào ung thư có nguy cơ phá hủy cả những tế bào khỏe mạnh trong cơ thể sống.
Các thành tựu mới trong điều trị ung thư
Các nhà khoa học nghiên cứu bệnh ung thư đang dần từ bỏ việc xác định chẩn đoán nguồn gốc căn bệnh bằng cách theo dõi các vị trí biểu hiện bất thường trên cơ thể, bởi một số loại ung thư vú có thể có nhiều đặc điểm chung với ung thư buồng trứng hơn là giống với các loại ung thư khác ở vú.
Thay vào đó, các nhà khoa học đang tìm cách nghiên cứu từ những sai lệch bên trong tế bào ung thư, bởi một khối u có thể có 100.000 đột biến gen và chúng thay đổi theo thời gian. Và khi xác định rõ các đột biến gây ra ung thư, các nhà khoa học cho biết sẽ lựa chọn các loại thuốc có nhiều khả năng điều trị từng loại khối u riêng.
Ngoài ra phương pháp điều trị ung thư bằng cấp độ phân tử hiện đang được nghiên cứu phát triển. Phương pháp điều trị này sẽ ngăn chặn sự phát triển của bệnh ung thư bằng cách can thiệp vào quá trình biến đổi gen và phân tử đặc biệt liên quan tới tiến trình và sự phát triển của khối u.
Những thử nghiệm lâm sàng sử dụng liệu pháp gen cũng đang được tiến hành. Quá trình điều trị thử nghiệm này bao gồm việc thêm vật liệu di truyền vào tế bào của con người để chống lại hoặc ngăn ngừa bệnh ung thư.
|
medlatec
| 1,448
|
Tìm hiểu về quá trình phát triển của ung thư
Ung thư hình thành khi các tế bào khỏe mạnh trải qua sự thay đổi về di truyền và bắt đầu sinh sôi nảy nở nhanh chóng, không kiểm soát được. Các tế bào này không chết đi như tế bào bình thường, mà tích lũy dần và xâm nhập vào các mô khác.
Ung thư thường trải qua 3 giai đoạn phát triển như sau:
Khối u tăng trưởng
Khối u phát triển rất nhanh chóng về kích thước.
Các tế bào bắt đầu tăng sinh mất kiểm soát, dẫn tới hình thành khối u. Ở giai đoạn sớm nhất của ung thư, tăng trưởng khối u vẫn còn khu trú trong một phần của mô. Khi các tế bào ung thư hình thành ngày càng nhiều, các tế bào khối u bắt đầu tấn công và tích cực tiêu diệt tế bào khỏe mạnh xung quanh khối u, tạo điều kiện cho sự phát triển của khối u lớn hơn. Tùy thuộc vào vị trí của khối u, bệnh nhân ung thư giai đoạn này có thể phát hiện thấy một loạt các triệu chứng, chẳng hạn như sờ thấy khối u ở gần da hay cảm thấy đau không rõ nguyên nhân ở khu vực tăng trưởng của khối u. Nếu được phát hiện ở giai đoạn đầu, ung thư có thể điều trị hiệu quả bằng xạ trị, phẫu thuật, hóa trị hay điều trị nhắm mục tiêu.
Phát triển trực tiếp vào các mô lân cận
Hạch bạch huyết thường là vị trí đầu tiên mà ung thư lây lan tới.
Khi ung thư tiến triển, các tế bào khối u bắt đầu phát triển hướng tới các mô lân cận. Rất nhiều loại ung thư lan đến các hạch bạch huyết xung quanh đầu tiên. Khi tế bào ung thư xâm nhập các hạch bạch huyết, người bệnh có các triệu chứng như sưng hạch bạch huyết. Hạch sưng to dễ dàng phát hiện thấy ở các vị trí như nách, bẹn hoặc cổ. Các hạch bạch huyết ở sâu trong cơ thể có thể gây đau đớn cho người bệnh do hạch bị sưng chèn ép vào dây thần kinh và các mô xung quanh. Trong một số trường hợp ung thư lây lan tới các hạch bạch huyết có thể được điều trị bằng phẫu thuật.
Di căn
Khi ung thư di căn, việc điều trị rất khó khăn. Hầu hết các trường hợp chỉ có thể kiểm soát được bệnh chứ khó có thể chữa khỏi.
Trong giai đoạn tiến triển của ung thư, các tế bào ung thư di căn hoặc bắt đầu xâm lấn các cơ quan xa. Các tế bào ung thư này có thể xâm nhập vào máu hoặc các bạch huyết lưu thông khắp cơ thể hoặc chúng có thể di chuyển đến các cơ quan quanh khối u ban đầu. Vị trí của di căn phụ thuộc vào đặc tính của tế bào ung thư, cách tương tác của nó với các môi trường trong các mô xa để tạo điều kiện cho khối u mới tăng trưởng. Các khối u hình thành do di căn được gọi là khối u thứ phát và các khối u này có thể phát triển trong nhiều cơ quan một lúc. Do di căn ung thư ảnh hưởng đến nhiều bộ phận cơ thể nên bệnh không thể điều trị hiệu quả bằng phẫu thuật, mặc dù một số bệnh nhân có thể được phẫu thuật để giảm đau khi ung thư tiến triển. Hiệp hội Ung thư Mỹ cho rằng hầu hết các bệnh nhân chết vì ung thư phát triển các khối u thứ phát và di căn là nguyên nhân dẫn tới tử vong trong phần lớn các trường hợp bị ung thư.
|
thucuc
| 641
|
Bị huyết áp cao có uống được collagen?
Collagen có khá nhiều tác dụng cho cơ thể đồng thời cũng là dưỡng chất. Bổ sung collagen khá an toàn và ít gây ra những tác dụng phụ. Tuy nhiên huyết áp cao có uống được collagen không và trường hợp nào cần tránh sử dụng collagen?
1. Collagen và các công dụng
Collagen được biết đến như một loại protein chiếm 70% cấu trúc da và được phân bổ trong cơ thể chủ yếu ở lớp hạ bì của da. Collagen có vai trò quan trọng với sức khỏe, đặc biệt với làn da, mạch máu, xương khớp, mắt... Trong thành phần của collagen còn khác nhiều acid amin có lợi cho sự phát triển cũng như duy trì cơ bắp.Collagen còn tác dụng kết nối các tế bào trong cơ thể, kích thích quá trình trao đổi chất tạo độ đàn hồi của da. Khi cơ thể xuất hiện dấu hiệu suy giảm về chất lượng và số lượng collagen sẽ dẫn đến tình trạng lão hóa. Điều này được thể hiện khá rõ ở trên làn da.Nhóm tác dụng của collagen với cơ thể bao gồm:Đối với mạch máu collagen giúp sản sinh mạch máu giúp phòng xơ cứng động mạch và cao huyết áp. Collagen có hiệu quả khá tốt với những trường hợp xơ cứng động mạch não, nhồi máu cơ tim.Đối với xương thì bên cạnh canxi, collagen chiếm tỷ lệ 80% trong thành phần cấu tạo của xương. Nếu canxi được xem như xi măng của kết cấu trong ngôi nhà thì collagen được xem như sợi sắt. Khi tuổi tác tăng dần collagen cũng bị suy yếu và lão hóa từ đó làm giảm tính đàn hồi cũng như dẻo dai của bộ xương. Vì vậy, bổ sung collagen có vai trò quan trọng giúp xương chắc khỏe và phòng được các bệnh về xương.Đối với sụn thì collagen chiếm 50% trong cơ cấu thành phần. Thiếu collagen sẽ làm ma sát giữa các khớp xương lớn hơn gây biến dạng xương và sụn. Hơn nữa, collagen còn giúp phòng chống các bệnh đau thắt lưng, thoát vị đĩa đệm,...Đối với tóc và móng tay thì collagen cung cấp dưỡng chất hỗ trợ hoạt động cho các chất sừng trong tóc và móng tay, chân... Khi bổ sung collagen có thể giúp hạn chế hiện tượng rụng tóc, móng chân và tay được chắc khỏe.Collagen cũng tồn tại trong nội tạng cơ thể và có tác dụng giúp cho bộ phận này luôn được khỏe mạnh. Bổ sung collagen có thể hỗ trợ và hạn chế các bệnh về tim mạch, gan, phổi...Trong kiểm soát cân nặng collagen chính là protein quan trọng giúp ngăn ngừa tình trạng tăng cân, đồng thời rút ngắn thời gian phục hồi sau nỗ lực vận động hoặc luyện tập quá sức.
2. Người bị bệnh cao huyết áp uống collagen được không?
Nhiều người bệnh khi cao huyết áp thì lo ngại về việc sử dụng và bổ sung collagen vào cơ thể. Tuy nhiên, theo các chuyên gia về sức khỏe thì người cao huyết áp có thể uống collagen mà không lo ngại gì về huyết áp. Khi lựa chọn loại collagen thì cần kiểm tra lâm sàng để đảm bảo an toàn sức khỏe cho người sử dụng.Uống collagen có an toàn cho người cao huyết áp còn dựa vào việc lựa chọn loại collagen đạt chuẩn cũng như sự chỉ định và theo dõi của bác sĩ.Cách uống collagen để mang lại hiệu quả tối ưu:Bạn nên uống đúng cách tránh tình trạng sử dụng vô tội vạ.Chú ý đến liều lượng, cách sử dụng, thời gian sử dụng. Collagen có thể giảm dần theo tuổi tác nên liều lượng sử dụng collagen có thể tăng lên theo năm.Phương pháp khoa học giúp collagen có thể phát huy tác dụng tối ưu khi sử dụng liên tục từ 3 đến 6 tháng, sau đó ngưng sử dụng một tháng và liều sử dụng collagen trong giai đoạn này thường là 1000 đến 1500mg. Tuy nhiên cần chú ý thời gian sử dụng trước khi đi ngủ khoảng 30 phút để collagen có thời gian hấp thụ vào cơ thể tốt hơn, giúp tham gia vào quá trình tái tạo tế bào, cải thiện sức khỏe.
3. Những trường hợp người bệnh tuyệt đối không nên sử dụng collagen
Viêm loét dạ dày nặng không nên sử dụng collagen do vết loét có thể trở nên trầm trọng hơn, đặc biệt khi điều trị bệnh. Người bệnh tuyệt đối không nên sử dụng collagen tinh chất. Trong thành phần của collagen có chứa hàm lượng vitamin C cao nên có thể gây ra tình trạng tăng tiết dạ dày. Ngoài ra một số loại collagen có vị tanh khiến cho người uống cảm thấy buồn nôn, đau bụng.Những người bị huyết áp thấp thì không nên sử dụng collagen vì khi đó có thể khiến người dùng hạ huyết áp đột ngột.Phụ nữ đang mang thai hoặc đang nuôi con bú tuy không phải là trường hợp bệnh lý nhưng cũng được xếp vào nhóm không sử dụng collagen. Mặc dù chưa có bằng chứng nghiêm ngặt nào về mức độ an toàn khi sử dụng collagen ở giai đoạn này nhưng vẫn không nên sử dụng. Nếu muốn sử dụng collagen có thể lựa chọn các loại thực phẩm có hàm lượng chất này cao.Người bệnh thận mãn tính không nên sử dụng collagen bởi vì có thể collagen ảnh hưởng xấu đến chức năng của thân, nếu sử dụng quá nhiều sẽ gây ra áp lực bên trong cầu thận, đồng thời làm tăng mức độ lọc cầu thận.
4. Những sai lầm nên tránh khi sử dụng collagen
Khi sử dụng collagen ngoài việc chú ý đến đối tượng sử dụng thì cũng nên lưu ý một vài điểm cần tránh như:Bổ sung collagen quá muộn có thể khiến hợp chất này phát huy không đúng như tác dụng ban đầu. Vì vậy, từ 25 tuổi cần bổ sung theo hướng dẫn của nhân viên y tế. Không nên sử dụng collagen khi làn da bắt đầu bị lão hóa.Sai lầm khi nghĩ uống càng nhiều collagen càng tốt. Mỗi ngày chỉ nên sử dụng collagen ở mức từ 1000mg đến 1500mg.Ngừng sử dụng collagen giữa chừng có thể sẽ không mang lại hiệu quả như mong đợi. Vì vậy cần bổ sung thường xuyên và lâu dài để có hiệu quả tối ưu. Quy trình sử dụng có thể liên tục trong 3 tháng và nghỉ từ 1 đến 2 tháng sau đó tiếp tục sử dụng.Sử dụng collagen không đúng thời điểm khiến cho quá trình hấp thu bị hạn chế. Thời gian khuyến cáo sử dụng collagen là lúc đói. Thời gian mà cơ thể hấp thụ collagen tốt từ khoảng 10 đến 11 giờ. Không nên sử dụng collagen khi quá đói thì sẽ ngăn không cho collagen bị phân giải bởi acid dạ dày.Tóm lại, bị cao huyết áp có thể uống collagen mà không lo ngại gì về tình trạng bệnh. Người bệnh chỉ cần lựa chọn loại collagen đạt chuẩn cũng như theo sự chỉ định và hướng dẫn của bác sĩ.
|
vinmec
| 1,220
|
Khám ung thư vòm họng ở đâu tốt?
Ung thư vòm họng phổ biến nhất trong các bệnh ung thư ở vùng đầu cổ. Nhiều người có các biểu hiện nghi ngờ ung thư vòm họng kết hợp với yếu tố tiền sử bệnh gia đình lo lắng muốn đi khám ung thư vòm họng nhưng băn khoăn không biết khám ung thư vòm họng ở đâu tốt.
Khám ung thư vòm họng ở đâu tốt?
Ung thư vòm họng rất nguy hiểm nếu không được phát hiện sớm và tiến hành điều trị kịp thời do bệnh tiến triển nhanh. Tại Việt Nam, số ca mắc ung thư vòm họng cũng tương đối cao, ở cả đối tượng nam giới và nữ giới.
Các triệu chứng cảnh báo ung thư vòm họng không được bỏ qua
Ung thư vòm họng ít có biểu hiện đặc trưng. Các triệu chứng đa số là mượn từ các cơ quan khác như tai, thần kinh, hạch, mũi… Đừng bỏ qua bất kì triệu chứng bất thường cảnh báo bệnh nào sau đây, dù chỉ là những thay đổi rất nhỏ:
Đau đầu, đau sâu trong hốc mắt có thể là dấu hiệu cảnh báo ung thư vòm họng
Xét nghiệm chẩn đoán ung thư vòm họng
|
thucuc
| 213
|
Mục đích nội soi tiêu hóa có tiền mê
Hiện nay, nội soi tiêu hóa có 2 kỹ thuật phổ biến nhất là nội soi tiêu hóa thông thường và nội soi tiêu hóa có tiền mê. Tuy nhiên, so với nội soi tiêu hóa thông thường, nội soi tiêu hóa có tiền mê lại được nhiều người lựa chọn nhiều hơn.
1. Nội soi tiêu hóa có tiền mê là sao?
Nội soi tiêu hóa có tiền mê là thủ thuật làm mất cảm giác đau và cảm giác khó chịu trong khi nội soi dạ dày và đại tràng, giúp thủ thuật nội soi tiêu hóa trở nên nhẹ nhàng hơn, thoải mái hơn, giảm thiểu nguy cơ thủng đại tràng khi nội soi đại tràng.Người bệnh được sử dụng thuốc an thần tiêm tĩnh mạch và được bác sĩ kiểm soát chặt chẽ trong quá trình thực hiện thủ thuật.Thời gian thủ thuật tiền mê phụ thuộc vào thời gian nội soi, bệnh nhân sẽ tỉnh ngay sau khi kết thúc cuộc soi. Thời gian thủ thuật này thường ngắn, lượng thuốc an thần ít nên không hại đến sức khoẻ.Nội soi tiêu hóa có tiền mê là một thủ thuật tương đối an toàn, ít rủi ro. Bệnh nhân và người nhà nên thảo luận với bác sĩ trước khi làm thủ thuật này.
Bệnh nhân được tư vấn và cam kết trước khi thực hiện phẫu thuật
2. Mục đích nội soi tiêu hóa có tiền mê
Thực tế, nội soi tiêu hóa có tiền mê luôn được bệnh nhân lựa chọn hơn so với nội soi thông thường, bởi những mục đích rất hiệu quả sau:Giúp quá trình nội soi, thực hiện kỹ thuật điều trị dễ dàng hơn, chẩn đoán chính xác hơn, giảm sự sợ hãi, giảm cảm giác đau cho bệnh nhân.Ứng dụng rộng rãi trong nội soi tiêu hóa: soi dạ dày, soi đại tràng, nội soi mật tụy ngược dòng, nội soi siêu âm, các can thiệp trong nội soi tiêu hóa.
3. Quy trình kỹ thuật nội soi tiêu hóa có tiền mê
3.1. Chuẩn bị bệnh nhân. Mục đích: Kiểm tra tiền sử, các bệnh lý liên quan có thể ảnh hưởng đến nguy cơ khi tiến hành kỹ thuật, hướng dẫn và giải thích về thủ thuật, về thuốc sử dụng cho bệnh nhân, đánh giá đường thở, xác định tình trạng tiền mê theo ASA:
3.2. Các dụng cụ cần thiết, thuốc và máy theo dõi. Các phương tiện cần thiết bao gồm: nguồn khí O2, máy hút, mask, ống nội khí quản, monitor theo dõi, các thuốc hồi tỉnh (Naloxone, Flumazenil), các thuốc cấp cứu: Atropine, Diphenhydramine, epinephrine, Dextrose ưu trương, Corticoid, Lidocaine, Bicarbonate.
Trong đó, fentanyl và midazolam là thuốc hay được sử dụng, tỷ lệ tai biến, biến chứng do gây mê rất thấp, được áp dụng rộng rãi trên thế giới, và các bác sĩ tiêu hóa được quyền sử dụng để tiền mê cho bệnh nhân khi nội soi và nội soi can thiệp.3.3. Tiến hànhĐặt đường truyền tĩnh mạch. Lựa chọn thuốc, định liều, chú ý giảm liều khi phối hợp thuốc. Tiến hành tiền mê.Theo dõi quá trình tiền mê: theo dõi trực tiếp là 1 điều dưỡng kết hợp với bác sĩ nội soi. Nội dung theo dõi: tình trạng ý thức của bệnh nhân, theo dõi các chỉ số về mạch, huyết áp, phân áp oxy.Kết thúc tiền mê: bệnh nhân được chăm sóc, theo dõi tại phòng hồi tỉnh đến khi tỉnh hẳn. Đánh giá các chức năng: ý thức, hô hấp, tim mạch, vận động trước khi xuất viện3.4. Các biến chứng và cách xử trí:Tiền mê kéo dài: dùng thuốc hồi tỉnh theo từng loại thuốc mê đã sử dụng.Ức chế hô hấp, giảm oxy máu. Xử trí: Hướng dẫn hoặc kích thích để bệnh nhân thở sâu, cung cấp đầy đủ oxy cho bệnh nhân. Kiểm soát đường thở: hút đờm rãi; sử dụng các thuốc hồi tỉnh; hô hấp hỗ trợ với áp lực dương tính nếu nhịp thở tự động không đáp ứng được.Suy tuần hoàn: Do thuốc mê làm giãn tĩnh mạch, gây tụt huyết áp ở những bệnh nhân giảm khối lượng tuần hoàn.Phòng ngừa: Chú ý ở người già, mất nước điện giải, xuất huyết tiêu hóa.
Bệnh nhân có thể bị tiền mê kéo dài do tác dụng phụ của thuốc
3.5. Theo dõi sau ở phòng hồi tỉnh. Sau khi tiến hành nội soi tiêu hóa có tiền mê, tất cả các bệnh nhân được theo dõi ở phòng hồi tỉnh. Nội dung theo dõi bao gồm: mức độ tỉnh táo của bệnh nhân, tình trạng huyết động, oxy huyết, cảm giác đau, cảm giác khó chịu của bệnh nhân.
4. Một số lưu ý cho bệnh nhân
Bệnh nhân cần được theo dõi tiếp khoảng 1 giờ sau gây mê, bệnh nhân không được điều khiển xe và vận hành máy móc trong vòng 2 giờ sau khi tiền mê.Các bệnh nhân có tiền sử bệnh mạn tính như tăng huyết áp, đái tháo đường, bệnh tim mạch, bệnh phổi.... cần thông báo cho bác sĩ trước khi tiến hành thủ thuật để cuộc soi an toàn hơn.Bệnh nhân soi dạ dày cần nhịn ăn tối thiểu 6 giờ trước soi.Bệnh nhân nội soi đại tràng cần được thụt tháo làm sạch đại tràng trước soi.Nhịn ăn tối thiểu 06 giờ, nhịn uống ít nhất 2 giờ trước khi nội soi. Sau khi nội soi: không khạc nhổ, ăn uống trong vòng 30 phút.Ngoài ra, trước khi tiến hành kỹ thuật nội soi này thì bạn cần có sự tư vấn của bác sĩ chuyên khoa một cách cụ thể hơn để có sự lựa chọn an toàn và hiệu quả nhất của bản thân. Bác sĩ Đặng Xuân Cường được đào tạo chuyên sâu về lĩnh vực hồi sức cấp cứu và chống độc tại trường Đại học Y Hà Nội và Bệnh viện Bạch Mai. Với 14 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực hồi sức cấp cứu và chống độc, bác sĩ Cường nguyên là Trưởng khoa Thăm dò chức năng, Phó trưởng khoa Hồi sức cấp cứu,..tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Hải Dương và Tham gia giảng dạy lâm sàng tại trường Đại học kỹ thuật y tế Hải Dương.
Nội soi đại tràng có đáng sợ như bạn vẫn nghĩ?
Nội soi dạ dày có đau không - Xem ngay để biết
|
vinmec
| 1,077
|
Bệnh gout và những điều cần biết
Bệnh gout (hay gút) là một trong những bệnh điển hình của xương khớp liên quan đến sự chuyển hóa acid uric trong cơ thể. Theo thời gian, người mắc bệnh gút ngày càng có xu hướng tăng lên và trẻ hóa. Vậy bệnh gút nguy hiểm như thế nào và đâu là nguyên nhân gây ra bệnh? Bài viết dưới đây sẽ cung cấp những kiến thức liên quan đến bệnh cho những ai quan tâm.
1. Tìm hiểu về bệnh gout và mức độ nguy hiểm
Bệnh gout có rất nhiều tên gọi, Việt Nam gọi là gút, Pháp gọi là Goutte còn Trung Quốc gọi là thống phong. Đây là một dạng viêm khớp gây sưng đỏ và những cơn đau dữ dội, đột ngột tại một số vị trí khớp trên cơ thể, đặc biệt là ở ngón chân cái, mắt cá chân, cổ tay, bàn tay, khuỷu tay. Bệnh xảy ra liên quan đến sự chuyển hóa của acid uric trong cơ thể. Không những thế, bệnh gút có khả năng tái phát cao, đặc biệt là khi gặp điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của bệnh.
Theo những nghiên cứu cho thấy, nam giới dễ mắc bệnh gút hơn so với nữ giới, đặc biệt là nam giới từ 30 đến 60 tuổi. Với xu hướng phát triển ngày nay, thói quen ăn uống và sinh hoạt thay đổi kéo theo sự gia tăng tỷ lệ mắc bệnh gút và ngày càng có xu hướng trẻ hóa. Bệnh gout gây ra những cơn đau đớn khó chịu, ảnh hưởng nghiêm trọng đến cuộc sống sinh hoạt của bệnh nhân. Tuy nhiên bệnh nhân có thể hoàn toàn được chữa khỏi và ngăn ngừa tái phát nếu có phương pháp điều trị đúng, kịp thời và có một thói quen sống lành mạnh hơn.
2. Nguyên nhân gây nên bệnh gút
Nguyên nhân gây ra bệnh gút là do sự rối loạn chuyển hóa acid uric trong cơ thể. Ở một cơ thể khỏe mạnh, acid uric chính là sự phân hủy sinh lý của nhân purin có trong DNA và RNA. Sau khi được hình thành, acid uric đi vào máu và được lọc ở thận để thải ra bên ngoài. Nếu vì một lý do nào đó khiến nồng độ acid uric trong máu tăng cao hoặc không thể thải trừ ra bên ngoài, chúng sẽ được tích tụ lại dưới dạng các tinh thể (urat) bên trong các mô của cơ thể, đặc biệt là các xoang khớp. Hậu quả là dẫn đến viêm, đau nhức khớp, đó là bệnh gout.
Bệnh gút có thể là do di truyền hoặc do sự tác động của các yếu tố bên ngoài làm thay đổi sự sản xuất và đào thải acid uric ra khỏi cơ thể. Một số yếu tố dưới đây có khả năng làm tăng nguy cơ bệnh gút:
Các bệnh lý tại thận (suy thận, viêm cầu thận,…) làm giảm chức năng lọc thải acid uric ra khỏi cơ thể khiến sự tích tụ acid uric ngày ngày nhiều.
Các bệnh lý về tim mạch: huyết áp cao, bạch cầu cấp,…
Dung nạp quá nhiều thực phẩm giàu đạm động vật, các thực phẩm chứa nhiều purin, đặc biệt là hải sản, nội tạng động vật, lòng đỏ trứng, nấm,…
Người thường xuyên sử dụng rượu bia và các chất kích thích cũng có nguy cơ cao mắc bệnh gút.
Một số thuốc có tác dụng làm tăng nồng độ acid uric trong máu: thuốc ức chế tế bào điều trị các bệnh ác tính, Aspirin, thuốc lợi tiểu, thuốc điều trị cao huyết áp,…
Tuổi tác và giới tính cũng là một yếu tố làm tăng nguy cơ mắc bệnh gout. Nam giới thường có nguy cơ mắc bệnh gút cao hơn nữ giới, đặc biệt là trong độ tuổi 30 - 60.
Người thân trong gia đình có tiền sử bị gout.
3. Triệu chứng bệnh gút
Bệnh gout có thể dễ dàng nhận biết qua các triệu chứng lâm sàng dưới đây:
Xuất hiện các cơn đau khớp dữ dội, đặc biệt vào ban đêm.
Khớp có dấu hiệu viêm, sưng đỏ, cảm giác nóng quanh khớp và khi chạm vào rất đau.
Đau khớp trong cơn gút cấp thường kéo dài từ 5 - 7 ngày rồi giảm dần. Hết cơn khớp trở lại hoàn toàn bình thường.
Bệnh nhân bị giới hạn vận động bởi những cơn đau.
Khi có các dấu hiệu nghi ngờ bản thân mắc bệnh gút, bạn cần gặp bác sĩ sớm để được khám và làm các xét nghiệm cần thiết nhằm xác nhận kết quả. Các xét nghiệm chẩn đoán bệnh gút bao gồm: xét nghiệm máu, chụp X - quang, siêu âm, kiểm tra dịch lỏng khớp. Nếu bệnh không được phát hiện sớm và điều trị kịp thời, bệnh nhân có thể sẽ phải đối mặt với một số biến chứng của bệnh.
Một số biến chứng nguy hiểm của bệnh gút bạn nên biết:
Bệnh tái phát: Sau khi điều trị khỏi, bệnh gút vẫn có thể tái phát và gây nhiều cơn đau cho bệnh nhân. Nếu bệnh không được kiểm soát kịp thời có thể gây phá hủy khớp của bạn.
Bệnh tiến triển hình thành các cục tophi trong khớp. Nguyên nhân là do bệnh không được điều trị triệt để, có thể thấy các hạt tophi ở sụn vành tai, khủy tay, ngón chân, gót chân, mu bàn chân, gân Achille, có thể xuất hiện cứng khớp, sưng khớp gây biến dạng, hạn chế vận động khớp.
Sỏi thận: Nếu các tinh thể urat quá nhiều sẽ gây tổn hại đến thận của bạn, chúng tích tụ tại thận và hình thành nên sỏi đường tiết niệu.
4. Điều trị bệnh gút
Điều trị bằng thuốc
Đây là liệu pháp cần thiết để điều trị dứt điểm bệnh gút. Tùy từng mức độ bệnh mà bác sĩ sẽ kê đơn phù hợp. Bệnh nhân cần chú ý uống thuốc đều đặn, đúng giờ và uống đúng liều. Nếu gặp vấn đề gì trong sử dụng thuốc thì cần báo ngay với bác sĩ, không nên tự ý thay đổi thuốc điều trị. Thông thường đơn thuốc điều trị bệnh gút sẽ bao gồm:
Thuốc giảm đau giúp ngăn ngừa cơn đau gout cấp tính.
Thuốc chống viêm như ibuprofen, natri naproxen, indocin, celecoxib,…
Thuốc ức chế sản sinh acid uric và thuốc tăng đào thải acid uric.
Chế độ sinh hoạt
Chỉ điều trị bằng thuốc thôi chưa đủ, bệnh nhân cần kết hợp với một lối sống lành mạnh khoa học để đẩy lùi bệnh và ngăn ngừa bệnh tái phát về sau. Dưới đây là các thói quen sống bệnh nhân nên thực hiện.
Hạn chế đến mức thấp nhất các thực phẩm chứa nhiều purin và đạm động vật. Bổ sung nhiều rau xanh và uống nhiều nước.
Hạn chế sử dụng rượu bia, các thức uống có cồn khác và các chất kích thích.
Sử dụng thuốc điều trị các bệnh khác cần tham khảo ý kiến của bác sĩ.
Tập thể dục thường xuyên, ngăn ngừa thừa cân, béo phì.
Bệnh gout là một bệnh xương khớp nguy hiểm mà bạn không nên chủ quan. Khi có các dấu hiệu nghi ngờ mắc bệnh, bạn cần đi khám để được điều trị càng sớm càng tốt. Ngoài ra, bạn cần có một chế độ sinh hoạt khoa học để phòng trị bệnh gút hiệu quả nhất.
|
medlatec
| 1,240
|
Công dụng thuốc Vacomuc 200
Thuốc Vacomuc 200 thuộc nhóm thuốc long đờm được sử dụng khá phổ biến để điều trị ho có đờm trong các bệnh lý của phế quản - phổi cho cả trẻ em và người lớn. Vậy liều dùng và cách dùng thuốc Vacomuc 200 như thế nào?
1. Vacomuc là thuốc gì?
Thuốc Vacomuc 200 thành phần chính là Acetylcystein - một chất điều hòa chất nhầy theo kiểu làm tan đờm. Thành phần Acetylcystein (N - acetylcystein) của Vacomuc là dẫn chất N - acetyl của L - cystein, một amino - acid tự nhiên. Acetylcystein được dùng làm thuốc tiêu chất nhầy, tan đờm và làm thuốc giải độc khi quá liều paracetamol.Vacomuc 200 có tác dụng làm giảm độ đặc quánh của đờm ở niêm mạc đường hô hấp có mủ hoặc không bằng cách tách đôi cầu nối disulfua trong mucoprotein và tạo thuận lợi để đẩy đờm ra ngoài bằng ho, dẫn lưu tư thế hoặc bằng các phương pháp cơ học. Vacomuc dùng để bảo vệ gan do quá liều paracetamol, bằng cách duy trì hoặc khôi phục nồng độ glutathion của gan - là chất có tác dụng làm bất hoạt chất chuyển hóa trung gian của paracetamol. Trong quá liều paracetamol, một lượng lớn chất chuyển hóa này được tạo ra vì đường chuyển hóa chính (liên hợp glucuronid và sulfat) trở thành bão hòa. Vacomuc có thể bảo vệ được tế bào gan nếu điều trị sớm trước 12 giờ sau quá liều paracetamol. Bắt đầu điều trị càng sớm càng thì hiệu quả càng cao.Vacomuc cũng được dùng tại chỗ để điều trị không có nước mắt. Sau khi uống, Vacomuc được hấp thu nhanh ở đường tiêu hóa và được chuyển hóa tại gan. Thuốc đạt nồng độ đỉnh huyết tương trong khoảng 0,5 đến 1 giờ sau khi uống liều 200 đến 600 mg.
2. Chỉ định của thuốc Vacomuc 200
Thuốc Vacomuc được chỉ định trong các trường hợp bệnh lý sau. Các bệnh phế quản-phổi cấp và mãn tính có kèm theo tăng tiết chất nhầy.Bệnh nhầy nhớt (xơ nang tuyến tụy).Viêm phế quản cấp và mạn có đờm nhầy quánh.Làm sạch thường quy trong thủ thuật mở khí quản.Ðược dùng làm thuốc giải độc trong quá liều paracetamol.
3. Chống chỉ định của thuốc Vacomuc 200
Không sử dụng Vacomuc trong các trường hợp. Quá mẫn với thành phần Acetylcystein hoặc một trong các thành phần thuốc Vacomuc.Người bệnh có tiền sử hen (gây co thắt phế quản).Lưu ý khi sử dụng Vacomuc 200Pha loãng dung dịch uống (nếu pha gói bột) hoặc uống nhiều nước (nếu uống viên) để giảm khả năng nôn do thuốc.Không uống đồng thời với các thuốc ho khác hoặc bất cứ thuốc nào làm giảm bài tiết đờm.Bệnh nhân có tiền sử hen khi sử dụng thuốc phải có chỉ định của bác sĩ.Bệnh nhân ho khó khăn (người già, trẻ em, bệnh lý nhược cơ) sau khi dùng thuốc nên được hút đờm.Tương tác thuốc:Nên uống tetracyclin cách xa thời gian uống Vacomuc ít nhất 2 giờ.Không được dùng đồng thời Vacomuc với các thuốc giảm ho vì có thể gây tắc nghẽn dịch nhầy nghiêm trọng do giảm phản xạ ho.Không dùng chung Vacomuc với nitroglycerin vì có thể làm tăng tác dụng giãn mạch và ức chế kết tập tiểu cầu.Thành phần Acetylcysteine trong thuốc Vacomuc là một chất khử – không nên phối hợp với các chất có tính oxi hoá .
4. Liều lượng - Cách dùng thuốc Vacomuc 200
Cách dùng. Hòa tan hoàn toàn bột thuốc với một lượng nước vừa đủ, uống hết 1 lần đối với thuốc dạng bột.Uống nguyên viên với một lượng nước vừa đủ đối với thuốc dạng viên nén.Liều dùng. Người lớn, trẻ em > 7 tuổi: 200mg/ lần x 3 lần/ ngày. Liều tối đa không quá 600mg/ ngày. Trẻ em 2 - 7 tuổi: 200mg/ lần x 2 lần/ ngày.Trẻ em < 2 tuổi: 50mg/lần x 2-3 lần/ ngày.Điều trị quá liều paracetamol:Liều khởi đầu 140 mg/kg.Sau 4 giờ uống một lần với liều 70 mg/kg và uống tổng cộng thêm 17 lần.Vacomuc có hiệu quả nhất khi dùng trong vòng 8 giờ sau khi bị quá liều paracetamol. Sử dụng càng trễ hiệu quả sẽ càng thấp. Bắt đầu điều trị chậm hơn 24 giờ vẫn có thể có tác dụng.
5. Tác dụng phụ của thuốc Vacomuc
Các tác dụng không mong muốn có thể gặp khi sử dụng Vacomuc. Thường gặp:Cảm giác buồn nôn, nôn.Đỏ bừng mặt.Ít gặp:Buồn ngủ, đau đầu, chóng mặt, ù tai.Đổ mồ hôi.Viêm niêm mạc miệng.Chảy nước mũi nhiều.Phát ban, nổi mày đay.Vacomuc là thuốc có tác dụng long đờm, tiêu nhầy được chỉ định rộng rãi trong nhiều bệnh lý của đường hô hấp. Ngoài tác dụng trên phế quản - phổi, thuốc còn có tác dụng giải độc khi quá liều Paracetamol. Tuy nhiên, để sử dụng thuốc hiệu quả và an toàn cần có hướng dẫn cụ thể của bác sĩ.
|
vinmec
| 842
|
Bỏ túi các mẹo chữa đau răng ở trẻ em
Đau răng là một trong những bệnh lý phổ biến và thường gặp ở trẻ em. Tuy không quá nghiêm trọng nhưng nếu tình trạng kéo dài, bệnh không chỉ ảnh hưởng đến tinh thần mà còn ảnh hưởng đến thể chất của trẻ. Nắm được các mẹo chữa đau răng ở trẻ em sẽ khiến bé được giảm đau trong thời gian chờ đến gặp bác sĩ nha khoa.
1. Nguyên nhân dẫn đến tình trạng đau răng ở trẻ em là gì?
Có rất nhiều nguyên nhân khiến trẻ bị đau răng. Việc nắm được nguyên nhân gây đau răng cho con sẽ giúp cha mẹ áp sử dụng các phương pháp phù hợp và hiệu quả.
Những nguyên nhân dẫn đến tình trạng đau nhức răng ở trẻ phải kể đến bao gồm:
1.1. Đau răng do sâu răng
Sâu răng được coi là một trong những nguyên nhân hàng đầu khiến trẻ bị những cơn đau răng “hành hạ”. Vậy nguyên nhân nào dẫn đến tình trạng sâu răng ở trẻ?
– Chính là việc vệ sinh và chăm sóc sức khỏe răng miệng của bé chưa được đảm bảo.
– Cha mẹ nuông chiều, cho con ăn quá nhiều đồ ngọt.
– Bé uống ít nước khiến miệng bị khô, thiếu nước bọt, khiến vi khuẩn có điều kiện tấn công và xâm nhập.
Có thể do bé đánh răng chưa kỹ, khiến thức ăn thừa còn sót lại ở chân răng, kẽ răng và tạo điều kiện để vi khuẩn xâm nhập và phát triển. Từ đó, gây nên các triệu chứng đau nhức răng ở bé.
Sâu răng được coi là một trong những nguyên nhân hàng đầu khiến trẻ bị những cơn đau răng “hành hạ”.
1.2. Đau răng do gặp phải chấn thương
Việc trẻ nô đùa, chạy nhảy và bị ngã là điều không tránh khỏi. Tuy nhiên, có những va chạm mạnh tác động vào răng khiến răng bị tổn thương, sứt mẻ, nứt gãy… Điều này cũng khiến con bị đau răng và ảnh hưởng đến sự phát triển của răng.
1.3. Đau răng do xương răng bị mục
Có thể con trẻ đã cố gắng vệ sinh răng thật kỹ nhưng một số trường hợp như răng mọc lệch, chèn lên nhau, khiến quá trình vệ sinh răng gặp nhiều trở ngại. Lâu ngày, vi khuẩn tấn công, “ăn mòn” răng và gây ra hiện tượng mục xương răng ở trẻ.
2. Mách mẹ các mẹo chữa đau răng ở trẻ em
Thực tế, đau răng không chỉ gây cản trở quá trình ăn uống của trẻ mà còn làm trẻ mệt mỏi, ốm sốt… Vì vậy, nắm được các mẹo chữa đau răng vô cùng đơn giản và hiệu quả sau đây là điều rất cần thiết. Nó vừa giúp phụ huynh chăm sóc răng miệng cho bé hiệu quả hơn, vừa giúp làm giảm cơn đau ở trẻ.
2.1. Mẹo chữa đau răng ở trẻ em bằng nước muối
Muối là một “vị thuốc” vô cùng thần kỳ, quen thuộc và hầu như gia đình nào cũng có. Nếu thấy bé yêu có dấu hiệu bỏ ăn, má sưng, tay ôm mặt nhăn nhó do sâu răng thì mẹ hãy nhanh chóng pha ngay một cốc nước muối loãng và ấm.
Cho bé súc miệng và ngậm nước muối ấm loãng trong vài phút sẽ làm giảm nhiễm trùng một cách hiệu quả. Đồng thời, nước muối cũng có công dụng giảm đau và ngăn ngừa viêm nhiễm lan sang các răng bên cạnh.
Muối là một “vị thuốc” vô cùng thần kỳ, chữa đau răng vô cùng hiệu quả.
2.2. Dùng đinh hương, mẹo chữa đau răng nhanh nhất
Cũng như muối, đinh hương từ lâu đã được biết đến như một loại dược liệu tự nhiên. Đinh hương có khả năng kháng khuẩn, kháng viêm và chống oxy hóa rất cao.
Trong đinh hương chứa rất nhiều Eugenol – một loại hợp chất gây tê tự nhiên. Do đó, để giúp bé giảm đau nhức răng một cách nhanh nhất, mẹ hãy dùng một cục bông gòn nhỏ, chấm một ít tinh dầu đinh hương và đặt vào chỗ răng bị đau.
Không những giảm nhanh các cơn đau mà đinh hương còn vô cùng an toàn và giúp thơm miệng. Nếu trẻ có nuốt phải thì cha mẹ cũng đừng lo lắng nhé!
2.3. Dùng lá bạc hà cũng là một trong các mẹo chữa đau răng ở trẻ em
Giống như đinh hương, lá bạc hà cũng có đặc tính gây tê nên mẹ có thể dùng nó để làm dịu cơn đau răng. Không những thế, tinh dầu bạc hà cũng được biết đến như một hoạt chất kháng khuẩn cực kỳ hiệu quả.
Mẹ có thể ngâm lá bạc hà khô trong nước sôi khoảng 20 phút. Sau đó để nguội và cho bé uống hoặc súc miệng. Nếu sử dụng trà túi lọc thì mẹ có thể tận dụng ngay túi bã trà sau khi ngâm, chườm vào vị trí răng đau của bé để làm dịu cơn khó chịu này.
Trong trường hợp bé không thích bạc hà, mẹ có thể dùng tinh dầu bạc hà. Cách thực hiện tương tự như tinh dầu đinh hương.
Dùng lá bạc hà cũng là một trong các mẹo chữa đau răng ở trẻ em
2.4. Chườm đá lạnh chính là cách chữa đau răng đơn giản
Không chỉ là cách đơn giản, chườm đá lạnh còn là một cách giảm đau răng vô cùng an toàn. Mẹ hãy cho vài cục đá nhỏ vào khăn hoặc túi chườm chuyên dụng rồi chườm lên má của bé, vị trí có răng bị đau. Cách này vừa giúp gây tê, vừa giảm sưng mà vừa giảm đau cực kỳ nhanh chóng.
2.5. Sử dụng gel lô hội
Chắc hẳn các mẹ không còn xa lạ với gel lô hội (hay còn gọi là nha đam). Các chuyên gia đánh giá rất cao công dụng của gel lô hội với các mục đích y học như:
– Xoa dịu vết bỏng và vết thương ngoài da.
– Khả năng làm sạch hiệu quả.
Chính khả năng hoạt động như một hoạt chất kháng khuẩn tự nhiên và lành tính, nha đam giúp tiêu diệt vi khuẩn cực kỳ hiệu quả. Chính vì thế, mẹ có thể thoa gel nha đam vào vùng nướu, răng bị sưng đau, nhiễm trùng. Sau đó thực hiện massage nhẹ nhàng, chắc chắn cảm giác đau nhức khó chịu sẽ dần biến mất.
Chính khả năng hoạt động như một hoạt chất kháng khuẩn tự nhiên và lành tính, nha đam giúp tiêu diệt vi khuẩn cực kỳ hiệu quả.
2.6. Chữa đau nhức răng bằng gừng
Tuy gừng có tính cay nóng nhưng cũng là một vị thuốc kháng viêm cực tốt. Mẹ có thể pha trà gừng cho bé uống để giảm đau răng. Hoặc mẹ cũng có thể đập dập một vài lát gừng, đắp lên vùng răng bị đau cũng làm đẩy lùi cơn đau răng tức thì.
3. Phòng ngừa đau nhức răng cho trẻ
Trên đây là 6 mẹo chữa đau răng ở trẻ em hiệu quả và dễ thực hiện. Tuy nhiên, đó chỉ là những mẹo tạm thời. Nếu để lâu, bệnh có thể tiến triển, gây ra những biến chứng nguy hiểm như:
– Vi khuẩn xâm nhập vào sâu trong tủy răng, gây áp xe răng
– Các bệnh nướu răng: Viêm lợi, hôi miệng…
Vì vậy, giữ gìn vệ sinh răng miệng mới là biện pháp tốt nhất để phòng ngừa đau nhức răng, cũng như áp xe răng. Mẹ hãy cho bé hình thành thói quen chăm sóc và bảo vệ răng miệng với các bước sau:
– Đánh răng đều đặn 2 lần/ ngày vào buổi sáng và trước khi đi ngủ, mỗi lần khoảng 2 phút với kem đánh răng có chứa fluoride.
– Kết hợp súc miệng với nước muối loãng hoặc dung dịch súc miệng dành cho trẻ em.
– Ưu tiên dùng chỉ nha khoa để làm sạch răng sau mỗi bữa ăn thay vì tăm tre.
– Đến phòng khám nha khoa để thăm khám định kỳ 6 tháng/ lần.
– Hạn chế ăn đồ ngọt, bánh kẹo nhiều đường, nước uống có gas… đặc biệt là trước khi đi ngủ.
|
thucuc
| 1,419
|
Thoái hóa hoàng điểm mắt là gì? Nguyên nhân do đâu?
Trong số các bệnh về mắt ở người cao tuổi, thoái hóa hoàng điểm mắt là bệnh phổ biến nhất gây mất thị lực trung tâm và không thể cải thiện được ở những bệnh nhân cao tuổi. Bệnh này tuy không gây cảm giác đau đớn cho bệnh nhân nhưng lại cản trở, làm xáo trộn sinh hoạt thường ngày của họ. Thoái hóa hoàng điểm mắt là bệnh như thế nào? Nguyên nhân do đâu và có thể ngăn ngừa được không? là những câu hỏi rất hay được đặt ra khi nhắc đến căn bệnh này.
1. Thoái hóa hoàng điểm mắt là gì?
Ảnh chụp đáy mắt của một trường hợp thoái hóa hoàng điểm
Thoái hóa hoàng điểm hay còn gọi là thoái hóa điểm vàng (Macular Degeneration) là một bệnh lý võng mạc tại vùng hoàng điểm. Bệnh có đặc trưng là sự tổn thương tại lớp tế bào biểu mô sắc tố võng mạc, gây cản trở việc nhận cảm ánh sáng và hình ảnh, ảnh hưởng đến thị lực trung tâm – vùng thị lực giúp ta nhìn rõ vật thể. Từ đó dẫn đến hiện tượng mắt không thể hoạt động bình thường cũng như không nhìn rõ được các vật xung quanh.
Chính vì tác động trực tiếp tới bộ phận quyết định 90% thị lực của mắt, người bị thoái hóa hoàng điểm thường gặp khó khăn ngay cả trong các hoạt động đơn giản hàng ngày đòi hỏi thị lực tập trung như đọc sách, viết chữ hay điều khiển phương tiện giao thông.
Tỉ lệ người trên 65 tuổi mắc bệnh thoái hóa hoàng điểm là khoảng 10-12%, nhưng đến độ tuổi trên 75 thì tỉ lệ đó tăng cao hơn rõ rệt, lên tới 30%. Nhiều bằng chứng nghiên cứu cho thấy phụ nữ có nguy cơ mắc bệnh này cao gấp 2 lần so với nam giới. Bên cạnh đó những người mắc bệnh tiểu đường, tim mạch, người có nồng độ cholesterol trong máu cao hay những người hút thuốc lá; thường xuyên tiếp xúc với ánh sáng mặt trời cũng là đối tượng dễ mắc bệnh.
2. Nguyên nhân gây bệnh thoái hóa điểm vàng mắt
Có nhiều nguyên nhân gây nên bệnh thoái hóa điểm vàng, tuy nhiên mỗi đối tượng sẽ có những nguyên nhân cụ thể khác nhau:
2.1 Thoái hóa hoàng điểm mắt ở người già
– Do tuổi tác (hầu hết là ở người trên 60 tuổi): Thoái hóa điểm liên quan đến tuổi tác phổ biến ở người lớn tuổi do sự lão hóa tự nhiên của các tế bào mắt cùng với khả năng chống gốc tự do gây bệnh suy giảm.
– Có thói quen hút thuốc thường xuyên trong thời gian dài
– Gặp một số bất thường trong di truyền
– Bệnh tim mạch
– Huyết áp cao
– Béo phì
– Tiếp xúc, làm việc trong thời gian dài dưới ánh nắng
– Chế độ ăn ít Omega-3
2.2 Thoái hóa hoàng điểm mắt ở người trẻ
– Di truyền: Nếu ai đó trong gia đình bạn mắc bệnh, nguy cơ mắc bệnh ở người trẻ cũng cao hơn.
– Ánh sáng xanh: Ánh sáng xanh từ các thiết bị điện tử mang năng lượng cao, bước sóng ngắn, có khả năng tấn công được vào đáy mắt và gây tổn thương tại các tế bào biểu mô sắc tố võng mạc. Tổn thương lâu ngày không được khắc phục sẽ dẫn đến bệnh thoái hóa võng mạc.
– Ngoài ra các nguyên nhân bệnh lý toàn thân như béo phì , tim mạch cũng có thể khiến người trẻ bị thoái hóa hoàng điểm.
3. Dấu hiệu cho thấy thoái hóa điểm vàng
Thoái hóa hoàng điểm mắt được chia thành 2 loại là dạng khô và ướt.
Thoái hóa hoàng điểm mắt được chia thành 2 loại là dạng khô và ướt. Trong đó thoái hóa điểm vàng ướt có tỉ lệ người mắc thấp hơn nhưng lại gây nên hậu quả mất thị lực ở một mắt nghiêm trọng hơn.
Tuy vậy, cả 2 thể bệnh này đều không gây đau đớn cho người bệnh. Để phát hiện bệnh, người bệnh chỉ có thể đi kiểm tra mắt khi nhận thấy các dấu hiệu sớm đặc trưng như:
– Mờ mắt: Người mắc bệnh khó khăn trong việc phân biệt các đối tượng trong tầm nhìn, cần nhiều ánh sáng hơn khi đọc sách, trong lúc đọc có thể xảy ra hiện tượng chữ nhòe đi. Bên cạnh đó, lái xe hoặc làm những việc đòi hỏi tính chính xác cao cũng gây khó khăn cho bệnh nhân.
– Mù màu: Nhìn các màu sắc sặc sỡ thấy mờ nhạt, có thể mất hẳn màu, không thấy màu..
– Hình ảnh méo mó: Người bệnh có thể thấy đường thẳng sẽ trở nên lượn sóng hoặc gấp khúc.
– Xuất hiện điểm mù: Xuất hiện điểm mù ngay giữa tầm nhìn và nó có xu hướng lớn dần theo thời gian tùy vào diễn biến bệnh.
– Ảo ảnh: Người bệnh sẽ thấy ảo ảnh lúc ẩn lúc hiện, từ hình ảnh đơn giản cho đến chi tiết. Hiện tượng này thường gặp ở những người thoái hóa điểm vàng bị mất thị lực trầm trọng.
4. Các phương pháp cải thiện và điều trị thoái hóa điểm vàng
Điều đáng buồn là hiện nay không có phương pháp điều trị nào có thể khắc phục những hậu quả do thoái hóa hoàng điểm mắt thể khô gây ra. Người bệnh ở thể này chỉ có thể áp dụng một số giải pháp để cải thiện tình trạng bệnh, ngăn ngừa bệnh tiến triển nặng hơn như:
– Ngừng hút thuốc.
– Bổ sung chế độ ăn uống với các loại thực phẩm chứa nhiều Omega-3, vitamin A và các dưỡng chất tốt cho mắt như các loại rau củ màu đỏ, cam, tôm, cá, hải sản,…
– Sử dụng thực phẩm chức năng để bổ sung dưỡng chất Lutein để trì hoãn quá trình tiến triển bệnh.
– Kiểm soát các yếu tố nguy cơ khiến bệnh tiến triển nặng như xơ vữa động mạch, huyết áp cao.
Khác với thoái hóa hoàng điểm thể khô, thoái hóa thể ướt có thể điều trị được với những phương pháp sau:
– Điều trị bằng thuốc: các loại thuốc như Aflibercept, Bevacizumab, Ranibizumab, hoặc Brolucizumab có thể được bác sĩ sử dụng tiêm vào mắt để làm cho các mạch máu mới ngưng rò rỉ.
– Sử dụng liệu pháp quang động học để khép các tân mạch bất thường mà không để lại sẹo sau thực hiện.
– Liệu pháp quang đông sử dụng laser với mục địch phá hủy các tân mạch bất thường để ngăn nguy cơ chảy máu.
– Phẫu thuật: Phương pháp này hiệu quả với một vài dạng thoái hóa điểm vàng thể ướt, tuy nhiên hiếm khi được lựa chọn.
Để có kết quả thăm khám và điều trị thoái hóa hoàng điểm mắt tốt, người bệnh nên đi khám tại bệnh viện chuyên khoa mắt uy tín để tránh việc kéo dài bệnh gây biến chứng nặng nề.
|
thucuc
| 1,227
|
Sàng lọc ung thư cổ tử cung và vai trò của xét nghiệm HPV
Ung thư cổ tử cung là một trong những khối u ác tính, thường gặp ở phụ nữ và là bệnh ung thư có thể tìm ra nguyên nhân. Ung thư cổ tử cung đứng thứ hai sau ung thư vú và là nguyên nhân chính gây ra ung thư cổ tử cung.
HPV là gì?
Là một loại vi rút gây u nhú ở người. HPV (Human Papilomavirus) là bệnh lây truyền qua đường tình dục phổ biến nhất trên thế giới hiện nay. Một số chủng của vi rút HPV có thể gây ra mụn, có ở bộ phận sinh dục và hậu môn. Một số chủng có thể gây ra tổn thương tiền ung thư cổ tử cung, hậu môn và các bộ phận sinh dục khác.
Có bao nhiêu chủng HPV?
Có hơn 100 chủng vi rút HPV, hầu hết các chủng đều vô hại, không có dấu hiệu hoặc triệu chứng và sẽ tự khỏi. Có hơn 40 chủng vi rút HPV lây truyền qua đường tình dục, có ảnh hưởng đến các bộ phận sinh dục và hậu môn.
HPV lây truyền qua đường nào?
HPV lây truyền qua tiếp xúc da với da, tiếp xúc với dương vật, tử cung, âm đạo, hậu môn của những người bị nhiễm.
Vi rút này còn có thể lây qua đường mẹ con, đồ lót, găng phẫu thuật… và những phụ nữ quan hệ với nhiều người có nguy cơ lớn hơn. Đặc biệt, phụ nữ bắt đầu quan hệ tình dục không được bảo vệ trước tuổi 16.
Nói cách khác, nhiễm HPV qua đường sinh hoạt tình dục đã gây ra những biến đổi ở mức độ tế bào, thâm nhập vào bên trong tế bào cổ tử cung, phát triển và làm biến đổi gen của tế bào. Các tế bào bị đột biến gen sẽ phát triển thành các tế bào ác tính. Quá trình này phải mất nhiều năm, có thể từ 10 đến 15 năm. Giai đoạn này được gọi là giai đoạn tiền lâm sàng, nhưng khi là ung thư thì khối u sẽ lan rộng nhanh chóng trong thời gian ngắn. Tuy nhiên, ung thư cổ tử cung có thể phòng ngừa được nên cần hiểu rõ các triệu chứng của ung thư cổ tử cung định kỳ tầm soát, làm xét nghiệm HPV
có thể phát hiện sớm và điều trị sớm.
Những triệu chứng của ung thư cổ tử cung
Ung thư cổ tử cung giai đoạn đầu hầu như không có các triệu chứng.
Những dấu hiệu dưới đây cho thấy bệnh ung thư cổ tử cung đã ở giai đoạn muộn:
+ Chảy máu âm đạo;
+ Đau lưng;
+ Đi tiểu bị đau hoặc khó khăn và nước tiểu đục;
+ Táo bón mãn tính và cảm giác về sự hiện diện của phân mặc dù ruột không còn gì;
+ Đau vừa phải trong quá trình quan hệ tình dục và tiết dịch âm đạo;
+ Một chân bị sưng;
+ Rò rỉ nước tiểu hoặc chất cặn từ âm đạo.
-
Ung thư biểu mô tại chỗ (CIN) là một cụm các tế bào tiền ung thư ác tính vẫn còn nằm “tại chỗ” hoặc “tại vị trí” và vẫn chưa di chuyển khỏi vị trí ban đầu và lây lan đến các bộ phận khác của cơ thể.
Các giai đoạn tiền ung thư
Giai đoạn tiền ung thư thường được chia làm 3 giai đoạn sau:
CIN I: loạn sản nhẹ, các tế bào bất thường giới hạn nằm ở 1/3 ngoài lớp tế bào cổ tử cung (biểu mô). Sự phân loại này bao gồm các tế bào đã bị biến đổi do bị nhiễm vi rút u nhú ở người HPV, hay gặp ở phụ nữ tuổi từ 25 đến 35 tuổi.
CIN II:
loạn sản mức độ vừa, các tế bào bất thường đã chiếm một nửa lớp tế bào cổ tử cung (biểu mô).
CIN III:
loạn sản nặng, toàn bộ lớp tế bào biểu mô là tế bào loạn sản, nhưng những tế bào này chưa xuyên qua lớp tế bào đáy để xâm nhập vào các tổ chức dưới biểu mô của cổ tử cung, thường gặp nhiều ở phụ nữ từ 30 đến 40 tuổi.
Ở giai đoạn này, nếu không điều trị các tế bào loạn sản nặng sẽ xuyên qua lớp tế bào đáy của cổ tử cung và lan sang các cơ quan, tổ chức khác của cổ tử cung
Chỉ định xét nghiệm HPV-DNA
-
Sàng lọc ở những bệnh nhân có kết quả ASCUS, xác định sự cần thiết của soi cổ tử cung và xác định có nhiễm hay không HPV type 16, 18.
-
Sử dụng cùng PAP để sàng lọc cho những phụ nữ >= 30 tuổi để phát hiện phụ nữ có nguy cơ cao ung thư cổ tử cung, từ đó theo dõi sát sao và phù hợp hơn.
-
Sử dụng như 1 xét nghiệm sàng lọc ngay từ đầu.
Phác đồ sàng lọc và ý nghĩa của xét nghiệm HPV-DNA
-
Phác đồ sàng lọc cũ (chỉ bằng phương pháp nhuộm PAP) đã được áp dụng từ những năm 1980 với giá thành rẻ.
-
Phác đồ sàng lọc mới (thêm HPV DNA):
+
< 21 tuổi: Không sàng lọc;
+ 21- 29 tuổi: Chỉ phết tế bào;
+ 30- 65 tuổi: ưu tiên xét nghiệm HPV DNA + phết tế bào (gọi tắt là Co-testing)
* HPV âm+ phết tế bào lành tính: Nếu làm Thin Prep thì lặp lại sau 5 năm Co- testing. Nếu làm PAP test thì lặp lại sau 03 năm Co-testing.
* HPV dương + Phết tế bào lành tính: Lặp lại sau 01 năm Co-testing.
* ASC-H; HSIL; AGUS, Carcinoma thì tiến hành soi cổ tử cung ngay.
* ASCUS
và LSIL: Nếu HPV âm tính thì lặp lại sau 1 năm Co-testing. Nếu HPV dương tính thì soi cổ tử cung ngay.
-
Ý nghĩa các xét nghiệm:
+ Xét nghiệm PAP với độ nhạy 72%, độ đặc hiệu 94%.
+ Thin Prep giúp làm giảm tỷ lệ tiêu bản xấu: độ nhạy 66%, độ đặc hiệu 90%.
+ Xét nghiệm HPV: độ nhạy 90% (CIN 3 trở lên), 97% với CIN2, độ đặc hiệu 93%.
Đối với chị em phụ nữ, sàng lọc sớm ung thư cổ tử cung thông qua xét nghiệm HPV đồng thời kiểm tra sức khỏe định kỳ kết hợp sẽ là điều quan trọng đánh giá chất lượng cuộc sống của chị em phụ nữ. Phát hiện bệnh ở giai đoạn sớm giúp giảm bớt gánh nặng chi phí và nâng cao hiệu quả điều trị bệnh.
|
medlatec
| 1,088
|
Mách bạn địa chỉ xét nghiệm giang mai Thái Bình chính xác và bảo mật
Giang mai là bệnh lý nhiễm trùng lây qua đường tình dục có thể gây nên những biến chứng nguy hiểm đến sức khỏe và tính mạng của người bệnh. Xét nghiệm giang mai là giải pháp phát hiện sớm để điều trị bệnh tích cực, giúp người bệnh tránh được các hệ lụy không đáng có. Bài viết dưới đây chia sẻ đến khách hàng một địa chỉ xét nghiệm giang mai Thái Bình cung cấp dịch vụ chuyên nghiệp, kết quả chính xác và bảo mật đã được đông đảo khách hàng đánh giá cao.
1. Thông tin về bệnh giang mai và phương pháp chẩn đoán1.1. Giang mai là bệnh gì?
Giang mai là bệnh lây đường tình dục, do xoắn khuẩn Treponema Pallidum gây nên. Tiến triển của bệnh giang mai qua các giai đoạn:- Giai đoạn 1: xuất hiện các vết loét hình tròn hoặc bầu dục màu đỏ nhưng không có ngứa và cũng không chứa mủ tại cơ quan sinh dục trong 6 - 8 tuần sau đó tình trạng này tự biến mất. - Giai đoạn 2: người bệnh nổi các nốt sần hoặc ban màu hồng dạng phỏng nước gây lở loét da sau khi nhiễm bệnh 6 - 9 tháng. - Giai đoạn 3: vi khuẩn xâm nhập và phát triển đến nhiều cơ quan bên trong cơ thể: não, gan, tim,... nên vô cùng nguy hiểm. Cũng có trường hợp bị giang mai kín không xuất hiện bất cứ triệu chứng lâm sàng nào, chỉ khi xét nghiệm huyết thanh mới tìm ra bệnh.
1.2. Các loại xét nghiệm giang mai
Thời gian ủ bệnh giang mai tương đối dài nên nếu xét nghiệm để phát hiện giang mai sớm và điều trị thì sẽ sớm khỏi bệnh, ngăn chặn được các biến chứng tiêu cực đến sức khỏe và sự sống của người bệnh. Thông qua xét nghiệm giang mai có thể phát hiện sự có mặt của xoắn khuẩn Treponema pallidum gây nên bệnh lý này. Hiện có nhiều phương pháp xét nghiệm giang mai, tùy từng tình trạng sức khỏe và giai đoạn bệnh mà bác sĩ sẽ chỉ định loại xét nghiệm phù hợp:- Soi kính hiển vi trường tốiĐây là loại xét nghiệm chủ yếu áp dụng với bệnh giang mai giai đoạn đầu, xoắn khuẩn chưa tấn công vào máu. Mẫu bệnh phẩm là dịch tiết âm đạo, niệu đạo, mẫu được lấy từ vết loét của người bệnh sẽ được đưa vào kính hiển vi trường tối để quan sát, tìm sự có mặt của xoắn khuẩn. - Xét nghiệm sàng lọc RPRXét nghiệm này thường áp dụng với trường hợp giang mai ở giai đoạn 2. Xét nghiệm giúp tìm ra kháng thể chống lại sự nhiễm trùng do xoắn khuẩn giang mai để có căn cứ chẩn đoán bệnh. Để thực hiện xét nghiệm RPR, dịch não tủy và mẫu máu của người bệnh sẽ được lấy để tiến hành định lượng/định tính và tìm kháng thể đặc hiệu với xoắn khuẩn Treponema Pallidum. - Xét nghiệm TPHAĐây cũng là loại xét nghiệm tìm kháng thể giang mai thông qua mẫu máu của người bệnh, có thể áp dụng với mọi giai đoạn bệnh giang mai. Xét nghiệm này gồm 2 loại:+ Xét nghiệm định tính: xác định khả năng bị giang mai. + Xét nghiệm định lượng: đánh giá nồng độ kháng thể giang mai để chẩn đoán mức độ nghiêm trọng và giai đoạn của bệnh.2. Địa chỉ xét nghiệm giang mai Thái Bình chính xác và bảo mật
Giang mai là một trong các bệnh xã hội đáng lo ngại bởi tính lây nhiễm cao, khó kiểm soát và để lại biến chứng nguy hiểm. Chủ động phát hiện bệnh để thực hiện điều trị ngay từ giai đoạn đầu là cách để mỗi cá nhân tự bảo vệ mình trước các nguy hiểm do bệnh gây ra và tránh lây nhiễm cho người thân. Điều này sẽ giúp cho xét nghiệm được thực hiện trên hệ thống máy móc hiện đại nhất, đảm bảo tính chính xác của kết quả xét nghiệm. - Từ đội ngũ nhân viên y tế thực hiện lấy mẫu, đội ngũ kỹ thuật viên phòng xét nghiệm đến chuyên gia y tế tư vấn xét nghiệm đều đã được đào tạo bài bản, trình độ chuyên môn giỏi nên luôn đảm bảo thực hiện đúng mọi quy trình xét nghiệm, mang lại cho khách hàng những trải nghiệm y tế chất lượng. - Trường hợp kết quả xét nghiệm bất thường, khách hàng sẽ được đội ngũ bác sĩ chuyên khoa tư vấn chi tiết, đưa ra định hướng điều trị hiệu quả.
|
medlatec
| 801
|
Công dụng thuốc Greaxim 2g
Greaxim 2g là thuốc được chỉ định điều trị cho bệnh nhân mắc nhiễm khuẩn nặng và nguy kịch do vi khuẩn nhạy cảm với Cefotaxim như nhiễm khuẩn huyết, áp xe não, viêm màng trong tim, viêm phổi, bệnh lậu... Ngoài ra, thuốc cũng được sử dụng trong một số bệnh lý khác khi có chỉ định từ phía bác sĩ.
1. Thuốc Greaxim 2g công dụng thế nào?
Thuốc Greaxim có chứa thành phần chính là hoạt chất Cefotaxim. Đây vốn được biết đến là kháng sinh nhóm Cephalosporin thế hệ 3, có phổ kháng khuẩn rộng. Theo các chuyên gia y tế, mặc dù các kháng sinh trong nhóm đều có phổ kháng khuẩn tương tự nhau, thế nhưng mỗi thuốc lại có những tác dụng riêng lên một số vi khuẩn nhất định. So với các Cephalosporin thuộc thế hệ 1 và 2, ưu điểm của Cefotaxim là có khả năng tác động lên vi khuẩn Gram âm mạnh hơn, bền hơn đối với tác dụng thủy phân của phần lớn các loại beta-lactamase. Tuy nhiên, khả năng tác dụng lên vi khuẩn Gram dương lại yếu hơn các cephalosporin thuốc thế hệ 1. 2. Chỉ định và chống chỉ định. Với thành phần trên, thuốc Greaxim 2g được chỉ định sử dụng trong những trường hợp sau:Bệnh nhân mắc nhiễm trùng máu, nhiễm khuẩn xương, khớp, viêm màng tim do cầu khuẩn Gr(+) và vi khuẩn Gr(-).Người được chẩn đoán mắc viêm màng não.Bệnh nhân nhiễm khuẩn da và mô mềm, ổ bụng, phụ khoa và sản khoa, hô hấp dưới, tiết niệu, lậu.Sử dụng thuốc trong dự phòng nhiễm khuẩn ở bệnh nhân sau phẫu thuật.Những người quá mẫn với Cephalosporin, phụ nữ có thai và cho con bú không sử dụng Greaxim 2g trong điều trị bệnh.
3. Liều dùng và cách dùng
3.1. Liều dùng. Tùy thuộc việc sử dụng thuốc cho người lớn hay trẻ em mà liều dùng Greaxim 2g sẽ có những sự khác biệt nhất định:Liều dùng cho người lớn:Nhiễm khuẩn không biến chứng: Sử dụng với liều 1g/ 12 giờ, tiêm bắp hay tĩnh mạch.Nhiễm khuẩn nặng, viêm màng não: Sử dụng với liều 2g/ 6 - 8 giờ, tiêm bắp hay tĩnh mạch.Lậu không biến chứng: Sử dụng với liều duy nhất 1g, tiêm tĩnh mạch. Dự phòng nhiễm khuẩn phẫu thuật: Sử dụng thuốc với liều 1g trước 30 phút phẫu thuật, tiêm bắp hay tĩnh mạch.Liều dùng cho trẻ em:Trẻ nhỏ dưới < 12 tuổi: Sử dụng với liều 50mg - 150mg/ kg/ ngày, chia làm 3 - 4 lần, tiêm bắp hay tĩnh mạch.Trẻ sơ sinh > 7 ngày tuổi: Sử dụng với liều 75 - 150mg/ kg/ ngày, chia làm 3 lần, tiêm tĩnh mạch. Trẻ sinh non và sơ sinh < 7 ngày: Sử dụng thuốc với liều 50mg/ kg/ ngày, chia làm 2 lần, tiêm tĩnh mạch.Bệnh nhân mắc suy thận Cl. Cr < 10m. L: Cần chú ý giảm nửa liều dùng.3.2. Cách dùng. Thuốc Greaxim 2g có thể sử dụng để tiêm bắp sâu, tiêm hoặc truyền tĩnh mạch chậm. Khi sử dụng tiêm bắp có thể gây đau nếu dùng liều lớn. Trong khi đó nếu tiêm qua đường tiêm tĩnh mạch, để phòng ngừa viêm tĩnh mạch nên tiêm truyền tĩnh mạch chậm. Trong trường hợp thời gian tiêm tĩnh mạch nhanh dưới 3 phút có thể gây nguy hiểm do liên quan đến chứng loạn nhịp tim.
4. Tác dụng phụ
Việc sử dụng Greaxim 2g có nguy cơ gây ra một số tác dụng phụ sau:Xuất hiện phản ứng quá mẫn, sốt, tăng bạch cầu ái toan.Buồn nôn, nôn, đau bụng, tiêu chảy, dấu hiệu viêm đại tràng giả mạc.Gây cảm giác đau đầu, hoa mắt và ảo giác.Một số trường hợp ghi nhận bị loạn nhịp tim.Nếu gặp phải các triệu chứng này, người bệnh cần ngưng sử dụng thuốc Greaxim 2g và thông báo cho bác sĩ để có hướng xử trí phù hợp.5. Tương tác thuốc. Greaxim 2g có nguy cơ tương tác với một số loại thuốc sau đây:Dùng đồng thời Greaxim 2g với kháng sinh polymyxin có thể làm tăng nguy cơ bị tổn thương thận.Bệnh nhân suy thận có thể bị tổn thương về não và cơn động kinh cục bộ nếu dùng đồng thời Greaxim 2g với azlocillin.Dùng đồng thời với azlocillin hay mezlocillin sẽ khiến độ thanh thải của cefotaxim sẽ giảm. Do đó sẽ cần phải giảm liều Greaxim nếu dùng phối hợp các thuốc.Cefotaxim có thể làm tăng tác dụng độc đối với thận của Cyclosporin.Để tránh tương tác thuốc, bạn cần thông báo cho bác sĩ về các loại thuốc hiện đang sử dụng trước khi dùng Greaxim.7. Thận trọng khi dùng Greaxim 2g. Trước khi điều trị bằng thuốc Greaxim, bác sĩ phải điều tra kỹ về tiền sử dị ứng của người bệnh với cephalosporin, penicillin hoặc thuốc khác.Thận trọng khi sử dụng Greaxim cho người dị ứng với penicilin do có nguy cơ xảy ra dị ứng chéo giữa penicilin và cephalosporin.Cần theo dõi chức năng thận khi sử dụng Greaxim 2g đồng thời với các thuốc có khả năng gây độc đối với thận.Việc sử dụng Greaxim có thể gây dương tính giả với test Coombs, với các xét nghiệm về đường niệu, với các chất khử mà không dùng phương pháp enzym nên bạn cần ngưng dùng thuốc khi có ý định thực hiện những xét nghiệm này.Khi dùng thuốc kéo dài trên 10 ngày, phải theo dõi tế bào máu để trong trường hợp có giảm bạch cầu đa nhân trung tính phải ngưng thuốc ngay lập tức.Greaxim 2g có thể sử dụng được cho người lái xe và vận hành máy móc.Tuyệt đối không dùng thuốc khi đang mang thai hoặc cho con bú khi chưa có chỉ định từ phía bác sĩ chuyên khoa để tránh ảnh hưởng đến sức khỏe của mẹ và bé. Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Greaxim 2g, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Lưu ý, Greaxim 2g là thuốc kê đơn, bạn tuyệt đối không được tự ý mua thuốc và điều trị tại nhà vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn.
|
vinmec
| 1,067
|
Thuộc lòng những biểu hiện của khối u ác tính để đi khám ngay kẻo muộn
Khi nhắc tới khối u chắc hẳn mọi người đều không khỏi lo lắng, bởi vì cho dù là u lành tính hay ác tính thì cũng đều có những ảnh hưởng nhất định tới sức khỏe và khiến người bệnh cảm thấy hoang mang. Bài viết hôm nay sẽ giúp bạn liệt kê những biểu hiện của khối u ác tính để từ đó nhận biết bệnh từ sớm và điều trị kịp thời, tránh tình trạng bệnh tiến triển nặng và khó điều trị trong tương lai.
1. Tổng quan về khối u ác tính
Khối u hình thành khi một tập hợp nhóm nhiều tế bào tăng sinh quá mức và phát triển không theo quy luật tự nhiên. Đó có thể là u lành tính hoặc u ác tính.
Khối u ác tính hay còn gọi là ung thư sẽ phát triển bất thường, lâu ngày nó chèn ép và xâm lấn các tổ chức xung quanh, phá hủy cả các mô khỏe mạnh và có thể di căn tới những bộ phận khác trong cơ thể. Nếu không được phát hiện và điều trị từ sớm thì có thể ảnh hưởng lớn tới sức khỏe và đe dọa đến tính mạng người bệnh.
Các biểu hiện của khối u ác tính:
Ở thời kỳ đầu, khối u ác tính thường ít khi gây nên những triệu chứng điển hình và không rõ rệt. Phần lớn bệnh nhân sẽ nhận ra những bất thường trong cơ thể khi khối u đã phát triển lớn và có dấu hiệu lan rộng, tác động vào các mạch máu, cơ quan và dây thần kinh dẫn đến các biểu hiện khó chịu. Phụ thuộc vào khu vực khối u xuất hiện và loại ung thư mà bạn mắc phải sẽ gây ra các triệu chứng khác nhau.
Ngoài biểu hiện cục bộ, tế bào ung thư còn gây nên các triệu chứng toàn thân như sốt, mệt mỏi và sụt cân không rõ nguyên nhân. Cụ thể như sau:
Các biểu hiện cục bộ: khối u sưng tấy, chảy máu và xuất hiện cơn đau cấp tính thường xảy ra ở những khối u chưa di căn;
Triệu chứng di căn: phì đại các hạch bạch huyết, u phổi hoặc u gan;
Biểu hiện toàn thân: đổ nhiều mồ hôi nhất là vào ban đêm, mệt mỏi, ăn uống kém, sụt cân,... đây có thể là những biểu hiện của nhiều bệnh lý khác, trong đó bao gồm cả ung thư.
Đặc điểm về tính chất và hình thái của khối u ác tính:
Tốc độ phát triển nhanh, có khả năng lan rộng, xâm lấn các mô lân cận và lây lan sang những vùng khác của cơ thể;
Có thể thâm nhập vào hệ tuần hoàn máu và bạch huyết;
Sau khi điều trị vẫn có thể tái phát, đôi khi là xuất hiện tại cơ quan khác;
Khối u ác tính thường tiết ra những chất khiến bệnh nhân mệt mỏi và giảm cân (còn gọi là hội chứng paraneoplastic);
Ở những tế bào có ADN và nhiễm sắc thể bất thường thì hạt nhân thường lớn, tối và nhìn chung sẽ có hình thù dị dạng.
2. Nguyên nhân dẫn tới sự hình thành của khối u ác tính
Mặc dù vẫn chưa thể giải thích được chính xác nguyên nhân khiến khối u ác tính hình thành là gì, nhưng những yếu tố dưới đây được cho là tác nhân làm tăng nguy cơ dẫn tới sự tăng sinh bất thường của các tế bào trong cơ thể:
Hút thuốc lá và lạm dụng rượu bia;
Thừa cân, béo phì;
Chế độ ăn uống thiếu lành mạnh, ăn nhiều đồ dầu mỡ, thực phẩm chế biến sẵn,... ;
Ít vận động, tập luyện thể dục thể thao;
Yếu tố di truyền;
Tiếp xúc thường xuyên với các hóa chất độc hại và ô nhiễm môi trường.
3. Các biện pháp chẩn đoán và điều trị khối u ác tính
Thông qua thăm khám lâm sàng, khai thác bệnh sử và lối sống của bệnh nhân, nếu nghi ngờ người bệnh có khối u thì bác sĩ có thể sẽ chỉ định thực hiện các xét nghiệm chẩn đoán sau:
Xét nghiệm máu và sinh thiết khối u: kết quả giải phẫu bệnh là tiêu chuẩn vàng để chẩn đoán ung thư. Các xét nghiệm máu cơ bản giúp đánh giá thể trạng của bệnh nhân. Ngoài ra, các xét nghiệm marker ung thư cũng khá quan trọng trong việc theo dõi và quản lý khối u ác tính;
Chẩn đoán hình ảnh: các xét nghiệm hình ảnh như siêu âm, chụp X-quang, MRI, CT, quét xương,... sẽ được tiến hành để quan sát hình ảnh khối u;
Thăm dò chức năng: các chỉ định thăm dò chức năng có thể phục vụ chẩn đoán, lấy mẫu bệnh phẩm và có thể điều trị ở một số trường hợp.
Nếu khối u ác tính được chẩn đoán và phát hiện từ giai đoạn sớm thì cơ hội điều trị khỏi là rất cao. Tuy nhiên nếu chúng đã xâm lấn sâu rộng vào tổ chức mô và lan rộng sang những khu vực khác thì sẽ gây nhiều khó khăn hơn cho công tác điều trị. Khối u ác tính hay ung thư giai đoạn cuối còn có thể khiến bệnh nhân tử vong. Dựa trên tình hình sức khỏe của bệnh nhân và tình trạng hiện tại của khối u bác sĩ sẽ xây dựng phác đồ điều trị phù hợp nhất cho người bệnh.
Các phương pháp điều trị ung thư được áp dụng phổ biến hiện nay bao gồm:
Phẫu thuật: khối u sẽ được loại bỏ tận gốc nếu bệnh đang ở giai đoạn sớm, mới phát triển khu trú tại vùng chưa lan rộng sang khu vực khác;
Hóa trị và xạ trị: hai phương pháp này có thể được chỉ định điều trị riêng lẻ hoặc kết hợp trước hoặc sau phẫu thuật. Điều này giúp ngăn chặn tình trạng khả năng khối u tái phát, tăng tỷ lệ khỏi bệnh và kéo dài thời gian sống cho bệnh nhân;
Điều trị nhắm trúng đích: so với 3 phương pháp nêu trên thì đây được coi là giải pháp mới áp dụng cho những loại ung thư chuyên biệt. Một số loại thuốc mới sẽ được sử dụng để giúp bệnh nhân chọn lọc, tiêu diệt các tế bào ung thư một các chính xác. Khác với hóa trị và xạ trị thì nhóm thuốc này không gây ảnh hưởng tới tế bào khỏe mạnh, bảo tồn được các mô lành và sức khỏe cho bệnh nhân.
Nhìn chung, ung thư vẫn là một nỗi lo lớn không chỉ đối với riêng những người bệnh mà còn là gánh nặng cho nền y tế của mọi quốc gia. Việc nắm bắt được các biểu hiện của khối u ác tính sẽ giúp chúng ta dễ dàng phát hiện sự tồn tại của ung thư, từ đó đi thăm khám và điều trị từ sớm. Nhờ sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật hiện đại, việc chẩn đoán và điều trị ung thư đã đem lại cơ hội sống sót cho rất nhiều người.
Do vậy, duy trì một lối sống lành mạnh, chế độ ăn uống khoa học và tập luyện hợp lý và thực hiện tầm soát ung thư hàng năm sẽ giúp bạn phòng tránh được nguy cơ mắc ung thư, nếu khối u ác tính có dấu hiệu phát triển thì bạn cũng có thể được chẩn đoán ngay từ giai đoạn sớm, cơ hội chữa khỏi là rất cao.
|
medlatec
| 1,275
|
Trào ngược dạ dày thực quản - Bệnh lý nhẹ nhưng có thể dẫn đến ung thư
Trào ngược dạ dày thực quản là một bệnh lý liên quan đến đường tiêu hóa khá phổ biến. Hầu hết các trường hợp mắc bệnh đều chủ quan, không đi khám và thường tự mua thuốc uống tại nhà. Nhưng đây chính là một trong những lý do khiến cho bệnh trở nặng và khó điều trị hơn về sau, thậm chí có thể dẫn đến ung thư.
1. Trào ngược dạ dày thực quản và những dấu hiệu đặc trưng
Trào ngược dạ dày thực quản (viết tắt GERD) là dạng bệnh lý khá phổ biến với khoảng 10 - 20% dân số mắc bệnh và có thể xuất hiện ở bất cứ đối tượng nào. Bệnh xuất hiện khi lượng acid ở trong dạ dày trào ngược lên trên phần thực quản khiến cho các niêm mạc thực quản bị tổn thương và gây cảm giác khó chịu. Triệu chứng nổi bật nhất của dạng bệnh lý này là ợ nóng, ợ chua, buồn nôn và nôn. Ngoài ra, còn có triệu chứng đau tức ở vùng thượng vị, khó chịu sau xương ức. Tình trạng viêm thực quản có thể khiến bệnh nhân cảm thấy đau khi nuốt, khó nuốt,... do niêm mạc thực quản bị sưng, có thể bị phù nề. Ngoài ra, bệnh trào ngược dạ dày thực quản còn có thể gây ra những biểu hiện khác như ho, bị khàn giọng hoặc khò khè,... và thường bị nhầm lẫn với bệnh lý hô hấp.
2. Nguyên nhân gây bệnh
Những nguyên nhân làm chứng trào ngược dạ dày thực quản xuất hiện gồm: Suy giảm các chức năng co thắt thực quản dưới vì tác dụng ngoài mong muốn của một số loại thuốc như glucagon, aspirin,... Thường xuyên sử dụng các chất kích thích. Người bị mắc các bệnh lý xơ hóa, bị nhiễm trùng thực quản, bị suy yếu ở cơ vòng,. . Lượng acid ở trong dạ dày bị dư thừa. Do sinh hoạt, ăn uống không điều độ và lành mạnh. Có thói quen ăn nhanh và ăn một lượng lớn thức ăn trong một khoảng thời gian ngắn khiến dạ dày bị quá tải. Bị thừa cân, béo phì gây nên tình trạng chèn ép hoặc tạp áp lực lên bụng (nhất là dạ dày). Đối với phụ nữ đang mang thai, khi kích thước của em bé tăng lên sẽ có thể ảnh hưởng đến dạ dày. Bị căng thẳng hoặc stress kéo dài khiến hệ thần kinh phó cảm bị tác động gây nên hiện tượng trào ngược,...3. Đối tượng nào dễ bị trào ngược dạ dày thực quản?
Trào ngược dạ dày thực quản có thể xuất hiện ở bất cứ đối tượng nào. Không phải trường hợp nào cũng có thể tìm ra được nguyên nhân gây bệnh chính xác. Tuy nhiên, một số đối tượng sau đây được đánh giá là có tỷ lệ mắc bệnh cao hơn thông thường: Những trường hợp bị thừa cân hoặc bị béo phì. Người đang mang thai, nhất là khoảng thời gian cuối thai kỳ vì tử cung mở rộng có thể gây chèn ép lên một số cơ quan tiêu hóa khiến hiện tượng trào ngược xuất hiện. Những bệnh nhân đang sử dụng một vài loại thuốc cụ thể như hen suyễn, thuốc chẹn kênh canxi, nhóm thuốc an thần,... Người thường xuyên hút thuốc hoặc hút thuốc lá thụ động, nguồn khói thuốc đi qua đường thực quản có thể khiến niêm mạc dạ dày bị kích thích. Những trường hợp bị thoát vị hoành, bị liệt dạ dày hoặc bị mắc các bệnh lý mô liên kết ví dụ như bị xơ cứng bì,... Người có thói quen sinh hoạt và ăn uống thiếu khoa học. Bên cạnh đó, nếu tình trạng stress kéo dài cũng có thể gây nên hiện tượng trào ngược dạ dày, nhất là ở người trẻ. Căng thẳng có thể khiến cơ thể tiết ra nhiều cortisol làm lượng acid trong dạ dày tăng lên và làm gia tăng trương lực co bóp. Từ đó, phần dịch dạ dày sẽ bị đẩy trào ngược lên thực quản.
Thêm vào đó, căng thẳng kéo dài cũng sẽ khiến nhu động thực quản bị rối loạn khiến cho các cơ co thắt thực quản dần nhạy cảm hơn. Tình trạng giãn mở cơ diễn ra một cách thường xuyên trong thời gian dài sẽ khiến dịch vị bị đẩy ngược lên thực quản.
4. Những biến chứng nguy hiểm của trào ngược dạ dày thực quản
Trào ngược dạ dày thực quản nếu không được điều trị kịp thời và đúng cách sẽ gây nên nhiều biến chứng và nguy hiểm hơn là có thể đe dọa tính mạng. Theo đó, những biến chứng nguy hiểm mà bệnh nhân có thể gặp phải như: Viêm thực quản: Khá phổ biến ở khoảng 50% trường hợp bị trào ngược dạ dày. Người bị viêm thực quản sẽ có nhiều triệu chứng tương tự như chứng trào ngược: ợ nóng, bị đau ngực, khó nuốt hơn,... Bị hẹp thực quản với một số biểu hiện điển hình như đau ngực, bị vướng nghẹn lại ở vùng cổ,... Trong quá trình acid trào ngược sẽ khiến lớp niêm mạc bị ăn mòn, lâu dần sẽ bị viêm. Tình trạng trào ngược kéo dài sẽ khiến cho thực quản gặp nhiều tổn thương không thể nào phục hồi và dần xuất hiện các mô sẹo khiến bên trong thực quản bị hẹp. Nếu bệnh lý không được điều trị đúng cách sẽ kéo theo nhiều biến chứng nguy hiểm khác.
Barrett: Biến chứng này thường chỉ diễn ra với tỷ lệ khoảng 8 - 15%. Barrett là một biến chứng nguy hiểm và không xuất hiện bất cứ biểu hiện đặc biệt nào. Bệnh nhân được nghi ngờ bị Barret sẽ được chỉ định nội soi kết hợp sinh thiết để có kết quả chính xác nhất. Bệnh nhân Barrett cần được theo dõi và có phương án điều trị chặt chẽ vì chúng có thể biến chứng thành ung thư biểu mô thực quản.
Ung thư biểu mô ở tuyến thực quản: Biến chứng này phổ biến hơn ở những trường hợp bệnh nhân trên 50 tuổi và có thể gây tử vong với tỷ lệ khá cao. Trong thời gian đầu, bệnh lý sẽ không có quá nhiều biểu hiện rõ ràng. Khi bệnh tiến triển, người bệnh có thể cảm thấy đau ở xương ức sau, bị khàn tiếng và sụt giảm cân nặng đột ngột,...
Hệ thống các máy nội soi tiêu hóa như CV- 170 Olympus (Nhật Bản). Máy định danh vi khuẩn như HP HIGIR FORCE 500. Hệ thống các máy siêu âm như VIVID-T8, VOLUSION 730, X6,... Máy chụp X-quang, MRI, CT Scan,...
Phòng nội soi khép kín giúp rút ngắn thời gian thăm khám.
|
medlatec
| 1,164
|
Liệu nấm vùng kín có tự khỏi không? Cần điều trị không?
Nấm âm đạo là một bệnh nhiễm nấm phổ biến ảnh hưởng đến nhiều phụ nữ. Nó thường được gây ra bởi sự phát triển quá mức của Candida albicans, một loại nấm men được tìm thấy tự nhiên trong âm đạo. Mặc dù đôi khi nó có thể tự biến mất, nhưng tốt nhất bạn nên tìm tư vấn và điều trị y tế nếu các triệu chứng kéo dài hoặc trầm trọng hơn. Các lựa chọn điều trị bao gồm thuốc kháng nấm, chế phẩm sinh học và thay đổi lối sống. Bài viết này sẽ thảo luận về việc liệu nấm vùng kín có tự khỏi không và các bước bạn nên thực hiện để đảm bảo điều trị và phục hồi thích hợp.
1. Tổng quan về nấm vùng kín và những thông tin chị em cần chú ý
Nhiễm nấm vùng kín là một tình trạng phổ biến trong đó âm đạo và âm hộ bị viêm và kích ứng do sự phát triển quá mức của nấm men. Nó gây ra bởi một loại nấm có tên là Candida albicans, được tìm thấy tự nhiên trong âm đạo và có thể lây truyền qua quan hệ tình dục không an toàn. Các triệu chứng bao gồm ngứa, cảm giác nóng rát, tiết dịch âm đạo bất thường và đau khi đi tiểu hoặc giao hợp. Mặc dù nó có thể rất khó chịu, nhưng nó thường không nghiêm trọng và có thể được điều trị bằng thuốc kháng nấm hoặc biện pháp khắc phục tại nhà.
1.1. Những dấu hiệu cho thấy nấm vùng kín trở nên nghiêm trọng
Viêm nhiễm vùng kín do nấm là căn bệnh đã không còn xa lạ với phái nữ. Những triệu chứng thường gặp của bệnh như ngứa, rát, đỏ, sưng và tiết dịch nhiều là những triệu chứng mà hầu hết chị em đều đã biết đến.
Trong một số trường hợp, nấm phát triển và có thể gây ra các triệu chứng nghiêm trọng hơn, cần được chăm sóc y tế. Biết các dấu hiệu nhiễm trùng nấm âm đạo nghiêm trọng có thể giúp bạn nhanh chóng tìm kiếm giải pháp khắc phục, điều trị. Bằng cách nhận biết các dấu hiệu và triệu chứng liên quan đến trường hợp nhiễm nấm âm đạo nghiêm trọng, bạn có thể yên tâm về việc bản thân nhận được phương pháp điều trị thích hợp cần thiết cho tình trạng của mình.
Viêm nhiễm vùng kín do nấm ngày càng phổ biến và trở nên khó kiểm soát do sự chủ quan của người bệnh
– Vùng kín có dấu hiệu bị tấy đỏ, ngứa và rát ngày càng nghiêm trọng hơn cùng với diện tích vùng viêm loét.
– Vùng da tổn thương có thể lan tới bẹn, hậu môn, cản trở sinh hoạt của người bệnh.
– Dịch âm đạo vón cục, dính và đặc, dạng như phomai và có mùi hôi, tanh.
– Cảm thấy đau đớn và khó chịu trong quá trình quan hệ với bạn tình.
– Âm hộ tổn thương, có thể chảy máu. Môi lớn và môi bé còn có thể phù nề, phồng rộp.
– Đi tiểu nhiều, tiểu buốt.
– Tác nhân gây viêm lan sâu, ống âm đạo, ống cổ tử cung còn có thể bị viêm và ảnh hưởng theo, dẫn đến nhiều triệu chứng khó lường hơn như đau vùng chậu, đau bụng dưới.
1.2. Nguyên nhân khiến nấm âm đạo dai dẳng, phản ánh nấm vùng kín có tự khỏi không?
Nấm âm đạo, nấm vùng kín có thể tồn tại thời gian dài nếu không điều trị dứt điểm ngay từ đầu. Tác nhân dẫn đến bệnh, như nhiều người vẫn biết chính là nấm Candida albicans. Tuy nhiên, một số yếu tố có thể làm tăng nguy cơ phát triển bệnh này, cụ thể là tạo điều kiện để nấm có môi trường sống lý tưởng.
– Vệ sinh vùng kín chưa thực sự đảm bảo, vệ sinh sai cách, dùng sản phẩm chưa phù hợp.
– Mặc đồ lót chật, bí, không thoải mái, không thoáng khí.
– Mặc đồ ẩm ướt, tạo điều kiện cho nấm phát triển mạnh.
– Nấm có thể lan sâu hơn do cách quan hệ tình dục của chị em.
Thói quan sinh hoạt của chị em có thể khiến nấm âm đạo trở nên nghiêm trọng, dai dẳng hơn
– Cơ thể miễn dịch yếu, không đủ để chống lại quá trình phát triển và tăng nhanh của tế bào nấm.
– Dùng kháng sinh theo cách lạm dụng, khiến cho tình trạng nhờn thuốc diễn ra.
– Phụ nữ mang thai, người mắc bệnh tiểu đường, nấm càng dễ xâm lấn sâu vào các cơ quan sinh dục.
Với những yếu tố đã được đề cập ở trên, có thể nhận thấy thắc mắc nấm vùng kín liệu có tự khỏi không đã có câu trả lời.
2. Liệu nấm âm đạo có thể tự khỏi không? Làm thế nào để điều trị và khắc phục?
2.1. Liệu chị em bị nấm vùng kín có tự khỏi không?
Nấm vùng kín không tự khỏi được mà cần được điều trị. Nếu để không điều trị, nấm vùng kín có thể lan rộng và gây ra các triệu chứng khó chịu như ngứa, chảy dịch và viêm nhiễm. Vì vậy, nếu bạn đang gặp phải vấn đề này, tôi khuyên bạn nên tìm kiếm sự giúp đỡ y tế để được chẩn đoán và điều trị kịp thời.
2.2. Làm thế nào để điều trị hiệu quả, tránh để nấm âm đạo
Nấm vùng kín là một bệnh lý không thể xem thường vì ngoài khả năng lan rộng nhanh chóng, gây ra những triệu chứng ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe và chất lượng cuộc sống, bệnh còn có khả năng tái phát nhiều lần. Bởi vậy, việc điều trị là cần thiết và phải được tiến hành một cách khoa học, có lộ trình cụ thể, tránh tình trạng sử dụng sai phương pháp.
Thông thường, bệnh nhân sẽ được hướng dẫn sử dụng các loại thuốc kháng nấm, kháng khuẩn sau đây:
– Clotriamazole liều lượng 100mg: Đây là thuốc dạng viên đặt, sử dụng ban đêm trong vòng 7 ngày liên tiếp.
– Econazole liều lượng 150mg: Thuốc dạng đặt, sử dụng trong 3 ngày đế thấy được hiệu quả.
– Fluconazol liều lượng 150mg: Thuốc kháng sinh dạng uống, dùng trong 3-5 ngày, uống 2 viên mỗi ngày.
– Gentian 0,5%: Thuốc bôi điều trị tại chỗ, có tác dụng giảm ngứa rát, sưng và viêm.
Chú ý: Phụ nữ có thai trong 3 tháng đầu không sử dụng những loại thuốc này.
Nấm vùng kín có tự khỏi không? Sử dụng thuốc trị nấm âm đạo theo đúng hướng dẫn của bác sĩ sẽ giúp chị em kiểm soát tốt sự lan rộng của nấm và cải thiện sớm các triệu chứng bệnh
Bên cạnh đó, để hạn chế khả năng tái phát cũng như lan rộng của nấm Candida vùng kín, chị em nên kết hợp một số biện pháp chăm sóc như sau:
– Tránh sử dụng các loại hóa chất có tính kiềm, pH cao, đặc biệt là các loại sữa tắm, xà phòng, chất khử mùi,… trong giai đoạn điều trị nấm.
– Tránh mặc các loại đồ lót bó sát, quần chật, chất liệu thấm hút không tốt.
– Kiểm soát tốt tình trạng tiểu đường để tránh làm mất cân bằng môi trường âm đạo.
– Tránh ăn nhiều đồ chiên rán, thực phẩm nhiều dầu mỡ, thực phẩm có gia vị mạnh.
– Chú ý quan sát biểu hiện của chồng, bạn tình để xem liệu người đó có bị nhiễm nấm sinh dục hay không. Nếu có, cần tiến hành điều trị cho cả hai người để đảm bảo không lây nhiễm lại sau khi điều trị.
|
thucuc
| 1,350
|
Lưu ý trong điều trị lộ tuyến cổ tử cung
Lộ tuyến cổ tử cung nhiều trường hợp nếu không chữa khỏi dễ dẫn đến viêm nhiễm âm đạo, có thể cản trở thụ thai hoặc dẫn đến ung thư. Tuy nhiên, khi các xét nghiệm lộ tuyến không có vấn đề gì đi kèm thì không cần điều trị.
Lộ tuyến cổ tử cung là tình trạng xảy ra với khá nhiều phụ nữ hiện nay, hay gặp ở những phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ.
Theo bác sĩ Nguyễn Ngọc Thông, Giám đốc Trung tâm Chăm sóc sức khỏe sinh sản TP HCM, lộ tuyến cổ tử cung là một hình ảnh đặc biệt của cổ tử cung.
Từ "viêm lộ tuyến cổ tử cung" được dùng từ xa xưa, những năm gần đây, hình ảnh này không được gọi là viêm lộ tuyến nữa.
Bình thường cổ tử cung có hai loại tế bào. Ở lỗ trong cổ tử cung được tráng bằng tế bào hình trụ, có tiết chất nhầy. Ở lỗ ngoài cổ tử cung có tế bào lát tầng, trơn láng không tiết dịch. Thông thường, khi nhìn vào cổ tử cung người chưa sanh, đa số chỉ thấy lớp ngoài trơn láng, nếu không bị viêm nhiễm, tổn thương thì cổ tử cung có màu hồng nhạt.
"Vì một lý do nào đó, lớp tế bào hình trụ ở bên trong mọc lan ra ngoài, nhìn vào thấy cổ tử cung không còn trơn láng mà thấy tế bào sần sùi thì đó chính là hình ảnh lộ tuyến cổ tử cung", bác sĩ Thông cho biết.
Theo Hướng dẫn quốc gia về các dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản của Bộ Y tế, viêm ống cổ tử cung hay viêm cổ tử cung mủ nhầy, viêm âm đạo thường do 3 tác nhân gây nên là nấm, trùng roi và vi khuẩn.
Ở một số phụ nữ, hình ảnh lộ tuyến cổ tử cung có thể là do bẩm sinh, không rõ nguyên nhân.
Những người đã sanh đẻ là đối tượng dễ mắc phải, do cổ tử cung mở rộng sau quá trình vượt cạn. Những người có tổn thương sau một số thủ thuật cũng có thể khiến tế bào bên trong mọc lan ra ngoài, gây lộ tuyến cổ tử cung.
Những người chưa sinh đẻ vẫn có khả năng lộ tuyến cổ tử cung do các biến động về nội tiết sinh dục nữ
hoặc đôi khi không có lý do.
Thông thường, các bác sĩ sẽ đo diện từ tâm trở ra để đánh giá mức độ lộ tuyến. Tuy nhiên do sự lộ tuyến thường không đồng đều nên những đánh giá chỉ là những mô tả hình ảnh.
"Lộ tuyến cổ tử cung không có nghĩa là ung thư. Tuy nhiên nếu có hình ảnh bất thường trên soi cổ tử cung cũng là một triệu chứng gợi ý để phát hiện ung thư cổ tử cung", bác sĩ Thông nhấn mạnh.
Khi có hình ảnh lộ tuyến, phối hợp với các triệu chứng khác, các bác sĩ sẽ tiến hành làm các xét nghiệm như soi khí hư, phết tế bào cổ tử cung, thậm chí nếu nghi ngờ thì bấm sinh thiết... Khi các xét nghiệm lộ tuyến không có vấn đề gì thì không cần điều trị, đôi khi can thiệp sẽ không có lợi.
Việc đốt lạnh, đốt nóng, đốt nhiệt... không làm đại trà cho tất cả các trường hợp lộ tuyến. Việc đặt thuốc cũng chỉ được thực hiện khi nào có viêm nhiễm, khí hư thì mới đặt, việc đặt thuốc không đúng chỉ càng
làm rối loạn môi trường âm đạo, có thể gây ra bệnh do mất cân bằng vi khuẩn có lợi, tổn thương các mô bên trong.
Thông thường, lộ tuyến cổ tử cung không cần điều trị, chỉ cần trị khi có viêm nhiễm kèm theo hay có quá nhiều huyết trắng gây khó chiụ.
Nếu lộ tuyến nhiều, sẽ gia tăng chất nhày tại cổ tử cung, gây khó chịu và có thể là điều kiện dẫn đến viêm nhiễm vùng cổ tử cung hay âm đạo.
Nhiều phụ nữ khi tử cung bị lộ tuyến thường hay sử dụng thuốc hoặc thảo dược tại nhà mà không hỏi ý kiến bác sĩ. "Thuốc uống không làm giảm lộ tuyến, chỉ trừ các loại thuốc có liên quan đến nội tiết tố sinh dục của người phụ nữ, là có thể tác động đến quá trình thay đổi sinh lý của cổ tử cung. Và nếu đã dùng các loại này, thì còn có khả năng ảnh hưởng đến kinh nguyệt nữa, thay đổi theo hướng nào thì cần xem lại thành phần thuốc", bác sĩ Hạnh cho biết.
Theo bác sĩ Ngọc Thông, viêm lộ tuyến khi nào cần phải điều trị, việc điều trị như thế nào, chỉ định đốt hay đặt thuốc phải tuân theo chỉ định của bác sĩ chuyên khoa. Đặc biệt trong thủ thuật đốt cần phải lưu ý tuân thủ việc tái khám, kiêng cử quan hệ tình dục theo bác sĩ hướng dẫn cho từng trường hợp cụ thể.
Thông thường, điều kiện đốt cổ tử cung khi điều trị lộ tuyến là khi
- Sau kinh 3 ngày, không quan hệ tình dục
- Kết quả thử tế bào âm đạo nhóm 1 và nhóm 2
- Kết quả soi cổ tử cung bình thường
- Không đang viêm cấp âm đạo, cổ tử cung
Sau khi đốt:
- Tuần lễ đầu ra nước vàng nhiều
- Tuần lễ thứ hai có thể tróc mày và ra ít máu
- Rửa vệ sinh bên ngoài, không ngâm, không thụt rửa bên trong âm đạo
- Đặc biệt, khi ra huyết nhiều cần phải đến khám ngay
Cần thực hiện tái khám theo đúng chỉ định của bác sĩ trực tiếp điều trị. Kiêng quan hệ tình dục trong thời gian điều trị, cho đến khi lành hẳn.
Hạn chế đi xe đạp trong 2 tuần lễ đầu. Thực hiện chế độ ăn uống bình thường.
Để tránh tái phát, cần vệ sinh phụ khoa đúng cách, chú ý giữ vệ sinh vùng kín vào những ngày có kinh nguyệt và sau khi quan hệ tình dục.
|
medlatec
| 1,033
|
Công dụng thuốc Nadixlife
Thuốc Nadixlife là kháng sinh thuộc nhóm Quinolon, có tác dụng điều trị nhiễm trùng đường tiết niệu không phức tạp, do vi khuẩn gram âm gây ra. Để điều trị bằng Nadixlife hiệu quả, người dùng cần nắm rõ thông tin công dụng, liều dùng, các lưu ý khi dùng thuốc.
1. Thuốc Nadixlife công dụng là gì?
Với thành phần chính là Axit Nalidixic 500mg, thuốc Nadixlife có công dụng điều trị nhiễm khuẩn đường tiết niệu chưa có biến chứng do vi khuẩn gram (-) (ngoại trừ trực khuẩn Pseudomonas).Trước đây, Axit Nalidixic cũng được dùng trong điều trị nhiễm khuẩn đường tiêu hóa do vi khuẩn Shigella gây ra. Nhưng nay do đã có các thuốc kháng khuẩn khác (Fluoroquinolon, Cotrimoxazol, Ampicillin, Ceftriaxon) nên Nalidixic được dùng chủ yếu để trị nhiễm khuẩn đường niệu dưới chưa có biến chứng.*Lưu ý: Chỉ dùng kháng sinh Quinolon (đặc biệt là Nadixlife) cho những bệnh nhân không có lựa chọn điều trị khác thay thế.
2. Hướng dẫn cách dùng thuốc Nadixlife
Liều dùng Nadixlife gợi ý cho người lớn: Uống 2 viên x 4 lần/ngày. Thời gian điều trị tối thiểu 1 tuần. Nếu điều trị kéo dài hơn 2 tuần, phải giảm liều xuống 1 nửa;Liều dùng Nadixlife gợi ý cho thiếu niên (>30kg): Uống 1-2 viên x 4 lần/ngày;Liều dùng Nadixlife gợi ý cho trẻ em (3 tháng - 12 tuổi): Uống 50mg/kg/ngày x 4 lần/ngày. (Nếu điều trị kéo dài, cân nhắc dùng liều 30mg/kg/ngày).Để đảm bảo thuốc Nadixlife phát huy tối đa công dụng và điều trị an toàn, người bệnh cần áp dụng chính xác liều dùng theo khuyến cáo trên bao bì, tờ hướng dẫn sử dụng hoặc chỉ dẫn của bác sĩ chuyên môn. Tuyệt đối không tự ý tính toán, điều chỉnh liều dùng theo ý mình.
3. Tác dụng phụ của thuốc Nadixlife
Axit Nalidixic thường dung nạp tốt và phản ứng có hại thường nhẹ nên hiện chưa có tỷ lệ chính xác về tác dụng gây hại của thuốc dựa trên những thử nghiệm lâm sàng. Tuy nhiên, dưới đây là một số phản ứng người dùng vẫn có thể gặp phải trong quá trình điều trị bằng Nadixlife:Tác dụng phụ thường gặp:Nhức đầu;Buồn nôn và nôn, tiêu chảy;Nhìn mờ, song thị, nhìn màu sắc không chuẩn;Phản ứng ngộ độc với ánh sáng/ mụn nước trong trường hợp người bệnh phơi nắng khi điều trị hoặc sau khi điều trị.Tác dụng phụ ít gặp:Tăng áp lực nội sọ (đặc biệt ở trẻ em);Nổi mề đay, ngứa ngáy, cản quang.Tác dụng phụ hiếm gặp:Lú lẫn, ảo giác, gặp ác mộng;Các phản ứng phản vệ;Giảm bạch cầu, tiểu cầu, tăng bạch cầu ưa eosin, thiếu máu tan máu (đặc biệt ở người thiếu hụt glucose 6 phosphat dehydrogenase);Đau khớp, phù mạch.Nếu gặp phải những phản ứng trên trong thời gian điều trị bằng thuốc Nadixlife, người bệnh hãy chủ động thông báo cho bác sĩ chuyên môn để được hướng dẫn xử lý đúng cách.
4. Lưu ý khi dùng thuốc Nadixlife
Chống chỉ định dùng thuốc Nadixlife cho các đối tượng sau:Người mẫn cảm với axit nalidixic hay thuốc kháng sinh nhóm Quinolon;Bệnh nhân bị thiếu hụt enzym Glucose-6-phosphate dehydrogenase (G6PD);Người có tiền sử động kinh, co giật, rối loạn thần kinh trung ương, tắc nghẽn mạch máu não;Trẻ em <3 tháng tuổi;Bệnh nhân đang hóa trị liệu ung thư tủy sống (ví dụ dùng thuốc Melphalan), vì có thể gây viêm loét ruột xuất huyết, hoại tử ruột;Bệnh nhân thiếu máu, loạn tạo máu, động kinh, tăng áp lực nội sọ.Cần thận trọng khi dùng thuốc Nadixlife cho các trường hợp sau:Bệnh nhân mắc chứng máu khó đông, tỷ lệ liên kết huyết tương của axit nalidixic cao;Bệnh nhân suy gan, suy thận nặng (độ thanh thải Cr <20ml/phút) cần phải giảm liều;Trẻ em dưới 15 tuổi, phụ nữ đang có thai hoặc cho con bú cần cân nhắc kỹ trước khi sử dụng;Bệnh nhân tắc nghẽn mạch máu não, động kinh, mắc bệnh gan điều trị bằng thuốc Nadixlife hơn 2 tuần thì cần kết hợp theo dõi công thức máu, chứng năng gan thận định kỳ;Bệnh nhân nhược cơ, viêm loét dạ dày, hôn mê gan...
5. Tương tác của thuốc Nadixlife
Thành phần Axit nalidixic trong thuốc Nadixlife có khả năng liên kết protein huyết tương mạnh và chiếm vị trí liên kết protein huyết tương của các chất chống đông máu Coumarin và dẫn xuất, làm tăng Coumarin tự do. Khi dùng cùng thuốc chống đông Warfarin và các dẫn chất cần kết hợp theo dõi thời gian đông máu;Axit nalidixic làm tăng nồng độ Cafein, Theophylin, Cyclosporin do làm giảm thanh thải của cafein và kéo dài thời gian bán thải của nó khi dùng đồng thời;Các thuốc Antacid chứa Magie, Canxi, Nhôm, Sắt sulfat và các Cation hóa trị 2 và hóa trị 3 như Đồng, sắt, Kẽm, các multivitamin chứa các chất nàỵ sẽ làm giảm hấp thu Axit nalidixic. Do vậy nên dùng các thuốc chứa các chất trên 2 giờ trước hoặc sau khi uống Nadixlife;Thuốc Probenecid làm giảm bài tiết thuốc qua nước tiểu, do đó làm giảm hiệu quả điều trị nhiễm trùng tiết niệu của Nadixlife, đồng thời gây tăng tác dụng phụ toàn thân;Axit nalidixic có tính kháng chéo với các dẫn xuất Quinolon như Axit oxolinic và Cinoxacin.Axit nalidixic là kháng sinh có thể bị hạn chế công dụng nếu dùng phối hợp với các kháng sinh nhóm kìm khuẩn như Chloramphenicol, Tetracyclin, Nitrofurantoin;Axit nalidixic có thể làm thay đổi điện tâm đồ (Kéo dài khoảng QT).Không dùng thuốc cho bệnh nhân đang dùng các thuốc chống loạn nhịp tim như Quinidin, Procainamid, Amiodarone, Sotalol.Những thông tin cơ bản về thuốc Nadixlife trong bài viết trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vì Nadixlife là thuốc kê đơn nên người bệnh không tự ý sử dụng, mà cần liên hệ trực tiếp với bác sĩ/ dược sĩ để có đơn kê phù hợp và đảm bảo an toàn cho sức khỏe.
|
vinmec
| 1,012
|
Bệnh thiếu máu cơ tim có nguy hiểm không?
Bệnh thiếu máu cơ tim là một bệnh lý tim mạch phổ biến với biểu hiện đầu tiên và dễ nhận thấy nhất là sự xuất hiện của những cơn đau thắt ở vùng ngực. “Bệnh thiếu máu cơ tim có nguy hiểm không" là vấn đề chung khiến rất nhiều người băn khoăn.
1. Tìm hiểu về bệnh thiếu máu cơ tim
Bệnh thiếu máu cơ tim (hay còn gọi là thiếu máu cục bộ cơ tim) là bệnh lý xảy ra khi lưu lượng máu đến tim bị giảm, khiến cho tim không tiếp nhận đủ lượng oxy cần thiết cho hoạt động co bóp tống máu. Thiếu máu cơ tim làm giảm khả năng bơm của tim, gây tổn thương cơ tim, nhiều trường hợp dẫn đến loạn nhịp tim và nhồi máu cơ tim. Sự tắc nghẽn đột ngột của động mạch vành có thể gây ra nhồi máu cơ tim.Một số bệnh nhân thiếu máu cục bộ cơ tim không biểu hiện thành triệu chứng. Tuy nhiên, khi các dấu hiệu và triệu chứng xuất hiện, phổ biến nhất là cơn đau ở vùng ngực, thường là phía bên trái của cơ thể (đau thắt ngực). Ở bệnh nhân nữ, người cao tuổi hoặc người bị đái tháo đường, những biểu hiện của bệnh thiếu máu cơ tim có thể dễ nhận biết hơn, bao gồm:Đau vùng cổ hoặc hàm.Đau vai hoặc cánh tay.Nhịp tim nhanh.Khó thở khi vận động cơ thể.Đổ nhiều mồ hôi,...Đổ nhiều mồ hôi. Mệt mỏi,...
2. Bệnh thiếu máu cơ tim có nguy hiểm không?
Thiếu máu cơ tim kéo dài có thể gây ra các biến chứng khôn lường như nhồi máu cơ tim, suy tim, loạn nhịp tim,... gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe người bệnh nếu không được phát hiện và chữa trị sớm. Trong số đó, biến chứng có tỉ lệ gây tử vong cao nhất là nhồi máu cơ tim.
Nhồi máu cơ tim là biến chứng nghiêm trọng nhất của thiếu máu cơ tim.
Đây là một bệnh lý tim mạch hết sức nguy hiểm và cần được đặc biệt lưu ý. Khi bạn hoặc người thân có biểu hiện thiếu máu cơ tim cấp, hoặc xuất hiện cơn đau thắt ở ngực trái thì hãy dừng ngay mọi công việc đang làm và ngồi hoặc nằm nghỉ.Nếu các triệu chứng này kéo dài hơn 5 phút không thuyên giảm thì cần được đưa tới bệnh viện ngay lập tức. Đặc biệt với những người đã có tiền sử bị nhồi máu cơ tim hay tắc hẹp mạch vành trước đó thì sự chậm trễ trong việc cấp cứu sẽ gây nguy hiểm tới tính mạng người bệnh. Nếu cơn đau kéo dài trên 15 phút thì nguy cơ người bệnh bị nhồi máu cơ tim là rất cao và cần có biện pháp cấp cứu ngay.
3. Giải pháp nào cho người thiếu máu cơ tim?
3.1. Xây dựng một lối sống lành mạnh
Với người mắc bệnh thiếu máu cơ tim, một chế độ dinh dưỡng khoa học, kết hợp với lối sống tích cực sẽ giúp ích đáng kể cho quá trình điều trị. Bệnh nhân cần lưu ý không sử dụng các chất kích thích, hạn chế chất béo bão hòa, giảm lượng muối, ăn nhiều ngũ cốc, rau quả và tăng cường vận động với những bài tập phù hợp và thường xuyên đều đặn để cải thiện sức khỏe và giúp kiểm soát bệnh hiệu quả.
Một chế độ ăn uống hợp lý sẽ giúp cân bằng cơ thể, đẩy lùi nhiều bệnh tật.
3.2. Sử dụng thuốc hỗ trợ điều trị
Để đạt được hiệu quả tối đa trong việc điều trị thiếu máu cơ tim, bác sĩ có thể chỉ định kết hợp một số nhóm thuốc điều trị cho người bệnh như: Nhóm Statin, nhóm thuốc chống huyết khối (cục máu đông), nhóm thuốc chẹn beta, thuốc giãn mạch nhanh và thuốc hạ đường huyết phù hợp (nếu mắc thêm bệnh đái tháo đường).Lưu ý: Bệnh nhân cần tuyệt đối tuân thủ điều trị theo đơn thuốc của bác sĩ. Mọi sự thay đổi hay tăng giảm liều lượng thuốc cần phải theo hướng dẫn của bác sĩ điều trị.
3.3. Can thiệp hoặc phẫu thuật tim mạch
Trong trường hợp các phương pháp điều trị nội khoa không hiệu quả, bệnh nhân sẽ được bác sĩ chỉ định phẫu thuật với các phương pháp can thiệp ngoại khoa như: Nong và đặt Stent động mạch, phẫu thuật bắc cầu động mạch vành và sử dụng các phương pháp điều trị cơ học hiện đại khác.
|
vinmec
| 777
|
Thông tin cần nằm lòng khi đi khám sức khỏe du học
Thời kỳ kinh tế quốc tế hội nhập giúp nền giáo dục ngày một phát triển và có thêm những thành tựu nhất định. Song hành cùng đó, nhu cầu đi du học tại các quốc gia phát triển của học sinh, sinh viên gia tăng đáng kể. Để hoàn thiện thủ tục thì yêu cầu bắt buộc cần có đó là khám sức khỏe du học. Mọi thông tin cần nằm lòng khi đi khám sức khỏe chuẩn bị đi du học sẽ được giải đáp cặn kẽ trong nội dung bài viết dưới đây.
1. Giải đáp khám sức khỏe du học đề làm gì?
Được biết, khám sức khỏe là quy định bắt buộc chung để hoàn thiện hồ sơ xin visa du học. Đi du học, học sinh sinh viên phải tự lập, không còn phụ thuộc vào gia đình, không có người thân giúp đỡ. Có sức khỏe tốt trước khi đi du học bạn sẽ yên tâm thực hiện được những điều mình mong muốn và có cuộc sống thuận lợi hơn rất nhiều.
Thông qua kết quả khám sức khỏe còn giúp bạn biết được bản thân mình có mắc phải một trong số những bệnh truyền nhiễm không được phép nhập cảnh tại quốc gia đến du học. Đồng thời, kiểm tra sức khỏe giúp bạn và gia đình điều trị kịp thời bệnh lý, để có sức khỏe tốt nhất khi đi du học.
Khi tới khám sức khỏe du học, bạn được bác sĩ tư vấn cặn kẽ kết quả thăm khám, tư vấn chế độ dinh dưỡng cùng lối sống khoa học nhằm cải thiện tình trạng sức khỏe. Do đó, khám sức khỏe không chỉ là điều kiện tiền đề giúp bạn chạm giấc mơ đi du học mà còn là hành động bảo vệ cuộc sống của chính bản thân bạn.
2. Quy trình khám sức khỏe du học
Để chuẩn bị cho buổi khám sức khỏe diễn ra thuận lợi, dù bạn đi khám sức khỏe du học Đài Loan hay khám sức khỏe du học Hàn Quốc,... thì bạn nên chuẩn bị kỹ lưỡng những phần sau đây.
Hồ sơ cần chuẩn bị
Để thực hiện kiểm tra sức khỏe trước khi đi du học nói chung, bạn bắt buộc phải mang theo những giấy tờ sau:
+ Ảnh 04x06cm được chụp trên nền trắng với thời gian chụp không được phép quá 06 tháng cho tới thời điểm khám.
+ Bản gốc chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu.
+ Nếu một số quốc gia có yêu cầu đặc biệt, cần chuẩn bị mẫu đơn khám sức khỏe riêng, theo đúng yêu cầu nơi bạn đến du học thì khi đi khám bạn nên mang theo mẫu đơn khám sức khỏe.
+ Hồ sơ kiểm tra sức khỏe trước đây nếu có.
3. Cần lưu ý những gì khi đi khám sức khỏe du học
Thông thường, khi đi khám sức khỏe du học tại Châu Âu hay Châu Á hoặc bất cứ quốc gia nào, bạn đều được khám tổng quát bao gồm những danh mục sau:
- Khám lâm sàng: kiểm tra chiều cao, cân nặng, mắt, da liễu, huyết áp, răng hàm mặt, tai mũi họng, khám tim mạch,...
- Xét nghiệm: thực hiện xét nghiệm máu, xét nghiệm nước tiểu thông qua đó biết được nhóm máu, có mắc bệnh mạn tính truyền nhiễm hay không,...
- Chẩn đoán hình ảnh: siêu âm ổ bụng, chụp X-quang tim phổi,...
Bên cạnh thăm khám, bạn nên trình bày tiền sử bệnh lý của gia đình, bố mẹ, anh chị em hoặc tiền sử bệnh lý của bản thân. Thông qua các thăm khám, bác sĩ
sẽ biết được chính xác tình trạng sức khỏe của bạn, có hay không có mắc bệnh lý, đồng thời bác sĩ sẽ tư vấn cho bạn chế độ dinh dưỡng hợp lý, tăng cường sức đề kháng cho cơ thể.
Lưu ý trước khi đi khám sức khỏe
Trước khi đi khám sức khỏe, bạn cần lưu ý một số điều sau:
+ Tránh ăn nhiều đồ ngọt sẽ làm tăng lượng đường trong máu;
+ Không ăn quá nhiều chất béo trước khi đi xét nghiệm;
+ Không sử dụng các chất kích thích, uống cà phê trước khi xét nghiệm máu;
+ Không uống thuốc cảm trước khi đi khám;
+ Uống nhiều nước trước khi đi khám để thuận tiện khi lấy mẫu xét nghiệm nước tiểu và siêu âm;
+ Ghi lại một số câu hỏi muốn nhận được sự tư vấn của bác sĩ để tránh trường hợp quên;
+ Không nên đi khám trong thời kỳ kinh nghiệm đối với nữ.
4.
Đội ngũ chuyên gia, bác sĩ giỏi chuyên môn, giàu kinh nghiệm, luôn nỗ lực, tận tâm với nghề, đặt nhiệm vụ chăm sóc sức khỏe khách hàng lên trên hết. Bạn luôn nhận được sự tư vấn tận tình khi có bất cứ thắc mắc nào về sức khỏe.
Hệ thống trang thiết bị y tế tiên tiến, hiện đại với Trung tâm Xét nghiệm đạt chuẩn ISO 15189:2012 giúp kết quả luôn nhanh chóng, chính xác.
|
medlatec
| 850
|
Hỏi đáp: Nhân tuyến giáp 4mm là gì, có nguy hiểm không?
Để giải đáp thắc mắc của độc giả, chúng tôi sẽ đề cập đến những thông
1. Tìm hiểu về nhân tuyến giáp
Trước khi trả lời câu hỏi nhân tuyến giáp 4mm có nguy hiểm không bạn cần hiểu tuyến giáp là một tuyến nội tiết lớn nhất và quan trọng đối với cơ thể, nằm ở trước cổ. Nhân tuyến giáp sẽ bao gồm thùy trái và thùy phải nằm ngay trên xương ức.
Sự phát triển bất thường của các tế bào tuyến giáp gây ra nhân ở trong tuyến giáp khiến cho cấu trúc và chức năng nội tiết của tuyến giáp thay đổi.
Loại tế bào tạo thành nhân có thể lành tính hoặc ác tính. Hầu hết các nhân tuyến giáp không gây ra triệu chứng và không nguy hiểm. Chỉ có một tỉ lệ nhỏ nhân tuyến giáp có khả năng gây ung thư.
Do vậy, bạn cần đi khám chuyên khoa khi có biểu hiện của bệnh để được bác sĩ chẩn đoán và điều trị kịp thời.
2. Nguyên nhân gây ra nhân tuyến giáp
Những nguyên nhân sau có thể gây ra nhân tuyến giáp:
Tế bào nang bình thường không đồng nhất về chức năng.
Sự bất thường về chức năng và cấu trúc của bướu đang trưởng thành.
Tăng hoạt tự nhiên các chất tuyến giáp hoặc nhiễm trùng, viêm tuyến giáp tự nhiễm.
Tiếp xúc với chất phóng xạ, sử dụng một số loại thuốc.
Tổng hợp hormon tuyến giáp bị rối loạn bẩm sinh.
Bệnh nhân bị suy giáp, cường giáp.
Hút thuốc lá, thiếu i-ốt.
Do gen, di truyền.
So với nam giới thì tỷ lệ nữ giới có nguy cơ mắc bệnh nhân tuyến giáp cao hơn.
3. Triệu chứng của bệnh nhân tuyến giáp
Thông thường, nhân tuyến giáp không có triệu chứng. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, nhân tuyến giáp có thể gây ra các triệu chứng sau:
Bệnh nhân có thể thấy đau cổ, khó thở, khó nuốt, có cảm giác vướng ở cổ họng, khàn giọng do nhân tuyến giáp lớn lên chèn ép vào khí quản hoặc thực quản.
Khi nhân tuyến giáp hoạt động quá mức, bệnh nhân có thể có một số triệu chứng của rối loạn chức năng tuyến giáp như: tay run, tim đập nhanh hoặc không đều, hồi hộp lo lắng, tiết nhiều mồ hôi, mất ngủ, cơ thể mệt mỏi, yếu cơ, sụt cân khó giải thích,…
Trong một số trường hợp ít gặp hơn, người bệnh nhân tuyến giáp có thể thấy đau cổ, hàm, hoặc tai.
Đối với nhân tuyến giáp 4mm, là trường hợp nhân kích thước nhỏ hơn 1cm, thì khó khám phát hiện thấy mà chỉ biết được qua siêu âm. Tuy nhiên, khi nhân tuyến giáp 4mm phát triển lớn hơn, người bệnh hoặc người nhà có thể phát hiện ra khi thấy cổ to hơn khi soi gương, đóng cổ áo, đeo vòng cổ.
4. Thực tế nhân tuyến giáp 4mm có nguy hiểm không?
Tùy thuộc vào loại tế bào tăng sinh mô trong tuyến giáp, mà nhân tuyến giáp được được xác định dưới các loại sau: lành tính hoặc ác tính (ung thư tuyến giáp), đơn nhân hoặc đa nhân.
Do đặc điểm mô bệnh học nhân tuyến giáp đa dạng, để biết nhân tuyến giáp 4mm có nguy hiểm không, việc đầu tiên là cần kiểm tra để chẩn đoán và phân loại nhân tuyến giáp bởi bác sĩ chuyên khoa.
Các nhân tuyến giáp lành tính sẽ không gây nguy hiểm tới tính mạng người bệnh nhưng sẽ đem lại nhiều phiền toái, ảnh hưởng đến cuộc sống, sinh hoạt của người bệnh.
Theo nghiên cứu của các nhà khoa học, tỉ lệ mắc ung thư tuyến giáp không cao. Chỉ có khoảng 4 - 5% trường hợp người bệnh có nhân tuyến giáp ác tính.
Nếu nhân tuyến giáp 4mm là ác tính, người bệnh cần được điều trị kịp thời bởi bác sĩ chuyên khoa. Nếu được điều trị đúng cách, ung thư tuyến giáp có thể được chữa khỏi.
Nếu nhân tuyến giáp 4mm lành tính thì người bệnh có thể yên tâm, điều trị đúng cách bệnh sẽ ko gây khó khăn đến việc sinh con. Tuy nhiên, nếu nhân giáp lớn lên, phát triển to sẽ gây sưng tại vùng cổ, chèn ép các cơ quan khác, gây khó chịu cho người bệnh.
|
medlatec
| 732
|
Phương pháp điều trị và phòng ngừa bệnh chàm da eczema hiệu quả nhất
Bệnh chàm hay còn được gọi là chàm da eczema, là bệnh ngoài da khá phổ biến ở cả trẻ em và người lớn. Một số triệu chứng điển hình của bệnh là xuất hiện nhiều mụn nước trên da, ngứa da, sưng tấy, mẩn đỏ da,… Đây là căn bệnh lành tính nhưng có thể gây ra nhiều phiền toái, gây mất thẩm mỹ và gây tác động xấu đến sức khỏe của người bệnh. Dưới đây là một số thông tin về phương pháp điều trị và phòng ngừa bệnh hiệu quả nhất.
1. Phương pháp điều trị bệnh chàm da eczema
Một số phương pháp điều trị bệnh chàm da eczema:
Bôi kem và thuốc mỡ theo hướng dẫn của bác sĩ
Để điều trị căn bệnh này, các bác sĩ có thể chỉ định người bệnh sử dụng một số loại thuốc bôi da như thuốc Corticosteroid hay thuốc ức chế calcineurin. Tuy nhiên, thuốc calcineurin có nguy cơ cao gây ra một số tác dụng phụ nghiêm trọng. Do đó, bệnh nhân chỉ được sử dụng khi có chỉ định của bác sĩ. Thông thường phương pháp này chỉ được sử dụng khi các phương pháp điều trị khác không đạt hiệu quả.
Thuốc sinh học
Ở các trường hợp mắc bệnh chàm, hệ miễn dịch thường rất nhạy cảm và thường có phản ứng gây kích hoạt tế bào da khi không có yếu tố bên ngoài tác động vào cơ thể và cuối cùng là gây ra những biểu hiện bệnh. Sử dụng các loại thuốc sinh học sẽ có thể giúp bệnh nhân kiểm soát phản ứng của hệ thống miễn dịch. Hiện nay, loại thuốc sinh học được phê duyệt để điều trị bệnh chàm là Dupilumab.
Thuốc kháng histamin
Đối với những trường hợp bệnh nhân bị ngứa nghiêm trọng và không có dấu hiệu thuyên giảm. Bác sĩ có thể chỉ định sử dụng thuốc kháng histamin. Tuy nhiên, loại thuốc này thường mang đến tác dụng phụ là gây buồn ngủ vì thế, bạn nên sử dụng thuốc vào ban đêm.
- Kháng sinh
Loại thuốc này không có tác dụng điều trị bệnh chàm mà có tác dụng điều trị các loại nhiễm trùng kèm theo. Nguyên nhân vì da của người bệnh thường bị khô, tạo điều kiện cho vi khuẩn xâm nhập và nếu không biết chăm sóc đúng cách, có thể gây nhiễm trùng. Tuyệt đối không được sử dụng kháng sinh khi chưa có chỉ dẫn của các bác sĩ.
Băng ướt
Phương pháp này có thể áp dụng đối với bệnh nhân bị bệnh ở mức độ trung bình đến mức độ nặng. Cách thực hiện như sau: Cho thuốc corticosteroid vào băng rồi dán vào vùng da bị chàm trong khoảng vài giờ. Phương pháp này nên được các bác sĩ, điều dưỡng có chuyên môn cao và nhiều kinh nghiệm thực hiện.
Liệu pháp ánh sáng(quang học)
Phương pháp thực hiện như sau: Các bác sĩ sẽ sử dụng tia sáng đặc biệt, có thể là loại tia cực tím B hoặc một số loại tia khác để chiếu vào da, giúp cải thiện những tổn thương ở da. Mỗi lần chiếu tia sẽ kéo dài khoảng vài phút và cần 2-3 lần điều trị/tuần, thực hiện liên tục trong khoảng từ 1 đến 2 tháng. Phương pháp này tuy có thể giúp cải thiện bệnh nhưng lại có thể làm tăng nguy cơ lão hóa da và ung thư da. Do đó cần cân nhắc trước khi điều trị.
Kiểm soát căng thẳng
Một trong những yếu tố phổ biến gây bùng phát bệnh chàm chính là sự căng thẳng. Do đó, người bệnh cần kiểm soát căng thẳng tốt, luôn giữ tinh thần vui vẻ, lạc quan để bệnh sớm được cải thiện.
Một số phương pháp kiểm soát căng thẳng khá hiệu quả đó là thiền, tập yoga, đi bộ, nghe nhạc, đọc sách,… Hãy áp dụng một phương pháp phù hợp nhất với mình. Bên cạnh đó, bạn cũng cần lưu ý nên duy trì thực hiện trong một thời gian dài để đạt được hiệu quả tối đa nhất. Tinh thần lạc quan, thoải mái cũng là bí quyết giúp bạn phòng tránh nhiều loại bệnh tật.
2. Phương pháp phòng ngừa bệnh chàm da eczema
Để phòng ngừa bệnh chàm da eczema bạn cần lưu ý những điều sau:
Nên tránh tiếp xúc với các yếu tố gây bệnh
Một số yếu tố có thể gây kích hoạt những triệu chứng bệnh chàm mà bạn nên tránh như:
+ Các tác nhân gây dị ứng như da động vật, phấn hoa, bụi bẩn, nấm mốc,…
+ Một số loại món ăn dễ gây dị ứng, đặc biệt là các loại hải sản,…
+ Các loại chất tẩy rửa, sản phẩm thuốc nhuộm tóc, nước hoa,. .
+ Nhiệt độ cao.
+ Các loại vải dễ gây ngứa.
+ Khói thuốc lá.
+ Đổ mồ hôi nhiều.
+ Căng thẳng.
Vệ sinh cơ thể đúng cách
Nếu biết cách vệ sinh cơ thể, bạn sẽ có thể phòng bệnh rất hiệu quả. Do đó, cần lưu ý những vấn đề sau:
+ Nên tắm 1 lần/ngày và mỗi lần không nên quá 15p.
+ Không tắm bằng nước nóng mà chỉ nên tắm bằng nước ấm.
+ Chỉ nên sử dụng loại xà phòng có tính dịu nhẹ, không dùng sản phẩm có tính tẩy rửa mạnh.
+ Không dùng khăn lau chà quá mạnh lên người mà nên sử dụng khăn mềm và lau nhẹ nhàng vùng da bị tổn thương.
+ Nên tắm buổi tối để da được giữ ẩm tốt hơn.
Lưu ý đến vấn đề dưỡng ẩm cho da
Cấp ẩm cho da đúng cách cũng chính là một phương pháp phòng bệnh hiệu quả. Bạn có thể tham khảo bác sĩ về loại thuốc dưỡng ẩm phù hợp cho da. Khi thoa kem dưỡng ẩm nên thoa nhẹ nhàng, không chà xát mạnh.
Ngoài những phương pháp trên, người bệnh cũng cần lưu ý lựa chọn những trang phục mềm mại để giảm ma sát giữa da và quần áo. Nên lựa chọn chất liệu cotton thay vì len, dạ hay một số loại chất liệu dễ gây ngứa khác, đặc biệt nên mặc những loại quần áo rộng rãi. Bên cạnh đó, người bệnh cũng nên hạn chế gãi ngứa để phòng ngừa nguy cơ gây viêm loét dẫn đến nhiễm trùng.
|
medlatec
| 1,067
|
Polyp túi mật là bệnh gì? thắc mắc thường gặp nhất
“Polyp túi mật là bệnh gì” là thắc mắc thường gặp nhất của những ai được chẩn đoán mắc phải bệnh lý này. Polyp túi mật thực chất là một tổn thương dạng u (bướu) được tìm thấy ở trong túi mật và xuất phát từ niêm mạc của túi mật. Polyp túi mật đa phần là lành tính và được cấu tạo từ cholesterol. Tuy nhiên vẫn tồn tại trường hợp polyp túi mật là ác tính (ung thư), gây đe dọa tới sức khỏe và tính mạng của người bệnh.
Polyp túi mật là bệnh gì” là thắc mắc thường gặp nhất của những ai được chẩn đoán mắc phải bệnh lý này
Polyp túi mật là bệnh gì ?
Là vấn đề nên tìm hiểu vì chúng bao gồm cả tổn thương lành tính và ác tính. Nhận biết sớm các triệu chứng, cách chẩn đoán và điều trị kịp thời rất quan trọng.
Polyp túi mật là gì?
Khi đề cập đến polyp túi mật, kích thích là yếu tố cần lưu ý. Vì polyp càng lớn thì càng có nguy cơ cao là ung thư túi mật. Polyp túi mật có thể không gây ra bất kỳ triệu chứng nào cả. Tuy nhiên ở một số trường hợp, bệnh lại gây ra cơn đau quặn bụng (đau ở vùng túi mật). Đây là cơn đau thường do sỏi túi mật nhưng nếu không tìm thấy sỏi thì nhiều khả năng là do polyp.
Chẩn đoán
Để có thể quan sát rõ ở túi mật, các bác sĩ thường chỉ định người bệnh thực hiện siêu âm.
Để có thể quan sát rõ ở túi mật, các bác sĩ thường chỉ định người bệnh thực hiện siêu âm. Polyp túi mật có thể quan sát được ở hình ảnh siêu âm và kích thước của chúng (cũng như mức độ nguy hiểm) sẽ được ghi lại. Mặc dù có thể phát hiện thấy hình ảnh polyp ở túi mật khá rõ ràng nhưng siêu âm không thể phân biệt được là polyp lành tính hay ác tính để có chỉ định phẫu thuật.
Chụp cắt lớp phát xạ positron (PET) hoặc chụp cắt lớp vi tính (CT) là những xét nghiệm chẩn đoán hình ảnh có thể giúp xác định khả năng ung thư của các polyp túi mật tốt hơn so với siêu âm. Cả hai xét nghiệm này cũng đều có thể được sử dụng để theo dõi sự phát triển của polyp túi mật qua thời gian để phát hiện bất cứ thay đổi đáng ngờ nào có thể chỉ ra đó là ung thư túi mật.
Điều trị
Việc điều trị polyp túi mật tùy thuộc vào các yếu tố như kích thước của polyp và khả năng polyp túi mật là ác tính. Về cơ bản có hai lựa chọn: theo dõi và chờ đợi hoặc tiến hành phẫu thuật để cắt bỏ túi mật. Nếu polyp có kích thước rất nhỏ, nhỏ hơn 1cm hoặc 1.5 cm (theo một số nghiên cứu), người bệnh thường không phải phẫu thuật cắt bỏ túi mật mà thay vào đó sẽ được theo dõi thường xuyên bằng cách xét nghiệm chẩn đoán hình ảnh và tái đánh giá cho bất kỳ thay đổi đáng ngờ nào mà có thể chỉ ra ung thư túi mật.
Việc điều trị polyp túi mật tùy thuộc vào các yếu tố như kích thước của polyp và khả năng polyp túi mật là ác tính
Polyp lớn hơn 1 cm có nhiều khả năng trở thành ung thư, đặc biệt là các trường hợp từ 1.5 cm trở lên có nguy cơ ung thư là 46 – 70%.
Việc theo dõi các polyp túi mật có kích thước nhỏ hơn 1cm nên tiến hàng 3 – 6 tháng/lần trong 2 năm. Sau đó có thể dừng lại nếu không có thay đổi nào ở polyp. Polyp túi mật nhỏ hơn 0.5 cm không được khuyến cáo rằng nên điều trị bằng cách phẫu thuật loại bỏ. Polyp túi mật càng nhỏ thì nguy cơ ung thư càng thấp, hầu như là rất hiếm.
Polyp túi mật là ác tính thường được điều trị bằng phẫu thuật cắt bỏ. Với trường hợp polyp túi mật lớn, cắt bỏ túi mật cũng có thể được áp dụng để ngăn chặn sự phát triển của ung thư túi mật.
Quyết định điều trị polyp túi mật như thế nào đòi hỏi sự cân nhắc kỹ lưỡng về những rủi ro khi phẫu thuật cắt túi mật và rủi ro polyp túi mật phát triển thành ung thư túi mật.
|
thucuc
| 780
|
Công dụng thuốc Maxxflame - C
Thuốc Maxx. Flame-C được chỉ định để điều trị viêm khớp, viêm khớp dạng thấp, thoái hóa khớp ở người trưởng thành, các trường hợp đau cấp. Vậy cách sử dụng thuốc Maxxflame - C như thế nào? Cần lưu ý gì khi sử dụng thuốc này? Hãy cùng tìm hiểu những thông tin cần thiết về thuốc Maxxflame - C qua bài viết dưới đây.
1. Thuốc Maxx. Flame-C là thuốc gì?
Thành phần: Thuốc Maxx. Flame-C có chứa các thành phần:Celecoxib có hàm lượng 200 mg.Tá dược vừa đủ 1 viên.Dạng bào chế: Dạng viên nang cứng.Đóng gói: Mỗi hộp gồm 100 viên.Nhà sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm Ampharco U.S.A.
2. Công dụng thuốc Maxxflame - C
2.1 Tác dụng. Tác dụng của thuốc Maxx. Flame-CCelecoxib thuộc nhóm thuốc chống viêm không Steroid (NSAIDs), thuốc có tác dụng ức chế chọn lọc cyclooxygenase-2 (COX-2), có các tác dụng điều trị chống viêm, giảm đau, hạ sốt.Khác với phần lớn các thuốc chống viêm không steroid có trước đây, celecoxib không ức chế isoenzym cyclooxygenase-1 (COX-1) là một enzym cấu trúc có ở hầu hết các mô, bạch cầu đơn nhân to và tiểu cầu. Theo nghiên cứu COX-1 tham gia tạo huyết khối (như thúc đẩy tiểu cầu ngưng tập) duy trì hàng rào niêm mạc bảo vệ của dạ dày và chức năng thận (như duy trì tưới máu thận). Cũng bởi cơ chế không ức chế COX-1 nên celecoxib ít gây dụng phụ (thí dụ đối với tiểu cầu niêm mạc dạ dày).2.2 Chỉ địnhĐiều trị triệu chứng viêm khớp, thoái hoá khớp ở người lớn.Điều trị triệu chứng viêm khớp dạng thấp ở người lớn, viêm cột sống dính khớp.Điều trị đau cấp, kể cả đau sau phẫu thuật, nhổ răng.2.3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Maxxflame - CLiều dùng:Để điều trị thoái hóa xương - khớp, liều phải điều chỉnh theo nhu cầu và đáp ứng của từng người bệnh. Cố gắng sử dụng liều thấp nhất mà có hiệu quả.Thoái hóa xương - khớp:Liều thông thường: mỗi lần uống 200mg, ngày uống 1 lần hoặc chia làm 2 liều bằng nhau.Liều cao hơn 200mg/ngày (uống 200mg/1 lần, ngày 2 lần) không có hiệu quả hơn.Viêm khớp dạng thấp ở người lớn:Liều thông thường: mỗi lần uống 100-200mg, ngày uống 2 lần.Liều cao hơn: mỗi lần uống 400mg, ngày uống 2 lần. Tuy nhiên không có tác dụng tốt hơn liều 100-200mg x 2 lần/ngày.Polyp đại tràng - trực tràng: mỗi lần uống 400mg, ngày uống 2 lần. Theo nhà sản xuất, độ an toàn và hiệu quả của liệu pháp trên 6 tháng chưa được nghiên cứu.Đau nói chung và thống kinh:Liều thông thường ở người lớn: uống một liều 400mg, tiếp theo uống liều 200mg nếu cần, trong ngày đầu.Để tiếp tục giảm đau, có thể cho liều 200mg/lần, ngày uống 2 lần, nếu cần.Những người cao tuổi trên 65 tuổi: không cần điều chỉnh liều. Tuy nhiên đối với người cao tuổi có trọng lượng cơ thể dưới 50kg, phải dùng liều khuyến cáo thấp nhất khi bắt đầu điều trị.Suy thận: chưa được nghiên cứu và không khuyến cáo dùng cho người suy thận nặng, phải giám sát cẩn thận chức năng thận.Suy gan: Đối với suy gan vừa, khuyến cáo giảm liều khoảng 50%.Cách dùng:Thuốc Maxx. Flame-C được bào chế dạng viên nang cứng, nên bệnh nhân sử dụng thuốc bằng đường uống.Thuốc uống này 1 lần hoặc chia làm 2 lần bằng nhau, đều có tác dụng như nhau trong điều trị thoái hóa xương - khớp. Đối với viêm khớp dạng thấp, nên dùng liều chia đều thành 2 lần, có thể uống không cần chú ý đến bữa ăn, liều cao hơn (nghĩa là 400mg/lần, ngày uống 2 lần) phải uống vào bữa ăn (cùng với thức ăn) để cải thiện hấp thu.
3. Tác dụng phụ của thuốc Maxxflame - C
Các tác dụng phụ thường gặp: Tiêu chảy, đầy hơi, viêm họng, tăng cân không rõ nguyên nhân, buồn nôn, mệt mỏi quá mức, chảy máu bất thường hoặc bầm tím, ngứa, thiếu năng lượng, ăn mất ngon, đau ở phần trên bên phải dạ dày.Một số triệu chứng khác: vàng da/mắt, rộp da, nổi mề đay;, sưng mặt, cổ họng, lưỡi, môi, mắt cá chân, cẳng chân, tay; khàn tiếng, khó nuốt hoặc khó thở. Một số trường hợp có thể bị da nhợt nhạt, nhịp tim nhanh, nước tiểu đục, mất màu hoặc có máu, đau lưng, tiểu khó hoặc đau đớn, đi tiểu thường xuyên, đặc biệt là vào ban đêm.
4. Tương tác thuốc
Thuốc lợi tiểu: Maxx. Flame-C có thể làm giảm tác dụng bài tiết natri niệu của furosemid và thiazid ở một số bệnh nhân, có thể do ức chế tổng hợp prostaglandin và nguy cơ suy thận có thể gia tăng.Aspirin: Celecoxib và Aspirin là hai thuốc chống viêm không steroid, khi sử dụng đồng thời có thể dẫn đến tăng tỷ lệ loét đường tiêu hóa hoặc các biến chứng khác, so với việc dùng Celecoxib riêng rẽ.Fuconazol: dùng đồng thời Celecoxib với Fluconazol có thể dẫn đến tăng đáng kể nồng độ huyết tương của Celecoxib.Lithi: Celecoxib có thể làm giảm sự thanh thải thận của lithi, điều này dẫn đến tăng nồng độ lithi trong huyết tương.Warfarin: khi kết hợp với Maxx. Flame-C người dùng có nguy cơ biến chứng chảy máu cao.
5. Lưu ý khi sử dụng thuốc Maxxflame - C
Chống chỉ định. Bệnh nhân vui lòng không sử dụng thuốc cho các trường hợp mẫn cảm với bất kì thành phần nào của thuốc.Chống chỉ định với bệnh nhân có tiền sử bị bệnh suyễn, nổi mề đay, hoặc phản ứng dị ứng sau khi dùng Aspirin hoặc các thuốc kháng viêm không Steroid khác.Không sử dụng thuốc cho các bệnh nhân đang điều trị sau khi phẫu thuật bắc cầu động mạch vành (CABG).Chống chỉ định với bệnh nhân viêm ruột (bệnh Crohn, viêm loét đại tràng), người bị suy tim nặng, suy thận, suy gan nặng.Lưu ý và thận trọng. Thận trọng sử dụng Maxx. Flame-C cho bệnh nhân có tiền sử bị viêm loét dạ dày, tá tràng, chảy máu đường tiêu hóa; người bị suy tim, suy thận hoặc suy gan.Thận trọng với bệnh nhân bị phù vì thuốc gây ứ dịch sẽ làm nặng thêm triệu chứng phù.Trước khi lái xe và vận hành máy móc cần chú ý đánh giá trạng thái cơ thể, tránh các tác dụng phụ của thuốc có thể ảnh hưởng đến công việc.Lưu ý cho phụ nữ mang thai và bà mẹ đang cho con bú. Chưa có báo cáo an toàn khi sử dụng thuốc trên đối tượng này. Phụ nữ mang thai và bà mẹ đang cho con bú tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng.Bảo quản. Bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng, nơi khô ráo, thoáng mát và tránh ánh nắng mặt trời.Không bảo quản thuốc nơi ẩm mốc và tránh xa tầm tay trẻ nhỏ.
|
vinmec
| 1,183
|
Bị dập móng tay - sơ cứu như thế nào mới đúng?
Dập móng tay là một sự cố mà bất kỳ ai cũng có thể gặp phải trong sinh hoạt hàng ngày. Thế nhưng, không phải ai cũng biết sơ cứu đúng cách khi bị dập móng tay để phòng tránh các biến chứng, nhất là biến chứng về thẩm mỹ.
1. Dập móng tay là gì, nguyên nhân do đâu?
Dập móng tay là một dạng thương tổn ở phần móng tay với mức độ nặng nhẹ khác nhau. Nếu nhẹ thì bạn chỉ đau thoáng qua rồi hết, nhưng nếu nặng thì móng tay có thể bị bong sứt, chảy máu, bầm tím hay thậm chí là ngón tay cũng bị ảnh hưởng, không thể cử động được. Nguyên nhân khiến bạn bị dập móng tay là rất nhiều, có thể kể đến như kẹt tay vào cửa, bị vật nặng rơi hoặc đập vào tay, tai nạn trong lao động hoặc khi tập luyện thể thao,… Những triệu chứng thường gặp khi bị dập móng tay bao gồm: Chỗ móng bị dập sưng lên kèm theo cảm giác đau, khó chịu. Phần móng tay bị dập bắt đầu bầm tím hay thậm chí là đen thẫm. Có hiện tượng tụ máu bầm xung quanh vùng da móng tay bị dập. Móng tay bị gãy, bong sứt và chảy máu.
Trường hợp nghiêm trọng có thể khiến ngón tay gãy, lệch trục và biến dạng cấu trúc xương.2. Các dạng dập móng tay thường gặp
Sự cố bị dập móng tay được chia thành 3 dạng thường gặp sau. Tụ máu dưới móng
Nếu móng tay bị tác động bởi một vật nặng thì sẽ dẫn đến hiện tượng này. Cụ thể, khi vật nặng rơi đè lên móng tay thì bạn sẽ cảm thấy đau nhức ở phần móng, kèm theo đó là vết bầm tím hoặc đen thẫm dưới móng tay bị dập. Rách móng tay
Móng tay bị rách thường do tác động của vật sắc nhọn, chẳng hạn như dao, kéo, cưa,… Khi những vật dụng này vô tình “chạm” phải móng tay thì móng tay sẽ bị gãy xước, rách kèm theo hiện tượng chảy máu. Ngoài ra, khi vết thương lành thì khu vực này có thể xuất hiện vết bầm tím lớn. Bong sứt móng tayĐây là tình trạng bị dập móng tay nghiêm trọng, khiến bạn đau đớn, khó chịu hay nguy hiểm hơn là ngón tay bị sưng gãy, mất khả năng cử động. Sự cố này thường xảy ra khi móng tay và ngón tay bị kẹp mạnh giữa 2 đồ vật, chẳng hạn như kẹp cửa.
3. Cách sơ cứu khi bị dập móng tay
Sơ cứu khi bị dập móng tay vừa là cách giúp bạn giảm đau đớn và khó chịu, vừa là giải pháp phòng tránh biến chứng cho ngón tay cũng như tính thẩm mỹ sau này. Cách sơ cứu cụ thể như sau. Đưa móng tay bị dập lên cao
Ngay sau khi móng tay bị dập, bạn cần nhanh chóng đưa móng tay lên cao hơn tim. Mục đích của việc này là hạn chế quá trình tuần hoàn, giúp giảm đau và phù nề. Tốt nhất là bạn nằm nghỉ, còn tay thì được đặt lên một chiếc gối, chăn và giữ nguyên tư thế này càng lâu càng tốt, tránh vận động nhiều ở phần móng bị dập. Chườm đá lạnh cho móng tay bị dập
Cho một vài viên đá vào trong túi vải hoặc chiếc khăn rồi chườm lên chỗ bị dập móng tay. Cách này giúp giảm sưng đau cực kỳ hiệu quả. Nhưng lưu ý là không để túi đá đè nặng lên móng tay mà hãy đặt móng tay bị dập lên túi đá. Ngoài ra, cứ 2 - 3 tiếng thì bạn chườm đá một lần, và mỗi lần chườm khoảng 10 - 15 phút. Không nên chườm quá lâu để tránh bị tê cóng, bỏng lạnh.
Thực hiện các biện pháp giảm đau
Song song với chườm đá lạnh, bạn cũng có thể nghỉ ngơi và thư giãn bằng cách xem phim, nghe nhạc, đọc truyện,… Bằng cách này, bạn sẽ phân tán được tư tưởng, không còn cảm giác đau khi bị dập móng tay. Nhưng nếu cảm giác đau nhức không thuyên giảm, bạn có thể cân nhắc uống thuốc giảm đau paracetamol. Lưu ý là không tự ý sử dụng kháng viêm hay kháng sinh khi không có chỉ định của bác sĩ. Kiểm tra thương tổn ở ngón tay
Nếu bị dập móng tay ở mức độ nặng, móng tay bong sứt, chảy máu thì cần nhanh chóng dùng băng gạc hoặc miếng vải sạch để băng bó lại. Trường hợp vùng móng tay bị dập mưng mủ, viêm nhiễm thì vệ sinh vết thương bằng nước muối sinh lý trước khi băng bó.
4. Lưu ý khi sơ cứu móng tay bị dậpĐa số các trường hợp bị dập móng tay đều nhẹ và không quá nghiêm trọng, bạn chỉ cần thực hiện sơ cứu theo các hướng dẫn trên là được. Sau 2 - 3 ngày thì vùng móng tay bị dập sẽ bớt sưng đau, sau 2 - 3 tuần thì phần móng mới sẽ mọc lên, thay thế phần móng tay cũ bị dập. Nếu móng tay bị bong tróc thì thời gian phục hồi lâu hơn một tý, bạn chỉ cần chú ý đừng để xảy ra tình trạng viêm nhiễm là được.
Trên đây là những chia sẻ giúp bạn biết cách sơ cứu khi bị dập móng tay sao cho đúng. Nếu bản thân hay người thân trong gia đình chẳng may gặp phải sự cố này, bạn có thể áp dụng đúng cách để phòng tránh biến chứng.
|
medlatec
| 963
|
Giảm chuột rút do kinh nguyệt
Chuột rút trong kỳ kinh nguyệt là một trong những khó khăn mà phụ nữ phải chịu mỗi khi “đến tháng”. Vì vậy, việc tìm ra phương pháp cải thiện chứng chuột rút kinh nguyệt đã trở thành mối quan tâm của nhiều người. Làm thế nào để bạn có thể cải thiện triệu chứng này?
Dưới đây là một số biện pháp giúp chị em phụ nữ cải thiện được các triệu chứng của chuột rút trong kỳ kinh nguyệt. Đồng thời, góp phần giúp nữ giới trải qua thời điểm này một cách thoải mái.
1. Hãy bổ sung thật nhiều nước
Uống đủ nước tuy không có tác dụng trực tiếp trong việc hạn chế chuột rút khi có kinh nguyệt nhưng có thể giảm bớt cảm giác đầy hơi - một trong những nguyên nhân khiến triệu chứng chuột rút trở nên trầm trọng hơn. Vì vậy, khi sắp đến kỳ kinh, nữ giới hãy chuẩn bị một chai nước đầy (bạn cũng có thể vắt thêm chanh vào đó) để uống mỗi ngày.Trong thời gian hành kinh, bạn cũng nên hạn chế muối (đảm bảo không quá 2.300 mg mỗi ngày) và tránh xa rượu. Đây là những tác nhân sẽ lấy nước trong cơ thể của bạn.
2. Tuân thủ chế độ dinh dưỡng lành mạnh, nhiều chất xơ
Thời gian hành kinh không phải là thời gian lý tưởng để tiêu thủ các loại thực phẩm dầu mỡ như bánh rán, khoai tây chiên,... hoặc các thực phẩm chế biến khác. Tốt nhất là bạn nên tuân thủ theo chế độ ăn ít chất béo nhưng giàu chất xơ, bao gồm:Ngũ cốc nguyên hạt, các loại đậu.Rau xanh, trong đó rau với lá màu xanh đậm đặc biệt được khuyến khích.Trái cây và các loại hạt.Các vitamin - khoáng chất như vitamin E, vitamin B1, vitamin B6, magie, kẽm và acid béo omega-3 có trong nhóm thực phẩm trên sẽ có tác dụng hạn chế giải phóng một loại hormone gây ra chứng chuột rút khi có kinh nguyệt, giảm căng cơ và kháng viêm.
Bạn nên ăn ngũ cốc nguyên hạt giúp phòng chuột rút khi có kinh nguyệt
3. Đừng tiêu thụ caffeine
Caffeine có thể khiến chứng chuột rút kinh nguyệt diễn ra nghiêm trọng và kéo dài hơn. Vì vậy, khi sắp đến và xuyên suốt chu kỳ kinh nguyệt, hãy hạn chế tiêu thụ cà phê ở mức thấp nhất.Cùng với đó, một số loại nước cũng cần tránh là soda, nước tăng lực, chocolate, trà... Thay vào đó, hãy thử các loại sinh tố từ trái cây, rau củ.
4. Sử dụng thuốc giảm đau
Một số nhóm thuốc giảm đau không kê đơn như Aspirin, ibuprofen, naproxen... có tác dụng giảm đau, đồng thời giảm tần suất bị chuột rút trong kỳ kinh nguyệt. Thêm vào đó, Ibuprofen và naproxen cũng giúp máu dễ lưu thông hơn, hạn chế chứng đau bụng kinh.
5. Ủ nhiệt có thể cải thiện chuột rút kinh nguyệt
Trong những ngày này, bạn có thể sử dụng túi chườm nhiệt hoặc miếng quấn nhiệt để đặt vào vị trí chuột rút / vị trí đau. Đây là một cách hiệu quả để giảm chuột rút kinh nguyệt cũng như hạn chế tình trạng đau bụng kinh mỗi khi đến kỳ.
6. Tập thể dục
Đây là một phương pháp giảm chuột rút trong kỳ kinh nguyệt. Trên thực tế, việc tập thể dục đều đặn có tác dụng giảm đau bụng kinh và cải thiện các chứng chuột rút khi có kinh nguyệt một cách bền vững, hiệu quả. Tập thể dục hay các hoạt động thể chất nói chung đều giúp giải phóng endorphin trong não. Đây là một loại hormone có tác dụng giảm đau tuyệt vời, có thể cải thiện tâm trạng và thể chất mạnh mẽ.Do đó, bạn nên đi bộ hoặc hoạt động thường xuyên hơn để các cơn đau trong kỳ kinh nguyệt tiếp theo được giảm bớt.
7. Massage quanh vùng bụng
Khi bị chuột rút kinh nguyệt, chỉ cần 5 phút massage đều ở vùng bụng, lưu lượng máu sẽ được thúc đẩy lưu thông tốt hơn, giảm áp lực. Nhờ đó, bạn sẽ cảm thấy dễ chịu hơn.Hãy bắt đầu massage trước khi đến kỳ kinh nguyệt vài ngày và khi cảm thấy đau / chuột rút. Một số phụ nữ sử dụng thêm kem có kết hợp tinh dầu hoa oải hương hoặc cây kinh giới lên bụng sau kỳ kinh và nhận thấy triệu chứng chuột rút giảm đáng kể trong kỳ kinh tiếp theo. Được biết, đây là các loại tinh dầu có chứa hợp chất giảm đau.
Bạn có thể massage quanh vùng bụng giúp cải thiện tình trạng chuột rút khi có kinh nguyệt
8. Sử dụng hỗ trợ từ thảo dược
Các loại thảo dược như chasteberry, nghệ, black cohosh, vỏ cây cà gai leo... thường được sử dụng như một phương pháp giảm chuột rút khi có kinh nguyệt. Bên cạnh đó, dầu hoa anh thảo cũng được chứng minh là cải thiện triệu chứng chuột rút ở một số phụ nữ.Tuy nhiên, để đảm bảo an toàn, bạn cần phải tham khảo trước ý kiến của bác sĩ khi muốn dùng loại thảo dược nào đó để pha trà hoặc sử dụng như thực phẩm bổ sung. Một số loại thảo dược có thể gây ra phản ứng với thuốc, khiến chúng trở nên kém hiệu quả, ví dụ như thuốc ngừa thai.
9. Bấm huyệt
Một số huyệt đạo (vị trí quan trọng) trên bụng, lưng và bàn chân có thể làm tăng lưu lượng máu và giải phóng endorphin để xoa dịu toàn bộ cơ thể và tinh thần của bạn trong thời gian ngắn. Đặc biệt, điểm ở giữa trên ngón cái và ngón trỏ có thể giúp giảm đau nhức tức thì.
10. Bài tập hít thở
Một số bài tập vận động cũng có tác dụng đối với chứng chuột rút kinh nguyệt tương tự như massage. Hãy bắt đầu với một nhịp thở sâu, nằm ngừa và cong người. Bạn cũng có thể thử một số tư thế yoga như cây cầu, cây gậy...
11. Tìm sự trợ giúp từ bác sĩ
Nếu như các biện pháp phía trên đều không thể cải thiện chứng chuột rút khi có kinh nguyệt của bạn, bạn cần tìm gặp bác sĩ để nhận các hình thức kiểm soát với mức độ kiểm soát hormone để giảm bớt đau đớn.Đối với hầu hết phụ nữ, triệu chứng chuột rút trong kỳ kinh nguyệt là một biểu hiện bình thường, mặc dù nó gây ra nhiều khó khăn và ảnh hưởng đến cuộc sống hàng ngày. Tuy nhiên, khi biểu hiện quá dữ dội, bạn cần tìm gặp bác sĩ để có kiểm tra cụ thể, tránh hoặc phát hiện sớm các bệnh lý liên quan đến âm đạo.
|
vinmec
| 1,148
|
Các loại bệnh hô hấp thường gặp khi giao mùa
Thời tiết chuyển mùa khiến tỷ lệ bệnh nhân mắc các bệnh hô hấp gia tăng. Nguyên nhân là do sự thay đổi và chênh lệch đột ngột của độ ẩm không khí khiến chúng ta chưa kịp thích ứng. Và đây cũng chính là xúc tác khiến nhiều loại virus, vi khuẩn phát triển gây nên nhiều bệnh lý đường hô hấp.
1. Vì sao các bệnh hô hấp lại thường xảy ra vào lúc giao mùa
Dưới đây là các nguyên nhân giải thích cho hiện tượng nhiều người thường mắc bệnh hô hấp khi giao mùa:
Sự thay đổi thất thường của nhiệt độ vào thời điểm trời đất giao mùa (nóng chuyển sang lạnh, nắng chuyển sang mưa,... ) và điều này chỉ diễn ra trong thời gian ngắn sẽ làm suy yếu hệ miễn dịch của con người.
Lúc này các vi khuẩn trong môi trường lại có điều kiện tốt để sinh sôi và gây bệnh cảm lạnh. Trong khi đó đường hô hấp là nơi tiếp nhận nhiều virus, vi khuẩn khi ta hít thở. Chính vì vậy mỗi khi tiết trời thay đổi nhiều người sẽ xuất hiện các triệu chứng như ngứa họng, ho, hắt hơi, sổ mũi,... ;
Các loại vi sinh vật gây bệnh như virus cúm mùa thường dễ dàng phát triển vào mùa lạnh hơn;
Không khí trong nhà vào trời lạnh dễ bị tù túng do chúng ta thường có xu hướng ít đi ra ngoài, ít mở cửa để giữ ấm. Điều này làm cản trở sự lưu thông của dòng không khí trong nhà, vi khuẩn dễ sinh sôi nảy nở nhiều hơn;
Ánh nắng mặt trời là một dạng năng lượng giúp tiêu diệt nhiều loại vi khuẩn. Trong khi đó mùa lạnh đêm dài hơn ngày, lượng thời gian có ánh nắng xuất hiện cũng ít đi, có khi nhiều ngày liền mưa phùn gió bấc còn không nhìn thấy mặt trời. Vì vậy đây cũng là một trong những nguyên nhân khiến mọi người dễ gặp phải các bệnh hô hấp hơn khi chuyển mùa.
2. Những bệnh hô hấp nào dễ mắc phải khi thời tiết giao mùa?
2.1. Nhiễm trùng đường hô hấp
Nhiễm trùng đường hô hấp hay diễn ra tại xoang, mũi, ngực, phổi và cổ họng với các bệnh điển hình như: viêm phổi, cảm lạnh, viêm họng, viêm mũi, viêm phế quản mạn tính, viêm xoang mạn tính, cúm, viêm họng liên cầu khuẩn.
Bệnh có thể ở dạng cấp tính hoặc mạn tính. Khi bị nhiễm trùng mạn tính thì bệnh sẽ tái phát nhiều lần không khỏi dứt điểm, nhất là vào giai đoạn chuyển mùa thu sang mùa đông khi mọi người dành nhiều thời gian trong nhà hơn và tụ tập nhiều người trong không gian hẹp. Từ đó nguy cơ lây lan bệnh nhiễm trùng đường hô hấp là rất cao.
Hiện nay có nhiều loại virus và vi khuẩn khác nhau gây nhiễm trùng đường hô hấp. Cơ chế lây truyền chủ yếu là thông qua những giọt bắn lơ lửng trong không khí khi người bệnh nói chuyện, ho hoặc hắt hơi, sổ mũi,... Thậm chí nếu sờ lên các bề mặt có chứa vi khuẩn và đưa tay lên mũi, mắt, miệng cũng có thể bị nhiễm bệnh.
Nếu tác nhân gây bệnh là vi khuẩn thì có thể dùng kháng sinh để điều trị. Nhưng nếu là virus thì việc dùng kháng sinh sẽ không đem lại hiệu quả mà sẽ dùng loại thuốc kháng virus. Ở những trường hợp mạn tính thì phương pháp điều trị chủ yếu là kê đơn thuốc giúp kiểm soát và giảm nhẹ triệu chứng.
2.2. Bệnh hen phế quản
Hen phế quản hay hen suyễn cũng là một trong các bệnh hô hấp dễ tái phát khi giao mùa. Điều này xảy ra thường xuyên hơn với đối tượng mắc bệnh là trẻ em. Bởi vì khoảng thời gian tựu trường sẽ là vào mùa thu, khi trẻ tập trung đến trường cộng với sự thất thường của thời tiết khi thay đổi từ thu sang đông sẽ dễ làm lây truyền các loại virus gây bệnh hô hấp.
Ngoài ra, qua các mùa khác nhau, những trẻ bị hen suyễn có thể sẽ gặp phải các tác nhân dị ứng khác nhau đặc biệt là phấn hoa. Điều này còn kết hợp với các yếu tố khác như ô nhiễm không khí gia tăng, virus phát triển mạnh khi thời tiết chuyển mùa.
3. Các phương pháp giúp phòng ngừa bệnh hô hấp khi giao mùa
Để luôn khỏe mạnh trước sự thay đổi của thời tiết, mỗi người nên chú ý và áp dụng các biện pháp sau:
Hạn chế sử dụng nước đá nhất là vào mùa lạnh để không bị viêm họng hoặc các vấn đề khác ở đường hô hấp;
Thường xuyên giữ ấm cho cơ thể khi thời tiết chuyển lạnh, đặc biệt là vùng ngực, cổ, gan bàn chân;
Nơi tắm rửa cần được bố trí ở chỗ kín gió, có đèn sưởi. Khi tắm xong nên lau khô người rồi mới mặc quần áo. Nếu gội đầu thì hãy sấy khô tóc trước khi đi ngủ;
Không nên thức quá khuya vì thời điểm này nhiệt độ hạ thấp rất dễ bị nhiễm lạnh;
Không nên để máy lạnh, quạt máy phả thẳng vào mặt;
Đánh răng sạch sẽ ít nhất 2 lần/ngày, vệ sinh lưỡi họng sạch sẽ. Bạn nên súc họng và rửa mũi bằng nước muối sinh lý 0,9% để làm sạch những khu vực này, không để vi khuẩn sinh sôi phát triển;
Rửa tay bằng xà phòng diệt khuẩn sau khi đi vệ sinh và trước khi ăn, sau khi đi ra ngoài về nhà cũng là biện pháp giúp phòng tránh nguy cơ lây bệnh hô hấp hiệu quả;
Tránh xa khói thuốc lá, thuốc lào;
Bổ sung đầy đủ chất dinh dưỡng, nhất là rau xanh và hoa quả tươi giàu vitamin C, tăng cường tập thể dục thể thao để nâng cao sức đề kháng;
Tiêm phòng bệnh cúm và tiêm mũi phế cầu hàng năm, đặc biệt là những người có nguy cơ bị bệnh cao để phòng ngừa bệnh hô hấp. Mặc dù vắc xin không giúp bạn phòng bệnh 100% nhưng nếu bạn bị nhiễm bệnh nhưng trước đó đã tiêm vắc xin thì triệu chứng sẽ nhẹ hơn rất nhiều và ít khi gặp phải biến chứng nguy hiểm.
Có một thực trạng đáng báo động là hiện nay có rất nhiều người khi gặp phải các triệu chứng bệnh hô hấp liền tự ý đi mua thuốc về uống, trong đó bao gồm cả các loại thuốc kháng sinh mặc dù không rõ nguyên nhân gây bệnh là do virus hay vi khuẩn, và đó là loại bệnh gì. Thậm chí có người còn dùng lại các đơn thuốc cũ mà bác sĩ đã kê mặc dù không có chỉ định.
Việc tự dùng thuốc như vậy là vô cùng nguy hiểm vì dễ dẫn đến nguy cơ kháng kháng sinh gia tăng trong cộng đồng. Để đến khi bạn chỉ bị cảm lạnh thông thường nhưng lại phải dùng loại kháng sinh độ mạnh nhất thì mới khỏi bệnh. Sau này sẽ có lúc người bệnh không còn đáp ứng với loại thuốc kháng sinh mạnh nhất và các lựa chọn để điều trị sẽ bị giới hạn đi rất nhiều.
Vì vậy khi cơ thể xuất hiện các triệu chứng của bệnh hô hấp, bạn không nên tự ý mua thuốc về dùng mà hãy đi khám để được kê đơn và có phương pháp điều trị hợp lý.
|
medlatec
| 1,281
|
"Đại dịch" cô đơn: Những hậu quả rất thực tế
Hằng ngày bạn đi làm, tập thể dục, quản lý gia đình của mình chắc hẳn là rất bận rộn, thậm chí không có thời gian để tụ tập với bạn bè và giao lưu với những người xung quanh. Do vậy, thiếu kết nối xã hội có ảnh hưởng đáng kể so với các chỉ số hàng đầu khác về nguy cơ tử vong sớm, trong đó sự cô đơn xếp hạng cao nhất.
1. Sự cô đơn là gì?
Cô đơn là một loại cảm xúc phức tạp khiến cho con người cảm thấy bị tách biệt khỏi xã hội. Sự cô đơn của con người xảy đến rất kì lạ, dù cho con người ta có hạnh phúc đến đâu cũng sẽ có ít nhất một lần cảm thấy cô đơn trong đời. Có thể bạn đang ở trong một căn phòng trống, cũng có thể là giữa một đám đông nhưng bạn vẫn cảm thấy bị lạc lõng, cô độc.
2. Cô đơn ảnh hưởng đến sức khoẻ như thế nào?
Tâm trạng cô đơn kéo dài sẽ tàn phá sức khỏe của bạn. Đặc biệt là khi ở một mình, bạn rất dễ khó tránh khỏi những căn bệnh mãn tính nguy hại đến tính mạng như tăng huyết áp hoặc bệnh tim. Một số nghiên cứu cho thấy cô đơn là nguyên nhân tiềm ẩn, nếu xảy ra liên tục có thể khiến cơ thể dễ mắc nhiều bệnh tật. Cô đơn còn liên quan đến việc tăng nguy cơ mắc các bệnh mãn tính và chứng mất trí nhớ, thậm chí tỷ lệ tử vong còn cao hơn. Vì quá cô đơn, một số người có thể có những suy nghĩ sai lệch, hành động làm ảnh hưởng đến thể xác và thậm chí là tự vẫn.Vì vậy, bạn cần lựa chọn vượt qua sự cô đơn bằng cách sống lành mạnh, tuân thủ các cuộc hẹn của bác sĩ, ăn uống đúng cách, uống thuốc đúng hướng dẫn và đặc biệt có những mối liên hệ, giao tiếp với xã hội.
3. “Bệnh dịch cô đơn” tại Mỹ
Người Mỹ thường mang trong mình tâm lý như thể họ rất hiếm khi hoặc không bao giờ nhận được sự thấu hiểu. Một nửa tỷ lệ người Mỹ có lối sống tương tác xã hội trực tiếp, có ý nghĩa, họ có những cuộc trò chuyện hàn thuyên với bạn bè hay dành thời gian với gia đình mỗi ngày. Nhưng ngược lại, một gần một nửa người dân Mỹ hiếm khi cảm thấy gần gũi với mọi người. Một cuộc khảo sát gần đây cho thấy 46% người Mỹ được khảo sát luôn cảm thấy cô đơn. Những cảm xúc này phổ biến nhất ở những người trẻ tuổi, đặc biệt là những người từ 18 đến 22 tuổi. Kết quả của cuộc khảo sát rất đáng lo ngại. Điều này đã tạo nên một loại bệnh vô hình mang tên “Bệnh dịch Cô đơn”.Có một sự thật rằng, phụ huynh ở Mỹ không dạy được nhiều các kỹ năng xã hội cho con cái của họ. Mặc dù một số trường có thể đề cập đến các kỹ năng “mềm” như trí tuệ cảm xúc, lòng trắc ẩn hoặc chánh niệm, nhưng hầu hết các trường đều tập trung vào bài kiểm tra thông thường như đọc, viết, toán và các bài kiểm tra tiêu chuẩn về kiến thức.Ngoài ra, nhiều bậc cha mẹ đã quá trú trọng vào những kỹ năng khác mà lãng quên đầu tư vào kỹ năng giao tiếp, kết nối với xã hội cho các con của mình. Họ lên lịch cho con cái của họ dày đặc, lấp đầy một ngày của chúng với quá nhiều hoạt động như bóng đá, bóng chuyền, học piano, lớp học khiêu vũ, các khóa học chuẩn bị đại học, các khóa đào tạo doanh nhân nhỏ và rất nhiều hoạt động khác nữa.Chính vì lẽ đó, trẻ em dần lên mà thiếu đi sự tiếp xúc và giao tiếp. Điều này dần hình thành những cảm xúc cô đơn có thể vụn vặt nhưng cũng có thể là nỗi cô đơn bao trùm lên cả thế giới xung quanh một người.
Sự cô đơn có thể khiến một số người có thể có những suy nghĩ sai lệch
4. Làm gì để thoát khỏi cô đơn?
Thế giới ngày càng tiến bộ, giao tiếp giữa con người với con người cũng giảm dần. Bạn có thể dành thời gian để hoàn thành một mớ công việc hỗn độn nhưng bạn cũng cần dành thời gian để hoạt động xã hội. Càng né tránh giao tiếp xã hội bạn càng trở nên cô đơn.4.1. Thừa nhận rằng mình đang cô đơn.Đúng vậy, đôi khi những ánh nhìn khắt khe bên ngoài làm bạn che dấu đi sự thật và tự lừa dối bản thân rằng mình ổn, không cần sự quan tâm, không cần kết thân với ai. Hãy dừng lại việc đó mà biết chấp nhận sự thật. Có như thế, bạn mới giải thoát cho bản thân.4.2. Cởi mở và không từ chối. Từ chối mọi cuộc chơi, mọi lời mời kết bạn sẽ làm cho người khác trở nên ngại ngùng khi giao tiếp và mở lòng với bạn. Đừng cố tạo ra những khoảng cách và tỏ vẻ bất cần. Đôi khi những lúc đau buồn hay vấp ngã, bạn sẽ cần đến lời tâm sự của những người mà bạn đã từng từ chối.4.3. Cười nhiều hơn. Nụ cười luôn đem đến cho chúng ta cảm giác tươi trẻ và thoải mái. Nó không chỉ làm cho bản thân bạn trở nên phấn chấn, mà nó còn là cầu nối để người khác có thiện cảm và bắt chuyện với bạn hơn. Bạn không cần phải cười đẹp, cười gắng gượng, mà hãy thể hiện một nụ cười chân thật và rạng rỡ, tự nhiên nhất, thật nhất với con người bạn.4.4. Sống biết ơn. Cảm nhận lòng biết ơn đối với người thân và bạn bè xung quanh sẽ giúp bạn cảm thấy mình còn được yêu thương và trân trọng. Có một tuýp nhỏ dành cho bạn đó là ghi ra ba điều làm bạn cảm thấy biết ơn mỗi ngày và đừng ngại thể hiện nó ra bằng hành động của mình.
Sự cô đơn là một loại cảm xúc phức tạp khiến cho con người cảm thấy bị tách biệt khỏi xã hội
4.5. Giảm thời gian sử dụng mạng xã hội.Mạng xã hội có thể giúp bạn có được nhiều bạn bè và liên lạc với nhau được nhiều hơn. Nhưng ngược lại nó cũng có thể làm bạn trở nên ngại giao tiếp. Chính vì thế, sắp xếp thời gian để ra ngoài giao tiếp với bạn bè và người thân, bạn có thể cảm nhận được sự tương tác thực sự bằng cả 5 giác quan và bằng cả trái tim.Bất cứ ai cũng đều cảm thấy cô đơn ít nhất một lần trong đời. Đừng để cảm xúc tiêu cực này lấn át đi niềm hạnh phúc vốn dĩ bạn có được, thay vào đó hãy suy nghĩ tích cực và giao tiếp nhiều hơn.com, harvardmagazine.com, healthline.com
|
vinmec
| 1,219
|
Nắn chỉnh răng thưa bằng cách nào?
Răng thưa là một khuyết điểm mà nhiều người mắc phải, không chỉ gây mất thẩm mỹ mà còn ảnh hưởng đến cuộc sống sinh hoạt hàng ngày. Khi gặp phải tình trạng này, bác sĩ sẽ chỉ định bệnh nhân nắn chỉnh răng thưa để có thể sở hữu hàm răng đều và đẹp.
1. Răng thưa là như thế nào?
Răng thưa là tình trạng răng mọc cách nhau, giữa các răng có khe hở. Tình trạng này không chỉ khiến khuôn mặt mất cân đối, tự ti khi giao tiếp và cười mà còn gây nên những bệnh lý răng miệng. Do răng bị cách quá xa nhau, không dựa vào nhau dẫn đến thức ăn dễ mắc vào giữa các khe hở, gây sâu răng. Nếu không được điều trị kịp thời, răng dễ bị lung lay, gãy và thậm chí bị rụng khỏi hàm.
Răng thưa là tình trạng răng không có đủ hoặc mọc cách nhau, giữa các răng có khe hở
2. Nguyên nhân khiến răng thưa
Có nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng răng thưa, phải kể đến như:
– Hay có thói quen xỉa tăm hay đẩy lưỡi.
– Khớp cắn bị lệch (khớp cắn sâu).
– Bẩm sinh thiếu răng.
– Cung hàm rộng nhưng răng bị ngắn và bé.
– Răng bị mọc ngầm hoặc mọc xiên.
– Bị mất răng lâu ngày.
– Mắc các bệnh lý răng miệng dẫn đến tụt lợi hở chân răng.
– Trẻ từ nhỏ đã bị dính phanh môi.
3. Tại sao nên nắn chỉnh răng thưa?
Nắn chỉnh răng là phương pháp sử dụng một hệ thống mắc cài hoặc khay niềng để giúp đưa những răng đang mọc sai lệch về đúng vị trí trên cung hàm, chỉnh sửa cấu trúc răng và khớp cắn, đảm bảo có thể mang lại một hàm răng hài hòa, tăng cường được chức năng ăn nhai. Lý do bạn nên nắn chỉnh khi răng bị thưa vì:
3.1 Mang lại hiệu quả lâu dài
Niềng răng giúp các răng khít lại, mang đến một hàm răng đều, đẹp cho bạn và kết quả niềng răng sẽ duy trì trong thời gian dài
Niềng răng giúp các răng khít lại, mang đến một hàm răng đều, đẹp cho bạn và kết quả niềng răng sẽ duy trì trong thời gian dài. Sau khi niềng răng xong, bạn sẽ được đeo hàm duy trì trong một thời gian đến khi răng ổn định, nên không cần lo lắng sau khi bỏ niềng ra răng sẽ xô lệch nhé.
3.2 Không ảnh hưởng đến răng
Việc niềng răng không cần mài răng và bảo tồn răng thật được tối đa, không ảnh hưởng nhiều đến sức khỏe của răng.
3.3 Cải thiện việc ăn uống, ngăn ngừa được những bệnh lý răng miệng
Khi răng thưa được khít lại thì chức năng ăn nhai sẽ được cải thiện, không gây nên cảm giác khó chịu khi thức ăn nhét vào khe hở, giảm các bệnh lý về răng miệng và quá trình vệ sinh hàng ngày cũng dễ dàng hơn nhiều.
4. Các phương pháp nắn chỉnh răng thưa
4.1 Niềng răng mắc cài
Phương pháp này sử dụng mắc cài cũng như dây cung để tạo áp lực khiến răng dịch chuyển. Niềng răng mắc cài được đánh giá cao về tính hiệu quả, dần chỉnh các răng về đúng vị trí, không gây xô lệch.
Hiện nay có 3 loại niềng răng mắc cài là mắc cài kim loại, mắc cài sứ và mắc cài mặt trong. Trước đây, loại mắc cài kim loại là phổ biến nhất. Tuy nhiên, để mang lại tính thẩm mỹ cao hơn, khách hàng có thể lựa chọn mắc cài sứ hoặc mắc cài gắn vào mặt trong.
4.2 Niềng răng trong suốt
Đây là phương pháp niềng răng tân tiến nhất hiện nay, sử dụng các khay nhựa dẻo, người dùng có thể dễ dàng tháo lắp ra được, rút ngắn được thời gian thăm khám tại các phòng khám nha khoa và đảm bảo tính thẩm mỹ cao.
Niềng răng trong suốt là phương pháp tân tiến nhất hiện nay, vừa hiệu quả vừa đảm bảo tính thẩm mỹ cho người dùng
5. Thời gian nắn chỉnh răng thưa
5.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến thời gian nắn chỉnh răng thưa
Theo các nha sĩ, có 4 yếu tố ảnh hưởng đến thời gian nắn chỉnh răng là:
Đây là yếu tố quyết định đến hiệu quả của việc niềng răng. Bác sĩ sẽ dựa vào tình trạng thưa của bệnh nhân để có phác đồ điều trị cụ thể và báo cho bệnh nhân khoảng thời gian niềng răng.
Theo các bác sĩ, độ tuổi đẹp nhất để niềng là từ 6 – 12 tuổi. Các độ tuổi khác vẫn có thể niềng răng được bình thường, tuy nhiên nếu niềng trong khoảng thời gian tiêu chuẩn thì diễn tiến răng được điều chỉnh sẽ nhanh hơn và có hiệu quả cao hơn.
Sau khi niềng răng, có rất nhiều điều người dùng phải lưu ý như về chế độ ăn uống, nghỉ ngơi, vận động, vệ sinh hàng ngày…Nếu không được chăm sóc cẩn thận, việc niềng răng không những kém hiệu quả mà còn gây ra những bệnh lý về răng miệng.
Sau khi niềng răng, bạn sẽ có một lịch trình tái khám định kỳ được bác sĩ đưa ra. Nếu bạn không thường xuyên tham gia hoặc không đảm bảo đến đủ các buổi thăm khám này thì việc niềng răng sẽ mất nhiều thời gian so với dự kiến ban đầu.
Bạn cần tái khám theo đúng chỉ định của bác sĩ để không gây ảnh hưởng đến hiệu quả niềng răng
Ngoài ra, nếu bạn sử dụng niềng răng trong suốt thì ngoải những yếu tố trên, có 2 yếu tố ảnh hưởng đến thời gian niềng răng như:
Nếu dùng khay niềng trong suốt, bạn sẽ cần đeo ít nhất 22 tiếng/ngày. Nếu người dùng lạm dụng ưu điểm của loại niềng này và tháo ra nhiều, không đeo thường xuyên thì hiệu quả sẽ không được như mong muốn.
Toàn bộ khay niềng trong suốt phải sản xuất tại Mỹ, chính vì vậy mỗi lần làm rơi hay mất, người dùng phải đợi khá lâu thì khay niềng mới về, hơn nữa còn gây ảnh hưởng lớn đến hiệu quả.
5.2 Nắn chỉnh răng thưa mất bao lâu?
Tùy vào tình trạng thưa và cơ địa của từng người, thời gian niềng răng sẽ khác nhau. Thông thường, một lộ trình hoàn chỉnh sẽ kéo dài khoảng từ 1.5 – 2 năm, với những trường hợp khó hơn thì thường mất khoảng 3 năm.
6. Lưu ý sau khi nắn chỉnh răng thưa
Sau khi nắn chỉnh răng, cần lưu ý một số điều sau:
– Vệ sinh sạch sẽ hàng ngày cả răng và niềng răng.
– Ăn uống đầy đủ dưỡng chất.
– Hạn chế uống đồ có cồn, có màu, có đường hay có tính axit.
– Cố gắng bỏ thuốc lá vì dễ gây xỉn màu răng và niềng.
|
thucuc
| 1,213
|
Thực hiện siêu âm 32 tuần để làm gì? Có quan trọng không?
Có rất nhiều mẹ bầu đang quan niệm sai lầm rằng không cần siêu âm 32 tuần để làm gì. Thực tế đây là một dấu mốc cực kỳ quan trọng, cần tiến hành thăm khám cho con yêu. Siêu âm 32 tuần giúp mẹ nhìn được rõ nhất sự phát triển của con yêu
Nếu bàn đến việc Siêu âm 32 tuần để làm gì thì chắc chắn lí do lớn nhất chính là giúp mẹ biết được chính xác thể trạng của bào thai trong bụng.
Các mẹ bầu chắc chắn lúc nào cũng nóng lòng muốn nhìn hình ảnh xem con yêu đang phát triển như thế nào. Tuy nhiên các mẹ vẫn nên lựa chọn đúng thời điểm con yêu đạt đến dấu mốc phát triển mới để tiến hành siêu âm.
Giai đoạn tuần thứ 32 của thai kỳ em bé đã đạt đến cân nặng khoảng 1,5 - 1,7 kg. Lúc này bạn có thể nhìn ngắm bé yêu của mình rõ ràng hơn những tuần thai trước đó rất nhiều vì em bé đã phát triển gần như hoàn thiện toàn bộ các cơ quan để sẵn sàng chào đời. Lớp lông tơ bọc xung quanh da của con đã biến mất. Đây chính là thời điểm sớm nhất mà bạn có thể nhìn được em bé của mình gần như tương đương với vẻ ngoài lúc chào đời.
Não bộ của các em bé 32 tuần tuổi cũng gần như hoàn thiện các dây thần kinh điều khiển. Các mẹ nhất định không nên bỏ qua việc siêu âm thai ở tuần thai này vì bé đã có những biểu cảm đa dạng như cười mỉm, thè lưỡi, nheo mắt,... Thậm chí các bé còn có thể tự chuyển động để tránh ánh sáng mạnh xuyên qua da bụng.
Những hình ảnh của con vào thời điểm này nhất định sẽ là những hình ảnh đáng nhớ nhất trong thai kỳ.
2. Siêu âm 32 tuần giúp mẹ kiểm tra những thay đổi của bản thân
Ở các mẹ bầu vào tam cá nguyệt thứ 3 cơ thể sẽ xuất hiện tương đối nhiều thay đổi vì sự phát triển của cơ thể em bé. Càng lúc em bé sẽ càng chiếm nhiều không gian trong khoang bụng của mẹ và khiến mẹ gặp nhiều khó khăn trong việc đi lại, sinh hoạt và thậm chí là ăn uống.
Vì vậy, lý do thứ 2 giải đáp siêu âm 32 tuần để làm gì chính là giúp mẹ kiểm tra xem sự khó chịu của mẹ có bất thường hay không. Việc các mẹ bầu có cảm giác khó thở, đau lưng hoặc cảm giác bàng quang bị o ép, chèn ép dẫn đến thường xuyên buồn đi vệ sinh là bình thường. Tuy nhiên nếu những cảm giác này làm mẹ quá đau đớn và khó chịu thì chính là một hiện tượng bất thường.
Các bác sĩ sẽ tiến hành siêu âm để kiểm tra xem túi thai hoặc em bé có đang đè lên dạ dày, cơ hoành, phổi hay không. Nếu tư thế của túi thai quá bất lợi đối với mẹ hoặc khiến mẹ không chịu đựng được đến lúc sinh nở thì chúng ta cần tìm ngay các biện pháp điều chỉnh cho kịp thời. Mẹ có khỏe mạnh thì em bé mới phát triển toàn diện được.
3. Siêu âm 32 tuần để chuẩn bị cho hành trình vượt cạn về sau
Một trong những giải đáp cho vấn đề siêu âm 32 tuần để làm gì chính là để tạo tiền đề tốt và an toàn nhất cho quá trình sinh nở sau này.
Túi thai cũng di chuyển dần dần xuống gần đáy tử cung hơn thay vì lơ lửng như tam cá nguyệt thứ hai. Bác sĩ khi siêu âm sẽ kiểm tra vị trí của túi thai cũng như lượng ối xem có bình thường hay không. Tất cả các vấn đề bất thường liên quan đến nước ối trong thời điểm này có thể được điều chỉnh và giải quyết một cách nhanh chóng.
Ngoài ra một giải đáp quan trọng khác cho vấn đề siêu âm 32 tuần để làm gì chính là xác định ngôi thai. Đến khoảng tuần thứ 32 trở đi em bé của chúng ta đã đạt kích thước tương đương một trái bí ngô và dừng việc xoay trong túi thai. Như vậy lúc này em bé cần xoay đúng chiều để về vị trí ngôi thai thuận cho việc chào đời sau này.
Nếu ngôi thai của bé chưa thuận vào khoảng tuần thứ 32 thì bạn cũng cứ bình tĩnh. Các bác sĩ có thể tư vấn cho bạn phương pháp giúp bé xoay về đúng chiều cần thiết. Nếu em bé không kịp xoay về ngôi thai thuận thì bác sĩ có thể chỉ định mổ và giúp bạn chuẩn bị tâm lý cho phương pháp sinh nở này.
4. Siêu âm 32 tuần để bổ sung các dưỡng chất cần thiết cho con
Vấn đề dinh dưỡng luôn là vấn đề quan trọng trong suốt thai kỳ. Đặc biệt là tại tam cá nguyệt thứ 3. Lúc này cả mẹ và bé đều đang tăng cân mạnh. Mẹ thì cần tích trữ năng lượng cho lúc vượt cạn còn con thì cần phát triển hoàn thiện và mạnh khỏe để chuẩn bị chào đời.
Tuy nhiên mẹ không thể bổ sung quá nhiều dưỡng chất dẫn đến thừa dinh dưỡng, thừa cân hoặc tiểu đường thai kỳ sẽ nguy hiểm cho cả hai mẹ con. Bác sĩ thông qua hình ảnh siêu âm sẽ đưa ra lời khuyên giúp mẹ nên nạp thêm chất gì cho hợp lý. Đây chính là câu trả lời quan trọng thứ 4 cho vấn đề siêu âm 32 tuần để làm gì.
Thông thường mẹ sẽ được chỉ định bổ sung thêm sắt, canxi để tránh con bị sinh non, nhẹ cân sau sinh hoặc bị còi xương. Tương ứng với các dưỡng chất này là các loại hải sản, tim, thịt nạc, sữa và các chế phẩm từ sữa. Nếu mẹ có dị ứng với các loại thực phẩm này thì có thể báo lại với bác sĩ ngay nhé. Bác sĩ tùy theo thể trạng của mẹ mà có thể kê thêm thuốc hoặc thực phẩm chức năng để mẹ bổ sung dưỡng chất trực tiếp vào cơ thể.
Bên cạnh đó bác sĩ siêu âm cũng sẽ đưa ra lời khuyên để tư vấn cho mẹ cân đối chiều cao và cân nặng cho con nếu cần thiết. Cụ thể nếu con có dấu hiệu thừa đạm thì mẹ sẽ được khuyên bổ sung thêm chất xơ và rau xanh. Các loại hoa quả như cam, bưởi hoặc gạo lứt, bông cải xanh và các loại đậu còn nguyên vỏ rất tốt cho hai mẹ con trong thời gian này.
|
medlatec
| 1,162
|
Viêm gan B có nguy hiểm không? Liệu có ảnh hưởng đến tính mạng?
Viêm gan B là căn bệnh phổ biến, nhiều người mắc phải hiện nay. Đây là căn bệnh rất dễ lây truyền và ảnh hưởng nhiều tới cuộc sống của người bệnh. Vậy viêm gan B có nguy hiểm không? Nguyên nhân và cách điều trị căn bệnh này là gì? Hãy cùng tìm hiểu qua bài viết dưới đây.
1. Nguyên nhân gây ra bệnh viêm gan B
Trước khi tìm hiểu viêm gan B có nguy hiểm không, chúng ta cần hiểu về nguyên nhân gây nên căn bệnh này.
Viêm gan B là căn bệnh do virus viêm gan B gây nên. Khi bị nhiễm loại virus này, chức năng gan sẽ bị suy giảm. Căn bệnh sẽ ảnh hưởng lớn tới cuộc sống và sinh hoạt của người bệnh. Virus viêm gan B có thể xâm nhập vào cơ thể thông qua 3 con đường chủ yếu bao gồm:
Lây truyền qua đường máu: virus viêm gan B có thể lây nhiễm khi dùng chung bơm kim tiêm, có vết thương hở tiếp xúc với vết thương hoặc máu của người bệnh, sử dụng các dụng cụ y tế khử trùng không tốt hoặc do xỏ tai, xăm hình,…
Lây truyền từ mẹ sang con: đây là con đường lây truyền có tỷ lệ cao, lên tới 60 - 70% trong 3 tháng cuối cùng. Nếu sau sinh bố mẹ không có biện pháp tiêm phòng, bảo vệ bé, nguy cơ lây nhiễm có thể lên tới 90%.
Lây truyền qua đường tình dục: trường hợp này thường do việc quan hệ tình dục không sử dụng các biện pháp bảo vệ an toàn. Đây là con đường có thể phòng tránh dễ dàng.
Khi bị viêm gan B, bạn có thể dễ dàng nhận biết thông qua các dấu hiệu như: vàng da, vàng mắt, rối loạn tiêu hóa, cơ thể mệt mỏi, xuất huyết dưới da,… Nếu thấy các biểu hiện lạ, bạn cần đi khám sức khỏe.
2. Viêm gan B có nguy hiểm không?
Viêm gan B có nguy hiểm không là vấn đề được rất nhiều người quan tâm. Khi bị virus viêm gan B xâm nhập, sau một thời gian, chức năng gan sẽ nhanh chóng suy giảm. Như chúng ta đã biết, gan là bộ phận quan trọng, phụ trách thải độc cho cơ thể. Khi bị viêm gan B, chức năng gan suy giảm sẽ dẫn tới việc đào thải độc bị ảnh hưởng, kém đi. Lâu ngày cơ thể sẽ tích tụ nhiều chất độc. Vậy bị viêm gan B có thể tử vong không? Câu trả lời là không nếu bạn có những biện pháp chữa trị kịp thời.
Tuy nhiên, nếu không được phát hiện kịp thời, viêm gan B sẽ tạo ra nhiều biến chứng nguy hiểm. Hãy cùng tìm hiểu một số biến chứng của viêm gan B dưới đây. Chắc hẳn bạn sẽ có được câu trả lời cho mình.
2.1. Suy gan
Đây là tình trạng tổn thương do virus gây ra. Khi bị suy gan, người bệnh có thể mắc phải một số bệnh như não gan, rối loạn đông máu. Nếu không được điều trị kịp thời, người bị suy gan sẽ có nguy cơ tử vong cao.
2.2. Xơ gan
Đây là một biến chứng của bệnh viêm gan B khi các tế bào gan bị viêm và bị tổn thương. Các mô gan tổn thương sẽ làm xơ hóa lá gan. Lâu ngày có thể dẫn tới chức năng miễn dịch suy giảm, dễ bị nhiễm khuẩn. Đặc biệt, xơ gan thường rất khó phát hiện. Chỉ khi sức khỏe bị suy giảm nhanh chóng, người bệnh mới phát hiện.
2.3. Ung thư gan
Viêm gan B lâu ngày không được phát hiện và điều trị có thể chuyển thành ung thư gan. Đây là căn bệnh cực nguy hiểm. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng, những người bị viêm gan B có khả năng ung thư gan cao hơn khoảng 20 lần so với người khỏe mạnh.
Virus viêm gan B xâm nhập sẽ làm gan suy yếu, xơ hóa. Lâu ngày, các tế bào có thể biến đổi và trở thành các tế bào ác tính. Căn bệnh này thường có diễn biến nhanh và nguy cơ tử vong cao.
Ngoài ra, người bị viêm gan B còn có thể biến chứng thành các bệnh não do gan, dẫn tới mất định hướng, tinh thần không ổn định. Thậm chí, nhiều người còn dễ bị kích thích, mê sảng, thậm chí là hôn mê. Viêm gan B sẽ khiến khả năng lọc máu của gan suy giảm và dẫn tới tử vong.
Vậy bệnh viêm gan B có nguy hiểm không? Câu trả lời chắc chắn là có. Nếu không được điều trị kịp thời, viêm gan B có thể biến chứng thành nhiều căn bệnh nguy hiểm dẫn tới tử vong.
3. Cách điều trị viêm gan B
Sau khi đã biết viêm gan B có nguy hiểm không, chúng ta hãy cùng tìm hiểu cách điều trị căn bệnh này. Viêm gan B là một căn bệnh khó điều trị dứt điểm. Hầu hết các phương pháp hiện nay chỉ giúp hạn chế virus tăng nhanh và biến chứng. Qua đó hạn chế tình trạng xơ gan, ung thư gan,…
|
medlatec
| 890
|
Dinh dưỡng cho người bị tăng Triglyceride máu đơn thuần
Triglyceride là một loại chất béo được tạo ra trong quá trình chuyển hóa lipid, chất này có thể được tìm thấy chủ yếu ở cơ thể người và mỡ động vật. Dù là một nguồn năng lượng không thể thiếu cho cơ thể, triglyceride khi được sản xuất dư thừa sẽ tích tụ ở các tế bào gan và mỡ, gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe. Vậy cách làm giảm triglyceride trong máu là gì và ăn gì để giảm triglyceride trong máu?
1. Tổng quan về tác dụng của triglyceride
Triglyceride được tạo ra từ việc phân tách và chuyển hóa lipid. Lipid khi được phân tách bao gồm acid acetic và glycerol, trong đó acid acetic sẽ tạo thành CO2 và H2O, còn glycerol sẽ chuyển hóa thành glucoz hoặc được dùng để tạo ra triglyceride mới.Khi triglyceride được đưa vào cơ thể, chúng chứa 3 loại axit béo và được phân tách, chuyển hóa, kết hợp với cholesterol ở phần ruột non, tạo ra năng lượng cần thiết để cơ thể duy trì hoạt động. Vì lượng triglyceride dư thừa vẫn sẽ được chuyển hóa, năng lượng này nếu không được cơ thể tiêu thụ hoàn toàn sẽ tích tụ chủ yếu ở gan và máu, dẫn đến mỡ trong máu, có khả năng gây nên tình trạng vữa xơ động mạch, tăng huyết áp, suy tim, đái tháo đường, ung thư,...Nói tóm lại, dù là nguồn năng lượng quan trọng của cơ thể, nếu nồng độ triglyceride quá cao sẽ ảnh hưởng xấu đến sức khỏe. Bệnh nhân cần áp dụng các phương pháp giảm triglyceride máu trong lượng dinh dưỡng tiêu thụ hằng ngày và một số thói quen sinh hoạt.
2. Nên ăn gì để giảm triglyceride trong máu?
Về cơ bản, không có loại thực phẩm nào khi tiêu thụ sẽ trực tiếp làm giảm nồng độ triglyceride. Tuy nhiên, người bệnh có thể lựa chọn những loại thực phẩm tốt cho cơ thể, có tác dụng tăng cường chức năng trao đổi chất, giúp cân bằng lượng mỡ trong máu.Nhóm lipid (chất béo): dùng dầu thực vật khi nấu nướng thay mỡ động vật, tỏi có tác dụng làm tăng HDL-cholesterol (cholesterol tốt) giúp đào thải mỡ máu, ăn nhiều cá có chứa chất omega - 3 có tác dụng ức chế tổng hợp VLDL (cholesterol xấu) và hỗ trợ hạ triglycerid máu.Nhóm protein (đạm): ăn protein từ đậu nành và các loại đậu đỗ, ăn thịt nạc và thịt da cầm bỏ da, lựa chọn các sản phẩm từ sữa có ít béo hoặc không béo. Nhóm glucid (bột đường): ăn gạo hoặc thực phẩm nguyên hạt không xay kỹ, bánh mì đen.Nhóm rau quả: ăn nhiều rau quả tươi, thực phẩm nhiều chất xơ 25-30g/ngày, thực phẩm giàu chất chống oxy hóa: vitamin E, vintamin C, beta - caroten, selen.Ngoài ra, để tăng nhanh quá trình tiêu thụ triglyceride, người bệnh cần kết hợp duy trì thể lực mỗi ngày, giữ cho cơ thể hoạt động để kích hoạt quá trình trao đổi giảm triglyceride máu, hạn chế các loại thức ăn có nhiều acid béo no.
3. Những thực phẩm hạn chế dùng, có tác dụng làm tăng thêm triglyceride
Người có nồng độ triglyceride cao cần phải hạn chế tiêu thụ những thức ăn góp phần tăng thêm triglyceride hoặc hàm lượng cholesterol khiến tình trạng bệnh xấu hơn như:Thức ăn động vật nhiều mỡ, thức ăn có hàm lượng cholesterol xấu cao, các thực phẩm có chứa trans-fat như đồ ăn nhanh (gà rán, khoai tây chiên, pizza,... ); đồ ăn chế biến sẵn (mì ăn liền, snack,...) và các loại bánh ngọt.Hạn chế tiêu thụ đường, đồ uống hay các loại bánh kẹo ngọt. Thức ăn có chứa nhiều sodium (muối)Thức ăn có chứa tinh bột như bánh mì trắng, gạo xát quá trắng, mì miến,...Hạn chế tối đa sử dụng thuốc lá, rượu bia.
|
vinmec
| 664
|
Bệnh viêm ruột thừa có bắt buộc phải mổ hay không?
Bệnh viêm ruột thừa có bắt buộc phải mổ không là câu hỏi được rất nhiều người đặt ra. Phẫu thuật cắt bỏ viêm ruột thừa được coi là phương pháp điều trị “tiêu chuẩn vàng” hiện nay mà chưa có phương pháp nào có thể thay thế. Vì sao lại như vậy? Hãy cùng tìm hiểu ngay ở bài viết sau đây.
1. Các phương pháp điều trị bệnh viêm ruột thừa thường gặp
1.1 Phẫu thuật cắt bỏ ruột thừa
Phẫu thuật viêm ruột thừa là việc thực hiện cắt bỏ hoàn toàn phần ruột thừa. Phẫu thuật bao gồm 2 loại: có thể là mổ mở được thực hiện bằng cách rạch da ở vùng bụng 5 – 10 cm (phẫu thuật mở) hoặc phẫu thuật thông qua một vài lỗ nhỏ ở vùng bụng (phẫu thuật nội soi).
Thông thường, phẫu thuật nội soi giúp người bệnh hồi phục nhanh hơn, vết thương cũng ít đau và đảm bảo tính thẩm mỹ tốt hơn. Vì vậy, phương pháp này là lựa chọn tối ưu cho hầu hết các trường hợp viêm ruột thừa thông thường trừ các trường hợp chống chỉ định của phẫu thuật nội soi như: người bệnh có bệnh lý tim mạch và bệnh lý hô hấp nặng, đã tiến hành phẫu thuật ổ bụng trước đó (chống chỉ định ở mức tương đối).
Phẫu thuật cắt bỏ ruột thừa cần được tiến hành càng sớm càng tốt để tránh những biến chứng bệnh nguy hiểm, thậm chí còn đe dọa tới tính mạng người bệnh. Chính vì thế, việc nhận biết sớm các triệu chứng viêm ruột thừa là rất cần thiết vì sẽ giúp ích nhiều trong việc điều trị kịp thời và mang đến hiệu quả tốt.
Phẫu thuật là cách điều trị bệnh viêm ruột thừa triệt để và hiệu quả nhất.
1.2. Điều trị bệnh viêm ruột thừa không phẫu thuật
Theo một số nghiên cứu, với những trường hợp viêm ruột thừa cấp không kèm biến chứng có thể được điều trị bằng kháng sinh với tỷ lệ thành công hơn 90%. Tuy nhiên tỷ lệ tái phát trong quá trình bảo tồn không mổ sau 1 năm là khá cao hơn 30%. Đó cũng là lý do vì sao cho đến nay phẫu thuật vẫn luôn là “tiêu chuẩn vàng” trong điều trị viêm ruột thừa cấp.
Với trường hợp viêm ruột thừa có biến chứng gây áp xe ruột thừa, người bệnh sẽ được điều trị biến chứng trước và kết hợp với kháng sinh. Sau đó sẽ xem xét cắt ruột thừa sau 6 tháng khi tình trạng bệnh đã ổn định.
Với trường hợp viêm ruột thừa không có biến chứng và tình trạng người bệnh không đảm bảo cho phẫu thuật như: Người bệnh rối loạn đông máu nặng, người bệnh có bệnh nội khoa rất nặng không thể chịu đựng được ca phẫu thuật thì có thể cân nhắc áp dụng biện pháp điều trị bảo tồn với kháng sinh.
Điều trị viêm ruột thừa bằng kháng sinh chỉ áp dụng với một số trường hợp nhất định nhưng nguy cơ tái phát cao.
2. Biến chứng có thể gặp sau phẫu thuật cắt ruột thừa
Tỷ lệ biến chứng của phẫu thuật cắt bỏ ruột thừa nói chung là từ 4-15%. Những biến chứng thường gặp đó là: chảy máu vết mổ hoặc ở ổ bụng; nhiễm trùng vết mổ hoặc ổ bụng; dịch áp xe tồn lưu; thương tổn tạng rỗng; tình trạng dính ruột sau mổ; các biến chứng liên quan đến gây mê như thuyên tắc mạch, thuyên tắc phổi,…
Tỷ lệ biến chứng còn tùy thuộc vào tình trạng viêm ruột thừa có biến chứng hay chưa, phương pháp phẫu thuật áp dụng, các bệnh lý nền kèm theo,… Ví dụ, với mổ nội soi thì tỷ lệ nhiễm trùng vết mổ thấp hơn so với mổ mở. Tỷ lệ dịch áp xe tồn lưu và dính ruột sau mổ ở người bệnh viêm ruột thừa có biến chứng sẽ cao hơn so với viêm ruột thừa không biến chứng.
Phẫu thuật cắt viêm ruột thừa được đánh giá là an toàn, tỷ lệ biến chứng thấp.
3. Chăm sóc người bệnh viêm ruột thừa sau mổ
Đối với người bệnh sau mổ viêm ruột thừa cần đặc biệt quan tâm đến chế độ chăm sóc để quá trình hồi phục diễn ra thuận lợi cũng như mang đến hiệu quả điều trị tốt.
3.1. Chú ý trong thói quen sinh hoạt và sử dụng thuốc
– Sử dụng thuốc kháng sinh và thuốc giảm đau phải tuân theo chỉ định của bác sĩ. Hoặc người bệnh cũng có thể sử dụng miếng đệm sưởi ấm hoặc dùng túi nước đá chườm lên vết mổ để giảm đau.
– Trong tuần đầu tiên sau khi phẫu thuật, người bệnh tuyệt đối không vận động mạnh, không bưng bê vật nặng hay tham gia các hoạt động gắng sức.
– Đối với trẻ em, trong trường hợp ruột thừa chưa bị vỡ thì trẻ có thể đi học lại sau 2-3 ngày phẫu thuật. Nếu ruột thừa đã bị vỡ, trẻ có thể đi học lại sau 2 tuần phẫu thuật. Hầu hết trẻ em có thể tham gia các hoạt động thể thao nhẹ nhàng sau 1 tuần phẫu thuật.
– Vệ sinh đều đặn và rửa vết mổ tại nhà theo hướng dẫn của bác sĩ.
– Mặc quần áo thoải mái, cần tránh đồ bó sát vì có thể gây chèn ép quanh vị trí vết mổ.
– Không nên lái xe cho tới lần tái khám đầu tiên sau mổ.
– Tham khảo ý kiến bác sĩ về thời điểm có thể quan hệ tình dục sau phẫu thuật.
3.2. Lên thực đơn ăn uống lành mạnh sau mổ bệnh viêm ruột thừa
– Ngay sau khi mổ nên ăn những loại đồ ăn dễ tiêu hoá, mềm và cần chia bữa ăn thành nhiều phần nhỏ trong ngày từ 6 – 8 bữa/ngày.
– Quay về chế độ ăn bình thường như cũ theo chỉ định cho phép của bác sĩ ở thời điểm phù hợp.
– Uống nhiều nước và các loại thức uống không chứa caffeine, tránh thức ăn nhiều dầu mỡ, chất béo,… để tránh tình trạng táo bón sau phẫu thuật.
3.3. Khi nào cần chủ động liên lạc với bác sĩ?
Sau phẫu thuật, khi xuất hiện các biểu hiện khác thường sau đây, người bệnh cần tới gặp ngay bác sĩ để có hướng xử lý kịp thời:
– Người sốt cao trên 38 độ C, có ho hoặc không (Đây là dấu hiệu nhiễm trùng phổi hoặc tình trạng nhiễm trùng ở ổ bụng.
– Nhịp tim tăng cao ở ngưỡng trên 100 nhịp/phút.
– Đau ngực và khó thở đột ngột.
– Đau bụng nhiều hơn.
– Vết mổ sưng đỏ quá mức bình thường hoặc chảy dịch.
– Vết mổ bị hở miệng.
– Sưng chân hoặc đau bắp chân do hình thành cục máu đông.
– Buồn nôn, nôn, đổ nhiều mồ hôi mà vẫn ớn lạnh.
– Tiêu chảy liên tục kèm sốt cao (Đây là dấu hiệu nhiễm trùng đường ruột).
– Táo bón.
– Không có khả năng vệ sinh bình thường hoặc bàng quang trống.
|
thucuc
| 1,247
|
Nên sàng lọc trước sinh bao nhiêu tuần thì hợp lý?
Đứa trẻ dị tật bẩm sinh có những khi bị bạn bè trêu chọc, khó khăn trong cuộc sống thường ngày, việc kiếm tìm hạnh phúc thật sự và xây dựng gia đình riêng cũng gặp trở ngại. Đa số họ có tuổi thọ không cao, ảnh hưởng cả về sức khỏe thể chất lẫn tinh thần. Để hạn chế tối đa tình trạng đó, mẹ bầu nên sàng lọc trước sinh để xác định nguy cơ và giải quyết kịp thời. Cùng tìm hiểu nên sàng lọc trước sinh bao nhiêu tuần thì hợp lý.
1. Hiệu quả khi thực hiện sàng lọc trước sinh
Như chúng ta đã biết, có rất nhiều mảnh đời bất hạnh từ khi sinh ra đã bị tật nguyền, khiếm khuyết về thể chất lẫn tâm thần. Đó là nỗi đau của chính họ, gia đình và cả xã hội. Các trường hợp này sẽ giảm thiểu đáng kể nếu trong quá trình mang thai, người mẹ thực hiện sàng lọc trước sinh và giải quyết kịp thời.
Theo thống kê, hội chứng Down chiếm tỷ lệ 1/600 - 1/800 trẻ sinh sống. Biểu hiện của bệnh là đầu nhỏ, mặt bẹt, lưỡi thè,... Và kèm theo chậm phát triển tâm thần tùy theo các mức độ từ nhẹ đến nặng.
Hội chứng Edwards cũng chiếm tỷ lệ không nhỏ. Có đến 50% số trẻ bị tử vong trong 2 tháng đầu vừa sinh và 90% trẻ không qua khỏi trong một năm đầu. Đây là bệnh lý cực kỳ nguy hiểm, với những biểu hiện như: trán bé, chỏm nhô, khe mắt hẹp, lỗ tai thấp,...
Bên cạnh đó, khuyết tật ống thần kinh cũng là dị tật bẩm sinh không hiếm gặp ở trẻ. Đó là những khiếm khuyết xảy ra ở não và cột sống của thai nhi . Hiện nay, tỷ lệ trẻ bị dị tật ống thần kinh xảy ra cao ở những nước có thu nhập thấp, trong đó có Việt Nam.
Các dị tật phổ biến kể trên đều có thể phát hiện sớm và xác định nguy cơ khi thực hiện các phương pháp sàng lọc trước sinh như: siêu âm, Double test, Triple test, chọc ối, sinh thiết gai nhau, xét nghiệm NIPT,... Hiệu quả chính xác lên đến 99% nên các mẹ bầu có thể kịp thời giải quyết để tốt nhất cho thai nhi.
2. Nên sàng lọc trước sinh bao nhiêu tuần?
Nên sàng lọc trước sinh bao nhiêu tuần thì hợp lý và mang lại hiệu quả cao là điều nhiều mẹ bầu thắc mắc. Thông thường, siêu âm và xét nghiệm sinh hóa được sử dụng chủ yếu để xác định nguy cơ mắc phải dị tật. Tùy vào những giai đoạn cụ thể của thai kỳ mà những kỹ thuật này mang lại hiệu quả nhất định.
- 3 tháng đầu thai kỳ
3 tháng đầu thai kỳ mẹ bầu thực hiện kỹ thuật siêu âm là chủ yếu. Ngoài việc theo dõi sự phát triển của thai nhi thì siêu âm đo độ mờ da gáy giúp phát hiện hội chứng Down, thai vô sọ, thoát vị cơ hoành,... ở trẻ. Siêu âm chỉ giúp phát hiện nhưng bất thường về mặt hình thái, chứ không có khả năng chẩn đoán.
Xét nghiệm NIPT: NIPT là xét nghiệm được Hiệp hội quốc tế về chẩn đoán trước khi sinh khuyến cáo là xét nghiệm đầu tiên cho tất cả các phụ nữ mang thai. Đây là xét nghiệm sàng lọc không xâm lấn, giúp sàng lọc các Bất thường số lượng nhiễm sắc thể gây ra các hội chứng phổ biến: Hội chứng Down, Hội chứng Edwards, Hội chứng Patau. Bất thường NST giới tính. Đột biến vi mất đoạn.
Xét nghiệm NIPT được khuyến cáo làm từ tuần thứ 9 thai kỳ.
- 3 tháng giữa thai kỳ
3 tháng giữa thai kỳ là thời điểm thai nhi đã hình thành và phát triển những bộ phận nhất định. Sàng lọc trước sinh có thể phát hiện những bất thường về hệ thần kinh (nứt đốt sống, não úng thủy,... ), hệ tim mạch (hở van tim,... ), hệ tiêu hóa (dị tật ở dạ dày, ruột), xương (loạn sản xương, khuyết tật tay chân,. . ) và hệ sinh dục.
Xét nghiệm Triple test: được thực hiện khi thai nhi được 15 - 20 tuần tuổi. Tuy nhiên, để có kết quả chính xác nhất thì nên thực hiện xét nghiệm vào tuần thai thứ 16 - 18. Giúp phát hiện các bất thường liên quan đến hội chứng Down, dị tật ống thần kinh, Edward. Độ chính xác của xét nghiệm Triple test có thể lên đến 90%, an toàn cho mẹ và thai nhi.
- Chọc ối: được khuyến cáo thực hiện vào khoảng 15 - 18 tuần. Chọc ối để tim kiếm các bất thường về di truyền của thai nhi, trong đó có hội chứng Down, T13, T18,… Độ chính xác của chọc ối 99,9 %. Đây là phương pháp sàng lọc xâm lấn có thể gây rủi ro cho mẹ và thai nhi.
Ngoài ra, mẹ bầu cần phải thực hiện các sàng lọc khác như: sàng lọc tiểu đường thai kỳ, bệnh lý tuyến giáp, bệnh lý tan máu bẩm sinh có di truyền Thalassemia,...
Việc sàng lọc giúp bác sĩ nắm bắt được sự phát triển của thai nhi, để từ đó có lời khuyên tốt nhất cho các mẹ bầu trong điều trị, theo dõi, cách sinh, nơi sinh và có kế hoạch chăm sóc con tốt hơn.
|
medlatec
| 933
|
Công dụng thuốc Spregal
Thuốc Spregal được dùng bằng cách xịt trên da, chỉ định để điều trị bệnh lý về da liễu có liên quan đến các loại ký sinh trùng. Để hiểu rõ về công dụng, cách sử dụng và các lưu ý khi dùng của thuốc Spregal bạn hãy tham khảo qua bài viết dưới đây.
1. Thuốc Spregal có tác dụng gì?
Thuốc Spregal có thành phần chính là Esdepallethrin và Piperonyl butoxide. Bào chế dạng dung dịch xịt.Esdepallethrin trong sản phẩm có tác dụng kháng các loại vi khuẩn và ký sinh trùng. Nó thường kết hợp với Piperonyl butoxide được dùng trong điều trị bệnh da liễu có liên quan đến tình trạng nhiễm các loại ký sinh trùng.Piperonyl butoxide là một chất hữu cơ chất có tác dụng điều trị các bệnh gây ra do chấy và dùng để sát trùng.Sự kết hợp của hoạt chất này giúp tăng hiệu quả điều trị một số bệnh do ký sinh trùng trên da gây ra bệnh.
2. Chỉ định và chống chỉ định của thuốc Spregal
Chỉ định: Dùng thuốc Spregal trong các trường hợp bị ghẻ ngứa tại chỗ, rận mu.Chống chỉ định:Dị ứng với bất cứ thành phần nào có trong thuốc Spregal.Những người mắc bệnh hen, người suy giảm chức năng hô hấp với biểu hiện thở rít, trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ bị các bệnh lý đường hô hấp như viêm phế quản kèm theo khó thở và cò cử lồng ngực. Nếu những đối tượng này mà bị ghẻ thì nên sử dụng các loại sản phẩm không ở dạng xịt.Trẻ em và trẻ sơ sinh: Chỉ được dùng khi có chỉ định và sử dụng cần hết sức thận trọng.
3. Cách dùng thuốc Spregal
Liều điều trị cho bệnh nhân những bệnh nhân bị ghẻ ngứa là xịt 1 lần vào buổi tối trước khi đi ngủ. Chú ý: Trong trường hợp bệnh nhân sau khi dùng thuốc 8 ngày vẫn còn triệu chứng ngứa thì mới xịt lần thứ 2, không tự ý thực hiện xịt thêm bất kỳ liều nào trong giai đoạn từ 6-8 ngày sau lần xịt thứ nhất kể cả có triệu chứng. Cách xịt thuốc Spregal hiệu quả:Thuốc được bào chế dạng dung dịch xịt, bệnh nhân xịt trực tiếp lên da các chỗ bị ghẻ ngứa, không xịt lên mặt và da đầu. Không được dùng bằng các đường khác như uống.Chỉ nên xịt thuốc 1 lần, chọn nơi xít thoáng khí, tránh lửa hay các nguồn phát nóng. Không được hút thuốc lá trong khi xịt thuốc. Trải khăn để bảo vệ sàn nhà, vì trong thuốc có chứa chất dầu nên khi xịt vào có thể làm sàn nhà bị trơn.Không xịt ở khoảng cách quá gần hoặc quá xa so với da, khoảng cách tốt nhất là từ 20-30cm. Nên xịt thuốc vào buổi tối trước khi đi ngủ.Trong thời gian bị bệnh bạn nên đồng thời tiến hành tẩy trùng quần áo, giường chiếu, chăn màn... vì đó là những nơi có thể lây truyền bệnh ghẻ.
4. Tác dụng phụ của thuốc Spregal
Người bệnh có thể gặp phải một số tác dụng không mong muốn của thốc Spregal nhưng thường rất hiếm gặp như:Phản ứng tại chỗ: Có thể gây cảm giác bỏng nhẹ, cảm giác này thường đi nhanh.Ngoài ra, thuốc có thể gây kích ứng cho da, cảm giác đau.Nếu thấy các tác dụng phụ kéo dài hay trở nên nghiêm trọng hơn, cần báo với bác sĩ để được tư vấn và điều trị.
5. Cần phải lưu ý gì khi dùng thuốc Spregal?
Thuốc nên được xịt ở khu vực thoáng khí. Do đây là dung dịch dễ cháy, nên khi xịt cần tránh xa bất cứ nguồn nhiệt nào.Không được xịt thuốc lên mặt, nếu không may xịt phải thì phải rửa thật sạch bằng nước. Không được dùng thuốc theo đường uống và cũng không được ngửi thuốc đã xịt.Triệu chứng ngứa có thể kéo dài sau điều trị từ 6 - 8 ngày. Điều này cũng không có nghĩa là bạn đã điều trị thất bại. Nếu hiện tượng ngứa này kéo dài trên 8 ngày, có thể dùng thêm một liều hoặc cần được tư vấn bởi bác sĩ.Nên điều trị ghẻ cho bất kỳ ai có triệu chứng, nếu ghẻ mu thì cần điều trị cho cả bạn tình để phòng nguy cơ tái nhiễm.Để đảm bảo an toàn khi dùng thuốc, bạn không được tự ý sử dụng, ngưng hay thay đổi liều lượng của thuốc mà không có hỏi ý kiến bác sĩ.Lưu ý khi sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú: Nếu trong trường hợp thật sự cần thiết sử dụng thì cầm tham khảo bác sĩ để có các hướng dẫn và chỉ định rõ ràng, hiểu rõ lợi ích và nguy cơ.Để tránh tái nhiễm: Thực hiện tẩy trùng quần áo, chăn màn, giường chiếu, ga trải giường để diệt ký sinh trùng gây bệnh. Nếu như dùng thuốc có chứa chất esdepallethrin để tẩy trùng quần áo, giường chiếu hay ga trải giường thì không nên sử dụng những đồ vật này trong vòng 12 giờ sau khi xịt thuốc.Xử trí khi quá liều: Nếu dùng nhiều hơn lượng thuốc được chỉ định bạn có thể gặp phải tình trạng quá liều.Bảo quản thuốc ở những nơi thoáng mát, tránh ánh sáng trực tiếp của mặt trời, nhiệt độ lý tưởng là dưới 25 độ C. Thuốc này khi không dùng đến nên được cất giữ ở xa tầm tay trẻ em và nguồn nhiệt.Spregal là thuốc được dùng ngoài da để trị ngứa do ký sinh trùng gây ra. Tuy nhiên có rất nhiều nguyên nhân gây ngứa, chính vì vậy mà bạn cần thăm khám để xác định chính xác nguyên nhân, không tự ý dùng Spregal để trị mẩn ngứa thông thường.
|
vinmec
| 992
|
Chuyên gia giải đáp: Trẻ 3 tuổi có nên cắt amidan?
1. Viêm Amidan: Những điều bố mẹ phải biết
1.1. Khái niệm
Nằm tại hầu họng, Amidan bao gồm các mô mềm có chức năng tương tự các hạch bạch huyết (lympho) và được bao phủ bởi một lớp niêm mạc màu hồng với các hố crypts chạy qua. Chúng ta, không loại trừ người trưởng thành hay trẻ nhỏ, nam giới hay nữ giới, đều có tất cả 4 loại Amidan: Amidan khẩu cái, Amidan lưỡi, Amidan vòm và Amidan vòi. 4 loại Amidan này sắp xếp thành một vòng quanh hầu họng, gọi là vòng Waldeyer. Chức năng của vòng Waldeyer hay của 4 loại Amidan là ngăn chặn sự xâm nhập của các tác nhận tiêu cực từ môi trường vào cơ thể chúng ta, thông qua hầu họng.
Trong hầu hết các trường hợp, Amidan có thể hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ của chúng. Tuy nhiên, nếu các tác nhân tiêu cực tấn công cơ thể với một số lượng lớn quá mức, Amidan vô phương chống đỡ, tại chúng có thể xuất hiện tình trạng viêm nhiễm. Tình trạng viêm nhiễm này được gọi là bệnh lý viêm Amidan.
Viêm Amidan là tình trạng Amidan bị viêm nhiễm do các tác nhân tiêu cực từ môi trường
1.2. Nguyên nhân
Các tác nhân tiêu cực từ môi trường là nguyên nhân gây viêm Amidan. Vậy, các tác nhân ấy cụ thể là gì? Theo chuyên gia, chúng chủ yếu là virus và vi khuẩn. Cụ thể, những virus, vi khuẩn được xác định là nguyên nhân khởi phát của phần lớn các ca viêm Amidan là: Adenovirus, Enterovirus, Herpes Simplex,… (virus) và Streptococcal,… (vi khuẩn).
1.3. Phân loại
Về bản chất, mọi trường hợp viêm Amidan đều giống nhau, tức đều phát sinh do một số lượng quá lớn virus, vi khuẩn xâm nhập cơ thể thông qua hầu họng. Tuy nhiên, xét về khả năng tồn tại, viêm Amidan vẫn có thể được phân loại thành 2 nhóm: Nhóm cấp tính và nhóm mãn tính. Trong đó, viêm Amidan cấp tính thường xảy ra ở Amidan khẩu cái và kéo dài không quá 10 ngày. Còn viêm Amidan mãn tính có thể kéo dài nhiều tuần, thậm chí là nhiều tháng và tái phát ít nhất 3 lần một năm.
1.4. Triệu chứng
Viêm Amidan là một bệnh lý rất dễ dàng để phỏng đoán sự tồn tại. Theo đó, dù là cấp tính hay mãn tính, viêm Amidan đều khiến bệnh nhân: Sốt, đau đầu, đau tai, đau họng, chảy nước miếng, khàn tiếng, khó nuốt, khó thở, ngủ ngáy, ngưng thở khi ngủ, hơi thở có mùi hôi, sưng hạch bạch huyết cổ, nôn mửa, đau bụng,…
Viêm Amidan có một trong các dấu hiệu nhận biết là sốt
1.5. Biến chứng
Mặc dù lành tính, viêm Amidan nếu không được điều trị tích cực, vẫn có thể khiến bệnh nhân phải đối diện với nhiều biến chứng phiền phức. Một số biến chứng phổ biến của viêm Amidan chúng ta có là: Áp xe peritonsillar (hiện tượng một túi mủ hình thành bên cạnh Amidan, do tình trạng viêm nhiễm quá mức tại đây; túi mủ này phải được dẫn lưu khẩn cấp); bệnh bạch cầu đơn nhân cấp tính (có nguy cơ xảy ra nếu viêm Amidan là do virus Epstein-Barr và biểu hiện bằng tình trạng sốt, đau họng, phát ban, mệt mỏi ở trẻ); viêm khớp cấp (biến chứng này làm các khớp ngón tay, khớp cổ tay, khớp đầu gối, khớp ngón chân trẻ… sưng, nóng, đỏ, đau,…); viêm thận cấp, viêm cầu thận cấp (trẻ bị biến chứng viêm thận cấp, viêm cầu thận cấp sẽ phù mặt, phù chân,…)
1.6. Điều trị
Hiện nay, viêm Amidan có thể được điều trị bằng 1 trong 2 phương pháp sau: Điều trị nội khoa và điều trị ngoại khoa. Để được chỉ định chính xác phương pháp điều trị phù hợp, bệnh nhân phải thăm khám lâm sàng và nội soi tai mũi họng với chuyên gia. Thông thường, điều trị nội khoa là phương pháp được chỉ định cho bệnh nhân viêm Amidan cấp tính. Hầu hết bệnh nhân viêm Amidan cấp tính đều đáp ứng tốt phương pháp này. Số ít không đáp ứng hoặc đáp ứng kém, có thể tiếp tục được chỉ định điều trị ngoại khoa. Điều trị ngoại khoa cũng là phương pháp được chỉ định cho bệnh nhân viêm Amidan mãn tính.
Điều trị nội khoa viêm Amidan là điều trị bằng thuốc kháng sinh. Việc sử dụng thuốc kháng sinh không thể tùy tiện, loại và lượng thuốc bệnh nhân dùng phải tuân thủ chính xác 100% hướng dẫn của chuyên gia. Đây là yêu cầu bắt buộc phải thực hiện nếu bệnh nhân muốn tình trạng viêm Amidan được kiểm soát, nguy cơ lan tỏa viêm từ Amidan sang các bộ phận khác của cơ thể được ngăn chặn.
Điều trị ngoại khoa hay phẫu thuật cắt Amidan có nhiều phương pháp. Tuy nhiên, phương pháp được đông đảo bệnh nhân lựa chọn nhất ở thời điểm hiện tại vẫn là phẫu thuật cắt Amidan công nghệ Plasma Plus.
Được biết, so với những phương pháp khác, phẫu thuật cắt Amidan công nghệ Plasma Plus sở hữu các ưu điểm vượt trội là: Thời gian phẫu thuật ngắn (phần lớn không vượt quá 45 phút), ít đau, ít chảy máu, ít thương tổn mô mềm xung quanh tổ chức viêm, ít biến chứng,… Có những ưu điểm đó là do công nghệ này sử dụng dao Plasma – dao phẫu thuật có khả năng đông điện và giải phóng năng lượng không lớn.
2. Giải đáp thắc mắc: Trẻ 3 tuổi có nên cắt amidan
Mặc dù các phương pháp phẫu thuật cắt Amidan được áp dụng phổ biến hiện nay, điển hình là phẫu thuật cắt Amidan công nghệ Plasma Plus, an toàn đến 99,99%, vẫn có những đối tượng không phù hợp để phẫu thuật. Theo đó, những đối tượng này là toàn bộ trẻ dưới 4 tuổi. Như vậy, với câu hỏi trẻ 3 tuổi có nên cắt Amidan không, câu trả lời là: Không, trẻ 3 tuổi không nên và cũng không thể cắt Amidan. Để điều trị viêm Amidan cho trẻ 3 tuổi, chuyên gia sẽ chỉ định trẻ sử dụng thuốc kháng sinh.
Trẻ 3 tuổi chưa thể cắt Amidan
|
thucuc
| 1,089
|
Cách điều trị bệnh tim to điều trị bệnh tim to
Công Định – Thanh Hóa
Giãn buồng tim hay mọi người vẫn thường gọi là bệnh tim to thực chất không phải là một bệnh lí mà chỉ là một triệu chứng của bệnh tim mạch mà trực tiếp là bệnh suy tim. Có rất nhiều nguyên nhân gây to tim như: Cao huyết áp; Bệnh van tim; làm việc quá sức, hoạt động thể chất quá độ, lạm dụng thuốc; thiếu máu; rối loạn tuyến giáp…
Tùy thuộc vào tình trạng bệnh cụ thể sau khi thăm khám, chẩn đoán mà bác sỹ có thể chỉ định cách điều trị bệnh tim to cho bệnh nhân bằng phương pháp nội khoa hay phẫu thuật. Đối với điều trị nội khoa, bệnh nhân có thể dùng thuốc lợi tiểu và một số loại thuốc đặc trị khác để cải thiện tình trạng của tim. Đối với điều trị ngoại khoa (phẫu thuật), thì tùy vào mức độ và loại tổn thương cụ thể mà bác sỹ quyết định phẫu thuật đặt thiết bị y tế điều chỉnh nhịp tim; phẫu thuật van tim hoặc cấy ghép tim.
Thầy thuốc Nhân dân Nguyễn Văn Quýnh – Chuyên gia Tim mạch với hơn 30 năm kinh nghiệm, Nguyên là Chủ nhiệm khoa Nội cán bộ A1– Bệnh viện Trung Ương Quân đội 108 và nhiều y bác sỹ giỏi…trực tiếp thăm khám; điều trị. Và được chẩn đoán bệnh bằng phương pháp công nghệ cao bằng hệ thống trang thiết bị chẩn đoán bệnh hiện đại như: máy siêu âm màu 4D; máy Xquang; máy điện tâm đồ…và hệ thống máy chụp cắt lớp CT64 dãy hiện đại nhất thế giới, cho kết quả chẩn đoán nhanh chóng và chính xác tới 97%. Từ kết quả chẩn đoán này, các bác sỹ sẽ đưa ra những phác đồ điều trị khoa học và phù hợp nhất cho bệnh nhân để nhanh chóng thu được kết quả điều trị tối ưu nhất.
|
thucuc
| 339
|
Cách xử trí sốc sốt xuất huyết Dengue theo phác đồ y khoa
Sốt xuất huyết Dengue là bệnh truyền nhiễm phổ biến, xảy ra cấp tính do muỗi vằn Aedes Aegypti lây truyền virus cho con người. Bệnh thường phát triển mạnh và bùng phát thành dịch vào mùa mưa. Biến chứng do sốt xuất huyết gây ra không chỉ ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe và còn có thể đe dọa đến tính mạng người bệnh. Bài viết sau đây sẽ giúp bạn đọc tìm hiểu rõ hơn về các biện pháp xử trí sốc sốt xuất huyết Dengue sao cho đúng cách.
1. Bạn biết gì về bệnh sốt xuất huyết Dengue?
Sốt xuất huyết Dengue là bệnh truyền nhiễm gây ra bởi virus Dengue. Virus này xâm nhập vào cơ thể người thông qua vết cắn của loài muỗi vằn Aedes Aegypti. Bệnh có khả năng bùng phát thành dịch lớn khi mùa mưa đến. Vì đây là mùa sinh sản của loài muỗi vằn này. Ngoài ra, muỗi vằn còn ưa thích sinh sống ở những nơi ao tù, nước đọng để đẻ trứng và sinh sôi. Sốc do sốt xuất huyết là biến chứng vô cùng nguy hiểm. Bộ Y tế đã thành lập phác đồ hướng dẫn chẩn đoán cũng như có các phương pháp điều trị sốt xuất huyết theo các cấp độ như sau: Sốt xuất huyết Dengue. Sốt xuất huyết kèm theo triệu chứng cảnh báo. Sốc do sốt xuất huyết Dengue. Bất kỳ ai, người ở độ tuổi nào cũng có thể bị nhiễm sốt xuất huyết. Bởi vì bệnh chưa có vắc xin phòng ngừa, thêm vào đó virus Dengue còn có 4 biến chủng nên sau khi mắc sốt xuất huyết, người bệnh vẫn có thể bị lại vào lần sau.2. Những dấu hiệu nhận biết tình trạng sốt xuất huyết
Triệu chứng khi bị nhiễm sốt xuất huyết khá tương đồng với bệnh cúm. Tuy nhiên khi bệnh tiến triển với nhiều biến chứng thì sẽ gây ra nhiều hệ lụy nguy hiểm đối với sức khỏe.
Các dấu hiệu đặc trưng của sốt xuất huyết đó là:Việc theo dõi, quan sát các triệu chứng của bệnh sẽ giúp kịp thời ngăn chặn và xử trí sốc sốt xuất huyết Dengue. Một trong những triệu chứng thường hay gặp nhất đó là sốt cao khởi phát đột ngột, liên tục khoảng 2-3 ngày có thể kéo dài hơn, kèm theo mệt mỏi, đau nhức cơ khớp toàn thân, nhức hốc mắt 2 bên. Xuất huyết có thể diễn ra theo các cấp độ dưới đây (thường xuất hiện từ ngày thứ 3 kể từ khi khởi phát): Xuất huyết dưới da: nhận thấy rõ trên da có những nốt chấm đỏ xuất hiện ở da mặt, bụng, cánh tay, đùi,... Xuất huyết niêm mạc: chảy máu chân răng, đi tiểu hoặc đại tiện ra máu, chảy máu mũi,... Xuất huyết nội tạng: là biến chứng chảy máu nguy hiểm nhất với những triệu chứng như bị rong kinh, nôn ra máu, đi ngoài phân đen hoặc máu tươi,... Tiểu ít, đau bụng, buồn nôn, chân tay lạnh, da khô, nhợt nhạt, giảm đàn hồi,... là triệu chứng của tình trạng mất nước nghiêm trọng rất dễ dẫn tới suy đa tạng. Do đó để tránh biến chứng sốc sốt xuất huyết, người bệnh cần đi bệnh viện ngay.3. Cách xử trí sốc sốt xuất huyết theo hướng dẫn của Bộ y tếĐứng trước nguy cơ có thể sẽ phải đối diện với bệnh sốt xuất huyết, kể từ khi có các triệu chứng khởi phát, bệnh nhân cần phải hết sức lưu ý, không được chủ quan và tự ý dùng thuốc. Thay vào đó hãy đi khám để được xét nghiệm chẩn đoán, đồng thời bác sĩ sẽ tư vấn các biện pháp điều trị cũng như xử trí sốc sốt xuất huyết nếu có nguy cơ cao. Dưới đây là hướng dẫn của Bộ Y tế về cách xử trí sốc sốt xuất huyết và bạn nên tham khảo:3.1. Cách xử trí sốc sốt xuất huyết DengueĐầu tiên, bác sĩ sẽ thực hiện quy trình thăm khám lâm sàng để đánh giá toàn trạng. Nếu bệnh nhân có dấu hiệu sốc cần phải lập tức truyền dung dịch Na
Cl 0,9%. Sau đó bệnh nhân được theo dõi tình trạng bệnh. Nếu cải thiện được đáng kể các triệu chứng của bệnh thì sẽ cho giảm tốc độ truyền dịch. Trong trường hợp biến chứng không thuyên giảm thì thay thế bằng dung dịch cao phân tử, đồng thời tăng tốc độ truyền. Nếu việc điều trị đem lại kết quả khả quan hơn như huyết áp đã dần ổn định, mạch rõ thì sau 1 giờ, chuyển sang truyền Na
Cl 0,9%. Ở những ca bị sốc nặng kèm theo biến chứng khó thở thì bệnh nhân phải được đặt nằm với tư thế đầu thấp, kết hợp hỗ trợ thở oxy.3.2. Cách xử trí sốc sốt xuất huyết Dengue kèm theo tình trạng xuất huyết
|
medlatec
| 847
|
Điện tim tại nhà – Dịch vụ chuyên nghiệp mang lại chất lượng tốt
Đo điện tim tại nhà hiện là một trong những dịch vụ đã và đang đáp ứng được nhu cầu của nhiều người dân. Dịch vụ không những thuận tiện mà chuyên nghiệp đem lại nhiều tiện tích cho người bệnh.
1.
Điện tim là gì? Thế nào là đo điện tim?
- Điện tim là một thử nghiệm không xâm lấn, không gây đau đớn giúp các bác sĩ có thể chẩn đoán được những vấn đề bất thường của tim.
Trong y học, người ta thường sử dụng máy điện tim để phát hiện các bệnh về tim như rối loạn nhịp tim, suy tim, nhồi máu cơ tim, chẩn đoán một số thay đổi, rối loạn về tim nói chung.
- Điện tâm đồ là những xung điện do tế bào cơ tim phát ra và đường biểu diễn những hoạt động này.
Đo điện tim cũng còn được gọi là đo điện tâm đồ ( tên viết tắt là EKG hoặc ECG). Đo điện tim là một khảo sát cơ bản giúp ghi lại những hoạt động điện học của cơ tim.
Theo đó, cùng với mỗi nhịp đập của tim, các tín hiệu điện sẽ di chuyển và lan truyền từ đỉnh đến đáy tim, quy định tần số đập của tim. Quá trình di chuyển làm co tim và bơm máy đi và tiến trình này sẽ lập lại theo mỗi nhịp đập của tim.
2.
Vì sao cần đo điện tim?
Thực tế cho thấy, hiện nay tình trạng tử vong và bệnh tật liên qua đến bệnh tim mạch đã trở nên phổ biến. Các cơn đau tim hay đột quỵ vẫn diễn ra khiến con người cảm thấy lo lắng nhiều. Chính vì thế, việc theo dõi các triệu chứng, tín hiệu liên quan đến các bệnh tim mạch ( nhịp tim, dạng sóng, …) và phòng bệnh luôn được mọi người đặt lên hàng đầu.
Việc đo điện tim hay đo điện tâm đồ sẽ giúp phát hiện ra các rối loạn dẫn truyền trong tim; phát hiện ra các trường hợp thiếu máu cơ tim cụ thể là những cơ địa bệnh nhân bị bệnh cao huyết áp, tiều đường nhưng không có triệu chứng đau ngực; phát hiện các trường hợp cấp tính
(nhồi máu cơ tim cấp, viêm cơ tim cấp…) gây ảnh hưởng đến tính mạng bệnh nhân.
3.
Khi nào bạn cần đo điện tim?
Tại Việt Nam, bệnh tim mạch thường xảy ra ở lứa tuổi từ 25 – 35 tuổi. Những bệnh van tim hậu thấp như hẹp, hở van 2 lá, hở van động mạch chủ, tim bẩm sinh… Huyết áp tâm thu trên 140 mm
Hg và/ hoặc huyết áp tâm trương trên 90mm
Hg được xem là cao bất kể tuổi tác và giới tính.
Theo nhiều nghiên cứu cho thấy, bệnh tim mạch thường gặp thường do các nguyên nhân chính như:
-
Do di truyền
-
Chế độ ăn uống không hợp lý
-
Điều kiện sống, sinh hoạt…
Vì thế, để chẩn đoán được một số biều hiện chứng tỏ bị đau tim thì chúng ta cần lưu ý đến các triệu chứng thường gặp là mệt, khó thở khi gắng sức, khó thở khi nằm đầu thấp, khó thở kịch phát về đêm, đau ngực, hồi hộp, tím tái, ngất, đau ngực sau xương ức, khó thở khi gắng sức, khó thở khi nằm đầu thấp, khó thở kịch phát về đêm,phù, ho ra máu… cần sớm thăm khám và chẩn đoán để đưa ra cách phòng và trị bệnh hiệu quả.
4.
Điện tim tại nhà – Có thực sự tốt?
Đo điện tim hay đo điện tâm đồ có thể được thực hiện tại bệnh viện, tại nhà… bởi một kỹ thuật viên/ bác sỹ có trình độ chuyên môn cao. Các điện cực là các bản vá dính áp với một chất gel thường 12 đến 15 sẽ được gắn vào cánh tay, chân và ngực giúp phát hiện và tiến hành các dòng điện của tim. Nếu có lông trên các bộ phận của cơ thể, nơi các điện cực được đặt, các kỹ thuật viên có thể cần phải cạo lông ở khu vực đó để các điện cực gắn bó đúng cách. ECG tiêu chuẩn này chỉ mất một vài phút, do đó, cần phải tuân thủ theo hướng dẫn của các kỹ thuật viên/ bác sỹ để tránh sai lệch kết quả kiểm tra.
Đo điện tim / đo điện tâm đồ là một khảo sát không gây đau và cũng không gây hại. Máy thu sẽ ghi lại những tín hiệu này lên giấy dưới dạng biểu đồ hoặc hiển thị trên màn hình.
5.
Lợi ích đo điện tim tại nhà
Tuy nhiên, hiện nay, nhiều bệnh viện đã có các dịch vụ tiện ích thăm khám tại nhà đem lại nhiều lợi ích tốt nhất cho người dân. Cụ thể, các dịch vụ hiện đang được người dân hài lòng như phục vụ lấy máu và xét nghiệm máu tại nhà, dịch vụ lấy nước tiều và xét nghiệm nước tiểu tại nhà, dịch vụ đo điện tim tại nhà - dien tim tai nha, …
|
medlatec
| 861
|
Loét thực quản do dùng thuốc có nguy hiểm không?
Loét thực quản được biết tới là một trong những bệnh về đường tiêu hóa thường gặp. Loét thực quản do những nguyên nhân nào gây ra? Cùng
1. Loét thực quản là gì?
Trong giải phẫu, thực quản là một ống nối từ cổ họng đến dạ dày. Loét thực quản là một dạng viêm loét xảy ra tại thực quản, các tổn thương thường xuất hiện ở trên lớp niêm mạc ở phần dưới của thực quản, là nơi gặp nhau giữa thực quản và dạ dày khiến cho bệnh nhân có cảm giác khó chịu, đau đớn. Các triệu chứng người bệnh có thể gặp phải khi loét thực quản như: Khó nuốt hoặc đau khi nuốt, đau phía sau của xương ức, ợ nóng, đau tức ngực, nôn ra máu,...
2. Loét thực quản có nguy hiểm không?
Loét thực quản khi không được phát hiện sớm, điều trị đúng cách và kịp thời có thể dẫn đến nhiều biến chứng nguy hiểm hoặc thậm chí có thể dẫn đến phát triển thành ung thư thực quản đe dọa đến tính mạnh của bệnh nhân.Viêm loét thực quản ban đầu xuất hiện chỉ là những tổn thương nhẹ, lâu dần khi những vết loét bị tấn công một cách nặng nề hơn và không được chữa trị để làm giảm đi tình trạng viêm sẽ khiến các vết loét ngày càng trầm trọng hơn, khiến các lớp cơ của thực quản mất dần các chức năng chống đỡ và dễ bị các tế bào lạ tấn công. Ở vị trí ống dưới của thực quản, nơi gần với dạ dày sẽ bị gặp các biến chứng nhiều nhất. Các tế bào ung thư khi tấn công trên nền thực quản đang bị viêm loét có mức độ phát triển mạnh hơn bình thường, bệnh nhân có thể gặp nguy hiểm đến tính mạng.
3. Các dấu hiệu tổn thương và những nguyên nhân thường gặp
Triệu chứng hay gặp nhất của viêm loét thực quản do thuốc thường xảy ra sau khi uống thuốc từ 24 đến 48 giờ, bệnh nhân sẽ có triệu chứng đau sau xương ức và có thể lan ra sau lưng, đau tăng lên khi bệnh nhân ăn uống hoặc hít sâu, đôi khi có thể kèm theo nuốt đau, nuốt khó,... Tuy nhiên, có một số trường hợp chỉ biểu hiện bằng nóng rát sau xương ức và đau vùng bụng trên rốn, tương tự với dấu hiệu của bệnh viêm loét dạ dày – tá tràng và bệnh viêm thực quản trào ngược. Có những bệnh nhân lại bị đau vùng sau xương ức kèm đau vùng bụng trên, ợ chua, ợ nóng lên cổ nên dễ bị lầm tưởng là bệnh đau dạ dày.Trên thực tế, bệnh loét thực quản do dùng thuốc không hiếm gặp, tuy nhiên lại thường ít được nghĩ đến vì các triệu chứng đau vùng bụng hoặc đau ngực làm bệnh nhân nghĩ đến các bệnh khác như viêm loét dạ dày hoặc bệnh tim phổi hơn là bệnh lý của đoạn ống tiêu hóa này. Phương pháp được sử dụng để chẩn đoán chính xác nhất là nội soi đường tiêu hóa trên của bệnh nhân qua miệng.Nguyên nhân thường gặp nhất của chứng viêm loét thực quản do dùng thuốc là do người bệnh đã sử dụng thuốc không đúng cách:Nhiều bệnh nhân đã dùng thuốc với lượng nước quá ít, thậm chí có những người uống thuốc không cần nước.Uống thuốc khi đang ở tư thế nằm hoặc nửa nằm nửa ngồi, uống thuốc xong rồi đi nằm ngay.Vị trí thường hay gặp tổn thương nhất là đoạn 1/3 giữa thực quản vì đây là nơi hẹp nhất của thực quản làm cho các viên thuốc khi đi qua đây làm cho các viên thuốc, nhất là dạng viên nang có lớp vỏ thuốc sẽ bị mềm ra rất nhanh khi gặp môi trường ẩm và dễ bám dính lại trên thành của thực quản, nếu người bệnh uống thuốc không đúng cách thì thuốc sẽ không thể đẩy xuống dạ dày. Khi thuốc đã bị dính lại ở thực quản, nồng độ của thuốc sẽ tan rã tại chỗ rất cao gây ra độc tính trực tiếp trên thành của thực quản, hoặc một vài loại thuốc khi tan rã tạo ra những chất có tính acid hoặc tính kiềm gây ra tổn thương trực tiếp, làm bỏng trên thành của thực quản và tạo ra những ổ loét lớn với đường kính lên đến 30 mm hoặc đồng thời có nhiều ổ loét. Biến chứng thường thấy là những vết loét không lành sẹo, co rút làm hẹp thực quản gây ra tình trạng khó nuốt kéo dài.Loét thực quản do dùng thuốc thường hay gặp ở đối tượng là người cao tuổi, do đặc điểm sinh lý theo tuổi thì các chức năng co bóp nhu động của thực quản để đẩy thuốc xuống được dạ dày thường sẽ kém hơn do với người trẻ tuổi. Và thường những người có tuổi có thói quen nằm để uống thuốc hoặc buổi tối khi đã chuẩn bị đi ngủ mới nhớ bỏ quên một cữ thuốc nên vội vàng uống thuốc sau đó lên giường nằm nghỉ ngay. Loét thực quản cũng hay gặp ở nữ giới hơn so với nam giới do các thuốc dễ gây loét trên thực quản thường được sử dụng trong điều trị các bệnh lý về phụ khoa và da liễu.
4. Những loại thuốc dễ gây tình trạng viêm loét thực quản nếu dùng sai cách
Có nhiều loại thuốc gây viêm loét thực quản. Tuy nhiên, thường gặp nhất là ở các thuốc thuộc nhóm kháng sinh Doxycyclin (các thuốc thường được dùng tương đối phổ biến trong các phác đồ điều trị viêm nhiễm phụ khoa và mụn trứng cá), các thuốc nhóm kháng viêm giảm đau, các thuốc sử dụng trong điều trị loãng xương nhóm bisphosphonate,... thậm chí cả các thuốc giảm đau hạ sốt thông thường như Paracetamol cũng đã có những số liệu báo cáo là có thể gây ra chứng viêm loét thực quản.Ở những đối tượng bệnh nhân là người cao tuổi, độ tuổi thường mắc các bệnh lý về xương khớp nên thường xuyên sử dụng những loại thuốc thuộc nhóm bisphosphonate, đây là một loại thuốc rất nhạy cảm với bề mặt của thực quản và dạ dày. Nếu thuốc này đọng lại trong lòng của thực quản (do tình trạng thuốc khi uống không trôi vào dạ dày hoặc thuốc tan ngay khi đang còn ở thực quản) thuốc có thể gây ra tình trạng kích ứng, viêm, đau, loét rất nhanh. Tuy nhiên, đa số các trường hợp bị chứng loét thực quản do dùng thuốc đều có thể được chữa lành kịp thời và ít gây ra các biến chứng nghiêm trọng cho người bệnh.Biện pháp khắc phục:Đối với viêm loét thực quản do dùng thuốc, các biện pháp điều trị viêm loét thực quản chủ yếu là tạm ngừng sử dụng các thuốc có nghi ngờ gây ra loét thực quản, đồng thời điều trị hỗ trợ bằng các thuốc bù nước điện giải, chống trào ngược acid dạ dày và giảm triệu chứng đau tại chỗ bằng thuốc Sucralfate hoặc thuốc tê Lidocain dạng gel.Trong thời gian người bệnh đang bị loét thực quản, nên sử dụng thức ăn mềm, nguội (súp xay, sữa, cháo), uống nhiều nước ấm.Phần lớn các tổn thương loét thực quản sẽ hồi phục sau 2 đến 4 tuần điều trị. Bệnh này có thể phòng tránh được. Uống thuốc đúng cách là một yếu tố quan trọng khi dùng thuốc nhưng lại ít được đề cập đến và có sự quan tâm đúng mức. Nên uống thuốc cùng với ít nhất là 150 ml nước, tốt nhất là 250 ml. Dùng thuốc ở tư thế đứng hoặc đang ngồi thẳng, tránh nằm ngay sau khi uống thuốc (thời gian ít nhất là 30 phút).
|
vinmec
| 1,356
|
Tuyển dụng Marketing tháng 10.2019
Tuyển dụng marketing nhiều vị trí: marketing planner, content, digital marketing, SEO, biên tập video...Mức lương 8- 12 triệu
1. NHÂN VIÊN MARKETING PLANNER:
Mức lương: 8-12 triệu
MÔ TẢ CÔNG VIỆC:
- Xây dựng kế hoạch marketing tổng thể cho mảng dịch vụ, đơn vị phụ trách
- Triển khai lập kế hoạch truyền thông và marketing
- Đề xuất các ý tưởng truyền thông, quảng cáo cho các dịch vụ để thức đẩy hoạt động kinh doanh
- Lập kế hoạch khai thác khách hàng và thực hiện kế hoạch.
YÊU CẦU ỨNG VIÊN:
- Có kinh nghiệm thực tế từ 2 năm trở lên; ưu tiên các ứng viên có kinh nghiệm trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe, sắc đẹp...
- Hiểu và sử dụng các công cụ phân tích thị trường
- Ưu tiên các ứng viên học chuyên ngành marketing, truyền thông, quản trị kinh doanh...
- Có khả năng tư duy sáng tạo, chăm chỉ, nhiệt tình
2. NHÂN VIÊN DESIGNER:
Mức lương: 8-12 triệu
MÔ TẢ CÔNG VIỆC:
- Thiết kế tập trung mảng nhân diện thương hiệu
- Hỗ trợ cả mảng thiết kế online(nếu cần)
YÊU CẦU CÔNG VIỆC:
- Thành thạo phần mềm AI, PTS, Indesign
- Được đào tạo bởi các chuyên ngành thiết kế của trường mỹ thuật, kiến trúc, FPT...
3. NHÂN VIÊN KỸ THUẬT SEO:
Mức lương: 10-12 triệu
MÔ TẢ CÔNG VIỆC:
- Nghiên cứu từ khóa, lập kế hoạch SEO(kế hoạch thứ hạng, kế hoạch traffic)
- Định hướng bài viết chuẩn SEO, lên kế hoạch viết bài
YÊU CẦU CÔNG VIỆC:
- Thành thạo các công cụ và thuật toán google
- Am hiểu về các công cụ tối ưu hóa cho các hoạt động SEO
- Có kỹ năng phân tích, đánh giá các hoạt động và từ khóa
- Có kiến thức nền tảng trong lĩnh vực SEO
4. NHÂN VIÊN CONTENT
Mức lương: 8-10 triệu
MÔ TẢ CÔNG VIỆC:
- Xây dựng tuyến bài truyền thông cho dịch vụ, sự kiện theo yêu cầu
- Viết được tất cả các dạng bài viết như bài PR, quảng cáo, SEO, bài page, tin hoạt động, tin nội bộ,...
- Biên tập được tất cả các nội dung truyền thông: gồm hệ thống các loại bài viết và các ấn phẩm, tờ rơi, video clips...
YÊU CẦU CÔNG VIỆC:
- Có kinh nghiệm và đam mê viết bài, đặc biệt những ứng viên có kinh nghiệm trong lĩnh vực sức khỏe, sắc đẹp, giáo dục...
5. NHÂN VIÊN DIGITAL MARKETING:
Mức lương: 8-12 triệu
MÔ TẢ CÔNG VIỆC:
- Setup các chiến dịch quảng cáo trên các kênh Paid Media như Google ads, Facebook ads... theo chiến lược kinh doanh tháng, quý, năm.
YÊU CẦU CÔNG VIỆC:
- Có hiểu biết về các công cụ phân tích Google ads, Facebook ads...
6. NHÂN VIÊN SOCIAL MEDIA
Mức lương: 8-12 triệu
MÔ TẢ CÔNG VIỆC:
- Theo dõi, kiểm soát, định hướng thông
- Lên kế hoạch, đinh hướng nội dung cho page cộng đồng
YÊU CẦU CÔNG VIỆC:
- Sáng tạo, nắm bắt nhanh sự thay đổi của xu hướng người đọc online
7.
8.
- Được tạo điều kiện và hỗ trợ chi phí tham gia các khóa học nâng cao kiến thức
- Bảo hiểm và các chế độ theo Luật lao động hiện hành...
|
medlatec
| 516
|
Giải đáp mọi thắc mắc về siêu âm trứng
Siêu âm trứng là một bước để theo dõi được tình trạng của trứng, từ đó giúp các chị em dự tính được ngày rụng trứng, xác định chính xác thời điểm giao hợp và tăng tỷ lệ thụ thai thành công. Vậy chính xác thì siêu âm trứng là gì, có tác dụng như thế nào… Mời các chị em cùng theo dõi bài viết dưới đây để có được câu trả lời nhé!
1. Tìm hiểu về siêu âm trứng
Siêu âm trứng (hay còn gọi là siêu âm canh trứng) là một biện pháp giúp xác định độ phát triển của các nang trứng, từ đó bác sĩ có thể dự đoán được ngày rụng trứng, giúp tăng khả năng thụ thai cho chị em.
Để thực hiện kỹ thuật này, bác sĩ sẽ đưa máy siêu âm đầu dò vào trong tử cung của người phụ nữ thông qua âm đạo. Khi đó, máy siêu âm sẽ phản chiếu hình ảnh lên trên màn hình, giúp bác sĩ nắm được các chỉ số của trứng.
Siêu âm trứng là một biện pháp giúp xác định độ phát triển của các nang trứng.
2. Mục đích của siêu âm canh trứng là gì?
2.1. Mục đích của siêu âm trứng đối với phụ nữ bình thường
Việc siêu âm trứng chính là để kiểm tra chất lượng trứng, dự đoán ngày rụng trứng để có kế hoạch giao hợp đúng thời điểm phù hợp, tăng khả năng thụ thai cho các cặp đôi.
2.2. Mục đích của siêu âm trứng đối với phụ nữ điều trị hiếm muộn
Một số chị em phụ nữ cần phải dùng thuốc kích thích rụng trứng thì việc siêu âm là rất quan trọng. Nó giúp bác sĩ kiểm tra và theo dõi được lộ trình phát triển của các nang noãn liên tục, từ đó đưa ra được những chỉ định về thuốc kích trứng sao cho phù hợp nhất, hiệu quả nhất.
Đặc biệt, đối với các chị em nào đang hiếm muộn hoặc đang quan tâm và có nhu cầu sử dụng các biện pháp hỗ trợ sinh sản như thụ tinh nhân tạo IUI, thụ tinh ống nghiệm IVF… thì việc siêu âm canh trứng là một việc không thể bỏ qua. Bởi siêu âm canh trứng sẽ giúp bác sĩ dự tính được ngày kích thích rụng trứng (đối với phương pháp IUI) và chọc hút trứng (đối với phương pháp IVF).
3. Quy trình siêu âm canh trứng diễn ra như thế nào?
Mỗi chu kỳ kinh nguyệt được chia thành hai giai đoạn, bao gồm giai đoạn nang trứng và giai đoạn hoàng thể. Ở giai đoạn nang trứng, khi trứng đã phát triển đạt chuẩn thì sẽ được coi là nang trứng trưởng thành, chuẩn bị cho giai đoạn rụng trứng. Mặc dù giai đoạn này có rất nhiều nang trứng được “kêu gọi” nhưng chỉ có 1 – 2 nang trứng phát triển trưởng thành và có khả năng rụng.
Thông thường, ở đầu mỗi chu kỳ kinh nguyệt, các nang trứng nhỏ tương đương nhau, đều có kích thước trung bình khoảng 4 – 5mm, chưa có trứng phát triển. Để quan sát và kiểm tra các nang trứng này, bác sĩ sẽ sử dụng kỹ thuật siêu âm đầu dò âm đạo. Đến ngày 7 – 8 của chu kỳ, trứng sẽ phát triển và đạt kích thước trung bình là khoảng 10 – 12mm, bởi mỗi ngày các nang trứng sẽ phát triển trung bình thêm 2mm. Đến giữa chu kỳ kinh, một số phụ nữ sẽ xuất hiện hiện tượng rụng trứng do trứng đã trưởng thành, đạt 15 – 17mm và rụng.
Thực hiện siêu âm canh trứng phụ thuộc vào chu kỳ kinh nguyệt và mục đích của mỗi người.
Các chị em phụ nữ khám vô sinh hiếm muộn thường được bác sĩ chỉ định thực hiện siêu âm trứng vào ngày thứ 2 của chu kỳ. Việc này nhằm đếm được chính xác số lượng nang noãn thứ cấp, từ đó có thể chẩn đoán bệnh và tình trạng sức khỏe sinh sản của mẹ. Đối với những phụ nữ siêu âm trứng thông thường, với mục đích nhằm xác định ngày có khả năng thụ thai cao nhất thì có thể bắt đầu việc siêu âm muộn hơn. Cụ thể là từ ngày 10 nếu như vòng kinh của người đó là 28 ngày và sau đó sẽ có lịch hẹn siêu âm lại. Khi nào nang trứng phát triển, đạt đến kích thước 17 – 22mm thì có nghĩa trứng đã đạt chất lượng tốt nhất. Đây cũng sẽ là thời điểm phù hợp nhất để giao hợp vì có khả năng thụ thai cao nhất.
Trong thực tế, nếu chị em nào có chu kỳ kinh nguyệt đều đặn thì hoàn toàn có rất nhiều cách để dự đoán được ngày trứng rụng, như dùng que thử, theo dõi nhiệt độ cơ thể và chất nhầy tử cung, hoặc tự tính nhẩm. Tuy nhiên, những phương pháp trên chỉ đem đến kết quả tương đối và chỉ có siêu âm canh trứng mới biết chính xác tình trạng trứng và ngày rụng trứng.
4. Cần lưu ý những gì khi siêu âm canh trứng?
– Nên thực hiện siêu âm này sau khi sạch kinh từ 3 – 5 ngày.
– Các chị em phải tuân thủ nghiêm túc lịch hẹn của bác sĩ thì mới có kết quả chính xác.
– Thời điểm thực hiện siêu âm phải tuân theo chỉ định của bác sĩ và phụ thuộc vào tình trạng mỗi người.
– Xây dựng một chế độ dinh dưỡng phù hợp để giúp tăng chất lượng trứng
– Để kết quả chính xác hơn thì bác sĩ thường sẽ sử dụng phương pháp siêu âm đầu dò âm đạo. Do đó, các chị em nên mặc váy hoặc chân váy rộng rãi để quá trình khám diễn ra thuận tiện.
5. Muốn bổ trứng thì nên ăn gì?
Ăn gì để tốt cho chất lượng trứng, giúp tăng cơ hội thụ thai là vấn đề được rất nhiều chị em phụ nữ quan tâm. Những loại thực phẩm sau được cho là sẽ giúp cung cấp dưỡng chất để trứng phát triển.
– Các loại đậu: Hàm lượng protein trong các loại đậu sẽ giúp trứng phát triển, tăng cơ hội thụ thai.
– Các loại rau có màu xanh đậm: Mồng tơi, cải xoăn, súp lơ xanh, cải bó xôi… là những loại rau rất giàu chất chống oxy hóa, sắt và axit folic, giúp tăng cường khả năng rụng trứng.
– Dầu oliu và các loại hạt: Các loại hạt dinh dưỡng như hạnh nhân, óc chó, hạt dẻ, hạt điều…đều rất tốt cho cơ thể vì có chứa một lượng chất béo no bão hòa đơn và rất giàu vitamin E, kẽm… làm tăng khả năng thụ thai.
– Cá hồi: Axit béo omega 3 trong cá hồi giúp cân bằng nội tiết tố và tăng lượng máu đến cơ quan sinh sản.
Cá hồi rất giàu omega 3 và là thực phẩm cực tốt cho những phụ nữ muốn tăng chất lượng trứng.
– Trái cây: Ưu tiên các loại như dứa, chuối, ổi, dâu tây, việt quất… vì lượng khoáng chất và vitamin dồi dào, rất tốt trong việc cải thiện sức khỏe sinh sản.
– Mật ong: Là thực phẩm rất giàu axit amin và các khoáng chất, giúp tăng cường sức khỏe cho tử cung và buồng trứng. Đồng thời, mật ong cũng có tác dụng cải thiện chất lượng tinh trùng.
– Trứng: Được xếp vào loại thực phẩm giàu protein hàng đầu, giúp trứng phát triển, tăng cơ hội thụ thai.
– Sữa: Đây là dưỡng chất quan trọng trong việc kích thích trứng phát triển vì rất giàu canxi, vitamin D và photpho, đặc biệt là sữa nguyên kem.
– Thịt đỏ: Các loại thịt đỏ như thịt bò, thịt heo… đều rất giàu vitamin B12 và sắt nên đây là loại thực phẩm không thể thiếu trong việc ngăn thiếu máu, kích thích trứng phát triển.
|
thucuc
| 1,385
|
Giúp bạn tìm kiếm bác sĩ khám cơ xương khớp giỏi ở Hà Nội
1. Tại sao nên tìm đến bác sĩ khám cơ xương khớp giỏi ở Hà Nội?
Hệ thống cơ xương khớp đóng một vai trò quan trọng để tạo nên bộ khung cho cơ thể. Khi bộ khung suy yếu sẽ làm giảm khả năng di chuyển và ngăn cản những hoạt động hàng ngày của chúng ta.
Ngoài ra, việc xuất hiện của hàng loạt các phòng khám y tế kém chất lượng cùng nhiều bác sĩ thiếu trình độ chuyên môn cũng là nguyên nhân thôi thúc người bệnh lựa chọn những bác sĩ cơ xương khớp giỏi để tránh tình trạng “tiền mất tật mang”.
Bệnh cơ xương khớp ở nước ta đang có dấu hiệu gia tăng và ngày càng trẻ hóa ở nước ta
2. Lựa chọn bác sĩ cơ xương khớp giỏi như thế nào? Ở đâu?
2.1. Làm sao để nhận biết bác sĩ khám cơ xương khớp giỏi ở Hà Nội
Để nhận biết bác sĩ khám cơ xương khớp giỏi bạn có thể sử dụng một số tiêu chí nhỏ dưới đây:
– Trình độ học vấn: Để lựa chọn được bác sĩ giỏi bạn cần quan tâm đến yếu tố trình độ học vấn. Bạn có thể lựa chọn các bác sĩ tốt nghiệp đúng chuyên khoa thuộc các trường cao đẳng, đại học liên kết chặt chẽ với các bệnh viện. Bởi bệnh viện thường sẽ là nơi đào tạo thực hành cho sinh viên y khoa và bác sĩ thực tập. Với việc “học đi đôi với hành” thì trình độ và tay nghề của bác sĩ sẽ được rèn luyện tốt. Ngoài ra, bạn cũng có thể để y tới các bằng cấp chứng chỉ tối thiểu cần phải có.
– Kinh nghiệm và thái độ làm việc: Bạn có thể lựa chọn được bác sĩ giỏi thông qua kinh nghiệm làm việc của họ. Bác sĩ cơ xương khớp giỏi nên được nhiều người nhắc tới với tiếng tăm tốt. Bạn cũng có thể tìm các đánh giá cụ thể của người bệnh về bác sĩ để xem được các phản hồi tích cực hoặc tiêu cực.
Có thể dựa vào kinh nghiệm làm việc để lựa chọn bác sĩ cơ xương khớp giỏi
2.2.
– Không gian sạch sẽ, thoáng mát được trang bị nhiều cây xanh để đem đến trải nghiệm thăm khám dễ chịu nhất cho người bệnh.
– Đội ngũ nhân viên y tế có trình độ chuyên môn và nhiệt tình chăm sóc, hỗ trợ người bệnh
|
thucuc
| 439
|
Những thực phẩm hàng đầu tốt cho tim mạch
Hãy bổ sung các loại cá, rau, hoa quả và ngũ cốc dưới đây vào thực đơn hàng ngày của bạn để có một trái tim khỏe mạnh.
Loại cá nhỏ bé này cũng cung cấp omega-3 dưới dạng dầu cá, làm tăng hàm lượng cholesterol "tốt" và giảm nguy cơ của các cơn đau tim đột ngột ở những người đã có tiền sử. Hãy sử dụng cá tươi thay vì dạng đóng hộp để tránh hàm lượng muối cao.
Hạt óc chó
Loại hạt này chứa nhiều axit béo omega-3, chất xơ, vitamin E, folate, tất cả đều giúp trái tim khỏe mạnh.
Hạnh nhân
Giống như hạt óc chó, hạnh nhân chứa nhiều omega-3. Loại hạt này có thể được sử dụng thay thế ở những người không thích hạt óc chó.
Yến mạch
Từ lâu, yến mạch đã được cho là một món ăn kỳ diệu để giảm cholesterol. Nhưng hãy chỉ ăn các loại nguyên cám và tự nhiên. Yến mạch đã chế biến sẵn thường chứa nhiều đường.
Rượu vang đỏ
Resveratrol – một chất chống oxy hóa được tìm thấy trong các loại quả mọng có màu tối và nho. Loại rượu Madirans và Cabernets thường chứa cả một lượng lớn procyanidin- một chất chống oxy hóa giúp giảm cholestrol và tăng sức khỏe động mạch.
Trà xanh
Hãy hạ huyết áp bằng cách uống một tách trà. Trà xanh chứa Catechin và Flavonids - chất chống oxy hóa với nhiều lợi ích cho tim mạch bao gồm cả giảm các cục máu đông.
Sữa đậu nành
Sữa đậu nành chứa hàm lượng cao hợp chất hữu cơ Isoflavones đã được chứng minh là giúp làm giảm cholesterol. Không giống như sữa động vật, loại sữa này không chứa cholesterol và ít chất béo một cách tự nhiên. Nó còn chứa chất Niacin (Vitamin B3) giúp tăng cường lưu thông máu.
Sô cô la
Lựa chọn một thanh sô cô la chứa ít nhất 70% cacao sẽ làm giảm huyết áp bởi vì chất Flavonol trong đó sẽ giúp “thư giãn” động mạch, tăng lưu lượng máu. Hãy chắc chắn rằng nó không chứa chất béo bão hòa từ các phụ gia như dầu cọ.
Nho khô
Theo một nghiên cứu năm 2012 tại Hoa Kỳ, nho khô chứa kali, làm giảm huyết áp và tăng cường miễn dịch, chống oxy hóa.
Súp lơ xanh
Loại rau này chứa rất ít cholesterol hơn thế lại mang lại rất nhiều chất xơ và chất chống oxy hóa.
Cải bruxen
Loại rau trông giống cải bắp này mang lại rất nhiều lợi ích cho tim mạch. Trong số đó, nó giảm viêm ở tim mạch và bảo vệ mạch máu.
Súp lơ
Đây là nguồn cung cấp dồi dào chất chống oxy hóa, chất xơ, và allicin - một chất có trong tỏi làm giảm nguy cơ đau tim và giảm cholesterol.
Khoai lang
Một loại thực phẩm tuyệt vời cung cấp Vitamin C, canxi, và sắt giúp giảm huyết áp cao. Hãy ăn cả vỏ để có hiệu quả tốt nhất.
Các loại ngũ cốc nguyên cám không chứa Glutens bao gồm bột yến mạch và gạo giúp điều chỉnh cholesterol.
Táo
Vỏ táo là nơi chưa tất cả các chất chống oxy hóa, đặc biệt là polyphenols – chất giúp ngăn ngừa quá trình tạo ra các gốc tự do dư thừa trong cơ thể (gốc tự do chính là những chất gây ra sự lão hóa tế bào làm con người mau già).
Loại táo nào cũng chứa pectin, giúp ngăn sự hấp thụ cholesterol.
Theo một nghiên cứu gần đây ăn một quả táo một ngày sẽ làm giảm 40% lượng cholesterol xấu.
Cam
Đây cũng là một nguồn cung cấp pectin. Loại quả thuộc họ cam quýt này còn chứa flavaonoid làm giảm huyết áp và giảm viêm động mạch, hesperidin - chất làm tăng lưu lượng máu đến tim, và vitamin C chống lại đột quỵ.
Bưởi
Giống như cam, bưởi chứa rất nhiều vitamin C. Nghiên cứu đã chỉ ra bưởi có tác dụng chống lại đột quỵ và giúp làm giảm cholesterol.
Trái bơ
Trái cây này chứa các chất béo không bão hòa đơn, còn được gọi là “chất béo tốt” có thể giúp giảm thiểu cholesterol trong máu và các cục máu đông. Tuy nhiên lại chứa lượng calo cao (240 calo mỗi trái).
Dầu trái bơ
Được ép từ trái bơ, dầu bơ đã được coi như một loại dầu ăn tốt cho tim vì nó có khả năng biến đổi các axit béo trong các mô quanh tim. Theo một nghiên cứu năm 2005 của Viện nghiên cứu Tim mạch Quốc gia Hoa Kỳ, dầu trái bơ có thể làm giảm xơ cứng động mạch dẫn đến bệnh tim.
Dầu ôliu
Dầu ôliu tinh khiết chứa hàm lượng cao “chất béo tốt” và chất chống oxy hóa giúp lưu thông động mạch và được coi là tốt cho tim hơn so với dầu thực vật.
|
medlatec
| 810
|
Xoắn tinh hoàn - chậm là “chết”
Bỗng dưng… đau bìu, nhiều bệnh nhân nam hoang mang, không biết đó có thể là do xoắn tinh hoàn. “Đối với xoắn tinh hoàn, nếu can thiệp muộn, phải cắt bỏ tinh hoàn vì hoại tử” - bác sĩ (BS) Nguyễn Hồ Vĩnh Phước, Khoa Nam học, bệnh viện (BV) Bình Dân cho biết.
Em Trịnh Minh S. (16 tuổi, huyện Bình Chánh, TP. HCM) thường chơi bóng đá với các bạn cùng lớp. Hôm nọ, khi về nhà, em cảm thấy đau tức ở bìu phải. Nghĩ rằng cảm giác khó chịu này do vận động nhiều nên S. không cho gia đình biết. Dù bìu phải đau nhiều hơn, nhưng S. vẫn cố chịu đựng. Khi đến BV, các BS cho biết S. bị xoắn tinh hoàn. Do không đến BV để tháo xoắn kịp thời, tinh hoàn bị thiếu máu nuôi, S. bị phẫu thuật bỏ tinh hoàn.
Anh Nguyễn Thoại T. (26 tuổi, ở Bình Dương) cho biết, thấy tinh hoàn trái đau tức, lan sang bên còn lại, anh nghĩ mình bị viêm tinh hoàn nên tự mua thuốc kháng sinh và giảm đau để uống. Thế nhưng, triệu chứng đau không thuyên giảm, bìu trái ngày càng phù nề và sưng đỏ. Hai ngày sau, anh T. đến BV, thì phát hiện tinh hoàn đã hoại tử.
Các BS cho biết, khi bị xoắn tinh hoàn, thừng tinh bị xoắn, gây thiếu máu nuôi tinh hoàn. Khi đó, người bệnh thường có triệu chứng đau đột ngột hoặc âm ỉ ở một bên tinh hoàn; bìu bên xoắn sưng, hơi đỏ, đau khi chạm vào, mất phản xạ da bìu; tinh hoàn bên xoắn bị kéo lên trên so với bên còn lại, người bệnh có thể bị buồn nôn hoặc nôn. Khi thực hiện siêu âm doppler bẹn - bìu, có thể thấy hình ảnh không có hoặc giảm dòng máu đến tinh hoàn, một số trường hợp có thể thấy được nút xoắn.
BS Vĩnh Phước cho biết, nhiều trường hợp như bệnh nhân S. , T. , không biết rằng đau bìu là dấu hiệu quan trọng cần phải khám bệnh sớm để được can thiệp kịp thời.
Theo các BS, với những trường hợp trên, người bệnh cần được tháo xoắn sớm để bảo tồn tinh hoàn, phòng ngừa xoắn tinh hoàn bên còn lại. Đáng tiếc là một số trường hợp nhập viện trễ do tâm lý xấu hổ, ngại đến khám bệnh vùng kín, hoặc sai lầm khi người bệnh tự chẩn đoán và điều trị dẫn đến hậu quả mất tinh hoàn.
Xoắn tinh hoàn được ghi nhận chiếm 1/4.000 nam giới dưới 25 tuổi. Bệnh lý này có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi, nhưng thường gặp nhất ở trẻ mới sinh và tuổi dậy thì. Do đó, dù ở tuổi nào, nam giới cũng cần cảnh giác khi bị đau bìu.
Theo BS Vĩnh Phước, khi thấy đau ở vùng bẹn - bìu cần đến khám ngay tại các BV có chuyên khoa tiết niệu - nam khoa để được can thiệp, điều trị
kịp thời.
|
medlatec
| 521
|
Công dụng thuốc Itopagi
Thuốc Itopagi 50 có thành phần chính là Itoprid hydroclorid 50mg được chỉ định điều trị một số bệnh lý đường tiêu hóa. Việc tìm hiểu đầy đủ thông tin về thành phần, công dụng và cách sử dụng giúp người bệnh tăng hiệu quả điều trị và hạn chế tối đa tác dụng phụ không mong muốn.
1. Thuốc Itopagi 50 là thuốc gì?
Thuốc Itopagi 50 là thuốc gì? Itopagi 50 có thành phần chính là Itoprid hydroclorid 50mg. Thuốc Itopagi 50 được bào chế dưới dạng viên nén bao phim và được dùng bằng đường uống. Thuốc được chỉ định điều trị một số bệnh lý về đường tiêu hóa.
2. Chỉ định và chống chỉ định sử dụng thuốc Itopagi 50
2.1. Chỉ định. Thuốc Itopagi có tác dụng gì? Thuốc Itopagi 50 được chỉ định trong các trường hợp sau đây:Người bệnh có các triệu chứng bệnh dạ dày - ruột. Viêm dạ dày mãn tính. Chướng bụngĐầy hơi. Khó tiêuĐau bụng trên. Chán ăn. Người bệnh bị rối loạn liên quan đến giảm nhu động ở đường tiêu hóa.2.2. Chống chỉ định. Chống chỉ định thuốc Itopagi 50 trong những trường hợp sau đây:Không dùng thuốc Itopagi 50 cho người bị mẫn cảm với Itoprid hay bất kì thành phần nào của thuốc. Người bệnh bị xuất huyết tiêu hóa, tắc nghẽn hoặc thủng cơ học, người mắc bệnh Parkinson.Không dùng cho trẻ em.
3. Liều lượng và cách dùng thuốc Itopagi 50
Thuốc Itopagi 50 được bào chế dưới dạng viên nén bao phim nên thuốc được dùng bằng đường uống. Người bệnh cần dùng thuốc vào đúng thời điểm được khuyến cáo để tăng cao hiệu quả dung nạp của thuốc đối với cơ thể.Liều lượng dùng thuốc cho người lớn là: 50mg x 3 lần/ngày.Cần lưu ý: Liều lượng thuốc Itopagi 50 chỉ mang tính chất tham khảo. Bác sĩ sẽ thực hiện thăm khám và kê đơn thuốc phù hợp dựa trên độ tuổi, triệu chứng cũng như sự đáp ứng của thuốc với cơ thể người bệnh.
4. Những lưu ý khi sử dụng thuốc Itopagi 50
Trong quá trình sử dụng thuốc Itopagi 50, người bệnh cần lưu ý đến một số vấn đề sau đây:Thận trọng khi sử dụng thuốc Itopagi 50 ở người suy gan và suy thận.Người bệnh không dùng thuốc Itopagi 50 kéo dài nếu không thấy có sự cải thiện về các triệu chứng bệnh lý dạ dày ruột.Theo dõi thận trọng khi sử dụng thuốc Itopagi 50 ở người bệnh cao tuổi vì ở trong độ tuổi này chức năng sinh lý bị suy giảm rõ rệt.Sử dụng thuốc Itopagi 50 cho phụ nữ có thai, đang cho con bú: Thận trọng khi dùng thuốc Itopagi 50 cho phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú. Chỉ nên dùng thuốc Itopagi 50 khi có sự tư vấn của bác sĩ, dược sĩ chuyên môn.Sử dụng thuốc Itopagi 50 cho người lái xe và vận hành máy móc: Thận trọng khi sử dụng thuốc Itopagi 50 với đối tượng lái xe và vận hành máy móc nặng, bởi vì thuốc Itopagi 50 có thể gây ra cảm giác chóng mặt, mất điều hòa,..
5. Tác dụng phụ khi dùng Itopagi 50
Trong quá trình sử dụng thuốc Itopagi 50, người bệnh có thể gặp một số tác dụng phụ với tần suất như sau:Tác dụng phụ thường gặp:Hệ tiêu hóa: Rối loạn tiêu hóa, tiêu chảy, táo bón, đau bụng. Gan: Tăng AST, tăng ALT.Tác dụng phụ ít gặp:Triệu chứng ngoại tháp: gây run rẩy. Nội tiết: làm tăng prolactin. Huyết học: giảm tiểu cầu, giảm bạch cầuĐường tiêu hóa: Rối loạn tiêu hóa, buồn nôn, tăng tiết nước bọt. Tâm thần: đau đầu, đau nửa đầu, cảm giác khó chịu, rối loạn giấc ngủ, chóng mặt. Gan : tăng Y-gtp. Thận: tăng BUN, tăng creatinin. Ngoài ra, người bệnh có thể bị đau lưng, ngực mệt mỏi
6. Tương tác thuốc Itopagi 50
Tương tác thuốc Itopagi 50 có thể xảy ra trong quá trình sử dụng như sau:Những thuốc kháng Cholinergic: scopolamine butyl bromide, timepidium bromide, Tiquizium bromide... có thể xảy ra khi sử dụng đồng thời với thuốc Itopagi 50. Triệu chứng tương tác này có thể làm giảm tác dụng tăng nhu động dạ dày ruột của hoạt chất Itopride. Cụ thể, tác dụng ức chế của thuốc kháng cholinergic có thể có tác dụng dược lý học đối kháng với tác dụng của Itopride.
7. Ngoài ra, bạn cần thông báo cho bác sĩ được biết về các loại thuốc mà bản thân đang dùng, bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.Quên liều: Nếu quên sử dụng một liều thuốc Itopagi 50 thì người bệnh hãy sử dụng ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian quên đã gần đến liều kế tiếp thì hãy bỏ qua liều quên đó và uống liều kế tiếp như bình thường. Tuyệt đối không uống gấp đôi liều liều thuốc Itopagi 50 để bù lại. Bởi tình trạng này có thể dẫn đến việc quá liều thuốc và gây ảnh hưởng đến sức khỏe.Bảo quản thuốc Itopagi 50 ở nơi thoáng mát, nhiệt độ không quá 30 độ C, tránh ánh sáng. Để thuốc Itopagi 50 ở cách xa tầm tay của trẻ em và vật nuôi trong gia đình.Tóm lại, thuốc Itopagi 50 có thành phần chính là Itoprid hydroclorid 50mg được chỉ định điều trị một số bệnh lý đường tiêu hóa. Người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, đồng thời tuân theo đúng chỉ định của bác sĩ về liều dùng, cách dùng và đường dùng để đảm bảo hiệu quả, tránh tác dụng phụ và tương tác thuốc nguy hiểm.
|
vinmec
| 961
|
Công dụng thuốc Phenxycap 200 và 500
Thuốc Phenxycap 200 và 500 là thuốc có hoạt chất Glucosamine, điều trị các bệnh thoái hóa xương khớp cả cấp và mãn tính. Để đảm bảo hiệu quả sử dụng, người dùng cần tuân theo chỉ dẫn của bác sĩ, đồng thời tham khảo thêm nội dung thông tin trong bài viết sau đây.
1. Công dụng thuốc Phenxycap 200 và 500 là gì?
Thuốc Phenxycap 200 và thuốc Phenxycap 500 chứa glucosamine là một amino-monosaccharide, nguyên liệu để tổng hợp proteoglycan. Khi vào trong cơ thể nó kích thích tế bào ở sụn khớp tăng tổng hợp và trùng hợp nên cấu trúc proteoglycan bình thường. Kết quả của quá trình trùng hợp là muco-polysaccharide, thành phần cơ bản cấu tạo nên đầu sụn khớp.Thuốc Phenxycap 200 và thuốc Phenxycap 500 làm tăng sản xuất chất nhầy dịch khớp nên tăng độ nhớt, tăng khả năng bôi trơn của dịch khớp, giảm triệu chứng của thoái khớp (đau, khó vận động) mà còn ngăn chặn quá trình thoái hóa khớp, ngăn chặn bệnh tiến triển.Thuốc Phenxycap 200 và 500 có tác dụng trong tất cả các bệnh thoái hoá xương khớp, thoái khớp nguyên phát và thứ phát như thoái hóa khớp gối, háng, tay, cột sống, vai, viêm quanh khớp, loãng xương, gãy xương teo khớp, viêm khớp mãn và cấp.Tuy nhiên, phụ nữ có thai, phụ nữ cho con bú, trẻ em, trẻ vị thành niên dưới 18 tuổi là những đối tượng không nên sử dụng thuốc do chưa có số liệu về độ an toàn và hiệu quả điều trị.
2. Cách sử dụng của Phenxycap 200 và 500
Thuốc được uống 15 phút trước bữa ăn. Liều dùng của thuốc Phenxycap 200 và 500 được khuyến cáo như sau:Hội chứng thoái hoá khớp nhẹ và trung bình: Uống ngày 1 lần x 500 mg. Thời gian sử dụng: 4 - 12 tuần hoặc lâu hơn tuỳ tình trạng bệnh. Có thể nhắc lại 2 - 3 đợt điều trị trong 1 năm.Bệnh nặng: Uống ngày 3 lần x 500 mg trong 2 tuần đầu, sau đó duy trì 500 mg/lần x 2 lần/ngày trong 6 tuần tiếp theo.Điều trị duy trì: Trong vòng 3 - 4 tháng sau: uống 500 mg/lần x 2 lần/ngày.Trong trường hợp bạn quên một liều khi đang trong quá trình dùng thuốc hãy dùng càng sớm càng tốt(thông thường có thể uống thuốc cách 1-2 giờ so với giờ được bác sĩ yêu cầu). Tuy nhiên, nếu thời gian đã gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm đã quy định. Lưu ý không dùng gấp đôi liều lượng đã quy định.Chưa có thông tin về trường hợp quá liều glucosamine. Người thân cần cung cấp cho bác sĩ đơn thuốc đang dùng, các thuốc đang dùng bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.
3. Lưu ý khi dùng thuốc Phenxycap 200 và 500
Glucosamine là thuốc điều trị nguyên nhân nên tác dụng của thuốc có thể bắt đầu sau 1 tuần. Vì vậy nếu đau nhiều có thể dùng thuốc giảm đau chống viêm trong những ngày đầu.Thuốc được sử dụng trong thời kỳ thai nghén có thể gây tác dụng xấu(sảy thai, quái thai, dị tật thai nhi...) đến bất cứ giai đoạn phát triển nào của thai kỳ, đặc biệt là ba tháng đầu. Chính vì vậy tốt nhất là không nên dùng thuốc đối với phụ nữ có thai. Trong trường hợp bắt buộc phải dùng, cần tham khảo kỹ ý kiến của bác sĩ, dược sĩ trước khi quyết định.
5. Tác dụng phụ của thuốc Phenxycap 200 và 500
Tác dụng phụ của thuốc Phenxycap 200 và 500 nhìn chung rất nhẹ, thoảng qua : Táo bón, nôn mửa, tiêu chảy, đau vùng thượng vị, biếng ăn, tim đập nhanh, nhức đầu.
|
vinmec
| 654
|
Tìm hiểu về u nang tuyến giáp đa nhân
U nang tuyến giáp đa nhân thường có kích thước tương đối lớn, làm chèn ép lên các cơ quan lân cận như khí quản, thanh quản, thực quản và gây khó thở, khàn tiếng hoặc nuốt nghẹn. Các nhân lành tính kích thước lớn hoặc ác tính sẽ được bác sĩ chỉ định mổ. Vậy người bệnh có những lưu ý gì khi mắc phải u nang tuyến giáp đa nhân?
1. U nang tuyến giáp là gì?
U nang tuyến giáp còn được gọi là bướu giáp nhân là 1 dạng u tuyến giáp xảy ra khi một vùng của mô tuyến giáp tăng sinh bất thường hình thành nên khối u bên trong chứa dịch lỏng có kích thước từ vài milimet đến vài centimet. Đa số các trường hợp u nang tuyến giáp là lành tính, nhất là các nang chỉ chứa dịch. Trường hợp u nang chứa thêm các thành phần mô đặc thì tỷ lệ ung thư cao hơn.U nang tuyến giáp đa nhân hay bướu giáp đa nhân là tình trạng bướu cổ có nhiều nốt (nhân). Các nhân to có thể được nhìn thấy rõ ràng hoặc phát hiện tình cờ khi siêu âm. Bướu giáp đa nhân có liên quan đến nguy cơ ung thư tuyến giáp cao hơn do đó khi bị bướu giáp đa nhân bệnh nhân có thể cần tới sàng lọc ung thư tuyến giáp. Phân loại bướu giáp đa nhân gồm có:Bướu giáp đa nhân độc: Là bướu giáp tăng sản xuất hormone gây cường chức năng tuyến giáp. Bướu giáp đa nhân không độc: Là tình trạng nhân giáp mọc lên trong 2 thuỳ chỉ làm thay đổi cấu trúc của tuyến giáp mà không gây rối loạn sản xuất hormone2. Nguyên nhân gây ra u nang tuyến giáp đa nhân. Căn nguyên của phát sinh u nang tuyến giáp đa nhân hiện không rõ ràng nhưng có thể phát triển từ bướu giáp đơn thuần hoặc bướu giáp lan toả. Ngoài ra, viêm tuyến giáp Hashimoto (Viêm tuyến giáp tự miễn) liên quan đến nguy cơ xuất hiện nhân giáp cao hơn. Các yếu tố nguy cơ gây ra u nang tuyến giáp đa nhân gồm có:Thiếu iod;Giới tính nữ;Lớn tuổi;Tiền sử gia đình có người bị bướu giáp đa nhân.Các nốt trong bướu giáp được hình thành và phát triển với tốc độ khác nhau, lại kết hợp với yếu tố thuốc, ăn uống, gen diễn ra trong nhiều năm vì vậy thường gặp các trường hợp bướu giáp đa nhân ở người tuổi trung niên.
3. Chẩn đoán u nang tuyến giáp đa nhân
Thông thường bướu giáp đa nhân không gây ra triệu chứng, có thể không nhìn thấy và chỉ được phát hiện thông qua kiểm tra sức khỏe định kỳ. Tuy nhiên, cũng có nhiều trường hợp bướu giáp đa nhân đã thể hiện rõ 1 khối u ở phía trước cổ, có thể nhìn thấy ngay. Đôi khi các triệu chứng của tuyến giáp hoạt động quá mức hoặc kém hoạt động như:Cường giáp: Sụt cân, run tay, đánh trống ngực, bốc hỏa, rối loạn giấc ngủ, lo âu.Suy giáp: Tăng cân, khô da, chuột rút, táo bón, không chịu được lạnh.Để chẩn đoán các biến chứng của u nang tuyến giáp đa nhân bác sĩ có thể cần tới xét nghiệm máu nhằm định lượng hormone tuyến giáp (TSH, FT3, FT4), kháng thể tuyến giáp (Anti TPO) qua đó đánh giá hoạt động của tuyến giáp và đưa ra phương án điều trị phù hợp. Ngoài ra, siêu âm là phương pháp tốt nhất để đánh giá kích thước tuyến giáp, đặc điểm về kích thước, số lượng, vôi hoá, phản âm, đường viền, hình dạng đặc hay dạng nang. Sinh thiết tuyến giáp được dùng khi nghi ngờ về khả năng ung thư tuyến giáp.4. Điều trị u nang tuyến giáp đa nhân. Có nhiều phương pháp điều trị bướu giáp đa nhân như thuốc kháng giáp, iod phóng xạ hoặc phẫu thuật. Tùy từng trường hợp mà người bệnh được chỉ định phương pháp điều trị, thậm chí là kết hợp cả 3 phương pháp, cụ thể như sau:Phương pháp iod phóng xạ: Cơ chế hoạt động phá huỷ một phần tuyến giáp, giúp thu nhỏ tuyến giáp. Người bệnh sẽ được uống 1 ly nước chứa liều lượng iod theo chỉ định, các tế bào tuyến giáp sẽ hấp thu iod và bị phá huỷ. Tuyến giáp có thể sản xuất hormone trở lại nhưng cũng có những trường hợp suy giáp cần phải tiếp tục điều trị với thuốc hormone.Thuốc kháng giáp: Methimazole và propylthiouracil cần dùng trong thời gian dài. Người bệnh có thể gặp các tác dụng phụ như giảm bạch cầu hạt, nhiễm độc gan, viêm mạch,...Phẫu thuật loại bỏ u nang tuyến giáp: Thường được chỉ định khi tế bào nhân tuyến giáp là ung thư, giang giáp tái phát, kích thước lớn, bướu nhân giáp lành tính lớn hơn 4 cm và các u nang tuyến giáp đa nhân có biến chứng.Sau phẫu thuật cắt toàn bộ tuyến giáp hoặc người bệnh bị suy giáp thì cần sử dụng thuốc bổ sung hormone tuyến giáp suốt đời.Hy vọng bài viết đã giúp bạn hiểu u nang tuyến giáp là gì, dấu hiệu và cách nhận biết hiệu quả.
|
vinmec
| 904
|
Các loại vitamin dinh dưỡng cho trẻ béo phì
Thừa cân, béo phì ở trẻ em đang là vấn đề phổ biến hiện nay, nhất là ở các thành phố lớn. Nhiều phụ huynh khi thấy trẻ thừa cân thì có quan niệm sai lầm là cắt giảm thực đơn của trẻ. Tuy nhiên, cha mẹ cần xây dựng chế độ dinh dưỡng cho trẻ béo phì một cách hợp lý, đồng thời bổ sung thêm vitamin để trẻ phát triển khỏe mạnh.
1. Vitamin D
Theo một nghiên cứu, bổ sung Vitamin D có thể thúc đẩy giảm cân ở trẻ em béo phì. Nó cũng có thể giúp giảm các yếu tố nguy cơ đối với bệnh tim và bệnh chuyển hóa trong tương lai ở trẻ em thừa cân. Những phát hiện này chỉ ra rằng việc bổ sung vitamin D giúp giải quyết tình trạng béo phì ở trẻ em và giảm nguy cơ mắc các vấn đề sức khỏe như bệnh tim ở tuổi trưởng thành. Ngoài ra, không cung cấp đủ vitamin D cũng là nguyên nhân khiến trẻ béo phì thiếu canxi do vitamin D là yếu tố quan trọng giúp cơ thể hấp thu canxi.Bên cạnh bổ sung vitamin D thông qua các chế phẩm thuốc trên thị trường thì các mẹ cho trẻ ăn thực phẩm giàu vitamin D như: cá hồi, nấm, trứng, ...
2. Vitamin A
Vitamin A cung cấp chất chống oxy hóa giúp bảo vệ cơ thể trẻ khỏi các bệnh mãn tính. Vitamin A đóng một vai trò quan trọng đối với thị lực, làn da, sản xuất tế bào, hệ thống miễn dịch và bảo vệ bé khỏi nhiễm trùng. Trẻ em ăn chế độ giàu vitamin này, đặc biệt là từ các nguồn thực vật đã được chứng minh là sống lâu hơn và ít bệnh tật hơn.Để phòng ngừa thiếu vitamin A, trẻ sơ sinh và trẻ dưới 6 tháng tuổi cần được bú sữa mẹ. Trong trường hợp trẻ được bú sữa mẹ thì bổ sung duy nhất 1 liều 50.000 UI vitamin A. Với trẻ từ 6-12 tháng tuổi, uống 1 liều 100.000 UI vitamin A. Trẻ trên 1 tuổi, uống 200.000 UI vitamin A mỗi 6 tháng.Với trẻ lớn hơn, mẹ có thể bổ sung vitamin A cho bé thông qua khẩu phần ăn gồm những thực phẩm giàu vitamin A như khoai lang, gan và cà rốt,...
3. Vitamin E
Vitamin E là vitamin tan trong chất béo thứ ba cần được đánh giá trong bệnh béo phì. Vitamin E giúp tăng cường hệ thống miễn dịch và giúp cơ thể chống lại vi trùng.Trẻ từ 1 đến 3 tuổi: cần 9 IU vitamin E mỗi ngày. Trẻ từ 4 đến 8 tuổi: cần 10,5 IU vitamin E mỗi ngày. Dưới đây là một số nguồn thực phẩm tốt nhất cung cấp vitamin E: rau có màu xanh thẫm (cải bó xôi), ngũ cốc, trứng,...
Dinh dưỡng cho trẻ béo phì cần đảm bảo cung cấp đủ các vitamin và khoáng chất cần thiết
4. Vitamin B12 và folate
Folate và vitamin B12 cùng với nhau là những chất góp phần quan trọng trong quá trình chuyển hóa năng lượng. Lượng folate cũng cung cấp các nhóm methyl trong chế độ ăn uống cần thiết cho quá trình methyl hóa DNA và biểu hiện gen sau đó, tức là những yếu tố chính đóng góp vào các yếu tố quyết định biểu sinh của nguy cơ tim mạch và béo phì.Thiếu vitamin B12 ở trẻ em thường sẽ biểu hiện bằng các triệu chứng không đặc hiệu như chậm phát triển, cáu gắt, biếng ăn, thiếu máu và suy nhược cơ thể. Sự thiếu hụt vitamin B12 có thể do thiếu vitamin trong chế độ ăn uống hoặc vitamin không được hấp thụ đúng cách.Vitamin B12 có sẵn chủ yếu trong thức ăn từ động vật như gan bò, cá, thịt, thịt gia cầm, động vật có vỏ, trứng, sữa và bơ sữa.
5. Các nguyên tố vi lượng
Sắt: Sắt là nguyên tố cần thiết để thúc đẩy sự tăng trưởng và phát triển nhanh chóng của trẻ. Trẻ em thừa cân hoặc béo phì là đối tượng có nguy cơ cao bị thiếu sắt. Nếu trẻ đang uống sữa công thức tăng cường chất sắt, trẻ có khả năng nhận được đủ lượng sắt khuyến nghị. Nếu trẻ bú sữa mẹ, hãy nói chuyện với bác sĩ về việc bổ sung sắt. Thuốc bổ sung sắt có thể là thuốc nhỏ sắt được cung cấp với liều lượng cụ thể hoặc chất sắt có trong chất bổ sung vitamin. Khi trẻ bắt đầu ăn thức ăn đặc - thường trong độ tuổi từ 4 tháng đến 6 tháng - hãy cung cấp thực phẩm có bổ sung chất sắt, chẳng hạn như ngũ cốc, thịt và đậu xay nhuyễn. Đối với trẻ lớn hơn, các nguồn thực phẩm cung cấp nhiều chất sắt bao gồm thịt đỏ, thịt gà, cá, đậu và rau bina.Kẽm: là nguyên tố vi lượng cần thiết cho sự phát triển của cơ và xương. Thiếu kẽm làm cho trẻ chậm lớn, giảm sức đề kháng và dễ mắc các bệnh nhiễm trùng. Các loại thực phẩm chứa nhiều kẽm gồm có thịt đỏ, một số hải sản, ngũ cốc nguyên hạt,...Selen: là một đồng yếu tố trong việc điều chỉnh enzyme. Nó cũng giúp duy trì sức khỏe của mô và cơ. Các thực phẩm bổ sung selen cho trẻ như lúa mì, yến mạch, bắp, bắp cải, đậu hà lan, cà rốt, củ cải, pho mai, nấm, cá hồi, thịt gà,...Trẻ béo phì có nguy cơ mắc rất nhiều bệnh lý, vì vậy cha mẹ cần xây dựng chế độ dinh dưỡng hợp lý, kết hợp với việc rèn luyện thể lực, vui chơi và bổ sung các loại vitamin để nâng cao sức khỏe, phòng ngừa các bệnh lý.
|
vinmec
| 987
|
Tìm hiểu về bệnh nứt kẽ hậu môn
Nứt kẽ hậu môn có thể gặp ở người trẻ, trung niên hoặc người cao tuổi. bệnh nếu không điều trị sớm sẽ để lại những hậu quả nghiêm trọng. Cùng tìm hiểu về bệnh nứt kẽ hậu môn qua bài viết dưới đây sẽ giúp độc giả có thêm thông tin về căn bệnh này.
Nguyên nhân nào gây nứt kẽ hậu môn?
Cho đến nay, vẫn chưa xác định được nguyên nhân chính xác gây nứt kẽ hậu môn. Tuy nhiên có nhiều ý kiến cho rằng:
– Nứt kẽ hậu môn là do đại tiện có khối phân to, rắn, chắc, lúc đại tiện sẽ gây chấn thương ống hậu môn, đặc biệt là bệnh táo bón dài ngày.
– Mắc các bệnh lý viêm đại tràng, trực tràng, trĩ nội, đặc biệt có thể gặp bệnh Crohn
– Phụ nữ sinh tự nhiên qua đường âm đạo: Ở một số phụ nữ khi cuối của thai kỳ do tử cung to, chèn ép vào các tĩnh mạch hồi lưu vùng chậu và làm các đám rối tĩnh mạch trĩ to ra.
Nứt kẽ hậu môn là bệnh lý thường gặp ở mọi đối tượng, lứa tuổi do nhiều nguyên nhân khác nhau gây ra
– Người cao tuổi do tuần hoàn bị trì trệ khiến lưu lượng máu đến vùng trực tràng giảm, hoặc do táo bón kéo dài với nhiều nguyên nhân khác nhau.
Bệnh thường gây triệu chứng gì?
Nứt kẽ hậu môn cấp tính thường sẽ lành sau đợt điều trị nội khoa, nhưng đôi khi tổn thương không lành sẽ xuất hiện tổn thương thứ phát.
Triệu chứng chính là đau hậu môn khi đi đại tiện và kéo dài một thời gian, sau đó dễ chịu hơn cho đến lần đi đại tiện kế tiếp. Thường bị đau nhói như vết cắt hoặc bị rách mỗi khi phân đi qua hậu môn, nhất là phân rắn.
Nhiều trường hợp đau kiểu nóng rát và kéo dài nhiều giờ sau khi đi đại tiện xong. Chảy máu có thể có nhưng thường số lượng máu không nhiều, máu có màu đỏ nhạt. Có thể chảy dịch ở vết nứt kẽ hậu môn (thấy dịch dính vào quần lót).
Triệu chứng ngứa hậu môn cũng thường gặp do sự kích thích của dịch tiết nứt kẽ hậu môn. Táo bón là triệu chứng thường thấy, đặc biệt ở người cao tuổi. Do bị kích thích nên hệ tiết niệu cũng có ảnh hưởng (bàng quang) gây nên triệu chứng đái buốt, đái rắt.
Người bệnh sẽ cảm thấy đau rát khi đại tiện, đại tiện ra máu, mệt mỏi, suy giảm sức khỏe
Nứt kẽ hậu môn có gây biến chứng không?
Biến chứng của nứt kẽ hậu môn rất dễ bị nhiễm trùng từ phân và gây nên ổ áp-xe giữa hai cơ thắt hay áp-xe quanh hậu môn và nguy hiểm nhất là gây ra rò hậu môn, một bệnh khó khó điều trị bằng nội khoa và hay tái phát.
Vậy điều trị nứt kẽ hậu môn như thế nào?
Khi bị nứt kẽ hậu môn cần được chẩn đoán và điều trị kịp thời bằng những phương pháp:
– Thay đổi chế độ ăn uống, sinh hoạt hàng ngày: Người bệnh thường được khuyên dùng thêm chất xơ, ăn nhiều rau, uống thêm nhiều nước, vận động cơ thể (chơi thể thao, cầu lông, đi bộ, bơi) thường xuyên.
– Kiên trì dùng thuốc: Căn cứ vào tình trạng bệnh và mức độ nặng nhẹ của nứt hậu môn, bác sĩ sẽ kê đơn thuốc phù hợp. Người bệnh có thể uống thuốc chống táo bón, thuốc thoa tại chỗ hoặc kem nhét hậu môn nhằm chống viêm, giảm bớt sự khó chịu, bôi trơn để dễ đại tiện, giảm đau, làm giãn mạch và tăng cường lưu lượng máu đến, giúp mau lành vết nứt.
Người bệnh có thể được chỉ định phẫu thuật ngoại khoa nhằm loại bỏ nhanh chóng bệnh
Ngoài ra, nên dùng một số thuốc giảm đau, giãn cơ. Tuy vậy, người bệnh không được tự động mua thuốc để tự chữa trị mà phải có đơn thuốc của bác sĩ. Nếu bệnh nứt kẽ hậu môn vẫn tiếp tục xuất hiện, không đỡ hoặc nặng thêm thì sẽ được bác sĩ khám bệnh tư vấn phẫu thuật.
Phẫu thuật nứt kẽ hậu môn bằng phương pháp nào?
Có một vài phương pháp được sử dụng điều trị nứt kẽ hậu môn như:
– Nong hậu môn: Phẫu thuật này ngăn ngừa lỗ hậu môn bị chit hẹp và được thực hiện với gây mê.
– Cắt cơ vòng hậu môn: Trong thủ thuật này, một vết rạch được tạo ra ở cơ vòng hậu môn để nới lỏng vết nứt hoặc rách, nhờ đó làm giảm sức căng và giảm áp lực lên vết rách hậu môn.
– Thủ thuật STARR: Đây là kỹ thuật cắt túi sa trực tràng qua ngả hậu môn (STARR). Trong thủ thuật này, kẹp phẫu thuật được sử dụng để cắt mô thừa trong trực tràng.
Dù điều trị bằng phương pháp nào, phẫu thuật ra sao cần có sự chỉ định cụ thể của bác sĩ. Tốt nhất người bệnh nên đi khám để được tư vấn, chữa trị hiệu quả.
|
thucuc
| 886
|
Công dụng thuốc Pansegas 40
Pansegas 40 là thuốc bột pha tiêm có thành phần chính là Pantoprazol. Thuốc Pansegas 40 được chỉ định trong điều trị trào ngược dạ dày – thực quản, loét dạ dày và tá tràng,..
1. Pansegas 40 là thuốc gì?
Mỗi lọ thuốc bột đông khô pha tiêm Pansegas 40 chứa: Pantoprazol (dưới dạng bột đông khô Pantoprazol natri) 40,0 mg.Hoạt chất Pantoprazol là thuốc ức chế bơm proton có tác dụng chống tiết acid dạ dày. 2. Chỉ định của thuốc Pansegas 40Thuốc Pansegas 40 được chỉ định trong điều trị:Trào ngược dạ dày – thực quản. Loét dạ dày, tá tràng. Hội chứng Zollinger – Ellison và các tình trạng tăng tiết bệnh lý khác.
3. Cách dùng thuốc Pansegas 40
Cách dùng:Tiêm tĩnh mạch: Hoàn nguyên 40mg pantoprazol trong 10ml dung dịch natri clorid 0,9%.Truyền tĩnh mạch: Hoàn nguyên 40mg pantoprazol trong 10 ml dung dịch natri clorid 0,9%, sau đó pha với 100ml dịch truyền. Truyền tĩnh mạch trong vòng 15 phút.Liều dùng: Loét dạ dày- tá tràng, trào ngược dạ dày thực quản: Tiêm 40mg, ngày 1 lần. Hội chứng Zollinger – Ellison và các tình trạng tăng tiết bệnh lý khác: Tiêm 80mg x 1-2 lần/ ngày. Có thể lên tới 240mg, chia làm 3 lần/ ngày.Các trường hợp đặc biệt:Bệnh nhân suy gan: Không dùng quá 20 mg/ ngày đối với bệnh nhân suy gan nặng.Bệnh nhân suy thận: Không cần chỉnh liều. Người già: Không cần chỉnh liều. Trẻ em: không khuyến cáo sử dụng ở bệnh nhân dưới 18 tuổi do chưa đủ dữ liệu nghiên cứu. 4. Chống chỉ định của thuốc Pansegas 40Pansegas chống chỉ định với những bệnh nhân quá mẫn cảm với Pantoprazol, dẫn xuất benzimidazol hay bất kỳ thành phần nào của thuốc.5. Thận trọng khi dùng thuốc Pansegas 40Thông báo cho bác sĩ trước khi dùng thuốc Pansegas 40 nếu:Đã có tiền sử bệnh gan hoặc đang bị suy gan nặng. Trong trường hợp tăng men gan, nên ngưng sử dụng Pantoprazol.Đang dùng thuốc có chứa atazanavir (để điều trị HIV)Có tiền sử dị ứng da khi sử dụng các thuốc tương tự pantoprazol (làm giảm acid dịch dạ dày).Phải làm xét nghiệm máu đặc biệt (Chromogranin A).Phát hiện có phát ban trên da, đặc biệt ở vị trí tiếp xúc với ánh nắng mặt trời.Có triệu chứng bất thường khác như đau khớp.Trẻ em: Thuốc tiêm Pansegas 40 không được khuyến cáo dùng cho trẻ em.Do thuốc có thể gây mệt mỏi, nhức đầu, chóng mặt nên có thể ảnh hưởng đến khả năng lái xe, vận hành máy móc.Thời kỳ mang thai: Chưa có nghiên cứu đầy đủ khi dùng thuốc pantoprazol cho phụ nữ mang thai. Chỉ dùng thuốc khi thật cần thiết trong thời kỳ mang thai. Thời kỳ cho con bú: Pantoprazol có bài tiết vào sữa mẹ, cần cân nhắc ngừng cho con bú hoặc ngừng thuốc dùng thuốc. 6. Tác dụng không mong muốn của thuốc Pansegas 40Tác dụng không mong muốn thường gặp nhất của thuốc Pansegas 40 là viêm tĩnh mạch huyết khối tại nơi tiêm.Các tác dụng không mong muốn khác:Thường gặp: Viêm tĩnh mạch huyết khối tại nơi tiêm.Ít gặp: Đau đầu, chóng mặt; tiêu chảy, mệt mỏi, nôn, đầy hơi, táo bón, khô miệng, đau bụng và khó chịu, phát ban, ngứa, suy nhược, rối loạn giấc ngủ.Hiểm gặp: Rối loạn hoặc mất vị giác, rối loạn thị lực như nhìn mờ, phát ban, đau khớp, đau cơ, thay đổi cân nặng, tăng nhiệt độ cơ thể, sưng các chi (phù ngoại biên), dị ứng, trầm cảm, vú to ở nam giới.Rất hiếm gặp: Mất định hướng.Chưa rõ: Ảo giác, lú lẫn (đặc biệt ở những bệnh nhân có tiền sử), đau nhói dây thần kinh, cảm giác tê, hoặc như kim châm, co thắt cơ do rối loạn điện giải (thay đổi nồng độ muối trong cơ thể), phát ban, có thể kèm đau khớp.Nếu gặp phải các triệu chứng này, người bệnh cần ngưng sử dụng thuốc Pansegas 40 và thông báo cho bác sĩ để có hướng xử trí phù hợp.
7. Tương tác với các thuốc khác
Pansegas 40 có thể ảnh hưởng tới tác dụng của các thuốc khác, thông báo cho bác sĩ nếu bạn đang dùng:Các thuốc như Ketoconazol, itraconazol và posaconazol (để điều trị nấm) hoặc erlotinib (điều trị một số loại ung thư) vì pantoprazol cản trở sự hấp thu của các thuốc này.Warfarin và phenprocoumon vì có ảnh hưởng tới độ đặc, loãng của máu.Atazanavir (điều trị HIV).Methotrexat (thuốc hóa trị được sử dụng với liều cao để điều trị ung thư). Nếu đang sử dụng liều cao methotrexat, bác sĩ có thể tạm ngừng tiêm pantoprazol.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Pansegas 40, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Lưu ý, Pansegas 40 là thuốc kê đơn, bạn tuyệt đối không được tự ý mua thuốc và điều trị tại nhà vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn.
|
vinmec
| 861
|
Công dụng thuốc Fexguard
Thuốc Fexguard chứa hoạt chất Fexofenadin hydroclorid 180mg được bào chế dưới dạng viên nén bao phim. Lamitrio thuộc nhóm thuốc chống dị ứng và dùng trong các trường hợp quá mẫn. Cùng
1. Công dụng của thuốc Fexguard
Fexguard 180 được chỉ định dùng cho người lớn và trẻ em trên 12 tuổi trong các trường hợp bao gồm:Bệnh nhân viêm mũi dị ứng theo mùa;Nổi mề đay mãn tính vô căn như hắt hơi, chảy nước mũi, ngứa mũi, mắt ngứa đỏ, chảy nước mắt.Các đặc tính dược lực học của thuốc Fexguard. Fexofenadin là thuốc kháng histamin thế hệ hai. Thuốc là chất chuyển hóa có hoạt tính của terfenadin nhưng không ức chế kênh kali liên quan đến sự tái cực tế bào cơ tim nên không độc tính đối với tim.Fexofenadin không có tác dụng đối kháng acetylcholin, đối kháng dopamin và không có tác dụng ức chế thụ thể alpha 1– hoặc beta-adrenergic. Ở liều điều trị, Fexguard không gây buồn ngủ hay ảnh hưởng đến thần kinh trung ương. Thuốc gắn chậm vào thụ thể H1, tạo thành phức hợp bền vững, tách ra chậm làm cho thuốc có tác dụng nhanh và kéo dài.Các đặc tính dược động học của thuốc Fexguard:Thuốc bắt đầu phát huy tác dụng sau khi uống 60 phút. Nồng độ đỉnh trong máu đạt được sau khi uống 1 viên nén 180mg từ 1 đến 3 giờ. Thức ăn giàu chất béo làm giảm nồng độ đỉnh trong huyết tương khoảng 17% và kéo dài thời gian đạt nồng độ đỉnh của thuốc đến khoảng 4 giờ.Thuốc liên kết với protein huyết tương với tỷ lệ khoảng 60 – 70%, chủ yếu là albumin và alpha1-acid glycoprotein. Khi dùng Terfenadin đã phát hiện được Fexofenadin là chất chuyển hóa của Terfenadin trong sữa mẹ và không qua hàng rào máu – não.Fexofenadin rất ít bị chuyển hóa, khoảng 5% chuyển hóa ở niêm mạc ruột và khoảng 0,5 – 1,5% được chuyển hóa ở gan. Khoảng 3,5% liều fexofenadin chuyển hóa qua pha II thành dẫn chất ester methyl. Có thể có sự tham gia của các vi khuẩn đường ruột vào chuyển hóa này vì chất chuyển hóa này được thấy trong phân.Nửa đời thải trừ của Fexofenadin khoảng 14,4 giờ và kéo dài hơn ở người bị suy thận. Thuốc thải trừ chủ yếu qua phân và 11 – 12% liều dùng được thải trừ qua nước tiểu dưới dạng không đổi.
2. Liều dùng và cách sử dụng thuốc Fexguard
Fexguard 180 được dùng theo đường uống, thời điểm uống thuốc không phụ thuộc vào bữa ăn. Đối tượng sử dụng thuốc gồm người lớn và trẻ em trên 12 tuổi. Người dùng có thể tham khảo liều dùng thuốc như sau:Viêm mũi dị ứng: 180mg/ngày tương đương với 1 viên, uống 1 lần/ ngày.Mề đay mãn tính vô căn: 180mg/ngày tương đương với 1 viên, uống 1 lần/ ngày.Các đối tượng đặc biệt gồm bệnh nhân bị suy gan, suy thận, người già: Không cần điều chỉnh liều.Lưu ý: Sau khi uống thuốc xuất hiện các triệu chứng như buồn ngủ, chóng mặt, khô miệng, có thể đây là biểu hiện của sử dụng thuốc quá liều. Khi đó, cần sử dụng các biện pháp thông thường để loại bỏ phần thuốc còn chưa được hấp thu ở ống tiêu hoá. Giảm nồng độ thuốc trong máu bằng cách thẩm phân máu.Liều lượng thuốc điều trị khuyến cáo ở trên cho thuốc Fexguard chỉ mang tính chất tham khảo. Vì vậy, người dùng cần sử dụng thuốc theo tư vấn của bác sĩ để đảm bảo an toàn và đạt hiệu quả tốt nhất.
3. Tác dụng phụ của thuốc Fexguard
Một số tác dụng phụ không mong muốn khi sử dụng thuốc Fexguard được khuyến cáo bao gồm:Các triệu chứng thường gặp:Người dùng bị buồn ngủ, mệt mỏi, đau đầu, mất ngủ, chóng mặt.Buồn nôn, khó tiêu.Bị nhiễm khuẩn hô hấp trên, ngứa họng, ho, sốt, viêm tai giữa, viêm xoang, đau lưng, nhiễm virus cảm cúm.Các triệu chứng ít gặp:Có biểu hiện sợ hãi, rối loạn giấc ngủ, ác mộng.Khô miệng, đau bụng.Các triệu chứng hiếm gặp:Phát ban, mày đay, ngứa.Xuất hiện phản ứng quá mẫn như phù mạch, tức ngực, khó thở, đỏ bừng, choáng phản vệ.Khi xuất hiện các triệu chứng bất thường hay các tác dụng không mong muốn như trên, cần ngay lập tức ngưng sử dụng thuốc và hỏi ý kiến tư vấn của bác sĩ. Nếu xuất hiện những tác dụng phụ hiếm gặp hoặc chưa có trong hướng dẫn sử dụng, thông báo ngay cho bác sĩ nếu thấy nghi ngờ về các những tác dụng phụ của thuốc.
4. Tương tác thuốc Fexguard
Erythromycin và ketoconazol làm tăng nồng độ và diện tích dưới đường cong nồng độ – có thể làm tăng thời gian hấp thu và giảm thải trừ của fexofenadin trong máu.Làm giảm hấp thu thuốc khi sử dụng đồng thời thuốc kháng acid chứa nhôm, magnesi với fexofenadin, vì vậy phải dùng các thuốc này cách nhau khoảng 2 giờ.
5. Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Fexguard
Thuốc có thể gây buồn ngủ, chóng mặt, đau đầu, do đó cần thận trọng khi sử dụng thuốc cho người lái xe hoặc vận hành máy móc.Phụ nữ có thai và đang cho con bú cần thận trọng khi dùng fexofenadin.Người đã có nguy cơ tim mạch hoặc đã có khoảng Q-T kéo dài từ trước cần chú ý theo dõi khi sử dụng thuốc.Cần khuyên người bệnh khi đang sử dụng fexofenadin không tự dùng thêm thuốc kháng histamin nào khác.Người có chức năng thận suy giảm cần thận trọng và điều chỉnh liều thích hợp khi dùng thuốc vì nồng độ thuốc trong huyết tương có thể tăng do nửa đời thải trừ kéo dài.Người cao tuổi (trên 65 tuổi) thường có suy giảm sinh lý chức năng thận, cần chú ý khi dùng thuốc.Trước khi tiến hành các thử nghiệm kháng nguyên tiêm trong da cần ngừng fexofenadin ít nhất 24 – 48 giờ.Hy vọng bài viết đã thông tin về công dụng, cách dùng và một số lưu ý cần thiết về thuốc Fexguard để bạn sử dụng thuốc an toàn, phát huy tối đa hiệu quả điều trị.
|
vinmec
| 1,059
|
Yếu tố tăng nguy cơ ung thư cổ tử cung
95% trường hợp ung thư cổ tử cung do virus HPV. Phụ nữ hút thuốc nguy cơ mắc bệnh gấp 2 lần. Uống thuốc ngừa thai trong một thời gian dài làm tăng nguy cơ.
Ung thư cổ tử cung là loại ung thư phụ khoa hay gặp nhất và đứng hàng thứ 4 trong các loại ung thư ở phụ nữ. Cổ tử cung là ngõ
vào của tử cung, là
nơi nối giữa tử cung và âm đạo. Ung thư cổ tử cung tuy hay gặp nhưng dễ dàng phát hiện sớm bằng xét nghiệm tầm soát
và có thể phòng ngừa chủ động được.
Ung thư cổ tử cung nếu được phát hiện sớm ở giai đoạn đầu, khi ung thư chỉ khu trú chưa xâm lấn thì tỷ lệ chữa khỏi gần như hoàn toàn. Tuy nhiên, nếu để ung thư tiến triển qua giai đoạn trễ thì tỷ lệ chữa khỏi thấp hơn rất nhiều. Việc phòng ngừa, tầm soát, phát hiện sớm ung thư cổ tử cung rất quan trọng và vô cùng cần thiết.
Nguyên nhân và yếu tố nguy cơ gây ung thư cổ tử cung
HPV có thể lây lan từ người này sang người khác khi tiếp xúc da với da. HPV lây truyền qua quan hệ tình dục, bao gồm cả âm đạo, hậu môn và thậm chí quan hệ tình dục bằng miệng.
Có hai loại HPV:
- HPV nguy cơ thấp: Nổi bật là 2 tuýp
HPV 6 và HPV 1, gây ra hầu hết các trường hợp mụn cóc sinh dục, không liên quan đến ung thư cổ tử cung.
- HPV nguy cơ cao: Nổi bật là HPV 16, HPV 18, HPV 31, HPV 33 và HPV 45. Trong đó HPV 16 và HPV 18 là thủ phạm gây ra 70% trường hợp ung thư cổ tử cung, 30% còn lại là do các tuýp khác. Ngoài ra, HPV loại nguy cơ cao cũng là nguyên nhân gây ung thư âm đạo, ung thư âm hộ, ung thư hậu môn, ung thư dương vật, ung thư miệng họng.
Vài năm sau khi bắt đầu sinh hoạt tình dục, người phụ nữ có khả năng nhiễm HPV và nguy cơ mắc bệnh tăng theo số bạn tình trong đời. Phần lớn, cơ thể con người có miễn dịch tạo ra kháng thể để tiêu diệt virus. Tuy nhiên, một số trường hợp người phụ nữ không diệt được siêu vi trùng và bị nhiễm dần nặng lên. Sau vài năm, ADN của virus chui vào được DNA của tế bào người, làm tế bào cổ tử cung sinh sôi nảy nở không ngừng gây ung thư cổ tử cung.
Vì vậy, những người có yếu tố nguy cơ cao bị ung thư cổ tử cung đồng nghĩa với những người có nguy cơ cao bị nhiễm HPV. Đó là những người quan hệ tình dục sớm, nhiều bạn tình, người mắc các bệnh lây lan qua đường tình dục.
Không phải ai bị HPV cũng sẽ bị ung thư cổ tử cung. Nhưng ngược lại, có đến 95% các trường hợp ung thư cổ tử cung phát hiện thấy virus HPV.
Bao cao su có thể bảo vệ trước hầu hết các bệnh lây truyền qua đường tình dục bao gồm cả HIV/AIDS, nhưng lại không hoàn toàn chống lại được HPV. Bởi vì virus
HPV có thể lây truyền trực tiếp thông qua tiếp xúc tại vùng da không được bao phủ bởi bao cao su.
Phụ nữ hút thuốc có nguy cơ mắc ung thư cổ tử cung gấp 2 lần người không hút thuốc lá. Những chất có hại được hấp thu qua phổi và có theo dòng máu đi khắp cơ thể. Những chất này góp phần gây tổn hại ADN của tế bào cổ tử cung và có thể đóng góp vào sự phát triển của ung thư cổ tử cung. Hút thuốc cũng làm cho hệ thống miễn dịch kém hiệu quả trong việc chống nhiễm trùng HPV.
Virus
suy giảm miễn dịch ở người (HIV), virus gây ra bệnh AIDS, tổn thương hệ thống miễn dịch và đặt phụ nữ có nguy cơ cao lây nhiễm HPV. Điều này có thể một phần giải thích sự gia tăng nguy cơ ung thư cổ tử cung ở phụ nữ bị AIDS. Ngoài ra, hệ thống miễn dịch còn quan trọng trong việc tiêu diệt các tế bào ung thư. Một nhóm phụ nữ khác có nguy cơ ung thư cổ tử cung như những người dùng thuốc nhằm ức chế miễn dịch của họ như những người đang điều trị cho một bệnh tự miễn hoặc những người cấy ghép nội tạng.
Phụ nữ thừa cân có nhiều khả năng phát triển ung thư tuyến cổ tử cung.
Có nghiên cứu
cho rằng uống thuốc ngừa thai trong một thời gian dài làm tăng nguy cơ ung thư cổ tử cung.
Các dấu hiệu và triệu chứng của ung thư cổ tử cung
Phụ nữ bị ung thư cổ tử cung sớm và tiền ung thư thường không có triệu chứng. Triệu chứng sẽ xuất hiện trong giai đoạn muộn, khi đó ung thư đã xâm lấn. Khi điều này xảy ra, các triệu chứng phổ biến nhất là:
- Chảy máu âm đạo bất thường, chẳng hạn như chảy máu sau khi quan hệ tình dục, chảy máu khi mãn kinh, chảy máu giữa chu kỳ
kinh nguyệt, chảy máu sau khi thụt rửa hoặc sau khi khám phụ khoa.
-
Đau khi quan hệ tình dục.
-
Đau lưng.
-
Đi tiểu bị đau hoặc tiểu khó khăn và nước tiểu đục.
-
Rò rỉ nước tiểu hoặc chất cặn hôi từ âm đạo.
Tầm soát phát hiện sớm ung thư cổ tử cung
Nếu được phát hiện sớm, ung thư cổ tử cung là một trong những bệnh ung thư có thể điều trị thành công nhất. Nếu ung thư cổ tử cung ở giai đoạn sớm, khu trú tại chỗ tỷ lệ điều trị thành công 93%. Tuy nhiên, khi ung thư phát hiện ở giai đoạn trễ thì tỷ lệ trị khỏi chỉ 15%. Tầm soát phát hiện sớm ung thư cổ tử cung bằng xét nghiệm PAP.
Xét nghiệm PAP (phết tế bào cổ tử cung)
là một xét nghiệm tế bào học để tìm những tế bào bất thường trong lớp biểu mô cổ tử cung. Nếu xét nghiệm PAP có kết quả bất thường thì bác sĩ sẽ khám kỹ hơn: Soi cổ tử cung (giúp xác định vị trí, mức độ lan tỏa của tổn thương, đồng thời hướng dẫn cho sinh thiết cổ tử cung) và sinh thiết cổ tử cung (cắt mẫu mô của cổ tử cung để quan sát dưới kính hiển vi, cho kết quả rất chính xác). Nếu tầm soát định kỳ, sau khi sinh thiết có thể phát hiện ung thư ở giai đoạn sớm và khả năng chữa khỏi rất cao.
Phụ nữ đã có quan hệ tình dục nên được phết tế bào cổ tử cung và khám phụ khoa mỗi năm một lần. Sau 3 lần liên tiếp với kết quả bình thường thì khoảng thời gian làm lại có thể thưa ra khoảng 2-3 năm một lần cho đến lúc 60 tuổi.
Chủng ngừa phòng chống ung thư cổ tử cung
Ung thư cổ tử cung do nhiều tuýp HPV gây ra, trong đó 70% trường hợp là HPV 16 và
18. Văcxin chủng ngừa ung thư cổ tử cung chỉ có hiệu quả với HPV 16 và
18, tức là phòng ngừa được 70% trường hợp. Còn 30% trường hợp ung thư cổ tử cung còn lại do các tuýp HPV khác thì chưa có văcxin phòng ngừa. Do đó, dù cho được tiêm văcxin cũng phải khám phụ khoa và làm xét nghiệm PAP định kỳ
Thuốc chích vào 3 kỳ trong sáu tháng, kỳ thứ hai cách thứ nhất 2 tháng, kỳ thứ ba cách thứ hai 4 tháng.
Các loại văcxin chỉ có tác dụng ngăn ngừa nhiễm HPV chứ không điều trị tình trạng đã nhiễm HPV. Đó là lý do tại sao để có hiệu quả nhất, các loại văcxin HPV sẽ được tiêm trước khi một người phụ nữ bị nhiễm với HPV, tức
trước khi có hoạt động tình dục trong đời.
|
medlatec
| 1,372
|
Giải đáp: Trám răng mẻ có bền không?
1. Mẻ răng: Tuyệt đối không thể coi thường
Mẻ răng là tình trạng mất một phần răng (có thể to hoặc nhỏ), phát sinh chủ yếu do răng phải chịu tác động vật lý. Răng mẻ ảnh hưởng rất tiêu cực đến diện mạo của chúng ta, khiến chúng ta tự ti, ngại giao tiếp. Không những thế, tình trạng này còn khiến chúng ta đau đớn. Tuy nhiên, đó không phải là tất cả tác hại của răng mẻ. Thực tế, tình trạng mẻ răng còn có thể tiến triển đến nhiều vấn đề răng miệng nguy hiểm hơn. Những vấn đề răng miệng đó là:
– Sâu răng: Mẻ răng không được điều trị, có thể phát triển thành sâu răng.
– Tổn thương dây thần kinh: Mẻ răng có thể biến chứng, đe dọa “sức khỏe” của dây thần kinh trong răng. Sự tổn thương dây thần kinh trong răng có thể gây đau đớn dữ dội và cần được điều trị ngay lập tức.
– Viêm quanh chóp, viêm xương ổ răng, viêm xương hàm
– Mất răng: Không được điều trị, từ mẻ răng đến sâu răng rồi viêm quanh chóp, viêm xương ổ răng, viêm xương hàm, cuối cùng, bạn có thể mất răng.
– Tác động tới sức khỏe tổng thể: Thông qua hệ thống tuần hoàn, vi khuẩn từ răng mẻ có thể di chuyển khắp cơ thể, gây ra nhiều vấn đề sức khỏe trên đa cơ quan, như viêm khớp, các bệnh lý tim mạch,…
Chính vì vậy, bạn tuyệt đối không thể coi thường mẻ răng. Nếu có tình trạng này, thăm khám và điều trị với chuyên gia ngay.
Răng mẻ ảnh hưởng rất tiêu cực đến diện mạo của chúng ta.
2. Trám răng là phương pháp cải thiện tình trạng mẻ hiệu quả
2.1. Trám răng là gì?
Trám răng là phương pháp được chuyên gia nha khoa chỉ định để cải thiện nhiều khiếm khuyết của răng như sứt, mẻ, gãy, vỡ, sâu,… Trong phương pháp này, chuyên gia nha khoa sẽ sử dụng vật liệu chuyên dụng như composite hoặc amalgam để bổ sung vào phần thiếu hụt của răng.
2.2. Trám răng mẻ diễn ra chi tiết như thế nào?
Đối với răng mẻ, phương pháp trám răng sẽ được tiến hành qua 7 bước như sau:
– Bước 1, thăm khám với chuyên gia: Bước đầu tiên trong quy trình trám răng mẻ là thăm khám với chuyên gia. Trong bước này, chuyên gia sẽ xác định vị trí và mức độ mẻ của răng.
– Bước 2, gây tê: Bước thứ hai trong quy trình trám răng mẻ là gây tê. Bước này được thực hiện nhằm mục đích hạn chế cảm giác đau đớn cho bệnh nhân khi trám răng.
– Bước 3, loại bỏ mô răng bị tổn thương, nếu có: Nếu ở răng mẻ đã xuất hiện tình trạng sâu, bước này cần được tiến hành để loại bỏ mô răng bị tổn thương cũng là để loại bỏ vi khuẩn và các yếu tố cần thiết cho sự phát triển của vi khuẩn.
– Bước 4, chuẩn bị thêm vật liệu trám: Chuyên gia làm nhám bề mặt răng ở những phần tiếp xúc trực tiếp với vật liệu trám để dễ dàng thêm vật liệu trám vào đó hơn.
– Bước 5, thêm vật liệu trám: Chuyên gia thêm composite hoặc amalgam vào phần răng thiếu hụt sao cho chúng khớp màu sắc và cùng với phần răng thật, chúng hoàn thiện hình dáng đã từng khiếm khuyết của răng.
– Bước 6, điều chỉnh và hoàn thiện: Chuyên gia kiểm tra vị trí vật liệu trám và nếu cần, sẽ thực hiện những điều chỉnh cuối cùng, sao cho vật liệu trám làm bệnh nhân có dị cảm. Khi những điều chỉnh cuối cùng này kết thúc, chuyên gia đánh bóng vật liệu trám, đảm bảo bề mặt vật liệu trám mịn màng như bề mặt răng tự nhiên.
– Bước 7, hướng dẫn chăm sóc răng sau trám: Chuyên gia hướng dẫn bệnh nhân cách chăm sóc răng miệng đúng đắn.
Kết thúc quy trình trám răng mẻ, chuyên gia hướng dẫn bệnh nhân cách chăm sóc răng miệng.
2.3. Trám răng mẻ có bền không?
Độ bền của trám răng mẻ phụ thuộc vào một số yếu tố, bao gồm vật liệu trám, vị trí trám, kỹ thuật của chuyên gia và cách chăm sóc răng miệng sau trám. Trong đó, vật liệu trám là yếu tố chính quyết định độ bền của răng trám.
Hiện nay, có hai loại vật liệu trám thường được sử dụng là composite và amalgam:
Composite (nhựa): Đây là vật liệu trám có màu tương tự màu răng tự nhiên, nên răng trám composite cho cảm giác rất chân thật. Composite tương đối bền, thường được sử dụng để trám mẻ ở vùng răng cửa. Tuy nhiên, composite có thể hao mòn theo thời gian do tác động của thức ăn, đặc biệt là của đường và đồ ăn thức uống chứa acid.
Amalgam (hợp kim chì): Amalgam là vật liệu trám bền và có khả năng chống lại tình trạng hao mòn tốt hơn composite. Tuy nhiên, hợp kim chì có màu xám, không tự nhiên như composite, do đó thường được sử dụng để trám mẻ ở các vùng không quá nổi bật trong miệng, như răng hàm chẳng hạn.
Ngoài vật liệu trám, cách chăm sóc răng miệng sau trám cũng quyết định một phần tương đối lớn đến độ bền răng trám. Dưới đây là một số lưu ý trong chăm sóc răng miệng sau trám, ghi nhớ và thực hiện nghiêm túc để răng trám luôn đẹp, bạn nhé:
– Ăn uống sau trám: Trong 1 – 2 giờ sau trám, hạn chế ăn uống để vật liệu trám có thời gian liên kết với mô răng tự nhiên. Sau 2 giờ, hạn chế ăn đồ ăn cứng và sẫm màu. Thức uống màu sẫm cũng nên hạn chế.
– Từ bỏ các thói quen xấu có thể làm tổn thương răng, bao gồm cả tổn thương răng trám, như nghiến răng là một ví dụ.
– Vệ sinh răng miệng sau trám: Vệ sinh răng miệng bằng bàn chải 2 – 3 lần một ngày, mỗi lần vệ sinh trong 2 – 3 phút. Việc vệ sinh bằng bàn chải chỉ nên được tiến hành sau khi ăn ít nhất nửa giờ. Vệ sinh bằng bàn chải xong, nên sử dụng thêm chỉ nha khoa để loại bỏ nốt mảng bám trong các kẽ răng mà bàn chải không thể loại bỏ.
– Thăm khám ít nhất 6 tháng một lần với chuyên gia nha khoa.
Thăm khám định kỳ với chuyên gia nha khoa để giữ răng trám bền đẹp.
|
thucuc
| 1,158
|
5 ngộ nhận thường gặp về bệnh hen suyễn
Khi mắc bệnh hen đường hô hấp thường bị thu hẹp và sưng phù. Nó sản xuất thêm chất nhờn vì thế việc thở trở nên khó khăn. Bệnh có thể gặp ở nhiều người tuy nhiên không phải ai cũng hiểu biết về căn bệnh này dẫn đến những ngộ nhận sai lầm:
1.Bệnh không thể chữa được
Nhiều người cho rằng bệnh hen không thể chữa được nên nhiều người không chú tâm điều trị khiến bệnh ngày càng trầm trọng
Chính vì cho rằng bệnh hen không thể chữa được nên nhiều người không chú tâm điều trị khiến bệnh ngày càng trầm trọng. Trong khi đó thực tế thì phần lớn bệnh nhân đều có thể kiểm soát tốt cơn hen để sống như người bình thường.
Theo các nghiên cứu, nếu điều trị và sinh hoạt đúng theo chỉ dẫn, có đến 84% số ca hen có thể kiểm soát tốt. Ngoài việc thiếu điều kiện kinh tế, sự hiểu nhầm rằng bệnh hen không thể cải thiện là một trong các nguyên nhân khiến tỷ lệ người mắc hen không giảm.
Theo Tổ chức Y tế Thế giới, bệnh hen không ngừng gia tăng, cứ sau một thập kỷ là tỷ lệ dân số mắc bệnh này lại tăng 25-50%. Còn theo một nghiên cứu mới nhất ở Hà Nội, tỷ lệ hen ở trẻ em tuổi học đường là 8,1% đối với nội thành và 6,7% với khu vực ngoại thành. Tỷ lệ bệnh cao nhất ở bậc tiểu học, với 9% học sinh nội thành và 7% học sinh ngoại thành mắc hen.Các ngộ nhận làm giảm hiệu quả kiểm soát hen – căn bệnh của ít nhất 4,5 triệu người Việt Nam
2.Thuốc cắt cơn mới là thần dược
Khi có cơn hen, loại thuốc này giúp bạn cảm thấy dễ chịu nhờ tác dụng làm giãn phế quản. Vì vậy, nhiều người cho rằng đây mới là “thần dược” chữa bệnh hen, và thờ ơ với việc dùng thuốc điều trị dự phòng. Tuy nhiên trên thực tế việc dùng thuốc dự phòng rất quan trọng, vì nó làm giảm tình trạng viêm dị ứng và ngăn sự xuất hiện các cơn hen. Nếu không tuân thủ liều lượng như bác sĩ chỉ định, các cơn hen của bạn sẽ xuất hiện ngày càng dày và nặng, thậm chí nguy hiểm đến tính mạng. Ngoài ra, việc lạm dụng thuốc cắt cơn còn gây tình trạng nhờn thuốc ở bệnh nhân .
Dùng thuốc dự phòng rất quan trọng, vì nó làm giảm tình trạng viêm dị ứng và ngăn sự xuất hiện các cơn hen.
3.Nên hạn chế dùng thuốc dự phòng vì nhiều tác dụng phụ
Khi thấy bệnh đã được cải thiện, nhiều bệnh nhân đã ngừng dùng thuốc dự phòng dù chưa được bác sĩ đồng ý. Vì họ cho rằng không nên dùng thuốc này kéo dài vì thuốc sẽ gây tác dụng phụ. Điều này thực sự nguy hiểm vì sẽ làm bệnh tái phát và trở nên nặng hơn. Theo phác đồ, bạn vẫn phải dùng thuốc dự phòng hằng ngày trong 3-6 tháng dù đã hết triệu chứng và việc dùng thuốc đúng chỉ định sẽ giúp bạn giảm tối đa tác dụng phụ.
4.Có thể thoải mái dùng thuốc Đông y gia truyền
Tập thể dục luôn có lợi với sức khỏe ngay cả với người bị hen.
Nên hỏi bác sĩ nếu như bạn muốn dùng bất cứ thuốc gì ngoài những thứ được kê đơn. Nhiều loại thuốc “gia truyền” thực chất chứa corticoide – đây một trong các chất kháng viêm vẫn được dùng điều trị dự phòng hen – nhưng liều lượng rất tùy tiện. Nó có thể gây quá liều corticoide đồng thời dẫn đến nhiều tác dụng phụ như tăng huyết áp, hạ canxi máu, loét dạ dày tá tràng, loãng xương, nấm họng, nám da… và nhiều rối loạn nữa.
Không được tập thể dục
Tập thể dục luôn có lợi với sức khỏe ngay cả với người bị hen. Bạn có thể tập các môn nhẹ nhàng như đi bộ, đạp xe, khí công, thể dục nhịp điệu; trước đó cần khởi động và uống đủ nước, tránh những môn cần gắng sức nhiều.
|
thucuc
| 729
|
Tìm hiểu các nguyên nhân bị sưng chân răng
Sưng chân răng là bệnh lý răng miệng liên quan đến tổ chức của răng, diễn biến của bệnh sẽ tương đối phức tạp nếu như không được điều trị kịp thời, dễ có nguy cơ dẫn đến biến chứng nguy hiểm. Vậy nguyên nhân bị sưng chân răng là gì, cách điều trị như thế nào, cùng tìm hiểu nhé!
1. Thế nào là bị sưng chân răng, dấu hiệu nhận biết
Sưng chân răng hay viêm chân răng là bệnh lý về tổ chức quanh răng bị sưng tấy, viêm nhiễm. Về lâu dài, sưng chân răng có thể dẫn đến những tổn thương nghiêm trọng, khiến cho răng bị lung lay, thậm chí là nguy cơ gãy răng hàng loạt. Sưng chân răng có thể diễn ra ở mọi độ tuổi, thậm chí với những bé khoảng 1,2 tuổi cũng có khả năng bị.
Thông thường, viêm chân răng không có biểu hiện quá rõ ràng, đến khi bệnh trở nặng thì lúc này mới xuất hiện những thay đổi nhỏ. Bạn hãy cảnh giác với những triệu chứng như sau:
– Nướu răng bị sưng đỏ, chạm vào là thấy đau
– Phần nướu bị tách khỏi răng, có thể chảy mủ
– Răng bị lung lay nhẹ
– Hơi thở có mùi hôi
Sưng chân răng hay viêm chân răng là bệnh lý về tổ chức quanh răng bị sưng tấy, viêm nhiễm
2. Nguyên nhân bị sưng chân răng là gì?
Sưng chân răng hay còn gọi sưng nướu răng là trạng thái các mô mềm ở quanh răng bị tổn thương, nướu lợi sưng tấy đau nhức dai dẳng. Dưới đây là một số nguyên nhân bị sưng chân răng bao gồm:
2.1. Sưng chân răng do viêm
Viêm nướu làm kích ứng vùng nướu khiến cho nướu bị sưng tấy, ban đầu, các triệu chứng của bệnh thường bị xem nhẹ nên không được chữa trị sớm.
Chỉ khi tình trạng viêm nướu trở nên nghiêm trọng hơn, kéo theo các triệu chứng đau nhức, sưng có mủ thì nhiều người mới tìm đến các phương pháp điều trị. Tuy nhiên, lúc này việc điều trị sẽ tương đối khó khăn, trường hợp nặng hơn có thể gây ra tình trạng viêm nha chu hoặc là rụng răng.
Viêm nhiễm vùng nướu thường xảy ra do vi khuẩn hoặc mảng bám tích tụ thức ăn ở vị trí chân răng. Lâu dần, mảng bám cứng hình thành cao vôi răng và sẽ rất khó làm sạch bằng việc vệ sinh răng miệng thông thường.
2.2. Sưng chân răng do đang mang thai
Trong thời kỳ mang thai, các hormone ở cơ thể sẽ thay đổi khá nhiều, điều này có thể làm tăng lượng máu tới nướu khiến cho chúng dễ có nguy cơ bị kích ứng hơn trước. Ngoài ra, sự thay đổi của hormone cũng sẽ làm giả khả năng chống lại vi khuẩn gây nhiễm trùng nướu nên nguy cơ viêm chân răng sẽ cao hơn bình thường rất nhiều.
Một trong những nguyên nhân bị sưng chân răng có thể là do mang thai
2.3. Thiếu dinh dưỡng làm cho sưng chân răng
Các loại vitamin, đặc biệt là vitamin B và C đóng vai trò rất quan trọng trong việc bảo vệ sức khỏe răng miệng. Khi cơ thể bị thiếu hụt nhiều Vitamin C, bạn sẽ dễ mắc phải các bệnh lý như là Scorbut và từ đó khiến cho chân răng bị sưng tấy. Cùng với đó, bạn có thể gặp một vài triệu chứng điển hình như cơ thể dễ bị bầm tím, đau khớp, đau chân nặng, xuất hiện đốm đỏ trên da.
2.4. Sưng nướu răng do bị nhiễm trùng
Tình trạng sưng chân răng có thể xuất hiện ở những bệnh lý nhiễm trùng răng hoặc nướu do vi khuẩn và nấm gây ra. Bệnh lý phổ biến dễ gặp phải ở cả người lớn lẫn trẻ em là tình trạng sâu răng, viêm tủy. Nếu như không được điều trị sớm có thể tiến triển thành áp xe răng, sưng nướu răng.
2.5. Bệnh lý sưng chân răng ở trẻ em
Sưng chân răng ở trẻ em có thể xuất phát từ 2 nguyên nhân, bao gồm:
– Viêm lợi trong quá trình mọc răng: Đây là tình trạng xảy ra khi trẻ mọc răng, tuy nhiên chỉ có tính chất tạm thời. Quá trình mọc răng khiến cho thức ăn bị tích tụ, từ đó hình thành mảng bám vi khuẩn. Ở một số trường hợp khác, bệnh thường gặp ở trẻ từ 6 đến 7 tuổi.
– Viêm lợi miệng Herpes nguyên phát hay còn gọi là viêm lợi miệng phồng rộp, đây là bệnh nhiễm trùng cấp tính do virus Herpes tuýp 1 gây ra. Virus lây qua đường hô hấp dưới dạng bọt khí và ủ bệnh trong khoảng 1 tuần. Bệnh hay gặp ở trẻ có độ tuổi từ 2 đến 5 tuy nhiên cũng có thể gặp ở trẻ lớn hơn.
3. Các phương pháp điều trị sưng chân răng là gì?
Tùy vào mức độ cũng như tình trạng cụ thể mà sẽ có những phương án điều trị khác nhau, bao gồm:
3.1 Điều trị sưng chân răng tại nhà
Với những trường hợp chỉ bị sưng chân răng nhẹ thì bạn có thể điều trị ngay tại nhà. Dưới đây là một số lưu ý quan trọng bao gồm:
– Đánh răng đều đặn 2 lần/ngày bằng bàn chải lông mềm, không chải quá mạnh bởi rất dễ làm tổn thương nướu
– Sử dụng chỉ nha khoa để làm sạch các mảng bám ở kẽ răng, lưu ý nên thực hiện nhẹ nhàng để không bị tác động đến nướu lợi
– Súc miệng với nước muối loãng để làm sạch vi khuẩn đồng thời giúp kháng viêm hiệu quả
– Uống nhiều nước, tăng tiết nước bọt và là cho vi khuẩn bị suy yếu
– Không ăn thức ăn quá nóng, quá lạnh hoặc sử dụng nước súc miệng quá mạnh, đồ uống có cồn hay thuốc lá vì có khả năng gây kích thích răng nướu
– Chườm lạnh ở má bên ngoài vị trí bị sưng, sau đó, bạn cũng có thể chườm nóng để có thể giảm đau hiệu quả
3.2. Đến nha khoa để xử lý tình trạng sưng chân răng
Ở trường hợp chân răng bị sưng nặng, nếu như không được chăm sóc đúng cách tại nhà thì bạn nên đến nha khoa để bác sĩ có phương án điều trị thích hợp. Dựa trên tình trạng thực tế của từng người, tần suất xuất hiện triệu chứng cũng như nguyên nhân gây ra bệnh lý thì bác sĩ sẽ có phương án điều trị phù hợp. Bên cạnh đó, bạn có thể được chỉ định chụp X-quang răng hoặc xét nghiệm máu để có thể kiểm tra chính xác hơn.
Thăm khám với bác sĩ từ sớm sẽ giúp bạn có phương án điều trị phù hợp nhất
Trên đây là nguyên nhân bị sưng chân răng cũng như cách điều trị. Đừng quên thăm khám với bác sĩ ngay khi có những dấu hiệu sưng chân răng để tránh nguy cơ mất răng vĩnh viễn bạn nhé.
|
thucuc
| 1,235
|
Thức ăn chứa nhiều canxi cho bà bầu trong quá trình mang thai
Canxi rất cần thiết cho sức khỏe của mẹ và sự phát triển của bé. Vì vậy bên cạnh việc bổ sung canxi dạng viên nén,chị em nên tăng cường các thức ăn chứa nhiều canxi cho bà bầu.
Bà bầu nên bổ sung bao nhiêu Canxi trong khi mang thai?
– Theo tiêu chuẩn USRDA của Mỹ thì phụ nữ trên 24 tuổi đang mang thai và cho con bú nên bổ sung 1.000 miligram (mg) Canxi mỗi ngày.
– Ăn và uống ít nhất bốn phần của các sản phẩm sữa và thực phẩm giàu canxi mỗi ngày sẽ giúp đảm bảo rằng bạn đang nhận được 1.000 mg canxi trong chế độ ăn uống hàng ngày của bạn.
Bà bầu thiếu canxi gây ảnh hưởng đến sức khỏe
– Các nguồn tốt nhất của canxi là các sản phẩm từ sữa như sữa, pho mát, sữa chua, súp kem, và bánh pudding. Canxi cũng được tìm thấy trong các loại thực phẩm như rau xanh (bông cải xanh, rau bina và rau xanh), hải sản, đậu khô và đậu.
– Bổ sung Vitamin D sẽ giúp cơ thể tăng lượng Canxi. Vitamin D có thể thu được thông qua việc tiếp xúc với ánh nắng mặt trời và trong trứng, cá, và tăng cường sữa.
Thức ăn chứa nhiều canxi cho bà bầu
Tôm đồng hay tôm nước ngọt
Tôm là một trong những loại thực phẩm rất giàu canxi, trong mỗi 100g tôm đồng có tới 1.120mg canxi, trong mỗi 100g tôm nõn có 882mg canxi. Chính vì vậy, tôm đồng là một trong những loại thực phẩm dồi dào canxi mà mẹ bầu không nên bỏ qua.
Cua biển
Theo các nhà khoa học, phụ nữ mang thai ăn cua biển hàng tuần có thể cung cấp tốt nhất các chất dinh dưỡng cho cả mẹ và bé. Bởi cua biển rất giàu canxi, magie và omega 3 – những chất đóng vai trò quan trọng trong quá trình bảo vệ hệ tim mạch khỏe mạnh cho bà bầu.
Mẹ bầu nên tăng cường bổ sung các thực phẩm chứa nhiều canxi
Hàu
Nhìn chung các loài sò, hến đều là nguồn cung cấp dồi dào các chất sắt, selen, kali và can xi cho cơ thể, nhưng con hàu được cho là giàu chất tăng cường canxi nhất. Tuy nhiên, hàu không phải món mà mẹ bầu có thể ăn đều đặn, nhưng hai lần một tuần nếu có thể, hãy thêm vào khẩu phần ăn của mình năm con khi dùng bữa nhé.
Cải chip
Cải chíp rất giàu các thành phần giúp bổ sung canxi, bên cạnh đó còn cung cấp thêm vitamin A, C, folic axit, chất sắt, beta carotin, và kali cho cơ thể.
Sữa chua
Sữa chua chứa nhiều canxi và protein hơn sữa thường, canxi trong sữa chua sẽ giúp mẹ và em bé có hệ xương, răng chắc khỏe về sau. Sữa chua còn cung cấp nhiều vi khuẩn lên men có lợi cho hệ tiêu hóa và hệ miễn dịch. Tuy nhiên, mẹ bầu không nên ăn sữa chua lúc đói vì một số axit có trong sữa chua sẽ khiến dạ dày bị mệt.
Chuối
Chuối giúp tăng cường sự tập trung và độ nhạy bén của đầu óc. Ngoài ra, chuối còn cung cấp kali và chất điện phân giúp ngăn ngừa sự thoái hóa của xương và tăng lượng canxi của cơ thể lên mức hợp lý.
Cam
Nước cam cũng chứa nhiều canxi và vitamin hơn cả các sản phẩm từ sữa. Kết quả nghiên cứu của các nhà khoa học cho thấy bà bầu thường xuyên uống nước cam và nước bưởi có thể giúp ngăn ngừa loãng xương và các chứng bệnh khác.
|
thucuc
| 646
|
Bị đứt dây chằng chéo đầu gối nhưng không biết vì vẫn đi lại được
Một số người bị đứt dây chằng chéo đầu gối nhưng không biết vì vẫn đi lại được. Tuy nhiên, nếu bệnh không được điều trị có thể ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe. Bài viết dưới đây sẽ giúp chúng ta biết thêm về các triệu chứng khi bị đứt dây chằng chéo đầu gối nhằm có biện pháp điều trị kịp thời, tránh biến chứng trở nặng.
1. Thế nào là đứt dây chằng chéo đầu gối?
Một dải ngắn gồm các mô liên kết sợi cứng, bao gồm các phân tử collagen dài và dai được gọi là dây chằng. Các dây chằng đảm nhiệm chức năng nối các xương trong và quanh khớp, hạn chế khả năng di chuyển của khớp hoặc ngăn chặn các cử động nhất định.Đứt dây chằng chéo đầu gối khiến bạn khó khăn khi di chuyển và hạn chế những hoạt động thường ngày. Theo đó, đứt dây chằng chéo đầu gối gây mất vững xoay của khớp gối, ảnh hưởng đến các hoạt động thể lực của người bệnh, đặc biệt là đối với những người có nhu cầu hoạt động thể lực cao.Sự mất vững của khớp gối khiến cho mâm chày trượt ra trước so với lồi cầu đùi khiến cho sụn chêm bị kẹt giữa 2 xương và bị rách gây ra sự mất vững của khớp gối. Nếu tình trạng này kéo dài sẽ khiến cho sụn chêm càng ngày càng bị rách rộng, làm cho sụn khớp bị tổn thương, khiến khớp gối bị thoái hóa.
Các dây chằng đảm nhiệm chức năng nối các xương trong và quanh khớp
2. Triệu chứng của đứt dây chằng chéo đầu gối
Đứt dây chằng chéo đầu gối sẽ có một số triệu chứng như:Khi mới bị chấn thương đứt dây chằng, người bệnh sẽ bị đau, sưng gối do chảy máu.Hạn chế vận động do gối đau, sưng nhưng sau khoảng một thời gian từ 2-3 tuần thì các triệu chứng này sẽ biến mất. Hiện tượng teo cơ sẽ xuất hiện. Mức độ sưng phụ thuộc vào mức độ nghiêm trọng của chấn thương. Những dây chằng nhỏ sẽ ít bị sưng hơn. Nếu dây chằng bị xé rách hoàn toàn thì đầu gối sẽ sưng rất nhanh và rất đau.Gối bị lỏng do mâm chày không có gì giữ nên bị bán trật ra trước gây nên triệu chứng mất vững hoặc đau hoặc cả hai.Xung quanh khu vực dây chằng bị đứt khi chạm vào sẽ thấy mềm.Khi bạn bị đứt dây chằng, bạn không thể di chuyển đầu gối bình thường và bị suy giảm khả năng vận động nghiêm trọng. Khi vết rách dây chằng nhỏ, bạn vẫn có thể đi lại được.Đứt dây chằng chéo đầu gối khiến bạn có cảm giác đầu gối không cố định, đi lại khập khiễng.Có thể xuất hiện vết thâm ở đầu gối. Có cảm giác chân yếu khi đi lại, hoạt động.Cảm thấy khó chịu khi chạy nhanh hoặc khi đổi hướng đột ngột.Khi xuống dốc hay đi lên cầu thang, bạn sẽ cảm thấy khó khăn.Bạn cảm giác bị đau khi chân bị thương tiếp đất.Khi thực hiện các động tác mạnh như chạy nhanh, nhảy cao, người bệnh dễ bị ngã.Nghe thấy tiếng rắc sau khi bị chấn thương, đầu gối bị sưng nề, vận động trở nên khó khăn. Các triệu chứng này sẽ tự hết sau vài tuần.Lỏng gối: Người bệnh cảm giác đi lại khó khăn, chân yếu; chân bên gối lỏng khó khăn khi đứng trụ; dễ vấp ngã khi chạy nhanh; khi leo cầu thang, cảm giác chân không thật, khó khăn bước lên, bước xuống.Teo cơ: Do teo cơ nên bên đùi bị chấn thương sẽ nhỏ hơn so với bên lành. Bên cạnh đó, còn do người bệnh ít vận động và đau bởi khớp gối bị lỏng lẻo nên triệu chứng này thường xuất hiện muộn. Những người ít vận động như nhân viên văn phòng, học sinh... thường dễ xảy ra tình trạng teo cơ. Khi đi lại chủ yếu đè lên chân lành, dẫn đến cơ đùi ngày càng teo và chân càng yếu.
3. Nguyên nhân gây nên tình trạng đứt dây chằng chéo đầu gối
Đứt dây chằng chéo đầu gối xảy ra do chấn thương trực tiếp và chấn thương gián tiếp. Chấn thương trực tiếp chiếm tới khoảng 30% khi va chạm trực tiếp vào vùng gối hoặc chơi các môn thể thao như đá bóng, bóng chuyền.. hay tai nạn giao thông va chạm vùng đầu gối.Chấn thương gián tiếp là nguyên nhân gây nên đứt dây chằng chéo đầu gối thường gặp nhất. Chẳng hạn như bạn đang chạy thì dừng hoặc chuyển hướng một cách đột ngột trong khi bàn chân vẫn giữ nguyên.
Chấn thương gián tiếp là nguyên nhân gây nên đứt dây chằng chéo đầu gối thường gặp nhất
4. Điều trị đứt dây chằng chéo đầu gối
Với sự phát triển không ngừng của tiến bộ khoa học, bệnh nhân có thể điều trị đứt dây chằng chéo đầu gối bằng phẫu thuật nội soi tái tạo dây chằng chéo khớp gối bằng kỹ thuật ALL INSIDE.ALL INSIDE là kỹ thuật xâm lấn tối thiểu điều trị đứt dây chằng chéo đầu gối, sử dụng thanh ngang bằng titan và chỉ siêu bền, giúp gân xương được cố định chắc chắn và sớm liền lại, giảm tối đa nguy cơ nhiễm trùng, giảm đau trong mổ và sau mổ tốt. Từ đó, khả năng thành công của ca phẫu thuật ngày càng được cải thiện, thời gian hồi phục của bệnh nhân được rút ngắn rõ rệt hơn. Bệnh nhân có thể tập đi lại vững hơn ngay trong ngày thứ 2 sau mổ, tạo điều kiện phục hồi chức năng sớm, nhanh chóng trở về sinh hoạt bình thường.
Đứt dây chằng, khi nào phải mổ?
Bệnh lý khớp gối và cách phòng tránh chấn thương khớp gối
|
vinmec
| 1,012
|
Nam giới yếu sinh lý là như thế nào và cách khắc phục
Yếu sinh lý gây tâm lý tự ti, ảnh hưởng đến chuyện chăn gối.
1. Định nghĩa yếu sinh lý là như thế nào?
– Yếu sinh lý mức độ nhẹ: hoàn toàn quan hệ tình dục bình thường. Tuy nhiên gặp một số vấn đề như cương cứng trở nên khó khăn, xuất tinh sớm,…
– Yếu sinh lý mức độ trung bình: Có dấu hiệu cho thấy suy giảm ham muốn tình dục. Dù có kích thích nhưng mất một thời gian mới cương cứng và khó lên đỉnh khi quan hệ, từ đó dẫn đến trạng thái tự ti, trầm cảm.
– Yếu sinh lý mức độ nặng: Đây là cấp độ chắc chắn cần đến sự can thiệp của bác sĩ. Nam giới có biểu hiện lãnh cảm, không hứng phấn dù gặp nhiều kích thích, không còn nhiều ham muốn trong những lần quan hệ.
2. Nguyên nhân dẫn tới yếu sinh lý ở nam giới
2.1. Vấn đề tuổi tác
2.2. Vấn đề tâm lý
2.3. Yếu sinh lý do bệnh lý khác
2.4. Do thói quen sinh hoạt không lành mạnh
2.5. Thói quen ăn uống thừa/thiếu chất
Các thói quen không lành mạnh trong ăn uống và sinh hoạt tiềm ẩn nguy dẫn đến yếu sinh lý ở nam giới
3. Những biểu hiện của yếu sinh lý là như thế nào?
3.1. Rối loạn cương dương
3.2. Các vấn đề về xuất tinh: xuất tinh sớm, xuất tinh ngược dòng
3.3. Suy giảm ham muốn tình dục
3.4. Đau khi quan hệ tình dục
Khám sức khỏe định kỳ là một trong những cách phát hiện và điều trị bệnh sớm.
4. Một số biện pháp khắc phục yếu sinh lý
4.1. Chữa trị yếu sinh lý bằng liệu pháp tâm lý
4.2. Sử dụng phương pháp vật lý trị liệu
4.3. Điều trị bằng can thiệp ngoại khoa
|
thucuc
| 330
|
Lý do cần chọn nha khoa uy tín cấy ghép Implant
1.1. Đội ngũ bác sĩ
Đội ngũ nha sĩ và chuyên gia nha khoa cần phải có trình độ chuyên môn cao và kinh nghiệm đầy đủ về cấy ghép implant. Sự chuyên nghiệp và sự am hiểu sâu rộng về quy trình điều trị là quan trọng để đảm bảo hiệu quả và an toàn cho bệnh nhân.
Đội ngũ nha sĩ cần phải có bằng cấp và chứng chỉ liên quan, đồng thời có kinh nghiệm thực tế trong lĩnh vực cấy ghép implant. Nha sĩ chuyên nghiệp không chỉ có kiến thức sâu rộng mà còn biết cách áp dụng kiến thức đó vào từng trường hợp cụ thể. Các chuyên gia nha khoa và phẫu thuật hàm mặt đóng vai trò quan trọng trong việc đánh giá tình trạng răng, xương hàm, và cấu trúc mô mềm xung quanh.
Bên cạnh các bác sĩ thực hiện chính, có sự đóng góp quan trọng từ đội ngũ hỗ trợ y tế như điều dưỡng và kỹ thuật viên nha khoa. Họ sẽ là người hỗ trợ bác sĩ chính và hỗ trợ bệnh nhân trong quá trình điều trị.
1.2. Trang thiết bị của nha khoa uy tín cấy ghép implant
Trang bị máy móc và thiết bị tiên tiến giúp nâng cao hiệu suất và đảm bảo tính chính xác trong quá trình thực hiện Implant.
Sử dụng công nghệ mới nhất trong quá trình cấy ghép implant giúp đảm bảo sự ổn định và tích hợp tốt với mô xung quanh. Các trang thiết bị phẫu thuật như máy mổ laser, hệ thống máy khoan điều khiển bằng máy tính, và hệ thống hút dịch giúp tối ưu hóa quá trình phẫu thuật và giảm thời gian hồi phục sau cấy ghép.
Bên cạnh đó còn có: Máy chụp hình 3D là một công cụ quan trọng để đánh giá chính xác cấu trúc răng, xương hàm, và các cấu trúc mô mềm xung quanh. Chẩn đoán 3D giúp xác định tình trạng răng và xương một cách chi tiết, giúp cho việc điều trị được chính xác và hiệu quả hơn.
1.3. Tiêu chuẩn vệ sinh, an toàn y tế
Đội ngũ y tế cần được đào tạo về các quy trình vệ sinh và an toàn định kỳ, và họ cũng cần nâng cao ý thức về tầm quan trọng của việc duy trì môi trường làm việc an toàn.
1.4. Sử dụng trụ implant đáng tin cậy và nguồn gốc hợp pháp
Trụ implant được gắn trực tiếp vào xương hàm, vì vậy vật liệu làm trụ implant cần phải được sản xuất từ titanium nguyên chất, có khả năng tương thích cao với xương hàm để giảm thiểu rủi ro của biến chứng. Lựa chọn một nha khoa uy tín để trồng răng implant là quan trọng, vì điều này đảm bảo quá trình trồng răng implant sử dụng trụ implant đáng tin cậy và đạt chuẩn về tính thẩm mỹ và an toàn.
2. Khi nào một ca Implant được coi là thành công?
2.1 Quy trình của một ca cấy ghép Implant
– Đánh giá tình trạng:
Xác định tình trạng của răng và xương hàm thông qua các chẩn đoán hình ảnh như chụp Xquang, chụp 3D giúp đánh giá cấu trúc xương và răng. Từ đó bác sĩ sẽ có những dự tính về: kích thước trụ implant, kích thước, chất liệu, hình dạng máo sứ,v…v…
– Nếu khách hàng sau khi được đánh giá tình trạng xương và hàm đều đạt tiêu chuẩn thì có thể sang bước tiếp theo để cấy ghép implant. Nếu khách hàng gặp vấn đề nào đó cần phải giải quyết như: nâng cao xương, ghép xương,… thì sẽ cần được thực hiện trước.
– Bác sĩ tiến hành cấy trụ implant trực tiếp vào xương hàm tại vị trí răng bị mất. Cụ thể là bác sĩ sẽ khoan vào xương hàm để implant bám chặt vào xương thay cho một chiếc chân răng thật.
Chọn nha khoa uy tín để an tâm về tất cả các dịch vụ cho bạn và người thân.
– Sau một thời gian khi xương và trụ implant thích ứng, sẽ gắn tiếp vít cố định abutment. Đây là bộ phận để đặt mão sứ lên.
– Mão sứ được đặt lên trên để thực hiện chức năng nghiền thức ăn thay cho răng thật.
Việc cấy ghép implant sẽ được thực hiện trong nhiều lần chứ không thể chỉ 1 lần là hoàn thiện được.
– Sau khi đã cấy xong, khách hàng cần tái khám theo lịch hẹn để được theo dõi và phát hiện nếu có những vấn đề phát sinh sẽ được xử trí ngay.
2.2 Một ca Implant thành công khi nào?
Để đánh giá sự thành công của quá trình trồng răng bằng phương pháp Implant, có một số tiêu chuẩn quan trọng cần xem xét:
– Tính thẩm mỹ cao
– Không có khả năng bị biến chứng tiêu xương
– Kết quả lâu dài
– Thực hiện tốt chức năng ăn nhai tương đương răng thật.
|
thucuc
| 868
|
Double Test Triple Test và những kiến thức mẹ bầu nên biết
Double Test Triple Test là hai phương pháp sàng lọc trước sinh vô cùng quen thuộc với các mẹ bầu. Đây được coi là những xét nghiệm bắt buộc để phát hiện sớm nguy cơ mắc dị tật bẩm sinh ở thai nhi. Trong bài viết bên dưới, chúng tôi sẽ chia sẻ với các mẹ bầu mọi thông
1. Tổng quan về xét nghiệm Double Test, Triple Test
Trong thời gian mang thai, mẹ bầu cần phải thực hiện những xét nghiệm cần thiết để kiểm tra sức khỏe của bản thân và thai nhi. Theo đó, những phương pháp sàng lọc trước sinh thường gặp nhất hiện nay là xét nghiệm sàng lọc trước sinh Double Test, siêu âm dị tật thai nhi, xét nghiệm Triple Test và xét nghiệm NIPT,… Đặc biệt, xét nghiệm Double Test Triple Test là 2 phương pháp sàng lọc trước sinh phổ biến ở giai đoạn đầu của thai kỳ.
Xét nghiệm Double Test Triple Test để sàng lọc nguy cơ thai nhi mắc hội chứng dị tật bẩm sinh liên quan đến nhiễm sắc thể. Tuy nhiên, các mẹ bầu cần phải ghi nhớ một điều rằng, hai xét nghiệm này không mang tính khẳng định mà chỉ phát hiện ra những bất thường trong di truyền nhằm chẩn đoán nguy cơ dị tật của thai nhi là thấp hay cao.
Ngoài ra, xét nghiệm Double Test và Triple Test cũng mang những mục đích khác nhau. Do đó, mẹ bầu cần phải thực hiện cả 2 xét nghiệm này để đảm bảo em bé sinh ra được khỏe mạnh và phát triển bình thường cả thể chất lẫn trí não.
Tất cả mẹ bầu đều nên thực hiện Double Test Triple Test
2. Những điều nên biết về xét nghiệm sàng lọc trước sinh Double Test
2.1. Khái niệm xét nghiệm Double Test là gì?
Double Test là xét nghiệm được thực hiện vào tuần thứ 11 – 13 của thai kỳ. Đây là sàng lọc trước sinh sử dụng những xét nghiệm Hóa sinh để định lượng ra chất PAPP-A và β-hCG tự do. Kết hợp với đo độ mờ da gáy bằng siêu âm, tuổi thai, tuổi mẹ,… để đánh giá nguy cơ mắc các hội chứng Edward, Down, Patau ở thai nhi.
2.2. Mục đích của xét nghiệm sàng lọc trước sinh Double Test là gì?
Sàng lọc trước sinh Double Test được xem là xét nghiệm vô cùng cần thiết để phát hiện sớm những vấn đề bất thường của thai nhi. Theo đó, xét nghiệm này sẽ giúp bác sĩ tìm ra nguy cơ của 3 hội chứng thường gặp là:
Hội chứng Down còn được biết đến với tên gọi là hội chứng thừa một nhiễm sắc thể số 21. Những trẻ mắc hội chứng Down thường có 2 mắt gần nhau và bị xếch, mặt phẳng, mũi tẹt, ngón chân cái, tay cái cách xa với những ngón còn lại, miệng hay mở. Đặc biệt, những trẻ mắc Hội chứng Down sẽ chậm phát triển trí tuệ ở các mức độ khác nhau và thường đi kèm với dị tật ở ruột, tim, khả năng nhìn, nghe bị hạn chế rất nhiều,…
Tam nhiễm sắc thể 13 là hội chứng xảy ra khi thai nhi thừa 1 nhiễm sắc thể 13. Những trẻ mắc phải hội chứng này thường bị chậm phát triển tâm thần, mắc các dị dạng như sứt môi, đầu nhỏ, thừa ngón tay chân, hở hàm ếch, bất thường ở tim,… Phần lớn những trẻ mắc phải hội chứng tam nhiễm sắc thể 13 thường sẽ chết trước, trong hoặc sau khi sinh ra.
Tam nhiễm sắc thể 18 là hội chứng xảy ra khi thai nhi thừa 1 nhiễm sắc thể 18. Đây là hội chứng vô cùng nguy hiểm và phần lớn trẻ mắc phải tam nhiễm sắc thể 18 thường tử vong trước, trong hoặc sau khi được sinh ra.
Double Test là xét nghiệm sàng lọc trước sinh vô cùng quan trọng
2.3. Nên thực hiện xét nghiệm Double Test ở tuần bao nhiêu?
Double Test là xét nghiệm sàng lọc trước sinh được thực hiện vào tuần 11 – 13 của thai kỳ. Đây là thời điểm thai nhi đang có sự phát triển mạnh để hoàn thiện các tế bào thần kinh, cơ quan sinh dục. Do đó, vào khoảng thời gian này, các bác sĩ có thể kiểm tra và phát hiện sớm những vấn đề bất thường của thai nhi, cũng như đưa ra phương pháp xử lý nhanh chóng.
3. Những điều nên biết về xét nghiệm sàng lọc trước sinh Triple Test
3.1. Khái niệm xét nghiệm Triple Test là gì?
Xét nghiệm Triple Test sẽ kiểm tra được 3 chỉ số là AFP, hCG và Estriol. Từ những chỉ số này, các bác sĩ có thể xác định được nguy cơ mắc phải dị tật bẩm sinh của thai nhi và đưa ra phương án xử lý phù hợp.
3.2. Mục đích của xét nghiệm sàng lọc trước sinh Triple Test
Sau khi thực hiện xét nghiệm Double Test, nếu kết quả cho thấy thai nhi có nguy cơ cao bị dị tật bẩm sinh, mẹ bầu cần phải thực hiện xét nghiệm Triple Test. Theo đó, xét nghiệm Triple Test giúp phát hiện những vấn đề bất thường của thai nhi thông qua việc kiểm tra 3 chỉ số hCG, AFP và Estriol. Cụ thể là:
AFP là một loại protein do bào thai sản xuất ra. Bác sĩ sẽ tiến hành đo chỉ số này bằng cách lấy máu của mẹ bầu. Theo đó, nếu chỉ số AFP cao, nguy cơ thai nhi bị thiếu một phần não hoặc mắc khuyết tật ống thần kinh là rất lớn.
Xét nghiệm chỉ số hCG và Estriol để kiểm tra khả năng mắc phải hội chứng Trisomy 13, Down và Trisomy 18 ở thai nhi.
Triple Test là xét nghiệm cần phải thực hiện khi Double Test cho kết quả thai nhi có nguy cơ cao mắc dị tật bẩm sinh
3.3. Nên thực hiện xét nghiệm Triple Test vào tuần bao nhiêu?
Mẹ bầu nên thực hiện xét nghiệm Triple Test vào tuần thứ 15 – 18 của thai kỳ, tốt nhất là ở tuần thai thứ 16/ Nguyên nhân là vì lúc này, thai nhi đang phát triển mạnh cả về kích thước lẫn cân nặng. Một số bộ phận trong cơ thể của thai nhi đã được hoàn thiện nên việc chẩn đoán nguy cơ bị dị tật bẩm sinh có độ chính xác khá cao.
|
thucuc
| 1,122
|
Sự hình thành và phát triển của thai nhi
Sự hình thành và phát triển của thai nhi trong bụng mẹ là một điều vô cùng kỳ diệu. Để hiểu rõ hơn về hành trình của thai nhi trong 9 tháng 10 ngày, các bạn hãy tham khảo bài biết dưới đây của chúng tôi.
1. Giai đoạn 1: thụ tinh
Quá trình thụ tinh xảy ra khi tình trùng gặp trứng. Lúc này, cấu tạo di truyền họ đã hoàn thành, bao gồm và giới tính của thai nhi. Khoảng sau 3 ngày, trứng đã thụ tinh sẽ phân chia rất nhanh thành nhiều tế bào, đi qua ống dẫn trứng vào dạ con và bắt đầu làm tổ tại tử cung.
>> Tìm hiểu: Trứng và tinh trùng sống được bao lâu trong tử cung?
Ở mỗi giai đoạn thai nhi sẽ phát triển khác nhau
2. Giai đoạn 2: từ tuần thứ 2 đến tuần thứ 8
Từ tuần thứ 2 đến tuần thứ 8. Phôi thai có kích thuớc chỉ khoảng 1,5cm nhưng xương sống và hệ thần kinh nguyên thủy đã dần được hình thành. Đặc biệt, khi được 8 tuần tuổi, thai nhi đã có tim thai và bắt đầu hoạt động, hệ thần kinh cũng như não bộ phát triển rất nhanh chóng. Bên cạnh đó mí mắt, đôi tai, ngón tay, ngón chân cũng đang được định hình, các cơ quan nội tạng phát triển mạnh mẽ. Quá trình hình thành thai nhi trong giai đoạn này được xem là quan trọng nhất, bởi các bộ phận đã đầy đủ.
3. Giai đoạn 3: tuần thứ 9
Bước sang tuần thứ 9, đầu thai đã có trán, mầm răng đã được định vị, thân hình bắt đầu thẳng, phần đuôi “nòng nọc” cũng sẽ không con. Tuy nhiên, các bộ phận, tai mũi, môi và xương vẫn còn sơ khai để tạo nên khuôn mặt của thai nhi. Quan trọng hơn, tim thai đã hình thành 4 ngăn hoàn chỉnh và có nhịp đập khoảng 180 lần/phút nhanh gấp 4 lần người trưởng thành.
Ở tuần thứ 9 mí mắt của bé đã xuất hiện
4. Giai đoạn 3: tuần thứ 10
Trong tuần thứ 10 bé đã có tạo hình hoàn chỉnh gồm cằm, trán cao và chóp mũi, đôi mắt cũng phát triển nhưng vẫn nhắm chặt. Tay và chân bắt đầu cử động, các ngón tay ngón chân được định hình, móng cũng mọc dài ra. Khi này tim của bé đã bắt đầu bơm máu đi nuôi khắp cơ thể. Cơ quan sinh dục cũng dần xuất hiện.
5. Giai đoạn 4: Tuần thứ 11-12
Tuần thứ 11-12 mẹ bầu đã có thể ngắm nhìn con yêu của mình lần đầu tiên bằng hình ảnh siêu âm. Mẹ có thể yên tâm hơn vì những đe dọa sẩy thai sớm cũng được giảm thiểu.
>> Tham khảo: 7 cách phòng tránh nguy cơ gây sảy thai
6. Giai đoạn 5: Tuần thứ 13-16
Giai đoạn này, em đã đã có ngón tay và dấu vân tay, ngón chân, mặc dù chưa mở được nhưng mắt đã có nhảy cảm với ánh sáng. Xương nhỏ ở tai trở nên cứng hơn và có thể nghe được tiếng động.
7. Giai đoạn 6: Tuần thứ 17-20
Ở thời điểm này thai nặng gần 300g và dài khoảng 15cm, bé đã biết mút ngón tay, ngáp hay nhăn mặt. Bên cạnh đó, bé đã có thể hấp thu canxi và mọc những chiếc răng sữa đầu tiên. Vì vậy mẹ bầu cần tích cực bổ sung thêm nhiều canxi hơn.
Ở tuần thứ 20, bé đã cảm nhận được thế giới bên ngoài bụng mẹ
8. Giai đoạn 7: Tuần thứ 21-24
Bé đã biết phản ứng lại với âm thanh bằng cách cử động hoặc tăng nhịp tim. Quá trình hình thành thai nhi hoàn thiện hơn với sự xuất hiện của các giác quan cũng như vị giác khi bé được 22 tuần tuổi. Đặc biệt, thời gian này, mắt của thai nhi đã bắt đầu mở.
9. Giai đoạn 8: Tuần thứ 25-28
Đến giai đoạn này, tất cả các bộ phận của cơ thể hoàn chỉnh và đây là giai đoạn phát triển mạnh về chiều cao cũng như cân nặng. Vì thế mẹ nên lưu ý đến chế độ dinh dưỡng, bổ sung những dưỡng chất cần thiết. Ngoài ra, da của bé không còn trong suốt mà trở nên đục hơn và giống da khi em bé được sinh ra. Thời gian này, người mẹ cũng cần đi khám thai định kỳ để theo dõi sự phát triển của thai nhi cơ khỏe mạnh hay không.
10. Giai đoạn 9: Tuần 29-32
Bước sang tuần 29-32, thỉnh thoảng mẹ sẽ cảm nhận được các cơn co dạ con, những cơn co này thường không gây đau. Tuy nhiên, nếu bị đau cần đến khám bác sĩ vì có thể đây là dấu hiệu chuyển dạ sớm. Trong tuần thứ 31, 32 thai nhi đã có thể nhìn và phân biệt được sáng, tối. Bên cạnh đó, não của bé phát triển khá lớn với lớp chất béo bảo vệ bao bọc các sợi thần kinh.
Thực hiện siêu âm sẽ giúp mẹ biết được sự phát triển của bé qua từng giai đoạn
11. Giai đoạn 10: Tuần 33-36
Ở giai đoạn này, thai đã có hình dáng hoàn chỉnh, phần đầu phát triển cân đối với thân hình. Mắt của bé giờ đây đã có thể khép mở liên tục và trở nên nhạy cảm hơn với ánh sáng bên ngoài bụng mẹ. Lúc này, người mẹ có cảm giác ăn no nhanh hơn do bào thai chèn ép dạ dày, vì vậy mẹ nên ăn thành nhiều bữa bất cứ khi nào cảm thấy đói.
12. Giai đoạn 11: tuần thứ 37-40
Đây là thời điểm cuối cùng để bé tập trung tăng trưởng trọng lượng của cơ thể. Đồng thời mẹ cũng cần chuẩn bị tâm lý cho sự chuyển dạ có thể xảy ra bất cứ lúc nào trong thời gian này.
Xem thêm
>> Những điều mẹ chưa biết về thai giáo
> Cách chữa nghén cho phụ nữ mang thai
|
thucuc
| 1,046
|
Tiêm vắc xin phế cầu khuẩn để phòng bệnh cho trẻ
Viêm phổi, viêm màng não, nhiễm trùng huyết, viêm tai giữa,... Tất cả những bệnh lý ấy trẻ nhỏ đều có khả năng cao mắc phải mà nguyên nhân chính là phế cầu khuẩn. Bệnh khởi phát với những biểu hiện đơn giản nhưng nếu không chữa trị kịp thời sẽ biến chứng nguy hiểm cho cơ thể. Vì vậy tiêm vắc xin phế cầu khuẩn là phương pháp tốt nhất để phòng tránh bệnh cho trẻ.
1. Vài thông tin về phế cầu khuẩn
Phế cầu khuẩn có tên khoa học là Streptococcus pneumonia. Khi bị vi khuẩn này xâm nhập, cơ thể dễ mắc phải các bệnh liên quan đến viêm tai giữa, viêm phổi, viêm màng não,... Đây cũng là nguyên nhân chính khiến nhiều trẻ em dưới 5 tuổi bị viêm phổi. Các xoang và khoang mũi là những bộ phận dễ bị nhiễm trùng. Khi cơ thể có sức đề kháng kém, vi khuẩn dễ tấn công. Thậm chí còn lây lan khi tiếp xúc với người hắt hơi, ho, hạt nước bọt li ti, dịch mũi,...
Trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ dưới 5 tuổi là đối tượng dễ mắc các loại bệnh do vi khuẩn này gây ra. Theo như thống kê cho thấy có hơn 5% số người tử vong do viêm phổi. Con số này có thể có thể cao hơn rất nhiều và tăng tỷ lệ người mắc bệnh nếu mọi người không tiêm vắc xin ngăn ngừa bệnh.
2. Có những loại vắc xin phế cầu khuẩn nào?
Hiện nay có loại vắc xin phế cầu khuẩn được sử dụng cho các đối tượng khác nhau:
+ Vắc xin PCV 10 hay thường được biết đến là Synflorix
Đây là loại vắc xin ngăn ngừa được 10 chủng phế cầu khuẩn khác nhau. Các bé từ 6 tuần đến 5 tháng tuổi có thể tiêm loại vắc xin này để phòng bệnh viêm phổi và viêm tai giữa.
+ Vắc xin PPSV23 hay còn được biết đến với tên thương phẩm là Pneumo23
Vắc xin này có thể ngăn ngừa sự đe dọa của 23 chủng phế cầu khuẩn khác nhau. Tuy nhiên hạn chế là không phòng được bệnh viêm phổi và viêm tai giữa. Trẻ em từ 2 tuổi trở lên có thể tiêm được loại vắc xin này nhưng lưu ý chỉ nên sử dụng 1 mũi duy nhất. Trong trường hợp bị giảm miễn dịch thì có thể tiêm mũi nhắc lại.
Để tăng hiệu quả bảo vệ sức khỏe cho trẻ và ngăn ngừa bệnh, các chuyên gia khuyến cáo nên tiêm đúng lịch trình cho trẻ. Đồng thời có thể tiêm cùng thời gian với các loại vắc xin khác mà lịch trình các mũi nên tham khảo sự tư vấn của bác sĩ.
3. Lịch tiêm vắc xin phế cầu khuẩn để đạt hiệu quả
Để tiêm vắc xin phế cầu khuẩn đạt hiệu quả thì trẻ từ 6 tuần đến 6 tháng có thể thực hiện theo lịch sau:
+ Mũi tiêm thứ nhất có thể bắt đầu khi trẻ được 6 tuần tuổi. Sau tối thiểu 1 tháng thì có thể tiêm mũi thứ 2. Mũi thứ 3 cách mũi thứ 2 ít nhất 1 tháng.
Trẻ nên được tiêm mũi nhắc lại sau ít nhất 6 tháng để tăng hiệu quả phòng bệnh của vắc xin. Đối với các trẻ sinh non từ 27 tuần thai trở lên cũng có thể áp dụng lịch này khi trẻ được 6 tuần tuổi. Lịch trình này được khuyến cáo để đem lại hiệu quả tối ưu nhất;
+ Khi trẻ được 6 tuần tuổi thì có thể tiêm mũi thứ nhất. Sau ít nhất 2 tháng có thể tiêm mũi thứ 2. Và sau ít nhất 6 tháng kể từ khi tiêm mũi thứ 2 thì nên tiêm nhắc lại thêm 1 mũi nữa;
+ Đối với trẻ từ 1 đến 5 tuổi chưa tiêm vắc xin phế cầu khuẩn trước đó thì nên tiêm 2 liều với khoảng cách giữa các mũi là 2 tháng;
+ Đối với trẻ từ 7 tháng đến 11 tháng tuổi mà chưa được tiêm vắc xin phế cầu khuẩn trước đó thì nên tiêm 2 mũi, mỗi mũi cách nhau 1 tháng và nên tiêm nhắc lại khi trẻ được hơn 1 tuổi.
4. Những lưu ý khi tiêm vắc xin phế cầu khuẩn
Khi tiêm vắc xin phế cầu khuẩn cho trẻ cần lưu ý một số điều sau:
+ Trẻ bị giảm tiểu cầu hay có rối loạn đông máu thì có thể có nguy cơ chảy máu sau khi tiêm bắp;
+ Trẻ có nguy cơ mắc phải bệnh hồng cầu hình liềm, HIV, bệnh mạn tính hay suy giảm miễn dịch,... thì nên tiêm khi trẻ dưới 2 tuổi;
+ Đối với các trẻ sinh non thì cần theo dõi sau khi tiêm trong khoảng 48 - 72 giờ để tránh trường hợp ngừng thở tiềm tàng hoặc suy hô hấp;
+ Trẻ bị suy giảm miễn dịch hay đang sử dụng các loại thuốc ức chế miễn dịch thì có khả năng giảm mức độ đề kháng với vắc xin phế cầu khuẩn;
+ Trẻ đang có bệnh lý cấp tính hay sốt đột ngột thì không nên tiêm;
+ Nếu trẻ dị ứng với bất kỳ thành phần nào của thuốc thì cha mẹ nên trao đổi với bác sĩ để tránh nguy hiểm khi tiêm vắc xin phế cầu khuẩn;
|
medlatec
| 908
|
Bao giờ nên phẫu thuật khi bị viêm tai giữa chảy mủ?
Viêm tai giữa là bệnh lý tai mũi họng gặp ở trẻ nhỏ. Bệnh thường biểu hiện cấp tính và có thể khỏi hoàn toàn sau một đợt điều trị thích hợp. Tuy nhiên, viêm tai giữa cũng có thể trở thành bệnh mạn tính và gây nên các biến chứng nặng, một trong số đó là hiện tượng viêm tai giữa chảy mủ. Và nếu bệnh không được xử trí kịp thời thì có thể dẫn tới mất thính lực ở trẻ.
1. Trẻ em – Đối tượng dễ bị viêm tai giữa phụ huynh cần lưu ý
Viêm tai giữa là hiện tượng nhiễm trùng ở tai giữa của trẻ. Viêm tai giữa bao gồm 4 loại: viêm tai giữa thể thanh dịch, viêm tai giữa cấp tính, viêm tai giữa tái phát và viêm tai giữa mạn tính. Viêm tai giữa hay xảy ra ở trẻ nhỏ, đặc biệt là với trẻ em dưới 12 tháng tuổi hoặc các trẻ bị suy giảm chức năng miễn dịch và thường gặp vào mùa đông. Bệnh này chủ yếu do vi khuẩn và virus gây nên.
Tuổi càng lớn thì viêm tai giữa cấp càng giảm vì khi càng lớn thì tỉ lệ nhiễm khuẩn đường hô hấp trên cấp tính cũng giảm theo, chức năng vòi nhĩ càng tốt dẫn tới bảo vệ tai giữa tốt hơn, đồng thờ tổ chức VA dần teo đi ít gây tắc vòi nhĩ.
Viêm tai giữa nếu không được điều trị hợp lý có thể gây nên các biến chứng rất nguy hiểm như: Chảy mủ viêm tai giữa mạn tính, thủng màng nhĩ, bị viêm xương chũm, nghe kém hoặc mất đi thính lực, liệt mặt ngoại biên, các biến chứng ở nội sọ, cholesteatoma…
Trẻ em là đối tượng dễ bị viêm tai giữa
2. Bị biến chứng viêm tai giữa chảy mủ – khi nào nên phẫu thuật?
3.1. Khái quát về biến chứng viêm tai giữa chảy mủ
Biến chứng chảy mủ của viêm tai giữa được xem là dạng biến chứng nặng, thường tiến triển thành mạn tính và khó khăn khi điều trị. Bệnh có thể do viêm tai giữa mủ cấp tính không được điều trị hoặc điều trị không đúng cách gây nên. Đặc biệt, hiện tượng này dễ xảy ra trên đối tượng người bệnh suy giảm miễn dịch như trẻ bị sinh non, trẻ có thể trạng yếu hoặc mắc các bệnh nặng ( như bệnh lao, đái tháo đường…) hoặc cũng có thể tiến triển thành mạn tính ngay từ ban đầu khi nhiễm vi trùng độc lực cao và sức đề kháng của người bệnh bị suy yếu.
3.2. Khi nào nên phẫu thuật để điều trị biến chứng viêm tai giữa chảy mủ?
Nguyên tắc khi tiến hành điều trị viêm tai giữa nói chung và điều trị biến chứng chảy mủ ở viêm tai giữa nói riêng đó là: Điều trị tốt tình trạng nhiễm trùng, không được để ứ dịch hay mủ đọng trong khoang tai giữa, để tránh biến chứng và giải quyết sớm các biến chứng. Qua đó nhằm đảm bảo thính lực của người bệnh và tránh các biến chứng khác nguy hiểm đến tính mạng.
Tình trạng chảy mủ viêm tai giữa có thể được điều trị theo 2 cách là: điều trị bảo tồn và điều trị phẫu thuật.
– Phương pháp này áp dụng trong trường hợp chảy mủ viêm tai giữa không kèm với viêm xương chũm, không có cholesteatoma và không có biến chứng.
– Các phương án điều trị bảo tồn đó là: điều trị kháng sinh, dẫn lưu để bảo đảm cho ống tai được thoáng sạch, cắt polyp ống tai nếu có và rửa bằng nước muối hoặc oxy già, sau đó dùng thuốc nhỏ tai.
Tùy từng trường hợp mà bác sĩ sẽ chỉ định trẻ có cần phẫu thuật hay không
– Chỉ định phẫu thuật sẽ được tiến hành khi viêm tai giữa có kèm theo viêm xương chũm mạn tính, kèm cholesteatoma hoặc có biến chứng nguy hiểm như thủng màng nhĩ, biến chứng nội sọ do tai… hoặc có tình trạng viêm tái đi tái lại mà phương pháp điều trị bảo tồn không mang lại hiệu quả.
– Ngoài ra, hiện nay chỉ định phẫu thuật được mở rộng ở đối tượng trẻ nhỏ. Bác sĩ sẽ cân nhắc phẫu thuật sớm đối với tình trạng chảy mủ viêm tai giữa ở trẻ em để tránh các biến chứng lớn về sau và bảo tồn thính lực.
Các phương pháp phẫu thuật hiện nay đang được áp dụng có thể kể đến như:
– Mở thượng nhĩ: trong trường hợp viêm thượng nhĩ đơn thuần hoặc viêm tai mủ kéo dài
– Mở sào bào thượng nhĩ: Trong trường hợp viêm tai giữa có tổn thương sào bào và thượng nhĩ
– Khoét rỗng đá chũm bán phần hoặc khoét rỗng đá chũm toàn phần: Áp dụng khi viêm xương chũm hay có cholesteatoma ở xương chũm.
– Phẫu thuật chỉnh hình tai giữa gồm hai phần: Thứ nhất, cần lấy bỏ xương viêm, lấy sạch cholesteatoma bằng phẫu thuật mở sào bào thượng nhĩ hoặc phẫu thuật khoét rỗng đá chũm. Tiếp theo là tái tạo hệ thống dẫn truyền xương con có lấp hố mổ chũm hoặc không.
– Phẫu thuật tai xương chũm sẽ bao gồm phẫu thuật mở khoét chũm đơn thuần, phẫu thuật khoét rỗng đá chũm bán phần, toàn phần, phẫu thuật tai xương chũm đối với một số thể lâm sàng đặc biệt.
Phụ huynh hãy đưa trẻ đi thăm khám sớm để ngăn chặn biến chứng của viêm tai giữa
|
thucuc
| 970
|
Trái dừa có tác dụng gì?
Trái dừa đã rất quen thuộc với người dân Việt Nam. Nước dừa thơm mát, phần cùi dừa vừa bùi, vừa ngọt, do đó loại thực phẩm được rất nhiều người yêu thích. Dưới đây là những công dụng của trái dừa và một số lưu ý khi ăn loại quả này.
1. Trái dừa có tác dụng gì?
Trái dừa gồm có nước dừa và cùi dừa. Trong đó, cả nước dừa và cùi dừa đều có hương vị rất thơm ngon và mang lại nhiều lợi ích sức khỏe.
1.1. Nước dừa
Nước dừa trong suốt, có vị ngọt và rất ít calo. Loại nước uống này còn có chứa rất nhiều vitamin và khoáng chất, cùng với một số hợp chất sinh học và các enzyme,... Lượng nước trong một quả dừa có thể từ 200 đến 1000ml nước tùy vào từng loại. Dưới đây là một số tác dụng của nước dừa:
- Nước dừa non có acid amin L-arginine tự do: Có tác dụng giảm các gốc tự do. Ngoài ra, nước dừa còn có chứa nhiều vitamin C có tác dụng giảm oxy hóa lipid trong cơ thể. - Góp phần kiểm soát đường huyết: Những thành phần trong nước dừa có thể góp phần ổn định đường huyết. Bên cạnh đó, nước dừa còn có chứa nhiều magie, có tác dụng làm tăng nhạy cảm với insulin, rất tốt cho người bị tiểu đường.
- Phòng ngừa sỏi thận: Nước dừa có tác dụng làm giảm sự hình thành các tinh thể calci và oxalat… từ đó ngăn ngừa hình thành sỏi thận khá hiệu quả.
- Rất tốt cho tim mạch: L-arginine, vitamin C, kali, canxi và các chất khoáng khác trong nước dừa có thể góp phần làm giảm lượng cholesterol, triglycerid,... từ đó giảm nguy cơ hình thành những mảng xơ vữa. Hơn nữa, nước dừa còn chứa cytokinin – là hợp chất có tác dụng phòng ngừa hình thành cục máu đông gây tắc mạch máu, ngăn ngừa đột quỵ, nhồi máu cơ tim,... - Bổ sung nước và điện giải: Nước dừa có chứa nhiều glucose, chất khoáng và các chất điện giải, do đó điều trị tình trạng mất nước rất hiệu quả.
- Tăng cường chuyển hóa: Những dưỡng chất trong nước dừa như các loại vitamin nhóm B, vitamin C, các enzyme và các khoáng chất (đồng, mangan) có tác dụng tăng cường hoạt động chuyển hóa chất béo, protein, đường và giúp cải thiện hoạt động của hệ tiêu hóa.
- Nước dừa có chứa nhiều vitamin B9, rất tốt cho mẹ bầu và trẻ nhỏ.
1.2. Cùi dừa
Cùi dừa hay còn gọi là phần thịt dừa, có chứa nhiều năng lượng:- Acid béo bão hòa trong cùi dừa có thể làm tăng hàm lượng HDL-cholesterol tốt trong máu.
- Không chỉ cung cấp nhiều chất khoáng và vitamin như nước dừa, phần cùi dừa còn cung cấp cho cơ thể nhiều vitamin E, vitamin K và selen.
- Rất tốt cho tiêu hóa và hỗ trợ giảm cân: Vì có chứa nhiều chất béo nên cùi dừa có tác dụng giúp cơ thể hấp thu tốt hơn các loại vitamin tan trong dầu, đặc biệt là vitamin A, D, E, K. Không những vậy, cùi dừa có chứa rất nhiều chất xơ rất tốt cho tiêu hóa, phòng tránh nguy cơ táo bón, giúp cơ thể có cảm giác no lâu hơn, từ đó có thể hỗ trợ giảm cân hiệu quả.
- Hỗ trợ khả năng miễn dịch: Acid lauric, acid capric,... có trong cùi dừa có tác dụng kháng khuẩn hiệu quả, từ đó giúp cho hệ miễn dịch của cơ thể trở nên mạnh mẽ hơn.
- Cùi dừa chứa acid lauric, có tác dụng ngăn ngừa tình trạng suy giảm trí nhớ, giảm nguy cơ mắc bệnh Alzheimer.2. Những lưu ý khi sử dụng trái dừa
Trái dừa có nhiều công dụng đối với sức khỏe. Dưới đây là một số lưu ý cụ thể khi ăn loại quả này:
- Những lưu ý khi uống nước dừa:
+ Không nên lạm dụng nước dừa: Dù nước dừa mang lại rất nhiều lợi ích cho sức khỏe tuy nhiên, không nên uống quá nhiều để gây ra những hậu quả không đáng có.
+ So với nước dừa già, nước dừa non thường có chứa ít đường hơn và không làm tăng đường huyết và phòng tránh nguy cơ thừa cân.
+ Người trường thành chỉ nên uống 1 đến 2 quả dừa/ngày. Không nên uống quá nhiều trong một thời gian dài để tránh tình trạng rối loạn điện giải và gây ảnh hưởng đến chức năng của cơ.
+ Người bị huyết áp thấp, người vừa phẫu thuật, người mắc bệnh thận, kali máu,... cũng nên cẩn trọng khi uống nước dừa. Có thể tham khảo ý kiến chuyên gia trước khi uống nước dừa.
+ Nước dừa có chứa nhiều dưỡng chất và giúp tăng cường hệ miễn dịch nên cũng rất tốt cho trẻ và các bà mẹ đang cho con bú. Tuy nhiên, trẻ dưới 6 tháng tuổi thì sữa mẹ vẫn là nguồn dinh dưỡng duy nhất và quan trọng nhất.
+ Đối với trẻ lớn hơn, khi cho uống nước dừa mẹ nên cho con uống với một lượng nhỏ. Sau đó, theo dõi xem con có phản ứng gì bất thường hay không. Nếu không, cha mẹ có thể bổ sung nước dừa vào chế độ ăn dặm của trẻ. Mẹ không nên để trẻ uống quá nhiều nước dừa. Trẻ cần được bổ sung đa dạng dưỡng chất để đảm bảo phát triển toàn diện.
- Một số lưu ý khi ăn cùi dừa+ Cùi dừa mang lại nhiều lợi ích sức khỏe. Tuy nhiên, không nên ăn quá nhiều. Nếu bạn thường xuyên ăn cùi dừa, bạn có thể phải đối mặt với nguy cơ bị thừa cân, béo phì hay một số loại bệnh chuyển hóa khác. Hơn nữa, khi ăn cùi dừa thường xuyên, bạn sẽ nạp vào cơ thể quá nhiều chất xơ và chất béo, dẫn đến đầy bụng, cảm giác rất khó chịu, mệt mỏi.
+ Bạn chỉ nên ăn cùi dừa khoảng 1 đến 2 lần trong một tuần.
+ Những trường hợp như mẹ bầu, người đang bị suy nhược cơ thể, tiêu hóa kém, tiểu đường, mắc bệnh tim mạch, bị béo phì, rối loạn mỡ máu thì nên hạn chế tiêu thụ loại thực phẩm này.
Hi vọng rằng, những thông tin trên đã giúp bạn hiểu rõ hơn về một số công dụng của trái dừa đối với sức khỏe. Bên cạnh đó, đừng quên những lưu ý khi ăn uống nước dừa và ăn cùi dừa để có thể nhận được tối đa những giá trị dinh dưỡng từ loại quả này. Đồng thời, hạn chế được những nguy cơ, rủi ro sức khỏe không đáng có.
|
medlatec
| 1,148
|
Các cách chữa bệnh ra nhiều mồ hôi toàn thân và biện pháp phòng ngừa
Đổ mồ hôi toàn thân quá nhiều gây nên nhiều vấn đề phiền phức trong sinh hoạt hàng ngày. Vậy tình trạng này do nguyên nhân nào gây nên? Cách chữa bệnh ra nhiều mồ hôi toàn thân có phức tạp hay không và làm thế nào để phòng ngừa? Bài viết sau đây sẽ cung cấp cho bạn đọc một số thông tin tham khảo.
1. Tìm hiểu về tình trạng tăng tiết mồ hôi toàn thân và những ảnh hưởng
Tăng tiết mồ hôi toàn thân là khi cơ thể tiết ra lượng mồ hôi nhiều hơn so với nhu cầu sinh lý bình thường. Nhiều trường hợp, mồ hôi có thể xuất hiện ngay cả khi đang nghỉ ngơi hoặc hoạt động nhẹ nhàng. Điều này khiến cho những khu vực tập trung nhiều tuyến mồ hôi như trán, nách, tay, chân,. . luôn ẩm ướt, thậm chí mồ hôi chảy nhỏ giọt xuống, làm ướt quần áo.
Tình trạng tăng tiết mồ hôi toàn thân quá mức cho phép có thể khiến bạn gặp phải nhiều vấn đề như:Thiếu tự tin hơn khi giao tiếp: Toàn thân đổ mồ hôi quá nhiều sẽ khiến cho người bệnh cảm thấy tự ti khi giao tiếp, ảnh hưởng đến công việc và các mối quan hệ xã hội.
Dễ bị bệnh lý về da: Làn da luôn trong trạng thái ẩm ướt sẽ tạo điều kiện cho các loại vi khuẩn, nấm,... phát triển mạnh mẽ hơn (đặc biệt những khu vực như bàn chân, nách hay bẹn). Về lâu dài dễ gây nên các bệnh lý da liễu như mụn, nấm da, viêm da,... Nếu bạn có vết thương hở thì một làn da ẩm ướt sẽ càng làm tăng nguy cơ nhiễm trùng.
Mùi hôi cơ thể: Mồ hôi kết hợp với các chất cặn bã, bụi bẩn và vi khuẩn ở trên da sẽ tạo nên một mùi hôi vô cùng khó chịu, dễ thấy nhất là ở nách, chân,...2. Cách chữa bệnh ra nhiều mồ hôi toàn thân
Một số cách chữa bệnh ra nhiều mồ hôi toàn thân hiệu quả, thường được áp dụng mà bạn có thể tham khảo như sau:2.1. Sử dụng nhóm chất Antiperspirants
Nhóm Antiperspirants là một nhóm chất có khả năng chống lại sự bài tiết mồ hôi khá hiệu quả và thường được áp dụng để điều trị cho những trường hợp bệnh nhân bị tăng tiết mồ hôi toàn thân ở cấp độ nhẹ.
2.2. Thuốc kê đơn
Các loại thuốc kê theo đơn bác sĩ để điều trị chứng tăng tiết mồ hôi thường là các loại chống giao cảm (có thể bao gồm cả thuốc an thần). Biện pháp này sẽ được áp dụng với những trường hợp bị tăng tiết mồ hôi chung. Một số nhóm thuốc được sử dụng phổ biến có thể kể đến như Propantheline bromua hoặc Propranolol SR,...2.3. Chuyển ion (Drionics machine)Phương pháp này sẽ được chỉ định khi thuốc kê đơn không đạt hiệu quả. Phương pháp này sử dụng một dòng điện ở cường độ thấp sẽ được áp vào khu vực lòng bàn tay hoặc ở lòng bàn chân của người bệnh trong một dung dịch điện giải.
Cách điều trị này sẽ được lặp lại khoảng vài lần một tuần. Kết quả của phương pháp này thay đổi theo từng thể trạng, khá thất thường mà chi phí lại cao và tốn thời gian. Hơn nữa, phương pháp chuyển ion rất khó để thực hiện cho một vài khu vực như nách hoặc mặt.
2.4. Tiêm botulinum
Botulinum là một hoạt chất được sản xuất từ vi khuẩn Clostridium Botulinum. Thuốc thường được chỉ định với mục đích chính là điều trị tình trạng tăng tiết mồ hôi thông qua việc làm tê liệt các dây thần kinh giao cảm tiết mồ hôi nhưng chỉ có tác dụng tạm thời. Botulinum sẽ được tiêm trực tiếp ở các khu vực như nách hoặc lòng bàn tay. Người bệnh cần duy trì tiêm ít nhất 2 lần/năm, chi phí tương đối cao.
2.5. Phẫu thuật nội soi
Cách chữa bệnh ra nhiều mồ hôi toàn thân này khá hiệu quả. Thông qua kỹ thuật phẫu thuật nội soi, dây thần kinh giao cảm tiết mồ hôi sẽ bị cắt đứt hoàn toàn. Biện pháp nội soi sẽ được chỉ định đối với người bệnh đã đủ 18 tuổi.
Phẫu thuật nội soi ít xâm lấn, thời gian phục hồi nhanh lại có tính thẩm mỹ cao vì đường mổ chỉ khoảng 0.5 - 1cm nên thường được nhiều người lựa chọn. Quá trình phẫu thuật sẽ được tiến hành sau khi bệnh nhân đã được gây mê toàn thân.
3. Những biện pháp phòng ngừa đổ nhiều mồ hôi trên cơ thể
Tình trạng đổ mồ hôi nhiều không thể điều trị dứt điểm. Tuy nhiên, bằng những thói quen hằng ngày, bạn có thể phòng ngừa được tình trạng này. Cụ thể như sau:Sử dụng những sản phẩm xịt khử mùi, sản phẩm ngăn ngừa mồ hôi tại chỗ chuyên dụng cho những khu vực thường đổ nhiều mồ hôi ví dụ như nách, bẹn, lòng bàn tay hoặc lòng bàn chân,... để loại bỏ những mùi hôi khó chịu. Bổ sung đủ nước cho cơ thể, tránh để cơ thể bị mất nước nghiêm trọng. Hạn chế ăn các loại thực phẩm nhiều dầu mỡ, cay nóng và những món ăn chế biến sẵn.
Tăng cường bổ sung các vitamin, khoáng chất từ rau, củ quả.
Có thể tham khảo các biện pháp như châm cứu, ấn huyệt,... để ổn định được hệ thống thần kinh giao cảm của cơ thể.4. Địa chỉ thăm khám tình trạng tăng tiết mồ hôi toàn thân uy tín
Đội ngũ chuyên gia, bác sĩ, nhân viên y tế giỏi chuyên môn, giàu kinh nghiệm luôn tận tình giúp đỡ bệnh nhân. Trung tâm Xét nghiệm đạt chuẩn ISO 15189:2012 và được Hội Bệnh học Hoa Kỳ cấp chứng chỉ CAP
|
medlatec
| 1,007
|
Để tim khỏe mạnh nên ăn những loại thực phẩm nào?
Lối sống tích cực cùng một chế độ ăn uống lành mạnh có thể giúp bạn ngăn ngừa bệnh tim.
Tại Mỹ bệnh tim bị coi là "kẻ giết người" số một. Nhưng theo nhiều nghiên cứu của các nhà khoa học thì một chế độ ăn uống lành mạnh cùng lối sống tích cực có thể giúp bạn ngăn ngừa bệnh tim.
Hiệp hội Tim mạch Mỹ khuyên rằng để ngăn ngừa bệnh tim, bạn nên lựa chọn một chế độ ăn uống với nhiều loại trái cây, rau quả, ngũ cốc nguyên hạt bao gồm cả các loại hạt nguyên vỏ, cá béo và chất béo có lợi cho tim.
Họ cũng khuyến cáo bạn nên hạn chế các thực phẩm giàu chất béo trans, chất béo bão hòa và natri.
Bắt đầu một ngày của bạn với một bát bột yến mạch thay vì dùng kem của lúa mì.
Bột yến mạch có chứa chất xơ hòa tan đã được chứng minh là làm giảm nồng độ cholesterol trong máu. Các loại chất xơ trong bột yến mạch có chứa nhiều glucans beta đặc biệt có lợi cho sức khỏe tim mạch và kiểm soát cân nặng. Ngoài ra, bột yến mạch cũng chứa các khoáng chất magiê và kali cũng tốt cho tim.
Dùng bột yến mạch, quả việt quất thay vì dùng đường
Quả việt quất là một trong những loại thực phẩm lành mạnh xung quanh chúng ta. Chúng rất tốt sức khỏe đặc biệt là sức khỏe tim mạch của bạn. Việt quất màu xanh chứa rất ít calo, chỉ có 80 calo mỗi cốc nên chúng rất ít béo nhưng lại giàu chất xơ, chất phytochemical, vitamin C và đặc biệt làm mangan.
Quả việt quất còn chứa một loại dinh dưỡng thực vật được gọi là polyphenol có chất chống oxy hóa và chống viêm giúp bạn tăng cường sức khỏe tim mạch, giảm các bệnh mãn tính khác.
Bạn có thể dùng quả việt quất trong chế độ ăn uống của bạn suốt cả năm bằng cách mua quả mới hoặc dự trữ chúng trong ngăn đá tủ lạnh gia đình.
Ăn trưa các loại đậu thay vì một chiếc bánh hamburger
Đậu và các cây họ đậu là một protein thực vật tuyệt vời giúp bạn bảo vệ
sức khỏe tim mạch. Chúng rất giàu chất xơ hòa tan, không có chất béo bão hòa, và khá ít calo.
Nhưng với bánh mì kẹp thịt thì lại khác. Chúng có chứa nhiều chất béo bão hòa không lành mạnh đó nên chúng làm tăng hàm lượng cholesterol xấu (LDL) trong máu của bạn.
Dùng hamburger với rau diếp, cà chua thay vì pho mát
Rau diếp và cà chua rất giàu vitamin, khoáng chất và chất xơ và chứa ít calo và hầu như không có chất béo. Chúng chứa các chất chống oxy hóa lycopene và vitamin C, kali, folate và chất xơ.
Ăn nhẹ với quả óc chó thay vì khoai tây chiên
Bạn đang muốn ăn một bữa ăn nhẹ? Thêm quả óc chó vào chế độ ăn của bạn là một cách tuyệt vời để thúc đẩy tiêu thụ các trái tim khỏe mạnh của bạn.
Quả óc chó chứa nhiều axit béo omega-3 có thể có lợi cho tim, não và da. Các loại hạt của quả óc chó cũng chứa chất chống oxy hóa, vitamin E có lợi cho cơ thể cho bạn.
Bắt đầu bữa ăn tối của bạn với món salad đầy màu sắc thay vì chiên gậy mozzarella
Bắt đầu bữa ăn của bạn với một món salad đầy màu sắc là một cách tuyệt vời để tăng cường các chất dinh dưỡng lành mạnh cho trái tim bằng chế độ ăn uống của bạn.
Xà lách và các loại rau có nhiều chất xơ, vitamin và khoáng chất, và ít calo. Các loại rau với nhiều màu sắc khác nhau cung cấp các chất dinh dưỡng khác nhau, đặc biệt là rau diếp Romaine giàu vitamin B, folate hơn cả loại rau diếp thông thường. Cà chua đỏ giàu lycopene và cà rốt có đầy đủ beta carotene sẽ là thực đơn hoàn hảo tốt chó sức khoẻ của bạn.
Dùng món salad với trái bơ thay vì dùng bánh mì nướng bơ
Bơ chứa chất béo không bão hoà đơn có lợi cho tim. Bơ cũng rất giàu chất chống oxy hóa, vitamin E. Loại trái cây màu xanh này không chỉ tốt cho sức khoẻ trái tim, nó có mùi vị tuyệt vời cho những ai yêu thích hương vị trái cây.
Chọn dầu ô liu thay cho bơ
Dầu ô liu rất giàu chất béo không bão hòa đơn, chất béo có lợi cho tim. Do vậy, một chế độ ăn uống với dầu ôliu đặc biệt tốt cho tim mạch.
Loại dầu này rất giàu chất chống oxy hóa, bao gồm vitamin E và polyphenol giúp bảo vệ mạch máu và các thành phần khác của trái tim. Nếu có thời gian thưởng thức món ăn tại một nhà hàng yêu thích, bạn hãy yêu cầu đầu bếp nhà hàng nhúng bánh mì của bạn trong dầu ô liu thay vì nhúng trong bơ.
Chọn cá hồi nướng thay vì các loại cá chiên
Các bạn thường được nghe nhiều rằng các loại cá rất tốt cho tim. Đặc biệt là các cá béo như cá hồi, cá ngừ và cá mòi...
Chúng chứa nhiều axit béo omega-3 nên tốt cho sức khoẻ tim mạch. Nhưng bạn chưa biết một điều rằng Omega-3 là chất béo không bão hòa đa đã được chứng minh có lợi cho tim cũng như não bộ và loại chất béo này người ta tìm thấy nhiều nhất trong cá hồi.
Uống một ly rượu vang đỏ thay vì một cốc soda
Một lượng vừa phải rượu vang (một loại thức uống tốt cho sức khoẻ cho cả phụ nữ lẫn nam giới) đã được chứng minh tốt sức khỏe tim mạch.
Chúng có thể cải thiện mức độ cholesterol tốt (HDL) trong máu của bạn. Đặc biệt, với rượu vang đỏ, chúng có chứa polyphenol bao gồm resveratrol (chất chống oxy hoá cao) làm tăng cholesterol tốt và giảm viêm.
Cuối cùng, chúng ta hãy nâng cốc cho một trái tim khỏe mạnh. Những gì bạn đã thực hiện khi hoán đổi các loại thực phẩm trong thực đơn thật sự tốt cho sức khoẻ trái tim của bạn.
|
medlatec
| 1,067
|
Hỏi - đáp: Nội soi phế quản có đau không và các thông tin liên quan
Nội soi phế quản là phương pháp y khoa đóng vai trò chẩn đoán, đánh giá và phát hiện các bệnh lý liên quan đến đường hô hấp. Nội soi phế quản có đau không là điều được người bệnh vô cùng quan tâm khi được chỉ định thực hiện. Nếu bạn đang tìm hiểu về vấn đề nói trên thì đừng bỏ lỡ những thông tin được chia sẻ trong bài viết dưới đây nhé.
1. Các thông tin khái quát về nội soi phế quản
Trước khi đưa ra lời giải cho câu hỏi liệu nội soi phế quản có đau không, cùng tìm hiểu một số thông
nội soi phế quản là thủ thuật y tế có sử dụng một ống nhỏ mềm được gắn đèn soi và camera kích thước nhỏ. Đoạn ống này được đưa vào đường hô hấp của bệnh nhân thông qua miệng hoặc đường mũi. Điều này giúp bác sĩ dễ dàng quan sát được cấu trúc của đường hô hấp như dây thanh âm, hầu quản, các đường khí, phế quản,… từ đó, phát hiện ra các cấu trúc hay dấu hiệu bệnh lý bất thường bên trong (nếu có).
Theo đánh giá, nội soi phế quản là phương pháp hữu hiệu với nhiều công dụng khác nhau như:
Chẩn đoán, phát hiện các tình trạng bệnh lý liên quan đến hệ thống hô hấp, bệnh lý phổi.
Xác định nguyên nhân bệnh lý hô hấp như ho ra máu, hỗ trợ tìm dị vật tại đường hô hấp,...
Hỗ trợ lấy mẫu mô sinh thiết tại vị trí bất kỳ trong đường hô hấp nhằm đánh giá khả năng xuất hiện của các tế bào ung thư.
Thăm khám, quan sát kích thước, vị trí, quá trình phát triển của khối u đã tồn tại trước đó tại đường hô hấp. Từ đó, đánh giá, chẩn đoán và đưa ra phương pháp điều trị thích hợp nhất đối với bệnh nhân.
2. Nội soi phế quản có đau không?
Với nhiều người khi được chỉ định thực hiện nội soi phế quản thì việc
có đau không là một trong những vấn đề được quan tâm và tìm hiểu. Trước khi tiến hành nội soi, bác sĩ sẽ tiến hành các thăm khám lâm sàng nhằm kiểm tra tình trạng sức khỏe, các loại thuốc đang được sử dụng, cũng như khả năng chịu đựng của người bệnh khi thực hiện nội soi.
Điều này giúp bác sĩ định lượng được quá trình nội soi sao cho đảm bảo nhất và không gây ảnh hưởng tới sức khỏe của người bệnh. Thông thường, người bệnh được gây tê bằng thuốc nhưng vẫn giữ được ý thức tỉnh táo trong suốt quá trình thực hiện nội soi. Việc ống nội soi được đưa qua miệng hoặc đường mũi vẫn có thể gây ra cho người bệnh các Cảm giác khó chịu, nghẹn ở cổ hoặc hơi đau nhức (nếu bệnh nhân tương đối nhạy cảm).
Ngoài ảnh hưởng từ bản chất quá trình thực hiện của phương pháp, nội soi phế quản có đau không còn phụ thuộc vào phương pháp và kỹ thuật của người thực hiện. Cụ thể như sau:
Phương pháp nội soi phế quản bằng ống mềm là giảm các cảm giác khó chịu và đau đớn của bệnh nhân so với việc thực hiện bằng ống nội soi cứng. Chính vì vậy, hiện nay, nội soi bằng ống mềm được lựa chọn sử dụng là phổ biến hơn cả bởi ưu thế vượt trội này của nó.
Kỹ thuật của người thực hiện nội soi: Đây là một trong những yếu tố quan trọng không chỉ quyết định việc quá trình nội soi phế quản có đau không mà còn có ảnh hưởng trực tiếp tới kết quả thăm khám. Với việc bệnh nhân được tiến hành nội soi từ các bác sĩ có kinh nghiệm, quá trình nội soi được diễn ra là nhanh chóng hơn, an toàn hơn, từ đó giúp bệnh nhân không phải trải qua các cảm giác khó chịu kéo dài liên tục.
3. Các biến chứng có thể xảy ra khi thực hiện nội soi phế quản?
Nội soi phế quản được đánh giá là thủ thuật tương đối an toàn, rất ít khi để lại các biến chứng. Tuy nhiên, người bệnh vẫn sẽ được bác sĩ thông báo về một vài khả năng có thể gặp phải sau khi thực hiện nội soi như:
Cảm đau rát ở cổ họng, ho ra máu.
Xuất hiện co thắt ống dẫn khí, khó thở, loạn nhịp tim.
Tràn khí màng phổi hay gặp các tình trạng bất thường liên quan đến phổi.
Dị ứng.
Sau tiến hành nội soi, nếu thấy bất cứ các dấu hiệu bất thường của cơ thể, người bệnh nên thông báo trực tiếp tới bác sĩ thực hiện để được thăm khám và điều trị kịp thời.
Khi được chỉ định thực hiện nội soi phế quản, người bệnh nên thực hiện một vài lưu ý sau đây:
Nhịn ăn trước khi nội soi khoảng 6 tiếng đồng hồ và sau nội soi 2 tiếng.
Bệnh nhân cần thông báo tình trạng sức khỏe, tiểu sử bệnh lý, khả năng dị ứng thuốc của mình đến với bác sỹ thực hiện.
Trong suốt quá trình nội soi, bệnh nhân nên nghe theo sự chỉ dẫn của bác sĩ, cũng như nên giữ tinh thần thoải mái, thư giãn.
Người bệnh không nên sử dụng các loại thuốc chống đông máu, đồ uống có cồn hoặc các chất kích thích trước khi thực hiện thủ thuật.
|
medlatec
| 939
|
Vì sao phụ nữ dễ bị thoái hóa khớp bả vai hơn nam giới?
Thoái hóa khớp vai (hay nhiều người vẫn gọi là thoái hóa khớp bả vai) là một trong những dạng thoái hóa khớp thường gặp. Bệnh gây đau nhức và có thể ảnh hưởng nghiêm trọng đến khả năng vận động của khớp vai nếu không được điều trị kịp thời. Phụ nữ thường có nguy cơ bị thoái hóa khớp cao hơn nam giới. Chính vì thế, chị em cần lưu ý nhiều hơn trong chế độ chăm sóc xương khớp để bảo vệ sức khỏe một cách tốt nhất.
1. Một số triệu chứng của bệnh thoái hóa khớp bả vai
Thoái hóa khớp bả vai nếu không được nhận biết và chữa trị sớm có thể gây ra một số biến chứng nguy hiểm, có thể kể đến như hỏng khớp, biến dạng khớp, vôi hóa khớp, tê liệt vai, cổ và lưng, suy giảm nghiêm trọng khả năng vận động của người bệnh.
Khi bị thoái hóa khớp vai, bệnh nhân sẽ có thể xuất hiện một số triệu chứng dưới đây:
- Sưng khớp: Vùng khớp vai bị thoái hóa sẽ có tình trạng nóng, sưng,… Khi người bệnh sờ nắn vào khớp sẽ cảm nhận được rất rõ ràng tình trạng sưng nóng này.
- Cứng khớp: Khớp vai cứng hơn bình thường. Người bệnh gặp nhiều khó khăn khi vận động như, vòng tay qua phía sau. Đây là những biểu hiện rất đặc trưng của những bệnh nhân bị thoái hóa khớp vai.
- Đau: Bệnh nhân bị thoái hóa khớp vai nói riêng và các dạng thoái hóa khớp nói chung đều có thể gặp phải tình trạng đau khớp. Đó có thể là những cơn đau âm ỉ nhưng cũng có thể là những cơn đau dữ dội. Cơn đau tăng lên khi bệnh nhân vận động, lao động nặng và giảm dần khi người bệnh nghỉ ngơi.
Ngoài ra, cơn đau cũng có thể xuất hiện theo từng đợt hoặc đau liên tục. Tình trạng đau nhức không chỉ xảy ra ở riêng vùng khớp bả vai mà còn có thể lan xuống phần ức và cổ của bệnh nhân.
- Hạn chế, giảm biên động của khớp vai, khi cử động thấy có tiếng lạo xạo, lục cục trong khớp: Do bị cứng và đau khớp nên người bệnh gặp rất nhiều hạn chế khi vận động. Bệnh nhân rất khó khăn khi thực hiện một số động tác như xoay vai, với tay lên hay cúi người xuống,…
2. Vì sao phụ nữ dễ bị thoái hóa khớp hơn nam giới?
Bệnh thoái hóa khớp bả vai có thể xảy ra ở nhiều đối tượng, lứa tuổi khác nhau và thường gặp nhất là ở người cao tuổi do tình trạng lão hóa xương khớp. Ngoài ra, những trường hợp có nguy cơ mắc bệnh cao có thể kể đến như người hay phải lao động nặng, lao động quá sức, thường xuyên phải mang vác vật nặng, các vận động viên cử tạ, bơi lội, vận động viên bóng bàn, thợ gò, hàn, quai búa,…. Nhân viên văn phòng cũng là những đối tượng dễ bị thoái hóa khớp vai do phải thường xuyên ngồi làm việc bên máy tính trong suốt 7 đến 8 giờ đồng hồ mỗi ngày.
Tình trạng thoái hóa khớp nói chung và thoái hóa khớp bả vai nói riêng có thể xảy ra ở cả nam giới và nữ giới, nhưng tỉ lệ mắc bệnh ở nữ giới thường cao hơn. Một kết quả nghiên cứu từ Trung tâm Nghiên cứu Viêm khớp Thurston của trường Đại học North Carolina tại Mỹ cho thấy, có đến 62% số người bị viêm xương khớp là nữ giới.
Theo các chuyên gia, nữ giới và nam giới có những đặc điểm sinh lý rất khác nhau. Trong đó ở nữ giới, hệ thống khớp và dây chằng thường yếu hơn nam giới, đồng thời xương cũng nhỏ và mỏng hơn nên dễ mắc phải các bệnh về khớp, trong đó bao gồm thoái hóa khớp.
Mô sụn có tác dụng bao bọc phần đầu xương tạo nên các khớp. Trong khi đó, nội tiết tố lại góp phần quan trọng trong việc bảo vệ mô sụn. Ở nữ giới, do có sự sụt giảm nội tiết tố, nhất là estrogen trong những ngày kinh nguyệt, quá trình thai nghén, sinh con, tiền mãn kinh, thời kỳ mãn kinh,… vì thế hệ thống xương khớp của phụ nữ cũng nhanh suy yếu hơn rất nhiều so với nam giới.
Cụ thể là khi nội tiết tố sụt giảm nhanh chóng, chất lượng phần mô sụn bao bọc quanh các khớp cũng có thể giảm đi, đồng thời quá trình hủy xương tăng nhanh làm tăng nguy cơ loãng xương và thoái hóa khớp.
Hơn nữa, những vấn đề về nội tiết tố ở nữ giới còn có thể làm ảnh hưởng rất lớn đến hệ thống miễn dịch ở nữ giới và làm tăng nguy cơ gây ra tình trạng viêm khớp tự miễn, từ đó ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng sụn khớp.
Bên cạnh đó, phụ nữ cũng dễ bị rơi vào trạng thái lo lắng, phiền muộn, lười vận động và dễ tăng cân hơn so với nam giới. Chính vì thế, họ sẽ có nguy cơ mắc phải những vấn đề về xương khớp, đặc biệt là loãng xương và thoái hóa khớp cao hơn nam giới.
3. Một số phương pháp phòng ngừa thoái hóa khớp bả vai
Để ngăn ngừa các bệnh về xương khớp, nhất là tình trạng thoái hóa khớp bả vai, phụ nữ cần chủ động chăm sóc xương khớp từ sớm bằng một số biện pháp dưới đây:
- Nên xây dựng chế độ ăn lành mạnh, cần đặc biệt chú trọng vào nhóm thực phẩm có chứa nhiều canxi, vitamin D, protein, axit béo omega-3,… Cần ưu tiên các loại rau xanh và trái cây, đồng thời hạn chế nhưng thực phẩm chế biến sẵn, đồ ăn nhanh, đồ uống có chứa nhiều đường và chất kích thích.
- Tập luyện thường xuyên không chỉ giúp cơ thể tăng cường sức đề kháng, giúp phòng ngừa nhiều loại bệnh tật mà còn có thể giúp hệ thống xương khớp thêm dẻo dai, chắc khỏe.
Thường xuyên đi lại, vận động. Tránh đứng hoặc ngồi quá lâu. Nên tập thể dục khoảng 30 phút mỗi ngày với những bài tập đơn giản như yoga, đi bộ, bơi lội, đạp xe,… Trước khi tập, bận nên khởi động kỹ để tránh những chấn thương không đáng có, đồng thời nên đeo đồ bảo hộ nếu cần thiết.
- Duy trì cân nặng hợp lý cũng giúp xương khớp giảm áp lực không đáng có.
- Chủ động thăm khám xương khớp định kỳ hoặc thăm khám ngay khi có những biểu hiện bất thường để được áp dụng những phương pháp xử trí kịp thời.
|
medlatec
| 1,162
|
Bổ sung vitamin thế nào để không bị bệnh?
Vitamin và chất khoáng là những chất có tỷ lệ thấp trong cơ thể. Nhưng là những chất rất quan trọng trong hoạt động sống còn của cơ thể. Khi thiếu hay thừa những chất này sẽ gây ra nhiều bệnh cảnh khác nhau và đôi khi cũng nguy hiểm đến tính mạng.
Vitamin có nhiều loại, dựa vào tính chất vật lý người ta phân các vitamin này thành hai nhóm. Nhóm tan trong nước như vitamin B, C... nhóm tan trong mỡ như A, D, E...
Chất khoáng là những chất như: sắt, kẽm, đồng, vàng, canxi, magiê, natri, kali, chlor, phosphat, sulphat... Chất khoáng chiếm khoảng 4% trọng lượng cơ thể, người nặng 50kg thì chất khoáng khoảng 2kg.
Mỗi ngày cơ thể phải cần một lượng tối thiểu về chất khoáng. Các chất này phải được cung cấp qua thức ăn, nước uống hay dưới dạng thuốc khi cần thiết vì cơ thể không tổng hợp được các chất này.
Không phải nhiều là tốt
Nhiều người trong chúng ta nghĩ dùng vitamin liều cao như là thuốc tăng lực. Nhưng chúng ta quên rằng vitamin cũng là thuốc, là chất hóa học nghĩa là khi dùng quá liều cũng sẽ bị ngộ độc. Vitamin A, D là hai vitamin tan trong mỡ hay gây ngộ độc khi dùng liều cao kéo dài. Vitamin A được biết là có vai trò quan trọng với thị lực và da, màng tế bào, có thể dùng điều trị các bệnh như vẩy nến, mụn, trứng cá, chứng tóc khô, dễ gãy... Thuốc dùng dễ dàng qua đường uống và người ta đã quan sát được khi ngộ độc vitamin A có thể gây ra phù não, tổn thương trầm trọng ở gan. Cả hai biến chứng này đều có thể nguy hiểm đến tính mạng nên chúng ta phải thận trọng khi dùng vitamin A liều cao kéo dài. Tốt nhất là khi dùng phải có chỉ định và theo dõi của bác sĩ.
Pyridoxine hay còn gọi là vitamin B6 thường dùng để điều trị tình trạng chóng mặt và rối loạn tiền mãn kinh. Khi dùng quá liều kéo dài có thể bị ngộ độc gây tổn hại hệ thần kinh trung ương.
Acid ascortbic hay còn gọi là vitamin C được biết như là thuốc làm tăng sức đề kháng. Khi thiếu vitamin C thì mạch máu dễ vỡ gây xuất huyết dưới da. Trước đây, bệnh được mô tả ở những thủy thủ lênh đênh trên biển nhiều tháng liên tục không ăn rau, trái cây tươi. Vitamin C mang nhiều lợi ích khi ta biết cách sử dụng. Vitamin C có nhiều trong cây xanh, rau quả như chanh, cam, quýt, bưởi, bắp cải... Nhu cầu cơ thể về vitaminn C cao hơn các loại vitamin khác rất nhiều. Người lớn cần khoảng 50-100mg, nghĩa là 1mg/kg thể trọng mỗi ngày; đối với trẻ con và phụ nữ có thai cần 100-200mg mỗi ngày. Vitamin C ngoài tác dụng tốt cho tim mạch còn có tác dụng tăng sức đề kháng chống lại bệnh cảm, cúm, điều này đã được biết từ vài chục năm trước đây: với liều dùng khá cao 1-4g/ngày trong vài ngày người ta có thể rút ngắn được 30% thời gian mắc bệnh cúm. Ngược lại, nếu chúng ta không biết cách sử dụng, dùng liều quá cao trên 2g/ngày kéo dài trong nhiều tháng có thể gây hại cho dạ dày vì bản thân vitamin là acid - là chất chua. Tệ hại hơn là liều cao vitamin C làm tăng oxalate canxi trong nước tiểu, những tinh thể này sẽ lắng đọng tại thận tạo thành sạn thận. Chỉ nên dùng khoảng 0,5-1g vitamin C mỗi ngày sẽ rất có lợi cho sức khỏe và chống được chứng xơ vữa động mạch... khi cần dùng lâu dài cũng nên hỏi qua ý kiến bác sĩ.
Thiếu lại càng nguy hiểm
Nếu chúng ta không cung cấp đủ vitamin thì sẽ gây ra nhiều bệnh nguy hiểm như: thiếu vitamin A gây bệnh quáng gà, giảm sức đề kháng, thiếu vitamin C gây chứng chảy máu dưới da, thiếu vitamin B1 gây phù, suy tim, thiếu vitamin D gây còi xương, thiếu vitamin B12 gây thiếu máu, viêm dây thần kinh...
Chất khoáng cũng rất quan trọng tham gia vào nhiều phản ứng hóa học quyết định sự sống còn trong cơ thể và là thành phần cấu tạo chủ yếu của một vài cơ quan trong cơ thể như: canxi là thành phần cấu tạo chủ yếu của xương, sắt là thành phần cấu tạo chủ yếu của hemoglobin trong hồng cầu - là chất có chức năng vận chuyển oxygen trong máu.
Thiếu chất khoáng gây nhiều tác hại cho sức khỏe: thiếu canxi gây co giật tay chân, thiếu kali gây chuột rút, rối loạn nhịp tim...
Phòng ngừa thiếu vitamin và chất khoáng bằng cách nào?
Để phòng ngừa những tình trạng này chúng ta nên ăn uống thức ăn có chứa đầy đủ chất khoáng và vitamin cần thiết cho cơ thể. Còn trong điều kiện sức khỏe suy giảm, người già, người bệnh nặng kéo dài chúng ta nên dùng thêm thuốc có chứa đầy đủ các thành phần vitamin và chất khoáng cần thiết cho nhu cầu cơ thể. Nhiều nghiên cứu đã được thực hiện ở những người ở độ tuổi trung bình từ 48-78 tuổi thì sau 4-10 tuần bổ sung vitamin và chất khoáng có cải thiện rõ rệt về sức khỏe như: giảm được mệt mỏi, tập trung tư tưởng tốt hơn, ăn ngon miệng hơn, dễ ngủ và thời gian ngủ kéo dài hơn...
Vitamin và chất khoáng là những chất nền tảng của sự sống, chúng được cung cấp hàng ngày qua thức ăn, nước uống dễ dàng đến độ có lúc chúng ta quên đi sự cần thiết thực sự của nó. Cho đến khi sự thiếu thốn tích lũy lâu dần theo thời gian trở thành bệnh lý tức là lúc sức khoẻ suy giảm nhiều đôi khi đã khá muộn. Hãy cung cấp kịp thời những gì cơ thể cần.
|
medlatec
| 1,033
|
[Tổng hợp] Những loại thuốc viêm đường tiết niệu màu xanh hiệu quả
Thuốc viêm đường tiết niệu màu xanh là loại thuốc được chỉ định phổ biến hiện nay cho nhiều người bệnh. Vậy cơ chế hoạt động của thuốc như thế nào, có thật sự hiệu quả? Tìm hiểu bài viết dưới đây để hiểu rõ hơn về vấn đề này
1. Tổng quan về bệnh viêm đường tiết niệu
Viêm đường tiết niệu là tình trạng viêm nhiễm xảy ra tại các cơ quan của hệ niệu như thận, niệu quản, bàng quang và niệu đạo. Tác nhân chủ yếu gây nên bệnh viêm đường niệu là do vi khuẩn (điển hình là vi khuẩn E.coli) xâm nhập, tấn công gây nhiễm trùng. Vi khuẩn chủ yếu xâm nhập theo đường ngược dòng từ vùng quanh trực tràng, hậu môn đến niệu đạo sau đó đi ngược lên đến bàng quang.
Viêm đường tiết niệu gây rối loạn tiểu tiện ở người bệnh (tiểu buốt, tiểu rắt, tiểu ra máu…). Điều này khiến họ cảm thấy khó chịu và gây tác động không nhỏ đến sinh hoạt hàng ngày. Nguy hiểm hơn, nếu bệnh không được điều trị hoặc điều trị không dứt điểm sẽ dẫn tới nhiều biến chứng nguy hiểm đến sức khỏe.
Hiện nay, việc điều trị viêm đường tiết niệu đơn giản và hiệu quả nhất là dùng thuốc kháng sinh. Trong đó người bệnh thường để ý thấy thuốc chữa viêm tiết niệu màu xanh được kê chủ yếu.
Thuốc điều trị viêm đường tiết niệu màu xanh được sử dụng khá phổ biến.
2. Thuốc chữa viêm đường tiết niệu màu xanh là gì?
Thuốc chữa bệnh viêm đường tiết niệu màu xanh là tên gọi chung của nhiều thuốc khác nhau để điều trị các bệnh liên quan như viêm bàng quang, viêm niệu đạo… Tuy nhiên tên gọi này chỉ nêu ra đặc điểm màu sắc chung của thuốc. Thông tin không đầy đủ này có thể gây khó khăn trong việc xác định chính xác loại thuốc để điều trị.
Theo tìm hiểu, thuốc viêm đường tiết niệu màu xanh là các thuốc có chứa thành phần xanh methylen hoặc methylthioninium. Chính các thành phần này khiến thuốc thường có màu xanh đặc trưng.
Trong nhiều trường hợp, thuốc chữa viêm đường niệu màu xanh được bác sĩ chuyên khoa chuyên dùng và chỉ định bắt buộc. Bởi các thuốc này có hiệu quả rất tốt trong việc điều trị các bệnh viêm đường tiết niệu. Tuy nhiên thuốc cũng có chống chỉ định trong một vài trường hợp nhất định.
3. Các loại thuốc chữa viêm đường tiết niệu màu xanh
Các loại thuốc chữa viêm đường tiết niệu màu xanh hiệu quả nhất hiện nay là:
3.1. Thuốc Midasol
Midasol là thuốc thuộc nhóm hỗ trợ điều trị bệnh viêm đường niệu như viêm, đau, sưng đường tiết niệu dưới. Thuốc chỉ có tác dụng hỗ trợ điều trị bệnh nếu khi chưa có biến chứng phức tạp, nguy hiểm.
Liều sử dụng thuốc phụ thuộc vào độ tuổi và tình tình trạng viêm nhiễm của bệnh.
Thuốc viêm đường tiết niệu màu xanh Midasol là thuốc kê đơn
Lưu ý:
3.2. Thuốc Domitazol
Domitazol là một loại thuốc hiệu quả với các trường hợp viêm đau, sưng tấy đường tiết niệu dạng chưa có biến chứng nặng.
Liều dùng thuốc phụ thuộc vào diễn biến của bệnh
Lưu ý:
3.3. Thuốc TanaMisolBlue
Thuốc TanaMisolBlue có tác dụng hiệu quả trong điều trị các chứng viêm chưa có biến chứng của đường tiết niệu. Ngoài ra, thuốc còn hỗ trợ tích cực trong việc điều trị giảm sung huyết ở các cơ quan xung quanh.
Liều dùng:
Lưu ý:
3.4. Thuốc Miclacol Blue F
Thuốc Miclacol Blue F là một loại thuốc có nguồn gốc tự nhiên, có tác dụng chống nhiễm trùng, nấm và nhiễm khuẩn tốt. Thuốc được sử dụng trong điều trị các bệnh viêm nhiễm đường tiết niệu dưới chưa khởi phát biến chứng nặng. Đây là một thuốc an toàn và tương thích hơn với cơ thể người sử dụng.
Liều dùng: Người trưởng thành uống 6 viên/ngày, chia làm 3 lần. Uống sau bữa ăn khoảng từ 30-40 phút.
Lưu ý: Người bệnh cần kiêng một số thực phẩm thúc đẩy phản ứng viêm như các đồ ăn nhiều đạm, nhiều muối, nhiều đường.
Những thông tin về thuốc điều trị nêu trên chỉ mang tính tham khảo. Người bệnh cần thăm khám cụ thể với bác sĩ chuyên khoa để được tư vấn. Tuyệt đối không tự ý sử dụng thuốc khi không có chỉ định.
3.4. Thuốc Mictasol Bleu
Thuốc Mictasol Bleu là một thuốc trong nhóm thuốc khử trùng, kháng khuẩn được chỉ định trong hỗ trợ điều trị các bệnh về đường tiết niệu có biến chứng. Thuốc giúp giảm đau, giảm sưng và kháng lại các vi khuẩn gây bệnh. Trong một số trường hợp bệnh nặng, bác sĩ có thể chỉ định phối hợp Mictasol Bleu với một kháng sinh để điều trị.
Liều dùng: uống từ 6-9 viên chia đều thành 3 lần/ngày.
Lưu ý:
Người bệnh cần thăm khám cụ thể với bác sĩ chuyên khoa và sử dụng thuốc theo đúng chỉ định.
3.5. Thuốc Micfasoblue
Micfasoblue là thuốc có tác dụng trong các trường hợp viêm bộ phận sinh dục (viêm vòi trứng, viêm cổ tử cung), phòng ngừa và sát khuẩn đường tiết niệu. Ngoài ra thuốc cũng được sử dụng nhiều cho phụ nữ bị đau bụng kinh, đau vùng âm hộ, đau tử cung.
Liều dùng:
Uống từ 6-9 viên/ngày chia làm 3 lần. Uống thuốc trước khi ăn để thuốc hấp thu tốt.
Lưu ý:
3.6. Thuốc Doxycycline
Thuốc Doxycycline được sử dụng nhiều trong điều trị nhiễm khuẩn, đặc biệt là nhiễm khuẩn đường tiết niệu trên và dưới do vi khuẩn gây ra. Thuốc có tác dụng tốt trên cả vi khuẩn gram (+) và gram (-).
Liều dùng:
Lưu ý:
4. Những lưu ý khi sử dụng thuốc điều trị viêm đường tiết niệu màu xanh
Một số lưu ý để sử dụng thuốc chữa viêm đường tiết niệu màu xanh hiệu quả:
|
thucuc
| 1,049
|
Kiểm soát virus viêm gan B - cánh cửa bảo vệ lá gan khỏe mạnh
Viêm gan B là một bệnh lý truyền nhiễm, nếu không được chẩn đoán và điều trị kịp thời có thể gây ảnh hưởng đến chức năng gan, gây ra các bệnh lý nghiêm trọng như xơ gan, ung thư gan. Do đó, làm xét nghiệm viêm gan B để phát hiện và kiểm soát virus là điều hết sức cần thiết nhằm giúp cho quá trình điều trị đạt kết quả tốt.
1. Các chỉ số định lượng virus viêm gan B người bệnh cần phải biết
Viêm gan B là căn bệnh có diễn biến khó lường, nếu không kiểm soát virus bệnh có khả năng gây ra những biến chứng nguy hiểm.
Trên thực tế, rất nhiều người bệnh chưa hiểu rõ, hiểu đúng về định lượng virus viêm gan B, dẫn đến tình trạng điều trị sai phác đồ, không đạt được hiệu quả như mong đợi. Chính vì vậy, khi có chẩn đoán bị nhiễm virus viêm gan B, chúng ta cần nắm vững ý nghĩa các chỉ số nhằm hỗ trợ cho quá trình chữa bệnh hiệu quả, thuận lợi hơn.
Theo PGS. Muốn biết cơ thể có mang virus viêm gan B hay không thì phải phụ thuộc vào kết luận của xét nghiệm HBs
Ag. Nếu HBs
Ag dương tính, có nghĩa là bạn đã mắc viêm gan virus B, nếu HBs
Ag âm tính, có nghĩa là bạn không bị viêm gan virus B.
HBe
Ag: là kháng nguyên nội sinh của virus HBV, là một dạng protein do các HBV tiết ra. Nếu HBe
Ag dương tính, chứng tỏ bạn đang có nồng độ virus trong máu cao và rất dễ lây truyền cho người khác. Nếu HBe
Ag âm tính thì nồng độ virus trong máu thấp hoặc virus đang trong giai đoạn nằm yên, không nhân bản sao chép và nguy cơ lây nhiễm cho người khác thấp.
HBV-DNA: là phần nhân của virus viêm gan B. Xét nghiệm HBV-DNA có ý nghĩa là xem trong máu có mang virus hoàn chỉnh (gồm nhân và vỏ) hay không. HBV-DNA phản ánh sự sao chép của virus và cho biết số lượng hạt virus tồn tại trong máu.
Trong đó, HBs
Ag là một trong những chỉ số quan trọng nhất mà bác sĩ dựa vào để đưa ra kết luận chính xác về khả năng mắc viêm gan của người bệnh. Do đó, xét nghiệm HBs
Ag là chỉ địnhđịnh không thể thiếu trong quá trình thăm khám, đồng thời nó cũng thuộc loại xét nghiệm cơ bản để tìm ra bệnh viêm gan B.
2. Định lượng virus viêm gan B mức nào là nghiêm trọng?
Từ việc phân loại các chỉ số trên, định lượng virus viêm gan B được chia làm 3 mức độ để người bệnh tiện theo dõi, kiểm soát sự phát triển của bệnh:
Mức 1: định lượng virus viêm gan B đạt dưới 300 copies/ml máu. Kết quả định lượng này cho thấy dưới ngưỡng phát hiện.
Mức 2: định lượng virus viêm gan B nằm trong ngưỡng từ 1000-100.000 copies/ml máu. Kết quả định lượng này cho thấy virus đang hoạt động và nhân lên nhưng chưa mạnh.
Mức 3: định lượng virus cao hơn 10.000.000 copies/ml máu. Kết quả này cho thấy virus đang hoạt động và sao chép rất mạnh.
Định lượng virus viêm gan B càng cao, chứng tỏ virus hoạt động càng mạnh. Cùng với đó là nguy cơ cao gây tổn thương gan và các biến chứng nghiêm trọng như viêm gan mạn tính, xơ gan, ung thư gan. Định lượng virus viêm gan B cũng có ý nghĩa quan trọng trong việc xác định hiệu quả của các liệu pháp điều trị, khi nào thì nên thay thuốc điều trị, khi nào thì nên ngừng điều trị.
3. Người bệnh cần làm gì để kiểm soát virus viêm gan B
PGS. TS Trịnh Thị Ngọc khuyến cáo người dân việc cần làm để kiểm soát virus viêm gan B:
Tuyệt đối tuân thủ phác đồ của bác sĩ, tái khám theo chỉ dẫn, bất kỳ hành động bỏ dở điều trị giữa chừng nào cũng sẽ khiến không kiểm soát được lượng virus, làm bệnh tiến triển nặng và có nguy cơ biến chứng xơ gan, ung thư gan.
Chú ý chế độ sinh hoạt, ăn uống là rất quan trọng, giúp giảm bớt gánh nặng cho gan, ngăn ngừa tình trạng bệnh chuyển biến xấu, khó kiểm soát.
Nên vận động thường xuyên và ở mức nhẹ nhàng, phù hợp với tình trạng cơ thể để tăng cường sức khỏe và giúp cho hệ miễn dịch hoạt động tốt hơn.
Đối với các bệnh nhân không cần điều trị bằng thuốc cũng tuyệt đối không được chủ quan, cần thăm khám và làm xét nghiệm viêm gan B định kỳ 3-6 tháng/lần để phát hiện tải lượng virus và chức năng gan nhằm kiểm soát tình trạng bệnh.
|
medlatec
| 822
|
Dấu hiệu cảnh báo bạn nhiễm giun sán
Giun sán là nguyên nhân gây ra nhiều bệnh lý nguy hiểm. Vì vậy khi có dấu hiệu cảnh báo bạn nhiễm giun sán cần được điều trị kịp thời đúng cách.
Dấu hiệu cảnh báo bạn nhiễm giun sán
Đau bụng, buồn nôn
Nếu bạn hay bị đầy hơi, táo bón, tiêu chảy hay nhu động ruột kích thích mà không có lí do rõ ràng, đây có thể là một dấu hiệu bạn đang bị nhiễm giun, sán.
Triệu chứng đau bụng cảnh báo mắc giun sán
Sụt cân bất thường
Giun sán sống bằng thực phẩm bạn ăn hàng ngày vì vậy nó làm giảm lượng dinh dưỡng hấp thụ vào cơ thể khiến bạn bị sụt cân. Nếu thấy cân nặng giảm quá nhiều đi kèm với đau thắt bụng, bạn nên xét nghiệm giun.
Đi ngoài ra máu
Một số loại giun bám chặt vào thành ruột hút máu như giun móc, hay gây kích thích tổn thương thành ruột như giun tóc, và khi đó gây những vết loét nhỏ trong ruột. Điều này khiến người nhiễm giun cũng bị đi ngoài ra máu trong phân.
Các vấn đề về da
Khi giun, sán làm ổ trong cơ thể, bạn có thể gặp các vấn đề về da như chàm, phát ban, nổi mẩn ngứa. Chúng có thể xảy ra mà không có nguyên nhân rõ ràng nào.
Mệt mỏi, ê ẩm, khó ngủ
Trong một số trường hợp, bạn có thể bị mệt mỏi, đau khắp toàn thân và đau cơ hoặc đau khớp nếu có giun, sán trong người.
Điều trị khi bị nhiễm giun sán
Để điều trị giun sán hiệu quả, người bệnh cần được bác sĩ chuyên khoa chỉ định. Người bệnh cần dùng thuốc với nồng độ cao để có tác dụng mạnh đến các loại giun sán. Muốn thực hiện được vấn đề này, cần cho bệnh nhân uống thuốc vào lúc đói nhưng không đói quá vì dễ gây nên ngộ độc thuốc. Nên dùng thuốc nhuận tràng hoặc thuốc tẩy để tẩy sạch chất nhầy bao phủ trên cơ thể các loại giun sán, giúp cho thuốc ngấm được nhiều vào giun sán nhằm nâng cao hiệu quả điều trị. Phải chọn loại thuốc có độc tính thấp nhưng có hiệu quả cao.
Cần tẩy giun sán định kỳ thường xuyên
Sau khi uống thuốc điều trị giun sán, nên dùng thuốc tẩy để tống nhanh các loại giun sán ra khỏi cơ thể, tránh sự nhiễm độc do độc tố của giun sán bị chết hoặc bị vữa nát, đồng thời phòng ngừa được khả năng giun sán có thể phục hồi sống trở lại. Khi chọn lựa thuốc điều trị, nên chọn những loại thuốc được bào chế đã có thêm cả thuốc nhuận trường phối hợp.
Ngay sau khi tẩy giun, bạn cần vệ sinh cá nhân, vệ sinh ăn uống và vệ sinh môi trường sống để phòng chống sự tái nhiễm bằng cách thực hiện ăn chín, uống sôi, ăn những thực phẩm đảm bảo chất lượng, rửa tay thật sạch sau khi đi vệ sinh và trước khi ăn uống,….
|
thucuc
| 539
|
Những cách chữa nứt kẽ hậu môn tại nhà hiệu quả không phải ai cũng biết
Nứt kẽ hậu môn là căn bệnh khó nói khiến nhiều người e ngại chia sẻ. Dù không quá nghiêm trọng nhưng lại khiến người bệnh tự ti, khó khăn khi sinh hoạt.
1. Tìm hiểu về căn bệnh nứt kẽ hậu môn
Trước khi đến với những cách chữa nứt kẽ hậu môn, hãy tìm hiểu đôi nét về căn bệnh này.
Nứt kẽ hậu môn là căn bệnh phổ biến trong xã hội hiện nay. Khi bị bệnh, vùng niêm mạc hậu môn của bạn sẽ xuất hiện vết rách, gây đau đớn. Đặc biệt khi đi đại tiện phân cứng, nếu cố rặn sẽ thấy đau rát và có thể lẫn máu.
Bệnh có thể tự khỏi sau 1 thời gian, tuy nhiên cũng có những trường hợp chuyển sang mãn tính. Đối với những trường hợp bệnh nứt kẽ hậu môn mãn tính sẽ cần áp dụng các biện pháp y khoa.
Có nhiều nguyên nhân khiến bạn bị nứt kẽ hậu môn như: cơ địa, hậu môn trực tràng bị nhiễm trùng, bệnh Crohn, hậu môn bị viêm xơ cơ thắt,...
Triệu chứng để nhận biết bị nứt kẽ hậu môn là: đau rát khi đi đại tiện và có máu, bị mất ngủ, người xanh xao, xung quanh hậu môn ngứa ngáy khó chịu, nếp da thừa và nhú hậu môn gần vết nứt,...
2. Một số cách chữa nứt kẽ hậu môn
Nứt kẽ hậu môn gây ra khó chịu và ảnh hưởng đến sinh hoạt của người bệnh. Chính vì vậy làm sao để chữa nứt kẽ hậu môn hiệu quả là câu hỏi được rất nhiều người quan tâm. Nếu bạn cũng đang loay hoay, khổ sở với căn bệnh khó nói này thì hãy áp dụng ngay những phương pháp dưới đây:
Dùng lá mồng tơi
Mồng tơi là một loại cây có thân leo và nhớt, vì vậy có thể dùng để chữa nứt kẽ hậu môn. Bạn lấy lá mồng tơi đem rửa sạch rồi giã lấy nước, sau đó lấy khăn bông thấm nước và đắp nên vùng bị nứt kẽ hậu môn. Có thể để trong khoảng thời gian 20 - 25 phút rồi đi rửa.
Dùng dầu oliu
Oliu được biết đến là loại hạt chứa nhiều chất béo. Chất béo có trong oliu có tác dụng làm trơn hệ thống ruột, tiêu hóa dễ dàng. Chính vì thế nhiều người thường dùng để phòng tránh táo bón. Bạn pha dầu oliu với mật ong và sáp ong theo tỷ lệ 1:1:1, trộn đều rồi đun sôi. Sau đó để nguội và lấy hỗn hợp bôi nên vùng bị nứt kẽ hậu môn.
Dùng dầu dừa
Dầu dừa là nguyên liệu rất dễ kiếm nhưng lại hiệu quả khi chữa nứt kẽ hậu môn. Bạn có thể lấy dầu dừa bôi lên vùng da bị nứt, mỗi ngày khoảng 2 đến 3 lần. Các chất béo trong dầu dừa sẽ giúp dịu da, giảm đau và hỗ trợ điều trị.
Dùng nha đam
Nha đam là một loại cây nổi tiếng về khả năng làm đẹp cho các chị em phụ nữ. Không những vậy, nha đam còn nhiều tác dụng chữa bệnh khác. Nha đam có thể chữa trị nứt kẽ hậu môn hiệu quả, giúp người bệnh giảm đau, chống viêm và kháng khuẩn. Lá nha đam đem rửa sạch, sau đó lột lấy phần gel bên trong, đem bôi lên vùng da bị nứt kẽ hậu môn với tần suất từ 2 đến 3 lần một ngày.
Với những ai mới chớm bị hoặc nứt kẽ hậu môn nhẹ thì có thể áp dụng những cách kể trên. Tuy nhiên nếu để lâu hoặc nứt kẽ hậu môn đã chuyển sang mãn tính thì bạn khó có thể chữa trị tại nhà. Để điều trị nứt kẽ hậu môn, bác sĩ sẽ can thiệp bằng biện pháp y khoa như:
Sử dụng thuốc để chữa nứt kẽ hậu môn
Sử dụng thuốc là cách chữa nứt kẽ hậu môn phổ biến giúp làm giảm cơn đau và lành vết thương. Tuy nhiên bạn không nên tự ý mua thuốc mà cần đi khám để bác sĩ có thể biết rõ tình trạng bệnh và được kê đơn.
Phẫu thuật
Với những người bị nứt kẽ hậu môn chuyển sang mãn tính, áp dụng các biện pháp chữa tại nhà hoặc dùng thuốc cũng không đem lại hiệu quả. Lúc này phương pháp phẫu thuật sẽ giúp chữa trị hiệu quả hơn.
Nong hậu môn: được chỉ định với những người bị mãn tính hoặc tái phát nhiều lần.
Cắt cơ vòng hậu môn: Phương pháp này bác sĩ sẽ rạch một vết ở cơ vòng hậu môn để giảm áp lực lên vết rách, đồng thời nới lỏng cơ.
Sử dụng hóa chất: Bác sĩ sẽ sử dụng botulinum A hoặc nitroglycerin để làm cơ thắt bị liệt tạm thời, sau đó giúp cho vết nứt ở hậu môn tự lành. Tuy nhiên biện pháp này có thể khiến người bệnh gặp tác dụng phụ như nhức đầu.
|
medlatec
| 847
|
Một số phương pháp vi sinh chẩn đoán nhiễm trùng do vi khuẩn không lao NTM
Các kỹ thuật phát hiện nhiễm trùng do vi khuẩn không lao NTM ngày càng hiện đại. Bao gồm phân tích đa hình các chiều dài sản phẩm PCR được cắt hạn chế (PRA: PCR – restriction fragment length polymorphism analysis), giải trình tự DNA ribosome 16S, giải trình tự đa gen và giải trình tự toàn bộ bộ gen… Các phương pháp này hiện nay được xem là đáng tin cậy, nhanh chóng để phát hiện và định danh các NTM từ các bệnh phẩm lâm sàng.
1. Phương pháp nhuộm soi kính và nuôi cấy
Phương pháp nhuộm soi kính và nuôi cấy
Xét nghiệm đờm soi kính trực tiếp tìm AFBNhuộm soi kính trực tiếp phát hiện AFB không thể phân biệt giữa NTM và M. tuberculosis. NTM có mặt trong môi trường, đặc biệt là trong các nguồn nước nên việc thu thập mẫu đờm đảm bảo chất lượng là cần thiết để tránh nhiễm. Hơn nữa, sự hiện diện tạm thời của các loài NTM trong đường hô hấp mà chưa gây bệnh cũng có thể dẫn đến các mẫu dương tính. Do đó, việc thu thấp ba mẫu sáng sớm vào những ngày khác nhau thường được dùng để chẩn đoán bệnh phổi do NTM. Lấy đờm tác động có thể được sử dụng ở những bệnh nhân không thể tự lấy đờm. Nuôi cấy NTMVới đặc tính tiến triển chậm của bệnh phổi do NTM và để phân biệt NTM phân lập được do nhiễm thoáng qua ở đường hô hấp, chẩn đoán bệnh phổi NTM cần ít nhất 3 mẫu đờm được nuôi cấy. Thời gian kiểm tra đờm kéo dài và đảm bảo các mẫu cấy dương tính lặp lại là có thể loại trù khả năng nhiễm thoáng qua ở đường hô hấp. Nuôi cấy mẫu hô hấp được thực hiện trên cả môi trường đặc, để cải thiện độ nhạy. Một phân tích tổng hợp trong số 9 nghiên cứu trên thế giới cho thấy sự gia tăng độ nhạy của nuôi cấy đối với NTM là 15% nếu một môi trường đặc được thực hiện cùng với hệ thống nuôi cấy lỏng (MGIT). Cấy đờm, dịch rửa phế quản để tìm NTM, hầu hết các loại NTM rất dễ nuôi cấy và chúng có thể được cấy trên các môi trường thông thường. Tuy nhiên, một số loài như M. haemophilum có thể cần thêm điều kiện đặc biệt như haemin: như môi trường thạch socola hoặc bổ sung amini sắt citrate.2. Phương pháp định danh NTMPhương pháp định danh NTMXác định loài NTM nói chung:Phương pháp sinh vật hóa học: Sau khi phân loại mycobacteria dựa trên tốc độ tăng trưởng và sắc tố, hầu hết các mycobacteria có thể được xác định bằng các phản ứng sinh vật hóa học. Kỹ thuật phân tích lipid tế bào để phân loại mycobacteria: Mycobacteria có thể được mô tả đặc trưng theo nhóm và loài dựa trên phân tích lipid thành tế bào của chúng bằng sắc ký lỏng hiệu năng cao. Kỹ thuật này rất đơn giản, đã được phát triển cùng với phần mềm phân tích kết quả đi kèm giúp dễ dàng phân tích và định danh nhanh các chủng phân lập được từ các môi trường lỏng và rắn. Các kỹ thuật xác định mycobacteria ở các phòng thí nghiệm hiệu chuẩn: Định type huyết thanh, Isoenzyme và điện di potein, các kỹ thuật liên quan đến miễn dịch dựa trên sự khác biệt về cấu trúc của một số enzyme nhất định để có thể xác định được nhiều loại vi khuẩn mycobacteria khác nhau trên lâm sàng. Các phương pháp sinh học phân tử mới: các mẫu dò gen, phương pháp khuếch đại gen, kỹ thuật dấu vân tay DNA và mẫu dò để phân biệt chủng vi khuẩn; kỹ thuật khối phổ MALDI – TOF ( Matrix – assisted laser desorption/ionization) là phương pháp được lựa chọn để xác định loài NTM trong thời gian gần đây. Trong các kỹ thuật trên, kỹ thuật thường dùng là PCR, RT-PCR và là xét nghiệm được kỳ vọng nhất hiện nay trong chẩn đoán sớm nhiễn trùng do NTM.3. Xét nghiệm tính nhạy cảm với thuốc kháng sinh của NTMXét nghiệm tính nhạy cảm với thuốc kháng sính của NTM chỉ nên được thực hiện cho tất cả các chủng phân lập có ý nghĩa lâm sàng trước khi bắt đầu điều trị. Các chủng phân lập từ máu, dịch cơ thể vô trùng khác hoặc các mô thường được coi là có ý nghĩa lâm sàng. Tuy nhiên, việc xác định ý nghĩa lâm sàng của các chủng đường hô hấp còn nhiều vấn đề, nhiều NTM có thể quần cư nhưng chưa gây bệnh ở đường hô hấp. Xét nghiệm nhạy cảm thuốc (-DST: drug – susceptibility testing) được thực hiện đối với các thuốc được sử dụng trong phác đồ điều trị và có mối tương quan rõ ràng giữa in vitro và in vivo, ngày càng trở nên rõ ràng với NTM, đặc biệt là đối với macrolide và amikacin. Viện tiêu chuẩn Phòng thì nghiệm Lâm sàng (CLSI) đã cung cấp hướng dẫn cho các xét nghiệm nhạy cảm của thuốc. CLSI khuyến cáo thử nghiệm tính nhạy cảm của thuốc phải được thực hiện bằng phương pháp pha loãng trong môi trường nuôi cấy. Đối với bệnh nhân mà phân lập NTM được coi là có ý nghĩa lâm sàng, thử nghiệm tính nhạy cảm với thuốc được thực hiện đối với các chủng phân lập chính cũng như phân lập ở bệnh nhân tái phát hay thất bại.4. Các kỹ thuật vi sinh lâm sàng được khuyến nghị thực hiện theo nguồn lực Các kỹ thuật thực hiện với nguồn lực thấp
Nuôi cấy phân lập lặp đi lặp lại trên môi trường thông thường và xác định bằng các xét nghiệm sinh vật hóa học chọn lọc
Nuôi cấy trong môi trường lỏng bất kỳ và xác định bởi mẫu lipid
Mô bệnh học
PCR – RFLP (PCR sẵn có)Các kỹ thuật thực hiện với nguồn lực vừa phải Nuôi cấy phân lập lặp đi lặp lại trên môi trường thông thường và xác định bằng các xét nghiệm sinh vật hóa học chọn lọc. Nuôi cấy trong bất kỳ môi trường lỏng tiêu chuẩn như BACTEC/MGIT/MB – BACTEC và định danh bằng mô hình mẫu dò lai hóa/lipid
Mô bệnh học; cộng với hóa mô miễn dịch , mô bệnh học tại chỗ
PCR – RFLPCác kỹ thuật tại phòng thí nghiệm
Nuôi cấy phân lập lặp đi lặp lại trên môi trường thông thường và xác định bằng các xét nghiệm sinh hóa chọn lọc
Nuôi cấy trong bất kỳ môi trường lỏng tiêu chuẩn như BACTEC/MGIT/MB – BACTEC và nhận dạng bằng mẫu dò mô hình lai hoa/lipid
Mô bệnh học; cộng với hóa mô miễn dịch, lai tại chỗ, PCR tại chỗ…PCR – RFLPKháng sinh đồ
Xét nghiệm DNAMẫu xét nghiệm DNAMALDI – TOFCác kỹ thuật thăm dò khác
Huyết thanh học
|
medlatec
| 1,192
|
Làm sao để trị tận gốc bệnh nấm vùng kín và ngăn ngừa tái phát?
1. Nấm candida – “Thủ phạm” chính gây viêm nhiễm vùng kín ở nữ giới
Bệnh nấm vùng kín hay còn gọi là nấm âm đạo là một dạng viêm nhiễm ở vùng kín do sự xâm nhập của một loại nấm có tên là nấm candida. Nấm candia cư trú ở khắp mọi nên trên cơ thể của chủ thể, thường ở lưỡi, vùng da dưới móng tay, âm đạo….
Nấm candida – “Thủ phạm” gây viêm nấm âm đạo ở nữ giới
Trong điều kiện bình thường, nấm candida sẽ bị ức chế bở các vi khuẩn có lợi. Tuy nhiên, khi hệ miễn dịch đột ngột bị suy giảm, lượng lợi khuẩn này sẽ giảm sút đi, số lượng nấm candida sẽ nhân cơ hội đó để sinh sôi và phát triển, gây nên tình trạng viêm nhiễm âm đạo, ảnh hưởng đến sức khỏe cũng như đời sống của người bệnh. Vì vậy, việc trị tận gốc bệnh nấm âm đạo luôn là chủ đề được nhiều chị em quan tâm.
2. Nữ giới nhiễm nấm âm đạo – Nguyên nhân do đâu?
Có rất nhiều nguyên nhân khiến cho nấm candida “xâm chiếm” vùng kín của chị em, trong số đó có các yếu tố điển hình sau:
– Do nhiều chị em chưa biết cách vệ sinh vùng kín đúng cách, khiến cho môi trường âm đạo bị xáo trộn, tạo điều kiện cho nấm candida phát triển và sinh sôi số lượng.
– Nhiều chị em có thói quen mặc đồ lót quá chật hoặc chất liệu không thoáng mát, khiến “cô bé” phải chịu nhiều tổn thương, nấm âm đạo từ đây cũng phát triển mạnh mẽ hơn.
– Trong quá trình vệ sinh vùng kín, một số chị em thường thụt rửa âm đạo quá sâu khiến cho vi khuẩn nấm xâm nhập và phát triển sâu trong vùng âm đạo.
– Một số loại băng vệ sinh và bao cao su có thể chứa các thành phần không đảm bảo, gây dị ứng cũng có thể gây ra nấm âm đạo.
– Việc sử dụng kháng sinh dài ngày khiến cho lượng kháng sinh vào cơ thể có thể giết chết các vi khuẩn có lợi, nhưng lại không thể tiêu diệt được nấm candida. Khi đó, môi trường âm đạo sẽ bị mất cân bằng, các phân tử nấm sẽ sinh sôi và phát triển mạnh, từ đó các triệu chứng viêm nhiễm nấm âm đạo xuất hiện.
– Bệnh nhân mắc bệnh tiểu đường không được kiểm soát cũng có nguy cơ nhiễm nấm âm đạo cao hơn người bình thường.
– Phụ nữ có hệ miễn dịch bị suy giảm như: Phụ nữ mắc HIV hoặc sử dụng các loại thuốc ức chế hệ miễn dịch cũng có khả năng bị nhiễm nấm candida.
3. Một số triệu chứng thường gặp khi nhiễm nấm candida
Theo các bác sĩ sản phụ khoa, nếu chị em đang gặp những triệu chứng như dưới đây thì cần đi thăm khám sớm nhất có thể vì đó có thể là dấu hiệu cho thấy bạn đang bị nhiễm nấm âm đạo:
– Luôn có cảm giác ngứa ngáy và khó chịu ở khu vực âm đạo, tình trạng này có thể xảy ra ở cả ban đêm lẫn ban ngày, có thể ngứa ở cửa âm đạo và cũng có thể bị ngứa ở sâu bên trong âm đạo. Vùng da niêm mạc và các vùng xung quanh có thể bị sưng tấy hoặc đỏ lên. Những tổn thương này có thể lan ra các bộ phận xung quanh như môi lớn, môi bé, bẹn, đùi,….
Nấm âm đạo gây cho người bệnh nhiều cảm giác khó chịu, ảnh hưởng đến sức khỏe và đời sống hàng ngày
– Âm đạo luôn trong tình trạng khô và nóng rát. Đây là triệu chứng rất dễ bị nhầm lẫn với hiện tượng khô âm đạo do thiếu collagen. Khô âm đạo do nấm sẽ đi kèm cảm giác nóng rát, cảm giác này sẽ ngày càng khó chịu khi sinh hoạt tình dục.
– Ngoài ra, khi bị nấm âm đạo, người bệnh sẽ phải đối mặt với tình trạng tiểu buốt, tiểu rắt hoặc khó tiểu, chất nhầy âm đạo sẽ có màu sắc và mùi hôi lạ.
4. Làm thế nào để chữa tận gốc bệnh nấm vùng kín ngăn không tái phát?
4.1 Làm sao để trị tận gốc bệnh nấm vùng kín?
Quá trình thăm khám sẽ được diễn ra theo tuần tự nhất định. Đầu tiên, bác sĩ sẽ quan sát âm đạo và cổ tử cung của người bệnh, kiểm tra tình trạng viêm nhiễm cũng như các dấu hiệu lâm sàng. Sau khi khám lâm sàng, bác sĩ sẽ chỉ định xét nghiệm dịch âm đạo và xác định xem có đúng bạn đang bị nhiễm nấm hay các bệnh lý phụ khoa khác không? Sau đó tùy thuộc vào tình trạng bệnh của từng người mà bác sĩ sẽ đưa ra phác đồ điều trị riêng biệt từ nhẹ đến nặng.
Với những người bệnh có triệu chứng nhẹ: Bác sĩ sẽ chỉ định thuốc bôi chống nấm dạng kem như clotrimazole, nystatin, terconazole,…hoặc dùng song song thuốc đường uống như fluconazole.
Với những người bệnh có triệu chứng nặng hơn bác sĩ sẽ cân nhắc chỉ định thuốc kháng sinh đường uống chống nấm kết hợp với thuốc đặt âm đạo tại chỗ, thời gian điều trị sẽ kéo dài hơn từ 1 – 2 tuần.
Lưu ý rằng dù mắc bệnh nấm âm đạo nặng hay nhẹ, chị em cũng không nên tự ý mua thuốc điều trị mà cần làm theo y lệnh của bác sĩ bởi việc điều trị khi không đúng chuyên môn sẽ khiến cho tình trạng nhiễm nấm ngày càng trầm trọng hơn.
4.2 Điều trị tận gốc bệnh nấm vùng kín ở đâu uy tín?
|
thucuc
| 1,014
|
Loại quả nào mà người đường huyết cao có thể ăn?
Với những người đang phải đối mặt với tình trạng đường huyết cao, trái cây có lẽ là lựa chọn cuối cùng trong chế độ ăn uống do e ngại về hàm lượng đường. Tuy nhiên có một số loại trái cây đặc biệt có lợi cho việc làm giảm lượng đường trong máu hoặc giữ cho lượng đường trong máu ổn định. Lưu ý ăn quá nhiều trái cây có thể làm tăng đường huyết ở một số trường hợp. Vậy loại quả nào mà người đường huyết cao có thể ăn? Hãy cùng theo dõi ngay sau đây!
1. Táo tươi
Táo có chỉ số đường huyết (GI) thấp nên đây là loại đồ ăn vặt lý tưởng cho những người có lượng đường trong máu cao.
Táo có chỉ số đường huyết (GI) thấp nên đây là loại đồ ăn vặt lý tưởng cho những người có lượng đường trong máu cao. GI (Glycemic Index) là chỉ số phản ánh tốc độ làm tăng đường huyết sau khi ăn các thực phẩm. Thực phẩm có chỉ số GI cao thường chứa loại đường glucose hấp thụ nhanh. Điều này có nghĩa là sau khi ăn loại thực phẩm này thì lượng đường glucose trong máu sẽ tăng lên rất nhanh nhưng cũng giảm ngay sau đó. Ngược lại thực phẩm có chỉ số GI thấp sẽ tốt hơn vì mức đường huyết được tăng lên từ từ đều đặn, và cũng giảm xuống một cách chậm rãi giúp giữ được nguồn năng lượng ổn định. Một quả táo trung bình có chỉ số GI < 40 ít gây ảnh hưởng đến lượng đường trong máu.
2. Quả bơ
Bơ là một trong số ít loại quả rất giàu chất béo không bão hòa đơn, giúp cải thiện lượng đường trong máu.
Bơ là một trong số ít loại quả rất giàu chất béo không bão hòa đơn. Chất béo này còn được gọi là chất béo tốt và đã được chứng minh là giúp cải thiện lượng đường trong máu. Trong một nghiên cứu được công bố trên Progress in Lipid Research (năm 2010), các nhà khoa học đã so sánh các loại chất béo trong chế độ ăn uống và hiệu ứng của từng loại đối với bệnh tiểu đường loại 2. Kết quả họ phát hiện thấy chất béo không bão hòa đơn có xu hướng cải thiện độ nhạy insulin hơn chất béo bão hòa. Tuy nhiên hiệu ứng này không thể xảy ra nếu lượng chất béo tổng thể tiêu thụ lớn hơn 37% lượng calo.
3. Cam và bưởi
Trái cây có múi như cam và bưởi là những thực phẩm tối ưu giúp ổn định đường trong máu.
Trái cây có múi như cam và bưởi là những thực phẩm tối ưu giúp ổn định đường trong máu. Vì cả hai loại trái cây này đều rất giàu chất xơ hòa tan. Chất xơ hòa tan tạo thành một lớp gel dày di chuyển trong đường ruột, giúp cơ thể hấp thụ đường với tốc độ chậm hơn. Do hiệu ứng này, các loại trái cây họ cam quýt có thể giúp làm giảm hoặc ổn định đường huyết.
4. Quả việt quất tươi
Quả việt quất, cũng như nho và táo, là vượt trội so với các loại trái cây khác trong việc làm giảm nguy cơ phát triển bệnh tiêu đường loại 2.
Trong một nghiên cứu được công bố vào năm 2013 trên British Medical Journal, các nhà khoa học đã so sánh so sánh các loại trái cây khác nhau và tác động của chúng vào việc giảm nguy cơ mắc bệnh tiểu đường loại 2. Quả việt quất, cũng như nho và táo, là vượt trội so với các loại trái cây khác trong việc làm giảm nguy cơ phát triển bệnh tiêu đường loại 2. Quả việt quất rất giàu anthocyanin, thúc đẩy hấp thu đường glucose, giúp làm giảm đường huyết. Ngoài ra hơn 20% thành phần của quả việt quất là chất xơ hòa tan, càng hỗ trợ cải thiện hơn nữa lượng đường trong máu.
|
thucuc
| 703
|
Vắc xin Engerix B: Công dụng, phác đồ và lưu ý tiêm
Vắc xin Engerix B được nghiên cứu và phát triển tại Bỉ bởi tập đoàn dược phẩm và chế phẩm sinh học nổi tiếng Glaxosmithkline (GSK), chỉ định cho tất cả các đối tượng ở mọi lứa tuổi có nguy cơ tiếp xúc với virus viêm gan B giúp phòng bệnh hiệu quả.
1. Tìm hiểu chung về bệnh viêm gan siêu vi B và vắc xin Engerix B
1.1. Bệnh gan siêu vi B
Viêm gan B là tuýp viêm gan siêu vi thường gặp hiện nay. Theo thống kê từ tổ chức Hepatitis B Foundation, trên thế giới có khoảng 2 tỷ người đã và đang nhiễm virus viêm gan B, gần 300 triệu người mắc viêm gan B mãn tính và 30 triệu người mắc mới mỗi năm. Theo thống kê từ Cục Y tế dự phòng thuộc Bộ Y tế, Việt Nam hiện có khoảng 10 triệu người mắc viêm gan B, trong đó phần lớn ở dạng mãn tính. Đáng lưu ý hơn, rất nhiều người không ý thức được bản thân đang mắc bệnh. Chỉ khoảng 10% số người mắc viêm gan siêu vi B được chẩn đoán.
Bệnh gây ra bởi virus viêm gan B hay còn gọi là HBV. Những con đường lây nhiễm chính của loại virus này tương tự với virus HIV, tuy nhiên khả năng lây nhiễm của HBV cao hơn HIV gấp 100 lần và bất kỳ ai cũng có thể mắc bệnh.
Viêm gan B không thường có triệu chứng hoặc rất mờ nhạt, dễ nhầm lẫn với những bệnh lý lành tính khác. Nhiều người có thể mắc bệnh hàng chục năm mà không nhận thấy bất cứ vấn đề gì với sức khỏe. Tuy nhiên, khi bệnh tiến vào giai đoạn mạn tính có thể dẫn đến các biến chứng nguy hiểm như xơ gan, ung thư gan, suy gan hoặc các vấn đề sức khỏe khác như bệnh thận hoặc viêm mạch máu.
1.2. Vắc xin Engerix B
Engerix B được nghiên cứu và phát triển tại Bỉ bởi tập đoàn dược phẩm và chế phẩm sinh học Glaxosmithkline (GSK). Vắc xin với hàm lượng 10mcg/0,5ml dạng hỗn dịch có màu trắng hơi đục. Trong quá trình bảo quản có thể nhìn thấy kết tủa trắng mịn và dịch nổi không màu. Engerix B có hạn sử dụng trong vòng 3 năm kể từ ngày sản xuất và được chỉ định cho tất cả các đối tượng ở mọi lứa tuổi có nguy cơ tiếp xúc với virus viêm gan B từ trẻ sơ sinh, trẻ nhỏ, thanh thiếu niên và người lớn. Ở những vùng có tỉ lệ nhiễm virus thấp, việc tiêm chủng được khuyến cáo cho những đối tượng thuộc nhóm có nguy cơ lây nhiễm cao.
Engerix B được chỉ định tiêm bắp đối với người trưởng thành và trẻ lớn, tiêm cùng trước bên đùi với trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ. Đối với bệnh nhân bị rối loạn chảy máu hoặc giảm tiểu cầu có thể thực hiện tiêm dưới da. Không tiêm vắc xin vào mông hoặc trong da do có thể hạn chế đáp ứng miễn dịch.
Engerix B được nghiên cứu và phát triển tại Bỉ bởi tập đoàn dược phẩm và chế phẩm sinh học hàng đầu Glaxosmithkline.
2. Đối tượng, phác đồ và lưu ý khi sử dụng vắc xin Engerix B
2.1. Chỉ định sử dụng vắc xin Engerix B
Liều 10mcg/0.5ml được chỉ định tiêm cho trẻ từ sơ sinh đến dưới 20 tuổi.
Liều 20mcg/1ml được chỉ định tiêm cho người từ 20 tuổi trở lên.
Phác đồ tiêm chủng cơ bản có 2 lựa chọn như sau:
– Tiêm 3 mũi đầu lần lượt cách nhau 1 tháng, nhắc lại mũi 4 sau 1 năm. Phác đồ này giúp hiệu quá kháng thể đạt nhanh.
– Tiêm mũi 2 cách mũi đầu 1 tháng, mũi 3 cách mũi 1 là 6 tháng, nhắc lại mũi 4 sau 5 năm. Phác đồ này giúp hiệu giá kháng thể đạt cao sau 3 mũi.
Ngoài ra lịch tiêm chủng dành cho các đối tượng bị đâm phải kim tiêm nghi ngờ chứa virus viêm gan B hoặc chuẩn bị đi vào vùng có dịch,… cần hiệu quả bảo vệ nhanh là tiêm 3 mũi, mũi 2 cách mũi đầu 7 ngày, mũi 3 cách mũi hai 21 ngày.
Liều 10mcg/0.5ml được chỉ định tiêm cho trẻ từ sơ sinh đến dưới 20 tuổi.
2.2. Chống chỉ định và thận trọng khi sử dụng vắc xin
Một số điểm cần ghi nhớ bao gồm:
– Không nên dùng vắc xin cho những đối tượng quá mẫn với thành phần của vắc xin hoặc những đối tượng đã có tiền sử quá mẫn trong lần tiêm trước.
– Bệnh nhân nhiễm HIV không được xem là chống chỉ định với việc tiêm ngừa viêm gan B.
– Nên tạm ngưng tiêm phòng cho các đối tượng đang bị sốt hoặc nhiễm trùng cấp tính. Trong trường hợp nhiễm trùng nhẹ thì không chống chỉ định tiêm phòng viêm gan B.
– Khi thực hiện tiêm phòng Engerix B cho trẻ sinh non dưới 28 tuần tuổi, đặc biệt là trẻ có tiền sử hệ hô hấp chưa hoàn chỉnh cần theo dõi sát sao hệ hô hấp trong vòng 72 tiếng sau tiêm đề phòng nguy cơ ngừng thở. Tuy nhiên do lợi ích của việc tiêm phòng với nhóm đối tượng này rất cao vì vậy không nên hủy bỏ hay trì hoãn tiêm chủng.
– Vắc xin Engerix B không có tác dụng phòng viêm gan A, C và E.
– Trong trường hợp cơ thể đã có sẵn virus mà không biết và đi tiêm vắc xin thì Engerix B sẽ không thể ngăn ngừa bệnh hiệu quả.
– Sự đáp ứng miễn dịch của vắc xin đối với cơ thể còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố như độ tuổi, giới tính, bệnh lý nền,… Những đối tượng như nam giới trên 40 tuổi, người bị béo phì, tiểu đường, có thói quen hút thuốc lá, nhiễm HIV,… thường có đáp ứng miễn dịch kém hơn bình thường và cần cân nhắc mũi tiêm bổ sung.
2.3. Lưu ý tiêm vắc xin
Một số trường hợp không cần thực hiện xét nghiệm trước khi tiêm phòng viêm gan B là:
– Trẻ nhỏ tiêm vắc xin theo lịch thường quy sau sinh.
– Người đang tiêm dở theo phác đồ.
Engerix B có thể tiêm đồng thời với huyết thanh kháng viêm gan B nhưng cần tiêm vào 2 vị trí khác nhau. Vắc xin này cũng có thể tiêm với các vắc xin phòng ho gà, bạch hầu, uốn ván, sởi, quai bị, rubella, lao tuy nhiên cũng cần tiêm vào các vị trí khác nhau hoặc có thể thay thế bằng các loại vắc xin 5 trong 1, 6 trong 1. Ngoài ra Engerix B nên tiêm cách các loại vắc xin cùng thành phần viêm gan B khác.
Sau khi tiêm phòng, bạn có thể gặp một vài phản ứng nhẹ như đau, sưng đỏ tại vị trí tiêm, sốt nhẹ và mệt mỏi. Đây là sự đáp ứng miễn dịch của cơ thể, các triệu chứng thường nhẹ và không kéo dài quá lâu, tự biến mất sau vài ngày và không cần điều trị.
|
thucuc
| 1,250
|
Phì đại nang tuyến vú: Nguyên nhân, cách điều trị
Phì đại nang tuyến vú là tình trạng tuyến vú to hơn mức thông thường. Bệnh lý này đa phần lành tính và không gây đau đớn nhưng lại khiến dáng người mất cân đối và có nhiều nguy hại đến sức khỏe.
Phì đại nang tuyến vú ở nam giới
1. Phì đại nang tuyến vú là gì?
Phì đại nang tuyến vú là tình trạng các nang tuyến vú phát triển to và nhanh vượt quá mức bình thường, có thể xảy ra 1 trong 2 bên ngực hoặc cả 2 (lớn hơn 2% trọng lượng cơ thể). Đa phần các khối u nang này lành tính nhưng lại tiềm ẩn nhiều nguy cơ gây hại.
2. Có bao nhiêu loại phì đại?
2.1. Ngực phì đại
Khối lượng vú <2,5 kg, có thể gặp ở cả nam và nữ trong độ tuổi từ 6-25.
2.2. Ngực khổng lồ
Khối lượng bầu vú >2,5 kg, gặp nhiều hơn ở nữ giới sau khi mang thai hoặc nam giới béo phì.
3. Triệu chứng phì đại nang tuyến vú
3.1. Núm vú to ra
Núm vú bình thường có kích thước nhỏ hơn, nhưng trong trường hợp phì đại nang tuyến vú, núm vú có thể phình to, làm tăng kích thước của vú.
3.2. Núm vú có nhân to, chắc, rắn
Khi chạm vào vùng núm vú, bạn có thể cảm nhận thấy một cục u nhỏ, đáy và chắc nằm tại vị trí chính giữa núm vú.
3.3. Nhân di chuyển được
Các nhân u trong vú có thể tăng kích thước và lan rộng ra, tạo ra một vùng đệm lớn, di động trong ngực.
3.4. Bầu ngực lớn gấp nhiều lần
Vú sẽ tăng kích thước đáng kể do sự phát triển quá mức của tuyến vú. Ngực bị xệ, mức độ phì đại càng lớn thì độ sa trễ càng nặng: Do thể tích ngực tăng lên nhanh chóng, da vùng ngực không kịp theo sự thay đổi nên dẫn đến hiện tượng xệ da.
Ngực lớn gấp nhiều lần là một trong những triệu chứng của phì đại tuyến vú
3.5. Da vùng ngực bị rạn, nhão
Tăng trưởng nhanh của vú có thể gây ra rạn da và làm da trở nên nhão, không đàn hồi.
3.6. Đau, ngứa, đỏ vùng vùng
Do sự tăng trưởng không bình thường của nang tuyến vú có thể gây ra các triệu chứng viêm nhiễm như đỏ, ngứa hoặc cảm giác đau trên hoặc dưới vùng ngực.
3.7. Đau ở lưng, vai, cổ
Phì đại nang tuyến vú có thể gây ra áp lực lên các cơ và cấu trúc xung quanh, gây ra đau và khó chịu ở lưng, vai và cổ.
3.8. Nhiễm trùng hoặc áp xe
Trong một số trường hợp, các nhân u có thể trở nên viêm nhiễm hoặc tạo áp xe, gây ra đau và khó chịu.
3.9 Mất cảm giác núm vú
Sự phì đại của nang tuyến vú có thể làm tê liệt hay mất cảm giác tại vùng núm vú.
4. Nguyên nhân phì đại nang tuyến vú
4.1. Tăng lượng hormone bất thường gây phì đại nang tuyến vú
Sự tăng sản xuất hoặc giảm phân hủy hormone estrogen và prolactin trong cơ thể có thể gây ra phì đại tuyến vú. Estrogen tham gia vào quá trình tăng trưởng mô vú, trong khi prolactin thúc đẩy sự phát triển của tuyến vú và sản xuất sữa sau khi sinh.
4.2. Cơ thể nhạy cảm với tuyến nội tiết gây phì đại nang tuyến vú
Một số người có cơ thể nhạy cảm với hormone và phản ứng bất thường, dẫn đến sự phát triển quá mức của tuyến vú.
4.3. Nồng độ hormone tăng trưởng quá ngưỡng cần thiết
Có thể do tăng sản xuất hoặc giảm loại bỏ hormone tăng trưởng từ tuyến nội tiết, làm cho mức hormone tăng cao hơn mức cần thiết, dẫn đến phì đại tuyến vú.
4.4. Tăng sinh mô tuyến vú
Thói quen sống không lành mạnh, béo phì hoặc yếu tố di truyền có thể làm tăng sự tích tụ mô mỡ, mô đệm ngực hoặc mô tuyến vú, làm cho vú phình to và phì đại.
5. Phì đại nang tuyến vú có nguy hiểm không?
Phì đại nang tuyến vú không phải là một bệnh lý nguy hiểm. Đa số trường hợp phì đại tuyến vú là do các nguyên nhân không đáng lo ngại, chẳng hạn như thay đổi hormone tự nhiên trong quá trình tăng trưởng và phát triển của cơ thể.
Tuy nhiên, một số trường hợp phì đại tuyến vú có thể được gắn liền với các vấn đề sức khỏe nghiêm trọng hơn. Ví dụ, có thể là dấu hiệu của một số bệnh lý nội tiết hoặc vấn đề hormone, như hội chứng buồng trứng đa nang, tăng prolactin do u sữa, hoặc những rối loạn về tuyến giáp. Trong những trường hợp như vậy, việc điều tra nguyên nhân và chữa trị là cần thiết.
Một số tác động không mong muốn của phì đại tuyến vú có thể bao gồm sự cảm thấy không thoải mái về kích thước vú, khó chọn đồ đạc phù hợp, và tâm lý tự ti, mặc cảm do thay đổi hình dáng cơ thể. Điều này có thể ảnh hưởng đến tâm lý và chất lượng cuộc sống của một số người.
Nếu bạn có triệu chứng phì đại tuyến vú hoặc lo ngại về sự thay đổi về kích thước vú, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ để được khám và tư vấn cụ thể hơn. Bác sĩ có thể xác định nguyên nhân và đề xuất phương pháp điều trị hoặc quản lý phù hợp dựa trên tình trạng sức khỏe của bạn.
6. Cách điều trị phì đại nang tuyến vú
6.1. Cắt bỏ giảm phần mô tuyến vú
Thủ thuật này thường được sử dụng để giảm kích thước vú bằng cách loại bỏ một phần mô tuyến vú dư thừa. Quá trình này có thể giúp giảm sự phì đại của vú và cải thiện hình dáng.
Phẫu thuật cắt bỏ mô vú là phương pháp phổ biến nhất
6.2. Lấy đi da vùng vú dư thừa
Đối với những trường hợp vú lớn, mô tuyến vú được cắt bỏ và sau đó loại bỏ một phần da vùng vú dư thừa. Việc này giúp điều chỉnh hình dáng và giảm kích thước vú.
6.3. Kéo núm vú về vị trí thích hợp
Trong một số trường hợp, khi vú bị chảy xệ do sự giãn nở do tuổi tác, sau sinh, hay giảm cân đột ngột, thủ thuật này có thể được sử dụng để nâng và kéo núm vú về vị trí thích hợp.
6.4. Thu nhỏ quầng vú
Quầng vú là khu vực da dưới vú. Khi vú phình to, quầng vú có thể trở nên lớn và gây khó chịu. Phẫu thuật thu nhỏ quầng vú giúp điều chỉnh kích thước và hình dáng vú.
6.5. Thay đổi nếp gấp dưới vú
Thủ thuật này nhằm điều chỉnh nếp gấp da dưới vú và cải thiện hình dáng tổng thể của vú.
Tuy phì đại nang tuyến vú không phải là một vấn đề nghiêm trọng, nhưng căn bệnh này cần sự chú ý và tư vấn từ bác sĩ chuyên khoa. Nếu bạn có triệu chứng hoặc lo ngại về tuyến vú của mình, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ để được khám và tư vấn cụ thể hơn về tình trạng sức khỏe của bạn.
|
thucuc
| 1,286
|
Công dụng thuốc Maxxtriptan 50
Thuốc Maxxtriptan 500 là thuốc được kê đơn, chứa thành phần chính là Sumatriptan. Thuốc có hiệu quả trong điều trị cấp tính cơn đau nửa đầu migraine có hoặc không kèm các triệu chứng báo trước ở người lớn.
1. Thuốc Maxxtriptan 50 là thuốc gì?
Mỗi viên nén thuốc chứa 50mg dược chất chính Sumatriptan (dưới dạng Sumatriptan succinat 70mg), cùng các tá dược khác vừa đủ, đóng gói mỗi vỉ 10 viên.Sumatriptan là chất chủ vận đối với nhóm thụ thể 5-hydroxy-tryptamine. Thuốc kích hoạt phân nhóm thụ thể 5-HT (5-hydroxytryptamine) ở mạch máu trên động mạch nền sọ và màng cứng, điều hòa sự co mạch. Nhờ đó tác động làm giảm đau nửa đầu migraine. Ngoài ra, thuốc cũng kích hoạt thụ thể 5-HT ở đầu tận cùng ngoại biên của các dây thần kinh sinh ba, phân bố thần kinh cho nhiều mạch máu trong sọ.
2. Chỉ định và chống chỉ định của thuốc Maxxtriptan 50
2.1. Chỉ định. Thuốc Maxxitriptan 50 được dùng trong điều trị cấp tính những cơn đau nửa đầu migraine có hoặc không kèm các triệu chứng báo trước ở người lớn.2.2. Chống chỉ định. Không dùng thuốc Maxxtriptan 50 trong các trường hợp sau:Người bệnh dị ứng hoặc mẫn cảm với sumatriptan hay bất kỳ thành phần tá dược nào của thuốc.Người bệnh có bệnh lý về tim hoặc tiền sử bệnh về tim như: thiếu máu cục bộ cơ tim, đau thắt ngực...Người bệnh có bệnh mạch máu ngoại biên như hẹp mạch máu đến các chi, dạ dày hoặc thận.Bệnh lý cao huyết áp chưa kiểm soát được.Suy chức năng gan nặng.Bệnh đau nửa đầu hoặc liệt nửa người do tĩnh mạch nền sọ.Đã có đột quỵ hoặc có cơn thiếu máu não cục bộ thoáng qua, các vấn đề về tuần hoàn máu.Dùng bất kỳ những thuốc nào trong 24 tiếng trước đó là các thuốc có chứa ergotamin hoặc thuốc loại ergot (như dihydroergotamin, methysergid), hay thuốc chủ vận 5-HT như: almotriptan, frovatriptan, eletriptan, naratriptan, sumatriptan. rizatriptan, naproxen, dihydroergotamin, ergotamin.Dùng chung với những chất ức chế MAO-A hoặc trong vòng 2 tuần sau khi ngừng điều trị với các chất ức chế MAO-A.
3. Liều dùng và cách dùng thuốc Maxxtriptan 50
Cách dùng: Thuốc Maxxtriptan 50 được dùng bằng đường uống, người bệnh cần uống nguyên viên với nước lọc.Liều dùng: Việc lựa chọn liều dùng tùy theo cơ địa từng người bệnh, cần cân nhắc giữa lợi ích đạt được và nguy cơ các tác dụng phụ cao hơn khi dùng liều cao. Người bệnh cần tuân thủ hướng dẫn liều dùng từ bác sĩ.Các liều đơn 25mg, 50mg hoặc 100 mg được sử dụng tuỳ theo từng đáp ứng.Có thể nhắc lại liều dùng sau 2 giờ, tổng liều trong ngày không quá 200 mg.Lưu ý: Nếu không thấy giảm đau sau khi dùng liều uống đầu tiên, thì người bệnh không nên tự ý dùng liều tiếp theo. Trường hợp đau đầu trở lại hoặc chỉ giảm đau một phần, người bệnh có thể uống viên thứ hai sau viên thứ nhất 2 giờ và vẫn tuân thủ không dùng quá 200 mg trong vòng 24 giờ.Trường hợp người bệnh có bệnh gan, liều đơn được dùng tối đa không vượt quá 50 mg.
4. Những tác dụng không mong muốn khi sử dụng thuốc Maxxtriptan 50
Người bệnh có thể gặp các tác dụng không mong muốn sau đây trong khi dùng thuốc Maxxtriptan 50:Cảm giác kiến bò, tê ở ngón tay hoặc ngón chân, cảm giác ấm hoặc lạnh, cảm giác yếu, buồn ngủ, mệt, đau, khó chịu, cứng cổ, họng, hàm, ngực, chóng mặt... là các tác dụng phụ hay gặp.Phát ban, mẩn ngứa, sưng lưỡi, phù miệng hoặc họng...Trong quá trình sử dụng thuốc Maxxtriptan 50, nếu bạn gặp bất cứ 1 tác dụng phụ nào, hãy thông báo cho bác sĩ.
5. Những lưu ý khi sử dụng thuốc Maxxtriptan 50
Người bệnh cần thông báo cho bác sĩ tất cả những thuốc bạn dùng bao gồm thuốc kê đơn, thuốc không kê đơn, nhóm vitamin hoặc thảo dược để bác sĩ có chỉ định liều dùng phù hợp.Hãy thông báo tình trạng sức khỏe hiện tại của bạn, nhất là nếu bạn có huyết áp cao, cholesterol cao, bệnh đái tháo đường, bệnh lý tim, tiền sử gia đình có bệnh tim hoặc đột quỵ, bệnh thận, bệnh gan, tiền sử bệnh động kinh hoặc co giật... để được hướng dẫn sử dụng thuốc.Nếu quên 1 liều thuốc, tốt nhất nên dùng thuốc càng sớm càng tốt khi bạn cảm thấy cơn đau đầu đang tới, hoặc dùng bất cứ lúc nào trong thời gian xảy ra cơn đau.Không dùng thuốc mục đích để ngăn ngừa cơn đau, chỉ sử dụng thuốc sau khi những triệu chứng migraine bắt đầu. Việc lạm dụng thuốc có thể làm các cơn đau đầu tồi tệ hơn.Thuốc chứa lactose, do đó người bệnh có bệnh di truyền không dung nạp galactose, thiếu hụt lactase, kém hấp thu glucose-galactose không nên sử dụng thuốc này.Không cho trẻ bú mẹ trong vòng 12 giờ sau khi mẹ dùng sumatriptan. Nếu người bệnh vắt sữa trong khoảng thời gian này, không cho trẻ dùng sữa này.Thuốc có thể làm người bệnh chóng mặt hay buồn ngủ. Không lái tàu xe, vận hành máy móc, không tham gia hoạt động đòi hỏi tỉnh táo cho đến khi bạn chắc rằng mình có thể thực hiện hoạt động đó một cách an toàn.Trên đây là thông tin về thuốc Maxxtriptan 50. Người bệnh cần sử dụng thuốc đúng liều lượng và tuân thủ thời gian dùng thuốc, không tự ý dừng hay bỏ thuốc. Nếu bạn đọc còn bất kì câu hỏi nào thắc mắc về thuốc Maxxtriptan 50, hãy trao đổi lại với bác sĩ, dược sĩ để được tư vấn.
|
vinmec
| 985
|
Phân loại và lưu ý khi sử dụng các thuốc trị viêm xoang
Viêm xoang là tình trạng gây ra không ít triệu chứng khó chịu và phiền toái cho người bệnh. Để khắc phục tình trạng này có rất nhiều loại thuốc điều trị và được bào chế theo dạng uống hoặc dạng xịt. Tuy nhiên không phải ai cũng biết sử dụng thuốc trị viêm xoang đúng cách.
1. Nguyên nhân dẫn đến viêm xoang là gì?
Các yếu tố như virus, vi khuẩn, nấm, các dị nguyên gây dị ứng (lông vật nuôi, mạt bụi, phấn hoa,... ) là những nguyên nhân gây viêm xoang. Tình trạng này khiến niêm mạc xoang mũi bị viêm nhiễm và kích ứng dẫn đến viêm xoang.
Hệ thống xoang vùng mặt có nhiệm vụ lưu thông không khí, dẫn lưu dịch tiết nên nếu bộ phận này bị viêm sưng, phù nề sẽ khiến dịch mũi bị tắc nghẽn và ứ đọng tại đây. Từ đó người bệnh sẽ xuất hiện các triệu chứng tương tự như bệnh cúm: ho, hắt hơi, sổ mũi, nghẹt mũi, đau đầu, nặng vùng mắt và cổ họng ứ đờm,...
Mặc dù viêm xoang không phải là tình trạng cấp cứu nhưng biểu hiện của viêm xoang dễ khiến bệnh nhân khó chịu và gặp nhiều bất tiện trong cuộc sống sinh hoạt hàng ngày. Vì vậy việc tìm kiếm các loại thuốc trị viêm xoang hiệu quả là điều mà nhiều người quan tâm.
2. Điểm danh một số loại thuốc trị viêm xoang phổ biến hiện nay
2.1. Thuốc kháng histamin H1
Loại thuốc này thường được chỉ định trong những trường hợp bệnh nhân bị viêm xoang do nguyên nhân dị ứng (dị ứng thời tiết, phấn hoa, bụi bẩn, nấm mốc,... ). Cơ chế hoạt động của thuốc là ức chế histamin H1, qua đó giảm giải phóng chất gây kích ứng này vào mô xoang và hệ hô hấp.
Bên cạnh viêm xoang, thuốc kháng histamin H1 còn có công dụng điều trị mề đay mẩn ngứa, viêm mũi dị ứng hay dị ứng thời tiết. Thuốc bao gồm 2 loại là thế hệ 1 và thế hệ 2, trong đó loại thế hệ 2 được dùng phổ biến hơn vì ít tác dụng phụ hơn loại thế hệ 1.
Thuốc kháng Histamin H1 có nhiều dạng bào chế khác nhau, ví dụ như dạng uống, nhỏ mũi hoặc dạng xịt. Đối với liều dùng điều trị theo khuyến cáo của nhà sản xuất thì tương đối an toàn nhưng thuốc có một tác dụng phụ khá phổ biến là gây buồn ngủ. Do đó bệnh nhân cần cân nhắc trước khi dùng đặc biệt là người phải lái xe hay vận hành máy móc,...
2.2. Chữa viêm xoang bằng thuốc giảm đau, chống viêm
Viêm xoang khiến niêm mạc xoang bị sưng viêm và tắc nghẽn dịch mủ ở các hốc khí lưu thông, vì vậy bệnh nhân thường có hiện tượng đau nhức vùng mặt, đỉnh đầu, hoặc hai bên hàm và sốt cao. Lúc này thuốc trị viêm xoang sẽ được áp dụng là loại giúp kháng viêm, giảm đau như Efferalgan, Panadol, Aspirin, Paracetamol, Ibuprofen, Acetaminophen,...
Những người nhạy cảm với ibuprofen hay Aspirin cần hỏi ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng. Đặc biệt những thuốc này nếu dùng lâu dài có thể gây ra các tác dụng không mong muốn như nghiện thuốc, viêm loét, xuất huyết tiêu hóa, tổn thương gan thận, huyết áp cao,...
2.3. Dùng thuốc kháng sinh
Đối với những trường hợp bị viêm xoang do nhiễm vi khuẩn thì triệu chứng thường sẽ nghiêm trọng hơn và nguy cơ biến chứng là rất cao nếu không được điều trị đúng cách, kịp thời.
Nhằm ngăn chặn và tiêu diệt vi khuẩn, bác sĩ sẽ lựa chọn loại kháng sinh phù hợp:
Kháng sinh nhóm Penicillin: Ampicillin, Amoxicillin,... ;
Kháng sinh Sulfamethoxazole và Trimethoprim: dùng cho bệnh nhân bị dị ứng với Penicillin;
Kháng sinh nhóm Cephalosporin: Cephalexin, Cefaclor, Cefazolin, Cefoxitin, Cefprozil,… hay Penicillin tổng hợp dùng cho những người bị tái phát nhiễm trùng nhiều lần hoặc bị kháng thuốc.
Lưu ý: bệnh nhân không tự ý mua kháng sinh để chữa viêm xoang mà cần đi khám để xác định nguyên nhân gây viêm xoang là gì. Việc dùng kháng sinh cần được bác sĩ chuyên khoa hướng dẫn và chỉ định, nếu không sẽ dễ bị kháng thuốc, nhờn thuốc và gặp phải các tác dụng phụ nghiêm trọng khác như viêm gan, vàng da ứ mật, viêm kết mạc, nổi mề đay, giảm bạch cầu thoáng qua, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, hoại tử da,...
2.4. Thuốc co mạch
Thuốc co mạch hay thuốc chống xung huyết được dùng nhiều trong các trường hợp bị viêm xoang với công dụng tiêu sưng, chống nề, kháng viêm giúp giảm tắc nghẽn dịch mũi và triệu chứng khó thở cho người bệnh. Một số loại thuốc co mạch phổ biến đó là Pseudoephedrine, Naphazoline, Chlorzoxazone, Phenylephrine,…
Thuốc thường được dùng theo đường uống hoặc xịt tùy từng trường hợp bệnh cảnh và mức độ triệu chứng cũng như khả năng đáp ứng thuốc của bệnh nhân.
Bởi vì những thuốc co mạch có nhiều tác dụng phụ như căng thẳng thần kinh, nhìn mờ, nhức đầu, run giật, mất ngủ, khô miệng, tăng huyết áp, tim đập nhanh,... . nên chỉ được dùng theo liều lượng nhất định trong thời gian ngắn, đồng thời cần tuân thủ hướng dẫn từ bác sĩ chuyên khoa và không tự ý dùng thuốc để tránh gặp biến chứng nguy hiểm.
Chống chỉ định dùng thuốc co mạch cho người quá mẫn với các thành phần của thuốc, trẻ nhỏ dưới 6 tuổi, người mắc các bệnh lý như cao huyết áp, bệnh mạch vành, tiểu đường, bệnh cường giáp,...
2.5. Thuốc chứa Corticoid điều trị tại chỗ
Thuốc chứa Corticoid dưới dạng xịt thường được áp dụng trong trường hợp bệnh nhân bị viêm xoang cấp và mạn tính. Thuốc có tác
dụng ức chế miễn dịch, giảm phù nề niêm mạc xoang mũi và các triệu chứng khó chịu khác.
Những thuốc Corticoid dạng xịt phổ biến đó là Flunisolide, Fluticason, Triamcinolone, Beclomethason, Vancenase,... Những thuốc này có tác dụng rất nhanh chỉ sau một thời gian ngắn sử dụng nhưng người bệnh không được lạm dụng chúng do nhiều tác dụng phụ về sau mà chúng có thể để lại.
Khi dùng quá liều Corticoid sẽ làm khô mũi, kích ứng niêm mạc mũi, viêm loét, chảy máu mũi gây bội nhiễm virus, vi khuẩn và nấm. Tình trạng này kéo dài khiến viêm xoang càng tiến triển nặng và gặp biến chứng nguy hiểm hơn.
2.6. Thuốc kháng nấm
Viêm xoang do nấm là nguyên nhân ít gặp hơn so với vi khuẩn và virus. Có nhiều loại thuốc trị viêm xoang do nấm, điển hình là Itraconazole, Amphotericin B, Voriconazole,… Tác dụng chính của các thuốc này là ức chế sự sinh sôi của nấm men và thay đổi tính thẩm thấu của màng tế bào. Nếu bác sĩ nghi ngờ hoặc có bằng chứng bệnh nhân bị nhiễm nấm xoang thì có thể chỉ định cho bệnh nhân điều trị bằng thuốc kháng nấm.
Cũng giống như kháng sinh, thuốc kháng nấm cũng có thể gây nên tình trạng kháng thuốc cao. Vì thế người bệnh chỉ dùng thuốc này theo chỉ định của bác sĩ.
Một số tác dụng không mong muốn của thuốc kháng nấm bao gồm: buồn nôn, nôn mửa, chán ăn, đau bụng, rối loạn điện giải, rét run, đau cơ và đau đầu.
2.7. Thuốc ức chế leukotriene
Thuốc này giúp giảm sưng viêm tại niêm mạc xoang, nhờ đó người bệnh sẽ cảm thấy dễ thở hơn. Trong trường hợp bệnh nhân không đáp ứng tốt với thuốc kháng Histamin H1 thì thuốc ức chế leukotriene sẽ là giải pháp
thay thế.
Tuy nhiên thuốc cũng hàm chứa các tác dụng phụ khá nguy hiểm vì có thể ảnh hưởng đến hệ thần kinh trung ương khiến bệnh nhân bị mất ngủ, ảo giác, kích động và không làm chủ được hành vi. Ngoài ra, người bệnh còn có tâm trạng chán nản, tắc nghẽn hoặc đau xoang nghiêm trọng, gặp các vấn đề về gan, ngứa ngáy, đau dạ dày, chán ăn, mệt mỏi, vàng da hoặc vàng mắt, nước tiểu sẫm màu, đau và yếu cơ, sốt, khó thở,...
Trên đây là tổng hợp các loại thuốc trị viêm xoang phổ biến hiện nay. Nếu bạn đang gặp các triệu chứng về viêm xoang, hãy đi khám để được bác sĩ xác định nguyên nhân gây bệnh để từ đó áp dụng loại thuốc điều trị phù hợp nhất. Người bệnh tuyệt đối không tự kê đơn và sử dụng thuốc khi chưa có chỉ định và hướng dẫn từ bác sĩ chuyên khoa.
|
medlatec
| 1,469
|
U quái - căn bệnh nguy hiểm không loại trừ bất cứ ai!
U quái là căn bệnh có tỷ lệ mắc không cao, tuy nhiên mức độ ảnh hưởng của nó đến sức khỏe người bệnh là vô cùng nguy hiểm. Vậy đây là khối u gì, cách phát hiện ra sao và liệu có cách nào để ngăn chặn chúng hay không? Nội dung dưới đây sẽ giúp bạn đọc giải đáp các thắc mắc trên.
1. Tổng quan về bệnh
U quái có tên tiếng anh là Teratoma được biết đến như một khối u được tạo do quá trình đột biến hiếm gặp, bên trong chứa các mô khác nhau như tóc, cơ, răng,...
Xương cụt, buồng trứng, tinh hoàn là những nơi dễ tìm thấy chúng nhất, chúng cũng có thể xuất hiện ở những nơi khác trong cơ thể nhưng hiếm hơn. Không những xuất hiện nhiều ở nữ giới, loại u này có thể tồn tại trong cơ thể của bất kỳ đối tượng độ tuổi nào, từ trẻ sơ sinh, trẻ nhỏ đến người trưởng thành, người cao tuổi.
Có hai loại u quái thường gặp:
Nhóm chưa trưởng thành: Những khối u này được liệt kê vào nhóm nguy hiểm, bởi chúng có khả năng phát triển thành các khối u ác tính gây ung thư.
Nhóm u trưởng thành: Nhóm này là những khối u lành tính. Được chia thành u nang, u đặc và u hỗn hợp. Nhóm này tuy không gây ung thư tuy nhiên chúng có khả năng tái phát cao sau mỗi lần điều trị.
2. Nguyên nhân hình thành các khối u quái là gì
Cơ thể phát triển nhờ vào sự phân chia của các tế bào, tuy nhiên nếu trong suốt quá trình phân chia và biệt hóa có xảy ra hiện tượng đột biến thì các khối u quái sẽ dần được hình thành. Mà chủ yếu là từ các tế bào mầm, đây là loại tế bào có khả năng chuyển hóa thành bất kỳ tế bào nào trong cơ thể.
Chính lý do trên mà trong các khối u này thường được tìm thầy các mô khác như tóc, cơ, xương,... Do đó dựa vào vị trí xuất hiện của chúng, ta có thể biết được chúng được sinh ra từ những tế bào mầm nguyên thủy nào.
3. Cách phát hiện những khối u
Những triệu chứng của các khối u này hầu như không mấy rõ rệt khi ở giai đoạn mới xuất hiện. Không những vậy, triệu chứng sau này của chúng cũng khác nhau tùy theo từng vị trí nơi mà chúng tồn tại:
U xuất hiện vùng cùng cụt (u quái xương cụt):
Một trong những loại u hiếm gặp thường xuất hiện ở vùng xương cụt của trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ. Hơn nữa, mức độ ảnh hưởng của loại u này đối người mắc bệnh cũng không cao.
U quái vùng xương cụt là sự hiện diện của khối u nơi vùng xương cụt ở trẻ, cùng với những triệu chứng đi kèm như:
Táo bón.
Đau bụng.
Tiểu buốt hay đau rát khi tiểu tiện.
Chi suy yếu dần.
Vùng mu sưng lên.
U quái buồng trứng:
Một trong những căn bệnh nguy hiểm thường gặp ở nữ giới làm đau quằn quại ở vùng bụng hoặc vùng khung chậu. Không những vậy, khi u quái đi kèm với những căn bệnh khác như: viêm não tự miễn NMDA, khi đó ngoài những triệu chứng vùng dưới, bệnh nhân còn bị ảnh hưởng nặng vùng đầu như: Đau đầu dữ dội, thỉnh thoảng lú lẫn, nặng hơn nữa có thể dẫn đến loạn thần.
U quái tinh hoàn:
Tinh hoàn của nam giới bị sưng lên rõ rệt nếu các khối u này xuất hiện. Kèm với đó là những cơn đau buốt, khó chịu, đôi khi là chảy máu. Tuy nhiên vẫn có một vài trường hợp tinh hoàn không xuất hiện bất kỳ triệu chứng nào. Hầu hết đa số nam giới đều có khả năng mắc phải bệnh này, tuy nhiên dễ xuất hiện nhất thuộc nhóm từ 20 - 30 tuổi.
4. Phương pháp nào điều trị hiệu quả
Cũng như những triệu chứng, phương pháp điều trị bệnh này cũng phụ thuộc vào từng loại u khác nhau. Mỗi u ở một vị trí, có một kích thước khác nhau sẽ có một phương pháp hiệu quả phù hợp riêng cho nó.
Phương pháp điều trị u quái xương cụt ở trẻ nhỏ:
Tùy theo sức khỏe thai nhi và tình trạng của khối u mà bác sĩ sẽ đưa ra những phác đồ điều trị phù hợp. Nếu u nhỏ và không ảnh hưởng nhiều đến thai nhi, thì thai nhi sẽ được sinh ra bình thường. Tuy nhiên, nếu khối u phát triển mạnh, thai nhi có nguy cơ bị đe dọa, hoặc mẹ có quá nhiều nước ối, lúc này các bác sĩ sẽ chỉ định sinh mổ sớm hơn dự định.
Nếu u chỉ được phát hiện ngay sau khi sinh, phẫu thuật cắt bỏ khối u sẽ được các bác sĩ chỉ định. Tuy nhiên, những trường hợp phẫu thuật này rất dễ bị tái phát sau 3 năm do đó sau khi phẫu thuật trẻ sẽ được theo dõi kỹ càng hơn.
Ngoài phẫu thuật, trẻ sẽ được điều trị hóa trị bổ sung nếu các khối u là ác tính. Do đó thời gian điều trị sẽ lâu hơn và phức tạp hơn.
Điều trị u quái buồng trứng ở nữ giới:
Thường hiện diện dưới dạng những u nang nhỏ nên những teratoma này dễ dàng được loại bỏ bằng phẫu thuật nội soi. Tuy nhiên phương pháp này cũng khó tránh khỏi những rủi ro có thể xảy ra trong quá trình phẫu thuật như: viêm nhiễm phúc mạc. Lúc đấy quá trình điều trị sẽ càng phức tạp hơn.
Đối với những trường hợp u phát triển mạnh hơn, các bác sĩ sẽ chỉ định cắt bỏ một phần hoặc cả buồng trứng có u. Việc cắt bỏ sẽ không ảnh hưởng nhiều đến chu kỳ kinh nguyệt bởi chúng ta vẫn còn buồng trứng còn lại.
Nhưng đáng lo ngại hơn việc u quái xuất hiện ở cả hai buồng trứng cao hơn là chỉ có ở một bên. Do đó, đối với những bệnh nhân chẳng may mắc bệnh thì rủi ro mất khả năng sinh sản sẽ cao hơn.
U quái tinh hoàn ở nam và phương pháp điều trị:
Phẫu thuật cắt bỏ tinh hoàn là phương pháp hiệu quả nhất dành cho điều trị khối u ở tinh hoàn bởi trong trường hợp này hóa trị không mang lại hiệu quả cao. Tuy nhiên nếu có trường hợp lây lan và biến chứng thêm nhiều u khác, điều trị bằng hóa trị lúc này vẫn sẽ được áp dụng.
Tuy nhiên, những phẫu thuật này không hoàn toàn mang lại hiệu quả cao, bởi những ảnh hưởng của nó ít nhiều đến số lượng tinh trùng, sức khỏe tình dục từ đó ảnh hưởng đến khả năng sinh sản của bệnh nhân.
|
medlatec
| 1,174
|
7 bệnh nam giới dễ mắc nhất
Tạp chí “Sức khỏe” của Đài Loan đã liệt kê ra danh sách 7 loại bệnh tổn hại nhiều nhất đến sức khỏe nam giới. Cách duy nhất bạn có thể làm lúc này là phòng tránh hoặc phát hiện sớm để được kịp thời chữa trị.
Bệnh tim mạch
Xơ cứng động mạch đích thực là “kẻ thù tồi tệ nhất của nam giới”.
Với phụ nữ, do có estrogen bảo vệ, nên thời gian phát bệnh tim mạch của họ chậm hơn nam giới khoảng 10 năm. Ngoài ra, cholesterol dần dần tích tụ trong mạch, tim hoặc não, đến khi tắc nghẽn sẽ gây nhồi máu cơ tim, đột quỵ.
Vì vậy, nam giới nên cố gắng giảm thấp nguy cơ bệnh tim mạch bằng cách: sau tuổi 20 nên kiểm tra cholesterol mỗi 5 năm/lần. Nếu có triệu chứng bất thường cần phải bỏ thuốc, hàng ngày tăng cường rèn luyện cơ thể ít nhất 30 phút đồng thời ăn nhiều rau xanh.
Ung thư gan
Ung thư gan là đứng đầu trong 10 bệnh ung thư ở nam giới, cướp đi hàng ngàn tính mạng mỗi năm. Ung thư gan không có triệu chứng, rất khó tự mình phát giác ra. Nam giới có trách nhiệm nên cố gắng kiểm tra sớm để phát hiện xem mình có mang vi rút viêm gan không, đồng thời kiểm tra chỉ số chức năng gan định kỳ, siêu âm vùng bụng.
Nếu là người bụng to thì nên cẩn thận, mỡ gan cũng có thể biến chứng thành xơ gan, thậm chí ung thư gan. Vì vậy, nam giới hãy nhanh chóng giảm trọng lượng cơ thể, vận động nhiều là cách phòng tránh tốt nhất.
Ung thư phổi
Ung thư phổi là nguyên nhân dẫn đến tử vong lớn thứ 2 ở Đài Loan. Khi có triệu chứng ho, ho ra đờm kèm theo máu, khó thở thì nên lập tức đi khám bác sỹ, gần 80% số người có triệu chứng như vậy là ung thư phổi giai đoạn cuối.
Nam giới không hút thuốc có thể giảm thấp 90% nguy cơ gây ra ung thư phổi cho bản thân và cho cả người thân “bị động” hút thuốc sống cạnh họ.
Gout
Cứ 3 nam giới bị gút, có một người bị trước tuổi 40.
Chuyên gia Đài Loan cho biết, nam giới ăn uống các món “sơn hào hải vị” dễ dẫn đến bệnh gout. Ngoài ra, cồn cũng gây trở ngại cho việc đào thải acid uric, chỉ cần rượu vào bụng sẽ sản sinh ra acid uric, làm cho acid uric tăng cao.
Phòng trừ gout cần từ chối ăn nội tạng, không nghiện rượu. Quan trọng hơn cần phải tránh ăn nhiều uống nhiều, nếu mức acid uric lúc cao lúc thấp sẽ đẩy nhanh lắng đọng acid uric.
Bệnh tuyến tiền liệt
Ở Đài Loan, mặc dù ung thư tuyến tiền liệt chỉ đứng thứ 5, tỉ lệ tử vong ở vị trí thứ 7 trong số các bệnh ung thư ở nam giới, nhưng tăng cao rất nhanh. Chỉ trong năm ngoái số người tử vong đã lên đến 936 người, vượt qua cả ung thư cổ tử cung.
Nam giới ở Đài Loan hiểu rất ít về ung thư tuyến tiền liệt, hơn một nửa người bệnh khi phát hiện đều đã muộn. Cũng giống như nhiều bệnh ung thư khác, ung thư tiền liệt tuyến có liên quan đến thói quen sinh hoạt.
Chuyên gia khuyến nghị, ăn nhiều rau quả màu đỏ như cà chua, nho đỏ, dưa hấu,... vì trong những loại đó giàu lycopene có thể giảm thấp nguy cơ ung thư tuyến tiền liệt. Đậu tương, đậu phụ, sữa đậu nành hay các sản phẩm chế biến từ đậu cũng có thể ức chế bài tiết nội tiết tố nam phát triển nuôi dưỡng khối u. Ngoài ra uống nhiều chè xanh cũng giúp bảo vệ tuyến tiền liệt.
Bệnh tiểu đường
Lượng đường trong máu cao sẽ tổn thương thận. Chuyên viên nghiên cứu sinh vật y học của viện nghiên cứu Đài Loan phát hiện, trong nhóm bị tiểu đường trên 19 tuổi, một nửa trong số họ không biết mình mắc bệnh.
Đường huyết quá cao sẽ tổn hại tim, mất, thần kinh và thận. Béo phì và vòng eo lớn là mảnh đất màu mỡ của bệnh tiểu đường, vì vậy vận động, tập luyện cùng với ăn uống lành mạnh là cách phòng chống tốt nhất.
Trầm cảm
Chúng ta thường cho rằng phụ nữ dễ tự sát hơn nam giới, nhưng trên thực tế tỉ lệ nam giới chết vì tự sát cao gấp 2,2 lần nữ giới.
Trầm cảm là hung thủ lớn thứ 7 của sức khỏe nam giới, trầm cảm không chỉ là tâm trạng không tốt mà còn ảnh hưởng đến sự mạnh khỏe của cơ thể và tâm trí, gây mất ngủ ở nhiều mức độ, chán ăn và mệt mỏi toàn thân, do đó cũng sẽ tăng nguy cơ mắc bệnh tim và tiểu đường.
Chuyên gia khuyến cáo, chỉ cần xuất hiện mất ngủ, mất sức lâu ngày nên cảnh giác, tích cực đi khám bác sỹ.
|
medlatec
| 859
|
Phân của trẻ sơ sinh như thế nào là tốt?
Trẻ sơ sinh thường đại tiện nhiều lần trong ngày. Vì vậy, việc nhận biết phân của trẻ sơ sinh như thế nào là tốt sẽ giúp các bậc phụ huynh nắm được tình trạng sức khỏe của trẻ.
1. Phân của trẻ sơ sinh như thế nào là tốt?
Trong vài ngày đầu sau khi ra đời, phân của trẻ em khá đặc biệt. Phân lúc này được gọi là phân su có màu đen hoặc xanh đen, có tính chất dính. Điều này cho thấy hệ tiêu hóa của trẻ đang hoạt động tốt. Khi hết phân su, phân của trẻ sơ sinh sẽ chuyển sang màu vàng xanh. Khi phân của trẻ sơ sinh có 3 màu phân là đỏ, đen và trắng xám, thì cha mẹ nên đưa trẻ đến gặp bác sĩ.Với trẻ được bú mẹ hoàn toàn, phân của trẻ sẽ có cấu trúc hơi lỏng, màu vàng hoặc hơi xanh, có những hạt trắng lấm tấm lẫn trong phân. Cho tới khi trẻ ăn được thức ăn rắn thì cấu trúc phân của trẻ có thể thay đổi (đặc hơn). Nếu trẻ bú sữa công thức, phân của trẻ thường có màu vàng nâu. Trẻ bú sữa công thức cũng đại tiện ít hơn 1 - 2 lần so với trẻ bú mẹ, phân cũng đặc hơn và nặng mùi hơn.Dù trẻ bú mẹ hay bú bình, nếu có dấu hiệu phân cứng và khô chứng tỏ trẻ không nhận đủ nước hoặc bị mất nước do sốt, bệnh tật,... Khi cho trẻ ăn dặm, phân cứng cũng có thể là dấu hiệu cho thấy trẻ đang ăn quá nhiều thức ăn gây táo bón (ngũ cốc hay sữa bò) trước khi hệ tiêu hóa đủ hoàn thiện để xử lý chúng (sữa bò nguyên chất chỉ sử dụng cho trẻ lớn trên 12 tháng tuổi).
2. Tần suất đại tiện của trẻ sơ sinh
Tần suất đại tiện khác nhau ở từng trẻ. Có trẻ đại tiện ngay sau khi được cho ăn. Đây là phản xạ của dạ dày, thúc đẩy hệ tiêu hóa hoạt động bất cứ khi nào dạ dày đầy. Số lần đi đại tiện có thể giảm đi khi trẻ ăn nhiều hơn và lớn hơn trong thời gian sau đó.Từ 3 - 6 tuần tuổi, một số trẻ bú mẹ chỉ đi đại tiện 1 lần/tuần mà vẫn bình thường. Điều này là do sữa mẹ thải ra rất ít chất thải rắn khỏi hệ tiêu hóa của trẻ. Do đó, tình trạng này không được coi là táo bón nếu phân của trẻ vẫn mềm và trẻ tăng cân đều đặn, khỏe mạnh bình thường.Với trẻ bú sữa công thức thì trẻ thường có trên 1 lần đại tiện/ngày. Nếu trẻ đại tiện với tần suất thưa hơn hoặc phải rặn khi đi đại tiện thì cha mẹ nên đưa trẻ đi khám bác sĩ để được tư vấn.
3. Một số lưu ý quan trọng về phân của trẻ em
Đôi khi, phân của trẻ có thể thay đổi về màu sắc và tính chất. Nếu quá trình tiêu hóa bị chậm lại bởi trẻ ăn các thực phẩm cần tiêu hóa lâu thì phân có thể chuyển sang màu xanh, hoặc nếu trẻ được bổ sung sắt thì phân có thể chuyển màu nâu đậm. Nếu có một chút kích thích ở hậu môn, có thể xuất hiện vệt máu bên ngoài phân của trẻ. Tuy nhiên, nếu thấy phân của trẻ 10 tháng tuổi hoặc trẻ ở bất kỳ độ tuổi nào có máu, nhầy hoặc nhiều nước thì cha mẹ nên đưa bé đi khám bác sĩ ngay;
Phân của trẻ em đôi khi có thể bị thay đổi về màu sắc hoặc tính chất
Phân của trẻ mềm và hơi lỏng nên cha mẹ cũng khá khó khăn trong việc đánh giá nếu trẻ bị tiêu chảy nhẹ. Các dấu hiệu cảnh báo trẻ bị tiêu chảy là: Gia tăng đột ngột về tần suất đại tiện (nhiều hơn 1 lần đại tiện cho 1 lần ăn), hàm lượng nước trong phân cao bất thường. Tiêu chảy có thể do sự thay đổi trong chế độ ăn uống của trẻ hoặc là dấu hiệu của nhiễm trùng đường ruột. Nếu trẻ bị tiêu chảy kèm sốt thì cha mẹ nên đưa bé đi khám ngay. Nếu trẻ trên 2 tháng tuổi, bị tiêu chảy và sốt kéo dài trên 1 ngày thì cha mẹ nên kiểm tra lượng nước tiểu và nhiệt độ ở trực tràng của bé rồi hỏi ý kiến bác sĩ.Cha mẹ nên chú ý thường xuyên kiểm tra phân của trẻ, thân nhiệt, biểu hiện ngoài da,... để sớm phát hiện những biểu hiện bất thường của con và đưa bé đi khám kịp thời. Cha mẹ nên bổ sung cho trẻ các sản phẩm hỗ trợ có chứa lysine, các vi khoáng chất và vitamin thiết yếu như kẽm, crom, selen, vitamin nhóm B giúp đáp ứng đầy đủ nhu cầu về dưỡng chất ở trẻ. Đồng thời các vitamin thiết yếu này còn hỗ trợ tiêu hóa, tăng cường khả năng hấp thu dưỡng chất, giúp cải thiện tình trạng biếng ăn, giúp trẻ ăn ngon miệng.Cha mẹ có thể
|
vinmec
| 888
|
Ung thư vòm họng giai đoạn 2: Diễn biến, cách điều trị
Khi bước sang giai đoạn 2, người bệnh ung thư vòm họng có những triệu chứng nào, bệnh đã xâm lấn phát triển đến những đâu và phương pháp nào được sử dụng để điều trị bệnh? Hãy cùng tìm hiểu các thông
1. Diễn biến ung thư vòm họng ở giai đoạn 2
Giai đoạn 2 của bệnh ung thư vòm họng là thời điểm các tế bào ác tính đã bắt đầu phát triển hơn về kích thước, được gọi là giai đoạn khu trú, và được xác định nếu người bệnh thuộc các trường hợp sau:
– Khối u nằm giới hạn trong vòm họng hoặc có thể đã lan ra phần hầu họng và hoặc khoang mũi nhưng chưa đi xa hơn vùng họng. Hoặc khối u không nằm trong vòm họng nhưng được tìm thấy ở cách hạch vùng cổ và người bệnh dương tính với virus Epstein – Barr. Kèm theo đó là tế bào ung thư đã di căn đến một hoặc nhiều hạch ở một bên cổ hoặc đã lây lan đến các hạch cạnh hầu họng cùng bên và hạch không có chiều ngang quá 6cm.
– Khối u ác tính đã lan đến vùng họng nhưng chưa vượt quá khu vực này, chưa di căn đến các hạch hoặc đã di căn đến các hạch ở một bên cổ, hoặc các hạch ở cạnh hầu họng cùng bên và không có hạch nào >6cm theo chiều ngang.
2. Các biểu hiện lâm sàng thường gặp ở giai đoạn 2 – ung thư vòm họng
Ở giai đoạn 2 khi kích thước khối u đã phát triển, so với giai đoạn đầu thì biểu hiện ung thư vòm họng giai đoạn 2 người bệnh gặp phải đã rõ ràng hơn.
– Xuất hiện triệu chứng thần kinh điển hình nhất là đau đầu, đau nửa đầu, đau sâu trong hốc mắt, đau vùng thái dương. Nghiêm trọng hơn có thể là tê bì vùng miệng và vùng mặt cùng bên đầu bị đau.
– Triệu chứng vùng mũi gồm có: Ngạt mũi cùng với bên đau đầu, lâu dần triệu chứng ngạt mũi xuất hiện liên tục kèm theo mũi chảy nhầy, đôi khi xì mũi sẽ lẫn máu.
– Triệu chứng xuất hiện ở tai: Cảm giác tức khó chịu ở tai, hoặc cảm thấy ù tai, nghe kém xảy ra ở cùng bên tai với bên đầu bị đau.
– Xuất hiện hạch ở cổ, hạch góc hàm, và hạch cũng xuất hiện ở cùng bên với khối u. Hạch ban đầu có kích thước nhỏ sau sẽ to dần lên, cứng hơn, ấn không thấy đau và càng to thì càng hạn chế di động.
Đau đầu, đau nửa đầu, đau sâu trong hốc mắt, đau vùng thái dương là các triệu chứng do ung thư vòm họng ảnh hưởng đến hệ thần kinh của người bệnh.
3. Tiên lượng và điều trị K vòm họng – giai đoạn 2
3.1 Tiên lượng điều trị đối với ung thư vòm họng ở giai đoạn 2
Trong giai đoạn này, khối u ác tính ở vòm họng bắt đầu phát triển tăng lên về kích thước, các tế bào ung thư cũng theo đó mà gia tăng một cách đáng kể. Tuy nhiên, tế bào ung thư chưa có sự xâm lấn sang các bộ phận khác mà vẫn giới hạn trong thanh quản của người bệnh nên cơ hội có thể điều trị khỏi vẫn được đảm bảo.
Tiên lượng sống trong giai đoạn này còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố như độ tuổi, thể trạng bệnh nhân, mức độ đáp ứng điều trị cũng như lựa chọn phương hướng điều trị của người bệnh. Và tiên lượng sống sau 5 năm của ung thư vòm họng ở giai đoạn 2 là khoảng 73% nếu được điều trị với phác đồ tích cực. Tỷ lệ này không cho biết cụ thể một cá nhân mắc ung thư vòm họng sống được bao lâu, mà để giúp hiểu rõ hơn về khả năng điều trị thành công của bệnh. Ngoài ra con số này cũng sẽ thay đổi tùy thuộc vào những yếu tố kể trên, do vậy lựa chọn đúng phác đồ, kiên trì và tuân thủ hướng dẫn điều trị sẽ mang đến nhiều cơ hội hơn cho bệnh nhân mắc ung thư vòm họng.
3.2 Các phương pháp điều trị ung thư vòm họng ở giai đoạn 2
Đối với bệnh ung thư vòm họng giai đoạn 2 bác sĩ sẽ dựa vào nhiều yếu tố khác nhau để xây dựng phác đồ điều trị thích hợp nhất cho người bệnh.
– Xạ trị đơn thuần là một phương pháp điều trị cho bệnh lý ung thư vòm họng để tiêu diệt các tế bào ung thư ngăn chặn chúng phát triển. Quá trình này sẽ được thực hiện bằng cách chiếu tia năng lượng cao hoặc tia phóng xạ vào vị trí có các tế bào ác tính đang sinh sôi.
– Hóa xạ trị đồng thời là phương pháp được sử dụng nhiều trong điều trị ung thư vòm họng ở giai đoạn hai. Với sự kết hợp này hóa trị sẽ được thực hiện trong cùng khoảng thời gian với xạ trị để tăng hiệu quả của tia xạ lên khối u, giúp kiểm soát chúng triệt để hơn.
– Phẫu thuật không phải là phương pháp điều trị phổ biến cho căn bệnh này bởi vòm họng nằm sâu và gần các cấu trúc thần kinh, mạch máu quan trọng của cơ thể. Vì thế nên phẫu thuật chỉ sử dụng để loại bỏ hạch bạch huyết còn lại sau khi áp dụng các phương pháp điều trị phía trên.
Xác định phương pháp hay phác đồ điều trị ung thư vòm họng giai đoạn 2 cần dựa vào các chẩn đoán xét nghiệm
3.3 Theo dõi và chăm sóc sau điều trị
Song song với việc thực hiện theo đúng phác đồ bác sĩ đã chỉ định, để góp phần giúp việc điều trị đạt hiệu quả hơn, bệnh nhân ung thư vòm họng giai đoạn 2 cũng cần có chế độ ăn uống khoa học, đầy đủ chất dinh dưỡng để cơ thể không suy nhược gây gián đoạn quá trình điều trị. Đồng thời, cần hạn chế sử dụng đồ ăn có nhiều dầu mỡ, các chất kích thích, rượu bia, thuốc lá, thức ăn thô cứng, thực phẩm lên men…
Cùng với đó, nên tập các bài thể dục phù hợp với sức khỏe theo hướng dẫn của bác sĩ một cách thường xuyên để nâng cao sức đề kháng, góp phần giúp tinh thần được thoải mái.
Trong quá trình điều trị bệnh nhân có thể gặp các tác dụng phụ, ảnh hưởng đến sức khỏe và tinh thần. Tuy nhiên người bệnh cần biết là những tác dụng phụ này sẽ dần mất đi sau khi quá trình điều trị hoàn toàn kết thúc. Và các tác dụng phụ này có thể được cải thiện, người bệnh nên trao đổi với bác sĩ để được tư vấn và hướng dẫn để chăm sóc bản thân tốt hơn.
Cuối cùng kết thúc quá trình điều trị bệnh nhân cần tái khám đầy đủ theo chỉ định để đánh giá khả năng đáp ứng điều trị, phát hiện sớm các tổn thương tại chỗ hoặc di căn.
Một chế độ ăn đầy đủ vitamin và khoáng chất sẽ giúp cơ thể nhanh phục hồi, và tăng cường sức đề kháng sau điều trị.
Bài viết trên đã cung cấp các thông
|
thucuc
| 1,297
|
Công dụng thuốc Phagofi 4
Phagofi 4 là thuốc có tác dụng dự phòng nguy cơ xảy ra tình trạng hen phế quản, co thắt phế quản hay triệu chứng bệnh viêm mũi dị ứng. Khi dùng dự phòng thuốc cho thấy hiệu quả làm giảm đợt hen cấp tính và mức độ nặng của cơn hen.
1. Thuốc Phagofi 4 có tác dụng gì?
Phagofi 4 có thành phần chính là Montelukast (dưới dạng Montelukast natri) với hàm lượng 4mg, bào chế dưới dạng viên nén.Montelukast có tác dụng ức chế chất gây viêm leukotriene. Chất leukotriene thường được cơ thể tạo ra khi cơ thể tiếp xúc với các tác nhân gây ra dị ứng, từ đó tạo ra phản ứng viêm gây tình trạng tăng tiết dịch đường hô hấp, co thắt các cơ xung quanh đường hô hấp và cơn hen suyễn. Khi dùng thuốc có thể ngăn ngừa, làm giảm các đợt cấp của hen phế quản, các triệu chứng viêm mũi dị ứng và co thắt phế quản do vận động.
2. Chỉ định và chống chỉ định của thuốc Phagofi 4
Thuốc Phagofi 4 được được dùng trong các trường hợp sau:Dự phòng và điều trị hen phế quản mạn tính cho người lớn, trẻ em từ 6 tháng tuổi trở lên, bao gồm dự phòng các triệu chứng hen ban ngày và ban đêm, điều trị người hen nhạy cảm với Aspirin và dự phòng cơn thắt phế quản do gắng sức.Làm giảm triệu chứng ban ngày và ban đêm của viêm mũi dị ứng (viêm mũi dị ứng theo mùa ở người lớn và trẻ em từ 2 tuổi trở lên và viêm mũi dị ứng quanh năm ở người lớn, trẻ em từ 6 tháng tuổi trở lên).Chống chỉ định:Mẫn cảm với một trong các thành phần nào của thuốc.
3. Liều lượng và cách dùng thuốc Phagofi 4
Cách dùng: Thuốc được dùng bằng đường uống mỗi ngày 1 lần lúc no hoặc đói.Để chữa hen, nên dùng thuốc vào buổi tối trước khi đi ngủ.Với những người viêm mũi dị ứng, thời gian dùng thuốc có thể tùy thuộc vào nhu cầu của từng bệnh nhân.Đối với người bệnh vừa bị hen vừa bị viêm mũi dị ứng, nên uống mỗi ngày vào buổi tối trước khi đi ngủ.Hiệu lực điều trị của thuốc Montelukast trên các thông số kiểm tra bệnh hen sẽ đạt được trong vòng 1 ngày. Cần tiếp tục dùng Montelukast mặc dù cơn hen đã được khống chế, cũng như trong các thời kỳ bị hen nặng hơn.Liều dùng:Hen phế quản:Trẻ em từ 2 - 5 tuổi: Uống 1 viên 4mg;Trẻ em từ 12 - 23 tháng tuổi: Dùng 1 viên 4mg bằng cách nghiền mịn rồi hòa với nước hoặc dùng dạng gói bột.Viêm mũi dị ứng theo mùa:Trẻ em từ 2 - 5 tuổi: Dùng 1 viên uống 4mg.Liều dùng trong điều trị bệnh nhân có triệu chứng viêm mũi dị ứng quanh năm:Trẻ em từ 2 - 5 tuổi: Uống 1 viên 4mg;Trẻ em từ 6 - 23 tháng tuổi: Dùng 1 viên 4mg bằng cách nghiền mịn viên thuốc rồi hòa với nước hoặc nên dùng dạng thuốc cốm hay bột pha uống.Bệnh nhân bị hen và viêm mũi dị ứng: Dùng liều ngày 1 viên vào buổi tối.Không cần điều chỉnh liều dùng cho bệnh nhân suy thận/ gan nhẹ và trung bình, người cao tuổi hoặc thay đổi cho từng giới tính.
4. Tác dụng phụ của thuốc Phagofi 4
Một số tác dụng phụ có thể gặp phải khi dùng thuốc bao gồm:Nhiễm trùng đường hô hấp trên như viêm mũi, viêm xoang, viêm, viêm amidan...;Tăng nguy cơ gây xuất huyết như chảy máu cam;Phản ứng quá mẫn có thể xảy ra bao gồm phản ứng phản vệ, thâm nhiễm bạch cầu ái toan ở gan;Chóng mặt, buồn ngủ, dị cảm như tê bì, kiến bò, giảm cảm giác, động kinh;Đánh trống ngực;Tiêu chảy, khô miệng, chậm tiêu, khó tiêu, buồn nôn, nôn mửa;Tăng chỉ số ALT(GPT), AST(GST) huyết thanh, viêm gan (kể cả bao gồm ứ mật, viêm tế bào gan, tổn thương gan hỗn hợp);Phù mạch, bị bầm tím, nổi mề đay, ngứa, phát ban, hồng ban nút;Đau khớp, đau cơ, đôi khi gặp tình trạng chuột rút;Suy nhược cơ thể, thường xuyên mệt mỏi, khó chịu hoặc sốt;Thay đổi tâm trạng bao gồm cả trầm cảm, lo âu, tăng những hành vi tổn thương bản thân hoặc ý định tự sát. Cần theo dõi trong suốt quá trình dùng thuốc, đặc biệt là ở trẻ em, thanh thiếu niên.
5. Những điều cần chú ý khi dùng thuốc Phagofi 4
Montelukast có thể dùng phối hợp cho những người bệnh đang theo các chế độ điều trị khác. Có thể giảm liều các thuốc phối hợp với thuốc giãn phế quản, corticosteroid dạng hít hoặc uống. Không nên thay thế đột ngột thuốc corticosteroid dạng hít hoặc uống bằng Montelukast. Theo dõi chặt chẽ các dấu hiệu lâm sàng của người bệnh khi giảm liều corticosteroid đường toàn thân ở người dùng Montelukast.Không dùng đồng thời các sản phẩm khác có chứa thành phần tương tự như montelukast.Không sử dụng để điều trị cơn suyễn cấp mà cần dùng các loại thuốc có tác dụng cắt cơn hen. Bạn vẫn sử dụng thuốc Montelukast trong ngày theo lịch để phòng cơn hen.Những người không dung nạp galactose, khiếm khuyết men lactase Lapp, kém hấp thu glucose-galactose thì không nên dùng thuốc.Tương tác thuốc: Thận trọng khi phối hợp thuốc, đặc biệt ở trẻ em phối hợp tác nhân cảm ứng CYP3A4 (như Phenytoin, Phenobarbital, Rifampicin).Bảo quản: Bảo quản thuốc trong bao bì kín, tránh ẩm và tránh ánh sáng trực tiếp.Thuốc Phagofi 4 có tác dụng dự phòng nguy cơ xảy ra tình trạng hen phế quản, co thắt phế quản hay triệu chứng bệnh viêm mũi dị ứng. Đây là một thuốc kê đơn nên bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng.
|
vinmec
| 1,003
|
Quy trình niềng răng mắc cài đúng chuẩn như thế nào?
Niềng răng mắc cài là một phương pháp phổ biến được nhiều người lựa chọn để mang đến tính thẩm mỹ cho hàm răng và giúp giảm thiểu việc mắc các bệnh lý răng miệng. Vậy quy trình niềng răng mắc cài diễn ra như thế nào?
1. Thông tin cơ bản về niềng răng
1.1 Niềng răng là phương pháp như thế nào?
Nếu bạn gặp tình trạng răng có những khuyết điểm hô, móm, khớp cắn lệch, răng mọc lộn xộn…thì niềng răng được coi là giải pháp hiệu quả dành cho bạn. Sau khi thực hiện phương pháp này, bạn không chỉ sở hữu một hàm răng đều và đẹp mà còn ngăn ngừa được những bệnh lý liên quan đến răng và nướu. Niềng răng được chia làm 2 loại: Niềng răng mắc cài và niềng răng không mắc cài (niềng răng bằng khay nhựa trong suốt Invisalign).
Sau khi niềng răng, bạn không chỉ sở hữu một hàm răng đều và đẹp mà còn ngăn ngừa được những bệnh lý liên quan đến răng và nướu
1.2 Ai có thể niềng răng mắc cài được?
Nhìn chung, những ai có khuyết điểm về răng, trong độ tuổi phù hợp và đạt được những yêu cầu nhất định thì vẫn có thể thực hiện niềng răng. Đối tượng niềng răng bao gồm:
– Những người gặp tình trạng răng bị hô (hay còn gọi là vẩu/khớp cắn sâu/răng chìa ra ngoài).
– Những người gặp tình trạng răng bị móm (hay còn gọi là khớp cắn ngược).
– Những người răng mọc không đều, lệch lạc, lộn xộn, chen chúc.
– Những người răng mọc hở, bị thưa, có khoảng cách giữa các răng.
Thêm vào đó, độ tuổi thích hợp nhất để thực hiện niềng răng là 10 – 20 tuổi, đây là lúc cấu trúc xương hàm đang phát triển, răng dễ dàng dịch chuyển và tạo điều kiện thuận lợi cho việc chỉnh nha. Sau độ tuổi này, bạn vẫn có thể niềng răng tuy nhiên thời gian để hoàn thiện sẽ lâu hơn.
Những ai có khuyết điểm về răng, trong độ tuổi phù hợp và đạt được những yêu cầu nhất định thì vẫn có thể thực hiện niềng răng nhưng hợp lý nhất là là khoảng 10 – 20 tuổi
1.3 Các phương pháp niềng răng mắc cài hiện nay
– Niềng răng bằng mắc cài kim loại gắn mặt ngoài.
– Niềng răng bằng mắc cài sứ gắn mặt ngoài.
– Niềng răng bằng nắp tự động kim loại gắn mặt ngoài.
– Niềng răng bằng mắc cài kim loại gắn mặt trong.
2. Quy trình niềng răng mắc cài đúng chuẩn như thế nào?
2.1 Thăm khám lâm sàng
Ở bước đầu tiên trong quy trình niềng răng, bệnh nhân sẽ được thăm khám tổng quát để kiểm tra mức độ khuyết điểm của răng, từ đó giúp bác sĩ có thể lên được phương án niềng răng phù hợp với thể trạng của bạn. Bên cạnh đó, bác sĩ cũng sẽ giới thiệu các phương pháp niềng răng mắc cài để bạn lựa chọn và tư vấn phương pháp phù hợp.
2.2 Vệ sinh răng miệng tổng quát + lấy dấu hàm
Trước khi tiến hành gắn mắc cài, bác sĩ sẽ vệ sinh sạch sẽ răng miệng cho bệnh nhân để đảm bảo việc gắn mắc cài được diễn ra thuận lợi và không có cản trở cho quá trình niềng răng. Đây cũng là bước quan trọng giúp xử lý được những vi khuẩn trú ngụ trong khoang miệng, điều trị các tổn thương như sâu răng, vỡ răng….Sau đó, bác sĩ sẽ tiến hành lấy dấu hàm và gửi đến phòng Labo để sản xuất khí cụ chỉnh nha và phối hợp để lên phác đồ điều trị cho người bệnh.
Bác sĩ sẽ vệ sinh sạch sẽ răng miệng cho bệnh nhân để đảm bảo việc gắn mắc cài được diễn ra thuận lợi
2.3 Gắn khí cụ
Sau khi các khí cụ đã được lấy về, bác sĩ tiến hành bôi keo nha khoa lên bề mặt răng, đặt mắc cài sau đó dùng đèn quang trùng hợp để keo và mắc cài được gắn cố định lên răng. Thao tác này được lặp lại cho đến khi hoàn thiện cả hàm. Sau đó dây cung sẽ được đặt vào và dây chun được gắn vào từng mắc cài để cố định được dây cung trên hàm.
2.4 Tái khám định kỳ
Sau khi lắp mắc cài xong, bạn sẽ được hẹn lịch tái khám định kỳ. Thông thường, khi mới niềng răng, tần suất tái khám sẽ dày hơn vì đây là giai đoạn đầu răng bắt đầu dịch chuyển. Sau một thời gian răng đã di chuyển ổn định rồi thì số lần tái khám định kỳ sẽ giảm đi.
2.5 Tháo mắc cài
Bước cuối cùng trong quy trình niềng răng là bác sĩ sẽ tháo mắc cài cho bệnh nhân và cho bệnh nhân đeo hàm duy trì tháo lắp để răng được ổn định và không bị chạy về vi trí cũ. Tuy nhiên để đảm bảo sức khoẻ răng miệng, bạn cần tái khám định kỳ tối thiểu 6 tháng/lần.
3. Niềng răng mắc cài có gây đau không?
Ban đầu khi mới niềng răng, bạn sẽ có cảm giác hơi tức răng và nhức vì răng bắt đầu dịch chuyển, nhưng cảm giác này không quá đau và sẽ hết trong vòng 1 – 2 tuần khi bạn đã làm quen. Ngoài ra, những lần tái khám định kỳ sau khi bác sĩ siết dây cung cũng thì bạn cũng sẽ hơi cảm thấy đau nhưng cảm giác này sẽ hết sau khoảng 24 – 48h. Nhìn chung cả quá trình thì niềng răng mắc cài chỉ gây đau ở một vài thời điểm nhỏ trong suốt khoảng thời gian từ 10 – 24 tháng nên bạn hoàn toàn có thể an tâm thực hiện nhé.
Nhìn chung cả quá trình thì niềng răng mắc cài chỉ gây đau ở một vài thời điểm nhỏ trong suốt khoảng thời gian từ 10 – 24 tháng
|
thucuc
| 1,050
|
Ung thư phổi di căn là gì?
Ung thư phổi di căn là giai đoạn muộn nhất và cũng gặp nhiều khó khăn khi điều trị. Cùng tìm hiểu cụ thể hơn để biết rõ ung thư phổi di căn là gì, cách chữa bệnh ở giai đoạn này ra sao qua bài viết dưới đây bạn nhé!
1. Ung thư phổi di căn là gì?
Ung thư phổi là sự phát triển bất thường của các loại tế bào tạo thành các khối u ở phổi, có thể lan sang các cơ quan khác thành di căn. Đây là một trong những bệnh nan y có tỷ lệ gây tử vong cao. Tế bào ung thư phổi có thể lây lan sang bất kỳ khu vực của cơ thể, nhưng các khu vực phổ biến nhất là các hạch bạch huyết, gan, xương, não và tuyến thượng thận.
Ung thư phổi có thể lây lan đến bất cứ vị trí nào trong cơ thể
2. Triệu chứng ung thư phổi di căn
Ung thư lây lan tới bộ phận nào sẽ có những triệu chứng đặc trưng ở bộ phận đó:
Mệt mỏi, đau đầu là triệu chứng thường gặp khi ung thư di căn
3. Điều trị ung thư phổi di căn
|
thucuc
| 213
|
Phòng ngừa táo bón đúng cách cho trẻ
Nước trái cây như mận, táo, lê có thể trị táo bón. Ngưng thuốc quá sớm rồi dùng lại nhiều lần sẽ làm táo bón tái phát, điều trị ngày càng khó khăn hơn.
Táo bón ở trẻ thường xảy ra vào 3 thời điểm: Trẻ bắt đầu ăn bột ngũ cốc và trái cây nghiền; suốt thời gian tập ngồi bô/bàn cầu: sau khi bắt đầu đi học. Biết được những thời điểm nguy cơ này, phụ huynh sẽ dễ dàng hơn trong việc giúp bé phòng ngừa táo bón.
Bác sĩ Hoàng Lê Phúc, Trưởng khoa Tiêu hóa Bệnh viện Nhi đồng 1 (TP HCM) đưa ra một số lời khuyên nhằm phòng ngừa táo bón cho trẻ, đặc biệt ở những thời điểm nhạy cảm này.
- Vào thời điểm bé tập ngồi bô/ bàn cầu, cha mẹ cần lưu ý tạm thời ngưng việc huấn luyện nếu bé tỏ ý không thích vị trí quá mới mẻ này. Hãy khuyến khích bé một cách tích cực, ngay khi bé cảm thấy muốn đi tiêu.
- Cần đảm bảo có "chỗ tựa vững chắc" cho bàn chân của bé, đặc biệt là khi dùng bàn cầu có kích thước người lớn.
Chỗ tựa bàn chân rất quan trọng vì chúng giúp bé cảm thấy vững chắc hơn nên có thể yên tâm rặn. Ngoài ra đối với tất cả trẻ con, nên chọn một thời điểm ngồi cầu nhất định ngày này qua ngày khác, tốt nhất là sau bữa ăn vì quá trình ăn kích thích ruột tăng nhu động.
- Khi bé đến tuổi đi học, cần tiếp tục theo dõi việc đi tiêu của con. Cha mẹ nên theo dõi bé đi tiêu như thế nào ở nhà, đặc biệt là vào cuối tuần. Hỏi xem liệu bé có gặp vấn đề gì không khi cố gắng đi tiêu ở những nơi không phải ở nhà, nếu do thời gian bị hạn chế hoặc do mắc cỡ, bạn có thể phải làm việc với nhà trường để tìm ra giải pháp thích hợp.
Cách điều trị hiệu quả tại nhà
Đa số trường hợp táo bón đều có thể điều trị tại nhà bằng các biện pháp khá đơn giản và bắt đầu có hiệu quả trong vòng 24 giờ. Tùy thuộc vào tuổi của bé mà cha mẹ có thể thực hiện các điều sau:
- Cha mẹ có thể cho bé uống một số loại nước trái cây để điều trị táo bón như mận, táo, lê (những loại nước trái cây khác không hiệu quả bằng).
Bé 4-8 tháng tuổi uống 6-120 ml nước trái cây nguyên chất mỗi ngày, bé 8-12 tháng tuổi có thể dùng 180 ml.
- Nếu bé bắt đầu ăn thức ăn đặc, cha mẹ có thể dùng bột ngũ cốc lúa mạch thay cho bột ngũ cốc gạo. Bé cũng có thể thử các loại trái cây có nhiều chất xơ và rau (nghiền nát) bao gồm mơ, khoai lang, lê, mận, đào, đậu, đậu Hà Lan, bông cải hoặc cải bó xôi. Cha mẹ cũng có thể trộn nước trái cây (táo/mận/lê)/trái cây/rau cải đã được nghiền nát với bột ngũ cốc.
- Chất sắt trong sữa công thức của trẻ nhỏ không gây ra hoặc làm nặng thêm tình trạng táo bón vì liều sắt rất nhỏ. Vì vậy việc đổi sang sữa có nồng độ sắt thấp là không cần thiết vì điều này không có tác dụng.
Sirô sắt chứa nồng độ sắt cao hơn và đôi khi có thể gây táo bón. Vì vậy đối với những trẻ nhỏ cần uống giọt sắt đôi khi cũng cần thay đổi chế độ ăn hoặc cần có chế độ điều trị khác để đảm bảo bé không bị táo bón.
Nếu bé chỉ bị táo bón trong thời gian ngắn vài ngày, có thể chỉ cần thay đổi các loại thức ăn đang dùng để bé đi phân mềm và không đau.
- Nước trái cây: Đối với trẻ 1-6 tuổi, không cho quá 120-180 ml nước trái cây nguyên chất mỗi ngày; trẻ trên 7 tuổi có thể uống tối đa 1-2 ly 120 ml.
- Phụ huynh không cần thiết phải cho bé uống nhiều nước để điềutrị táo bón. Đối với bé trên 1 tuổi, đủ nước là 960 ml chất lỏng (nước chín hoặc các loại nước khác không phải sữa) trong một ngày. Nếu bé không khát thì không cần thiết hoặc không có lợi ích gì để uống nhiều hơn lượng nước này.
- Cha mẹ cần lưu ý nuôi dưỡng bé bằng một chế độ ăn cân bằng đủ 4 nhóm thực phẩm. Tuy nhiên, đừng ép bé phải ăn cho được ngay các thức ăn này và đừng dùng một chế độ ăn nhiều chất xơ thay cho các phương pháp điều trị khác. Chúng ta cần bé tăng trưởng và phát triển hoàn hảo chứ không riêng hết táo bón. Chế độ ăn dư chất xơ sẽ làm bé mất cơ hội ăn các nhóm thực phẩm khác chẳng hạn như chất đạm.
- Nếu đã áp dụng các biện pháp trên mà bé vẫn táo bón có thể bé không dung nạp được với đạm sữa bò. Có thể phải bỏ sữa bò và các sản phẩm từ sữa bò như yaourt, phô mai và kem trong 1-2 tuần. Nếu vẫn không cải thiện thì có thể cho bé dùng sữa bò trở lại và đi khám bác sĩ.
- Nếu bé đã biết ngồi bô/bàn cầu rồi mới bị bón, nên khuyến khích bé ngồi bô/bàn cầu 5-10 phút sau bữa ăn, từ hai đến ba lần mỗi ngày, một cách đều đặn.
Sử dụng thuốc - Những điều phụ huynh chưa biết
Đối với những bé bị táo bón mà việc thay đổi chế độ ăn, thói quen sinh hoạt nêu trên vẫn chưa mang lại hiệu quả cần thiết thì thuốc là biện pháp cần thiết để mang lại thành công cho việc điều trị. Có một điều chúng ta ít được biết là việc điều trị táo bón đòi hỏi rất nhiều thời gian.
Theo những khuyến cáo mới nhất, sau khi bé đã lấy được phân cứng ứ trong trực tràng và đã đi tiêu bình thường (phân mềm, ít nhất 3 lần mỗi tuần) thì việc dùng thuốc để giữ tình trạng như vậy phải được duy trì ít nhất 6 tháng kế tiếp. Đây là một điểm rất quan trọng vì một số phụ huynh khi thấy con mình đi tiêu bình thường trở lại thì tự ý ngưng thuốc và táo bón sẽ bị tái phát.
Qúa trình ngưng thuốc quá sớm rồi dùng lại nhiều lần sẽ làm táo bón tái phát nhiều lần và việc điều trị sẽ ngày càng khó khăn hơn. Chính vì thời gian điều trị táo bón đòi hỏi thời gian dài như vậy nên các thuốc dùng trong táo bón đòi hỏi phải rất an toàn cho trẻ.
Khi nào cần đến bác sĩ
- Phải đi ngay khi bé đau bụng dữ dội.
- Bé nhỏ hơn 4 tháng chưa đi tiêu sau 24 giờ so với bình thường (thí dụ bình thường bé 2 ngày đi tiêu một lần, nay đã 3 ngày vẫn chưa đi).
- Bé nhỏ hơn 4 tháng tiêu phân cứng thay vì mềm hoặc sệt.
- Bé đi tiêu phân có máu.
- Bé đau khi đi tiêu.
- Bé đã bị nhiều đợt táo bón.
- Bé cảm thấy bất an.
|
medlatec
| 1,248
|
Bật mí những bài tập tốt cho tim mạch vừa đúng cách lại vừa khoa học
Luyện tập thể dục thể thao luôn đem lại những lợi ích tích cực cho sức khỏe và tuổi thọ. Đối với bệnh tim, đặc biệt là tim bẩm sinh ở người lớn, các nhà khoa học cũng đã có rất nhiều công trình nghiên cứu minh chứng cho vai trò to lớn của việc tập luyện thể dục thể thao. Bài viết dưới đây sẽ gợi ý cho bạn những bài tập tốt cho tim mạch đúng cách và khoa học.
1. Những điều cần biết về bệnh tim bẩm sinh ở người lớn
Trong quá trình mang thai, đặc biệt là thời kì phát triển của tim thai, nếu thai phụ có bất kỳ rối loạn nào xảy ra thì đều có nguy cơ gây nên dị tật bẩm sinh tim.
Bệnh tim bẩm sinh ở người lớn có thể có triệu chứng ngay từ khi bệnh nhân còn bé, hoặc có những trường hợp khi đã trưởng thành họ mới có thể phát hiện ra bệnh tình của mình.
Thở không ra hơi, hơi khi nói bị hụt, choáng váng, suy kiệt, có màu xanh tím tái ở da môi và móng tay, móng chân,… nhịp tim bị loạn, chân tay sưng phù mẩn đỏ,…. đều là những triệu chứng có thể gặp trong bệnh tim mạch.
Đối với những người khuyết tật tim bẩm sinh biến chuyển về bệnh chậm chạp, chí là còn không có triệu chứng nên ta rất khó để phát hiện ra bệnh. Còn các trường hợp khác khi có triệu chứng rõ ràng thì lúc này tim đã bị ảnh hưởng.
2. Mách bạn những bài tập tốt cho tim mạch
Thể dục nhịp điệu Aerobic (cardio)
Với những người bị bệnh về tim mạch thì luyện tập các bài tập nhịp điệu sẽ làm cho các cơ được vận động với tốc độ nhanh và bạn thở mạnh,
nhịp tim
tăng, qua đó, làm tăng cường sức khỏe tim mạch.
Đi bộ, thể dục nhịp chậm hay thể dục nhịp điệu dưới nước đều là những bài tập aerobic cần thiết cho tim mạch. 20 - 30 phút và ít nhất 5 lần/ tuần là thời gian lý tưởng để người bị bệnh tim mạch thực hiện.
Các bài tập tốt cho tim mạch không chỉ có ích cho sức khỏe tim mà có tác dụng tích cực đối với sức khỏe toàn thân, ngoài ra những bài tập khoa học còn ảnh hưởng tốt đến tâm lý, tạo sự lạc quan và tự tin cho người thực hiện.
Đi bộ
Đi bộ là một trong những gợi ý tập luyện rất hữu ích cho những người bị bệnh tim mạch. Với người trước đó chưa từng tập luyện hoặc với người gặp vấn đề về xương khớp đây cũng là lựa chọn tốt để bắt đầu chương trình tập thể dục. Bài tập này không chỉ có tác dụng tăng sức mạnh hệ cơ chân và vận động các khớp mà còn giúp ngăn ngừa giãn tĩnh mạch sâu đồng thời giúp tăng tần số hô hấp và tập luyện
cơ tim.
Đây là một trong những
gợi ý tập luyện thích thú nhất, người bệnh không cần phải chuẩn bị gì cả. Cường độ tập luyện có thể tự thay đổi sao cho phù hợp với mức độ cơ thể của mình. Ngoài ra, có thể đi bộ ở ngoài trời hoặc trong nhà, trên máy chạy bộ,...
Nên cố gắng đi lại mỗi giờ nghỉ kể cả khi bạn quá bận rộn với công việc. Có thể lựa chọn đi thang bộ thay vì thang máy, tránh sử dụng các thiết bị điện có điều khiển từ xa cũng là một ý tưởng đáng cân nhắc trong việc luyện tập. Chúng ta có thể đi bộ 2 lần từ nhà đến nơi làm việc vào buổi sáng trong điều kiện nếu từ nhà đến nơi làm việc không xa quá 5.000m. Buổi chiều có thể đi về nhà bằng phương tiện giao thông công cộng.
Bơi lội
Là một trong những bài tập tốt cho tim mạch, luyện tập bơi lội mỗi ngày còn giúp người bệnh tăng cường sức đề kháng, khơi gợi sự linh hoạt. Tăng cường sức khỏe tim mạch là một trong nhưng lợi ích đầu tiên mà bơi lội đem lại cho người bệnh. Cải thiện sự co bóp của tim, giảm huyết áp, nhịp tim thấp hơn và làm tăng dung tích phổi là những ích lợi tiếp theo mà bơi lội đem lại cho người bệnh nếu như họ chăm chỉ luyện tập mỗi ngày. 150 phút để bơi mỗi tuần là thời gian khoa học và hợp lý để cải thiện sức khỏe cho tim mạch.
Có thể thấy rằng bơi lội chính là một trong những gợi ý tuyệt vời về bài tập tốt cho tim mạch nhưng bạn cũng cần cân nhắc trước khi bắt đầu. Điều này được lý giải là do những người mới bắt đầu tập thể dục, còn hạn chế về vóc dáng cũng như chiều cao, hay có những bệnh nhân còn chưa biết bơi thì có thể không phù hợp với phương pháp tập luyện này.
Ngoài ra, đặc trưng của bơi lội là chủ yếu hướng tới các phần cơ nhỏ hơn của phần trên cơ thể nên
so với các phương pháp như đã nêu ở trên thì hiệu quả sẽ kém hơn,
người tập có thể vượt quá phạm vi nhịp tim mục tiêu khi bơi. Nếu như có ý định đi tập bơi để tăng cường sức khỏe cho tim mạch, người bệnh nên nghe theo sự tư vấn cũng như ý kiến của các bác sĩ.
Đạp xe
Những người từ khoảng 40 tuổi trở lên và những người có sức khỏe và sức đề kháng yếu, đặc biệt là không thể làm việc nặng hay vận động mạnh là những đối tượng thuộc nhóm nguy cơ mắc bệnh tim mạch rất cao. Do đó, người mắc bệnh tim sẽ rất khó tìm được môn thể thao luyện tập sao cho an toàn, dễ dàng, phù hợp và khoa học. Vậy nên đạp xe cũng là một trong những bài tập tốt cho tim mạch.
Khi di chuyển bằng xe đạp chúng ta cũng không cần chuẩn bị gì nhiều, chỉ cần có một chiếc xe đạp để làm bạn đồng hành trên quãng đường tập luyện. Điểm cộng nổi bật của phương pháp luyện tập này không quá khó để thực hiện, vì ai cũng có thể tham gia được.
Người mắc bệnh tim, đặc biệt là người già bị tim bẩm sinh hoàn toàn có thể đi xe đạp mỗi ngày theo hướng dẫn của các bác sĩ. Việc này sẽ có tác dụng rất tốt không chỉ đối với sức khỏe mà còn đối với tim mạch của bạn nưa.
Với những gợi ý trên, bạn đã có thể dễ dàng lựa chọn được cho mình những bài tập tốt cho tim mạch và biết cách vận động hợp lý, phù hợp với sức khỏe để đạt được lợi ích tốt nhất. Để hạn chế xảy ra những rủi ro không đáng có bạn nên tập luyện theo chỉ dẫn của bác sĩ và không nên tập luyện quá sức. Tuỳ từng điều kiện sức khoẻ của cơ thể để lựa chọn cho mình những bài tập phù hợp. Đặc biệt, cần kiểm tra sức khỏe nói chung, sức khỏe tim mạch nói riêng và tham khảo thêm ý kiến của bác sĩ trước khi lựa chọn phương pháp,... . Ngoài ra, cứ 6 tháng nên đến bệnh viện để kiểm tra sức khỏe 1 lần nhằm kịp thời phát hiện các bất thường về sức khỏe để điều trị sớm.
để được các nhân viên hỗ trợ.
|
medlatec
| 1,300
|
Công dụng thuốc Usarpainsoft
Thuốc Usarpainsoft thuộc nhóm thuốc giảm đau - hạ sốt, có tác dụng điều trị các triệu chứng cảm, sốt và hỗ trợ giảm đau nhẹ đến vừa. Vậy thuốc Usarpainsoft là thuốc gì và được chỉ định dùng cho những trường hợp nào?
1. Thuốc Usarpainsoft là thuốc gì?
Usarpainsoft có thành phần chính là hoạt chất Paracetamol 500mg và các tá dược khác vừa đủ 1 viên cho người sử dụng. Thuốc được điều chế dưới dạng viên nang mềm, đóng gói thành hộp 3 vỉ, 5 vỉ, 10 vỉ, mỗi vỉ x10.
2. Công dụng thuốc Usarpainsoft
2.1 Công dụng - chỉ định. Thuốc Usarpainsoft có tác dụng điều trị cho:Chứng cảm cúm, sốt như: nghẹt mũi, sổ mũi, ho, chảy nước mắt.Hỗ trợ giảm đau từ nhẹ đến vừa như: đau bụng kinh, đau đầu, đau răng, đau cơ khớp, đau sau phẫu thuật.2.2 Chống chỉ định. Một số trường hợp chống chỉ định của Usarpainsoft:Người có tiền sử bị dị ứng hoặc mẫn cảm với hoạt chất Paracetamol của thuốc.Người đang có bầu, đang cho con bú, trẻ em nhỏ dưới 6 tuổi. Người bị suy thận nặng, người bị thiếu hụt G6PDNgười mắc bệnh suy tế bào gan, co thắt phế quản.Người bị mắc bệnh lý thiếu máu nhiều lần, bệnh lý về tim, gan, phổi, thận.Người cao tuổi, người đang trong quá trình lái xe, vận hành máy.Lưu ý: các trường hợp chống chỉ định cần được hiểu là chống chỉ định tuyệt đối, tức là không vì có bất cứ lý do nào mà họ lại được linh động sử dụng thuốc.
3. Cách dùng và liều dùng thuốc Usarpainsoft
Cách dùng: Thuốc Usarpainsoft được điều chế dưới dạng viên nang mềm nên được sử dụng bằng đường uống. Người dùng nên uống cùng nước lọc với một lượng nước vừa đủ, tránh sử dụng cùng các loại chất lỏng khác như nước ngọt, sữa, rượu, bia. Khi uống không được nghiền nát, bẻ đôi viên thuốc, tránh làm ảnh hưởng đến tác dụng của thuốc. Người bệnh nên sử dụng thuốc sau khi ăn hoặc trước khi đi ngủ.Liều dùng:Trường hợp là người lớn, người cao tuổi và trẻ em lớn hơn 12 tuổi:Liều thông thường: dùng 500 đến 1g paracetamol, mỗi liều cách nhau từ 4 đến 6 giờ.Liều tối đa hàng hàng: dùng tối đa 4000 mg. Tuyệt đối không dùng quá liều đã chỉ định, không sử dụng cùng với các thuốc khác có chứa paracetamol. Trường hợp là trẻ em từ 6 đến 11 tuổi:Liều thông thường: dùng 250 đến 500 sau mỗi 4 đến 6 giờ.Liều tối đa hàng ngày: dùng liều 10-15mg/kg cân nặng, tối đa 60mg/kg/ngày, chia làm nhiều lần.Thời gian tối đa sử dụng thuốc khi không có sự tư vấn của bác sĩ: 3 ngày.Trường hợp trẻ em dưới 6 tuổi:Khuyến cáo không nên sử dụng thuốc cho trẻ em nhỏ hơn 6 tuổi.Trong trường hợp quên liều: người dùng nên bỏ qua liều đã quên, tiếp tục sử dụng liều tiếp theo đúng với chỉ định của bác sĩ. Tuyệt đối không được sử dụng gấp đôi số thuốc để bổ sung cho liều đã quên. Tuy nhiên, người dùng nên tuân thủ đúng liều lượng để có thể đạt được hiệu quả tốt nhất trong quá trình điều trị.Trong trường hợp quá liều: khi phát hiện ra việc sử dụng quá liều và xuất hiện những triệu chứng nguy hiểm, người bệnh nên thông báo ngay cho bác sĩ điều trị hoặc đến trung tâm y tế địa phương để có thể được xử lý kịp thời.
4. Tác dụng phụ của thuốc Usarpainsoft
Ngoài công dụng chính mà thuốc Usarpainsoft mang lại, người dùng có thể gặp phải một số tác dụng phụ không mong muốn như:Ói mửa, buồn nôn, táo bón.Gây đau đầu, người xanh xao, mệt mỏi, tiêu chảy.Rối loạn hệ tiêu hóa: đau bụng. Khiến cơ thể bị suy nhược, gây đau đầu, chóng mặt. Xuất hiện hiện tượng sốc phản vệ, xuất huyết hệ tiêu hóa.
5. Tương tác với thuốc Usarpainsoft
Hiện tượng tương tác thuốc có thể gây thay đổi một số khả năng hoạt động của thuốc hoặc làm tăng sự ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Người bệnh cần cho bác sĩ, dược sĩ biết được những loại thuốc, các loại vitamin, khoáng chất, các thảo dược, các thực phẩm chức năng để có được cách phối hợp điều trị tốt nhất.
6. Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Usarpainsoft
Những bệnh nhân bị suy gan, suy thận cần tham khảo ý kiến của bác sĩ hoặc người có chuyên môn trước khi sử dụng thuốc.Khuyến cáo không nên sử dụng thuốc cho đối tượng là phụ nữ đang mang thai, bà mẹ đang cho con bú để tránh ảnh hưởng đến thai kỳ và em bé.Cần cân nhắc lợi ích và nguy cơ của thuốc cho người đang trong quá trình lái xe hoặc đang vận hành máy móc.Hy vọng với những thông tin chia sẻ trên, người dùng sẽ có được thông tin tổng hợp về thuốc Usarpainsoft và cảm thấy an tâm hơn khi sử dụng.
|
vinmec
| 862
|
Biến chứng nguy hiểm của viêm túi lệ cần hết sức cảnh giác
Viêm túi lệ là một trong những bệnh lý nhãn khoa nghiêm trọng, nếu không được xử trí kịp thời, đúng cách có thể khiến bệnh nhân phải đối mặt với những biến chứng nguy hiểm ảnh hưởng không nhỏ tới sức khỏe.
1. Nguyên nhân gây viêm túi lệ là gì?
Viêm túi lệ là hiện tượng ống lệ, túi lệ bị viêm. Đây là bộ phận có nhiệm vụ dẫn nước và chứa nước mắt chảy từ nhãn cầu xuống khoang mũi. Vị trí của các tuyến lệ là nằm dưới mi mắt, chúng tiết nước mắt liên tục để đảm bảo độ ẩm cho mắt. Để nhường chỗ cho dòng nước mắt mới, số bụi bẩn và những giọt nước mắt cũ sẽ chảy vào túi lệ, men theo ống lệ đi về sau mũi. Tuy nhiên do một số nguyên nhân (thường là do tắc tuyến lệ) mà nước mắt không thể di chuyển được xuống mũi mà ứ đọng lại ở túi lệ. Điều này đã tạo cơ hội để vi khuẩn sinh sôi, phát triển dẫn tới viêm và nhiễm trùng túi lệ.
Có 2 loại viêm túi lệ đó là loại cấp tính và mạn tính. Những trường hợp cấp tính thường có triệu chứng rầm rộ, tình trạng viêm tiến triển nhanh, cấp tính và thời gian viêm cấp thường không kéo dài, còn mạn tính thì diễn tiến trong thời gian dài, phần lớn bệnh nhân đều cần phải phẫu thuật để chấm dứt tình trạng này.
Bất kỳ độ tuổi nào cũng có thể bị viêm túi lệ nhưng trẻ sơ sinh và người trưởng thành sau 40 tuổi là những đối tượng dễ mắc nhất. Nguyên nhân viêm túi lệ ở trẻ sơ sinh thường là do tắc nghẽn lệ đạo hoặc bất thường bẩm sinh ở lệ đạo. Còn đối với người lớn có thể xuất phát từ những nguyên nhân như sau:
Áp xe mũi;
Viêm xoang;
Polyp mũi;
Chấn thương mắt hoặc mũi;
Dị vật ở trong lệ đạo;
Khối u cản trở đường mũi hoặc bên trong xoang;
Đã từng phẫu thuật xoang hoặc mũi;
Bị vi sinh vật tấn công, ví dụ như vi khuẩn gram âm (Haemophilus influenzae, Pseudomonas aeruginosa, Proteus), vi khuẩn gram dương (Staphylococcus aureus, Staphylococcus epidermidis, Streptococcus pneumoniae) và vi khuẩn kị khí (Propionibacterium acnes);
Bệnh nhân bị ung thư.
Ngoài ra những yếu tố sau cũng làm gia tăng nguy cơ gây viêm túi lệ:
Viêm niêm mạc mũi;
Kích thước 2 bên lỗ mũi không cân xứng do bệnh nhân bị lệch vách ngăn mũi;
Cấu trúc xương trong mũi ảnh hưởng tới chức năng làm ẩm và sàng lọc không khí khi hít thở.
2. Dấu hiệu nhận biết tình trạng viêm túi lệ
Viêm túi lệ có thể bộc lộ những biểu hiện khác nhau tùy từng trường hợp, mức độ nghiêm trọng cũng như phân loại tình trạng viêm. Đối với những người bị viêm cấp tính thường có những triệu chứng như sau:
Cảm thấy đau, sưng tấy, nóng đỏ ở khu vực khóe mắt trong vùng túi lệ;
Chảy nhiều nước mắt, có hoặc không kèm theo chảy mủ;
Sốt;
Hiện tượng đau nhức có thể càng tăng nặng khi liếc mắt.
Nếu bị nặng viêm túi lệ cấp tính còn có nguy cơ tiến triển thành rò mủ ngoài da, áp xe túi lệ gây ra nhiều biến chứng nghiêm trọng khác. Ngược
lại những trường hợp viêm túi lệ mạn tính thường ít gây triệu chứng nguy hiểm hơn và ít khi xảy ra đột ngột như trường hợp cấp tính. Khóe mắt bệnh nhân thường bị khó chịu dai dẳng, tiết nhiều gỉ và nước mắt nhưng không bị sốt hoặc sưng túi lệ.
Khi không được điều trị đúng cách và kịp thời, viêm túi lệ cấp tính hoàn toàn có thể chuyển thành dạng mạn tính. Nhất là đối với trẻ sơ sinh, viêm túi lệ có thể xâm nhập vào tổ chức hốc mắt dẫn đến nhiều vấn đề đe dọa đến sức khỏe và tính mạng của trẻ, ví dụ như viêm màng não, áp xe não, nhiễm trùng máu.
3. Một số phương pháp giúp chẩn đoán viêm túi lệ
Viêm túi lệ không phải là tình trạng nhãn khoa quá phức tạp trong việc chẩn đoán. Bác sĩ cần thăm khám lâm sàng như tìm hiểu bệnh sử, kiểm tra biểu hiện bên ngoài của mắt ví dụ như hiện tượng sưng, đỏ mắt, ấn vào túi lệ để xác định xem liệu
dịch hay mủ có bị tụ lại ở đó hay không,... Trong trường hợp xuất hiện mủ thì mẫu mủ của bệnh nhân sẽ được đưa tới phòng thí nghiệm để kiểm tra vi khuẩn trong mẫu là dạng nào.
Đôi khi để hỗ trợ việc chẩn đoán, thăm khám bệnh bác sĩ cần phải vận dụng tới phương pháp “dye disappearance test”. Khi thực hiện phương pháp này, người bệnh sẽ được sử dụng một loại thuốc nhuộm đặc biệt vào trong góc mắt. Thuốc nhuộm này sẽ biến mất một cách nhanh chóng chỉ sau vài phút nếu mắt khỏe mạnh bình thường. Ngược lại nếu thuốc tồn tại lâu hơn chứng tỏ lệ đạo đang bị tắc nghẽn. Bên cạnh việc hỗ trợ kiểm tra, xác định tình trạng tắc nghẽn lệ đạo, đây còn là
thử nghiệm có tác dụng chẩn đoán chính xác việc người bệnh đang bị tắc nghẽn một phần hay toàn bộ lệ đạo.
Triệu chứng của bệnh viêm túi lệ còn dễ gây nhầm lẫn với những bệnh lý nhãn khoa khác. Chính vì thế trong khi chẩn đoán, bác sĩ cần phân biệt với những căn bệnh như u túi lệ, viêm kết mạc hay áp xe túi lệ.
4. Viêm túi lệ cần được điều trị như thế nào?
Đối với những người bị viêm túi lệ cấp tính thì phương pháp điều trị chủ yếu lúc này là dùng thuốc kháng sinh giúp tiêu diệt các tác nhân vi khuẩn gây nhiễm trùng. Thường thì kháng sinh đường uống sẽ được chỉ định trong những trường hợp này. Nhưng ở những ca bệnh nghiêm trọng, bệnh nhân cần được tiêm thêm thuốc qua đường tĩnh mạch, thuốc giúp giảm đau và giảm thiểu tình trạng phù nề để khắc phục các biểu hiện do chứng tắc nghẽn lệ đạo gây nên.
Đối với bệnh nhân là trẻ nhỏ, bác sĩ sẽ nắn vào khu vực túi lệ kèm theo kê đơn thuốc nhỏ mắt. Nếu thủ thuật này không đem lại hiệu quả khả quan
thì mới tiến hành rửa và thông lệ đạo.
Nếu bệnh nhân bị viêm túi lệ mạn tính thì sẽ thực hiện thông lệ đạo. Đây là kỹ thuật có tác dụng giúp ống lệ mũi thông thoáng chỗ tắc, khơi thông dịch mủ ở lệ đạo và khôi phục sự lưu thông của dòng chảy nước mắt. Sau khi đã áp dụng hết cả thủ thuật nêu trên mà tình trạng bệnh vẫn không thuyên giảm thì cần triển khai cắt bỏ túi lệ.
Nhìn chung viêm túi lệ là một bệnh lý nguy hiểm, cần được phát hiện sớm và can thiệp bằng các biện pháp y khoa. Do đó nếu
có các triệu chứng cảnh báo bệnh viêm túi lệ, bạn cần đi khám ngay để được chẩn đoán và
điều trị kịp thời.
|
medlatec
| 1,225
|
Những điều bạn nên biết về bệnh lý Parkinson
Bệnh lý Parkinson là một rối loạn thần kinh – vận động đặc trưng bởi tình trạng mất khả năng giữ thăng bằng và không kiểm soát được các cử động của cơ thể. Bệnh đang có xu hướng tăng cao do tuổi thọ trung bình tăng. Cùng tìm hiểu về bệnh Parkinson qua bài viết sau đây.
1. Bệnh Parkinson là gì và có nguy hiểm không?
Bệnh Parkinson là một rối loạn thần kinh tiến triển chậm, ảnh hưởng đến hệ thống thần kinh trung ương. Bệnh thường gây ra các triệu chứng như run rẩy, cứng cơ bắp, khó điều khiển chuyển động và suy giảm khả năng thực hiện các hoạt động hàng ngày. Nguyên nhân chính gây Parkinson chưa được xác định rõ. Tuy nhiên, theo nhiều nghiên cứu, yếu tố di truyền và môi trường có thể là các yếu tố gây bệnh.
Parkinson không được coi là một bệnh nguy hiểm trực tiếp đến tính mạng. Tuy nhiên, các triệu chứng Parkinson có thể gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng cuộc sống của người bệnh. Họ thường gặp khó khăn trong việc thực hiện các hoạt động hàng ngày như đi lại, ăn uống, làm việc và giao tiếp.
Ngoài ra, bệnh lý Parkinson cũng là nguyên nhân gây ra các vấn đề sức khỏe khác như rối loạn giấc ngủ, trầm cảm, vấn đề về hệ tiêu hóa và suy giảm chức năng thần kinh. Người bệnh cần được chăm sóc và điều trị đúng cách để tránh nguy cơ mắc các bệnh não – thần kinh nghiêm trọng.
Parkinson là một rối loạn thần kinh tiến triển chậm, thường gặp ở người cao tuổi
2. Bệnh lý Parkinson và các triệu chứng thường gặp
Parkinson gây ra các triệu chứng khác nhau ở từng người bệnh. Dưới đây là một số biểu hiện thường gặp ở bệnh nhân Parkinson:
– Run rẩy: Đây là triệu chứng phổ biến nhất của bệnh Parkinson. Tình trạng run thường bắt đầu ở một bên cơ thể như tay, ngón tay, cẳng chân hoặc hàm và sau đó lan rộng sang các bộ phận khác.
– Hạn chế việc điều khiển chuyển động: Parkinson làm chậm quá trình điều khiển các chuyển động, khiến người bệnh cảm thấy khó khăn trong việc thực hiện các thao tác như quay người, bước đi, viết…
– Giảm khả năng giữ thăng bằng: Bệnh nhân thường cảm thấy mất thăng bằng, dễ ngã hoặc khó thay đổi hướng di chuyển.
– Sự thay đổi trong tính cách: Parkinson có thể gây ra sự thay đổi trong suy nghĩ, giao tiếp như nói không rõ ràng hoặc không có biểu cảm, phản ứng chậm với mọi tình huống.
Ngoài ra, một số người bệnh còn xuất hiện các triệu chứng khác như mất ngủ, trầm cảm, rối loạn hành vi giấc ngủ, rối loạn tiêu hóa, khó tập trung và suy giảm trí nhớ.
Run rẩy tay chân là triệu chứng điển hình của bệnh Parkinson
3. Phòng ngừa và chẩn đoán bệnh Parkinson
3.1. Các biện pháp phòng ngừa bệnh lý Parkinson
Thay đổi thói quen sinh hoạt hàng ngày có thể giúp giảm nguy cơ mắc bệnh Parkinson. Các biện pháp phòng ngừa được chia sẻ bởi chuyên gia Nội thần kinh gồm:
– Duy trì chế độ ăn lành mạnh: Bảo vệ sức khỏe bằng cách điều chỉnh chế độ ăn cân bằng, giàu chất chống oxy hóa (như trái cây và rau). Hạn chế tiếp xúc với chất có hại như thuốc lá, rượu bia.
– Vận động thể chất: Tập thể dục đều đặn giúp bảo vệ hệ thần kinh và giảm nguy cơ mắc bệnh Parkinson. Nên lựa chọn các hoạt động như đi bộ, chạy bộ, bơi lội hoặc tham gia các lớp yoga, nhảy.
– Đảm bảo chất lượng và thời gian ngủ: Ngủ đủ và sâu giấc đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ sức khỏe não bộ. Nên tạo một môi trường ngủ thoải mái, thực hiện các thói quen tốt và duy trì lịch ngủ – thức đều đặn.
– Điều chỉnh môi trường làm việc: Tránh tiếp xúc với các chất hóa học độc hại như thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ và chất gây ô nhiễm trong môi trường làm việc.
– Giữ tinh thần thoải mái, lạc quan: Trầm cảm và căng thẳng làm tăng nguy cơ mắc bệnh Parkinson. Hãy dành thời gian nghỉ ngơi và tham gia các hoạt động giải trí lành mạnh. Nếu bạn gặp vấn đề bất ổn về tinh thần, nên tìm kiếm sự tư vấn và hỗ trợ từ chuyên gia tâm lý.
3.2. Cách chẩn đoán bệnh lý Parkinson
Việc chẩn đoán bệnh Parkinson thường dựa trên việc quan sát triệu chứng kết hợp với các biện pháp xét nghiệm, chụp chiếu khác.
Thông thường, bác sĩ sẽ nắm bắt thông tin triệu chứng qua quá trình trò chuyện, kết hợp với kiểm tra cơ bắp và các chuyển động của bệnh nhân (gồm tình trạng run ở các chi, cứng cơ, tốc độ di chuyển).
Bên cạnh đó, chuyên gia có thể chỉ định người bệnh thực hiện các biện pháp khác như chụp cộng hưởng từ MRI hoặc xét nghiệm. Việc này nhằm loại trừ các nguyên nhân khác gây ra các triệu chứng tương tự Parkinson.
Chẩn đoán bệnh lý Parkinson thường khó khăn ở giai đoạn đầu, khi các triệu chứng chưa rõ ràng hoặc xảy ra không thường xuyên. Vì vậy, để phát hiện bệnh sớm, việc đánh giá và chẩn đoán cần được tiến hành bởi các chuyên gia có kinh nghiệm.
Chẩn đoán bệnh lý Parkinson cần được thực hiện bởi bác sĩ chuyên khoa thần kinh
4. Phương pháp điều trị, cải thiện triệu chứng bệnh
Hiện nay, có nhiều phương pháp giúp giảm các triệu chứng và cải thiện chất lượng cuộc sống của bệnh nhân. Một số phương pháp điều trị Parkinson phổ biến gồm:
– Dùng thuốc: Các nhóm thuốc như thuốc ức chế cholin, thuốc thay thế dopamin,…thường được sử dụng để điều trị Parkinson. Tuy nhiên, việc sử dụng thuốc có thể đem lại tác dụng phụ không mong muốn. Bệnh nhân cần tuân thủ theo đúng chỉ định của bác sĩ, không tự ý tăng giảm liều lượng hoặc thay đổi loại thuốc.
– Vật lý trị liệu: Vật lý trị liệu bao gồm các bài tập, động tác và kỹ thuật nhằm cải thiện cường độ và sự linh hoạt của các cơ, tăng khả năng giữ cân bằng. Bệnh nhân nên luyện tập đi lại, bước dài chân, tập thở sâu, tắm nắng… Bên cạnh đó, việc bổ sung dinh dưỡng là vô cùng quan trọng. Nên ăn các thực phẩm dễ tiêu, giàu vitamin, nhất là vitamin D. Hạn chế nhiễm trùng hô hấp bằng các biện pháp như giữ ấm đường thở, tăng cường sức đề kháng để phòng ngừa biến chứng viêm phổi.
– Ngoại khoa: Trong một số trường hợp nặng, các bác sĩ có thể chỉ định phẫu thuật để điều trị bệnh Parkinson.
Tóm lại việc điều trị bệnh lý Parkinson là cần thiết và phải được cá nhân hóa, theo dõi chặt chẽ bởi bác sĩ chuyên khoa để đảm bảo hiệu quả và an toàn. Lưu ý, các thông tin trong bài viết trên chỉ mang tính tham khảo và không thể thay thế các chẩn đoán y khoa.
|
thucuc
| 1,268
|
Khắc phục tình trạng sinh thường 3 ngày sữa chưa về
Nhiều mẹ gặp phải tình trạng sinh thường 3 ngày sữa chưa về khiến cả gia đình vô cùng lo lắng. Đâu là nguyên nhân của tình trạng trên và cách khắc phục thế nào? Hãy cùng tìm hiểu.Khắc phục tình trạng sinh thường 3 ngày sữa chưa về
Nguyên nhân của tình trạng sinh thường 3 ngày sữa chưa về
Cơ chế tạo sữa non: Sữa non được tạo ra do cơ chế hooc – moon, không phải do lực hút, duy trì trong khoảng 5 – 7 ngày sau sinh, không tuân theo cơ chế cung cầu và chưa đi vào quỹ đạo ổn định, vì thế có người vừa sinh xong sữa đã chảy ướt áo nhưng có người lại rất ít. Đây là hiện tượng sinh lý bình thường và mẹ không cần phải lo lắng rằng mình không có sữa và lượng này sẽ tăng lên khi chuyển qua cơ chế sản xuất sữa già.
Sữa non được tạo ra do cơ chế hooc – moon
Do căng thẳng: Tâm lý là yếu tố ảnh hưởng rất lớn đến lượng sữa. Sự căng thẳng làm ức chế sự sinh ra oxytoxin (hooc-mon điều chỉnh sự tiết sữa) và làm giảm lượng sữa.
Việc sử dụng thuốc điều trị bệnh: trong quá trình mang thai có thể ảnh hưởng đến lượng sữa, khiến sữa về muộn hơn bình thường.
Do chế độ dinh dưỡng: Sau cuộc vượt cạn, cơ thể mẹ cần rất nhiều calo để phù lại phần năng lượng đã mất đi và phục vụ cho quá trình sản xuất sữa. Vì vậy chế độ ăn đa dạng và đầy đủ dinh dưỡng rất quan trọng. Cơ thể mệt mỏi, thiếu ngủ sẽ khiến lượng sữa tiết ra ít hơn.
Em bé bú bình: Đây cũng có thể là nguyên nhân dân đến tình trạng sinh thường 3 ngày sữa chưa về. Bởi việc ngắt cữ hoặc thay bằng cữ sữa ngoài làm mất đi tín hiệu báo với cơ thể mẹ rằng lượng con cần nhiều hơn mức sữa mẹ đang có.
Làm sao để khắc phục tình trạng “sinh thường 3 ngày sữa chưa về”?
Mẹ cần chú ý nghỉ ngơi, ăn đủ chất, ngủ đủ giấc.
Da tiếp da và cho bé bú ngay sau khi sinh báo hiệu và kích thích cơ thể mẹ sản xuất đủ lượng sữa con cần.
Cho con bú đúng cách với khớp ngậm đúng: Khớp ngậm đúng là khi miệng con ngậm ti mẹ sâu lút hoặc gần hết quầng vú (thông thường là từ 1 – 1,5cm từ chân ti). Khi đó lưỡi và môi em bé sẽ tác động giúp mát xa dây thần kinh tại vị trí 5h ở ti bên trái và 7h ở ti bên phải – là dây thần kinh nhạy cảm nhất giúp sữa được sản xuất nhiều hơn.
Cho con bú thật nhiều: Chuyển tiếp giai đoạn sữa non, sữa già được sản xuất theo cơ chế cung cầu. Em bé bú càng nhiều cơ thể mẹ sẽ hiểu rằng sẽ phải tăng cường nhiều hơn.
Giữ tâm lý thoải mái, nghĩ về con yêu, hạnh phúc được làm mẹ và luôn tự tin về khản năng nuôi con bằng sữa mẹ của bản thân.
Có nhiều bài mát xa ngực đang được áp dụng giúp thông tuyến sữa, kích thích tiết sữa và tránh tình trạng tắc tia sữa.
Nước là nguyên liệu sản xuất sữa vì vậy uống đủ nước là điều kiện cần. Có thể bổ sung bằng cách uống nước đun sôi để nguội, từ canh hoặc các loại sinh tố, trái cây.- Dùng máy hút sữa cũng là cách nhiều mẹ đang áp dụng để kích sữa cho con và dự trữ sữa cho giai đoạn mẹ đi làm.
Không sử dụng thuốc khi chưa có ý kiến bác sĩ
Mẹ uống đủ nước để có sữa cho con.
|
thucuc
| 669
|
Cách xử trí sốc sốt xuất huyết Dengue kịp thời, hiệu quả
Sốt xuất huyết là bệnh truyền nhiễm cấp tính do muỗi vằn Aedes aegypti gây ra và thường xuất hiện nhiều vào mùa mưa. Trong đó, hội chứng sốc Dengue là triệu chứng nặng nhất mà người bệnh có thể gặp phải. Vậy có những cách nào để xử trí sốc sốt xuất huyết Dengue?
1. Tìm hiểu sốt xuất huyết Dengue
Sốt xuất huyết Dengue là căn bệnh truyền nhiễm do vết đốt của muỗi vằn gây ra. Bệnh thường xuất hiện vào mùa mưa, ở những nơi ao tù nước đọng sẽ tạo điều kiện để muỗi sinh sôi và phát triển.
Bệnh gặp ở mọi lứa tuổi, tuy nhiên cũng có trường hợp người lớn bị mắc bệnh và không có cách xử trí sốc sốt xuất huyết Dengue kịp thời nên dẫn đến tử vong.
Trong ban hành hướng dẫn chẩn đoán, điều trị sốt xuất huyết của Bộ Y tế năm 2019, bệnh được chia làm 3 cấp độ như sau:
Sốt xuất huyết Dengue.
Sốt xuất huyết Dengue có dấu hiệu cảnh báo.
Sốc sốt xuất huyết Dengue.
Đến nay, bệnh vẫn chưa có thuốc đặc trị cũng như vắc xin để phòng bệnh. Tuy nhiên, tùy thuộc vào tình trạng bệnh mà mỗi người sẽ có những cách xử lý kịp thời, hiệu quả để điều trị bệnh.
2. Triệu chứng khi bị sốc sốt xuất huyết Dengue mà bạn cần biết
Các bệnh nhân bị sốt xuất huyết Dengue sẽ có những biểu hiện tương tư như cúm. Tuy nhiên, khi sốt xuất huyết tiến triển thành sốc sốt xuất huyết Dengue thì sẽ rất nguy hiểm. Vì vậy, bạn cần theo dõi và điều trị kịp thời nếu xuất hiện những triệu chứng sau đây:
Đau bụng, khó thở
Để có cách xử trí sốc sốt xuất huyết Dengue kịp thời, người bệnh cần phải theo dõi và quan sát các triệu chứng bệnh có thể xuất hiện, trong đó, các triệu chứng của thoát huyết tương ra khỏi lòng mạch là một triệu chứng khi bị sốt xuất huyết Dengue.
Thoát huyết tương dẫn đến tràn dịch, lúc này, người bệnh sẽ có cảm giác đau bụng và khó thở. Trường hợp, thoát huyết tương quá nhiều sẽ dẫn đến cơ thể mệt mỏi, da lạnh ẩm, các đầu chi lạnh; nặng hơn sẽ bị tụt huyết áp và có thể là không đo được huyết áp.
Xuất huyết
Triệu chứng dễ nhận biết nhất khi bị sốt xuất huyết Dengue đó chính là bị xuất huyết với các cấp độ như sau:
Xuất huyết dưới da: các vết xuất huyết sẽ xuất hiện chủ yếu ở mặt, cánh tay, bụng, đùi,…
Xuất huyết niêm mạc: bệnh nhân sẽ bị chảy máu ở chân răng, máu mũi hoặc đi tiểu bị ra máu,…
Xuất huyết nội tạng: đây là triệu chứng xuất huyết nguy hiểm nhất mà người bệnh cần lưu ý với các biểu hiện như nôn ra máu, chu kỳ kinh nghiệm sớm hơn/kéo dài hơn,...
Hiện nay, đã có phác đồ điều trị và xử lý cấp cứu cho bệnh nhân bị sốt xuất huyết nói chung và thể nặng sốc sốt xuất huyết nói riêng.
Biện pháp xử trí sốc sốt xuất huyết Dengue
Trước tiên, qua thăm khám, bác sĩ sẽ đánh giá sơ bộ tình trạng sốc, từ đó có thể tiến hành truyền ngay Na
Cl 0.9% hoặc Ringer Lactat. Qua theo dõi, nếu tình trạng được cải thiện tốt sẽ giảm tốc độ truyền. Trường hợp không thuyên giảm, bác sĩ sẽ tiến hành thay thế truyền dung dịch cao phân tử với tốc độ truyền cao. Khi các biểu hiện khả quan hơn, như mạch rõ và huyết áp không còn kẹt thì truyền dịch Na
Cl 0.9% hoặc Ringer Lactat sau 1 giờ.
Một số trường hợp sốc nặng, người bệnh khó thở thì cần đặt đầu bệnh nhân nằm thấp và cho thở oxy.
Biện pháp xử trí sốc sốt xuất huyết Dengue có xuất huyết đi kèm
Với những bệnh nhân có các triệu chứng của sốc sốt xuất huyết Dengue có xuất huyết đi kèm thì các bác sĩ sẽ xử lý theo các bước như sau:
Chống sốc với dung dịch điện giải trong thời gian chờ hồng cầu lắng.
Tiến hành truyền hồng cầu lắng từ 5 - 10ml/kg.
Điều chỉnh tình trạng rối loạn đông máu.
Nội soi cầm máu ở tá tràng, dạ dày,… để xử lý cầm máu.
Có thể sử dụng thuốc ức chế bơm Proton khi bệnh nhân có tiền sử viêm loét dạ dày, tá tràng hoặc bị xuất huyết trên.
Bệnh nhân sau khi điều trị có thể được xem xét để xuất viện dựa trên các tiêu chí như:
Không bị sốt sau 2 ngày điều trị.
Tinh thần tỉnh táo, thoải mái.
Thở bình thường, mạch đập ổn định.
Huyết áp bình thường.
|
medlatec
| 802
|
Giá vắc xin Synflorix (Bỉ) ngừa phế cầu khuẩn cho trẻ em
Vắc xin Synflorix của Bỉ là một trong những loại vắc xin ngừa phế cầu khuẩn hiệu quả cho trẻ em hiện nay. Cha mẹ quan tâm đến giá vắc xin Synflorix và các thông tin chi tiết của vắc xin, tham khảo ngay bài viết này để có sự phòng bị cho sức khỏe tương lai của trẻ!
1. Phế cầu khuẩn gây bệnh gì?
Vi khuẩn phế cầu Streptococcus pneumoniae là loại vi khuẩn vô cùng nguy hiểm, khi xâm nhập vào cơ thể sẽ gây nhiều bệnh ở cả trẻ em và người lớn. Các căn bệnh do phế cầu khuẩn gây ra bao gồm: viêm tai giữa, viêm phổi, viêm xoang, viêm màng não, nhiễm trùng huyết, hội chứng nhiễm trùng,… đe dọa tính mạng người bệnh.
Vi khuẩn phế cầu Streptococcus pneumoniae là loại vi khuẩn vô cùng nguy hiểm gây nhiều bệnh ở cả trẻ em và người lớn
Những người mắc bệnh do phế cầu khuẩn dù đã được điều trị nhưng vẫn có khả năng mắc phải các di chứng lâu dài như điếc, mù, đau đầu kéo dài, động kinh, chậm phát triển trí tuệ.
Theo thống kê, có khoảng nửa triệu trẻ em trên toàn cầu tử vong do bệnh phế cầu. Do đó, vắc xin phế cầu Synflorix của Bỉ sản xuất như một phát minh vượt bậc để bảo vệ trẻ em khỏi những căn bệnh do vi khuẩn này gây ra. Ba mẹ nên khảo giá vắc xin Synflorix để đăng ký chủng ngừa đúng độ tuổi cho con.
2. Giá vắc xin Synflorix
Vắc xin Synflorix được nghiên cứu và phát triển bởi tập đoàn GSK – tập đoàn hàng đầu về dược phẩm và chế phẩm sinh học tại Bỉ. Hiện vắc xin đã được cấp phép sử dụng rộng rãi tại Việt Nam cho đối tượng trẻ em, với công dụng ngăn ngừa các bệnh gây ra bởi 10 chủng phế cầu Streptococcus pneumoniae: 1, 4, 5, 6B, 7F, 9V, 14, 18C, 19F và 23F.
3. Hướng dẫn sử dụng vắc xin
3.1. Đối tượng sử dụng
Vắc xin Synflorix (Bỉ) được sử dụng để chủng ngừa các bệnh do phế cầu khuẩn gây ra, cho đối tượng là trẻ em từ 2 tháng tuổi đến dưới 5 tuổi.
Đây là lứa tuổi tốt nhất để chủng ngừa vắc xin Synflorix phòng các bệnh do phế cầu như nhiễm khuẩn huyết, hội chứng nhiễm trùng, viêm phổi, viêm màng não, viêm xoang, viêm tai giữa,…
3.2. Đường tiêm
Vắc xin Synflorix tiêm bắp ở vùng cơ delta trên cánh tay của trẻ lớn và tiêm ở mặt trước – bên đùi của trẻ nhỏ. Tuyệt đối không tiêm vắc xin Synflorix qua đường tĩnh mạch hoặc tiêm trong da.
3.3. Chống chỉ định
Vắc xin Synflorix được chống chỉ định sử dụng cho những trẻ có tiền sử quá mẫn với bất kỳ thành phần nào thuộc bảng thành phần của vắc xin.
3.4. Thận trọng khi sử dụng
– Nên tạm hoãn việc tiêm vắc xin Synflorix cho trẻ nếu trẻ đang gặp tình trạng sốt hoặc nhiễm trùng cấp tính.
– Synflorix chỉ phát huy tác dụng đối với các vi khuẩn có tuýp huyết thanh đã bao gồm trong thành phần của vắc xin. Vì vậy, vắc xin không có khả năng ngừa các bệnh phế cầu khuẩn tới 100%.
– Nên tuân theo phác đồ tiêm chủng bác sĩ chuyên môn đề ra.
3.5. Tác dụng không mong muốn
Synflorix là một trong những loại vắc xin có độ an toàn cao. Do đó, sau khi chủng ngừa phế cầu khuẩn với vắc xin Synflorix, trẻ có thể gặp những phản ứng nhẹ,nhưng không kéo dài và không cần điều trị y tế đặc biệt. Đó là những đáp ứng miễn dịch bình thường của cơ thể. Cụ thể :
– Các phản ứng tại chỗ thường gặp như: sưng đỏ, đau hoặc chai cứng ở chỗ tiêm,… Những phản ứng này xuất hiện với tỷ lệ cao hơn ở trẻ từ 12 tháng tuổi trở lên, so với các trẻ nhỏ hơn.
– Các phản ứng có thể xảy ra toàn thân như: trẻ sốt trên 38 độ C, trẻ chán ăn hoặc có thể bị kích thích.
4. Phác đồ tiêm chủng
Bên cạnh giá vắc xin Synflorix thì phác đồ tiêm chủng cũng là điều mà các bậc phụ huynh quan tâm hàng đầu.
Lứa tuổi tốt nhất để tiêm vắc xin Synflorix là từ 6 tuần đến dưới 5 tuổi. Mỗi giai đoạn sẽ có phác đồ tiêm chủng khác nhau, do đó phụ huynh lưu ý cho con tiêm đúng lịch để kết quả ngừa bệnh được tốt nhất.
– Lịch tiêm cho trẻ nhỏ từ 6 tuần tuổi đến dưới 6 tháng tuổi:
Tiêm 3 mũi, mỗi mũi cách nhau ít nhất 4 tuần. Tiêm 1 mũi nhắc lại sau mũi 3 ít nhất 6 tháng.
– Lịch tiêm cho trẻ từ 7 tháng tuổi đến dưới 12 tháng tuổi:
Tiêm 2 mũi, mỗi mũi cách nhau thời gian ít nhất 4 tuần. Tiêm 1 mũi nhắc lại sau mũi 3 ít nhất 2 tháng.
– Lịch tiêm cho trẻ từ 12 tháng tuổi đến dưới 6 tuổi:
Tiêm 2 mũi, mỗi mũi cách nhau thời gian ít nhất 4 tuần.
5. Những điều cần lưu ý khi tiêm
Vắc xin Synflorix cần phải tiêm đúng lịch tiêm đối với trẻ trong từng độ tuổi khác nhau để kết quả phòng bệnh tốt nhất. Tuy nhiên, có một số trường hợp cần lưu ý và tham khảo ý kiến bác sĩ chuyên khoa trước khi tiêm vắc xin phế cầu này cho trẻ như:
– Trẻ sinh non.
– Trẻ đang bị suy giảm hệ miễn dịch hoặc bị nhiễm HIV.
– Trẻ có các bệnh lý về rối loạn đông máu hay giảm bạch cầu.
Ngoài ra, có một số phản ứng phụ có khả năng xảy ra sau khi trẻ tiêm vắc xin Synflorix, cha mẹ nên tham khảo ý kiến bác sĩ chuyên môn để xử lý đúng cách khi các trường hợp này kéo dài:
– Triệu chứng thường gặp ở trẻ bao gồm sưng nhẹ vùng tiêm, sốt nhẹ, quấy khóc, chán ăn.
– Triệu chứng hiếm gặp như nôn trớ, phát ban, dị ứng,…
|
thucuc
| 1,077
|
Lưu ý khi siêu âm túi mật
Túi mật nằm trong hố mặt dưới gan phải, hố túi mật kéo dài từ gần đầu phải của cửa gan tới bờ dưới gan. Trên mặt cắt ngang bằng siêu âm, cổ túi mật nằm tương đối cố định trong rãnh liên thùy chính, giữa thùy phải và phân thùy giữa. Trên mặt cắt dọc bằng siêu âm, rãnh liên thùy chính tăng âm có thể thấy giữa túi mật và tĩnh mạch cửa phải ở nhiều người (khoảng 70%). Hiện nay, siêu âm túi mật là phương pháp chẩn đoán hình ảnh hàng đầu trong đánh giá túi mật và đường mật.
1. Hình ảnh của túi mật qua siêu âm
Nhận ra mối liên quan giữa túi mật và nhánh liên thùy chính là quan trọng, đặc biệt khi túi mật co không chứa dịch, hoặc chứa đầy sỏi hoặc bùn mật. Túi mật được chia thành đáy, thân, và cổ. Đáy túi mật rộng nhất, cổ túi mật hẹp nhất và nối với ống túi mật. Nếp niêm mạc của cổ và ống túi mật gấp thành các van xoắn (van Heister). Thành phải túi mật có một túi nhỏ (túi Hartmann) lồi về phía tá tràng; tuy nhiên túi này nhỏ nên siêu âm không thể thấy.Trên siêu âm, túi mật hình quả lê, chứa đầy dịch trống âm. Thành túi mật bình thường tăng âm và rõ, chiều dày nhỏ hơn hoặc bằng 3mm (≤3mm). Số đo chính xác nhất được thực hiện ở thành trước trên trục dọc khi chùm sóng âm vuông góc với thành túi mật. Đầu dò đặt nghiêng có thể gây giả dày thành túi mật. Bình thường túi mật dài từ 8 đến 12cm. Ở người trưởng thành đường kính trước sau và đường kính ngang được đo trên trục dọc nhỏ hơn hoặc bằng 4cm (≤ 4cm).
2. Lưu ý khi siêu âm túi mật
Thông thường siêu âm có thể được thực hiện ngay mà không cần chuẩn bị
Thông thường siêu âm có thể được thực hiện ngay mà không cần chuẩn bị. Tuy nhiên, trong một số trường hợp nếu không chuẩn bị trước sẽ khiến cho việc thăm khám phải kéo dài và có thể phải lặp đi lặp lại nhiều lần tạo cảm giác không thoải mái cho cả bác sĩ và người bệnh.Khi siêu âm túi mật bệnh nhân nên nhịn ăn trước đó từ 8 đến 12 tiếng vì nếu ăn, túi mật sẽ co nhỏ và gây khó khăn trong việc thăm khám, nên có thể bỏ sót những tổn thương nhỏ. Tuy nhiên trong trường hợp cấp cứu, túi mật có thể được siêu âm mà bệnh nhân không phải nhịn ăn. Thường dùng đầu dò rẻ quạt 3,5-5 MHz.
3. Kỹ thuật siêu âm túi mật
Khảo sát thông thường gồm quét dưới sườn bệnh nhân ở tư thế nằm ngửa hoặc chếch sau trái. Siêu âm qua kẽ liên sườn khi có bóng cản do khí của ruột. Thêm vào, có thể thực hiện siêu âm ở tư thế ngồi hoặc nằm sấp, tư thế nằm sấp hay được sử dụng hơn. Bệnh nhân nằm sấp, quét ở trên đường nách giữa theo mặt phẳng ngang hoặc mặt phẳng trán, lợi dụng gan làm cửa sổ siêu âm. Tư thế nằm sấp có lợi để chứng minh sự di động của sỏi, để tránh bóng cản khí của ruột, để tránh các nhiễu ảnh dội ở túi mật nằm nông, và để bộc lộ sỏi bị che khuất ở cổ túi mật. Đôi khi sỏi túi mật chỉ nhìn thấy được ở tư thế nằm sấp.
4. Siêu âm sỏi túi mật
Các bệnh túi mật có triệu chứng do sỏi mật gây ra tình trạng bệnh và tỷ lệ tử vong đáng kể. Tỷ lệ sỏi mật tăng theo tuổi và các yếu tố nguy cơ như béo phì, giảm cân nhanh, cắt đoạn ruột hoặc bệnh hồi tràng, các mức triglyceride tăng cao, điều trị ceftriaxone. Thành phần sỏi mật bao gồm cholesterol, sắc tố (calcium bilirubinate), hoặc calcium carbonate. Trong sỏi túi mật có90% sỏi có thành phần hỗn hợp.Sỏi cholesterol thuần túy chiếm 10%Sỏi calcium carbonate thì hiếm, chỉ chiếm 20% (từ 10 đến 40%) các sỏi đủ calcium để cản quang trên phim thường.
Các bệnh túi mật có triệu chứng do sỏi mật gây ra tình trạng bệnh và tỷ lệ tử vong đáng kể
Phần lớn bệnh nhân (chiếm khoảng 78%) có sỏi là không biểu hiện triệu chứng. Sỏi có thể làm tăng triệu chứng đau bụng mơ hồ, nhưng phần lớn có dấu hiệu lâm sàng là đau hạ sườn phải do cơ đau bụng mật xảy ra sau bữa ăn. Các bệnh nhân có xuất hiện triệu chứng sẽ có nguy cơ khoảng 1% tới 2% mỗi năm phát triển thành viêm túi mật cấp hay các biến chứng khác.Đối với siêu âm sỏi mật, bệnh nhân được chẩn đoán là sỏi mật khi có một cấu trúc tăng âm trong lòng túi mật kèm theo bóng cản âm và di chuyển theo tư thế bệnh nhân. Trong chẩn đoán sỏi mật, độ chính xác của siêu âm cao tới 96%. Tuy nhiên, kích thước và số lượng sỏi trong sỏi mật không thể đánh giá chính xác bằng siêu âm. Hầu hết sỏi mật tạo ra một bóng cản âm rõ (bóng cản có các bờ rõ ràng và không có âm hoặc nhiễu dội bên trong). Trái lại, khí của ống tiêu hóa gần túi mật tạo ra bóng cản không rõ với các bờ không tách biệt và có âm bên trong bóng cản, cũng như nhiễu ảnh dội. Phần lớn sỏi tạo ra một bóng cản rõ mà không có nhiễu ảnh dội bởi vì độ suy giảm âm (sỏi hấp thụ hầu hết sóng siêu âm tới). Chỉ 20% đến 30% sóng siêu âm tới sỏi bị phản xạ lại. Trái lại, hầu như 99% sóng siêu âm tới bị khí ống tiêu hóa phản xạ lại, do đó tạo ra các âm dội và rải rác phía sau (bóng cản không rõ). Tuy nhiên một số sỏi có thể tạo ra một bóng cản không rõ do các âm phát tán trong bóng cản, sự phát tán này liên quan đến bề mặt của sỏi; sỏi có bề mặt nhẵn tạo ra bóng cản không rõ, sỏi có bề mặt ráp tạo ra bóng cản rõ.Các nhiễu ảnh dội có thể do sỏi mật vôi hóa, sỏi cholesterol, và các sỏi bị nứt chứa khí gây ra. Điển hình, các sỏi mật bị vôi hóa tạo ra một bóng cản âm mạnh chứa dải âm dội cách xa nhau và đôi khi có nhiễu ảnh đuôi sao chổi (dải âm dội sát nhau). Trái lại, sỏi cholesterol (hoàn toàn hay phần lớn) tạo ra các nhiễu ảnh đuôi sao chổi. Các hạt bùn hoặc các mảnh nhỏ của sỏi chứa các tinh thể cholesterol có thể sinh ra các nhiễu ảnh đuôi sao chổi mà không có bóng cản âm.Bóng cản âm thấy rõ khi sỏi nằm trong vùng trung tâm của đầu dò, trung tâm của chùm siêu âm, và rộng so với bề rộng chùm siêu âm và chiều dài bước sóng. Để bộc lộ dễ dàng bóng cản âm hơn người ta dùng đầu dò tần số cao hơn hoặc một đầu dò khu trú gần hơn, cả hai cách đều làm hẹp chiều rộng chùm siêu âm. Đặt gain cao có thể làm mờ bóng cản âm do giảm thấp sự khác biệt giữa bóng cản âm và mô bên cạnh. Bóng cản âm có thể rõ hơn khi chùm siêu vuông góc với bề mặt sỏi và yếu hoặc không có khi chùm siêu âm tiếp tuyến rộng với bề mặt sỏi. Do đó, khi có cấu trúc tăng âm trong lòng túi mật đặc biệt là khi nó nhỏ hơn 5mm (< 5mm) nhưng không thấy bóng cản, hãy thực hiện theo các bước sau:Giảm gain xa hoặc gain toàn thể,Thay đổi góc giữa đầu dò và sỏi bằng cách di chuyển nhẹ vị trí đầu dò hoặc siêu âm bệnh nhân ở tư thế khác.Siêu âm với đầu dò tần số cao hơn ( 5 thay vì 3,5MHz) có thể tạo ra một bóng cản.Mặc dù kỹ thuật tối ưu, nhưng các sỏi nhỏ, có kích thước nhỏ hơn 3mm có thể không bộc lộ bóng cản âm. Trong trường hợp không bộc lộ bóng cản cần lợi dụng tác dụng chắn của nhiều sỏi nhỏ dồn lại.
|
vinmec
| 1,440
|
Tán sỏi ngược dòng – cuộc cách mạng trong điều trị sỏi tiết niệu
Tán sỏi ngược dòng bằng laser là bước đột phá mới trong phương pháp điều trị sỏi tiết niệu – an toàn, không xâm lấn và hạn chế tối đa nguy cơ tái phát sỏi. Vậy tán sỏi nội soi ngược dòng bằng laser là gì và được thực hiện trong những trường hợp nào? Cùng tìm hiểu thông tin qua bài viết dưới đây.
1. Phương pháp tán sỏi nội soi ngược dòng bằng laser
Sỏi tiết niệu là tình trạng xuất hiện những viên sỏi trong hệ thống đường tiết niệu. Sỏi có thể nằm ở nhiều vị trí với các kích thước khác nhau như ở thận, niệu quản, bàng quang và niệu đạo. Với những viên sỏi nhỏ có thể tự bài tiết ra ngoài theo đường nước tiểu hoặc chỉ cần điều trị nội khoa với một số loại thuốc phù hợp kết hợp với điều chỉnh chế độ ăn uống và lối sống. Tuy nhiên, khi sỏi có kích thước lớn, sỏi có thể nằm kẹt ở bất kỳ vị trí nào của đường tiết niệu làm tắc nghẽn đường tiểu, tồn đọng nước tiểu gây ra tình trạng viêm nhiễm, nhiễm trùng, thận ứ nước, thận hư…Khi này, can thiệp ngoại khoa là phương pháp điều trị chỉ định bắt buộc để loại bỏ sỏi.
Hiện nay có nhiều phương pháp phẫu thuật hiện đại, ít xâm lấn đã và đang được ứng dụng trong việc điều trị sỏi tiết niệu. Trong đó phương pháp tán sỏi ngược dòng bằng bằng laser được đánh giá là một cuộc cách mạng trong điều trị sỏi.
Tán sỏi nội soi ngược dòng bằng laser là kỹ thuật sử dụng ống soi niệu quản đi từ vùng niệu đạo đến bàng quang, niệu quản để tiếp cận trực tiếp viên sỏi. Sau đó sử dụng nguồn năng lượng laser để phá vỡ viên sỏi, bơm rửa và gắp hết các vụn sỏi ra ngoài
Tán sỏi ngược dòng bằng laser giúp làm sạch sỏi nhanh, không có vết mổ, không gây đau đớn
2. Chỉ định và chống chỉ định khi áp dụng tán sỏi nội soi ngược dòng bằng laser
2.1. Chỉ định tán sỏi ngược dòng:
2.2. Chống chỉ định tán sỏi ngược dòng bằng laser:
3. Quy trình tán sỏi nội soi ngược dòng bằng laser
Quy trình tán sỏi nội soi ngược dòng bằng laser được thực hiện theo các bước sau:
Người bệnh đến bệnh được thăm khám lâm sàng và cận lâm sàng (chụp X-quang, siêu âm, chụp cắt lớp vi tính…) để xác định chính xác vị trí, kích thước của sỏi. Ngoài ra, người bệnh được chỉ định một số xét nghiệm khác để kiểm tra chức năng đông máu và tình trạng đường tiết niệu.
Sau khi xác định đủ điều kiện để thực hiện tán sỏi nội soi ngược dòng, người bệnh được đưa vào phòng mổ vô khuẩn một chiều khép kín để tiến hành tán sỏi.
Người bệnh được bác sĩ gây tê tủy sống và đặt ở tư thế sản khoa. Bác sĩ đưa ống soi niệu quản từ niệu đạo vào bàng quang hoặc niệu quản để tiếp cận trực tiếp với viên sỏi.
Qua màn hình nội soi, bác sĩ sẽ bắt đầu tán vỡ sỏi bằng năng lượng laser thành những mảnh vụn nhỏ. Cuối cùng, các mảnh sỏi vỡ sẽ được gắp ra ngoài.
Kết thúc tán sỏi, người bệnh sẽ được đặt một sonde JJ được đặt vào hệ tiết niệu và sẽ được rút ra sau 2 tuần.
Thông thường, một ca tán sỏi nội soi ngược dòng bằng laser sẽ diễn ra từ 30-60 phút tùy vào tình trạng bệnh lý của người bệnh. Người bệnh sẽ được năm viện từ 12-24 giờ để theo dõi thêm. Sau đó được xuất viện về nhà và sinh hoạt bình thường.
Tán sỏi ngược dòng là phương pháp làm sạch sỏi theo đường tự nhiên dùng năng lượng laser để “bắn phá” sỏi.
4. Những ưu – nhược điểm của phương pháp tán sỏi nội soi ngược dòng
4.1. Ưu điểm:
Tán sỏi nội soi ngược dòng có những ưu điểm vượt trội như:
4.2. Nhược điểm:
Phương pháp tán sỏi nội soi ngược dòng cũng tồn tại một số hạn chế. Đó là:
5. Chăm sóc cho người bệnh sau khi tán sỏi bằng laser.
Kết quả điều trị tán sỏi bằng laser còn phụ thuộc rất lớn vào quá trình hậu phẫu. Người bệnh mới tán sỏi cần được chăm sóc chu đáo và cẩn thận.
Uống nhiều nước sau khi tán sỏi ngược dòng để tống xuất các vụn sỏi ra ngoài cơ thể
Tán sỏi ngược dòng bằng laser là một phương pháp điều trị sỏi hiện đại, xâm lấn tối thiểu với nhiều ưu điểm vượt trội. Tuy nhiên phương pháp cũng tồn tại một số rủi ro. Do đó, người bệnh cần lựa chọn bệnh viện uy tín có đội bác sĩ chuyên môn cao cùng hệ thống máy tán sỏi hiện đại để tránh những biến chứng có thể xảy ra.
|
thucuc
| 873
|
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.