text
stringlengths
853
8.2k
origin
stringclasses
3 values
len
int64
200
1.5k
Công dụng thuốc Seonar Thuốc Seonar có thành phần chính là hoạt chất Flunarizin dưới dạng Flunarizin dihydrochlorid với hàm lượng 5mg và các loại tá dược khác với lượng vừa đủ. Đây là loại thuốc có công dụng trong điều trị đau nửa đầu. 1. Thuốc Seonar là thuốc gì? Thuốc Seonar có thành phần chính là hoạt chất Flunarizin dưới dạng Flunarizin dihydrochlorid với hàm lượng 5mg và các loại tá dược khác với lượng vừa đủ. Đây là loại thuốc có công dụng trong điều trị đau nửa đầu.Thuốc Seonar được bào chế dưới dạng viên nang cứng, phù hợp sử dụng theo đường uống trực tiếp. Quy cách đóng gói là hộp thuốc bao gồm 10 vỉ và mỗi vỉ thuốc chứa 10 viên thuốc.1.1. Dược lực học của dược chất Flunarizin. Dược chất chính Flunarizine là chất đối kháng canxi có chọn lọc.1.2. Dược động học của dược chất Flunarizin. Khả năng hấp thu: Dược chất Flunarizin có khả năng hấp thu tốt qua đường tiêu hóa, đạt nồng độ đỉnh trong khoảng thời gian từ 2 đến 4 giờ và đạt trạng thái hằng định ở tuần thứ 5 hoặc tuần thứ 6 sau khi điều trị.Khả năng phân bố: Hoạt chất Flunarizin có khả năng gắn kết protein là 90%.Khả năng chuyển hoá: Hoạt chất Flunarizin được chuyển hóa trong cơ thể hoàn toàn qua gan.Khả năng thải trừ: Hoạt chất chính Flunarizin và các chất chuyển hóa được bài tiết ra ngoài cơ thể qua đường mật thành phân. Thời gian bán hủy thải trừ tận cùng vào ngày thứ 18.1.3. Tác dụng của hoạt chất Flunarizin:Thành phần dược chất Flunarizin trong thuốc Seonar có tác dụng đối kháng chọn lọc kênh calci, làm hạn chế quá trình qua màng của calci nhằm kiểm soát nồng độ calci tế bào. Do đó, loại thuốc này có công dụng tốt trong cải thiện các dấu hiệu đau nửa đầu và điều trị rối loạn tiền đình. Tuy nhiên, Flunarizine không tác động đối với sự cơ bóp và dẫn truyền cơ tim. 2. Thuốc Seonar công dụng điều trị bệnh gì? Thuốc Seonar có công dụng trong điều trị bệnh lý cụ thể như:Điều trị dự phòng những dấu hiệu triệu chứng của đau nửa đầu dạng cổ điển hoặc cơn đau nửa đầu thông thường.Điều trị cải thiện các dấu hiệu chóng mặt tiền đình ở những người bị rối loạn hệ thống tiền đình.Điều trị cải thiện các triệu chứng bao gồm: hoa mắt, chóng mặt, đau nhức đầu, kích thích, suy giảm trí nhớ và khả năng tập trung, rối loạn giấc ngủ ở những người bị thiểu năng tuần hoàn não và suy giảm oxy tế bào não. 3. Cách dùng và liều dùng của thuốc Seonar 3.1. Liều dùng của thuốc Seonar3.1.2. Liều dùng điều trị đau nửa đầu. Liều dự phòng đau nửa đầu: Khởi đầu với 2 viên 1 ngày đối với những người dưới 65 tuổi và 1 viên 1 ngày đối với những người từ 65 tuổi trở lên. Nếu trong giai đoạn điều trị này, xuất hiện các dấu hiệu triệu chứng của trầm cảm, ngoại tháp hoặc tác dụng phụ ngoài ý muốn nên ngưng điều trị. Nếu sau 2 tháng không có sự cải thiện đáng kể, người dùng thuốc được xem như là không đáp ứng và nên ngừng điều trị.Liều điều trị duy trì: Nếu người sử dụng thuốc Seonar đáp ứng tốt và nếu cần điều trị duy trì thì nên giảm liều điều trị xuống 5 ngày với liều dùng hằng ngày như nhau và 2 ngày nghỉ mỗi tuần. Nếu điều trị duy trì phòng ngừa thành công và có khả năng dung nạp tốt thì có thể ngưng điều trị trong thời gian 6 tháng và chỉ bắt đầu điều trị lại nếu tái phát.3.1.2. Liều dùng điều trị chóng mặt:Liều điều trị hàng ngày tương tự như liều dùng cho đau nửa đầu, nhưng điều trị khởi đầu chỉ kéo dài cho đến khi kiểm soát được các dấu hiệu triệu chứng, thông thường là ít hơn 2 tháng. Cho dù không có sự cải thiện đáng kể sau 1 tháng đối với chóng mặt mãn tính, 2 tháng đối với chóng mặt tư thế, người bệnh được xem như là không đáp ứng và nên ngưng điều trị với thuốc Seonar.3.2. Cách dùng thuốc Seonar. Thuốc Seonar được bào chế dạng viên nang cứng nên bạn có thể sử dụng thuốc bằng đường uống.Thời điểm sử dụng thuốc: Bạn nên uống thuốc Seonar vào thời gian buổi tối, uống nguyên viên không nhai nát và uống cùng 1 cốc nước sôi để nguội. 4. Tác dụng không mong muốn của thuốc Seonar Bên cạnh các tác dụng của thuốc, trong quá trình điều trị bằng thuốc thuốc Seonar cũng có thể gặp phải một số tác dụng không mong muốn:Đối với hệ thần kinh: Mệt mỏi, buồn ngủ nhẹ, hội chứng ngoại tháp, rối loạn lo âu, trầm cảm.Đối với hệ tiêu hóa: Tăng cảm giác thèm ăn, tăng cân nặng, nôn mửa kèm theo nóng rát vùng thượng vị.Tác dụng không mong muốn khác bao gồm đau cơ, nổi ban da, tăng tiết sữa.Bạn cần chủ động thông báo cho bác sĩ điều trị hoặc dược sĩ tư vấn để có phương pháp xử lý an toàn và kịp thời nếu như trong quá trình sử dụng thuốc Seonar, bạn gặp phải bất kỳ biểu hiện bất thường trên cơ thể nghi ngờ là tác dụng không mong muốn xảy ra do dùng thuốc. 5. Chống chỉ định của thuốc Seonar Bạn vui lòng không sử dụng thuốc Seonar đối với những trường hợp mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào có trong thuốc.Không sử dụng thuốc này đối với những người có tiền sử bị trầm cảm hoặc người mà trước đó có xuất hiện các triệu chứng Parkinson hoặc triệu chứng của rối loạn ngoại tháp.Thuốc Seonar không được sử dụng với đối tượng là phụ nữ mang thai và phụ nữ đang nuôi con bằng sữa mẹ. 6. Tương tác của thuốc Seonar Trong quá trình sử dụng thuốc Seonar, có thể xảy ra hiện tượng cạnh tranh hoặc tương tác giữa thuốc Seonar với thức ăn hoặc các thuốc, thực phẩm chức năng khác như các loại thuốc an thần, các thuốc chống động kinh, thuốc tránh thai hay các thức uống chứa cồn như rượu và bia... có thể làm ảnh hưởng và thay đổi tác dụng hoặc độc tính của thuốc gây ra đối với cơ thể của người sử dụng. 7. Một số chú ý khi sử dụng thuốc Seonar 7.1 Lưu ý khi sử dụng thuốc Seonar:Thận trọng khi sử dụng thuốc Seonar đối với những người cao tuổi, đối tượng lái xe hoặc vận hành máy móc.Theo dõi thường xuyên khi sử dụng thuốc Seonar đối với những người có chức năng thận suy giảm, huyết áp thấp.·Chú ý đề phòng khi sử dụng thuốc với người lớn tuổi, người bị bệnh huyết áp thấp, suy thận.Không sử dụng loại thuốc này phụ nữ có thai, người phải lái xe hay tham gia vận hành các loại máy móc đòi hỏi khả năng tập trung cao độ trong công việc.7.2. Cách bảo quản thuốc Seonar. Bạn cần bảo quản thuốc Seonar ở những nơi khô ráo, thoáng mát, có độ ẩm thích hợp, nhiệt độ dưới 30o. C.Bảo quản thuốc xa tầm với của trẻ em và động vật, hạn chế tối đa nguy cơ để trẻ em hay thú cưng đùa nghịch với thuốc hoặc uống nhầm thuốc gây ra nhiều tác hại nguy hiểm.Thuốc Seonar có thành phần chính là hoạt chất Flunarizin dưới dạng Flunarizin dihydrochlorid với hàm lượng 5mg và các loại tá dược khác với lượng vừa đủ. Đây là loại thuốc có công dụng trong điều trị đau nửa đầu. Bạn chỉ nên sử dụng thuốc theo đơn của bác sĩ điều trị, tránh tự ý mua thuốc dẫn đến quá liều hoặc gia tăng các tác dụng không mong muốn đối với cơ thể của mình.
vinmec
1,356
Góc giải đáp: Nên tiêm vacxin Covid trước hay sau khi tiêm vacxin HPV? Với tình hình dịch Covid-19 vẫn đang xuất hiện ở nhiều tỉnh thành trên khắp cả nước như hiện nay thì vacxin phòng ngừa vẫn là một giải pháp khiến nhiều người vô cùng quan tâm. Đặc biệt mối tương quan giữa vacxin ngừa Covid-19 và các vacxin phòng bệnh khác cũng rất quan trọng, một trong số đó là: nên tiêm vacxin Covid trước hay sau khi tiêm vacxin HPV? Bài viết dưới đây sẽ giúp quý bạn đọc giải đáp một số vấn đề liên quan tới 2 loại vacxin này. 1. Công dụng của vacxin Covid-19 và vacxin HPV 1.1. Vacxin Covid-19 Tiêm chủng là chìa khóa giúp con người chống lại sự tấn công của các căn bệnh truyền nhiễm nhờ kích thích hệ miễn dịch tạo nên các kháng thể chống lại bệnh lây truyền. Vacxin Covid-19 được chế tạo ra cũng nhằm mục tiêu chung của nhân loại đó là ngăn chặn sự lây lan của đại dịch Covid-19 do virus SARS-Co V-2 gây ra viêm đường hô hấp cấp ở người. Tiêm vacxin ngừa Covid-19 giúp hạn chế các ca biến chứng nặng, giảm tải gánh nặng cho nền y tế và giảm tỷ lệ tử vong, đưa xã hội trở về trạng thái bình thường mới. Hiện nay tại Việt Nam, vacxin Covid-19 đã được tiêm cho đối tượng trẻ em, thanh thiếu niên từ 12 - 17 tuổi nếu đủ điều kiện sức khỏe khi tiêm (không còn giới hạn trên 18 tuổi như trước đây). 1.2. Vacxin HPV Virus HPV lây lan chủ yếu là qua con đường tình dục: tiếp xúc với âm đạo, tử cung, dương vật, hậu môn, hầu họng, niêm mạc miệng của người bị nhiễm. Kể cả chạm hoặc hôn vào bộ phận sinh dục của đối tác qua đường miệng cũng có thể bị nhiễm HPV. Nguy hiểm hơn, HPV còn có khả năng lây nhiễm thông qua con đường khác đó là đồ lót, kim bấm sinh thiết hay dụng cụ cắt móng tay,... Hoặc lây truyền từ mẹ sang con, có thể khiến trẻ sơ sinh mắc phải bệnh đa bướu gai đường hô hấp. Vacxin HPV có tác dụng phòng ngừa các bệnh như sau: U nhú bộ phận sinh dục; Ung thư cổ tử cung; Bệnh sùi mào gà; Mụn cóc sinh dục và bệnh đa u nhú đường hô hấp; Các bất thường cổ tử cung: tổn thương tiền ung thư và ung thư,... Tính đến thời điểm hiện tại, biện pháp hiệu quả nhất giúp chị em phụ nữ phòng ngừa ung thư cổ tử cung đó là tiêm vacxin HPV. Loại vacxin này khá an toàn, đồng thời có tác dụng lớn đối với việc bảo vệ trẻ em, nam giới và phụ nữ phòng tránh các bệnh liên quan tới virus HPV. Độ tuổi thích hợp để tiêm vacxin HPV: 9 - 26 tuổi. Theo các chuyên gia y tế, chị em phụ nữ nên đi tiêm phòng HPV càng sớm càng tốt và vacxin này có hiệu quả bảo vệ lên đến 30 năm. 2. Nên tiêm vacxin Covid trước hay sau khi tiêm vacxin HPV? Khoảng cách tiêm chủng giữa các loại vacxin là bao lâu? Virus SARS-Co V-2 có khả năng lây lan nhanh qua đường hô hấp và tiếp xúc với giọt bắn, dễ dàng lây nhiễm trong cộng đồng ngay cả khi mọi người đã sử dụng các biện pháp phòng vệ an toàn. Ngoài ra hiện nay trên cả nước tình hình dịch Covid-19 vẫn chưa được kiểm soát triệt để tại các tỉnh thành, do đó nhằm sớm quay trở lại công việc và cuộc sống bình thường, bạn nên tiêm vacxin Covid-19 trước khi tiêm vacxin HPV. Nếu lo lắng rằng mình sắp quá thời hạn để tiêm vacxin HPV thì bạn hãy tham khảo tư vấn từ bác sĩ chuyên khoa, cân nhắc nên tiêm loại vacxin nào trước dựa trên tình hình dịch bệnh nơi mình đang cư trú. Bên cạnh đó, các chuyên gia khuyến cáo nên sử dụng riêng vacxin Covid-19 cách tối thiểu 14 ngày trước hoặc sau khi thực hiện tiêm các loại vacxin khác. Trong trường hợp đặc biệt trong khi tiêm chủng nhất thiết phải phối hợp vacxin Covid-19 với loại vacxin khác thì nên tiêm mỗi loại tại 2 chi riêng biệt, nếu tiêm cùng 1 chi thì cần tiêm cách nhau ít nhất 2,5cm trở lên tại vị trí tiêm. 3. Các phản ứng sau khi tiêm vacxin là gì? 3.1. Vacxin Covid-19 Cũng giống như các loại vacxin phòng bệnh khác, vacxin Covid-19 có thể gây nên một số phản ứng sau tiêm và hầu như là xảy ra trong thời gian ngắn, nhẹ, gây ảnh hưởng không đáng kể đến sinh hoạt thường nhật của người được tiêm chủng. Ngoài ra cơ địa mỗi người là khác nhau, không phải tất cả mọi người đều trải qua phản ứng sau khi tiêm. Dưới đây là phần lớn các tác dụng phụ có thể xuất hiện sau khi tiêm vacxin Covid-19: Đau tại vị trí tiêm; Mệt mỏi, buồn ngủ; Đau nhức các cơ; Đau đầu; Bị sốt. Những biểu hiện này thường kéo dài từ 1 - 3 ngày sau khi tiêm liều 1 hoặc cả 2 liều. Nếu bạn có những tác dụng phụ nhẹ nêu trên thì hoàn toàn có thể tiêm được liều thứ 2. 3.2. Vacxin HPV Sau khi tiêm vacxin HPV, bạn cũng có thể gặp những dấu hiệu như sau: Đau, sưng tại chỗ tiêm; Mệt mỏi, cơ thể đau nhức; Đau đầu; Đau bụng, tiêu chảy; Nổi mề đay; Buồn nôn, nôn mửa; Sốt; Quá mẫn. Đối với các loại vacxin mới như vacxin ngừa Covid-19, bạn đặc biệt cần lưu ý các phản ứng nặng sau: Phát ban, đỏ da, môi mẩn đỏ, tím tái; Tê quanh khu vực môi hoặc lưỡi; Căng cứng, ngứa ngáy, khản đặc và tắc nghẹn ở họng; Thở khò khè, thở rít, thở dốc, khó thở, nghẹt thở và ho; Đau quặn bụng, nôn, tiêu chảy; Chóng mặt, mạch yếu, choáng váng, xây xẩm mặt mày, muốn ngã, tay chân co quắp; Sốt cao trên 39 độ C; Đau và sưng đỏ lan rộng tại chỗ tiêm, huyết áp thay đổi, đau cơ dữ dội; Các biểu hiện biến chứng huyết khối - giảm tiểu cầu: Thay đổi thị lực; Tinh thần sa sút, hay lơ mơ, ngủ gà; Đau ngực và khó thở; Đi cầu lẫn phân đen hoặc máu tươi; Đau chân, sưng chân; Trên da có xuất hiện vết bầm tím dạng chấm hoặc thành mảng; Xuất huyết mũi, kết mạc mắt, chảy máu răng,... Tỷ lệ số trường hợp gặp biến chứng nghiêm trọng là rất nhỏ. Tuy nhiên nếu bạn cảm nhận được những dấu hiệu trên, cần tới ngay bệnh viện gần nhất để được khám và chăm sóc, xử trí kịp thời. 4. Chăm sóc cơ thể sau khi tiêm chủng sao cho phù hợp Sau khi tiêm ngừa vacxin Covid-19 hoặc bất kỳ vacxin nào, người được tiêm chủng cũng cần ở lại địa điểm tiêm ít nhất 30 phút để được theo dõi các phản ứng tại chỗ. Ngoài ra sau khi về nhà, người được tiêm cần áp dụng một chế độ dinh dưỡng, nghỉ ngơi và vận động hợp lý theo khuyến cáo dưới đây (Nguồn: Trung tâm kiểm soát bệnh tật TP. HCM - HCDC): Bài viết trên đây đã giải đáp băn khoăn của rất nhiều bạn đọc: nên tiêm vacxin Covid trước hay sau khi tiêm vacxin HPV? Cần phải nhấn mạnh rằng, virus SARS-Co V-2 và HPV đều rất nguy hiểm đối với sức khỏe con người, do đó việc tiêm phòng 2 loại vacxin này là vô cùng cần thiết. Dựa trên tình hình diễn biến của dịch Covid-19, bạn nên cân nhắc tiêm phòng Covid trước và tham khảo thêm ý kiến từ bác sĩ tiêm chủng.
medlatec
1,287
Phòng bệnh viêm phổi ở trẻ em cần lưu ý gì khi tắm? vì sao cần phòng bệnh viêm phổi ở trẻ em khi tắm? Khi tắm toàn cơ thể trẻ được ngâm trong nước ấm nên không bị lạnh. Nhưng khi được đưa ra khỏi chậu nước, lau khô người, đây là thời gian bé rất dễ bị nhiễm lạnh bởi khi tắm nước ấm xong, sẽ có hiện tượng giãn mạch dưới da nên khi lên khỏi mặt nước trẻ sẽ rất lạnh. Và nếu không được ủ ấm đúng cách bé có thể nhiễm lạnh, gây tình trạng viêm phế quản, viêm phổi. phòng bệnh viêm phổi ở trẻ em khi tắm cần lưu ý điều gì? Đề phòng bệnh viêm phổi ở bé trong quá trình con tắm, ba mẹ cần lưu ý những điều sau: – Khi tắm cho trẻ cần đóng kín cửa phòng không để gió lùa. Nếu có điều kiện bật điều hòa hai chiều để phòng ấm, hoặc dùng máy sưởi đặt trước chậu nước tắm. – Lượng nước vừa đủ, đảm bảo đủ ấm để làm ngập toàn thân trẻ. Tuyệt đối không nên tắm “khô” lau người từng phần như quan niệm của nhiều người. Vì khi cơ thể ngập trong nước ấm, trẻ sẽ được giữ ấm, còn hở phần da nào lên trên mặt nước trẻ sẽ dễ bị lạnh. Đã tắm, hãy mạnh dạn thả người trẻ ngập trong nước ấm, tắm nhanh trẻ sẽ không bị lạnh. – Khi tắm xong, nhanh chóng ủ người trẻ trong khăn tắm dày đã được hơ qua máy sưởi, dùng tay bóp nhẹ, nhanh cơ thể trẻ để thấm nước từ trên xuống dưới. Lau khô phần thân trên rồi nhanh chóng mặc áo đủ ấm. Khi mặc vẫn để khăn phủ ngực cho đến khi đóng được hoàn toàn các cúc áo. – Trong lúc tiếp tục mặc ấm phần thân trên, phần thân dưới trẻ vẫn cần được phủ chăn ấm, sau đó mới đóng bỉm, đeo găng, ôm bé vào lòng và cho bé bú mẹ cho ấm người. Khi thời tiết lạnh, trẻ nhỏ nên cách ngày tắm lần và đảm bảo các yếu tố tránh gió, tắm ngập trong nước và đủ ấm. Nếu thấy trẻ húng hắng ho, thậm chí không sốt, bố mẹ cũng cần theo dõi, đưa con đi khám sớm để kịp thời phát hiện viêm phổi. Những ngày lạnh số bệnh nhi đi khám và nhập viện vì viêm phổi gia tăng, vì vậy ba mẹ cần đặc biệt lưu ý điều này. một số biện pháp phòng bệnh viêm phổi ở trẻ em Để phòng bệnh viêm phổi ở trẻ em ngoài việc tắm đúng cách cho bé, ba mẹ cần lưu ý những điều sau:
thucuc
458
Hướng dẫn cách uống thuốc giải rượu đúng cách để đầu óc luôn tỉnh táo Thuốc giải rượu có tác dụng giảm tình trạng say khi đang uống hoặc ngay sau khi uống rượu bia, hoặc thuốc có thể giúp tăng tửu lượng trước khi uống rượu. Thuốc giúp đẩy nhanh quá trình chuyển hóa rượu, hỗ trợ chuyển hóa rượu thành những chất không gây độc như cacbonic và nước, giảm thiểu tác động của rượu bia đến sức khỏe. 1. Cách uống thuốc giải rượu an toàn, đúng cách Uống thuốc giải rượu trước khi nhậu hay sau khi nhậu và thế nào là uống thuốc giải rượu đúng cách hiện vẫn là câu hỏi của rất nhiều người.Bạn có thể dùng thuốc giải rượu trước khi uống 1h hoặc ngay sau khi uống rượu. Tuy nhiên như đã nói ở trên thuốc giải rượu không phải hóa giải được hoàn toàn tác hại của rượu, thuốc giải rượu thực chất chỉ giúp đẩy nhanh quá trình chuyển hóa rượu, hỗ trợ chuyển hóa rượu thành những chất không gây độc như cacbonic và nước, giảm thiểu tác động của rượu bia đến sức khỏe người dùng. Bên cạnh đó, sử dụng thuốc giải rượu trước khi uống giúp hạn chế phần nào sự hình thành các acetaldehyde và đào thải chúng ra khỏi cơ thể.Hiện nay, vì lầm tưởng công dụng của thuốc giải rượu nên có nhiều người thoải mái uống nhiều rượu và vô tư sử dụng thuốc giải rượu mà không biết rằng khả năng đào thải của gan có hạn, nó chỉ sản sinh lượng enzym nhất định mỗi giờ tương ứng với lượng cồn nhất định được chuyển hóa, nếu bạn uống quá nhiều bia rượu, gan sẽ không kịp sản xuất để chuyển hóa lượng cồn trong cơ thể.Để giảm say sau khi uống rượu bạn có thể dùng các dược liệu an toàn từ thiên nhiên sau đây:Ăn nhiều dưa hấu, quýt, dứa: Sau khi uống rượu bia, bạn có thể ăn hoặc ép nước dưa hấu, quýt, ép dứa lấy nước uống sẽ giúp giải bia rượu, giảm say rất nhanh.Bột sắn dây: Đây là một loại dược liệu thường được sử dụng nhiều nhất để giải rượu. Sau khi say rượu bạn có thể sử dụng 10-20g bột sắn dây uống để giải rượu.Đậu xanh và cam thảo: Uống nước đậu xanh, cam thảo có thể giúp bạn giải rượu.Củ địa liền tươi: Dùng củ địa liền tươi rửa sạch sau đó giã nhỏ ép lấy 100ml nước uống một lần cũng có tác dụng giải rượu.Uống nước mật ong.Dùng vỏ quýt phơi khô: Vỏ quýt hay còn gọi là trần bì có tác dụng giải rượu rất tốt. Dùng 30g vỏ quýt đã được phơi khô đi sao thơm sau đó tán vụn. Thêm 2 quả mơ chua bỏ hạt và thái vụn ra. Sau đó đem hai vị đem sắc nhỏ lửa với 360ml nước sau 30 phút lấy nước cho người say rượu uống.Ngoài ra, để giảm những tác hại mà rượu bia mang lại người sử dụng nên uống chậm, không được để bụng đói trước khi uống rượu và nên sử dụng rượu bia có chừng mực phù hợp với cơ thể, uống với liều lượng vừa phải, tuyệt đối không sử dụng các loại thuốc giải rượu không rõ nguồn gốc, xuất xứ. 2. Một số lời khuyên để lựa chọn thuốc giải rượu tốt Hiện nay trên thị trường các loại thuốc giải rượu khá phổ biến và người tiêu dùng có thể mua ở bất kỳ đâu. Tuy nhiên bên cạnh những dòng sản phẩm chất lượng thì vẫn có những loại thuốc giả, không đảm bảo chất lượng và nguồn gốc xuất xứ. Do đó, người dùng cần chú ý khi mua thuốc giải rượu bia.Nếu chưa biết cách tìm mua loại thuốc giải rượu nào thì bạn hãy bỏ túi những kinh nghiệm sau đây:Chọn thuốc giải rượu có chứa thành phần giúp tăng cường khả năng thải độc: Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng, thuốc giải độc rượu có hiệu quả trong việc đào thải nồng độ cồn, theo đó độc tố cao nhất có chứa các thành phần dưỡng chất như: Vitamin B6, B1, vitamin C, axit glutamic, axit fumaric và axit succinic,...Các hoạt chất trong thuốc sẽ được kết hợp theo công thức để kích thích gan hoạt động hiệu quả, bên cạnh đó còn có thể bảo vệ chức năng gan cho người dùng. Vì thế khi chọn mua thuốc giải rượu thì hãy chú ý đến những thành phần kể trên có trong nhãn sản phẩm hay không?Chọn sản phẩm thuốc giải rượu đa chức năng: Khi người bệnh sử dụng viên uống giải rượu có nhiều chức năng sẽ giúp quá trình chuyển hóa nồng độ trong cơ thể nhanh chóng và hiệu quả hơn. Một lời khuyên của các chuyên gia sức khỏe là bạn hãy sử dụng viên uống có chứa các thành phần trung hòa rượu, đồng thời có khả năng kích thích quá trình đào thải độc cho cơ thể, bảo vệ chức năng gan, thanh nhiệt, giảm thiểu sự mệt mỏi sau khi uống rượu cho người say.Lựa chọn sản phẩm thuốc giải rượu có nguồn gốc rõ ràng: Việc sử dụng thuốc giải rượu kém chất lượng gây ngộ độc đã từng xảy ra. Vì thế để tránh bị ngộ độc thì bạn cần ưu tiên lựa chọn sản phẩm có tem mác rõ ràng và được Bộ Y tế công nhận và kiểm định chất lượng.Hy vọng những thông tin hữu ích trong bài viết trên đã cung cấp cho bạn về việc sử dụng thuốc giải rượu đúng cách và lựa chọn sản phẩm giải rượu chất lượng, giúp bảo vệ sức khỏe.
vinmec
975
Cách chăm sóc và vệ sinh mũi sau phẫu thuật nâng mũi Cách chăm sóc mũi sau nâng mũi Sau quá trình nâng mũi, việc phục hồi và tuân thủ hướng dẫn của bác sĩ là rất quan trọng. Đầu tiên, bạn cần uống đủ thuốc theo đúng liều và thời gian quy định để giảm sưng nhanh chóng. Thời gian này cũng là để theo dõi tình trạng và kiểm tra định kỳ, đảm bảo bạn luôn trong trạng thái an toàn. Thực hiện các biện pháp tự giảm sưng, như chườm lạnh Các loại thuốc mà bác sĩ kê cho bạn không chỉ giúp giảm sưng và viêm mà còn đảm bảo tránh nhiễm trùng, ổn định vết mổ và ngăn ngừa các tác dụng phụ có thể xảy ra. Do đó, không nên tự ý ngừng dùng thuốc mà phải tuân thủ đúng hướng dẫn. Nếu bạn có bất kỳ triệu chứng lạ nào, hãy đến gặp bác sĩ để được tư vấn và kiểm tra lại.Sau phẫu thuật nâng mũi, bạn có thể thực hiện các biện pháp tự giảm sưng, như chườm lạnh. Tuy nhiên, hãy đảm bảo vùng vết mổ không bị ướt. Chườm lạnh không chỉ giúp giảm sưng và viêm nhanh chóng mà còn giúp màu da mũi trở về bình thường.Dù có cảm giác ngứa hoặc tức tức ở mũi, bạn không nên sử dụng tay hay bất kỳ vật gì để gãi hoặc xoa. Mũi nhân tạo sau phẫu thuật vẫn chưa gắn chắc vào cơ thể, do đó hãy kiên nhẫn chịu đựng để nó có dáng chuẩn nhất. Hãy ăn các thực phẩm mát và uống đủ nước để giúp vết mổ lành nhanh. Hạn chế tiêu thụ các chất cay, nóng và các chất kích thích trong vòng 3 tháng để đảm bảo mũi ổn định hoàn toàn.Hãy duy trì sức khỏe tốt và có chế độ ăn uống và giấc ngủ hợp lý để hồi phục nhanh chóng. Khi ngủ, hạn chế nằm nghiêng và đảm bảo không có gối hoặc bất kỳ vật nào đè lên mũi. Trong thời gian mũi đang hồi phục và ổn định hoàn toàn, hãy tập luyện nhẹ nhàng trước khi tham gia vào hoạt động thể thao. Tuy nhiên, tránh tham gia các môn thể thao có nguy cơ va chạm lên khu vực mũi. Sức tác động mạnh có thể gây mất đi hình dáng của mũi.Cách vệ sinh mũi sau khi nâng. Sau phẫu thuật nâng mũi, có thể bạn sẽ thấy mũi có chảy dịch nhầy hoặc có chút máu trong vài ngày đầu. Tuy nhiên, điều này là hoàn toàn bình thường. Một số trung tâm phẫu thuật có thể cung cấp cho bạn miếng gạc nhỏ để đặt dưới mũi để hấp thụ dịch tiết. Hãy thay gạc thường xuyên để đảm bảo vệ sinh. Đồng thời, bạn không nên chạm vào bên trong mũi ngay sau phẫu thuật. Sau khi nâng mũi, thay gạc thường xuyên để đảm bảo vệ sinh Ngoài ra, cách vệ sinh mũi sau nâng thường bao gồm sử dụng nước muối sinh lý để xịt rửa bên trong mũi khoảng 2 ngày sau phẫu thuật. Nước muối giúp làm sạch các vết thương trong niêm mạc mũi. Bạn cũng nên sử dụng nước muối sinh lý trong ít nhất 3 tháng và không sử dụng bất kỳ loại thuốc xịt mũi nào khác trừ khi được hướng dẫn bởi nhân viên y tế.Trong trường hợp phẫu thuật nâng mũi mở, bạn có một vết mổ ở giữa mũi và có thể sử dụng thuốc mỡ để bôi lên vết thương. Sử dụng bông gòn để thoa thuốc mỡ lên vết thương khoảng 3 lần/ngày để giúp hòa tan chỉ khâu y tế. Tiếp tục bôi thuốc mỡ cho đến khi chỉ khâu hoàn toàn tan, có thể mất khoảng 1 tuần.Trong trường hợp bạn sử dụng sụn từ tai để nâng mũi, vết mổ ở tai cũng tương tự như vết mổ ở mũi, và bạn cũng có thể sử dụng thuốc mỡ để thoa lên vết mổ.Sau khoảng 1 tuần, bác sĩ sẽ gỡ thanh nẹp cố định mũi. Bạn vẫn có thể rửa mặt và gội đầu sau phẫu thuật, nhưng hãy tránh để nước trực tiếp chảy lên nẹp. Cảnh báo những dấu hiệu nhiễm trùng sau khi nâng mũi Những dấu hiệu nhiễm trùng mũi sau nâng cần lưu ý
vinmec
742
Lệch vách ngăn mũi: Nguyên nhân và cách điều trị Có khoảng 80% trong số chúng ta mắc phải tình trạng vẹo (lệch) vách ngăn mũi mà không hề hay biết. Thông thường tình trạng này không gây ảnh hưởng tới sức khỏe, tuy nhiên lệch vách ngăn mũi cũng có thể dẫn đến nhiều biến chứng nguy hiểm đối với sức khỏe con người. Xem ngay bài viết dưới đây để biết nguyên nhân và cách điều trị bạn nhé. 1. Bạn đã biết gì về lệch vách ngăn mũi? 1.1. Thế nào là lệch vách ngăn mũi? Mũi được chia thành 2 bên, ngăn cách với nhau bằng một “tấm vách” gọi là vách ngăn mũi. Lệch vách ngăn mũi (vẹo vách ngăn mũi) là khi vách ngăn bị cong vẹo sang một bên và làm cho 1 bên khoang mũi nhỏ hơn nhiều so với bên còn lại khiến cho việc hô hấp trở nên khó khăn. Vẹo vách ngăn mũi thường được chia thành một số dạng: – Vẹo đơn thuần: Vẹo vách ngăn theo hình chữ C, vách ngăn này chỉ vẹo qua một bên (bên trái hoặc bên phải). – Vẹo hình chữ S: Là tình trạng vách ngăn mũi vừa có thể vẹo sang trái lại vừa có thể vẹo sang phải. – Gai mào vách ngăn: Hiện tượng này thường gặp ở phần tiếp giáp của xương hoặc sụn vách ngăn. Gai và mào vách ngăn mũi có thể chạm đến niêm mạc mũi gây nên tình trạng chảy máu và đau nhức cho người bệnh. Vẹo vách ngăn mũi là khi vách ngăn bị cong vẹo sang một bên 1.2. Triệu chứng của lệch vách ngăn mũi Khi bị vẹo vách ngăn mũi bạn có thể sẽ gặp phải những triệu chứng sau: – Nghẹt mũi: Bị nghẹt mũi 1 hoặc 2 bên một cách thường xuyên khiến cho bệnh nhân khó thở kể cả khi không bị viêm mũi. Tình trạng nghẹt mũi có thể trở nên nghiêm trọng hơn nếu gặp phải các vấn đề liên quan đến viêm đường hô hấp như cảm thường, cảm cúm hoặc dị ứng với những tác nhân đường thở,… – Chảy máu mũi: Vách ngăn mũi có bề mặt khá mỏng nhưng tập trung nhiều mạch máu mũi. Do đó nếu vách ngăn này bị vẹo thì bề mặt vách ngăn trở nên khô hơn và làm gia tăng nguy cơ chảy máu mũi. – Đau vùng mặt: Vẹo vách ngăn mũi có khả năng gây tắc nghẽn bên mũi và dẫn đến cảm giác đau hay tức nặng nửa bên mặt. – Thở ồn ào khi ngủ: Ống mũi 1 bên bị hẹp thì không khí sẽ đi qua đây và gây nên tiếng ồn ào đặc biệt là khi ngủ. – Nằm nghiêng khi ngủ: Người mắc vẹo vách ngăn mũi thường có xu hướng nằm nghiêng do 1 bên mũi bị hẹp. Việc nằm nghiêng như thế sẽ khiến cho mũi dễ thở hơn bình thường. – Nhức nửa đầu: Có thể nhức bên phải hoặc bên trái tùy theo việc bị vẹo vách ngăn mũi bên nào hoặc là cả 2 bên. Mặc dù nhức đầu không dữ dội nhưng tình trạng này diễn ra âm ỉ, dai dẳng khiến người bệnh vô cùng khó chịu. Vào thời tiết nắng nóng hoặc trời gắt thì người bệnh sẽ thường đau nhức nhiều hơn so với bình thường. Chảy máu mũi có thể là triệu chứng của vẹo vách ngăn mũi 2. Nguyên nhân gây nên tình trạng vách ngăn mũi bị lệch Vẹo vách ngăn mũi có thể gây nên do rất nhiều nguyên nhân khác nhau. Ví dụ: – Bẩm sinh: Trong một số trường hợp, vẹo vách ngăn mũi có thể xảy ra trong suốt quá trình phát triển của bào thai và có thể dễ dàng nhận thấy khi bé được sinh ra. – Do chấn thương vùng mũi: Hậu quả của chấn thương vùng mũi có thể khiến cho vách ngăn bị vẹo sang một bên. Thường đối với trẻ nhỏ thì đây là tình trạng sang chấn trong quá trình chuyển dạ của người mẹ. Với người lớn thì có thể do tai nạn sinh hoạt hoặc tai nạn lao động,… gây tác động lên vùng mũi khiến cho vách ngăn mũi bị vẹo. – Do quá trình lão hóa: Sự lão hóa của cơ thể cũng làm thay đổi cấu trúc của mũi và khiến cho vách ngăn của mũi bị lão hóa theo thời gian. – Do một số bệnh lý hô hấp như viêm mũi mạn tính, viêm dị ứng hoặc viêm xoang. Khi mắc bệnh lý này, người bệnh có thể sẽ quẹt mũi thường xuyên khiến cho cấu trúc vách ngăn mũi bị thay đổi. Việc này dễ dẫn đến tổn thương và lệch vách ngăn của mũi. Sự lão hóa của cơ thể cũng làm thay đổi cấu trúc của mũi 3. Phương pháp điều trị lệch vách ngăn mũi Có rất nhiều phương pháp điều trị vách ngăn mũi bị lệch như: – Điều trị nội khoa bằng thuốc: Bác sĩ sẽ kê đơn thuốc phù hợp với tình trạng của từng bệnh nhân. Tuy nhiên việc điều trị nội khoa bằng thuốc khó có thể hết được bởi những loại thuốc này chỉ có tác dụng giảm nghẹt mũi, phù nề niêm mạc chứ không làm thay đổi câu trúc vách ngăn mũi. – Phẫu thuật chỉnh hình vách ngăn: Phương pháp này được áp dụng đối với trường hợp vách ngăn vẹo ảnh hưởng tới sức khỏe và chất lượng cuộc sống của người bệnh. Các bác sĩ sẽ sử dụng phương pháp nội soi chỉnh hình vách ngăn mũi nhằm chỉnh tạo lại vách ngăn thẳng giúp cải thiện và lưu thông khí cho hệ hô hấp. Phương pháp này sẽ giúp đưa vách ngăn về đúng vị trí của chúng giúp khả năng thông khí của mũi đều nhau hơn và giảm nguy cơ viêm mũi cũng như viêm xoang hiệu quả. Như vậy, vẹo vách ngăn mũi là bệnh lý không gây nguy hiểm những vẫn cần được phát hiện và điều trị kịp thời nếu gây ảnh hưởng tới chất lượng cuộc sống. Bên cạnh đó, thăm khám sức khỏe định kỳ sẽ giúp bạn kiểm soát tốt thể trạng cũng như kịp thời điều trị nếu phát hiện bệnh.
thucuc
1,079
Mổ cắt tử cung có nguy hiểm không? Đây là một vấn đề được rất nhiều chị em quan tâm khi phải đối mặt với các bệnh về tử cung và có nguy cơ phải cắt bỏ. Vậy mổ cắt tử cung có nguy hiểm không? Hãy cùng tìm hiểu qua những thông tin dưới đây! Mổ cắt tử cung có nguy hiểm không? Ai phải mổ Mổ cắt tử cung áp dụng đối với các bệnh về tử cung như u xơ tử cung, sa tử cung,… Mổ cắt tử cung là một biện pháp nhằm cắt bỏ hoàn toàn hoặc 1 phần tử cung trong những trường hợp người bệnh bị mắc các bệnh về tử cung. Cụ thể những trường hợp sau: Trường hợp chảy máu âm đạo không kiểm soát. Mắc ung thư tử cung, cổ tử cung hoặc buồng trứng Có u xơ tử cung, kích thước khối u lớn chèn ép lên tử cung và các bộ phận xung quanh. Bệnh viêm vùng chậu – tình trạng các cơ quan sinh sản bị nhiễm trùng nghiêm trọng. Sa tử cung – tình trạng tử cung bị rơi xuống dưới khung xương chậu nhỏ, trường hợp nặng có thể thò ra bên ngoài âm đạo. Lạc nội mạc tử cung – một rối loạn trong đó lớp niêm mạc bên trong tử cung phát triển bên ngoài khoang tử cung, gây đau và chảy máu. Lạc nội mạc trong cơ tử cung – tình trạng mô tuyến của nội mạc tử cung hiện diện bên trong cơ của thành tử cung. Phẫu thuật cắt bỏ tử cung nhằm cắt bỏ 1 phần hoặc hoàn toàn tử cung Mổ cắt tử cung có nguy hiểm không? Sau khi thực hiện ca mổ xong, người bệnh cần tuyệt đối tuân theo sự chỉ dẫn từ bác sĩ chuyên khoa. Đồng thời cần có chế độ nghỉ ngơi, bổ sung chế độ dinh dưỡng khoa học và giữ gìn vệ sinh vùng kín để tránh viêm nhiễm. Sau khi mổ cắt tử cung người bệnh cần có chế độ sinh hoạt, bổ sung dinh dưỡng khoa học Xem thêm >> Món ăn chữa viêm cổ tử cung hiệu quả > Mổ cắt tử cung và 2 bên phần phụ khi nào?
thucuc
380
Ngậm, mút ngón tay gây hại gì cho trẻ? Ngậm, mút ngón tay là thói quen thường gặp ở trẻ em, đặc biệt là các bé dưới 1 tuổi. Tuy nhiên, nếu trẻ thích mút ngón tay kể cả khi đã lớn thì sẽ khó để bỏ thói quen này. Đồng thời, thói quen bú, mút ngón tay cũng gây ra nhiều bất lợi đối với sức khỏe, sự phát triển của trẻ. 1. Vì sao trẻ mút ngón tay? Mút tay là hành động gặp ở đại đa số trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ. Thông thường, trẻ sẽ mút tay khi thấy mệt mỏi và buồn ngủ. Việc đưa ngón tay vào miệng và mút có thể khiến trẻ ngủ ngon hơn, ngủ say hơn (giống thói quen của nhiều bé là chỉ ngậm ti của mẹ mới ngủ được). Lâu dần, mút tay trở thành thói quen khó bỏ của trẻ.Lý giải nguyên nhân trẻ thích mút ngón tay, chủ yếu là:Nhu cầu bẩm sinh: Ở trẻ sơ sinh, bé thích được bú và đó cũng là nhu cầu bẩm sinh của bé. Tuy nhiên, khi nhu cầu này không được đáp ứng thì trẻ bắt đầu tự tìm cách để làm hài lòng bản thân. Và mút tay là hành động mà nhiều bé thực hiện để thay thế cho việc bú mẹ.Mong muốn được yêu thương: Mút tay còn là cử chỉ thể hiện rằng trẻ mong muốn được yêu thương. Khi cha mẹ không có thời gian nói chuyện, bế bồng bé hoặc bé bị đói, bị khó chịu trong người mà không được cha mẹ vỗ về, an ủi kịp thời thì mút ngón tay sẽ trở thành một giải pháp bất đắc dĩ để bé có thể an lòng. Như vậy, thói quen bú ngón tay cái ở trẻ cũng là một cách để bé giải tỏa áp lực. Đặc biệt là khi bé sinh sống trong một môi trường không được quan tâm đúng mức.Chống lại sự cô đơn: Mút ngón tay còn là cách để bé chống lại với sự cô đơn; hầu hết các gia đình hiện nay chỉ sinh 1 - 2 con, trẻ thường phải chơi một mình hoặc chỉ được chơi với đồ chơi, xem ti vi, không được chơi cùng bạn thì bé sẽ cảm thấy ngột ngạt và cô đơn. Nhiều trẻ vì thế sẽ mút tay để xua tan sự cô đơn.Giảm căng thẳng: Thái độ của cha mẹ cũng có ảnh hưởng tới hành vi mút tay của trẻ. Nếu trẻ bị phụ huynh quát, mắng khi thấy đang mút tay thì sẽ càng căng thẳng và lo lắng, khiến trẻ mút tay nhiều hơn. Nếu không tìm ra nguyên nhân và cách khắc phục tình trạng này thì sẽ càng khiến trẻ bướng bỉnh với thói quen không tốt này.Thông thường, phần lớn trẻ sẽ bỏ tật mút ngón tay khi trẻ được 1 - 2 tuổi và có khoảng 15% trẻ vẫn tiếp tục mút tay cho tới khi được 4 tuổi. Mút tay là hành động gặp ở đại đa số trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ 2. Hệ lụy của thói quen mút ngón tay của trẻ Với những trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ, việc ngậm, mút ngón tay là bình thường. Tuy nhiên, nếu trẻ lớn trên 5 tuổi mà vẫn duy trì thói quen này thì việc ngậm mút ngón tay sẽ thành tật khó chữa, có thể gây những ảnh hưởng không tốt tới sức khỏe và sự phát triển của trẻ. Những tác hại đó là:Mắc bệnh truyền nhiễm: Thói quen ngậm mút ngón tay khi bàn tay của trẻ không được vệ sinh sạch sẽ dễ khiến trẻ bị lây các bệnh truyền nhiễm qua đường tay - miệng như bệnh tay chân miệng, thủy đậu, cúm, nhiễm giun và các bệnh về đường tiêu hóa.Dễ nôn trớ: Trẻ ngậm mút ngón tay quá sâu dễ bị nôn trớ, đặc biệt là sau khi bú mẹ hoặc ăn uống;Nứt da ngón tay: Với những trẻ có động tác mút tay mạnh và liên tục, thậm chí nhai ngón tay hoặc dùng lưỡi đẩy tay còn có thể gây tổn thương da ngón tay, khiến da tay bị nứt nhiều lần tái đi tái lại, thậm chí bị lở loét, khiến vi trùng bên ngoài xâm nhập vào da, gây viêm da mủ.Dễ gây ảnh hưởng tới răng sữa: Trẻ mút tay nhiều ở giai đoạn mọc răng (4 - 7 tháng tuổi). Hành vi này có thể gây ảnh hưởng tới sự phát triển của răng vì nó tác động tiêu cực tới sự sắp xếp của răng, dễ gây các tật về răng.Biến dạng xương ngón tay: Mút tay nhiều trong thời gian dài có thể gây biến dạng xương ngón tay của trẻ, khiến ngón tay có hình dạng bất thường.Tổn thương răng và hàm: Ở những trẻ 5 - 6 tuổi đang trong thời kỳ thay răng vĩnh viễn, tật ngậm mút ngón tay với động tác mút mạnh, liên tục hoặc dùng lưỡi đẩy ngón tay ra có thể gây ra một số tổn thương ở răng và hàm, dẫn tới biến dạng như hàm hô (răng và hàm bị đẩy ra ngoài), hàm móm (răng và hàm dưới bị thụt vào trong), lệch khớp cắn, khó phát âm, ... Mút tay nhiều trong thời gian dài có thể gây biến dạng xương ngón tay của trẻ Tổn thương tâm lý: Mút ngón tay được coi là biểu tượng của sự xấu hổ, thiếu tự tin, khiến trẻ dễ bị bạn bè trêu ghẹo, dẫn tới cảm giác mặc cảm khi ở độ tuổi tới trường.Mút tay là bản năng của trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ. Tuy nhiên, vì những lợi ích đối với sức khỏe của trẻ trong tương lai, cha mẹ nên hạn chế thói quen bú, mút ngón tay này. Sau một thời gian uốn nắn, trẻ sẽ bỏ được thói quen không tốt này.Trẻ độ tuổi 1 đến 2 tuổi sẽ có những mốc phát triển như: Trẻ em luôn tò mò về mọi thứ xung quanh và yêu thích việc tự mình khám phá. Bé có thể nói được nhiều từ đơn và đến 24 tháng tuổi có thể dùng các câu và cụm từ ngắn... Để khuyến khích trẻ phát triển trong độ tuổi này cha mẹ nên kích thích các kỹ năng cho bé bằng cách: Sắp xếp để bé có nhiều thời gian chơi ngoài trời. Đưa bé ra công viên, sân chơi hoặc sở thú để đi dạo, chạy nhảy và tự do khám phá; nói chuyện với trẻ, đọc sách cho trẻ nghe, ...Ngoài vấn đề ngậm, mút ngón tay cha mẹ cần lưu ý những dấu hiệu bất thường như:Trẻ chậm biết đi: Đã 18 tháng tuổi nhưng trẻ vẫn chưa biết đi. Trẻ chậm nói: Không nói được ít nhất sáu từ khi đủ 18 tháng tuổi hoặc những câu gồm hai từ khi đủ 24 tháng tuổi.Không bắt chước lời nói hoặc hành động. Khi trẻ có những dấu hiệu này, cha mẹ nên tham khảo ý kiến bác sĩ và những chuyên gia tâm lý, dinh dưỡng để được tư vấn giải pháp và can thiệp kịp thời. Nếu bạn nhận thấy trẻ có dấu hiệu mút ngón tay nhiều hoặc chậm nói, chậm biết đi, bạn nên đưa trẻ đến gặp bác sĩ chuyên khoa để được xử trí kịp thời Để trẻ khỏe mạnh, phát triển tốt cần có một chế độ dinh dưỡng đảm bảo về số lượng và cân đối chất lượng. Nếu trẻ không được cung cấp các chất dinh dưỡng đầy đủ và cân đối sẽ dẫn đến những bệnh thừa hoặc thiếu chất dinh dưỡng ảnh hưởng không tốt đến sự phát triển toàn diện của trẻ cả về thể chất, tâm thần và vận động.Trẻ ăn không đúng cách có nguy cơ thiếu các vi khoáng chất gây ra tình trạng biếng ăn, chậm lớn, kém hấp thu,... Nếu nhận thấy các dấu hiệu kể trên, cha mẹ nên bổ sung cho trẻ các sản phẩm hỗ trợ có chứa lysine, các vi khoáng chất và vitamin thiết yếu như kẽm, crom, selen, vitamin nhóm B giúp đáp ứng đầy đủ nhu cầu về dưỡng chất ở trẻ. Đồng thời các vitamin thiết yếu này còn hỗ trợ tiêu hóa, tăng cường khả năng hấp thu dưỡng chất, giúp cải thiện tình trạng biếng ăn, giúp trẻ ăn ngon miệng.Cha mẹ có thể
vinmec
1,429
Nhổ răng hàm bị sâu có ảnh hưởng gì không? Răng hàm bị sâu khiến cho việc việc ăn nhai hàng ngày trở nên khó khăn, thâm chí còn làm ảnh hưởng đến gương mặt. Vậy có nên nhổ răng hàm bị sâu không? Nhổ răng hàm bị sâu có ảnh hưởng gì không? Bạn đọc cùng tìm hiểu trong bài viết sau nhé! 1. Răng hàm có chức năng gì? Cấu trúc răng hàm gồm có 2 phần, một là thân răng - gồm toàn bộ phần răng nhô lên từ lợi và có thể quan sát bằng mắt, hai là chân răng - phần nằm trong lợi, sâu xuống xương hàm và không thể quan sát bằng mắt. Số lượng răng ở người trưởng thành thường là 32, trong đó có răng cửa, răng nanh, răng hàm và răng khôn. Số lượng răng hàm thông thường khoảng 16 - 20 chiếc và được xếp đối xứng nhau trên dưới. Các loại răng hàm gồm:- Cỡ nhỏ: Mọc ở vị trí số 4 và số 5 tính từ răng cửa;- Cỡ lớn: Mọc ở trong cùng, kế tiếp răng hàm nhỏ, đánh theo số thứ tự là 6 và 7;- Răng khôn: Nằm ở vị trí số 8, vị trí tận cùng của cung hàm. Chỉ xuất hiện khi các răng khác đã phát triển toàn diện, độ tuổi thường bắt đầu mọc là từ 17 - 25 tuổi hoặc lâu hơn. Răng hàm đóng vai trò vô cùng quan trọng trong việc nhai và nghiền thức ăn. Vì con người thường sử dụng răng hàm để nhai nghiền thức ăn nên tỷ lệ răng hàm bị sâu sẽ cao hơn răng cửa hay răng nanh. Bên cạnh đó, vị trí nằm phía bên trong cung hàm cũng khó vệ sinh răng hơn. Răng hàm khi mới bị sâu sẽ mất dần men răng, các mảng bám màu nâu bắt đầu bám trên thân răng. Lúc này, chúng ta thường không cảm thấy khó chịu hay đau đớn nào. Khi sâu răng lan rộng, ăn sâu hơn ta bắt đầu cảm giác được những cơn ê buốt, đau nhức. Nếu răng sâu có tình trạng nhiễm trùng thì đã đến giai đoạn nghiêm trọng.2. Nhổ răng hàm bị sâu có ảnh hưởng gì không? Khi răng hàm bị sâu và được phát hiện sớm thì bác sĩ sẽ ưu tiên các phương pháp điều trị nhằm giữ lại chiếc răng hàm. Bởi các răng hàm số 4, 5, 6, 7 đóng vai trò rất quan trọng trong quá trình nhai và nghiền nát thức ăn, nếu một trong số những chiếc răng hàm này bị thiếu sẽ gây ảnh hưởng đến các răng còn lại cũng như gây nhiều biến chứng về răng miệng và cả thẩm mỹ của bệnh nhân.2.1. Răng hàm bị sâu nhưng được bảo tồn:Các trường hợp sâu răng hàm nhưng được bảo tồn, giữ lại răng gồm:- Mức độ sâu răng mới chỉ ảnh hưởng đến men răng: Răng được bảo tồn bằng cách làm sạch mảng bám, xử lý ổ sâu bằng cách hàn răng, trám răng;- Răng đã ăn sâu đến tủy nhưng chân răng và ngà răng chưa bị ảnh hưởng: Bác sĩ sẽ điều trị tủy và trám đầy thân răng để bảo tồn răng. Răng khi điều trị tủy sẽ trở thành "răng chết" nhưng vẫn có thể thực hiện chức năng nhai. Răng hàm bị sâu sau khi được điều trị và bảo tồn thì cần vệ sinh răng miệng đúng cách, tránh sâu răng trở lại. Nhất là những chiếc "răng chết", dù đã được trám hay bọc sứ nhưng nếu không bảo vệ răng tốt, ăn đồ cứng sẽ rất dễ làm vỡ răng. 2.2. Răng hàm bị sâu và phải loại bỏ:Khi tình trạng sâu gây viêm nặng, bác sĩ sẽ phải nhổ bỏ chiếc răng hàm bị sâu khỏi ổ răng. Bởi vi khuẩn gây sâu răng tiến sâu vào tủy răng, tấn công chân răng và ăn sâu vào vùng xương hàm, không nhổ loại bỏ răng sẽ rất gây biến chứng nguy hiểm. Bên cạnh đó, răng sâu làm cụt phần chân răng, răng sâu tụt lợi, viêm nha chu nặng cũng sẽ phải nhổ bỏ3. Quá trình phát triển sâu răng hàm Sâu răng hàm có tốc độ tiến triển nhanh và trải qua 4 giai đoạn:*Giai đoạn 1: Men răng sâu Khi men răng bị sâu, răng bị mất khoáng dễ tạo các vùng thương tổn. Bởi lúc này vi khuẩn đã ăn mòn bề mặt răng. Dấu hiệu của men răng sâu là trên răng có các đốm màu nâu vàng hoặc đen. Ở giai đoạn này người bị sâu răng chưa có cảm nhận bất cứ đau nhức nào. *Giai đoạn 2: Ngà răng sâu Vi khuẩn ăn mòn lớp men răng sẽ tiến đến ngà răng dẫn đến phá hủy các tổ chức răng. Lúc này trên bề mặt răng xuất hiện các lỗ sâu, lỗ hổng to. Người bị sâu răng giai đoạn này sẽ gặp tình trạng ê buốt, đau nhức khi ăn uống đồ nóng hoặc lạnh hoặc khi thức ăn mắc vào vết sâu. *Giai đoạn 3: Viêm tủy Hai lớp bảo vệ răng sau khi bị vi khuẩn phá hủy, chúng sẽ tấn công vào tủy gây viêm tủy. Biến chứng của giai đoạn này là lỗ sâu to hơn, thức ăn dễ bị nhồi nhét vào vết sâu hơn, các cơn đau nhức cũng thường xuyên xuất hiện với mức độ đau tăng dần. Chiếc răng hàm bị sâu lúc này dễ lung lay, phần lợi xung quanh hay bị viêm, nguy cơ viêm xương hàm và đối mặt với việc mất răng. *Giai đoạn 4: Tủy chết
medlatec
958
Bị bệnh đau nửa đầu nên ăn gì tốt cho sức khỏe? Với bệnh đau nửa đầu, ngoài việc điều trị bằng thuốc và sinh hoạt điều độ, chế độ dinh dưỡng đóng vai trò quan trọng hỗ trợ ngăn và giảm cơn đau. Vậy bị bệnh đau nửa đầu nên ăn gì tốt cho sức khỏe? Cùng tham khảo 9 loại thực phẩm giúp giảm chứng đau nửa đầu hiệu quả trong bài viết dưới đây. 1. Tổng quan về bệnh đau nửa đầu Bệnh đau nửa đầu hay còn gọi là đau đầu Migraine. Đây là tình trạng đau đầu một bên một đột ngột và đau dữ dội, thường đi kèm với một số triệu chứng như nhạy cảm vs ánh sáng và tiếng ồn, buồn nôn. Tần suất của đau nửa đầu bên trái và đau nửa đầu bên phải là tương đương nhau, cơn đau thường kéo dài khoảng vài giờ, thậm chí vài ngày. Đau nửa đầu là một bệnh lý thần kinh, nguyên nhân của bệnh hiện vẫn chưa được giải thích rõ ràng. Do vậy việc điều trị chủ yếu là để giảm nhẹ và hạn chế tái phát tình trạng đau đầu. Đó là lý do vì sao nhiều người muốn tìm hiểu bệnh đau nửa đầu nên ăn gì để cải thiện tình trạng này. 2. Bệnh đau nửa đầu có biểu hiện như thế nào? Không giống như những loại bệnh lý khác, bệnh đau nửa đầu thường xuất hiện các dấu hiệu báo trước từ 1 đến 2 ngày, các dấu hiệu này được gọi là tiền triệu, bao gồm: Nhạy cảm với môi trường xung quanh như tiếng ồn hay ánh sáng Thay đổi tâm trạng, có thể là trầm cảm hoặc hưng phấn Thay đổi vị giác, có thể là buồn nôn, đôi khi là thèm ăn Cơ thể mệt mỏi, uể oải, thường xuyên ngáp Trước khi xuất hiện cơn đau nửa đầu từ 10 – 30 phút, bệnh nhân thường cảm nhận được những rối loạn liên quan đến thính giác hay thị giác như thấy ánh sáng, vầng hào quang, chớp sáng,… Mặc dù bệnh đau nửa đầu là một căn bệnh lành tính, nhưng nếu nó đi kèm với một số biểu hiện dưới đây, thì bạn nên đề phòng và nên đi thăm khám sớm: Mức độ đau và tần suất tăng dần theo thời gian Đau đầu đi kèm với sốt cao, nôn mửa nghiêm trọng Mắt nhìn mờ, cứng cổ, động kinh Một số tác nhân gây nên bệnh đau nửa đầu như: do rượu, bia, một số loại thuốc, thói quen ngủ muộn, không đủ giấc hoặc do thay đổi thời tiết. Nhiều nghiên cứu cũng chỉ ra rằng, việc thay đổi lối sống và chế độ dinh dưỡng không lành mạnh cũng dễ gây ra tình trạng đau nửa đầu. Chính vì vậy, một số loại thực phẩm tự nhiên, nguyên chất, không qua chế biến và không có chất bảo quản hay hương liệu sẽ mang lại nhiều lợi ích cho người bị bệnh đau nửa đầu. Trong một số trường hợp, cơ thể bạn có thể rất nhạy cảm với các loại thực phẩm, bạn sẽ gặp phải triệu chứng đau đầu liên tục từ 20 phút cho đến 2 tiếng ngay sau khi sử dụng các loại thực phẩm đó. Tuy nhiên, việc xác định loại thực phẩm khiến bạn bị đau nửa đầu là rất khó, bởi các loại thực phẩm thường chứa các loại hoá chất khác nhau. Thông thường, chỉ có một số hoá chất trong các loại thực phẩm mới gây ra tình trạng đau đầu như: Nitrat/Nitrit, sulfites, tyramine, salicylates, đường bổ sung, caffeine, rượu, gluten, capsaicin,… Ngoài ra, còn có một số yếu tố khác có thể khiến việc xác định nguyên nhân gây đau đầu gặp khó khăn hơn, đó là: 4. Bị bệnh đau nửa đầu nên ăn gì – 9 loại thực phẩm có lợi 4.1. Cá hồi Trong cá hồi bao gồm nhiều chất dinh dưỡng như Acid béo Omega – 3 và vitamin B2, có tác dụng giúp phòng ngừa và hạn chế tình trạng ngưng tụ tiểu cầu. Tiểu cầu ngưng tụ cũng là một nguyên nhân gây ra đau nửa đầu. Sử dụng cá hồi cũng được chứng minh giúp giảm viêm và phòng chống chứng đau nửa đầu. 4.2. Khoai lang Khoai lang không chỉ là loại thực phẩm thơm ngon, dễ ăn, mà còn giúp giảm đau nửa đầu rất tốt. Khoai lang rất giàu chất xơ, vitamin C, vitamin B1 và Kali giúp tăng cường sức đề kháng, làm giảm cơn đau nửa đầu. 4.3. Cải bó xôi Cải bó xôi là một trong những loại rau lá xanh được rất nhiều chuyên gia khuyên dùng, nhờ vào hàm lượng Magie và vitamin B2 dồi dào, đây là loại rau bạn cần phải sử dụng nếu đang bị chứng đau nửa đầu. Bạn có thể ăn sống hoặc chín đều được, cải bó xôi thường được thêm vào salad hoặc các loại sinh tố rau củ để giúp giảm triệu chứng đau nửa đầu. 4.4. Sữa chua Riboflavin, một thành phần của Vitamin B có nhiều trong sữa chua được chứng minh rất có hiệu đối với bệnh đau nửa đầu. Bạn hoàn toàn có thể thêm sữa chua vào chế độ ăn hàng ngày của mình để làm giảm sự xuất hiện của chứng đau nửa đầu. Sữa chua cũng là một loại thực phẩm tự nhiên rất tốt cho hệ tiêu hoá. 4.5. Quả bơ Đối với những người yêu thích quả bơ thì đây lại là một lý do khiến bạn gắn bó hơn với loại quả này. Với thành phần giàu chất chống oxy hoá như lutein và zeaxanthin, bơ không chỉ giúp bạn giảm chứng đau nửa đầu, mà còn giúp kiểm soát cân nặng, bảo vệ tim mạch hiệu quả. 4.6. Quả sung Quả sung cũng thuộc nhóm các loại quả giàu Kali, đem lại lợi ích cho việc giảm chứng đau nửa đầu. Hơn nữa, quả sung còn có tác dụng giúp chữa thiếu máu, cải thiện sức khoẻ hệ tiêu hoá, giảm táo bón, giảm viêm và giảm đau hiệu quả. 4.7. Dưa hấu và cà rốt Trong số các nguyên nhân gây đau nửa đầu, mất nước là một trong những lý do hàng đầu thường gặp. Do vậy, tiêu thụ các loại hoa quả và rau củ nhiều nước như dưa hấu hay cà rốt khi bị đau nửa đầu sẽ rất tốt cho sức khỏe của bạn. Hãy chắc chắn bạn không để cơ thể rơi vào trạng thái thiếu nước nhé. 4.8.  Nước chanh Chanh là loại quả chứa nhiều Vitamin C, có tác dụng tăng cường sức đề kháng, giảm viêm, chống đau nửa đầu cũng là một trong số đó. Chỉ cần pha một chút nước chanh, thêm khoảng 2 thìa cà phê muối sẽ giúp bạn cảm thấy bớt đau hơn và giảm viêm. 4.9. Bột quế Bột quế thường được sử dụng như một loại gia vị cho đồ ăn, tinh chất của bột quế giúp bạn cảm thấy thư giãn hơn, hỗ trợ làm giảm chứng đau nửa đầu. Bạn có thể dùng bột quế làm gia vị cho các món ăn, hoặc pha với nước để tạo độ sệt và bôi lên hai vùng thái dương bất cứ khi nào đau nửa đầu. Tuy nhiên, hãy nhớ rửa sạch da sau khoảng 30 phút thoa hỗn hợp. 5. Một số phương pháp giúp giảm đau nửa đầu Bạn nên phải lên kế hoạch kiểm soát các yếu tố gây đau đầu một cách hiệu quả. Trên thực tế, một số yếu tố gây đau đầu như ngủ không đủ giấc, thường xuyên bỏ bữa, cơ thể thiếu nước, một số thực phẩm gây đau đầu nêu trên… Sau đây là một số cách giúp hạn chế chứng đau nửa đầu do thực phẩm gây ra: Có chế độ ăn uống lành mạnh, ăn nhiều rau xanh, thực phẩm giàu protein và ít chất béo Tránh sử dụng các thực phẩm đóng hộp hoặc thực phẩm chế biến sẵn. Ăn uống đầy đủ, đúng giờ, không bỏ bữa Đọc kỹ phần mô tả thực phẩm. Không nên sử dụng nếu không chắc chắn.
thucuc
1,401
Bác sĩ giải đáp các thắc mắc liên quan đến xét nghiệm máu Xét nghiệm máu là một trong những phương pháp hỗ trợ bác sĩ trong việc chẩn đoán bệnh nhanh và chính xác nhất. Không chỉ những người đang mắc bệnh mới cần phải thực hiện xét nghiệm máu mà người bình thường cũng nên đi xét nghiệm máu định kỳ để hiểu rõ về tình trạng sức khỏe của bản thân. 1. Xét nghiệm máu giúp phát hiện các bệnh gì? Phương pháp xét nghiệm máu giúp cho các bác sĩ có thể theo dõi, đánh giá tình trạng sức khỏe và phát hiện được nhiều bệnh lý một cách nhanh chóng thông quá các chỉ số xét nghiệm máu. Phương pháp này giúp phát hiện các bệnh sau: Các bệnh về máu và thành phần có trong máu Khi đi xét nghiệm máu có thể biết về các bệnh liên quan đến máu và những thành phần có trong máu. Những bệnh phát hiện được khi xét nghiệm máu có thể kể đến như thiếu máu, viêm nhiễm, những vấn đề về đông máu, bệnh máu ác tính hoặc là rối loạn miễn dịch. Các bệnh liên quan đến đường huyết Khi xét nghiệm máu sẽ cho ra kết quả lượng đường có trong máu. Thông qua các chỉ số khi tiến hành xét nghiệm máu mà có thể xác định lượng đường huyết có nằm ngoài khoảng sinh lý hay không. Các bệnh liên quan đến thận và chức năng hoạt động của thận Có nhiều phương pháp để chẩn đoán các bệnh liên quan đến thận, trong đó xét nghiệm máu là một phương pháp cho ra kết quả nhanh và chính xác. Chỉ số ure và creatinin máu sẽ giúp bác sĩ đánh giá chức năng của thận. Nếu như các chỉ số bất thường thì người được xét nghiệm có thể đã mắc các bệnh lý liên quan đến chức năng hoạt động của thận. Tình trạng tế bào tim bị tổn thương Đối với các bệnh nhân thường xuyên có triệu chứng đau tim thì thường bác sĩ sẽ tiến hành xét nghiệm troponin trong máu (một protein có tác dụng điều hòa co cơ). Với kết quả xét nghiệm máu, bác sĩ có thể biết được tình trạng các tế bào tim có bị tổn thương hay không. Các bệnh liên quan đến canxi máu Canxi chính là khoáng chất quan trọng đối với cơ thể con người. Nếu lượng canxi trong máu ở mức quá cao thì có thể dẫn đến các dấu hiệu bệnh lý liên quan đến thận, xương, ung thư và những bệnh lý khác. Xét nghiệm máu sẽ giúp xác định chính xác chỉ số canxi máu, từ đó giúp bác sĩ đánh giá tình hình sức khỏe của bệnh nhân. Nguy cơ bệnh tim và rối loạn mỡ máu Ngoài ra, xét nghiệm này còn giúp bác sĩ xác định được nguy cơ mắc bệnh tim và mạch vành ở bệnh nhân thông qua các thông số liên quan đến cholesterol: Nồng độ cholesterol xấu: Sự tích tụ cholesterol xấu gây ra tắc nghẽn trong lòng mạch máu, gây xơ vữa động mạch. Nồng độ cholesterol tốt: Loại cholesterol này làm giảm tình trạng tắc nghẽn trong động mạch. Triglyceride: Là một loại chất béo có trong máu. 2. Đi xét nghiệm máu ăn sáng được không? Tùy vào từng chỉ số xét nghiệm cụ thể bạn được chỉ định mà việc hấp thụ thức ăn có thể ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm. Chính vì vậy mà trước đi xét nghiệm máu, người bệnh nên biết rõ với những loại xét nghiệm máu nào thì được ăn sáng, loại xét nghiệm nào thì nên nhịn ăn sáng để kết quả được chính xác nhất. Những loại xét nghiệm cần phải nhịn ăn sáng Đối với những xét nghiệm liên quan đến đường huyết, mỡ máu, các bệnh liên quan đến tim mạch, các bệnh về gan mật, bệnh gout thì cần phải nhịn ăn sáng. Những xét nghiệm về các bệnh này chỉ cho kết quả chính xác nhất khi mà người bệnh nhịn đói từ 4 - 6 giờ. Lý do là bởi xét nghiệm sau khi ăn sẽ khiến các chỉ số cần khảo sát bị biến động, dẫn đến kết quả xét nghiệm không còn chính xác, ảnh hưởng đến kết luận của bác sĩ. Đối với những xét nghiệm trên, để thu được kết quả chính xác nhất bạn không chỉ cần phải nhịn ăn sáng mà còn nên tránh sử dụng các chất kích thích như bia, rượu, thuốc lá. Tốt nhất khi đi xét nghiệm máu, để tránh gặp phải tình trạng quá đói do nhịn ăn thì bạn nên đi xét nghiệm sớm vào buổi sáng. Sau khi xét nghiệm xong, bạn có thể ăn uống bình thường để nạp năng lượng cho cơ thể. Những loại xét nghiệm máu không cần phải nhịn ăn sáng Làm các xét nghiệm HIV, xét nghiệm cường giáp, xét nghiệm suy thận thì người bệnh đi xét nghiệm có thể ăn sáng. Đối với những xét nghiệm này, nếu bạn ăn sáng thì cũng sẽ không ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm cuối cùng. 3. Đội ngũ y bác sĩ giỏi, nhiều năm trong nghề, sẽ có những chẩn đoán chính xác nhất về tình trạng sức khỏe của bạn. Trang thiết bị hiện đại bậc nhất, giúp đảm bảo kết quả có độ chính xác cao.
medlatec
900
Khi nào nên đến bệnh viện chụp cộng hưởng từ MRI? Chụp cộng hưởng từ MRI là kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh tân tiến và hiện đại. Nhiều nước có nền y học tiên tiến cũng đang ứng dụng rộng rãi phương pháp chụp cộng hưởng từ MRI trong chẩn đoán, tầm soát và phát hiện sớm nhiều bệnh lý, kể cả các bệnh lý hiếm gặp. Tuy nhiên không phải ai cũng biết chụp cộng hưởng từ MRI là như thế nào? Khi nào thì nên đến bệnh viện chụp cộng hưởng từ MRI? Bệnh viện chụp cộng hưởng từ MRI ở đâu? Cùng tìm hiểu bài viết dưới đây. 1. Chụp cộng hưởng từ MRI là gì? 1.1 Nguyên lý hoạt động Nguyên lý hoạt động của máy chụp cộng hưởng từ (MRI) là sử dụng từ trường và sóng radio, phát ra các xung có tần số vô tuyến điều khiển hoạt động điện từ của hạt nhân nguyên tử hydro (còn gọi là hiện tượng cộng hưởng từ hạt nhân). Cụ thể: Tại bệnh viện chụp MRI, các hạt nhân nguyên tử hydro có nhiều trong nước của mô cơ thể, dưới tác động của sóng vô tuyến và từ trường bức xạ năng lượng dưới dạng tín hiệu có tần số vô tuyến. Sau đó các tín hiệu này được hệ thống máy thu nhận và xử lý, tạo ra dữ liệu dưới dạng hình ảnh. Nguyên lý hoạt động của máy chụp cộng hưởng từ (MRI) là sử dụng từ trường và sóng radio. 1.2 Ưu điểm Hình ảnh thu được từ chụp MRI có độ phân giải tốt, đa xung, đa mặt cắt và có thể tái tọa hình ảnh 3D trong nhiều trường hợp. Hơn thế, lựa chọn bệnh viện chụp mri có thể giúp bạn phát hiện sớm, chẩn đoán và theo dõi nhiều bệnh lý tại hầu hết các cơ quan trên cơ thể như: – Sọ não, mạch máu não – Bệnh thần kinh cột sống – Bệnh cơ xương khớp – Khối u ở các tạng như gan, đường mật, thận, thượng thận, tử cung, buồn trứng,… – Tim, mạch máu – Dị tật bẩm sinh ở thai nhi – Tầm soát u, di căn toàn thân,… 2. Khi nào bạn nên đến bệnh viện chụp cộng hưởng từ MRI? Nếu có các biểu hiện sau, bạn nên đến bệnh viện chụp MRI, bác sĩ để được kiểm tra và có chỉ định chụp cộng hưởng từ khi cần thiết: – Đau đầu dữ dội hoặc đau ẩm ỉ, kéo dài – Đau mỏi cổ vai gáy lâu ngày – Đau nhức, tê bì hoặc yếu tay chân – Đau lưng, thắt lưng, hông – Đau bụng dữ dội hoặc âm ỉ, khó chịu – Mất ngủ, ngủ hay giật mình tỉnh giấc,… Chụp cộng hưởng từ MRI giúp phát hiện nhiều bệnh lý trong đó có các bệnh về cột sống. Sau khi thăm khám ban đầu, nếu có biểu hiện nghi ngờ mắc các bệnh lý dưới đây bác sĩ sẽ tư vấn và chỉ định bệnh nhân chụp MRI như: – Nghi ngờ người bệnh gặp các vấn đề về não như: u não, tai biến mạch máu não, viêm dây thần kinh sọ não, động kinh, dị dạng mạch máu não, u máu trong não (u máu thể hang), thoái hóa não chất trắng, viêm não- màng não, chấn thương, dị tật bẩm sinh,… – Bệnh lý về cột sống như: thoát vị đĩa đệm, u tủy sống, rỗng tủy, chấn thương, viêm,… – Bệnh lý cơ xương khớp như: viêm khớp, thoái hóa khớp, chấn thương… – Bệnh lý về tim mạch – Nghi ngờ khối u phần mềm và phát hiện sớm ung thư,… Ngày nay, chụp cộng hưởng từ còn được ứng dụng trong nhiều gói khám sức khỏe định kỳ. Đây là cơ hội để người bệnh chủ động kiểm tra sức khỏe một cách toàn diện, tổng thể ngay cả khi cơ thể chưa có dấu hiệu cảnh báo. 3. Chụp cộng hưởng từ MRI có hại cho sức khỏe không? Chụp cộng hưởng từ là một phương pháp chẩn đoán hình ảnh tương tự như chụp X quang, chụp CT.  Nhưng sự khác biệt cơ bản giữa chụp MRI với chụp X quang, chụp CT là chụp MRI không sử dụng năng lượng phóng xạ X mà sử dụng năng lượng vô tuyến điện (từ trường và sóng radio) nên hoàn toàn an toàn cho người bệnh kể cả người già, trẻ nhỏ và phụ nữ mang thai. Đây là kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh không xâm lấn. Thời gian chụp chỉ diễn ra khoảng 15-20 phút tùy thuộc số lượng bộ phận, cơ quan chụp và sự hợp tác của người bệnh trong quá trình chụp. Nếu có bất thường trong một số trường hợp nghi ngờ, bác sĩ có thể kéo dài thời gian chụp hơn để chẩn đoán chính xác. Ngay sau khi chụp xong người bệnh có thể thực hiện các hoạt động sinh hoạt như bình thường. Kết quả sẽ được trả sớm nhất cho bệnh nhân trong khoảng 15-30 phút, trong một số trường hợp ca bệnh khó cần hội chẩn thời gian có thể kéo dài hơn tùy vào tình trạng bệnh lý của bệnh nhân. Kết quả sẽ được gửi trực tiếp tới phòng khám bác sĩ ban đầu để đọc kết quả, người bệnh không phải chờ đợi để lấy kết quả. 4. Bệnh viện chụp cộng hưởng từ MRI ở đâu?
thucuc
935
Địa chỉ xét nghiệm HIV tại nhà Cần Thơ uy tín, bảo mật Đâu là địa chỉ hỗ trợ xét nghiệm HIV tại nhà Cần Thơ? Khi cần xét nghiệm HIV Cần Thơ nên thực hiện ở đâu để đảm bảo chất lượng và nhanh chóng nhất? Bài viết sau đây sẽ giúp người dân tại Cần Thơ dễ dàng có được lựa chọn tốt nhất. Cùng tìm hiểu ngay nhé! 1. Tìm hiểu về bệnh HIV Trước khi đưa ra gợi ý cho thắc mắc xét nghiệm HIV tại nhà Cần Thơ ở đâu là tốt nhất và chính xác nhất, bạn cũng không nên bỏ qua những thông tin về bệnh lý này. HIV là tên viết tắt của cụm từ Human Immunodeficiency Virus - được biết đến là virus gây ra các suy giảm miễn dịch sau khi xâm nhập vào cơ thể người bệnh. Khi hệ thống miễn dịch của cơ thể ở trạng thái thấp nhất, gần như không có khả năng chống lại các bệnh nhiễm trùng là lúc HIV chuyển sang giai đoạn cuối là AIDS. Nếu không điều trị tích cực, người bệnh ở giai đoạn này chỉ sống được khoảng 3 năm. HIV có các con đường lây bệnh như sau: Lây truyền khi quan hệ tình dục không an toàn với người mắc HIV bao gồm cả quan hệ tình dục bằng miệng và qua đường hậu môn. Trong quá trình truyền máu sử dụng máu có nhiễm virus HIV. Mẹ mắc HIV truyền cho con trong quá trình mang thai và cho con bú. Người dùng chung kim tiêm với người bị nhiễm bệnh. Hiện nay chưa có vắc xin phòng bệnh cũng như chưa có phương pháp điều trị khỏi bệnh dứt điểm. Tuy nhiên, người bị nhiễm HIV được sử dụng thuốc kháng virus chuyên dụng để là chậm lại các quá trình phát triển của bệnh, duy trì hệ thống miễn dịch, từ đó kéo dài tuổi thọ. Sử dụng thuốc đúng cách và có lối sống khoa học, tích cực có thể giúp người bệnh kéo dài tuổi thọ từ 8 - 12 năm, hoặc có thể cao hơn. 2. Xét nghiệm HIV Ai cần thực hiện xét nghiệm HIV? Các đối tượng sau đây là nhóm người cần được ưu tiên thực hiện xét nghiệm HIV như: Người từng quan hệ không an toàn với người bị mắc HIV. Người hành nghề mại dâm hoặc thực hiện hút chích ma túy. Người đã mắc các bệnh lý xã hội lây truyền trước đó như giang mai, lậu,... Người có nguy cơ bị phơi nhiễm HIV. Các phương pháp xét nghiệm HIV? Tùy theo các triệu chứng của người bệnh hoặc tiên lượng về giai đoạn phát triển của bệnh mà người bệnh sẽ được chỉ định thực hiện các xét nghiệm HIV như sau: Xét nghiệm HIV trực tiếp Xét nghiệm HIV trực tiếp gồm có: Tìm các kháng nguyên của virus HIV có trong máu người bệnh. Xét nghiệm HIV PCR với mục đích tìm kiếm sự có mặt các vật chất di truyền của virus gây bệnh. Phương pháp có tính đặc hiệu và độ nhạy cao, do đó thường được sử dụng trong chẩn đoán HIV với trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ. Thực hiện tách, nuôi cấy và phân lập virus. Tuy nhiên, phương pháp này thường được sử dụng trong các nghiên cứu khoa học là chủ yếu. Xét nghiệm HIV gián tiếp Xét nghiệm được tiến hành với mục đích tìm các kháng nguyên và kháng thể của virus gây bệnh. Phương pháp này được thực hiện dưới 2 hình thức là sàng lọc và khẳng định. Với hình thức sàng lọc gồm có: Xét nghiệm ELISA HIV. Xét nghiệm test nhanh HIV. Thường người bệnh sẽ phải thực hiện thêm xét nghiệm khẳng định HIV khi kết quả test nhanh là dương tính. Xét nghiệm miễn dịch tự động hóa phát quang hoặc điện phát quang. Các phương pháp ngưng đọng vi lượng. Thực hiện xét nghiệm HIV khi nào là chính xác? Trong giai đoạn đầu mắc virus HIV, khi thực hiện xét nghiệm có thể cho kết quả không chính xác. Theo các chuyên gia, xét nghiệm HIV có độ chính xác cao khi được thực hiện sau khi người bệnh phơi nhiễm với virus gây bệnh sau 2 – 3 tháng. 3. Với dịch vụ, khách hàng chỉ cần trả thêm 10.56.56. Các xét nghiệm được thực hiện với công nghệ tự động hóa, trên hệ thống máy xét nghiệm hiện đại, qua đó mang lại kết quả xét nghiệm có độ chính xác cao. Khi nhận kết quả, khách hàng sẽ nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ các bác sĩ, chuyên gia hàng đầu. Trên đây là các thông tin cơ bản về căn bệnh HIV cũng như gợi ý về địa chỉ uy tín trong thực hiện xét nghiệm HIV tại nhà Cần Thơ. Hy vọng đây sẽ là những chia sẻ hữu ích giúp bạn có được lựa chọn tốt nhất và phù hợp nhất.
medlatec
817
Mãn kinh có thai được không? Nếu có thì tiềm ẩn những nguy cơ gì? Khi bước sang độ tuổi mãn kinh, rất nhiều thay đổi xảy ra với cơ thể các chị em, kéo theo không ít những thắc mắc. Lúc này, những nhu cầu về tình dục thường không còn cao và việc quan hệ cũng thưa thớt dần. Dù vậy, nhiều người vẫn băn khoăn: mãn kinh có thai được không và có cần phải tránh thai thời kỳ này không. 1. Những thay đổi về khía cạnh sức khỏe sinh sản xảy ra trong thời kỳ mãn kinh Theo cơ chế sinh lý thông thường, bất kỳ chị em phụ nữ nào cũng phải trải qua giai đoạn mãn kinh, thường vào khoảng độ tuổi từ 45 tới 55, hay nói một cách đơn giản hơn, khi sự hoạt động của buồng trứng ngừng hoàn toàn là thời kỳ mãn kinh. Sự ngừng hoạt động của buồng trứng, cùng với đó là việc chu kỳ kinh nguyệt sẽ kết thúc. Khái niệm ngừng hoàn toàn được thể hiện qua việc trong thời gian khoảng 12 tháng liên tục kinh nguyệt không xuất hiện mà không phải do nguyên nhân bệnh lý. Trước khi bước giai đoạn mãn kinh, cơ thể người phụ nữ sẽ trải qua một thời kỳ là tiền mãn kinh, có thể kéo dài vài tháng hoặc cũng có khi vài năm. Đây là giai đoạn chuẩn bị, chuyển tiếp với các dấu hiệu chứng tỏ rằng các bộ phận của cơ quan sinh sản không còn hoạt động mạnh mẽ như trước nhưng cũng chưa ngừng hoàn toàn. Lúc này, các hormone giới tính bắt đầu được sinh ra ít hơn, chu kỳ bất thường, kéo theo một số hiện tượng như: bốc hỏa, đổ mồ hôi, tử cung khô hạn, kém đàn hồi, da sạm, nhăn nheo,... Khi bước sang giai đoạn mãn kinh, các cơ quan sinh sản ngừng hoạt động và hiện tượng này sẽ kéo dài cho tới cuối đời, không khôi phục lại nữa. 2. Mãn kinh có thai được không? Từ những phân tích ở trên, có thể nói, với câu hỏi mãn kinh có thai được không thì câu trả lời là không. Khi bước vào tuổi mãn kinh, buồng trứng đã ngừng hoạt động hoàn toàn nên không thể sản sinh trứng, dẫn tới không thể mang thai tự nhiên được nữa. Điều này có nghĩa là khi ở thời kỳ này, bạn sẽ có thể quan hệ tình dục mà không lo sợ về việc mang bầu nên không cần dùng các biện pháp tránh thai. Tuy nhiên, sử dụng bao cao su hoặc các biện pháp an toàn khác để bảo vệ khỏi bệnh lây qua quan hệ tình dục như: viêm gan B, HIV, giang mai, lậu,... thì vẫn cần thiết. Trên thực tế, một số trường hợp vẫn mang thai và sinh con khi đã cao tuổi, có thể gần 60 hoặc thậm chí hơn 60. Tuy nhiên, điều này không có nghĩa là họ mang thai khi đã mãn kinh. Nguyên nhân có thể là thời kỳ này của họ đến muộn hoặc do sự can thiệp của các biện pháp y học. Với những người đã mãn kinh song vẫn có khao khát được sinh con, làm mẹ, một số biện pháp can thiệp và hỗ trợ có thể biến mong muốn này thành sự thật, chẳng hạn như: Trường hợp mới mãn kinh, nếu các nang noãn tại buồng trứng vẫn còn, nếu người phụ nữ mong muốn có con thì phải thực hiện thụ tinh trong ống nghiệm, tuy nhiên tỷ lệ thành công không cao, cũng như sẽ có thể gặp nhiều nguy cơ bất thường về thai. 3. Những rủi ro có thể đe dọa phụ nữ mang thai khi đã lớn tuổi Nhìn chung, rủi ro sẽ tăng theo tỷ lệ thuận với độ tuổi của người mẹ. Theo đó, khoảng ngoài 35 tuổi và đặc biệt với phụ nữ tiền mãn kinh hoặc mãn kinh, thực hiện thụ thai nhân tạo có thể gặp phải các nguy cơ như: Với người mẹ Việc thụ tinh nhân tạo khiến khả năng đa thai cao, ảnh hưởng tới sức khỏe thai nhi. Nguy cơ thai lưu, sẩy thai hoặc sinh mổ. Một số bệnh như: đái tháo đường thai kỳ, huyết áp cao,... có nguy cơ gặp phải lớn. Nguy cơ nhau tiền đạo hoặc nhau bám màng cũng cao hơn. Đối với thai nhi Có nguy cơ sinh non, nhẹ cân hoặc suy dinh dưỡng. Bị đe dọa bởi một số dị tật bẩm sinh, liên quan tới nhiễm sắc thể như: Down, Patau, Edward,... hoặc tim, phổi, cơ xương,... Có thể chậm phát triển hoặc nhận thức kém. 4. Nếu muốn mang thai khi đã mãn kinh thì cần chuẩn bị những gì? Thông thường, giai đoạn mang thai luôn cần có sự chuẩn bị kỹ nhưng với những phụ nữ đã mãn kinh, điều này còn đòi hỏi sự kỹ lưỡng và cẩn trọng hơn rất nhiều lần. Bạn nên trao đổi kỹ lưỡng và thực hiện theo kế hoạch chi tiết mà bác sĩ đưa ra để đảm bảo khả năng thành công cũng như tránh rủi ro có thể gặp phải. Đảm bảo sức khỏe ở điều kiện tốt nhất, hạn chế tối đa các nguy cơ do nguyên nhân khách quan dẫn tới, chẳng hạn như: béo phì, khói thuốc, chất kích thích hoặc một số căn bệnh khác. Thực hiện các xét nghiệm đánh giá tình trạng sức khỏe và qua đó, lựa chọn được thời điểm tốt nhất để mang thai. Trong quá trình mang thai, đảm bảo tuân thủ nghiêm ngặt các chỉ định theo dõi, kiểm tra của bác sĩ để hạn chế các nguy cơ, mối đe dọa có thể xảy ra. Có thể nói, khi đã mãn kinh, việc mang thai tự nhiên là điều không thể xảy ra và mang thai trong thời kỳ này không phải là điều được khuyến khích bởi nhiều nguy cơ đe dọa cho cả sức khỏe của mẹ lẫn con. Mặc dù vậy, trong một số trường hợp, do các nguyên nhân đặc biệt, phụ nữ trong độ tuổi này vẫn mong muốn được có con. Điều này có thể thành hiện thực thông qua việc áp dụng các tiến bộ của y học hiện đại, cùng với lập kế hoạch cụ thể và sự hướng dẫn, theo dõi sát sao từ bác sĩ.
medlatec
1,067
Triệu chứng ung thư thực quản giai đoạn III Ung thư thực quản giai đoạn III có thể phát triển với kích thước lớn, xâm lấn vào các tạng lân cận quanh thực quản, có di căn hạch vùng. Triệu chứng ung thư thực quản giai đoạn III như thế nào là quan tâm của nhiều người. 1. Những triệu chứng ung thư thực quản giai đoạn III Ung thư thực quản giai đoạn III Ung thư thực quản là bệnh ung thư đường tiêu hóa trên phổ biến. Bệnh bắt nguồn từ sự phát triển bất thường của các tế bào ác tính tại tại bất kì vị trí nào ở thực quản, ống cơ lớn nối miệng với dạ dày. Ung thư thực quản có 4 giai đoạn tiến triển, ung thư thực quản giai đoạn III có đặc điểm: Thực tế, so với các giai đoạn trước đó, biểu hiện ung thư thực quản giai đoạn này có nhiều điểm tương đồng nhưng mức độ biểu hiện rõ ràng hơn. Một số triệu chứng ung thư thực quản giai đoạn III có thể gặp là: Khó nuốt là một trong những biểu hiện ung thư thực quản thường gặp 2. Điều trị ung thư thực quản giai đoạn III như thế nào? Ngoài giai đoạn tiến triển ung thư, điều trị ung thư thực quản giai đoạn III như thế nào phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố. Tùy từng trường hợp mà bác sĩ sẽ chỉ định phương pháp riêng, đảm bảo điều trị đạt hiệu quả tốt nhất. Một số phương pháp điều trị có thể được chỉ định cho bệnh nhân ung thư thực quản bao gồm: Phẫu thuật là phương pháp điều trị chính cho bệnh nhân ung thư thực quản chưa di căn
thucuc
300
Mách mẹ các phòng bệnh viêm phế quản ở trẻ 5 tháng tuổi? Viêm phế quản ở trẻ 5 tháng tuổi là bệnh thường gặp ở trẻ khiến nhiều bậc phụ huynh lo lắng. Bệnh thường thường kéo dài 2-3 tuần. Viêm phế quản ở trẻ tuy không phải là bệnh nặng nhưng nếu bệnh không phát hiện sớm và điều trị tích cực, bệnh sẽ để lại những biến chứng vô cùng nguy hiểm gây ảnh hưởng đến sức khỏe của trẻ. Bài viết dưới đây sẽ giúp cha mẹ có cái nhìn tổng quan về bệnh từ đó có biện pháp phòng bệnh hiệu quả, đúng cách. 1. Giúp cha mẹ tìm hiểu về bệnh viêm phế quản ở trẻ nhỏ 1.1 Khái niệm viêm phế quản ở trẻ 5 tháng tuổi? Bệnh viêm phế quản ở trẻ nhỏ xảy ra ở đường hô hấp dưới của trẻ hay còn gọi là bệnh sưng cuống phổi. Khi bị bệnh viêm phế quản sẽ có dấu hiệu ho nhiều, kèm theo đó là đau họng hay sổ mũi. Bệnh viêm phế quản ở thường gặp ở trẻ sinh non, còi xương, suy dinh dưỡng hay các trẻ đang bị bệnh cúm, sởi, ho gà… 1.2 Viêm phế quản ở trẻ nhỏ nguyên nhân do đâu? Trẻ bị nhiễm khuẩn – Đây chính là nguyên nhân hàng đầu gây bệnh viêm phế quản. Những vi khuẩn gây bệnh thường gặp là: các loại phế cầu khuẩn, tụ cầu khuẩn, hay là liên cầu khuẩn…. – Những vi khuẩn này luôn có mặt sẵn trong khoang mũi – họng của trẻ nhưng không ảnh hưởng đến trẻ do hệ miễn dịch lúc này đang hoạt động tốt. Tuy nhiên, khi cơ thể trẻ mệt mỏi, sức đề kháng của trẻ kém sẽ là lúc vi khuẩn, có khả năng làm tăng độc tính và tấn công khiến trẻ cơ thể bị nhiễm bệnh. Trẻ sống ở môi trường không khí ô nhiễm – Đây cũng là một nguyên nhân lớn gây bệnh viêm phế quản ở trẻ. Khi trẻ sống ở môi trường ô nhiễm, thường xuyên hít phải các chất độc hại như: bụi bẩn, khói thuốc lá, mùi hóa chất… cũng là các tác nhân không nhỏ khiến trẻ bị bệnh viêm phế quản. – Thời tiết thay đổi đột ngột cũng sẽ khiến cho cơ thể trẻ không kịp thích nghi cũng sẽ khiến cho trẻ nhỏ dễ bị viêm phế quản. Viêm phế quản ở trẻ 5 tháng tuổi là bệnh thường gặp ở trẻ khiến nhiều bậc phụ huynh lo lắng. Bệnh thường thường kéo dài 2-3 tuần. 2. Bệnh viêm phế quản ở trẻ nhỏ có những dấu hiệu nhận biết nào? – Dấu hiệu dễ nhận biết nhất của bệnh là trẻ bị cảm lạnh, ho, viêm mũi hay là viêm xoang. – Trẻ có thể bị sốt nhẹ hoặc sốt cao, tình trạng ho sẽ dẫn tới đau rát cổ họng. – Xuất hiện đờm đặc có màu xanh, vàng hoặc là xám. – Trẻ mệt mỏi, đau ngực, quấy khóc và kém linh hoạt. Viêm phế quản nếu không được điều trị kịp thời thì bệnh sẽ lan đến hai cuống phổi, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe của trẻ. 3. Cách phòng bệnh viêm phế quản ở trẻ 5 tháng tuổi cha mẹ cần lưu ý? Để phòng ngừa và điều trị bệnh viêm phế quản ở trẻ 5 tháng tuổi hiệu quả, cha mẹ cần chú ý những vấn đề sau: – Cần phải đảm bảo môi trường sống của trẻ luôn sạch sẽ. Cần tránh cho trẻ hít phải các mùi hóa chất độc hại như bụi bẩn, đặc biệt khói thuốc lá độc hại. – Hạn chế cho trẻ sử dụng các thực phẩm lạnh. Tăng cường cho trẻ ăn uống đầy đủ dưỡng chất để trẻ nhanh hồi phục sức khỏe và tăng cường sức đề kháng. – Lưu ý khi cho trẻ nằm điều hòa, cha mẹ cần tăng chỉnh nhiệt độ sao cho phù hợp, chỉ nên để chênh lệch với nhiệt độ bên ngoài từ 2 – 3 độ. – Không nên để cho điều hòa hướng thẳng vào cơ thể của trẻ của trẻ. Nếu trẻ nằm quạt, cha mẹ cũng nên để chế độ quạt nhẹ, bật cho quạt quay để không khí khoáng nhẹ. – Cần giữ ấm cho trẻ khi thời tiết giao mùa, tuy nhiên cũng không nên để trẻ mặc quần áo quá dày, không thấm được mồ hôi làm trẻ dễ bị cảm lạnh. – Khi trẻ bị viêm phế quản, nên tăng cường cho trẻ bú mẹ nhiều hơn hoặc bổ sung nước cho trẻ qua sữa công thức để giúp loãng đờm và giúp tống đờm ra khỏi đường hô hấp nhanh hơn. Viêm phế quản nếu không được điều trị kịp thời thì bệnh sẽ lan đến hai cuống phổi, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe của trẻ. 4. Những lưu ý khi chăm trẻ bị viêm phế quản hiệu quả? – Cần tránh cho trẻ tiếp xúc với các tác nhân gây dị ứng như: lông chó, mèo, phấn hoa… – Cha mẹ hoặc người chăm sóc trẻ cần chú ý vệ sinh tay sạch sẽ khi bế hoặc là cho trẻ bú. – Phòng ngủ của trẻ cần chú ý thông thoáng, có không khí trong lành. – Phòng của trẻ không nên trải thảm vì bụi vải có thể khiến trẻ nhỏ bị kích ứng khiến tình trạng bệnh của trẻ càng trở nên nghiêm trọng. – Thường xuyên giặt giũ chăn, ga, gói của trẻ sau đó phơi nắng thật khô. – Bên cạnh đó, cha mẹ cần chú ý vệ sinh cơ thể cho trẻ sạch sẽ cho trẻ hàng ngày, đặc biệt là các khu vực như: tai, mũi, họng bằng nước muối sinh lý. Khi nhận thấy trẻ có các dấu hiệu bất thường thì cần đưa trẻ đi thăm khám để bác sĩ có cách xử lý khoa học để có thể tránh bệnh diễn tiến nguy hiểm cho trẻ. Bệnh viêm phế quản ở trẻ 5 tháng tuổi có thể gây ra những biến chứng nguy hiểm cho trẻ cụ thể như: bệnh viêm phổi, suy hô hấp và bệnh mãn tính,… Chính vì thế, cha mẹ cần chủ động phòng bệnh cho trẻ cũng như khi nhận thấy trẻ có các dấu hiệu bất thường thì cần đưa trẻ đi thăm khám để bác sĩ có cách xử lý khoa học để có thể tránh bệnh diễn tiến nguy hiểm cho trẻ.
thucuc
1,110
Trẻ bị nấm lưỡi khám ở đâu? trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ Nấm lưỡi là loại bệnh khá phổ biến ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ, gây đau rát vùng lưỡi, khiến trẻ bỏ bú, khó uống hay nuốt thức ăn. Vậy trẻ bị nấm lưỡi khám ở đâu? Ba mẹ hãy cùng tham khảo bài viết dưới đây. Nấm lưỡi ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ gây đau rát vùng lưỡi, khiến trẻ bỏ bú, khó uống hay nuốt thức ăn. (ảnh minh họa) 1. Nguyên nhân và biểu hiện của bệnh nấm lưỡi 1.1. Nguyên nhân gây nấm lưỡi Nấm lưỡi hay còn gọi là bệnh tưa lưỡi là do một loại nấm men có tên Cadidan albicans có trong khoang miệng của trẻ gây ra. Trẻ nhỏ sức đề kháng kém, đặc biệt là quá trình vệ sinh răng miệng chưa đảm bảo là nguyên nhân chính khiến loại virus nấm này phát triển và gây ra bệnh nấm lưỡi ở trẻ. 1.2. Biểu hiện của bệnh nấm lưỡi   Nấm lưỡi là do một loại nấm men có tên Cadidan albicans có trong khoang miệng của trẻ gây ra. 2. Bệnh nấm lưỡi điều trị như thế nào? Bệnh nấm lưỡi nếu không điều trị triệt để có thể dễ tái phát lại nhiều lần, ảnh hưởng đến sức khỏe và việc ăn uống của trẻ. Sau đây là một số cách điều trị bệnh nấm lưỡi ở trẻ mà mẹ cần biết: Mẹ NÊN làm: Mẹ KHÔNG nên làm: 3. Trẻ bị nấm lưỡi khám ở đâu? Bệnh nấm lưỡi nếu không điều trị triệt để có thể dễ tái phát lại nhiều lần, ảnh hưởng đến sức khỏe và việc ăn uống của trẻ.
thucuc
292
Nắm bắt thời điểm dễ mang thai để tăng cơ hội thụ thai Phần lớn các cặp vợ chồng đều mong muốn có thai một cách tự nhiên mà không cần đến sự can thiệp của y học. Nắm được thời điểm dễ mang thai nhất sẽ giúp các cặp đôi gia tăng cơ hội thụ thai, bài viết dưới đây sẽ giúp bạn nhận biết một số dấu hiệu cũng như cách “canh” thời điểm dễ thụ thai nhất. 1. Khi nào là thời điểm “vàng” để dễ mang thai nhất? Theo nghiên cứu thì thời điểm rụng trứng được coi là thời điểm “vàng” để thụ thai. Vì vậy, nếu có kế hoạch sinh em bé, các cặp đôi nên quan hệ tình dục vào giai đoạn này. Thời kì rụng trứng ở nữ giới chính là thời điểm dễ mang thai nhất Đối với việc rụng trứng, trứng sau khi rụng sẽ tồn tại trong cơ thể trong khoảng thời gian ngắn không quá 36 tiếng. Ngược lại với trứng, tinh trùng của đàn ông lại có “tuổi thọ” cao hơn, thông thường sau khi xuất tinh thì tinh trùng có thể tồn tại trong tử cung của phụ nữ từ 2 đến 3 ngày. Vì vậy, việc canh ngày sao cho trứng và tinh trùng có thể gặp nhau sẽ làm gia tăng khả năng có em bé cao hơn. Vậy khi nào thì trứng sẽ rụng? Điều này sẽ phụ thuộc vào chu kỳ kinh nguyệt của từng người. Thông thường thời gian diễn ra chu kỳ kinh nguyệt ở phần đông phụ nữ là từ 28 đến 30 ngày. Tuy nhiên cũng có những người sẽ có chu kì kinh ngắn hơn khoảng 22 ngày hoặc kéo dài hơn đến 35 ngày. Vì vậy, việc xác định thời gian rụng trứng ở mỗi người là khác nhau. Đặc biệt, đối với những chị em có kỳ kinh nguyệt gián đoạn hoặc không đều thì việc xác định được ngày rụng trứng là rất khó. Bên cạnh đó, một số yếu tố tác động bên ngoài cũng có thể làm ảnh hưởng đến thời điểm rụng trứng như căng thẳng, sức khỏe suy giảm, thay đổi môi trường sống,…Do vậy, để dễ dàng cho việc thụ thai, bạn nên quan hệ đều đặn trước đó từ 1 – 2 ngày cho đến ngày trứng rụng. 2. Các dấu hiệu và cách xác định thời điểm dễ mang thai 2.1 Những dấu hiệu nhận biết thời điểm dễ mang thai Việc xác định được thời điểm dễ mang thai không chỉ giúp các cặp vợ chồng gia tăng khả năng có em bé mà còn giúp kiểm soát được tình trạng mang thai ngoài ý muốn. Sau đây là một số dấu hiệu cơ thể điển hình cho thấy thời điểm tốt để dễ có thai: – Âm đạo xuất hiện dịch nhầy trắng trong và dai Dịch nhầy âm đạo khi chưa đến thời kỳ rụng trứng sẽ có màu vàng nhạt. Nhưng khi đến thời điểm cách ngày rụng trứng vài ngày trước đó, dịch nhầy âm đạo sẽ chuyển dần sang màu trong và có độ dai dính giống như lòng trắng trứng. Các chị em có thể nhận biết điều này qua quan sát bằng mắt thường hoặc dùng tay kiểm tra chất nhầy âm đạo. Nếu chất nhầy có độ dính và co giãn, đi kèm ẩm ướt thì đây chính là giai đoạn dễ có em bé nhất. Dịch âm đạo tiết chất nhầy và trong suốt có thể báo hiệu “thời cơ tốt” để thụ thai. Tuy nhiên, chị em cần lưu ý nếu chất nhầy âm đạo này đi kèm theo mùi hôi hoặc có cảm giác ngứa ngáy thì có thể đây là dấu hiệu của một số bệnh lý nhiễm trùng âm đạo. – Vùng ngực căng tức, núm vú sưng nhẹ Phụ nữ trong giai đoạn rụng trứng sẽ có sự thay đổi về nội tiết tố khiến cho vùng bầu ngực căng tức nhẹ, núm vú sẽ có hiện tượng hơi sưng, kích thước vòng 1 trong những ngày rụng trứng cũng to hơn so với những ngày bình thường. Để giảm thiểu sự khó chịu trong giai đoạn này, chị em có thể thực hiện một số động tác mát xa ngực nhẹ nhàng, lựa chọn những chiếc áo ngực không gọng, rộng và thoải mái để giảm cảm giác căng tức ở bầu ngực. – Xuất hiện hiện tượng đau bụng dưới và đau xung quanh vùng chậu Gần đến ngày trứng rụng, một số chị em sẽ cảm nhận được cơn đau nhẹ hoặc hơi căng chướng ở vùng bụng dưới và vùng chậy. Tình trạng này xuất hiện rất ngắn, thường chỉ vài phút hoặc nhiều nhất là vài giờ. Ngoài ra đi kèm còn có thể có thêm các triệu chứng như đầy bụng, đầy hơi hoặc buồn nôn… – Gia tăng ham muốn tình dục ở nữ giới trong thời kỳ rụng trứng Một trong số những dấu hiệu điển hình để nhận biết thời điểm dễ mang thai là sự gia tăng ham muốn tình dục. Giai đoạn này do hormone estrogen ở nữ giới tăng cao và có sự thay đổi khiến cho xu hướng ham muốn tình dục cũng gia tăng. Hiện tượng này thường kéo dài trong khoảng 5 – 6 ngày sau đó cơ thể sẽ trở lại trạng thái bình thường.Bên cạnh đó, trong những ngày này, nhiều chị em sẽ cảm thấy cơ thể nóng hơn bình thường, nhưng đây không phải do bị sốt hay gặp vấn đề sức khỏe mà là do hormone Progesterone tăng cao khiến cho nhiệt độ cơ thể có dao động nhẹ. – Âm đạo xuất hiện đốm máu đỏ hoặc nâu đỏ Vào những ngày trứng rụng, nang trứng sẽ vỡ ra để sẵn sàng cho hành trình gặp gỡ và thụ tinh cùng tinh trùng, điều này đôi khi khiến cho âm đạo xuất hiện một đốm máu nhỏ có màu đỏ hoặc ngả nâu. Tuy nhiên nếu tình trạng xuất huyết âm đạo diễn ra thường xuyên thì chị em cần đi kiểm tra vì đó có thể là dấu hiệu của nhiễm trùng âm đạo hoặc tệ hơn là hiện tượng mang thai ngoài tử cung. 2.2 Cách tính thời điểm dễ mang thai để tăng khả năng thụ thai Bên cạnh việc nhận biết những dấu hiệu vừa nêu trên, chị em có thể canh được thời điểm dễ đậu thai nhất qua các cách sau: – Cách tính thời điểm thụ thai dựa trên vòng kinh: Tính thời điểm thụ thai theo chu kỳ kinh nguyệt thường được áp dụng với những chị em có chu kỳ rụng trứng đều đặn, và nên theo dõi chu kỳ kinh ít nhất 3 tháng. Để tăng khả năng có em bé, các cặp đôi nên sinh hoạt tình dục đều từ ngày thứ 9 đến ngày thứ 14 của chu kỳ kinh (đối với trường hợp chu kỳ kinh dài 28 ngày) và quan hệ đều từ ngày thứ 11 đến ngày thứ 16 của chu kỳ kinh (đối với chị em có chu kỳ trên 30 ngày). – Sử dụng que căn ngày rụng trứng Que thử rụng trứng là cách để xác định chính xác thời điểm rụng trứng ở nữ giới. Phương pháp này dựa trên việc đo lường nồng độ LH trong nước tiểu của nữ giới. Tỷ lệ có em bé sẽ cao hơn khi xác định được thời kỳ trứng rụng Để làm tăng khả năng đậu thai, chị em có thể dựa vào 2 phương pháp trên. Tuy nhiên không phải người nào cũng có chu kỳ kinh nguyệt đều đặn. Vì vậy đối với những trường hợp kinh nguyệt không đều, các cặp đôi nên quan hệ đều đặn từ 2 – 3 ngày một lần thì khả năng có em bé sẽ có xác suất cao hơn. Bên cạnh đó, các cặp vợ chồng đang “kế hoạch” cũng có thể dựa vào những dấu hiệu và các cách vừa nêu trên để phòng tránh việc có thai ngoài ý muốn, tránh quan hệ vào những ngày trứng rụng. Tuy nhiên mọi dấu hiệu và các phương pháp đều có trường hợp “ngoại trừ”, vì vậy để tránh thai an toàn nhất chúng ta vẫn nên sử dụng bao cao su hoặc viên uống tránh thai.
thucuc
1,422
Vaseline có phải là "chìa khóa" cho mái tóc dài và bóng? Việc sử dụng vaseline dưỡng tóc đã trở thành xu hướng trong nhiều năm gần đây. Vậy sản phẩm này đem lại những lợi ích gì và cần sử dụng vaseline bôi tóc như thế nào để có hiệu quả cao nhất? 1. Vaseline kích thích mọc tóc - thực hư ra sao? Theo thống kê, mỗi năm, tóc chỉ dài thêm khoảng 6 inch, tương đương với khoảng 15cm. Một số người muốn quá trình này diễn ra nhanh hơn, nên việc tìm kiếm một loại thuốc mọc tóc an toàn đã trở thành nhu cầu thiết yếu của chăm sóc tóc. Trong số nhiều “ứng cử viên”, sử dụng vaseline kích thích mọc tóc được nhiều người ưa chuộng bởi vaseline là sản phẩm an toàn và lành tính. Không chỉ mái tóc, vaseline còn có thể kích thích mọc lông mi và lông mày.Nguyên nhân dẫn đến hiện tượng này tương đối đơn giản, thực tế vaseline không có đặc tính dưỡng ẩm bất kỳ nào. Tuy nhiên, lớp bảo vệ do vaseline đem lại hỗ trợ khóa ẩm khi bạn sử dụng các sản phẩm dưỡng ẩm khác, vì vậy mái tóc của bạn sẽ chắc và khỏe, ít gãy rụng hơn. 2. Lợi ích khác của vaseline mang lại cho mái tóc Bên cạnh hiệu quả kích thích mọc tóc thông qua cơ chế bảo vệ và giảm gãy rụng, vaseline còn có nhiều lợi ích khác như:Kiểm soát và hạn chế tình trạng xơ cứng của mái tóc;Cải thiện tình trạng khô da đầu;Chống lại sự tấn công từ chấy và rận nhờ có tác dụng làm trơn tóc, từ đó giúp loại bỏ dễ dàng chất rận cũng như trứng chấy. Vaseline dưỡng tóc và cải thiện tình trạng khô da đầu 3. Sử dụng vaseline bôi tóc như thế nào để có hiệu quả? Một trong những lưu ý lớn nhất khi sử dụng vaseline dưỡng tóc là bạn không được thoa trực tiếp lên da đầu, bởi điều này sẽ tạo ra môi trường thuận lợi cho vi khuẩn sinh trưởng, phát triển và thậm chí có thể gây bít tắc các nang tóc, khiến tóc rụng và mỏng.Bên cạnh đó, vaseline cũng ít có tác dụng đối với điều trị gàuĐể sử dụng vaseline dưỡng tóc, bạn cần phải xác định rõ nhu cầu đối với mái tóc, từ đó chọn và áp dụng phương thức phù hợp nhất liên quan đến sản phẩm này:Sử dụng vaseline để tăng cường sức khỏe mái tócĐối với lợi ích này, bạn nên dùng một lượng nhỏ vaseline và lấy ra ngón tay, cần chú ý chỉ lấy một ít. Sau đó, nhẹ nhàng bóp và xoa lượng vaseline này lên da đầu. Cách thức này chỉ nên được áp dụng trung bình 1 tuần/lần để đảm bảo không gây tắc nghẽn nang tóc.Bên cạnh đó, bạn cũng có thể dùng vaseline thoa lên phần đuôi tóc hàng ngày để giảm gãy rụng.Kích thích sự phát triển của lông mày và lông mi bằng VaselineĐối với phần lông mày, bạn chỉ cần sử dụng một lượng rất nhỏ vaseline và trung bình 2 - 3 ngày thực hiện 1 lần.Không những vậy, bạn cũng có thể thoa vaseline lên phần lông mi trước khi ngủ. Hãy chú ý, sử dụng tăm bông để đảm bảo kiểm soát tốt đường thoa, tránh vaseline vào mắt. Trong trường hợp vaseline dính vào mắt, hãy rửa sạch bằng nước ấm nhanh nhất có thể.Vaseline dưỡng tóc cho da đầu khô hoặc bị gàuĐể cải thiện tình trạng da đầu bong tróc, khô và nhiều gàu, bạn hãy thử sử dụng một lượng nhỏ vaseline và xoa bóp trên da đầu, sau đó gội sạch bằng các loại dầu gội lành tính. 4. Làm thế nào để rửa vaseline sau khi thoa vào tóc? Để lấy một cách triệt để vaseline sau khi thoa lên tóc trong thời gian nhất định, bạn có thể áp dụng 1 trong 3 phương pháp sau:Sử dụng dầu gội đầu để làm sạch và từ đó loại bỏ dầu khoáng vaseline khỏi tóc và da đầu một cách hiệu quả. Tiếp sau đó, đừng quên sử dụng các loại sản phẩm dưỡng ẩm cho tóc.Hãy thử làm sạch da đầu bằng Baking Soda: Cách thực hiện tương đối đơn giản, bạn hãy pha 1 muỗng cà phê Baking Soda với dầu gội bình thường, sau đó gội sạch để loại bỏ vaseline còn vương trên tóc.Cuối cùng, hãy thử dùng bột than hoạt tính kết hợp với dầu gội để làm sạch da đầu khỏi vaseline và dầu nhờn trên da đầu.Nhìn chung, theo kinh nghiệm từ nhiều người sử dụng, vaseline dưỡng tóc là một phương pháp đáng để thử. Tuy nhiên, đây không phải là giải pháp duy nhất và hiệu quả nhất, bạn có thể kết hợp vaseline với nhiều sản phẩm chăm sóc tóc khác.com , stylecraze.com
vinmec
832
Những lưu ý cho mẹ bầu đi đẻ ngày Tết Có ngày dự sinh trùng vào dịp Tết chắc hẳn các mẹ sẽ không tránh khỏi tâm trạng lo lắng, bối rối. Vậy làm thế nào để bản thân cảm thấy an tâm hơn và thoải mái bước vào hành trình vượt cạn sắp tới. Theo dõi bài viết dưới đây để ghi nhớ ngay những lưu ý cho mẹ bầu đi đẻ ngày Tết nhé. Chuẩn bị tâm lý thoải mái, sẵn sàng Nhiều mẹ bầu thường lo lắng khi ngày dự sinh lại đúng vào dịp Tết âm lịch. Nhưng các mẹ nên nhớ rằng dù là ngày Tết hay ngày thường vì vẫn có sản phụ sinh nở và những đứa trẻ vẫn chào đời bình thường, khỏe mạnh. Vậy nên, thay vì quá lo lắng, các mẹ hãy suy nghĩ tích cực, tạo tâm lý thoải mái và chuẩn bị chu đáo tất cả mọi thứ. Tốt nhất hãy lập một kế hoạch chi tiết để không bị bỡ ngỡ đi đến viện đi sinh. Các mẹ không nên quá căng thẳng, áp lực hãy tạo cho minh tâm lý thoải mái Việc mà các mẹ cần làm là đi khám thai định kỳ đúng hẹn và dựa theo những chẩn đoán của bác sĩ để có những chuẩn bị tốt nhất, hãy chọn trước nơi sinh để chủ động hơn trong hành trình đi đẻ của mình. Các mẹ hãy tạo tâm lý thoải mái, vui vẻ chờ đến ngày “lâm bồn”. Không nên nghĩ quá nhiều đến chuyện sinh nở mà hãy dành thời gian đó để nghỉ ngơi. Xây dựng chế độ dinh dưỡng và nghỉ ngơi đầy đủ Ngày Tết, không chỉ mọi người mà chị em bầu bì cũng thường ăn uống, ngủ nghỉ thất thường. Lý do là vì những ngày này mẹ bầu thường bận rộn tiếp khách hoặc đi chơi xuân. Nếu mẹ sắp đến ngày sinh thì nên hạn chế đi chơi xa hoặc đi lại chúc Tết quá nhiều. Thay vào đó hãy theo dõi các tín hiệu chuyển dạ để kịp thời đến viện khi cần thiết. Nghỉ ngơi đầy đủ và chuẩn bị tất cả để sẵn sàng vượt cạn Các mẹ cần phải chú ý đến chế độ dinh dưỡng và nghỉ ngơi để tránh ảnh hưởng đến sức khỏe. Tránh ăn quá nhiều những món ăn giàu đạm, dầu mỡ mà thiết chất xơ. Các mẹ nên bổ sung nước và xây dựng một chế độ ăn uống đa dạng. Bên cạnh đó, hãy cố gắng duy trì thời gian biểu ăn uống, thư giãn điều độ như ngày bình thường để đảm bảo luôn đầy đủ năng lượng, sức khỏe để chào đón thiên thần bé bỏng của mình. Chuẩn bị hành trang cho ngày “đi đẻ” Mẹ có thể chuyển dạ bất cứ lúc nào trong những ngày này, vì vậy hãy chuẩn bị sẵn sàng mọi thứ để chủ động hơn khi có dấu hiệu chuyển dạ. Mọi thứ mà mẹ nên chuẩn bị sẵn như đồ dùng cho hai mẹ con, đầy đủ giấy tờ và hồ sơ sinh. Các mẹ nên tìm hiểu và đăng ký các gói dịch vụ thai sản để có một hành trình đi đẻ nhẹ nhàng, thoải mái. Đăng ký Thai sản trọn gói để hành trình đi đẻ của mẹ nhẹ nhàng, thoải mái Các bác sĩ, điều dưỡng luôn sẵn sàng hỗ trợ khi mẹ cần Không chỉ có vậy, với dịch vụ Thai sản trọn gói mẹ sẽ có những trải nghiệm tuyệt vời, đi đẻ đúng nghĩa đi nghỉ dưỡng với rất nhiều quyền lợi và tiện ích cao cấp. Cụ thể:
thucuc
623
Các phương pháp điều trị nhạy cảm ngà răng Nhạy cảm ngà răng là tình trạng thường gặp khiến cho người bệnh cảm thấy khó chịu hoặc đau khi phản ứng với những kích thích nhất định. Vậy tình trạng này điều trị bằng cách nào? Làm sao để phòng ngừa ngà răng bị nhạy cảm? 1. Nhạy cảm ngà răng là gì? Nhạy cảm ngà (nhạy cảm răng) là tình trạng lớp men răng bên ngoài bị mất đi khiến cho phần ngà răng lộ ra và khi gặp các kích thích khác nhau sẽ có cảm giác ê buốt và khó chịu. Ngà răng bị nhạy cảm xảy ra khi men răng bị mòn và lớp ngà răng tiếp xúc với các tác nhân kích thích 2. Nhạy cảm ngà răng là do đâu? 2.1 Răng tiếp xúc với nhiệt độ quá cao, quá lạnh Khi tiếp xúc với những đồ ăn, thức uống có nhiệt độ quá cao hoặc quá thấp sẽ khiến hiện tượng ê buốt xảy ra do men răng bị mòn, ngà răng hoặc thậm chí dây thần kinh bị lộ ra ngoài. 2.2 Mô nướu bị tụt Nướu là phần mô màu hồng bao bọc xương và quanh chân răng. Nếu vì nguyên nhân khác nhau (bị viêm nha chu, tuổi già, vệ sinh không sạch sẽ…) khiến lớp nướu tụt xuống thì ngà răng sẽ bị lộ ra. 2.3 Bị sâu răng Khi bị sâu răng, các đầu mút dây thần kinh trong tủy răng sẽ bị lộ ra và bạn sẽ gặp tình trạng ê buốt nhạy cảm. 2.4 Thói quen nghiến răng Nếu người bệnh có thói quen nghiến răng thì men răng bị bào mòn, tạo điều kiện thuận lợi cho vi khuẩn xâm nhập vào trong và gây viêm nhiễm, ê buốt. 2.5 Răng bị tổn thương Nếu bệnh nhân bị tổn thương răng do tổn thương, sứt mẻ, gãy…thì đầu mút dây thần kinh sẽ dễ bị kích thích khi ăn nhai. Hơn nữa, vết nứt này cũng chứa nhiều vi khuẩn nên dễ gây viêm nhiễm và khiến răng bị ê buốt. 2.6 Sử dụng đồ ăn, thức uống chứa axit Nếu bạn để răng thường xuyên tiếp xúc với thực phẩm, đồ uống có chứa axit như cam, quýt, dưa chua… thì sẽ khiến cho men răng bị mòn và ngà răng bị lộ ra. Theo bác sĩ, bạn không nên tiêu thụ liên tục những sản phẩm này hoặc nên ăn bổ sung một miếng phô mai hay ly sữa sau ăn để giúp giảm đi tác hại của axit. Thường xuyên tiếp xúc với thực phẩm có chứa axit sẽ khiến cho men răng bị mòn và ngà răng lộ ra 2.6 Vệ sinh răng miệng sai cách Vệ sinh răng miệng sai cách như dùng bàn chải lông quá cứng, tác động lực quá mạnh đến răng…sẽ khiến cho phần nướu và men răng bị tổn thương và lộ lớp ngà răng ra ngoài. 3. Điều trị nhạy cảm ngà răng Do có rất nhiều nguyên nhân gây ra hiện tượng nhạy cảm ngà răng nên khi gặp tình trạng này, bạn cần đến thăm khám để bác sĩ tìm ra nguyên nhân bệnh và có phương pháp điều trị phù hợp. Một số cách điều trị có thể kể đến như: – Dùng kem đánh răng phù hợp để giảm ê buốt. – Sử dụng loại nước súc miệng có nhiều khoáng. – Hướng dẫn người bệnh cách đánh răng đúng cách. (chải dọc răng thay vì chải ngang và không theo thứ tự). – Trám đầy những phần lỗ li ti có trên ngà răng. – Tiến hành diệt tủy răng. – Cấy ghép lợi. – Ghép nướu. 4. Phòng ngừa ngà răng nhạy cảm Một số phương pháp để phòng ngừa tình trạng răng nhạy cảm có thể kể đến như: – Nên chải răng đều đặn 2 lần/ngày. Bạn có thể chải răng 30 phút sau bữa ăn để giúp làm sạch toàn diện hơn. – Lựa chọn những loại kem đánh răng chuyên dụng dành cho răng nhạy cảm theo lời khuyên của bác sĩ. – Thay bàn chải thường xuyên, khoảng 2 – 3 tháng/lần hoặc có thể thay sớm hơn (nếu bàn chải bị xơ hay bẩn). – Ngoài đánh răng, để giúp răng miệng được làm sạch toàn diện, bạn nên kết hợp thêm một số biện pháp khác như súc miệng nước muối, dùng tăm nước, chỉ nha khoa… – Hạn chế những loại đồ ăn có hại cho men răng như đồ có đường, có gas hay axit. – Nếu người bệnh có thói quen nghiến răng, cần tập cách loại bỏ thói quen này hoặc tham khảo ý kiến bác sĩ về việc dùng miếng bảo vệ răng vào ban đêm. Khám răng miệng định kỳ để giúp bác sĩ xử lý kịp thời vấn đề răng miệng và không xảy ra những biến chứng ảnh hưởng đến sức khỏe
thucuc
836
Cách chữa bệnh lý đau dây thần kinh tọa Đau dây thần kinh tọa không chỉ gây ra đau và khó chịu, mà còn có thể dẫn đến các biến chứng nguy hiểm ở nhiều cơ quan. Vì vậy, chẩn đoán sớm và có phương pháp chữa đau dây thần kinh tọa thích hợp là cần thiết. 1. Tìm hiểu về đau dây thần kinh tọa Dây thần kinh tọa là dây thần kinh dài nhất của cơ thể người, chạy từ vùng dưới thắt lưng đến ngón chân, có 2 dây thần kinh tọa bên trái và bên phải. Đau dây thần kinh tọa hay còn gọi là đau thần kinh tọa, là tình trạng dây thần kinh tọa bị tổn thương, chèn ép khiến tình trạng đau diễn ra theo đường đi, nhất là vùng cột sống thắt lưng, mặt sau đùi, gót chân.Bệnh đau thần kinh tọa có thể xảy ra ở nhiều độ tuổi khác nhau, thông thường là 30 – 50 tuổi. Sau bệnh lý viêm khớp dạng thấp, bệnh đau dây thần kinh tọa được xếp thứ hai về mức độ phổ biến. Dù không phải là bệnh lý cấp tính hay ảnh hưởng đến tính mạng nhưng nếu không được điều trị thì sẽ ảnh hưởng đến khả năng đi lại, chất lượng cuộc sống nên rất cần được quan tâm.Một số nguyên nhân dẫn đến đau dây thần kinh tọa:Thoát vị đĩa đệm: Đây là nguyên nhân phổ biến nhất, đĩa đệm cột sống bị trồi ra so với vị trí ban đầu và chèn ép vào rễ dây thần kinh tọa và gây ra tình trạng đau dây thần kinh tọa.Thoái hóa cột sống:Thân đốt sống bị tổn thương do vi khuẩn, lao.Viêm đĩa đệm đốt sống.Các khối u, hay khối cơ, tình trạng nhiễm trùng, mang thai, chấn thương hoặc gãy xương chậu khiến dây thần kinh tọa bị chèn ép và tổn thương cũng dẫn đến đau thần kinh tọa.Một số yếu tố nguy cơ khác cũng dẫn đến đau dây thần kinh tọa là:Béo phì, tăng cân khiến áp lực lên các đốt sống tăng cao, dễ dẫn đến tổn thương thần kinh tọa.Tuổi tác: Càng lớn tuổi thì các bệnh lý về xương khớp như gai xương, thoát vị đĩa đệm càng dễ xuất hiện hơn gây nên đau dây thần kinh tọa.Ngồi quá lâu, thường xuyên đi giày cao gót, tập luyện thể dục thể thao không đúng cách cũng có thể làm dây thần kinh tọa bị đau.Đái tháo đường: Khi bệnh tiến triển nặng và không được điều trị kịp thời có thể gây ra những tổn thương thần kinh, bao gồm tổn thương dây thần kinh tọa, gây đau cho người bệnh.Triệu chứng của đau dây thần kinh tọa bao gồm:Đau theo đường đi của dây thần kinh tọa: Đau ở vùng cột sống thắt lưng, lan ra vùng mặt ngoài đùi, đến mông, sau đến lan xuống vùng mặt trước cẳng chân và cuối cùng là ở các ngón chân.Tính chất cơn đau thường là đau âm ỉ, dữ dội, đau theo kiểu bị giật, đau nhiều hơn khi ho, hắt hơi hoặc ngồi một chỗ quá lâu.Có thể kèm theo ngứa vùng chân, tê bì, cứng cẳng chân, bàn chân. 2. Cách chữa đau dây thần kinh tọa Chữa đau thần kinh tọa thường được áp dụng như sau:2.1. Chữa đau dây thần kinh tọa không phẫu thuật. Nghỉ ngơi tại giường, hạn chế các hoạt động gây áp lực lên thần kinh tọa, nên nằm giường cứng, không được ngồi một vị trí quá lâu, không mang vác những vật có khối lượng nặng.Điều trị nội khoa để giảm các triệu chứng cấp tính với các thuốc chống viêm không steroid (NSAIDS), thuốc giảm đau Paracetamol. Tuy nhiên, các thuốc này có thể có một số tác dụng không mong muốn lên hệ tiêu hóa, tim mạch... nên cần điều trị kèm theo với thuốc bảo vệ dạ dày, giảm tiết acid dạ dày... Một số trường hợp sẽ được chỉ định dùng thuốc giãn cơ, vitamin B...Tiêm corticosteroid ngoài màng cứng tại chỗ.Các bài mát - xa.Các bài tập kéo giãn cột sống, bơi, bài luyện tập cho cơ lưng và cột sống.Nắn chỉnh khớp.Dùng thuốc y học cổ truyền.Nhiệt trị liệu: Chườm nóng bằng túi chườm, đèn nhiệt hoặc chườm lạnh trong vòng 20 phút/lần và khoảng vài lần/ngày.Sử dụng sản phẩm từ thiên nhiên có thành phần chính là dầu vẹm xanh kết hợp với các dược liệu khác như nhũ hương, thiên niên kiện... giúp làm giảm đau lưng, đau thần kinh tọa do thoái hóa cột sống, thoát vị đĩa đệm, ngăn ngừa cơn đau tái phát hiệu quả.2.2. Phẫu thuật. Trong trường hợp bệnh đau dây thần kinh tọa mức độ nặng dẫn đến hẹp ống sống, hội chứng chùm đuôi ngựa, teo cơ... thì cần có chỉ định phẫu thuật.Đau dây thần kinh tọa cần được chẩn đoán sớm để có biện pháp điều trị thích hợp cho bệnh nhân, tránh được những biến chứng nghiêm trọng của bệnh.
vinmec
851
Công dụng thuốc Binozyt Thuốc Binozyt chứa thành phần chính là Azithromycin, có công dụng điều trị các bệnh nhiễm khuẩn như viêm xoang, viêm phổi, viêm tai giữa,... Để dùng thuốc Binozyt an toàn và hiệu quả thì người bệnh nên tham khảo tư vấn từ dược sĩ hoặc bác sĩ chuyên khoa trước khi sử dụng. 1. Thành phần thuốc Binozyt Thuốc Binozyt được bào chế dưới dạng bột pha hỗn dịch uống. Mỗi lọ Binozyt chứa các thành phần sau đây:Azithromycin hàm lượng 200mg.Các thành phần tá dược khác vừa đủ 5ml.Azithromycin thuộc kháng sinh bán tổng hợp loại Azalide, một phân nhóm của Macrolide. Về mặt cấu trúc, Azithromycin khác với Erythromycin bởi sự thêm nguyên tử nitrogen được thay thế nhóm methyl vào vòng lactone. Do đó, về mặt hóa học, Azithromycin là một kháng sinh thuộc họ macrolide phân nhóm Azalide. 2. Tác dụng - Chỉ định thuốc Binozyt 2.1. Thuốc Binozyt có tác dụng gì? Thuốc Binozyt chứa hoạt chất chính là Azithromycin, có tác dụng ngăn chặn sự phát triển của vi khuẩn. Azithromycin gắn vào tiểu phân 50S của ribosome, ức chế sự giải mã của t. ARN, gây ức chế tổng hợp protein, vì vậy vi khuẩn không thể phát triển và gây bệnh được.Azithromycin có phổ kháng khuẩn rộng, tác dụng trên cả vi khuẩn Gram dương và Gram âm, trong đó nó có tác dụng mạnh trên M.catarrhalis, Neisseria, H.influenzae, vi khuẩn cơ hội ở bệnh nhân nhiễm HIV/AIDS. 2.2. Chỉ định dùng thuốc Binozyt Thuốc Binozyt được chỉ định trong điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn nhạy cảm với kháng sinh Azithromycin như:Viêm xoang cấp tính;Viêm tai giữa nhiễm khuẩn cấp tính;Viêm họng, viêm amidan;Đợt cấp viêm phế quản mãn tính;Viêm phổi ở mức độ nhẹ đến vừa;Nhiễm trùng da và mô mềm;Viêm niệu đạo do Chlamydia trachomatis không biến chứng;Viêm cổ tử cung. 3. Cách sử dụng, liều dùng thuốc Binozyt Cách sử dụng thuốc Binozyt:Thêm nước và lắc kỹ để được 15ml hỗn dịch uống.Uống thuốc Binozyt ít nhất 1 giờ trước ăn hoặc 2 giờ sau ăn.Hỗn dịch thuốc Binozyt đã pha có thể để ổn định ở nhiệt độ dưới 25 độ C trong vòng 10 ngày.Lắc đều lọ hỗn dịch Binozyt ngay trước khi uống.Không sử dụng thuốc Binozyt đã hết hạn sử dụng.Liều dùng thuốc Binozyt:Liều dùng Binozyt cho người lớn:Điều trị viêm niệu đạo do Chlamydia trachomatis không biến chứng và viêm cổ tử cung: Sử dụng liều 1000mg uống 1 lần duy nhất.Các chỉ định khác: Tổng liều Binozyt không quá 1500mg/ ngày chia thành 500mg/ ngày x 3 ngày, hoặc sử dụng trong 5 ngày với liều 500mg vào ngày đầu tiên và 250mg từ ngày 2-5.Với trẻ em và thanh thiếu niên dưới 18 tuổi:Tổng liều Binozyt là 30mg/ kg/ ngày. Chia làm 10mg/ kg/ ngày và sử dụng trong 3 ngày.Hoặc điều trị 5 ngày với liều Binozyt duy nhất 10mg/ kg ngày đầu tiên, sau đó dùng 5mg/ kg vào 4 ngày tiếp theo.Trẻ em dưới 1 tuổi:Không khuyến cáo sử dụng thuốc Binozyt do chưa có dữ liệu an toàn.Với người già:Liều Binozyt tương tự như người lớn, nhưng thận trọng với nguy cơ rối loạn nhịp tim và xoắn đỉnh.Cách xử trí khi quên liều, quá liều Binozyt:Nếu quên liều Binozyt thì phải uống thuốc ngay khi nhớ ra. Nếu liều quên gần với liều tiếp theo thì bỏ qua và uống liều tiếp theo như chỉ định. Không được uống gấp đôi liều Binozyt để bù cho liều đã quên.Khi quá liều Binozyt, người bệnh có thể xuất hiện các triệu chứng như buồn nôn, nôn, tiêu chảy, giảm thính lực. Do đó, nếu người bệnh sử dụng quá liều Binozyt thì cần phải thông báo ngay với bác sĩ để được tư vấn và xử trí kịp thời.Lưu ý: Liều thuốc Binozyt trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều thuốc Binozyt cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều Binozyt phù hợp, người bệnh cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. 4. Chống chỉ định dùng thuốc Binozyt Binozyt chống chỉ định trong trường hợp quá mẫn cảm với các hoạt chất Azithromycin, Erythromycin, kháng sinh Macrolide và bất kì thành phần tá dược nào có trong thuốc.Chống chỉ định là tuyệt đối. Điều này có nghĩa là không vì bất cứ lý do gì mà có thể dùng thuốc Binozyt trong trường hợp bị chống chỉ định. Mọi quyết định về liều lượng và cách dùng thuốc Binozyt cần phải tuân theo chỉ định từ bác sĩ. 5. Tác dụng phụ của thuốc Binozyt Thuốc Binozyt được dung nạp tốt. Hầu hết tác dụng phụ thường ở mức độ vừa và nhẹ, có thể hồi phục khi ngưng điều trị.Các tác dụng phụ thường gặp bao gồm:Đau đầu;Buồn nôn, nôn;Đau bụng, tiêu chảy.Các tác dụng phụ ít gặp:Viêm họng;Viêm dạ dày ruột;Nấm miệng;Rối loạn hô hấp;Giảm bạch cầu trung tính;Phù mạch;Mất ngủ, chóng mặt;Chán ăn;Rối loạn thính giác;Phát ban, ngứa, mề đay, da khô;Viêm xương khớp, đau cơ;Khó đi tiểu.Hiếm gặp:Rối loạn chức năng gan;Vàng da ứ mật;Nhạy cảm với ánh sáng. Suy giảm thị lực, mờ mắt.Ngoài các dấu hiệu trên, thuốc Binozyt có thể gây ra các tác dụng không mong muốn khác. Cần theo dõi chặt chẽ và khuyến cáo bệnh nhân thông báo cho bác sĩ những tác dụng phụ gặp phải trong quá trình sử dụng thuốc Binozyt. 6. Tương tác với các thuốc khác Thận trọng khi phối hợp Binozyt với các loại thuốc sau:Thuốc kháng Acid: Nên dùng thuốc Binozyt ít nhất 1 giờ trước hoặc 2 giờ sau khi uống thuốc kháng Acid.Digoxin và Colchicine: Sử dụng đồng thời với Binozyt làm tăng nồng độ của các chất này trong huyết thanh.Atorvastatin: Tăng nguy cơ tiêu cơ vân.Cisapride: Sử dụng đồng thời với Binozyt có thể kéo dài thời gian tác dụng của Cisapride, rối loạn nhịp thất và xoắn đỉnh.Thuốc chống đông máu đường uống loại Coumarin: Cần theo dõi thời gian Prothrombin nếu dùng đồng thời với Binozyt.Cyclosporin: Gia tăng nồng độ trong huyết tương của chất này.Nelfinavir: Làm tăng nồng độ của Azithromycin trong huyết tương khi dùng đồng thời với Binozyt.Rifabutin: Tăng nguy cơ giảm bạch cầu trung tính nếu dùng cùng Binozyt.Để tránh tình trạng tương tác thuốc, trước khi được kê đơn Binozyt thì người bệnh nên thông báo với bác sĩ về các loại thuốc đang sử dụng, kể cả thực phẩm chức năng. Bác sĩ sẽ căn cứ vào đó để kê đơn Binozyt phù hợp. 7. Lưu ý khi sử dụng thuốc Binozyt và cách bảo quản Lưu ý khi sử dụng thuốc Binozyt:Sử dụng Binozyt trên phụ nữ mang thai: Chỉ sử dụng sử dụng Binozyt khi thật sự cần thiết, phải cân nhắc giữa lợi ích của mẹ và tác hại đối với thai nhi.Với bà mẹ cho con bú: Hoạt chất Azithromycin đã được báo cáo là tiết vào sữa mẹ. Tuy nhiên chưa có nghiên cứu lâm sàng đầy đủ và có kiểm soát ở phụ nữ cho con bú, vì vậy cần tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng Binozyt.Những người lái xe và vận hành máy móc: Chưa có báo cáo về ảnh hưởng của Binozyt đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên người bệnh nên thận trọng khi sử dụng vì thuốc Binozyt có nguy cơ gây giảm thị lực và mờ mắt.Cần chỉnh liều Binozyt cho bệnh nhân suy gan, suy thận (Cl. Cr <40ml/ phút).Nguy cơ bội nhiễm vi khuẩn không nhạy cảm và viêm đại tràng màng giả có thể xảy ra khi sử dụng các kháng sinh phổ rộng như Azithromycin.Thận trọng sử dụng vì Azithromycin có khả năng gây dị ứng như phù thần kinh mạch và phản vệ dù rất hiếm gặp.Bảo quản thuốc Binozyt:Bảo quản thuốc Binozyt ở nhiệt độ dưới 25 độ C.Giữ thuốc Binozyt ở nơi khô ráo, thoáng mát, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng mặt trời.Bảo quản thuốc Binozyt trong bao bì gốc để tránh nhầm lẫn với các loại thuốc khác.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Binozyt, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Lưu ý, Binozyt là thuốc kê đơn, người bệnh cần sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ, tuyệt đối không được tự ý điều trị tại nhà.
vinmec
1,424
Cholesterol và sức khỏe tim mạch của phụ nữ Cholesterol ở nữ là loại chất béo cần thiết đối với sự phát triển của các tế bào trong cơ thể, giúp sản sinh ra các loại hormone, axit mật và vitamin D. Tuy nhiên, dư thừa cholesterol lại là yếu tố nguy cơ gây ra các bệnh tim mạch ở phụ nữ. 1. Cholesterol là gì? Cholesterol là một chất béo, giống như sáp. Cơ thể chúng ta sử dụng cholesterol làm nguyên liệu để tạo ra lớp vỏ bên ngoài của các tế bào. Cholesterol ở nữ còn đóng vai trò quan trọng để sản xuất ra một số loại hormone, bao gồm estrogen và testosterone. Cholesterol cũng tham gia vào quá trình tạo ra vitamin D và axit mật, giúp bạn tiêu hóa thức ăn. Thế nhưng quá nhiều cholesterol lại là tình trạng không tốt đối với cơ thể nữ giới, có thể dẫn đến hàng loạt bệnh lý khác nhau, nhất là bệnh tim mạch ở phụ nữ. 2. Nguồn gốc của cholesterol Gan là nơi sản xuất ra hầu hết các loại cholesterol trong cơ thể. Ngoài ra, một lượng nhỏ có thể đến từ thực phẩm hàng ngày, chẳng hạn như thịt và các sản phẩm từ sữa. Chất béo có trong các loại thực phẩm này được chuyển hóa thành triglyceride. Triglyceride di chuyển theo dòng máu và được tích trữ trong các tế bào mỡ, đóng vai trò như nguồn năng lượng dư thừa trong cơ thể. Bên cạnh nguồn chất béo, cơ thể cũng chuyển hóa thành phần đường có trong trái cây và thực phẩm có đường thành triglyceride. 3. Thế nào là cholesterol tốt và cholesterol xấu đối với sức khỏe phụ nữ? Cholesterol ở nữ cùng với protein và triglyceride tham gia vào quá trình tổng hợp nên một chất gọi là lipoprotein. Có hai loại lipoprotein chính:LDL - Cholesterol: (Low-density Lipoprotein - Lipoprotein tỷ trọng thấp): Đây là loại lipoprotein có nhiệm vụ mang cholesterol đến các cơ quan trong cơ thể. Nếu có quá nhiều LDL, chúng sẽ có xu hướng tích tụ lại trên thành mạch máu. LDL thường được gọi là cholesterol xấu.HDL - Cholesterol: (High-density Lipoprotein - Lipoprotein tỷ trọng cao): Đây là loại lipoprotein có vai trò thu gom cholesterol trong máu và đưa chúng trở lại gan. Gan sau đó sẽ phân hủy cholesterol thành các cơ chất đơn giản để thải ra khỏi cơ thể. HDL còn được gọi là cholesterol tốt. HDL thường gọi là ”cholesterol tốt”, trong khi đó LDL được xem là “cholesterol xấu” 4. Cách xác định mức cholesterol ở nữ Để đo mức cholesterol, bác sĩ sẽ chỉ định thực hiện xét nghiệm máu. Kết quả xét nghiệm sẽ cho biết mức cholesterol của bạn đang nằm ở đâu so với giới hạn bình thường của người khỏe mạnh. Khi phân tích thành phần lipoprotein, bác sĩ sẽ đo được lượng cholesterol toàn phần, LDL cholesterol, HDL cholesterol và cả triglyceride. Kết hợp tất cả các chỉ số trên, bác sĩ sẽ ra quyết định tốt nhất đối với mục tiêu điều trị bệnh rối loạn mỡ máu. Mức cholesterol lý tưởng sẽ dao động tùy theo độ tuổi và giới tính: Cách xác định mức cholesterol ở nữ 5. Rối loạn mỡ máu là bệnh gì? Rối loạn mỡ máu, còn gọi là rối loạn lipid máu, máu nhiễm mỡ hay mỡ máu cao, là tình trạng xảy ra khi mức cholesterol hoặc triglyceride trong cơ thể trở nên bất thường (vượt quá giới hạn bình thường). Nguyên nhân gây ra rối loạn lipid máu phổ biến là khi lượng LDL cholesterol và triglyceride tăng lên quá cao trong khi mức HDL cholesterol giảm xuống quá thấp. Rối loạn mỡ máu do nguyên nhân này làm tăng nguy cơ mắc bệnh tim mạch ở phụ nữ. 6. Tại sao LDL cholesterol tăng cao dẫn đến bệnh tim mạch Khi lượng LDL cholesterol ở nữ tăng cao, chúng sẽ tích tụ trong thành mạch máu. Đồng thời, nếu HDL tụt xuống thấp, khả năng loại bỏ cholesterol xấu ra khỏi máu sẽ bị hạn chế. LDL tích tụ trong thành mạch máu sẽ kích hoạt phản ứng miễn dịch của cơ thể, dẫn đến sự tích tụ mảng bám. Mảng bám này có thể gây xơ cứng và thu hẹp lòng mạch máu, tình trạng này gọi là xơ vữa động mạch.Theo thời gian, mảng xơ vữa động mạch có khả năng tạo thành cục máu đông, gây thu hẹp hoặc ngăn chặn dòng chảy của máu trong lòng động mạch. Nếu điều này xảy ra ở một động mạch trong tim thì sẽ gây ra nhồi máu cơ tim. Nếu cục máu đông gây tắc mạch xảy ra ở một động mạch trong não sẽ dẫn đến đột quỵ. Cả hai tình trạng này đều rất nguy kịch, đe dọa đến tính mạng của bệnh nhân. 7. Các yếu tố nguy cơ khác có thể dẫn đến bệnh tim mạch Ngoài cholesterol cao, các yếu tố nguy cơ sau đây cũng có khả năng gây ra bệnh tim mạch:Tuổi tác. Tiền sử gia đình đã từng mắc bệnh tim mạch. Giới tính nam. Thói quen hút thuốc lá, uống rượu bia. Thiếu các hoạt động thể chất. Béo phì, thừa cân. Chế độ ăn uống kém. Có kèm theo các bệnh lý liên quan, như đái tháo đường và tăng huyết áp. Một số yếu tố nguy cơ gây bệnh tim mạch bạn có thể chủ động thay đổi được Một số yếu tố nguy cơ gây bệnh tim mạch chỉ có ở phụ nữ:Hội chứng buồng trứng đa nang. Tăng huyết áp thai kỳ. Tiểu đường thai kỳĐối với phụ nữ không có yếu tố nguy cơ gây bệnh tim mạch kể trên, nên đo mức cholesterol mỗi 5 năm, bắt đầu từ độ tuổi 45. Trường hợp phụ nữ đang có các yếu tố nguy cơ mắc bệnh tim mạch, thì cần phải sớm bắt đầu làm xét nghiệm mức cholesterol định kỳ. 8. Cách giảm nguy cơ mắc bệnh tim mạch 8.1. Thay đổi lối sống Những biện pháp sau đây có thể làm giảm nguy cơ mắc bệnh tim mạch mà chưa cần phải dùng đến thuốc:Xây dựng chế độ ăn uống có lợi cho tim: Bổ sung nhiều rau xanh, trái cây, đậu và các loại sữa ít béo. Thực phẩm chính nên bao gồm cá và gia cầm. Hạn chế thịt đỏ, đồ uống có đường và muối ăn. Ăn nhạt là một cách để giảm nguy cơ mắc bệnh tăng huyết áp và các bệnh tim mạch liên quan.Tập thể dục: Đây là phương pháp hiệu quả để cải thiện sức khỏe trái tim và tăng cường lưu thông máu. Hơn nữa, tập thể dục còn giúp tăng mức HDL và giảm huyết áp.Giảm cân: Những người thừa cân và béo phì rất dễ mắc các bệnh tim mạch.Bỏ thuốc lá. Hút thuốc khiến cho mạch máu nhanh chóng bị xơ vữa. Đây là một trong những yếu tố nguy cơ lớn nhất đối với bệnh tim, làm giảm HDL và tăng triglyceride trong máu. Ngoài ra, hút thuốc lá còn gây ra các vấn đề nghiêm trọng về hô hấp. 8.2. Dùng thuốc điều trị Statin là nhóm thuốc được sử dụng để ức chế sản xuất cholesterol ở gan. Nhóm thuốc statin ngoài tác dụng làm giảm LDL, còn giúp giảm triglycerides và tăng HDL, từ đó ngăn ngừa xơ vữa động mạch.Các thuốc thuộc nhóm statin đang được sử dụng ngày càng nhiều trên thế giới trong việc phòng ngừa và điều trị các bệnh lý tim mạch liên quan đến kiểm soát mỡ máu.org Thế nào là mỡ máu có lợi - mỡ máu có hại và cách khắc phục Uống cafe nhiều có tác hại gì tới tim mạch không?
vinmec
1,302
Công dụng của thuốc Bostarelboston Thuốc Bostarelboston thuộc nhóm thuốc tim mạch có thành phần Trimetazidin hydrochlorid 20mg. Thuốc Bostarelboston được dùng để điều trị dự phòng cơn đau thắt ngực, chóng mặt, ù tai, hỗ trợ trong suy giảm thị lực nặng và rối loạn thị giác có nguồn gốc tuần hoàn. Để đảm bảo hiệu quả sử dụng, người dùng cần tuân theo chỉ dẫn của bác sĩ. 1. Công dụng thuốc Bostarelboston là gì? 1.1. Thuốc Bostarelboston là thuốc gì?Thuốc Bostarelboston sử dụng để điều trị bệnh đau thắt ngực, chóng mặt và ù tai. Bostarelboston có thành phần chính là Trimetazidin hydrochlorid 20mg, tá dược vừa đủ 1 viên nén bao phim.Thuốc được bào chế ở dạng viên nén bao phim và đóng gói theo dạng hộp 2 vỉ mỗi vỉ có 30 viên.1.2. Thuốc Bostarelboston có tác dụng gì?Chỉ định của thuốc Bostarelboston:Khoa tim: Dùng phòng cơn đau thắt ngực.Khoa mắt: Thương tổn mạch máu ở võng mạc.Khoa tai mũi họng: Các chứng chóng mặt do vận mạch và hội chứng Ménière, ù tai.Thuốc Bostarelboston được chỉ định dùng cho người lớn trong các liệu pháp để điều trị bổ sung hoặc hỗ trợ, vào biện pháp trị liệu hiện có để dùng điều trị các triệu chứng ở người bệnh đau thắt ngực ổn định, không kiểm soát đầy đủ, hoặc người bệnh không dung nạp được với các liệu pháp điều trị đau thắt ngực khác.Chống chỉ định của thuốc Bostarelboston:Người quá mẫn đối với thành phần, hoạt chất hoặc bất cứ tá dược nào được liệt kê trong công thức để bào chế của sản phẩm.Người bệnh bị Parkinson, người có triệu chứng Parkinson, bị run và hội chứng chân không nghỉ hoặc các rối loạn vận động có liên quan khác.Người bị suy thận nặng (độ thanh thải creatinin ít hơn 30 m. L trên phút) 2. Cách sử dụng của Bostarelboston 2.1. Cách dùng thuốc Bostarelboston. Thuốc Bostarelboston là thuốc có dạng viên nén nên được dùng bằng đường uống vào đầu các bữa ăn.2.2. Liều dùng của thuốc Bostarelboston. Người lớn:Khoa mắt và tai: Dùng ngày 40 mg đến 60 mg viên, chia 2 đến 3 lần uống.Bệnh suy mạch vành, và đau thắt ngực: Dùng ngày 20 mg, ngày 3 lần, sau đó có thể giảm đến 20 mg, ngày 2 lần.Uống 1 viên trên lần, 3 lần trên ngày, uống cùng bữa ăn.Bệnh nhân suy thận mức độ trung bình:Độ thanh thải creatinin 30 đến 60 m. L trên phút: Dùng liều khuyến cáo là 1 viên trên lần, 2 lần trên ngày, sáng và tối, dùng cùng bữa ăn.Người bệnh cao tuổi:Người bệnh cao tuổi có thể có mức độ nhạy cảm với trimetazidin cao hơn bình thường, do sự suy giảm chức năng thận cùng với tuổi tác:Đối với người bệnh suy thận mức độ trung bình (độ thanh thải creatinin 30 đến 60 m. L trên phút): dùng liều khuyến cáo là 1 viên trên lần x 2 lần trên ngày, sáng và tối, dùng cùng bữa ăn.Cần thận trọng khi tính toán liều dùng đối với những người bệnh cao tuổi.Trẻ em:Mức độ an toàn và hiệu quả của trimetazidin đối với những người bệnh dưới 18 tuổi chưa được đánh giá. Hiện không có dữ liệu trên đối tượng người bệnh này.Uống 1 viên trên lần, 3 lần trên ngày.Xử lý khi quên liều:Thông thường các thuốc đều có thể uống trong khoảng thời gian từ 1 đến 2 giờ đồng hồ so với quy định của bác sĩ, hoặc trong đơn thuốc. Trừ khi có quy định rất nghiêm ngặt về thời gian sử dụng thì có thể uống thuốc Bostarelboston ở một vài tiếng sau khi phát hiện quên. Nhưng nếu thời gian quá xa thời điểm cần uống và quá gần thời điểm của liều sau thì không nên uống bù liều, vì có thể gây nguy hiểm cho cơ thể. Cần tuân thủ đúng hoặc hỏi ý kiến bác sĩ trước khi quyết định.Xử trí khi quá liều:Trong các trường hợp khẩn cấp hoặc dùng quá liều thuốc Bostarelboston có các biểu hiện nguy hiểm cần gọi ngay cho bác sĩ có sự chuẩn đoán kịp thời. 3. Lưu ý khi dùng thuốc Bostarelboston Thuốc Bostarelboston có thể gây ra, hoặc làm trầm trọng thêm các triệu chứng Parkinson (run, và vân động chậm hoặc khó khăn, tăng trương lực), do đó người bệnh, nhất là những người bệnh cao tuổi cần được kiểm tra, và theo dõi thường xuyên.Trong các trường có hợp nghi ngờ, người bệnh cần phải được đưa tới gặp các bác sĩ chuyên khoa thần kinh để có sự kiểm tra thích hợp.Khi gặp phải các vấn đề về rối loạn vận động như: các triệu chứng Parkinson hoặc hội chứng chân bứt rứt và run, dáng đi không vững người bệnh cần ngay lập tức ngừng sử dụng thuốc Bostarelboston.Các trường hợp này ít khi xảy ra và thường sẽ hồi phục sau khi ngưng thuốc. Phần lớn người bệnh sẽ hồi phục khi ngừng thuốc Bostarelboston khoảng 4 tháng. Nếu các triệu chứng Parkinson vẫn tiếp tục xảy ra quá 4 tháng sau khi ngừng dùng thuốc, cần đến gặp các bác sĩ chuyên khoa thần kinh tham vấn thêm.Có thể gặp biểu hiện ngã, hoặc dáng đi không vững, hoặc tụt huyết áp, và đặc biệt ở các người bệnh đang dùng các thuốc điều trị tăng huyết áp.Cần thận trọng khi kê đơn thuốc Bostarelboston có thành phần trimetazidin cho đối tượng người bệnh có mức độ nhạy cảm cao như: Người bệnh suy thận mức độ trung bình, người bệnh trên 75 tuổi.3.1 Thời kỳ mang thai. Thuốc Bostarelboston khi sử dụng trong thời kỳ thai nghén, có thể sẽ gây ra các tác dụng xấu (sảy thai, hoặc quái thai, và dị tật thai nhi...) ảnh hưởng đến bất cứ giai đoạn phát triển nào trong thai kỳ, nhất là là ba tháng đầu. Chính vì vậy, tốt nhất không nên dùng thuốc Bostarelboston đối với phụ nữ có thai. Trong trường hợp bắt buộc phải dùng, cần tham khảo kỹ ý kiến của bác sĩ chuyên khoa, dược sĩ trước khi có quyết định.3.2 Thời kỳ cho con bú. Thuốc Bostarelboston có thể truyền qua trẻ thông qua việc bé bú sữa mẹ. Tốt nhất là không nên hoặc hạn chế dùng thuốc Bostarelboston trong thời kỳ cho con bú. Rất nhiều loại thuốc chưa xác định hết được các tác động của thuốc trong thời kỳ này, bà mẹ cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thêm ý kiến của bác sĩ, dược sĩ trước khi đưa ra quyết định dùng thuốc. 4. Tác dụng phụ của thuốc Bostarelboston Thường thấy nhất là khó chịu ở dạ dày, cảm thấy buồn nôn, hay nhức đầu và chóng mặt. Tuy nhiên, các tác dụng ngoại ý này thường nhẹ và không đặc hiệu.Thuốc Bostarelboston được dung nạp tương đối tốt. Hiếm gặp các trường hợp rối loạn tiêu hóa và tình trạng dị ứng. Người bệnh thông báo cho bác sĩ nếu những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc. 5. Cách bảo quản thuốc Bostarelboston Thời gian bảo quản thuốc Bostarelboston là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.Bảo quản thuốc Bostarelboston ở nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ không quá 30°C, trong bao bì gốc và tránh ánh sáng,Để xa tầm tay trẻ em, và vật nuôi trong nhà.Đọc kỹ hướng dẫn thông tin bảo quản thuốc Bostarelboston đã ghi trên bao bì và tờ hướng dẫn sử dụng thuốc.
vinmec
1,273
Bệnh đa xơ cứng có khó điều trị? Đa xơ cứng (Multiple Sclerosis - MS) là một chứng rối loạn não bộ và tủy sống làm giảm chức năng thần kinh, kết hợp tạo thành sẹo trên lớp phủ ngoài của các tế bào thần kinh. Biểu hiện bệnh đa xơ cứng bao gồm nhiều giai đoạn tê liệt thần kinh. Bệnh đa xơ cứng thường gây viêm lặp đi lặp lại phá hủy màng bọc myelin của dây thần kinh, để lại nhiều vùng mô sẹo dọc theo lớp phủ ngoài của các tế bào thần kinh, gây hậu quả làm chậm hoặc tắc đường truyền xung điện thần kinh. Bệnh thường diễn tiến trong vài ngày, vài tuần hoặc vài tháng xen kẽ thời gian không có triệu chứng nhưng hay tái phát. Biểu hiện bệnh Bệnh nhân bị đa xơ cứng thường có những biểu hiện sau: suy yếu ở một hoặc nhiều chi, liệt một hoặc nhiều chi, run rẩy ở một hoặc nhiều chi, co thắt cơ (hiện tượng co thắt này diễn ra gần như tự động, bệnh nhân không kiểm soát được ở các nhóm cơ), cử động khác thường, tê liệt, tê buốt, đau đớn, mất thị lực, mất khả năng phối hợp động tác và cân bằng tư thế, mất trí nhớ hoặc không có khả năng phán đoán, mệt mỏi. Độ nặng nhẹ của các triệu chứng tùy thuộc vào từng đợt tấn công. Bệnh nhân có thể bị sốt hoặc các cuộc tấn công trở nên nặng hơn khi tắm nước nóng, hay ra ngoài ánh nắng và bị căng thẳng thần kinh. Trên thực tế, biểu hiện bệnh đa xơ cứng của mỗi bệnh nhân một khác cả về mức độ trầm trọng và diễn tiến của bệnh. Chẳng hạn, có những bệnh nhân chỉ có một vài lần xuất hiện bệnh và bị mất chức năng nhẹ. Trong khi nhiều bệnh nhân lại gặp phải tình trạng đa xơ cứng với hàng loạt các lần bệnh trầm trọng tái phát, xen kẽ là những quãng thời gian hồi phục. Một số bệnh nhân khác gặp phải chứng bệnh được gọi là "diễn tiến" có thể là bệnh "chính yếu" hoặc có thể là "thứ yếu". Ở thể đa xơ cứng chính yếu - diễn tiến thì tình trạng bệnh càng ngày càng tiến triển xấu đi, cơ hội hồi phục ít. Nhưng với thể đa xơ cứng thứ yếu - diễn tiến, bệnh biểu hiện với một loạt các đợt tái phát và hồi phục nhưng vẫn tiến triển nặng dần theo thời gian. Hầu hết bệnh nhân mắc bệnh đa xơ cứng ở tình trạng tái phát - thuyên giảm hoặc thứ yếu - diễn tiến. Phương pháp điều trị Đến nay vẫn chưa có phương thức điều trị bệnh đa xơ cứng. Sự điều trị được thực hiện với mục tiêu kiểm soát được các triệu chứng và duy trì được chức năng để mang đến chất lượng cuộc sống ở mức tối đa cho bệnh nhân. Đối với bệnh nhân mắc thể tái phát - thuyên giảm được sử dụng liệu pháp điều chỉnh miễn dịch bằng việc tiêm thuốc một lần hoặc vài lần mỗi tuần. Thuốc được sử dụng là dạng interferon hoặc thuốc glatiramer acetate. Các loại thuốc steroid cũng được sử dụng để làm giảm mức độ trầm trọng của một đợt bệnh tấn công. Thuốc điều trị triệu chứng: baclofen, tizanidine, diazepam để làm giảm sự co thắt của cơ. Thuốc chống liệt rung có tác dụng cholinergic có thể giúp làm giảm những vấn đề về tiết niệu. Thuốc chống suy nhược có thể giúp người bệnh chống lại những triệu chứng về tâm lý hoặc hành vi. Thuốc amantadine có sử dụng để chống sự mệt mỏi. Những liệu pháp vật lý, tâm lý... phối hợp để cải thiện quan điểm của người bệnh, giảm tâm lý chán nản, nâng cao những kỹ năng đối phó. Lời khuyên của thầy thuốc Bệnh đa xơ cứng có yếu tố gia đình; nguyên nhân gây bệnh có thể có vai trò của virut, sự bất thường của các gen có trách nhiệm kiểm soát hệ thống miễn dịch hoặc là sự kết hợp của cả hai; bệnh nhân có thể bị sốt hoặc các cuộc tấn công trở nên nặng hơn khi tắm nước nóng, hay ra ngoài ánh nắng và bị căng thẳng thần kinh. Vì vậy, chúng ta có thể đề ra biện pháp phòng và hạn chế bệnh bằng các phương pháp sau: nếu trong gia đình có cha mẹ hay anh chị bị đa xơ cứng thì cần chú ý nghĩ đến bệnh này ở con cái khi chúng có một hay nhiều hơn các biểu hiện bệnh nói trên để kịp thời khám và chữa bệnh. Cần phải phòng tránh và điều trị tích cực các bệnh do virut gây ra như: sởi, zona, herpes, quai bị, thủy đậu, các bệnh viêm gan virut A, B, C, viêm não do virut, cảm cúm... bằng cách: cách ly người bệnh, đeo khẩu trang khi chăm sóc bệnh nhân, thực hiện ăn chín uống sôi, rửa tay sạch sau khi đi vệ sinh, sau khi tiếp xúc với đồ vật và trước khi ăn. Không dùng chung khăn mặt, dụng cụ ăn, bàn chải đánh răng, dao cạo râu... không dùng chung bơm kim tiêm; quan hệ tình dục an toàn; tiêm chủng vaccin phòng bệnh do virut gây viêm gan, viêm não... ; tránh cho bệnh nhân đa xơ cứng tắm nước nóng, hạn chế ra nắng và tránh mọi căng thẳng thần kinh trong công việc và sinh hoạt.
medlatec
943
Công dụng thuốc Aumirid 400 Aumirid 400 thuộc nhóm thuốc chống loạn thần, có thành phần chính Amisulprid. Thuốc thường được dùng để điều trị các bệnh tâm thần, đặc biệt là rối loạn tâm thần phân liệt cấp tính và mạn tính, có biểu hiện triệu chứng như hoang tưởng hoặc ảo giác. 1. Thuốc Aumirid 400 có tác dụng gì? Thuốc Aumirid 400 có thành phần chính Amisulprid là thuốc chống loạn thần thuộc nhóm Benzamid có ái lực chọn lọc và chiếm ưu thế trên các thụ thể dopaminergic D2 và D3 của hệ thống liềm đen nhưng không có ái lực trên các thụ thể serotoninergic, histamine và cholinergic.Ở liều cao, Amisulprid phong bế các nơron dopaminergic ở hệ thống liềm đen ưu thế hơn so với ở thể vân. Nhờ có ái lực chuyên biệt này, amisulpride có hiệu lực chống rối loạn tâm thần ưu thế hơn so với tác động ngoại tháp. Tuy nhiên ở liều thấp, Amisulprid lại phong bế chọn lọc thụ thể tiền synap dopaminergic D2 và D3, điều này giải thích cho tác động của thuốc lên các bệnh nhân có triệu chứng âm tính nổi trội. Về dược lực học, Amisulprid có 2 đỉnh hấp thu đạt được sau 1 giờ và sau khi 3-4 giờ sau khi uống thuốc. Amisulpride được chuyển hoá kém gồm 2 dạng chất chuyển hoá không hoạt tính được tìm thấy và 4% lượng đào thải toàn phần. Amisulprid được đào thải chủ yếu dưới dạng không đổi qua nước tiểu trong 24 giờ đầu. Thuốc Aumirid 400 thường được chỉ định để điều trị các rối loạn tâm thần, đặc biệt là rối loạn tâm thần phân liệt cấp và mạn tính, có biểu hiện triệu chứng (hoang tưởng, ảo giác, rối loạn suy nghĩ,...) và/ hoặc không có triệu chứng (như không biểu lộ cảm xúc, thích sống cô lập,...) kể cả trong trường hợp không có triệu chứng chiếm ưu thế.Các chống chỉ định của thuốc Aumirid 400 gồm có:Bệnh nhân quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc Aumirid 400.Bướu lệ thuộc prolactin đã được xác nhận hoặc nghi ngờ, chẳng hạn như adenoma tuyến yên và ung thư vú.U tuỷ thượng thận.Trẻ em dưới 15 tuổi (do thiếu số liệu lâm sàng về việc dùng Aumirid 400 cho trẻ ở độ tuổi này).Bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải creatinin < 10 ml/ phút).Bệnh nhân đang sử dụng levodopa.Phụ nữ đang cho con bú. 2. Liều sử dụng của thuốc Aumirid 400 Tuỳ thuộc vào đối tượng và mục tiêu điều trị mà liều dùng của Aumirid 400 sẽ có sự khác biệt, cụ thể như sau:Bệnh tâm thần phân liệt có cơn kịch phát cấp, các triệu chứng dương tính chiếm ưu thế: dùng liều 400-800mg/ ngày, tối đa 1200 mg/ ngày.Bệnh tâm thần phân liệt mãn tính với các triệu chứng âm tính nổi trội: 50-300mg/ ngày. Amisulprid nên được sử dụng thận trọng ở người cao tuổi vì có nguy cơ gây hạ huyết áp và có tác dụng an thần. Cần giảm liều ở bệnh nhân suy thận.Amisulprid chuyển hoá kém, do đó không cần thiết phải giảm liều ở bệnh nhân suy gan.Hiện nay, các dữ liệu về quá liều cấp tính Amisulprid còn hạn chế, các triệu chứng ghi nhận chủ yếu là ngủ li bì, hôn mê, hạ huyết áp và hội chứng ngoại tháp. Không có thuốc giải độc đặc hiệu của amisulprid, điều trị chủ yếu là điều trị triệu chứng và hỗ trợ.3. Tác dụng phụ của thuốc Aumirid 400:Ở một số bệnh nhân, khi sử dụng thuốc Aumirid 400 có thể gặp các tác dụng phụ như:Triệu chứng ngoại tháp: Run, co cứng, chậm vận động, tăng tiết nước bọt, bồn chồn, rối loạn vận động. Các triệu chứng ngoại tháp thường nhẹ khi dùng liều duy trì và khỏi khi dùng thuốc chống liệt rung kháng cholinergic, không cần phải ngưng amisulprid.Loạn trương lực cơ cấp tính: Vẹo cổ, xoay mắt, cứng khít hàm,... Mất ngủ, lo âu, kích động và rối loạn cực khoái. Táo bón, buồn nôn/ nôn.Tăng prolactin máu gây tăng tiết sữa, vô kinh ở nữ giới, vú to ở nam giới, căng vú và rối loạn chức năng cương dương.Tăng glucose huyết.Hạ huyết áp và nhịp tim chậm.Tăng men gan.Phản ứng dị ứng.Hội chứng ác tính do thuốc an thần và lú lẫn.Nhìn mờ.Phù nề và mề đay.Loãng xương. 4. Thận trọng khi sử dụng thuốc Aumirid 400 Một số lưu ý chung khi sử dụng thuốc Aumirid 400 gồm có:Trong khi sử dụng Aumirid 400, cần đề phòng hội chứng ác tính như đối với các thuốc an thần kinh khác, Amisulprid có thể gây ra hội chứng ác tính (tăng thân nhiệt, cứng cơ, rối loạn thần kinh thực vật, mất nhận thức và tăng CPK). Trường hợp thấy thân nhiệt tăng cần ngưng thuốc ngay. Tuỳ thuộc vào liều dùng thì Aumirid 400 có thể kéo dài đoạn QT dễ dẫn đến các rối loạn nhịp thấp kiểu gây xoắn đỉnh. Tác động này tăng cường nếu bệnh nhân bị chậm nhịp tim, hạ kali huyết.Nên làm điện não đồ trước khi điều trị dài hạn với thuốc an thần kinh.Do thuốc được bài tiết qua thận nên giảm liều ở bệnh nhân suy thận.Các thuốc an thần kinh có thể làm giảm ngưỡng gây động thần kinh. Do đó cần thận trọng và tăng cường theo dõi khi điều trị bằng amisulprid cho các bệnh nhân có tiền sử động kinh.Thận trọng khi sử dụng Aumirid 400 cho người cao tuổi thường nhạy cảm với thuốc an thần và hạ huyết áp.Chỉ kê toa thuốc an thần kinh với bệnh nhân bị liệt rung khi thực sự cần thiết. 5. Các tương tác thuốc với Aumirid 400· Chống chỉ định phối hợp Aumirid 400 với levodopa do có đối kháng tương tranh giữa levodopa với các thuốc an thần kinh.Rượu có thể làm tăng tác dụng an thần của thuốc an thần kinh. Do đó tránh uống rượu và các thức uống hay thuốc có chữa rượu trong thời gian điều trị.Phối hợp Aumirid 400 với các thuốc ức chế thần kinh trung ương khác có thể làm tăng ức chế thần kinh trung ương. Bài viết đã cung cấp thông tin Aumirid 400 có tác dụng gì, liều dùng và lưu ý khi sử dụng. Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị, người bệnh cần dùng thuốc Aumirid 400 theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ. Bảo quản thuốc Aumirid 400 ở nơi khô thoáng, nhiệt độ không quá 30 độ C và tránh xa tầm với của trẻ nhỏ. Lưu ý, Aumirid 400 là thuốc kê đơn, cần sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, người bệnh không nên tự ý dùng vì có thể gặp phải tác dụng không mong muốn.
vinmec
1,169
5 dấu hiệu ung thư gan cần đi khám ngay khi phát hiện Năm 2020, ung thư gan xếp ở vị trí đầu bảng về số ca mắc mới cũng như tỉ lệ tử vong do ung thư tại Việt Nam. Để giảm thiểu tỉ lệ này, hãy nắm bắt các dấu hiệu ung thư gan dưới đây và đi khám ngay khi phát hiện nhé. 1. Ung thư gan nguyên nhân do đâu? Phần lớn ung thư gan thường xuất phát từ các nguyên nhân sau: Có đến 80% bệnh nhân ung thư biểu mô tế bào gan có biểu hiện của bệnh xơ gan. Do đó, nếu một người có nguy cơ bị xơ gan thì cũng được xem là có nguy cơ mắc ung thư biểu mô tế bào gan. Gan khỏe mạnh thường có màu nâu, nhẵn và mềm. Tuy nhiên, khi gan bị xơ sẽ dần chuyển sang màu vàng nhạt, khối lượng gan cũng dần giảm xuống. Các mô gan lúc này sẽ được thay thế bằng mô xơ, bề mặt gan nổi lên các cục u khiến gan sần sùi, có sẹo và cứng. Virus viêm gan B hoặc viêm gan C được coi là nguyên nhân hàng đầu dẫn tới ung thư gan. Đây là hai loại virus có khả năng làm nhiễm trùng mạn tính, dần dần gây ra xơ gan và ung thư gan. Virus viêm gan B và viêm gan C khiến gan bị tổn thương nặng nề Uống quá nhiều rượu sẽ dẫn đến xơ gan mạn tính, từ đó phát triển thành ung thư gan. Những người nghiện rượu thường có nguy cơ mắc ung thư gan rất cao, đồng thời tuổi thọ cũng bị rút ngắn đi 10 năm so với người bình thường. Ung thư gan cũng có một phần xuất phát từ những người bị béo phì hoặc mắc bệnh tiểu đường. Khi cân nặng dư thừa quá mức, mỡ sẽ tích tụ trong gan và gây ra tình trạng gan nhiễm mỡ. Từ đó phát triển thành xơ gan và ung thư gan. Trong khi đó, người mắc bệnh tiểu đường có nguy cơ bị ung thư gan cao gấp 3 lần những người khác. Tỉ lệ ung thư gan trên nền bệnh tiểu đường rất cao Một số loại thuốc có chứa thành phần gây hại cho gan. Nếu sử dụng chúng thường xuyên sẽ có thể làm gan bị tổn thương và gây ra ung thư gan. Tình trạng quá tải sắt ở gan cũng là một trong những nguyên nhân dẫn tới ung thư gan. Bởi lúc này lượng sắt dư thừa sẽ gây độc cho cơ thể, làm viêm và chết tế bào gan. 2. 5 dấu hiệu ung thư gan cần đặc biệt lưu ý Ung thư gan không dễ nhận biết ở giai đoạn đầu, các triệu chứng sẽ dần rõ ràng hơn khi bệnh tiến triển nặng thêm. Các dấu hiệu nổi bật nhất bao gồm: 2.1. Sút cân nhanh, chán ăn và mệt mỏi Điển hình như cảm giác chán ăn, mệt mỏi, đầy hơi, ngán đồ ăn dầu mỡ,… cho thấy chức năng hoạt động của gan đang bị suy giảm. Đây có thể là biểu hiện của ung thư gan giai đoạn đầu. 2.2. Trướng bụng và đau vùng thượng vị Thượng vị là khu vực nằm ở phía trên rốn và phía dưới mũi xương ức. Đau vùng thượng vị thường là triệu chứng của một số bệnh về đường tiêu hóa như rối loạn tiêu hóa. Tuy nhiên, nó còn có thể là dấu hiệu cảnh báo ung thư gan. Khi các khối u lớn dần sẽ đè ép lên gan, gây ra các cơn đau ở vùng này và làm bụng trướng to. Các cơn đau có thể diễn ra âm ỉ hoặc quằn quại, nhói dần ra phía sau lưng. 2.3. Da và mắt chuyển vàng Da vàng, mắt vàng là triệu chứng của bệnh viêm gan cấp tính – một trong những nguyên nhân gây nên ung thư gan. Hiện tượng này thường xảy ra khi chức năng gan bị suy yếu, làm cho gan không thể loại bỏ các sắc tố vàng có tên bilirubin. Khi phát hiện triệu chứng vàng da hay vàng mắt, bạn hãy đến bệnh viện để đo lường mức bilirubin trong cơ thể và xác định mình có mắc ung thư gan hay không. 2.4. Ngứa da có thể là dấu hiệu ung thư gan Ngoài vàng da, bạn cũng nên lưu ý nếu thấy ngứa da. Trên thực tế, tình trạng ngứa da thông thường không quá nguy hiểm. Tuy nhiên, nếu vùng bị ngứa lan dần ra khắp cơ thể và không tự khỏi sau một khoảng thời gian dài thì có khả năng gan của bạn đã bị tổn thương. Hãy để ý vùng da bị ngứa có lan rộng ra không và có thể tự khỏi không 2.5. Nước tiểu sẫm màu Bilirubin trong máu tăng không chỉ làm cho da và mắt vàng đi mà nó còn khiến màu sắc của nước tiểu ngày càng sẫm màu. Nếu bạn đang không uống bất kỳ loại thuốc nào nhưng màu sắc nước tiểu lại có sự biến đổi thì hãy lưu ý và tìm lời khuyên từ bác sĩ. Bởi đây có thể là dấu hiệu của bệnh viêm đường tiết niệu hoặc ung thư gan giai đoạn đầu. Ngoài 5 dấu hiệu ung thư gan phổ biến đã được nêu trên đây, bạn cũng nên cảnh giác trước một số triệu chứng giống với cảm cúm như: – Sốt, yếu cơ – Đau đầu – Ớn lạnh – Ra nhiều mồ hôi
thucuc
954
Lý giải nguyên nhân gây ra hiện tượng đau khớp gối ở người trẻ tuổi Đau khớp gối tưởng như chỉ là bệnh của người già nhưng hiện nay lại có một thực tế rất phổ biến là người trẻ cũng bị và tỷ lệ người trẻ mắc hiện tượng này có chiều hướng gia tăng. Đau khớp gối ở người trẻ tuổi là do đâu, có nguy hiểm không, bài viết dưới đây sẽ làm rõ vấn đề ấy. 1. Nguyên nhân gây ra hiện tượng đau khớp gối ở người trẻ Không giống như tình trạng viêm khớp gối, thoái hóa khớp gối khiến người già bị đau khớp ở khu vực này; người trẻ bị đau khớp gối chủ yếu do các nguyên nhân sau: - Thói quen không tốt cho khớp gối Do đặc thù công việc nên nhiều người phải ngồi ở tư thế gập gối trong một thời gian dài. Thêm vào đó, số đông người trẻ tuổi lại đi giày cao gót, ngồi vắt chéo chân, ngồi xổm,... Đây là những thói quen làm tăng nguy cơ đau khớp gối vì tạo lực ép rất lớn lên mặt sụn bánh chè và sụn khớp từ đó làm mặt sụn dễ dập, mòn và từ đó sớm thoái hóa. Ngoài ra, hay phải đứng khụy một chân và khuân vác vật nặng cũng khiến cho khớp gối phải chịu lực và không thẳng trục được nên bị đau vùng trước gối. - Chấn thương Bản thân khớp gối phải cử động rất nhiều và chịu áp lực rất lớn do quá trình di chuyển của chúng ta. Trong khi đó nó lại thường xuyên nhô ra ngoài, bị thiếu sự bảo vệ của cơ và mỡ nên càng dễ bị tổn thương. Chỉ cần một chấn thương nhẹ là khớp gối cũng dễ bị đau nhức. Các chấn thương điển hình có thể kể ra như: va chạm khi chơi thể thao, tai nạn, té ngã,... Số đông người trẻ không để ý đến điều này nên mới hay bị đau nhức khớp gối. - Cân nặng dư thừa và bệnh béo phì Đây là nguyên nhân rất phổ biến gây ra đau khớp gối ở người trẻ tuổi. Trong mỗi bước đi, khớp gối phải chịu lực gấp rưỡi so với thể trọng và gấp 5 lần khi chạy khớp gối sẽ phải chịu sức nặng tăng gấp 5 lần. - Trục chân bẩm sinh đã không thẳng Những người bẩm sinh đã có tình trạng hai đầu gối chụm vào nhau hoặc là chân vòng kiềng dễ khiến cho khớp gối phải chịu lực không đều từ đó nguy cơ mòn khớp gối cao. 2. Người trẻ bị đau khớp gối nguy hiểm như thế nào Đau khớp gối ở người trẻ tuổi có rất nhiều nguyên nhân khác nhau. Đối với những trường hợp chấn thương phổ biến và không nghiêm trọng thì có thể xử trí đơn giản. Tuy nhiên, trong trường hợp đau khớp gối xuất phát từ bệnh lý nếu không được chữa trị sớm thì nguy cơ tàn tật rất cao. Các bệnh lý có thể gây đau khớp gối ở người trẻ gồm: 2.1. Khô khớp gối Bệnh khô khớp gối cũng có thể khiến người trẻ bị đau vì chất dịch bôi trơn đầu sụn tại khớp ngày càng giảm và dần dần bào mòn theo thời gian. Tình trạng này nếu không được phát hiện sớm để điều trị sẽ khiến khớp gối khô đến mức không còn dịch bôi trơn nữa nên xuất hiện cơn đau khớp gối ngày càng trầm trọng. 2.2. Thoái hóa khớp gối Bị đau khớp gối ở người trẻ tuổi cũng có thể do thoái hóa khớp mà ra. Điều này được lý giải rằng khi sụn khớp bị bào mòn nó sẽ không thể che phủ toàn bộ đầu xương được nữa nên khi vận động xương đùi và xương chày sẽ cọ xát vào nhau gây ra đau. Những trường hợp này cơn đau có xu hướng tăng lên khi thay đổi thời tiết hay cử động. Ngoài ra, người bệnh còn bị cứng khớp vào buổi sáng khi mới ngủ dậy. 2.3. Viêm khớp dạng thấp Người trẻ tuổi nếu bị viêm khớp dạng thấp sẽ gặp nhiều khó khăn trong đi lại, vận động. Bệnh lý này khi không được điều trị sớm có thể khiến cho sụn khớp và xương phía dưới sụn bị phá hủy. Hậu quả của nó chính là khớp gối bị biến dạng, người bệnh mất khả năng lao động hoặc tàn phế vĩnh viễn. 2.4. Loãng xương Đừng tưởng loãng xương chỉ có ở người già, nó chính là căn bệnh hiện tại đang làm đau khớp gối ở người trẻ tuổi. Sở dĩ như vậy là vì bệnh hình thành do chế độ ăn uống kém dinh dưỡng, di truyền,... làm cho mật độ xương giảm xuống, xương yếu và dễ gãy. 2.5. Bệnh gout Ăn quá nhiều chất đạm, uống nhiều bia rượu, sống thụ động,... là các nhân phổ biến gây ra gout. Những người bị bệnh này sẽ rất dễ đau khớp gối, đau ở khớp bàn tay, cổ chân, ngón chân,... kèm theo hiện tượng nóng, đỏ, sưng ở các vùng ấy. 2.6. Gai khớp gối Khớp gối có gai mọc gây đau nhức, khó khăn khi đi lại chính là bệnh gai khớp gối. Nếu bệnh nặng có thể khiến người bệnh phải ngồi xe lăn vì mất khả năng di chuyển. 2.7. Viêm gân bánh chè Đây là dạng tổn thương ảnh hưởng đến đoạn dây chằng nối từ xương bánh chè đến xương chày. Các vận động viên hoặc người chơi thể thao rất dễ gặp bệnh lý này. Nguyên nhân của nó là do gối bị quá tải khi chơi mà trước đó không vận động kỹ hay vận động kéo dài và liên tục. 2.8. Viêm khớp gối Bệnh lý này xảy ra khi phần xương sụn trơn ở khớp gối bị mòn đi, xù xì và thô ráp. Nó khiến cho khớp xương cọ xát vào nhau chặt hơn và tạo ra nhiều ma sát. Hậu quả của nó là các chấn động ở sụn khớp giảm khả năng hấp thụ, gây đau và khó vận động. 2.9. Viêm bao hoạt dịch khớp gối Bao hoạt dịch khớp gối có vai trò giống như lớp đệm giữa xương với các bộ phận xung quanh nó. Sưng, đỏ, viêm một túi chứa dịch lỏng ở khớp gối tức là viêm bao hoạt dịch. Nó chính là nguyên nhân gây đau khớp gối ở người trẻ tuổi. 2.10. Tràn dịch khớp gối Nên cảnh giác với bệnh tràn dịch khớp gối khi có triệu chứng đau, khó cử động và tê cứng đầu gối. Nguyên nhân của nó là do dịch khớp gối bỗng nhiên nhiều lên một cách bất thường và có sự thay đổi về tính chất. 2.11. Lao xương khớp Bệnh lý này dễ xảy ra ở cột sống, khớp háng và khớp gối. Tác nhân gây nên bệnh chính là vi trùng lao. Khi khớp xương càng phải chịu nhiều sức nặng, càng lớn lên về kích thước thì nguy cơ lao càng cao. Từ những thông tin kể trên có thể thấy hiện tượng đau khớp gối ở người trẻ tuổi
medlatec
1,200
Chế độ ăn cho người chuẩn bị nội soi dạ dày Trả lời: Câu hỏi liên quan đến nội soi dạ dày có phải nhịn ăn không của bạn, chúng tôi xin được giải đáp như sau: Để giúp cho kết quả nội soi được chính xác bạn nên nhịn ăn trước 6 giờ. Bên cạnh đó cũng cần phải lưu ý: không uống các loại nước có màu như cocacola, cà phê, sữa… Nhịn ăn trước 6 giờ và không uống các loại nước có màu Trước khi nội soi không uống các loại thuốc băng niêm mạc dạ dày như: Gastropulgit, Phosphalugel, … Phương pháp nội soi dạ dày nhẹ nhàng Hiện nay, phương pháp nội soi dạ dày gây mê giúp cho quá trình nội soi diễn ra nhẹ nhàng, không đau và không “đáng sợ” như nhiều người vẫn lo lắng. Đối với nội soi dạ dày gây mê thì bệnh nhân cần lưu ý thêm phải tuyệt đối nhịn uống để tránh trào ngược vào phổi trong quá trình gây mê. >> Tham khảo thêm: Nội soi dạ dày qua đường mũi XEM THÊM: >> Khám nội soi dạ dày cho trẻ >> Quy trình nội soi dạ dày >> Trước nội soi dạ dày có cần nhịn ăn không?
thucuc
209
Công dụng thuốc Glomoti Thuốc Glomoti hay Glomoti-M có thành phần chính là Domperidon Maleat, được sử dụng phổ biến trong điều trị các tình trạng rối loạn tiêu hóa. Việc tìm hiểu các thông 1. Glomoti là thuốc gì? Thuốc Glomoti-M được bào chế dưới dạng viên nén bao phim hàm lượng 10mg/viên, với thành phần chính bao gồm:Hoạt chất: Domperidone maleate 12,73 mg (tương đương Domperidon 10mg)Tá dược: Cellulose vi tinh thể, Lactose monohydrate, Pregelatinized starch, Magnesium stearate, Natri starch glycolate, Opadry white. Vừa đủ 1 viên nén 10 mg.Hoạt chất Domperidon có tính chất kháng dopamin, tương tự như Metoclopramid hydroclorid. Domperidon không có tác dụng lên tâm thần và hệ thống thần kinh nên gần như không có cơ chế tác động lên các thụ thể dopamin ở não.Ngoài ra, Domperidon còn có tác dụng kích thích nhu động ở đường tiêu hóa, giúp làm tăng trương lực của cơ thắt tâm vị, đồng thời làm tăng biên độ giãn rộng của cơ thắt môn vị sau bữa ăn. Tuy nhiên, hoạt chất này lại không ảnh hưởng lên sự bài tiết của dạ dày. 2. Thuốc Glomoti có tác dụng gì? Glomoti-M được chỉ định điều trị cho các trường hợp sau:Trường hợp chung: Các rối loạn tiêu hóa như buồn nôn, nôn, đầy bụng, khó tiêu, ợ nóng, ợ hơi nhiều, chứng chán ăn.Người lớn: Hỗ trợ điều trị trào ngược thực quản, điều trị những dấu hiệu sau phẫu thuật cắt dạ dày. Người bị bệnh viêm dạ dày mạn hay sa dạ dày.Trẻ em: Điều trị trẻ bị nôn chu kỳ, hỗ trợ điều trị trường hợp trẻ bị nhiễm trùng hô hấp trên hay đang sử dụng thuốc trị ung thư.Thuốc Glomoti-M có tác dụng làm giảm các triệu chứng buồn nôn và nôn cấp tính, cả buồn nôn và nôn do dùng thuốc Levodopa hoặc Bromocriptin ở người bị bệnh Parkinson. 3. Chống chỉ định sử dụng thuốc Glomoti-M: Dị ứng quá mẫn với bất cứ thành phần của thuốc.Tiền sử dị ứng với thuốc chứa Domperidone.Trẻ em < 1 tuổi.Người mắc u tuyến yên tiết ra hormon prolactin.Người bị xuất huyết tiêu hóa.Người bị tắc ruột bởi nguyên nhân cơ học.Không dùng cho người bị thủng ống tiêu hóa.Không dùng cho những bệnh nhân có triệu chứng nôn sau mổ.Dùng thuốc thường xuyên và nhiều ngày. 4. Liều dùng và cách sử dụng thuốc Glomoti-M: 4.1. Liều dùng. Dùng cho người lớn hay trẻ em ≥ 12 tuổi (hay ≥ 35kg):Liều: Uống 1 - 2 viên (10-20 mg)/lần mỗi 4-8 giờ. Uống không quá 8 viên (80mg) một ngày.Dùng cho trẻ em 5-12 tuổi:Liều: Uống 1⁄2 - 1 viên (5-10 mg)/lần mỗi 4-8 giờ. Uống không quá 4 viên (40mg) một ngày.Dùng cho trẻ em 1-5 tuổi:Liều: Uống 0,2 – 0,4 mg/kg/lần mỗi 4-8 giờ.4.2. Cách sử dụng. Uống thuốc trước bữa ăn 15-30 phút. Uống nguyên viên thuốc, không nghiền nhỏ, không bẻ thuốc. Khuyến cáo điều trị bằng Glomoti-M không quá 3 tháng. 5. Tác dụng phụ của Glomoti-M Điều trị bằng thuốc Glomoti-M liều cao hoặc kéo dài, đặc biệt là ở trẻ em có thể gây ra các tác dụng phụ như:Thường gặp: Khô miệng.Ít gặp: Rối loạn tâm thần kinh như lo lắng, kích động, căng thẳng. Lơ mơ, đau đầu. Tiêu chảy, ngứa, mày đay, phát ban, đau vú, vú tiết sữa bất thường, vú tăng nhạy cảm. Suy nhược cơ thể, giảm hoặc mất ham muốn tình dục, rối loạn ngoại tháp.Chưa rõ tần suất xuất hiện: Dị ứng quá mẫn, nặng có thể sốc phản vệ. Co giật, loạn vận nhãn. Các rối loạn nhịp tim như loạn nhịp thất, kéo dài khoảng QT, xoắn đỉnh, nặng có thể đột tử do tim ở bệnh nhân trên 60 tuổi. Phù mạch, bí tiểu, mất kinh, vú to ở nam. Tăng prolactin máu, bất thường chức năng gan.Hiện nay chưa có thuốc giải độc đặc hiệu cho hoạt chất Domperidon. Trong trường hợp gặp phải các tác dụng không mong muốn, nên ngừng thuốc ngay. 6. Thận trọng khi sử dụng thuốc ở các đối tượng Thận trọng khi dùng thuốc Glomoti-M ở các trường hợp: Người bị bệnh Parkinson vì hoạt chất Domperidon có thể tác động có hại trên hệ thần kinh. Không điều trị quá 12 tuần cho người bị Parkinson hoặc xem xét sử dụng thuốc chống nôn an toàn hơn.Bệnh nhân suy giảm chức năng gan hoặc thận nên được giảm liều dùng từ 30 – 50% và chia nhiều lần uống trong ngày.Các bệnh nhân có bệnh tim mạch như suy tim sung huyết, rối loạn dẫn truyền xung động tim kéo dài. Người có rối loạn điện giải như hạ Kali máu hay hạ Magnesi máu rõ rệt. Phụ nữ có thai hay đang cho con bú: Hiện nay chưa dữ liệu chính xác đánh giá khả năng gây biến chứng trong thai kỳ, nên hạn chế sử dụng cho phụ nữ mang thai. Hoạt chất Domperidon trong Glomoti-M có thể được bài tiết qua sữa mẹ với nồng độ thấp. Không nên cho con bú khi mẹ sử dụng thuốc Glomoti-M.Người làm nghề lái xe hay công nhân vận hành máy móc tránh ít bị ảnh hưởng hoặc ảnh hưởng không đáng kể với thuốc Glomoti-M. 7. Tương tác thuốc Glomoti-M: Hoạt chất Domperidon trong Glomoti-M bị ức chế bởi các thuốc tác dụng kháng Cholinergic.Thuốc ức chế men CYP3A4: Erythromycin, Ketoconazol, hoặc Ritonavir làm tăng nồng độ hoạt chất Domperidon trong máu. Đồng thời, sử dụng đồng thời hai loại thuốc này có thể làm rối loạn nhịp tim với biểu hiện kéo dài khoảng QT.Ngoài Paracetamol và Digoxin, Glomoti-M có thể làm giảm hấp thu các thuốc dùng khác khi dùng chung.Nhóm thuốc ức chế tiết acid hoặc thuốc kháng acid làm giảm sinh khả dụng của Glomoti-M. Không dùng đồng thời các thuốc này với Glomoti-M.Trên đây là thông tin khái quát và những lưu ý khi sử dụng thuốc Glomoti-M. Nhằm mang lại kết quả điều trị cao nhất, người bệnh nên đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tuân theo đúng chỉ định của bác sĩ.
vinmec
1,023
9 dấu hiệu cảnh báo bạn có thể mắc bệnh tim Ngày nay, y học phát triển cùng với việc mọi người ý thức được chế độ ăn uống, sinh hoạt hợp lý, nên số lượng người tử vong vì bệnh tim giảm. Tuy nhiên, đây vẫn là căn bệnh dẫn đến những biến chứng về sức khỏe và tử vong hàng đầu. Hầu hết các bệnh liên quan đến rất khó nhận biết. Nó cũng là nguyên nhân hàng đầu dẫn đến đột quỵ, đột tử vô cùng nguy hiểm. Tuy nhiên, bạn vẫn có thể nhận biết sớm những triệu chứng bệnh tim mạch để phòng ngừa, chữa trị kịp thời. Cảm giác mệt mỏi Nếu bạn thường xuyên cảm thấy bản thân cực kì mệt mỏi, cạn kiệt sinh lực, cảm giác giống như bị cảm cúm nhiều ngày không khỏi, đó là dấu hiệu bạn đang gặp vần đề về tim mạch. Suzanne Steinbaum tại bệnh viện Lenox Hill, New York cho biết, bạn cảm thấy cực kỳ mệt mỏi là do không đủ oxy cung cấp chơ cơ thể. “Rất có thể trái tim của bạn đang suy yếu nên không thể cung cấp đủ lượng oxy cho cơ thể. ” Nếu có dấu hiệu trên, bạn nên đến gặp bác sĩ để kiểm tra. Tuy nhiên, chỉ với dấu hiệu này, chưa thể chắc chắn bạn có mắc bệnh về tim hay không. Chân bị phù Khi mang thai, giãn tĩnh mạch, đi lại nhiều cũng có thể là nguyên nhân khiến chân của bạn bị phù. Nhưng, đây cũng là một trong những dấu hiệu cho chức năng tim bị suy yếu bởi có khả năng bơm máu của tim kém đi, điều này khiến cho chân bạn bị phù. Michael Miller, MD, giáo sư khoa tim mạch tại Đại học Maryland School of Medicine cho biết, phù chân cũng có thể là do van tim không đóng được bình thường. Một số loại thuốc cũng có thể gây phù chân như thuốc chống cao huyết áp và thuốc bệnh tiểu đường. Nếu bạn bị phù chân kèm theo cảm giác mệt mỏi hoặc khó thở thì nên đến bác sĩ để kiểm tra. Cảm giác đau đớn khi đi bộ Nếu bạn cảm thấy đau hông, bị chuột rút bắp khi độ bộ, leo dốc và cảm thấy khỏe hơn sau khi nghỉ ngơi. Đừng cho đó là do bạn lười vận động hoặc do tuổi cao. Đây có thể là dấu hiệu của bệnh động mạch ngoại biên - PAD. PAD là sự tích tụ mảng bám trong động mạch ở phần chân, có liên quan chặt chẽ đến bệnh tim. Nếu bạn bị mắc PAD, có 50% khả năng bạn cũng gặp vấn đề bị tắc nghẽn động mạch tim. Cảm giác chóng mặt, choáng váng Triệu chứng này có thể xảy ra khi bạn tập thể dục, vận động mạnh. Nguyên nhân là do mất nước hoặc bởi vì bạn đứng dậy quá nhanh. Nhưng nếu triệu chứng này xuất hiện thường xuyên thì bạn cần đến gặp bác sĩ. Thở ngắn, thở gấp khi vận động nhẹ Khi đạp xe, khi lên cầu thang, bạn cảm thấy khó thở, hơi thở dồn dập, ho. Đó là dấu hiệu cho thấy bạn có thể bị thiếu máu, nhiễm trùng hoặc có vấn đề về van tim. “Van tim có vấn đề sẽ khiến chất lỏng tích tụ ở phổi gây ra việc khó thở giống như viêm phế quản, hen. Chán nản Trầm cảm là căn bệnh phổ biến trong xã hội hiện đại. Trầm cảm có thể không phải là dấu hiệu cho thấy bạn mắc bệnh tim. Tuy nhiên, tinh thần có liên quan đến sức khỏe thể chất, nhiều nghiên cứu cho thấy rằng người mắc bệnh trầm cảm có nguy cơ bị bệnh tim cao. Không chỉ thế, người bị bệnh tim cũng rất dễ bị mắc bệnh trầm cảm. Đau nửa đầu Đau đầu nhiều khi là do thời tiết hoặc căng thằng. Tuy nhiên, đau nửa đầu thường xuyên là dấu hiệu cảnh báo nguy cơ về sức khỏe. Khoảng 40% bệnh nhân mắc bệnh tim có kèm theo chứng đau nửa đầu. ” Tuy nhiên, những người có dấu hiệu trên thường bỏ qua hoặc cố gắng tự điều chỉnh tư thế để không còn nghe thấy nhịp tim. Huyết áp thấp, thiếu máu, mất nước và tác dụng phụ của thuốc cũng có thể khiến tim bạn đập mạnh hơn. Cảm thấy lo âu, bồn chồn, đổ mồ hôi Đột nhiên cảm thấy cơ thể bồn chồn, lo lắng, toát mồ hôi, đây có thể dấu hiệu của bệnh đau tim. Nếu có dấu hiệu trên cùng cảm giác mệt mỏi, khó thở đau đầu, ngực thì bạn nên đến gặp ngay bác sĩ để được kiểm tra.
medlatec
790
Tìm giải pháp tài chính cho nguồn thuốc điều trị HIV/AIDS Dự kiến năm 2017, viện trợ kinh phí cho phòng chống HIV/AIDS ở Việt Nam sẽ bị cắt hoàn toàn, ngân sách chống dịch không đảm bảo khiến căn bệnh thế kỷ có nguy cơ bùng phát trở lại. Theo ông Bùi Đức Dương, Phó Cục trưởng Cục phòng, chống HIV/AIDS (Bộ Y tế), Việt Nam đã áp dụng điều trị thuốc ARV từ năm 2000 ở quy mô nhỏ. Từ 2007 trở lại đây, chúng ta mở rộng điểm cung cấp dịch vụ ARV cho bệnh nhân. Tám năm qua, số bệnh nhân được điều trị ARV tăng rất nhanh, tới nay đã điều trị cho gần 100.000 người, giúp giảm tỉ lệ tử vong. Nếu như trước năm 2007, mỗi năm có từ 7.000-8.000 bệnh nhân tử vong thì những năm gần đây, số người chết do AIDS giảm còn 1.000-1.500 bệnh nhân/năm. Các loại thuốc kháng ARV là chìa khóa để biến việc nhiễm HIV từ chỗ bị xem như “bản án tử hình” thành một căn bệnh mãn tính có thể dự phòng và điều trị được như những căn bệnh khác. Thuốc ARV là một trong những công cụ mạnh nhất chúng ta có được tính đến thời điểm này để ngăn chặn những căn bệnh liên quan đến AIDS. Người nhiễm HIV tiếp cận ARV càng sớm càng giảm các nguy cơ ốm đau và nhiễm các căn bệnh. Bằng chứng khoa học cho thấy nếu tiếp cận điều trị bằng ARV sớm, bệnh nhân có thể duy trì cuộc sống lâu dài, khỏe mạnh, hữu ích như bất kỳ ai khác. Bên cạnh đó, ARV có tác dụng dự phòng HIV mạnh mẽ, có thể giảm khả năng truyền HIV từ người nhiễm sang bạn tình tới 96%; giảm khả năng lây nhiễm giữa những người nghiện… Đối với bà mẹ mang thai nhiễm HIV nếu được điều trị dự phòng ARV sớm, liên tục thì khả năng đứa trẻ sinh ra từ mẹ nhiễm HIV là dưới 5% trong khi trước đây không có thuốc thì tỉ lệ này tới 30-40%. Theo đánh giá của ông Dương, giai đoạn đầu điều trị ARV sẽ có hiệu quả tốt. Người nhiễm HIV được tiếp cận thuốc ARV càng sớm thì càng giảm được nguy cơ ốm đau và tử vong, mất sức lao động. Bằng chứng khoa học cho thấy rất rõ ràng những người chủ động đi xét nghiệm HIV và điều trị ARV sớm có thể duy trì cuộc sống lâu dài, khỏe mạnh và hữu ích như bất kỳ ai khác. Kinh phí cho phòng, chống HIV/AIDS ở Việt Nam chủ yếu dựa vào viện trợ quốc tế, chiếm 80% tổng kinh phí; trong đó mua thuốc ARV dùng 95% kinh phí viện trợ và mua thuốc Methadone dùng 100% kinh phí viện trợ. Các nguồn viện trợ này đang bị cắt giảm mạnh: Từ 245 tỉ đồng (2013) xuống 85 tỉ đồng (2014) và chưa có dấu hiệu khả quan cho những năm tiếp theo. Ông Bùi Đức Dương cho biết, thiếu hụt kinh phí mua ARV được PEPFAR và Quỹ Toàn cầu cam kết đến năm 2017, phần thiếu hụt của năm 2015 khoảng 84 tỉ đồng, của năm 2016 là 152 tỉ đồng. Từ năm 2017 đến năm 2020 chưa có cam kết mới của các tổ chức quốc tế. Như vậy, thiếu hụt ngân sách cho việc điều trị bằng thuốc ARV là rất lớn. Ước tính đến năm 2020, con số thiếu hụt sẽ lên đến hơn 919 tỉ VND. Nguồn viện trợ cạn kiệt đồng nghĩa với việc những người có HIV được tiếp cận miễn phí với thuốc ARV ngày một khó khăn. Làm thế nào để đảm bảo nguồn tài chính cho việc điều trị ARV một cách hiệu quả đang là thách thức lớn đối với ngành y tế. Trước mắt khi bảo hiểm y tế chưa phải là giải pháp chủ yếu thì việc Nhà nước cần đầu tư kinh phí mua thuốc ARV bù đắp sự thiếu hụt do cắt giảm viện trợ là cần thiết. Cần gấp rút có các chiến dịch vận động đảm bảo tài chính, kiến nghị, đề xuất Chính phủ đưa ra các quyết định, lộ trình dài hạn và phân bổ ngân sách rõ ràng, chi tiết cho việc hỗ trợ điều trị bằng thuốc ARV từ giờ đến năm 2020.
medlatec
741
Các bệnh ung thư thường gặp ở trẻ em Các bệnh ung thư thường gặp ở trẻ em là ung thư bạch cầu lympho cấp tính, ung thư hạch bạch huyết, các khối u rắn như u Wilm, các khối u não và thần kinh, vv… Ung thư thường không phổ biến ở trẻ em, nhưng nó có thể xảy ra. Các bệnh ung thư thường gặp ở trẻ em nhiều nhất là bệnh bạch cầu, ung thư bạch huyết, ung thư não, vv… Các bệnh ung thư thường gặp ở trẻ em nhất là bệnh bạch cầu lympho cấp tính, khối u não và thần kinh, ung thư hạch bạch huyết, vv… Hiện nay, người ta vẫn chưa xác định được nguyên nhân chính xác gây ung thư ở trẻ em. Các nhà nghiên cứu cho rằng, có thể một số bệnh di truyền, chẳng hạn như hội chứng Down đôi khi có thể làm tăng nguy cơ ung thư. Đặc biệt ,trẻ em từng hóa trị, hoặc xạ trị ung thư có nguy cơ phát triển một bệnh ung thư thứ 2. Nhờ những tiến bộ mới trong điều trị ung thư, hơn 80 phần trăm trẻ em bị ung thư có thể sống năm năm trở lên. Tuy nhiên, ung thư là nguyên nhân thứ hai gây tử vong ở trẻ em dưới 15 tuổi, chỉ đứng sau nguyên nhân tai nạn. Bệnh bạch cầu Lympho cấp tính (ALL) Bệnh bạch cầu là một trong các bệnh ung thư thường gặp ở trẻ em. Trẻ mắc bệnh thường có làn da nhợt nhạt, mệt mỏi, … Đây là loại ung thư thường gặp nhất ở trẻ em, chiếm 34% trong tổng số các loại bệnh ung thư ở trẻ em. 3/4 trường hợp mắc bệnh bạch cầu là ALL. Bệnh bạch cầu lympho cấp tính thường xảy ra trong độ tuổi từ 2-4, và phổ biến hơn ở bé trai. Bệnh bạch cầu bắt đầu trong tủy xương và lây lan vào máu, và sau đó có thể lan sang các bộ phận cơ thể. Triệu chứng của bệnh bạch cầu lympho cấp tính thường bao gồm: Trẻ bị đau xương và đau khớp; da nhợt nhạt, mệt mỏi, suy nhược, giảm cân; dễ chảy máu; sốt… Khối u não và khối u hệ thần kinh khác Các khối u não và hệ thần kinh khác cũng là một trong số các bệnh ung thư thường gặp ở trẻ em, chiếm khoảng 27%.  Hầu hết các khối u não ở trẻ em bắt đầu ở phần dưới của não, chẳng hạn như tiểu não hoặc cuống não. Mặc dù khối u não ở người lớn và trẻ em là khác nhau, nhưng các triệu chứng thì tương tự chẳng hạn như đau đầu, chóng mặt, mất thăng bằng, nghe nhìn kém, ói mửa thường xuyên, vv… U nguyên bào thần kinh U nguyên bào thần kinh chiếm 7% trong số các bệnh ung thư ở trẻ em. Loại ung thư này phát sinh từ các tế bào thần kinh chưa trưởng thành ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ. U nguyên bào thần kinh thường gặp ở trẻ em dưới 5 tuổi, và bắt đầu ở tuyến thượng thận. Bệnh phổ biến ở bé trai nhiều hơn bé gái, và chỉ 1-2 phần trăm trẻ em bị bệnh này có tiền sử gia đình mắc bệnh. Các triệu chứng của u nguyên bào thần kinh ở trẻ em là chậm biết đi, thay đổi ở mắt (phồng, quầng thâm, mí mắt rũ xuống), đau ở các vị trí khác nhau của cơ thể, tiêu chảy, huyết áp cao, vv… Khối u Wilms Khối u Wilms thường xảy ra ở một thận hoặc đôi khi có thể tìm thấy trong cả hai quả thận cùng lúc. Khối u Wilm chiếm 5% trong số các bệnh ung thư thường gặp ở trẻ em. Khối u Wilms thường chỉ hình thành trong một quả thận, nhưng đôi khi ở cả hai (số ít). Bệnh thường được tìm thấy ở trẻ nhỏ 3-4 tuổi và không phổ biến ở trẻ em trên 6. Khoảng 9/10 trẻ em mặc bệnh có thể được chữa khỏi. Triệu chứng của khối u Wilm thường là: sưng hoặc có khối u trong bụng, sốt, đau, buồn nôn, chán ăn. Ung thư hạch bạch huyết Cha mẹ cần chú ý nếu trẻ hay bị sốt, đổ mồ hôi ban đêm, vv… Những triệu chứng này có thể liên quan đến ung thư hạch bạch huyết. Đây là bệnh ung thư của hệ thống miễn dịch, xuất phát từ hệ thống bạch huyết trong cơ thể, có 2 dạng : U lympho Hodgkin, còn gọi là bệnh Hodgkin, hiếm gặp ở trẻ em dưới 5 tuổi. Đây là loại ung thư thường gặp ở trẻ em và người lớn. U lympho không Hodgkin: có nhiều khả năng xảy ra ở trẻ em độ tuổi nhỏ hơn so với u lympho Hodgkin, nhưng tương đối hiếm ở trẻ em dưới 3. U lympho không Hodgkin ở trẻ em khác so với người lớn, bệnh thường phát triển nhanh và đòi hỏi điều trị tích cực. Tuy nhiên, ung thư ở trẻ em cũng có xu hướng đáp ứng tốt với điều trị so với người lớn Ngoài dấu hiệu làm suy giảm miễn dịch, người bị ung thư hạch bạch huyết có thể gặp các triệu chứng khác như: Có hạch ở cổ, nách, bẹn (thường to, không đau); Sốt kéo dài; Sụt cân không giải thích được; Đổ mồ hôi về đêm; Đau bụng hoặc cảm giác đầy bụng… Khi thấy trẻ có những triệu chứng bất thường, cha mẹ nên đưa con tới bệnh viện để kiểm tra và tìm ra nguyên nhân. Đối với hầu hết các trường hợp ung thư ở trẻ em, 80% có thể điều trị khỏi nếu phát hiện sớm.
thucuc
978
Mẹ khi đẻ mổ có uống được nước cam không? 1. Những điều khi uống nước cam mà mẹ đẻ mổ cần biết 1.1 Thai phụ đẻ mổ có uống được nước cam không? Cam là trái cây giàu dinh dưỡng được ưa thích ở mọi lứa tuổi. Trong nước cam có chứa rất chất dinh dưỡng có lợi cho cơ thể như: Vitamin C, Chất xơ, Kali, Các khoáng chất khác như canxi, magiê và sắt cũng có thể có trong nước cam. Nước cam đem lại nhiều lợi ích đối với sức khỏe con người như: tăng khả năng đề kháng, tăng cường sức khỏe cũng như cung cấp vitamin C cho cơ thể. Nước cam mang lại nhiều lợi ích cho mẹ đẻ mổ Các mẹ đẻ mổ hoàn toàn có thể uống được nước cam, việc uống nước cam sẽ giúp cải thiện thành mạch máu giúp ngăn ngừa chảy máu, băng huyết sau sinh. Không những thế, uống nước cam còn giúp tăng khả năng tiết sữa cũng như ngăn chặn ung thư. 1.2 Làm thế nào để biết mẹ đẻ mổ có uống được nước cam không? Không có bằng chứng khoa học cho thấy rằng việc uống nước cam có thể ảnh hưởng đến đẻ mổ hoặc gây hại cho cả mẹ và em bé. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, bác sĩ có thể khuyên mẹ bầu không nên uống nước cam như: – Các trường hợp đặc biệt, bác sĩ sẽ yêu cầu mẹ đẻ không ăn uống trước khi mổ. Việc uống nước cam có thể khiến cơ thể mẹ đẻ chậm hấp thụ thuốc gây mê và làm tăng nguy cơ gây rối loạn chức năng tim mạch. – Mẹ có tiền sử bị tiểu đường hoặc đang bị bệnh tiểu đường, việc uống nước cam có thể làm tăng nồng độ đường trong máu, dẫn đến nguy cơ cao hơn về biến chứng đường huyết trong quá trình mổ. – Mẹ mắc bệnh dạ dày: Nước cam có thể làm tăng hàm lượng acid trong dạ dày, dẫn đến tình trạng buồn nôn hoặc nôn mửa khi mổ. Điều này có thể gây nguy hiểm đến sức khỏe của mẹ đẻ và cả thai nhi. Trong trường hợp mẹ đẻ mổ, bác sĩ sẽ hướng dẫn các quy định ăn uống và lối sống trước và sau mổ phù hợp để giảm thiểu nguy cơ mắc các biến chứng và đảm bảo an toàn cho mẹ và bé. 2. Những lợi ích của việc uống nước cam đối với mẹ đẻ mổ Nước cam là một loại nước uống rất tốt cho sức khỏe, việc mẹ đẻ mổ uống nước cam có thể mang đến nhiều lợi ích như: – Cung cấp vitamin C: Nước cam là một nguồn tuyệt vời của vitamin C, một chất chống oxy hóa có tác dụng giảm thiểu việc tổn thương tế bào và hỗ trợ hệ miễn dịch của cơ thể. – Tăng cường sức khỏe tim mạch: Nghiên cứu cho thấy rằng uống nước cam có thể giảm huyết áp, giảm mức đường trong máu và làm giảm nguy cơ mắc bệnh tim mạch. – Giảm viêm: Nước cam chứa các chất chống viêm tự nhiên, có thể giúp giảm sưng đau và viêm. – Tăng cường hấp thụ sắt: Các chất chống oxy hóa trong nước cam có thể giúp tăng cường hấp thụ sắt, giúp cải thiện tình trạng thiếu máu. – Hỗ trợ tiêu hóa: Nước cam có chứa enzyme và chất xơ tự nhiên, có thể giúp tiêu hóa tốt hơn và giảm tình trạng táo bón. – Giảm stress: Nước cam có thể giúp giảm stress, đặc biệt là khi cơ thể đang ở trạng thái phục hồi sau khi sinh. Mẹ đẻ mổ có thể uống được nước cam Tuy nhiên, nếu bạn đang được chỉ định sử dụng thuốc hoặc có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, bạn nên hỏi ý kiến của bác sĩ trước khi bắt đầu uống nước cam hoặc bất kỳ loại nước hoa quả nào. 3. Khi nào thì mẹ đẻ mổ có thể uống nước cam? Thường thì sau khi mổ sinh, bệnh nhân sẽ được giữ nghỉ tại bệnh viện trong một khoảng thời gian để theo dõi và đảm bảo sức khỏe. Trong thời gian này, bác sĩ sẽ theo dõi các chỉ số sức khỏe của mẹ và bé để đảm bảo rằng mọi thứ đều ổn định. Việc uống nước cam sau sinh mổ cũng phụ thuộc vào thực đơn và hướng dẫn dinh dưỡng của bệnh viện. Thông thường, bệnh nhân sẽ được phép uống nước trong một khoảng thời gian ngắn sau khi phẫu thuật để đảm bảo cơ thể không bị mất nước và đủ năng lượng để phục hồi. Tuy nhiên, để đảm bảo an toàn cho mẹ và bé, việc uống nước cam sau sinh mổ nên được bác sĩ hướng dẫn và đánh giá cụ thể cho từng trường hợp. 4. Những lưu ý khi cho mẹ đẻ mổ khi uống nước cam Mẹ đẻ mổ có thể uống nước cam, tuy nhiên, để đảm bảo sức khỏe và an toàn cho mẹ cũng như em bé, bạn nên tuân theo các lưu ý sau đây: – Hỏi ý kiến ​​của bác sĩ: Trước khi cho mẹ uống nước cam, hãy hỏi ý kiến ​​của bác sĩ để đảm bảo rằng không xuất hiện bất kỳ ảnh hưởng nào trong việc uống nước cam. – Không uống quá nhiều: Mặc dù nước cam là một thức uống khá lành mạnh, tuy nhiên, uống quá nhiều nước cam có thể dẫn đến tình trạng rối loạn đường huyết, do đó bạn nên hạn chế lượng nước cam uống. – Tuân thủ thời gian uống: Nếu thực hiện mổ đẻ vào buổi sáng sớm, bạn nên uống nước cam trước bữa ăn uống cuối cùng vào đêm trước. Tuy nhiên, nếu mổ đẻ diễn ra vào buổi chiều hoặc tối, bạn nên hạn chế uống nước cam để tránh việc đi tiểu quá nhiều trong suốt quá trình mổ đẻ. – Hạn chế đường: Bạn nên hạn chế đường trong nước cam vì việc uống quá nhiều đường có thể dẫn đến tình trạng đường huyết cao. Nên chọn nước cam tươi không đường hoặc tự tạo đường bằng cách sử dụng mật ong hoặc các loại đường thay thế khác. – Uống nước cam tươi: Nước cam tươi được coi là tốt nhất vì nó chứa nhiều vitamin C và chất chống oxy hóa, giúp giảm nguy cơ nhiễm trùng và tăng cường hệ miễn dịch. Mẹ nên lựa chọn cam tươi để uống sẽ đem lại hiệu quả tốt hơn
thucuc
1,127
Xét nghiệm D-dimer khi mang thai giúp chẩn đoán bệnh lý huyết khối Hội chứng tăng đông máu là một bệnh lý khá nguy hiểm, đặc biệt là với phụ nữ đang mang thai. Vì vậy mà việc thực hiện xét nghiệm D-dimer khi mang thai là vô cùng cần thiết, nhằm phát hiện nhanh chóng tình trạng tăng đông và có phương hướng điều trị kịp thời để hạn chế tối đa những ảnh hưởng đến thai nhi. 1. Xét nghiệm D-dimer khi mang thai là gì? Xét nghiệm D-dimer khi mang thai thực chất là xét nghiệm nhằm phát hiện các bệnh lý liên quan đến huyết khối hay phổ biến hơn là tình trạng rối loạn đông máu ở thai phụ. Thông thường theo nguyên tắc, quá trình tạo fibrin (hình thành các cục đông) luôn cân bằng với quá trình tiêu fibrin (tiêu cục đông). - Các bệnh lý huyết khối gây ra bởi các hoạt hóa quá mức quá trình tạo fibrin. - Những biến chứng chảy máu được gây ra bởi các hoạt hóa bất thường trong quá trình tiêu fibrin. Trong điều kiện sinh lý, các cục đông fibrin xuất hiện trong tuần hoàn sẽ khởi phát tình trạng tiêu fibrin thứ phát, cùng với đó là sự giải phóng plasmin, làm xuất hiện các sản phẩm thoái giáng của fibrinogen và fibrin. D-dimer là một trong những sản phẩm thoái giáng của fibrin được hình thành bởi tác động của plasmin trên các cầu nối chéo của đoạn D fibrin. Sự xuất hiện của sản phẩm này trong máu khiến cơ thể tạo cục đông đã hoạt hóa và tạo ra thrombin. Nói cách khác, D-dimer là dấu hiệu trực tiếp của tình trạng tiêu fibrin đang được hoạt hóa và là dấu hiệu gián tiếp cho thấy quá trình đông máu đang diễn ra. 2. Các kỹ thuật tiến hành xét nghiệm D-dimer khi mang thai Có hai kỹ thuật chính thường được sử dụng để định lượng D-dimer: a. Xét nghiệm D-dimer ngưng tập trên latex (Latex agglutination D-dimer) Phương pháp này có độ nhạy không cao và chỉ phát hiện được khi có nhiều cục đông được hình thành. Trường hợp chỉ có một cục đông duy nhất, xét nghiệm này nhiều khả năng sẽ cho ra kết quả âm tính. Do đó, xét nghiệm này được sử dụng nhiều hơn trong việc chẩn đoán tình trạng đông máu rải rác trong lòng mạch (hội chứng DIC). b. Xét nghiệm D-dimer siêu nhạy (ultrasensitive D-dimer) Cho phép định lượng chính xác nồng độ D-dimer có trong máu bằng việc sử dụng kỹ thuật ELISA hoặc kỹ thuật đo độ đục miễn dịch. Với độ nhạy cao, xét nghiệm này có thể cho ra kết quả dương tính ngay cả khi chỉ có một cục đông duy nhất. 3. Xét nghiệm D-dimer khi mang thai có cần thiết không? Về cơ bản, đến một mức độ nào đó, một thai phụ có thể chung sống hoàn toàn bình thường với hội chứng tăng đông máu. Tuy nhiên, hội chứng này vẫn có khả năng gây ra một số vấn đề về sức khỏe cho cả mẹ và bé, cụ thể như: - Hạn chế sự tăng trưởng trong tử cung (IUGR - Intrauterine growth Restriction): là một hội chứng trong đó sự tăng trưởng của thai nhi bị hạn chế khiến cho trẻ sinh ra thường nhỏ hơn so với thông thường. - Suy tuần hoàn nhau thai/thiểu năng nhau thai (Placental Insufficiency): là tình trạng nhau thai suy yếu và không thể cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng cũng như oxy cho thai nhi. - Sinh non: em bé được sinh ra trước thời hạn dự sinh, hay nói cách khác là trước khi đủ 37 tuần tuổi. - Sảy thai: trường hợp thai bị tống xuất ra khỏi buồng tử cung trước tuần thứ 22 của thai kỳ. Với những biến chứng vô cùng nguy hiểm có thể xảy ra ở trên, việc xét nghiệm D-dimer là vô cùng cần thiết, giúp thai phụ được chẩn đoán và có phương hướng điều trị kịp thời. 4. Ai nên làm xét nghiệm D-dimer khi mang thai? Tất cả các thai phụ đều nên tiến hành làm xét nghiệm D-dimer để được nhận định chính xác nhất về tình trạng sức khỏe của mình trong suốt thai kỳ. Trong đó, có một số trường hợp được đặc biệt khuyến cáo làm xét nghiệm này như: Thai phụ từng có tiền sử sảy thai 3 - 5 lần, trước và sau tuần thứ 10 của thai kỳ không rõ nguyên nhân. Thai phụ từng bị lưu thai. Người từng sinh non trước khi đủ 34 tuần do hội chứng tiền sản giật, sản giật hay những bất thường nhau thai. Thai phụ từng mắc các bệnh lý huyết khối trong quá trình mang thai. Nếu bạn rơi vào một trong những trường hợp trên thì nên trao đổi với bác sĩ ngay lập tức. Việc phát hiện bệnh lý sớm để điều trị kịp thời có thể giúp cả mẹ và bé được khỏe mạnh trong suốt thai kỳ và khi sinh. 5. Quy trình xét nghiệm D-dimer khi mang thai Khác với nhiều xét nghiệm máu thông thường, đối với xét nghiệm D-dimer bạn không cần thiết phải nhịn ăn trước khi tiến hành lấy máu. Tuy nhiên, bạn nên thông báo với bác sĩ về các loại thuốc đang sử dụng vì một số thuốc có thể ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm và cho ra kết quả “dương tính giả”. Xét nghiệm D-dimer được thực hiện với huyết tương, nhân viên y tế sẽ lấy máu vào đựng trong ống có chất chống đông citrat 3,8%. Các chỉ số bình thường trong xét nghiệm D-dimer: - Đối với xét nghiệm latex: chỉ số < 500 μg/L hoặc < 0,5 mg/L. - Đối với xét nghiệm đo độ đục miễn dịch: <250 ng/ml. Trong quá trình làm xét nghiệm D-dimer siêu nhạy, giá trị nồng độ D-dimer đo được có thể bị hạ thấp hoặc tăng cao so với giá trị thực do ảnh hưởng của tình trạng tăng lipid máu và ở các bệnh nhân đang được điều trị bằng kháng thể đơn dòng chiết xuất từ chuột. 6. Nên làm xét nghiệm D-dimer ở đâu?
medlatec
1,033
Nguyên nhân đau khớp ngón tay, cổ tay, cổ chân Đau khớp ngón tay, cổ tay, cổ chân là tình trạng đau nhức xương khớp xảy ra ở mọi độ tuổi. Các triệu chứng đau khớp này ảnh hưởng không nhỏ đến đời sống sinh hoạt của bệnh nhân. Để có biện pháp phòng tránh hiệu quả bạn cần nắm được nguyên nhân gây bệnh. Đau khớp ngón tay, cổ tay là triệu chứng thường gặp ở những bệnh lý về xương khớp Nguyên nhân gây đau khớp ngón tay, khớp cổ tay Đau khớp ngón tay, cổ tay là triệu chứng thường gặp ở những bệnh lý về xương khớp gây ảnh hưởng  không nhỏ đến sự cầm nắm, khả năng làm việc hay trong cuộc sống sinh hoạt thường ngày của người bệnh. Những cơn đau ở 2 khớp này có thể do nhiều nguyên nhân gây ra, chủ yếu là các nguyên nhân sau đây: Chấn thương: Người bệnh bị té ngã khi vui chơi, tai nạn lao động… khiến xương ngón tay bị gãy, trật khớp hoặc các cơ, sụn khớp , xương dưới sụn bị tổn thương dẫn đến đau nhức. Thoái hóa khớp: Đây là nguyên nhân phổ biến nhất gây ra tình trạng đau nhức ở các khớp ngón tay, bàn tay. Thoái hóa khớp bàn tay, ngón tay là do các khớp này ngày càng trở nên thoái hóa khiến sụn khớp suy yếu và nứt vỡ, bao khớp bong tróc bị viêm, xương dưới sụn xơ hóa hoặc mọc gai nên gây đau nhức,…. Đặc biệt ở người lớn tuổi, tình trạng đau khớp ngón tay do thoái hóa khớp chiếm tỉ lệ chủ yếu. Hội chứng ống cổ tay: Nguyên nhân này thường bắt gặp ở người làm việc văn phòng. Việc sử dụng máy tính với những thao tác trên bàn phím và chuột liên tục trong thời gian dài dễ xuất hiện cơn đau ở ngón tay, bàn tay, cổ tay,… Sở dĩ người bệnh bị đau nhức là vì dây thần kinh ở các khớp này bị tổn thương. Ngoài những cơn đau, người bệnh còn thấy tê bì các đầu ngón tay và co duỗi các ngón khó khăn, ảnh hưởng đến việc cầm nắm và đánh máy,… Đau khớp cổ chân gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến khả năng vận động, di chuyển của người bệnh. Hội chứng De Quervain: Đây là tình trạng viêm bao gân cơ dạng dài và duỗi ngắn ngón cái. Hội chứng này là nguyên nhân gây ra triệu chứng đau khớp cổ tay, cẳng tay và cả ngón tay cái vì người bệnh sử dụng cổ tay để thực hiện các động tác cầm, nắm, xoay cổ tay quá nhiều lần. Hiện tượng này thường gặp ở những bà nội trợ. Một số bệnh lý về xương khớp khác: Loãng xương, viêm khớp dạng thấp, loạn dưỡng cơ bắp, bệnh đa xơ cứng…gây chèn ép lên các dây thần kinh và cơ bắp ở bàn tay, cổ tay, cánh tay khiến người bệnh cảm thấy đau nhức và tê bì ngón tay, cổ tay. Nguyên nhân gây đau khớp cổ chân Đau khớp cổ chân gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến khả năng vận động, di chuyển của người bệnh. Tình trạng này thường do các nguyên nhân sau đây gây ra: Chấn thương hoặc nhiễm trùng khớp: Chấn thương khiến cổ chân bị bong gân, trật khớp hay do nghề nghiệp thường khiến cổ chân bị sưng to và gây đau nhức âm ỉ một thời gian dài. Ngoài ra, khớp bị nhiễm trùng và gây viêm cũng sẽ làm xuất hiện những cơn đau nhức cổ chân. Thoái hóa khớp cổ chân: Quá trình lão hóa tự nhiên diễn ra khi tuổi cao khiến sụn khớp và xương dưới sụn bị hủy hoại đồng thời bị biến đổi cấu trúc, trở nên suy yếu và mất đi chức năng bảo vệ, từ đó gây những cơn đau khớp, cứng khớp ảnh hưởng đến việc đi lại của người bệnh. Khớp bị dạng bẩm sinh hay mắc một số bệnh lý về xương khớp như: Bệnh gút, viêm khớp nhiễm khuẩn, viêm khớp dạng thấp, đau thần kinh tọa…lâu ngày có thể khiến khớp bị thoái hóa dẫn đến tình trạng đau khớp. Do béo phì, tiểu đường hoặc do di truyền: Những người thừa cân béo phì hoặc tiểu đường thường rất dễ gặp mắc các căn bệnh xương khớp trong đó có đau khớp ngón tay, cổ chân vì nó thúc đẩy quá trình thoái hóa sụn khớp và xương dưới sụn tăng nhanh. Ngoài ra, nếu những người trong gia đình có tiền sử bị đau khớp thì nguy cơ di truyền cho các thế hệ sau là điều khó tránh khỏi.
thucuc
806
Viêm sụn sườn và những điều cần biết Viêm sụn sườn hay còn gọi là viêm khớp sụn sườn, là tình trạng đau và căng tức ngực do khớp sụn sườn bị sưng viêm. Khớp sụn sườn là đoạn mô xốp dày và đàn hồi, nối giữa xương sườn và xương ức. Thông thường viêm sụn sườn thường tự khỏi sau vài ngày. Triệu chứng của viêm sụn sườn là gì Viêm sụn sườn hay còn gọi là viêm khớp sụn sườn, là tình trạng đau và căng tức ngực do khớp sụn sườn bị sưng viêm Triệu chứng của viêm khớp sụn sườn rất giống với đau thắt ngực do bệnh tim gây ra như: Khi nào bạn cần gặp bác sĩ? Nếu bạn có các triệu chứng được đề cập ở trên, hay có bất kỳ câu hỏi hoặc thắc mắc nào, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ. Cơ địa và tình trạng bệnh lý ở mỗi người có thể khác nhau i. Hãy thăm khám với bác sĩ để được chỉ định phương pháp chẩn đoán, điều trị và xử lý tốt nhất dành cho bạn. Nguyên nhân gây ra viêm sụn sườn là gì? Đến nay vẫn chưa rõ nguyên nhân gây ra viêm sụn sườn, tuy nhiên, các bác sĩ tin rằng viêm sụn sườn có thể có liên quan đến: Những ai thường mắc phải viêm sụn sườn? Viêm sụn sườn thường xảy ra ở trẻ em và thanh thiếu niên. Hầu hết, những ca mắc phải can bệnh này đều trong độ tuổi từ 10 đến 21. Viêm sụn sườn cũng có thể xảy ra ở người lớn với tỷ lệ nữ mắc bệnh là 70%. Bạn có thể hạn chế khả năng mắc bệnh bằng cách giảm thiểu các yếu tố nguy cơ. Những yếu tố nào làm tăng nguy cơ mắc viêm sụn sườn? Bạn sẽ có nguy cơ mắc viêm sụn sườn nếu: By: coxuongkhop.info
thucuc
325
Dấu hiệu giúp bạn tự nhận biết sớm ung thư đại trực tràng Hay bị rối loạn tiêu hóa, đi ngoài hay rặn, hôm táo, hôm lỏng, có khi kèm theo máu nhầy, uống thuốc kháng sinh kéo dài không khỏi…. theo PGS. Hay bị rối loạn tiêu hóa, đi ngoài hay rặn, hôm táo, hôm lỏng, có khi kèm theo máu nhầy... rất có thể đó là dấu hiệu sớm của ung thư đại trực tràng. 1. Hôm táo, hôm lỏng kéo dài Bệnh ung thư đại trực tràng biểu hiện ở tất cả những gì có rối loạn về đường tiêu hóa từ trên miệng xuống hậu môn. Hơi thở hôi, hay ợ hơi, ợ chua, giáp thực quản sau xương ức. Đại tràng là nơi chứa phân, bài tiết phân trong quá trình tiêu hóa nên ở giai đoạn sớm, người bị ung thư đại tràng thường hay bị chứng rối loạn đại tiện, bài tiết phân như: đi táo, đi lỏng thất thường, hôm thì táo hôm thì lỏng hoặc có thời gian đi lỏng kéo dài, có thời gian táo bón kéo dài. 2. Đi ngoài hay rặn Đau quặn, mót rặn, khó chịu khi đi ngoài, đi ngoài ra máu mũi, phân lầy nhày mũi máu, phân nát, phân hình lá lúa (bởi phân phải đi qua khối u), đi xong vẫn muốn rặn tiếp. Để phát hiện ung thư đại trực tràng, theo PGS. TS Nguyễn Nghiêm Luật bác sĩ chỉ cần thăm khám bằng tay đã có thể có kết luận bệnh. 3. Uống thuốc kháng sinh không khỏi Người bị ung thư đại trực tràng bị rối loạn tiêu hóa, đi ngoài nhiều lần trong ngày rất giống với triệu chứng bệnh lị. Tuy nhiên, triệu chứng này khác bệnh lị ở chỗ: Khi bị lị, người bệnh uống thuốc kháng sinh đặc trị sẽ khỏi nhưng khi bị ung thư đại trực tràng, uống kháng sinh cũng không khỏi tình trạng đi ngoài. 4. Đi ngoài ra máu Đáng chú ý với những người hay đi ngoài ra máu. Có 2 loại đi ngoài ra máu cần phân biệt. Đi ngoài ra máu do trĩ: Đi ngoài ra máu tươi ngay sau khi đi ngoài. Máu này như máu gà cắt tiết phủ lên trên phân. Còn khi đi ngoài ra máu lẫn với nhầy trong phân thì nghĩ tới ung thư đại tràng. Vì máu chảy ở niêm mạc vùng ung thư có thể bị viêm nên tiết nhầy. 5. Đau quặn bụng, gầy sút Các dấu hiệu muộn như: đau quặn bụng từng cơn, gầy sút khi ung thư phát triển. Khi ung thư muộn thì có người sờ thấy cả khối u nổi ở dưới da bụng. Vàng da, bụng to dần… Cần thăm khám hậu môn Thực tế, để phát hiện ung thư đại trực tràng khi thăm khám không khó khăn, bác sĩ chỉ cần thăm khám bằng tay, chưa cần đến các biện pháp thụt hay soi đã có thể có kết luận bệnh. Khi nghĩ tới ung thư đại trực tràng, bác sĩ cần đi găng để thọc vào hậu môn thăm khám. Nếu là ung thư trực tràng thấp sẽ thấy máu theo tay. Ung thư đại trực tràng nếu phát hiện sớm, bệnh nhân sẽ được phẫu thuật cắt bỏ khối u, kèm theo hóa, xạ trị theo phác đồ của bác sĩ. Theo nghiên cứu mới đây tại Việt Nam, nếu phát hiện sớm, áp dụng cả phương pháp hóa trị và xạ trị tiền phẫu thì tỉ lệ bệnh nhân tái phát bệnh trong 1 năm đầu chỉ còn 11%. Nhiều bệnh nhân đã sống khỏe mạnh hơn 20 năm sau khi phát hiện bệnh, hiện đã ngoài 80 tuổi.
medlatec
611
Bác sĩ tư vấn: Phụ nữ 40 tuổi quan hệ bao nhiêu là đủ? Từ 40 tuổi trở đi, một số phụ nữ bắt đầu bước vào thời kỳ tiền mãn kinh và cơ thể sẽ có rất nhiều thay đổi. Nhu cầu tình dục của chị em trong giai đoạn này cũng khác rất nhiều so với độ tuổi 20-35. Vậy phụ nữ 40 tuổi quan hệ bao nhiêu là đủ? Phải làm sao để duy trì sức khỏe sinh lý nữ? 1. Phụ nữ 40 tuổi quan hệ bao nhiêu là đủ? Nhu cầu tình dục của phụ nữ sẽ thay đổi qua từng độ tuổi khác nhau. Trong đó, giai đoạn từ 20 đến 35 tuổi được cho là giai đoạn rực rỡ nhất của người phụ nữ. Nguyên nhân vì đây là thời điểm nội tiết tố estrogen hoạt động mạnh nhất. Từ 40 tuổi trở đi, cơ thể người phụ nữ bắt đầu có sự suy giảm nội tiết tố và nhiều phụ nữ bắt đầu bước vào giai đoạn tiền mãn kinh. Những thay đổi này sẽ có ảnh hưởng trực tiếp đến ham muốn cũng như tần suất “yêu” của chị em. Cụ thể như sau: - Phụ nữ ở độ tuổi tiền mãn kinh rất hay bị nóng, có cảm giác bí bách, thường xuyên bị bốc hỏa, mất ngủ, vã mồ hôi vào ban đêm, khả năng tập trung kém, hay bị căng thẳng và mệt mỏi. Chính vì thế, họ dễ nổi giận, hay cáu gắt vô cớ. - Khi nội tiết tố suy giảm, đặc biệt là hormone estrogen, sẽ khiến âm đạo của người phụ nữ khô hơn, mỏng hơn và đồng thời độ đàn hồi cũng kém hơn. Chính vì thế, việc quan hệ tình dục trở nên khó khăn hơn rất nhiều. Chị em thường bị đau rát, tổn thương niêm mạc khi quan hệ. Hơn nữa, đây cũng là thời điểm chị em dễ mắc phải các bệnh phụ khoa hơn. Đó cũng chính là lý do vì sao phụ nữ ở độ tuổi 40 suy giảm ham muốn và e ngại chuyện chăn gối. - Thay đổi về cơ thể: Khi nội tiết tố suy giảm, cơ thể của chị em cũng sẽ có nhiều thay đổi, nhất là về da và tóc. + Phần lớn, tóc của phụ nữ sau 40 tuổi sẽ khô cứng và dễ bị xơ rối hơn,. . + Da của chị em cũng bắt đầu xuất hiện nhiều nếp nhăn hơn, không còn căng bóng, mịn màng và tươi trẻ như độ tuổi 20-35. + Giai đoạn này chị em cũng dễ béo hơn, hình thể không thể gọn gàng như trước, ngực bị chảy xệ, phần hông và bụng có xu hướng tích tụ nhiều mỡ thừa,… Đó chính là những lý do khiến chị em mất tự tin về ngoại hình và không còn mặn mà với chuyện chăn gối. Bên cạnh đó, cũng có một số trường hợp phụ nữ lại thấy hứng thú hơn với chuyện chăn gối. Theo các chuyên gia, ở độ tuổi 40 trở lên, chị em không phải lo nghĩ nhiều về các vấn đề như chu kỳ kinh nguyệt, mang thai và sinh con, con cái cũng đã lớn nên ít quấy rầy ba mẹ,… do đó họ cảm thấy thoải mái khi quan hệ và nhu cầu tình dục có thể tăng lên. Với thắc mắc “phụ nữ 40 tuổi quan hệ bao nhiêu là đủ”, các chuyên gia giải đáp như sau: Tuy rằng mỗi người có nhu cầu khác nhau, nhưng ở độ tuổi 40, chị em nên quan hệ tình dục với tần suất lành mạnh, khoảng 4 ngày/lần. Phụ nữ không nên quá e ngại khi nhắc đến vấn đề tình dục mà ngược lại cần tìm hiểu nhiều hơn về vấn đề này. Tình dục không chỉ mang lại niềm vui mà còn góp phần cải thiện sức khỏe cho chị em. Một số nghiên cứu cho thấy, tình dục sẽ giúp não bộ hoạt động tốt hơn, tăng cường hệ miễn dịch, điều hòa huyết áp, tăng nhịp tim và giúp cơ xương khớp khỏe mạnh hơn. Bên cạnh đó, quan hệ tình dục cũng giúp loại bỏ căng thẳng, cải thiện chất lượng giấc ngủ, ngăn ngừa nhiều loại bệnh, trong đó bao gồm cả bệnh ung thư. 2. Phụ nữ ở độ tuổi 40 phải làm sao để kéo dài tuổi xuân? Cơ địa của mỗi người khác nhau, có những trường hợp phụ nữ bước vào giai đoạn hồi xuân trước khi thật sự bước vào giai đoạn tiền mãn kinh. Ở thời kỳ này, cơ thể sẽ vẫn tăng tiết nội tiết tố estrogen giúp chị em tăng ham muốn và duy trì hoạt động tình dục đều đặn, đồng thời tâm sinh lý khác nhau. Bên cạnh đó, cũng có nhiều trường hợp phụ nữ lại không có cảm giác hồi xuân. Dưới đây là một số biện pháp giúp chị em có thể “kéo dài tuổi xuân” để duy trì cuộc sống hôn nhân viên mãn, hạnh phúc: - Hãy làm việc và nghỉ ngơi một cách khoa học. Nên phân bổ thời gian để sắp xếp mọi công việc một cách hợp lý nhất. - Hạn chế căng thẳng, áp lực trong công việc và trong cuộc sống. - Nên tập thể dục vận động nhiều hơn: Đây không chỉ là thói quen rèn luyện sức khỏe, giúp bạn phòng tránh nguy cơ bệnh tật mà còn giúp bạn vui vẻ hơn. Khi vận động, cơ thể sẽ tiết ra hormone endorphin còn được gọi là hormone hạnh phúc, giúp bạn cảm thấy hưng phấn và tích cực hơn. Do đó, tập thể dục cũng là một biện pháp loại bỏ căng thẳng rất hiệu quả. Tùy theo sở thích và khả năng của bản thân, bạn có thể dễ dàng và thoải mái lựa chọn những bài tập phù hợp, chẳng hạn như chạy bộ, bơi lội, tập yoga hoặc đi xe đạp,… - Áp dụng chế độ ăn uống lành mạnh: Chị em nên bổ sung vào chế độ ăn các loại rau xanh, trái cây và cần uống đủ 1,5 đến 2 lít nước mỗi ngày. Bên cạnh đó, cần hạn chế ăn những loại thực phẩm có chứa nhiều chất béo, dầu mỡ, chất bảo quản,… Nên tránh xa đồ ăn chế biến sẵn và các loại đồ uống có chứa chất kích thích như rượu, bia. - Loại bỏ những định kiến về độ tuổi tiền mãn kinh: Dù đã bước sang tuổi 40, nhưng chị em vẫn nên giữ tinh thần vui vẻ, lạc quan, trẻ trung. Không nên thờ ơ với vấn đề tình dục chỉ vì tự ti về độ tuổi của mình. Thậm chí, đối với chuyện chăn gối, những suy nghĩ sai lầm còn đáng lo ngại hơn vấn đề thiếu hụt estrogen. - Phụ nữ cũng nên chia sẻ với người chồng về những băn khoăn và nhu cầu tình dục của bản thân. Qua đây, hai bên sẽ thấu hiểu và thông cảm lẫn nhau, đồng thời tìm ra những biện pháp cải thiện hợp lý.
medlatec
1,190
Công dụng thuốc Alanboss Xl Thuốc Alanboss chứa thành phần chính là Alfuzosin hydroclorid 10mg được sử dụng trong điều trị của bệnh bướu tiền liệt tuyến. Tham khảo ngay bài viết dưới đây để có thêm thông tin hữu ích về công dụng của thuốc Alanboss. 1. Công dụng của thuốc Alanboss Xl Alanboss được chỉ định trong các trường hợp điều trị một vài biểu hiện chức năng của tăng sinh lành tính tuyến tiền liệt khi cần phải trì hoãn phẫu thuật và trong các đợt tiến triển.Mặt khác, thuốc không được kê đơn cho. Người bệnh mẫn cảm với alfuzosin hoặc bất cứ thành phần của thuốc. Bệnh nhân suy gan.Quá mẫn với thuốc ức chế a1.Có tiền sử bị hạ huyết áp thế đứng.Phối hợp với các thuốc ức chế a1 khác. 2. Liều dùng của thuốc Alanboss Thuốc Alanboss Xl 10 được dùng bằng đường uống. Người bệnh nên uống kèm với thức ăn hoặc vào bữa ăn, không nghiền, bẻ hoặc nhai viên thuốc. Bạn nên nuốt toàn bộ viên thuốc với một lượng nước nhất định.Liều dùng của thuốc là 1 viên buổi sáng và 1 viên buổi tối, tương ứng 10mg/ngày, bắt đầu điều trị nên uống vào buổi tối.Đặc biệt lưu ý liều dùng với người lớn tuổi và bệnh nhân cao huyết áp đang được điều trị:Bắt đầu bằng viên nén 2,5mg, 2 lần/ngày (tương ứng 5mg/ngày);Tăng liều theo dung nạp và đáp ứng lâm sàng, tối đa không quá 1 viên 5mg, 2 lần/ngày vào buổi sáng và tối (tương ứng 10mg/ngày) hoặc 1 viên phóng thích kéo dài 10mg.Trong trường hợp quên liều, người bệnh cần bổ sung liều quên càng sớm càng tốt. Nếu như liều quên đã gần với liều kế tiếp thì nên bỏ qua và sử dụng thuốc theo kế hoạch. Tránh việc sử dụng gấp đôi liều thuốc để bù cho liều đã quên. 3. Tác dụng phụ của thuốc Alanboss Theo ghi nhận, người bệnh có thể gặp phải một số tác dụng phụ trong quá trình sử dụng thuốc Alanboss.Các tác dụng phụ thường gặp nhất như: Ðau nhức, chóng mặt, nhức đầu, buồn nôn, đau vùng bụng,Các phản ứng hiếm gặp hơn: Khô miệng, nhịp nhanh, đau ngực, suy nhược, nổi mẩn ngoài da, ngứa, đỏ da.Ở những người cao huyết áp: hồi hộp, hạ huyết áp tư thế, phù. 4. Lưu ý khi sử dụng thuốc Thuốc Alanboss khi kết hợp chung với các thuốc hạ áp, nitrates có thể xảy ra tình trạng tương tác thuốc. Do đó, trước khi được kê đơn thuốc, người bệnh cần thông báo với bác sĩ các loại thuốc bạn đang sử dụng.Bệnh nhân nhạy cảm với thuốc chẹn alpha-1. Nếu có thiểu năng vành thì vẫn tiếp tục điều trị.Nếu bị đau thắt ngực tái phát trở lại hoặc xấu đi thì nên ngừng điều trị.Hạ huyết áp tư thế có thể xảy ra thoáng qua khi bắt đầu điều trị có kết hợp với thuốc hạ áp khác.Thuốc có thể gây nên tác dụng phụ chóng mặt, buồn ngủ... ảnh hưởng đến khả năng vận hành máy móc và lái xe.Sử dụng thuốc Alanboss thường xuyên để có được nhiều lợi ích nhất từ nó và có thể ngưng dùng thuốc nếu thấy bất cứ dấu hiệu bất thường nào mới xuất hiện hay tình trạng bệnh không bớt sau 7 ngày. Tuyệt đối không lạm dụng thuốc quá lâu trong thời gian dài. Điều này không làm cho tình trạng bệnh của bệnh nhân được tiến triển tốt hơn mà còn làm tăng nguy cơ mắc phải những tác dụng không mong muốn.
vinmec
606
Những lợi ích của dịch vụ lấy mẫu xét nghiệm tại nhà Bình Dương 2. Những lợi ích của dịch vụ lấy mẫu xét nghiệm tại nhà Bình Dương Là tỉnh thành được xem như thành phố công nghiệp với mật độ dân số cao, đời sống cũng như dịch vụ phát triển xếp vào hạng bậc nhất nhì của cả nước. Nhu cầu thăm khám, chăm sóc sức khỏe của người dân tại Bình Dương vì thế rất được chú trọng. Dịch vụ giúp người dân kiểm soát sức khỏe chủ động ngay cả khi không đến được bệnh viện. Thông qua chỉ số xét nghiệm bác sĩ sẽ phân tích và chẩn đoán sức khỏe cho khách hàng. Ngoài ra, dịch vụ lấy mẫu xét nghiệm tại nhà còn mang lại nhiều ưu điểm như: Đây là dịch vụ tiện ích bởi nhân viên y tế sẽ đến tại nhà lấy mẫu xét nghiệm, khách hàng không cần di chuyển đi tới phòng khám; Khách hàng không cần xếp hàng làm thủ tục hành chính rườm rà; Khách hàng được nghỉ ngơi ngay tại nhà ngay sau khi chuyên viên tiến hành lấy mẫu xét nghiệm. Việc phát hiện bệnh sớm khi chưa gây ra những triệu chứng giúp đưa ra phác đồ điều trị hiệu quả, nhanh chóng. 4. vn. Bước 2: Nhân viên y tế đến tận nơi theo lịch hẹn lấy mẫu bệnh phẩm Bước 3: Xét nghiệm và trả kết quả Bệnh phẩm thu được sẽ được bảo quản đúng quy trình và đưa về Phòng xét nghiệm. Sau đó, nhân viên y tế sẽ tiến hành phân tích mẫu bằng hệ thống máy xét nghiệm đạt chuẩn Quốc tế. Khi có kết quả, khách hàng sẽ được thông báo và hướng dẫn cách tra cứu qua tin nhắn SMS. Bước 4: Tư vấn kết quả
medlatec
301
Sụn tăng trưởng có chức năng gì và những thông tin cần biết Sụn ​​​​tăng trưởng là một cấu trúc phức tạp, thường xuyên gặp phải những vấn đề về chấn thương, đặc biệt ở trẻ chiếm từ 18 đến 30% các trường hợp chấn thương. Bài viết sau giải đáp thắc mắc: “Sụn tăng trưởng có chức năng gì?” và sự phát triển của xương. 1. Hình thành sụn tăng trưởng và sự phát triển của xương Về vật lý, sụn tăng trưởng còn được gọi là tấm tăng trưởng, có chức năng đảm bảo sự phát triển theo chiều dọc của xương dài. Về cấu trúc giải phẫu, đây là nơi diễn ra các tương tác phân tử và vật lý sinh học mang lại cho bộ xương đang phát triển những tính chất đặc thù. Chồi của các chi được hình thành từ tuần thứ 4 của quá trình phát triển phôi do sự tăng sinh của các tế bào trung mô. Vào khoảng tuần thứ 5, bắt đầu hình thành các phần tử xương, định hình trước các đường viền xương. Sự trưởng thành của các tế bào cấu thành này hướng tới một quá trình tạo xương nội sụn, giai đoạn đầu tiên bao gồm sự biệt hóa sụn. Ở cấp độ xương dài, quá trình cốt hóa nội sụn sau đó diễn ra ở vùng giữa cơ hoành, từ các điểm cốt hóa chính. Nó dần dần kéo dài về phía xương tứ chi. Tuy nhiên, để chống lại "sự xâm lấn của xương" một cấu trúc sụn có tổ chức: chondro epiphysis được giữ lại. Nó được tạo thành từ một số yếu tố: epiphysis, apophysis và các yếu tố vật lý. Đầu xương là một sụn tăng trưởng, có tổ chức hình cầu, tính phân cực và độ giãn nở của sụn quyết định sự tăng trưởng về thể tích của hai đầu xương cũng như hình thái khớp. Các apophysis cũng là sụn tăng trưởng của tổ chức hình cầu, chúng chịu trách nhiệm cho sự tăng trưởng của các khối chèn gân. Mặt khác, một tổ chức dạng đĩa, thể hiện một cực tăng trưởng theo trục và giữ chìa khóa cho sự phát triển về chiều dài của xương. Các đĩa tăng trưởng của sụn liên tục duy trì các quá trình tạo xương nội sụn, theo các quy định phức tạp, các giai đoạn tế bào và phân tử tái tạo các giai đoạn phôi xương của xương dài. Tuy nhiên, chúng mở ra theo một tổ chức không gian và thời gian duy trì độ bền cho đến khi bộ xương trưởng thành. Không giống như sụn khớp, sụn tăng trưởng là nơi diễn ra hoạt động trao đổi chất mạnh mẽ. Điều này dựa trên sự hình thành mạch máu đặc biệt phong phú từ các vòng nối quanh khớp, được bắt nguồn từ ba hệ thống riêng biệt. Các mạch máu ở đầu xương đóng góp vào quá trình tạo mạch máu ở phía đầu xương của sụn tăng trưởng: vùng mầm và vùng tăng sinh. Các mạch siêu hình xương, cũng như các nhánh tận cùng của các động mạch trung chuyển, đảm bảo sự trao đổi chất. Một mạng lưới thứ ba đến từ vòng màng sụn và góp phần tạo mạch máu cho đỉnh ngoại vi của đĩa tăng trưởng. Mặt khác, vùng trung tâm của sụn tăng trưởng – vùng phì đại – hoàn toàn không có mạch máu. 2. Sự phát triển về chiều dài của xương Ở chi dưới, sự phát triển chiếm ưu thế nằm gần đầu gối. Đầu xa xương đùi, đầu gần xương mác và xương chày đóng góp trung bình 80% vào sự gia tăng chiều dài chi. Tương tự, đối với các chi trên, sự phát triển vượt trội nằm cách xa khuỷu tay (đầu gần xương cánh tay và xương trụ). Cho đến hết tuổi dậy thì, sự trưởng thành của bộ xương kết thúc, đi kèm với sự biến mất hoàn toàn của lớp sụn tăng trưởng. Sự biến mất này, không đồng bộ theo các vị trí giải phẫu, điều này giúp đánh giá "tuổi xương" của thanh thiếu niên. Từ khi sinh ra, nhiều hormone tham gia vào quá trình điều hòa hệ thống bên ngoài đối với tốc độ tăng trưởng của thể chất. Các tế bào sụn của đĩa tăng trưởng có các thụ thể hormone tăng trưởng có tác dụng trực tiếp, kích thích sự tăng sinh và phì đại của chúng. Hormone này cũng có tác dụng gián tiếp thông qua kích hoạt cục bộ somatomedin (IGF-1) trong cơ thể, cũng như bằng cách kích thích sản xuất gan. Steroid giới tính cũng đóng một vai trò quan trọng trong việc kiểm soát sự tăng trưởng. Testosterone kích thích sự tăng sinh tế bào sụn trong cơ thể ở thời kỳ tiền dậy thì. Estrogen đóng một vai trò tương tự đối với tế bào sụn, khi bắt đầu dậy thì, thông qua các thụ thể alpha của chúng. Tuy nhiên, các thụ thể beta cũng chịu trách nhiệm ức chế sự phát triển của khung xương trục bằng cách hạn chế sự tăng sinh của tế bào sụn và sau đó thúc đẩy sự xâm lấn mạch máu của cơ thể, dẫn đến hiện tượng mọc đầu xương sinh lý vào cuối tuổi dậy thì. Ảnh hưởng của nội tiết tố nam đối với thể chất một phần liên quan đến sự biến đổi của chúng thành estrogen. 3. Sụn tăng trưởng có chức năng gì? Sụn tăng trưởng có chức năng gì? Chức năng của sụn tăng trưởng rất cần thiết trong quá trình phát triển xương, vì vậy đòi hỏi sự chú ý đặc biệt trong quá trình điều trị chỉnh hình và phẫu thuật bộ xương của trẻ. Về mặt cơ học, sụn tăng trưởng đại diện cho các vùng "chuyển tiếp" sụn xen kẽ giữa hai đoạn xương. Chúng tạo thành các vùng tập trung căng thẳng cơ học, chịu trách nhiệm về tần suất cực cao của các tổn thương mà chúng tiếp xúc trong bệnh lý chấn thương cũng như trong các căng thẳng lặp đi lặp lại liên quan đến hoạt động thể thao cường độ cao. Phân loại gãy xương đầu xương thành năm loại Các loại I và II đi qua độ dày của vật lý, giữa lớp nối tiếp và lớp phì đại: lớp mầm vẫn còn nguyên vẹn. Ngược lại, các loại III và IV hoàn toàn vượt qua sụn tăng trưởng, có nguy cơ gây tổn thương cho vùng mầm. Loại V có đặc điểm là không nhất thiết phải nhìn thấy ngay trên phim X- quang mà do thể chất bị tác động nghiêm trọng, có nguy cơ bị hủy hoại hoàn toàn. Trên đây là những thông tin hữu ích trả lời cho câu hỏi Sụn tăng trưởng có chức năng gì?
medlatec
1,149
Làm sao phát hiện sớm nguy cơ tiểu đường ở trẻ em? Tiểu đường là bệnh ngày càng trở nên phổ biến. Tiểu đường ở trẻ em dẫn đến rất nhiều hệ quả cho sức khỏe. Việc sàng lọc tiểu đường ở trẻ em có vai trò quan trọng trong sàng lọc, phát hiện và điều trị kịp thời, tránh các biến chứng nguy hiểm. 1. Bệnh tiểu đường là gì ? Tiểu đường là bệnh mạn tính, nguyên nhân gây ra là do rối loạn quá trình sử dụng và tích trữ đường, dẫn đến tăng lượng đường trong máu. Tiểu đường là bệnh không có khả năng lây nhiễm. Bệnh tiểu đường có 2 tuýp:Type 1: Xảy ra chủ yếu ở bệnh nhân trẻ tuổi. Tiểu đường type 1 ở trẻ em đa phần không có biểu hiện rõ trong giai đoạn đầu nên thường được phát hiện muộn.Type 2: Gặp chủ yếu ở người cao tuổi, thừa cân béo phì. 2. Nguyên nhân gây nên bệnh tiểu đường ở trẻ em Nguyên nhân gây nên bệnh tiểu đường ở trẻ em là do thiếu hụt insulin (tụy sản xuất) đối với type 1 và khiếm khuyết tác động của insulin type 2. Khi thiếu hụt insulin thì glucose không vào được trong tế bào. Do đó, nồng độ glucose máu tăng cao.Ngoài ra, tiểu đường ở trẻ em còn do cơ chế miễn dịch của trẻ khi trẻ tiếp xúc những yếu tố như thuốc, hóa chất. Tình trạng thừa cân béo phì ngày càng gia tăng cũng là một trong những nguyên nhân gây nên bệnh tiểu đường. Nguyên nhân gây nên bệnh tiểu đường ở trẻ em là do thiếu hụt insulin (tụy sản xuất). 3. Nguy cơ tiểu đường ở trẻ em? Tiểu đường thường gặp ở mọi lứa tuổi, cả nam và nữ. Đối với trẻ em, đái tháo đường hay gặp ở trẻ bắt đầu đi học (5-7 tuổi) và tuổi dậy thì (11-13 tuổi). Đa số trẻ em thường mắc tiểu đường type 1, một số trẻ thừa cân béo phì có thể mắc type 2.Bệnh đái tháo đường không phải là bệnh lây truyền nhưng lại có tính di truyền. Ở những trẻ có người thân mắc tiểu đường thì có khả năng bị bệnh cao hơn những gia đình không có người mắc bệnh này. Điều này đã được nghiên cứu chứng minh.Việc ăn nhiều đường có gây tiểu đường ở trẻ em hay không vẫn chưa được khoa học chứng minh. Tuy nhiên, khi lượng đường đưa vào cơ thể dư thừa sẽ buộc cơ thể chuyển hóa thành mỡ. Lượng mỡ dư thừa sẽ dẫn đến béo phì. Đây cũng là một trong những nguy cơ dẫn đến bệnh tiểu đường. 4. Sàng lọc tiểu đường ở trẻ em Trẻ em bị tiểu đường thường có các triệu chứng sau:Có triệu chứng "bốn nhiều" bao gồm: Ăn nhiều, gầy nhiều, khát nhiều, uống nhiều. Tuy nhiên, trên thực tế ít trẻ có đầy đủ bốn triệu chứng trên. Có trẻ chỉ có hai hoặc ba triệu chứng.Ngoài ra, trẻ bị tiểu đường còn có biểu hiện kém ăn, sụt cân, mệt mỏi, suy kiệt, nôn ói, đau bụng, mất nước, rối loạn tri giác. Trẻ cũng có thể có biểu hiện của việc suy giảm sức đề kháng như bị mụn nhọt, viêm ngứa bộ phận sinh dục, viêm nướu răng.Tiểu đường ở trẻ em còn có các biểu hiện như tê ở chân, giảm thị lực, hoa mắt.Sàng lọc tiểu đường ở trẻ có vai trò rất quan trọng, giúp phát hiện bệnh sớm, điều trị kịp thời và ngăn cản bệnh tiến triển cũng hạn chế được các biến chứng do bệnh gây ra. Các biện pháp sàng lọc tiểu đường ở trẻ em bao gồm:Cho trẻ đi khám sức khỏe định kỳ.Trẻ bị đái tháo đường type 1 ở giai đoạn đầu thường không có biểu hiện rõ ràng. Thường là sút cân, kém ăn, khát nhiều... Nếu thấy trẻ có các dấu hiệu trên cần đưa trẻ đi khám ngay để sớm phát hiện bệnh. 5. Bệnh tiểu đường ở trẻ em có thể gây ra những biến chứng gì ? Biến chứng điển hình nhất của bệnh đái tháo đường là nhiễm toan ceton. Cơ thể không sử dụng được đường nên đã chuyển hóa mỡ để cung cấp năng lượng cho hoạt động của cơ thể. Chính việc chuyển hóa mỡ đã tạo ra nhiều thể ceton trong máu thông qua quá trình chuyển hoá acid béo. Khi nhiễm toan ceton, trẻ có biểu hiện lơ mơ, hôn mê, thở nhanh sâu, mất nước.Biến chứng lâu dài có thể kể đến là mù lòa, suy thận, tiểu đạm.Tiểu đường ở trẻ em còn là nguyên nhân dẫn đến các bệnh về tim mạch, như tai biến mạch máu não hay mù mắt, suy thận, liệt dương, hoại thư... 6. Điều trị tiểu đường ở trẻ em Mục đích điều trị đái tháo đường là đưa đường huyết về gần mức bình thường, đồng thời hạn chế biến chứng. Do đó, cần tuân thủ các nguyên tắc sau sau đây:Thường xuyên tiến hành đo đường huyết cho người bệnh theo y lệnh của bác sĩ. Có thể thử đường huyết nhanh bằng que dextrostix hoặc glucostix. Việc theo dõi đường huyết phải tiến hành hằng ngày để có thể phát hiện sớm biến chứng.Làm xét nghiệm Hemoglobin A1c (Hb. A1c) định kỳ 3 tháng một lần để theo dõi điều trị, xem có làm cải thiện tình trạng người bệnh hay không.Thực hiện dùng thuốc đúng theo y lệnh bác sĩ.Thực hiện chế độ ăn hợp lý để ngăn ngừa và phát hiện sớm biến chứng.Việc hợp tác giữa bác sĩ, bệnh nhân và người nhà có vai trò rất quan trọng. Để điều trị tiểu đường ở trẻ em hiệu quả, cần tuyệt đối tuân thủ theo hướng dẫn của bác sĩ 7. Biện pháp phòng ngừa Phòng bệnh là công tác rất quan trọng trong hoạt động y tế. Để phòng ngừa bệnh tiểu đường, cần thực hiện các nguyên tắc sau:Điều chỉnh chế độ dinh dưỡng cho trẻ: Cho trẻ ăn uống phù hợp, không cho ăn nhiều đường, đồ ngọt. Cho trẻ ăn nhiều rau xanh, hoa quả để tăng thêm chất xơ và vitamin cần thiết. Đặc biệt, cần tránh các đồ uống có ga và đồ ăn sẵn. Tăng cường các món nấu, luộc và hạn chế món chiên xào trong khẩu phần ăn của trẻ.Tạo điều kiện và thói quen vận động cho trẻ. Cùng trẻ chạy bộ hay chơi thể thao mỗi ngày.Đưa trẻ đi khám sức khỏe định kỳ để sớm phát hiện bệnh.Hy vọng với những chia sẻ trên đã giúp bạn đọc hiểu hơn về bệnh tiểu đường ở trẻ em và các biện pháp sàng lọc tiểu đường ở trẻ em. Từ những kiến thức đó để có thể phát hiện bệnh sớm và điều trị kịp thời.
vinmec
1,161
Biểu hiện viêm hô hấp trên ở trẻ và cách phòng ngừa bệnh? Viêm hô hấp trên ở trẻ là bệnh thường gặp do sức đề kháng của trẻ còn yếu, nhạy cảm với các tác nhân gây bệnh. Kết hợp với yếu tố môi trường sống ô nhiễm hoặc thay đổi thời tiết sẽ khiến bệnh trở nên trầm trọng. Do đó, cha mẹ cần nhận biết bệnh sớm bằng các biểu hiện từ đó có thể có phương pháp điều trị và phòng ngừa bệnh tốt hơn. 1. Viêm hô hấp trên ở bé nhỏ có những biểu hiện điển hình nào? 1.1 Tìm biểu về khái niệm viêm hô hấp trên ở trẻ? Đường hô hấp của trẻ là hệ bao gồm nhiều cơ quan, trong đó đường hô hấp trên bắt đầu từ mũi đến thanh quản dễ bị viêm nhất bởi đây là cơ quan tiếp xúc trực tiếp với không khí. Các tác nhân gây bệnh bao gồm: virus, vi khuẩn… Bên cạnh đó, trẻ bị viêm đường hô hấp còn do các yếu tố khác như: hơi độc, khí lạnh, khí nóng, bụi bẩn, khói thuốc… Các bệnh viêm đường hô hấp trên ở trẻ thường gặp bao gồm: bệnh viêm họng, bệnh viêm mũi, viêm xoang, viêm thanh quản, viêm tai giữa, viêm amidan… Các bệnh lý này nếu không được điều trị tốt sẽ gây viêm đường hô hấp dưới. Nghiêm trọng hơn, còn có thể gây ra bệnh viêm phổi, gây ảnh hưởng đến sức khỏe và thậm chí là tính mạng của trẻ. Tùy vào độ tuổi của trẻ và các tác nhân gây bệnh, viêm đường hô hấp ở trẻ có thể có những triệu chứng, biểu hiện khác nhau. Do đó, cha mẹ cần chú ý và phân biệt triệu chứng viêm đường hô hấp ở trẻ là ở mức độ nào để có phương pháp chăm sóc, điều trị phù hợp, hiệu quả. Viêm hô hấp trên ở trẻ là bệnh thường gặp do sức đề kháng của trẻ còn yếu, nhạy cảm với các tác nhân gây bệnh. 1.2 Biểu hiện viêm hô hấp trên ở trẻ theo độ tuổi – Ở trẻ sơ sinh, trẻ chưa biết biểu hiện bệnh tốt như những trẻ lớn hơn, biểu hiện khi viêm đường hô hấp trên chủ yếu là: trẻ sốt nhẹ, chảy mũi, ho, khò khè, bỏ bú, quấy khóc,… – Ở trẻ lớn hơn, viêm đường hô hấp trên chủ yếu gây ra các biểu hiện như: chảy nước mũi, nghẹt mũi, đau họng, ho, sổ mũi, mệt mỏi, khàn tiếng, chán ăn, sốt nhẹ,… 1.3 Biểu hiện viêm hô hấp trên theo mức độ bệnh – Ở mức độ nhẹ trẻ thường chỉ gây triệu chứng sốt nhẹ như: ho, sổ mũi…. Trẻ vẫn có thể ngủ được nhưng khó chịu, cha mẹ có thể hỗ trợ trẻ bằng cách cho trẻ uống quất hấp đường, mật ong để làm dịu. – Ở mức độ vừa viêm đường hô hấp trên sẽ gây triệu chứng cho trẻ như: sốt, ho, thở nhanh hơn. Đây là biểu hiện cho thấy tình trạng của trẻ đã tiến triển thành viêm phế quản hoặc viêm phổi nhẹ. Lúc này, trẻ cần điều trị viêm đường hô hấp bằng thuốc theo hướng dẫn của bác sĩ. – Mức độ nghiêm trọng ngoài các triệu chứng như: thở nhanh, ho, co rút lồng ngực… trẻ còn xuất hiện thêm các dấu hiệu như cơ thể tím tái. Những dấu hiệu này cho thấy tình trạng viêm đường hô hấp sẽ tiến triển thành viêm phổi nặng và biến chứng. Lúc này, trẻ cần được hồi sức cấp cứu càng sớm càng tốt, nếu được xử lý kịp thời và đúng cách sẽ gây nguy hiểm đến tính mạng. Ở mức độ nhẹ trẻ thường chỉ gây triệu chứng sốt nhẹ như: ho, sổ mũi…. Trẻ vẫn có thể ngủ được nhưng khó chịu, cha mẹ có thể hỗ trợ trẻ bằng cách cho trẻ uống quất hấp đường, mật ong để làm dịu 2. Viêm hô hấp trên ở trẻ nhỏ do những nguyên nhân nào gây ra? – Trẻ nhỏ mắc viêm đường hô hấp thường do: Virus, vi khuẩn, phế cầu khuẩn, liên cầu khuẩn, nấm…gây ra Bên cạnh đó còn có các yếu tố khác làm tăng cơ hội cho tác nhân gây bệnh xâm nhập vào cơ thể của trẻ và khiến hệ miễn dịch yếu hơn như: – Môi trường sống không đảm bảo: Trẻ thường xuyên nằm ở phòng lạnh, điều kiện không khí ẩm thấp, thường xuyên tiếp xúc với khói thuốc lá, khói bếp, khói than tổ ong, điều kiện vệ sinh kém… sẽ có nguy cơ mắc các bệnh về đường hô hấp. – Sức đề kháng cơ thể của trẻ yếu: Trẻ càng nhỏ tuổi thì nguy cơ mắc viêm đường hô hấp càng cao hơn so với trẻ lớn hơn, nhất là trẻ dưới 1 tuổi do sức đề kháng cơ thể còn kém. Trẻ nhỏ mắc viêm đường hô hấp thường do: Virus, vi khuẩn, phế cầu khuẩn, liên cầu khuẩn, nấm…gây ra 3. Cần làm gì để phòng ngừa viêm đường hô hấp trên ở trẻ nhỏ? Để phòng tránh tình trạng trẻ bị viêm đường hô hấp trên cha mẹ hãy chú ý thực hiện những điều sau: 3.1 Lưu ý tiêm phòng đầy đủ cho bé Cha mẹ hãy ghi nhớ lịch tiêm phòng cho trẻ đặc biệt là vắc xin phòng bệnh truyền nhiễm thường gặp và cúm hàng. Đây là biện pháp đơn giản giúp tạo miễn dịch phòng ngừa hiệu quả, khi cơ thể đã có kháng thể thì khi tiếp xúc với tác nhân gây bệnh, hệ miễn dịch tiêu diệt nhanh chóng hơn. 3.2 Cha mẹ cần lưu ý cung cấp đầy đủ dinh dưỡng cho bé Dinh dưỡng đóng vai trò quan trọng trong việc tăng cường sức khỏe và sức đề kháng ở trẻ. Do đó cha mẹ hãy lưu ý cung cấp đầy đủ dinh dưỡng cho bé bằng cách cho bé bú đủ bữa trong ngày, với những trẻ lớn hơn thì bổ sung cho trẻ ăn đủ chất, tăng cường nhóm Vitamin A và DHA. 3.3 Vệ sinh, chăm sóc mũi, họng Cha mẹ nên vệ sinh mũi hàng ngày cho trẻ bằng nước muối sinh lý loãng, dịu nhẹ để vệ sinh mũi họng cho trẻ. Việc này sẽ giúp thông thoáng đường thở, tiêu diệt vi khuẩn và giúp phòng các bệnh về đường hô hấp tốt hơn. Với những biểu hiện của trẻ bị viêm đường hô hấp trên, cha mẹ hãy lưu ý quan sát, theo dõi trẻ cẩn thận, kịp thời đưa trẻ đến bệnh viện để được bác sĩ thăm khám Với những biểu hiện của trẻ bị viêm đường hô hấp trên, cha mẹ hãy lưu ý quan sát, theo dõi trẻ cẩn thận, kịp thời đưa trẻ đến bệnh viện để được bác sĩ thăm khám. Bệnh viêm đường hô hấp trên ở trẻ sẽ không quá nghiêm trọng nếu được phát hiện sớm và điều trị tích cực.
thucuc
1,197
Sang chấn tâm lý là gì, làm sao để vượt qua? Sang chấn tâm lý là tình trạng không hiếm gặp trong cuộc sống của nhiều người. Tuy nhiên, những ảnh hưởng mà nó gây ra và cách phản ứng của mỗi người trước tình trạng ấy là không giống nhau. Vậy chính xác, sang chấn tâm lý là gì và nên làm thế nào để sớm vượt qua đó, bài viết sau sẽ cùng bạn đi tìm lời giải đáp. 1. Sang chấn tâm lý là gì? 1.1. Như thế nào là sang chấn tâm lý? Sang chấn tâm lý là thuật ngữ không lạ lẫm với nhiều người nhưng để giải thích chính xác nó nghĩa là như thế nào thì không phải ai cũng làm được. Vậy, sang chấn tâm lý là gì? Nói một cách dễ hiểu thì đây là một dạng tổn thương tâm lý được tạo nên sau khi trải qua một hoặc nhiều sự kiện khiến một người cảm thấy căng thẳng, đáng sợ hoặc đau khổ. Tình trạng sang chấn về tâm lý thường có mối liên quan đến tình huống nào đó gây cho họ cảm giác bị cô lập, cảm thấy quá tải và bất lực. Khi trải qua một chấn thương về tâm lý, mỗi người sẽ có phản ứng không giống nhau, có người đi qua nó một cách dễ dàng nhưng có người lại cảm thấy vô cùng khó khăn. Một số người khi đi qua một sự kiện đau thương sẽ nảy sinh hiện tượng stress, sợ hãi,... dần dần chuyển thành rối loạn stress và sang chấn tâm lý. 1.2. Nguyên nhân nào dẫn đến sang chấn tâm lý? Biết được nguyên nhân gây ra sang chấn tâm lý là gì có vai trò rất quan trọng đối với việc đưa ra giải pháp để vượt qua nó. Thường thì tình trạng này là do: - Bị tấn công bạo lực, chấn thương, tai nạn,... trong quá khứ. - Trải qua cảm giác mệt mỏi, căng thẳng trong một thời gian dài vì một hoàn cảnh hay sự kiện đau thương nào đó. - Một số nguyên nhân dễ bị bỏ qua như: sự mất mát người thân, bị sỉ nhục, một mối quan hệ bị tan vỡ,... 1.3. Dấu hiệu nhận biết một người bị sang chấn tâm lý Những người đang bị sang chấn tâm lý thường có dấu hiệu: - Về nhận thức: khả năng tập trung kém, dễ nhầm lẫn, mất trí nhớ, hay gặp ác mộng, có cảm giác lâng lâng, bị mất phương hướng,... - Về hành vi: né tránh những địa điểm hoặc hoạt động dễ kích hoạt ký ức, thu mình và cách ly với xã hội, trở nên thiếu hứng thú với những hoạt động trước đây vốn thấy rất thú vị,... - Về vật lý: dễ giật mình, cảm thấy kiệt sức, dễ tức giận, nhịp tim nhanh, mất ngủ, chức năng tình dục rối loạn, luôn cảnh giác với các nguy cơ tiềm ẩn,... - Về tâm lý: tràn ngập nỗi lo sợ, có hành vi cưỡng chế và ám ảnh, tách rời khỏi người khác, cảm xúc bị tê liệt, hay muộn phiền, có cảm giác tội lỗi, phẫn nộ, lo ngại,... 2. Làm cách nào để vượt qua sang chấn tâm lý? Sang chấn tâm lý cần được chữa trị bởi nếu điều này không xảy ra nó sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng đến cuộc sống của người bệnh, thậm chí có người còn tự hủy hoại sự sống của chính mình. Khi đã hiểu được tác hại của sang chấn tâm lý là gì chúng ta sẽ thấy được tầm quan trọng của việc điều trị hội chứng này. Đối với bệnh nhân bị sang chấn tâm lý, bác sĩ sẽ có một số bài kiểm tra phù hợp để chẩn đoán chính xác và đưa ra phác đồ điều trị cụ thể. Hiện nay, có một số phương pháp đang được áp dụng để cải thiện tình trạng này, đó là: - Trị liệu tâm lý Rất nhiều bệnh nhân mắc sang chấn tâm lý có xu hướng né tránh, che giấu nguyên nhân khiến họ bị tổn thương và từ chối điều trị. Vì thế, liệu pháp tâm lý luôn được ưu tiên hàng đầu và đánh giá cao trong việc cải thiện hội chứng này. Với việc điều trị tâm lý, bác sĩ sẽ có các buổi trò chuyện để người bệnh hiểu hơn về bản thân và nỗi sợ mà mình đang trải qua. Cũng từ đây bác sĩ tâm lý sẽ biết cách giúp cho họ vượt qua được chấn thương và đối diện với hiện thực tốt hơn, dễ cởi mở và chia sẻ về những gì mà mình đang gặp phải. Khi đã có khả năng đối diện với sự kiện gây sang chấn, người bệnh sẽ dần dần vượt qua được nỗi lo sợ để quay lại với thực tại cuộc sống. Tuy nhiên, không có chung một liệu pháp tâm lý cho tất cả bệnh nhân mà cần căn cứ trên tình trạng bệnh của từng người để áp dụng phương pháp phù hợp. Kết thúc quá trình điều trị tâm lý, người bệnh sẽ được hướng dẫn cách kiểm soát cảm xúc tốt hơn, biết cách đối mặt và xử lý trước những vướng mắc, khó khăn,... và có kỹ năng cần thiết để hòa nhập dần dần với cuộc sống. - Sử dụng thuốc Mặc dù chỉ điều trị bằng thuốc không thể đẩy lùi được sang chấn tâm lý nhưng biện pháp này giúp kiểm soát được các triệu chứng do nó gây ra như: rối loạn giấc ngủ, trầm cảm, lo âu,... - Tự chăm sóc Có biện pháp tự chăm sóc tốt bản thân cũng sẽ hỗ trợ kiểm soát các triệu chứng về thể chất, tâm lý và cảm xúc do sang chấn tâm lý. Cụ thể là: + Tập thể dục mỗi ngày khoảng 30 phút và duy trì đều đặn các ngày trong tuần. + Chánh niệm với các bài tập dựa trên chánh niệm để ngăn hồi tưởng đến sự kiện đau thương và sống với hiện tại. + Kết nối với những người xung quanh bằng cách chia sẻ, giao tiếp với những người mình cảm thấy tin tưởng sẽ giúp người bệnh bớt cảm thấy tiêu cực. + Có lối sống cân bằng như: ngủ đủ 7 - 9 giờ mỗi đêm, nói không với các chất kích thích, tránh những hoạt động dễ gây căng thẳng,... Nhìn chung, sang chấn tâm lý có thể xảy ra với bất kỳ ai và cần được can thiệp càng sớm càng tốt để tránh những hệ lụy nguy hiểm. Nếu bạn đã biết được triệu chứng của sang chấn tâm lý là gì, hãy chủ động thăm khám khi nghi ngờ mình đang đối diện với nó. Việc làm này sẽ giúp bạn sớm tìm ra hướng giải quyết tốt nhất cho bản thân để sớm quay trở lại với cuộc sống bình thường.
medlatec
1,158
Bổ sung những thực phẩm này không lo thiếu vitamin C Quả ổi, súp lơ, quả cam, dâu tây,… là những thực phẩm chứa nhiều vitamin C và các dưỡng chất tốt cho cơ thể. Chỉ cần bổ sung những thực phẩm này bạn sẽ không phải lo thiếu vitamin C và tăng cường hệ miễn dịch chống chọi các bệnh hiệu quả. 1. Quả ổi Ổi là trái cây vùng cận nhiệt đới, chứa lượng vitamin C gấp 4 lần so với quả cam. Ổi cũng giàu lượng vitamin A, axít folic và các chất khoáng: kali, đồng, mangan. Ổi cũng là thức ăn tốt vì chứa nhiều chất xơ, ít chất béo bão hòa, ít cholesterol và muối natri. Lượng vitamin C trong quả ổi khoảng 200mg cho 100g ổi. Muốn tốt cho hệ miễn dịch thì phải ăn nhiều ổi nhé. 2. Súp lơ Bông cải hay súp lơ chứa lượng vitamin C khoảng 46 mg cho mỗi 100g. Súp lơ cũng chứa một vài hoạt chất chống ung thư, vitamin B (bao gồm cả folat) và vitamin K. Cũng giống như bông cải xanh và cải Brussels, cách tốt nhất để chế biến là luộc và hấp, nấu kỹ quá có thể làm mất đi chất dinh dưỡng. 3. Ớt Đà Lạt Ớt Đà Lạt, đặc biệt là loại màu đỏ, là quả giàu chất vitamin C và lượng cao chất chống oxy hóa. Đối với loại ớt màu đỏ thì lượng vitamin C khoảng 140mg cho mỗi 100g, loại ớt màu xanh thì khoảng 80mg vitamin C cho mỗi 100g. Khi nấu lượng vitamin C sẽ giảm thấp hơn. Đây là loại thực phẩm có lượng calo thấp và nguồn cung cấp dồi dào vitamin B6, sắt và kali. 4. Quả cam Quả cam cùng với các loại quả nhóm cam quýt khác được biết là nguồn cung cấp vitamin C, đây được gọi là “trái cây mùa đông” vì nó là vũ khí lợi hại chống lại cảm cúm mùa lạnh. Vitamin C trong cam vào khoảng 50mg cho 100g giúp hỗ trợ hệ miễn dịch, qua đó làm giảm nguy cơ ung thư. Trái cây họ cam quýt cũng cải thiện tuần hoàn máu, giảm thấp lượng cholesterol. Cũng nên nhớ là hiệu quả tốt hơn khi ăn trái cây so với chỉ uống nước ép. 5. Quả dâu tây Quả dâu tây chứa rất nhiều chất xơ và chất chống oxy hóa, nó chứa lượng vitamin C khiêm tốn vào khoảng 80mg cho 100g quả dâu tây. 6. Quả kiwi Quả kiwi là một loại trái cây dinh dưỡng nhất thế giới, nó chứa lượng cao vitamin C vào khoảng 70mg cho mỗi 100g, chất kali, chất chống oxy hóa, axít béo omega-3. Quả kiwi nên được ăn sớm khi nó chín và chỉ cắt ra trước khi ăn vì cắt ra để lâu sẽ làm giảm lượng vitamin C. 7. Đu đủ Quả đu đủ chứa lượng vitamin C khoảng 62mg cho 100g, ngoài ra, đu đủ còn chứa nhiều chất chống oxy hóa như carotene và flavonoid, vitamin A và folat. Đu đủ được cho là giảm nguy cơ ung thư đại tràng và ung thư cổ tử cung. Trái cây vùng nhiệt đới này cũng chứa men papain, một loại men rất tốt cho đường tiêu hóa và hỗ trợ cho hệ thống men khác hấp thu tối đa thực phẩm ăn vào cơ thể.
thucuc
573
Điều trị và chăm sóc nghẹt mũi ở trẻ sơ sinh Nghẹt mũi ở trẻ sơ sinh là tình trạng lỗ mũi bị lấp đầy bởi dịch nhầy, gây cản trở hô hấp, lâu dần sẽ biến chứng thành nhiều các căn bệnh khác. Vậy điều trị và chăm sóc nghẹt mũi ở trẻ sơ sinh như thế nào? 1. Nghẹt mũi và nguyên nhân gây nghẹt mũi ở trẻ sơ sinh Nghẹt mũi ở trẻ sơ sinh là tình trạng khoang mũi bị ngăn bít bởi dịch nhầy, đường thở bị cản trở gây khó khăn cho hoạt động hô hấp. Tình trạng này sẽ khiến trẻ trở nên khó thở, nếu không được chữa trị trẻ sẽ học cách thở bằng miệng, gặp rối loạn giấc ngủ và ăn uống. Theo đó, nguyên nhân gây nghẹt mũi ở trẻ sơ sinh thường gặp là:Cúm. Bệnh đường hô hấp do vi rút gây bệnh (cảm cúm, v.v)Viêm xoangĐộ ẩm môi trường thấp, tiết trời khô hanh. Chất gây dị ứng như bụi, khói thuốc lá, nước hoa, các món ăn, v.v Có nhiều nguyên nhân khác nhau gây nghẹt mũi ở trẻ 2. Trẻ bị nghẹt mũi phải làm sao? Thực tế tình trạng trẻ bị nghẹt mũi không quá nguy hiểm, tuy nhiên nếu không biết cách điều trị và chăm sóc lâu dần có thể sinh ra nhiều các căn bệnh cho trẻ khác. Vì thế việc chăm sóc và điều trị ở giai đoạn sớm với trẻ rất quan trọng. Các bậc phụ huynh có thể chăm sóc trẻ bị nghẹt mũi như sau:2.1 Nhỏ nước muối sinh lý. Nhỏ nước muối sinh lý có tác dụng đào thải dịch nhầy, thông mũi, làm sạch và sát khuẩn mũi hiệu quả. Các mẹ nên nhỏ mũi từ 3 - 5 lần/ngày, tối đa 4 ngày liên tiếp để đảm bảo có tác dụng tốt. Tuy nhiên các mẹ cần lưu ý, nếu sử dụng nước muối sinh lý trong thời gian dài rất dễ gây khô mũi và làm mũi trẻ trở nên nhạy cảm hơn, vì thế các bậc cha mẹ không nên quá lạm dụng. Tư thế nhỏ nước muối cho bé là nằm ngửa, nhỏ mỗi bên mũi một vài giọt, chờ khoảng vài phút, lau sạch nước muối bị thừa chảy ra ngoài. 2.2 Dùng bóng hút mũi. Nếu trẻ bị nghẹt mũi lâu ngày, nhiều dịch nhầy thì phụ huynh nên mua dụng cụ hút mũi cho trẻ. Đầu tiên, cho nước muối sinh lý vào để làm loãng dịch nhầy, sau đó dùng bóp bóng để đẩy tất cả không khí ra, đưa đầu hút vào trong mũi bé rồi từ từ nhả bóng. Lấy giấy lau sạch đầu hút rồi tiếp tục với bên còn lại. Sau khi hút xong, cần vệ sinh sạch sẽ lại mũi và dụng cụ hút mũi. Tiệt trùng dụng cụ hút mũi bằng xà bông và rửa qua nước sôi. Chỉ nên hút mũi 1 - 3 lần/ ngày, vì nếu hút mũi nhiều lần sẽ dễ gây kích ứng mũi. Dùng bóng hút mũi cho trẻ 2.3 Massage cánh mũi. Massage cánh mũi nên được thực hiện sau khi nhỏ nước muối sinh lý. Các bà mẹ thực hiện bằng cách dùng ngón tay cái và ngón tay trẻ chà nhẹ vào 2 bên cánh mũi. Thực hiện mát xa mũi nhiều lần sẽ giúp đường thở của bé được lưu thông dễ dàng hơn, giảm các biểu hiện ngạt mũi ở trẻ sơ sinh. 2.4 Xông hơi. Xông hơi có tác dụng làm loãng dịch nhầy, làm ấm mũi, giảm ho và tình trạng nghẹt mũi do cảm lạnh. Xông hơi được thực hiện bằng cách xả nước nóng vào chậu rồi cho trẻ ngồi xông nhưng cần chú ý không để trẻ chạm vào nước vì dễ bị bỏng.2.5 Nâng cao đầu khi ngủ. Ngoài các biện pháp nhỏ muối thì biện pháp nâng cao đầu cho trẻ bằng cách nâng cao nệm, giường, cũi, hoặc kê gối dưới đầu cũng có tác dụng giúp trẻ dễ thở, ngủ ngon giấc hơn.2.6 Chạy máy giữ ẩm không khí. Máy giữ ẩm không khí có tác dụng giảm đau hoặc khô rát và giúp lỗ mũi thoáng mái hơn. Máy nên được sử dụng vào mùa đông khi không khí khô hanh hoặc trẻ nằm điều hòa mùa hè. Chạy máy giữ ẩm không khí 3. Những điều không nên làm khi trẻ bị nghẹt mũi Ngoài việc cần làm giúp trẻ tránh được tình trạng nghẹt mũi thì các bậc phụ huynh cũng cần chú ý không làm những việc sau đây để tránh ảnh hưởng đến sức khỏe của bé.Phụ huynh không nên tự ý dùng thuốc co mạch hoặc kháng sinh cho trẻ khi không có chỉ định của bác sĩ. Vì nếu dùng sai thuốc, trẻ vừa không khỏi bệnh vừa có nguy cơ xảy ra biến chứng nghiêm trọng.Không nên dùng miệng để trực tiếp hút dịch nhầy trong mũi của trẻ vì vi khuẩn từ miệng bạn có thể gây bội nhiễm, làm trầm trọng thêm tình trạng bệnh của trẻ.Nếu nghẹt mũi kéo dài không rõ nguyên nhân và thực hiện các biện pháp trên không hiệu quả, phụ huynh cần đưa trẻ đi khám ngay lập tức.Thực tế, bệnh nghẹt mũi vẫn không đáng sợ như nhiều người vẫn đồn thổi nếu các bậc cha mẹ có các phương pháp chăm sóc trẻ đúng cách. Tuy nhiên nếu các phương pháp chăm sóc trẻ bị nghẹt mũi tại nhà không thuyên giảm thì các bậc cha mẹ nên đưa trẻ đến các trung tâm y tế để thăm khám và điều trị. Tình trạng nghẹt mũi kéo dài ở trẻ, cha mẹ nên đưa trẻ đến gặp bác sĩ Ngoài ra, để phòng tránh các bệnh lý mà trẻ nhỏ hay mắc phải, cha mẹ nên chú ý đến chế độ dinh dưỡng nâng cao sức đề kháng cho trẻ. Đồng thời bổ sung thêm thực phẩm hỗ trợ có chứa lysine, các vi khoáng chất và vitamin thiết yếu như kẽm, crom, selen, vitamin nhóm B,... giúp hỗ trợ hệ miễn dịch, tăng cường đề kháng để trẻ ít ốm vặt và ít gặp các vấn đề tiêu hóa.Cha mẹ có thể Hướng dẫn cách rửa mũi cho trẻ sơ sinh Viêm mũi dị ứng khác gì viêm mũi thông thường?
vinmec
1,063
Thức uống giúp giải độc gan hiệu quả Chế độ ăn uống không hợp lý, uống nhiều rượu bia hoặc ăn thực phẩm không an toàn là nguyên nhân khiến gan gặp “nguy”. Ngoài việc điều chỉnh chế độ ăn, bạn có thể áp dụng một số loại thức uống giúp giải độc gan hiệu quả sau để tránh biến chứng nguy hiểm. Trà Thức uống giúp giải độc gan hiệu quả Trà được xem là đồ uống giải độc gan tự nhiên hiệu quả bởi trong trà xanh có chứa nhiều chất chống oxy hóa. Uống trà có thể tăng cường tiêu hóa, vì vậy uống trà sau bữa ăn khoảng 30 phút là thói quen tốt đối với gan. Nước lọc bữa ăn khoảng 30 phút là thói quen tốt đối với gan. Hằng ngày chúng ta nên uống từ 1,5 – 2 lít nước để cung cấp đủ lượng nước cần thiết cho cơ thể. 70 % cơ thể con người là nước, vì vậy, nước không chỉ có tác dụng thanh lọc, làm mát cơ thể, ngoài ra nước còn làm mát và giải độc gan rất hiệu quả. Nước chanh Nước chanh ngoài việc là một trong những thức uống giảm cân phổ biến Nước chanh ngoài việc là một trong những thức uống giảm cân phổ biến, mà nước chanh còn rất tốt cho gan. Uống một ly nước chanh vào buổi sáng giúp bạn làm sạch chất dư thừa còn lại trong gan qua một đêm ra khỏi cơ thể và là cách giải đơn giản và hiệu quả nhất cho bài toán uống gì để giải độc gan. Sữa chua Sữa chua là đồ uống ưa thích phổ biến của nhiều bạn gái muốn giảm cân Sữa chua là đồ uống ưa thích phổ biến của nhiều bạn gái muốn giảm cân và có làn da đẹp. Ăn sữa chua hàng ngày giúp bạn điều chỉnh lượng vi khuẩn trong đường ruột, thúc đẩy nhu động ruột, bài tiết chất độc trong đường ruột, kích hoạt thiêu hóa. Sữa đậu nành Sữa đậu không chỉ bổ dưỡng, ít calo mà Sữa đậu không chỉ bổ dưỡng, ít calo mà còn rất hiệu quả trong việc đốt chất chất béo trong cơ thể. Protein, isflavones, glycosides và các thành phần khác trong đậu nành kích thích việc đốt chất tế bào mỡ tích tụ trong gan trong cơ thể. Ngoài ra, đậu nành là thức uống dinh dưỡng giúp bạn bài trừ độc tố khỏi cơ thể một cách hiệu quả, tăng cường giải độc gan. Nước đậu xanh, hoa cúc Nấu chín đậu xanh cả vỏ với 500ml nước, cho hoa cúc vào Nấu chín đậu xanh cả vỏ với 500ml nước, cho hoa cúc vào, nấu sôi lại, sau đó thêm nước cốt chanh vào cùng với mật ong, khuấy đều. Chia uống hai lần trong ngày. Nước sinh tố cà rốt Gọt bỏ vỏ táo tây và cà rốt, xắt hạt lựu rồi cho vào máy xay nhuyễn Gọt bỏ vỏ táo tây và cà rốt, xắt hạt lựu rồi cho vào máy xay nhuyễn, thêm nước chanh vào khuấy đều, có thể cho thêm ít đường hoặc mật ong 15ml vào cho dễ uống. Nước đậu đen, mè đen Nấu với một lít nước, sắc còn 300ml, Nấu với một lít nước, sắc còn 300ml, chia hai lần uống trước bữa ăn giúp giải độc gan. Người ta thường nấu chè đậu đen để ăn trong mùa nắng nóng (nấu với đường đen là tốt nhất). Hoặc rang chín (30-50g), nấu nước uống thay nước trà trong ngày. Nước cà chua, khổ qua Cà chua rửa sạch, xắt miếng; khổ qua rửa sạch, bổ dọc, bỏ hạt, Cà chua rửa sạch, xắt miếng; khổ qua rửa sạch, bổ dọc, bỏ hạt, cắt đoạn ngắn; hai thứ dùng máy ép lấy nước, chia uống vài lần trong ngày. Loại nước giải khát này có công dụng thanh nhiệt, giai doc gan, phòng chống tình trạng viêm nhiễm, giúp làm đẹp da và hạ đường huyết. Ngoài việc áp dụng những thức uống giúp giải độc gan hiệu quả, bạn cần có chế độ ăn uống lành mạnh, và nên thăm khám sức khỏe định kỳ thường xuyên để kiểm tra theo dõi chức năng gan điều trị kịp thời hiệu quả.
thucuc
730
Hỏi đáp: Bầu 3 tháng đầu ăn cay được không? Bầu 3 tháng đầu ăn cay được không là băn khoăn của không ít chị em phụ nữ. Bởi họ lo sợ ăn cay có thể gây hại cho sức khỏe cũng như ảnh hưởng đến sự phát triển của thai nhi. 1. Bầu 3 tháng đầu ăn cay được không? Về vấn đề bầu 3 tháng đầu ăn cay được không, câu trả lời là hoàn toàn có thể mẹ nhé. Không chỉ thế, việc ăn cay còn kích thích sự thèm ăn, hạn chế chán ăn giúp mẹ bầu ăn ngon miệng, hấp thu đủ dinh dưỡng cần thiết cho thai nhi. Đồng thời, nếu ăn đúng cách, tình trạng nghén của mẹ bầu cũng được cải thiện đáng kể. Ngoài ra, việc ăn cay của mẹ sẽ gián tiếp giúp bé thưởng thức được nhiều hương vị, từ đó giúp bé ăn tốt hơn sau khi chào đời. Mẹ bầu có thể ăn cay nhưng cần ăn đúng cách để tránh các tác hại không tốt cho trẻ. Cụ thể, mẹ không nên ăn cay quá thường xuyên, không ăn liên tục trong nhiều bữa, cần kết hợp những thực phẩm thanh đạm khi ăn cay. Tuy nhiên, nếu mẹ đang trong quá trình ốm nghén thì không nên ăn cay. 2. Những lợi ích của việc ăn cay Có thể thấy rằng, trong thai kỳ bà bầu không chỉ có thể ăn cay mà nó còn mang đến nhiều lợi ích tuyệt vời. Tăng khả năng hấp thụ các chất dinh dưỡng Trong quả ớt có chứa capsaicin, một chất có khả năng đốt cháy chất béo và kích thích quá trình trao đổi chất của cơ thể. Từ đó, các chất dinh dưỡng có trong thức ăn thường ngày được mẹ bầu hấp thu tốt hơn, từ đó việc cung cấp dinh dưỡng đến thai nhi cũng hiệu quả hơn. Tuy nhiên, lợi ích này chỉ xuất hiện khi mẹ bầu sử dụng ớt cay đúng cách. Ngăn ngừa ung thư Ngoài tăng khả năng hấp thụ các chất dinh dưỡng thì capsaicin có trong ớt cay còn giúp ngăn ngừa bệnh ung thư. Khi ăn cay, chất capsaicin sẽ ức chế sự hình thành, phát triển của các tế bào ung thư, thậm chí nó còn có thể loại bỏ tế bào ung thư mà không ảnh hưởng đến những tế bào khác. Tốt cho thị giác của bé Trong ớt cay còn chứa nhiều dưỡng chất tốt cho sức khỏe đặc biệt mắt như: vitamin A, vitamin C, vitamin B6, beta-carotene, zeaxanthin, lutein, lycopene,... . Những dưỡng chất này có tác dụng tốt trong việc bảo vệ mắt cũng như duy trì thị lực, điều này không chỉ tốt cho mẹ bầu mà còn tốt cho thị lực của thai nhi trong tương lai. 3. Tác hại của việc ăn cay quá nhiều Ăn cay có thể mang lại nhiều lợi ích tốt cho sức khỏe. Tuy nhiên, nên lạm dụng điều này không chỉ không có lợi mà còn gây ra nhiều tác hại nguy hiểm. Khiến tình trạng ốm nghén nặng hơn Ốm nghén là phản ứng sinh lý bình thường khi mang thai của các chị em. Đây là cách cơ thể bảo vệ thai nhi khỏi những tác động xấu do một số thực phẩm gây nên, trong đó có đồ ăn cay. Đây chính là lý do vì sao khi ăn cay mức độ nôn mửa, ốm nghén của mẹ bầu lại nghiêm trọng hơn, thậm chí mẹ bầu có thể bị tiêu chảy nếu ăn cay trong 3 tháng đầu. Trào ngược dạ dày thực quản Khi mang thai, hệ tiêu hoá của mẹ bầu hoạt động chậm hơn so với bình thường, vì thế lượng thức ăn nạp vào sẽ ở lại trong dạ dày lâu hơn tạo điều kiện cho trào ngược axit xuất hiện mà biểu hiện chính là ợ chua. Khi mẹ bầu ăn cay, nó sẽ càng kích thích axit dạ dày trào ngược, các tình trạng ợ hơi, ợ chua sẽ xuất hiện khiến mẹ bầu cảm thấy khó chịu. Các tình trạng khác Ngoài khiến tình trạng ốm nghén trở nên nghiêm trọng hơn và trào ngược axit dạ dày thực quản thì việc ăn cay cũng gây ra những vấn đề khác như: Bị trĩ: trĩ là tình trạng thường gặp ở bà bầu, khi áp lực lên tĩnh mạch hậu môn quá lớn, gây sưng viêm, hình thành nên búi trĩ. Capsaicin tạo ra tính cay nồng có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh trĩ ở mẹ bầu. Đau mắt đỏ, viêm giác mạc: ăn cay quá nhiều có thể gây nóng trong người, khiến các niêm mạc bị xung huyết gây các vấn đề về mắt. Rối loạn tiêu hoá: đồ ăn cay gây kích thích nhu động ruột làm tăng quá trình tiêu hoá. Tuy nhiên, ăn quá nhiều đồ cay có thể gây tiêu chảy, đau bụng,... 4. Lựa chọn gia vị cay phù hợp cho mẹ bầu Có thể thấy rằng, câu trả lời cho vấn đề bầu 3 tháng đầu ăn cay được không là hoàn toàn có thể. Tuy nhiên, việc chọn lựa gia vị cay cần thiết cho mẹ bầu trong thời kỳ mang thai cũng rất cần thiết. Mù tạt: mù tạt là một loại gia vị cay phù hợp với mẹ bầu. Nó có thể kích thích vị giác nhưng vẫn an toàn với mẹ bầu. Tuy nhiên, không nên ăn nhiều vì nó có độ cay khá cao có thể khiến mẹ bầu bị kích ứng, sặc. Sốt cà ri: loại gia vị này là sản phẩm kết hợp từ tỏi, ớt và hành tây. Ưu điểm của loại gia vị này là có thể tăng giảm độ cay tùy với sở thích cũng như khả năng của từng người nên rất phù hợp với thai phụ. Kim chi: khi thèm cay thì kim chi là một lựa chọn tuyệt vời cho mẹ bầu. Ngoài ra, mẹ còn có thể kết hợp kim chi với các thực phẩm khác để ăn kèm. Tuy nhiên, mẹ cần lưu ý không nên sử dụng kim chi quá chua để tránh ảnh hưởng đến dạ dày. Hạt tiêu: hạt tiêu không chỉ là một gia bị bình thường mà nó còn giúp giải cảm như một bài thuốc. Không chỉ thế, ăn hạt tiêu còn giúp mẹ bầu tăng sức đề kháng, chống lại các yếu tố gây bệnh khi mang thai. Khi mang thai mẹ bầu không chỉ cần chú ý đến chế độ nghỉ ngơi mà còn phải có chế độ dinh dưỡng khoa học. Trong đó, bầu 3 tháng đầu ăn cay được không cũng được nhiều người quan tâm. Có thể thấy rằng, ăn cay có thể mang lại nhiều lợi ích tốt cho bà bầu nhưng mẹ không nên ăn quá nhiều và thường xuyên để tránh gây ra những ảnh hưởng không tốt.
medlatec
1,149
Thế nào là hội chứng phổi thận? Hội chứng phổi thận (pulmonary - renal syndrom) còn gọi là hội chứng goodpasture, là một loại bệnh tự miễn gây tổn thương cả ở phổi và ở thận. Nếu không được chẩn đoán và điều trị sớm, bệnh dễ gây tử vong. Các yếu tố nguy cơ gây bệnh Đến nay, nguyên nhân gây ra hội chứng phổi thận chưa được biết rõ. Người ta cho rằng hội chứng này xảy ra khi phản ứng quá mẫn type II với kháng nguyên goodpasture trên màng đáy cầu thận và phế nang. Hệ miễn dịch nhận ra sự sai lệch những yếu tố như kháng thể Ig G gây ra một phản ứng miễn dịch. Các yếu tố nguy cơ gây bệnh gồm: nhiễm virut, nhất là virut cúm; phẫu thuật thận; di truyền; tiếp xúc với hóa chất độc hại như dung môi hydrocarbon, thuốc diệt cỏ paraquat, thuốc trừ sâu... Biểu hiện phức tạp của hội chứng Bệnh khởi phát bằng hội chứng giả cúm như sốt cao, đau đầu, đau mình mẩy, mệt mỏi, buồn nôn và nôn, khó thở. Một số bệnh nhân có triệu chứng cùng lúc ở cả phổi và thận; một số bệnh nhân khác lại có triệu chứng ở phổi trước ở thận nhiều ngày hay nhiều tuần. Biểu hiện tổn thương ở phổi: ho nhiều, đau hoặc tức ngực, khó thở ở nhiều mức độ nặng nhẹ khác nhau; ho ra máu. Bệnh sẽ nặng hơn ở những bệnh nhân nghiện thuốc lá, nhiễm khuẩn phổi. Khám phổi có thể nghe được nhiều ran nổ hai bên. Chụp Xquang thấy tình trạng thâm nhiễm phế nang. Nhiều bệnh nhân có triệu chứng phổi nhẹ như ho khan, khó thở nhẹ, kéo dài trong nhiều năm trước khi xuất hiện các triệu chứng nặng. Giai đoạn này, bệnh nhân thường không đi khám cho đến khi bắt đầu ho ra máu. Bệnh nhân có thể thiếu máu do mất máu vì xuất huyết phổi trong thời gian dài. Xuất huyết phổi thường xảy ra ở người hút thuốc và suy kiệt do viêm phổi hoặc ảnh hưởng độc hại của khói thuốc. Biểu hiện tổn thương ở thận: đầu tiên là mất cảm giác ngon miệng, sau tổn thương nặng hơn sẽ gây tăng huyết áp và phù. Hội chứng viêm thận: tiểu ra máu, tăng huyết áp. Bệnh về thận chủ yếu là tổn thương tiểu cầu thận, gây viêm thận nhưng thường không được phát hiện. Chỉ đến khi tổn thương nặng, viêm cầu thận phát triển nhanh chóng làm mất chức năng thận trong một vài ngày. Thận không bài tiết được urê và các sản phẩm khác làm nồng độ ure tăng cao trong máu dẫn đến suy thận cấp với trên 80% chức năng thận đã bị mất. Viêm cầu thận là nguyên nhân dẫn tới đái máu, có protein niệu và suy thận ở các mức độ nặng hoặc nhẹ với các biểu hiện: đái ít, thiểu niệu, vô niệu hoàn toàn, tăng ure huyết, tăng creatinin huyết tương. Nếu bệnh nhân có biểu hiện suy thận nặng thì tiên lượng sống sẽ rất thấp. Vấn đề điều trị Hội chứng này là một bệnh tự miễn dịch nên điều trị cần dùng liệu pháp ức chế miễn dịch. Các thuốc được lựa chọn là: corticosteroids, cyclophosphamide hoặc azathoprin. Biện pháp loại bỏ phức hợp miễn dịch bằng thay huyết tương hiện đang được áp dụng và cho kết quả rất tốt với lượng plasma thay thế khoảng 50ml/kg/lần thay, kéo dài đến 14 ngày hay đến khi kháng thể kháng màng đáy cầu thận không còn lưu hành trong máu. Điều trị hỗ trợ như thở máy khi có suy hô hấp, dùng thuốc lợi tiểu; lọc máu khi có suy thận nặng. Nếu bệnh nhân bị chảy máu nặng, phải mổ cắt thùy phổi hoặc phẫu thuật ghép thận khi suy thận cấp chuyển thành suy thận mạn. Trước đây, bệnh nhân mắc hội chứng goodpasture thường bị tử vong. Ngày nay, nhờ tiến bộ trong chẩn đoán và điều trị nên tỷ lệ tử vong đã giảm đáng kể. Một số bệnh nhân bị tử vong do xuất huyết phổi trước khi chẩn đoán được hội chứng này. Nếu điều trị đúng, bệnh nhân có thể phục hồi hoàn toàn từ tổn thương phổi. Tuy nhiên, đối với những bệnh nhân đã bị suy thận, thường phải chạy thận nhân tạo hoặc ghép thận. Bệnh nhân tử vong đáng kể do suy thận. Nhiều bệnh nhân điều trị bằng thuốc ức chế miễn dịch làm tăng nguy cơ nhiễm một số bệnh nặng khác hoặc tử vong thứ cấp. Phòng bệnh Đến nay, chưa có biện pháp phòng bệnh hữu hiệu đối với hội chứng goodpasture. Giảm nguy cơ mắc bệnh bằng cách: phòng ngừa các viêm nhiễm ở thận và phổi; tránh tiếp xúc với các hóa chất độc hại, bụi kim loại; với người lao động, phải dùng quần áo bảo hộ lao động và đeo khẩu trang để tránh tiếp xúc hoặc hít thở phải các hóa chất độc hại khi làm việc; nên bỏ thuốc lá, thuốc lào; khi phát hiện triệu chứng bệnh, phải kịp thời đưa bệnh nhân đến bệnh viện để được khám và điều trị đúng phác đồ.
medlatec
886
Công dụng thuốc Luvinsta 80mg Thuốc Luvinsta 80mg được sản xuất tại Malta. Đây là loại thuốc có công dụng như một phương pháp bổ trợ cho chế độ ăn kiêng đối với người bị tăng Cholesterol máu hoặc rối loạn lipid. Để đạt hiệu quả khi dùng, bạn cần biết rõ công dụng, liều dùng, cách dùng. Cùng tìm hiểu rõ hơn về thuốc Luvinsta 80mg ngay sau đây. 1. Thuốc Luvinsta 80mg là gì? Thuốc Luvinsta 80mg thuộc nhóm thuốc tim mạch. Đóng gói hộp 3 vỉ x 10 viên. Vỏ ngoài được thiết kế hộp cứng màu đỏ trắng.Là nhóm thuốc tim mạch, Luvinsta có chứa thành phần chính là:Fluvastatin;Tá dược: Povidone, Magnesium, Microcrytalline cellulose, Manmitol, Hydroxyethyl.Thuốc Luvinsta 80mg dạng viên nén màu vàng, tròn, 2 mặt lồi. 2. Công dụng thuốc Luvinsta 80mg Fluvastatin sodium là thành phần chính của Luvinsta, có tác dụng:Ức chế quá trình sản xuất ra Cholesterol ở gan;Giảm lượng Cholesterol toàn phần, cũng như các Cholesterol LDL – Cholesterol xấu, nguyên nhân gây ra bệnh mạch vành;Ngoài ra, thuốc Luvinsta 80mg còn có công dụng làm chậm sự phát triển của bệnh xơ vữa động mạch vành trên các đối tượng tăng Cholesterol máu tiên phát. 3. Chỉ định khi dùng Luvinsta 80mg Thuốc Luvinsta 80mg được chỉ định cho các đối tượng sau:3.1. Rối loạn lipid máu. Luvinsta giúp hỗ trợ điều trị tình trạng Cholesterol máu nguyên phát hoặc các đối tượng bị rối loạn lipid máu hỗn hợp ở người lớn như một biện pháp hỗ trợ ăn kiêng. Khi chế độ ăn kiêng và các phương pháp điều trị khác không đạt hiệu quả thì việc dùng Luvinsta được chỉ định.3.2. Bệnh nhân có các vấn đề về bệnh mạch vành. Thuốc Luvinsta 80mg cũng được dùng để phòng ngừa thứ phát các vấn đề về tim mạch ở người lớn có bệnh mạch vành sau các can thiệp mạch vành qua da. Bởi Fluvastatin sodium – thành phần chính có trong Luvinsta có thể làm chậm bệnh xơ vữa động mạch vành trên các đối tượng tăng Cholesterol máu tiên phát, bao gồm cả tình trạng nhẹ và do mạch vành gây ra. 4. Liều dùng và cách dùng Luvinsta 80mg Để đảm bảo hiệu quả khi dùng Luvinsta, chúng ta cần chú ý liều dùng và cách dùng. Theo đó, trước khi điều trị bằng Luvinsta 80mg thì bạn cần có chế độ ăn kiêng ít Cholesterol. Chế độ này cần được duy trì trong suốt thời gian điều trị bằng Fluvastatin sodium. Thuốc có thể uống vào buổi tối hoặc khi đang đói. Người bệnh nên dùng trước hoặc cách xa bữa ăn chính. Không tán nhỏ hay pha với nước, nên uống cả viên với nước.Liều dùng thuốc Luvinsta như sau:4.1. Đối tượng loạn lipid máu. Liều dùng Luvinsta được khuyến cáo là 20 - 80mg/ ngày. Tuỳ vào trị số Cholesterol ban đầu và mục tiêu điều trị mà liều dùng sẽ khác nhau. Hiệu quả hạ lipid máu tối đa đạt được khoảng 1 tháng, việc điều chỉnh liều dùng được thực hiện trong khoảng thời gian 1 tháng hoặc lâu hơn tuỳ vào chỉ định của bác sĩ.4.2. Đối với phòng ngừa thứ phát bệnh mạch vành. Liều dùng thích hợp là 80mg/ ngày. Luvinsta có hiệu quả trong điều trị đơn liệu. Nếu được dùng kết hợp với Cholestyramin hoặc resin khác thì nên dùng cách nhau ít nhất 4h. Điều này làm giảm tương tác thuốc. Thận trọng khi phối hợp với Fibrate hoặc Niacin.4.3. Các đối tượng bị suy thận. Luvinsta đào thải qua gan, khoảng 6% liều dùng đào thải qua đường tiểu. Do thành phần của Luvinsta không ảnh hưởng gì ở các đối tượng suy thận. Vì vậy, không cần điều chỉnh liều dùng ở những đối tượng này.4.4. Đối tượng suy ganỞ nhóm đối tượng này thuộc chống chỉ định nên chú ý đề phòng và thận trọng khi dùng.4.5. Nhóm người cao tuổi. Không có khuyến cáo điều chỉnh liều dùng cho đối tượng này.4.6. Trẻ em. Liều dùng khuyến cáo thuốc Luvinsta 80mg cho trẻ em là 20mg/ ngày. Điều chỉnh liều sau 6 tuần. Liều đầu tiên và liều duy trì phụ thuộc vào trị số Cholesterol ban đầu và mục tiêu điều trị. Liều dùng tối đa là 80mg/ ngày 5. Chống chỉ định khi dùng Luvinsta Nhóm đối tượng sau không nên dùng thuốc Luvinsta 8mg:Có tiền sử hoặc quá mẫn với bất cứ thành phần, tá dược nào;Bệnh nhân có tiền sử hoặc đang bị suy gan, gan tiến triển;Đối tượng có transaminases huyết thanh tăng cao liên tục không rõ nguyên nhân;Người có thai;Người đang cho con bú;Người bệnh hãy đọc kỹ thông tin về chống chỉ định thuốc trước khi dùng. 6. Tác dụng phụ Luvinsta 80mg Khi sử dụng Luvinsta bệnh nhân có thể gặp một số tác dụng không mong muốn như:Đau đầu;Giấc ngủ không ngon, trằn trọc;Ợ hơi, ợ nóng;Đau phần trên dạ dày;Đau xoang, ho;Đau khi đi tiểu, nước tiểu sậm màu;Biểu hiện như cúm;Nổi mề đay, phát ban, ngứa;Khó nuốt, sưng một số bộ phận (mặt, cổ họng, lưỡi, môi, mắt, ...);...Hãy thông báo với bác sĩ, dược sĩ khi gặp bất cứ các vấn đề nào bất thường, khó chịu khi dùng thuốc Luvinsta để được can thiệp, xử trí phù hợp. 7. Tương tác thuốc Luvinsta 80mg Hãy thận trọng thông báo cho bác sĩ các loại thuốc bạn đang dùng khi sử dụng thuốc Luvinsta. Tăng nguy cơ gây tổn thương cơ khi sử dụng Luvinsta với các thuốc nhóm fibrat khác. Một số thuốc khác có thể gây ra tương tác như sau:Colchincin;Gèmibrozil;Niacin liều cao;Thuốc ức chế bơm proton;...Để chắc chắn rằng việc sử dụng Luvinsta đạt hiệu quả và an toàn, người bệnh đừng quên tìm hiểu kỹ phần tương tác thuốc. 8. Lưu ý khi sử dụng thuốc Luvinsta Để đảm bảo an toàn, hiệu quả khi dùng Luvinsta 80mg, bạn cần chú ý:Thông báo cho bác sĩ tiền sử dị ứng, các bệnh lý nội, ngoại khoa đang gặp phải, các loại thuốc đang sử dụng, thói quen sử dụng bia, rươu,...;Nếu đang phẫu thuật (kể cả nha khoa), bị chấn thương, nhiễm trùng,.. cũng cần cho bác sĩ biết bạn đang dùng Luvinsta;Sử dụng các biện pháp tránh thai khi dùng Luvinsta;Ngưng cho con bú nếu dùng Luvinsta 80mg;Dùng đúng liều theo chỉ định, không tự ý tăng liều;Nếu quên thuốc có thể uống ngay khi nhớ. Thời gian uống bổ sung cần giãn cách với liều cuối cùng >12h, có thể bỏ qua liều đã quên và dùng thuốc như bình thường. Không cố ý dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã quên. 9. Bảo quản Luvinsta Thuốc Luvinsta 80mg được bảo quản tốt trong điều kiện tránh ánh nắng trực tiếp. Nơi khô ráo, thoáng mát.Trên đây là những thông tin về công dụng thuốc Luvinsta 80mg. Thông tin được cung cấp không thay thế cho các chỉ định y tế. Do đó, hãy tham khảo ý kiến của bác sĩ, dược sĩ trước khi dùng để đảm bảo an toàn, hiệu quả.
vinmec
1,186
U xơ tuyến tiền liệt có nguy hiểm không U xơ tuyến tiền liệt là một loại u lành tính thường gặp ở nam giới lớn tuổi. Bệnh nếu không được phát hiện sớm và điều trị kịp thời sẽ ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống và biến chứng nguy hiểm. Hiện nay, điều trị ngoại khoa u xơ tiền liệt tuyến vẫn là phương pháp chủ yếu. Thế nào là u xơ tuyến tiền liệt? Tuyến tiền liệt là một tuyến tiết sinh dục ở nam giới, nằm dưới cổ bàng quang và sau niệu đạo. Tiền liệt tuyến có vai trò quan trọng trong việc sản xuất ra chất nhờn và một số thành phần của tinh dịch. Nam giới trên 40 tuổi, tuyến tiền liệt thường có khuynh hướng tăng kích thước bất thường Nam giới trên 40 tuổi, tuyến tiền liệt thường có khuynh hướng tăng kích thước bất thường Khi mới sinh, tuyến tiền liệt chỉ nhỏ bằng hạt đậu, sau đó phát triển dần và đạt kích thước ổn định khi 20-25 tuổi. Tuy nhiên, ở nam giới từ 40 tuổi trở lên, kích thước của tuyến tiền liệt tăng sinh bất thường và tạo thành u xơ. Tỷ lệ mắc bệnh tăng sinh lành tính tuyến tiền liệt tăng lên theo tuổi. Người ta ước tính khoảng 50% nam giới bị tăng sinh lành tính tiền liệt tuyễn khi ở tuổi 50-60, và 90% khi ở tuổi 80-90. Khối u phát  triển sẽ chèn ép ở vùng cổ bàng quang, gây ra rối loạn bài xuất  nước tiểu và các biến chứng như nhiễm trùng đường tiểu, bí tiểu làm ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống. U xơ tuyến tiền liệt có những triệu chứng nào? Khi khối u tăng sinh và chèn ép vào niệu đạo sẽ gây các triệu chứng rối loạn tiểu tiện ở bệnh nhân với hai hội chứng đặc trưng sau : Hội chứng kích thích bàng quang Tiểu khó, đi tiểu liên tục, tiểu nhiều vào ban đêm là triệu chứng thường gặp của u xơ tiền liệt tuyến Tiểu khó, đi tiểu liên tục, tiểu nhiều vào ban đêm là triệu chứng thường gặp của u xơ tiền liệt tuyến Hội chứng tắc nghẽn Đi tiểu khó, phải rặn nhiều mới đi tiểu được, tia nước tiểu yếu và phải đi tiểu làm nhiều giai đoạn. Có nước tiểu tồn đọng, có cảm giác đi tiểu chưa hết khi vừa đi tiểu xong. Khoảng cách giữa hai lần đi tiểu ngắn. Biến chứng nguy hiểm của u xơ tuyến tiền liệt Những biến chứng thường gặp trong tăng sản lành tính tuyến tiền liệt là: Điều trị u xơ tiền liệt tuyến như thế nào? U xơ tiền liệt tuyến là một dạng u lành tính. Tuy nhiên, bệnh vẫn cần được thăm khám và điều trị kịp thời để ngăn chặn những biến chứng nguy hiểm có thể xảy ra. Tùy vào triệu chứng và giai đoạn phát triển của bệnh mà có phương pháp điều trị khác nhau : Điều trị bằng thuốc Phương pháp này được chỉ định khi u xơ tuyến tiền liệt chưa gây ra biến chứng, thường được áp dụng khi người bệnh có khối u xơ nhỏ (< 45g). Khi ấy, việc điều trị sẽ dựa vào sử dụng thuốc và theo dõi tiến triển của bệnh. Các thuốc được sử dụng là những thuốc có tác dụng giãn cơ trơn thành mạch ở vùng cổ bàng quang và tuyến tiền liệt để làm giảm tắc nghẽn niệu đạo do u xơ gây ra.  Kết hợp cùng với thuốc có tác dụng cản trở sự phát triển của khối u. Phương pháp phẫu thuật nội soi Điều trị ngoại khoa được áp dụng khi u xơ đã gây biến chứng hoặc điều trị bằng thuốc thất bại. Có nhiều phương pháp, trong đó phương pháp cắt nội soi qua niệu đạo được coi là tiêu chuẩn vàng trong điều trị phẫu thuật u xơ tiền liệt tuyến. Chỉ định với những khối u nhỏ và vừa, trọng lượng < 70g Bác sĩ sẽ đưa dụng cụ nội soi rất nhỏ qua đường niệu đạo để tiến hành cắt bỏ khối u xơ và hút khối u này ra ngoài qua ống nội soi. Thời gian phẫu thuật nhanh, khoảng 60 phút. Ưu điểm của phương pháp: Bệnh nhân không có đường mổ, cảm giác về mặt tâm lý, thẩm mỹ  tốt. Vết mổ nhỏ nên ít đau, nhanh phục hồi do đó tránh được các biến chứng do nằm lâu. Đồng thời, thời gian nằm viện ngắn, bệnh nhân nhanh chóng đi tiểu lại được bình thường. Tuy nhiên, tỷ lệ tái phát sau mổ khá cao (khoảng 18%), tỷ lệ tử vong khoảng 0,23%. Phương pháp điều trị phổ biến nhất là cắt bỏ u xơ tuyến tiền liệt bằng nội soi qua đường niệu đạo Phương pháp phẫu thuật mở điều trị u xơ tuyến tiền liệt Phương pháp này chỉ định với các khối u kích thước > 70g hoặc có biến chứng sỏi bàng quang hoặc túi thừa bàng quang. Hai phương pháp mổ được sử dụng là phẫu thuật sau xương mu và phẫu thuật qua bàng quang. Các biến chứng có thể gặp phải sau phẫu thuật là chảy máu, nhiễm khuẩn, hẹp cổ bàng quang, đái không tự chủ…  
thucuc
908
Khám sức khỏe định kỳ gồm những gì? Hiện nay, thay vì chỉ đi khám khi có bệnh, nhiều người đã chủ động hơn trong việc chăm sóc sức khỏe bằng cách khám sức khỏe. Vậy khám sức khỏe định kỳ gồm những gì và có lợi ích ra sao, mời bạn cùng tham khảo trong bài viết dưới đây. 1. Khám sức khỏe định kỳ gồm những gì? Khám sức khỏe là cách để đánh giá tình trạng sức khỏe tổng thể của một cá nhân bằng cách đánh giá chức năng của các cơ quan trong cơ thể. Bằng cách này, người bệnh cũng sẽ được phát hiện bệnh lý nếu có. Dựa vào những yếu tố như độ tuổi, giới tính, bạn sẽ được tư vấn những gói khám phù hợp. Mỗi gói khám cũng như quy trình khám sẽ được các bác sĩ thiết kế để phù hợp với thể trạng, lứa tuổi bệnh nhân nhằm đem lại hiệu quả tốt nhất. Thông thường, một gói khám sức khỏe sẽ bao gồm những bước sau: Khám lâm sàng tổng quát Khám lâm sàng là bước đầu tiên và không thể bỏ qua. Trước hết, bạn sẽ được đo cân nặng, chiều cao để đánh giá chỉ số (BMI) cơ thể. Đồng thời, bác sĩ sẽ kiểm tra toàn diện các hệ cơ quan trong cơ thể, từ hô hấp, tuần hoàn, tiêu hóa, hệ thần kinh,… Bằng cách này, bác sĩ sẽ nhận biết được những thay đổi bất thường trong cơ thể của bạn. Tùy vào nhu cầu của mỗi trường hợp hoặc nếu nghi ngờ có bệnh, bác sĩ có thể yêu cầu đăng ký khám thêm những chuyên khoa khác. Xét nghiệm Y học ngày càng phát triển và chỉ với những xét nghiệm cơ bản, các bác sĩ cũng có thể biết được chính xác một số bệnh lý đang xảy ra trong cơ thể bạn, mặc dù bên ngoài bạn có vẻ hoàn toàn khỏe mạnh. Với gói khám sức khỏe định kỳ, khách hàng sẽ được thực hiện một số xét nghiệm máu cơ bản và xét nghiệm nước tiểu để được đánh giá về tình trạng sức khỏe. Xét nghiệm máu và xét nghiệm nước tiểu đều rất đơn giản và được thực hiện nhanh chóng. Xét nghiệm máu Hầu hết những người khám sức khỏe đều không thể bỏ qua xét nghiệm máu. Chuyên gia đánh giá, xét nghiệm máu là loại xét nghiệm cơ bản và rất quan trọng để cung cấp thông tin về thành phần máu, về những bất thường trong tế bào máu và các bệnh lý cơ bản như thiếu máu cũng như các bệnh lý ác tính về máu. Bên cạnh đó, xét nghiệm sinh hóa máu cũng thường được chỉ định thực hiện. Mục đích của xét nghiệm này là để cung cấp các chỉ số đánh giá khả năng hoạt động của các chức năng quan trọng trong cơ thể Chẳng hạn, các chỉ số AST, ALT, GGT, định lượng Bilirubin để đánh giá chức năng gan mật. Chỉ số Ure, Creatinin để đánh giá chức năng thận. Ngoài ra còn có, xét nghiệm mỡ máu bao gồm cholesterol, Triglycerid và xét nghiệm Gout qua Acid Uric,... Xét nghiệm nước tiểu Đây cũng là một xét nghiệm cơ bản được yêu cầu thực hiện khi tham gia gói khám sức khỏe định kỳ. Những thông số có được khi xét nghiệm nước tiểu sẽ cho biết về người bệnh có đang bị viêm nhiễm đường tiết niệu hay không, có đang mắc các bệnh lý về thận hay không. Một số bệnh lý rối loạn chuyển hóa khác cũng có thể được phát hiện khi kiểm tra nước tiểu. Các xét nghiệm khác: Với mỗi gói khám khác nhau và nhu cầu khác nhau, khách hàng sẽ làm thêm các xét nghiệm khác nhau. Cụ thể, một số gói khám cao cấp hơn, bạn sẽ được làm thêm xét nghiệm nội tiết tố, xét nghiệm chức năng tuyến giáp hay tầm soát ung thư gan, ung thư cổ tử cung,… Chẩn đoán hình ảnh Một số kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh bao gồm chụp X - quang tim phổi với các gói sức khỏe cơ bản định kỳ. Bên cạnh đó, tùy vào mỗi trường hợp cụ thể, bác sĩ sẽ chỉ định chụp X - quang các vị trí khác để chẩn đoán bệnh, nếu bạn có nhu cầu hoặc có dấu hiệu bất thường tại các cơ quan đó. Siêu âm: Siêu âm là phương pháp chẩn đoán hình ảnh đơn giản, nhanh chóng và độ chính xác cao. Khi khám sức khỏe tổng quát, bác sĩ sẽ thường chỉ định siêu âm ổ bụng, siêu âm tuyến giáp và siêu âm vú,… Trong trường hợp, xét nghiệm và chẩn đoán hình ảnh có bất thường, bác sĩ sẽ chỉ định làm thêm những kỹ thuật cao như chụp CT-Scanner và chụp cộng hưởng từ MRI,... Thăm dò chức năng Các bác sĩ sẽ dựa vào yếu tố nguy cơ của mỗi người để lựa chọn phương pháp thăm dò chức năng phù hợp. Một số phương pháp có thể kể đến như điện não đồ, điện tâm đồ, và đo loãng xoang. Các loại thăm dò chức năng này giúp bạn phát hiện những nguy cơ sức khỏe để chữa trị kịp thời. 2. Một số lưu ý khi khám sức khỏe định kỳ Muốn thăm khám sức khỏe định kỳ có được kết quả chính xác nhất, bạn cần chú ý những điều sau: Không ăn sáng và không uống nước ngọt có gas hay một số chất kích thích khác để đảm bảo kết quả xét nghiệm máu và nước tiểu chính xác. Trường hợp, siêu âm ổ bụng, cần uống nhiều nước và nhịn tiểu cho tới khi siêu âm bụng xong. Trường hợp nội soi dạ dày, đại tràng cần nhịn ăn để bác sĩ quan sát tốt hơn bên trong dạ dày. Trong kỳ kinh nguyệt không được khám phụ khoa. Phụ nữ có thai hoặc nghi ngờ có thai không chụp X - quang, CT Scanner Dựa vào độ tuổi, giới tính, tiền sử bệnh để lựa chọn gói khám sức khỏe định kỳ phù hợp. Trong quá trình thăm khám, nếu bác sĩ có nghi ngờ về một bệnh gì đó, bạn có thể được yêu cầu thực hiện thêm một số xét nghiệm thêm để việc chẩn đoán bệnh được đảm bảo chính xác.
medlatec
1,064
Di chứng có thể xảy ra sau cơn đột quỵ não Đột quỵ não là bệnh lý khá phổ biến hiện nay, có mức độ nguy hiểm cao, dễ dàng gây tàn tật và tử vong. Người bệnh nếu không được điều trị đột quỵ não đúng cách, đúng thời điểm vàng thì có thể để lại nhiều di chứng sau đột quỵ não nghiêm trọng. 1. 5 Di chứng điển hình sau đột quỵ não Đối với đột quỵ não, thời gian phát hiện và cấp cứu kịp thời là yếu tố rất quan trọng, giúp bệnh nhân giảm những di chứng, tăng khả năng hồi phục và giảm thiểu tỷ lệ tử vong. Lý do là bởi cứ mỗi giây đột quỵ não xảy ra có hàng chục nghìn tế bào não chết đi. Cơn đột quỵ có thể gây tàn tật tạm thời hoặc vĩnh viễn suốt phần đời còn lại tùy thuộc vào phần não bị ảnh hưởng, mức độ tổn thương, thời gian được cấp cứu, cách điều trị và phục hồi chức năng sau đột quỵ. Người bệnh có thể phải đối mặt với các di chứng nặng nề để lại ở nhiều cơ quan và chức năng của cơ thể. Di chứng sau đột quỵ não có thể ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống lâu dài 1.1 Các chức năng của cơ thể bị ảnh hưởng – Liệt vận động là một trong những di chứng đáng chú ý sau đột quỵ não. Có khoảng 90% người liệt vận động chẳng hạn như liệt nửa người, liệt tay chân, liệt một bên mặt sau cơn đột quỵ xảy ra. Di chứng này gây khó khăn cho bệnh nhân nhiều trong quá trình sinh hoạt hàng ngày và chất lượng cuộc sống. Hơn thế nữa, khi nằm, ngồi lâu một chỗ còn khiến bệnh nhân đối mặt với biến chứng loét các điểm tỳ đè, cứng khớp, viêm đường tiết niệu, viêm đường hô hấp… – Ngoài ra, người bệnh có thể phải đối mặt với việc khó khăn trong quá trình nuốt, việc kiểm soát các cơ di chuyển miệng và cổ họng khó khăn, bí tiểu, hay tiểu không tự chủ. – Người bệnh cũng có thể gặp di chứng rối loạn thị giác với biểu hiện một mắt hoặc cả hai mắt nhìn mờ, nghiêm trọng hơn là mù một phần hoặc toàn bộ. Một trong những dấu hiệu của đột quỵ não được thể hiện ở trên gương mặt 1.2 Rối loạn ngôn ngữ, rối loạn trong giao tiếp Một di chứng phổ biến mà nhiều bệnh nhân bị đột quỵ phải đối mặt đó là chứng rối loạn giao tiếp, đặc biệt là mất ngôn ngữ. Các biểu hiện thường thấy là nói ngọng, nói khó nghe không tròn vành rõ tiếng, nói lắp, âm điệu biến đổi, khó truyền tải hết câu. 1.3 Suy giảm nhận thức hoặc rối loạn nhận thức Tỷ lệ bệnh nhân sau đột quỵ não gặp rối loạn nhận thức chiếm khoảng hơn 60%. Tình trạng rối loạn nhận thức sau đột quỵ sẽ có các biểu hiện như hay quên, suy giảm trí nhớ, mất khả năng định hướng, nhận thức được thời gian, không gian, không nhận biết được người thân, gia đình của mình, không hiểu được lời nói của người khác… Rối loạn nhận thức còn được biết đến là một trong những nguyên nhân dẫn đến sa sút trí tuệ. 1.4 Rối loạn cảm xúc, hoặc thay đổi cảm xúc, thay đổi hành vi – Thay đổi cảm xúc ở người bệnh sau đột quỵ não có thể là: Lo âu, dễ cáu gắt, dễ xúc động, trầm cảm, thiếu kiểm soát cảm xúc, có thể cười nói, khóc đột ngột… Ngoài ra, nhiều bệnh nhân sau đột quỵ não gặp tình trạng suy giảm hoặc mất khả năng tự chăm sóc, phải nhờ cậy nhiều vào người thân gia đình, chính vì vậy cũng tác động khiến cảm xúc hoặc tâm trạng của người bệnh thay đổi, trầm cảm cũng có thể trở nên nặng nề hơn. – Thay đổi hành vi được thể hiện thông qua các biểu hiện như chậm chạp, hay do dự, lo lắng khác với cách người bệnh hoạt động trước đây. 2. Cách phòng tránh và khắc phục di chứng đột quỵ 2.1 Cách phòng tránh những di chứng sau đột quỵ não Để giảm tối đa những di chứng sau đột quỵ não, người bệnh cần được cấp cứu càng sớm càng tốt trong vòng 3 đến 6 giờ. Đây được coi là thời gian vàng cứu người bệnh đột quỵ. Các dấu hiệu để nhận biết sớm đột quỵ cần nhanh chóng đến viện ngay được thể hiện trên cơ thể người bị đột quỵ bao gồm: – Mặt: Méo miệng, tê mặt, xệ mặt – Tay: Yếu tê cánh tay, không thể nhấc 2 tay đồng đều, chân yếu, khó nhấc 1 bên cơ thể – Mắt: Mờ một hoặc cả hai mắt. – Giọng nói: Nói khó nghe, ngọng, không rõ chữ, dính chữ khác giọng nói bình thường. – Khả năng thăng bằng: Chóng mặt, hoa mắt, không thể kết hợp các động tác vận động. Nhận biết sớm dấu hiệu đột quỵ là cách giúp tránh những di chứng hiệu quả 2.2 Cách khắc phục di chứng xảy ra sau đột quỵ não Thông thường thời điểm vàng để khôi phục chức năng sau đột quỵ là ngay khi kiểm soát ổn định hoặc sau 3 đến 4 ngày. Kết quả thể hiện rõ ràng nhất trong khoảng 3 tháng đầu, chậm ơn trong 3 tháng tiếp theo. Và từ tháng thứ 6 đến 1 năm thì khả năng phục hồi chức năng chậm và dần ổn định. Một số cách để phục hồi di chứng sau đột quỵ não người bệnh có thể thực hiện, kết hợp với sự hỗ trợ của người nhà là: – Tích cực vận động, tập vật lý trị liệu hàng ngày để tăng sức mạnh cơ, thăng bằng, di chuyển… – Tập các bài nói đơn giản chỉ một từ, cụm từ đến phức tạp là cả câu… – Người nhà nên thường xuyên động viên, trò chuyện với người bệnh. – Có thể áp dụng các biện pháp xoa bóp để thư giãn… 3. Cách chăm sóc bệnh nhân sau đột quỵ não Sau quá trình điều trị và chăm sóc tại bệnh viện, bệnh nhân bị đột quỵ khi ổn định và trở về nhà cũng cần được chăm sóc bài bản để giúp đột quỵ tránh tái phát, cải thiện tích cực hơn các di chứng và kéo dài tuổi thọ. – Nên thực hiện tập luyện vận động hàng ngày, ở mỗi người bệnh tùy vào tình trạng có thể vận động được đến đâu. Bác sĩ sẽ đưa ra khuyến cáo vận động bằng các bài tập cho bệnh nhân hoặc các hướng dẫn xoa bóp cho người nhà để giúp bệnh nhân tránh tình trạng cứng khớp, teo cơ. – Chế độ dinh dưỡng nên đảm bảo đủ chất dinh dưỡng và vitamin khoáng chất. Đối với những bệnh nhân có các bệnh lý nền là đái tháo đường, mỡ máu, huyết áp… thì nên sử dụng chế độ ăn khuyên dùng của bác sĩ chuyên gia. – Chăm sóc tâm lý người bệnh bằng các động viên tinh thần để người bệnh lạc quan hơn. Đối với những bệnh nhân có thể tự chăm sóc bản thân, chủ động thực hiện một số công việc sinh hoạt hàng, tham gia các hoạt động sẽ giúp bệnh nhân vui vẻ, bớt tự ti và buồn chán. – Chăm sóc vệ sinh đặc biệt quan trọng đối với những bệnh nhân giảm khả năng hoạt động. – Sử dụng thuốc và thực hiện tái khám theo chỉ định của bác sĩ để phòng ngừa tái phát đột quỵ não.
thucuc
1,336
Hệ thống thông báo lịch làm việc trong dịp Tết Nguyên đán Nhâm Dần 2022 Chuyên khoa hoạt động: Cấp cứu, khám Nội, Xét nghiệm, Chẩn đoán hình ảnh và thăm dò chức năng (siêu âm, X-quang, điện tim, đo loãng xương,…) và các chuyên khoa lẻ có bác sĩ trực. Chuyên khoa NGHỈ TẾT: + Từ ngày 31/1 - 03/02/2022 (tức ngày 29 tháng Chạp đến mùng 3 Tết): Chuyên khoa Nhi, dịch vụ Tiêm chủng. + Từ ngày 30/1 - 03/02/2022 (tức ngày 28 tháng Chạp đến mùng 3 Tết): Sản, Tai-Mũi-Họng, Ngoại. + Từ ngày 28/1 - 05/02/2022 (tức ngày 26 tháng Chạp đến mùng 5 Tết): Phẫu thuật, điện cơ. + Từ ngày 30/1 - 05/02/2022 (tức ngày 30 tháng Chạp đến mùng 5 Tết): Da liễu, Răng-Hàm-Mặt, Mắt, Điện não, Đo lưu huyết não. + Từ ngày 31/1 - 04/02/2022 (tức ngày 29 tháng Chạp đến mùng 4 Tết): Nội soi tiêu hóa. + Từ ngày 29/1 - 04/02/2022 (tức ngày 27 tháng Chạp đến mùng 4 Tết): Siêu âm mạch chi, mạch thận; Tiêm gân khớp dưới hướng dẫn của siêu âm. Chuyên khoa hoạt động: Cấp cứu, khám Nội Nhi, Xét nghiệm và các chuyên khoa lẻ có bác sĩ trực. Chuyên khoa NGHỈ TẾT: + Từ ngày 30/1 - 06/02/2022 (tức ngày 28 tháng Chạp đến mùng 6 Tết): Tai-Mũi-Họng, Mắt, Sản, Chẩn đoán hình ảnh (đo loãng xương, siêu âm tim), Nội soi tiêu hóa, Răng-Hàm-Mặt. Chuyên khoa hoạt động xuyên suốt: Cấp cứu, khám Nội, Xét nghiệm và các chuyên khoa lẻ có bác sĩ trực. Chuyên khoa NGHỈ TẾT: + Từ ngày 30/1 - 5/2/2022 (tức ngày 28 tháng Chạp đến mùng 5 Tết): Tai-Mũi-Họng, Nội soi tiêu hóa. + Từ ngày 31/1- 3/2/2022 (tức ngày 29 tháng Chạp đến mùng 3 Tết): Sản, Chẩn đoán hình ảnh, Xét nghiệm. Chuyên khoa hoạt động xuyên suốt: Cấp cứu, khám nội và các chuyên khoa lẻ có bác sĩ trực. Chuyên khoa hoạt động: Cấp cứu, khám nội, Xét nghiệm. Chuyên khoa NGHỈ TẾT: Nội chung, Tai-Mũi-Họng, Chẩn đoán hình ảnh. Phục vụ lấy mẫu xét nghiệm tận nơi Hoạt động lấy mẫu xét nghiệm tận nơi tại các quận nội, ngoại thành Hà Nội và các tỉnh hoạt động bình thường. + Đối với test nhanh: Lấy mẫu xét nghiệm ngày 31/1/2022 và 01/02/2022. + Đối với xét nghiệm PCR: Lẫy mẫu xét nghiệm ngày 31/1/2022 - 03/02/2022. + Các ngày còn lại hoạt động bình thường. Tại các tỉnh: Hoạt động bình thường. Trân trọng!
medlatec
403
Những ai có nguy cơ mắc bệnh cơ tim hạn chế? Bệnh cơ tim hạn chế là một bệnh lý cơ tim hiếm gặp nhưng có thể gây ra những hậu quả vô cùng nghiêm trọng. Khi mắc bệnh này, tim sẽ rất khó để đảm nhiệm trọng trách bơm đủ máu đến các cơ quan của cơ thể. Nếu tình trạng này không được xử lý kịp thời sẽ gây suy tim và ảnh hưởng đến tính mạng của người bệnh. Vậy những ai có nguy cơ mắc bệnh tim hạn chế và phương pháp chẩn đoán và điều trị bệnh ra sao? 1. Những ai có nguy cơ mắc bệnh cơ tim hạn chế? Tâm thất có chức năng chính là bơm máu lên phổi để trao đổi oxy, bơm máu từ tim đến các cơ quan khác trong cơ thể. Bệnh cơ tim hạn chế xảy ra khi tâm thất không giãn ra và được đổ đầy máu. Chính vì thế nó không thể cung cấp đủ lượng máu cho các cơ quan trong cơ thể. Tình trạng này kéo dài có thể dẫn đến suy tim, tràn dịch màng tim dẫn tới nhiều biến chứng nguy hiểm và nguy cơ tử vong cao. Nguyên nhân phổ biến nhất gây bệnh cơ tim hạn chế chính là do tình trạng xơ hóa nội mạc cơ tim. Nhưng bên cạnh đó, bệnh có thể do một số nguyên nhân khác gây ra, có thể kể đến như tình trạng thừa sắt, bệnh viêm hạch bạch huyết và mô, tình trạng xơ cứng bì hệ thống, bệnh thoái hóa tinh bột, bệnh ung thư có điều trị bằng xạ trị hoặc hóa trị, bệnh lý màng trong tim,… 1.1. Những trường hợp có nguy cơ mắc bệnh cơ tim hạn chế Những trường hợp có người thân chẳng hạn như bố mẹ, anh chị em ruột mắc bệnh về tim (bao gồm: suy tim, bệnh cơ tim,…) thì nguy cơ mắc bệnh sẽ cao hơn những người có bố mẹ, anh chị em không bị bệnh về tim. Người thừa cân, béo phì: Những người thừa cân, béo phì sẽ có nguy cơ cao mắc nhiều loại bệnh và các bệnh lý về tim mạch, trong đó có bệnh cơ tim hạn chế. Người nghiện rượu: Lạm dụng rượu là nguyên nhân gây hại cho cơ thể, đặc biệt là gan và tim. Các trường hợp uống rượu quá nhiều trong hơn 5 năm thì có thể gây tổn hại nghiêm trọng cho tim và đặc biệt có nguy cơ cao đối với bệnh cơ tim hạn chế. Ngoài rượu thì sử dụng một số chất kích thích khác như cocaine hay amphetamine,… cũng khiến tăng nguy cơ gây bệnh lý về tim. Những trường hợp thừa sắt nếu không được xử lý sớm cũng có nguy cơ cao phải đối mặt với căn bệnh nguy hiểm này. Bệnh nhân điều trị ung thư phải thực hiện hóa trị và xạ trị cũng nên thận trọng với bệnh cơ tim hạn chế. Bệnh nhân mắc bệnh về tuyến giáp, bệnh tiểu đường cũng là những đối tượng có nguy cơ cao mắc bệnh cơ tim hạn chế. 1.2. Những triệu chứng của bệnh cơ tim hạn chế Một số triệu chứng của bệnh cơ tim hạn chế có thể kể đến là: Bệnh nhân có cảm giác khó thở khi gắng sức. Luôn mệt mỏi, uể oải. Đau vùng trước tim. Đau vùng gan. Có cảm giác chóng mặt khi đột ngột thay đổi tư thế, có một số trường hợp bị ngất xỉu khi tập thể dục. Chán ăn. Buồn nôn. Tăng cân. Bị sưng hay phù nề ở mắt cá chân, bàn chân hay bụng. Xuất hiện tình trạng đánh trống ngực. Sờ thấy gan to. 2. Phương pháp chẩn đoán và điều trị bệnh 2.1. Phương pháp chẩn đoán bệnh cơ tim hạn chế Để chẩn đoán bệnh cơ tim hạn chế, các bác sĩ có thể chỉ định thực hiện các phương pháp sau: Xét nghiệm máu và nước tiểu. Phương pháp đo điện tâm đồ (ECG). Chụp X-quang tim phổi. Siêu âm tim. Chụp cắt lớp tim. Chụp cộng hưởng từ tim. Sinh thiết mô tim. Tùy vào từng trường hợp, bác sĩ sẽ chỉ định thực hiện phương pháp xét nghiệm phù hợp để đưa ra kết quả chẩn đoán chính xác nhất. Bạn nên lựa chọn địa chỉ y tế uy tín, có hệ thống máy móc hiện đại và đội ngũ bác sĩ có nhiều năm kinh nghiệm để thăm khám. 2.1. Điều trị bệnh cơ tim hạn chế Bệnh cơ tim hạn chế là bệnh rất khó điều trị. Mục tiêu điều trị của bệnh bao gồm điều trị tình trạng suy chức năng tâm trương thất trái, điều trị biến chứng ở tim, tìm nguyên nhân gây bệnh và điều trị theo nguyên nhân. Điều trị bệnh cơ tim hạn chế bằng thuốc Các bác sĩ có thể chỉ định một số loại thuốc để giúp bệnh nhân điều trị triệu chứng và giảm nguy cơ biến chứng, chẳng hạn như thuốc lợi tiểu để giảm tình trạng ứ dịch trong tuần hoàn, giảm phù nề. Thuốc chống đông máu để phòng ngừa tình trạng hình thành cục máu đông, giảm nguy cơ tắc mạch máu,… hay thuốc hạ huyết áp với những trường hợp cần thiết,… Phẫu thuật Những bệnh nhân sau khi sử dụng thuốc nhưng không có sự cải thiện đáng kể thì có thể được chỉ định phương pháp can thiệp phẫu thuật để điều trị bệnh. Một số phương pháp thường được áp dụng là cấy máy tạo nhịp tim, cấy máy khử rung tim, phẫu thuật van tim để lưu thông máu tốt hơn giữa các buồng tim, ghép tim,… Thực hiện một lối sống khoa học Để được điều trị bệnh hiệu quả, người bệnh cần phải thực hiện một lối sống khoa học, lành mạnh. Cụ thể, người bệnh cần chú ý những điều sau: Kiểm soát cân nặng: Mỗi ngày, bệnh nhân cần kiểm tra cân nặng của mình. Trường hợp suy tim tiến triển đồng nghĩa với tình trạng tích nước trong cơ thể và khiến bệnh nhân tăng cân. Vì thế kiểm tra cân nặng mỗi ngày là việc làm cần thiết. Nếu có bất thường phải liên hệ sớm với bác sĩ điều trị. Uống nhiều nước đối với người bình thường là rất tốt. Nhưng đối với bệnh nhân mắc bệnh cơ tim hạn chế thì không nên uống quá nhiều nước vì nó có thể làm tăng gánh nặng cho tim. Tập luyện là rất tốt nhưng cần phải tập đúng cách với những bài tập phù hợp. Bạn có thể tham khảo ý kiến của bác sĩ điều trị về những bài tập thể dục hàng ngày của mình. Tránh lao động gắng sức để giảm gánh nặng cho tim. Chế độ dinh dưỡng cũng là một trong những yếu tố rất quan trọng trong quá trình điều trị bệnh cơ tim hạn chế. Người bệnh nên ăn các loại thực phẩm lành mạnh, chẳng hạn như trái cây, rau củ, các loại ngũ cốc, thịt gia cầm bỏ da, cá, sữa chua,… Đồng thời cần kiêng tuyệt đối rượu bia, thuốc lá, không ăn quá nhiều muối và đường,… Người bệnh cũng lưu ý nghỉ ngơi hợp lý, không nên để cơ thể quá căng thẳng. Trên đây là những thông tin cơ bản về bệnh cơ tim tim hạn chế, về nguy cơ mắc bệnh cơ tim hạn chế, dấu hiệu nhận biết bệnh và phương pháp điều trị bệnh. Căn bệnh này tuy rằng rất nguy hiểm nhưng nếu phát hiện sớm và điều trị đúng cách, bệnh nhân vẫn có cơ hội kéo dài tuổi thọ và nâng cao chất lượng sống.
medlatec
1,273
Polyp đại tràng là gì? Polyp có phải ung thư không? Polyp đại tràng là gì mà khiến nhiều người phải quan ngại. Rất nhiều những thắc mắc được mọi người quan tâm đến căn bệnh đường tiêu hóa này như polyp có phải ung thư không, gây ra những ảnh hưởng gì, cần điều trị như thế nào,… Hãy cùng tìm hiểu ngay. 1. Polyp đại tràng là gì? Nguyên nhân hình thành polyp? 1.1. Polyp đại tràng là gì? Polyp đại tràng là những khối lồi vào bên trong lòng của đại tràng, chúng được hình thành do sự tăng sinh quá mức của lớp niêm mạc đại tràng. Polyp gồm 2 loại chính là loại có cuống và loại không cuống với kích thước đa dạng. Có trường hợp, polyp có thể lớn tới vài cm. Một người có thể có 1 polyp đơn lẻ hoặc có nhiều polyp cùng lúc. Polyp đại tràng phát triển lồi bất thường ở lớp niêm mạc đại tràng. 1.2. Nguyên nhân gây polyp Về nguyên nhân hình thành polyp vẫn chưa được xác định rõ. Tuy nhiên, sẽ có những yếu tố nguy cơ làm tăng khả năng có polyp như sau: – Người cao tuổi có tỷ lệ mắc polyp cao hơn người trẻ tuổi. Polyp thường được tìm thấy trong khoảng 15-20% người trưởng thành và phổ biến hơn ở những người trên 50 tuổi. – Người đã từng có polyp hoặc mắc ung thư đại tràng, ung thư buồng trứng, ung thư tử cung trước năm 50 tuổi sẽ có nhiều khả năng bị polyp cao hơn. – Hút thuốc và uống rượu. – Không tập thể dục, người lười vận động. – Người béo phì thừa cân. – Bị bệnh viêm ruột chẳng hạn như viêm loét đại trực tràng và bệnh Crohn. – Bệnh sử gia đình có thành viên là bố mẹ hoặc anh chị em ruột mắc polyp đại trực tràng hoặc ung thư đại trực tràng thì nguy cơ bạn có polyp sẽ cao hơn. – Bị bệnh đái tháo đường type 2 không được điều trị kiểm soát tốt. – Polyp di truyền. 2. Polyp có phải ung thư không? 2.1. Giải đáp: Polyp đại tràng là gì, có phải ung thư không? Bản chất của polyp không phải u, mà là tổn thương có hình dạng giống khối u. Đa số polyp đại tràng đều là lành tính nhưng một số trường hợp vẫn có khả năng biến đổi trở thành ác tính (ung thư). Theo thống kê, có tới 50% ca bệnh ung thư đại trực tràng phát triển từ polyp đại trực tràng. Vì vậy, một người khi xuất hiện càng nhiều polyp đại tràng hoặc có polyp nhưng kích thước lớn thì cần phải lưu tâm, cảnh giác. Điều trị polyp sớm cho hiệu quả phòng chống ung thư đường tiêu hóa lên tới 80%. Người bệnh nên chủ động tiến hành thăm khám tầm soát bệnh lý đường tiêu hóa định kỳ và điều này đặc biệt quan trọng ở những đối tượng có nguy cơ cao. 50% ca bệnh ung thư đại trực tràng phát triển từ polyp. 2.2. Những polyp nào có nguy cơ ác tính cao? Các chuyên gia y tế chia polyp làm hai loại chính là polyp tăng sản và polyp u tuyến. Trong đó, các polyp tăng sản thường không có nguy cơ bị ung thư nhưng các polyp u tuyến lại là tiền thân cho phần lớn bệnh ung thư đại trực tràng. Với những polyp u tuyến có kích thước càng lớn (thường là lớn hơn 2cm) thì nguy cơ ung thư sẽ càng cao. Bác sĩ sẽ rất khó phân biệt giữa polyp tăng sản và polyp u tuyến dựa theo ngoại hình bên ngoài mà thường phải được kết luận bằng sinh thiết giải phẫu bệnh. Ngoài ra, với những polyp có chân lan rộng, dạng dẹt, không có cuống thì khả năng ác tính sẽ cao hơn những loại có cuống nhỏ hay cuống to và dài. Thêm nữa, trên một cơ thể khi xuất hiện càng nhiều polyp thì nguy cơ ác tính càng cao, đặc biệt là những trường hợp có nhiều polyp đại tràng mang tính di truyền thì khả năng trở thành ác tính là rất lớn. 3. Chẩn đoán polyp đại tràng Để chẩn đoán phát hiện các tổn thương polyp đại trực tràng hay các dấu hiệu của ung thư đại trực tràng, bạn cần thực hiện một trong các phương pháp sau: – Nội soi đại tràng: Đây là phương pháp chẩn đoán chính và mang lại hiệu quả tối ưu. Thông qua nội soi, bác sĩ có thể xác định chính xác về polyp từ vị trí, kích thước, tính chất. Đặc biệt, bác sĩ còn có thể thực hiện lấy mẫu mô bệnh học làm sinh thiết giải phẫu bệnh nhằm kiểm tra nguy cơ ác tính của polyp. Với trường hợp polyp là tổ chức tiền ung thư hoặc ung thư sớm sẽ được điều trị cắt bỏ ngay qua nội soi. Đây cũng là lợi thế ưu điểm mà các phương pháp chẩn đoán polyp khác không thể thực hiện. – Xét nghiệm máu trong phân: Trong giai đoạn đầu của ung thư đại trực tràng, người bệnh có thể gặp phải tình trạng đi ngoài kèm máu. Khi đó, xét nghiệm máu trong phân khi có polyp sẽ cho kết quả chính xác. – Chụp MRI, chụp CT: Thông thường, phương pháp này sẽ được áp dụng với những người không thể nội soi. Cụ thể cần chụp MRI hay CT sẽ được bác sĩ đánh giá theo tình trạng cụ thể để đưa ra chỉ định. Nội soi đại tràng giúp chẩn đoán và điều trị polyp. 4. Điều trị polyp đại tràng Tùy theo loại polyp đại tràng được phát hiện, đặc điểm polyp và giai đoạn phát triển của polyp mà bác sĩ sẽ chỉ định biện pháp loại bỏ phù hợp: – Can thiệp cắt polyp qua nội soi: Trong quá trình nội soi đại trực tràng, bác sĩ có thể đồng thời thực hiện can thiệp loại bỏ trọn khối polyp bằng các kỹ thuật hiện đại. Đây là thủ thuật an toàn, không đau, không biến chứng và cho hiệu quả điều trị tốt, thời gian hồi phục nhanh chóng. Vì vậy, cắt polyp qua nội soi là giải pháp điều trị tối ưu cho người bệnh. Tuy nhiên, phương pháp này chỉ áp dụng trong trường hợp polyp có kích thước không quá lớn, polyp là tổ chức tiền ung thư hoặc ung thư giai đoạn sớm. – Phẫu thuật nội soi xâm lấn tối thiểu: Áp dụng đối với những polyp đại tràng kích thước quá lớn hay không thể được loại bỏ an toàn qua nội soi thì sẽ cần làm phẫu thuật nội soi cắt đi phần ruột có polyp. – Phẫu thuật mổ mở cắt đại tràng: Thường áp dụng trong trường hợp người bệnh có tình trạng di truyền như mắc polyposis tuyến gia đình. Bác sĩ sẽ tiến hành mổ mở ổ bụng và cắt bỏ một phần hoặc cắt đi toàn bộ đại tràng. Polyp đại tràng là gì đã được giải đáp tới các bạn. Polyp tuy không phải ung thư nhưng tuyệt đối không thể chủ quan. Chủ động thăm khám chuyên khoa tiêu hóa định kỳ, thực hiện nội soi dạ dày đại tràng theo chỉ định để tầm soát bệnh lý đặc biệt là ung thư đúng cách.
thucuc
1,272
Đỉnh dịch, nên nghĩ đến sốt xuất huyết khi người bị sốt tới khám Đỉnh của dịch sốt xuất huyết - Nguồn: Internet. Mặt khác, các sơ sở cần theo dõi sát các triệu chứng cơ năng và thực thể của người bệnh để phát hiện, chẩn đoán, điều trị sớm đúng theo hướng dẫn đã ban hành; hội chẩn với tuyến trên khi khó chẩn đoán, điều trị. Số ca tử vong liên quan đến SXH tính đến thời điểm này cũng đã cao hơn so với năm ngoái, là 25 ca. TP HCM dẫn đầu cả nước về số ca mắc với 9.000 ca, trong đó 3 trường hợp tử vong; Đồng Nai 5.365 ca mắc, 3 ca tử vong; Bình Dương 3.087 ca, 6 tử vong; Hà Nội 2.700 ca mắc, chưa có trường hợp tử vong... Ở Hà Nội, chỉ tính riêng tại Bệnh viện Nhiệt đới Trung ương, số ca mắc SXH trong tháng 9 đã tăng gần gấp đôi so với tháng 8, từ 188 ca lên gần 300 ca, khiến bệnh viện luôn trong tình trạng quá tải. So với thời điểm cách đây 3 tuần, số ca mắc ở mỗi tỉnh, thành phố tăng mạnh thêm 1.000-1.200 ca, trong đó số ca tử vong tăng thêm 7. Theo ông Nguyễn Nhật Cảm, Giám đốc Trung tâm Y tế dự phòng TP. Hà Nội, nguyên nhân số ca mắc SXH tăng vọt do thời điểm tháng 9-10 đang là đỉnh của dịch. Ông Cảm cho biết, để hạn chế số ca mắc gia tăng trong tháng 10, phấn đấu giảm hẳn trong tháng 11, Hà Nội đang phải áp dụng đồng bộ nhiều giải pháp. Tuy nhiên, hơn 30% số hộ gia đình trên địa bàn vẫn từ chối phun hóa chất, không hợp tác với cán bộ y tế hoặc vắng nhà liên tục.
medlatec
304
Công dụng thuốc Cefdivale Injection Thuốc Cefdivale Injection là thuốc kê đơn có nguồn gốc từ Hàn Quốc. Với thành phần chính chứa Cefazolin được dùng để điều trị bệnh lý nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm gây ra. Tuy nhiên, vì dược tính của thuốc tương đối mạnh, do đó người bệnh cần dùng thuốc đúng theo đơn kê và không tự ý dùng kết hợp với thuốc khác khi không có chỉ định. 1. Thuốc Cefdivale Injection là gì? Thuốc Cefdivale Injection với thành phần chính là Cefazolin - hoạt chất này thuộc nhóm kháng sinh nhóm cephalosporin thế hệ 1. Cơ chế tác động của hoạt chất này là kìm hãm sự phát triển và phân chia của các tế bào vi khuẩn bằng cách ức chế transpeptidase tự tổng hợp thành tế bào.Cefazolin có tác dụng mạnh đối với các bệnh do vi khuẩn gram dương như Staphylococcus aureus, Staphylococcus epidermidis, Streptococcus pyogenes và các chủng Streptococcus khác. Tuy nhiên kháng sinh nhóm cephalosporin nói chung không có tác dụng với vi khuẩn gram âm. 2. Công dụng của thuốc Cefdivale Injection Thuốc Cefdivale Injection được nghiên cứu và điều chế dùng điều trị cho các trường hợp nhiễm khuẩn nguyên nhân do vi khuẩn, virus nhạy cảm bao gồm:Nhiễm khuẩn đường hô hấp.Nhiễm khuẩn da và mô mềm.Nhiễm khuẩn xương khớp.Nhiễm khuẩn viêm nội tâm mạc và máu.Nhiễm khuẩn đường mật, ống mật.Nhiễm khuẩn đường sinh dục, tiết niệu.Điều trị dự phòng nhiễm trùng sau phẫu thuật: Thuốc có khả năng làm giảm tỷ lệ nhiễm khuẩn hậu phẫu đối với các trường hợp có nguy cơ nhiễm trùng cao.Thuốc Cefdivale Injection không được khuyến cáo sử dụng cho một trong số trường hợp dưới đây:Người bệnh mẫn cảm với thành phần Cefazolin có trong công thức thuốc.Người bệnh bị dị ứng với cephalosporin và thuốc gây tê tại chỗ.Trẻ sơ sinh sinh non dưới 1 tháng tuổi. 3. Cách dùng và liều dùng 3.1. Cách dùng. Thuốc Cefdivale Injection được điều chế dạng bột pha dung dịch và dùng bằng cách tiêm trực tiếp bên dưới bắp hoặc truyền tĩnh mạch.Khi tiêm thì tiêm từ từ vào tĩnh mạch hoặc bắp từ 3 – 5 phút.Trước khi tiêm cần pha loãng lọ 1g với 2,5ml nước cất, sau đó lắc mạnh để thuốc hòa tan. Với dung dịch này nếu được bảo quản ở nhiệt độ từ 2 - 8 độ C có thể sử dụng trong vòng 7 ngày.Nếu dùng bằng cách truyền tĩnh mạch thì có thể lấy lượng thuốc đã pha ở trên pha với 50 - 100ml dung môi để truyền. Dung môi có thể pha thuốc đó là:Nước cất pha tiêm.Nước muối natri Clorid tiêm 0.9%.Dung dịch Dextrose tiêm 5% hoặc 10%.Dung dịch Dextrose 5% trong Natri Lactat tiêm.Dung dịch Dextrose tiêm 5% có thêm Natri Clorid tiêm 0.9% hoặc 0.45% hoặc 0.2%.Lưu ý, dung dịch sau khi đã được pha loãng thì phải sử dụng ngay.3.2 Liều dùng. Thường liều dùng sẽ căn cứ vào cân nặng và khả năng đáp ứng thuốc ở mỗi người. Dưới đây là liều dùng khuyến cáo người bệnh có thể tham khảo:Người lớn: 0,5 - 1g/lần/6 - 8 giờ. Tối đa không quá 6 g/ngày. Nếu thuộc trường hợp nhiễm khuẩn nặng đe dọa tính mạng có thể tăng lên tối đa 12 g/ngày.Trẻ sơ sinh dưới 1 tháng tuổi: 20 mg/kg thể trọng/lần/8 – 12 giờ. Trẻ sinh non dưới 1 tháng tuổi không khuyến cáo dùng vì chưa có nghiên cứu.Trẻ em trên 1 tháng tuổi: 25 – 50 mg/kg thể trọng/ngày, chia đều làm 3 - 4 lần. Nếu nhiễm khuẩn mức độ nặng có thể tăng lên tối đa 100 mg/kg thể trọng/ngày, chia đều làm 4 lần.Hỗ trợ điều trị dự phòng nhiễm khuẩn trong phẫu thuật. Trước phẫu thuật từ 30 phút - 1 giờ tiêm 1g.Phẫu thuật kéo dài tiêm thêm 0,5 - 1g khi đang phẫu thuật.Hậu phẫu có thể tiêm thêm 0,5 - 1g/lần/6 - 8 giờ trong 24h hoặc tiêm liên tục trong 5 ngày đối với trường hợp mổ tim hở và ghép cấy.Đối với người suy thận: Giảm liều theo từng trường hợp cụ thể:Độ thanh thải creatinin > 55 m. I/phút, dùng theo liều thông thường.Độ thanh thải creatinin 35 – 54 ml/phút, dùng theo liều thông thường và thời gian dùng cách liều kế tiếp ít nhất 8 giờ.Độ thanh thải creatinin 11 – 34 ml/phút, giảm 1 nửa so với liều thông thường và sau 12 giờ mới dùng liều tiếp theo.Độ thanh thải creatinin < 10 ml/phút, giảm 1 nửa so với liều thông thường và sau 18 - 24 giờ mới dùng liều tiếp theo. 4. Tác dụng phụ Tác dụng phụ là điều không mong muốn và không thể tránh khỏi khi dùng thuốc tân dược. Dưới đây là một số tác dụng phụ có thể xảy ra theo khuyến cáo từ nhà sản xuất:Dị ứng. Hoại tử biểu bì nhiễm độc, ban mụn mủ toàn thân.Sốc phản vệ.Thiếu máu tán huyết miễn dịch khi dùng liều cao.Cản trở quá trình đông máu, tăng nguy cơ chảy máu, giảm tiểu cầu.Suy thận, rối loạn chức năng gan, dạ dày.Co giật.Khi người bệnh nghi ngờ về tác dụng phụ hãy ngừng sử dụng thuốc và liên hệ ngay với bác sĩ điều trị để được hướng dẫn xử lý. 5. Tương tác thuốc Cũng giống như các thuốc kháng sinh nhóm cephalosporin khác, nếu sử dụng đồng thời thuốc Cefdivale Injection và các thuốc sau sẽ xảy ra những phản ứng không mong muốn đó là:Probenecid: Dùng đồng thời sẽ làm giảm khả năng đào thải Cephalosporin qua ống thận và khiến cho nồng độ Cephalosporin trong máu tăng và kéo dài.Colistin: Tăng nguy cơ gây hại cho thận.Do đó, để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và hiệu quả điều trị, người bệnh cần thông tin cho bác sĩ tên thuốc và thực phẩm chức năng đang sử dụng để được hướng dẫn cách dùng phù hợp nhất. 6. Lưu ý dùng thuốc Những lưu ý người bệnh không thể không quan tâm trước khi dùng thuốc đó là:Điều tra kỹ thông tin tiền sử dị ứng với kháng sinh hoặc thuốc gây tê.Dùng đúng liều đúng thời gian theo đơn kê.Kiểm tra kỹ tình trạng thuốc trước khi dùng.Với phụ nữ mang thai chưa có nghiên cứu cụ thể về khả năng gây dị tật thai nhi, nhưng tốt nhất chỉ dùng thuốc khi cần và có sự tư vấn giám sát từ bác sĩ chuyên môn.Khả năng đào thải thuốc qua đường sữa mẹ khá thấp, nên mẹ đang nuôi con bú vẫn có thể sử dụng, nhưng cần theo dõi kỹ sức khỏe của trẻ.Trong quá trình tiêm hoặc truyền cần phải được thực hiện và theo dõi bởi nhân viên y tế. 7. Xử trí quên hoặc quá liều Quá liều: Trường hợp người bệnh có biểu hiện bị co giật, thì hãy ngừng sử dụng thuốc ngay lập tức tiến hành sơ cấp cứu bằng thuốc chống co giật nếu được chỉ định, đồng thời tiến hành bảo vệ đường hô hấp đặt thông khí và truyền dịch giải độc. Trong trường hợp đặc biệt có thể kết hợp với lọc máu và truyền máu.Quên liều: Bổ sung ngay khi mới nhớ ra, nhưng cần chú ý thời gian giữa liều quên và liều kế tiếp, nếu quá sát giò thì hãy bỏ liều quên và uống liều kế tiếp như lịch trình. Không tự ý bổ sung chồng liều.
vinmec
1,260
Tác dụng của thuốc Lupron Lupron là thuốc được sử dụng trong điều trị ung thư tuyến tiền liệt ở nam giới và ung thư vú, lạc nội mạc tử cung, u cơ trơn tử cung ở nữ giới cùng một số bệnh lý liên quan khác. Để hiểu rõ về cách dùng và liều dùng của loại thuốc này, bạn đọc có thể tham khảo thông tin chi tiết trong bài viết dưới đây. 1. Lupron thuốc có tác dụng gì? Thuốc Lupron có chứa thành phần chính là hoạt chất Leuprorelin, hoạt động tương tự hormon giải phóng gonadotropin (Gn. RH) và có hiệu lực mạnh hơn so với Gn. RH tự nhiên. Trong đó, Gn. RH được biết đến là hormon điều hòa tổng hợp và tiết FSH (đây chính là hormon kích thích nang trứng) và LH (là hormon giữ vai trò tạo hoàng thể). 2. Chỉ định và chống chỉ định thuốc Lupron 2.1. Chỉ định thuốc Lupron. Với tác dụng trên, Lupron được chỉ định sử dụng trong những trường hợp sau:Trẻ em được chẩn đoán mắc dậy thì sớm (Bé gái dưới 9 tuổi, bé trai dưới 10 tuổi).Nam giới được chẩn đoán mắc ung thư tuyến tiền liệt giai đoạn muộn.Nữ giới chẩn đoán mắc bệnh lạc nội mạc tử cung.Nữ giới mắc ung thư vú giai đoạn muộn (phụ nữ tiền mãn kinh hoặc mãn kinh).2.2. Chống chỉ định thuốc Lupron. Cùng với thông tin chỉ định, cần lưu ý Lupron chống chỉ định trong những trường hợp sau:Không dùng Lupron cho bệnh nhân quá mẫn với thuốc chủ vận Gn. RH hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.Phụ nữ đang mang thai hoặc có thể mang thai, người đang cho con bú.Phụ nữ gặp tình trạng chảy máu âm đạo chưa rõ nguyên nhân.3. Liều dùng và cách dùng thuốc Lupron. Chỉ sử dụng thuốc Lupron khi có chỉ định của chuyên gia y tế. Do đây là thuốc sử dụng qua đường tiêm nên cần chú ý loại bỏ hỗn dịch nếu không sử dụng ngay sau khi pha.Liều dùng khuyến cáo là 3,75 mg và 11,25 mg được chỉ định trong bệnh lạc nội mạc tử cung, u xơ tử cung, ung thư tuyến tiền liệt, ung thư vú, cụ thể:Người bệnh có thể lựa chọn tiêm một liều đơn 3,75 mg mỗi tháng một lần.Sử dụng với một liều đơn 11,25 mg/ 3 tháng một lần.4. Tác dụng phụ thuốc Lupron. Lupron có nguy cơ gây ra một số tác dụng phụ khi dùng thuốc, cụ thể:Điều trị ung thư tiền liệt tuyến ở nam giới: Những bệnh nhân bị di căn đốt sống, tắc nghẽn đường niệu hoặc huyết niệu có thể xuất hiện triệu chứng bệnh nặng lên trong một vài tuần đầu tiên. Một số trường hợp có cảm giác mệt mỏi tạm thời, chứng dị cảm chi dưới, tiết niệu xấu đi, giảm kích thước tinh hoàn, nóng đỏ bừng, đổ mồ hôi, liệt dương, đau toàn thân, khó thở...Điều trị lạc nội mạc tử cung, u xơ ở tử cung, ung thư vú nữ giới: Xuất hiện một số tác dụng phụ như nôn, buồn nôn, nóng đỏ bừng, đổ mồ hôi, giảm khả năng tình dục, viêm âm đạo, mụn trứng cá, tăng tiết bã nhờn, rậm lông... Một số trường hợp có thể cảm thấy đau cơ, rối loạn xương khớp, đau đầu, chóng mặt, mất ngủ, rối loạn giấc ngủ, đau toàn thân, rối loạn thần kinh, hồi hộp, tăng hoặc giảm cân, dị cảm, phản ứng da, suy nhược...Khi xuất hiện những dấu hiệu bất thường, người bệnh cần phải thông báo cho bác sĩ, dược sĩ do có thể cần điều trị triệu chứng khi gặp phải tác dụng phụ.5. Tương tác thuốc. Hiện chưa thấy có tương tác thuốc giữa Lupron và các thuốc khác. Tuy nhiên, các chuyên gia cho rằng chúng ta cần đánh giá nguy cơ khi sử dụng đồng thời Leuprorelin với các thuốc gây kéo dài khoảng QT hoặc gây ra xoắn đỉnh. Danh sách này gồm thuốc nhóm IA (Quinidine, Disopyramide); nhóm III (bao gồm Amiodarone, Sotalol, Dofetilide, Ibutilide); thuốc chống loạn nhịp; Methadone; Moxifloxacin và một số thuốc an thần,... 6. Thận trọng khi sử dụng Lupron Khi sử dụng Lupron để điều trị ung thư tiền liệt tuyến, các triệu chứng bệnh có thể nặng hơn hoặc xuất hiện thêm những triệu chứng mới trong thời gian đầu dùng thuốc.Khi điều trị lạc nội mạc tử cung hoặc u xơ tử cung, chị em cần chú ý tránh thai, nên sử dụng phương pháp ngừa thai không hormon.Những thay đổi mật độ khoáng xương có thể xảy ra nhưng sẽ sớm hồi phục khi ngưng dùng thuốc.Khi sử dụng Lupron cần chú ý theo dõi triệu chứng, dấu hiệu gợi ý bệnh tim mạch (dấu hiệu nhồi máu cơ tim, đột tử do tim, đột quỵ) để có thể kiểm soát phù hợp.Trên đây là một số thông
vinmec
835
Hướng dẫn cách sơ cứu khi bị bỏng và một số lưu ý kèm theo Vết bỏng được sơ cứu kịp thời và đúng cách sẽ giúp làm giảm bớt tổn thương trên da, hạn chế mức độ nghiêm trọng đồng thời hỗ trợ quá trình điều trị, phục hồi sau này của bệnh nhân. Vì vậy, bất cứ ai cũng nên trang bị cho mình những kiến thức về cách sơ cứu khi bị bỏng để áp dụng khi cần thiết. Và sau đây là những thông tin bạn đọc có thể tham khảo. 1. Những tác nhân gây bỏng thường gặp Trong cuộc sống, có rất nhiều yếu tố có thể gây bỏng. Chúng ta có thể chia các yếu tố này thành 4 nhóm chính:Bỏng do nhiệt, ví dụ bỏng nước sôi, dầu mỡ đang sôi, hơi nóng, lửa,... Bỏng điện, ví dụ sét đánh, điện giật,... Bỏng do hóa chất, ví dụ da bị bỏng do tiếp xúc với các acid mạnh, bazo mạnh, các loại muối kim loại nặng hoặc những hóa chất tương tự,... Bỏng do các tia vật lý (hiếm gặp), ví dụ tia hồng ngoại, tia X, các tia laser,... 2. Phân loại các cấp độ bỏng Các biện pháp sơ cứu khi bị bỏng được thực hiện dựa trên nguyên nhân gây bỏng và mức độ nghiêm trọng của vết thương. Khi bị bỏng, làn da là bộ phận phải chịu nhiều tổn thương nhất. Ở trường hợp bỏng nặng, các tổn thương có thể ăn sâu qua da, tác tác động đến cơ, mạch máu, dây thần kinh,... . thậm chí nguy hiểm đến tính mạng của bệnh nhân. Mức độ nghiêm trọng của vết bỏng có thể chia ra thành các cấp độ khác nhau dựa vào các đặc điểm của những tổn thương:2.1. Bỏng nôngĐộ 1: Vết bỏng ở trên bề mặt với vùng da bị ửng đỏ nhẹ. Sau khoảng 3 đến 4 ngày, vết bỏng sẽ nhanh chóng lành lại và không có ảnh hưởng quá nhiều đến sức khỏe. Độ 2: Vùng da bỏng sẽ bị tổn thương sâu hơn đến lớp biểu bì. Vết thương lúc này sẽ xuất hiện túi phỏng nước và cần được chăm sóc cẩn thận. Cấp độ bỏng này có thể tự khỏi trong khoảng 1 tuần đến 10 ngày, khu vực da bị bỏng sau khi phục hồi sẽ có màu nhạt hơn so với xung quanh. Độ 3: Da bị tác động sâu hơn nhưng chưa ảnh hưởng đến gốc lông, tuyến bã, tuyến mồ hôi. Ở cấp độ bỏng này, vết bỏng có vòm dày, màu đỏ và bên trong có dịch màu trắng đục. Thời gian phục hồi cũng lâu hơn so với 2 cấp độ ở trên, khoảng 15 ngày. Độ 4: Vết bỏng ăn sâu vào bên trong, tổn thương đến trung bì và bám dính vào vùng cận hoại tử. 2.2. Bỏng sâuĐộ 1: Da bị tổn thương nghiêm trọng. Các thành phần biểu mô bị phá hủy, tình trạng hoại tử có thể ướt hoặc khô. Ở mức độ này, vết bỏng phải được can thiệp y tế chứ không thể tự khỏi. Độ 2: Ở mức độ này, các khu vực sâu hơn dưới da như gân, cơ, xương hay thậm chí là nội tạng đã bị ảnh hưởng, gây ra hậu quả nặng nề và nguy hiểm đến tính mạng nạn nhân. 3. Nguyên tắc chung khi sơ cứu bỏng Tùy vào từng tác nhân gây bỏng và mức độ mà chúng ta sẽ có cách xử lý vết bỏng khác nhau nhưng có một nguyên tắc chung, có thể áp dụng cho mọi trường hợp. Đó là đưa nạn nhân tránh xa khỏi yếu tố gây bỏng ngay lập tức cũng như loại bỏ nhanh nhất những tác nhân gây bỏng trên da. Tiếp theo, đối với bỏng nông, bạn nên để vùng da bị tổn thương ở dưới vòi nước mát trong thời gian khoảng 20 đến 30 phút để làm dịu vết bỏng và hạn chế nguy cơ tổn thương sâu. Sau đó, bạn sử dụng khăn mềm sạch hoặc bông gạc thấm bớt nước trên da người bệnh, giúp giảm đau đớn. 4. Cách sơ cứu khi bị bỏng cho từng trường hợp Các vết bỏng nếu được sơ cứu đúng cách sẽ giúp làm giảm mức độ nghiêm trọng, hỗ trợ tốt hơn cho việc xử lý sau đó. Vì vậy, mỗi cá nhân chúng ta nên trang bị cho mình những kiến thức cùng các kỹ năng cơ bản về cách sơ cứu khi bị bỏng. Để áp dụng đúng cách sơ cứu khi bị bỏng, việc xác định nguyên nhân gây bỏng là điều vô cùng cần thiết. Những trường hợp bị bỏng do điện thì cần ngắt nguồn điện tiếp xúc với với nạn nhân bằng cách tắt cầu dao hoặc sử dụng các vật không truyền điện, kéo nạn nhân ra ngoài. Người bị điện giật thường sẽ có dấu hiệu bị ngừng thở. Trong khi đó, những trường hợp bị bỏng vì hóa chất gây nên cần được cởi bỏ hết áo quần ở vùng da bị tổn thương và rửa lại với nước sạch. Những trường hợp bị bỏng lửa thì việc đầu tiên là tách nạn nhân ra khỏi vật cháy. Có thể cởi bỏ quần áo đang bị cháy âm ỉ ra khỏi người nạn nhân nhưng nếu quần áo bị dính vào da thì bạn không nên cố gỡ vì có thể làm tổn thương trên da nặng hơn. 5. Một vài lưu ý quan trọng khi sơ cứu bỏng Khi sơ cứu vết bỏng cho nạn nhân, bạn cần lưu ý đến một số vấn đề quan trọng sau đây để tránh làm vết bỏng nghiêm trọng hơn, cụ thể: Không dùng nước đá lạnh hoặc nước có nhiệt độ quá thấp để rửa vết thương. Bởi lẽ, nước có nhiệt độ thấp có thể khiến thân nhiệt giảm, khiến mạch máu bị co lại và làm cho vết bỏng thêm nghiêm trọng. Không sử dụng các chất bôi trị bỏng truyền miệng, không có căn cứ khoa học như nước mắm hay củ chuối,... khiến cho vết bỏng nặng hơn, có thể gây nhiễm trùng. Bôi kem đánh răng lên vết bỏng là một quan niệm sai lầm. Ở trong kem đánh răng có chứa base. Khi thoa kem đánh răng lên vùng bỏng sẽ khiến cho nạn nhân cảm thấy đau rát hơn và tổn thương trên da sẽ nặng hơn. Tuyệt đối không được làm vỡ các nốt phỏng để tránh làm vết thương bị nhiễm trùng.
medlatec
1,091
Cảnh báo về một số rối loạn tâm thần hậu COVID hay gặp phải Mặc dù không phải là hiện tượng phổ biến nhưng thực tế hiện nay cho thấy tỷ lệ người mắc phải chứng rối loạn tâm thần hậu COVID đang có chiều hướng gia tăng. Nó là hệ lụy gây ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng cuộc sống và sức khỏe của người bệnh. Một số rối loạn tâm thần hậu COVID hay gặp có thể kể đến như: rối loạn giấc ngủ, rối loạn âu lo, trầm cảm,... 1. Nghiên cứu về mối liên hệ giữa việc mắc bệnh COVID-19 với nguy cơ rối loạn tâm thần hậu COVID Công trình nghiên cứu đa quốc gia được công bố ở trang med Rxiv cho biết, các nhà khoa học đã phát hiện ra rằng mắc COVID-19 có mối liên quan với sự xuất hiện các triệu chứng rối loạn tâm thần sau khi khỏi bệnh. Nghiên cứu này được thực hiện trên hơn 9.900 người được chẩn đoán là mắc COVID-19 ở độ tuổi 40 - 50, trong đó tỷ lệ cao hơn thuộc về nữ giới. Theo các nhà nghiên cứu, so với những người không mắc COVID-19 thì những người có tiền sử đối với bệnh COVID-19 sẽ có chất lượng giấc ngủ kém hơn và có nguy cơ bị trầm cảm sau 16 tháng kể từ thời điểm được chẩn đoán mắc bệnh. Tuy nhiên, theo thời gian, các triệu chứng trầm cảm, căng thẳng, lo âu liên quan đến bệnh COVID-19 sẽ giảm dần. Trong suốt 16 tháng thực hiện nghiên cứu này, các nhà nghiên cứu cũng nhận thấy so với những người không phải nằm liệt giường do COVID-19 thì người phải nằm liệt giường trên 7 ngày do bệnh lý này có nguy cơ bị trầm cảm và rối loạn lo âu cao hơn khoảng 50 - 60%. Trong số bệnh nhân được chẩn đoán bị COVID-19 thì có khoảng 21% xuất hiện triệu chứng trầm cảm sau tối thiểu 6 tháng, 44% bệnh nhân nhập viện do COVID-19 có triệu chứng trầm cảm sau 6 - 16 tháng. Các nhà nghiên cứu cũng cho biết, dựa vào mức độ nghiêm trọng của nhiễm trùng do COVID gây ra có thể xác định được các bệnh rối loạn tâm thần hậu COVID ở từng bệnh nhân. Mức độ nặng của bệnh, thời gian bệnh nhân nằm liệt giường do bệnh có liên quan với nguy cơ gia tăng các triệu chứng rối loạn tâm thần. Đây cũng chính là nghiên cứu đầu tiên cho thấy sự liên quan giữa thời gian nằm liệt giường của bệnh nhân với nguy cơ bị rối loạn tâm thần sau khi đã khỏi COVID-19. 2. Một số rối loạn tâm thần hậu COVID hay gặp phải 2.1. Rối loạn stress Trong một số rối loạn tâm thần hậu COVID hay gặp thì tình trạng này được xem là phổ biến nhất. Nó là dạng rối loạn xảy ra ở những bệnh nhân nặng, đã phải trải qua cơn thập tử nhất sinh, đã có người thân trong gia đình tử vong do COVID-19, người đã phải chứng kiến một số lượng lớn người tử vong do COVID-19 hàng ngày. Biển hiện thường xuất hiện ở họ là: - Hồi tưởng, cảm thấy và có hành động giống như là mình lại phải trải qua chấn thương. Khi tiếp xúc với người bị COVID-19 hoặc người tử vong do bệnh lý này, họ sẽ có phản ứng căng thẳng hoặc thường xuyên có những giấc mơ, những ký ức đau buồn. Hệ lụy của tình trạng ấy là họ sưu tập và tìm kiếm một cách bừa bãi những gì có liên quan tới COVID-19. - Tránh tất cả những hành động hay suy nghĩ có liên quan tới COVID-19, khả năng ghi nhớ giảm sút, có cảm giác mình không có tương lai, cảm thấy mình bị bỏ rơi, cảm thấy bất an với tất cả những gì xung quanh mình, có cuộc sống không bình thường, không thể có con,... - Có triệu chứng tăng kích thích như: giật mình, khó chịu, mất ngủ, dễ cáu gắt một cách thái quá,... Tình trạng rối loạn stress hậu COVID nếu kéo dài dưới 3 tháng được gọi là cấp tính nhưng nếu vượt qua 3 tháng sẽ trở thành mạn tính và cần phải điều trị lâu dài. 2.2. Rối loạn thích ứng Những triệu chứng rối loạn thích ứng liên quan đến COVID-19 có thể xuất hiện ngay sau khi người bệnh trải qua chấn thương tâm lý nhưng cũng có thể xuất hiện sau đó khoảng 3 tháng, biểu hiện khác nhau tùy theo độ tuổi. Biểu hiện của một số rối loạn tâm thần hậu COVID hay gặp dạng rối loạn thích ứng gồm: - Trầm cảm Biểu hiện rối loạn thích ứng với trầm cảm tương đối giống so với trầm cảm nội sinh nhưng nó xuất hiện sau COVID-19. Người bị mắc dạng rối loạn này thường có khuôn mặt đau khổ, ngơ ngác, đánh mất đi sở thích trước đây, tâm lý bi quan và chán nản, không có hy vọng ở tương lai, hay than phiền, ngủ khó, ngủ kém, hay dậy sớm,... Không những thế, người bệnh còn luôn thấy mình bị mất năng lượng nên không muốn làm bất cứ điều gì. Họ dễ cáu giận, chán ăn, ăn không ngon miệng, lo lắng thái quá, buồn vô cớ, có thể tự sát,... Những triệu chứng này thường kéo dài nhiều tuần liền, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến cuộc sống của người bệnh. - Lo âu Biểu hiện của một số rối loạn tâm thần hậu COVID hay gặp dạng rối loạn lo âu là không thể kiểm soát được trạng thái lo lắng. Chính vì thế mà tình trạng lo âu diễn ra ở người bệnh trong cả ngày dài. Cứ như thế, người bệnh phải sống trong cảm giác lo sợ suốt nhiều tuần, nhiều tháng nên đầu óc hay trống rỗng, khó tập trung, khó ghi nhớ, nếu phải suy nghĩ họ sẽ cảm thấy rất mệt mỏi,... Không những thế, người bị rối loạn lo âu hậu COVID-19 còn thường xuyên bị đánh trống ngực, hồi hộp, đầy bụng, khô miệng, lạnh buốt mặt, có những cơn nóng bừng mặt, tiểu rắt, rối loạn đại tiện, đau mỏi vai gáy, run tay,... Một số rối loạn tâm thần hậu COVID hay gặp trên đây đã và đang làm suy giảm nghiêm trọng chất lượng cuộc sống của những người có tiền sử với COVID-19. Để tránh rơi vào trạng thái ấy, tốt nhất người bệnh nên cố gắng giữ cho mình tâm lý thoải mái, không dồn nén lo âu khi mắc bệnh. Nếu cảm thấy có dấu hiệu ảnh hưởng sức khỏe tâm thần, hãy tìm đến chuyên gia tâm lý để chia sẻ và được tư vấn hướng khắc phục kịp thời.
medlatec
1,152
Phục hồi tóc là gì? Có thể phục hồi tóc như thế nào? Các cụ ta có câu “cái răng, cái tóc là góc con người”, và chị em phụ nữ ai cũng mong muốn có được một bộ tóc chắc khỏe. Tuy nhiên, ngày nay tóc dễ bị hư tổn do nhiều nguyên nhân khác nhau nên cần được phục hồi. Vậy, phục hồi tóc là gì? Có thể phục hồi tóc bằng cách nào? 1. Thông tin chung về cấu tạo tóc Trước khi trả lời cho câu hỏi phục hồi tóc là gì, hãy cùng tìm hiểu một số thông tin về tóc. Theo đó, tóc được cấu tạo gồm hai phần chính là:- Nang tóc: nằm sâu dưới da. Thông thường, mỗi người có khoảng 100.000 nang tóc trên đầu. - Thân tóc: là phần sống trên bề mặt da. Phần thân tóc được cấu tạo gồm 3 lớp: trong cùng là tủy, giữa là dạng lõi tế bào mỏng và khoảng trống không khí, lớp vỏ gồm các sợi keratin và có chứa sắc tố melanin, tạo nên màu tóc khác nhau. Cuối cùng là lớp biểu bì, gồm các tế bào chết xếp chồng lên nhau để bảo vệ phần bên trong. Lớp biểu bì này cũng giúp cho tóc được mịn, phẳng và bóng.2. Phục hồi tóc là gì? Phục hồi tóc là gì là một trong những băn khoăn của nhiều người liên quan tới mái tóc. Có thể nói, tóc rất dễ bị hư tổn do nhiều nguyên nhân khác nhau, chẳng hạn như: tác động của hóa chất, nhiệt, môi trường,... Tóc hư tổn là tình trạng lớp biểu bì bên ngoài bị mòn, khiến tóc không còn mịn phẳng nữa mà trở nên khô xơ, chẻ ngọn, dễ gãy. Khi tóc hư tổn, phần chân tóc cũng trở nên yếu ớt hơn nên dễ rụng. Lúc này, tóc cần được phục hồi. Phục hồi tóc là việc áp dụng các phương pháp chăm sóc, bổ sung dưỡng chất để tóc có thể lấy lại được vẻ khỏe mạnh vốn có. Những dấu hiệu của tóc cần phục hồi bao gồm: Tóc trở nên khô ráp, xơ rối, xốp, phần đuôi bị chẻ ngọn. Tóc trở nên mỏng, yếu. Tóc dễ gãy rụng, rụng nhiều. Tóc dễ rối và rất khó để có thể gỡ rối. Tóc khó tạo kiểu. Tóc con mọc ít, mọc chậm so với lượng tóc rụng đi.3. Một số cách phục hồi tóc hư tổn hiệu quả Sau khi trả lời được câu hỏi phục hồi tóc là gì, chúng ta sẽ cùng đi tìm những cách phục hồi tóc hiệu quả. Trước hết, bạn cần thay đổi thói quen hàng ngày đối với mái tóc Khi tóc bị rối, hãy cẩn thận trong thao tác chải gỡ rối. Theo đó, nên bắt đầu gỡ nút thắt từ đuôi tóc trước rồi chải dần lên trên. Cùng với đó, hạn chế chải tóc, chỉ chải khi đã khô để giảm ma sát. Có thể lựa chọn thêm dầu gội có tác dụng dưỡng ẩm để tóc mềm mại hơn. Dầu gội có tác dụng làm sạch da đầu nhưng nếu gội quá nhiều lại khiến cho độ ẩm tự nhiên bị mất đi, tóc dễ khô, xỉn. Chính vì vậy, bạn cần lựa chọn dầu gội phù hợp, không gội quá nhiều lần, trộn thêm chút dầu jojoba vào dầu xả hoặc sử dụng dầu dưỡng. Có thể lựa chọn những sản phẩm dầu gội làm sạch nhẹ nhàng, chú ý sử dụng nước lạnh để gội đầu, lựa chọn thêm giấm táo hoặc dầu argan để chăm sóc mái tóc. Bảo vệ, che chắn cho tóc tránh khỏi tác động từ ánh nắng mặt trời. Khi sấy tóc, bạn nên để máy sấy cách tóc ít nhất 20 cm, đồng thời sử dụng một mức nhiệt vừa phải, không quá nóng để tránh gây tổn hại tới tóc. Sau khi gội đầu, nên lấy khăn thấm nhẹ nhàng, tránh chà xát mạnh. Nên cắt tỉa tóc định kỳ để loại bỏ phần hư tổn kích thích mọc tóc, giúp tóc trở nên chắc khỏe hơn. Thay đổi thói quen trong tạo kiểu tóc Làm đẹp cho mái tóc, uốn, tạo kiểu là điều được nhiều người yêu thích. Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện, bạn nên lưu ý: Nếu nhuộm tóc, nên ưu tiên những màu tối và hạn chế các màu quá sáng hoặc màu không tự nhiên bởi khi tóc mọc dài ra, dễ bị lộ, khiến tần suất nhuộm của bạn dày hơn. Khoảng cách giữa các lần nhuộm tốt nhất là ít nhất khoảng 12 tuần và trong thời gian ấy, nên sử dụng các loại dầu gội dành riêng cho tóc nhuộm với tần suất gội thưa. Trong một thời điểm, chỉ thực hiện một dịch vụ về tóc, chẳng hạn như với uốn và nhuộm, bạn không nên thực hiện đồng thời mà chia thành hai lần để tóc có thời gian hồi phục. Khi tóc bị tổn thương do tẩy: bạn nên dừng việc tẩy tóc, thay vào đó là chú trọng phục hồi bằng các dầu gội dịu nhẹ, có khả năng cung cấp độ ẩm, bảo vệ tóc khỏi tác động của ánh nắng, môi trường. Tìm tới các chuyên gia chăm sóc tóc Nếu tóc bạn bị hư tổn nghiêm trọng, tốt nhất là tìm tới địa chỉ uy tín để được các chuyên gia hướng dẫn việc phục hồi. Trong một số trường hợp, khi hư tổn quá nặng, có thể bạn sẽ phải cắt phần tóc ấy đi, kết hợp với biện pháp chăm sóc hiệu quả, phù hợp. Thay đổi chế độ ăn hàng ngày Ngoài việc thực hiện chế độ ăn uống cân bằng cho cơ thể, khi tóc bị hư tổn, bạn có thể tăng cường một số thực phẩm mang lại lợi ích cho mái tóc, chẳng hạn như: ngũ cốc nguyên hạt, cá tôm, trứng, quả mọng, rau xanh, cá hồi, tảo,... Bên cạnh đó, bạn nên hạn chế sử dụng các chất kích thích, tránh xa thuốc và khói thuốc để bảo vệ mái tóc và da đầu của bạn. Có thể sử dụng thêm một số loại thực phẩm chức năng mang tới tác dụng phục hồi tóc. Các thực phẩm chứa thành phần biotin, keratin rất tốt cho tóc. Tuy nhiên, việc sử dụng loại nào, ra sao cần có sự chỉ định cụ thể của bác sĩ. “Cái răng cái tóc là góc con người” nhằm khẳng định vai trò của mái tóc trong thẩm mỹ. Nhiều người bẩm sinh đã có mái tóc đẹp nhưng tóc lại dễ chịu tác động của nhiều yếu tố ngoại cảnh hoặc thói quen chăm sóc, sinh hoạt. Bởi vậy mỗi chúng ta cần chủ động nâng cao ý thức bảo vệ, chăm sóc và giữ gìn mái tóc của mình.
medlatec
1,155
Ngứa bộ phận sinh dục nữ nguyên nhân do đâu? Ngứa bộ phận sinh dục nữ là tình trạng phổ biến ở phái nữ ở bất kỳ độ tuổi nào. Vậy nguyên nhân gây ngứa bộ phận sinh dục nữ là do đâu, cần làm gì để cải thiện tình trạng này? 1. Những nguyên nhân gây tình trạng ngứa bộ phận sinh dục nữ Ngứa bộ phận sinh dục nữ nguyên nhân do đâu là thắc mắc của không ít chị em Vùng kín có thể bị tác động nhiều yếu tố gây ra tình trạng ngứa như: 1.1. Vệ sinh vùng kín không sạch hoặc vệ sinh chưa đúng cách Lựa chọn các sản phẩm chăm sóc vùng kín chưa phù hợp với da, bao gồm: dung dịch vệ sinh vùng kín, băng vệ sinh, tampon hay cốc nguyệt san, thậm chí là nước hoa vùng kín,… Các sản phẩm này thường có mùi hương hoặc các chất hóa học khác. Do cơ địa của từng người dẫn đến tình trạng hợp hoặc không hợp với các chất hóa học có trong các sản phẩm này. Chính vì vậy nhiều chị em khi lựa chọn các sản phẩm chăm sóc vùng kín chưa phù hợp sẽ là nguyên nhân gây nên ngứa vùng kín. 1.2. Sử dụng trang phục quá chật Mặc quần quá chật khiến vùng kín không được thông thoáng,  tạo điều kiện cho các vi khuẩn có hại phát triển và gây ngứa. 1.3. Nhiễm nấm từ trang phục hàng ngày Nhiều chị em có thói quen phơi đồ qua đêm. Ban đêm là thời điểm các loại nấm mốc phát triển. Quần áo, đặc biệt là đồ lót khi không được phơi dưới nắng hoặc phơi ở nơi ẩm thấp sẽ là nơi trú ngụ của các loại nấm có hại. 2. Ngứa vùng kín cảnh báo nhiều bệnh lý Ngứa bộ phận sinh dục là một trong những triệu chứng khiến chị em luôn cảm thấy khó chịu trong đời sống sinh hoạt hàng ngày.  Trong đời sống vợ chồng, ngứa vùng kín hay các bệnh phụ khoa nói riêng đều khiến chị em tự ti, bị đau rát khi quan hệ và đồng thời cũng là nguyên nhân gây ảnh hưởng tới sức khỏe sinh sản của cả vợ và chồng. Ngứa vùng kín gây ảnh hưởng tới đời sống sinh hoạt vợ chồng Theo các bác sĩ chuyên khoa, ngoài ảnh hưởng đến sinh hoạt thường ngày, ngứa vùng kín còn khá nguy hiểm vì đây có thể là dấu hiệu cảnh báo nhiều bệnh lý phụ khoa nghiêm trọng. 2.1. Viêm âm đạo Biểu hiện của viêm âm đạo là tình trạng ngứa vùng kín kèm theo những biểu hiện bất thường của khí hư như: khí hư có mùi hôi, đục và đông vón. Ngoài ra có thể gây ra cảm giác đau rát. Viêm âm đạo nếu không được chữa trị kịp thời có thể dẫn đến nhiều biến chứng nguy hiểm như viêm tắc vòi trứng, viêm niêm mạc tử cung… Trong nhiều trường hợp có thể dẫn đến hiếm muộn, vô sinh. Nếu chị em đang trong thai kỳ, viêm âm đạo là một trong những nguyên nhân gây sảy thai và sinh non. 2.2. Viêm cổ tử cung, viêm lộ tuyến cổ tử cung Viêm cổ tử cung và viêm lộ tuyến cổ tử cung cũng có biểu hiện ngứa vùng kín. Ngoài biểu hiện ngứa vùng kín, chị em còn có các triệu chứng khác nhu rối loạn chu kỳ kinh nguyệt, ra nhiều khí hư, có cảm giác đau rát và có những cơn đau nhẹ ở vùng bụng dưới. Viêm cổ tử cung, viêm lộ tuyến cổ tử cung gây ra những tổn thương nghiêm trọng ở các cơ quan sinh dục. Nếu không điều trị kịp thời, bệnh sẽ tiến triển sâu vào bên trong làm gia tăng nguy cơ ung thư. 2.3. Triệu chứng của các bệnh xã hội khi quan hệ không an toàn Quan hệ tình dục không an toàn có thể dẫn tới nhiều bệnh xã hội nguy hiểm, trong đó, ngứa vùng kín là một trong những biểu hiện đầu tiên. Bệnh xã hội phổ biến liên quan tới ngứa vùng kín gồm có: Bệnh lý này gây ngứa dữ dội vùng môi lớn và môi bé. Đồng thời tại cơ quan sinh dục sẽ xuất hiện như u nhú, những vết loét và sau đó là những bọng mụn nước cả trong và ngoài âm đạo. Mụn rộp sinh dục làm tăng nguy cơ mắc các bệnh nguy hiểm như HIV, giang mai, lậu,… Đây là một trong những bệnh điển hình thứ hai khi quan hệ không an toàn. Những u nhú giống như mào gà hoặc có hình dạng hoa lơ sẽ xuất hiện vùng môi lớn, nhỏ, âm đạo,… gây đau rát, chảy máu bất thường kèm theo hiện tượng ngứa vùng kín. Phụ nữ bị sùi mào gà rất khó có con, mang thai,.. do để lại sẹo vùng âm đạo. Sùi mào nặng sẽ tiến triển thành ung thư nguy hiểm. Ngoài những bệnh lý nêu trên, vùng kín bị ngứa còn là dấu hiệu cảnh báo của nhiều bệnh nguy hiểm về phụ khoa khác. Chính vì thế, nếu ngứa vùng kín không giảm bớt ngay cả khi đã giữ vệ sinh vùng kín sạch sẽ chị em hãy đi thăm khám chuyên khoa để chẩn đoán chính xác nhất. Chị em nên đi thăm khám phụ khoa để tìm ra nguyên nhân ngứa vùng kín 3. Chị em cần làm gì khi ngứa vùng kín? Khi bắt đầu có dấu hiệu ngứa vùng kín, chị em cần điều chỉnh lại thói quen vệ sinh vùng kín của mình. Ngoài ra, nếu trước đó chị em có chế độ sinh hoạt không hợp lý hoặc gặp các vấn đề liên quan tới sinh hoạt hàng ngày như: thức quá khuya, sử dụng nhiều chất kích thích, liên tục bị căng thẳng, stress… hãy nhanh chóng điều chỉnh lại về chế độ cân bằng để chắc chắn xem ngứa vùng kín có phải do những nguyên nhân này hay không. Nếu tình trạng ngứa vùng kín không được cải thiện, hãy tới gặp bác sĩ chuyên khoa để thăm khám. Tuyệt đối không nên dùng các bài thuốc tràn lan trên mạng để tự chữa các bệnh phụ khoa. Đồng thời cũng không được tự ý sử dụng kháng sinh, viên đặt âm đạo để tự chữa theo đơn thuốc của người khác vì tình trạng viêm nhiễm có thể gia tăng, chưa kể đến các nguy cơ dị ứng thuốc, phản ứng thuốc và dùng sai thuốc sẽ làm mất cơ hội điều trị nhanh chóng và đúng bệnh. 4. Thăm khám phụ khoa định kỳ giúp bảo vệ sức khỏe sinh sản của chị em Theo thống kê từ Bộ Y tế, có hơn 90% chị em phụ nữ đều sẽ mắc phải một bệnh phụ khoa nào đó trong đời. Ngày nay, tần suất gặp các bệnh phụ khoa ở nữ giới gia tăng, thăm khám phụ khoa thường xuyên là một cách hiệu quả để chăm sóc và bảo vệ sức khỏe cho chị em. Chị em nên chủ động thực hiện thăm khám phụ khoa định kỳ, tránh tâm lý e ngại khi thăm khám. Thời gian thăm khám được khuyến cáo là từ 3 – 6 tháng/lần. Ngoài ra, nếu có biểu hiện như ngứa rát âm đạo, âm hộ không rõ nguyên nhân, chị em cũng cần thăm khám để phát hiện sớm và điều trị kịp thời.
thucuc
1,284
Cảnh giác với một số chấn thương vai thường gặp Khi chơi thể thao, sinh hoạt hàng ngày hoặc làm việc, chúng ta có thể gặp chấn thương ở vai gây cảm giác đau nhức, khó chịu. Một số bạn phải đối mặt với những tổn thương nặng nề ở khớp vai do không theo dõi và điều trị dứt điểm chấn thương. Nếu không may gặp phải một trong những chấn thương khớp vai dưới đây, mọi người nên cảnh giác và tích cực điều trị theo hướng dẫn của bác sĩ. 1. Tại sao bạn bị chấn thương khớp vai? Trước khi tìm hiểu về các dạng chấn thương khớp vai thường gặp, chúng ta cần nắm được nguyên nhân gây ra chúng. Dựa vào thông tin này, mọi người sẽ cẩn thận hơn khi làm việc hoặc sinh hoạt hàng ngày, hạn chế tối đa những tai nạn không đáng có. Trên thực tế, có rất nhiều lý do khác nhau gây chấn thương ở khớp vai mà chúng ta nên lưu ý, ví dụ như: do vận động quá sức trong thời gian dài, do chơi thể thao không đúng tư thế và kỹ thuật, ngoài ra tai nạn hoặc yếu tố tuổi tác cũng là vấn đề bạn cần quan tâm. Cụ thể, nếu thường xuyên phải bê vác đồ nặng hoặc làm việc với cường độ cao, khớp vai liên tục hoạt động thì khả năng gặp chấn thương là cực kỳ cao. Tốt nhất, mọi người nên điều tiết khối lượng công việc, cố gắng vận động vừa sức để tránh tổn thương xảy ra ở khớp vai nói riêng và cơ cơ quan khác. Ngoài ra, khi không may gặp tai nạn giao thông, vai bị va đập quá mạnh thì bạn cũng có nguy cơ gặp chấn thương và cần tới bác sĩ để xác định rõ mức độ tổn thương. Khá nhiều người bất ngờ khi biết rằng việc thực hiện một động tác lặp đi lặp lại nhiều lần có thể dẫn tới chấn thương cho khớp vai. Đặc biệt người chơi các môn thể thao như cầu lông, bóng chuyền, tennis hoặc bơi lợi là đối tượng có nguy cơ bị tổn thương vai rất lớn. Đó là lý do vì sao chuyên gia luôn yêu cầu người chơi thực hiện đúng kỹ thuật, đảm bảo tư thế chuẩn và chơi vừa sức của mình. Bên cạnh đó, việc chủ quan, bỏ qua các bài tập khởi động cũng làm gia tăng nguy cơ chấn thương khớp vai. Chấn thương còn có thể xảy ra đối với người cao tuổi, bởi vì xương khớp của họ đã và đang trong giai đoạn lão hóa, dễ bị tổn thương ngay cả khi vận động nhẹ nhàng. Chúng ta nên quan tâm bổ sung nhiều dưỡng chất để cải thiện sức khỏe xương khớp đối với những trường hợp này. 2. Một số chấn thương khớp vai bạn không nên chủ quan Mọi người thường chủ quan và cho rằng chấn thương xảy ra ở khớp vai không quá nghiêm trọng. Chính vì thế họ không chủ động theo dõi và điều trị dứt điểm, điều này dẫn tới những ảnh hưởng nghiêm trọng đối với sức khỏe và khả năng vận động. Vai là một trong những bộ phận sở hữu phạm vi vận động tương đối lớn, rất nhiều hoạt động được thực hiện nhờ khớp vai. 2.1. Trật khớp vai Một trong những chấn thương khớp vai thường gặp đó là tình trạng trật khớp vai, lúc này chỏm xương của cánh tay bị trật ra khỏi vị trí ban đầu. Bệnh nhân thường phải đối mặt với cảm giác đau nhức ở khu vực khớp vai tổn thương, không thể cử động như bình thường. Điều ảnh hưởng trực tiếp tới chất lượng cuộc sống của bệnh nhân. Đặc điểm nhận dạng của bệnh nhân bị trật khớp là vùng vai sưng đỏ hoặc tím bầm, thậm chí tình trạng này có thể xuất hiện trong phạm vi rộng, lan tới cánh tay. Một số người gặp chấn thương nặng cho nên khớp vai biến dạng rõ rệt. Nếu phát hiện một trong những dấu hiệu kể trên, chúng ta cần đi khám và điều trị sớm để đưa khớp vai về vị trí ban đầu. Hiện tượng trật khớp vai thường xảy ra khi bạn ngã và đang cố gắng chống tay xuống dưới đất. Ngoài ra, vai bị va đập mạnh cũng gây ra trật khớp và khiến bệnh nhân đau nhức, khó chịu vô cùng. 2.2. Rách sụn viền, bao khớp vai Rách sụn viền, bao khớp vai là một dạng chấn thương khớp vai chúng ta không nên chủ quan. Bao khớp vai và sụn viền giữ vai trò vô cùng quan trọng, giúp vai vận động dễ dàng, thoải mái hơn. Tuy nhiên, đây cũng là bộ phận khá nhạy cảm và dễ bị rách, tổn thương khi bạn không may vấp ngã và chống tay đỡ người, khi vận động khớp vai quá nhiều,… Để hạn chế nguy cơ rách, tổn thương sụn viền và bao khớp vai, mọi người nên chú ý vận động nhẹ nhàng. Đối với bệnh nhân rách sụn viền, bao khớp vai, họ thường xuyên cảm thấy đau nhức khớp vai, vận động khó khăn. Về lâu về dài, nếu tình trạng này không được xử lý kịp thời sẽ dẫn tới nguy cơ đau vai mạn tính, hoặc bệnh nhân thường xuyên bị trật khớp… 2.3. Tổn thương gân cơ chóp xoay Hiện nay, các bác sĩ thường khuyên bệnh nhân cẩn trọng với tình trạng rách hoặc tổn thương gân cơ chóp xoay, đây là chấn thương khớp vai khá nghiêm trọng. Trên thực tế, bệnh nhân rất khó có cơ hội phục hồi sức khỏe toàn diện, khả năng vận động của khớp vai gặp nhiều hạn chế. Bởi vì chóp vai có nhiệm vụ cực kỳ quan trọng, nhờ có cơ quan này mà mọi người dễ dàng nâng, hạ hoặc dang cánh tay. Nếu không điều trị sớm, bạn có thể gặp phải các biến chứng như: cứng khớp, đau vai mạn tính,… 3. Những điều bạn cần lưu ý khi gặp chấn thương khớp vai Nhìn chung, chấn thương vai là vấn đề xảy ra khá phổ biến, tuy nhiên mọi người rất dễ nhầm giữa tình trạng căng cơ vai và chấn thương khớp vai. Đó là lý do vì sao mọi người không chủ động đi kiểm tra sức khỏe và giải quyết dứt điểm những tổn thương xảy ra. Tốt nhất, khi thấy cơn đau nhức vai xuất hiện thường xuyên, có thể kèm theo triệu chứng sưng đỏ hoặc phù nề quanh vai, chúng ta nên đi khám và sử dụng một số kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh. Nhờ vậy, bác sĩ sẽ xác định rõ vị trí khớp vai bị tổn thương và mức độ tổn thương như thế nào. Chấn thương vai mặc dù không đe dọa trực tiếp tới tính mạng của bệnh nhân, song không vì thế mà chúng ta chủ quan, bỏ qua việc theo dõi và điều trị. Về lâu về dài, chấn thương càng trở nên nghiêm trọng hơn, gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm, ví dụ như giảm khả năng vận động, đau vai mạn tính… Chính vì thế mọi người nên đi điều trị dứt điểm tổn thương khớp vai từ sớm để tăng khả năng phục hồi.
medlatec
1,241
7 bệnh tình dục lây qua đường miệng phổ biến nhất hiện nay Khi quan hệ bằng miệng với người mắc bệnh lây nhiễm qua đường tình dục, cả hai đều có nguy cơ nhiễm bệnh. Mặc dù phương pháp này giúp giảm khả năng mang thai, nhưng bệnh tình dục lây qua đường miệng có thể gây ra những hậu quả nghiêm trọng cho sức khỏe cho cả nam và nữ. 1. Nguyên nhân mắc bệnh do quan hệ tình dục qua đường miệng Quan hệ tình dục qua đường miệng (còn gọi là quan hệ bằng miệng) có thể là nguyên nhân gây ra một số bệnh lây nhiễm qua đường tình dục (STDs). Dưới đây là một số nguyên nhân lây nhiễm khi quan hệ tình dục qua đường miệng: – Vi khuẩn: Các vi khuẩn có thể lây nhiễm qua đường miệng như chlamydia, gonorrhea và syphilis. Khi tuyến nước bọt chứa vi khuẩn tiếp xúc với bộ phận sinh dục của “đối tác”, chúng sẽ nhanh chóng “xâm nhập” vào sâu bên trong và phát triển thành bệnh lây nhiễm qua đường tình dục. Khi quan hệ tình dục bằng đường miệng với người bị bệnh, bạn sẽ có nguy cơ mắc bệnh cao – Virus: Một số virus cũng có thể lây nhiễm qua quan hệ tình dục bằng miệng, bao gồm virus herpes, virus HPV (gây sùi mào gà) và rất ít khả năng là virus HIV. Các virus này có thể gây ra các bệnh lý khác nhau như: viêm nhiễm, ung thư. – Nấm: Nấm Candida có thể lây nhiễm qua quan hệ tình dục bằng miệng, gây ra nhiễm trùng nấm ở miệng hoặc họng của người tiếp xúc. 2. 7 bệnh tình dục lây qua đường miệng phổ biến hiện nay 2.1. Lậu Vi khuẩn gây bệnh Lậu là Neisseria gonorrhoeae, một loại vi khuẩn Gram âm dạng song cầu, có khả năng lây nhiễm qua đường sinh dục, đường miệng hoặc hậu môn. Phụ nữ mang thai mắc bệnh lậu cũng có thể truyền nhiễm sang con trong quá trình chuyển dạ. Thời gian ủ bệnh của lậu ngắn, khoảng 2-7 ngày. Ở nam giới, chỉ có 3% – 5% trường hợp nhiễm lậu mà không có triệu chứng. Nếu không được điều trị, người bệnh sẽ gặp vấn đề với tuyến tiền liệt và tinh hoàn. Ở phụ nữ, 70% trường hợp nhiễm lậu không có triệu chứng. Triệu chứng ban đầu thường nhẹ, nhưng nếu không được điều trị, có thể dẫn đến biến chứng nguy hiểm như viêm vùng chậu, vô sinh, sảy thai… 2.2. Giang mai Giang mai là một bệnh truyền nhiễm do vi khuẩn Treponema pallidum gây ra và chủ yếu lây truyền thông qua quan hệ tình dục không an toàn. Bệnh giang mai cũng có thể lây truyền từ mẹ sang thai nhi trong quá trình mang thai hoặc sinh nở, gây ra giang mai ở trẻ sơ sinh. Chẩn đoán giang mai dựa trên các xét nghiệm máu và/hoặc lấy mẫu từ loét hoặc phát ban. Điều trị giang mai đúng cách có thể giúp bệnh nhân khỏi bệnh hoàn toàn. Tuy nhiên, giang mai không tự khỏi nếu không được điều trị và có thể dẫn đến các biến chứng nghiêm trọng. 2.3. Chlamydia Chlamydia là bệnh tình dục lây nhiễm qua đường miệng phổ biến ở nam và nữ. Nhiều người bị nhiễm Chlamydia không có triệu chứng rõ ràng và nếu không được điều trị, bệnh có thể gây ra các biến chứng nguy hiểm như: viêm vùng chậu, vô sinh, thai ngoài tử cung ở phụ nữ. Chlamydia là bệnh tình dục lây nhiễm qua đường miệng phổ biến ở nam và nữ Trường hợp lây nhiễm Chlamydia chủ yếu là do quan hệ tình dục không sử dụng biện pháp an toàn. Để chẩn đoán bệnh, bác sĩ cần xét nghiệm nước tiểu hoặc lấy mẫu từ âm đạo hoặc dương vật của người bệnh. 2.4. HIV HIV (Human Immunodeficiency Virus) là virus gây suy giảm hệ miễn dịch ở người, dẫn đến bệnh AIDS (Acquired Immunodeficiency Syndrome). HIV lây truyền qua các hoạt động như quan hệ tình dục không an toàn, tiếp xúc với máu nhiễm HIV, sử dụng chung kim tiêm và từ mẹ sang con trong quá trình mang thai, sinh nở hoặc cho con bú. Hiện nay, chưa có thuốc chữa khỏi HIV hoàn toàn, nhưng điều trị bằng thuốc chống virus (antiretroviral therapy – ART) có thể giúp kiểm soát virus và ngăn chặn sự tiến triển của bệnh. Vì vậy, bệnh tình dục lây nhiễm qua đường miệng nguy hiểm nhất có thể kể tên HIV. 2.5. HPV HPV là bệnh truyền nhiễm phổ biến ở các chị em phụ nữ. Đây là một nhóm virus gây ra các loại bệnh trên da và niêm mạc, bao gồm: sùi mào gà, ung thư cổ tử cung, âm hộ, âm đạo, hậu môn. Để chẩn đoán HPV, bác sĩ sẽ kiểm tra các nốt sùi mào gà, lấy mẫu tổ chức hoặc xét nghiệm Papanicolaou (Pap test) ở phụ nữ. Điều trị HPV nhằm loại bỏ các nốt sùi mào gà, giảm nguy cơ ung thư và làm giảm triệu chứng sưng ngứa, khó chịu. 2.6. Herpes Bệnh mụn rộp sinh dục (genital herpes) xuất hiện dưới dạng các ổ mụn nước ở vùng sinh dục, thường hình thành thành từng nhóm và có thể đi kèm sưng hạch trong một số trường hợp. Do không có triệu chứng rõ ràng, bệnh thường chỉ được phát hiện khi có đợt bùng phát, khi đó vùng bị lở loét gần khu vực virus xâm nhập vào cơ thể sẽ phát triển thành các mụn nước đau nhức. Mụn rộp sinh dục có thể gây ra triệu chứng nghiêm trọng hơn ở trẻ sơ sinh và người có hệ miễn dịch yếu. 2.7. Trichomoniasis Trichomoniasis, thường được gọi là trich, là một bệnh tình dục lâu nhiễm qua đường miệng phổ biến do ký sinh trùng gây nên. Khi một người nhiễm trichomoniasis ở vùng âm đạo hoặc dương vật, họ có thể lây nhiễm cho người khác thông qua quan hệ tình dục bằng miệng. Người tiếp xúc với trichomoniasis sẽ phát triển bệnh này ở vùng họng. 3. Biến chứng và phòng ngừa các bệnh lây nhiễm do quan hệ tình dục đường miệng 3.1. Biến chứng của bệnh tình dục lây qua đường miệng Bệnh lây truyền qua đường tình dục (STD) dễ lây nhiễm, khó điều trị, dễ tái phát và có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm như: – Biến chứng trong thai kỳ: Phụ nữ mang thai có thể gặp sảy thai, sinh non và lây nhiễm cho trẻ sơ sinh trong quá trình mang thai, sinh nở hoặc cho con bú. – Bệnh về mắt: Các STD như sùi mào gà và giang mai có thể gây ra các vấn đề về mắt như: viêm kết mạc, viêm màng bồ đào, viêm võng mạc, viêm thượng củng mạc, dẫn đến các bệnh mắt mãn tính và có thể gây mù lòa. – Vô sinh: Các STD có thể gây tổn thương đến cơ quan sinh dục nam và nữ như: viêm tinh hoàn, viêm buồng tử cung, viêm tắc ống dẫn trứng, ảnh hưởng đến khả năng sinh sản, thậm chí gây vô sinh. – Ung thư: Một số loại ung thư ở cổ tử cung, trực tràng và dương vật có liên quan đến virus HPV. 3.2. Phòng ngừa bệnh tình dục lây qua đường miệng Thăm khám ngay khi phát hiện các dấu hiệu bất thường sau khi quan hệ tình dục với “đối tác” – Mối quan hệ 1 – 1, chung thủy: Duy trì một mối quan hệ lâu dài và chung thủy là một trong những cách hiệu quả để ngăn ngừa nguy cơ nhiễm bệnh. – Tiêm phòng: Nên tiêm phòng sớm trước khi có tiếp xúc tình dục để đạt hiệu quả cao hơn trong việc ngăn ngừa bệnh. Có các loại vắc xin có thể giúp ngăn ngừa virus gây u nhú (HPV), viêm gan A và viêm gan B. – Sử dụng bao cao su: Sử dụng bao cao su một cách đồng bộ và đúng cách khi quan hệ tình dục sẽ giúp bảo vệ hiệu quả khỏi nguy cơ lây nhiễm hoặc truyền bệnh cho người khác.
thucuc
1,409
Công dụng thuốc Eyflox Ophthalmic Solution Thuốc Eyflox Ophthalmic Solution là thuốc nhỏ mắt bán theo đơn, được sử dụng để kháng khuẩn, điều trị các bệnh về mắt như viêm mí mắt, viêm kết mạc, viêm giác mạc,... Thuốc có thành phần Ofloxacin có phổ kháng khuẩn rộng, giúp ức chế sản sinh của các vi khuẩn Gram dương cũng như các dạng vi khuẩn khác. 1. Thuốc Eyflox Ophthalmic Solution là thuốc gì? Thuốc Eyflox Ophthalmic Solution là một dạng dung dịch nhỏ mắt với hai quy cách đóng gói, theo lọ và theo tuýp. Với dạng lọ, Eyflox có dung tích 5ml dùng để tra mắt; còn với dạng tuýp, Eyflox có dạng mỡ dùng để bôi, trọng lượng 3,5 g.Thuốc Eyflox Ophthalmic Solution được cấu thành dược chất Ofloxacin. Đây là hoạt chất giúp kháng khuẩn thuộc nhóm Fluoroquinolon, với phổ kháng khuẩn rộng. Dược chất này giúp diệt khuẩn, điều trị các bệnh mắt như viêm giác mạc, viêm võng mạc, loét giác mạc,... 2. Thuốc Eyflox Ophthalmic Solution có tác dụng gì? Thuốc Eyflox Ophthalmic Solution là một loại thuốc nhỏ mắt dạng dung dịch được bào chế từ dược chất chính là Ofloxacin 3% cùng các tá dược khác. Eyflox được dùng để nhỏ mắt hoặc bôi lên mắt và điều trị các bệnh về mắt, như viêm mắt, loét giác mạc,..Cụ thể các thông tin về thành phần chính của Eyflox như sau:Ofloxacin là thuốc nhóm Fluoroquinolon, với đặc tính kháng khuẩn và diệt khuẩn mạnh, ảnh hưởng tới các vi khuẩn như Enterobacteriaceae, Pseudomonas aeruginosa, cùng một vài vi khuẩn Gram dương khác.Ofloxacin gây ức chế tới enzyme cần thiết cho phản ứng sinh học của mã DNA vi khuẩn, cụ thể là enzyme DNA-gyrase.Khi đi vào mắt, Ofloxacin có trong dung dịch sẽ tác dụng với vùng thụ thể bị nhiễm khuẩn, ức chế vào quá trình nhân đôi, giải mã và sửa chữa DNA của vi khuẩn, từ đó có công dụng kháng khuẩn.Thuốc Eyflox Ophthalmic Solution được chỉ định sử dụng cho các trường hợp sau:Điều trị nhiễm khuẩn mắt cho bệnh nhân mắc phải các chủng vi khuẩn tại mắtĐiều trị các bệnh như viêm mí mắt, viêm túi lệ, viêm kết mạc, viêm giác mạc, thậm chí là loét giác mạc.Điều trị các bệnh như lẹo mắt bị vỡ gây nhiễm khuẩn, loét giác mạc,...Sử dụng để dự phòng nhiễm khuẩn cho bệnh nhân chuẩn bị phẫu thuật mắt và hậu phẫu. 3. Cách sử dụng của Eyflox Ophthalmic Solution 3.1. Cách sử dụng Eyflox Ophthalmic SolutionĐối với thuốc Eyflox Ophthalmic Solution, người dùng rửa sạch vùng mắt, sau đó ngẩng đầu, tra dung dịch thuốc vào mắt. Với dạng mỡ bôi, hãy sử dụng đầu ngón tay nhẹ nhàng bôi một lớp mỏng lên vùng da xung quanh mắt.Sử dụng giống như chỉ định của bác sĩ. Không nhỏ quá liều.3.2. Liều dùng thuốc Eyflox Ophthalmic Solution. Liều dùng thuốc Eyflox cần được tuân theo sự chỉ dẫn của bác sĩ.Với thuốc dạng dung dịch: Nhỏ 3 giọt mỗi mắt.Với thuốc dạng tuýp: Bóp tuýp thuốc để lấy một lượng vừa đủ, bôi xung quanh mắt hoặc đưa vào vùng mắt bệnh. Nhắm mắt vài phút để thuốc thẩm thấu vào mắt, chớp mắt liên tục để thuốc phân tán đều.Thời gian và tần suất dùng thuốc Eyflox:Dùng điều trị các bệnh lý về viêm mắt: bệnh nhân sử dụng 3 lần mỗi ngày. Dùng trong dự phòng nhiễm khuẩn trước và sau phẫu thuật: bệnh nhân sử dụng 3 lần mỗi ngày trước khi phẫu thuật trong vòng 2 ngày. Sau khi phẫu thuật, bôi 1 lần mỗi ngày vào lúc hậu thay băng.Hãy sử dụng thuốc đều đặn theo chỉ định của bác sĩ nhằm đạt được hiệu quả tốt nhất.Lưu ý không sử dụng, rửa mắt khi đang đeo kính áp tròng3.3. Cách xử trí khi quên, quá liều. Quên liều: Nếu quên liều, hãy sử dụng ngay khi nhớ ra. Tuy vậy, trường hợp thời gian nhớ ra gần với thời gian dùng liều kế, hãy dùng liều như bình thường. Tránh dùng gấp đôi liều lượng bởi có thể xảy ra triệu chứng quá liều. Quá liều: Chưa ghi nhận trường hợp quá liều nghiêm trọng khi dùng Eyflox Ophthalmic Solution. Chống chỉ định thuốc Eyflox Ophthalmic Solution. Chống chỉ định sử dụng thuốc Eyflox Ophthalmic Solution với những người mẫn cảm, dị ứng với kháng sinh Ofloxacin hay bất cứ thành phần nào của thuốc.Chống chỉ định với những người có tiền sử dị ứng với nhóm kháng sinh quinolone.Chống chỉ định với trẻ em dưới 18 tuổi. 4. Lưu ý khi dùng thuốc Eyflox Ophthalmic Solution Một số lưu ý khi dùng thuốc Eyflox Ophthalmic Solution. Sau khi dùng thuốc, hãy bảo vệ mắt khỏi bụi bẩn và vi khuẩn. Tránh dụi mắt và chớp mắt quá nhanh, cần để thuốc thẩm thấu vào mắt.Không sử dụng thuốc khi đeo kính áp tròng, không nên đeo kính áp tròng trong thời gian điều trị thuốc Eyflox. Không được dùng thuốc đã hết hạn sử dụng. Tác dụng phụ của Eyflox Ophthalmic Solution. Khi sử dụng thuốc Eyflox Ophthalmic Solution, bệnh nhân có thể gặp phải tác dụng phụ không mong muốn như:Các phản ứng tại chỗ: Ngứa mi mắt, sưng mí mắt, viêm bờ mi, xung huyết kết mạc, đau mắt, mi mắt đỏ.Các phản ứng toàn thân: Kích ứng tại vùng mắt và mặt, sưng, phù mặt, các phản ứng quá mẫn như ngứa, ban, mề đay,...Việc sử dụng thuốc nhỏ mắt Eyflox kéo dài hoặc lặp lại nhiều lần có thể dẫn tới sự tăng triển quá đà những vi khuẩn không nhạy cảm, bao gồm cả nấm.Bệnh nhân hãy thông báo cho bác sĩ các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.Tương tác thuốc Eyflox Ophthalmic Solution. Sự tương tác giữa Ofloxacin khi sử dụng cùng các thuốc khác đã được ghi nhận khi dùng đường toàn thân.Tuy vậy, sự hấp thụ Ofloxacin khi dùng cho mắt lại khá là ít, do vậy tương tác thuốc khi dùng đồng thời khá thấp.Cẩn trọng khi dùng Ofloxacin ở các bệnh nhân dùng thuốc chống loạn nhịp tim, thuốc chống trầm cảm ba vòng, macrolid và thuốc chống loạn thần.Bảo quản thuốc Eyflox Ophthalmic Solution. Tránh để thuốc Eyflox Ophthalmic Solution tại những nơi không khô ráo, ẩm thấp.Bảo quản thuốc ở nhiệt độ từ dưới 30 độ C, tránh ánh nắng mặt trời. Không để đầu nhỏ thuốc bị nhiễm khuẩn. Bảo quản thuốc ở nơi cách xa tầm với của trẻ em và thú cưng. Trên đây là toàn bộ thông tin về Thuốc Eyflox Ophthalmic Solution. Thuốc rửa mắt này có thể dễ dàng mua tại các tiệm thuốc cũng như phòng khám. Bệnh nhân hãy đọc kỹ tờ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
vinmec
1,147
Cách trị viêm tai giữa đúng đắn bố mẹ phải biết 1. Viêm tai giữa: 4 vấn đề cơ bản 1.1. Viêm tai giữa là bệnh lý nhiễm trùng tai giữa Viêm tai giữa là bệnh lý nhiễm trùng tai giữa, trong đó, tai giữa là một trong ba bộ phận cấu thành tai, bên cạnh tai ngoài và tai trong. Tai giữa bao gồm màng nhĩ, hòm nhĩ, vòi nhĩ và xương con (xương con lại bao gồm xương búa, xương đe và xương bàn đạp). Đối với hệ thính giác, tai giữa giữ vai trò nhận và truyền những rung động vào tai trong từ môi trường bên ngoài, để các rung động này được chuyển thành các xung thần kinh, từ đó chúng ta nghe thấy âm thanh. Bên cạnh tai ngoài và tai trong, tai giữa là một trong ba bộ phận cấu thành tai. Viêm tai giữa được phân loại thành hai dạng là viêm tai giữa cấp tính mủ và viêm tai giữa mạn tính mủ. Trong đó, khi kéo dài dưới 3 tháng, viêm tai giữa được xác định là cấp tính còn khi kéo dài trên 3 tháng, viêm tai giữa được xác định là mạn tính. 1.2. Viêm tai giữa có thể phát sinh do rối loạn chức năng vòi nhĩ hoặc viêm VA Được biết, viêm tai giữa là biến chứng của một trong hai tình trạng: Rối loạn chức năng vòi nhĩ và viêm VA. Như vậy, về bản chất, nguyên nhân phát sinh viêm tai giữa chính là hai tình trạng đó. – Cơ chế khởi phát viêm tai giữa từ rối loạn chức năng vòi nhĩ: Là một ống hẹp, nối tai giữa với vòm họng, vòi nhĩ có chức năng điều chỉnh áp suất không khí và dẫn lưu dịch từ tai giữa ta môi trường bên ngoài. Khi vòi nhĩ sưng, hai chức năng này của nó không thể được thực hiện, khiến tai giữa nhiễm trùng. Ở trẻ nhỏ, vòi nhĩ thường hẹp và nằm ngang hơn người trưởng thành nên dễ sưng, dễ rối loạn chức năng hơn. – Cơ chế phát sinh viêm tai giữa từ viêm VA: VA là một mô lympho nằm phía sau mũi, tương đối gần điểm mở vòi nhĩ, hoạt động như một hệ miễn dịch. Với vị trí nằm đặc biệt này, khi VA viêm, vòi nhĩ có thể tắc nghẽn và rối loạn chức năng, từ đó làm tai giữa nhiễm trùng. 1.3. Có thể nhận biết viêm tai giữa bằng các dấu hiệu điển hình là đau đầu, đau tai Viêm tai giữa có cả dấu hiệu nhận biết điển hình và không điển hình. Cụ thể, dấu hiệu nhận biết không điển hình của viêm tai giữa là: Sốt, ho, chảy mũi,… Những dấu hiệu nhận biết này tương đối giống dấu hiệu nhận biết các bệnh lý viêm đường hô hấp khác. Chính vì vậy, để phỏng đoán sự tồn tại của viêm tai giữa, chỉ dựa vào chúng và không đủ, bố mẹ phải dựa vào cả các dấu hiệu nhận biết điển hình của viêm tai giữa sau: Đau đầu; đau tai; tai chảy dịch; hoàn toàn không phản ứng hoặc phản ứng kém với âm thanh; hoàn toàn mất thăng bằng hoặc giữ thăng bằng kém; quấy khóc, đặc biệt dữ dội khi nằm;… Hai trong những dấu hiệu viêm tai giữa điển hình là đau đầu; đau tai. 1.4. Viêm tai giữa tiềm ẩn nguy cơ mất thính lực vĩnh viễn Viêm tai giữa có nhiều biến chứng, biến chứng viêm tai giữa có thể phân loại thành hai nhóm là biến chứng liên quan đến hệ thính giác và biến chứng khác. Liên quan đến hệ thính giác, viêm tai giữa có thể biến chứng đến suy giảm một hoặc toàn phần thính lực vĩnh viễn. Ngoài ra, viêm tai giữa còn có thể làm trẻ viêm màng não, viêm não,… Đây là những biến chứng hết sức nặng nề, không kiểm soát hiệu quả, có thể đe dọa tính mạng trẻ. 2. Cách trị viêm tai giữa đúng đắn nhất bố mẹ nhất định phải biết 2.1. Viêm tai giữa chủ yếu được chẩn đoán bằng nội soi tai mũi họng 2.2. Phương pháp điều trị được chỉ định tùy thuộc mức độ viêm tai giữa Kết thúc thăm khám, dựa trên chẩn đoán xác định, chuyên gia tai mũi họng sẽ chỉ định phương pháp điều trị viêm tai giữa phù hợp cho trẻ. Theo đó: – Nếu viêm tai giữa nhẹ: Trẻ được chuyên gia tai mũi họng chỉ định điều trị nội khoa, với một số thuốc như thuốc kháng sinh, thuốc kháng Histamin, thuốc chống phù nề,… – Nếu viêm tai giữa nặng (viêm tai giữa lan tỏa): Trẻ được chuyên gia tai mũi họng chỉ định điều trị ngoại khoa, với một số phương pháp như nạo VA, cắt Amidan, đặt ống thông khí,… Viêm tai giữa là một bệnh lý viêm đường hô hấp, dễ điều trị nhưng tái phát cũng dễ không kém. Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) thống kê, tới ⅓ số trẻ từng bị viêm tai giữa sẽ tái phát bệnh lý viêm đường hô hấp này 6 lần trong 7 năm, tức hơn 1 năm 1 lần. Bởi thế, một khi đã mắc viêm tai giữa, dù bệnh lý này đã được điều trị ổn định, định kỳ 4 – 6 tháng, trẻ vẫn cần tái khám với chuyên gia tai mũi họng. Khuyến cáo này đặc biệt quan trọng với những trẻ đã có biến chứng suy giảm thính lực cũng như đã có các biến chứng khác của viêm tai giữa. Riêng trẻ viêm tai giữa mạn tính mủ, khi phát sinh các bệnh lý viêm đường hô hấp khác, trẻ phải được nhanh chóng điều trị dứt điểm các bệnh lý đó, hạn chế nguy cơ chúng làm khởi phát một đợt viêm tai giữa nữa ở trẻ. Điều trị với chuyên gia là cách trị viêm tai giữa đúng đắn nhất.
thucuc
1,020
Năm 2015: đạt thắng lợi lớn trong mọi hoạt động Chỉ tiêu về doanh thu và khách hàng: so với chỉ tiêu đề ra, lần lượt vượt là 8.3% và 8.1%. So với năm 2014, vượt 31.5% về doanh thu và 25.1% về khách hàng; 3. Danh mục chuyên môn kỹ thuật phục vụ khách hàng: không ngừng nâng cao, cải tiến chất lượng dịch vụ để đưa thêm nhiều dịch vụ mới phục vụ khách hàng nâng bảng danh mục chuyên môn kỹ thuật được Bộ Y tế công nhận lên: 679 danh mục; 4... Về lĩnh vực văn hóa: 1. trong năm 2015, Công viên Di sản các nhà khoa học (ở xóm Tiềng, xã Bắc Phong, huyện Cao Phong, Hòa Bình) đã có sự bứt phá vượt 13% chỉ tiêu đề ra. Đây là tiền đề quan trọng cho việc phát triển thêm lĩnh vực du lịch của Dự án... và liên tiếp nhận được bằng khen của Sở Y tế, của Ủy ban Nhân dân thành phố hay đạt cao trong các cuộc thi như giải Nhất đề tài công nghệ thông tin tại Hội thao sáng tạo tuổi trẻ,... Bên cạnh những kết quả đạt được, Tổng Giám đốc Nguyễn Trí Anh cũng thẳng thắn chỉ ra những các vấn đề còn tồn tại của toàn Công ty trong năm qua. Bởi vậy, ghi nhận kịp thời sự đóng góp của các cá nhân, khoa phòng, đơn vị, buổi lễ đã công bố và vinh danh những cá nhân, tập thể xuất sắc gồm:12 tập thể xuất sắc, 12 tập thể lao động tiên tiến, 65 chiến sĩ thi đua, 77 lao động xuất sắc và 129 lao động giỏi. Tham gia chương trình tổng kết, cán bộ nhân viên còn sôi nổi tham gia các hoạt động tập thể thể hiện tinh thần đoàn kết, đồng đội như trò chơi vẽ biểu tượng logo, thả trứng vào rọ, đoàn tàu về đích,... Thêm một nội dung thu hút sự chờ đợi của toàn thể cán bộ nhân viên là phần thi và trao giải chương trình văn nghệ hay bốc thăm trúng thưởng cho cán bộ may mắn nhất của năm với nhiều phần quà hấp dẫn,... Chùm ảnh hoạt động của “Lễ tổng kết năm 2015": Phần khởi động của các trò chơi. Tổng Giám đốc Nguyễn Trí Anh báo cáo Tổng kết năm 2015. Vinh danh các tập thể, đơn vị, cá nhân đạt danh hiệu xuất sắc trong năm. Tiết mục “Cây đa quán dốc” của Phòng Tổng đài biểu diễn. Giám đốc Phạm Hữu Thưởng (bên trái) chụp ảnh lưu niệm cùng thí sinh đạt giải Nhất, Nhì thi văn nghệ. Các cán bộ may mắn nhận quà bốc thăm trúng thưởng. Các cán bộ cùng nâng ly chúc mừng thành công năm 2015 và chào đón năm mới 2016.
medlatec
468
Những trường hợp nên bọc răng sứ hàm dưới Bọc răng sứ hàm dưới là phương pháp thẩm mỹ nha khoa giúp khắc phục những vấn đề với hàm răng dưới. Từ đó, hàm dưới của ta có thể đều đặn, trắng sáng hơn. Vậy những trường hợp nào nên thực hiện bọc răng sứ ở hàm dưới? 1. Những lý do nên bọc răng sứ hàm dưới Với nhiều lợi ích nổi bật, bọc răng sứ ở hàm dưới là phương pháp được khá nhiều người lựa chọn. 1.1 Điều chỉnh những răng bị hư hỏng Bọc sứ hàm răng dưới đem lại hiệu quả thẩm mỹ tuyệt vời. Răng ở hàm dưới sẽ được khắc phục những khuyết điểm như bị mẻ, vỡ, móm, … Ngoài ra, hàm răng cũng sẽ đều đặn hơn, màu sắc trắng sáng, tạo sự tự tin trong giao tiếp, công việc hàng ngày. Với nhiều ưu điểm vượt trội như vậy, phương pháp này vẫn luôn là lựa chọn của rất người người trong vấn đề cải thiện tình trạng răng miệng. 1.2 Cải thiện về hình dáng, màu sắc răng Bọc răng sứ giúp cải thiện các vấn đề về hình dáng, màu sắc răng Không chỉ cải thiện tình trạng hư hỏng của răng hàm dưới, phương pháp bọc sứ này còn đem lại hiệu quả về tính thẩm mỹ. Màu sắc, hình dáng răng đều được cải thiện đáng kể. Bề mặt răng mới có thể nổi bật, đẹp mắt hơn mà vẫn tự nhiên dựa trên màu sắc, hình dáng răng thật. Với những công nghệ bọc sứ hiện đại, rất nhiều loại mão sứ ra đời với kiểu dáng, màu sắc, chất lượng khác nhau. Tùy theo nhu cầu và điều kiện, ta có thể chọn loại răng phù hợp, đem tới vẻ đẹp tự nhiên. 1.3 Cải thiện chức năng ăn nhai Bọc răng sứ ở hàm dưới còn có thể giúp cải thiện khả năng ăn nhai của toàn hàm. Cụ thể, khi răng ở hàm dưới bị nứt, gãy, bị sâu, viêm, …. thì việc thực hiện ăn nhai sẽ gặp phải những khó khăn. Người bệnh sẽ không thể cắn, nhai thức ăn một cách thoải mái. Khi đó, thức ăn không được nhai kĩ có thể làm tăng áp lực cho hệ tiêu hóa. Sau khi thực hiện bọc sứ, những vấn đề trên sẽ được cải thiện đáng kể. Người bệnh có thể thực hiện ăn nhai tốt hơn. Quá trình ăn nhai cũng được thực hiện thoải mái. Từ đó, tình trạng đau nhức sẽ giảm thiểu, nâng cao chất lượng cuộc sống hơn. 1.4 Bảo vệ răng thật khỏi những tác động xấu Bên cạnh những điều trên, sau khi răng hàm dưới được bọc sứ còn có thể tránh khỏi những tác động tiêu cực. Điển hình như trường hợp răng bị hỏng, gãy thì những răng xung quanh sẽ dễ bị di chuyển hay lệch hướng. Từ đó, tình trạng khớp cắn gặp vấn đề, vệ sinh khó khăn sẽ xảy ra. Trong trường hợp sâu ăng nghiêm trọng, nếu như ta không xử lý kịp thời, bảo vệ bằng bọc sứ sẽ khiến vi khuẩn nhanh chóng lan ra, gây hại cả những răng khác. Sức khỏe răng miệng tổng thể sẽ suy giảm nghiêm trọng. 2. Trường hợp nào nên thực hiện bọc răng sứ hàm dưới Sau đây là một số trường hợp được bác sĩ khuyên nên thực hiện bọc răng sứ ở hàm dưới: – Răng ở hàm dưới mọc lệch, bị thưa, hở kẽ, … gây mất thẩm mỹ. Đồng thời, tình trạng này khiến thức ăn dễ mắc vào kẽ, gây các bệnh răng miệng. – Răng bị mẻ, vỡ hay gãy lớn và không thể khắc phục bằng phương pháp hàn trám. Khi đó, bọc răng sứ sẽ giúp bảo vệ răng gốc còn lại. – Răng bị ố vàng, màu đen sẫm lại hoặc bị nhiễm màu kháng sinh. Khi đó, tẩy trắng răng thông thường không thể đem lại hiệu quả khắc phục. Ta cần bọc sứ để cải thiện tính thẩm mỹ cho hàm răng. – Răng đã bị sâu nặng, viêm tủy, chết tủy, … sẽ khiến mô răng thật trở nên yếu, nguy cơ gãy rụng cao. Khi đó, bọc sứ sẽ là giải pháp tối ưu để khắc phục. Hàm răng sẽ được đảm bảo cả về tính thẩm mỹ và chức năng ăn nhai. – Men răng đã bị mòn nhiều, lộ ngà răng gây tình trạng đau nhức, ê buốt nghiêm trọng. Khi đó, ta nên bọc răng sứ để có thể chấm dứt sự khó chịu. 3. Nên thực hiện bọc răng sứ hàm dưới bao nhiêu răng? Bọc răng sứ 2 hàm sẽ đem tới hiệu quả thẩm mỹ tự nhiên hơn Bọc răng sứ ở hàm dưới có thể được tiến hành với răng đơn lẻ hoặc nguyên hàm. Điều này tùy thuộc vào tình trạng, nhu cầu của từng người. Tuy nhiên, với những trường hợp bọc sứ nguyên hàm dưới để có thể cải thiện nụ cười trở nên trắng sáng hơn thì được khuyên nên thực hiện với cả hàm trên. Như vậy, hàm răng mới có thể đạt hiệu quả thẩm mỹ tự nhiên. Ngoài ra, để việc bọc răng sứ đem tới hiệu quả thẩm mỹ rõ rệt hơn, ta nên áp dụng với những răng lộ diện khi cười. Cụ thể, tùy tình trạng của từng người, số lượng răng sứ cần bọc sẽ có sự chênh lệch: – Những người có khuôn miệng cỡ nhỏ, trung bình: bọc 6-8 răng trên 1 hàm và 12-16 răng ở 2 hàm. – Những người có khuôn miệng lớn: bọc 8-10 răng trên 1 hàm và 16-20 răng ở 2 hàm. – Những người có răng hàm dưới không lộ khi cười thì nên thực hiện bọc sứ hàm trên. 4. Những vấn đề khi bọc răng sứ tại nha khoa kém chất lượng? Ta nên lưu ý thực hiện bọc răng sứ tại những nha khoa uy tín để đảm bảo an toàn, hiệu quả Dù bọc sứ hàm dưới hay hàm trên thì để đảm bảo độ hiệu quả, an toàn, ta cần lưu ý trong lựa chọn nha khoa. Hiện nay có không ít những địa chỉ nha khoa không uy tín, đảm bảo dẫn tới tình trạng vấn đề răng miệng nghiêm trọng sau khi bọc sứ: 4.1 Xâm hại tới răng thật Khi bọc răng sứ ở hàm dưới thì cấu trúc hàm sẽ bị thay đổi vĩnh viễn. Do đó, hình dáng răng cũng không thể phục hồi nếu đã mài đi. Do đó, nếu như răng ở hàm dưới bị móm, hô nặng hay khấp khểnh, ta nên cân nhắc kĩ trước khi thực hiện bọc sứ. Nguyên nhân là bởi khi đó, bác sĩ sẽ cần xâm lấn rất nhiều răng thật. Răng sẽ bị yếu đi. 4.2 Răng hàm dưới bị nhức, ê buốt Răng hàm dưới bị đau nhức nghiêm trọng là một trong những hậu quả do thực hiện bọc sứ ở nha khoa không uy tín hiện nay. Nguyên nhân thường do răng hàm dưới bị mắc bệnh lý sâu răng, viêm nướu, … nhưng chưa được điều trị triệt để trước khi bọc sứ. Hoặc tình trạng này có thể do mão sứ chụp lên bị kênh. Từ đó thức ăn dễ mắc vào, lâu ngày gây nên các bệnh lý răng miệng. 4.3 Răng bị nứt, vỡ Tình trạng răng hàm dưới nứt, vỡ bắt nguồn từ quá trình thực hiện không đảm bảo. Cụ thể, quy trình thực hiện bọc sứ không thể thiếu công đoạn mài răng thật. Sau đó, mão sứ sẽ được úp lên. Nếu bác sĩ mài răng quá mức cho phép hay sử dụng răng giả tạm thời không rõ nguồn gốc, không đảm bảo sẽ khiến cho răng bị tổn thương. Lâu ngày thực hiện quá trình ăn nhai, răng sẽ dần bị nứt và vỡ. 4.4 Rơi răng sứ hoặc đen viền nướu Phần men răng ở dưới lớp vỏ lâu ngày sẽ bị mòn, tạo ra lỗ hổng khiến vi khuẩn dễ dàng xâm nhập. Từ đó, răng sẽ dễ bị sâu thậm chí khiến răng sứ lung lay, rơi ra. Hiện tượng này thường gặp chủ yếu do sử dụng lẫn lộn cùng răng sứ kim loại, răng sứ chất lượng kém khiến đen viền răng.
thucuc
1,425
Giấc ngủ trưa có thể tăng cường tinh thần của bạn Ngủ trưa là một thói quen tốt ở trẻ nhỏ nhưng lại không được đánh giá cao khi trưởng thành. Ở một số công ty, cơ quan, nhiều chủ doanh nghiệp thậm chí còn coi ngủ trưa là dấu hiệu của sự lười biếng, năng lượng thấp và bệnh tật. Tuy nhiên, một nghiên cứu mới đây đã chỉ ra rằng giấc ngủ trưa có thể giúp tinh thần minh mẫn, sáng tạo hơn. Qua bài viết này, hãy cùng giải đáp câu hỏi: “Ngủ trưa có tốt không” và khám phá cách tăng cường năng lượng sau ngủ trưa. 1. Ngủ trưa có tốt không? Giá trị của giấc ngủ trưa với người lớn tuổi Ngủ trưa tốt hay xấu cho sức khỏe của bạn? Theo một nghiên cứu được công bố trên tạp chí General Psychiatry, các nhà khoa học đã đánh giá sức khỏe thể chất và nhận thức của 2.214 người trên 60 tuổi đang cư trú tại các thành phố lớn ở Trung Quốc. Trong đó có 1.534 người ngủ trưa thường xuyên trong khi 680 người còn lại thì không.Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng, những người lớn tuổi ngủ trưa đạt điểm cao vượt trội trong Trắc nghiệm đánh giá trạng thái tâm thần tối thiểu (MMSE: Mini-Mental State Examination). Đây là một bài kiểm tra sàng lọc sa sút trí tuệ tiêu chuẩn bao gồm đánh giá các kỹ năng thị giác không gian, khả năng chú ý, khả năng giải quyết vấn đề, trí nhớ ngắn hạn, nhận thức về vị trí và khả năng giao tiếp lưu loát...Và 3 hạng mục cuối cùng được phát huy đáng kể ở người lớn tuổi có thói quen ngủ trưa.Như vậy, giấc ngủ ảnh hưởng rất nhiều đến khả năng học hỏi của bạn. Giấc ngủ trưa cũng giúp não bộ của bạn phục hồi sau khi bị kiệt sức hoặc quá tải thông tin. Trong khi chợp mắt, não bộ của bạn sẽ loại bỏ những thông tin không cần thiết ra khỏi vùng lưu trữ tạm thời để chuẩn bị cho việc tiếp thu những thông tin mới. 2. Cách để tỉnh táo làm việc sau nghỉ trưa Theo gợi ý của các chuyên gia giấc ngủ, một giấc ngủ ngắn lý tưởng và lành mạnh nên diễn ra từ 1 đến 3 giờ chiều, kéo dài từ 10 đến 30 phút. Nếu bạn có thể tranh thủ chợp mắt một chút vào buổi chiều thì sẽ rất có ích. Nhiều bằng chứng khoa học cho thấy giấc ngủ ngắn rất tốt để cải thiện tâm trạng, nâng cao năng lượng, năng suất đồng thời giảm căng thẳng, lo lắng về thể chất và tinh thần.Nếu có nhiều thời gian hơn và bạn có thể thu xếp ngủ khoảng 60 phút, thì sẽ càng giúp gia tăng sự tỉnh táo, cải thiện hiệu xuất nhận thức và khả năng học hỏi của bạn. Vì trong giấc ngủ dạng này, não bộ của bạn sẽ bắt đầu chuyển ký ức từ vùng lưu trữ tạm thời (đồi hải mã) sang khu vực lưu trữ thông tin vĩnh viễn (vỏ não). Sau khi ngủ dậy, chắc chắn bạn sẽ cảm thấy phấn chấn và sẵn sàng giải quyết các công việc tồn đọng hơn. 3. Điều quan trọng cần lưu ý về giấc ngủ trưa Mặc dù giấc ngủ trưa ngắn (dưới 30 phút hoặc lâu hơn) đã được khẳng định mang lại nhiều lợi ích cho mọi người ở mọi lứa tuổi. Tuy nhiên, những giấc ngủ dài hơn có thể cảnh báo nhiều vấn đề.Nếu bạn thường xuyên thấy mình chợp mắt nhiều hơn 1 tiếng, thì đó có thể là dấu hiệu cho thấy số giờ ngủ hay chất lượng giấc ngủ ban đêm của bạn không đảm bảo. Nhiều chứng rối loạn giấc ngủ có thể đang tiềm ẩn dẫn đến nhu cầu ngủ trưa tăng lên.Ở người cao tuổi, các tình trạng y tế hoặc thuốc dùng để điều trị cũng có thể ảnh hưởng đến chất lượng giấc ngủ. Một số loại thuốc huyết áp, thuốc trị viêm khớp, thuốc giãn cơ và một số loại thuốc chăm sóc sức khỏe tâm thần có thể gây ảnh hưởng tiêu cực đến chất lượng giấc ngủ.Hiện vẫn còn cần nhiều nghiên cứu khác để xác định xem nhu cầu ngủ nhiều hơn ở người cao tuổi (bao gồm ngủ trưa nhiều hơn) có phải là dấu hiệu cho thấy cơ thể đang cố bù đắp cho tình trạng suy giảm nhận thức và mất trí nhớ hay không.Nhìn chung, nếu bạn duy trì một giấc ngủ ngắn từ 10-30 phút trong khoảng từ 1 đến 3 giờ chiều, bạn sẽ giúp não bộ được nghỉ ngơi và có cơ hội giải phóng những thông tin thừa, tạo chỗ trống tiếp nhận thêm các thông tin mới. Tuy nhiên các chuyên gia cũng cảnh báo nếu bạn có những giấc ngủ dài và sâu hơn vào ban ngày, điều này có thể là do bạn không ngủ đủ giấc vào ban đêm hoặc cơ thể đang tiềm ẩn một vài bệnh lý nào đó. Hãy liên hệ với bác sĩ để được thăm khám và tư vấn kịp thời.
vinmec
885
Phẫu thuật viêm xoang mũi có ưu điểm như thế nào? Phẫu thuật là một trong những biện pháp điều trị bệnh viêm xoang. Tuy nhiên, không phải lúc nào bác sĩ cũng sẽ chỉ định phẫu thuật. Vậy phẫu thuật viêm xoang mũi có an toàn không, người bệnh cần chuẩn bị những gì trước khi thực hiện phẫu thuật? 1. Tìm hiểu bệnh viêm xoang mũi 1.1. Viêm xoang mũi là bệnh gì? Xoang là các hốc rỗng nằm trong xương sọ mặt, rải rác hai bên mũi, từ trán xuống đến hàm trên. Các hốc xoang đều được bao phủ bởi một lớp niêm mạc. Khi lớp niêm mạc ở một hoặc nhiều hốc xoang bị nhiễm trùng sẽ dẫn đến tình trạng viêm xoang. Do các hốc xoang rỗng và thông nhau nên một người có thể bị viêm nhiều hốc xoang cùng lúc. Khi các xoang bị viêm, lớp niêm mạc sẽ sưng to, gây bít tắc, ứ đọng dịch nhầy và trở thành mủ. Lúc đó, người bệnh sẽ gặp phải các triệu chứng như: Chảy nước mũi, đau họng, đau đầu, mệt mỏi, khó chịu… Khi lớp niêm mạc ở một hoặc nhiều hốc xoang bị nhiễm trùng sẽ dẫn đến tình trạng viêm xoang. 1.2. Phân loại viêm xoang Dựa vào vị trí, viêm xoang được chia thành 4 nhóm chính: – Viêm xoang trán: Gây đau nhức vùng trán, hốc mắt và vùng trong lông mày; – Viêm xoang hàm: Gây đau các răng hàm trên, phù nề má và đau nhức vùng má; – Viêm xoang sàng: Gây đau nhức gốc mũi, đỉnh đầu; – Viêm xoang bướm: Gây đau nhức phía gần gáy; Dựa vào mức độ, viêm xoang được chia thành 2 thể: – Viêm xoang cấp tính: Bệnh khởi phát với các triệu chứng xảy ra đột ngột, mạnh mẽ và chỉ kéo dài tối đa 4 tuần. Nếu được chăm sóc và điều trị tích cực, các triệu chứng sẽ nhanh chóng biến mất. Ngược lại, nếu bệnh kéo dài dai dẳng, không được chữa trị dứt điểm sẽ trở thành mạn tính. – Viêm xoang mạn tính: Đây là hệ quả của việc không điều trị dứt điểm viêm xoang cấp tính, khiến cho bệnh kéo dài dai dẳng hơn 12 tuần. Đặc biệt, bệnh có thể tái phát nhiều lần mỗi năm. 1.3. Một vài nguyên nhân gây viêm mũi xoang – Môi trường và thời tiết: Môi trường ô nhiễm, nhiều khói bụi và khí thải độc hại; Thời tiết thay đổi đột ngột, đặc biệt là những ngày giao mùa… khiến mũi dễ bị kích ứng, gây ra phản ứng viêm; – Sức đề kháng kém, cơ địa nhạy cảm: Sức đề kháng kém khiến các vi sinh vật gây bệnh dễ dàng tấn công gây bệnh; Cơ địa nhạy cảm, dễ bị dị ứng cũng khiến niêm mạc mũi bị kích ứng; – Vệ sinh cá nhân không hiệu quả: Không vệ sinh hoặc vệ sinh không đúng các bộ phận như tay, mặt, răng miệng… cũng là nguyên nhân khiến vi khuẩn có cơ hội xâm nhập gây bệnh; – Các nguyên nhân khác: Một số bệnh lý khác như viêm họng, viêm amidan, sâu răng… hay bất thường giải phẫu mũi cũng có thể làm tăng nguy cơ bị viêm xoang; Các bệnh lý răng miệng cũng là một trong những nguyên nhân gây viêm xoang mũi. 2. Nên thực hiện phẫu thuật viêm xoang mũi vào khi nào? Tuy là một phương pháp điều trị nhưng bác sĩ chuyên khoa sẽ chỉ áp dụng trong những trường hợp: – Người bệnh bị viêm xoang mạn tính, tái phát 4 – 5 lần/ năm, điều trị nội khoa không có tác dụng; – Người bệnh phải chịu ảnh hưởng nặng nề từ các triệu chứng và biến chứng của bệnh khiến chất lượng cuộc sống bị suy giảm; – Người bệnh bị viêm xoang do có khối u nấm hoặc nấm xâm lấn; – Người bệnh bị polyp mũi, cuốn mũi phì đại, Conchabullosa cuốn mũi lệch vẹo vách ngăn, xẹp lõm xoang hàm… 3. Đánh giá ưu điểm của phẫu thuật viêm xoang mũi Có nhiều phương pháp để thực hiện phẫu thuật mũi xoang. Tuy nhiên, phẫu thuật nội soi xoang mũi FESS (Functional Endoscopic Sinus Surgery) hiện nay là phương pháp được nhiều bác sĩ ưa chuộng nhất. – Tiết kiệm thời gian: Mỗi ca phẫu thuật thường chỉ diễn ra trong khoảng 45 – 60 phút, người bệnh có thể xuất viện sau 4 ngày. – An toàn: Đầu dò gắn camera, xác định chính xác và loại bỏ triệt để ổ viêm, không xâm lấn, bảo tồn tối đa các mô xung quanh; – Mau lành thương: Do các mô xung quanh ít bị tác động, hạn chế chảy máu, ít đau… nên vết mổ chóng lành, rút ngắn thời gian hồi phục; – Hiệu quả cao: Người bệnh cảm nhận sự cải thiện rõ rệt sau phẫu thuật; – Ít biến chứng: Với phương pháp phẫu thuật nội soi, người bệnh tránh được các biến chứng nghiêm trọng như áp xe sọ, áp xe nhãn cầu; – Đảm bảo thẩm mỹ: Mọi thao tác đều được thực hiện bên trong, không rạch da, không để lại sẹo xấu; 4. Lưu ý khi phẫu thuật nội soi viêm xoang 4.1. Trước khi phẫu thuật viêm xoang mũi – Người bệnh nên bỏ thuốc lá ít nhất 2 tuần trước khi phẫu thuật vì thuốc lá có thể khiến người bệnh gặp biến chứng hậu phẫu; – Nhịn ăn 6 tiếng và nhịn uống 2 tiếng trước khi phẫu thuật để đảm bảo an toàn, tránh trào ngược khi phẫu thuật; – Thông báo với bác sĩ các bệnh lý nhiễm trùng đang mắc và các loại thuốc đang sử dụng (nếu có); – Thông báo với bác sĩ các loại thuốc hoặc các tác nhân gây dị ứng để tránh bị sốc phản vệ với thuốc gây mê; – Cố gắng dành thời gian nghỉ ngơi, giữ tinh thần lạc quan, thoải mái; 4.2. Sau khi phẫu thuật viêm xoang mũi – Sau khi phẫu thuật kết thúc, bác sĩ sẽ đặt vào trong mũi hai miếng xốp nhỏ để cầm máu. Do đó, người bệnh hãy cố gắng thở bằng miệng để không gây ảnh hưởng đến vị trí hai miếng xốp; – Người bệnh sẽ cảm thấy có một ít máu trong mũi hoặc miệng. Điều này hoàn toàn bình thường, người bệnh có thể nhổ máu ra nhưng không nên khạc quá mạnh; – Vì vừa trải qua một cuộc phẫu thuật nên cơ thể người bệnh không tránh được mệt mỏi. Hãy uống chút nước và ăn chút đồ ăn loãng, mềm nhưng không nên ăn quá nhiều sẽ khiến buồn nôn. – Trong 1 hoặc 2 tuần đầu, người bệnh sẽ thấy niêm mạc hơi phù nề, chảy máu nhẹ, có thể dùng khăn bông mềm, sạch, thấm nhẹ nhàng. Nếu sau khoảng 5 phút mà máu vẫn chảy thì người bệnh nên đến bệnh viện càng sớm càng tốt. – Trong 3 tháng đầu, người bệnh sẽ thấy cổ họng xuất hiện đờm nhầy. Trên đây là những hiện tượng vô cùng bình thường, người bệnh không cần quá lo lắng. Thời gian này, người bệnh nên dành thời gian nghỉ ngơi, hạn chế vận động mạnh để vết mổ chóng lành. Ngoài ra, người bệnh tuyệt đối không hút thuốc, tiếp xúc với khói thuốc và môi trường ô nhiễm. Đừng quên uống thuốc theo đúng chỉ định, rửa mũi theo đúng hướng dẫn và tái khám đúng lịch. Sau phẫu thuật, người bệnh nên ưu tiên ăn các món mềm, loãng để mau phục hồi. 5. Kết luận
thucuc
1,311
Ba năm nuốt nghẹn vì co thắt tâm vị, tôi đã hết bệnh như thế nào? Bệnh nhân Vũ Phúc Nguyên được chẩn đoán mắc bệnh co thắt tâm vị từ năm 2018, biểu hiện ban đầu là nghẹn cơm, sau đó là nghẹn nước và dần dần nghẹn đủ mọi thứ. Mặc dù đã điều trị co thắt tâm vị ở nhiều nơi nhưng bệnh vẫn không cải thiện, tình trạng co thắt tâm vị nuốt nghẹn gây ảnh hưởng rất nhiều đến cuộc sống. Bệnh co thắt tâm vị không chỉ làm giảm đi chất lượng cuộc sống mà việc uống thuốc của người bệnh cũng gặp phải khó khăn, uống vào thì nôn ra, thậm chí 1 cốc nước uống cả ngày không hết, uống xong lại nôn. Sau những lần như vậy, cơ thể rất mệt mỏi, cuống họng thắt lại khiến cơ thể bị thiếu nước, mất nước và tăng nhiệt độ, sốt, cuộc sống vô cùng khó khăn. Phương pháp này giúp anh Nguyên khỏe lên ngay khi mới chuyển sang phòng hậu phẫu, đã có thể uống nước, rồi sau đó ăn chão, cơm nhão và cơm bình thường. Mọi sinh hoạt trở lại bình thường chỉ sau 1 tuần phẫu thuật điều trị co thắt tâm vị.Mong muốn của người bệnh là tìm được địa chỉ uy tín, bác sĩ giỏi để điều trị bệnh cho mình, hiện tại, cuộc sống của anh Nguyên đã trở lại bình thường, mang lại niềm vui, hạnh phúc cho không chỉ bản thân anh mà cả gia đình và bác sĩ điều trị bệnh co thắt tâm vị cho anh. Hiện nay, mở nội soi mở rộng tâm vị bị hẹp bằng bóng hơi là phương pháp được áp dụng nhiều nhất trên thế giới. Ấn “Đăng kí” để theo dõi các video mới nhất về sức khỏe tại đây.
vinmec
313
Hồng ban vòng trong bệnh lý thấp tim Hồng ban vòng là 1 trong những dấu hiệu thấp tim thường gặp. 1. Bệnh thấp tim là gì? Trước khi tìm hiểu về dấu hiệu bệnh thấp tim hay tình trạng hồng ban trong bệnh lý thấp tim, bạn cần biết được đây là bệnh gì? Theo đó, bệnh thấp tim (Acute Reheumatic Fever : ARF) hay còn gọi là thấp khớp cấp/ sốt thấp khớp. Đây là một bệnh xảy ra ở hệ miễn dịch mô liên kết, thường gặp ở trẻ em trong độ tuổi 5-15 tuổi. Thấp tim là căn bệnh xảy ra làm tổn thương khớp, thần kinh, da gây ra các di chứng ở tim.Những di chứng xảy ra ở van tim được cho là yếu tố chính của bệnh tim mắc phải, gây tử vong cho trẻ em từ 5-15, gây mất sức lao động ở người trưởng thành.Dấu hiệu thấp tim gồm nhiều dấu hiệu khác nhau xảy ra từ 1-5 tuần sau khi nhiễm liên cầu khuẩn nhóm A. Lúc này, người bệnh có tình trạng đau khớp lan tỏa từ khớp này sang khớp khác. Các khớp lớn gồm:Khớp gối;Khớp khuỷu;Khớp cổ chân/cổ tay;Các khớp này gặp phải tình trạng đau, nóng khó chịu khi đi lại, cử động. Đặc điểm của bệnh thấp tim là sau khi bị sưng thì các khớp bị sưng trước đó có thể khỏi và hoạt động bình thường, không xảy ra biến dạng và hạn chế vận động như các dạng viêm khớp khác.Bên cạnh các cơn đau khớp thì tim cũng có các tổn thương khiến cho bạn mệt mỏi, đau tức, khó thở, tim đập nhanh... Nếu tình trạng nặng có thể gây ra viêm cơ tim nặng có thể khiến bạn gặp phải tình trạng khó thở, phù, tím tái... 2. Dấu hiệu bệnh thấp tim Bệnh thấp tim có thể xảy ra các tổn thương khác nhau ở tim, khớp, da... Dưới đây là những dấu hiệu bệnh thấp tim:2.1 Viêm tim. Viêm tim – bệnh lý nặng của thấp tim và rất đặc hiệu, có khoảng 41-83% người bị thấp tim có biểu hiện viêm tim. Các biểu hiện của viêm tim gồm:Viêm màng trong tim;Viêm màng ngoài tim;Viêm cơ tim;Viêm tim - dấu hiệu bệnh thấp tim có khác nhau ở mỗi người. Bạn có thể có biểu hiện từ thể không có triệu chứng đến các dấu hiệu suy tim cấp nặng hoặc thậm chí là tử vong. Một số biểu hiện lâm sàng gồm:Tăng nhịp tim;Tiếng thổi tâm thu/tâm trương;Rối loạn nhịp;Suy tim...;Tuy nhiên, biến chứng nặng của bệnh thấp tim mà bạn cần đặc biệt chú ý là viêm van tim.2.2 Viêm khớp. Viêm khớp – một biểu hiện thường gặp nhất của bệnh thấp tim. Dấu hiệu bệnh thấp tim là viêm khớp chiếm tới 80% nhưng lại ít đặc hiệu. Các biểu hiện này bao gồm tình trạng sưng đau, nóng đỏ ở các khớp. Vị trí xuất hiện ở các khớp lớn và có tính di chuyển.2.3 Múa giật Sydenham. Dấu hiệu bệnh thấp tim là tình trạng múa giật Sydenham – tổn thương ngoại thấp khá đặc hiệu ở bệnh thấp tim. Các biểu hiện gồm:Các động tác không có mục đích;Không tự chủ ở cơ mặt/chi;Giảm trương lực cơ;Rối loạn cảm động. Các biểu hiện ban đầu gồm khó viết, khó nói, khó đi lại, ... nó rõ ràng hơn khi bệnh nhân bị xúc động hoặc khi đang thức và tự mất đi khi ngủ.Múa giật Sydenham- dấu hiệu bệnh thấp tim muộn, thường xuất hiện sau nhiễm khuẩn đường hô hấp trên khoảng 3 tháng. Biểu hiện múa giật Sydenham thường xuất hiện đơn độc trong bệnh thấp tim, chiếm khoảng 30% trường hợp.3. Hồng ban vòng trong bệnh lý thấp tim. Hồng ban vòng ở bệnh thấp tim có đường kính từ 0.5-2cm, không đau, di động, xuất hiện quanh các khớp. Hồng ban vòng có thể gặp ở 20% trường hợp bị thấp tim. Đặc điểm của hồng ban vòng trong bệnh lý thấp tim:Có thể di động;Không có biểu hiện viêm/ hoại tử;Có màu hồng, khoảng nhạt ở giữa tạo thành ban vòng;Có thể tự mất đi sau vài ngày.Hồng ban vòng trong bệnh lý thấp tim khá là 1 dấu hiệu rất đặc hiệu, ít gặp. Thường thì chỉ những người bệnh có da mịn, sáng màu (khoảng 5% trường hợp). Hồng ban vòng xuất hiện ở các vị trí như:Thân mình;Bụng;Mặt;Cánh tay;Đùi;Khi có hồng ban vòng thì người bị thấp tim thường thường có kèm theo viêm cơ tim.Do các dấu hiệu bệnh thấp tim thường dễ nhầm lẫn, dễ bị bỏ qua nên thường khó phát hiện và gây khó khăn trong điều trị. Bởi bệnh thấp tim nếu không được điều trị tích cực bệnh cũng khỏi, nhưng có thể tái phát. Khi thấp tim tái phát có thể diễn tiễn nặng hơn, dẫn tới hẹp/hở van tim, hở/hẹp van động mạch tại tim. 4. Lời khuyên của bác sĩ về bệnh thấp tim Khi có dấu hiệu đau khớp sau 1 đợt bị viêm họng, hãy nghĩ đến thấp tim và chủ động đi khám. Nếu chính xác là bạn đang bị thấp tim, cần được điều trị tích cực. Kết hợp điều trị dự phòng trong 5 năm đến khi trẻ đủ 18 tuổi. Với các trường hợp thấp tim nặng, thì dự phòng tái phát đến 25 tuổi.Để phòng bệnh thấp tim, cần có các biện pháp phòng ngừa cảm, viêm họng, viêm phế quản, vệ sinh răng miệng tốt cho trẻ. Chú ý các điều kiện ăn uống, sinh hoạt, môi trường để phòng bệnh.Trên đây là một số thông tin về dấu hiệu thấp tim, hồng ban vòng trong bệnh lý thấp tim. Nếu còn băn khoăn nào khác về dấu hiệu bệnh thấp tim, hồng ban dạng vòng,... hay các thắc mắc khác bạn hãy hỏi bác sĩ để được giải đáp.
vinmec
1,002
Chấn thương thần kinh ngoại biên là gì? Có nguy hiểm không? Chấn thương thần kinh ngoại biên là một trong những bệnh lý về thần kinh không hiếm gặp. Dây thần kinh ngoại biên thường mỏng manh nên dễ bị tổn thương do nhiều nguyên nhân khác nhau. Tình trạng này dẫn đến sự rối loạn về trao đổi thông tin của não với các cơ quan khác trong cơ thể. Bệnh được xếp vào hàng nguy hiểm nếu không được điều trị kịp thời có thể gây nhiều biến chứng xấu. 1. Nhận biết bệnh chấn thương thần kinh ngoại biên Đây là trạng dây thần kinh ngoại biên bị tổn thương khiến cho việc lan truyền tín hiệu từ não đến các các quan khác bị rối loạn. Đây là bệnh lý nguy hiểm và khó điều trị. Triệu chứng nhận biết của bệnh như sau: Đau, tê bì và mất cảm giác Khi dây thần kinh cảm giác bị tổn thương sẽ khiến bệnh nhân có cảm giác tê bì, đau rát ở tay, chân, thường bắt đầu ở ngón chân và bàn chân. Cảm giác đau xuất hiện ở cẳng chân và cả bàn chân. Đồng thời, cảm giác tê bì cũng khiến bệnh nhân không cảm nhận được nóng lạnh, hoặc mất cảm giác khi tiếp xúc với các đồ vật bên ngoài, kể cả dẫm vào gai sắc nhọn. Bệnh nhân không kiểm soát được sự thăng bằng ở bàn chân. Đây là những dấu hiệu đầu tiên của chấn thương thần kinh ngoại biên. Yếu cơ, vận động khó khăn Nếu tổn thương ở dây thần kinh vận động, bệnh nhân sẽ có những dấu hiệu bất thường như: yếu cơ, khó khăn trong điều khiển các cơ bắp, khả năng cầm nắm kém, đôi khi bị co giật, co cứng cơ, lâu dần bị teo cơ. Ảnh hưởng các cơ quan khác trong cơ thể Khi dây thần kinh tự chủ (thuộc hệ thần kinh thực vật) bị tổn thương, khả năng điều hòa chức năng của tim, huyết áp, tiêu hóa bị ảnh hưởng. Bệnh nhân thường xuyên bị ợ nóng, khó chịu dù ăn ít. Đôi khi bị choáng váng, ngất xỉu, đau thắt ngực, lên các cơn đau tim. Một số triệu chứng khác Ngoài những biểu hiện rõ ràng như trên, bệnh nhân chấn thương thần kinh ngoại biên còn có thể có những biểu hiện khác như: Rối loạn tình dục: bị rối loạn cương dương đối với nam, còn phụ nữ bị khô âm đạo, giảm sinh lý. Ảnh hưởng chức năng bàng quang: rò nước tiểu, mất cảm giác buồn tiểu. Các triệu chứng của bệnh có thể xuất hiện cùng một lúc hoặc chỉ có một vài triệu chứng nhất định do liên quan đến tình trạng tổn thương 1 hoặc 2, 3 dây thần kinh. 2. Nguyên nhân gây chấn thương thần kinh ngoại biên Bệnh do nhiều nguyên nhân, trong đó có thể kể đến những nguyên nhân thường gặp dưới đây: Do chấn thương cơ học Nguyên nhân điển hình nhất là do chấn thương dây thần kinh tai nạn, té ngã mạnh, sự cố khi chơi thể thao. Các va chạm mạnh có thể làm tổn thương các dây thần kinh. Do bệnh lý Các bệnh nhân mắc bệnh tiểu đường hoặc gặp vấn đề về nội tiết, biến chứng viêm đa dây thần kinh,… là nguyên nhân khiến thần kinh ngoại biên bị tổn thương một cách thầm lặng. Mắc bệnh tự miễn Những người mắc bệnh tự miễn như: lupus ban đỏ, hội chứng Guillain - Barre, viêm khớp dạng thấp, bệnh đa dây thần kinh,... . là đối tượng dễ bị chấn thương thần kinh ngoại biên. Nhiễm virus - Vi khuẩn Bệnh nhân HIV, bị nhiễm khuẩn, Zona thần kinh,viêm gan C, Bạch hầu,... cũng có nguy cơ cao bị tổn thương dây thần kinh ngoại biên. Nguyên nhân là bởi virus có thể tấn công gây viêm và làm tổn thương hệ thần kinh. Người nghiện rượu Những người nghiện rượu thường luôn trong tình trạng thiếu các vitamin nhóm B. Đây là các chất cần thiết cho sự hoạt động của hệ thần kinh. Khi chúng bị thiếu hụt sẽ không đảm bảo cho sự hoạt động của hệ thần kinh, làm suy yếu, lâu dần gây tổn thương. Một số nguyên nhân khác Các bệnh nhân sử dụng thuốc, nhất là quá trình hóa trị cũng dễ làm chấn thương thần kinh ngoại biên. Hay những người thường xuyên tiếp xúc với hóa chất độc hại, người bị bệnh lý về tủy xương, khối u, bệnh thận, gan, tuyến giáp ,… đều có thể dẫn đến tình trạng lan sang dây thần kinh. 3. Chẩn đoán và điều trị chấn thương thần kinh ngoại biên Bệnh do nhiều nguyên nhân khác nhân dẫn đến nên việc chẩn đoán chính xác nguyên nhân, tình trạng bệnh là yếu tố vô cùng quan trọng phục vụ quá trình điều trị: Phương pháp chẩn đoán bệnh Để chẩn đoán bệnh, bác sĩ tiến hành khám sàng lọc, hỏi bệnh sử như: lối sống, tiếp xúc hóa chất độc hại, thói quen hàng ngày, bệnh lý thần kinh,… Thăm khám đánh giá chức năng hệ vận động, cảm giác,… Đồng thời chỉ định làm các xét nghiệm cần thiết, chụp CT hoặc MRI để phát hiện tình trạng chèn ép dây thần kinh cùng một số phương pháp khác để xác định rõ tình trạng bệnh lý. Điều trị bệnh Quá trình điều trị bệnh là phải điều trị căn nguyên gây bệnh. Phương pháp chính là: Dùng thuốc: Bao gồm các loại thuốc giúp làm giảm triệu chứng, giúp giảm đau, kháng viêm, chống co giật, chống trầm cảm,… Sử dụng miếng dán dưới da để giảm đau nhất thời. Phẫu thuật đối với những bệnh nhân bị khối u chèn ép dây thần kinh, bị thoát vị đĩa đệm. Thay đổi thói quen và lối sống: kiêng rượu và thuốc lá, xây dựng chế độ ăn uống lành mạnh để kiểm soát đường huyết, rèn luyện thể chất phù hợp để giảm các cơn đau và nâng cao sức bền của cơ thể. Chấn thương thần kinh ngoại biên nếu không được điều trị đúng hướng và kịp thời có thể dẫn đến nhiều biến chứng nguy hiểm. Đặc biệt là tình trạng tổn thương da do mất cảm giác, bị nhiễm trùng, yếu cơ, dễ té ngã,… Chính vì thế, nếu thấy có bất cứ dấu hiệu gì bất thường về sức khỏe, người bệnh không nên chủ quan mà cần đi khám ngay.
medlatec
1,082
Những biểu hiện thường gặp ở bệnh nhân đái tháo đường type 2 Đái tháo đường hiện đang là một trong những bệnh lý có xu hướng gia tăng tại Việt Nam. Theo ghi nhận của IDF (Liên đoàn Đái tháo đường Thế giới), tính đến năm 2017 có tới 3,53 triệu người Việt Nam mắc bệnh đái tháo đường. Trong đó, số bệnh nhân thuộc nhóm đái tháo đường type 2 chiếm tỷ lệ lớn. 1. Thế nào là bệnh đái tháo đường type 2? đái tháo đường type 2 (hay loại 2) là một dạng bệnh rối loạn chuyển hóa không đồng nhất, với đặc điểm là tăng glucose huyết. Tình trạng tăng glucose mạn tính nếu kéo dài sẽ dẫn đến những rối loạn chuyển hóa lipid, carbohydrate, protide, làm tổn thương nhiều cơ quan khác, nhất là mạch máu, thần kinh, mắt, tim và thận. 2. Đái tháo đường type 2 có nguy cơ gặp phải ở những đối tượng nào? - Người có tiền sử mắc bệnh đái tháo đường thai kỳ. - Trong gia đình có người có tiền sử bệnh tiểu đường. - Người cao tuổi. - Lười vận động thể chất. - Huyết áp cao. - Béo phì, thừa cân. - Rối loạn dung nạp glucose. - Rối loạn lipid máu. - Trong thời kỳ mang thai có chế độ dinh dưỡng kém. - Chế độ sinh hoạt và ăn uống không khoa học, lành mạnh. 3. Biểu hiện của bệnh đái tháo đường type 2 3.1. Mệt mỏi Ở những bệnh nhân đái tháo đường type 2, khả năng sử dụng glucose để tạo năng lượng bị suy giảm hay thậm chí là không còn. Do đó, để có thể tạo ra năng lượng, cơ thể phải chuyển sang dùng một phần hay hoàn toàn lượng mỡ trong cơ thể. Người bệnh sẽ thường xuyên cảm thấy mệt mỏi bởi quá trình trên đòi hỏi cơ thể phải sử dụng nhiều năng lượng hơn. 3.2. Sụt cân không rõ nguyên nhân Ngay cả khi ăn đủ hay ăn nhiều, bệnh nhân mắc đái tháo đường type 2 vẫn gặp phải tình trạng sụt cân. Lý giải cho điều này là bởi lượng calo trong thức ăn không được cơ thể xử lý và hấp thụ. Bên cạnh đó, một tác nhân khác cũng góp phần vào tình trạng sụt cân này chính là việc mất nước và mất đường qua nước tiểu. 3.3. Tiểu nhiều Để thoát khỏi tình trạng dư thừa đường, cơ thể thường cố gắng thải đường ra ngoài thông qua nước tiểu. Chính vì vậy mà bệnh nhân tiểu đường thường đi tiểu rất nhiều lần. Hiện tượng này cùng lúc sẽ làm cơ thể rơi vào tình trạng thiếu nước. 3.4. Thường xuyên khát nước Khi lượng đường trong nước tiểu tăng, một lượng nước tiểu lớn được hình thành. Lúc này, cơ thể sẽ cố gắng chống lại bằng cách gửi tín hiệu lên não để tạo cảm giác khát nước, đòi hỏi cơ thể phải được bổ sung thêm nhiều nước nhằm làm loãng đường huyết và đưa lượng đường huyết đang tăng cao trở về ngưỡng bình thường. Bên cạnh đó, cảm giác khát nước cũng là do cơ thể đang bị thiếu nước vì đi tiểu nhiều lần. 3.5. Ăn nhiều Thông thường, để đối phó với tình trạng nồng độ đường huyết cao, cơ thể (nếu vẫn còn đủ khả năng) sẽ tiết ra nhiều insulin hơn. Trong khi đó, insulin lại có chức năng giúp kích thích cảm giác đói bụng. Chính vì vậy mà khi nồng độ insulin trong cơ thể cao sẽ khiến người bệnh luôn có cảm giác đói, thèm ăn. Không kể lượng calo được nạp vào cơ thể là bao nhiêu, bệnh nhân đái tháo đường type 2 chỉ có thể tăng rất ít cân, thậm chí còn có tác dụng giảm cân. 3.6. Vết thương lâu lành Bạch cầu là một thành phần quan trọng của hệ miễn dịch, với vai trò giúp cơ thể chống lại sự xâm nhập của vi trùng, virus và dọn dẹp những tế bào và mô chết. Tuy nhiên, hoạt động bình thường của bạch cầu có thể bị ảnh hưởng bởi nồng độ đường huyết cao. Khi đó, cơ thể sẽ dễ bị nhiễm trùng hơn và thời gian lành vết thương cũng kéo dài hơn. 3.7. Nhiễm trùng Bệnh đái tháo đường type 2 có thể gây ức chế hệ miễn dịch khiến cho cơ thể dễ mắc các bệnh lý nhiễm trùng như nhiễm trùng da, nhiễm nấm sinh dục, nhiễm trùng đường niệu,... Đây cũng chính là dấu hiệu cảnh báo cho việc lượng đường huyết đang không được kiểm soát tốt. 3.8. Trạng thái tâm lý thay đổi Một số biểu hiện có thể gặp ở bệnh nhân đái tháo đường type 2 như: mất tập trung, cáu gắt vô cớ, căng thẳng lo âu, lẫn lộn, ngủ mê,... 3.9. Mắt mờ Đây không phải là triệu chứng đặc hiệu của bệnh tiểu đường nhưng đôi khi cũng có thể gặp phải nếu lượng đường trong máu tăng lên quá cao. 4. Đái tháo đường type 2 có thể dẫn đến những biến chứng gì? Bệnh nhân mắc đái tháo đường type 2 có thể gặp phải những biến chứng như: Các bệnh lý tim mạch: đây được xem là nguyên nhân chính dẫn đến tử vong ở những bệnh nhân đái tháo đường. Lượng đường trong máu tăng cao dễ dẫn đến nhồi máu cơ tim và đột quỵ. Các bệnh lý liên quan đến thận: ảnh hưởng đến hoạt động của thận hoặc gây suy thận với những triệu chứng ban đầu như phù cẳng tay, cẳng chân hay phù mắt cá chân. Biến chứng thần kinh ngoại vi: Khi huyết áp và lượng glucose máu quá cao sẽ gây tổn thương đến thần kinh khắp cơ thể. Người bệnh có thể phải đối mặt với những bệnh lý thần kinh ngoại biên khiến bàn chân có cảm giác ngứa, đau, thậm chí mất cảm giác. Biến chứng về mắt: Thị lực suy giảm và có thể dẫn đến mù lòa. Biến chứng trong thai kỳ: với những trường hợp phụ nữ đang mang thai mà có đường huyết cao có thể dẫn đến tình trạng quá cân ở thai nhi, làm gia tăng nguy cơ xảy ra tai biến khi sinh nguy hiểm cho cả mẹ và bé. 5. Biện pháp giảm nguy cơ mắc bệnh đái tháo đường type 2 Để có thể phòng tránh bệnh đái tháo đường type 2 một cách hiệu quả, bạn nên thiết lập và duy trì chế độ sinh hoạt (bao gồm cả chế độ luyện tập và ăn uống) lành mạnh, khoa học. Cụ thể: 5.1. Chế độ ăn uống - Mỗi ngày, ăn ít nhất 3 suất rau và tối đa 3 suất trái cây tươi. - Hạn chế uống rượu bia, nước ngọt hay nước ép trái cây có đường, thay vào đó có thể uống nước lọc, trà hoặc cà phê. - Thay vì ăn thịt đỏ, thịt chế biến sẵn thì nên chọn các loại thịt gia cầm, thịt nạc trắng hoặc hải sản. - Hạn chế ăn mứt hoặc socola mà nên chọn bơ đậu phộng thay vào đó. - Thay vì ăn các loại thực phẩm có chứa chất béo bão hòa thì nên chọn chất béo không no. 5.2. Chế độ tập luyện - Trước khi tập luyện cần kiểm tra các biến chứng mắt, tim mạch, biến dạng chân, thần kinh. - Mỗi ngày nên dành ra 30 phút đi bộ hoặc ít nhất 150 phút mỗi tuần. Có thể đan xen tập kháng lực 2 - 3 lần/ tuần. - Người bị đau khớp hoặc người già có thể chia thời gian tập thành nhiều lần trong ngày.
medlatec
1,268
Các loại sữa dành cho người bị đại tràng Người bị viêm đại tràng uống được sữa không là thắc mắc được nhiều người bệnh quan tâm. Bởi nhiều người sợ rằng uống sữa sẽ làm các triệu chứng bệnh trở nên nghiêm trọng hơn. Trên thực tế, người bị viêm đại tràng hoàn toàn có thể bổ sung sữa vào thực đơn hằng ngày. Tuy nhiên cần lựa chọn loại sữa phù hợp và bổ sung đúng cách để không gây ra những tác dụng phụ. Vậy cùng tìm hiểu trong bài viết dưới đây các loại sữa dành cho người bị đại tràng là gì nhé.  1. Bị viêm đại tràng uống sữa được không? Theo nghiên cứu, sữa là nhóm thực phẩm lành mạnh và chứa hàm lượng dinh dưỡng cao. Từ đó giúp cung cấp cho cơ thể nhiều thành phần dinh dưỡng như protein, canxi, vitamin D, vitamin nhóm B,… giúp nâng cao sức khỏe và giảm tình trạng mệt mỏi, suy nhược do viêm đại tràng gây ra. Tuy nhiên, thành phần lactose có trong sữa có thể kích thích tá tràng và đại tràng. Do đó khi người bị viêm đại tràng đang dung nạp lactose có thể khiến các triệu chứng bệnh trở nên nghiêm trọng hơn. Do vậy, bệnh nhân bị viêm đại tràng cần lựa chọn những loại sữa phù hợp để tránh xảy ra các tác dụng phụ. Thực tế cho thấy, nếu người bệnh viêm đại tràng sử dụng loại sữa không phù hợp rất dễ gây ra tình trạng đầy hơi, chướng bụng, tiêu chảy,… Người bị viêm đại tràng cần lựa chọn những loại sữa phù hợp để tránh xảy ra các tác dụng phụ 2. Các loại sữa dành cho người bị đại tràng Người bệnh đại tràng có thể tham khảo một số loại sữa dưới đây, tuy nhiên chỉ mang tính chất hỗ trợ và có thể mang lại tác dụng hoặc không do tình trạng bệnh và thể chất của mỗi người khác nhau. Do đó đối với trường bị đại tràng, người bênh cần thăm khám sớm để xác định nguyên nhân, kết hợp dinh dưỡng và điều trị từ bác sĩ để bệnh nhanh chóng hồi phục 2.1. Sữa chua uống Sữa chua uống là một trong những loại sữa không thể bỏ qua đối với người bị viêm đại tràng. Probiotic có trong sữa chua uống giúp ổn định hệ vi sinh trong đường ruột, ngăn chặn tình trạng loạn khuẩn và rối loạn tiêu hóa. Đối với bệnh nhân bị viêm đại tràng, bổ sung lợi khuẩn thường xuyên sẽ giúp điều hòa nhu động ruột, hỗ trợ giảm đầy hơi, chướng bụng, táo bón. Do vậy người bệnh nên dùng 1 hộp sữa chua uống ngay sau bữa ăn chính để bổ sung lợi khuẩn và đồng thời cung cấp đầy đủ dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể. 2.2. Sữa đậu nành là sữa dành cho người bị đại tràng Sữa đậu nành hoàn toàn không chứa lactose và chứa hàm lượng chất béo thấp. Do đó, loại sữa này rất phù hợp đối với những người bị viêm đại tràng và trường hợp người không dung nạp lactose. Sữa đậu nành chứa hàm lượng protein, canxi và các khoáng chất khác dồi dào hơn so với sữa bò. Bên cạnh đó, loại sữa này rất dễ tiêu hóa, hạn chế gây kích thích lên dạ dày và đường ruột, cải thiện sức khỏe tổng thể và hệ miễn dịch được tốt hơn. Sữa đậu nành rất dễ tiêu hóa và hạn chế gây kích thích lên dạ dày 2.3. Sữa óc chó Đối với những người bị viêm đại tràng mãn tính kết hợp bị ăn uống kém, suy nhược và sụt cân thì sữa óc chó sẽ là lựa chọn thích hợp. Loại sữa này được chế biến hoàn toàn từ hạt óc chó – loại hạt thơm ngon, giàu đạm, khoáng chất, vitamin và axit béo lành mạnh. Cũng giống như sữa đậu nành, sữa óc chó không chứa lactose nên rất phù hợp với người không dung lactose và người bị viêm đại tràng. Bên cạnh đó với hàm lượng dinh dưỡng dồi dào, sữa óc chó còn giúp cải thiện tình trạng suy nhược, mệt mỏi do viêm đại tràng gây ra dai dẳng. 2.4. Sữa gạo Sữa gạo là loại sữa chứa rất nhiều chất dinh dưỡng như vitamin A, B, D và sắt. Hơn vậy ưu điểm nổi bật của của loại sữa này đó là không chứa Cholesterol và chứa hàm lượng chất Flavonoid dồi dào rất tốt đối với sức khỏe hệ tim mạch. Ngoài ra, trong sữa gạo không chứa Lactose và hàm lượng chất béo thấp nên rất phù hợp đối với người bị viêm đại tràng. Đồng thời người bệnh không cần phải lo lắng đến tình trạng tiêu chảy, đầy hơi hay chướng bụng. Sữa gạo không chứa Lactose và hàm lượng chất béo thấp nên rất phù hợp đối với người bị viêm đại tràng 2.5. Sữa hạnh nhân là sữa dành cho người bị đại tràng Sữa hạnh nhân là một loại sữa thơm ngon, chứa nhiều dinh dưỡng, dễ uống và rất tốt cho sức khỏe. Đặc biệt sữa hạnh nhân không chứa lactose nên cực kỳ thích hợp với những người không dung nạp được lactose. Do vậy nên loại sữa này rất phù hợp cho các trường hợp đang trong quá trình điều trị các chứng bệnh liên quan đến dạ dày, đại tràng, đau bụng, đầy hơi, khó tiêu. 2.6. Sữa yến mạch Sữa yến mạch là loại sữa có nguồn gốc từ thực vật và rất dễ tiêu hóa. Sữa yến mạch được tạo ra bằng cách ngâm rồi trộn yến mạch cùng với nước. Sau đó lọc để tách lấy sữa ra khỏi yến mạch. Sữa yến mạch chứa nhiều chất như canxi, sắt, kali, vitamin A và D. Đặc biệt chất xơ hòa tan trong sữa yến mạch giúp hỗ trợ cũng như phòng chống các bệnh liên quan đến đường tiêu hóa, đặc biệt là bệnh viêm đại tràng hay đau dạ dày. Chất xơ hòa tan trong sữa yến mạch giúp hỗ trợ cũng như phòng chống bệnh viêm đại tràng 3. Lưu ý khi uống sữa đối với người bị viêm đại tràng Uống sữa rất tốt cho cơ thể và sức khỏe. Tuy nhiên người bị viêm đại tràng không nên lạm dụng bởi nó có thể gây tác dụng phụ. Khi uống sữa, người bệnh nên lưu ý một số điều như sau: – Người bệnh không nên lạm dụng uống quá nhiều lượng sữa trong một ngày. – Khi uống sữa thì nên uống sữa nguyên chất không cho thêm đường. Bởi chất ngọt có thể khiến triệu chứng tiêu chảy và khó tiêu ở người bệnh trở nên nặng hơn. – Nên uống sữa khi còn ấm để không gây kích ứng cho đại tràng. Không nên thêm đá vào sữa hoặc uống sữa lạnh. – Tuyệt đối không nên uống sữa khi đói bụng. – Nên uống sữa vào buổi sáng, sau khi ăn lót dạ chút bánh mì, súp, cháo để bổ sung năng lượng cho cơ thể. Trên đây là những thông tin giải đáp “ Các loại sữa dành cho người bị đại tràng” cùng một số vấn đề cần lưu ý khi bổ sung sữa. Tuy nhiên để được tư vấn cụ thể và chính xác hơn, người bệnh nên thăm khám để được các bác sĩ chuyên khoa tư vấn và đưa ra lộ trình điều trị phù hợp với tình trạng bệnh của bản thân hơn.
thucuc
1,295
Polyp gây chảy máu khi mang thai có nguy hiểm không? 1. Tình trạng polyp tử cung là gì? Polyp tử cung là những khối u nhỏ lành tính, có màu hồng, mềm và dễ chảy máu khi chạm vào. Khối polyp này có thể nằm ở bên trong ống cổ tử cung, bên trên bề mặt cổ tử cung, một số khác có thể thò ra ngoài cổ tử cung và nằm trong âm đạo. Polyp là những khối u nhỏ lành tính có thể nằm ở bên trong ống cổ tử cung, bên trên bề mặt cổ tử cung,… Nguyên nhân dẫn đến tình trạng polyp ở tử cung hiện giờ vẫn chưa được xác định rõ. Tuy nhiên, nếu bạn có một trong số những yếu tố dưới đây, thì nguy cơ cao sẽ mắc phải tình trạng này: – Bạn có nồng độ estrogen cao, đặc biệt là phụ nữ trong độ tuổi sinh sản hoặc tiền mãn kinh – Bạn bị viêm nhiễm âm đạo, viêm cổ tử cung,… – Niêm mạc bị tổn thương, tắc mạch máu cổ tử cung Poplyp tử cung thường không có biểu hiện rõ ràng nên dễ bị nhầm lẫn với một số vấn đề khác. Thông thường chị em chỉ phát hiện bệnh khi đi khám phụ khoa định kỳ, khi đi khám thai với phụ nữ mang thai hoặc khi có những triệu chứng bất thường. Những triệu trứng điển hình khi bạn bị polyp tử cung là: – Ra máu bất thường ở giữa kỳ kinh – Ra máu sau khi quan hệ tình dục, sau khi thụt rửa âm đạo – Ra máu bất thường sau khi đã mãn kinh – Đôi khi là ra khí hư nhiều bất thường, khi hư có màu trắng hoặc màu vàng 2. Polyp gây chảy máu khi mang thai có nguy hiểm không? Mặc dù polyp là một khối u lành tính, nhưng nếu không điều trị thì khối u lành tính này có thể diễn biến phức tạp, phát triển với kích thước lớn, làm ảnh hưởng đến sức khỏe người bệnh, cản trở quá trình thụ tinh và khả năng sinh sản. Khi mang thai bị polyp tử cung, mức tác động có thể nghiêm trọng hơn. Sức khỏe người mẹ lúc này có thể tác động trực tiếp đến sự an toàn thai nhi. Nếu mẹ bị có hiện tượng polyp gây chảy máu khi mang thai, thì đây rất có thể là dấu hiệu cảnh báo những tình trạng nguy hiểm như: – Mang thai ngoài tử cung. – Mẹ có nguy cơ bị sảy thai do polyp. – Polyp phát triển lớn chèn ép thai nhi khiến thai nhi trong bụng phát triển không đồng đều, có khả năng bị dị tật cao. – Sức khỏe, tính mạng của mẹ và thai nhi đang gặp nguy hiểm. Polyp gây chảy máu khi mang thai có thể là dấu hiệu của thai ngoài tử cung, thậm chí sảy thai do thai bị chèn ép,.. Khi thấy có hiện tượng polyp cổ tử cung gây chảy máu trong thai kỳ, chị em nên đến bệnh viện để được bác sĩ chuyên khoa kiểm tra và đưa ra lời khuyên phù hợp, tránh để tình trạng kéo dài có thể ảnh hưởng đến sức khỏe, tính mạng của mẹ và thai nhi. Tùy vào tình trạng polyp, bác sĩ sẽ đưa ra cho mẹ lời khuyên phù hợp. Nếu khối polyp nhỏ và tốc độ phát triển chậm thì các bác sĩ sẽ tạm hoãn can thiệp cho đến khi mẹ sinh xong sẽ phẫu thuật cắt bỏ. Nếu khối polyp đã to hoặc đang phát triển mạnh, bác sĩ bắt buộc phải phẫu thuật khi mẹ đang mang thai. Phương pháp phẫu thuật có thể là xoắn polyp và dùng một số thuốc kìm hãm sự phát triển của chúng (thuốc điều trị đáp ứng điều kiện vô hại với thai nhi). 3. Làm sao để hạn chế polyp gây chảy máu khi mang thai? Polyp gây chảy máu khi mang thai có thể gây ra nhiều ảnh hưởng đến thai kỳ, tuy nhiên bạn có thể ngăn chặn tình trạng và những tác động xấu bằng một số cách dưới đây: – Khi mang thai, thai phụ giữ cho cơ thể luôn khỏe mạnh bằng cách nghỉ ngơi thư giãn và ăn uống điều độ để tăng sức đề kháng cho cơ thể. – Vệ sinh vùng kín sạch sẽ, không thụt rửa sâu, không ăn nhiều đồ cay nóng… – Quan hệ tình dục nhẹ nhàng, nếu khối u lớn và gây chảy máu thường xuyên thì tốt nhất mẹ nên hạn chế quan hệ để đảm bảo an toàn nhất.
thucuc
796
Tiếng cười có thể giúp cơ thể tạo sự thúc đẩy Thật vui khi chia sẻ một tràng cười sảng khoái, nhưng bạn có biết nó thực sự có thể cải thiện sức khỏe, củng cố các mối quan hệ, tìm thấy hạnh phúc lớn hơn của chúng ta không? Hãy khai thác những lợi ích của tiếng cười trong bài viết dưới đây. 1. Tiếng cười trong cuộc sống hàng ngày Tiếng cười thu hút mọi người lại với nhau. Bằng những cách có thể kích hoạt những thay đổi lành mạnh về thể chất và cảm xúc trong cơ thể. Tiếng cười giúp tăng cường hệ thống miễn dịch của bạn. Từ đó giúp cải thiện tâm trạng, giảm đau và bảo vệ bạn khỏi tác hại của căng thẳng. Chính sự hài hước sẽ giúp bạn giảm bớt gánh nặng, khơi dậy hy vọng và kết nối bạn với những người khác.Tiếng cười với rất nhiều sức mạnh để chữa lành và làm mới. Sở hữu khả năng cười thường xuyên là một nguồn lực to lớn để giải quyết các vấn đề. Từ đó giúp tăng cường các mối quan hệ của bạn, hỗ trợ cả sức khỏe thể chất và cảm xúc. Đây là một loại thuốc vô giá nhưng rất thú vị, miễn phí và dễ sử dụng.Khi lớn lên, cười nhiều thường khó xuất hiện hơn bởi những áp lực của cuộc sống. Nhưng chúng ta vẫn có rất nhiều cách để tìm kiếm những cơ hội hài hước. Tiếng cười để có thể cải thiện sức khỏe cảm xúc của mình, củng cố các mối quan hệ, tìm thấy hạnh phúc lớn hơn và thậm chí là giúp bạn tăng tuổi thọ. Cười thường xuyên là một nguồn lực to lớn để giải quyết các vấn đề 2. Cười nhiều rất tốt cho sức khỏe “Một nụ cười bằng mười thang thuốc bổ”, đúng như vậy, cười nhiều, cười thường xuyên sẽ giúp bạn có một sức khỏe tốt hơn. Cụ thể:Tiếng cười giúp thư giãn toàn bộ cơ thể: Một tiếng cười vui vẻ, sảng khoái sẽ làm giảm căng thẳng. Ngoài ra, nó còn giúp cơ bắp của bạn được thư giãn trong tối đa 45 phút sau đó.Tiếng cười tăng cường hệ thống miễn dịch: Chính tiếng cười đã làm giảm kích thích tố căng thẳng, từ đó tăng tế bào miễn dịch và kháng thể chống nhiễm trùng. Do đó, nó giúp cải thiện khả năng chống lại bệnh tật của bạn.Tiếng cười kích hoạt việc giải phóng Endorphin, hóa chất tự nhiên: Endorphin giúp thúc đẩy cảm giác hạnh phúc tổng thể, ngoài ra nó còn có thể giảm đau tạm thời.Tiếng cười bảo vệ trái tim: Tiếng cười cải thiện chức năng của mạch máu và tăng lưu lượng máu. Nó có thể giúp bảo vệ bạn chống lại cơn đau tim và một số vấn đề tim mạch khác.Tiếng cười sẽ đốt cháy calo: Một nghiên cứu cho thấy, khi cười trong 10 đến 15 phút mỗi ngày có thể sẽ đốt cháy được khoảng 40 calo. Nó có thể đủ để giảm 3 hoặc 4 cân trong suốt một năm.Tiếng cười sẽ làm cơn giận của bạn nhanh biến mất: Khi nhìn vào khía cạnh hài hước có thể đưa các vấn đề vào góc nhìn của chuyện đang xảy ra. Nó giúp bạn có thể tiếp tục đối đầu mà không phải ôm hận hay cay đắng.Tiếng cười có thể giúp bạn sống lâu hơn: Một nghiên cứu ở Na Uy cho thấy, với những người có khiếu hài hước, hay cười thường sống lâu hơn những người trong cuộc sống thiếu nụ cười. Đặc biệt với những bệnh nhân đang điều trị ung thư, tiếng cười thực sự giúp họ có thêm nghị lực nhiều hơn mỗi ngày.Trong vài thập kỷ gần đây, một số nhà nghiên cứu đã nghiên cứu về tác động của tiếng cười đối với cơ thể, sau đó đã đưa ra một số thông tin thú vị về cách nó ảnh hưởng đến chúng ta:Lượng đường trong máu: Một nghiên cứu được thực hiện trên 19 người mắc bệnh tiểu đường để thấy được tác động của tiếng cười đối với lượng đường trong máu, nghiên cứu được thực hiện như sau:Ngày thứ nhất: Sau khi ăn xong, cả nhóm tham dự một buổi thuyết trình tẻ nhạt. Tất cả mọi người trong nhóm đều được đo lại lượng đường huyết trong máu sau khi xem xong buổi diễn thuyết.Ngày thứ hai: Nhóm ăn cùng một bữa ăn và sau đó xem một bộ phim hài. Tất cả mọi người trong nhóm đều được đo lại lượng đường huyết trong máu sau khi xem xong màn hài kịch. Kết quả cho thấy, nhóm có lượng đường trong máu thấp hơn so với sau buổi diễn thuyết.Sự đáp ứng miễn dịch: Tình trạng căng thẳng gia tăng có liên quan đến việc giảm phản ứng của hệ thống miễn dịch. Một số nghiên cứu đã chỉ ra rằng, có thể sử dụng sự hài hước để nâng cao mức độ kháng thể chống nhiễm trùng trong cơ thể và tăng mức độ tế bào miễn dịch. Cười nhiều, cười thường xuyên sẽ giúp bạn có một sức khỏe tốt hơn 3. Điều gì xảy ra khi chúng ta cười? Khi cười, sinh lý của chúng ta sẽ thay đổi. Chúng ta kéo căng cơ khắp mặt, cơ thể, mạch và huyết áp cũng tăng lên. Đồng thời thở nhanh hơn, gửi nhiều oxy hơn đến các mô của chúng ta.Những người tin vào lợi ích của tiếng cười nói rằng, nó có thể giống như một bài tập thể dục nhẹ. Có người từng nói: “Tác động của tiếng cười và tập thể dục rất giống nhau. Khi kết hợp tiếng cười và cử động như vẫy tay, là một cách tuyệt vời để tăng nhịp tim’’.William Fry, một người tiên phong trong nghiên cứu về tiếng cười đã tuyên bố rằng, phải mất trên 10 phút trên máy chèo thuyền để nhịp tim của anh ấy đạt đến mức như mong đợi chỉ sau 1 phút cười sảng khoái.Tiếng cười có ý nghĩa vô cùng tuyệt vời chúng ta. Chính vì vậy, hãy cố gắng cười nhiều hơn mỗi ngày để cuộc sống của chúng ta luôn có những điều tốt đẹp.org, webmd.com
vinmec
1,067
Thay đổi về giấc ngủ trong thời kỳ mãn kinh Tiền mãn kinh và mãn kinh là hiện tượng sinh lý bình thường của người phụ nữ xảy ra ở tuổi trung niên khi nồng độ estrogen giảm dần đi cùng với đó là kinh nguyệt không đều. Phụ nữ ở giai đoạn này phải đối mặt với rất nhiều vấn đề sức khỏe mà thường gặp nhất là mất ngủ tiền mãn kinh, mất ngủ tuổi mãn kinh làm giảm chất lượng cuộc sống của phái đẹp. 1. Các rối loạn giấc ngủ liên quan đến mất ngủ thời kỳ tiền mãn kinh và mất ngủ tuổi mãn kinh Các biểu hiện rối loạn giấc ngủ bao gồm:Khó đi vào giấc ngủ. Khó duy trì giấc ngủ hay lúc ngủ lúc tỉnh suốt đêm. Thức giấc quá sớm. Tổng thời gian ngủ không đủ đáp ứng yêu cầu của từng độ tuổi. Giấc ngủ không sâu. Mệt mỏi, cảm thấy không tỉnh táo hay buồn ngủ quá mức vào ban ngày.Mất ngủ tiền mãn kinh, mất ngủ tuổi mãn kinh thường có hầu hết các biểu hiện trên đây. Số liệu đưa ra về số lượng phụ nữ bị rối loạn giấc ngủ trong thời kỳ mãn kinh dao động từ 28 đến 63%. Nhìn chung, các nghiên cứu liên tục cho thấy khả năng mắc các vấn đề về giấc ngủ tăng lên trong quá trình chuyển đổi thời kỳ mãn kinh, có mối liên hệ chặt chẽ với sự xuất hiện của các cơn bốc hỏa và đổ mồ hôi. 2. Nguyên nhân gây ra mất ngủ thời kỳ tiền mãn kinh và mất ngủ tuổi mãn kinh 2.1. Thay đổi nội tiết tố. Sự suy giảm estrogen ở thời kỳ mãn kinh góp phần gây ra tình trạng mất ngủ tiền mãn kinh và mất ngủ tuổi mãn kinh. Sự sụt giảm này gây ra các triệu chứng như cơn bốc hỏa, đổ mồ hôi (các triệu chứng vận mạch) đến lo lắng và tâm trạng chán nản ảnh hưởng đến chất lượng giấc ngủ. Đau nhức khớp và các vấn đề về bàng quang như tiểu nhiều vào ban đêm, cũng là những hậu quả phổ biến của sự suy giảm estrogen và có thể khiến giấc ngủ bị gián đoạn. Sự suy giảm progesterone cũng có thể gây ra mất ngủ thời kỳ tiền mãn kinh vì progesterone có tác dụng gây ngủ bằng cách tác động lên các đường dẫn truyền của não. Melatonin, một loại nội tiết tố quan trọng khác cho giấc ngủ, giảm dần theo tuổi tác. Sự bài tiết melatonin cũng bị ảnh hưởng một phần bởi sự thiếu hụt estrogen và progesterone thường làm nặng thêm tình trạng mất ngủ thời kỳ tiền mãn kinh, mất ngủ tuổi mãn kinh.2.2. Ngưng thở khi ngủ. Ngoài triệu chứng ngủ ngáy to và ngắt quãng, ngưng thở khi ngủ thường gây ra các rối loạn điển hình của mất ngủ tiền mãn kinh và mất ngủ tuổi mãn kinh như mệt mỏi cả ngày, ngủ không sâu, chất lượng giấc ngủ không tốt, ... Ngưng thở khi ngủ trước đây được coi là chứng rối loạn giấc ngủ của nam giới nhưng quan điểm đó đang dần thay đổi. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng đổ mồ hôi ban đêm và bốc hỏa có thể liên quan đến tăng nguy cơ ngưng thở khi ngủ và nó dường như phổ biến hơn ở phụ nữ đã trải qua thời kỳ mãn kinh, đặc biệt là phụ nữ mãn kinh do can thiệp chấm dứt nguồn cung cấp nội tiết tố. Mất ngủ tiền mãn kinh có thể do một số nguyên nhân gây ra 2.3. Hội chứng chân không nghỉ - Restless legs syndrome (RLS)Hội chứng chân không yên (RLS) là một triệu chứng khác và phụ nữ có nguy cơ mắc bệnh này cao gấp đôi nam giới. Người mắc phải hội chứng này có cảm giác khó chịu, ngứa ran, châm chích hoặc bò lổm ngổm ở chân. Những cảm giác khó chịu này có thể lặp đi lặp lại suốt đêm làm bản thân họ rất khó ngủ và hay ngủ gật nhiều vào ban ngày. Một nghiên cứu về bệnh nhân RLS cho thấy 69% phụ nữ sau mãn kinh nhận thấy các triệu chứng của họ tồi tệ hơn so với trước khi mãn kinh và theo đó mức độ tình trạng mất ngủ tuổi mãn kinh cũng trầm trọng hơn mất ngủ thời kỳ tiền mãn kinh. 3. Giải pháp cho người mất ngủ tiền mãn kinh, mất ngủ tuổi mãn kinh 3.1 Phương pháp điều chỉnh lối sống:Có một số nguyên lý cơ bản góp phần vào lối sống lành mạnh nói chung có thể giúp bạn ngủ ngon:Ăn uống lành mạnh, tập thể dục thường xuyên nhưng không tập ngay trước khi ngủ.Duy trì các mối quan hệ lành mạnh và quản lý căng thẳng.Mặc quần áo rộng rãi, thoải mái khi đi ngủ.Dọn dẹp thường xuyên, đảm bảo phòng ngủ thông thoáng và mát mẻ. Duy trì một lịch trình đi ngủ đều đặn, bao gồm đi ngủ vào cùng một giờ mỗi đêm.Không xem tivi, ăn uống hoặc đọc sách trên giường.Tránh quá nhiều caffein, rượu và nicotine.Tránh ngủ trưa quá nhiều, điều này có thể khiến bạn khó ngủ vào buổi tối.Đảm bảo rằng bạn đã làm trống bàng quang trước khi đi ngủ.Tuy nhiên cũng có những lúc bạn không thể kiểm soát được mọi việc và cần một chút sự trợ giúp. Ở đối tượng bị mất ngủ thời kỳ tiền mãn kinh hoặc mất ngủ tuổi mãn kinh, sử dụng thuốc để điều trị rối loạn giấc ngủ cũng là một cách hỗ trợ tốt nhưng cần phải có sự tư vấn của bác sĩ.3.2 Phương pháp điều trị dùng thuốc. Phương pháp thường được sử dụng nhất cho các triệu chứng liên quan đến thời kỳ mãn kinh - như bốc hỏa và mất ngủ là liệu pháp thay thế hormone (HRT). HRT bao gồm estrogen được cung cấp dưới dạng viên uống, miếng dán hoặc kem bôi âm đạo, sử dụng một mình hoặc kết hợp với progesterone (đối với những phụ nữ vẫn còn tử cung). Nếu HRT không phù hợp với bạn, nếu các triệu chứng bốc hỏa và mất ngủ thời kỳ tiền mãn kinh, mất ngủ tuổi mãn kinh của bạn không nghiêm trọng hoặc nếu bạn chỉ đơn giản là quyết định không sử dụng HRT, các loại thuốc ban đầu được sử dụng là thuốc chống trầm cảm có thể hữu ích. Chúng bao gồm liều thấp fluoxetine, paroxetine, venlafaxine, và nhiều loại khác. Ngoài ra, bazedoxifene đã được chứng minh là làm tăng chất lượng giấc ngủ và hai loại thuốc khác thuốc chống động kinh gabapentin, thuốc huyết áp clonidine - cũng có thể có hiệu quả đối với các triệu chứng mất ngủ tiền mãn kinh, mất ngủ tuổi mãn kinh. Người gặp tình trạng mất ngủ tiền mãn kinh nên dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ Mất ngủ thời kỳ tiền mãn kinh và mất ngủ tuổi mãn kinh là các rối loạn giấc ngủ thường gặp ở phụ nữ trung niên, chúng gây ra nhiều rối loạn sức khỏe và làm giảm chất lượng sống. Hãy trò chuyện với bác sĩ nếu bạn gặp vấn đề về giấc ngủ. Nếu những thay đổi lối sống và trị liệu bằng thuốc không giúp ích được nhiều, hãy hỏi bác sĩ để được giới thiệu đến các chuyên gia trị liệu hành vi nhận thức, phương pháp trị liệu này đã được chứng minh là giúp cải thiện giấc ngủ ở phụ nữ có các triệu chứng mãn kinh.:Khám chuyên khoa Phụ khoa. Khám phụ khoa, khám vú. Siêu âm tử cung, buồng trứng qua đường bụng. Lấy bệnh phẩm làm phiến đồ tế bào cổ tử cung – âm đạo. Chụp Xquang tuyến vú(2 bên)Đo độ loãng xương. Thực hiện các xét nghiệm khác để phát hiện các bệnh lý tiền mãn kinh nếu có.Mọi quy trình thăm khám được thực hiện bởi đội ngũ bác sĩ giàu chuyên môn có nhiều năm kinh nghiệm, vì thế khách hàng hoàn toàn có thể yên tâm về kết quả thăm khám của bệnh viện.
vinmec
1,391
Bệnh xơ gan kiêng những gì và nên ăn những gì Tuân thủ theo phương pháp điều trị của bác sĩ, kết hợp với chế độ ăn hợp lý sẽ đem lại hiệu quả cao cho quá trình điều trị bệnh xơ gan. Vậy thì điều trị xơ gan nên có chế độ ăn uống như thế nào? Người mắc bệnh xơ gan kiêng những gì và nên ăn những gì? 1. Bệnh xơ gan là gì? Xơ gan là quá trình các tế bào gan bị tổn thương dẫn đến hình thành các mô xơ, sẹo và có khả năng lây lan nhanh sang các tế bào gan khác. Dần dần các mô mô xơ, sẹo thay thế các tế bào, mô gan khỏe mạnh khiến cho gan dần mất đi những chức năng của nó. Khi chức năng gan suy giảm thì chất độc tích tụ trong cơ thể ngày một nhiều hơn khiến quá trình xơ gan diễn ra ngày càng nhanh dẫn đến các biến chứng nguy hiểm và có nguy cơ dẫn đến tử vong. Vì vậy, bệnh cần được phát hiện sớm để có phương pháp chữa trị kịp thời. Ngoài ra, người bệnh cần có chế độ ăn uống hợp lý để có thể phòng ngừa và chữa trị bệnh xơ gan. 2. Bệnh xơ gan nên kiêng những gì? Các thống kê đã chỉ ra rằng đa số các bệnh nhân mắc xơ gan là do thói quen, lối sống chưa được khoa học và lành mạnh khiến các tác nhân gây bệnh dễ dàng xâm nhập cơ thể để gây bệnh. Đặc biệt là thói quen ăn uống chưa hợp lý rất dễ gây tổn thương cho gan. Vậy người bệnh cần kiêng những gì? Tuyệt đối kiêng rượu bia Nếu người bệnh xơ gan sử dụng rượu bia thì mọi nỗ lực điều trị bệnh đều là vô nghĩa thậm chí khi người mắc bệnh xơ gan sử dụng rượu bia có thể gây ra các biến chứng hết sức nguy hiểm cho cơ thể. Kiêng đồ ăn cay nóng, và đồ ăn nhanh Các loại đồ ăn này thường chứa các hóa chất ít nhiều ảnh hưởng đến gan. Do đó, người bệnh cần tránh xa các loại thực phẩm này Hạn chế ăn đồ ăn chiên xào, đồ ăn chứa nhiều dầu mỡ, thịt gà, thịt cừu, tránh ăn những đồ ăn khó tiêu, khiến gan phải hoạt động và làm việc nhiều hơn. Thêm nữa, những đồ ăn gây khó tiêu này còn dễ sinh nhiệt dẫn đến nóng gan. Đây là điều khó khăn trong quá trình phục hồi lá gan bị xơ hóa. Những người mắc xơ gan cũng không nên ăn những đồ ăn sẵn. Những đồ ăn này chứa chất bảo quản hoặc một số loại thực phẩm đóng hộp chứa màu thực phẩm nhân tạo không tốt cho gan. Khi lựa chọn thực phẩm tươi sống, bạn cũng cần phải lưu ý lựa chọn những loại thực phẩm có nguồn gốc rõ ràng. Vì hiện nay, tình trạng lạm dụng thuốc trừ sâu rất nhiều trong các thực phẩm tươi sống, nhất là ở rau, củ quả hoặc thuốc tăng trọng ở các sản phẩm gia cầm, gia súc. Những thực phẩm này có thể gây tích tụ độc tố trong cơ thể, khiến cho gan phải hoạt động nhiều hơn để lọc và đào thải độc tố ra bên ngoài cơ thể. Không nên ăn mặn Những người xơ gan ở giai đoạn cuối, đặc biệt là những bệnh nhân bị xơ gan cổ trướng với các dấu hiệu phù nề, chướng bụng, cần hạn chế uống nước, ăn nhạt nhằm hạn chế lượng natri hấp thụ vào trong cơ thể. Những người xơ gan giai đoạn đầu chỉ nên ăn không quá 3g muối/ ngày. Còn đối với những người mắc xơ gan giai đoạn muộn, xơ gan cổ trướng thì chỉ nên ăn khoảng 500mg muối/ ngày và hạn chế chỉ uống 1l nước/ngày. Không lạm dụng thuốc Việc lạm dụng thuốc cũng là nguyên nhân dẫn đến xơ gan. Vì vậy cần sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ, không tự ý sử dụng các loại thuốc đông, tây y, nhất là những loại thuốc gây hại cho gan. Ngoài ra, người bệnh cũng nên kiêng hút thuốc lá hay các chất kích thích khác để cơ thể luôn khỏe mạnh tạo tiền đề điều trị bệnh hiệu quả. 3. Người mắc xơ gan nên ăn gì? Để quá trình điều trị xơ gan đạt hiệu quả hơn, người mắc xơ gan cần lưu ý những loại thực phẩm, thức ăn nên hạn chế ở trên để đảm bảo hạn chế sự hoạt động của gan. Ngoài ra, bệnh nhân cũng cần phải có chế độ dinh dưỡng hợp lý để tăng cường chức năng gan. Cụ thể những người mắc xơ gan nên ăn những loại thực phẩm sau đây: Những thực phẩm giàu protein Những thực phẩm này rất cần thiết cho những người mắc xơ gan. Trung bình, một người trưởng thành nên bổ sung 1g protein/ ngày. Lưu ý, nên lựa chọn các thực phẩm giàu protein từ thực vật như: ngũ cốc, các loại hạt, sữa,. . thay vì là sử dụng các loại thực phẩm giàu protein từ động vật. Thực phẩm giàu vitamin Những người bị xơ gan rất cần được bổ sung vitamin và các chất khoáng cần thiết cho cơ thể. Trong đó, rau, củ quả là nguồn cung cấp vitamin và chất khoáng tốt nhất giúp tăng cường và phục hồi chức năng gan. Thực phẩm chứa đủ chất xơ Chất xơ rất cần thiết cho việc tăng cường chức năng giải độc gan, đồng thời giúp gan loại bỏ độc tố ra ngoài cơ thể và cân bằng các chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể. Tuy nhiên, bệnh nhân cũng cần lưu ý là chỉ ăn vừa đủ lượng chất xơ cần thiết theo lời khuyên của bác sĩ, cũng không nên ăn quá nhiều chất xơ để hạn chế sự hoạt động của gan. Thực phẩm giàu Beta-carotene Chất beta-carotene chứa nhiều trong cà rốt, có tác dụng giúp chống oxy hóa mạnh. Chất này có tác dụng bảo vệ gan chống lại các bệnh về gan và loại bỏ các gốc tự do khỏi cơ thể. Những thực phẩm giàu Omega-3 Fatty Acids Cá mòi, cá hồi, cá thu và cá ngừ là những thực phẩm rất giàu omega-3 rất. Đây là chất rất tốt trong việc hỗ trợ điều trị bệnh xơ gan. Thực phẩm này tốt cho hệ tiêu hóa qua đó hạn chế sự hoạt động của gan. Đây cũng là một trong những chất, được các bác sĩ khuyên cần được bổ sung nhiều trong chế độ ăn hàng ngày của người mắc xơ gan. Hy vọng những thông tin mà bài viết đưa ra sẽ phần nào giúp ích cho bạn đọc trong việc phòng ngừa và điều trị bệnh xơ gan. Việc phòng chống bệnh xơ gan là dễ dàng hơn rất nhiều so với việc điều trị bệnh. Do đó mỗi người nên tạo cho mình những thói quen tốt cho sức khỏe để phòng tránh bệnh xơ gan.
medlatec
1,191
Ðề phòng u sụn lành tính trở thành ung thư Bệnh u sụn lành tính là bệnh lý rối loạn hệ xương và da, đặc trưng bởi sự xuất hiện nhiều u sụn trong lành tính còn có tên gọi hội chứng Maffucci. Bệnh u sụn lành tính là bệnh lý rối loạn hệ xương và da, đặc trưng bởi sự xuất hiện nhiều u sụn trong lành tính còn có tên gọi hội chứng Maffucci. Tổn thương u sụn trong thường là ở các xương chi, nhất là ở bàn tay và bàn chân, xương sọ, xương sườn và xương sống. Những khối u này có thể làm cho xương bị biến dạng, rút ngắn chiều dài các chi và dễ gãy xương. Do u sụn trong thường phát triển ở đầu xa của xương nên làm ngừng sự tăng trưởng của xương. Cho đến nay, nguyên nhân gây ra hội chứng này vẫn chưa được biết rõ. Không có gen di truyền cụ thể nào liên quan đến rối loạn này được xác định. Tuy nhiên, một vài nghiên cứu cho rằng hội chứng này có thể liên quan với các bất thường xảy ra trước khi sinh, do sự phát triển bất thường của hai lớp tế bào phôi thai là ngoại bì và trung bì. Nhưng vì sao sự phát triển bất thường của ngoại bì và trung bì dẫn đến hội chứng Maffucci thì chưa rõ. Ba triệu chứng chính của bệnh Bệnh nhân mắc hội chứng Maffucci có 3 triệu chứng chính: Một là dị dạng tĩnh mạch hay u mạch máu, có thể là dị dạng ở tĩnh mạch nông hay sâu. Nếu là dị dạng nông thì ở da thường nổi nhô lên những nốt màu xanh nhạt. Hai là u sụn lành tính, u sụn trong, có thể xuất hiện ở bất cứ nơi nào trên cơ thể, nhưng hay gặp ở bàn tay hoặc bàn chân, ở các xương dài của cánh tay hoặc cẳng chân. Tổn thương u sụn trong có thể làm xương yếu và dễ gãy. Điều cần lưu ý là: khoảng 30% trường hợp u sụn trong có thể phát triển thành ung thư. Ba là dị tật xương gồm nhiều dạng: rút ngắn chiều dài của các xương dài, khi đó bệnh nhân có hai cánh tay và hai chân không dài đều nhau; xương cũng có thể dễ gãy bởi vì nó rất yếu và thường là sau khi điều trị, hai đầu xương gãy cũng không khớp nhau được nghĩa là bị can lệch xương. Các triệu chứng của hội chứng Maffucci dường như xuất hiện từ nhỏ, nếu chú ý, cha mẹ thường nhận thấy các u mạch máu trên da của một đứa trẻ mắc bệnh ở lứa tuổi 4 - 5 tuổi, da và xương tăng trưởng chậm theo thời gian. Việc chẩn đoán hội chứng Maffucci thường chỉ dựa trên các triệu chứng lâm sàng, vì không có chẩn đoán đặc hiệu cho chứng rối loạn này. Trước một bệnh nhân có hội chứng Maffucci, cần phân biệt với các bệnh lý rối loạn khác cũng có u nội sụn ở sự hiện diện của các vùng da màu đỏ hoặc tím chứa u mạch máu. Ở bệnh nhân đôi khi cũng có u mạch bạch huyết... Điều trị cách nào? Hiện vẫn chưa có phương pháp điều trị nội khoa cho hội chứng Maffucci. Vì vậy, bệnh nhân cần được kiểm tra thường xuyên để tầm soát những thay đổi ở da và tổn thương xương. Gia đình và bệnh nhân cần phối hợp với bác sĩ chuyên khoa để theo dõi những triệu chứng bất thường trên bệnh nhân báo hiệu sự phát triển của một khối u ác tính. Bệnh nhân cần được sự chăm sóc của bác sĩ phẫu thuật chỉnh hình để theo dõi những rối loạn của hệ xương và gãy xương bệnh lý. Đồng thời cần được bác sĩ chuyên khoa da liễu theo dõi các u mạch máu ở da. Lưu ý theo dõi chăm sóc bệnh nhân Bệnh nhân mắc hội chứng Maffucci được cho là có biểu hiện bệnh từ lúc mới sinh trên cơ thể bệnh nhân. Các triệu chứng của rối loạn này có thể được phát hiện lúc mới sinh, mặc dù nó thường không biểu hiện rõ ràng cho đến khi trẻ khoảng 5 tuổi, vì thế cha mẹ cần có hiểu biết về bệnh và chú ý phát hiện sớm bệnh. Gia đình và bệnh nhân cũng yên tâm rằng: những người mắc chứng rối loạn này thường có tuổi thọ bình thường và trí thông minh không bị ảnh hưởng. Tuy mức độ suy giảm thể chất của bệnh nhân phụ thuộc vào dị tật xương mỗi cá nhân, nhưng trong nhiều trường hợp, không có ảnh hưởng lớn trong sinh hoạt của họ. Sự tăng sinh bất thường u sụn trong có thể trở thành u ác tính. Khi đó, bệnh nhân có các biểu hiện của bệnh ung thư xương, đặc biệt hay gặp ở xương sọ. Mặt khác bệnh nhân mắc hội chứng này cũng có nguy cơ cao mắc các bệnh ung thư khác, như ung thư buồng trứng hoặc ung thư gan... Do đó, việc theo dõi các triệu chứng ung thư có ý nghĩa rất quan trọng đối với bệnh nhân. Do yếu xương nên bệnh nhân rất cần chú ý phòng tránh các chấn thương như té ngã, tai nạn giao thông, tai nạn lao động hay sinh hoạt.
medlatec
919
Nên làm gì khi bà bầu bị chuột rút? Một trong các triệu chứng khó chịu khi mang thai của người phụ nữ là chuột rút. Bà bầu bị chuột rút là hiện tượng hoàn toàn tự nhiên nhưng không phải vì vậy mà bạn có thể chủ quan. Đó cũng có thể là dấu hiệu cơn đau đến từ vấn đề khác. 1. Nguyên nhân bà bầu bị chuột rút Các bà bầu thường bị chuột rút ở các cơ bắp chân, bắp thịt đùi, hông, gối. Cơn đau khiến bắp chân, đầu gối... cử động khó khăn hơn và kéo dài vài phút. Nguyên nhân thường là:Trọng lượng cơ thể tăng nhiều trong thời gian mẹ mang thai đè nặng lên đôi chân gây ra tình trạng khó lưu thông máu trong các mạch máu.Tử cung phát triển, giãn rộng để tạo chỗ cho thai nhi. Các cơ và dây chằng bị kéo căng gây đau nhức và chuột rút. Một số trường hợp tử cung không nằm đúng khớp với xương chậu. Khi tử cung mở rộng chèn ép các dây thần kinh và mạch máu cũng sẽ dễ dẫn đến chuột rút.Ốm nghén khiến mẹ nôn ói, kém thu nạp dinh dưỡng từ thức ăn. Tình trạng kéo dài sẽ khiến mẹ thiếu chất, vitamin dẫn đến bị rối loạn điện giải và căng cơ, từ đó mẹ bị chuột rút.Thai nhi cần rất nhiều canxi để phát triển nên mẹ sẽ chuyển một lượng canxi cho thai. Người mẹ thiếu canxi sẽ dễ bị chuột rút. Chuột rút là nỗi ám ảnh của nhiều phụ nữ mang thai Một số nguyên nhân khác liên quan đến bệnh lý có thể gây nguy hiểm đến sức khỏe đến mẹ và bé:Viêm ruột thừa. Viêm tụy. Sỏi thận. Nhiễm trùng bàng quang. Khó tiêu. Nhiễm trùng đường tiểu. Táo bón. Quan hệ tình dục trong thời gian mang thai làm tĩnh mạch bị căng và tổn thương, dẫn đến căng cơ 2. Làm gì khi bà bầu bị chuột rút? Chính vì hiện tượng chuột rút rất phổ biến nên bà bầu khó tránh khỏi các triệu chứng khó chịu này. Đôi khi chỉ cần bà bầu hắt hơi, cười lớn hay đứng lâu cũng bị chuột rút. Chính vì vậy, mẹ có thể sử dụng một số biện pháp phối hợp để giảm thiểu tình trạng này nhất có thể. Xoa bóp, mát xa chân tay để máu lưu thông, “giải cứu” các bà bầu bị chuột rút Bà bầu bị chuột rút nên ăn nhiều trái cây tươi và ít tinh bột Bổ sung canxi và chất điện giải cho bà bầu bằng thuốc theo chỉ định của bác sĩ. Áp dụng thêm thực đơn theo sự tư vấn của bác sĩ sản khoa và chuyên gia dinh dưỡng. Các thực phẩm có lợi cho người phụ nữ trong việc giảm thiểu chuột rút bao gồm sữa, hải sản, rau xanh.Mẹ cần uống đủ 2 lít nước/ngày, không nhịn tiểu không để bàng quang tạo áp lực lên các mạch máu. Thường xuyên vận động nhẹ nhàng, thư giãn có thể bằng cách mát-xa hoặc yoga. Bà bầu nên chăm chỉ xoa bóp chân hay ngâm chân vào nước ấm để các cơ được giảm áp lực; Tránh ngồi vắt chéo chân vì dễ làm trì trệ lưu thông máu dưới chân. Lúc làm việc có thể thường xuyên thay đổi tư thế để cột sống và các cơ được co giãn đúng cách.Những ngày cận ngày sinh, mẹ bầu có thể đi bộ thường xuyên và xoa bóp nhiều hơn để giảm cảm giác chuột rút.Ăn nhiều trái cây tươi và ít tinh bột để không bị táo bón, gây nặng nề xương chậu, dẫn đến triệu chứng chuột rút.Không mặc quần áo quá chật, chất liệu dày dặn để dễ vận động hơn. Kê chân tay bằng gối mỏng, đệm êm để máu huyết lưu thông mỗi khi ngủ, đặc biệt là ban đêm và khi thời tiết trở lạnh.Tắm nước ấm và tránh tắm bằng nước lạnh để giữ ấm cơ thể, không để bị chuột rút.Tuy nhiên nếu bạn gặp tình trạng chuột rút quá thường xuyên và cường độ cơn đau quá mạnh thì cần thận trọng. Bởi đó có thể là dấu hiệu sảy thai hoặc thai ngoài tử cung nếu cơ vùng tử cung bị co thắt quá mạnh. Nếu cảm thấy cơn đau mạnh ở bụng, lan rộng, bạn cần nhanh chóng đi khám bác sĩ để kiểm tra sức khỏe cho cả mẹ và con.Chăm sóc mẹ và bé toàn diện: Chăm sóc sức khỏe mẹ & bé toàn diện, từ trước - trong - sau khi mang thai đầy đủ; sàng lọc trước sinh, sau sinh cho trẻ sơ sinh và mẹ; xét nghiệm lấy máu gót chân; thai sản trọn gói; khám tiền hôn nhân; chăm sóc và tư vấn trước sinh; lưu trữ máu cuống rốn.Trẻ được chăm sóc từ khi lọt lòng: ngay sau khi cất tiếng khóc chào đời, bé được da kề da cùng mẹ, được bố tự tay cắt dây rốn và được theo dõi, chăm sóc trong phòng chăm sóc đặc biệt trong vòng 12 tiếng để phát hiện sớm dấu hiệu suy hô hấp nhất thời hoặc các bệnh lý khác. Bé được tiêm phòng vắc-xin đầy đủ. Ekip sinh không chỉ có các bác sĩ sản, nữ hộ sinh mà còn có các bác sĩ chuyên khoa Nhi túc trực, theo dõi để xử lý các vấn đề phát sinh cho bé trong quá trình sinh.Kỹ thuật hiện đại, tiên tiến: Đẻ không đau bằng kỹ thuật gây tê đặc biệt.Trang thiết bị vượt trội: Phòng bệnh được thiết kế theo tiêu chuẩn khách sạn quốc tế, trang thiết bị hiện đại như: lồng ấp vận chuyển chuyên dụng có gắn máy thở, máu hút, bóp ống oxy có kiểm soát áp lực; máy sàng lọc điếc, máy làm mát não điều trị trẻ ngạt; máy theo dõi chức năng não CFM; Monitor 5 thông số; giường hồi sức tích hợp đèn sưởi.Tư vấn kỹ lưỡng: Sau khi khám thai, bác sĩ sẽ trực tiếp phân tích kết quả và tư vấn chế độ dinh dưỡng, nghỉ ngơi phù hợp với thể trạng của mẹ và sự phát triển của bé.
vinmec
1,056
Những thông tin hữu ích về bữa sáng cho người tiểu đường Đối với bệnh nhân tiểu đường, bữa sáng có vai trò rất quan trọng trong việc kiểm soát đường huyết và đảm bảo năng lượng cho hoạt động hàng ngày. Tuy nhiên, do tính chất bệnh lý, bữa sáng cho người tiểu đường cần đảm bảo một số tiêu chí nhất định và đảm bảo khoa học để tránh tạo điều kiện cho bệnh tiến triển nghiêm trọng, biến chứng xấu tới sức khỏe. 1. Vai trò của bữa sáng đối với bệnh nhân tiểu đường Có không ít bệnh nhân bị tiểu đường cho rằng họ nên ăn càng ít càng tốt vì họ cho rằng khi giảm được lượng thức ăn thì sẽ giảm được lượng đường huyết. Đây là quan điểm sai lầm vì đối với người bị tiểu đường, việc bỏ bữa sáng càng dễ tăng nguy cơ béo phì và gây kháng insulin khiến cho bệnh trở nên nguy hiểm hơn. Người bị tiểu đường nếu bỏ bữa sáng sẽ đứng trước các nguy cơ sau: - Béo phì Khi thường xuyên bỏ bữa sáng cơ thể sẽ nhanh đói và kết quả là bữa trưa cần bổ sung một lượng nhiều hơn làm dư thừa năng lượng cho cơ thể. Tình trạng dư thừa này được tích lũy dưới dạng mỡ và theo thời gian sẽ gây ra béo phì. Đối với bệnh tiểu đường, béo phì chính là yếu tố nguy cơ thúc đẩy bệnh tiến triển nhanh hơn, làm xuất hiện sớm các biến chứng, khiến cho việc điều trị gặp nhiều khó khăn. - Tăng kháng Insulin Insulin là hormone hạ đường huyết giúp kiểm soát nồng độ đường huyết đạt được mức giới hạn an toàn. Vì thế, rối loạn bài tiết hay thiếu hụt Insulin trở thành nguyên nhân chính khiến cho tiểu đường xuất hiện. Buổi sáng là thời điểm cơ thể tiết ra nhiều nhất hormone Insulin. Do đó, bữa sáng cho người tiểu đường rất quan trọng, nếu bỏ bữa nó sẽ đảo lộn nhịp bài tiết Insulin của cơ thể từ đó gây ra rối loạn tiết Insulin và kết quả là tiểu đường trở nên nghiêm trọng hơn. Ngoài những hệ lụy chính trên đây thì việc bệnh nhân tiểu đường bỏ bữa sáng cũng được xem là không có chế độ sinh hoạt lành mạnh. Điều này kết hợp cùng việc không luyện tập thể dục, ngủ dậy muộn, thức quá khuya,... sẽ khiến bệnh tiểu đường không thể cải thiện, sức khỏe bị ảnh hưởng. 2. Bữa sáng cho người tiểu đường - những điều nên chú ý 2.1. Bữa sáng cho người bị tiểu đường cần đảm bảo những gì? Bữa sáng cho người tiểu đường cần đảm bảo: - Thực phẩm giàu protein Người bị tiểu đường thường giảm dự trữ năng lượng nên cơ thể mệt mỏi và thiếu sức sống. Việc ăn một bữa sáng giàu protein sẽ giúp cơ thể của họ được cung cấp thêm năng lượng và không làm lượng đường huyết tăng lên nhờ đó mà tránh được tình trạng mệt mỏi trong suốt ngày dài. - Bổ sung thêm chất xơ Chất xơ không những kéo dài thời gian tiêu hóa thức ăn mà còn ngăn hấp thu đường, tăng hấp thu dinh dưỡng. Vì thế, người bị tiểu đường nên ăn nhiều chất xơ để tăng khả năng dự trữ năng lượng và cải thiện đường huyết. - Giảm thiểu đồ ngọt Những loại thực phẩm chứa nhiều đường như bánh ngọt, sữa có đường,... dễ làm tăng lượng đường huyết nên không hề tốt cho bệnh nhân bị tiểu đường. Đây chính là bữa sáng cho người tiểu đường không nên hoặc cần giảm thiểu tối đa thực phẩm chứa nhiều đường. - Không nên ăn quá nhiều Người bị tiểu đường không nên ăn một lượng quá nhiều vào bữa sáng, thay vào đó nên chia thành hai bữa nhỏ để vừa đảm bảo cơ thể được cung cấp đủ năng lượng vừa không làm tăng lượng đường huyết. - Ăn ít muối Một bữa sáng nhiều muối rất dễ làm tăng nguy cơ bị bệnh huyết áp từ đó gây ra các biến chứng mạch máu do tiểu đường như bệnh tim mạch, bệnh thận, tê bì tay chân,... 2.2. Thực phẩm người bị tiểu đường nên ăn vào bữa sáng Trong bữa sáng cho người tiểu đường nên ưu tiên các loại thực phẩm sau: - Trái cây tươi Các loại trái cây giàu chất xơ và mọng nước như mâm xôi, việt quất, xoài, cam, táo,... rất tốt cho bữa sáng của bệnh nhân tiểu đường vì nó giảm tỷ lệ mắc bệnh tiểu đường type 1 đồng thời trì hoãn sự phát triển tiểu đường type 2. - Ngũ cốc nguyên hạt Đây là loại thực phẩm có thể phòng ngừa và hỗ trợ điều trị tích cực đối với tiểu đường type 2. Trong nhóm này nên ưu tiên gạo lứt, yến mạch, ngô nguyên hạt,… vì chúng giàu chất xơ giúp tiến trình hấp thụ đường vào máu bị chậm lại nhờ đó mà hạn chế được sự tiến triển của tiểu đường. - Trứng Trứng giàu protein và hàm lượng carbohydrate thấp, giúp kìm hãm sự tăng đột biến lượng đường huyết. - Sữa Các loại sữa không đường hoặc sữa chua Hy Lạp rất nên có trong bữa sáng cho người tiểu đường vì nó giàu protein và ít carb hơn sữa thông thường nhờ đó giảm lượng đường huyết mà vẫn đảm bảo cơ thể được cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng. - Rau xanh Các loại rau xanh như dưa chuột, cà chua, măng tây, cải xoăn, súp lơ xanh,... giàu chất xơ, khoáng chất và vitamin nên tốt để sử dụng vào bữa sáng của bệnh nhân tiểu đường. Việc lựa chọn nạp cho cơ thể những loại rau này không chỉ giúp cơ thể có được nguồn dinh dưỡng dồi dào mà còn khiến cho đường huyết được ổn định. - Khoai lang Củ khoai lang không chỉ giàu chất xơ mà còn có nhiều dưỡng chất rất tốt với bệnh tiểu đường như: magie, canxi cùng các loại khoáng chất và vitamin thiết yếu khác. Khi ăn khoai lang vào bữa sáng, hàm lượng Insulin trong cơ thể sẽ được cân bằng nhờ đó mà lượng đường trong máu cũng được kiểm soát tốt. Nói tóm lại, bữa sáng cho người tiểu đường là rất quan trọng nên cần được chú ý để có được một thực đơn đủ chất mà vẫn đảm bảo kiểm soát tốt lượng đường trong máu. Ngoài việc chú ý đến vấn đề này người bệnh cũng cần chủ động kiểm tra sức khỏe định kỳ để bác sĩ theo dõi diễn tiến của bệnh, có những điều chỉnh phù hợp để kiểm soát bệnh tốt nhất.
medlatec
1,128
Quá trình tiêu hóa ở ruột non khác gì ruột già? Hệ tiêu hóa ở người gồm nhiều cơ quan cấu tạo thành, trong đó có ruột non và ruột già. Dù hoạt động cùng nhau trong hệ đường ruột nhưng giữa ruột non và ruột già vẫn có sự khác biệt nhất định khi thực hiện quá trình xử lý thức ăn. 1. Tổng quan về ruột non và ruột già Ruột non và ruột già là hai cơ quan thuộc hệ tiêu hóa ở người. Mỗi cơ quan đều thực hiện hoạt động tiêu hóa cơ học và tiêu hóa hóa học để xử lý thức ăn.Ruột non được chia thành tá tràng, hổng tràng và hồi tràng. Cấu tạo gồm 4 lớp chính: lớp niêm mạc, lớp dưới niêm mạc, lớp cơ và thanh mạc. Đây là cơ quan hỗ trợ tiêu hóa và hấp thu dinh dưỡng của cơ thể.Ruột già được cấu thành từ manh tràng, đại tràng lên, đại tràng ngang,đại tràng xuống, đại tràng xích ma (sigma) và trực tràng. Ruột già là nơi hấp thụ lại các chất còn sót từ thức ăn và tích trữ phân cho đến khi phân được tống thoát. 2. Sự khác nhau giữa ruột non và ruột già trong quá trình tiêu hóa 2.1. Khác nhau về quá trình tiêu hóa cơ học. Muốn thực hiện quá trình tiêu hóa ở ruột non cần có 4 hoạt động tiêu hóa cơ học, bao gồm: co thắt, cử động quả lắc, nhu động và phản nhu động.Co thắt: Là hoạt động giúp chia các nhũ trấp (thức ăn đã vào ruột non) ra thành từng mẩu ngắn để dễ ngấm vào dịch tiêu hóa.Cử động quả lắc: Có trách nhiệm trộn đều nhũ trấp với dịch tiêu hóa nhằm tăng nhanh tốc độ tiêu hóa ở ruột non. Nhu động: Là chuyển động có hình dáng giống những làn sóng co bóp qua lại, lan từ đầu cho đến cuối phần ruột non, chuyển động này có nhiệm vụ giúp đẩy thức ăn di chuyển trong ruột. Nếu bị tắc ruột do các bệnh lý như khối u, giun, xoắn ruột... thì việc đẩy được các nhũ trấp đi qua được chỗ tắc là vô cùng khó khăn. Để đi qua cần nhu động phải tăng mạnh chuyển động, gây ra triệu chứng đau bụng từng cơn và xuất hiện dấu hiệu rắn bò (dấu Koenig). Đây là một trong các dấu hiệu để chẩn đoán ra tình trạng tắc ruột.Phản nhu động: Giống với nhu động nhưng ngược chiều, xuất hiện thưa và yếu hơn. Phản nhu động có nhiệm vụ phối hợp với nhu động để làm chậm lại sự di chuyển của nhũ trấp. Mục đích của việc này là để quá trình tiêu hóa và hấp thu diễn ra triệt để hơn.Trong khi đó, quá trình tiêu hóa ở ruột già cần thực hiện 4 hoạt động tiêu hóa cơ học bao gồm: cử động phân đoạn, nhu động, cử động toàn thể và sự tống thoát phân.Cử động phân đoạn: Chia ruột già thành các đoạn gần giống với các túi (haustra) và thực hiện trộn các dưỡng trấp qua lại, cũng như thay đổi mặt tiếp xúc với niêm mạc. Nhờ cử động này mà khoảng 1000ml dưỡng trấp thì chỉ có từ 80 - 150ml là không thể hấp thu và được đưa theo phân ra ngoài.Nhu động: Ở ruột già cũng có nhu động lượn sóng giống như nhu động của ruột non, giúp đưa dưỡng trấp di chuyển theo ruột già với tốc độ chậm (5cm/giờ). Thông thường, dưỡng trấp mất khoảng 48 tiếng để đi qua hết đoạn ruột già.Cử động toàn thể: Thường xảy ra khoảng 3 - 4 lần trong một ngày, có tác dụng hỗ trợ đưa nhanh những dưỡng trấp ở đại tràng về phía trực tràng.Sự tống thoát phân: Xảy ra khi phân được đẩy nhanh vào trực tràng, gây ra phản xạ co thắt và giãn cơ hậu môn. Khi phân di chuyển đến làm căng thành trực tràng, các tín hiệu sẽ được phát đi làm co thắt đại tràng sigma, đại tràng xuống và trực tràng. Đồng thời, khi nhu động tiến về phía hậu môn thì cơ thắt hậu môn sẽ giãn ra và tạo cảm giác muốn đại tiện. Ngoài ra, một số hành động như hít vào sâu, co cơ hô hấp, đóng nắp thanh môn và cơ thành bụng cũng làm tăng áp suất trong ổ bụng,... giúp thoát phân ra ngoài. Tiêu hóa ở ruột già cần thực hiện theo các hoạt động cơ học 2.2. Khác nhau về quá trình tiêu hóa hóa học. Về tiêu hóa hóa học, ruột già sẽ bài tiết một chất nhầy kiềm tính bôi trơn để phân dễ dàng di chuyển ra ngoài. Ruột già không thật sự quan trọng đối với việc hấp thu vì khi xuống đến ruột già, thức ăn đã được hấp thu dưỡng chất gần hết ở ruột non. Vì vậy, đến giai đoạn này thức ăn gần như không còn chất dinh dưỡng nào.Riêng ruột non, dịch tiêu hóa ở của cơ quan này phong phú hơn ở ruột già vì nhận từ 3 nơi tiết ra là: tụy, mật và ruột non. Về việc hấp thu, ruột non đóng vai trò khá quan trọng để khai thác các nguồn dinh dưỡng từ thức ăn. Tại giai đoạn này, hầu hết các chất mà cơ thể cần phải hấp thu (sản phẩm tiêu hóa, nước, điện giải, thuốc) thì đều được ruột non hấp thụ một cách triệt để.2.3. Sự khác nhau về chức năng tiêu hóa giữa ruột non và ruột già. Quá trình tiêu hóa ở ruột non có chức năng chính là thực hiện các hoạt động tiêu hóa cơ học và tiêu hóa hóa học để tiêu hóa và hấp thu chất dinh dưỡng từ thức ăn. Đồng thời, ruột non sau khi hấp thu chất dinh dưỡng cũng sẽ chuyển hóa và vận chuyển dưỡng chất này đến các cơ quan khác để nuôi sống cơ thể.Quá trình tiêu hóa ở ruột già cũng gồm các hoạt động tiêu hóa cơ học và tiêu hóa hóa học. Tuy nhiên, chức năng chính của quá trình này lại là hấp thu nước và các điện giải còn sót lại từ thức ăn, cũng như hỗ trợ thực hiện tống thoát phân ra ngoài.Tóm lại, quá trình tiêu hóa ở ruột non và ruột già có vài phần giống và khác nhau ở cơ chế tiêu hóa cơ học, hóa học và chức năng mà cơ quan đó đảm nhiệm. Dù có sự khác biệt nhất định, nhưng điều này không gây ảnh hưởng gì đến quá trình tiêu hóa mà còn góp phần giúp cơ thể hoạt động tốt hơn. 3. Bệnh lý ruột non và ruột già trong quá trình tiêu hóa Có thể thấy quá trình tiêu hóa ở ruột non và ruột già đều có những đặc điểm khác biệt và giữ vai trò riêng. Bất kỳ một bệnh lý nào trên ruột non hay ruột già đều có thể ảnh hưởng đến việc tiêu hóa thức ăn và hấp thu dưỡng chất của cơ thể.Các bệnh lý thường gặp của ruột ron và ruột già là: viêm ruột, u ruột non, tắc ruột non, lao ruột, hội chứng ruột kích thích, viêm loét đại tràng, bệnh Crohn, ung thư đại tràng, polyp đại tràng, túi thừa đại tràng ...
vinmec
1,257
Có nên chườm nóng tan máu bầm? Các chấn thương xảy ra ở các mạch máu bị tổn thương làm xuất hiện các vết bầm tím và chúng cần thời gian để hồi phục. Có một số cách để có thể làm tan máu bầm. Và nhiều người có thể băn khoăn liệu chườm nóng tan máu bầm được không? Chườm nóng giảm sưng không? Bài viết này sẽ giải đáp các thắc mắc của bạn liên quan đến việc làm tan máu bầm. 1. Vết bầm là gì? Vết bầm tím, hoặc vết sưng tấy là sự đổi màu da do chấn thương da hoặc mô. Các vết thương này làm phá hủy các mạch máu bên dưới da, khiến máu bị rò rỉ và ứ đọng lại dưới da. Do đó, xuất hiện các vết bầm tím. Việc xuất hiện các vết bầm tím khá phổ biến do nhiều nguyên nhân như ngã, tai nạn, chấn thương thể thao hoặc thủ thuật y tế.Ngoài ra, bạn có thể dễ bị bầm tím hơn nếu:Bị ung thư hoặc bệnh gan.Có tiền sử gia đình có các thành viên dễ bị bầm tím.Dùng thuốc để làm loãng máu hoặc thuốc chống đông máu, chẳng hạn như aspirin - chống đông máu hoặc thuốc làm loãng máu.Thường xuyên sử dụng các thuốc thuộc nhóm thuốc chống viêm giảm đau không steroid (NSAID) để giảm đau ví dự như ibuprofen (Advil®) hoặc naproxen (Aleve®).Bị rối loạn chảy máu như bệnh ưa chảy máu, bệnh Von Willebrand hoặc rối loạn đông máu khác.Gặp phải số lượng tiểu cầu trong máu thấp (giảm tiểu cầu).Thiếu vitamin C hoặc vitamin K. 2. Chườm nóng tan máu bầm không? Nhiều người cho rằng chườm nóng làm tan máu cục. Tuy nhiên, không phải lúc nào chườm nóng tan máu bầm, chườm nóng giảm sưng cũng đúng. Nếu chườm nóng không đúng thời điểm sẽ làm tăng sự chảy máu, phù nề và bầm tím nhiều hơn. Như đã trình bày ở trên, bầm tím xảy ra thường do các chấn thương mạch máu khiến máu chảy và tụ dưới da. Nếu lúc mạch máu vừa mới tổn thương, quá trình chảy máu đang diễn ra, việc chườm ấm sẽ làm mạch máu giãn nở, do đó, máu sẽ chảy và tụ nhiều hơn dưới da làm chỗ chấn thương bị bầm tím và phù nhiều hơn. Việc chườm nóng tan máu cục chỉ nên thực hiện sau khi bị thương vài ngày, tức là lúc máu đã bị đông lại. 3. Làm thế nào để tan máu bầm trên da? Như vậy, không phải chườm nóng là biện pháp nên áp dụng ngay khi bị chấn thương để giảm bầm tím và sưng. Vậy, làm thế nào để tan máu bầm trên da? Thông thường, các vết bầm tím sẽ biến mất trong vòng 10 ngày đến 2 tuần mà không cần điều trị. Một số vết bầm tím và tụ máu nghiêm trọng có thể kéo dài một tháng hoặc lâu hơn. Tuy nhiên, có một số mẹo để giúp vết bầm nhanh tan gồm:Có chế độ nghỉ ngơi hợp lý và kê cao vùng bị thương để ngăn ngừa sưng tấy, giúp giảm đau.Thực hiện chườm đá: Chườm đá trong 24 đến 48 giờ đầu tiên sau khi bị thương. Mục đích của chườm đá là làm co mạch và làm chậm lưu lượng máu đến khu vực bị thương, do đó, đỡ bầm tím hơn. Nước đá cũng cũng giúp giảm sưng và giảm đau. Cách chườm lạnh an toàn là cho đá và một chiếc túi nilon là dùng khăn sạch quấn lại. Lưu ý là không bao giờ được pháp chườm đá trực tiếp lên da. Chườm đá không quá 15 phút mỗi lần, thực hiện lặp lại một vài lần trong một đến hai ngày đầu. Nếu bầm tím ở vùng mắt, lưu ý là không đè lên nhãn cầu và phải dùng khăn sạch để phòng ngừa tình trạng nhiễm trùng mắt. Nếu bạn không có đá viên, bạn có thể dùng túi đá hoặc khăn lạnh nhưng tránh dùng thịt sống đông lạnh hoặc bất kì thực phẩm đông lạnh nào vì vi khuẩn có thể xâm nhập gây nhiễm trùng.Thực hiện chườm ấm: Sau hai ba ngày, bạn có thể chườm nóng để thúc đẩy lưu thông máu ở các mạch máu khỏe mạnh xung quanh vết bầm. Cố gắng chườm trong 15 phút ba lần một ngày. Lúc này, chườm nóng tan máu bầm nhanh hơn. Tuy nhiên, nếu bạn chườm ấm quá sớm có thể có tác dụng ngược lại. Với quan điểm chườm nóng giảm sưng và chườm nóng tan máu bầm, nhiều người chườm ấm hoặc thoa dầu nóng lên chỗ chấn thương. Tuy nhiên, bạn nên nhớ rằng việc chườm nóng cũng như tắm nước nóng trong vòng hai hoặc ba ngày đầu sau bầm tím có thể gây chảy máu và sưng tấy nhiều hơn do chườm nóng làm giãn mạch.Sử dụng thuốc: Trong một số trường hợp bị thương nặng và bầm tím nhiều, bạn có thể cần sử dụng thêm thuốc giảm đau như paracetamol.Chế độ ăn: Thực hiện chế độ ăn với các thực phẩm giàu vitamin và khoáng chất lành mạnh giúp cơ thể tự chữa lành vết thương nhanh hơn. Ví dụ bổ sung trái cây và rau quả giàu vitamin C như là ổi, cam, chanh,...Uống nhiều nước: việc giữ cho cơ thể đủ nước bằng nước hoặc các loại trà thảo mộc cũng giúp tăng cường hệ miễn dịch, do đó, giúp làm tan máu bầm tốt hơn.Tạm dừng việc hút thuốc là vì thuốc lá làm chậm quá trình hồi phục của da và cơ thể.Như vậy, khi bị các chấn thương làm tụ máu, lúc đầu, bạn nên chườm lạnh trước trong vòng từ hai đến ba ngày rồi sau đó bạn có thể chườm nóng tan máu cục để thúc đẩy quá trình lưu thông máu, làm lành vết thương và xóa tan vết bầm tím.
vinmec
1,008
Khám sức khỏe ở đâu tốt và những thông tin không thể bỏ qua Sức khỏe là điều quan trọng nhất trong cuộc sống, có sức khỏe ta mới làm được mọi điều ta muốn. Vì vậy khám sức khỏe là điều rất quan trọng và cần được quan tâm hàng đầu. Vì sao cần khám sức khỏe? Theo WHO, sức khỏe là một trạng thái hoàn toàn thoải mái cả về thể chất, tâm thần và xã hội. Để có được một tâm thần ổn định, thoải mái bạn cần có một cơ thể khỏe mạnh, không có bệnh tật. Và để ngăn ngừa cũng như sớm phát hiện những bệnh lý nguy hiểm thì khám sức khỏe định kỳ chính là việc chúng ta cần làm. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng, ở mỗi độ tuổi con người có nguy cơ cao mắc một số loại bệnh. Nên khám sức khỏe sẽ giúp bạn sớm phát hiện ra bệnh, chữa trị kịp thời, đúng cách và tiết kiệm thời gian, chi phí. 2. Những ai cần khám sức khỏe định kỳ? Sức khỏe là điều quan trọng dành cho tất cả mọi người, vì vậy ai cũng nên tham gia khám sức khỏe định kỳ để biết được tình trạng sức khỏe của bản thân, tình trạng hoạt động của các bộ phận, cơ quan trong cơ thể. Từ đó, cung cấp các thông tin để ngăn ngừa các căn bệnh, điều chỉnh chế độ ăn uống hợp lý, chế độ sinh hoạt, tập luyện, làm việc,… Điều quan trọng khám sức khỏe sẽ giúp bạn phát hiện sớm các bệnh lý nguy hiểm như ung thư để điều trị kịp thời. Hiện nay, với tốc độ phát triển của xã hội, tốc độ phát triển bệnh và nhiều loại bệnh mới cũng xuất hiện và gia tăng tính nguy hiểm. Nhận thức được vai trò của sức khỏe và tầm quan trọng của nó rất nhiều người dân đã đăng ký tham gia khám sức khỏe dù điều kiện kinh tế vẫn còn khó khăn. Điều này một lần nữa khẳng định, khám sức khỏe là quan trọng và cần thiết cho tất cả mọi người. 3. Khám sức khỏe gồm những gì? Thông thường, khi bạn thông tin đến bác sĩ rằng bạn khám tổng quát sức khỏe bạn sẽ được thực hiện các thao tác, xét nghiệm sau: - Khám lâm sàng tổng quát toàn cơ thể. - Xét nghiệm máu để thấy rõ các chỉ số hồng cầu, tiểu cầu, bạch cầu,... - Xét nghiệm sinh hóa máu để đánh giá chức năng của gan và thận, tình trạng máu nhiễm mỡ, tăng giảm đường huyết và bệnh gút,... - Xét nghiệm nước tiểu. - Xét nghiệm đông máu. - Siêu âm ổ bụng tổng quát các bộ phận gan, mật, thận, tụy, bàng quang,… - Chụp X - quang tim phổi. Tùy vào tình trạng cơ thể, tiền sử bệnh lý của bạn và gia đình, bạn còn có thể được nội soi tai mũi họng, điện tâm đồ, xét nghiệm viêm gan,… 4. Những điều cần lưu ý khi khám sức khỏe Lưu ý trước khi khám sức khỏe là gì? Kết quả khám sức khỏe ảnh hưởng rất nhiều từ khâu chuẩn bị của bệnh nhân, vì vậy, bạn cần: - Không nên ăn sáng, không sử dụng các sản phẩm có chất kích thích, không uống các loại nước có màu, nhiều đường. Chỉ nên uống nước lọc. - Nhịn ăn trước khi nội soi dạ dày 6 - 8 tiếng, vì vậy, bạn nên cân nhắc có nên ăn sáng, ăn trưa không? - Uống nhiều nước và nhịn tiểu để siêu âm ổ bụng được rõ nét. - Nếu đang có thai thì không nên chụp phim X - quang. - Phụ nữ không nên quan hệ tình dục trước khi thực hiện khám phụ khoa, tiểu hết khi thực hiện siêu âm đầu dò,… - Vệ sinh các bộ phận sạch sẽ, đặc biệt là tai mũi họng, vùng kín. - Nếu đang bị bệnh phải điều trị bằng thuốc, bệnh nhân có thể sử dụng thuốc bình thường và thông báo đến bác sĩ. Khám sức khỏe tổng quát cần bao nhiêu tiền? Đây là câu hỏi được rất nhiều người để ý. Bởi lẽ, khám sức khỏe tổng quát sẽ được thực hiện rất nhiều khâu khám bệnh, nhiều người lo lắng thực hiện nhiều khâu như vậy liệu số tiền cần chuẩn bị có lớn không? Bản thân có chi trả được không? Nhưng bạn yên tâm, tùy vào từng đối tượng, lứa tuổi, giới tính và nhu cầu riêng, bạn sẽ được tư vấn sử dụng các gói khám khác nhau. Tùy theo tình hình tài chính của bạn, hãy nghe tư vấn để lựa chọn gói khám phù hợp bạn nhé! Thời gian khám và trả kết quả là bao lâu? Có rất nhiều bệnh nhân phải bắt xe đi từ tỉnh này đến tỉnh khác để khám sức khỏe. Vì vậy, thời gian từ khi khám bệnh đến khi có kết quả là bao lâu luôn được mọi bệnh nhân quan tâm. Tùy theo loại gói và dịch vụ khám thời gian khám và có kết quả có thể kéo dài từ 2 - 4 tiếng. Sau khi có kết quả, bệnh nhân sẽ được bác sĩ tư vấn, kê đơn thuốc phù hợp và hẹn tái khám trong thời gian quy định. Khi khám sức khỏe có rất nhiều điều bạn cần lưu ý. Hãy nghe tư vấn từ bác sĩ và những người thân để có được kết quả tốt nhất. 5. Tuy nhiên, để đảm bảo không mất thời gian và tiền bạc bạn nên chọn cơ ở khám chữa bệnh uy tín. - Các trang thiết bị dành cho việc thăm khám, chụp, chiếu, làm xét nghiệm, thăm dò chức năng cơ thể phải ở mức hiện đại. - Đội ngũ từ nhân viên tư vấn, lễ tân đến các y bác sĩ đều hỗ trợ nhiệt tình
medlatec
982
Biếng ăn có phải biểu hiện của trẻ thiếu Lysine? Lysine là một loại axit amin thiết yếu mà cơ thể người không thể tự tổng hợp được. Lysine được sử dụng để tổng hợp nên các protein trong cơ thể, vì vậy thiếu lysine sẽ ảnh hưởng đến quá trình tăng trưởng và phát triển ở trẻ em. 1. Vai trò của lysine đối với trẻ nhỏ Lysine là một loại axit amin cần thiết cho cơ thể người lớn và trẻ nhỏ vì những lợi ích sau:Trong nhiều nghiên cứu, Lysine đã được lựa chọn để khảo sát khả năng ngăn ngừa và điều trị nhiễm trùng herpes và mụn rộp.Lysine cũng làm tăng sự hấp thụ canxi ở ruột và đào thải canxi qua thận, cho thấy một vai trò tiềm năng trong việc kiểm soát bệnh loãng xương.Ngoài ra, Lysine đã được nghiên cứu về tác dụng của nó trong việc tăng khối lượng cơ, cải thiện chuyển hóa glucose và các sản phẩm phụ glycated độc hại liên quan, và cải thiện sự lo lắng.Các báo cáo trường hợp cho thấy lysine có thể cải thiện cảm giác đau. Tuy nhiên, các thử nghiệm lâm sàng hạn chế để hỗ trợ việc sử dụng lysine trên thực tế.Rõ ràng, với những công dụng nêu trên, lysine là một axit amin cần thiết cho sự phát triển và tăng trưởng của trẻ. Cụ thể, lysine đối với trẻ nhỏ có những tác dụng như sau:Kích thích vị giác, tăng hoạt động các men tiêu hóa giúp trẻ ăn ngon miệng hơn. Thúc đẩy quá trình chuyển hóa bên trong cơ thể. Hỗ trợ hấp thu các chất dinh dưỡng khác từ thức ăn. Tăng chiều cao cho trẻ thông qua việc tăng cường hấp thu canxi từ đường ruột. Tăng sản xuất collagen. Hỗ trợ hoạt động hệ miễn dịch, tăng sức đề kháng 2. Các biểu hiện trẻ thiếu lysine Tuy không phổ biến, thiếu lysine có thể gây ra những tác động có hại cho sức khỏe của trẻ. Trẻ biếng ăn hoặc kén ăn các loại thực phẩm giàu lysine là những đối tượng có nguy cơ thiếu lysine cao nhất.Biểu hiện trẻ thiếu lysine khá đa dạng, xuất hiện trên nhiều cơ quan như:Thể trạng gầy, mệt mỏi. Dễ cáu kỉnh, kích động. Thờ ơ với ngoại cảnh. Buồn nôn, nôn. Chóng mặt. Trẻ rụng tóc nhiều. Chậm phát triển chiều cao hoặc còi cọc Trẻ còi cọc là một trong những biểu hiện của thiếu Lysine 3. Biện pháp bổ sung lysine cho trẻ em Lysine là axit amin thiết yếu mà cơ thể không tự sản xuất được. Cơ thể trẻ nhận được lysine từ thức ăn và các loại thuốc bổ sung. Một số loại thực phẩm được liệt kê sau đây là cách bổ sung lysine cho trẻ em một cách an toàn nhất:Thịt trắng: Ví dụ như thịt gà và đây cũng là loại thực phẩm yêu thích của trẻ. Trong thịt gà còn chứa vi chất kẽm dồi dào, kích thích vị giác của trẻ.Thịt lợn, thịt bò: Ngoài lysine, trẻ em còn được bổ sung một nguồn protein dồi dào thông qua những loại thực phẩm này.Đậu: Đậu tương, đậu nành, đậu lăng. Sữa tươi, sữa chua, phô mai và các sản phẩm khác từ sữa: Đây là nguồn thực phẩm bổ dưỡng và hợp khẩu vị của hầu hết trẻ em. Trong sản xuất, nhiều axit amin được bổ sung vào, bao gồm cả lysine.Một số loại hạt như óc chó, hạnh nhân. Rau củ bao gồm bí đỏ, cà rốt, củ cải. Trái cây như chuối, cam, quả lê. Hải sản như cá ngừ, tôm: Lysine chứa trong cá ngừ với hàm lượng cao. Ngoài ra, cá ngừ cũng giàu vi chất omega 3.Trứng: Trứng là thực phẩm dễ mua, dễ chế biến và là loại thức ăn yêu thích của nhiều trẻ em.Tuy nhiên, sinh khả dụng của lysine bị hao hụt trong khi chế biến thực phẩm, chẳng hạn như đun nóng, nấu ở nhiệt độ cao hoặc chế biến với sự có mặt của đường hoặc nấm men. Vì vậy, ngoài thực phẩm, bổ sung lysine cho trẻ nhỏ còn có thể được thực hiện thông qua các loại thuốc bổ sung. Các sản phẩm bổ sung lysine trên thị trường được sản xuất dưới nhiều dạng như viên nang, bột, dung dịch. Trong đó, dạng lỏng là dạng phổ biến nhất và thích hợp cho trẻ nhỏ.Ngoài lysine, trẻ cũng nên bổ sung thêm các vi chất cần thiết như selen, kẽm, Crom, Vitamin B1 và B6, Gừng, chiết xuất quả sơ ri (vitamin C),... để cải thiện vị giác, ăn ngon, đạt chiều cao và cân nặng đúng chuẩn và vượt chuẩn, hệ miễn dịch tốt, tăng cường đề kháng để ít ốm vặt và ít gặp các vấn đề tiêu hóa.
vinmec
816
Rối loạn ăn uống liên quan đến giấc ngủ Khác với hội chứng ăn đêm khi bạn hoàn toàn ý thức và nhớ được những gì mình đã ăn trong đêm, rối loạn ăn uống liên quan đến giấc ngủ có thể xảy ra khi mộng du, khiến bạn ăn trong khi đang ngủ. Thậm chí bạn có thể bước vào bếp và chuẩn bị thức ăn, ăn những thứ kỳ lạ mà không hề biết hay nhớ mình đã làm như vậy. 1. Tổng quan về rối loạn ăn uống liên quan đến giấc ngủ Rối loạn ăn uống liên quan đến giấc ngủ là các hành vi ăn uống mất kiểm soát khi đang ngủ. Bạn có thể không nhận thức một phần hoặc hoàn toàn hành vi của mình trong khi chuẩn bị và ăn thức ăn, ít hoặc không nhớ về những hành động này vào sáng hôm sau.Rối loạn ăn uống liên quan đến giấc ngủ phổ biến hơn ở phụ nữ và thường bắt đầu ở tuổi thiếu niên hoặc khởi phát những năm 20 - 40 tuổi. Khoảng 1 - 3% dân số nói chung bị ảnh hưởng bởi tình trạng này, tỷ lệ này tăng lên ở những người bị rối loạn ăn uống, rối loạn giấc ngủ hoặc mộng du. Rối loạn ăn uống liên quan đến giấc ngủ cũng có thể liên quan đến một số loại thuốc. Nếu kiểm soát được những vấn đề này thì chứng ăn không ngon ngủ không yên này cũng thường được giải quyết.Rối loạn ăn uống liên quan đến giấc ngủ khiến bạn có nguy cơ tự làm mình bị thương trong quá trình chuẩn bị thức ăn hoặc ăn những món độc hại. Tình trạng này cũng có thể ảnh hưởng đến sức khỏe khi bạn bị tăng cân và béo phì do ăn nhiều thực phẩm giàu carbohydrate và chất béo cao. 2. Triệu chứng rối loạn ăn uống liên quan đến giấc ngủ Rối loạn ăn uống liên quan đến giấc ngủ được xem là tình trạng mất ngủ giả (Parasomnias), khiến bạn có hoạt động hoặc hành vi bất thường trong khi đang buồn ngủ, đang ngủ hoặc thức dậy.Các đợt rối loạn ăn uống liên quan đến giấc ngủ xảy ra vào nửa đầu của đêm sau khi bạn đã ngủ với những triệu chứng như:Ăn uống mất kiểm soát thường xuyên hoặc hàng đêm. Suy giảm ý thức khi chuẩn bị và ăn thức ăn trong đêmÍt hoặc không nhớ những hành động này vào sáng hôm sauĂn thực phẩm giàu carbohydrate và chất béo cao hoặc kết hợp nhiều loại thực phẩm kỳ lạ. Có thể ăn phải các chất độc hại hoặc không ăn được, chẳng hạn như thực phẩm đông lạnh, bã cà phê, dung dịch tẩy rửa hoặc tàn thuốc lá. Có thể bị chấn thương hoặc gặp nguy hiểm khi chuẩn bị thực phẩm. Không dễ dàng bị đánh thức hay dứt ra khỏi hành động đang làm. Chịu ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe do ăn đêm.Rối loạn ăn uống liên quan đến giấc ngủ không chỉ nguy hiểm mà còn ảnh hưởng đến sức khỏe và sự an toàn của bạn. Nếu có bất kỳ triệu chứng nào được liệt kê ở trên, hãy đến gặp bác sĩ để được hỗ trợ. Ăn uống mất kiểm soát hằng đêm là triệu chứng rối loạn ăn uống liên quan đến giấc ngủ 3. Nguyên nhân rối loạn ăn uống liên quan đến giấc ngủ Rối loạn ăn uống liên quan đến giấc ngủ thường xảy ra khi ngủ trong pha “không chuyển động mắt nhanh” (non-rapid eye movement - Non-REM) nửa đầu của đêm và có liên quan đến sự chuyển đổi sang trạng thái kích thích.Vẫn chưa rõ cơ chế chính xác của tình trạng này, nhưng chứng rối loạn ăn uống liên quan đến giấc ngủ thường xảy ra ở những người có tiền sử mộng du. Nguy cơ phát triển hội chứng này sẽ tăng lên nếu như bạn có:Các rối loạn giấc ngủ khác: Chứng ngưng thở khi ngủ, mộng du, chứng ngủ rũ và hội chứng chân không yên.Dùng thuốc ngủ và một số loại thuốc khác: Zolpidem (Ambien, Edluar, Intermezzo, Zolpimist), thuốc chống trầm cảm hoặc thuốc chống loạn thần.Bị rối loạn ăn uống vào ban ngày: Chứng ăn vô độ hoặc biếng ăn. Bị rối loạn sức khỏe tâm thần: Lo lắng hoặc trầm cảm. Có cha mẹ, con cái hoặc anh chị em ruột mắc chứng rối loạn ăn uống liên quan đến giấc ngủ hoặc mộng du. Trải qua tình trạng thiếu ngủ. Có tiền sử nghiện rượu, lạm dụng chất kích thích, ma túyĂn kiêng quá mức vào ban ngày dẫn đến đói và ăn trong vô thức vào ban đêm do khả năng kiểm soát bị suy yếu lúc ngủ. 4. Các biến chứng rối loạn ăn uống liên quan đến giấc ngủ Không chỉ ăn không ngon ngủ không yên, rối loạn ăn uống liên quan đến giấc ngủ còn ảnh hưởng tiêu cực đến bạn theo nhiều cách, chẳng hạn như:Sử dụng thiết bị nhà bếp một cách nguy hiểm, bị ngã, bị đứt tay, bị bỏng, bị nghẹt thở, bị thương do ăn phải thứ không ăn được hoặc độc hại, hoặc thứ mà bạn bị dị ứng. Các vấn đề sức khỏe, chẳng hạn như tăng cân, khó kiểm soát bệnh tiểu đường hoặc sâu răng. Cảm giác tội lỗi và bất lực vì thiếu kiểm soát. Ban ngày mệt mỏi vì giấc ngủ bị gián đoạn. Chứng rối loạn ăn uống liên quan đến giấc ngủ thường xảy ra ở những người có tiền sử mộng du 5. Chẩn đoán và điều trị rối loạn ăn uống liên quan đến giấc ngủ Để chẩn đoán rối loạn ăn uống liên quan đến giấc ngủ, bạn có thể cần:Khám sức khỏe: Bác sĩ sẽ đặt câu hỏi về tiền sử bệnh lý của bạn để tìm ra các nguyên nhân tiềm ẩn dẫn đến chứng rối loạn ăn uống liên quan đến giấc ngủ.Xem xét thói quen ngủ: Ngoài hỏi những câu liên quan đến giấc ngủ, bác sĩ có thể yêu cầu bạn xác định kiểu thức - ngủ và mức độ buồn ngủ ban ngày của bạn. Bạn cũng có thể được yêu cầu ghi nhật ký giấc ngủ trong vài tuần. Thông tin từ người ngủ cùng, cha mẹ hoặc các thành viên khác trong gia đình có thể hữu ích.Đo đa ký giấc ngủ: Bác sĩ có thể đề xuất nghiên cứu giấc ngủ của bạn bằng cách ghi lại video. Thử nghiệm này sẽ theo dõi một loạt các hoạt động của cơ thể trong khi bạn ngủ, bao gồm sóng não, nhịp thở, nhịp tim, chuyển động của mắt và chuyển động của cơ thể.Một số phương pháp điều trị bao gồm:Ngừng sử dụng các loại thuốc: Bạn có thể phải ngừng hoặc thay đổi các loại thuốc có thể góp phần vào chứng rối loạn ăn uống liên quan đến giấc ngủ của mình.Điều trị các rối loạn giấc ngủ khác: Rối loạn ăn uống liên quan đến giấc ngủ có thể được giảm bớt bằng cách điều trị chứng mộng du, hội chứng chân không yên hoặc chứng ngưng thở khi ngủ.Bảo vệ an toàn: Bác sĩ có thể đề xuất các cách để đảm bảo an toàn cho bạn cũng như hướng dẫn người sống cùng cách đưa bạn trở lại giường khi hành vi bất thường xảy ra. Ngoài ra bạn cũng cần thay đổi thói quen ngủ của mình.Dùng thuốc: Nếu các biện pháp khác không hiệu quả, bác sĩ có thể kê đơn thuốc tùy thuộc vào nguyên nhân gây ra chứng rối loạn ăn uống liên quan đến giấc ngủ của bạn.Những thay đổi lối sống giúp kiểm soát tình trạng này bao gồm đảm bảo khu vực ngủ và nhà bếp của bạn an toàn hơn để tránh bị thương. Ngoài ra, bạn có thể cất giữ các loại thực phẩm thường ăn vào tủ lạnh có khóa. Ngủ và thức dậy vào cùng một giờ mỗi ngày, ngủ đủ giấc mỗi đêm và tập trung vào việc giữ gìn sức khỏe, tránh căng thẳng và đồ uống có cồn cũng sẽ rất hữu ích.org, my.clevelandclinic.org, webmd.com
vinmec
1,393
Vì sao bạn "mù quáng" trong tình yêu? Mù quáng trong tình yêu không phải là một câu đùa vui. 1. Nghiên cứu: Tình yêu khiến con người trở nên mù quáng Tình yêu không chỉ khiến bạn trở nên mù quáng trước những lỗi lầm của đối phương mà còn có thể khiến bạn khó nhận biết được tình yêu giữa những người khác.Một nghiên cứu được đăng tải trên tạp chí Journal of Nonverbal Behavior như sau: Các nhà khoa học đã cho 163 sinh viên xem một số clip của 25 cặp đôi. Trước khi xem clip, các sinh viên cũng được hỏi liệu họ có đang yêu đương hay không, họ có thích đọc tiểu thuyết lãng mạn, xem những bộ phim tình cảm hoặc các chương trình hẹn hò trên TV hay không,...Sau khi xem video clip, các sinh viên sẽ được yêu cầu đánh giá xem họ nghĩ rằng người đàn ông trong clip yêu người phụ nữ tới mức nào và người phụ nữ trong clip yêu người đàn ông tới mức nào.Kết quả thu được cho thấy: Hãy tưởng tượng bạn quan sát 10 cặp đôi. Nếu bạn đang yêu vào thời điểm nghiên cứu thì bạn chỉ nhận được 3 - 4 cặp yêu nhau trong số 10 cặp. Còn nếu bạn đang không yêu đương, bạn có thể xác định được đúng 6 - 7 cặp yêu nhau trên tổng số 10 cặp. 2. Vì sao mọi người lại mù quáng trong tình yêu? Theo giáo sư Frank Bernieri (chủ nhiệm khoa Tâm lý học - đại học tiểu bang Oregon Hoa Kỳ) khẳng định: Tình yêu thực sự là mù quáng. Những người có mối quan hệ lâu dài nhất, hay xem phim, đọc tiểu thuyết lãng mạn nhất lại có kết quả kém nhất trong việc nhận biết xem người khác có đang yêu hay không. Tình yêu mù quáng phải làm sao để thoát ra là thắc mắc của nhiều người hiện nay Tình yêu mù quáng nên khiến người đang yêu khó nhận biết người khác cũng yêu đương. Đó là do các cặp đôi đang yêu sẽ có xu hướng phóng chiếu một số thái độ và quan niệm của riêng họ về tình yêu lên người khác. Bên cạnh đó, họ cũng cho rằng một số hành vi nhất định như ôm hôn, giao tiếp bằng mắt hoặc đặt tay lên đầu gối là dấu hiệu của một tình yêu chân thành và lâu dài (hơn là những hành động say mê, ham muốn).Ví dụ, một số cặp đôi trong clip nghiên cứu chỉ quen nhau một thời gian ngắn và không có ý định ở bên nhau lâu dài. Tuy nhiên, những người đang yêu khi nhìn thấy hành vi của họ lại có xu hướng cho rằng những cặp đôi này đang yêu nhau điên cuồng và đã bên nhau một thời gian dài.Các nhà khoa học cũng cho biết: Điểm chung duy nhất của những người đoán chính xác các cặp đôi đang yêu chính là họ chưa yêu vào thời điểm diễn ra nghiên cứu. Trong khi đó, những người đang yêu đã quá mù quáng trong tình yêu của mình nên mới không thể “sáng mắt” như người còn độc thân.
vinmec
545
Tìm hiểu những phương pháp điều trị rối loạn tiêu hóa ở trẻ em Trẻ em là nhóm đối tượng dễ bị rối loạn tiêu hóa. Tình trạng này tuy không gây nguy hiểm đến sức khỏe nhưng lại có thể khiến cho bé bị suy dinh dưỡng, kém phát triển. Dưới đây là những phương pháp điều trị rối loạn tiêu hóa ở trẻ em mà bố mẹ có thể tham khảo để giúp trẻ phát triển khỏe mạnh và toàn diện. 1. Bệnh rối loạn tiêu hóa là gì? Rối loạn tiêu hóa xảy ra khi cơ vòng trong hệ tiêu hóa hoạt động co thắt bất thường làm cho bệnh nhân khó khăn hoặc có nhiều thay đổi trong việc tiêu hóa thức ăn. Bất cứ ai cũng có thể bị rối loạn tiêu hóa, nhưng trẻ em là đối tượng dễ mắc bệnh hơn cả. Đối với trẻ nhỏ tình trạng này có thể dẫn đến thiếu hụt dinh dưỡng, gây suy dinh dưỡng, suy giảm hệ miễn dịch và ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển của trẻ. Vì thế, điều trị rối loạn tiêu hóa ở trẻ em cần được thực hiện càng sớm càng tốt. - Một số nguyên nhân gây ra tình trạng rối loạn tiêu hóa ở trẻ em: Sức đề kháng của trẻ còn yếu, điều này rất thường gặp ở những trẻ không được bú sữa mẹ. Trẻ phải sử dụng thuốc kháng sinh và dẫn đến trường hợp mất cân bằng hệ vi sinh, khiến cho vi khuẩn có lợi đường ruột bị tiêu diệt. Tình trạng mất cân bằng này rất dễ dẫn đến tiêu chảy, táo bón,… Môi trường sống của trẻ bị ô nhiễm. Chế độ ăn uống của trẻ không được đảm bảo vệ sinh và chưa hợp lý. Khi chế biến thực phẩm cho con, nếu mẹ không rửa tay sạch sẽ và không vệ sinh dụng cụ nấu nướng sạch sẽ, thì vi khuẩn rất có thể ẩn chứa trong các món ăn và xâm nhập vào cơ thể trẻ và gây bệnh. Bên cạnh đó, nếu mẹ không lựa chọn chế độ ăn hợp lý, cân bằng dưỡng chất cho con, chẳng hạn như ăn quá nhiều đạm, nhiều đường, hoặc ăn quá ít chất xơ cũng như các loại vitamin và khoáng chất thì trẻ rất có thể sẽ bị rối loạn tiêu hóa. Đối với những trẻ đang bước sang thời kỳ ăn dặm và hệ vi sinh đường ruột của trẻ chưa được hoạt động ổn định. Đây chính là nguyên nhân khiến việc tiêu hóa thức ăn của trẻ gặp nhiều khó khăn và khi thức ăn không được tiêu hóa hết sẽ là cơ hội để vi khuẩn có hại hoạt động mạnh mẽ hơn và gây ra tình trạng rối loạn tiêu hóa. Lúc này, để điều trị rối loạn tiêu hóa ở trẻ em, mẹ cần điều chỉnh lại chế độ ăn cho con. - Một số dấu hiệu rối loạn tiêu hóa ở trẻ em Khi bị rối loạn tiêu hóa, bé có thể gặp phải một số biểu hiện sau: Trẻ bị nôn trớ khoảng vài lần trong ngày. Trẻ bị táo bón: Triệu chứng này thường gặp ở những trẻ ăn quá nhiều đạm và ít chất xơ, đối với trẻ nhỏ hơn thì rất thường gặp ở những trường hợp dùng sữa công thức mà không được bú sữa mẹ. Trẻ bị đi ngoài ra nước, đi ngoài nhiều lần (hơn 3 lần/ngày). Đối với những trẻ lớn hơn thì có thể thấy bị đau quặn bụng, đầy hơi,… Do thành ruột của trẻ còn yếu và rất dễ bị nhiễm khuẩn vì thế các dấu hiệu rối loạn tiêu hóa ở trẻ có thể thay đổi nhanh chóng. 2. Phương pháp điều trị rối loạn tiêu hóa ở trẻ em Khi thấy trẻ có những biểu hiện của tình trạng rối loạn tiêu hóa, cha mẹ cần đưa con đến bệnh viện để được các bác sĩ thăm khám để chẩn đoán bệnh, xác định nguyên nhân gây bệnh và điều trị bệnh kịp thời cho trẻ. Phần lớn trẻ bị bệnh sẽ được bác sĩ chỉ định loại thuốc phù hợp với nguyên nhân gây bệnh. Để việc điều trị rối loạn tiêu hóa ở trẻ em hiệu quả, bố mẹ cần tuân thủ theo đúng chỉ định về liều lượng thuốc và thời gian dùng thuốc của bác sĩ. Tuyệt đối không được tự ý điều trị cho con bằng cách tự mua thuốc kháng sinh, thuốc cầm tiêu chảy, hoặc men tiêu hóa,... để điều trị cho con. Tất cả các loại thuốc cho trẻ sử dụng đều cần có sự chỉ định của bác sĩ. Điều trị sai cách, uống quá liều lượng thuốc, có thể khiến tình trạng sức khỏe của trẻ trở nên nghiêm trọng hơn. Cha mẹ cần đảm bảo giữ gìn vệ sinh cho trẻ, đảm bảo thân thể của trẻ luôn được sạch sẽ, hướng dẫn trẻ thường xuyên rửa tay, chân. Phòng sinh hoạt, học tập vui chơi của trẻ cũng cần đảm bảo sạch sẽ, gọn gàng để tránh tình trạng vi khuẩn sinh sôi, phát triển và xâm nhập vào cơ thể bé. Khi trẻ đang bị rối loạn tiêu hóa, mẹ cần cẩn trọng về chế độ ăn cho bé. Không nên cho trẻ ăn quá nhiều những thực phẩm có chứa nhiều dầu mỡ, hãy cho trẻ ăn những loại thực phẩm giàu vitamin, đa dạng thực phẩm, đặc biệt nên chọn loại thức ăn mềm để trẻ dễ tiêu hóa. Đây cũng là một lưu ý quan trọng trong việc điều trị rối loạn tiêu hóa ở trẻ em. 3. Một số cách phòng ngừa tình trạng rối loạn tiêu hóa ở trẻ Trẻ nên được bú sữa mẹ trong 6 tháng đầu đời để được nâng cao hệ miễn dịch một cách tốt nhất. Phụ nữ đang mang thai và cho con bú nên có chế độ ăn uống đầy đủ dưỡng chất để đảm bảo một hệ miễn dịch khỏe mạnh. Đồng thời cần đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm để không ảnh hưởng đến hệ tiêu hóa của trẻ. Khi trẻ bước sang giai đoạn ăn dặm, cha mẹ cần chuẩn bị cho bé về một chế độ dinh dưỡng tốt nhất, đặc biệt ưu tiên những thực phẩm giúp trẻ nâng cao sức đề kháng, bổ sung nhiều khoáng chất, các loại vitamin, đặc biệt là vitamin nhóm B,… Từ đó giúp trẻ tăng cường hệ miễn dịch và giảm nguy cơ gặp phải tình trạng rối loạn tiêu hóa và một số bệnh lý khác. Không nên ép trẻ bú hoặc ăn quá no. Nên cho trẻ ăn uống đúng giờ. Đảm bảo môi trường sống, vui chơi của trẻ luôn sạch sẽ. Không tự ý cho trẻ sử dụng thuốc khi trẻ có vấn đề sức khỏe mà chưa có sự cho phép của các bác sĩ. Nên cho trẻ tiêm vắc xin phòng ngừa bệnh.
medlatec
1,159
Phát hiện dấu hiệu bất thường trẻ sơ sinh tại nhà Dấu hiệu của trẻ thường xảy ra là suy hô hấp – thân nhiệt – vàng da – bệnh lý về da và rốn. 1. Bệnh lý về hô hấp Biểu hiện: Nhịp thở nhanh nông, có thể rút lõm lồng ngực, phập phồng cánh mũi, di động lồng ngực và bụng không nhịp nhàng theo nhịp thở; kèm theo sốt hoặc hạ nhiệt độ, xuất tiết/ngạt mũi.Chăm sóc: Khi trẻ có dấu hiệu trên, cần nới lỏng quần áo, bế trẻ hơi ngửa cổ cho dễ thở, làm thông thoáng đường thở cho trẻ, hút dịch mũi nếu có. Khi trẻ có dấu hiệu trên, cần nới lỏng quần áo, bế trẻ hơi ngửa cổ cho dễ thở, làm thông thoáng đường thở cho trẻ, hút dịch mũi nếu có. 2. Vấn đề thân nhiệt: Nhiệt độ cơ thể trẻ bình thường từ 36.5 độ C - 37.4 độ C Trẻ hạ nhiệt độ: Nhẹ (36 – 36.4 độ C), trung bình (32 - 35.9 độ C) và nặng (<32 độ C).Tăng thân nhiệt (sốt): Là nhiệt độ của cơ thể > 37.5 độ C về sáng.Biểu hiện: Nhiệt độ tăng, da trẻ nóng đỏ, có mồ hôi, nhịp thở nhanh, quấy khóc.Chăm sóc trẻ bị hạ thân nhiệt bằng cách ủ ấm ngay như đội mũ, đeo tất tay chân quấn ủ khăn có thể ôm ủ vào người chăm sóc da kề da, tăng nhiệt độ phòng 28 - 30 độ, đặt sưởi cạnh giường.Xử trí trẻ bị tăng thân nhiệt (sốt) bằng cách hạ nhiệt độ phòng, cởi bỏ bớt quần áo, cho trẻ bú mẹ (nếu trẻ bú được), dùng miếng dán hạ nhiệt độ, chườm khăn ướt vào trán. Trẻ hạ nhiệt độ: Nhẹ (36 – 36.4 độ C), trung bình (32 - 35.9 độ C) và nặng (<32 độ C). 3. Dấu hiệu vàng da ở trẻ sơ sinh Biểu hiện: Vàng da xuất hiện sớm trong 1 - 2 ngày đầu sau sinh, vàng mặt sau xuống ngực, bụng, chân tay, tốc độ vàng da tăng nhanh, màu sắc da vàng đậm, vàng rõ như màu vàng nghệ, màu vàng rơm, trẻ bú kém hoặc có thể bỏ bú, quấy khóc, tăng trương lực cơ, xoắn vặn, nhịp thở nhanh hoặc chậm. có thể sốt.Chăm sóc: Quan sát màu da trẻ dưới ánh sáng ban ngày trong 7 ngày đầu để phát hiện vàng da sớm.Xử trí: Cho trẻ đến khám ngay nếu vàng da sớm sau sinh, vàng càng nhanh kèm theo các dấu hiệu thần kinh. 4. Bệnh lý về rốn Biểu hiện: Chân rốn ướt có dịch, có mủ, mùi hôi. Rốn chảy máu, sưng đỏ, có thể viêm tấy thành bụng quanh rốn hoặc trẻ có biểu hiện nhiễm khuẩn như sốt , bú kém hoặc bỏ bú, bụng chướng, rối loạn tiêu hóa.Chăm sóc: Tắm cho trẻ hằng ngày bằng nước chín, vệ sinh chân rốn bằng cồn 700. 5. Các vấn đề cần lưu ý Biết được nhịp thở bình thường của trẻ là 40 - 60l/phút. Nếu nhanh hoặc chậm hơn cần theo dõi sát. Khi thấy nhiệt độ trẻ hạ hoặc tăng hơn bình thường cần được xử trí ngay.Chăm sóc rốn thường xuyên để phát hiện các dấu hiệu bất thường.Quan sát màu da trẻ hàng ngày dưới ánh sáng ban ngày.Để bảo vệ trẻ khỏi những tác nhân gây ảnh hưởng tới sức khoẻ, bạn cần theo dõi và đưa trẻ đi thăm khám khi có biểu hiện bất thường. Dấu hiệu nhận biết vàng da ở trẻ sơ sinh
vinmec
595
Trẻ ho nhiều về đêm nhưng không sốt có phải là dấu hiệu nguy hiểm? Không chỉ ở người lớn, ho cũng là một trong những biểu hiện hay gặp với trẻ nhỏ. Đặc biệt, một số trường hợp trẻ ho nhiều về đêm nhưng không sốt có thể khiến các bậc phụ huynh lo lắng. Hãy cùng tìm hiểu xem do đâu mà có hiện tượng này và liệu có phải là dấu hiệu nguy hiểm không? 1. Trẻ ho nhiều về đêm nhưng không sốt có thể tới từ nguyên nhân nào? Trẻ ho nhiều về đêm nhưng không sốt có thể đến từ nhiều nguyên nhân khác nhau cả từ môi trường lẫn bệnh lý, trong đó, có thể kể đến như: Do dị ứng Hiện tượng dị ứng ở đây có thể tới từ môi trường bên ngoài không sạch sẽ, nhiều bụi bẩn, không khí ô nhiễm, cũng có thể đến từ các tác nhân như lông của động vật hoặc phấn hoa,... Với những trường hợp này, ho chính là cách phản ứng thường gặp để cơ thể tống các tác nhân này khỏi mũi, cổ họng. Với nguyên nhân này, ngoài hiện tượng ho, trẻ sẽ không gặp phải bất kỳ một dấu hiệu nào khác, chẳng hạn như nghẹt, sổ mũi, khó thở, đờm,... Do bị cảm lạnh Đặc biệt, trong những giai đoạn thời tiết có sự thay đổi đột ngột hoặc chênh lệch ngày đêm cao hay những khi không khí nồm ẩm, vi khuẩn rất dễ hoành hành và tấn công cơ thể trẻ, dẫn tới cảm lạnh. Nếu cảm lạnh, trẻ có thể ho, có đờm, thở khò khè và thường ít sốt, nếu có cũng chỉ mức độ nhẹ. Bị viêm tiểu phế quản Với tác nhân chính là bị virus hợp bào tấn công vào đường thở, thường gặp ở thời điểm cuối đông, đầu xuân. Điều này sẽ dẫn tới vùng dưới phổi bị nhiễm trùng. Nếu là do bệnh này, khi trẻ ho sẽ thấy xuất hiện đờm, hơi thở nhanh, có thể khò khè. Viêm xoang Cũng là dạng bệnh thường gặp đối với trẻ nhỏ sau khi đường hô hấp trên trải qua một đợt nhiễm trùng cấp tính. Khi cách chữa trị không phù hợp, bệnh có thể tái phát nhiều lần hoặc thậm chí là chuyển thành mạn tính. Bệnh sẽ khiến cho vùng xoang bị tắc nghẽn và dịch không thoát ra bên ngoài được mà chảy theo hướng ngược về phía họng, gây ứ. Từ đó, họng bị kích ứng khiến trẻ ho nhiều, đặc biệt vào ban đêm và cùng với ho, có thể còn kéo theo đau ở vùng họng, trán, má và nước mũi đặc, mùi hôi. Viêm thanh quản Khi thanh quản bị viêm, trẻ sẽ xuất hiện các triệu chứng đau rát cổ họng, nói khàn, cùng với đó là sự tăng tiết của dịch nhầy, khiến kích thích vùng họng gây ho nhiều. Ngoài ra, sự phù nề thanh quản có thể gây ra triệu chứng khó thở. Trẻ bị hen suyễn Đây là bệnh có thể dẫn tới nhiều mối đe dọa cho cả sức khỏe lẫn tính mạng của trẻ. Không chỉ gây ra những cơn ho khan kéo dài, dữ dội bệnh còn có thể khiến trẻ tức ngực, khò khè, nôn ói. Đặc biệt, khi trẻ cảm thấy khó thở, cần thực hiện các biện pháp can thiệp kịp thời để tránh biến chứng. Trẻ bị viêm phổi Bệnh xảy ra khi virus và vi khuẩn tấn công vào cơ quan phổi, gây ra sự tổn thương với những ổ nhiễm trùng. Triệu chứng bị viêm phổi tương đối giống với các triệu chứng khi bị những bệnh về đường hô hấp khác, trong đó có các cơn ho nhiều, thở nhanh, khó thở,... Trẻ bị trào ngược dạ dày thực quản Đây là hiện tượng axit từ trong dạ dày trào ngược lên phía trên, khiến cho thực quản bị kích thích, dẫn tới ho. Đặc biệt, khi trẻ ăn quá no vào ban đêm hoặc ăn muộn, sát với giờ đi ngủ, khiến nôn trớ, khò khè. Trẻ mắc bệnh có thể do một số nguyên nhân bẩm sinh, chẳng hạn: sa dạ dày, hở van tâm vị hoặc thoát vị cơ hoành,... 2. Trẻ ho nhiều về đêm nhưng không sốt, bố mẹ nên làm gì? Khi trẻ ho nhiều về đêm nhưng không sốt, bố mẹ có thể thực hiện một số biện pháp sau để giúp con khắc phục tình trạng này: Dùng thuốc trị ho không cần kê đơn Đó là các loại siro với tác dụng giúp long đờm và giảm ho. Đặc biệt, nên chọn sản phẩm có thành phần từ thiên nhiên, đồng thời, cho con ăn thêm đồ ăn có thể giúp tăng sức khỏe, đề kháng. Tuy nhiên, dù là dạng thuốc không cần kê đơn nhưng siro ho cũng không nên lạm dụng mà cần tuân thủ khuyến cáo cũng như hướng dẫn từ nhà sản xuất. Thay đổi thói quen sinh hoạt của con Việc thay đổi thói quen sinh hoạt của con nên được thực hiện gồm: Không để con ăn quá no, quá nhiều sát giờ ngủ. Tốt nhất, chỉ cho con uống thêm sữa hoặc bú vừa đủ cách giờ đi ngủ ít nhất là một tiếng. Điều này giúp hạn chế việc cơ thể bị kích thích dẫn tới ho và nôn trớ. Vệ sinh môi trường sống, cơ thể trẻ, đặc biệt là phần mũi họng: Cha mẹ cần giữ cho nơi ở của con được sạch sẽ, tránh xa các tác nhân như khói bụi, lông thú, vụn vải, phấn hoa,... Đồng thời có thể sử dụng nước muối sinh lý để vệ sinh phần họng, mũi cho con, nhất là những bé đang bị sổ mũi, tránh việc dịch nhầy chảy ngược vào họng. Giữ ấm cơ thể con: Đặc biệt là vào mùa đông hoặc những khi giao mùa. Việc giữ cho cơ thể được ấm áp, nhất là phần cổ, bàn chân có thể hạn chế tình trạng bị ho. Đối với những ngày hè nóng bức, cha mẹ không nên để điều hòa quá thấp, không để gió từ quạt hay điều hòa chiếu thẳng vào vùng mặt, mũi, họng trẻ. Cho con ăn, uống đồ ấm: Việc ăn uống đồ ấm có thể giúp đờm loãng ra đồng thời bảo vệ cổ họng. Có thể thực hiện các mẹo dân gian Với mục đích giảm ho, cha mẹ có thể thực hiện một số mẹo dân gian, chẳng hạn như: Dùng lá hẹ thái nhỏ hoặc quất xanh cắt đôi ra rồi trộn với đường phèn, đem chưng trong thời gian khoảng 15 tới 20 phút, sau đó, chắt lấy nước để cho trẻ uống. Lá xương sông trộn với mật ong, đem hấp cách thủy trong khoảng thời gian từ 15 tới 20 phút. Sau đó, chắt nước này để cho trẻ uống. 3. Trẻ ho nhiều về đêm nhưng không sốt khi nào thì cần tới bác sĩ? Đối với các trường hợp trẻ ho nhiều về đêm nhưng không sốt do nguyên nhân dị ứng, cha mẹ có thể thực hiện một số cách như trên. Song, khi hiện tượng này không thuyên giảm, nên đưa con đi khám. Đặc biệt, khi ho là biểu hiện liên quan tới bệnh lý hoặc kèm theo các dấu hiệu như: kéo dài, trẻ mệt mỏi, thường xuyên quấy khóc, nôn mửa, đờm xanh đặc hoặc lẫn máu, thở khò khè, tức ngực,... cha mẹ cần đưa có đi khám sớm.
medlatec
1,247
Bệnh tim thông liên thất nó chiếm một tỷ lệ khoảng 12-15% Bệnh tim thông liên thất là một trong những bệnh về tim bẩn sinh phổ nhất thường gặp ở trẻ nhỏ, nó chiếm một tỷ lệ khoảng 12-15% các bệnh tim bẩm sinh Nguyên nhân gây bệnh tim thông liên thất Hình ảnh minh họa giải phẫu quả tim Ngày nay vẫn chưa xác định rõ ràng nguyên nhân gây bệnh tim bẩm sinh thông liên thất, nhưng cũng như các loại tim bẩm sinh khác, bệnh tim thông liên thất thường xảy ra ở những đứa trẻ mà trong thời kỳ mang thai người mẹ bị bệnh nhiễm vi rus Rubela, nhiễm độc một số loại hóa chất, nhiễm chất phóng xạ và ở những người mẹ sinh con khi đã lớn tuổi, …Loại bệnh này khá nguy hiểm nếu không được phẫu thuật, trẻ bị tim thông liên thất nếu không được phẫu thuật sẽ rơi vào tình trạng suy dinh dưỡng, khó thở, hay bị viêm phổi. Nặng hơn là tình trạng suy tim tiến triển và tử vong. Dấu hiệu nhận biết bệnh tim thông liên thất Những dấu hiệu phổ biến gặp của bệnh tim thông liên thất là tình trạng tím tái của trẻ, nhất là những khi vận động nhiều hay khi khóc, trẻ thường hay bị viêm phổi, suy dinh dưỡng. Khi khám bệnh, Bác sỹ sẽ nghe thấy tiếng thổi tâm thu lớn ở vùng giữa tim. Siêu âm tim là phương pháp cho phép chẩn đoán xác định bệnh chính xác. Các triệu chứng của cơ thể liên quan đến giảm hàm lượng oxy trong máu như mệt mỏi, tím tái, thường xuyên bị viêm phổi, suy dinh dưỡng Về bản chất, bệnh tim thông liên thất chính là sự tồn tại của một lỗ nhỏ hay lớn tùy kích thước nằm trên vách liên thất này. Điều này dẫn tới máu đen ít oxygen  sẽ từ tâm thất phải đổ qua tâm thất trái làm cho dòng máu đi nuôi cơ thể ít oxy, xuất hiện các triệu chứng của cơ thể liên quan đến giảm hàm lượng oxy trong máu như mệt mỏi, tím tái, thường xuyên bị viêm phổi, suy dinh dưỡng v.v… Điều trị bệnh tim thông liên thất Hiện nay, y học đã tập trung nghiên cứu và đưa ra phương pháp điều trị bệnh tim thông liên thất khi còn đang là thai nhi. Tuy nhiên, hầu hết tất cả những bệnh nhi bị thông liên thất chỉ được mổ sau khi sinh ra đời. Chính vì vậy, phòng ngừa bệnh tim bẩm sinh thông liên thất là yếu tố cần chú trọng. Khám sức khỏe định kỳ là cách giữ gìn trái tim khỏe mạnh Việc phòng ngừa sự xuất hiện của bệnh này cho trẻ chủ yếu là áp dụng ở người mẹ như: tăng cường sức đề kháng để tránh bị nhiễm siêu vi khi  mang thai, tiêm phòng ngừa Rubelle nhất là trong những tháng đầu của thai kỳ, tránh tiếp xúc với hóa chất độc hai, tia x quang, tia phóng xạ và không nên sinh nhiều quá, và sinh con khi tuổi đã cao,… Địa chỉ: 286 Thụy Khuê, Tây Hồ, Hà Nội
thucuc
540
Những chú ý trong cách chăm sóc và phòng ngừa bệnh cổ họng nổi hạt Cổ họng nổi hạt là biểu hiện có thể gặp ở mọi lứa tuổi. Phần lớn các trường hợp không gây triệu chứng gì, nhưng nếu tiến triển cấp tính có thể khiến cho người bệnh khó chịu vì đau rát, gây ảnh hưởng tới cuộc sống thường ngày. Cùng theo dõi bài viết dưới đây để có thêm kiến thức cũng như những biện pháp an toàn nhằm điều trị kịp thời. 1. Hiện tượng cổ họng nổi hạt nghĩa là gì? Cổ họng nổi hạt là tình trạng viêm mạn tính khiến các tổ chức bạch huyết tăng sinh chứa đựng các bạch cầu tham gia quá trình viêm, dẫn đến người bệnh có cảm giác ngứa ngáy, khó chịu. Khi đó, sự tấn công thường xuyên của các vi khuẩn càng làm tăng tình trạng trên và có thể tiến triển thành các đợt cấp của viêm họng mạn tính. 2. Biểu hiện bệnh của tình trạng nổi hạt trong cổ họng Những triệu chứng ban đầu xuất hiện cổ họng nổi hạt có thể là dấu hiệu để bạn phát hiện sớm tình trạng bệnh lý của mình. Dưới đây là một số biểu hiện bệnh tiêu biểu khi bắt gặp hạt trong cổ họng: 2.1. Viêm họng hạt Thường khi bạn nhìn thấy cổ họng nổi hạt sẽ nghĩ ngay đến bệnh lý viêm họng hạt. Nguyên nhân bắt nguồn từ tình trạng tái phát viêm họng do có sự tác động từ virus, vi khuẩn. Triệu chứng thường thấy ở người viêm họng hạt là sốt nhẹ, rát cổ họng, ho có đờm hoặc ho khan, khó nuốt. Bệnh lý này không quá nguy hiểm, bạn có thể được điều trị khỏi trong khoảng 7 - 10 ngày. 2.2. Viêm amidan Viêm amidan là một trong các biến chứng của viêm họng hạt, đặc biệt thường hay gặp trong độ tuổi từ 5 - 15. Nguyên nhân chính là do virus gây ra, bị tổn thương trong thời gian dài dẫn tới mưng mủ và dễ vỡ. Biểu hiện thường thấy của viêm amidan đó là cổ họng nổi hạt kèm theo sốt nhẹ hoặc thậm chí có trường hợp ho hoặc khạc đờm ra máu. Nếu bạn không có biện pháp điều trị kịp thời sẽ khiến cho vùng thanh quản bị phù nề, góc hàm nổi hạch. Dẫn tới bị tổn thương nặng nề động mạch tại cổ đi kèm với các biến chứng khác. 2.3. Bệnh lý áp xe thành họng Áp xe thành họng cũng là một bệnh lý điển hình khi cổ họng nổi hạt. Biểu hiện của bệnh không chỉ khiến cho đau họng mà người bệnh còn cảm thấy mệt mỏi, quai hàm bị cứng, hôi miệng, mất vị giác. Đặc biệt nghiêm trọng hơn nếu bệnh diễn biến nặng dẫn đến khó thở, khó nói chuyện. Nếu áp xe thành họng lan rộng có thể dẫn tới tử vong vì bị nhiễm khuẩn nặng tại các bộ phận xung quanh gây ngạt thở. 2.4. Ung thư vòm họng Trong giai đoạn đầu tiên, ung thư vòm họng không có nhiều biểu hiện nổi bật khiến cho bạn dễ nhầm tưởng với viêm họng thông thường. Triệu chứng đầu tiên thường thấy là cổ họng nổi hạt đi kèm với ho, rát họng, cơ thể mệt mỏi, suy nhược. Ung thư vòm họng là bệnh nguy hiểm với tiến triển nhanh nhưng không biểu hiện rõ ra bên ngoài. Khi đó, nếu bạn thấy xuất hiện nổi hạch ở cổ họng cùng với ho nhiều và sụt cân không rõ nguyên nhân bạn nên thăm khám bác sĩ để đề phòng nguy hiểm đến tính mạng. 2.5. Sùi mào gà Sùi mào gà là bệnh lý xã hội được lây nhiễm qua đường tình dục. Nguyên nhân chính là do quan hệ tình dục không lành mạnh dẫn tới lây nhiễm virus từ người bệnh sang người thường. Biểu hiện thường thấy là gây khó nuốt vì cổ họng nổi hạt như là chùm trứng cá. Trong hạt có chứa nhiều chất dịch, kích thước sẽ tăng dần lên làm cho bạn cảm thấy khó khăn khi nói chuyện và ăn uống. Nếu để bệnh diễn biến lâu thì hạt sưng to hơn và vỡ ra gây nhiễm trùng. 3. Chú ý trong cách chăm sóc khi cổ họng nổi hạt Cổ họng nổi hạt mặc dù xuất hiện những bệnh lý nguy hiểm tiềm ẩn nhưng nếu bạn thăm khám kịp thời và tuân theo cách chăm sóc theo hướng dẫn của bác sĩ sẽ giúp giảm nhẹ các triệu chứng đi kèm. Súc miệng với nước muối sinh lý hoặc pha loãng nước muối: Nước muối hỗ trợ diệt khuẩn, kháng viêm khá hiệu quả. Bạn nên súc miệng trong ngày từ 2 - 3 lần để giúp loại bỏ những tác nhân gây hại trong cổ họng. (nên dùng nước muối ấm pha loãng để cho hiệu quả tốt nhất). Không dùng tay hay các vật dụng bất kỳ để tác động vào hạch bên trong cổ họng. Vì dễ dẫn đến vỡ hạt gây ra viêm, nhiễm trùng vùng niêm mạc họng. Ăn thực phẩm mềm, dễ nuốt: Khi cổ họng nổi hạt đi kèm với các biểu hiện như đau rát họng, khó nuốt. Do đó, bạn nên bổ sung thức ăn dạng lỏng như là súp, cháo hoặc nấu thức ăn mềm để dễ nuốt, dễ tiêu hóa. 4. Thăm khám kịp thời khi có triệu chứng cổ họng nổi hạt Khi người bệnh xuất hiện hạt ở cổ họng, thông thường họ không biết xử lý ra sao. Theo các bác sĩ chuyên khoa cổ họng nổi hạt là biểu hiện của bệnh lý về đường hô hấp. Bạn không nên chủ quan vì ban đầu bệnh có những triệu chứng nhẹ nhưng nếu để về lâu dài dễ tiềm ẩn những bệnh lý nguy hiểm khác. Nếu hiện tượng nổi hạt kèm theo những biểu hiện của viêm họng cơ bản như đau họng, ho và có thể khỏi bệnh sau 3 - 5 ngày thì bạn không phải quá lo lắng. Thay vào đó, bạn có thể hỏi ý kiến bác sĩ về những biện pháp điều trị tại nhà. Biểu hiện đi kèm bất thường như là: Tình trạng hôi miệng kéo dài khi xuất hiện hạch ở cổ họng. Bản thân sốt cao, mệt mỏi, sụt cân không rõ về nguyên nhân. Sưng cổ họng kèm theo khó thở. Đau cổ họng, mưng mủ dẫn tới ho ra máu. Theo đó, việc xuất hiện cổ họng nổi hạt là một dấu hiệu đặc trưng cảnh báo những vấn đề xoay quanh đường hô hấp. Tốt hơn hết là bạn nên chú ý về sức khỏe của bản thân để kịp thời thăm khám, có hướng điều trị phù hợp.
medlatec
1,137
Công dụng thuốc Trinopast Thuốc Trinopast thuộc nhóm thuốc trị đau do bệnh lý thần kinh có thành phần chính là Pregabalin. Sau đây là thông tin về công dụng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng thuốc Trinopast. 1.Thuốc Trinopast công dụng là gì? Thuốc Trinopast công dụng là gì? Thuốc Trinopast có thành phần chính là Pregabalin, được điều chế dưới dạng viên nang, quy cách đóng gói dạng hộp 2 vỉ x 7 viên.Thuốc Trinopast được chỉ định sử dụng trong các trường hợp:Có tác dụng điều trị các cơn động kinh cục bộ kèm hoặc không kèm theo toàn thể hóa thứ phát;Có tác dụng hỗ trợ điều trị các chứng rối loạn lo âu lan tỏa, đau thần kinh và các chứng đau cơ xơ hóa. 2.Liều dùng và cách dùng thuốc Trinopast 2.1. Liều dùngĐối với điều trị động kinh: Liều dùng bắt đầu là 150mg/ ngày. Tùy từng bệnh nhân có mức độ dung nạp và đáp ứng mà liều dùng có thể tăng đến 300mg/ ngày sau 1 tuần sử dụng đầu tiên, nếu cần có thể tăng đến 600mg/ ngày sau 2 tuần dùng;Đối với điều trị rối loạn lo âu lan tỏa: Liều dùng bắt đầu là 150mg/ ngày. Tùy từng bệnh nhân có mức độ dung nạp và đáp ứng mà liều dùng có thể tăng thêm 150mg/ ngày, sau mỗi tuần điều trị xem xét và tăng liều dùng tối đa lên 600mg/ ngày;Đối với điều trị đau thần kinh: Liều dùng bắt đầu là 150 mg/ ngày. Tùy từng bệnh nhân có mức độ dung nạp, sau khoảng thời gian điều trị 3 - 7 ngày, liều dùng có thể tăng lên 300 mg/ ngày và sau khoảng 7 ngày điều trị tiếp theo, liều dùng có thể tăng đến 600 mg/ ngày;Đối với điều trị đau cơ xơ hóa: Liều dùng bắt đầu là 150 mg/ ngày. Tùy từng bệnh nhân có mức độ dung nạp mà liều dùng có thể tăng lên 300 mg/ngày, sau khoảng thời gian 7 ngày điều trị và nếu cần có thể tăng liều 450 mg/ ngày;Đối với điều trị cho bệnh nhân suy thận: Liều dùng phụ thuộc vào chức năng thận của bệnh nhân. Bác sĩ sẽ kiểm tra chức năng thận kỹ lưỡng trước khi kê liều dùng phù hợp.2.2. Cách dùng. Bệnh nhân nên chia liều dùng mỗi ngày làm 2 - 3 lần. Thuốc Trinopast có thể uống trong hoặc ngoài bữa ăn.2.3. Xử trí khi quá liều. Các triệu chứng xảy ra khi dùng thuốc quá liều: Buồn ngủ, lú lẫn, kích động và buồn nôn.Hiện chưa có thuốc giải đặc hiệu, bệnh nhân có thể được dùng các biện pháp hỗ trợ hoặc lọc máu nếu cần thiết.2.4. Xử trí khi quên liều. Nếu quên một liều thuốc thì người bệnh cần bổ sung ngay khi phát hiện ra. Trường hợp thời gian phát hiện gần với thời gian uống liều kế thì bỏ qua liều quên và dùng liều kế như kế hoạch, tránh dùng gấp đôi liều so với quy định. 3. Lưu ý khi sử dụng thuốc Trinopast 3.1. Chống chỉ định. Thuốc Trinopast không được chỉ định sử dụng với tất cả những người quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc.3.2. Tác dụng phụ khi sử dụng thuốc Trinopast. Tác dụng phụ khi sử dụng thuốc Trinopast như sau:Cảm thấy chóng mặt và buồn ngủ;Tác dụng phụ thường gặp khi dùng thuốc khác là nhìn mờ, nhìn đôi, tăng cảm giác ngon miệng và tăng cân, khô miệng, táo bón, nôn mửa, đầy hơi, sảng khoái, lú lẫn, giảm ham muốn tình dục, rối loạn cương dương, bất ổn, chóng mặt, mất điều hòa, run, loạn ngôn, dị cảm, mệt mỏi và phù nề;Đôi khi bệnh nhân gặp rối loạn về tập trung, loạn trí nhớ, loạn phối hợp và dáng đi vụng về.3.3. Thận trọng. Thận trọng khi sử dụng thuốc Trinopast với những trường hợp sau đây:Thận trọng với các bệnh lý về não, không dung nạp được lactose, suy giảm các chức năng đường tiêu hóa, suy tim sung huyết, bệnh nhân đái tháo đường;Tác dụng phụ của thuốc là gây chóng mặt và buồn ngủ. Vì vậy không dùng thuốc nếu phải lái xe và vận hành máy móc;Chỉ sử dụng pregabalin trong thời kỳ mang thai khi đã cân nhắc kỹ giữa lợi ích điều trị và những nguy hại cho thai nhi;Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng thuốc nếu đang cho con bú.3.4. Tương tác thuốc. Nếu sử dụng đồng thời pregabalin với pioglitazon, rosiglitazon có thể là nguyên nhân gây ra tăng cân và giữ nước.Thuốc Trinopast thuộc nhóm thuốc trị đau do bệnh lý thần kinh có thành phần chính là Pregabalin. Thuốc được chỉ định điều trị bệnh động kinh và rối loạn thần kinh.
vinmec
816
Hướng dẫn chẩn đoán, điều trị bệnh sởi Ngày 18-4, Bộ Y tế đã có quyết định số 1327/QĐ-BYT về việc ban hành Hướng dẫn chẩn đoán, điều trị bệnh sởi. Báo ANTĐ giới thiệu những nội dung thiết thực trong quyết định này. Theo Hướng dẫn, bệnh sởi là bệnh truyền nhiễm gây dịch lây qua đường hô hấp do virus sởi gây nên. Bệnh chủ yếu gặp ở trẻ dưới 5 tuổi, hay xảy ra vào mùa đông xuân, có thể xuất hiện ở người lớn do chưa được tiêm phòng hoặc đã tiêm phòng nhưng chưa được tiêm đầy đủ. Bệnh có biểu hiện đặc trưng là sốt, viêm long đường hô hấp, viêm kết mạc và phát ban; có thể dẫn đến nhiều biến chứng như viêm phổi, viêm não, viêm tai giữa, viêm loét giác mạc, tiêu chảy… và có thể gây tử vong. Bệnh sởi nặng hoặc các biến chứng của sởi có thể gây ra do virus sởi hoặc do bội nhiễm sau sởi (thường xảy ra ở trẻ suy dinh dưỡng, đặc biệt trẻ thiếu vitamin A, trẻ bị suy giảm miễn dịch do HIV hoặc các bệnh khác, phụ nữ có thai). Hầu hết trẻ bị sởi tử vong do các biến chứng. Hiện nay, bệnh sởi không có điều trị đặc hiệu, chỉ có điều trị hỗ trợ. Người mắc bệnh sởi cần được cách ly, và điều trị sớm biến chứng. Đối với điều trị hỗ trợ, người bệnh sẽ được vệ sinh da, mắt, miệng, họng, tăng cường dinh dưỡng; đồng thời bổ sung vitamin A cho trẻ nhỏ để tăng cường sức đề kháng. Điều trị các biến chứng được phân ra thành: viêm phổi do virus, viêm phổi do vi khuẩn mắc trong cộng đồng, viêm phổi do vi khuẩn mắc tại bệnh viện, viêm thanh khí quản, viêm não màng não cấp tính. Hướng dẫn đã qui định cụ thể hoạt động phân tuyến điều trị như: tuyến xã, phường tư vấn, chăm sóc và điều trị người bệnh không có biến chứng; tuyến huyện tư vấn, chăm sóc và điều trị người bệnh có biến chứng hô hấp nhưng không có suy hô hấp; tuyến tỉnh chăm sóc và điều trị tất cả các bệnh nhân mắc sởi có biến chứng; tuyến Trung ương chăm sóc và điều trị người bệnh có biến chứng vượt quá khả năng xử lý của tuyến tỉnh. Để phòng bệnh chủ động, các bậc phụ huynh cần cho trẻ trong độ tuổi tiêm chủng tiêm đủ 2 mũi vaccine phòng bệnh sởi của dự án tiêm chủng mở rộng quốc gia (mũi đầu lúc 9 tháng tuổi). Để phòng lây nhiễm bệnh sởi trong bệnh viện, các bác sỹ phải phát hiện sớm và thực hiện cách ly đối với các đối tượng nghi sởi hoặc mắc sởi. Đồng thời, sử dụng Immune Globulin (IG) tiêm bắp sớm trong vòng 3-6 ngày kể từ khi phơi nhiễm với sởi cho các bệnh nhân đang điều trị tại bệnh viện vì những lý do khác. Không dùng thuốc này cho trẻ đã tiêm phòng đủ 2 mũi vắc xin sởi…
medlatec
523
Chai gan và những điều cần biết Chai gan là bệnh lý nguy hiểm và có thể để lại nhiều biến chứng, thậm chí là tử vong. Thực chất, đây là giai đoạn nối tiếp hoặc là giai đoạn cuối cùng của xơ gan. Vì thế , bạn cần biết được nguyên nhân chai gan và cách phòng ngừa để bảo vệ lá gan luôn khỏe mạnh. 1. Chai gan là bệnh gì? Sau tình trạng xơ gan, người bệnh sẽ chuyển sang chai gan. Trên lá gan, các tổ chức xơ sẽ chia thành nhiều tổ chức nhỏ như các nốt. Một khi đã bị chai gan thì khả năng phục hồi của tổ chức gan là bất khả kháng, đây là giai đoạn chai gan và tổ chức gan ngày càng teo nhỏ và rắn chắc.Chai gan có thể xảy ra do nhiều nguyên nhân như: viêm gan do virus, rượu bia, sốt rét... Cụ thể:Virus viêm gan B hoặc C làm cho tế bào gan bị viêm và tổn thương.Lạm dụng rượu bia, uống các loại rượu tự chế có độc tố mạnh khiến gan phải chịu áp lực, dẫn đến xơ gan, chai gan.Sốt rét hoặc ngộ độc hóa chất, độc tố có trong môi trường (như arsenic) cũng khiến chức năng gan nhanh chóng bị suy giảm.Lạm dụng thuốc uống mà không có sự chỉ dẫn của bác sĩ cũng dẫn đến chai gan. 2. Triệu chứng chai gan như thế nào? Ở giai đoạn đầu, chai gan gần như không có những triệu chứng rõ ràng khiến người bệnh chủ quan. Một số bệnh nhân chai gan sẽ xuất hiện các triệu chứng của xơ gan như: sút cân, mệt mỏi, vàng da, vàng mắt, ngứa (do ứ đọng sắc tố mật), nước tiểu màu sẫm... Do vậy, người bệnh cần chú ý quan sát các triệu chứng của cơ thể.XEM THÊM: Bệnh chai gan có nguy hiểm không? Bệnh chai gan biểu hiện như thế nào? Người bệnh nhanh chóng xuất hiện các triệu chứng rõ ràng và nguy hiểm hơn khi bệnh chai gan bộc phát bất ngờ như:Xuất huyết tiêu hóa và thực quảnĐi ngoài ra phân đen.Nôn ra máu đen. Vàng da và ngứa toàn thân.Cổ trướng. Phù. Ngoài ra, chai gan còn gây ra những hậu quả cho hệ thần kinh do gan không còn chức năng đào thải chất độc, dẫn đến chất độc hoàn tan vào máu gây tê liệt tế bào não. Biểu hiện là:Chậm nhận biết, chóng quên. Bị lú lẫn, bần thần. Buồn phiền, chán nản. Mất ngủ. Dễ bốc hỏa. Phát ngôn bừa bãi, khó hiểu. Chân tay run. Buồn ngủ. Rối loạn trí nhớ. Tử vong. Ngoài ra, một số trường hợp thường có đau bụng âm ỉ vùng hạ sườn phải, da mặt tái xám, xuất hiện nhiều hệ thống tuần hoàn bàng hệ, sao mạch (nhiều mạch máu nhỏ li ti như mạng nhện) đặc biệt là vùng ngực.Lách to là một trong những triệu chứng thường gặp ở bệnh nhân chai gan. Chức năng tuyến sinh dục, tuyến tụy tạng của người bệnh gan bị chai cũng ảnh hưởng nghiêm trọng. Các ảnh hưởng trên khiến bệnh nhân nam bất lực, bệnh nhân nữ có hiện tượng kinh nghiệm thất thường...Vì thế, chai gan không chỉ khiến gan bị tổn thương mà còn rất khó để phục hồi và ảnh hưởng đến nhiều các cơ quan khác trong cơ thể.Với sự tiến bộ của y học, ghép gan được coi là phương pháp duy nhất điều trị bệnh chai gan. Trong quá trình điều trị, người bệnh phải tuân thủ tuyệt đối liệu pháp điều trị của bác sĩ, có chế độ ăn uống khoa học, phù hợp với bệnh tình. Tránh xa rượu, bia, thuốc lá, bởi đây những chất gây hại cho lá gan.XEM THÊM: Các dấu hiệu cảnh báo cần tầm soát ung thư gan Mất ngủ là dấu hiệu của bệnh chai gan 3. Phòng ngừa bệnh chai gan như thế nào? Nếu quá trình từ viêm gan tiến triển thành xơ gan diễn ra qua từng tháng từng năm thì quá trình từ xơ gan đến chai gan diễn ra rất nhanh và âm thầm, đồng thời để lại hậu quả nghiêm trọng cho người bệnh. Do vậy, việc phòng ngừa chai gan cần được đẩy mạnh, bởi một khi bạn đã bị chai gan thì việc phục hồi là điều không thể. Ghép gan là phương pháp chữa trị chai gan duy nhất.Dưới đây là một số lưu ý giúp bạn phòng ngừa bệnh chai gan từ rất sớm:Trước hết, việc được chẩn đoán và điều trị sớm vô cùng quan trọng, giúp phòng ngừa những biến chứng nguy hiểm. Do vậy, khi bạn xuất hiện các triệu chứng của bệnh viêm gan như: mệt mỏi, chán ăn, vàng da,... bạn cần đến gặp bác sĩ để được thăm khám, xét nghiệm, chẩn đoán và điều trị. Sinh thiết gan có thể được chỉ định để quan sát tế bào gan dưới kính hiển vi, đây là một trong những phương pháp hữu hiệu và chính xác nhất.Tiêm vắc-xin hiện nay đang là một biện pháp phòng ngừa các bệnh lý về gan hiệu quả, an toàn. Do vậy, trẻ em, người lớn, những người chưa từng bị mắc bệnh viêm gan cần tiêm vắc-xin viêm gan B theo đúng yêu cầu. Nhờ vậy, các tổn thương liên quan đến gan: viêm gan, xơ gan, mô sẹo, chai gan sẽ được phòng ngừa.Rượu, bia và các chất kích thích là chất độc đối với lá gan của con người. Bởi khi các chất này đi với cơ thể sẽ phải qua gan để đào thải. Với việc phải đào thải liên tục các chất độc hại, chức năng gan sẽ sớm bị tổn thương.Sốt rét là một trong những nguyên nhân gây viêm gan. Do vậy để phòng ngừa, những người sống trong vùng có sốt rét cần có biện pháp phòng bệnh để không bị muỗi đốt và tích cực diệt muỗi, loăng quăng.Duy trì việc tập luyện thường xuyên vừa nâng cao sức khỏe vừa giữ được tinh thần lạc quan, thoải mái để chống lại mọi bệnh tật.Trong trường hợp, bạn bị mắc viêm gan B cần được kiểm tra chức năng gan, định lượng virus viêm gan B, siêu âm gan định kỳ, đặc biệt làm xét nghiệm alpha-feto-protein (một protein thường gặp trong ung thư gan). Xét nghiệm chức năng gan trong bệnh viêm gan mạn tính nhằm đánh giá men gan có tăng không, kết hợp thử test HBs. Ag và HBe. Ag, nếu có điều kiện thì nên thực hiện định lượng virus viêm gan B (nếu HBs. Ag dương tính) để biết là viêm gan B mạn tính hay người lành mang virus viêm gan. Khi biết viêm gan B mạn tính cần được điều trị và tư vấn chuyên sâu của bác sĩ, tốt nhất là bác sĩ chuyên khoa truyền nhiễm. Ngoài ra, Gói sàng lọc gan mật toàn diện giúp khách hàng:Đánh giá khả năng làm việc của gan thông qua các xét nghiệm men gan;Đánh giá chức năng mật; dinh dưỡng lòng mạch;Tầm soát sớm ung thư gan;Thực hiện các xét nghiệm như Tổng phân tích tế bào máu, khả năng đông máu, sàng lọc viêm gan B,CĐánh giá trạng thái gan mật qua hình ảnh siêu âm và các bệnh có nguy cơ ảnh hưởng gây ra bệnh gan/làm bệnh gan nặng hơn. Phân tích sâu các thông số đánh giá chức năng gan mật thông qua xét nghiệm, cận lâm sàng; các nguy cơ ảnh hưởng đến gan và tầm soát sớm ung thư gan mật. Chức năng của gan đối với cơ thể
vinmec
1,294
Sưng hạch bạch huyết chớ chủ quan Sưng hạch bạch huyết nếu tình trạng sưng kéo dài, sưng to đi kèm các triệu chứng khác cũng có thể liên quan đến các điều kiện nghiêm trọng. Vì vậy sưng hạch bạch huyết chớ chủ quan. Hạch bạch huyết ở vị trí nào? Các hạch bạch huyết có mặt ở khắp cơ thể. Một số nằm trực tiếp dưới da, trong khi một số khác lại nằm sâu bên trong cơ thể. Thậm chí, chúng ta không thể thấy được hoặc sờ được những hạch bạch huyết nằm gần da nhất, trừ khi chúng bị sưng hay lớn lên vì một lý do nào đó. Sưng hạch bạch huyết chớ chủ quan Nhìn chung, các hạch bạch huyết kết hợp với nhau thành nhiều nhóm trong cơ thể, thực hiện chức năng lọc máu và miễn dịch cho một khu vực cụ thể. Cuối cùng, các chất lỏng từ các mạch bạch huyết sẽ đổ vào hệ tĩnh mạch trong cơ thể. Các triệu chứng của tình trạng sưng hạch bạch huyết Tình trạng sưng hạch bạch huyết có thể gây ra nhiều triệu chứng khác nhau. Tuy nhiên, nhiều trường hợp bệnh không hề xuất hiện triệu chứng nào và chỉ được phát hiện khi tiến hành các xét nghiệm tổng quát. Đôi khi các triệu chứng của tình trạng này vô cùng đau đớn và khó chịu. Triệu chứng sưng hạch bạch huyết Ngoài ra, các triệu chứng sưng các hạch bạch huyết sẽ không biểu hiện đơn lẻ mà thường đi kèm với các tình trạng bệnh gây nên nó như trên. Do đó, khi bị sưng hạch bạch huyết, bạn có thể bị sốt, đổ mồ hôi vào ban đêm, sụt cân hay có một số dấu hiệu viêm nhiễm như đau răng, đau họng,… Sưng hạch bạch tuyết chớ chủ quan Tình trạng sưng hạch bạch huyết xảy ra do nhiều nguyên nhân gây ra. Sưng hạch bạch huyết có thể do nhiễm trùng, do rối loạn miễn dịch, thậm chí có thể là dấu hiệu cảnh báo ung thư cần được phát hiện sớm và điều trị hiệu quả. Các nguyên nhân gây sưng hạch bạch huyết bao gồm: Nhiễm trùng thông thường: Rối loạn hệ thống miễn dịch Một số bệnh ung thư Khi nào cần đi khám? Người bệnh sưng hạch bạch huyết cần đến bệnh viện thăm khám điều trị hiệu quả Sưng hạch bạch huyết thường không phải là vấn đề nghiêm trọng, nhưng nếu tình trạng sưng kéo dài, hoặc sưng to bạn nên đi khám, vì có thể tình trạng này liên quan đến các bệnh nghiệm trọng, thậm chí ung thư:
thucuc
449