text
stringlengths 853
8.2k
| origin
stringclasses 3
values | len
int64 200
1.5k
|
|---|---|---|
Công dụng thuốc Newvarax
Thuốc Newvarax được chỉ định dùng trong trường hợp nhiễm herpes simplex. Bạn có thể tham khảo bài viết dưới đây để tìm hiểu kỹ hơn về thuốc Newvarax công dụng gì và các tác dụng phụ của thuốc.
1. Thuốc Newvarax là thuốc gì?
Thuốc Newvarax được chỉ định dùng trong trường hợp nhiễm herpes simplex.Thuốc có thành phần chính là: Acyclovir 250mg. Thuốc được bào chế dưới dạng kem bôi da, đóng gói hộp 1 tuýp 5 gram.
2. Chỉ định dùng thuốc Newvarax
Thuốc Newvarax dùng để điều trị nhiễm Herpes simplex da bao gồm herpes môi và herpes sinh dục giai đoạn cả khởi phát và tái phát.Dược lực học của thuốc Newvarax:Hoạt chất Acyclovir là một đồng đẳng purine nucleoside tổng hợp với các tác động ức chế in vitro và in vivo chống lại virus gây bệnh herpes ở người.Dược động học của thuốc Newvarax:Hoạt chất Acyclovir chỉ được hấp thu một phần ở ruột.Thời gian bán hủy của thuốc Newvarax cuối cùng trong huyết tương của acyclovir sau khi tiêm tĩnh mạch ở vào khoảng 2.9 giờ, hầu hết thuốc được đào thải ở thận dưới dạng không đổi.Tác dụng của thuốc Newvarax:Dược chất Acyclovir là một chất tương tự nucleosid (acycloguanosin), có tác dụng chọn lọc trên tế bào nhiễm virus Herpes.Ở giai đoạn đầu, hoạt chất acyclovir được chuyển thành acyclovir monophosphate nhờ enzym của virus là thymidine kinase, giai đoạn sau đó chuyển tiếp thành acyclovir diphosphat và triphosphat bởi một số enzym khác của tế bào.Dược chất Acyclovir triphosphat ức chế tổng hợp DNA của virus và sự nhân lên của virus mà không ảnh hưởng gì đến chuyển hóa của tế bào bình thường.Tác dụng của hoạt chất acyclovir mạnh nhất trên virus Herpes simplex type 1 (HSV - 1) nhưng kém hơn ở virus Herpes simplex typ 2 (HSV - 2), virus Varicella zoster (VZV), tác dụng thuốc yếu nhất trên cytomegalovirus (CMV).Trên lâm sàng nghiên cứu không thấy acyclovir có hiệu quả trên người bệnh nhiễm CMV.Tác dụng chống virus Epstein Barr của thuốc vẫn còn chưa rõ.Trong quá trình điều trị bằng thuốc Newvarax đã xuất hiện một số chủng kháng thuốc và virus Herpes simplex tiềm ẩn trong các hạch không bị tiêu diệt.Thuốc có tác dụng tốt trong điều trị viêm não thể nặng do virus HSV - 1, tỉ lệ tử vong có thể giảm từ 70% xuống còn 20%.Khi dùng Acyclovir dùng liều cao có thể lên tới 10mg/ kg thể trọng, cứ 8 giờ một lần, dùng thuốc trong 10 đến 14 ngày.Trường hợp viêm não - màng não nhẹ hơn do HSV - 2 cũng có thể điều trị tốt với acyclovir.Trường hợp người bệnh nặng, cần tiêm truyền acyclovir tĩnh mạch, như nhiễm HSV lan tỏa ở người suy giảm miễn dịch, bệnh máu ác tính, người ghép tạng, bệnh AIDS, herpes ở trẻ sơ sinh, viêm giác mạc nặng do Herpes, nhiễm herpes tiên phát ở miệng hoặc sinh dục, trường hợp này có thể dùng kèm thuốc nhỏ mắt Acyclovir 3% để điều trị tại chỗ.
3. Liều lượng - Cách dùng thuốc Newvarax
Khi điều trị bằng Acyclovir phải được bắt đầu điều trị càng sớm càng tốt khi có dấu hiệu và triệu chứng của bệnh.Rửa tay sạch sẽ để tránh làm bội nhiễm vùng da bị tổn thương đổng thời tránh truyền virus lên niêm mạc và những vùng da chưa bị nhiễm.Bôi một lượng kem Acyclovir vừa đủ lên khu vực da có biểu hiện bị nhiễm: mụn nước, sưng tấy, đỏ và cả ở những khu vực xung quanh bằng tăm bông.Bôi cách 4 giờ một lần (5 - 6 lần mỗi ngày trong 5 - 7 ngày).Thuốc điều trị không quá 10 ngày.
4. Chống chỉ định dùng thuốc Newvarax
Không dùng thuốc Newvarax cho bệnh nhân có dị ứng với bất kỳ thành phần nào của chế phẩm.Không dùng kem Newvarax ở vùng gần mắt, trong miệng hoặc trong âm đạo.
5. Tương tác thuốc Newvarax
Qua các nghiên cứu cho thấy Newvarax không thấy có sự tương tác thuốc khi sử dụng khu trú do sự hấp thu vào máu rất thấp.
6. Tác dụng phụ khi dùng thuốc Newvarax
Tác dụng phụ khi dùng thuốc Newvarax hay gặp các triệu chứng: cảm giác nóng hoặc kim châm nhất thời ở vị trí bôi kèm theo ban đỏ nhẹ khi khô. Lưu ý: hiện tượng này sẽ hết khi ngưng thuốc Newvarax.
7. Trường hợp quá liều, quên liều thuốc Newvarax
Khi quá liều bôi Newvarax. Với những loại thuốc kê đơn cần phải có đơn thuốc chỉ định của bác sĩ hoặc dược sĩ. Đối với những loại thuốc không kê đơn, người bệnh cần đọc kỹ tờ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng từ nhà sản xuất. Tuân thủ và làm theo chính xác liều dùng ghi trên tờ đơn thuốc hoặc tờ hướng dẫn sử dụng thuốc. Khi dùng quá liều thuốc Newvarax cần dừng bôi ngay, báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ khi có các biểu hiện bất thường. Thông thường với acyclovir dùng đường bôi không thấy có trường hợp quá liều nghiêm trọng. Tuy nhiên, những biểu hiện bất thường khi bôi thuốc quá liều cần thông báo cho bác sĩ hoặc người phụ trách y tế hoặc gọi ngay 115 để được hướng dẫn và trợ giúp. Người nhà nên mang theo sổ khám bệnh, tất cả toa thuốc/ lọ thuốc đã và đang dùng để các bác sĩ có thể nhanh chóng chẩn đoán và điều trị, xử trí kịp thời.Khi quên bôi một liều thuốc Newvarax. Thông thường các thuốc có thể bôi trong khoảng 1 - 2 giờ so với quy định trong đơn thuốc. Tuy nhiên, nếu thời gian quá xa thời điểm cần bôi thì không nên bôi bù liều có thể gây nguy hiểm cho cơ thể. Cần tuân thủ đúng chỉ định hoặc hỏi ý kiến bác sĩ trước khi quyết định.
8. Những lưu ý khi dùng thuốc Newvarax
Dùng thuốc Newvarax cần thận trọng ở người bệnhsuy thận.Những đối tượng cần lưu ý trước khi dùng thuốc Newvarax là người già, phụ nữ mang thai, phụ nữ cho con bú, trẻ em dưới 15 tuổi, người suy gan, nhược cơ, hôn mê gan, suy thận, viêm loét dạ dày, người mẫn cảm dị ứng với bất cứ chất nào trong thành phần của thuốc,...Cân nhắc và hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi dùng thuốc Newvarax cho đối tượng là phụ nữ mang thai và cho con bú. Bà mẹ cần cân nhắc thật kỹ giữa lợi ích và nguy cơ cho mẹ và bé. Không nên tự ý dùng thuốc Newvarax khi chưa đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và chỉ dẫn của bác sĩ dể bảo vệ cho mẹ và em bé. Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Newvarax, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Lưu ý, Newvarax không phải là thuốc kê đơn, tuy nhiên để đảm bảo sử dụng thuốc an toàn, người bệnh không nên tự ý mua và điều trị tại nhà vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn.
|
vinmec
| 1,219
|
Trẻ 10 tuổi dính thắng lưỡi có nguy hiểm không? Quá trình điều trị ra sao?
1. Dính dây thắng lưỡi là gì? Trẻ dính thắng lưỡi có nguy hiểm gì không?
Dính thắng lưỡi là một dị tật có khoảng 5% trẻ em sơ sinh mắc phải. Dính thắng lưỡi khiến cho trẻ khó bú, chậm lớn và khó phát âm trong giai đoạn tập nói.
1.1. Dính thắng lưỡi là gì?
Thắng lưỡi (hay còn gọi là phanh lưỡi) có hình dạng tam giác, giúp liên kết giữa sàn miệng và mặt dưới của lưỡi. Thắng lưỡi có chức năng giúp cố định chuyển động lưỡi, giúp con người có thể phát âm và ăn uống dễ dàng hơn.
Dính thắng lưỡi là một trong những dị tật được ghi nhận ngay từ khi sinh ra. Đây là một dạng tật bẩm sinh nhẹ mà trẻ nào cũng có nguy cơ mắc phải do cấu tạo dây thắng lưỡi ngắn hơn bình thường khiến cho các cử động bình thường của lưỡi gặp hạn chế.
Theo một số thống kế, khoảng 5% trẻ sơ sinh khi sinh ra sẽ bị dính thắng lưỡi và các bác sĩ thường sẽ phát hiện ngay từ những tháng đầu tiên sau sinh trong quá trình thăm khám định kỳ hoặc tiêm chủng. Tuy nhiên, cũng có những trường hợp được cha mẹ phát hiện muộn hơn trong quá trình sinh hoạt.
1.2. Trẻ bị dính thắng lưỡi có nguy hiểm gì không?
Nhiều cha mẹ có thắc mắc rằng dính thắng lưỡi có nguy hiểm cho trẻ không? Theo các chuyên gia, đây là dị tật dạng nhẹ sẽ gây ảnh hưởng cho trẻ trong việc bú sữa mẹ, lớn dần lên là khó khăn trong việc phát âm, giao tiếp. Điều này sẽ khiến cho trẻ lên cân chậm, kỹ năng giao tiếp hạn chế hơn so với các bạn đồng trang lứa.
2. Những dấu hiệu của Linh Đan khiến cha mẹ nghi ngờ bé bị dính thắng lưỡi
Chia sẻ với chúng tôi về việc phát hiện con bị mắc tật dính thắng lưỡi, cha mẹ Linh Đan cho biết con có các biểu hiện rõ rệt như:
– Đầu lưỡi của con không thể thè ra bên ngoài môi được
– Lưỡi của con bị hạn chế cử động, việc phát âm bị ngọng
– Đầu lưỡi của con không thể chạm được đến nóc vòm họng
Ngoài ra, theo bác sĩ, khi dính thắng lưỡi trẻ còn có thể có các biểu hiện khác như:
– Trẻ khi khóc đầu lưỡi sẽ có hình trái tim
– Khi trẻ thè lưỡi thì hình dáng sẽ là nhọn hoặc vuông
– Các răng cửa hàm dưới cũng bị ảnh hưởng nghiêng hoặc hở khi trẻ dính thắng lưỡi
– Ở thời kỳ sơ sinh trẻ sẽ gặp chướng ngại khi bú sữa, lớn dần thì việc tập phát âm cũng khó khăn.
3. Thăm khám và kết luận
Việc xác định mức độ dính dây thắng lưỡi ở trẻ sẽ phụ thuộc và chiều dài đo được của thắng lưỡi tính từ nơi bám ở sàn miệng đến vị trí bám vào mặt dưới bên lưỡi. Mức độ dính thắng lưỡi của trẻ sẽ được chia theo 4 mức độ:
– Mức độ 1:
Đây là mức độ dính thắng nhẹ nhất, chiều dài đo được từ 12 – 16mm.
– Mức độ 2:
Thắng lưỡi của trẻ có chiều dài từ 8 – 11mm.
– Mức độ 3:
Đây là mức độ khá nặng của tật dính thắng lưỡi với chiều dài dưới 10mm, chỉ khoảng từ 3-7mm.
– Mức độ 4:
Đây là mức độ nặng nhất của tật thắng lưỡi bị dính với chiều dài dưới 3mm. Trẻ không thể cong được lưỡi lên bình thường như các trẻ khác.
4. Trẻ bị dính thắng lưỡi phải làm sao?
Đối với những mức độ dính thắng nặng, trẻ cần được can thiệp phẫu thuật để lưỡi không còn bị hạn chế hoạt động nữa.
Ngay khi nghi ngờ con bị dính thắng lưỡi, cha mẹ cần đưa con đến bệnh viện có chuyên môn điều trị tật dính thắng để được thăm khám cũng như kiểm tra, đánh giá chính xác mức độ dị tật xem có phải cắt hay không.
Trường hợp của bé Linh Đan bác sĩ xác định tình trạng thắng dính ở cấp độ 3 – 4 nên cần phải cắt sớm để loại trừ khả năng khó phát âm, bé bị ngọng trong quá trình học ngôn ngữ.
Ngoài ra, trước khi phẫu thuật, bác sĩ sẽ tư vấn cho gia đình các phương pháp phẫu thuật dính thắng hiện nay bao gồm 2 cách:
– Cắt thắng lưỡi bằng phương pháp cắt gây tê
– Phẫu thuật dính thắng lưỡi bằng dao Plasma
4.1. Cắt thắng lưỡi bằng phương pháp gây tê
Đây là phương pháp dành cho các bé có thể phối hợp tốt với bác sĩ trong quá trình cắt. Đối với phương pháp gây tê này, bác sĩ sẽ sử dụng dao laser hay còn được gọi là dao điện để thực hiện phẫu thuật. Khi cắt thắng lưỡi bằng phương pháp gây tê, trẻ không cần phải nhịn ăn trước khi thực hiện và chi phí cũng thấp hơn, phù hợp cho đại đa số gia đình. Đây cũng là phương pháp mà gia đình Linh Đan lựa chọn để xử lý dây thắng lưỡi cho con.
4.2. Sử dụng phương pháp cắt thắng lưỡi bằng dao Plasma
Đây là phương pháp phẫu thuật dính thắng lưỡi hiệu quả, có nhiều ưu điểm vượt trội hiện nay. Đối với phương pháp này, trẻ sẽ cần gây mê với lượng thuốc mê thấp, do đó, trước khi phẫu thuật, trẻ cần nhịn ăn ít nhất 6 tiếng để có thể làm các xét nghiệm chính xác hơn.
Đối với dao Plasma, phương pháp này chỉ mất vài phút để thực hiện và đặc biệt giảm thiểu tối đa biến chứng có thể xảy ra trong quá trình phẫu thuật. Trẻ cũng chỉ mất 1 tiếng theo dõi trước khi ra về.
5. Sau khi cắt thắng lưỡi cần chăm sóc trẻ thế nào?
Chăm sóc trẻ hậu phẫu thuật cắt thắng lưỡi hết sức đơn giản và dễ thực hiện.
Cắt thắng lưỡi, đặc biệt là khi cắt bằng dao Plasma, trẻ không cần phải kiêng khem quá nhiều. Một số lưu ý khi chăm sóc trẻ vừa cắt thắng lưỡi bao gồm:
– Không nên để trẻ cắn hoặc ngầm các vật cứng vì có thể khiến cho vết thương chảy máu, nguy cơ nhiễm trùng
– Vệ sinh sạch sẽ khoang miệng cho trẻ hàng ngày, đặc biệt là sau khi ăn.\
– Uống nhiều nước để miệng của trẻ luôn sạch sẽ
– Luyện tập vận động lưỡi nhẹ nhàng cho trẻ để trẻ có thể quen dần với cử động của lưỡi
|
thucuc
| 1,163
|
Công dụng thuốc Tobralcin
Tobralcin là một loại thuốc nhỏ mắt thường được chỉ định trong các bệnh lý viêm cấu trúc ngoài của mắt và vùng lân cận. Vậy cách sử dụng thuốc và các lưu ý khi dùng thuốc như thế nào?
1. Tobralcin là thuốc gì?
Tobralcin có thành phần chính là Tobramycin sulfate - là kháng sinh thuộc nhóm aminoglycosides được thu được từ môi trường nuôi cấy nấm Streptomyces tenebrarius.Thuốc có tác dụng diệt khuẩn trên nhiều chuẩn vi khuẩn hiếu khí gram âm và gram dương như: Staphylococcus aureus, E.coli, Pseudomonas, Proteus vulgaris, Morganella, Serratia, Citrobacter, Enterobacter, Klebsiella, Proteus mirabilis,... Tobramycin không có tác dụng với các chủng vi khuẩn Chlamydia, các loại nấm, virus và hầu hết các vi khuẩn kỵ khí.Thuốc tác dụng thông qua cơ chế ức chế sự tổng hợp protein của vi khuẩn bằng cách gắn không thuận nghịch với các tiểu đơn vị 30s của ribosom, từ đó ngăn cản sự nhân lên và tiêu diệt vi khuẩn. Thành phần Tobramycin của thuốc Tobralcin được hấp thu nhanh nếu dùng đường tiêm bắp. Khi dùng bằng đường nhỏ, thuốc hấp thu tại bằng cách thẩm thấu vào tế bào. Tobralcin hầu như không gắn vào các protein huyết thanh, phân bố vào các mô vùng mắt.
2. Chỉ định của thuốc Tobralcin
Thuốc Tobralcin được chỉ định điều trị trong các trường hợp sau. Bệnh lý nhiễm trùng ở những cấu trúc ngoài của mắt và vùng phụ cận như: viêm giác mạc, viêm kết mạc, viêm mí mắt, viêm túi lệ, viêm màng kết.Dự phòng các nhiễm khuẩn sau phẫu thuật vùng mắt.Các bệnh lý đau mắt hột, lẹo mắt,...
3. Chống chỉ định của thuốc Tobralcin
Không sử dụng dung dịch nước nhỏ mắt Tobralcin cho bệnh nhân có tiền sử dị ứng với thành phần tobramycin sulfat hoặc bất cứ thành phần nào khác của thuốc.Lưu ý khi sử dụng thuốc Tobralcin. Mặc dù chỉ sử dùng nhỏ mắt ngoài, tuy nhiên nếu sử dụng lâu dài thuốc có thể gây tình trạng bội nhiễm các chủng vi khuẩn không nhạy cảm, đặc biệt là các loại nấm.Khi sử dụng chung với các thuốc khác nhóm aminoglycosid có thể xảy ra các phản ứng chéo.Ở đường nhỏ mắt, chưa có đủ thông tin thuốc có qua được nhau thai và sữa mẹ hay không. Vì vậy, trước khi sử dụng thuốc Tobralcin cho phụ nữ có thai và đang cho con bú nên tham khảo ý kiến bác sĩ.Trẻ sơ sinh hoặc trẻ sinh thiếu tháng thận trọng khi dùng thuốc do có thể hấp thu vào cơ thể gây độc cho thận (chức năng thận ở nhóm đối tượng này chưa hoàn chỉnh).
4. Tương tác thuốc của thuốc Tobralcin
Khi sử dùng bằng đường nhỏ mắt chưa phát hiện các tương tác thuốc của Tobralcin với các thuốc khác. Tuy nhiên, trước khi phối hợp điều trị với bất cứ loại thuốc nào khác, người bệnh cần phải hỏi ý kiến của bác sĩ.Dùng đồng thời với các thuốc lợi tiểu mạnh như furosemid và ethacrynic acid có thể gia tăng các độc tính trên tai và thận.
5. Cách dùng và liều dùng thuốc Tobralcin
Cách dùng. Tobralcin được bào chế dưới dạng dung dịch nhỏ mắt. Không sử dụng thuốc để uống, nhỏ vào vết thương hở hay lau rửa vết thương.Vệ sinh tay trước khi nhỏ mắt. Khi nhỏ thuốc kéo mi mắt dưới tạo thành rãnh chữ V, sau đó nhỏ thuốc vào, không để đầu lọ thuốc tiếp xúc với niêm mạc mắt hay bất cứ bề mặt nào khác. Đậy kín lọ thuốc sau khi sử dụng.Nếu sử dụng trên 2 loại thuốc nhỏ mắt cần dùng cách nhau ít nhất 30 phút.Liều dùng. Các bệnh lý nhiễm khuẩn nhẹ và vừa vùng mắt: nhỏ mắt 1-2 giọt vào mỗi bên mắt; Cách 4 giờ nhỏ lại lần tiếp theo.Các bệnh lý nhiễm khuẩn nặng ở vùng mắt: nhỏ mắt 2 giọt vào mỗi bên mắt; Cách 1 giờ nhỏ lại lần tiếp theo cho đến khi cải thiện được triệu chứng.Cần chú ý: Liều thuốc trên chỉ mang tính chất tham khảo. Tùy tình trạng bệnh và thể trạng của bệnh nhân bác sĩ sẽ có các chỉ định liều cụ thể. Nếu quên sử dụng 1 liều thì dùng lại ngay khi nhớ ra, nếu gần đến thời gian nhỏ mắt lần tiếp theo thì bỏ qua liều đã quên và nhỏ tiếp theo lịch trình. Không dùng gấp đôi liều Tobralcin đã bỏ quên.
6. Tác dụng phụ của thuốc Tobralcin
Một số tác dụng không mong muốn có thể gặp khi sử dụng thuốc nhỏ mắt Tobralcin. Ngứa mắt, phù mi mắt.Đỏ mắt, viêm màng bồ đào.Mẩn đỏ quanh mí mắt do dị ứng da.Tóm lại, Tobralcin là một loại thuốc kháng sinh nhỏ mắt được sử dụng trong các viêm nhiễm nhẹ vùng cấu trúc ngoài của mắt. Thuốc dễ sử dụng, lành tính và cho hiệu quả kháng khuẩn cao. Người bệnh nên sử dụng thuốc đúng hướng dẫn để đạt được hiệu quả tối ưu và tránh các tác dụng không mong muốn.
|
vinmec
| 860
|
Công dụng thuốc Polyuphace
Polyuphace là thuốc dùng điều trị trong chuyên khoa mắt, chứa các thành phần chính là Dexamethasone, Chloramphenicol, Naphazoline và Sodium phosphate. Thuốc được dùng điều trị các bệnh lý của mắt như: viêm kết mạc cấp tính, viêm mí mắt, viêm loét giác mạc...Vậy thuốc Polyuphace là thuốc gì, tác dụng trên lâm sàng của thuốc ra sao, mời bạn đọc tham khảo các thông tin trong bài viết công dụng thuốc Polyuphace sau đây.
1. Thuốc Polyuphace là thuốc gì?
Polyuphace công dụng trong điều trị các bệnh lý viêm, nhiễm trùng quanh mắt như bệnh giác mạc, kết mạc, sau phẫu thuật mắt...nhờ tác dụng hiệp đồng của các dược chất Dexamethasone, Naphazoline, Chloramphenicol và Sodium phosphate chứa trong thuốc.Dexamethasone(fluomethylprednisolon) là một glucocorticoid tổng hợp. Dexamethasone gắn vào thụ thể ở tế bào và chuyển vị vào nhân tế bào, ở đó đã ảnh hưởng đến 1 số gen được dịch mã. Dexamethasone có tác dụng chính là hoạt lực chống viêm, là chất chống dị ứng mạnh và ức chế miễn dịch. Dược chất được hấp thu tốt ở ngay nơi dùng thuốc, kể cả khi dùng được nhỏ giọt.Chloramphenicol là một kháng sinh được phân lập từ vi khuẩn Streptomyces venezuelae, hiện nay được sản xuất nhờ phương pháp tổng hợp. Kháng sinh này thường có tác dụng kìm khuẩn, có thể diệt khuẩn khi nồng độ kháng sinh cao hoặc gặp những nhóm vi khuẩn nhạy cảm cao. Cloramphenicol ức chế quá trình sinh tổng hợp protein ở vi khuẩn nhạy cảm nhờ cơ chế dược chất này gắn vào tiểu thể 50S của ribosom. Sau khi dùng thuốc tại chỗ ở mắt, dược chất được hấp thu vào thuỷ dịch, phân bố cả trong dịch kính.Naphazoline là một chất có tác dụng co mạch, thuộc loại thuốc kích thích thần kinh giao cảm, chống sung huyết, tấy đỏ, ngứa hay chảy nước mắt ở mắt.
2. Chỉ định và chống chỉ định của thuốc Polyuphace
Thuốc Polyuphace được chỉ định trong các bệnh lý:Viêm kết mạc cấp tính, viêm giác mạc, bệnh lý loét giác mạc, nhiễm khuẩn tuyến lệ, viêm mí mắt, khử nhiễm trước và đề phòng sau khi người bệnh phẫu thuật mắt.Thuốc Polyuphace không dùng trong các trường hợp sau:Người bệnh quá mẫn, dị ứng với các thành phần: Dexamethasone, kháng sinh Chloramphenicol, Naphazoline hay các tá dược thuốc khác.Người bệnh bị nhiễm virus hoặc nấm ở mắt, bị lẹo mắt.Người bệnh bị Glôcôm có kèm tổn thương vùng mắt hay không.Không dùng thuốc Polyuphace cho trẻ sơ sinh, người bệnh suy tủy.
3. Liều dùng và cách dùng thuốc Polyuphace
3.1. Cách dùng. Thuốc Polyuphace được dùng đường nhỏ giọt ở mắt.Người bệnh cần rửa sạch cả 2 tay. Một tay cầm lọ thuốc, ngừa mặt, tay còn lại hỗ trợ nhỏ thuốc, tùy vị trí nhỏ mắt ở kết mạc, giác mạc hay bờ mi bên mắt bị bệnh. Đậy nắp lọ thuốc Polyuphace sau khi sử dụng.3.2. Liều dùng. Nhỏ từ 1 giọt đến 2 giọt mỗi lần một bên mắt bị bệnh, có thể dùng nhiều lần trong ngày.Thời gian dùng thuốc có thể kéo dài khoảng 10 ngày.
4. Tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc Polyuphace
Các tác dụng không mong muốn trong quá trình nhỏ thuốc mắt Polyuphace bao gồm: Kích ứng tại chỗ nhỏ mắt như cảm xót nhẹ thoáng qua ở mắt, cay mắt, phản ứng dị ứng...Trong quá trình sử dụng thuốc Polyuphace nếu người bệnh thấy khó chịu nơi dùng thuốc hoặc dấu hiệu bất thường toàn thân, hãy thông báo cho bác sĩ.
5. Những lưu ý trong quá trình dùng thuốc Polyuphace
Thuốc Polyuphace được coi là thuốc an toàn, ít tác dụng không mong muốn do thuốc có tác dụng tại chỗ. Người bệnh cần lưu ý các vấn đề sau khi dùng thuốc Polyuphace:Có thể dùng thuốc nhỏ mắt nhiều lần trong ngày khi bắt đầu sử dụng thuốc, thời gian dùng mỗi lần cách 1-2 tiếng, sau cách dần ngày dùng 3-4 lần, nhưng tổng thời gian dùng không nên quá 10 ngày.Thuốc Polyuphace không dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú.Người bệnh cần lái tàu xe, cần tỉnh táo vận hành máy móc có thể an tâm trong quá trình dùng thuốc, nên tránh triệu chứng gây khó chịu tại mắt sau khi nhỏ thuốc.
|
vinmec
| 730
|
Phòng chống đột quỵ tai biến ở đối tượng có nguy cơ cao
Đột quỵ là “cơn ác mộng” bao người khiếp sợ bởi những hậu quả khủng khiếp mà nó gây ra. Phòng chống đột quỵ tai biến là yêu cầu quan trọng cần thực hiện, đặc biệt ở những đối tượng có nguy cơ cao.
1. Các dạng đột quỵ và các yếu tố nguy cơ gây đột quỵ
Đột quỵ là biến cố xảy ra đột ngột khi nguồn cung cấp máu cho một phần não bị giảm đi hoặc mất hoàn toàn. Có thể chia đột quỵ thành 2 dạng là đột quỵ do tắc mạch máu não và đột quỵ do chảy máu não với các yếu tố nguy cơ riêng.
1.1. Đột quỵ tắc mạch máu não
Đột quỵ dạng này còn gọi là đột quỵ nhồi máu não, chiếm tới 85% các ca đột quỵ. Đúng như tên gọi, đột quỵ xảy ra khi mạch máu não bị tắc (thường tắc do huyết khối), khiến cho vùng não không nhận được máu mang oxy và chất dinh dưỡng đi tới nuôi dưỡng. Sau đó, các tế bào não này sẽ dần bị hoại tử nhanh chóng và không thể thực hiện chức năng của nó.
Các yếu tố nguy cơ gây đột quỵ tắc mạch máu não:
Nguyên nhân của đột quỵ do tắc mạch não thường đến từ động mạch não bị hẹp hoặc bị tắc theo thời gian do xơ vữa hoặc có huyết khối. Những yếu tố làm thúc đẩy quá trình xơ vữa động mạch hoặc tạo thành huyết khối thường gặp là hút thuốc lá, béo phì, tăng cholesterol máu, cao huyết áp, đái tháo đường, lạm dụng rượu, rung nhĩ,..
1.2. Đột quỵ chảy máu não
Đột quỵ dạng này chiếm khoảng 15% các trường hợp đột quỵ. Đột quỵ xảy ra khi mạch máu não bị vỡ, làm chảy máu trong não hoặc chảy máu xung quanh não.
Các yếu tố nguy cơ gây đột quỵ chảy máu não:
Cao huyết áp là yếu tố nguy cơ hàng đầu gây ra dạng đột quỵ chảy máu não này. Theo đó, những nguyên nhân gây tăng huyết áp cũng là các yếu tố nguy cơ trung gian cần lưu ý đó là thừa cân, béo phì, lười vận động, hút thuốc lá, stress, lạm dụng rượu,… Ngoài tăng huyết áp thì những bất thường/dị dạng ở mạch máu não cũng là nguyên nhân gây đột quỵ chảy máu não.
Đột quỵ cực kỳ nguy hiểm, để lại nhiều di chứng nặng nề.
2. Đối tượng nào sẽ có nguy cơ đột quỵ cao?
Trên thực tế, đột quỵ không ngoại trừ bất kỳ ai. Tuy nhiên, những người có nguy cơ đột quỵ cao thường gặp ở những đối tượng sau đây:
– Người đã từng có tiền sử bị đột quỵ sẽ có nguy cơ bị đột quỵ rất cao. Tỉ lệ tái phát đột quỵ ở lần 2 là 23% ở năm đầu và lên tới 53% trong 5 năm sau. Sau 5 năm, nguy cơ tái đột quỵ mới bắt đầu giảm.
– Người cao tuổi: Sau tuổi 55, cứ sau mỗi 10 năm thì nguy cơ đột quỵ lại tăng gấp đôi. Nữ giới có nguy cơ đột quỵ cao hơn ở nam giới.
– Người có bệnh nền như bệnh đái tháo đường, những người thừa cân, béo phì, cao huyết áp, người có các bệnh lý về tim mạch (xơ vữa động mạch, mỡ máu cao, lưu thông máu kém, huyết khối,…)
– Người có lối sống sinh hoạt không lành mạnh: Ăn uống thất thường không khoa học, ít vận động, hút thuốc lá, uống nhiều rượu bia, người làm việc quá sức, người bị căng thẳng stress kéo dài,…
Hút thuốc lá làm tăng nguy cơ đột quỵ.
3. Phòng chống đột quỵ tai biến: Đặc biệt lưu ý ở đối tượng có nguy cơ cao
Theo đánh giá của các chuyên gia, 70% nguy cơ đột quỵ có thể được phòng ngừa bằng biện pháp điều chỉnh lối sống lành mạnh nhằm kiểm soát huyết áp, tiểu đường, chỉ số cholesterol trong máu. Việc phòng chống đột quỵ được thực hiện theo các yêu cầu sau đây:
3.1. Phòng chống đột quỵ tai biến từ bữa ăn khoa học
Bữa ăn lành mạnh là bữa ăn gồm nhiều rau củ, trái cây tươi, ít chất béo bão hòa (có ở mỡ động vật, nội tạng,..). Ưu tiên lựa chọn nhóm thực phẩm có nguồn gốc thực vật, hạn chế ăn các loại thịt đỏ, đồ ăn chiên rán, đồ ăn nhanh chế biến sẵn,.. Bạn cũng cần hạn chế muối trong các món ăn hàng ngày, ăn không quá 5g muối/ngày là phù hợp.
3.2. Vận động tích cực
Vận động tích cực mang tới hàng loạt các lợi ích tốt cho sức khỏe nói chung và phòng chống đột quỵ. Tập thể dục, vận động giúp giải tỏa stress, căng thẳng, tăng tuần hoàn máu, giảm cholesterol xấu, ngủ ngon hơn, kiểm soát cân nặng,.. Bạn hãy lựa chọn những bộ môn vận động yêu thích, phù hợp với thể trạng cơ thể, tập luyện đúng cách, đúng cường độ, tránh tập luyện quá sức.
Tập luyện thể dục đều đặn giúp phòng chống đột quỵ.
3.3. Kiểm soát cân nặng
Thừa cân, béo phì là một trong những nguy cơ cao gây đột quỵ. Khi cân nặng quá mức sẽ khiến các chỉ số mỡ máu, huyết áp, cholesterol theo đó cũng tăng cao. Chúng ta cần thực hiện ăn uống điều độ, giảm cân nếu đang bị thừa cân. Đối với những người có cơ địa dễ béo nên tham khảo ý kiến của bác sĩ để có chế độ ăn uống luyện tập phù hợp.
3.4. Bỏ rượu, bia, thuốc lá để phòng chống đột quỵ tai biến
Nguy cơ bị đột quỵ gây tử vong sẽ tăng lên nếu gặp ở người hút nhiều thuốc lá, nghiện rượu bia. Bỏ thuốc lá, tránh xa khói thuốc, hạn chế đồ uống có cồn và có chất kích thích là yêu cầu quan trọng giúp phòng chống tốt đột quỵ
3.5. Tránh căng thẳng, stress nặng
Khi stress kéo dài có thể làm trầm trọng thêm các yếu tố nguy cơ gây đột quỵ như cholesterol cao, béo phì, bệnh tim, huyết áp cao, đái tháo đường,… Không chỉ vậy, stress còn làm suy giảm hoạt động của các hệ cơ quan, gây ảnh hưởng tiêu cực tới sức khỏe chung.
Bạn nên giữ cho mình tinh thần ổn định, suy nghĩ tích cực, làm việc vừa sức để kiểm soát tốt căng thẳng – stress ở mức độ cho phép, tránh ảnh hưởng tới sức khỏe.
3.6. Thăm khám sức khỏe, điều trị tốt bệnh nền
Người có bệnh nền như cao huyết áp, đái tháo đường, các bệnh về tim mạch, béo phì,… cần có chế độ thăm khám định kỳ theo hướng dẫn của bác sĩ. Người bệnh tuân thủ đúng các yêu cầu trong điều trị kết hợp lối sống lành mạnh, suy nghĩ tích cực để phòng ngừa tốt nguy cơ đột quỵ.
Đột quỵ rất đáng sợ, thực hiện phòng chống đột quỵ tai biến là tấm lá chắn bảo vệ chính bạn và cả gia đình. Hãy xây dựng và thực hiện lối sống tích cực, lành mạnh để có một sức khỏe tốt chống lại bệnh tật.
|
thucuc
| 1,259
|
Ung thư xương chữa được không?
Hầu hết bệnh nhân mắc ung thư xương đều có chung một câu hỏi, ung thư xương có chữa khỏi không. Hiện nay, với sự phát triển của y khoa, ung thư xương đã trở thành một căn bệnh có thể được chữa khỏi nếu phát hiện ở giai đoạn sớm hoặc có thể có thời gian sống thêm lâu dài. Việc lựa chọn phương pháp điều trị cho bệnh nhân ung thư xương dựa trên loại ung thư, giai đoạn ung thư, sức khỏe tổng quát, quyết định của bệnh nhân và gia đình.Các loại ung thư xương khác nhau đáp ứng với các phương pháp điều trị khác nhau và bác sĩ đóng vai trò quan trọng trong việc lựa chọn phác đồ nào là tốt nhất cho loại ung thư xương đó. Ví dụ, một số loại ung thư xương được điều trị chỉ bằng phẫu thuật; một số với phẫu thuật và hóa trị; và một số bằng phẫu thuật, hóa trị và xạ trị.
1. Bệnh ung thư xương có chữa được không?
Điều trị ung thư xương phụ thuộc vào loại ung thư xương, mức độ di căn và tình trạng sức khỏe tổng quát của người bệnh. Các phương pháp điều trị chính là phẫu thuật, hóa trị và xạ trị.Việc lên kế hoạch điều trị của từng người bệnh nên được quản lý bởi một trung tâm chuyên khoa có kinh nghiệm điều trị ung thư xương, nơi bạn sẽ được chăm sóc bởi một đội ngũ các chuyên gia chăm sóc sức khỏe khác nhau phối hợp nhiều chuyên khoa. Các thành viên nhóm điều trị bệnh ung thư xương sẽ bao gồm bác sĩ phẫu thuật chỉnh hình chuyên về xương và khớp, bác sĩ nội khoa ung thư (điều trị hoá chất), bác sĩ xạ trị, bác sĩ phục hồi chức năng, bác sĩ chẩn đoán hình ảnh, bác sĩ giải phẫu bệnh và y tá chuyên khoa ung thư. Đội ngũ này sẽ giúp bệnh nhân nhận được phương pháp điều trị tối ưu nhất.Một kế hoạch điều trị ung thư xương được đề xuất có thể bao gồm sự kết hợp của:Phẫu thuật để loại bỏ phần xương chứa tế bào ung thư - thường có thể tái tạo hoặc thay thế phần xương đã bị loại bỏ bằng xương nhân tạo hoặc xương tự thân, hoặc đôi khi người bệnh cần phải cắt cụt chi và sử dụng chi giả thay thế.Hóa trị - phương pháp điều trị sử dụng hóa chất để diệt các tế bào ung thư trước hoặc sau phẫu thuật.Xạ trị - phương pháp sử dụng tia bức xạ để tiêu diệt các tế bào ung thư
2. Phẫu thuật giúp bệnh ung thư xương chữa được không?
Phẫu thuật cắt bỏ rộng rãi khối u không chỉ giúp loại bỏ được các khối ung thư mà còn đảm bảo không bỏ sót tế bào ung thư ở các tổ chức xung quanh khối u. Đối với khối u tại chân tay trước đây khi y học chưa phát triển các bệnh nhân cần phải cắt cụt chi. Ngày nay với các kĩ thuật mới nhất, các bác sĩ đã dùng phương pháp phẫu thuật bảo tồn chi giúp cho bệnh nhân có thể giữ lại được chân tay của mình, đảm bảo về mặt chức năng và thẩm mỹ sau phẫu thuật.Phương pháp phẫu thuật bảo tồn chi bao gồm cắt rộng rãi đoạn u và thay bằng đoạn xương và khớp nhân tạo bằng kim loại hoặc đoạn u xương sau khi cắt ra được xử lý bằng Nitơ lỏng sau đó được ghép trở lại vào vị trí cũ.Một số trường hợp không thể thực hiện phẫu thuật bảo tồn chi thì cần phải cắt cụt chi. Người bệnh ung thư xương phục hồi sau phẫu thuật như thế nào? Sau khi phẫu thuật, người bệnh sẽ cần được giúp đỡ để trở lại cuộc sống bình thường bằng các phương pháp phục hồi chức năng. Phục hồi chức năng thường bao gồm các buổi vật lý trị liệu, nơi người bệnh thực hiện các bài tập để giúp lấy lại chức năng thích hợp của bộ phận cơ thể được điều trị và liệu pháp vận động, nơi bạn được dạy các kỹ năng để thực hiện các hoạt động hàng ngày.
Ung thư xương có chữa được không khi người bệnh đã phẫu thuật cắt bỏ chi
3. Hóa trị liệu có chữa được bệnh ung thư xương không?
Có các phương pháp hóa trị có thể được sử dụng để điều trị ung thư xương:Hóa trị trước khi phẫu thuật - để thu nhỏ khối u và giúp phẫu thuật dễ dàng hơn.Hóa trị kết hợp với xạ trị - phương pháp này đặc biệt hiệu quả trong điều trị ung thư xương loại sarcoma Ewing.Hóa trị sau khi phẫu thuật, để ngăn ngừa ung thư quay trở lại, kiểm soát các triệu chứng trong trường hợp không thể chữa khỏi (được gọi là hóa trị liệu giảm nhẹ).Hóa trị cho bệnh ung thư xương bao gồm việc sử dụng kết hợp các loại thuốc khác nhau qua đường truyền tĩnh mạch. Việc hóa trị thường được lên kế hoạch theo chu kỳ. Một chu kỳ bao gồm việc dùng thuốc hóa trị trong vài ngày, sau đó nghỉ ngơi trong vài tuần để cơ thể bạn phục hồi sau tác động của việc điều trị. Số chu kỳ bạn cần sẽ phụ thuộc từng loại phác đồ.Hóa trị có thể làm hỏng các tế bào khỏe mạnh khác của cơ thể trong quá trình phá hủy các tế bào ung thư, có nghĩa là nó có thể gây ra một số tác dụng phụ. Các tác dụng phụ thường gặp của hóa trị liệu bao gồm:Người bệnh cảm thấy mệt mỏi và bị ốm, chán ăn. Nôn, buồn nôn. Tiêu chảy hoặc táo bón. Viêm loét miệng. Tăng nguy cơ mắc bệnh nhiễm trùng. Rụng tóc tạm thời. Khô da. Thiếu máu, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu. Tăng men gan. Hầu hết các tác dụng phụ liên quan đến hóa trị liệu sẽ biến mất sau khi quá trình điều trị của bạn kết thúc.
Bệnh nhi Trúc Lan bảo tồn chi thay khớp xương tăng trưởng
|
vinmec
| 1,060
|
Phẫu thuật tim không cần mổ hở được thực hiện bằng các phương pháp nào?
Phẫu thuật tim không cần mổ hở không chỉ mang lại lợi ích cho bệnh nhân ở khía cạnh về tình trạng sức khỏe mà còn tạo ra một loạt các ưu điểm hơn so với các phương pháp truyền thống. Việc sử dụng đường mổ nhỏ này không chỉ giúp bệnh nhân hồi phục nhanh chóng mà còn đồng thời giảm thiểu mất máu trong quá trình phẫu thuật, làm giảm đau sau mổ một cách đáng kể. Sau đây là các phương pháp được áp dụng phổ biến hiện nay.
1. Phẫu thuật tim không cần mổ hở là gì?
Phẫu thuật tim không cần mổ hở hay phẫu thuật tim hở ít xâm lấn là phương pháp điều trị khá phổ biến tại Việt Nam trong những năm gần đây để điều trị bệnh tim bẩm sinh và các bệnh tim khác mắc phải ở người lớn. Theo đó, phương pháp này bác sĩ sẽ nội soi để tránh tối đa việc phải can thiệp sâu vào vùng xương ức và không cần mở ngực.Lợi ích của phương pháp này là ít chấn thương và ít nhiễm trùng hơn. Đồng thời, bệnh nhân khi thực hiện cũng hồi phục sức khoẻ nhanh chóng hơn so với các hình thức truyền thống. Điều này không chỉ giảm áp lực và khó khăn trong quá trình hồi phục mà còn tăng cường chất lượng cuộc sống của bệnh nhân sau phẫu thuật.
2. Các phương pháp phẫu thuật tim không cần mổ hở
2.1 Phẫu thuật van tim
Phẫu thuật tim không cần mổ hở là một phương pháp tiên tiến, tập trung vào việc sửa chữa hoặc thay thế van tim, đây là những thủ thuật phẫu thuật tim tối thiểu xâm lấn được áp dụng rộng rãi. Thủ thuật này được thực hiện thông qua việc tiếp cận từ một bên ngực, tạo ra một vết mổ nhỏ trên xương ức, và đôi khi, bác sĩ còn nhận được sự hỗ trợ mạnh mẽ từ robot.Khác biệt với phẫu thuật tim truyền thống trước đây, phương pháp này đòi hỏi một vết mổ lớn thường dài từ 6 đến 8 inch giữa xương ức, các ca phẫu thuật van tim này đã giảm chiều dài vết mổ xuống còn 2 đến 4 inch. Điều này mang lại không chỉ làm giảm đau và mất máu mà còn giảm sẹo và thời gian nằm viện.Với sự hỗ trợ của robot, bác sĩ phẫu thuật có thể linh hoạt điều khiển các dụng cụ phẫu thuật trên cánh tay robot mảnh bằng bảng điều khiển máy tính đặc biệt. Cánh tay robot nhẹ nhàng tạo ra các đường cắt chỉ 8mm ở phía ngực phải, kết hợp với đường cắt chính 4 cm giữa các xương sườn. Sau đó, bác sĩ điều khiển các dụng cụ nội soi để mở màng ngoài tim (túi mỏng bao quanh tim) và thực hiện phẫu thuật một cách hiệu quả.
Bác sĩ thăm khám để đánh giá phương án phẫu thuật phù hợp
2.2 Ghép bắc cầu động mạch vành
Phẫu thuật bắc cầu động mạch vành (CABG) được thực hiện bằng đường mổ nhỏ, qua giữa ngực hoặc qua một bên. Các bác sĩ cho biết quy trình này thường dành cho những bệnh nhân cần một hoặc hai mảnh ghép bắc cầu. Bởi vì, thông qua CABG, bác sĩ bắc cầu nối một hoặc nhiều động mạch vành bị tắc bằng phương pháp ghép mạch máu để khôi phục lưu lượng máu bình thường đến tim. Những mảnh ghép này thường đến từ các động mạch và tĩnh mạch của chính bệnh nhân nằm ở ngực, chân hoặc cánh tay.CABG được thực hiện bằng cách đặt mảnh ghép xung quanh các động mạch bị tắc để tạo ra những con đường mới cho máu giàu oxy chảy đến tim của bệnh nhân. Mục tiêu của phẫu thuật là làm giảm các triệu chứng của bệnh động mạch vành, cho phép bạn trở lại lối sống bình thường và giảm nguy cơ đau tim hoặc các vấn đề về tim khác.Mặc dù bạn sẽ có một vết sẹo trên ngực do vết mổ và nơi lấy ra các mạch máu ghép nhưng các vết sẹo sẽ mờ dần theo thời gian. Thông thường, bệnh nhân sẽ mất khoảng hai tháng để hồi phục sau CABG.
Ghép bắc cầu động mạch vành được áp dụng rộng rãi hiện nay
2.3 Thủ thuật động mạch chủ
Một số bác sĩ phẫu thuật thực hiện các thủ thuật về động mạch chủ, chẳng hạn như sửa chữa chứng phình động mạch, thông qua các vết mổ nhỏ. Đôi khi, phẫu thuật phình động mạch chủ hoặc phẫu thuật cắt bỏ loại B có thể đạt được thông qua một vết rạch nhỏ ở háng dùng để đặt stent ghép từ bên trong động mạch.Nếu bệnh nhân bị huyết áp cao hoặc mắc một căn bệnh ảnh hưởng đến các mô liên kết của cơ thể, động mạch chủ đôi khi bị bóc tách (hoặc rách) ở lớp lót động mạch. Máu của người bệnh thường chảy qua động mạch chủ như nước trong vòi tưới vườn. Khi vết rách xảy ra, máu của bạn cũng chảy qua đoạn bị rách, tạo ra hai đoạn.Các bác sĩ cũng cho biết rằng: “Với phẫu thuật loại B, một vết rách sẽ xảy ra ở phần động mạch chủ chạy qua ngực và bụng của bạn đến các cơ quan và chi dưới. Trước đây, chúng tôi chỉ có thể sửa chữa nó bằng phẫu thuật mở.”Bóc tách loại B hiện đã được khắc phục thông qua phương pháp xâm lấn tối thiểu bằng cách sử dụng ống đỡ động mạch. Bác sĩ phẫu thuật sẽ đưa một ống nhỏ qua háng vào động mạch chủ và mở rộng nó để bịt vết rách - đồng thời giữ cho phần bị rách của động mạch được thông thoáng.
Bệnh nhân được chăm sóc sau phẫu thuật
3. Lựa chọn phương pháp nào phù hợp
Việc lựa chọn phương pháp phẫu thuật tim không cần mổ hở là một quyết định quan trọng, và nó phụ thuộc vào nhiều yếu tố cụ thể của bệnh nhân cũng như tính chất của tình trạng tim mạch. Do đó, trước khi ra quyết định, bác sĩ sẽ xem xét tình trạng sức khỏe của bệnh nhân, loại van hoặc vấn đề tim cần giải quyết, và mức độ phức tạp của ca phẫu thuật. Quan trọng nhất, cuộc thảo luận giữa bác sĩ và bệnh nhân sẽ giúp xác định phương pháp phẫu thuật nào phù hợp nhất với nhu cầu và mong muốn cụ thể của từng bệnh nhân. Chính vì vậy, bạn đừng ngần ngại đặt các câu hỏi liên quan đến tình trạng bệnh để chuẩn bị sẵn sàng tâm lý cho một cuộc phẫu thuật sắp đến.
|
vinmec
| 1,161
|
Lưu ý uống Aspirin khi có tiền sử thai lưu
Thuốc Aspirin có thể được bác sĩ chỉ định cho những mẹ bầu có tiền sử thai lưu, tiền sản giật. Tuy nhiên, để đảm bảo an toàn trong quá trình dùng thuốc, mẹ bầu cần thông báo với bác sĩ về các loại thuốc đang sử dụng, tiền sử dị ứng và tái khám định kỳ theo lịch hẹn của bác sĩ.
1. Aspirin có công dụng như thế nào?
Thuốc Aspirin hay còn gọi là acid acetylsalicylic. Một loại thuốc giảm đau, hạ sốt và có khả năng chống viêm. Cũng tương tự như các thuốc chống viêm không steroid khác, Aspirin hoạt động bằng cách ức chế enzym COX (cyclooxygenase), dẫn đến ức chế tổng hợp các chất hóa học gây viêm và đau như như bỏng, chấn thương, virut... Đặc biệt, Aspirin còn được sử dụng trong các chứng viêm cấp và mạn như viêm khớp dạng thấp, viêm cột sống dính khớp hay thoái hóa khớp...Bên cạnh đó, vì có tác dụng chống ngưng tập tiểu cầu và giãn mạch nên Aspirin được sử dụng để điều trị dự phòng một số bệnh lý tim mạch, tai biến khi mang thai và ung thư.
2. Vai trò của Aspirin trong thai kỳ
Trong thai kỳ, thuốc Aspirin được bác sĩ chỉ định để phòng ngừa và điều trị các hội chứng sau:Thuốc Aspirin và hội chứng kháng phospholipid: Aspirin ở liều thấp (75-100mg) thường được kết hợp với thuốc chống đông (Heparin) để chỉ định cho những mẹ bầu có tiền sử sảy thai liên tiếp do hội chứng kháng phospholipid. Đây là một dạng rối loạn tự miễn làm tăng khả năng hình thành cục máu đông trong thai kỳ, ngăn cản chất dinh dưỡng đến nuôi dưỡng thai nhi.Aspirin và tiền sản giật: Có nhiều bằng chứng cho thấy uống Aspirin liều thấp (75-100mg) hàng ngày có hiệu quả trong việc dự phòng những biến chứng ở phụ nữ có nguy cơ cao xuất hiện chứng tiền sản giật. Tiền sản giật là biến chứng nguy hiểm trong thai kỳ, nguyên nhân do huyết áp tăng đến ngưỡng nguy hiểm và xuất hiện protein trong nước tiểu. Tình trạng này sẽ ảnh hưởng đến nhiều cơ quan trong cơ thể và tác động tới dòng máu tới nuôi dưỡng thai nhi.Về liều sử dụng, Hội Sản phụ khoa Hoa Kỳ (ACOG) khuyến cáo nên bắt đầu sử dụng Aspirin liều thấp hàng ngày từ giữa tuần 12-28 của thai kỳ (tối ưu nhất là trước tuần 16) cho đến lúc chuyển dạ ở những phụ nữ có nguy cơ cao tiền sản giật.Hội Sản phụ khoa Hoa Kỳ cũng chỉ ra các yếu tố nguy cơ cao cần đảm bảo sử dụng sớm thuốc Aspirin liều thấp như:Người có tiền sử tiền sản giật, suy thận hoặc các bệnh lý tự miễn (ví dụ như lupus ban đỏ);Đái tháo đường type 1 hoặc 2;Tăng huyết áp mạn tính;Mang đa thai;Có nhiều hơn một trong những yếu tố nguy cơ trung bình như: Chỉ số khối cơ thể BMI > 30, tiền sử gia đình mắc hội chứng tiền sản giật, mang thai lần đầu tiên, tuổi mang thai > 35, là người gốc Phi, khoảng thời gian 10 năm giữa các lần mang thai.
3. Lưu ý uống Aspirin khi có tiền sử thai lưu
Ở giai đoạn đầu của thai kỳ, nếu uống Aspirin trước khi mang thai có thể làm tăng khả năng thụ thai. Còn khi mang thai, dùng Aspirin liều thấp sẽ không gây ra bất kỳ nguy cơ sảy thai nào nhưng ở liều cao, thuốc có thể làm tăng nguy cơ dị tật bẩm sinh ở thai nhi.Ở giai đoạn cuối thai kỳ, uống Aspirin trong 3 tháng cuối có thể làm ống động mạch của thai nhi đóng sớm, quá trình chuyển dạ diễn ra chậm. Điều này có thể khiến tim và phổi của bé có dấu hiệu bất thường. Ngoài ra, nó cũng có thể gây chảy máu kéo dài ở mẹ và bé. Tuy nhiên, bạn không cần phải lo lắng nếu chỉ dùng thỉnh thoảng.Để đảm bảo an toàn trong quá trình dùng thuốc, khi có tiền sử thai lưu mẹ bầu cần lưu ý những điều sau:Thông báo đầy đủ với bác sĩ những loại thuốc hay thực phẩm chức năng mà bạn đang dùng, vì Aspirin có thể gây tương tác bất lợi với một số loại thuốc và làm tăng nguy cơ chảy máu kéo dài.Những bệnh nhân có tiền sử dị ứng với thuốc Aspirin, quá mẫn với các salicylat khác và NSAIDs hoặc bị hen phế quản có tiền sử co thắt phế quản cấp do Aspirin; tiền sử xuất huyết tiêu hóa; bệnh loét dạ dày và tá tràng hoạt động; rối loạn chức năng gan nặng thì cần thông báo với bác sĩ vì những trường hợp này chống chỉ định với Aspirin, ngay cả ở liều thấp.Khi được chỉ định sử dụng Aspirin trong thai kỳ, mẹ bầu nên tái khám định kỳ và thường xuyên để đánh giá ống động mạch cũng như lượng nước ối bằng siêu âm.
|
vinmec
| 869
|
Tư vấn: Tinh dịch trong suốt là sao? Có phải bệnh hay không?
Bất kỳ hiện tượng lạ nào liên quan đến tinh dịch đều có khả năng gây ảnh hưởng đến sức khỏe hay thậm chí vô sinh nếu không được xử lý kịp thời. Trong khi đó, hiện nay nhiều nam giới gặp phải tình trạng tinh dịch có màu trong suốt. Vậy tinh dịch trong suốt là sao, đây có phải là bệnh lý và có ảnh hưởng gì đến sức khỏe không?
1. Tinh dịch trong suốt là sao?
Bình thường, tinh dịch của một nam giới khỏe mạnh sẽ có những đặc điểm như chất lỏng dạng đặc giống keo, dính nhớt và có màu trắng đục giống nước vo gạo. Tuy nhiên, một số trường hợp, tinh dịch lại xuất hiện tình trạng trong suốt khiến nhiều nam giới lo lắng. Vậy tinh dịch trong suốt là sao?
Tinh trùng thuộc một trong những thành phần có trong tinh dịch được tạo ra khi nam giới xuất tinh thông qua niệu đạo. Thành phần của tinh dịch khi được giải phóng sẽ bao gồm 90% là nước, một số enzyme, Ca, Na, Zn, Protein, Vitamin C, đường Fructose và 10% tinh trùng.
Khi tinh dịch màu trong suốt sẽ đồng nghĩa với sự bất thường trong cơ thể của nam giới xuất phát từ vấn đề sức khỏe hoặc chế độ ăn uống, sinh hoạt hàng ngày chưa hợp lý. Điều này cũng là một trong những dấu hiệu nhận biết chất lượng tinh trùng yếu và rất có thể sẽ gây ảnh hưởng đến khả năng thụ thai.
2. Nguyên nhân dẫn đến hiện tượng tinh dịch trong suốt
Không chỉ lo lắng tinh dịch trong suốt là sao, nhiều người còn quan tâm đến nguyên nhân gây ra hiện tượng này liệu có phải do bệnh hay không? Những tác nhân dẫn đến tình trạng tinh dịch màu trắng trong mà bất kỳ ai dù nam hay nữ cũng nên biết là:
Xuất tinh lần đầu
Đối với nam giới đang ở độ tuổi dậy thì và mới xuất tinh lần đầu, tinh dịch thường có màu trong suốt. Với nguyên nhân này thì bạn không cần quá lo lắng vì ở những lần sau, nếu cơ thể hoàn toàn khỏe mạnh, màu tinh dịch sẽ thay đổi và ổn định hơn, chuyển sang màu đục như bình thường.
Thiếu kẽm
Thể tích của tinh dịch, số lượng, khả năng di động, hình thái của tinh trùng,... tất cả đều bị ảnh hưởng từ nồng độ kẽm. Điều này đồng nghĩa với việc, nếu nồng độ kẽm thấp có thể là nguyên nhân dẫn đến tinh dịch màu trong suốt.
Bệnh lý tinh hoàn
Một trong những nguyên nhân dẫn đến hiện tượng tinh dịch màu trong suốt mà bạn không thể bỏ qua là một số bệnh lý nam giới có thể mắc phải như: teo tinh hoàn, tinh hoàn ẩn, viêm mào tinh hoàn, hoại tử, sưng tĩnh mạch tinh hoàn,... Những bệnh lý này khiến cho việc sản xuất tinh trùng bị ảnh hưởng, chất lượng tinh trùng thấp gây tinh dịch có màu trong suốt. Ngoài ra, còn ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống, gây vô sinh.
Suy giảm nội tiết tố nam
Testosterone suy giảm có thể do độ tuổi hoặc các bệnh lý như béo phì, tiểu đường, huyết áp, Cholesterol xấu tăng cao, bệnh về gan, thận mạn tính,... Suy giảm nội tiết tố nam có thể dẫn đến tình trạng rối loạn cương dương, giảm ham muốn, tinh dịch đổi màu bất thường,...
Một số nguyên nhân khác
Ngoài những nguyên nhân kể trên thì tinh dịch trong suốt có thể xuất phát từ các lý do khác như:
Lạm dụng rượu bia, các chất kích thích, hút thuốc lá, chế độ ăn uống thiếu khoa học,... có thể gây ra tình trạng rối loạn sinh lý nam khiến tinh dịch đổi màu trong suốt.
Xuất tinh thường xuyên do thủ dâm liên tục hoặc quan hệ quá độ khiến cơ thể không kịp sản xuất tinh trùng. Điều này khiến cho chất lượng lẫn số lượng tinh trùng kém, tinh dịch màu trong suốt.
Xuất tinh ngược dòng, chấn thương, phẫu thuật hay hệ miễn dịch có sự nhầm lẫn tấn công tinh trùng cũng có thể là tác nhân khiến màu tinh dịch thay đổi.
Ngoài yếu tố do xuất tinh lần đầu khiến màu tinh dịch trong suốt thì tất cả các tác nhân còn lại đều gây ra những ảnh hưởng tiêu cực đến cơ thể nam giới. Để đảm bảo cơ thể luôn khỏe mạnh, nam giới cần thay đổi một số thói tích cực như xây dựng chế độ ăn uống khoa học, tập thể dục, uống nhiều nước, cân bằng giữa thời gian nghỉ ngơi và làm việc,...
Đặc biệt bạn cần chú ý đến tần suất xuất tinh, nhất là đối với nam giới đang trong độ tuổi sung mãn, sử dụng các biện pháp an toàn để tránh bị bệnh.
Các xét nghiệm hay kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh được thực hiện với kỹ thuật viên được đào tạo bài bản.
Hệ thống trang thiết bị luôn được cập nhật mới theo công nghệ hiện đại và nhập khẩu từ các nước phát triển trên thế giới.
Trung tâm xét nghiệm đạt chuẩn với 2 chứng chỉ ISO 15189:2012 và CAP.
Thủ tục khám và chữa bệnh đơn giản theo quy trình cụ thể, rõ ràng, kết quả kiểm tra có độ chính xác cao và thời gian thực hiện nhanh chóng.
|
medlatec
| 923
|
3 thông tin nhất định phải biết về viêm khớp vảy nến
Viêm khớp vảy nến là một dạng viêm khớp có ảnh hưởng đến nhiều vị trí trên cơ thể. Theo thời gian, bệnh có thể làm tiêu xương các xương nhỏ ở bàn tay, đặc biệt là các khớp xương ngón tay. Nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời, người bệnh có thể bị biến dạng xương khớp vĩnh viễn và tàn tật.
1. Bệnh viêm khớp vảy nến có thể gây thương tật vĩnh viễn
Viêm khớp vảy nến là loại viêm khớp mãn tính, được phát hiện trên những người mắc bệnh vảy nến. Khoảng 10-30% bệnh nhân bị vảy nến mắc bệnh viêm khớp.
1.1. Triệu chứng bệnh viêm khớp vảy nến
Người bị bệnh viêm khớp có thể xuất hiện các triệu chứng lâm sàng sau:
– Những thay đổi trên móng của người bệnh là triệu chứng phổ biến nhất, chiếm khoảng 80% tỷ lệ người mắc bệnh. Người bệnh có thể bị mất màu móng, dày móng, móng tay hoặc móng chân rỗ như kim châm. Thậm chí, phần móng có thể bị tách hẳn khỏi nền móng.
– Có dấu hiệu đau mắt đỏ do viêm kết mạc hay viêm màng bồ đào.
– Đau khớp, sưng khớp: Tại vùng khớp bị sưng đau có thể xuất hiện tình trạng mẩn đỏ hoặc có cảm giác nóng. Do đó, khi có những triệu chứng này, người bệnh thường đồng thời cảm thấy khó chịu, cơ thể mệt mỏi.
– Cột sống, đốt sống cổ bị viêm và gây đau, cứng, khó cử động. Tình trạng cứng khớp gây khó khăn cho bệnh nhân khi hoạt động và triệu chứng thường xuất hiện vào buổi sáng.
– Tình trạng vảy nến xuất hiện tại các vị trí quanh khớp xương, chủ yếu ở khớp ngón tay và ngón chân.
– Người bị bệnh nổi các mảng đỏ trên da, lớp sừng vảy nến xuất hiện trên ngón tay hoặc vảy nến ngón chân.
Tình trạng vảy nến xuất hiện trên da người bệnh
1.2. Biến chứng bệnh viêm khớp vảy nến
Viêm khớp liên quan đến vảy nến được phân loại là bệnh tự miễn. Trong đó, bệnh tự miễn xảy ra khi hệ thống miễn dịch tấn công các mô trong cơ thể. Bệnh tự miễn có thể làm tổn thương nhiều cơ quan, trong đó có các khớp xương.
– Hệ thống da, tóc và móng: Da trở nên sần sùi, có những mảng đỏ trên da, móng dày sừng,…
– Hệ thống cơ xương khớp: Khi mắc bệnh viêm khớp liên quan tới bệnh vảy nến, các cơ xương khớp ở nhiều vị trí sẽ bị ảnh hưởng, người bệnh sẽ mắc bệnh viêm đa khớp. Các sụn khớp có thể bị phá hủy gây biến dạng khớp, gây tàn phế.
– Hệ miễn dịch: Khi mắc viêm khớp có liên quan tới bệnh vảy nến thì cơ thể sẽ hiểu nhầm và phát sinh phản ứng tự miễn dịch, tấn công chính những tế bào trong cơ thể. Vì các tế bào ở nhiều bộ phận bị ảnh hưởng, suy giảm chức năng nên sẽ kéo theo sức khỏe của hệ miễn dịch đi xuống.
– Hệ thống mắt và thị lực: Bệnh khớp liên quan tới vảy nến có thể gây ra biến chứng suy giảm hoặc mất thị lực.
– Hệ tiêu hóa: Người bệnh viêm khớp do bệnh vảy nến có thể gặp một số bất thường về hệ tiêu hóa hoặc gặp tình trạng viêm ruột, viêm đại tràng,…
– Hệ tuần hoàn: Khi mắc bệnh viêm khớp kéo dài và không được điều trị đúng, người bệnh có thể bị xơ cứng thành mạch – nguyên nhân gây bệnh đau tim hoặc đột quỵ não.
Đột nguy não là một trong những biến chứng nguy hiểm khi mắc viêm khớp liên quan tới bệnh vảy nến
2. Chưa xác định được chính xác nguyên nhân gây viêm khớp vảy nến
Vì được xem là một bệnh tự miễn nên nguyên nhân chính xác của bệnh vẫn chưa được xác định cụ thể. Dưới đây là những nguyên nhân gây bệnh viêm khớp do bệnh vẩy nến dựa trên nhiều nghiên cứu thống kê về bệnh:
– Yếu tố di truyền:Theo thống kế, khoảng 40% bệnh nhân có tiền sử gia đình mắc bệnh vảy nến hoặc viêm khớp.
– Yếu tố môi trường: Người sống trong môi trường phải tiếp xúc với hóa chất, chất phóng xạ, nhiễm virus hoặc vi khuẩn,… có nguy cơ mắc nhiều bệnh lý, trong đó có viêm khớp do bệnh vảy nến.
– Yếu tố độ tuổi: Bệnh thường xuất hiện ở độ tuổi 30 – 50. Nam giới và nữ giới có nguy cơ mắc bệnh viêm khớp do liên quan tới bệnh vảy nến là tương đương nhau.
30 – 50 là độ tuổi có nguy cơ cao mắc viêm khớp do tình trạng vảy nến
3. Viêm khớp vảy nến không có phương pháp điều trị triệt để
Nguyên tắc cơ bản của việc điều trị đòi hỏi phải biết rõ nguyên nhân gây bệnh, tuy nhiên với bệnh viêm khớp liên quan yếu tố bệnh vảy nến thì nguyên nhân, cơ chế gây bệnh lại chưa được xác định. Do đó, chúng ta cũng chưa có phương pháp điều trị đặc hiệu cho bệnh lý này. Các phương pháp điều trị hiện thời chỉ giúp làm thuyên giảm 1 số triệu chứng lâm sàng, ngăn ngừa tổn thương và những biến chứng không mong muốn.
Các phương pháp sử dụng trong phác đồ điều trị bệnh viêm khớp do tình trạng vảy nến gây nên bao gồm:
– Thuốc giảm đau, kháng viêm nhằm giảm thiểu triệu chứng bệnh trên hệ thống da, móng và khớp.
– Thuốc tiêm, thường có thành phần Steroid giúp giảm viêm tức thời.
– Vật lý trị liệu: Các bài tập giúp các cơ và khớp chuyển động đúng, tăng độ dẻo dai, linh hoạt.
– Phẫu thuật: Đây là lựa chọn cuối khi các phương pháp điều trị khác không mang lại hiệu quả.
Khi các triệu chứng lâm sàng của bệnh giảm, bệnh nhân có thể ngừng điều trị. Tuy nhiên, việc ngừng điều trị phải có sự cho phép của bác sĩ điều trị.
Bên cạnh việc áp dụng các phương pháp điều trị bệnh, người bệnh cũng cần phải thực hiện những lưu ý trong sinh hoạt hàng ngày.
– Hạn chế thực hiện những công việc có ảnh hưởng trực tiếp tới hệ xương khớp như khuân vác, bưng bê đồ nặng.
– Duy trì trọng lượng cân đối, ổn định bằng việc hạn chế tinh bột, thức ăn nhiều dầu mỡ. Bổ sung nhiều loại rau xanh, hoa quả tươi. Trong trường hợp thừa cân, người bệnh nên giảm cân để giảm áp lực lên cơ xương khớp.
– Duy trì các bài tập thể dục nhẹ, chú trọng rèn luyện xương khớp.
|
thucuc
| 1,184
|
Sử dụng thuốc Fenaflam để giảm đau bụng kinh và những lưu ý dành cho bạn
Không ít chị em hiện nay đang có thói quen khắc phục các cơn đau bụng kinh bằng cách dùng thuốc mang tác dụng giảm đau, chẳng hạn như Fenaflam. Vậy, thành phần chủ yếu của thuốc là gì, chúng còn được ứng dụng trong trường hợp nào nữa và có những lưu ý sử dụng như thế nào, hãy cùng tìm hiểu.
1. Tại sao Fenaflam lại có tác dụng giảm đau?
Fenaflam là một trong những loại thuốc dạng viên nén, được cấu tạo bởi dược chất chính là Diclofenac. Chính vì vậy, thuốc được biết tới với tác dụng giảm đau, chống viêm và hạ sốt.
Cơ chế hoạt động của thuốc là ức chế hoạt tính của enzyme cyclooxygenase khiến cho các chất gây đau, viêm, sốt là prostaglandin, prostacyclin và thromboxan không hình thành được. Nhờ đó mà khắc phục được các hiện tượng này trong cơ thể.
2. Việc dùng thuốc cần chú ý điều gì?
Thuốc được sử dụng theo đường uống và sau khi đi vào cơ thể sẽ được hấp thụ hoàn toàn, liều dùng phổ biến được sử dụng là loại 25mg. Ngoài tác dụng khắc phục hiện tượng đau bụng kinh, thuốc còn có thể được dùng trong các trường hợp điều trị viêm, đau cấp tính tại các cơ quan khác trong cơ thể như: tai mũi họng, răng hàm mặt hoặc hiện tượng đau liên quan tới xương khớp,...
Về liều lượng sử dụng đối với những người trưởng thành là từ 1 tới 2 viên cho mỗi lần, có thể dùng 2 tới 3 lần trong một ngày. Nếu để khắc phục hiện tượng đau bụng kinh, về thời điểm và liều lượng cụ thể, bạn nên hỏi bác sĩ.
Bên cạnh đó, thuốc không được chỉ định dùng đối với các trường hợp như:
Người từng bị dị ứng hoặc cơ thể mẫn cảm với thành phần có trong thuốc.
Người từng có tiền sử bị hen suyễn hoặc viêm mũi cấp hay nổi mẩn,...
Giống như nhiều loại giảm đau khác, thuốc có thể gây hại tới dạ dày nên những người bị viêm loét dạ dày, tá tràng hoặc từng mắc xuất huyết tiêu hóa là đối tượng tránh dùng.
Những người mắc bệnh suy thận, suy tim ứ máu, giảm thể tích tuần hoàn.
Người thiếu máu cục bộ, suy tim sung huyết ở cấp 2 tới 4,...
Viêm hoặc suy gan, thận, hen suyễn, nhìn mờ,...
Những người dưới 18 tuổi.
Ngoài ra, cần lưu ý:
Đối với phụ nữ: do hoạt chất Diclofenac có thể gây tác động nhất định đối việc rụng trứng nên những người đang có dự định mang thai nên tránh dùng, nếu dùng cần được bác sĩ chỉ định hoặc hướng dẫn.
Những người trong thời gian mang thai 3 tháng cuối không khuyến cáo sử dụng thuốc.
Phụ nữ trong thời kỳ cho con bú cần được hướng dẫn, tư vấn của bác sĩ nếu có nhu cầu dùng thuốc.
3. Thuốc có thể gây ra những tác dụng phụ gì?
Những tác dụng phụ mà thuốc Fenaflam có thể gây ra đối với cơ thể đã được nghiên cứu và khuyến cáo cho người dùng, gồm có:
Nếu dùng trong thời gian dài, cần cẩn trọng với một số nguy cơ như: viêm thận kẽ, rối loạn máu (thiếu máu, giảm số lượng tiểu cầu hoặc bạch cầu,... ), mất ngủ, căng thẳng, đau đầu, cũng có thể nổi mề đay hay phù nề.
Hiện tượng xuất huyết đường tiêu hóa.
Phế quản co thắt hoặc suyễn,...
Thuốc không nên được dùng phối hợp với một số loại có tính chất kháng viêm không steroid hoặc có chứa chất dẫn xuất salicylate. Nguyên nhân là vì sự kết hợp này có thể khiến cho nguy cơ xuất huyết hoặc loét ở các cơ quan đường tiêu hóa trở nên nghiêm trọng hơn.
Thuốc có tác dụng chống đông cũng không được chỉ định sử dụng đồng thời do thúc đẩy nguy cơ co giật hoặc tăng xuất huyết.
Nếu phối hợp với thuốc có chứa thành phần Cimetidin, có thể tránh được tác động xấu tới dạ dày và tá tràng. Tác dụng giảm đau có thể được tăng lên khi uống cùng thuốc chứa Probenecid đối với những người bị khớp. Tuy nhiên, không dùng cho những người mà chức năng thận suy giảm.
4. Làm thế nào để giảm đau bụng kinh an toàn và hiệu quả
Có thể nói, đau bụng kinh là hiện tượng không hiếm gặp đối với chị em phụ nữ. Hiện tượng phổ biến là đau âm ỉ song một số người diễn ra dữ dội, thậm chí còn khiến cho chân tay lạnh và có thể hôn mê.
Nguyên nhân chủ yếu
Một số nguyên nhân được chỉ ra sau đây phổ biến ở nhiều chị em phụ nữ:
Tử cung trong thời kỳ hành kinh co thắt quá mạnh nhằm đẩy máu kinh ra bên ngoài.
Những người cổ tử cung bẩm sinh bị hẹp hoặc ngả sau khiến cho sự thoát ra bên ngoài của máu khó.
Một số hiện tượng khác gồm: sử dụng vòng tránh thai, vận động quá mạnh, ăn thức ăn cay nóng hay để bụng bị lạnh hoặc thay đổi nội tiết bất thường,...
Các bệnh phụ khoa như u xơ, u nang tử cung, buồng trứng hoặc lạc nội mạc tử cung,... có thể khiến cho những cơn đau rất dữ dội.
Đây cũng là hiện tượng mang tính di truyền, nếu người mẹ gặp phải thì hầu hết con gái cũng mắc.
Một số cách khắc phục
Sử dụng thuốc có chứa thành phần giảm đau Diclofenac như Fenaflam là một trong số những cách có thể khắc phục hiện tượng đau bụng vào những ngày hành kinh.
Tuy nhiên, điều này chỉ được thực hiện với những người mà cơn đau dữ dội và cần có sự tham vấn hoặc giám sát của bác sĩ bởi vì tác dụng phụ cũng như những thận trọng khi dùng thuốc nhiều.
Một số cách thức sau đây có thể được áp dụng dễ dàng, an toàn hơn mà vẫn đạt được hiệu quả, đó là:
Giảm đau bằng chườm: có thể sử dụng nước ấm bỏ vào chai thủy tinh hoặc dùng túi giữ nhiệt chườm nhẹ nhàng lên vùng bụng.
Massage: bạn dùng tay, nhẹ nhàng massage theo đường vòng tròn để khắc phục các cơn co thắt của tử cung.
Luôn giữ cho cơ thể, đặc biệt là vùng bụng được ấm áp, tránh uống nước hoặc ăn các thực phẩm lạnh.
Các loại đồ ăn giàu khoáng chất, vitamin, canxi như: cá, hoa quả, rau xanh,... có thể mang lại tác dụng tốt cho cơ thể trong những ngày này, góp phần khắc phục hiện tượng đau bụng.
Thực hiện các hoạt động hàng ngày một cách hợp lý, bao gồm: không lao động hoặc tập luyện các bài quá nặng, tốn sức, giữ cho cơ thể luôn sạch sẽ, tắm rửa bằng nước ấm, tránh quan hệ tình dục,...
Với những chia sẻ trên, hy vọng bạn đã có thêm kiến thức về tác dụng cũng như cách dùng Fenaflam để giảm đau nói chung, giảm đau bụng kinh nói riêng. Khi có nhu cầu được thăm khám các bệnh về Sản phụ khoa, quý khách có thể đến trực tiếp Bệnh viện, hệ thống phòng khám Đa khoa của
|
medlatec
| 1,227
|
Tại sao thay đổi thời tiết lại đau xương khớp?
Thay đổi thời tiết mệt mỏi, làm đau nhức xương khớp đã gây ra không ít nỗi lo lắng cho những người có các vấn đề về xương khớp. Thực tế cho thấy, hơn một nửa số bệnh nhân bị viêm khớp phải đối mặt với những cơn đau dai dẳng, khó chịu mỗi khi “trái gió trở trời”.
1. Tổng quan về bệnh viêm khớp
Viêm khớp là một trong những bệnh lý về khớp thường gặp nhất, ảnh hưởng chủ yếu tới những người ở độ tuổi trung niên. Căn bệnh này thường gây ra các triệu chứng như cứng khớp và đau khớp, khiến người bệnh gặp nhiều khó khăn khi thực hiện các hoạt động hàng ngày cũng như công việc của mình.Trên thực tế, có nhiều loại viêm khớp khác nhau, trong đó hai loại viêm khớp phổ biến nhất, bao gồm:Viêm xương khớp (OA): Thường xảy ra ở cột sống, khớp tay, hông và đầu gối. Khi bị viêm xương khớp, các sụn khớp bao bọc ở đầu xương sẽ bị tổn thương và bào mòn, dẫn đến tình trạng đau cứng khớp.
Viêm khớp ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng cuộc sống của người bệnh
Viêm khớp dạng thấp (RA): Là một loại bệnh tự miễn, thường gây ra các triệu chứng điển hình như sưng, đỏ, xơ cứng và đau khớp. Hầu hết các vị trí bị ảnh hưởng bao gồm khớp lưng, khớp tay, khớp gối, và khớp bàn chân. Căn bệnh mãn tính này không chỉ làm tổn thương tới khớp mà còn gây hại cho các khu vực khác của cơ thể, chẳng hạn như da, tim, phổi, mắt, và mạch máu.
2. Thời tiết ảnh hưởng đến xương khớp như thế nào?
Các nhà khoa học đã thực hiện nhiều cuộc nghiên cứu trong nhiều năm qua nhằm tìm ra mối liên hệ giữa thời tiết và đau xương khớp. Một số kết quả nghiên cứu cho thấy những người bị viêm khớp có thể nhạy cảm với sự thay đổi của áp suất khí quyển và nhiệt độ. Khi lớp sụn bao phủ xương bên trong khớp bị bào mòn, các dây thần kinh bị bộc lộ sẽ nhạy cảm hơn những thay đổi của áp suất trong khớp cũng như bên ngoài. Ngoài ra, khi áp suất khí quyển thay đổi có thể khiến cho gân, cơ và các mô sẹo bị giãn ra và co lại, dẫn đến tình trạng đau khớp. Bên cạnh đó, nhiệt độ thấp cũng là một trong những yếu tố góp phần làm thay đổi tính chất dịch khớp. Trong một cuộc khảo sát trên 200 người bị viêm xương khớp ở đầu gối, các nhà nghiên cứu đã phát hiện ra rằng khi nhiệt độ giảm khoảng 10 độ hoặc khi áp suất khí quyển thấp sẽ làm gia tăng chứng đau khớp.
Thời tiết thay đổi làm trầm trọng hơn các triệu chứng của viêm khớp
Bạn cũng có thể cảm thấy đau xương khớp hơn mỗi khi thời tiết “trái gió trở trời”. Tình trạng nắng mưa thất thường, nhất là thời tiết trở lạnh khiến cho các khớp bị cứng và đau hơn. Nhiều người bị viêm khớp đã cảm nhận được các triệu chứng xấu xảy ra trước hoặc trong những ngày mưa. Thông thường, áp suất giảm xuống trước khi thời tiết mưa hoặc trở lạnh. Điều này có thể làm kích thích cho các mô bị viêm và khiến cơn đau tăng lên. Mặc dù thời tiết không phải là nguyên nhân gây ra viêm khớp hoặc làm cho bệnh trở nên nặng hơn, tuy nhiên chúng có thể tạm thời làm tăng cơn đau khớp. Chỉ khi thời tiết có tín hiệu ấm và khô hơn thì người bệnh mới cảm thấy dễ chịu và không bị giày vò bởi những cơn đau xương khớp.
3. Những đối tượng có nguy cơ cao bị viêm khớp
Theo Trung tâm kiểm soát và phòng ngừa dịch bệnh Hoa Kỳ (CDC) cho biết có khoảng 52,5 triệu người trưởng thành ở Hoa Kỳ bị mắc phải một số dạng viêm khớp. Trong đó, khoảng 294.000 trẻ em dưới 18 tuổi bị viêm khớp hoặc mắc phải một số dạng bệnh thấp khớp khác.Thực tế, bất kỳ ai cũng có thể mắc viêm khớp, tuy nhiên nguy cơ thường tăng theo độ tuổi. Mặt khác, viêm khớp cũng có xu hướng di truyền trong gia đình.Ngoài ra, những người bị chấn thương ở khớp hoặc người mắc bệnh béo phì sẽ có nguy cơ mắc viêm xương khớp (OA) cao hơn so với những người khác. Đối với viêm khớp dạng thấp (RA) thường phát triển với tỷ lệ cao hơn ở nữ giới.
Những người béo phì tăng nguy cơ mắc bệnh xương khớp
4. Làm thế nào để giảm đau khớp do thời tiết
Bạn không nhất thiết phải di chuyển tới nơi có khí hậu lý tưởng hơn dành cho bệnh viêm khớp. Thay vào đó, bạn có thể áp dụng theo một số phương pháp sau để làm giảm các cơn đau xương khớp, bao gồm:Khi nhiệt độ giảm, hãy cố gắng giữ ấm cho cơ thể bằng cách tắm với nước ấm, mặc nhiều lớp quần áo vào ban ngày (bao gồm cả găng tay và tất chân), sử dụng chăn điện vào ban đêm hoặc các thiết bị giúp tăng nhiệt độ bên trong nhà.Đắp Paraffin: Bạn có thể đắp khớp gối với sáp paraffin để làm dịu các cơn đau nhức khớp. Ngoài ra, bạn cũng có thể sử dụng một miếng đệm ấm và đặt lên các vị trí đau. Lưu ý nhiệt độ và thời gian đắp phù hợp để tránh bỏng. Sử dụng một số loại thuốc giảm đau như thuốc chống viêm không steroid (NSAID).Duy trì các hoạt động thể chất và cân bằng trọng lượng của cơ thể. Bạn hãy thử các bài tập thể dục nhẹ nhàng tốt cho khớp, chẳng hạn như bơi lội. Điều này sẽ giúp cho cơ thể tăng cường được sức mạnh của cơ bắp và xương. Không nên tạo áp lực lớn cho các khớp. Hãy nhờ tới sự giúp đỡ của người khác khi bạn cần nâng các vật nặng.Nâng cao sức khỏe tổng thể bằng cách tuân thủ một chế độ dinh dưỡng lành mạnh kết hợp với ngủ đủ giấc.com, webmd.com, health.harvard.edu
|
vinmec
| 1,079
|
Có thai ngoài tử cung là gì? Dấu hiệu và cách điều trị hiệu quả
Có thai ngoài tử cung là một biến chứng sản khoa không hiếm gặp ở trong giai đoạn sớm của thai kỳ. Việc nhận biết sớm những triệu chứng mang thai ngoài tử cung sẽ giúp chị em điều trị kịp thời để bảo đảm sức khỏe sinh sản và tính mạng của mình. Tuy nhiên, không phải ai cũng biết có thai ngoài tử cung là gì, dấu hiệu và cách điều trị hiệu quả tình trạng mang thai ngoài tử cung ra sao?
1. Có thai ngoài tử cung là gì?
Thai ngoài tử cung là hiện tượng bào thai không nằm ở bên trong buồng tử cung mà lại phát triển ở những vị trí khác như vòi trứng, ổ bụng, cổ tử cung,… Đây là một biến chứng thai kỳ vô cùng nguy hiểm, nếu không được xử lý kịp thời có thể gây chảy máu ồ ạt và tử vong.
Theo các bác sĩ chuyên khoa, có thai ngoài tử cung không phải là một biến chứng sản khoa hiếm gặp ở chị em phụ nữ. Do nhiều nguyên nhân khác nhau như nạo phá thai nhiều lần, vòi trứng bị tắc hẹp, viêm nhiễm vùng chậu, trứng di chuyển chậm hơn bình thường, khối u ở phần phụ,… mà khiến cho trứng đã thụ tinh làm tổ và phát triển ở ngay bên ngoài tử cung. Từ đó gây ra hiện tượng mang thai ngoài tử cung ở khoảng 10/1000 nữ giới.
Vị trí thường gặp nhất của thai ngoài tử cung là bám phía trên buồng trứng hoặc vòi trứng. Bên cạnh đó, cổ tử cung, ổ bụng cũng là những vị trí thuận tiện để thai ngoài tử cung phát triển trong trường hợp trứng đã thụ tinh đi lạc tới đây. Trên thực tế, thai ngoài tử cung là biến chứng sản khoa vô cùng nguy hiểm. Bởi lẽ nếu chị em không phát hiện và xử lý kịp thời sẽ khiến vòi trứng bị vỡ hoặc tụ huyết thành nang trong ổ bụng. Kết quả là khiến chị em phụ nữ bị vô sinh hoặc tử vong.
Mang thai ngoài tử cung là gì là thắc mắc của nhiều chị em
2. Những dấu hiệu có thai ngoài tử cung
Khi mang thai ngoài tử cung, ngoài những triệu chứng mang thai như bình thường như trễ kinh, ốm nghén, mất kinh,… thì chị em còn xuất hiện những dấu hiệu bất thường như:
– Ra máu âm đạo: Lượng máu âm đạo có thể ra ít, nhỏ giọt hoặc nhiều giống như rong kinh và máu kinh thường có màu sẫm.
– Đau bụng: Những cơn đau bụng dữ dội, quằn quại khi mang thai, nhất là đau bụng dưới, vùng xương chậu, đau tới mức ngất xỉu là một trong những dấu hiệu của mang thai ngoài tử cung.
– Đau lưng: Đây là hiện tượng thường gặp khi chị em mang thai nhưng khi có thai ngoài tử cung, phụ nữ thường bị đau ở vùng lưng dưới.
– Ngoài ra, chị em còn gặp những dấu hiệu như hoa mắt, buồn nôn, vùng vai gáy bị co rút, huyết áp tụt đột ngột,…
Chảy máu âm đạo bất thường là dấu hiệu mang thai ngoài tử cung
3. Cách điều trị có thai ngoài tử cung hiệu quả nhất
3.1. Bằng phương pháp nội khoa
Đây là phương pháp sử dụng thuốc nhằm ngăn chặn sự phân chia của tế bào, khối thai. Và tùy thuộc vào nồng độ của beta HCG (một chất do nhau thai tiết ra) mà chị em sẽ được lựa chọn phác đồ điều trị là đa liều hay đơn liều. Phương pháp điều trị nội khoa thường dành cho những trường hợp thai ngoài tử cung chưa vỡ, có kích thước dưới 3cm và chưa có tim thai. Sau khi được tiêm thuốc, chị em sẽ được theo dõi từ 3 – 4 tuần, xét nghiệm máu liên tục nhằm đánh giá nồng độ của beta HCG và siêu âm để theo dõi kích thước khối thai. Nếu nồng độ beta HCG có sự sụt giảm liên tục và đáng kể chứng tỏ khối thai đã dừng phát triển và các tế bào đang bị thuốc tiêu diệt dần dần.
Theo thống kê, tỷ lệ thành công của phương pháp nội khoa khá cao, có thể đạt trên 80%, đồng thời tỷ lệ tái phát thai ngoài tử cung ở vòi trứng cũng thấp hơn so với việc mổ thai ngoài tử cung bảo tồn vòi trứng. Thế nhưng khi điều trị bằng phương pháp nội khoa, chị em cần hiểu rõ rằng phương pháp này sẽ phải theo dõi dài ngày hơn và có khả năng điều trị thất bại và phải chuyển sang phẫu thuật cấp cứu.
3.2. Bằng phương pháp ngoại khoa
Đây là phương pháp phẫu thuật lấy bào thai ra khỏi cơ thể thai phụ. Theo đó, phương pháp thường được áp dụng nhiều nhất là phẫu thuật nội soi. Theo đó, bác sĩ sẽ mở một vài lỗ nhỏ ở thành bụng rồi đưa dụng cụ phẫu thuật vào để thực hiện thao tác lấy bào thai đi lạc ra ngoài. Phương pháp này thường được chỉ định cho những trường hợp thai ngoài tử cung đã lớn nhưng chưa vỡ. Trong trường hợp bào thai tử cung đã vỡ, bác sĩ sẽ chỉ định chị em thực hiện phương pháp mổ hở.
Phẫu thuật lấy thai ngoài tử cung là phương pháp an toàn
4. Những thói quen sinh hoạt giúp chị em hạn chế diễn tiến của thai ngoài tử cung
Mặc dù không thể ngăn ngừa được hiện tượng mang thai ngoài tử cung, chị em có thể giảm thiểu tình trạng này nếu áp dụng lối sống lành mạnh sau đây:
– Quan hệ tình dục an toàn bằng việc hạn chế số lượng bạn tình.
– Dùng bao cao su khi quan hệ tình dục để phòng ngừa các bệnh lây nhiễm qua đường tình dục và làm giảm nguy cơ mắc bệnh lý nhiễm trùng vùng chậu.
– Ngưng hút thuốc lá trước khi quyết định có thai.
– Tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi sử dụng bất cứ loại thuốc nào trong thời gian mang thai.
|
thucuc
| 1,076
|
“Khám phá” những điều thú vị về dạ dày của trẻ sơ sinh
Kích thước dạ dày của trẻ sơ sinh biến đổi như thế nào?
Dạ dày của trẻ sơ sinh tăng lên từng ngày, sau đây là tăng trưởng về kích thước dạ dày ở trẻ sơ sinh:
Trẻ sơ sinh 1-2 ngày tuổi
Trẻ mới chào đời, kích thước dạ dày của con chưa có sự giãn nở tốt, kích thước nhỏ chỉ chứa được khoảng 5-7ml sữa/lần, về hình dạng kích thước dạ dày bé lúc này chỉ tương đương với một hạt đậu. Chính vì vậy, những ngày đầu tiên mẹ không nên cho bé ăn (bú) quá nhiều khiến con dễ bị nôn trớ vì dạ dày của bé bị quá tải.
Trẻ sơ sinh ngày thứ 3-6 sau sinh
Sự biến đổi kích thước dạ dày của bé rất nhanh, nếu như 1-2 ngày đầu dạ dày của bé chỉ chứ được 5-7ml sữa thì đến ngày thứ 3-6 sau sinh dạ dày của trẻ đã có thể chứa được khoảng 30-60 ml sữa/lần, khi này kích thước dạ dày của con có hình dạng tương đương với 1 quả nho rồi mẹ nhé.
Trẻ sơ sinh 1 tháng tuổi
Khi bé được 1 tháng tuổi, lúc này kích thước dạ dày của con đã to bằng quả trứng gà và có thể chứa được khoảng 150ml sữa/lần ăn.
Trẻ sơ sinh từ 6 tháng – 1 tuổi
Khi con được gần 1 tuổi, dạ dày của bé đã tăng lên đáng kể tương đương với 1 quả bưởi nhỏ, lúc này có thể chứa được khoảng 200-250ml sữa/lần ăn. Và kích thước dạ dày của trẻ nhỏ hơn 5 lần so với dạ dày của người trưởng thành.
Dạ dày của trẻ sơ sinh dễ mắc phải bệnh gì?
Trào ngược dạ dày thực quản ở trẻ sơ sinh đây là triệu chứng (hay bệnh lý) mà trẻ hay mắc phải nhất. Có 2 loại là trào ngược dạ dày thực quản là trào ngược dạ dày thực quản sinh lý và trào ngược dạ dày thực quản bệnh lý.
Trẻ bị trào ngược dạ dày thực quản sinh lý đây là một triệu chứng không phải là bệnh lý. Có khoảng 2/3 số trẻ em mắc chứng trào ngược dạ dày thực quản trong những năm đầu đời, thường gặp nhất ở trẻ dưới 6 tháng tuổi. Và các triệu chứng này thường chấm dứt khi bé được 12-24 tháng. Tuy nhiên cũng có một số trẻ sơ sinh bị trào ngược kéo dài sau đó diễn biến thành bệnh lý được gọi là trào ngược dạ dày thực quản bệnh lý.
Hiện tượng trào ngược dạ dày thực quản ở trẻ sơ sinh hay trẻ nhỏ là do thức ăn và dịch vị trong dạ dày bị đẩy ngược lên thực quản, sau đó lên cổ họng và nôn trớ ra ngoài. Hiện tượng này có thể xảy ra bất cứ thời điểm nào nhưng chủ yếu thường xuất hiện ngay sau khi bé ăn (bú) xong.
Khi bị trào ngược dạ dày thực quản, con thường nôn trớ thức ăn (sữa), trẻ quấy khóc, bỏ bú,… Nếu hiện tượng này kéo dài bé sẽ chậm tăng cân, hay khò khè, viêm phổi tái phát nhiều lần, con sợ ăn,… thì khi này nhiều khả năng bé đã bị trào ngược dạ dày bệnh lý.
Xử trí trào ngược dạ dày ở trẻ sơ sinh như thế nào?
Trẻ sơ sinh có thể bị trào ngược dạ dày thực quản do thói quen ăn uống hàng ngày như ba mẹ nên điều chỉnh lại tư thế bú cho bé hợp lý, tránh tình trạng để bé vừa nằm ngửa vừa bú khi này khiến sữ xuống quá nhanh, dạ dày con nằm ngang nên bé dễ trớ, sặc thức ăn ra ngoài. Khoảng thời gian bú giữa 2 lần liên tiếp là khoảng 2 giờ. Sau khi bé bú xong, mẹ nên cho bé đứn khoảng 10-20 phút.
Với những trẻ bú bình, ba mẹ nên hạn chế cho bé ngậm vú giả nhiều. Cần điều chỉnh kích thước tia sữa ở núm vú cho phù hợp với bé, tránh tia sữa quá to khiến sữa chảy quá nhanh con dễ bị sặc.
Nếu trẻ bị trào ngược nhiều lần mà mẹ đã điều chỉnh thói quen ăn uống của bé nhưng không vẫn đỡ, ba mẹ hãy đưa con đến Chuyên khoa Nhi để được bác sĩ thăm khám và xử trí tốt nhất cho bé.
|
thucuc
| 748
|
Xơ gan cấp độ 2 là gì? Có chữa được không?
Xơ gan cấp độ 2 là bệnh gan mãn tính tới giai đoạn xơ hóa gan F2 với nhiều mô sẹo hơn, áp lực tĩnh mạch cửa tăng dần. Lúc này cần loại bỏ nguyên nhân gây bệnh để tránh bệnh tiến triển sang các giai đoạn sau.
1. Xơ gan cấp độ 2 là gì?
Xơ gan là bệnh gan mãn tính đặc trưng bởi sự thay thế các mô gan bằng mô xơ, sẹo và sự xuất hiện của các nốt tăng sinh làm suy giảm chức năng gan hoặc thậm chí làm gan mất chức năng.
Xơ gan độ 2 là một trong bốn giai đoạn bệnh xơ gan. Theo đó, xơ gan có các mức độ từ 1 đến 4. Trong đó xơ gan F1 là mức độ nhẹ, F2 là trung bình và F3, F4 là xơ gan nặng. Ở giai đoạn 2, gan bắt đầu xuất hiện nhiều mô sẹo, mô xơ hóa hơn và có thể dễ dàng nhìn thấy một cách rõ nét. Các mô gan bị hư hỏng trong giai đoạn 2 tạo thành các mô liên kết dư thừa.
Lượng tế bào mô xơ ở độ 2 đã tăng lên tương đối, làm chức năng gan suy yếu. Các chất độc bị ứ đọng tại gan, không được đào thải ra ngoài, tác động đến cả các cơ quan khác gây rối loạn chuyển hóa trong cơ thể. Triệu chứng điển hình nhất ở giai đoạn này là vàng da.
Xơ gan chia thành nhiều cấp độ
2. Triệu chứng xơ gan cấp độ 2
Xơ gan độ 2 có các biểu hiện không rõ ràng, dễ nhầm lẫn với các bệnh thông thường.
2.1 Gặp các vấn đề về tiêu hóa
Khi gan có vấn đề, khả năng thanh lọc và bài tiết cũng sẽ giảm. Lượng mật sản xuất ra không đủ để tiêu hóa các chất béo, gây khó hấp thụ và dẫn tới các triệu chứng như:
– Khó tiêu, đầy hơi
– Chướng bụng
– Buồn nôn
– Táo bón hoặc phân lỏng.
Xơ gan độ 2 có các biểu hiện không rõ ràng
2.2 Cơ thể mệt mỏi là dấu hiệu xơ gan cấp độ 2
Xơ gan độ 2 nặng hơn độ 1 nên khiến cả người mệt mỏi, căng thẳng. Việc lọc bỏ độc tố khi chức năng gan không đảm bảo sẽ không có hiệu quả. Người thiếu sức hơn so với bình thường.
2.3 Đau bụng hạ sườn phải
Phần đầu gan nằm ở bên phải. Nếu gan bị tổn thương do xơ gan, người bệnh sẽ thấy đau bụng bên phải đầu tiên. Biểu hiện đau đớn, khó chịu, chướng bụng, đặc biệt đau ở hạ sườn phải.
4.4 Nổi mề đay, sốt khi xơ gan cấp độ 2
Một trong những chức năng chính của gan là trung hòa và đào thải độc tố. Khi gan bị tổn thương do xơ gan độ 2, vai trò đào thải của gan bị giảm sút đáng kể. Điều này khiến muối mật tích tụ trong cơ thể người bệnh, gây mẩn đỏ, ngứa da. Đồng thời còn các biểu hiện sốt nhẹ, tuy nhiên nhiệt độ thường không quá 38 độ C.
3. Xơ gan cấp độ 2 có nguy hiểm không?
Xơ gan F2 tuy nặng hơn giai đoạn F1 nhưng được tiên lượng khác tốt. Lúc này, bệnh nhân điều trị đúng cách vẫn có thể kéo dài tuổi thọ. Tuy nhiên, điều quan trọng nhất là điều trị đúng cách, kịp thời để tránh bệnh xơ gan chuyển sang giai đoạn F3.
Xơ gan giai đoạn F3, F4 đã chuyển sang giai đoạn mất bù và rất khó có thể điều trị khỏi hoàn toàn. Việc điều trị chỉ giúp kiểm soát triệu chứng, giúp người bệnh bớt đau đớn và kéo dài tuổi thọ. Thông thường, bệnh nhân xơ gan mất bù có thể sống được từ 1-3 năm, tuy giai đoạn phát hiện và chất lượng điều trị.
Yếu tố ảnh hưởng đến tiên lượng, thời gian sống của người bệnh xơ gan F2 nói riêng và xơ gan nói chung là:
3.1 Thời điểm chữa trị bệnh
Thời điểm chữa trị càng sớm thì khả năng đáp ứng điều trị càng tốt. Gan có thể tự phục hồi chức năng bằng khả năng bù trừ. Hầu hết người bệnh phát hiện và điều trị trong giai đoạn F1, F2 có thể khống chế và cải thiện bệnh.
Tuy nhiên, xơ gan cấp độ 2 cũng không có nhiều triệu chứng rõ ràng nên rất dễ tiến triển sang giai đoạn muộn. Khi ở giai đoạn mất bù, dù điều trị có hiệu quả cũng chỉ nâng cao chất lượng sống.Thời điểm chữa trị là rất quan trọng quyết định khả năng chữa trị bệnh, đặc biệt là xơ gan ở cấp độ 2. Nên thăm khám sức khỏe định kỳ để phát hiện bệnh sớm và điều trị có hiệu quả.
3.2 Hiệu quả điều trị xơ gan F2
Như vậy, xơ gan giai đoạn 2 tuy nguy hiểm nhưng được tiên lượng khá tốt nếu điều trị sớm. Tuy nhiên nếu phát hiện và điều trị muộn, không kiêng khem, để bệnh tiến triển thì sẽ có tiên lượng xấu hơn nhiều.
Trị xơ gan sớm để tránh biến chứng nặng hơn
4. Điều trị xơ gan F2
Điều trị xơ gan phụ thuộc vào tình trạng, mức độ tổn thương của gan. Mục tiêu điều trị xơ gan cấp 2 là làm chậm quá trình xơ hóa ở gan, giảm thiểu tối đa tổn thương tại gan. Kết hợp với điều trị triệu chứng và ngăn biến chứng bệnh. Đầu tiên là người bệnh cần loại bỏ yếu tố khiến xơ gan tiến triển nặng hơn, bao gồm:
– Ngừng uống rượu, bia, đồ uống có cồn. Nếu việc cai rượu quá khó khăn, người bệnh cần đến sự trợ giúp của các trung tâm cai rượu.
– Người bệnh xơ gan không do rượu mà do gan nhiễm mỡ cần kiểm soát cân nặng và lượng đường huyết.
– Kết hợp điều trị bệnh gan với thuốc phù hợp. Một số loại thuốc có thể ngăn quá trình tổn thương tại gan do virus viêm gan B, viêm gan C gây ra.
Người bệnh được sử dụng thuốc kiểm soát xơ gan, làm chậm quá trình diễn tiến bệnh.
5. Chẩn đoán xơ gan
Hiện nay, có nhiều phương pháp để chẩn đoán tình trạng xơ gan, bao gồm:
– Xét nghiệm máu: Xét nghiệm máu cho thấy giảm tiểu cầu có thể cảnh báo bệnh xơ gan.
– Siêu âm: Phương pháp đơn giản, nhanh gọn, không gây hại và thực hiện được nhiều lần. Bác sĩ đánh giá kích thước gan, cấu trúc gan, bờ của gan có gồ ghề hay có sẹo không, có áp xe hay khối u, có gan nhiễm mỡ không… qua hình ảnh siêu âm.
|
thucuc
| 1,181
|
- Lựa chọn sáng suốt khi làm xét nghiệm tầm soát ung thư Quảng Bình
Hiện nay tỷ lệ số người mắc các bệnh ung thư đang có xu hướng ngày càng gia tăng. Một điều đáng lo hơn đó là các trường hợp ung thư đa phần đều phát hiện ra khi bệnh đã bước sang giai đoạn muộn gây khó khăn cho công tác điều trị và nguy cơ tử vong cao. Vì vậy, việc tầm soát ung thư ngay từ sớm là rất quan trọng.
1. Khái quát về xét nghiệm tầm soát ung thư
1.1. Mục tiêu của tầm soát ung thư là gì?
Phần lớn các bệnh ung thư ở giai đoạn đầu thường không có dấu hiệu nhận biết rõ ràng, dễ khiến người bệnh nhầm sang các triệu chứng của bệnh lý thông thường khác. Đi cùng với đó là tâm lý chủ quan của bệnh nhân không đi khám sớm nên thường dẫn đến tình trạng ủ bệnh lâu ngày, đến khi phát hiện ra thì ung thư đã bước sang giai đoạn muộn. Khi đó việc điều trị gặp khó khăn hơn rất nhiều và tỷ lệ biến chứng, di căn, tử vong cũng tăng cao, ảnh hưởng không nhỏ tới sức khỏe, tiêu hao nhiều thời gian cũng như chi phí điều trị của người bệnh.
Tuy nhiên nếu thực hiện xét nghiệm tầm soát ung thư định kỳ hàng năm thì sẽ giúp đánh giá được tình trạng sức khỏe hiện tại, tìm ra mầm mống, nguy cơ các loại bệnh lý tiềm ẩn và đang phát triển âm thầm mà bệnh nhân chưa nhận ra. Thông qua đó giúp tư vấn phương án điều trị tối ưu và đưa ra các lời khuyên về thay đổi lối sống, chế độ sinh hoạt, dinh dưỡng lành mạnh hơn.
1.2. Tầm soát ung thư thường được thực hiện theo hình thức nào?
Để chẩn đoán, phát hiện dấu hiệu ung thư, bác sĩ thường chỉ định những biện pháp sau:
Xét nghiệm máu: dựa trên các triệu chứng lâm sàng và kết quả xét nghiệm máu, bệnh nhân có thể sẽ cần thực hiện thêm các kỹ thuật chẩn đoán cần thiết khác như xét nghiệm nước tiểu, chụp X-quang, nội soi, chụp CT, MRI,... để có kết luận chính xác nhất về tình trạng bệnh;
Sinh thiết: bác sĩ cần lấy mẫu tế bào để phân tích, tìm kiếm dấu vết ung thư. Thông qua sinh thiết bác sĩ còn đánh giá được mức độ nghiêm trọng và giai đoạn của bệnh. Biện pháp này có thể được chỉ định riêng biệt hoặc kết hợp với nội soi hoặc trong quá trình thực hiện phẫu thuật.
2. Xét nghiệm tầm soát ung thư trong từng loại bệnh cụ thể
Dưới đây là một số ví dụ về chỉ định phương pháp chẩn đoán trong từng loại ung thư:
2.1. Ung thư vú
Ung thư vú có thể bắt gặp cả ở nam giới và nữ giới, tuy nhiên phụ nữ lại chiếm tỷ lệ cao hơn. Nếu được chẩn đoán và điều trị từ sớm, ung thư vú thường có tiên lượng tốt. Để tầm soát ung thư vú người bệnh cần thực hiện những chỉ định sau:
Khám thực thể và khai thác các dấu hiệu trên lâm sàng, thông tin bệnh sử. Khối u có thể xuất hiện ở vú hoặc tuyến vú gần nách;
Siêu âm tuyến vú: phát hiện được các tổn thương ở vú, nhất là những người có cấu trúc mô vú đặc. Siêu âm phù hợp đối với phụ nữ đang mang thai không chụp X-quang được;
Chụp nhũ ảnh: giúp quan sát những điểm vôi hóa ở vú cho dù là nhỏ nhất. Các chuyên gia khuyên rằng nữ giới trên 40 tuổi nên thực hiện chụp nhũ ảnh định kỳ từ 1 - 2 năm/lần.
1.2. Ung thư cổ tử cung
Ung thư cổ tử cung thường được phát hiện qua những biện pháp chẩn đoán sau:
Nội soi cổ tử cung;
Xét nghiệm Thinprep;
Sinh thiết mô cổ tử cung.
1.3. Ung thư đại trực tràng
Phục vụ hiệu quả cho công tác chẩn đoán ung thư đại trực tràng đó là những kỹ thuật như:
Xét nghiệm máu trong phân, xét nghiệm DNA trong phân, xét nghiệm hóa miễn dịch phân, xét nghiệm CEA,…
Chụp CT đại tràng, chụp đại tràng cản quang kép, nội soi đại tràng,...
1.4. Ung thư tiền liệt tuyến
Biện pháp phổ biến thường được áp dụng để tầm soát ung thư tuyến tiền liệt là thăm khám lâm sàng tuyến tiền liệt, siêu âm qua trực tràng, sinh thiết, đôi khi là chụp MRI để quan sát rõ hơn về hình ảnh, đánh giá tính chất và mức độ lan rộng của khối u.
1.5. Ung thư phổi
Ung thư phổi được xem là một trong những loại ung thư nguy hiểm có tỷ lệ tử vong cao nhất thế giới do diễn tiến nhanh và âm thầm khó phát hiện ra. Vì vậy việc xét nghiệm tầm soát ung thư phổi lại trở nên vô cùng cần thiết.
Hiện nay để chẩn đoán loại ung thư này, bác sĩ thường cho bệnh nhân chụp X-quang phổi, chụp CT, soi phế quản, xét nghiệm máu (NSE, Cyfra 21-1, Pro GRP), sinh thiết xuyên thành ngực,...
|
medlatec
| 873
|
Tầm quan trọng của xét nghiệm HCV genotype trong bệnh viêm gan C
Bệnh viêm gan do siêu vi là một bệnh lý rất phổ biến hiện nay. Trong đó có bệnh viêm gan C do virus HCV gây ra. Xét nghiệm HCV genotype là xác định chính xác kiểu gen của virus HCV nhằm đưa ra phác đồ điều trị phù hợp nhất.
1. Virus HCV là gì?
Viêm gan C là một bệnh nhiễm siêu vi gây viêm gan do virus HCV gây ra.
Virus này được
truyền qua máu
và qua quan hệ tình dục.
Có nhiều type virus viêm gan C khác nhau.
Virus viêm gan C (HCV) là một loại virus có bản chất acid nucleic là ARN đơn chuỗi.
Điều đó có nghĩa là mỗi hạt virus có mã di truyền là một đoạn liên tục của chuỗi ARN axit nucleic.
Không giống như HCV, mã di truyền của con người được mang bởi DNA sợi kép và trải qua quá trình hiệu đính nghiêm ngặt trong quá trình sao chép DNA.
Những thay đổi ngẫu nhiên (đột biến) trong mã di truyền của con người xảy ra trong một thời gian rất dài.
Đó là bởi vì hầu hết các lỗi sao chép DNA được nhận ra và sửa chữa.
Ngược lại, mã di truyền của HCV không có cơ chế sao chép ngược cho nên chúng không được đọc lại khi tiến hành sao chép.
Vì vậy khi xảy ra một đột biến ngẫu nhiên, nó sẽ ở lại trong bộ mã ARN và được nhân lên.
HCV có khả năng sao chép rất nhanh - lên tới một nghìn tỷ bản mới mỗi ngày, vì vậy một số phần nhất định của mã di truyền HCV rất đa dạng và thay đổi thường xuyên, ngay cả trong một người bị nhiễm bệnh.
Chính vì điểm này mà nhiều người nhiễm HCV có thể sinh ra kháng thể kháng virus viêm gan C (Anti HCV) nhưng kháng thể sinh ra không có tác dụng chống lại virus viêm gan C.
Xác định cụ thể các chủng HCV dựa vào sự khác biệt ở các vùng đặc biệt trên bộ gen của virus.
Mỗi một kiểu gen có các tiểu thể loại phân nhánh bổ sung,
Chúng
gồm các kiểu phụ và quarkspeise.
Hiện nay đã có ít nhất 6 kiểu gen HCV riêng biệt và hơn 50 kiểu phụ đã được tìm ra.
Kiểu gen HCV hoàn toàn không liên quan đến tỷ lệ tổn thương gan hoặc khả năng cuối cùng là phát triển bệnh xơ gan.
Tuy nhiên, nó có thể giúp bác sĩ tiên lượng kết quả điều trị.
2. Xét nghiệm HCV genotype có vai trò gì trong việc điều trị viêm gan B?
Xét nghiệm HCV genotype nhằm xác định kiểu gen có thể giúp xác định được phương pháp điều trị. Và dự đoán kết quả điều trị HCV với chế độ điều trị dựa trên interferon.
Phương pháp điều trị HCV được sử dụng rộng rãi nhất là PEG/ribavirin, không nhắm mục tiêu vào chính virus.
Phương pháp điều trị này chủ yếu tác động lên hệ thống miễn dịch kích thích sản sinh kháng thể để nhận biết và loại bỏ các tế bào bị nhiễm HCV bằng cơ chế miễn dịch dịch thể.
Tuy nhiên, các biến thể của HCV ở một người không nhất thiết phải trông giống như một hệ thống miễn dịch.
Đây cũng là một trong những nguyên nhân khiến HCV tồn tại lâu dài và trở thành nhiễm trùng mãn tính.
Tuy có sự đa dạng trong di truyền nhưng các nhà nghiên cứu vẫn xác định được các protein cần thiết cho sự sinh sống của HCV trong cơ thể.
Những protein này có mặt trong tất cả các biến thể của HCV.
Vì vậy các phương pháp điều trị mới đều nhắm vào các protein này.
Điều đó có nghĩa là virus sẽ trở thành mục tiêu của việc điều trị.
Liệu pháp chống virus tác động trực tiếp (DAA) là sử dụng các phân tử nhỏ được thiết kế đặc biệt nhằm tác động lên các protein trong virus để ức chế sự hoạt động của các chúng.
Nhiều loại thuốc DAA đã được nghiên cứu và phát triển trong thập kỷ qua.
Mỗi loại đều có mục đích nhắm vào một trong số ít các protein mà virus HCV cần cho quá trình phát triển.
Hai loại thuốc DAA đầu tiên, boceprevir và telaprevir đều nhắm đến một loại enzyme HCV đặc biệt được gọi là protease.
Những loại thuốc này thường được sử dụng kết hợp với PEG /ribavirin.
Với sofosbuvir, FDA cũng đã phê duyệt liệu pháp phối hợp không có interferon đầu tiên (sofosbuvir cộng với ribavirin).
Liệu pháp này có thể điều trị HCV trong 12 tuần ở những người mắc virus có kiểu gen 2 hoặc 24 tuần ở những người mang virus có kiểu gen 3.
Mỗi protein thiết yếu của HCV đều hoạt động như nhau, cho dù chúng khác nhau về kiểu gen.
Những protein thiết yếu này có thể khác nhau về cấu trúc do đột biến nhỏ.
Vì chúng rất cần thiết cho quá trình sinh sống và phát triển của
HCV, nên cấu trúc của ở các trạng thái hoạt động của chúng ít có khả năng thay đổi do đột biến ngẫu nhiên. Do vậy xét nghiệm HCV genotype là rất quan trọng để lựa chọn phương pháp điều trị thích hợp nhất.
Tất cả các loại thuốc DAA đều có mục đích ngăn chặn sự sao chép HCV diễn ra, nhưng chúng không có khả năng đẩy virus ra khỏi cơ thể.
Vì vậy không thể loại bỏ được các tế bào bị nhiễm bệnh. Lúc này hệ thống miễn dịch của cơ thể sẽ đảm nhận nhiệm vụ đó. Kết quả của việc thay đổi việc điều trị interferon chỉ ra rằng hệ thống miễn dịch có thể loại bỏ các tế bào bị nhiễm một số kiểu gen tốt hơn so với những người bị nhiễm bệnh khác.
Ngoài kiểu gen, có nhiều biến số có thể ảnh hưởng đến khả năng thành công điều trị.
Một số trong những nguyên nhân quan trọng hơn bao gồm:
- Lượng virus HCV trong máu.
- Mức độ tổn thương của gan trước khi điều trị.
- Tuổi tác.
- Tình trạng của hệ thống miễn dịch của cơ thể (điều trị bằng corticosteroid, đồng nhiễm với HIV, hoặc đã được cấy ghép nội tạng đều có thể làm giảm khả năng miễn dịch. )
- Lạm dụng rượu liên tục.
- Sự đáp ứng của virus với các liệu pháp điều trị đã sử dụng.
3. Kiểu gen của HCV có ảnh hưởng như thế nào đến tình trạng của gan.
Một số
nghiên cứu
cho thấy những người bị nhiễm HCV genotype 1 (đặc biệt là những người có phân nhóm 1b) có tỷ lệ mắc bệnh xơ gan cao hơn những người bị nhiễm các kiểu gen khác.
Sự tiến triển tổn thương gan xảy ra chậm.
Nó thường xảy ra trong nhiều năm.
Vì vậy, bất cứ ai mới được chẩn đoán HCV nên được đánh giá tổn thương gan.
Tổn thương gan là một chỉ định điều trị.
Nguy cơ phát triển ung thư gan dường như không liên quan đến kiểu gen HCV.
Trong nhiễm HCV mạn tính, ung thư biểu mô tế bào gan (ung thư gan) chỉ phát triển sau khi xơ gan đã được xác định.
Nếu một người nhiễm bệnh được điều trị hiệu quả trước khi bị xơ gan, thì kiểu gen lây nhiễm không phải là một yếu tố.
Tuy nhiên, ở những người đã bị xơ gan, kiểu gen 1b hoặc 3 có thể
tăng nguy cơ gây ung thư.
Tầm soát ung thư gan thường được bác sĩ yêu cầu thực hiện đối với tất cả những người bị
HCV bị xơ gan.
Gọi đến 1900 565656 để được tư vấn hoàn toàn miễn phí.
|
medlatec
| 1,288
|
Mức độ nguy hiểm của nhổ răng khôn hàm trên
Nhổ răng khôn có lẽ là quá trình không ai muốn trải qua. Điều này là bởi cảm giác đau nhức và những biến chứng có thể xảy ra do sai sót trong quá trình nhổ. Thông thường, răng khôn sẽ mọc lên ở vị trí trong cùng của 2 hàm trên và dưới. Vậy liệu nhổ răng khôn ở 2 hàm này có gì khác nhau không? Nhổ răng khôn hàm trên có nguy hiểm hơn hàm dưới không?
1. Những triệu chứng mọc răng khôn hàm trên
Tình trạng mọc răng không sẽ gây nên một số triệu chứng điển hình như sau:
1.1 Đau nhức
Khi răng khôn mọc lên dù đúng hướng hay không cũng sẽ gây nên tình trạng đau nhức. Điều này là bởi trong quá trình mọc, răng cần tách lợi và đâm lên trên. Đối với những trường hợp răng mọc không đúng hướng, tình trạng đau nhức sẽ xuất hiện và nghiêm trọng hơn. Mức độ cụ thể sẽ còn phụ thuộc vào hướng mọc cũng như độ lệch răng nhiều hay ít.
Răng khôn thường mọc gián đoạn chứ không liền mạch như răng bình thường. Do đó, triệu chứng đau nhức cũng sẽ xuất hiện rồi lại biến mất. Điều này khiến bệnh nhân mọc răng khôn hàm trên bị lệch sẽ dễ nảy sinh tâm lý chủ quan.
1.2 Những bệnh lý răng miệng
Tình trạng mọc răng khôn có thể kéo theo một số bệnh lý răng miệng khác. Bệnh thường gặp nhất là viêm lợi trùm. Khi đó, phần răng khôn vùa mọc bị lợi phát triển thừa ra bao trùm lên. Hiện tượng này gây khó khăn cho người bệnh trong quá trình vệ sinh. Lâu dần, đây sẽ trở thành một túi nhỏ cho thức ăn thừa mắc vào. Nướu sẽ dẫn tới bị sưng tấy, viêm nhiễm và xuất hiện mùi hôi khó chịu trong miệng do vi khuẩn gây nên.
Bên cạnh đó, người bệnh muốn há miệng lớn cũng sẽ gặp phải khó khăn. Nguyên nhân là do răng khôn hàm trên mọc ngầm. Lúc này, xương hàm không còn đóng mở linh hoạt được như bình thường và gây ra đau nhức. Cùng với đó là triệu chứng cảm giác bị rối loạn. Đây là tình trạng không ít người gặp phải khi mọc răng khôn. Cụ thể, vị trí ở phần môi và niêm mạc đã bị răng khôn chèn ép dây thần kinh. Từ đó, những kích thích sẽ dần không còn cảm nhận được.
1.3 Răng số 7 bị tổn thương
Dưới sự tác động của răng khôn hàm trên, răng số 7 hàm trên có thể bị lung lay. Điều này xuất phát từ diện tích của xương hàm cùng mật độ các răng vốn đã vừa đủ. Việc răng số 8 mọc lên và chen lấn sẽ khiến răng bên cạnh bị ảnh hưởng. Thậm chí, nếu nghiêm trọng răng số 7 có thể bị rụng khi răng khôn không được nhổ kịp thời.
1.4 Sốt cao
Một số bệnh nhân mọc răng số 8 hàm trên bị lệch xuất hiện triệu chứng sốt cao. Trường hợp này là do cơ thể đã phải chịu quá nhiều sự đau nhức hoặc nhiễm trùng. Những cơn sốt có thể ở mức nhẹ nếu răng khôn mọc lệch mức nhẹ. Tuy nhiên, nếu răng số 8 đâm thẳng về phía răng số 7 hoặc mọc vuông góc sẽ gây sốt cao, tình trạng đau đơn kéo dài. Vùng mặt ở phía răng khôn mọc còn có thể sưng lên, xuất hiện mủ.
2. Mức độ nguy hiểm của nhổ răng khôn hàm trên
Bệnh nhân trước khi nhổ răng khôn cần được kiểm tra tình trạng và tiền sử bệnh lý kĩ lưỡng
Trước khi nhổ răng khôn dù là hàm trên hay dưới đều cần có sự chuẩn bị kĩ để hạn chế những biến chứng. Điển hình như các vấn đề về cấu trúc giải phẫu răng và xương cần được kiểm tra và khảo sát kĩ. Bên cạnh đó, tiền sử bệnh của người bệnh cũng cần thăm khám kỹ xem có bị mắc các vấn đề như bệnh tim hay máu khó đông không. Trong trường hợp cần thiết bác sĩ sẽ có thể tiên lượng và chuẩn ị kĩ lưỡng.
Nếu so sánh, việc nhổ răng khôn ở hàm trên và hàm dưới không có sự chênh lệch quá lớn. Tuy nhiên, vị trí răng khôn được nhổ ở hàm dưới sẽ có thuận lợi hơn hàm trên. Cụ thể đó là sự thuận tiện cho thao tác của bác sĩ thực hiện. Đặc biệt, vị trí răng khôn ở hàm trên gần với mắt hơn nên bác sĩ thực hiện càng không thể coi nhẹ. Nếu gặp phải lỗi nghiêm trọng có thể dẫn tới ảnh hưởng thần kinh thị giác.
Dù nhổ răng khôn hàm trên khá nguy hiểm nhưng xét về tính nghiêm trọng, răng khôn ở hàm dưới vẫn là vấn đề đáng ngại hơn. Đây là vị trí chứa nhiều dây thần kinh nằm dưới niêm mạc, không bao quanh ống xương. Do đó, thuốc tê cùng kỹ thuật nhổ răng không chính xác có thể để lại di chứng vĩnh viễn.
3. Trường hợp nào cần thực hiện nhổ răng khôn hàm trên
Thông thường, những răng khôn ở hàm trên chỉ được nhổ bỏ nếu đang hoặc có nguy cơ gây hại cho răng miệng. Trong trường hợp răng mọc thẳng, không gây tình trạng khó chịu hay ảnh hưởng gì thì không cần thiết nhổ. Điều này để tránh những phiền toái, biến chứng có thể xảy ra do quá trình nhổ răng khôn.
Không phải trường hợp nào răng khôn hàm trên cũng bắt buộc phải nhổ bỏ
Sau đây là một vài trường hợp răng khôn hàm trên cần được nhổ bỏ:
– Răng khôn hàm trên mọc lệch, đâm vào răng kế bên.
– Răng khôn ở hàm trên bị sâu.
– Răng khôn hàm trên mọc gây viêm nướu hoặc nhiễm trùng.
– Răng khôn hàm trên mọc dẫn tới hình thành u nang xương hàm.
– Nhổ răng khôn hàm trên để điều trị nha khoa hoặc chỉnh nha.
– Răng khôn hàm trên mọc gây nên các tổn thương khác ở gần vị trí mọc.
4. Các phương pháp nhổ răng khôn
Piezotome là công nghệ tiên tiến, hiện đại, đảm bảo an toàn và hiệu quả nhổ răng khôn vượt trội
Hiện nay, 3 phương pháp nhổ răng khôn thường được áp dụng là nhổ răng bằng kìm, bằng cây bẩy và bằng máy siêu âm Piezotome. Trong đó, nhổ răng khôn với công nghệ Piezotome được đánh giá là phương pháp tiên tiến, hiện đại hơn cả với nhiều ưu điểm:
– Phương pháp có thể áp dụng cho mọi trường hợp nhổ răng khôn dù là đơn giản hay phức tạp.
– Nhổ răng công nghệ Piezotome không gây đau đớn, quá trình nhổ diễn ra nhanh chóng.
– Vết thương sau khi nhổ mau lành, hạn chế chảy máu.
– Hạn chế tình trạng xảy ra biến chứng sau khi nhổ răng khôn.
Bên cạnh những ưu điểm vượt trội như vậy, chi phí cho một lần nhổ răng bằng công nghệ Piezotome chắc chắn sẽ tốn kém hơn những phương pháp thông thường.
Có thể thấy nhổ răng khôn dù ở hàm trên hay dưới cũng đều không phải quá trình đơn giản. Để đảm bảo độ hiệu quả và an toàn, người bệnh nên lưu ý tới một số vấn đề như: phương pháp thực hiện nhổ răng, địa chỉ nha khoa uy tín, bác sĩ tay nghề cao, nhiều năm kinh nghiệm, trang thiết bị hiện đại.
|
thucuc
| 1,315
|
Đột quỵ ở giới trẻ: Nguyên nhân, triệu chứng, cách kiểm soát
Đột quỵ ở giới trẻ là căn bệnh nguy hiểm, không thể coi thường. Bệnh đang có xu hướng gia tăng ở các bệnh nhân trong độ tuổi dưới 50. Không chỉ đe dọa tính mạng của người bệnh ngay tại thời điểm phát bệnh mà đột quỵ còn có thể để lại vô vàn biến chứng, gây ảnh hưởng đến sức khỏe, công việc và chất lượng cuộc sống của những người trẻ tuổi.
1. Đột quỵ ở giới trẻ là gì?
Khoảng 10 đến 15% các ca đột quỵ xảy ra ở trẻ em và người lớn dưới 45 tuổi đang tăng lên.
Có hai loại đột quỵ phổ biến ở đối tượng này: Đột quỵ do thiếu máu cục bộ và xuất huyết não. Sự gia tăng lớn nhất là đột quỵ do thiếu máu cục bộ. Các cục máu đông chặn động mạch di chuyển của máu đến não. Còn đột quỵ xuất huyết xảy ra khi mạch máu trong hoặc gần não bị vỡ, ít phổ biến hơn.
Phục hồi sau đột quỵ có thể là một quá trình suốt đời, và khi nó xảy ra ở tuổi trẻ, những người sống sót phải đối mặt với một loạt thách thức như:
– Tai biến mạch máu não có thể làm gián đoạn sự nghiệp: Bệnh nhân phải nghỉ làm để phục hồi sức khỏe, và bạn đời có thể phải nghỉ việc để chăm sóc người thân.
– Tác động kéo dài của đột quỵ có thể bao gồm mệt mỏi, mất trí nhớ và các vấn đề về sự tập trung gây cản trở hiệu quả công việc.
– Đột quỵ có thể dẫn đến khó khăn về tài chính do mất tiền lương và chi phí chăm sóc trong quá trình hồi phục.
Tuy nhiên, những người trẻ tuổi có xu hướng phục hồi nhanh hơn vì họ có thể chất tốt hơn, có nhiều nguồn dự trữ thần kinh hơn sau chấn thương não.
Người trẻ tuổi ngày càng có xu hướng bị đột quỵ nhiều hơn.
2. Nguyên nhân gây ra đột quỵ ở người trẻ tuổi
Có rất nhiều yếu tố nguy cơ và bệnh lý làm gia tăng nguy cơ xảy ra đột quỵ ở người trẻ. Trong đó, lối sống căng thẳng, stress, lạm dụng ma túy, rượu bia…là những yếu tố hay gặp.
2.1. Đột quỵ ở giới trẻ do di truyền
Một số nguyên nhân di truyền gia tăng đột quỵ ở người dưới 50 tuổi bao gồm:
Bất kỳ tình trạng nào dẫn đến bất thường cấu trúc của tim hoặc rối loạn nhịp tim đều làm tăng nguy cơ đột quỵ.
Xu hướng đông máu của tiểu cầu hoặc hồng cầu khi di chuyển trong cơ thể có thể dẫn đến đột quỵ.
Tế bào hình liềm bị biến dạng có thể gây tắc nghẽn động mạch và mạch máu, làm tăng nguy cơ đột quỵ đáng kể. Nguy cơ này ở những người trẻ tuổi cao hơn 200 lần so với những người không mắc bệnh hồng cầu hình liềm.
Các tình trạng như bệnh Fabry có thể khiến bạn phát triển các yếu tố nguy cơ đột quỵ như thu hẹp mạch máu cung cấp máu cho não, huyết áp cao hoặc mức cholesterol bất thường
Đau nửa đầu là một chứng rối loạn thần kinh được biết đến nhiều nhất. Chứng đau nửa đầu có thể (hiếm khi) gây ra đột quỵ do thiếu máu cục bộ và xuất huyết nhưng chúng làm tăng nguy cơ đột quỵ ở những người trẻ tuổi.
Rối loạn thận này, diễn ra trong gia đình, gây ra các u nang hình thành trên thận. Bởi vì thận lọc máu, u nang có thể gây rối loạn mạch máu, huyết áp cao và chứng phình động mạch.
Phình mạch hình thành khi thành mạch máu yếu đi và tạo thành bong bóng có thể bị vỡ, gây đột quỵ xuất huyết. Một số người sinh ra đã bị dị dạng mạch máu.
Lối sống căng thẳng, stress, lạm dụng ma túy, rượu bia…là những yếu tố gây đột quỵ hay gặp.
2.2. Thuốc tránh thai
Thuốc tránh thai làm tăng nhẹ nguy cơ đột quỵ ở tất cả phụ nữ. Hút thuốc làm tăng nguy cơ cao hơn đáng kể. Một số bệnh nhân đột quỵ dường như không có yếu tố nguy cơ nào khác ngoại trừ việc uống thuốc tránh thai.
2.3. Đột quỵ ở giới trẻ do bệnh lý
Một số bệnh lý khác làm tăng nguy cơ xảy ra đột quỵ ở thanh niên:
– Bóc tách động mạch – những vết rách nhỏ trong động mạch khiến động mạch đóng lại – là nguyên nhân gây ra tỷ lệ lớn hơn đột quỵ ở người trẻ.
– Huyết áp cao.
– Tăng mỡ máu.
– Bệnh tiểu đường.
– Hút thuốc.
– Béo phì.
– Cấu trúc tim bất thường.
2.4. Lối sống không lành mạnh
Một số thói quen sống thiếu khoa học tưởng chừng vô hại nhưng lại góp phần làm gia tăng nguy cơ xảy ra đột quỵ ở người trẻ:
– Hút thuốc lá.
– Lạm dụng rượu bia quá mức
– Thừa cân, béo phì
– Hay thức khuya
– Ngủ không đủ giấc
– Ăn nhiều thức ăn nhanh, đồ dầu mỡ, đường
– Làm việc quá sức, stress, căng thẳng, áp lực
– Lười vận động
Các triệu chứng đột quỵ ở người trẻ tuổi rất đa dạng.
3. Các triệu chứng đột quỵ ở người trẻ tuổi
Dấu hiệu cảnh báo cơn đột quỵ ở giới trẻ được tóm tắt trong cụm từ BE FAST, viết tắt của:
– Balance: Mất thăng bằng hoặc phối hợp hành động khó khăn.
– Eco: Mất đột ngột tầm nhìn trong một hoặc cả hai mắt và có bóng mờ trong mắt.
– Face: Bất ngờ sụp mí ở một bên của khuôn mặt.
– Arms: Yếu đột ngột ở một tay hoặc chân.
– Speech: Nói ngọng hoặc khó nói hoặc khó hiểu.
Ngoài ra, sự khởi phát dữ dội của cơn đau đầu cũng cảnh báo cơn đột quỵ xuất huyết hoặc chảy máu trong não. Cơn đau có đặc điểm là cơn đau đầu tồi tệ nhất hoặc cảm giác như sấm sét trong đầu.
Nếu bạn gặp một trong các triệu chứng nói trên, hãy nhanh chóng đến bệnh viện để tận dụng thời gian sơ cứu trước khi cơn đột quỵ có thể xảy đến.
4. Cách kiểm soát bệnh đột quỵ ở những người trẻ tuổi
Đột quỵ có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi. Hiện nay, có thể kiểm soát 80% các nguyên nhân phổ biến gây đột quỵ bằng cách thay đổi thói quen sống. Điều này giúp giảm nguy cơ mắc bệnh ở những người trẻ tuổi.
– Một trong những cách quan trọng nhất để bảo vệ bản thân khỏi đột quỵ là duy trì chế độ ăn uống lành mạnh.
– Giữ lịch tập thể dục thường xuyên ít nhất 30 phút mỗi ngày, 3 lần một tuần.
– Loại bỏ những thói quen không lành mạnh, chẳng hạn như hút thuốc và uống rượu quá mức.
– Quản lý và theo dõi mọi tình trạng tim đã biết với sự giúp đỡ của bác sĩ.
– Duy trì cân nặng hợp lý.
– Kiểm soát huyết áp và cholesterol của bạn, ngay cả khi còn trẻ.
– Biết các dấu hiệu đột quỵ để phòng tránh nguy cơ.
– Ăn cá 2-3 lần một tuần.
– Tầm soát nguy cơ đột quỵ dựa vào đánh giá các bệnh lý nền nguy cơ từ sớm.
Nếu bạn bị huyết áp cao, cholesterol cao hoặc tiểu đường, hãy thăm khám bác sĩ để kiểm soát bệnh.
Tóm lại, đột quỵ ở giới trẻ là bệnh nguy hiểm, để lại nhiều biến chứng. Tuy nhiên, thường xuyên thăm khám, thay đổi lối sống lành mạnh, giữ cho cuộc sống ít áp lực sẽ giúp chúng ta phòng tránh đến 80% nguyên nhân gây đột quỵ.
|
thucuc
| 1,372
|
U nang buồng trứng có gây vô sinh không?
U nang buồng trứng là bệnh thường gặp ở phụ nữ trong độ tuổi sinh sản. U nang buồng trứng có gây vô sinh không là vấn đề được đông đảo chị em quan tâm. Để giải đáp câu hỏi này, người bệnh cùng tìm hiểu trong bài viết dưới đây.
1. U nang buồng trứng và những biến chứng nguy hiểm
U nang buồng trứng là những bao nang có chứa dịch, được hình thành và phát triển bên trong buồng trứng của chị em phụ nữ. Kích thước thay đổi từ vài milimet đến vài centimet.
Bất cứ ai cũng có thể mắc u nang buồng trứng, kể cả người già, trẻ em, người đã quan hệ tình dục hoặc chưa quan hệ tình dục… Sự xuất hiện u nang giảm đi trong thời kỳ mãn kinh nhưng vẫn có thể xảy ra trong một số trường hợp đặc biệt.
Hầu hết bệnh u nang buồng trứng đều không có nhiều triệu chứng cụ thể, do đó, đa phần bệnh nhân không biết mình bị u nang trừ khi người bệnh bị u nang lớn hoặc có nhiều u nang. Tuy nhiên, căn bệnh này cũng có thể dẫn tới nhiều biến chứng nguy hiểm như xuất huyết ổ bụng, viêm phúc mạc… Do vậy, mỗi chị em cần thăm khám sức khỏe định kỳ để phát hiện vấn đề bất thường và được điều trị kịp thời.
Bệnh u nang buồng trứng trong cơ thể phụ nữ
2. U nang buồng trứng có dẫn đến vô sinh không?
2.1 U nang buồng trứng có gây bệnh vô sinh không – Những biến chứng nguy hiểm
Những dấu hiệu của bệnh u nang buồng trứng thường dễ nhầm lẫn với nhiều bệnh lý khác, hoặc không gây ra nhiều triệu chứng nguy hiểm dẫn đến nhiều người bệnh chủ quan. Tuy nhiên, căn bệnh này nếu để kéo dài có thể dẫn đến nhiều biến chứng nguy hiểm khó lường như:
– Xoắn nang: Tình trạng có thể xảy ra khi người bệnh mang thai hoặc sau khi sinh con. Xoắn nang khiến người bệnh đau bụng dữ dội, choáng váng, buồn nôn…
Trường hợp này cần đến bệnh viện để được tháo xoắn, nếu buồng trứng hồng trở lại thì bóc u để bảo tồn buồng trứng.
– Vỡ nang: Đây là biến chứng ít gặp, thường xảy ra với trường hợp u nang nước hoặc vỏ mỏng gây đau và xuất huyết. Nếu u nang không được xử lý kịp thời, có thể phát triển hoặc vỡ sau chấn thương mạnh ở bụng dưới.
Điều này dẫn đến nguy cơ vỡ u nang buồng trứng, xuất huyết và nhiễm trùng, thường được biểu hiện qua cơn đau bụng dữ dội, nôn, đau khi chạm vào vú.
– Nhiễm khuẩn nang: Xảy ra khi có tình trạng xoắn nang, thể hiện qua việc nang to, dính vào các cơ quan lân cận.
– Chèn ép tiểu khung: Đây là biến chứng muộn của u nang buồng trứng khi khối u lớn và có thể xâm lấn trực tràng, bàng quang.
U nang càng to, sự tiến triển càng lớn và có thể lấn chiếm ổ bụng với các cơ quan như: niệu quản, tĩnh mạch chủ, tuần hoàn bàng hệ, cổ chướng…
– Chảy máu trong nang: Đây là biến chứng phổ biến xảy ra khi mạch máu trong nang vỡ hoặc xoắn nang.
– Các biến chứng khác: Vô sinh, sinh non, dễ sẩy thai, khó sinh đẻ và có thể làm tăng nguy cơ ung thư.
2.2 U nang buồng trứng có gây bệnh vô sinh không – Giải đáp
U nang buồng trứng có gây vô sinh hay không còn phụ thuộc vào loại u nang. U nang buồng trứng được chia làm 2 loại là u cơ năng và u thực thể.
– U cơ năng thường do rối loạn chức năng của buồng trứng gây ra, nó có thể tự mất đi sau một thời gian mà không cần bất cứ phương pháp điều trị nào.
U nang buồng trứng có dẫn tới vô sinh không là thắc mắc của nhiều chị em phụ nữ
– U nang buồng trứng thực thể nếu không được xử trí kịp thời có thể bị xoắn u gây đau quặn bụng cấp tính, vỡ u, chèn ép gây rối loạn tiêu hoá, đường tiết niệu, dẫn tới suy thận, khó khăn trong quá trình thụ thai. Nếu phụ nữ mang thai bị u nang buồng trứng thì có thể đối mặt với việc sảy thai, xuất huyết âm đạo, sinh non, băng huyết hoặc sót nhau sau sinh. Phương pháp điều trị thường là phẫu thuật bóc tách và cắt bỏ khối u, nặng hơn có thể phải cắt bỏ buồng trứng, tử cung.
Do tính chất nguy hiểm khó lường của u nang buồng trứng nhưng lại khó phát hiện nên tốt nhất, chị em nên đi khám phụ khoa định kỳ để phát hiện sớm bệnh và điều trị kịp thời.
Chị em nên đi thăm khám sức khỏe và khám phụ khoa định kỳ để điều trị nếu nghi biểu hiện của u nang buồng trứng
Bên cạnh đó, các bác sĩ khuyến cáo, chị em cần có chế độ ăn uống khoa học; lối sống lành mạnh; tránh căng thẳng, lo âu; không hút thuốc, uống rượu bia; duy trì cân nặng hợp lý để hạn chế nguy cơ mắc bệnh.
Khi phát hiện u nang buồng trứng, chị em cần điều trị ngay giúp bảo tồn chức năng sinh sản và hạn chế tối đa những biến chứng nguy hại đến sức khỏe.
|
thucuc
| 961
|
15 thực phẩm phòng ngừa ung thư và tim mạch
Thực phẩm có thể ngừa bệnh ung thư và tim mạch? Đừng ngạc nhiên như vậy, vì đó là sự thực. Xin giới thiệu 15 thực phẩm thông dụng trong bữa ăn hằng ngày của mỗi gia đình.
Bơ: Rất giàu vitamin A và kali – một khoáng chất giúp điều chỉnh huyết áp, nên quả bơ là phương thuốc quý trong việc phòng tránh các bệnh về rối loạn tuần hoàn máu như đột quỵ, đau tim hay cao huyết áp.
Một số thực phẩm tốt cho tim mạch.
Cá: Rất tốt cho tim vì chứa nhiều omega-3, làm giảm triệu chứng cao huyết áp, giảm xơ vữa động mạch và ngăn chặn hình thành cục máu đông. Dầu cá có tác dụng chống viêm nhờ tác động trực tiếp trên hệ miễn dịch, chống lại ung thư vú và ung thư đại tràng, cũng như làm giảm di căn của tế bào ung thư.
Cà chua: Vitamin A, C và lycophene của cà chua giúp ngăn ngừa ung thư tuyến tiền liệt, phổi và dạ dày. Cà chua còn có tác dụng làm giảm huyết áp, ngăn ngừa sự xơ cứng ở các động mạch - một trong những nhân tố nguy hiểm của bệnh động mạch vành ở tim và đột quỵ.
Củ cải: Với hàm lượng vitamin A và C khá cao, cùng với một số loại men đặc biệt có khả năng phân hủy nitrosamine-một chất gây ung thư thường có trong một số loại thức ăn, củ cải giúp phòng chống ung thư khá hữu hiệu.
Đỗ: Các loại đỗ đều rất ít cholesterol, nhiều chất xơ và giàu chất đạm có khả năng giảm cholesterol “xấu” LDL và làm tăng cholesterol “tốt” HDL, giảm triglyceride nên cũng làm giảm nguy cơ đột quỵ do bệnh tim mạch.
Gạo nếp cẩm: Nếp cẩm, đặc biệt là cám gạo chứa hàm lượng rất cao chất chống oxy hóa anthocyanin - một chất có tiềm năng chống lại bệnh ung thư, tim mạch và nhiều bệnh khác.
Hành tây: ăn nhiều hành tây giúp giảm 88% nguy cơ ung thư họng và ung thư tuyến tiền liệt 71%. Hành tây cũng rất tốt cho tim vì làm giảm cholesterol và hạ huyết áp.
Khoai lang: chứa nhiều chất chống oxy hóa beta carotene, vitamin, chất khoáng và nhiều chất xơ, có hiệu quả phòng ngừa bệnh tim mạch, đột quỵ và ung thư. Ăn khoai lang mỗi ngày làm giảm nguy cơ nhồi máu cơ tim ở nữ giới 22% và giảm rủi ro đột quỵ 40-70%.
Mộc nhĩ đen: Có khả năng ức chế quá trình ngưng tập tiểu cầu, phòng chống tình trạng đông máu do nghẽn mạch, ngăn cản sự hình thành các mảng vữa xơ trong lòng huyết quản. Ngoài ra, còn có tác dụng chống lão hóa, chống ung thư và phóng xạ.
Ớt: Chất capsaicin trong ớt có thể giúp cải thiện sức khỏe tim mạch bằng cách cải thiện khả năng của cơ thể hòa tan máu đông, chống lại viêm nhiễm. Capsaicin làm chậm sự phát triển của các tế bào ung thư, thậm chí làm chết các tế bào ung thư mà không làm tổn hại đến các tế bào xung quanh.
Sữa chua: Có hoạt tính chống virut và chống ung thư nhờ kích thích kháng thể.
Súp lơ xanh: Ngoài tác dụng hạ huyết áp, điều hòa đường huyết, ngăn ngừa đục thủy tinh thể... súp lơ xanh còn được coi là sát thủ số 1 của vi khuẩn H. pylori gây loét và ung thư dạ dày do trong súp lơ xanh có một hợp chất đặc biệt có chứa sulphur có tác dụng chống lại sự phát triển của vi khuẩn này.
Táo: Rất giàu vitamin C cùng với hàng loạt các hợp chất chống ôxy hóa khác, táo giúp giảm bớt nguy cơ mắc bệnh ung thư tuyến tiền liệt, ung thư phổi và ruột bằng cách ngăn chặn sự hư tổn ở các DNA. Hàm lượng chất xơ trong táo rất có lợi cho việc giảm cân và kiểm soát mức cholesterol. Nếu ăn hai quả táo lớn mỗi ngày, mức cholesterol có thể giảm tới 16%.
Tỏi: Chế độ ăn có tỏi giúp giảm ung thư đại tràng, phòng ngừa ung thư thực quản, ức chế ung thư vú. Ăn mỗi ngày một hoặc hai tép tỏi sẽ làm giảm triglyceride 13-25%, giảm huyết áp, cholesterol và máu đông.
Trà: Chứa nhiều catechin nên có tác dụng chống ung thư. Trà còn làm giảm các yếu tố nguy cơ bệnh tim do làm giảm huyết áp và cholesterol máu, làm giãn mạch máu giúp máu lưu thông tốt hơn; ngăn tiểu cầu kết cụm và tan cục máu, ngừa xơ vữa động mạch.
|
medlatec
| 796
|
Triệu chứng của thoái hóa đốt sống cổ là gì?
Thoái hóa đốt sống cổ là một căn bệnh về xương khớp, thường liên quan đến tuổi tác. Tuy nhiên, hiện nay căn bệnh này không chỉ gặp ở những người cao tuổi mà đang có xu hướng trẻ hóa. Giới trẻ và tuổi trung niên đang có tỷ lệ mắc bệnh tăng lên theo thời gian.
1. Thế nào là hoá hóa đốt sống cổ?
Thoái hóa đốt sống cổ là tình trạng bệnh lý liên quan đến sự suy thoái các đốt sống vùng cổ do nhiều nguyên nhân gây nên. Bệnh còn có tên gọi khác là thoái hóa cột sống cổ hay Cervical spondylosis. Bệnh thường gặp nhất ở những người lớn tuổi do sự lão hóa của các xương và sụn vùng đốt sống cổ. Tuy nhiên bệnh cũng có thể xảy ra ở các lứa tuổi khác nếu có xuất hiện nguyên nhân gây nên bệnh. Hiện nay, thoái hóa cột sống cổ đang có xu hướng trẻ hóa do nhiều thói quen của giới trẻ.
Thoái hóa đốt sống cổ là một căn bệnh phổ biến, chúng gây nhiều đau đớn và khó chịu cho người bệnh. Tuy nhiên trong một số trường hợp, bệnh nhân không có triệu chứng gì mà vẫn sinh hoạt như bình thường. Tỷ lệ mắc thoái hóa cột sống cổ ở nam và nữ cùng tuổi tác là ngang nhau.
Bệnh do nhiều nguyên nhân gây nên. Có thể điểm lại một số nguyên nhân dưới đây là nguyên nhân chủ chốt gây ra chứng thoái hóa cột sống cổ ở người:
Tuổi tác cao dẫn đến thoái hóa xương và sụn vùng đốt sống cổ.
Hoạt động sai tư thế hoặc duy trì một tư thế trong thời gian dài.
Ít vận động, đặc biệt là những người ngồi lâu, sử dụng máy tính nhiều (thường gặp ở những người làm văn phòng).
Tư thế ngồi không phù hợp cho cổ: ngồi quá thấp hoặc quá cao so với bàn, tư thế đặt tay lên bàn không phù hợp,…
Ngủ không đúng tư thế, gối kê quá cao hoặc quá thấp.
Chế độ dinh dưỡng thiếu chất, đặc biệt là canxi, magie, các vitamin,…
Ngồi lâu, ít vận động là nguyên nhân gây nên thoái hóa cột sống cổ
Những nguyên nhân trên đây đều gây ảnh hưởng không tốt đến các đốt sống vùng cổ, làm xuất hiện những thay đổi bệnh lý:
Thoát vị đĩa đệm: gây nên các vết nứt trên đĩa đệm, có thể ảnh hưởng đến tủy sống và rễ thần kinh.
Mất nước đĩa đệm: các đĩa đệm khô và co lại làm cho các đốt sống tiếp xúc với nhau khó khăn hơn dẫn đến gây đau cho bệnh nhân.
Gai cột sống: sự thoái hóa đĩa đệm sẽ kích thích tủy sống tăng sinh, xuất hiện các gai xương gây đau và có thể chèn ép tủy sống.
Xơ hóa dây chằng: kèm theo sự thoái hóa cột sống thì các dây chằng nối giữa các đốt sống với nhau cũng bị xơ hóa.
2. Triệu chứng của bệnh thoái hóa đốt sống cổ
Trong thời kỳ đầu thoái hóa, người bệnh thường không xuất hiện các triệu chứng rõ ràng. Khi các triệu chứng xuất hiện, người bệnh thường có các biểu hiện sau đây:
Vận động vùng cổ khó khăn do đau, vướng hoặc thậm chí vẹo cổ.
Đau nhức vùng cổ sau rồi có thể lan ra vùng gáy, bả vai, vùng chẩm, đỉnh đầu, trán, 2 bên cánh tay,…
Tê liệt hoặc mất cảm giác ở cánh tay.
Thường xuyên bị cứng cổ sau khi ngủ dậy, cứng cổ thường gây đau khi di chuyển đầu, khi ho, hắt hơi.
Dấu hiệu Lhermitte hay còn gọi là hiện tượng “ghế thợ cắt tóc”. Là cảm giác đau đớn và khó chịu một cách đột ngột, tưởng tượng như có luồng điện đi từ cổ xuống sống lưng và các chi. Đây là triệu chứng điển hình của bệnh thoái hóa đốt sống cổ đa xơ cứng.
Hầu hết các bệnh nhân bị thoái hóa cột sống cổ đều có cảm giác đau hay khó chịu khi vận động hoặc tác động vào vùng cổ, thậm chí là khi nghỉ ngơi. Một số trường hợp bệnh không biểu hiện cảm giác đau một cách rõ ràng. Nếu có thắc mắc về các triệu chứng của bệnh, bạn nên tham khảo ý kiến của bác sĩ.
3. Phương pháp chẩn đoán phát hiện thoái hóa đốt sống cổ
Việc chẩn đoán bệnh thoái hóa đốt sống cổ có thể được thực hiện thông qua khám lâm sàng. Bác sĩ có thể hỏi về những triệu chứng của người bệnh kết hợp với khám chức năng phản xạ của các vùng lân cận để biết được tình trạng bệnh. Tuy nhiên để có một kết quả chẩn đoán chính xác, bệnh nhân cần được chỉ định thực hiện các xét nghiệm chuyên sâu chẩn đoán thoái hóa cột sống cổ.
Các xét nghiệm hỗ trợ chẩn đoán thoái hóa cột sống cổ bao gồm:
Chụp X - quang cột sống cổ: chụp X - quang có thể thấy được sự xuất hiện của gai xương, cầu xương, và cũng có thể loại trừ những nguyên nhân gây đau cứng cổ như gãy xương, các khối u hoặc tổn thương phần mềm.
Chụp cắt lớp vi tính (CT): có thể phát hiện các tổn thương rất nhỏ ở các đốt sống vùng cổ.
Chụp cộng hưởng từ (MRI): có thể xác định vị trí các dây thần kinh bị chèn ép do bệnh lý.
Các xét nghiệm kiểm tra chức năng thần kinh:
+ Phương pháp điện cơ (Electromyography): đo giá trị dòng điện trong dây thần kinh khi cơ tay hoạt động và nghỉ ngơi.
+ Nghiên cứu dẫn truyền thần kinh: gắn các điện cực vào vùng da phía trên dây thần kinh, cho một dòng điện nhỏ qua dây thần kinh để đo tốc độ và cường độ của tín hiệu dẫn truyền thần kinh.
4. Phương pháp điều trị
Điều trị thoái hóa đốt sống cổ với mục đích là giúp giảm đau cho bệnh nhân, giúp bệnh nhân có thể hoạt động bình thường, ngăn ngừa xảy ra những tổn thương cột sống khác và tổn thương thần kinh tủy sống. Điều trị có thể là điều trị nội khoa, phẫu thuật hoặc sử dụng vật lý trị liệu.
Điều trị nội khoa:
Sử dụng thuốc giảm đau, kháng viêm không chứa steroid: cần tùy thuộc vào tình trạng bệnh và sức khỏe của bệnh nhân để sử dụng loại thuốc là liều lượng phù hợp.
Sử dụng thuốc chứa corticosteroid: có thể uống để giảm đau tạm thời hoặc tiêm nếu cơn đau diễn biến nghiêm trọng.
Sử dụng thuốc giãn cơ như cyclobenzaprine có tác dụng giảm đau nhờ làm giảm sự co cơ.
Thuốc chống động kinh: gabapentin và pregabapentin giúp làm giảm cơn đau của các dây thần kinh bị tổn thương.
Vật lý trị liệu:
Thực hiện các bài tập cổ sẽ có ích cho các cơ vùng cổ. Các phương pháp kéo dãn, xoa bóp vùng cổ hoặc điện phân dẫn thuốc có tác dụng làm giảm cơn đau.
Phẫu thuật:
Thông thường thoái hóa cột sống cổ rất ít khi phẫu thuật. Trong trường hợp các phương pháp điều trị bào tổn không có tác dụng hoặc bệnh nhân có các triệu chứng thần kinh thì cần được phẫu thuật để bệnh không gây hại đến dây thần kinh và tủy sống.
|
medlatec
| 1,241
|
Cách tính chu kỳ kinh nguyệt để có thai
Cách tính chu kỳ kinh nguyệt để có thai là phương pháp được nhiều cặp đôi áp dụng thành công. Nếu bạn vẫn đang băn khoăn về ngày nào là ngày rụng trứng trong chu kỳ kinh để quan hệ dễ có thai, thông tin sau của chúng tôi sẽ rất hữu ích.
Cách tính chu kỳ kinh nguyệt để có thai là phương pháp được nhiều cặp đôi áp dụng thành công.
Chu kỳ kinh là gì?
Chu kỳ kinh nguyệt là chuỗi hoạt động sinh lý bình thường lặp đi lặp lại trong cơ thể chị em độ tuổi sinh sản. Các hoạt động cơ bản trong một chu kỳ kinh gồm hành kinh, phát triển nang trứng, làm dày nội mạc tử cung, rụng trứng và thoái hóa nội mạc tử cung.
Chiều dài chu kỳ kinh được tính từ ngày đầu tiên xuất hiện kỳ kinh tháng trước đến trước một ngày của ngày xuất hiện kỳ kinh tháng sau. Thời gian này thường kéo dài khoảng 28 – 32 ngày, có trường hợp ngắn hơn hoặc dài hơn.
Biết được cách tính chu kỳ kinh sẽ giúp chị em nắm rõ được vòng kinh của mình, chủ động xác định được ngày rụng trứng, từ đó mà tính được ngày quan hệ dễ thụ thai.
Cách tính chu kỳ kinh nguyệt để có thai
Một chu kỳ kinh nguyệt của phụ nữ thường chia ra làm 3 giai đoạn và ở mỗi giai đoạn, khả năng mang thai không giống nhau.
* Giai đoạn đầu: Kéo dài từ ngày đầu tiên xuất hiện kinh nguyệt cho tới ngày rụng trứng. Giai đoạn này cơ thể xảy ra 3 hoạt động là hành kinh, làm dày nội mạc tử cung, và phát triển nang trứng.
Thời điểm trước ngày rụng trứng 2- 3 ngày, lúc này tuy trứng chưa chín và rụng xuống nhưng nếu quan hệ thì chị em vẫn có thể mang thai. Nguyên nhân là do tinh trùng khi vào trong cơ thể của chị em, có thể tồn tại được 72 giờ và chờ trứng rụng.
* Giai đoạn 2: Giai đoạn rụng trứng.
Vòi trứng sẽ hứng bắt trứng rụng, và đợi tinh trùng để thụ thai. Nếu quan hệ đúng vào rụng trứng, khả năng mang thai là rất cao.
Nếu quan hệ đúng vào rụng trứng, khả năng mang thai là rất cao.
* Giai đoạn 3: Được gọi là giai đoạn hoàng thể – giai đoạn sau của rụng trứng, tính từ sau ngày rụng trứng đến trước 1 ngày của ngày xuất hiện kỳ kinh kế tiếp.
Trong giai đoạn này, trứng đã rụng, nếu không thụ thai thì nội mạc tử cung ngừng tưới máu và bị thoái hóa. Đây là giai đoạn không có khả năng mang thai.
Ngày rụng trứng được tính dựa trên thời gian kéo dài của giai đoạn hoàng thể. Theo đó, giai đoạn hoàng thể luôn kéo dài 14 ngày nghĩa là thời điểm rụng trứng cho tới ngày hành kinh của chu kỳ kinh tiếp theo luôn là 14 ngày, vì thế mà có công thức ngày rụng trứng = chiều dài chu kỳ kinh – 14. Chẳng hạn, nếu như chu kỳ kinh của bạn nữ 28 ngày, thì ngày rụng trứng sẽ rơi vào ngày thứ 14 của chu kỳ kinh. Trứng sau khi rụng có thể sống được tối đa 12 tiếng để chờ tinh trùng. Nếu có quan hệ tình dục trong ngày 14 của chu kỳ kinh, và trước hoặc sau ngày này 2- 3 ngày, đều có khả năng mang thai.
Bảng tính ngày rụng trứng.
Một số lưu ý khi áp dụng cách tính chu kỳ kinh nguyệt để có thai
– Cách tính ngày rụng trứng để có thai, chỉ mang tính chất tương đối, không hoàn toàn chính xác 100%. Vì ngày rụng trứng có thể thay đổi do tâm lý, sự kích thích, thay đổi thói quen sinh hoạt..
– Cách tính chu kỳ kinh nguyệt chỉ áp dụng với những chị em có kinh nguyệt đều đặn và nếu muốn áp dụng biện pháp thì bạn phải theo dõi 8 kỳ kinh gần nhất.
|
thucuc
| 715
|
Khám nam khoa gồm những gì và gợi ý uy tín
Khám nam khoa là khám, kiểm tra cơ quan sinh của nam giới nhằm giúp phái mạnh theo dõi được tình trạng sức khỏe sinh lý, sinh sản của bản thân. Quá trình khám nam khoa gồm những gì, có các danh mục nào tùy thuộc vào mục đích khám và chẩn đoán.
1. Khám nam khoa gồm những gì?
Quy trình và danh mục Khám nam khoa với mỗi bệnh nhân là khác nhau, mục đích chung là kiểm tra sức khỏe sinh lý, sàng lọc các bệnh liên quan như: viêm niệu đạo, viêm đường tiết niệu, viêm bao quy đầu, viêm tinh hoàn, viêm bàng quang, viêm tuyến tiền liệt, tinh hoàn ẩn, các bệnh lây nhiễm qua đường tình dục (bệnh xã hội), tình trạng rối loạn xuất tinh, rối loạn cương dương,…
Nếu bạn đang thắc mắc khám nam khoa gồm những gì thì có thể chia các danh mục khám thành 3 nhóm chính sau:
1.1. Khám tổng quát
Tại đây, bác sĩ sẽ thực hiện khám tổng quát, đo các chỉ số cơ bản của cơ thể như: chiều cao, cân nặng, huyết áp, nhịp tim, ổ bụng,…
Cùng với đó, bệnh nhân sẽ trao đổi với bác sĩ về tình trạng sức khỏe, khả năng sinh lý, tiền sử bệnh liên quan đến cơ quan sinh dục và các dấu hiệu, triệu chứng liên quan. Những thông tin này rất cần thiết để bác sĩ có đánh giá cơ bản về tình trạng sức khỏe nam khoa, từ đó chỉ định danh mục khám và xét nghiệm cụ thể, cần thiết.
1.2. Khám cơ quan sinh dục
Bác sĩ sẽ khám trực tiếp cơ quan sinh dục của nam giới để phát hiện các dấu hiệu bất thường như:
- Ổ viêm loét, tổn thương hoặc u cục ở bộ phận sinh dục nam giới.
- Bao quy đầu bất thường: dài, hẹp, có nốt sần,…
- Viêm nhiễm, sưng tấy hoặc dấu hiệu đặc trưng khác của bệnh viêm nhiễm cơ quan sinh dục, bệnh xã hội.
- Kiểm tra tinh hoàn có bị ẩn không và khối u nếu có.
1.3. Xét nghiệm nam khoa
Đây là danh mục khám nam khoa vô cùng quan trọng, có ý nghĩa lớn trong đánh giá, chẩn đoán bệnh lý, đồng thời giải thích những khúc mắc mà bác sĩ chuyên khoa nghi ngờ trong quá trình khám cơ quan sinh dục trước đó. Vì thế không phải bệnh nhân khám nam khoa nào cũng được chỉ định thực hiện các xét nghiệm giống nhau.
Một số xét nghiệm nam khoa thường cần thực hiện gồm:
Xét nghiệm tinh dịch
Bạn sẽ được hướng dẫn lấy mẫu tinh dịch của bản thân để phân tích tinh dịch đồ. Đây là xét nghiệm quan trọng nhất phản ánh chính xác khả năng sinh sản, sinh lý của nam giới. Cụ thể, phân tích tinh dịch đồ sẽ đưa ra các thông số về: số lượng tinh trùng, hình dáng, khả năng di chuyển của tinh trùng,…
Nam giới có kết quả phân tích tinh dịch đồ bình thường cho thấy khả năng sinh sản không gặp vấn đề gì. Còn nếu tinh trùng ít, dị dạng cấu trúc, tinh trùng yếu thì khả năng sinh sản giảm, đây cũng là nguyên nhân khiến nhiều cặp vợ chồng vô sinh, hiếm muộn.
Đôi khi cần xét nghiệm tinh dịch nhiều lần để cho kết quả chính xác nhất.
Xét nghiệm hormone
Xét nghiệm định lượng hormone sinh dục nam testosterone cùng các hormone liên quan đến khả năng sinh lý, quá trình sản xuất tinh trùng cũng rất quan trọng trong khám nam khoa. Kết quả bất thường sẽ được chỉ định khám, xét nghiệm chuyên sâu hơn để đánh giá mức độ ảnh hưởng cũng như tìm biện pháp khắc phục.
Kết quả xét nghiệm hormone nam cùng kết quả khám bộ phận sinh dục nam giúp sàng lọc các bệnh lý và nguyên nhân phổ biến gây vô sinh, hiếm muộn ở nam giới như: rối loạn hormone, dị dạng cấu trúc hoặc bất thường trong quá trình sinh tinh, giãn tĩnh mạch trên tinh hoàn,…
Xét nghiệm di truyền
Đây không phải là xét nghiệm thường quy trong khám nam khoa, tuy nhiên sẽ được chỉ định khi bác sĩ cần tìm nguyên nhân liên quan đến sức khỏe sinh sản, vấn đề về tinh trùng, tinh dịch của bệnh nhân dựa trên kết quả khám trước đó.
Xét nghiệm kháng thể kháng tinh trùng
Đây là xét nghiệm quan trọng có thể phát hiện được bệnh nhân gặp vấn đề về sinh lí và chất lượng tinh trùng. Kháng thể do hệ miễn dịch cơ thể người sản xuất nhằm tiêu diệt tác nhân lạ gây hại cho cơ thể. Ở đây, cơ thể tưởng nhầm tinh trùng do tinh hoàn sản xuất là tác nhân lạ, dẫn tới sản xuất kháng thể tiêu diệt chúng.
Tình trạng này ngăn cản việc thụ tinh do tinh trùng không tới được trứng, là nguyên nhân có thể gây vô sinh.
Xét nghiệm nước tiểu
Nếu nghi ngờ lượng tinh trùng của nam giới bất thường do xuất tinh ngược dòng, trong khám nam khoa, bác sĩ có thể chỉ định thực hiện xét nghiệm nước tiểu.
Siêu âm
Siêu âm bìu, siêu âm dương vật,… cho phép bác sĩ quan sát hình dạng, cấu trúc bên trong của cơ quan sinh dục nam, từ đó phát hiện các bất thường cấu trúc ảnh hưởng đến khả năng sinh sản.
Xét nghiệm máu, xét nghiệm dịch niệu đạo
Sàng lọc các bệnh viêm nhiễm, bệnh lây truyền qua đường tình dục, tổn thương hoặc khối u bất thường.
2. Đi khám nam khoa ở đâu tốt?
Chọn địa chỉ khám nam khoa tốt rất quan trọng, không chỉ giúp nam giới yên tâm thoải mái thực hiện mà còn quyết định đến hiệu quả thăm khám, sàng lọc bệnh và điều trị nếu có.
- Dịch vụ khám nam khoa tốt, giúp khách hàng phát hiện bệnh chính xác, nhanh chóng, được tư vấn chăm sóc sức khỏe bản thân và phương điều trị tối ưu.
- Chi phí chữa bệnh hợp lý, được hỗ trợ thanh toán bảo hiểm theo quy định của Bộ Y tế.
|
medlatec
| 1,038
|
Thực đơn ăn uống khoa học để giảm cân hiệu quả, an toàn
Nhiều người cảm thấy chán nản và mệt mỏi bởi chế độ ăn kiêng nghiêm ngặt. Vậy, người thừa cân, béo phì nên ăn uống như thế nào để có một thân hình lý tưởng nhưng vẫn khỏe mạnh? Thông qua bài viết dưới đây, chúng tôi sẽ hướng dẫn bạn cách lên thực đơn ăn uống khoa học để giảm cân, sao cho đạt được kết quả như ý muốn mà không ảnh hưởng đến sức khỏe.
1. Nguyên tắc thiết lập thực đơn ăn uống khoa học để giảm cân
Phần lớn những người mới bắt đầu giảm cân thường gặp khó khăn khi thực hiện chế độ ăn kiêng. Vậy, thông qua việc ăn uống, làm sao để có thể giảm cân hiệu quả? Dưới đây là các nguyên tắc thiết lập một thực đơn giảm cân khoa học mà bạn nên nắm vững:
Phần năng lượng nạp vào phải ít hơn hoặc bằng nhu cầu năng lượng tiêu thụ:
Tổng calo nạp vào là phần năng lượng chứa trong các loại thực phẩm mà bạn đã ăn. Còn tổng lượng calo tiêu thụ là phần năng lượng cần cung cấp cho các hoạt động của cơ thể như: vận động, tiêu hóa, trao đổi chất,...
Do đó nếu muốn giảm cân, người béo phì nên nạp vào một lượng calo ít hơn lượng calo mà cơ thể tiêu thụ. Bằng cách, bạn có thể ăn các thực phẩm ít năng lượng hoặc vận động nhiều hơn. Đặc biệt, bạn không nên nhịn ăn hoặc nạp không đủ 1.200 calo mỗi ngày. Bởi vì lúc này, cơ thể sẽ không đủ năng lượng để hoạt động dẫn đến tình trạng mệt mỏi.
Ngoài ra, bạn cũng có thể duy trì cân nặng ổn định khi ăn vào một lượng calo tương đương với lượng calo mà cơ thể tiêu thụ. Bạn có thể sử dụng phần mềm quản lý ăn uống để xác định lượng calo mà cơ thể cần, từ đó xây dựng thực đơn mỗi ngày.
Ăn nhiều thực phẩm giàu xơ, protein và hạn chế tinh bột
Để có thể giảm cân một cách nhanh chóng, bạn nên bổ sung nhiều thực phẩm giàu xơ như: rau củ quả, các loại trái cây,… vào thực đơn của mình. Bởi vì, chúng chứa rất ít năng lượng nhưng lại giàu xơ và vitamin cần thiết cho cơ thể. Do đó, mỗi ngày phụ nữ nên nạp vào khoảng 25g chất xơ và nam giới là 38g, tương đương với 400 - 500g rau quả.
Đồng thời để giảm lượng mỡ thừa, bạn nên lựa chọn các loại thịt trắng giàu protein giúp phát triển cơ bắp như: thịt gà. Ngoài ra, bạn nên sử dụng nguồn đạm từ thực vật. Bởi vì cơ thể cần nhiều thời gian để tiêu hóa protein nên bạn sẽ không có cảm giác đói hoặc thèm ăn.
Đặc biệt, bạn không nên ăn quá nhiều tinh bột - thực phẩm chứa hàm lượng đường cao gây tích tụ mỡ thừa. Mỗi ngày, bạn chỉ nên ăn khoảng 500g tinh bột là đủ. Đồng thời, bạn có thể bổ sung thêm các loại ngũ cốc.
Chia nhỏ bữa ăn:
Các bữa ăn chính trong ngày thường cách nhau một khoảng thời gian dài từ 5 - 6 tiếng. Nếu nhịn ăn quá lâu, những người thừa cân sẽ ăn lại rất nhiều vào bữa tiếp theo. Do đó, lượng calo nạp vào sẽ vượt quá nhu cầu tiêu thụ của cơ thể.
Để tránh hiện tượng ăn quá nhiều trong một bữa, bạn nên chia nhỏ mỗi ngày thành 6 bữa ăn. Sau một thời gian thực hiện, dạ dày sẽ thu nhỏ lại. Lúc này, bạn không có nhu cầu ăn uống nhiều nữa.
Uống đủ lượng nước mỗi ngày, kết hợp vận động khoa học:
Ngoài những nguyên tắc trên, những người thừa cân béo phì cần đặc biệt chú ý đến thói quen uống nước. Nên duy trì tối thiểu uống ít nhất 2 lít nước/ ngày, cân bằng lượng nước để đảm bảo chuyển hóa tối thiểu. Ngoài ra, cần lên kế hoạch luyện tập thể dục thể thao, mỗi ngày dành ra tối thiểu 30 phút cho các bài tập phù hợp, giúp tiêu hao lượng mỡ dư thừa, hỗ trợ cho quá trình giảm cân hiệu quả.
2. Các thực đơn ăn uống khoa học để giảm cân
Dựa vào nguyên tắc thiết lập chế độ dinh dưỡng cho người bị béo phì, bạn có thể tham khảo các thực đơn ăn uống khoa học để giảm cân dưới đây. Tùy vào tình trạng mỡ dư thừa và mục đích giảm cân mà bạn có thể lựa chọn và áp dụng thực đơn phù hợp với mình.
Thực đơn Eat Clean:
Eat Clean là một trong những thực đơn ăn kiêng được nhiều người áp dụng nhất hiện nay. Khi thực hiện theo chế độ này, người giảm cân sẽ ăn nhiều món ăn ở dạng: luộc, hấp, trộn salad,… Do đó thực phẩm ít được chế biến sẽ hạn chế tối đa lượng dầu mỡ nạp vào cơ thể. Đồng thời, món ăn vẫn giữ nguyên được sự tươi ngon và đảm bảo dinh dưỡng giúp bạn giảm cân an toàn.
Một vài lưu ý khi thực hiện chế độ Eat Clean mà bạn nên biết:
Nấu ăn tại nhà: Để hạn chế lượng dầu mỡ và kiểm soát tốt năng lượng nạp vào từ mỗi món ăn, bạn nên tự nấu ăn ở nhà.
Ăn các loại rau, củ, quả giàu vitamin và chất xơ sẽ vừa giúp bạn giảm cân, vừa bảo vệ tốt sức khỏe. Đồng thời, bạn nên ăn đủ các thực phẩm giàu protein, chất béo,… Tuy nhiên trong quá trình chế biến những thực phẩm này, bạn chỉ nên sử dụng các phương pháp đơn giản như: luộc, hấp,…
Hạn chế ăn thức ăn chế biến sẵn, đồ hộp, các món ăn vặt nhiều dầu mỡ,…
Thay thế đường chế biến công nghiệp bằng cách sử dụng các loại đường tự nhiên như: mật ong, đường mía, đường thốt nốt,… Đồng thời, bạn cũng không nên uống quá nhiều nước ngọt, bia, rượu,…
Dưới đây là thực đơn Eat Clean - ăn uống khoa học để giảm cân trong 7 ngày, nhiều người đã áp dụng và cho hiệu quả tốt. Vậy, tại sao bạn không thử?
Ngày 1: Bắt đầu bữa sáng bằng sinh tố chuối, bữa tiếp theo là salad đậu hũ, cuối ngày là miến trộn gà.
Ngày 2: Dùng cháo yến mạch vào bữa sáng, bữa trưa bạn nên ăn salad đậu và kết thúc ngày bằng rau củ trộn.
Ngày 3: Ăn sáng với sữa chua trái cây, ăn trưa với trứng luộc cùng món salad trộn và ăn tối bằng thịt nướng và rau luộc.
Ngày 4: Bạn nên ăn sáng bằng trứng luộc, thịt heo luộc vào bữa trưa và cá ngừ áp chảo vào bữa tối.
Ngày 5: Mở đầu một ngày bằng ly sinh tố dâu tây và hai bữa sau đó là salad cá hồi kèm dưa chuột cuộn thịt.
Ngày 6: Ăn bữa sáng cùng trứng ốp la, dùng rau trộn vào bữa trưa và ăn cá hồi áp chảo cùng rau luộc vào bữa tối.
Ngày 7: Bữa sáng ăn măng tây và uống sinh tố bơ, bữa trưa ăn món bò xào rau cần và bữa tối thì ăn trứng, thịt và rau củ.
Thực đơn Low Carbs:
Nói đến thực đơn giảm cân, chúng ta không thể không nhắc đến Low Carb - thực đơn cắt giảm tối đa lượng tinh bột nhưng không giới hạn các loại thực phẩm giàu đạm và chất béo nạp vào cơ thể.
Để duy trì các hoạt động cho cơ thể, bạn chỉ sử dụng 75% lượng carbs so với bình thường. Sau đó, cơ thể sẽ tiêu thụ phần năng lượng vừa được cung cấp, đồng thời đốt cháy lượng mỡ tích tụ giúp giảm cân.
Khi áp dụng chế độ Low Carbs, bạn nên sử dụng các loại thực phẩm như:
Thịt nạc heo, thịt ức gà,…
Trứng
Cá, tôm, cua,…
Các loại rau xanh, nấm,…
Trà xanh, trà thảo mộc,…
Ngoài ra, bạn cũng nên giảm ăn các loại củ quả chứa hàm lượng tinh bột cao.
Mong rằng, các thực đơn ăn uống khoa học để giảm cân mà chúng tôi vừa chia sẻ ở bài viết sẽ giúp ích cho bạn. Dựa vào nguyên tắc thiết lập chế độ dinh dưỡng, bạn nên lựa chọn cho mình một thực đơn phù hợp, sau đó thực hiện nghiêm ngặt kế hoạch đã đặt ra. Bên cạnh một chế độ ăn uống khoa học thì tập luyện thường xuyên cũng sẽ giúp bạn giảm cân nhanh hơn.
|
medlatec
| 1,453
|
- Địa chỉ xét nghiệm cúm A Kiên Giang uy tín
Xét nghiệm là cách chính xác và nhanh chóng để biết rằng bạn có đang bị nhiễm cúm A không. Bài viết sau sẽ giúp bạn tìm được địa chỉ xét nghiệm cúm A Kiên Giang uy tín, nhanh chóng và an toàn.
1.
Về nguyên nhân gây bệnh
Cúm A cũng được xếp vào dạng bệnh nhiễm trùng ở đường hô hấp với nguyên nhân gây ra được xác định là virus cúm type A với một số chủng thường gặp gồm: H5N1, H1N1, H3N2, H7N9,...
Bởi có tốc độ lây lan rất cao, lại thường xuyên có sự thay đổi, phân nhóm hình thành chủng mới nên trước đây, chúng đã tạo thành nhiều đợt dịch lớn trên thế giới. Một số chủng như H7N9 hoặc H5N1 có thể lây lan mạnh trên gia cầm rồi sau đó lây sang cho người.
Mặc dù vẫn được xem là dạng bệnh thường gặp và lành tính, song chúng cũng sẽ có thể dẫn tới không ít biến chứng đe dọa tính mạng con người.
Những con đường lây lan chủ yếu
Như trên đã nói, virus cúm A lây lan rất nhanh và dễ dàng từ người sang người và cả từ động vật sang người, cụ thể như:
Trong quá trình giao tiếp, ho, hắt hơi, các giọt bắn chứa virus của người bệnh văng ra không khí khiến người lành vô tình tiếp xúc phải.
Virus cũng có thể bám vào các vật trung gian, tồn tại lên tới 48 giờ và khi người khác chạm vào rồi vô tình đưa tay lên mắt, mũi, miệng, chúng sẽ xâm nhập vào cơ thể. Vì thế, nếu dùng chung đồ như khăn, bát đũa, cốc chén,... chạm vào tay nắm cửa, bàn ghế,... có virus rồi chạm lên mũi, miệng, bạn có thể bị lây.
Tiếp xúc với gà, vịt, lợn,... bị nhiễm bệnh trong quá trình chế biến, vận chuyển,...
Biểu hiện của bệnh
Trung bình, khi nhiễm cúm A, thời gian ủ bệnh từ 1 tới 5 ngày mà thường là khoảng 2 ngày. Bị nhiễm bệnh, bạn có thể gặp các triệu chứng, chẳng hạn như:
Sốt: thường là từ 38 độ C trở lên, có thể thấy ớn lạnh và vã mồ hôi.
Đầu, các khớp, cơ bắp cảm thấy đau mỏi, mệt rã rời.
Xuất hiện các triệu chứng tại các cơ quan hô hấp, chẳng hạn như họng bị đau, mũi nghẹt hoặc sổ mũi.
Ho: cả dạng ho khan và có đờm, đôi khi ho nặng có thể thấy máu lẫn trong đờm.
Buồn nôn, nôn, tiêu chảy.
Với những người già, miễn dịch kém, bệnh có thể dẫn tới biến chứng, chẳng hạn: khó thở, viêm phổi, suy tim,... Với phụ nữ đang mang thai, bệnh có thể gây ảnh hưởng nghiêm trọng cho thai nhi, chẳng hạn: sảy thai, sinh non, dị tật,...
2. Có thể xét nghiệm cúm A qua phương pháp nào?
Đối với bệnh cúm A, xét nghiệm là cách nhanh nhất để xác định bệnh nhằm điều trị hiệu quả và tránh lây lan thành dịch lớn trong cộng đồng. Các phương pháp phổ biến được dùng trong xét nghiệm bệnh bao gồm:
RT-PCR
Qua dịch họng hoặc dịch tỵ hầu với kết quả có độ chính xác cao và thời gian thực hiện rất nhanh chóng.
Miễn dịch huỳnh quang
Độ chính xác thấp hơn và đòi hỏi yêu cầu về kỹ thuật thực hiện cao.
Xét nghiệm test nhanh (RITDs)
Cho kết quả nhanh (15-30 phút), tuy nhiên, độ độ nhạy và độ đặc hiệu thấp nên cần kết hợp với phương pháp khác khi kết quả âm tính để chẩn đoán bệnh chính xác nhất.
Xét nghiệm huyết thanh
Cũng được áp dụng nhưng chủ yếu nhằm nghiên cứu, phân loại type gây bệnh.
|
medlatec
| 624
|
Công dụng thuốc TanaMaloxy
Thuốc Tanamaloxy thường được sử dụng chủ yếu để điều trị cho các tình trạng như tăng acid dạ dày, loét đường tiêu hoá, viêm thực quản, viêm dạ dày,... Trước và trong quá trình điều trị các vấn đề tiêu hoá bằng thuốc Tanamaloxy, bạn cần đảm bảo thực hiện theo những hướng dẫn sử dụng mà thầy thuốc đã khuyến cáo.
1. Thuốc Tanamaloxy là thuốc gì?
Tanamaloxy thuộc nhóm thuốc đường tiêu hoá. Thuốc Tanamaloxy có chứa 2 thành phần hoạt chất chính là Nhôm hydroxyd gel khô (200mg) và Magnesi hydroxyd (200mg), giúp đem lại tác dụng điều trị hiệu quả cho các trường hợp loét đường tiêu hoá hoặc tăng acid dạ dày,...Hiện nay, thuốc Tanamaloxy được bào chế dưới dạng viên nang nhai, đóng gọi ở dạng hộp gồm 10 vỉ x 8 viên. Mặc dù Tanamaloxy là thuốc không kê đơn (OTC), tuy nhiên bệnh nhân vẫn nên tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi đưa ra quyết định sử dụng.
2. Thuốc Tanamaloxy chữa bệnh gì?
Hiện nay, thuốc Tanamaloxy thường được bác sĩ khuyến cáo sử dụng để điều trị các tình trạng bệnh dưới đây:Điều trị ngắn và dài hạn cho bệnh nhân mắc chứng loét đường tiêu hoá.Điều trị tình các tình trạng xảy ra do tăng tiết acid dạ dày, chẳng hạn như đầy bụng khó tiêu, trào ngược dạ dày – thực quản, ợ chua hoặc ợ nóng.Điều trị tình trạng tăng vận động dạ dày, ruột bị co thắt hoặc kích thích.Điều trị viêm dạ dày, viêm thực quản, viêm tá tràng.Điều trị hiện tượng thoát vị khe.Chống chỉ định sử dụng thuốc Tanamaloxy. Không nên sử dụng thuốc Tanamaloxy cho những đối tượng dưới đây:Bệnh nhân có tiền sử dị ứng hoặc quá mẫn với các thành phần như Magnesi hydroxyd hoặc Gel nhôm hydroxyd khô trong thuốc.Bệnh nhân bị giảm phosphat máu.Người bị suy giảm chức năng thận nghiêm trọng và có nguy cơ tăng magnesi máu.Không dùng thuốc Tanamaloxy cho trẻ nhỏ tuổi bởi nguy cơ tăng magnesi huyết, nhiễm độc nhôm.Không dùng thuốc Tanamaloxy cho trẻ bị suy thận hoặc mất nước.Chống chỉ định thuốc Tanamaloxy cho người bị glaucoma góc đóng, hẹp môn vị và tắc liệt ruột.
3. Liều lượng và cách sử dụng thuốc Tanamaloxy
3.1 Liều lượng sử dụng thuốc Tanamaloxy. Bạn có thể tham khảo liều dùng thuốc Tanamaloxy theo khuyến cáo chung dưới đây:Điều trị loét đường tiêu hoá và viêm dạ dày: Dùng từ 1 – 2 viên mỗi 4 giờ.Điều trị tăng tiết acid dạ dày: Dùng từ 1 – 2 viên sau khi ăn hoặc theo chỉ dẫn cụ thể của bác sĩ.Bệnh nhân cần dùng đúng liều thuốc Tanamaloxy theo tờ hướng dẫn sử dụng hoặc chỉ định của bác sĩ. Tránh tự ý tính toán, điều chỉnh hoặc ngừng thuốc mà chưa tham khảo ý kiến của bác sĩ.3.2 Cách sử dụng hiệu quả thuốc Tanamaloxy. Thuốc Tanamaloxy được dùng bằng đường uống, bệnh nhân cần nhai kỹ thuốc càng lâu càng tốt trước khi nuốt. Người lớn và trẻ em trên 16 tuổi chỉ nên dùng thuốc Tanamaloxy tối đa 6 lần / ngày và không quá 12 viên / ngày.Trong thời gian sử dụng thuốc Tanamaloxy, bạn cần theo dõi các phản ứng của cơ thể để sớm phát hiện những điều bất thường. Ngoài ra, tác dụng điều trị viêm loét đường tiêu hoá của thuốc Tanamaloxy sẽ nhanh chóng đạt hiệu quả khi kết hợp cùng một lối sống và ăn uống lành mạnh, tránh tiêu thụ các thực phẩm gây hại cho dạ dày và các cơ quan tiêu hoá khác.
4. Tác dụng phụ có thể xảy ra khi dùng thuốc Tanamaloxy
4.1 Tác dụng phụ liên quan đến nhôm hydroxyd. Bệnh não, nhuyễn xương, thiếu máu hồng cầu nhỏ hoặc sa sút trí tuệ có nguy cơ xảy ra ở những bệnh nhân bị suy thận mãn tính sử dụng nhôm hydroxyd dẫn đến tình trạng dính kết phosphat.Hiện tượng giảm phosphat máu có nguy cơ xảy ra khi bệnh nhân dùng nhôm hydroxyd kéo dài hoặc với liều lượng cao.Bệnh nhân mắc hội chứng urê máu cao có thể bị nhuyễn xương hoặc ngộ độc nhôm khi dùng thuốc chứa nhôm hydroxyd.Một số tác dụng phụ thường gặp của nhôm hydroxyd như cứng bụng, táo bón, chát miệng, buồn nôn, ói mửa hoặc đi ngoài phân trắng.Một số tác dụng phụ ít gặp của nhôm hydroxyd như giảm magnesi máu hoặc giảm phosphat máu.4.2 Tác dụng phụ liên quan đến Magnesi hydroxyd. Tác dụng phụ thường gặp như tiêu chảy hoặc miệng đắng chát nếu dùng quá liều lượng quy định.Tác dụng phụ ít gặp như cứng bụng, nôn hoặc có cảm giác buồn nôn.Khi xuất hiện bất kỳ triệu chứng khác thường nào nghi ngờ liên quan đến việc dùng thuốc Tanamaloxy, bệnh nhân cần nhanh chóng báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ có chuyên môn để nhận lời khuyên khắc phục.
5. Những điều cần thận trọng khi sử dụng thuốc Tanamaloxy
Trong thời gian điều trị bằng thuốc Tanamaloxy, bạn cần lưu ý một số điều dưới đây để đảm bảo dùng thuốc hiệu quả và ngăn ngừa nguy cơ gặp phải các tác dụng phụ ngoại ý:Thận trọng khi dùng Tanamaloxy cho người bị suy thận, suy tim xung huyết, xơ gan, mới bị chảy máu đường tiêu hoá và có chế độ ăn uống ít natri.Cần cân nhắc về liều lượng dùng thuốc cho người cao tuổi đang có vấn đề về sức khỏe hoặc đang điều trị bằng thuốc khác, bởi những đối tượng này có nguy cơ bị táo bón và đi ngoài phân rắn.Thường xuyên kiểm tra nồng độ phosphat trong suốt thời gian dùng thuốc Tanamaloxy.Các thuốc kháng acid thường chứa magnesi và dễ gây ra tác dụng nhuận tràng.Không sử dụng Tanamaloxy cho người bị suy thận nặng có triệu chứng tăng magnesi huyết gây suy giảm tâm thần, hạ huyết áp và hôn mê.Có thể dùng thuốc Tanamaloxy cho phụ nữ có thai, tuy nhiên cần tránh dùng liều cao kéo dài.Một lượng nhỏ thuốc Tanamaloxy bài tiết vào sữa mẹ, tuy nhiên không gây hại cho trẻ đang trong giai đoạn bú mẹ.
6. Thuốc Tanamaloxy tương tác với các thuộc nào khác?
Việc dùng nhôm hydroxyd có thể làm thay đổi sự hấp thu của những loại thuốc khác khi dùng cùng lúc với nhau, bao gồm:Thuốc Digoxin.Thuốc Tetracycline.Thuốc Indomethacin.Thuốc Isoniazid.Muối sắt.Thuốc Benzodiazepin.Thuốc Allopurinol.Thuốc Corticosteroid.Thuốc Phenothiazin.Thuốc Penicillamine.Thuốc Ketoconazol.Thuốc Ranitidin.. .Nhằm hạn chế tối đa nguy cơ xảy ra phản ứng tương tác bất lợi giữa các loại thuốc, người bệnh cần báo cho bác sĩ những dược phẩm và các chất đang được sử dụng trong thời điểm hiện tại. Sau khi đánh giá tỷ lệ rủi ro xảy ra tương tác giữa các thuốc, bác sĩ sẽ đưa ra lời khuyên điều chỉnh thời gian dùng thuốc hoặc thay thế thuốc khác cho bệnh nhân.
|
vinmec
| 1,170
|
Công dụng thuốc Perubore
Thuốc Perubore có thành phần canxi lactat gluconat và canxi cacbonat. Thuốc Perubore được chỉ định trong ngăn ngừa và điều trị loãng xương ở người thiếu hụt canxi hoặc sử dụng như một thuốc kháng acid để điều trị đau dạ dày.
1. Thuốc Perubore có tác dụng gì?
Thuốc Perubore có tác dụng gì? Thuốc Perubore có thành phần canxi lactat gluconat 3500mg và canxi carbonat 350mg. Công dụng của thuốc Perubore là ngăn ngừa và điều trị loãng xương ở người thiếu hụt canxi. Calcium carbonate cũng được sử dụng như một thuốc kháng acid để điều trị đau dạ dày.Sự hấp thu canxi ở đường tiêu hóa tỷ lệ nghịch với lượng canxi ăn vào, vì vậy khi chế độ ăn ít canxi sẽ dẫn đến tăng hấp thu bù, có thể do tác động của vitamin D. Mức độ hấp thu canxi giảm đáng kể theo độ tuổi. Khi mang thai, sự hấp thụ canxi sẽ tăng lên gấp đôi. Các bệnh có kèm chứng phân có mỡ, tiêu chảy, kém hấp thu mạn tính cũng gây tăng thải canxi qua phân. Canxi bài tiết chủ yếu theo phân (75% dưới dạng muối canxi không được hấp thu) và nước tiểu (20%).
2. Chống chỉ định khi dùng thuốc Perubore
Thuốc Perubore bị chống chỉ định trong các trường hợp sau đây:Mẫn cảm với canxi cacbonat hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc. Bệnh nhân có nồng độ canxi máu cao, có khối u hủy xương, rối loạn nhu động ruột, cường tuyến cận giáp, bệnh Sarcoidosis, cơ thể mất nước nghiêm trọng.Thận trọng ở bệnh nhân có bệnh lý thận, sỏi thận
3. Liều dùng - Cách dùng thuốc Perubore
Cách dùng: Thuốc Perubore được sử dụng theo đường uống.Liều dùng:Bổ sung canxi: Liều khuyến cáo 1 – 1,2g/ngày, chia thành 2-4 lần và nên uống cùng bữa ăn.Sử dụng như thuốc kháng acid: Liều không quá 7g/ ngày.Lưu ý: Canxi có thể làm giảm hiệu quả của một số thuốc khác như kháng sinh levofloxacin, levodopa, methyldopa,...Do đó không uống thuốc Perubore trong vòng 1-2 giờ sau khi dùng các loại thuốc trên.
4. Tác dụng phụ của thuốc Perubore
Khi sử dụng thuốc Perubore, bệnh nhân có thể gặp phải các tác dụng phụ sau:Nội tiết và chuyển hóa: Tăng canxi huyết, giảm phosphat huyết. Tiêu hóa: Đau bụng, chán ăn, táo bón, đầy hơi, tăng tiết axit dội ngược, buồn nôn, nôn, ợ hơi, táo bón, khô miệng, đi tiểu nhiều, ăn mất ngon, miệng có vị kim loại.Tim mạch: Rối loạn nhịp tim, giảm huyết áp, ngất, giãn mạch. Hệ thần kinh trung ương: Lo lắng, cảm thấy nóng. Tác dụng phụ có thể không giống nhau tùy vào cơ địa mỗi bệnh nhân. Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn khi gặp phải và khi các triệu chứng trở nên nghiêm trọng hơn.
5. Những lưu ý khi sử dụng thuốc Perubore
Khi sử dụng thuốc Perubore, bệnh nhân cần lưu ý những vấn đề sau:Thận trọng khi dùng thuốc cho bệnh nhân có hoặc đã từng có bệnh dạ dày hoặc bệnh thận.Ảnh hưởng đến hệ tiêu hóa: Táo bón, đầy hơi và đầy hơi thường gặp khi bổ sung canxi qua đường uống (đặc biệt là muối canxi carbonat).Tăng phosphat huyết: Thận trọng khi sử dụng cho bệnh nhân bị tăng phosphat huyết nặng, vì nồng độ photpho và canxi tăng cao có thể dẫn đến kết tủa canxi-photphat ở mô mềm và động mạch phổi.Hạ kali máu: Thận trọng khi sử dụng thuốc Perubore cho những bệnh nhân bị hạ kali máu nặng, vì nồng độ canxi huyết thanh tăng cấp tính có thể dẫn đến rối loạn nhịp tim và gây đe dọa tính mạng.Sỏi thận (chứa canxi): Thận trọng khi dùng thuốc bổ sung canxi cho bệnh nhân có tiền sử sỏi thận. Hạ magie máu: Hạ magie máu là một nguyên nhân phổ biến của hạ canxi máu. Do đó, việc điều chỉnh calci huyết có thể khó khăn ở những bệnh nhân mắc đồng thời hạ calci và magie huyết.Bệnh tuyến cận giáp: Tăng canxi huyết và tăng canxi niệu rất dễ xảy ra ở bệnh nhân suy tuyến cận giáp dùng vitamin D liều cao.Phụ nữ có thai: Sử dụng các chất bổ sung canxi trong khi mang thai là an toàn. Tuy nhiên, bệnh nhân không nên tự ý sử dụng mà phải được thực hiện dưới sự giám sát của chuyên gia chăm sóc sức khỏe.Phụ nữ cho con bú: Canxi bài tiết trong sữa mẹ nhưng được xem là an toàn trong thời gian cho con bú. Tốt nhất bệnh nhân cần tham khảo bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi dùng Perubore nếu đang nuôi con bằng sữa mẹ.Thận trọng dùng thuốc Perubore cho người cao tuổi, vì độ nhạy cảm với thuốc ở đối tượng này có thể cao hơn với người lớn bình thường.Đối với người lái xe và vận hành máy móc: Nhìn chung thuốc không ảnh hưởng tới khả năng lái xe và vận hành máy móc.
6. Tương tác thuốc
Một số tương tác thuốc cần lưu ý khi sử dụng thuốc Perubore:Canxi có thể cản trở cơ thể hấp thụ một số loại thuốc. Canxi liên kết với kháng sinh quinolon (ví dụ, levofloxacin), tetracycline, levodopa, carbidopa, levothyroxin,... trong ruột và có thể ngăn chặn cơ thể hấp thu các thuốc này. Do đó, cần uống cách nhau ít nhất 2 giờ.Các sản phẩm có chứa canxi cacbonat làm giảm độ axit trong dạ dày, gây giảm hấp thu sắt.Canxi liên kết với sodium polystyrene sulfonate (Kayexalate, một loại thuốc dùng để giảm nồng độ kali), do đó có thể ảnh hưởng tới hoạt động của Kayexalate.Sản phẩm bổ sung phosphate: Muối Canxi có thể làm giảm sự hấp thu của thuốc bổ sung photphat. Do vậy, cần sử dụng các thuốc bổ sung phosphat đường uống càng sớm càng tốt để giảm thiểu tương tác.Tương tác thuốc có thể làm thay đổi hoạt tính của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Do đó, bệnh nhân nên thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ tất cả các loại thuốc theo toa và thuốc không kê toa, vitamin và khoáng chất, các sản phẩm thảo dược đang sử dụng để được bác sĩ tư vấn cụ thể.Bài viết đã cung cấp cho quý đọc giả những thông tin về công dụng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng thuốc Perubore. Tốt nhất bệnh nhân nên tham khảo ý kiến nhân viên y tế trước khi sử dụng để đảm bảo hiệu quả và an toàn của thuốc.
|
vinmec
| 1,118
|
Công dụng thuốc Perfalgan
Thuốc Perfalgan có tác dụng giảm đau hạ sốt cho trường hợp khó hạ. Khi dùng thuốc bạn cần có chỉ định và hướng dẫn của bác sĩ để đảm bảo cơ thể tương thích với thuốc và hạn chế tối đa những tác dụng phụ ngoài ý muốn. Dưới đây là một vài chia sẻ giúp bạn đọc hiểu Perfalgan có tác dụng gì.
1. Thuốc Perfalgan có tác dụng gì?
Thuốc Perfalgan vừa mang lại hiệu quả hạ sốt mà cũng giúp bạn giảm đau để phòng những cơn đau dẫn đến sốt cao. Thông thường những trạng thái đau sốt từ nhẹ đến vừa đã có thể sử dụng thuốc Perfalgan điều trị.Sau khi sử dụng thuốc 5 - 10 phút cơn đau sẽ bắt đầu có xu hướng giảm. Hiệu quả thuốc sẽ tùy khả năng hấp thụ kéo dài từ 1 - 6 giờ sau mỗi lần sử dụng. Nếu thuốc sử dụng hạ sốt sẽ phát huy công dụng sau 30 phút. Và ít nhất 6 giờ kế tiếp bạn sẽ không gặp tình trạng sốt trở lại.Các cơn đau sau phẫu thuật cũng có thể được sử dụng thuốc Perfalgan. Ngoài ra bác sĩ có thể sử dụng thuốc Perfalgan để kết hợp điều trị ngắn hạn cho một loại bệnh nào đó không nằm trong chỉ định.Mặt khác, thuốc Perfalgan không được phép kê đơn trong các trường hợp sau:Bệnh nhân có tiền sử dị ứng với Paracetamol hoặc bất kỳ thành phần cấu tạo nào của thuốc Perfalgan. Bệnh nhân đang mắc bệnh gan mức độ nặng. Người bệnh mắc chứng suy gan tế bào. Người có tốc độ thanh thải dưới 30ml/ phút. Bệnh nhân có thói quen ăn uống không khoa học hay đang gặp phải tình trạng suy dinh dưỡng. Cơ thể mất nước kèm thiếu máu. Người bệnh bị thiếu hụt enzym Glucose-6-Phosphat- Dehydrogenase
2. Liều lượng và cách dùng thuốc Perfalgan
2.1. Cách sử dụng. Thuốc Perfalgan dạng dung dịch được dùng bằng cách tiêm hoặc truyền tĩnh mạch. Với truyền, bác sĩ sẽ không chế thời gian truyền thuốc khoảng 15 phút và liên tục theo dõi chuyển biến của người bệnh. Đặc biệt khi sắp truyền xong bác sĩ sẽ theo dõi người bệnh kỹ hơn để đánh giá được tình trạng của bệnh nhân sau dùng thuốc. Không nên dùng lọ thủy tinh truyền và cần xác định lượng thuốc chuẩn theo mililit để đảm bảo công dụng cần đạt được.2.2. Liều dùng. Liều dùng của thuốc Perfalgan có thể thay đổi theo chỉ định bác sĩ. Nguyên nhân chính ảnh hưởng đến liều lượng thuốc Perfalgan cần sử dụng chính là sức khỏe của người bệnh. Bạn có thể tham khảo một số liều dùng được chỉ định phổ biến sau:Bệnh nhân có trọng lượng trên 50 kg dùng 1000 mg cho mỗi lần truyền. Một ngày bệnh nhân sử dụng thuốc tối đa là 4000mg.Bệnh nhân có trọng lượng cơ thể trong khoảng 33 - 50 kg định lượng liều được tính theo cân nặng. Hầu hết bác sĩ thường chỉ định sử dụng 15mg/ kg cho một lần dùng. Có thể điều chỉnh lên 60 mg/ kg tùy vào sức khỏe bệnh nhân. Tuy nhiên mỗi ngày bệnh nhân nằm trong khoảng trọng lượng này không dùng quá 3000mg.Bệnh nhân suy gan hay suy thận cần có khoảng cách giữa các liều dùng tối thiểu 6 giờ. Hơn nữa một ngày tổng lượng thuốc sử dụng không được vượt quá 3000mg.Tình trạng quên liều thường xuyên xảy ra hơn nhưng vô tình đó lại là nguyên nhân khiến người bệnh bị quá liều. Bạn nên chú ý dùng thuốc đúng giờ đúng hướng dẫn để tránh tình trạng quên liều xảy ra.Nếu vô tình sử dụng thuốc quá liều bạn cần báo cho bác sĩ ngay lập tức. Nếu không biết bản thân đã dùng thuốc quá liều bạn có thể nhận biết qua dấu hiệu tổn thương gan hay suy giảm sức khỏe bất thường. Trong 2 - 6 ngày sẽ bắt đầu có dấu hiệu nếu bạn dùng thuốc quá liều. Chính vì thế thường xuyên kiểm tra sức khỏe so sánh các chỉ số sẽ hạn chế nguy cơ vô tình dùng thuốc quá liều không phát hiện dẫn đến tử vong.
3. Những chú ý trước khi dùng thuốc Perfalgan
Thuốc Perfalgan cần được bảo quản ở nhiệt độ mát dưới 30 độ. Nơi đặt thuốc vừa cần khô ráo lại cần tránh ánh nắng mặt trời chiếu đến. Ngoài ra bạn luôn lưu ý kiểm tra hạn sử dụng thuốc khi dùng và để thuốc ở nơi trẻ nhỏ vật nuôi không lấy được.Phụ nữ trong giai đoạn mang thai hoặc đang nuôi con nhỏ không nên sử dụng thuốc Perfalgan. Tuy chưa có kết luận nhưng các nhà nghiên cứu vẫn e ngại thuốc Perfalgan gây ảnh hưởng đến sự phát triển của trẻ sơ sinh.
4. Phản ứng phụ của thuốc Perfalgan
Theo kết quả nghiên cứu từ phòng thí nghiệm, thuốc Perfalgan có ít nguy cơ xuất hiện phản ứng phụ sau khi điều trị. Nhưng bản thân người dùng thuốc không nên chủ quan. Bạn có thể tham khảo một vài biểu hiện phản ứng phụ sau khi dùng thuốc Perfalgan để phòng tránh:Kích ứng hay dị ứng với thành phần cấu tạo của thuốc Perfalgan. Tăng nồng độ Transaminase trong gan. Hạ huyết áp. Dễ biến đổi tâm trạng. Giảm bạch cầu và bạch cầu trung tính. Giảm tiểu cầu. Tăng nhịp tim. Nôn. Suy gan. Viêm gan. Hoại tử gan. Nổi mẩn ngứa. Sốc phản vệBất kỳ tác dụng phụ nào cũng có thể gây nguy hiểm cho sức khỏe của bạn. Tuy rằng xác suất phản ứng phụ xảy ra không cao và hiếm gặp nhưng vẫn nên chú ý theo dõi sức khỏe để đảm bảo sức khỏe của người bệnh.
5. Tương tác với thuốc Perfalgan
Thuốc Perfalgan dùng cùng Phenytoin liều dùng cao và liệu trình dài sẽ có thể làm gan tăng nguy cơ nhiễm độc. Probenecid khi dùng cùng thuốc có chứa Paracetamol sẽ làm giảm tốc độ thanh thải. Salicylamid khiến thời gian bán thải của Paracetamol kéo dàiĐể đảm bảo không gặp phải tương tác thuốc Perfalgan bạn nên báo cho bác sĩ cụ thể tình hình sức khỏe. Đồng thời cung cấp đầy đủ thông tin về tất cả loại thuốc đang sử dụng để đánh giá nguy cơ tương tác thuốc.Trên đây là những chia sẻ về thuốc Perfalgan cho bạn đọc tham khảo. Nếu muốn biết thêm thông tin về thuốc Perfalgan bạn có thể đến bệnh viện kiểm tra sức khỏe để được bác sĩ chỉ dẫn và tư vấn cụ thể về thuốc.
|
vinmec
| 1,130
|
Xét nghiệm sởi tại nhà gồm những loại nào, mẫu bệnh phẩm là gì?
Bệnh sởi tuy có bản chất lành tính nhưng lại dễ biến chứng nguy hiểm khi không được phát hiện và điều trị kịp thời. Muốn nhanh chóng phát hiện chính xác bệnh mà không cần phải đến môi trường y tế đông người, tránh được lây nhiễm chéo, sử dụng dịch vụ xét nghiệm sởi tại nhà là giải pháp được nhiều người lựa chọn.
1. Các loại xét nghiệm sởi tại nhà
1.1. Thế nào là xét nghiệm sởi tại nhà?
Xét nghiệm sởi tại nhà là hình thức nhân viên y tế đến tận địa chỉ khách hàng yêu cầu theo thời gian đã hẹn trước để lấy mẫu bệnh phẩm đưa đến bệnh viện làm xét nghiệm nhằm giúp khách hàng biết được họ có bị bệnh sởi hay không.
1.2. Các loại xét nghiệm sởi tại nhà
- Measles
Ig
M
Đây là phương pháp xét nghiệm có độ nhạy 98% và độ đặc hiệu là 99%. Mẫu bệnh phẩm là 2m
L máu toàn phần. Xét nghiệm giúp phát hiện kháng thể Ig
M đáp ứng miễn dịch đặc hiệu với virus sởi. Kháng thể này xuất hiện từ ngày thứ 5 - 7 khi có ban sởi sau đó giảm dần vào tuần thứ 7 và sau tuần 8 sẽ mất hoàn toàn. Bệnh ở giai đoạn cấp khi kết quả dương tính.
- Measles
Ig
G
Phương pháp xét nghiệm có độ nhạy là 99% và độ đặc hiệu là 99%. Xét nghiệm phát hiện kháng thể Ig
G đáp ứng miễn dịch đặc hiệu với virus sởi. Mẫu bệnh phẩm là 2m
L máu toàn phần. Loại kháng thể này xuất hiện vài ngày sau khi Ig
M xuất hiện và đạt đỉnh cao nhất khoảng 4 tuần sau phát ban, tồn tại lâu sau nhiễm trùng. Ca xác định đang nhiễm hoặc đã từng nhiễm bệnh khi kết quả xét nghiệm dương tính. Trong trường hợp lần xét nghiệm đầu cho kết quả không rõ ràng thì cần làm thêm 1 lần xét nghiệm nữa vào 1 tuần sau đó thì mới thấy rõ được sự tăng trưởng của kháng thể.
- Measles PCR
Đây là loại xét nghiệm sởi tại nhà cho kết quả chính xác nhất bởi nó có khả năng phát hiện virus sởi với độ nhạy cao nhất lên tới 100% và độ đặc hiệu là 100%. Xét nghiệm được thực hiện bằng kỹ thuật sinh học phân tử RT-PCR, có thể phát hiện sớm RNA của virus sởi tốt nhất ngay cả trong thời kỳ ủ bệnh và 3 ngày sau phát ban. Thậm chí, trong những trường hợp Ig
M hoặc Ig
G chưa xuất hiện, không rõ hoặc không phát hiện được thì xét nghiệm này vẫn có thể phát hiện virus sởi.
2. Mẫu bệnh phẩm cần lấy để xét nghiệm sởi tại nhà là gì?
Xét nghiệm sởi tại nhà có thể sử dụng bệnh phẩm máu để phát hiện kháng thể Ig
G hoặc Ig
M nhưng cũng có thể dùng các bệnh phẩm đường hô hấp như dịch tỵ hầu, dịch phết họng, để làm xét nghiệm PCR phát hiện trực tiếp virus sởi ký sinh trong đường hô hấp; lấy nước tiểu để phát hiện RNA của virus sởi thông qua phương pháp RT-PCR.
2.1. Huyết thanh/huyết tương
- Có thể dùng huyết thanh/huyết tương để thực hiện xét nghiệm phát hiện kháng thể Ig
A, Ig
G, Ig
M.
- Mẫu bệnh phẩm cần được lấy càng sớm càng tốt, thời gian tốt nhất nên là ngay khi nghi ngờ bị sởi.
- Nếu mẫu huyết thanh được lấy trong khoảng thời gian ≤ 3 ngày sau khi phát ban cho kết quả âm tính thì nên làm lại xét nghiệm 1 lần nữa, thời gian thực hiện cách lần 1 khoảng 5 - 7 ngày.
- Một số trường hợp trong 3 - 5 ngày sau khi khởi phát triệu chứng không phát hiện được phản ứng Ig
M
- Cách thức lấy và bảo quản mẫu xét nghiệm tại nhà:
+ Người lớn cần lấy khoảng 2m
L máu tĩnh mạch cho vào ống chứa hoặc không chứa chất chống đông. Trẻ sơ sinh có thể dùng ống mao dẫn để lấy máu.
+ Mẫu lấy xong sẽ được vận chuyển trên túi nước đá ướt và nhanh chóng chuyển đến phòng xét nghiệm trong thời gian ngắn nhất có thể mà không được phép làm đông bằng ống chứa máu. Trong vòng 2 giờ sau khi lấy mẫu, ống máu sẽ được ly tâm để tách huyết thanh/huyết tương khỏi cục máu đông.
2.2. Dịch ngoáy họng
- Mẫu được lấy sau khi phát ban sởi khoảng 1 - 3 ngày vì từ ngày thứ 3 trở đi việc phát hiện virus bằng RT-PCR thường cho kết quả âm tính.
- Cách thức lấy mẫu: bệnh nhân há miệng to để nhân viên y tế đưa dụng cụ đè nhẹ vào lưỡi và đưa tăm bông vào vùng hầu họng miết rồi xoay tròn 3 - 4 lần để lấy dịch và tế bào họng.
- Bảo quản: Mẫu bệnh phẩm này sẽ được đưa vào tuýp chứa 3ml môi trường vận chuyển để bảo quản.
2.3. Dịch tỵ hầu
- Mẫu bệnh phẩm này cũng cần được lấy sau khi phát ban sởi khoảng 1 - 3 ngày.
- Cách thức lấy mẫu: Bệnh nhân ngồi yên, hơi ngửa mặt (nếu là trẻ nhỏ cần có người lớn giữ), đầu nghiêng ra sau khoảng 70 độ. Nhân viên y tế dùng 1 tay đỡ phía sau cổ 1 tay còn lại nhẹ nhàng đưa tăm bông vào mũi, vừa đẩy vừa xoay để tăm bông dễ dàng
đi vào sâu 1 vào 1/2 độ dài từ cánh mũi đến dái tai cùng phía.
Khi cảm thấy tăm bông chạm vào thành sau họng mũi thì dừng lại, giữ tăm bông tại chỗ lấy mẫu 5 giây để đảm bảo dịch thấm tối đa sau đó xoay từ từ và rút tăm bông ra. Đầu tăm bông này sẽ được đựng vào hộp có nắp đậy kín, xiết chặt.
- Bảo quản: Mẫu được bảo quản trong điều kiện nhiệt độ 2 - 8 độ C trước khi chuyển về phòng xét nghiệm.
2.4. Nước tiểu
-
Cần lấy tối thiểu 50 m
L nước tiểu đựng vào lọ vô trùng.
- Để giảm thiểu nguy cơ lây nhiễm từ vi sinh vật sống trong niệu đạo, chỉ nên lấy nước tiểu giữa bãi, không lấy nước tiểu đầu và cuối bãi.
- Bệnh nhân đi tiểu thẳng vào lọ nhựa, tránh không chạm vào trong hoặc vành của lọ nhựa để giảm nguy cơ lây nhiễm từ vi sinh vật trên da.
- Bảo quản: Mẫu nước tiểu sau khi lấy xong được bảo quản ở nhiệt độ 10 - 20 độ C, sau đó sẽ được xử lý bằng cách ly tâm ở 2500 vòng trong 15 phút ở 4 - 8 độ C và giữ lại khoảng 2 m
L cặn nước tiểu, làm đông lạnh ở nhiệt độ -70 độ C rồi được vận chuyển trên đá khô để đưa vào phòng xét nghiệm.
|
medlatec
| 1,171
|
Đau tức ngực khó thở: dấu hiệu cảnh báo cần lưu ý
Đau tức ngực khó thở là dấu hiệu cảnh báo một vấn đề sức khỏe tiềm ẩn nào đó cần chú ý. Người bị đau tức ngực thường có cảm giác tức ngực như có gì đó bóp, có gì đè chẹn sau xương ức hoặc phía bên phải quả tim. Đau tức ngực thường kèm theo khó thở. Để chẩn đoán nguyên nhân dẫn tới tình trạng này còn tùy thuộc vào nhiều yếu tố như các triệu chứng khác hoặc thời điểm bị tức ngực khó thở là khi người bênh nghỉ ngơi hay đang vận động.
Đau thắt ngực là một trong những nguyên nhân phổ biến nhất gây ra đau tức ngực khó thở.
Đau thắt ngực
Đau thắt ngực là một trong những nguyên nhân phổ biến nhất gây ra đau tức ngực khó thở, thường xảy ra khi người bệnh hoạt động thể chất hoặc đang trong thời kỳ tâm lý căng thẳng. Các triệu chứng này xảy ra khi mạch máu cung cấp máu cho tim và oxy bị thu hẹp hoặc tắc nghẽn. Người bệnh thường bị đau ngực, thở dốc, chóng mặt, đánh trống ngực và buồn nôn. Đau tức ngực thường xuất phát từ phía sau xương ức hoặc hơi lệch sang bên trái và có thể lan tỏa ra sau lưng, cánh tay, hàm hoặc vai. Bệnh nhân được chẩn đoán đau thắt ngực thường được cho uống một loại thuốc gọi là nitroglycerin. Thuốc được đặt dưới lưỡi khi người bệnh có các biểu hiện của đau thắt ngực.
Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính
Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính là tên gọi của hai bệnh lý hô hấp bao gồm khí phế thũng và viêm phế quản mạn tính, gây viêm và tổn thương đường hô hấp. Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính là nguyên nhân gây tử vong đứng hàng thứ 4 ở Mỹ và thường có các triệu chứng là đau tức ngực khó thở, thở khò khè, tiết nhiều đờm (nhớt) và thở dốc, đặc biệt là khi gắng sức. Tiếp xúc với chất kích thích phổi như khói thuốc lá, khói hóa học và ô nhiễm không khí có thể góp phần dẫn tới bệnh viêm phổi tắc nghẽn mạn tính. Hiện tại vẫn chưa có thuốc điều trị đặc hiệu nhưng thuốc men và một số phương pháp điều trị hô hấp khác có thể giúp người bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính cảm thấy dễ chịu hơn.
Khi bị tức ngực khó thở nên tới bệnh viện để kiểm tra, tìm nguyên nhân và có cách xử trí phù hợp.
Suyễn
Suyễn là một bệnh viêm mạn tính của đường hô hấp. Khi đường thở bị viêm, nó trở nên sưng phù và dễ bị co thắt khi gặp chất kích thích (dị nguyên-chất gây ra tình trạng dị ứng) làm cho người bệnh xuất hiện các triệu chứng như ho, đau tức ngực khó thở, thở khò khè. Các yếu tố gây kích thích cơn suyễn bao gồm bụi, lông động vật, phấn hoa và khói. Hoạt động thể chất, thay đổi thời tiết và nhiễm trùng đường hô hấp cũng có thể gây ra các cơn suyễn. Aspirin và các thuốc chống viêm không steroid có thể gây ra các cơn hen suyễn ở một số người. Thuốc hít và steroid theo đơn được sử dụng để điều trị các triệu chứng hen. Tìm kiếm sự chăm sóc y tế khẩn cấp nếu cơn suyễn gây khó thở nghiêm trọng.
Nhồi máu cơ tim
Một nguyên nhân khác có thể dẫn tới đau tức ngực khó thở là nhồi máu cơ tim. Các triệu chứng phổ biến của căn bệnh nguy hiểm này là khó chịu, đau tức ở vùng ngực. Cơn đau có thể lan ra cánh tay, cổ, lưng hoặc bụng. Người bệnh cũng có thể bị khó thở, buồn nôn, chóng mặt và đổ mồ hôi nhiều. Hầu hết các cơn nhồi máu cơ tim xảy ra khi một cục máu đông làm tắc nghẽn động mạch vành dẫn máu và oxy đến cơ tim, trong một số trường hợp có thể gây tổn thương vĩnh viễn cho tim. Gọi cấp cứu ngay lập tức khi có dấu hiệu nhồi máu cơ tim vì điều trị sớm có thể ngăn ngừa tổn thương tim và bảo toàn mạng sống của người bệnh.
|
thucuc
| 748
|
Giải đáp: Khi mang thai bà bầu không nên ăn gì?
Khi mang thai, bà bầu cần có một chế độ ăn uống lành mạnh để đảm bảo sức khỏe cho cả mẹ và bé. Tuy nhiên, nhiều bà mẹ vẫn nghĩ rằng phải ăn thật nhiều mới có dinh dưỡng nuôi con. Quan điểm này hoàn toàn sai lầm, vì có nhiều thực phẩm không tốt mà mẹ bầu không hề biết. Bài viết dưới đây sẽ giúp các mẹ giải đáp câu hỏi bà bầu không nên ăn gì?
1. Các loại cá có hàm lượng thủy ngân cao
Các loại cá đóng hộp như cá ngừ, cá thu,… là những thực phẩm chứa hàm lượng thủy ngân cao. Sau khi ăn, chất này có xu hướng tích lũy lâu trong cơ thể người mẹ và gây ảnh hưởng xấu đến sự phát triển của thai nhi. Đặc biệt thủy ngân còn gây tổn thương đến hệ thần kinh của mẹ và bé. Vì vậy, để tốt cho bé, các mẹ không nên ăn những loại cá có chứa hàm lượng thủy ngân cao.
Tuy nhiên, bà bầu có thể ăn các thực phẩm có hàm lượng thủy ngân thấp như: cá rô phi, cá hồi, các cá da trơn,… đây là nguồn thực phẩm giàu protein, vitamin B12, kẽm, ngoài ra còn giàu axit béo Omega-3 và DHA rất tốt cho não bộ.
2. Các loại thịt và cá sống hoặc tái
Sushi, bò bít tết, thịt cá còn sống đều có chứa vi khuẩn như salmonella, coliform, toxoplasmosis,... gây ngộ độc. Các loại vi khuẩn này chỉ bị tiêu diệt khi được nấu chín. Vì vậy, bà bầu không nên ăn các loại thịt cá đang còn sống hoặc tái chín.
3. Thức ăn nướng hay xông khói
Thịt nướng, thịt xông khói,… thường thu hút nhiều người bởi hương vị thơm ngon. Để chế biến các món ăn này cần phải dùng than và gỗ làm chất đốt. Khi đốt lên, than sẽ tạo ra một loại chất độc nhiễm vào thức ăn, có khả năng gây ung thư. Những người ăn nhiều thức ăn xông khói có nguy cơ bị ung thư cao hơn so với người bình thường. Vì vậy, bà bầu nên hạn chế ăn các loại thức ăn này để tốt cho sức khỏe của mình và thai nhi.
4. Thịt chế biến sẵn
Các loại thịt chế biến sẵn như: thịt nguội, xúc xích, giăm bông,… đều có nguy cơ chứa vi khuẩn Listeria. Loại vi khuẩn này không gây hại đối với người bình thường nhưng lại rất nguy hiểm với các bà bầu. Nếu bà bầu bị nhiễm loại vi khuẩn này thì có thể bị sảy thai. Vì vậy, khi các mẹ muốn ăn những thực phẩm này thì cách tốt nhất là tự chế biến và nấu chín kỹ.
5. Gan động vật
Gan động vật là thực phẩm rất giàu sắt và vitamin A. Trong quá trình mang thai, cơ thể đã hấp thụ vitamin A từ các viên thuốc bổ sung, trái cây, rau quả,... Cùng lúc đó, nếu bà bầu ăn quá nhiều gan động vật, lượng vitamin A đưa vào cơ thể quá nhiều sẽ ảnh hưởng xấu đến thai nhi, thậm chí gây quái thai. Đồng thời, gan là nơi giải độc và là kho chứa chất độc trong cơ thể động vật. Vì vậy, các mẹ khi ăn phải các chất độc này có thể gây ảnh hưởng đến thai nhi.
6. Sữa và các sản phẩm chế biến từ sữa không tiệt trùng
Sữa là nguồn cung cấp canxi và vitamin D giúp bé phát triển tốt về xương và răng. Tuy nhiên, một số sản phẩm chế biến từ sữa chưa tiệt trùng như pho mát đều có chứa vi khuẩn Listeria gây sẩy thai. Vì vậy, trước khi sử dụng bà bầu cần kiểm tra thành phần có trong nhãn sữa, pho mát. Đồng thời chỉ nên ăn các loại phomat được chế biến từ các loại sữa tươi tiệt trùng.
7. Khoai tây mọc mầm
Trong khoai tây mọc mầm có chứa solanin, đây là chất độc gây ảnh hưởng đến sự phát triển của thai nhi. Nếu người mẹ bị ngộ độc solanin sẽ gây ra rối loạn tiêu hóa và hệ thần kinh. Vì vậy, bà bầu không nên ăn khoai tây mọc mầm và các loại củ đã lên mầm.
8. Các loại rau sống
Rau sống là nơi chứa nhiều vi khuẩn Salmonella, E. coli,… có nguy cơ gây ngộ độc. Việc trụng sơ rau sống ở nhiệt độ thấp cũng không tiêu diệt được các vi khuẩn này. Do đó, khi mang thai các bà bầu nên hạn chế ăn các loại rau sống.
9. Rau ngót
Rau ngót thường có mặt trong món canh hàng ngày của nhiều gia đình. Là loại rau giàu vitamin, sắt và chất xơ. Tuy nhiên, rau ngót chứa thành phần Papaverin có tác dụng giãn cơ trơn, giảm đau, hạ huyết áp. Nếu bà bầu ăn nhiều rau này, đặc biệt trong ba tháng đầu của thai kỳ sẽ có nguy cơ bị sảy thai do cổ tử cung co thắt.
10. Khổ qua
Khổ qua là loại rau quả có chứa nhiều vitamin và chất xơ. Nhưng trong thành phần nó có chứa Quinine, Monodicine,… kích thích co bóp tử cung. Nếu bà bầu ăn các món ăn chế biến từ trái khổ qua sẽ có nguy cơ bị sảy thai rất cao. Do đó các mẹ nên tránh ăn khổ qua.
11. Măng tươi
Măng chứa nhiều chất xơ có tác dụng trị táo bón, giúp tiêu hóa dễ dàng và làm giảm cholesterol trong máu. Tuy nhiên, trong măng tươi cũng chưa cyanide là một chất rất nguy hiểm đối với cơ thể. Nếu không loại bỏ chất độc này trước khi ăn, bà bầu có thể bị ngộ độc. Mẹ bầu có thể bị khó thở, nôn ói, đau đầu, trường hợp nặng hơn có thể dẫn đến tử vong.
Do đó, các mẹ nên luộc kĩ măng tươi và rửa đi rửa lại thật nhiều lần với nước. Lưu ý: nên mở nắp nồi khi luộc để cho khí Xyanua bay hết.
12. Một số loại trái cây
Bà bầu không nên ăn gì là câu hỏi thường gặp của các mẹ trong quá trình mang thai. Ngoài các loại thực phẩm ở trên, bà bầu nên hạn chế ăn một số loại trái cây dưới đây để tránh gây ảnh hưởng đến thai nhi:
Đu đủ xanh
Trong thành phần của đu đủ xanh có chứa chất kích thích cơ trơn tử cung hoạt động. Do đó, có thể gây sảy thai.
Dứa (thơm)
Là loại quả giải nhiệt chứa nhiều vitamin C. Tương tự như đu đủ, loại quả này cũng chứa chất làm tử cung co bóp gây nguy cơ sẩy thai ở mẹ bầu. Vì vậy, mẹ bầu nên hạn chế ăn quả dứa (thơm).
Nhãn
Nhãn chứa nhiều glucose. Bà bầu ăn nhiều nhãn sẽ có nguy cơ cao mắc bệnh tiểu đường, bị táo bón và nổi mụn. Cho nên, để tránh làm tăng lượng đường huyết tăng trong cơ thể, các mẹ không nên ăn quá nhiều loại trái cây này.
Hy vọng sau khi đọc xong bài viết, các mẹ sẽ có thêm nhiều kiến thức về vấn đề bà bầu không nên ăn gì. Để không gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe của mẹ và bé, trong thời gian này việc kiêng kỵ một số thực phẩm mà bài viết vừa chia sẻ là điều rất cần thiết. Đồng thời, mẹ bầu nên thiết lập cho mình một chế độ ăn hợp lý kết hợp với tập thể dục đều đặn để giúp thai nhi phát triển tốt.
|
medlatec
| 1,285
|
Kiểm soát tốt các bệnh lý là nguy cơ để phòng ngừa đột quỵ
Các bệnh lý như cao huyết áp, đái tháo đường, mỡ trong máu, rung tâm nhĩ, các bệnh lý về tim mạch nói chung… là các tác nhân nghiêm trọng dễ gây ra đột quỵ não. Tỷ lệ người mắc những bệnh nêu trên trên rất nhiều, tuy nhiên có khá nhiều người chủ quan, bỏ qua dấu hiệu bệnh, hoặc không kiểm soát điều trị bệnh, cho đến khi bệnh tiến triển nặng sẽ dẫn đến biến chứng tai biến mạch máu não hay còn gọi là đột quỵ. Chính vì vậy, kiểm soát, điều trị tốt các bệnh lý liên quan cũng là cách phòng ngừa đột quỵ não mà bạn có thể tham khảo.
1. Các bệnh lý nền làm tăng nguy cơ bị đột quỵ như thế nào?
Có nhiều yếu tố nguy cơ làm tăng khả năng dẫn đến đột quỵ não hay tai biến mạch máu não, trong đó yếu tố bệnh lý. Các chuyên gia y tê chỉ ra cao huyết áp, rung nhĩ, đái tháo đường, rối loạn lipid máu, bệnh mạch vành là những yếu tố bệnh lý chính làm gia tăng nguy cơ đột quỵ não.
– Huyết áp cao là yếu tố bệnh lý nguy cơ hàng đầu dẫn đến đột quỵ não. Hơn một nửa số ca đột quỵ não phát hiện có tình trạng cao huyết áp. Huyết áp tăng cao làm gia tăng gánh nặng cho tim, tạo sức ép đến các động mạch, lâu ngày sẽ dẫn đến xơ vữa động mạch. Các mảng xơ vữa sẽ thúc đẩy hình thành cục máu đông, theo đó sẽ gây tắc nghẽn lòng máu, lưu lượng máu đến não bị cản trở gây đột quỵ nhồi máu não. Tăng huyết áp cũng gây sức ép khiến thành động mạch bị tổn thương dẫn đến chảy máu, xuất huyết não.
– Cholesterol trong máu cao: Đột quỵ có liên quan đến mức cholesterol LDL cao. Lý do là bởi cholesterol cao có thể tích tụ trên thành động mạch, tạo thành vật cản gây tắc nghẽn lưu thông máu lên não.
Cholesterol cao là một yếu tố nguy cơ dẫn đến đột quỵ não
– Đái tháo đường có thể làm tăng nguy cơ bị đột quỵ não từ đến 6,5 lần so với người bình thường. Dư thừa đường trong máu sẽ thúc đẩy quá trình tích tụ chất béo trong động mạch, từ đó hình thành các mảnh xơ vữa, dẫn đến tạo các cục máu đông, gây cản trở máu lên não.
– Người bị các bệnh lý tim mạch như rung tâm nhĩ, nhịp tim không đều, suy tim, hở van tim… Các bệnh lý này sẽ khiến tim không thể bơm máu như bình thường, dễ dẫn đến tình trạng hình thành cục máu đông gây gián đoạn máu lên não…
2. Kiểm soát tốt bệnh nền giúp dự phòng đột quỵ
Đột quỵ có thể được phòng tránh bằng cách kiểm soát tốt các yếu tố nguy cơ. Trong đó kiểm soát tốt các bệnh lý là nguyên nhân thúc đẩy khả năng bị đột quỵ là điều hết sức quan trọng và cần thiết.
2.1 Duy trì, kiểm soát huyết áp ở mức ổn định
Tăng huyết áp là tình trạng huyết áp được xác định lớn hơn hoặc bằng 140/90mmHg. Tăng huyết áp có thể làm tăng gấp đôi hoặc có thể gấp 4 lần nguy cơ bị đột quỵ nếu không kiểm soát được. Vì thế kiểm soát, theo dõi huyết áp là biện pháp quan trọng trong dự phòng đột quỵ não hay tai biến mạch máu não.
Người bệnh cao huyết áp nên hạn chế sử dụng muối và thực phẩm có chứa hàm lượng muối cao, hạn chế sử dụng thực phẩm, đồ ăn được chế biến sẵn. Lượng muối được khuyến nghị sử dụng là <2.300 mg/ ngày cho người bình thường và <1.500mg/ ngày cho người cao huyết áp, đái tháo đường, suy thận mạn tính và từ 51 tuổi trở đi.
Bạn cũng nên sử dụng chế độ ăn nhiều trái cây, rau quả cung cấp nhiều kali, các sản phẩm làm từ sữa ít béo, bổ sung thực phẩm chứa omega-3, nên ăn nhiều thực phẩm chứa chất xơ và giảm chất béo bão hòa có ở mỡ động vật, nội tạng.
Ngoài ra, những bệnh nhân cao huyết áp nên tự đo huyết áp tại nhà, sử dụng thuốc giảm huyết áp theo chỉ định của bác sĩ để kiểm soát huyết áp, phòng ngừa đột quỵ có nguy cơ cao xảy ra.
Kiểm soát huyết áp tốt là một trong những cách giảm yếu tố nguy cơ dẫn đến đột quỵ xảy ra
2.2 Quản lý tốt bệnh tiểu đường là cách giúp phòng ngừa bị đột quỵ
Khi mắc tiểu đường hay đái tháo đường bạn nên theo dõi và giữ mức đường huyết trong mức kiểm soát. Việc đầu tiên cần làm là bạn nên tuân thủ chế độ ăn kiêng, luyện tập thể dục thể thao và sử dụng thuốc để giữ mức đường huyết trong mức cho phép. Tiếp theo bạn cũng nên tái khám định kỳ để kiểm tra mức đường huyết, dự phòng đột quỵ.
2.3 Điều trị rối loạn lipid máu
Người bệnh sẽ được điều trị bằng thuốc kết hợp với việc thay đổi lối sống để giảm cholesterol trong máu. Chế độ ăn thích hợp bao gồm kiêng mỡ, các loại dầu ăn, thức ăn chứa nhiều cholesterol như: Nội tạng, bơ, thịt đỏ, các thực phẩm chiên rán, bánh ngọt, thịt nguội, thực phẩm chế biến sẵn… Ưu tiên các nguồn chất béo không bão hòa như omega-3, omega-6 có trong cá, dầu thực vật…
Những người có độ tuổi trên 45 cần được kiểm tra lipid máu định kỳ 6 đến 12 tháng/ lần để phát hiện sớm tình trạng này, từ đó cũng kiểm soát sớm phòng ngừa đột quỵ xảy ra.
2.4 Điều trị sớm các bệnh lý tim mạch là cách giúp phòng ngừa bị đột quỵ
Các bệnh lý về tim mạch như rối loạn nhịp tim, nhồi máu cơ tim, tổn thương van tim… là những bệnh lý góp phần làm tăng nguy cơ bị đột quỵ. Trong đó rung nhĩ là yếu tố nguy cơ làm tăng gấp 5 lần khả năng bị đột quỵ. Sử dụng thuốc kháng đông lâu dài trong điều trị rung nhĩ có thể giảm được 67% nguy cơ đột quỵ xảy ra. Hãy tham vấn bác sĩ chuyên khoa để được tư vấn và điều trị kiểm soát tình trạng này để phòng ngừa bị đột quỵ.
Thực hiện thăm khám với bác sĩ chuyên khoa nội thần kinh để được tư vấn và có những lời khuyên phù hợp cho từng tình trạng sức khỏe, phòng ngừa đột quỵ xảy ra.
Trên đây là các yếu tố bệnh lý là nguy cơ dẫn đến đột quỵ và các biện pháp để phòng ngừa đột quỵ. Đối với những người có những bệnh lý kể trên nên thực hiện điều trị, kiểm soát càng sớm càng tốt dưới sự hướng dẫn của các bác sĩ chuyên khoa để hạn chế tình trạng đột quỵ xảy ra. Ngoài ra nhiều người mắc đột quỵ mới phát hiện ra bản thân mắc các bệnh lý là yếu tố nguy cơ hay nguyên nhân dẫn đến đột quỵ. Vậy nên giải pháp phòng tránh sớm cho người bệnh là thực hiện tầm soát nguy cơ đột quỵ. Thông qua quá trình tầm soát sẽ phát hiện ra các bệnh lý, hoặc tình trạng bất thường, từ đó bác sĩ sẽ đưa ra những khuyến cáo để người bệnh có thể nhanh chóng tiếp cận điều trị hoặc chủ động kiểm soát chúng.
|
thucuc
| 1,325
|
5 triệu chứng sớm bệnh suy tim ai cũng cần nhớ
Suy tim là một loại bệnh lý nguy hiểm, đe dọa trực tiếp đến sự sống. Nhận biết triệu chứng sớm bệnh suy tim vì thế có vai trò rất quan trọng trong việc dự phòng và lên phương án kịp thời điều trị bệnh để kiểm soát tốt nhất những nguy cơ do bệnh gây ra.
1. Suy tim là bệnh gì, ai có nguy cơ bị?
Suy tim là khả năng co bóp của trái tim bị yếu đi nên khả năng bơm máu đi nuôi cơ thể không hiệu quả, máu vận chuyển qua tim và khắp cơ thể cũng chậm hơn nhiều so với bình thường. Căn nguyên của bệnh bắt nguồn từ sự bất thường trong cấu trúc hoặc chức năng của tim.
Số đông trường hợp là suy tim ứ huyết vì lưu lượng máu đến các cơ quan trong cơ thể bị giảm đi, nước bị ứ trệ tại các cơ quan. Những người mắc một số bệnh lý ngoài tim như: huyết áp cao, mất máu cấp gây thiếu máu, cường giáp, tan máu cấp,... hay rối loạn nhịp tim có nguy cơ bị suy tim rất cao.
2. Những triệu chứng sớm bệnh suy tim cần ghi nhớ
2.1. Khó thở
Đây là một trong những triệu chứng sớm bệnh suy tim vì hầu hết bệnh nhân đều trải qua hiện tượng này, đặc biệt là khi ở tư thế thấp đầu hay nằm, khi gắng sức. Chính vì bị suy tim nên người bệnh có cảm giác tức thở, thở gấp, hồi hộp, hụt hơi.
Bệnh tiến triển càng nặng thì mức độ khó thở càng tăng lên, thậm chí chỉ cần bước lên bậc thềm hay tự kỳ cọ và tự tắm giặt thôi cũng khó thở. Mức độ cao nhất là ngay cả khi ngồi nghỉ người bệnh cũng bị khó thở.
Nguyên nhân của tình trạng này là do tim bị suy yếu nên không thể hút được máu từ phổi về dẫn đến tình trạng ứ huyết ở phổi. Lúc này, phổi mất tính đàn hồi và cứng nên các cơ thở phải mất rất nhiều sức mới khiến cho phổi giãn ra cho không khí lọt vào được. Hệ quả của nó chính là người bệnh bị khó thở.
2.2. Ngực đau thắt
Những người bị suy tim nếu gắng sức thì sẽ thường xuyên bị đau ngực trái trước tim hoặc có cảm giác tức và nặng ngực, ngực như bị thắt nghẹn và bị ép. Rất ít khi bệnh nhân suy tim có hiện tượng đau nhói ngực như dao đâm.
2.3. Có hiện tượng phù nề
Sở dĩ nói phù nề là triệu chứng sớm bệnh suy tim vì bệnh lý này khiến cho trái tim bị suy giảm chức năng, giảm lưu lượng máu tống đi, máu theo tĩnh mạch về tim bị ứ lại. Chính những điều này làm cho mao mạch căng lên, dịch bị thoát qua thành mao mạch để đến các bộ phận lân cận và kết quả là phù.
2.4. Ho khan
Nếu bị ho khan kéo dài mà chưa tìm ra nguyên nhân thì đây cũng có thể là triệu chứng sớm của bệnh suy tim. Đặc điểm khi ho của bệnh nhân suy tim là khó khạc ra đờm và ho khan. Do ho kéo dài nên người bệnh bị mất ngủ dẫn đến mệt mỏi và bị khàn tiếng. Bệnh càng nặng thì cơn ho càng dễ xuất hiện, ho nhiều nhất khi nằm xuống và muốn dễ chịu thì phải ngồi hẳn dậy.
2.5. Mệt mỏi
Không giống như tình trạng mệt mỏi ở nhiều bệnh lý khác, sự mệt mỏi ở người bị suy tim ảnh hưởng ngày càng nghiêm trọng đến sinh hoạt thường ngày của người bệnh. Việc tim bị suy yếu chức năng sẽ khiến cho càng ngày việc thực hiện hoạt động bình thường của bệnh nhân càng trở nên khó khăn, họ rất nhanh bị kiệt sức. Có không ít trường hợp dù chỉ bước đi thôi cũng cảm thấy rất mệt mỏi.
Nguyên nhân của tình trạng mệt mỏi ấy là do lượng máu bơm đi ngày càng thiếu hụt và không có đủ máu cung cấp đến mọi cơ quan trong cơ thể. Người bệnh mệt mỏi vì thiếu máu nên luôn thấy khó khăn trong mọi hoạt động. Ngoài ra, người bệnh còn bị suy nhược cơ thể, chóng mặt, giảm trí nhớ, đau đầu,...
3. Một số điều cần lưu ý
Bên cạnh những triệu chứng sớm bệnh suy tim trên đây thì khi có những biểu hiện sau, tốt nhất người bệnh nên đến gặp bác sĩ thăm khám càng sớm càng tốt:
- Bỗng nhiên tăng cân nhanh không rõ lý do.
- Thường xuyên bị khó thở, đánh trống ngực, hồi hộp, ngất.
- Khi thực hiện các hoạt động sinh hoạt hay luyện tập thường ngày hay cảm thấy mệt mỏi, khó thở.
Bệnh suy tim có thể gây nên rất nhiều biến chứng nguy hiểm cho sự sống như: nhồi máu cơ tim, đột quỵ, đột tử, suy gan, hạ huyết áp, tràn dịch màng phổi, suy thận,... Vì thế, càng phát hiện và chẩn đoán bệnh sớm thì việc điều trị bệnh càng giảm được tỷ lệ tử vong và cải thiện hiệu quả chất lượng cuộc sống cho người bệnh.
Muốn phòng ngừa hiệu quả bệnh suy tim, cách tốt nhất là kiểm soát các điều kiện và yếu tố nguy cơ gây ra bệnh như: cao huyết áp, động mạch vành, đái tháo đường, béo phì, cholesterol cao,... Ngoài ra, các biện pháp sau cũng sẽ giúp phòng ngừa bệnh lý này:
- Khám sức khỏe định kỳ 6 tháng - 1 năm/lần để phát hiện sớm dấu hiệu tiềm ẩn của bệnh hoặc bệnh lý có thể gây ra suy tim.
- Duy trì chế độ ăn uống lành mạnh, cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng cho cơ thể, nhất là hoa quả tươi và rau xanh, các loại chất chống oxy hoá, vitamin và thực phẩm giàu kali, tránh dùng muối quá 2g/ngày.
- Nói không với đồ uống có cồn, không hút thuốc lá.
- Tập luyện đều đặn hàng ngày với cường độ vừa sức rồi tăng dần ít một nhưng không quá sức chịu đựng của cơ thể; tránh các bài tập đối kháng hay hoạt động thể lực mạnh.
- Những người bị suy tim cần tuân thủ đúng phác đồ điều trị của bác sĩ đồng thời chú ý tái khám đúng hẹn hay khi đã dùng thuốc mà triệu chứng bệnh không cải thiện.
|
medlatec
| 1,100
|
Những biến chứng thoái hóa đốt sống cổ
Thoái hóa đốt sống cổ (THĐSC) ngày càng có xu hướng gia tăng. Bệnh gặp chủ yếu ở người trưởng thành, đặc biệt ở người cao tuổi.
Bệnh có ảnh hưởng nhiều đến sức khỏe, chất lượng cuộc sống, đặc biệt có thể gây nên biến chứng nguy hiểm.
Đặc điểm và biểu hiện thoái hóa đốt sống cổ
Cột sống cổ có 7 đốt và được ký hiệu từ C1 - C7. Giữa hai đốt sống từ C2 trở xuống có các đĩa đệm gian đốt sống. Mỗi đĩa đệm được cấu tạo bởi nhân nhầy, vòng sợi, mâm sụn, có chiều cao 3mm bằng 2/5 chiều cao thân đốt sống.
Xung quanh đốt sống có các dây chằng, gân cơ bám vào. Đĩa đệm cột sống cổ là bộ phận chính để liên kết các đốt sống. Mâm sụn gắn chặt vào tấm cùng của thân đốt sống bằng một lớp canxi có nhiều lỗ nhỏ có tác dụng dinh dưỡng cho đĩa đệm (theo kiểu khuyếch tán) và bảo vệ xương khỏi bị nhân nhầy ép vào, bảo vệ đĩa đệm khỏi bị nhiễm khuẩn từ xương đi tới. Nhân nhầy di chuyển khi cột sống cử động và có tác dụng làm giảm xóc khi có lực tác động vào đốt sống. Thoái hóa đốt sống cổ là tình trạng viêm dày và lắng đọng canxi ở các dây chằng dọc cổ, làm hẹp các lỗ ra của các rễ thần kinh thể hiện bằng các triệu chứng lâm sàng. Sự chèn ép rễ thần kinh và tủy sống còn có thể đưa đến sự thoát vị của các nhân đĩa đệm chèn vào tủy sống gây nên các biến chứng, thậm chí biến chứng nguy hiểm.
Khi vận động, thậm chí vận động nhẹ thấy đau, đôi khi cơn đau kéo dài từ gáy lan ra tai, đầu, vùng trán, đau từ gáy lan xuống bả vai… làm cho hoạt động phần cổ bị hạn chế (xoay, cúi, ngửa), có thể đốt sống cổ đã bị thoái hóa. Thoái hóa đốt sống cổ thường gặp ở người có công việc luôn đòi hỏi cúi nhiều, ngửa nhiều, ngồi nhiều (nhân viên văn phòng, lái xe, đọc sách báo), hoặc ở người thường xuyên mang vác nặng trên đầu (đội cát, đá, vật liệu), hay ngồi trước màn hình vi tính hoặc xem vô tuyến quá lâu (vị trí vô tuyến để cao quá), kéo dài nhiều ngày, nhiều tháng, nhiều năm. Do đó sẽ làm sai lệch cấu trúc bình thường của cổ, dẫn tới biến đổi mô xương, dây chằng, cơ và dễ dẫn đến thoái hóa các mô cột sống hoặc hình thành các gai xương đốt sống cổ. Những người do ít vận động làm cho vùng cổ và vùng gáy không được thường xuyên cử động, hoặc chỉ giữ nguyên một tư thế làm cho máu ít lưu thông, hoặc do ăn uống thiếu chất, nhất là thiếu canxi làm cho các tổ chức bị nuôi dưỡng kém.
Thoái hóa đốt sống cổ
còn có thể do tư thế nằm ngủ, chỉ nằm một hoặc hai tư thế, không có thói quen chuyển mình hoặc do dùng gối không phù hợp (rắn quá, mềm quá, cao quá…) làm ảnh hưởng đến việc lưu thông máu đến nuôi dưỡng cột sống cổ, vùng vai gáy.
Thoái hóa đốt sống cổ
khi đang ở giai đoạn đầu thì cảm thấy cổ cứng, hơi đau khi cúi xuống và bắt đầu khó xoay chuyển. Nếu không được điều trị thì sau một thời gian thấy đau nhức vùng cổ, đau nhức lan dần xuống vai, gáy, tai, đầu. Giai đoạn tiếp theo, người bệnh xuất hiện đau đầu, xoay cổ thấy đau, vướng, nhất là thỉnh thoảng bị vẹo cổ. Các triệu chứng đau nhức, tê, mỏi ở vùng chẩm, trán, lan xuống cánh tay (một bên hay cả hai tùy theo sự chèn ép vào dây thần kinh) và bắt đầu có tê cánh tay, bàn tay, ngón tay, đó là những biến chứng bắt đầu xuất hiện.
Biến chứng do thoái hóa đốt sống cổ có thể gây ra như rối loạn tiền đình, bởi vì do thoái hóa làm tổn thương vào lỗ tiếp hợp (đau đầu, chóng mặt, buôn nôn, nôn mỗi khi đứng lên, ngồi xuống, thay đổi tư thế lúc nằm). Rối loạn tiền đình còn làm cho người bệnh mệt mỏi, ăn kém, ngủ kém, lo lắng, trầm cảm, đặc biệt là người cao tuổi rất dễ bị ngã gây tai nạn. Đây là một vòng luẩn quẩn, càng lo lắng, mệt mỏi, ngủ kém thì bệnh càng nặng thêm.
Biến chứng đáng ngại nhất của thoái hóa đốt sống cổlà thoát vị đĩa đệm đốt sống cổ. Khi gặp phải biến chứng này thì việc điều trị không đơn giản chút nào, nhất là có chèn ép tủy sống, thậm chí còn có thể gây bại liệt một hoặc hai tay, rối loạn cảm giác tứ chi, rối loạn thực vật, chèn ép rễ thần kinh, tủy hoặc gây rối loạn thần kinh thực vật (đại tiểu tiện không tự chủ). Do vậy, để xác định thoái hóa đốt sống cổ cần khám lâm sàng (chuyên khoa thần kinh là tốt nhất), chụp X-quang cột sống cổ, chụp cắt lớp vi tính (CT), tốt nhất là chụp cộng hưởng từ (MRI), kết hợp với các thăm dò hiện đại khác để phát hiện, xử lý kịp thời.
Điều trị và phòng ngừa ra sao?
Nguyên tắc điều trị thoái hóa đốt sống cổ, khi còn ở mức độ nhẹ, cần nghỉ ngơi, thư giãn, kết hợp vật lý trị liệu pháp an toàn (tránh vật lý trị liệu thô bạo làm cho bệnh thêm nặng). Ngoài ra có thể dùng thuốc giảm đau, giãn cơ (uống, dán, thoa ngoài da), thuốc tăng cường thần kinh hoặc vitamin nhóm B hoặc châm cứu giảm đau (với bác sĩ có kinh nghiệm). Việc điều trị bằng phương pháp gì, thuốc gì cần có ý kiến của bác sĩ khám bệnh, tốt nhất là bác sĩ chuyên khoa thần kinh, chuyên khoa khớp, người bệnh không nên tự mua thuốc để điều trị. Không nên vặn, lắc, xoay cổ khi đốt sống cổ đã bị thoái hóa, đặc biệt là khi đã bị thoát vị đĩa đệm. Cần gối đầu với gối có độ cao vừa phải, thật thoải mái (không cao, không thấp quá. mềm mại). Khi ngủ nên có thay đổi tư thế và thỉnh thoảng chuyển mình để cho máu được lưu thông.
Trong cuộc sống hàng ngày tránh lao động nặng quá mức cần thiết, hạn chế đứng, ngồi quá lâu (giữa giờ nên có giải lao để vận động cơ thể). Khi nghi ngờ hoặc có dấu hiệu thoái hóa đốt sống cổ cần đi khám bệnh càng sớm càng tốt để có hướng khắc phục và chữa trị kịp thời không nên chủ quan tránh để biến chứng xảy ra ảnh hưởng rất lớn đến cuộc sống, lao động, sức khỏe và tuổi thọ.
Nên có chế độ ăn giàu canxi (tôm, cua, ốc, uống sữa có can xi…) để tránh loãng xương, tránh thoái hóa khớp và nên ăn nhiều rau, trái cây để bồi phụ các loại vi chất cần thiết, trong đó có các vitamin nhóm B. Nên vận động cơ thể nhẹ nhàng, đều đặn, đúng phương pháp để lưu thông khí huyết.
|
medlatec
| 1,246
|
Tìm hiểu về hội chứng sợ không gian hẹp
Sợ không gian hẹp được coi là một hiện tượng tâm lý của rối loạn lo lắng.Đây là một biểu hiện lo lắng quá mức khi một người đứng ở chỗ đông người hay đứng ở một không gian hẹp như trong thang máy, trên máy bay.... Nỗi sợ này có thể biến mất theo thời gian nhưng cũng có khi cần phải được điều trị.
1. Hội chứng sợ không gian kín là gì?
Sợ không gian hẹp là một hội chứng tâm lý có tên tiếng anh là Claustrophobia. Các tác nhân gây ra nỗi sợ hãi thường trực bao gồm các không gian chật hẹp, chỗ đông người, sợ đám đông, chỗ kín thiếu ánh sáng.... Một khi đối diện với các tác nhân này, bệnh nhân sẽ rơi vào tình trạng lo lắng tột độ và trở nên rất khó kiểm soát cảm xúc.Người mắc hội chứng này thường có những biểu hiện từ rất sớm, đa phần là biểu hiện ở thời thơ ấu. Tuy nhiên, nếu những dấu hiệu của bệnh không được phát hiện và điều trị thì các triệu chứng có thể nghiêm trọng hơn. Tuy nhiên, cũng có những người theo thời gian thì nỗi sợ có thể biến mất. Nỗi sợ do không gian kín mang lại thường kéo dài ít nhất là nửa năm.2. Tác hại của hội chứng sợ không gian hẹpĐể né tránh những nỗi sợ hãi, người mang hội chứng này thường có xu hướng tìm cách né tránh các tác nhân gây ra nỗi sợ hãi. Do đó, ảnh hưởng rất nhiều đến sinh hoạt trong cuộc sống vì không gian hẹp khá phổ biến trong các tình huống của cuộc sống. Ví dụ, họ có thể sợ lên máy bay hay đi tàu hoặc không thể sử dụng thang máy.....do đó họ có xu hướng bị giới hạn bởi nhiều lĩnh vực trong cuộc sống như cơ hội nghề nghiệp, học tập, vui chơi....đặc biệt nguy cơ mắc vấn đề về tâm lý nghiêm trọng thường rất cao trong nhóm người này như trầm cảm, rối loạn lo âu...
3. Biểu hiện của chứng sợ không gian hẹp
Ngay khi tiếp xúc với các tác nhân gây ra sợ hãi và hoảng loạn, người mang hội chứng này thường có các biểu hiện về cơ thể và tâm lý như. Cơ thể đổ mồ hôi nhiều, cảm giác nóng bức, cơ thể run lên từng cơn, cảm giác hoảng loạn lo lắng gây ra các cơn thở gấp gáp, mất định hướng, choáng ngợp,...Ngoài ra, người mang hội chứng sợ không gian hẹp thường có xu hướng né tránh chỗ đông đúc và không gian kín.Ngay khi đến một nơi bất kỳ như tòa nhà hay phòng họp, theo thói quen họ sẽ tìm kiếm chỗ thoát hiểm trước tiên4. Cách xác định người mang hội chứng sợ không gian hẹp. Phương pháp chủ yếu để chẩn đoán hội chứng là dựa trên các đặc điểm lâm sàng của bệnh nhân.Do đặc thù chẩn đoán dựa trên triệu chứng nên bệnh nhân chỉ có thể được xác định có mang hội chứng hay không dựa trên các triệu chứng kéo dài. Những tiêu chuẩn thường được áp dụng khi chẩn đoán bệnh bao gồm:Xuất hiện cảm giác lo lắng và hoảng sợ ngay khi tiếp xúc với tác nhân. Lo sợ một cách vô ý thức ngay cả khi không có tác nhân. Có xu hướng né tránh những tác nhân gây sợ hãi.5. Tác nhân gây ra nỗi sợ không gian hẹp. Rất khó để xác định nguyên nhân chính gây ra nỗi sợ không gian hẹp. Tuy nhiên, nhiều giả thuyết cho rằng hội chứng này có liên quan đến những trải nghiệm từ thời thơ ấu hoặc dưới tác động của môi trường sống như yếu tố gia đình.Xét trên phương diện thần kinh học, hội chứng sợ không gian hẹp có thể là do vấn đề hạch hạnh nhân trong não bộ gây ra. Đây là một cơ quan có kích thước rất nhỏ trong não có chức năng điều hòa nỗi sợ hãi, kiểm soát cảm xúc và giúp cơ thể vượt qua nỗi sợ hãi bằng cách đưa ra những phản ứng với tình huống gây ra sợ hãi bất kỳ. Các nhà nghiên cứu nhận thấy rằng, những người mang hội chứng sợ không gian hẹp thường có kích thước hạch hạnh nhân bên phải nhỏ hơn so với những người không mang hội chứng. Các nhà nghiên cứu cũng cho rằng các phản xạ có điều kiện cũng có thể gây ra vấn đề tâm lý này. Những cơn hoảng loạn của bệnh nhận được kích hoạt khi tiếp xúc với tác nhân vì họ đã từng trải qua những cơn sang chấn tâm lý trong không gian hẹp. Các nhà di truyền học cho rằng đây cũng là một hội chứng có yếu tố di truyền. Một khi cha mẹ có hội chứng thì có khả năng sẽ truyền lại cho con của họ vì các gen di truyền sẽ chi phối cấu trúc hạch hạnh nhân.6. Điều trị chứng sợ không gian hẹp. Như đã đề cập, hội chứng này được chẩn đoán dựa trên triệu chứng và do đó sẽ thường được chữa trị dựa trên triệu chứng bệnh. Một số người mang hội chứng này sẽ khỏi theo thời gian nhưng một số khác thì cần phải có hướng can thiệp hiệu quả để tránh các triệu chứng diễn tiến nặng hơn. Các phương pháp được cân nhắc sử dụng bao gồm:Liệu pháp tâm lý dựa trên nhận thức và hành vi (Rational Emotive Behavior Therapy – REBT): Đây là liệu pháp có tác dụng giúp bệnh nhân kiểm soát nhận thức, suy nghĩ của mình để từ đó đưa ra những thay đổi về mặt hành vi. Bệnh nhân sẽ được tác động trực tiếp về mặt nhận thức nỗi sợ hãi mà họ phải trải qua. Từ việc thay đổi nhận thức rằng tác nhân đó không có gì đáng sợ như họ vẫn nghĩ và từ đó hành vi hoảng loạn cũng được thay thế.Liệu pháp nhận thức cá nhân:Đây là loại liệu pháp thường hay được các nhà tâm lý học trị liệu áp dụng đối với những người bị chứng rối loạn lo âu. Nếu bệnh nhân bị hội chứng do những ám ảnh sợ hãi với những tình huống cụ thể thì phương pháp này có thể phát huy tốt và cho kết quả trị liệu đáng kể. Tuy nhiên, phương pháp này cần yêu cầu lâu dài về mặt thời gian khi thực hiện. Theo thống kê thì có khoảng 30% bệnh nhân đã vượt qua được các tình huống sợ hãi nhờ phương pháp này.Liệu pháp thư giãn và mường tượng:Bệnh nhân sẽ được chuyên gia trị liệu hướng dẫn để có cảm giác thư giãn ngay khi cơn hoảng loạn xảy ra với họ. Phương pháp này khá đơn giản ví dụ họ sẽ được hướng dẫn đếm người từ 10 cho đến 1 hoặc ngắm một bức vẽ khi bị hoảng loạn. Liệu pháp tiếp xúc với tác nhân:Đây là liệu pháp được các nhà trị liệu sử dụng phổ biến vì nó tác động trực tiếp lên tác nhân gây ra nỗi sợ hãi cho bệnh nhân. Bệnh nhân sẽ được tiếp xúc với các tác nhân gây sợ hãi của họ. Đầu tiên là tiếp xúc trong trí tưởng tượng sau dần là tiếp xúc với tình huống thật. Quá trình điều trị diễn ra cho đến khi bệnh nhân hoàn toàn có cảm giác an toàn khi tiếp xúc với các tác nhân cụ thể của sự sợ hãi. Thống kê cho thấy có khoảng 75% bệnh nhân đã được điều trị thành công với phương pháp này.Sử dụng thuốc kê đơn:Dựa trên mức độ biểu hiện của bệnh, một số bệnh nhân có thể được chỉ định dùng các loại thuốc kê theo toa dưới sự hướng dẫn của nhân viên chăm sóc. Các loại thuốc thường hay được sử dụng bao gồm. Thuốc dùng trong chống trầm cảm để giảm các tình trạng gây căng thẳng trong não bộ, thuốc chẹn beta để làm giảm các biểu hiện về thể chất khi bệnh nhân có nỗi sợ hãi xâm chiếm như đau đầu, khó thở, ...,Tóm lại, hội chứng sợ không gian kín là một hội chứng tâm lý hình thành do các cơn hoảng loạn và sợ hãi gây ra khi tiếp xúc với tác nhân cụ thể. Hầu hết các bệnh nhân sẽ quay lại cuộc sống bình thường nếu được can thiệp và chữa trị đúng cách.vn
|
vinmec
| 1,469
|
Công dụng thuốc Azelex
Thuốc Azelex chứa hoạt chất Acid Azelaic bào chế dưới dạng kem bôi. Thuốc được chỉ định trong điều trị mụn trứng cá mức độ nhẹ đến trung bình. Cùng tìm hiểu về công dụng và các lưu ý khi sử dụng thuốc Azelex qua bài viết dưới đây.
1. Công dụng của thuốc Azelex
“Azelex là thuốc gì?”. Thuốc Azelex dạng kem bôi chứa hoạt chất Acid Azelaic – hoạt chất thuộc nhóm acid dicarboxylic. Acid Azelaic có công dụng tiêu diệt, kìm hãm sự phát triển của các vi khuẩn gây mụn trên da và tránh cho da không bị bít tắc lỗ chân lông.
2. Cách sử dụng thuốc Azelex
Thuốc Azelex được dùng bằng cách bôi vào vùng da bị mụn. Trước khi sử dụng, cần rửa sạch vùng da mụn để khô và bôi thuốc với tần suất 2 lần/ngày (thường là buổi sáng và tối trước khi đi ngủ). Người bệnh nên thoa một lượng thuốc mỏng và massage nhẹ nhàng để giúp thuốc hấp thu tốt hơn. Khi bôi thuốc không được băng kín vùng da bôi thuốc.Tuân thủ liều dùng và sử dụng thuốc đều đặn là một trong những yêu cầu cơ bản để đạt được hiệu quả điều trị cao. Hiệu quả của Azelex đạt được tối đa sau 4 tuần điều trị, trong trường hợp các triệu chứng không cải thiện sau 12 tuần dùng thuốc, người bệnh cần thông báo cho bác sĩ. Không nên sử dụng thuốc quá liều khuyến cáo vì tình trạng mụn trứng cá có thể không cải thiện mà nguy cơ gặp các dụng phụ sẽ tăng lên.
3. Tác dụng phụ của thuốc Azelex
Thuốc Azelex công dụng điều trị mụn trứng cá có thể gây ra một số tác dụng phụ như sau:Tác dụng phụ tại chỗ bao gồm châm chích, ngứa, bỏng rát vùng da bôi thuốc... Đây là những tác dụng phụ thường gặp trong thời gian đầu dùng thuốc và sẽ hết khi người bệnh thích nghi với tác dụng của Azelex. Để hạn chế tác dụng kích ứng, bác sĩ có thể chỉ định tần suất bôi thuốc là 1 lần/ngày;Tác dụng phụ ít gặp: Giảm sắc tố da;Phản ứng dị ứng: ngứa sưng, phát ban, khó thở, chóng mặt... Rất hiếm xảy ra nhưng có thể gây nguy hiểm đối với tính mạng.
4. Lưu ý khi sử dụng thuốc Azelex
Trước khi sử dụng thuốc Azelex, người bệnh cần thông báo với bác sĩ tiền sử dị ứng thuốc, thức ăn đồ uống, đặc biệt là tiền sử dị ứng với acid Azelaic hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc Azelex.Tránh sử dụng các thuốc khác trên khu vực da đang điều trị bằng Acid Azelaic khi chưa được chỉ định bởi bác sĩ. Tránh sử dụng các sản phẩm có thể gây kích ứng da như sữa rửa mặt chứa xà phòng, chất tẩy rửa mạnh hoặc sản phẩm dưỡng da chứa cồn...Người bệnh nên hạn chế ăn các loại thức ăn cay, nóng, chua và hạn chế uống các loại đồ uống có cồn.Azelex chỉ sử dụng ở phụ nữ đang mang thai khi thực sự cần thiết. Đối với phụ nữ đang cho con bú, thuốc Azelex có thể bài tiết qua hàng rào sữa mẹ nên người bệnh cần tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi điều trị.Thuốc Azelex có thể gây tương tác với một số loại thuốc dẫn đến tăng nguy cơ gặp tác dụng phụ, giảm tác dụng điều trị của Azelex. Vì vậy người bệnh cần thông báo cho bác sĩ các loại thuốc (kê đơn, không kê đơn, thực phẩm chức năng) đang dùng để đạt được hiệu quả điều trị.Hy vọng với những thông tin về thuốc trị mụn Azelex sẽ giúp quá trình sử dụng và điều trị ở bệnh nhân đạt được hiệu quả cao. Từ đó, hạn chế tối đa tác dụng phụ xảy ra ở trên da.
|
vinmec
| 664
|
Ngứa mũi ngứa họng - triệu chứng thường gặp của viêm mũi họng dị ứng
Viêm mũi họng dị ứng là dạng bệnh khá phổ biến và thường gặp đối với nhiều người ở các lứa tuổi khác nhau. Trong số các triệu chứng của bệnh, ngứa mũi ngứa họng sớm có thể nhận biết hơn cả. Dưới đây là một số thông tin cần biết đối với bệnh.
1. Nguyên nhân gây ngứa mũi ngứa họng
Mặc dù khá phổ biến, lại được xếp vào dạng lành tính nhưng viêm mũi họng dị ứng có thể dẫn tới những khó chịu, bất tiện không nhỏ cho sinh hoạt cũng như đời sống hàng ngày.
Viêm mũi họng dị ứng là tình trạng hệ miễn dịch hoạt động bất thường do tiếp xúc với dị nguyên. Lúc này, các chất hóa học sẽ được tiết ra nhiều, truyền tới cơ quan vùng mũi họng và gây viêm.
Một số nguyên nhân có thể khiến dị ứng, đó là:
Do cơ địa
Một số người từ lúc sinh ra đã có cơ địa nhạy cảm hơn so với người khác. Điều này thể hiện rõ mỗi khi tiếp xúc với các dị nguyên, chẳng hạn: lông thú, bụi bẩn hay phấn hoa,...
Một số người lại nhạy cảm với đồ ăn uống, đặc biệt các loại dễ gây kích thích, chẳng hạn như sữa, đậu phộng hay một số loại hải sản.
Ngoài ra, dị ứng thành phần có trong thuốc, đặc biệt với dòng thuốc kháng sinh là điều không hiếm gặp, phổ biến như aspirin, penicillin hoặc một số loại vắc xin.
Mất cân bằng dị ứng
Ngoài nguyên nhân thuộc về cơ địa khi tiếp xúc với dị nguyên, mất cân bằng dị ứng cũng có thể dẫn tới tình trạng này, cụ thể là:
Yếu tố thuộc về mặt tinh thần: nhiều người đột nhiên gặp dị ứng với một số tác nhân nhất định mà trước đây không thấy, có thể xuất phát từ nguyên nhân cơ thể căng thẳng, mệt mỏi kéo dài.
Từ việc nội tiết bị rối loạn vì vào tuổi tiền mãn kinh, trong thời kỳ kinh nguyệt hoặc do uống thuốc tránh thai.
Yếu tố thuộc về môi trường bên ngoài, chẳng hạn độ ẩm, nhiệt độ hay sự vượt ngưỡng an toàn của nồng độ ion, ô nhiễm môi trường.
Hậu quả của lối sống không lành mạnh như: thức khuya thường xuyên, kiêng ăn quá nghiêm ngặt gây thiếu dinh dưỡng, sử dụng nhiều bia, rượu, hút thuốc lá, ít vận động và ăn nhiều loại đồ ăn dầu mỡ, chiên rán, nhiều đường,. . gây béo phì.
Sự gia tăng và tấn công của vi khuẩn, virus: được xem là các tác nhân chính khiến cho sức khỏe mũi họng bị suy giảm trầm trọng.
2. Ngoài ngứa mũi ngứa họng, có thể gặp những triệu chứng nào?
Bên cạnh hiện tượng ngứa mũi ngứa họng mang tính đặc trưng, tùy từng mức độ bệnh mà còn có thể gặp phải những triệu chứng khác nữa, đó là:
Tại niêm mạc mũi, họng, có thể xuất hiện tình trạng tấy đỏ. Ở họng, sự tấy đỏ này kéo theo khô, nuốt vướng, đau. Đồng thời có thể gây khàn tiếng hoặc ảnh hưởng tới giọng nói.
Ho, hắt hơi nhiều và ngày càng tăng về mức độ.
Mũi trở nên nghẹt, chảy nước mũi.
Mắt ngứa và thường xuyên chảy nước mắt.
Có thể khó thở hoặc thở ngáy.
Ở tình trạng nguy hiểm hơn là khi bệnh diễn tiến cùng với chứng phù Quicke họng thanh quản. Lúc này, các triệu chứng trở nên nặng hơn, đó là: cơ thể khó chịu, bứt rứt, không chỉ ngứa mà họng còn xuất hiện cảm giác bỏng rát, khó thở, nghẹt thở.
3. Bệnh có thể được điều trị như thế nào?
Việc điều trị có thể được kết hợp giữa giảm nhẹ tiến tới khắc phục triệu chứng, loại bỏ các dị nguyên, đồng thời hạn chế tình trạng tái phát trong tương lai.
Dùng thuốc để điều trị
Được chỉ định thực hiện trong một thời gian ngắn nhằm cải thiện các triệu chứng chứ không lạm dụng duy trì. Việc dùng thuốc gì, dùng như thế nào sẽ được bác sĩ căn cứ vào tình trạng hiện tại để kê đơn.
Thông thường, các thuốc dạng kháng sinh, kháng histamin, kháng leukotriene hoặc kháng cholinergic sẽ được sử dụng.
Điều trị dị ứng đặc hiệu
Cách này phức tạp hơn và thường được áp dụng trong trường hợp dị ứng thường xuyên với một hoặc một số loại dị nguyên nhất định. Lúc này, trước hết, bác sĩ phải xác định được loại dị nguyên gây dị ứng, sau đó, đưa một lượng nhất định dị nguyên này vào cơ thể và tăng dần về số lượng.
Điều này sẽ khiến cho cơ thể tạo ra kháng thể để chống lại, dần dần sẽ được thích ứng, không còn phản ứng quá mức nữa.
Điều trị thông qua phẫu thuật
Thường được áp dụng với các trường hợp những người có cấu trúc bất thường về mặt giải phẫu mũi, chẳng hạn: vách ngăn bị lệch, bị gai, cuốn mũi thoái hóa hoặc xuất hiện polyp mũi,...
4. Cách phòng chống ngứa mũi ngứa họng, viêm mũi họng dị ứng
Để giảm các triệu chứng ngứa mũi ngứa họng cũng như bảo vệ hệ hô hấp, mỗi người có thể thực hiện các biện pháp cụ thể như sau:
Phòng ngừa, tránh xa những tác nhân có thể gây dị ứng
Điều này rất quan trọng đối với những người có cơ địa dị ứng, việc biết để tránh xa dị nguyên giúp hạn chế khả năng mắc bệnh.
Đối với những người bình thường, nên tránh những nguy cơ có thể khiến mũi họng bị dị ứng, viêm, đó là:
Giữ gìn vệ sinh tay chân.
Khi ra ngoài, cần đeo khẩu trang, đặc biệt, nếu đến hoặc đi qua khu vực bụi bặm, nên che chắn kỹ vùng mặt. Nếu phải làm việc trong môi trường khói bụi, chẳng hạn xưởng gỗ, chế tác đá,... cần chấp hành mang, mặc đồ bảo hộ.
Khi thời tiết chuyển biến, đặc biệt điều kiện mưa, lạnh, ẩm cao cần giữ cho tay chân, cổ, tai, mũi được ấm áp, sạch sẽ.
Chú ý rửa mũi họng bằng nước muối nhưng không lạm dụng.
Hạn chế nói quá to, liên tục trong thời gian dài.
Tránh xa thuốc, khói thuốc.
Chú ý tăng cường sức khỏe cho phần mũi họng
Tăng sức khỏe, đề kháng cho các bộ phận này có thể được thực hiện qua sinh hoạt, ăn uống.
Các thực phẩm có chứa lượng vitamin A, C, D, E dồi dào nên được lựa chọn và ưu tiên trong chế độ ăn hàng ngày, chẳng hạn như: trứng, cá, sữa, ngũ cốc, đậu nành, rau mầm, một số loại rau xanh đậm và hoa quả tươi,...
Uống đủ nước theo khuyến cáo 2 lít/ngày để vừa giúp thải độc tố, vừa giúp tăng hiệu quả chuyển hóa.
Có thể tiêm vắc xin phòng cúm định kỳ.
Ngứa mũi ngứa họng thường gặp và có thể được giảm thiểu nguy cơ mắc nếu thực hiện tốt việc phòng ngừa, tránh gây khó chịu, ảnh hưởng tới cuộc sống.
|
medlatec
| 1,191
|
GIẢI ĐÁP: Điều trị tủy răng có đau không?
Những tổn thương tủy răng không chỉ gây ra sự mất tự tin trong giao tiếp mà còn khiến cho người bệnh gặp nhiều đau đớn, do đó chất lượng công việc cũng bị giảm sút đi nhiều. Đặc biệt, với những trường hợp bị viêm tủy, hoại tử tủy thì lúc này sẽ bắt buộc phải điều trị tủy răng. Tuy nhiên, nhiều người còn lo lắng không biết điều trị tủy răng có đau không? Cùng đi tìm lời giải đáp cho câu hỏi này tại bài viết dưới đây bạn nhé!
1. Tìm hiểu khái quát về các biện pháp điều trị tủy răng
1.1. Những bệnh lý về tủy răng
Tủy răng là bộ phận bao gồm mạch máu, thần kinh, đây là mô có sự liên kết đặc biệt với nhiệm vụ chính là dẫn truyền thần kinh, nuôi dưỡng răng. Ở một số trường hợp, khi tủy bị viêm sẽ dẫn đến tình trạng bị sưng huyết, đau nhức và nghiêm trọng nhất là nguy cơ hoại tử tủy.
Những bệnh lý về tủy răng có thể nói là rất phổ biến, đặc biệt, đây là biến chứng thường gặp nhất của bệnh lý sâu răng nếu như không được điều trị đúng cách và kịp thời. Khi đó, vi khuẩn sẽ dễ dàng xâm nhập vào những lỗ răng sâu và tấn công tủy, khiến cho người bệnh bị đau âm ỉ, đau từng cơn hoặc có thể đau nhức dữ dội.
Trong những trường hợp răng bị chấn thương (như bị vỡ, mẻ…) cũng dễ làm tủy bị hở, nếu như không được khắc phục sớm có thể dẫn tới nhiễm trùng cấp, khiến người bệnh đau nhức dữ dội ở vùng răng.
Ngoài ra, có thể kể đến một số trường hợp khác, răng bị tổn thương do va đập, chấn thương mạnh, hoặc chịu ảnh hưởng của hóa chất, bị tăng áp suất… Khi đó, bạn có thể phải đối mặt với những hậu quả nặng nề như là áp xe lan tỏa hoặc nặng hơn là tiêu xương ổ răng.
1.2. Điều trị tủy răng là gì?
Điều trị tủy răng là biện pháp lấy đi phần tủy bị viêm hoặc đã chết nằm ở phía sâu bên trong thân răng, làm sạch khoảng trống bên trong răng cũng như tạo hình dạng cho ống tủy. Cuối cùng là trám bít lại phần ống tủy bị hở. Việc này sẽ giúp cho răng được bảo tồn chứ không cần phải nhổ đi như các phương pháp điều trị dưới đây.
Mặc dù lấy tủy răng hoàn toàn là phương pháp có lợi, tuy nhiên, theo các chuyên gia nha khoa, phương pháp này chỉ nên áp dụng đối với một số trường hợp bởi sau khi điều trị thì tủy răng sẽ không còn khỏe được như trước, bên cạnh đó tuổi thọ của răng cũng có thể bị giảm xuống.
Một số trường hợp nên lấy tủy răng có thể bao gồm:
– Người bị nhiễm trùng tủy hoặc viêm tủy
– Răng có những mảnh vỡ hoặc mẻ lớn
– Sâu răng làm cho tủy răng lộ ra
– Đau nhói răng khiến cho người bệnh trở nên nhạy cảm hơn với đồ ăn lạnh hoặc đồ ăn nóng
– Răng có mảnh vỡ hoặc là mẻ lớn
– Thường xuyên bị đau nhức răng, cơn đau lan đến đầu, đau nhiều về đêm và không giảm đau khi đã uống thuốc. Một thời gian sau, răng có thể hết đau tuy nhiên lúc đó tủy đã chết và hoại tử nên dễ dẫn đến nhiễm trùng lan rộng vào xương. Trong những trường hợp này, chữa tủy răng là điều cần thiết để làm sạch nhiễm trùng cũng như ngăn ngừa phá hủy xương.
– Ở lợi gần với chân răng có mụn mủ trắng, mụn chỉ xuất hiện một thời gian ngắn rồi biến mất tuy nhiên có thể tái phát nhiều lần. Mặc dù mụn không gây đau nhức tuy nhiên nó có thể dẫn đến nhiễm trùng nên cần chữa tủy để có thể chấm dứt nhiễm trùng.
Điều trị tủy răng là biện pháp lấy đi phần tủy bị viêm hoặc đã chết nằm ở phía sâu bên trong thân răng, làm sạch khoảng trống bên trong răng cũng như tạo hình dạng cho ống tủy.
2. Điều trị tủy răng có đau không?
Với thắc mắc “điều trị tủy răng có đau không”, hiện nay, với sự phát triển của công nghệ nha khoa, quá trình chữa tủy răng sẽ diễn ra hết sức nhẹ nhàng, nhanh chóng.
Bên cạnh đó, bệnh nhân cũng được sử dụng thuốc tê nên chỉ cảm thấy hơi cứng hàm một chút, thay vào đó hoàn toàn không có cảm giác khó chịu hay đau nhức. Tuy nhiên thì điều này cũng còn phụ thuộc vào tay nghề của bác sĩ, nếu như tay nghề bác sĩ tốt, biết kiểm soát liều lượng thuốc sao cho phù hủy thì việc hút tủy sẽ hoàn toàn không đau.
Ngược lại, nếu như chữa tủy răng được tiến hành bởi bác sĩ thiếu kinh nghiệm, thực hiện sai kỹ thuật và liệu trình, răng dễ bị tổn thương nghiêm trọng, do đó người bệnh dễ phải đối mặt với nhiều biến chứng xấu. Trong trường hợp này, phải chia buồn với bạn bởi chữa tủy răng dễ bị ê buốt và đau đớn.
Răng sau khi được lấy tủy xong cũng đã được loại bỏ hoàn toàn vi khuẩn, viêm nhiễm cũng như chấm dứt được tình trạng đau nhức và ê buốt. Sau khoảng 1 đến 2 giờ đồng hồ, bạn có thể có cảm giác hơi ê. Tuy nhiên đừng lo lắng, hiện tượng này là hoàn toàn bình thường bởi lúc này, vật liệu trám còn mới, cần có thời gian để thích ứng với môi trường răng miệng. Nếu như răng lấy tủy mà vẫn còn đau, thậm chí là bị sưng hay có mủ thì có thể do bác sĩ chưa lấy tủy sạch hoặc có những sai sót trong quá trình điều trị gây ảnh hưởng đến mô mềm. Lúc này, đừng quên quay lại nha khoa để bác sĩ kiểm tra lại bạn nhé!
Điều trị tủy răng có đau không phụ thuộc phần lớn vào tay nghề của bác sĩ
3. Quy trình điều trị tủy răng diễn ra thế nào?
– Bước 1: Thăm khám ban đầu với bác sĩ và chụp phim X-quang
Kết quả chụp film X-quang sẽ giúp bác sĩ có thể đánh giá được về mức độ viêm tủy cũng như xác định chiều dài ống tủy để lên kế hoạch điều trị phù hợp nhất.
– Bước 2: Vệ sinh khoang miệng, loại bỏ vi khuẩn và gây tê
Trước tiên, bác sĩ tiến hành vệ sinh khoang miệng, loại bỏ vi khuẩn cũng như các tác nhân gây nhiễm trùng răng miệng. Sau đó thì bác sĩ sẽ tiếp tục tiến hành gây tê.
– Bước 3: Đặt đế cao su ôm sát vào thân răng
Bước đặt đế cao su sẽ giúp bác sĩ ngăn chặn các hóa chất khi điều trị tủy răng không để cho rơi vào đường tiêu hóa.
– Bước 4: Bắt đầu tiến hành điều trị tủy
Đầu tiên, bác sĩ sẽ mở 1 đường trên bề mặt răng thông đến ống tủy và hút sạch tủy chết ra ngoài. Sau khi lấy hết tủy chết, bác sĩ sẽ tạo hình ống tủy, lấp đầy ống tủy bằng vật liệu chuyên dụng. Răng sau khi chữa tủy có thể được phục hình bằng một số phương pháp như trám răng thẩm mỹ hoặc bọc răng sứ thẩm mỹ.
Nhìn chung, điều trị tủy răng có đau không, nếu như được diễn ra đúng quy trình, kỹ thuật đảm bảo thì bạn hoàn toàn không cần lo lắng đến vấn đề đau nhức.
|
thucuc
| 1,344
|
Siêu âm có dịch trong tử cung nguy hiểm như thế nào?
Siêu âm có dịch trong tử cung không phải là trường hợp quá hiếm gặp ở phụ nữ, đây là hiện tượng thường xảy ra sau khi thực hiện phá thai hoặc sinh nở. Tuy nhiên, nhiều chị em vẫn lo lắng rằng nếu như hiện tượng này kéo dài và không được chữa trị kịp thời thì có gây ảnh hưởng gì cho cơ thế hay không? Và nếu như trong quá trình siêu âm bác sĩ phát hiện ra được thì sẽ điều trị như thế nào?
1. Hiện tượng dịch trong tử cung là gì?
Hiện tượng ứ dịch ở trong tử cung là khi có các chất dịch như máu, mô, nước, nhau không thể thoát ra ngoài đi theo đường âm đạo mà tồn đọng lại phía trong tử cung của người phụ nữ. Hiện tượng này thường chỉ xảy ra sau khi bệnh nhân thực hiện nạo, phá thai hoặc vừa trải qua quá trình sinh nở. Những dịch nhầy bị ứ đọng phía trong sẽ không thể được phát hiện bằng mắt thường mà chỉ có thể biết được thông qua thực hiện khám xét bằng các phương pháp xét nghiệm sản khoa.
Tình trạng có dịch trong tử cung thường xảy ra sau khi người mẹ sinh con
Khi người phụ nữ sinh con hoặc nạo phá thai thì phần nhau sẽ được thoát ra ngoài. Sau đó tử cung của người mẹ sẽ có phản ứng co lại nhằm cầm máu và hạn chế tình trạng mất máu. Lúc vừa sinh, phần tử cung của người mẹ còn to và phình, nếu sờ tay vào khu vực dưới rốn sẽ cảm nhận được. Tuy nhiên phần tử cung này sẽ co lại sau một thời gian, do đó khi sờ vào sẽ không cảm nhận được nữa. Trong quá trình tử cung co bóp lại, các chất ứ dịch sẽ được co bóp theo đồng thời đào thải ra bên ngoài đi theo đường âm đạo, những chất này còn gọi là sản dịch.
Siêu âm có dịch trong tử cung thường thấy sau khi sinh hoặc phá thai, sức khỏe người mẹ còn bị yếu do cơ thể mất máu nhiều, ít đi lại vận động, chính vì thế đã khiến cho sản dịch chưa đi ra ngoài hết. Ngoài ra theo nhận định của các nhà nghiên cứu đã cho rằng phụ nữ trên 35 tuổi khi mang thai sẽ mang nguy cơ ứ đọng dịch sau sinh cao hơn.
2. Siêu âm có dịch trong tử cung nguy hiểm như thế nào?
Thông thường sau khi người mẹ sinh khoảng từ 12 – 13 ngày, tử cung sẽ co lại và dịch nhầy ra ít hơn, bạn sẽ không sờ thấy tử cung của mình nữa. Nhưng nếu bị hiện tượng ứ dịch tử cung, người mẹ sẽ thấy các dấu hiệu như sau: sản dịch bị ra nhiều có đi kèm mùi hôi, tử cung to và bị đau khi dùng tay ấn vào, gặp khó khăn khi đi vệ sinh, cơ thể có thể kèm theo hiện tượng sốt, lạnh run, bị cương vú,…
Theo các chuyên gia đã nhận định ứ sản dịch tử cung không gây ra quá sự nguy hiểm đến tính mạng sản phụ, tuy nhiên nếu không xử lý đưa dịch ra sớm có thể gây nhiều biến chứng cho cơ thể như là:
2.1 Gây ra nhiều bệnh phụ khoa
Dịch ứ đọng trong lòng tử cung lâu ngày chính là nguyên nhân hàng đầu gây ra tình trạng viêm nhiễm trùng phụ khoa ở phụ nữ sau sinh. Với các căn bệnh phụ khoa tuy mức độ nặng nhẹ và có được điều trị kịp thời hay không sẽ có khả năng nguy hiểm nhất gây ra tình trạng vô sinh, hiếm muộn cho chị em phụ nữ. Bởi các viêm nhiễm phụ khoa sẽ ngày càng lan rộng và gây ảnh hưởng đến các bộ phận lân cận, nhất là những bộ phận quan trọng đảm nhiệm vai trò chính trong quá trình thụ tinh như tử cung, vòi trứng,…
Tử cung bị viêm nhiễm là do sản dịch ứ đọng trong lòng tử cung sẽ chứa máu, sót rau thai, các mô,…. Viêm nhiễm kéo dài còn có thể làm cho vòi trứng bị tắc, bệnh nhân tăng khả năng mang thai ngoài tử cung, tăng nguy cơ bị sảy thai, sinh non vào những lần sinh sau.
2.2 Ảnh hưởng tới tâm lý, sức khỏe người bệnh
Hiện tượng dịch tử cung gây nhiều ra tác động tiêu cực khiến sức khỏe của người bệnh, khiến cho chất lượng cuộc sống bị đi xuống. Khi bị hiện tượng này, người bệnh thường luôn trong tình trạng mệt mỏi, vùng kín xuất hiện mùi hôi, thường xuyên bị viêm nhiễm. Những hoạt động trong cuộc sống hằng ngày sẽ từ đó bị ảnh hưởng từ những cảm giác ngứa ngáy, khó chịu và sau đó nặng hơn sẽ bị đau rát,…
2.3 Cuộc sống tình dục bị ảnh hưởng
Thông thường sau thời gian kiêng quan hệ sau sinh hoặc đình chỉ thai, phụ nữ có thể quay lại cuộc sống tình dục bình thường. Nhưng ứ dịch tử cung gây ra một điều vô cùng nguy hiểm là có thể khiến cho nữ giới không còn thấy hứng thú, ham muốn tình dục, bị tự ti về bản thân,… từ đó làm ảnh hưởng đến hạnh phúc vợ chồng.
Ứ dịch trong tử cung là nguyên nhân dẫn đến viêm nhiễm phụ khoa và ảnh hưởng xấu đến cuộc sống tình dục của người bệnh
Biến chứng ứ dịch tử cung biến chuyển nguy hiểm hơn đối với những phụ nữ sau nạo phá thai, đặc biệt khi phá thai bị sót nhau thai và cục máu đông. Cùng với thành tử cung bị tác động tổn thương và bào mòn sau thủ thuật đình chỉ, bạn có thể gặp nhiều dấu hiệu như là: có những cơn đau bụng dữ dội, ra máu nhiều, kéo dài có lẫn cục máu đông, sản dịch tiết ra kèm theo máu sẫm màu, có mùi hôi tanh khó chịu, tử cung bị viêm sưng, khi ấn vào thấy đau, kinh nguyệt rối loạn hoặc mất hẳn,…
3. Phương pháp điều trị dịch trong tử cung
Siêu âm có dịch trong tử cung sẽ giúp bác sĩ chẩn đoán được dịch tử cung và những ảnh hưởng của nó nếu có. Từ đó có thể quyết định được phương pháp điều trị phù hợp cho bệnh nhân. Hiện nay điều trị dịch tử cung được tiến hành với 2 phương pháp chính đó là dùng thuốc và hút sản dịch.
3.1 Sử dụng thuốc
Đối với những trường hợp bị ứ dịch tử cung ở mức độ nhẹ, được phát hiện sớm thường bác sĩ sẽ chỉ định dùng thuốc để điều trị. Các thuốc thường được chỉ định như là thuốc tiêm, thuốc ngâm, thuốc truyền tĩnh mạch được pha loãng với NaCl để thúc đẩy tử cung co bóp mạnh hơn, giúp đẩy hết sản dịch ra ngoài.
Nếu với những bệnh nhân có tình trạng bị viêm nhiễm tử cung, cổ tử cung hoặc âm đạo sẽ được chỉ định sử dụng thêm thuốc kháng sinh có tác dụng chống viêm, kháng khuẩn.
3.2 Phương pháp hút sản dịch
Những trường hợp bị ứ dịch mức độ nhẹ có thể sử dụng thuốc để điều trị
Tình trạng ứ dịch trong tử cung không gây quá nhiều những tác động xấu cho cơ thể ngay lập tức nhưng cần phải được phát hiện sớm và điều trị kịp thời, đúng cách để tránh hậu quả về lâu dài. Chị em nên thường xuyên vệ sinh vùng kín sạch sẽ, có giờ giấc nghỉ ngơi và vận động phù hợp, cho con bú sớm và không nịt bụng quá chặt để sản dịch dễ dàng thoát ra ngoài.
|
thucuc
| 1,352
|
Vàng da sinh lý có gì khác với vàng da bệnh lý ở trẻ sơ sinh?
Vàng da ở trẻ sơ sinh không phải là hiện tượng hiếm gặp. Tình trạng này có thể gây nguy hiểm hoặc không tùy thuộc vào nguyên nhân là do sinh lý hay bệnh lý. Trường hợp vàng da bệnh lý có thể dẫn đến nhiều biến chứng nguy hiểm ở trẻ sơ sinh. Chính vì vậy, việc hiểu rõ vàng da sinh lý khác gì so với vàng da bệnh lý là điều vô cùng quan trọng.
1. Vàng da ở trẻ sơ sinh là gì?
Vàng da (hay còn có tên gọi khác là hoàng đản) là tình trạng thường gặp ở trẻ sơ sinh từ ngày thứ hai sau sinh trở đi và có thể kéo dài 1 đến 2 tuần. Ban đầu, vùng da mặt và củng mạc mắt của bé sẽ có màu vàng. Sau đó có thể lan xuống vùng bụng, ngực, quá rốn và thậm chí cả tứ chi tùy vào mức độ của bệnh. Vị trí cuối cùng vàng da sẽ là lòng bàn tay và lòng bàn chân.
2. Phân biệt vàng da bệnh lý và vàng da sinh lý
Vàng da ở trẻ sơ sinh được chia thành 2 dạng, bao gồm: vàng da sinh lý và vàng da bệnh lý. Thông thường, đối với hiện tượng vàng da sinh lý thường sẽ tự biến mất sau thời gian ngắn. Trong khi đó, vàng da bệnh lý có thể dẫn đến hôn mê, co giật rất nguy hiểm cho trẻ. Chính vì vậy mà việc biết cách phân biệt 2 dạng vàng da này là rất cần thiết.
2.1. Vàng da sinh lý
Nếu hiện tượng vàng da xuất hiện ở trẻ sau khi sinh 24 giờ và biến mất trong vòng 1 tuần (trẻ đủ tháng) đến 2 tuần (trẻ non tháng) thì được coi là vàng da sinh lý.
Vàng da sinh lý thường chỉ xảy ra ở mức độ nhẹ đơn thuần và không kèm theo bất kỳ biểu hiện bất thường nào khác (bỏ bú, thiếu máu, lừ đừ, gan lách to,... ). Bên cạnh những biểu hiện vàng da đơn thuần, trẻ có thể đi tiểu ra nước có màu vàng hoặc sẫm màu.
Đối với trẻ sinh thiếu tháng, nồng độ Bilirubin trong máu không vượt quá 14mg% và không quá 12mg% với những trẻ sinh đủ tháng. Ngoài ra, tốc độ tăng Bilirubin trong máu trong 24 giờ cũng không vượt quá 5mg% .
Bilirubin là một chất có màu vàng và được tạo ra khi các tế bào hồng cầu bị vỡ. Ở trẻ sơ sinh, các hồng cầu thai nhi thường xuyên bị phá vỡ để thay thế bằng các hồng cầu trưởng thành. Lúc này, gan của trẻ sơ sinh chưa phát triển hoàn để có thể loại bỏ hết được lượng Bilirubin tích tụ trong máu, do đó dẫn đến hiện tượng vàng da.
Tuy nhiên, tình trạng này thường biến mất khi trẻ được 2 tuần tuổi, bởi đây là lúc gan đã phát triển và có thể lọc thải được những chất không cần thiết ra khỏi cơ thể.
2.2. Vàng da bệnh lý
Trong nhiều trường hợp, vàng da có thể là dấu hiệu cảnh báo cho nhiều bệnh lý nguy hiểm ở trẻ sơ sinh nếu xuất hiện sớm, trong vòng 24 giờ sau khi sinh.
Trẻ được xem là mắc vàng da bệnh lý nếu có những biểu hiện như: xuất hiện sớm tình trạng vàng da đậm, sau 1 - 2 tuần vẫn không có dấu hiệu biến mất; vàng da xuất hiện với mức độ toàn thân, cả củng mạc mắt, lòng bàn tay và lòng bàn chân. Bên cạnh đó còn kèm theo các triệu chứng bất thường như: bỏ bú, lừ đừ, co giật,... Khi làm xét nghiệm cho kết quả nồng độ Bilirubin trực tiếp trong máu tăng cao so với thông thường.
Khác với vàng da sinh lý, vàng da bệnh lý có thể dẫn đến nhiều biến chứng nghiêm trọng nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời. Biến chứng có thể gặp phải như nhiễm độc thần kinh khiến trẻ bị hại não suốt đời, thậm chí dẫn đến tử vong.
Vàng da bệnh lý có thể là do một số nguyên nhân sau đây gây ra: bệnh lý tan máu (nhiễm trùng, hồng cầu hình liềm, thiếu men G6PD), bệnh lý gan mật bẩm sinh (giãn đường mật, teo đường mật), bất đồng nhóm máu giữa mẹ và con (Rh, ABO), nhiễm virus bào thai, xuất huyết dưới da,...
3. Trường hợp trẻ sơ sinh dễ mắc bệnh vàng da
3.1. Trẻ sinh thiếu tháng
Những trẻ sinh khi chưa đủ 37 tuần tuổi có nguy cơ cao mắc bệnh vàng da sinh lý hơn những trẻ sinh đủ tháng. Nguyên nhân là gan của trẻ sinh thiếu tháng chưa phát triển hoàn thiện nên không có khả năng xử lý và loại bỏ bilirubin một cách nhanh chóng.
3.2. Dị ứng sữa mẹ
Hiện tượng vàng da có thể là do trong sữa mẹ có quá nhiều vitamin A hoặc trẻ bị dị ứng sữa mẹ. Tuy nhiên, sữa mẹ vẫn mang lại nhiều lợi ích vượt xa những bất lợi có thể gặp phải. Chính vì vậy mà các chuyên gia khuyến cáo trẻ ngay từ khi mới lọt lòng nên được bú sữa mẹ.
4. Trẻ bị vàng da có thể gặp phải những biến chứng gì?
Bại não cấp tính: trẻ bị vàng da thường kèm theo những biểu hiện như khóc nhiều, bỏ bú, không tập trung, sốt cao, ngủ li bì. Các chuyên gia cho biết bilirubin rất hại đối với tế bào của bộ não. Nhiều biến chứng nghiêm trọng có thể xảy ra khi bilirubin đi vào trong não.
Vàng da nhân: Khi nồng độ bilirubin trong máu quá cao, vượt quá ngưỡng cho phép khiến gan không kịp đào thải thì có nguy cơ cao sẽ thấm vào não. Tình trạng này có thể khiến não rơi vào tổn thương và không thể phục hồi.
Vàng da ở trẻ sơ sinh có thể dẫn đến nhiều biến chứng nguy hiểm, nên cha mẹ không nên chủ quan khi con trẻ có hiện tượng vàng da sau khi sinh.
5. Nên xử lý thế nào khi trẻ bị vàng da?
Đối với những trường hợp trẻ bị vàng da sinh lý mức độ nhẹ thì biện pháp khắc phục tương đối đơn giản. Mẹ chỉ cần tích cực cho con tắm nắng mỗi ngày vào khoảng 7 - 7h30 sáng. Việc phơi nắng không chỉ chống còi xương, bổ sung vitamin D mà còn giúp bé nhanh hết vàng da.
Đối với những trường hợp trẻ bị vàng da nặng thì có thể cần đến các phương pháp điều trị, phổ biến nhất là phương pháp quang trị liệu - sử dụng ánh sáng để phá vỡ bilirubin trong cơ thể như chiếu đèn thông thường hoặc điều trị sợi quang.
Nhìn chung, khi trẻ có dấu hiệu mắc vàng da bệnh lý thì cần được đưa đi thăm khám ngay để bác sĩ có thể kịp thời chẩn đoán và đưa ra phương pháp điều trị thích hợp.
|
medlatec
| 1,201
|
Công dụng thuốc Nadolol
Nadolol là một thuốc trong nhóm chẹn beta (beta blockers). Thuốc được chỉ định trong điều trị tăng huyết áp, đau thắt ngực, loạn nhịp và dự phòng cơn đau nửa đầu. Bài viết sẽ cung cấp thông tin về công dụng, liều dùng và những lưu ý khi sử dụng thuốc Nadolol.
1. Nadolol là thuốc gì?
Nadolol là thuốc chẹn beta không chọn lọc và có tác dụng kéo dài. Nadolol có tác dụng chủ yếu là trên hệ tim mạch và hiệu quả trong điều trị tăng huyết áp, bệnh thiếu máu cục bộ cơ tim và một số thể loạn nhịp. Thuốc làm chậm nhịp tim và giảm sức co bóp cơ tim. Khi hệ thần kinh giao cảm được hoạt hóa, ví dụ như khi luyện tập hoặc stress, các thuốc đối kháng beta giảm tình trạng tăng tần số tim, do đó người bệnh đau thắt ngực thường chịu đựng gắng sức tốt hơn. Thuốc Nadolol làm giảm huyết áp ở người tăng huyết áp và giúp ngăn chặn giải phóng renin từ các tế bào cận cầu thận. Ngoài ra, Nadolol còn có hiệu quả dự phòng chứng đau nửa đầu. Tác dụng phòng ngừa đau nửa đầu không tương quan với hiệu lực ở thụ thể beta, vì không phải tất cả thuốc đối kháng thụ thể beta đều có tác dụng này. Cơ chế cho tác dụng này có thể là do một số thuốc chẹn beta điều hoà hệ serotoninergic và góp phần vào hiệu quả chống chứng đau nửa đầu. Lưu ý, các thuốc đối chẹn beta không chọn lọc có nguy cơ gây co cơ trơn phế quản và gây ra cơn hen cấp tính ở người có bệnh hen hoặc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính.
2. Chỉ định của thuốc Nadolol
Thuốc Nadolol được chỉ định trong các trường hợp sau:Ðiều trị tăng huyết áp.Ðiều trị dự phòng chứng đau thắt ngực mạn tính ổn định.Dùng để giảm tần số thất trong nhịp xoang nhanh, rung nhĩ, cuồng nhĩ, nhịp nhanh kịch phát trên thất và cả ngoại tâm thu thất hoặc nhĩ.Dự phòng đau nửa đầu.Thuốc Nadolol chống chỉ định ở các đối tượng sau:Sốc do tim, nhịp tim chậm hoặc block tim. Bệnh nhân quá mẫn với mọi thành phần của thuốc. Bệnh nhân hen phế quản, co thắt phế quản, nhiễm toan chuyển hóa.3. Liều dùng và cách dùng của thuốc Nadolol. Thuốc Nadolol được dùng bằng được uống. Liều lượng thuốc sẽ thay đổi tùy từng bệnh nhân. Sau đây là liều thuốc Nadolol tham khảo trong một số trường hợp:Ðiều trị tăng huyết áp: Liều khởi đầu cho người lớn là 20 - 40 mg mỗi ngày, sau đó tăng dần liều, mỗi lần tăng 40 - 80 mg/ ngày sau từ 2 đến 14 ngày, cho tới khi đạt được hiệu quả tối ưu. Liều duy trì thường dùng của thuốc Nadolol là 40 hoặc 80mg/ ngày.Ðiều trị đau thắt ngực: Liều Nadolol bắt đầu thường là 40mg/ ngày, tăng dần 40 - 80mg/ ngày sau từ 3 đến 7 ngày, cho tới khi đạt được hiệu quả tối ưu trong giảm đau thắt ngực. Liều duy trì thường dùng là 40 - 80mg mỗi ngày. Có một số bệnh nhân có thể cần dùng liều tới 160 hoặc 240 mg mỗi ngày.Điều trị loạn nhịp tim: Liều thuốc Nadolol duy trì là 40 - 160mg/ ngày, uống một lần hoặc chia thành vài lần. Ðể dự phòng chứng đau nửa đầu: Liều thuốc Nadolol hàng ngày là 40 - 80 mg nadolol.Bệnh nhân suy thận: Do thuốc Nadolol thải trừ chủ yếu qua thận nên người suy thận cần phải thay đổi liều lượng hoặc khoảng cách dùng thuốc. Ở những người bệnh có độ thanh thải creatinin từ 10 - 50ml/ phút/1,73m2, liều dùng chỉ bằng 50% liều thông thường, người có độ thanh thải creatinin dưới 10ml/phút/1,73m2, liều dùng chỉ bằng 25% liều bình thường.4. Tác dụng không mong muốn của thuốc Nadolol là gì?Thường gặp: Tim mạch: Nhịp tim chậm, suy tim, hạ huyết áp tư thế, block dẫn truyền.Thần kinh trung ương: Mệt mỏi, chóng mặt.Ít gặp:Thần kinh trung ương: Buồn ngủ, khó chịu, dị cảm, thay đổi hành vi, nhức đầu.Tim mạch: Phù.Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, tiêu chảy hoặc táo bón, khó tiêu, chán ăn, chướng bụng, đầy hơi, khô miệng.Hô hấp: Co thắt phế quản, ho và ngạt mũi.Da: Ban da, ngứa, da khô, rụng tóc có thể hồi phục.Mắt: Khô mắt, nhìn mờ.Sinh dục - tiết niệu: Giảm khả năng sinh dục, liệt dương.Khác: Chân tay lạnh, ù tai, toát mồ hôi.5. Những lưu ý khi sử dụng thuốc Nadolol là gì?Ngừng thuốc Nadolo đột ngột ở người có đau thắt ngực và/ hoặc bệnh động mạch vành có thể làm bệnh trở nên nặng thêm. Do đó, phải báo trước cho bệnh nhân dùng Nadolol là không được dùng gián đoạn hoặc ngừng dùng thuốc đột ngột mà chưa hỏi ý kiến bác sĩ. Phải giảm liều thuốc Nadolo từ từ trong thời gian khoảng 1 - 2 tuần và theo dõi cẩn thận người bệnh trước khi ngừng thuốc. Không dùng thuốc Nadolol cho người bệnh có co thắt phế quản.Theo dõi chặt chẽ người bệnh có hoặc nghi ngờ nhiễm độc giáp vì ngừng đột ngột thuốc chẹn beta có thể thúc đẩy cơn cường giáp. Ở bệnh nhân được đại phẫu thuật có gây mê, nếu có thể nên ngừng dùng thuốc Nadolol trước khi phẫu thuật. Vì giảm huyết áp nặng và khó phục hồi đã xảy ra trong khi phẫu thuật ở người đang sử dụng thuốc chẹn beta. Nếu bệnh nhân dùng Nadolol trước khi phẫu thuật, phải báo cho bác sĩ gây mê biết. Ở những bệnh nhân suy thận hoặc suy gan, phải sử dụng thận trọng thuốc Nadolol và có thể cần phải giảm liều trong suy thận. Thời kỳ mang thai: Tránh dùng thuốc Nadolol trong thời kỳ mang thai, đặc biệt trong 3 tháng cuối của thai kỳ. Nếu người mẹ dùng thuốc Nadolol khi mang thai thì trẻ sơ sinh sẽ có biểu hiện nhịp tim chậm, hạ đường huyết và những triệu chứng kết hợp.Thời kỳ cho con bú: Thuốc Nadolol được phân bố trong sữa mẹ. Vì thuốc có gây ra các tác dụng không mong muốn ở trẻ nhỏ bú mẹ, nên cần phải cân nhắc xem nên ngừng cho bé bú hay ngừng dùng thuốc tùy từng trường hợp.
6. Tương tác thuốc
Sử dụng đồng thời Nadolol và một số thuốc khác có thể gây ra tương tác, làm thay đổi hiệu quả và/hoặc gia tăng tác dụng không mong muốn. Bệnh nhân nên thông báo cho nhân viên y tế tất cả các loại thuốc đang dùng để được tư vấn. Sau đây là một số tương tác thuốc cần lưu ý khi sử dụng thuốc Nadolol:Muối nhôm, muối calci, Barbiturat, Cholestyramin, Colestipol, thuốc kháng viêm không steroid, Ampicillin, Rifampicin có thể làm giảm tác dụng của thuốc chẹn beta do giảm sinh khả dụng và nồng độ thuốc trong huyết tương. Thuốc chẹn beta có nguy cơ làm giảm tác dụng của Sulfonylurea và của các thuốc chủ vận beta.Thuốc chẹn calci như Diltiazem, Felodipin, Nicardipine, thuốc tránh thai, thuốc ức chế MAO, Quinidin, Ciprofloxacin có thể làm tăng tác dụng/độc tính của thuốc chẹn beta. Thuốc chẹn beta có thể làm tăng tác dụng và/hoặc độc tính của Phenothiazin, Paracetamol, Clonidin (có thể cơn tăng huyết áp sau hoặc trong khi ngừng một trong hai thuốc), Adrenalin (giai đoạn tăng huyết áp ban đầu kèm theo nhịp tim chậm), Nifedipine, Verapamil, Lidocain, nấm cựa gà ( gây thiếu máu cục bộ ngoại biên). Thuốc chẹn beta có thể ảnh hưởng tới tác dụng hoặc nồng độ của Disopyramide, thuốc giãn cơ không khử cực và Theophylin.Trên đây là những thông tin tổng quan về thuốc Nadolo. Nếu bệnh nhân có thắc mắc hoặc cần thêm thông tin về thuốc, đừng ngần ngại liên hệ dược sĩ hoặc bác sĩ để được tư vấn.
|
vinmec
| 1,366
|
Điều trị khối u xơ vôi hóa của đường tiêu hóa
Các khối u xơ vôi hóa (CFT) là các khối u trung mô lành tính hiếm gặp của đường tiêu hóa. Ban đầu được cho là khối u của các vị trí mô mềm, các nghiên cứu gần đây đã chỉ ra đường tiêu hóa là vị trí chính của các khối u này. Khối u xơ hóa vôi hóa đưa ra một thách thức chẩn đoán do các đặc điểm mô học trùng lặp với nhiều tổn thương mô đệm. Hiểu biết về các đặc điểm lâm sàng, mô học và kiểu hình miễn dịch cốt lõi của khối u xơ hóa vôi hóa rất quan trọng trong việc đưa ra chẩn đoán chính xác.
1. Đặc điểm của u xơ vôi hoá
Khối u xơ hóa vôi hóa đường tiêu hóa có thể xảy ra ở hầu hết mọi lứa tuổi, với khuynh hướng ở người lớn và phụ nữ. Chúng xảy ra phổ biến nhất ở dạ dày và ruột non và ruột già. Khối u xơ hóa vôi hóa thường được tìm thấy một cách tình cờ, được chữa khỏi bằng cách cắt bỏ tạo chỗ và có nguy cơ tái phát thấp. Mô học cho thấy ba đặc điểm đặc trưng: Tăng sinh tế bào trục trong một mô đệm dày đặc hyalin hóa, vôi hóa rải rác và viêm tế bào lympho. khối u xơ hóa vôi hóa có hoạt tính miễn dịch đối với CD34, vimentin và yếu tố XIIIa, giúp phân biệt chúng với các khối u trung mô lành tính khác. Chẩn đoán phân biệt của khối u xơ hóa vôi hóa bao gồm khối u mô đệm đường tiêu hóa xơ cứng, u mạch máu, u tuyến, khối u xơ đơn độc, u nguyên bào sợi viêm, u sợi cơ dạng đám rối, u sợi huyết, viêm mạc treo ruột xơ cứng và giả u xơ dạng nốt phản ứng.
Cần làm nhiều xét nghiệm để chẩn đoán u xơ vôi hóa
2. Điều trị khối u xơ hóa vôi hóa
Khối u xơ hóa vôi hóa là những tổn thương lành tính và thường được điều trị bằng phẫu thuật cắt bỏ cục bộ. Rất ít trường hợp cắt bỏ hoàn toàn bằng nội soi bóc tách dưới niêm mạc đã được báo cáo và không liên quan đến tái phát. Trong khi việc cắt bỏ hoàn toàn có vẻ thích hợp với các khối u lớn, một số ý kiến cho rằng theo dõi lâu dài là đủ cho những bệnh nhân có khối u xơ hóa vôi hóa đường tiêu hóa nhỏ, không có triệu chứng.Tiên lượng. Tỷ lệ tái phát cục bộ của khối u xơ hóa vôi hóa được ước tính là khoảng 10%, và một số tác giả đã khuyến cáo theo dõi cho những bệnh nhân sau khi cắt bỏ khối u xơ hóa vôi hóa. Tuy nhiên, không có hướng dẫn cho việc theo dõi đã được thiết lập. Hơn nữa, tỷ lệ tái phát ở các khối u xơ hóa vôi hóa đường tiêu hóa so với các khối u xơ hóa vôi hóa phát sinh tại các vị trí khác vẫn chưa rõ ràng. Một số tác giả đã gợi ý rằng khối u xơ hóa vôi hóa ở dạ dày, chẳng hạn, không có xu hướng tái phát tại chỗ so với khối u xơ hóa vôi hóa ở mô mềm. Trong khi các khối u xơ hóa vôi hóa đa ổ trong đường tiêu hóa đã được báo cáo, bệnh tái phát hoặc di căn thực sự chưa được hiển thị. Cho đến nay, không có trường hợp nào được báo cáo về sự chuyển đổi ác tính của khối u xơ hóa vôi hóa hoặc của bệnh di căn. Cho đến nay, không có trường hợp tử vong nào do khối u xơ hóa vôi hóa được báo cáo trong y văn.Kết luận. Các nghiên cứu sâu hơn là cần thiết để làm rõ tỷ lệ tái phát của khối u xơ hóa vôi hóa ở các vị trí giải phẫu khác nhau trong đường tiêu hóa. Các nghiên cứu như vậy có thể đưa ra các hướng dẫn về quản lý bệnh nhân khối u xơ hóa vôi hóa , vì một số quần thể nhất định có thể có thể theo dõi chặt chẽ mà không cần thủ thuật xâm lấn. Tuy nhiên, dữ liệu hiện tại cho thấy rằng cắt bỏ cục bộ thường có thể chữa khỏi và việc thiết lập khối u xơ hóa vôi hóa dưới dạng Ig. G4-RD sẽ đòi hỏi phải tăng cường giám sát các Ig. G4-RD khác ở bệnh nhân khối u xơ hóa vôi hóa. Có thể chỉ một tập hợp con các khối u xơ hóa vôi hóa có thể phát sinh trong ngữ cảnh của Ig. G4-RD hoặc IMT. Các nghiên cứu lớn hơn bổ sung với đặc điểm phân tử của khối u xơ hóa vôi hóa có thể giúp làm rõ các mối quan hệ này. Các nghiên cứu như vậy có thể đưa ra các hướng dẫn về quản lý bệnh nhân khối u xơ hóa vôi hóa, vì một số quần thể nhất định có thể có thể theo dõi chặt chẽ mà không cần thủ thuật xâm lấn.
|
vinmec
| 894
|
Thuốc nào điều trị áp-tơ miệng?
Loét aphthe (áp-tơ) miệng là tổn thương loét đau ở miệng với vết loét nhỏ dưới 1cm, hình bầu dục hoặc tròn có bờ màu đỏ. Vị trí thường thấy ở phần niêm mạc phía trong của miệng. Loét áp-tơ là một trong những bệnh phổ biến về tổn thương niêm mạc miệng.
Loét aphthe (áp-tơ)
miệng là tổn thương loét đau ở miệng với vết loét nhỏ dưới 1cm, hình bầu dục hoặc tròn có bờ màu đỏ. Vị trí thường thấy ở phần niêm mạc phía trong của miệng. Loét áp-tơ là một trong những bệnh phổ biến về tổn thương niêm mạc miệng.
Nguyên nhân và triệu chứng
Loét áp-tơ
là một bệnh chưa rõ nguyên nhân, có một số yếu tố được coi như nguyên nhân gây bệnh: thiếu vitamin C, PP, B6, do vi khuẩn hay siêu vi trùng, do dị ứng thuốc hay thức ăn, do rối loạn nội tiết, di truyền tâm lý, thần kinh, miễn dịch.
Bệnh dễ xuất hiện khi bị một chấn thương ở niêm mạc, khi cơ thể bị stress...
Triệu chứng của bệnh thường đau, khó chịu, ăn uống kém, thường không sốt và không nổi hạch. Loét áp-tơ có những vết loét nông đứng rời rạc kích thước 1cm, sâu hơn hoặc thành một cụm... phủ lên giả mạc vàng xám và có quầng đỏ xung quanh vết loét.
Bổ sung vitamin bằng ăn hoa quả tươi sẽ giúp phòng tránh áp-tơ miệng.
Thuốc nào điều trị?
Vì chưa xác định được nguyên nhân gây bệnh nên chủ yếu là điều trị triệu chứng, mục tiêu là để giảm đau, giảm thời gian lành thương cũng như số lượng và kích thước của vết loét. Một số loại thuốc có bản chất là thuốc tê có thể được chỉ định dùng tại vết loét dưới dạng gel, thuốc bôi dạng dầu hoặc dung dịch.
Trong trường hợp không thể hướng tới nguyên nhân cụ thể nào thì biện pháp điều trị được áp dụng bao gồm vệ sinh răng miệng kỹ lưỡng, tránh những thức ăn có thể gây kích thích vết loét như hoa quả chua. Việc sử dụng bàn chải mềm và chải răng nhẹ nhàng có thể giúp làm giảm nguy cơ tái phát và tránh những tổn thương cơ học. Việc bổ sung vitamin tổng hợp cũng nên được chỉ định cho bệnh nhân trừ khi họ có những chống chỉ định đặc biệt từ bác sĩ chuyên khoa.
Bôi tại chỗ:
Có thể dùng thuốc kháng viêm có chứa triamcinolone hoặc acetonide (orrepast- gel, mouthpast-gel tube 5g) và thuốc điều hòa miễn dịch cyclosporine, retinoid. Các dạng thuốc sử dụng là: gel, kem, hồ, mỡ; kamistad N-gel tube 5g.
Ngoài ra có thể dùng nitrate bạc bôi lên tổn thương, giúp bớt đau ngay sau khi bôi và lành vết loét trong vòng 3 - 5 ngày hoặc kem amlexanox.
Cách bôi thuốc: bôi lên tổn thương ngày 4 lần, tốt nhất là sau các bữa ăn chính và trước khi đi ngủ 1-2 giờ. Nếu đau nhiều thì nên bôi vào trước các bữa ăn trong ngày 30 phút đến 1 giờ để giảm đau, giúp ăn uống tốt hơn.
Bên cạnh đó bệnh nhân cần súc miệng bằng nước muối sinh lý 0,9%, không nên súc miệng với nước muối tự pha quá mặn sẽ tăng kích thích đau nhiều hơn.
Thuốc uống:
Thuốc dùng đường uống điều trị bệnh này thường là colchicine 0,6mg; prednisone.
Bệnh nhân cần uống thêm sắt và vitamin tổng hợp để nâng cao thể trạng có tác dụng thúc đẩy vết loét nhanh lành. Nếu có bội nhiễm vi khuẩn thì uống kèm theo kháng sinh như doxycicllin, cloxacillin, clarithromycine, …
Nếu có bội nhiễm nấm tại chỗ thì bôi daktagel kháng nấm tại chỗ và uống kháng nấm như fl uconazol hoặc itraconazol 200mg/ngày, hoặc nistatin dạng uống và dạng bôi tại chỗ cũng có tác dụng diệt nấm.
Tuy không thể chữa khỏi hẳn, nhưng điều trị có thể giúp giảm bớt triệu chứng, rút ngắn thời gian tiến triển của bệnh, giảm khả năng tái phát và kéo dài thời gian lành bệnh, giúp người bệnh ăn uống, ngủ tốt hơn, nâng cao chất lương cuộc sống tốt hơn.
Đối với người bị loét lần đầu, nên đi khám để xác định chẩn đoán, loại trừ các bệnh nguy hiểm khác có triệu chứng giống loét áp-tơ. Những bệnh nhân tái phát nhiều lần, cần trao đổi với bác sĩ.
Lưu ý: khi dùng thuốc bôi, nên bôi thuốc vào trước các bữa ăn khoảng 1 giờ để vừa có tác dụng kháng viêm mà vừa có tác dụng giảm đau, bôi trước khi đi ngủ buổi tối 1-2 giờ, không nên bôi thuốc gần đi ngủ tối, vì khi ngủ không nuốt nước bọt, chính nước bọt tạo màng rất dày, màng này ngăn cản thuốc bám vào chỗ loét làm cho thuốc mất tác dụng.
Phòng tái phát bệnh
- Nên khám răng, miệng định kỳ để phát hiện và điều trị dứt điểm các tổn thương do răng gây ra.
- Tránh ăn uống các loại thức ăn có tính chất kích thích tại chỗ như: các loại mắm, tiêu, ớt, gia vị cay; các loại thức uống có cồn, caffein, …
- Tránh thức khuya, đảm bảo ngủ đủ giấc, lao động vừa sức, nghỉ ngơi hợp lý tránh mệt kéo dài dễ tái phát bệnh.
- Nên súc miệng bằng nước muối sinh lý hàng ngày để phòng nhiễm nấm và vi khuẩn.
- Trong trường hợp bệnh nhân bị loét thường xuyên, súc miệng bằng dung dịch chlohexidine 0,12% cũng là 1 biện pháp phòng bệnh có hiệu quả, đồng thời giúp ngăn ngừa bội nhiễm trong quá trình lành vết thương. Bên cạnh đó, việc bồi dưỡng nâng cao thể trạng, uống vitamin tổng hợp, cũng giúp phòng tái phát bệnh.
|
medlatec
| 973
|
Nguyên tắc phòng ngừa, đẩy lùi bệnh ung thư thực quản
Thực quản là bộ phận quan trọng trong cơ thể có nhiệm vụ chứa thức ăn, nước uống từ họng tới dạ dày. Một số vấn đề thường gặp ở bộ phận này có thể kể đến như viêm thực quản, trào ngược thực quản, loét thực quản,... Trong đó, bệnh ung thư thực quản có tính chất nghiêm trọng hơn cả. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp cho bạn đọc những kiến thức Y khoa hữu ích về bệnh lý này.
1. Dấu hiệu nhận biết bệnh ung thư thực quản
Ung thư thực quản là bệnh có diễn biến rất phức tạp. Bệnh thường khó phát hiện bởi dấu hiện nhận biết dễ gây nhầm lẫn với các loại bệnh thông thường khác. Đó cũng chính là lý do khiến việc điều trị ung thư thực quản gặp nhiều khó khăn.
Khi mới phát hiện bệnh nhân không có nhiều biểu hiện bất thường, chỉ khi đến giai đoạn cuối các triệu chứng trở nên rõ ràng hơn. Bởi vậy khi có những biểu hiện sau đây bạn nên tới trung tâm y tế gần nhất để được thăm khám và tư vấn kỹ hơn.
Vướng mắc tại cổ họng
Đây là một trong những triệu chứng đầu tiên của bệnh ung thư thực quản. Thời gian đầu, bệnh nhân không để ý nên khó cảm nhận được. Giai đoạn sau sẽ cảm thấy
thức ăn bị nuốt nghẹn vướng ở cổ họng. Càng về sau ngay cả khi uống sữa hoặc nước cũng có cảm giác vướng mắc.
Căng tức ở ngực
Khi ăn những người bị ung thư thực quản thường bị đau nhiều ở vùng ngực, ở giai đoạn đầu chỉ xuất hiện những cơn đau âm ỉ, càng về giai đoạn cuối những cơn đau xuất hiện càng nhiều.
Nôn trớ
Tình trạng này xảy ra khi người bệnh ăn thịt, cá, rau củ, hoa quả,… khi bệnh trở nặng uống nước cũng có thể bị nôn. Khi đói có thể nôn ra dịch vị, ở giai đoạn cuối nôn sẽ kèm theo máu.
Ho, đau rát vùng họng
Người bệnh ung thư thực quản ho nhiều, ho kéo dài liên tục, thậm chí là ho không ra hơi. Sau cơn ho cổ họng bị tổn thương gây đau rát.
Sụt cân
Những bệnh nhân bị ung thư thực quản thường sụt cân do việc ăn uống bị ảnh hưởng. Tình trạng này kéo dài không được cải thiện dẫn đến cơ thể mệt mỏi, xanh xao và mất sức.
2. Chuyên gia cảnh báo những nguy cơ gây ung thư thực quản
Bia rượu, thuốc lá là kẻ thù của ung thư thực quản
Thuốc lá gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe con người, bộ phận bị ảnh hưởng đầu tiên chính là thực quản. Các bác sĩ chuyên khoa cảnh báo, những người bị ung thư thực quản hầu như đều có liên quan tới hút thuốc.
Trong
thuốc lá có nhiều chất độc hại không chỉ gây ung thư thực quản mà còn gây nên một số bệnh lý nguy hiểm khác như: ung thư thận, ung thư tuyến tụy, ung thư phổi,...
Ngoài thuốc lá, rượu chính là một trong các tác nhân gây ung thư thực quản. Những người vừa hút thuốc lá, vừa nghiện rượu, nguy cơ mắc bệnh cao gấp nhiều lần những người bình thường.
Chế độ ăn uống thiếu khoa học
Xây dựng dựng chế độ ăn uống khoa học sẽ giúp bạn có một sức khỏe tốt, tăng cường sức đề kháng, đẩy lùi mọi bệnh tật. Ngược lại một chế độ không khoa học, thiếu chất dinh dưỡng cơ thể sẽ không được đáp ứng đủ năng lượng, đồng thời hệ miễn dịch suy yếu khiến vi khuẩn virus xâm nhập gây nên nhiều bệnh lý nguy hiểm.
Người bệnh bị các bệnh liên quan đến thực quản
Ngoài ra bệnh nhân bị trào ngược dạ dày, thực quản có túi thừa, hóa chất gây bỏng thực quản cũng là một trong các nguyên nhân tăng nguy cơ ung thư thực quản.
3.
Điều trị ung thư thực quản bằng phương pháp nào?
Trước kia khi bị ung thư người bệnh khó có cơ hội sống. Ngày nay với sự tiến bộ của y học, bệnh ung thư đã có nhiều hy vọng cứu chữa hơn. Có rất nhiều phương pháp được các bác sĩ áp dụng trong chữa trị, tuy nhiên việc sử dụng phương pháp nào trong điều trị ung thư thực quản lại phụ thuộc vào các yếu tố như: giai đoạn phát hiện bệnh, độ xâm lấn của các tế bào ung thư, thể trạng sức khỏe người bệnh, khả năng đáp ứng thuốc,…
Thông thường trong điều trị ung thư thực quản bác sĩ sẽ sử dụng các phương pháp sau:
Cắt bỏ khối u
Bác sĩ tiến hành phẫu thuật để loại bỏ hoàn toàn khối u. Phẫu thuật đơn thuần hoặc kết hợp với các phương pháp khác như xạ trị.
Đối với ung thư thực quản giai đoạn tiến triển, người bệnh sẽ được phẫu thuật cắt bỏ một phần hoặc toàn bộ thực quản. Cắt thực quản kèm nạo vét hạch sẽ cho tiên lượng sống tốt hơn.
Xạ trị
Đây là phương pháp có thể sử dụng trực tiếp để loại bỏ tế bào ung thư, thường được dùng ở những bệnh nhân không thể phẫu thuật được, hoặc cũng có thể sử dụng sau khi đã phẫu thuật cắt bỏ khối u nhằm sàng lọc các tế bào ung thư chưa được loại bỏ hoàn toàn. Ngoài ra để thu nhỏ kích thước khối u trong trường hợp khối u quá lớn hoặc nằm ở vị trí nguy hiểm bác sĩ sẽ chỉ định vừa xạ trị kết hợp với hóa trị.
Hóa trị
Đúng như tên gọi của phương pháp, hóa trị là sử dụng hóa chất để loại bỏ tế bào ung thư khi đã di căn sang các bộ phận khác của cơ thể. Khi không thể phẫu thuật thì bác sĩ sẽ chỉ định dùng phương pháp này.
Ngoài ra còn có các phương pháp khác như: điều trị đích, điều trị miễn dịch,...
4. Nguyên tắc phòng ngừa ung thư thực quản
Việc phòng bệnh có vai trò rất lớn trong hạn chế nguy cơ mắc ung thư thực quản. Để phòng tránh bệnh lý nguy hiểm trên cần tuân thủ các nguyên tắc sau:
Không sử dụng rượu bia khi không cần thiết.
Không hút thuốc lá và sử dụng các chất kích thích.
Xây dựng chế độ ăn uống đảm bảo chất dinh dưỡng và khoa học.
Tăng cường luyện tập thể dục thể thao nâng cao sức khỏe
Khám định kỳ là việc làm cần thiết để phát hiện bệnh sớm, ngăn ngừa nguy cơ gây bệnh.
|
medlatec
| 1,123
|
Khám tầm soát ung thư cổ tử cung gồm những gì, nên khám ở đâu?
Ung thư cổ tử cung là một trong những bệnh lý tiên lượng tử vong cao. Điều đáng nói là tỷ lệ nữ giới mắc bệnh đang có chiều hướng tăng lên do sự tác động của hàng loạt yếu tố như: thực phẩm, môi trường, thói quen sống,... Tầm soát định kỳ đối với bệnh lý này là cách tốt nhất để phát hiện nguy cơ và tăng tiên lượng sống. Khám tầm soát ung thư cổ tử cung gồm những gì, ở đâu uy tín là nội dung bài viết dưới đây sẽ đề cập.
1. Đôi nét cơ bản về bệnh
ung thư
cổ tử
cung 1.1. Về bệnh ung thư cổ tử cung
Ung thư cổ tử cung khởi phát tại cổ tử cung. Hầu hết trường hợp mắc bệnh là ung thư biểu mô tế bào vảy và tế bào tuyến. Đây là hai dạng ung thư phát triển từ tế bào vảy và tế bào tuyến ở cổ tử cung.
Virus HPV là tác nhân chính gây nên ung thư cổ tử cung. Đây là loại virus xâm nhập vào cổ tử cung và làm biến đổi tế bào. Có rất nhiều chủng HPV và hầu hết người có quan hệ tình dục sẽ bị nhiễm virus này do chúng lây qua đường tình dục. Tuy nhiên, số đông trường hợp nhiễm HPV tự khỏi vì nhiễm virus ngắn hạn và chúng chỉ gây nên thay đổi nhẹ cho tế bào cổ tử cung, khi chúng bị loại bỏ thì tế bào sẽ trở lại bình thường. Một số trường hợp nhiễm HPV không tự động biến mất, chúng là chủng HPV nguy cơ cao có khả năng tồn tại trong thời gian dài và có thể khiến tế bào cổ tử cung bị biến đổi mất tính kiểm soát và có thể gây ung thư cổ tử cung.1.2. Khám ung thư cổ tử cung quan trọng như thế nào?
ung thư cổ tử cung là quy trình thực hiện các phương pháp kiểm tra giúp phát hiện tế bào tiền ung thư hoặc tế bào ung thư ở cổ tử cung. Do tế bào cổ tử cung khi bị nhiễm HPV cần một khoảng thời gian tương đối dài để phát triển thành ung thư (3 - 5 năm) nên việc tầm soát định kỳ sẽ giúp phát hiện sớm sự biến đổi của tế bào để kịp thời tìm biện pháp điều trị, ngăn chặn khả năng phát triển ung thư của chúng. Thực tế cho thấy ung thư cổ tử cung định kỳ có thể phát hiện và điều trị sớm bệnh lý này. Khi phát hiện ở giai đoạn bệnh khởi phát thì việc điều trị sẽ dễ dàng hơn, tỷ lệ thành công tăng lên, khả năng tiến triển và di căn ung thư đến các khu vực khác cũng được kiểm soát.1.3.3.1. Khám phụ khoa
Triệu chứng ung thư cổ tử cung giai đoạn đầu không điển hình, khó nhận biết nên phụ nữ trong độ tuổi sinh sản khám phụ khoa 6 tháng - 1 năm/lần rất cần để bác sĩ có căn cứ đánh giá tổn thương bất thường có nguy cơ gây ung thư tử cung để chỉ định xét nghiệm chuyên sâu giúp xác định đúng bệnh cũng như điều trị sớm ngay từ ban đầu.1.3.2. Soi cổ tử cung
|
medlatec
| 572
|
Công dụng thuốc Sartan
Sartan có thành phần chính là Candesartan cilexetil, thuộc nhóm thuốc tim mạch, dạng bào chế viên nén bao phim. Tuân thủ chỉ định, liều dùng Sartan sẽ giúp người bệnh nâng cao hiệu quả điều trị và tránh được những tác dụng phụ không mong muốn.
1. Sartan công dụng là gì?
Thuốc Sartan công dụng là để điều trị bệnh tăng huyết áp. Người bệnh có thể sử dụng Sartan điều trị đơn lẻ hoặc kết hợp với các thuốc điều trị tăng huyết áp khác.
2. Chống chỉ định của thuốc Sartan
Thuốc Sartan chống chỉ định trong trường hợp:Người bị quá mẫn với các thành phần có trong thuốc Sartan.Người bị suy thận nặng hoặc ứ mật.
3. Liều lượng và cách dùng thuốc Sartan
Cách dùng: Thuốc Sartan dùng bằng đường uống, có thể cùng hoặc không cùng thức ăn. Người bệnh nên nuốt toàn bộ viên thuốc Sartan. Bẻ, nhai hoặc nghiền nát thuốc Sartan có thể làm gia tăng các tác dụng phụ.Liều dùng:Trường hợp dùng đơn trị cho người không bị giảm thể tích dịch: Liều khởi đầu: 16mg x 1 lần/ ngày. Sau đó có thể tăng liều dùng 1-2 lần/ ngày. Tổng liều không quá 32mg. Nếu việc sử dụng riêng lẻ Sartan không kiểm soát được huyết áp thì người bệnh có thể dùng thêm thuốc lợi tiểu. Ngoài ra, Sartan cũng có thể kết hợp cùng các thuốc điều trị tăng huyết áp khác để nâng cao hiệu quả điều trị.Lưu ý: Những người mắc suy gan và suy thận cần tham khảo ý kiến của bác sĩ để có liều dùng phù hợp.Cách xử trí khi quên liều, quá liều thuốc Sartan:Trong trường hợp quên liều thuốc Sartan thì nên bổ sung bù càng sớm càng tốt. Tuy nhiên nếu thời gian gần đến lần sử dụng tiếp theo thì nên bỏ qua liều Sartan đã quên và sử dụng liều mới.Khi sử dụng thuốc Sartan quá liều thì có thể xảy ra tình trạng hạ huyết áp, nhịp tim nhanh, chóng mặt, nhịp tim chậm...
4. Tác dụng phụ của thuốc Sartan
Khi dùng thuốc Sartan, người bệnh có thể gặp tác dụng không mong muốn như:Suy nhược cơ thể và sốt.Dị cảm và chóng mặt.Khó tiêu;Viêm dạ dày ruột;Nhịp tim nhanh và đánh trống ngực;Tăng men creatine phosphokinase, tăng triglyceride máu, tăng đường huyết và tăng ure máu.Đau cơ.Chảy máu cam.Lo âu,lơ mơ, suy nhược thần kinh.Khó thở.Phát ban và đổ mồ hôi nhiều.Tiểu ra máu.Các biểu hiện khác ít gặp hơn bao gồm: Nhồi máu cơ tim, đau thắt ngực, phù mạch, viêm gan, rối loạn chức năng gan, giảm bạch cầu trung tính, tăng bạch cầu không hạt, giảm bạch cầu, tăng kali máu, giảm natri máu, hư thận, suy thận, ngứa và nổi mề đay.Nếu gặp phải triệu chứng trên thì cần ngừng sử dụng thuốc Sartan và thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ để có hướng xử trí phù hợp.
5. Tương tác thuốc Sartan
Sartan có thể xảy ra phản ứng tương tác thuốc nếu kết hợp cùng với:Thuốc Spironolactone.Chất bổ sung Kali.Thuốc Lithium.
6. Lưu ý khi dùng thuốc Sartan
Cần thận trọng khi sử dụng thuốc Sartan cho người làm nghề lái xe hoặc vận hành máy móc.Cần thận trọng khi sử dụng thuốc Sartan cho người bị suy gan, suy thận nặng.Phụ nữ cho con bú cần tham khảo ý kiến bác sĩ khi muốn dùng thuốc Sartan.Tuyệt đối không sử dụng khi thuốc Sartan có dấu hiệu bị đổi màu, mốc, chảy nước hay hết hạn dùng.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Sartan, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Tuyệt đối không được tự ý mua thuốc Sartan điều trị tại nhà vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn.
|
vinmec
| 649
|
Niềng răng trước và sau có gì thay đổi?
Có thể bạn chưa biết, bên cạnh những lợi ích như làm tăng thẩm mỹ cho hàm răng, ổn định khớp cắn, sau khi niềng răng, khuôn mặt của chúng ta cũng sẽ có sự cải thiện. Vậy cụ thể, những thay đổi niềng răng trước và sau như thế nào, cùng tìm hiểu bài viết này nhé!
1. Khái quát về kỹ thuật niềng răng
Niềng răng là phương pháp sử dụng hệ thống dây cung và mắc cài để sắp xếp và đưa răng về đúng vị trí mong muốn trên cung hàm. Không chỉ tăng tính thẩm mỹ cho hàm răng, niềng răng còn mang lại nhiều lợi ích tuyệt vời khác như: Ổn định khớp cắn, hỗ trợ chức năng ăn nhai, khi răng được dàn đều thì việc vệ sinh răng miệng cũng trở nên dễ dàng hơn, nhờ đó ngăn ngừa sớm nguy cơ mắc các bệnh lý như sâu răng, viêm lợi, viêm nha chu. Ngoài ra, sau khi niềng răng, ở một số trường hợp, khuôn mặt cũng sẽ có được sự thay đổi đáng kể. Bởi nhờ có hàm răng đều đặn, khớp cắn đạt chuẩn mà khuôn mặt cũng sẽ trở nên cân đối và đều đẹp hơn.
Niềng răng là giải pháp hiệu quả để cải thiện những khiếm khuyết răng miệng như: Răng hô, móm, răng thưa, răng lệch lạc…
2. Niềng răng trước và sau thay đổi như thế nào?
Trước và sau khi niềng răng, những thay đổi tích cực có thể bao gồm như:
– Đối với những người có hàm răng lệch lạc gây cản trở khớp cắn, khuôn mặt trở nên căng cứng, bị lệch hoặc rối loạn tư thế như cổ hơi hướng ra đằng trước, vai bị nghiêng. Khi đó, sau khi niềng răng xong cả 2 hàm sẽ đưa khuôn mặt về tương quan đúng, giúp khuôn mặt trở nên thư giãn, nhẹ nhàng và cân đối hơn rất nhiều.
– Đối với trường hợp có dấu hiệu lệch mặt do xương hàm ở sai vị trí, sau khi niềng răng thì gương mặt cũng sẽ có sự cải thiện đáng kể.
– Với những trường hợp bị vẩu, sau khi niềng răng môi trên sẽ thu vào trong, nhờ đó mũi trông có cảm giác cao và thọn gọn hơn. Tuy nhiên, người có mũi cao thực chất là do sự phát triển của xương sụn cũng như độ dày của cánh mũi. Do đó, trong trường hợp này niềng răng chỉ có tác dụng làm cho răng đẹp hơn, các đường nét trên khuôn mặt trở nên hài hòa và vô tình tạo cảm giác mũi cao, thon gọn hơn.
– Trong quá trình niềng răng, nếu như bạn được nâng khớp, kéo lùi hàm dưới ra sau hoặc dàn đều răng ở hàm dưới thì cằm sẽ có cảm giác thon gọn hơn, ở một số trường hợp sau khi niềng răng còn có cằm tạo dáng Vline.
– Nhìn chung, phần lớn trường hợp có khuôn hàm rộng sẽ không tự tin với góc chính diện mặt, còn đa phần những người bị hô, móm lại không hài lòng với góc nghiêng của mình. Tuy nhiên, điều này sẽ được cải thiện rõ rệt bởi sau niềng răng, răng được kéo dàn đều và tạo nên sự cân đối ở cả hai hàm trên lẫn hàm dưới. Trong khi đó, với trường hợp răng lệch lạc, hoặc hô do hàm, góc nghiêng cũng có sự cải thiện tuy nhiên mức độ cải thiện không quá nhiều.
– Bên cạnh những thay đổi về khuôn mặt, một thay đổi tích cực sau niềng răng mà chúng ta có thể dễ dàng nhận ra đó là răng trở nên đều đặn, khỏe mạnh đồng thời dễ làm sạch hơn. Bên cạnh đó, mô lợi cũng sẽ trở nên săn chắc, hồng hào ít hoặc hầu như không có nguy cơ bị viêm nhiễm như trước.
Niềng răng trước và sau không chỉ làm thay đổi diện mạo nụ cười mà còn cải thiện rõ rệt khớp cắn, khiến gương mặt có cảm giác đều đẹp, hài hòa hơn
3. Thay đổi trước và sau khi niềng răng ở từng độ tuổi
Theo các chuyên gia, lứa tuổi thanh thiếu niên (dưới 16) là thời điểm lý tưởng để niềng răng bởi thời điểm này có thể mang lại kết quả tốt nhất. Nguyên nhân là do răng, xương hàm chưa phát triển hoàn toàn nên rất dễ uốn nắn, căn chỉnh, đồng thời, sự thay đổi khuôn mặt trước và sau khi niềng răng cũng mang chiều hướng tích cực hơn.
Ngược lại, đối với người trưởng thành, bởi cấu trúc răng cũng như xương hàm đã phát triển hoàn thiện, do đó thời gian niềng răng cũng lâu hơn, cũng như mức độ cải thiện thường không quá nhiều.
4. Một số lưu ý quan trọng trước và sau niềng răng
4.1. Lưu ý trước khi niềng răng
– Trường hợp răng bị lệch lạc hoặc mắc các bệnh lý về răng, bác sĩ sẽ chụp Xquang răng để xác định chính xác nguyên nhân hô, móm, lệch lạc do răng hay do hàm, lộ trình niềng như thế nào để hợp lý.
– Nếu như trước khi niềng răng, bạn đang gặp phải các vấn đề về răng miệng như sâu răng, viêm lợi, viêm nha chu… thì bác sĩ sẽ tiến hành điều trị trước rồi mới tiếp tục quá trình niềng răng.
4.2. Lưu ý sau khi niềng răng
Khi hàm răng đã được nắn chỉnh và dịch chuyển về đúng vị trí, để duy trì hiệu quả sau niềng thì bạn nên chú ý đến một số vấn đề như sau:
– Tuân thủ theo chỉ định của bác sĩ về chế độ ăn uống cũng như cách vệ sinh, chăm sóc răng miệng
– Hạn chế sử dụng những thực phẩm có đường, quá lạnh hoặc quá nóng, thực phẩm quá cứng.
– Lựa chọn bàn chải mềm, kem đánh răng sử dụng cho người niềng răng
– Thăm khám theo định kỳ của bác sĩ đồng thời thực hiện đeo hàm duy trì theo yêu cầu mà bác sĩ đề ra để có được kết quả chỉnh nha tốt nhất.
Nhìn chung, niềng răng trước và sau chắc chắn sẽ mang lại những thay đổi đáng kể trên khuôn mặt cũng như cải thiện chức năng ăn nhai, từ đó giúp bạn có thêm tự tin trong cuộc sống cũng như giao tiếp hàng ngày.
– Đội ngũ bác sĩ răng hàm mặt giỏi, giàu kinh nghiệm, vững chuyên môn trực tiếp thực hiện và theo dõi cả quá trình niềng răng
– Điều dưỡng nhiệt tình, chu đáo, hỗ trợ khách hàng 24/24
– Không gian thăm khám rộng rãi, hiện đại, tiện nghi, đem lại trải nghiệm thoải mất nhất cho khách hàng
– Phòng nha đảm bảo vô trùng theo tiêu chuẩn của Bộ Y Tế
– Chi phí hợp lý, áp dụng linh hoạt các chính sách bảo hiểm y tế, bảo hiểm bảo lãnh
|
thucuc
| 1,206
|
Hình ảnh ung thư dạ dày biến chứng nguy hiểm
Ung thư dạ dày là bệnh phổ biến, dễ gặp phải nhưng thường phát hiện muộn nên cơ hội sống không cao. Thông qua những hình ảnh ung thư dạ dày, chúng ta sẽ có cái nhìn tổng quan về căn bệnh nguy hiểm này.
Ung thư dạ dày là khối u ác tính có thể phát triển ở bất cứ phần nào của dạ dày và có thể di căn từ dạ dày sang các cơ quan khác.
Nguyên nhân gây ung thư dạ dày chủ yếu là do vi khuẩn HP
Thường xuyên sử dụng chất kích thích như rượu bia, thuốc lá… cũng làm gia tăng nguy cơ mắc bệnh.
Khi bị ung thư dạ dày, người bệnh sẽ thấy xuất hiện các triệu chứng như đầy bụng sau ăn, khó tiêu, buồn nôn…
Những triệu chứng này ít bộc lộ ở giai đoạn sớm. Bệnh chỉ rõ ràng khi tới giai đoạn nặng, khối u to dần lên.
Khi tiến hành nội soi có thể giúp quan sát rõ hơn các hình ảnh ung thư dạ dày
Hiện nay, nội soi dạ dày đường mũi là phương pháp mới được nhiều người tin tưởng lựa chọn.
Sau quá trình nội soi, bác sĩ sẽ giúp xác định vị trí, kích thước khối u và từng giai đoạn bệnh cụ thể.
Hình ảnh ung thư dạ dày này cho biết các giai đoạn bệnh rõ ràng, chi tiết.
Phẫu thuật là một trong những phương pháp được sử dụng trong điều trị ung thư dạ dày (tùy theo chỉ định cụ thể của bác sĩ).
|
thucuc
| 268
|
Trào ngược dạ dày ra máu: Nguyên nhân, cách hạn chế
Trào ngược dạ dày ra máu là một triệu chứng tiêu hóa mà bạn nên thận trọng và nên tham khảo ý kiến của bác sĩ ngay lập tức. Triệu chứng này có thể xảy ra do nhiều vấn đề sức khỏe khác nhau và có thể liên quan đến các bệnh lý tiêu hóa hoặc vấn đề khác trong cơ thể.
1. Trào ngược dạ dày ra máu là gì?
Trào ngược dạ dày ra máu, là một tình trạng y tế nghiêm trọng và cần được xem xét ngay lập tức. Hiện tượng này thường xuất hiện khi có tổn thương hoặc viêm nhiễm trong niêm mạc dạ dày hoặc thực quản. Lượng máu nôn ra có thể biến đổi từ nhẹ đến nặng, và như bạn đã đề cập, lượng máu lớn có thể gây ra các triệu chứng nghiêm trọng như hoa mắt, chóng mặt, và buồn nôn.
Các nguyên nhân chính của trào ngược dạ dày ra máu bao gồm:
– Viêm loét dạ dày hoặc thực quản: Viêm loét có thể xảy ra do nhiều nguyên nhân như viêm nhiễm Helicobacter pylori, sử dụng NSAID (loại thuốc chống viêm không steroid), hoặc tiền sử nhiễm trùng dạ dày.
– Động mạch dạ dày bị nứt: Điều này có thể xảy ra khi có áp lực mạnh tại dạ dày, ví dụ như trong trường hợp nôn mạnh hoặc trong trường hợp của bệnh viêm dạ dày cấp tính.
– Các bệnh lý khác: Các bệnh lý khác như bệnh Crohn, viêm loét đại tràng, hoặc ung thư tiêu hóa cũng có thể gây ra hiện tượng này.
Trào ngược dạ dày ra máu
2. Nguyên nhân gây bệnh
2.1. Bệnh ngược dạ dày- thực quản
Khi dịch vị và acid dạ dày bị đẩy ngược lên thực quản do sự sụt giảm của cơ trơn bảo vệ giữa dạ dày và thực quản, có thể gây tổn thương niêm mạc thực quản và gây ra hiện tượng ợ chua. Nếu tình trạng này kéo dài, nó có thể gây ra việc hình thành các vết loét và trong trường hợp nghiêm trọng hơn, gây ra trào ngược dạ dày nôn máu.
2.2. Trào ngược dạ dày ra máu do xuất huyết thực quản
Khi acid dạ dày và pepsin tiếp xúc với niêm mạc thực quản, chúng có thể gây viêm nhiễm và tổn thương niêm mạc. Đồng thời, tĩnh mạch thực quản có thể giãn nở quá mức và gây vỡ mạch máu, dẫn đến hiện tượng xuất huyết thực quản.
2.3. Trào ngược dạ dày ra máu do xuất huyết dạ dày
Ợ chua là triệu chứng thường gặp của bệnh xuất huyết dạ dày nôn ra máu. Máu có màu đỏ tươi hoặc đen chảy ra từ niêm mạc dạ dày và có thể kết hợp với các dấu hiệu khác như đau vùng thượng vị, đi ngoài ra máu, buồn nôn, và sự mệt mỏi.
2.4. Ung thư dạ dày
Trong một số trường hợp, triệu chứng ợ chua ra máu có thể xuất hiện ở giai đoạn đầu của ung thư dạ dày khi khối u cọ sát vào niêm mạc và gây tổn thương mạch máu. Ngoài ợ chua ra máu, người bệnh cũng có thể trải qua mệt mỏi, sụt cân nhanh chóng và thiếu máu.
3. Trào ngược dạ dày ra máu có nguy hiểm không?
Trào ngược dạ dày ra máu là một tình trạng nguy hiểm và cần được xem xét và điều trị ngay lập tức. Dưới đây là một số nguy hiểm và biến chứng có thể xảy ra khi bạn mắc trào ngược dạ dày và nôn ra máu:
3.1. Thiếu máu
Nếu bạn mất máu do ợ chua nôn ra máu đỏ tươi kéo dài, có thể dẫn đến thiếu máu. Thiếu máu cấp tính có thể gây sốc và đe dọa tính mạng.
3.2. Vấn đề về hô hấp
Trào ngược acid dạ dày lên đường hô hấp có thể gây tổn thương niêm mạc đường hô hấp, dẫn đến viêm họng, khàn tiếng, nghẹt mũi và trong trường hợp nghiêm trọng hơn, có thể gây viêm phổi.
3.3. Hẹp thực quản
Trào ngược acid dạ dày có thể gây tổn thương và viêm loét niêm mạc thực quản. Các vết loét này có thể tạo thành sẹo và làm thu hẹp thực quản, dẫn đến khó nuốt, cảm giác nghẹn, và khó khăn trong việc ăn uống.
Bệnh hẹp thực quản
3.4. Barrett thực quản
Đây là một tình trạng niêm mạc thực quản bị biến đổi do tác động của acid dạ dày kéo dài. Barrett thực quản có nguy cơ cao gây ra ung thư thực quản, một loại ung thư nguy hiểm. Nếu không được theo dõi và điều trị, nó có thể đe dọa tính mạng.
Vì những nguy cơ và biến chứng tiềm ẩn này, nếu bạn gặp triệu chứng trào ngược dạ dày ra máu, bạn nên tìm kiếm sự chăm sóc y tế ngay lập tức. Bác sĩ có thể thực hiện các xét nghiệm và chẩn đoán chính xác về tình trạng của bạn và đề xuất phương pháp điều trị thích hợp để ngăn ngừa biến chứng và bảo vệ sức khỏe của bạn.
4. Cách hạn chế trào ngược dạ dày ra máu
4.1. Điều chỉnh lối sống lành mạnh
– Ăn uống hợp lý: Tránh bỏ bữa và không ăn quá nhanh. Hạn chế thức ăn chứa nhiều dầu mỡ và gia vị cay nóng. Chia nhỏ thành nhiều bữa mỗi ngày để giảm áp lực lên dạ dày.
– Ăn nhiều rau xanh và củ quả: Rau xanh và củ quả giàu chất xơ và chất dinh dưỡng có thể giúp cải thiện tiêu hóa và bảo vệ niêm mạc dạ dày.
– Tránh thực phẩm có đường hóa học: Hạn chế tiêu dùng thực phẩm chứa đường hóa học như bánh kẹo và nước ngọt.
– Uống đủ nước: Uống nhiều nước giúp duy trì sự cân bằng nước trong cơ thể và làm dịu dạ dày.
Ăn uống lành mạnh là cách để hạn chế trào ngược dạ dày
4.2. Chăm sóc dạ dày
– Không uống rượu bia và hút thuốc lá: Rượu và thuốc lá có thể gây tổn thương dạ dày và dẫn đến viêm loét.
– Tránh thực phẩm gây kích ứng: Món ăn cay nóng và thực phẩm chua có thể gây kích ứng dạ dày và tăng cường triệu chứng ợ chua.
4.3. Thực phẩm giúp giảm triệu chứng ợ chua và nôn ra máu
– Đu đủ chín: Giúp giảm triệu chứng ợ chua và hỗ trợ tiêu hóa protein.
– Củ cải trắng: Có tác dụng làm dịu tình trạng đầy bụng và ợ chua.
– Sữa chua: Giàu probiotics, là thực phẩm tốt cho hệ tiêu hóa.
– Hạt sen: Có tác dụng kháng viêm và làm giảm triệu chứng loét dạ dày.
– Bí đỏ: Chứa Pectin, chất bảo vệ niêm mạc dạ dày.
4.4. Bổ sung sắt và vitamin C
Để giúp cơ thể phục hồi sau khi bị ợ chua nôn ra máu và giảm thiểu tình trạng thiếu máu, hãy bổ sung thực phẩm giàu sắt và thực phẩm giàu vitamin C. Đậu nành, củ dền, rau bó xôi, và các thực phẩm giàu vitamin C như kiwi, cam, chanh là các lựa chọn tốt.
4.5. Tránh thực phẩm kích ứng
Món ăn cay nóng và thực phẩm chua có thể gây kích ứng dạ dày, nên hạn chế tiêu dùng chúng.
4.6. Khám sức khỏe định kỳ
Điều này giúp phát hiện sớm các dấu hiệu bất thường của trào ngược dạ dày ra máu và can thiệp kịp thời.
|
thucuc
| 1,310
|
Các xét nghiệm rối loạn lipid máu
Lipid máu hay “mỡ máu” là một thành phần quan trọng của cơ thể gồm nhiều cấu trúc khác nhau trong đó thành phần quan trọng nhất là cholesterol. Rối loạn lipid máu sẽ làm tăng lượng cholesterol, triglycerid hoặc cả hai hoặc làm giảm nồng độ lipoprotein phân tử lượng cao (HDL) hoặc tăng nồng độ lipoprotein phân tử lượng thấp (LDL) tác động đến quá trình xơ vữa động mạch. Các xét nghiệm rối loạn lipid máu hay “xét nghiệm mỡ máu” sẽ giúp xác định những rối loạn này để chẩn đoán các tình trạng bệnh lý do quá trình rối loạn lipid máu gây ra.
1. Tổng quan về các thành phần lipid trong máu
LDL Cholesterol: Đây là lipoprotein phân tử lượng thấp, được coi là thành phần “xấu” của cholesterol. Cholesterol xấu này có thể gây ra các bệnh lý nguy hiểm cho cơ thể như đột quỵ, xơ vữa động mạch, sỏi thận, nhồi máu cơ tim,... khiến người bệnh tử vong do LDL tăng trong máu sẽ dẫn đến sự lắng đọng của chúng dễ dàng trong mạch máu gây ra mảng xơ vữa động mạch. .Mảng xơ vữa khi hình thành có thể gây hẹp hoặc tắc mạch máu (đặc biệt ở tim và não) hoặc vỡ mạch máu gây ra những bệnh nguy hiểm như nhồi máu cơ tim hoặc tai biến mạch máu não.LDL cholesterol trong máu có thể tăng lên do các yếu tố như gia đình, chế độ ăn uống và vận động, sử dụng thuốc lá, các bệnh lý như đái tháo đường, tăng huyết áp và là chỉ số rất quan trọng trong theo dõi điều trị bệnh lý rối loạn lipid máu.HDL Cholesterol: chiếm từ 25-35% tổng số cholesterol trong máu và được gọi là cholesterol tốt, đóng vai trò bảo vệ tim mạch vì nó vận chuyển cholesterol từ máu về gan và vận chuyển cholesterol ra khỏi mảng xơ vữa mạch máu làm giảm nguy cơ xơ vữa động mạch tránh các biến chứng tim mạch nguy hiểm. HDL giảm do các nguy cơ như thuốc lá, thừa cân béo phì, lười vận động.Triglycerides: Đây cũng là một dạng mỡ trong cơ thể, được tổng hợp ở gan từ acid béo, glucose và protein. Triglycerides được lưu trữ trong các mô mỡ và cơ, được cơ thể sử dụng như một nguồn cung cấp năng lượng khi cần thiết, thường tăng ở đối tượng béo phì, lười vận động, nghiện thuốc lá, nghiện rượu hoặc đái tháo đường. Tăng triglycerides trong máu sẽ thường kèm theo tăng cholesterol toàn phần
LDL và HDL cholesterol trong máu
2. Kết quả của xét nghiệm rối loạn lipid máu
Giá trị của các thành phần lipid máu sẽ giúp đánh giá tình trạng bệnh mỡ máu như sau:Đối với Cholesterol toàn phần:< 200 mg/dl: nguy cơ bệnh động mạch vành thấp200- 239 mg/dl: mức ranh giới cần chú ý bệnh mạch vành> 240 mg/dl: bệnh nhân bị tăng cholesterol máu và có nguy cơ bị bệnh mạch vành cao gấp 2 lần bình thườngĐối với HDL - cholesterol:> 60 mg/dl: có ý nghĩa tốt khi HDL- cholesterol tăng giúp bảo vệ cơ thể trước các nguy cơ tim mạch. HDL- cholesterol thấp khi dưới 40 mg/dl (với nam giới) hoặc dưới 50 mg/dl (với nữ giới) là một nguy cơ chính của bệnh tim mạchĐối với LDL- cholesterol:< 100 mg/dl: rất tốt100-129 mg/dl: Trong giới hạn bình thường130-159 mg/dl: tăng giới hạn160-189 mg/dl: chỉ số tăng (nguy cơ cao)> 190 mg/dl: chỉ số rất tăng tương đương với nguy cơ rất cao
Kết quả xét nghiệm giúp bác sĩ chẩn đoán bệnh chính xác
Đối với Triglycerides:< 150 mg/dl: bình thường150- 199 mg/dl: tăng nhẹ200-499 mg/dl: tăng> 500 mg/dl: rất tăng
3. Rối loạn lipid máu có nguy hiểm không?
Tăng cholesterol chính là một yếu tố nguy cơ của các bệnh tim mạch như bệnh động mạch vành, nhồi máu cơ tim và tai biến mạch máu não. Khi có quá nhiều LDL cholesterol lưu hành trong máu sẽ khiến chúng lắng đọng dần vào các thành mạch máu khiến hình thành các mảng xơ vữa động mạch làm hẹp lòng mạch hoặc thậm chí gây tắc hoàn toàn.Xơ vữa động mạch được cho là tình trạng xâm nhập của cholesterol và các thành phần khác của xơ vữa động mạch vào trong mạch máu hình thành từ việc tổn thương lớp nội mạc mạch máu. Quá trình xơ vữa động mạch có thể gia tăng theo tuổi, yếu tố gia đình và các yếu tố nguy cơ ngoài rối loạn lipid như đái tháo đường, tăng huyết áp, béo phì, hút thuốc lá.
Rối loạn lipid máu gây ra bệnh lý tim mạch
4. Phòng ngừa rối loạn lipid máu như thế nào?
Thông qua các xét nghiệm lipid máu có thể đánh giá được tình trạng rối loạn lipid máu trong cơ thể, một trong những nguy cơ của bệnh tim mạch. Để phòng ngừa rối loạn lipid máu có thể thực hiện những điều sau:Xây dựng lối sống lành mạnh: Chế độ ăn uống khỏe mạnh, hợp lý, tập thể dục đều đặn và loại bỏ các thói quen như thuốc lá, uống quá nhiều rượu bia.Có điều chỉnh thích hợp khi ăn các thức ăn làm tăng LDL-cholesterol như: chất béo bão hòa từ mỡ động vật hoặc thực vật như dừa, sữa bơ thực vật, chất béo không bão hoà như thịt lợn, bò, bơ béo, thức ăn liền, đồ ăn nhanh, chiên rán, phủ tạng động vật,...Nên ăn các loại thức ăn như: rau, hoa quả, ngũ cốc và chế biến thô (bánh mỳ đen, gạo thô), sữa không béo, thịt nạc, thịt gia cầm không da, cá béo, đậu, các loại hạt, dầu thực vật không bão hòa.Thuốc lá là nhân tố ảnh hưởng đến quá trình hình thành xơ vữa động mạch và gây ra cả rối loạn lipid nên cần loại bỏ ngay.Giảm cân và giữ chỉ số khối cơ thể ở mức lý tưởng (BMI: 19-23). Khách hàng khi chọn thực hiện các xét nghiệm tại đây có thể hoàn toàn yên tâm về độ chính xác của kết quả xét nghiệm.
Thế nào là mỡ máu có lợi - mỡ máu có hại và cách khắc phục
|
vinmec
| 1,057
|
Giúp mẹ nhận biết dấu hiệu bệnh viêm kết mạc mắt ở trẻ nhỏ
Viêm kết mạc mắt ở trẻ em. (ảnh minh họa)
Viêm kết mạc mắt ở trẻ gồm những loại nào?
Kết mạc mắt là lớp màng trong suốt bao bọc quanh củng mạc và bên trong mí mắt. Lớp màng này tiết ra chất nhờn để bôi trơn bề mặt của mắt. Viêm kết mạc mắt ở trẻ là tình trạng viêm nhiễm của kết mạc mắt. Khi kết mạc mắt bị viêm, mắt sẽ bị đỏ, chảy nhiều ngước mắt và ngứa. Đa số bệnh xảy ra ở một mắt trước rồi mới lây sang mắt bên kia. Viêm kết mạc mắt gồm 3 loại:
Viêm kết mạc mắt do nhiễm virus, vi khuẩn
Đây là tình trạng viêm kết mạc mắt do bị các tác nhân như virus (chiếm đa số), vi khuẩn gây nên. Đây là dạng viêm kết mạc mắt phổ biến nhất, thường xảy ra sau khi trẻ bị cảm lạnh hoặc nhiễm khuẩn tai. Viêm kết mạc mắt do vi khuẩn thường ít gặp hơn, bệnh gây tiết dịch màu trắng giống như dịch mủ, mắt cũng đỏ hơn so với nhiễm virus.
Viêm kết mạc mắt do kích ứng
Trường hợp này xảy ra khi trẻ bị một chất kích ứng nào đó gây tác động vào mắt như lông mi, bụi, côn trùng bay vào mắt, chất clo trong nước máy,…
Viêm kết mạc mắt do dị ứng
Khi tiếp xúc với các tác nhân gây dị ứng như phấn hoa, bụi hữu cơ, lông vật nuôi, mỹ phẩm,… khiến hệ miễn dịch của trẻ phản ứng quá mức, dễ gây viêm kết mạc mắt.
Con đường lây nhiễm bệnh viêm kết mạc mắt ở trẻ nhỏ
Viêm kết mạc mắt lây nhiễm do tiếp xúc với dịch ở mắt trẻ bị viêm kết mạc. (ảnh minh họa)
Nhiều ba mẹ cho rằng bệnh viêm kết mạc mắt hay đau mắt đỏ sẽ lây khi ta nhìn vào mắt người bị bệnh. Tuy nhiên điều này là không đúng.
Vì viêm kết mạc mắt thường xảy ra chủ yếu hiện nay do virus, con đường lây nhiễm là khi trẻ tiếp xúc với dịch tiết từ mắt ở những trẻ bị bệnh như dùng chung khăn mặt, dùng chung thuốc nhỏ mắt, tay dính vào dịch tiết mắt từ trẻ bị nhiễm bệnh và đưa lên mắt. Hay các dịch tiết bắn ra từ mũi, miệng, họng của trẻ bị bệnh lây nhiễm cho trẻ khác. Vì vậy nếu chỉ nhìn vào mắt trẻ bị viêm kết mạc thì chưa thể lây nhiễm bệnh được.
Bệnh viêm kết mạc mắt thường gặp ở trẻ hơn 3 tháng tuổi, vì độ tuổi này con thường hay dụi tay vào mắt và miệng nhiều, điều này dễ làm bệnh lây lan. Ở lứa tuổi mẫu giáo, bệnh phổ biến và dễ lây lan là do trẻ thường xuyên tiếp xúc với nhau trong các lớp học, các hoạt động vệ sinh chung như rửa tay, vệ sinh mắt, mũi, miệng cùng nhau làm tăng nguy cơ lây nhiễm bệnh.
Dấu hiệu nhận biết bệnh viêm kết mạc ở trẻ nhỏ
Biểu hiện trẻ bị viêm kết mạc mắt. (ảnh minh họa)
Trẻ bị viêm kết mạc mắt thường có các biểu hiện như: khô mắt, tròng trắng mắt bị đỏ, tiết dịch giống như mủ. Trẻ thường hay dụi tay vào mắt do có cảm giác ngứa, mí mắt sưng, sau một đêm ngủ dậy mắt của trẻ có thể có một lớp vảy cứng đóng lại.
Chăm sóc trẻ khi bị viêm kết mạc mắt
Khi ba mẹ phát hiện trẻ bị viêm kết mạc mắt, nên vệ sinh sạch cho trẻ bằng nước sạch có thể sử dụng nước muối sinh lý. Nếu nhiều gỉ mắt ba mẹ có thể sử dụng nước ấm, thấm khăn sạch lau sạch gỉ và vùng mắt cho con. Không nên sử dụng khăn hay chậu đã rửa cho trẻ để dùng cho người khác, trẻ khác. Sau đó cho bé đi thăm khám với bác sĩ để con được chẩn đoán đúng nguyên nhân và có biện pháp xử trí tốt nhất. Không nên tự ý dùng thuốc kháng sinh nhỏ mắt hay thuốc nhỏ mắt chưa có chỉ định từ bác sĩ.
Bệnh viêm kết mạc mắt do virus có thể khỏi sau 3 – 4 ngày, khi chăm sóc cho trẻ ba mẹ cần lưu ý: cho con ăn uống đầy đủ dinh dưỡng để trẻ có sức đề kháng tốt với bệnh. Có thể dùng khăn bông riêng, thấm nước ấm để vệ sinh mắt cho trẻ. Để tránh làm lây lan bệnh hoặc tái nhiễm khuẩn, hãy thường xuyên rửa tay cho bé và tay người chăm sóc. Đặc biệt là sau khi lau chùi vùng mắt bị nhiễm khuẩn, không nên dùng chung khăn tắm, khăn lau mặt, lọ thuốc nhỏ mắt chung với trẻ đang bị viêm kết mạc mắt để tránh nhiễm virus gây bệnh.
|
thucuc
| 850
|
Tai biến mạch máu não khám ở đâu hiệu quả
Tai biến mạch máu não khám ở đâu là vấn đề mà nhiều người bệnh thắc mắc. Lựa chọn địa chỉ thăm khám phù hợp giúp điều trị bệnh hiệu quả hơn.
1. Tai biến mạch máu não là gì?
Tai biến mạch máu não còn được gọi là đột quỵ não. Đây là hiện tượng mạch máu não (tĩnh mạch, mao mạch, động mạch) bị vỡ hoặc tắc đột ngột mà không phải do các nguyên nhân khác đến não.
Tai biến mạch máu là một trong các nguyên nhân gây tử vong hàng đầu.
Khi các mao mạch có dấu hiệu giãn, tắc khiến cho tế bào não ảnh hưởng. Việc này gây thiếu oxy và dinh dưỡng khiến não sẽ chết dần. Thời gian điều trị càng dài thì số lượng tế bào não chết đi càng nhiều, khiến quá trình điều trị khó khăn, thậm chí gây tử vong. Nếu được cứu sống thì người bệnh sau này cũng gặp những di chứng nặng như liệt cả tứ chi, tê liệt tay chân. Tai biến mạch máu não khám ở đâu là vấn đề mà nhiều người bệnh thắc mắc. Lựa chọn địa chỉ thăm khám phù hợp giúp điều trị bệnh hiệu quả hơn.
2. Căn nguyên dẫn tới tình trạng tai biến mạch máu não
2.1. Do thiếu máu não
Tình trạng này xảy ra khi những chất béo lắng đọng thành mảng, dính chặt ở động mạch sẽ cản trở dòng lưu thông của máu, gây nên xơ vữa động mạch. Đây là nguyên nhân hàng đầu gây nên căn bệnh tai biến mạch máu não. Ngoài yếu tố trên, tuổi tác cũng là một nguyên nhân dẫn đến tai biến mạch máu não. Ở người cao tuổi, động mạch sẽ có xu hướng thu hẹp lại, khi đó nguy cơ gây thiếu máu lên não sẽ cao hơn.
2.2. Nguyên nhân xuất huyết não
Đây là hiện tượng máu tràn sang vùng não xung quanh, gây nên tình trạng xuất huyết não, gia tăng áp lực lên những mạch máu quanh não. Các tế bào não sẽ yếu và chết dần đi, gây tắc mạch máu não. Nếu không cấp cứu kịp thì người bệnh sẽ tử vong. Chính vì thế, tỷ lệ người bệnh chết vì xuất huyết não cũng cao hơn so với những bệnh lý khác.
3. Dấu hiệu của tai biến mạch máu não
3.1. Khó nói chuyện, hạn chế tiếp xúc
Vùng Broca nằm ở thuỳ thái dương có chức năng tạo lời nói đã bị tổn thương khiến người khác có thể hiểu rằng người khác nói chuyện còn bản thân không phát ra lời nói được. Hoặc vùng Wernicke nằm ở thuỳ trán có chức năng gây ý nghĩa cho lời nói cũng bị tổn thương, khiến người khác không thốt nên lời nhưng người khác thì có thể hiểu ý nghĩa.
3.2. Méo mặt, liệt tay chân
Tai biến mạch máu máu não ảnh hưởng trực tiếp đến nhu mô não cũng như đường đi của máu nên sẽ xảy ra tình trạng mặt bị tê liệt hoặc méo xệ sang một bên, mắt không nhắm kín như bình thường. Tình trạng liệt nửa người xảy ra khi chân tay một bên yếu hơn bên còn lại. Một nửa khuôn mặt người bệnh bị biến dạng, trở nên vô hồn.
3.3. Mắt nhoè, mờ dần
3.4. Đau đầu
Nếu bị xuất huyết não, bạn sẽ cảm thấy cơn đau đầu âm ỉ, có thể kèm theo chóng mặt hoặc buồn nôn. Trường hợp bị nhồi máu não bạn có thể khó nhận biết hơn bởi cơn đau đầu thoáng qua, âm ỉ theo thời gian. Khi có dấu hiệu trên, cần đưa bệnh nhân vào viện ngay để bệnh nhân không bị tử vong.
Nếu bị xuất huyết não, bạn sẽ cảm thấy cơn đau đầu âm ỉ, có thể kèm theo chóng mặt hoặc buồn nôn.
3.5. Đi lại, làm việc khó
Vùng não bị tổn thương sẽ gây ảnh hưởng tới khả năng duy trì thăng bằng của cơ. Do tình trạng yếu các chi mà việc đi đứng, sinh hoạt trở nên khó khăn. Bên cạnh các dấu hiệu lâm sàng của tai biến mạch máu não kể trên còn có một số triệu chứng khác như tư thế đi đứng bất thường, khó thở hoặc nấc cụt.
4. Đối tượng thường mắc bệnh tai biến mạch máu não
Dưới đây là các đối tượng có nguy cơ bị tai biến mạch máu cao:
– Người bị bệnh tiểu đường: Khi bị xơ vữa động mạch rất dễ gây tình trạng tắc nghẽn mạch máu não dẫn tới những tai biến bất ngờ.
– Bệnh nhân cao huyết áp: Khoảng 80% các ca tai biến mạch máu não xuất phát từ nhóm bệnh nhân này.
– Bệnh nhân bị mỡ máu cao, bị bệnh tim mạch: Vì lòng mạch hẹp sẽ khiến máu khó lưu chuyển, từ đó gây thiếu máu lên não và tai biến.
– Người có thói quen không tốt như lạm dụng rượu bia, hút thuốc, lười vận động, béo phì… có nguy cơ mắc cao huyết áp dẫn tới tai biến.
5. Tai biến mạch máu não khám ở đâu tốt
Đi khám là cách nhanh nhất để chẩn đoán và điều trị bệnh hiệu quả.
5.2. Tai biến mạch máu não khám ở đâu: Phòng ngừa bệnh thế nào?
Ngoài ra, người bệnh nên ngăn ngừa tai biến mạch máu não bằng việc xây dựng lối sống lành mạnh, khoa học. Chẳng hạn như:
– Có chế độ ăn uống hợp lý, đủ bữa, giàu chất dinh dưỡng. Hạn chế thực phẩm chứa nhiều đường, cholesterol, chất béo. Thay vào đó, bạn hãy ăn đa dạng rau củ quả, trái cây, thịt trắng, trứng, sữa, các loại đậu.
– Thể dục vận động đều đặn, tối thiểu 30 phút/ngày, mỗi tuần có thể tập khoảng 3-4 ngày.
– Không được thừa cân quá nhiều, cần giữ cân nặng ổn định – Giữ nếp sinh hoạt điều độ, không uống rượu, thuốc lá, cafe…
– Giữ huyết áp bình thường.
– Tránh các yếu tố gây stress, giữ tâm trạng thoải mái vui vẻ.
– Không nên thức khuya, chất lượng giấc ngủ cần cải thiện.
– Tầm soát và thăm khám đột quỵ định kỳ đầy đủ.
Như vậy, câu hỏi về vấn đề tai biến mạch máu não khám ở đâu đã được giải đáp. Người bệnh nếu có các triệu chứng nghi ngờ nên thăm khám ngay để được chẩn đoán và điều trị sớm, hạn chế xảy ra các biến chứng nguy hiểm.
|
thucuc
| 1,130
|
Công dụng thuốc Tatridat
Thuốc Tatridat có thành phần chính là Acid Ursodeoxycholic, thường được dùng trong điều trị các bệnh lý gan mật. Hãy cùng tìm hiểu về công dụng thuốc Tatridat trong bài viết dưới đây.
1. Tatridat là thuốc gì?
Thuốc Tatridat được sản xuất Công ty TNHH Phil Inter Pharma - VIỆT NAM và lưu hành trên thị trường với số đăng ký là VD-19713-13. Tatridat là thuốc kê đơn, được phân loại vào nhóm thuốc đường tiêu hóa. Thuốc Tatridat có thành phần hoạt chất chính là Acid Ursodeoxycholic.Dạng bào chế: viên nang mềm, mỗi viên chứa 300mg Acid Ursodeoxycholic và các tá dược khác của nhà sản xuất.Dạng đóng gói: vỉ 10 viên nén, hộp 6 vỉ hoặc 10 vỉ.
2. Công dụng thuốc Tatridat
Acid Ursodeoxycholic là 1 acid mật và có tỷ lệ nhỏ trong tổng lượng mật của cơ thể, tác dụng ức chế gan tổng hợp và bài tiết Cholesterol. Ngoài ra, Acid Ursodeoxycholic còn hạn chế hấp thu Cholesterol ở ruột. Do đó thuốc Tatridat có công hiệu bào mòn và làm tan sỏi Cholesterol hoặc điều trị các bệnh gan khác.
3. Chỉ định và chống chỉ định thuốc Tatridat
Thuốc Tatridat thường được chỉ định trong các trường hợp sau:Giúp cải thiện chức năng gan ở người bệnh mắc viêm gan mãn tính.Giúp bảo vệ và phục hồi tế bào gan khi sử dụng rượu bia và đồ uống có cồn.Điều trị khó tiêu và chán ăn do rối loạn đường mật. Phối hợp với các thuốc khác trong điều trị viêm túi mật, viêm đường dẫn mật và sỏi Cholesterol.Tuyệt đối không sử dụng Tatridat trong các trường hợp sau:Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của Tatridat.Tắc nghẽn ống mật.Phụ nữ có thai
4. Liều lượng và cách dùng thuốc Tatridat
Tatridat là thuốc kê đơn, vì vậy người bệnh chỉ được dùng khi có sự chỉ định của bác sĩ và phải tuân thủ theo liệu trình điều trị.Liều lượng:Điều trị sỏi túi mật Cholesterol: 7,5mg/ kg/ ngày. Với người béo phì, liều khuyến cáo là 10mg/ kg/ ngày. Uống 1 lần vào buổi tối hoặc chia 2 lần sáng và tối. Thời gian điều trị trung bình là 6 tháng, với trường hợp sỏi có kích thước lớn thì có thể kéo dài đến 1 năm.Điều trị bệnh gan mật mạn tính: khởi đầu với liều 200mg/ ngày, sau đó tăng dần để đạt liều tối ưu sau 4 – 8 tuần.Nếu bệnh gan mật mắc phải do bệnh trầy nhớt thì liều tối ưu là 20mg/ kg/ ngày.Cách dùng: Tatridat được bào chế dưới dạng viên nang mềm và dùng theo đường uống, uống thuốc cùng với 1 lượng nước vừa đủ, không bẻ nát hoặc nhai viên thuốc.Xử trí như thế nào khi quên một liều thuốc Tatridat?Khi quên liều, bạn có thể uống một liều thuốc khác thay thế. Nếu đã đến gần thời điểm dùng thuốc tiếp theo thì có thể bỏ qua, không uống thêm liều hoặc gấp đôi để bù liều đã quên.Xử trí như thế nào khi quá liều thuốc Tatridat?Khi nghi ngờ quá liều, cần nhanh chóng đưa người bệnh đến bệnh viện gần nhất để được cấp cứu kịp thời. Người nhà cần mang theo sổ khám bệnh và các thuốc bệnh nhân đã uống, tiêm, bôi, ... trước đó để hỗ trợ cho việc chẩn đoán nhanh và chính xác hơn.
5. Tác dụng không mong muốn
Ngoài tác dụng điều trị, thuốc Tatridat có thể gây ra một số tác dụng không mong muốn trong quá trình sử dụng như: Ngứa, mày đay, rất hiếm gặp tiêu chảy.Đây không phải tất cả các tác dụng phụ của thuốc Tatridat, bạn có thể gặp những tác dụng phụ khác chưa được báo cáo, nghiên cứu. Vì vậy, hãy liên hệ với bác sĩ ngay khi có bất kỳ triệu chứng bất thường nào trong quá trình sử dụng Tatridat.
6. Tương tác thuốc
Việc điều trị với nhiều loại thuốc có thể gây ra sự tương tác giữa các thành phần trong thuốc làm ảnh hưởng đến sinh khả dụng, tác dụng, độc tính của thuốc. Ngoài ra, một số bệnh như suy giảm miễn dịch, suy gan và suy thận, ... cũng có thể ảnh hưởng tới hiệu quả điều trị của thuốc.Vì vậy, để sử dụng thuốc Tatridat an toàn và hiệu quả, bệnh nhân cần liệt kê và thông báo với bác sĩ về tất cả các thuốc đang dùng cũng như tình trạng sức khỏe hiện tại. Đồng thời, cần thảo luận với bác sĩ về việc sử dụng một số loại thực phẩm, đồ uống như rượu bia, chất kích thích, thực phẩm lên men trong quá trình điều trị với thuốc Tatridat.Các thuốc có thể tương tác với Tatridat như:Cholestyramin: Làm giảm tác dụng của Acid Ursodeoxycholic do gắn kết với Cholestyramin và bị đào thải ra ngoài. Nếu cần dùng Cholestyramin, cần dùng cách 5 giờ với thời điểm dùng Tatridat.Các loại thuốc kích thích tố Estrogen: Các thuốc này gây gia tăng Cholesterol mật.Các thuốc gắn với acid mật khác như các thuốc kháng acid, than hoạt tính: Có thể làm giảm hiệu quả điều trị của thuốc Tatridat.
7. Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Tatridat
Sử dụng Tatridat trong thời kỳ mang thai và cho con bú: Đã có bằng chứng cho thấy thuốc Tatridat có thể gây quái thai trên động vật thí nghiệm, chưa có đủ bằng chứng về độc tính của thuốc trên hệ sinh sản và bào thai trong quá trình mang thai. Do đó, không sử dụng thuốc Tatridat trong thời kỳ mang thai và cho con bú.
8. Bảo quản thuốc
Bảo quản thuốc Tatridat trong bao bì gốc của nhà sản xuất, ở nơi thoáng mát, sạch sẽ tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời.Để Tatridat tránh xa tầm tay trẻ em cũng như vật nuôi, tránh chúng không biết nhai phải gây ra những tác dụng không mong muốn nghiêm trọng.Thuốc Tatridat có hạn sử dụng là 36 tháng, không dùng thuốc đã hết hạn sử dụng hoặc có dấu hiệu thay đổi màu sắc, tính chất, mùi vị, không còn nguyên tem nhãn.Không vứt thuốc Tatridat vào toilet hoặc đường ống dẫn nước trừ khi được yêu cầu.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Tatridat, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Lưu ý, Tatridat là thuốc kê đơn, người bệnh tuyệt đối không được tự ý mua và điều trị tại nhà vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn.
|
vinmec
| 1,116
|
Công dụng thuốc Sirolimus Protein-Bound
Thuốc Sirolimus Protein-Bound là một loại thuốc kê đơn được sử dụng trong điều trị ung thư. Vậy thuốc Sirolimus Protein-Bound là thuốc gì, có tác dụng như thế nào là hợp lý?
1. Thuốc Sirolimus Protein-Bound là thuốc gì?
Thuốc Sirolimus Protein-Bound là một chất ức chế Kinase/chất ức chế m. TOR.Sirolimus gắn kết với protein là chất ức chế kinase, rapamycin kinase (m. TOR kinase), một loại enzyme cần thiết cho sự phát triển và tồn tại của tế bào.Bằng cách ngăn chặn enzym này, thuốc Sirolimus Protein-Bound ngăn chặn sự phân chia tế bào và sự phát triển của khối u. Thuốc cũng có thể làm gián đoạn quá trình hình thành, phát triển của các mạch máu để cung cấp chất dinh dưỡng cho khối u để chúng có thể phát triển.
2. Cách sử dụng thuốc Sirolimus Protein-Bound
Thuốc Sirolimus Protein-Bound được sử dụng bằng đường tiêm tĩnh mạch. Liều lượng thuốc được bác sĩ tính dựa trên kích thước cơ thể của bệnh nhân. Tần suất bạn nhận được thuốc Sirolimus Protein-Bound sẽ do bác sĩ của bạn xác định.Nồng độ thuốc Sirolimus Protein-Bound trong máu có thể bị ảnh hưởng bởi một số loại thực phẩm và thuốc, vì vậy cần tránh chúng, bao gồm: Bưởi, nước ép bưởi, verapamil, ketoconazole, rifampin, phenytoin, St. John's wort, và modafinil, một số loại thuốc khác. Hãy chắc chắn nói với bác sĩ của bạn về tất cả các loại thuốc và chất bổ sung.Nên tránh sử dụng vắc xin sống giảm độc lực trong khi nhận thuốc Sirolimus Protein-Bound. Chúng bao gồm vắc xin chủng ngừa bệnh herpes zoster (Zostavax) để phòng ngừa bệnh zona, vắc xin bệnh bại qua đường miệng, bệnh sởi, vắc xin chủng ngừa cúm qua đường mũi (Flu. Mist®), vắc xin chủng ngừa virus rota và bệnh sốt vàng da.
3. Tác dụng phụ có thể xảy ra của thuốc Sirolimus Protein-Bound
Các tác dụng phụ phổ biến hoặc quan trọng nhất của thuốc Sirolimus Protein-Bound bao gồm:Loét miệng (Viêm niêm mạc): Một số phương pháp điều trị ung thư có thể gây ra vết loét hoặc đau trong miệng. Thông báo cho bác sĩ nếu miệng, lưỡi, bên trong má hoặc cổ họng trở nên trắng, loét hoặc đau. Thực hiện chăm sóc miệng thường xuyên có thể giúp ngăn ngừa hoặc kiểm soát bệnh loét miệng. Nếu vết loét miệng trở nên đau đớn, bác sĩ hoặc y tá có thể đề nghị dùng thuốc giảm đau.Thiếu máu: Các tế bào hồng cầu có trách nhiệm mang oxy đến các mô trong cơ thể. Khi số lượng hồng cầu thấp, bạn có thể cảm thấy mệt mỏi hoặc yếu ớt. Lúc này nên cho bác sĩ biết nếu bạn cảm thấy khó thở hoặc đau ngực. Nếu số lượng hồng cầu quá thấp, bạn có thể được truyền máu.Vấn đề về thận: Thuốc Sirolimus Protein-Bound có thể gây ra các vấn đề về thận, bao gồm tăng creatinin. Bác sĩ có thể theo dõi bằng cách sử dụng các xét nghiệm máu. Thông báo cho bác sĩ nếu bạn nhận thấy lượng nước tiểu giảm, tiểu ra máu, sưng mắt cá chân hoặc chán ăn.Mệt mỏi: Mệt mỏi rất phổ biến trong quá trình điều trị ung thư và là cảm giác kiệt sức không thuyên giảm khi nghỉ ngơi. Trong khi điều trị ung thư và trong một khoảng thời gian sau đó, bạn có thể cần phải điều chỉnh lịch trình sinh hoạt của bạn để kiểm soát sự mệt mỏi.Lập kế hoạch thời gian để nghỉ ngơi trong ngày và tiết kiệm năng lượng cho các hoạt động quan trọng hơn. Tập thể dục có thể giúp chống lại sự mệt mỏi; đi bộ hàng ngày với một người bạn có thể giúp bạn hết mệt mỏi. Nói chuyện với bác sĩ của bạn để biết các mẹo hữu ích về cách đối phó với tác dụng phụ này của thuốc.Phát ban: Một số bệnh nhân có thể phát ban, da có vảy hoặc mẩn đỏ ngứa. Sử dụng kem dưỡng ẩm không chứa cồn trên da để làm giảm tình trạng da phát ban.Nhiễm trùng và số lượng tế bào bạch cầu thấp: Thuốc Sirolimus Protein-Bound có thể gây nhiễm trùng đe dọa tính mạng, có hoặc không làm giảm số lượng bạch cầu. Tế bào bạch cầu (WBC) rất quan trọng để chống lại nhiễm trùng. Trong khi được điều trị bằng thuốc Sirolimus Protein-Bound, số lượng bạch cầu có thể giảm xuống, khiến bạn có nguy cơ bị nhiễm trùng cao hơn. Nên thông báo cho bác sĩ hoặc y tá ngay lập tức nếu bị sốt (nhiệt độ cao hơn 38°C), đau họng hoặc cảm lạnh, khó thở, ho, nóng rát khi đi tiểu hoặc đau không chữa lành.Mức Cholesterol/Triglyceride cao: Thuốc Sirolimus Protein-Bound có thể gây ra tình trạng tăng cao cholesterol hoặc triglyceride. Bạn có thể được theo dõi điều này bằng cách xét nghiệm máu. Không có triệu chứng ngay lập tức khi cholesterol/triglyceride tăng cao nhưng khi không được điều trị thích hợp có thể dẫn đến đau tim và đột quỵ.Buồn nôn hoặc nôn mửa: Nói chuyện với bác sĩ để kê đơn thuốc giúp bạn kiểm soát buồn nôn và nôn. Ngoài ra, thay đổi chế độ ăn uống có thể hữu ích. Tránh thức ăn nhiều dầu mỡ, gia vị hoặc axit (chanh, cà chua, cam). Gọi cho bác sĩ nếu bạn cảm thấy choáng váng hoặc chóng mặt bất cứ lúc nào.Bệnh tiêu chảy: Tiêu chảy có thể là một tác dụng phụ nghiêm trọng của thuốc Sirolimus Protein-Bound. Thông báo cho bác sĩ nếu bạn bắt đầu bị tiêu chảy để xác định loại thuốc bạn nên dùng. Tiêu chảy có thể dẫn đến mất nước vì vậy điều quan trọng là phải kiểm soát tác dụng phụ này.Ngoài ra còn một vài tác dụng phụ khác có thể kể đến như: đau cơ, nhức đầu, tăng huyết áp, táo bón.... Nếu những tác dụng phụ trên kéo dài, gây ảnh hưởng đến sức khỏe bệnh nhân nên trao đổi thêm với bác sĩ để có những chỉ định phù hợp.
4. Ảnh hưởng của thuốc Sirolimus Protein-Bound tới tình dục và sinh sản
Thuốc Sirolimus Protein-Bound có thể ảnh hưởng đến hệ thống sinh sản dẫn đến chu kỳ kinh nguyệt hoặc sản xuất tinh trùng trở nên không đều hoặc ngừng vĩnh viễn. Phụ nữ có thể gặp các tác động mãn kinh, bao gồm bốc hỏa và khô âm đạo. Ngoài ra, ham muốn tình dục có thể giảm trong quá trình điều trị bằng thuốc Sirolimus Protein-Bound.Bạn có thể muốn xem xét sử dụng ngân hàng tinh trùng hoặc thu hoạch trứng nếu bạn ý muốn có con trong tương lai. Thảo luận về các lựa chọn này với bác sĩ điều trị ung thư của bạn.Việc cho thai nhi tiếp xúc với thuốc Sirolimus Protein-Bound có thể gây dị tật bẩm sinh, vì vậy bạn không nên mang thai hoặc làm cha khi đang sử dụng loại thuốc này. Kiểm soát sinh sản hiệu quả là cần thiết trong quá trình điều trị và ít nhất 12 tuần sau khi điều trị bằng thuốc Sirolimus Protein-Bound, ngay cả khi chu kỳ kinh nguyệt của bạn đã ngừng lại hoặc bạn tin rằng mình không sản xuất tinh trùng nữa.Bạn không nên cho con bú khi đang dùng thuốc Sirolimus Protein-Bound hoặc trong 2 tuần sau liều thuốc cuối cùng của bạn.Hy vọng với những thông tin quan trọng trên giúp khách hàng hiểu thêm về cách dùng thuốc Sirolimus Protein-Bound để có được những hiệu quả tích cực nhất đối với sức khỏe bệnh nhân.
|
vinmec
| 1,294
|
Khác biệt của cơ thể ngày rụng trứng
Trong một kỳ kinh của phụ nữ sẽ có một nang trứng chín và rụng để sẵn sàng cho việc thụ tinh, làm tổ và sinh sản. Điều này thì hầu như ai cũng biết, tuy nhiên xung quanh ngày rụng trứng còn rất nhiều điều đặc biệt khác nữa.
Hormon là yếu tố quan trọng quyết định sự rụng trứng. Vào thời gian đầu của chu kỳ, cơ thể sản xuất ra một loại hormon sinh dục đặc biệt, giúp kích thích trứng chín và rụng trong thời điểm thích hợp. Chu kỳ kinh của phụ nữ (phổ biến là 28 ngày, có thể dài và ngắn hơn), ngày rụng trứng sẽ rơi vào ngày thứ 14 (đếm ngược) bắt đầu từ ngày đầu tiên của kỳ kinh tiếp theo. Dấu hiệu dễ nhận biết nhất trong ngày rụng trứng là nhiệt độ cơ thể nữ giới cao hơn rõ rệt so với ngày thường. Sự tăng thân nhiệt trong giai đoạn này có nguyên nhân từ việc tăng nồng độ hormon progesterone được tiết ra trong thời kỳ rụng trứng. Bạn có thể phát hiện được thay đổi nhiệt độ cơ thể bằng cách đo nhiệt độ vào mỗi sáng. Thời điểm từ ngày 12 đến ngày 16 của chu kỳ, phụ nữ thường cảm thấy đau, căng và tức ngực. Nguyên nhân của hiện tượng này là sự tăng lên đột ngột của nội tiết tố nữ. Không phải mọi phụ nữ đều có dấu hiệu rụng trứng này, có người cảm nhận rõ nhưng có người chỉ thấy hơi khó chịu. Trong thời điểm rụng trứng, một số bạn bị ra máu, vì mức estrogen trong cơ thể bị giảm ngắn hạn, khiến nội mạc tử cung mất đi sự hỗ trợ của hormon làm bong tróc một phần nội mạc tử cung, nên dịch nhầy có ra kèm chút máu và không có gì đáng lo ngại. Thời gian này, vùng kín thường tiết nhiều dịch trắng trong (giống lòng trắng trứng gà), ẩm ướt, chất nhầy âm đạo rất mỏng sẽ là cơ hội thuận lợi để tinh trùng bơi qua dễ dàng hơn, tăng khả năng thụ thai nhưng đồng thời cũng làm tăng khả năng xâm nhập của vi khuẩn vào cơ thể và gây bệnh. Trong kỳ trứng rụng, sự tăng cường hormon khiến cho người phụ nữ có ham muốn hơn trong "chuyện ấy". Giai đoạn này, phụ nữ trở nên hấp dẫn hơn hẳn trong mắt người khác giới. Bởi trong những ngày này, sức sống, độ rực rỡ, bản năng thích chứng tỏ bản thân của phái đẹp cao hơn hẳn so với bình thường.
Mỗi phụ nữ sinh ra đã có hàng triệu quả trứng ở sẵn trong buồng trứng và chỉ chờ đợi đến ngày rụng trứng. Tuy nhiên, trong mỗi chu kỳ thường chỉ có một trứng được rụng và sống được từ 12 - 24 giờ sau khi rời khỏi buồng trứng. Khi trứng đã rụng, các noãn (trứng) đi vào ống dẫn trứng và chờ để được thụ tinh. Nếu không được thụ tinh nó sẽ tự hỏng. Khoảng 2 tuần sau đó, những lớp màng dày của tử cung bắt đầu rơi rụng xuống và xuất hiện chu kỳ kinh nguyệt mới.
|
medlatec
| 556
|
Bệnh bướu cổ có di truyền không?
Bướu cổ là 1 bệnh lý của tuyến giáp gây sưng và viêm ở cổ, thường gặp ở phái nữ nhiều hơn phái nam. Để tìm hiểu về bệnh bướu cổ và trả lời cho câu hỏi bị bướu cổ có di truyền hay không, cùng đọc bài viết dưới đây.
1. Bướu cổ là gì?
Bướu cổ là sự mở rộng bất thường của tuyến giáp - 1 cơ quan hình bướm nằm ở cổ. Bướu cổ thường phát triển do thiếu iốt hoặc do các vấn đề về tuyến giáp.Có thể hiểu rằng nếu tuyến giáp sản xuất quá nhiều hormone (còn gọi là cường giáp) hoặc quá ít (suy giáp) thì bạn có thể đang hình thành bướu cổ. Phụ nữ có nhiều khả năng bị bướu cổ hơn nam giới.Hơn nữa, điều quan trọng cần biết là, bị bướu cổ không phải lúc nào cũng có nghĩa là tuyến giáp của bạn đang bị trục trặc. Tuy nhiên, một tuyến giáp mở rộng vẫn có thể sản xuất một lượng hormone bình thường. Bướu cổ thường ít đau hơn các bệnh tuyến giáp khác nhưng đôi khi bạn có thể cảm thấy khó nuốt thức ăn và khó thở.1.1 Nguyên nhân gây bướu cổ. Các nguyên nhân gây bệnh bướu cổ gồm:Thiếu iốt;Viêm tuyến giáp tự miễn hoặc viêm tuyến giáp sau sinh;Iot dư thừa (hiệu ứng Wolff-Chaikoff) hoặc uống lithium, làm giảm giải phóng hormone tuyến giáp;Kích thích thụ thể TSH bằng TSH từ khối u tuyến yên, kháng hormon tuyến yên, gonadotropin và/ hoặc globulin miễn dịch kích thích tuyến giáp;Các lỗi bẩm sinh của quá trình trao đổi chất gây ra các khiếm khuyết trong quá trình sinh tổng hợp hormon tuyến giáp;Tiếp xúc với bức xạ;Kháng hormon tuyến giáp (kháng hormon tuyến yên với TSH tăng cao);Viêm tuyến giáp bán cấp hay viêm tuyến giáp thầm lặng;Bệnh u hạt;Bệnh ác tính tuyến giáp.1.2 Yếu tố nguy cơGiới tính: Phụ nữ dễ bị rối loạn tuyến giáp hơn so với nam giới, họ cũng nhiều khả năng để phát triển bướu giáp.Tuổi: 50 tuổi trở lên sẽ đặt vào nguy cơ cao hơn.Tiền sử bệnh tật: Tiền sử cá nhân hay gia đình của bệnh tự miễn dịch làm tăng nguy cơ.1.3 Triệu chứng. Triệu chứng chính của bệnh bướu cổ là 1 vết sưng nhận thấy rõ ở phía trước cổ. Không phải tất cả các bệnh bướu cổ đều gây ra các triệu chứng nhưng trong một số trường hợp, mọi người gặp phải các triệu chứng dưới đây:Cổ họng căng cứng;Khó nuốt;Khối u ở cổ;Ho khan;Khàn giọng;Với trường hợp nghiêm trọng có thể có khó thở;1.4 Chẩn đoán bướu cổ. Khám thực thể: Bác sĩ có thể biết được tuyến giáp có phát triển hay không bằng cách sờ vùng cổ để tìm các nốt sần và dấu hiệu đau.Siêu âm tuyến giáp: Được tiến hành bằng cách sử dụng sóng âm tần số cao qua tuyến giáp để tìm kích thước và các nốt của tuyến. Nó có thể được sử dụng để hình dung tuyến giáp của bệnh nhân.Xét nghiệm hormone: Xét nghiệm máu đo nồng độ hormone trong cơ thể để kiểm tra hoạt động bất thường của tuyến giáp.Chụp CT: Chụp CT hoặc MRI được sử dụng để đo kích thước của bướu cổ.Sinh thiết: Trong quy trình này, 1 mẫu nhỏ được lấy từ mô tuyến giáp bằng kim và gửi đến phòng thí nghiệm để kiểm tra thêm.
2. Bệnh bướu cổ có di truyền không?
Có rất nhiều bệnh nhân hoặc người nhà khi đi khám và được chẩn đoán bướu cổ đều đặt câu hỏi “bị bướu cổ có di truyền không?”. Hiện nay vẫn chưa có nghiên cứu nào khẳng định rằng bệnh bướu cổ có di truyền. Tuy nhiên, nhiều ghi chép hay thống kê cho thấy bướu cổ có liên quan đến tính chất gia đình và địa phương sinh sống rất rõ do có chung yếu tố về nguồn nước, môi trường sống. Nếu trong gia đình bạn có người thân bị bướu cổ thì bạn hoàn toàn có thể bị bướu cổ, đặc biệt nếu bạn là nữ thì nguy cơ này lại càng cao hơn.Bởi vậy, nếu 1 thành viên trong gia đình bạn được chẩn đoán bị bướu cổ thì tốt hơn hết bạn hay những người thân của bệnh nhân nên đi khám tuyến giáp để được tầm soát sớm và có thể can thiệp điều trị kịp thời.3. Điều trị bệnh bướu cổĐiều trị bướu cổ phụ thuộc vào kích thước bướu cổ, các dấu hiệu và triệu chứng và nguyên nhân cơ bản.Nếu bướu cổ của bạn nhỏ và không gây ra vấn đề gì và tuyến giáp của bạn đang hoạt động bình thường, bác sĩ có thể đề xuất phương pháp theo dõi và tái khám sau.Nếu bướu cổ do thiếu hụt i-ốt trong chế độ ăn uống, bạn sẽ được bổ sung i-ốt.Nếu bạn bị suy giáp (sản xuất quá ít hormone tuyến giáp), bạn sẽ được bổ sung hormone tuyến giáp dưới dạng viên uống hàng ngày. Sẽ giúp giải quyết các triệu chứng của suy giáp cũng như làm chậm quá trình giải phóng hormone kích thích tuyến giáp từ tuyến yên của bạn, thường làm giảm kích thước của bướu cổ. Đối với tình trạng viêm tuyến giáp của bạn, bác sĩ có thể đề nghị dùng thuốc chống viêm hoặc thuốc corticosteroid để điều trị tình trạng viêm.Đối với bướu cổ liên quan đến cường giáp, bạn có thể cần dùng thuốc để bình thường hóa mức độ hormone. Rối loạn nội tiết tố tuyến giáp cần được bác sĩ chuyên khoa Nội tiết đánh giá.Phẫu thuật cắt bỏ toàn bộ hoặc 1 phần tuyến giáp của bạn là một lựa chọn nếu bạn có khối bướu cổ lớn gây khó chịu hoặc gây khó thở hoặc khó nuốt, hoặc trong một số trường hợp, nếu bạn có bướu cổ dạng nốt gây cường giáp. Phẫu thuật cũng là phương pháp điều trị ung thư tuyến giáp.Trong một số trường hợp, iốt phóng xạ được sử dụng để điều trị nếu tuyến giáp hoạt động quá mức. I-ốt phóng xạ được dùng bằng đường uống và đến tuyến giáp của bạn qua đường máu, phá hủy các tế bào tuyến giáp. Điều trị dẫn đến giảm kích thước của bướu cổ, nhưng cuối cùng cũng có thể gây ra một tuyến giáp hoạt động kém.
4. Phòng bệnh bướu cổ thế nào?
Điều chỉnh sự thiếu hụt i-ốt và tránh các Goitrogens trong chế độ ăn uống hoặc chất gây dị ứng nếu thực tế.Bệnh bướu cổ do viêm tuyến giáp tự miễn có thể được kiểm soát bằng cách sử dụng cẩn thận levothyroxine và khi được chỉ định, dùng thuốc chống viêm. Sử dụng levothyroxine 1 cách hợp lý hữu ích ở những bệnh nhân có chẩn đoán tăng sản dạng nốt trước đó đã được phẫu thuật cắt bỏ thùy để ngăn ngừa sự xuất hiện ở thùy bên.Bệnh bướu cổ bẩm sinh do sai sót của quá trình trao đổi chất có thể giảm hoặc ngăn ngừa bằng cách sử dụng cẩn thận levothyroxine trong thời kỳ hậu sản. Trẻ sơ sinh là con của những bà mẹ bị bướu cổ cần được khám sàng lọc suy giáp bẩm sinh.Cân bằng chế độ ăn:Nên ăn:Trái cây tươi và rau quả: Các loại thực phẩm cụ thể như quả việt quất , anh đào, bí, khoai lang và ớt xanh rất giàu chất chống oxy hóa, chất dinh dưỡng giúp đưa tuyến giáp về trạng thái cân bằng. Quả bơ và khoai tây là nguồn cung cấp tyrosine tuyệt vời. Cà chua cũng chứa nhiều selen giúp điều chỉnh việc sản xuất hormone tuyến giáp, vì vậy hãy bao gồm trái cây tươi hoặc rau quả trong mỗi bữa ăn.Thực phẩm giàu iốt và selen như muối i ốt, hải sản, nấm, cá tuyết, sữa, tôm và cá ngừ.Rong biển : có hàm lượng iốt cao, là tiền chất của hormon tuyến giáp.Thực phẩm giàu vitamin B: thịt, các sản phẩm từ sữa, cá hồi, nho, dưa hấu và ổi.Các sản phẩm từ sữa: Có mối liên quan giữa sự thiếu hụt vitamin D và bệnh Hashimoto. Sữa có một lượng đáng kể canxi, vitamin D, protein và iot.Chuối kích thích tuyến giáp.Cần tránh:Goitrogens: Sản xuất thiocyanate làm giảm sản xuất tuyến giáp. Thực phẩm gây goitrogenic bao gồm sắn, đậu lima, ngô, măng và khoai lang.Các loại rau họ cải chứa isothiocyanates làm giảm sự hấp thụ và tái hấp thu iod của tuyến giáp.Caffeine, đậu phộng, đào, dâu tây, củ cải và rau bina .Gluten có thể làm tăng sự tấn công tự miễn dịch của bệnh viêm tuyến giáp Hashimoto.Rượu bia, hút thuốc lá và các loại thuốc có ga có tác dụng gây độc cho tuyến giáp.
|
vinmec
| 1,499
|
Trễ kinh bao lâu thì siêu âm thấy thai?
Trễ kinh bao lâu thì siêu âm thấy thai là băn khoăn của nhiều người, đặc biệt là những cặp vợ chồng đang mong có em bé. Để tìm câu trả lời chính xác, đừng bỏ qua thông tin hữu ích sau đây.
Trễ kinh bao lâu thì siêu âm thấy thai là băn khoăn của nhiều người
1. Trễ kinh bao lâu thì siêu âm thấy thai?
Sau khi quan hệ, tinh trùng của nam giới bơi nhanh vào sâu trong cơ quan sinh dục nữ để tìm trứng. Khi tìm thấy trứng, tinh trùng phá vỡ vỏ trứng, sự thụ tinh diễn ra. Sau khi thụ tinh, trứng di chuyển về tử cung làm tổ, thời gian của quá trình này khoảng 7 – 8 ngày.
Siêu âm ở thời điểm này ngoài việc khẳng định chắc chắn em bé đã xuất hiện hay chưa, thì còn giúp chị em phát hiện sớm nguy cơ thai ngoài tử cung, tránh được những biến chứng đối với mẹ và bé.
Cũng trong lần đi siêu âm này, bác sĩ sẽ tư vấn mẹ cách chăm sóc thai kỳ, các lần khám thai, chế độ ăn uống, bổ sung thêm vitamin, axit folic…
Những ngày đầu, khi mà siêu âm chưa hiển thị kết quả chính xác, chị em có thể dùng que thử thai để xác định.
2. Những lưu ý khi siêu âm thai và khám thai lần đầu
Chọn địa chỉ khám thai, siêu âm thai uy tín.
Trễ kinh bao lâu thì siêu âm thấy thai? Hi vọng rằng với những chia sẻ trên mẹ đã có được những kiến thức hữu ích.
|
thucuc
| 285
|
Miễn phí khám Tim mạch và Gan mật với Giáo sư hàng đầu
Theo thống kê của tổ chức y tế thế giới, hiện nay trên thế giới có khoảng hơn 2 tỷ người nhiễm virus viêm gan và nhiều trường hợp trong số đó không được chẩn đoán, điều trị kịp thời dẫn đến tử vong. Trong khi đó, mỗi năm, các bệnh lí tim mạch cũng cướp đi mạng sống của khoảng 17,5 triệu người trên thế giới. Những con số này cho thấy mức độ phổ biến và nguy hiểm của các bệnh lý về tim mạch; gan mật. Tuy nhiên, nếu được phát hiện sớm và điều trị kịp thời, chúng ta hoàn toàn có thể hạn chế các yếu tố nguy cơ; giảm thiểu và hướng tới việc loại bỏ biến chứng của bệnh để bảo vệ sức khỏe.
Tại đây, người bệnh sẽ được phục vụ tận tình, chu đáo nhất và được sử dụng những dịch vụ y tế chất lượng nhất…
Với đội ngũ bác sỹ giàu kinh nghiệm và hệ thống trang thiết bị y tế hiện đại, các vấn đề về sức khỏe (bệnh lí) của người bệnh sẽ được chẩn đoán nhanh chóng với độ chính xác cao nhất.
|
thucuc
| 209
|
Xét nghiệm sàng lọc sơ sinh tại nhà với độ chính xác cao
Ngày nay, với sự phát triển của y học hiện đại, cha mẹ có thể làm xét nghiệm sàng lọc sơ sinh cho bé ngay tại nhà mà không cần phải đi đâu. Do lấy mẫu máu gót chân nên mẹ hoàn toàn yên tâm xét nghiệm này không gây ảnh hưởng tới sức khỏe của bé.
1. Tầm quan trọng của xét nghiệm sàng lọc sơ sinh
Theo thống kê của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), tình trạng mắc dị tật bẩm sinh ở trẻ đang ngày càng tăng cao. Theo đó, có tới 8 triệu trẻ sơ sinh mắc dị tật bẩm sinh mỗi năm, cụ thể tỷ lệ mắc từng hội chứng lần lượt là 2/100 trẻ bị thiếu men G6PD, 1/3.000 ca suy giáp bẩm sinh (CH), 1/10.000 trẻ mắc chứng tăng sản tuyến thượng thận bẩm sinh (CAH) và 2 hội chứng khác hiếm gặp hơn như Phenylketonuria (PKU) với tỷ lệ 1/15.000 và Galactosemia (GALT) với tỷ lệ 1/35.000.
Sự gia tăng tỉ lệ dị tật bẩm sinh này có thể là do nhiều nguyên nhân khác nhau như môi trường ô nhiễm, tâm lý, sức khỏe thai phụ không ổn định, dinh dưỡng hoặc do yếu tố di truyền.
Chính vì vậy, hiện nay giải pháp hữu hiệu nhất giúp phát hiện sớm các bệnh lý bẩm sinh chính là xét nghiệm sàng lọc sơ sinh. Xét nghiệm sẽ được tiến hành trong giai đoạn đầu đời của trẻ (2 - 3 ngày tuổi) để có biện pháp can thiệp và điều trị kịp thời nếu cần thiết. Từ đó, giúp trẻ có một cuộc sống phát triển bình thường, giảm gánh nặng cho gia đình và xã hội về sau, đồng thời giảm tỷ lệ tử vong ở trẻ.
Bác sĩ cũng cho biết, khi trẻ được 2 - 3 ngày tuổi (thường 48 - 72 sau khi sinh) là thời điểm làm xét nghiệm sàng lọc sau sinh cho kết quả chính xác nhất. Không nên làm xét nghiệm quá sớm cũng như quá muộn. Việc lấy mẫu quá sớm trước 24h có thể dẫn đến tình trạng cho kết quả dương tính giả. Ngược lại, việc lấy mẫu muộn có thể ảnh hưởng đến hiệu quả điều trị.
Các xét nghiệm sàng lọc sơ sinh được khuyến cáo thực hiện điển hình là thiếu men G6PG, suy giáp bẩm sinh, tăng sản tuyến thượng thận bẩm sinh,...
|
medlatec
| 416
|
Khả năng lây lan cúm A/H7N9 thành dịch là rất lớn
Đó là một cảnh báo rất quan ngại của Tổ chức Y tế thế giới, khi mà các chuyên gia phát hiện vi rút H7N9 giống gen cúm H9N2 và có các dấu hiệu thay đổi để thích ứng với động vật có vú.
Như vậy, đến nay không chỉ xác định chim hoang dã, gia cầm có có thể nhiễm chủng cúm nguy hiểm này mà động vật có vủ cũng có thể bị nhiễm vi rút cúm A/H7N9. Khả năng lây lan thành dịch lớn trên cả loài lông vũ, động vật có vú và người là rất lớn.
Đây là nhận định của Tổ chức Y tế thế giới (WHO) trong buổi làm việc với Bộ Y tế Việt Nam và Tổ chức Nông lương Thế giới (FAO) về tình hình dịch cúm H7N9 tại Trung Quốc diễn ra sáng 12/4 tại hà Nội. Cũng trong ngày hôm nay, Bộ Y tế đã tổ chức buổi tập huấn hướng dẫn phác đồ chẩn đoán và điều trị cúm A/H7N9 cho một số bệnh viện phía Bắc.
Nhiều chủng cúm cùng tồn tại
Đại diện WHO cho biết, dịch cúm H7N9 tại Trung Quốc tập trung chủ yếu tại 4 tỉnh rất gần nhau là Thượng Hải, An Huy, Giang Tô và Chiết Giang. Số bệnh nhân nam gấp đôi nữ, tuổi 4-87. Đến nay vẫn chưa xác
định được nguồn lây nhiễm từ gia cầm hay lây nhiễm từ người sang người.
Tuy nhiên qua phân tích gene cho thấy chủng vi rút này đã tiến hóa từ vi rút cúm gia cầm và có dấu hiệu thích ứng nhanh với các loài động vật có vú. Như vậy, trong thời gian tới, không chỉ gia cầm và chim hoang dã có vi rút H7N9 mà cả động vật có vú cũng có thể bị nhiễm. Khả năng lây lan thành dịch lớn trên cả loài lông vũ, động vật có vú và người là rất lớn.
TS Takeshi Kasai, trưởng đại diện WHO tại Việt Nam cho biết, tại thời điểm này cũng chưa xác định được ổ bệnh, nguồn lây và phương thức lây nhiễm sang người, kinh nghiệm điều trị trên bệnh nhân chưa có. Trên thực tế điều trị số bệnh nhân hiện có tại Trung Quốc
tỷ lệ tử vong cao (khoảng 27%) và tỷ lệ bệnh nặng cao (trên 50%). Dù vậy, điều may mắn là đến nay tại Trung Quốc chưa phát hiện trường hợp nào dương tính với cúm H7N9 sau khi tiếp xúc với bệnh nhân.
Tuy nhiên có một diễn biến đang quán ngại, khi nhà chức trách Trung Quốc tuyên bố đang điều tra khả năng vi rút H7N9 lây lan qua các thành viên một gia đình tại nước này. Nếu đây là sự thật thì có
thể vi rút H7N9
có khả năng lây nhiễm từ người sang người. Các chuyên gia cũng đang tiếp tục nghiên cứu về chủng vi rút mới để có bức tranh toàn diện về loại vi rút cúm mới này.
Vắc xin cúm thường có ngừa được vi rút H7N9?
Hiện FAO đang tiến hành nhiều hỗ trợ đối với Bộ NN&PTNN để ứng phó với vi rút H7N9 trong việc giám sát dịch bệnh trên gia súc, gia cầm. Các chuyên gia cho biết, hiện có tới 6 loại vắc xin phòng chống vi rút H7 tuy nhiên FAO vẫn chưa khuyến nghị tiêm vắc-xin đối với chủng vi rút H7N9 mà cần có thêm các nghiên cứu để làm rõ trước khi đưa ra khuyến nghị này.
Vì thế,
FAO khuyến nghị các hộ chăn nuôi cần làm tốt việc vệ sinh chuồng trại chăn nuôi và khu giết mổ tập trung, kiểm soát xuất nhập khẩu gia cầm gia súc trái phép qua biên giới.
“Các vi rút cúm có thể chết ở nhiệt độ cao (trên 70 độ C) nên người dân cần ăn chín uống sôi để loại trừ nguy cơ bị cúm. Khi gia cầm, gia súc chết thì không nên ăn mà báo cho cơ quan y tế và thú y biết. Điều quan trọng nữa đó là cần thực hiện tốt bảo hộ khi giết thịt gia cầm (kể cả gia cầm khỏe mạnh, chưa có biểu hiện nhiễm bệnh) để phòng lây bệnh”, đại diện FAO cho biết.
WHO cũng đưa ra khuyến cáo phòng bệnh, đó là người dân cần vệ sinh tay, vệ sinh đường hô hấp thường xuyên. Vi rút cúm không lây truyền qua thực phẩm nấu chín kỹ nên cần chế biến đúng cách, không mua bán, ăn thịt động vật ốm, chết.
Còn tại buổi tập huấn hướng dẫn chẩn đoán, điều trị cúm A/H7N9, PGS. TS Nguyễn Văn Kính, Giám đốc BV Bệnh nhiệt đới Trung ương
thuốc men để giúp điều tri sớm, cách ly người bệnh, khống chế dịch sớm, điều trị kịp thời để giảm tử vong, giảm mắc trong cộng đồng.
“Phác đồ này chủ yếu hướng dẫn cho việc chẩn đoán các ca bệnh nghi ngờ, cách khẳng định ca bệnh thông qua xét nghiệm, PCA, giải trình gen. Điều quan trọng thứ hai, đó là ngay khi có ca bệnh nghi ngờ đã phải cho thuốc ức chế vi rút để điều trị cúm ngay lập tức, không đợi kết quả quả xét nghiệm. Bởi kết quả đó chỉ có ý nghĩa khoa học, trong việc xác định ca bệnh đầu tiên để giúp chúng ta phòng dịch tốt hơn. Còn nguyên tắc là dùng thuốc ức chế vi rút càng sớm càng tốt, tốt nhất trong 3 ngày đầu có triệu chứng. Đây là giai đoạn vi rút nhân lên trong đường hô hấp cao nhất, ức chế được vi rút sẽ giảm nồng độ vi rút, diễn biến bệnh sẽ nhẹ hơn”, TS Kính nói.
|
medlatec
| 971
|
10 dấu hiệu tưởng bình thường của cơ thể nhưng báo hiệu nguy hại
10 dấu hiệu đáng lo ngại của cơ thể này bạn nên chú ý ngay sau khi đọc bài viết để hiểu cơ thể và bảo vệ được sức khỏe mình hơn.
Cơ thể con người là một bộ máy phức tạp. Các dấu hiệu diễn ra hàng ngày như mờ mắt, dạ dày kêu, hay sự đau nhức xương khớp… tưởng như là điều bình thường, nhưng đó lại là những dấu hiệu về
sức khỏe
của bản thân. Bỏ qua những gì cơ thể nói là một sai lầm lớn, cần chú ý đến những biểu hiện nhỏ nhất trên cơ thể để có những nhận biết tình trạng sức khỏe bản thân và có cách chữa kịp thời và hiệu quả nhất.
1. Quầng thâm mắt
Quầng thâm mắt do bạn ngủ thiếu giấc hoặc mất ngủ
Quầng thâm mắt xuất hiện khi bạn không ngủ đủ giấc hoặc thậm chí ngủ quá nhiều so với thời gian chuẩn dành để ngủ là 7- 8h một ngày. Bên cạnh ngủ không đủ giấc khiến mắt bị thâm quầng thì cơ thể bạn không sản sinh đủ hồng cầu cũng là một nguyên nhân khiến vùng da dưới mắt của bạn trở nên thâm đen.
2. Mờ mắt
Tình trạng đôi mắt của bạn thường xuyên mỏi mệt, hoặc đột nhiên mờ đi. Đơn giản trong cuộc sống hàng ngày bạn có thể nhận ra mình không thể nhìn thấy người hay vật ở khoảng cách bình thường thì rất có thể mắt bạn đang có dấu hiệu bất thường. Các trường hợp thường gặp phải như là cận thị, loạn thị, thị lực giảm. Khi thấy những dấu hiệu này tốt nhất bạn nên đến gặp các bác sĩ nhãn khoa để khám và có phương pháp điều trị thích hợp cho mắt của mình.
3. Màu sắc ngón tay thay đổi
Khi nhận thấy các ngón tay của mình thay đổi màu sắc thì bạn
nên nghĩ ngay đến hội chứng Reynaud – một hội chứng co thắt mạch máu, nhiệt độ trong mạch máu thay đổi dẫn đến màu da trên ngón tay đổi màu.
4. Xuất hiện các đốm màu trong mắt
Các đốm màu xuất hiện trong mắt có nhiều dạng khác nhau, chúng có thể là các chấm nhỏ, hoặc là các dải dài nhỏ. Chúng xuất hiện thường xuyên trong mắt bạn hoặc khi có cánh sáng trắng chiếu vào mắt bạn sẽ thấy những đốm màu này. Hãy chú ý sự xuất hiện của các đốm màu này, bởi nếu chúng tồn tại trong mắt bạn thời gian lâu hơn một tuần mà không biến mất thì rất có thể đây là dấu hiệu của đục thủy tinh thể, hoặc các vấn đề khác nghiêm trọng cho mắt bạn.
5. Tiếng kêu từ dạ dày
Các âm thanh phát ra từ dạ dày là do quá trình làm việc từ trong ruột và dạ dày. Điều này ít khi xảy ra thì không có gì lo lắng nhưng nếu các tiếng kêu phát ra thường xuyên hoặc vừa kêu vừa mang lại cảm giác đau thì ngay lập tức bạn nên đến bác sĩ để phát hiện các vấn đề về tiêu hóa một cách sớm nhất.
6. Tróc da
Biểu hiện tróc da là do cơ thể bạn bị thiếu vitamin. Bạn cần điều chỉnh để có một chế độ ăn uống cân bằng đủ chất, cung cấp thêm vitamin cho cơ thể để chấm dứt tình trạng tróc da. Tuy nhiên nếu tình trạng tróc da đi kèm với ngứa thì rất có thể đó là bệnh nấm da, bạn nên chú ý các biểu hiện để gặp bác sĩ chữa trị.
7. Mất khứu giác
Mất khứu giác hoặc giảm sự nhạy bén trong thưởng mùi là biểu hiện của sự hư hỏng cũng như lão hóa hệ thần kinh. Nếu còn trẻ mà bạn đã mắc phải những biểu hiện này thì cần đến gặp bác sĩ sớm để xác định tình hình sức khỏe của bản thân.
8. Co giật mí mắt
Thường thì mọi người thường nghĩ là có điềm khi thấy mí mắt của mình tự nhiên co giật. Tuy nhiên điều đó hoàn toàn không đúng. Theo khoa học, mí mắt của bạn thường xuyên bị co giật là do bạn bắt mắt làm việc quá sức, dẫn đến mỏi mắt và co giật. Đối với trường hợp này bạn cần ngủ đủ giấc cũng như chăm sóc mắt một cách đặc biệt. Co giật mắt cũng có thể là dấu hiệu của hệ thống thần kinh của bạn đang có nhiều vấn đề cần phải chú ý. Điều bạn cần làm là đi khám bác sĩ thần kinh để có kết luận đúng về tình trạng của mình.
9. Ù tai
Chứng ù tai khiến tai bạn luôn có cảm giác bị làm phiền bởi các âm thanh như tiếng ồn, tiếng chuông vọng trong tai liên tục. Nhiều người không hề để ý đến biểu hiện này và không quan trọng chúng bởi nghĩ ù tai không ảnh hưởng đến sức khỏe. Nhưng không phải vậy, ù tai có thể gây biến chứng nhiều bệnh khác nhau, thậm chí có thể dẫn đến điếc. Nguyên nhân dẫn đến ù tai phần nhiều do môi trường làm việc của bạn phải đối mặt với quá nhiều tiếng ồn trong một thời gian dài.
10. Đau mỏi xương khớp vai
Khi cảm thấy khớp vai của bạn quá lỏng lẻo, có triệu chứng đau, không ổn định, bạn cần phải đi khám ngay lập tức, tránh để cơn đau ngày càng nặng và biến chứng ra các bệnh như thoái hóa xương khớp nguy hiểm.
10 dấu hiệu thường xuyên gặp trên cơ thể mình mà mọi người không để ý lại có thể gây ra những căn bệnh, biến chứng nguy hiểm. Để giữ cho mình một sức khỏe tốt nhất, bạn nên lắng nghệ tiếng nói của cơ thể để hiểu và phát hiện tình trạng sức khỏe bản thân, từ đó có cách chữa trị kịp thời và hợp lý nhất.
|
medlatec
| 1,019
|
Dùng nhiệt trong điều trị bệnh
Nhiệt trị liệu là một phương pháp điều trị của vật lý trị liệu, trong đó sử dụng các tác nhân gây nhiệt để mang lại hiệu quả điều trị. Tùy theo nhiệt độ của tác nhân gây nhiệt, chia thành 2 loại: nhiệt nóng và nhiệt lạnh.
Nhiệt nóng
Nhiệt nóng (có nhiệt độ từ trên 37o
C đến khoảng 45-50o
C) có tác dụng rất lớn đối với cơ thể con người. Chúng được biết đến với những tác dụng như: gây giãn động mạch nhỏ và mao mạch tại chỗ, có thể lan rộng ra một bộ phận hay toàn thân. Tác dụng giãn mạch làm tăng cường tuần hoàn, làm giảm co thắt, giảm đau tăng cường dinh dưỡng và chuyển hóa tại chỗ, từ đó có tác dụng giảm đau đối với các chứng đau mạn tính.
Với hệ thần kinh cơ, nhiệt nóng có tác dụng an thần điều hòa chức năng thần kinh, thư giãn cơ co thắt, điều hòa thần kinh thực vật. Do đó có tác dụng tốt với các chứng đau mạn tính gây co cơ. Mức độ giảm đau của điều trị nhiệt phụ thuộc vào loại đau và nguyên nhân đau. Tác dụng giảm đau do các cơ chế: Do tăng cường tuần hoàn tại chỗ làm nhanh chóng hấp thu các chất trung gian hóa học gây đau như bradykinin, prostaglandin...
Kích thích nhiệt nóng được dẫn truyền theo các sợi thần kinh to sẽ ức chế cảm giác đau được dẫn truyền theo các sợi thần kinh nhỏ. Do làm thư giãn cơ. Hiện nay, nhiệt nóng được chỉ định sử dụng trong giảm đau, giảm co thắt cơ trong các chứng đau mạn tính như: đau thắt lưng, đau cổ vai cánh tay, đau thần kinh tọa, đau thần kinh liên sườn, đau khớp, đau cơ... ; tăng cường dinh dưỡng tại chỗ trong các trường hợp vết thương, vết loét lâu liền, làm nhanh liền sẹo; làm giãn cơ để phục vụ các kỹ thuật trị liệu khác như xoa bóp, vận động... Tuy nhiên, với các ổ viêm đã có mủ, viêm cấp, chấn thương mới đang sung huyết, các khối u ác tính, lao, vùng đang chảy máu hoặc đe dọa chảy máu, giãn tĩnh mạch da thì không dùng được phương pháp này.
Các phương pháp điều trị nhiệt nóng
Paraffin: Paraffi n là một hỗn hợp có nhiều hydrocarbua từ dầu hỏa, paraffin dùng trong điều trị là loại tinh khiết, trung tính, màu trắng, không độc. Paraffin có nhiệt dung cao, nhiệt độ của khối paraffin nóng giảm rất chậm nên có thể truyền nhiệt cho cơ thể một lượng nhiệt lớn trong thời gian tương đối dài. Do vậy, nhiệt do paraffin truyền có thể vào tương đối sâu. Nhiệt do paraffin cung cấp là nhiệt ẩm, tức là khi ép miếng paraffin nóng vào da sẽ kích thích tăng tiết mồ hôi, nhưng mồ hôi này vẫn còn đọng lại làm cho da luôn ẩm, mềm mại và tăng tính đàn hồi (các phương pháp nhiệt khác gây bốc hơi mồ hôi làm cho da khô và giòn).
Các loại túi nhiệt:
Là các túi cao su hoặc polime bên trong đựng các chất tạo nhiệt dùng để chườm đắp vào vị trí đau. Người ta thường dùng các chất tạo nhiệt như sau: Túi paraffin: cho paraffin vào túi, đuổi hết khí rồi dán kín, khi dùng đem túi ngâm vào nước nóng 80°C cho đến khi paraffin nóng chảy hết thì lấy ra để một lát cho lớp ngoài nguội bớt thì dùng.
Túi nước: là phương pháp đơn giản nhất có thể sử dụng các túi sẵn có, đổ nước ấm 40-54°C vào túi, bịt miệng túi rồi chườm đắp lên chỗ đau.
Túi silicat: dùng silicat khô cho vào túi vải, khi ngâm vào nước các phân tử silicat hút nước làm túi phồng ra, khi đó đem túi đun trong nước cho đến nhiệt độ 50-60°C thì đem ra dùng. Sau điều trị treo túi ở nơi khô thoáng cho cát khô. Túi gel đặc biệt: trong túi chứa một loại chất gel đặc biệt, bình thường ở dạng lỏng bên trong có một nút bấm tạo phản ứng dây chuyền. Khi dùng đem bấm nút trong túi để tạo phản ứng sinh nhiệt làm túi nóng lên đồng thời chất gel bị kết tủa thành chất bột mềm, khi túi nguội đem đun túi trong nước sôi cho đến khi chất kết tủa trở lại hoàn toàn trạng thái lỏng ban đầu thì đem ra dùng.
Nước nóng:
Dùng nước nóng nhân tạo hoặc nước nóng tự nhiên ở các suối nước nóng. Ngâm tắm nước nóng toàn thân ngoài các tác dụng toàn thân như cải thiện chức năng tuần hoàn, hô hấp, thư giãn thần kinh, thư giãn cơ, còn là một biện pháp có hiệu quả trong điều trị các chứng đau mạn tính ở nhiều vị trí trong cơ thể như: viêm đa dây thần kinh, viêm đa khớp...
Ngoài ra còn dùng các phương pháp: nhiệt bức xạ - hồng ngoại nội tiết - sóng ngắn và vi sóng, nhiệt cơ học siêu âm...
Nhiệt lạnh (thường dưới 15o
C)
Có hai cách sử dụng nhiệt lạnh: - Nhiệt lạnh kéo dài sẽ có tác dụng làm các mạch máu nhỏ co lại dẫn đến tốc độ dòng máu chậm lại và giảm tuần hoàn tại chỗ, giảm chuyển hóa, giảm tiêu thụ ôxy, giảm tính thấm thành mạch và khả năng xuyên mạch của bạch cầu, giảm phù nề, giảm phản ứng viêm và đau cấp, giảm trương lực cơ. Vì vậy, điều trị bằng nhiệt lạnh có tác dụng làm giảm phù nề, giảm đau cấp.
Tác động nhiệt lạnh không liên tục (như chà xát đá) thì sự tác động lên vận mạch lúc đầu gây co mạch sau đó gây giãn mạch sung huyết làm tăng lưu lượng tuần hoàn, tăng tầm vận động khớp ở bệnh nhân co cứng khớp, giảm co giật cơ.
Nhiệt lạnh được chỉ định trong các chứng đau cấp như: đau ngay sau chấn thương, đau răng, đau đầu. Có tác dụng hạn chế xuất huyết, phù nề ở nông; hạn chế viêm cấp; hạ thân nhiệt khi sốt cao; giảm đau trong một số trường hợp tổn thương thần kinh ngoại vi, đau co cứng cơ.
Các phương pháp điều trị nhiệt lạnh
Chườm đá: là phương pháp hay dùng nhất, có thể cho đá lạnh vào túi rồi đắp lên vùng điều trị để giảm đau cấp. Chà xát đá: để giảm đau co cứng cơ.
Ngâm lạnh: phương pháp này chỉ áp dụng với chân và tay.
Bình xịt thuốc tê lạnh Kelen: dùng trong chấn thương thể thao.
Phương pháp nhiệt lạnh không nên dùng cho một số trường hợp như: bệnh nhân mẫn cảm với lạnh, mày đay do lạnh, bệnh đông với globulin máu, có tiền sử bệnh raynaud...
|
medlatec
| 1,159
|
Nội soi điều trị thoát vị đĩa đệm ít làm ảnh hưởng
Phẫu thuật nội soi điều trị thoát vị đĩa đệm là phương pháp phẫu thuật ít xâm lấn, sử dụng những dụng cụ đặc biệt và những máy móc hiện đại để lấy khối thoát vị nhưng ít làm ảnh hưởng đến cấu trúc của cột sống.
Triệu chứng bệnh thoát vị đĩa đệm
Đau vùng thắt lưng là triệu chứng hay gặp khi bị thoát vị đĩa đệm, đặc biệt hay xảy ra ở lứa tuổi lao động làm giảm đáng kể khả năng lao động của mỗi người. Thoát vị đĩa đệm là nguyên nhân hàng đầu của bệnh lý này, đó là tình trạng cấu trúc đĩa đệm phình ra gây chèn ép vào các cấu trúc lân cận, biểu hiện là đau vùng thắt lưng có thể lan xuống mông hoặc chân khiến bệnh nhân đi lại khó khăn.
Triệu chứng bệnh thoát vị đĩa đệm
Triệu chứng bệnh thoát vị đĩa đệm
Để chẩn đoán chính xác bệnh thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng. người bệnh cần tìm đến bệnh viện để được chụp cắt lớp vi tính, chụp cộng hưởng từ. Qua đó chẩn đoán một cách chính xác vị trí và các hình thái thoát vị.
Nội soi điều trị thoát vị đĩa đệm
Đối với hầu hết người bệnh, việc lựa chọn phương pháp điều trị nội khoa hay phẫu thuật là vấn đề rất khó khăn. Không phải trường hợp nào cũng áp dụng chung một phương pháp điều trị bệnh.
Phương pháp điều trị nội khoa là phương pháp chủ yếu được sử dụng điều trị thoát vị đĩa đệm cột sống lưng, bao gồm nghỉ ngơi, dùng thuốc, tiêm ngoài màng cứng, kéo giãn cột sống mang lại hiệu quả cao. Các phương pháp can thiệp tối thiểu như dùng laser, đốt sóng radio làm giảm áp đĩa đệm mang lại hiệu quả nhất định cho những trường hợp ở giai đoạn sớm, chưa rách bao xơ đĩa đệm. Đây không phải là phương pháp điều trị phẫu thuật như nhiều người lầm tưởng.
Nội soi điều trị thoát vị đĩa đệm
Nội soi điều trị thoát vị đĩa đệm
Điều trị phẫu thuật chiếm khoảng 10-20% số bệnh nhân thoát vị đĩa đệm và điều trị nội khoa trong khoảng 6 tuần mà không có kết quả hoặc triệu chứng tái phát nhiều lần. Có thể chia ra hai phương pháp phẫu thuật đó là phẫu thuật mở và phẫu thuật ít xâm lấn (mổ nội soi)
Phương pháp phẫu thuật mở được áp dụng từ nhiều năm nay, đem lại kết quả điều trị tốt. Trong phương pháp này các bác sĩ phải rạch da khoảng 3-5cm và cắt cấu trúc cột sống như cơ, xương để lấy phần đĩa đệm thoát vị. Tuy nhiên phương pháp này vẫn thường gây ra các biến chứng nguy hiểm.
Nội soi điều trị thoát vị đĩa đệm là phương pháp được nhiều người lựa chọn hiện nay. Đây là phương pháp phẫu thuật ít xâm lấn, sử dụng những dụng cụ đặc biệt và những máy móc hiện đại để lấy khối thoát vị nhưng ít làm ảnh hưởng đến cấu trúc của cột sống.
Do không phải cắt các cấu trúc của cột sống nên lượng máu mất trong phẫu thuật rất ít, hơn nữa không làm hư tổn đến các tổ chức xung quanh nên sau phẫu thuật không cần hoặc dùng rất ít thuốc giảm đau. Khoảng vài giờ sau phẫu thuật nội soi điều trị thoát vị đĩa đệm, người bệnh có thể ngồi dậy đi lại nhẹ nhàng, tự làm những công việc thông thường như ăn uống, tắm rửa, đi vệ sinh.
Đặc biệt hơn, vết rạch da chỉ khoảng 7mm nên không cần khâu, sẹo nhỏ có tính thẩm mỹ cao. Bệnh nhân có thể xuất viện ngay ngày và trở lại công việc sớm.
Ưu điểm của kỹ thuật nội soi là ít làm tổn thương đến cấu trúc của cột sống, giúp bệnh nhân vận động sớm sau mổ, ít phải dùng thuốc giảm đau, sẹo mổ nhỏ và đặc biệt giảm tỷ lệ biến chứng so với mổ mở.
|
thucuc
| 697
|
Công dụng thuốc Lakcay
Thuốc Lakcay thuộc nhóm thuốc giảm đau, hạ sốt, chống viêm không steroid có tác dụng trong điều trị gout và các bệnh xương khớp. Trong quá trình sử dụng thuốc, người bệnh có thể gặp một số tác dụng phụ như chuột rút, rối loạn tiêu hoá, phát ban... Vì vậy, trước khi sử dụng thuốc Lakcay nên tìm hiểu kỹ thông tin về thuốc.
1. Cơ chế tác dụng của thuốc Lakcay
Lakcay là thuốc gì. Thành phần của thuốc Lakcay là raloxifene chất điều hòa thụ thể estrogen có tác dụng ức chế huỷ xương, tương tự như estrogen được sử dụng trong phòng ngừa loãng xương ở phụ nữ sau tuổi mãn kinh. Thành phần này của thuốc Lakcay được coi là trị liệu hormon thay thế nhưng không phải là hormone đơn thuần, vì vậy tránh được các tác dụng phụ của hormone như tăng sinh, ung thư nội mạc tử cung, ung thư buồng trứng..
2. Chỉ định và chống chỉ định sử dụng thuốc Lakcay
Tác dụng của thuốc Lakcay được chỉ định trong trường hợp dự phòng cũng như điều trị loãng xương ở phụ nữ sau thời kỳ mãn kinh. Tuy nhiên thuốc Lakcay cũng chống chỉ định với trường hợp quá mẫn cảm với thành phần của thuốc. Phụ nữ có độ tuổi có khả năng mang thai. Hoặc những trường hợp đã và đang có huyết khối tắc tĩnh mạch, suy gan bao gồm cả ứ mật, suy thận nặng, chảy máu tử cung không rõ nguyên nhân, ung thư nội mạc tử cung hoặc ung thư vú.
3. Liều lượng và cách thức sử dụng thuốc Lakcay
Thuốc Lakcay sử dụng bằng đường uống và liều lượng sử dụng thuốc Lakcay được khuyến nghị là 1 viên một ngày. Sử dụng thuốc không cần lưu ý đến bữa ăn cũng như không cần điều chỉnh liều ở người cao tuổi. Thuốc có thể sử dụng dài ngày cà cần thực hiện bổ sung canxi và vitamin D cho phụ nữ có chế độ ăn không đảm bảo lượng cung cấp hai loại chất này.Cần lưu ý: Liều điều trị với thuốc Lakcay theo khuyến cáo trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vì vậy, trước khi sử dụng thuốc Lakcay, người bệnh cần tuân theo chỉ định của bác sĩ.
4. Xử trí quá liều thuốc Lakcay
Nếu quên liều Lakcay hãy sử dụng khi nhớ ra vào lúc sớm nhất. Tuy nhiên, khoảng cách giữa liều Lakcay quên và liều tiếp theo quá gần nhau hãy bỏ qua liều quên. Người bệnh không nên sử dụng gấp đôi liều Lakcay, vì có thể gây ra tình trạng quá liều thuốc. Để khắc phục tình trạng bỏ lỡ liều thuốc Lakcay, người bệnh có thể thực hiện đặt chuông báo thức hoặc nhờ người thân nhắc nhở.Trong trường hợp vô tình sử dụng thuốc Lakcay quá liều so với quy định và xuất hiện một số dấu hiệu không mong muốn cần đưa cấp cứu ngay.
5. Tác dụng phụ khi sử dụng thuốc Lakcay
Thuốc Lakcay có thể gây ra một số tác dụng phụ không mong muốn trong quá trình điều trị. Tuy nhiên, với mỗi trường hợp tác dụng phụ của thuốc Lakcay có thể xảy ra ở mức độ khác nhau từ nhẹ đến nặng.Một số tác dụng phụ thường gặp do Lakcay gây ra bao gồm: đau bụng, đau dạ dày, chướng bụng, đầy hơi, tiêu chảy, ... Những tác dụng phụ này có thể xảy ra lúc bắt đầu điều trị hoặc sau khi tăng liều lượng thuốc Lakcay. Thông thường, những phản ứng phụ do thuốc Lakcay có thể thoáng qua hoặc giảm dần theo thời gian.Tuy nhiên, một số trường hợp thuốc Lakcay có thể gây ra tác dụng phụ không mong muốn nghiêm trọng với các phản ứng hiếm gặp. Những phản ứng này có thể xuất hiện chỉ sau vài phút khi sử dụng thuốc Lakcay hoặc lâu hơn trong vòng một vài ngày. Khi xuất hiện các tác dụng phụ nghiêm trọng như: huyết khối tắc tĩnh mạch sâu, viêm tĩnh mạch huyết khối nông, cơn bốc hỏa tăng lên, chuột rút, tiểu cầu giảm nhẹ, tăng men gan, triệu chứng vú và chảy máu tử cung...Một số lưu ý trong quá trình sử dụng thuốc Lakcay:Đối với phụ nữ đang mang thai và nuôi con bú nên thận trọng khi sử dụng thuốc Lakcay và có thể nên tránh sử dụng thuốc này. Người bệnh cần được tư vấn sử dụng thuốc Lakcay từ bác sĩ, đồng thời phân tích kỹ lưỡng lợi ích và rủi ro trước khi sử dụng thuốc.Thuốc Lakcay có thể thay đổi khả năng hoạt động cũng như gia tăng ảnh hưởng tác dụng phụ. Vì vậy, để tránh tình trạng tương tác thuốc Lakcay người bệnh nên cung cấp cho bác sĩ danh sách thuốc sử dụng trước đó, bao gồm thuốc kê đơn và không kê đơn, thảo dược,...Khi sử dụng Lakcay cần lưu ý các các biểu hiện dị ứng với thuốc. Người bệnh cần báo bác sĩ các phản ứng gặp phải để có thể điều trị kịp thời.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Lakcay, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Lưu ý, Lakcay là thuốc kê đơn nên người bệnh tuyệt đối không được tự ý mua thuốc điều trị tại nhà vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn.
|
vinmec
| 929
|
Hướng dẫn cách phát hiện ung thư vú sớm
Ung thư vú là bệnh lý cực kỳ nguy hiểm đối với chị em phụ nữ. Theo tổ chức y tế thế giới WHO, tỷ lệ người mắc bệnh ung thư vú trên thế giới ngày càng tăng cao, đặc biệt là ở các nước đang phát triển. Ở Việt Nam ung thư vú đứng hàng đầu về tỷ lệ mắc và hàng thứ 3 về tỷ lệ tử vong ở nữ giới. Biểu hiện ung thư vú có thể có hoặc không tùy vào từng người bệnh, do vậy sàng lọc để phát hiện ung thư vú là hết sức quan trọng.
Hiện tượng ung thư vú được tìm thấy qua các test sàng lọc thường có kích thước nhỏ và giới hạn tại vú. Kích thước của khối và xâm lấn tại chỗ hay di căn xa là một trong những yếu tố rất quan trọng trong tiên lượng bệnh cho người mắc ung thư vú. Tất cả các phụ nữ cần phải hiểu được vì sao cần phải sàng lọc biểu hiện ung thư vú và cách khám ung thư vú sớm nhất tại nhà.
Hiện nay, các biểu hiện ung thư vú có thể phát hiện sớm bằng cách khám ung thư vú tại nhà, cụ thể:Quan sát sự thay đổi hình dạng và kích thước vú: Biểu hiện ung thư vú này bạn có thể tự quan sát tại nhà, thấy sự thay đổi kích thước và hình dạng vú, so sánh 2 bên. Nhất là ở những người có nhiều tuyến vú thường thấy vú chảy xệ và thay đổi hình dáng.Sờ thấy khối trong vú: Mọi người có thể áp dụng cách khám ung thư vú này bằng cách nằm ngửa và sờ, nắn vùng vú có thể phát hiện thấy khối nhỏ.Núm vú thay đổi: Vị trí hay gặp của khối u vú là xuất hiện bên dưới núm vú, khi có khối u vú núm vú thay đổi trở nên dẹt hơn, thụt vào trong, da ở núm vú có thể trở nên sần sùi, có vảy hay viêm.Sưng hạch ở nách hay ở cổ: Hạch có thể gặp trong nhiều trường hợp như cảm cúm, nhiễm khuẩn thông thường. Tuy nhiên nếu hạch ở vùng nách và cổ sưng đau kéo dài trên một tuần mà không rõ nguyên nhân thì không nên chủ quan có thể là biểu hiện ung thư vú.Ngứa: Do khối u chèn ép vào mạch máu và bạch huyết làm cho tích tụ các chất dưới da gây ra ngứa.Ngực đỏ và sưng: Biểu hiện ung thư vú này sẽ khiến người bệnh thường xuyên có cảm giác ngực nóng, hay đỏ có khi có màu tím và sưng đau. Do khối u gây chèn ép vào các mô, khiến cho bị viêm gây ra sưng, nóng, đỏ, đau.Bệnh ung thư vú hoàn toàn có thể được phát hiện sớm bằng cách khám ung thư vú phát hiện các dấu hiệu sớm của bệnh, một trong những biểu hiện ung thư vú không nên bỏ qua là hạch bất thường vùng nách và cổ.Mỗi người nên thường xuyên khám, tầm soát ung thư vú để biện pháp phát hiện sớm các biểu hiện ung thư vú. Phát hiện sớm mang lại hiệu quả điều trị cao, đảm bảo thẩm mỹ, giảm chi phí điều trị và thời gian nằm viện.
Ấn “Đăng kí” để theo dõi các video mới nhất về sức khỏe tại đây.
|
vinmec
| 587
|
Ung thư phát sinh như thế nào?
Ung thư hình thành như thế nào là một bí ẩn trong thời gian dài. Dưới ánh sáng của y học và khoa học hiện đại, bí ẩn đã dần được hé lộ. Bài viết dưới đây sẽ giúp hiểu hơn về quá trình phát sinh của ung thư.
1. Ung thư hình thành như thế nào?
Ung thư là một bệnh lý liên quan tới gen, bởi ung thư hình thành khi có sự thay đổi bất thường trên gen, khiến cơ chế kiểm soát hoạt động của tế bào (đặc biệt là kiểm soát tế bào sinh trưởng và phân chia) bị rối loạn.Sự thay đổi về gen sinh ung thư có thể là di truyền từ cha mẹ sang con cái, cũng có thể là mới phát sinh trong cuộc đời của một cá nhân, xuất phát từ các lỗi xảy ra trong quá trình phân chia tế bào hoặc từ sự tổn hại DNA gây ra bởi những phơi nhiễm nhất định ngoài môi trường. Những yếu tố phơi nhiễm gây ung thư có rất nhiều, bao gồm các yếu tố vật chất (như hóa chất trong khói thuốc lá), và các yếu tố phóng xạ (như tia cực tím từ mặt trời).Ung thư của mỗi người hình thành từ sự tổng hợp của những thay đổi trên gen. Khi ung thư tiến triển, các biến đổi sẽ tiếp tục xảy ra thêm. Thậm chí trong một khối u, các tế bào khác nhau lại có những thay đổi về gen khác nhau.Thông thường, các tế bào ung thư có nhiều sự thay đổi về gen (ví dụ như đột biến DNA) hơn các tế bào bình thường. Những thay đổi này có thể không có tác động gì lên ung thư, chúng có thể là kết quả do ung thư gây ra.
2. Các khía cạnh hình thành nên ung thư
Ung thư đôi khi được phân loại dựa trên những sự biến đổi về gen
Các thay đổi về gen hình thành ung thư thường ảnh hưởng lên ba loại gen chính: tiền - gene sinh ung (proto - oncogene), gen ức chế khối u (tumor suppressor gene), và gen sửa chữa DNA.Tiền - gene sinh ung có liên quan tới sự phát triển và phân chia của tế bào bình thường. Tuy nhiên, bằng một cách nào đó, gen này bị biến đổi hoặc hoạt động quá mức bình thường, nó có thể trở thành gen sinh ung thư (oncogene), khiến các tế bào sống sót và phát triển trong khi đáng lẽ chúng phải bị đào thải.Gen ức chế khối u cũng có liên quan trong quá trình kiểm soát tế bào sinh trưởng và phân chia. Các tế bào có gen ức chế khối u bị một số biến đổi nhất định có thể rơi vào trạng thái phân chia vô kiểm soát.Gen sửa chữa DNA có vai trò sửa chữa các DNA bị tổn hại. Các tế bào có sự đột biến về gen này có xu hướng xuất hiện thêm nhiều đột biến tại các gen khác, cuối cùng ung thư hóa là kết quả của những đột biến đã xảy ra.Sự phát triển của sinh học phân tử ngày nay đã giúp ích rất nhiều cho các nhà khoa học khám phá ra nguyên nhân gây ra ung thư, đó chính là đột biến. Những đột biến nhất định xuất hiện trong rất nhiều loại ung thư, do đó, ung thư đôi khi còn được phân loại dựa trên những sự biến đổi về gen đã gây ra chúng, chứ không chỉ phân loại dựa trên nơi khởi phát ung thư hay dựa trên loại tế bào ung thư.
Bài viết tham khảo nguồn: cancer.gov
PET/CT: Chìa khóa vàng trong cuộc chiến chống ung thư
|
vinmec
| 638
|
Tai biến mạch máu não và cách điều trị
TAI BIẾN MẠCH MÁU NÃO LÀ GÌ?
Tai biến mạch máu não hay đột quỵ não là một trong các bệnh lý mạch máu não nguy hiểm và phổ biến nhất. Bệnh diễn ra khi lượng máu đưa lên não bị ngừng đột ngột, do các mạch máu não bị tắc hoặc vỡ. Dạng tai biến thường gặp nhất thường gặp ở người cao tuổi. Lúc này sức khỏe, khả năng đề kháng của người già đã bị suy yếu, khiến tỷ lệ tử vong ở độ tuổi này rất cao.
Tai biến mạch máu não hay đột quỵ não là một trong các bệnh lý mạch máu não nguy hiểm và phổ biến nhất.
NGUYÊN NHÂN GÂY TAI BIẾN MẠCH MÁU NÃO
Chụp vi tính cắt lớp (CT) là kỹ thuật quan trọng giúp ghi lại hình ảnh não để xác định loại đột quỵ.
TRIỆU CHỨNG TAI BIẾN MẠCH MÁU NÃO
CHẨN ĐOÁN TAI BIẾN MẠCH MÁU NÃO
ĐIỀU TRỊ TAI BIẾN MẠCH MÁU NÃO
Chữa tai biến mạch máu não cần điều trị tận gốc nguyên nhân gây bệnh là huyết khối. Do đó, người bệnh thường được chỉ định sử dụng các thuốc chống huyết khối, có tác dụng ngăn ngừa hình thành cục máu đông.
Lưu ý việc dùng thuốc cần đúng hướng dẫn của bác sĩ về thời gian uống thuốc, liều lượng sử dụng. Điều đó giúp tránh những biến chứng nguy hiểm như chảy máu, xuất huyết dạ dày – tá tràng. Nngười bệnh không được tự ý dùng thuốc mà phải tuân thủ theo chỉ định của bác sĩ.
PHÒNG NGỪA TAI BIẾN MẠCH MÁU NÃO
Để phòng ngừa và tránh tái phát tai biến mạch máu não, mỗi người cần có chế độ ăn uống, nghỉ ngơi và luyện tập phù hợp. Cụ thể như sau:
Chế độ ăn uống: Cần bổ sung đầy đủ các dưỡng chất như protein, chất béo và carbonhydrate trong thực phẩm như: các loại cá, các loại rau củ tươi, giảm muối trong chế độ ăn uống,…
Chế độ nghỉ ngơi và tập luyện: Ăn ngủ điều độ, không làm việc nặng, quá sức. Không nên đi xa. Vận động cơ thể và thư giãn bằng các bài tập nhẹ trong khoảng 15 – 20 phút mỗi buổi sáng. Không nên nằm quá nhiều. Giữ tâm lý vui vẻ, thoải mái giúp ổn định tâm lý và sức khỏe, tránh căng thẳng có hại đến trĩ não.
|
thucuc
| 397
|
Điều trị viêm ruột thừa bằng kháng sinh khi nào?
Trong trường hợp không bị ruột thừa canxi hóa, viêm ruột thừa cấp tính không biến chứng có thể điều trị viêm ruột thừa bằng kháng sinh.
XEM THÊM:
>> Thời gian ủ bệnh viêm ruột thừa
>> Làm thế nào để nhận biết bệnh viêm ruột thừa cấp ở trẻ em?
>> Mổ ruột thừa bệnh viện nào?
Viêm ruột thừa là bệnh lý cấp tính, cần được cấp cứu kịp thời
Viêm ruột thừa uống kháng sinh có hiệu quả?
Theo một nghiên cứu được công bố trên tờ Journal of the American Medical Association (JAMA), đa số bệnh nhân được điều trị bằng kháng sinh sau đó không cần mổ.
Các nhà nghiên cứu thuộc Bệnh viện trường Đại học Turku, Phần Lan, đã ngẫu nhiên chia 530 bệnh nhân bị viêm ruột thừa thành 2 nhóm: một nửa được mổ cắt ruột thừa, tất cả số này – trừ một bệnh nhân – đều hồi phục tốt.
Một nửa số bệnh nhân được điều trị kháng sinh trong vòng 10 ngày, kết quả cho thấy 73% số bệnh nhân hồi phục hoàn toàn, trong khi đó 27% còn lại được mổ cắt ruột thừa.
Những người được điều trị kháng sinh ngay từ đầu và mổ muộn hơn không bị biến chứng nhiều so với những bệnh nhân được phẫu thuật ngay.
Mổ cắt ruột thừa đã được xem là cách điều trị kinh điển từ hơn một thế kỷ nay. Nhưng điều này có thể thay đổi sau khi các bác sĩ thử nghiệm điều trị viêm ruột thừa bằng kháng sinh.
>> Mời bạn xem thêm: Tắc ruột sau mổ ruột thừa
Điều trị viêm ruột thừa bằng kháng sinh khi nào?
Trong trường hợp không bị ruột thừa canxi hóa, viêm ruột thừa cấp tính không biến chứng có thể điều trị viêm ruột thừa bằng kháng sinh.
Điều viêm ruột thừa bằng kháng sinh đã được nhiều bác sĩ ngoại khoa ở Anh áp dụng cho những bệnh nhân bị viêm ruột thừa không phức tạp như ruột thừa canxi hóa, viêm ruột thừa cấp tính không biến chứng vỡ, hoại tử,… Tuy nhiên những trường hợp viêm ruột thừa nặng cần phải điều trị ngoại khoa.
Dấu hiệu nhận biết sớm viêm ruột thừa
Đau bụng là dấu hiệu đầu tiên cảnh báo ruột thừa bắt đầu viêm. Đau thường bắt đầu từ rốn, tăng lên sau 6 đến 24 giờ. Cơn đau này lúc đầu hơi âm ỉ, khi bệnh trở nặng người bệnh đau dữ dội mà không có dấu hiệu thuyên giảm.
Bụng chướng cùng với đau dữ dội cũng có thể là dấu hiệu của viêm ruột thừa.
Buồn nôn dễ gây nhầm lẫn với các bệnh lý khác. Nhưng nếu buồn nôn đi kèm với nôn và đau bụng và không thấy đỡ, có thể là bạn bị viêm ruột thừa.
Cần nắm rõ các dấu hiệu của viêm ruột thừa để phát hiện sớm bệnh
Triệu chứng của viêm ruột thừa tương tự với viêm dạ dày do vi-rút. Mặc dù vậy, khi có nôn kèm theo đau bụng vùng hố chậu phải và không giảm dần theo thời gian, đó cũng có thể là viêm ruột thừa.
Tương tự với các bệnh rối loạn tiêu hóa, viêm ruột thừa dễ dẫn đến những thay đổi thói quen đại tiện. Có người thì bị tiêu chảy liên tục nhưng cũng có người lại bị táo bón nặng. Bên cạnh đó, người bị viêm ruột thừa còn xuất hiện các triệu chứng rối loạn tiêu hóa như chướng bụng, khó tiểu, tiểu gắt.
Sốt là dấu hiệu xuất hiện khá muộn và báo hiệu viêm ruột thừa đã chuyển sang giai đoạn khá nặng. Tuy nhiên, sốt thường không quá cao, thường dao động từ 37,2 – 38,3 độ C.
Co cứng thành bụng là một dấu hiệu của viêm ruột thừa khi kết hợp với các dấu hiệu trên. Tuy nhiên, các triệu chứng này thường xảy ra sau đau bụng và bạn không nên chờ cho tới khi chúng xuất hiện.
>> Có thể bạn quan tâm: Tắc ruột khi mang thai
|
thucuc
| 702
|
Công dụng thuốc Dazzidime
Thuốc Dazzidime có thành phần chính là Cefetamet pivoxil hàm lượng 500mg. Đây là một loại kháng sinh thuộc nhóm Cephalosporin thế hệ thứ 3, thường được chỉ định trong các trường hợp bị nhiễm khuẩn. Bài viết sau đây sẽ giúp các bạn tìm hiểu những thông tin cơ bản về thuốc Dazzidime.
1. Thuốc Dazzidime có công dụng gì?
Hoạt chất Cefetamet pivoxil có trong thuốc Dazzidime là kháng sinh có khả năng diệt khuẩn thông qua quá trình ức chế sự tổng hợp của thành tế bào vi khuẩn. Thuốc nhạy cảm với các chủng vi khuẩn như:Streptococcus pneumoniae;Haemophilus influenzae;Moraxella catarrhalis;;Enterobacteriaceae;Neisseria gonorrhoeae (vi khuẩn lậu).Đây là những tác nhân thường gặp trong các bệnh nhiễm khuẩn đường hô hấp trên và bệnh lậu. Do đó, thuốc Dazzidime thường được bác sĩ chỉ định trong các trường hợp sau:Viêm xoang;Viêm tai giữa;Viêm khí phế quản;Viêm họng, viêm amidan;Đợt cấp tính của bệnh viêm phế quản mạn;Viêm phổi;Viêm niệu đạo do lậu.
2. Liều dùng và cách sử dụng thuốc Dazzidime
Hoạt chất Cefetamet có trong Dazzidime có thể sử dụng cho cả người lớn và trẻ em. Liều dùng ở trẻ em được khuyến cáo như sau:Trẻ em có cân nặng dưới 15kg: 125mg/lần x 2 lần/ngày.Trẻ em có cân nặng từ 16 - 30kg: 250mg/lần x 2 lần/ngày.Trẻ em có cân nặng từ 30 - 40kg: 375mg/lần x 2 lần/ngày.Trẻ em nặng trên 40kg: 500mg/lần x 6 lần/ngày.Thời gian điều trị trung bình của thuốc ở trẻ em là 7 ngày, không nên kéo dài quá 10 ngày.Liều dùng của Dazzidime ở người lớn được khuyến cáo là 500mg/lần x 2 lần/ngày. Đối với những trường hợp bị nhiễm khuẩn nặng, có thể tăng liều của thuốc đến mức 1g/lần x 2 lần/ngày.Đối với chỉ định điều trị bệnh lậu: Bệnh nhân chỉ dùng thuốc Dazzidime một liều duy nhất với hàm lượng từ 1 - 1,5 gam.
3. Chống chỉ định và thận trọng khi sử dụng thuốc Dazzidime
Không sử dụng thuốc Dazzidime cho các bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm hoặc dị ứng với các kháng sinh nhóm Cephalosporin, Penicillin hoặc các nhóm kháng sinh betalactam khác.Thận trọng khi sử dụng Dazzidime cho các đối tượng sau:Bệnh nhân đang phải chạy thận nhân tạo, suy giảm chức năng thận: bắt buộc phải hiệu chỉnh để giảm liều dùng ở các đối tượng này, thường bác sĩ sẽ dựa vào độ thanh thải creatinin để đưa ra liều dùng phù hợp nhất.Biến chứng viêm đại tràng giả mạc có thể gặp ở những bệnh nhân sử dụng kháng sinh dài ngày, đây là kết quả do sự phát triển quá mức của một loại vi khuẩn trong ruột già có tên là Clostridium difficile. Vì vậy khi bệnh nhân sử dụng thuốc Dazzidime nhưng gặp phải các triệu chứng như tiêu chảy, đau bụng âm ỉ, đi phân trắng... cần phải báo ngay cho bác sĩ để được xử trí, đồng thời có sự cân nhắc trong việc thay đổi phác đồ điều trị bằng kháng sinh.Hiện nay, thuốc Dazzidime chưa có dữ liệu nghiên cứu trên bệnh nhân đang mang thai hoặc cho con bú, vì vậy nên có sự cân nhắc thận trọng trước khi quyết định sử dụng thuốc ở các đối tượng này.Hy vọng những thông tin trên đã giúp bạn hiểu hơn về thuốc Dazzidime. Vì Dazzidime là thuốc kê đơn nên người bệnh không tự ý sử dụng, mà cần liên hệ trực tiếp với bác sĩ hay người có chuyên môn để có đơn kê phù hợp, đảm bảo an toàn cho sức khỏe.
|
vinmec
| 604
|
Tôi bị viêm tiết niệu uống gì thì mau khỏi? Nên đi khám ở đâu?
Rất nhiều người bệnh có chung những thắc mắc là viêm tiết niệu uống gì, ăn gì để bệnh mau khỏi. Không thể phủ nhận được rằng chế độ ăn uống lành mạnh, khoa học cũng đóng một vai trò quan trọng trong quá trình điều trị bệnh lý này. Bài viết sau sẽ giúp quý bạn đọc giải đáp băn khoăn trong lòng và đưa ra lời khuyên nên làm thế nào để có một hệ tiết niệu khỏe mạnh.
1. Kiến thức chung về bệnh viêm đường tiết niệu
Nhiễm trùng đường tiết niệu không chỉ là một “cơn ác mộng" đối với đời sống sinh hoạt của người bệnh mà còn có nguy cơ dẫn tới nhiều biến chứng nguy hiểm nếu không kịp thời xử trí, chẳng hạn như: gây vô sinh, sinh non, sảy thai, nhiễm độc bào thai, trẻ sinh ra bị dị tật bẩm sinh do người mẹ bị viêm đường tiết niệu, nhiễm các bệnh lý lây nhiễm qua quan hệ tình dục (lậu, giang mai, sùi mào gà,... ). Trong trường hợp biến chứng nặng, viêm nhiễm có thể lan lên tới thận gây suy thận mạn tính.
Các triệu chứng điển hình của viêm đường tiết niệu bao gồm:
Thường xuyên cảm thấy buồn tiểu mặc dù lượng nước hàng ngày uống vẫn không thay đổi nhiều;
Tiểu nhiều lần và hay bị đau bụng dưới mỗi lần đi tiểu, tiểu buốt;
Nước tiểu có màu đục và mùi khai nồng;
Tiểu ra máu.
Khi thấy các dấu hiệu bất thường trên xuất hiện, người bệnh nên đi khám ngay.
2. Người bị viêm tiết niệu uống gì để mau khỏi?
Bên cạnh việc điều trị bệnh theo phác đồ dùng thuốc mà bác sĩ kê toa, người bệnh cũng nên tham khảo ý kiến của bác sĩ về những đồ ăn, thức uống mình có thể sử dụng để hỗ trợ đẩy lùi triệu chứng viêm đường tiết niệu. Dưới đây là các loại nước uống rất tốt cho người bị nhiễm trùng đường tiết niệu đã được ghi nhận là đem lại hiệu quả cao:
Nước râu ngô: râu ngô rất dễ tìm, dễ sử dụng và dễ bảo quản. Khi râu ngô đun lấy nước uống sẽ cung cấp nhiều vitamin, các chất chống oxy hóa, lợi tiểu. Nước râu ngô có vị ngọt mát khá dễ uống và đặc biệt dùng để thanh lọc hệ bài tiết rất tốt;
Nước cam, nước chanh, nước ép bưởi: là những loại quả giàu Vitamin C tốt cho cơ thể và là kẻ thù của vi khuẩn vì chúng không thể tồn tại lâu trong môi trường axit. Do đó hãy bổ sung thêm nhiều nước hoa quả họ cam mỗi ngày để phòng ngừa bệnh viêm đường tiết niệu;
Nước bông mã đề: bông mã đề tính hàn, có vị ngọt, không độc giúp lợi tiểu, giải nhiệt giống một vị thuốc thông tiểu. Khi có biểu hiện viêm đường tiết niệu, người bệnh hãy sắc bông mã đề với nước dùng liên tục trong 10 ngày sẽ có hiệu quả đáng kể;
Nước ép quả việt quất: trong loại quả này có nhiều khoáng chất cùng vitamin và tương tự như cam chanh, việt quất cũng chứa vitamin C nên giúp tiêu diệt hiệu quả các loại vi khuẩn gây nhiễm trùng;
Trà thảo dược: trà bạc hà, trà gừng sẽ giúp thanh lọc độc tố và vi khuẩn cho người bệnh;
Sữa chua: các lợi khuẩn trong sữa chua có tác dụng cân bằng độ p
H trong môi trường âm đạo ở nữ giới. Vì thế, bổ sung sữa chua là một cách cải thiện các triệu chứng ở bệnh nhân bị viêm đường tiết niệu.
3. Thức ăn mà người bị viêm đường tiết niệu nên kiêng
Ngoài những thức uống có lợi cho bệnh nhân viêm đường tiết niệu, dưới đây là danh sách các món người bệnh nên kiêng:
Cà phê: caffeine sẽ khiến bàng quang bị kích thích phải hoạt động nhiều khiến cho tình trạng viêm nhiễm ở đường tiểu trở nên nghiêm trọng hơn. Những người có thói quen uống trên 2 ly cà phê mỗi ngày thường có tỷ lệ viêm đường tiết niệu cao hơn 64% so với người không uống;
Rượu: rượu nói riêng và các loại đồ uống có cồn nói chung sẽ nhanh chóng tạo ra một lượng nước tiểu lớn gây áp lực cho bàng quang, suy yếu trương lực cơ xương chậu. Tốt hơn hết hãy hạn chế đồ uống có cồn hết mức có thể;
Chocolate: trong chocolate cũng chứa caffeine gây kích thích bàng quang, do đó bạn nên lựa chọn một món ăn vặt khác phù hợp hơn;
Đồ cay nóng: bàng quang cũng rất dễ bị kích thích khi đồ cay nóng là món ăn khoái khẩu của người bệnh. Do vậy, thay vì sử dụng những loại gia vị như hạt tiêu, ớt, sa tế... trong quá trình chế biến món ăn, bệnh nhân nên thay bằng các loài thảo mộc cũng có vị cay nhưng lành tính hơn như hương thảo hoặc húng tây;
Nước ngọt cho người ăn kiêng (diet soda): đây chính là kẻ thù của bệnh viêm đường tiết niệu. Do thức uống này chứa một hàm lượng vô cùng lớn chất tạo ngọt công nghiệp và caffeine, gây kích thích bàng quang và gia tăng nguy cơ nhiễm trùng đường tiết niệu. Những loại trà thảo mộc hay nước lọc sẽ là lựa chọn thay thế phù hợp cho diet soda.
Bên cạnh nước ngọt cho người ăn kiêng, các sản phẩm được sản xuất với thành phần chất tạo ngọt nhân tạo cũng nên nằm trong danh sách đen cho những người bị viêm đường tiết niệu. Tuy nhiên, bệnh nhân cũng không cần kiêng khem quá mức mà vẫn có thể ăn các thực phẩm có thành phần là đường tự nhiên ở mức độ vừa phải.
4. Các lưu ý về lối sống, sinh hoạt cho người bị viêm đường tiết niệu
Nên uống nhiều nước. Nước ở đây có thể là nước lọc, nước canh hoặc nước ép hoa quả để thanh lọc đường tiểu;
Tránh nhịn tiểu quá lâu để bàng quang được làm sạch, làm rỗng hoàn toàn;
Trong quá trình điều trị viêm đường tiết niệu nên kiêng quan hệ tình dục vì hoạt động này có thể khiến triệu chứng bệnh trở nên trầm trọng hơn;
Thực hiện vệ sinh vùng kín thường xuyên, đúng cách: chị em phụ nữ khi đi cầu xong nên lau theo hướng từ trước ra sau để tránh tình trạng vi khuẩn từ hậu môn thâm nhập vào niệu đạo; đồng thời không thụt rửa mạnh và quá sâu vào trong âm đạo; mặc quần lót có chất liệu thoáng mát, thấm hút tốt mồ hôi;
|
medlatec
| 1,142
|
Bệnh van tim: Khi nào cần phẫu thuật?
Các bệnh van tim thường gặp gồm hở van tim, hẹp van tim,... Hầu hết các vấn đề về van tim có thể điều trị bằng thuốc hoặc can thiệp phẫu thuật. Tùy nguyên nhân, triệu chứng của bệnh và mức độ ảnh hưởng tới chức năng co bóp của tim, bác sĩ có thể chỉ định điều trị phẫu thuật cho phù hợp.
1. Các bệnh van tim thường gặp
Hệ thống van tim là một hệ thống cấu trúc, đảm bảo máu được lưu chuyển giữa các buồng tim theo một chu trình nhất định. Tuy nhiên, có thể do một nguyên nhân nào đó gây tổn thương van tim, dẫn tới bệnh van tim.Hệ thống van tim gồm van 2 lá, van 3 lá, van động mạch chủ và van động mạch phổi. Bệnh van tim xảy ra khi 1 hoặc nhiều van tim không thực hiện đúng chức năng đóng mở để máu lưu thông theo 1 chiều. Các dạng thường gặp trong bệnh van tim là:Hẹp van tim: Xảy ra khi các van tim trở nên dày, cứng hoặc dính các mép van tim sẽ hạn chế khả năng mở của van tim và gây cản trở quá trình lưu thông máu qua đó. Lúc này, tim phải bơm mạnh hơn để nén dòng máu đi qua vị trí hẹp van tim;Hở van tim (suy van tim): Là tình trạng các van tim đóng lại không kín do các nguyên nhân như giãn vòng van, dính, thoái hóa, co rút hoặc các dây chằng van tim quá dài,... Tình trạng này khiến dòng máu có thể bị trào ngược lại trong thời kỳ đóng van. Khi bị hở van, tim sẽ phải làm việc nhiều hơn để bù đắp lượng máu bị thiếu hụt do trào ngược;Kết hợp: Một số trường hợp có thể vừa bị hẹp van tim vừa bị suy van tim trong 1 hoặc nhiều van, đặc biệt ở những người mắc bệnh van tim do thấp tim.Nguyên nhân gây bệnh van tim có thể là: Do bẩm sinh, mắc bệnh cơ tim, nhồi máu cơ tim, tuổi cao, mắc bệnh thấp tim, sa van 2 lá,...
2. Khi nào cần phẫu thuật bệnh van tim?
Hầu hết các bệnh lý về van tim có thể điều trị bằng thuốc hoặc phẫu thuật sửa van tim, thay van tim. Tùy nguyên nhân gây bệnh van tim, các triệu chứng bệnh (khó thở, mệt mỏi, đau tức ngực), mức độ ảnh hưởng của van tới chức năng co bóp của tim,... các bác sĩ sẽ lựa chọn phương pháp điều trị phù hợp cho từng bệnh nhân cụ thể.
Bệnh van tim cần được thăm khám và điều trị sớm
Việc điều trị bằng thuốc được chỉ định cho các trường hợp bị hẹp, hở van tim. Phương pháp này giúp làm giảm triệu chứng, giảm gánh nặng cho tim, làm chậm tiến triển của bệnh nhưng không thể điều trị tận gốc tình trạng hẹp, hở van tim. Một số loại thuốc thường được sử dụng là: Thuốc giãn mạch, thuốc lợi tiểu, thuốc chống đông,...Can thiệp phẫu thuật hở van tim, hẹp van tim thường được áp dụng cho những trường hợp cần thay thế van tim. Dựa trên mức độ tổn thương van tim, bác sĩ sẽ lựa chọn phương pháp phẫu thuật tim mở hoặc can thiệp tim qua da. Can thiệp tim qua da được thực hiện với các trường hợp bị hẹp van tim hoặc khuyết tật van tim bẩm sinh. Còn kỹ thuật thay van tim qua da (không mổ) là kỹ thuật mới, hiện đại nhưng chưa được áp dụng rộng rãi.Khi mắc bệnh van tim, người bệnh cần nắm được tình trạng hiện tại của van tim, thông báo cho bác sĩ về bệnh lý của mình mỗi lần đi khám. Đồng thời, bệnh nhân cần điều trị sớm khi có triệu chứng nhiễm trùng, vệ sinh răng miệng thường xuyên, dùng thuốc đúng theo chỉ định của bác sĩ, tái khám định kỳ, kiểm tra huyết áp thường xuyên và điều trị tăng huyết áp nếu có.Ngoài ra, người mắc bệnh van tim cần ăn nhạt, ăn ít muối, ít chất béo, định kỳ kiểm tra chỉ số mỡ máu. Người bệnh cũng cần tránh uống cà phê, rượu bia, tập thể dục mỗi ngày, sinh hoạt điều độ và tránh hoạt động quá sức.
Bệnh lý tim mạch nhìn chung là một chuyên khoa phức tạp, trong đó, các can thiệp ngoại khoa trên van tim đều là các kỹ thuật cao cấp, tinh vi. Vì vậy, những hiểu biết về lợi ích và rủi ro khi can thiệp tim mạch, cũng như lựa chọn nơi thực hiện đảm bảo uy tín, có bác sĩ giỏi và thiết bị tốt là vô cùng cần thiết.
|
vinmec
| 813
|
Ngoại tâm thu nhĩ có nguy hiểm không?
Ngoại tâm thu nhĩ là một rối loạn nhịp tim do tâm nhĩ phát ra nhịp đập sớm bất thường, trước nhịp tim bình thường nhưng nhịp tim này thường yếu và bơm máu kém gây ra cảm giác tim bỏ nhịp, hồi hộp mà bạn đang gặp phải.
1. Ngoại tâm thu nhĩ là gì?
Ngoại tâm thu nhĩ là một dạng rối loạn nhịp tim phổ biến, được đặc trưng bởi nhịp tim sớm hơn bình thường, nguyên nhân là do tín hiệu điện bất thường phát ra từ tâm nhĩ, tức buồng tim phía trên.Bình thường, nút xoang sẽ phát nhịp cho toàn bộ tim và kiểm soát nhịp tim thông qua tín hiệu điện. Khi tín hiệu điện bất thường từ tâm nhĩ phát nhịp (không phải nút xoang), gây ra 1 nhịp ngoại tâm thu, nhịp này thường yếu nên tim sẽ “tạm nghỉ” một thời gian ngắn để đập một nhịp mạnh, nhằm bơm máu tích lũy ra khỏi buồng tim, nên bạn sẽ cảm thấy hụt hẫng trong lồng ngực, tim bỏ nhịp.Ngoại tâm thu nhĩ tương đối phổ biến, có thể xảy ra ở cả những người khỏe mạnh nhưng hiếm khi gây triệu chứng và đa phần là vô hại. Nếu nhịp ngoại tâm thu nhĩ đến quá sớm, vấp phải tình trạng trơ của đường dẫn truyền nhĩ thất do nhát bóp trước gây ra, khi đó xung điện không dẫn truyền đến tâm thất, ngoại tâm thu có thể đi thành từng chùm gây ra nhịp tim chậm. Tình trạng này còn được gọi là ngoại tâm thu nhĩ bị block (block có nghĩa là bị chặn đứng).
2. Triệu chứng của ngoại tâm thu nhĩ
Triệu chứng phổ biến nhất của của ngoại tâm thu nhĩ là tim đập không đều, tim đập mạnh hơn, cảm giác rung động vùng ngực
Một trong những triệu chứng phổ biến nhất của của ngoại tâm thu nhĩ là tim đập không đều, thêm nhịp, bỏ qua nhịp, tim đập mạnh hơn, cảm giác rung động vùng ngực, tạm dừng một thời gian ngắn. Xét nghiệm đơn giản như điện tâm đồ có thể phát hiện được cơn ngoại tâm thu.Ngoài các triệu chứng phổ biến đó, người bệnh ngoại tâm thu nhĩ cũng có thể gặp dấu hiệu thường thấy ở bệnh tim mạch khác như:Ngất xỉu, người lâng lâng.Cảm nhận rõ nhịp đập trái tim.Đổ mồ hôi, sắc mặt nhợt nhạt khi nhịp đập không đều.Đau ngực, khó thở, chóng mặt.Mệt mỏi sau khi tập thể dục.Đôi khi, người mới bị ngoại tâm thu nhĩ sẽ không có biểu hiện rõ ràng nên khó phát hiện bệnh từ giai đoạn sớm.
3. Ngoại tâm thu nhĩ có nguy hiểm không?
Ngoại tâm thu nhĩ đa phần thường lành tính và không gây nguy hiểm ở giai đoạn sớm. Ngoại tâm thu nhĩ nhiều trường hợp không hề gây một triệu chứng nào, hoặc được mô tả như một cảm giác hẫng hụt, một nhát bóp phụ, đánh trống ngực hoặc tim đập dồn dập. Nếu ngoại tâm thu nhĩ xuất hiện thành từng chùm 5 - 10 nhát bóp sẽ gây cảm giác chóng mặt hoặc mệt ngực, hồi hộp. Hiện tượng ngoại tâm thu nhĩ kéo dài khiến người bệnh mệt mỏi cơ thể và trí óc, đau đầu, căng thẳng, từ đó ảnh hưởng xấu đến khả năng tập trung, hiệu quả công việc, chất lượng cuộc sống hàng ngày.Trường hợp ngoại tâm thu nhĩ xuất hiện ít không cần quá lo ngại. Tuy nhiên, bệnh có thể tiến triển nặng dần, đặc biệt trên người có bệnh tim mạch như bệnh mạch vành, bệnh cơ tim... Và đó là dấu hiệu cảnh báo của chứng rối loạn nhịp tim nghiêm trọng như rung nhĩ, nhịp nhanh trên thất (SVT)... Lúc này, bạn phải đi khám tim mạch ngay để được kê thuốc chống loạn nhịp.
4. Cách điều trị ngoại tâm thu nhĩ
Có thể dùng thuốc để điều trị nguyên nhân gây bệnh ngoại tâm thu nhĩ
Mục tiêu cơ bản trong điều trị bệnh ngoại tâm thu nhĩ là giúp ổn định nhịp tim, làm giảm tần suất của các cơn ngoại tâm thu, cải thiện chất lượng cuộc sống.3.1. Thuốc điều trị ngoại tâm thu nhĩĐiều trị nguyên nhân gây bệnh: Ngoại tâm thu trên thất gây ra bởi các căn bệnh khác như: tăng huyết áp, cường giáp... dùng thuốc điều trị nguyên nhân đó thì bệnh cũng thuyên giảm theo.Điều trị triệu chứng: Thuốc chống loạn nhịp tim có thể được sử dụng để giảm các triệu chứng tim đập không đều ở người bệnh như: thuốc chẹn beta, chẹn kênh canxi...3.2. Can thiệp đốt điện timĐốt điện tim bằng năng lượng sóng radio qua ống thông có thể dùng để điều trị ngoại tâm thu nhĩ rất hiệu quả. Bác sĩ sẽ đưa ống thông vào tim qua đường tĩnh mạch vùng bẹn, tìm các vị trí phát xung điện bất thường để triệt đối. Nhưng nếu ngoại tâm thu nhĩ xảy ra không phổ biến hoặc tại thời điểm đốt không xuất hiện thì có thể bị bỏ sót.Những người phù hợp để đốt điện tim bao gồm:Bị đánh trống ngực do nhịp ngoại tâm thu nhĩ.Dùng thuốc điều trị không có tác dụng hoặc gặp phải tác dụng phụ nghiêm trọng. Trường hợp này can thiệp đốt điện sẽ rất hiệu quả.Người không muốn dùng thuốc trong thời gian dài.Chức năng tim suy giảm do ngoại tâm thu tiến triển.Ngoại tâm thu nhĩ ngay từ ban đầu có thể chưa nguy hiểm nhưng về lâu dài sẽ gây ra những biến chứng trầm trọng như đã nêu trên. Vì thế, người bệnh không nên bỏ qua bất kỳ dấu hiệu nào của bệnh, tuân thủ điều trị theo hướng dẫn của bác sĩ để bệnh không có cơ hội tiến triển nặng thêm. Thực hiện các Thăm dò chức năng không xâm lấn khác trong chẩn đoán và điều trị các bệnh lý tim mạch.
Nguồn: Hội Tim mạch học Việt Nam
8 dấu hiệu rối loạn nhịp tim
Điều trị bệnh rối loạn nhịp tim như thế nào?
|
vinmec
| 1,037
|
Tắc nghẽn mạch máu là gì? Bệnh lý nguy hiểm
Tắc nghẽn mạch máu là bệnh lý nguy hiểm ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe và đe dọa tính mạng người bệnh. Tuy nhiên, tắc nghẽn mạch máu là gì thì nhiều người còn chưa có thông tin cụ thể. Dưới đây là những thông tin trên đây nếu bạn đọc còn băn khoăn cần được giải đáp cụ thể.
1. Tắc nghẽn mạch máu là gì?
Hệ thống mạch máu là hệ thống tuần hoàn trong cơ thể, giúp điều tiếp và bơm máu cùng các chất dinh dưỡng đi nuôi cơ thể. Bệnh tắc nghẽn mạch máu là một căn bệnh phổ biến nhưng những người mắc bệnh thi ít biết đến chúng do tư tưởng chủ quan. Đó là căn bệnh mà những mạch máu vận chuyển dinh dưỡng thường ở chân và tay gặp phải vấn đề như viêm nhiễm, xơ vữa…
Tắc nghẽn mạch máu thường do mảng xơ vữa gây nên
2. Nguyên nhân gây tắc nghẽn mạch máu là gì?
Nguyên nhân bắt nguồn từ nhiều thứ khác nhau nhưng có một số nguyên nhân chủ yếu sau:
– Từ tuổi cao, chế độ sinh hoạt không lành mạnh.
– Sử dụng các chất rượu bia, chất kích thích, thuốc lá và các chất gây nghiện khác có hại cho hệ tim mạch.
– Do sử dụng thức ăn không đảm bảo, sống thời gian dài ở nơi ô nhiễm hóa chất.
– Do hạn chế hoạt động, do tác dụng phụ sau hậu phẫu…
3. Dấu hiệu cảnh báo bệnh tắc nghẽn mạch máu
Khi bị tắc nghẽn mạch máu, người bệnh có thể có một số biểu hiện như:
Một phần tay chân bị sưng tấy:Cẳng chân hoặc tay đột nhiên sưng lên. Máu đông có thể làm tắc động mạch đến chân, khiến máu nghẽn lại gây sưng. Cơn đau từ máu đông có thể bị lầm với đau cơ, chuột rút, nên người bệnh bỏ qua rất nguy hiểm. Nếu đột nhiên bị đau khi đang bước, giãn cơ hoặc hướng bàn chân lên trên, phần da gần đó bị đổi màu, bạn nên đi khám.
Các vết đỏ trên da:Bạn có thể thấy vùng da đổi màu như bị bầm nhưng thường thấy nhất là những vết đỏ chạy dọc mạch máu, khiến tay chân trở nên ấm hơn khi chạm vào.
Đau ngực: Cơn đau thường nhức nhối và càng xấu hơn khi bạn hít thở sâu. Đau tim thường lan truyền từ phần trên cơ thể như vai, hàm, cổ. Khi bị đau, bạn nên nhanh chóng gọi cấp cứu.
Hơi thở ngắn, tim đập nhanh:Cục máu đông trong phổi khiến dòng trao đổi oxy chậm lại, khi ấy tim sẽ đập nhanh hơn để bù lại. Cảm thấy tức ngực và có vấn đề khi thở sâu là dấu hiệu cảnh báo. Bạn có thể cảm thấy mệt mỏi, thậm chí ngất đi, cần cấp cứu lập tức.
Ho không lý do: Nếu bạn bị hơi thở nông, tim đập nhanh, đau ngực đi kèm với ho. Đa phần đó là ho khan nhưng vài người có thể ho ra đờm hoặc máu.
Đau ngực cảnh báo tắc nghẽn mạch máu
4. Điều trị tắc nghẽn mạch máu như thế nào?
Với bệnh nhân ở giai đoạn sớm, thủ thuật can thiệp nong và đặt giá đỡ stent trong lòng động mạch để tạo con đường mới cho máu lưu thông giúp bệnh nhân không phải trải qua gây mê và phẫu thuật kéo dài nhiều giờ mà tỉ lệ thành công lên tới hơn 80%.
Thăm khám tim mạch định kỳ thường xuyên ngừa nguy cơ tắc nghẽn mạch máu
Vì đa số người mắc bệnh đều lớn tuổi, có tiền sử bệnh tim mạch hoặc tiểu đường, huyết áp… nên việc phải trải qua ca phẫu thuật quá dài sẽ mất rất nhiều máu, gây nguy hiểm, đau đớn. Phương pháp đặt stent can thiệp nội mạch chỉ mất khoảng 60-90 phút thực hiện và sức khỏe bệnh nhân phục hồi nhanh hơn.
|
thucuc
| 688
|
Mianifax là thuốc gì? Thuốc Mianifax có tác dụng gì?
Thuốc Mianifax là thuốc chẹn kênh canxi, có thành phần chính là Nimodipine 10mg. Thuốc có tác dụng làm giảm các tổn thương gây ra do giảm lưu lượng máu tới não (phình động mạch, suy giảm trí nhớ ở người lớn tuổi...).
1. Công dụng, chỉ định của thuốc Mianifax
Thuốc Mianifax có thành phần chính là Nimodipine, 1 dẫn chất dihydropyridin có tác dụng ức chế chọn lọc dòng ion canxi đi qua các kênh canxi ở màng tế bào cơ tim, cơ trơn mạch máu và tế bào thần kinh. Khi vào cơ thể, chất này sẽ chẹn kênh canxi và gây co mạch. Nhờ đó, dùng thuốc Mianifax làm giảm các tổn thương gây ra do giảm lưu lượng máu tới não.Bên cạnh đó, thuốc Mianifax 10mg còn được các bác sĩ chỉ định để ngăn ngừa tổn thương não do tình trạng giảm lưu lượng máu tới não ở chứng phình động mạch (mạch máu não bị vỡ hoặc bị giãn).Các chỉ định phổ biến nhất của thuốc Mianifax:Điều trị suy giảm chức năng não ở tuổi già (biểu hiện: mất trí nhớ, mất tập trung, tính khí thất thường).Dự phòng và điều trị khuyết tật thần kinh do thiếu máu cục bộ, co thắt mạch máu não sau xuất huyết dưới màng nhện do phình mạch.Điều trị tâm thần, rối loạn thần kinh sau di chứng có suy giảm tuần hoàn và thoái hóa nguyên phát.
2. Hướng dẫn sử dụng thuốc Mianifax
Cách dùng: Thuốc Mianifax được bào chế dưới dạng dung dịch tiêm, tiêm đường tĩnh mạch nên cần sử dụng thuốc dưới sự giám sát và quản lý của bác sĩ chuyên khoa.Liều dùng:Tùy theo thể trạng và tình trạng sức khỏe của bệnh nhân mà liều dùng chỉ định sẽ khác nhau. Các thông tin liều dùng dưới đây chỉ mang tính chất gợi ý, tham khảo:Đối với người lớn: Liều khởi đầu 1mg/ giờ trong 2 giờ. Nếu huyết áp không giảm nhiều có thể cân nhắc tăng lên 2mg/ giờ. Điều trị tối thiểu 5 ngày và không quá 14 ngày.Đối với bệnh nhân nhẹ cân, huyết áp thấp, suy gan, chức năng gan không ổn định: Cần giảm liều theo hướng dẫn và yêu cầu của bác sĩ.Đối với trẻ em: Hiện nay vẫn chưa có nghiên cứu cụ thể về tính an toàn cũng như hiệu quả khi dùng cho trẻ em. Do vậy cần đặc biệt thận trọng khi dùng thuốc cho đối tượng này.
3. Tác dụng phụ của thuốc Mianifax
Ngoài những lợi ích thông thường, thuốc Mianifax cũng có thể gây ra một số tác dụng phụ trong quá trình điều trị. Có thể kể đến:Chóng mặt nhức đầu, buồn nôn.Giảm nhịp tim (tim chậm), hạ huyết áp đáng kể.Viêm loét dạ dày tá tràng, rối loạn vận động ruột do liệt ruột.Phản ứng tại chỗ: viêm tĩnh mạch (Nếu không pha loãng dung dịch Nimodipine đã tiêm truyền vào tĩnh mạch ngoại vi).Gia tăng nhịp tim (hiếm gặp).Giảm tiểu cầu (hiếm gặp).Ảnh hưởng lên các thông số xét nghiệm (Tăng transaminase, phosphatase kiềm và g-glutamyl-transferase, urea huyết thanh, creatinine).Thuốc Mianifax có thể gây ra một số tác dụng phụ khác chưa được đề cập ở trên. Nếu thấy bất kỳ vấn đề bất thường hoặc nghiêm trọng nào trong quá trình sử dụng thuốc cần gọi ngay cho bác sĩ để được hướng dẫn xử lý kịp thời.
4. Lưu ý khi sử dụng thuốc Mianifax
Chống chỉ định dùng thuốc Mianifax cho các đối tượng: Bệnh nhân suy gan nặng (xơ gan, ung thư gan...).Người mẫn cảm với Nimodipine hay bất cứ thành phần nào của thuốc.Phụ nữ đang cho con bú.Thận trọng khi dùng thuốc Mianifax cho những người sau: Bệnh nhân suy thận, suy tim mạch. Bệnh nhân cao tuổi có nhiều bệnh (tốc độ lọc cầu thận <20ml/ phút).Người bị huyết áp thấp nghiêm trọng (< 100mmhg đối với dạng truyền tĩnh mạch).Bệnh nhân bị phù não lan tỏa hay có áp lực nội sọ tăng đáng kể.Hiện vẫn chưa rõ độc tính của thuốc nếu sử dụng cho phụ nữ có thai. Do vậy các bà mẹ trong thai kỳ nên tham khảo ý kiến bác sĩ và cân nhắc kỹ lợi ích - nguy cơ trước khi sử dụng thuốc. Ngoài ra, để tránh các tương tác ngoài ý muốn, không dùng các loại thuốc sau với Mianifax: Atazanavir. Phenytoin. Carbamazepine. Furosemid. Clonazepam.Hy vọng bài viết trên sẽ giúp quý độc giả nắm được những thông tin cần biết về thuốc Mianifax. Cụ thể là cách dùng, những lưu ý khi sử dụng và tác dụng phụ của thuốc.
|
vinmec
| 790
|
Công dụng thuốc Trigenol
Thuốc Trigenol chứa hoạt chất Terbinafine hydrochloride được chỉ định trong điều trị các bệnh lý gây ra do nấm như nấm móng chân, nấm móng tay, nấm men ở da... Cùng tìm hiểu về công dụng, liều dùng và các lưu ý khi sử dụng thuốc Trigeniol qua bài viết dưới đây.
1. Công dụng của thuốc Trigenol
1.1. Chỉ định của thuốc Trigenol“Trigenol là thuốc gì?”. Thuốc Trigenol bào chế dưới dạng kem bôi ngoài da chứa hoạt chất Terbinafine hydrochlorid. Sản phẩm được sản xuất bởi công ty New Gên Pharma – Hàn Quốc. Trigenol được chỉ định trong các trường hợp sau:Điều trị nấm ngoài da như Trichophyton (T.rubrum, T.verrucosum, T.violaceum, T.mentagrophytes);Điều trị nấm da đùi nấm da chân và nấm da thân gây ra bởi Epidermophyton floccosum, Microsporum canis;Điều trị nấm lang ben gây ra bởi Pityrosporum Orbiculare;Điều trị nấm Candida.1.2. Dược lực học của thuốc. Hoạt chất Terbinafine thuộc nhóm kháng nấm Allylamine, tác dụng thông qua cơ chế ức chế tổng hợp Ergosterol – thành phần thiết yếu trong tế bào nấm thông qua ức chế enzyme Epoxidase Squalene. Kết quả là dẫn đến sự tăng tích tụ nồng độ của Squalene, tăng tính thấm qua màng trung gian, từ đó dẫn đến làm chết tế bào nấm.1.3. Dược động học của thuốc. Thấp hơn 5% liều dùng Terbinafine được hấp thu vào đường toàn thân, do vậy tác dụng toàn thân của thuốc rất thấp. Quá trình chuyển hóa sinh học cho thất các chất chuyển hóa của Terbinafine không có tác dụng sinh học và được đào thải chủ yếu qua đường nước tiểu và phân. Thời gian bán thải của Terbinafine khoảng 17 giờ và không cho thấy tích lũy thuốc.
2. Liều dùng của thuốc Trigenol
Thuốc Trigenol được dùng bằng bôi ngoài da, người bệnh cần dùng thuốc theo đúng chỉ định của bác sĩ và tờ hướng dẫn sử dụng thuốc. Liều thuốc thông thường là bôi một lượng nhỏ kem bôi lên vùng da bị nấm từ 1 – 2 lần/ngày. Một số khuyến cáo về liều dùng Trigenol như sau:Điều trị nấm da chân: Thời gian điều trị dao động từ 1 – 4 tuần;Điều trị nấm da thân, nấm da đùi: Thời gian điều trị dao động từ 1 – 2 tuần;Điều trị nấm da do Candida: Thời gian điều trị dao động từ 1 – 2 tuần;Điều trị lang ben: Thời gian điều trị khoảng 2 tuần.Lưu ý: Liều thuốc Trigenol được trình bày ở trên chỉ mang tính chất tham khảo, liều thuốc cụ thể phụ thuộc vào tình trạng bệnh và mức độ dung nạp của người bệnh.
3. Tác dụng phụ của thuốc Trigenol
Thuốc Trigenol có thể gây ra một số tác dụng phụ tại vùng da bôi thuốc như nổi mày đay, ngứa, đỏ da, viêm da tiếp xúc, kích ứng da, cảm giác nóng bừng, đau nhói da.Người bệnh nếu xuất hiện các triệu chứng của tác dụng phụ thì nên ngưng sử dụng Trigenol, thông báo cho bác sĩ để nhận được lời khuyên.
4. Lưu ý khi sử dụng thuốc Trigenol
Chống chỉ định sử dụng thuốc Trigenol ở trẻ em, phụ nữ đang mang thai, phụ nữ đang cho con bú và người bệnh mẫn cảm với Terbinafine hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Trigenol như sau:Không băng kín vùng da bôi thuốc khi chưa được chỉ định của bác sĩ điều trị;Tình trạng bội nhiễm các chủng nấm Candida có thể xảy ra ở môi trường acid, vì vậy người bệnh không dùng xà phòng có tính acid tại vùng da nhiễm nấm;Thuốc Trigenol chỉ được dùng bôi ngoài da, không được để thuốc rơi vào mắt. Trong trường hợp thuốc dính vào mắt, người bệnh cần rửa lại thật kỹ bằng nước;
5. Tương tác thuốc
Tương tác thuốc có thể xảy ra làm giảm hiệu quả của Trigenol, tăng nguy cơ gặp tác dụng không mong muốn. Vì vậy, người bệnh cần thông báo cho bác sĩ các loại thuốc và thực phẩm chức năng đang sử dụng để đảm bảo an toàn, hiệu quả khi điều trị.Thuốc Trigenol chứa hoạt chất Terbinafine hydrochloride được chỉ định trong điều trị các bệnh lý gây ra do nấm như nấm móng chân, nấm móng tay, nấm men ở da... Để đảm bảo hiệu quả sử dụng, người dùng cần tuân thủ theo đúng hướng dẫn, chỉ định của bác sĩ.
|
vinmec
| 751
|
Bọc răng sứ 2 răng cửa giá bao nhiêu và độ hiệu quả
Phương pháp bọc răng sứ thẩm mỹ giúp phục hình răng bằng những vật liệu sứ chuyên dụng. Nhờ đó, tình trạng răng sẽ được cải thiện trên nhiều khía cạnh hơn. Vậy trường hợp bọc sứ 2 răng cửa có nên thực hiện không và bọc răng sứ 2 răng cửa giá bao nhiêu?
1. Bọc răng sứ và những trường hợp phù hợp thực hiện bọc răng sứ
1.1 Thế nào là phương pháp phục hình nha khoa bọc răng sứ?
Phương pháp bọc răng sứ là các mão răng làm từ sứ hoặc kết hợp cùng kim loại sẽ được chụp lên cùi răng thật
Hiện nay, bọc răng sứ là phương pháp thẩm mỹ nha khoa rất được ưa chuộng. Những chiếc mão làm từ sứ hoặc kết hợp cùng kim loại sẽ được chụp lên cùi răng thật. Từ đó, những khuyết điểm, hư tổn của răng thật sẽ được khắc phục.
Thông thường, ta có thể lựa chọn bọc răng sứ theo từng chiếc hoặc làm cầu răng sứ. Mỗi hình thức sẽ phù hợp với những trường hợp riêng:
– Bọc răng sứ từng chiếc: Phương pháp này được chỉ định với những trường hợp răng bị sứt, mẻ, răng sâu nhưng vẫn giữ được phần chân răng.
– Cầu răng sứ: Với những trường hợp răng đã mất, không thể phục hồi, ta cần thực hiện làm cầu răng sứ. Cụ thể, 2 răng bên cạnh sẽ được mài làm thành trụ cho cầu răng sứ.
1.2 Những trường hợp phù hợp bọc răng sứ thẩm mỹ
Răng cửa nằm ở vị trí trung tâm của toàn hàm răng. Vì vậy, việc răng cửa có đẹp, đều không sẽ ảnh hưởng tới thẩm mỹ toàn hàm. Với những trường hợp răng cửa bị nhiều khuyết điểm, bọc sứ sẽ hỗ trợ khắc phục hiệu quả. Nhờ vậy, phương pháp bọc sứ 2 răng cửa có thể áp dụng trong nhiều tường hợp:
– Hình thể cửa răng cửa xấu: răng quá nhỏ hay quá ngắn, quá dài, …
– Thưa răng cửa: 2 răng cửa bị thưa hoặc thưa nhiều răng cửa.
– Răng bị hô, vẩu hay mọc chìa hướng phía ngoài miệng mức độ nhẹ.
– Răng cửa bị mọc lệch lạc, không đều kém thẩm mỹ.
– Răng cửa bị xỉn màu do bị nhiễm kháng sinh và không thể thực hiện tẩy trắng.
– Răng cửa bị sứt, mẻ nhẹ.
2. Những ưu điểm nổi bật của phương pháp phục hình nha khoa bọc răng sứ
2.1 Khắc phục được những khuyết điểm thẩm mỹ của răng
Khách hàng có thể lựa chọn màu sắc mão sứ phù hợp, đem tới vẻ đẹp tự nhiên cho hàm răng
Việc răng cửa có khuyết điểm sẽ khiến nụ cười của ta trở nên kém sang hơn. Từ đó, sự tự tin sẽ bị giảm đi nhiều, ảnh hưởng tới công việc và giao tiếp. Tuy nhiên, sau khi áp dụng bọc răng sứ sẽ đem tới một hàm răng khỏe đẹp hơn. Tình trạng răng về cả màu sắc, hình dáng đều được cải thiện. Tùy vào tình trạng riêng, ta có thể lựa chọn màu sắc mão sứ phù hợp. Nhờ vậy, sau khi bọc sứ, hàm răng vấn giữ được vẻ đẹp tự nhiên.
2.2 Khôi phục được khả năng ăn nhai
Răng sứ chất lượng được sử dụng hiện nay có độ bền khá cao. Răng cứng chắc, lực thực hiện ăn nhai tốt. Do đó, sau khi thực hiện bọc răng sứ thẩm mỹ, không chỉ răng được bảo vệ mà còn đảm bảo thực hiện tốt chức năng ăn nhai.
Đặc biệt, những trường hợp bị mất răng, ta có thể thực hiện cầu răng sứ để khôi phục răng đã mất. Nhờ đó, khả năng ăn nhai của toàn hàm cũng sẽ được cải thiện.
2.3 Không tốn nhiều thời gian thực hiện
Quá trình thực hiện bọc răng sứ thường diễn ra khá nhanh chóng. Ta chỉ cần tới nha khoa thực hiện khoảng 2 lần để kiểm tra, tạo hình dáng răng. Sau đó là buổi lắp răng sứ lên cùi răng thật. Nhờ vậy, khách hàng sẽ tiết kiệm được thời gian mà vẫn đạt được hiệu quả phục hình tốt.
2.4 Đảm bảo về độ an toàn
Thực hiện bọc sứ tại các nha khoa uy tín, khách hàng luôn được đảm bảo về độ an toàn
Tại các nha khoa uy tín, răng sứ trước khi được sử dụng đều đã có chứng nhận về độ tương thích với khoang miệng. Nhờ vậy, sự an toàn sức khỏe sẽ được đảm bảo. Do đó, khi lựa chọn bọc răng sứ, ta sẽ không cần lo lắng nguy cơ kích ứng.
Mỗi một thương hiệu sứ đều có mức giá niêm yết hợp lý với chính sách bảo hành riêng. Thời gian sử dụng sẽ được đảm bảo lâu dài nhất. Nhờ vậy, khách hàng hoàn toàn có thể yên tâm với sử dụng răng sứ.
3. Có nên thực hiện bọc răng sứ thẩm mỹ với 2 răng cửa?
Đối với những trường hợp răng sứ cho 2 răng cửa có khuyết điểm mức độ nhẹ là cần thiết. Điều này đem tới cho răng cửa cũng như toàn hàm nhiều lợi ích như:
– Răng đẹp tự nhiên, không lộ sứ, nhìn hài hòa với khuôn mặt.
– Không gây ảnh hưởng và có thể đảm bảo tối đa răng thật.
– Răng sứ có độ bền khá cao, không ảnh hưởng tới tuổi thọ của răng.
Bên cạnh đó, nếu thực hiện tạ nhưng nha khoa uy tín, độ an toàn, độ bền răng sẽ được đảm bảo hơn. Đồng thời, bác sĩ cũng sẽ tư vấn cách chăm sóc để tuổi thọ kéo dài.
Ngoài ra trên thực tế, bọc sứ ở 2 răng cửa chỉ tác động phía ngoái men răng. Cấu trúc bên trong răng hoàn toàn không bị xâm lấn. Tuy nhiên, nếu thực hiện sai kĩ thuật, chất liệu răng sứ không đảm bảo sẽ gây nhiều hậu quả. Điển hình như các bệnh viêm nướu, bệnh nha chu. Do đó, điều quan trọng là ta cần lựa chọn địa chỉ nha khoa uy tín, bác sĩ kinh nghiệm để thực hiện.
Tuy nhiên, ở mỗi hàm của người trưởng thành sẽ có 4 răng cửa. Thông thường, 4 răng này sẽ có sự tương đồng với nhau nên được khuyến khích bọc răng sứ cả 4 răng thay vì chỉ 2 răng để cải thiện tình trạng tốt hơn.
4. Thực hiện bọc răng sứ 2 răng cửa giá bao nhiêu?
Hiện nay trên thị trường, răng sứ có 2 dòng chính là răng sứ kim loại và răng toàn sứ. Trong đó, chi phí thực hiện bọc răng sứ kim loại thường khá rẻ. Tuy nhiên, độ bền, tính thẩm mỹ của loại răng này lại có phần hạn chế duy trì do khung kim loại sẽ bị oxy hóa trong môi trường khoang miệng. Đối với răng toàn sứ, loại răng này có sự nổi bật hơn cả về tính thẩm mỹ, độ bền và tuổi thọ. Vì vậy thực hiện bọc răng sứ với răng toàn sứ thì chi phí sẽ cao hơn.
|
thucuc
| 1,238
|
Công dụng thuốc Sampovit
Thuốc Sampovit có thành phần chính là Cefoxitin hàm lượng 1 g, thuộc nhóm kháng sinh Cephalosporin thế hệ 2. Sampovit công dụng trong điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn xương khớp, nhiễm khuẩn phụ khoa, đường hô hấp dưới... Tìm hiểu các thông tin cơ bản về thành phần, cách sử dụng, liều dùng và tác dụng phụ của thuốc Sampovit sẽ mang lại hiệu quả điều trị tốt nhất cho người bệnh.
1. Sampovit là thuốc gì?
Thuốc Sampovit được bào chế dưới dạng bột pha tiêm, với thành phần chính bao gồm:Hoạt chất: Cefoxitin (dạng Cefoxitin sodium) hàm lượng 1g.Tá dược: Vừa đủ 1 lọ 1g.Cơ chế tác dụng. Cefoxitin sodium thuộc nhóm kháng sinh Cephalosporin thế hệ thứ hai, là một kháng sinh có tác dụng diệt khuẩn thông qua việc ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn bằng cách liên kết với một hay nhiều Protein liên kết với penicilin (PBP). Qua đó, ức chế bước Transpeptid hóa cuối cùng của quá trình tổng hợp Peptidoglycan của thành tế bào vi khuẩn.Cuối cùng, vi khuẩn gây bệnh bị ly giải do hoạt động liên tục của các Enzyme phân giải thành tế bào là Autolysin và Murein hydrolase, trong khi quá trình lắp ráp thành tế bào bị ức chế. Cefoxitin sodium hoạt động chống lại nhiều loại vi khuẩn Gram âm gồm cả vi khuẩn kỵ khí. Ngoài ra, Cefoxitin sodium có mức độ ổn định cao khi có mặt của các beta-lactamase, cả Cephalosporinase và Penicillinase của vi khuẩn Gram âm.Phổ kháng khuẩn của Cefoxitin sodium bao gồm:Vi khuẩn hiếu khí: Cầu khuẩn Gram dương gồm Staphylococci, tụ cầu beta tán huyết nhóm A, tụ cầu beta tán huyết nhóm B, Streptococcus pneumoniae... Cầu khuẩn Gram âm gồm Neisseria gonorrhoeae, Neisseria meningitidis... Trực khuẩn Gram âm gồm Escherichia coli, Proteus mirabilis, Klebsiella pneumoniae, Morganella morganii, Serratia marcescens...Vi khuẩn kỵ khí: Cầu khuẩn Gram dương gồm Peptostreptococcus spp, Peptococcus spp... Trực khuẩn Gram dương gồm Clostridium perfringens, Eubacterium spp, Propionibacterium acnes... Cầu khuẩn Gram âm, trực khuẩn Gram âm gồm Bacteroides fragilis, Bacteroides melaninogenicus, Fusobacterium spp...
2. Thuốc Sampovit có tác dụng gì?
Thuốc Sampovit được chỉ định điều trị cho các trường hợp sau:Nhiễm trùng đường hô hấp dưới gặp trong viêm phổi, áp xe phổi...Nhiễm trùng đường tiết niệu.Nhiễm trùng ổ bụng như viêm túi mật, áp xe ổ bụng...Nhiễm trùng phụ khoa, bệnh viêm tiểu khung, viêm nội mạc tử cung...Nhiễm trùng huyết.Nhiễm trùng tại cơ xương khớp.Nhiễm trùng ở da và mô mềm.Bệnh lậu.Dự phòng nhiễm trùng liên quan đến phẫu thuật.
3. Chống chỉ định của thuốc Sampovit
Dị ứng, quá mẫn với bất cứ thành phần của thuốc Sampovit, các thuốc kháng sinh khác có chứa Cefoxitin, kháng sinh thuộc nhóm Cephalosporin nói chung và Cephalosporin thế hệ thứ 2 nói riêng.Thuốc cũng chống chỉ định ở bệnh nhân dị ứng, quá mẫn với các kháng sinh như Penicillin, Monobactam và Carbapenems.
4. Liều lượng và cách sử dụng thuốc Sampovit
Thuốc Sampovit được sử dụng bằng đường tiêm bắp, tiêm hoặc truyền tĩnh mạch:Tiêm bắp: Pha 1 lọ Sampovit 1g với 2ml nước cất hoặc dung dịch Lidocain 0,5% hay 1% lắc kỹ để có nồng độ khoảng 400mg/ml.Tiêm tĩnh mạch: Pha 1 lọ Sampovit 1g với 10ml hoặc 2 lọ (2g) với 10 – 20ml nước cất pha tiêm để đạt nồng độ 95 hoặc 180mg/ml, tiêm tĩnh mạch chậm trong 3 - 5 phút.Truyền tĩnh mạch: Pha 1 lọ Sampovit 1g với 10ml hoặc 2 lọ (2g) với 10 – 20ml nước cất tiêm, Na. Cl 0,9%, Dextrose 5% để đạt nồng độ 95 – 180mg/ml. Sau đó, pha loãng dung dịch trên với 50 – 1000ml dung môi như Na. Cl 0,9%, Dextrose 5%, Ringer lactate...Liều dùng ở người lớn, trẻ em ≥ 12 tuổi, người ≥ 40 kg:Liều thông thường: Tiêm truyền 1 – 2g mỗi 6 – 8 giờ.Liều cho từng trường hợp nhiễm khuẩn:
Nhiễm khuẩn
Liều và đường dùng
Viêm phổi, đường tiết niệu, da hoặc mô mềm (không biến chứng
Tiêm tĩnh mạch 1g mỗi 6 – 8 giờ
Mức độ trung bình đến nặng
Tiêm tĩnh mạch 1g mỗi 4 giờ, hoặc 2 g mỗi 6 – 8 giờ
Cần dùng liều cao
Tiêm tĩnh mạch 2g mỗi 4 giờ, hoặc 3g mỗi 6 giờ
Lậu không biến chứng
Tiêm tĩnh mạch 2g liều duy nhất kèm uống 1g Probenecid
Vùng chậu
Tiêm tĩnh mạch 2g mỗi 6 giờ + Doxycyclin 100mg x 2 lần/ngày (uống hoặc tiêm tĩnh mạch)
Dự phòng trong phẫu thuật
Tiêm tĩnh mạch 2g trong 60 phút trước phẫu thuật.
Liều dùng cho trẻ em < 12 tuổi:Trẻ từ 0 – 1 tuần tuổi: 20 – 40mg/kg mỗi 12 giờ.Trẻ từ 1 – 4 tuần tuổi: 20 – 40mg/kg mỗi 8 giờ.Trẻ > 4 tuần tuổi: 20 – 40mg/kg mỗi 6 - 8 giờ.Trường hợp nhiễm khuẩn nặng: Tăng liều hàng ngày lên 200mg/kg, liều tối đa là 12g/ngày.Bệnh nhân suy giảm chức thận:Sử dụng liều dựa trên hệ số thanh thải Creatinin (Cr. Cl)Liều Cr. Cl 30 - 50ml/phút: 1 – 2g mỗi 8 – 12 giờ.Liều Cr. Cl 10 - 29ml/phút: 1 – 2g mỗi 12 – 24 giờ.Liều Cr. Cl 5 - 9ml/phút: 0,5 – 1g mỗi 12 – 24 giờ.Liều Cr. Cl < 5ml/phút: 0,5 – 1g mỗi 24 – 48 giờ.
5. Lưu ý khi sử dụng thuốc Sampovit
Điều trị bằng thuốc Sampovit với liều cao hoặc kéo dài, có thể gây ra các tác dụng phụ như:Phản ứng tại chỗ: Viêm tĩnh mạch huyết khối khi dùng đường tiêm tĩnh mạch.Phản ứng dị ứng: Phát ban gồm cả viêm da tróc vảy hay hoại tử biểu bì nhiễm độc, mày đay, đỏ mặt, sốt, khó thở, phù mạch, nặng có thể bị sốc phản vệ.Tim mạch: Hạ huyết áp.Thần kinh: Đau đầu, chóng mặt, hoa mắt, mất ngủ, buồn ngủ.Rối loạn tiêu hóa: Chán ăn, đau bụng, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, viêm đại tràng giả mạc.Thần kinh cơ: Nhược cơ kinh niên.Huyết học: Tăng bạch cầu ưa Acid, giảm bạch cầu gồm giảm bạch cầu hạt, giảm bạch cầu trung tính, thiếu máu tan huyết, giảm tiểu cầu, suy tủy xương.Gan mật: Tăng thoáng qua AST, ALT, LDH huyết thanh, Phosphatase kiềm huyết thanh, vàng da.Thận tiết niệu: Suy thận cấp. Do đó, trong quá trình điều trị bệnh nhân, người nhà và đặc biệt là nhân viên y tế cần chú ý, theo dõi sát việc sử dụng thuốc Sampovit để kịp thời phát hiện, xử trí những tác dụng phụ hoặc bất kỳ các bất thường khác.Thận trọng khi dùng thuốc Sampovit ở các đối tượng sau:Thận trọng khi dùng thuốc Sampovit ở trẻ em dưới 3 tháng tuổi, người cao tuổi, bệnh nhân có tiền sử hoặc đang mắc các bệnh lý trên đường tiêu hóa như viêm đại tràng, bệnh nhân suy giảm chức năng gan thận nặng, bệnh nhân suy dinh dưỡng hoặc đang trong tình trạng suy nhược.Phụ nữ có thai: Theo phân loại của Cục quản lý thực phẩm và dược phẩm Hoa Kỳ (FDA) hoạt chất Cefoxitin trong thuốc Sampovit thuộc nhóm B, nhóm ít bằng chứng về nguy cơ cho thai nhi khi dùng ở phụ nữ có thai. Vì thế, nên cân nhắc sử dụng Sampovit trong thai kỳ trừ những trường hợp thật sự cần thiết.Phụ nữ đang cho con bú: Hiện nay có một vài nghiên cứu chỉ ra rằng hoạt chất Cefoxitin sodium có trong Sampovit có thể bài tiết qua sữa mẹ, nhưng với nồng độ thấp và cũng chưa có nhiều bằng chứng về tác dụng có hại của Cefoxitin sodium cho trẻ sơ sinh. Do vậy, cần thận trọng khi dùng Sampovit trên đối tượng này.Người làm nghề lái xe hay công nhân vận hành máy móc có thể gặp dấu hiệu như đau đầu, chóng mặt, hoa mắt, mất ngủ, buồn ngủ...sau khi sử dụng thuốc Sampovit.
6. Tương tác thuốc Sampovit
Tương tác với các thuốc khác:Thuốc Probenecid làm giảm bài tiết của thuốc Sampovit qua thận.Dùng chung Sampovit với các thuốc sau làm tăng nguy cơ hoặc mức độ trầm trọng trên thận, đồng thời giảm Canxi máu:Pamidronate;Zoledronic acid;Alendronic acid;Ibandronate;Clodronic acid.Các thuốc làm tăng độc tính cho thận khi dùng chung với Sampovit:Aminoglycosid;Furosemid;Foscarnet;Mannitol;Tenofovir disoproxil;Tenofovir alafenamide.Trên đây là những thông tin khái quát về thành phần, chỉ định, chống chỉ định, liều dùng và những lưu ý khi sử dụng thuốc Sampovit. Sampovit là thuốc kê đơn dùng theo chỉ định và giám sát của bác sĩ, nhân viên y tế, vì vậy bệnh nhân tuyệt đối không tự ý sử dụng để tránh tai biến xảy ra.
|
vinmec
| 1,440
|
Xét nghiệm virut viêm gan C
Cũng giống virut viêm gan B, virut viêm gan C có thể gây ung thư gan. Vì thế chúng ta cần tiến hành xét nghiệm virut viêm gan C để kịp thời phát hiện, điều trị sớm, ngăn nguy cơ tiến triển xơ gan, ung thư gan trong tương lai.
1. Con đường lây truyền virut viêm gan C
Virus viêm gan C là bệnh có khả năng lây truyền từ người này sang người khác qua nhiều con đường như:
Virut viêm gan C có thể lây truyền từ người này sang người khác
Virut viêm gan C không lây truyền qua ôm, hôn, qua mớm cơm, ăn uống chung đụng, qua thực phẩm hoặc nước uống. Vì thế mà nếu trong gia đình có người nhiễm virut viêm gan C thì người nhà cũng không cần quá lo lắng.
2. Khi nào nên làm xét nghiệm virut viêm gan C?
Theo các chuyên gia y tế, xét nghiệm virut viêm gan C cần được thực hiện khi:
Xét nghiệm virut viêm gan C định kỳ là cách tốt nhất giúp phát hiện sớm bệnh (nếu có)
Xét nghiệm virus viêm gan C được thực hiện bằng xét nghiệm máu. Ở người bình thường tức không có các yếu tố nguy cơ mắc virut viêm gan C nên xét nghiệm 1 năm/ lần. Ngược lại ở người có yếu tố nguy cơ nhiễm virus cần thực hiện xét nghiệm virut viêm gan C 3-6 tháng/ lần. Đặc biệt, những người chạy thận nhân tạo, quan hệ với nhiều bạn tình hoặc nghiện ma túy cần xét nghiệm 1-3 tháng/ lần.
Virut viêm gan C nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời, theo thời gian sẽ phá hủy các tế bào gan, dẫn tới xơ gan và ung thư gan. Vì thế, chúng ta cần chủ động xét nghiệm virut viêm gan C và tiến hành tầm soát ung thư gan định kỳ để kịp thời phát hiện bệnh, điều trị sớm.
3. Cách phòng ngừa virut viêm gan C
Hiện nay, chưa có vắc xin phòng ngừa virut viêm gan C. Nhiều trường hợp đã tiêm phòng vắc xin ngừa virut viêm gan B nhưng vẫn có khả năng mắc virut viêm gan C hoặc có khả năng mắc cả 2 loại virut viêm gan. Vì thế việc chủ động thăm khám sức khỏe, xét nghiệm virut viêm gan định kỳ sẽ giúp phát hiện sớm bệnh.
Ngay từ khi chưa nhiễm virut viêm gan C, chúng ta cần áp dụng các biện pháp phòng bệnh hiệu quả như:
Virut viêm gan C có thể lây qua nhiều con đường khác nhau nêu việc phòng ngừa là rất quan trọng
Với virut viêm gan C, cách điều trị chủ yếu là dùng thuốc để ngăn chặn và tiêu diệt virut gây bệnh. Nhiều trường hợp nhiễm virut viêm gan C có thể điều trị khỏi hoàn toàn, loại bỏ nguy cơ tiến triển xơ gan hoặc ung thư gan trong tương lai.
|
thucuc
| 511
|
Bà bầu nên uống nước dừa khi nào để tốt nhất cho cả mẹ và con
Nước dừa giàu dinh dưỡng vì thế từ lâu đã được xem là thức uống vàng của các mẹ bầu. Vậy bà bầu nên uống nước dừa khi nào và uống như thế nào để tốt nhất cho cả mẹ và thai nhi?
1. Tác dụng của nước dừa với bà bầu
Theo nghiên cứu, nước dừa giàu protein, natri, photpho, vitamin C, B1, B6, chất xơ, canxi, magie, kali, kẽm vì thế đây là thức uống tốt cho phụ nữ mang thai. Một số tác dụng nổi bật của nước dừa với mẹ bầu có thể kể đến:
– Tăng cường hệ thống miễn dịch: Nước dừa chứa nhiều vitamin và dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể nên sẽ giúp cải thiện hệ thống miễn dịch , ngăn ngừa viêm nhiễm, giảm nguy cơ mắc bệnh khi mang thai.
– Cải thiện lượng nước ối: Uống nước dừa khi mang thai không chỉ là cách giúp mẹ bầu bổ sung nước cho cơ thể mà còn giúp tăng tuần hoàn máu cho cơ thể và tăng lượng nước ối
Bà bầu nên uống nước dừa khi nào là thắc mắc của rất nhiều chị em khi mang thai
– Bổ sung chất điện phân: Nước dừa cung cấp các chất điện phân và chất khoáng cần thiết cho cơ thể như canxi, kali, natri, photpho. Các chất này có tác dụng cân bằng chất lỏng, duy trì huyết áp, điều chỉnh độ pH, tăng cường hoạt động của các cơ, đồng thời giúp giảm các triệu chứng phổ biến khi mang thai như ốm nghén, tiêu chảy, nôn ói…
– Giảm nguy cơ tiểu đường thai kỳ: Hàm lượng đường trong nước dừa thấp nên đây được xem là sự lựa chọn hoàn hảo cho các bà bầu để giảm nguy cơ bị tiểu đường thai kỳ.
– Lợi tiểu: Ngoài việc cung cấp thêm nước cho cơ thể, lượng khoáng chất magie, kali có trong nước dừa sẽ khiến mẹ bầu lợi tiểu, vì thế giúp loại bỏ độc tố và làm sạch đường tiết niệu. Điều này sẽ giảm nguy cơ bị viêm đường tiết niệu ở các mẹ bầu.
2. Bà bầu nên uống nước dừa khi nào và lúc nào là tốt nhất?
Trong nước dừa có hàm lượng chất béo cao, uống nhiều sẽ gây các triệu chứng đầy bụng khó tiêu, vì vậy mẹ bầu nên hạn chế uống nước dừa trong 3 tháng đầu thai kỳ vì có thể khiến tình trạng ốm nghén, nôn mửa trở nên trầm trọng hơn. Ngoài ra nước dừa có tính giải nhiệt, làm mát toàn thân, hạ huyết áp, làm mềm yếu gân cơ, nên đây cũng không phải là loại thức uống thích hợp cho những bà bầu ở tháng đầu thai kỳ.
Nước dừa không phải là loại nước uống thích hợp cho các mẹ bầu ở 3 tháng dầu thai kỳ
Tuy nhiên từ tháng thứ 4 trở đi thì bà bầu uống nước dừa có thể đem lại rất nhiều lợi ích cho sức khỏe. Thời điểm lý tưởng để uống là vào buổi sáng, buổi trưa và chỉ nên uống 1 ly/ngày.
3. Một số lưu ý với bà bầu khi uống nước dừa
Tuy mang lại nhiều lợi ích nhưng uống nước dừa không đúng cách thì cũng không mang lại lợi ích gì, ngược lại còn ảnh hưởng xấu tới sức khỏe. Do đó mẹ bầu nên tránh uống nước dừa trong những trường hợp sau đây:
– Không uống nước dừa khi cơ thể đang mệt mỏi, khó chịu, bị cảm lạnh
– Không uống nước dừa khi vừa đi nắng về vì có thể gây hại cho đường tiêu hóa
– Không nên uống nước dừa vào buổi tối vì nước dừa lợi tiểu sẽ làm mẹ bầu phải đi vệ sinh nhiều, thậm chí khiến lạnh bụng, tiêu chảy
– Mẹ bầu có tiền sử suy nhược, huyết áp thấp thì nên hạn chế uống nước dừa
– Với mẹ bầu bị đa ối thì nên tham khảo ý kiến của bác sĩ nếu có ý định thêm nước dừa vào thực đơn
– Hạn chế uống nước dừa để lạnh
– Không uống nước dừa để qua đêm
Tuy nước dừa mang lại nhiều lợi ích, nhưng các mẹ bầu nên chú ý uống đúng cách để tránh những tác động tiêu cực tới cơ thể và thai nhi
|
thucuc
| 761
|
Nội soi dạ dày có hại không?
Xem thêm: Tổng hợp những bài viết liên quan đến dạ dày
Trả lời:
nội soi dạ dày có gây hại cho sức khỏe không là câu hỏi chúng tôi nhận được rất nhiều.
Nội soi dạ dày có hại không?
Thông thường trước khi nội soi bác sĩ phải hỏi bệnh nhân về tiền sử bệnh trước đây và khám bệnh để đưa ra chỉ định.
Nội soi dạ dày có hại không? Câu trả lời là an toàn với bệnh nhân. Những tai biến có thể gặp là gây tăng huyết áp, tụt huyết áp và tim đập không đều (chủ yếu là khi dùng thuốc an thần và gây mê). Nội soi dạ dày có thể để lại cảm giác buồn nôn và cảm giác giống như bị chặn ở cổ khiến nhiều người lo lắng. Vậy để khắc phục tình trạng này phải làm gì? Đó là tiến hành gây mê nhẹ nhàng cho bệnh nhân ngủ ngắn trong 15- 20 phút (thường áp dụng cho trẻ em và một số người trưởng thành lo lắng quá mức).
Nội soi dạ dày là phương pháp tối ưu để chẩn đoán các bệnh lý về dạ dày
Hiện nay, nhiều người bệnh lựa chọn nội soi dạ dày gây mê bởi nội soi dạ dày gây mê giúp người bệnh không có cảm giác đau, khó chịu và sợ hãi trong suốt cả quá trình. Chính vì thế, thủ thuật nội soi trở nên nhẹ nhàng, thoải mái hơn rất nhiều. Đặc biệt, nội soi gây mê giúp bác sĩ quan sát được kĩ hơn toàn bộ những tổn thương nhỏ nhất ở những vị trí khuất.
Nguồn:
XEM THÊM:
>> Nội soi dạ dày không gây mê có đau không?
>> Nội soi dạ dày giá bao nhiêu?
>> Nội soi dạ dày có gây đau không?
|
thucuc
| 311
|
Nước ngọt và kẹo không đường vẫn có thể làm hỏng răng
Cắt giảm đường là một lựa chọn lành mạnh đối với sức khỏe răng miệng nhưng chưa đủ. Thay vào đó, bạn cần hạn chế thêm nước ngọt và kẹo không đường chứa các thành phần axit, vì chúng có thể khiến lớp men răng mòn, lâu dần gây sâu răng.
1. Nước ngọt và kẹo không đường có gây hại cho răng?
Nước ngọt không đường và kẹo không đường đã được nhiều nghiên cứu là gây hại cho răng, nguyên nhân là do trong thành phần của chúng chứa chất phụ gia có tính axit và độ p. H thấp gây mòn men răng.Cụ thể, trong các loại nước ngọt không đường và kẹo không đường có chứa axit photphoric, axit xitric và axit tartaric với nồng độ tương tự trong nước ngọt thông thường. Chúng là những tác nhân gây suy yếu men răng, lâu dần có thể gây sâu răng nếu không hạn chế.Mặc dù đường là tác nhân gây mòn men răng dẫn đến sâu răng thường được biết đến nhiều nhất, nhưng sự kết hợp của các axit trong một số loại nước ngọt không đường và kẹo không đường cũng là tác nhân đáng kể gây ra tình trạng xói mòn răng.Xói mòn răng là hiện tượng lớp mô cứng của răng bị bào mòn do bị axit hòa tan. Ở giai đoạn đầu, sự xói mòn xảy ra ở lớp men răng, tiến triển càng nặng thì độ bào mòn càng sâu. Nước ngọt và kẹo không đường là tác nhân gây mòn tới 30 - 50% tổng lượng men răng.
2. Chọn đồ uống gì để không bị sâu răng?
Trước khi mua các loại nước ngọt không đường và kẹo không đường, bạn cần đọc kỹ nhãn để tìm các chất phụ gia có tính axit, đặc biệt là axit xitric và axit photphoric. Bạn cũng nên uống nhiều nước, đặc biệt là nước có chứa fluor và hạn chế các loại nước ngọt, kẹo, kể cả không đường.Nhai kẹo cao su có chứa xylitol cũng có tác dụng tốt cho răng miệng vì kích thích tăng tiết nước bọt, rửa sạch axit và vi khuẩn trong miệng.
Kẹo không đường là tác nhân gây mòn tới 30 - 50% tổng lượng men răng
3. Uống nước ngọt làm sao để không bị sâu răng?
Sau khi ăn/uống các loại thực phẩm và đồ uống có tính axit thì nên súc miệng bằng nước và đợi 1 giờ trước khi đánh răng vì phải mất 30 phút đến 1 giờ để nước bọt trong miệng trở lại độ p. H trung tính, việc đánh răng trước thời điểm này có thể làm lan các axit, gây mất men răng diện rộng.Thời điểm tốt nhất để uống đồ uống không đường là trong bữa ăn, ngược lại nhấm nháp liên tục trong ngày có nguy cơ gây hại cao nhất đến men răng. Ngoài ra, uống bằng ống hút có thể giúp giảm thiểu axit tiếp xúc với răng.Sau bữa ăn hoặc đồ uống có tính axit, hãy súc miệng bằng nước, uống sữa hoặc thưởng thức một chút pho mát. Sữa và các loại thực phẩm giàu canxi khác có thể giúp trung hòa axit. Bạn cũng nên hạn chế ăn vặt giữa các bữa ăn để nước bọt có thời gian cân bằng lại độ p. H.utah.edu, colgate.com, webmd.com
|
vinmec
| 574
|
Buồn nôn nhưng không nôn được: Đặc điểm cơn ốm nghén khi mang thai
Buồn nôn nhưng không nôn được khi mang thai là đặc điểm cơn ốm nghén của nhiều phụ nữ. Triệu chứng này có thể xảy ra ở bất cứ thời điểm nào trong ngày và khó kiểm soát, ảnh hưởng không nhỏ đến đời sống cũng như sức khỏe của sản phụ.
1. Cơn ốm nghén khi mang thai
Cơn ốm nghén là tình trạng thường gặp ở phụ nữ mang thai 3 tháng đầu, xuất hiện với nhiều triệu chứng khác nhau, nhiều mức độ từ vừa đến nặng, và xảy ra ở bất kỳ thời điểm nào trong ngày. Cơn ốm nghén được chia làm 2 loại:Ốm nghén thông thường: Xuất hiện ở khoảng 80% các bà bầu. Trong quá trình mang thai, thai phụ cảm thấy mệt mỏi do buồn nôn và chỉ xảy ra ở mức độ vừa phải vẫn giữ được thức ăn trong dạ dày. Do đó, thai phụ không bị sụt cân và triệu chứng cũng giảm dần.Ốm nghén nặng: Chiếm khoảng 1-1,5% các bà bầu. Trong quá trình mang thai các thai phụ thường xuyên xuất hiện tình trạng buồn nôn, xảy ra với mức độ trầm trọng, kèm với đó là chán ăn, mệt mỏi, không ăn được gì. Thai phụ sẽ bị giảm từ 2-10kg cân nặng, cơ thể dễ bị suy nhược. Vấn đề này sẽ trở nên nghiêm trọng hơn với cả mẹ và con khi bạn gặp phải chứng ốm nghén nặng.Nguyên nhân chính xác của tình trạng này vẫn chưa xác định được. Tuy nhiên, nhiều nhà nghiên cứu cho rằng sự gia tăng của hormone h. CG (hormone thai kỳ) là nguyên nhân chủ yếu gây ra tình trạng này. Khi mang thai, cơ thể người phụ nữ sẽ sản xuất một lượng lớn hormone progesterone làm giãn các cơ của hệ tiêu hóa, làm cho thức ăn bên trong dạ dày bị đẩy lên thực quản và dẫn tới cảm giác buồn nôn. Ngoài ra, hormone progesterone còn làm chậm khả năng tiêu hóa gây ra triệu chứng khó tiêu. Sau khoảng 48-72 giờ đồng hồ, lượng hormone có thể tăng lên gấp đôi và tiếp tục tăng trong suốt thai kỳ.
Cơn ốm nghén là tình trạng thường gặp ở phụ nữ mang thai 3 tháng đầu
2. Đặc điểm cơn ốm nghén
Buồn nôn nhưng không nôn được là triệu chứng ốm nghén điển hình khi mang thai. Xuất hiện ở bất cứ thời điểm nào trong ngày và đặc biệt là khi có sự kích thích về mùi vị của các loại thực phẩm như thịt, cá,... Cơn buồn nôn kéo dài nhiều lần nhưng thường không gây nôn, dạ dày vẫn giữ lại được thức ăn và chất lỏng. Theo thống kê, trong giai đoạn mang thai có khoảng 70% thai phụ có xuất hiện triệu chứng buồn nôn từ tuần thứ 4 đến tuần thứ 16 của thai kỳ. Có khoảng 10% trong số này kéo dài triệu chứng đến tuần thứ 20 của thai kỳ, thậm chí là đến khi sinh. Cơn ốm nghén thường xảy ra ở những người có cơ địa nhạy cảm.Bên cạnh đó, cơn ốm nghén trong thời gian thai kỳ còn xuất hiện những triệu chứng khác bao gồm:Mệt mỏi: Việc buồn nôn, nôn nhiều sẽ khiến cơ thể mệt mỏi, ảnh hưởng đến công việc, đời sống và sức khỏe của thai phụ;Nhạy cảm với các loại mùi: Khi mang thai khứu giác và vị giác của thai phụ trở nên nhạy cảm hơn, họ có thể dễ dàng nhận biết các chất độc hại xung quanh;Thay đổi khẩu vị: Một số người có thể chán món ăn ưa thích và thèm những món ăn mà trước đây không thích. Tình trạng thiếu chất sẽ xảy ra nếu thai phụ chỉ ăn những món mình thèm, dẫn tới thai nhi kém phát triển.Chán ăn: Cơn buồn nôn kéo dài là nguyên nhân dẫn tới chán ăn, giảm hoặc mất hẳn cảm giác thèm ăn. Chứng chán ăn ở phụ nữ mang thai nếu không được can thiệp kịp thời có thể dẫn tới hậu quả nghiêm trọng.
Buồn nôn nhưng không nôn được là triệu chứng ốm nghén điển hình khi mang thai
3. Biện pháp phòng ngừa cơn ốm nghén
Cơn ốm nghén kéo dài gây ảnh hưởng không nhỏ tới sức khỏe cũng như đời sống của thai phụ. Buồn nôn trong thời kỳ mang thai là một trong những nguyên nhân dẫn tới chán ăn, mệt mỏi và suy nhược cơ thể, dẫn tới thai nhi kém phát triển. Do đó, việc phòng ngừa cơn ốm nghén là việc làm quan trọng mà các thai phụ nên áp dụng như:Tránh tiếp xúc với thực phẩm có mùi vị kích thích;Uống nước đầy đủ tránh mất nước, nên uống từng ngụm và chia nhỏ để ngăn ngừa cảm giác buồn nôn;Chia nhỏ bữa ăn: Chia nhỏ bữa ăn nhằm tránh đầy bụng và dễ tiêu hóa;Chế độ dinh dưỡng phù hợp: Một chế độ dinh dưỡng hợp lý trong thời kỳ mang thai sẽ giúp cho thai phụ cảm thấy khỏe mạnh và cung cấp đủ chất dinh dưỡng cho thai nhi;Ngủ đủ giấc, nghỉ ngơi hợp lý: Giúp thai phụ bớt mệt mỏi, tránh căng thẳng lo âu.Tóm lại, buồn nôn nhưng không nôn được là đặc điểm điển hình của cơn ốm nghén ở những phụ nữ mang thai. Triệu chứng này ảnh hưởng không nhỏ tới sức khỏe cũng như đời sống sinh hoạt của thai phụ. Đối với những trường hợp ốm nghén nặng có thể dẫn tới suy nhược cơ thể, thai nhi kém phát triển. Do đó, trong quá trình mang thai cần có một chế độ dinh dưỡng và sinh hoạt phù hợp.Buồn nôn nhưng không nôn được ở phụ nữ mang thai thường xuất hiện từ tuần thứ 4 - 6 của thai kỳ. Có khoảng 80% các bà bầu. Trong quá trình mang thai, cảm thấy mệt mỏi do buồn nôn nhưng không nôn chỉ xảy ra ở mức độ nhẹ và vừa, vẫn giữ được thức ăn trong dạ dày. Do đó, thai phụ không bị sụt cân và triệu chứng cũng giảm dần, thường hết khi thai được 4 tháng,Nghén nặng là một biến chứng của thai kỳ có triệu chứng: buồn nôn và nôn quá nhiều (hơn 3 lần một ngày) không ăn uống được dẫn đến sụt cân và mất nước. Bạn nên đến gặp bác sĩ ngay khi có: Tình trạng ói mửa kéo dài suốt cả ngày và không thể ăn uống gì được. Nôn ra máu. Đau đầu, sút cân, chóng mặt và ít đi tiểu. Không thể chịu được những thứ có mùi. Tim đập nhanh, mệt mỏi và nhầm lẫn. Tiếp tục nôn trầm trọng ở tháng thứ 4. Sụt cân từ 2kg trở lên. Đau bụng, sốt,. Sau khi chẩn đoán, bác sĩ đề nghị một số phương pháp điều trị phù hợp với tình trạng nôn nghén của bạn. Nôn ngén nặng thường dẫn đến mất nước, điện giải, suy nhược cơ thể, thai chậm tăng trưởng... do mẹ ăn uống kém, nôn nghén nhiều. Vì vậy, bạn sẽ được khám, xét nghiệm, siêu âm để có phương pháp điều trị kịp thời như truyền dịch, thuốc chống nôn, vitamin, hướng dẫn chế độ ăn, uống sinh hoạt hợp lý, để tránh biến chứng nặng cho mẹ, bé.
3 tháng đầu là thời điểm nhạy cảm nhất trong suốt thai kỳ. Để mẹ và bé được khỏe mạnh, các bậc cha mẹ cần lưu ý:Hiểu rõ dấu hiệu sớm khi mang thai, ngộ độc thai nghén, ra máu trong thai kỳ.Khám thai lần đầu kịp thời, đúng và đủ, tránh khám quá sớm/ quá muộn.Sàng lọc dị tật thai nhi tuần thứ 12 phát hiện những dị tật thai nhi nguy hiểm có thể can thiệp sớm.Phân biệt chảy máu âm đạo thông thường và chảy máu âm đạo bệnh lý để can thiệp giữ thai kịp thời.Sàng lọc bệnh lý tuyến giáp trong 3 tháng đầu thai kỳ tránh những rủi ro nguy hiểm trước và trong khi sinh.
|
vinmec
| 1,374
|
Chỉ số Glucose trong máu ở mức bao nhiêu là mắc bệnh tiểu đường?
Đái tháo đường còn gọi là bệnh tiểu đường, là một trong những nguyên nhân chính của nhiều bệnh hiểm nghèo, điển hình là bệnh tim mạch vành, tai biến mạch máu não, mù mắt, suy thận,... Nhận biết sớm dấu hiệu của bệnh để có phương án điều trị kịp thời là việc cần thiết.
1. Bệnh tiểu đường là gì?
Tiểu đường là căn bệnh biểu hiện bởi tình trạng tăng đường trong máu mãn tính do thiếu insulin (vì tuyến tụy không tiết insulin hoặc insulin hoạt động không hiệu quả). Các triệu chứng đầu tiên của bệnh tiểu đường khá mơ hồ nên nhiều người không nhận ra hoặc nhầm lẫn với các bệnh khác.Nếu không được điều trị thì bệnh tiểu đường sẽ làm giảm chất lượng sống, gây ra các biến chứng trên thận, mắt, tim, hệ thần kinh và làm giảm tuổi thọ của bệnh nhân. Đó chính là lý do giải thích vì sao việc chẩn đoán bệnh sớm, ví dụ như dựa vào chỉ số Glucose trong máu đóng vai trò vô cùng quan trọng.
Đo chỉ số Glucose trong máu để xác định xem mình có mắc bệnh tiểu đường không.
2. Glucose trong máu bao nhiêu là tiểu đường?
Chỉ số Glucose của người bình thường là bao nhiêu?Glucose (còn gọi là đường) là nguồn năng lượng chính đi nuôi cơ thể, được chuyển hóa từ các loại thực phẩm mà chúng ta cung cấp cho bản thân mỗi ngày. Trong máu của con người luôn có một lượng Glucose nhất định để đảm bảo việc cung cấp năng lượng cho các hoạt động thường ngày:90 - 130 mg/dl (tức 5 - 7,2 mmol/l) ở thời điểm trước bữa ăn.Dưới 180 mg/dl (tức 10 mmol/l) ở thời điểm sau ăn khoảng 1 - 2 tiếng.100 - 150 mg/l (tức 6 - 8,3 mmol/l) ở thời điểm trước khi đi ngủ.Đo chỉ số Glucose của mình ở những khoảng thời gian đo này và đối chiếu chỉ số cho phù hợp để biết mình có mắc bệnh tiểu đường hay không.Chỉ số Glucose trong máu bao nhiêu là tiểu đường?Với bệnh nhân đái tháo đường, chỉ số Glucose như sau:Đo chỉ số Glucose lúc đói (trong khoảng 8 tiếng chưa ăn) ra kết quả là 126 mg/dl (7 mmol/l) trở lên thì chứng tỏ đã bị tiểu đường. Lưu ý là cần đo 2 lần liên tiếp để có kết quả chính xác hơn bởi đôi khi các thông số này có những dao động lên xuống không đồng nhất. Trong trường hợp đo lại mà kết quả chỉ số sau dưới 110 mg/dl (6,1 mmol/l) nên đem kết quả tới bác sĩ để được tư vấn phù hợp.Nếu mức Glucose đo lúc đói trong khoảng 110 - 126 mg/dl (6,1 - 7 mmol/l) thì đang nằm trong giai đoạn bị rối loạn đường huyết lúc đói. Nói cách khác thì đây là giai đoạn tiền tiểu đường. Có khoảng 40% người có chỉ số Glucose như này sẽ mắc bệnh tiểu đường trong 4 - 5 năm sau. Cho nên, nếu đang trong khoảng chỉ số này thì bạn cần có lộ trình điều trị phù hợp, tránh xảy ra bệnh nặng rồi mới điều trị vì vừa kém hiệu quả lại tốn nhiều chi phí.
Bảng đo chỉ số đường huyết hỗ trợ chẩn đoán bệnh tiểu đường.
Nếu bị tiểu đường hay rối loạn đường huyết lúc đói thì người bệnh cũng không quá lo lắng. Với chế độ ăn ít tinh bột, giữ cân nặng ở mức hợp lý, sống lạc quan và duy trì hoạt động thể dục thể thao đều đặn hoàn toàn có thể sống khỏe mạnh bình thường mà chưa cần điều trị bệnh tiểu đường.ĐĂNG KÝ NHẬN TƯ VẤN về các chương trình sàng lọc bệnh tim mạch và tiểu đường!
|
vinmec
| 656
|
Giải đáp: Chỉ số xét nghiệm CYFRA 21-1 giúp chẩn đoán bệnh gì?
Sự phát triển của nền y học hiện đại đã có nhiều thành tựu, một trong số đó phải kể đến công nghệ xét nghiệm CYFRA 21-1. Để hiểu rõ hơn chỉ số xét nghiệm CYFRA 21-1 giúp chẩn đoán bệnh gì, mời bạn đọc tham khảo những thông tin sau.
1. Tổng quan về CYFRA 21-1
Theo thống kê, ung thư phổi chiếm đến 13% số ca mắc trong tất cả các loại ung thư. Do đó, dùng xét nghiệm CYFRA 21-1 để chẩn đoán sớm (tầm soát), theo dõi điều trị ung thư phổi như một bước tiến quan trọng của nền y học. Trước khi tìm hiểu chỉ số xét nghiệm CYFRA 21-1 giúp chẩn đoán bệnh gì, chúng ta hãy cùng tìm hiểu khái quát về chỉ số này.
CYFRA 21-1 là cytokeratin nhỏ nhất. CYFRA 21-1 là yếu tố góp phần tạo nên cấu trúc cơ bản của bộ khung tế bào biểu mô. Bao gồm cả biểu mô phế quản. Dựa vào khối lượng phân tử cũng như điểm đẳng điện khác nhau, các tế bào biểu mô được phân thành 20 dạng khác nhau như biểu mô đa lớp 6-11, 9-17 hoặc biểu mô đơn lớp 8, 18, 7, 9, 20,…
CYFRA 21-1 là biểu mô lót trong của các phế quản. Khi mắc bệnh ác tính, những biểu mô này được thể hiện quá mức, nhất là ung thư phổi. Thời gian bán hủy của CYFRA 21-1 khoảng 2 - 5 giờ.
Người ta sẽ dùng phương pháp miễn dịch hóa phát quang để định lượng CYFRA 21-1 huyết thanh hoặc huyết tương, dựa vào nguyên tắc 2 kháng thể đơn dòng đặc hiệu chống lại các mảnh của cytokeratin 19*.
Mức độ CYFRA 21-1 huyết thanh < 2,0 µg/L đối với người khỏe mạnh, và mức độ CYFRA 21-1 huyết thanh < 3,3 µg/L với các đối tượng mắc bệnh phổi lành tính.
2. Chỉ số xét nghiệm CYFRA 21-1 giúp chẩn đoán bệnh gì?
CYFRA 21-1 là một chất giúp chỉ điểm ung thư, nhất là ung thư phổi. Ngoài ra, trong một số bệnh phổi ác tính, định lượng này có thể tăng lên.
Ai cần làm xét nghiệm CYFRA 21-1
Những đối tượng sau nên tiến hành làm xét nghiệm CYFRA 21-1:
Người đang nghi ngờ mắc ung thư phổi hoặc có khối u, có những bất thường ở phổi.
Người đang có những bệnh mãn tính ở phổi.
Những người đang điều trị ung thư phổi tế bào không nhỏ.
Những người đang phải làm việc trong môi trường có nhiều khói bụi hoặc môi trường chứa chất độc hại.
Những người thường xuyên hoặc đã từng hút thuốc lá.
Ngoài ra, những bệnh nhân đang theo dõi những loại ung thư khác như ung thư thực quản, dạ dày, ung thư cổ tử cung cũng nên làm xét nghiệm CYFRA 21-1.
Xét nghiệm CYFRA 21-1 chẩn đoán ung thư phổi như thế nào?
Sau khi đã có câu trả lời cho câu hỏi chỉ số xét nghiệm CYFRA 21-1 giúp chẩn đoán bệnh gì, hãy cùng tìm hiểu cách mà xét nghiệm CYFRA 21-1 giúp chẩn đoán ung thư phổi.
Những người mắc ung thư phổi thường có chỉ số CYFRA 21-1 cao hơn 3.5 ng/ml với độ nhạy 43% và độ đặc hiệu lên tới 89%. Sau phẫu thuật hoặc điều trị bằng hóa trị, chỉ số này thường giảm đi và sẽ có thể tăng trở lại nếu bệnh tái phát. Chỉ số CYFRA 21-1 khác nhau như sau:
Ung thư phổi nguyên phát: CYFRA 21-1 cao hơn 3.5 ng/ml với độ nhạy là 43% và độ đặc hiệu đạt 89%.
Ung thư phổi với tế bào không nhỏ: Độ nhạy trong khoảng 59% - 78% và độ đặc hiệu của nó có thể đạt tới 94%. Khối u càng xâm lấn, giai đoạn ung thư càng cao thì chỉ số CYFRA 21-1 huyết tương càng tăng.
Ung thư phổi tế bào nhỏ: Độ nhạy chỉ với 19% và độ đặc hiệu 94%. Dấu ấn đầu tiên của loại ung thư này là NSE chỉ với độ nhạy là 54%. Tuy nhiên, nếu có sự kết hợp cùng CYFRA 21-1 thì độ nhạy có thể tăng đến 62%.
Ung thư phổi tế bào vảy: Nếu dùng SCC và CEA thì giá trị chẩn đoán chỉ là 30% và 20%. Tuy nhiên, chỉ số CYFRA 21-1 có thể đạt tới 84.6%.
Ung thư phổi tế bào lớn và ung thư phổi tiểu mô tuyến: Độ nhạy lần lượt là 75.3% và 74.3%. Nếu kết hợp với xét nghiệm CEA, độ nhạy này có thể tăng thêm 10%.
CYFRA 21-1 có tác dụng hỗ trợ rất lớn trong việc theo dõi, đánh giá hiệu quả trong quá trình điều trị ung thư phổi. Thông thường, xét nghiệm này được áp dụng cho bệnh nhân đã và đang điều trị. Tuy nhiên, một lưu ý là chỉ số CYFRA 21-1 tăng nhẹ không phải hoàn toàn do ung thư.
Nếu bạn mắc bệnh phổi mạn tính, hút thuốc lá hoặc bị viêm phế quản mạn tính, chỉ số CYFRA 21-1 vẫn có thể tăng. Trường hợp nếu có những biểu hiện lâm sàng của ung thư phổi, chỉ số CYFRA 21-1 trên 3.0 ng/ml thì nên nghĩ đến khả năng mắc ung thư phổi tế bào không nhỏ. Để có kết quả chính xác hơn, bạn có thể tiến hành đồng thời với một số xét nghiệm khác.
Trả lời cho câu hỏi chỉ số xét nghiệm CYFRA 21-1 giúp chẩn đoán bệnh gì, ngoài ung thư phổi, chỉ số CYFRA 21-1 còn có thể chẩn đoán một số loại ung thư khác. Chẳng hạn như ung thư thực quản, ung thư vú, ung thư tụy, ung thư cổ tử cung hoặc ung thư bàng quang,… Ngoài ra còn có thể chẩn đoán một số bệnh lành tính như bệnh phổi lành tính, bệnh chậu hông lành tính, những bệnh về đường tiêu hóa lành tính hay thậm chí là suy thận.
3. Tiến hành xét nghiệm CYFRA 21-1 ở đâu nhanh chóng, chính xác?
|
medlatec
| 1,012
|
Trẻ sơ sinh bú bao nhiêu lần 1 ngày?
Trẻ sơ sinh bú bao nhiêu lần 1 ngày? Nhận biết bé đã no sữa bằng cách nào? Bài viết dưới đấy sẽ giúp mẹ “gỡ rối” những băn khoăn để chăm sóc thật tốt cho sức khỏe của con yêu nhé.
Trẻ sơ sinh bú liều lượng bao nhiêu 1 ngày là băn khoăn của nhiều mẹ trẻ
1. Trẻ sơ sinh cần bú bao nhiêu lần 1 ngày?
Tùy cân nặng, nhu cầu và sức bú mỗi trẻ, lượng sữa trẻ bú được là nhiều ít khác nhau. Nên cho trẻ sơ sinh bú nhiều lần từ 8-12 cữ mỗi ngày. Mỗi cữ cách nhau 2-3 tiếng.
Mỗi lần bú mẹ trẻ phải bú được trong khoảng 20 -30 phút. 10 phút đầu tiên, sữa lúc này lượng nước là chủ yếu, và sữa tiết ra sau đó sẽ mang nhiều dưỡng chất cho sự phát triển của trẻ. Sau sinh 2 tuần, trẻ có thể bú trung bình 60ml – 100ml/ cữ. Khi bé 3 tháng lượng sữa mỗi lần bú của bé có thể tăng từ 120 – 150ml/lần và duy trì ở những tháng kế tiếp.
Tùy nhu cầu của trẻ, cân nhắc xem có cho trẻ bú đêm hay không. Không phải cứ cho trẻ bú đêm là tốt vì từ 10h đêm – 3h sáng bé thức giấc để bú có thể ảnh hưởng đến sự phát triển thể trạng, trí não của trẻ.
Mỗi lần bú mẹ trẻ phải bú được trong khoảng 20 -30 phút.
2. Nhận biết bé bú no thế nào?
– Theo dõi số cữ bú trong ngày của bé, kết hợp với việc theo dõi cân nặng của bé, bên cạnh đó, hãy để ý quan sát cảm xúc của bé sau khi bú. Nếu trẻ bú tốt sau khi bú, bé đã sẵn sàng ngủ hoặc vui vẻ, không còn quấy khóc sau khi ti mẹ.
– Dựa vào việc đi tiêu của bé: Nếu mẹ thấy bé đi 1-2 lần mỗi ngày, phân vàng mù tạt thì có thể bé bú đủ. Khoảng 2-3 tháng tuổi, bé đi tiêu đều đặn hàng ngày, phân mềm thì cũng là dấu hiệu bú tốt.
– Căn cứ vào nước tiểu bé: Nếu bỉm của bé ướt phải thay 8-10 lần mỗi ngày trong những tháng đầu tiên là một dấu hiệu chứng tỏ bé đã nhận đủ sữa mẹ.
Nếu trẻ bú tốt sau khi bú, bé đã sẵn sàng ngủ hoặc vui vẻ, không còn quấy khóc sau khi ti mẹ.
3. Lưu ý trong việc cho bé bú
– Trong vài giờ sau sinh, lượng sữa non của mẹ quý giá, giúp trẻ tăng cường khả năng miễn dịch vì thế mẹ nên cố gắng tận dụng nguồn sữa non này.
– Nếu trẻ không tuân theo cữ bú chuẩn, hãy cho bé bú dựa vào nhu cầu, không ép bé liên tục làm bé sợ hãi dẫn đến bỏ bú.
– Trong khoảng hai tuần đầu, có thể trẻ sẽ bị sút cân sinh lý do chưa thích nghi với môi trường bên ngoài và sau khoảng 10 – 12 ngày thì trẻ đã có thể trở lại nhịp tăng trọng bình thường.
– Bé bú mẹ nhiều, mỗi ngày mẹ có thể phải thay 8 -10 chiếc tã, hãy để ý bé thường xuyên để da bé luôn khô thoáng và không bị hăm.
|
thucuc
| 572
|
Công dụng thuốc Benzodent
Thuốc Benzodent có chứa thành phần benzocain được bào chế ở dạng bôi tại chỗ. Thuốc Benzodent được chỉ định như một loại thuốc giảm đau trên bề mặt miệng và nướu. Tuy nhiên thuốc Benzodent có thể gây ra một số tác dụng phụ không mong muốn trong quá trình sử dụng. Vì vậy, trước khi sử dụng thuốc người bệnh cần tìm hiểu thông tin kỹ lưỡng và phải tuân thủ chỉ định của bác sĩ.
1. Benzodent có tác dụng gì?
Thuốc Benzodent được sử dụng bôi tại chỗ và cũng được sử dụng như một loại thuốc giảm đau trên bên trên bề mặt miệng và nướu. Thuốc Benzodent còn chứa thành phần benzocain có tác dụng gây tê cục bộ và được hoạt động bằng cách tạm thời ngăn chặn các tín hiệu thần kinh trong miệng và răng.Hơn nữa, thuốc Benzodent còn được sử dụng để điều trị các chứng bệnh như đau do kích ứng miệng và nướu, đau sau khi lắp răng giả hoặc thực hiện niềng răng, chấn thương miệng và nướu.
2. Liều lượng và cách sử dụng thuốc Benzodent
Liều lượng của thuốc Benzodent nói riêng và các thuốc khác nói chung đều có sự khác nhau giữa các cá thể người bệnh. Vì vậy,người bệnh nên tuân thủ theo chỉ định kê đơn của bác. Thông tin sau đây có thể sử dụng để tham khảo liều lượng trung bình sử dụng thuốc Benzodent. Tuy nhiên, liều lượng thuốc cho từng người bệnh còn phụ thuộc vào độ mạnh của thuốc, số lượng liều sử dụng mỗi ngày, thời gian cho phép giữa các liều sử dụng và khoảng thời gian người bệnh sử dụng thuốc phụ thuộc và các vấn đề cũng như tình trạng y tế.Thuốc Benzodent sử dụng trong điều trị đau họng và đau miệng có thể áp dụng cho người lớn và trẻ em. Và ở từng độ tuổi sẽ áp dụng liều lượng phù hợp:Đối với thuốc Benzodent được bào chế ở dạng viên ngậm: Người lớn và trẻ em từ 5 tuổi trẻ lên có thể sử dụng thuốc Benzodent liều lượng là 1 viên ngậm và có tác dụng tan chậm trong miệng mỗi 2 giờ nếu cần. Tuy nhiên với những trẻ dưới 5 tuổi thì không khuyến khích sử dụng thuốc Benzodent.Đối với thuốc Benzodent được bào chế ở dạng gel, thuốc mỡ hoặc dung dịch: người lớn và trẻ em từ 2 tuổi trở lên sử dụng thuốc Benzodent với liều khuyến nghị được bôi lên vùng bị ảnh hưởng. Tuy nhiêng, không nên sử dụng thuốc Benzodent quá 4 lần một ngày. Và với đối tượng trẻ dưới 2 tuổi thì không được khuyến khích sử dụng thuốc Benzodent.Cần lưu ý: Liều điều trị khuyến cáo ở trên cho thuốc Benzodent chỉ mang tính chất tham khảo. Vì vậy, trước khi sử dụng thuốc Benzodent, người bệnh cần được chỉ định của bác sĩ.Nếu người bệnh sử dụng thuốc Benzodent quên liều hãy sử dụng liều quên khi nhớ ra vào lúc sớm nhất. Tuy nhiên, khoảng cách giữa liều Benzodent quên và liều tiếp theo quá gần nhau thì hãy bỏ qua liều quên. Người bệnh không nên sử dụng gấp đôi liều thuốc Benzodent, vì có thể gây ra tình trạng quá liều thuốc. Để khắc phục tình trạng bỏ lỡ liều sử dụng thuốc Benzodent người bệnh có thể thực hiện đặt chuông báo thức hoặc nhờ người nhà nhắc nhở.Trong trường hợp người bệnh vô tình sử dụng thuốc Benzodent quá liều so với quy định và xuất hiện một số dấu hiệu của không mong muốn thì cần đưa người bệnh đi cấp cứu ngay lập tức.
3. Các tác dụng phụ không mong muốn của thuốc Benzodent
Thuốc Benzodent có thể gây ra một số tác dụng phụ không mong muốn trong quá trình điều trị. Tuy nhiên, với mỗi trường hợp thì thuốc Benzodent có thể xảy ra ở mức độ khác nhau từ nhẹ đến nặng.Một số tác dụng phụ thường gặp do Benzodent gây ra bao gồm: bỏng rát, ngứa hoặc cảm giác ngứa ran, sưng tấy ở các vị trí mặt, lưỡi hoặc cổ họng hoặc chóng mặt, khó thở và các kích ứng khác.Tuy nhiên, với một số trường hợp thì thuốc Benzodent có thể gây ra tác dụng phụ không mong muốn nghiên trọng với các phản ứng dị ứng hiếm gặp. Những phản ứng này có thể xuất hiện chỉ sau vài phút khi sử dụng thuốc Benzodent hoặc có thể lâu hơn trong vòng 1 vài ngày. Khi xuất hiện các tác dụng phụ nghiêm trọng như: thở ngắn hoặc chậm, nhịp tim không đều hoặc xuất hiện tình trạng co giật... thì người bệnh nên ngừng sử dụng thuốc Benzodent và cần được hỗ trợ y tế ngay lập tức.Mặc dù đây không phải là danh sách đầy đủ các tác dụng phụ không mong muốn của thuốc Benzodent, nhưng nếu người bệnh cảm thấy các dấu hiệu bất thường trong quá trình điều trị thì cần báo ngay cho bác sĩ hoặc cán bộ y tế.
4. Lưu ý khi sử dụng thuốc Benzodent
Trước khi quyết định sử dụng thuốc Benzodent thì người bệnh cần trao đổi chi tiết với bác sĩ để phân tích rõ những lợi ích cũng như rủi ro của thuốc Benzodent khi điều trị.Dị ứng: Khi sử dụng thuốc Benzodent có thể gây ra phản ứng dị ứng. Vì vậy, người bệnh nên báo cho bác sĩ để xác định rõ nguyên nhân gây ra phản ứng này để có thể can thiệp kịp thời. Bởi vì, trong quá trình sử dụng người bệnh có thể ngoài việc gặp phản ứng dị ứng với thuốc mà còn gặp phản ứng với thực phẩm, thuốc nhuộm, chất bảo quản...Thuốc Benzodent có thể gây ra độc tính và không được khuyến cáo sử dụng cho trẻ dưới 2 tuổi.Mặc dù vẫn chưa có đầy đủ thông tin về mối quan hệ giữa thuốc Benzodent với tuổi tác và sự tác động của thành phần benzocain trong thuốc Benzodent đối với bệnh nhân lão khoa. Tuy nhiên, những người cao tuổi thường có nhiều khả năng mắc các vấn đề về máu, chẳng hạn như methemoglobin huyết,. Những tình trạng này cần thận trong khi sử dụng thuốc Benzodent.Phụ nữ đang nuôi con bú và thuốc Benzodent hiện chưa có nghiên cứu đầy đủ nào về mối quan hệ này. Tuy nhiên, với đối tượng nhạy cảm này thường phải cân nhắc rủi ro và lợi ích của thuốc trước khi sử dụng. Bởi vì thuốc có thể tiết cùng với sữa và ảnh hưởng đến trẻ nhỏ.
|
vinmec
| 1,126
|
Mách cha mẹ cách chăm sóc mắt trẻ mùa Covid
Dịch Covid khiến cho cuộc sống của con người bị xáo trộn rất nhiều trong đó đáng kể phải nói tới hoạt động học tập của trẻ em. Kể từ khi đại dịch này xuất hiện đến nay, trẻ em đã làm quen với việc học online qua các thiết bị điện tử. Đây cũng chính là nguyên nhân làm ảnh hưởng nhiều tới thị lực của trẻ. Biết cách chăm sóc mắt trẻ mùa Covid cha mẹ sẽ biết cách để giữ gìn tốt nhất cho đôi mắt của con mình.
1. Những tác động xấu cho đôi mắt của trẻ trong mùa Covid
Sự xuất hiện của đại dịch Covid đã khiến cho trẻ em toàn quốc phải học online trong thời gian dài. Hình thức học này đồng nghĩa với việc trẻ sẽ phải có một quãng thời gian dài và thường xuyên tiếp xúc với màn hình điện tử. Thực trạng này vô cùng nguy hại với mắt.
Nhiều nghiên cứu cho thấy làm việc với các phương tiện có màn hình trong cự ly gần với thời gian hơn 7 giờ/ngày thì sau 5 năm khả năng cận thị sẽ chiếm khoảng 70%. Từ đó có thể thấy với những đối tượng này, nếu chưa bị cận thì nguy cơ cận trong tương lai là rất cao và nếu đã cận rồi thì theo thời gian, mức độ cận sẽ tăng lên rất nhiều.
Không những thế, khi mắt phải làm việc liên tục trước màn hình máy tính nó còn dễ bị rơi vào trạng thái nhức mỏi, khô, đỏ, ngứa,... Điều này kết hợp với việc chiếu sáng quá nhiều hay quá kém, tư thế ngồi sai, khoảng cách nhìn sai,... sẽ dễ gây ra các tật khúc xạ cho mắt. Tất cả những điều này đều là nỗi lo của các bậc phụ huynh, khiến họ cần phải quan tâm đến cách chăm sóc mắt trẻ mùa Covid.
2. Cách chăm sóc mắt trẻ mùa Covid để đảm bảo an toàn thị lực
2.1. Chú ý đến tư thế ngồi học tập
- Chọn ghế và bàn học có thể điều chỉnh được độ cao phù hợp với trẻ. Nên chọn ghế có tựa lưng để trẻ cảm thấy thoải mái trong suốt quá trình học.
- Tư thế ngồi học tốt nhất cho mắt là thẳng cả lưng và đầu, phần vai để xuôi, phần chân hơi duỗi sao cho tạo được một góc 90 - 130 độ giữa cẳng chân với đùi. Phía thân trên và đùi cần phải tạo được góc mở 90 - 120 độ. Giữ được tư thế này sẽ giảm được áp lực cho đĩa đệm cột sống, tránh được những ảnh hưởng xấu cho vùng này.
- Màn hình điện tử phục vụ học tập cần để không quá cao hay quá thấp so với tầm nhìn của trẻ để tránh làm mắt và cột sống cổ bị khó chịu.
- Khoảng cách từ mắt đến màn hình thiết bị điện tử nên trong khoảng 40 - 70cm (chiều dài của một cánh tay). Nếu khoảng cách sai rất dễ làm mỏi, mờ, nhức, khô mắt.
2.2. Về thời gian ngồi trước màn hình điện tử
- Bản thân ánh sáng xanh phát ra từ màn hình thiết bị điện tử rất dễ làm thoái hóa điểm vàng của mắt. Do đó, cách chăm sóc mắt trẻ mùa Covid tốt nhất là hãy hạn chế tối đa thời gian trẻ phải tiếp xúc với màn hình điện tử.
- Sau mỗi 20 phút học tập với màn hình điện tử, hãy dặn trẻ nghỉ khoảng 20 giây rồi nhìn ra xa 6 - 7m.
2.3. Lưu ý đến không gian của phòng học
- Ánh sáng trong phòng học cũng đóng vai trò rất quan trọng đối với thị lực của trẻ. Vì thế tốt nhất cha mẹ nên đặt bàn học của trẻ gần với nơi có ánh sáng tự nhiên nhưng hãy lưu ý không nên để bàn học ở nơi nắng chiếu vào trực tiếp vì nó dễ làm chói mắt trẻ.
- Ánh sáng của đèn học cần vừa phải so với ánh sáng của phòng học. Cha mẹ nên chọn đèn học có ánh sáng trắng vì nó bớt hại mắt, bớt làm mỏi mắt trẻ.
2.4. Một số cách luyện tập và chăm sóc cho đôi mắt của trẻ
Để chăm sóc mắt trẻ mùa Covid trước những ảnh hưởng của thiết bị điện tử cha mẹ cũng cần:
- Cho trẻ có thời gian sinh hoạt ngoài trời để mắt trẻ được tiếp xúc với ánh sáng tự nhiên.
- Thường xuyên chớp mắt trong thời gian trẻ học với thiết bị điện tử để giảm thiểu tình trạng khô, mỏi mắt.
- Dạy trẻ massage cho mắt mỗi ngày bằng cách đưa hai bàn tay cọ xát vào nhau để nó nóng lên sau đó áp lên cả 2 mắt rồi từ từ vuốt nhẹ từ trong ra ngoài, lấy tay day nhẹ mắt.
- Nhỏ mắt vào mỗi buổi tối trước khi đi ngủ để mắt được thư giãn, loại bỏ các bụi bẩn và màng mờ. Cha mẹ nên hỏi ý kiến bác sĩ để chọn được loại thuốc nhỏ mắt phù hợp với con mình.
- Dặn trẻ không nên liếc hay nheo mắt, thay vào đó hãy dùng chức năng phóng to của thiết bị điện tử để đọc dễ hơn, tránh tạo áp lực cho đôi mắt.
- Hướng dẫn đảo mắt thường xuyên cũng là một cách chăm sóc mắt trẻ mùa Covid vì nó là một bài tập thư giãn rất tốt khi mắt bị mỏi và căng do phải làm việc tập trung với màn hình trong thời gian dài.
- Xây dựng cho trẻ một chế độ ăn uống tốt có sự đa dạng về vi chất dinh dưỡng và vitamin, nhất là vitamin A, vitamin E, axit béo omega và lutein vì nó rất tốt cho mắt. Các loại chất này có nhiều trong đu đủ, cà rốt, trái cây họ cam, quả óc chó, củ dền,...
- Bảo vệ mắt trẻ khi đi ngủ bằng cách hạn chế tối đa ánh sáng trong phòng vì ánh sáng khiến mắt không được nghỉ ngơi tuyệt đối, dễ tạo hưng phấn cho vỏ não nên gây ra tình trạng khó ngủ. Tốt nhất nên mở cửa sổ cho thông thoáng để mắt có thời gian “thở”.
- Trước khi đi ngủ 1h tuyệt đối không nhìn màn hình tối để mắt được nghỉ ngơi.
Đôi mắt là tài sản ngàn vàng của mỗi con người. Trẻ nhỏ không thể phát hiện chính xác được vấn đề thị lực của mình và cũng không biết cách để bảo vệ tài sản quý giá ấy. Vì thế, cha mẹ nên quan sát, tìm hiểu, chú ý dạy về vấn đề chăm sóc mắt trẻ mùa Covid sao cho đúng để trẻ luôn có được đôi mắt sáng khỏe.
|
medlatec
| 1,159
|
Chỉ số Hematocrit là gì, có ý nghĩa như thế nào?
Chỉ số Hematocrit là một trong những chỉ số trong xét nghiệm công thức máu. Chúng được dùng để đánh giá tình trạng máu, chẩn đoán tình trạng rối loạn máu liên quan đến hồng cầu. Vậy khi nào cần làm xét nghiệm đo nồng độ Hematocrit trong máu? Hãy cùng tìm hiểu kỹ hơn về chỉ số quan trọng này.
1. Chỉ số Hematocrit là gì?
Hematocrit chính là tỉ lệ thể tích hồng cầu trong thể tích máu toàn phần. Nồng độ của Hematocrit giúp bác sĩ có thể xác định chính xác tình trạng máu trong cơ thể có hồng cầu cao hay thấp. Đây là một trong những yếu tố căn bản để đánh giá tình trạng rối loạn máu liên quan đến những bất thường về hồng cầu và tìm ra căn nguyên gây bệnh.
Chỉ số hồng cầu rất quan trọng đối với tình trạng sức khỏe của máu trong cơ thể. Sự bất thường về số lượng hồng cầu có thể cho thấy tình trạng thiếu máu và rối loạn nhất định trong máu và ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe của người bệnh.
2. Ý nghĩa của chỉ số Hematocrit
Về chỉ số Hematocrit, có những vấn đề cần quan tâm dưới đây:
Mục đích của xét nghiệm chỉ số Hematocrit
Xét nghiệm kiểm tra chỉ số Hematocrit được bác sĩ chỉ định cho những trường hợp cần kiểm tra tình trạng của máu, nhất là khi có dấu hiệu rối loạn liên quan đến hồng cầu. Đây là giải pháp để chẩn đoán bệnh đa hồng cầu.
Với các bệnh nhân ung thư đang điều trị hoặc sau điều trị, xét nghiệm Hematocrit được dùng để đánh giá khả năng đáp ứng thuốc, tình trạng sức khỏe, nhất là sự tăng trưởng của tế bào hồng cầu. Từ đó có phương án điều trị hợp lý hơn.
Những trường hợp cần kiểm tra nồng độ Hematocrit
Trên thực tế, Hematocrit là một phần trong các chỉ số của xét nghiệm công thức máu (ngài ra còn có bạch cầu, tiểu cầu,... ). Riêng với chỉ số Hematocrit thì sẽ được chỉ định kiểm tra kỹ lưỡng đối với những trường hợp sau:
Người có dấu hiệu thiếu máu: đau đầu, hoa mắt, chóng mặt, da xanh tái,...
Người điều trị lên tủy xương, nhất là bệnh nhân ung thư.
Kiểm tra tình trạng máu đối với bệnh nhân có dấu hiệu bất thường về máu.
Chỉ số Hematocrit bình thường
Chỉ số Hematocrit ở mức bình thường đối với từng trường hợp được tính như sau:
Nam giới: chỉ số Hematocrit từ 41 - 50%.
Nữ giới: từ 36 - 44%.
Trẻ sơ sinh: từ 45 - 61%.
Trẻ em: từ 32 - 42%.
Ở từng độ tuổi và giới tính khác nhau, chỉ số Hematocrit sẽ có sự thay đổi nhất định. Tuy nhiên, chỉ số này được tính là bình thường khi xoay quanh ở các con số như trên. Hoặc chỉ số có thể thấp hơn đối với trường hợp phụ nữ đang mang thai.
Những yếu tố gây nên sự bất thường của chỉ số Hematocrit
Một số trường hợp có chỉ số Hematocrit tăng ở mức cao hơn bình thường gặp phải ở bệnh nhân tim mạch hoặc mắc các bệnh về tủy xương, nghiện thuốc lá, ngộ độc khí CO, có sử dụng hormone testosterone.
Chỉ số này thường giảm thấp hơn mức trung bình với những trường hợp: bị mất máu, thiếu máu, mắc bệnh về tủy xương, thừa nước, ung thư di căn, bệnh tuyến giáp, mang thai, thiếu folate và một số vitamin nhóm B.
3. Cách ổn định chỉ số Hematocrit
Nếu chỉ số Hematocrit được cho là bất thường, tăng hoặc giảm thì việc ổn định lại chỉ số này là cần thiết. Vì chỉ số Hematocrit liên quan đến hồng cầu và ảnh hưởng trực tiếp đến chức năng của máu.
Xác định nguyên nhân
Xét nghiệm công thức máu cho thấy chỉ số Hematocrit bất thường thì việc quan trọng nhất là phải tìm ra nguyên nhân gây ra sự rối loạn này. Nếu trường hợp bất thường do bệnh lý thì phải có hướng điều trị tích cực theo chỉ định của bác sĩ.
Xây dựng chế độ sinh hoạt đúng cách
Với những trường hợp bị giảm chỉ số Hematocrit do nguyên nhân thiếu máu do thiếu sắt cần phải áp dụng phương pháp ăn uống, sinh hoạt phù hợp để tăng hồng cầu. Trong đó, chú trọng những vấn đề sau:
- Chế độ ăn uống giàu chất sắt: Nên duy trì chế độ ăn uống đủ chất cho cơ thể, đặc biệt là bổ sung những thực phẩm giàu đạm, giàu chất sắt như: thịt đỏ (nhất là thịt bò), gan động vật, cá, đậu phụ, rau xanh, ngũ cốc, trứng,... Nên bổ sung thêm các loại hoa quả giàu vitamin C vì vitamin C giúp cơ thể hấp thụ sắt tốt hơn. Hoa quả sấy cũng là nguồn thực phẩm bổ sung sắt nên thêm vào thực đơn để giúp tăng hồng cầu trong máu. Đồng thời, hạn chế đồ ăn sẵn, đồ chiên rán, đồ ăn quá nhiều dầu mỡ.
- Luyện tập thể thao điều độ: Nên lựa chọn phương pháp luyện tập thể thao phù hợp với tình trạng sức khỏe. Vận động giúp điều hòa khí huyết, tăng cường lưu thông máu, hỗ trợ cải thiện chỉ số Hematocrit cho cơ thể.
- Xây dựng lối sống lành mạnh: Các bệnh nhân từng có sự bất thường về chỉ số Hematocrit nên loại bỏ thói quen sử dụng rượu, bia, thuốc lá,. . Xây dựng chế độ sinh hoạt lành mạnh, làm việc và nghỉ ngơi hợp lý, tránh căng thẳng, stress kéo dài.
Nên khám sức khỏe định kỳ
Chỉ số Hematocrit có vai trò rất quan trọng đối với hoạt động của máu trong cơ thể, quyết định đến sức khỏe của một người có bình thường hay không. Vậy nên, nếu có tiền sử chỉ số Hematocrit bất thường, người bệnh cần được thăm khám, kiểm tra thường xuyên.
Khám sức khỏe định kỳ giúp người bệnh có thể theo dõi thường xuyên, kiểm soát được nồng độ Hematocrit trong máu. Từ đó có những điều chỉnh kịp thời hoặc có phương án xử trí với những trường hợp tăng/giảm Hematocrit bất thường do bệnh lý.
|
medlatec
| 1,056
|
Cách uống vitamin E an toàn, hiệu quả
Vitamin E là một loại vi chất dinh dưỡng quan trọng, giữ nhiều chức năng trọng yếu đối với sức khỏe và sắc đẹp. Do đó, vitamin E rất được các chị em ưa chuộng và thường xuyên sử dụng để làm đẹp da, chống lão hóa. Vậy uống vitamin E thế nào cho an toàn và hiệu quả cao? Cùng giải đáp cụ thể qua những thông tin trong bài viết dưới đây.
1. Vitamin E có những công dụng gì đối với sức khỏe?
Vitamin E là một trong những loại vi chất dinh dưỡng thiết yếu đối với sức khỏe và sắc đẹp. Theo chuyên gia, việc bổ sung vitamin E giúp mang lại những công dụng tuyệt vời sau đây:Giảm nguy cơ thiếu hụt vitamin E ở những bệnh nhân mắc u xơ, u nang hoặc có vấn đề về tiêu hóa.Giúp cải thiện làn da cho chị em phụ nữ, tăng cường sản sinh collagen, giúp da tươi trẻ, láng mịn và ngăn ngừa các nếp nhăn hình thành sớm do lão hóa.Bổ sung vitamin E giúp ngăn rụng tóc, khô tóc.Uống vitamin E giúp cải thiện các tình trạng da đen sạm, nám hoặc tàn nhang ở nữ giới.Hỗ trợ rất tốt đối với sự phát triển khỏe mạnh của thai nhi trong bụng mẹ, từ đó làm giảm đáng kể nguy cơ sảy thai hoặc sinh non.Ngăn ngừa tình trạng rạn da sau sinh ở mẹ bầu, giúp chị em tự tin và khỏe đẹp hơn.Giảm triệu chứng mãn kinh, chẳng hạn như rối loạn kinh nguyệt, bốc hỏa,...Bổ sung vitamin E đúng cách giúp phái đẹp cải thiện tâm sinh lý hiệu quả.Xem ngay: Tại sao cơ thể cần bổ sung Vitamin E?
Cách uống vitamin E hợp lý sẽ đem lại những lợi ích cho người dùng
2. Cách uống vitamin E an toàn và đạt hiệu quả cao
Thực tế, không phải ai cũng biết nên uống vitamin E thế nào để cơ thể hấp thụ tốt nhất. Theo khuyến cáo của chuyên gia, vitamin E là loại vitamin tan trong dầu mỡ, do đó cơ thể bạn cần đảm bảo đủ chất béo để việc bổ sung đạt hiệu quả cao. Ví dụ, cơ thể sẽ hấp thụ được nhiều vitamin E hơn khi bạn xào rau giá với một chút dầu ăn chứa vitamin E thay vì ăn rau giá sống.Dưới đây là những lưu ý quan trọng về cách uống vitamin E sao cho an toàn và hiệu quả, bao gồm:Nhu cầu vitamin E mỗi ngày dành cho người trưởng thành là khoảng 15mg.Tránh uống hoặc tiêm vitamin E liều cao vào tĩnh mạch. Điều này có thể dẫn đến những tác dụng phụ nghiêm trọng, thậm chí gây tử vong.Đối với người khỏe mạnh chỉ nên bổ sung vitamin E qua thực phẩm, tránh uống dạng tổng hợp. Theo chuyên gia dinh dưỡng, các nguồn thực phẩm cung cấp vitamin E dồi dào, bao gồm đậu nành, mầm lúa mì, giá đỗ, dầu hướng dương mầm thóc, sữa, trứng, cá, thịt, rau xanh, một số loại trái cây,...Những người mắc bệnh tiểu đường, mỡ máu, cao huyết áp, da khô hoặc tóc dễ gãy rụng chỉ nên bổ sung vitamin E khi có chỉ định của bác sĩ.Chỉ sử dụng vitamin E dạng bôi trực tiếp đối với người có làn da lão hóa hoặc da khô. Những đối tượng có làn da dầu hoặc tiết nhiều chất nhờn không nên dùng vitamin E dạng bôi vì nó có thể gây mụn.Xem ngay: Vitamin E và bổ sung vitamin E một cách hợp lý
3. Nên uống vitamin E trong bao lâu?
Vậy bạn nên uống vitamin E trong bao lâu để đạt được hiệu quả cao và tránh các tác dụng phụ? Theo khuyến nghị của chuyên gia đầu ngành, phụ nữ sau 30 tuổi chỉ nên bổ sung viên vitamin E dạng tổng hợp mỗi ngày trong vòng 1 – 2 tháng, sau đó ngừng lại một thời gian rồi mới dùng lại. Hơn nữa, việc uống vitamin E cũng chỉ nên dành cho những người có chế độ ăn uống thiếu hụt loại vitamin này hoặc người có làn da khô.Đối với những bệnh nhân cao huyết áp, đái tháo đường, bệnh gan, rối loạn mỡ máu, suy thận, dị ứng, ung thư, bệnh tự miễn, viêm mãn tính,... cần bổ sung vitamin E mỗi ngày không quá 400 IU. Ngoài ra, những đối tượng này cũng chỉ nên uống vitamin E cách nhật 1 – 2 tháng và nghỉ một thời gian rồi dùng tiếp. Tuy nhiên, những người khỏe mạnh và không mắc các vấn đề sức khỏe có thể không cần uống vitamin E mà chỉ nên bổ sung qua chế độ dinh dưỡng thường ngày.
Bạn nên hỏi ý kiến nhân viên Y tế về cách uống vitamin E để đạt hiệu quả cao
4. Uống quá liều vitamin E có nguy hiểm không?
Mặc dù vitamin E tương đối an toàn đối với cơ thể, tuy nhiên nếu uống quá liều có thể dẫn đến nhiều hệ lụy sức khỏe nghiêm trọng như mệt mỏi, đau đầu, buồn nôn, nôn mửa hoặc phát ban nhẹ. Bên cạnh đó, một số người dùng vitamin E quá liều cũng gặp các triệu chứng nặng như suy nhược cơ thể, đau bụng, rối loạn tiêu hóa, chảy máu, dễ bầm tím da hoặc suy giảm thị lực,...Tuy nhiên, những triệu chứng trên có thể giảm bớt và mất dần đi khi bạn ngừng uống vitamin E. Nếu sau khi dừng sử dụng mà các vấn đề sức khỏe không có dấu hiệu được cải thiện, bạn nên đến khám bác sĩ để xác định rõ nguyên nhân cũng như có phương hướng điều trị cụ thể.Ngoài những tác dụng phụ trên, việc bổ sung quá liều vitamin E có thể làm tăng thời gian đông máu cũng như sự đối kháng với vitamin K. Hơn nữa, sự tương tác với aspirin cũng làm cản trở quá trình ngưng kết tiểu cầu, nếu kết hợp dùng chung với estrogen lâu dài có thể dẫn đến sự hình thành huyết khối. Do đó, cách uống vitamin E an toàn nhất là không lạm dụng và chỉ bổ sung đúng liều lượng mà bác sĩ chỉ định.
|
vinmec
| 1,060
|
Sinh mổ khi nào lành vết thương?
Chào bác sĩ. Sinh mổ khi nào lành vết thương ạ? Cháu mới sinh mổ được 3 ngày và không biết khi nào sức khỏe của mình sẽ ổn hơn. Xin bác sĩ tư vấn cho cháu. – Trà My (28 tuổi, Hà Nam).
Sinh mổ khi nào lành vết thương là điều rất nhiều bà mẹ lựa chọn thực hiện phương pháp sinh này quan tâm và muốn biết. Trên thực tế, những mẹ thực hiện sinh mổ thường có thời gian hồi phục chậm hơn so với những mẹ thực hiện sinh thường.
Tuy nhiên, việc sinh mổ khi nào lành vết thương phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như cơ địa của mỗi bà mẹ, cách chăm sóc sức khỏe và vết mổ sau sinh.
Sinh mổ khi nào lành vết thương là điều được rất nhiều bà mẹ thực hiện phương pháp sinh này quan tâm
Đối với một người phụ nữ có sức khỏe bình thường, khoảng 7 ngày sau sinh mổ, vết khâu lúc mổ sẽ khô lại. Lúc này, vết thương mới chỉ được coi là lành ngoài da.
Sau đó từ 2 – 3 tuần, vết mổ sẽ dần trở thành sẹo. Tuy nhiên, khi chạm vào vết mổ hoặc thực hiện một số động tác, hoạt động và vùng bụng, mẹ vẫn cảm thấy đau.
Khoảng 3 tháng sau sinh, vết mổ của mẹ được coi là đã lành hoàn toàn. Lúc này, mẹ sẽ không còn cảm giác bị đau hay ngứa vết mổ nữa. Tuy nhiên, như đã nói ở trên, cảm giác đau vết mổ, lành vết thương có thể ngắn hoặc dài hơn khoảng thời gian nói trên tùy vào cơ địa của từng mẹ cũng như chế độ chăm sóc vết mổ sau sinh.
Sau ít nhất khoảng 3 tháng, vết mổ của mẹ mới có thể lành hoàn toàn
Bạn Trà My thân mến, hiện bạn mới sinh được 3 ngày tức là còn một khoảng thời gian khá dài nữa vết thương của bạn mới hồi phục hoàn toàn.
Lúc này, bạn dành nhiều thời gian để nghỉ ngơi và chăm sóc sức khỏe của bản thân cũng như em bé. Ngoài ra, để vết thương mau lành, bạn có thể thực hiện một số việc dưới đây:
– Vệ sinh vết mổ hàng ngày sạch sẽ, giữ vết mổ luôn khô thoáng.
– Sau khi tiến hành sinh mổ được 24 giờ, vận động nhẹ nhàng.
– Sau khi mổ đẻ 2 tuần, cần tới bác sĩ kiểm tra vết mổ hoặc cắt chỉ nếu thực hiện khâu vết mổ bằng chỉ không tiêu.
Sau sinh mổ, nếu thấy vết mổ có sự bất thường, cần nhanh chóng tới bệnh viện để tiến hành thăm khám
– Vệ sinh cơ thể bằng nước ấm, tắm nhanh ở nơi kín gió, không ngâm bồn.
– Có chế độ dinh dưỡng hợp lý, khoa học, đủ chất. Hạn chế các chất kích thích.
– Mặc quần áo rộng rãi, thoải mái.
Nếu trong thời gian đầu cảm thấy vết mổ quá đau, có thể sử dụng thuốc giảm đau theo chỉ định của bác sĩ. Khi có dấu hiệu bất thường về vết mổ, bạn cần nhanh chóng tới bệnh viện thăm khám, xác định nguyên nhân để có hướng xử trí phù hợp.
Trên đây là một số thông tin giúp giải đáp phần nào thắc mắc “Sinh mổ khi nào lành vết thương?” của bạn. Chúc bạn luôn khỏe!.
|
thucuc
| 592
|
Nếu bị sưng amidan, đau họng kéo dài có nguy hiểm không
Sưng amidan mãn tính gây ra tình trạng đau họng kéo dài khiến người bệnh cảm thấy mệt mỏi và khó chịu. Xét trên phương diện sức khỏe thì về lâu về dài chắc chắn hiện tượng này sẽ gây ra những ảnh hưởng không nhỏ. Vậy thì nếu sưng amidan, đau họng kéo dài có nguy hiểm không?
1. Thế nào là sưng amidan và đau họng kéo dài
Amidan là tổ chức lympho nằm sau cổ họng. Do có nhiều khe và hốc nhỏ nên bộ phận này dễ bị các loại vi khuẩn, virus có hại đến cư trú và gây bệnh. Khi amidan bị viêm sẽ xảy ra hiện tượng sưng, đỏ amidan kèm theo cảm giác đau họng, khó nuốt, ớn lạnh, sốt, khàn họng, hơi thở có mùi hôi,...
Viêm amidan là hiện tượng nhiễm trùng gây viêm ở cổ họng do tác nhân chính là virus, vi khuẩn gây ra. Khi có quá nhiều tác nhân gây hại tấn công thì amidan sẽ dễ bị sưng và viêm.
Đau họng tức là hiện tượng cổ họng bị viêm nhiễm, kích ứng. Người bị viêm amidan thường có triệu chứng điển hình là đau họng kéo dài và hơi thở có mùi hôi, nó sẽ ngày càng trở nên nghiêm trọng hơn tùy theo diễn tiến của bệnh.
2. Nếu bị sưng amidan, đau họng kéo dài có nguy hiểm không
2.1. Tính chất nguy hiểm của tình trạng sưng amidan, đau họng kéo dài
Đau họng kéo dài, sưng amidan do viêm nhiễm rất dễ trở thành mãn tính nếu không được điều trị kịp thời và dứt điểm. Bản thân bệnh viêm amidan nếu được điều trị tích cực từ sớm thì rất mau khỏi và không gây ra quá nhiều ảnh hưởng đến sức khỏe cũng như cuộc sống của người bệnh. Tuy nhiên, theo thời gian, vì lý do nào đó mà bệnh diễn tiến kéo dài, không được điều trị hiệu quả thì chắc chắn nó sẽ gây ra những hệ lụy không tốt.
Nếu sưng amidan, đau họng kéo dài có nguy hiểm không? Điều này phụ thuộc vào thời điểm phát hiện và áp dụng biện pháp điều trị bệnh. Nếu viêm amidan không được phát hiện sớm và kịp thời điều trị đúng hướng thì rất dễ gây ra những biến chứng như:
- Áp xe quanh amidan
Sưng amidan và đau họng liên tục tức là vùng viêm nhiễm đã lan ra xung quanh amidan - giữa amidan và thành bên họng do không được điều trị hoặc điều trị không đúng cách. Lúc này vi khuẩn trong amidan có cơ hội phát triển mạnh mẽ gây ra ổ viêm nhiễm và áp xe amidan với triệu chứng khó nuốt, họng sưng to và đau đớn, sốt cao, đau tai, đau đầu, hơi thở có mùi hôi,...
- Viêm mô tế bào amidan
Người bệnh sẽ không chỉ sưng amidan to hơn mà còn đau họng ở mức độ nặng nên có cảm giác nuốt đau, hàm khó cử động, cứng khít hàm,...
- Biến chứng lân cận amidan
Người bị viêm amidan kéo dài có thể bị viêm nhiễm các bộ phận lân cận như viêm tai giữa, viêm xoang, viêm hạch cổ, viêm họng,...
- Viêm phổi, viêm thanh - phế - khí quản
Sưng amidan, đau họng kéo dài còn tạo điều kiện cho vi khuẩn di chuyển xuống đường hô hấp dưới và khiến nơi đây bị viêm nhiễm. Hệ quả chính là tình trạng viêm thanh quản, viêm khí quản, viêm phế quản, viêm phổi.
- Viêm nội tâm mạc
Tình trạng sưng amidan, đau họng kéo dài có nguy hiểm không nếu không được điều trị kịp thời và đúng gây ra biến chứng viêm nội tâm mạc. Nguyên nhân của nó là do sự di chuyển của các vi khuẩn có hại ở ổ áp xe amidan gây nhiễm trùng lớp màng bao quanh tim. Viêm nội tâm mạc có thể nguy hiểm trực tiếp đến tính mạng người bệnh.
- Viêm mô tế bào amidan
Tình trạng này mô tả sự nhiễm trùng tại các mô liên kết nằm sâu bên trong amidan. Do các ổ nhiễm trùng ở rất sâu trong mô nên việc điều trị trở nên khó khăn vô cùng.
Ngoài những biến chứng trên đây thì sưng amidan, đau họng kéo dài có nguy hiểm không trong trường hợp viêm amidan liên cầu khuẩn beta tan huyết nhóm A không được điều trị tích cực còn phải chú ý đến nguy cơ viêm khớp cấp, viêm não, thấp tim, viêm cầu thận cấp, viêm màng não,...
2.2. Biện pháp xử trí
Viêm amidan gây sưng, đau họng kéo dài nếu không được điều trị phù hợp rất dễ gây ra các biến chứng như đã nói đến ở trên. Đặc biệt, khi không tuân thủ phác đồ điều trị của bác sĩ thì bệnh càng dễ chuyển sang mãn tính và để lại nhiều hậu quả đáng tiếc.
Những người bị viêm amidan kéo dài thường cũng sẽ ngày càng trầm trọng các triệu chứng của bệnh như đau rát họng, sưng amidan, đau tai. Khi bệnh trở nên trầm trọng thì ngay cả nuốt nước bọt hay hít thở người bệnh cũng sẽ thấy đau họng.
Nhìn chung, sưng amidan, đau họng kéo dài có nguy hiểm không nếu nó xuất phát từ bệnh viêm amidan mãn tính? Xin nhấn mạnh lại rằng nó vô cùng nguy hiểm. Vì thế, ngay từ giai đoạn viêm amidan cấp tính, tốt nhất người bệnh nên được điều trị tích cực bằng phương pháp phù hợp dựa trên căn nguyên gây ra bệnh.
Nếu nhận thấy các dấu hiệu sau, tốt nhất người bệnh nên đến khám bác sĩ chuyên khoa tai mũi họng càng sớm càng tốt:
- Đã áp dụng nhiều biện pháp điều trị tại nhà nhưng tình trạng sưng amidan và đau họng không có dấu hiệu thuyên giảm.
- Thường xuyên bị sốt cao trên 39 độ C.
- Amidan sưng to đến mức gây khó thở.
- Có triệu chứng yếu cơ, cứng cổ.
Bản thân bệnh viêm amidan rất dễ tái phát nhiều lần nên khi bị sưng amidan, đau họng kéo dài nhiều người cho rằng nó không thể điều trị được, chấp nhận “sống chung với lũ”. Đây là một suy nghĩ sai lầm, rất dễ đưa người bệnh đến những hệ lụy xấu cho sức khỏe do viêm amidan diễn tiến mãn tính không được điều trị hiệu quả.
Viêm amidan nếu được điều trị tích cực từ sớm thì rất nhanh khỏi và không gây ra ảnh hưởng xấu cho sức khỏe. Vì thế, thăm khám và điều trị theo đúng phác đồ của bác sĩ ngay từ khi có những triệu chứng nghi ngờ bệnh là việc cần được ưu tiên hàng đầu.
|
medlatec
| 1,139
|
Phẫu thuật nội soi cắt ruột thừa (1 lỗ) thực hiện thế nào?
Mổ nội soi cắt ruột thừa 1 lỗ có nhiều ưu điểm so với các phương pháp mổ nội soi cắt ruột thừa truyền thống. Bệnh nhân giảm đau, hồi phục nhanh, thời gian nằm viện giảm, đặc biệt yếu tố thẩm mỹ được đảm bảo rất cao, bệnh nhân hầu như không có sẹo hoặc vết sẹo rất mờ.
1. Các phương pháp mổ viêm ruột thừa
Ruột thừa là một đoạn ruột nhỏ, hẹp, dài vài centimet, dạng túi cùng đính vào manh tràng (đoạn đầu của ruột già). Viêm ruột thừa là tình trạng ruột thừa bị viêm nhiễm, gây ra bởi sự tắc nghẽn trong lòng ruột thừa. Các nguyên nhân gây tắc nghẽn thường gặp là sỏi phân, sỏi mật, u ruột thừa, phì đại mô lympho do nhiễm khuẩn, ký sinh trùng,... Sự tắc nghẽn làm tăng áp lực trong lòng ruột thừa và giảm lượng máu đến các mô ruột thừa, tạo điều kiện cho vi khuẩn phát triển gây tình trạng viêm nhiễm. Nếu không được điều trị kịp thời, viêm ruột thừa có thể vỡ ra, vi khuẩn được giải phóng vào ổ bụng, gây các biến chứng nguy hiểm tính mạng người bệnh như nhiễm trùng phúc mạc, nhiễm trùng máu, áp xe ruột thừa,...Viêm ruột thừa là một bệnh lý ngoại khoa rất phổ biến. Một khi đã được chẩn đoán xác định, đau ruột thừa cần được phẫu thuật càng sớm càng tốt để ngăn ngừa nguy cơ xảy ra các biến chứng.
Đau ruột thừa cần được phẫu thuật càng sớm càng tốt
Có 2 hình thức phẫu thuật đó là mổ hở cắt ruột thừa và mổ nội soi cắt ruột thừa.Mổ hở cắt ruột thừa là phương pháp mổ truyền thống, bác sĩ phẫu thuật sẽ rạch một đường 9-10cm ở vùng bụng dưới bên phải, trên xương hông vài cm. Tiến hành bóc tách da, cơ để xác định ruột thừa. Sau khi ruột thừa được cắt bỏ khỏi các mô xung quanh, bác sĩ sẽ quan sát kỹ để đảm bảo nhiễm khuẩn chỉ khu trú ở các mô được cắt bỏ. Có thể dùng dung dịch vô khuẩn để rửa hoặc hút mủ vùng mô này nếu cần thiết. Nếu vùng mô bình thường, bác sĩ sẽ tiến hành đóng vết mổ.Mổ nội soi cắt ruột thừa gồm các hình thức là mổ nội soi cắt ruột thừa kinh điển (với 3 lỗ), mổ nội soi cắt ruột thừa 2 lỗ và mổ nội soi cắt ruột thừa 1 lỗ. So với mổ hở truyền thống, mổ nội soi có nhiều ưu điểm như bệnh nhân ít bị xâm lấn, ít tai biến, thời gian phục hồi nhanh hơn, yếu tố thẩm mỹ đảm bảo do không có vết sẹo mổ dài trên bụng.
2. Phẫu thuật nội soi cắt ruột thừa (1 lỗ) thực hiện thế nào?
2.1 So sánh mổ nội soi cắt ruột thừa kinh điển và mổ nội soi cắt ruột thừa 1 lỗ. Với mổ nội soi cắt ruột thừa kinh điển, sẽ có 3 lỗ mở vào bụng, một ở rốn, một ở hố chậu phải và một ở hố chậu trái. Một trocar sẽ cho camera, hai trocar còn lại sẽ chứa dụng cụ được đưa vào các lỗ mở trên bụng. Bác sĩ sau đó sẽ nhìn video do camera thu về, xác định ruột thừa, tách ruột thừa khỏi các mô xung quanh và tiến hành cắt bỏ. Sử dụng dịch vô khuẩn để rửa vùng nhiễm khuẩn, hút mô nhiễm khuẩn nếu cần thiết.Với mổ nội soi cắt ruột thừa một lỗ, bác sĩ chỉ rạch một lỗ mở trên bụng ở vị trí rốn, lỗ mổ nhỏ khoảng 3cm. Ưu điểm của phương pháp này là ít xâm lấn, tính thẩm mỹ cao do chỉ rạch một lỗ trên bụng, vết mổ không để lại sẹo hoặc sẹo rất mờ. Bệnh nhân ít đau, sức khỏe phục hồi nhanh, thời gian nằm viện chỉ còn 1⁄2 so với mổ nội soi cắt ruột thừa 2 lỗ, 3 lỗ.Tuy nhiên, phẫu thuật nội soi cắt ruột thừa 1 lỗ là một kỹ thuật khó, đòi hỏi bác sĩ phẫu thuật phải có chuyên môn, kinh nghiệm và sự chính xác tuyệt đối. Do chỉ có một lỗ nên thao tác sẽ khó khăn hơn nhiều so với mổ nội soi thông thường, các dụng cụ chụm vào một chỗ, có thể va chạm với nhau. Mổ nội soi cắt ruột thừa 1 lỗ chỉ áp dụng trong phẫu thuật viêm ruột thừa cấp, ruột thừa chưa bị vỡ ra và gây biến chứng.
phẫu thuật nội soi cắt ruột thừa 1 lỗ là một kỹ thuật khó
2.2 Các bước tiến hành mổ nội soi cắt ruột thừa 1 lỗ. Phẫu thuật nội soi cắt ruột thừa 1 lỗ được thực hiện như sau:Bệnh nhân được gây mê nội khí quản, nằm trên bàn mổ, tư thế ngửa, đầu thấp, nghiêng trái.Bác sĩ mổ chính đặt một trocar cho cả ba gồm ống soi và hai dụng cụ. Bơm hơi vào ổ bụng tạo áp lực 10-12mm. Hg.Tiến hành kiểm tra ổ bụng, đánh giá phúc mạc, thương tổn các tạng qua hình ảnh thu về từ camera. Phẫu tích bộc lộ ruột thừa và mạc treo ruột thừa đến sát gốc.Cắt mạc treo ruột thừa và cầm máu, cột gốc ruột thừa bằng chỉ hoặc bằng clip, cắt ruột thừa khỏi manh tràng.Làm sạch hố chậu phải và Douglas bằng nước muối sinh lý.Đóng vị trí trocar trên thành bụng.Sau mổ bệnh nhân được sẽ được sử dụng thuốc giảm đau, theo dõi để phát hiện và xử lý sớm tình trạng nhiễm trùng. Người bệnh có thể ăn nếu nhu động ruột về bình thường. Nếu không có biến chứng nhiễm trùng, người bệnh có thể được cho ra viện sớm.
Sau mổ ruột thừa nên ăn gì?
|
vinmec
| 1,001
|
Viêm mũi họng là chuyện nhỏ vì đã có bác sĩ
1. Con sổ mũi, con ho mỗi khi “trở trời”
Thời tiết giao mùa, nhiệt độ chênh lệch, mưa ẩm kèm theo bụi bẩn, ô nhiễm khiến hệ miễn dịch của trẻ bị suy yếu. Đã nhiều ngày nay, Đ.T.S 12 tháng tuổi thường xuyên sổ mũi, ho và hắt xì hơi mà không cách nào có thể cải thiện được.
2. Nhập viện điều trị viêm mũi họng
Sau khi kiểm tra xác định bệnh lý, các bác sĩ đã chỉ định cho bé T.S nhập viện điều trị với phác đồ phù hợp, hạn chế kháng sinh tối đa để cải thiện tình trạng viêm mũi họng, bảo vệ sức khỏe cho bé.
Cụ thể:
– Sử dụng thuốc hạ sốt, cắt sốt hoàn toàn cho bé chỉ trong ngày đầu tiên bé nhập viện điều trị.
– Sử dụng thuốc kháng sinh liều thấp trong thời gian đầu điều trị để cải thiện tình trạng viêm, sưng đau vòm họng.
– Sử dụng thuốc giảm ho, sát trùng họng và nhỏ mũi sát khuẩn cho bé.
– Bổ sung dưỡng chất thiết yếu qua sữa, cháo dinh dưỡng do chuyên gia dinh dưỡng lên thực đơn hằng ngày.
Hành trình điều trị nội trú của T. Ngoài việc hẹn lịch tái khám, bác sĩ cũng hướng dẫn bố mẹ bé cách chăm sóc, bổ sung dinh dưỡng cần thiết để bé nhanh hồi phục và phòng ngừa tái phát một cách chi tiết.
– Quy tụ đội ngũ các bác sĩ nhi khoa giỏi, chuyên môn sâu dày, giàu y đức, từng công tác tại các bệnh viện lớn như: Nhi Trung ương, Xanh Pôn, Thanh Nhàn…
– Điều trị cho trẻ với phác đồ hạn chế lượng kháng sinh trẻ phải dung nạp, ngăn ngừa tình trạng kháng kháng sinh.
– Hệ thống phòng khám và điều trị chất lượng cao được trang bị máy móc hiện đại bậc nhất, nhập khẩu quốc tế.
– Quy trình thăm khám khoa học, tiết kiệm thời gian giúp các bậc phụ huynh không cần phải lo lắng vì chờ đợi.
– Điều dưỡng chuyên môn cao hỗ trợ tận tình, mọi lúc mọi nơi giúp bố mẹ yên tâm cho con khám và điều trị.
– Áp dụng các loại bảo hiểm y tế, bảo hiểm sức khỏe theo quy định của nhà nước để giảm thiểu gánh nặng tài chính cho phụ huynh.
|
thucuc
| 416
|
Hỗ trợ điều trị ung thư dạ dày di căn
Ung thư dạ dày di căn là giai đoạn cuối của bệnh – khi mà các tế bào ung thư đã lan tới các cơ quan xa trong cơ thể như phổi, gan, xương… Vậy điều trị ung thư dạ dày di căn như thế nào? Chế độ chăm sóc người bệnh khi bị ung thư dạ dày di căn ra sao… Mời độc giả đón đọc bài viết dưới đây để cùng
Trước khi tìm hiểu về phương pháp điều trị ung thư dạ dày di căn, độc giả cần hiểu thêm về các cơ quan mà bệnh có thể di căn tới. Tùy vào từng vị trí di căn, mức độ bệnh, tình trạng sức khỏe của người bệnh, bác sĩ sẽ đưa ra phác đồ điều trị phù hợp.
1. Các vị trí dễ bị ung thư dạ dày di căn tới
1.1. Ung thư dạ dày di căn hạch
Khi các tế bào ung thư xâm lấn ra khỏi thành dạ dày chúng sẽ tấn công vào các hạch bạch huyết. Tế bào ung thư có thể di căn đến một hoặc nhiều hạch trong cơ thể. Di căn hạch có thể xuất hiện ngay từ giai đoạn II, III khi mắc ung thư dạ dày.
Ung thư dạ dày di căn là giai đoạn cuối của bệnh và có thể di căn tới nhiều vị trí như hạch, gan, phổi…
Các biểu hiện thường thấy khi bị ung thư dạ dày di căn hạch là hạch sưng to, sốt, đau tức ngực, khó thở, hay đổ mồ hôi, mệt mỏi…
1.2. Ung thư dạ dày di căn gan
Đây là triệu chứng thường gặp ở giai đoạn cuối, các tế bào ung thư đã xâm lấn sang gan. Lúc này sức khỏe của người bệnh rất yếu, không ăn uống được khiến cơ thể gầy sút nghiêm trọng, xanh xao, mệt mỏi…
1.3. Ung thư dạ dày di căn phổi
Lúc này, các tế bào ung thư có thể tấn công một hoặc cả hai lá phổi với mức độ khác nhau tùy theo thời gian phát hiện ra bệnh. Người bệnh lúc này có các triệu chứng như ho ra máu, ho sặc sụa, đau rát họng…
1.4. Ung thư dạ dày di căn buồng trứng
Giai đoạn này thường gặp ở nữ giới khi các tế bào ung thư dạ dày tấn công xuống buồng trứng sẽ khiến buồng trứng bị rối loạn và kèm theo các biểu hiện: đau lưng, rối loạn chu kỳ kinh nguyệt, đau khi quan hệ, ăn uống kém, rối loạn tiêu hóa…
Ung thư dạ dày di căn buồng trứng thường xuất hiện ở chị em phụ nữ
1.5. Ung thư dạ dày di căn đại trực tràng
Các tế bào ung thư có thể di căn tới nhiều vị trí khác nhau trong cơ thể, trong đó có đại trực tràng và gây ra các biểu hiện như rối loạn tiêu hóa, đi ngoài phân đen, phân mỏng, đau âm ỉ vùng bụng…
Ung thư dạ dày di căn là giai đoạn bệnh đã tiến triển nặng, vì thế các phương pháp điều trị ở giai đoạn này sẽ nhằm mục đích giảm triệu chứng, ngăn ngừa biến chứng và kéo dài cơ hội sống cho người bệnh.
Tham khảo liên quan:
bị ung thư dạ dày sống được bao lâu
2. Phương pháp điều trị ung thư dạ dày di căn
Ở giai đoạn di căn, người bệnh cần phải điều trị theo phác đồ riêng biệt, kết hợp nhiều biện pháp chữa trị như phẫu thuật, xạ trị hoặc hóa trị. Để có phác đồ điều trị phù hợp, bác sĩ sẽ căn cứ vào độ tuổi, tình trạng sức khỏe, mức độ bệnh và vị trí di căn của khối u trong cơ thể.
2.1. Phẫu thuật
Ở giai đoạn muộn, phẫu thuật cũng có thể được áp dụng, đặc biệt là phẫu thuật cắt một phần dạ dày hoặc toàn bộ dạ dày kèm các cơ quan di căn như hạch, gan… bằng phương pháp mổ mở.
Các phương pháp điều trị ung thư dạ dày di căn có thể là phẫu thuật, hóa trị và xạ trị kết hợp nhằm giảm triệu chứng và kéo dài cơ hội sống cho người bệnh
Tuy nhiên, các bác sĩ sẽ lựa chọn phương pháp điều trị bảo tồn nhằm giữ lại các cơ quan trong cơ thể. Do đó các phương pháp điều trị khác được áp dụng.
2.2. Xạ trị
Đối với ung thư đã di căn, xạ trị được chiếu vào vùng bị bệnh để tiêu diệt tế bào ung thư. Xạ trị được dùng trước khi phẫu thuật nhằm thu nhỏ khối u.
2.3. Hóa trị
Các loại thuốc hóa chất được tiêm vào cơ thể qua tĩnh mạch hoặc đường uống sẽ truyền đi khắp cơ thể để tiêu diệt tế bào ung thư và ngăn ngừa chúng phát triển. Hóa trị sẽ tác động tới toàn bộ cơ thể giúp kiểm soát sự lây lan của tế bào ung thư.
Ở giai đoạn muộn, người bệnh phải kết hợp nhiều phương pháp hỗ trợ điều trị khác nhau tuy nhiên kết quả không được khả quan vì khối u có kích thước lớn và tế bào ung thư đã di căn sang nhiều cơ quan khác nhau trong cơ thể. Chính vì thế, ở giai đoạn này, mục đích chính của các phương pháp điều trị là nhằm giảm triệu chứng, ngăn ngừa sự phát triển của tế bào ung thư và kéo dài cơ hội sống cho người bệnh.
|
thucuc
| 952
|
Khi nào thì dùng thuốc chống sẹo?
Sẹo là một quá trình tự nhiên chữa lành vết thương nhưng lại gây ảnh hưởng xấu tới thẩm mỹ. Có nhiều loại sẹo khác nhau, do đó các phương pháp điều trị cũng khác nhau. Bên cạnh đó, giai đoạn tác động thuốc chống sẹo cũng là một trong những yếu tố quan trọng để làm tăng hiệu quả điều trị sẹo. Vậy khi nào thì dùng thuốc chống sẹo?
1. Lựa chọn phương pháp điều trị sẹo
Có nhiều dạng sẹo khác nhau bao gồm sẹo lồi, sẹo lõm, sẹo sắc tố, sẹo phì đại,... Do vậy, cách điều trị sẹo từng loại cũng khác nhau. Ngoài ra, phương pháp điều trị sẹo cũng sẽ có hiệu quả khác nhau phụ thuộc vào cơ địa của mỗi người, vì thế nếu chưa tìm hiểu kỹ càng về lựa chọn điều trị có thể làm tình trạng sẹo nặng hơn.Một số phương pháp điều trị sẹo có thể kể đến như:Sẹo lõm: việc điều trị tập trung vào việc kích thích tiến trình lành vết thương và tái tạo collagen nhằm lấp đầy mô sẹo, có thể sử dụng thuốc thoa tại chỗ hoặc những phương pháp tái tạo bề mặt da như laser,...Sẹo lồi: là dạng sẹo đáp ứng với những phương pháp điều trị tác động tới sự quá phát collagen tại chỗ như chấm nitơ lỏng, tiêm corticoid tại sang thương,...Sẹo thâm: thường dùng phương pháp loại trừ sắc tố melanin thừa tại sang thương và tái tạo làn da mới tươi sáng hơn.Ngoài những phương pháp điều trị kỹ thuật cao, việc sử dụng những loại thuốc thoa hoặc chế phẩm thiên nhiên tại chỗ với những thành phần thích hợp cũng giúp ích cho quá trình lành sẹo với ưu điểm đơn giản, dễ thực hiện và ít tốn kém. Những thành phần này thường được lựa chọn để kích thích tiến trình lành sẹo và liền vết thương như vitamin E, chiết xuất nha đam giúp làm mềm da, tăng cường dưỡng ẩm và điều hoà đáy sẹo, vitamin B3 hỗ trợ sáng da làm mờ vết thâm và giúp kích thích sản sinh collagen, hoạt chất từ hành tây có tác dụng chống oxy hóa giúp cho vết thương mau lành. Sự phối hợp với những phương pháp điều trị sẹo khác nhau có thể giúp tăng cường hiệu quả, tuy nhiên người bệnh vẫn cần được theo dõi và chỉ định từ bác sĩ chuyên khoa da liễu.
2. Khi nào thì dùng thuốc chống sẹo?
Khi nào thì dùng thuốc chống sẹo là vấn đề được rất nhiều người quan tâm? Việc bôi thuốc chống sẹo đúng vào giai đoạn điều trị của vết sẹo góp phần không nhỏ vào việc tăng hiệu quả điều trị.Thông thường, ở giai đoạn lành vết thương và đáy sẹo chưa xơ hoá là giai đoạn sớm để điều trị sẹo tốt nhất. Tuy nhiên, cần lưu ý với những vết thương hở chưa liền da hoặc đang trong giai đoạn rỉ dịch thì những chế phẩm sử dụng phải thận trọng và tuân theo chỉ định của bác sĩ. Theo đó, bạn cũng cần chú ý sử dụng những loại thuốc thoa dạng nước và gel, tránh dùng thuốc trị sẹo ở dạng mỡ hoặc kem trong giai đoạn này.Khi nào bôi thuốc chống sẹo? Việc sử dụng thuốc thoa ngăn ngừa và điều trị sẹo tại nhà tốt nhất cần bắt đầu ngay khi vết thương đã khô, kéo da non và đáy sẹo đang trong quá trình tái tạo vết thương. Tại thời điểm này, mức độ thẩm thấu cũng như khả năng tác dụng của những thành phần điều trị sẹo lên da là tối ưu. Không nên để vết sẹo đã tiến triển lâu, mô sẹo xơ hoá và có tình trạng da dày lên trên bề mặt sẹo mới bắt đầu điều trị. Bởi vì lúc này rất khó để cho thuốc thấm sâu vào tác động kích thích tới đáy sẹo hiệu quả.
3. Chăm sóc đúng cách vùng da sẹo
Khi nào thì bôi thuốc chống sẹo vào vết thương hẳn đã có đáp án. Vậy chăm sóc vùng da sẹo đúng cách như thế nào? Đối với những loại sẹo lồi, điều quan trọng nhất đó chính là tránh đụng chạm, sờ nắn hay có tác động chà xát lên vết sẹo. Bởi vì đây chính là yếu tố kích thích quan trọng làm cho vết sẹo tiến triển không ngừng và ngày càng trở nên nặng hơn. Với những dạng sẹo thâm hoặc sẹo chấn thương đang trong giai đoạn kéo da non thì cần tránh nắng tốt bằng cách sử dụng kem chống nắng, thuốc uống chống nắng hoặc che chắn kĩ vùng da điều trị. Bởi vì không đảm bảo sự bảo vệ này, vết sẹo sẽ dễ nhạy cảm ánh nắng dẫn tới màu sắc ngày càng sạm hơn. Lựa chọn đúng các loại thuốc thoa hỗ trợ điều trị sẹo cũng như tuân thủ đúng hướng dẫn về liều lượng và cách sử dụng là một yếu tố cần thiết để mang lại hiệu quả điều trị sẹo cao và an toàn nhất.Tóm lại, sẹo là một quá trình tự nhiên chữa lành vết thương nhưng lại gây ảnh hưởng xấu tới thẩm mỹ. Giai đoạn tốt nhất để bôi thuốc chống sẹo là ở giai đoạn lành vết thương và đáy sẹo chưa xơ hoá. Tuy nhiên, mỗi loại sẹo sẽ có những phương pháp điều trị khác nhau, do vậy trước khi bôi thuốc chống sẹo hãy tham khảo ý kiến của bác sĩ để được tư vấn phương pháp điều trị phù hợp.Hy vọng những thông tin trong bài viết trên đã giúp độc giả hiểu hơn về các loại sẹo để từ đó viết cách chăm sóc và dùng thuốc trị sẹo sao cho hiệu quả nhất. Nếu có bất kỳ băn khoăn thắc mắc nào hãy liên hệ bác sĩ chuyên khoa để được tư vấn điều trị.
|
vinmec
| 1,013
|
Công dụng thuốc Espanlir Inj
Thuốc Espanlir Inj được chỉ định trong điều trị các rối loạn khởi phát trong tiền hôn mê gan, hôn mê gan, các tình trạng tăng amoniac huyết trong các bệnh gan như viêm gan cấp và mạn tính và xơ gan,... Hãy cùng tìm hiểu những thông tin cần thiết về thuốc Espanlir Inj qua bài viết dưới đây.
1. Thuốc Espanlir Inj là thuốc gì?
Thuốc Espanlir Inj có các thành phần:Hoạt chất: L-ornithin-L-aspartat.Tá được: Kali metabisulphit, nước pha tiêm.Nhóm thuốc: Thuốc đường tiêu hóa.Dạng bào chế: Dung dịch tiêm.Đóng gói: Hộp 10 ống 5ml.Nhà sản xuất: Korea Prime Pharma - Hàn Quốc.
2. Công dụng thuốc Espanlir Inj
Chỉ định của thuốc Espanlir Inj:Điều trị bệnh gan cấp tính hay mãn tính như: Xơ gan, viêm gan và gan nhiễm mỡ.Hôn mê gan và tiền hôn mê gan (tăng ammoniac máu).Liều lượng và cách dùng:Viêm gan cấp tính hay mãn tính: Liều thông thường là tiêm mạch chậm 2 ống mỗi ngày trong trong 3 - 4 tuần.Tiền hôn mê gan, hôn mê gan: Tiêm truyền không quá 40g/24 giờ, tùy tình trạng bệnh. Tốc độ truyền tối đa 5g/giờ. Không quá 30g/500m. L dịch truyền.Cách xử trí khi quên liều, quá liều thuốc Espanlir Inj:Trong trường hợp quên liều thuốc Espanlir Inj thì nên bổ sung bù càng sớm càng tốt. Tuy nhiên nếu thời gian gần đến lần sử dụng tiếp theo thì nên bỏ qua liều Espanlir Inj đã quên và sử dụng liều mới.
3. Lưu ý khi sử dụng thuốc Espanlir Inj
Chống chỉ định thuốc Espanlir Inj trong các trường hợp:Người bị mẫn cảm với thành phần của thuốc.Đang bị suy thận nặng (creatinin huyết thanh > 3mg/100m. L).Nhiễm Acid lactic, nhiễm độc Methanol và không dung nạp Fructose - sorbitol.Ngoài ra, khi dùng thuốc Espanlir Inj thì người bệnh cũng cần lưu ý 1 số vấn đề như:Trường hợp chỉ định dùng thuốc với liều cao thì cần kiểm tra nồng độ urê trong máu và nước tiểu.Khi cắt ống thuốc cần thận trọng để tránh nguy cơ các mảnh vỡ thủy tinh.Người lớn tuổi và trẻ em cần thận trọng khi sử dụng thuốc.Tiêm chậm thuốc Espanlir Inj bằng đường tĩnh mạch.Thận trọng khi sử dụng Espanlir Inj cùng loại thuốc có chứa kali metabisulfit.Cảnh giác nguy cơ sốc phản vệ khi dùng thuốc theo đường tiêm tĩnh mạch.Nếu trong quá trình sử dụng thuốc Espanlir Inj mà xảy ra các dấu hiệu bất thường hoặc các triệu chứng không cải thiện sau 1 tháng thì người bệnh cần ngừng thuốc và thông báo với bác sĩ để có hướng xử trí kịp thời.
4. Tác dụng phụ của thuốc Espanlir Inj
Ở liều điều trị, thuốc Espanlir Inj được dung nạp tốt. Tuy nhiên, quá trình sử dụng Espanlir Inj, người bệnh vẫn có thể gặp phải các tác dụng phụ như:Rối loạn tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, đầy hơi, tiêu chảy, đau dạ dày và cảm giác rát bổng ở thanh quản.Rất hiếm gặp các rối loạn cơ xương và mô liên kết.Nếu gặp phải các triệu chứng này, người bệnh cần ngưng sử dụng thuốc Espanlir Inj và thông báo cho bác sĩ để có hướng xử trí phù hợp.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Espanlir Inj, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Tuyệt đối không được tự ý mua thuốc Espanlir Inj điều trị tại nhà vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn.
|
vinmec
| 597
|
U hỗn hợp tuyến nước bọt
U hỗn hợp tuyến nước bọt - một trong những dạng khối u ở tuyến nước bọt thường gặp, chiếm tới 90% các khối u ở tuyến nước bọt. Cùng tìm hiểu về u hỗn hợp tuyến nước bọt ngay sau đây.
1. U hỗn hợp tuyến nước bọt là gì?
Tuyến nước bọt có vị trí phía sau khoang miệng. Chức năng của tuyến nước bọt là để tiết nước bọt, giúp tiêu hoá thức ăn một cách dễ dàng. Tuyến nước bọt gồm tuyến mang tai, tuyến dưới hàm và tuyến dưới lưỡi.U hỗn hợp tuyến nước bọt chủ yếu gặp ở tuyến nước bọt chính. Trong đó, điển hình và thường gặp nhất là u hỗn hợp tuyến nước bọt mang tai và u hỗn hợp tuyến nước bọt tuyến dưới hàm. Ngoài ra còn các dạng u hỗn hợp tuyến dưới lưỡi, tuyến nước bọt phụ.Thường thì khối u hỗn hợp tuyến nước bọt lành tính, nhưng cũng có trường hợp là ác tính. K tuyến nước bọt thường gặp ở 50% u tuyến nước bọt dưới hàm và khoảng 80% u tuyến nước bọt phụ.U hỗn hợp tuyến nước bọt mang tai thường được phát hiện khi kích thước lớn, sưng phồng gây ảnh hưởng đến chức năng của tuyến nước bọt và tính thẩm mỹ.
2. Nguyên nhân u hỗn hợp tuyến nước bọt
U hỗn hợp tuyến nước bọt là dạng u thường gặp, nhưng những kiến thức về bệnh cũng còn hạn chế, đặc biệt là nguyên nhân gây bệnh. Hiện chưa có thông tin chính xác về nguyên nhân gây ra tình trạng u hỗn hợp tuyến nước bọt.Theo đó, một số yếu tố nguy cơ cũng được đưa ra với bệnh u hỗn hợp tuyến nước bọt gồm:Phóng xạ.Lạm dụng thuốc lá.Nghiện rượu.Hoá chất.Virus....Một số bằng chứng cũng chỉ ra bức xạ ion hoá làm tăng nguy cơ phát triển các khối u hỗn hợp tuyến nước bọt dưới hàm, u hỗn hợp tuyến nước bọt mang tai. Ngoài ra, việc lạm dụng chụp X – quang vùng đầu/ cổ cũng được cho là yếu tố gây khởi phát khối u.Vai trò của tia cực tím trong bệnh u hỗn hợp tuyến nước bọt. U lympho biểu mô của tuyến nước bọt cũng có liên quan đến một số loại virus như:Epstein Barr.Polyoma virus.Cytomegalo virus.Các yếu tố liên quan đến nghề nghiệp như:Khai thác mỏ amian.Sản xuất cao su.Hàn.Chế biến gỗ....Cũng được cho là có liên quan đến u hỗn hợp tuyến nước bọt dưới hàm, u hỗn hợp tuyến nước bọt mang tai.
3. Dấu hiệu u hỗn hợp tuyến nước bọt
Triệu chứng u hỗn hợp tuyến nước bọt không điển hình, khó nhận biết. Đặc biệt là u hỗn hợp tuyến nước bọt dưới hàm, u hỗn hợp tuyến nước bọt mang tai. Để tiện theo dõi, triệu chứng u hỗn hợp lành tính tuyến nước bọt cũng chia ra dạng u lành và u ác (k tuyến nước bọt).U lành tính ở tuyến nước bọt có biểu hiện gồm:U tròn, rõ ranh giới, chắc, có di động.U ở sâu, viêm xơ hoá thì di động hạn chế.Không có dấu hiệu thần kinh/ xâm lấn da.K tuyến nước bọt có biểu hiện như:U cứng.Ranh giới không rõ.Di động hạn chế.Khi u xâm lấn vào vùng cơ/ xương hàm dưới có thể gây ra:Liệt nhẹ môi dưới.Xâm lấn da.Loét da.Di căn hạch cổ.Dịch căn phổi.Di căn xương.Những biểu hiện trên của u hỗn hợp tuyến nước bọt bạn nên biết để phát hiện sớm.
4. Chẩn đoán và điều trị u hỗn hợp tuyến nước bọt
Chữa trị u hỗn hợp tuyến nước bọt là cần thiết để cải thiện bệnh.
4.1. Chẩn đoán u hỗn hợp tuyến nước bọt
Việc chẩn đoán u hỗn hợp tuyến nước bọt gồm việc thăm khám lâm sàng và các phương pháp cận lâm sàng như:Siêu âm.Chụp CT.Chụp MRI.Chọc hút tế bào bằng kim nhỏ.Chụp cản quang tuyến nước bọt.Chụp xạ hình tuyến nước bọt....
4.2. Điều trị u hỗn hợp tuyến nước bọt
Tuỳ thuộc vào tình trạng, kích thước khối u để đưa ra các phác đồ phù hợp. Phẫu thuật là cách điều trị u hỗn hợp tuyến nước mang tai. Các phẫu thuật chỉ giới hạn ở 2 loại gồm:Loại bỏ khối u với vỏ bọc.Lấy u và tuyến nước bọt mang tai.Phẫu thuật bóc lấy khối u hỗn hợp tuyến nước bọt dễ tái phát và chuyển sang K tuyến nước bọt. Còn phẫu thuật lấy u và tuyến thì lại dễ làm tổn thương dây VII. Như vậy, u hỗn hợp tuyến nước bọt là một tập hợp bệnh lý phức tạp. Có nhiều khó khăn trong chẩn đoán và điều trị. Do đó, bạn cần chủ động phòng, thăm khám khi có nghi ngờ có khối u hỗn hợp tuyến nước bọt mang tai.
|
vinmec
| 820
|
Thông tim là gì và được thực hiện thế nào?
Thông tim là một thủ thuật tim mạch giúp nhận biết được tình trạng bệnh lý một cách chính xác nhất với mức độ xâm lấn tối thiểu. Ngày này, thông tim đã trở nên phổ biến và được thực hiện thường quy tại hầu hết các trung tâm tim mạch để giúp bác sỹ chẩn đoán và điều trị bệnh. Chính vì vậy, việc hiểu biết về kỹ thuật này sẽ giúp sớm đưa ra quyết định điều trị đúng đắn.
1. Thông tim là gì?
Thông tim là một kỹ thuật dùng ống thông, đi theo đường mạch máu lớn vào trong tim. Nhờ đó, bác sĩ sẽ đánh giá được các bất thường, tổn thương về mặt giải phẫu lẫn sinh lý của tim và mạch máu nuôi tim. Bên cạnh đó, thông tim còn giúp đo đạc được các thông số huyết động học, bao gồm các áp lực mạch máu và áp lực buồng tim, cung lượng tim, độ bão hoà oxy.Qua thông tim, các bác sỹ cũng có thể áp dụng các phương pháp can thiệp để điều trị một số bệnh lý tim mạch mà trước đây cần phải mở ngực như can thiệp đặt stent mạch vành hay can thiệp điều trị một số bệnh lý tim bẩm sinh.
2. Khi nào cần thông tim?
Mục đích thông tim chia thành hai nhóm:Thông tim chẩn đoán: Việc thông tim chủ yếu chỉ nhằm thu thập thông tin, hình ảnh về đặc điểm giải phẫu, sinh lý của cơ quan cùng các thông số huyết động. Các thông tin này có giá trị chính xác cao, giúp ích rất nhiều trong quá trình lập kế hoạch điều trị.Thông tim can thiệp: Bên cạnh việc chẩn đoán, nếu những thương tổn khôn phức tạp, các bác sĩ sẽ tiến hành điều trị tại chỗ cùng lúc cho bệnh nhân. Trong đó, những can thiệp động mạch vành bằng cách nong bằng bóng và/ hoặc đặt stent trong lòng mạch thường được thực hiện nhiều nhất và phổ biến nhất.Từ các mục đích trên, các trường hợp cần thiết phải thông tim được liệt kê sau đây:Nhóm bệnh lý động mạch vành. Nhóm bệnh lý tim bẩm sinh cấu trúc. Nhóm bệnh lý mạch máu. Nhóm bệnh lý rối loạn nhịp tim
Mục đích thông tim chia thành hai nhóm là thông tim chẩn đoán và thông tim điều trị
3. Quy trình thông tim như thế nào?
Thông tim là một thủ thuật xâm lấn trên cơ thể bệnh nhân nên đòi hỏi cần có sự chuẩn bị kỹ lưỡng, nhằm hạn chế tối đa các sự cố không mong muốn. Các bước tiến hành bao gồm:Người bệnh và thân nhân phải được tư vấn, giải thích rõ ràng.Người bệnh được chuẩn bị đầy đủ mọi điều kiện về thể chất và tinh thần, các xét nghiệm cần thiết trước khi bắt đầu lên bàn thông tim.Bệnh nhân được thăm khám đánh giá không đang mắc các chống chỉ định như đang nhiễm trùng, rối loạn đông máu, có thai, rối loạn nhịp không kiểm soát được ...Khi quá trình thông tim theo chương trình, bệnh nhân được dặn dò nhịn ăn trước 6 giờ và vệ sinh vùng can thiệp.Vì là thủ thuật ít xâm lấn, nên bệnh nhân không cần phải gây mê mà chỉ gây tê tại chỗ (thường là ở cổ tay hay ở vùng bẹn). Sau khi tiếp cận được mạch máu, một ống thông sẽ được đưa vào buồng tim để dánh giá dưới sự quan sát trên màn hình tăng sáng.Nếu cần chụp hình, một lượng thuốc cản quang sẽ được bơm vào, và nếu cần can thiệp thì các loại dụng cụ cũng được đưa vào tim qua đường ống thông này.Quá trình thực hiện kéo dài trong khoảng một đến vài giờ, tùy vào mức độ phức tạp của tổn thương cần mô tả hay bệnh lý cần can thiệp. Khi kết thúc, ống thông sẽ được rút ra ngoài. Bác sĩ sẽ băng ép lại tại vị trí chọc mạch. Sau đó, bệnh nhân sẽ được đưa qua khu theo dõi sát, nhằm đảm bảo không xảy ra biến chứng gì trước khi về lại phòng.
4. Theo dõi gì sau khi thực hiện thông tim?
Sau thủ thuật, bệnh nhân sẽ được theo dõi sát các dấu hiệu sinh tồn như mạch, nhiệt độ, huyết áp và được làm các xét nghiệm đánh giá. Băng ép tại vị trí chọc dò cần được giữ cố định trong ít nhất 24 giờ. Nếu tại vị trí bẹn đùi, bệnh nhân cần được khuyến cáo bất động tại giường và không được gập chân lại.Khi tháo băng ép ra, các dấu hiệu bất thường như đau, sưng đỏ, nhiễm trùng, chảy máu, bầm máu dưới da... cần đánh giá thường xuyên cho đến khi cho bệnh nhân ra viện.Ngoài ra, các biến chứng của thông tim khác cần kiểm tra như sang chấn, thủng mạch máu trên đường đi, thủng mạch vành, thủng tim, tràn dịch màng tim.
5. Vì vậy, những hiểu biết về lợi ích và rủi ro khi can thiệp tim mạch, cũng như lựa chọn nơi thực hiện đảm bảo uy tín, có bác sĩ giỏi và thiết bị tốt là vô cùng cần thiết.Thông tim là một kỹ thuật can thiệp tối thiểu, vừa giúp chẩn đoán, vừa thay thế được phẫu thuật để can thiệp các tổn thương trong tim, cải thiện chức năng tim mạch, làm giảm triệu chứng và nâng cao chất lượng cuộc sống cho người bệnh. Theo đó, cần lựa chọn bệnh viện đảm bảo uy tín, có bác sĩ giỏi và thiết bị tốt là vô cùng cần thiết để bảo vệ sức khỏe cho chính mình và người thân.
Bị tim bẩm sinh: Khi nào không phải mổ?
|
vinmec
| 983
|
Ngưng uống thuốc tránh thai bao lâu thì có con?
Bạn đã quyết định thời điểm thích hợp để cố gắng sinh con. Nhưng nếu bạn đang sử dụng biện pháp tránh thai, bạn có thể lo lắng về việc liệu nó có ảnh hưởng đến khả năng mang thai của bạn hay không. Trong một số trường hợp, có thể mất nhiều thời gian hơn để thụ thai sau khi bạn ngừng sử dụng phương pháp tránh thai có nội tiết tố estrogen hoặc progestin. Nhưng về lâu dài, không có tác động tiêu cực nào đến khả năng sinh sản của bạn.
1. Khi nào bạn nên ngừng sử dụng biện pháp tránh thai?
Đừng dừng các biện pháp tránh thai cho đến khi bạn sẵn sàng mang thai. Cơ thể bạn không cần thời gian để “dọn sạch” các hormone kiểm soát sinh sản. Trên thực tế, bạn có thể thụ thai trong vòng một hoặc hai tháng kể từ khi ngừng hầu hết các loại thuốc. Nếu bạn muốn ngừng sử dụng biện pháp tránh thai bằng hormone nhưng chưa sẵn sàng mang thai, hãy sử dụng một phương pháp khác, như bao cao su, cho đến khi bạn sẵn sàng.
2. Mất bao lâu để có thai?
Nếu bạn đang sử dụng biện pháp ngăn chặn, như bao cao su hoặc màng ngăn, bạn có thể mang thai ngay sau khi quan hệ tình dục mà không có biện pháp đó. Hầu hết phụ nữ có thể mang thai một vài tháng sau khi họ ngừng sử dụng biện pháp tránh thai có nội tiết tố, chẳng hạn như thuốc viên, miếng dán hoặc dụng cụ tử cung (IUD). Nhưng sức khỏe của bạn - bao gồm cả thói quen lối sống và gen của bạn - đóng một vai trò quan trọng trong việc mất bao lâu. Và một số loại có nhiều tác động đến khả năng sinh sản hơn những loại khác. Đây là bảng phân tích:Thuốc tránh thai. Bạn có thể có thai trong vòng 1-3 tháng sau khi ngừng sử dụng thuốc kết hợp - nghĩa là những loại có estrogen và progestin. Nhưng hầu hết phụ nữ có thể mang thai trong vòng một năm. Một nghiên cứu thậm chí còn phát hiện ra rằng những phụ nữ uống thuốc trong hơn 4 hoặc 5 năm có khả năng thụ thai cao hơn những người dùng nó trong 2 năm hoặc ít hơn.Nếu bạn đang sử dụng viên thuốc chỉ chứa progestin, được gọi là “thuốc nhỏ”, bạn có thể mang thai vài ngày hoặc vài tuần sau khi bỏ thuốc. Đó là bởi vì thuốc nhỏ không liên tục ngăn rụng trứng như cách thuốc có estrogen làm. Thay vào đó, nó làm mỏng niêm mạc tử cung của bạn. Lớp niêm mạc bắt đầu dày trở lại ngay sau khi bạn ngừng dùng thuốc nhỏ, khiến bạn có thể mang thai.Dụng cụ tử cung (IUD). Bạn có thể mang thai ngay sau khi bác sĩ tháo vòng tránh thai. Phụ nữ thường bắt đầu rụng trứng trong vòng 1 tháng sau khi cắt bỏ. Đối với hầu hết, mang thai xảy ra trong vòng 6 tháng đến một năm.Cấy que. Giống như vòng tránh thai, bạn có thể mang thai ngay sau khi bác sĩ tháo dụng cụ này. Hầu hết phụ nữ bắt đầu rụng trứng trở lại trong tháng đầu tiên.Miếng dán ngừa thai. Bạn sẽ bắt đầu rụng trứng từ 1-3 tháng sau khi ngừng sử dụng miếng dán tránh thai. Điều đó không đảm bảo bạn sẽ mang thai, nhưng bạn phải rụng trứng để thụ thai.Vòng âm đạo. Hầu hết phụ nữ có thể rụng trứng từ 1-3 tháng sau khi cắt bỏ nó.Thuốc ngừa thai dạng tiêm (Depo-Provera). Không giống như các hình thức kiểm soát sinh sản bằng nội tiết tố khác, có thể khó mang thai hơn sau khi bạn ngừng tiêm các mũi này. Có thể mất 10 tháng hoặc hơn trước khi bạn rụng trứng trở lại. Đối với một số phụ nữ, sẽ mất đến 18 tháng để kinh nguyệt bắt đầu trở lại. Đó là lý do tại sao các chuyên gia không khuyến nghị phương pháp này cho những phụ nữ hy vọng có con trong vòng một năm kể từ khi sử dụng biện pháp tránh thai.
Ngưng uống thuốc tránh thai bao lâu thì có con là thắc mắc của nhiều phụ nữ
3. Có an toàn để mang thai ngay sau khi bạn sử dụng biện pháp tránh thai không?
Điều này là an toàn. Các chuyên gia từng cho rằng phụ nữ có nguy cơ sẩy thai cao hơn nếu họ có thai ngay sau khi ngừng biện pháp tránh thai. Nhưng nghiên cứu mới hơn cho thấy rằng có thể an toàn để thụ thai ngay lập tức.
4. Việc bạn có kinh nguyệt có quan trọng không?
Không cần thiết. Một số phụ nữ không có kinh trong vài tháng sau khi họ ngừng kiểm soát sinh sản bằng nội tiết tố. Đó là bởi vì những hình thức kiểm soát sinh sản này ảnh hưởng đến sự cân bằng nội tiết tố của bạn và có thể mất một chút thời gian để cơ thể bạn quay trở lại trạng thái trước khi sinh.Nhưng bạn có thể mang thai trước khi có kinh. Trên thực tế, nếu bạn bắt đầu rụng trứng ngay sau khi ngừng sử dụng biện pháp tránh thai và quan hệ tình dục không an toàn, bạn có thể đã mang thai - điều này sẽ khiến bạn không có kinh. Nếu bạn chưa có kinh kể từ khi ngừng sử dụng biện pháp tránh thai và gần đây bạn có quan hệ tình dục không an toàn, hãy thử thai.Việc bạn rụng trứng quan trọng hơn nhiều so với việc bạn có kinh nguyệt hay không. Bạn không thể có thai trừ khi một trong hai buồng trứng của bạn phóng thích trứng.
5. Làm thế nào bạn có thể biết nếu bạn đang rụng trứng?
Cách chắc chắn nhất để biết là thử rụng trứng. Họ kiểm tra nước tiểu của bạn để tìm mức độ hormone luteinizing (LH), tăng từ 24 đến 36 giờ trước khi bạn rụng trứng.Cơ thể bạn cũng có thể xuất hiện những dấu hiệu cho thấy bạn đang rụng trứng hoặc sắp rụng. Ví dụ, nhiệt độ cơ thể của bạn tăng nhẹ vào khoảng thời gian rụng trứng. Và chất nhầy xuất phát từ cổ tử cung của bạn có thể trở nên dính hơn hoặc có cảm giác giống như lòng trắng trứng sống.
Ngừng uống thuốc tránh thai bao lâu thì có thai có thể kiểm tra qua nước tiểu của phụ nữ
6. Nếu bạn dường như không thể mang thai thì sao?
Bạn nên trao đổi với bác sĩ về việc mang thai trước khi bắt đầu thử. Trong khi hầu hết phụ nữ thụ thai trong vòng một năm cố gắng, có nhiều yếu tố khác nhau - như tuổi tác, tiền sử sức khỏe và cân nặng - có thể ảnh hưởng đến khả năng sinh sản của bạn. Nếu bạn dưới 35 tuổi và đã hơn một năm kể từ khi bạn ngừng sử dụng biện pháp tránh thai và bạn vẫn chưa thể mang thai, bạn nên cho bác sĩ biết. Nếu bạn từ 35 tuổi trở lên, bạn nên đến gặp bác sĩ sau 6 tháng cố gắng. Bác sĩ sản phụ khoa, bác sĩ gia đình có kinh nghiệm về sức khỏe phụ nữ hoặc chuyên gia sinh sản có thể đánh giá bạn và đưa ra các đề xuất có thể làm tăng khả năng mang thai của bạn.org; webmd.com; healthline.com
|
vinmec
| 1,296
|
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.