text
stringlengths 853
8.2k
| origin
stringclasses 3
values | len
int64 200
1.5k
|
|---|---|---|
Phương pháp nào giúp chẩn đoán và điều trị xoắn tinh hoàn hiệu quả
Sưng, đau là những triệu chứng do xoắn tinh hoàn gây ra, rất dễ khiến nam giới phải đối mặt với nhiều hệ lụy cho sức khỏe sinh sản nếu không được điều trị từ sớm. Vậy, phương pháp chẩn đoán và điều trị xoắn tinh hoàn cho phái mạnh là gì, hãy cùng chúng tôi tham khảo về vấn đề này trong nội dung được chia sẻ ngay dưới đây.
1. Xoắn tinh hoàn là bệnh gì
Xoắn tinh hoàn là thuật ngữ dùng để miêu tả tình trạng cuống tinh hoàn (thừng tinh) tự xoắn quanh trục của mình khiến cho mạch máu nuôi dưỡng tinh hoàn bị tắc nghẽn khiến tinh hoàn bị thiếu máu lâu dần sẽ hoại tử.
Bệnh lý này chỉ có thời gian vàng là 4 - 6 giờ để bảo tồn tinh hoàn kể từ khi có triệu chứng đau cấp tính ở tinh hoàn. Vượt quá khung giờ ấy tức là người bệnh không điều trị bệnh kịp thời, khi ấy tiên lượng xấu, tinh hoàn sẽ phải cắt bỏ.
Điều đáng nói là không phải nam giới nào cũng ý thức được tầm quan trọng của việc nắm bắt, không bỏ qua thời điểm vàng để điều trị bệnh. Rất nhiều trường hợp khám và chữa trị muộn hoặc do chẩn đoán nhầm với bệnh khác mà phải cắt bỏ hoàn toàn tinh hoàn. Ngược lại, khi được chẩn đoán và điều trị xoắn tinh hoàn hiệu quả, tinh hoàn sẽ được cứu.
2. Phương pháp chẩn đoán và điều trị xoắn tinh hoàn
2.1. Chẩn đoán bệnh
- Chẩn đoán lâm sàng thường dựa trên các biểu hiện bệnh sinh gồm:
+ Bìu có khối cứng chắc, phần da bìu cố định với bộ phận sinh dục đã bị hoại tử.
+ Một bên bìu bị đau dữ dội, cảm giác đau lan lên vùng chậu và bẹn.
+ Tinh hoàn đau, sưng, nằm ngang một cách bất thường, bị treo cao và mất phản xạ cơ bìu.
+ Sưng đỏ, phù nề vùng bìu.
+ Có thể sốt kèm theo buồn nôn và nôn.
Hình ảnh siêu âm gợi ý xoắn tinh hoàn gồm: động mạch trong tinh hoàn bị tăng sức cản, lưu lượng máu đến tinh hoàn có hoặc bị giảm đi, tốc độ dòng máu ở mạch máu trong tinh hoàn giảm, giảm tưới máu.
+ Xét nghiệm máu: bệnh nhân xoắn tinh hoàn thường có số lượng bạch cầu tăng cao.
- Chẩn đoán phân biệt xoắn tinh hoàn với các bệnh lý khác:
+ Xoắn mào tinh hoặc phần phụ tinh hoàn.
+ Viêm tinh hoàn, viêm mào tinh.
+ Tràn dịch màng tinh.
+ Thoát vị bẹn.
+ Nang thừng tinh.
+ Chấn thương, khối u tinh hoàn.
+ Tụ máu vùng bìu do chấn thương.
+ Viêm ruột thừa.
+ Giãn tĩnh mạch thừng tinh.
+ Nang mào tinh.
2.2. Điều trị bệnh
Chẩn đoán và điều trị xoắn tinh hoàn ngay từ sớm có ý nghĩa quyết định đối với việc cứu giữ tinh hoàn. Nếu việc chẩn đoán có nhầm lẫn thì cũng bỏ qua thời điểm vàng để chữa trị bệnh và đồng nghĩa với việc người bệnh sẽ phải đối mặt với nguy cơ cắt bỏ tinh hoàn hoàn toàn.
Các phương pháp điều trị bệnh lý này tùy theo từng trường hợp cụ thể mà bác sĩ sẽ có chỉ định phù hợp:
- Tháo xoắn tinh hoàn dành cho trường hợp cấp cứu
Thủ thuật này gây ra nhiều đau đớn cho người bệnh nhưng nếu nó được thực hiện thành công thì bệnh nhân sẽ được trì hoãn mổ và bác sĩ cũng có thêm thời gian để giảm đau cho người bệnh và chuẩn bị tốt hơn cho quá trình điều trị về sau.
Việc tháo xoắn được mô tả giống như thao tác lật trang sách, cần thực hiện chậm và từ từ. Có tới 2/3 trường hợp bệnh xoắn từ ngoài vào trong nên bác sĩ sẽ phải tháo xoắn từ trong ra ngoài. Sau khi đã tháo xoắn được 1.5 vòng và bệnh nhân đã giảm đau, bác sĩ sẽ siêu âm doppler để đánh giá lại máu nuôi tinh hoàn.
Chẩn đoán và điều trị xoắn tinh hoàn ở thời điểm này nếu cho kết quả tăng thể tích máu đến tinh hoàn thì được xem là thành công. Trong trường hợp bệnh nhân cảm thấy đau nhiều hơn khi đang tháo xoắn thì tức là xoay sai hướng và cần xoay ngược lại.
- Phẫu thuật xoắn tinh hoàn
Để thực hiện, trước tiên bác sĩ cần mở bìu, nếu thấy rõ tinh hoàn xoắn cần tháo xoắn ngay để đánh giá khả năng sống của tinh hoàn. Những trường hợp tinh hoàn đã bị hoại tử cần phải cắt bỏ. Nếu tinh hoàn còn sống thì bác sĩ sẽ tìm cách cố định chặt tinh hoàn nhằm ngăn không xảy ra tình trạng xoắn.
Nói chung, khả năng khôi phục tinh hoàn như thế nào còn phụ thuộc vào thời điểm người bệnh thực hiện điều trị tính từ khi có dấu hiệu của bệnh. Thường thì khả năng thành công là như sau:
+ Điều trị trong 4 tiếng đầu: hồi phục hoàn toàn.
+ Điều trị sau khi có dấu hiệu bệnh 8 - 12 tiếng: khả năng hồi phục chỉ còn 20%.
+ Điều trị sau 24 tiếng tính từ thời điểm có dấu hiệu bệnh: hầu hết các trường hợp mắc bệnh đều bị hoại tử tinh hoàn.
Trong quá trình chẩn đoán và điều trị xoắn tinh hoàn thì siêu âm doppler là không thể bỏ qua bởi nó giúp xác định lượng máu lưu thông tới tinh hoàn. Những trường hợp có thể tích máu nuôi tinh hoàn đủ thì không cần phẫu thuật vì sau khoảng 3 - 5 ngày, bệnh sẽ tự lui, người bệnh cần nằm nghỉ dưỡng trên giường, mặc quần lót bó sát và dùng thuốc giảm đau.
2.3. Người bệnh cần lưu ý
Hy vọng những chia sẻ trên đây đã giúp nam giới hiểu được về cách thức chẩn đoán và điều trị xoắn tinh hoàn để hiểu được tầm quan trọng của thời điểm phát hiện và chữa bệnh.
|
medlatec
| 1,028
|
Trào ngược dạ dày nên ăn gì? cảm giác khó chịu
Bệnh trào ngược dạ dày xảy ra khi các thức ăn và dịch vị trong dạ dày không tiếp tục đi xuống ruột non mà lại chạy ngược lên thực quản, gây ra những cảm giác khó chịu như ợ nóng, bỏng rát sau xương ức,… Bên cạnh các biện pháp điều trị bệnh trào ngược dạ dày thì chế độ ăn uống cũng đóng vai trò vô cùng quan trọng. Vậy trào ngược dạ dày nên ăn gì? Bạn hãy tham khảo nhé.
Bánh mì
Trong bánh mì có chứa tính “hút”, tính năng này giúp giảm lượng acid có trong dạ dày. Vì thế ăn bánh mì hằng ngày sẽ giúp căn bệnh trào ngược dạ dày của trở nên dễ chịu hơn.
Sữa chua
Sữa chua có chứa men tiêu hóa lợi khuẩn giúp đẩy nhanh quá trình tiêu hóa, từ đó đẩy nhanh quá trình làm rỗng dạ dày giúp cải thiện nhanh bệnh trào ngược dạ dày thực quản.
Gừng
Gừng giúp giảm bớt các triệu chứng và chống viêm cho thực quản cũng như hạn chế vết viêm loét dạ dày.
Dưa gang hoặc dưa hấu
Dưa gang và dưa hấu có tác dụng làm cân bằng lượng acid dư thừa có trong dạ dày. Vì vậy không chỉ cung cấp các vitamin thiết yếu mà 2 loại quả này sẽ giúp bạn cải thiện chứng ở nóng hay ơ chua.
Bột yến mạch
Không chỉ bạn cung cấp cho cơ thể một nguồn năng lượng dồi dào mà với lượng chất xơ tự nhiên cao, bột yến mạch còn giúp giúp hấp thụ tốt lượng acid dư thừa sau một đêm ngủ dài.
Sữa
Với bệnh nhân trào ngược dạ dày việc bổ sung sữa sẽ giúp bão hòa acid trong dạ dày là giảm các triệu chứng trong bệnh này.
Các loại đậu – đỗ
Các loại đậu đỗ thường có chứa rất nhiều chất xơ và các amino acid cần thiết cho cơ thể và đặc biệt là với các bệnh nhân đang mắc phải chứng trào ngược dạ dày.
|
thucuc
| 357
|
Tư thế giảm đau trong viêm tụy cấp
Viêm tụy cấp là bệnh lý rất nguy hiểm, có thể gây nhiều biến chứng nếu không được điều trị phù hợp. Bệnh lý này đặc trưng với triệu chứng đau bụng điển hình, trong đó bao gồm cả tư thế giảm đau. Vậy tư thế giảm đau trong viêm tụy cấp là gì và việc điều trị cần lưu ý những vấn đề nào?
1. Viêm tụy cấp là gì?
Viêm tụy cấp là bệnh lý xảy ra khi tuyến tụy do một số nguyên nhân dẫn đến bị viêm đột ngột trong thời gian ngắn. Những cơn đau bụng trong viêm tụy cấp thường rất dữ dội, mặc dù có thể điều trị khỏi nhưng vẫn có nguy cơ dẫn đến các biến chứng nghiêm trọng và thậm chí gây tử vong.Hiện nay có rất nhiều nguyên nhân khác nhau gây ra bệnh viêm tụy cấp, thường gặp nhất là những nguyên nhân sau:Tắc nghẽn đường mật do sỏi hoặc giun đũa: chiếm tỷ lệ khoảng 40-50%;Viêm tụy cấp do rượu: chiếm tỷ lệ khoảng 20-30%.Ngoài ra còn có một số nguyên nhân gây ra viêm tụy cấp ít gặp như:Chấn thương bụng do yếu tố bên ngoài hoặc liên quan đến các phẫu thuật dạ dày-tá tràng;Viêm tụy cấp sau thực hiện thủ thuật nội soi mật tụy ngược dòng (ERCP);Viêm tụy thứ phát sau các bệnh lý có tổn thương mạch máu nhỏ như đái tháo đường, Lupus ban đỏ hệ thống;Tăng triglyceride máu như trong hội chứng thận hư hoặc bệnh rối loạn chuyển hóa lipid máu;Viêm tụy cấp do tăng canxi máu gặp trong cường cận giáp;Nhiễm virus như quai bị, CMV, EBV;Viêm tụy cấp do thuốc, như Azathioprine, Cimetidin, nội tiết tố Estrogenes, Furosemide, Methyldopa, Tetracycline;Viêm tụy cấp dị ứng.Đồng thời ghi nhận khoảng 20-25% trường hợp bệnh nhân viêm tụy cấp không xác định được nguyên nhân và được gọi là viêm tụy cấp vô căn.
2. Triệu chứng viêm tụy cấp
Các triệu chứng lâm sàng của viêm tụy cấp rất đa dạng, tuy nhiên đa phần đều không đặc hiệu. Trong đó triệu chứng phổ biến nhất là những cơn đau bụng. Đau bụng trong viêm tụy cấp xảy ra do các yếu tố như tuyến tụy căng to, thoát dịch sau phúc mạc hoặc viêm phúc mạc. Các tính chất của cơn đau bụng trong viêm tụy cấp bao gồm:Khởi phát đột ngột, thường đi sau một bữa ăn no với thực phẩm nhiều dầu mỡ;Đau bụng cấp tính, mức độ rất dữ dội và thường gây nhầm lẫn với kiểu đau bụng "ngoại khoa”;Vị trí trên rốn, lệch trái và lan ra lưng trái;Tư thế giảm đau trong viêm tụy cấp là gập cong người (còn gọi là tư thế cò súng).Khi thăm khám, bác sĩ sẽ phân chia thành 2 tình huống như sau:Bụng mềm, không có dấu hiệu đề kháng thành bụng. Sờ ấn vùng trên rốn chỉ hơi căng tức nhẹ, đôi khi phát hiện điểm đau vùng tụy (còn gọi là dấu Mayo-Robson);Bụng có dấu hiệu đề kháng, khi đó bệnh nhân cần được theo dõi liên tục để phát hiện các biến chứng kịp thời, đặc biệt là viêm phúc mạc. Một số dấu hiệu khác có thể xuất hiện là những đốm/mảng xuất huyết dưới da vùng quanh rốn (gọi là dấu hiệu Cullen) hoặc hông lưng trái (gọi là dấu Turner-Grey).Bên cạnh những cơn đau bụng trong viêm tụy cấp, bệnh nhân còn có những triệu chứng kèm theo như:Buồn nôn, nôn ói: Mức độ nặng, liên tục, sau nôn không đỡ đau bụng và đôi khi nôn ra máu (gợi ý thể viêm tụy cấp xuất huyết với tiên lượng rất nguy hiểm);Sốt: Xuất hiện do phản ứng cơ thể với mô tụy hoại tử, hoặc sốt do bệnh đường mật phối hợp. Trường hợp sốt xảy ra muộn thì cần lưu ý đến những biến chứng nhiễm trùng như áp-xe tụy hoặc viêm phúc mạc;Vàng da: Mức độ nhẹ, kín đáo thường do phù nề ống tụy chung. Trường hợp vàng da rõ nghi ngờ do sỏi hoặc giun gây tắc mật;Rối loạn nhu động ruột gây táo bón hoặc tiêu chảy không đặc hiệu, ngoài ra thường kèm theo liệt ruột và chướng hơi;Tràn dịch màng bụng gặp ở những trường hợp nặng, đôi khi tràn dịch kèm theo máu. Tràn dịch màng phổi trái ít gặp hơn, tiên lượng thường nặng.
3. Biến chứng viêm tụy cấp
Viêm tụy cấp là bệnh lý nguy hiểm do có nguy cơ dẫn đến nhiều biến chứng ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe như sau:Sốc: Xảy ra sớm thường do biến chứng xuất huyết hoặc nhiễm độc các chất kinin. Sốc xảy ra muộn thường là sốc nhiễm trùng;Xuất huyết tuyến tụy, trong ổ bụng, trong ống tiêu hoá hoặc ở các cơ quan xa do men tụy làm tổn thương các mạch máu;Nhiễm trùng tuyến tụy thường xuất hiện cuối tuần đầu tiên hoặc đầu tuần thứ hai, dẫn đến ổ áp xe tuỵ;Suy hô hấp cấp (ARDS): tiên lượng nặng;Nang giả tụy: Xuất hiện vào tuần thứ 2 hoặc thứ 3 của diễn tiến bệnh. Nguyên nhân là do hiện tượng đóng kén để khu trú tổn thương.
4. Chẩn đoán viêm tụy cấp
Bác sĩ sẽ dựa vào đặc điểm đau bụng trong viêm tụy cấp và các triệu chứng kèm theo để đưa ra những cận lâm sàng phù hợp để chẩn đoán viêm tuỵ cấp, bao gồm:Xét nghiệm máu: Định lượng Amylase hoặc Lipase máu, kết hợp xét nghiệm một số chất khác như Bilirubin, canxi máu, lipid máu... Qua đó giúp chẩn đoán xác định và đôi khi chẩn đoán được nguyên nhân gây viêm tụy cấp;Siêu âm: Khuyến cáo cho tất cả bệnh nhân có đặc điểm gợi ý viêm tụy. Siêu âm sẽ giúp đánh giá tình trạng sỏi mật, giãn đường mật hoặc các nguyên nhân khác;X quang phổi: Thường thực hiện trong trường hợp viêm tụy cấp có biến chứng tràn dịch màng phổi, nếu có thì tiên lượng thường nặng và nguy cơ tử vong cao;Chụp CT: Là một trong những cận lâm sàng có giá trị trong chẩn đoán xác định viêm tụy, đồng thời giúp xác định mức độ nặng của bệnh.
5. Điều trị viêm tụy cấp như thế nào?
5.1. Bù dịch. Nguyên tắc điều trị nền tảng của viêm tụy cấp là bù dịch. Trong đó Lactate Ringer là dịch được khuyến cáo đầu tiên với liều ban đầu từ 15-20 m. L/kg, sau đó duy trì 3 m. L/kg mỗi giờ (khoảng 250-500m. L dịch mỗi giờ) trong 24 giờ đầu tuỳ theo mức độ nghiêm trọng của viêm tụy và các bệnh lý đồng mắc.Trong quá trình bù dịch bệnh nhân cần được theo dõi sát các dấu hiệu như số lượng nước tiểu, dấu hiệu sinh tồn, chỉ số ure máu và dung tích hồng cầu để xác định chính xác lượng dịch truyền cần thiết cho mỗi bệnh nhân.5.2. Cách giảm đau viêm tụy cấp. Bên cạnh xem xét duy trì tư thế giảm đau trong viêm tụy cấp, bệnh nhân cần được chỉ định các thuốc giảm đau tích cực như Paracetamol, các NSAIDs, Opioids hay thậm chí là thuốc giảm đau tác dụng trung ương.5.3. Cho ăn sớm. Bệnh nhân viêm tụy cấp cần nhịn ăn trong 12 giờ đầu sau nhập viện cho đến khi tình trạng đau bụng, buồn nôn, nôn ói được cải thiện. Sau đó cần cho ăn lại sau 24-72 giờ với thức ăn lỏng, mềm và ít chất béo, tuỳ theo mức độ nặng và nguy cơ biến chứng của viêm tụy.Trường hợp viêm tụy cấp mức độ nặng hoặc bệnh nhân không thể ăn qua đường miệng, bác sĩ có thể chỉ định nuôi ăn qua ống thông dạ dày hoặc nuôi ăn tĩnh mạch.5.4. Kháng sinh. Bệnh nhân viêm tụy cấp có dấu hiệu nhiễm trùng cần được điều trị bằng các loại kháng sinh thích hợp nhằm khu trú ổ nhiễm trùng.Bác sĩ khuyến cáo chỉ nên dùng kháng sinh điều trị viêm tụy cấp khi có bằng chứng của tình trạng nhiễm trùng. Nguyên nhân là do khi sử dụng kháng sinh không đúng chỉ định sẽ làm tăng chi phí điều trị và làm chậm quá trình bù dịch cho người bệnh, đặc biệt trong 24-48 giờ đầu sau khi nhập viện.5.5. Điều trị nguyên nhân. Ngoài ra, quá trình điều trị viêm tụy cấp còn phải xử trí các nguyên nhân:Viêm tụy cấp do sỏi mật: Phẫu thuật cắt túi mật sớm, thậm chí trước thời điểm xuất viện ở bệnh nhân mức độ nhẹ;Viêm tụy cấp do tăng Triglyceride máu: Kiểm soát và duy trì nồng độ Triglyceride máu dưới 500 mg/d. L.
|
vinmec
| 1,476
|
Vỗ rung trong điều trị một số bệnh hô hấp ở trẻ sơ sinh
Trẻ ho có đờm là biểu hiện của một số bệnh hô hấp, tình trạng này có thể khiến trẻ khó chịu, quấy khóc, ngủ không ngon. Vì vậy, cách vỗ rung cho bệnh nhân nhi được xem là liệu pháp giúp long đờm, kích thích trẻ ho và dễ dàng giải phóng đờm dịch ra ngoài.
1. Vai trò của vỗ rung trong điều trị bệnh hô hấp ở trẻ ho có đờm
Một số bệnh lý hô hấp, đặc biệt là bệnh phổi thường gây tiết dịch đờm bên trong đường hô hấp. Đờm nếu không được khạc ra bên ngoài, sẽ đặc lại và dính vào niêm mạc phế quản, gây ho.Ở trẻ nhỏ, đặc biệt là trẻ sơ sinh, khi mắc các bệnh lý hô hấp, trẻ ho có đờm, nhiều đờm sẽ làm trẻ mệt mỏi, khó chịu, ngủ không ngon giấc. Một số trẻ ho nhưng không thể khạc đờm ra bên ngoài sẽ làm cho địch đờm ứ đọng trong phổi nhiều hơn và không thể cải thiện tình trạng bệnh. Vì vậy, liệu pháp vỗ rung lồng ngực đã được áp dụng đối với trẻ sơ sinh để làm long đờm, kích thích trẻ ho khạc tống đờm ra bên ngoài.Vỗ rung lồng ngực được áp dụng đối với trẻ ho có đờm do mắc các bệnh lý hô hấp như: áp xe phổi (giai đoạn mủ thoát ra bên ngoài), bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, giãn phế quản, viêm phế quản mãn tính, hoặc trẻ bị ốm phải nằm một chỗ trong thời gian dài, ...
Vỗ rung lồng ngực thực hiện khi trẻ ho có đờm do mắc các bệnh lý hô hấp
Liệu pháp vỗ rung sẽ làm long đờm, thông thoáng đường thở, tăng cường lưu thông khí và góp phần cải thiện phục hồi chức năng phổi nói riêng, hô hấp nói chung.Vỗ rung lồng ngực có ưu điểm là: chi phí điều trị thấp do không dùng thuốc, giảm thời gian nằm viện, linh hoạt vì có thể được thực hiện ở bệnh viện hoặc tại nhà bởi bác sĩ, điều dưỡng hoặc người nhà của trẻ.
2. Cách vỗ rung cho bệnh nhân nhi
Cách vỗ rung long đờm cho bệnh nhân nhi sơ sinh được thực hiện như sau:Vỗ: Khi vỗ cần dùng tay vỗ nhẹ vào ngực để làm long đờm bị ứ đọng trong phế quản, sau đó đờm sẽ được dẫn lưu vào phế quản lớn hơn rồi phản xạ ho sẽ tống đờm ra ngoài. Thực hiện động tác vỗ bằng cách khép kín các ngón tay và khum lại, sau đó vỗ vào ngực và lưng trẻ. Vỗ nhẹ với một lực tương đương lắc cổ tay, vỗ đều và liên tục. Thực hiện vỗ trong khoảng 1 - 3 phút đối với từng vùng.Rung: Sau khi vỗ, cần thực hiện tiếp động tác rung lồng ngực để giúp trẻ ho có đờm tống đờm ra bên ngoài. Động tác rung như sau, đặt hai bàn tay chồng lên nhau vào trước ngực, sau lưng hoặc hai bên lồng ngực của trẻ. Sau đó, rung nhẹ và vừa phải, tránh làm đau trẻ.
Thực hiện đúng tư thế vỗ rung long đờm cho trẻ
Vỗ rung thường được kết hợp với dẫn lưu tư thế để tăng hiệu quả long đờm, kích thích trẻ ho và đẩy đờm ra bên ngoài. Sau đó, trẻ được vệ sinh mũi họng để giải phóng tình trạng tắc nghẽn.Dẫn lưu tư thế: Với các tư thế nằm nghiêng, nằm ngửa hoặc ngồi, mẹ hỗ trợ và giúp trẻ dễ thở hơn bằng cách đặt hai tay xuống lồng ngực của trẻ khi trẻ thở ra. Dẫn lưu tư thế giúp làm giảm sức cản phế quản và trẻ ho có đờm sẽ dễ thở hơn.Giảm tắc nghẽn ở mũi họng: Giảm tắc nghẽn ở mũi họng là kích thích trẻ hắt hơi, ho và sau đó vệ sinh làm sạch khoang mũi, vòm họng của trẻ. Thực hiện bằng cách đặt trẻ nằm ngửa hoặc nghiêng mặt về một bên, sau đó, dùng nước muối sinh lý nhỏ vào lỗ mũi, để nước muối chảy vào trong. Thực hiện tương tự với mũi còn lại, sau đó đặt trẻ nằm sấp hoặc nửa nằm nửa ngồi để dịch mũi chảy ra.
3. Lưu ý khi thực hiện vỗ rung trong điều trị một số bệnh hô hấp ở trẻ ho có đờm
Khi thực hiện vỗ rung trong điều trị một số bệnh hô hấp ở trẻ ho có đờm cần lưu ý:Nên thực hiện vỗ rung trong khoảng 15 - 30 phút, tùy vào thể trạng của trẻ.Trước khi vỗ, rung cần vệ sinh, làm sạch dịch đờm trong mũi, họng của trẻ.Nên thực hiện vỗ khi dạ dày của trẻ rỗng, tức là trước hoặc sau khi ăn từ 1 - 2 giờ để tránh làm trẻ nôn.
Không vỗ rung trước hoặc sau khi trẻ ăn từ 1-2 giờ
Khi vỗ, người thực hiện cần tháo bỏ các trang sức trên tay, cởi bớt áo quần của trẻ để không làm giảm lực tác động.Không vỗ vào xương cột sống, xương ức hay dạ dày trẻ.Ngừng vỗ rung khi trẻ có các biểu hiện hô hấp bất thường.Đảm bảo vệ sinh khi thực hiện vỗ rung.Trẻ ho có đờm, nhiều đờm cần được vỗ rung và kết hợp dẫn lưu tư thế để giúp long đờm, kích thích trẻ ho, từ đó đờm dãi ứ đọng trong phế quản được đẩy ra ngoài một cách dễ dàng, cải thiện chức năng hô hấp của trẻ.
Dấu hiệu viêm phổi nặng ở trẻ nhỏ
|
vinmec
| 955
|
Trẻ sơ sinh thừa cân béo phì nguyên nhân do đâu?
1. Nguyên nhân trẻ sơ sinh dư cân béo phì
1.1 Khi còn trong bụng mẹ
Mẹ mắc bệnh tiểu đường trẻ có nguy cơ thừa cân béo phì cao hơn trẻ khác
Nhiều trẻ thừa cân ngay khi còn nằm trong bụng mẹ. Phần lớn phụ huynh vẫn muốn con mình sinh ra trông thật bụ bẫm nên quan niệm có những phụ huynh gia đình đã bồi bổ quá mức khiến thai nhi có cân nặng vượt mức bình thường (hơn 3,8kg).
Thông thường cân nặng của trẻ sơ sinh khi sinh ra ở mức bình thường là từ 2,5-3,8 kg. Trẻ nặng hơn 3,8 kg mặc dù trông bình thường nhưng sức khỏe yếu hơn với nhóm trẻ cân nặng bình thường (2,5-3,8 kg). Phần lớn những trẻ sơ sinh có cân nặng vượt mức bình thường khi còn trong bụng mẹ chủ yêu hay gặp ở các mẹ bầu mắc bệnh tiểu đường.
Những thai phụ có cân nặng tăng khoảng 15 kg trở lên trong lúc mang thai dễ sinh con thừa cân. Nếu gia đình có cả mẹ và bố đều thừa cân thì nguy trẻ sơ sinh dư cân cao hơn 3-6 lần so trẻ có với ba mẹ cân nặng bình thường. Vì vậy, trẻ cần được theo dõi chặt chẽ, nhất là những ngày đầu sau sinh để hạn chế những biến chứng.
1.2 Trẻ sơ sinh dưới 1 tuổi
Trẻ uống sữa ngoài dễ thừa cân béo phì hơn trẻ được bú sữa mẹ hoàn toàn.
Những tháng đầu đời sau khi mới sinh ra, trẻ lớn rất nhanh. Cân nặng của con cuối năm có thể tăng gấp 3 lần cân nặng lúc mới sinh ra, chiều cao tăng 25cm, vòng đầu tăng khoảng 10cm.
Với những trẻ không được nuôi bằng sữa mẹ mà phải nuôi bằng sữa ngoài thì khả năng trẻ dư cân béo phì cao hơn trẻ được nuôi hoàn toàn bằng sữa mẹ gấp 2,8 lần.
Trẻ được nuôi hoàn toàn bằng sữa mẹ sẽ ít có nguy cơ dư cân béo phì. Nếu cân nặng có tăng thì cũng dễ kiểm soát và hầu như không gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe của con.
2. Thai nhi thừa cân dễ mắc nhiều bệnh mãn tính
Trẻ nhỏ dư cân, đặc biệt là trẻ sơ sinh dư cân có nguy cơ dễ mắc nhiều bệnh mãn tính như đái tháo đường, tăng huyết áp, mạch vành, sỏi mật, ung thư, … khi lớn lên.
Hiện nay, chủ yếu trẻ sơ sinh khi sinh ra bị thừa cân được theo dõi với bác sĩ để theo dõi. Sớm phát hiện các bệnh mãn tính để có biện pháp xử trí kịp thời, tuy nhiên thường chỉ sau thời gian ngắn khi bé chào đời. Còn giai đoạn sau này chủ yếu là phụ huynh phải theo dõi chặt chẽ cân nặng của con, điều chỉnh chế độ ăn, dinh dưỡng và vận động sao cho hợp lý.
Phụ huynh nên tìm hiểu các chỉ số phát triển cân đối giữa cân nặng, chiều cao tương ứng với từng độ tuổi của con để theo dõi sự phát triển của bé, có biện pháp điều chỉnh cho hợp lý, ngăn ngừa nguy cơ mắc bệnh ở trẻ.
3. Trẻ sơ sinh tăng cân thế nào là hợp lý?
Phụ huynh nên theo dõi cân nặng của con để cân đối chế độ dinh dưỡng. Cho con đi thăm khám khi có dấu hiệu dư cân béo phì.
Trong quá trình mang thai mẹ có thể tăng từ 9 -12 kg trong đó 3 tháng đầu mẹ sẽ tăng khoảng 1-2kg, 3 tháng giữa thai kỳ tăng 3-4 kg, 3 tháng cuối thai kỳ mẹ tăng 5-6kg. Nếu mẹ tăng cân tốt thì sau 9 tháng 10 ngày mang thai, bé sinh ra sẽ đủ tháng và con có cân nặng khoảng 3 kg.
Mẹ tăng cân quá nhiều dễ khiến trẻ sơ sinh bị thừa cân béo phì. Tuy nhiên mẹ cũng không vì thế mà ăn uống quá kiêng khem. Không tăng đủ cân, khiến trẻ sơ sinh thiếu cân, suy dinh dưỡng, bé dễ sinh non. Khi đó việc nuôi dưỡng con sau này sẽ rất vất vả. Sự phát triển cả về thể chất và tinh thần của trẻ cũng sẽ bị ảnh hưởng. Vì vậy, phụ huynh cần cân đối chế độ ăn uống, dinh dưỡng cho con sao cho hợp lý.
|
thucuc
| 744
|
Viêm niệu đạo: Điều trị thế nào?
Viêm niệu đạo không đặc hiệu là bệnh lý nhiễm trùng ống dẫn nước tiểu ở nam giới và không phải do vi khuẩn lậu gây ra. Đây là một trong những tình trạng sức khỏe mà nam giới gặp phải rất nhiều hiện nay.
1. Viêm niệu đạo không đặc hiệu
Niệu đạo là một bộ phận sinh dục khá quan trọng, giữ vai trò như một ống dẫn nước tiểu đi từ bàng quang ra bên ngoài cơ thể. Trong quá trình quan hệ tình dục, tinh dịch cũng được nam giới phóng ra thông qua niệu đạo. Viêm niệu đạo chủ yếu là do nhiễm khuẩn, gặp ở cả nam giới và nữ giới ngoại trừ viêm niệu đạo không đặc hiệu. Viêm niệu đạo không đặc hiệu là tình trạng nhiễm trùng đường tiểu chỉ gặp ở nam giới, không phải nguyên nhân từ vi khuẩn lậu gây ra.Viêm niệu đạo không đặc hiệu không phải do những bệnh nhiễm khuẩn do quan hệ tình dục gây ra và được gọi tắt là NSU. Nam giới khi bị viêm niệu đạo không đặc hiệu thì thường có những biểu hiện như tiểu đau, tiểu rát, tiết dịch màu trắng hay màu đục, thường xuất hiện vào buổi sáng, thời gian những triệu chứng này kéo dài khoảng 2 đến 4 tuần, có thể có máu trong nước tiểu hoặc trong tinh dịch.
Người bệnh xuất hiện tiểu buốt
Những trường hợp viêm niệu đạo khác ở nữ giới thì thường có những triệu chứng như sau: tiểu gấp nhiều lần trong ngày, đau bụng, sốt, rét run, xuất hiện khí hư...Một số nguyên nhân phổ biến gây ra tình trạng viêm niệu đạo không đặc hiệu ở nam giới là:Vệ sinh bộ phận sinh dục không đúng phương pháp như không thường xuyên vệ sinh, mặc những trang phục lót quá chật, dùng những chất hóa học gây kích ứng để vệ sinh vùng kín...Thói quen thủ dâm nhiều. Quan hệ tình dục không an toàn. Sau một số thủ thuật như nong niệu đạo, soi bàng quang, tán sỏi... thì gặp phải biến chứng viêm niệu đạo.Tình trạng dài hay hẹp bao quy đầu ở nam giới.
Thói quen thủ dâm nhiều có thể gây tình trạng viêm niệu đạo không đặc hiệu
2. Viêm niệu đạo có nguy hiểm không?
Bệnh viêm niệu đạo nếu được chẩn đoán và điều trị kịp thời thì không quá nguy hiểm và không để lại những biến chứng nào ảnh hưởng đến sức khỏe của người bệnh. Một số phương pháp giúp chẩn đoán được bệnh viêm niệu đạo, từ đó có phương pháp điều trị kịp thời là:Khai thác và tìm những biểu hiện lâm sàng như có dịch tiết bất thường ở niệu đạo, dịch nhầy dính trên trang phục lót, niệu đạo hẹp, niệu đạo phát ban, loét niệu đạo... Khám một số bộ phận khác ở nam giới như tinh hoàn, trực tràng, tiền liệt tuyến...Cấy vi khuẩn được lấy từ mẫu dịch niệu đạo bằng những kỹ thuật hiện đại như khuếch đại ADN vi khuẩn.Xét nghiệm vi khuẩn lậu, vi khuẩn Chlamydia
3. Viêm niệu đạo có tự khỏi không?
Viêm niệu đạo là bệnh lý nhiễm khuẩn nên cách chữa viêm niệu đạo là phải tìm ra được vi khuẩn hay nguyên nhân gây bệnh. Đối với mỗi nguyên nhân khác nhau, mỗi loại vi khuẩn khác nhau thì sẽ có những cách điều trị khác nhau mà bác sĩ và bệnh nhân cần tuân theo phác đồ phù hợp thì mới có thể điều trị dứt điểm được và hạn chế tình trạng viêm niệu đạo chữa mãi không khỏi. Khi có những triệu chứng bất thường như tiểu đau, tiểu buốt, rát, tiểu ra máu, sốt, cơ thể bị suy nhược...
Người bệnh nên đến gặp bác sĩ để được thăm khám
4. Viêm niệu đạo dùng thuốc gì?
Cách chữa viêm niệu đạo bằng thuốc hiện nay được gọi là điều trị bằng phương pháp nội khoa. Một số thuốc được chỉ định để điều trị viêm niệu đạo như thuốc kháng sinh, kháng virus như Tetracyclin, Doxycyclin, Erythromycin, Ofloxacin...Bên cạnh đó, phương pháp ngoại khoa cũng được lựa chọn để chữa viêm niệu đạo ở nam giới. Phương pháp này được áp dụng trên những bệnh nhân mắc phải viêm niệu đạo thể nặng, điển hình là viêm niệu đạo có xuất hiện mủ và một số vị trí niệu đạo đã bị hoại từ, cần được can thiệp hút mủ và nạo vét phần hoại tử bằng kỹ thuật với bước sóng ngắn hoặc dùng tia hồng ngoại. Một số trường hợp viêm niệu đạo do nguyên nhân hẹp bao quy đầu hoặc dài bao quy đầu thì cần tiến hành cắt bao quy đầu để ngăn chặn tình trạng viêm nhiễm lây lan.
Chữa viêm niệu đạo bằng thuốc kháng sinh
Một số phương pháp giúp chúng ta có thể phòng ngừa bệnh viêm niệu đạo ngay từ ban đầu bao gồm:Quan hệ tình dục an toàn, không quan hệ tình dục với nhiều người, sử dụng biện pháp phòng tránh khi quan hệ tình dục như sử dụng bao cao su.Vệ sinh cơ thể thường xuyên, đặc biệt là bộ phận sinh dục, vệ sinh đúng phương pháp những bộ phận sinh dục của cơ thể.Kiểm tra sức khỏe định kỳ để phát hiện bệnh.Nếu bản thân đã được chẩn đoán bệnh lây nhiễm qua đường tình dục thì cần thông báo với những người có nguy cơ lây nhiễm để bảo vệ sức khỏe cho mọi người.Viêm niệu đạo nói chung và viêm niệu đạo không đặc hiệu là bệnh lý nhiễm trùng đường tiết niệu phổ biến, tuy không nguy hiểm đến tính mạng nhưng cần được phát hiện và chữa trị kịp thời để ngăn ngừa những biến chứng không mong muốn như viêm bàng quang, viêm niệu quản, bệnh lý thận...Khi đăng ký Gói khám, sàng lọc bệnh lý tiết niệu, khách hàng sẽ được:Khám chuyên khoa ngoại tiết niệu. Siêu âm hệ tiết niệuĐịnh lượng PSA toàn phầnĐịnh lượng PSA tự do. Cấy nước tiểu. Hệ thống Labo xét nghiệm tiên tiến đạt chuẩn quốc tếĐội ngũ chuyên gia hàng đầu với kinh nghiệm làm việc nhiều năm trong lĩnh vực tiết niệu.Các phương pháp điều trị ung thư: Phẫu thuật nội soi bằng robot, xạ trị hóa chất, được lập kế hoạch theo dõi, quản lý, điều trị bệnh nhân theo phương pháp tiên tiến, hiện đại nhất.Dịch vụ khách hàng chuyên nghiệp.
|
vinmec
| 1,098
|
Các bệnh lây qua đường tình dục là những bệnh nào?
Quan hệ tình dục không lành mạnh có thể là nguyên nhân gây ra một số bệnh lý nguy hiểm. Trang bị đầy đủ thông tin về bệnh lây qua đường tình dục sẽ giúp ích cho việc phòng ngừa, điều trị hiệu quả. Vậy các bệnh lây qua đường tình dục là những bệnh nào?
1. Định nghĩa các bệnh lây qua đường tình dục
Sexually transmitted diseases – STDs là tên tiếng anh của các bệnh lây qua đường tình dục. Bệnh hình thành do sự lây lan của các mầm bệnh như vi khuẩn, nấm, virus, ký sinh trùng từ người này sang người khác qua đường quan hệ tình dục.Các hành vi tình dục được hiểu bao gồm giao hợp âm đạo, quan hệ bằng hậu môn hoặc bằng miệng. Thống kê cho thấy, trên thế giới đã phát hiện có khoảng 20 bệnh lây qua đường tình dục. Mỗi bệnh sẽ có sự biểu hiện và mức độ ảnh hưởng sức khỏe khác nhau. Trong đó, HIV/AIDS là bệnh lây qua đường tình dục cực kỳ nghiêm trọng, đã cướp đi tính mạng của hàng trăm triệu người. Cho đến nay, HIV/AIDS là một trong những bệnh lây qua đường tình dục được ví như “căn bệnh thế kỷ” và chưa có phương pháp điều trị dứt điểm.
2. Các bệnh lây qua đường tình dục thường gặp
Có khoảng 20 bệnh lây qua đường tình dục nếu như con người có những hành vi tình dục không lành mạnh. Tại Việt Nam, số người mắc các bệnh hoa liễu không ít. Tuy nhiên, tâm lý ngại thăm khám, điều trị cũng như việc thiếu kiến thức về bệnh khiến tình trạng dễ diễn biến xấu hơn. Hãy cùng điểm qua một số bệnh lây qua đường tình dục thường gặp ở cả nam và nữ hiện nay.
2.1. Bệnh Lậu
Lậu được gây ra do vi khuẩn Neisseria gonorrhoeae hoặc gonococcus. Bệnh gặp phải ở những người có hành vi quan hệ tình dục không an toàn bằng âm đạo, hậu môn, miệng. Ngoài ra, các loại đồ chơi tình dục cũng có thể là nguyên nhân phát sinh bệnh lậu.Bệnh lậu thường gặp ở cả hai giới, tuy nhiên tỷ lệ nam giới mắc bệnh nhiều hơn. Biểu hiện bệnh ở cả hai giới cũng có sự khác nhau.Bệnh lậu thường gặp ở cả nam và nữĐối với nam giới, lậu sẽ có triệu chứng như xuất hiện mủ ở dương vật, sưng và đau ở đầu dương vật, tinh hoàn. Ở nữ, bệnh khiến phát dịch bất thường ở âm đạo, đau khi quan hệ tình dục hay tiểu tiện và đi kèm với triệu chứng sốt.Bệnh lậu có thể khiến viêm tinh hoàn, nghiêm trọng hơn là vô sinh nếu không điều trị kịp thời.
Bệnh lậu thường gặp ở cả nam và nữ
2.2. Bệnh Giang mai
Một trong các bệnh lây qua đường tình dục thường gặp là Giang mai. Giang mai có tên khoa học là Syphilis, do xoắn khuẩn Giang mai (Treponema pallidum) gây ra. Triệu chứng của bệnh dễ bị nhầm lẫn với các bệnh về da thông thường.Bệnh Giang mai thường xuất hiện ở thân mình, lòng bàn tay và lòng bàn chânỞ mỗi giai đoạn, Giang mai biểu hiện những dấu hiệu khác nhau.Giai đoạn 1: Xuất hiện vết loét ở bộ phận sinh dục. Một số trường hợp người mắc bệnh còn nổi hạch bẹn. Triệu chứng ở giai đoạn này không gây đau đớn nên người bệnh khá chủ quan.Giai đoạn 2: Thân mình, lòng bàn tay và lòng bàn chân nổi ban đào. U sùi nổi ở hậu môn. Hạch bẹn bắt đầu nổi khắp người nhưng vẫn không gây đau.Giai đoạn 3: Giang mai lây lan và tổn thương nội tạng như xương, tim, da, thần kinh,...
Bệnh Giang mai thường xuất hiện ở thân mình, lòng bàn tay và lòng bàn chân
2.3. Bệnh Hạ cam mềm
Bệnh Hạ cam mềm do một loại vi khuẩn hình que gây nên, căn bệnh này được xem là một yếu tố nguy cơ của việc lây nhiễm HIV.Dấu hiệu nhận biết bệnh Hạ cam mềm như sau: Vết loét đa dạng kích thước xuất hiện nhiều nơi, quanh vết loét phủ dịch mủ vàng hoặc xám, dễ chảy máu; Bẹn hạch to, sưng, mủ và đau; Vùng háng có dấu hiệu sưng hoặc đau trong khi giao hợp hoặc tiểu tiện.Người bệnh có thể được điều trị dứt điểm bằng kháng sinh kết hợp với chế độ sinh hoạt hợp lý. Tuy nhiên, cần đến thăm khám tại bệnh viện để được hướng dẫn chính xác từ bác sĩ.
2.4. Bệnh sùi mào gà
Sùi mào gà còn có tên gọi là bệnh mồng gà, mụn cóc sinh dục. Bệnh hình thành các sùi mào gà tại cơ quan sinh dục của hai giới, do một loại virus có tên là HPV (Human papilloma virus) gây ra. Loại bệnh lây qua đường tình dục này hiện chưa có thuốc đặc trị. Người bệnh vì vậy mà có thể sống với căn bệnh này suốt đời. Nghiêm trọng hơn, bệnh có thể dẫn đến ung thư cổ tư cung, âm đạo, hậu môn hay dương vật.Sùi mào gà còn có tên gọi là bệnh mồng gà, mụn cóc sinh dục. Thông thường, bệnh sùi mào gà có triệu chứng sớm ở nam giới như nốt sùi mào ẩm ướt xuất hiện trên bề mặt. Khi tác động vào nốt sùi sẽ có dịch mủ và máu chảy ra gây khó chịu, ngứa ngáy. Nốt sùi mào gà lan nhanh ra xung quanh bộ phận sinh dục, kích thước nốt sùi mào gà có thể to bằng một nắm tay.Trong khi đó, ở nữ giới lại không có biểu hiện rõ rệt và thường phát hiện ở giai đoạn muộn. Bệnh sẽ có biểu hiện như mệt mỏi, sút cân, u nhú nhỏ xuất hiện ở bộ phận sinh dục nhưng không gây đau ngứa.
Sùi mào gà còn có tên gọi là bệnh mồng gà, mụn cóc sinh dục
3. Cách phòng ngừa các bệnh lây qua đường tình dục
Biết cách phòng ngừa các bệnh lây nhiễm qua đường tình dục thường gặp sẽ giúp bạn giảm thiểu nguy cơ mắc bệnh hiệu quả.Không quan hệ khi đang say rượu hoặc dùng chất kích thích.Quan hệ tình dục chung thủy một vợ một chồng.Kiểm tra sức khỏe tình dục định kỳ 6 tháng/lần.Sử dụng bao cao su khi quan hệ.Vệ sinh bộ phận sinh dục sạch sẽ trước và sau quan hệ.Trên đây là kiến thức về các bệnh lây qua đường tình dục phổ biến. Dù là bệnh gì đi chăng nữa, chúng luôn tiềm ẩn những nguy hại về sức khỏe tinh thần lẫn tính mạng của con người.Gói khám sàng lọc các bệnh xã hội dành cho mọi lứa tuổi, dành cho cả nam và nữ.
Uống thuốc tránh thai khẩn cấp có hại không?
|
vinmec
| 1,171
|
Những “tiếng ồn” lạ từ khớp
Những âm thanh lục khục phát ra ở đầu gối, cổ, mắt cá chân, cổ tay hay hông khiến nhiều người băn khoăn tự hỏi, liệu đó có phải là dấu hiệu của viêm khớp? Đôi khi đúng vậy, trừ một số “tiếng ồn” vô hại thì đó chính là dấu hiệu của viêm khớp và những rối loạn tiềm ẩn khác. Thông thường, nếu không có các triệu chứng khác, bạn không cần phải mất ngủ vì tiếng kêu mà khớp phát ra. Tuy nhiên, ông cũng thừa nhận thật khó để đưa ra câu trả lời chính xác vì những âm thanh đó cũng ở nhiều dạng khác nhau.
Tiếng “khục” vô hại
Thanh âm phổ biến nhất được Tiến sỹ Michael Vagg gọi là “tiếng khục lành tính”. Điều này xảy ra khi các túi chứa dịch trong khớp bị kéo căng do sự thay đổi vị trí đột ngột của khớp. Sự thay đổi đó rất nhanh nên âm thanh phát ra cũng rất gọn, đanh. Minh chứng rõ nhất là tiếng kêu phát ra khi bạn bẻ đốt ngón tay, có thể lặp lại thường xuyên nhưng nhìn chung vô hại.
Bất kỳ chuyển động nào gây ra sự thay đổi đột ngột trong khớp sẽ tạo ra điều đó. Ví dụ, nhiều người nhận thấy khi chạy, mắt cá chân của họ cũng phát ra tiếng rắc. Tất nhiên, khi đi bộ do chuyển động từ từ nên khớp không phát ra tiếng kêu. Vùng cổ cũng có thể xảy ra hiện tượng này, như khi bạn cố quay cổ, tạo ra sức ép đột ngột với vùng khớp cổ nên sẽ nghe thấy tiếng lục khục.
Khi sụn bị thoái hóa…
Tuy nhiên, lại có những tiếng kêu răng rắc là dấu hiệu cho thấy sụn khớp bị viêm hoặc đã thoái hóa. Sụn khớp là các cấu trúc che phủ bề mặt của xương, có tác dụng bảo vệ và đóng vai trò như miếng đệm giữa các xương. Nếu sụn bị thoái hóa, nó tạo ra một bề mặt thô ráp, thậm chí khiến các phần của xương bị lộ ra. Khi các bộ phận này tiếp xúc, chà xát với nhau, âm thanh phát ra chính là dấu hiệu của viêm khớp mà phổ biến nhất ở đầu gối và cổ. Thật không may, một khi người ta nhận ra được điều đó, thật khó để có biện pháp ngăn chặn quá trình thoái hóa của sụn khớp. Viêm xương khớp do gene quy định, chúng ta chỉ có thể giảm một phần triệu chứng nhờ tự kiểm soát trọng lượng cơ thể.
Liên quan đến dấu hiệu viêm khớp, cảm giác đau có ý nghĩa gì đối với mức độ nặng nhẹ của bệnh? Tiến sỹ Michael Vagg cho biết, chúng không có mối liên quan nào với nhau bởi cảm giác đau được khuếch đại hay giảm bớt xuống là do não truyền tín hiệu ở mỗi người rất khác nhau. Nếu thấy tiếng khớp kêu răng rắc cùng cảm giác đau, tốt nhất đi khám bệnh. Chỉ có trường hợp hiếm hoi là tiếng ồn phát ra do hai mảnh vỡ của xương cọ xát với nhau.
Nếu được chẩn đoán bị thoái hóa sụn, bạn nên cố gắng hoạt động tích cực nhất có thể. Sụn khớp cần được bổ sung chất dinh dưỡng do máu cung cấp, đồng thời cần giảm thiểu các hoạt động liên quan đến nhảy lặp đi lặp lại vì các môn thể thao này có thể làm các triệu chứng trầm trọng thêm. Ngoài ra, vật lý trị liệu có thể giúp giảm đau, hồi phục dần sự ổn định của khớp.
Cũng có thể là… gân
Gân (phần nối cơ với xương) khi cọ xát vào xương cũng có thể tạo ra tiếng rắc. Điều này thường chỉ xảy ra khi các gân bị viêm do chuyển động lặp đi lặp lại, vì vậy người bệnh có thể bị đau trước khi nghe thấy tiếng kêu. Các vận động viên chạy đường dài, người tập môn tennis hay bị đau ở phần gót chân là do vậy. Gặp trường hợp này, có thể dùng thuốc chống viêm không kê đơn hoặc dùng gel bôi lên vùng bị đau. Giải pháp hỗ trợ hữu ích khác là chườm lạnh để giúp giảm viêm và mau lành hơn. Tuy nhiên, lưu ý ở đây là chỉ giảm bớt hoạt động chứ không phải để cho phần gân bị viêm đó “nghỉ ngơi hoàn toàn”.
Lưu ý cuối cùng, người trưởng thành nếu có nghe thấy tiếng kêu lục khục hay răng rắc của khớp, nhiều khả năng chỉ là biểu hiện của sự lão hóa. Tuy nhiên, nếu âm thanh đó phát ra to, trầm ở trẻ em thì đó lại là dấu hiệu nghiêm trọng. Rất có thể, trẻ bị trật khớp hông mà nếu không được chẩn đoán kịp thời có thể phải chịu tàn tật suốt đời.
|
medlatec
| 834
|
Phân độ suy tim theo chức năng của Hội Tim mạch New York (NYHA)
Hệ thống phân loại suy tim theo NYHA của hiệp hội tim mạch New York dựa trên chức năng lâm sàng của bệnh nhân. Hệ thống này được gọi là bảng phân cấp NYHA (New York Heart Association Functional Classification - NYHA), chia suy tim thành bốn cấp độ chức năng để đánh giá mức độ nặng của suy tim và hướng dẫn trong việc quản lý, điều trị.
1. Suy tim và biểu hiện suy tim
Suy tim là một tình trạng bệnh lý mà tim không còn hoạt động tốt để đáp ứng nhu cầu máu và dưỡng chất của cơ thể. Trong trường hợp suy tim, tim không thể bơm máu đủ để cung cấp máu và dưỡng chất cần thiết đến các cơ quan trong cơ thể. Biểu hiện suy tim có thể được nhận biết lâm sáng thông qua các triệu chứng sau:Triệu chứng cơ năng:Khó thở: đây là một trong những triệu chứng phổ biến nhất của suy tim. Người bệnh có thể cảm thấy khó khăn khi thở, đặc biệt là khi thực hiện các hoạt động như đi bộ nhanh hoặc leo cầu thang.Mệt mỏi: mệt mỏi có thể xuất hiện ngay cả khi làm những công việc nhẹ và các hoạt động hàng ngày.Khó khăn khi hoạt động: người bệnh có thể gặp khó khăn khi tham gia vào các hoạt động thể chất và thoải mái hơn khi ngồi nghỉ.Ở những người lớn tuổi còn xuất hiện một số triệu chứng như: kiệt sức, rối loạn giấc ngủ, rối loạn hành vi, tăng cân, không có khả năng tự chăm sóc bản thân...
Các biểu hiện suy tim theo NYHA
Triệu chứng thực thể:Tim đập nhanh: tim có thể đập nhanh hơn bình thường và nhịp tim có thể không đều.Tiếng tim T3: tiếng tim thứ ba (tiếng tim T3) là một trong những dấu hiệu của suy tim và có thể được nghe bằng ống nghe.Ran phổi: do sự tích tụ của nước trong phổi, người bệnh có thể trải qua ran phổi, một triệu chứng có thể được nghe qua ống nghe.Phù ngoại vi: sự giữ nước dẫn đến sưng ở các khu vực như chân và bắp chân.Gan to: tim hoạt động yếu dẫn đến sự giữ nước trong cơ thể, khiến gan to hơn.Tĩnh mạch cổ nổi: đối với một số bệnh nhân, các tĩnh mạch ở cổ có thể nổi lên, vì áp lực tăng do suy tim.
2. Cấp độ suy tim theo NYHA - hiệp hội tim mạch New York
Phân độ suy tim theo NYHA được phân chia dựa trên chức năng lâm sàng của bệnh nhân, đặc biệt là dựa trên khả năng thực hiện các hoạt động thường ngày mà không gặp khó khăn. Gồm 4 cấp độ như sau:Suy tim độ I:Bệnh nhân không gặp hạn chế về vận động thể thực.Vận động thể lực thông thường không gây mệt, khó thở hoặc hồi hộp.Suy tim độ II:Hạn chế nhẹ về vận động thể lực.Bệnh nhân cảm thấy khỏe khi nghỉ ngơi nhưng vận động thể lực thông thường dẫn đến mệt mỏi, khó thở, hồi hộp và có thể xuất hiện đau ngực.Suy tim độ III:Hạn chế nhiều về vận động thể lực.Bệnh nhân cảm thấy khỏe khi nghỉ ngơi nhưng khi tham gia vào các hoạt động nhẹ sẽ xuất hiện triệu chứng cơ năng như: mệt, khó thở, hồi hộp và đau ngực.Suy tim độ IV:Gặp khó khăn khi vận động thể lực.Triệu chứng cơ năng của suy tim xuất hiện ngay cả khi bệnh nhân đang nghỉ ngơi. Mọi vận động thể lực kể cả nhẹ đều có thể làm tăng các triệu chứng cơ năng.
Phân loại độ suy tim theo NYHA
Sự tiến triển của suy tim qua các giai đoạn khác nhau phản ánh sự đa dạng của bệnh lý và cần thiết phải có sự theo dõi và quản lý thích hợp:Suy tim độ I và II (Giai đoạn nhẹ):Bệnh nhân hầu như không có các triệu chứng rõ ràng và chỉ cảm thấy mệt nhẹ khi hoạt động gắng sức.Các triệu chứng ở giai đoạn này thường khó phát hiện và có thể bị nhầm lẫn với các vấn đề sức khỏe khác, đặc biệt là các bệnh lý hô hấp thông thường.Quản lý tốt ở giai đoạn này có thể giúp kiểm soát và ngăn chặn sự tiến triển của bệnh.Suy tim độ III và IV (Giai đoạn nặng):Các triệu chứng của bệnh trở nên rõ ràng hơn và ảnh hưởng lớn đến công việc và hoạt động thường ngày của người bệnh.Khả năng vận động giảm và mệt mỏi có thể xuất hiện ngay cả khi nghỉ ngơi.Các triệu chứng như khó thở hoặc đau ngực có thể trở nên nghiêm trọng và ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống.Điều trị tại giai đoạn này thường đòi hỏi sự can thiệp chuyên sâu và quản lý chặt chẽ để giảm bớt bất kỳ tác động tiêu cực nào đối với sức khỏe và cuộc sống hàng ngày của bệnh nhân.
3. Giai đoạn suy tim theo ACC/AHA
Hội tim mạch New York (NYHA) và Hội tim mạch Hoa Kỳ (American College of Cardiology - ACC) cùng với hiệp hội tim mạch Hoa Kỳ (American Heart Association - AHA) đều đóng vai trò quan trọng trong việc đánh giá và quản lý bệnh suy tim nhưng cách tiếp cận khác nhau. Hệ thống phân loại giai đoạn suy tim theo ACC/AHA dựa trên mức độ nặng của bệnh và nguy cơ. Có 4 giai đoạn suy tim dựa trên dựa trên sự tiến triển của suy tim:Giai đoạn A:Chưa có tổn thương tim hay triệu chứng suy tim.Là giai đoạn nguy cơ với những bệnh nhân có các yếu tố rủi ro cao về suy tim như: huyết áp cao, tiểu đường, hút thuốc lá hoặc tiền sử gia đình về các vấn đề tim mạch.Giai đoạn B:Trong giai đoạn này, bệnh nhân đã có một vấn đề tim mạch cụ thể như một tổn thương van tim, tiền căn nhồi máu cơ tim, thiếu máu cục bộ cơ tim, rối loạn chức năng tâm thu thất trái... nhưng vẫn chưa xuất hiện triệu chứng của suy tim.Bác sĩ có thể thấy được dấu hiệu của vấn đề tim mạch thông qua các kết quả hình ảnh hoặc các xét nghiệm.
Giai đoạn suy tim theo ACC/AHA dựa trên các nguy cơ và mức độ nặng của bệnh
Giai đoạn C:Trong giai đoạn này, bệnh nhân bắt đầu xuất hiện các triệu chứng của suy tim như: khó thở, mệt mỏi hoặc sưng.Bệnh nhân có thể gặp khó khăn trong việc thực hiện các hoạt động hàng ngày và có thể cảm nhận sự giảm chất lượng cuộc sống.Giai đoạn D:Đây là giai đoạn nặng nhất, bệnh nhân trải qua nhiều cấp độ và triệu chứng của suy tim đã nghiêm trọng.Các triệu chứng như: khó thở dù bệnh nhân đang nghỉ ngơi, đau ngực không giảm sau khi sử dụng nitrat và sự giảm khả năng thực hiện các hoạt động thường ngày.Giai đoạn này sẽ có nguy cơ cao về các biến chứng nghiêm trọng như: đột quỵ, rối loạn nhịp tim hoặc cần phẫu thuật tim mạch.Dù được phân loại độ suy tim theo NYHA hay các giai đoạn suy tim theo ACC/AHA thì bệnh lý cũng đều phát triển từ nhẹ đến nặng. Chúng ta cần theo dõi và quan tâm đến sức khỏe tim mạch. Quản lý suy tim thường tập trung vào việc phát hiện và can thiệp sớm để ngăn chặn sự tiến triển của bệnh và cải thiện chất lượng cuộc sống của bệnh nhân. Việc giáo dục sức khoẻ cho bệnh nhân suy tim rất cần thiết vì điều trị bệnh lý cần kết hợp: thuốc, thay đổi lối sống và quản lý chặt chẽ từ phía bác sĩ.
Video đề xuất:
Bệnh suy tim là gì? Cách chữa bệnh suy tim. XEM THÊMĐiều trị và chăm sóc bệnh nhân suy tim độ 3Hướng dẫn chăm sóc bệnh nhân suy tim giai đoạn cuối. Hướng dẫn dinh dưỡng trong bệnh suy tim
|
vinmec
| 1,371
|
2 phân loại chính của ung thư phổi nguyên phát
Ung thư phổi đề cập đến sự phát triển không kiểm soát được của các tế bào bất thường trong mô của phổi. Ung thư có thể được tìm thấy trong các ống dẫn khí (phế quản) hoặc trong mô phổi xốp (phế nang). Các khối u phổi cũng có thể do ung thư di căn từ các bộ phận khác của cơ thể, nhưng chúng không được coi là ung thư phổi.
1. Phân loại ung thư phổi nguyên phát
Ung thư phổi tế bào không nhỏ (NSCLC), đây là dạng ung thư phổi phổ biến nhất, chiếm khoảng 85% tổng số ca ung thư phổi. NSCLC có thể được phân thành một số loại, bao gồm:Ung thư biểu mô tuyến, thường được tìm thấy ở vùng bên ngoài của phổi, trong các tế bào sản xuất chất nhầy.Ung thư biểu mô tế bào vảy, thường được tìm thấy trong đường thở của phổi.Ung thư biểu mô tế bào lớn không biệt hóa, loại ung thư này không thể được phân loại là ung thư biểu mô tuyến hoặc ung thư biểu mô tế bào vảy.Ung thư phổi tế bào nhỏ (SCLC), loại ung thư phổi này có xu hướng lây lan nhanh hơn NSCLC, tuy nhiên nó ít phổ biến hơn NSCLC, chiếm khoảng 15% các loại ung thư phổi.
Ung thư phổi tế bào không nhỏ chiếm khoảng 85% tổng số ca ung thư phổi
2. Ung thư phổi có di truyền không?
Đối với hầu hết các trường hợp ung thư phổi, đột biến di truyền chỉ xảy ra trong các tế bào chỉ đặc trưng cho cá thể đó và không di truyền. Trong một số trường hợp hiếm hoi, di truyền có thể đóng một vai trò trong sự phát triển của ung thư phổi, đặc biệt đối với những người bị di truyền đột biến gen trên nhiễm sắc thể số 6 (chiếm khoảng 6% tổng số ADN trong tế bào). Nguyên nhân phổ biến nhất của ung thư phổi là do hút thuốc lá.
3. Các giai đoạn của ung thư phổi
Các giai đoạn của ung thư phổi được phân loại bởi hệ thống TNM, viết tắt của:Khối u (T), mô tả kích thước của khối u và mức độ lan rộng của ung thư vào mô phổi. Khối u có thể được phân loại từ T1a (mô tả khối u dưới 1cm) đến T4 (mô tả khối u lớn hơn 7cm).Nodes (N),mô tả liệu khối u đã lan đến các hạch bạch huyết gần đó hay chưa. Các nút có thể được phân loại từ N0, nơi không có sự lây lan, đến N3, nơi ung thư đã lan sang các vùng khác của cơ thể, chẳng hạn như bên kia của ngực hoặc xương đòn.Di căn (Metastasis -M), mô tả liệu ung thư đã lan sang các vùng khác của cơ thể bên ngoài phổi hay chưa. Sự di căn có thể được phân loại từ M0, nơi không có sự lây lan đến M1c, nơi ung thư đã di căn đến các cơ quan khác của cơ thể và tạo ra các khối u bổ sung.Giai đoạn của ung thư cho bạn biết độ lớn của nó và liệu nó có di căn hay không. Biết được giai đoạn này sẽ giúp bác sĩ quyết định bạn cần điều trị.Việc sàng lọc và xét nghiệm sẽ cung cấp một số thông tin về giai đoạn ung thư. Nhưng bác sĩ có thể không thể xác định chính xác giai đoạn sau khi đã phẫu thuật. Hệ thống TNM là cách phổ biến nhất để các bác sĩ phân giai đoạn ung thư phổi không tế bào nhỏ. Nhưng đôi khi được sử dụng cho bệnh ung thư phổi tế bào nhỏ.
Các giai đoạn của ung thư phổi được phân loại bởi hệ thống TNM
4. Dấu hiệu của bệnh ung thư phổi
Có một số tình trạng có thể gây ra các triệu chứng mà không phải là ung thư phổi. Tuy nhiên, điều quan trọng là phải gặp bác sĩ và thảo luận về các triệu chứng đó càng sớm càng tốt và hãy bắt đầu điều trị ngay khi có các triệu chứng, vì điều đó sẽ tạo cơ hội tốt cho điều trị thành công cao hơn. Một số triệu chứng phổ biến của ung thư phổi bao gồm:Khó thở, thở khò khè hoặc ho. Khó nuốt. Ho ra máu. Mệt mỏi không giải thích được. Mặt bị sưng. Ho mãn tính (liên tục) và không biến mấtĐau vai hoặc ngực và cơn đau càng mạnh hơn khi thở. Nhiễm trùng mãn tính chẳng hạn như viêm phế quản hoặc viêm phổi. Một số bệnh ung thư phổi cũng có thể gây ra một tập hợp các triệu chứng cụ thể được gọi là hội chứng. Các hội chứng liên quan đến ung thư phổi bao gồm:Hội chứng Vena Cava cao cấp (SVC), SVC là một mạch máu lớn mang máu từ đầu và cánh tay đến tim. Các khối u gần khu vực phổi có thể đè lên mạch máu lớn này gây sưng tấy ở mặt, cổ, ngực và vùng trên cánh tay.Hội chứng paraneoplastic, một số bệnh ung thư phổi tạo ra các chất hoạt động giống như hormone và có thể ảnh hưởng đến các mô và cơ quan khác trong cơ thể.Một số hội chứng paraneoplastic bao gồm:Hội chứng Cushing, các tuyến thượng thận trong cơ thể có thể sản xuất quá nhiều cortisol (do các tế bào ung thư sản xuất các hormone), điều này có thể dẫn đến tăng cân, cũng như các triệu chứng chóng mặt, mệt mỏi và suy nhược.SIADH (Hội chứng tiết hormon chống lợi tiểu không thích hợp), tế bào ung thư có thể tạo ra một loại hormone khuyến khích thận giữ nước, làm giảm lượng muối trong máu. Các triệu chứng có thể gây ra như chuột rút, yếu cơ, mệt mỏi, buồn nôn và hoặc nôn. Trong trường hợp nghiêm trọng mà không được điều trị, co giật và hôn mê có thể xảy ra.
Ung thư phổi làm cơ thể tăng nguy cơ mắc những hội chứng nghiêm trọng
5. Điều trị ung thư phổi
Giai đoạn ung thư giúp bác sĩ quyết định lộ trình điều trị. Quyết định phương pháp điều trị phụ thuộc vào loại ung thư (loại tế bào mà bệnh ung thư bắt đầu), ung thư ở đâu các tình trạng sức khỏe khác và giai đoạn của ung thư. Điều trị có thể bao gồm một hoặc nhiều phương pháp sau đây:Hóa trị liệu. Xạ trị hóa trị. Hóa trị với xạ trị. Phẫu thuật cắt bỏ một phần hoặc toàn bộ phổi.Điều trị ung thư nhắm mục tiêu. Liệu pháp miễn dịch. Phương pháp hủy mô bằng nhiệt.org, iconcancercentre.sg
|
vinmec
| 1,143
|
Trụ Implant osstem có hiệu quả không?
Trên thị trường hiện nay có rất nhiều loại trụ Implant, trong đó Implant Osstem được đánh giá là sở hữu độ tương thích sinh học rất cao. Thông thường, người bệnh chỉ cần mất khoảng 3-6 tháng để hoàn thành quá trình cấy trụ Osstem. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn tìm hiểu rõ hơn về loại trụ này.
1. Cấy ghép Implant là gì?
Cấy ghép Implant chính là phương pháp sử dụng chân răng giả để cấy ghép vào xương hàm để thay cho chân răng thật đã bị mất. Chân răng Implant được làm từ chất liệu titanium, rất an toàn và có thể nhanh chóng tích hợp vào trong xương hàm. Sau khoảng 3 đến 6 tháng, một chiếc răng sứ giả sẽ được trồng lên để thay thế cho chiếc răng thật đã bị mất.
Đây là phương pháp hiệu quả giúp đảm bảo được tính thẩm mỹ và chức năng ăn nhai của răng rất hiệu quả. Implant thường có 3 phần đó là:
+ Trụ Implant được làm từ titanium.
+ Abutment: Chính là phần liên kết giữa mão sứ và trụ.
+ Mão sứ được đặt trên Abutment hay còn gọi là mão sứ.
2. Trụ Implant Osstem có hiệu quả không?
Trụ Implant Osstem có nguồn gốc từ Hàn Quốc, được làm từ titanium đã được FDA Hoa Kỳ kiểm chứng về mức độ an toàn. Đây là loại trụ Implant được sử dụng khá phổ biến và được đánh giá là có độ tương thích cao với cơ thể.
Phần ngoài của trụ có nhiều vòng xoắn theo thân trụ và càng về phía dưới, kích thước của trụ càng nhỏ. Nhờ có thiết kế này mà trụ đảm bảo tính ổn định và chắc chắn khi tích hợp với xương hàm. Bên cạnh đó, bề mặt nhám của trụ được xử lý bằng công nghệ SA cũng chính là một yếu tố quan trọng, góp phần đảm bảo độ bền lâu dài của của trụ Implant Osstem.
Trụ Osstem cũng có tính năng như chân răng, ổn định trong xương hàm và giúp người bệnh có thể ăn nhai và sinh hoạt bình thường. Quá trình cấy ghép cần 3 – 6 để có thể phục hồi hoàn toàn.
- Ưu điểm của trụ Osstem như sau:
+ Tỷ lệ thành công cao: Những trường hợp thực hiện cấy ghép răng bằng trụ Osstem thường có tỷ lệ thành công rất cao, có thể lên đến 100%. Ngay cả những trường hợp có xương hàm yếu thì vẫn có thể áp dụng thực hiện phương pháp này. Nhờ có thiết kế phần chân thuôn nhọn và bề mặt nhám cùng với những đường rãnh dọc chân trụ, Osstem luôn đảm bảo ổn định, hạn chế tối đa nguy cơ bung, bật.
+ Chi phí hợp lý: So với các loại trụ từ Mỹ, Thụy Sỹ, Đức hay Nhật thì mức giá của trụ Osstem thường thấp hơn nhưng về chất lượng vẫn được đánh giá cao, thậm chí không hề thua kém các loại trụ có chi phí cao hơn. Chính vì lý do này mà rất nhiều người bệnh đã lựa chọn trụ Osstem để thực hiện phục hình răng.
+ Chế độ bảo hành lâu dài: Thông thường trụ Osstem sẽ được bảo hành 20 năm cùng với nhiều chương trình hậu mãi rất hấp dẫn. Nếu thực hiện chăm sóc răng miệng đúng cách và thăm khám nha khoa thường xuyên, loại trụ này sẽ được đảm bảo tối đa về độ bền, thậm chí có thể sử dụng vĩnh viễn. Việc chăm sóc răng miệng đúng cách và đều đặn cũng là một thói quen tốt giúp bạn phòng tránh được các nguy cơ về một số bệnh lý về răng miệng.
+ Vật liệu lành tính: Được làm từ vật liệu lành tính nên trụ Implant Osstem từ Hàn Quốc rất an toàn và lành tính, đồng thời, độ tương thích sinh học cũng rất cao. Vì thế những người có cơ địa nhạy cảm cũng có thể thực hiện phương pháp này.
- Nhược điểm của trụ Implant Osstem: Ngoài những ưu điểm nổi bật, loại trụ này cũng tồn tại một số điểm hạn chế như sau:
+ Không phổ biến: Vì ra đời muộn nên loại trụ này không phổ biến bằng những loại trụ khác.
+ Một số trường hợp không nên sử dụng trụ Osstem như sau: Phụ nữ đang mang thai, bệnh nhân tiểu đường, các trường hợp rối loạn đông máu.
Tuy nhiên, những nhược điểm này không làm tăng nguy cơ biến chứng khi thực hiện cấy ghép răng Implant. Do đó, bạn có thể tìm hiểu kỹ và tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi quyết định có lựa chọn Osstem hay không.
Kỹ thuật trồng răng Implant là một kỹ thuật phức tạp, đòi hỏi các bác sĩ có trình độ chuyên môn cao và dày dặn kinh nghiệm. Nếu lựa chọn những đơn vị y tế có chất lượng kém và kết hợp cấy ghép bằng các loại trụ Implant không rõ nguồn gốc xuất xứ sẽ gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe răng miệng của người bệnh.
Đội ngũ bác sĩ có nhiều kinh nghiệm và luôn tận tâm với người bệnh. Bác sĩ sẽ thăm khám và phân tích, tư vấn để bạn có thể lựa chọn phương pháp phục hình răng phù hợp nhất với tình trạng sức khỏe của mình, nhằm tiết kiệm chi phí và đảm bảo có được hiệu quả tốt nhất.
Quy trình cấy ghép được thực hiện bài bản, đảm bảo vô trùng. Các loại thiết bị máy móc hiện đại, được nhập khẩu từ các quốc gia có nền y học phát triển bậc nhất thế giới. Các loại trụ cấy ghép răng đảm bảo nguồn gốc rõ ràng, lành tính và tích hợp nhanh với xương hàm, hạn chế tối đa nguy cơ kích ứng.
|
medlatec
| 991
|
Công dụng thuốc Moov 7.5
Thuốc Moov 7.5 là loại thuốc kháng viêm không steroid được chỉ định trong điều trị hạ sốt, giảm đau, chống viêm và chống kết tập tiểu cầu, nhưng tác dụng hạ sốt kém. Thuốc chủ yếu được chỉ định trong các bệnh lý xương khớp như hư khớp, thoái hóa khớp, viêm khớp dạng thấp, viêm cột sống dính khớp.
1. Moov 7.5 là thuốc gì?
Moov 7.5 là thuốc kháng viêm không steroid (NSAID) mạnh thuộc họ oxicam, giúp kháng viêm, giảm đau, hạ sốt, chống kết tập tiểu cầu. Tuy nhiên, tác dụng hạ sốt kém nên chủ yếu dùng trong giảm đau và chống viêm. Ngoài ra, thuốc còn thấm tốt vào bao hoạt dịch và các tổ chức viêm, thâm nhập kém vào các mô thần kinh nên ít gây ra tác dụng phụ trên hệ thần kinh.Moov 7.5 có sinh khả dụng trung bình là 89%, nồng độ trong huyết tương với liều 7,5mg và 15mg được ghi nhận tương ứng từ 0,4 đến 1mg/l và từ 0,8 đến 2mg/l. Thuốc liên kết mạnh với protein huyết tương, chủ yếu là albumin (99%), được chuyển hóa mạnh, thời gian bán hủy trung bình là 20 giờ, và được bài tiết qua phân, nước tiểu với tỷ lệ 50:50.
2. Công dụng thuốc Moov 7.5
Moov 7.5 được chỉ định trong điều trị các cơn đau do viêm mãn tính trong các bệnh lý xương khớp như: hư khớp, thoái hóa khớp, viêm khớp dạng thấp, viêm cột sống dính khớp.Cơ chế chống viêm là nhờ khả năng ức chế sinh tổng hợp các prostaglandine, chất trung gian gây viêm. Ở trên cơ thể sống, moov 7.5 ức chế sinh tổng hợp prostaglandine tại vị trí viêm mạnh hơn ở niêm mạc dạ dày hoặc thận.
2. Liều lượng, cách dùng thuốc Moov 7.5
Thuốc Moov 7.5 có liều dùng khác nhau phụ thuộc vào mục đích điều trị:Với người bị viêm khớp dạng thấp, viêm cột sống dính khớp: 2 viên/ngày, có thể giảm liều còn 1 viên/ngày nếu đáp ứng tốt.Với người bị viêm đau xương khớp: 1 viên/ngày, có thể tăng lên 2 viên/ngày nếu cơn đau không giảm xuống.Với người có nhiều bệnh nền, nguy cơ mắc phản ứng phụ cao chỉ nên khởi trị với 1 viên/ngày.Người bị suy thận nặng, phải chạy thận nhân tạo không được dùng quá 1 viên/ngày.Khi dùng kết hợp dạng uống với dạng tiêm thì tổng liều không được vượt quá 15mg/ngày. Đường tiêm bắp chỉ được sử dụng trong ngày đầu điều trị, sau đó tiếp tục bằng đường uống. Thuốc này phải được tiêm bắp sâu, không dùng ống dạng tiêm bắp để tiêm tĩnh mạch.Thuốc Moov 7.5 chỉ sử dụng hạn chế trên đối tượng là người lớn. Thuốc được uống với nước hay thức uống lỏng khác và không bị giảm tác động khi dùng chung với thức ăn.
3. Chống chỉ định thuốc Moov 7.5
Thuốc Moov 7.5 được chống chỉ định trên các đối tượng sau:Tiền sử dị ứng với moov 7.5 hoặc thuốc có một số thành phần tương tựNhạy cảm với aspirin và các thuốc chống viêm giảm đau không steroid khác. Tiền sử hen suyễn, polyp mũi, phù mạch, nổi mày đay sau dùng aspirin và các loại thuốc chống viêm giảm đau không steroid khác. Bị loét dạ dày tá tràng, suy gan nặng, suy thận nặng. Trẻ dưới 15 tuổi, phụ nữ mang thai và cho con bú
4. Tương tác thuốc Moov 7.5
Moov 7.5 không nên dùng phối hợp với một số loại thuốc sau vì làm tăng nguy cơ xảy ra tác dụng phụ:Thuốc chống viêm, giảm đau không steroid khác vì làm tăng nguy cơ xuất huyết tiêu hoá. Thuốc kháng đông, thuốc làm tan huyết khối (ticlopidin, heparin) vì làm tăng nguy cơ chảy máu. Lithi vì làm tăng nồng độ Lithi trong huyết tương.Methotrexat vì làm tăng độc tính trên hệ tạo máu.Dụng cụ ngừa thai vì làm giảm hiệu quả của những dụng cụ ngừa thai. Cần thận trọng khi dùng moov 7.5 với các nhóm thuốc sau:Thuốc lợi tiểu vì làm tăng nguy cơ suy thận cấp ở bệnh nhân mất nước. Thuốc hạ huyết áp (như các thuốc chẹn bêta, thuốc ức chế men chuyển, thuốc giãn mạch, thuốc lợi tiểu) vì làm giảm tác dụng hạ áp. Cholestyramin làm tăng thải trừ của moov 7.5 do hiện tượng liên kết ở ống tiêu hoá. Ciclosporin vì moov 7.5 làm tăng độc tính trên thận của Ciclosporin.Không nên dùng cho phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú
5. Tác dụng phụ của Moov 7.5
Moov 7.5 có thể gây ra một số phản ứng phụ sau:Các triệu chứng trên hệ tiêu hóa như đau bụng, táo bón, tiêu chảy, đầy hơi, nôn, vv. Rối loạn công thức máu (giảm tiểu cầu, bạch cầu), thiếu máu, nếu dùng kết hợp với các thuốc độc tủy xương có thể trở thành yếu tố góp phần làm suy tủy. Một số phản ứng trên da như ngứa, phát ban, mề đay, viêm miệng. Xảy ra cơn hen cấp tính nhưng rất hiếm gặp. Gây chóng mặt, đau đầu, ù tai, ngủ gật. Gây phù mạch, tăng huyết áp, hồi hộp, đỏ mặt. Gây tăng creatinin và ure máu. Sốc phản vệKhông nên dùng moov 7.5 thay thế cho corticosteroids, hoặc dùng điều trị thiếu hụt corticosteroids.Các phản ứng như vàng da, viêm gan cấp tính gây suy gan, hoại tử gan, thậm chí tử vong rất hiếm gặp.Hy vọng với những chia sẻ về công dụng thuốc Moov 7.5 sẽ giúp quá trình sử dụng thuốc trong điều trị được hiệu quả, an toàn cho sức khỏe người bệnh hơn.
|
vinmec
| 957
|
Chẩn đoán bệnh phụ khoa ở bà bầu qua màu sắc khí hư
Khí hư bất thường về màu sắc và mùi là dấu hiệu của nhiều bệnh phụ khoa khác nhau. Bài viết dưới đây giúp chẩn đoán bệnh phụ khoa ở bà bầu qua màu sắc khí hư. Khí hư khi mang thai có màu gì? Báo hiệu bệnh gì?
Khí hư màu trắng
Khí hư khi mang thai màu vàng kèm theo mùi nồng hoặc hôi tanh, âm hộ ngứa có thể là hậu quả của bệnh sưng tấy do nấm trong âm hộ gây ra.
Ra khí hư khi mang thai là một trong những tình trạng chị em cần theo dõi.
Khí hư màu xanh
Khí hư khi mang thai như thế nào? Nếu là khí hư màu xanh thường là dấu hiệu của một số bệnh nhiễm trùng như: Nhiễm trùng âm đạo, mụn cóc vùng âm đạo, bệnh lậu… Cách chữa khí hư màu xanh thế nào cần được bác sĩ chỉ định.
Chẩn đoán bệnh phụ khoa ở bà bầu qua màu sắc khí hư2
Khí hư màu hồng
Khi thụ thai, tử cung sẽ rỉ máu một chút và xuất hiện khí hư màu hồng. Cho tới những ngày cuối cùng của thai kỳ, khí hư màu hồng xuất hiện trở lại. Nếu thai phụ thấy có khí hư màu hồng đặc quanh hoặc thì có nghĩa thời điểm sinh đẻ của bạn có thể sẽ sớm hơn dự kiến.
Đôi khi việc xuất hiện khí hư hồng cũng là dấu hiệu của sự nhiễm trùng nghiêm trọng ở vùng âm hộ nếu đi kèm là sự ngứa ngáy hoặc đau rát.
Trong một số trường hợp, việc xuất hiện khí hư hồng khi mang thai cũng là nguy cơ cho việc sẩy thai hoặc mang thai ngoài tử cung.
Nếu khí hư màu hồng xuất hiện vào thời điểm gần cuối quá trình mang thai, đó có thể là dấu hiệu thai phụ bị nhau tiền đạo – tình trạng mà có thể gây ra xuất huyết trong, những cơn co thắt tử cung và nguy hiểm cho bé.
Khí hư có màu vàng
Các bạch cầu trung tính có mặt gần khu vực âm đạo có thể dẫn đến hiện tượng khí hư có màu vàng. Khí hư màu vàng cũng có thể gây nên bởi bệnh viêm âm đạo do tạp khuẩn, một trong những bệnh nhiễm trùng vùng âm đạo phổ biến nhất ở phụ nữ trong độ tuổi sinh sản.
Nếu bạn bị nhiễm trùng do vi khuẩn thì khí hư màu vàng có thể sẽ đi kèm với mùi rất tanh và khó chịu, đôi khi bị ngứa, sưng tấy vùng âm đạo.
Khi có hiện tượng khí hư bất thường, mẹ bầu cần đi khám để được tư vấn điều trị bởi bác sĩ.
Cách chăm sóc vùng kín trong thời kỳ mang thai
Mẹ bầu cần đảm bảo vùng kín luôn sạch sẽ sau khi đi vệ sinh. Hãy chùi giấy từ trước ra sau để tránh vi khuẩn từ hậu môn xâm nhập vào âm hộ dẫn đến nhiễm trùng.
Ngoài ra, chị em hãy mặc quần lót được làm từ vải cotton nguyên chất, bởi cotton sẽ thẩm thấu mồ hôi khiến vi khuẩn và vi sinh vật khó phát triển. Không mặc quần bó, quần tất hay những sản phẩm bằng nilon có thể tiếp xúc với vùng âm hộ.
Phụ nữ mang bầu cũng cần tránh sử dụng những bồn tắm đầy bọt vì bọt sữa tắm có thể gây ngứa và các bệnh viêm nhiễm vùng kín. Sử dụng những loại xà phòng không hương thơm để ngăn ngừa việc viêm nhiễm.
|
thucuc
| 613
|
Các biến chứng nghiêm trọng của viêm khớp dạng thấp
Viêm khớp dạng thấp là một bệnh lý tự miễn, với những biểu hiện gây sưng đau, hạn chế vận động các khớp. Bệnh có thể tiến triển nhanh chóng gây ra những hậu quả nghiêm trọng đối với sức khỏe của người bệnh. Cho nên, cần được phát hiện và điều trị sớm nhằm làm chậm quá trình tiến triển của bệnh.
1. Tổng quan bệnh viêm khớp dạng thấp
Viêm khớp dạng thấp là bệnh lý do rối loạn tự miễn của cơ thể gây ra, chủ yếu bệnh gây những tổn thương tại khớp, nhưng nó cũng có thể tiến triển gây hại đến cả các cơ quan khác như phổi, mắt, tim, mạch máu, da...Viêm khớp dạng thấp là bệnh có thể gây ảnh hưởng đến khoảng 1-5% dân số, tỷ lệ mắc bệnh ở nữ giới cao hơn nam giới gấp 2 đến 3 lần và phụ nữ mang thai có nguy cơ phát bệnh cao hơn bình thường từ 2 đến 3 lần. Bệnh có thể khởi phát các triệu chứng ban đầu ở bất kỳ lứa tuổi nào, thường là từ 35 đến 50 tuổi, nhưng cũng có thể gặp ở những người trẻ hơn.Bệnh gây ra do hệ thống miễn dịch tấn công nhầm các khớp khỏe mạnh của cơ thể, từ đó làm tổn thương tới các khớp, đặc biệt là các khớp nhỏ và vừa. Tuy là một dạng rối loạn tự miễn nhưng nguyên nhân chính xác gây viêm khớp dạng thấp vẫn chưa được xác định rõ ràng. Một số nghiên cứu có thể thấy liên quan tới một số yếu tố như nhiễm trùng, miễn dịch, liên quan tới yếu tố di truyền, hormone, môi trường sống. Một số yếu tố thuận lợi có thể liên quan tới yếu tố lối sống, tâm lý...Một số triệu chứng nhận biết bệnh viêm khớp dạng thấp:Đau sưng nóng và đỏ tại khớp: Thường thì biểu hiện đau sưng tại khớp nhỏ và vừa là triệu chứng phổ biến của bệnh viêm khớp dạng thấp. Tuy nhiên biểu hiện này có thể gây ra những nhầm lẫn với những bệnh lý tổn thương tại khớp khác.Thường sưng đau các khớp có tính đối xứng: Một đặc điểm khá điển hình của bệnh viêm khớp dạng thấp là tính chất sưng đau đối xứng hai bên. Nghĩa là nếu bị đau khớp gần của ngón tay trỏ bên phải thì tương ứng bên trái cũng sưng đau. Tuy nhiên, cũng có nhiều trường hợp ghi nhận viêm khớp dạng thấp gặp ở một khớp duy nhất.Cứng khớp buổi sáng: Viêm khớp dạng thấp thường gây ra mất sụn khớp, nên phần sụn dần mất đi, lộ ra phần việc nên tình trạng viêm ngày càng nặng. Các khớp sẽ bị cứng khớp, khó cử động nhất là vào buổi sáng. Thời gian cứng khớp buổi sáng trong bệnh viêm khớp dạng thấp thường lớn hơn 1 giờ, đây là dấu hiệu phân biệt với cứng khớp do thoái hóa khớp.Hạt dạng thấp: Bệnh nhân có thể thấy xuất hiện các hạt dạng thấp nổi rõ trên bề mặt da, đặc biệt hay gặp nhất là vùng khuỷu tay.Các triệu chứng khác: Người bệnh có thể thấy các triệu chứng khác như mệt mỏi, sốt, nếu bệnh lâu ngày thì có thể thấy teo cơ, biến dạng khớp, mất vận động khớp, dấu hiệu thiếu máu mạn tính. Ngoài ra, viêm khớp dạng thấp có thể tác động tới các cơ quan khác như đau mắt, khô mắt, đau tức ngực...Bệnh viêm khớp dạng thấp có thể được chẩn đoán chỉ dựa vào các dấu hiệu lâm sàng, các kết quả cận lâm sàng được thực hiện nhằm đánh giá chính xác hơn và giúp tiên lượng bệnh, đánh giá quá trình điều trị bệnh. Khi người bệnh đã được chẩn đoán bệnh cần tiến hành điều trị để hạn chế những đợt tái phát và ngăn ngừa biến chứng trong tương lai, làm chậm tiến trình phát triển của bệnh.
Hậu quả của viêm khớp dạng thấp có thể ảnh hưởng đến sức khỏe của người bệnh
2. Viêm khớp dạng thấp có nguy hiểm không?
Viêm khớp dạng thấp là một bệnh lý nguy hiểm bởi nó có thể gây ra nhiều biến chứng nặng nề ảnh hưởng tới chất lượng cuộc sống, cũng như tuổi thọ của người mắc bệnh. Những biến chứng nghiêm trọng của viêm khớp dạng thấp có thể gặp như:Biến dạng khớp: Khi các lớp sụn khớp bị tấn công và bị thương tổn, các đầu xương sẽ bị bào mòn và phản ứng viêm mạnh mẽ làm cho bệnh nhân đau nhiều, khó khăn trong việc vận động từ đó tạo điều kiện cho các khớp bị dính lại, gây biến dạng khớp và khớp không thể vận động như bình thường được nữa. Điều này gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới chất lượng cuộc sống của người bệnh và thậm chí nếu ở những khớp như khớp cổ chân hay khớp gối còn làm người bệnh mất khả năng đi lại bình thường.Nhiễm trùng: Khi bị viêm khớp dạng thấp thì người bệnh cần dùng thuốc để giảm nguy cơ tái phát bệnh, thuốc này làm giảm miễn dịch của cơ thể cho nên người bệnh thường bị nhiễm vi sinh vật gây bệnh hơn.Loãng xương: Bệnh viêm khớp dạng thấp làm tăng nguy cơ mắc bệnh loãng xương và thuốc điều trị bệnh này cũng làm cho người bệnh bị loãng xương. Tình trạng này làm tăng nguy cơ gãy xương cho bệnh nhân, vì thế việc điều trị cần phối hợp các biện pháp làm giảm nguy cơ loãng xương cho bệnh nhân.Hội chứng Sjogren: Bệnh viêm khớp dạng thấp khi chuyển nặng có thể gây biến chứng hội chứng Sjogren. Đây là một hội chứng gây rối loạn giảm lượng dịch tiết ở miệng và mắt gây khô mắt và miệng. Khi có tình trạng này thì bạn dễ bị viêm niêm mạc miệng, khô mắt làm giảm tầm nhìn...Tổn thương thần kinh ngoại biên: Viêm khớp dạng khớp ở vị trí khớp cổ tay có thể làm tăng nguy cơ chèn ép thần kinh ngoại biên dẫn tới tình trạng tê bì, bỏng rát bàn tay.Tim mạch: Bệnh viêm khớp dạng thấp làm tăng nguy cơ bệnh tim mạch do làm thu hẹp lòng mạch, nguy cơ bị đau thắt ngực, đột quỵ tăng hơn so với người bình thường.Hô hấp: Có thể gây ra tăng nghẽn đường dẫn khí, tăng áp phổi.Ung thư: Do sự rối loạn miễn dịch trong bệnh lý này mà người bệnh có nguy cơ mắc bệnh ung thư cao hơn nhất là ung thư hạch.Hậu quả của viêm khớp dạng thấp rất nghiêm trọng nếu như không được phát hiện và điều trị sớm. Việc điều trị sẽ giúp cho người bệnh chậm tiến triển của bệnh, kiểm soát và phát hiện sớm nếu như có biến chứng xảy ra.
Hậu quả của viêm khớp dạng thấp rất nghiêm trọng nếu như không được phát hiện và điều trị sớm
3. Làm sao để kiểm soát biến chứng viêm khớp dạng thấp?
Bệnh viêm khớp dạng thấp có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm, tuy chưa có biện pháp điều trị triệt để bệnh nhưng nó có thể cải thiện chất lượng cuộc sống, chậm tiến triển và hạn chế biến chứng. Vì thế, khi mắc bệnh, bạn cần tuân thủ việc điều trị theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên khoa. Tránh việc tự ý dùng thuốc điều trị không theo chỉ định vì có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm khác do thuốc gây ra.Nên thay đổi một lối sống lành mạnh, tăng cường vận động các khớp để hạn chế tình trạng dính khớp gây biến dạng khớp. Chỉ ngừng hoạt động một thời gian ngắn trong giai đoạn cấp của bệnh, sau đó khi đỡ đau thì bạn nên vận động tránh việc ngừng hoạt động khớp lâu.Chế độ ăn nên hạn chế các loại thức ăn chứa lượng chất béo cao, dừng hút thuốc lá và tăng cường rau xanh, trái cây.Hậu quả của viêm khớp dạng thấp rất nghiêm trọng, chính những biến chứng này làm giảm tuổi thọ của bệnh nhân một cách đáng kể. Vì thế, việc quan trọng nhất là người bệnh cần được điều trị và theo dõi đúng cách ngay khi phát hiện bệnh. Kết hợp với thay đổi chế độ sinh hoạt để làm nguy cơ biến chứng của bệnh.
|
vinmec
| 1,444
|
Công dụng thuốc Alfobig
Thuốc Alfobig thuộc nhóm thuốc ức chế acetylcholinesterase có thành phần chính là choline alfoscerate thường được dùng để điều trị đột quỵ và phục hồi chức năng sau đột quỵ, chấn thương sọ não, sa sút trí tuệ hay giảm hoạt động, vận động, bệnh Alzheimer. Vậy thuốc Alfobig công dụng thế nào?
1. Thuốc Alfobig là thuốc gì?
Thuốc Alfobig có thành phần chính choline alfoscerate là thành phần chống chuyển hoá cholin, tăng cường quá trình tổng hợp acetylcholine và phospholipid của màng neuron thần kinh từ đóiúp phục hồi chức năng thần kinh, cải thiện trí nhớ và ngăn ngừa những thay đổi thần kinh do tổn thương não (chẳng hạn như tuổi tác, đột quỵ, chấn thương, tai biến mạch máu não). Các nghiên cứu lâm sàng đã cho thấy choline alfoscerate sẽ có các tác động lên cơ thể như sau:Tác dụng lên sự dẫn truyền thần kinh của hệ cholinergic.Tác dụng điều hòa lại sự dẫn truyền qua synap giúp cải thiện hành vi và khả năng học tập.Ảnh hưởng đến sự đàn hồi thần kinh.Ảnh hưởng đến chức năng tế bào thần kinh.Về dược động học thuốc Alfobig dung nạp tốt ở cả đường uống và đường tiêm, được thải trừ phần lớn qua nước tiểu dưới dạng không còn hoạt đính. Thuốc Alfobig thường được chỉ định trong các trường hợp sau:Đột quỵ, phục hồi chức năng bệnh nhân sau đột quỵ.Chấn thương sọ não, phục hồi sau chấn thương và phẫu thuật thần kinh.Sa sút trí tuệ, trí nhớ bị suy giảm.Thiểu năng não bộ, hoa mắt, chóng mặt, nhức đầu.Giảm vận động, giảm sự tập trung chú ý.Bệnh Alzheimer, lú lẫn, suy giảm trí nhớ ở người già.Thuốc Alfobig chống chỉ định với bệnh nhân mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc và phụ nữ mang thai
2. Liều sử dụng của thuốc Alfobig
Tuỳ thuộc vào đối tượng và mục tiêu điều trị mà liều dùng của Alfobig sẽ có sự khác biệt, cụ thể như sau:Đường uống: 1 viên/ lần x 2 - 3 lần/ ngày x 4 tuần. Có thể kéo dài thời gian dùng theo đáp ứng của người bệnh và theo hướng dẫn của bác sĩ.Tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch chậm: 1000mg (1 ống)/ lần/ ngày x 4 tuần.
3. Tác dụng phụ của thuốc Alfobig
Ở một số bệnh nhân khi sử dụng thuốc Alfobig có thể gặp các tác dụng phụ như:Phản ứng quá mẫn như: Phát ban, nổi mề đay.Triệu chứng sốc: Hạ huyết áp, khó thở, tím tái.Mất ngủ, nhức đầu, chóng mặt.Buồn nôn, nôn, tiêu chảy.Khi gặp các phản ứng bất lợi sau sử dụng Alfobig cần ngừng dùng thuốc ngay, trường hợp nặng hoặc phản ứng dị ứng cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí, dùng epinephrine, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid,...)
4. Thận trọng khi sử dụng thuốc Alfobig
Một số lưu ý chung khi sử dụng thuốc Alfobig gồm:Những bệnh nhân rối loạn ý thức do vết thương nặng hoặc phẫu thuật não nên sử dụng Alfobig cùng với thuốc cầm máu và hạ huyết áp.Thận trọng khi dùng Alfobig cho người lớn tuổi, nên giảm liều vì chức năng sinh lý của đối tượng này đã suy giảm.Nếu thấy các triệu chứng như hạ huyết áp, cảm giác mệt mỏi hay khó thở cần ngừng thuốc ngay và dùng các liệu pháp trị liệu thích hợp.Nếu bệnh nhân than phiền thấy đau nhức ở vị trí tiêm hoặc chảy máu ngược vào ống tiêm cần phải rút kim ra ngay và tiêm vào vị trí khác.Khi tiêm tĩnh mạch nên tiêm càng chậm càng tốt.com
|
vinmec
| 613
|
Bật mí thói quen gây sỏi tiết niệu ở người trẻ tuổi
Thói quen gây sỏi tiết niệu ở người trẻ
Sỏi tiết niệu có thể hình thành ở những người trẻ tuổi khi có những thói quen sau:
Thói quen ăn uống không lành mạnh
– Thường xuyên ăn đồ ăn nhanh, đồ ăn chế biến sẵn, ăn đồ nhiều dầu mỡ: Không ít người trẻ tuổi do bận rộn nên thường xuyên sử dụng đồ ăn nhanh như mì tôm, thịt hộp, cá hộp… những đồ ăn này chứa nhiều chất béo, chứa hàm lượng muối cao… tạo điều kiện thuận lợi cho sự tích tụ các chất tạo sỏi.
– Uống nhiều đồ uống có gas, chất kích thích: Thói quen uống đồ uống có gas (pepsi, coca, soda…) và đồ uống chứa chất kích thích (cafe, rượu, bia…) ở những người trẻ tuổi gây ra rất nhiều nguy hiểm cho sức khỏe. Những đồ uống này chứa hàm lượng axit cao nên sau khi uống sẽ làm thay đổi nước tiểu từ tính kiềm sang tính axit, làm lắng đọng axit uric trong ống thận từ đó làm tăng nguy cơ hình thành sỏi thận – tiết niệu.
– Do ăn uống thất thường, thường hay bỏ bữa: Có không ít người trẻ tuổi có thói quen ngủ xuyên buổi sáng, chỉ ăn bữa trưa và tối, hay do bận rộn không kịp ăn sáng nên thường xuyên bỏ bữa… Việc nhịn ăn sáng, ăn uống không đủ chất khiến lượng canxi và khoáng chất bị thiếu trầm trọng, thói quen này chính là nguyên nhân của nhiều bệnh lý trong đó có bệnh sỏi tiết niệu.
Do lười vận động
Thói quen lười vận động ở người trẻ tuổi khiến thận làm việc kém hiệu quả hơn, ảnh hưởng đến việc đào thải các chất cặn bã ra bên ngoài cơ thể. Lười vận động cũng khiến cơ thể kém hấp thụ canxi, tạo điều kiện để canxi bài tiết vào nước tiểu nhiều hơn và lắng đọng thành sỏi.
Không đi khám sức khỏe thường xuyên
Phần lớn người trẻ tuổi không có thói quen đi khám sức khỏe định kỳ, chỉ khi cơ thể quá mệt mỏi, hay các bệnh lý biểu hiện ra ngoài rõ ràng mới đi khám, lúc này tình trạng bệnh có thể đã nguy hiểm và khó khăn trong điều trị.
Phòng ngừa và điều trị sỏi tiết niệu ở những người trẻ tuổi
Để sỏi tiết niệu không trở thành mối đe dọa đến sức khỏe thì bạn cần chú ý những điều sau:
Phòng ngừa sỏi tiết niệu ở người trẻ tuổi
Để hạn chế sự hình thành sỏi tiết niệu thì bạn cần:
– Duy trì chế độ ăn uống điều độ, uống đủ 2 – 3 lít nước/ngày, ăn điều độ các loại thịt và rau xanh; nên tránh ăn những thực phẩm nhiều chất béo, chứa nhiều oxalate, thực phẩm có hàm lượng muối cao…
– Cần có chế độ sinh hoạt hợp lý: Cần có chế độ nghỉ ngơi hợp lý và rèn luyện sức khỏe thường xuyên để hạn chế sự hình thành sỏi tiết niệu.
– Đi khám sức khỏe định kỳ 6 tháng/lần để tầm soát nhiều bệnh lý trong đó có bệnh sỏi tiết niệu.
Điều trị sỏi tiết niệu
Tùy vị trí và kích thước sỏi tiết niệu mà bác sĩ sẽ chỉ định phương pháp điều trị sỏi thích hợp:
– Tán sỏi ngoài cơ thể bằng sóng điện từ không mổ với sỏi thận < 2cm, sỏi niệu quản 1/3 trên và < 1,5cm.
– Tán sỏi qua da đường hầm nhỏ bằng laser đối với sỏi thận > 2cm, sỏi niệu quản 1/3 trên và > 1,5cm.
– Tán sỏi nội soi ống mềm với sỏi thận mọi vị trí, mọi kích thước.
– Tán sỏi nội soi ngược dòng bằng laser cho sỏi niệu quản 1/3 giữa và 1/3 dưới, sỏi bàng quang > 1cm và < 1 cm nhưng không thể thoát ra ngoài theo đường nước tiểu.
Tùy vị trí và kích thước viên sỏi bác sĩ sẽ tư vấn bạn biện pháp điều trị phù hợp
|
thucuc
| 681
|
Các phương pháp nội khoa trong điều trị ung thư vú
Ung thư vú là sự phát triển bất thường của các tế bào trong vú. Những tế bào này tăng trưởng và phát triển thành một khối ung thư có khả năng xâm lấn sang các bộ phận khác của cơ thể. Ung thư vú là bệnh ung thư phổ biến và thường gặp nhất ở nữ giới, tỷ lệ chữa bệnh ung thư vú thành công phụ thuộc nhiều vào thời điểm phát hiện bệnh.
Điều trị ung thư vú là sự kết hợp điển hình đa mô thức bao gồm:Phẫu thuật;Xạ trị;Điều trị nội khoa: (Điều trị toàn thân, điều trị hệ thống) bao gồm: Hóa trị, nội tiết, điều trị đích, điều trị miễn dịch.Ung thư vú có rất nhiều yếu tố tiên lượng:Tuổi: Quá trẻ (<35 tuổi) hoặc cao (> 70 tuổi) tiên lượng xấu;Giai đoạn bệnh;Thể mô học;Độ mô học;Tình trạng thụ thể nội tiết.
Phương pháp điều trị ung thư vú nội khoa:Hóa trị: Hoá trị sau phẫu thuật có thể làm giảm nguy cơ ung thư quay trở lại. Các loại thuốc này sẽ tấn công vào các tế bào ung thư. Phụ nữ mắc ung thư vú có khối u lớn hơn có nhiều khả năng phải áp dụng cả phương pháp điều trị hoá trị. Phương pháp hoá trị điều trị ung thư vú có thể sử dụng một số cách chẳng hạn như uống thuốc hoặc chất lỏng có chứa chất hoá học. Tuy nhiên, thông thường chất hóa sẽ được đưa ngay vào tĩnh mạch của người bệnh. Chữa bệnh ung thư vú theo phương pháp này thường được diễn ra theo chu kỳ và người bệnh có thể nghỉ giữa các chu kỳ.Liệu pháp hormone chữa bệnh ung thư vú: Liệu pháp hormone là một lựa chọn tốt sau phẫu thuật cho những phụ nữ có khối u dương tính với thụ thể hormone (HR). Thuốc có thể giúp ngăn ngừa khối ung thư vú nhận được hormone. Những loại thuốc này bao gồm: Tamoxifen (cho tất cả các phụ nữ), và anastrozole (Arimidex), exemestane (Aromasin), và letrozole (Femara) (cho phụ nữ sau mãn kinh).Liệu pháp điều trị mục tiêu: Liệu pháp điều trị mục tiêu là phương pháp điều trị ung thư vú mới nhất. Khoảng 20% phụ nữ bị ung thư vú có quá nhiều protein HER2, đôi khi khiến cho ung thư lây lan nhanh chóng. Trastuzumab (Herceptin) là một loại thuốc được chấp thuận để điều trị ung thư vú cho phụ nữ ung thư vú dương tính với HER2. Nó có tác dụng ngăn chặn protein HER2 không cho ung thư phát triển và làm cho một số phương pháp điều trị hoá trị liệu có hiệu quả hơn. Các loại thuốc điều trị ung thư vú khác cũng được sử dụng để điều trị theo phương pháp này bao gồm: Pertuzumab (Perjeta) và neratinib (Nerlynx).Để sớm phát hiện ra căn bệnh ung thư vú, bạn nên tầm soát ung thư vú thường xuyên, nhất là nhóm đối tượng trên 40 tuổi, có nguy cơ cao mắc căn bệnh này.
Ấn “Đăng kí” để theo dõi các video mới nhất về sức khỏe tại đây
|
vinmec
| 539
|
Xơ gan biến chứng phù chân có nguy hiểm không đang ở giai đoạn mấy
Triệu chứng xơ gan biến chứng phù chân là một trong những dấu hiệu của bệnh xơ gan ở giai đoạn muộn. Nó khiến người bệnh cảm thấy bất tiện và khó khăn trong sinh hoạt hàng ngày.
1. Bệnh xơ gan là gì?
Bệnh xơ gan hình thành là do gan bị tổn thương các tế bào gan trong một khoảng thời gian dài, từ đó các mô xơ xuất hiện ngày một nhiều làm giảm khả năng hoạt động của gan. Các tế bào gan bình thường còn lại cũng phải hoạt động nhiều hơn khả năng vốn có để đáp ứng nhu cầu đào thải chất độc của cơ thể.
Do đó, nếu không phát hiện và điều trị kịp thời thì bệnh xơ gan sẽ nhanh chóng phát triển nhanh và gây ra những biến chứng rất nguy hiểm.
Người ta chia quá trình phát triển của bệnh xơ gan thành 4 giai đoạn là F1, F2, F3, F4. Ở giai đoạn F1, F2 bệnh xơ gan được coi là ở mức độ nhẹ và trung bình còn ở giai đoạn F3, F4 là giai đoạn bệnh nặng.
2. Phù chân là gì?
Hiện tượng phù chân xảy ra do chất lỏng bị tích tụ ở các mô mắt cá chân và bàn chân khiến kích thước chân tăng đột biến trong thời gian ngắn. Nguyên nhân là do các mạch máu nhỏ ở chân bị rò rỉ dịch. Có thể là rò rỉ từ các mao mạch có vấn đề hư hỏng, điều này làm tăng áp lực bên trong.
Khi xảy ra hiện tượng cơ quan cơ thể bị rò rỉ mao mạch thì thận sẽ có phản ứng giữ lại nhiều hơn natri và nước để có thể bù đắp cho lượng chất lỏng bị mất do rò rỉ mao mạch.
Khi đó, lượng nước lưu thông trong cơ thể lớn hơn mức kiểm soát càng làm cho các mao mạch bị rò rỉ nhiều hơn. Hiện tượng phù chân là do các dịch từ mao mạch rò rỉ tại bàn chân và mắt cá chân ngấm vào các mô xung quanh khiến các mô sưng to lên, bàn chân sẽ bị phù nề. Triệu chứng này thường được gặp phải ở người bệnh mắc bệnh xơ gan.
3. Triệu chứng xơ gan biến chứng phù chân thường gặp ở giai đoạn nào của bệnh?
Triệu chứng phù chân thường gặp phải khi người bệnh xơ gan đang ở những giai đoạn muộn F3, F4. Việc chức năng gan suy giảm khiến các hormone và chất điều tiết dịch bị biến đổi theo. Điều này làm tăng áp lực trong các mạch máu lớn khiến máu bị mang từ lá lách, ruột chuyển đột ngột sang truyến tụy và gan. Do đó xảy ra hiện tượng cổ trướng ở bụng và phù chân.
Giai đoạn F3, F4 được coi là giai đoạn muộn của bệnh xơ gan, do đó người bệnh cần có những biện pháp điều trị bệnh hợp lý để bệnh không phát triển mạnh và tránh những biến chứng rất nguy hiểm của bệnh xơ gan.
4. Nên làm gì để hạn chế triệu chứng phù chân khi bị xơ gan?
Lời khuyên đưa ra đối với những trường hợp xơ gan biến chứng phù chân là phải luôn tuân theo phác đồ điều trị đưa ra từ các bác sỹ. Bên cạnh đó người bệnh cũng cần xây dựng cho mình
lối sống lành mạnh và một chế độ ăn hợp lý để hạn chế bệnh xơ gan phát triển cũng như hạn chế triệu chứng phù chân xảy ra gây ảnh hưởng đến cuộc sống.
Người bệnh không nên ăn thức ăn mặn, quá cay hoặc những đồ chiên nướng nhiều dầu mỡ để lá gan không phải hoạt động nhiều. Khi xảy ra hiện tượng xơ gan biến chứng phù chân thì người bệnh không nên uống quá nhiều nước mà chỉ uống lượng nước vừa đủ mà cơ thể cần để tránh cho cơ thể tích nước nhiều hơn và hiện tượng phù nề nghiêm trọng hơn.
Đặc biệt người bệnh cần tuyệt đối nói không với đồ uống có cồn vì nó khiến mọi nỗ lực điều trị bệnh xơ gan trở nên vô nghĩa và làm rối loạn chức năng của các cơ quan nội tạng, có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm khác, không chỉ là phù nề.
Khi người bệnh nằm ngủ thì nên kê chân cao một chút và người bệnh không nên ở một chỗ quá lâu. Thay vào, bệnh nhân nên nên vận động hoặc tập thể dục để cơ thể khoan khoái và máu lưu thông tốt hơn.
5. Các triệu chứng khác của xơ gan
Bên cạnh phù chân, xơ gan giai đoạn F3, F4 còn có các triệu chứng điển hình sau:
Xuất huyết
Khi các mô sẹo ở gan gây cản trở cho máu lưu thông, tăng áp tĩnh mạch cửa sẽ xảy ra và dẫn đến tình trạng giãn tĩnh mạch thực quản theo thời gian.
Các mô sẹo ở gan gây cản trở sự lưu thông của máu, làm tăng áp tĩnh mạch cửa và dẫn đến tình trạng giãn tĩnh mạch thực quản. Nếu bệnh không được điều trị kịp thời sẽ dẫn đến vỡ mao mạch, xuất huyết, đe dọa đến tính mạng của người bệnh.
Một phần nguyên nhân của xuất huyết cũng là do sự thiếu hụt các yếu tố đông máu do gan bị tổn thương không thể sản xuất ra các yếu tố này.
Các dấu hiệu về thần kinh
Do gan bị tổn thương, mất khả năng giải độc cho cơ thể nên các chất độc hại như amoniac tích tụ lại trong máu, lưu thông lên não và dẫn đến những biến chứng ở hệ thần kinh, nặng nề nhất là não gan.
Dấu hiệu sớm của tình trạng này khó tập trung, hay quên, nhầm lẫn. Các triệu chứng sẽ nghiêm trọng hơn nếu để tình trạng này kéo dài. Biến chứng nặng nhất là não gan làm bệnh nhân hôn mê sâu và tử vong.
Một số dấu hiệu khác của bệnh xơ gan giai đoạn muộn là
Nhiễm trùng
Suy thận
6. Điều trị bệnh xơ gan độ 3 ở đâu an toàn, chất lượng?
Xơ gan gây biến chứng phù chân phù chân hay còn được gọi là xơ gan mất bù. Đối với bệnh nhân xơ gan ở giai đoạn này, các bác sỹ thường cố gắng ngăn chặn và làm giảm phù nề. Một biện pháp phổ biến và nhanh chóng nhất đó là dùng thuốc lợi tiểu để làm giảm nhanh lượng nước trong cơ thể giúp giảm bớt tình trạng phù chân.
|
medlatec
| 1,120
|
Đau nhũ hoa là hiện tượng gì, bạn nữ cần phải biết
Đau nhũ hoa là hiện tượng gì? Đây là một trong những tình trạng mà phụ thường lơ là vì nghĩ rằng chỉ là hiện tượng sinh lý bình thường. Thực tế, đau nhũ hoa có nhiều nguyên nhân gây ra, cần lưu ý phân biệt các cơn đau nhũ hoa để bảo vệ sức khỏe tốt hơn.
Đau nhũ hoa là một trong những tình trạng mà phụ thường lơ là.
Đau nhũ hoa theo chu kỳ
Đây là tình trạng mà bạn nữ nào cũng trải qua, nhất là khi ở độ tuổi trên 30. Thường nếu đau nhũ hoa theo chu kỳ, nhũ hoa sẽ bị đau sưng, kèm một vài đám cứng, xuất hiện ở trước 1 hoặc 2 tuần của kỳ kinh. Cơn đau này sẽ giảm và mất hẳn, nhũ hoa không còn đau nhức khi đến kỳ kinh. Đau nhũ hoa trong trường hợp này, chị em chỉ cần cải thiện chế độ ăn, bổ sung vitamin E, không dùng cà phê, chườm lạnh đầu nhũ hoa mặc áo ngực phù hợp.
Đang mang thai hoặc đang áp dụng phương pháp tránh thai mới
Nếu bạn dùng thuốc tránh thai mà thấy có sự thay đổi kích thước, màu sắc của đầu nhũ hoa thì nghĩa là cơ thể bạn đã bắt nhịp với cách thức tránh thai mới này. Nếu bạn đang không áp dụng thuốc tránh thai mà vẫn thấy nhũ hoa bị đau, thay đổi màu sắc, thâm sẫm hơn, có thể bạn đang mang thai. Lúc mang thai, do sự thay đổi nội tiết tạo sự phát triển mô vú cũng khiến bạn bị đau, thay đổi màu sắc nhũ hoa.
Do dị ứng
Nhiều bạn nữ cảm thấy nhũ hoa của mình bị đau, sưng phồng, đỏ lên… Đây có thể là một tình trạng dị ứng, có thể do chất liệu áo ngực, hoặc kem massage ngực của bạn, hoặc cũng có thể là do cặn xà phòng… Hãy theo dõi,tìm nguyên nhân, nếu tình trạng không thuyên giảm sau một thời gian, nên đi khám bác sĩ.
Trường hợp đau nhũ hoa bất thường
Nhũ hoa đau có trường hợp là báo hiệu cho bạn những gì đang xảy ra bên trong cơ thể. Lúc này bạn cần theo dõi, và thăm khám để tìm nguyên nhân và có hướng xử trí phù hợp.
Hội chứng buồng trứng đa nang
Nếu như bạn thấy mọc lông ở đầu nhũ hoa, đau nhũ hoa, có thể là do testosterone của bạn bị tăng cao trong hội chứng buồng trứng đa nang. Đây là tình trạng mà buồng trứng hoặc tuyến thượng thận sản xuất nhiều hormone nam. Dấu hiệu đau nhũ hoa trong trường hợp này thường đi cùng triệu chứng khác như mọc mụn, kinh nguyệt không đều. Gặp bác sĩ để được chẩn đoán hướng dẫn điều trị kịp thời.
Dấu hiệu cảnh báo ung thư vú
Nếu đột nhiên một bên nhũ hoa của bạn thay đổi hình dạng, đau nhũ hoa thường xuyên, có thể là triệu chứng liên quan đến bệnh ung thư vú. Lúc này bạn phải đến gặp bác sĩ để tìm đúng nguyên nhân và có chỉ dẫn chính xác nhất từ bác sĩ.
Đau nhũ hoa thường xuyên, có thể là triệu chứng liên quan đến bệnh ung thư vú.
Ung thư biểu mô
Bạn nữ cần biết cách tự khám vú, cảm nhận những thay đổi dù nhỏ. Khi thấy tình trạng đau nhũ hoa cần phải hết sức cẩn trọng và lưu ý,đặc biệt nên đi thăm khám, chẩn đoán và điều trị, giảm thiểu những nghiêm trọng về triệu chứng đau ở nhũ hoa.
|
thucuc
| 629
|
9 bí quyết để giữ hàm răng khỏe đẹp
Hàm răng đều, trắng bóng sẽ giúp nụ cười của bạn thêm rạng rỡ, "tỏa nắng". Các chuyên gia đã đúc kết những kinh nghiệm hữu ích giúp bạn chăm sóc "một góc của con người" này.
Xóa bỏ sự lo âu khi đến phòng khám nha khoa
Nếu việc ngồi trên chiếc ghế bệnh nhân tại phòng khám nha khoa làm bạn lo lắng, hãy tiếp thêm can đảm cho bản thân bằng việc mang theo máy nghe nhạc và tai nghe cho lần thăm khám tiếp theo. Và vì một số người vẫn nín thở khi bối rối nên để trấn tĩnh, hãy hít thở đều đặn. Trên hết, hãy giao tiếp với bác sĩ nha khoa. Họ luôn thấu hiểu sự e ngại của bạn và sẽ có cách giúp đỡ.
Dùng chỉ nha khoa trước khi đánh răng
Các chuyên gia khuyên bạn nên dùng chỉ nha khoa trước khi đánh răng. Lí do là vì, chỉ nha khoa sẽ giúp lấy sạch mảng bám giữa các kẽ răng, khiến việc đánh răng trở nên hiệu quả hơn. Nếu gặp khó khăn trong việc dùng tay kẹp chỉ nha khoa, bạn có thể tìm mua một bộ giữ chỉ nha khoa ở hiệu thuốc. Khi đánh răng, hãy để mặt bàn chải chếch với nướu răng 45 độ, sau đó chải răng nhẹ nhàng, dịch chuyển bàn chải tới, lui.
Sử dụng tăm đúng cách
Nếu bạn không có chỉ nha khoa, dùng tăm xỉa răng cũng sẽ giúp bạn loại bỏ thức ăn trét vào giữa các kẽ răng, nhưng hãy nhớ phải luôn nhẹ nhàng. Bạn rất dễ ấn tăm quá mạnh và làm tổn hại các nướu hay thậm chí tệ hơn là làm gãy tăm dưới nướu. Chỉ nha khoa sẽ giúp loại bỏ thức ăn giữa các kẽ răng tốt hơn tăm và chống lại việc tích tụ mảng bám bằng cách loại bỏ vi khuẩn hình thành ở đó. Thường xuyên xỉa răng bằng tăm ở một khu vực nhất định có thể dẫn đến một vấn đề lớn, đòi hỏi sự can thiệp của nha sĩ.
Giữ răng trắng bằng pho mát
Casein và đạm whey trong pho mát có thể giúp giám quá trình khử khoáng, giữ cho men răng của bạn ở tình trạng tốt nhất. Ngoài ra, pho mát còn cung cấp nhiều canxi, chất thiết cho sự hình thành răng. Đừng quên thêm cả vitamin D vào chế độ ăn uống của bạn nhằm hỗ trợ cơ thể hấp thụ canxi. Một vài loại thực phẩm giàu vitamin D là sữa, lòng đỏ trứng và cá.
Ngăn chặn ố răng bằng baking soda (thuốc muối)
Nếu bạn thường xuyên uống cà phê, rượu vang đỏ hoặc dùng những thực phẩm hoặc đồ uống để lại trên răng các vết mờ màu trắng, hãy sử dụng thuốc muối như kem đánh răng 2 lần/tháng, sau đó súc miệng sạch để giúp làm sáng bóng nụ cười của bạn. Nếu thuốc muối đơn thuần gây kích thích răng hoặc nướu răng, bạn có thể thử dùng lẫn kem đánh răng với thuốc muối hoặc ngưng dùng nó hoàn toàn.
Thực phẩm có thể làm ố hoặc trắng răng
Theo các nha sĩ, cách tốt nhất là đánh răng kỹ sau khi ăn hoặc uống những thực phẩm gây ố răng như quả việt quất, cà phê và hút thuốc lá. Để giảm thiểu sự xỉn màu của răng, chải răng kỹ bằng bàn chải, sau đó nhai/gặm những thứ tạo ra nhiều nước bọt, giúp "tắm" sạch răng như dâu tây, táo, lê, cà rốt hay cần tây.
Kiểm soát chứng trào ngược axit dạ dày - thực quản
Nếu thường xuyên bị trào ngược axit dạ dày - thực quản, bạn sẽ cần phải kiểm soát hội chứng này nhằm bảo vệ men răng và sức khỏe răng miệng. Các thực phẩm và đồ uống thông thường kích thích sự trào ngược axit bao gồm sôcôla; rượu cồn; đồ uống chứa cafein như soda, cà phê, trà; hành, tỏi; bơ sữa; cà chua; các loại trái cây họ cam quýt; bạc hà và những thức ăn cay, béo hoặc chiên/rán.
Chăm sóc lưỡi
Để loại bỏ hơi thở bốc mùi khó chịu, mỗi khi đánh răng, bạn hãy dành thời gian cọ hoặc chà lưỡi của mình. Theo các chuyên gia, lưỡi là nơi dung chứa các vi khuẩn, khiến hơi thở có mùi hôi. Dó đó, việc chà hoặc cọ lưỡi hàng ngày có thể giúp giảm những hơi thở gây mùi.
Thuốc có thể gây khô miệng
Miệng của bạn cần có đủ nước bọt để luôn ở tình trạng khỏe mạnh. Tuy nhiên, hàng trăm thứ thuốc, chẳng hạn như những dược phẩm chống trầm cảm, thuốc điều trị cao huyết áp, kháng histamin, có thể làm khô nước bọt. Thuốc là nguyên nhân phổ biến nhất dẫn tới tình trạng khô miệng. Để giúp giữ ẩm cho miệng, hãy tăng lượng nước hấp thụ. Bạn có thể hỏi nha sĩ về các sản phẩm tạo nước bọt nhân tạo hoặc nhai kẹo cao su không đường sau mỗi bữa ăn.
|
medlatec
| 858
|
Thuốc Genshu là thuốc gì?
Thuốc Genshu gồm các thành phần có nguồn gốc từ thảo dược thiên nhiên, an toàn và lành tính với người sử dụng. Thuốc hỗ trợ điều trị rối loạn cương dương, giảm ham muốn tình dục, chứng thận dương suy. Cùng tìm hiểu chi tiết về cách sử dụng thuốc Genshu hiệu quả qua bài viết dưới đây.
1. Thuốc Genshu là thuốc gì?
Thuốc Genshu được nghiên cứu và sản xuất bởi Công ty Cổ Phần Dược phẩm Sài Gòn, thuốc chứa các thành phần có nguồn gốc thảo dược thiên nhiên.Hoạt chất trong thuốc:331 mg cao hỗn hợp dược liệu quý: Bạch tật lê (Fructus Tribuli terrestris) 1000mg. Dâm dương hoắc (Herba Epimedii) 750mg. Lộc nhung (Cornu Cervi Pantotrichum) 330mg. Hải mã (Hippocampus) 330mg. Tinh hoàn cá sấu (Penis et testis Croco) 250mg. Hải hà (Penaeus sp.) 330mg. Nhân sâm (Radix Ginseng) 297mg. Quế nhục (Cortex Cinnamomi) 50mg83mg bột dược liệu, tương đương Quế nhục (Nhân sâm (Radix Ginseng) 33mg, Cortex Cinnamomi 50mg.Tá dược: Natri benzoat, vỏ nang cứng, tinh bột sắn, magnesi stearat vừa đủ 1 viên.Thuốc Genshu được bào chế dưới dạng viên nang cứng, sử dụng điều trị chứng thận dương suy như đau lưng, mỏi gối, lạnh tay chân, tiểu đêm, suy nhược cơ thể, kiệt sức, mệt mỏi, sinh dục suy nhược (rối loạn cương),...
2. Chỉ định của thuốc Genshu
Thuốc Genshu được sử dụng trong các trường hợp sau:Rối loạn cương dương. Giảm ham muốn tình dục. Xuất tinh sớm. Chứng thận dương suy bao gồm: Tiểu đêm, đau lưng, mỏi gối, lạnh tay chân.Thuốc genshu chữa yếu sinh lý, di mộng tinh.Suy nhược cơ thể, mệt mỏi và kiệt sức.3. Chống chỉ định dùng thuốc Genshu. Thuốc Genshu không được sử dụng cho những người bệnh:Mẫn cảm với một trong những thành phần của thuốc Genshu.Phụ nữ có thai.Trẻ em dưới 15 tuổi.4. Cách sử dụng - liều dùng thuốc Genshu. Cách sử dụng:Thuốc Genshu được bào chế dưới dạng viên nén dùng đường uống.Thuốc Genshu an toàn và không gây tác dụng phụ.Liều dùng:Liều điều trị: Uống mỗi lần 2 viên Genshu, ngày 2 lần, uống Genshu liên tục trong 4-8 tuần để đạt hiệu quả tối đa.Liều duy trì nhằm ngăn ngừa hội chứng mãn dục nam: ngày uống 1 viên Genshu.Có thể dùng thuốc Genshu thường xuyên và lâu dãi như là thuốc bổ làm tăng sinh lực và tăng khả năng miễn dịch.Liều thăm dò: Ngày uống 1 viên Genshu.Lưu ý: Liều dùng thuốc Genshu nêu trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng Genshu cụ thể tùy thuộc vào thể trạng mỗi người và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều Genshu dùng phù hợp, người dùng cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.5. Tác dụng phụ của thuốc Genshu. Thuốc Genshu hoàn toàn được bào chế từ thiên nhiên, do đó chưa ghi nhận trường hợp nào sử dụng thuốc gặp phải tác dụng phụ. Tuy nhiên, người dùng cần thông báo cho bác sĩ tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc Genshu.
6. Thận trọng dùng thuốc Genshu
Dưới đây là một số lưu ý khi dùng thuốc Genshu điều trị:Người có cơ địa dị ứng nên dùng liều Genshu thăm dò.Không dùng chung thuốc Genshu với Lê lô và Ngũ linh chi do có báo cáo về tương tác thuốc.Trước khi sử dụng thuốc Genshu cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin hướng dẫn của chuyên viên y tế.Chưa có báo cáo thuốc Genshu ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.Thời kỳ mang thai: Không được sử dụng thuốc Genshu cho phụ nữ đang mang thai.Chưa có báo cáo về độ an toàn hiệu quả khi dùng thuốc Genshu cho phụ nữ đang nuôi con bú.Trên đây là những thông tin tổng quát về dòng thuốc Genshu. Thuốc Genshu được sử dụng hỗ trợ điều trị rối loạn cương, giảm ham muốn tình dục, chứng thận dương suy,... hiệu quả.
|
vinmec
| 679
|
Công dụng thuốc Octavic
Thuốc Octavic 5ml có chứa thành phần chính là Ofloxacin. Thuốc có tác dụng điều trị bệnh viêm kết mạc, loét giác mạc do các chủng vi khuẩn nhạy cảm gây ra. Việc tìm hiểu đầy đủ thông tin về thành phần, công dụng giúp người bệnh sử dụng thuốc hiệu quả.
1. Thuốc Octavic có tác dụng gì?
Thuốc Octavic có tác dụng gì? Thuốc Octavic 5ml là loại thuốc nhỏ mắt có chứa thành phần chính là Ofloxacin. Ngoài thành phần chính, trong thuốc còn chứa các loại tá dược khác.Thuốc được đóng theo hộp 1 lọ 5ml. Người bệnh cần tìm hiểu kỹ thông tin về thành phần, công dụng và cách sử dụng để gia tăng hiệu quả điều trị và tránh được các tác dụng phụ không mong muốn.Hoạt chất Ofloxacin trong công thức thuốc Octavic có tác dụng như sau:Đây là kháng sinh có tác dụng chống nhiễm khuẩn, đồng thời có khả năng diệt khuẩn nhờ vào cơ chế làm ức chế Topoisomerase.Kháng sinh có phổ kháng khuẩn rộng nên có tác dụng trên các loại vi khuẩn gram âm, vi khuẩn gram dương và các loại vi khuẩn kỵ khí.Nồng độ thuốc hấp thu toàn thân khi nhỏ thuốc tương đối thấp so với đường uống hoặc tiêm.
2. Chỉ định và chống chỉ định thuốc Octavic
Chỉ định và chống chỉ định thuốc Octavic như sau:2.1.Chỉ định. Thuốc Octavic 5ml có chứa thành phần chính là Ofloxacin nên được bác sĩ chỉ định điều trị các bệnh viêm kết mạc, loét giác mạc do các loại vi khuẩn nhạy cảm với hoạt chất Ofloxacin gây ra.2.2. Chống chỉ định. Thuốc Octavic 5ml chống chỉ định trong các trường hợp sau đây:Không chỉ định dùng cho bệnh nhân bị quá mẫn với hoạt chất Ofloxacin, kháng sinh nhóm Quinolon hay một hoặc nhiều thành phần khác của thuốc.
3. Liều dùng và cách dùng thuốc Octavic
3.1. Cách dùng. Thuốc Octavic được bào chế dưới dạng thuốc nhỏ mắt nên đường dùng của thuốc được thiết kế dưới dạng nhỏ giọt. Người bệnh có thể tham khảo cách sử dụng thuốc Octavic như sau:Nhỏ thuốc Octavic vào mắt bị nhiễm khuẩn. Tuyệt đối không được tiêm, uống. Cần chú ý để không chạm đầu nhỏ giọt của lọ thuốc Octavic vào mắt hoặc các vùng da xung quanh hay các bề mặt khác để tránh tình trạng nhiễm khuẩn dung dịch có trong thuốc.Đậy kỹ nắp lọ thuốc sau khi sử dụng.3.2. Liều dùng. Liều dùng thuốc tham khảo như sau:Nhỏ 1 giọt/lần, chia ngày 3 lần. Người bệnh có thể điều chỉnh liều lượng tùy thuộc tình trạng bệnh, cũng như khả năng đáp ứng, hấp thu thuốc.Dự phòng nhiễm trùng hậu phẫu:Trước phẫu thuật 2 ngày: Liều lượng nhỏ 1 giọt/lần, chia ngày 5 lần.Nhỏ 1 giọt thuốc Octavic ngay sau khi thực hiện phẫu thuật và mỗi lần thay băng.Cần lưu ý: Liều lượng thuốc Octavic trên chỉ mang tính chất tham khảo. Người bệnh cần đến các trung tâm y tế để thăm khám và nhờ sự tư vấn của bác sĩ, giúp nâng cao hiệu quả điều trị và tránh được các tác dụng phụ không mong muốn.
4. Cách xử trí khi bị quên liều và quá liều thuốc Octavic
Quên liều: nếu người bệnh quên một liều thuốc Octavic thì cần nhỏ lại ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian nhỏ đã gần đến liều kế tiếp thì bạn hãy bỏ qua liều quên đó và nhỏ liều thuốc mới như bình thường. Không nhỏ thuốc Octavic gấp đôi liều so với chỉ định, bởi vì có thể gây ra tình trạng quá liều.Quá liều: Việc sử dụng quá liều thuốc Octavic có thể gây ra tình trạng kích ứng và khó chịu ở mắt, tuy nhiên hầu hết các triệu chứng này thường không quá nghiêm trọng. Trong trường hợp sử dụng quá liều thì bạn nên rửa sạch lại bằng nước ấm.
5. Tác dụng không mong muốn khi sử dụng thuốc Octavic
Trong quá trình sử dụng thuốc Octavic, người bệnh có thể gặp một số tác dụng phụ sau đây:Bỏng rát,, cảm giác nóng ở mắt, khó chịu.Viêm kết mạc, viêm giác mạc, ngứa mắt, đỏ, sưng phù mắt, khô mắt, đau mắt, sợ ánh sáng, dị cảm, chảy nước mắt.Ngoài ra, còn có một số tác dụng phụ hiếm gặp khác là chóng mặt, buồn nôn.
6. Tương tác thuốc
Hiện nay, vẫn chưa có báo cáo về các tương tác thuốc khi sử dụng Ofloxacin nhỏ mắt kết hợp với các loại thuốc khác. Tuy nhiên, nếu kháng sinh nhóm Quinolon hấp thụ toàn thân trên cơ thể con người thì có thể gây ra một số tương tác sau:Tương tác thuốc có thể làm tăng nồng độ Theophylin trong huyết tương.Làm tăng tạm thời nồng độ creatinin huyết ở người bệnh dùng đồng thời Cyclosporine.Tương tác thuốc làm ngăn cản sự chuyển hóa Caffeine.Tương tác gây tăng tác dụng của thuốc chống đông Warfarin, dẫn xuất của chúng.Để tránh tương tác thuốc có thể xảy ra thì người bệnh cần báo với bác sĩ về các loại thuốc đang sử dụng, cũng như tiền sử bệnh lý để được bác sĩ cân nhắc và kê đơn thuốc, đồng thời đưa ra những chỉ định phù hợp.
7. Lưu ý khi sử dụng thuốc Octavic
Trong quá trình sử dụng thuốc Octavic, người bệnh cần lưu ý đến một số vấn đề sau đây:Sử dụng thuốc Octavic trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú: Hiện nay, chưa có nghiên cứu đầy đủ nào về việc sử dụng thuốc Octavic ở bà bầu và phụ nữ đang cho con bú nên chưa đảm bảo được sự độ an toàn. Vì vậy, không dùng thuốc Octavic cho các đối tượng này.Những người lái xe và vận hành máy móc: Thuốc Octavic không ảnh hưởng hoặc ảnh hưởng đến hệ thần kinh nên có thể sử dụng thuốc Octavic cho người lái xe hay thực hiện công việc cần có sự tập trung cao độ.Ngoài những lưu ý dành cho đối tượng đặc biệt thì trong quá trình sử dụng thuốc, người bệnh cũng cần lưu ý:Không nên dùng thuốc Octavic kéo dài do có khả năng gây ra tình trạng kháng thuốc.Các phản ứng quá mẫn nghiêm trọng có thể gây ra tình trạng tử vong đã được báo cáo khi dùng kháng sinh nhóm Quinolon ở đường toàn thân. Vì vậy, trong quá trình sử dụng, hãy chú ý và ngưng dùng thuốc Octavic nếu thấy xuất hiện bất kỳ dấu hiệu mẫn cảm nào.Những ảnh hưởng đến sụn khớp ở người bệnh có thể xảy ra khi điều trị bằng các quinolon đường toàn thân.Bảo quản thuốc Octavic nơi khô ráo thoáng mát, tránh ánh sáng trực tiếp. Để xa tầm tay của trẻ em và vật nuôi. Thuốc Octavic 5ml có chứa thành phần chính là Ofloxacin. Thuốc có tác dụng điều trị bệnh viêm kết mạc, loét giác mạc do các chủng vi khuẩn nhạy cảm gây ra. Để nâng cao hiệu quả điều trị, người bệnh cần dùng thuốc theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ chuyên môn.
|
vinmec
| 1,209
|
6 thời điểm dễ bị bệnh tim
Tim mạch là căn bệnh nan y do chức năng tim và mạch bị suy giảm, không cấp đủ ôxy đến cho các bộ phận trong cơ thể, nghiêm trọng có thể dẫn đến tử vong.
6 thời điểm dưới đây được xem là dễ phát sinh bệnh nhất.
1. Khi bị cảm cúm
Kiệt sức, sốt, đau nhức đôi khi chưa thể xem là tồi tệ, nhưng mắc bệnh cảm cúm có thể làm tăng cơn đau tim gấp
4 lần sau 1- 3 ngày mắc bệnh.
Lý do, virus cúm kích hoạt phản ứng viêm gây tổn thương mạch máu. Bị mất nước làm cho máu đậm đặc, dễ phát sinh cục máu đông. Chưa hết, sốt có thể làm tăng nhịp tim, buộc tim phải làm việc gắng sức.
Vì vậy, khi bị cảm cúm kèm theo sốt, nhất là nhóm người có tiền sử mắc bệnh tim mạch như cao huyết áp, cholesterol cao, tiểu đường... thì nên tư vấn bác sĩ để phòng tránh kịp thời.
2. Khi diễn ra sự kiện thể thao lớn
Tin hay không tùy mọi người, nhưng khi diễn ra những sự kiện thể thao trọng đại, như World Cup hay các kỳ thi đấu tương tự, các fan hâm mộ quá kích nếu thất vọng dễ bị bệnh tim, cảm xúc vượt xa tầm kiểm soát nên có thể dẫn đến đột tử.
Để giảm thiểu cơn đau tim, chuyên môn khuyến cáo các fan hâm mộ nên tư vấn bác sĩ để dùng aspirin hàng ngày, đồng thời bản thân tự kiểm soát cảm xúc và duy trì cảm xúc ở ngưỡng có lợi.
3. Ngày thứ Hai đầu tuần
Theo nghiên cứu, sau những ngày nghỉ cuối tuần, thứ Hai đi làm trở lại con người dễ rơi vào trạng thái buồn chán, trong khi đó áp lực công việc lại cao nên dễ bị nhồi máu cơ tim.
Căng thẳng trong tuần làm việc mới chính là thủ phạm làm tăng adrenaline và cortisol, tăng huyết áp và gây đông máu. Để giảm thiểu áp lực, mọi người nên thực hành 5-10 phút yoga buổi sáng hoặc ngồi thiền để tĩnh tâm. Đi bộ sau giờ ăn trưa cũng là điều rất tốt để giảm bớt căng thẳng.
4. Làm việc trong môi trường giá lạnh
Làm việc trong môi trường giá lạnh như xúc tuyết, cào tuyết ... được xem là công việc không có lợi và nguy hiểm cho nhóm người mắc bệnh tim. Theo các nghiên cứu được thực hiện gần đây, khoa học phát hiện thấy các cơn đau tim thường diễn ra đối với những người bị bệnh cục máu đông đã được đặt stent tim sau khi lao động xúc tuyết.
Ngoài ra, nguy cơ nhồi máu cơ tim cũng dễ xảy ra đối với nhóm người hay chơi thể thao trong thời tiết giá lạnh. Vì lý do này, những người đã từng mắc bệnh tim nên mặc ấm, nghỉ ngơi khi trời lạnh, tăng cường uống nước, và không tham gia những công việc nặng nhọc trực tiếp dưới trời mưa tuyết lạnh.
5. Khi người thân qua đời
Các nhà khoa học tiến hành phân tích hàng ngàn ca đau tim ở Mỹ và phát hiện thấy: Rủi ro mắc cơn đau tim trong vòng 1 tuần khi người thân qua đời tăng đột biến. Một nghiên cứu khác ở Thụy Điển cũng phát hiện thấy kết quả tương tự.
Theo đó, cơn đau tim vẫn gia tăng trong nhiều năm sau cái chết của người thân. Nếu phải chịu sự mất mát, cô đơn và buồn chán do người thân qua đời thì hãy tìm kiếm sự hỗ trợ của bác sĩ, bạn bè, và gia đình, không nên ngồi một mình ở nhà để gậm nhấm nỗi buồn, tự dày vò bản thân, như vậy sẽ làm cho tình thế trầm trọng hơn.
6. Sau thảm họa thiên tai
Trong ba tuần sau trận động đất 8,9 độ richter và sóng thần cướp đi hàng ngàn sinh mệnh người Nhật hồi năm 2011, tỷ lệ nhồi máu cơ tim tăng gấp
3 lần ở nhóm người sống sót so với tỷ lệ trung bình trong cộng đồng.
Phát hiện trên rất bổ ích, giúp cho người sống có những nhận thức đầy đủ hơn và giúp cho lĩnh vực y tế đưa ra giải pháp phòng tránh, khắc phục kịp thời nhất, hiệu quả nhất.
|
medlatec
| 734
|
Suy tim mất bù: nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị
Do nguyên nhân nào đó khiến lượng máu nuôi đi khắp cơ thể giảm hơn bình thường, khiến tim phải co bóp nhiều hơn để đảm bảo tuần hoàn bình thường trên toàn cơ thể. Hiện tượng này kéo dài khiến chức năng tim suy yếu, được gọi là suy tim. Suy tim mất bù là giai đoạn suy tim nghiêm trọng, khi khả năng phục hồi và bơm máu nuôi cơ thể bị ảnh hưởng nghiêm trọng.
1. Tìm hiểu về chứng suy tim mất bù
Có thể nói, suy tim mất bù là tình trạng bệnh tim mạch mức độ nặng và nguy hiểm nhất, việc điều trị cũng rất khó khăn. Tìm hiểu rõ về tình trạng bệnh này giúp chúng ta kiểm soát sức khỏe tim mạch tốt hơn, phòng ngừa suy tim mất bù.
1.1. Bệnh suy tim mất bù là gì?
Đây là hội chứng lâm sàng chỉ tình trạng thay đổi cấu trúc hoặc chức năng tim bất thường, khiến tim không thể đáp ứng nhu cầu bơm máu của cơ thể như bình thường. Triệu chứng suy tim mất bù khá rõ ràng do máu nuôi cơ thể không đủ.
Đây là giai đoạn cuối cùng của bệnh tim mạch hoặc biến chứng tim mạch thứ phát do các nguyên nhân như: mất máu, suy thận, nhiễm virus,…
1.2. Triệu chứng lâm sàng
Suy tim ban đầu có thể phục hồi chức năng nếu chăm sóc và điều trị tốt. Song nếu đã tiến triển sang giai đoạn suy tim mất bù, triệu chứng bệnh dồn dập, nghiêm trọng, khả năng phục hồi rất thấp.
Do máu không được cung cấp tốt tới khắp cơ thể nên triệu chứng toàn thân rất điển hình như: Cơ thể mệt mỏi, đau ngực, khó thở, dễ bị choáng ngất,… Ngoài ra, triệu chứng suy tim khác có thể gặp như:
Lo âu bất thường.
Rối loạn giấc ngủ.
Khó thở, ho nặng hơn vào ban đêm, khi nằm xuống hoặc khi hít thở gắng sức.
Hạ huyết áp.
Chán ăn.
Nhịp tim nhanh.
Đổ mồ hôi bất thường.
Phù chi ấn lõm.
Triệu chứng suy tim mất bù khá đa dạng, song cũng dễ gây nhầm lẫn, nhất là người cao tuổi có sức khỏe yếu, hệ miễn dịch hoạt động không tốt. Triệu chứng này có thể do cả các vấn đề sức khỏe khác, người bệnh chủ quan nên phát hiện bệnh muộn, biến chứng nguy hiểm.
Triệu chứng suy tim mất bù càng rõ ràng và nghiêm trọng thì bệnh càng nguy hiểm, thậm chí đe dọa đến tính mạng nên sớm tới khám bác sĩ, không chủ quan coi thường bệnh.
1.3. Những nguyên nhân chính dẫn đến bệnh
Nguyên nhân phổ biến nhất và cũng nguy hiểm nhất dẫn đến suy tim mất bù là do suy tim mạn tính, tình trạng này rất khó khăn để chữa khỏi. Ngoài ra, các bệnh lý tim mạch khác cũng có thể dẫn tới suy tim mất bù như: bệnh mạch vành, tăng huyết áp, thiếu máu cơ tim, rối loạn nhịp tim, bệnh lý van tim,… Suy tim biến chứng này thường xảy ra khi người bệnh tim không điều trị và kiểm soát bệnh tốt.
Thực tế có nhiều bệnh nhân bị suy tim mất bù cấp tính không phải do suy tim hoặc bệnh lý tim mạch gây ra, nguyên nhân có thể do tình trạng:
Phù phổi cấp.
Tâm phế mạn.
Nhiễm trùng toàn thân.
Rối loạn nhịp tim nặng.
Phẫu thuật tim phổi nhân tạo.
Shock phản vệ.
Nhiễm virus tấn công tim hoặc màng tim.
Để điều trị bệnh hiệu quả cần xác định được chính xác nguyên nhân, ngoài ra phục hồi chức năng tim là mục tiêu quan trọng.
2. Suy tim mất bù có điều trị được không?
Không thể phục hồi hoàn toàn chức năng tim bị ảnh hưởng ở bệnh nhân suy tim mất bù, song điều trị vẫn giúp duy trì, tăng sức co bóp của tim và giảm triệu chứng bệnh. Tùy vào tình trạng và nguyên nhân, bệnh nhân đều cần nhập viện để theo dõi tiến triển cũng như đáp ứng điều trị. Tuân thủ tốt sẽ giúp sức khỏe phục hồi, nâng cao chất lượng cuộc sống và giảm nguy cơ biến chứng khiến bệnh nhân phải tái nhập viện.
Các phương pháp thường áp dụng để điều trị suy tim mất bù bao gồm:
2.1. Sử dụng thuốc
Nhóm thuốc thường dùng để điều trị triệu chứng, tăng cường hoạt động tim cho bệnh nhân suy tim mất bù thường là:
Thuốc trợ tim: Giúp tăng lực co bóp của tim, đảm bảo chức năng bơm và tuần hoàn máu đi nuôi cơ thể.
Thuốc lợi tiểu: Giúp giảm thể tích tuần hoàn, từ đó giảm gánh nặng co bóp và tuần hoàn máu cho tim, ngoài ra cũng khắc phục và phòng ngừa triệu chứng phù phổi, phù chân, phù bụng,…
Thuốc chống loạn nhịp tim: Triệu chứng nhịp tim loạn, đánh trống ngực ở bệnh nhân sẽ được cải thiện với thuốc điều trị này.
Thuốc giãn mạch gồm thuốc ức chế men chuyển, nhóm chẹn kênh canxi, thuốc chẹn thụ thể angiotensin II,…
Thuốc an thần: Giảm căng thẳng lo lắng cho bệnh nhân, yếu tố tâm lý cũng ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động của tim.
Thuốc chống đông: Phòng ngừa nguy cơ hình thành cục máu đông và biến chứng nhồi máu cơ tim, đột quỵ,. .
Bệnh nhân suy tim mất bù có thể phải duy trì sử dụng thuốc kéo dài tùy theo tình trạng triệu chứng có nghiêm trọng và có thể khắc phục hay không.
2.2. Điều trị bằng phẫu thuật
Khi bệnh suy tim mất bù nghiêm trọng, không đáp ứng với điều trị nội khoa và chăm sóc thì bệnh nhân có thể phải phẫu thuật can thiệp. Loại phẫu thuật điều trị còn tùy thuộc vào nguyên nhân gây bệnh:
Phẫu thuật van tim: Nếu bệnh nhân bị dị tật hoặc biến dạng cấu trúc van tim dẫn tới suy tim.
Phẫu thuật bắc cầu động mạch và đặt Stent: Nếu có hiện tượng hẹp lòng mạch vành do cục máu đông hoặc xơ vữa động mạch là nguyên nhân gây suy tim.
Cấy ghép thiết bị hỗ trợ tâm thất: Hỗ trợ tim bơm máu nuôi cơ thể hiệu quả hơn.
Cấy ghép máy khử rung tim: Phát hiện và loại bỏ nhịp tim bất thường hoặc tình trạng ngưng tim nguy hiểm, đồng thời điều chỉnh để nhịp tim trở lại bình thường.
Phẫu thuật ghép tim: Khi suy tim mất bù nghiêm trọng, không điều trị được bằng bất cứ phương pháp nào khác.
2.3. Điều trị bằng thay đổi lối sống
Bệnh nhân có thể kiểm soát triệu chứng, tăng cường sức khỏe cơ thể nói chung và hoạt động của tim nói riêng nếu thực hiện lối sống lành mạnh hơn như:
Bỏ hút thuốc lá.
Ăn uống lành mạnh.
Tập thể dục đều đặn.
Giữ tâm lý thoải mái.
Phòng ngừa bệnh nhiễm khuẩn.
Thăm khám sức khỏe tim mạch định kỳ.
Suy tim mất bù điều trị gặp nhiều khó khăn, hiệu quả không cao, sức khỏe bị ảnh hưởng nghiêm trọng nên phòng ngừa bệnh ở người có nguy cơ cao được quan tâm hàng đầu. Bệnh nhân có bệnh lý tim mạch hoặc nghi ngờ sức khỏe tim mạch có vấn đề cần thăm khám, điều trị tích cực, ngăn ngừa diễn tiến thành suy tim.
|
medlatec
| 1,228
|
Khám phá những lợi ích của lấy cao răng định kỳ
Theo các chuyên gia nha khoa khuyến khích, tốt hơn hết, bạn nên lấy cao răng khoảng 6 tháng/lần. Vậy cụ thể lợi ích của lấy cao răng là gì, cùng tìm hiểu bài viết để được giải đáp bạn nhé!
1. Giới thiệu sơ lược về biện pháp 15
Cao răng (hay còn gọi vôi răng) là những mảng bám thức ăn và vi khuẩn bị đông cứng lại trên răng bởi sự tác động của hợp chất muối calcium phosphate ở trong nước bọt.
Trong một số trường hợp khác, cao răng còn là sự lắng đọng của các huyết thanh gây nên. Ban đầu, mảng bám cao răng thường khá mềm và có màu trong suốt, tuy nhiên, sau 1 tuần nếu như không được loại bỏ, cao răng sẽ bị đổi màu và trở nên vô cùng cứng, dính chặt vào răng và nướu.
Thông thường, cao răng thường có màu vàng hoặc là màu đen, cứng, bề mặt tương đối khô ráp và có thể nhìn thấy bằng mắt thường, gây mất thẩm mỹ cũng như ảnh hưởng tới sức khỏe răng miệng. Đây cũng là lý do mà các bác sĩ khuyên bạn nên lấy cao răng định kỳ.
Lấy cao răng là quá trình mà các bác sĩ sẽ sử dụng các dụng cụ nha khoa chuyên dụng để làm tác mảng bám ra khỏi nướu và thân răng. Đây được xem là kỹ thuật tương đối đơn giản nhưng vẫn đòi hỏi bạn cần có sự tỉ mỉ, khéo léo và chính xác của bác sĩ thực hiện.
Lấy cao răng là biện pháp quen thuộc với rất nhiều khách hàng
2. Những lợi ích của việc lấy cao răng định kỳ
Lấy cao răng là thủ thuật nha khoa tương đối đơn giản nhằm loại bỏ tất cả các mảng bám thức ăn cũng như vi khuẩn ra khỏi khoang miệng. Bằng việc sử dụng các dụng cụ chuyên dụng, bác sĩ sẽ tác động trực tiếp vào cao răng, sau đó bóc tách và làm chúng rơi ra khỏi răng, nướu.
Do đó, lấy cao răng rất tốt cho sức khỏe răng miệng cũng như là sức khỏe cơ thể, dưới đây là một số lợi ích mà lấy cao răng mang lại, bao gồm:
– Giảm nguy cơ mắc các bệnh lý răng miệng
Viêm lợi, sâu răng, tụt lợi, viêm nha chu… có thể nói là những bệnh lý răng miệng điển hình do nguyên nhân chủ yếu là cao răng gây ra. Do đó, nếu như bạn lấy cao răng định kỳ sẽ giúp ngăn chặn vi khuẩn phát triển và gây bệnh
– Giảm mùi hôi miệng
Vi khuẩn cư trú ở cao răng khi kết hợp với cặn bã thức ăn sẽ sản sinh ra các sản phẩm phụ. Chính điều này gây ra tình trạng hơi thở có mùi hôi tanh hoặc là mùi khó chịu. Do đó, việc lấy cao răng sẽ giúp bạn khắc phục hiệu quả tình trạng này cũng như khiến cho hơi thở có mùi thơm mát
– Ngăn ngừa bệnh sâu răng
Trong quá trình vệ sinh răng, mảng bám răng sẽ được loại bỏ. Nếu như mảng bám tích tụ quá lâu, nó có thể cứng lại, từ đó hình thành cao răng và sẽ gây sâu răng. Vi khuẩn ở trong mảng bám tạo ra axit ăn mòn men răng, cuối cùng có thể dẫn đến sâu răng nếu như không được loại bỏ.
Thông thường, bệnh nướu răng là do sự tích tụ của các loại mảng bám tạo điều kiện thuận lợi cho vi khuẩn lây nhiễm sang nướu hoặc là dưới đường viền nướu. Trong quá trình vệ sinh răng, nha sĩ sẽ loại bỏ các mảng bám để giảm nguy cơ bệnh nhân bị nhiễm trùng hoặc là các bệnh về nướu răng.
– Cải thiện sức khỏe
Những bệnh lý như nhiễm trùng nướu hay sâu răng nếu không được điều trị có thể dẫn tới mất răng, ngoài ra bệnh nướu răng cũng có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh tim, bệnh phổi mãn tính như hen suyễn. Đặc biệt, ở trong giai đoạn thai kỳ, nếu như không điều trị có thể dẫn tới chuyển dạ sớm.
Nếu như bạn có quá nhiều cao răng thì nguy cơ cao bạn cũng sẽ mắc phải bệnh nướu răng, do đó lúc này nha sĩ có thể đề nghị bạn làm sạch sâu bao gồm lấy cao răng.
Cải thiện sức khỏe răng miệng là một trong những lợi ích của lấy cao răng
3. Ngăn ngừa cao răng hình thành bằng biện pháp nào?
Sau khi đã thực hiện lấy cao răng, dưới đây là một số lưu ý quan trọng dành cho bạn:
– Thăm khám răng miệng định kỳ
Thông thường, mỗi năm bạn nên đến nha khoa thăm khám răng định kỳ khoảng từ 2 đến 3 lần, điều này sẽ giúp bác sĩ có thể theo dõi tình trạng răng miệng của bạn một cách sát sao nhất. Ngoài ra, việc này cũng giúp loại bỏ mảng bám ngay khi chúng vừa hình thành
– Đánh răng thường xuyên
Tốt hơn hết, bạn nên đánh răng từ 2 đến 3 lần/ngày để cặn bã thức ăn cũng như vi khuẩn không có cơ hội tích tụ lại trên răng và nướu
– Dùng chỉ nha khoa và nước súc miệng
Trên thực tế, việc đánh răng bằng bàn chải đánh răng sẽ không loại bỏ được hết những loại thức ăn mắc kẹt trong kẽ răng, do đó, bạn nên sử dụng chỉ nha khoa và nước súc miệng để có thể làm sạch hiệu quả.
Bởi súc miệng bằng nước muối sẽ giúp răng tăng khả năng diệt khuẩn, qua đó ngăn ngừa được sự tích tụ của các mảng bám trên răng.
|
thucuc
| 999
|
Thuốc Caverject công dụng trị rối loạn cương dương
Caverject là thuốc điều rối loạn cương dương và cải thiện chức năng sinh lý cho nam giới. Caverject thuộc nhóm thuốc giãn mạch vì có thể làm tăng lưu lượng máu ở dương vật bằng cách mở rộng các mạch máu. Trước khi sử dụng, người bệnh nên nắm rõ những thông tin về Caverject để dùng thuốc đúng cách và hạn chế các rủi ro có thể phát sinh.
1. Thuốc Caverject là thuốc gì?
Thuốc Caverject thường được dùng để điều trị các vấn đề chức năng sinh lý ở nam giới (rối loạn cương dương, bất lực tình dục). Với thành phần chính là hoạt chất Alprostadil, thuốc làm tăng tuần hoàn máu chảy về dương vật, giúp duy trì độ cương cứng.*Lưu ý:Thuốc Caverject không có tác dụng phòng ngừa các bệnh lây nhiễm qua đường tình dục, người dùng nên chủ động thực hiện các biện pháp bảo vệ khi sinh hoạt tình dục;Không dùng Alprostadil cho những người không bị rối loạn cương dương. Thuốc này không nên được dùng như thuốc hỗ trợ tình dục cho người bình thường. Nếu dùng thuốc không đúng cách có thể gây ra tổn thương vĩnh viễn ở dương vật và làm mất khả năng cương cứng. Chỉ được dùng thuốc Caverject theo chỉ định của bác sĩ.
2. Hướng dẫn cách dùng thuốc Caverject
2.1. Cách dùng thuốc Caverjec. Thuốc Caverject được điều chế dưới dạng thuốc tiêm và tiêm trực tiếp vào thành dương vật. Việc tiêm thuốc Caverject cần được thực hiện bởi người có chuyên môn.Những điều cần lưu ý khi tiêm thuốc Caverject:Làm sạch chỗ chuẩn bị tiêm bằng cồn tiệt trùng;Thay đổi vị trí tiêm với mỗi lần tiêm để tránh những vấn đề về da;Sau khi tiêm, nên dùng bông gạc nén nhẹ vị trí tiêm trong 5 phút để tránh bầm tím.Sau khi tiêm từ 5-20 phút, thuốc Caverject sẽ có tác dụng và giúp kéo dài độ cương cứng trong khoảng 1 giờ. Nhà sản xuất khuyến cáo không nên dùng thuốc này quá 3 lần/tuần. Khoảng cách giữa mỗi lần tiêm tối thiểu 1 ngày (24 giờ).2.2. Liều dùng thuốc Caverjec. Liều dùng Caverject gợi ý cho người lớn khi điều trị rối loạn cương dương:Tiêm từ 1,25 - 2,5mcg thuốc vào thành dương vật;Điều chỉnh liều lượng thuốc tùy vào phản ứng của cơ thể;Không tiêm thuốc khi dương vật cương cứng;Không tự ý điều chỉnh liều tiêm mà không có chỉ định của bác sĩ chuyên khoa.2.3. Cách bảo quản thuốc CaverjecĐể thuốc Caverject có thể phát huy tối đa công dụng, nên bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng, không để ở nơi có nhiều độ ẩm, nhiệt độ quá 30 độ C. Tránh để thuốc Caverject tiếp xúc với ánh nắng trực tiếp và tránh xa tầm với của trẻ em và vật nuôi.Trước khi tiêm, người dùng nên quan sát biểu hiện của thuốc. Nếu thuốc Caverject có dấu hiệu đổi màu, có vết côn trùng cắn hay hư hỏng thì không nên sử dụng. Dùng thuốc ở các tình trạng này có thể gây nguy hiểm cho sức khỏe và làm giảm công dụng điều trị của thuốc.
3. Tác dụng phụ của thuốc Caverject
Trong quá trình điều trị rối loạn cương dương bằng thuốc Caverject, người dùng có thể gặp phải một số tác dụng phụ như:Tác dụng phụ thông thường:Đau mức độ nhẹ/vừa;Chảy máu và đau tại vị trí tiêm (thời gian ngắn hạn).Thông thường các tác dụng phụ trên sẽ thuyên giảm sau vài giờ và không quá nghiêm trọng. Tuy nhiên, nếu thấy triệu chứng trở nên tệ hơn, bạn nên thông báo với bác sĩ để được xử lý kịp thời.Tác dụng phụ nghiêm trọng:Đỏ và sưng dương vật;Cong dương vật bất thường;Đau dương vật;Cương cứng kéo dài (trên 4 giờ);Sưng hoặc đau tinh hoàn. Các triệu chứng này có thể diễn tiến nghiêm trọng và đe dọa đến chức năng sinh lý và sức khỏe ở nam giới.Phản ứng dị ứng:Phát ban;Ngứa cổ họng;Khó thở;Sưng lưỡi;Chóng mặt nghiêm trọng.Các phản ứng dị ứng có thể phát triển thành sốc phản vệ, do vậy người dùng không nên chủ quan trong trường hợp này.
4. Lưu ý khi dùng thuốc Caverject
4.1. Chống chỉ định thuốc Caverjec. Chống chỉ định dùng thuốc Caverject cho các đối tượng sau:Trẻ em;Phụ nữ;Bệnh nhân cấy ghép dương vật;Dương vật dị tật;Người đang có vấn đề về huyết áp, tim mạch;Người dị ứng và mẫn cảm với thành phần trong thuốc (đặc biệt là Alprostadil).Thuốc Caverject có thể thay đổi một số hoạt động trên cơ thể. Do đó, người dùng nên trình bày những vấn đề sức khỏe mình đang gặp phải với bác sĩ để được tư vấn về việc sử dụng thuốc.4.2. Trường hợp thận trọng khi dùng thuốc Caverjec. Cần thận trọng khi dùng thuốc Caverject cho các trường hợp sau:Người có tiền sử dị ứng, quá mẫn với các thành phần của thuốc;Việc tiêm thuốc Caverject có thẻ khiến dương vật bị chảy máu. Nếu mắc bệnh truyền nhiễm qua đường máu, người dùng nên chủ động sử dụng các biện pháp bảo vệ bạn tình và chính mình.4.3. Khi nào nên ngưng dùng thuốc?Thông thường, các bác sĩ sẽ chỉ định thời gian dùng thuốc điều trị cương dương. Hết thời gian này, bạn sẽ phải ngưng dùng thuốc. Tuy nhiên trong một số trường hợp cụ thể, bạn phải chủ động ngưng thuốc để đảm bảo an toàn. Ví dụ như:Kim tiêm bị gãy và không rút ra khỏi dương vật;Dương vật cương cứng kéo dài (trên 4 giờ);Thay đổi huyết áp;Rối loạn nhịp tim.
5. Tương tác của thuốc Caverject
Tương tác thuốc là tình trạng hoạt chất Alprostadil trong thuốc Caverject phản ứng với những thành phần có trong các loại thuốc khác. Tương tác khiến hoạt động của thuốc thay đổi, làm giảm tác dụng hoặc phát sinh những tác dụng không mong muốn.Các loại thuốc có thể tương tác với thuốc Caverject, bao gồm:Thuốc chống đông máu: Heparin, Warfarin, ,...Thuốc ức chế phosphodiesterase-5: Sildenafil, Vardenafil, Tadalafil,...Nếu đang sử dụng một trong những loại thuốc trên, bạn nên thông báo với bác sĩ. Tùy thuộc vào từng trường hợp, bác sĩ chuyên môn có thể yêu cầu:Ngưng dùng 1 trong hai loại thuốc;Thay thế bằng loại thuốc khác;Điều chỉnh lại liều lượng và tần suất sử dụng;Caverject vẫn có khả năng tương tác với những loại thuốc không được đề cập trong bài viết. Do đó bạn cần chủ động phòng ngừa tương tác bằng cách thông báo với bác sĩ tất cả loại thuốc đang sử dụng (bao gồm thuốc uống, thuốc điều trị tại chỗ, thuốc tiêm, vitamin, thảo dược...). Nếu xuất hiện tương tác, bác sĩ sẽ tư vấn điều chỉnh cách dùng để hạn chế tình trạng này.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Caverject, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Lưu ý, Caverject là thuốc kê đơn, người bệnh cần sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ, tuyệt đối không được tự ý điều trị tại nhà.com
|
vinmec
| 1,211
|
Công dụng thuốc Glihexal
Thuốc Glihexal có chứa hoạt chất Glibenclamide được sử dụng cho các đối tượng mắc bệnh đái tháo đường. Vậy cần sử dụng thuốc như thế nào cho đúng cách?
1. Thuốc Glihexal có tác dụng gì?
Thuốc Glihexal chứa thành phần chính là hoạt chất Glibenclamide. Đây là thuốc thuộc nhóm sulfonylure có tác dụng điều trị đái tháo đường nhờ khả năng làm giảm nồng độ glucose trong máu, do làm tăng tính nhạy cảm của tế bào beta tuyến tụy với glucose nên làm tăng giải phóng insulin. Chức năng tiết của tế bào beta quyết định tác dụng của thuốc phụ thuộc. Ngoài ra, Glibenclamid còn làm tăng mức insulin nhờ làm giảm độ thanh thải của insulin qua gan.Cơ chế tác dụng của glibenclamid là làm tăng giải phóng insulin tuyến tuỵ khi mới dùng cho người mắc bệnh tiểu đường không phụ thuộc insulin. Thời gian đầu khi sử dụng thì các sulfonylure làm tăng đáp ứng insullin, sau một thời gian thì nồng độ insulin trong máu được điều chỉnh về mức ổn định nhưng nồng độ glucose trong huyết tương vẫn giữ mức thấp.
2. Chỉ định của thuốc Glihexal
Thuốc Glihexal được chỉ định để điều trị đái tháo đường không phụ thuộc insulin (đái tháo đường type 2) trong trường hợp bệnh nhân không kiểm soát được lượng đường huyết bằng chế độ ăn uống hoặc thể thao đơn thuần.
3. Cách sử dụng thuốc Glihexal
Việc chỉ định và điều chỉnh liều lượng của thuốc Glihexal phụ thuộc vào kết quả xét nghiệm đường huyết của bệnh nhân. Các chuyên gia khuyến cáo nên bắt đầu từ liều thấp với nửa viên Glibenclamide 1,75mg, sau đó tăng dần liều cho đến khi đạt được hiệu quả kiểm soát đường huyết tối ưu sau vài ngày điều trị.Liều dùng dao động từ nửa viên Glihexal 1,75mg cho đến 3 viên 3,5mg, chia ra làm 2 lần vào đầu bữa ăn. Khi sử dụng liều 3 viên hằng ngày thì liều dùng sẽ được phân bố theo tỉ lệ 2 phần vào buổi sáng sớm và 1 phần vào buổi chiều trước bữa ăn.Bệnh nhân cần tuân thủ nghiêm ngặt chế độ ăn uống trong thời gian dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ.
4. Chống chỉ định sử dụng thuốc Glihexal
Thuốc Glihexal chống chỉ định sử dụng trong một số trường hợp như:Bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc Glihexal.Bệnh nhân mắc bệnh đái tháo đường type 1 (phụ thuộc insulin).Bệnh nhân tăng đường huyết đang trong trạng thái hôn mê hay tiền hôn mê đái tháo đường.Người đã thực hiện phẫu thuật cắt bỏ tụy.Bệnh nhân mắc phải biến chứng toan hóa máu nặng do đái tháo đường.Người bị suy gan, suy thận nặng.
5. Tác dụng phụ của thuốc Glihexal
Thuốc Glihexal với hoạt chất glibenclamide ở dạng vi hạt thường được dung nạp tốt. Do đó, các tác dụng phụ như rối loạn tiêu hóa hoặc các phản ứng dị ứng đặc biệt ở da rất hiếm xảy ra và cũng rất hiếm trường hợp ảnh hưởng đến máu.Tóm lại, thuốc Glihexal có chứa hoạt chất Glibenclamide được sử dụng cho các đối tượng mắc bệnh đái tháo đường. Để đảm bảo hiệu quả điều trị và tránh được tác dụng phụ không mong muốn, người bệnh cần tuân theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ chuyên môn.
|
vinmec
| 576
|
Sốt xuất huyết tắm lá gì? Sốt xuất huyết có xông được không?
Sốt xuất huyết là bệnh truyền nhiễm nguy hiểm do virus Dengue gây ra. Giai đoạn hiện nay là thời điểm sốt xuất huyết đang bùng phát mạnh mẽ, do đó nhu cầu chăm sóc bệnh tại nhà là rất cao. Vậy bệnh nhân sốt xuất huyết có xông được không?
1. Triệu chứng sốt xuất huyết?
Sốt xuất huyết là bệnh truyền nhiễm do tác nhân virus, do đó triệu chứng đầu tiên của hầu hết người bệnh là sốt. Sốt trong sốt xuất huyết thường là sốt cao 39 đến 40 độ C, đặc điểm thường sốt thành cơn và có thể kèm theo cơn rét run.Một số bệnh nhân sốt xuất huyết phát ban ngứa nhưng đặc trưng vẫn là triệu chứng xuất huyết dưới da, có thể xảy ra sớm vào ngày thứ 2 hoặc thứ 3 và kéo dài khoảng 3 ngày ở thể bệnh nhẹ. Các trường hợp sốt xuất huyết nặng, bệnh nhân có nguy cơ xuất huyết kéo dài, đôi khi trên 2 tuần kèm theo đó mức độ thay đổi từ nhẹ (chỉ xuất huyết dưới da) cho đến nặng (xuất huyết cùng lúc ở nhiều vị trí hoặc xuất huyết tạng).
2. Sốt xuất huyết có nên điều trị tại nhà?
Do đặc trưng của sốt xuất huyết là tình trạng sốt kèm theo xuất huyết nên bệnh nhân lưu ý không tự ý điều trị tại nhà khi chưa được thăm khám hướng dẫn, đặc biệt tránh 2 loại thuốc hạ sốt hay gặp là Aspirin và Ibuprofen vì chúng có khả năng gây xuất huyết nghiêm trọng hơn.Bên cạnh đó, do đang trong giai đoạn dịch bùng phát mạnh nên người dân không nên chủ quan, đặc biệt là những người đã từng mắc bệnh sốt xuất huyết trước đây. Nguyên nhân là do virus Dengue gây sốt xuất huyết có đến 4 tuýp huyết thanh nên về lý thuyết một người có thể bị sốt xuất huyết Dengue đến 4 lần.Khi nhiễm 1 trong 4 tuýp virus Dengue thì cơ thể chỉ tạo miễn dịch suốt đời đối với tuýp đó, nhưng lại không có miễn dịch chéo với những tuýp còn lại. Một vấn đề đặc biệt lưu ý là bệnh nhân đã từng nhiễm 1 tuýp Dengue nếu lại nhiễm thêm tuýp khác có nguy cơ diễn biến nặng hơn rất nhiều.Các bác sĩ cũng lưu ý, với diễn tiến thông thường của sốt xuất huyết Dengue thì từ ngày thứ 4 đến ngày 6 bệnh nhân sẽ hạ sốt. Do đó dẫn đến tâm lý chủ quan rằng bệnh đã khỏi nhưng thực chất đây lại là giai đoạn nguy hiểm do các biến chứng như sốc, giảm tiểu cầu nặng gây xuất huyết nghiêm trọng hoặc suy đa phủ tạng, và dẫn đến tử vong.
3. Sốt xuất huyết có xông được không?
Cạo gió, xông hơi là 2 phương pháp truyền thống thường được người dân sử dụng phổ biến khi bị cảm cúm (cũng do nguyên nhân virus). Phương pháp này có thể có hiệu quả với bệnh cảm cúm thông thường nhưng với sốt xuất huyết Dengue thì nên thận trọng.Bệnh nhân sốt xuất huyết có tình trạng giảm tiểu cầu kèm suy yếu thành mạch nên khi cạo gió sẽ kích thích xuất huyết dưới da và đôi khi ở mức độ rất nghiêm trọng.Đối với biện pháp xông hơi, các chuyên gia khuyến cáo người bệnh sốt xuất huyết cũng không nên áp dụng. Nguyên nhân là do xông hơi không có tác dụng điều trị sốt xuất huyết mà còn kích thích giãn mạch máu và tăng nguy cơ chảy máu mũi.
4. Bệnh nhân sốt xuất huyết có được tắm không?
Nhiều người thắc mắc bệnh sốt xuất huyết có tắm được không hay sốt xuất huyết tắm lá gì? Khi bị sốt xuất huyết, bệnh nhân không nên tắm cả nước nóng lẫn nước lạnh, vì nhiệt độ cao hay thấp đều ảnh hưởng đến tình trạng co giãn mạch máu dưới da, từ đó ảnh hưởng không tốt đến bệnh nhân sốt xuất huyết. Vì vậy, bệnh nhân chỉ nên lau người bằng nước ấm để vệ sinh cơ thể.Bên cạnh đó, bệnh nhân sốt xuất huyết có thành mạch yếu và dễ bị xuất huyết nên cần hạn chế những yếu tố làm kích thích giãn mạch mạnh như bia rượu.Bệnh nhân sốt xuất huyết cần lưu ý những vấn đề sau:Hạn chế thực phẩm nhiều dầu mỡ, vì chúng có thể gây đầy bụng, khó tiêu;Tránh thực phẩm có màu đỏ, nâu, đen trong suốt giai đoạn theo dõi bệnh để tránh nhầm lẫn với dấu hiệu của xuất huyết tiêu hóa (bao gồm nôn ói ra máu đỏ hoặc đen, tiêu phân đen);Hạn chế đồ cay nóng, vì có thể khiến tình trạng bệnh sốt xuất huyết nặng hơn. Những thực phẩm cay nóng như gừng, ớt, mù tạt... kích thích cơ thể sản sinh nhiệt, từ đó ảnh hưởng đến khả năng hồi phục của bệnh nhân bị sốt;Tránh xa các thức ăn hay đồ uống nhiều đường, hạn chế lượng caffeine và ngừng hút thuốc trong thời gian bị sốt xuất huyết.Vậy là thắc mắc: “Sốt xuất huyết có xông được không?” đã có câu trả lời. Hi vọng những thông tin trên có thể giúp độc giả hiểu hơn về căn bệnh này để có phương pháp điều trị và chăm sóc bệnh nhân hiệu quả.
|
vinmec
| 922
|
Cấu tạo của tiểu não như thế nào? Làm sao để bảo vệ tiểu não?
Tiểu não là một phần của bộ não và rất quan trọng đối với các hoạt động chuyển động của cơ thể chẳng hạn như khả năng đi lại, lái xe hay ném bóng,... Khi tiểu não bị ảnh hưởng hoặc gặp phải những vấn đề bất thường, người bệnh sẽ di chuyển khó khăn và khả năng phối hợp của cơ thể cũng giảm sút. Vậy cấu tạo của tiểu não như thế nào và phải làm sao để bảo vệ tiểu não?
1. Cấu tạo của tiểu não
Tiểu não nằm ở sau hộp sọ, sau thân não, phía dưới thùy thái dương và chẩm. Đây là phần cấu trúc lớn nhất của não sau. Khi quan sát bộ não, có thể thấy tiểu não giống như một cấu trúc nhỏ và tách riêng với não, nằm ở phía dưới bán cầu não.
Tuy chỉ chiếm rất ít (khoảng 10%) tổng khối lượng của não nhưng tiểu não chính là cơ quan rất quan trọng vì có chứa hơn một nửa trong tổng số lượng tế bào thần kinh của não bộ.
Cấu tạo của tiểu não gồm có 3 phần là nguyên tiểu não, tiểu não cổ và tiểu não mới. Trong đó:
- Nguyên tiểu não: Là bộ phận có quan hệ rất mật thiết đến tiền đình, hành não. Nhờ có bộ phận này mà có thể đảm bảo các cơ hoạt động và giữ thăng bằng cơ thể một cách dễ dàng.
- Tiểu não cổ: Đây là bộ phận của tiểu não có thể tiếp nhận thông tin từ tủy sống để giúp chúng ta phát triển cảm giác- rất cần thiết trong việc điều hòa cơ thể và giữ thăng bằng cơ thể.
- Tiểu não mới là bộ phận phát triển cuối cùng trong bộ não và chỉ xuất hiện trong bộ não con người.
2. Tiểu não có chức năng gì?
Tiểu não có vai trò quan trọng trong các hoạt động sau của cơ thể:
- Điều hòa các chuyển động chủ động
Có thể nói rằng, chuyển động là một quy trình rất phức tạp và chỉ một nhóm cơ thì không thể thực hiện được. Để có thể chuyển động, nhiều nhóm cơ trong cơ thể cần có sự phối hợp nhịp nhàng.
Tuy rằng, tiểu não không phải là nguồn gốc hay là cơ quan duy nhất điều khiển mọi chuyển động trong cơ thể. Tuy nhiên, tiểu não lại có vai trò quan trọng trong việc tổ chức hoạt động của các nhóm cơ, phát tín hiệu để các nhóm cơ cùng tham gia vào chuyển động và có sự phối hợp nhuần nhuyễn, ăn ý với nhau.
Từ đó khiến cho bạn có thể chủ động chuyển động và chuyển động
một cách dễ dàng.
- Cân bằng và tư thế
Đây cũng là yếu tố rất quan trọng. Tiểu não giúp chúng ta có thể cân bằng và thực hiện các tư thế khác nhau. Chẳng hạn, khi bạn uống bia rượu, những thành phần có trong bia rượu sẽ nhanh chóng tác động đến não và tiểu não. Điều này sẽ dẫn tới sự gián đoạn trong hoạt động của tiểu não và ảnh hưởng đến khả năng phối hợp và vận động của cơ thể. Đó cũng chính là lý do vì sao người bị say rượu không thể đi trên một đường thẳng, không thể giữ nguyên một tư thế cân bằng.
- Học tập vận động
Có nhiều kỹ năng vận động mà bạn không thể có được một cách tự nhiên mà bạn cần phải học tập để cải thiện kỹ năng này. Tiểu não sẽ là bộ phận giúp bạn học tập và cải thiện một số kỹ năng vận động.
Chẳng hạn, bạn không thể tự nhiên biết đi xe đạp, tự nhiên biết đánh bóng chày,… Đầu tiên, bạn cần làm quen, tập luyện thử, đôi khi phải ngã vài lần,… Chăm chỉ tập luyện, bạn sẽ có thể thực hiện đi xe đạp dễ dàng và tự tin hơn với thử thách chơi bóng chày. Có thể hiểu đơn giản là tiểu não đóng vai trò quan trọng giúp chúng ta có thể học tập và thực hiện thêm nhiều kỹ năng vận động mới một cách dễ dàng, liền mạch.
3. Tổn thương vùng tiểu não có thể gây ra những biểu hiện gì?
Tiểu não có thể gặp vấn đề vì nhiều lý do, chẳng hạn như xuất hiện nhiều khối u trong tiểu não, bị vi khuẩn xâm nhập hoặc do bệnh nhân gặp phải một số sang chấn tâm lý. Khi bị tổn thương tiểu não, bệnh nhân có thể gặp phải một số triệu chứng như sau:
- Khả năng kiểm soát và phối hợp cơ bắp kém rõ rệt, rất khó giữ thăng bằng.
- Phán đoán sai thông tin.
- Đi lại, di chuyển và thực hiện các tư thế rất khó khăn. Run rẩy chân tay.
- Nói chậm hoặc rất khó nói, nói lắp và nói nhỏ.
- Nhãn cầu bị giật.
- Đau đầu, chảy máu não, thậm chí là đột quỵ
- Nhiễm trùng.
4. Bảo vệ tiểu não bằng cách nào?
Bảo vệ sức khỏe tổng thể của não bộ chính là cách tốt nhất giúp chúng ta phòng tránh những tổn thương vùng tiểu não. Dưới đây là một số phương pháp bảo vệ tiểu não mà bạn có thể áp dụng:
- Loại bỏ thói quen hút thuốc lá: Những chất độc hại trong khói thuốc không chỉ gây hại cho phổi mà còn gây ra những tác hại đến nhiều cơ quan khác, trong đó bao gồm não bộ. Người hút thuốc lá có nguy cơ tăng huyết áp, xơ vữa mạch máu và tình trạng đột quỵ, vô cùng nguy hiểm. Do đó, hãy bảo vệ não bộ, bao gồm tiểu não bằng cách loại bỏ thuốc lá.
- Hạn chế sử dụng rượu bia: Uống quá nhiều bia rượu cũng là nguyên nhân dẫn đến tăng huyết áp, gây tổn thương não và tăng nguy cơ đột quỵ.
- Tập thể dục: Thường xuyên vận động thể chất là thói quen mang lại nhiều lợi ích sức khỏe. Đặc biệt, tập thể dục mỗi ngày còn giúp bạn có một trái tim và bộ não khỏe mạnh, phòng ngừa đột quỵ. Bạn nên tập thể dục khoảng 30 phút mỗi ngày và tập trong khoảng 5 buổi/ tuần. Bên cạnh đó, cần lưu ý lựa chọn những bài tập yêu thích và phù hợp với thể trạng của mình. Không nên tập quá sức để gây phản tác dụng.
- Bảo vệ đầu bằng cách đội mũ bảo hiểm khi tham gia giao thông, đội mũ bảo hộ khi lao động, khắc phục một số vị trí có thể gây nguy hiểm trong không gian sống để hạn chế nguy cơ chấn thương vùng đầu. Người già và trẻ nhỏ cần lưu ý khi lên xuống bậc thang để tránh vấp ngã.
Trẻ em rất hiếu động và dễ bị vấp ngã khi vui đùa, do đó, cha mẹ cần quan tâm đến trẻ và thường xuyên hướng dẫn, khuyên nhủ các con để hạn chế xảy ra chấn thương khi vui đùa hay chơi thể thao.
|
medlatec
| 1,209
|
Công dụng thuốc Falofant
Thuộc nhóm thuốc ký sinh trùng, kháng khuẩn, kháng virus và nấm nên Falofant chỉ được dùng khi có chỉ định của bác sĩ chuyên môn. Việc chủ động tìm hiểu những thông tin về thuốc giúp người dùng biết cách sử dụng thuốc để đạt hiệu quả tốt hơn.
1. Thành phần và công dụng thuốc Falofant
Falofant được điều chế dưới dạng bột gói, với thành phần gồm có: Cefaclor 125mg cùng các loại tá dược khác vừa đủ.Thuốc thường được chỉ định trong việc điều trị một vài bệnh lý sau:Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên và hô hấp dưới mức độ nhẹ và vừa do các vi khuẩn nhạy cảm: viêm tai giữa cấp, viêm xoang cấp, viêm họng, viêm amidan tái phát nhiều lần, viêm phế quản cấp có bội nhiễm, viêm phổi, viêm phế quản mạn tính...Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng như: thận – bể thận và viêm bàng quang. Nhiễm khuẩn da và mô mềm do các chủng Staphylococcus aureus nhạy cảm với methicilin và Streptococcus pyogenes nhạy cảm. Ngoài ra, các bác sĩ, dược sĩ còn chỉ định dùng thuốc trong điều trị một vài bệnh lý nhất định.
2. Liều dùng thuốc Falofant
Thuốc Falofant 125 được khuyến cáo dùng cho cả người lớn và trẻ em. Với mỗi đối tượng sẽ có liều dùng khác nhau, tùy thuộc vào độ tuổi, sức khỏe, tình trạng bệnh lý. Liều dùng thuốc có thể tham khảo như sau:Người lớn:Liều dùng cơ bản người bị viêm họng, viêm phế quản, viêm amidan, nhiễm khuẩn da và mô mềm, nhiễm khuẩn đường tiết niệu dưới ngày uống từ 2-3 lần.Đối với các nhiễm khuẩn nặng hơn: 500mg x 3 lần/ngày.Bệnh nhân suy thận:Thuốc có thể dùng cho đối tượng bệnh nhân mắc suy thận. Trường hợp suy thận nặng, cần điều chỉnh liều cho người lớn như sau: Nếu độ thanh thải creatinin 10 – 50ml/phút, dùng 50% liều thường dùng; nếu độ thanh thải creatinin < 10ml/phút, dùng 25% liều thường dùng.Bệnh nhân phải thẩm tách máu:Dùng liều khởi đầu 250mg -1g trước khi thẩm tách máu và duy trì liều điều trị 250 – 500mg cứ 6 – 8 giờ một lần, trong thời gian giữa các lần thẩm tách.Trẻ em:Trẻ em > 1 tháng tuổi: Liều cơ bản là 20 – 40mg/kg/ngày, chia ra uống mỗi 8 giờ.Liều tối đa 1g/ngày. Trẻ em viêm tai giữa: 40mg/kg/ngày chia làm 2 – 3 lần.Trẻ em < 1 tháng tuổi: Liều lượng chưa được xác định.Bên cạnh đó cần lưu ý, trẻ nhỏ là đối tượng hết sức nguy hiểm, vì thế cha mẹ chỉ nên dùng thuốc khi có chỉ định của bác sĩ, dược sĩ chuyên môn. Không tự ý thay liều hay điều chỉnh liều, sẽ hết sức nguy hiểm.
3. Những tác dụng phụ có thể xảy ra khi dùng Falofant
Theo đánh giá, tỷ lệ người bệnh gặp phản ứng phụ sau khi dùng thuốc thường không nhiều, chỉ khoảng 4%. Những đối tượng này thường xuất hiện ở những người dùng thuốc trong thời gian dài, lạm dụng thuốc hoặc người đang dùng thêm những loại thuốc khác.Một vài tác dụng phụ có thể xảy ra như:Tiêu chảy. Buồn nôn. Phát ban da. Ngứa bộ phận dinh dục. Giảm tiểu cầu. Viêm đại tràng...Đây được đánh giá là những tác dụng phụ khá nhẹ và không mấy nguy hiểm tới sức khỏe. Tuy nhiên để đảm bảo an toàn người bệnh vẫn nên trao đổi trực tiếp với bác sĩ, dược sĩ về những phản ứng phụ trên. Qua đó bác sĩ sẽ căn cứ thêm vào tình trạng sức khỏe hiện tại để tư vấn về việc có nên tiếp tục dùng hay đổi sang loại thuốc khác.
4. Những lưu ý khi dùng thuốc Falofant
4.1 Xử lý tình trạng quá liều và quên liều. Quá liều: Quá liều thuốc là tình trạng gây nên nhiều vấn đề nguy hiểm cho sức khỏe. Do đó, khi uống quá liều người bệnh cần liên hệ với bác sĩ, dược sĩ để được hướng dẫn cách xử trí sao cho phù hợp. Đồng thời cần theo dõi sức khỏe trong thời điểm này thường xuyên, nếu cơ thể xuất hiện những phản ứng lạ cần tới ngay trung tâm y tế gần nhất.Quên liều: Nhiều trường hợp người bệnh rất hay quên liều khi sử dụng thuốc. So với quá liều thì quên liều thường không mấy nguy hiểm. Tuy nhiên nếu quên liều thường xuyên chắc chắn sẽ ảnh hưởng và kéo dài thời gian điều trị bệnh. Do đó, hãy cố gắng hạn chế tối đa tình trạng quên liều. Khi phát hiện quên liều chưa quá thời gian 2 tiếng, bệnh nhân vẫn có thể uống liều thuốc đã quên. Trường hợp liều quên quá 2 tiếng người bệnh nên bỏ qua và không cần uống bù liều.4.2 Những đối tượng chống chỉ định dùng thuốc Falofant. Dựa theo bảng thành phần của thuốc, Falofant chống chỉ định cho những đối tượng sau:Phụ nữ đang trong giai đoạn mang thai và cho con bú không nên dùng thuốc. Bởi điều này có thể ảnh hưởng tới thai nhi và em bé. Chỉ dùng trừ khi có chỉ định của bác sĩ chuyên môn.Đối tượng mẫn cảm và dị ứng với thành phần của thuốc không nên dùng Falofant. Trẻ em dưới 1 tháng tuổi nghiêm cấm dùng thuốc. Người mắc bệnh suy gan, suy thận cần hết sức thận trọng khi dùng thuốc.Người nhạy cảm với kháng sinh nhóm cephalosporin không được khuyến cáo dùng thuốc.4.3 Thực phẩm cần tránh khi dùng thuốc FalofantĐể thuốc đạt hiệu quả tốt nhất trong việc điều trị bệnh thì trong thời gian dùng thuốc bệnh nhân nên hạn chế tối đa hoặc không nên dùng rượu bia, thuốc lá, đồ uống có cồn hoặc lên men... bởi những thực phẩm này có thể tác động đến thuốc và làm giảm hiệu quả điều trị bệnh.Trên đây là những thông tin quan trọng về thuốc Falofant người bệnh trước khi dùng cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và thực hiện đúng theo chỉ định bác sĩ chuyên môn nhằm đạt được kết quả tốt nhất. Nếu có thêm bất cứ vấn đề gì người bệnh cần liên hệ với bác sĩ kê đơn nhằm có những chỉ định phù hợp.
|
vinmec
| 1,071
|
Công dụng thuốc Seraxnic
Seraxnic là thuốc kháng viêm được bào chế dưới dạng viên nén bao phim với thành phần chính là Serratiopeptidase. Cùng tìm hiểu công dụng và cách dùng thuốc Seraxnic trong bài viết dưới đây.
1. Thuốc Seraxnic là thuốc gì?
Seraxnic là nhóm thuốc kháng viêm có nguồn gốc enzym với thành phần chính là Serratiopeptidase. Thuốc có tác dụng giảm viêm và phù nề liên quan đến chấn thương, nhiễm trùng.
2. Chỉ định của thuốc Seraxnic
Thuốc Seraxnic công dụng trong một số bệnh lý sau:Triệu chứng viêm và phù nề sau phẫu thuật, chấn thương. Viêm xoang, polyp mũi, viêm họng, viêm tai giữa.Viêm nha chu, áp-xe ổ răng. Dùng sau phẫu thuật răng hàm mặt.Nhiễm trùng: dùng phối hợp với thuốc kháng sinh.
3. Cách dùng thuốc Seraxnic
Liều dùng: Uống 1 viên/ lần, ngày dùng 2-3 lần.Cách dùng: Nuốt nguyên viên với nước, không nghiền nát hoặc bẻ viên thuốc khi uống.
4. Chống chỉ định thuốc Seraxnic
Thuốc Seraxnic chống chỉ định với những bệnh nhân quá mẫn cảm với các thành phần của thuốc.
5. Tác dụng phụ của thuốc Seraxnic
Một số tác dụng không mong muốn của thuốc Seraxnic bao gồm: dị ứng ngoài da, nổi mề đay, phù Quincke, rối loạn tiêu hóa như biếng ăn, khó chịu và buồn nôn.
6. Thận trọng khi dùng thuốc Seraxnic
Ngừng dùng thuốc Seraxnic nếu xảy ra phản ứng dị ứng.Thận trọng khi dùng thuốc Seraxnic cho bệnh nhân có bất thường về đông máu, rối loạn trầm trọng chức năng thận hoặc đang điều trị với các thuốc kháng đông.Bệnh nhân có biểu hiện nhiễm trùng: phối hợp seraxnic với kháng sinh .Phụ nữ mang thai và cho con bú: dùng thuốc theo sự chỉ dẫn của bác sĩ.Trên đây là thông tin về công dụng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng thuốc Seraxnic. Lưu ý, Seraxnic là thuốc kê đơn, người bệnh tuyệt đối không tự ý mua thuốc điều trị tại nhà vì có thể xảy ra tác dụng không mong muốn.
|
vinmec
| 337
|
Công dụng thuốc Cadiflex 500
Cadiflex 500 là thuốc được sử dụng phổ biến trong việc giảm triệu chứng của thoái hóa khớp gối từ nhẹ đến trung bình. Trước khi dùng thuốc, các bạn hãy dành thời gian tìm hiểu về công dụng, cách dùng, liều dùng để đảm bảo yếu tố an toàn đối với sức khỏe.
1. Cadiflex 500 là thuốc gì?
Cadiflex là thuốc điều trị thoái hóa xương khớp được sản xuất bởi công ty TNHH US Pharma USA. Thành phần chính của thuốc là Glucosamine cùng các loại tá dược vừa đủ.Theo các chuyên gia y tế, Glucosamine là thành phần giữ vai trò quan trọng trong việc chuyển hóa tổng hợp nên thành phần của sụn khớp. Đây vốn là một amino monosaccharide, nguyên liệu chính phục vụ quá trình tổng hợp proteoglycan.Khi cơ thể hấp thu Glucosamine sẽ kích thích tế bào ở sụn khớp tăng tổng hợp và trùng hợp nên cấu trúc proteoglycan bình thường. Quá trình này sẽ tạo nên muco-polysaccharide, thành phần quan trọng cấu tạo nên đầu sụn khớp.Không dừng lại ở đó, Glucosamin sulfat còn cho khả năng ức chế các enzym phá hủy sụn khớp như collagenase, phospholinase A2, đồng thời làm giảm các gốc tự do superoxide phá hủy các tế bào sinh sụn. Sử dụng sản phẩm có chứa Glucosamin cũng góp phần kích thích sinh sản mô liên kết của xương, giảm thiểu quá trình mất calci của xương.Với cơ chế hoạt động là tăng sản xuất chất nhầy dịch khớp, Glucosamin sẽ làm tăng độ nhớt, tăng khả năng bôi trơn của dịch khớp. Bởi vậy hiện nay, các sản phẩm có chứa Glucosamine Cadiflex 500 được sử dụng phổ biến, vừa giảm triệu chứng của thoái khớp (đau, khó vận động) mà còn ngăn chặn quá trình thoái hóa khớp, ngăn chặn bệnh tiến triển.
2. Chỉ định và chống chỉ định Cadiflex 500
Với những tác dụng trên, Cadiflex 500 thường được chỉ định cho bệnh nhân bị thoái hóa khớp gối nhẹ và trung bình nhằm giảm triệu chứng bệnh hiệu quả.Tuy nhiên, thuốc cũng chống chỉ định trong một số trường hợp như:Phụ nữ có thai, đang nuôi con bằng sữa mẹ hoặc trẻ em, trẻ vị thành niên dưới 18 tuổi.Quá mẫn với Glucosamin hoặc bất kỳ thành phần nào khác của thuốc.
3. Cách dùng và liều dùng Cadiflex 500
Cadiflex 500 dùng cho người trên 18 tuổi, sử dụng để uống với nước lọc trước bữa ăn 15 phút. Bạn nên dùng thuốc với liều lượng 1 viên/ lần, ngày 3 lần. Để đảm bảo hiệu quả điều trị, cần dùng thuốc liên tục từ 2 đến 3 tháng.
4. Tác dụng phụ khi sử dụng Cadiflex 500
Cadiflex 500 thường ít gây tác dụng phụ. Trong một số trường hợp hiếm gặp, người bệnh có thể xuất hiện một số dấu hiệu như táo bón, tiêu chảy, buồn ngủ, đau đầu, ợ nóng, buồn nôn, phát ban.
5. Tương tác thuốc
Cadiflex 500 có thể tương tác với một số loại thuốc trợ tim, thuốc chống đông máu, thuốc paracetamol, thuốc điều trị tăng lipid máu statin... khiến làm giảm hiệu quả của các thuốc này. Do đó, bạn cần tránh dùng Cadiflex cùng lúc với các loại thuốc này.
6. Một số lưu ý khi sử dụng Cadiflex
Cadiflex không gây rối loạn dạ dày ruột nên có thể dùng trong thời gian dài, người bệnh nên dùng thuốc nhắc lại 6 tháng hoặc ngắn hơn tùy theo tình trạng bệnh.Thuốc có tác dụng khá chậm, thường sau 1 tuần sử dụng. Do đó, nếu bệnh nhân đau nhiều có thể dùng thuốc giảm đau chống viêm trong những ngày đầu.Chỉ dùng Cadiflex 500 cho phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú khi có chỉ định của bác sĩ.Trên đây là một số thông tin cơ bản giúp các bạn biết được thuốc Cadiflex 500 có tác dụng gì cũng như hướng dẫn sử dụng đúng cách. Tương tự như nhiều loại thuốc khác, bạn cần cẩn trọng khi dùng Cadiflex, đảm bảo đúng liều để tránh gặp một số tác dụng phụ không mong muốn.
|
vinmec
| 693
|
Hướng dẫn cách lấy xương cá khi bị hóc
Cách lấy xương cá khi bị hóc liệu có thể được thực hiện ngay tại chỗ, không cần đến các bác sĩ Tai Mũi Họng? Hãy thử xem cách gắp xương cá như thế nào để sẵn sàng ứng phó trước tình huống hóc rất dễ bắt gặp hằng ngày trong cuộc sống của chúng ta,
1. Hóc xương cá và những hệ lụy cần đề phòng
Hóc xương cá là tình trạng hóc dị vật/xương phổ biến, do xương cá đâm vào vùng họng hoặc khu vực đường thở gây hiện tượng khó chịu, nuốt vướng cho người bệnh. Tình trạng hóc xương cá dễ nhận biết với các biểu hiện như: nuốt khó, nuốt đau, nuốt vướng, cảm giác muốn nôn, chảy máu vùng họng miệng khi xương cá đâm vào niêm mạc. Ngoài ra, xương cá cũng có thể là nguyên nhân gây tình trạng khó thở, thậm chí là tắc thở nhiều nguy hiểm.
Xương cá có thể gây nhiều hệ lụy cho người bị hóc
Như vậy, hóc xương cá có thể gây nên tình huống nguy hiểm đến chính mạng sống của người bệnh với nguy cơ gây tắc thở, bí thở. Tình huống nảy có thể do nhiều vấn đề hình thành: do xương cá đâm vào khu vực đường thở, xương cá gây phù nề, viêm nhiễm khiến cho đường thở có hiện tượng áp xe gây chèn ép đường thở và làm khó thở.
Ngoài ra, trong tình huống thông thường, hóc xương cá có thể gây những tổn thương và viêm nhiễm tại vị trí hóc. Đây cũng là điều kiện lý tưởng hình thành các bệnh viêm nhiễm đường hô hấp như viêm họng, viêm phế quản, viêm thanh quản,…
Chính vì thế, nên sớm chữa hóc xương cá, tránh để những biến chứng của tình trạng này hình thành và ảnh hưởng đến cuộc sống của chúng ta.
2. Hướng dẫn cách lấy xương cá khi bị hóc
2.1. Lấy xương cá đơn giản, nhanh chóng
Lấy xương cá đơn giản sau khi kiểm tra tình trạng hóc
2.2. Nội soi gắp xương cá
Trong trường hợp không thể thấy xương cá trực tiếp từ ngoài miệng, người bệnh nên đến các bác sĩ tai mũi họng để được hỗ trợ. Khi này, các bác sĩ sẽ CT Scan hoặc chụp X-quang để xác định được đúng vị trí và kích thước của xương cá đang mắc hóc. Sau đó, việc gắp xương cá được thực hiện kết hợp phương pháp nội soi và kìm phù hợp để gắp xương cá.
Trong trường hợp đặc biệt, việc nội soi có thể không đáp ứng được kỳ vọng phẫu thuật, việc phẫu thuật mở đường để gắp xương cá có thể được cân nhắc. Thông thường, những trường hợp này được áp dụng khi xương cá gây hoại tử, cần đường dẫn loại bỏ tế bào chết cũng như để đảm bảo sức khỏe chung cho người bệnh.
2.3. Dùng thủ thuật sơ cứu để đẩy xương cá bị hóc ra khỏi hầu họng
Một vài phương pháp sơ cứu đẩy dị vật hiện nay đang được áp dụng khá rộng rãi trong các cấp cứu tai mũi họng.
Với trẻ em dưới 2 tuổi, có thể áp dụng hình thức vỗ lưng ấn ngực để đẩy xương cá ra khỏi hầu họng. Việc thực hiện thủ thuật này khá đơn giản bằng cách: để trẻ nằm úp trên cánh tay của người thực hiện thủ thuật với chân trẻ dọc cánh tay và phần đầu, phần cổ của trẻ trên bàn tay, đặt trẻ ở tư thế dốc đầu tầm 30 độ. Sau đó, dùng gót tay vỗ vào lưng trẻ với lực đủ mạnh (chú ý lực đủ). Vị trí vỗ lưng là khu vực giữa của 2 xương bả vai của trẻ. Thực hiện vỗ lưng trẻ 5 lần liên tiếp, dứt khoát, đồng thời, xem phản ứng của trẻ và kiểm tra xương hóc đã bị đẩy lên trên miệng trẻ hoặc ra khỏi miệng trẻ chưa.
Nếu xương cá chưa ra, người thực hiện thủ thuật hãy dùng tay còn lại đỡ trẻ nằm ngửa dọc cánh tay của mình với tư thế dốc nghiêng tầm 45 độ, đầu ở điểm cao. Khi đó, hãy dùng ngón trỏ và ngón giữa của tay còn lại, thực hiện ấn ngực ở vị trí dưới xương ức của trẻ. Lực ấn ngực trẻ đủ mạnh và theo hướng lên trên để đẩy dị vật ra ngoài. Thực hiện thao tác này tầm 5 lần.
Với trẻ từ 2 tuổi trở lên và người lớn, có thể áp dụng nghiệm pháp Heimlich để đẩy xương cá bị hóc ra khỏi hầu họng và tránh những biến chứng mà xương cá có thể gây ra. Phương pháp này dựa trên nguyên lý về việc áp dụng lực đẩy lên vùng thượng vị nhằm đẩy dị vật ra khỏi khu vực đường thở. Ở dạng cơ bản, có thể thực hiện bằng cách đứng sau lưng người bị hóc xương cá, vòng tay ôm bụng với tay nắm chặt được đặt ở vị trí thượng vị, sau đó tác dụng lực ấn từ nắm tay lên vị trí này theo hướng sâu vào trong và hướng lên trên. Thực hiện động tác dứt khoát, liên tục khoảng 10 lần.
3. Những lưu ý quan trọng khi lấy xương cá gây hóc
Khi bị hóc xương cá, điều cần thiết là xác định được vị trí của xương để lấy ra phù hợp. Do đó, cần tránh việc dùng tay móc họng để lấy xương. Điều này có thể khiến xương bị đâm vào sâu trong họng và không thể lấy ra dễ dàng. Thêm nữa, một số thói quen khi chữa hóc rất sai lầm, đó là: vuốt ngực khi bị hóc, đấm lưng khi bị hóc, uống chanh, ăn nhiều hơn khi bị hóc,… Những điều này cần phải loại bỏ để tránh những tổn thương do xương gây ra cho người bệnh.
Lưu ý tránh những sai lầm khi lấy xương cá để an toàn cho người bệnh
|
thucuc
| 1,039
|
Hội chứng đường hầm cổ tay: Dấu hiệu nhận biết và cách điều trị
Hội chứng đường hầm cổ tay có thể gặp ở mọi độ tuổi, đặc biệt người lao động thường xuyên sử dụng cơ bắp nhỏ ở bàn tay.
1. Tìm hiểu về đường hầm cổ tay
Đường hầm cổ tay là bộ phận quan trọng, kéo dài từ cổ tay tới nếp giữa lòng bàn tay. Với cấu tạo bằng rất nhiều gân gấp của ngón tay và các dây thần kinh. Hiện nay, khá nhiều người mắc hội chứng đường hầm cổ tay hay còn gọi là hội chứng ống cổ tay.
Hội chứng này xảy ra khi hệ thống dây thần kinh ở đường hầm cổ tay bị chèn ép và phải chịu áp lực tương đối lớn. Đây là nguyên nhân chính gây tê ngứa bàn tay hoặc khiến lực cổ yếu đi.
Người mắc hội chứng này thường gặp nhiều khó khăn trong sinh hoạt hàng ngày. Đặc biệt, khi người bệnh cầm nắm đồ vật, cử động bàn tay, cổ tay.
Người bệnh thường cảm thấy tê buốt tay khi mắc hội chứng đường hầm cổ tay
2. Dấu hiệu cho thấy bạn mắc hội chứng đường hầm cổ tay
Khi gặp phải những biểu hiện dưới đây, bạn cần chú trọng theo dõi và đi khám sớm vì đây là dấu hiệu cho thấy hội chứng ống cổ tay đang tìm đến.
2.1. Triệu chứng ban đầu
Ở giai đoạn đầu, người bệnh cảm thấy tê, buốt và đau ở bàn tay. Đôi khi, bệnh nhân cảm giác như có một cú sốc điện ở những ngón tay. Không chỉ dừng lại ở cổ tay, các triệu chứng còn lan dần đến cánh tay.
2.2. Giai đoạn sau
Nếu thời gian đầu, các triệu chứng xuất hiện ở một tay thì sau một thời gian, tình trạng bệnh sẽ diễn ra ở cả hai tay. Những cơn đau buốt gây ảnh hưởng đến cuộc sống sinh hoạt của người bệnh.
Các biểu hiện đau, tê cứng ngón tay lặp đi lặp lại hằng ngày, đặc biệt vào ban đêm. Người bệnh sẽ thấy khó ngủ hoặc thức giấc giữa đêm vì đau. Thậm chí một số trường hợp nặng, người bệnh có thể bị mất cảm giác, khó cầm nắm đồ vật.
Đau ở cổ tay và ngón tay khiến người bệnh thức giấc giữa đêm
3. Nguyên nhân xảy ra hội chứng đường hầm cổ tay
Hội chứng đường hầm cổ tay xảy ra do nhiều nguyên nhân.
3.1. Do cấu tạo bẩm sinh
Nếu ống cổ tay quá nhỏ, hệ thống dây thần kinh ở vị trí này sẽ thường xuyên chịu sự chèn ép. Điều này khiến người bệnh cảm thấy đau và khó chịu ở cổ tay.
3.2. Do công việc
Do đặc thù công việc nhiều người cũng dễ mắc hội chứng đường hầm cổ tay. Trong quá trình làm việc, nếu bạn lặp đi lặp lại một thao tác, sẽ làm gia tăng nguy cơ tổn thương gân. Đồng thời, quá trình đó tạo áp lực lớn lên dây thần kinh.
Đối tượng thường mắc hội chứng ống cổ tay là nhân viên văn phòng hoặc người lao động nặng, gắng sức.
3.3. Tiền sử bệnh tật
Ở một số trường hợp khác, bạn có thể mắc hội chứng ống cổ tay do bạn có tiền sử mắc các bệnh như viêm khớp mạn tính, viêm khớp dạng thấp hoặc suy thận. Nếu đã và đang gặp phải các bệnh trên, người bệnh cần thận trọng và theo dõi cụ thể các bất thường ở cổ tay, bàn tay.
3.4. Do chấn thương
Hội chứng này cũng xuất hiện ở những người từng gặp chấn thương và chưa được điều trị dứt điểm. Đối với những chấn thương nhỏ như trật khớp, bong gân, người bệnh cũng nên kiểm tra thường xuyên và điều trị dứt điểm, tránh nguy cơ dẫn tới hội chứng đường hầm cổ tay.
4. Chẩn đoán hội chứng đường hầm cổ tay
Để chẩn đoán người bệnh mắc hội chứng đường hầm cổ tay, bác sĩ sẽ phối hợp giữa khám lâm sàng và thăm dò điện sinh lý thần kinh.
Bác sĩ kết hợp nhiều phương pháp chẩn đoán bệnh khác nhau
Bệnh nhân được bác sĩ xác định mắc bệnh khi:
4.1. Có một hoặc tất cả các triệu chứng cơ năng:
– Đau xương ống cổ tay
– Dị cảm bàn tay
– Tê bì bàn tay
– Giảm/mất cảm giác vùng thần kinh giữa
– Yếu cổ và bàn tay
4.2. Có một hoặc tất cả các triệu chứng thực thể:
– Nghiệm pháp Phalen: Gấp hai cổ tay 90 độ gần vào nhau, trong thời gian ít nhất 60 giây. Ngược lại, duỗi hai cổ tay với nghiệm pháp Phalen ngược. Xác định mắc hội chứng nếu bệnh nhân xuất hiện hoặc gia tăng các triệu chứng về cảm giác chi phối của dây thần kinh giữa bàn tay.
– Nghiệm pháp Tinel: Gõ vào vùng ống cổ tay, nếu cảm giác tê, đau vùng da chi phối dây thần kinh giữa ở bàn tay, chứng tỏ người bệnh đã mắc hội chứng này.
– Nghiệm pháp Dukan: Bác sĩ trực tiếp gia tăng áp lực tại cổ tay bệnh nhân. Thông qua sử dụng ngón cái ấn vào giữa nếp gấp cổ tay. Nghiệm pháp dương tính khi bệnh nhân tê bì, đau hơn khi ấn và giữ trên 30 giây.
5. Điều trị hội chứng đường hầm cổ tay thế nào cho hiệu quả
Tùy vào mức độ nặng nhẹ, bác sĩ sẽ đưa ra các phương pháp điều trị khác nhau. Thông thường, nếu nguyên nhân gây nên hội chứng là do mang thai, các cơn đau sẽ tự hết sau một thời gian mà không cần điều trị.
Trong trường hợp bệnh quá nặng, các dây thần kinh giữa bị tổn thương nghiêm trọng, bác sĩ có thể chỉ định người bệnh thực hiện phẫu thuật. Người bệnh sẽ được cắt bỏ dải mô đi qua dây thần kinh, giúp giảm bớt áp lực.
Tuy nhiên, không phải ca bệnh nào cũng có thể áp dụng phương pháp này. Bệnh nhân được phẫu thuật hay không phụ thuộc vào nhiều yếu tố như tuổi tác, tình trạng bệnh, thời gian bệnh…
Ngoài phẫu thuật, con có một số phương pháp khác giúp người bệnh kiểm soát tình trạng bệnh như:
– Dùng nẹp cố định cổ tay: Giải pháp này giúp giảm áp lực dây thần kinh giữa. Đai nẹp sẽ được đeo trước khi đi ngủ. Thực hiện đeo trong khoảng 4 tuần. Bệnh sẽ được cải thiện đáng kể sau đó.
– Sử dụng một số loại thuốc giảm đau theo chỉ định như paracetamol, ibuprofen…
– Hạn chế vận động mạnh, tránh tác động gây đau cổ tay.
– Thực hiện các bài tập thể dục thư giãn cổ tay. Người bệnh nên tham khảo các bài tập của bác sĩ chuyên khoa.
– Điều trị tốt các bệnh nền – nguyên nhân gây ra hội chứng đường hầm cổ tay.
– Tiêm steroid vào cổ tay giúp giảm viêm.
Hội chứng đường hầm cổ tay là bệnh không nguy hiểm đến tính mạng. Tuy nhiên, nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời có thể gây biến chứng như teo cơ, tàn phế… Do đó, người bệnh cần chủ động thăm khám ngay khi nhận thấy các triệu chứng bất thường ở cổ tay, để có phương án phòng và trị bệnh sớm.
|
thucuc
| 1,276
|
Máy tính, gây hại giấc ngủ của tuổi teen
Theo tờ
,
10.000 thiếu niên trong độ tuổi 16-19 tại Na Uy đã
tham gia cuộc khảo sát vừa được công bố kết quả trên tập san
. Các em được hỏi về thói quen ngủ, loại thiết bị thường dùng và số giờ trung bình dành cho chúng mỗi ngày ngoài giờ học. Ngoài ra, khả năng cần tới 60 phút mới đi vào giấc ngủ của nhóm này tăng lên tới 49%. Trong khi người trưởng thành thường chỉ cần ít hơn 30 phút trước khi ngủ được.
Điều này một lần nữa gióng lên hồi chuông cảnh báo về những vấn đề sức khỏe khi trẻ lạm dụng thiết bị công nghệ. Bằng chứng thuyết phục thu được từ nghiên cứu này nên được xem xét để cơ quan chức năng khẩn trương rà soát và cập nhật hướng dẫn sử dụng các thiết bị điện tử cho thanh thiếu niên. Đặc biệt nên có những chỉ dẫn chi tiết theo độ tuổi.
Lý giải tác hại trên, các nhà khoa học tại trung tâm nghiên cứu sức khỏe trẻ em tại thành phố Bergen (Na Uy) đưa ra nhiều lời giải thích.
Nguyên nhân đầu tiên khá hiển nhiên là giải trí bằng các thiết bị trên khiến các em thường đi ngủ trễ hơn thường lệ. Ý kiến khác cho biết ánh sáng mạnh từ màn hình thiết bị làm rối loạn nhịp sinh học ngày đêm, vốn có nhiệm vụ truyền tín hiệu cho não về thời gian cơ thể cần đi ngủ và thức dậy.
Ngoài ra, tình trạng đau hay căng cơ, nhức đầu khi các em chơi game, lướt web… trong thời gian dài khiến chất lượng giấc ngủ ngày một giảm sút. Các nội dung thông tin tiếp nhận cũng góp thêm một lý do khác khi kích thích gia tăng hoạt động tâm sinh lý, trong thời điểm đáng ra cơ thể cần được nghỉ ngơi.
|
medlatec
| 329
|
Tê tay: dấu hiệu cảnh báo hội chứng ống cổ tay
Vận động cổ tay nhiều như đánh máy, đánh tennis, đánh cầu,… nhiều người thường có dấu hiệu tê tay nhưng thường chủ quan bỏ mà không biết tê tay chính là dấu hiệu cảnh báo hội chứng ống cổ tay gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến hoạt động của bàn tay.
1. Tê tay: dấu hiệu cảnh báo hội chứng ống cổ tay
Tê tay là dấu hiệu cảnh báo hội chứng ống cổ tay đầu tiên, biểu hiện cụ thể như sau:
Tê ở lòng bàn tay rồi lan ra các ngón, thường nhất là ngón trỏ và ngón giữa. Nhưng cũng có người cảm thấy tê ở tất cả các ngón tay, nhưng ngón trỏ và ngón giữa thì tê nhiều hơn.
Tê tay: dấu hiệu cảnh báo hội chứng ống cổ tay
Thường xuất hiện khi vận động tay liên tục trong thời gian dài.
Bệnh thường khởi đầu ở một tay, đa phần ở tay thuận trước. Về sau có thể tay còn lại cũng tê. Sau một thời gian không được chữa trị, dần dần có rối loạn vận động, biểu hiện bằng yếu và teo khối cơ ở lòng bàn tay.
2. Các yếu tố làm tăng nguy cơ mắc hội chứng ống cổ tay
Những yếu tố làm tăng nguy cơ bị hội chứng ống cổ tay bao gồm:
Nữ giới có nguy cơ cao mắc hội chứng ống cổ tay hơn nam giới
3. Điều trị triệu chứng tê tay do hội chứng ống cổ tay gây ra
3.1. Điều trị nội khoa
Bác sĩ sẽ sử dụng thuốc kháng viêm, thuốc bổ dưỡng cho dây thần kinh. Tùy từng bệnh nhân, tình trạng tiến triển của bệnh và mức độ nghiêm trọng của bệnh mà bác sĩ chỉ định thuốc điều trị phù hợp tránh những tác dụng phụ ảnh hưởng đến sức khỏe.
3.2. Điều trị phẫu thuật
Phương pháp này giúp giải quyết triệt để tình trạng tê tay hơn. Bác sĩ sẽ rạch một đường nhỏ ở cổ tay để giải phóng dây thần kinh ra khỏi ống cổ tay. Đây là một phẫu thuật thường làm, thường chỉ cần gây tê tại chỗ, bệnh nhân thậm chí không cần nằm viện. Đa số sau mổ khỏi hoàn toàn.
Thăm khám để điều trị hiệu quả hội chứng ống cổ tay
Tuy nhiên, những trường hợp nặng hay đã bị liệt cơ gò cái thì phẫu thuật giải ép cũng không giải quyết được. Vì vậy ngay khi có dấu hiệu tê tay, người bệnh nên đến bệnh viện để được bác sĩ chuyên khoa thăm khám và chỉ định điều trị đúng cách, kịp thời hiệu quả.
Các bệnh lý xương khớp thường khó phát hiện, tuy không ngay lập tức đe dọa đến tính mạng nhưng người bệnh khi mắc các bệnh lý xương khớp đều ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống, gặp khó khăn trong điều trị, tốn kém chi phí. Vì vậy để phòng ngừa các bệnh lý xương khớp, việc thăm khám sức khỏe định kỳ là rất cần thiết. Theo đó, bạn nên chủ động thăm khám 1-2 lần 1 năm đồng thời kết hợp tập luyện thể thao thường xuyên, cung cấp đầy đủ dưỡng chất cần thiết cho cơ thể đặc biệt là canxi và vitamin D.
|
thucuc
| 568
|
Chế độ ăn uống cho bệnh nhân ung thư tụy
Do đặc điểm bệnh lý, quá trình điều trị phức tạp nên việc cung cấp đầy đủ dinh dưỡng cho bệnh nhân ung thư tụy tương đối khó. Vấn đề dinh dưỡng không đảm bảo sẽ dẫn tới làm giảm hiệu quả điều trị, đồng thời khiến tình trạng sức khỏe của người bệnh chuyển biến xấu đi.
1. Chế độ dinh dưỡng
Ăn thức ăn mềm, chia nhỏ, nhai kỹ. Chia thành 4 ~ 6 bữa ăn 1 ngày, bổ sung bữa phụ. Nên ăn đồ ăn giàu đạm như trứng, đậu phụ, cá, thịt nạc mềm để bổ sung đầy đủ chất đạm. Tránh thức ăn nhiều giàu mỡ như đồ nướng, chiên, xào. Nếu tiêu chảy nên uống nhiều nước. Hạn chế đồ uống có chất kích thích như rượu bia; gia vị đậm; đồ uống có caffeine như cà phê, nước có ga (Coca Cola, Pepsi...), trà...
Cần hạn chế đồ uống có chất kích thích như rượu bia; gia vị đậm; đồ uống có ca
Thực phẩm khuyên dùng: Khoai tây, súp, bánh bông lan, thịt nạc (lợn, bò, gà), đậu phụ, cá, sữa ít béo, phô mai. Thực phẩm nên tránh: Khoai tây chiên, bỏng ngô, thịt nhiều mỡ (thịt ba chỉ, sườn, thịt xông khói), rượu, thực phẩm sấy khô
Bệnh nhân ung thư tụy cần tránh đồ chiên, thực phẩm sấy khô
2. Yếu tố nguy cơ của bệnh ung thư tụy
Cần tránh thuốc lá và đồ uống có cồn bởi nó không những là nguyên nhân gây nên ung thư tụy mà còn là nguyên nhân của nhiều bệnh ung thư khác. Ngoài ra các chất hóa học như dung môi, xăng dầu, thuốc trừ sâu (DDT), beta-naphthylamine, benzidine... cũng có khả năng gây ra ung thư tụy.Thêm vào đó, tiểu đường và viêm tụy cũng là một trong số những yếu tố nguy hiểm gây bệnh. Vì thế những trường hợp bệnh nhân vốn đã bị tiểu đường hoặc tiểu đường mới phát hiện, viêm tụy cấp hoặc viêm tụy mạn tính nên thăm khám theo dõi định kỳ để theo dõi, kiểm soát đối đa các tác nhân nguy hiểm của căn bệnh này.
|
vinmec
| 368
|
Tại sao uống nhiều rượu gây viêm tụy cấp?
Trong những năm gần đây, rượu đang trở thành nguyên nhân chính gây ra viêm tụy cấp tính. Nếu không được điều trị kịp thời, viêm tụy cấp có thể gây chảy máu, tổn thương mô nghiêm trọng, nhiễm trùng và u nang.
1. Viêm tụy cấp do uống nhiều rượu
Tuyến tụy là tuyến lớn nằm phía sau dạ dày và bên cạnh ruột non. Tuyến tụy có 2 nhiệm vụ chính: Thứ nhất giải phóng các enzyme tiêu hóa mạnh mẽ vào ruột non để giúp bạn tiêu hóa thức ăn, thứ hai là giải phóng insulin và glucagon vào máu. Những hormone này giúp cơ thể kiểm soát cách sử dụng thực phẩm để tạo ra năng lượng. Tuyến tụy có thể bị tổn thương khi các enzyme tiêu hóa bắt đầu hoạt động trước khi tuyến tụy giải phóng chúng.Bên cạnh các nguyên nhân gây viêm tụy cấp như: nhiễm trùng, sỏi mật, thuốc, rối loạn chuyển hóa, phẫu thuật, chấn thương... thì uống nhiều rượu đang dần trở thành nguyên nhân hàng đầu gây bệnh.Nguyên nhân là do rượu có thể gây hẹp các ống nhỏ dẫn lưu dịch trong tuyến tụy, đưa đến tắc nghẽn, cuối cùng gây ra viêm tụy cấp. Những người uống rượu nhiều rượu trong một thời gian dài sẽ gây viêm tụy mãn tính. Một đợt viêm tụy cấp cũng có thể xảy ra sau 1 lần uống nhiều rượu hoặc sau một bữa ăn thịnh soạn mà nhiều người thường nhầm tưởng do ngộ độc thực phẩm hoặc xuất huyết tiêu hóa.Viêm tụy cấp tính là tình trạng viêm đột ngột kéo dài trong một thời gian ngắn. Nó bao gồm các triệu chứng từ khó chịu nhẹ đến nghiêm trọng, đe dọa đến tính mạng. Hầu hết những người bị viêm tụy cấp đều hồi phục hoàn toàn sau khi điều trị đúng. Trong trường hợp nghiêm trọng, viêm tụy cấp có thể gây chảy máu, tổn thương mô nghiêm trọng, nhiễm trùng và u nang. Viêm tụy nặng cũng có thể gây hại cho các cơ quan quan trọng khác như tim, phổi và thận.Các triệu chứng viêm tụy cấp tính như:Sốt. Nhịp tim cao hơn. Buồn nôn và ói mửa. Bụng sưng và đau. Đau ở phần trên của bụng đi vào lưng của bạn, khi ăn có thể làm bụng đau hơn, đặc biệt là thực phẩm giàu chất béo.Viêm tụy mãn tính là viêm kéo dài. Tình trạng này thường xảy ra sau một đợt viêm tụy cấp. Một nguyên nhân khác gây viêm tụy mãn tính là uống nhiều rượu trong một thời gian dài. Tổn thương cho tuyến tụy do sử dụng rượu nặng có thể không gây ra các triệu chứng trong nhiều năm, nhưng sau đó bạn có thể đột nhiên có các triệu chứng viêm tụy nghiêm trọng.Các triệu chứng của viêm tụy mãn tính tương tự như viêm tụy cấp như:Đau liên tục ở bụng trên tỏa ra lưng của bạn. Tiêu chảy và giảm cân vì tuyến tụy không giải phóng đủ enzyme để phá vỡ thức ănĐau bụng và nôn
Đau bụng và nôn là những triệu chứng của viêm tụy mãn tính cũng như viêm tụy cấp tính
Trong khoảng 20% đến 30% các trường hợp, nguyên nhân của viêm tụy mãn tính là không rõ. Những người bị viêm tụy mãn tính thường là nam giới trong độ tuổi từ 30 đến 40 tuổi.Viêm tụy có thể có các biến chứng nặng, bao gồm:Bệnh tiểu đường nếu có tổn thương đến các tế bào sản xuất insulin. Nhiễm trùng tuyến tụy. Suy thận. Suy dinh dưỡng nếu cơ thể có thể nhận đủ chất dinh dưỡng từ thực phẩm bạn ăn vì thiếu enzyme tiêu hóa. Nếu bị viêm tụy mãn tính, người bệnh cần nhiều phương pháp điều trị hơn, bao gồm:Insulin để điều trị bệnh tiểu đường. Thuốc giảm đau. Enzyme tụy giúp cơ thể có đủ chất dinh dưỡng từ thức ăn. Phẫu thuật hoặc các thủ tục để giảm đau, giúp dẫn lưu hoặc điều trị tắc nghẽn
2. Chẩn đoán viêm tụy cấp tính
Để chẩn đoán viêm tụy cấp tính, bác sĩ sẽ kiểm tra máu của người bệnh để đo hai loại enzyme tiêu hóa: amylase và lipase. Mức độ cao của hai loại enzyme này có nghĩa là bạn có thể bị viêm tụy cấp.Các xét nghiệm khác có thể bao gồm:Kiểm tra chức năng tuyến tụy để tìm hiểu xem tuyến tụy của bạn đang sản xuất đúng lượng enzyme tiêu hóa. Siêu âm, CT scan và MRI, tạo ra hình ảnh của tuyến tụy của bạn. ERCP, trong đó bác sĩ sử dụng một ống dài có camera ở đầu để xem xét các ống tuyến tụy và mật của bạn. Sinh thiết, trong đó bác sĩ sử dụng kim để lấy một mảnh mô nhỏ từ tuyến tụy sẽ được kiểm tra dưới kính hiển vị.Trong một số trường hợp, bác sĩ có thể kiểm tra máu và phân của người bệnh để xác nhận chẩn đoán. Bác sĩ cũng có thể làm xét nghiệm dung nạp glucose để đo lường thiệt hại cho các tế bào trong tuyến tụy tạo ra insulin.Các phương pháp điều trị phổ biến như:Kháng sinh nếu tuyến tụy của người bệnh bị nhiễm trùng. Truyền dịch tĩnh mạch (IV), được truyền qua kim. Chế độ ăn ít chất béo hoặc ăn chay. Bệnh nhân có thể cần phải ngừng ăn để tuyến tụy của bạn có thể phục hồi. Trong trường hợp này, người bệnh sẽ nhận được dinh dưỡng thông qua một ống cho ăn.Thuốc giảm đau. Nếu trường hợp của bạn nặng hơn, việc điều trị có thể bao gồm:ERCP để lấy sỏi mật nếu bệnh nhân đang chặn ống mật hoặc ống tụy .Phẫu thuật túi mật nếu sỏi mật là nguyên nhân gây ra viêm tụy.Phẫu thuật tuyến tụy để làm sạch chất lỏng hoặc mô chết hoặc bị bệnh.
3. Phòng ngừa viêm tụy cấp tính
Ngừng hút thuốc bên cạnh việc ngừng uống rượu để phòng ngừa viên tụy cấp tính
Nhiều trường hợp viêm tụy là do lạm dụng rượu, phòng ngừa thường tập trung vào việc giới hạn số lượng rượu người bệnh uống hoặc ngừng uống hẳn. Nếu việc uống rượu là thứ không thể cai đối với người bệnh, hãy nói chuyện với bác sĩ hoặc chuyên gia chăm sóc sức khỏe về một trung tâm điều trị rượu.Bên cạnh đó, ngừng hút thuốc, thực hiện một chế độ ăn uống hợp lý và uống thuốc đầy đủ sẽ giúp người bệnh chống lại viêm tụy cấp tính.Bác sĩ Phương chuyên chẩn đoán ung thư sớm ở dạ dày và đại tràng, kỹ thuật nội soi mật tụy ngược dòng trong điều trị sỏi đường mật tụy, hẹp đường mật, u đường mật, rò mật và điều trị co thắt tâm vị bằng kỹ thuật mở cơ qua đường miệng điều trị co thắt tâm vị.
Nguồn: Webmd.com; Mayoclinic.org
Hướng dẫn cách phát hiện và sơ cứu ngộ độc rượu
|
vinmec
| 1,191
|
Nhận biết và điều trị tiêu chảy cấp ở trẻ em
Tiêu chảy cấp ở trẻ em do rất nhiều tác nhân gây ra, khiến sức khỏe hệ tiêu hóa của trẻ bị ảnh hưởng và có thể dẫn tới mất nước cùng nhiều biến chứng nguy hiểm khác. Tìm hiểu ngay các dấu hiệu trẻ mắc tiêu chảy cấp và điều trị đúng cách để bảo vệ sức khỏe cho trẻ.
1. Tiêu chảy cấp là gì?
Tiêu chảy cấp là hiện tượng trẻ đi ngoài phân lỏng nhiều lần trong ngày. Tiêu chảy có thể là kết quả của một bệnh hoặc là triệu chứng của các rối loạn trong hệ tiêu hoá hoặc ngoài hệ tiêu hoá. Có hai cơ chế chính gây tiêu chảy là hấp thụ kém và xuất tiết. Đây là một trong những vấn đề về sức khỏe thường gặp ở trẻ mà các bậc phụ huynh vô cùng lo lắng.
Bất kỳ trẻ nào cũng có thể bị tiêu chảy cấp nhưng tình trạng này thường xuyên xảy ra hơn ở các đối tượng sau đây:
– Trẻ từ 6 đến 11 tháng tuổi khi bắt đầu bước vào giai đoạn ăn dặm.
– Trẻ không được bú sữa mẹ trong 6 tháng đầu đời hoặc bị cho ngừng bú quá sớm.
– Trẻ ăn những thức ăn và nước uống không đảm bảo vệ sinh.
– Trẻ bị suy dinh dưỡng, suy nhược cơ thể, suy giảm miễn dịch do HIV…
Sức đề kháng và hệ miễn dịch còn kém, khi gặp các yếu tố bất lợi kể trên, trẻ rất dễ bị tác nhân có hại tấn công và gây rối loạn tiêu hóa, tiêu chảy…
Tiêu chảy cấp là vấn đề về tiêu hóa thường gặp ở trẻ em
2. Nguyên nhân gây bệnh
Tiêu chảy cấp ở trẻ em có thể hình thành do nhiều nguyên nhân khác nhau như:
– Virus: Rotavirus là nguyên nhân phổ biến và nguy hiểm nhất gây tiêu chảy cấp – có thể đe dọa tính mạng cho trẻ em nếu không được tiêm chủng phòng ngừa hoặc điều trị kịp thời. Ngoài ra, Astrovirus, Adenovirus, Norwalk Virus, Parvovirus, Norovirus, Calicivirus… cũng là những tác nhân gây ra tình trạng tiêu chảy cấp ở trẻ.
– Vi khuẩn: Bacillus, Campylobacter jejuni, lỵ trực khuẩn, thương hàn, Clostridium botulinum, E. coli, Staphylococcus aureus… là các vi khuẩn phổ biến gây tiêu chảy cấp hoặc các vấn đề về đường tiêu hóa ở trẻ.
– Ký sinh trùng: Một số loại ký sinh trùng thường gặp và gây bệnh ở trẻ như Cryptosporidium, Entamoeba histolytica, Giardia lamblia, Toxoplasma gondii…
– Nhiễm trùng ngoài ruột: Viêm đường hô hấp, viêm tiết niệu, nhiễm trùng huyết, viêm não, viêm màng não, tay chân miệng, sởi… cũng có thể khiến hệ tiêu hóa của trẻ bị ảnh hưởng và dẫn tới tiêu chảy.
– Một số nguyên nhân khác: Dị ứng thức ăn (thường là dị ứng với sữa, ngũ cốc, hải sản, trứng…), tác dụng phụ của thuốc (thường là kháng sinh, thuốc nhuận tràng hoặc kháng virus…), hóa trị, xạ trị, rối loạn khả năng tiêu hóa, suy giảm miễn dịch hoặc một số bệnh lý ngoại khoa khác…
Rotavirus là nguyên nhân hàng đầu dẫn tới tiêu chảy cấp ở trẻ em
3. Dấu hiệu tiêu chảy cấp ở trẻ em là gì?
Triệu chứng đặc trưng của tiêu chảy cấp tính là sự gia tăng tần suất đi ngoài phân lỏng của trẻ. Tuy nhiên, tình trạng tiêu chảy sẽ có sự khác nhau giữa độ tuổi hoặc chế độ dinh dưỡng, thể trạng của trẻ như:
– Đối với trẻ sơ sinh dưới 6 tháng tuổi, tần suất tiêu chảy bình thường dao động từ 3-10 lần/ngày. Phân của trẻ có dạng mềm, có màu xanh lá, vàng hoặc nâu, có thể chứa hạt nhỏ màu trắng lộn xộn trong phân. Phân của trẻ bú sữa mẹ sẽ có dạng lỏng hơn, và trẻ sẽ đi tiêu nhiều hơn so với trẻ uống sữa công thức.
– Trẻ từ 1 tuổi trở lên bị tiêu chảy cấp thường đi tiêu với tần suất nhiều hơn 3 lần/ngày kèm theo tình trạng phân có dạng mềm, lỏng, chứa nhiều nước, có mùi hôi khó chịu. Đồng thời, trẻ cảm thấy mệt mỏi, thường xuyên quấy khóc, có triệu chứng sốt, đau bụng, buồn nôn và nôn trớ…
Nếu thấy con có các dấu hiệu này, cha mẹ nên chủ động đưa đi khám kịp thời để được bác sĩ điều trị đúng cách.
Trẻ bị tiêu chảy cấp thường đi ngoài phân lỏng, đau bụng, mệt mỏi…
4. Điều trị tiêu chảy cấp ở trẻ
Để đảm bảo sức khỏe của trẻ, cha mẹ cần đưa trẻ đi khám, điều trị kịp thời khi thấy trẻ có dấu hiệu tiêu chảy cấp. Phác đồ điều trị tiêu chảy cấp ở trẻ thường tập trung vào việc bù nước và điện giải.
– Đối với trẻ bị tiêu chảy cấp ở mức độ nhẹ và không mất nước, cha mẹ nên duy trì chế độ dinh dưỡng đầy đủ như bình thường cho trẻ.
– Đối với trẻ bị mất nước, cần phải bù lại lượng nước đã mất. Sau khi được bù đủ nước, trẻ có thể tiếp tục chế độ dinh dưỡng hằng ngày. Một số phương pháp bù nước và giảm nhẹ triệu chứng tiêu chảy cấp bao gồm:
Sử dụng liệu pháp bù nước qua đường uống (ORT): Phương pháp này an toàn, dễ thực hiện và tiết kiệm, thay thế cho việc truyền dịch tĩnh mạch. Dung dịch bù nước (ORS) chứa glucose và các chất điện giải như natri, kali, clorua với tỷ lệ phù hợp để thay thế nước và chất điện giải bị mất qua nôn ói và tiêu chảy.
Trường hợp trẻ không đáp ứng với liệu pháp ORT, đặc biệt là khi rơi vào trạng thái hôn mê, bác sĩ có thể quyết định truyền dịch qua đường tĩnh mạch để bù nước.
– Sử dụng các loại thuốc hỗ trợ: Bác sĩ có thể kê đơn thuốc chống nôn, thuốc chống tiêu chảy, thuốc hỗ trợ hệ tiêu hóa, probiotic và các loại thuốc khác tùy thuộc vào tình trạng của trẻ.
Tuy nhiên, việc lựa chọn phương pháp điều trị và sử dụng thuốc phải được bác sĩ chỉ định. Cha mẹ nên tuân thủ phác đồ của bác sĩ trong việc điều trị cho trẻ, tránh tự ý thay đổi liều lượng thuốc hay dùng mẹo dân gian vì có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm. Trong quá trình điều trị, nếu thấy tình trạng tiêu chảy của trẻ không có dấu hiệu thuyên giảm hoặc xuất hiện các triệu chứng bất thường khác thì cha mẹ nên thông báo ngay cho bác sĩ để xử trí kịp thời cho trẻ.
Điều trị tiêu chảy cấp cho trẻ có thể sử dụng thuốc hoặc bù nước theo chỉ định của bác sĩ
Tiêu chảy cấp ở trẻ em là một trong những bệnh lý đường tiêu hóa thường gặp, có thể đe dọa tới sức khỏe và tính mạng trẻ. Do đó, việc nhận biết sớm các dấu hiệu và điều trị đúng cách cho trẻ là vô cùng cần thiết. Nếu thấy con có các dấu hiệu tiêu chảy, cha mẹ nên chủ động đưa bé đi khám và tuân thủ phác đồ điều trị của bác sĩ.
|
thucuc
| 1,257
|
Mắt bị viễn thị cần làm gì để cải thiện?
Viễn thị là một trong số các tật khúc xạ mắt rất phổ biến. Bệnh có thể gặp ở cả người trẻ tuổi và người già chứ không phải chỉ là bệnh của người già như vẫn thường bị nhầm lẫn. Vậy phải làm sao khi được chẩn đoán viễn thị? Mắt bị viễn thị cần làm gì để cải thiện?
1. Hiểu về viễn thị
Hiểu một cách đơn giản nhất, viễn thị là tật khúc xạ khiến cho người mắc có thể nhìn thấy những vật ở xa rất tốt và gặp khó khăn khi nhìn các vật ở gần. Viễn thị có biểu hiện bệnh trái ngược hoàn toàn so với cận thị. Viễn thị là một tật khúc xạ khá phổ biến, nó là tình trạng sai lệch của khúc xạ, khi ánh sáng không hội tụ trên võng mạc như bình thường mà hội tụ ở phía sau võng mạc. Do đó, ở khoảng cách bình thường người bệnh khó nhận biết được hình ảnh mà phải điều tiết mắt, đưa ảnh về võng mạc. Quá trình điều tiết này nếu diễn ra liên tục trong thời gian dài mà không có biện pháp khắc phục sẽ khiến mắt bị mỏi, chảy nước mắt.
Việc nheo mắt cố gắng nhìn trong thời gian dài sẽ khiến mắt bị mỏi, khó chịu.
Viễn thị có thể xuất hiện ở mọi độ tuổi. Bởi vì viễn thị có biểu hiện bệnh tương đồng với lão thị nên 1 tật khúc xạ này thường bị nhầm lẫn với nhau. Vậy đâu mới là dấu hiệu khi mắt bị viễn thị?
2. Dấu hiệu người mắc viễn thị
Biểu hiện đầu tiên chính là suy giảm thị lực. Người bệnh nhìn gần bị mờ, cần đưa vật ra khoảng cách xa hơn để quan sát. Có nhiều trường hợp bệnh nặng, bệnh nhân chỉ có thể nhìn thấy vật ở khoảng cách rất xa.
Mắt phải điều tiết quá đà dẫn đến cảm giác mỏi mắt. Thậm chí nhiều trường hợp có cảm giác đau nhức đầu, nặng ở vùng trán, thái dương. Khi thấy các dấu hiệu này, cần đến gặp bác sĩ để được chẩn đoán kịp thời.
Viễn thị còn mang đến biểu hiện về mặt thẩm mỹ. Người mắc viễn thị thường có thói quen nheo mắt hoặc buộc phải nheo mắt để nhìn rõ hơn gây nên các nếp nhăn ở vùng trán, lông mày, đuôi mắt.
Về lâu dài, viễn thị còn có thể biểu hiện qua hướng nhìn của mắt. Mắt viễn thị có xu hướng xoay vào trong dẫn đến tình trạng lác mắt.
3. Nguyên khiến khiến mắt bị viễn thị
Dưới đây là những nguyên nhân dẫn đến tình trạng mắt bị viễn thị:
– Trục nhãn cầu bị ngắn bẩm sinh
– Di truyền là một yếu tố nguy cơ cao gây nên viễn thị
– Với người già, viễn thị xảy ra do quá trình lão hóa tự nhiên, thủy tinh thể bị lão hóa , độ đàn hồi giảm
– Thói quen sinh hoạt không tốt cho mắt của trẻ em gây nên viễn thị. Bố mẹ cần để ý đến tư thế ngồi học, cách trẻ quan sát mọi vật. Bên cạnh đó kết hợp với các thầy cô để thăm hỏi tình trạng của con ở lớp. Bố mẹ cũng nên trang bị cho con kiến thức đơn giản về việc điều tiết mắt, nếu thường xuyên cố gắng nhìn vật ở khoảng cách quá xa sẽ rất gây hại cho mắt.
Thói quen điều tiết mắt quá đà khiến mắt bị áp lực có thể gây nên viễn thị.
4. Điều trị mắt bị viễn thị như thế nào?
Viễn thị nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời thì rất có thể sẽ trở thành nhược thị. Thị lực bị ảnh hưởng sẽ ảnh hưởng đến chất lượng sống, học tập và làm việc. Có thể điều trị và khắc phục tật viễn thị bằng một số cách dưới đây.
4.1. Đeo kính
Về tần suất đeo kính. Có nhiều người cho rằng chỉ cần đeo kính lúc học, đọc sách. Tuy nhiên, nếu lựa chọn đeo kính ít như vậy, bệnh nhân cần cố gắng không gây áp lực cho mắt, cố gắng điều tiết mắt quá đà, như vậy sẽ làm tình trạng của mắt tệ hơn.
Khám mắt đo kính là phương pháp điều trị phù hợp với trẻ em mắc viễn thị.
4.2. Phẫu thuật
Khi viễn thị không thể cải thiện được bằng việc đeo kính thì bác sĩ sẽ chỉ định tiến hành phẫu thuật. Hiện nay có rất nhiều phương pháp đang được áp dụng để điều trị viễn thị như:
– Phẫu thuật Lasik
– Phẫu thuật Lasek
– Phẫu thuật PRK
– Phẫu thuật CK
Trong các phương pháp phẫu thuật trên thì phẫu thuật Lasik được ghi nhận là hiệu quả và có tỷ lệ thành công rất cao trong việc điều trị mắt bị viễn thị. Sau khi thăm khám, các bác sĩ sẽ dựa vào tình trạng của bệnh nhân để dùng năng lượng laser phù hợp. Tuy nhiên đây không phải là phương pháp phổ biến với tất cả bệnh nhân. Lasik chỉ được thực hiện với bệnh nhân trên 18 tuổi, có độ viễn thị ổn định. Với trẻ em dưới 18 tuổi, việc khắc phục viễn thị phải phụ thuộc vào kính thông thường và thăm khám định kỳ.
Ngoài yêu cầu về độ tuổi, phẫu thuật Lasik cho viễn thị bị chống chỉ định với các trường hợp sau:
– Có các bệnh cấp và mãn tính tại mắt: viêm kết mạc, viêm giác mạc
– Có bệnh lý toàn thân
5. Viễn thị có phòng ngừa được không?
Biến chứng của viễn thị rất nguy hiểm, nhiều phụ huynh băn khoăn không biết liệu có biện pháp nào phòng ngừa hay không. Trên thực tế, vẫn có các phương pháp, thói quen tốt giúp làm chậm quá trình mắc viễn thị:
– Với trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ, cần đưa đi khám mắt định kỳ
– Gia tăng các hoạt động tốt cho mắt vào lối sống của trẻ như vẽ tranh
– Nhắc nhở trẻ về tầm quan trọng của đôi mắt và biến chứng của các tật khúc xạ
– Cung cấp các thực phẩm giàu chất dinh dưỡng, đặc biệt là vitamin A và omega 3
– Xin ý kiến bác sĩ khi muốn bổ sung thực phẩm chức năng cho bé
|
thucuc
| 1,097
|
Thận trọng với những nguyên nhân bệnh trĩ
Một trong những vấn đề sức khỏe thường gặp liên quan tới trực tràng hậu môn là bệnh trĩ, chúng ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe và sinh hoạt hàng ngày của bạn. Để chủ động phòng ngừa hiện tượng này, mọi người cần nắm được nguyên nhân bệnh trĩ. Mọi người nhớ tham khảo những nguyên nhân dưới đây và bảo vệ sức khỏe bản thân mình.
1. Tìm hiểu chung về bệnh trĩ
Chắc hẳn bệnh trĩ không còn quá xa lạ đối với mọi người, chúng còn được biết đến với tên gọi khác là bệnh lòi dom - vấn đề sức khỏe có liên quan tới hậu môn trực tràng. Ngày nay, tỷ lệ người mắc bệnh có xu hướng gia tăng nhanh chóng và có rất nhiều nguyên nhân bệnh trĩ.
Thông thường, khi mắc bệnh, tĩnh mạch ở hậu môn rơi vào tình trạng căng, giãn nghiêm trọng. Về lâu về dài, nếu hiện tượng kể trên không được kiểm soát, hậu môn của người bệnh có nguy cơ bị sưng viêm hoặc phù nề nghiêm trọng. Trên thực tế, bệnh trĩ không chỉ ảnh hưởng tới sức khỏe mà còn làm suy giảm chất lượng cuộc sống sinh hoạt hàng ngày của chúng ta. Chính vì thế bác sĩ luôn khuyến khích bệnh nhân theo dõi diễn biến bệnh và tích cực điều trị theo phác đồ được đưa ra. Nhìn chung, mọi người không thể chủ quan, bỏ qua việc chăm sóc sức khỏe khi mắc bệnh lòi dom.
2. Các dạng trĩ thường gặp
Bệnh trĩ thường được biết tới với hai dạng chủ yếu, đó là trĩ nội và trĩ ngoại. Để phân biệt tình trạng bệnh, mọi người có thể dựa vào vị trí mà búi trĩ xuất hiện. Tùy xem bệnh nhân mắc trĩ nội hay trĩ ngoại, các triệu chứng bệnh và cách điều trị sẽ có nhiều điểm khác biệt.
Đối với bệnh nhân trĩ nội, búi trĩ thường hình thành ở bên trong ống hậu môn, chính vì thế trong những giai đoạn đầu, bạn hầu như không cảm nhận thấy bất cứ triệu chứng lạ nào. Chỉ đến khi tình trạng trở nặng, chúng ta mới phát hiện mình mắc bệnh. Để chẩn đoán tình trạng trĩ nội, bác sĩ thường sử dụng kỹ thuật soi hậu môn. Tuy nhiên, lúc nào việc điều trị gặp rất nhiều khó khăn, bệnh nhân thường xuyên cảm thấy sưng đau và khó chịu. Cách tốt nhất để ngăn ngừa bệnh đó là bạn nắm được nguyên nhân bệnh trĩ.
Khác với trĩ nội, tình trạng trĩ ngoại dễ nhận biết hơn, nguyên nhân là do búi trĩ hình thành và phát triển ở ngay bên ngoài hậu môn. Mọi người có thể cảm nhận và sờ thấy búi trĩ ngày càng phát triển về kích thước. Tốt nhất chúng ta nên chủ động đi điều trị ngay khi phát hiện, tránh những biến chứng xấu về sau.
3. Những nguyên nhân bệnh trĩ bạn nên biết
Một trong những vấn đề được quan tâm hàng đầu là: bệnh trĩ hình thành do những nguyên nhân nào? Đây là thông tin rất quan trọng mà mọi người nên biết, nhờ vậy chúng ta sẽ chủ động bảo vệ sức khỏe bản thân, hạn chế tối đa nguy cơ mắc bệnh.
Theo các bác sĩ, bệnh lòi dom xảy ra vì tĩnh mạch ở khu vực hậu môn thường xuyên chịu áp lực lớn. Chính vì thế khả năng lưu thông máu ở khu vực này suy giảm đáng kể, đồng thời búi trĩ hình ảnh gây sưng đau và khó chịu cho người bệnh. Tình trạng này xuất hiện chủ yếu là do thói quen sinh hoạt, đặc biệt là chế độ ăn uống hàng ngày kém lành mạnh hoặc vì đặc thù công việc của mỗi người.
3.1. Do thói quen sinh hoạt
Một trong những nguyên nhân bệnh trĩ phổ biến là chế độ ăn uống không đảm bảo, thiếu chất xơ trầm trọng. Hậu quả là mọi người thường xuyên bị táo bón hoặc rối loạn tiêu hóa, mỗi khi đi đại tiện bạn phải cố gắng rặn. Điều này vô tình làm gia tăng áp lực đối với tĩnh mạch ở hậu môn, để lại những tổn thương nghiêm trọng cho khu vực này. Về lâu về dài, búi trĩ bắt đầu hình thành và gây bệnh trĩ. Đây cũng là lý do vì sao mọi người cần quan tâm, xây dựng thực đơn ăn uống khoa học, bổ sung đầy đủ rau xanh trong bữa ăn hàng ngày.
Hiện nay, nhiều người có thói quen quan hệ tình dục qua hậu môn mà không hề biết rằng điều này có thể gây bệnh lòi dom. Cụ thể, khi quan hệ qua đường hậu môn, tĩnh mạch rất dễ bị trầy xước, tạo điều kiện để búi trĩ hình thành và phát triển. Tốt nhất chúng ta nên lựa chọn hình thức quan hệ tình dục an toàn để bảo vệ sức khỏe cho bản thân và đối phương. Nhờ vậy, bạn không chỉ hạn chế nguy cơ mắc bệnh trĩ mà còn ngăn ngừa tình trạng lây nhiễm bệnh qua đường tình dục.
3.2. Do đặc thù công việc
Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng người thường xuyên làm việc nặng có nguy cơ mắc bệnh trĩ tương đối cao. Bởi vì ổ bụng phải chịu áp lực lớn hơn so với bình thường và làm suy giảm chức năng vận chuyển máu của tĩnh mạch hậu môn.
Nếu bạn phải lao động nặng trong một thời gian dài, hãy chủ động đi kiểm tra sức khỏe để ngăn chặn nguy cơ mắc bệnh trĩ. Bên cạnh đó, mọi người có thể sắp xếp khối lượng công việc hợp lý để đảm bảo sức khỏe tốt nhất.
Bên cạnh những nguyên nhân bệnh trĩ kể trên, các bác sĩ cho biết tuổi tác hoặc tình trạng cân nặng cũng là yếu tố làm gia tăng nguy cơ hình thành búi trĩ. Mọi người nên lưu ý vấn đề này và có kế hoạch chăm sóc sức khỏe bản thân nhé!
4. Biến chứng nguy hiểm của bệnh trĩ
Nếu không kịp thời phát hiện, điều trị, bệnh nhân sẽ phải đối mặt với nhiều biến chứng nghiêm trọng. Trong đó, một số vấn đề thường gặp là tắc mạch hoặc sa nghẹt búi trĩ, nhờ vậy các loại vi khuẩn dễ dàng tấn công và gây hoại tử búi trĩ, đe dọa trực tiếp tới sức khỏe bệnh nhân.
Bên cạnh đó, mọi người nên cảnh giác với hiện tượng bội nhiễm, đây là một trong những di chứng nghiêm trọng mà bệnh trĩ gây ra. Thậm chí, nhiều người mắc bệnh ung thư đại trực tràng do chủ quan, bỏ qua việc điều trị. Như vậy, chúng ta cần nắm được nguyên nhân bệnh trĩ và có kế hoạch chữa trị càng sớm càng tốt nhằm kiểm soát diễn biến của bệnh.
Chắc hẳn qua bài viết này mọi người đều nắm được nguyên nhân bệnh trĩ và tự trang bị cho mình kinh nghiệm phòng bệnh. Đặc biệt, khi phát hiện triệu chứng bất thường, chúng ta nên đi khám và điều trị càng sớm càng tốt.
|
medlatec
| 1,215
|
Những cây thuốc nam chữa bệnh bướu cổ
Chữa bướu cổ bằng thuốc nam là phương pháp truyền thống được nhiều người bệnh lựa chọn. Tuy nhiên, để cách thức này để phát huy hiệu quả thì người bệnh cần dùng đúng cách và đúng phương pháp. Để biết cách sử dụng những cây thuốc nam chữa bệnh bướu cổ đơn giản và hiệu quả, mời bạn đọc tham khảo bài viết dưới đây.
1. Những cây thuốc nam chữa bệnh bướu cổ
Khi có dấu hiệu nghi ngờ bị bướu cổ, bạn nên đi thăm khám bác sĩ chuyên khoa nội tiết để được chẩn đoán chính xác và kịp thời. Nếu không may với mắc phải bướu ác tính hay còn gọi là ung thư tuyến giáp, bác sĩ sẽ có phác đồ điều trị riêng cho từng trường hợp, nhưng đây là loại ung thư có tiên lượng tốt.Trường hợp bướu cổ lành tính, kích thước nhỏ, bạn có thể sử dụng những cây thuốc nam chữa bệnh bướu cổ hiệu quả và nhanh chóng.1.1. Quả ké đầu ngựa và cây xạ đen chữa bướu cổ. Theo dân gian, xạ đen và ké đầu ngựa là 2 vị thuốc được biết đến với tác dụng chữa bệnh bướu cổ đơn thuần, cường giáp vô cùng hiệu quả. Trong 2 loại thảo dược này có chứa nhiều hoạt chất kháng u rất mạnh, làm cô lập tế bào u bướu và dần loại bỏ chúng ra khỏi cơ thể.Bên cạnh đó, cây xạ đen và cây ké đầu ngựa còn có chứa các chất chống viêm và kháng khuẩn mạnh. Do đó, sử dụng bài thuốc này sẽ giúp quá trình điều trị bướu cổ của bệnh nhân nhanh chóng và hiệu quả.Để áp dụng bài thuốc nam chữa bướu cổ từ quả ké đầu ngựa và cây xạ đen, bạn hãy thực hiện như sau:Chuẩn bị: 15g ké đầu ngựa, 40g cây xạ đen, 1 lít nước.Cách thực hiện: Rửa sạch nguyên liệu đã chuẩn bị, thêm nước và sắc cạn còn khoảng 1⁄2 rồi dùng để uống trong ngày.Bạn nên sử dụng bài thuốc này liên tục trong 2 tháng để mang lại hiệu quả cao nhất.Mặc dù đây là 2 vị thuốc chữa bướu cổ rất hiệu quả nhưng chỉ nên áp dụng lúc bệnh đang nhẹ. Còn với những khối u lớn trên 3cm, bác sĩ sẽ chỉ định phẫu thuật cắt bỏ để điều trị triệt để.1.2. Chữa bướu cổ bằng cây bùm sụm. Khi bị bướu cổ, ngoài bài thuốc từ quả ké đầu ngựa và cây xạ đen thì sử dụng cây bùm sụm cũng là một giải pháp trị bệnh hiệu quả, nhanh chóng.Bài thuốc chữa bướu cổ từ cây bùm sụm giúp kiểm soát sự phát triển của khối u, hỗ trợ cải thiện tình trạng bệnh hiệu quả.Chuẩn bị: 1 nắm lá cây bùm sụm, 1 cốc nước.Cách thực hiện: Rửa sạch lá cây bùm sụm, cho vào máy xay sinh tố để xay nhuyễn và lọc lấy nước. Ngoài phần nước sử dụng để uống hàng ngày, bạn hãy dùng xác lá cho 1 muỗng canh giấm vào nấu rồi đắp lên vị trí bướu cổ.Với bài thuốc này, bạn nên kiên trì thực hiện 1 lần/ ngày, sau 10 ngày sẽ nhận thấy được kết quả đáng ngạc nhiên.1.3. Chữa bướu cổ bằng hải tảo (rong biển)Từ xa xưa, hải tảo đã được biết đến với tác dụng nhuyễn kiên, tán kết tức là làm mềm khối u, bướu. Theo y học hiện đại, hải tảo chứa nhiều hoạt chất sinh học như: Meroterpenoids, phlorotanins và fucoidan giúp chống oxy hóa, ngăn ngừa các bệnh lý tuyến giáp gây bướu cổ.Nghiên cứu năm 2012 tại Trung Quốc chỉ ra rằng: Các hoạt chất sinh học trong hải tảo đóng vai trò như chất điều hòa miễn dịch và có ích đối với việc đẩy lùi bệnh tuyến giáp. Trong hải tảo còn chứa nhiều hoạt chất sinh học giúp hạ huyết áp ở bệnh nhân bướu cổ do cường giáp và thậm chí tiêu diệt gốc tự do có thể gây u tuyến giáp. Hoạt chất natri alginat và các thành phần đa đường chiết xuất từ hải tảo có tác dụng làm giảm cholesterol huyết, do đó giúp giảm triệu chứng tăng cholesterol ở người bị bướu cổ do suy giáp.Cách dùng hải tảo chữa bướu cổ:Chuẩn bị: 50g hải tảo (rong biển) và 100g gạo tẻ.Cách thực hiện: Rong biển rửa sạch và thái nhỏ, gạo tẻ vo sạch cho vào nồi cùng với 1 lít nước. Đun lửa to cho tới khi sôi thì giảm lửa, nấu nhừ cháo và nêm chút muối cho vừa ăn. Ăn 2 lần mỗi ngày vào buổi sáng và tối.1.4. Khổ sâm nam chữa bướu cổ hiệu quả. Theo các tài liệu y học cổ truyền, lá khổ sâm nam có tính mát, vị đắng, hơi ngọt, hơi chát có khả năng sát trùng cũng như thanh nhiệt, tiêu độc rất tốt. Ngoài ra, các tài liệu của y học hiện đại cũng chỉ rõ về tác dụng chống viêm và kháng u của loại cây này.Đặc biệt, nếu biết cách sử dụng phù hợp, cây khổ sâm nam còn giúp giảm các triệu chứng do bệnh cường giáp gây ra như hồi hộp, đánh trống ngực, giảm kích thích cơ tim.Cách thực hiện:Chuẩn bị: 5-10g khổ sâm nam khô.Cách thực hiện: Rửa sạch nguyên liệu, cho vào ấm sắc rồi thêm khoảng 1 lít nước. Sau đó, đun cho đến khi cạn còn khoảng 300ml nước, sử dụng để uống trong ngày.
1.5. Bán biên liên là cây thuốc nam chữa bệnh bướu cổ. Bán biên liên là dược liệu có vị cay, tính bình, vào các kinh tâm, tiểu trường và phế giúp phát huy hiệu quả trong việc lợi niệu, tiêu thũng, thanh nhiệt giải độc. Dược liệu được ứng dụng trong nhiều bài thuốc trị bệnh khác nhau như ơ gan cổ trướng, huyết hấp trùng, viêm ruột, tiêu chảy. Người dùng có thể sử dụng cây tươi giã đắp mụn nhọt, sưng mủ nhiễm độc và rắn độc cắn. Ngoài ra, bán biên liên còn giúp hỗ trợ điều trị bệnh bướu cổ vô cùng hiệu quả.Cách thực hiện:Chuẩn bị: Khoảng 15 - 30g bán biên liên.Cách thực hiện: Rửa sạch nguyên liệu, cho vào ấm sắc rồi thêm khoảng 1 lít nước. Sau đó, đun cho đến khi cạn còn khoảng 300ml nước, sử dụng để uống trong ngày.1.6. Thuốc nam chữa bệnh bướu cổ - ba chạc. Cây ba chạc là một vị thuốc trong Đông Y có khả năng mang đến nhiều tác dụng đối với sức khỏe như chống ngứa, thanh nhiệt, khử trùng các vết thương và vết loét hở ngoài da. Ngoài ra, thành phần này còn có tác dụng chống viêm, bảo vệ tuyến giáp trước các chất độc. Do đó với những người bị bướu cổ mà phải phẫu thuật, sử dụng cây ba chạc sẽ hạn chế tình trạng bướu tái phát sau phẫu thuật.Chuẩn bị: 15g rễ (hay vỏ cây).Cách thực hiện: Sử dụng nguyên liệu đã chuẩn bị sắc với 1 lít nước uống thay thế một phần nước lọc trong ngày.2. Lưu ý khi dùng thuốc nam chữa bướu cổĐể sử dụng thuốc nam chữa bệnh bướu cổ hiệu quả, bạn cần lưu ý:Nếu đang điều trị bướu cổ bằng cách sử dụng thuốc tây, bạn cần tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi chuyển sang sử dụng thuốc nam.Sử dụng thuốc đúng liều lượng khuyến cáo và tuân thủ liệu trình, không nên dùng quá liều hay tự ý thay đổi nguyên liệu trong bài thuốc.Hiệu quả chữa bướu cổ bằng thuốc nam khá chậm nên người bệnh cần kiên trì và có niềm tin lâu dài.Nếu cơ thể xuất hiện triệu chứng lạ trong quá trình điều trị bướu cổ bằng thuốc nam, bạn cần ngưng sử dụng ngay lập tức và thăm khám bác sĩ để tránh dẫn đến tác dụng phụ đáng tiếc.Trên đây là một số gợi ý cây thuốc nam chữa bệnh bướu cổ mà bạn đọc có thể tham khảo. Khi có ý định áp dụng những bài thuốc này, bạn cần tìm mua nguyên liệu đảm bảo chất lượng để mang lại hiệu quả điều trị tốt nhất.
|
vinmec
| 1,404
|
Liệu có những mối lo ngại khi sử dụng phương pháp Reiki?
Reiki là một phương pháp trị liệu phát triển tại đất nước Nhật bản từ thế kỉ thứ 19 bởi bậc Thầy Mikao Usui. Phương pháp Reiki có tác dụng giảm đi sự căng thẳng, mệt mỏi, giúp cơ thể thư giãn và được trị liệu theo một cách hoàn toàn tự nhiên. Vậy cơ những mối lo ngại nào khi sử dụng phương pháp này không?
1. Reiki là phương pháp trị liệu không gây tác dụng phụ
Reiki không được tìm thấy có bất kỳ tác dụng phụ nào. Một buổi trị liệu Reiki không hề gây trở ngại cho việc điều trị y tế thông thường, Reiki không có chống chỉ định và có thể được dùng với bất cứ liệu pháp nào.Reiki yêu cầu đặt tay một cách nhẹ nhàng trên cơ thể, thậm chí không cần chạm vào cơ thể. Người tiếp nhận Reiki không phải sử dụng bất cứ thuốc hay thực phẩm chức năng nào, vì vậy sẽ không có những lo ngại về phản ứng giữa các chất đó (thảo dược) và thuốc kê đơn.Reiki giúp hỗ trợ người bệnh trong quá trình điều trị y tế chứ không thay thế các liệu pháp y tế. Reiki giúp họ khôi phục sự cân bằng trong cơ thể, tâm trí và tinh thần ở mức độ khả thi. Những bệnh nhân cảm thấy khỏe mạnh ngay cả khi đang chiến đấu với bệnh tật sẽ có khả năng hoàn thành điều trị và chính họ sẽ trở thành những thành viên tích cực trong việc chăm sóc sức khỏe bản thân.Việc kích hoạt các xung Reiki từ các thế tay được điều chỉnh theo nhu cầu của người tiếp nhận và dừng truyền năng lượng khi thích hợp. Bạn sẽ không thể nhận quá nhiều Reiki, bất kể thế tay được giữ trong bao lâu.Tựu chung lại, hãy nhớ rằng bạn phải có trách nhiệm trong việc chăm sóc sức khỏe của mình và tìm kiếm sự trợ giúp thích hợp. Không tìm tới các chuyên gia Reiki để chẩn đoán bệnh (trừ khi họ cũng là chuyên gia y tế của bạn) và nên thực hiện các xét nghiệm và tiếp nhận những điều trị y tế được khuyến nghị. Trong trường hợp khẩn cấp, nếu bạn là người thực hành Reiki, bạn có thể truyền năng lượng Reiki một cách an toàn bằng cách đặt tay vào bất cứ đâu trên cơ thể nạn nhân (ngay cả khi bạn là nạn nhân) trong khi chờ bác sĩ hoặc trên đường tới bệnh viện.
2. Reiki có khiến các triệu chứng trở nên nghiêm trọng?
Đôi khi mọi người cảm thấy trầm trọng, tạm thời hoặc cảm thấy các triệu chứng gia tăng sau khi trị liệu Reiki. Việc này có thể đơn giản là cảm giác khó chịu nhất thời tại vị trí các vết thương cũ hay vết sẹo do phẫu thuật. Những trải nghiệm này diễn ra nhanh chóng và có thể là một phần của quá trình hồi phục của cơ thể.Mặt khác, các triệu chứng thỉnh thoảng trầm trọng hơn khi những bệnh nhân mãn tính lựa chọn tiếp nhận liệu trình Reiki với cường độ cao, liên tục với thời gian lâu hơn những buổi thực hành bình thường.Trong trường hợp này, ban đầu người bệnh sẽ cảm thấy tốt hơn, có sự cải thiện về sức khỏe hoặc các triệu chứng giảm đi rõ rệt. Cùng với đó, trong quá trình cải thiện, người bệnh có thể cảm thấy mệt mỏi cũng như cảm thấy các triệu chứng quay trở lại.Về cơ bản, đây được coi là một phản ứng tích cực cho thấy rằng các cơ chế chữa bệnh của cơ thể đã được kích thích và cơ thể đang tích cực tham gia vào quá trình chữa bệnh .Dấu hiệu nhận biết của quá trình này là người bệnh không lo lắng về sự xuất hiện trở lại của các triệu chứng, mà trực giác rằng đây chỉ đơn giản là cơ thể đang làm những gì cần làm.Tiếp tục Reiki trong giai đoạn này sẽ mang lại cảm giác thoải mái, giảm các triệu chứng và tăng tốc độ hồi phục sức khỏe. Tuy nhiên, hãy tìm lời khuyên của các chuyên gia y tế nếu có bất cứ nghi ngờ nào. Các bác sĩ có thể đưa ra những chỉ dẫn, đánh giá tính cần thiết của việc điều trị thuốc khi Reiki có thể là giải pháp trong một khoảng thời gian nhất định
|
vinmec
| 771
|
Giải đáp thắc mắc: Nên đặt vòng tránh thai bao lâu thì tháo?
Sử dụng vòng tránh thai là một biện pháp tránh thai an toàn, tiện lợi, không gây biến chứng và được rất nhiều cặp vợ chồng tin tưởng lựa chọn. Tuy nhiên không phải chị em nào cũng biết đặt vòng tránh thai bao lâu thì tháo là phù hợp nhất.
1. Vòng tránh thai là gì?
Vòng tránh thai là một loại dụng cụ bằng nhựa nhỏ thường được sử dụng đặt vào tử cung của cơ thể người phụ nữ. Loại vòng phổ biến nhất hiện nay là loại vòng có hình chữ T hoặc hình cánh cung quấn đồng, trong đó có hai dây nhỏ dài chừng 2 – 3cm nhằm giúp người đặt kiểm tra vòng còn giữ ở vị trí hay không.
Vòng tránh thai là một loại dụng cụ bằng nhựa nhỏ thường được sử dụng đặt vào tử cung của cơ thể người phụ nữ.
2. Đặt vòng tránh thai có tác dụng gì?
Có tác dụng ngăn không cho tinh trùng gặp trứng cũng như ngưng việc làm tổ của trứng trong tử cung, vòng tránh thai được xem là phương pháp tránh thai đạt hiệu quả rất cao, lên đến 90%. Không những thế, phương pháp này đạt hiệu quả ngay từ lúc làm thủ thuật và có tác dụng trong vòng 5 năm.
Hơn nữa, vòng tránh thai còn có rất nhiều ưu điểm nổi trội: giảm lượng máu khi tới chu kỳ kinh nguyệt, giảm khả năng mắc bệnh u xơ tử cung, giảm đau nhức vùng bụng dưới khi đến kỳ kinh nguyệt, không ảnh hưởng đến đời sống sinh hoạt vợ chồng…
Không phủ nhận những lợi ích tuyệt vời của phương pháp tránh thai này, nhưng nếu không tuân thủ theo đúng hướng dẫn của bác sĩ, biện pháp này có thể đem lại những hiểm họa không ngờ. Trong đó có thể nhắc đến nguy cơ viêm vùng chậu, mang thai ngoài tử cung và gây hiếm muộn cho các cặp vợ chồng.
Có tác dụng ngăn không cho tinh trùng gặp trứng cũng như ngưng việc làm tổ của trứng trong tử cung
3. Nên đặt vòng tránh thai bao lâu thì tháo?
Theo khuyến cáo từ bác sĩ, chị em nên tháo vòng tránh thai nếu:
– Vòng tránh thai đã quá hạn sử dụng: Vòng tránh thai thông thường có thời hạn sử dụng là 5 – 10 năm tùy theo từng loại. Chị em nhất định phải nhớ thời gian mình đặt vòng tránh thai để tháo vòng. Nếu không rất có thể gây biến chứng viêm nhiễm tử cung không đáng có.
– Khi vòng tránh thai bị tuột, nới lỏng hoặc đã bị rơi ra ngoài tử cung.
– Vòng gãy gây thủng tử cung nhưng chưa tổn hại tới khoang bụng.
– Nếu muốn sinh con trở lại.
– Xuất hiện tác dụng phụ sau khi đặt vòng như đau bụng dưới dữ dội, âm đạo chảy máu, lượng máu nhiều trong kỳ kinh.
– Khi mắc các bệnh lý về tử cung như u xơ tử cung, viêm cổ tử cung, viêm lộ tuyến cổ tử cung…
Sau khi tháo vòng chị em cần tuân thủ các quy định nghiêm ngặt của bác sĩ như uống thuốc kháng sinh đầy đủ, giờ giấc nghỉ ngơi hợp lý để tránh viêm nhiễm và dính buồng tử cung. Ngoài ra, chị em cũng không nên mang thai ngay lập tức. Tốt nhất là thời điểm sau 2 – 3 tháng để không gây ảnh hưởng đến sự hình thành và phát triển của thai nhi.
|
thucuc
| 610
|
Uống thuốc ngủ có hại không?
Trước những áp lực cuộc sống ngày càng nhiều, không chỉ người già mà người trẻ cũng có nguy cơ cao bị mất ngủ. Mất ngủ không chỉ khiến cơ thể mệt mỏi, đầu óc thiếu tỉnh táo mà lâu dần còn gây ra nhiều vấn đề bệnh lý khác cho sức khỏe. Vậy khi bị mất ngủ, uống thuốc ngủ nhiều có hại cho sức khỏe không?
1. Cơ chế hoạt động của thuốc ngủ
Khi thuốc ngủ đi vào cơ thể chúng có nhiệm vụ chính là giúp bệnh nhân ngủ ngon hơn, có giấc ngủ sâu hơn như giấc ngủ sinh lý bình thường. Thuốc hoạt động bằng cách tác động đến hệ thần kinh trung ương, giúp bạn nhanh chóng tìm đến giấc ngủ khi đang bị khó ngủ.Tùy theo độ tuổi, tình trạng sức khỏe mà liều lượng thuốc ngủ sẽ được bác sĩ chỉ định liều dùng khác nhau. Về cơ bản, ở liều dùng thấp thuốc có tác dụng tốt trong việc an thần, ngược lại khi dùng ở liều lượng cao bạn có thể rơi vào tình trạng hôn mê, nguy hiểm hơn chính là ngộ độc thuốc ngủ. Bởi thế, trước khi có ý định sử dụng thuốc ngủ bạn cần đi kiểm tra sức khỏe và uống theo sự chỉ định của bác sĩ chuyên môn.
2. Các loại thuốc được dùng trong điều trị mất ngủ
Hiện nay một vài loại thuốc được khuyến cáo dùng trong trường hợp bị mất ngủ như:Benzodiazepines: Thuốc có hiệu quả để điều trị các vấn đề về giấc ngủ chẳng hạn như mộng du và chứng sợ hãi ban đêm. Thuốc nên được dùng theo đơn thuốc, bởi dùng sai liều có thể gây nghiện và lệ thuộc rất nhiều vào thuốc.Doxepine: Thuốc được khuyên dùng cho người có tiền sử khó ngủ, ngủ không ngon giấc.Eszopiclone: Khi dùng Eszopiclone bạn sẽ nhanh chóng đi vào giấc ngủ. Thuốc chỉ dùng cho trường hợp bị mất ngủ, nếu bạn vẫn có thể ngủ được nhưng ngủ ít không nhất thiết phải dùng Eszopiclone. Lemborexant: Lemborexant cũng được dùng cho người khó ngủ. Thuốc hoạt động bằng cách ức chế một phần của hệ thống thần kinh trung tâm. Một hạn chế khác của thuốc là khi dùng bạn vẫn có cảm giác buồn ngủ vào hôm sau. Điều này khiến cho bạn đôi khi thiếu tỉnh táo trong công việc.Ramelteon: Thuốc có thể được kê đơn để sử dụng lâu dài và thuốc không có bằng chứng về việc lạm dụng hoặc phụ thuộc.Đây là những loại thuốc có tác dụng ở mức nhẹ và vừa đủ. Ngoài ra còn một số loại thuốc ngủ có tác dụng mạnh như: Thuốc Seduxen, thuốc Diazepam, thuốc GHB... Tuy nhiên khi dùng những loại thuốc này bạn cần hết sức cẩn trọng, bởi thuốc chỉ được khuyên dùng một số đối tượng nhất định.
3. Uống thuốc ngủ nhiều có tác hại gì không?
Trước câu hỏi, uống thuốc an thần nhiều có hại không? thì câu trả lời là có!Không chỉ thuốc ngủ, bất cứ loại thuốc nào dùng nhiều, không đúng chỉ dẫn đều có thể gây hại cho sức khỏe. Đối với thuốc ngủ nếu dùng quá nhiều, bạn có thể gặp phải một số tình trạng sức khỏe sau:Ngủ mê quá mức và khó kiểm soát được hành vi của bản thân. Dùng nhiều thuốc ngủ, có thể khiến bạn lệ thuộc vào thuốc, khó tìm lại được giấc ngủ sinh lý bình thường.Nhịp thở không đều: Dùng quá liều thuốc ngủ có thể khiến bạn gặp biểu hiện thở chậm hoặc rối loạn chức năng thở. Trong trường hợp nếu người sử dụng thuốc ngủ thở hổn hển hoặc ngừng thở và mất ý thức. Đây là trường hợp nguy hiểm và nặng nhất.Uống nhiều thuốc ngủ khiến đầu óc khó tỉnh táo, cơ thể thường trong cảm giác mệt mỏi...Nếu người lớn tuổi dùng thuốc ngủ có thể gây ra tình trạng lú lẫn, suy giảm trí nhớ...Thuốc ngủ nếu dùng hàm lượng lớn trong 1 lần có thể gây ngộ độc và chết người.Vì thế, không phải ai mất ngủ cũng nên dùng thuốc ngủ. Đặc biệt với những người trên 65 tuổi hoặc có vấn đề về sức khỏe không nên dùng thuốc ngủ trừ khi có chỉ định của bác sĩ.
4. Khi dùng thuốc ngủ cần lưu ý những gì?
Bạn chỉ nên coi thuốc ngủ là loại thuốc hỗ trợ cơ thể trong thời gian bị mất ngủ vì một vấn đề nào đó. Không nên dùng thường xuyên và lạm dụng quá nhiều, bởi điều đó tiềm ẩn rất nhiều vấn đề ảnh hưởng tới sức khỏe.Một vài lưu ý đặc biệt khi sử dụng thuốc ngủ gồm có:Không nên dùng rượu bia khi uống thuốc ngủ, bởi điều này có thể làm tăng tác dụng của thuốc và dẫn tới nguy cơ ngộ độc.Khi dùng thuốc ngủ bạn không nên ăn quá no vào bữa tối. Bởi điều này cũng là một trong những nguyên nhân khiến cơ thể khó ngủ hơn.Thông thường thuốc ngủ có tác dụng trong vòng từ 6 - 8 giờ, vì vậy bạn cần phải được tư vấn hoặc canh thời gian để ngủ, tránh trường hợp uống thuốc quá muộn hay thức dậy quá sớm.Thuốc nên được dùng đúng theo chỉ dẫn, không tự ý tăng hoặc giảm liều.Khi bị mất ngủ trước hết nên thay đổi chế độ sinh hoạt, ăn uống, nghỉ ngơi để xem tình trạng mất ngủ có cải thiện không, sau đó mới nên dùng thuốc. Đôi khi mất ngủ chỉ đến từ những tác động khách quan bên ngoài thì không nên dùng thuốc.Khi đã có được câu trả lời cho câu hỏi, uống thuốc ngủ có hại không? Bạn nên cân nhắc và tham khảo thêm ý kiến bác sĩ để dùng thuốc ngủ nếu cơ thể gặp phải tình trạng khó ngủ, mất ngủ thường xuyên do căng thẳng hoặc vấn đề nào đó gây nên.
|
vinmec
| 1,016
|
Đột quỵ vào mùa đông, nguyên nhân và phòng ngừa
Thời tiết trở lạnh có thể khiến các bệnh về huyết áp, tim mạch và đột quỵ tăng cao. Theo nhiều nghiên cứu, đột quỵ vào mùa đông có nguy cơ tăng cao so với mùa hè bởi nhiều nguyên nhân. Vậy làm thế nào có thể để phòng ngừa sớm tình trạng đột quỵ?
1. Đột quỵ trong mùa đông và nguyên nhân
1.1 Đánh giá tình trạng đột quỵ vào mùa đông
Mùa đông, thời tiết lạnh khiến catecholamine trong cơ thể được tiết ra nhiều dẫn tới co mạch ngoại biên. Mạch máu ở những nơi co lại có thể đầy ra ngoài khu vực ít chị ảnh hưởng dẫn tới giãn mạch thụ động dẫn tới đứt mạch não hoặc phù phổi cấp.
Thời tiết lạnh cũng làm tăng tiểu cầu, hồng cầu cùng với độ nhớt của máu khiến khả năng động mạch vành và tai biến mạch máu não tăng. Đặc biệt tình trạng này sẽ xảy ra nhiều hơn đối với người già và người có khả năng miễn dịch kém.
Thời tiết lạnh cũng làm tăng tiểu cầu, hồng cầu cùng với độ nhớt của máu khiến khả năng động mạch vành và tai biến mạch máu não tăng; đặc biệt ở người già
Mạch máu lúc này sẽ giảm độ đàn hồi, cứng và máu quánh hơn bởi cholesterol tăng và enzym giảm tiêu hủy các sợi huyết. Bên cạnh đó, lòng mạch cũng bị thu hẹp và máu bị vón lại khiến lượng máu đến não giảm.
Với những bệnh nhân cao huyết áp, thời tiết lạnh có thể khiến thành mạch máu dày lên khiến tuần hoàn não bị ảnh hưởng và khi cơ thể đột ngột thay đổi có thể dẫn tới đột quỵ thậm chí tử vong.
Sự thay đổi quá lớn về nhiệt độ, đặc biệt là nóng sang lạnh có thể khiến huyết áp tăng và mạch máu thắt lại dẫn tới phình động mạch chủ làm người bệnh đột quỵ.
1.2 Tìm hiểu nguyên nhân dẫn tới đột quỵ vào mùa đông
Thời tiết lạnh có thể làm khả năng mắc đột quỵ tăng cao bởi thời tiết thay đổi thời tiết có thể khiến co mạch. Nhiệt độ sáng sớm đa số thấp và khi nền nhiệt thay đổi cũng có thể khiến người bệnh có nguy cơ đột quỵ.
Mùa đông sẽ có nhiều người bị đột quỵ hơn nên bạn cần có những hiểu biết nhất định để ngăn chặn và phòng ngừa bệnh. Khi nhiệt độ hạ xuống thấp số lượng tiểu cầu sẽ tăng, độ nhớt của máu và hồng cầu cũng tăng khiến lòng mạch bị hẹp lại khiến máu vón mà không thể di chuyển đến não.
Nhiều người quan niệm mùa đông có thể uống rượu để cơ thể ấm áp hơn khiến cồn lưu lại trong máu dẫn tới bài tiết mồ hôi giảm, huyết áp, nhịp tim và lưu lượng máu cũng giảm khiến độ kết dính của máu giảm theo. Điều này dẫn tới chỉ cần xuất huyết nhẹ cũng có thể bị tai biến.
1.3 Những biểu hiện của đột quỵ trong mùa đông
Tỷ lệ tử vong cao hàng đầu nhưng có nhiều bệnh nhân chưa nhận thức rõ những biểu hiện của bệnh:
– Cơ thể mệt mỏi, đuối sức, mặt tê cứng, môi lưỡi cứng và khó mở miệng
– Thị lực yếu và miệng lệch đi khiến không đứng vững và tê mỏi chân tay
– Đau đầu dữ dội và cơ thể mất thăng bằng, nói giọng ú ớ.
Người bệnh đột quỵ có thể cảm thấy choáng váng, đuối sức và đau đầu dữ dội
Những biểu hiện của bệnh đột quỵ trong mùa đông thường không rõ ràng và có thể nhiều người bệnh không nhận ra đó là dấu hiệu của đột quỵ. Do đó, mỗi người cần trang bị nhiều kiến thức về bệnh để có thể cứu chính mình và người thân xung quanh.
1.4 Những đối tượng có nguy cơ đột quỵ cao
Những yếu tố gắn liền với cơ thể có ảnh hưởng tới nguy cơ đột quỵ bao gồm: tuổi tác, giới tính, chủng tộc. Trong đó, người từ 55 tuổi trở lên, nam giới và người Mỹ gốc phi có nguy cơ đột quỵ cao hơn so với những người khác.
Bên cạnh đó, một số yếu tố về bệnh lý khiến nguy cơ đột quỵ tăng gồm: bệnh cao huyết áp, bệnh đái tháo đường, bệnh tim mạch, mỡ máu cao… sẽ có nguy cơ đột quỵ trong mùa đông cao hơn.
Đồng thời, người có thói quen sinh hoạt thiếu lành mạnh và chế độ ăn uống không đảm bảo cũng khiến người trẻ đột quỵ, đặc biệt là: ăn uống kém vệ sinh, lối sống thiếu khoa học, hút thuốc lá…
2. Hướng dẫn cách phòng ngừa bệnh đột quỵ trong mùa đông
Để phòng ngừa đột quỵ xuất hiện trong mùa đông thì cần lưu ý về chế độ ngủ nghỉ và sinh hoạt. Đồng thời, bạn nên bảo vệ sức khỏe bằng cách hạn chế mỡ động vật, hạn chế rượu bia và thuốc lá, giữ ấm cơ thể, hạn chế di chuyển từ khu vực nóng đến lạnh đột ngột hoặc ngược lại, tránh căng thẳng và stress kéo dài, bỏ thuốc lá… Đặc biệt là với những người có nguy cơ cao như người cao tuổi hoặc người đã có tiền sử đột quỵ nhẹ.
Bên cạnh đó, người bệnh cũng cần lưu ý một số điều sau trong phòng đột quỵ:
– Điều trị bệnh cao huyết áp, thường xuyên kiểm tra huyết áp để ngăn chặn nguy cơ đứt mạch máu não
– Ngăn chặn và điều trị bệnh tiểu đường làm tăng khả năng xơ vữa động mạch khiến thiếu máu não
Ngăn chặn và kiểm soát sớm bệnh tiểu đường giúp phòng ngừa bệnh đột quỵ
– Khắc phục việc tăng cholesterol trong máu và tăng triglyceride trong máu
– Phòng ngừa bệnh đa hồng cầu khiến thiếu máu não hoặc nhũn não
– Ăn nhiều hoa quả và hạn chế muối
– Tránh những căng thẳng quá mức trong cuộc sống và xây dựng đời sống tâm lý ổn định
– Vận động vừa sức phù hợp với sức khỏe, tập thể dục điều độ hơn
– Sàng lọc sớm nguy cơ đột quỵ đối với bất kì độ tuổi nào thông qua những gói khám tầm soát nguy cơ đột quỵ từ bệnh lý nền và sức khỏe tổng quan để có biện pháp ngăn chặn sớm.
Hi vọng những thông tin về đột quỵ vào mùa đông trên đây sẽ giúp bạn và những người xung quanh có những phòng ngừa sớm, bảo vệ cơ thể trong khi thời tiết thay đổi. Bạn nên chủ động bảo vệ sức khỏe của bản thân thông qua sàng lọc sớm nguy cơ đột quỵ để điều chỉnh lối sống, điều trị bệnh nền dứt điểm… ngăn ngừa đột quỵ.
|
thucuc
| 1,192
|
Thời gian khám sức khỏe tổng quát bao lâu có kết quả
Khám sức khỏe tổng quát là việc làm cần thiết để phát hiện bệnh sớm và kịp thời phát hiện các bệnh mạn tính, thậm chí cả các bệnh ung thư giai đoạn sớm, từ đó có những biện pháp theo dõi, điều trị hiệu quả, cũng như tăng tỷ lệ sống thêm với những trường hợp phát hiện ung thư. Bên cạnh thắc mắc về chi phí, quy trình,... thì khám sức khỏe tổng quát bao lâu có kết quả cũng là điều được nhiều người quan tâm.
1. Tầm quan trọng của việc khám sức khỏe tổng quát
Theo các chuyên gia khuyên rằng mỗi người nên đi khám sức khỏe tổng quát ít nhất mỗi năm một lần hoặc duy trì 6 tháng một lần. Việc này giúp phát hiện sớm những bệnh không có biểu hiện triệu chứng rõ ràng ở giai đoạn đầu. Từ đó đưa ra phương pháp theo dõi hay điều trị kịp thời giúp tăng hiệu quả điều trị thành công và cơ hội sống cho nhiều người. Đặc biệt khám sức khỏe tổng quát định kỳ có tầm quan trọng đối với những bệnh nhân ung thư. Đây là nỗi lo lắng của nhiều người nhưng hoàn toàn có thể chữa khỏi nếu bệnh chỉ mới xuất hiện giai đoạn chưa di căn. Các bệnh lý về mỡ máu, tiểu đường, viêm gan, tăng huyết áp,... cũng nhanh chóng được chữa trị nếu như phát hiện thông qua việc khám sức khỏe định kỳ.
Tùy theo giới tính, tiền sử bệnh, triệu chứng khó chịu đang gặp phải mà các danh mục khám có thể khác nhau và nên tuân thủ theo sự tư vấn, chỉ định của bác sĩ.
2. Khám sức khỏe tổng quát là khám những gì?
Trước khi thực hiện khám sức khỏe tổng quát, bác sĩ sẽ lấy thông tin của bệnh nhân về chiều cao, cân nặng, tiền sử bệnh lý của cá nhân và người thân trong gia đình, biểu hiện bất thường đang gặp phải, phương pháp đã từng điều trị các bệnh trước đây,... mà quyết định các danh mục khám tiếp theo.
Thông thường, khám sức khỏe tổng quát sẽ gồm:
- Khám lâm sàng tổng quát
Kiểm tra và đánh giá các biểu hiện lâm sàng của hệ tuần hoàn, hô hấp, tiêu hóa, nội tiết, thận tiết niệu, cơ xương khớp, hệ thần kinh, tai mũi họng, răng hàm mặt, da liễu,... Bên cạnh đó tùy theo giới tính mà có thể mở rộng khám phụ khoa, khám nam khoa. Còn có thể thực hiện khám lão khoa, ung bướu,... tùy vào đặc điểm và yếu tố nguy cơ của mỗi người.
- Xét nghiệm
Bệnh nhân sẽ được xét nghiệm máu và nước tiểu thường quy như: tổng phân tích tế bào máu, viêm gan virus B, Viêm gan virus C, chức năng thận (ure, creatinin,... ), men gan (SGOT, SGPT, GGT), đường máu (glucose, Hb
A1c), mỡ máu ( Triglycerid, cholesterol), acid uric, chức năng tuyến giáp,...
- Chẩn đoán hình ảnh
+ Chụp X - quang tim phổi thường quy, ngoài ra tùy các cơ quan bộ phận khác có bất thường sẽ được bác sĩ chỉ định chụp Xquang đánh giá thêm.
+ Siêu âm (ổ bụng, tuyến giáp, vú đối với nữ,... );
+ Ngoài ra tùy từng triệu chứng của bệnh nhân bác sĩ có thể sẽ chỉ định thêm các thăm dò khác như siêu âm tim, siêu âm mạch, nội soi dạ dày- đại tràng, đo lưu huyết não, điện não, thậm chí chụp MRI, CLVT...
3. Khám sức khỏe tổng quát bao lâu có kết quả?
Thông thường mỗi bệnh nhân thực hiện các danh mục trong gói khám sức khỏe tổng quát chỉ mất gần 1 ngày là hoàn thành xong. Một số khâu khám và xét nghiệm có thể có kết quả ngay sau 2-3 tiếng. Các khâu khám và chẩn đoán phải được thực hiện cẩn thận để cho ra kết quả chính xác. Tránh trường hợp tiền mất tật mang và ảnh hưởng xấu hơn đến sức khỏe người bệnh.
Thời gian thực hiện khám và chờ lấy kết quả sẽ phụ thuộc vào từng trường hợp. Các danh mục khám và xét nghiệm khác nhau, ít hay nhiều cũng sẽ ảnh hưởng đến thời gian hoàn thành và có kết quả.
4. Chi phí khám sức khỏe tổng quát
Tùy từng đối tượng thực hiện các danh mục khói khám khác nhau và lựa chọn địa chỉ y tế chất lượng cao hay không mà chi phí này có sự thay đổi nhất định. Thông thường, chi phí khám sức khỏe tổng quát cơ bản sẽ khoảng 1.000.000 - 2.000.000 đồng/người. Ở những bệnh viện lớn, có dịch vụ tốt với nhiều tiện ích thì chi phí có thể lên tới 4.000.000 - 5.000.000 đồng/người.
Bỏ ra số tiền này sẽ không đáng tiếc mà hoàn toàn có lợi vì sức khỏe bản thân và nâng cao chất lượng cuộc sống. Nếu phát hiện bệnh ở giai đoạn muộn thì phí điều trị còn tốn kém hơn rất nhiều. Vì vậy việc quan tâm đến chi phí khám chữa bệnh bạn nên tham khảo để chuẩn bị tài chính tốt hơn.
5. Lưu ý gì trước khi khám sức khỏe tổng quát?
Để khám sức khỏe tổng quát đạt hiệu quả cao nhất thì người bệnh cần lưu ý những điều như sau:
+ Không uống đồ có gas và có cồn, chứa chất kích thích như rượu, bia, cà phê,... ;
+ Không nên ăn sáng;
+ Không thực hiện khám phụ khoa đối với nữ đang trong thời kỳ kinh nguyệt hoặc đang mai thai;
+ Với phụ nữ đã có gia đình thì cần đi tiểu trước khi siêu âm đầu dò, kiêng quan hệ tình dục 3-5 ngày trước khi khám phụ khoa;
+ Không chụp X - quang trong trường hợp phụ nữ đang mang thai hoặc nghi ngờ có thai;
+ Vệ sinh cơ thể sạch sẽ trước khi đi thăm khám;
+ Uống thuốc bình thường khi đang điều trị bệnh mạn tính nhưng lưu ý nói rõ loại rõ đang sử dụng để điều trị bệnh gì với bác sĩ.
|
medlatec
| 1,034
|
Những lý do khiến trẻ sơ sinh hay vặn mình, ngủ không ngon giấc
Mong muốn sinh con, con luôn ăn ngoan, ngủ ngoan chắc chắn là ước muốn của tất cả các bậc làm cha, làm mẹ. Nhưng thực tế, không phải em bé nào cũng giống em bé nào, có em bé ngoan, bé lại quấy những tháng đầu đời. Một trong những thắc mắc của nhiều mẹ đó là trẻ sơ sinh hay vặn mình, ngủ không ngon giấc tại sao? Chúng mình cùng tìm hiểu qua nội dung dưới đây nhé!
1. Vì sao trẻ sơ sinh hay vặn mình?
Vặn mình là hiện tượng bình thường ở trẻ sơ sinh, khi ngủ có thể các em bé hay vặn mình, đạp chân, tay, giật mình,... trong những tháng đầu đời có thể nó diễn ra vài giây rồi hết ngay lập tức, nên các bậc cha mẹ không nên lo lắng quá nhiều. Thế nhưng, hiện tượng này lặp đi lặp lại thường xuyên trong thời gian dài thì cha mẹ nên tìm hiểu các cách điều trị tình trạng này cho trẻ.
1.1. Trẻ sơ sinh hay vặn mình do sinh lý
Nếu cha mẹ đặt con ở chỗ ngủ có điều kiện ánh sáng chưa đủ lý tưởng, để con nằm chỗ quá sáng, không được thoải mái hoặc xung quanh có nhiều tiếng ồn lớn sẽ gây ảnh hưởng tới giấc ngủ của con, khiến con ngủ không ngon giấc, hay vặn mình.
Để trẻ bú quá no hoặc cho trẻ đi ngủ khi trẻ đang đói bụng cũng có thể khiến con bị vặn mình. Khi mới sinh ra, dạ dày của em bé rất nhỏ, mỗi lần bú chỉ bú được một lượng sữa nhất định, do đó trẻ có thể mau đói hoặc mau no sẽ khiến cho trẻ hay vặn mình và ọc sữa ra ngoài sau mỗi lần bú hoặc khi vặn mình.
Có thể trẻ vặn mình do đi vệ sinh vặn mình để rặn, đẩy hết những chất thải ra khỏi cơ thể.
Ngoài ra, trẻ còn vặn mình do mẹ quấn tã, quấn kén quá chặt, khiến bé khó chịu hoặc do tã bị ướt,...
1.2 Trẻ sơ sinh hay vặn mình do bệnh lý
Ngoài các yếu tố sinh lý thì bệnh lý cũng là nguyên nhân dẫn tới hiện tượng trẻ sơ sinh hay vặn mình. Dưới đây là một số bệnh lý cụ thể:
Trào ngược dạ dày được biết đến là một trong những bệnh lý phổ biến gây nên hiện tượng trẻ sơ sinh hay vặn mình và giật mình khi ngủ.
Nếu em bé bị mắc các bệnh lý gây nhiễm khuẩn hoặc tổn thương hệ thần kinh trung ương cũng có thể gây triệu chứng tăng trương lực gây vặn mình. Hoặc em bé có thể mắc bệnh về gan gây nên hiện tượng vàng da dẫn tới cơ thể em bé sản sinh bilirubin quá mức. Hoạt động sản sinh bilirubin quá mức gây ra tổn thương ở não và tình trạng co giật, hay giật mình, vặn mình ở trẻ sơ sinh.
Hạ canxi huyết là căn bệnh không còn xa lạ đối với trẻ sơ sinh - đây là đối tượng dễ bị hạ canxi huyết nhất. Khi em bé bị hạ canxi huyết thường kèm theo các biểu hiện như dễ kích động, ngủ không ngon giấc, quấy khóc ban đêm, hay vặn mình, chân tay liên tục cử động trong khi ngủ.
Có thể em bé mắc các bệnh lý liên quan đến thần kinh như: bé bị rối loạn thần kinh bẩm sinh, tổn thương dây thần kinh,... sẽ dẫn tới hiện tượng hay vặn mình ở bé.
Ngoài ra, nếu trẻ bị tổn thương ở da hoặc bên trong tai bị côn trùng chui vào trong khi ngủ sẽ khiến cho trẻ hay vặn mình, giật mình hoặc khóc trong lúc ngủ.
2. Biện pháp chữa trẻ sơ sinh hay vặn mình
Luôn hiện hữu ở các bậc cha mẹ là sự quan tâm, lo lắng cho sức khỏe của con, chăm sóc con từ bữa ăn, giấc ngủ. Nếu em bé mới chào đời ngủ hay vặn mình cũng dù đến từ nguyên nhân sinh lý hay bệnh lý cũng gây ảnh hưởng không nhỏ tới giấc ngủ và sự phát triển của trẻ, khiến trẻ ngủ không sâu giấc, ảnh hưởng tới sức khỏe,... Để hạn chế tình trạng trẻ sơ sinh hay vặn mình, cha mẹ có thể áp dụng một số phương pháp sau:
Không gian ngủ cần thoải mái, yên tĩnh, ban ngày không nên quá tối và ban đêm cần đủ tối để trẻ phân biệt được ngày, đêm, không bị đảo lộn giờ sinh hoạt.
Nhiệt độ phòng nên ở mức vừa phải, không nên để trẻ bị quá nóng hoặc quá lạnh.
Không nên để trẻ bú ti quá no hoặc quá đói, nên để trẻ bú vừa đủ.
Lựa chọn kích thước, loại bỉm phù hợp với làn da của em bé, nên để em bé mặc quần áo rộng rãi nhưng phải đủ ấm, thoải mái để có được giấc ngủ ngon nhất.
Nên thường xuyên dọn dẹp vệ sinh phòng của trẻ, chăn ga gối cần được thay giặt mỗi tuần một lần để trẻ không bị ngứa ngáy khó chịu.
Nên thường xuyên thay bỉm cho trẻ, không được để bỉm quá ướt, không những khiến trẻ ngủ không ngon giấc, hay vặn mình mà còn có thể khiến em bé bị hăm ở bẹn.
Khi thấy trẻ sơ sinh vặn mình, giật mình bạn có thể ôm bé vào lòng, âu yếm, hát ru tạo cảm giác an toàn cho em bé, giúp em bé được che chở khi ngủ.
Nên cho trẻ được tắm nắng thường xuyên vào mỗi buổi sáng, khi ánh nắng còn dịu nhẹ giúp bổ sung vitamin D và canxi cho trẻ.
Ngoài ra, sữa mẹ là nguồn dinh dưỡng tốt nhất cho trẻ nhỏ, người mẹ cần bổ sung đầy đủ các chất dinh dưỡng giúp cung cấp đủ sữa cho em bé. Trong giai đoạn này, mẹ hoàn toàn không nên ăn kiêng vì nguồn dưỡng chất của trẻ sơ sinh được cung cấp hoàn toàn từ sữa mẹ, nếu mẹ ăn kiêng có thể dẫn tới thiếu chất, thiếu canxi, ảnh hưởng tới thể chất cũng như tinh thần em bé.
Để tạo ra giấc ngủ ngon cho em bé, các bậc cha mẹ nên tìm hiểu rõ nguyên nhân nào dẫn tới hiện tượng hay vặn mình ở con, tìm hiểu thật kỹ và khắc phục kịp thời để chữa trị cho trẻ đạt hiệu quả tốt nhất. Không những giúp con có giấc ngủ ngon mà còn có thể giúp trẻ phát triển được toàn diện cả về thể chất và tinh thần.
Sinh con, nuôi con khôn lớn là trọng trách thiêng liêng của các bậc làm cha, làm mẹ. Không phải đứa trẻ nào cũng giống đứa trẻ nào, cha mẹ sẽ là người hiểu chúng và đưa ra phương pháp phù hợp cho con mình nhất. Hãy lắng nghe, quan sát những sự thay đổi hàng ngày, thậm chí hàng giờ của trẻ và đưa ra biện pháp khắc phục kịp thời, phù hợp để việc nuôi con không phải là gánh nặng hay cuộc chiến.
Hy vọng rằng, với những thông tin trong bài viết đã giúp cha mẹ hiểu được nguyên nhân gây nên hiện tượng trẻ sơ sinh hay vặn mình, vì sao con chưa có giấc ngủ ngon,... và các biện pháp khắc phục kịp thời. Để em bé luôn khỏe mạnh, ngoài chế độ dinh dưỡng, nghỉ ngơi hợp lý kết hợp với tiêm vắc xin nhằm tăng cường sức đề kháng cho trẻ thì việc khám sức khỏe định kỳ là điều nên làm đối với cha mẹ. Chúc gia đình bạn luôn hạnh phúc, mạnh khỏe!
|
medlatec
| 1,310
|
Hạch viêm là gì?
Viêm hạch là hiện tượng các hạch lympho bị nhiễm trùng do vi khuẩn hoặc virus xâm nhập. Bệnh lý này có thể điều trị được điều trị khỏi bằng kháng sinh hoặc kháng viêm. Tuy nhiên, nếu không được điều trị thì có thể gây ra các tình trạng như nhiễm trùng huyết hoặc suy nội tạng.
1. Hạch viêm là gì?
Viêm hạch là một tình trạng bệnh lý xuất hiện do các hạch lympho của hệ bạch huyết bị nhiễm trùng. Trong hệ thống miễn dịch của cơ thể, hạch lympho đóng vai trò quan trọng trong việc sản xuất ra các kháng thể giúp cơ thể chống lại với các tác nhân xâm nhập là các siêu vi hoặc vi trùng. Một khi các tác nhân này tấn công vào các hạch lympho thì các phản ứng viêm và tình trạng viêm hạch cũng từ đó mà xuất hiện.Hạch lympho nằm rải rác nhiều nơi trong toàn bộ cơ thể, tuy nhiên, các hạch bị viêm thường nằm ở các vị trí như cổ, nách và bẹn. Viêm hạch có thể là kết quả của các nhiễm khuẩn ở các vùng xung quanh ví dụ như hạch cổ bị viêm do mũi hoặc ổ răng bị viêm. Ngoài ra, tình trạng viêm hạch cũng có thể là dấu hiệu của một bệnh lý ác tính đang tiềm ẩn trong cơ thể.2. Dấu hiệu của viêm hạch. Viêm hạch xuất hiện với các dấu hiệu ban đầu là sự xuất hiện của khối cứng, đau ở vùng bị viêm, đôi khi viêm hạch có thể gây ra tình trạng sốt cho cơ thể.Hạch có thể bị viêm cấp nếu bệnh nhân mắc một số bệnh truyền nhiễm như bạch cầu, sởi, dịch hạch thể hạch, xoắn khuẩn lepto và tăng bạch cầu đơn nhân truyền nhiễm.Nhìn chung, ở trẻ em thì các ca viêm hạch thường là hạch lành tính do nhiễm vi khuẩn, vi rút nên hạch thường mềm hoặc chắc, kích thước nhỏ, phát triển chậm. Hạch ác tính thường hay gặp ở đối tượng là người lớn tuổi và hạch thường rắn hoặc chắc, kém di động, hay có hạch ở sâu, phát triển nhanh.Nếu bị viêm hạch bạch huyết thì cơ thể có thể có các vệt đỏ kéo dài từ vị trí chấn thương đến các khu vực có nhiều tuyến bạch huyết, chẳng hạn như nách hoặc háng.Các triệu chứng khác viêm hạch này có thể bao gồm vết thương khó lành, sức khỏe không tốt, ốm yếu., sốt, ớn lạnh, đau đầu, sưng gần khu vực chấn thương, ở háng hoặc nách
3. Điều trị viêm hạch
Cũng giống như cách thức điều trị của các chứng viêm khác, viêm hạch có thể được chữa khỏi bằng cách uống thuốc kháng sinh hoặc tiêm tĩnh mạch. Nếu các hạch bị sưng có mủ thì có thể cần được rạch dẫn lưu các ổ viêm.Thuốc giảm đau cũng có thể được sử dụng để giảm các cơn đau do viêm hạch gây ra. Ngoài ra, người bị viêm hạch có thể giảm đau bằng cách chườm nóng tại nhà 3 lần mỗi ngày. Chườm nóng sẽ thúc đẩy lưu lượng máu và hỗ trợ quá trình chữa bệnh.Các trường hợp viêm hạch phản ứng thì chỉ cần dùng kháng viêm và giảm đau kết hợp uống nhiều nước thì hạch sẽ nhỏ lại.Cắt bỏ hạch có thể sẽ được áp dụng nếu nó gây ra tình trạng tắc nghẽn. Nếu người bị viêm hạch là trẻ nhỏ và đang sốt cao, thì việc đầu tiên cần làm là hạ sốt cho trẻ trước khi đưa trẻ đi khám để tránh trường hợp trẻ sốt cao quá có thể gây co giật. Nếu trẻ sốt cao trên 39 độ C, khó nuốt hoặc khó thở, hạch to nhanh và căng bóng như sắp vỡ thì cần đưa trẻ đến gặp bác sĩ khẩn cấp.Trẻ bị viêm hạch cần được uống nhiều nước đặc biệt là các loại nước có nhiều vitamin như cam, chanh để tăng cường sức đề kháng cho trẻ. Kích thước đường kính của hạch cần được theo dõi sát sao. Nếu các phương pháp điều trị không có kết quả thì cần đưa trẻ đến gặp bác sĩ chuyên khoa để chẩn đoán và điều trị chính xác. Nếu điều trị không hiệu quả, thì cơ thể sẽ xuất hiện nhiều vết đỏ, vết thương có thể trở nên tồi tệ hơn. Sau quá trình điều trị, người bị viêm hạch có thể cần mất vài ngày hoặc vài tháng để phục hồi. Thời gian phục hồi tùy thuộc vào mức độ nghiêm trọng của bệnh lý cũng như thể trạng của người bệnh, trẻ nhỏ và người già có thể mất nhiều thời gian hơn để khôi phục4. Nguyên nhân gây ra viêm hạch. Viêm hạch xuất hiện khi cơ thể bị các vi khuẩn hoặc virus xâm nhập qua vết cắt hoặc vết thương trên da hoặc phát triển từ nhiễm trùng hiện có như nhiễm liên cầu khuẩn cấp tính hoặc nhiễm trùng tụ cầu khuẩn.Viêm hạch cũng có thể xảy ra nếu hiện tượng nhiễm trùng da nghiêm trọng xảy ra. Một số tình trạng sức khỏe có thể làm tăng nguy cơ viêm hạch như mắc bệnh tiểu đường, bị suy giảm miễn dịch, hoặc mất chức năng miễn dịch, lạm dụng steroid trong thời gian dài, bị thủy đậu. Ngoài ra, viêm hạch cũng có thể xảy ra do các bệnh lý khác như một số bệnh ung thư như ung thư vú, phổi, dạ dày, tuyến tụy, trực tràng và tuyến tiền liệt, bệnh Crohn gây ra.Bệnh viêm hạch nếu không được điều trị kịp thời có thể gây ra các hiện tượng bệnh lý khác như: Viêm mô tế bào, nhiễm trùng da, nhiễm khuẩn huyết. Nếu vi khuẩn xâm nhập vào máu, tình trạng này có thể đe dọa tính mạng. Vì vậy, nếu cơ thể xuất hiện các dấu hiệu như cơn đau ngày càng tăng hoặc đỏ tại vị trí nhiễm trùng, xuất hiện mủ hoặc dịch ở các hạch, sốt trên 38,3°C trong hơn 2 ngày thì cần đến gặp bác sĩ để được kiểm tra kịp thời.
|
vinmec
| 1,053
|
Xem video sinh mổ – mẹ bầu muốn sinh ngay
Sinh mổ cần chuẩn bị những gì?
Hồi hộp chờ đợi 9 tháng 10 ngày cho ngày con yêu ra đời, chắc hẳn khi đi sinh mẹ bầu sẽ có muôn vàn nỗi lo không tên. Và trong đó có một băn khoăn rất lớn về việc mang gì đi sinh. Sinh thường hay sinh mổ thì mẹ bầu cũng phải chuẩn bị ‘tay xách nách mang” khá nhiều đồ như: Đồ của mẹ ( váy bầu, mũ, khăn, tất chân, bàn chải, kem đánh răng, khăn, lược, quần lót…) đồ của bé ( quần áo, tất tay, tất chân, bỉm, sữa, ….) Nói chung đi sinh là thế giới đồ không tên cần mang đi. Và dù có cẩn thận và kỹ càng đến đâu có lẽ các ông bố hay người thân cũng không tránh khỏi cảnh phải “chạy ra chạy vào” mua thêm cái này cái kia.
Sinh mổ không cần chuẩn bị bất cứ thứ gì vì đã có tất cả
Như vậy chẳng còn điều gì an tâm hơn khi mẹ bầu gạt đi nỗi lo phải “tay xách nách mang” vẫn chưa đủ đồ cho mẹ và bé trong quá trình vượt cạn. Bước đầu đi sinh vậy là nhẹ nhàng.
>> Tìm hiểu: Trước khi sinh cần chuẩn bị những gì?
Quá trình sinh mổ diễn ra như thế nào
Quá trình sinh mổ diễn ra nhanh chóng và an toàn cao. Đầu tiên bác sĩ sẽ hoàn tất các công đoạn gây tê thì quá trình phẫu thuật sẽ bắt đầu. Trước đó, sản phụ phải đảm bảo được vệ sinh, sát khuẩn sạch sẽ trước khi vào phòng mổ vô khuẩn.
Phần bụng của sản phụ sẽ được thấm gạc có chất khử trùng. Tiếp đó, bác sĩ sẽ tạo một vết rạch ngang và nhỏ ở da, phía trên xương mu. Khi đến cơ bụng, bác sĩ tách vết mổ ra và mở rộng chúng để phần bên dưới lộ ra. Tới tử cung, bác sĩ sẽ tạo thêm một vết cắt ngang ở phần dưới của nó.
Quá trình sinh mổ diễn ra rất nhanh chóng
Tiếp đó, bác sĩ sẽ đưa tay vào trong và kéo em bé ra ngoài. Sau khi em bé được đưa ra an toàn, bác sĩ sẽ đưa em bé cho các nhân viên y tế trong ekip đỡ sinh để vệ sinh cho em bé. Trong khi các y tá làm vệ sinh và kiểm tra em bé, thì bác sĩ sẽ đưa nhau thai ra ngoài và tiến hành quá trình khâu vết mổ lại. Các lớp từ trong ra ngoài, bắt đầu từ vết rạch ở tử cung được khâu bằng loại chỉ tự tiêu. Quá trình khâu vết mổ sẽ mất nhiều thời gian hơn khi mở bụng, và được tiến hành hết sức chi tiết và cẩn thận.
Sau khi quá trình sinh mổ hoàn tất, mẹ bầu sẽ được đưa vào phòng hồi sức để theo dõi trong khoảng vài giờ. Nếu em bé và mẹ đều khỏe mạnh, thì mẹ sẽ được gặp con trong phòng hồi sức.
Ngoài ra với dịch vụ thai sản trọn gói cùng chi phí phù hợp và tiết kiệm với chế độ thai sản và chăm sóc trước – trong và sau sinh chu đáo, chuyên nghiệp…Đây có thể coi là sự lựa chọn thông minh đối với các mẹ bầu muốn chăm sóc sức khỏe toàn diện và sự phát triển của con yêu.
Xem thêm
>> Cận cảnh video cách rặn đẻ “siêu chuẩn”
> Những điều cần biết về đẻ mổ thẩm mỹ mà bác sĩ cũng giấu bạn
|
thucuc
| 618
|
Đột biến gen là gì và các dạng đột biến xảy ra như thế nào?
Đột biến gen là sự thay đổi vĩnh viễn trong trình tự DNA tạo nên một gen, khiến cho trình tự này khác với những gì được tìm thấy ở hầu hết mọi người.
1. Đột biến gen là gì và các dạng đột biến xảy ra như thế nào?
Đột biến gen là sự thay đổi vĩnh viễn trong trình tự DNA tạo nên một gen, khiến cho trình tự này khác với những gì được tìm thấy ở hầu hết mọi người.Đột biến gen có thể được phân loại thành hai loại chính đó là:Đột biến di truyền: Đột biến được di truyền từ cha mẹ và hiện diện trong suốt cuộc đời của một người ở hầu hết mọi tế bào trong cơ thể. Những đột biến này còn được gọi là đột biến dòng mầm vì chúng có trong tế bào trứng hoặc tinh trùng của bố mẹ, chúng còn được gọi là tế bào mầm. Khi trứng và tế bào tinh trùng hợp nhất, tế bào trứng được thụ tinh sẽ nhận được DNA từ cả bố và mẹ. Nếu DNA này có đột biến, đứa trẻ lớn lên từ trứng được thụ tinh sẽ có đột biến trong mỗi tế bào của mình.Đột biến mắc phải (hoặc soma): Xảy ra vào một thời điểm nào đó trong cuộc đời của một người và chỉ có ở một số tế bào nhất định chứ không phải ở mọi tế bào trong cơ thể. Những thay đổi này có thể được gây ra bởi các yếu tố môi trường như bức xạ tia cực tím từ mặt trời hoặc có thể xảy ra nếu lỗi xảy ra khi DNA tự sao chép trong quá trình phân chia tế bào. Các đột biến có được trong tế bào xôma (tế bào không phải tế bào tinh trùng và tế bào trứng) không thể truyền cho thế hệ sau.Những thay đổi di truyền được mô tả là đột biến de novo (mới) có thể là di truyền hoặc soma. Trong một số trường hợp, đột biến xảy ra trong tế bào trứng hoặc tinh trùng của một người nhưng không có trong bất kỳ tế bào nào khác của người đó. Trong các trường hợp khác, đột biến xảy ra trong trứng đã thụ tinh ngay sau khi tế bào trứng và tinh trùng hợp nhất. Thường không thể biết chính xác thời điểm xảy ra đột biến de novo.Khi trứng đã thụ tinh và phân chia, mỗi tế bào tạo thành phôi đang phát triển sẽ có đột biến. Đột biến de novo có thể giải thích các rối loạn di truyền, trong đó một đứa trẻ bị ảnh hưởng có đột biến ở mọi tế bào trong cơ thể nhưng cha mẹ thì không, và không có tiền sử gia đình về chứng rối loạn này.Đột biến soma xảy ra trong một tế bào trong quá trình phát triển phôi có thể dẫn đến tình trạng gọi là thể khảm. Những thay đổi di truyền này không có trong tế bào trứng hoặc tinh trùng của cha mẹ, hoặc trong trứng đã thụ tinh, nhưng xảy ra muộn hơn một chút khi phôi đã hình thành, nó bao gồm một số tế bào.Khi tất cả các tế bào phân chia trong quá trình sinh trưởng và phát triển, các tế bào phát sinh từ tế bào có gen bị thay đổi sẽ có đột biến, trong khi các tế bào khác thì không. Tùy thuộc vào loại đột biến và số lượng tế bào bị ảnh hưởng, bệnh khảm có thể gây ra các vấn đề sức khỏe hoặc không gây ra vấn đề gì.Hầu hết các đột biến gen gây bệnh là không phổ biến trong dân số nói chung. Tuy nhiên, những thay đổi di truyền khác xảy ra thường xuyên hơn. Những thay đổi di truyền xảy ra ở hơn 1 phần trăm dân số được gọi là đa hình. Chúng đủ phổ biến để được coi là một biến thể bình thường trong DNA.Tính đa hình là nguyên nhân gây ra nhiều sự khác biệt so với bình thường như màu mắt, màu tóc và nhóm máu. Mặc dù nhiều dạng đa hình không có tác động tiêu cực đến sức khỏe của một người, nhưng một số biến thể này có thể ảnh hưởng đến nguy cơ phát triển một số chứng rối loạn. Xem thêm >> Các ứng dụng công nghệ giải trình tự gen thế hệ mới hiệu năng cao (NGS)
2. Các dạng đột biến gen
Trình tự DNA của gen có thể bị thay đổi theo một số cách tạo ra các loại đột biến khác nhau. Đột biến gen có những ảnh hưởng khác nhau đến sức khỏe, tùy thuộc vào nơi chúng xảy ra và liệu chúng có làm thay đổi chức năng của các protein thiết yếu hay không. Các dạng đột biến bao gồm:Đột biến thay thế: Loại đột biến này là sự thay đổi một cặp bazơ DNA dẫn đến việc thay thế một axit amin này cho một axit amin khác trong protein do một gen tạo ra. Tuy nhiên, thay vì thay thế một axit amin này cho một axit amin khác, trình tự DNA bị thay đổi sớm báo hiệu tế bào ngừng xây dựng protein. Loại đột biến này dẫn đến một protein bị rút ngắn có thể hoạt động không đúng hoặc hoàn toàn không hoạt động. Kết quả là, protein do gen tạo ra có thể không hoạt động bình thường. Sự xóa bỏ nhỏ có thể loại bỏ một hoặc một vài cặp bazơ trong gen, trong khi sự xóa bỏ lớn hơn có thể loại bỏ toàn bộ gen hoặc một số gen lân cận. DNA bị xóa có thể làm thay đổi chức năng của (các) protein được tạo thành từ gen đó.Đột biến nhân bản: Sự nhân bản bao gồm một đoạn DNA được sao chép bất thường một hoặc nhiều lần. Loại đột biến này có thể làm thay đổi chức năng của protein tạo thành. Khung đọc bao gồm các nhóm 3 bazơ mà mỗi nhóm mã hóa cho một axit amin. Một đột biến dịch chuyển khung làm thay đổi nhóm của các bazơ này và thay đổi mã cho các axit amin. Protein tạo thành thường không có chức năng. Việc chèn, xóa và sao chép đều có thể là đột biến dịch chuyển khung.Đột biến lặp lại mở rộng: Nucleotide lặp lại là các chuỗi DNA ngắn được lặp lại một số lần liên tiếp. Ví dụ, một lần lặp lại trinucleotide được tạo thành từ trình tự 3 cặp bazơ và một lần lặp lại tetranucleotide được tạo thành từ trình tự 4 cặp bazơ. Một mở rộng lặp lại là một đột biến làm tăng số lần mà các chuỗi ADN ngắn được lặp đi lặp lại. Loại đột biến này có thể khiến protein tạo thành hoạt động không bình thường.gov
|
vinmec
| 1,187
|
Nếu bạn sắp tiêm cortisone, tuyệt đối không nên bỏ qua điều này
Tiêm Cortisone là phương pháp thường được dùng để giảm viêm và giảm đau ở một vùng nhất định trên cơ thể, được dùng phổ biến nhất trong chỉnh hình. Vậy ưu nhược điểm của phương pháp này là gì, có cần lưu ý gì trước khi tiêm Cortisone hay không, bài viết dưới đây sẽ giúp bạn giải đáp băn khoăn ấy.
1. Mục đích của việc tiêm Cortisone là gì
Cortisone là một loại hormone thuộc dòng corticosteroid giúp làm giảm phản ứng phòng vệ tự nhiên của cơ thể cũng như các triệu chứng sưng tấy và phản ứng dị ứng. Thành phần của mũi tiêm gồm có thuốc corticosteroid và thuốc gây tê cục bộ. Loại thuốc này có khả năng chống viêm mạnh nên làm giảm đáp ứng viêm ở nhiều bệnh gây đau đớn.
Thường thì mũi tiêm Cortisone sẽ được tiêm vào các khớp trên cơ thể. Số lần tiêm Cortisone chỉ được hạn chế ở một lượng nhất định để tránh tác dụng phụ của thuốc. Mục đích của việc tiêm Cortisone là để điều trị một số loại bệnh như:
- Viêm xương khớp.
- Viêm khớp dạng thấp.
- Viêm khớp vảy nến.
- Bệnh rối loạn: hệ miễn dịch, hormone, máu.
- Phản ứng dị ứng.
- Bệnh đường thở.
- Bệnh về mắt.
- Bệnh về da.
- Baker u nang.
- Hội chứng đường hầm cổ tay.
- Viêm bao hoạt dịch.
- Gout.
- Lupus.
- Viêm gân.
2. Những ưu - nhược điểm của phương pháp tiêm Cortisone
2.1. Ưu điểm
Cortisone là một loại thuốc dễ quản lý, ít tác dụng phụ. Mặt khác, nó còn là một chất tự nhiên được sản xuất bởi cơ thể nên hầu hết mọi người đều có khả năng dung nạp tốt.
Với những trường hợp bị viêm thì tiêm Cortisone được xem là một điều trị tuyệt vời bởi dù chỉ với một liều nhỏ thôi nó vẫn có hiệu quả loại bỏ tình trạng viêm ở vị trí cần giải quyết. Ngoài ra, quá trình tiêm Cortisone cũng ít gây ra khó chịu nên rất dễ thực hiện.
2.2. Nhược điểm
Mặc dụ tiêm Cortisone quản lý nồng độ cao của một chất thường chỉ được tìm thấy ở nồng độ nhỏ trong cơ thể nhưng nếu sử dụng thường xuyên thuốc có thể gây tổn thương tới các mô trong cơ thể. Hệ lụy sinh ra từ đó là sụn khớp bị
mềm hoặc dây chằng bị suy yếu.
Khi sử dụng Cortisone ở khớp và gân cần thận trọng về liều tiêm, nhất là bệnh nhân trẻ tuổi, khớp vẫn còn khỏe mạnh nên hạn chế tối đa số lần tiêm vì nó ảnh hưởng nhiều đến khớp. Tốt nhất không nên tiêm Cortisone quá 6 tuần/ lần và và không quá 3 - 4 lần/ năm.
Ngoài ra, một số trường hợp sau tiêm cortisone có thể vỡ gân, nhất là khi tiêm Cortisone xung quanh gân Achilles. Biến chứng lâu dài của mũi tiêm Cortisone phụ thuộc vào liều lượng và tần số tiêm. Những trường hợp tiêm liều cao và thường xuyên có thể gây ra các tác dụng phụ tiềm ẩn như: bầm tím, mỏng da, tăng cân, mọc nhiều mụn trứng cá, phù mặt, tăng huyết áp, loãng xương, đục thủy tinh thể, mô khớp bị tổn thương,...
Các tác dụng phụ có thể gặp phải khi áp dụng phương pháp này còn là:
- Sụn bị tổn thương.
- Xương gần vùng tiêm có hiện tượng chết.
- Nhiễm trùng khớp.
- Thần kinh bị tổn thương.
- Mặt đỏ tạm thời.
- Tạm thời bùng phát các cơn đau và viêm tại khớp.
3. Những điều xảy ra khi tiêm Cortisone
3.1. Trong khi tiêm
Trước khi tiến hành tiêm Cortisone người bệnh có thể sẽ được bác sĩ yêu cầu cởi quần áo và thay áo choàng của bệnh viện. Tiếp sau đó người bệnh sẽ được hướng dẫn tạo tư thế dễ dàng cho việc chèn kim. Khi đã xác định được vị trí chèn kim thì vùng này sẽ được sát khuẩn, gây tê và đưa thuốc vào.
Trong một số trường hợp, có thể bác sĩ sẽ tiến hành siêu âm hoặc soi tia huỳnh quang để dễ dàng theo dõi tiến trình đi của kim vào bên trong cơ thể người bệnh và để giúp cho việc đặt kim được đúng với vị trí đã xác định ban đầu. Thường thì các mũi tiêm Cortisone sẽ gồm thuốc corticosteroid có tác dụng giảm đau, giảm viêm và thuốc gây mê có tác dụng giảm đau lập tức. Khi mũi kim tiếp xúc với vùng tiêm, bệnh nhân sẽ cảm thấy một số áp lực khi đâm kim tiêm vào nhưng do đã được gây mê nên bệnh nhân không thấy đau đớn.
3.2. Sau khi tiêm
Sau khi tiêm Cortisone một số người sẽ thấy tấy đỏ tại vùng vừa tiêm và có cảm giác ấm ngực, mặt. Đối với những người bị tiểu đường, việc tiêm Cortisone có thể làm tăng mức độ đường trong máu nhưng nó chỉ có tính chất tạm thời.
Mặt khác, sau khi thực hiện việc điều trị bằng phương pháp này bác sĩ có thể yêu cầu người bệnh tránh tạo áp lực lên vùng bị tiêm, tránh nâng các vật nặng. Người bệnh cũng cần theo dõi dấu hiệu nhiễm trùng sau tiêm như: vùng da vừa tiêm ngày càng tấy đỏ, tăng cảm giác đau đớn trên 48 giờ.
Về cơ bản, hầu hết các trường hợp tiêm Cortisone thường cảm thấy nóng và đau ở vùng bị tiêm trong khoảng 48 giờ sau tiêm. Sau đó, cảm giác này sẽ giảm dần và biến mất hoàn toàn.
3.3. Lưu ý trước khi tiêm
- Những trường hợp đang sử dụng thuốc làm loãng máu, trước khi tiêm Cortisone cần phải dừng dùng thuốc vài ngày để giảm nguy cơ bầm tím hoặc chảy máu.
- Có một số thực phẩm chức năng có tác dụng làm loãng máu nên trước khi tiêm Cortisone cũng cần tham vấn ý kiến bác sĩ về việc tránh dùng các loại thuốc và chất bổ sung.
- Trao đổi với bác sĩ nếu nhiệt độ cơ thể trên 38 độ C.
Cũng như các phương pháp điều trị Tây y khác, Cortisone sở hữu những ưu - nhược điểm riêng. Việc lạm dụng thuốc sẽ khiến người bệnh rơi vào tình thế phải đối mặt với những tác dụng phụ xấu cho cơ thể khó hoặc không thể khắc phục được. Vì vậy, muốn giảm thiểu rủi ro và phát huy lợi ích mà thuốc mang lại, thiết nghĩ, khi thực hiện phương pháp trị liệu này tốt nhất người bệnh nên lựa chọn địa chỉ y tế uy tín với đội ngũ bác sĩ có trình độ chuyên môn cao.
|
medlatec
| 1,132
|
Phúc mạc là gì?
Phúc mạc là một thanh mạc lớn nhất trong cơ thể, và có chức năng bao bọc, bảo vệ tất cả các cơ quan trong ổ bụng. Ngoài ra phúc mạc còn làm cho cấu trúc các tạng trở nên vững chắc hơn.
1. Phúc mạc là gì?
Phúc mạc là một màng thanh mạc lớn nhất trong cơ thể. Phúc mạc bao bọc tất cả các cơ quan trong ổ bụng và hố chậu, lót mặt trong thành bụng, mặt dưới cơ hoành và mặt trên hoành chậu hông.Phúc mạc gồm có hai lá là phúc mạc thành lót mặt trong thành bụng, thành chậu và phúc mạc tạng che phủ các cơ quan và trở thành lớp thanh mạc của các cơ quan này. Khoảng không gian giữa phúc mạc tạng và phúc mạc thành gọi là ổ phúc mạc, chứa một ít thanh dịch với mục đích làm giảm sự tiếp xúc giữa các cơ quan.
Phúc mạc bao bọc tất cả các cơ quan trong ổ bụng và hố chậu
2. Cấu trúc
2.1 Một số cấu trúc liên quanỔ bụng là khoang kín giới hạn chung quanh bởi thành bụng, trên là cơ hoành, dưới là đáy chậu. Trong ổ bụng chứa các cơ quan và phúc mạc.Ổ phúc mạc là khoảng không gian nằm lá phúc mạc tạng và phúc mạc thành. Trong trường hợp bình thường, hai lá phúc mạc áp sát nhau, ổ phúc mạc lúc đó là một khoang ảo. Trong trường hợp bệnh lý, có dịch, máu, khí tích tụ, ta mới có ổ phúc mạc thật sự. Ổ phúc mạc là một khoang kín ở nam giới, còn ở nữ ổ phúc mạc thông với vòi tử cung.Phân loại các tạng chứa trong ổ bụng như sau:Tạng trong ổ phúc mạc là buồng trứng, không được phúc mạc che phủ hoàn toàn.Tạng trong phúc mạc là tạng được che phủ các mặt gần hết bởi phúc mạc. Ví dụ như dạ dày, gan, lách....Tạng ngoài phúc mạc là những cơ quan nằm ở thành sau ổ bụng như thận, hay ở chậu hông như bàng quang và tử cung.Tạng bị thành hóa là tạng nguồn gốc phôi thai nằm trong phúc mạc nhưng trong quá trình phát triển trở thành ngoài phúc mạc như tá tràng, tụy, kết tràng lên. kết tràng xuống.2.2 Các cấu trúc của phúc mạc. Như đã trình bày ở trên về phúc mạc tạng và phúc mạc thành, vẫn còn một số cấu trúc trung gian, không thuộc định nghĩa của hai lá phúc mạc trên. Qua các cấu trúc trung gian này, mạch máu, thần kinh và bạch mạch đi vào các cơ quan trong ổ phúc mạc.Mạc treo là hai lá phúc mạc treo ống tiêu hóa vào thành bụng, giữa hai lá là mạch máu đến ruột non, bạch mạch và thần kinh.Dây chằng là hai nếp phúc mạc đi phúc mạc thành đến phúc mạc tạng của cơ quan không thuộc ống tiêu hóa ví dụ: dây chằng liềm, dây chằng vành.Mạc nối gồm hai lá phúc mạc nối các tạng với nhau: mạc nối nhỏ, mạc nối lớn.
3. Cấu tạo và chức năng của phúc mạc
3.1 Cấu tạo. Phúc mạc được cấu tạo bởi hai lớp:Lớp thanh mạc là bề mặt phúc mạc được tạo bởi một lớp tế bào thượng bì vảy, lớp tế bào làm cho phúc mạc trơn láng và óng ánh. Mặt khác, lớp thượng bì này cũng tiết dịch làm ướt phúc mạc. Do chấn thương hay viêm phúc mạc làm cho lớp thượng mô bị thương tổn, các tạng bị dính và cản trở hoạt động, nhất là đối với ruột non.Tấm dưới thanh mạc là lớp mô sợi liên kết và có độ đàn hồi cao, nhờ có lớp này mà phúc mạc mới vững chắc che chở được các cơ quan.Kích thước phúc mạc khá lớn, tuy nằm trong ổ bụng nhưng lại có nhiều nếp gấp. Diện tích tương đương diện tích da của cơ thể.3.2 Chức năng. Phúc mạc có các chức năng sau:Bao bọc các tạng, che chở và vững chắc cấu trúc của các tạng.
Phúc mạc có các chức năng bao bọc các tạng, che chở và vững chắc cấu trúc của các tạng
Giúp cho ruột di chuyển dễ dàng trong ổ bụng, nhờ một ít thanh dịch trong ổ phúc mạc.Ðề kháng với nhiễm trùng. Mạc nối có vai trò cô lập vây quanh các ổ nhiễm trùng.Hấp thu nhanh nhờ bề mặt rộng, ước khoảng bằng diện tích da của cơ thể.Dự trữ mỡ, do mỡ nằm ở khoảng giữa các mạc nối.
4. Phân khu ổ bụng
Các nếp phúc mạc chia ổ bụng ra làm từng khu.Các mạc nối quay trong ổ phúc mạc tạo nên túi mạc nối.Mạc treo kết tràng ngang chia ổ phúc mạc làm hai tầng: tầng trên mạc treo kết tràng ngang và tầng dưới mạc treo kết tràng ngang.Tầng trên mạc treo kết tràng ngang. Có gan, dạ dày, lách, tá tràng, tụy. Dây chằng liềm gan chia làm hai ô gọi là ô dưới hoành phải và ô dưới hoành trái. Ô dưới hoành phải hay ô gan phải thông xuống dưới theo rãnh kết tràng trái. Ô dưới hoành trái hay ô gan trái, thông với ô dạ dày, ô lách.Tầng dưới mạc treo kết tràng ngang. Chủ yếu có hỗng tràng và hồi tràng. Mạc treo ruột non chạy chếch từ trái sang phải từ trên xuống dưới chia tầng dưới ra làm làm hai ô: phải và trái.
|
vinmec
| 931
|
Xét nghiệm máu có phát hiện ung thư đại trực tràng không?
1. Xét nghiệm máu có phát hiện ung thư đại trực tràng không?
CEA mang tính chất gợi ý phát hiện ung thư đại trực tràng chứ khổng thể khẳng định chắc chắn tình trạng bệnh
Ung thư đại trực tràng là bệnh ung thư đường tiêu hóa phổ biến nhất ở nữ giới và đứng thứ ba ở nam giới. Xét nghiệm tìm dấu ấn ung thư đại trực tràng trong máu bằng CEA có những giá trị nhất định trong hỗ trợ phát hiện bệnh.
Xét nghiệm máu có phát hiện ung thư đại trực tràng không? Thực tế, xét nghiệm máu CEA chỉ mang tính chất gợi ý, hỗ trợ chẩn đoán ung thư đại trực tràng chứ không phải là xét nghiệm duy nhất để chẩn đoán bệnh. Giá trị CEA ở người bình thường không hút thuốc lá là 0 – 2.5 ng/ml, người hút thuốc là 0 – 5 ng/ml và có khoảng 50% bệnh nhân ung thư đại trực tràng có chỉ số CEA lớn hơn 10 ng/ml. Ngoài ung thư đại trực tràng, giá trị CEA còn biến đổi do rất nhiều nguyên nhân khác như xơ gan, loét dạ dày, ung thư vú, ung thư phổi…
2. Phát hiện sớm ung thư đại trực tràng như thế nào?
Xét nghiệm máu không thể khẳng định chắc chắn bạn có mắc ung thư đại trực tràng hay không vì giá trị xét nghiệm này biến đổi do rất nhiều nguyên nhân. Để phát hiện sớm ung thư đại trực tràng, bác sĩ có thể chỉ định kết các xét nghiệm như:
Nội soi đại trực tràng phát hiện những bất thường sớm ở đại tràng, trực tràng
|
thucuc
| 297
|
Tìm hiểu bệnh parkinson có di truyền không?
Nhiều người lo lắng không biết bố mẹ bị bệnh Parkinson liệu con cái có di truyền không? Để tìm hiểu bệnh Parkinson có di truyền không cùng một số thông tin hữu ích về căn bệnh này, mời bạn đọc tham khảo bài viết dưới đây.
1. Bệnh Parkinson là gì?
Parkinson hay bệnh liệt rung (bệnh run tay, chân), đây là bệnh thường gặp ở những người cao tuổi, nhưng có xu hướng ngày càng trẻ hóa.
Bệnh Parkinson xảy ra khi các tế bào thần kinh (tế bào não) tiết dopamine bị suy giảm hoặc mất khả năng tiết dopamine.
Bệnh không gây tử vong ngay, nhưng lâu dài dẫn tới hạn chế vận động, hạn chế cử động ngôn ngữ, khó khăn trong sinh đi lại, vận động, sinh hoạt và làm việc. Nếu không được điều trị, người bệnh parkinson có thể tàn phế và lâu dần mắc nhiều bệnh lý khác, dẫn tới tử vong.
Người bệnh Parkinson thường có các biểu hiện: run tay, chân; cứng cơ; thay đổi tính cách (hay căng thẳng, mệt mỏi); táo bón; thay đổi giọng nói (khàn giọng, nói chậm hoặc nói nhanh, dẫn đến nói bị lắp); giảm khứu giác,…
Bệnh parkinson làm suy giảm chức năng vận động của người bệnh.
2. Căn bệnh Parkinson có di truyền không?
Rất nhiều người lo lắng khi bản thân họ thấy cha, mẹ hoặc người thân bị bệnh Parkinson. Một số khác e ngại kết hôn với người mà trong gia đình có bố, mẹ hoặc anh, chị, em mắc bệnh Parkinson. Bởi họ băn khoản không biết liệu bệnh Parkinson có di truyền không? Nếu có di truyền thì tỷ lệ đó khoảng bao nhiêu?
Các chuyên gia về thần kinh học cho biết, di truyền của bệnh Parkinson là một vấn đề rất phức tạp mà y học vẫn cần phải tiếp tục nghiên cứu và hiện nay vẫn chưa có kết luận chính xác.
2.1 Tỷ lệ mắc bệnh của con cái có bố mẹ mắc bệnh Parkinson
Theo các thống kê, những người có bố mẹ hoặc ông bà cùng mắc Parkinson mà có tỷ lệ song sinh đồng hợp tử thì tỷ lệ bị Parkinson là khoảng 45%, nếu dị hợp tử thì tỷ lệ này là 29%.
Tuy nhiên, cũng có những người bố mẹ mắc parkinson nhưng con cái không bị Parkinson. Như vậy, di truyền chỉ là một yếu tố và cần kết hợp với các yếu tố môi trường, yếu tố ngoại cảnh khác mới có thể dẫn đến bệnh Parkinson.
Thực tế người ta nhận thấy rằng, tỷ lệ di truyền đối với bệnh Parkinson là không nhiều lắm, chỉ khoảng 4 – 5% người bệnh Parkinson có thể có di truyền. Khi di truyền, phải có đột biến gen tác động đến các nhiễm sắc thể có liên quan đến bệnh Parkinson.
2.1 Bệnh Parkinson có di truyền khả năng hay không?
Như vậy, bệnh này có mang tính di truyền nhưng không phải cứ gia đình có người bị bệnh Parkinson thì chắc chắn người còn lại cũng bị di truyền. Trong gia đình có cha, mẹ hoặc người thân bị bệnh Parkinson, có thể có người bị di truyền parkinson nhưng cũng có người không bị di truyền Parkinson và tỷ lệ di truyền này thường rất thấp.
Parkinson có thể di truyền nhưng thường tỷ lệ rất thấp.
3. Các yếu tố tác động làm khởi phát bệnh Parkinson
Ngoài yếu tố di truyền, các nhà khoa học còn chỉ ra rất nhiều yếu tố nguy cơ tác động làm khởi phát bệnh Parkinson. Các yếu tố này còn phụ thuộc vào từng cá thể, phản ứng của cơ thể trước các yếu tố đó, nên đó chỉ là các yếu tố tác động chứ không thể khẳng định người tiếp xúc với các yếu tố này sẽ bị bệnh Parkinson. Các yếu tố đó bao gồm:
3.1 Yếu tố môi trường
Tiếp xúc nhiều với môi trường bị ô nhiễm, chất độc hóa học, thuốc trừ sâu thì tỷ lệ mắc bệnh Parkinson sẽ tăng lên. Do đó, bạn nên tránh hoặc hạn chế tiếp xúc với các yếu tố trên và nên từ bỏ các thói quen không tốt, không cần thiết như: nghiện cocain, nghiện rượu, nghiện rượu, nghiện thuốc phiện, … bởi những thói quen không tốt này có thể làm cho biểu hiện run của bệnh Parkinson tăng lên.
Những người có yếu tố di truyền nên hạn chế tối đa việc tiếp xúc với các yếu tố nguy cơ nêu trên, nếu bắt buộc phải tiếp xúc thì cần có các phương tiện bảo hộ tốt.
Bên cạnh yếu tố môi trường và di truyền nêu trên, một số yếu tố có thể làm khởi phát bệnh Parkinson dưới đây.
3.2 Tuổi tác
Sự lão hóa của não làm suy giảm lượng dopamine trong cơ thể – nguyên nhân chính gây bệnh Parkinson.
Môi trường, bệnh lý,… là những yếu tố nguy cơ quyết định khả năng di truyền của bệnh.
3.3 Bệnh lý
Nhiễm virus và một số bệnh lý khác có thể làm giảm tiết dopamine gây ra Parkinson.
3.4 Chấn thương
Chấn thương sọ não do tai nạn giao thông, đột quỵ có thể gây tổn thương noron thần kinh, dẫn tới giảm lượng dopamine trong não và gây bệnh Parkinson.
Bệnh Parkinson là căn bệnh còn phải tiếp tục nghiên cứu sâu về nguyên nhân và cơ chế của bệnh. Hiện nay chưa có phương pháp điều trị khỏi hoàn toàn bệnh Parkinson. Nhưng nếu được phát hiện sớm, dùng thuốc và có chế độ tập luyện, ăn uống, sinh hoạt, làm việc phù hợp, người bệnh Parkinson có thể giảm được các triệu chứng như run tay chân, giúp cải thiện các hoạt động sinh hoạt hàng ngày, kéo dài thời gian sống, nâng cao chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân.
Như vậy, bạn không nên quá lo lắng bệnh Parkinson có thể di truyền. Nếu gia đình bạn có người bị Parkinson nên cho người bệnh đi thăm khám với bác sĩ chuyên khoa nội thần kinh để được tư vấn và có phương pháp điều trị phù hợp. Đồng thời, những thành viên trong gia đình cũng nên đi kiểm tra sức khỏe định kỳ hoặc khám ngay khi có các dấu hiệu bất thường để kịp thời phòng ngừa, hạn chế tối đa biến chứng có thể xảy ra trong tương lai.
|
thucuc
| 1,101
|
Uống sắt có hại dạ dày không?
Sắt là một trong những khoáng chất cần thiết để bổ sung máu và hỗ trợ các hoạt động sống cơ bản của cơ thể. Quá trình hấp thu sắt sau khi uống thường diễn ra dạ dày nên nhiều người đặt ra câu hỏi rằng không biết liệu uống sắt có hại dạ dày không?
1. Vai trò của chất sắt
Sắt là một trong những khoáng chất thiết yếu đối với các hoạt động sống của cơ thể con người. Khoáng chất này chiếm tỷ lệ khoảng 0,004% trong mỗi tế bào. Cơ thể được bổ sung đủ sắt sẽ giúp quá trình tổng hợp hemoglobin và myoglobin được diễn ra dễ dàng hơn. Trong đó, hemoglobin đóng vai trò vận chuyển nguồn oxy đến chỗ các tế bào và myoglobin có nhiệm vụ dự trữ oxy cần thiết cho cơ thể.Đồng thời, khoáng chất sắt còn là yếu tố cấu tạo thành nhân tế bào và các enzim xúc tác vô cùng quan trọng, thúc đẩy và tăng cường hệ miễn dịch khỏe mạnh. Ngoài ra, sắt còn hỗ trợ cho cơ thể trẻ em phát triển một cách ổn định, khỏe mạnh, góp phần giảm các cơn đau do kinh nguyệt, những cơn mệt mỏi, giúp cơ thể giải phóng được năng lượng,... Phụ nữ trong giai đoạn mang thai rất cần phải bổ sung đầy đủ khoáng chất sắt hằng ngày.
2. Uống sắt có hại dạ dày không?
Qua những lợi ích trên, có thể thấy việc bổ sung hợp lý lượng sắt mà cơ thể cần hằng ngày sẽ giúp tình trạng sức khỏe của chúng ta được cải thiện rõ rệt. Với những ưu điểm nổi bật, hiện khoáng chất sắt đang được đông đảo người tiêu dùng quan tâm, nhất là các mẹ khi mang thai và gia đình có con nhỏ. Tuy nhiên cũng có không ít người thắc mắc rằng không biết uống sắt có hại dạ dày không? Hay uống sắt lúc đói có hại dạ dày không?Các bác sĩ cho biết uống sắt sẽ không gây hại đến dạ dày của cơ thể. Để lý giải cho câu trả lời này, chúng cần tìm hiểu cơ chế hấp thu sắt qua đường uống. Mặc dù cơ thể chúng ta hấp thụ sắt bắt đầu ngay ở dạ dày, nhưng quá trình này chủ yếu diễn ra ở hành tá tràng và đoạn đầu ruột non (một phần nhỏ). Một chuỗi phản ứng hóa học sẽ diễn ra nhằm biến sắt từ dạng ferric Fe3+ thành dạng ferrous Fe2+. Khi việc biến đổi hoàn tất, ferrous Fe2+ sẽ được cơ thể hấp thu dần và chuyển hóa đến những bộ phận cần khoáng chất sắt để thực hiện các hoạt động sống cơ bản bên trong cơ thể.Đối với những trường hợp thiếu sắt, phần lớn sắt sẽ được cơ thể hấp thụ qua diềm bàn chải, di chuyển đến các tế bào niêm mạc ruột, máu rồi đến tĩnh mạch cửa. Khi cơ thể thừa sắt thì quá trình này sẽ diễn ra ngược lại, lượng sắt hấp thụ sẽ được giảm bớt.Tuy nhiên, những bệnh nhân có bệnh nền là loét dạ dày, viêm ruột hồi hoặc viêm loét ruột kết mạn nên cẩn trọng trước khi uống sắt vào cơ thể. Việc bổ sung sắt khi mắc các bệnh lý này có thể sẽ gây ra các một số tác dụng phụ ở hệ tiêu hoá như: buồn nôn, đau bụng, phân đen, táo bón. Trong vài trường hợp hiếm thì bệnh nhân cũng có thể nổi những nốt ban trên da hoặc bị đen răng.
Giải đáp uống sắt có hại dạ dày không?
3. Những lưu ý khi uống sắt
Để việc bổ sung sắt phát huy hiệu quả tối đa, người dùng nên ghi nhớ một số lưu ý sau:Không dùng các thức uống như cà phê, trà hay nước ngọt có gas: Các loại nước uống này khiến quá trình hấp thu sắt của cơ thể bị cản trở. Không uống canxi với thuốc sắt cùng lúc: Bổ sung canxi cùng lúc sẽ khiến quá trình hấp thụ sắt của cơ thể bị ảnh hưởng. Bạn cần chú ý đến liều lượng cũng như thời gian uống để tránh được việc 2 chất này cản trở sự hấp thu lẫn nhau. Nên bổ sung canxi sau sắt khoảng từ 1 - 2 giờ.Nên bổ sung sắt lúc đói: Nhiều người lo ngại uống sắt lúc đói có hại dạ dày không, nhưng thực ra bổ sung sắt khi bụng rỗng là thời điểm cơ thể sẽ hấp thu tốt nhất. Ngược lại, bổ sung sắt sau khi dùng bữa thì thức ăn sẽ cản trở, làm gián đoạn quá trình hấp thụ sắt của cơ thể. Nên uống sắt trước hoặc sau bữa ăn từ 1 - 2 giờ, kết hợp với thật nhiều nước (ít nhất là nửa cốc).Không nên bổ sung sắt khi đang dùng các thuốc kháng sinh thuộc các nhóm quinolon, tetracyclin, thuốc chống acid, hormon tuyến giáp.Trẻ em dưới 12 tuổi và người già nên tránh bổ sung sắt ở dạng viên, thay vào đó là dạng giọt hay siro. Nên uống đúng liều lượng được khuyến cáo cho từng độ tuổi.Nên bổ sung sắt kèm vitamin C: Vitamin C có khả năng khử Fe3+ thành Fe2+ giúp sắt dễ hấp thụ vào cơ thể hơn. Vì thế bạn có thể uống thêm nước cam để giúp cơ thể hấp thu sắt một cách tốt nhất.Hầu hết mọi người có thể không cần lo ngại uống sắt có hại dạ dày không bởi vì đây là một chất cần thiết cho cơ thể, an toàn cho dạ dày khi bổ sung sắt qua đường uống. Tuy nhiên, những người có bệnh lý liên quan đến dạ dày cũng cần thận trọng và hỏi ý kiến từ bác sĩ trước khi bổ sung bất kỳ chất nào để tránh những tác dụng phụ có thể xảy ra.
|
vinmec
| 1,009
|
Các bài tập cho đầu gối khỏe mạnh
Hơn 25 % người lớn tuổi phải đối phó với chứng đau đầu gối hoặc đau chân mãn tính. Nguyên nhân phổ biến của các cơn đau đầu gối bao gồm chấn thương, mất cân bằng cơ, hoạt động quá mức, hoạt động kém hoặc hạn chế khả năng vận động. Mặc dù trong từng trường hợp cá nhân khác nhau, các bài tập cho đầu gối khỏe mạnh có thể làm giảm bớt hoặc thậm chí chữa khỏi thông qua nguyên tắc chung là xây dựng các cơ xung quanh như cơ tứ đầu, gân kheo, cơ mông và bắp chân để cải thiện sự ổn định và hỗ trợ khớp.
1. Squats ngang
Squat là một bài tập cho đầu gối chắc khỏe điển hình, giúp tăng cường cơ tứ đầu, cơ mông và gân kheo. Nếu đầu gối không ổn định, hãy đứng trước ghế trong khi thực hiện động tác squat để bản thân có thể ngồi nếu mất thăng bằng.Đứng hai chân rộng bằng vai. Trong khi giữ thẳng lưng, hãy ngồi xuống và ngồi xuống xa hết mức có thể vẫn thoải mái mà không để đầu gối vươn ra ngoài các ngón chân. Tạm dừng một lúc và đứng lên trở lại. Bắt đầu với hiệp squat mới hoặc hiệp một nửa và tăng dần đến hết bài squat khi đã biết thực hiện bài tập cho đầu gối này một cách mạnh mẽ hơn.
2. Squats dọc
Lùi về phía sau và tiến về phía trước cũng là một bài tập tăng cường sức mạnh cho đầu gối. Hơn nữa, bài tập này còn sẽ tăng cường sức mạnh cho đùi và hông, đồng thời cải thiện khả năng giữ thăng bằng.Đứng hai chân rộng bằng hông và tiến một bước dài về phía trước. Từ từ hạ hông xuống, uốn cong cả hai đầu gối nhưng đảm bảo rằng đầu gối trước không trượt qua các ngón chân. Tạm dừng tại vị trí này, sau đó đẩy gót chân trước lên để trở lại bắt đầu trước khi lặp lại bài tập cho đầu gối này với trọng tâm trên chân còn lại.
3. Ngồi xuống và đứng lên
Bài tập chức năng đầu gối này khá đơn giản, hạn chế các cơn đau đầu gối. Người tập cần từ từ ngồi xuống trên ghế, sau đó từ từ đứng dậy trở lại vị trí đứng như ban đầu.Sử dụng một chiếc ghế cao hơn hoặc đung đưa cánh tay cùng lúc đứng lên hay ngồi xuống sẽ giúp bài tập dễ dàng hơn. Để tăng độ khó hơn cho bài tập cho đầu gối, hãy sử dụng một chiếc ghế thấp, để cánh tay ở hai bên, giữ tạ trong tay hoặc vươn lên và ngồi chỉ bằng một chân, sau đó đổi chân.
4. Nâng chân thẳng lên
Nâng chân thẳng lên, chống lại trọng lực là một cách tập cho đầu gối chắc khỏe thông qua biện pháp tăng cường sức mạnh cho gân kheo, các cơ ở mặt sau của đùi. Nếu khỏe hơn, người tập có thể thực hiện bài tập cho đầu gối này cùng với đeo tạ tại mắt cá chân hoặc quấn dây kháng lực quanh mắt cá chân.Ngồi thẳng trên ghế, đặt bàn chân trên sàn và gập đầu gối. Vận động các cơ ở đùi phải và từ từ nhấc chân phải lên cho đến khi chân phải duỗi thẳng ra trước mặt. Dừng lại tại vị trí đó trong một lúc rồi từ từ hạ chân xuống sàn như ban đầu. Sau khi tập bên chân phải xong, hãy lặp lại bài tập với chân bên trái.
Bài tập cho đầu gối khỏe mạnh đơn giản bằng cách nâng chân thẳng lên
5. Nâng chân hai bên
Nâng chân qua phía hai bên giúp tăng cường sức mạnh cho cơ tứ đầu và đùi trong. Để chuẩn bị cho bài tập, hãy nằm nghiêng sang một bên, hai chân xếp chồng lên nhau.Gập bàn chân nằm phía trên lại và từ từ nâng chân trên lên, giữ cho chân thẳng và khỏe. Nâng chân lên cao ngang vai, sau đó tạm dừng và từ từ hạ lưng xuống. Sau khi tập xong, đổi bên nằm nghiêng và nâng chân còn lại.
6. Lăn bóng bằng chân
Đối với bài tập này, người tập sẽ cần một quả bóng rổ hoặc vật tròn có kích thước tương tự. Ngồi trên sàn, tựa lưng vào tường hoặc nằm trên sàn với một chiếc gối kê dưới đầu.Đặt quả bóng rổ dưới một đầu gối, để đầu gối hơi cong. Vận động cơ chân và từ từ duỗi thẳng chân cong. Tạm dừng lại, sau đó từ từ vừa lăn bóng, vừa đưa chân trở lại vị trí ban đầu. Sau khi tập, lặp lại bài tập với chân còn lại.
7. Bậc thang
Bước trên các bậc thang là một lựa chọn tuyệt vời trong số các bài tập cho đầu gối khỏe mạnh. Hình thức này giúp tăng cường sức mạnh cho cơ tứ đầu, gân kheo, hông và mông. Người tập sẽ cần một bậc thang ngắn hoặc vài bước bậc thềm nhỏ cho bài tập này. Sau lưng nên có một bức tường hoặc lưng ghế để giữ thăng bằng.Bước lên bục hoặc cầu thang bằng một chân, sau đó dồn trọng lượng lên bàn chân đó và duỗi thẳng chân, bước hết cỡ. Chạm nhẹ vào bậc thềm hoặc cầu thang bằng chân còn lại, sau đó từ từ hạ lưng xuống. Khi mạnh hơn, hãy để chân còn lại buông thõng sang một bên thay vì chạm vào bệ.
8. Nâng bắp chân
Động tác nâng bắp chân thúc đẩy sự cân bằng và ổn định của hai gối. Nếu không thể tự giữ thăng bằng khi mới bắt đầu, hãy chống tay vào tường hoặc lưng ghế để được hỗ trợ.Đứng hai chân rộng bằng hông. Từ từ chuyển trọng lượng cơ thể sang các ngón chân và nhấc gót chân lên khỏi mặt đất. Tạm dừng trước khi từ từ hạ xuống trở lại. Khi khỏe hơn, hãy làm cho bài tập cho đầu gối này trở nên khó hơn bằng cách giữ một thanh tạ trên lưng hoặc giữ một khối tạ nhỏ trong mỗi tay.
9. Gập gối ra sau
Các động tác uốn gập gối ra sau giúp tăng cường sức mạnh, cải thiện khả năng vận động và giảm độ cứng ở khớp gối. Giữ lưng ghế cho thăng bằng và từ từ uốn cong lần lượt từng chân về phía sau, vươn gót chân về phía mông càng xa càng tốt. Giữ đùi và đầu gối luôn trên một trục thẳng hàng với nhau.Một biến thể khác của hình thức tập cho đầu gối chắc khỏe này là nằm sấp với hai chân duỗi thẳng ra phía sau. Để làm cho một trong hai cách trên trở nên khó hơn, hãy đeo tạ mắt cá chân hoặc sử dụng băng cản đàn hồi.
Gập gối ra sau là một trong các bài tập cho đầu gối khỏe mạnh
10. Nâng hông
Nâng hông lên cao là một bài tập phổ biến, thúc đẩy sự liên kết tốt, ổn định và xây dựng sức mạnh ở hông, cơ mông và cơ cốt lõi toàn bộ chi dưới.Nằm ngửa, đầu gối cong ra sau và gót chân phẳng trên sàn. Siết cơ bắp toàn thân mình, ấn vào gót chân và nâng hông lên khỏi sàn. Tránh để cong vùng lưng dưới; thay vào đó, giữ cho xương sườn được thư giãn và tạo thành một đường thẳng từ vai đến đầu gối. Giữ nguyên tư thế này trong vài giây, sau đó từ từ hạ xuống. Để bài tập khó hơn, hãy nhấc một chân lên không trung để tạo cầu một chân.Tóm lại, cho dù là một thanh niên hay một người lớn tuổi, có một cặp đầu gối vững chắc là điều quan trọng trong mọi giai đoạn của cuộc đời. Vì đầu gối phải gánh toàn bộ trọng lượng cơ thể khi đứng, chạy và thực hiện các hoạt động khác, thực hiện các bài tập cho đầu gối khỏe mạnh sẽ giúp tăng cường các cơ xung quanh đầu gối, hỗ trợ đầu gối và giảm căng thẳng cho các khớp. Như vậy, đây còn là các bài tập cho đầu gối đẹp, mang lại dáng đi mềm mại, nhẹ nhàng, tránh tác động của thoái hóa khớp gối theo thời gian.
|
vinmec
| 1,420
|
Điều trị viêm gan virút C
Trên thực tế, nhiều bệnh nhân khi biết mình bị viêm gan virút C thường vô cùng đau khổ, thậm chí là suy sụp tinh thần. Tuy nhiên, sự ra đời thế hệ thuốc kháng virút tác động trực tiếp, đã đem lại cho bệnh nhân viêm gan virút C thêm nhiều hy vọng với tỉ lệ điều trị khỏi bệnh lên đến 70%.
Viêm gan virút C nguy hiểm không kém viêm gan virút B
Viêm gan virút C là bệnh truyền nhiễm do virút viêm gan C (Hepatitis C) gây nên và làm tổn hại đến gan. Virút này lưu hành trong máu, do vậy việc lây nhiễm chủ yếu là qua đường máu, một vài trường hợp viêm gan virút C cũng lây truyền qua đường tình dục. Theo thống kê, hiện có khoảng 5% dân số nước ta (khoảng 4,5 triệu người) đang mang virút viêm gan C trong cơ thể và con số này sẽ vẫn tiếp tục gia tăng. Trong số đó, có khoảng 30% người bệnh đã tiến triển lâu dài có thể dẫn đến xơ gan. Hiện nay, bệnh nhân viêm gan virút C ở Việt Nam đã lên đến 2,7 triệu người, trong đó đã có khoảng 4% tử vong.
“Hiện có rất ít người quan tâm đến viêm gan virút C so với viêm gan virút B, nhưng thực tế viêm gan virút C cũng nguy hiểm không kém”, các bác sĩ chuyên khoa cho biết. Nguy hiểm ở chỗ, hầu hết bệnh nhân viêm gan virút C đều không hề có các triệu chứng đặc trưng nào, thậm chí người bệnh vẫn thấy khỏe mạnh nên không biết mình đã bị mắc bệnh mà có biện pháp điều trị bệnh kịp thời. Chỉ đến khi người bệnh thấy chán ăn, mệt mỏi, vàng mắt, vàng da, đau hạ sườn phải… mới đi khám thì lúc này bệnh tình đã ở giai đoạn muộn. Có rất nhiều trường hợp đã chuyển sang giai đoạn xơ gan hoặc ung thư gan.
Viêm gan virút C mạn tính chiếm tỉ lệ cao hơn nhiều so với viêm gan virút B (viêm gan virút C có tỉ lệ khoảng từ 30 - 60%, trong khi đó tỉ lệ này của viêm gan virút B chỉ là 10%). Điều đáng lo ngại nhất là khi bị viêm gan virút C mạn tính, về sau có thể bị biến chứng xơ gan (khoảng 10 - 20%) hoặc nguy hiểm hơn là ung thư gan (khoảng 5%). Tỉ lệ biến chứng xơ gan, ung thư gan so với viêm gan virút B cũng cao hơn nhiều.
Tiếp thêm niềm tin cho bệnh nhân trong điều trị
Theo các chuyên gia y tế, giải pháp tối ưu để ngăn chặn sự tiến triển và những biến chứng của viêm gan virút C chính là điều trị nội khoa sớm và tích cực. GS. TS. BS. Seng Gee Lim, Trưởng khoa Tiêu Hóa Gan Mật, Bệnh viện Đại học Quốc gia Singapore, cho biết: trên thế giới và tại Việt Nam (từ tháng 8/2013) đã đưa nhóm thuốc mới, thuốc ức chế men Protease của virút viêm gan C với hoạt chất chính là Boceprevir vào điều trị và đã mang lại nhiều kết quả đáng khích lệ. Đây là dòng thuốc ức chế trực tiếp virút viêm gan C thế hệ đầu tiên, tăng khả năng đáp ứng điều trị ở bệnh nhân. Nhóm thuốc kháng vi rút tác động trực tiếp (DAA) này có tác dụng can thiệp vào khả năng sao chép của virút viêm gan C bằng cách ức chế men Protease của virút.
Phác đồ mới phối hợp 3 nhóm thuốc gồm Boceprevir và Peginterferon alfa Ribavirin cho thấy hiệu quả cả trên bệnh nhân điều trị lần đầu và những bệnh nhân đã từng thất bại với điều trị trước đây. Phác đồ mới không chỉ là một lựa chọn ưu việt cho những bệnh nhân không đáp ứng tốt với phác đồ 2 thuốc hiện tại mà còn giúp rút ngắn thời gian điều trị cho những bệnh nhân đáp ứng điều trị tốt - chỉ còn 28 tuần (bệnh nhân điều trị lần đầu) so với 48 tuần, thậm chí 72 tuần với những bệnh nhân khó đáp ứng điều trị sử dụng phác đồ 2 thuốc trước đây.
Theo khảo sát nhanh với những bệnh nhân viêm gan virút C đã được điều trị bằng phác đồ mới kết hợp 3 thuốc, tỉ lệ thành công đạt trên 70%, tùy thuộc vào kiểu gen. Tại Việt Nam, nhiều bệnh nhân viêm gan virút C được chỉ định điều trị bằng phác đồ có Boceprevir đã ghi nhận có đáp ứng điều trị tốt và đạt hiệu quả cao. Cùng với Việt Nam, 7 quốc gia và vùng lãnh thổ khác tại châu Á như: Singapore, Malaysia, Hong Kong, Philippines, Indonesia, Thái Lan và Australia đã phê duyệt và đưa phác đồ mới vào điều trị viêm gan virút C. Đây được đánh giá là bước đột phá, mở đầu kỷ nguyên mới trong chăm sóc và điều trị bệnh viêm gan virút C.
|
medlatec
| 861
|
Chuyên gia giải đáp: Ăn nhiều đường bị tiểu đường hay không?
Ăn nhiều đường bị tiểu đường hay không là thắc mắc được rất nhiều quan tâm và tìm hiểu. Vậy thực hư vấn đề này ra sao? Mời bạn đọc tìm hiểu trong bài viết dưới đây nhé!
1. Tìm hiểu về các loại đường có trong thực phẩm
Trước khi đưa ra lời giải đáp ăn nhiều đường bị tiểu đường không, cùng chúng tôi tìm hiểu một số thông tin về các loại đường được sử dụng hàng ngày sau đây.
Đường tự nhiên là hợp chất có thể tìm thấy trong hoa quả, rau củ hay các sản phẩm từ sữa.
Con người sử dụng đường để cho thêm vào các món ăn, loại đường này được gọi là đường tự do và thường được tìm thấy trong mật ong, siro, nước ép hoa quả nguyên chất.
Các loại đường tinh luyện thường có trong nước ngọt, bánh kẹo, nước sốt.
2. Ăn nhiều đường bị tiểu đường hay không?
Để giải đáp được câu hỏi ăn nhiều đường bị tiểu đường hay không, chúng ta cần hiểu rõ về mối quan hệ giữa việc ăn quá nhiều đường và nguy cơ mắc bệnh tiểu đường. Cụ thể như sau:
Người ăn quá nhiều đường, lười vận động khiến cơ thể dễ bị tăng cân, béo phì. Điều này khiến các tế bào có tính chất kháng Insulin phát mẽ, từ đó khiến lượng Insulin giảm nhanh gây chậm quá trình chuyển hóa glycogen tại gan. Lâu dài dẫn đến bệnh tiểu đường.
Với người bệnh có tình trạng suy tuyến tụy, lượng Insulin được tiết ra cũng là rất ít. Do đó, nếu người bệnh dung nạp quá nhiều đường cũng làm tăng nguy cơ mắc phải bệnh lý tiểu đường.
Theo kết quả của một số nghiên cứu, người thường xuyên ăn quá nhiều đường lạm dụng đường quá mức có tỷ lệ mắc tiểu đường rất cao.
Như vậy, có thể nói, người ăn nhiều đường sẽ có nguy cơ cao bị tiểu đường. Tuy nhiên, không phải ai ăn nhiều đường cũng mắc bệnh, nhất là các trường hợp tập thể dục thường xuyên, ăn nhiều rau xanh, hoa quả và uống nhiều nước.
3. Các nguyên nhân khiến người bệnh bị tiểu đường
Cùng với thắc mắc ăn nhiều đường bị tiểu đường không thì nguyên nhân bị tiểu đường cũng được rất nhiều người tìm hiểu.
Nguyên nhân gây tiểu đường type 1
Nguyên nhân của bệnh đái tháo đường type 1 rất phức tạp và vẫn còn chưa được hiểu rõ. Người bệnh type 1 có hệ thống miễn dịch trong cơ thể sẽ tấn công các tế bào beta tụy và bắt đầu phá huỷ chúng, khiến việc sản xuất insulin sụt giảm. Thời gian để tế bào beta tụy bị phá huỷ thường là từ vài tuần đến vài năm, đến khi có trên 90% số lượng tế bào beta bị phá huỷ thì bệnh nhân sẽ xuất hiện triệu chứng. .
Nguyên nhân gây tiểu đường type 2
Nguyên nhân bị tiểu đường type 2 là do thừa cân hoặc béo phì, thường liên quan đến lối sống như vận động chưa đủ, ăn uống quá nhiều, ăn uống không lành mạnh (quá nhiều chất béo, quá nhiều đường hay tinh bột) từ đó tăng đề kháng Insulin.
Nguyên nhân bị tiểu đường trong thai kỳ
Trong quá trình mang thai, nhau thai tạo ra các kích thích tố kháng lại insulin tốt hơn. Điều này khiến mẹ dễ mắc tiểu đường trong thai kỳ cao hơn bình thường.
4. Người bị tiểu đường có nên kiêng sử dụng đường hay không?
Người tiểu đường không nhất định phải kiêng ăn đường. Bởi khi điều trị bệnh lý bằng insulin, cơ thể có thể gặp tình trạng hạ đường huyết. Lúc này, việc sử dụng đường lại giúp cơ thể cân bằng và duy trì ổn định lượng đường huyết.
Tuy nhiên, một vấn đề quan trọng cần phải lưu ý là bệnh nhân cần kiểm soát được lượng đường dung nạp vào cơ thể thông qua các khẩu phần ăn. Bởi việc tiếp tục dùng đường quá mức không chỉ làm tăng tình trạng bệnh lý mà còn làm tăng khả năng mắc các bệnh lý về tim mạch, răng miệng hay đột quỵ.
5. Cách phòng ngừa tiểu đường hiệu quả theo khuyến cáo của chuyên gia
Để phòng ngừa hiệu quả và làm giảm tối đa nguy cơ mắc bệnh lý tiểu đường, các chuyên khuyến cáo bạn cần quan tâm tới các vấn đề sau:
Xây dựng chế độ dinh dưỡng phù hợp
Tìm hiểu về chỉ số GI (chỉ số đường huyết của thực phẩm) để lựa chọn thực phẩm phù hợp.
Hạn chế mức dung nạp các thực phẩm có chứa nhiều đường như nước ngọt, nước tăng lực,...
Ăn nhiều rau xanh và hoa quả.
Nên chế biến các loại rau củ, đồ ăn theo cách đơn giản, hạn chế việc sử dụng quá nhiều dầu mỡ khiến cơ thể dễ tăng cân, béo phì và làm tăng nguy cơ mắc tiểu đường.
Uống nhiều nước.
Ăn uống một cách khoa học
Việc ăn đúng bữa, đúng giờ, không ăn quá no hay bỏ bữa sẽ giúp lượng đường huyết trong có thể được duy trì ổn định hơn.
Kiểm soát cân nặng
Thừa cân, béo phì là yếu tố làm tăng nguy cơ mắc tiểu đường. Do đó, mỗi người cần kiểm soát mức cân nặng phù hợp nhất với chiều cao, cũng như thể trạng của bản thân.
Tăng cường vận động
Để duy trì sức khỏe một cách tốt nhất mỗi người nên duy trì việc tập thể dục thường xuyên, tối thiểu là 30 phút/ngày. Đồng thời ưu tiên lựa chọn các bài tập phù hợp với sức khỏe và thể trạng của bản thân.
6. Khi nào bạn cần đến bác sĩ?
Bệnh viện trang bị đầy đủ các thiết bị y tế, Trung tâm Xét nghiệm đạt chuẩn sẽ đảm bảo về tính chính xác và nhanh chóng của kết quả. Đồng thời, khách hàng sẽ được tư vấn trực tiếp bởi đội ngũ chuyên gia, y bác sĩ giỏi, nhiệt tình, giàu kinh nghiệm, qua đó có thể yên tâm trong suốt quá trình khám và điều trị bệnh.
|
medlatec
| 1,039
|
Bệnh lý hô hấp ở người cao tuổi
Thời tiết thay đổi người cao tuổi dễ mắc phải các bệnh về đường hô hấp như viêm mũi, viêm xoang, viêm phế quản cấp… nhất là với những người cao tuổi mắc bệnh mạn tính. Nếu không điều trị kịp thời, các bệnh về đường hô hấp dễ gây ra những biến chứng khó lường.
Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến người cao tuổi mắc bệnh trong đó nguyên nhân thường gặp nhất là sự thay đổi thời tiết làm tái phát các bệnh mạn tính của hệ hô hấp, các yếu tố ô nhiễm môi trường, các bệnh lý nhiễm khuẩn vùng răng miệng… đặc biệt các bệnh do tuổi tác như: đái tháo đường, tăng huyết áp, tim mạch, suy gan, suy thận… làm hệ miễn dịch cơ thể suy yếu khiến dễ mắc bệnh hô hấp.
Biểu hiện
Rất nhiều người cao tuổi khi mắc các bệnh nhiễm khuẩn hô hấp không có biểu hiện trên lâm sàng điển hình, chẳng hạn như không sốt, hoặc sốt không cao; ho ít, đôi khi chỉ ho thúng thắng là dễ bỏ sót; người bệnh lại ít có khả năng khạc đờm. Một số người bệnh thậm chí chỉ có biểu hiện rối loạn ý thức, chậm chạp, lú lẫn… Tuy nhiên, một số bệnh nhân có các biểu hiện như: chảy mũi, ho, đờm, sốt, đau ngực, lạnh run… Nếu các viêm nhiễm ở đường hô hấp
dưới thường có các triệu chứng như: thở dốc, khó thở, lạnh run, sốt liên tục; thở nhanh và đau ngực; ho nhiều kèm theo đờm có thể lẫn máu; đau ngực; ra nhiều mồ hôi vào ban đêm và sụt cân.
Do tuổi cao khi sốt nhiệt độ sẽ không tăng cao như ở người trẻ nên dễ bị nhầm bệnh nhẹ nhưng khi có viêm phổi thì tình trạng tổn thương phổi, suy hô hấp sẽ diễn tiến nhanh hơn và nặng nề hơn, triệu chứng lâm sàng sẽ đi trước các biến đổi tổn thương trên X-quang. Mặt khác, bệnh gặp ở người cao tuổi thường lại nặng hơn ở người trẻ rất nhiều nhất là đối với trường hợp không có triệu chứng lâm sàng điển hình, do đó người cao tuổi lại thường đi khám bệnh muộn, khi bệnh đã nặng.
Phòng ngừa
Nhiều người có quan niệm, do cao tuổi không tiếp xúc với môi trường và công việc nên ít quan tâm đến vệ sinh đôi bàn tay. Quan niệm trên hoàn toàn sai. Người cao tuổi cũng cần thường xuyên rửa tay bằng xà phòng, nhất là khi xì mũi, sau khi đi vệ sinh, trước khi chuẩn bị ăn uống để phòng bệnh hô hấp.
Không nên hút thuốc lá vì có thể gây hại cho sức khỏe. Thường xuyên tập thể dục nâng cao thể lực nhưng không nên tập quá gắng sức, giữ ấm cơ thể khi thời tiết thay đổi, kiểm soát điều trị tốt các bệnh mạn tính sẵn có. Người cao tuổi cần chú ý uống nhiều nước, uống nước đầy đủ giúp tuần hoàn cơ thể tốt.
Đối với người cao tuổi mắc bệnh mạn tính hoặc bị tai biến mạch não người nhà thường xuyên trợ giúp vỗ lưng tránh ứ đọng dịch tiết hô hấp gia tăng nguy cơ nhiễm khuẩn.
|
medlatec
| 557
|
Khi nhiễm virus viêm gan B thời gian ủ bệnh là bao lâu - bạn đã biết?
Viêm gan B là bệnh lý có khả năng lây truyền qua nhiều con đường khác nhau, dễ biến chứng có hại cho sức khỏe. Vì thế biết được viêm gan B thời gian ủ bệnh là bao lâu sẽ giúp mỗi người trong chúng ta hiểu rõ hơn về diễn tiến của bệnh, có biện pháp phát hiện để xử trí một cách hiệu quả nhất.
1. Viêm gan B là bệnh gì?
Viêm gan B là bệnh truyền nhiễm do virus siêu vi B (HBV) gây ra. Chúng tấn công trực tiếp tế bào gan, làm cho hoạt động của gan bị tổn thương nghiêm trọng. Người bệnh sẽ có các biểu hiện như: vàng mắt, vàng da, mệt mỏi, khó chịu vùng gan, sút cân,...
Hoạt động của virus siêu vi B được chia thành 2 trường hợp:
- Không hoạt động: tức là virus không hoạt động nên không tấn công vào các tế bào gan, không nhân lên, không làm ảnh hưởng tới tế bào gan. Trường hợp này virus viêm gan B đã xâm nhập vào cơ thể và ở trạng thái không nhân lên nên không có biểu hiện nào khác thường.
- Hoạt động: virus tấn công vào gan và nhanh chóng nhân lên về số lượng. Hậu quả của tình trạng ấy là gan bị phá hủy nhanh chóng, không chỉ ảnh hưởng đến hoạt động của gan mà còn đến nhiều cơ quan khác. Nếu không được ngăn chặn thì tổn thương gan dần chuyển sang mãn tính rồi sau đó là xơ gan và ung thư gan.
Viêm gan B là bệnh có thể lây truyền từ người này qua người khác qua 3 con đường: quan hệ tình dục, từ mẹ sang con và đường máu. Ngoài ra, virus cũng có thể lây truyền thông qua việc tái sử dụng bơm kim tiêm với người bị bệnh. Người bị lây virus viêm gan B thường không có bất cứ triệu chứng điển hình nào vì nó tấn công âm thầm và khiến gan bị tổn thương một cách từ từ.
2. Viêm gan B thời gian ủ bệnh là bao lâu?
Thời gian ủ bệnh viêm gan B
Thời gian HBV tồn tại bên ngoài cơ thể ít nhất là 7 ngày và trong khoảng thời gian này chúng vẫn có thể xâm nhập vào cơ thể của 1 người không được bảo vệ với vắc xin. Viêm gan B thời gian ủ bệnh trung bình khoảng 75 ngày nhưng có thể thay đổi trong khoảng 30 - 180 ngày phụ thuộc vào nhiều yếu tố như cơ địa, sức đề kháng, lối sống sinh hoạt, thói quen ăn uống,... Có những trường hợp thời gian ủ bệnh viêm gan B chỉ khoảng 4 - 6 tuần.
Nhiều trường hợp nhiễm virus HBV sẽ trở thành viêm gan B cấp tính. Giai đoạn này bệnh chưa tác động nguy hiểm đến sức khỏe nên nếu hệ miễn dịch được cải thiện đáng kể, sức đề kháng mạnh và được điều trị kịp thời thì virus sẽ nhanh chóng bị tiêu diệt và bệnh được chữa khỏi hoàn toàn. Ngược lại, nếu hệ miễn dịch càng kém đi thì bệnh sẽ chuyển sang giai đoạn nặng hơn, thậm chí là biến chứng nguy hiểm cho sức khỏe.
Trong số các trường hợp nhiễm bệnh thì có ít hơn 5% người bị HBV ở tuổi trưởng thành dẫn đến viêm gan mạn tính. Khả năng nhiễm virus trở thành mạn tính cũng tùy thuộc vào độ tuổi nhiễm bệnh. Hầu hết trẻ em dưới 6 tuổi bị nhiễm virus viêm gan B có thể bị phát triển thành bệnh mãn tính. Vì thế, nếu muốn bệnh viêm gan B không chuyển sang giai đoạn này thì người bệnh cần được kiểm soát và ngăn ngừa ngay từ đầu.
Thời gian xuất hiện triệu chứng khi nhiễm virus viêm gan B
Viêm gan B thời gian ủ bệnh của mỗi người không giống nhau và giai đoạn này bệnh ít có biểu hiện ra bên ngoài. Khoảng 30% người nhiễm bệnh có dấu hiệu nhiễm bệnh, chỉ khi virus HBV bị hệ thống miễn dịch phát hiện và ra phản ứng tiêu diệt thì các triệu chứng lâm sàng mới xuất hiện như:
- Cơ thể mệt mỏi, suy nhược, cân nặng giảm đột ngột.
- Đau âm ỉ vùng hạ sườn phải.
- Chán ăn, sợ dầu mỡ, buồn nôn, tiêu chảy hoặc rối loạn đại tiện.
- Vàng da, vàng mắt.
Nhiều trường hợp nghiêm trọng còn xuất hiện hoàng đản, phát triển thành viêm gan nặng, chức năng gan tổn thương vì không được điều trị kịp thời.
3. Biện pháp phòng ngừa viêm gan B
Bất kỳ ai trong chúng ta cũng có thể chủ động phòng ngừa viêm gan B bằng các biện pháp sau:
Tiêm vắc xin phòng bệnh
Đây là phương pháp phòng ngừa được đánh giá tốt nhất về khả năng chống bệnh triệt để. Trẻ sơ sinh nên được tiêm phòng trong 24h đầu ngay sau khi sinh. Đối với người lớn, nên tiêm phòng đúng lộ trình và thường xuyên kiểm tra chức năng gan định kỳ, nhất là trước khi tiêm phòng vì nếu cơ thể đã bị nhiễm virus viêm gan B thì việc tiêm phòng hầu như không còn tác dụng nữa.
Chuẩn bị các biện pháp phòng lây nhiễm
Từ chia sẻ về con đường lây nhiễm HBV ở trên có thể thấy một số cách phòng ngừa tình trạng lây nhiễm là: không dùng chung bơm kim tiêm, quan hệ tình dục chung thủy với một bạn tình,...
Chế độ ăn uống và sinh hoạt
Đối với sức khỏe thì chế độ ăn uống và sinh hoạt luôn đóng một vai trò vô cùng quan trọng. Vì thế, để có sức đề kháng tốt chống lại sự xâm nhập của virus, cần xây dựng chế độ ăn uống lành mạnh bằng cách tăng cường bổ sung chất xơ, rau củ quả, trái cây tươi, hạn chế đồ ăn nhiều dầu mỡ hoặc cay nóng, tránh xa rượu bia và các loại chất kích thích không tốt cho hoạt động của gan.
Trong chế độ sinh hoạt hàng ngày cần tăng cường rèn luyện thể dục thể thao để nâng cao sức đề kháng, cải thiện sức khỏe, hạn chế nguy cơ mắc bệnh.
Viêm gan B thời gian ủ bệnh ở mỗi người không giống nhau nên việc kiểm tra sức khỏe định kỳ luôn đóng vai trò cần thiết nhằm phát hiện bệnh một cách sớm nhất. Ngoài ra, những trường hợp sau nên lưu ý thực hiện xét nghiệm sàng lọc virus HBV:
- Người có hệ miễn dịch kém.
- Tiểu sử gia đình có người mắc viêm gan B.
- Từng tiếp xúc với mầm bệnh như dùng chung vật dụng cá nhân, dính máu bệnh nhân,...
- Trẻ nhỏ và trẻ sơ sinh có mẹ nhiễm viêm gan B.
- Có các triệu chứng của bệnh như đã kể ở trên.
- Dùng nhiều rượu bia và chất kích thích gây nguy hại cho chức năng gan.
- Độ tuổi trường thành.
- Mắc các bệnh lý nguy hiểm ảnh hưởng đến gan hoặc dùng một số loại thuốc gây hại cho gan.
|
medlatec
| 1,212
|
Chữa bệnh viêm dạ dày bằng mật ong hiệu quả tại nhà
Chữa bệnh viêm dạ dày bằng mật ong được áp dụng rất phổ biến nhờ những tác dụng to lớn mà loại thực phẩm từ thiên nhiên này mang lại. Người bệnh tìm hiểu kỹ thông tin và áp dụng cách sử dụng hợp lý để có được kết quả điều trị tốt nhất.
1. Tác dụng của mật ong trong chữa bệnh viêm dạ dày
Mật ong nổi tiếng với nhiều công dụng hữu ích đối với sức khỏe, trong đó có hỗ trợ điều trị viêm dạ dày và các vấn đề liên quan đến tiêu hóa cụ thể như sau:
– Hỗ trợ làm lành nhanh vết loét hoặc tổn thương ở lớp niêm mạc dạ dày: Mật ong chứa nhiều thành phần dinh dưỡng giá trị cao, có tác dụng thúc đẩy tạo collagen. Từ đó, giúp kích thích tạo mới tế bào niêm mạc, làm se và lành các ổ loét và tổn thương ở lớp niêm mạc dạ dày. Nhờ vậy giúp ngăn chặn tình trạng xuất huyết tiêu hóa.
– Khử trùng, làm dịu và giảm tình trạng đau dạ dày: Đặc tính kháng khuẩn có trong mật ong rất cao nên có tác dụng tiêu diệt các loại vi khuẩn gây hại ở dạ dày. Bên cạnh đó, chúng còn tác động tế bào thần kinh giúp làm dịu và giảm tình trạng đau rát ở thượng vị
– Phòng tránh tốt trào ngược dạ dày thực quản: Mật ong có độ dính kết cao. Vì thế, khi dung nạp vào cơ thể, chúng sẽ trải rộng khắp dạ dày và ống tiêu hóa tạo thành lớp bảo vệ ngăn cản chứng trào ngược acid dạ dày.
Mật ong có tác dụng thuyên giảm triệu chứng và hỗ trợ làm lành các tổn thương bệnh viêm loét dạ dày.
2. Gợi ý các cách dùng mật ong hiệu quả trong chữa bệnh dạ dày
2.1. Chữa bệnh viêm dạ dày bằng mật ong pha nước ấm
Cách dùng này được thực hiện rất đơn giản. Bạn chỉ cần hòa 2 thìa cà phê mật ong nguyên chất vào một ly nước ấm rồi nguấy đều và uống. Uống nước mật ong ấm sẽ giúp giảm các cơn đau dạ dày nhanh chóng cũng như hỗ trợ điều trị bệnh hiệu quả.
2.2. Sự kết hợp hoàn hảo giữa mật ong và nghệ chữa bệnh viêm dạ dày
Thành phần curcumin trong nghệ có đặc tính kháng viêm, chống oxy hóa, tăng cường lớp bảo vệ niêm mạc dạ dày đồng thời giúp chữa lành các vết viêm loét sẵn có, giảm tối đa sự hình thành các tổn thương mới, giảm các triệu chứng và đau đớn cho người bệnh. Chính vậy, khi kết hợp cùng với mật ong tạo thành bộ đôi hoàn hảo chữa bệnh dạ dày hiệu quả.
Bạn có thể sử dụng nghệ tươi hoặc tinh bột nghệ cùng với mật ong. Sử dụng đều đặn 1-2 lần/ngày theo hướng dẫn của bác sĩ để có kết quả điều trị tốt nhất.
Mật ong và nghệ là bộ đôi “ăn ý” trong điều trị bệnh viêm loét dạ dày.
2.3. Mật ong và gừng
Gừng có tính ấm, hiệu quả kháng viêm cao, giảm đau rất tốt. Ngoài ra, trong rừng có nhiều chất giúp cải thiện tình trạng rối loạn tiêu hóa và đau dạ dày. Sử dụng kết hợp gừng và mật ong cũng là lựa chọn hợp lý với người bệnh viêm loét dạ dày.
Bạn hãy dùng gừng tươi gọt vỏ hoặc để nguyên vỏ rồi cắt thành lát mỏng. Sau đó thêm mật ong và nước ấm vào khuấy đều là có thể dùng ngay.
3. Những điều cần lưu ý khi người bệnh dạ dày sử dụng mật ong
3.1. Thời điểm lựa chọn tốt nhất để sử dụng mật ong
Các thời điểm tốt nhất để sử dụng mật ong trong ngày giúp cơ thể hấp thu hoàn toàn dưỡng chất có lợi từ loại dược liệu tự nhiên này.
– Dùng vào buổi sáng, lúc vừa thức dậy: Dùng mật ong vào buổi sáng sau khi thức dậy giúp tạo mới nguồn năng lượng cho cơ thể cũng như cho dạ dày sau một đêm tiêu hóa thức ăn. Bên cạnh đó, uống nước mật ong vào buổi sáng còn giúp làm sạch ruột và hỗ trợ đào thải chất độc ra ngoài. Cần lưu ý để giảm thiểu sự kích ứng dạ dày, các bạn nên uống mật ong cùng với nước ấm 30 độ C.
– Dùng trước khi ăn: Sử dụng mật ong ở thời điểm này giúp làm giảm tình trạng kích thích ở dạ dày, đồng thời ngăn ngừa tăng acid dạ dày. Nhờ đó giảm triệu chứng gây đau hoặc trào ngược. Bạn nên dùng mật ong khoảng 90 phút trước khi ăn.
– Dùng sau khi ăn: Khi sử dụng mật ong sau khi ăn sẽ giúp trung hòa acid dạ dày, tăng cường nhu động ruột hoạt động nhờ đó hệ thống tiêu hóa hoạt động hiệu quả hơn, loại bỏ vấn đề ăn không tiêu, đầy bụng, đầy hơi.
Sử dụng mật ong tốt nhất ở các thời điểm: dùng vào buổi sáng khi vừa thức dậy, trước khi ăn và sau khi ăn.
3.2. Những cảnh báo cần chú ý
Mật ong có thành phần từ thiên nhiên nên hầu như đều có lợi và không mang bất kỳ tác dụng phụ nào. Tuy nhiên, ở một số trường hợp đặc biệt sẽ cần thận trọng khi sử dụng để tránh ảnh hưởng xấu đến sức khỏe:
– Mật ong có thể làm tăng lên lượng đường trong máu. Vì thế, người bị tiểu đường hoặc người bệnh đang sử dụng thuốc điều chỉnh lượng đường máu không nên uống mật ong.
– Phụ nữ mang thai hoặc cho con bú hoặc đang dùng các loại thuốc tây cũng không nên dùng.
– Không cho trẻ dưới 12 tháng tuổi dùng mật ong chữa bệnh viêm loét dạ dày. Bởi mật ong có thể khiến trẻ bị ngộ độc do có sự hiện diện của loại chủng khuẩn C. botulinum.
– Người có tiền sử dị ứng với mật ong hoặc các loại thảo dược tự nhiên khác không nên dùng.
– Người bị giãn tĩnh mạch dưới da, bị đầy bụng, tiêu chảy,… nên tránh sử dụng.
– Mật ong còn có tác dụng ức chế đông máu. Tuy nhiên, ở một số trường hợp khác chúng có thể khiến tình trạng chảy máu trầm trọng hơn. Do đó, với người bệnh gặp vấn đề về máu cần trao đổi kỹ với bác sĩ trước khi sử dụng.
Chữa bệnh viêm dạ dày bằng mật ong tại nhà cần thực hiện đúng cách để mang lại hiệu quả tốt nhất. Trên hết, người bệnh nên chủ động thăm khám với bác sĩ chuyên khoa tiêu hóa để được chỉ định và hướng dẫn điều trị bệnh đúng cách an toàn.
|
thucuc
| 1,192
|
Nguyên nhân và cách điều trị khi trẻ sơ sinh 1 tháng tuổi bị đi ngoài
Hệ tiêu hóa của trẻ sơ sinh 1 tháng tuổi còn non yếu nên rất dễ bị đi ngoài. Nếu bố mẹ không phát hiện và điều trị kịp thời, căn bệnh này sẽ ảnh hưởng rất lớn tới sức khỏe cũng như sự phát triển của bé. Trong bài viết này, chúng tôi sẽ chia sẻ với cha mẹ nguyên nhân và cách điều trị hiệu quả khi trẻ sơ sinh 1 tháng tuổi bị đi ngoài để chăm sóc con tốt hơn.
1. Nguyên nhân dẫn tới tình trạng đi ngoài ở trẻ sơ sinh 1 tháng tuổi
Theo thống kê của các chuyên gia, có đến 30% trẻ sơ sinh 1 tháng tuổi mắc phải những hiện tượng như đi ngoài, chướng bụng, đầy hơi, tiêu chảy,… Có rất nhiều nguyên nhân gây ra hiện tượng đi ngoài ở trẻ sơ sinh 1 tháng tuổi. Cụ thể là:
Trẻ sơ sinh 1 tháng tuổi đi ngoài là hiện tượng thường gặp
1.1. Trẻ sơ sinh 1 tháng tuổi thiếu lactose
Nguyên nhân thiếu lactose ở trẻ 1 tháng tuổi có thể là do bẩm sinh, thường xảy ra ở những bé có khả năng dung nạp lactose kém. Trong giai đoạn ban đầu, trẻ sơ sinh thường có triệu chứng đi ngoài vì cơ thể không tiêu hóa được lactose trong sữa mẹ hoặc sữa công thức.
1.2. Trẻ sơ sinh 1 tháng tuổi bị nhiễm trùng đường ruột
Nhiễm trùng đường ruột là nguyên nhân hàng đầu khiến trẻ sơ sinh đi ngoài, nhất là virus Rota. Đáng chú ý là loại virus này có khả năng gây ra bệnh viêm ruột, viêm dạ dày và một số căn bệnh nhiễm trùng khác.
Bên cạnh đó, một số trẻ không thể thích nghi được với sữa công thức do mắc phải bệnh về đường tiêu hóa như trào ngược dạ dày, thực quản, ợ hơi,… cũng sẽ bị đi ngoài. Hơn nữa, những trẻ sơ sinh phải sử dụng thuốc kháng sinh để điều trị bệnh cũng có nguy cơ gặp phải bệnh loạn khuẩn đường ruột, dẫn tới hiện tượng đi ngoài nhiều hơn bình thường.
Có nhiều nguyên nhân khiến trẻ sơ sinh bị đi ngoài
2. Trẻ sơ sinh 1 tháng tuổi bị đi ngoài bố mẹ phải làm sao?
Ngay khi thấy trẻ sơ sinh 1 tháng tuổi có dấu hiệu bị đi ngoài, bố mẹ không nên quá lo lắng mà phải thực hiện tốt những điều sau đây:
2.1. Cho trẻ sơ sinh bú sữa mẹ
Các mẹ nên cho con bú hoàn toàn trong 6 tháng đầu đời để hạn chế tối đa hiện tượng đi ngoài ở trẻ sơ sinh. Kể cả trong trường hợp trẻ thiếu lactose thì mẹ cũng nên cho con bú sữa mẹ vì trong sữa mẹ chứa nhiều kháng thể có lợi cho hệ miễn dịch của bé.
Nếu ít sữa, mẹ nên cho con bú nhiều lần để bé đủ no và việc làm này cũng giúp mẹ tự điều chỉnh để lượng sữa ra mỗi ngày nhiều hơn. Nếu mẹ không có sữa và phải cho con uống sữa công thức thì phải tìm hiểu thật kỹ thành phần, hàm lượng sữa cũng như cách pha trước khi cho trẻ uống. Tốt nhất, bố mẹ nên cho con uống từ từ để cơ thể của trẻ làm quen cũng như thích nghi dần với loại thức ăn mới.
2.2. Massage bụng cho trẻ sơ sinh 1 tháng tuổi
Bố mẹ nên thực hiện các động tác massage bụng cho trẻ sơ sinh bị đi ngoài hàng ngày. Bởi vì việc làm này sẽ giúp trẻ tiêu hóa tốt hơn và cải thiện tình trạng đi ngoài, khó tiêu,… Theo các chuyên gia, massage cũng rất tốt cho sức khỏe và sự phát triển của trẻ sơ sinh.
Vì vậy, sau khi trẻ bú mẹ khoảng 30 phút, bố mẹ hãy sử dụng tay xoa nhẹ nhàng lên vùng bụng của bé theo chiều kim đồng hồ. Động tác này sẽ giúp hơi trong bụng của con thoát ra ngoài một cách dễ dàng hơn. Bên cạnh đó, bố mẹ cũng nên kết hợp với động tác massage nhẹ nhàng vùng sống lưng, các ngón chân, ngón tay để máu trong cơ thể trẻ lưu thông tốt hơn. Đồng thời giúp làm giảm triệu chứng đau bụng và giúp con ngủ sâu, ngon giấc hơn.
Bố mẹ nên massage bụng để trẻ cảm thấy thoải mái hơn
2.3. Thay đổi chế độ dinh dưỡng của mẹ
Một số loại thức ăn mẹ ăn khi cho con bú cũng góp phần gây ra hiện tượng đi ngoài ở trẻ sơ sinh. Bởi vì trong khoảng thời gian này, hệ tiêu hóa của trẻ sơ sinh còn non nớt nên dễ nhạy cảm với những loại thực phẩm hấp thụ qua đường sữa của mẹ.
Do đó, mẹ nên hạn chế ăn quýt, cam, bông cải xanh, cà chua, cải bắp, súp lơ, giá đỗ, các chế phẩm từ đậu nành trong khẩu phần ăn hàng ngày. Mục đích là để giảm đi phần nào lượng khí sinh ra trong bụng của trẻ sơ sinh.
Bên cạnh đó, mẹ cũng cần phải:
– Cho con bú nhiều cữ hơn để bù vào lượng nước đã mất và uống thêm từ 50 – 100ml nước Oresol sau mỗi lần trẻ sơ sinh bị đi ngoài.
– Mẹ phải vệ sinh tay sạch sẽ trước khi cho bé bú và sau khi thay tã để ngăn ngừa lây lan các vi khuẩn trong nhà.
– Nếu cho con uống sữa công thức, mẹ nên tham khảo những thức uống đặc biệt chứa chất điện phân.
– Tuyệt đối không được tự ý mua thuốc chữa bệnh đi ngoài cho trẻ sơ sinh 1 tháng tuổi mà chưa có sự chỉ định của bác sĩ.
– Thay tã bỉm cho con thường xuyên và không được để trẻ mặc tã ẩm ướt quá lâu vì sẽ khiến bé bị hăm và nhiễm trùng da.
|
thucuc
| 1,032
|
8 cách điều trị cháy nắng tại nhà
Cháy nắng sẽ khiến cho tình trạng da bị bong tróc và đau rát. Tình trạng cháy nắng kéo dài có thể dẫn đến tình trạng da bị lão hoá sớm và ung thư da. Việc điều trị cháy nắng cần được quan tâm và thực hiện ngay để cải thiện sức khỏe của da. Bạn có thể áp dụng một số cách điều trị cháy nắng tại nhà dưới đây.
1. Rửa sạch vùng da bị cháy nắng
Khi bị cháy nắng nên làm gì, thì điều đầu tiên đó là tìm nước mát hoặc chườm đá vào dùng da bị tổn thương. Tuy nhiên, điều trị cháy nắng với cách này nên lưu ý không được chà xát mạnh vào da vì có thể gây nặng hơn.Không nên sử dụng nước quá lạnh vì có thể gây ra tình trạng sốc nhiệt ở vùng da bị cháy nắng. Nếu có thể thực hiện được thì nên ngâm mình trong nước mát một thời gian thích hợp để làm mát vùng da bị tổn thương.
2. Khám bác sĩ da liễu
Trường hợp người bệnh bị tổn thương da nặng và có hiện tượng phồng rộp, đồng thời xuất hiện cả mụn nước, mụn mủ... thì cần phải đi bác sĩ khám để được điều trị kịp thời.Bạn nên lưu ý không sờ hoặc chọc vỡ các bọng nước vì có thể dẫn đến nhiễm trùng nguy hiểm cho cơ thể.
3. Sử dụng kem dưỡng ẩm hoặc kem có chứa thành phần của nha đam
Một trong những biện pháp khá hữu hiệu trong việc cải thiện tình trạng da bị cháy nắng chính là kết hợp bôi kem dưỡng ẩm hoặc kem có chứa thành phần của nha đam.Sử dụng loại kem này giúp cho những vị trí phồng rộp, cháy nắng có thể nhanh chóng khỏi. Tuy nhiên, khi chọn kem thì cần phải thử trên da xem có thành phần gây kích ứng hoặc dị ứng không. Thêm vào đó, thành phần nha đam trong kem không nên bôi trực tiếp vào các vết thương hở.
4. Giảm cháy nắng da bằng cách sử dụng sữa tươi
Một trong những phương pháp điều trị cháy nắng đó là sử dụng sữa tươi. Sữa tươi cần được pha trực tiếp vào bồn tắm và sau đó người bệnh sẽ ngâm mình trong sữa tươi giúp hạ nhiệt độ của vùng da đang bị tổn thương.Tuy nhiên để thực hiện theo cách này thì khá tốn về mặt chi phí và lãng phí. Vì vậy bạn có thể sử dụng sữa tươi thấm qua khăn và phủ lên vùng da đang bị cháy nắng. Như vậy vừa mang lại hiệu quả và tiết kiệm chi phí.Sữa tươi có tác dụng làm dịu vùng da bị tổn thương, khi đó bạn sẽ thấy da được mát và bớt đau hơn. Ngoài ra, bạn có thể sử dụng các loại sữa như sữa chua để thay thế sữa tươi trong điều trị cháy nắng.
5. Chữa cháy nắng bằng cách sử dụng giấm táo
Sử dụng giấm táo trong điều trị cháy nắng có thể khiến cho da hạ nhiệt độ và giảm bớt cảm giác khó chịu. Giấm táo là loại giấm được thực hiện khá đơn giản và có nhiều công dụng trong chế biến cũng như cải thiện tình trạng cháy nắng. Tuy nhiên khi sử dụng giấm táo lưu ý không nên chà xát quá mạnh trên vùng da bị tổn thương hoặc không sử dụng giấm táo cho vết thương hở.Bên cạnh đó, bạn có thể sử dụng giấm táo pha loãng để ngâm toàn bộ cơ thể trong điều trị bỏng nắng hiệu quả.
6. Chữa cháy nắng bằng cách sử dụng dưa chuột
Dưa chuột hay dưa leo thường được sử dụng để đắp mặt nạ. Tuy nhiên, trong điều trị bỏng nắng, dưa chuột cũng có thể được sử dụng bằng cách đắp trực tiếp lên vị trí da bị bỏng, hoặc xay nhuyễn và pha cùng với sữa chua rồi đắp lên vị trí da bỏng.
7. Chữa cháy nắng bằng cách sử dụng cà chua
Cà chua cũng tương tự như dưa leo, có thể sử dụng bằng cách cắt lát và đắp lên vị trí da bị cháy nắng. Đây là phương pháp được đánh giá khá cao và nhiều người lựa chọn vì tiết kiệm chi phí.Ngoài ra, bạn có thể sử dụng cà chua và sữa theo tỷ lệ 1/4 để có hỗn hợp điều trị cháy nắng hiệu quả. Da bỏng nóng khi được đắp hỗn hợp này sẽ nhanh chóng được làm mát và không đau rát nữa.
8. Chữa cháy nắng bằng cách sử dụng mật ong
Mật ong sử dụng cùng với nước cốt chanh với tỷ lệ 8 mật ong 2 nước cốt chanh có thể giúp cho làn da cháy nắng được cải thiện. Tuy nhiên, khi sử dụng phương pháp này thì không nên dùng quá nhiều nước cốt chanh vì có thể sẽ khiến cho da bị ngứa, dị ứng...Nhìn chung, tình trạng da bị cháy nắng thường xảy ra khi tiếp xúc với ánh nắng nhiệt độ cao. Để hạn chế tình trạng da bị cháy nắng thì cần thực hiện một số biện pháp sau:Tránh tiếp xúc với ánh nắng mặt trời vào những khung giờ có cường độ nắng mạnh với hàm lượng tia bức xạ UV nhiều. Thời gian tiếp xúc với ánh nắng nên giảm ở mức tối đa. Trong khoảng thời gian từ 11 giờ trưa đến 16 giờ chiều thì không nên hoặc hạn chế đi ra ngoài. Nếu đi ra ngoài cần phải được che chắn và bảo vệ.Mặc áo chống nắng và che kín da khi đi ra ngoài đường. Đây có thể là phương pháp khá hữu hiệu và không tốn quá nhiều chi phí khi tiếp xúc với ánh nắng. Theo các nghiên cứu cho thấy kem chống nắng không thể che chắn toàn bộ tia UV nhưng quần áo chống nắng có thể làm được điều này.Nên bôi kem chống nắng trước 20 đến 30 phút khi đi ra ngoài để đạt hiệu quả chống nắng cao nhất.Bổ sung các vitamin, trái cây và rau xanh để tăng cường sức đề kháng cho da.com
|
vinmec
| 1,049
|
Công dụng thuốc Ceplorvpc 500
Ceplorvpc 500mg có thành phần chính là Cefaclor, thuộc nhóm thuốc chống kí sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus, kháng nấm, được bào chế dưới dạng viên nang cứng. Hiểu rõ tác dụng cũng như tuân thủ đúng chỉ định và liều dùng Ceplorvpc 500 sẽ giúp người bệnh nâng cao hiệu quả điều trị và phòng tránh các tác dụng phụ không mong muốn.
1. Công dụng thuốc Ceplorvpc 500mg
Hoạt chất Cefaclor trong thuốc Ceplorvpc 500 là hoạt chất thuộc nhóm Cephalosporin thế hệ 2. Thuốc có hoạt tính mạnh hơn trên những vi khuẩn gram âm so với thế hệ 1. Cefaclor có tác dụng diệt vi khuẩn đang phát triển và phân chia bằng cách ức chế tổng hợp thành tế bào của vi khuẩn. Ceplorvpc 500mg dùng để điều trị các nhiễm trùng đường hô hấp, nhiễm trùng tiết niệu và nhiễm trùng da mô mềm mức độ nhẹ và trung bình do các vi khuẩn nhạy cảm, đặc biệt sau khi thất bại với các kháng sinh thông thường.
2. Chỉ định của thuốc Ceplorvpc 500mg
Ceplorvpc 500mg được chỉ định trong các nhiễm đợt nhiễm khuẩn hô hấp cấp và mạn, nhiễm trùng đường tiết niệu không biến chứng, nhiễm trùng da và mô mềm do các vi khuẩn nhạy cảm.Viêm tai giữa cấp, viêm xoang, viêm họng, viêm amidan cấp hoặc viêm amidan mạn tái phát nhiều lần. Viêm phế quản cấp có bội nhiễm, viêm phổi, đợt bùng phát của viêm phế quản mạn. Viêm thận bể thận, viêm bàng quang. Nhiễm khuẩn da và mô mềm do Staphylococcus aureus nhạy cảm với methicillin hay Streptococcus pyogen
3. Chống chỉ định của thuốc Ceplorvpc 500mg
Chống chỉ định với những bệnh nhân có tiền sử dị ứng với nhóm thuốc Cephalosporin.Thận trọng với những bệnh nhân dị ứng Penicilin vì có mẫn cảm chéo, tuy nhiên tần số mẫn cảm chéo với penicilin thấp.
4. Liều dùng và cách sử dụng thuốc Ceplorvpc 500mg
Cách sử dụng: Thuốc Ceplorvpc được sử dụng bằng đường uống. Bệnh nhân nên nuốt toàn bộ viên thuốc Ceplorvpc 500mg, không nên nhai, bẻ, nghiền nát vì có thể làm giảm hiệu quả của thuốc. Đối với dạng viên nang cứng nên uống lúc no hoặc trong vòng 1 giờ sau bữa ăn để tăng hấp thu thuốc.Người lớn:Viêm họng, viêm phế quản, viêm amidan, nhiễm khuẩn đường tiết niệu, nhiễm khuẩn da và mô mềm: uống 250 - 500mg/lần, ngày 2 lần.Trường hợp viêm họng tái phát do Streptococcus tan huyết nhóm A cần điều trị cho những người trong gia đình mang mầm bệnh nhưng không có triệu chứng.Đối với các nhiễm trùng nặng hơn: uống 500mg/lần, ngày 3 lần. Liều tối đa ở người lớn là 4g/ngày. Trẻ em:Uống liều 40mg/kg/ngày, ngày uống 2 - 3 lần. Liều tối đa không quá 1g/ngày.Hoặc dùng:Trẻ 1 tháng đến 1 tuổi: Uống 62,5mg x 3 lần/ngày. Trẻ 1 tuổi đến 5 tuổi: Uống 125mg x 3 lần/ngày. Trẻ trên 5 tuổi: Uống 250mg x 3 lần/ngày. Tính an toàn và hiệu quả đối với trẻ dưới 1 tháng tuổi hiện nay chưa được xác địnhĐối tượng khác. Người cao tuổi: Dùng như người lớn. Người suy thận: Bệnh nhân vẫn có thể dùng như liều người lớn. Trong trường hợp suy thận nặng, cần điều chỉnh liều dựa vào độ thanh thải Creatinin:Độ thanh thải creatinine 10 - 15 ml/phút: 50% liều sử dụngĐộ thanh thải < 10 ml/phút: 25% liều sử dụng. Người bệnh phải thẩm tách máu: Khi thẩm phân máu, thời gian bán thải của thuốc Ceplorvpc giảm 25 - 30%. Vì vậy, đối với bệnh nhân cần thẩm phân máu đều đặn, nên dùng liều khởi đầu từ 250mg - 1g trước khi thẩm tách máu và duy trì liều 250 - 500mg, 3 - 4 lần/ngày trong thời gian giữa các lần thẩm tách máu.Điều trị nhiễm khuẩn do Streptococcus tan huyết beta bằng thuốc Ceplorvpc 500mg ít nhất từ 7 - 10 ngày.
5. Cách xử trí khi quên thuốc, quá liều thuốc Ceplorvpc 500mg
Trong trường hợp quên thuốc trong khoảng 1 - 2 giờ so với quy định trong đơn thuốc, bệnh nhân có thể nhanh chóng uống bổ sung ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian quá xa thời điểm cần uống thì không nên uống bù vì có thể gây nguy hiểm cho cơ thể và cần gặp bác sĩ hoặc dược sĩ để được tư vấn cách xử trí.
6. Tác dụng phụ của thuốc Ceplorvpc 500mg
Khi dùng thuốc Ceplorvpc 500 mg người bệnh có thể gặp một số tác dụng phụ không mong muốn như:Thường gặp: Nổi ban dạng sợi, tiêu chảyÍt gặp: Ngứa, nổi mề đay, buồn nôn, nôn, viêm âm đạo, viêm khớp, đau khớp có thể kèm sốt hoặc không có sốt. Hiếm gặp: Phản ứng phản vệ, hội chứng Steven-Johnson, viêm đại tràng giả mạc, tăng men gan, đau đầu, chóng mặt, lú lẫn,...Các tác dụng phụ của thuốc Ceplorvpc hay gặp ở trẻ em hơn người lớn, thường xuất hiện trong 2 - 3 ngày từ khi bắt đầu dùng thuốc và các triệu chứng sẽ giảm dần sau vài ngày ngưng thuốc. Nếu bệnh nhân gặp các triệu chứng trên khi sử dụng thuốc Ceplorvpc 500 mg thì cần ngưng dùng thuốc và hỏi ý kiến bác sĩ để có hướng xử trí thích hợp.
7. Tương tác của thuốc Ceplorvpc 500mg
Thuốc Ceplorvpc có thể tương tác nếu dùng đồng thời với những thuốc sau:Probenecid làm tăng nồng độ Ceplorvpc trong huyết tương. Các thuốc kháng sinh Aminoglycosid hoặc thuốc lợi tiểu Furosemide có thể gây độc cho thận. Thuốc kháng acid (chứa nhôm hoặc magie) khi dùng chung trong khoảng 1 giờ có thể làm giảm sự hấp thu của thuốc Ceplorvpc
8. Lưu ý khi sử dụng thuốc Ceplorvpc 500mg
Thuốc Ceplorvpc 500mg dùng dài ngày có thể gây viêm đại tràng giả mạc do Clostridium difficile, nhất là ở người có tiền sử bệnh đường tiêu hóa. Cần nghi ngờ viêm đại tràng giả mạc nếu bệnh nhân xuất hiện tiêu chảy dài ngày hoặc đi phân có máu nếu đang sử dụng hoặc trong vòng 2 tháng từ khi sử dụng thuốc Ceplorvpc.Cần thận trọng khi dùng Ceplorvpc 500mg cho người có chức năng thận suy giảm nặng. Phải điều chỉnh liều dùng thuốc dựa trên độ thải Creatinine và cần kiểm tra chức năng thận trong quá trình sử dụng thuốc.Thận trọng khi sử dụng thuốc Ceplorvpc 500mg cho phụ nữ có thai và đang cho con bú.Tuyệt đối không sử dụng nếu thấy thuốc có hiện tượng mốc, đổi màu, quá hạn sử dụng.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Ceplorvpc 500mg, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi sử dụng để đạt hiệu quả và tránh các tác dụng không mong muốn.
|
vinmec
| 1,158
|
Tuyến tiền liệt là gì? nhiều người chưa biết đến
Các bệnh lý tuyến tiền liệt là một bệnh nam khoa vô cùng nguy hiểm, có thể gây ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe sinh sản của nam giới, tuy nhiên rất nhiều người chưa biết đến tuyến tiền liệt là gì và vì thế mà không chủ động chăm sóc bảo vệ sức khỏe tuyến tiền liệt đúng cách.
1. Tuyến tiền liệt là gì?
Tuyến tiền liệt hay còn gọi là tiền liệt tuyến là một trong những cơ quan sinh dục của nam giới, có vai trò và ý nghĩa quan trọng đối với sinh lý và sức khỏe phái mạnh. Biết rõ về tuyến tiền liệt sẽ giúp nam giới hiểu và chủ động hơn trong việc phòng ngừa các bệnh lý có liên quan, giúp bảo vệ sức khỏe và tăng chất lượng cuộc sống.
Tuyến tiền liệt là cơ quan sinh dục của nam giới
Tuyến tiền liệt là một cơ quan quan trọng của hệ sinh dục của nam giới. Tuyến tiền liệt có kích thước như hạt dẻ, to, dẹt, nằm trước trực tràng, ngay dưới bàng quang và bao quanh ống niệu đạo, phía trước vùng xương mu.
Lúc mới sinh, kích thước tuyến tiền liệt chỉ bằng hạt đậu. Ở thời niên thiếu nó lớn dần lên và mềm, nhưng sau đó tuyến tiền liệt bắt đầu lớn lên nhanh chóng. Tuyến tiền liệt sẽ ổn định kích cỡ và hình dạng thông thường sau tuổi 20. Ở tuổi trưởng thành tuyến tiền liệt thường rộng 4cm, cao 3 cm và dầy khoảng 2,5 cm, có khối lượng khoảng 15- 20g tương đương quả óc chó. Tuyến tiền liệt thường giữ nguyên kích thước cho đến tuổi ngủ tuần và bắt đầu to lên ở những năm sau đó. Sự gia tăng kích cỡ của tuyến tiền liệt khi nam giới bước sang tuổi trung niên rất có thể là triệu chứng của một trong các bệnh về tuyến tiền liệt.
2. Chức năng tuyến tiền liệt là gì?
Chức năng chính của tuyến tiền liệt là sản xuất tinh dịch, giúp cho việc nuôi dưỡng, vận chuyển tinh trùng, giúp kiểm soát nước tiểu và sản xuất một số chất có trong tinh dịch:
– Tuyến tiền liệt sản xuất một số chất có trong tinh dịch như muối khoáng và đường.
– Tuyến tiền liệt giúp kiểm soát nước tiểu bằng cách tạo áp lực trực tiếp đối với phần niệu đạo mà tuyến tiền liệt bao quanh.
Bệnh lý tuyến tiền liệt có thể gây ảnh hưởng đến chức năng sinh sản của nam giới
Ngoài ra, đối với nam giới, tuyến tiền liệt là một bộ phận nhạy cảm, có tác dụng rất lớn trong việc kích thích giúp nam giới đạt được khoái cảm trong quan hệ tình dục. Vì dọc theo thân của tuyến tiền liệt có các chuỗi mạch – thần kinh (vasculo – nerveux) kích thích sự cương dương của dương vật.
Do đó tuyến tiền liệt được ví như người giám hộ của niệu đạo, do đó khi tuyến tiền liệt bị bệnh, niệu đạo sẽ bị ảnh hưởng đầu tiên.
3. Phương pháp giảm thiểu nguy cơ mắc bệnh tuyến tiền liệt
Bệnh lý tuyến tiền liệt khá phổ biến nhưng có thể phòng ngừa bằng cách sau:
|
thucuc
| 568
|
Giải đáp – Ung thư trực tràng có chữa được không?
Ung thư trực tràng là một trong số những bệnh lý ác tính có tỉ lệ mắc bệnh cao, nguy cơ tử vong lớn và ngày càng trẻ hóa theo thời gian. Ung thư trực tràng là một bệnh lý tiêu hóa nguy hiểm, những nếu được phát hiện sớm và điều trị đúng phác đồ, bạn hoàn toàn có thể khỏi bệnh và sống khỏe mạnh. Để trả lời cho câu hỏi ung thư trực tràng có chữa được không, bạn vui lòng tham khảo bài viết sau.
1. Bệnh ung thư trực tràng và những dấu hiệu điển hình
Các tế bào niêm mạc của trực tràng tăng sinh mất kiểm soát mà không theo quy luật vốn có thì sẽ tích tụ và hình thành nên khối u. Các khối u này phát triển âm thầm, không chỉ phát triển về kích thước mà còn di căn đến các cơ quan khác trong cơ thể khi tiến triển đến những giai đoạn muộn.
Ung thư đại tràng nằm trong top 10 bệnh lý ung thư nguy hiểm và phổ biến hàng đầu và cũng là căn bệnh có tỉ lệ tử vong cao. Căn bệnh này khi tiến triển đến giai đoạn muộn cũng có ảnh hưởng nhất định đến việc điều trị. Những triệu chứng điển hình thường gặp của bệnh có thể kể đến như:
– Cơ thể bị mệt mỏi, suy nhược kéo dài, cân nặng giảm liên tục mà không rõ nguyên do
– Rối loạn tiêu hóa không rõ nguyên nhân liên tục
– Đi ngoài ra máu nhạt, phân có hình dạng đặc biệt(mỏng, dẹt, sẫm màu hoặc kèm theo dịch nhầy…)
– Chướng bụng, khó tiêu, đôi khi có thể cảm nhận được khối u
– Thói quen đi ngoài thay đổi, có thể đi quá nhiều trong một ngày hoặc nhiều ngày liền mới đi được.
Thói quen đại tiện có thể thay đổi nếu người bệnh mắc ung thư trực tràng
2. Nguyên nhân hình thành bệnh ung thư trực tràng
Ung thư trực tràng có thể hình thành do nhiều yếu tố và hiện tại vẫn chưa có nghiên cứu chứng minh về nguyên nhân trực tiếp dẫn đến tình trạng bệnh nhưng có một số yếu tố làm tăng nguy cơ bệnh bao gồm:
– Trong gia đình, tiền sử có người thân mắc bệnh ung thư đại tràng hoặc ung thư trực tràng
– Người mắc một số bệnh lý tiêu hóa trong thời gian dài như: bệnh viêm loét đại tràng, polyp trực tràng, Crohn…
– Người bệnh có tiền sử mắc bệnh ung thư đại trực tràng
– Người bệnh có cân nặng quá lớn, thể trạng thừa cân
– Chế độ sinh hoạt không lành mạnh: ăn nhiều thịt lợn, bò, dê; ăn đồ ăn nhanh; ăn nhiều đồ ăn lên men, dùng chất kích thích…
– Một số thói quen độc hại: nhậu nhẹt, rượu bia, dùng chất kích thích…
– Tuổi tác càng cao thì tỉ lệ mắc bệnh càng tăng, đa số là những đối tượng trên 50 tuổi, đặc biệt là ở nam giới trung niên.
Tuổi tác càng lớn thì nguy cơ mắc bệnh ung thư trực tràng càng tăng
3. Những yếu tố ảnh hưởng đến điều trị bệnh ung thư trực tràng
3.1 Ung thư trực tràng có chữa khỏi được không? – Các phương pháp được chỉ định thường gặp
– Phương pháp phẫu thuật:
Phẫu thuật để loại bỏ khối u tại trực tràng và có thể đồng thời loại bỏ mô và hạch bạch huyết bị tế bào ung thư di căn.
Phương pháp này thường được áp dụng trong giai đoạn sớm của bệnh với hai loại chính là: mổ mở và mổ nội soi. Tùy theo tình trạng của bệnh nhân mà bác sĩ sẽ lựa chọn giải pháp tối ưu nhất.
– Hóa trị liệu:
Hóa trị liệu là phương pháp áp dụng rộng rãi trong điều trị ung thư trực tràng bằng cách đưa hóa chất vào cơ thể để tiêu diệt ung thư thông qua uống hoặc tiêm trực tiếp vào tĩnh mạch.
Tùy theo tình trạng mà mỗi người bệnh sẽ được chỉ định loại thuốc khác nhau, mỗi liệu trình cũng sẽ được bác sĩ lên kế hoạch để đảm bảo hiệu quả cao và hạn chế triệu chứng hay biến chứng cho bệnh nhân.
– Xạ trị ung thư trực tràng:
Với những khối u, bên cạnh cắt bỏ bằng phẫu thuật hay hóa trị thì có thể phối hợp với xạ trị cùng năng lượng của tia X. Dưới tác động của tia phóng xạ, khối u sẽ được loại bỏ.
Phương pháp này có thể áp dụng trước phẫu thuật để thu nhỏ kích thước khối u giúp dễ dàng phẫu thuật loại bỏ hơn hoặc sau phẫu thuật để triệt phá hoàn toàn các tế bào ung thư còn sót lại.
Ngoài những phương pháp trên, ung thư trực tràng có thể được chỉ định một số phương pháp đặc biệt khác để hỗ trợ trong điều trị như: đốt khối u, dùng thuốc tiêu diệt khối u, áp lạnh khối u để phối hợp điều trị.
3.2 Ung thư trực tràng có chữa khỏi được không? – Những ảnh hưởng từ chế độ ăn uống sinh hoạt
Đối với bệnh nhân ung thư trực tràng, người bệnh và người thân cần xây dựng những thói quen sinh hoạt lành mạnh và khoa học như:
– Chia nhỏ bữa ăn trong ngày và đa dạng thực đơn cho người bệnh để kích thích vị giác.
– Bổ sung nhiều nước và rau củ quả, nước ép trái cây và ngũ cốc…
– Nên sử dụng những thức ăn dạng lỏng, dễ tiêu hóa, ít gia vị, ít chất béo và ưu tiên giữ nguyên vị nguyên bản của thực phẩm.
– Không nên chế biến quá cầu kì, ưu tiên hấp và luộc món ăn.
Người bệnh ung thư trực tràng nên ưu tiên ăn những món ăn ít chế biến cầu kì, ưu tiên món hấp luộc
3.3 Ung thư tại trực tràng có chữa được không? – Giải đáp
Vậy bệnh ung thư trực tràng có thể điều trị khỏi hoàn toàn hay không? Điều này có phụ thuộc rất lớn vào thời điểm và phương pháp bao gồm:
– Thời điểm phát hiện bệnh
– Thời điểm ung thư tiến triển và giai đoạn bệnh
– Phương pháp điều trị bệnh
– Phương pháp tăng cường đề kháng và chăm sóc sức khỏe
– Phương pháp xây dựng sức khỏe tinh thần.
Do đó, bệnh nhân ung thư trực tràng không nên băn khoăn ung thư trực tràng có chữa được không mà nên dành thời gian để chăm sóc bản thân, phối hợp với bác sĩ để có kết quả điều trị tốt nhất.
|
thucuc
| 1,167
|
Sự bất hạnh sẽ không giết chết bạn
Tất cả chúng ta ai cũng mong muốn có cuộc sống vui khoẻ, không bệnh tật. Bệnh tật khiến ta không hạnh phúc và gây căng thẳng. Bệnh tật gây ra sự bất hạnh vậy liệu sự bất hạnh có giết chết ta hay không?
1. Sự bất hạnh là gì?
Sự bất hạnh là không được hưởng những điều hạnh phúc trọn vẹn mà mình mong muốn.Mỗi người cảm nhận sự bất hạnh của kiếp người theo nhiều cách khác nhau. Chẳng hạn một người không có cơm ăn áo mặc ta nghĩ cuộc đời thật bất hạnh. Sống ở nơi hạn hán, lũ lụt, khủng bố ta thấy thật bất hạnh. Được chẩn đoán mắc bệnh ung thư cũng là một điều bất hạnh.
2. Mối liên quan giữa sự bất hạnh và sức khỏe
Chúng ta thường nghĩ hạnh phúc có thể khiến ta sống lâu hơn, ngược lại, bất hạnh sẽ giết ta sớm hơn. Tuy nhiên, một nghiên cứu mới tuyên bố rằng bản thân sự bất hạnh không ảnh hưởng trực tiếp đến việc con người có chết trước tuổi thọ của chính mình.Một nghiên cứu của Giáo sư thống kê và dịch tễ học Richard Peto của Đại học Oxford tuyên bố rằng, những nghiên cứu trước đó về hạnh phúc và sức khỏe đã gây nhầm lẫn cho kết quả của sự bất hạnh. Ông nói: Bệnh tật là điều gây ra bất hạnh, không phải bất hạnh gây ra bệnh tật.Richard Peto cũng nói rằng: Nếu chúng ta có thái độ sống tích cực, chúng ta sẽ khoẻ mạnh. Nhưng sức khỏe chúng ta phụ thuộc vào những gì mà chúng ta làm hằng ngày. Sự bất hạnh là nguyên nhân quan trọng dẫn đến tử vong là điều vô nghĩa.Nghiên cứu trên 700.000 phụ nữ từ Vương quốc Anh kết luận: Phụ nữ có sức khoẻ kém thường bất hạnh, nhưng sự bất hạnh không làm tăng nguy cơ tử vong sớm
Một nghiên cứu khác của ở Anh theo dõi sức khoẻ của 1,3 triệu phụ nữ từ năm 1996 đến 2001. Sau 3 năm, những người phụ nữ điền vào bảng câu hỏi yêu cầu đánh giá sức khoẻ, mức độ hạnh phúc, căng thẳng (stress), thư giãn và kiểm soát cảm xúc. Kết quả là tỉ lệ tử vong của những người bất hạnh xấp xỉ bằng tỉ lệ tử vong của những người hạnh phúc. Trong trường hợp tử vong do ung thư hoặc bệnh tim, tỉ lệ cũng tương tự giữa người bất hạnh và hạnh phúc.
Sự bất hạnh có thể ảnh hướng tới sức khỏe đặc biệt là bệnh lý tim mạch
3. Liệu sự bất hạnh có giết chết bạn?
Nhiều người vẫn tin rằng căng thẳng và bất hạnh có thể giết chết chính mình. Tuy nhiên đó là điều gây nhầm lẫn vì nhiều nghiên cứu công bố rằng bản thân sự bất hạnh và hạnh phúc không có ảnh hưởng trực tiếp nào đến tỷ lệ tử vong. Vì vậy, bất hạnh không giết chết bạn.Cuộc tranh luận giữa sự bất hạnh và sức khoẻ vẫn chưa khép lại. Ai cũng mong muốn mình hạnh phúc. Nếu chúng ta muốn hạnh phúc, điều cần làm là giữ gìn sức khoẻ, vì bệnh tật khiến chúng ta cảm thấy bất hạnh
|
vinmec
| 560
|
Đau tinh hoàn - Tình trạng phái mạnh không thể xem nhẹ
Đau tinh hoàn là tình trạng không thể xem nhẹ đối với nam giới. Tuy nhiên, đây là bộ phận khá nhạy cảm. Vì vậy, nhiều người vẫn còn e ngại đi đến gặp bác sĩ để được thăm khám, chữa trị.
1. Những triệu chứng thường gặp khi bị đau tinh hoàn
Tinh hoàn đối với phái mạnh vô cùng quan trọng vì đó là nơi sản xuất ra tinh trùng cũng như nội tiết tố nam.
Đau tinh hoàn là triệu chứng mà nam giới thường mắc phải. Mỗi người sẽ xuất hiện những biểu hiện nặng hay nhẹ khác nhau, tùy theo từng giai đoạn cấp tính hoặc mãn tính:
Ở giai đoạn cấp tính
Ở giai đoạn này, các triệu chứng xảy ra rất nhẹ và chưa rõ ràng. Tuy nhiên, nếu để ý kĩ, chúng ta cũng có thể nhận ra được.
Phần tinh hoàn có biểu hiện sưng phồng. Có một vài trường hợp sẽ xuất hiện những cơn đau ở tinh hoàn trái hoặc phải.
Phái mạnh sẽ cảm thấy đau và cứng khi đụng vào phần bìu của dương vật, đau khi đi lại, vận động.
Tinh hoàn có triệu chứng bị phù nề. Bên cạnh đó, phần đùi xuất hiện những cơn đau và có thể lan dần xuống.
Ngoài ra, người mắc phải tình trạng này có thể bị sốt cao hay ớn lạnh, tiểu buốt hoặc tiểu rắt.
Ở giai đoạn mãn tính
Những triệu chứng đau tinh hoàn ở giai đoạn cấp tính nếu không được chữa trị kịp thời sẽ dẫn đến tình trạng mãn tính. Triệu chứng của giai đoạn này sẽ nặng hơn nhiều, như sau:
Xuất hiện tình trạng phù nề to và gây ra đau đớn ở hai bên tinh hoàn và thậm chí là bộ phận sinh dục.
Tinh hoàn có dấu hiệu bị teo nhỏ lại.
Tinh dịch sẽ có lẫn với máu và thậm chí là có lẫn với mũ khi xuất ra sau mỗi lần quan hệ tình dục hoặc thủ dâm. Bên cạnh đó, lỗ sáo sẽ có mùi hôi tanh.
Những cơn đau ở vùng “khó nói” này sẽ làm ảnh hưởng đến cuộc sống cũng như chuyện chăn gối, dẫn đến tình trạng stress và căng thẳng cho nam giới.
Cho dù là giai đoạn cấp tính hay mãn tính nhưng đều gây ảnh hưởng không ít thì nhiều đến những hoạt động hàng ngày cũng như đời sống tình dục cho phái mạnh.
2. Nguyên nhân gây ra tình trạng đau tinh hoàn
Dưới đây là những nguyên nhân khiến tinh hoàn bị đau mà nam giới không được bỏ qua:
Viêm tinh hoàn
Viêm tinh hoàn là một căn bệnh không chỉ ảnh hưởng đến sức khỏe mà còn gây ra các vấn đề vô sinh, hiếm muộn và thậm chí là ung thư. Bệnh này làm cho người mắc phải bị đau tinh hoàn dữ dội.
Xoắn tinh hoàn
Khi tinh hoàn tự xoay quanh trục có thể gây ra xoắn tinh hoàn, làm ngăn cản quá trình di chuyển của máu đi vào tinh hoàn. Tình trạng này sẽ khiến phần bìu của nam giới bị sưng to bất thường làm cho tinh hoàn bị lệch nhau, xuất hiện những cơn đau đột ngột và dữ dội.
Thoát vị bẹn
Nam giới rất mắc phải thoát vị bẹn. Bệnh này khiến cho vùng bìu sưng to gây ra tình trạng đau tinh hoàn. Bệnh sẽ nặng hơn khi làm việc nặng, đi lại hoặc chạy nhảy. Khi nằm nghỉ, phần bìu sẽ dần nhỏ lại hoặc mất đi, chỉ còn cảm giác đau ở vùng tinh hoàn.
Ung thư tinh hoàn
Căn bệnh ung thư này cũng có thể làm người mắc phải cảm thấy đau tinh hoàn. Dấu hiệu để nhận biết đối với căn bệnh quái ác này là ở mặt sau tinh hoàn xuất hiện một khối u và khi sờ vào sẽ cảm thấy cứng và đau nhói.
Đây là một bệnh lý mang những tính chất nguy hiểm của bệnh ung thư, nhưng nếu phát hiện sớm ở giai đoạn đầu vẫn có cơ hội để chữa khỏi hoàn toàn.
Giãn tĩnh mạch tinh hoàn
Tỷ lệ nam giới mắc phải giãn tĩnh mạch tinh hoàn dạo gần đây khá cao, chiếm 15%. Nguyên nhân gây ra tình trạng này là bởi hệ thống van chống trào ngược trong cơ thể bị hư hoặc do tĩnh mạch thừng tinh không có van.
Nam giới thường bị đau tinh hoàn khi mắc phải căn bệnh này. Ở mức độ nhẹ, người bệnh vẫn chưa cảm thấy đau. Phải đến mức độ 3, phần bìu mới bị nặng và đau cả tinh hoàn phía bên trái lẫn phải.
Ngoài những nguyên nhân nói trên, tình trạng tinh hoàn bị đau còn xuất phát từ các bệnh lý như nang mao tinh hoàn, viêm tuyến tiền liệt mãn tính hoặc chấn thương và xuất huyết,…
3. Cách chữa trị
Tuỳ theo mức độ nặng nhẹ của tình trạng để có những biện pháp chữa trị kịp thời.
Chữa trị đau tinh hoàn ngay tại nhà:
Nếu chỉ bị ở mức độ nhẹ do những chấn thương sinh lý, các bạn có thể áp dụng chườm đá lạnh lên vị trí bị đau.
Điều trị đau tinh hoàn bằng phương pháp nội - ngoại khoa:
Khi tình trạng đau kéo dài và có những dấu hiệu bất thường khác thì cần đến gặp bác sĩ để có thể chữa trị theo những phương pháp thích hợp, dưới đây:
Phương pháp nội khoa: Người bệnh sẽ được bác sĩ chỉ định dùng các loại thuốc như chống viêm, giảm nề, kháng sinh.
Phương pháp ngoại khoa: Bệnh nhân sẽ được thăm khám kỹ càng rồi từ đó mới có các biện pháp chữa trị ngoại khoa hiệu quả để ngăn chặn những biến chứng nguy hiểm có thể xảy ra.
|
medlatec
| 970
|
Tán sỏi thận ngoài cơ thể có nguy hiểm không?
Tán sỏi thận ngoài cơ thể là phương pháp công nghệ cao được ứng dụng phổ biến hiện nay. Vậy phương pháp này có gây nguy hiểm gì không, hiệu quả ra sao? Những thông tin cần biết sẽ có trong bài viết.
1. Nguyên lý của phương pháp tán sỏi thận ngoài cơ thể
1.1. Giải đáp tán sỏi thận ngoài cơ thể là gì?
Để biết tán sỏi thận ngoài cơ thể có nguy hiểm hay không, bạn đọc cần hiểu nguyên lý của phương pháp này.
– Tán sỏi ngoài cơ thể sử dụng sóng xung kích tác động từ bên ngoài để làm vỡ sỏi thành mảnh nhỏ. Máy tán sỏi với công suất cao sẽ được bác sĩ điều khiển với các thông số phù hợp để nguồn sóng xung kích tiếp cận chính xác tới vị trí viên sỏi. Từ đó, sóng xung kích sẽ hội tụ tập trung ở viên sỏi, phá vỡ cấu trúc sỏi. Những mảnh vụn sỏi sẽ rất bé, có thể ra ngoài theo đường tiểu. Trong suốt quá trình, bệnh nhân chỉ việc nằm yên trên máy tán sỏi, không có tác động dao kéo vào cơ thể.
1.2. Các bước tiến hành tán sỏi thận ngoài cơ thể
Quy trình tán sỏi ngoài cơ thể rất đơn giản:
– Bệnh nhân thăm khám lâm sàng và cận lâm sàng xác định tình trạng sỏi
– Nhận chỉ định tán sỏi và sắp xếp thời gian tán theo mong muốn của bệnh nhân
– Trong phòng tán sỏi, bệnh nhân được điều dưỡng hướng dẫn tư thế nằm chính xác để phần da lưng sát sỏi tiếp xúc với đầu phát sóng xung kích
– Bệnh nhân nằm yên trong tư thế đó từ 30 – 45 phút
– Ở bên ngoài, bác sĩ điều khiển hệ thống định vị để tác động nguồn năng lượng làm vỡ sỏi
– Sau khi xác định sỏi đã vỡ, điều dưỡng tiến vào giúp bệnh nhân ngồi dậy
– Bệnh nhân được nghỉ ngơi tầm 15 phút, xác định tình trạng ổn định sẽ xuất viện.
Như vậy, quá trình tán sỏi diễn ra rất đơn giản, nhẹ nhàng. Các mảnh vụn sỏi trong hệ tiết niệu sẽ được đẩy ra ngoài từ 7 – 10 ngày sau đó. Bệnh nhân cần uống nhiều nước khi về nhà để thải sỏi ra ngoài. Sau 1 tuần, tái khám theo đúng lịch để xác định không còn sót sỏi.
Điều dưỡng đang hướng dẫn bệnh nhân nằm với tư thế đúng khi tán sỏi ngoài cơ thể
2. Giải đáp tán sỏi thận ngoài cơ thể có nguy hiểm không?
Theo nguyên lý, tán sỏi ngoài cơ thể là phương pháp an toàn, nhanh chóng, không cần nằm viện. Theo các chuyên gia, phương pháp này được đánh giá là an toàn nhất trong số các giải pháp điều trị sỏi hiện tại. Hầu hết bệnh nhân khi có chỉ định đều đủ điều kiện đáp ứng tán sỏi. Ngoài ra, các chuyên gia cũng khẳng định biến chứng của tán sỏi ngoài cơ thể là rất ít gặp.
Do đó, người bệnh không cần lo lắng khi có chỉ định điều trị sỏi bằng phương pháp này.
Một số trường hợp xấu có thể xảy ra sau tán sỏi, người bệnh cần lưu ý như:
– Tắc đường niệu xảy ra khi mảnh vụn sỏi bị ứ. Bệnh nhân được yêu cầu uống nhiều nước để đẩy nhanh mảnh vụn ra ngoài. Nếu không xử lý được thì có thể đặt ống Sonde JJ.
– Tụ máu tại thận: Trường hợp này có thể xảy ra sau tán nhưng sẽ biến mất sau 1 tuần. Nếu không biến mất cần thăm khám và kiểm tra.
– Tăng huyết áp: người bệnh có thể bị tăng huyết áp sau tán sỏi ngoài cơ thể. Cần nghỉ ngơi điều độ nếu có hiện tượng này xảy ra.
– Có thể tổn thương các cơ quan khác như da bị tụ máu…. tuy nhiên rất hiếm xảy ra hoặc sẽ nhanh biến mất.
– Có thể tái phát sỏi: Điều này xảy ra khi các mảnh vụn sỏi không được đào thải hết ra ngoài. Do đó, cần uống nhiều nước, kiểm tra kỹ tình trạng sót sỏi sau khi tái khám.
Tán sỏi thận ngoài cơ thể có thể về nhà ngay sau khi nghỉ ngơi tại chỗ và lắng nghe chỉ dẫn, lời khuyên của bác sĩ
3. Lưu ý khi điều trị bằng phương pháp tán sỏi thận ngoài cơ thể
– Tuân thủ chỉ định và hướng dẫn điều trị của bác sĩ trước, trong và cả sau khi tán sỏi. Như vậy mới phát huy hiệu quả phương pháp, hạn chế tái phát bệnh.
– Sau tán sỏi, hiện tượng thường xảy ra là có tiểu máu, tiểu hồng. Tình trạng này là hoàn toàn bình thường nên bệnh nhân không cần lo lắng. Nếu kéo dài hơn 1 tuần, cần hỏi ý kiến bác sĩ. Tích cực uống nhiều nước để đẩy sỏi ra ngoài và chấm dứt tình trạng này.
– Cần chú ý đến chế độ ăn uống sau khi tán sỏi. Uống đủ nước, ăn nhiều rau, hạn chế ăn mặn. Một số chất làm tăng nguy cơ hình thành sỏi cần hạn chế như oxalat… cho nên cần chú ý khi lựa chọn thực phẩm. Nên bổ sung canxi qua thực phẩm tươi sống thay cho thực phẩm chức năng. Có thể tham khảo ý kiến bác sĩ về thực đơn hằng ngày.
– Người bệnh cần tập luyện thể thao hằng ngày, vận động hợp lý. Không nên nhịn tiểu và tái khám hằng năm để kiểm tra tình trạng sức khỏe.
Sau tán sỏi thận ngoài cơ thể cần có chế độ ăn uống phù hợp, bổ sung nhiều rau xanh
Tán sỏi thận ngoài cơ thể hiện đang là giải pháp ngoại khoa hiệu quả, an toàn và nhẹ nhàng nhất hiện nay. Để nâng cao hiệu quả và rút ngắn thời gian điều trị bệnh, người bệnh cần chủ động thăm khám và điều trị ngay khi phát hiện sỏi.
|
thucuc
| 1,050
|
Chỉ với 625K, an tâm phòng ngừa rủi ro khi ốm đau, nằm viện và có cơ hội tầm soát sức khỏe ngay tại nhà
Với chi phí thấp chỉ từ 625K, người dân nhận được tối đa quyền lợi trong điều trị khi nằm viện và có cơ hội tầm soát sức khỏe ngay tại nhà.
Đặc biệt, với mục tiêu “không chỉ xây dựng sản phẩm tốt nhất mà còn đem đến trải nghiệm tuyệt vời nhất cho khách hàng”, sản phẩm bảo hiểm “Kết hợp toàn diện” được xây dựng tinh gọn và đơn giản nhằm mang dịch vụ tới tay khách hàng một cách chủ động, nhanh chóng và thuận lợi nhất.
Với mức chi phí thấp chỉ từ 625K, người dân được hưởng lợi như thế nào?
Sản phẩm bảo hiểm Kết hợp toàn diện General Healthcare gồm 3 gói, cụ thể như sau:
Gói bạc: Chi trả 625.000 VNĐ, mức QUYỀN LỢI 40.500.000 VNĐ/năm.
Gói vàng: Chi trả 1.052.000 VNĐ, mức QUYỀN LỢI 70.800.000 VNĐ/năm.
Gói bạch kim: Chi trả 1.421.000 VNĐ, mức QUYỀN LỢI 111.000.000 VNĐ/năm.
Người dân tham gia bảo hiểm
General Healthcare Check sẽ có cơ hội nhận được đa dạng quyền lợi chăm sóc sức khỏe ưu việt
Theo đó, chỉ từ 625.000 đồng/gói, tương đương chi phí chỉ từ 1.
Sự hài lòng của khách hàng là thước đo chất lượng dịch vụ
Sở hữu đa dạng quyền lợi vượt trội, sự tin tưởng và hài lòng khi sử dụng của khách hàng chính là minh chứng chất lượng của bảo hiểm Kết hợp toàn diện General Healthcare Check. Quá trình thanh toán cũng nhanh chóng, bộ phận hồ sơ tiếp nhận và hỗ trợ giải đáp chi tiết. V. H (45 tuổi, Hà Nam), bệnh nhân được áp dụng quyền lợi bảo hiểm “Kết hợp toàn diện” hào hứng chia sẻ.
TẠI ĐÂY
|
medlatec
| 302
|
Lý do không ngờ khiến bạn lãng tai dù chưa “già cả“
Khả năng nghe của bạn giảm đi cho dù tuổi tác của bạn vẫn chưa được coi là “già cả” thì đó có thể là do tác hại của nhạc dance, rock.
Một người bình thường có đủ 5 giác quan: xúc giác, vị giác, thính giác, xúc giác và thị giác. Trong đó, thính giác được dùng trong liên lạc thông tin, nghe ngóng…
Nghe kém là một kết quả tự nhiên của tuổi già. Tuy nhiên, có một vài nguyên nhân khiến khả năng nghe của chúng ta giảm đáng kể ngay cả khi còn trẻ trong đó có tác hại của nhạc.
Chứng béo phì
Ngày càng có nhiều bằng chứng cho thấy sự liên quan giữa chứng béo phì với chứng lãng tai. Theo một nghiên cứu đăng tải năm 2013 trên tạp chí Laryngoscope, so với các bạn đồng trang lứa có cân nặng bình thường, trẻ vị thành niên béo phì nhiều khả năng sẽ bị
hơn và tăng gấp đôi nguy cơ bị lãng tai một bên trước các âm thanh có tần số thấp, chẳng hạn như tiếng kèn trombone.
Các nhà nghiên cứu phỏng đoán, tình trạng viêm nhiễm bắt nguồn từ chứng béo phì có thể góp phần dẫn tới sự suy giảm thính lực.
Thường xuyên tiếp xúc với tiếng ồn
Tiếng ồn là nguyên nhân phổ biến nhất của việc mất thính lực. “Thủ phạm” phổ biến nhất là tiếng ồn nơi làm việc, như máy móc và dụng cụ điện. Ngay cả những thứ như xe máy hoặc còi xe theo thời gian cũng có thể có hại cho thính giác. Để bảo vệ thính giác, hãy mang nút tai khi sử dụng các thiết bị gây ồn ào.
Nghe kém cũng có thể gây ra bởi tiếng ồn rất lớn và đột ngột, chẳng hạn như âm thanh của tiếng súng nổ, pháo nổ, hoặc các vụ nổ khác. Những tiếng ồn này có thể vỡ màng nhĩ hoặc thiệt hại tai trong (gọi là chấn thương do âm thanh).
Âm nhạc lớn tại một buổi hòa nhạc cũng có thể gây hại cho thính giác của bạn vĩnh viễn. Triệu chứng phổ biến sau khi được tiếp xúc với tiếng ồn lớn như vậy là ù tai.
Ù tai có thể kéo dài hàng giờ, vài ngày, vài tuần, hoặc vĩnh viễn. Vì vậy, hãy chắc chắn chuẩn bị trước một bộ nút tai khi đi đến một buổi hòa nhạc rock.
Tích lũy ráy tai
Ráy tai bảo vệ ống tai chống bụi bẩn và vi khuẩn, nhưng sự tích tụ và đông cứng của ráy tai có thể ảnh hưởng đến thính giác của bạn và khiến bạn bị đau tai. Bạn có thể loại bỏ các ráy tai này hàng ngày bằng các dụng cụ chuyên dụng.
Nghiến răng
Nghiến hoặc siết chặt các răng có thể gây trục trặc cho khớp hàm, tạo sức căng lên các cơ và khiến chúng bị đau tấy. Căn bệnh này được y học gọi là hội chứng đau đớn trong hoạt động hàm (TMJ), đang tấn công 1/5 người trong chúng ta vào một thời điểm nào đó.
Thường thì việc nghiến răng xảy ra vào ban đêm, và bạn có thể không hay biết về nó cho tới khi bị đau hoặc cứng hàm vào sáng hôm sau.
Thói quen không tốt này cũng có thể gây ra các tiếng động nhỏ khi bạn trò chuyện hoặc nhai, đau hoặc khó mở miệng, các cơn đau đầu dữ dội (đặc biệt đâu nửa đầu), đau tai, ù tai và đôi khi suy giảm thính lực ở một hoặc cả 2 tai, có thể bắt nguồn từ sự co thắt các cơ của tai trong.
Vấn đề thường có thể tự hết. Tuy nhiên, theo giáo sư Andrew Eder, một chuyên gia trong lĩnh vực nha khoa, một số bệnh nhân có thể cần phải dùng thuốc kháng viêm phi steroid một thời gian ngắn hoặc đeo một dụng cụ bảo vệ miệng vào ban đêm để chia tách hàm răng trên và dưới, giúp xoa dịu khớp hàm và để các cơ thư giãn.
Sốt mùa hè
Sốt mùa hè là một phản ứng dị ứng với phấn hoa dẫn đến ngạt mũi, tịt mũi. Nếu để tình trạng này kéo dài sẽ dẫn đến mất thính giác.
Bạn nên biết chính xác nguyên nhân gây ra khiếm thính để có được một phương pháp điều trị phù hợp. Để điều trị khiếm thính, điều quan trọng là phải phát hiện sớm. Nhưng tốt nhất nên bảo vệ tai và chuyện “nghe ngóng” của mình ngay từ bây giờ trước khi mọi chuyện quá muộn.
|
medlatec
| 782
|
Bệnh nhân 36 tuổi thoát khỏi đa u xơ tử cung với phương pháp mổ mở
1. Đa u xơ tử cung và những ảnh hưởng tới sức khỏe của người phụ nữ 36 tuổi
Đa u xơ tử cung là tình trạng có nhiều nhân xơ phát triển, gây chèn ép các cơ quan và ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe của người bệnh. Tình trạng đa u xơ tử cung có thể dẫn tới các biểu hiện như rong kinh, đau chướng bụng, bụng lớn hơn bình thường, tiểu nhiều lần, tiểu rắt, đau khi quan hệ.
Chị Nguyễn Thị Lan Anh (1986) thường xuyên gặp phải những triệu chứng như trên. Đặc biệt, những khối u xơ tử cung phát triển nhanh khiến cho kỳ kinh nguyệt của chị Lan Anh bị rối loạn, kéo dài, gây suy giảm thể lực. Nhận thấy cần phải giải quyết tình trạng này, chị Lan Anh đã đi khám và được bác sĩ cho biết có tới 5 nhân xơ tử cung cần bóc tách.
Bệnh nhân Nguyễn Thị Lan Anh có tới 5 nhân xơ tử cung, khiến sức khỏe bị ảnh hưởng khá nhiều
Những khối u xơ tử cung có kích thước lớn còn gây chèn ép lên các cơ quan, bộ phận khác như trực tràng ở phía sau hoặc bàng quang ở phía trước, nguy cơ chèn ép vào các tĩnh mạch chậu và niệu quản. Ngoài ra, theo kết quả siêu âm, những khối u nhỏ của chị Lan Anh cũng đang dần phát triển. Nếu không xử lý, u có thể tăng kích thước, gây ra nhiều biến chứng về sức khỏe khi chị Lan Anh bước vào giai đoạn tiền mãn kinh, mãn kinh.
2. Xử lý đa u xơ tử cung với phương pháp phẫu thuật phù hợp
Khai thác tiền sử bệnh lý của người bệnh, được biết thời gian trước, chị Lan Anh có thăm khám và được biết bản thân có khối u xơ tử cung. Tuy nhiên, lúc đó bản thân chị nhận thấy khối u không quá ảnh hưởng tới sức khỏe, vì vậy chỉ cần chú ý kiểm soát quá trình tăng trưởng của nó là ổn.
Nhận thấy tình trạng của bản thân cần được khắc phục sớm, chị Lan Anh đã đồng ý với phương pháp xử lý cắt tử cung, loại bỏ đa u xơ tử cung
Thực hiện các xét nghiệm, các bước thăm khám, kiểm tra sức khỏe cần thiết, chị Lan Anh được bệnh viện hẹn ngày làm phẫu thuật. Trải qua hơn 2 tiếng trong phòng mổ, cuối cùng bác sĩ Nguyễn Văn Hà cũng đã thành công loại bỏ được 5 khối u xơ tử cung của bệnh nhân bằng cách thực hiện cắt tử cung.
Sau khi phẫu thuật thành công, xử lý vết mổ cho bệnh nhân Lan Anh, bác sĩ Hà có trao đổi lại về tình trạng của chị với người nhà. Bác sĩ chia sẻ: “Bệnh nhân Lan Anh có tổng cộng 5 khối u xơ tử cung với các kích thước lớn, nhỏ khác nhau. Những khối u này không ngừng phát triển, gây khó khăn trong sinh hoạt, đời sống của chị. Chúng tôi đã thực hiện bóc tách từ khối u nhỏ nhất tới khối u nhiều năm, kích thước lớn nhất. Tổng trọng lượng những khối u này lên đến 500gr.”
Khối lượng 3 nhân xơ tử cung lên tới 500gr
Với những chia sẻ từ bác sĩ Hà, cộng thêm việc được trực tiếp nhìn thấy những khối u của chị Lan Anh, gia đình, người thân của chị không giấu nổi sự xúc động. Sau ca mổ, chị Lan Anh hoàn toàn tỉnh táo, phục hồi tốt sau thời gian lưu viện.
Ngoài ra, trong quá trình thực hiện khám, phẫu thuật, đội ngũ y tá, điều dưỡng sẽ luôn có mặt, hỗ trợ bệnh nhân tại bệnh viện. Thực hiện phẫu thuật tại phòng mổ vô khuẩn, có áp dụng gây tê, giảm đau sẽ giúp các bạn tự tin hơn, an tâm hơn khi ca mổ diễn ra.
Sau quá trình phẫu thuật, bệnh nhân sẽ được chăm sóc tại phòng lưu viện đầy đủ tiện nghi của bệnh viện. Tại đây, chị em sẽ được theo dõi tình trạng sức khỏe, đánh giá mức độ phục hồi, được các bác sĩ, y tá thăm nom, chăm sóc, hướng dẫn để cơ thể nhanh chóng bình phục. Sau khi xuất viện, bệnh nhân có thể theo dõi tình trạng sức khỏe tại nhà và giữ liên lạc để được các bác sĩ hỗ trợ, tư vấn khi có vấn đề cần giải đáp.
Việc khám, kiểm tra sức khỏe phụ khoa định kỳ là rất quan trọng. Chị em nên sắp xếp khám phụ khoa tối thiểu 6 tháng/lần để nắm rõ tình trạng sức khỏe bản thân, có biện pháp xử lý, khắc phục kịp thời. Đối với u xơ tử cung, đa u xơ tử cung, các bạn tuyệt đối không nên chủ quan, dẫn đến bệnh diễn biến phức tạp, nghiêm trọng, ảnh hưởng lớn tới sức khỏe, nhất là ảnh hưởng đến phụ nữ trong độ tuổi sinh sản.
|
thucuc
| 879
|
Phụ nữ có thai nên uống bao nhiêu cốc cà phê mỗi ngày?
Theo quan niệm, phụ nữ có thai không nên uống cà phê hoặc trà đặc có thể gây ảnh hưởng đến não và sự phát triển của thai nhi, tuy nhiên một số nghiên cứu cho thấy cà phê hay trà đặc không ảnh hưởng đến thai nhi.
Nhiều người cho rằng,
phụ nữ có thai
nên kiêng trà, cà phê bởi nguy cơ ảnh hưởng đến thai nhi, gây mất ngủ… Tuy nhiên, theo các
chuyên gia, thai phụ vẫn có thể uống cà phê trong thời kỳ mang thai với một lượng nhất định sẽ không gây hại cho thai nhi.
Trước
tin
đồn cà phê hoặc trà đặc có thể gây ảnh hưởng đến não và sự phát triển của thai nhi, BS Lê Quang Hồng, nguyên Giám đốc Trung tâm Tư vấn Y tế 1088, những tin đồn trên chỉ mang hướng tham khảo, giúp phụ nữ có bầu đảm bảo
sức khoẻ, còn nói về độ
khoa học
có thể khẳng định là chưa cao. Đặc biệt, mỗi tuần phụ nữ mang bầu chỉ uống một cốc trà đặc hay cà phê càng không ảnh hưởng não hay thần kinh thai như ý kiến đã nêu.
Các nhà nghiên cứu cho rằng caffein có thể làm thay đổi ADN trong các tế bào của thai nhi, khiến chúng nhạy cảm hơn và dễ phát triển thành khối uếu uống trà ở mức độ vừa phải thì không ảnh hưởng gì tới việc mang thai và sức khoẻ của thai nhi. Tuy nhiên theo phân tích, lượng caffein của 3 - 4 tách trà mỗi ngày không ảnh hưởng gì đến trọng lượng, chiều cao, vòng đầu, não bộ, thần kinh của trẻ sơ sinh.
Denis
Henshaw, giáo sư danh dự về ảnh hưởng của bức xạ tới con người tại Đại học Bristol chia sẻ quan điểm Tôi không nghĩ các thai phụ nên từ bỏ cà phê, nhưng vì đã có
cảnh báo, họ nên hạn chế lượng uống vào".
Uống dưới 200mg cà phê 1 ngày không hại tới sức khỏe của thai phụ
Phân tích về tình trạng hấp thu và phân hủy cà phê của người mang thai các nhà khoa học cũng đã chỉ ra: Vào giữa giai đoạn thai kỳ, thời gian bán hủy cà phê sẽ là 7 giờ. Cuối giai đoạn thai kỳ, lượng caffein bị lưu giữ lâu hơn trong cơ thể thai phụ là 10 giờ. Trong đó, phụ nữ không mang thai 1/2 số lượng cafein sẽ được phân huỷ hết sau từ 2 giờ rưỡi đến 4 giờ 30 phút. Dựa trên phân tích đó có thể thấy, nếu uống 1 - 2 cốc trà hay một cốc cà phê mỗi ngày hoàn toàn không ảnh hưởng đến thai nhi vì cơ thể người mẹ sẽ phân hủy và đào thải ra ngoài hết, theo báo
Ngược lại, nếu uống nhiều (quá 4 - 5 cốc) và đặc có thể gây say, mất ngủ, kích thích hưng phấn quá mức về cảm xúc, tim đập nhanh. Nhất là các chất có thể ngăn cản sự hấp thu các chất như canxi, sắt...
Kết quả của một nghiên cứu đăng trên American Journal of Obstetrics and Gynaecology. Nhóm khoa học đã tìm hiểu hơn 20 công trình nghiên cứu hiện có và phát hiện các em bé có mẹ uống cà phê khi mang thai thì nguy cơ bị bệnh bạch cầu tăng 20%. Nếu
bà bầu
uống nhiều hơn 2 cốc mỗi ngày thì nguy cơ này tăng lên tới 60%. Những phụ nữ uống 4 cốc cà phê mỗi ngày hoặc hơn thì nguy cơ mắc bệnh của con tăng 72%.
Bởi vậy, đến nay cơ quan sức khỏe quốc gia Anh (NSH) vẫn khuyên thai phụ chỉ nên uống tới 200 mg caffein mỗi ngày, tương đương 1,5 cốc cà phê lọc hoặc 2 cốc cà phê tan, theo báo
|
medlatec
| 650
|
Xét nghiệm influenza virus A B test nhanh chẩn đoán bệnh cúm
Cúm là bệnh nhiễm trùng hô hấp cấp tính do virus cúm gây nên. Vì đặc điểm dễ lây nhiễm từ người sang người, nên các xét nghiệm influenza virus A B test nhanh giúp chẩn đoán bệnh cúm, từ đó có thể đưa ra các biện pháp điều trị và cách ly phù hợp và sớm nhất.
1. Bệnh cúm tại Việt Nam
Hiện nay trên thế giới có 3 chủng virus cúm (A, B và C), tuy nhiên phổ biến nhất tại Việt Nam là cúm A và cúm B. Cả 2 type cúm A và B đều có thể lưu hành trong năm. Tuy nhiên, chỉ có 1 type hoặc 1 phân type là trội hơn đối với mỗi mùa cúm. Bệnh cúm thường bị nhầm với cảm lạnh thông thường nhưng các triệu chứng của bệnh này thường nghiêm trọng hơn.Virus cúm A (influenza type A): Virus cúm A có hệ vật chủ rộng rãi, bao gồm: các loài gia cầm hoang dại, vịt và các loại thủy cầm. Ngoài ra: con người, lợn ngựa cũng là vật chủ của cúm A.Virus cúm B (influenza type B):Thường chỉ phát hiện thấy ở người nhưng ít gây thành dịch như virus cúm A.Virus cúm C (influenza type C): Người bị nhiễm virus cúm C có thể biểu hiện các triệu chứng ở dạng nhẹ. Virus cúm C không gây thành dịch.Đường lây truyển: virus cúm lan truyền từ người sang người theo 2 đường chính: (1) theo đường hô hấp: nước bọt và các dịch tiết của bệnh nhân trong quá trình nói, ho, khạc, hắt hơi tạo ra các giọt khí (droplet) hay khí dung (aerosol), (2) theo đường tiếp xúc: dịch tiết đường hô hấp và các chất thải khác chứa virus của bệnh nhân làm ô nhiễm bề mặt phòng bệnh hay gia đình cùng các vật dụng cá nhân, rồi từ đó qua tay của người tiếp xúc để xâm nhập vào niêm mạc mũi, miệng và mắt của người tiếp xúc. Ngoài ra 1 số type của cúm A còn lây từ các loài chim gia cầm sang người như cúm H5N1...Virus cúm nhân lên ở cả đường hô hấp trên và dưới. Virus nhân mạnh nhất vào khoảng 1-2 ngày đầu sau lây nhiễm và giảm xuống chậm dần từ ngày thứ 6-thứ 8.Thông thường thời gian ủ bệnh sẽ ngắn, thường từ 1-5 ngày, trung bình là 2 ngày. Thời kỳ lây bệnh gồm người bệnh đào thải vi rút khoảng 1-2 ngày trước khi khởi phát và 3-5 ngày sau khi có triệu chứng lâm sàng .
Hình ảnh virus cúm A gây bệnh ở người
2. Xét nghiệm influenza virus a b test nhanh là gì?
Xét nghiệm influenza virus A B test nhanh : nhằm phát hiện định tính và phân biệt kháng nguyên virus cúm A (thường bao gồm H5N1 và H1N1) và cúm B trong mẫu bệnh phẩm dịch mũi họng, dịch tỵ hầu hoặc dịch rửa mũi/tỵ hầu của người. Một vài sinh phẩm test nhanh của các hãng còn phân biệt được cúm A H1N1, cúm A và cúm B.
3. Khi nào nên làm xét nghiệm influenza?
Bạn nên đi làm xét nghiệm influenza ngay khi:Nghi ngờ nhiễm bệnh cúm với triệu chứng sốt cao, gai rét, viêm long đường hô hấp, có thể có biến chứng viêm phổi, suy hô hấp.
Người bệnh có triệu chứng sốt cao, gai rét nên đi xét nghiệm cúm
4. Ý nghĩa kết quả xét nghiệm influenza
Kết quả âm tính: Trên thanh test, cửa sổ kết quả chỉ xuất hiện 1 vạch màu đỏ tía “ vạch chứng” cho biết kết quả âm tính. Kết quả âm tính có nghĩa là trong mẫu thử không có sự hiện diện của kháng nguyên virus cúm, nghĩa là bạn không bị nhiễm virus cúm.Kết quả dương tính: Trên thanh test, cửa sổ kết quả xuất hiện 2 vạch màu đỏ tía : “ vạch chứng” và “ vạch thử” tại vùng T1, cho biết kết quả Dương tính với cúm A. Test xuất hiện 2 vạch đỏ tía: : “ vạch chứng” và “ vạch thử” tại vùng T2 cho biết kết quả Dương tính với cúm B. Một số ít trường hợp có thể lên cả 3 vạch : “ vạch chứng” và “ vạch thử” tại vùng T1, vạch thử tại vùng T2 cho biết kết quả dương tính với cả cúm A và B.Kết quả không có giá trị: Nếu vạch màu không xuất hiện hoặc chỉ xuất hiện 1 vạch “ vạch thử” trên cửa sổ kết quả sau khi xét nghiệm, kết quả được xem là không có giá trị. Hướng dẫn quy trình xét nghiệm không được tuân thủ chặt chẽ hoặc test thử bị hỏng. Mẫu cần phải xét nghiệm lại với thanh thử khác.
Kết quả xét nghiệm influenza test nhanh
Lưu ý quan trọng khi phụ nữ mang thai bị cúm A
|
vinmec
| 834
|
Ai có nguy cơ cao bị đái tháo đường?
Đái tháo đường là tình trạng giảm tiết insulin và kháng insulin ngoại vi dẫn tới tăng glucose máu. Đái tháo đường có thể gây ra biến chứng muộn như các bệnh mạch máu, bệnh thận, bệnh thần kinh ngoại vi,... Vậy ai có nguy cơ cao bị đái tháo đường?
1. Biểu hiện của bệnh đái tháo đường
Bệnh đái tháo đường là tình trạng giảm tiết insulin và kháng insulin ngoại vi dẫn tới tăng glucose máu gây ra do nhiều nguyên nhân khác nhau. Một số yếu tố nguy cơ đái tháo đường như yếu tố di truyền, chế độ sinh hoạt, chế độ ăn,... Đái tháo đường có 2 tuýp bao gồm:Đái tháo đường tuýp 1: thường gặp ở người trẻ do tụy không sản xuất ra insulin và phải bắt buộc điều trị bằng insulin.Đái tháo đường tuýp 2: thường gặp nhất và đa số là những người trên 40 tuổi, do insulin hoạt động không hiệu quả và có thể kèm theo giảm tiết insulin tuỳ vào từng giai đoạn của bệnh.Đái tháo đường là tình trạng rối loạn chuyển hóa phức tạp, người bệnh thường có những biểu hiện như khát nước, tiểu nhiều, uống nhiều, mờ mắt, yếu mệt,... Để xác định người bệnh mắc đái tháo đường thì cần xét nghiệm đường huyết 2 lần, đường huyết cao khi:Đường huyết bất kỳ ≥ 11mmol/lĐường huyết lúc đói ≥ 7mmol/lĐường huyết sau 2 giờ uống 75 gram glucose ≥ 11,1 mmol/l
2. Ai có nguy cơ cao bị đái tháo đường?
2.1 Thường xuyên ăn thức ăn nhiều calo. Ngày nay, mức sống ngày càng được cải thiện và hầu hết mọi người đều ưa chuộng những thực phẩm giàu đạm, nhiều chất béo và tiêu thụ quá nhiều. Trong thời gian dài nếu vẫn tiếp tục duy trì thì cơ thể hoàn toàn không thể tiêu thụ một lượng lớn thịt và các loại thực phẩm khác. Nếu lượng calo trong cơ thể tăng cao vượt ngưỡng tiêu chuẩn thì cơ thể sẽ bị thiếu hụt hàm lượng insulin.Trong đó, insulin là thành phần quan trọng để phá vỡ lượng đường trong máu, nếu hàm lượng insulin không đủ sẽ khiến cho glucose máu tăng cao và khả năng mắc bệnh đái tháo đường cũng tăng.2.2 Không tập thể dục. Khi làm việc với cường độ cao nhiều ngày, nhiều người thường lựa chọn nằm nghỉ thay vì tập thể dục. Nghỉ ngơi sau khi ăn no sẽ khiến cho chất béo trong cơ thể tích tụ lại và lượng đường trong máu sẽ không được sử dụng hiệu quả, lâu dần sẽ là cơ hội làm tăng nguy cơ mắc đái tháo đường.2.3 Tiền sử gia đình mắc bệnh đái tháo đường. Bệnh đái tháo đường có tính di truyền nhất định và các số liệu liên quan cho thấy nếu như bố hoặc mẹ mắc bệnh đái tháo đường thì xác suất con cái mắc bệnh sẽ cao gấp 3 lần so với người bình thường. Nếu trường hợp cả bố và mẹ đều mắc đái tháo đường thì xác suất con cái mắc bệnh cao gấp 6 lần so với người bình thường.2.4 Thừa cân béo phì. Thừa cân béo phì chủ yếu ảnh hưởng tới độ nhạy insulin của cơ thể. Cơ thể sẽ tăng khối lượng công việc của các tiểu đảo, hàm lượng insulin cũng sẽ bị ảnh hưởng tới một mức độ nhất định, những thụ thể insulin cũng sẽ không nhạy cảm và tự nhiên xác suất mắc bệnh sẽ tăng lên. Ngoài ra, những người thừa cân béo phì bởi tình trạng béo bụng cũng sẽ ảnh hưởng tới các cơ quan nội tạng.2.5 Bệnh nhân tăng lipid máu và tăng huyết áp. Bệnh nhân tăng huyết áp và lipid máu đều có nguy cơ mắc bệnh đái tháo đường cao, bởi vì lipid máu và huyết áp tăng cao có thể khiến cơ thể xuất hiện tình trạng kháng insulin.2.6 Hút thuốc. Những người thường xuyên hút thuốc lá sẽ có nguy cơ cao mắc bệnh đái tháo đường. Bởi vì, hút thuốc lá có thể khiến cho cơ thể phát triển kháng insulin và dung nạp glucose bất thường.2.7 Người ở độ tuổi trung niên và người già. Những người ở độ tuổi trung niên và người già, lúc này cơ thể bắt đầu lão hóa, mọi chức năng và hoạt động sẽ không còn tốt bao gồm cả thụ thể insulin nên cũng dễ mắc bệnh hơn.Tóm lại, đái tháo đường là một bệnh lý mãn tính chưa có biện pháp chữa khỏi hoàn toàn. Hơn nữa, bệnh đái tháo đường có thể gây ra biến chứng tim mạch, bệnh thận, dễ nhiễm khuẩn,... ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe người bệnh. Vì vậy, những người có yếu tố nguy cơ đái tháo đường cần phải thực hiện các biện pháp phòng ngừa hiệu quả, kết hợp chế độ ăn và lối sống lành mạnh.
|
vinmec
| 841
|
Công dụng thuốc Jasirox Tab 180
Thuốc Jasirox tab 180 có chứa hoạt chất deferasirox hàm lượng 180mg, thuốc được dùng để điều trị tình trạng dư thừa sắt mãn tính. Cùng tìm hiểu thông tin của thuốc Jasirox tab 180 qua bài viết sau đây.
1. Thuốc Jasirox có tác dụng gì?
Thuốc Jasirox tab 180 là thuốc có chứa hoạt chất deferasirox hàm lượng 180mg, thuốc được bào chế dạng viên nén bao phim.Khi cơ thể không thể loại bỏ sắt một cách hiệu quả, lượng sắt dư thừa có thể gây ra nguy hiểm cho cơ thể.Thuốc điều trị thừa sắt Jasirox tab 180 được chỉ định trong các trường hợp sau:Jasirox tab 180 được sử dụng để điều trị người lớn và trẻ em từ 2 tuổi trở lên có quá nhiều chất sắt trong cơ thể, do họ được truyền máu nhiều lần.Ngoài ra, Jasirox được sử dụng để điều trị người lớn và trẻ em từ 10 tuổi trở lên có quá nhiều chất sắt trong cơ thể do rối loạn máu di truyền hay còn được gọi với tên là bệnh Thalassemia không phụ thuộc vào truyền máu.
2. Cách dùng - Liều dùng của thuốc Jasirox tab 180
Dùng thuốc Jasirox tab 180 như thế nào?Uống thuốc Jasirox vào cùng một thời điểm mỗi ngày.Uống khi bụng đói. Uống trước khi ăn ít nhất 30 phút.Dùng riêng trong bữa ăn. Dùng chung với thức ăn gây ảnh hưởng đến sinh khả dụng của thuốc.Không được sử dụng thuốc Jasirox với số lượng nhiều hơn hay ít hơn hay dùng thường xuyên hơn chỉ định của bác sĩ điều trị.Liều dùng của thuốc Jasirox tab 180Việc điều trị bằng thuốc Jasirox tab 180 nên được bắt đầu và duy trì bởi các bác sĩ có kinh nghiệm trong điều trị chứng dư thừa sắt mãn tính.Trường hợp dư thừa sắt quá mức ở người lớn:Liều khởi đầu: 20 mg/kg 1 lần mỗi ngày.Liều duy trì: 20-40 mg/kg/ngày.Liều tối đa: 40 mg/kg/ngày.Trường hợp thiếu máu thalassemia ở người lớn. Liều khởi đầu: 10 mg/kg x 1 lần mỗi ngày.Trường hợp dư thừa sắt quá mức ở trẻ em từ 2 tuổi trở lên:Liều khởi đầu: 20 mg/kg 1 lần mỗi ngày.Liều duy trì: 20-40 mg/kg/ngày.Liều tối đa: 40 mg/kg/ngày.Trường hợp thiếu máu Thalassemia ở trẻ em. Liều khởi đầu: 10 mg/kg 1 lần mỗi ngày.Tính toán liều (mg/kg/ngày) phù hợp với liều viên nén nguyên vẹn.Cách xử trí khi quên liều Jasirox?Uống liều đã quên ngay trong ngày, ít nhất 2 giờ sau bữa ăn cuối cùng và 30 phút trước khi ăn. Tuy nhiên, nếu gần đến thời gian dùng liều tiếp theo hoặc nếu bạn không thể dùng Jasirox khi bụng đói, hãy bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc thông thường. Tuyệt đối không dùng gấp đôi liều thuốc Jasirox để bù cho liều đã quên.
3. Tác dụng phụ gặp phải khi sử dụng thuốc Jasirox
Những tác dụng phụ có thể gặp phải khi sử dụng thuốc Jasirox như nôn, buồn nôn, đau bụng, tiêu chảy, mất thính lực, vấn đề về thị lực, phát ban, nổi mề đay, da bong tróc hoặc phồng rộp...Jasirox có thể gây ra những tác dụng không mong muốn được liệt kê ở trên, nếu bạn gặp bất kể các dấu hiệu bất thường nào hãy thông báo với bác sĩ.Hy vọng bài viết cung cấp cho bạn đọc thông tin hữu ích về công dụng của thuốc Jasirox tab 180 trong điều trị chứng dư thừa sắt mãn tính. Tuy nhiên, thuốc Jasirox tab 180 là thuốc kê đơn được sử dụng khi có chỉ định của bác sĩ có chuyên môn.
|
vinmec
| 617
|
Phác đồ điều trị Demodex
Demodex là một loại ký sinh trùng có thể tồn tại trên da người bình thường khỏe mạnh. Khi tăng lên về số lượng, Demodex có thể gây ra một số biểu hiện không đặc hiệu trên da. Việc chẩn đoán sớm giúp tăng hiệu quả của phác đồ điều trị Demodex và tiết kiệm được chi phí cho bệnh nhân.
1. Demodex là gì?
Demodex là 1 loại côn trùng chân khớp, ký sinh ở nang lông, tuyến bã, vảy da ở cả người và súc vật. Hiện có tới 65 loài Demodex nhưng thường chỉ có 2 loài ký sinh trên người là D.folliculorum và D.brevis. Chất bã nhờn trên da người chính là nguồn thức ăn của loài ký sinh trùng này.Vòng đời trung bình của Demodex chỉ kéo dài khoảng 2 tuần. Sau khi thụ tinh trên bề mặt da, chúng sẽ chui sâu vào nang lông, tuyến bã nhờn rồi đẻ trứng ở đó. Con ký sinh trùng trưởng thành sẽ sống khoảng 5 - 6 ngày, có thể di chuyển trên bề mặt da, thường vào ban đêm. Sau khi chết, xác của Demodex thường hóa lỏng và lắng đọng trong da.Demodex dễ dàng lây truyền từ người này sang người khác qua việc tiếp xúc trực tiếp hay gián tiếp với các vật dụng hằng ngày như gối đầu, khăn mặt, khăn tắm. Đáng lưu ý là con người không thể loại bỏ hoàn toàn Demodex khỏi da mặt.
2. Triệu chứng nhiễm Demodex là gì?
Thông thường, Demodex không gây hại. Tuy nhiên, nếu chúng phát triển với số lượng quá nhiều thì có thể gây viêm da do Demodex. Bệnh viêm da do Demodex thường gặp ở những bệnh nhân bị suy giảm hệ miễn dịch hoặc có tiền sử dùng quá nhiều các loại thuốc bôi có chứa corticoid, người không thường xuyên rửa mặt bằng xà phòng hoặc sử dụng quá nhiều mỹ phẩm.Trước khi tìm hiểu về phác đồ điều trị Demodex, chúng ta cần nắm được triệu chứng khi bị nhiễm Demodex. Đó là:Trên mặt có một đám da hơi đỏ, bề mặt có vảy da nhỏ, nút sừng nhỏ ở nang lông, da mặt bị thô ráp;Xuất hiện sẩn đỏ mụn mủ như trứng cá trên da nhưng tiến triển nhanh và đột ngột. Có thể có sẩn mụn nước hoặc mụn mủ nhưng không hề có nhân mụn;Ngứa, rát da, cảm giác có kiến bò trên da mặt;Đỏ da lâu ngày, nhạy cảm với ánh sáng;Rụng tóc thành từng đám, da đầu có sẩn mụn mủ.
3. Phác đồ điều trị Demodex chi tiết
Rửa mặt và chăm sóc da, kiểm soát tình trạng nhờn mụn là biện pháp tốt nhất để ngăn ngừa Demodex phát triển quá mức và gây bệnh. Ngay khi phát hiện những tình trạng bất thường trên da, bệnh nhân nên đi khám da liễu ngay để được thăm khám, điều trị hiệu quả nhất.Việc điều trị Demodex hiện chỉ dựa trên những báo cáo riêng lẻ, ít bằng chứng. Khi kết quả xét nghiệm phát hiện có Demodex, người bệnh sẽ được bác sĩ kê đơn thuốc diệt Demodex cho tới khi xét nghiệm kiểm tra lại không còn Demodex. Các loại thuốc trị Demodex cho người thường dùng gồm:Toàn thân:Ivermectin: Uống 200mcg/kg liều duy nhất. Bệnh nhân nên uống thuốc sau khi ăn 2 tiếng;Metronidazole: Có cơ chế điều trị chưa rõ ràng, chưa xác định được liều tối ưu. Thông thường sử dụng với liều 500 mg/ngày;Tại chỗ: Sử dụng các thuốc diệt ký sinh trùng:Benzyl benzoat 10%: Thoa thuốc tại chỗ 2 lần/ngày;Lindan 1%;Permethrin;Crotamiton;Metronidazole dạng bôi 1%.Bên cạnh đó, người bệnh được khuyến nghị nên rửa sạch da mặt hằng ngày. Đồng thời, bệnh nhân nên tránh sử dụng các chất tẩy rửa có dầu hay lớp trang điểm nhờn; nên tẩy tế bào chết định kỳ để loại bỏ sạch các tế bào da chết.Sau khi dùng thuốc, người bệnh sẽ được kiểm tra lặp lại để xác định rằng Demodex đã biến mất hoàn toàn sau điều trị. Việc xét nghiệm cũng giúp theo dõi tiến triển của quá trình điều trị (ngay cả khi không còn triệu chứng bệnh). Chỉ nên ngưng điều trị khi kết quả xét nghiệm cho thấy không còn Demodex.Demodex là loại ký sinh trùng thường gặp với biểu hiện lâm sàng không đặc hiệu. Việc chẩn đoán sớm các bệnh ở da do Demodex giúp nâng cao hiệu quả điều trị bệnh và tiết kiệm chi phí. Khi áp dụng phác đồ điều trị Demodex, người bệnh cần tuân thủ đúng chỉ định và phối hợp với mọi hướng dẫn của bác sĩ.
|
vinmec
| 783
|
Công dụng thuốc Estobra
Estobra (Tobramycin) được sản xuất dưới dạng thuốc nhỏ mắt, thường dùng để điều trị viêm kết mạc mắt, viêm bờ mi hoặc viêm giác mạc do nhiễm khuẩn. Tham khảo bài viết dưới đây để biết thuốc Estobra có tác dụng gì?
1. Thuốc Estobra có tác dụng gì?
Estobra có hoạt chất chính Tobramycin (dưới dạng Tobramycin sulfat) 15mg, là 1 kháng sinh thuộc nhóm aminoglycosid, có tác dụng diệt khuẩn do ức chế sự tổng hợp protein của vi khuẩn.Estobra sản xuất ở dạng dung dịch nhỏ mắt, được chỉ định điều trị tại chỗ cho những đối tượng nhiễm trùng ở những cấu trúc ngoài của mắt và vùng phụ cận do chủng vi khuẩn nhạy cảm với tobramycin như: Viêm bờ mi, viêm túi lệ, viêm kết mạc, viêm giác mạc và phòng ngừa nhiễm trùng sau phẫu thuật mắt.Tuyệt đối không sử dụng Estobra trên những đối tượng dị ứng, mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc hoặc tiền sử quá mẫn với kháng sinh nhóm aminoglycosid.
2. Liều dùng và cách sử dụng thuốc Estobra
2.1. Cách sử dụng thuốc Estobra. Dưới đây là các bước sử dụng thuốc Estobra đúng cách:Trước khi sử dụng thuốc, người bệnh cần vệ sinh tay sạch sẽ cẩn thận.Mở nắp lọ thuốc Estobra. Tránh để phần đầu lọ thuốc chạm vào mắt hay mí mắt.Khi sử dụng thuốc Estobra, người bệnh mắt nhìn lên trên, sau đó kéo nhẹ mí mắt dưới xuống, nhỏ thuốc rồi nhắm mắt lại 2-3 phút, lau sạch phần thuốc còn dư chảy ra ngoài.Sau khi sử dụng, người bệnh đậy kín nắp lọ thuốc Estobra. Để thuốc nơi khô ráo và tránh ánh nắng trực tiếp.2.2. Liều sử dụng thuốc Estobra. Thuốc Estobra có thể điều chỉnh tăng hoặc giảm liều phụ thuộc vào tình trạng nhiễm trùng của bệnh nhân. Người bệnh nên dùng thuốc theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ có chuyên môn.Liều dùng cho người lớn và trẻ em:Trường hợp nhiễm khuẩn nhẹ và vừa: Nhỏ 1-2 giọt/ lần vào mỗi bên mắt, nhỏ lại sau mỗi 4 giờ.Trường hợp nhiễm khuẩn nặng: Nhỏ 2 giọt/ lần vào mỗi bên mắt sau mỗi một giờ cho đến khi triệu chứng được cải thiện (giảm kích ứng, giảm ngứa ở vùng mắt,...).Thời gian dùng Estobra không quá 7 ngày. Trong trường hợp các triệu chứng không cải thiện, người bệnh cần thăm khám bác sĩ chuyên khoa để được tư vấn điều trị tiếp.
3. Tác dụng không mong muốn của thuốc Estobra
Các tác dụng không mong muốn hầu như ít gặp khi sử dụng thuốc nhỏ mắt Estobra. Nếu người bệnh có biểu hiện ngứa mắt, phù mi mắt hoặc viêm màng kết, đỏ mắt ... sau khi dùng thì cần ngưng sử dụng thuốc và liên hệ ngay cho bác sĩ để được hỗ trợ và xử lý kịp thời.
4. Thận trọng khi sử dụng thuốc Estobra
Khi sử dụng thuốc Estobra, người bệnh cần lưu ý:Như các chế phẩm kháng sinh khác, sử dụng Estobra kéo dài có thể gây ra tình trạng bội nhiễm các chủng vi sinh vật không nhạy cảm, đặc biệt là nhiễm nấm. Nếu xảy ra bội nhiễm, cần báo ngay cho bác sĩ để chọn lựa phương pháp điều trị khác thích hợp hơn.Có thể xảy ra dị ứng chéo giữa thuốc Estobra với các kháng sinh aminoglycosid khác. Nếu có dị ứng chéo xảy ra, nên dừng sử dụng thuốc và chọn phương pháp điều trị khác phù hợp.Thuốc Estobra chỉ được dùng để nhỏ mắt. Tuyệt đối không sử dụng thuốc để tiêm vào dưới kết mạc hay đưa thuốc trực tiếp vào tiền phòng của mắt.Không sử dụng chung lọ thuốc. Do có thể gây lây nhiễm chéo tác nhân gây bệnh từ người bệnh sang người lành, hoặc làm nặng tình trạng viêm.Khi người bệnh xuất hiện triệu chứng như phát ban, khó thở, nhịp tim nhanh...Để hạn chế nguy cơ xảy ra dị ứng thuốc Estobra nghiêm trọng thì cần thông báo với bác sĩ về tiền sự dị ứng của bản thân và gia đình.Phụ nữ có thai và bà mẹ đang cho con bú: Hiện nay chưa đủ nghiên cứu về tính an toàn của thuốc Estobra ở phụ nữ có thai và cho con bú. Vì vậy, cần thận trọng khi sử dụng Estobra cho đối tượng trên. Chỉ sử dụng khi có chỉ định của bác sĩ chuyên khoa nếu thật sự cần thiết khi lợi ích mang lại nhiều hơn nguy cơ cho mẹ và bé.Đối với người lái xe và vận hành máy móc: Thuốc Estobra chưa có khuyến cáo về việc không sử dụng thuốc cho đối tượng lái xe và vận hành máy móc.Thuốc Estobra là một thuốc dạng nhỏ mắt được dùng khá rộng rãi cho nhiều đối tượng khi có tình trạng nhiễm trùng mắt. Tuy nhiên, đây là thuốc kê đơn cần chỉ dùng khi có chỉ định của bác sĩ chuyên khoa. Người bệnh không được tự ý mua, sử dụng thuốc để tránh các tác dụng không mong muốn.
|
vinmec
| 860
|
Hoại tử ruột – Dấu hiệu, nguyên nhân và cách điều trị
Hoại tử ruột là bệnh lý nặng ở đường tiêu hóa. Bệnh có thể xuất hiện ở cả người trưởng thành và trẻ sơ sinh. Hiện nay vẫn chưa thể xác định rõ nguyên nhân gây bệnh. Theo các chuyên gia đánh giá bệnh có thể do liên quan tới nhiễm khuẩn, chế độ dinh dưỡng hoặc tổn thương mạch máu tại chỗ. Hãy cùng tìm hiểu chi tiết hơn về bệnh lý này qua bài viết dưới đây.
1. Bệnh viêm hoại tử ruột là gì?
Hoại tử ruột là khi xuất hiện các tổn thương gây phá hủy đường ruột. Đây là bệnh lý có thể gặp ở mọi đối tượng và đặc biệt nguy hiểm khi gây bệnh ở trẻ sơ sinh. Nếu bệnh không được phát hiện kịp thời sẽ gây ra các biến chứng như: Ứ mật, phá hủy tế bào gan, hẹp ruột,…Đối với trẻ em bệnh còn gây ảnh hưởng tới sự phát triển trí tuệ.
Hoại tử ruột là bệnh lý vô cùng nguy hiểm có thể gặp ở cả trẻ sơ sinh
2. Các dấu hiệu cảnh báo bị hoại tử ruột
Đối với tất cả các bệnh thì việc phát hiện bệnh sớm vô cùng quan trọng. Điều này sẽ giúp rút ngắn quá trình điều trị, giảm xảy ra biến chứng nguy hiểm. Thời gian ủ bệnh sẽ trong vài giờ hoặc vài ngày. Một số triệu chứng điển hình khi mắc bệnh là:
2.1 Đau bụng
Đau bụng là triệu chứng phổ biến nhất mà hầu như tất cả các bệnh nhân đều mắc phải. Người bệnh đau từng cơn âm ỉ sau đó tăng mức độ đặc biệt khi đang ăn uống. Vị trí cơn đau sẽ ở quanh vùng rốn hoặc thượng vị. Đôi khi không xác định được vị trí đau nhất định. Thời gian đau trung bình trong khoảng 9 ngày. Trường hợp viêm ruột hoại tử có sốc thì cơn đau sẽ dữ dội và kéo dài hơn.
2.2 Sốt do hoại tử ruột
Sốt cũng là dấu hiệu không thể bỏ qua khi bị bệnh. Tùy thuộc vào mức độ hoại tử của ruột mà nhiệt độ sốt sẽ khác nhau ở mỗi người. Mức độ viêm nhiễm càng nặng thì người bệnh càng sốt cao. Khi sốt trên 38,5 độ bạn cần thực hiện các biện pháp hạ sốt tạm thời để tránh co giật. Sau khi hạ sốt bệnh nhân cần tới bệnh viện để thăm khám và có hướng điều trị kịp thời.
2.3 Đi ngoài ra máu
Phân của người bệnh sẽ có màu khác lạ như đen hoặc có lẫn máu. Triệu chứng này thường xuất hiện ở những ngày đầu mới phát bệnh. Phân của người bệnh có màu đỏ nâu, lỏng, mùi thối khắm rất đặc trưng. Đại tiện dễ dàng, không bị mót rặn. Nhiều trường hợp bệnh nhân không thể đi đại tiện được mà cần ấn mạnh vào bụng hoặc đặt ống xông.
2.4 Nôn
Triệu chứng nôn thường xuất hiện trong 1, 2 ngày đầu khi bệnh mới khởi phát. Thường người bệnh sẽ không còn nôn vào ngày thứ 3 và ít khi kéo dài quá một tuần. Nếu bạn tiếp tục bị nôn kéo dài thì có thể đã bị biến chứng tắc ruột.
2.5 Chướng bụng do hoại tử ruột
Biểu hiện căng, chướng bụng xuất hiện tương đối muộn so với các triệu chứng kể trên. Thường tới ngày thứ 3 bệnh nhân mới có cảm giác chướng bụng. Nếu dấu hiệu chướng bụng xuất hiện sớm thì người bệnh có khả năng bị hoại tử ruột nặng. Ngoài ra một số bệnh nhân bị viêm ruột hoại tử thể sốc sẽ nổi vân tím trên da.
Sốt cao là dấu hiệu cảnh báo tình trạng nhiễm trùng nặng
3. Tại sao bị viêm ruột hoại tử?
Như đã đề cập ở trên, hiện nay vẫn chưa thể xác định nguyên nhân chính gây bệnh. Mong rằng trong tương lai với sự tiến bộ của y học sẽ giúp sớm xác định được rõ nguyên nhân gây bệnh. Các chuyên gia đưa ra một số yếu tố có thể điều kiện thuận lợi để gây bệnh như:
– Nguyên nhân do độc tố toxin của Clostridium Welchi type C. Loại độc tố này dễ bị hủy diệt bởi men trypsin trong ruột vì thế chúng ta không bị bệnh. Tuy nhiên nếu ăn uống thiếu protein, ăn các thức ăn có chất chống men trypsin, nhiễm giun,…sẽ tạo điều kiện cho độc tố tấn công đường ruột.
– Ăn uống không đảm bảo vệ sinh. Thường xuyên ăn thức ăn chưa được nấu chín sẽ dễ bị bệnh do các loại vi khuẩn tấn công. Các thực phẩm ôi thiu, thực phẩm không rõ nguồn gốc xuất xứ sẽ chứa rất nhiều vi khuẩn có hại cho cơ thể
– Hoại tử ở ruột do xuất hiện tổn thương ở mạch máu tại chỗ
4. Biến chứng nguy hiểm của bệnh hoại tử ruột
Viêm ruột hoại tử khi chuyển biến nặng có thể cần phẫu thuật. Nếu bệnh không được điều trị kịp thời sẽ khiến thành ruột bị suy yếu và hoại tử. Bệnh để lại lỗ thủng trên thành ruột khiến dịch tiêu hóa tràn vào khoang bụng. Thủng ruột là biến chứng cần cấp cứu ngay lập tức vì có thể gây tử vong.
Đối với trẻ em biến chứng của hoại tử ở ruột vô cùng nghiêm trọng. Ngay cả khi trẻ được cấp cứu kịp thời cũng sẽ để lại biến chứng. Một số hậu quả thường gặp là: Trẻ bị chậm phát triển, khó hấp thu chất dinh dưỡng, bệnh về gan, mật.
Khi thấy xuất hiện các dấu hiệu bất thường bạn cần tới bệnh viện để khám bệnh càng sớm càng tốt. Mọi người không nên chủ quan với bất kỳ bệnh tật nào.
Mọi người không nên ăn thực phẩm chưa được nấu chín vì có thể lây nhiễm vi khuẩn
5. Phương pháp điều trị viêm ruột hoại tử hiệu quả
Hoại tử phần ruột là bệnh có diễn biến phức tạp. Vì vậy ngay khi phát hiện dấu hiệu mắc bệnh cần được theo dõi và điều trị kịp thời. Tùy thuộc vào mức độ của bệnh bác sĩ sẽ cho sử dụng thuốc kháng sinh hợp lý. Đồng thời bệnh nhân được bổ sung nước điện giải bằng đường uống hoặc truyền vào tĩnh mạch. Người bệnh cũng được điều trị bằng các biện pháp chuyên biệt như đặt ống thông mũi – dạ dày, ống thông ở hậu môn.
Nhiều trường hợp bệnh nhân cần được phẫu thuật nếu điều trị bằng thuốc không hiệu quả. Phần ruột bị hoại tử sẽ được cắt đi và nối phần ruột khỏe mạnh lại. Bác sĩ cũng có thể thực hiện nối ruột ra thành bụng thông qua hậu môn nhân tạo.
Đa phần các trường hợp viêm hoại tử ruột cần phẫu thuật để loại bỏ phần ruột đã hỏng
Bệnh hoại tử ruột tuy rất nguy hiểm nhưng mọi người có thể chủ động phòng bệnh bằng các biện pháp đơn giản. Bạn cần giữ vệ sinh môi trường nơi sinh sống, lựa chọn thực phẩm đảm bảo chất lượng, ăn chín uống sôi. Đặc biệt mọi người cần nhớ rửa tay trước khi ăn và sau khi đi ngoài để hạn chế vi khuẩn lây lan.
|
thucuc
| 1,265
|
Công dụng thuốc Photitanol
Thuốc Photitanol được bào chế dưới dạng kem bôi da với thành phần chính là Fluocinolon acetonid. Thuốc được sử dụng trong điều trị một số bệnh ngoài da.
1. Thuốc Photitanol có tác dụng gì?
Mỗi 10g thuốc Photitanol dạng kem bôi da có chứa 2,5mg Fluocinolon acetonid cùng thành phần khác vừa đủ. Fluocinolon acetonid là một loại corticosteroid sử dụng tại chỗ.Fluocinolon acetonid là một loại corticosteroid tổng hợp có nhân steroid và nguyên tử fluor gắn vào. Cơ chế tác dụng của các corticosteroid sử dụng tại chỗ là phối hợp 3 tính chất quan trọng gồm chống ngứa, chống viêm và tác dụng co mạch. Các corticosteroid làm giảm viêm bằng cách ổn định màng lysosom của bạch cầu, ức chế sự tập trung đại thực bào trong các vùng bị viêm, giảm sự bám dính của bạch cầu với nội mô mao mạch, giảm tính thấm thành mao mạch, giảm sự tăng sinh các nguyên bào sợi, giảm các thành phần bổ thể, kháng tác dụng của histamin và giải phóng kinin từ chất nền, lắng đọng collagen và sau đó tạo thành sẹo ở mô.Các corticosteroid, đặc biệt là các loại corticosteroid mà có fluor đều có tác dụng chống hoạt động phân bào của nguyên bào sợi ở da và của biểu bì. Công dụng chống viêm của các corticosteroid có thể bị giảm nhanh chóng khi sử dụng nhắc lại mặc dù chưa biết rõ tầm quan trọng của tác dụng này trên lâm sàng.Chỉ định: Thuốc Photitanol được sử dụng ngoài để điều trị các bệnh ngoài da khác nhau như:Eczema: Eczema hình đĩa, eczema tiết bã và eczema dị ứng;Viêm da: Viêm da tiếp xúc, viêm da dị ứng, viêm da thần kinh;Vảy nến (ngoại trừ loại vảy nến lan rộng);Lupus ban đỏ hình đĩa, Liken phẳng.Chống chỉ định: Không sử dụng thuốc Photitanol trong các trường hợp sau:Người có tiền sử mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc Photitanol;Người bị trứng cá đỏ, nhiễm khuẩn ở da do vi khuẩn, nấm hoặc virus (thủy đậu, herpes);Người bị hăm bẹn.
2. Cách dùng và liều dùng thuốc Photitanol
Cách dùng:Sử dụng thuốc Photitanol bằng cách bôi trực tiếp lên da;Khi cần băng kín, lưu ý phải rửa sạch vùng da cần bôi thuốc Photitanol rồi băng bằng loại băng thích hợp, có thể sử dụng miếng gạc ẩm hoặc nóng. Không nên băng khi bôi thuốc Photitanol trên mặt hoặc bôi cho trẻ em;Thuốc Photitanol dạng kem đặc biệt phù hợp với bề mặt ẩm hoặc rỉ nước và các góc hốc của cơ thể. Thuốc dạng mỡ lại thích hợp cho vết thương có vảy, các loại da khô.Liều dùng: Bôi thuốc Photitanol một lớp mỏng từ 2 - 4 lần mỗi ngày tùy theo tình trạng bệnh nặng hay nhẹ.*Lưu ý: Người bệnh không được tự ý bôi thuốc quá nhiều so với lượng được khuyến cáo. Bệnh nhân có thể hỏi ý kiến của bác sĩ chỉ dẫn nếu có những băn khoăn về cách dùng và liều dùng thuốc Photitanol.
3. Tác dụng phụ của thuốc Photitanol
Trong quá trình sử dụng thuốc Photitanol, người bệnh ít gặp tác dụng phụ, nếu có thường là kích ứng ở chỗ bôi thuốc, mẫn cảm. Có nguy cơ tăng tác dụng phụ toàn thân cũng như các phản ứng phụ tại chỗ nếu sử dụng thuốc Photitanol thường xuyên, bôi trên diện rộng hoặc dùng thuốc trong thời gian dài, khi điều trị các vùng dễ bị hăm hoặc băng kín ở vị trí bôi thuốc.Một số tác dụng phụ cụ thể của thuốc Photitanol gồm:Ít gặp: Vết rạn, teo da, dát sần, nhiễm khuẩn thứ phát, trứng cá đỏ, quá mẫn, viêm da mặt;Hiếm gặp:Nội tiết: Suy vỏ tuyến thượng thận;Trên da: Mẫn cảm, rậm lông.Khi gặp tác dụng phụ nặng hay các bất thường trong quá trình sử dụng thuốc Photitanol, người dùng hãy báo cáo cho bác sĩ điều trị. Từ đó, bác sĩ sẽ tư vấn cho bệnh nhân về biện pháp xử trí sao cho phù hợp, tránh những nguy cơ khó lường.Thận trọng: Hỏi ý kiến bác sĩ về việc sử dụng thuốc Photitanol ở trẻ em, phụ nữ có thai, bà mẹ đang cho con bú,... Không nên tự ý dùng thuốc ở các đối tượng này khi chưa được bác sĩ cho phép.Trong quá trình sử dụng thuốc Photitanol, bệnh nhân và người nhà cần lưu ý lắng nghe và làm theo đúng các chỉ dẫn của bác sĩ để mang lại hiệu quả điều trị cao. Ngoài ra, người bệnh nên báo cho bác sĩ về tiền sử bệnh lý của bản thân, các loại thuốc/dược phẩm mình đang sử dụng để có sự điều chỉnh phù hợp, tránh các nguy cơ tương tác thuốc.
|
vinmec
| 807
|
Biểu hiện của ung thư thực quản
Ung thư thực quản giai đoạn đầu thường không có triệu chứng rõ ràng, các dấu hiệu bệnh sẽ rõ ràng hơn khi bệnh tiến triển nặng hơn. Dưới đây là những biểu hiện của ung thư thực quản mà người bệnh cần hết sức lưu ý.
Ung thư thực quản là bệnh lý ác tính thường xuất hiện ở người ngoài 50 tuổi. Bệnh có liên quan tới yếu tố di truyền, thói quen ăn uống và sinh hoạt không khoa học, các bệnh lý ở dạ dày thực quản… Các biểu hiện của ung thư thực quản thường gặp như:
Nuốt nghẹn biểu hiện của ung thư thực quản
Đây là triệu chứng điển hình của ung thư thực quản. Khối u xuất i hiện và dần phát triển to ra gây tình trạng khó nuốt và nuốt nghẹn (đặc biệt trong trường hợp ăn những thức ăn đặc). Mức độ nghẹn có thể khác nhau tùy từng người. Cảm giác nuốt nghẹn sẽ tăng dần lên và kéo dài, về sau nghẹn cả với thức ăn lỏng như cháo, nước.
Nuốt nghẹn là triệu chứng điển hình của ung thư thực quản.
Trong một vài trường hợp ung thư thực quản không có triệu chứng nuốt nghẹn bởi khối u chỉ xâm lấn vào những cấu trúc lân cận mà không xâm lấn vào lòng thực quản. Khi khối u xâm lấn vào khí-phế quản bệnh nhân có thể thay đổi giọng nói và ho dữ dội.
Buồn nôn và nôn
Khi bị ung thư thực quản, khối u phát triển to ra gây chít hẹp lòng thực quản khiến người bệnh ăn uống khó khăn. Người bệnh có thể bị buồn nôn và nôn ngay sau bữa ăn. Chất nôn là thức ăn vừa mới ăn, có thể có vài tia máu nhỏ trong chất nôn.
Tiết nhiều nước bọt
Khi người bệnh nuốt nghẹn nhiều thì nước bọt hầu như không xuống được dạ dày khiến bệnh nhân luôn phải nhổ nước bọt ra ngoài.
Sụt cân không rõ lý do
Khi bị ung thư thực quản người bệnh còn gặp phải triệu chứng sụt cân không rõ lý do
Đây cũng là biểu hiện của ung thư thực quản. Khi bị bệnh người bệnh ăn uống kém dẫn tới tình trạng gầy sút.
Ngoài các triệu chứng nêu trên, khi bị ung thư thực quản người bệnh còn thấy xuất hiện các triệu chứng khác kèm theo như thiếu máu, cảm giác vướng, tức nặng, đau âm ỉ đè nén sau xương ức, khàn giọng, ho khan, khạc đờm…
XEM THÊM:
>> Chế độ ăn cho người ung thư thực quản
>> Dấu hiệu nhận biết ung thư thực quản
>> Ung thư thực quản
|
thucuc
| 462
|
Điều trị xơ gan mất bù: Những điều cần biết
Xơ gan mất bù hay xơ gan giai đoạn cuối, có thể phát triển thành ung thư và để lại nhiều biến chứng nguy hiểm, đe dọa trực tiếp tính mạng người bệnh. Điều trị xơ gan mất bù tuy không thể hồi phục hoàn toàn hoạt động chức năng gan nhưng có thể hạn chế được các tổn thương và ngăn ngừa biến chứng của bệnh.
1. Nguyên tắc điều trị xơ gan mất bù
Kết hợp hồi phục chức năng gan. Dự phòng biến chứng của bệnh: nhiễm trùng dịch cổ trướng, xuất huyết tiêu hóa, tiền hôn mê gan. Dự phòng tiến triển của bệnh: nâng độ xơ gan, ung thư hóa
2. Điều trị bằng thuốc
Các loại thuốc điều trị cụ thể bao gồm:Thuốc rối loạn đông máu: dùng vitamin K trong 3 ngày, nếu prombin không tăng thì dừng sử dụng. Nếu có nguy cơ chảy máu thì truyền huyết tương.Tăng đào thải mật: Cholestyramin (Questran), ursolvan. Albumin human: Nếu albumin máu giảm xuống còn nhỏ hơn 25g/l có phù hoặc tràn dịch các màng thì thì truyền albumin human. Truyền dung dịch axit amin phân nhánh. Tiêm hoặc uống vitamin nhóm BCác loại thuốc lợi tiểu: sử dụng nếu có phù hoặc cổ trướng.Điều trị cổ trướng:Giảm lượng muối hàng ngày xuống dưới 2g/ngày. Uống ít nước <1 lít nước/ngày. Thường xuyên theo dõi điện giải đồ, khoảng 3 - 7 ngày/lần. Theo dõi cân nặng và nước tiểu. Bệnh nhân bị cổ trướng ít và vừa có thể dùng lợi tiểu. Nhưng nếu bệnh nhân cổ trướng nhiều khiến bụng căng tức, khó thở cần kết hợp uống thuốc lợi tiểu và chọc tháo dịch 2 - 3 lít theo chu kỳ 2 - 3 ngày/lần và truyền albumine 8-10g/l dịch cổ trướng tháo đi.Trường hợp cổ trướng nhiều gây khó khăn cho việc điều trị, đã dùng lợi tiểu liều cao spirolactone 400mg và furosemide 160mg/ ngày nhưng vẫn không đáp ứng thì phải chọc cổ trướng nhiều lần trong 1 tuần và truyền albumine 8g/l dịch cổ trướng tháo đi hoặc dùng TIPS hoặc làm shunt màng bụng hoặc ghép gan.Thuốc dự phòng xuất huyết tiêu hóa do giãn tĩnh mạch dạ dày và giãn tĩnh mạch thực quản
Xơ gan mất bù có thể được điều trị bằng thuốc
3. Điều trị nguyên nhân
Xử lý nguyên nhân là nền tảng điều trị xơ gan mất bù, làm chậm tiến trình phát triển của bệnh, nâng cao hiệu quả điều trị.Xơ gan do rượu bia, thuốc lá: cần cai tuyệt đối rượu, bia, các chất kích thích. Xơ gan do vi rút viêm gan B, vi rút viêm gan C: ức chế sự nhân lên của vi rút viêm gan, điều trị viêm gan siêu vi.Xơ gan do suy dinh dưỡng: điều chỉnh chế độ ăn uống, ăn đủ chất đạm trong mỗi bữa ăn hàng ngày. Xơ gan do béo phì: kiểm soát cân nặng phù hợp. Xơ gan do nhiễm hóa chất độc hại: ngừng tiếp xúc với nguồn hóa chất độc hại
4. Phương pháp hỗ trợ điều trị
Chế độ ăn uống hợp lý. Không ăn quá no, nên chia thành nhiều bữa nhỏ trong ngày. Hạn chế đồ ăn nhiều dầu mỡ như đồ ăn chiên, xào... thay thế bằng các món hấp, luộc...Ăn thực phẩm sạch, tránh ăn các loại thực phẩm chứa các chất có hại có thể tăng khả năng tích tụ chất độc trong cơ thểĂn nhạt, hạn chế muối.Hạn chế thực phẩm chất lỏng để ngăn ngừa sự tích lũy quá mức dịch lỏng trong cơ thể. Người bệnh có dấu hiệu phù nên cần giảm bớt chất đạm trong khẩu phần ăn hàng ngày. Thay thế đạm động vật bằng đạm thực vậtĂn nhiều rau xanh, hoa quả, tăng cường chất xơ, vitamin cho cơ thể, đặc biệt là các loại rau có màu xanh đậm. Kiêng hoàn toàn rượu, bia, thuốc lá, các chất có hại cho gan. Xơ gan cổ trướng thường gặp ở người uống rượu bia.Cân bằng giữa lao động và nghỉ ngơi, giữ sức khỏe ổn định, tránh làm việc quá sức. Không thức khuya. Tập thể dục nhẹ nhàng hàng ngày. Giúp người bệnh hiểu rõ tình trạng của mình và cách phòng tránh biến chứng
Tập thể dục nhẹ nhàng hàng ngày là một trong những phương pháp hỗ trợ điều trị xơ gan mất bù
5
|
vinmec
| 744
|
Công dụng thuốc Cefapezone
Thuốc Cefapezone là thuốc kháng sinh thuộc nhóm cephalosporin thế hệ 3. Với thành phần chính là dược chất Cefoperazon 1g dùng để điều trị các bệnh lý nhiễm khuẩn, nhiễm trùng mức độ nặng. Thuốc Cefapezone là biệt dược nên chỉ được bán và dùng khi có chỉ định của bác sĩ chuyên môn. Ngoài ra, dược tính của thuốc rất mạnh nên người bệnh cần dùng thuốc dưới sự giám sát của nhân viên ý tế.
1. Thuốc Cefapezone là thuốc gì?
Thuốc Cefapezone là thuốc biệt dược thuộc nhóm thuốc kháng sinh, chống viêm, kháng nấm.Thông tin thuốc:Bào chế: dạng bột dùng để tiêmĐóng gói: Hộp x 1 lọ, hộp x 10 lọ. Thành phần thuốc:Dược chất chính: Cefoperazon hàm lượng 1g. Tá dược khác
2. Tác dụng và chỉ định của thuốc Cefapezone
Thuốc Cefapezone là thuốc kháng sinh với thành phần chính là Cefoperazon - dược chất có tác dụng diệt khuẩn bởi khả năng ức chế các tế bào vi khuẩn đang phát triển và phân chia thành sự tổng hợp thành tế bào. Nhờ vậy mà thuốc Cefapezone được chỉ định dùng cho các trường hợp bao gồm:Điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn nặng do các vi khuẩn Gram (-), Gram (+) nhạy cảm cùng các vi khuẩn đã kháng kháng sinh beta – lactam khác.Điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp trên, đường hô hấp dưới, đường mật, nhiễm khuẩn da và tổ chức mô mềm, viêm xương khớp, viêm đường tiết niệu, viêm vùng chậu, nhiễm khuẩn phụ khoa, nhiễm khuẩn trong ổ bụng, ....Thay thế hiệu quả thuốc Penicillin để điều trị nhiễm khuẩn do vi khuẩn Pseudomonas 6 gây ra ở những người bệnh mẫn cảm với thuốc chứa Penicillin. Đặc biệt, nếu dùng Cefoperazon để điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn do vi khuẩn Pseudomonas gây ra thì nên kết hợp với Aminoglycosid mới nhanh đạt được hiệu quả và rút ngắn thời gian điều trị.
3. Chống chỉ định dùng thuốc Cefapezone
Một số trường hợp không được khuyến cáo sử dụng thuốc Cefapezone đó là:Người bệnh mẫn cảm hoặc quá mẫn cảm với thành phần công thức có trong thuốc.Người bệnh cao tuổi, suy nhược cơ thể.
4. Cách dùng và liều dùng thuốc Cefapezone
Cách dùng:Thuốc Cefapezone có dạng bào chế là dạng bột, được dùng bằng cách pha loãng cùng với dung dịch để tiêm trực tiếp vào bắp hoặc tĩnh mạch. Đây là thuốc biệt dược, cần được thực hiện và giám sát bởi cán bộ y tế có chuyên môn và được trang bị đầy đủ phương tiện sơ cấp cứu.Liều dùng: Thuốc Cefapezone là thuốc bán và dùng theo đơn, vậy nên ở mỗi trường hợp cụ thể bác sĩ chuyên môn sẽ có các chỉ định về liều lượng phù hợp. Ngoài ra, người bệnh cũng có thể tham khảo thêm liều lượng dùng dưới đây:Người lớn:Điều trị nhiễm khuẩn mức độ nhẹ đến trung bình: 1 – 2 g/lần, cách 12 tiếng là tiêm 1 lần.Nhiễm khuẩn mức độ nặng đến rất nặng: tối đa 12g/ngày (24 giờ), chia đều thành 2 - 4 lần tiêm.Bệnh gan hoặc tắc mật: Không quá 4g/ngày (24 giờ).Suy thận: Liều tối đa không quá 4g/ngày, nhưng nếu có dấu hiệu tích lũy thuốc, phải giảm liều để điều chỉnh.Suy gan và thận đồng thời: Không quá 2g/ngày (24 giờ). Nếu trong trường hợp phải dùng liều cao cần theo dõi nồng độ Cefoperazon trong huyết tương thường xuyên để điều chỉnh phù hợp...Người đang điều trị thẩm phân máu: Cần có phác đồ riêng sau khi đã thẩm phân máu.Trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ: 25 – 100mg/kg cân nặng, sau 12h tiêm lại 1 lần.Vì dược tính của thuốc mạnh nên người bệnh cần dùng đúng liều trong đơn, không tự ý tăng giảm liều nếu không có chỉ định đặc biệt từ bác sĩ.
5. Tác dụng phụ thuốc Cefapezone
Hầu hết tất cả các loại thuốc kháng viêm, chống nhiễm khuẩn đều có khả năng đi kèm những tác dụng phụ không mong muốn. Mỗi cơ địa thì sẽ gặp các tình trạng khác nhau như:Thường gặp: Tiêu chảy, da nổi ban sầnÍt gặp: Sốt nhẹ, ngứa mề đay, đau tạm thời tại vị trí tiêm bắp hoặc tĩnh mạch, giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu...Hiếm gặp: Co giật, mê sảng, đau đầu, viêm đại tràng màng giả nôn mửa, buồn nôn, vàng da ứ mật, sốc phản vệ, viêm thận kẽ, bệnh nấm candida, đau khớp,...
6. Tương tác thuốc Cefapezone
Tương tác thuốc khi sử dụng là điều không thể tránh khỏi khi dùng bất kỳ loại thuốc chữa bệnh nào không riêng gì thuốc Cefapezone. Vậy nên, người bệnh cần lưu ý để tránh phản ứng tương tác không sử dụng chung thuốc Cefapezone với một số loại thuốc hoặc thực phẩm sau:Rượu, chất có chứa cồn: Nếu sau khi uống thuốc Cefoperazon 72h mà uống rượu, có thể gây ra các triệu chứng như đỏ bừng, đổ mồ hôi, buồn nôn, đau đầu, loạn nhịp tim (cái này gọi phản ứng giống Disulfiram).Aminoglycosid: Sử dụng đồng thời có thể làm tăng nguy cơ độc thận.Ngoài ra để đảm bảo an toàn và phòng tránh tối đa tương tác không mong muốn, tốt nhất người bệnh hãy cung cấp thông tin những loại thuốc hoặc thực phẩm lạ đang dùng cho bác sĩ biết để được hướng dẫn sử dụng phù hợp.
7. Lưu ý dùng thuốc Cefapezone
Một số lưu ý quan trọng người bệnh cần biết đó là:Sử dụng thuốc đúng liều, đúng thời gian.Không tự ý tiêm thuốc tại nhà hoặc nhờ người không có chuyên môn y tế thực hiện tiêm thuốc.Thành phần thuốc không ảnh hưởng đến hoạt động tham gia giao thông, vận hành sản xuất,...Mặc dù thuốc đã được nghiên cứu trên chuột đang trong quá trình sinh sản thì không nhận thấy bất thường nào với hình thái bào thai, tuy nhiên chưa có nghiên cứu trên cơ thể người, vậy nên phụ nữ mang thai chỉ dùng khi cần thiết và hỏi thêm ý kiến bác sĩ.Lượng thuốc đào thải qua sữa mẹ tương đối thấp, do đó mẹ đang cho con bú vẫn có thể sử dụng bình thường, nhưng cần theo dõi phản ứng bất thường của trẻ.
8. Xử trí quá liều hoặc quên liều thuốc Cefapezone
Quá liều: Thông thường thuốc Cefapezone được tiêm bởi nhân viên y tế nên khả năng dùng quá liều là rất hiếm, nhưng nếu gặp tình huống quá liều người bệnh cần xử trí như sau:Nếu xuất hiện triệu chứng co giật, tăng kích thích thần kinh cơ ngay lập tức thông báo cho bác sĩ để tiến hành bảo vệ đường hô hấp bằng cách hỗ trợ thông khí và truyền dịch, sử dụng liệu pháp chống co giật. Sau đó, thẩm phân máu để đào thải lượng thuốc dư. Lưu ý hiện nay chưa có phương pháp điều trị riêng mà chỉ là biện pháp hỗ trợ điều trị các triệu chứng.Quên liều: Ngược lại nếu quên liều ngay lập tức thông báo cho nhân viên y tế để được tiêm bổ sung. Tuy nhiên, nếu quá gần với liều sau thì có thể quên liều đó và dùng liều sau theo kế hoạch. Không tự ý dùng tăng liều.Thuốc Cefapezone là thuốc kháng sinh thuộc nhóm cephalosporin thế hệ 3. Với thành phần chính là dược chất Cefoperazon 1g dùng để điều trị các bệnh lý nhiễm khuẩn, nhiễm trùng mức độ nặng. Thuốc Cefapezone là biệt dược nên chỉ được bán và dùng khi có chỉ định của bác sĩ chuyên môn. Ngoài ra, dược tính của thuốc rất mạnh nên người bệnh cần dùng thuốc dưới sự giám sát của nhân viên ý tế.
|
vinmec
| 1,303
|
Công dụng thuốc Pinadine Inj
Thuốc Pinadine Inj có thành phần chính là Neostigmine methylsulfate 0,5mg/ml. Biết được các thông tin cần thiết của thuốc Pinadine Inj về thành phần, công dụng, liều dùng và tác dụng phụ sẽ giúp nâng cao kết quả điều trị cho người bệnh.
1. Công dụng, chỉ định của thuốc Pinadine Inj
Thuốc Pinadine Inj thuộc nhóm giãn cơ và tăng trương lực cơ. Thuốc có dạng bào chế là dung dịch tiêm, đóng gói hộp 10 ống hàm lượng 1ml. Hiện nay, Pinadine Inj được chỉ định điều trị trong các trường hợp:Mất trương lực ruột và bàng quang.Bệnh nhược cơ.Giải độc khi dùng quá liều thuốc giãn cơ kiểu cura.
2. Chống chỉ định của thuốc Pinadine Inj
Thuốc Pinadine Inj chống chỉ định trong trường hợp:Người bị tắc ruột và tắc đường tiết niệu nguyên nhân cơ học hoặc viêm màng bụng.Có tiền sử quá mẫn với Neostigmin và Bromid (ion bromid từ neostigmin có thể gây phản ứng dị ứng).
3. Liều lượng và cách dùng thuốc Pinadine Inj
Liều lượng:Mất trương lực ruột hoặc bàng quang: Điều trị dự phòng càng sớm càng tốt sau phẫu thuật. Tiêm dưới da liều 0,25 mg (0,1 ml) cứ 4 - 6 giờ/ lần, trong 2 - 3 ngày.Điều trị liệt ruột sau phẫu thuật: Tiêm dưới da liều 0,5 - 1,0 mg (0,2 - 0,4 ml). Thuốc Pinadine Inj có tác dụng trong 10 - 30 phút sau khi tiêm.Bệnh nhược cơ: Liều cho từng cá thể tuỳ theo mức độ của bệnh và đáp ứng của từng người. Nên điều trị bằng đường uống khi có thể. Liều người lớn: khởi đầu uống 15mg, cứ 3 - 4 giờ 1 lần. Liều và khoảng cách thời gian uống được điều chỉnh nếu cần. Liều duy trì trung bình là 150mg (dao động từ 15 - 375 mg) mỗi ngày. Với người bị bệnh nhược cơ nặng, cần phải tiêm bắp hoặc dưới da 0,5mg. Các liều tiếp theo phải dựa vào đáp ứng của từng người. Đối với liều trẻ em: Uống 2mg cho 1 kg thể trọng, mỗi ngày chia thành 6 - 8 liều. Trường hợp tiêm bắp hoặc dưới da: 0,01 - 0,04 mg cho 1 kg thể trọng, cách 2 - 3 giờ/ lần.Giải độc quá liều cura: Bắt đầu điều trị bằng tiêm tĩnh mạch atropin sulfat (ít nhất 1 mg). Phải chờ tần số mạch tăng và sau đó tiêm tĩnh mạch neostigmin với liều 0,5 - 5 mg. Cần tiêm chậm, từng bước và điều chỉnh cẩn thận để Pinadine Inj đạt tác dụng.Lưu ý: Liều dùng Pinadine Inj trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng Pinadine Inj cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng Pinadine Inj phù hợp, người bệnh cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.Cách xử trí khi quên liều, quá liều thuốc Pinadine Inj:Trong trường hợp quên liều thuốc Pinadine Inj thì nên bổ sung bù càng sớm càng tốt. Tuy nhiên nếu thời gian gần đến lần sử dụng tiếp theo thì nên bỏ qua liều Pinadine Inj đã quên và sử dụng liều mới.
4. Tương tác thuốc Pinadine Inj
Neostigmin có thể tương tác với các thuốc gây mê đường hô hấp hydrocarbon như: Cyclopropan, Cloroform, Enfluran, Halothan, Methoxyfluran và Tricloroethylen. Tác dụng ức chế hoạt tính cholinesterase trong huyết tương của thuốc trị nhược cơ sẽ làm giảm giảm sự chuyển hoá của những thuốc gây mê này, dẫn đến tăng nguy cơ độc tính.Dùng Pinadine Inj liều cao có thể làm giảm hoạt tính chẹn thần kinh cơ của quinin.Trong suy thận, Pinadine Inj có tác dụng kéo dài (1 - 2 giờ) tác dụng của Suxamethonium (thuốc này đã cho vài giờ sau mổ ghép thận).Atropin đối kháng với tác dụng muscarinic của Pinadine Inj và tương tác này được sử dụng để làm mất các triệu chứng Muscarinic trong ngộ độc Neostigmin.Để tránh tình trạng tương tác, trước khi được kê đơn Pinadine Inj thì người bệnh nên thông báo với bác sĩ về các loại thuốc đang sử dụng, kể cả thực phẩm chức năng. Bác sĩ sẽ căn cứ vào đó để kê đơn Pinadine Inj phù hợp.
5. Tác dụng phụ của thuốc Pinadine Inj
Đối với Pinadine Inj, chưa có thông tin đầy đủ đáng tin cậy để có thể ước lượng chính xác về mức độ nguy cơ đối với các phản ứng có hại khác nhau. Tuy nhiên, nhìn chung thì phản ứng có hại của Pinadine Inj sẽ liên quan trực tiếp với các triệu chứng đã xảy ra thường xuyên.Pinadine Inj có thể gây ra các phản ứng phụ thường gặp như: Co đồng tử, ra mồ hôi, chậm nhịp tim, hạ huyết áp, tăng tiết nước bọt và tăng chảy nước mắt.Các phản ứng phụ nặng của Pinadine Inj gồm: Co thắt phế quản, hen và chậm nhịp tim.Phản ứng phụ hiếm khi xảy ra của Pinadine Inj gồm: Block nhĩ thất, co cứng cơ, tiêu chảy và phản ứng tại chỗ tiêm.Nếu gặp phải các triệu chứng này, người bệnh cần ngưng sử dụng thuốc Pinadine Inj và thông báo cho bác sĩ để có hướng xử trí phù hợp.
6. Chú ý đề phòng khi dùng thuốc Pinadine Inj
Thận trọng khi dùng thuốc Pinadine Inj cho người hen, do nguy cơ gây co thắt phế quản và hen.Khi dùng Pinadine Inj để giải độc cura thì phải do bác sĩ gây mê có kinh nghiệm đảm nhiệm.Phải hết sức thận trọng khi dùng Pinadine Inj cho người bệnh mới phẫu thuật ruột hoặc bàng quang hoặc ở người có bệnh tim mạch bao gồm loạn nhịp tim, nhịp tim chậm và giảm huyết áp cũng như người tăng trương lực thần kinh phó giao cảm, bệnh động kinh, cường giáp, Parkinson, hen phế quản hoặc loét dạ dày (vì vậy tăng nguy cơ loạn nhịp tim).Không được dùng Pinadine Inj cho người bệnh đang gây mê bằng cyclopropan, halothan.Cần thận trọng ở người dùng Pinadine Inj toàn thân đối với bệnh nhược cơ hoặc đang dùng đồng thời dùng các thuốc kháng acetylcholinesterase tra mắt như ecothiopat, vì có thể tăng thêm độc tính.Vì Pinadine Inj được chuyển hoá ở gan và thải trừ qua thận. Cần thận trọng khi dùng Pinadine Inj ở người bị bệnh gan hoặc bệnh thận.Không nên dùng Pinadine Inj cho phụ nữ có thai.Pinadine Inj là thuốc độc bảng A. Cần bảo quản trong bao bì kín ở nhiệt độ dưới 40 độ C, tốt nhất là trong khoảng từ 15 đến 30 độ C. Tránh lạnh và tránh ánh sáng. Để Pinadine Inj tránh xa tầm với của trẻ em.Bài viết đã cung cấp các thông tin về liều dùng, chống chỉ định và những lưu ý trong quá trình sử dụng và Pinadine Inj công dụng điều trị. Để đảm bảo thuốc Pinadine Inj phát huy tác dụng tối ưu và phòng ngừa tác dụng phụ, người bệnh nên tham khảo ý kiến bác sĩ/ dược sĩ trước khi sử dụng.
|
vinmec
| 1,194
|
Chức năng của Globulin miễn dịch
Các globulin miễn dịch là các kháng thể, có bản chất là glycoprotein, do các tế bào lympho B cũng như các tương bào tổng hợp khi cơ thể bị phơi nhiễm với các kháng nguyên, có vai trò giúp hệ thống miễn dịch nhận biết và vô hiệu hóa các tác nhân lạ như vi khuẩn hoặc virus.
1. Globulin miễn dịch là gì?
Globulin miễn dịch hay còn gọi là huyết thanh miễn dịch hoặc immunoglobulin, là tạo sự bảo vệ tức thì, ngắn hạn chống lại việc bị nhiễm siêu vi trùng bệnh viêm gan A, viêm gan B (globulin miễn dịch viêm gan B), uốn ván (globulin miễn dịch uốn ván), sởi (globulin miễn dịch sởi).Globulin miễn dịch chứa các kháng thể được lấy từ máu người hiến tặng. Các kháng thể là các chất đạm (protein) mà hệ miễn dịch của một người tạo ra để chống lại các vi trùng gây bệnh, chẳng hạn như các siêu vi trùng hoặc vi khuẩn.Globulin miễn dịch an toàn vì được làm từ máu người hiến tặng đã được xét nghiệm để bảo đảm sự an toàn. Từ khi có các xét nghiệm kiểm tra cho đến nay chưa có báo cáo nào về các bệnh lây qua đường máu chẳng hạn như HIV, viêm gan B hoặc viêm gan C ở những người đã nhận globulin miễn dịch.
Globulin miễn dịch là tạo sự bảo vệ tức thì, ngắn hạn chống lại việc bị nhiễm nhiều loại siêu vi trùng
2. Cấu trúc phân tử của globulin miễn dịch
Vùng hằng định C: Các vùng hằng định C được đặc trưng bởi các chuỗi acid amin khá giống nhau giữa các kháng thể. Các vùng hằng định C không có vai trò nhận diện kháng nguyên, chúng chỉ có vai trò làm cầu nối giữa các phân tử kháng thể với các tế bào miễn dịch cũng như với bổ thể.Các vùng biến đổi V: Là các vùng khác nhau về thành phần acid amin giữa các loại kháng thể. Mỗi immunoglobulin có 4 vùng biến đổi ở đầu tận hai cánh tay của chữ Y. Sự kết hợp giữa 1 vùng biến đổi trên chuỗi nặng (VH) và 1 vùng biến đổi trên chuỗi nhẹ (VL) tạo nên vị trí nhận diện kháng nguyên.Như vậy, mỗi globulin có hai vị trí gắn kháng nguyên. Hai vị trí này là giống nhau, qua đó một phân tử kháng thể có khả năng gắn với 2 kháng nguyên giống nhau. Hai cánh tay của chữ Y còn gọi là đoạn gắn kháng nguyên Fab (F: fragment, ab: antigen binding), là phần nhận biết kháng nguyên. Vùng kháng nguyên có khả năng gắn vào kháng thể được gọi là epitope.
Vùng hằng định C của Globunlin miễn dịch
3. Chức năng của globulin miễn dịch
Có hai loại globulin miễn dịch là: globulin miễn dịch thông thường và globulin miễn dịch đặc hiệu.Globulin miễn dịch thông thườngĐược chiết xuất từ máu hay huyết tương của người. Chúng có chứa kháng thể chống lại những bệnh nhiễm trùng thông thường.Globulin miễn dịch đặc hiệu. Là những sản phẩm được sử dụng để giúp cho cơ thể chống lại các tác nhân gây bệnh riêng như virus cự bào (Cytomegalovirus), bạch hầu, viêm gan B, dại, uốn ván, thủy đậu hoặc các bệnh Zoster.
|
vinmec
| 561
|
Hạ đường huyết ở trẻ em nguy hiểm như thế nào?
1. Nguyên nhân gây hạ đường huyết ở trẻ
Hạ đường huyết ở trẻ là tình trạng lượng đường trong máu giảm xuống dưới mức bình thường
Hạ đường huyết ở trẻ là tình trạng lượng đường trong máu giảm xuống dưới mức bình thường
Trẻ em bị ha đường huyết do nhiều nguyên nhân gây ra nhưng phần lớn là chế độ ăn uống không đầy đủ, đúng bữa. Con trẻ thường mải chơi nên hay nhịn ăn, khi đói, thân nhiệt trẻ dễ hạ thấp, lượng đường huyết trong máu giảm. Nếu như ba mẹ không bổ sung kịp thời thức ăn và dinh dưỡng cho bé,lượng đường huyết trong máu của trẻ sẽ bị suy giảm.
Ngoài ra, trẻ bị hạ đường huyết cũng có thể do các nguyên nhân sau đây mà ba mẹ cần đặc biệt chú ý:
– Trẻ bị suy dinh dưỡng
– Trẻ sơ sinh nhẹ cân, ngạt, hạ thân nhiệt
– Bệnh lý bẩm sinh chuyển hóa
– Hội chứng Beckwith -Weidemann
– U tụy tạng insuline
– Suy thượng thận cấp
– Bệnh nặng: nhiễm khuẩn huyết, sốt rét nặng
– Tiền căn tiểu đường đang điều trị
– Chấn thương, tiếp xúc độc chất (để chẩn đoán phân biệt).
2. Biểu hiện hạ đường huyết ở trẻ
Trẻ em bị hạ đường huyết (đường huyết thấp) thường có các biểu hiện tùy thuộc vào mức độ đường huyết giảm là nhiều hay ít.
Hạ đường huyết ở trẻ tùy từng mức độ nặng nhẹ mà có các biểu hiện sức khỏe khác nhau.
Hạ đường huyết ở trẻ tùy từng mức độ nặng nhẹ mà có các biểu hiện sức khỏe khác nhau.
2.1 Hạ đường huyết ở mức độ nhẹ
– Trẻ cảm thấy đói bụng, có thể thấy đói cồn cào
– Nhức đầu, hoa mắt, vã mồ hôi, mệt lả, run tay
– Tay chân lạnh, mạch nhanh
– Trẻ sơ sinh: bỏ bú, khóc yếu, mệt lả, lừ đừ, vã mồ hôi, tay chân lạnh
2.2 Hạ đường huyết ở mức độ nặng
– Hôn mê, co giật, ngừng thở
– Giảm trương lực cơ
– Rối loạn tri giác, lừ đừ
– Rối loạn thần kinh
– Rồi loạn hô hấp, nhịp tim, huyết áp
– Hạ đường huyết kéo dài gây tổn thương não có thể không hồi phục.
3. Chẩn đoán và điều trị hạ đường huyết ở trẻ em
3.1 Hạ đường huyết ở trẻ em mức độ nhẹ (do trẻ nhịn ăn, đói)
– Đối với trẻ lớn, khi phát hiện dấu hiệu trẻ bị hạ đường huyết, cha mẹ cần cho con ăn ngay, các loại thức ăn như bột, cháo, sữa…Những ngày sau, nên cho trẻ ăn nhiều bữa, chia đều khoảng thời gian trong ngày để cho trẻ ăn.
– Đối với những trẻ đẻ non 35-36 tuần hoặc đẻ đủ tháng, mẹ cần cho con bú sớm ngay sau khi đẻ. Nếu trẻ không bú được cần được bác sĩ chăm sóc bằng việc truyền dung dịch đường.
Nếu trẻ không bú được cần được bác sĩ chăm sóc bằng việc truyền dung dịch đường.
Nếu trẻ không bú được cần được bác sĩ chăm sóc bằng việc truyền dung dịch đường.
3.2 Hạ đường huyết nặng do bệnh lý
Trẻ bị hạ đường huyết do bệnh lý cần phải được định hướng glucose máu một cách chính xác, không chỉ dựa vào triệu chứng lâm sàng. Các xét nghiệm cận lâm sàng gồm có:
– Dextrostix
– Đường huyết
– Nồng độ insuline máu (hạ đường huyết kéo dài nghi u tụy).
– Nồng độ cortison máu (nghi suy thượng thận cấp)
– Xét nghiệm để chẩn đoán phân biệt khi cần: công thức máu,…
=> Khi lượng đường huyết (Dextrostix) < 40 mg/dl (<2,2 mmlo/l) trẻ bị hạ đường huyết. Khi này để lượng đường huyết không suy giảm kéo dài, cần thực hiện đúng theo nguyên tắc điều trị của bác sĩ chuyên khoa.
– Truyền đường ưu trương.
– Giữ đường huyết ở mức 4-8 mmol/l.
– Điều trị sớm ngay khi có kết quả Dextrostix hoặc nghi ngờ hạ đường huyết.
– Sớm chuyển sang bú đường qua đường miệng.
– Mục tiêu truyền đường ưu trương, giữ đường huyết mức 4-8 mmol/l.
– Hạ đường huyết nhẹ, trẻ còn tỉnh
– Cho uống sữa
– Uống nước đường: 4 muỗng cà phê đường (20 g) pha trong 200 ml nước chín.
– Điều trị hôn mê hạ đường huyết (tuân thủ theo các chỉ định của bác sĩ chuyên khoa).
– Điều trị về sau:
+ Thường trẻ nhanh chóng tỉnh lại sau khi truyền dung dịch đường ưu trương. Tuy nhiên nếu hạ đường huyết nặng và kéo dài, trẻ sẽ chưa tỉnh lại ngay.
+ Khi trẻ tỉnh táo kèm mức đường huyết > 45 mg/dl (2,5 mmol/l), cần xét nghiệm ít nhất 2 lần, đổi sang đường miệng cho ăn hoặc bú sữa.
– Theo dõi trẻ.
|
thucuc
| 794
|
Khắc phục chứng đau ngực khi có kinh
Đau ngực khi có kinh là triệu chứng phổ biến gặp ở phụ nữ, đây vốn dĩ là một dấu hiệu bình thường do sự thay đổi của hooc môn của cơ thể chị em trong những ngày kinh nguyệt. Dưới đây là cách khắc phục chứng đau ngực khi có kinh hiệu quả
Đây là hiệu tượng tư nhiên và không gây nguy hiểm cho sức khỏe của chị em. Tuy nhiên, đối với nhiều trường hợp đau ngực khi đến chu kỳ kinh khiến chị em không thể tiếp tục công việc hoặc sinh hoạt như bình thường. Vì vậy, những phương pháp dưới đây có thể làm giảm đau ngực cho chị em trong mỗi chu kỳ kinh nguyệt.
Đau ngực khi có kinh là triệu chứng phổ biến gặp ở phụ nữ
Thay đổi cách ăn uống
Chế độ ăn uống có ảnh hưởng tới chứng đau ngực khi có kinh ở chị em, do đó chị em cần ăn ít những thực phẩm có chất mỡ, chất béo. Nên nhiều rau quả, gạo và đậu. Cách ăn uống này sẽ có tác dụng giảm kích thích tố estrogen trong người bạn. Từ đó giảm đau cứng ngực.
Không để quá mập
Cơ thể người phụ nữ càng mập bao nhiêu, sẽ càng đau ngực bấy nhiêu khi đến chu kỳ kinh. Chất mỡ quá nhiều trong cơ thể chị em sẽ có tác dụng như các hạch chuyên sản xuất và dự trữ kích thích tố estrogen. Càng nhiều mỡ càng có nhiều chất này – đây là chất tạo nên sự đau ngực.
Giảm muối là một phương pháp hữu hiệu giúp bớt đau tức ngực khi có kinh
Bổ sung các vitamin B, C, và calcium
Chất prolactin là một trong những nguyên nhân tạo nên chứng đau ngực khi có kinh. Dó đó, muốn ngăn sự phát triển của chất này, bạn nên uống các sinh tố B, C, và calcium.
Tránh ăn nhiều muối
Nhiều nghiên cứu chỉ ra, chất muối có thể làm chứng sưng trở nên nặng hơn. Do đó, giảm ăn muối trước khi có kinh nguyệt khoảng 1 tuần lễ, sẽ ít đau hơn.
Dùng phương pháp chườm lạnh và nóng
Nghỉ ngơi thư giãn trong những ngày kinh nguyệt giúp chị em giảm bớt đau ngực
Chườm lạnh và nóng là những phương pháp có thể làm dịu đi bất cứ chứng đau nhức nào. Ngay cả với chứng đau ngực khi có kinh ở chị em. Bạn có thể chườm đá lên vùng ngực qua một lớp khăn lông chừng 5, 10 phút; sau đó thay bằng một khăn lông nhúng nước nóng vắt khô chừng 5 phút,…. Làm như vậy nhiều lần trong ngày giảm đau tực ngực hiệu quả.
Ngoài ra, nếu người bệnh cảm thấy đau ngực khó thở, kèm theo sốt cao,người sụt cân,…cần đi khám chuyên khoa để được các bác sĩ thăm khám trực tiếp, chẩn đoán chính xác bệnh và có phương pháp điều trị thích hợp. Tránh để bệnh diễn tiến phực tạp hơn.
Địa chỉ: 286 Thụy Khuê, Tây Hồ, Hà Nội
0936 388 288
|
thucuc
| 532
|
Niềng răng tháo lắp có hiệu quả hay không?
Thời gian gần đây, niềng răng tháo lắp đang trở thành xu thế mới được ưa chuộng nhờ sự tiện lợi cũng như tính thẩm mỹ cao. Bài viết dưới đây sẽ giới thiệu chi tiết về phương pháp này, cùng tìm hiểu ngay nhé!
1. Vài nét về phương pháp niềng răng tháo lắp
Niềng răng tháo lắp, hay còn có tên gọi khác chỉnh nha tháo lắp là phương pháp niềng răng sử dụng các khí cụ chỉnh nha có thể dễ dàng tháo lắp, vô cùng thuận tiện và dễ chăm sóc, nhờ đó cũng giảm bớt đáng kể sự khó chịu hơn phương pháp niềng răng có mắc cài. Đồng thời, niềng răng tháo lắp thường sử dụng những khay niềng trong suốt và ôm trọn vào thân răng nên đảm bảo tính thẩm mỹ tuyệt đối cho khách hàng.
Mặc dù sở hữu nhiều ưu điểm vượt trội, tuy nhiên trên thực tế chỉnh nha tháo lắp chỉ phù hợp đối với những trường hợp răng khiếm khuyết ở mức độ nhẹ. Đối với những trường hợp phức tạp hơn như hô, móm, lệch lạc ở mức độ nặng thì bác sĩ sẽ ưu tiên phương pháp niềng răng có mắc cài hơn. Nguyên nhân là do những khay niềng được sử dụng được đánh giá là tạo ra lực kéo răng kém hiệu quả hơn, ngoài ra thì thời gian niềng cũng sẽ lâu hơn. Do đó, trước khi lựa chọn phương pháp niềng phù hợp thì bạn nên thăm khám, kiểm tra với bác sĩ để được tư vấn lựa chọn chính xác nhất.
Niềng răng tháo lắp sử dụng các khí cụ chỉnh nha có thể tháo lắp dễ dàng, vô cùng tiện lợi đồng thời vẫn đảm bảo có tính thẩm mỹ cao
2. Các phương pháp chỉnh nha tháo lắp phổ biến hiện nay
Hiện nay, chỉnh nha tháo lắp có 2 loại chính đó là khí cụ tháo lắp dành cho trẻ em dưới 13 tuổi và khay niềng đối với người trưởng thành.
2.1. Khí cụ tháo lắp dành cho trẻ em dưới 13 tuổi
Ở trẻ em dưới 13 tuổi thì sẽ không dùng khí cụ chỉnh nha là khay niềng trong suốt như người trưởng thành. Với khí cụ tháo lắp cho trẻ em, có thể kể đến một số loại phổ biến như sau:
– Khí cụ 2×4: Nhằm sắp xếp lại răng ở trên và dưới đều đặn khi bé có dấu hiệu mọc răng thưa, răng hô và lệch.
– Khí cụ Twin Block: Có tác dụng chỉnh xương hàm ở hàm trên hoặc hàm dưới, đưa hàm dưới về phía trước đối với những trường hợp bị móm.
– Khí cụ Headgear: Đẩy lùi hàm trên, giúp cải thiện tình trạng hô một cách hiệu quả.
– Khí cụ nới rộng Quad-Helix: Tác động lên cả răng và hàm giúp nới rộng cung hàm, ngăn ngừa hiệu quả những sai lệch về sau.
Trẻ em dưới 13 tuổi khi niềng răng sẽ sử dụng khí cụ riêng biệt thay vì khay niềng trong suốt như ở người lớn
2.2. Khí cụ tháo lắp dành cho người trưởng thành
Với người trưởng thành, các khí cụ niềng răng được sử dụng là các khay niềng trong suốt ôm sát mặt răng, từ đó tạo lực kéo giúp răng di chuyển về đúng vị trí mong muốn trên cung hàm.
Có thể kể đến một số phương pháp chỉnh nha tháo lắp ở người trưởng thành bao gồm:
– Khay niềng trong suốt Invisalign
Phương pháp niềng răng trong suốt Invisalign có xuất xứ từ Mỹ, đây được đánh giá là phương pháp chỉnh nha tháo lắp hiện đại, tân tiến và hiệu quả bậc nhất hiện nay. Trung bình, với niềng răng Invisalign thì bạn sẽ cần đến khoảng từ 20 đến 40 khay niềng. Ngoài ra, nếu muốn quá trình niềng răng đạt hiệu quả như mong muốn thì bạn cần đảm bảo đeo khay niềng 24/24, trừ những lúc ăn hoặc vệ sinh răng miệng.
– Khay niềng trong suốt Ecligner
Khay niềng trong suốt có xuất xứ từ Hàn Quốc. Mặc dù giống nhau về cấu tạo, tuy nhiên khay niềng Ecligner lại không sử dụng mấu tạo lực giống như Invisalign mà hoạt động dựa trên cơ chế tạo lực riêng biệt. Mặc dù so về hiệu quả thì phương pháp này vẫn kém cạnh so với Invisalign, tuy nhiên phương pháp này lại có ưu điểm đó là mức giá thấp hơn, do đó rất phù hợp với những khách hàng có nhu cầu cao về thẩm mỹ nhưng muốn lựa chọn phương pháp niềng răng tiết kiệm chi phí.
– Khay niềng trong suốt 3D Clear
3D Clear là phương pháp niềng răng được chế tác thủ công kết hợp giữa 2 phương pháp Invisalign và Ecligner. Mặc dù sở hữu ưu điểm nổi bật về mặt thẩm mỹ, tuy nhiên về hiệu quả thì phương pháp này không được đánh giá cao. Ngoài ra, quy trình thực hiện cũng khá phức tạp nên để quá trình niềng đạt hiệu quả cao cũng cần đòi hỏi các bác sĩ phải có chuyên môn và trình độ.
3. Quá trình thực hiện chỉnh nha tháo lắp thế nào?
Nhìn chung, việc thực hiện chỉnh nha tháo lắp diễn ra vô cùng đơn giản so với chỉnh nha mắc cài.
Sau khi thăm khám cụ thể cũng như đạt được sự thống nhất giữa khách hàng và nha khoa về phương pháp niềng răng cụ thể, các bác sĩ sẽ tiến hành lấy dấu mẫu hàm để chế tạo khay niềng trong suốt cho từng bệnh nhân. Sau khi chế tạo xong khay niềng, khách hàng sẽ được hướng dẫn cụ thể cách sử dụng cũng như vệ sinh răng miệng trong quá trình niềng răng. Tương tự, đối với niềng răng ở trẻ em thì các bé cũng sẽ được phát khí cụ chỉnh nha để sử dụng tại nhà.
Đối với phương pháp này, nhờ sự linh hoạt của các khay niềng trong suốt quá trình niềng răng sẽ được tiến hành liên tục mà không hề bị gián đoạn. Tuy nhiên, để đạt được hiệu quả cao thì bạn cần tuân thủ theo chỉ định của bác sĩ. Ngoài ra, đừng quên bảo quản khay niềng, vệ sinh cẩn thận, tránh để khay niềng rơi rớt ảnh hưởng đến cấu trúc của khay.
4. Lưu ý quan trọng khi chỉnh nha tháo lắp bạn cần biết
Dù lựa chọn bất cứ phương pháp niềng răng nào, bạn cũng cần lưu ý rằng phải có một chế độ chăm sóc tốt thì quá trình niềng mới đạt hiệu quả cao nhất. Dưới đây là một số lời khuyên hữu ích từ các chuyên gia dành cho khách hàng chỉnh nha:
– Tuân thủ thời gian đeo khay niềng, chỉ tháo khi cần thiết như lúc ăn uống hoặc vệ sinh răng miệng. Tránh để tình trạng tự ý tháo khay niềng khiến quá trình chỉnh nha của bạn bị trì trệ, kéo dài ảnh hưởng đến tiến độ chỉnh nha.
– Vệ sinh răng miệng sạch sẽ, tránh tình trạng thức ăn tích tụ gây các bệnh lý như: Viêm nướu, sưng nướu hoặc tụt nướu trong quá trình chỉnh nha.
– Không dùng lực mạnh tác động lên khay niềng khiến khay niềng dễ bị gãy
– Nắn chỉnh răng bằng công nghệ hiện đại, dưới sự thực hiện của các bác sĩ Răng Hàm Mặt đầu ngành, giàu kinh nghiệm vững chuyên môn
– Hệ thống thiết bị nha khoa hiện đại, tân tiến, được nhập khẩu trực tiếp từ nước ngoài
– Điều dưỡng tận tâm, nhiệt tình, hỗ trợ khách hàng 24/24
– Áp dụng linh hoạt các chính sách bảo hiểm y tế, bảo hiểm bảo lãnh
|
thucuc
| 1,333
|
Khám sức khỏe nhập học có bắt buộc không và cần lưu ý gì?
Khám sức khỏe nhập học là chương trình bắt buộc với các bạn học sinh, sinh viên, nhất là khi chuẩn bị vào năm học đầu tiên tại trường. Thủ tục và các danh mục khám sức khỏe giữa học sinh trong nước và du học sinh có sự khác nhau.
1. Khám sức khỏe nhập học có bắt buộc không?
Khám sức khỏe nhập học giúp học sinh, sinh viên biết được tình trạng sức khỏe bản thân có đáp ứng được chương trình học hay không. Thông tư của Bộ giáo dục và đào tạo cũng quy định, sinh viên phải thực hiện đầy đủ quy định về khám sức khỏe đầu khóa và định kỳ trong thời gian học. Với các bạn chuẩn bị du học nước ngoài thì đây còn là danh mục bắt buộc để được cấp Visa sang nước sở tại.
Khám sức khỏe khi nhập học vừa là nhiệm vụ, vừa là quyền lợi của học sinh, sinh viên. Nhà trường có nhiệm vụ tổ chức khám cho các thí sinh trúng tuyển.
1.1. Với các bạn học tại trường trong nước
Giúp học sinh sinh viên nắm được tình trạng sức khỏe bản thân để có điều chỉnh kế hoạch học tập tốt nhất.
Giúp phụ huynh theo dõi tình trạng sức khỏe của con cái để có lời khuyên và sự hỗ trợ cho các con.
Giúp nhà trường đảm bảo tốt chương trình giảng dạy, thể hiện sự quan tâm và chào đón học sinh, sinh viên bước vào năm học mới.
Giúp nhà trường có chính sách ưu tiên, hỗ trợ cho học sinh, sinh viên có sức khỏe yếu, tạo điều kiện trong các môn học thể chất,…
Khám sức khỏe trước nhập học cũng là điều kiện đầu vào cơ bản để học sinh, sinh viên theo học tại trường.
1.2. Với các bạn chuẩn bị du học
Ngày càng nhiều học sinh, sinh viên có định hướng du học sớm tại nhiều quốc gia khác nhau trên thế giới. Khám sức khỏe nhập học là bắt buộc với các du học sinh, sẽ được gửi xét tới đại sứ quán và trường đại học ngoại quốc trước khi nhập học. Nếu kết quả sức khỏe đạt tiêu chuẩn, bạn mới được cấp Visa để sang theo học.
Với hai đối tượng học sinh, sinh viên này, danh mục và hồ sơ khám sức khỏe nhập học cũng khác nhau.
2. Bạn chỉ cần theo dõi lịch khám nhà trường thông báo, mang theo giấy tờ yêu cầu hoặc hồ sơ bệnh lý nếu có để tới kiểm tra sức khỏe.
Một số trường có thể tổ chức khám sức khỏe định kỳ hàng năm cho học sinh sinh viên.
Các danh mục khám sức khỏe với đối tượng này như sau:
- Đo chiều cao, cân nặng, khám nội tổng quát như: khám tim mạch, khám hô hấp, tiêu hóa, tiết niệu,...
- Khám tai mũi họng.
- Khám mắt, đo thị lực.
- Khám răng.
- Khám da.
- Lấy máu xét nghiệm.
- Đo huyết áp và nhịp tim.
Kết quả đo cơ bản sẽ có ngay sau khi khám, kết quả xét nghiệm sẽ có sau 1 - 2 ngày. Tùy theo quy định của trường mà kết quả khám được gửi về cho gia đình hoặc học sinh sinh viên. Hồ sơ khám có thể được lưu giữ tại trường cùng với hồ sơ nhập học.
3. Những điều cần biết về khám sức khỏe nhập học với các bạn chuẩn bị du học
Các bạn du học sinh cần đi khám sức khỏe trong quá trình làm hồ sơ để được xét cấp Visa trước khi sang nhập học. Bạn cần chuẩn bị hồ sơ phức tạp hơn và các danh mục khám cũng khắt khe hơn. Danh mục khám có thể khác nhau nếu bạn đăng kí theo học tại các quốc gia khác nhau. Hồ sơ thường bao gồm:
- Hộ chiếu và chứng minh nhân dân bản gốc.
- Đơn khám sức khỏe theo mẫu của Đại sứ quán.
- Ảnh thẻ 3x4 hoặc 4x6 tùy theo yêu cầu.
Danh mục khám sức khỏe nhập học cho đối tượng này nhiều hơn và cũng yêu cầu cao hơn tùy theo quy định của Đại sứ quán. Bên cạnh các mục khám cơ bản như: đo cân nặng, chiều cao, đo nhịp tim huyết áp, thị lực, xét nghiệm bệnh truyền nhiễm,… bạn còn cần đảm bảo đáp ứng yêu cầu riêng của bên Đại sứ quán.
Ví dụ như những bạn chuẩn bị du học Hàn Quốc phải đảm bảo không nhiễm H5N1, H7N9 và các bệnh truyền nhiễm khác. Du học sinh Mỹ phải có huyết áp và nhịp tim ổn định để thích nghi với điều kiện thời tiết khá khắc nghiệt bên đó.
Kết quả khám có sau 3 - 4 tuần và được gửi xét đến Đại sứ quán.
4. Lưu ý gì khi đi khám sức khỏe nhập học?
Các bạn học sinh, sinh viên trong nước yêu cầu điều kiện sức khỏe nhập học không quá khắt khe. Vì thế hầu hết các bạn sẽ được theo học và tạo điều kiện nếu sức khỏe yếu hoặc mắc bệnh lý. Chỉ có các bệnh lý không điều khiển được hành vi sẽ phải xem xét có đủ khả năng theo học hay không.
Phía nhà trường và đơn vị y tế liên kết sẽ chuẩn bị hồ sơ khám cho bạn. Do đó, hãy chuẩn bị tâm thế sẵn sàng, thoải mái nhé. Ngoài ra trước khi khám, hãy cố gắng nghỉ ngơi, ăn uống đầy đủ để có sức khỏe tốt nhất.
Ngoài ra, các bạn học sinh, sinh viên trong nước có thể tự lựa chọn đơn vị khám uy tín cho mình trong dịp đầu năm học mới này. Cha mẹ phụ huynh và nhà trường cũng có thể yêu cầu khám chuyên sâu hơn để kiểm tra sức khỏe của con em mình.
|
medlatec
| 993
|
Những triệu chứng lao phổi người bệnh cần đi khám
Lao phổi là bệnh lý nguy hiểm, việc hiểu rõ về bệnh chính là cách tốt nhất để bạn bảo vệ và phòng tránh bệnh được hiệu quả hơn. Vậy bệnh lao phổi là gì? Những triệu chứng lao phổi nào phổ biến nhất?
1. Khái niệm về bệnh lao phổi
Trước khi tìm hiểu về những triệu chứng lao phổi, đầu tiên, bạn cần phải hiểu được bệnh lao phổi có nghĩa là gì. Bệnh lao phổi là một bệnh truyền nhiễm gây ra bởi vi khuẩn lao Mycobacterium tuberculosis hay còn gọi là trực khuẩn Koch dựa theo tên của nhà khoa học đã tìm ra chúng. Nếu vi trùng lao thâm nhập vào trong một cơ quan bất kỳ của cơ thể rồi phát triển và cơ thể không có đủ điều kiện chống lại chúng thì sẽ hình thành bệnh lao.
Căn bệnh này có thể bắt gặp ở mọi bộ phận, cơ quan của cơ thể ví dụ như bệnh lao màng phổi, chứng lao hạch bạch huyết, bệnh lao màng não hay lao màng bụng,... Trong số đó, chứng bệnh lao phổi có tỷ lệ xuất hiện phổ biến nhất và cũng là nguồn gốc lây bệnh chính.
2. Nguyên nhân gây bệnh phổ biến là gì?
Vi khuẩn lao Mycobacterium tuberculosis có thể lây lan mạnh mẽ trong cộng đồng khi gặp điều kiện thuận lợi. Vi khuẩn này lây lan trực tiếp từ người bệnh sang người lành khi người bệnh có các triệu chứng như ho, hắt hơi hoặc khạc nhổ thì lượng vi khuẩn phát tán ra ngoài càng nhiều hơn. Những người khỏe mạnh vô tình tiếp xúc với người bệnh có nguy cơ hít phải các vi khuẩn và mắc bệnh tại phổi.
Từ cơ quan này, các vi khuẩn gây bệnh có thể thông qua những con đường máu hoặc đường hạch bạch huyết để đi đến những tạng khác ở bên trong cơ thể và gây bệnh lao ở cơ quan đó. Các vi khuẩn lao có thể kháng lại cồn và acid dạ dày.
Những tác nhân gây bệnh này có thể tồn tại trong một thời gian lên đến vài tuần ở trong đờm, rác ẩm và bóng tối. Chúng có khả năng bị tiêu diệt ở 1 số điều kiện như:
42 độ C: Vi khuẩn lao sẽ ngừng phát triển.
80 độ C trở lên: Vi khuẩn lao chết sau 10 phút.
Trong điều kiện tiếp xúc với tia cực tím: Vi khuẩn lao chỉ tồn tại được trong khoảng 2 - 3 phút.
Trong cồn 90°: Vi khuẩn lao sẽ bị tiêu diệt sau 3 phút.
3. Triệu chứng lao phổi phổ biến
Phổi là cơ quan dễ mắc lao nhất, chiếm tới 60% các trường hợp bị lao. Triệu chứng lao phổi điển hình như sau:
Triệu chứng ho thường kéo dài hơn 3 tuần (ví dụ như bị ho khan, ho đờm hoặc ho ra máu). Đây là một triệu chứng vô cùng quan trọng có liên quan đến căn bệnh lao phổi.
Người bệnh có thể bị đau ngực, thỉnh thoảng sẽ cảm thấy khó thở.
Người bệnh thường xuyên cảm thấy mệt mỏi.
Cơ thể người bệnh thường bị đổ mồ hôi trộm, đặc biệt vào ban đêm.
Thường bị sốt nhẹ hoặc bị ớn lạnh khi trời về chiều.
Cảm thấy chán ăn, bị sụt cân nhanh chóng.
Ngoài ra, bệnh nhân cũng có thể mắc phải nhiều triệu chứng khác. Tùy thuộc vào cơ địa của từng bệnh nhân mà các triệu chứng này sẽ có sự khác biệt nhất định. Vậy nên, tốt hơn hết là người bệnh nên đến gặp bác sĩ để được kiểm tra và tư vấn chi tiết hơn.
4. Đối tượng nào có nguy cơ cao bị mắc bệnh lao phổi?
Lao phổi là một trong những căn bệnh khá phổ biến và có thể ảnh hưởng đến bất cứ đối tượng ở mọi độ tuổi. Một vài yếu tố có thể khiến bạn dễ bị mắc phải căn bệnh này điển hình như:
Người bị suy giảm miễn dịch do các căn bệnh như: HIV, ung thư,...
Những người tiếp xúc trực tiếp với các nguồn lây bệnh.
Những người hiện đang mắc phải các căn bệnh mạn tính ví dụ như: loét dạ dày tá tràng, bệnh đái tháo đường, suy thận mạn,...
Những người nghiện ma túy, rượu bia hay thuốc lá.
Người thường xuyên sử dụng các loại thuốc có khả năng ức chế miễn dịch ví dụ như corticosteroid hay các hóa chất được sử dụng trong quá trình điều trị bệnh ung thư,...
5. Làm thế nào để phòng ngừa bệnh lao phổi?
Nhằm hạn chế sự lây lan nhanh chóng của căn bệnh, bạn có thể áp dụng một trong số các biện pháp phòng ngừa sau đây:
Tiêm vắc xin phòng bệnh: BCG được tiêm cho các bạn nhỏ nhằm phòng chống bệnh lao. Hiện tại, vắc xin phòng bệnh đang được triển khai tiêm cho trẻ sơ sinh trong tháng đầu tiên với chương trình Tiêm chủng mở rộng.
Nên mang khẩu trang mỗi khi đi ra ngoài hoặc khi tiếp xúc với những người đang mắc bệnh lao phổi.
Che miệng cẩn thận mỗi khi hắt hơi, thường xuyên rửa tay, đặc biệt là trước khi ăn và mỗi lần sau khi đi vệ sinh.
Không nên dùng chung đồ dùng với những người đang bị bệnh.
Người bệnh không nên ngủ chung cùng người khác và hạn chế đến những nơi đông người để hạn chế lây bệnh cho những người xung quanh.
Người bệnh cần phải đeo khẩu trang và che miệng khi ho hay hắt hơi. Không khạc nhổ lung tung và lưu ý tiêu hủy các vật dụng có chứa nguồn lây theo đúng quy định.
Tận dụng nguồn ánh nắng mặt trời để vệ sinh cho các vật dụng và nơi ở của người bị bệnh.
Duy trì một lối sống khỏe, lành mạnh với thời gian biểu sinh hoạt hợp lý.
Tránh sử dụng những chất gây nghiện có hại cho sức khỏe.
Thường xuyên vệ sinh khu vực sinh sống và làm việc, duy trì thói quen khám sức khỏe định kỳ.
6. Cách thức chẩn đoán bệnh lao phổi
Để xác định chính xác kết quả, các bác sĩ có thể dựa vào những triệu chứng lao phổi điển hình như bị sốt nhẹ khi chiều về, bị đổ mồ hôi vào ban đêm, thường xuyên chán ăn và bị sút cân nhanh chóng,... Khi đã kiểm tra các triệu chứng, bác sĩ có thể thực hiện một số xét nghiệm cần thiết tùy vào từng tình trạng của các bệnh nhân. Ví dụ:
Các phương pháp chẩn đoán lao phổi
Thực hiện nhuộm soi đờm của người bệnh trực tiếp để tìm kiếm AFB.
Thực hiện xét nghiệm Xpert MTB/RIF (nếu cần thiết).
Tiến hành nuôi cấy để tìm vi khuẩn lao.
Chụp X-quang phổi.
Chẩn đoán và xác định bệnh: Cần phải có ít nhất một mẫu AFB (+) cùng với hình chụp X-quang nghi ngờ lao hoặc cần phải có hai mẫu đờm (+). Nếu bệnh nhân có kết quả X-quang nghi ngờ lao và xét nghiệm Xpert đờm dương tính thì cũng chẩn đoán xác định lao phổi.
|
medlatec
| 1,193
|
Thời tiết lạnh, trẻ dễ mắc bệnh gì?
(SK&ĐS) - Những bệnh lý thuộc cả đường hô hấp trên và hô hấp dưới đều dễ phát sinh ở trẻ em khi thời tiết lạnh do sức đề kháng của trẻ còn yếu và cũng bởi đây là môi trường thuận lợi cho vi sinh vật phát triển. Tuy nhiên, nếu các bậc cha mẹ biết cách giữ ấm, chăm sóc dinh dưỡng đầy đủ và có những quan tâm cần thiết đến bệnh mạn tính mà trẻ mắc sẽ giúp trẻ có được sức khỏe tốt trong điều kiện thời tiết thay đổi.
 
Bệnh đường hô hấp trên:
Bệnh viêm họng là một bệnh rất dễ gặp. Trẻ thường kêu đau họng khi uống nước, khi nuốt thức ăn. Kèm theo đau họng là sốt. Sốt trong viêm họng ở trẻ có thể sốt nhẹ khoảng từ 37,5-380C, tuy vậy cũng có trường hợp trẻ sốt cao hơn. Kèm theo sốt trẻ có thể bị ho. Đây là dạng viêm họng cấp tính. Một số trẻ lớn hơn (khoảng 5 tuổi trở lên) thường có viêm họng kèm theo viêm amidan. Amidan là một tổ chức lymphô, bình thường amidan được ví như như đội quân bảo vệ đường hô hấp trên nhưng khi bản thân nó bị bệnh, đặc biệt là viêm nhiễm lúc chuyển mùa từ nóng sang lạnh thì thường viêm cấp tính có sốt cao có khi thân nhiệt lên tới 39 hoặc 400C, nuốt vướng, trẻ biếng ăn, mệt mỏi. Ở trẻ bé hơn thường dưới 5 tuổi (nhiều nhất là lứa tuổi  từ 2-3) khi thời tiết chuyển mùa, trẻ có thể bị viêm VA. Khi bị viêm VA, trẻ sốt từ 38 - 390C (đôi khi sốt cao hơn), chảy nước mũi. Những ngày đầu nước mũi còn trong, nhầy, càng về những ngày sau nước mũi đặc hơn (chính là mủ) có màu vàng hoặc trắng đục (nếu do vi khuẩn tụ cầu hoặc do vi khuẩn H. influenzae, S. pneumoniae) hoặc màu xanh (nếu VA bị viêm bởi trực khuẩn mủ xanh thì nước mũi thường có màu xanh cho nên người ta thường gọi là thò lò mũi xanh). Trẻ bị viêm VA thường bị nghẹt mũi, lúc ngủ thường thở bằng mồm cho nên có thể để lại hậu quả về sau là bị răng vẩu (nếu không điều trị). Khi trẻ bị viêm VA, ngoài các triệu chứng kể trên, trẻ cũng bị ho, mệt mỏi, ít chịu chơi và hay quấy khóc. Thay đổi thời tiết cũng làm cho trẻ có thể bị viêm mũi cấp tính gây tắc, nghẹt mũi cho nên trẻ hay quấy khóc nhất là ban đêm. Bệnh đường hô hấp trên (như viêm mũi, viêm họng, viêm VA, viêm amidan…) trẻ bị mắc khi thời tiết thay đổi ít khi đơn thuần mà thường có sự kết hợp và liên quan mật thiết với nhau, để phân biệt một cách chính xác không đơn giản chút nào.
Cần giữ ấm cho trẻ tránh nhiễm lạnh.
Bệnh đường hô hấp dưới:
Thời tiết thay đổi cũng có thể làm cho trẻ viêm đường hô hấp dưới như viêm phế quản, viêm phế quản - phổi, viêm phổi. Bệnh thuộc đường hô hấp dưới xuất hiện có liên quan khá chặt chẽ với các bệnh của đường hô hấp trên khi không được chẩn đoán sớm và điều trị dứt điểm thì mầm bệnh sẽ lan xuống đường hô hấp dưới gây viêm nhiễm. Viêm đường hô hấp dưới ở trẻ khi thời tiết chuyển mùa cũng rất hay gặp, bệnh thường nặng hơn và nguy hiểm hơn rất nhiều so với các bệnh ở đường hô hấp trên. Trẻ thường sốt cao, khó thở nếu không cấp cứu kịp thời có thể ảnh hưởng đến tính mạng của trẻ. Ví dụ như sốt cao gây co giật, khó thở làm cho trẻ suy hô hấp…Thời tiết chuyển mùa còn có thể làm cho trẻ bị hen suyễn tái phát (viêm phế quản co thắt) hoặc xuất hiện bệnh mới  đặc biệt ở các trẻ sẵn có cơ địa dị ứng. Viêm phế quản co thắt là một bệnh không được xem thường. Đây cũng là một trong những bệnh cấp cứu ở trẻ. Trẻ có thể bị ho, sốt nhẹ (có khi sốt cao nếu kèm theo viêm phế quản), khó thở làm co kéo lồng ngực, môi tím, cánh mũi phập phồng. Ở trẻ còn bú mẹ thường phải nhè vú mẹ liên tục để thở, trẻ luôn mệt mỏi, chán ăn, kém chơi hay quấy khóc về ban đêm. Một số bệnh thuộc dạng dị ứng ở trẻ cũng thường xuất hiện khi thời tiết chuyển mùa như bệnh chàm (exsema) nhất là trẻ dưới 3 - 4 tuổi. Trẻ thường xuất hiện đỏ ứng 2 gò má, cằm (người ta gọi là hình cánh bướm), kèm theo là  ngứa. Do ngứa nên trẻ gãi nhiều làm chảy máu và gây nhiễm khuẩn mưng mủ. Bệnh chàm ở trẻ cũng làm cho trẻ rất khó chịu cho nên hay quấy khóc. Khi thời tiết chuyển mùa trẻ cũng có thể bị rối loạn tiêu hoá, trong đó bệnh tiêu chảy cũng rất cần được lưu ý.   
  
 
PGS. TS. TTƯT. Bùi Khắc Hậu
 
|
medlatec
| 886
|
Chuyên gia giải đáp: Bệnh Herpes môi có nguy hiểm không?
Herpes môi hay mụn rộp môi/ mụn nước ở môi là bệnh nhiễm trùng do virus Herpes Simplex gây ra. Bệnh thường gây ngứa, đau ở môi và xung quanh môi, khiến bệnh nhân gặp không ít khó khăn trong cuộc sống. Vậy, bệnh Herpes môi có nguy hiểm không? Chúng ta sẽ biết ý kiến của chuyên gia về vấn đề này ngay trong bài viết sau.
1. Nguyên nhân khởi phát Herpes môi
Như đã chia sẻ phía trên, tình trạng nhiễm trùng môi và xung quanh môi do hoạt động của virus Herpes Simplex được gọi là Herpes môi. Có 2 loại virus Herpes Simplex là Herpes Simplex loại 1 (HSV-1) và Herpes Simplex loại 2 (HSV-2). Trong đó, nguyên nhân của hơn 80% các ca Herpes môi là do HSV-1.
Virus Herpes Simplex xâm nhập cơ thể bệnh nhân thông qua một số hoạt động mà bệnh nhân thực hiện cùng với người nhiễm bệnh trước đó, như ăn uống chung, sử dụng mỹ phẩm chung, hôn,…
2. Dấu hiệu nhận biết Herpes môi
Biểu hiện nguyên thủy nhất của Herpes môi là cảm giác ngứa hoặc rát môi. Sau một vài ngày, tại các vùng ngứa và rát đó bắt đầu xuất hiện nhiều vết phồng rộp nhỏ, màu đỏ, chứa đầy dịch. Trong một số trường hợp, các mụn này có thể xuất hiện ở cả các vùng xung quanh mũi, má và bên trong miệng. Sau 1 – 2 tuần, vết phồng sẽ vỡ ra, chảy dịch, đóng vảy và biến mất.
Bên cạnh dấu hiệu đặc trưng đó, bệnh nhân Herpes môi còn có thể gặp phải các triệu chứng sau: Sốt, đau đầu, đau họng, đau cơ xương khớp, sưng hạch bạch huyết cổ. Ở trẻ nhỏ có thể có thêm triệu chứng chảy nước dãi.
Sau 1 – 2 tuần, vết phồng sẽ vỡ ra, chảy dịch, đóng vảy và biến mất
3. Bệnh Herpes môi có nguy hiểm không?
Herpes môi không trực tiếp đe dọa tính mạng người bệnh. Tuy nhiên, nó có thể phát triển đến một số biến chứng nguy hiểm, như viêm não là một ví dụ điển hình. Viêm não không phải là một bệnh lý đơn giản. Kiểm soát viêm não không tích cực, bệnh nhân có thể tử vong. Trong nhiều trường hợp không tử vong, bệnh nhân viêm não vẫn phải hứng chịu nhiều di chứng nặng nề. Trong tất cả các đối tượng có thể bị Herpes môi, trẻ nhỏ, người mắc bệnh mãn tính về da (như bệnh chàm) hoặc người có hệ miễn dịch suy giảm (người bị ung thư hoặc nhiễm HIV/AIDS) là dễ bị biến chứng nhất.
Một điểm nguy hiểm nữa của Herpes môi là: Khi đã nhiễm virus, bệnh nhân sẽ phải sống với chúng mãi mãi. Điều đó đồng nghĩa với việc Herpes môi có thể tái phát đi tái phát lại nhiều lần trong suốt cuộc đời bệnh nhân. Việc tái phát Herpes sẽ gia tăng nếu bệnh nhân: Tiếp xúc toàn thân (đặc biệt là vùng môi) thường xuyên với ánh mặt trời; mắc một bệnh lý khác (như sốt virus, cúm,…); dị ứng thực phẩm; điều trị bệnh lý răng miệng hoặc điều trị các tổn thương vùng môi, nướu; suy giảm miễn dịch; phẫu thuật thẩm mỹ; đang trong giai đoạn rối loạn nội tiết tố (như đang dậy thì, đến kỳ kinh nguyệt, mang thai, mãn kinh,…); căng thẳng và mệt mỏi.
4. Điều trị Herpes môi
4.1. Điều trị với chuyên gia
– Các vết phồng rộp vẫn tồn tại mặc dù 2 tuần đã trôi qua.
– Sốt cao dai dẳng, khó nuốt, khó thở.
– Mắt đỏ, kích ứng, có thể kèm chảy dịch.
– Đang điều trị ung thư, bệnh lý viêm da dị ứng hoặc các bệnh lý suy giảm miễn dịch như HIV/AIDS, Lupus ban đỏ,…
Nếu mắt đỏ, bệnh nhân Herpes môi nên thăm khám với chuyên gia
– Thuốc điều trị Herpes môi dạng mỡ và kem: Chẳng hạn như Penciclovir (Denavir), có thể làm giảm cơn đau gây ra do Herpes môi, cũng như thúc đẩy tốc độ chữa lành Herpes môi.
– Thuốc điều trị Herpes môi dạng uống: Herpes môi cũng có thể được điều trị bằng thuốc kháng sinh dạng uống, như Acyclovir (Zovirax), Valacyclovir (Valtrex) và Famciclovir (Famvir),…
Ngoài ra, bệnh nhân Herpes có thể sử dụng thêm kem không kê đơn Docosanol (Abreva) để xử lý triệu chứng bệnh.
4.2. Hỗ trợ điều trị tại nhà
Bên cạnh việc sử dụng thuốc điều trị được kê bởi chuyên gia, bệnh nhân có thể áp dụng một số lưu ý sau để hỗ trợ giải quyết Herpes môi và các triệu chứng khó chịu của nó:
– Ăn ít hoặc không ăn thực phẩm có vị chua như chanh, cam, quýt,…
– Chườm lạnh các vết loét 2 lần mỗi ngày, 20 phút mỗi lần (bọc đá trong vải sạch, không để đá tiếp xúc trực tiếp với vết loét).
– Súc miệng bằng dung dịch chứa baking soda.
– Thoa gel lô hội hoặc son dưỡng môi lô hội lên vết loét.
– Dùng thuốc giảm đau – hạ sốt không kê đơn như Ibuprofen hoặc Acetaminophen (không dùng Aspirin cho bệnh nhân là trẻ nhỏ bởi chúng liên quan đến hội chứng Reye’s).
Khi bị Herpes môi nên ăn ít đồ chua như chanh, cam, quýt,…
5. Phòng ngừa lây nhiễm và tái phát Herpes môi
Để phòng ngừa Herpes môi lây nhiễm và tái phát, bệnh nhân ghi nhớ và thực hiện các lưu ý sau:
– Không hôn cũng như chạm môi trực tiếp vào người khác khi môi – miệng bạn đang có vết thương hở.
– Không tiếp xúc với người đang có Herpes môi. Nếu bắt buộc phải tiếp xúc, nên rửa tay hoặc tắm sau đó.
– Không sử dụng chung đồ đạc sinh hoạt (khăn mặt, khăn tắm, bàn chải đánh răng, dao cạo râu,…) với người bệnh.
– Không để môi tiếp xúc với ánh mặt trời (đặc biệt là ánh mặt trời từ 10 giờ sáng đến 4 giờ chiều). Có thể bôi son dưỡng hoặc đeo khẩu trang để ánh mặt trời không soi, chiếu trực tiếp lên môi.
Bệnh Herpes môi có nguy hiểm không? Về cơ bản là không nếu bệnh nhân Herpes môi chú ý đến những biểu hiện phát triển bất thường của bệnh và kịp thời tìm kiếm sự hỗ trợ từ chuyên gia. Vì vậy, nếu không may bị Herpes môi, cứ bình tĩnh bạn nhé!
|
thucuc
| 1,119
|
Chứng cuồng ăn bulimia
Chứng cuồng ăn bulimia là một vấn đề khá nguy hiểm, bởi tình trạng này khiến cho bạn có thói quen ăn uống kém lành mạnh gây ảnh hưởng không nhỏ tới tinh thần và thể chất. Vậy khi mắc chứng cuồng ăn bulimia chúng ta cần làm gì?
1. Bulimia nervosa là gì?
Bulimia hay thường được gọi là chứng cuồng ăn - một chứng rối loạn ăn uống cực kỳ nghiêm trọng, có khả năng đe dọa tính mạng. Những người mắc chứng bệnh này có thể tiêu thụ một lượng thức ăn vô cùng lớn mà không thể kiểm soát được vấn đề ăn uống của chính mình. Bulimia thường mắc ở cuối giai đoạn vị thành niên hoặc ở đầu độ tuổi trưởng thành.Khi mắc hội chứng bulimia để ngăn ngừa tình trạng tăng cân người bệnh có thể sử dụng nhiều phương pháp khác nhau như: lạm dụng thuốc nhuận tràng, thực phẩm giảm cân, thuốc lợi tiểu, tập thể dục quá mức...Hiện nay, giới khoa học đánh giá những người mắc chứng cuồng ăn bulimia thường rất khó có thể điều trị dứt điểm.
2. Nguyên nhân nào gây nên chứng cuồng ăn bulimia?
Có thể nói hiện nay việc điều trị bulimia nervosa thường trở lên khá khó khăn bởi bệnh chưa thể xác định được nguyên nhân cụ thể gây nên. Người ta phỏng đoán một vài nguy cơ làm gia tăng tình trạng mắc bulimia nervosa gồm có:Vấn đề sinh học: Nếu trong gia đình bạn có người mắc hội chứng cuồng ăn thì khả năng cao con gái và những đời sau của bạn cũng có nguy cơ mắc căn bệnh này. Ngoài ra, bệnh cũng có nguy cơ hình thành ở những trẻ mắc thừa cân béo phì. Những đánh giá cho thấy phụ nữ có tỉ lệ mắc chứng cuồng ăn bulimia nhiều hơn nam giới.Vấn đề tâm lý và cảm xúc: Do có mối liên quan mật thiết nên những người mắc vấn đề về tâm lý, cảm xúc như: trầm cảm, rối loạn lo âu, lạm dụng thuốc, cảm thấy căng thẳng trong cuộc sống đều có nguy cơ mắc bệnh. Những đối tượng này họ luôn cảm thấy chán nản, tiêu cực về bản thân mình và có xu hướng tìm đến vấn đề ăn uống để vơi đi cảm giác buồn bực.Ăn kiêng: Đã có nghiên cứu cho thấy rằng, những người đang ăn kiêng có nguy cơ mắc chứng rối loạn ăn uống cao hơn khi họ áp dụng chế độ ăn kiêng trong một thời gian dài lâu dần bản thân có thể khơi gợi, kích thích mong muốn được ăn thỏa thích. Điều này có thể dẫn đến nguy cơ mắc chứng cuồng ăn bulimia.
3. Dấu hiệu phổ biến và biến chứng của chứng bulimia
Khi một người mắc chứng bulimia, họ thường có những biểu hiện điển hình như sau:Luôn sợ bản thân tăng cân cũng như lo lắng ngoại hình của mình. Khẩu phần ăn tăng lên bất thường và có nhu cầu ăn nhiều hơn bình thường. Luôn ép bản thân thực hiện một chế độ ăn chay, ít calo nghiêm ngặt để tránh tình trạng tăng cân.Chuộng sử dụng những thực phẩm giảm cân. Khó có thể kiểm soát lượng thức ăn đi vào cơ thể...Nếu chỉ mắc bệnh ở thể nhẹ thì người bệnh gần như chưa gặp những vấn đề nghiêm trọng về sức khỏe, thông thường chỉ là tăng cân. Tuy nhiên nếu tình trạng này kéo dài thì một vài biến chứng nghiêm trọng sau đây bệnh nhân phải đối mặt, thậm chí đe dọa đến tính mạng.Vấn đề về tiêu hóa trong đó có dạ dày, ruột...Có thể sẽ lạm dụng thêm rượu, ma túy. Tăng nguy cơ mắc các bệnh về răng miệng do việc tiêu thụ thức ăn nhiềuỞ nữ giới sẽ thường xuyên bị mất kinh hoặc kinh không đều. Bệnh có thể xuất hiện những suy nghĩ ý định tự tử hoặc mắc các vấn đề về tâm lý như: trầm cảm, rối loạn lo âu....Gia tăng nguy cơ mắc vấn đề về tim mạch...
4. Có những biện pháp nào để điều trị chứng cuồng ăn bulimia?
Hiện nay có khá nhiều biện pháp được đề ra nhằm điều trị chứng cuồng ăn bulimia cho bệnh nhân. Người mắc chứng cuồng ăn sẽ được đưa tới gặp các chuyên gia, bác sĩ để trò chuyện và cùng nhau trao đổi về tình trạng sức khỏe hiện tại. Việc can thiệp trị liệu tâm lý giúp người bệnh cải thiện một vài vấn đề như:Thay đổi được hành vi nhận thức: Giúp bạn thay đổi và bình thường hóa được thói quen ăn uống hàng ngày, giảm lượng thực phẩm dung nạp vào cơ thể trong mỗi lần ăn.Tâm lý trị liệu gia đình: Người thân của người bệnh sẽ cùng can thiệp và hỗ trợ giúp người bệnh trong việc kiểm soát chế độ ăn uống cũng như lên phương án giảm khẩu phần ăn sao cho khoa học nhất.Sử dụng thuốc: Sử dụng thuốc cũng là một biện pháp mà người bệnh có thể được chỉ định. Những loại thuốc chống trầm cảm khi kết hợp với trị liệu tâm lý có thể giúp giảm các triệu chứng của chứng cuồng ăn bulimia.Đa phần việc điều trị cho người mắc chứng cuồng ăn bulimia là đều thực hiện tại nhà. Tuy nhiên trong một vài trường hợp nghiêm trọng, biến chứng nặng, người bệnh cần được bác sĩ chỉ định nhập viện để việc chữa trị thuận lợi hơn.Trên đây là những thông tin quan trọng giải thích cho bạn hiểu bulimia là gì cũng như làm rõ những ảnh hưởng của tình trạng bệnh lý này tới sức khỏe. Từ đó chúng ta có thể lên cho mình một kế hoạch ăn uống và sinh hoạt điều độ để đảm bảo cho sức khỏe.
|
vinmec
| 995
|
Những mẹo vặt biết có thai chị em không thể bỏ qua
Dùng que thử thai, siêu âm hay xét nghiệm máu là những phương pháp có thể giúp chẩn đoán tình trạng mang thai rất chính xác và nhanh chóng. Nhưng đôi khi chỉ bằng một số thay đổi nhỏ, chị em cũng có thể dự đoán được mình có đang mang thai hay không. Dưới đây là một số mẹo vặt biết có thai mà bạn nên tham khảo.
1. Gợi ý một số mẹo vặt biết có thai
Dưới đây là một số mẹo vặt biết có thai, chị em có thể áp dụng ngay tại nhà:
Đau ngực
Khi mang thai, cơ thể phụ nữ sẽ có nhiều thay đổi, nội tiết tố cũng thay đổi nhanh chóng dẫn tới lượng máu đến vú tăng lên. Chính vì thế, bầu ngực của chị em sẽ căng hơn và có cảm giác đau nhức.
Chậm kinh
Biểu hiện này dễ nhận biết và phổ biến nhất. Khi thụ thai, nội tiết tố h
CG sẽ tăng đáng kể và không xuất hiện ngày “đèn đỏ”. Tuy nhiên, hiện tượng này chỉ đúng với những chị em có kinh nguyệt đều. Với những trường hợp kinh nguyệt không đều thì rất dễ nhầm lẫn giữa dấu hiệu mang thai và tình trạng chậm kinh, mất kinh do một số lý do khác.
Chứng chuột rút
Khi trứng bám vào thành tử cung để bắt đầu làm tổ sẽ khiến cho vị trí này bị kéo căng ra và gây ra những cơn đau. Bởi vậy mẹ bầu có thể mắc chứng chuột rút trong ngày thứ 6 đến ngày thứ 12 của thai kỳ.
Vết máu báo thai
Phôi đi vào tử cung và bám vào nội mạc tử cung có thể gây ra tình trạng đau quặn nhẹ vùng bụng. Lúc này, đồng thời vùng âm đạo của chị em sẽ có hiện tượng xuất huyết. Tuy nhiên, không giống như chu kỳ kinh nguyệt bình thường, lượng máu thường ít và chỉ xuất hiện trong thời gian rất ngắn. Hiện tượng này được gọi là vết máu báo thai và thường xảy ra sau khi thụ thai được khoảng 10 ngày.
Mệt mỏi
Khi mới mang thai, phụ nữ sẽ cần sử dụng một phần năng lượng nhất định cho quá trình phát triển của bào thai. Do đó, nhiều mẹ bầu sẽ cảm thấy mệt mỏi. Tuy nhiên, khi nhau thai đã hình thành đầy đủ vào khoảng tuần thứ 12 trở đi, cơ thể mẹ bầu sẽ ổn định hơn và bớt cảm giác mệt mỏi.
Đầu vú thâm quầng
Những thay đổi về nội tiết tố sẽ ảnh hưởng đến nhiều hoạt động trong cơ thể, trong đó bao gồm cả vùng da ở đầu vú. Vùng da đầu vú ở phụ nữ mang thai thường bị thâm quầng, có màu sẫm hơn bình thường. Tuy nhiên, phải đến tuần thai thứ 10 trở đi, chị em mới có thể nhận thấy rõ sự thay đổi rõ rệt về màu sắc đầu vú.
Buồn nôn
Đây cũng là một trong những dấu hiệu mang thai khá phổ biến. Ở những tuần thai đầu tiên, hormone estrogen và progesterone sẽ tăng lên, khiến cho phụ nữ thường bị buồn nôn, nhất là vào mỗi buổi sáng.
Đi tiểu nhiều hơn
Sau khi thụ thai, tử cung của chị em sẽ ngày càng phát triển để đảm bảo nuôi dưỡng thai. Vì thế, sẽ dẫn đến tình trạng tử cung chèn ép vào bàng quang khiến thai phụ đi tiểu nhiều hơn bình thường. Tử cung càng lớn thì càng cần đi tiểu thường xuyên hơn.
Nhạy cảm với mùi vị
Một trong những mẹo vặt biết có thai chính là sự nhạy cảm với mùi vị. Khi mang thai, chị em thường có sự nhạy cảm hơn với một số mùi vị, chẳng hạn như mùi nước hoa, mùi thuốc lá, mùi thức ăn. Thông thường, sau 3 tháng đầu tiên của thai kỳ, tình trạng này sẽ giảm dần.
Thèm ăn
Trong những tuần thai đầu tiên, mẹ bầu cần cung cấp năng lượng cho cả mẹ và bé. Do đó, cơ thể chị em sẽ có nhu cầu cung cấp năng lượng nhiều hơn. Đó chính là lý do vì sao mẹ bầu nhanh cảm thấy đói và thèm ăn hơn bình thường.
Tăng thân nhiệt
Khi mang thai, nhiệt độ cơ thể sẽ tăng lên. Bởi vậy, nhiều mẹ bầu sẽ có cảm giác nóng hơn người bình thường.
Tâm lý thay đổi thất thường
Những thay đổi về nội tiết tố cũng như thay đổi về thể chất sẽ khiến cho mẹ bầu thay đổi về tâm lý. Phần lớn mẹ bầu đều dễ xúc động và tính tình thay đổi thất thường. Do đó, mẹ bầu luôn cần sự quan tâm, chia sẻ, động viên từ người chồng và người thân, bạn bè xung quanh.
2. Cần làm gì khi có dấu hiệu mang thai?
Được mang trong mình một thiên thần bé bỏng là niềm hạnh phúc vô bờ bến, nhưng các mẹ bầu cũng đừng quên trang bị cho mình những kiến thức cơ bản để có một thai kỳ khỏe mạnh và suôn sẻ. Dưới đây là gợi ý về những việc cần làm khi có dấu hiệu mang thai:
Khám thai
Nếu xuất hiện những dấu hiệu mang thai hoặc thấy chậm kinh, bạn nên đi khám sớm để được các bác sĩ chẩn đoán chính xác về tình trạng sức khỏe, loại trừ trường hợp thai ngoài tử cung và phòng ngừa một số biến chứng có thể xảy ra trong thai kỳ, như sảy thai, thai chết lưu,...
Ngoài việc kiểm tra cân nặng, nhịp tim, huyết áp,… mẹ bầu còn được thực hiện một số xét nghiệm cơ bản như xét nghiệm máu, xét nghiệm nước tiểu để giúp phát hiện sớm những bất thường trong cơ thể người mẹ như tiểu đường thai kỳ, thiếu máu, rối loạn chức năng tuyến giáp, rối loạn đông máu,... và kịp thời có biện pháp can thiệp.
Áp dụng chế độ dinh dưỡng dành cho bà bầu
Khi có dấu hiệu mang thai, mẹ bầu cũng cần chú ý nhiều hơn đến vấn đề dinh dưỡng. Cần có một chế độ ăn đa dạng thực phẩm để cung cấp đầy đủ dưỡng chất, đảm bảo sức khỏe cho mẹ bầu và sự phát triển của thai nhi.
Chế độ nghỉ ngơi hợp lý
Mẹ bầu cần có chế độ nghỉ ngơi hợp lý, nên ngủ đủ 8 tiếng mỗi ngày và đảm bảo có một giấc ngủ chất lượng. Không nên lao động nặng, nên vận động nhẹ nhàng để giúp cơ thể được thư giãn.
|
medlatec
| 1,105
|
Bệnh sốt xuất huyết triệu chứng biểu hiện ra sao và cách phòng bệnh hiệu quả
Sốt xuất huyết vẫn luôn là bệnh truyền nhiễm vô cùng nguy hiểm tại Việt Nam. Hàng năm cứ vào mùa mưa là các bệnh viện tại nước ta lại tiếp nhận rất nhiều trường hợp mắc sốt xuất huyết do bệnh chuyển biến nặng cần phải cấp cứu. Để tránh nguy cơ gặp phải các biến chứng nghiêm trọng có thể đe dọa đến tính mạng, mỗi người cần tự trang bị cho mình những kiến thức cơ bản như sốt xuất huyết triệu chứng là gì, nguyên nhân gây bệnh,... giúp điều trị sớm và đúng cách.
1. Nguồn gốc gây nên bệnh sốt xuất huyết
Virus Dengue là tác nhân chính gây nên bệnh sốt xuất huyết. Loại virus này lây truyền thông qua vật trung gian là loài muỗi vằn Aedes aegypti hay muỗi hổ châu Á Aedes albopictus. Con đường lây truyền của virus sốt xuất huyết là từ muỗi sang người và từ người sang muỗi qua vết đốt, lây từ người sang người qua hoạt động truyền máu mang mầm bệnh.
Có tất cả 4 chủng virus Dengue: DEN1, DEN2, DEN3 và DEN4. Đáng lo ngại là cả 4 chủng này đều đang lưu hành tại Việt Nam và những ai đã từng mắc sốt xuất huyết thì vẫn có thể bị
nhiễm lại chủng khác với mức độ nghiêm trọng hơn.
2.
Sốt xuất huyết triệu chứng biểu hiện như thế nào?
Sốt xuất huyết triệu chứng được biểu hiện qua từng giai đoạn của bệnh. Cụ thể như sau:
Giai đoạn 1:
Ở thời kỳ còn đang ủ bệnh, virus sẽ âm thầm phát triển trong cơ thể người từ 3 - 6 ngày, đôi khi có thể là 15 ngày.
Giai đoạn 2:
Sang đến giai đoạn thứ 2 là sốt dengue, người bệnh sẽ có biểu hiện chung là cơn sốt xảy ra đột ngột, sốt cao, nhức đầu, mệt mỏi rũ rượi, đau cơ và đau hốc mắt. Có những trường hợp bị đau họng, đau vùng thượng vị, buồn nôn, nôn ói và kèm theo tiêu chảy.
Đối với trẻ em, sốt xuất huyết triệu chứng nổi trội là đau bụng và đau họng. Từ ngày thứ 3 đến ngày thứ 8 kể từ khi bệnh khởi phát, trẻ sẽ có hiện tượng hạ sốt đi kèm triệu chứng xuất huyết nhẹ (có các nốt, chấm xuất huyết dưới da và chảy máu mũi). Các nốt sẩn nhiều hình thái khác nhau sẽ xuất hiện sau khi hạ sốt, có thể gây ngứa lan từ thân tới các chi, lên mặt, lòng bàn tay bàn chân. Nặng hơn là triệu chứng xuất huyết tiêu hóa và sốc.
Giai đoạn 3:
Thường thì ở giai đoạn sớm, người bệnh rất khó để phân biệt biểu hiện sốt thông thường với sốt xuất huyết dengue. Tuy nhiên khi bước vào giai đoạn hạ sốt (khoảng từ 2 - 5 ngày sau đó) thì một số người sẽ có các dấu hiệu nhiễm trùng, hạ tiểu cầu và cô đặc máu (hạ tiểu cầu sẽ xuất hiện trước biểu hiện cô đặc máu). Nguyên nhân dẫn tới cô đặc máu là do gia tăng tính thấm mao mạch làm một lượng lớn huyết tương bị thoát ra
ngoài khoang dịch kẽ.
Bệnh nhân có thể bị xuất huyết nhưng cũng có trường hợp thì không. Đối với những người có triệu chứng xuất huyết thường sẽ biểu hiện như xuất huyết dưới da (tự phát), hoặc xảy ra sau khi tiêm chích, chảy máu mũi, chảy máu chân răng, xuất huyết tiêu hóa. Nghiêm trọng hơn là tình trạng gan lớn và đau, giảm protein máu, tràn dịch màng phổi, bệnh lý não,...
Ở những người bị cả 2 triệu chứng là hạ tiểu cầu và cô đặc máu thì được xác định là đang bị sốt xuất huyết
dengue
với phân loại như sau:
Cấp độ 1: hạ tiểu cầu + cô đặc máu nhưng không xuất huyết tự phát;
Cấp độ 2: hạ tiểu cầu + cô đặc máu kèm xuất huyết tự phát;
Cấp độ 3: hạ tiểu cầu + cô đặc máu, bất ổn định huyết động: huyết áp kẹp (huyết áp tâm thu - huyết áp tâm trương < 20 mm Hg), mạch lăn tăn, tinh thần lú lẫn, chân tay lạnh;
Cấp độ 4: hạ tiểu cầu + cô đặc máu, phản ứng sốc: huyết áp - 0 mm Hg, không có mạch ngoại biên. Nếu điều trị kịp thời khỏi tình trạng sốc thì bệnh nhân sẽ mau chóng khỏi bệnh và ít khi để lại di chứng nghiêm trọng.
3. Sốt xuất huyết Dengue nguy hiểm như thế nào?
Diễn tiến của sốt xuất huyết rất nhanh và vào mùa cao điểm dễ bùng phát trên diện rộng, nguy cơ tử vong cao nhất là trẻ nhỏ. Do đó nếu không phát hiện sớm và điều trị đúng cách, bệnh sẽ phát triển thành biến chứng nghiêm trọng như sau:
Suy tim, suy thận: biến chứng xuất huyết nhiều và liên tục sẽ làm rối loạn hệ tuần hoàn, từ đó dẫn tới suy tim. Khi tim mất khả năng bơm máu, xuất hiện quá nhiều dịch huyết tương làm tràn và ứ đọng dịch gây ảnh hưởng nặng tới tim và hệ thống tuần hoàn, hệ quả là bệnh nhân bị xuất huyết cơ tim. Thêm vào đó, sự dư thừa huyết tương khiến thận phải vận hành hết công suất để đào thải bớt lượng dịch dư thừa qua nước tiểu. Sự quá tải này nhanh chóng gây suy thận cấp;
Xuất huyết não: bệnh trở nặng làm sụt giảm số lượng tiểu cầu trong máu làm xuất huyết não, nguy cơ tử vong lúc này là rất cao;
Sốc do mất nhiều máu: huyết tương thoát ra nhiều kèm theo cô đặc máu do sốt xuất huyết sẽ khiến người bệnh dễ bị sốc, càng khiến tình trạng xuất huyết trở nên nghiêm trọng hơn
như chảy máu cam, chảy máu nội tạng, chảy máu chân răng,... ;
Tràn dịch màng phổi: việc thoát huyết tương không chỉ làm ảnh
hưởng đến tim và thận mà còn lan tràn sang hệ hô hấp dẫn tới khó thở. Tình trạng này chính là nguyên nhân gây tràn dịch màng
phổi, viêm đường hô hấp, viêm và phù phổi cấp;
Sảy thai hoặc sinh non: sốt xuất huyết đặc biệt nguy hiểm đối với phụ nữ mang thai vì bệnh đe dọa đến sức khỏe của cả mẹ và bé. Mẹ bầu bị sốt xuất huyết có thể bị tiền sản giật, gan thận bị tổn thương, khi chuyển dạ chảy nhiều máu kéo dài, sảy thai, thai lưu hoặc sinh non.
Vì những biến chứng do sốt xuất huyết gây nên có mức độ nghiêm trọng rất cao, có thể đe dọa đến tính mạng người bệnh nên nếu nghi ngờ bản thân đang bị sốt xuất huyết, hay trong gia đình có người đang mắc và nơi sinh sống đang có yếu tố dịch tễ thì cần theo dõi kỹ những biểu hiện mà mình
đang gặp phải, điều trị tại nhà theo hướng dẫn, dùng thuốc theo chỉ định
của bác sĩ và nhập viện khi tình trạng bệnh không thuyên giảm
|
medlatec
| 1,203
|
Xét nghiệm SCC giúp phát hiện ung thư tế bào vảy ở giai đoạn sớm
Hiện nay, ung thư tế bào đang ngày càng tăng lên, chiếm khoảng 20% trong tổng số bệnh ung thư. Xét nghiệm SCC giúp chẩn đoán và phát hiện ung thư tế bào ở giai đoạn sớm, tăng khả năng điều trị thành công. Bài viết dưới đây cung cấp cho bạn đọc thông tin về xét nghiệm SCC cùng với những vấn đề liên quan.
1. Xét nghiệm SCC là gì?
SCC (squamous cell carcinoma antigen) là kháng nguyên biểu mô ung thư tế bào vảy, do các tế bào vảy tiết ra dưới dạng glycoprotein, có thời gian bán phân hủy trong máu khoảng 2,2 giờ, thuộc nhóm ức chế serine/cysteine protease.
Tế bào vảy là thành phần chính của lớp biểu bì, xuất hiện trong niêm mạc đường ruột, môi miệng, thực quản, ống hậu môn, hậu môn,... Ung thư tế bào vảy thường xảy ra ở nhiều cơ quan và có các triệu chứng khác nhau. Vì vậy, xét nghiệm này dùng để đo nồng độ SCC trong máu người bệnh, từ đó đưa ra các đánh giá về tình trạng bệnh lý. Xét nghiệm SCC được kết hợp với các phương pháp chẩn đoán khác như: xét nghiệm CA 19-9, xét nghiệm khối u, NSE, AFP,...
Các loại ung thư tế bào vảy thường gặp là: ung thư cổ tử cung, ung thư phổi, ung thư hậu môn, ung thư thực quản,...
Nồng độ SCC trong huyết tương được đo bằng đơn vị ng/m
L, đối với người bình thường chỉ số nồng độ SCC ở mức < 2 ng/m
L, khi chỉ số SCC trong huyết tương có những biến đổi thất thường chứng tỏ người bệnh có các dấu hiệu của bệnh lý ung thư tế bào vảy hoặc các bệnh lành tính khác.
2. Mối liên hệ giữa bệnh lý ung thư và chỉ số nồng độ SCC
2.1. Ung thư ác tính
- Ung thư phổi
- Ung thư phổi tế bào vảy: 2,78 ng/m
L < chỉ số nồng độ SCC <3,56 ng/m
L.
- Ung thư phổi tế bào không nhỏ: 2,66 ng/m
L < chỉ số SCC dao động < 3,22 ng/m
L.
- Ung thư phổi tế bào lớn: 2,36 ng/m
L < chỉ số SCC dao động.
- Ung thư phổi tế bào nhỏ: 2,08 ng/m
L < chỉ số SCC dao động < 2,36 ng/m
L.
- Ung thư phổi tế bào tuyến: 2,3 ng/m
L < chỉ số SCC dao động < 2,84 ng/m
L.
- Ung thư tử cung
- Ung thư tử cung tế bào vảy: 2,48 ng/m
L < chỉ số nồng độ SCC <3,66 ng/m
L.
- Ung thư tử cung tế bào vảy tái phát: 3,32 ng/m
L < chỉ số SCC dao động < 3,68ng/m
L.
- Ung thư da tế bào vảy (ung thư da)
Khi tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng mắt trời, vùng da bỏng rát, nóng, ngứa, bong vảy, chảy máu bất thường. Đây là ung thư tế bào vảy thường gặp nhất.
- Ung thư bàng quang, dương vật
Đối với ung thư bàng quang, dương vật chỉ số SCC trong huyết tương tăng lên khoảng 2, 9 ng/m
L.
- Ung thư đại trực tràng, dạ dày, hậu môn
Đối với ung thư đại trực tràng, dạ dày, hậu môn chỉ số SCC trong huyết tương tăng lên khoảng 2, 4 ng/m
L.
- Ung thư vòm họng, ung thư thực quản
Đối với ung thư vòm họng, ung thư thực quản chỉ số SCC trong huyết tương tăng lên khoảng từ 2, 54 đến 3,9 ng/m
L tùy theo từng giai đoạn của bệnh.
2.2. Các bệnh lý lành tính
Chỉ số SCC trong huyết tương tăng lên có thể do các bệnh lành tính sau: xơ gan, viêm tụy, suy thận chỉ số SCC tăng lên khoảng 2,6 ng/m
L đến 3,2 ng/m
L, và các bệnh lý khác như viêm mũi, họng, bệnh vảy nến, viêm da, các bệnh lý viêm phổi lành tính, các bệnh phụ khoa,...
3. Khi nào bệnh nhân được chỉ định xét nghiệm SCC?
Xét nghiệm SCC được chỉ định trong chẩn đoán, phát hiện, kiểm tra tình trạng bệnh lý. Ngoài ra còn được dùng trong theo dõi điều trị và tái phát ung thư ở bệnh nhân. Xét nghiệm SCC được bác sỹ chỉ định, thường là đối với các đối tượng sau:
- Thường xuyên tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời như: công nhân xây dựng, thợ hồ, ngư dân, nông dân,...
- Có người thân trong gia đình mắc bệnh ung thư tế bào vảy.
- Sử dụng thường xuyên các chất kích thích chứa nicotin như: thuốc lá, thuốc lào,...
- Môi trường làm việc thường xuyên tiếp xúc với hóa chất độc hại, nhiệt độ cao, bức xạ lớn,...
- Người đang mắc các bệnh suy giảm hệ miễn dịch như HIV/AIDS, nhiễm Epstein Barr virus,...
Trước khi tiến hành xét nghiệm SCC bệnh nhân nên hạn chế ăn nhiều thức ăn chứa đạm, đường bột, uống sữa, trứng và đặc biệt là không sử dụng rượu bia, tuân theo sự chỉ dẫn của các y, bác sĩ để kết quả xét nghiệm chính xác nhất.
4. Nguyên nhân và các triệu chứng của ung thư tế bào vảy
Ung thư tế bào vảy do sự phát triển bất thường của các lớp biểu bì da mới và lớp biểu bì da cũ. Thông thường, khi lớp biểu bì da mới phát triển chúng đẩy lớp biểu bì da cũ ra phía ngoài bề mặt da, lớp biểu bì này chết đi và dần tróc ra. Tuy nhiên, cơ chế này bị phá vỡ khi các tế bào da mới phát triển mạnh, không kiểm soát được, gây tổn thương da, hình thành các khối u dẫn đến ung thư tế bào vảy.
Các triệu chứng thường gặp của ung thư tế bào vảy:
- Hình thành các mụn đỏ, đau, sờ vào có cảm giác cứng hay các vết tróc vẩy, phẳng, đỏ, đau, rát hoặc hình thành các vết loét, đỏ trên da.
- Các mụn đỏ, vết tróc vảy, các vết loét xuất hiện trên bề mặt da, trong niêm mạc miệng,...
- Môi khô rát, nứt nẻ, bong tróc từng mảng lớn, có cảm giác đau.
- Vùng hậu môn, bộ phận sinh dục nổi lên mụn đỏ, vết loét như mụn cóc.
5. Thực hiện xét nghiệm SCC ở đâu an toàn, chất lượng, uy tín?
Phát hiện ung thư sớm giúp chúng ta có những biện pháp điều trị kịp thời nhờ đó mà tỷ lệ khỏi bệnh cao hơn. Do đó để thực hiện xét nghiệm SCC bạn cần lựa chọn một trung tâm y tế hoặc bệnh viện có uy tín để thực hiện.
|
medlatec
| 1,099
|
Đi xét nghiệm viêm gan B ở đâu uy tín, chính xác nhất hiện nay
Theo thống kê mới nhất của bộ Y tế, Việt Nam là một trong những quốc gia có số người nhiễm viêm gan B cao nhất thế giới, số người nhiễm bệnh chiếm từ 10% đến 20% dân số. Xét nghiệm viêm gan B giúp phát hiện bệnh sớm, từ đó có phương án điều trị bệnh kịp thời. Vậy đi xét nghiệm viêm gan B ở đâu uy tín hiện nay?
1. Xét nghiệm Viêm gan B là gì?
Viêm gan B là bệnh truyền nhiễm, do virus viêm gan B (HBV) gây ra, bệnh có diễn biến âm thầm, chậm chạp, dấu hiệu bệnh mờ nhạt, để lại nhiều hệ lụy cho cơ thể. Bệnh có thể dẫn đến các biến chứng nguy hiểm như xơ gan, ung thư gan,... và gây tử vong nếu bệnh không được phát hiện và điều trị ở giai đoạn sớm.
Xét nghiệm viêm gan B là xét nghiệm máu kiểm tra nồng độ các kháng nguyên, kháng thể, số lượng vật chất di truyền ADN của virus viêm B. Nhằm phát hiện, chẩn đoán giai đoạn của người bệnh, đưa ra các phương pháp điều trị và cách phòng tránh lây nhiễm kịp thời.
Xét nghiệm viêm gan B gồm: xét nghiệm kháng nguyên bề mặt virus viêm gan B (HBs
Ag), xét nghiệm kháng thể bề mặt virus viêm gan B (anti-HBs), xét nghiệm định lượng virus viêm gan B (xét nghiệm ADN của virus viêm gan B).
a. Xét nghiệm kháng nguyên bề mặt virus viêm gan B (HBs
Ag):
Là xét nghiệm mang tính quyết định trong chẩn đoán viêm gan B, kết quả là dương tính đối với trường hợp mắc bệnh, ngược lại là âm tính đối với trường hợp khỏe mạnh, không nhiễm virus viêm gan B.
Ngoài ra, xét nghiệm này còn phát hiện và sàng lọc viêm gan B cấp tính và viêm gan B mãn tính, giúp phát hiện bệnh ở giai đoạn sớm, trước khi xuất hiện các triệu chứng hoặc trường hợp bệnh nhân đã nhiễm virus viêm gan B nhưng không có triệu chứng.
b. Xét nghiệm kháng thể bề mặt virus viêm gan B (anti-HBs)
Là xét nghiệm kiểm
tra nồng độ kháng thể anti-HBs trong huyết tương. Kháng thể anti-HBs xuất hiện sau khi bệnh nhân khỏi bệnh hoặc sau tiêm phòng vắc-xin viêm gan B. Nồng độ anti-HBs>10 m
UI/ml, cơ thể có khả năng miễn dịch đối với virus viêm gan B.
c. Xét nghiệm định lượng virus viêm gan B (xét nghiệm ADN của virus viêm gan B)
Là xét nghiệm định lượng virus viêm gan B trong cơ thể là nhiều hay ít, từ đó xác định mức độ bệnh và khả năng lây nhiễm cho người khác.
Ngoài ra, xét nghiệm viêm gan B còn có các xét nghiệm khác như: xét nghiệm anti-HBc dùng để xác định lây nhiễm cấp tính hay mãn tính, xét nghiệm anti-HBe xác định thời kỳ dễ lây nhiễm ở người bệnh, từ đó đưa ra các biện pháp phòng tránh lây nhiễm thích hợp,xét nghiệm Anti-HBc Ig
M,... giúp chẩn đoán mức độ bệnh trong các giai đoạn, thời kỳ bệnh khác nhau, từ đó đưa ra các biện pháp điều trị phù hợp.
2. Triệu chứng viêm gan B điển hình
Ở giai đoạn đầu, các triệu chứng của viêm gan B rất ít, mơ hồ, khó nhận biết và thường nhầm lẫn với các lệnh lý khác, khi bệnh chuyển biến qua giai đoạn nặng, dấu hiệu bệnh rõ rệt hơn nhưng rất khó điều trị và dễ để lại các biến chứng gây nguy hiểm cho bệnh nhân.
Các triệu chứng của viêm gan B thường gặp như sau:
- Cơ thể mệt mỏi, đau nhức, không có sức lực, mất tập trung. Đây là triệu chứng xuất hiện đầu tiên khi gan mới bị virus tấn công.
- Sốt nhẹ, không rõ nguyên nhân. Tình trạng viêm gan, làm
cơ thể tập trung một lượng lớn bạch cầu chống lại viêm gan dẫn đến cơ thể thường xuyên bị sốt nhẹ, không rõ nguyên nhân.
- Chán ăn, ăn không ngon, chướng bụng, buồn nôn. Gan tham gia vào quá trình tiêu hóa, khi nhiễm bệnh, chức năng gan giảm làm xuất hiện các triệu chứng về đường tiêu hóa.
- Vàng da, vàng mắt, nước tiểu sẫm màu. Báo hiệu viêm gan B, đây là dấu hiệu đặc trưng của bệnh lý về gan, tuy nhiên, khi xuất hiện dấu hiệu này, có thể bệnh lý đã chuyển biến nặng.
- Xuất huyết dưới da là một triệu chứng quan trọng, thường xuất hiện ở những giai đoạn nặng, tình trạng bệnh nguy hiểm. Không phớt lờ, chủ quan, để bệnh tiến triển nặng khó điều trị, dẫn đến các biến chứng như xơ gan, ung thư gan,... rất nguy hiểm.
3. Xét nghiệm viêm gan B được chỉ định khi nào?
Những đối tượng được chỉ định làm xét nghiệm viêm gan B:
- Xuất hiện dấu hiệu viêm gan cấp tính: mệt mỏi, chán ăn, buồn nôn, đau bụng,...
- Người hay tiếp xúc với nguồn bệnh, môi trường làm việc tiềm ẩn nguy cơ lây nhiễm cao như bác sĩ, y tá, điều dưỡng,... .
- Kiểm tra tác dụng miễn dịch của vắc xin viêm gan B.
- Điều trị, theo dõi tái phát đối với bệnh nhân mắc bệnh viêm gan B.
- Sử dụng nguồn nước bẩn, thường xuyên dùng thực phẩm tươi sống, chưa qua chế biến , môi trường sống kém vệ sinh, nguy cơ dịch bệnh cao.
- Mới đi du lịch, công tác từ các quốc gia, khu vực có dịch viêm gan B, tỷ lệ nhiễm bệnh cao.
- Kiểm tra các mẫu hiến máu, xem tỷ lệ nhiễm viêm gan B trong cộng đồng.
4. Đi xét nghiệm viêm gan B ở đâu uy tín và chất lượng?
|
medlatec
| 978
|
Những dấu hiệu con bị tim bẩm sinh, cần đi khám bác sĩ ngay
Bệnh tim bẩm sinh ở trẻ sơ sinh là những dị dạng ở tim xảy ra từ khi còn trong bào thai. Do cấu trúc tim bị khiếm khuyết khiến chức năng và hoạt động của tim bị ảnh hưởng, tuần hoàn máu trong cơ thể hoạt động bất thường.Theo thống kê, cứ 1.000 trẻ được sinh ra thì có 8 trẻ mắc tim bẩm sinh. Nếu không được phát hiện và điều trị sớm, bệnh tim bẩm sinh ở trẻ sơ sinh có thể gây ra những ảnh hưởng nặng nề đến sức khỏe sau này, thậm chí có nguy cơ gây tử vong.Một số yếu tố được cho là nguyên nhân gây ra bệnh tim bẩm sinh bao gồm:Do di truyền: Di truyền là yếu tố đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành dị tật tim bẩm sinh ở trẻ sơ sinh, đặc biệt là các dị tật về tim.Do nhiễm độc thai: Trong quá trình mang thai, nếu mẹ sử dụng một số loại thuốc khi chưa có chỉ định của bác sĩ, hoặc sử dụng kích thích như rượu, bia, ma túy thì trẻ sinh ra dễ bị dị tật tim bẩm sinh. Bên cạnh đó, người mẹ tiếp xúc với tia X-quang, chất phóng xạ,... hoặc sống trong môi trường độc hại cũng có thể bị nhiễm độc thai kỳ, dẫn đến dị tật tim bẩm sinh cho con.Mẹ nhiễm bệnh trong thời gian mang thai: Mẹ nhiễm các virus Herpes, Rubella, Cytomegalo,... trong 3 tháng đầu tiên của thai kỳ sẽ khiến trẻ dễ mắc các dị tật, đặc biệt là bệnh tim bẩm sinh ở trẻ em.Biểu hiện tim bẩm sinh ở trẻ sơ sinh bao gồm: Khó thở, thở nhanh, thở co lõm, bú ít và ngừng nghỉ liên tục khi bú mẹ. Trẻ được vài tháng tuổi trở lên sẽ có triệu chứng tim bẩm sinh rõ rệt hơn như: Thường xuyên ho, thở khò khè và hay bị viêm phổi. Ngoài ra, trẻ có thể có một số biểu hiện đi kèm như thể chất chậm phát triển, da xanh xao, môi và đầu ngón chân, ngón tay chuyển màu tím khi trẻ khóc. Dị tật tim bẩm sinh có thể đi kèm với các bệnh liên quan đến việc đột biến nhiễm sắc thể như Down, sứt môi, thiếu hoặc thừa ngón chân... Những trường hợp này cần được theo dõi đặc biệt để sớm phát hiện và điều trị những dị tật về tim bẩm sinh nếu có.Cũng có một số trường hợp tim bẩm sinh ở trẻ sơ sinh nhưng không có biểu hiện rõ rệt và chỉ tình cờ được phát hiện khi trẻ được đưa đi kiểm tra sức khoẻ hoặc đi khám bệnh khác.Để phát hiện các dị tật tim bẩm sinh cần thực hiện siêu âm 4D ở quý 2 của thai kỳ khi tuổi thai từ 21 – 24 tuần. Tuy nhiên, các bệnh lý tim bẩm sinh là những bệnh lý phức tạp, siêu âm trước sinh hiện nay chỉ có thể phát hiện từ 60 -80% các bệnh lý này. Sau sinh trẻ cần được kiểm tra sức khoẻ và làm thêm các sàng lọc để tránh bỏ sót các bệnh lý tim bẩm sinh.
|
vinmec
| 560
|
Điều trị tình trạng da khô nghiêm trọng như thế nào?
Chăm sóc sức khỏe cho làn da vẫn là vấn đề chưa được mọi người quan tâm và thực hiện. Sự chủ quan đó khiến khá nhiều người phải đối mặt với tình trạng da khô nghiêm trọng, gây cảm giác khó chịu, mất thẩm mỹ. Vậy chúng ta nên điều trị tình trạng da khô như thế nào?
1. Tình trạng da khô nghiêm trọng là gì?
Khô da là một trong những vấn đề khá nhiều người gặp phải, nguyên nhân chính là do họ chưa có kiến thức cụ thể và chưa biết cách chăm sóc làn da. Thông thường, tình trạng khô da không ảnh hưởng xấu tới sức khỏe, tuy nhiên chúng gây ra cảm giác khó chịu cho bạn. Không những vậy, khô da cũng là nguyên nhân làm ảnh hưởng tới vẻ đẹp làn da, đẩy nhanh quá trình lão hóa da.
Tình trạng da bị tróc vảy, nứt nẻ có thể xảy ra ở bất cứ vị trí nào trên cơ thể, đặc biệt da mặt, da tay, chân là những vùng thường xuyên bị khô da.
Đặc biệt, một số người phải đối mặt với tình trạng da khô nghiêm trọng, hay còn được biết đến với tên gọi quốc tế là xerosis cutis. Hiện tượng này có thể hình thành từ nhiều nguyên nhân khác nhau, có thể là do yếu tố di truyền, hoặc do tâm lý, các yếu tố bên ngoài tác động,…
Tình trạng khô da nghiêm trọng nên được theo dõi, điều trị bởi các bác sĩ chuyên khoa. Đó là cách tốt nhất giúp bạn cải thiện làn da, hạn chế các triệu chứng khó chịu do tình trạng khô da gây ra.
2. Những dấu hiệu điển hình của người bị khô da nghiêm trọng
Thực tế, chúng ta có thể cảm nhận dễ dàng tình trạng da khô, nứt nẻ, tuy nhiên không phải ai cũng biết mình phải đối mặt với hiện tượng da khô nghiêm trọng khi nào? Để phát hiện tình trạng kể trên, bạn nên dựa vào các triệu chứng dưới đây.
Đối với những người bị khô da nghiêm trọng, các triệu chứng sẽ xuất hiện thường xuyên, gây cảm giác khó chịu, mất thẩm mỹ. Thông thường, bạn sẽ phải đối mặt với tình trạng làn da nứt nẻ, đỏ rát, thậm chí là ngứa ngáy, khó chịu liên tục. Không những thế làn da của chúng ta trông thô ráp chứ không hề mịn màng, mềm mại như những người bình thường. Điều này khiến bạn cảm thấy tự ti về làn da khi đối diện với mọi người xung quanh.
Nghiêm trọng hơn, tình trạng da khô có thể dẫn tới vấn đề da nứt nẻ dẫn tới chảy máu, bong tróc thành từng mảng lớn. Nhiều người cảm thấy rất khó chịu, đau thắt sau khi tham gia các hoạt động bơi lội, tiếp xúc liên tục với nước.
Rất nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng khô da là nguyên nhân khiến làn da bị lão hóa nhanh chóng, các nếp nhăn hình thành sớm. Điều này gây mất thẩm mỹ cho làn da, dễ bị tổn thương.
3. Nguyên nhân gây tình trạng da khô nghiêm trọng
Khá nhiều bạn thắc mắc không biết tình trạng da khô nghiêm trọng hình thành do nguyên nhân nào? Liệu chúng ta có thể chủ động phòng ngừa vấn đề này xảy ra hay không?
Nhìn chung, hiện tượng khô da nghiêm trọng xuất phát từ nhiều nguyên nhân khác nhau. Trong đó, hai nguyên nhân chính là do sự thay đổi từ bên trong cơ thể hoặc do những tác động của môi trường bên ngoài.
3.1. Do tác động của môi trường bên ngoài
Cụ thể, nhiều người bị khô da ở mức độ nghiêm trọng do phải tiếp xúc với điều kiện nhiệt độ và độ ẩm thấp. Tình trạng da nứt nẻ, bong tróc rất hay xảy ra trong những người mùa đông lạnh. Bên cạnh đó, thói quen sử dụng điều hòa, lò sưởi ấm hoặc dùng nước quá nóng cũng tiềm ẩn nguy cơ gây khô da.
Bên cạnh đó, một số bạn bị da khô nghiêm trọng do sử quá nhiều xà phòng hóa chất và các sản phẩm có khả năng tẩy rửa. Nguyên nhân chính là do các sản phẩm tẩy rửa thường làm mất lipid tự nhiên của làn da, gây hiện tượng khô rát, nứt nẻ,…
3.2. Do sự thay đổi từ bên trong cơ thể
Như đã phân tích ở trên, tình trạng da khô ở mức độ nghiêm trọng có thể xuất hiện do rối loạn gen di truyền. Ngoài ra một số căn bệnh sẽ dẫn tới hiện tượng da khô, bong tróc đó là bệnh vẩy nến hoặc bệnh liên quan tới tuyến giáp.
Cụ thể, bệnh nhân tuyến giáp phải đối mặt với tình trạng tuyến mồ hôi hoạt động kém hiệu quả, làn da không được cung cấp đủ ẩm. Đó là lý do vì sao họ rất dễ bị khô da, da sần sùi.
4. Cách điều trị tình trạng khô da nghiêm trọng
Để điều trị tình trạng da khô nghiêm trọng hiệu quả, mọi người nên xác định được nguyên nhân chính gây bệnh. Đây là vấn đề rất quan trọng mà bạn không thể bỏ qua, tự ý sử dụng thuốc điều trị nếu không có hướng dẫn của bác sĩ.
Bên cạnh điều trị theo chỉ định của các bác sĩ, mọi người nên cố gắng xây dựng, duy trì thói quen sinh hoạt điều độ, lành mạnh để làn da khỏe mạnh hơn. Một trong những cách cải thiện tình trạng khô da hiệu quả nhất đó là sử dụng các loại kem dưỡng ẩm cho làn da. Với tác dụng giữ ẩm cho da, nếu lựa chọn sản phẩm kem dưỡng phù hợp, sử dụng đều đặn, bạn sẽ sở hữu làn da căng bóng, tràn đầy sức sống. Đồng thời tình trạng da nứt nẻ, bong tróc cũng được cải thiện rõ rệt.
Như đã phân tích ở trên, khá nhiều người bị khô da do thường xuyên sử dụng chất tẩy rửa và xà phòng. Lựa chọn xà phòng có thành phần gồm chất tẩy rửa sẽ khiến làn da bạn dễ bị thô ráp, nứt nẻ và rát,… Chính vì thế chúng ta nên hạn chế sử dụng, dành thời gian nghiên cứu, chọn lựa các sản phẩm với khả năng tẩy rửa nhẹ nhàng.
Đặc biệt, mọi người không nên chà sát mạnh vào vùng da thô ráp mà hãy massage nhẹ nhàng. Các bác sĩ cũng khuyến khích bạn bổ sung đủ nước cho cơ thể, nhờ vậy tình trạng da cũng được cải thiện phần nào.
|
medlatec
| 1,127
|
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.