text
stringlengths 853
8.2k
| origin
stringclasses 3
values | len
int64 200
1.5k
|
|---|---|---|
Nổi hạch sau tai vì lý do gì? Khi nào thì nguy hiểm?
Nổi hạch sau tai là hiện tượng không hiếm gặp, do nhiều nguyên nhân mà nên. Điều đáng nói là hầu hết mọi người không biết hạch nổi sau tai trong trường hợp nào là nguy hiểm để tìm cách bảo vệ sức khỏe của mình. Bài viết sau sẽ giúp bạn đi tìm lời giải cho câu hỏi ấy.
1. Vai trò của hạch trong cơ thể
Hạch (hạch bạch huyết) tồn tại ở nhiều nơi trong cơ thể, là một phần mở rộng của hệ thống miễn dịch, đóng vai trò canh gác, chống lại vi khuẩn và các tác nhân gây hại cho cơ thể. Vì thế, khi có tác nhân lạ xâm nhập cơ thể thì hạch sẽ nổi lên như một phản ứng báo hiệu cho cơ thể.
2. Nổi hạch sau tai - nguyên nhân do đâu? Khi nào thì nguy hiểm?
2.1. Nguyên nhân nổi hạch sau tai
- Nhiễm trùng
Vùng da trên cổ và mặt có thể bị sưng khi nhiễm trùng do vi khuẩn hoặc virus với biểu hiện là nổi hạch ở sau tai. Ngoài ra, hạch nổi sau tai cũng có thể là dấu hiệu cảnh báo bệnh HIV, thủy đậu, sởi, cảm lạnh, cúm, viêm họng, bệnh răng miệng,...
Điều này được lý giải rằng: khi tình trạng nhiễm trùng xuất hiện ở khu vực nào đó, cơ thể sẽ phản ứng lại bằng cách gửi các tế bào bạch cầu đến khu vực bị ảnh hưởng để chống lại tác nhân gây hại, làm phù nề và tụ dịch tại khu vực này.
- U mỡ (hạch Lipoma)
Những khối u mỡ (hạch Lipoma) thường phát triển ở nhiều nơi trên cơ thể, bên dưới lớp da và gần như là vô hại. Khi kích thước của chúng to lên, dùng tay là có thể cảm nhận được.
- Mụn trứng cá
Mụn trứng cá xuất hiện do sự tích tụ nhiều dầu và tế bào chết làm tắc nghẽn các nang lông. Khi mụn trứng cá to dần về kích thước, sưng, cứng, gây đau đớn khiến người ta sờ vào có cảm giác như đang bị nổi hạch sau tai.
- Viêm tai giữa
Bệnh viêm tai giữa cũng là một dạng của nhiễm trùng khiến cho chất lỏng bị tích tụ lại gây ra sưng, đau nhức và khiến cho người bệnh bị nổi hạch sau tai.
- Bị áp xe
Khi mô hoặc tế bào ở một khu vực nào đó bị nhiễm trùng, cơ thể sẽ phản ứng để tiêu diệt vi khuẩn hoặc virus xâm nhập bằng cách gửi tế bào bạch cầu đến khu vực ấy. Lúc này, tại vị trí bị tổn thương, tế bào bạch cầu sẽ tích tụ lại và hình thành lớp mủ dày có chất lỏng trắng chảy ra bên ngoài gọi là áp xe. Vùng da bị áp xe khi chạm vào thường thấy ấm và có cảm giác đau đớn.
- Bệnh viêm xương chũm
Viêm xương chũm xảy ra khi tai bị nhiễm trùng không được điều trị kịp thời, phát triển mạnh ở phần nhô sau tai khiến cho các tế bào tập trung lại thành cục hạch tại đây. Dấu hiệu điển hình của bệnh lý này là: sốt, đau đầu, giảm hoặc mất thính lực, dễ cáu gắt,... Nếu không điều trị bệnh kịp thời và đúng cách có thể xảy ra các biến chứng nguy hiểm như: áp xe ngoài màng cứng, viêm màng não, nhiễm trùng máu,...
- Viêm hạch bạch huyết
Các hạch bạch huyết nằm ở khắp nơi trên cơ thể trong đó có phía sau tai. Trường hợp hạch này bị viêm do nhiễm trùng, chúng sẽ sưng lên, các tế bào chống nhiễm trùng sẽ tăng lên về số lượng và tích tụ trong hạch.
- U nang bã nhờn
Các u nang phát triển xung quanh tuyến bã nhờn gọi là u nang bã nhờn, chúng hầu như không gây đau nhưng khiến người ta có cảm giác khó chịu. Nếu bị nhiễm trùng có thể dẫn đến tình trạng u nang sưng to, tấy đỏ, đau đớn, có nhiều dịch mủ và máu ở bên trong.
- Bệnh ung thư
Thường thì bệnh ung thư rất khó nhận thấy ở giai đoạn đầu. Nếu hạch nổi sau tai thì cũng cần cảnh giác dấu hiệu cảnh báo cơ thể đang mắc bệnh ung thư vùng đầu, cổ, nhất là ung thư tuyến giáp. Ngoài ra, hạch nổi sau tai còn có thể do ung thư hạch bạch huyết hoặc ung thư da.
Những người bị ung thư tuyến giáp thường nổi hạch vùng cổ, một số trường hợp có thể có hạch sau tai. Theo thời gian, hạch sẽ tăng dần về kích thước. Ban đầu, tính di động của hạch khá cao nhưng sau đó nó bám dính ở vùng tai khi ấn vào sẽ thấy đau và cứng. Ngoài ra, bệnh nhân cũng sẽ có các triệu chứng điển hình như: khàn tiếng, nổi hạch nhỏ di động ở cổ, có u giáp ở cổ di động theo nhịp nuốt, khó thở, nuốt vướng.
2.2. Nhận diện trường hợp nổi hạch sau tai lành tính hay ác tính?
Từ những nguyên nhân gây ra hiện tượng nổi hạch sau tai trên đây có thể thấy, đa phần đó đều là lành tính, một số ít trường hợp là ác tính cần được đặc biệt chú ý. Bạn có thể tự phân biệt hạch phía sau tai của mình là lành tính hay ác tính bằng cách quan sát:
- Nếu là hạch lành tính
+ Kích thước hạch nhỏ chỉ khoảng vài mm và hầu như thường không tăng trưởng theo thời gian.
+ Di động tốt nhưng ít khi bám vào các tổ chức xung quanh nó.
+ Có xu hướng lặn dần sau khoảng 3 - 4 tuần.
- Nếu là hạch ác tính
+ Kích thước hạch lớn và tăng lên theo thời gian, hạch tồn tại ở nhiều nơi.
+ Thường ở nguyên 1 vị trí, khả năng di động kém.
+ Hạch thường không lặn đi khi không được điều trị.
Có rất nhiều nguyên nhân làm xuất hiện hạch ở sau tai nhưng đa phần chúng đều tự động biến mất sau một thời gian mà không cần can thiệp điều trị. Trong trường hợp hạch gây đau đớn cho bạn hay chúng đi kèm với các triệu chứng khác thì tốt nhất không nên quá hoang mang hay lo lắng mà hãy đến gặp bác sĩ chuyên khoa để được kiểm tra, tìm ra chính xác nguyên nhân nổi hạch sau tai. Thường thì khi thăm khám, nếu nghi ngờ hạch gây nguy hiểm, bác sĩ có thể yêu cầu siêu âm, chụp CT, MRI, X-quang, hoặc sinh thiết hạch. Dựa trên kết quả kiểm tra, bác sĩ sẽ có kết luận và tìm hướng điều trị phù hợp.
|
medlatec
| 1,145
|
Thoái hoá hoàng điểm có thể gây mù loà
Hoàng điểm là bộ phận nằm ở vùng trung tâm của võng mạc giúp nhận biết độ sắc nét, màu sắc và độ rõ của hình ảnh.
Hoàng điểm
là bộ phận nằm ở vùng trung tâm của võng mạc giúp nhận biết độ sắc nét, màu sắc và độ rõ của hình ảnh. Thoái hóa hoàng điểm
là một bệnh thoái hóa của võng mạc tại vùng hoàng điểm. Bệnh thường tiến triển từ từ và làm mất thị lực không hồi phục. Căn bệnh này là nguyên nhân chính gây mù lòa ở người cao tuổi.
Bệnh thoái hóa hoàng điểm
thường tiến triển chậm qua một thời gian dài nên nếu được phát hiện và điều trị sớm có thể làm chậm sự tiến triển của bệnh, cải thiện được thị lực. Sau khi điều trị, người bệnh cần đi khám lại theo định kỳ và có chế độ dinh dưỡng và chăm sóc mắt thích hợp theo sự chỉ dẫn để duy trì thị lực tại mắt bệnh cũng như phòng và phát hiện sớm các biểu hiện của bệnh ở mắt thứ hai.
Chăm sóc mắt và phòng bệnh
Cần bảo vệ mắt tránh ánh sáng mặt trời bằng cách đeo kính râm chống tia cực tím; ngừng hút thuốc lá (hút thuốc lá sẽ làm suy yếu hệ tuần hoàn của cơ thể, làm giảm chức năng của những mạch máu võng mạc); thực hiện chế độ ăn có nhiều rau xanh, trái cây và cá; ít thịt đỏ, nhiều thịt trắng, hạn chế cholesterol, tăng cường các vi chất đặc biệt là kẽm, selen đồng, tập thể dục đều đặn.
Cần đi khám mắt định kỳ mỗi năm một lần. Dù chưa có triệu chứng gì của bệnh, những người từ 50 tuổi trở lên nên đi khám mắt đều đặn để phát hiện bệnh, nhất là khi trong gia đình đã có người bị các bệnh về mạch máu của võng mạc.
|
medlatec
| 330
|
Trung thu ấm áp yêu thương, đong đầy hạnh phúc cùng MED-GROUP
Mùa Trung thu rộn rã tiếng cười nữa lại đến, như truyền thống hàng năm, Tập đoàn MED-GROUP vẫn luôn đồng hành cùng cộng đồng với mong muốn mang một Trung thu ý nghĩa, đong đầy yêu thương đến với mọi nhà.
Những ngày này, nhịp trống lân rộn ràng khắp đường phố, len lỏi vào từng con ngõ nhỏ. Những ánh mắt, nụ cười của người lớn, trẻ em háo hức chào đón một mùa Tết đoàn viên đã quay trở lại sau hơn 2 năm ảnh hưởng đại dịch Covid-19. Bởi vậy, mùa Trung thu năm nay, trong nhịp sống “bình thường mới" càng trở nên ý nghĩa hơn bao giờ hết.
Hòa chung niềm vui ấy, Tập đoàn MED-GROUP tổ chức những hoạt động ý nghĩa đồng hành cùng cộng đồng trong dịp Tết Trung thu. Bên cạnh đó, Bệnh viện còn gửi tặng 47 phần quà Trung thu tới bà con trên địa bàn phường.
Phát biểu tại chương trình, đại diện UBND Phường Phúc Xá - ông Bùi Thanh Xuân gửi lời cảm ơn Bệnh viện đã luôn quan tâm đồng hành cùng Phường trong nhiều hoạt động. Đồng thời, ông bày tỏ mong muốn hai bên sẽ giữ mối quan hệ bền chặt và hỗ trợ lẫn nhau trong nhiều hoạt động sắp tới.
Tắk Lẻ là một trong 8 điểm trường nằm cheo leo trên đỉnh Ngọc Linh. Nhắc đến ngôi làng này, những người thạo đường cũng phải “ớn lạnh sống lưng" bởi đường tới đây đa phần là dốc dựng đứng. Đặc điểm địa hình khiến nơi đây gặp nhiều khó khăn trong sinh hoạt, đặc biệt là các em nhỏ phải chịu nhiều thiệt thòi trong quá trình phát triển. Thấu hiểu điều đó, để không em nhỏ nào bị bỏ lại phía sau, MED-GROUP mong muốn mang một mùa Trung thu trọn vẹn tới trẻ em trên mọi miền Tổ quốc. Những phần quà nhỏ nhưng mang ý nghĩa to lớn với hy vọng các em tại Tắk Lẻ cũng được đón một mùa Tết đoàn viên đủ đầy như bao bạn nhỏ khác.
Song hành cùng những hoạt động hướng đến cộng đồng, Ban lãnh đạo MED-GROUP cũng gửi tặng những hộp bánh Trung thu sang trọng tới hơn 2000 cán bộ nhân viên đang công tác tại Tập đoàn.
Đây là chuỗi hoạt động thường niên của MED-GROUP, thể hiện sự quan tâm của Ban lãnh đạo không chỉ tới đời sống của các cán bộ nhân viên mà còn tới toàn thể cộng đồng. Hoạt động vì cộng đồng chính là sứ mệnh cao cả, là kim chỉ nam trong đường hướng phát triển mà Tập đoàn đã và đang theo đuổi trong suốt gần 30 năm qua.
Chắc chắn rằng, những dư vị ngọt ngào và ý nghĩa của mùa Trung thu 2022 sẽ đọng lại trong trái tim của nhiều người. Nhân dịp này, MED-GROUP gửi lời kính chúc đến người dân trên mọi miền Tổ quốc sức khỏe dẻo dai, tinh thần vững vàng, mong bình an luôn ở lại với từng mái ấm gia đình của mỗi chúng ta.
|
medlatec
| 531
|
Cận cảnh: Cấp cứu can thiệp tắc động mạch vành cho bệnh nhân hút thuốc lá
Theo lịch hẹn của bác sĩ, anh Hồ Văn Ba đến tái khám sau 1 tháng xuất viện, đó là đợt nằm viện mà anh Ba cảm thấy lo lắng nhất từ trước đến giờ. Được biết, anh Hồ Văn Ba không có yếu tố gia đình, tiền sử không có tăng huyết áp, cũng như mỡ máu hay đái tháo đường.
Tuy nhiên, anh có hút thuốc lá, đây là yếu tố nguy cơ của bệnh mạch vành, xong điều may mắn là anh Ba đã nhanh chóng đến bệnh viện kịp thời để điều trị tắc động mạch vành hợp lý, không những đã thoát khỏi nguy hiểm mà còn có thể trở lại sinh hoạt và làm việc bình thường. Biểu hiện bệnh mạch vành mà bệnh nhân gặp phải là khó thở, ban đầu triệu chứng nhẹ, càng về sau cơn khó thở càng tăng, hít hơi sâu thì mồ hôi toát ra. Bác sĩ tiến hành đo điện tim và phát hiện có hình ảnh của nhồi máu cơ tim thành dưới và men tim tăng. Qua hội chẩn, các bác sĩ khoa cấp cứu và ekip quyết định can thiệp động mạch vành cấp cứu cho bệnh nhân Ba. Khi chụp mạch vành thì bác sĩ phát hiện bệnh nhân bị tắc động mạch vành hoàn toàn, đó là tổn thương điển hình của nhồi máu cơ tim thành dưới, bác sĩ tiến hành đặt 1 stent vào động mạch vành phải.Sau khi can thiệp tắc động mạch vành thì bệnh nhân cảm thấy đỡ khó thở hơn, kết hợp đi lại, uống thuốc để hỗ trợ điều trị bệnh hiệu quả. Tóm lại, bệnh mạch vành có thể khiến người bệnh gặp phải các triệu chứng như: Cơn đau thắt ngực do lưu lượng máu đến tim giảm, khó thở... Nguy hiểm hơn, nếu một hoặc nhiều nhánh mạch vành bị tắc động mạch vành hoàn toàn (do bong mảng xơ vữa hoặc do cục máu đông hình thành bên trong lòng mạch) sẽ gây ra tình trạng nhồi máu cơ tim, có thể đưa tới suy tim, choáng tim, rối loạn nhịp tim, thậm chí là tử vong. Do vậy, ngoài việc loại trừ các yếu tố nguy cơ có thể phòng ngừa được như tiền sử, hút thuốc lá...thì người bệnh cũng cần thăm khám sức khỏe định kỳ thường xuyên để ngăn ngừa biến chứng nguy hiểm.
Ấn “Đăng kí” để theo dõi các video mới nhất về sức khỏe tại đây.
|
vinmec
| 437
|
Mách bạn cách “ăn đúng” để phòng ung thư đường tiêu hóa
Theo thống kê, có tới 35% ung thư bắt nguồn từ thói quen ăn uống. Trong số các bệnh ung thư do ăn uống, ung thư đường tiêu hóa dễ gặp phải và nguy hiểm nhất. Thế nhưng không phải ai cũng biết cách “ăn đúng” để phòng ngừa bệnh hiệu quả.
Ung thư đường tiêu hóa là bệnh nguy hiểm nhất trong các loại ung thư. Đây là bệnh nguy hiểm và dễ bị nhầm lẫn với các bệnh lý thông thường.
Cho tới nay, nguyên nhân chính xác gây ung thư đường tiêu hóa vẫn chưa được kết luận cụ thể nhưng có nhiều yếu tố được cho là làm gia tăng nguy cơ mắc bệnh, trong đó có thói quen ăn uống. Theo đó, những người có thói quen ăn thực phẩm chế biến sẵn, chứa nhiều dầu mỡ, chất bảo quản, nghiện rượu bia, ăn những thực phẩm không đảm bảo an toàn vệ sinh… rất dễ mắc bệnh.
Chế độ ăn uống thiếu khoa học làm tăng nguy cơ mắc các bệnh ung thư ở đường tiêu hóa
Các bệnh ung thư đường tiêu hóa do ăn uống mà ra phải kể đến là ung thư dạ dày, ung thư thực quản, ung thư đại trực tràng, ung thư gan mật, ung thư hậu môn.
tham khảo: gói khám tầm soát ung thư đường tiêu hóa
Mách bạn cách ăn đúng để phòng ung thư đường tiêu hóa
Để có một hệ tiêu hóa khỏe mạnh, phòng ngừa ung thư, chúng ta cần trang bị cho mình những bí quyết ăn uống đúng cách và khoa học nhất.
Thứ nhất, cần tránh ăn một số loại thực phẩm không tốt cho hệ tiêu hóa
Những thực phẩm như: thực phẩm ướp muối, ủ chua, ngâm dấm, thịt – cá hun khói, thịt nướng, dưa muối, thực phẩm đóng hộp, thực phẩm bẩn, thực phẩm có thuốc trừ sâu, thuốc tăng trọng, thực phẩm hết hạn sử dụng… Những thực phẩm này khi ăn vào cơ thể sẽ sản sinh ra những chất độc gây hại cho đường tiêu hóa, dễ gây những tổn thương viêm loét, nhiễm virus, vi khuẩn gây bệnh. Theo thời gian, có thể làm tăng nguy cơ mắc ung thư dạ dày – thực quản, đại trực tràng.
Thứ 2, tránh những thực phẩm chứa nấm mốc
Những thực phẩm mốc như đậu, lạc, đỗ bị mốc sẽ sản sinh ra độc tố aflatoxin gây hại cho cơ thể, đặc biệt là làm tăng nguy cơ mắc ung thư gan.
Cần tránh những thực phẩm mốc hoặc không đảm bảo an toàn vệ sinh
Thứ 3, tránh những loại đồ uống có cồn
Những thực phẩm có cồn như rượu bia, thường được nhiều người sử dụng đặc biệt trong các bữa cơm gia đình, liên hoan, tiệc tùng… Thế nhưng việc dung nạp quá nhiều những đồ uống có cồn sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng tới cơ thể. Lượng cồn đi vào cơ thể sẽ chuyển hóa thành acetaldehyde, làm tổn thương các ADN và ngăn không cho tế bào sửa chữa các ADN bị tổn thương, dẫn đến ung thư. Rượu bia là làm tổn thương các tế bào gan, gây xơ gan, lâu dần dẫn đến ung thư gan mật. Rượu bia còn làm tăng nguy cơ mắc ung thư dạ dày, thực quản.
Thứ 4, nên tăng cường rau củ quả
Thực tế cho thấy, có rất nhiều loại rau, củ quả chứa các thành phần kháng ung thư, giúp tăng cường sức khỏe, ngăn ngừa sự xuất hiện và phát triển của tế bào ung thư. Chính vì thế, bạn cần ăn đúng những loại thực phẩm bổ dưỡng, giàu chất xơ, vitamin và khoáng chất, sẽ giúp ngừa ung thư đường tiêu hóa hiệu quả.
Thứ 5, nên uống nhiều nước
Nước rất có lợi cho cơ thể và giúp hệ tiêu hóa hoạt động trơn tru hơn, đồng thời ngăn ngừa ung thư đại trực tràng, hậu môn. Vì thế bạn nên uống nhiều nước hàng ngày. Nước có thể là nước lọc, sinh tố trái cây…
Tăng cường bổ sung rau xanh và các loại trái cây củ quả trong bữa ăn hàng ngày
Thứ 6, nên hạn chế muối trong bữa ăn hàng ngày
Thói quen ăn mặn hoàn toàn không có lợi cho cơ thể, làm tăng nguy cơ mắc nhiều bệnh ung thư. Do đó, trong khi chế biến thực phẩm, bạn nên hạn chế muối. Đồng thời cũng cần từ bỏ dần thói quen ăn mặn khi chấm đồ ăn.
Thứ 7, nên ăn đúng giờ, đủ bữa
Để hệ tiêu hóa khỏe mạnh, ngăn ngừa sự xuất hiện của các bệnh thông thường như viêm loét, trào ngược dạ dày – thực quản, viêm đại tràng… thì chúng ta cần ăn uống đúng giờ đủ bữa. Việc ngăn ngừa nguy cơ mắc các bệnh thông thường sẽ giúp giảm thiểu nguy cơ mắc ung thư đường tiêu hóa trong tương lai.
Bên cạnh việc “ăn đúng” để bảo vệ hệ tiêu hóa, ngừa ung thư, chúng ta cần chú ý tầm soát ung thư đường tiêu hóa định kỳ để kịp thời phát hiện sớm bệnh (nếu có).
|
thucuc
| 889
|
Bệnh khớp thường gặp và địa chỉ thăm khám chất lượng
Địa chỉ thăm khám khớp chất lượng là điều mà nhiều người bệnh xương khớp quan tâm. Mời bạn đọc cùng tìm hiểu thông tin trong bài viết.
1. Những bệnh khớp thường gặp
Bệnh xương khớp là một trong những bệnh phổ biến của người Việt Nam và gây ra những hậu quả lâu dài ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng cuộc sống người bệnh, đặc biệt là trong độ tuổi trung niên, người già, người có sức đề kháng kém.
1.1. Thoái hóa khớp
Thoái hóa khớp là tình trạng phá huỷ lớp sụn khớp và xương dưới sụn, có phản ứng viêm làm mất dịch khớp. Nguyên nhân gây thoái hoá khớp chủ yếu là tuổi cao, bên cạnh đó cũng có những yếu tố bất lợi như: tuổi tác, bị béo phì, có những vi chấn thương xảy ra nhiều ở khớp, viêm khớp dạng thấp, thoái hoá khớp hoặc có những chấn thương nặng tại khớp như: té ngã, tai nạn lao động, tai nạn giao thông…
Thoái hóa khớp là tình trạng phá huỷ lớp sụn khớp và xương dưới sụn.
1.2. Viêm khớp dạng thấp
Viêm khớp dạng thấp là bệnh lý viêm mạn tính, ảnh hưởng toàn thân, đặc trưng là gây viêm khớp, triệu chứng sưng, nóng, đỏ, đau khớp và hạn chế vận động. Bất kỳ khớp nào cũng có thể bị tổn thương, tuy nhiên hay gặp nhất là những khớp nhỏ ở bàn tay và bàn chân.
Ngoài khớp, các cơ quan khác cũng có thể bị ảnh hưởng bao gồm tim, phổi, da, mắt. Tổn thương khớp do viêm khớp dạng thấp gây ra thường xảy ra ở cả hai bên cơ thể. Viêm khớp dạng thấp là bệnh lý tự miễn mà hiện nay vẫn chưa có cách chữa khỏi dứt điểm.
Tuy nhiên các nghiên cứu đã chỉ ra rằng các triệu chứng có nhiều cơ hội cải thiện khi điều trị từ sớm với các thuốc được gọi là DMARDs (disease-modifying antirheumatic drugs).
1.3. Thoát vị đĩa đệm
Thoát vị đĩa đệm là tình trạng khi nhân nhầy của đĩa đệm bị lệch ra ngoài vị trí ban đầu, xuyên qua dây chằng chèn vào vùng rễ thần kinh gây tê bì, đau nhức. Nguyên nhân gây thoát vị đĩa đệm bao gồm các yếu tố sau: di truyền, tư thế sai trong lao động, vận động, lão hoá tự nhiên, bị tai nạn, chấn thương cột sống.
Trên thực tế, người bệnh còn gặp tình trạng đau lan từ lưng xuống bàn chân (đau dây thần kinh tọa) do thoát vị đĩa đệm ở cột sống lưng là phổ biến nhất.
1.4. Bệnh gai cột sống
Gai cột sống là sự phát triển bất thường của xương trên cột sống, đĩa sụn hay dây chằng xung quanh khớp khi đĩa sụn và xương khớp thoái hoá, mặt xương khớp nhọn và gai nhô ra sẽ chèn lên dây thần kinh gây ra đau.
Phần lớn bệnh nhân sẽ không cảm thấy bất kỳ vấn đề gì trong giai đoạn đầu. Tuy nhiên khi bệnh đã trở nặng, gai cọ xát với xương xung quanh hoặc những bộ phận ở xung quanh như dây chằng, rễ dây thần kinh thì các cơn đau mới bắt đầu xuất hiện.
1.5. Đau thần kinh tọa
Đau thần kinh tọa là thuật ngữ chỉ cơn đau kéo dài từ mông xuống dọc theo lối đi của dây thần kinh tọa.
Đau kéo dài từ mông xuống dọc theo lối đi của dây thần kinh tọa.
1.6. Thoái hoá cột sống
Thoái hoá cột sống bắt đầu xuất hiện sau tuổi 30, tuổi càng cao thì quá trình thoái hoá càng nhanh. Thoái hoá tác động đến toàn bộ sụn, xương dưới sụn và màng hoạt dịch khớp. Trong đó, tế bào sụn khớp và xương dưới sụn rất quan trọng.
1.7. Loãng xương
Loãng xương là một tình trạng rối loạn chuyển hoá của hệ xương gây suy giảm sức mạnh của xương dẫn đến việc làm gia tăng tỷ lệ gãy xương. Sức mạnh của xương được đánh giá qua hai yếu tố: khối lượng xương và chất lượng xương.
Nguyên nhân gây loãng xương chủ yếu là sự rối loạn nội tiết, tuổi tác, sử dụng thuốc tây… Đặc biệt đối với phụ nữ, tốc độ mất xương giai đoạn tiền mãn kinh khoảng 1 – 3% mỗi năm, kéo dài khoảng 5 – 10 năm sau khi sinh.
2. Bệnh khớp chữa ở đâu?
2.1. Hệ thống máy móc hiện đại
– Máy đo loãng xương hai bình diện DEXXUM T – được WTO công nhận là tiêu chuẩn vàng.
Máy đo loãng xương hai bình diện DEXXUM T giúp chẩn đoán tình trạng xương.
– Máy chụp cắt lớp CT 64 dãy – một trong những hệ thống CT hiện đại nhất hiện nay cho hình ảnh đa chiều và rõ nét.
– Hệ thống xét nghiệm đầy đủ, hiện đại hướng tới tiêu chuẩn quốc tế hỗ trợ tốt nhất cho việc khám và điều trị bệnh.
Người bệnh sẽ được điều trị bằng các phương pháp điều trị mới nhất với những phác đồ điều trị khoa học và thích hợp nhất, đảm bảo an toàn và hiệu quả điều trị tối ưu nhất.
2.2. Quy trình khám nhanh chóng, tiện lợi
Quy trình khám chữa bệnh nhanh chóng, bệnh nhân không phải chen lấn, chờ đợi mệt mỏi cùng sự đón tiếp thân tình, chỉ dẫn chu đáo, chăm sóc ân cần, nhẹ nhàng, người bệnh sẽ thấy hài lòng nhất về chất lượng dịch vụ của bệnh viện.
Địa chỉ: 286 Thụy Khuê, Tây Hồ, Hà Nội
|
thucuc
| 968
|
Bác sĩ giải thích: Hội chứng ngưng thở khi ngủ nguy hiểm như thế nào?
Rất nhiều người mắc phải hội chứng ngưng thở khi ngủ nhưng không thể tự nhận biết dấu hiệu của bệnh. Đây là bệnh nguy hiểm với triệu chứng điển hình là tình trạng ngưng thở từ 5 đến 10 giây khi đang ngủ. Nếu không được điều trị, bệnh gây giảm nồng độ oxy trong máu, thậm chí có thể gây đột quỵ.
1. Nguyên nhân dẫn đến hội chứng ngưng thở khi ngủ
Tình trạng ngừng hô hấp khoảng 5 đến 10 giây trong lúc đang ngủ được gọi là hội chứng ngưng thở khi ngủ. Khi mắc hội chứng này, bệnh nhân sẽ khó có một giấc ngủ chất lượng. Tình trạng ngưng thở khi đang ngủ có thể xảy ra khoảng vài chục đến vài trăm lần trong một đêm.
Một số nguyên nhân gây bệnh có thể kể đến là:
- Do đường hô hấp trên bị tắc nghẽn, có thể tắc nghẽn một phần hoặc tắc nghẽn hoàn toàn trong khi ngủ.
- Do một số trường hợp bị tổn thương não khiến não không gửi được tín hiệu thích hợp để điều khiển cơ hô hấp.
Đây là hội chứng có thể xảy ra ở mọi đối tượng nhưng những trường hợp dưới đây được cho là có nguy cơ mắc bệnh cao hơn:
- Những người ở độ tuổi trên 40 có nguy cơ mắc bệnh cao hơn những người trẻ tuổi
- Nam giới có nguy cơ mắc bệnh cao hơn nữ giới.
- Người thừa cân, béo phì dễ mắc bệnh hơn so với những người có trọng lượng vừa phải.
- Những người hút thuốc lá, nghiện bia rượu, người có những thói quen sống không lành mạnh.
- Những bệnh nhân có tiền sử mắc bệnh xoang hoặc bị dị ứng gây khó thở.
- Các trường hợp gặp phải một số vấn đề về cấu trúc đường hô hấp như: bị lệch vách ngăn mũi bẩm sinh, lưỡi lớn, vòm họng nhỏ, hàm nhỏ, amidan sưng đại, kích thước cổ lớn,…
- Bên cạnh đó, một số trường hợp mắc hội chứng ngưng thở khi ngủ là do di truyền từ những người thân trong gia đình.
2. Hội chứng ngưng thở khi ngủ có thể gây ra những triệu chứng như thế nào?
Thông thường, bệnh nhân sẽ không tự nhận biết được các dấu hiệu bệnh mà thường là do người thân phát hiện. Cụ thể, bệnh nhân mắc hội chứng ngưng thở khi ngủ sẽ có thể gặp phải những triệu chứng sau:
- Bênh nhân ngáy ngủ, có thể kèm theo tình trạng khịt mũi, khó thở,… Bệnh nhân thường xuyên bị thức giấc trong đêm với trạng thái mệt mỏi, thở gấp hoặc thở hổn hển.
- Mỗi lần ngưng thở kéo dài khoảng 5 đến 10 giây và tình trạng ngưng thở sẽ xảy ra nhiều lần khi bệnh nhân ngủ.
- Mỗi sáng thức dậy, bệnh nhân thường bị đau rát cổ họng, khô họng, rất khó chịu.
- Do chất lượng giấc ngủ kém, bệnh nhân luôn cảm thấy mệt mỏi, buồn ngủ vào ban ngày, rất khó để tập trung làm việc,…
- Tâm lý bệnh nhân thay đổi thất thường, rất dễ cáu gắt vô cớ.
- Suy giảm trí nhớ, hay quên.
- Đối với những trường hợp trẻ bị ngưng thở khi ngủ, trẻ có thể gặp phải những dấu hiệu như quá hiếu động, thường xuyên gây gổ với bạn bè, thành tích học tập suy giảm, hay tiểu dầm.
Nếu có triệu chứng nghi ngờ mắc hội chứng ngưng thở khi ngủ, bệnh nhân không nên chủ quan mà hay đi thăm khám sớm để được chẩn đoán và điều trị bệnh kịp thời, từ đó có thể hạn chế tối đa nguy cơ gặp phải các biến chứng.
3. Hội chứng ngưng thở khi ngủ nguy hiểm như thế nào?
Tình trạng ngưng thở khi ngủ kéo dài có thể khiến cho sức khỏe của người bệnh bị suy giảm nhanh chóng. Những người mắc bệnh thường bị giảm năng suất lao động, khả năng học tập. Thậm chí một số trường hợp mắc hội chứng này còn có thể gây ảnh hưởng đến người khác khi tham gia giao thông.
Đáng lo ngại hơn khi hội chứng ngưng thở khi ngủ còn dẫn tới một số tình trạng nghiêm trọng về sức khỏe như sau:
Làm tăng nguy cơ mắc phải một số bệnh lý về tim mạch
Ngưng thở khi ngủ sẽ dẫn đến sự thiếu hụt lượng oxy cần thiết trong máu và từ đó làm tăng nguy cơ mắc phải một số bệnh lý về tim mạch, chẳng hạn như bệnh suy tim, tim đập không đều, tăng huyết áp.
Đột quỵ
Hội chứng này cũng chính là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây ra tình trạng đột quỵ khi ngủ. Nếu không được xử lý kịp thời, đột quỵ sẽ gây ra những di chứng vô cùng nghiệm trọng và thậm chí có nguy cơ cao dẫn đến tử vong.
Tăng nguy cơ mắc bệnh tiểu đường
Một số nghiên cứu cho thấy, bệnh tiểu đường và chứng ngưng thở khi ngủ có sự liên quan với nhau. Cụ thể là những người mắc bệnh tiểu đường, đặc biệt là tiểu đường tuýp 2 cho biết họ thường xuyên bị rối loạn giấc ngủ, trong đó bao gồm chứng ngưng thở khi ngủ.
Tăng nguy cơ rối loạn tình dục
Những người mắc hội chứng ngưng thở khi ngủ sẽ có một giấc ngủ không chất lượng. Tình trạng này kéo dài có thể gây ra những ảnh hưởng nhất định đến tinh thần, cảm xúc, sức khỏe thể chất của người bệnh, từ đó ảnh hưởng đến chuyện chăn gối.
Một số vấn đề khác về sức khỏe
Bên cạnh những yếu tố kể trên, chứng ngưng thở khi ngủ còn có thể làm tăng nguy cơ mắc phải một số bệnh lý khác như viêm họng, trào ngược dạ dày, tăng áp phổi,…
Một số lưu ý về phương pháp điều trị: Tùy vào mức độ bệnh, các bác sĩ sẽ đưa ra những phương pháp điều trị phù hợp:
Đối với những trường hợp mắc bệnh ở mức độ nhẹ và bệnh chỉ diễn ra trong thời gian ngắn, bệnh nhân nên thực hiện giảm cân (nếu đang ở tình trạng thừa cân, béo phì), không dùng các chất kích thích, nên nằm nghiêng khi ngủ, có thể sử dụng gối chuyên dụng hoặc dụng cụ nâng hàm để cải thiện khả năng hô hấp khi ngủ,...
Đối với những trường hợp mắc bệnh ở mức độ trung bình: Bệnh nhân có thể được chỉ định tiểu phẫu nếu bệnh do một số nguyên nhân như lệch vách ngăn mũi, bị sưng amidan,…
Đối với những trường hợp mắc bệnh ở mức độ nặng, bệnh nhân có thể được áp dụng kết hợp nhiều phương pháp điều trị và có thể dùng thêm máy thở để duy trì lượng khí vào đường hô hấp.
|
medlatec
| 1,166
|
Lười uống nước và nhịn tiểu… làm tăng nguy cơ mắc sỏi thận
“Tôi thường xuyên uống ít nước, hay nhịn tiểu đặc biệt là vào buổi đêm, tôi có nghe nhiều người nói là lười uống nước và nhịn tiểu làm tăng nguy cơ mắc sỏi thận, bác sĩ cho tôi hỏi điều này có đúng không và liệu còn những nguyên nhân nào làm tăng nguy cơ mắc sỏi nữa không?”
Đỗ Bình (Hải Phòng)
1. Lười uống nước và nhịn tiểu có thể làm tăng nguy cơ mắc sỏi thận
Lười uống nước và nhịn tiểu làm cho các tinh thể muối khoáng có trong nước tiểu “cô đặc” lại gây sỏi thận (ảnh minh họa)
Sỏi thận là sự lắng đọng, tích tụ các tinh thể muối, khoáng có trong nước tiểu. Do đó, nếu uống ít nước sẽ khiến lượng nước tiểu bài tiết ra ít, không đủ hòa tan muối, khoáng chất và chất khác trong cơ thể dẫn đến hình thành sỏi thận.
Mặt khác, thói quen nhịn tiểu sẽ gây tái hấp thu, làm cho các chất đáng lẽ cần thải ra ngoài thì lại lắng đọng, tạo sỏi. Hơn nữa, nhịn tiểu còn khiến cho các chất thải của cơ thể ứ đọng trong bàng quang, gây ra triệu chứng viêm nhiễm bàng quang, đường tiết niệu.
2. Một số nguyên nhân gây sỏi thận khác
Không chỉ lười uống nước và nhịn tiểu, mà sỏi thận còn có thể hình thành từ những nguyên nhân sau:
Không chỉ lười uống nước, nhịn tiểu mà chế độ ăn uống không phù hợp, lười vận động… cũng là những nguyên nhân làm tăng nguy cơ mắc sỏi thận (ảnh minh họa)
2.1. Chế độ ăn uống không phù hợp
Ăn quá nhiều đồ ăn mặn, muối và thịt trong khi lại ăn ít rau cũng là những lý do có thể gây nên sỏi thận do khi cơ thể nạp quá nhiều muối và đạm động vật sẽ làm giảm độ pH nước tiểu, kích thích bài tiết canxi và cystine, làm cho các chất này tích tụ trong hệ tiết niệu và gây sỏi. Ngoài ra, ăn quá nhiều muối và đạm cũng làm giảm bài tiết chất citrat (chất giúp ngăn chặn sự tạo thành sỏi).
Ăn uống không hợp lý những thực phẩm chứa canxi cũng làm tăng nguy cơ sỏi thận, do việc bổ sung quá nhiều khoáng chất này sẽ khiến cơ thể không hấp thu hết, làm canxi bài tiết vào nước tiểu nhiều hơn, gây sỏi thận.
Sử dụng những chất kích thích như: rượu, bia, cà phê… cũng gây ra nhiều ảnh hưởng tới sức khỏe và làm tăng nguy cơ mắc sỏi thận.
2.2. Lười vận động
Ít vận động sẽ làm cho sự lưu thông, bài tiết nước tiểu kém, tốc độ dòng chảy nước tiểu không đủ mạnh để cuốn trôi các tinh thể có trong đường tiểu, gây lắng đọng và tạo điều kiện để sỏi hình thành trong đường tiết niệu.
Ngoài ra, lười vận động còn khiến cơ thể kém hấp thu canxi, tạo điều kiện để canxi bài tiết vào nước tiểu nhiều hơn và lắng đọng tạo sỏi.
2.3. Do những bất thường ở hệ tiết niệu
Phình to bể thận bẩm sinh, chít hẹp khúc nối bể thận, niệu quản, túi thừa niệu quản, túi thừa bàng quang… khiến cho các chất cặn thải trong nước tiểu khó thoát ra ngoài nên lắng đọng gây sỏi.
Thăm khám với bác sĩ chuyên khoa tiết niệu để có thể kiểm soát tốt và hạn chế các yếu tố làm tăng nguy cơ mắc sỏi thận
Vì vậy, hãy chủ động phòng ngừa sỏi thận ngay từ hôm nay bằng các biện pháp sau: Uống đủ nước mỗi ngày (khoảng 2-3 lít nước), hạn chế tối đa việc nhịn tiểu và đáp ứng cho nhu cầu tiểu tiện nhanh nhất có thể, ăn uống điều độ, rèn luyện sức khỏe thường xuyên và đi khám sức khỏe định kỳ để kiểm soát, hạn chế các yếu tố gây sỏi thận.
|
thucuc
| 692
|
Địa chỉ test nhanh Covid tại Hà Nội và việc nên làm sau khi nhận kết quả
Trước tình hình dịch bệnh phức tạp, nhiều người đã tự mua bộ kit test nhanh Covid để kiểm tra tại nhà. Tuy nhiên, hình thức này tiềm ẩn nhiều rủi ro, dẫn đến kết quả không chính xác. Bài viết dưới đây sẽ bật mí một địa chỉ test nhanh Covid tại Hà Nội, có thời gian lấy mẫu và trả kết quả nhanh chóng cho bạn tham khảo.
1. Thông qua các hình thức mua bán trên mạng, các sản phẩm này đang được lưu thông tràn lan và khó kiểm soát. Vì vậy, người dân có thể mua phải bộ kit không đảm bảo chất lượng mà không hề hay biết.
Bên cạnh việc sử dụng bộ kit có độ nhạy thấp thì thực hiện sai thao tác cũng gây ảnh hưởng đến kết quả.
3. Những việc nên làm sau khi nhận kết quả
Sau khi nhận kết quả test nhanh, bạn nên lưu ý những việc làm dưới đây để đảm bảo an toàn và giảm thiểu nguy cơ nhiễm virus từ bên ngoài:
Trường hợp kết quả là âm tính:
Kết quả test nhanh chỉ mang tính chất tạm thời và không đảm bảo chắc chắn sau này bạn không bị nhiễm virus. Do đó bạn không nên chủ quan, lơ là kể cả trong trường hợp cho kết quả test nhanh âm tính. Hãy tuân thủ các biện pháp phòng chống dịch và tiêm vắc xin khi có điều kiện để đảm bảo an toàn cho bản thân.
Trường hợp kết quả là dương tính:
|
medlatec
| 271
|
7 dấu hiệu đột quỵ nguy hiểm thường bị bỏ qua
Trong một cơn đột quỵ, mỗi phút giây đều có giá trị cứu sống bệnh nhân khỏi chết não. Bằng cách biết 7 dấu hiệu đột quỵ, chúng ta có thể nhận biết sớm và hành động kịp thời để cứu sống chính mình hoặc những người xung quanh. Hãy cùng tìm hiểu về bệnh đột quỵ và những dấu hiệu quan trọng nhưng thường bị bỏ qua trong bài viết dưới đây.
1. Đột quỵ là gì? Vì sao nguy hiểm?
Đột quỵ, là hiện tượng xảy ra do lưu lượng máu lên não ngừng lại và các tế bào não bắt đầu chết. Đột quỵ có thể để lại nhiều biến chứng nguy hiểm cho sức khỏe, thậm chí là tử vong nếu không được cấp cứu kịp thời.
Có ba loại đột quỵ rất hay xảy ra:
– Đột quỵ thiếu máu cục bộ do sự tắc nghẽn trong động mạch.
– Cơn đột quỵ xuất huyết là do vỡ mạch máu.
– Cơn thiếu máu cục bộ thoáng qua (TIA), là một sự tắc nghẽn tạm thời trong động mạch. Tuy không gây tổn thương vĩnh viễn nhưng TIA làm tăng nguy cơ đột quỵ.
Hành động sơ cứu nhanh có thể tạo ra sự khác biệt lớn đối với người đang bị đột quỵ. Các chuyên gia cho biết, nếu người đột quỵ nhận được sự trợ giúp khẩn cấp trong vòng 1 giờ có thể tránh được nguy cơ tàn tật hoặc thiệt mạng.
Ngoài ra, theo Hiệp hội Tim mạch Hoa Kỳ và Hiệp hội Đột quỵ Hoa Kỳ, những người được điều trị bằng thuốc tan cục máu đông trong vòng 4-5 giờ kể từ khi có triệu chứng đầu tiên của đột quỵ sẽ có cơ hội hồi phục cao hơn.
Hành động sơ cứu nhanh có thể tạo ra sự khác biệt lớn đối với người đang bị đột quỵ.
2. 7 dấu hiệu đột quỵ chúng ta cần cảnh giác
Nhận biết các dấu hiệu đột quỵ có thể giúp cứu giúp được người khác. Thậm chí trong nhiều trường hợp có thể cứu sống chính mình. Các triệu chứng đột quỵ bắt đầu đột ngột và có thể bao gồm bất kỳ trường hợp nào sau đây:
2.1. Đi lại khó khăn – 1 trong 7 dấu hiệu đột quỵ dễ nhận ra
Điều này có thể do thiếu thăng bằng cơ thể, tê yếu, vụng về hoặc chóng mặt. Bạn muốn ngồi hoặc nằm nhưng không được, hoặc khó thực hiện các công việc đơn giản.
2.2. Khó khăn khi giao tiếp
Đột ngột nhầm lẫn hoặc khó hiểu, khó tư duy có thể là một triệu chứng phổ biến của đột quỵ. Bạn có thể không hiểu người khác đang nói gì, nói khó, nói ngọng và mất khả năng viết. Ngoài ra, một trong những dấu hiệu âm thầm của đột quỵ là khi khuôn mặt của bạn không đối xứng, hay còn gọi là méo miệng. Lúc này bạn nên đi khám ngay lập tức.
2.3. Tê hoặc yếu ở một bên của cơ thể hoặc mặt
Dấu hiệu nhận biết có thể là: Bị tê yếu đột ngột ở cánh tay, chân hoặc tê liệt nửa mặt. Điều này thường chỉ xảy ra ở một bên cơ thể. Khi đó bạn thử cố gắng dơ tay qua đầu. Nếu một bên tay rơi xuống, rất có thể bạn gặp nguy cơ đột quỵ.
2.4. Đi lại khó khăn
Mặc dù tay chân của bạn vẫn khỏe, nhưng bạn không có sự phối hợp để làm một việc gì đó bình thường, chẳng hạn như cầm thìa, rung tay hoặc bấm nút. Trong một số trường hợp hiếm hoi, một bộ phận cơ thể có thể phát triển các chuyển động bất thường, tự phát. Bạn cũng có thể bị vấp ngã hoặc mất thăng bằng. Thậm chí là chóng mặt đột ngột, ngã, ngất xỉu.
Khả năng nhận biết các dấu hiệu đột quỵ hay xảy ra có thể giúp chúng ta hành động nhanh hơn cứu người và phòng bệnh cho chính mình.
2.5. Giảm thị lực
Bạn có thể đột nhiên bị mờ mắt, thâm đen ở một hoặc cả hai mắt, hoặc bạn có thể nhìn thấy bóng mờ.
2.6. Đau đầu dữ dội – 1 trong 7 dấu hiệu đột quỵ hay xảy ra
Đau đầu dữ dội, cơn đau đến đột ngột, có thể kèm theo buồn nôn, nôn mửa, chóng mặt hoa mắt rất có thể cho thấy bạn sắp bị đột quỵ. Theo một nghiên cứu trên tạp chí Nature Reviews Neurology , nếu bạn thường xuyên bị chứng đau nửa đầu, thì khả năng bị đột quỵ sẽ tăng lên.
2.7. Co giật
Hầu hết các trường hợp, co giật không phải do đột quỵ. Nhưng đột quỵ là nguyên nhân phổ biến gây ra các cơn động kinh ở những người trên 60 tuổi không có tiền sử động kinh trước đó. Ngoài ra, người bệnh đột quỵ có thể gặp các dấu hiệu khác như:
– Đau ở mặt hoặc chân
– Nấc cụt
– Cảm thấy yếu toàn thân
– Đau ngực
– Hụt hơi
– Tim đập loạn nhịp
Ngay cả khi các triệu chứng đột quỵ biến mất, việc đánh giá sức khỏe càng sớm càng tốt vẫn cần được tiến hành.
3. Các dấu hiệu đột quỵ kéo dài bao lâu?
Thời gian các dấu hiệu đột quỵ nói trên xảy ra phụ thuộc vào loại đột quỵ và mức độ nghiêm trọng của bệnh. Các triệu chứng có thể kéo dài dưới 1 giờ, nhưng chúng cũng có thể tồn tại suốt đời. Một triệu chứng càng kéo dài, thì khả năng nó sẽ tồn tại vĩnh viễn càng cao. Tốt nhất bạn nên giải quyết các vấn đề do đột quỵ gây ra càng sớm càng tốt.
Ngay cả khi các triệu chứng nói trên biến mất, việc đánh giá càng sớm càng tốt vẫn cần được tiến hành. Các cơn thiếu máu cục bộ thoáng qua (TIA) là một loại đột quỵ do mất lưu lượng máu tạm thời đến một phần của não.
Ví dụ, một cục máu đông có thể đã nằm trong động mạch và làm tắc nghẽn dòng máu, nhưng bây giờ đã vỡ ra. Mặc dù lưu lượng máu về não có thể đã tự phục hồi, nhưng bạn sẽ có nhiều nguy cơ bị một đợt khác nguy hiểm hơn.
4. Ngăn ngừa đột quỵ xảy ra bằng cách nào?
Bị đột quỵ làm tăng nguy cơ tử vong, tàn tật vĩnh viễn, ảnh hưởng đến sức khỏe dài lâu. Điều trị tốt nhất chúng ta nên phòng ngừa những cơn đột quỵ nguy hiểm trước khi chúng xảy ra,.
Bạn có thể chủ động phòng và giảm thiểu các yếu tố dẫn đến nguy cơ đột quỵ bằng cách:
– Ăn nhiều rau xanh, hoa quả, trái cây.
– Ăn nhiều hải sản giàu omega-3 tốt cho não bộ thay vì thịt đỏ và thịt gia cầm.
– Giảm lượng cholesterol xấu, chất béo bão hòa trong chế độ ăn hàng ngày.
– Duy trì cân nặng hợp lý.
– Điều trị chứng ngưng thở khi ngủ nếu mắc bệnh.
– Ăn nhạt, giảm tinh bột và ngũ cốc tinh chế.
– Tăng cường tập thể dục giúp máu lưu thông về não tốt hơn.
– Hạn chế hoặc bỏ hoàn toàn thuốc lá.
– Uống rượu bia, đồ có cồn có chừng mực.
– Dùng thuốc theo chỉ định cho các tình trạng, chẳng hạn như huyết áp cao, tim mạch, xơ vữa động mạch.
– Nói chuyện với bác sĩ nếu bạn có tình trạng sức khỏe hoặc các yếu tố y tế khác làm tăng nguy cơ mắc bệnh đột quỵ.
– Tầm soát nguy cơ đột quỵ dựa vào đánh giá các bệnh lý liên quan.
Dựa vào các yếu tố nguy cơ gây đột quỵ hoặc những triệu chứng biểu hiện mà các biện pháp phòng ngừa có thể khác nhau. Bạn nên đi khám để lường trước và chính xác các yếu tố nguy cơ đó và cách phòng ngừa phù hợp. Nếu bạn xuất hiện bất cứ triệu chứng nào trong 7 dấu hiệu đột quỵ kể trên, hãy nói chuyện với chuyên gia Nội thần kinh để nhận được lời khuyên hữu ích.
|
thucuc
| 1,421
|
Mách bạn những cách điều trị thoái hóa đốt sống cổ tại nhà
Trong một số trường hợp thoái hóa đốt sống cổ nhẹ, không ít người thường áp dụng các bài thuốc dân gian kết hợp với tập thể dục tại nhà. Tuy nhiên, người bệnh cần có sự tư vấn và hướng dẫn chuyên môn từ bác sĩ để điều trị và tập luyện đúng cách. Bài viết sau sẽ giới thiệu những cách điều trị thoái hóa đốt sống cổ tại nhà đơn giản cho bạn.
1. Bệnh thoái hóa đốt sống cổ chữa được không?
Thoái hóa đốt sống cổ là tình trạng dây chằng ở cổ bị lắng đọng canxi. Khi xuất hiện, người bệnh thường cảm thấy đau nhức, mất cảm giác, nặng hơn là teo cơ.
Rất nhiều câu hỏi được đặt ra rằng “thoái hóa đốt sống cổ có thể chữa dứt điểm không?” Chúng ta có thể hiểu đốt sống khi đã bị thoái hóa thì khả năng có thể khôi phục lại gần như là không. Hiện nay, cũng chưa có phương pháp nào khẳng định chữa khỏi hoàn toàn tình trạng này.
Thoái hóa đốt sống cổ khó có thể chữa trị dứt điểm
Dù vậy, người bệnh cũng không cần quá lo lắng, thay vào đó chúng ta có thể làm chậm và kiểm soát quá tiến triển của bệnh.
2. Điều trị thoái hóa đốt sống cổ từ các bài thuốc dân gian
Chữa thoái hóa đốt sống bằng thuốc Nam đa số đều sử dụng nguyên liệu quen thuộc và lành tính. Ngoài ra chi phí sử dụng đối với những bài thuốc này không quá cao, cách thức thực hiện cũng đơn giản và ít đem lại tác dụng phụ. Một số bài thuốc dân gian đến nay vẫn được sử dụng như:
2.1. Cách điều trị thoái hóa đốt sống cổ tại nhà bằng ngải cứu
Đây là một loại dược liệu khá quen thuộc với hầu hết mọi người không chỉ biết tới là thuốc mà nó còn là rau ăn. Ngải cứu có tác dụng giúp lưu thông khí huyết, bồi bổ cơ thể, giúp an thần, giảm đau,..
Sử dụng ngải cứu trong điều trị thoái hóa đốt sông cổ
Trong chữa thoái hóa đốt sống cổ bằng ngải cứu, người bệnh có thể làm theo hướng dẫn sau:
– Cách 1: Sử dụng lá ngải cứu khô sắc thành nước uống hàng ngày.
– Cách 2: Lấy 1 nắm nhỏ ngải cứu tươi mang đi rửa sạch, sau đó thái nhỏ rồi giã sơ qua. Tiếp theo cho ngải cứu lên chảo rồi rang nóng cùng muối hạt. Sử dụng hỗn hợp vừa rang cho vào vải mỏng đắp lên vùng bị thoái hóa (chú ý nhiệt độ tránh gây bỏng rát).
2.2. Điều trị bằng củ gừng
Gừng có vị cay và tính ấm giúp giảm viêm tiêu sưng, tăng cường tuần hoàn máu lên xương khớp. Nếu biết sử dụng gừng sẽ giúp giảm cơn đau rất hiệu quả. Người bệnh có thể áp dụng kéo dài từ 3-5 ngày (mỗi ngày một lần) để cải thiện tình trạng bệnh.
– Sử dụng khoảng 30g gừng tươi (tầm 1-2 củ nhỏ) kết hợp với hành củ 15g và bột mì 20g.
– Gừng (cạo vỏ) và hành rửa sạch. Cho 2 nguyên liệu vào cối giã nát trộn cùng bột mì. Sau đó cho lên chảo đảo đều đến khi đủ độ nóng thì lấy hỗn hợp ra đắp lên vùng cổ bị đau nhức.
2.3. Bài thuốc từ lá lốt
Lá lốt – vị thuốc chữa các bệnh về xương khớp được nhiều người biết tới. Loại lá này có vị cay nhẹ, tính ấm, mùi nồng và có khả năng giảm bớt các cơn đau nhức khá hiệu quả. Một số cách sử dụng lá lốt trong điều trị thoái hóa đốt sống cổ như:
– Cách 1: Hỗn hợp lá lốt + ngải cứu (mỗi thứ khoảng 100g), rửa sạch để ráo nước và cho lên chảo đảo cùng muối hạt. Dùng hỗn hợp này đắp lên vùng cổ bị đau nhức khi còn ấm, thực hiện liên tục trong 3-4 tuần để thu lại hiệu quả tốt.
– Cách 2: Sử dụng lá lốt với cỏ xước, dây đau và cốt khí củ mỗi loại 15g. Rửa sạch nguyên liệu rồi cho vào ấm sắc với 500ml nước đến khi còn khoảng một nửa thì dừng lại. Dùng nước uống ngày 2 lần khi còn ấm.
– Cách 3: Dùng cây lá lốt (gồm cả rễ, thân và lá) với xấu hổ, đinh lăng mỗi thứ một nắm nhỏ đem rửa rồi cắt khúc nhỏ. Đem hỗn hợp trên đi sao vàng rồi dùng ấm sắc nước uống dần.
3. Các bài tập giúp điều trị thoái hóa đốt sống cổ
Các bài tập chữa thoái hóa giúp thư giãn và giảm đau ở vùng đốt sống bị tổn thương. Qua các động tác tập, sẽ làm người bệnh kiểm soát được cơn đau ở vùng cổ, vai, gáy. Sau là một số bài tập và động tác giúp cải thiện tình trạng đó mà bạn có thể tham khảo:
3.1. Bài tập gập cổ và xoay cổ
Các động tác gập, ngửa cổ làm kéo dãn các khớp ở cổ giúp cho cử động được linh hoạt hơn. Bạn sẽ thực hiện bằng cách:
Bài tập gập cổ:
– Đứng thẳng người, hai chân rộng bằng vai, các đầu ngón tay thực hiện đan vào nhau. Khi này đẩy lòng bàn tay hướng lên ép trước bụng, cổ gập về phía trước.
– Cằm từ từ chạm vào ngực và úp lòng bàn tay xuống, hai tay duỗi thẳng, cổ ngửa ra sau từ 3-5 giây. Động tác này cần kiên trì tập từ 3-5 lần để đem lại hiệu quả tốt
Bài tập xoay cổ:
– Ngồi ở tư thế thoải mái, thư giãn, từ từ cúi thấp cổ xuống chạm cằm (lưng giữ thẳng).
– Tiếp tục nghiêng cổ sang trái và gập vào vai trái, tương tự sang vai phải. Sau đó ngửa cổ ra sau, cho mắt hướng lên phía trần nhà. Thực hiện mỗi nhịp 2 lần và giữ khoảng 5 giây khi cảm thấy cổ căng, khó chịu.
3.2. Cách điều trị thoái hóa đốt sống cổ tại nhà bằng yoga
Yoga giúp cơ thể bạn được dẻo dai và tăng độ linh hoạt cho xương khớp. Áp dụng các bài tập yoga đúng và phù hợp với tình trạng bệnh sẽ giúp tăng lưu thông máu lên cổ và giúp cổ cử động dễ dàng hơn.
– Tư thế chiến binh: Người đứng thẳng hai chân dang rộng bằng mép thảm, từ từ hít sâu, chân trái đạp lên trước đồng thời hai tay để song song mặt đất, lòng bàn tay úp xuống. Tiếp đó từ từ thở ra và gập gối phải vuông góc với người, đầu quay sang phải mắt nhìn theo tay. Thực hiện đổi bên.
– Tư thế nhân sư: Nằm sấp trên thảm, khuỷu tay đặt cạnh vai, bàn tay và lòng bàn tay chạm sàn. Khi đó cơ mông – đùi siết chặt, từ từ hít vào và rướn ngực lên trước, cổ ngửa mắt nhìn lên trần nhà. Hít thở đều khoảng 15 giây và trở về trạng thái ban đầu.
Các động tác yoga giúp cải thiện các cơn đau do thoái hóa đốt sống cổ nhanh chóng
Trên là một số bài thuốc dân gian và các động tác chữa thoái hóa đốt sống cổ chúng tôi muốn chia sẻ. Mọi người có thể áp dụng kết hợp với việc thăm khám và tư vấn từ bác sĩ chuyên khoa để có thể đạt hiệu quả tốt nhất.
|
thucuc
| 1,311
|
Sức khỏe đàn ông tuổi 40 và những lưu ý quan trọng
Sức khỏe đàn ông tuổi 40 đương nhiên sẽ có nhiều khác biệt so với “thời hoàng kim” lúc 20 - 30 tuổi. Vậy những khác biệt đó là gì? Nam giới 40 tuổi cần chăm sóc sức khỏe như thế nào để duy trì phong độ? Tất cả sẽ có trong nội dung bên dưới.
1. Sức khỏe đàn ông tuổi 40 như thế nào?
Sức khỏe đàn ông tuổi 40 có sự thay đổi rõ rệt. Lúc này, quá trình lão hóa diễn ra nhanh hơn, nam giới có xu hướng ít vận động hơn. Và đây được coi là những nguyên nhân chính dẫn đến sự thay đổi về sức khỏe.
Nhìn chung, từ 40 tuổi, sức khỏe nam giới có thể gặp một số vấn đề như:
Xuất hiện các nếp nhăn trên mặt, đặc biệt là trán, mắt, khóe miệng. Da bị khô, dễ bị viêm da, nấm da.
Mắt nhìn kém hơn, với những dòng chữ nhỏ, phải nhờ đến sự hỗ trợ của mắt kính mới có thể đọc được.
Sức đề kháng giảm, và nếu có thói quen hút thuốc lá thì dễ mắc bệnh hô hấp, đặc biệt là viêm phổi, lao phổi.
Hệ tiêu hóa hoạt động kém, dễ mắc các bệnh về dạ dày, tá tràng, ruột, gan hay dễ gặp nhất là rối loạn tiêu hóa.
Hệ tiết niệu suy yếu nên nam giới sẽ cảm thấy mắc tiểu nhiều hơn và đi tiểu thường xuyên hơn.
Hệ cơ xương khớp suy yếu, khả năng vận động kém hơn do bị loãng xương, thoái hóa khớp, viêm khớp, gout,…
Cân nặng tăng, có nguy cơ béo phì và bị tăng mỡ máu, gan nhiễm mỡ, đái tháo đường,…
Sức khỏe tâm thần rối loạn, thường xuyên căng thẳng, lo âu, mất ngủ, trầm cảm, tâm thần phân liệt,…
Bắt đầu bước vào thời kỳ mãn dục nam, có thể xuất hiện các triệu chứng xuất tinh sớm, rối loạn cương dương, tinh trùng yếu, giảm ham muốn,…
2. Lưu ý khi chăm sóc sức khỏe đàn ông tuổi 40
Có thể thấy, sức khỏe đàn ông tuổi 40 có rất nhiều vấn đề cần lưu tâm. Do đó, để phòng tránh mắc bệnh và duy trì phong độ, nam giới cần chủ động chăm sóc sức khỏe bằng các biện pháp sau.
Giảm căng thẳng, áp lực
Đàn ông, dù ở độ tuổi nào cũng sẽ gặp nhiều áp lực về sự nghiệp, tài chính và cuộc sống gia đình. Những áp lực này kéo dài ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe tâm thần, gây rối loạn lo âu, mất ngủ, trầm cảm,…
Nghiêm trọng hơn, ở độ tuổi 40 - 50, nam giới thường xuyên căng thẳng và áp lực có thể dẫn đến nguy cơ mắc các bệnh về tim mạch, gây đột quỵ, tử vong. Do đó, hãy luôn giữ tinh thần vui vẻ, thoải mái và lạc quan, tránh xa ưu phiền, mệt mỏi và lo âu.
Khám sức khỏe định kỳ
Phụ nữ thường được khuyến cáo khám sức khỏe định kỳ 6 tháng một lần. Nhưng nam giới thì lại chưa có thói quen khám sức khỏe định kỳ. Tuy nhiên, nếu bạn đang bước vào độ tuổi 40, hãy hình thành thói quen khám sức khỏe, ít nhất là 2 - 3 năm/lần. Nếu có điều kiện và thời gian, tốt nhất là khám mỗi năm 1 lần để sớm phát hiện những bệnh lý và vấn đề về sức khỏe.
Bổ sung thực phẩm có lợi
Một trong những vấn đề thường gặp của sức khỏe đàn ông tuổi 40 chính là khả năng sinh lý suy giảm. Đồng thời, dễ mắc các bệnh về tiết niệu, tim mạch. Do đó, trong thực đơn ăn uống hàng ngày, nên tăng cường bổ sung những loại thực phẩm giàu vitamin C, chất béo omega 3, kẽm,… để phòng ngừa và cải thiện tình trạng.
Duy trì cân nặng hợp lý
Cân nặng là một trong những vấn đề khiến nhiều quý ông tuổi 40 lo lắng. Bởi từ độ tuổi này, quá trình trao đổi chất thuyên giảm, hệ xương khớp suy yếu, nam giới gặp nhiều khó khăn trong vận động. Những yếu tố này dẫn đến thừa cân, béo phì.
Trong khi đó, nam giới bị béo phì, vụng bụng hơn 100cm sẽ có nguy cơ mắc tiểu đường tuýp 2 cao hơn. Do đó, hãy cố gắng duy trì cân nặng ở mức lý tưởng, phù hợp với chiều cao để tránh gặp vấn đề nghiêm trọng về sức khỏe.
Tăng cường sự chắc khỏe của xương
Thực tế, phụ nữ thường gặp các vấn đề về xương hơn là nam giới. Tuy nhiên, nam giới U50, từng bị gãy xương hoặc gia đình có người mắc các bệnh về xương thì không nên chủ quan. Thay vào đó, hãy tăng cường sự chắc khỏe của xương bằng cách tập thể thao và vận động, bổ sung canxi và thực phẩm tốt cho xương.
Chú trọng đến sức khỏe sinh sản
Khả năng sinh sản của nam giới tuổi 40 có chiều hướng “đi xuống”, nhất là với những quý ông thừa cân, có thói quen thức khuya, hút thuốc lá, uống rượu bia,… Nếu không muốn gặp các vấn đề về sinh lý như giảm ham muốn, tinh trùng yếu, xuất tinh sớm, rối loạn cương dương thì cần xây dựng thói quen sống khoa học và lành mạnh.
Đều đặn tập thể dục mỗi ngày
Tập thể dục mang đến nhiều lợi ích cho sức khỏe. Và bất cứ ai, dù là trẻ em, người trưởng thành hay người cao tuổi, người khỏe mạnh hay người mắc bệnh, nam giới hay phụ nữ đều nên tập thể dục đều đặn mỗi ngày.
Với quý ông từ 40 tuổi, không nhất thiết phải luyện tập cường độ cao hay thực hiện những bài tập quá khó. Quan trọng nhất là chọn được bài tập phù hợp với thể lực. Và mỗi ngày dành ít nhất 30 phút để vận động, luyện tập.
|
medlatec
| 1,006
|
Kỹ thuật mới chữa sâu răng tự lành
Âm thanh đáng sợ từ chiếc máy khoan tại phòng khám sẽ chỉ còn là quá khứ, nhờ phương pháp chữa sâu răng mới đang được các nhà khoa học Anh phát triển.
Phương pháp mang tính đột phá này đã hoàn thành phần công nghệ và đang trong giai đoạn tìm kiếm đầu tư. Dự kiến nó sẽ sẵn sàng đưa vào sử dụng trong 3 năm tới.
Khác với cách điều trị hút tủy và trám lại lỗ sâu bằng vật liệu amalgam hay composite như trước đây, kỹ thuật mới với tên gọi EAER sử dụng một dòng điện nhỏ truyền vào chiếc răng sâu. Nhờ đó kích thích hoạt động của các khoáng chất như canxi và photpho giúp răng sâu tự lành.
Quy trình cũng loại bỏ việc tiêm thuốc và sử dụng máy khoan, đồng nghĩa với bệnh nhân không phải chịu bất kỳ đau đớn và khó chịu nào. Ngoài chữa trị sâu răng, phương pháp này cũng là cách thức giúp răng trắng sáng hơn.
Giáo sư Nigel Pitts, Viện Nha khoa ĐH London nhận định: “Cách chữa trị răng sâu hiện nay của chúng ta không được lý tưởng. Phương pháp mới này không chỉ nhẹ nhàng hơn mà còn tốt hơn cho răng bệnh nhân. Nó được kỳ vọng mang lại hiệu quả tối thiểu là tương đương với phương thức hiện tại”.
Sâu răng là một trong những vấn đề sức khỏe phổ biến trên toàn cầu. Theo thống kê của WHO, tỷ lệ mắc sâu răng ở trẻ em tuổi đến trường là 60-90% và gần 100% ở người trưởng thành.
Mối quan tâm về chăm sóc răng miệng gia tăng đã kích thích việc nghiên cứu và phát triển các sản phẩm và kỹ thuật điều trị mới mang tính tiên phong trong những năm gần đây.
|
medlatec
| 311
|
Các loại ung thư thanh quản và phương pháp phòng ngừa bệnh
Ung thư thanh quản là một trong những loại ung thư thường gặp. Nếu được phát hiện sớm, việc điều trị bệnh sẽ dễ dàng hơn. Ngược lại, những bệnh nhân được chẩn đoán ở giai đoạn muộn, tiên lượng rất xấu. Dưới đây là thông tin về các loại ung thư thanh quản và một số phương pháp giúp bạn phòng ngừa căn bệnh nguy hiểm này.
1. Các loại ung thư thanh quản
Thanh quản là một trong những cơ quan của hệ hô hấp. Vị trí của thanh quản là ở phía trước cổ, nằm trên khí quản. Sau và dưới thanh quản là thực quản. Thanh quản thường dài 5cm và rộng 5cm, có vai trò quan trọng trong quá trình phát âm, hít thở và nuốt của con người.
Tình trạng xuất hiện những tế bào ung thư, khối u ung thư trong thanh quản được gọi là ung thư thanh quản. Các chuyên gia phân loại bệnh ung thư thanh quản nhờ vào vị trí khối u và phạm vi lây lan của bệnh. Dưới đây là các loại ung thư thanh quản thường gặp:- Ung thư thượng thanh môn: Những tế bào ung thư hay các khối u ung thư có thể xuất hiện ở thanh thật hay dưới sụn thanh thiệt. Tuy nhiên, bệnh rất ít gây ra triệu chứng ở giai đoạn đầu. Thông thường, người bệnh được chẩn đoán khi chụp CT scanner. Nếu không điều trị sớm, những tế bào ung thư có thể phát triển và lan sang vùng dây thanh, hạ thanh môn và sụn giáp.
- Ung thư thanh môn: Đây là loại phổ biến nhất trong các loại ung thư thanh quản. Bệnh thường tiến triển chậm do mô liên kết dưới niêm mạc của dây thanh rất dày đặc, đồng thời mạng lưới bạch mạch thưa thớt. Thông thường ung thư biểu mô của dây thanh sẽ khu trú ở một bên trong thời gian dài, sau đó mới lan sang dây thanh đối diện.
- Ung thư hạ thanh môn: Đây là dạng ung thư thanh quản ít gặp hơn so với loại ung thư thanh quản còn lại. Nếu không được điều trị, những tế bào ung thư sẽ có thể lan sang dây thanh hoặc lan xuống phía dưới sụn nhẫn.
2. Các triệu chứng của ung thư thanh quản
Ung thư thanh quản có thể gây ra nhiều triệu chứng bệnh khác nhau. Kích thước khối u càng to, vị trí khối u càng nguy hiểm thì triệu chứng bệnh càng nghiêm trọng. Dưới đây là một số triệu chứng bệnh thường gặp:- Xuất hiện những thay đổi trong giọng nói, hay gặp nhất là triệu chứng nói khàn.
- Xuất hiện khối u ở cổ.
- Người bệnh thường xuyên bị đau họng, có cảm giác nuốt vướng, nghẹn cổ họng.
- Ho kéo dài.
- Khó thở.
- Thường xuyên bị đau ở tai.
- Sút cân không rõ nguyên nhân.
Tuy nhiên, những triệu chứng của ung thư thanh quản cũng có thể bị nhầm lẫn với dấu hiệu của nhiều bệnh lý ung thư khác hoặc cũng có thể là triệu chứng của những bệnh lý thông thường khác như bệnh viêm thanh quản cấp tính, viêm thanh quản mạn tính, hạt xơ dây thanh, nang nước dây thanh, u xơ hay polyp thanh quản,... Điều này cũng có nghĩa là việc chẩn đoán ung thư thanh quản không chỉ dựa vào các triệu chứng. Ngoài việc thăm khám lâm sàng, sờ hoặc nhìn vùng trước thanh quản, sụn giáp, soi thanh quản,... các bác sĩ còn có thể chỉ định người bệnh thực hiện những phương pháp sau:
+ Chụp cộng hưởng từ (MRI). + Chụp CT Scanner có thể cho biết mức độ lan rộng của khối u.
+ Siêu âm vùng cổ.
+ Chụp tư thế cổ nghiêng. + Chụp tomo thanh quản. + Sinh thiết, làm hạch đồ. Các trường hợp bệnh được phát hiện sớm và điều trị kịp thời, bệnh có thể được điều trị khỏi và người bệnh có thể phục hồi khả năng phát âm tốt. Ngược lại, nếu phát hiện ở giai đoạn muộn tiên lượng của bệnh rất xấu, người bệnh có nguy cơ bị tử vong do ngạt thở cấp tính, gây biến chứng viêm phế quản phổi, chảy máu ồ ạt và cơ thể bị suy nhược nghiêm trọng.
3. Phương pháp phòng ngừa ung thư thanh quản
Hiện nay vẫn chưa thể xác định được nguyên nhân chính xác gây bệnh ung thư thanh quản. Tuy nhiên, theo các chuyên gia, có một số yếu tố làm tăng nguy cơ mắc ung thư thanh quản và phòng ngừa những yếu tố nguy cơ này sẽ giúp bạn giảm nguy cơ mắc bệnh. Cụ thể như sau:
- Loại bỏ thói quen hút thuốc lá: Thường xuyên hút thuốc lá chính là nguyên nhân gây ra nhiều vấn đề về sức khỏe, trong đó bao gồm bệnh ung thư thanh quản. Do đó, loại bỏ thói quen hút thuốc lá chính là một phương pháp phòng ngừa bệnh hiệu quả. Các trường hợp hút thuốc lá lâu năm, khi xảy ra những triệu chứng như khàn tiếng, ho, khó thở,... nên đi khám sớm để được kiểm tra, chẩn đoán bệnh chính xác.
- Hạn chế uống bia rượu: Lạm dụng bia rượu là yếu tố làm tăng nguy cơ ung thư thanh quản. Nếu kết hợp uống bia rượu và hút thuốc lá thì nguy cơ mắc bệnh càng cao. Do đó, nên hạn chế uống bia rượu để phòng ngừa ung thư thanh quản.
- Yếu tố nghề nghiệp chẳng hạn như thường xuyên phải làm việc trong môi trường ô nhiễm, có chứa nhiều chất độc hại cũng có nguy cơ cao mắc ung thư thanh quản. Để phòng tránh nguy cơ này, người lao động nên tuân thủ những quy định an toàn trong quá trình lao động, đảm bảo trang bị đồ bảo hộ khi lao động và cần khám sức khỏe định kỳ. - Điều trị triệt để bệnh trào ngược dạ dày thực quản: Khi mắc căn bệnh này, axit dịch vị trong dạ dày thường trào lên thực quản, dễ gây viêm thanh quản, viêm thực quản và viêm phế quản. Do đó, để hạn chế những nguy cơ đối với thanh quản hay thực quản, người bệnh cần đi khám và điều trị trào ngược dạ dày thực quản triệt để. Cần điều chỉnh thói quen ăn uống và sinh hoạt hàng ngày, chẳng hạn như không nên ăn quá no, không nằm ngay sau khi ăn, khi ngủ cần gối cao đầu, hạn chế sử dụng các chất kích thích như bia rượu và thuốc lá hay các loại đồ uống có gas.
- Giữ vệ sinh răng miệng: Với phương pháp này, bạn không chỉ có hàm răng khỏe mạnh mà còn có thể giảm nguy cơ ung thư vòm họng.
- Điều chỉnh chế độ ăn uống: Nên hạn chế tiêu thụ những loại thực phẩm chiên rán, đồ ăn lên men. Thay vào đó, nên ăn những thực phẩm tươi, ăn nhiều rau xanh và các loại thực phẩm nhiều vitamin, khoáng chất. Bên cạnh đó, để phòng ngừa các loại ung thư thanh quản, bạn cũng nên kiểm tra sức khỏe định kỳ, nhất là những trường hợp từ 40 đến 50 tuổi trở lên và có dấu hiệu khàn tiếng trên 2 tuần, đã dùng thuốc nhưng không khỏi.
|
medlatec
| 1,257
|
Tìm hiểu về phẫu thuật nạo túi lợi tại nha khoa
Răng miệng không được chăm sóc đúng cách có thể tạo cơ hội để vi khuẩn phát triển, gây ra bệnh về viêm quanh răng. Nạo túi lợi là một thủ thuật điều trị bệnh lý liên quan đến vùng lợi quanh răng thường thấy trong nha khoa. Cùng tìm hiểu chi tiết hơn về phẫu thuật nạo túi lợi ngay trong bài viết sau đây.
1. Vì sao phải nạo túi lợi?
Lợi là mô mềm bao phủ quanh răng, có tác dụng bảo vệ và giữ sự chắc chắn của răng. Về cấu tạo, lợi được chia thành hai phần chính là lợi tự do và lợi dính. Lợi tự do ôm sát phần cổ răng, tạo rãnh lợi sâu khoảng 1mm. Lợi dính bám vào phần chân răng và phần mặt ngoài của xương ổ răng. Túi lợi được tạo thành ở trong khe nông do lợi tự do và răng tạo thành. Thức ăn bị mắc ở trong khu vực này lâu ngày sẽ hình thành cao răng và mảng bám. Điều này khiến cho vi khuẩn có cơ hội phát triển mạnh mẽ, gây tổn thương lợi và dẫn đến viêm lợi, viêm quanh răng.
Thức ăn bị mắc ở trong khu vực này lâu ngày sẽ hình thành cao răng và mảng bám gây bệnh viêm túi lợi
Khi bị viêm túi lợi, người bệnh thường có cảm giác cộm cấn, sưng tấy và đau đớn ở khu vực lợi bị viêm nhiễm. Nếu tình trạng viêm túi lợi diễn ra trong thời gian dài mà không được điều trị đúng cách thì có thể để lại các biến chứng vô cùng nguy hiểm:
– Tụt lợi khiến lộ chân răng làm nụ cười trở nên kém duyên.
– Khiến răng bị ê buốt do men răng yếu, mòn cổ răng làm răng trở nên nhạy cảm.
– Gây nên tình trạng hơi thở có mùi, hôi miệng nghiêm trọng.
– Gây viêm dây chằng ở lợi, có nguy cơ đứt dây chằng khiến nướu tách khỏi thân và chân răng, khiến răng lung lay.
– Cổ chân răng bị mòn, đâm xuống nướu gây đau nhức, khó chịu.
– Gây tiêu mòn xương ổ răng, xương hàm nếu không được điều trị kịp thời.
– Viêm tủy răng, mất răng và có thể dẫn tới nhiều biến chứng nguy hại tới tính mạng.
Viêm túi lợi có thể để lại nhiều biến chứng nguy hiểm nên cần được phẫu thuật nạo bỏ kịp thời
2. Quy trình phẫu thuật nạo túi lợi
Bước 1: Thăm khám tổng quát
Để xác định tình trạng và mức độ phù hợp để phẫu thuật thì bác sĩ sẽ tiến hành khám tổng quát, đánh giá sơ bộ tình trạng răng miệng của người bệnh. Sau đó, bác sĩ chụp phim xác định cấu trúc răng hàm, xác định tiến triển của bệnh để lên phác đồ điều trị.
Bước 2: Gây tê cục bộ
Gây tê cục bộ tại vị trí cần phẫu thuật để làm giảm đau, giúp người bệnh có thể thoải mái và phối hợp hơn trong quá trình phẫu thuật túi lợi.
Bước 3: Phẫu thuật nạo túi lợi
Phẫu thuật để nạo bỏ túi lợi được phân theo mức độ viêm túi lợi của người bệnh. Ở mức độ nhẹ, nếu túi lợi không quá sâu thì bác sĩ chỉ cần tiến hành cạo vôi răng, mảng bám cho bệnh nhân. Nếu mức độ viêm nặng, túi lợi sâu hơn 5mm, xương răng bị tiêu và viêm cả phần túi dưới xương thì phải tiến hành nạo vét túi lợi, lợi bỏ ổ viêm. Nghiêm trọng hơn thì phải phẫu thuật nạo vét sâu, làm sạch ổ mủ, điều chỉnh mô nha chu và phục hồi răng khi cần thiết.
Bước 4: Làm sạch túi lợi
Sau khi nạo bỏ ổ viêm ở lợi, bác sĩ sẽ tiến hành nắn chỉnh lại vị trí của lợi, bơm rửa túi lợi bằng dung dịch chuyên dụng, sử dụng gạc để cầm máu và gel để kháng viêm và kết thúc quá trình phẫu thuật. Sau đó, bác sĩ sẽ tư vấn cho người bệnh cách theo dõi, chăm sóc răng miệng tại nhà và hẹn lịch tái khám để theo dõi mức độ lành của lợi.
Phẫu thuật nạo túi lợi là kỹ thuật phức tạp, đòi hỏi phải bác sĩ phải có chuyên môn vững vàng
3. Chăm sóc sau khi nạo túi lợi
Việc theo dõi và chăm sóc sau khi nạo túi lợi có vai trò vô cùng quan trọng trong việc đảm bảo vết thương nhanh lành và ngăn bệnh tái phát.
– Không chải trực tiếp vào vị trí lợi ngay sau khi vừa mới nạo để tránh làm tổn thương lợi.
– Nên chải răng nhẹ nhàng, đều đặn 2 lần mỗi ngày để làm sạch răng miệng và loại bỏ thức ăn thừa.
– Sử dụng kết hợp với chỉ nha khoa, tăm nước để làm sạch cả mảng bám, thức ăn thừa trong kẽ răng.
– Súc miệng bằng nước muối sinh lý hoặc dung dịch súc miệng để làm sạch cả khoang miệng.
– Ăn thực phẩm lành mạnh, mềm, dễ nuốt để không làm tổn thương lợi, đặc biệt là khi mới phẫu thuật.
– Tái khám theo chỉ định của bác sĩ, hoặc ngay khi phát hiện các dấu hiệu bất thường ở răng miệng.
– Khám răng định kỳ ít nhất 6 tháng/lần để chủ động điều trị các bệnh lý về răng miệng nếu có nhằm ngăn ngừa biến chứng nguy hại xảy ra.
Chải răng nhẹ nhàng, đều đặn 2 lần mỗi ngày để làm sạch răng miệng và loại bỏ thức ăn thừa
|
thucuc
| 976
|
Địa chỉ thực hiện xét nghiệm ADN anh em cùng cha khác mẹ uy tín
Trong 23 cặp nhiễm sắc thể của người con sẽ có một nửa hệ gen từ cha và một nửa hệ gen từ người mẹ. Kết quả phân tích ADN không chỉ xác định được mối quan hệ cha – con, mẹ - con mà còn có thể xác định nhiều mối quan hệ khác với tỉ lệ chính xác cao. Trong đó, hoàn toàn có thể thực hiện được xét nghiệm ADN anh em cùng cha khác mẹ. Tuy nhiên, cần lựa chọn địa chỉ xét nghiệm uy tín để đảm bảo có được kết quả chính xác.
1. Xét nghiệm ADN anh em cùng cha khác mẹ có chính xác không?
Tất cả nam giới chẳng hạn như ông nội, bác, cha, chú, con trai, cháu trai,… trong cùng một dòng họ sẽ có 1 nhiễm sắc thể Y hoàn toàn giống nhau và rất ít khi thay đổi. Hệ gen trên nhiễm sắc thể Y có thể tồn tại khoảng 25 thế hệ. Do đó, nếu là anh em trai cùng cha sẽ mang một nhiễm sắc thể Y giống nhau và hoàn toàn có thể xác định được mối quan hệ này bằng xét nghiệm ADN.
Cũng theo quy luật này, xét nghiệm ADN còn có thể xác định được một số mối quan hệ trong cùng một dòng họ nội, chẳng hạn như, mối quan hệ ông nội với cháu trai, mối quan hệ bác hoặc chú với cháu trai và một số mối quan hệ khác với điều kiện giới tính là nam và chung dòng họ nội.
Ngoài ra, xét nghiệm ADN huyết thống còn có thể xác định được một số mối quan hệ khác dựa trên dòng nhiễm sắc thể X và dòng họ mẹ. Cụ thể là:
- Xét nghiệm huyết thống dựa trên dòng nhiễm sắc thể X:
+ Mối quan hệ chị và em gái có cùng cha: Một người con là nữ sẽ được nhận một nhiễm sắc thể X từ người cha và một nhiễm sắc thể X từ người mẹ tạo nên cặp nhiễm sắc thể giới tính XX. Trong đó, nhiễm sắc thể X của các trường hợp là chị em gái cùng cha sẽ hoàn toàn giống nhau. Vì thế, khi phân tích gen trên nhiễm sắc thể X có thể xác định mối quan hệ chị - em gái cùng cha.
+ Mối quan hệ bà nội và cháu gái: Nhiễm sắc thể X được nhận từ cha có nguồn gốc từ bà nội. Do đó, khi phân tích gen trên nhiễm sắc thể X có thể hoàn toàn xác định được mối quan hệ giữa bà nội và cháu gái.
-
Xét nghiệm huyết thống theo dòng họ mẹ
Dù là nam hay nữ thì tất cả những người con cùng mẹ sẽ được di truyền ADN ty thể của mẹ. Vì thế, những người có cùng dòng họ ngoại sẽ có ADN ty thể giống nhau. Cụ thể, phân tích ADN ty thể thì sẽ nhận biết được một số mối quan hệ như sau: Mối quan hệ anh/chị và em cùng mẹ, mối quan hệ bà ngoại với các cháu trai, cháu gái, dì với các cháu (gái/trai) và một số mối quan hệ có cùng dòng họ ngoại khác.
Ngoài mục đích xét nghiệm huyết thống, xét nghiệm ADN còn có thể được thực hiện nhằm mục đích:
- Sàng lọc bệnh vì rất nhiều loại bệnh xảy ra do tình trạng đột biến gen. Kết quả phân tích ADN có thể cho biết nguy cơ mắc bệnh, hỗ trợ điều trị bệnh,… Đặc biệt đối với những đối tượng thai nhi, nếu bố mẹ có gen di truyền mắc bệnh, mẹ thường xuyên tiếp xúc với hóa chất, tia bức xạ,… thì việc xét nghiệm ADN thai nhi lại càng cần thiết.
- Làm thẻ ADN cá nhân: Hiện nay, việc làm thẻ cá nhân ADN(chứng minh thư sinh học) đã ngày càng phổ biến trên thế giới, rất hữu ích trong việc tìm người mất tích hay một số tình huống đặc biệt khác.
2. Xét nghiệm ADN anh em cùng cha khác mẹ cần những mẫu bệnh phẩm nào?
Để thực hiện xét nghiệm ADN anh em cùng cha khác mẹ cần chuẩn bị một trong những mẫu bệnh phẩm sau.
- Mẫu máu: Được lấy qua đường tĩnh mạch.
- Mẫu tóc: Cần 2 đến 3 sợi tóc có chân.
- Mẫu móng tay, móng chân: Trước khi lấy mẫu cần vệ sinh móng tay hoặc móng chân cũng như dụng cụ bấm móng tay, móng chân.
- Mẫu niêm mạc miệng: Sử dụng dụng cụ lấy mẫu chà sát vào má để lấy niêm mạc miệng. Lưu ý, trước khi lấy mẫu, người được lấy mẫu cần súc miệng sạch.
- Mẫu cuống rốn: Mẹ có thể lấy một đoạn cuống rốn của trẻ, sau đó bảo quản trong phong bì và mang đi phân tích AND. Phương pháp này chỉ phù hợp với trẻ sơ sinh.
- Nước ối: Với những trường hợp xét nghiệm huyết thống trước sinh thì có thể áp dụng phương pháp chọc ối để lấy một lượng nước ối cần thiết và mang đi xét nghiệm. Tuy nhiên, phương pháp chọc ối này là thủ thuật xâm lấn và tồn tại một số rủi ro nhất định. Thời điểm nên thực hiện lấy nước ối là vào tuần thứ 12 đến tuần thứ 14 của thai kỳ.
- Ngoài ra, trong một số trường hợp đặc biệt, nếu việc thực hiện xét nghiệm cần được giữ bí mật, bạn có thể lấy một số mẫu xét nghiệm đặc biệt như bàn chải đánh răng, dao cạo râu, tàn thuốc lá, bao cao su mới qua sử dụng,…
Lưu ý, cần thực hiện lấy mẫu xét nghiệm đúng cách mới có thể đảm bảo kết quả xét nghiệm chính xác. Ngược lại, nếu bạn lấy mẫu không đúng cách có thể dẫn đến sai lệch kết quả.
|
medlatec
| 1,000
|
Giải đáp thắc mắc: Nhổ răng khôn có được áp dụng bảo hiểm không? Mức chi trả bao nhiêu?
Nếu bạn đang có nhu cầu nhổ răng khôn và tìm kiếm thông tin về việc nhổ răng khôn có được áp dụng bảo hiểm không? Bảo hiểm sẽ chi trả bao nhiêu? Đọc ngay bài viết dưới đây để có thể tìm câu trả cho những câu hỏi trên.
1. Nhổ răng khôn có được sử dụng bảo hiểm y tế không?
Theo quy định của Luật bảo hiểm y tế hiện hành thì những trường hợp phát sinh vấn đề về răng miệng cần phải nhổ bỏ nói chung và nhổ bỏ răng khôn nói riêng sẽ xem xét vào từng tình trạng cụ thể để đánh giá có được hưởng bảo hiểm y tế hay không.1.1. Bảo hiểm y tế chi trả cho các trường hợp nhổ răng khôn:Các trường hợp nhổ răng khôn được áp dụng bảo hiểm y tế để miễn giảm chi phí gồm:- răng khôn khi chúng là nguyên nhân gây ra các bệnh như sưng, viêm lợi, răng sâu;- răng khôn khi đã bị nứt vỡ;- Răng khôn mọc lệch làm sức khỏe người bệnh xấu đi nên cần phải nhổ bỏ;- răng khôn theo chỉ định của bác sĩ để điều trị một số bệnh.1.2. Các trường hợp nhổ răng khôn không được hưởng bảo hiểm y tế:răng khôn không được hưởng bảo hiểm y tế bao gồm các trường hợp:- Loại bỏ răng khôn nhằm phục vụ các dịch vụ thẩm mỹ;- Người tham gia thử nghiệm hoặc nghiên cứu khoa học được đề nghị nhổ răng khôn.1.3. - Chi trả 95%: Người hết độ tuổi lao động và được trợ cấp theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội hàng tháng; người nhà của những người có công với cách mạng, không tính mối quan hệ cha/mẹ đẻ, vợ/chồng/con của liệt sỹ; trường hợp thuộc hộ gia đình cận nghèo. - Chi trả 80%: Những nhóm đối tượng không thuộc các nhóm đã nêu trên. *Nhổ răng khôn không đúng tuyến:- Chi trả 100%: Người nhổ răng khôn tại các bệnh viện tuyến tỉnh và tuyến huyện;- Chi trả 40%: Người nhổ răng khôn tại các bệnh viện tuyến trung ương.2. Dấu hiệu mọc răng khôn
Răng khôn thường mọc cuối cùng, vào khoảng 17 - 25 tuổi hoặc ngoài 30 tuổi. Lúc này cấu trúc xương hàm và mô liên kết đã không còn mềm dẻo như trước, chỗ để cho răng khôn còn lại ít bởi các răng mọc trước đã chiếm từng khoảng trống trên cung hàm. Đây là lý do để răng khôn chỉ mọc được một phần hoặc nằm ngầm trong xương hàm, tạo điều kiện thuận lợi để các vấn đề về răng miệng như nhiễm trùng, sâu răng kế bên, các cơn đau răng khó chịu gia tăng…
Quá trình mọc răng khôn thường không liên tục. Có những trường hợp răng khôn xuất hiện cách nhau vài ba tháng hoặc 6 tháng, thậm chí là 1 năm mới tiếp tục. Từ đó, người bệnh phải chịu những cơn đau gây khó chịu hoặc đau nhức cấp tính. Khi răng khôn xuất hiện, hầu hết mọi người sẽ có các dấu hiệu nhận biết như:- Hàm có những cơn đau nhức: Tốc độ xuất hiện của răng tỷ lệ thuận với những cơn đau. Các cơn đau xảy ra nhiều hơn và mức độ tăng dần và chỉ kết thúc khi răng mọc lên hoàn chỉnh;- Sưng đau nướu: Vì răng khôn xuất hiện cùng, chỗ không có đủ để trồi lên, nó bị mắc kẹt, không mọc thẳng được như các răng khác. Quá trình trồi lên của răng khôn làm lợi bị sưng và đỏ. Lúc này tình trạng chảy máu chân răng dễ xảy ra khi người bệnh đánh răng;- Miệng khó khăn khi mở và có thể bị sốt: Răng khôn nhú lên khiến lợi sưng, hàm đau nên người bệnh khó há miệng, các hoạt động sinh hoạt bình thường hàng ngày của hàm vì thế mà gặp khó khăn. Nhiều người còn kèm theo sốt khi răng khôn xuất hiện.3. Vì sao cần loại bỏ răng khôn?
Răng khôn bên cạnh gây đau đớn còn có khả năng gây ra các biến chứng nếu không nhổ bỏ kịp thời:- Sâu răng: Răng khôn mọc không đúng vị trí, nghiêng, lệch hoặc ngầm gây chèn ép vào răng bên cạnh hoặc hình thành khe để thức ăn mắc lại, gây sâu răng;- Viêm lợi trùm: Răng khôn lúc này sẽ mắc kẹt, lợi sẽ bao trùm lên toàn bộ răng, răng khôn không thể nhú lên. Vụn thức ăn sẽ bám và mắc ở giữa kẽ lợi và răng, rất khó vệ sinh làm sạch sẽ. Thời gian dài, các mảnh thức ăn đọng lại, cùng với axit trong nước bọt sẽ tạo điều kiện để vi khuẩn phát triển khiến nướu bị sưng viêm, đau kèm chảy máu;- Tủy răng bị hỏng: Răng khôn mọc ngầm sẽ chèn ép chân hoặc thân của răng bên cạnh, chân răng bên cạnh bị ảnh hưởng hậu quả là bị viêm tủy. Nếu người bệnh không nhổ răng số 8 kịp thời thì có thể sẽ phải chữa tủy răng số 7 và đối mặt với nguy cơ mất răng số 7 - chiếc răng đóng vai trò quan trọng trong việc nhai, nghiền thức ăn. Bên cạnh các hậu quả nêu trên, trường hợp răng khôn mọc ngầm còn gây ảnh hưởng xấu lên vùng xương hàm, là nguyên nhân của các bệnh lý nang chân răng, tiêu xương quanh ổ răng… độ cứng chắc của xương hàm giảm rõ rệt.4. Khi nào cần nhổ răng khôn và không nên nhổ?
4.1. Nhổ răng khôn được chỉ định trong các trường hợp:- Răng khôn mọc không đúng, lệch, nghiêng, ngầm, làm ảnh hưởng đến răng số 7 kế bên;- Viêm lợi trùm chỗ răng khôn, bệnh nhân thường xuyên bị sưng đau;- Sâu răng do các mảnh vụn đồ ăn mắc kẹt lại ở kẽ răng, ảnh hưởng đến tủy răng;- Viêm loét lợi và phần má xung quanh khi răng khôn mọc đâm ra má;- Hoạt động bình thường của hàm bị cản trở do răng khôn mọc không đúng làm ảnh hưởng.4.2. Răng khôn được giữ lại trong các trường hợp:Không cứ mọc răng khôn là sẽ cần loại bỏ. Răng khôn mọc đúng vị trí, thẳng, xếp khít với các răng còn lại, không gây tác động xấu, mô xương và nướu không cản trở việc răng nhú lên thì sẽ không cần loại bỏ răng. Đặc biệt, các trường hợp có bệnh lý toàn thân kiểm soát chưa tốt như bệnh đái tháo đường, rối loạn đông máu, tim mạch… cần được bác sĩ xem xét và cân nhắc rất kỹ trước khi nhổ răng khôn.5. Một số biện pháp nhổ răng khôn
Hai biện pháp nhổ răng khôn hầu hết được áp dụng hiện nay là nhổ răng khôn truyền thống bằng dụng cụ nha khoa chuyên dụng và nhổ răng khôn công nghệ mới - công nghệ siêu âm Piezotome. Sở hữu những ưu thế vượt trội, công nghệ nhổ răng bằng sóng siêu âm Piezotome hầu như không gây đau, không biến chứng nên được nhiều bệnh nhân chọn áp dụng. Nhổ răng khôn công nghệ siêu âm Piezotome là nhổ răng sử dụng thiết bị siêu âm với những mũi khoan rất mỏng và mảnh từ 0,2 - 0,5mm. Theo nguyên lý của sóng siêu âm với tần số chọn lọc, các mũi khoan này sẽ rung làm các dây chằng xung quanh răng tự gãy rời, từ đó bác sĩ có thể loại bỏ răng dễ dàng hơn rất nhiều. Lấy cao răng cũng có thao tác như vậy.
|
medlatec
| 1,312
|
Xơ gan cổ trướng biểu hiện như thế nào?
Xơ gan cổ trướng là giai đoạn cuối của bệnh xơ gan, lúc này gan đã tổn thương nghiêm trọng và mất hoàn toàn chức năng. Vậy căn bệnh này biểu hiện như thế nào, có thể điều trị được không? Mời bạn theo dõi bài viết dưới đây để hiểu hơn về căn bệnh này để có cách phòng ngừa hiệu quả.
1. Xơ gan cổ trướng là gì, nguyên nhân nào gây ra căn bệnh này?
1.1. Xơ gan cổ trướng là bệnh gì?
Xơ gan cổ trướng hay còn gọi là xơ gan cổ chướng, xơ gan mất bù. Đây là bệnh mạn tính nguy hiểm làm suy giảm chức năng gan. Cứ 10 người mắc bệnh lý về gan thì có đến 8 người mắc bệnh xơ gan cổ chướng.
Sự tích tụ dịch trong ổ bụng hình thành cổ trướng. Do các tế bào gan, mô gan bị xơ hóa không thể tổng hợp protein và máu, gây tình trạng ứ đọng dịch, khiến mao mạch bị tăng áp lực và giảm tính thẩm thấu. Bên cạnh đó, lượng albumin trong máu giảm dần khiến nước và các thành phần khác tràn vào khoang bụng gây phù nề. Điều này khiến bụng càng ngày càng phình to, chứa một lượng dịch lớn nên da căng, mạch máu nổi rõ. Dịch cổ trướng ở khoang bụng lớn gây áp lực vào bụng khiến cho bệnh nhân đau đớn, khó chịu.
Cổ trướng là giai đoạn cuối của bệnh xơ gan, các tế bào mô gan khỏe mạnh bị thay thế bởi các mô xơ và chức năng gan không thể hồi phục được nữa.
Bụng phình to và nhiều mạch máu nổi lên là triệu chứng nổi bật của xơ gan mất bù
1.2. Nguyên nhân gây ra bệnh xơ gan cổ trướng
– Virus viêm gan mãn tính
Một số virus viêm gan A, B, C gây xơ hóa tế bào gan, làm suy giảm chức năng gan. Người mắc virus viêm gan nếu không được điều trị tích cực sẽ dẫn tới xơ gan, tiến triển nặng hơn là cổ trướng.
– Xơ gan mất bù do nhiễm trùng huyết
Nhiễm trùng máu làm hệ miễn dịch của cơ thể bị suy giảm. Bên cạnh đó cũng tác động không nhỏ tới chức năng của gan. Đây cũng là một trong những nguyên nhân dẫn tới xơ gan.
– Lạm dụng bia rượu
Bia rượu, đồ uống có cồn là nguyên nhân hàng đầu gây ra các bệnh lý về gan trong đó có xơ gan mất bù. Khi uống rượu bia, áp lực cho gan rất lớn khi gan phải làm việc liên tục để lọc các chất độc hại ra ngoài cơ thể. Điều này kéo dài làm chức năng gan bị suy giảm nghiêm trọng, gây nên xơ gan.
– Xơ gan cổ chướng do nhiễm hóa chất độc hại
Asen, thạch tím … là các hóa chất độc hại, gây nguy hiểm cho cơ thể. Khi bị nhiễm các hóa chất này có thể bị tắc mật khiến gan quá tải. Chức năng thải độc của gan bị suy giảm và dẫn đến bị xơ gan và cổ trướng.
Bia, rượu là nguyên nhân hàng đầu gây ra bệnh lý về gan trong đó có xơ gan mất bù
2. Biểu hiện xơ gan cổ chướng ở các giai đoạn
Khi bệnh xơ gan đã tiến triển sang giai đoạn xơ gan cổ chướng, các tế bào gan đã xơ hóa hoàn toàn, chức năng gan bị suy giảm nên việc điều trị khó khăn và hạn chế. Ở giai đoạn này, khoảng hơn 80% cấu trúc gan đã bị xơ hóa và không thể hồi phục. Các triệu chứng xơ gan cổ chướng dễ dàng nhận thấy như:
– Sức khỏe suy kiệt, giảm cân nhanh trong một thời gian ngắn.
– Chân bị phù, mềm, khi ấn vào xuất hiện vết lõm.
– Khi đi đại tiện ra phân màu đen do tình trạng rối loạn tiêu hóa nghiêm trọng, bụng to hơn do dịch cổ trướng ứ đọng.
– Da từ vàng nhẹ sau đó càng vàng đậm. Ban đầu màu vàng xuất hiện trên các niêm mạc và sau đó lan ra toàn thân.
– Gan không lọc được ammoniac khiến não bị nhiễm độc, gây ra tình trạng người bệnh rơi vào hôn mê, lúc tỉnh lúc mê.
– Chức năng thải độc của gan bị suy giảm nên kéo theo các biến chứng như suy thân, sao mạch xuất hiện trên da, môi, lưỡi. Mắt nhợt nhạt, nôn, tiêu chảy, sụt cân nhanh, thiếu máu, xuất huyết các vết bầm huyết.
– Bệnh nhân bị xơ gan mất bù có thể chuyển sang ung thư, gây tử vong trong một khoảng thời gian rất ngắn.
3. Các phương pháp chẩn đoán và điều trị xơ gan mất bù
3.1. Chẩn đoán xơ gan mất bù bằng phương pháp gì?
Chẩn đoán xơ gan có thể thông qua thăm khám lâm sàng, điều tra tiền sử bệnh. Bác sĩ còn chỉ định thêm các phương pháp khác để có kết quả chính xác nhất như:
– Xét nghiệm máu
– Chẩn đoán hình ảnh: siêu âm, chụp CT, MRI để chẩn đoán chính xác tình trạng xơ gan
– Sinh thiết gan: đây là kỹ thuật quan trọng để xác định bệnh đang ở giai đoạn nào, nguyên nhân gây xơ gan là gì.
3.2. Xơ gan mất bù được điều trị như thế nào?
Khi các biểu hiện xơ gan cổ trướng xuất hiện, khả năng chữa hỏi dường như không còn do gan bị xơ hóa và chức năng giải độc gan suy giảm nghiêm trọng. Các phương pháp điều trị cho bệnh nhân chỉ với mục đích giảm đau đớn, giảm thiểu các biến chứng nguy hiểm và ngăn chặn tiến triển thành ung thư gan.
Một số phương pháp điều trị bệnh xơ gan mất bù là dùng thuốc lợi tiểu, ghép gan hay chọc dịch cổ trướng. Tùy vào tình trạng và sức khỏe mỗi người, bác sĩ sẽ chỉ định các phương pháp điều trị khác nhau.
Xơ gan mất bù là bệnh mạn tính nguy hiểm. Do đó, mỗi người cần chủ động nâng cao sức khỏe để phòng ngừa căn bệnh này. Cách phòng ngừa tối ưu bệnh xơ gan mất bù cũng như các bệnh khác là:
– Hạn chế tối đa bia rượu, đồ uống có cồn và chất kích thích.
– Ăn uống lành mạnh, đủ chất, ăn nhiều rau xanh, trái cây và bổ sung các nhóm chất tốt cho gan.
– Hạn chế thực phẩm dầu mỡ, nên chế biến theo dạng hấp, luộc để tốt cho sức khỏe.
– Tập luyện thể dục đều đặn, vừa sức là chìa khóa vàng để tăng cường hệ miễn dịch.
Luyện tập thể dục nâng cao hệ miễn dịch và ngăn ngừa xơ gan mất bù
3.3. Các lưu ý điều trị cho bệnh nhân xơ gan mất bù
Xơ gan cổ chướng xuất phát từ hai nguyên nhân: virus viêm gan và tình trạng lạm dụng bia rượu.
Đối với bệnh nhân xơ gan cổ chướng do bia rượu thì không có khả năng lây nhiễm bệnh sang cho người khác. Tuy nhiên bệnh nhân bị xơ gan mất bù do virus viêm gan B hoặc virus viêm gan C vẫn có thể lây cho người khác thông qua 3 con đường:
– Từ mẹ sang con
– Quan hệ tình dục không dùng các biện pháp bảo vệ
– Đường máu
|
thucuc
| 1,266
|
Quy trình nhổ răng khôn đúng cách diễn ra thế nào?
Nhổ răng khôn là một trong những phương pháp hiệu quả giải quyết triệt để tình trạng răng khôn và tránh được những biến chứng nguy hiểm ảnh hưởng đến sức khỏe. Vậy quy trình nhổ răng khôn đúng chuẩn được diễn ra như thế nào?
1. Tại sao phải nhổ răng khôn?
Răng khôn (răng số 8, răng hàm số 3) là một loại răng thuộc bộ răng hàm, mọc lên khi các răng vĩnh viễn khác đã mọc đủ trên cung hàm. Chính vì vậy, loại răng này không mọc theo hình dạng bình thường mà thường mọc lệch, xiên ngang, kẹt trong xương hàm…Không những không mang lại tác dụng gì cho cung hàm, răng khôn mà gây ra nhiều tác hại như:
Răng khôn mang đến nhiều tác hại ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khoẻ
– Giắt thức ăn vào khe giữa của răng khôn và những răng bên cạnh, gây nên tình trạng sâu răng, viêm nha chu và khiến cho hàm bị lở loét.
– Các răng bị xô lệch, tiêu xương và dẫn đến cấu trúc răng bị ảnh hưởng và hàm răng bị mất thẩm mỹ.
– Có khả năng dẫn đến viêm lợi trùm răng khôn, nhiễm trùng lợi và bị viêm tấy quanh răng.
– Dễ bị biến chứng thành viêm mô tế bào, gây đau nhức, sưng tấy và có thể bị cứng hàm hoàn toàn.
– Dễ có nguy cơ bị u nguyên bào men – bệnh lý phải điều trị bằng cách cắt đoạn xương hàm.
– Gây ra nhiều bệnh lý toàn thân nguy hiểm như tim mạch, bệnh về máu, đái tháo đường…
2. Các phương pháp nhổ răng khôn
2.1 Nhổ răng khôn bằng phương pháp truyền thống
2.2 Nhổ răng khôn bằng sóng siêu âm Piezotome
Phương pháp này sử dụng sóng siêu âm để nhẹ nhàng tác động vào nướu và đưa răng khôn ra ngoài. Công nghệ Piezotome ghi điểm với nhiều ưu điểm nổi bật như:
– Không gây đau nhức.
– Được chứng nhận an toàn và không gây ra biến chứng.
– Chỉ nhổ trong khoảng 10 – 15 phút, người bệnh không phải há miệng lâu.
– Vết thương nhanh lành và người bệnh nhanh chóng quay trở lại với công việc.
– Có thể thực hiện nhổ nhiều răng cùng lúc và không gây ra biến chứng.
3. Quy trình nhổ răng khôn diễn ra như thế nào?
3.1 Nha sĩ kiểm tra tổng quát tình trạng răng miệng
Đây là bước quan trọng cần được thực hiện kỹ lưỡng để xem người bệnh có bệnh lý gì cần điều trị dứt điểm trước để không ảnh hưởng đến việc nhổ răng khôn không. Bên cạnh đó, nha sĩ cũng xác định sơ bộ được tình trạng răng khôn của người bệnh.
3.2 Chụp X-quang
Tiếp theo, để có hình ảnh của cấu trúc răng khôn và có thông tin chính xác có nhổ răng khôn hay không, bác sĩ sẽ chỉ định người bệnh thực hiện chụp X-quang. Sau đó, bệnh nhân sẽ được tư vấn phương pháp nhổ răng khôn phù hợp với nhu cầu của bản thân.
3.3 Vệ sinh khoang miệng + tiêm tê
Bệnh nhân được vệ sinh răng miệng sạch sẽ bằng dung dịch sát khuẩn chuyên dụng sau đó được tiêm tê trước khoảng 20 phút để đảm bảo thuốc tê có tác dụng trong suốt quá trình thực hiện.
3.4 Nhổ răng khôn
– Với phương pháp truyền thống, bác sĩ sẽ dùng dao rạch để mở nướu, sau đó dùng kìm và bẩy để đưa răng khôn ra hỏi hàm. Cuối cùng, vết mổ được khâu lại và khoang miệng được vệ sinh sạch sẽ.
– Với phương pháp sóng siêu âm Piezotome, mũi khoan mỏng chỉ khoảng 0.2 – 0.5 mm nhẹ nhàng tác động vào nướu, làm đứt dây chằng chân răng và đưa răng khôn ra. Cuối cùng, sóng siêu âm sẽ khóa mạch máu lại nhanh chóng và hạn chế được tối đa khả năng sưng viêm.
3.5 Kê đơn thuốc và hẹn lịch tái khám
Cuối cùng, bác sĩ sẽ kê đơn thuốc để đẩy nhanh quá trình hồi phục của người bệnh và bệnh nhân được dặn dò kỹ lưỡng chế độ ăn uống và chế độ chăm sóc ở nhà để vết thương mau lành.
|
thucuc
| 744
|
Một vài triệu chứng sau tiêm vacxin uốn ván khi mang thai
1. Có cần thiết phải tiêm vacxin uốn ván khi mang thai?
Bệnh uốn ván, còn được gọi là phong đòn gánh, là một căn bệnh gây co giật và căng cứng cơ do ngoại độc tố của trực khuẩn uốn ván (Clostridium tetani) gây ra. Triệu chứng của bệnh thường xuất hiện dưới dạng cơn co cứng cơ, thường bắt đầu ở các cơ nhai, cơ mặt, cơ gáy và sau đó lan sang cơ thân. Đây là một căn bệnh nguy hiểm, với tỷ lệ tử vong cao từ 25% đến 90%, đặc biệt là đối với phụ nữ mang thai và trẻ sơ sinh.
Chị em phụ nữ nên chủ động tiêm phòng uốn ván khi mang thai
Vi khuẩn uốn ván có thể xâm nhập vào cơ thể mẹ bầu trong quá trình sinh nở thông qua đường sinh dục, gây ra uốn ván tử cung. Trong trường hợp của trẻ sơ sinh, vi khuẩn có thể xâm nhập vào vị trí cắt rốn hoặc buộc dây rốn, dẫn đến nhiễm trùng uốn ván ở trẻ sơ sinh. Bệnh này có thể gây ra suy hô hấp, rối loạn thần kinh thực vật và ngừng tim đập ở trẻ sơ sinh.
Để đối phó với căn bệnh uốn ván, việc tiêm phòng là một biện pháp cực kỳ cần thiết cho mẹ bầu. Sau khi tiêm phòng, cơ thể của mẹ bầu sẽ phát triển kháng thể chống lại vi trùng uốn ván. Kháng thể này cũng sẽ được truyền cho thai nhi, bảo vệ cả mẹ và con khỏi nguy cơ nhiễm trùng uốn ván nếu vi trùng xâm nhập.
2. Phác đồ tiêm vacxin phòng uốn ván cho mẹ bầu
Lịch tiêm uốn ván cho chị em phụ nữ mang thai lần đầu:
Trong trường hợp mẹ bầu chưa từng được tiêm vacxin uốn ván trước đó hoặc không đủ liều vacxin, phác đồ tiêm sẽ bao gồm 2 mũi như sau:
– Mũi vacxin uốn ván đầu tiêm khi thai nhi đã tròn 20 tuần tuổi trở lên.
– Mũi vacxin uốn ván thứ hai được tiêm ít nhất sau 1 tháng kể từ mũi đầu và trước khi sinh ít nhất 30 ngày.
Mỗi lần mang thai sau, cần tiêm nhắc 01 mũi. Không cần quan tâm đến khoảng cách các lần mang thai, mũi tiêm cần đảm bảo tiêm trước khi sinh ít nhất là 01 tháng.
3. Các câu hỏi thường gặp khi tiêm vacxin uốn ván trong thai kỳ
3.1 Triệu chứng sau tiêm vacxin uốn ván có thể gặp là gì?
Sau khi tiêm vacxin uốn ván, một số mẹ bầu có thể trải qua một số hiện tượng phụ như sốt nhẹ, sưng đau tại vị trí tiêm, thậm chí cảm thấy đau ở bắp tay. Mẹ không cần quá lo lắng về những hiện tượng này, bởi chúng là phản ứng phụ thông thường sau tiêm vacxin, thường xuất hiện trong vài giờ đầu sau tiêm và có thể kéo dài trong vài ngày. Đây là cách cơ thể đang phản ứng và xây dựng miễn dịch chống lại uốn ván.
Mẹ bầu cần tiêm phòng uốn ván theo đúng phác đồ mà bác sĩ hướng dẫn và chỉ định
Nếu bạn trải qua những triệu chứng sau tiêm vacxin kể trên, hãy nghỉ ngơi, uống nhiều nước, và có thể sử dụng lạnh để giảm sưng và đau tại vị trí tiêm. Nếu tình trạng trở nên nghiêm trọng hoặc kéo dài quá lâu, hãy thảo luận với bác sĩ của bạn để được tư vấn cụ thể.
3.2 Mẹ bầu tiêm vacxin uốn ván có ảnh hưởng đến bé không?
Việc tiêm vacxin uốn ván cho mẹ bầu là một biện pháp đảm bảo sức khỏe cho cả mẹ và thai nhi, giúp xây dựng kháng thể và giảm nguy cơ nhiễm bệnh trong quá trình mang thai và chuyển dạ. Không chỉ vậy, việc này còn giúp hạn chế tình trạng nhiễm trùng khi thực hiện cắt dây rốn. Điều quan trọng là tiêm vacxin uốn ván không gây ảnh hưởng đến sự phát triển của thai nhi. Ngược lại, nó là một biện pháp an toàn để bảo vệ cả mẹ và bé.
3.3 Cần lưu ý gì sau khi tiêm uốn ván?
Sau khi tiêm vacxin uốn ván, mẹ bầu hãy tuân theo những hướng dẫn sau để đảm bảo sức khỏe và hiệu quả của vacxin:
– Nghỉ ngơi trong ít nhất 30 phút để tránh tình trạng chóng mặt hoặc buồn nôn.
– Giữ vùng tiêm sạch và thông thoáng: Vùng tiêm có thể sưng đau sau tiêm, tránh chạm vào nó để tránh nhiễm trùng.
– Theo dõi các phản ứng phụ như: sưng đỏ, ngứa, cảm giác khó chịu, choáng hoặc sốt là bình thường và thường biến mất sau 1-2 ngày. Tuyệt đối không tự ý sử dụng thuốc hoặc cách điều trị khác mà không tham khảo ý kiến của bác sĩ hoặc nhân viên y tế nếu có bất kỳ triệu chứng lạ nào.
– Việc bổ sung nước là quan trọng, đặc biệt khi tiêm vào những ngày nắng nóng. Điều này giúp giảm nguy cơ phản ứng phụ và đảm bảo cung cấp đủ nước cho cơ thể.
– Tuân theo lịch trình tiêm mũi nhắc lại theo hướng dẫn của bác sĩ hoặc cơ quan y tế để đảm bảo hiệu quả bảo vệ kéo dài và duy trì khả năng phòng ngừa bệnh uốn ván.
– Trước tiêm, khách hàng sẽ được kiểm tra sàng lọc miễn phí, khách hàng được theo dõi các phản ứng trong và sau tiêm, với đội ngũ ekip cấp cứu sẵn sàng xử trí kịp thời các phản ứng bất thường có thể xảy ra sau tiêm.
– Lịch sử tiêm chủng của bạn sẽ được cập nhật trên phần mềm theo dõi tiêm chủng quốc gia, có tin nhắn nhắc lịch tự động, giúp bạn không bỏ sót bất kỳ mũi tiêm quan trọng nào.
– Các gói tiêm đa dạng cho trẻ sơ sinh, thanh thiếu niên, vacxin tiền hôn nhân, cho phụ nữ mang thai và người trưởng thành. Khách hàng không cần phát sinh thêm chi phí đặt giữ thuốc và được đảm bảo cung cấp đủ thuốc và đúng lịch tiêm.
|
thucuc
| 1,073
|
Thiểu năng tuần hoàn não
Thiểu năng tuần hoàn não (rối loạn tuần hoàn não) là một bệnh thường gặp ở người cao tuổi (NCT). Bệnh xảy ra bất cứ lúc nào, nếu không cẩn thận có thể gây hậu quả xấu.
Tuần hoàn máu não có nhiệm vụ cung cấp đầy đủ oxy, chất dinh dưỡng cho các tế bào thần kinh trung ương (tế bào não) để chúng hoạt động bình thường. Vì vậy, khi lượng máu đưa lên não không đủ để cho các tế bào não hoạt động sẽ gây nên nhiều tác động xấu về sức khỏe của người cao tuổi (NCT), gọi là thiểu năng tuần hoàn não.
Nguyên nhân
Nguyên nhân hay gặp nhất là do chức năng của hệ tuần hoàn suy giảm làm cho lượng máu đi đến các cơ quan nói chung và lượng máu đến tổ chức não nói riêng suy giảm theo. Lượng máu đi lên não kém có thể do hiện tượng xơ vữa động mạch làm cho lòng mạch máu hẹp lại, đáng chú ý nhất là động mạch cảnh.
Một số NCT do bị thoái hóa đốt sống cổ chèn ép động mạch đốt sống, làm càn trở lưu thông máu lên não. Thiểu năng tuần hoàn não ở NCT còn có thể do huyết áp thấp gây thiếu máu lên não hoặc tăng huyết áp (làm rối loạn chuyển động của mạch máu não). Một số NCT bị lạnh đột ngột, ngộ độc độc tố (ngộ độc thực phẩm) hoặc các bệnh thần kinh (u não, u tiểu não, u dây thần kinh số 8) có thể gây nên thiểu năng tuần hoàn não.
Ngoài ra, thiểu năng tuần hoàn não còn có thể gặp ở người đã có tuổi nhưng vẫn lao động trí óc với cường độ cao, công việc căng thẳng, gặp nhiều tác động xấu về tâm lý (stress) trong một khoảng thời gian dài, hoặc nghiện rượu, bia, thuốc lá; người có mỡ máu cao nhất là loại cholesterol xấu hoặc ở NCT béo phì, lười vận động.
Dấu hiệu nhận biết
Đau đầu là triệu chứng gặp sớm nhất ở NCT có hội chứng rối loạn tuần hoàn não. Đau dầu không dữ dội mà âm ỉ khắp cả vùng đầu, nhiều trường hợp dùng thuốc giảm đau không thuyên giảm hoặc giảm ít. Dấu hiệu thể hiện rõ nhất của chứng bệnh này ở NCT là chóng mặt.
Chóng mặt đôi khi chỉ thoáng qua nhưng có thể kéo dài hàng giờ, hàng ngày hoặc còn lâu hơn và kèm theo buồn nôn, nôn, sợ ánh sáng, sợ tiếng ồn và đôi khi lặp đi, lặp lại nhiều lần. Chóng mặt sẽ làm mất thăng bằng, ngồi dậy, đứng lên rất khó khăn đôi khi gây nên sự cố bất thường (ngã), đặc biệt là NCT có sức khỏe kém. Hiện tượng này hay gặp nhất là lúc nửa đêm về sáng, khi tỉnh dậy không ngồi lên được do hoa mắt, chóng mặt, buồn nôn và có thể nôn. Người bệnh thấy choáng váng, loạng choạng, mất thăng bằng nếu cố ngồi dậy để đi có thể bị ngã hoặc dúi dụi xuống đất, nhẹ thì xây xước, chảy máu, nặng có thể gãy chân tay, chấn thương sọ não. Khi thay đổi tư thế nghĩa là nghiêng người từ trái qua phải hoặc ngược lại là chóng mặt, buồn nôn tăng lên làm cho người bệnh rất sợ trở mình hoặc ngồi dậy. Nếu bệnh nhẹ thì chỉ thoáng qua nhưng nếu nặng thì không thể thay đổi tư thế được và buồn nôn và nôn nhiều.
Thiểu năng tuần hoàn não ở NCT rất dễ gây rối loạn giấc ngủ (ngủ ít hoặc không ngủ được, ngủ chập chờn do đó dễ tỉnh giấc và rất khó tiếp), chóng quên, mệt mỏi, hay cáu gắt vô cớ.
Nguyên tắc điều trị và dự phòng
Khi NCT có dấu hiệu của thiểu năng tuần hoàn não thì cần đi khám bệnh để tìm nguyên nhân và điều trị càng sớm càng tốt. Về sau, cần khám bệnh định kỳ. Cần có chế độ dinh dưỡng hợp lý để đề phòng mắc các chứng bệnh thừa cân, béo phì, tăng mỡ máu gây xơ xữa động mạch. Không nên hoặc hạn chế đến mức tối đa uống rượu, bia và không nên hút thuốc lá. Cần vận động cơ thể bằng các biện pháp thích hợp với điều kiện của từng người.
|
medlatec
| 744
|
Triệu chứng sốt siêu vi ở người lớn thường biểu hiện như thế nào?
Sốt do nhiễm phải một loại virus nào đó được gọi là sốt siêu vi hoặc sốt virus. Bệnh có thể gặp ở cả người lớn và trẻ em nhưng trẻ em dễ mắc hơn do hệ miễn dịch chưa hoàn thiện. Tìm hiểu chung về bệnh sốt siêu vi
Mỗi khi thời tiết giao mùa, các loại virus lại có điều kiện phát triển và lây nhiễm cho con người thông qua nhiều con đường khác nhau gây nên bệnh sốt siêu vi. Bất kỳ bộ phận nào trên cơ thể ví dụ như phổi, ruột, toàn bộ hệ hô hấp đều có khả năng nhiễm phải virus.
Sốt siêu vi có dấu hiệu đặc trưng thông qua biểu hiện của sự gia tăng mức độ sốt ở bệnh nhân. Đặc biệt những người có hệ miễn dịch yếu hoặc bị suy giảm như người già và trẻ em rất dễ bị sốt siêu vi.
Bệnh sốt siêu vi do virus gây ra, vì thế khả năng lây lan rất nhanh cho nên những người phải lao động và sinh hoạt trong môi trường đông đúc sẽ dễ bị lây bệnh. Sốt siêu vi thường khiến người bệnh có triệu chứng chung ban đầu là đau nhức mỏi cơ và phần đầu, chán ăn, mệt mỏi, sốt cao nhất là vào thời điểm buổi chiều hoặc ban đêm.
2. Liệt kê các triệu chứng sốt siêu vi thường gặp ở người lớn
Triệu chứng sốt siêu vi ở người lớn bao gồm các biểu hiện như sau:
2.1. Luôn cảm thấy cơ thể mệt mỏi và cảm giác nặng nề
Trong giai đoạn đầu khi virus mới xâm nhập vào cơ thể, hệ miễn dịch chưa kịp nhận ra để phản ứng lại với các tác nhân lạ này người bệnh luôn có dấu hiệu khó chịu và mệt mỏi, cơ thể nặng nề không tập trung làm bất cứ việc gì. Có thể nói đây là biểu hiện đặc trưng và dễ nhận thấy nhất ở những người bị sốt siêu vi.
2.2. Cơ bắp đau nhức
Ngoài biểu hiện uể oải, mệt mỏi thì đau nhức cơ bắp cũng là một trong số các triệu chứng sốt siêu vi ở người lớn. Bệnh nhân chỉ có thể chấm dứt được tình trạng này khi đã khỏi bệnh.
2.3. Triệu chứng sốt cao
Đương nhiên bệnh nhân chắc chắn sẽ bị sốt khi bị sốt siêu vi. Khi bệnh mới khởi phát, bệnh nhân có thể bị sốt nhẹ, sau đó thân nhiệt sẽ dần gia tăng vì sự tấn công lan rộng của virus và do đội quân miễn dịch của cơ thể đang phản ứng lại tác nhân gây bệnh.
Lúc này người bệnh cần được áp dụng các phương pháp giúp hạ sốt như chườm khăn ấm vùng trán, cởi bớt quần áo, uống nhiều nước và điện giải, dùng thuốc hạ sốt. Nếu thân nhiệt tăng tới 40 độ C thì người bệnh có nguy cơ sẽ gặp các biến chứng vô cùng nguy hiểm, thậm chí là tử vong.
2.4. Ho và chảy nhiều nước mũi, nghẹt mũi
Triệu chứng sốt siêu vi khác cần đề cập tới đó là dấu hiệu ho kèm chảy nhiều nước mũi xảy ra ở hệ hô hấp. Người bệnh sẽ thường xuyên bị ho, chảy nước mũi nên rất dễ làm lây lan bệnh cho những người xung quanh.
Chính vì vậy, mỗi người tốt nhất nên sở hữu một chiếc khăn tay riêng hoặc luôn đem theo mình giấy ăn để sử dụng mỗi khi ho hoặc hắt hơi, sổ mũi, giữ gìn vệ sinh sạch sẽ, cần đeo khẩu trang nếu tiếp xúc với người khác khi mình đang mắc bệnh. Những người bị sốt siêu vi tốt hơn hết là nên tạm thời nghỉ ngơi ở nhà cho tới khi khỏi hẳn để hạn chế khả năng lây lan ra cộng đồng.
Đối với trường hợp bị nghẹt mũi thì nên sử dụng thuốc để điều trị nhằm giảm cảm giác khó chịu, không gây tổn thương tới hệ hấp.
2.5. Trên da có biểu hiện nổi mẩn đỏ
Bên cạnh là một trong số các triệu chứng sốt siêu vi thì việc trên da bị nổi mẩn đỏ cũng có thể là biểu hiện của các bệnh dị ứng và viêm nhiễm. Để phân biệt được với các bệnh lý này, cần phải dựa trên thể trạng của người bệnh và các triệu chứng khác kèm theo.
3. Các triệu chứng sốt siêu vi ở người lớn thường kéo dài trong bao lâu?
Hầu hết trong các trường hợp người lớn bị sốt siêu vi thì biểu hiện sẽ nặng nề và lâu khỏi hơn so với trẻ em. Nguyên nhân một phần là do mỗi khi bị ốm, người lớn thường chần chừ, chủ quan, cho rằng mình chỉ bị cảm và sẽ tự khỏi trong vài ngày mà không cần dùng thuốc cho nên không nghiêm túc trong việc điều trị.
Thực tế cho thấy có rất nhiều trường hợp người lớn khi bị sốt siêu vi vẫn đi làm và sinh hoạt tập thể bình thường, không có các biện pháp phòng ngừa như đeo khẩu trang, rửa tay, che chắn mỗi khi ho hoặc hắt hơi, nói chuyện với người khác nên bệnh mới có cơ hội lây lan nhanh chóng ra cộng đồng.
Tuy vậy, phần lớn người lớn khi bị sốt siêu vi sẽ không quá nghiêm trọng và nếu được chăm sóc, điều trị đúng cách, tích cực thì có thể tự khỏi trong vòng 5 - 7 ngày, hoặc 10 ngày.
4. Người lớn khi có triệu chứng sốt siêu vi có cần phải đi viện không?
Nếu phát hiện bản thân mới bị sốt siêu vi và bệnh vẫn còn ở thể nhẹ thì người bệnh có thể tự điều trị tại nhà thông qua sử dụng các biện pháp như uống nước và cân bằng điện giải, dùng thuốc hạ sốt, bổ sung Vitamin C, ăn uống đủ chất.
Còn đối với trường hợp sốt nặng, người bệnh cần phải đi khám, chẩn đoán, xét nghiệm để được can thiệp y khoa kịp thời, tránh xảy ra biến chứng.
Nhìn chung, khi thấy có các triệu chứng sốt siêu vi, người lớn cần chủ động bố trí thời gian nghỉ ngơi phù hợp, tránh tiếp xúc với người khác, ở nơi thoáng mát và ăn thức ăn dễ tiêu hóa, thực hiện các biện pháp hạ sốt để bệnh mau khỏi. Nếu tình trạng sốt siêu vi không có dấu hiệu thuyên giảm, hãy tới ngay bệnh viện để được xử trí kịp thời.
|
medlatec
| 1,109
|
Điểm danh những phương pháp chữa sẹo lồi hiệu quả và an toàn
Điều trị sẹo lồi không hề đơn giản, nó là một quá trình và cần kiên trì thực hiện để đạt hiệu quả như mong muốn. Tùy thuộc vào mức độ sẹo, cơ địa người bệnh, bác sĩ sẽ giúp bạn tìm ra phương pháp chữa sẹo lồi hiệu quả và an toàn nhất, giúp bạn có thể tự tin hơn trong công việc và cuộc sống.
1. Sẹo lồi là gì và những nguyên nhân nào gây ra tình trạng sẹo lồi?
Sẹo lồi xuất hiện do các tổ chức xơ phát triển quá mức sau những tổn thương da. Những người ở nhóm tuổi từ 10 đến 30 tuổi thì khả năng bị sẹo lồi sẽ cao hơn những lứa tuổi khác.
Đặc điểm của sẹo lồi như sau:
Thường cao hơn bề mặt ra và có thể phát triển rộng ra ngoài ranh giới sẹo. Những vết sẹo này không nhỏ đi theo thời gian.
Bề mặt của sẹo lồi thường nhẵn và có vỏ bọc, có thể chuyển từ màu đỏ sang nâu.
Vùng sẹo này cũng có thể nhạy cảm hơn các vùng da khác, chẳng hạn như dễ đau khi chạm vào, bị căng tức và ngứa, nhất là những khi thay đổi thời tiết.
Một số nguyên nhân gây ra sẹo lồi
Do vết thương bị nhiễm khuẩn, chẳng hạn vết thương bị nhiễm bụi bẩn, có lông tóc hay u ở bên trong.
Do cơ địa: Một số trường hợp nguy cơ bị sẹo lồi cao hơn những trường hợp khác, dù mức độ vết thương có thể như nhau. Điều này là do cơ địa của họ. Với những trường hợp này, việc điều trị sẹo lồi cũng trở nên khó khăn hơn. Vì thế, nếu không may bị tổn thương, người bệnh nên chú ý nhiều hơn đến việc chăm sóc vết thương, đặc biệt là chế độ ăn uống, không nên ăn rau muống để giảm nguy cơ sẹo lồi.
Điều trị vết thương không đúng cách: Trong một số trường hợp, điều trị vết thương không đúng cách cũng là nguyên nhân gây ra tình trạng sẹo lồi. Chẳng hạn, không loại bỏ hết dị vật trên bề mặt vết thương, băng vết thương quá chặt hoặc quá trùng, khâu vá không đúng lớp giải phẫu,…
Do nặn mụn: Thói quen nặn mụn đối với những người có cơ địa sẹo lồi cũng có thể là nguyên nhân gây ra những vết sẹo lồi. Nếu bạn không vệ sinh cẩn thận khiến cho vi khuẩn xâm nhập vào da trong quá trình nặn mụn thì cũng có nguy cơ cao để lại sẹo.
Do chế độ ăn uống: Ở giai đoạn vết thương đang dần hồi phục, đang lên da non, bạn cần chú ý đến chế độ ăn uống. Nếu ăn một số thực phẩm như rau muống, thịt gà,… thì nguy cơ bị sẹo lồi của bạn sẽ cao hơn, dù bạn không thuộc nhóm người có cơ địa sẹo lồi.
2. Những phương pháp chữa sẹo lồi hiệu quả
Chữa sẹo lồi là một hành trình vô cùng gian nan. Cách tốt nhất là chúng ta nên phòng ngừa nguy cơ sẹo lồi. Đối với những người bệnh đã có tiền sử bị sẹo lồi, cơ địa dễ bị sẹo lồi thì tốt nhất không nên thực hiện phẫu thuật thẩm mỹ. Tránh phẫu thuật ngực và nên thực hiện thủ thuật giảm căng vết mổ, hạn chế nguy cơ nhiễm trùng.
Tuy rằng việc điều trị sẹo lồi không hề đơn giản, việc loại bỏ sẹo lồi hoàn toàn là một vấn đề hết sức khó khăn, nhưng không vì thế mà bạn bỏ cuộc. Hiện nay, với những kỹ thuật tiên tiến, hiện đại, rất nhiều phương pháp có thể áp dụng để giúp cho vết sẹo lồi của bạn phẳng hơn, mịn màng hơn và có màu sáng hơn. Mức độ hiệu quả như vậy cũng đã rất hữu ích với những người có sẹo lồi quá to, khiến họ có thể tự tin hơn trong công việc và cuộc sống.
Dưới đây là một số phương pháp chữa sẹo lồi hiệu quả:
Phương pháp tiêm corticosteroid nội thương tổn
Loại thuốc thường được dùng để tiêm là thuốc triamcinolone acetonide. Phương pháp này có thể mang lại hiệu quả khá tích cực, cách thực hiện lại an toàn và đơn giản.
Tuy nhiên, khi áp dụng tiêm corticosteroid nội thương tổn, người bệnh cũng có thể phải đối mặt với một số tác dụng phụ của thuốc, chẳng hạn như tình trạng teo da vùng tiêm, tình trạng rối loạn kinh nguyệt ở nữ giới, hoặc da bị mất sắc tố không hồi phục hay bệnh nhân bị giãn mạch,…
Phẫu thuật cắt bỏ sẹo lồi
Một phương pháp điều trị sẹo lồi có thể được áp dụng đó là các bác sĩ sẽ phẫu thuật để loại bỏ những vùng sẹo lồi to. Khi lựa chọn phẫu thuật, các bác sĩ có thể kết hợp với những phương pháp khác để đạt được hiệu quả cao hơn, có thể kể đến như tiêm corticosteroid trước hoặc sau khi phẫu thuật,... Tuy nhiên, phương pháp này chỉ phù hợp với một số đối tượng nhất định, thường không được ưu tiên vì tỉ lệ thành công của nó vẫn còn nhiều hạn chế.
Phẫu thuật lạnh
Đây không phải là phương pháp phẫu thuật thông thường. Các bác sĩ sẽ làm lạnh vùng sẹo lồi kết hợp với Nitơ lỏng. Đây là cách để phá hủy những tổ chức xơ và collagen, khiến cho vết sẹo lồi xẹp xuống.
Khi làm lạnh vết sẹo lồi, bác sĩ cần căn chỉnh thời gian và chỉ nên làm lạnh không quá 25 giây để hạn chế nguy cơ gây mất sắc tố và khiến cho vùng sẹo có thể lan rộng ra. Thông thường, bệnh nhân cần thực hiện phẫu thuật lạnh trong khoảng từ 3 đến 10 lần và khoảng cách mỗi lần thực hiện là từ 3 đến 4 tuần. Hiện tại, phẫu thuật lạnh đang là phương được nhiều chuyên gia đánh giá cao vì có thể mang lại những hiệu quả rất tích cực.
Laser điều trị sẹo lồi
Phương pháp Laser màu xung cũng là một trong những phương pháp được đánh giá cao về hiệu quả giảm kích thước của sẹo. Khi phối hợp với phương pháp tiêm nội thương tổn corticosteroid thì kết quả điều trị sẽ khả quan hơn rất nhiều.
Ngoài ra, một số phương pháp khác có thể kể đến như băng ép, thắt sẹo,… Các bác sĩ sẽ tiến hành thăm khám và tư vấn phương pháp chữa sẹo lồi hiệu quả và phù hợp với bạn.
|
medlatec
| 1,120
|
F0, F1 cách ly tại nhà cần lưu ý gì để nâng cao sức khỏe?
Trước tình hình dịch ngày càng diễn biến phức tạp, Bộ Y tế khuyến cáo, mỗi người dân nên tự là một chiến sĩ trên mặt trận chống dịch, mỗi gia đình là một pháo đài ngăn không cho dịch lây lan ra cộng đồng.
Với những gia đình có F0, F1 không có triệu chứng lâm sàng, được chỉ định thực hiện cách ly tại nhà, ngoài các biện pháp phòng tránh dịch đã được đề nghị, một trong những yếu tố then chốt cực kỳ quan trọng được tất cả các bác sĩ khuyến nghị là nên tự nâng cao sức khỏe thông qua ăn uống, sinh hoạt và luyện tập ngay tại nhà. TS.1. Đảm bảo vệ sinh khu vực cách ly, giữ khoảng cách với người chăm sóc. Luôn giữ đúng khoảng cách ít nhất 2m giữa các thành viên trong gia đình. Nếu là NGƯỜI NGHI NHIỄM thì cần phải có phòng riêng để tránh tiếp xúc với các thành viên còn lại. Thường xuyên khử khuẩn tay đúng cách bằng cồn sát khuẩn hoặc xà phòng theo hướng dẫn của Bộ Y tế. Các thời điểm cần khử khuẩn/vệ sinh tay là trở về từ nơi công cộng, trước và sau khi ăn, trước và sau khi nấu ăn, sau khi đi vệ sinh, sau khi ho/hắt hơi, sau khi tiếp xúc với các vật dụng, bề mặt.Đeo khẩu trang y tế thường xuyên nhất là những gia đình có F0 được cách ly tại nhà. Chọn khẩu trang y tế phù hợp. Khi đeo khẩu trang thì phải đeo kính mũi, che kín 2 bên mặt và không có khe hở, có gọng mũi để gập sát sống mũi. Không nên đeo một lúc 2 khẩu trang dùng một lần. Nếu dùng khẩu trang tái sử dụng thì nên dùng loại vải thoáng khí, dệt khít, có 2-3 lớp và có ngăn chứa miệng lọc bên trong.Thường xuyên khử khuẩn bề mặt đồ dùng, các vật dụng trong gia đình, nền nhà, tường, bàn ghế, khu bếp, khu vệ sinh ít nhất 1 lần/ngày và theo 2 bước. Bước 1: Làm sạch bằng chất tẩy rửa và để khô tự nhiên, bước 2: Khử trùng. Khử khuẩn ít nhất 2 lần/ngày với tay nắm cửa, công tắc điện, tay vịn cầu thang, bảng điện tử, chậu rửa, toilet.Môi trường trong nhà cần có thông khí tốt bằng cách mở cửa sổ và sử dụng quạt hoặc máy lọc không khí.Để đảm bảo an toàn sinh hoạt tại nhà, các thành viên cần biết. Dành phòng ngủ và phòng vệ sinh riêng cho người nghi nhiễm. Không di chuyển cùng không gian và không dùng chung đồ dùng cá nhân với các thành viên khác trong gia đình.2. Giữ khoảng cách tối thiểu cho các thành viên khác trong gia đình. Vệ sinh vật dụng của người nghi nhiễm: Mang găng tay khi nấu ăn và vệ sinh vật dụng cho người nghi nhiễm, rửa bát đĩa và vật dụng bằng xà phòng và nước nóng, tháo găng và rửa tay sau khi hoàn tất.Giặt giũ: Đeo găng tay và khẩu trang khi xử lý đồ giặt cho người nghi nhiễm, vệ sinh và khử khuẩn khay/giỏ đựng quần áo, giặt bằng nhiệt độ ấm nhất có thể và phơi khô hoàn toàn, có thể giặt chung đồ của người nghi nhiễm với đồ của các thành viên khác. Rửa và sát khuẩn tay sau khi xử lý xong đồ của người nghi nhiễm.Xử lý chất thải: Phân loại rác thải nguồn, thu gom và xử lý rác hàng ngày, thùng rác phải có nắp đậy và để ở chỗ thuận tiện. Người nghi nhiễm phải có thùng rác riêng và có bao lót. Sử dụng găng tay khi xử lý rác. Rửa tay sạch và sát khuẩn sau khi vứt rác vào thùng.3. Chế độ dinh dưỡng. Người nghi mắc Covid- 19 thường chán ăn, mệt mỏi và đôi khi có mất vị giác do đó cần đặc biệt lưu ý đến bữa ăn hàng ngày khi chăm sóc cho người nghi nhiễm và các thành viên trong gia đình.Nguyên tắc dinh dưỡng để chăm sóc cho các thành viên gia đình có người nhiễm Covid tự cách lý tại nhà là đảm bảo đủ năng lượng, đủ 4 nhóm chất là chất đạm, chất bột đường, chất béo, vitamin và khoáng chất. Ăn đủ 3 bữa chính và có thể ăn thêm các bữa phụ. Đảm bảo đa dạng thực phẩm.Uống đủ nước là điều rất quan trọng. Lượng nước trung bình từ 1,2 đến 1,5 lít (không kể từ các bữa ăn). Lưu ý với người già và trẻ em cần bổ sung nước thường xuyên, không đợi có cảm giác khát.Nên ăn chín, uống sôi về tránh các bệnh gây ra do thực phẩm4. Tâm lý khi ăn uống. Nên giữ tinh thần thoải mái nhất là người nhiễm Covid-19. Có thể cùng ăn từ xa với các thành viên khác trong gia đình qua các ứng dụng như Zalo, Facetimes...Không nên quá lo lắng về bệnh, suy nghĩ tiêu cực, trách móc người lây bệnh.5. Nếu trở thành F0 chúng ta cần làm gì?Nếu bạn là người có nguy cơ cao như bị béo phì, trên 60 tuổi, có bệnh lý nền đang được điều trị thì cần báo với y tế phường ngay để chuẩn bị cách ly. Các trường hợp tự cách ly tại nhà cần chuẩn bị thực phẩm có chứa nhiều vitamin nhất là vitamin C như rau, củ, quả và các thực phẩm bổ sung vitamin, nước súc miệng như nước muối sinh lý, nước súc miệng sát khuẩn, thuốc hạ sốt Paracetamol, lưu ý không sử dụng thuốc có cafein vào chiều tối vì sẽ ảnh hưởng đến giấc ngủ, thuốc ho, thuốc trị tiêu chảy, túi rác có dán nhãn hoặc ghi “Chất tải nguy cơ chứa SARS-Co. V-2”; Thiết bị theo dõi sức khỏe: nhiệt kế, máy đo Sp.
Ấn “Đăng kí” để theo dõi các video mới nhất về sức khỏe tại đây
|
vinmec
| 1,035
|
Công dụng thuốc Stadsone 16
Thuốc Stadsone 16mg có thành phần chính là methylprednisolone giúp điều trị dị ứng, viêm, ung thư, bệnh tự miễn, ... Tham khảo ngay bài viết dưới đây để có thêm những thông tin hữu ích về loại thuốc này.
1. Thuốc Stadsone 16 có tác dụng gì?
Thuốc Stadsone 16mg là một thuốc kê đơn, thuộc nhóm thuốc hạ sốt, giảm đau, kháng viêm không steroid, chữa gout và các bệnh xương khớp. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén màu trắng, hình oval, hai mặt khum. Mỗi viên chứa 16mg methylprednisolone và tá dược vừa đủ.Thuốc Stadsone 16mg được chỉ định trong các trường hợp sau:Hội chứng thận hư nguyên phát. Bệnh nhân có bất thường chức năng vỏ thượng thận. Lupus ban đỏ hệ thống, viêm da dị ứng, viêm đường hô hấp dị ứng, hen phế quản, bệnh dị ứng nặng. Viêm khớp dạng thấp, viêm khớp, thấp khớp. Bệnh về máu, thiếu máu tan máu, giảm bạch cầu hạt. Viêm loét đại tràngĐiều trị ung thư: ung thư vú, ung thư tuyến tiền liệt, u lympho, leukemia cấp tính.Tuyệt đối không sử dụng Stadsone 16 trong các trường hợp sau:Bệnh nhân dị ứng với bất kỳ thành phần nào trong thuốc Stadsone 16mg. Nhiễm khuẩn nặng (ngoại trừ sốc nhiễm khuẩn và lao màng não)Tổn thương da do các nguyên nhân virus, nấm, laoĐang dùng vaccine sống giảm độc
2. Liều lượng và cách dùng thuốc Stadsone 16mg
Stadsone 16 là một thuốc kê đơn, vì vậy bạn chỉ được dùng khi có đơn thuốc của bác sĩ. Không được tự ý thay đổi liều lượng và cách dùng thuốc, không nên đưa thuốc cho người khác uống khi thấy họ có những triệu chứng giống bạn. Khi uống sẽ uống nguyên viên với nước lọc và nên uống sau bữa ăn.Dưới đây là liều lượng tham khảo khi sử dụng thuốc Stadsone:Trẻ em: Liều dùng tùy thuộc vào tình trạng bệnh và đáp ứng của bệnh nhân. Sau khi đạt được liều thích hợp, cần giảm liều tới mức thấp nhất duy trì được hiệu quả lâm sàng. Trong trường hợp phải dùng methylprednisolone uống lâu dài, cần cân nhắc dùng phác đồ uống cách ngày, sau đó ngưng dần dần.Người lớn: 2 – 60mg/ngày chia 4 lần, phụ thuộc vào tình trạng bệnh lý.Viêm da tiếp xúc: 24mg/ngày cho ngày đầu tiên sau đó giảm mỗi ngày 4mg.Hen: Trẻ em dưới 4 tuổi có trên 3 đợt hen/năm và trẻ từ 5 – 11 tuổi có ít nhất 2 đợt hen nặng/năm: 1 – 2mg/kg/ngày (tối đa 60mg/ngày). Người lớn và trẻ lớn có trên 2 đợt hen nặng/năm: 40 – 60mg/ngày uống thành 1 – 2 lần.Lưu ý: Liều dùng này chỉ mang tính khuyến cáo. Để có được liều lượng phù hợp, bạn cần thảm ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế.Trường hợp bạn quên một liều Stadsone 16, hãy uống ngay một liều khác khi nhớ ra. Nếu thời điểm đó gần với thời điểm dùng liều tiếp theo thì hãy bỏ qua và uống liều tiếp theo như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều quy định để bù liều đã quên.Trường hợp quá liều thuốc và xuất hiện các triệu chứng bất thường, bạn hãy đến ngay trung tâm cấp cứu gần nhất để được xử trí. Cần mang theo tất cả các thuốc đang dùng, bao gồm thuốc kê đơn và không kê đơn, thực phẩm chức năng, thảo dược để được chẩn đoán chính xác.
5. Tác dụng không mong muốn của Stadsone 16
Trong quá trình sử dụng thuốc Stadsone 16mg, bạn có thể gặp phải các tác dụng không mong muốn như:Thường gặp: mất ngủ, dễ kích động, tăng ngon miệng, khó tiêu, rậm lông, đái tháo đường, đau khớp, chảy máu cam, đục thủy tinh thể, glaucoma.Ít gặp: chóng mặt, co giật, loạn tâm thần, nhức đầu, thay đổi tính tính, mê sảng, ảo giác, loãng xương, gãy xương, quá mẫn, ...Những tác dụng không mong muốn được kể trên là chưa đầy đủ, bạn có thể gặp phải các tác dụng không mong muốn khác. Khi gặp bất kỳ triệu chứng bất thường nào, bạn hãy ngưng thuốc và báo cáo ngay với bác sĩ để được tư vấn và hướng dẫn.
6. Tương tác thuốc
Stadsone 16 có thể tương tác với các thuốc: erythromycin, cyclosporin, phenytoin, phenobarbital, rifampicin, carbamazepine, ketoconazole,Khi dùng insulin chung với Stadsone 16 cần tăng liều insulin do Stadsone 16 có khả năng làm tăng đường máu.
7. Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Stadsone 16mg
Phụ nữ có thai: Dùng thuốc thuốc Stadsone 16mg kéo dài có thể làm giảm cân nặng trẻ sơ sinh. Do đó cần phải cân nhắc giữa lợi ích đem lại cho mẹ và rủi ro cho thai nhi khi dùng Stadsone 16 ở phụ nữ mang thai.Phụ nữ cho con bú cần cẩn trọng vì thuốc này qua được sữa mẹ.Người làm việc trên cao, lái xe và vận hành máy móc: Chưa có bằng chứng cho thấy tác hại của Stadsone 16 trên đối tượng này.Cần thận trọng khi dùng thuốc Stadsone 16mg trên các đối tượng sau: bệnh nhân loãng xương, rối loạn tâm thần, loét dạ dày – tá tràng, đái tháo đường, tăng huyết áp, suy tim, trẻ em đang lớn, suy gan, suy thận, đục thủy tinh thể, glaucoma, bệnh tuyến giáp, người mới nối thông mạch máu.Bảo quản thuốc Stadsone 16mg trong bao bì kín, ở nơi khô ráo và thoáng mát, dưới 30 độ C, tránh ánh sáng chiếu trực tiếp. Không để thuốc ở những nơi quá nóng hoặc quá ẩm vì sẽ làm giảm chất lượng của thuốc.
|
vinmec
| 956
|
Hướng dẫn cách xử lý khi bé bị tiêu chảy cấp
Khi bé bị tiêu chảy cấp cần xử lý như thế nào, cách chăm sóc bé khi bị bệnh ra sao, tất cả những thắc mắc thường gặp của phụ huynh sẽ được giải đáp ở bài viết dưới đây, cùng tìm hiểu ngay nhé!
1. Tìm hiểu bệnh tiêu chảy cấp
Tiêu chảy cấp là tình trạng trẻ đi tiêu nhiều hơn bình thường và tính chất phân cũng bị thay đổi, phân lỏng như nước hoặc phân có máu.
Tiêu chảy cấp ở trẻ em thường là do virus, vi khuẩn hoặc ký sinh trùng gây ra. Trong đó, Rotavirus là nguyên nhân phổ biến nhất gây tiêu chảy cấp ở trẻ nhỏ, đây là loại virus có khả năng tồn tại bền vững trong môi trường, có thể sống hàng giờ ở trên bàn tay hoặc các bề mặt rắn.
Tiêu chảy cấp thường có biểu hiện điển hình như: Tiêu chảy, nôn ói, đau bụng và dễ mất nước, nghiêm trọng hơn còn có thể dẫn đến nguy cơ tử vong.
Trẻ bị tiêu chảy cấp thường đi cầu nhiều hơn bình thường
2. Dấu hiệu trẻ bị tiêu chảy cấp
Để xác định con có bị tiêu chảy cấp hay không, phụ huynh có thể dựa vào một số dấu hiệu như:
– Đối với trẻ nhỏ dưới 1 tuổi thường có tần suất đi tiêu nhiều lần trong ngày, trung bình từ 3 đến 10 lần/ ngày hoặc có thể nhiều hơn. Phân của trẻ nhìn sệt, lỏng, có màu vàng hoặc xanh. Với trẻ bú sữa mẹ có thể đi ngoài ra nhiều phân hơn và phân cũng có nhiều nước hơn so với trẻ uống công thức.
– Đối với trẻ từ 1 tuổi trở lên, thông thường có khoảng từ 1 đến 2 lần đi tiêu một ngày. Khi bị tiêu chảy cấp, phân thường ở dạng lỏng, có mùi hôi tanh.
– Nôn ói là một trong những biểu hiện xuất hiện đầu tiên. Trẻ thường nôn nhiều, sau đó thường đỡ dần và tiếp theo là đến tiêu chảy
– Trẻ dễ có các dấu hiệu mất nước như: Khô môi, mắt trũng, hay thấy khát, quấy khóc nhiều. Khi tình trạng mất nước trở nên nghiêm trọng hơn, trẻ có thể bị sụt cân và sinh dinh dưỡng
– Một số dấu hiệu nặng như: Thở mạnh, môi đỏ, chướng bụng, rối loạn nhịp tim…
3. Trẻ bị tiêu chảy cấp khi nào cần đưa đến bệnh viện?
Với trẻ dưới 6 tháng tuổi khi có biểu hiện tiêu chảy cấp bắt buộc phải được đưa tới bệnh viện ngay vì ở độ tuổi này, trẻ dễ bị mất nước đồng thời các triệu chứng cũng nhanh trở nặng hơn.
Ở độ tuổi trẻ lớn hơn cần được đưa đến bệnh viện nếu có các biểu hiện sau đây:
– Phân có máu, trẻ có dấu hiệu mất nước
– Trẻ nôn, trớ nhiều, khi nôn ói thấy dịch màu xanh lá cây
– Trẻ có biểu hiện mệt mỏi, quấy khóc liên tục, ngủ li bì, khó đánh thức
– Tiêu chảy không hết sau 7 ngày
– Trẻ đau bụng dữ dội, sốt
Đau bụng dữ dội là biểu hiện nghiêm trọng khi bé bị tiêu chảy cấp
4. Một số biện pháp xử lý khi bé bị tiêu chảy cấp
Như đã đề cập đến ở trên, trẻ đi ngoài ra phân nhiều nước nên thường bị mất nước, khi cơ thể thiếu nước sẽ dẫn tới những biến chứng nguy hiểm, thậm chí có thể ảnh hưởng đến tính mạng. Tuy nhiên, khi trẻ bị tiêu chảy cấp thì đường ruột vẫn có thể hấp thu nước được, vì vậy nên phụ huynh lưu ý phải cho trẻ uống bù nước.
Nhìn chung, điều trị tiêu chảy cấp chủ yếu là bù nước và điện giải trên nguyên tắc đánh giá đúng tình trạng mất nước.
Phụ huynh có thể sử dụng một số dung dịch bù nước thông dụng như: Dung dịch ORS (oresol), ORS dạng pha sẵn, viên hoặc gói. Chú ý pha đúng theo hướng dẫn trên bao bì, dung dịch bù nước đã pha nếu quá 24 giờ không uống thì nên bỏ đi. Tuy nhiên phụ huynh lưu ý tuyệt đối không nên sử dụng dung dịch điện giải khi chưa có sự tư vấn của bác sĩ để tránh những rủi ro không đáng có.
Bên cạnh đó, khi điều trị tiêu chảy cấp, ngoài bù nước hoặc sử dụng thuốc ra thì phụ huynh cũng cần chú ý đến chế độ dinh dưỡng thích hợp. Đối với trẻ bị tiêu chảy, khả năng tiêu hóa và hấp thu thức ăn trở nên kém đi, do đó thức ăn cần đảm bảo phải được chế biến kỹ, nấu nhuyễn dễ tiêu hóa hợp khẩu vị. Đồng thời, phụ huynh chú ý đảm bảo đầy đủ nhu cầu dinh dưỡng cho trẻ, không nên kiêng khem quá mức. Riêng với trường hợp trẻ có biểu hiện nôn, trớ nhiều, phụ huynh nên khuyến khích cho trẻ ăn, uống chậm lại hoặc ăn một lượng thức ăn ít hơn để giảm thiểu các triệu chứng nói trên.
Những biện pháp kể trên chỉ mang tính chất tham khảo. Tốt hơn hết, trẻ cần được thăm khám bởi các bác sĩ chuyên khoa để xác định nguyên nhân gây bệnh cũng như phương hướng điều trị phù hợp.
5. Cách phòng ngừa tiêu chảy cấp ở trẻ
Phụ huynh có thể chủ động phòng ngừa tiêu chảy cấp ở trẻ qua một số biện pháp như sau:
– Thực hiện nguyên tắc ăn chín, uống sôi, sử dụng nguồn nước sạch trong sinh hoạt hàng ngày
– Vệ sinh tay sạch sẽ trước khi chế biến thức ăn, hoặc khi cho trẻ ăn
– Cho trẻ bú sữa mẹ đến 6 tháng tuổi bởi sữa mẹ cung cấp nguồn dưỡng chất giúp tăng sức đề kháng và nâng cao khả năng miễn dịch cho trẻ
– Tuyệt đối không sử dụng kháng sinh bừa bãi
– Không để trẻ tiếp xúc với người bệnh
|
thucuc
| 1,043
|
Cách sơ cứu nạn nhân khi bị rắn lục đuôi đỏ cắn
Theo bác sĩ Võ Đôn, Giám đốc bệnh viện đa khoa khu vực Quảng Nam, khi người dân bị rắn lục đuôi đỏ cắn thì cần đưa ngay bệnh nhân đến bệnh viện gần nhất hoặc các trạm y tế xã, phường để được cấp cứu kịp thời. Nếu để lâu người bệnh sẽ sốc phản vệ, suy thận dẫn đến tử vong.
Khi bị rắn lục đuôi đỏ cắn, người dân cần đến ngay bệnh viện để được cấp cứu kịp thời
Bác sĩ lưu ý không cần garô, rạch rộng hay hút nọc độc vì garô sẽ làm bệnh nhân dễ hoại tử hơn, rạch rộng sẽ làm chảy máu không cầm được. Chỉ cần băng ép, tẩy nọc và chuyển nạn nhân đến bệnh viện càng sớm càng tốt.
Rắn lục đuôi đỏ có nhiều nọc độc hơn rắn lục thường. Khi bị rắn cắn, vết thương chảy máu nhiều và sưng rất nhanh. Người bị rắn cắn thường bị rối loạn đông máu. Nếu không xử trí kịp sẽ nguy hiểm đến tính mạng.
Trong nọc rắn có hơn 20 thành phần khác nhau, gây ra các hiện tượng tan máu, phù nề, nhiễm độc thần kinh, liệt hô hấp, trụy tim mạch... Sai lầm trong sơ cứu rắn cắn có thể khiến nọc độc mau đến tim và nạn nhân bị sốc tâm lý.
Nếu nạn nhân còn tỉnh táo, nên đưa đến bệnh viện lớn, nơi có sẵn huyết thanh kháng nọc rắn đặc hiệu vì huyết thanh kháng nọc rắn nên dùng sớm, tốt nhất trong 4 giờ đầu.
Ông Nguyễn Văn Hai, Giám đốc Sở Y tế Quảng Nam, cho biết, người dân trên địa bàn bị rắn độc nói chung và rắn lục đuôi đỏ nói riêng tấn công đã được ngành y tế quan tâm thường xuyên, Sở cũng đã tổ chức nhiều lớp tập huấn về rắn cắn cho các cán bộ thuộc ngành. Các bệnh viện, trung tâm y tế đã được thông tin, cảnh báo cho người dân cách phòng tránh khi bị rắn cắn.
Lãnh đạo Sở NN-PTNT tỉnh Quảng Nam cho biết, trong khi vẫn chưa xác định được nguyên nhân xuất hiện nhiều của rắn lục đuôi đỏ trên địa bàn, người dân cần chủ động phòng tránh loài rắn độc này bằng cách dọn sạch cây cối, bụi rậm quanh nhà nhằm ngăn ngừa trường hợp rắn trú ẩn, sinh nở.
Khi đi làm đồng, người dân nên mặc quần áo dài tay, trang bị thêm găng tay, giày ủng, nón rộng vành. Người dân cũng cần bình tĩnh xử lý khi phát hiện rắn lục đuôi đỏ, tránh để tâm lý hoang mang gây ảnh hưởng đến đời sống sản xuất, sinh hoạt hằng ngày.
|
medlatec
| 466
|
Khi nào cần cắt Amidan để đảm bảo an toàn?
Amidan là một tổ chức với nhiệm vụ bảo vệ cơ thể chống lại sự xâm nhập của vi khuẩn xâm nhập vào qua đường vòm họng. Tuy nhiên, nếu tác nhân có hại tấn công cơ thể với số lượng lớn thì hiện tượng viêm Amidan sẽ xảy ra. Vậy khi nào cần cắt Amidan?
1. Những biến chứng của viêm Amidan
1.1 Biến chứng tại chỗ
Một trong những biến chứng tại chỗ mà bệnh nhân thường gặp nhất chính là viêm tấy hoặc bị áp-xe Amidan. Tình trạng sẽ xảy ra khi bệnh nhân bị viêm Amidan cấp tính nhưng không được điều trị sớm, khiến cho amidan không được loại bỏ triệt để và tái phát nhiều lần trong năm. Người bệnh sẽ bị đau họng khó nuốt, họng bị sưng to, hơi thở có mùi, đau đầu, chảy nước bọt, sốt cao…
Sốt cao là một trong những biến chứng có thể xảy ra nếu viêm Amidan diễn tiến nặng hơn
1.2 Biến chứng kế cận
Do Amidan là một bộ phận thuộc nhóm tai mũi họng nên khi Amidan bị viêm nhiễm thì những vùng xung quanh cũng bị ảnh hưởng. Người bệnh bị viêm Amidan thì rất dễ bị thêm những biến chứng như viêm tai giữa, viêm mũi, viêm xoang, viêm thanh – phế quản, viêm tấy hạch dưới hàm…
1.3 Biến chứng toàn thân
Ngoài gây những biến chứng cho vùng tai mũi họng, nếu Amidan để lâu ngày không được điều trị hiệu quả thì lâu dài sẽ ảnh hưởng đến sức khoẻ toàn thân. Người bệnh có thể gặp những biến chứng như viêm cầu thận, viêm khớp cấp, viêm màng ngoài tim cấp, nhiễm khuẩn huyết…Ngoài ra, một số dấu hiệu gặp phải có thể là nhức đầu, nôn mửa, nổi hạch…Đặc biệt, hội chứng ngưng thở khi ngủ rất nguy hiểm, nhất là ở trẻ nhỏ vì amidan bị quá phát và gây tắc nghẽn ở vùng họng.
2. Khi nào cần cắt Amidan?
Vậy khi nào cần cắt Amidan? Viêm Amidan được chia ra làm 2 loại: Viêm Amidan cấp tính và viêm Amidan mạn tính. Với loại viêm Amidan cấp tính, người bệnh sẽ được bác sĩ chỉ định điều trị nội khoa (dùng thuốc để giảm triệu chứng). Còn với những trường hợp sau, bệnh nhân sẽ được chỉ định cắt bỏ 2 bên Amidan để điều trị dứt điểm:
– Người bệnh đã điều trị nội khoa nhưng không có chuyển biến dần khỏi bệnh mà tình trạng vẫn giữ nguyên hoặc diễn tiến nặng hơn.
– Bệnh tái phát 5 – 6 lần/năm khiến cho bệnh nhân khó chịu, nuốt vướng, khó thở và ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống.
– Bệnh nhân bị viêm Amidan gặp các biến chứng ảnh hưởng đến sức khoẻ vùng tai mũi họng cũng như sức khoẻ tổng thể.
– Kích thước Amidan quá to, khiến cho đường thở bị bít tắc và gây khó thở.
– Cấu trúc Amidan của bệnh nhân có nhiều ngóc ngách chứa chất gây nên tình trạng hôi miệng, tiềm ẩn vi khuẩn tại Amidan sinh sôi và phát triển.
Amidan quá phát khiến cho đường thở bị bít tắc và gây nên hiện tượng ngưng thở
3. Quy trình cắt Amidan diễn ra như thế nào?
3.1 Thăm khám sức khỏe tổng quát
Ở bước đầu tiên, người bệnh sẽ được bác sĩ thăm khám tình trạng Amidan và xác định xem bệnh nhân có thuộc đối tượng cần phải cắt Amidan không. Với trường hợp nhẹ, bác sĩ sẽ kê đơn thuốc để điều trị tại nhà. Với trường hợp thuộc đối tượng cắt Amidan, bác sĩ sẽ chỉ định ngày tiến hành cắt. Đặc biệt, với những bệnh nhân đã bị biến chứng thì sẽ được khuyến cáo uống thuốc theo đúng đơn bác sĩ kê để tình trạng viêm ổn định và đủ điều kiện được phẫu thuật.
3.2 Thăm khám cận lâm sàng
Ở bước này, bệnh nhân sẽ được thăm khám cận lâm sàng (thực hiện các xét nghiệm chụp X-quang, xét nghiệm huyết học, mô bệnh hoc, sinh hóa máu, nước tiểu). Khi sức khoẻ của bệnh nhân được xác định đủ điều kiện, cuộc phẫu thuật mới được chỉ định thực hiện.
3.3 Gây mê
Tại các bệnh viện lớn, bệnh nhân được đưa đến phòng mổ vô khuẩn một chiều. Phòng phẫu thuật này đảm bảo điều kiện vô khuẩn và oxy tươi được liên tục bơm vào trong suốt thời gian ca phẫu thuật diễn ra. Sau đó, bệnh nhân được gây mê nội khí quản. Đây là phương pháp hiện đại và được áp dụng tại hầu hết các ca phẫu thuật ở các bệnh viện uy tín. Phương pháp này không chỉ giúp giữ cho đường hô hấp thông thoáng mà còn giúp hút khí quản được dễ dàng và kiểm soát tốt đường hô hấp.
Gây mê nội khí quản là phương pháp được sử dụng phổ biến hiện nay, không gây khó chịu cho bệnh nhân cũng như đảm bảo thuận lợi cho bác sĩ phẫu thuật
3.4 Tiến hành cắt Amidan
Khi thuốc mê đã có tác dụng, đảm bảo bệnh nhân sẽ không bị khó chịu hay bị đau khi phẫu thuật, bác sĩ sẽ tiến hành cắt Amidan. Có nhiều phương pháp cắt Amidan khác nhau tuy nhiên Plasma Plus lại được sử dụng phổ biến hơn cả với 3 điểm nổi bật không gây chảy máu – không đau – không biến chứng.
3.5 Sau phẫu thuật
Sau phẫu thuật, bệnh nhân lưu viện tối thiểu 24h để bác sĩ theo dõi tình trạng bệnh. Sau đó, bệnh nhân sẽ được xuất viện và chăm sóc sức khoẻ tuân theo sự hướng dẫn của bác sĩ để vết thương nhanh lành và tránh gây ra biến chứng.
Mong rằng bài viết trên của chúng tôi đã cung cấp những thông tin hữu ích để trả lời câu hỏi “khi nào cần cắt Amidan“. Cần lưu ý, bạn cần đến các bệnh viện lớn uy tín nếu muốn đảm bảo phẫu thuật an toàn và điều trị hiệu quả viêm Amidan.
|
thucuc
| 1,048
|
Gợi ý cho bạn những cách chữa mất ngủ hiệu quả
Mất ngủ là hiện tượng rối loạn về giấc ngủ mà hiện nay nhiều người gặp phải. Mất ngủ thường không gây nguy hiểm đến tính mạng nhưng lại tác động trực tiếp tới chất lượng cuộc sống của người bệnh. Người bị mất ngủ thường xuyên dễ dẫn tới mệt mỏi, không tập trung trong công việc, dễ nổi nóng. Vậy làm thế nào để cải thiện được tình trạng này? Hãy để bài viết dưới bật mí cho bạn những cách chữa mất ngủ hiệu quả.
1. Những vấn đề cần lưu ý về bệnh mất ngủ
Mất ngủ là tình trạng người bệnh khó đi vào giấc ngủ, ngủ chập chờn, không sâu giấc, khi tỉnh thì khó ngủ lại. Mất ngủ có thể xuất hiện ở nhiều đối tưởng cả người già và người trẻ. Trước đây, người già được xem là đối tượng chính của bệnh lý này và dễ thành bệnh mãn tính. Tuy nhiên, gần đây với những thói quen và nhịp sống hiện đại, tỷ lệ bị mất ngủ ở người trẻ ngày càng tăng cao.
Tỷ lệ người trẻ gặp phải chứng mất ngủ ngày càng cao
Theo thống kê của viện sức khỏe ở Hoa Kỳ, tình trạng mất ngủ gồm 3 nhóm chính:
– Mất ngủ cấp tính: diễn ra khoảng một vài ngày.
– Mất ngủ ngắn hạn: khoảng từ 1-3 tuần.
– Mất ngủ kéo dài (mãn tính): là hiện tượng mất ngủ trên 3 tuần.
2. Những cách chữa mất ngủ bạn cần biết
Mất ngủ nếu kéo dài sẽ khiến người bệnh luôn trong trạng thái mệt mỏi, lo âu, dễ nổi nóng và ảnh hưởng nhiều tới chất lượng cuộc sống. Để điều trị bệnh lý này, người bệnh cần xác định rõ được mức độ bệnh của bản thân. Dưới đây là những phương pháp giúp chữa bệnh mất ngủ hiệu quả mà bạn cần biết:
2.1. Cách chữa mất ngủ hiệu quả bằng thuốc
Câu hỏi đặt ra là: để chữa mất ngủ hiệu quả thì dùng thuốc gì? Hiện nay trên thị trường có rất nhiều loại thuốc hỗ trợ cho giấc ngủ. Bệnh nhân mất ngủ thường được bác sĩ chỉ định sử dụng các loại thuốc như: an thần, trấn an thần kinh, kích thích não giúp ngủ ngon.
– Thuốc bình thần: gồm các loại thuốc như Diazepam, Bromazepam, Clonazepam, Rotunda,… Các loại thuốc này có tác dụng giúp người bệnh nhanh chóng đi vào giấc ngủ. Tuy nhiên, những thuốc này chỉ nên áp dụng cho các trường hợp bị mất ngủ ngắn và mức độ nhẹ.
– Thuốc ngủ: bao gồm: Phenobarbital, Zolpidem,… đây là nhóm có tác dụng mạnh và cũng dễ gây phụ thuộc như thuốc an thần.
– Thuốc kháng Histamin như: Promethazine, Dimedroid, Clorpheniramin,… Đây là các loại thuốc dùng để chống dị ứng và gây ngủ mạnh. Thường được chỉ định với trường hợp bệnh nhân mất ngủ do các bệnh về da liễu.
Các nhóm thuốc trên đều có thể xảy ra một số tác dụng phụ như hoa mắt, chóng mặt, nhức đầu, rối loạn tiêu hóa,… Đặc biệt lưu ý không nên sử dụng quá 3 ngày với thuốc bình thần và thuốc ngủ.
Sử dụng thuốc Tây cũng là một cách chữa mất ngủ hiệu quả
Để tăng tác dụng của thuốc và hạn chế các tác dụng phụ, thường bác sĩ sẽ chỉ định kết hợp giữa những nhóm thuốc với nhau. Trong đó, nhiều nhất là kết hợp ba nhóm: bình thần (Bromazepam) – liều thấp, an thần (Olanzapine) và thuốc trầm cảm (Clomipramine). Quá trình điều trị, khoảng 2 tuần bác sĩ sẽ cắt thuốc bình thần, tiếp đó 4 tuần sẽ cắt tiếp thuốc an thần và chỉ duy trì thuốc trầm cảm.
2.2. Cách chữa mất ngủ hiệu quả bằng cách điều chỉnh ăn uống
Không nên ăn quá nhiều vào bữa tối đặc biệt là gần giờ ngủ. Chúng ta nên tiêu thụ lượng thức ăn nhỏ và vừa đủ vào bữa tối. Nếu sáng và trưa cần nạp lượng thức ăn lớn để phục vụ cho các hoạt động trong ngày thì vào bữa tối cơ thể chủ yếu nghỉ ngơi nên không cần ăn quá nhiều. Việc ăn nhiều vào bữa tối thì dạ dày của bạn sẽ phải hoạt động nhiều, các cơ quan không được nghỉ ngơi dẫn tới mất ngủ.
Bên cạnh đó việc lựa chọn thức ăn cho bữa tối cũng rất quan trọng:
– Thực phẩm giàu chất khoáng. Cơm là thực phẩm thích hợp cho bữa tối giúp tăng cường giấc ngủ. Nó có thể khiến não bộ đẩy chất kích thích cho giấc ngủ. Nhưng với bữa tối không nên ăn quá nhiều tinh bột bạn nên kết hợp chung với chất xơ giúp dễ tiêu hóa tránh mất ngủ.
– Đồ ăn có chứa Trytophan: thường có trong ngũ cốc, rong biển, chuối,… Nhóm thực phẩm này giúp bạn cảm thấy nhanh no và thúc đẩy tiết dịch insullin. Insullin đóng vai trò quan trọng với ngăn ngừa tiểu đường (tác nhân lớn dẫn tới mất ngủ về đêm).
– Thức ăn chứa vitamin nhóm B12 như: sữa bò, gan, trứng,… giúp ổn định thần kinh, tăng chất lượng giấc ngủ. Các thực phẩm nhóm B6 hỗ trợ ngủ ngon như các loại rau xanh.
Một số loại thực phẩm người bệnh mất ngủ nên hạn chế tiêu thụ như: Ngô, khoai, sắn (dễ gây đầy hơi làm khó ngủ); đồ cay nóng (tỏi, ớt); Chất kích thích (rượu, bia,…); Thức ăn nhanh; đồ ăn chưa nhiều dầu mỡ.
2.3. Hạn chế tối đa sử dụng thiết bị điện tử sát giờ ngủ
Các nghiên cứu gần đây cho biết, ánh sáng xanh ở các thiết bị điện tử chiếu vào ban đêm có thể khiến bạn dễ cảm thấy đói và gây mất ngủ. Ánh sáng xanh sẽ làm tiêu thụ hơn 26% thức ăn mỗi ngày. Ngoài ra nó còn làm ức chế sản sinh insullin tăng nguy cơ tiểu đường.
Để cải thiện tình trạng này, trước giờ ngủ khoảng 1 tiếng bạn hãy cố gắng tắt và tránh xa các thiết bị điện tử phát ra ánh sáng xanh này. Bạn có thể sử dụng loại đèn có ánh sáng đỏ, nó không ức chế tiết melatonin giúp ngủ ngon.
2.4. Cân đối lại đồng hồ sinh học
Người bệnh cần cố gắng xây dựng cho bản thân một chế độ sinh hoạt phù hợp: ngủ đúng và đủ giờ. Nó giúp cơ thể bạn được vận hành điều độ, giúp dễ ngủ và thức dậy đúng giờ hơn. Bạn cần tập luyện và giữ thói quen này thường xuyên. Ngoài ra không nên tạo ra thói quen ngủ dậy muộn, ngủ nướng cuối tuần. Điều này lâu dần sẽ ảnh hưởng và phá vỡ giờ giấc sinh học của bạn.
2.5. Tạo cảm giác thư giãn trước giờ ngủ
Những bản nhạc nhẹ nhàng không lời sẽ giúp bạn duy trì trạng thái thư giãn và dễ đi vào giấc ngủ. Tránh các bản nhạc sôi động, âm thanh lớn, kích thích não bộ khiến khó ngủ. Đọc sách cũng được xem là một ý tưởng tốt cho giấc ngủ của bạn.
Ngâm chân trước khi đi ngủ với nước ấm, hoặc một số loại thảo dược
Bạn có thể thực hiện ngâm chân với nước ấm trước khi ngủ. Theo học thuyết của Đông y “Lục phủ ngũ tạng có sự tương ứng ở dưới chân”. Vì vậy nhiều người thường áp dụng biện pháp này để thư giãn xương khớp và thả lỏng cơ thể. Ngâm kết hợp xoa bóp chân giúp tuần hoàn máu tốt và giải độc cơ thể. Nước ấm ngâm chân kích thích thần kinh, thư giãn và giúp giấc ngủ đêm được chất lượng hơn.
2.6. Cách chữa mất ngủ hiệu quả bằng liệu pháp tâm lý
Tình trạng mất ngủ chủ yếu xuất phát từ tâm lý lo âu, stress và áp lực. Nhiều trường hợp bị mắc trầm cảm dẫn tới mất ngủ. Khi này để có một giấc ngủ sâu và chất lượng thì họ cần được thư giãn và điều trị về tâm lý.
Bạn có thể tìm đến các bác sĩ về tâm lý, để được chia sẻ tâm sự cũng như để tìm ra giải pháp để giải quyết tình trạng mất ngủ hiện tại. Các chuyên gia có thể thực hiện biện pháp chánh niệm, thôi miên để giúp bạn thư giãn và giải tỏa căng thẳng.
|
thucuc
| 1,454
|
Biến chứng suy thận mạn giai đoạn cuối
Bệnh suy thận mạn tính khiến toàn bộ chức năng của thận suy giảm. Khi chức năng thận còn lại dưới 15% chức năng bình thường, người bệnh sẽ phải đối mặt với những biến chứng suy thận mạn giai đoạn cuối vô cùng nguy hiểm. Phương pháp điều trị duy nhất lúc này là lọc máu và ghép thận.
1. Suy thận mạn giai đoạn cuối
Khi bị suy thận mạn giai đoạn cuối cũng đồng nghĩa với việc thận không còn đủ khả năng để hoạt động tốt, đáp ứng nhu cầu cuộc sống hàng ngày. Theo nghiên cứu, bệnh suy thận mạn thường sẽ không tiến triển tới giai đoạn cuối cho đến ít nhất 10 hoặc 20 năm sau khi được chẩn đoán.Suy thận mạn giai đoạn cuối là giai đoạn thứ 5 theo quá trình tiến triển của bệnh và được đánh giá bằng mức độ lọc cầu thận (GFR).Nguyên nhân phổ biến nhất được cho là gây ra suy thận mạn giai đoạn cuối là do tăng huyết áp và đái tháo đường. Một vài nguyên nhân khác cũng có thể dẫn đến suy thận mạn tính giai đoạn cuối có thể là:Do tắc nghẽn lâu dài đường tiết niệu do sỏi thận, một số loại ung thư hoặc tuyến tiền liệt tăng sinh quá mức.Do viêm cầu thận mạn, lupus ban đỏ hệ thống.Nước tiểu chảy ngược vào thận khi trào ngược bàng quang – niệu quản.Có những bất thường ở ổ bụng bẩm sinh.
2. Biến chứng suy thận mạn giai đoạn cuối
Người bệnh sẽ bị nhiễm trùng da do da khô và gây ngứa ngáy khó chịu là một trong những biến chứng suy thận mạn tính giai đoạn cuối
Một số biến chứng suy thận mạn giai đoạn cuối có thể kể đến gồm:Người bệnh sẽ bị nhiễm trùng da do da khô và gây ngứa ngáy khó chịu. Tăng nguy cơ bị nhiễm trùng trong cơ thể. Xương yếu đi nhiều. Tổn thương thần kinh. Thay đổi nồng độ đường huyết. Nồng độ chất điện giải bất thườngĐau cơ xương khớp.Đặc biệt, người bệnh có thể sẽ xuất hiện một số biến chứng suy thận mạn giai đoạn cuối mặc dù ít phổ biến nhưng nghiêm trọng hơn như:Suy gan. Chứng tăng năng tuyến cận giáp. Co giật. Rối loạn xương khớp. Suy dinh dưỡng. Thiếu máu. Chảy máu dạ dày và ruột. Rối loạn chức năng não và mất trí nhớ. Dễ bị gãy xương. Các vấn đề về tim và mạch máu. Tích tụ dịch nhầy ở phổi.
3. Suy thận mạn giai đoạn cuối sống được bao lâu?
“Suy thận mạn giai đoạn cuối sống được bao lâu?” điều này còn tùy thuộc và tình trạng sức khỏe của mỗi người bệnh
“Suy thận mạn giai đoạn cuối sống được bao lâu?” điều này còn tùy thuộc và tình trạng sức khỏe cũng như khả năng đáp ứng sau điều trị của người bệnh. Thông thường, khi bị suy thận mạn giai đoạn cuối thì bệnh nhân có chỉ định điều trị thay thế thận, bao gồm 3 phương pháp: Thận nhân tạo, ghép thận và lọc màng bụng.Ghép thận: Là kỹ thuật lấy thận của người khỏe mạnh để ghép cho bệnh nhân suy thận mạn giai đoạn cuối, thận ghép sau khi hồi phục sẽ hoạt động như bình thường. Tuy nhiên, hiệu quả điều trị còn phụ thuộc vào thận có phù hợp với người nhận hay không, ngoài ra, người bệnh còn phải đối diện với nguy cơ thải ghép và một số tác dụng phụ của thuốc thải ghép gây ra.Thận nhân tạo: Đối với phương pháp này, bệnh nhân cần đến bệnh viện thực hiện chạy thận nhân tạo 1 tuần từ 2 - 4 lần, thời gian cho mỗi lần chạy thận thường kéo dài từ 4 - 6 tiếng tùy tình trạng sức khỏe của bệnh nhân.Lọc màng bụng: Màng bụng thực chất là một màng bán thấm cho nước và các chất hòa tan đi qua, bác sĩ sẽ lợi dụng cơ chế này để lọc các chất cặn bã ra khỏi cơ thể người bệnh suy thận mạn giai đoạn cuối. Phương pháp điều trị suy thận mạn tính này khá đơn giản và bệnh nhân có thể chuẩn bị thiết bị kỹ thuật để hằng ngày thực hiện lọc màng bụng ngay tại nhà.Để đề phòng những biến chứng suy thận mạn giai đoạn cuối thì mỗi người bệnh cần chủ động trang bị cho bản thân những kiến thức cần thiết về căn bệnh này, thăm khám sức khỏe định kỳ để được nghe tư vấn của bác sĩ về cách điều trị và xây dựng chế độ dinh dưỡng lành mạnh, an toàn.Phát hiện suy thận sớm có vai trò quan trọng trong kết quả điều trị bệnh, do đó chẩn đoán có ý nghĩa đặc biệt. Đây là kỹ thuật đánh giá chức năng thận bằng cách sử dụng thiết bị ghi đo hiện đại có độ chính xác cao và các chất đánh dấu phóng xạ. Với hình ảnh có chất lượng tốt, xạ hình thận chức năng đã trở thành kỹ thuật không thể thiếu được nhằm thăm dò chức năng thận, góp phần nâng cao hiệu quả chẩn đoán và điều trị bệnh lý thận và đường tiết niệu. Đặc biệt xạ hình cho biết chức năng của từng thận riêng rẽ, giúp cho các quyết định điều trị an toàn.
|
vinmec
| 922
|
Chữa vô sinh nam giới nguyên nhân do không có tinh trùng
Một trong những nguyên nhân khiến nam giới bị vô sinh là do không có tinh trùng, hay còn gọi là vô tinh. Với sự tiến bộ của y học hiện đại, chữa vô sinh nam giới do không có tinh trùng đem đến nhiều hi vọng làm cha hơn cho người bệnh.
1. Nguyên nhân dẫn đến không có tinh trùng ở nam giới
Tinh trùng được sản xuất tại tinh hoàn, sau đó được vận chuyển cùng dịch tạo thành tinh dịch, xuất tinh ra ngoài khi nam giới đạt cực khoái. Tinh trùng thường chiếm khoảng 1% thể tích tinh dịch, nhưng mỗi lần xuất tinh nam giới thường đưa ra khoảng 100 - 600 triệu tế bào sản xuất.
Cần phân biệt rõ tình trạng vô tinh và không xuất tinh được. Bệnh nhân không có tinh trùng vẫn có khả năng sinh lí bình thường, quan hệ tình dục và xuất tinh bình thường, chỉ có trong tinh dịch không có tinh trùng.
Thông qua quan sát bằng mắt thường, khó có thể nhận thấy nam giới không có tinh trùng bởi chỉ thấy được màu sắc, số lượng của tinh dịch. Vì thế phân tích xét nghiệm tinh dịch đồ mới chẩn đoán chính xác nam giới vô sinh hay tinh trùng bất thường.
Tình trạng này có thể do nhiều nguyên nhân như:
1.1. Suy tinh hoàn
Tinh hoàn là cơ quan sản xuất tinh trùng, bất cứ bệnh lý hay rối loạn liên quan đều ảnh hưởng đến số lượng và chất lượng tinh trùng. Đặc biệt suy tinh hoàn dẫn tới cơ quan này không thể sản xuất tinh trùng, hậu quả là nam giới vô sinh.
1.2. Thay đổi nội tiết tố
Tuyến yên của nam giới là cơ quan đảm nhiệm chức năng hình thành các nội tiết tố để kích thích quá trình sinh tinh ở tinh hoàn. Trong trường hợp các nội tiết này không được sinh ra hay sinh ra quá ít hoặc quá nhiều đều dẫn đến tình trạng không sản xuất ra tinh trùng được.
1.3. Giãn tĩnh mạch thừng tinh
Bệnh lý này là nguyên nhân hàng đầu gây vô sinh nam giới, tuy nhiên bệnh thường nguyên phát từ khi nam giới bước vào tuổi dậy thì, sau đó tiến triển từ từ gây vô sinh.
Cơ chế gây bệnh như sau: Giãn tĩnh mạch thừng tinh dẫn tới tăng nhiệt độ bìu, ảnh hưởng đến khả năng sinh tinh và chất lượng, chức năng tinh trùng. Giãn tĩnh mạch thừng tinh kéo dài không được điều trị khiến nam giới vô tinh, không thể có con.
1.4. Thiếu ống dẫn tinh bẩm sinh
Ngoài ra, nguyên nhân gây vô tinh ở nam giới có thể do dị tật bẩm sinh thiếu 2 ống dẫn tinh hoặc tắc nghẽn ống dẫn tinh. Tình trạng này không thường gặp song cũng có nguy cơ ảnh hưởng đến chất lượng và số lượng tinh trùng, gây vô sinh khó điều trị ở nam giới.
1.5. Hội chứng xuất tinh ngược dòng
Khi mắc hội chứng này, nam giới khi xuất tin sẽ ngược về bàng quang chứ không đi đến mào tinh và ống niệu đạo.
Hiện tượng này khá phổ biến bởi đã ghi nhận sự xuất hiện của tinh trùng trong nước tiểu của nhiều nam giới.
2. Phương pháp chữa vô sinh nam giới cho vô tinh
Với sự tiến bộ của y học hiện đại, việc chữa trị vô sinh nam giới do không có tinh trùng đã có nhiều bước tiến lớn, giúp bệnh nhân có khả năng làm bố trở lại. Việc điều trị trước tiên cần kiểm tra, chẩn đoán nguyên nhân. Chỉ những trường hợp vô tinh do suy tinh hoàn mới mất hoàn toàn khả năng sinh con, việc can thiệp điều trị hiện còn hạn chế. Các trường hợp vô tinh khác nếu kịp thời điều trị đều đạt hiệu quả tốt.
Để xác định nguyên nhân khiến nam giới không có tinh trùng, bác sĩ cần kiểm tra lâm sàng bộ phận sinh dục, xét nghiệm nội tiết tố, siêu âm bẹn, đùi, xét nghiệm tinh dịch đồ, sinh thiết tinh hoàn, xét nghiệm nước tiểu tìm tinh trùng,… Khi đã xác định được nguyên nhân gây bệnh, bác sĩ chuyên sản khoa sẽ đưa ra biện pháp chữa trị thích hợp nhất.
Với trường hợp vô tinh do tắc ống dẫn tinh hoặc suy tinh hoàn, một số phương pháp sau giúp điều trị hiệu quả:
2.1. Kỹ thuật lấy tinh trùng trực tiếp
Các trường hợp nam giới vẫn có thể sản xuất tinh trùng nhưng do tắc nghẽn ống dẫn tinh, khiến việc vận chuyển tinh trùng bị ngăn chặn thì sẽ được xem xét chỉ định phẫu thuật thông tắc hoặc kỹ thuật lấy tinh trùng trực tiếp.
Hiện nay có 3 kỹ thuật chính để lấy tinh trùng phục vụ cho chẩn đoán, điều trị và thụ thai cho bệnh nhân vô sinh nam do không có tinh trùng gồm:
Thủ thuật PESA: Chọc hút tinh trùng qua da, bác sĩ sẽ gây tê tại chỗ vùng thực hiện phẫu thuật nên thường không gây đau đớn cho bệnh nhân.
Thủ thuật MESA: Chọc hút lấy tinh trùng từ mào tinh của người bệnh, phương pháp này đạt tỉ lệ thành công cao song ẩn chứa rủi ro, đau đớn do thực hiện tiểu phẫu.
Thủ thuật MTESE: chọc hút tinh trùng từ kim đâm xuyên qua mô tinh hoàn.
2.2. Kỹ thuật lấy mô tinh trùng
Với trường hợp nam giới không tự sinh ra tinh trùng được thì bác sĩ sẽ can thiệp lấy mô tinh trùng từ mô tinh hoàn, sau đó sử dụng cho các kỹ thuật hỗ trợ sinh sản. Tuy nhiên đây là kĩ thuật khó, đòi hỏi trình độ y tế cao cũng như trang thiết bị hiện đại.
Với các trường hợp nam giới vô tinh do xuất tinh ngược, bác sĩ sẽ lấy tinh trùng trong mẫu nước tiểu ở bàng quang. Điều trị bằng thuốc cân bằng nội tiết đạt hiệu quả với nam giới vô tinh do thiếu hormone tuyến yên.
Như vậy, chữa vô sinh nam giới không có tinh trùng cần tìm ra nguyên nhân và khắc phục, phương pháp điều trị có thể dùng thuốc, can thiệp tiểu phẫu hoặc sử dụng đến kỹ thuật hỗ trợ sinh sản.
Chữa vô sinh nam giới là một quá trình lâu dài, cần tuân thủ điều trị và lạc quan, tích cực. Hi vọng những thông tin chia sẻ về chữa vô sinh nam giới trên đây sẽ giúp bạn đọc giải quyết được phần nào vấn đề của bản thân.
|
medlatec
| 1,114
|
Công dụng thuốc Kelabto Tablet
Kelabto là thuốc ức chế Phosphodiesterase typ 5. Thuốc có dạng viên nén bao phim. Tuân thủ chỉ định, liều dùng thuốc Kelabto sẽ giúp người bệnh nâng cao hiệu quả điều trị và tránh được những tác dụng phụ không mong muốn.
1. Thuốc Kelabto chỉ định khi nào?
Kelabto chỉ định trong các trường hợp sau:Nam giới trưởng thành bị rối loạn cương dương;Tăng sản lành tính tuyến tiền liệt (BPH).Bị đồng thời rối loạn cương dương và tăng sản lành tính tuyến tiền liệt.Tăng huyết áp động mạch phổi (PAH).
2. Chống chỉ định của thuốc Kelabto
Thuốc Kelabto chống chỉ định trong trường hợp:Người bệnh bị quá mẫn với các thành phần có trong thuốc Kelabto.Đang điều trị với các nitrat hữu cơ hoặc chất kích thích guanylate cyclase.Người bị nhồi máu cơ tim mới trong vòng 90 ngày.Đau thắt ngực không ổn định hoặc có cơn đau thắt ngực xảy ra trong khi giao hợp.Suy tim nặng hơn trong vòng mới 6 tháng.Bệnh nhân bị loạn nhịp tim không kiểm soát được.Huyết áp thấp (< 90/50mm. Hg), hay cao huyết áp không kiểm soát được.Bệnh nhân bị tai biến mạch máu não trong vòng mới 6 tháng.
3. Liều lượng và cách dùng thuốc Kelabto
Cách dùng: Thuốc Kelabto dùng bằng đường uống. Người bệnh nên uống thuốc vào cùng 1 thời điểm trong ngày. Nuốt trọn vẹn viên thuốc để đạt được hiệu quả cao nhất.Liều dùng:Điều trị rối loạn cương dương: Liều khởi đầu 2,5mg/ lần/ ngày. Tùy vào khả năng dung nạp có thể tăng liều lên 5mg.Điều trị tăng sản lành tính tuyến tiền liệt: Liều 5mg/ lần/ ngày. Điều trị tối đa 26 tuần.Điều trị tăng sản lành tính tuyến tiền liệt và rối loạn cương dương: Liều 5mg/ lần/ ngày.Điều trị tăng huyết áp động mạch phổi: Liều 40mg/ lần/ ngày.Lưu ý: Bệnh nhân suy gan, suy thận và cao tuổi cần tham khảo ý kiến của bác sĩ để có liều dùng Kelabto phù hợp.Liều dùng Kelabto trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng Kelabto cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng Kelabto phù hợp, người bệnh cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
4. Tác dụng phụ của Kelabto
Ở liều điều trị, thuốc Kelabto được dung nạp tốt. Tuy nhiên, quá trình sử dụng Kelabto, người bệnh vẫn có thể gặp phải các tác dụng phụ như:Thường gặp: Nhức đầu, mất ngủ, chóng mặt, lo âu, sốt, choáng váng, đỏ bừng, sung huyết mũi, chảy máu cam, khó tiêu, nôn, tiêu chảy, nhìn mờ, loạn sắc thị, bệnh thần kinh thị giác, sợ ánh sáng, tắc động mạch võng mạc, viêm mũi họng, huyết khối tĩnh mạch võng mạc và nhiễm trùng đường hô hấp.Ít gặp: Đau thắt ngực, đau dây thần kinh, đột tử do tim, đau ngực, nhồi máu cơ tim, thiếu máu cục bộ cơ tim và nhịp tim nhanh.Hiếm gặp: Hen, viêm ruột kết, khởi phát đột ngột, xuất huyết phổi, khó nuốt, phù, viêm miệng, phản ứng quá mẫn, viêm da tróc, xuất huyết trực tràng, phản ứng dị ứng, giảm thính lực, hội chứng Stevens-Johnson và mất thính lực đột ngột.Nếu gặp phải các triệu chứng này, người bệnh cần ngưng sử dụng thuốc Kelabto và thông báo cho bác sĩ để có hướng xử trí phù hợp.
5. Tương tác thuốc Kelabto
Kelabto có thể xảy ra phản ứng tương tác nếu dùng đồng thời với:Chất ức chế PDE5;Các chất ức chế hoặc cảm ứng mạnh CYP3A4;Thuốc chẹn kênh alpha.Để tránh tình trạng tương tác, trước khi được kê đơn Kelabto thì người bệnh nên thông báo với bác sĩ về các loại thuốc đang sử dụng, kể cả thực phẩm chức năng. Bác sĩ sẽ căn cứ vào đó để kê đơn Kelabto phù hợp.
6. Lưu ý khi dùng thuốc Kelabto
Cần thận trọng khi sử dụng thuốc Kelabto cho người làm nghề lái xe hoặc vận hành máy móc.Cần thận trọng khi sử dụng thuốc Kelabto cho người bị suy gan, suy thận nặng.Phụ nữ có thai và cho con bú cần tham khảo ý kiến bác sĩ khi muốn dùng thuốc Kelabto.Tuyệt đối không sử dụng khi thuốc Kelabto có dấu hiệu bị đổi màu, mốc, chảy nước hay hết hạn dùng.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Kelabto, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Tuyệt đối không được tự ý mua thuốc Kelabto điều trị tại nhà vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn.
|
vinmec
| 782
|
Các dấu hiệu viêm gan B là gì và một số lưu ý dành cho bạn
Nếu không được phát hiện sớm và điều trị kịp thời, viêm gan B có thể gây ra những biến chứng nguy hiểm. Điều đáng lo ngại là các dấu hiệu viêm gan B thường không rõ ràng, dễ bị bỏ qua. Trên thực tế, rất nhiều ca bệnh viêm gan B mạn tính ở Việt Nam được phát hiện bệnh ngẫu nhiên khi đi thăm khám sức khỏe định kỳ, đi hiến máu,… Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về căn bệnh này và gợi ý về địa chỉ y tế uy tín để thăm khám và điều trị bệnh.
1. Bệnh viêm gan B nguy hiểm như thế nào?
Viêm gan B do virus HBV gây ra. Bệnh được chia làm 2 dạng là viêm gan B cấp tính và viêm gan B mạn tính. Trong đó:
- Viêm gan B cấp tính là tình trạng bệnh phát triển trong thời gian ngắn(khoảng 6 tháng). Khi cơ thể bị virus xâm nhập, người bệnh thường không có biểu hiện hoặc có triệu chứng nhẹ. Những bệnh nhân này có thể khỏi bệnh hoàn toàn và ít nguy cơ gặp phải di chứng.
- Viêm gan B mạn tính: Đây là những trường hợp mà virus đã xâm nhập vào cơ thể người bệnh từ 6 tháng trở lên. Bệnh có thể diễn biến âm thầm trong nhiều năm. Nếu không được kiểm soát kịp thời, bệnh có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm và rất khó khăn để điều trị. Dưới đây là một số biến chứng của bệnh:
+ Bệnh não gan: Đây là một biến chứng rất nghiêm trọng. Khi bệnh nhân bị suy giảm chức năng gan, chất độc trong cơ thể không được đào thải sẽ có nguy cơ ngấm vào máu và ảnh hưởng tới não qua đường tuần hoàn. Khi não bộ tích tụ chất độc có thể dẫn tới tình trạng tổn thương hệ thần kinh trung ương, khiến người bệnh bị suy giảm nhận thức. Cuối cùng có thể gây phù não, thoát vị não, tử vong.
+ Xơ gan: Những trường hợp bị viêm gan mạn tính trong một thời gian dài khiến gan bị tổn thương nghiêm trọng, hình thành những dải mô sẹo thay thế cho những tế bào gan, làm thay đổi cấu trúc gan sẽ dẫn đến xơ gan.
+ Ung thư gan: Nếu không được điều trị, kiểm soát, viêm gan mạn tính cũng làm tăng nguy cơ ung thư gan, ảnh hưởng đến chất lượng sống và có thể đe dọa tính mạng của người bệnh.
2. Các dấu hiệu viêm gan B là như thế nào?
Các dấu hiệu viêm gan B ở thể cấp tính và mạn tính sẽ khác nhau. Cụ thể như sau:
Một số triệu chứng của viêm gan B cấp tính
Những trường hợp mắc viêm gan B cấp tính thường không có biểu hiện hoặc những biểu hiện không nghiêm trọng, thường không rõ ràng nên rất dễ bị bỏ qua. Đối với một số trường hợp có triệu chứng sẽ thường là cảm giác mệt mỏi, chán ăn, nôn mửa, sốt, đau nhức gan, hoặc có một số triệu chứng gần giống với cảm cúm.
Một số triệu chứng của viêm gan B mạn tính
Khi mắc viêm gan mạn tính, bệnh nhân sẽ có thể xuất hiện một số triệu chứng như sau:
+ Người mệt mỏi kéo dài, da xanh xao.
+ Chán ăn, ăn không ngon miệng.
+ Buồn nôn hoặc nôn.
+ Nước tiểu của người bệnh có màu vàng đậm.
+ Có hiện tượng vàng da, vàng mắt.
+ Đau nhức xương khớp.
+ Đau hạ sườn bên phải.
+ Gặp phải một số biểu hiện rối loạn tiêu hóa, đi ngoài phân đen.
+ Chướng bụng, phù chân.
+ Xuất huyết dưới da.
+ Một số trường hợp nghiêm trọng còn dẫn đến hôn mê.
3. Phương pháp điều trị viêm gan B
Vì chưa có thuốc đặc hiệu điều trị bệnh nên các phương pháp điều trị viêm gan B đều được áp dụng với mục đích hạn chế sự phát triển của virus để kiểm soát bệnh hiệu quả, giảm nguy cơ biến chứng, điều trị triệu chứng nhằm cải thiện chất lượng sống cho người bệnh. Dưới đây là một số phương pháp phổ biến:
- Sử dụng thuốc tăng cường miễn dịch: Loại thuốc này có tác dụng tăng cường hệ miễn dịch của cơ thể đối với kháng nguyên của virus HBV trên bề mặt tế bào gan.
- Sử dụng thuốc kháng virus để loại bỏ HBV-DNA. Tuy nhiên, chỉ sử dụng khi có sự chỉ định của các bác sĩ chuyên khoa. Bệnh nhân có thể phải sử dụng thuốc nhiều năm hoặc cả đời. Virus có thể hoạt động trở lại và gây tái phát bệnh ở bất cứ thời điểm nào. Do đó, bệnh nhân phải thường xuyên thăm khám để theo dõi tình trạng sức khỏe.
- Cấy ghép gan: Phương pháp này thường chỉ định áp dụng với những bệnh nhân bị xơ gan mất bù do viêm gan mạn tính. Tuy nhiên, đây là phương pháp tốn kém rất nhiều chi phí và bệnh nhân cần tìm được lá gan khỏe mạnh và phù hợp mới có thể thực hiện được.
|
medlatec
| 886
|
Lấy máu tự thân là gì? Những điều cần biết về phương pháp lấy máu tự thân PRP
Sau tuổi 30, điều đáng sợ nhất chính là lão hóa. Các chức năng phòng vệ và tự phục hồi của cơ thể không còn hoạt động tốt như trước, biểu hiện rõ nhất là ở làn da. Lấy máu tự thân được coi là phương pháp giúp trẻ hóa làn da đáng thử nhất trong ngành thẩm mỹ hiện nay.
Không chỉ an toàn cho người sử dụng phương pháp này còn khắc phục được hầu hết các hạn chế của những phương pháp khác. Tuy nhiên để đạt được hiệu quả cao trong việc thực hiện, tránh gặp tác dụng phụ thì cũng cần lưu ý một số điểm. Cụ thể sẽ được chúng tôi chia sẻ trong bài viết sau.
1. Lấy máu tự thân là gì?
Công nghệ lấy máu tự thân có tên tiếng Anh là Platelet Rich Plasma, viết tắt là PRP, có nghĩa là Huyết tương giàu tiểu cầu. Đây là một phương pháp sử dụng máu của người cần điều trị đem đi xử lý ly tâm để thu được
một lượng huyết tương giàu tiểu cầu và đưa ngược nó vào lại cơ thể. Tác dụng của phương pháp này chính là kích thích các tế bào da mới phát triển liên tục và làm trẻ hóa làn da nhờ các nhân tố tăng trưởng có trong tiểu cầu.
Công nghệ này sử dụng hoàn toàn các tế bào của cơ thể để thực hiện chiết tách và điều trị trẻ hóa làn da nên không sử dụng bất cứ loại chất bảo quản nào. Một số ứng dụng của phương pháp lấy máu tự thân PRP:
Trẻ hóa làn da điều trị và ngăn chặn tình trạng lão hóa da, da nhăn nheo.
Giải quyết các vấn đề thẩm mỹ của da như sạm nám, mụn trứng cá, lỗ chân lông to, sẹo rỗ.
Làm mờ bọng mắt, trị rạn da và các vết sần vỏ cam trên mặt.
Quy trình thực hiện
Đầu tiên lấy khoảng 30ml máu từ cơ thể của người cần điều trị, sau đó sử dụng công nghệ chiết xuất ly tâm để lấy được lượng huyết tương giàu tiểu cầu (PRP). Lượng PRP này sẽ được đưa vào vùng da cần điều trị để tiểu cầu có trong huyết tương đã thu được có thể kích thích sản sinh tế bào da làm trẻ hóa làn da. Lượng PRP này được đưa vào da bằng phương pháp tiêm, trước khi tiêm bệnh nhân sẽ được gây tê tại chỗ nên sẽ ít đau và không ảnh hưởng đến sinh hoạt.
2. Những lưu ý khi thực hiện
Theo các chuyên gia thẩm mỹ nổi tiếng, khi thực hiện phương pháp lấy máu tự thân cần phải lưu ý một số vấn đề trước và sau khi thực hiện.
Những lưu ý trước khi thực hiện:
Ngưng sử dụng các loại sản phẩm chăm sóc da trong vòng 1 tuần trước khi thực hiện, cụ thể là các loại kem bôi mặt và các sản phẩm chứa corticoid. Không sử dụng rượu bia và hút thuốc trong vòng 3 tuần trước khi thực hiện để tránh giảm huyết tương giàu tiểu cầu và làm chậm quá trình phục hồi làn da. Báo cho bác sĩ biết được những loại thuốc mà bạn đang sử dụng và tình trạng bệnh, tiền sử mắc các bệnh: huyết áp cao, đái tháo đường, tim,…
Tránh thực hiện lấy máu tự thân trong chu kỳ kinh nguyệt, cần nhịn ăn hoàn toàn trước khi thực hiện phương pháp này ít nhất là 6 tiếng. Cần ngủ đủ và sâu giấc đêm trước khi thực hiện thủ thuật để các bác sĩ có thể đánh giá được chính xác tình trạng da và hạn chế sưng nề sau khi tiêm PRP.
Trong quá trình thực hiện, người điều trị tuyệt đối không đeo đồ trang sức, không sơn móng tay móng chân. Đối với khách hàng nam giới cần cạo sạch râu (nếu có) trước khi thực hiện.
Chăm sóc da sau khi thực hiện:
Sau khi thực hiện lấy máu tự thân người thực hiện điều trị cần có một chế độ chăm sóc cẩn thận để không gặp phải các biến chứng không đáng có:
Không sử dụng mỹ phẩm, trang điểm, và sữa rửa mặt trong vòng 7 ngày đầu. Có thể sử dụng kem dưỡng và sữa rửa mặt dịu nhẹ không gây kích ứng trong những ngày tiếp theo.
Có thể dùng gạc mềm vô khuẩn thấm nước muối sinh lý để vệ sinh da mặt.
Có thể sử dụng đá lạnh bọc trong khăn mềm, sạch chườm nhẹ lên mặt để giảm đau sau 24 - 48h.
Thực hiện tái khám và ngày thứ 4 và thứ 7 sau khi thực hiện để kiểm tra.
Ăn nhiều rau xanh và trái cây, không ăn đồ cay nóng.
Uống nhiều nước, không sử dụng chất kích thích, đồ uống có cồn và cà phê.
Bạn có thể thực hiện liệu trình lấy máu tự thân tiếp theo sau 3 tháng.
|
medlatec
| 847
|
Điểm danh những cách cải thiện giấc ngủ cho trẻ hiệu quả
Để trẻ phát triển toàn diện, giấc ngủ đóng vai trò rất quan trọng, nhất là với các trẻ từ 0-3 tuổi, giai đoạn vàng trong quá trình phát triển của trẻ. Có rất nhiều nguyên nhân khiến trẻ khó ngủ, ít ngủ, ngủ trằn trọc. Cần tìm chính xác nguyên nhân mới có thể cải thiện giấc ngủ cho trẻ hiệu quả.
1. Nguyên nhân gây rối loạn giấc ngủ ở trẻ
Có 4 yếu tố giúp đánh giá giấc ngủ lành mạnh là:
Ngủ đầy đủ.
Giấc ngủ liên tục, không bị gián đoạn.
Thời gian ngủ.
Lịch trình ngủ đồng bộ với lịch sinh học tự nhiên.
Trẻ ngủ đủ giấc, ngủ ngon khi thức dậy sẽ tỉnh táo, không quấy khóc. Khi trẻ trằn trọc, quấy khóc, vào giấc khó khăn, ngủ ít,... thì rất có thể trẻ đã bị rối loạn giấc ngủ. Cha mẹ tìm ra nguyên nhân, từ đó khắc phục để cải thiện giấc ngủ cho trẻ.
1.1. Nguyên nhân rối loạn giấc ngủ sinh lý
Có 2 loại giấc ngủ là REM (chiếm 25% tổng thời gian ngủ) và NREM (chiếm 75% tổng lượng giấc ngủ).
Đặc điểm của giấc ngủ REM là trẻ ngủ nhưng các cơ quan khác lại tăng hoạt động như thở nhanh hơn, não phát triển,... và trẻ rất dễ thức giấc.
Ngoài ra, có một số nguyên nhân cũng có thể khiến trẻ bị rối loạn giấc ngủ như trẻ vận động quá nhiều vào ban ngày, trẻ ăn quá no, trẻ bị đói, trẻ mọc răng dẫn tới đau miệng, ốm sốt,...
1.2. Nguyên nhân bệnh lý
Ngoài nguyên nhân sinh lý, trẻ có thể bị khó ngủ do một số nguyên nhân bệnh lý như:
Trẻ bị còi xương
Còi xương là nguyên nhân dẫn đến trằn trọc, khó ngủ hàng đầu ở trẻ em, nhất là trẻ sơ sinh và các trẻ còn bú mẹ. Khi trẻ bị rối loạn giấc ngủ, mẹ nên đi thăm khám xem trẻ có bị thiếu canxi hay không để điều trị kịp thời, tránh gây các di chứng về sau như chân vòng kiềng, chiều cao không phát triển tối ưu, đầu bẹp, lồng ngực lõm hoặc nhô,...
Trẻ thiếu vi chất
Giấc ngủ của trẻ bị ảnh hưởng khi trẻ thiếu một số vi chất thiết yếu như kẽm, magie, canxi,... Lúc này, chỉ cần bổ sung các vi chất này giấc ngủ của trẻ sẽ được cải thiện.
Trẻ mắc các bệnh lý về đường hô hấp, tiêu hóa,...
Các bệnh lý như viêm họng, viêm phổi, tiêu chảy,... cũng là một trong những nguyên nhân khiến trẻ bị rối loạn giấc ngủ. Nhất là các bệnh lý đường hô hấp khiến trẻ bị tịt mũi khó thở, ho sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng đến giấc ngủ của trẻ.
1.3. Nguyên nhân khác
Ngoài ra, có một số yếu tố từ môi trường bên ngoài cũng có thể ảnh hưởng đến giấc ngủ của trẻ như:
Phòng quá lạnh hoặc quá nóng.
Không gian quá ồn ào.
Phòng quá sáng.
Tã, lót, quần áo của trẻ bị ướt.
Giường chiếu không sạch làm trẻ ngứa ngáy.
Cha mẹ cần kiểm tra thật kỹ để tìm ra nguyên nhân, từ đó khắc phục để trẻ có giấc ngủ chất lượng hơn.
2. Cách cải thiện giấc ngủ cho trẻ hiệu quả cha mẹ nào cũng cần biết
Khi trẻ bị rối loạn giấc ngủ, cha mẹ cần tìm ra nguyên nhân và khắc phục, giấc ngủ của trẻ sẽ ổn trở lại. Bên cạnh đó, cha mẹ có thể áp dụng một số biện pháp sau để giấc ngủ của trẻ chất lượng hơn.
2.1. Cho trẻ đi ngủ/thức dậy đúng giờ
Việc đi ngủ và thức dậy đúng giờ mỗi ngày sẽ giúp đồng hồ sinh học của trẻ theo một lập trình nhất quán, trẻ sẽ dễ đi vào giấc cũng như ngủ ngon hơn.
2.2. Tạo các thói quen khi đi ngủ
Cha mẹ có thể giúp trẻ ngủ ngon hơn bằng một số thói quen sau:
Tắm nước ấm để cơ thể con được thư giãn.
Đèn phòng ngủ nên để đèn mờ.
Có thể cho trẻ nghe nhạc hoặc kể chuyện cho trẻ trước giờ ngủ.
Trò chuyện về các việc trong ngày.
Việc thực hiện cùng 1 việc vào cùng 1 thời điểm mỗi tối sẽ giúp trẻ ngủ ngon hơn.
2.3. Tránh cho trẻ ngủ ngày quá nhiều
Bạn cần nắm được tổng lượng thời gian ngủ với từng trẻ và cố gắng tránh cho trẻ ngủ ngày quá nhiều. Thường với trẻ 3 - 5 tuổi sẽ ngừng ngủ sắp vào ban ngày. Nếu con bạn buồn ngủ, cố gắng không để trẻ ngủ quá 20 phút để tránh gây ảnh hưởng giấc ngủ ban đêm.
2.4. Đảm bảo phòng yên tĩnh và ánh sáng vừa phải
Trẻ chỉ có thể ngủ ngon trong một môi trường yên tĩnh, thông thoáng và gọn gàng. Do đó, hãy đảm bảo phòng ngủ của trẻ đáp ứng được các tiêu chí này.
2.5... có thể làm giảm tiết hormone melatonin, khiến trẻ không buồn ngủ. Tốt nhất, hãy tắt các thiết bị này trước khi đi ngủ khoảng 1 tiếng để trẻ dễ ngủ hơn.
2.6. Vận động hợp lý vào ban ngày ngoài trời
Khi trẻ vận động ngoài trời, tiếp xúc với ánh sáng tự nhiên, nhất là buổi sáng sẽ rất tốt cho giấc ngủ của trẻ vào ban đêm. Nguyên nhân là do ánh sáng mặt trời sẽ giúp cơ thể ngăn tiết hormone melatonin, làm trẻ tỉnh táo. Do đó, vào ban đêm trẻ sẽ ngủ ngon hơn.
2.7. Tránh các thực phẩm có chứa chất kích thích
Chất kích thích khiến trẻ tỉnh táo, không buồn ngủ. Do đó, hãy hạn chế việc cho trẻ sử dụng cà phê, trà, socola,... vào buổi chiều và tối để đảm bảo trẻ có giấc ngủ chất lượng.
Như vậy, nếu trẻ bị khó ngủ do nguyên nhân bệnh lý, cha mẹ cần khắc phục triệt để tình trạng bệnh thì giấc ngủ của trẻ sẽ ổn định trở lại. Một giấc ngủ ngon, sẽ giúp trẻ phát triển toàn diện về thể chất cũng như trí tuệ, đảm bảo một nền tảng tốt nhất cho tương lai.
|
medlatec
| 1,026
|
Công dụng thuốc Pyme Pelium
Thuốc Pyme Pelium thuộc nhóm thuốc đường tiêu hóa được sử dụng trong điều trị các trường hợp rối loạn chức năng tiêu hóa ở cả người lớn và trẻ em. Hãy cùng tìm hiểu về thông tin thuốc Pyme Pelium thông qua bài viết dưới đây.
1. Pyme Pelium là thuốc gì?
Thuốc Pyme Pelium thuộc nhóm thuốc đường tiêu hóa, có thành phần chính là Domperidon với hàm lượng 10 mg cùng các tá dược khác như Mannitol, tinh bột bắp, colloidal silicon dioxid, pregelatinized starch, acid stearic, và magnesi stearat.Domperidon là một chất kháng thụ thể dopamin có tác dụng chống nôn ói. Thuốc hầu như không có tác dụng trên các thụ thể dopamin ở não nên ít ảnh hưởng lên hệ thần kinh. Domperidon kích thích nhu động của ống tiêu hóa, làm tăng trương lực cơ thắt tâm vị, làm tăng biên độ mở rộng của cơ thắt môn vị sau bữa ăn nhưng lại không ảnh hưởng lên sự bài tiết dịch dạ dày, từ đó có tác dụng cải thiện chức năng tiêu hóa trong các trường hợp buồn nôn, nôn, đầy bụng, khó tiêu.Thuốc hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa và đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương khoảng 30 phút sau uống.
2. Công dụng thuốc Pyme Pelium
Pyme Pelium thường được dùng trong các trường hợp: Điều trị các chứng buồn nôn, nôn, ợ hơi, đầy bụng, khó tiêu ở cả người lớn và trẻ em.Chống chỉ định sử dụng Pyme Pelium trong những trường hợp sau:Người dị ứng với bất cứ thành phần nào của thuốc. Người suy chức năng gan mức độ nặng và trung bình. U tuyến yên tăng tiết hormom prolactin.Xuất huyết tiêu hóa, tắc ruột cơ học.Người có bất thường đẫn truyền xung động thần kinh tim, rồi loạn điện giải ((hạ kali mau, tăng kali máu, hạ magnesi máu), hoặc suy tim sung huyết.Người lớn và trẻ em dưới 12 tuổi có cân nặng <35kg do do liều lượng viên không phù hợp.
3. Liều dùng - cách dùng Pyme Pelium 10mg
3.1. Liều dùng. Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Ngày uống 3 viên chia 3 lần. Trẻ em dưới 12 tuổi: Thuốc Pyme Pelium dạng viên nén nên không thích hợp cho trẻ nhỏ và trẻ em cân nặng dưới 35kg vì cần liều lượng chính xác theo cân nặng.Đối với bệnh nhân suy gan: Không cần hiệu chỉnh liều đối với những bệnh nhân suy gan mức độ nhẹ.Đối với bệnh nhân suy thận: Sử dụng ngày 1-2 lần và hiệu chỉnh liều tuỳ thuộc mức độ suy thận do thời gian bán thải của thuốc kéo dài ở những bệnh nhân này.3.2. Cách dùng. Thuốc sử dụng đường uống, nên uống trước bữa ăn, thức ăn có thể làm chậm hấp thu thuốc.Nên sử dụng liều thấp nhất có hiệu quả, thời gian dùng thuốc tối đa không nên vượt quá một tuần.Khi sử dụng thuốc quá liều có thể xuất hiện các triệu chứng như thay đồi ý thức, lo âu, co giật, buồn ngủ hay các triệu chứng ngoại tháp.Trong trường hợp đó không có thuốc điều trị đặc hiệu, cần thực hiện ngay các biện pháp điều trị triệu chứng, rửa dạ dày, theo dõi chặt chẽ các dấu hiệu sinh tồn, điện tâm đồ và sử dụng các biện pháp điều trị hỗ trợ cho người bệnh.
4. Tương tác với thuốc Pyme Pelium
Khi sử dụng cùng các thuốc kháng cholinergic có thể làm giảm hiệu quả điều trị của Domperidon.Khi sử dụng Pyme Pelium cùng với nhóm thuốc ức chế tiết acid dạ dày thì nên uống Pyme Pelium trước bữa ăn và dùng thuốc kháng acid sau ăn.Sử dung đồng thời với các thuốc ức chế CYP3A4 có thể làm gia tăng nồng độ Domperidon trong máu.Khi sử dụng cùng với các nhóm thuốc sau có thể làm tăng nguy cơ gây kéo dài khoảng QT: Thuốc chống loạn nhịp tìm nhóm IA và III (hydroquinidin, quinidin, amiodaron...), thuốc chống loạn thần (haloperidol), thuốc chống trầm cảm (citalopram, escitalopram), kháng sinh (erythromycin, levofloxacin, moxifloxacin, spiramycin), thuốc kháng nấm (pentamidin), thuốc điều trị sốt rét (halofantrin, lumefantrin), thuốc dạ dày - ruột (cisaprid, dolasetron, prucaloprid), kháng histamin (mequitazin, mizolastin), thuốc điều trị ung thư (toremifen, vandetanib, vincamin) và một số thuốc khác như bepridil, diphemanil, methadon.
5. Tác dụng phụ của thuốc Pyme Pelium
Nhức đầu, căng thẳng, lo âu, bồn chồn, buồn ngủ.Nổi mẩn, ngứa, phát ban trên da. Tăng tiết prolactin gây tăng tiết sữa, chứng vú to ở nam giới, mất kinh nguyệt ở nữ.Khô miệng, đau bụng, tiêu chảy.Rối loạn tim mạch: loạn nhịp tim , khoảng QT kéo dài, xoắn đỉnh.Trong quá trình sử dụng thuốc, nếu người bệnh thấy xuất hiện bất cứ các triệu chứng bất thường nào nghiêm trọng cần thông báo ngay cho bác sĩ điều trị hoặc nhân viên y tế để được tư vấn và điều trị kịp thời.
6. Lưu ý và thận trọng trong quá trình dùng thuốc Pyme Pelium
Đối với bệnh nhân suy thận nên giảm liều thuốc, hiệu chỉnh liều theo mức độ suy thận. Thận trọng với những người có tiền sử rối loạn dẫn truyền xung động thần kinh tim, đặc biệt là bất thường ở khoảng QT và người đang rối loạn điện giảiĐối với phụ nữ có thai và cho con bú. Chưa có dữ liệu đầy đủ về việc sử dụng thuốc cho người mang thai và Domperidon có thể bài tiết qua sữa mẹ cho con bú nên cần cân nhắc kĩ giữa các lợi ích và nguy cơ khi sử dụng thuốc.Thuốc ít có khả năng ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc.Trên đây là một số thông tin về công dụng thuốc Pyme Pelium, nếu bạn cần tư vấn hay còn bất kỳ câu hỏi thắc mắc nào hãy liên hệ ý với các bác sĩ/ dược sĩ có chuyên môn để được tư vấn.
|
vinmec
| 1,006
|
Giải đáp thắc mắc: Bệnh than là gì? Bệnh có nguy hiểm không?
Bệnh than là bệnh truyền nhiễm đặc biệt nguy hiểm. Bệnh được xếp vào nhóm nhiễm khuẩn cấp tính. 3 đường có thể nhiễm bệnh bao gồm qua da, qua đường tiêu hóa, lây qua đường hô hấp. Trong đó, lây nhiễm qua đường hô hấp được đánh giá là nguy hiểm nhất, có tỉ lệ tử vong rất cao. Trong bài viết dưới đây, chúng tôi xin cung cấp những thông tin cơ bản để bạn hiểu và biết cách phòng tránh bệnh hiệu quả.
1. Bệnh than là gì? Các thể bệnh than?
Bệnh do vi khuẩn than Bacillus anthracis gây ra, được phát hiện lần đầu tiên vào năm 1848. Khi ở môi trường bên ngoài, vi khuẩn này tồn tại dưới dạng bào tử và có sức đề kháng cao, có thể tồn tại đến vài chục năm mà vẫn có khả năng gây bệnh.
Khuẩn bệnh Bacillus anthracis có thể gây bệnh cho cả người và động vật:
Ở động vật: Bệnh còn được gọi là bệnh nhiệt thán. Các loại gia súc ăn cỏ là những loại dễ bị bệnh nhất, có thể kể đến như trâu, ngựa, bò, cừu,... Nguyên nhân là những loại gia súc này có nguy cơ cao hít phải những bào tử vi khuẩn có mặt trong đất, cỏ và nguồn nước bị nhiễm bệnh. Nếu đã nhiễm bệnh, chúng dễ bị nhiễm trùng huyết và chết.
Vi khuẩn Bacillus anthracis gây nên bệnh than ở người. Nhiễm bệnh qua đường da được cho là phổ biến nhất, sau đó là đường tiêu hóa và đường hô hấp. Một số trường hợp sử dụng chung bơm kim tiêm cũng bị lây nhiễm bệnh than. Đây là loại vi khuẩn đặc biệt nguy hiểm và có thể tồn tại lâu trong tự nhiên nên Bacillus anthracis đã từng được sử dụng giống như một loại vũ khí sinh học để phục vụ cho các cuộc chiến tranh và khủng bố.
Bệnh than gồm có 3 thể chính:
Bệnh nhiễm qua đường da: Những trường hợp lây bệnh qua da được cho là phổ biến nhất, nhưng lại ít nguy hiểm nhất. Bệnh có thể lây nhiễm khi chúng ta tiếp xúc với động vật bị nhiễm bệnh, chẳng hạn như tiếp xúc trực tiếp với vật bị bệnh, tiếp xúc với chất thải của chúng, hoặc làm thịt những động vật bị chết vì bệnh than khi đó những khuẩn bệnh có thể xâm nhập vào cơ thể người qua những vết xước hay những vết thương hở trên da.
Nhiễm bệnh than qua đường tiêu hóa: Rất ít nhưng vẫn có bệnh nhân gặp phải thể bệnh này. Nguyên nhân thường do ăn nhiều thịt sống hoặc chưa chín kỹ từ những loại động vật bị bệnh.
Bệnh nhiễm qua đường hô hấp: Đây là những trường hợp có nguy cơ tử vong cao.
Bệnh than nhiễm qua đường kim tiêm. Gần đây, một loại lây nhiễm bệnh than khác đã được xác định trong số những người tiêm chích heroin ở Bắc Âu.
Lưu ý, những đối tượng dưới đây được cho là có nguy cơ cao mắc bệnh:
Người phục vụ trong quân đội, hoặc làm việc trong những khu vực có nguy cơ mắc phải bệnh than cao.
Người làm việc liên quan đến nghiên cứu bệnh than ở trong các phòng thí nghiệm.
Người làm công việc xử lý da, hay phải tiếp xúc với lông động vật trong những khu vực có nguy cơ bị bệnh than.
Người làm việc trong ngành thú y.
Người tiêm chích và sử dụng các loại ma túy.
2. Bệnh than nguy hiểm như thế nào?
Khi nhiễm bệnh qua đường hô hấp, bệnh được đánh giá là đặc biệt nguy hiểm. Cụ thể khi bệnh nhân hít phải bào tử Bacillus anthracis, chúng sẽ xâm nhập vào phổi, tiếp đó là hạch bạch huyết và rồi phát triển thành vi khuẩn làm phát tán độc tính ra khắp cơ thể, gây ra những nguy hiểm nghiêm trọng đến sức khỏe.
Thời gian ủ bệnh có thể kéo dài khoảng 1 đến 5 ngày. Sau đó, bệnh nhân sẽ gặp phải những triệu chứng như sốt cao, ớn lạnh, da tím tái, viêm màng não, nhiễm độc toàn thân,… và nguy hiểm nhất là có thể dẫn tới tử vong với tỉ lệ cao. Chỉ khoảng một nửa trường hợp nhiễm bệnh có khả năng hồi phục nếu điều trị tích cực.
Một đặc điểm khiến vi khuẩn than trở nên nguy hiểm là do bào tử của vi khuẩn này có khả năng tồn tại ngoài môi trường tự nhiên rất lâu, có thể đến vài chục năm mà vẫn gây bệnh được. Chỉ một lượng vi khuẩn nhỏ cũng có thể khiến hàng chục người thiệt mạng.
3. Chẩn đoán và phương pháp điều trị bệnh than
Để chẩn đoán bệnh than, bác sĩ không chỉ dựa vào những biểu hiện lâm sàng mà sẽ yêu cầu bệnh nhân thực hiện thêm những loại xét nghiệm khác để đưa ra chẩn đoán chính xác nhất. Cụ thể là:
Chụp X quang ngực, chụp cắt lớp vi tính: Đây là cách để đánh giá tình trạng tràn dịch màng phổi,… và từ đó xác định bệnh nhân mắc bệnh qua đường hô hấp hay không.
Đo lường kháng thể và lượng độc tố có trong máu.
Xét nghiệm các mẫu vật để tìm vi khuẩn. Một số loại mẫu vật có thể được sử dụng:
Miếng gạc ở phần da bị tổn thương.
Dịch hô hấp tiết ra, đờm, máu.
Máu, phân.
Dịch cột sống.
Ngoài ra có thể là đất chôn động vật đã chết.
Khi điều trị bệnh than, các trường hợp lây nhiễm qua da được cho là dễ điều trị nhất. Những trường hợp nhiễm bệnh qua đường tiêu hóa khó điều trị hơn vì thường gây mất điện giải, nhiễm khuẩn huyết, thậm chí là thủng ruột. Phức tạp nhất là khi nhiễm bệnh qua đường hô hấp, cần phải được xử trí sớm vì rất dễ gây sốc nhiễm khuẩn và viêm màng não.
Dưới đây là một số phương pháp thường được sử dụng để điều trị bệnh than:
Điều trị nội khoa: Bệnh nhân có thể được sử dụng thuốc uống hoặc truyền thuốc qua đường tĩnh mạch. Điều trị bằng kháng sinh sẽ mang đến hiệu quả sau khoảng 2 tháng kể từ khi bệnh nhân bắt đầu tiếp xúc với vi khuẩn gây bệnh.
Tiêm vắc-xin phòng bệnh cũng chính là phương pháp hiệu quả. Hiện nay phương pháp này được áp dụng với những người đang làm việc trong lĩnh vực nghiên cứu khoa học liên quan đến loại bệnh này.
Để phòng bệnh, bạn nên tiêu hủy động vật chết vì bệnh đúng cách, có thể rải bột vôi để ngăn ngừa sự lây lan của vi khuẩn. Không buôn bán những loại thịt động vật chết vì bệnh. Nên ăn chín uống sôi và đặc biệt giữ gìn vệ sinh cơ thể, chăm sóc những vết thương hở trên da để phòng bệnh.
|
medlatec
| 1,176
|
Xét nghiệm máu có phát hiện được chất gây nghiện không?
Việc sử dụng và lạm dụng chất gây nghiện đang diễn ra ngày càng phổ biến trên thế giới cũng như ở Việt Nam. Chúng gây ra những ảnh hưởng không nhỏ đến sức khỏe bản thân, ảnh hưởng đến cuộc sống, gia đình của họ. Do đó việc xét nghiệm tìm các chất gây nghiện để phát hiện những người có sử dụng chúng là rất quan trọng.
1. Chất gây nghiện được hiểu thế nào?
Chất gây nghiện là tất cả những chất mà khi vào cơ thể đều làm thay đổi trạng thái, nhận thức và sinh lý của cơ thể. Nó làm cho cơ thể phụ thuộc vào chúng, gây ra cảm giác thèm thuồng, muốn sử dụng theo những mức độ khác nhau.
Các chất này hầu như đều gây ảnh hưởng đến hệ thần kinh trung ương, làm cơ thể bị ảo giác thay đổi suy nghĩ, nhận thức và hành vi. Đây là các chất kích thích mà khi mới sử dụng nó đem lại cảm giác thích thú, hưng phấn cho người dùng và dần dần khi sử dụng lâu sẽ làm cơ thể quen thuốc và bị lệ thuộc vào nó.
2. Thế nào là xét nghiệm tìm chất gây nghiện?
Tùy theo mục đích xét nghiệm mà có thể sử dụng bệnh phẩm là máu, nước tiểu, tóc,… để tìm các chất gây nghiện.
- Xét nghiệm thường được thực hiện trong một số trường hợp sau:
+ Trong những đợt khám sức khỏe tuyển chọn nghĩa vụ quân sự.
+ Khám sức khỏe sàng lọc trước kỳ thi quốc gia vào các trường công an, bộ đội.
+ Để phát hiện một người nghi ngờ có sử dụng chất gây nghiện.
- Phương pháp xét nghiệm nước tiểu hiện đang được sử dụng phổ biến nhất hiện nay vì quá trình lấy mẫu dễ dàng, nhanh chóng và quy trình thực hiện cũng đơn giản. Tuy nhiên kết quả của phương pháp này bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố như: việc sử dụng thuốc, nước tiểu bị pha loãng,…
3. Xét nghiệm máu phát hiện được những chất gây nghiện nào?
Bất kỳ chất gây nghiện nào khi được đưa vào cơ thể cũng sẽ có mặt một phần trong máu. Xét nghiệm máu có thể phát hiện được một số chất sau:
3.1. Cần sa
- Thành phần kích thích thần kinh chính của cần sa là tetrahydrocannabinol (THC).
- Cách sử dụng: hút, hít hơi khói, trộn vào thực phẩm.
- Hậu quả: tạo cảm giác bay bổng, thay đổi nhận thức, tâm trạng háo hức và kích thích cảm giác thèm ăn sau khi sử dụng. Gây giảm trí nhớ, khô miệng, kỹ năng vận động suy giảm, tạo cảm giác hoang tưởng, lo lắng và gây nghiện khi sử dụng lâu.
Cần sa cũng đã được chứng minh có gây ảnh hưởng đến nhiều hệ, cơ quan trong cơ thể:
+ Ảnh hưởng đến hệ hô hấp: do ảnh hưởng của khói cần sa, trong khói cần sa có chất gây ung thư phổi như trong thuốc lá, hít khói cần sa gây viêm phế quản, làm hẹp đường thở.
+ Ảnh hưởng đến sinh dục: làm giảm khả năng tình dục và giảm hormone testosterone và có thể gây ung thư tinh hoàn. Nam giới hút cần sa nhiều sẽ làm giảm số lượng tinh trùng, giảm nội tiết sinh dục nam.
+ Ảnh hưởng đến hệ miễn dịch: cần sa phá hủy và ức chế sinh sản tế bào T.
+ Ảnh hưởng đến hệ tuần hoàn và tim mạch: người cao tuổi sử dụng cần sa gây bệnh tim mạch, cao huyết áp, bệnh mạch máu não.
- Xét nghiệm: cần sa tạo cảm giác hưng phấn sau khi sử dụng khoảng 20 - 120 phút và tồn tại trong máu trong khoảng 2 tuần.
3.2. Morphin, heroin
Morphin là thành phần có hàm lượng cao nhất trong nhựa khô của quả cây thuốc phiện.
- Cách sử dụng: hít qua miệng hoặc tiêm vào tĩnh mạch.
- Hậu quả: gây cảm giác khoái cảm. Làm người sử dụng có cảm giác lâng lâng, lạc quan, yêu đời dễ chịu, mất cảm giác đói. Khi sử dụng liều cao thì làm hạ huyết áp, ức chế hô hấp. Sử dụng quá liều có thể gây tử vong.
- Xét nghiệm: morphin có tác dụng nhanh sau khi sử dụng khoảng 30 - 60 phút, thải nhanh trong vòng 6 giờ sau khi sử dụng. 30% được thải qua thận, 10% qua nước tiểu, một phần nhỏ qua dịch hay dịch vị và ra ngoài theo phân; một phần thải qua mồ hôi, sữa,…
Heroin khi được đưa vào cơ thể sẽ nhanh chóng chuyển thành morphin, tồn tại trong máu khoảng 12 giờ.
3.3. Ma túy đá (MET)
Là loại ma túy tổng hợp được phối trộn phức tạp từ nguyên liệu tự nhiên và các chất hóa học khác nhau. Được gọi là ma túy đá vì hình dạng bên ngoài trông giống đá tinh thể.
- Cách sử dụng: nuốt trực tiếp, hút hoặc tiêm chích.
- Hậu quả: gây cảm giác hưng phấn cho người nghiện và khiến người dùng muốn quan hệ tình dục. Sử dụng ma túy đá gây tàn phá sức khỏe nghiêm trọng và ảnh hưởng đến gia đình, xã hội: người sử dụng có hành vi chém giết người vô cớ, cuồng dâm, hoang tưởng, mất ý thức, tâm thần .
Sử dụng liều cao gây trầm cảm, ảo giác, có hành vi tự hủy hoại bản thân, bạo lực.
- Xét nghiệm: ma túy đá tồn tại trong máu chưa đến 12 giờ.
3.4. Thuốc lắc
Là một dạng ma túy tổng hợp, là một trong những chất gây nghiện được giới trẻ sử dụng nhiều nhất.
- Cách sử dụng: uống trực tiếp.
- Hậu quả: Thuốc lắc tạo ra cho con người cảm giác đặc biệt, đầu tiên là hiện tượng tê buồn các ngón tay sau đó cảm thấy hưng phấn cực độ, chân tay mềm dẻo, cơ thể chuyển động mềm dẻo; cực thích thú các loại nhạc rap hay mix. Khi đến cao trào thì người dùng cảm thấy sợ ánh sáng, toát mồ hôi, sảng khoái và muốn yêu đương; cảm thấy rất tự tin và dễ thông cảm với những người xung quanh.
Đây là loại thuốc được tìm thấy nhiều nhất trong các quán bar, vũ trường. Những người dùng sẽ cảm thấy vui vẻ, yêu âm nhạc, nhảy lắc nhiều mà không thấy mệt mỏi, cảm thấy tự tin hoạt bát hơn.
Khi sử dụng liều cao sẽ dẫn đến tử vong do rối loạn điều hòa thân nhiệt.
- Xét nghiệm: thuốc lắc có tác dụng sau khi dùng 30 phút. Đạt đỉnh sau 1 giờ và kéo dài trong khoảng 2 - 3 tiếng.
Các chất gây nghiện chỉ tồn tại trong máu với thời gian xác định. Do đó, để xác định được các chất này trong máu cần biết rõ thời gian sử dụng chúng. Kết quả xét nghiệm tìm các chất này trong máu sẽ phụ thuộc vào thời gian cuối cùng và loại chất được sử dụng.
|
medlatec
| 1,188
|
Gây tê ngoài màng cứng và 6 điều mẹ bầu cần biết
Gây tê ngoài màng cứng là gì?
Gây tê ngoài màng cứng là một thủ thuật gây tê vùng. Bác sĩ sẽ thực hiện tiêm thuốc tê vào cột sống của sản phụ. Các dây thần kinh cột sống nằm ở vùng lưng dưới chịu trách nhiệm truyền các cảm giác nhận được tới hệ thần kinh trung ương. Do đó, thuốc tê khi đưa vào khoang ngoài màng cứng của cột sống sẽ khiến mẹ bị tê liệt và mất cảm giác đâu từ phần rốn xuống đến hết chân.
Gây tê ngoài màng cứng để giảm đau trong đẻ là phương pháp phổ biến, được nhiều mẹ bầu lựa chọn
Điều đặc biệt, khi gây tê ngoài màng cứng, mẹ vẫn hoàn toàn tỉnh táo, có thể nhận biết mọi thứ xung quanh và không bị bỏ lỡ giây phút, khoảnh khắc đặc biệt khi con yêu chào đời.
Cơ chế giảm đau khi thực hiện gây tê ngoài màng cứng
Màng cứng là một màng mỏng bao bọc xung quanh tủy sống cũng như dịch não tủy. Phía bên ngoài của màng cứng là một khoang ảo hay còn gọi là khoang ngoài màng cứng, tại đây tập trung rất nhiều dây thần kinh cảm giác và vận động của con người.
Khi gây tê ngoài màng cứng, mẹ bầu sẽ bị tê liệt và không cảm nhận được bất kỳ đau đớn nào từ vùng rốn trở xuống chân
Thuốc gây tê sẽ được đưa vào khu vực ngoài màng cứng này sau đó từ từ phân tán đối xứng sang các vùng lân cận xung quanh để khóa các tín hiệu nhận cảm giác đau, gây tê liệt một số những bộ phận phải chịu nhiều áp lực nhất trong quá trình chuyển dạ.
Mẹ có thể thực hiện gây tê ngoài màng cứng ngay khi xuất hiện cơn đau chuyển dạ
Gây tê ngoài màng cứng có thể làm tăng nguy cơ sinh mổ chỉ là quan niệm xưa kia. Tuy nhiên, đã có rất nhiều công trình nghiên cứu y khoa đã chứng minh rằng gây tê ngoài màng cứng hoàn toàn không gây bất kỳ ảnh hưởng gì tới hình thức sinh. Hầu hết mọi mẹ bầu đều có thể sử dụng thuốc gây tê ngoài màng cứng ngay khi vừa mới xuất hiện cơn đau chuyển dạ.
Gây tê màng cứng không đau như mẹ nghĩ
Gây tê màng cứng không gây đau đớn nhiều, thậm chí còn nhẹ hơn cả việc tiêm chích và cắm ven truyền
Một số mẹ bầu luôn lo lắng việc phải đón nhận cơn đau khi bác sĩ thực hiện gây tê màng cứng chẳng khác gì con đau chuyển dạ. Tuy nhiên, trên thực tế, thủ thuật gây tê ngoài màng cứng không gây đau như mẹ vẫn nghĩ. Hầu hết những sản phụ đã từng trải qua cảm giác đau này đều cảm thấy thủ thuật này thậm chí còn nhẹ nhàng hơn cả việc bị tiêm chích hoặc cắm tiêm truyền dịch. Nếu so với những cơn co thắt tử cung khi sinh thì gây tê ngoài mành cứng diễn ra dễ chịu hơn rất nhiều.
Gây tê ngoài màng cứng hoàn toàn vô hại với sức khỏe của trẻ sơ sinh
Nhiều mẹ bầu đắn đo trước việc có sử dụng phương pháp gây tê ngoài màng cứng để giảm đau trong đẻ chỉ bởi lo lắng việc thuốc tê có thể gây ảnh hưởng tới sức khỏe của thai nhi. Khi thực hiện gây tê ngoài màng cứng, một lượng thuốc tê có nồng độ khá thấp được đưa vào cơ thể của mẹ, chính vì vậy, lượng thuốc này không thể gây bất kỳ ảnh hưởng nào tới sức khỏe của trẻ sơ sinh.
Mẹ có thể gặp phải một số tác dụng phụ khi thực hiện gây tê ngoài màng cứng
Cũng như hầu hết các loại thuốc khác, khi thực hiện gây tê ngoài màng cứng, một số mẹ bầu có thể gặp phải những tác dụng phụ như bị hạ huyết áp, bị buồn nôn, đau đầu, đau lưng, bị run và ngứa… Tuy nhiên, những dấu hiệu này chỉ mang tính chất tạm thời chứ hoàn toàn không gây ảnh hưởng về lâu dài.
Gây tê ngoài màng cứng cần được thực hiện bởi các bác sĩ chuyên khoa có chuyên môn cao, giàu kinh nghiệm
Gây tê ngoài màng cứng được cho là phương pháp giảm đau trong đẻ phổ biến và được rất nhiều mẹ bầu sử dụng. Tuy nhiên, trước khi quyết định lựa chọn thực hiện thủ thuật này, mẹ cần nắm được những kiến thức nhất định để sẵn sàng và tự tin hơn khi “vượt cạn”.
|
thucuc
| 790
|
Giải đáp thắc mắc: phụ nữ sinh mổ bao lâu thì quan hệ được?
Phụ nữ sau khi sinh thường có nhiều thay đổi ở cơ thể vì thế chuyện “yêu” không nên diễn ra ngay lập tức. Điều này để tránh những ảnh hưởng xấu đến sức khỏe của người phụ nữ. Rất nhiều người thắc mắc không biết phụ nữ sinh mổ bao lâu thì quan hệ được? Bạn hãy theo dõi bài viết để nhận được lời giải đáp nhé!
1. Có nên quan hệ sớm sau khi phụ nữ vừa sinh con?
Trước và sau khi vừa sinh em bé, cơ thể của người phụ nữ có khá nhiều sự thay đổi, tử cung bị giãn ra, nhiều mạch máu bị đứt nên cần thời gian để hồi phục. Tùy vào việc người phụ nữ sinh thường hay sinh mổ mà thời gian hồi phục của cơ thể là khác nhau.
Đối với người phụ nữ sinh thường, thời gian bình phục nhanh hơn so với phụ nữ sinh mổ. Bởi vì các vết mổ cần nhiều thời gian để lành da, bên cạnh thời gian hồi phục ở tầng sinh môn.
Vì thế, việc quan hệ sau khi người phụ nữ vừa sinh em bé xong là điều không nên. Nếu không, sức khỏe của vợ sẽ bị ảnh hưởng bởi vì một số bộ phận chưa kịp bình phục đã chịu nhiều tác động. Vậy phụ nữ sinh mổ bao lâu thì quan hệ được?
2. Tác hại nếu quan hệ ngay sau khi sinh em bé
Không phải tự nhiên mà các bác sĩ lại khuyến cáo các cặp vợ chồng không nên quan hệ khi người phụ nữ vừa mới sinh em bé. Điều này có thể đem tới một số tác hại nghiêm trọng đến người phụ nữ.
2.1. Bị bệnh viêm nhiễm
Người phụ nữ sinh mổ bị tổn thương ở vùng bụng và mất rất nhiều thời gian để bình phục, nếu quan hệ khi vết mổ chưa lành thì nguy cơ viêm nhiễm ở vết mổ là rất cao. Đây là một vấn đề hết sức nghiêm trọng, bởi vì tình trạng này khiến vết thương lâu lành và gây đau, khó chịu.
Ngoài ra, nếu người phụ nữ quan hệ sớm ngay sau khi sinh mổ thì họ có thể bị một số bệnh hậu sản hoặc viêm nhiễm phụ khoa. Đây điều là những bệnh nguy hiểm nếu không được điều trị sớm, ảnh hưởng đến chức năng sinh sản về sau.
2.2. Tổn thương âm đạo và ảnh hưởng đến vết mổ
Nhìn chung, các cặp vợ chồng nên hỏi ý kiến bác sĩ để biết được phụ nữ sinh mổ bao lâu thì quan hệ được? Bởi vì trong giai đoạn đầu mới sinh, cơ thể người phụ nữ tiết ra rất ít hormone estrogen. Chính vì thế âm đạo của người phụ nữ khá khô và nhạy cảm. Việc quan hệ quá sớm có thể làm âm đạo bị tổn thương nghiêm trọng.
2.3. Ảnh hưởng đến tâm lý
Đặc biệt, người phụ nữ sau sinh có tâm lý rất nhạy cảm, dễ bị căng thẳng và áp lực. Vì thế, nếu như các cặp vợ chồng quan hệ khi người phụ nữ chưa sẵn sàng, tinh thần không thoải mái thì không tốt chút nào. Rất nhiều người quan hệ khi chưa thực sự muốn và sẵn sàng dẫn đến những ám ảnh về “chuyện yêu”.
Người vợ vừa phải “vượt cạn” rất vất vả, sức khỏe chưa ổn định, cơ thể chưa kịp bình phục vì thế người chồng nên thông cảm và hiểu cho phụ nữ. Như vậy, bạn có thể giảm thiểu nguy cơ bị bệnh hoặc tổn thương sức khỏe cho vợ mình.
3. Phụ nữ sinh mổ bao lâu thì quan hệ được
Một trong những vấn đề được các cặp vợ chồng quan tâm nhất đó là phụ nữ sinh mổ bao lâu thì quan hệ được? Thông thường, các bác sĩ khuyến khích người sinh mổ nên quan hệ sau khoảng 3 tháng để đảm bảo tử cung đã ổn định và vết mổ cũng lành hơn, cơ thể của người phụ nữ ở trạng thái tốt nhất.
Trên thực tế, việc sinh mổ không đụng chạm quá nhiều tới âm đạo và thời gian để tử cung trở về trạng thái ổn định là 6 - 8 tuần. Vì thế, nếu như cơ quan sinh dục không còn đau, vết mổ không gây ngứa, khó chịu và cơ thể đã ổn định thì sau 6 tuần bạn có thể thực hiện quan hệ.
Như vậy, tùy vào mức độ phục hồi của cơ thể mà người phụ nữ có thể quan hệ sớm hơn hoặc không. Tuy nhiên, bắt buộc là sau khi sinh 6 tuần trở đi, bạn mới “yêu”. Đặc biệt, tâm lý của người phụ nữ cũng rất quan trọng, bạn hãy chắc chắn rằng mình đã sẵn sàng để quan hệ, giữ tinh thần thoải mái.
4. Một số lưu ý để quan hệ sau khi sinh
Có lẽ, các bạn đã phần nào giải đáp được thắc mắc phụ nữ sinh mổ bao lâu thì quan hệ được? Chúng ta cũng cần lưu ý một số vấn đề trước và trong khi quan hệ để sức khỏe của người phụ nữ không bị ảnh hưởng.
4.1. Lựa chọn tư thế phù hợp
Sau thời gian kiêng cữ, rất nhiều người nghĩ rằng cơ thể mình đã bình phục và hoàn toàn ổn định nên có tâm lý chủ quan. Tuy nhiên, người phụ nữ vẫn có nguy cơ bị các bệnh viêm nhiễm, tổn thương âm đạo, vì thế các cặp vợ chồng nên tìm hiểu và lựa chọn những tư thế “yêu” phù hợp nhất.
Trong đó, người phụ nữ nên tránh những tư thế khiến cho cơ thể của mình bị đè nén, gây ảnh hưởng đến các bộ phận bên trong đang ở quá trình hồi phục và còn rất yếu. Tốt nhất cặp vợ chồng nên thực hiện với những tư thế nhẹ nhàng, hạn chế tác động mạnh làm tổn thương các vết mổ.
4.2. Sử dụng biện pháp tránh thai
Bên cạnh vấn đề phụ nữ sinh mổ bao lâu thì quan hệ được, các đôi vợ chồng cũng nên quan tâm đến việc sử dụng các biện pháp tránh thai phù hợp khi quan hệ. Bởi vì buồng trứng có thể đã hoạt động trở lại, nếu không dùng biện pháp phòng tránh thì khả năng bạn có thai rất cao.
Việc có thai sớm là điều không tốt, điều tiên chúng ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe của người phụ nữ, tử cung chưa kịp ổn định đã tiếp tục mang thai. Tốt nhất bạn nên giữ khoảng cách giữa hai lần mang thai để sức khỏe của mẹ và bé tốt nhất.
Ngoài ra, nếu mang thai quá sớm thì bạn không có điều kiện chăm sóc tốt cho các con, em bé sẽ chịu nhiều thiệt thòi.
Bên cạnh những lưu ý kể trên, chị em cũng nên lưu ý khi sử dụng bao cao su hoặc gel bôi trơn, bạn nên lựa chọn cẩn thận những sản phẩm đảm bảo chất lượng. Nếu không cơ quan sinh dục rất dễ bị viêm nhiễm.
Hy vọng rằng bài viết này đã phần nào giúp mọi người giải đáp được thắc mắc phụ nữ sinh mổ bao lâu thì quan hệ được. Đặc biệt, các cặp vợ chồng nên quan tâm đến một số lưu ý khi quan hệ sau khi phụ nữ vừa sinh nhé! Đó là những điều tốt cho sức khỏe của người phụ nữ mà bạn nên nắm được.
|
medlatec
| 1,274
|
Phụ nữ bị rong kinh nên ăn gì để bổ sung máu nhanh nhất?
Rong kinh là tình trạng rối loạn kinh nguyệt xảy ra ở hầu hết nữ giới, khiến cơ thể mệt mỏi, khó chịu. Bên cạnh việc điều trị dứt điểm bệnh thì chị em cần chú ý đến chế độ dinh dưỡng của bản thân để cơ thể nhanh hồi phục hơn. Vậy rong kinh nên ăn gì mới tốt nhất? Hãy tham khảo bài viết sau đây để biết danh sách các thực phẩm hàng đầu dành cho phụ nữ trong những ngày này nhé.
1. Giải đáp về hiện tượng rong kinh là như thế nào?
rong kinh là hiện tượng không quá xa lạ với chị em phụ nữ, tuy nhiên nhiều người vẫn chưa có đủ thông tin kiến thức về tình trạng này. Trước khi giải đáp câu hỏi rong kinh nên ăn gì, bạn nên hiểu rõ về tình trạng này để có cách xử lý phù hợp.
Ở người phụ nữ trưởng thành, khỏe mạnh bình thường sẽ có chu kỳ kinh nguyệt kéo dài trong khoảng thời gian từ 28 đến 32 ngày. Thời gian hành kinh khoảng 3 ngày với lượng máu tầm 50 - 60ml , máu có màu đỏ sẫm, không đông.
Tuy nhiên, nếu kinh nguyệt kéo dài trên 7 ngày, thường xuyên lặp lại trong một khoảng thời gian thì chính là tình trạng rong kinh. Lúc này, lượng máu mất đi thường trên 80ml, nhiều hơn so với chu kỳ bình thường. Rong kinh nên ăn gì để bổ sung lại lượng máu đã mất?
2. Những ảnh hưởng của tình trạng rong kinh
Nếu hiện tượng rong kinh kéo dài sẽ ảnh hưởng không nhỏ đến sức khỏe và sinh hoạt ngày hàng của chị em. Cụ thể như sau:
Lượng máu mất đi do rong kinh thường nhiều, dễ dẫn đến bệnh thiếu máu. Phụ nữ sẽ thấy các triệu chứng mệt mỏi, đau đầu, chóng mặt, khó thở, giảm khả năng lao động gắng sức,…
Dễ gây nên các bệnh viêm nhiêm phụ khoa do vi khuẩn xâm nhập vào. Đặc biệt, chúng có thể lên vòi trứng gây viêm phần phụ, nặng hơn là dẫn đến vô sinh.
Ảnh hưởng đến sinh hoạt hàng ngày, quan hệ vợ chồng, khiến chị em luôn có cảm giác khó chịu, tự ti, thậm chí sợ hãi mỗi khi đến kỳ kinh.
Do đó, khi có các dấu hiệu rong kinh, bạn cần đến bệnh viện để các chuyên gia y tế kiểm tra và đưa ra hướng điều trị phù hợp. Bên cạnh các phác đồ điều trị, chế độ ăn uống cũng rất quan trọng để cơ thể phụ nữ hồi phục nhanh chóng. Vậy khi bị rong kinh nên ăn gì mới tốt?
3. Rong kinh nên ăn gì để đảm bảo sức khỏe?
Sau khi tìm hiểu được các ảnh hưởng của tình trạng này thì nhiều chị em thường thắc mắc nên ăn gì khi bị rong kinh. Theo các chuyên gia, vào những ngày rong kinh, các loại thực phẩm từ tự nhiên chứa đầy đủ khoáng chất và chất dinh dưỡng sẽ là ưu tiên hàng đầu cho bạn. Dưới đây là danh sách thực phẩm chị em nên thêm vào khẩu phần ăn hàng ngày của mình, bao gồm:
3.1 Rong kinh nên ăn gì? - Các loại ngũ cốc
Đây là nhóm thực phẩm dinh dưỡng đầu tiên giúp chị em trả lời câu hỏi bị rong kinh nên ăn gì. Với hàm lượng glycemic thấp giúp ổn định tình trạng mất cân bằng nội tiết tố - 1 trong những nguyên nhân hàng đầu gây rong kinh. Cùng với đó các vitamin, khoáng chất và chất xơ trong ngũ cốc thúc đẩy quá trình tạo máu, khắc phục tình trạng thiếu máu liên quan đến rong kinh.
Bạn có thể sử dụng các loại ngũ cốc nguyên cám lúa mạch, gạo nâu, yến mạch, bắp, gạo lứt… để làm bữa phụ ăn trong những ngày rong kinh.
3.2
Các loại cá biển
Cá biển là loại thực phẩm bạn không nên bỏ qua nếu chẳng may bị rong kinh. Các loại cá như cá hồi, cá trích, cá mòi, cá ngừ,… rất giàu chất béo, đặc biệt là omega-3. Đây là nhóm chất béo lành có tác dụng cải thiện sức khỏe tim mạch, giảm viêm hiệu quả. Bên cạnh đó, nó còn giúp giảm các cơn đau và viêm liên quan đến vấn đề kinh nguyệt.
Ngoài ra, cá biển còn dồi dào chất đạm, các chất hỗ trợ hệ miễn dịch như kẽm, vitamin B,… Chúng cũng tác động tích cực đến lượng đường trong máu và nội tiết tố của phụ nữ. Do đó, khi rong kinh nên ăn gì chắc chắn bạn không thể thiếu các món cá biển đâu nhé.
3.3 Thực phẩm giàu vitamin B6
Các thực phẩm giàu vitamin B6 như cà chua, bơ, chuối, hạt hướng dương,… sẽ là ưu tiên hàng đầu cho thắc mắc
bị rong kinh ăn gì cho hết.
Khi bị rong kinh lượng máu mất đi khá nhiều, do đó việc tăng cường sản xuất ra tế bào máu mới là điều hết sức quan trọng. Trong khi đó, vitamin B6 có vai trò:
Sản xuất tế bào máu mới.
Điều hòa lượng đường trong máu ổn định
Hạn chế tâm trạng mệt mỏi thất thường của chị em.
Vì thế, phụ nữ rong kinh nên tăng cường bổ sung các loại đồ ăn này để cung cấp vitamin B6 cho cơ thể hiệu quả hơn.
3.4 Thực phẩm giàu sắt
Rong kinh nên ăn gì mà bạn cần chú ý để chăm sóc sức khỏe tiếp theo đó là thực phẩm giàu sắt. Nếu chu kỳ kinh nguyệt kéo dài khiến lượng máu chảy ra gấp hai lần so với bình thường thì chị em dễ bị thiếu máu, cơ thể xanh xao, mệt mỏi. Lúc này, các nguồn thực phẩm dồi dào sắt như thịt đỏ (thịt bò, thịt nạc,…) gan, hải sản (tôm, sò, hàu,…) bạn nên bổ sung ngay.
Khi bổ sung đầy đủ chất sắt sẽ góp phần tái tạo hồng cầu, máu tốt hơn. Bên cạnh đó, bạn nên ăn kết hợp các loại trái cây giàu vitamin C giúp hấp thu sắt hiệu quả.
3.5 Hoa quả
và rau xanh
Tiếp theo để trả lời cho thắc mắc bị rong kinh nên ăn gì không thể thiếu các loại hoa quả tươi và rau xanh. Đây là nguồn thực phẩm rất giàu vitamin A, C, E,... chất chống oxy hóa dồi dào, giúp phụ nữ hạn chế các bệnh nhiễm trùng. Đồng thời, chúng còn chứa nhiều chất xơ, giúp cải thiện lượng đường trong máu, hạn chế nổi mụn khi bị rong kinh.
Chị em nên “kết thân” với các loại rau nhiều dinh dưỡng như cà chua, ớt chuông, bắp cải, bí đỏ, đu đủ… để cải thiện tình trạng rong kinh.
|
medlatec
| 1,148
|
Liệu trình tiêm vắc xin viêm gan B đối với trẻ em và người lớn
Tiêm phòng viêm gan B là cách bảo vệ sức khỏe tốt nhất khỏi bệnh truyền nhiễm nguy hại này. Để đạt hiệu quả bảo vệ tối đa thì cần tuân theo liệu trình tiêm đầy đủ mà bác sĩ chỉ định. Vậy trẻ em và người lớn nên tiêm vắc xin viêm gan B khi nào và lộ trình ra sao? Tìm hiểu ngay để nắm được thời gian tiêm chuẩn xác bạn nhé!
1. Tổng quan về bệnh lý viêm gan B
Viêm gan B là một dạng bệnh truyền nhiễm do virus HBV gây ra. Virus có thời gian ủ bệnh từ 3 đến 6 tháng sau khi lây nhiễm vào cơ thể. Nếu sau 6 tháng, cơ thể của người bệnh không tự miễn dịch được với virus thì sẽ chuyển sang giai đoạn mạn tính và nhiễm virus HBV suốt đời. Nghiêm trọng hơn, bệnh sẽ dẫn tới các biến chứng như:
– Suy gan: Khi gan bị tổn thương thì các chức năng bài tiết, thải độc, chuyển hóa chất,… đều bị suy giảm. Trường hợp nặng có thể khiến người bệnh bị hôn mê và tử vong.
– Xơ gan: Sẽ xảy ra trong vòng 20 năm hoặc sớm hơn nếu người bệnh không điều trị đúng cách.
– Ung thư gan: Đây là biến chứng nặng nhất và sẽ xảy ra trong vòng 10 năm sau khi bị suy gan.
Bệnh viêm gan B có 3 con đường lây nhiễm gồm:
– Lây truyền qua đường tình dục: Virus HBV có trong tinh dịch của nam hoặc trong dịch tiết âm đạo của nữ nên có thể lây nhiễm nếu cả hai quan hệ tình dục không an toàn.
– Lây truyền qua đường máu: Bệnh dễ lây nhiễm khi tiếp xúc với đường máu của người nhiễm bệnh. Cụ thể như để vết thương tiếp xúc với máu của người nhiễm bệnh, dùng chung bàn chải đánh răng hoặc dao cạo râu, dùng chung bơm kim tiêm,…
– Truyền từ mẹ sang con: Khi thai phụ nhiễm virus viêm gan B thì nguy cơ truyền bệnh sang cho thai nhi là rất cao. Nếu không có biện pháp phòng vệ thì tỷ lệ lây nhiễm sang cho thai nhi lên đến 90%.
Viêm gan B là bệnh truyền nhiễm nguy hiểm và rất phổ biến hiện nay
2. Phòng ngừa bệnh bằng cách tiêm ngừa viêm gan B từ sớm
Theo chuyên gia y tế đánh giá, bệnh viêm gan B nguy hiểm với cả trẻ em và người lớn. Cho đến nay, tiêm vắc xin viêm gan B vẫn là biện pháp phòng ngừa hiệu quả và an toàn nhất.
Việc chích ngừa viêm gan B cần được thực hiện càng sớm càng tốt. Nhất là với trẻ nhỏ và với người trưởng thành có nguy cơ mắc bệnh cao sau:
– Quan hệ tình dục đồng giới.
– Người có đời sống tình dục không an toàn và bị mắc bệnh truyền nhiễm.
– Người có nhiều bạn tình trong vòng 6 tháng gần đây.
– Nhân viên y tế, công an, cảnh sát… có khả năng tiếp xúc với máu hoặc các dịch cơ thể có khả năng lây nhiễm khác.
– Người tiêm chích ma túy.
– Người bị bệnh đái tháo đường dưới 60 tuổi.
– Người bị bệnh thận giai đoạn cuối và có chạy thận.
– Người nhiễm phải HIV.
– Người có người thân trong gia đình và bạn tình dương tính với HBsAg.
– Người mắc viêm gan C, bệnh gan mạn tính.
– Khách du lịch quốc tế đến những vùng đang lưu hành HBV ở mức từ trung bình đến cao.
3. Liệu trình chi tiết tiêm vắc xin viêm gan B
Vì hoạt động của hệ miễn dịch ở trẻ nhỏ và người lớn không giống nhau nên sẽ có lộ trình tiêm phòng khác nhau. Điều này nhằm giúp mọi đối tượng đều đáp ứng tốt với vacxin.
2.1. Trẻ em nên tiêm vắc xin viêm gan B khi nào?
Với trường hợp mẹ không mắc viêm gan B thì trẻ nên tiêm vắc xin trong vòng 24h đầu sau sinh. Đặc biệt, tiêm càng sớm sẽ tăng cao khả năng phòng bệnh lên tới 90%, giảm thiểu nguy cơ lây bệnh từ mẹ sang con nếu mẹ có nhiễm virus viêm gan B. Nếu tiêm phòng sau 7 ngày kể từ khi trẻ chào đời thì hiệu quả bảo vệ của vắc xin lúc này không còn cao.
Trẻ sơ sinh đến 19 tuổi thì thực hiện tiêm liệu trình đủ 3 mũi với lịch 0-1-6 tháng, mũi nhắc lại theo khuyến cáo tại Việt Nam sau 5-8 năm.
Trẻ em nên được tiêm vắc xin viêm gan B trong vòng 24h đầu kể từ khi sinh ra
2.2. Người lớn nên tiêm vắc xin viêm gan B khi nào?
Đối với người lớn, trước khi tiêm phòng vắc xin viêm gan B thì cần làm xét nghiệm kiểm tra trong cơ thể có nhiễm virus viêm gan B và có kháng thể hay chưa. Nếu chưa từng nhiễm bệnh cũng như trong người chưa có kháng thể viêm gan B sẽ được khuyến cáo tiêm phòng theo phác đồ như sau:
– Mũi 1: Tiêm càng sớm càng tốt.
– Mũi 2: Tiêm sau 1 tháng tính từ thời điểm tiêm lần trước.
– Mũi 3: Tiêm sau 6 tháng tính từ thời điểm tiêm mũi 1.
Bạn cần tuân thủ liệu trình tiêm phòng theo đủ mũi tiêm và thời gian tiêm để thiết lập rào chắn bảo vệ sức khỏe hiệu quả nhất.
4. Đã tiêm vắc xin thì có nguy cơ mắc viêm gan B nữa không?
Vắc xin phòng viêm gan B chỉ có tác dụng cao với những người chưa từng nhiễm bệnh. Tuy nhiên, vắc xin không thể bảo vệ 100% nếu:
– Bạn không thực hiện tiêm đủ liều, đúng thời gian tiêm.
– Sinh hoạt tình dục bừa bãi và không có biện pháp an toàn.
Thực tế nhiều người tiêm xong nhưng không có kháng thể. Vì thế cần làm thêm xét nghiệm kiểm tra xem trong người đã có kháng thể hay chưa. Điều này giúp bạn tăng cao phòng ngừa, ngăn chặn sự tấn công của mầm mống gây bệnh.
Bên cạnh đó, sau khi đã tiêm đủ liều vắc xin thì sau mỗi 5 năm cần tiêm nhắc lại. Điều này giúp bảo vệ sức khỏe không rơi vào nguy cơ lây nhiễm trong suốt cả cuộc đời.
Trong trường hợp xét nghiệm máu phát hiện nhiễm virus viêm gan B thì cần thực hiện các xét nghiệm chuyên sâu để theo dõi, điều trị. Lúc này không cần tiêm phòng vắc xin vì không còn giá trị bảo vệ hiệu quả.
Nếu không tuân thủ đủ liều tiêm thì vẫn có nguy cơ mắc bệnh
Trên đây là thông tin chi tiết gửi tới bạn về việc nên tiêm phòng viêm gan B vào thời điểm nào và liều trình cho từng đối tượng. Hãy chủ động bảo vệ bản thân, gia đình và thiết lập miễn dịch cộng đồng bằng cách tiêm phòng đầy đủ bạn nhé!
|
thucuc
| 1,221
|
Các kiểu đau trong rối loạn cơ vòng Oddi
Rối loạn chức năng cơ vòng Oddi là một thuật ngữ dùng để mô tả nhóm các hội chứng đau không đồng nhất gây ra bởi sự bất thường trong khả năng co bóp của cơ vòng. Rối loạn cơ vòng Oddi đường mật và tuyến tụy được phân thành loại I, II hoặc III, theo phân loại Milwaukee.
1. Các kiểu đau trong rối loạn cơ vòng Oddi
Do vị trí giải phẫu của cơ vòng Oddi, bệnh nhân rối loạn cơ vòng Oddi thường có biểu hiện đau kiểu mật hoặc tụy tái phát. Tiêu chuẩn chẩn đoán của Rome II đối với đau đường mật là các cơn đau dữ dội và ổn định ở thượng vị và hạ sườn phải, liên quan đến tất cả các biểu hiện sau:Các đợt có triệu chứng kéo dài ít nhất 30 phút với các đợt không đau ở giữa;Có ít nhất một cơn đau trong 12 tháng qua;Đau liên tục và làm gián đoạn các hoạt động hàng ngày hoặc cần tham khảo ý kiến bác sĩ;Không có bằng chứng về bất thường cấu trúc để giải thích các triệu chứng.Đau tuyến tụy được mô tả là cơn đau sau ăn, từng cơn, kéo dài ở vùng bụng trên và/ hoặc lưng. Nó thường được giả định trong bối cảnh viêm tụy cấp tái phát khi không có bệnh sỏi đường mật hoặc bất thường giải phẫu. Tỷ lệ thực sự của rối loạn cơ vòng Oddi không được biết nhưng đau kiểu đường mật liên tục xảy ra ở 10% -20% bệnh nhân đã cắt túi mật. Cắt cơ thắt thường bằng cắt cơ thắt nội soi, được đặt lên hàng đầu trong việc quản lý rối loạn cơ vòng Oddi và một trong những thách thức của tình trạng này là xác định bệnh nhân nào sẽ được hưởng lợi từ nó.2. Phân loại Milwaukee về các kiểu đau trong rối loạn cơ vòng OddiĐau do nguyên nhân từ đường mật:Đau kiểu đường mật điển hình: Men gan (AST, ALT hoặc ALP) > 2 lần giới hạn bình thường được ghi nhận trong ít nhất 2 lần trong các đợt đau. Ống mật chủ pha loãng có đường kính> 12 mm. Thời gian dẫn lưu mật kéo dài (> 45 phút).Loại II: Đau kiểu đường mật và một hoặc hai trong số các tiêu chí trên.Loại III: Chỉ đau kiểu đường mật.Rối loạn cơ vòng Oddi loại tụy:Loại I: Đau kiểu đau từ tụy. Amylase và/ hoặc lipase > 2 lần giới hạn trên bình thường trong ít nhất 2 lần trong các đợt đa. Ống tụy bị giãn (đầu tụy > 6 mm, thân tụy > 5 mm). Thời gian dẫn lưu tụy kéo dài (> 9 phút).Loại II: Loại đau tuyến tụy và một hoặc hai trong số các tiêu chí trên.Loại III: Chỉ đau loại tụy.
Bệnh nhân rối loạn cơ vòng Oddi thường có biểu hiện đau kiểu mật hoặc tụy tái phát.
3. Một số vấn đề tiềm ẩn với phân loại Milwaukee. Mô tả về cơn đau mật hoặc tuyến tụy điển hình có thể được giải thích khác nhau giữa các cá nhân và điều này có thể dẫn đến chuyển tuyến không phù hợp cho cơ vòng Oddi, đặc biệt đối với bệnh nhân giả định mắc rối loạn cơ vòng Oddi loại III. Đường kính ống mật chủ ít nhất 12 mm là một trong những tiêu chuẩn trong chẩn đoán rối loạn cơ vòng Oddi. Hầu hết các bệnh nhân được điều tra về rối loạn cơ vòng Oddi đều đã được cắt bỏ túi mật và trước đây người ta chấp nhận rằng ống mật chủ sau cắt túi mật bị giãn 2-3 mm là bình thường.Tuy nhiên, trong một nhóm thuần tập gồm 59 bệnh nhân, Majeed và cộng sự không tìm thấy sự khác biệt giữa đường kính ống mật chủ trước và sau cắt túi mật. Vì giới hạn bình thường trên của đường kính ống mật chủ là 7 mm, việc cắt bỏ 12 mm có khả năng khiến một số lượng lớn bệnh nhân bị chẩn đoán nhầm. Ngoài ra, sự khác nhau về áp suất cơ bản và phản ứng với cơ vòng giữa các phần mật và tụy của cơ vòng Oddi đã dẫn đến các yêu cầu loại bỏ hệ thống phân loại kép này để chuyển sang một hệ thống tổng thể duy nhất.4. Xử trí khác nhau và thường gặp đối với từng loại rối loạn cơ vòng Oddi4.1. Xử trí khác nhau. Một số nhà nghiên cứu đã phát hiện ra rằng yêu cầu đo áp suất và cắt bỏ cả cơ thắt đường mật và tuyến tụy để đánh giá và điều trị rối loạn cơ vòng Oddi một cách đầy đủ. Trong rối loạn cơ vòng Oddi tuyến tụy có đến 88% bệnh nhân sẽ được hưởng lợi từ việc cắt cơ vòng. Do đó, đã có những lời kêu gọi từ một số khu vực yêu cầu loại bỏ hệ thống phân loại hiện tại để chuyển sang một hệ thống tổng thể, bao gồm cả loại mật và tuyến tụy. Công việc trong tương lai nên nhằm mục đích tìm hiểu các cơ chế cơ bản mối quan hệ giữa rối loạn cơ vòng Oddi và viêm tụy cũng như xác định các yếu tố của bệnh nhân sẽ giúp dự đoán lợi ích từ liệu pháp nội soi. Đối với bệnh nhân loại II và III, lợi ích của cắt cơ vòng qua nội soi thấp hơn. Những bệnh nhân này nên được đánh giá kỹ lưỡng hơn trước khi thực hiện cắt cơ vòng qua nội soi. Một số nhà nghiên cứu đã phát hiện ra rằng yêu cầu đo áp suất và cắt bỏ cả cơ thắt đường mật và tuyến tụy để đánh giá và điều trị rối loạn cơ vòng Oddi một cách đầy đủ.4.2. Xử trí thường gặp. Nhiều cơ chế khác nhau đã được công nhận nhưng vai trò chính xác của rối loạn cơ vòng Oddi trong sinh lý bệnh của viêm tụy cấp vẫn chưa được biết rõ. Cũng có mối liên quan giữa rối loạn cơ vòng Oddi và viêm tụy mãn tính nhưng vẫn chưa rõ đây là mối quan hệ nguyên nhân hay kết quả. Xử trí rối loạn cơ vòng Oddi nhằm mục đích cắt bỏ cơ thắt, thường là cắt cơ vòng qua nội soi (ES). Bệnh nhân type I rối loạn cơ vòng Oddi sẽ được hưởng lợi từ cắt cơ vòng qua nội soi trong 55% - 95% trường hợp. Đo áp lực cơ vòng Oddi không cần thiết trước cắt cơ vòng qua nội soi trong kiểu I rối loạn cơ vòng Oddi. Đối với bệnh nhân loại II và III, lợi ích của cắt cơ vòng qua nội soi thấp hơn. Những bệnh nhân này nên được đánh giá kỹ lưỡng hơn trước khi thực hiện cắt cơ vòng qua nội soi.
|
vinmec
| 1,183
|
Điểm mặt các bệnh phụ khoa thường gặp ở phụ nữ
Bệnh phụ khoa là một dạng bệnh phụ nữ nào cũng có thể mắc phải khi đang ở trong độ tuổi sinh sản. Tỷ lệ chị em mắc bệnh vùng kín ngày càng tăng và có thể mắc bất cứ lúc nào trong cuộc đời. Hãy cùng các bác sĩ phụ khoa của Bệnh viện ĐKQT tìm hiểu rõ hơn về các bệnh phụ khoa nữ giới rất hay gặp nhé.
Bệnh phụ khoa phụ nữ là một cách nói chung về các bệnh lý xảy ra tại cơ quan tình dục nữ, hình thành do sự xâm nhập của các loại vi khuẩn có hại như nấm, trùng roi, song cầu lậu khuẩn… hoặc do cường estrogen và progesterone. Bất cứ chị em nào cũng có thể bị bệnh phụ khoa hỏi thăm, nhất là những người đang trong độ tuổi sinh sản. Các bệnh phụ khoa thường gặp ở phụ nữ có thể kể đến như:
Rối loạn kinh nguyệt
Đây là tình trạng chu kỳ kinh nguyệt thay đổi bất thường, số ngày kinh quá ngắn hoặc quá dài, chảy máu bất thường, chậm kinh, vô kinh, tắc kinh,…
Kinh nguyệt rối loạn có thể xảy ra do rất nhiều nguyên nhân khác nhau như : thay đổi nội tiết tố nữ, thức khuya, chế độ ăn uống không khoa học hoặc bị ảnh hưởng từ bệnh lý lạc nội mạc tử cung, bệnh lý tuyến giáp. Chu kỳ kinh nguyệt không ổn định ảnh hưởng rất lớn đến quá trình rụng trứng cũng như khả năng thụ thai của chị em phụ nữ.
Tham khảo bài đọc sau: Ca sinh mổ mất bao lâu
Rối loạn kinh nguyệt là một trong những bệnh chị em rất hay mắc phải
Viêm lộ tuyến cổ tử cung
>> Tìm hiểu bệnh khí hư của phụ nữ TẠI ĐÂY.
Viêm âm đạo
Đây là một trong những bệnh phụ khoa của phụ nữ rất hay gặp, với những triệu chứng phổ biến như ngứa vùng kín, khí hư ra nhiều kèm theo mùi hôi khó chịu, âm đạo bị nóng rát, sưng đỏ.
Viêm âm đạo là bệnh phụ khoa thường gặp ở nữ giới
Nguyên nhân gây nên viêm âm đạo chủ yếu là do lây nhiễm các vi khuẩn,, virus, nấm, trùng roi hoặc do chị em thường xuyên mặc quần lót chật, quần ẩm ướt tạo điều kiện cho vi khuẩn phát triển, quan hệ tình dục không an toàn.
Để điều trị viêm âm đạo thường được chỉ định dùng các loại thuốc uống hoặc thuốc đặt âm đạo, việc dùng thuốc điều trị cần phải tuân thủ theo chỉ định của bác sĩ để tránh gây nên những biến chứng không mong muốn.
Viêm cổ tử cung
Đây cũng là một trong những bệnh phụ khoa thường gặp. Viêm cổ tử cung ảnh hưởng rất lớn đến sự tồn tại và hoạt động của tinh trùng khi đi gặp trứng. Tình trạng viêm nhiễm cổ tử cung có thể dẫn đến những biến chứng nguy hiểm như viêm tắc vòi trứng, dính cổ tử cung thậm chí gây vô sinh, hiếm muộn.
Viêm cổ tử cung là bệnh không hiếm gặp
Nguyên nhân gây viêm cổ tử cung có thể là do vệ sinh vùng kín không sạch sẽ và đúng cách, quan hệ tình dục không an toàn, viêm nhiễm sau sinh hoặc bị sảy thai.
Những triệu chứng của viêm cổ tử cung rất dễ nhận biết như ra nhiều khí hư, khí hư có màu vàng hoặc xám, có mủ kèm theo mùi hôi, xuất huyết âm đạo, đau và chảy máu khi giao hợp.
U xơ tử cung
Đây là hiện tượng tử cung xuất hiện những khối u lành tính và gây nên những triệu chứng bất thường như kinh nguyệt không đều, khí hư bất thường, đau nhức thắt lưng, xuất hiện những cục cứng nhỏ ở vùng bụng dưới.
U xơ tử cung không gây nguy hiểm cho tính mạng nhưng có thể khiến người bệnh khó thụ thai, xảy thai thậm chí vô sinh. Để loại bỏ khối u, các bác sĩ sẽ căn cứ vào kích thước cũng như mức độ phát triển của khối u để có phương pháp điều trị phù hợp.
U xơ tử cung là những khối u lành tính thường xuất hiện ở nữ giới
U nang buồng trứng
Phụ nữ có thể xuất hiện một hoặc nhiều khối u nang cùng lúc do các thể nang không phát triển đầy đủ và hấp thụ được chất lỏng trong buồng trứng. Tình trạng này nếu không được điều trị kịp thời sẽ gây cản trở quá trình rụng trứng, phóng noãn và thụ thai ở phụ nữ.
Xem thêm
>> Nguyên nhân gây bệnh phụ khoa là gì?
> Bệnh nấm phụ khoa ở phụ nữ: Những điều nhất định chị em cần phải biết
|
thucuc
| 833
|
Ung thư phúc mạc là gì?
Ung thư phúc mạc (Peritoneal cancer) là một bệnh ung thư hiếm gặp. Bệnh ung thư phúc mạc thường phát hiện ở giai đoạn nặng vì các triệu chứng không rõ ràng ở giai đoạn sớm, khó chẩn đoán.
1. Ung thư phúc mạc là gì?
Phúc mạc được cấu tạo từ các tế bào biểu mô, đóng vai trò bảo vệ và che chở cho các cơ quan trong ổ bụng bao gồm ruột, bàng quang, trực tràng và tử cung. Đồng thời, phúc mạc tiết dịch nhầy giúp các cơ quan di chuyển dễ dàng trong ổ bụng.Bệnh ung thư phúc mạc được hình thành trong lớp tế bào biểu mô mỏng nằm dọc thành trong của bụng. Ung thư phúc mạc được phân thành 2 loại phụ thuộc vị trí khởi phát:1.1 Ung thư phúc mạc nguyên phát. Ung thư phúc mạc nguyên phát (primary peritoneal cancer) là tình trạng ung thư phát triển bắt đầu ở phúc mạc, thường chỉ xảy ra ở phụ nữ và rất hiếm khi xảy ra ở nam giới.Một dạng hiếm gặp của ung thư phúc mạc nguyên phát là u trung biểu mô phúc mạc ác tính (peritoneal malignant mesothelioma).1.2 Ung thư phúc mạc thứ phát. Ung thư phúc mạc thứ phát (secondary peritoneal cancer): Hay còn gọi là ung thư di căn phúc mạc phần lớn thường bắt đầu từ ung thư nguyên phát ở các tạng trong ổ bụng, sau đó di căn đến phúc mạc như: Ung thư buồng trứng, ung thư ống dẫn trứng, ung thư dạ dày, ung thư đại tràng, ung thư trực tràng, ung thư bàng quang,...Ung thư phúc mạc thứ phát có thể xảy ra cả ở nam và nữ và chiếm tỉ lệ cao hơn so với ung thư phúc mạc nguyên phát. Tế bào ung thư di căn sẽ cùng loại với tế bào ung thư ở vị trí khởi phát.
2. Mối liên hệ giữa bệnh ung thư phúc mạc nguyên phát và ung thư buồng trứng?
Ung thư phúc mạc nguyên phát rất giống như ung thư biểu mô buồng trứng tiến triển, cả hai đều liên quan đến cùng một loại tế bào. Do đó, cách điều trị và kỳ vọng sống của hai bệnh ung thư này cũng tương tự nhau.Chẩn đoán phân biệt để xác định là ung thư phúc mạc nếu:Buồng trứng bình thường. Các tế bào ung thư không hiện diện trên bề mặt buồng trứng. Loại khối u chủ yếu thuộc huyết thanh (tạo ra dịch nhầy)
Ung thư phúc mạc là một bệnh ung thư hiếm gặp
3. Nguyên nhân của bệnh ung thư phúc mạc nguyên phát và các yếu tố nguy cơ?
Nguyên nhân của bệnh ung thư phúc mạc hiện nay vẫn chưa được xác định rõ. Một số yếu tố nguy cơ dẫn đến ung thư phúc mạc bao gồm:Tuổi: Nguy cơ mắc ung thư phúc mạc tăng theo tuổi. Di truyền: Tiền sử gia đình bị ung thư buồng trứng hoặc phúc mạc hoặc ở người có đột biến gen BRCA1 và BRCA2.Liệu pháp hormon: Thực hiện liệu pháp hormon sau mãn kinh cũng làm tăng nhẹ nguy cơ mắc bệnh ung thư phúc mạc.Thừa cân hoặc béo phì.Lạc nội mạc tử cung.
4. Triệu chứng của ung thư phúc mạc?
Triệu chứng của bệnh ung thư phúc mạc phụ thuộc vào loại và giai đoạn bệnh. Vào giai đoạn sớm, người bệnh nhân có thể không có triệu chứng gì, hoặc có các triệu chứng ban đầu mơ hồ, biểu hiện tương tự nhiều bệnh lý khác. Khi có triệu chứng rõ ràng xảy ra, bệnh thường đã tiến triển. Các triệu chứng ung thư phúc mạc bao gồm:Chướng bụng hoặc đau, bụng phình to và cảm giác áp lực ở bụng hoặc xương chậu.Cảm giác no, ngay cả sau bữa ăn nhẹ. Buồn nôn hoặc tiêu chảy. Táo bónĂn mất ngonĐi tiểu thường xuyên. Tăng hoặc giảm cân không rõ nguyên nhân. Chảy máu trực tràng, âm đạo bất thường. Mệt mỏi, đau lưng.Khi ung thư phúc mạc tiến triển, dịch nhầy có thể tích tụ trong khoang bụng (cổ trướng) và gây ra các tình trạng buồn nôn hoặc nôn mửa, khó thở, đau bụng, mệt mỏi. Ở giai đoạn cuối, có thể có tình trạng tắc nghẽn hoàn toàn ruột hoặc tiết niệu, đau bụng, không thể ăn uống và nôn mửa.
5. Làm sao để chẩn đoán ung thư phúc mạc?
Rất khó để chẩn đoán, kể cả ung thư phúc mạc nguyên phát và thứ phát trong giai đoạn đầu vì không có triệu chứng rõ ràng, đặc hiệu. Bên cạnh khai thác triệu chứng và tiền sử, các xét nghiệm có thể được chỉ định để để chẩn đoán ung thư phúc mạc gồm:Siêu âm, chụp cắt lớp CT vùng bụng và ổ chậu để phát hiện cổ trướng hoặc sự tăng trưởng khối u.Xét nghiệm máu để xác định nồng độ CA-125 (một chất được tạo ra bởi các tế bào khối u) trong máu. Nếu chất này ở nồng độ cao, có thể nghi ngờ bị ung thư phúc mạc hay buồng trứng, tuy nhiên, xét nghiệm này không đặc hiệu.GI (gastrointestinal) dưới hoặc thụt tháo Bari sử dụng tia X để quan sát vị trí khối u và một số vấn đề khác ở đại tràng và trực tràng.GI trên để qua sát các vấn đề ở thực quản, dạ dày và tá tràng.Sinh thiết.Chọc dịch: Trong trường hợp không phẫu thuật lấy được tế bào để sinh thiết hoặc do cổ trướng căng to có thể chọc lấy dịch bụng để soi kính hiển vi.
Phương pháp điều trị ung thư phúc mạc trước tiên là phẫu thuật cắt bỏ tất cả các tổn thương nhìn thấy được
6. Điều trị ung thư phúc mạc bằng cách nào?
Ung thư phúc mạc nguyên phát được điều trị như ung thư buồng trứng. Phương pháp điều trị ung thư phúc mạc nguyên phát và thứ phát cho mỗi bệnh nhân khác nhau phụ thuộc giai đoạn bệnh, kích thước và vị trí khối u cũng như tình trạng sức khỏe của bệnh nhân. Phương pháp điều trị cụ thể bao gồm:Phẫu thuật: Phẫu thuật thường là bước đầu tiên, bác sĩ sẽ cố gắng cắt bỏ tất cả các tổn thương nhìn thấy được. Đồng thời, buồng trứng, ống dẫn trứng và tử cung và các mô và cơ quan khác cũng có thể bị cắt bỏ phụ thuộc vào tình trạng bệnh.Hóa trị liệu: Bệnh nhân có thể được điều trị hóa trị để teo nhỏ khối u trước khi cắt bỏ hoặc sử dụng sau phẫu thuật để tiêu diệt các tế bào ung thư còn sót lại.HIPEC (Hóa trị tăng nhiệt độ trong phúc mạc trong lúc mổ): Kỹ thuật sử dụng nhiệt kết hợp với đưa hóa chất trực tiếp vào phúc mạc.Liệu pháp trúng đích: Sử dụng thuốc hướng mục tiêu như các thuốc kháng thể đơn dòng, các chất ức chế PARP (poly-ADP ribose polymerase) ngăn chặn quá trình sửa chữa ADN, các thuốc ức chế tạo mạch ngăn chặn sự phát triển của mạch máu trong khối u.Chăm sóc giảm nhẹ: Ung thư phúc mạc thường được phát hiện ở giai đoạn nặng, vì thế, chăm sóc hỗ trợ có thể giúp làm giảm các triệu chứng của ung thư phúc mạc như đau, giảm cân hoặc phù.
7. Ung thư phúc mạc sống được bao lâu?
Tiên lượng của bệnh nhân ung thư phúc mạc nguyên phát hoặc thứ phát đã được cải thiện rất nhiều trong những thập kỷ gần đây nhờ những tiến bộ trong điều trị. Tuy nhiên, do ung thư phúc mạc thường được phát hiện ở giai đoạn muộn và do tỷ lệ tái phát cao nên bệnh nhân thường cần điều trị tiếp tục sau đó.com, healthline.com, cancerresearchuk.com
|
vinmec
| 1,315
|
Vì sao nên chọn bơm tinh trùng vào buồng tử cung tại ?
Phương pháp thụ tinh nhân tạo bằng cách bơm tinh trùng vào buồng tử cung là thủ thuật được bác sĩ áp dụng rất nhiều hiện nay để điều trị hiếm muộn, vô sinh. Giúp nhiều vợ chồng có con chủ động, mang lại niềm hạnh phúc cho nhiều gia đình.
1. Phương pháp bơm tinh trùng vào buồng tử cung
Phương pháp bơm tinh trùng vào buồng tử cung, gọi tắt là bơm IUI (Intrauterine Insemination). Là phương pháp lấy tinh trùng của người chồng đưa vào lọc rửa, chọn lọc những tinh trùng khỏe, bơi nhanh, loại bỏ những tinh dịch, yếu tố gây nhiễm trùng đi.
Sử dụng một catheter đưa qua ống tử cung, bơm trực tiếp mẫu tinh trùng vào buồng tử cung của người phụ nữ. Giảm khoảng cách di chuyển giữa noãn chín và tinh trùng, tăng hàm lượng tinh trùng được đưa vào, giúp tăng khả năng thụ thai.
2. Những trường hợp áp dụng được phương pháp bơm IUI
Trường hợp 2 vợ chồng vô sinh đã lâu, tuy nhiên người vợ vẫn còn một trong hai vòi trứng vẫn lưu thông tốt, chu kỳ kinh nguyệt của người vợ phải có trứng rụng.
Tinh trùng người chồng yếu nhẹ, số lượng ít vừa phải, kháng thể kháng tinh trùng ít. Tinh trùng của người chồng yếu ở một giới hạn cho phép, thì phương pháp sẽ thực hiện thành công hơn.
Vô sinh do bất thường ở cổ tử cung của người vợ.
Người vợ bị dính nhẹ vùng chậu.
Trường hợp vô sinh không rõ nguyên nhân ở cả vợ và chồng.
4. Chúng ta cần lưu ý gì để tăng xác suất thành công sau bơm IUI
Nên nằm nghỉ ngơi 15 - 30 phút;
Vận động nhẹ nhàng;
Uống thêm nước;
Có triệu chứng căng tức, khó chịu nên khám lại.
Sau 2 tuần thực hiện bơm IUI bạn có thể sử dụng que thử thai, nếu có 2 vạch có nghĩa bạn đã có thai. Để chắc chắn, bạn có thể đi thử máu và siêu âm để kiểm tra.
5. Yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng thành công của bơm IUI
Mức độ thành công của phương pháp IUI còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố, phụ thuộc khá nhiều vào sức khỏe của hai vợ chồng.
Nguyên nhân dẫn đến vô sinh là nguyên phát hay thứ phát.
Chất lượng tinh trùng
Chất lượng tinh trùng tốt, có số lượng con khỏe, di động tốt cao, giúp tỷ lệ thành công cao hơn. Trung bình sau khi tinh trùng được lọc rửa, chọn lọc,tỷ lệ thành công sẽ thấp hơn khi số lượng tinh trùng được lọc nằm dưới 5 triệu. Tỷ lệ sẽ cao hơn khi số lượng tinh trùng đạt trên 10 triệu. Nếu số lượng tinh trùng đạt 20 - 30 triệu, tỷ lệ thành công sẽ rất cao.
Số lượng noãn chín trong thời điểm kích
Số lượng noãn chín trong thời điểm được kích thích nhiều, thì tỷ lệ thành công sẽ cao hơn. Trung bình, nếu tầm khoảng 1 lần kích được 3 - 4 nang noãn, thì tỷ lệ thành công sẽ cao. Nếu số lượng noãn kích cao hơn, thì xác suất sinh đa thai sẽ khá cao.
|
medlatec
| 543
|
Công dụng thuốc Ofost
Thuốc Ofost có thành phần chính là Oxytocin, được bào chế dưới dạng dung dịch tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch. Thuốc Ofost được chỉ định trong sản khoa để gây chuyển dạ đẻ cho người mang thai đến hoặc sắp đến ngày dự kiến sinh nở mà nếu tiếp tục mang thai có thể có nguy cơ cho mẹ và thai nhi.
1. Ofost là thuốc gì?
Mỗi ống Ofost chứa Oxytocin 8.3 microgam (tương đương 5 IU) trong 1ml dung dịch.Những đặc tính dược lý và lâm sàng của Oxytocin giống với nguyên tắc hoạt động oxytocin thiên nhiên của thùy sau tuyến yên. Oxytocin kích thích sự co thắt cơ trơn tử cung bằng cách tăng nồng độ calci nội bào, bắt chước sự co thắt của cuộc đẻ tự nhiên bình thường và tạm thời cần trở tuần hoàn qua tử cung. Cường độ và thời gian co thắt tử cung tăng làm giãn và mở cổ tử cung. Số lượng thụ thể oxytocin, cũng là đáp ứng tử cung với oxytocin tăng trong thai kỳ, đạt đến đỉnh điểm lúc đẻ.
2. Chỉ định của thuốc Ofost
Trước sinh:Khởi động chuyển dạ vì lý do y tế, ví dụ: trường hợp thai lưu quá đủ tháng, vỡ ối sớm, tăng huyết áp do thai nghén (tiền sản giật);Kích thích chuyển dạ trong tình trạng tử cung giảm trương lực;Trong giai đoạn đầu của thai kỳ như một liệu pháp bổ trợ để xử trí sảy thai không hoàn toàn, không thể tránh khỏi hoặc sót thai.Sau sinh:Khi sinh mổ, sau khi sinh con;Phòng và điều trị đờ tử cung sau sinh, băng huyết.3. Liều lượng - Cách dùng của thuốc Ofost. Tiêm bắp, khi cần tác dụng tức thời có thể tiêm tĩnh mạch chậm. Liều tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch: 1-3IU.Trong thủ thuật mổ lấy thai 5IU tiêm vào cơ tử cung.Trong phụ khoa 5-10IU, tiêm dưới da hoặc tiêm bắp.4. Chống chỉ định của thuốc Ofost. Thuốc Ofost chống chỉ định với những trường hợp sau:Người quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.Bệnh nhân đe dọa vỡ tử cung.Bệnh nhân hẹp xương chậu.5. Tác dụng không mong muốn của thuốc Ofost. Trên sản phụ: phản ứng phản vệ, chảy máu hậu sản, loạn nhịp tim, buồn nôn, nôn.Trên trẻ em: chậm nhịp tim, loạn nhịp tim, tổn thương thần kinh trung ương hay não có hồi phục, chỉ số Apgar thấp.6. Thận trọng khi dùng thuốc Ofost. Không tự ý sử dụng thuốc Ofost tại nhà.Khi dùng thuốc Ofost quá liều, triệu chứng có thể gặp là: suy thai, ngạt và tử vong thai nhi, có thể làm tăng trương lực cơ tử cung, co cứng tử cung, vỡ tử cung, tổn thương mô mềm, bong nhau non và nghẽn mạch do nước ối. Khi đó bạn cần ngưng sử dụng thuốc và thông báo cho bác sĩ để điều trị kịp thời.Lưu ý khi dùng thuốc ofost cho bệnh nhân bị suy thận, suy gan, các vấn đề về tim mạch, huyết áp. Trên đây là thông tin về chỉ định, liều dùng và lưu ý khi sử dụng thuốc Ofost. Lưu ý, Ofost là thuốc kê đơn, người bệnh cần sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ, tuyệt đối không được tự ý điều trị tại nhà.
|
vinmec
| 561
|
Các triệu chứng tiểu không kiểm soát thường gặp và cách điều trị
Tình trạng rò rỉ nước tiểu hoặc thường xuyên buồn tiểu nhưng tiểu ít gây nhiều phiền phức trong sinh hoạt. Đây cũng là dấu hiệu của chứng tiểu không kiểm soát, cảnh báo bạn có thể mắc một số bệnh lý liên quan đến tiết niệu. Hãy cùng tìm hiểu kỹ hơn trong bài viết sau đây.
1. Tiểu không kiểm soát là gì?
Tiểu không kiểm soát hay tiểu không tự chủ là hiện tượng nước tiểu rò rỉ đột ngột hoặc bị són tiểu khi có áp lực như hắt hơi, ho mạnh. Ngoài ra một số trường hợp tiểu không kiểm soát ngay cả khi không có bất kỳ áp lực nào tác động, tình trạng này thường xuất hiện phổ biến ở người lớn tuổi hoặc người có dấu hiệu của bệnh lý đường tiết niệu, thận,... Khi người bệnh không kiểm soát được việc tiểu tiện không chỉ là cảnh báo cơ thể đang gặp vấn đề mà tình trạng này còn gây nhiều bất tiện trong sinh hoạt hàng ngày. Đồng thời, việc rò rỉ nước tiểu nếu không được điều trị sẽ tạo môi trường ẩm cho vi khuẩn phát triển, từ đó có thể gây ra các bệnh lý viêm nhiễm vùng kín, ảnh hưởng sức khỏe.2. Các dạng tiểu không kiểm soát và triệu chứng
Tiểu không kiểm soát có thể do nhiều nguyên nhân gây nên với các triệu chứng khác nhau. Tình trạng này có thể chia thành nhiều nhóm như:
2.1. Tiểu gấp
Tiểu gấp là khi người bệnh có cảm giác cần đi tiểu một cách đột ngột, không có dấu hiệu báo trước việc buồn tiểu như thông thường. Khi bị tiểu gấp, người bệnh buộc phải đi tiểu ngay lập tức và nếu không kịp phản ứng sẽ dẫn đến hiện tượng són tiểu.
Nguyên nhân chủ yếu gây tiểu gấp thường được xác định do bàng quang hoạt động quá mức, nhạy cảm và thường xuyên phát tín hiệu buồn tiểu. Lượng nước tiểu ở người bệnh tiểu thường rất ít.2.2. Tiểu không kiểm soát khi cơ thể có những hoạt động mạnh
Tiểu không kiểm soát khi cơ thể có những hoạt động mạnh, gây áp lực như hắt hơi, ho, cười, chạy, nhảy,... hay còn được gọi là són tiểu. Trường hợp này nước tiểu sẽ rò rỉ lượng nhỏ, người bệnh có thể có hoặc không có cảm giác buồn tiểu nhưng vẫn cần đi tiểu sau đó. Tình trạng này thường do sàn chậu gặp vấn đề và hoạt động kém, từ đó dễ tạo áp lực lên vùng bàng quang khiến nước tiểu rò rỉ ra ngoài. Bệnh thường gặp ở người lớn tuổi, phụ nữ sau sinh hoặc nam giới sau phẫu thuật tuyến tiền liệt.2.3. Són tiểu cấp kỳ
Són tiểu cấp kỳ là dạng tiểu không kiểm soát với từng đợt, tiểu lắt nhắt trong thời gian ngắn. Nguyên nhân chủ yếu do nước tiểu trong bàng quang chưa được đào thải ra ngoài hoàn toàn. Đi kèm triệu chứng tiểu lắt nhắt còn có: khó tiểu, dòng nước tiểu yếu, căng tức vùng bụng dưới, buồn tiểu ngay khi sau khi đi tiểu,...
Khi người bệnh gặp tình trạng són tiểu cấp kỳ có thể là dấu hiệu cảnh báo cơ thể đang mắc một số bệnh mạn tính liên quan đến hệ bài tiết như: xơ cứng bàng quang, tiểu đường, viêm nhiễm bàng quang, đường niệu đạo,...2.4. Tiểu không kiểm soát hỗn hợp
Tiểu không kiểm soát dạng hỗn hợp thường xuất phát từ nhiều nguyên nhân, khó xác định chính xác và có triệu chứng đa dạng.3. Nguyên nhân gây tiểu không kiểm soát
Các nguyên nhân khiến cơ thể không kiểm soát được việc tiểu tiện được chia thành nhóm tạm thời và nhóm mạn tính.3.1. Tình trạng tiểu không tự chủ tạm thời
Nguyên nhân gây tiểu không tự chủ tạm thời thường xuất phát từ việc thay đổi chế độ ăn uống, sinh hoạt hàng ngày dẫn đến bàng quang bị kích thích sản xuất nước tiểu nhiều hơn bình thường. Cụ thể như:Uống nhiều các loại nước có cồn như rượu, bia. Uống nhiều caffein hoặc các loại socola gây kích thích hệ thần kinh. Chế độ ăn nhiều gia vị như muối, đường, bột ngọt,... hoặc cay từ tiêu, ớt. Cơ thể đang tiêu thụ nhiều Vitamin C hơn mức cần thiết bình thường.
Ảnh hưởng tác dụng phụ từ các loại thuốc giãn cơ, thuốc huyết áp,... Người bị táo bón cũng khó tự chủ việc đi tiểu do phân nén chặt ở trực tràng gây ảnh hưởng đến dây thần kinh xung quanh và tạo áp lực lên các bộ phận lận cận, trong đó có bàng quang. Viêm nhiễm đường tiết niệu cấp tính khiến bàng quang bị kích thích và tăng cảm giác cần đi vệ sinh thường xuyên.3.2. Tình trạng tiểu không kiểm soát thường xuyên, kéo dàiĐối với tình trạng tiểu không tự chủ dạng mạn tính kéo dài thường có nguyên nhân do thể trạng thay đổi hoặc cơ thể đang mắc bệnh lý:Phụ nữ đang mang thai. Sa bàng quang. Độ tuổi trung niên trở lên thường có tỷ lệ gặp tình trạng tiểu không tự chủ nhiều hơn do sự lão hoá tự nhiên của các nhóm cơ ở cơ quan bài tiết, trong đó có thận, bàng quang, đường niệu đạo,... làm ảnh hưởng đến khả năng trữ và kiểm soát nước tiểu. Lượng estrogen ở nữ giới bị suy giảm, ảnh hưởng đến chức năng của bàng quang và niệu đạo. Tình trạng này thường xảy ra ở phụ nữ mãn kinh, phụ nữ sau sinh,...
Các bệnh về tuyến tiền liệt ở nam giới như: phì đại tuyến tiền liệt, ung thư tuyến tiền liệt,... cũng có thể gây nên tình trạng tiểu khó kiểm soát.
Khối u bất thường hoặc sỏi ở hệ bài tiết như thận, bàng quang, niệu đạo,...4. Cách điều trị chứng tiểu không kiểm soát
Kiểm tra, thực hiện xét nghiệm và các chẩn đoán hình ảnh để tìm hiểu nguyên nhân và có phương pháp điều trị thích hợp từ bác sĩ có chuyên môn. Một số phương pháp điều trị có thể kể đến như:Sử dụng các loại thuốc có khả năng giảm mật độ co thắt của bàng quang cũng như hạn chế tình trạng rò rỉ nước tiểu ra ngoài theo chỉ định của bác sĩ
Sử dụng thuốc có hoạt chất Botulinum dạng tiêu để giãn cơ, chống co thắt theo chỉ định của bác sĩ,...
Bên cạnh đó, người bệnh có thể thay đổi thói quen sinh hoạt giúp hỗ trợ điều trị như sau:
Thay đổi chế độ ăn lành mạnh bằng cách giảm mặn, giảm ngọt, tăng cường chất xơ và vitamin cần thiết. Uống nước lọc 2 lít/ngày với lượng uống mỗi lần vừa đủ và tránh uống quá nhiều trong một lần. Tập luyện bàng quang bằng cách xác định khoảng thời gian đi tiểu trong ngày.
Tập luyện bài tập cơ vùng chậu như tập Kegel,...
|
medlatec
| 1,190
|
Sinh thiết u vú dưới hướng dẫn của siêu âm và lực hút chân không – không mổ, không sẹo, không nằm viện
Sinh thiết u vú dưới hướng dẫn của siêu âm và lực hút chân không dưới hướng dẫn của siêu âm là kỹ thuật cao trong điều trị u lành tuyến vú mang lại cho người bệnh nhiều lợi ích: không cần mổ, không đau, không sẹo, không nằm viện và rất an toàn.
Sinh thiết u vú dưới hướng dẫn của siêu âm và lực hút chân không là phương pháp điều trị ít xâm lấn, giúp làm sạch khối u mà không cần phải mổ.
1. Sinh thiết u vú dưới hướng dẫn của siêu âm và lực hút chân không là gì?
Đây là kỹ thuật xâm lấn tối thiểu giúp người bệnh không cần phải mổ mà vẫn có thể tiếp cận được khối u và loại bỏ nó. Cụ thể bác sĩ sẽ rạch một vết siêu nhỏ khoảng 3 – 5mm rồi đưa mũi kim qua da vào vị trí có khối u. Tiếp đến sử dụng máy sinh thiết dao cắt quay để cắt khối u thành mảnh nhỏ rồi hút bỏ ra ngoài qua lõi kim.
Trong quá trình thực hiện người bệnh không cần phải gây mê, chỉ gây tê tại chỗ nên hoàn toàn tỉnh táo, có thể giao tiếp bình thường với bác sĩ. Sau khi điều trị xong, bệnh nhân nghỉ ngơi tại chỗ khoảng 30 phút, khi sức khỏe ổn định là có thể về nhà, không cần phải nằm viện.
2. Sinh thiết u vú dưới hướng dẫn của siêu âm và lực hút chân không có ưu điểm gì?
– Có thể xử lý nhiều khối u cùng lúc chỉ với 1 lần đâm kim, người bệnh không cần phải rạch xẻ nhiều lần như khi mổ.
– Không đau nên quá trình xử lý rất nhẹ nhàng, tâm lý bệnh nhân cũng thoải mái hơn rất nhiều.
– Không để lại sẹo, không gây biến dạng tuyến vú, tính thẩm mỹ cao, giữ lại vẹn nguyên nét đẹp cho chị em, nhất là những trường hợp bệnh nhân trẻ, chưa lập gia đình, chưa có con.
– An toàn do mũi kim chỉ tác động đến mô bệnh (khối u), không ảnh hưởng đến các mô lành xung quanh. Bên cạnh đó vì không phải mổ nên cũng không có các biến chứng như nhiễm trùng, chảy máu, tác dụng phụ của gây mê.
– Tiết kiệm thời gian và tiền bạc vì bệnh nhân chỉ mất khoảng nửa ngày để thăm khám và điều trị, không cần nằm viện, không phải xin nghỉ làm dài ngày.
– Tỷ lệ u tái lại rất thấp, lấy trọn vẹn khối u.
– Có thể áp dụng không giới hạn độ tuổi.
3. Sinh thiết u vú dưới hướng dẫn của siêu âm và lực hút chân không áp dụng cho những đối tượng nào?
Khi phát hiện có u ở vú, ngườ bệnh cần thăm khám với bác sĩ để được chẩn đoán xác định u lành hay ác tính. Từ đó bác sĩ sẽ đưa ra phương pháp điều trị phù hợp.
Với phương pháp hút u vú chân không thường được chỉ định cho:
– U chèn ép gây đau
– U tăng kích thước lên (trong giai đoạn dậy thì, trong thời kỳ cho con bú hoặc mang thai, dưới tác động của hormone).
– Khối u có chỉ định ngoại khoa có kích thước nhỏ hơn hoặc bằng 3cm.
– Khối u>3cm, bệnh nhân sờ thấy khó chịu, gây biến dạng gồ ghề mất thẩm mỹ.
– Một số trường hợp khối u nhỏ hơn 1cm nhưng ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống.
4. Lưu ý khi thực hiện sinh thiết u vú dưới hướng dẫn của siêu âm và lực hút chân không
– Đội ngũ bác sĩ giỏi, giàu kinh nghiệm, xử lý chuẩn xác khối u.
– Trang thiết bị y tế hiện đại, có đầy đủ các loại máy móc cần thiết cho ca điều trị như siêu âm, máy sinh thiết dao cắt quay.
– Chế độ chăm sóc chu đáo, hỗ trợ nhiệt tình.
Bệnh nhân sau khi đã thăm khám và có chỉ định điều trị bằng phương pháp hút u vú chân không sẽ được sắp xếp lịch ngay.
– Gây tê tại chỗ
– Bác sĩ sẽ đưa mũi kim siêu nhỏ qua da tiếp cận với khối u
– Sử dụng máy sinh thiết dao cắt quay để cắt và hút bỏ u ra ngoài
– Kết thúc điều trị, băng dán ở vị trí đặt kim.
– Người bệnh nghỉ ngơi tại chỗ khoảng 30 phút là có thể về nhà
– Tái khám theo lịch hẹn của bác sĩ
7. Chia sẻ của khách hàng
|
thucuc
| 819
|
Những nguyên nhân gây sảy thai trong 3 tháng đầu
3 tháng đầu của thai kỳ là thời kỳ dễ bị sảy thai nhất. Dưới đây là những nguyên nhân gây sảy thai trong 3 tháng đầu.
3 tháng đầu là thời kỳ hình thành, thai nhi chưa bám chắc được vào tử cung nên rất dễ bị xảy thai ngoài mong muốn. Dưới đây là một số nguyên nhân gây sảy thai trong 3 tháng đầu thai phụ nên nắm được để có biện pháp bảo vệ thai kỳ tốt nhất.
Cổ tử cung bị mở
Khi người mẹ mang thai, cổ tử cung được đóng kín bằng một nút nhày và chỉ được mở ra vào ngày sinh nở. Nếu cổ tử cung bị yếu hoặc ngắn sẽ mở trong giai đoạn 3 tháng đầu và thai phụ có nguy cơ bị sảy thai cao.
3 tháng đầu của thai kỳ rất dễ xảy thai.
Bất thường về nhiễm sắc thể
Theo các bác sĩ, những chị em mang thai ở độ tuổi ngoài 35 có nguy cơ cao về chứng bất thường nhiễm sắc thể. Đa phần số thai nhi trong trường hợp này (khoảng 85-90%) bị chết từ giai đoạn mới hình thành. Nếu thai giữ được thì đứa trẻ sinh ra thường bị dị tật.
Bệnh liên quan tới tử cung
Mẹ bầu mắc các bệnh về tử cung như: U xơ, u nang, dị tật bẩm sinh tử cung… rất dễ bị sảy thai trong 3 tháng đầu tiên. Để hạn chế tình trạng này, chị em cần khám phụ khoa trước khi có ý định mang thai. Nếu có bệnh cần điều trị dứt điểm rồi hãy có thai. Trường hợp chị em phát hiện bệnh trong thời kỳ mang thai cần phải thường xuyên đi khám và thực hiện điều trị theo chỉ định của bác sĩ.
Bệnh tiểu đường
Bệnh tiểu đường thường gây ra nguy cơ sảy thai cao đối với mẹ bầu. Thai nhi bị ảnh hưởng xấu từ mẹ, như thai dễ bị dị dạng, thai bị suy hô hấp, rối loạn chuyển hóa như hạ đường huyết, hạ canxi huyết…
Bệnh tuyến giáp
Các bệnh tuyến giáp thường xảy ra với những mẹ bầu thiếu iốt. Trong giai đoạn thai kì, tuyến giáp có vai trò thu nạp iốt để bảo đảm tiến độ sản xuất hormone giúp phát triển thai nhi, đặc biệt là não bộ. Khi người mẹ bị bệnh tuyến giáp sẽ ảnh hưởng tới quá trình tăng trưởng của thai nhi, làm thai nhi dễ sảy hay mắc các bệnh về trí não.
Các mẹ bầu nên có chế độ dinh dưỡng, nghỉ ngơi hợp lý để bảo vệ thai nhi được tốt nhất.
Bệnh tình dục và buồng trứng
Nếu mẹ bầu mắc các bệnh tình dục như lậu, herpep sinh dục, giang mai, nhiễm khuẩn âm đạo khiến số lượng vi khuẩn, virus tăng cao cũng có thể là nguyên nhân sảy thai trong 3 tháng đầu. Ngoài ra, các bệnh về buồng trứng như u nang, u xơ mà mẹ mắc phải khi mang bầu cũng tác động tới thai nhi. Trong trường hợp biến chứng xoắn gây vỡ nang buồng trứng khiến sảy thai ở mẹ bầu.
Di chuyển nhiều, làm việc nặng nhọc
3 tháng đầu là giai đoạn nhạy cảm, thai nhi chưa bám chắc vào tử cung nên mẹ rất cần cẩn thận trong việc đi lại hay leo cầu thang. Vận động quá mạnh và lao động vất vả khiến cho thai nhi khó bám vào tử cung.
Căng thẳng, stress
Trong thời gian thai kì, khi tâm trạng mẹ bầu bất ổn, căng thẳng sẽ gây ra sự mất cân bằng hormone trong cơ thể, khiến mẹ bầu mất ngủ, lo lắng, bồn chồn làm tăng nguy cơ sảy thai. Đồng thời, những người mẹ bị stress, cơ thể sẽ tiết ra coticotrophin hormon cản trở sự chuyển chất dinh dưỡng và ôxi từ máu mẹ qua nhau thai để nuôi dưỡng thai nhi.
…
|
thucuc
| 677
|
Trẻ bị viêm tai giữa cần lưu ý những gì khi điều trị
Trẻ bị viêm tai giữa nếu không được phát hiện, điều trị kịp thời và đúng cách có thể dẫn đến những biến chứng nguy hiểm. Là cha mẹ, ai cũng cần nắm được những lưu ý khi điều trị viêm tai giữa dưới đây để căn bệnh này không ảnh hưởng đến sự phát triển toàn diện của bé.
1. Viêm tai giữa là bệnh phổ biến như thế nào?
Viêm tai giữa là một trong những bệnh lý phổ biến nhất mà trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ phải “đối mặt” trong hành trình lớn lên của mình. Theo thống kê của Viện Quốc gia về Chứng Điếc và Các Rối loạn Giao tiếp Khác của Hoa Kỳ, căn bệnh này phổ biến đến mức có ⅚ trẻ sẽ bị viêm tai giữa ít nhất một lần trước sinh nhật 3 tuổi của mình.
Viêm tai giữa là một trong những bệnh phổ biến mà trẻ phải “đối mặt” trong những năm đầu đời
Nguyên nhân gây viêm tai chủ yếu là vi khuẩn và virus và thường gây ra sau khi trẻ bị cảm lạnh. Cùng với đó, do ống eustachian của trẻ – là một ống hẹp nối không gian phía sau tai (tai giữa) với phần sau của mũi ngắn, hẹp hơn so với người lớn. Khi bị vi khuẩn, virus tấn công, ống eustachian sẽ bị viêm, sưng và hẹp lại khiến chất lỏng tích tụ phía sau màng nhĩ, từ đó gây áp lực và đau đớn cho trẻ.
Theo các chuyên gia, có 3 loại viêm tai giữa chính gồm:
– Viêm tai giữa cấp tính (Acute otitis media – AOM): Đây là loại nhiễm trùng tai phổ biến nhất, xảy ra khi bộ phận của tai giữa bị nhiễm trùng và sưng lên, một số chất lỏng bị mắc kẹt phía sau màng nhĩ.
– Viêm tai giữa tràn dịch (Otitis media with effusion – OME) là loại hiếm gặp hơn, xảy ra khi chất lỏng vẫn còn đọng lại phía sau màng nhĩ mặc dù nhiễm trùng tai đã hết.
– Viêm tai giữa mãn tính có tràn dịch (Chronic otitis media with effusion – COME): Là loại viêm tai mà chất lỏng đọng lại trong tai giữa trong một thời gian dài hoặc tiếp tục quay trở lại ngay cả khi không bị nhiễm trùng.
Nếu bỗng một ngày bạn thấy em bé của mình cáu gắt hơn thường ngày, hay lấy tay dụi và gãi tai, quan sát tai thấy chất lỏng chảy ra thì rất có thể trẻ đã bị viêm tai giữa. Bên cạnh đó, triệu chứng điển hình của viêm tai giữa còn có thể kể đến như:
– Sốt: Là triệu chứng điển hình nhất của cơ thể phản ứng để cảnh báo khi virus, vi khuẩn tấn công. Trẻ có thể sốt từ nhẹ đến cao trên 39 độ kèm đau đầu, tai.
– Tai nhạy cảm, đau và không muốn bố mẹ chạm vào
– Dùng tay ngoáy, kéo, dụi tai
– Quấy khóc, ngủ không ngon giấc, khó ngủ
– Chán ăn, biếng ăn
– Rối loạn tiêu hóa
– Mất thăng bằng, khó đứng vững và dễ ngã khi đi, đặc biệt nếu trẻ đang trong giai đoạn tập đi thì trẻ có thể sẽ ngừng lại việc tập đi vì đau và cảm thấy không an toàn khi bước.
– Phản ứng với âm thanh suy giảm, không “nhạy” như bình thường.
Khi thấy trẻ có những triệu chứng của viêm tai giữa, cha mẹ không nên chủ quan để tránh tình huống xấu
2. Điều trị viêm tai giữa đúng cách, hiệu quả
2.1 Trẻ bị viêm tai giữa nguy hiểm không?
Viêm tai giữa rất phổ biến, vậy liệu nó có nguy hiểm không? Theo các chuyên gia, nếu được phát hiện sớm và điều trị can thiệp kịp thời, bệnh sẽ không gây nguy hiểm đến sự phát triển cũng như khả năng nghe của trẻ.
Nhưng nếu cha mẹ chủ quan, đưa trẻ đến khám chữa muộn thì bệnh có thể tiến triển nhanh chóng và chuyển sang giai đoạn mãn tính, chảy mủ, nguy cơ biến chứng cao.
Cụ thể, trẻ có thể gặp các biến chứng của viêm tai giữa nếu không được điều trị kịp thời như: thủng màng nhĩ, các thành phần trong tai bị hoại tử, điếc vĩnh viễn, mất khả năng thăng bằng, liệt mặt và mất cảm giác ở mặt hoàn toàn do dây thần kinh số 7 chạy qua tai giữa…
Không chỉ có vậy, trẻ đang quấy khóc khó chịu khi bị viêm tai giữa mà bỗng nhiên giảm sốt, ăn uống tốt hơn, cải thiện tình trạng tiêu hóa, giảm đau tai… thì cha mẹ càng không được chủ quan vì lúc này, bệnh rất có thể đã ở thể nặng và màng tai bị thủng khiến phần mưng mủ trong tai trẻ bị chảy ra ngoài chứ không phải bệnh tự khỏi như nhiều cha mẹ vẫn nghĩ.
2.2 Trẻ bị viêm tai giữa cần lưu ý những gì khi điều trị
Để điều trị viêm tai giữa cho trẻ đúng cách, hiệu quả, việc đầu tiên mà cha mẹ cần làm là đưa trẻ đến bệnh viện uy tín khi trẻ có các triệu chứng của bệnh viêm tai giữa để bác sĩ thăm khám, chẩn đoán nguyên nhân bệnh từ đó đưa ra hướng điều trị phù hợp giúp bé nhanh khỏi.
Trẻ bị viêm tai giữa cần được đưa tới bác sĩ để được chẩn đoán, điều trị sớm nhất
Tùy vào tình trạng và nguyên nhân, các bác sĩ sẽ quyết định cho trẻ điều trị tại viện hoặc điều trị tại nhà. Bác sĩ cũng sẽ kê các loại kháng sinh chống viêm, kháng khuẩn, thuốc nhỏ tai phù hợp để giảm tình trạng sưng viêm do viêm tai giữa, từ đó giúp trẻ giảm đau giảm sốt cũng như dễ chịu hơn.
Bên cạnh đó, các bác sĩ cũng sẽ đưa ra một số lời khuyên dành cho cha mẹ để hỗ trợ cho việc điều trị viêm tai giữa đạt hiệu quả cao hơn như:
– Vệ sinh tai mũi họng cho bé sạch sẽ, đúng cách: Nên dùng khăn sạch để lau nhẹ nhàng phần bên ngoài tai, dùng nước muối sinh lý rửa mũi và súc họng cho trẻ (hoặc rơ lưỡi nếu trẻ nhỏ). Lưu ý với vệ sinh tai không dùng tăm bông ngoáy tai để loại bỏ chất dịch chảy ra từ tai của trẻ vì điều đó có thể khiến tai trẻ bị tổn thương.
– Hạn chế cho trẻ ăn một số loại thực phẩm như thức ăn cứng, dai, khó tiêu, thực phẩm nhiều đường, thực phẩm sấy khô… thay vào đó hãy cho trẻ dùng thức ăn loãng, mềm, dễ tiêu, giàu dinh dưỡng.
– Khi có bất cứ vấn đề gì xảy ra, hãy đến gặp ngay bác sĩ để bác sĩ đánh giá tình trạng, tránh bệnh chuyển nặng hay dẫn đến những biến chứng nguy hiểm.
3. Những cách phòng ngừa viêm tai giữa cho trẻ
Bởi viêm tai giữa là một trong những căn bệnh phổ biến nhất ở trẻ và nguyên nhân chính do vi khuẩn, virus gây ra nên cha mẹ hoàn toàn có thể chủ động thực hiện các biện pháp phòng ngừa viêm tai giữa cho trẻ bằng cách:
Cha mẹ hãy chủ động tạo lập thói quen vệ sinh tay sạch sẽ để giúp bé phòng ngừa viêm tai giữa
– Tạo cho trẻ thói quen vệ sinh tai mũi họng sạch sẽ, đặc biệt là thời điểm giao mùa, lúc mới đi học trở lại…
– Rửa tay sạch sẽ bằng xà phòng diệt khuẩn hoặc nước sát khuẩn trước khi ăn, sau khi vui chơi và đi vệ sinh.
– Hạn chế đưa trẻ đến những nơi đông đúc, không gian kín, ẩm mốc, nhiều nguy cơ bệnh
– Chủ động tiêm phòng vắc xin cho bé đúng và đủ liều
– Tăng đề kháng cho trẻ bằng việc cho bé bú sữa mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu và bú duy trì đến khi bé 2 tuổi, bổ sung thực phẩm tăng miễn dịch và giàu dinh dưỡng.
|
thucuc
| 1,404
|
Khi nào nên cho trẻ đi lấy máu gót chân?
Sàng lọc sơ sinh là điều các bậc phụ huynh đặc biệt quan tâm, dựa vào kết quả kiểm tra, chúng ta có thể đánh giá tình trạng sức khỏe của trẻ sơ sinh và nguy cơ mắc bệnh nếu có. Hiện nay, rất nhiều cha mẹ cho trẻ thực hiện lấy máu gót chân sàng lọc sơ sinh ngay sau khi sinh để phát hiện nguy cơ mắc bệnh ở trẻ. Vậy phương pháp này thực hiện khi nào và có những ưu điểm nổi bật như thế nào?
1. Vai trò của sàng lọc sơ sinh
Ngày nay, với sự phát triển nhanh chóng của y học, sàng lọc sơ sinh là dịch vụ được nhiều cha mẹ quan tâm. Dựa vào kết quả sàng lọc, bác sĩ sẽ kịp thời phát hiện một số bệnh lý trước khi trẻ có biểu hiện bệnh. Từ đó, đưa ra hướng điều trị thích hợp, giảm tỉ lệ tử vong và biến chứng của bệnh, hỗ trợ cải thiện sức khỏe của trẻ, giúp bé có cơ hội phát triển toàn diện trong tương lai.
Hàng năm, tỷ lệ trẻ sơ sinh mắc bệnh liên quan tới nội tiết hoặc chuyển hóa bẩm sinh có xu hướng gia tăng nhanh. Đây là nỗi lo lắng của các bậc phụ huynh, bởi vì bệnh tật sẽ ảnh hưởng tiêu cực tới sự phát triển sức khỏe cũng như tương lai của em bé. Nếu phát hiện sớm từ khi mới sinh, chúng ta sẽ có biện pháp điều trị thích hợp, ngăn ngừa những biến chứng xấu có thể xuất hiện.
Lấy máu gót chân là dịch vụ xét nghiệm thực hiện khá đơn giản và giúp kịp thời phát hiện các vấn đề sức khỏe trẻ sơ sinh có nguy cơ phải đối mặt. Với những ưu điểm vượt trội nêu trên, dịch vụ xét nghiệm sàng lọc này đã và đang được áp dụng rộng rãi trên thế giới và cho hiệu quả tương đối tốt.
2. Tìm hiểu chung về dịch vụ xét nghiệm lấy máu gót chân
Chắc hẳn nhiều bậc phụ huynh đang thắc mắc về dịch vụ xét nghiệm lấy máu gót chân có thực sự đem lại hiệu quả hay không? Thực tế cho thấy, xét nghiệm này giúp bác sĩ phát hiện sớm nguy cơ trẻ sơ sinh bị bệnh chuyển hóa, bệnh liên quan tới rối loạn nội tiết trước khi trẻ có biểu hiện bệnh. Nhìn chung, kết quả xét nghiệm có độ chính xác tương đối cao và được bác sĩ tin tưởng sử dụng. Vậy dịch vụ xét nghiệm này giúp chúng ta phát hiện những bệnh nào ở trẻ sơ sinh?
2.1. Bệnh lý bẩm sinh
Các nghiên cứu cho biết dựa vào kết quả xét nghiệm lấy máu gót chân, bác sĩ có thể biết được nguy cơ mắc bệnh lý bẩm sinh ở trẻ nhỏ. Các bệnh lý bẩm sinh bao gồm :
Suy giáp bẩm sinh (bệnh lý gây chậm phát triển tinh thần vận động).
Tăng sản thượng thận bẩm sinh (bệnh lý gây bất thường bộ phận sinh dục và rối loạn điện giải đồ).
Các bệnh suy giảm miễn dịch bẩm sinh.
Bệnh Galactosemia (rối loạn chuyển hóa đường galactose bẩm sinh gây suy gan cấp).
Các bệnh rối loạn dự trữ thể tiêu bào: Pompe, Gaucher, MPS1, Fabry, Niemann Pick, Krabble,…(bệnh lý gây tổn thương nhiều cơ quan: não, tim, cơ vân, xương, khớp, gan lách…).
2.2. Bệnh liên quan tới hemoglobin
Trẻ sơ sinh cũng phải đối mặt với nguy cơ mắc bệnh về máu, đây là những vấn đề sức khỏe rất nghiêm trọng, ảnh hưởng trực tiếp tới sức khỏe của bé. Thông thường, trẻ sẽ mắc bệnh do những đặc điểm bất thường về cấu tạo của hemoglobin. Nếu không được phát hiện, điều trị sớm, trẻ có nguy cơ bị thiếu máu Hb S/S hoặc Hb S/C. Những vấn đề sức khỏe này khiến bé phát triển kém hơn so với bạn bè đồng trang lứa, sức khỏe kém hơn rất nhiều.
Các bệnh liên quan tới Hemoglobin như :
Thiếu men G6PD (bệnh gây thiếu máu tan máu).
Các rối loạn tổng hợp Hemoglobin (bệnh gây thiếu máu tan máu).
Để phát hiện và điều trị sớm bệnh lý liên quan tới hemoglobin, tốt nhất cha mẹ nên chủ động cho trẻ sơ sinh đi xét nghiệm lấy máu gót chân. Chỉ sau một thời gian ngắn thực hiện, bạn đã nhận được kết quả kiểm tra và có kế hoạch theo dõi, chăm sóc sức khỏe đối với trẻ nhỏ.
2.3. Bệnh liên quan tới rối loạn chuyển hóa
Theo thống kê, trẻ sơ sinh có thể mắc tới 60 dạng bệnh rối loạn chuyển hóa khác nhau, thông thường quá trình chuyển hóa axit amin, axit béo và axit hữu cơ hay bị rối loạn và gây ảnh hưởng xấu tới sức khỏe. Nếu may mắn phát hiện và điều trị kịp thời, trẻ sơ sinh sẽ có cơ hội phát triển khỏe mạnh hơn, kiểm soát được quá trình chuyển hóa chất trong cơ thể.
Các bệnh bao gồm :
26 bệnh rối loạn chuyển hóa axit amin.
16 bệnh rối loạn chuyển hóa axit hữu cơ.
13 bệnh rối loạn chuyển hóa axit béo.
5 bệnh rối loạn chuyển hóa bẩm sinh khác.
Phát hiện thêm >20 rối loạn chuyển hóa bẩm sinh hiếm gặp khác.
3. Góc chia sẻ: thời điểm nào nên cho trẻ đi lấy máu gót chân
Để thu được kết quả xét nghiệm, sàng lọc chính xác nhất, các bậc phụ huynh cần lựa chọn thời điểm thích hợp cho trẻ thực hiện lấy máu gót chân sàng lọc bệnh sơ sinh. Bác sĩ thường khuyến khích trẻ nên xét nghiệm trong khoảng 48 tiếng kể từ khi sinh ra. Điều này được áp dụng đối với các em bé sinh đủ tháng.
Vậy trẻ sinh non có thể xét nghiệm lấy máu gót chân sau sinh hay không? Câu trả lời là có, tuy nhiên, khác so với bé sinh đủ tháng, cha mẹ nên đợi khi con được 20 ngày tuổi thì thực hiện xét nghiệm. Như vậy, kết quả sẽ phản ánh chính xác hơn, giảm bớt lo lắng của các bậc phụ huynh.
Nhìn chung, phương pháp lấy máu gót chân khá đơn giản, bác sĩ sẽ lấy 2 giọt máu ở gót chân trẻ sơ sinh cho vào giấy thám chuyên dụng để khô, sau đó được phân tích và đánh giá tại các trung tâm chuyên xét nghiệm. Khoảng 7 - 10 ngày kể từ khi xét nghiệm, chúng ta sẽ nhận được kết quả chẩn đoán và nguy cơ mắc bệnh của trẻ sơ sinh.
Như vậy, xét nghiệm lấy máu gót chân thực sự đem lại hiệu quả, hỗ trợ chẩn đoán bệnh chính xác đối với trẻ sơ sinh. Tốt nhất cha mẹ nên tìm hiểu và cho con thực hiện các xét nghiệm sàng lọc sau sinh để phát hiện sớm các vấn đề sức khỏe.
|
medlatec
| 1,167
|
Lịch siêu âm thai định kì mẹ bầu cần nhớ
Siêu âm thai giúp theo dõi sự phát triển của thai nhi, phát hiện sớm dị tật (nếu có), kiểm tra tình trạng ối, nhau thai, ngôi thai… Để thai kì khỏe mạnh, các mẹ bầu cần thực hiện đúng lịch siêu âm thai định kì và siêu âm thai ngay khi có bất thường. Vậy lịch siêu âm thai định kì mẹ bầu cần nhớ là gì?
Trong lịch siêu âm thai kỳ, các mẹ bầu không thể bỏ qua những mốc siêu âm quan trọng dưới đây:
Lịch siêu âm thai định kì mẹ bầu cần nhớ
1. Siêu âm thai lần đầu tiên (Siêu âm thai 7 tuần tuổi)
Siêu âm thai giúp xác định thai đã vào buồng tử cung và có tim thai hay chưa. Nếu chưa có bác sĩ sẽ có chỉ định cách xử trí hiệu quả. Một số mẹ bầu bỏ qua mốc quan trọng này và siêu âm thai 9 tuần tuổi. Tuy nhiên điều này không tốt bởi với những trường hợp thai ngoài tử cung sẽ rất nguy hiểm.
2. Siêu âm thai tuần 11 tuần –13 tuần
Đây là một mốc trong lịch siêu âm bà bầu không thể bỏ qua. Mốc này cần thực hiện siêu âm 4D để đo độ mờ da gáy và xác định sự phát triển của các chi, để dự đoán ngày dự sinh, tuổi thai và phát hiện sớm nguy cơ hội chứng Down.
Siêu âm thai là phương pháp khám thai quan trọng
3. Siêu âm thai 16 tuần – 18 tuần
Thực hiện siêu âm 4D nhằm phát hiện sớm dị tật thai và làm xét nghiệm Triple Test.
4. Siêu âm 22 tuần (20-22 tuần)
Siêu âm 4D để kiểm tra sự phát triển của các chị, các đường nét trên mặt để phát hiện sớm các dị tật thai nhi.
5. Siêu âm thai tuần 23 – 26 tuần tuổi
Trong thời điểm này, các dị tật thai về tim, phổi, tứ chi, hở hàm ếch… xác định tương đối chính xác. Đây là mốc siêu âm thai 4D cuối cùng trong bảng lịch siêu âm của bà bầu và cũng là thời điểm cuối cùng để xử lí tình trạng dị tật thai nhi.
6. Siêu âm thai tuần 28
Bắt đầu từ mốc này, các mẹ bầu nên chú ý đến cân nặng của thai nhi trong mỗi lần siêu âm thai để có sự thay đổi sao cho phù hợp.
7. Siêu âm thai những tuần cuối thai kỳ
Siêu âm thai 30 tuần, siêu âm thai 32 tuần, siêu âm thai 36 tuần, siêu âm thai 38 tuần, siêu âm thai 40 tuần là những mốc cuối trong lịch siêu âm khi mang thai. Những tuần này, siêu âm giúp mẹ bầu nhìn thấy hình ảnh thai nhi rõ nét, xác định cân nặng, chiều dài, ngôi thai, độ vôi bám… Qua đó bác sĩ sẽ giúp mẹ bầu tư vấn bệnh viện sinh cho phù hợp.
Siêu âm thai cần được thực hiện trong suốt thai kì
Gói khám thai trọn gói Mẹ tròn con vuông được thiết kế khoa học với đầy đủ lịch siêu âm thai cho bà bầu, cùng sự hỗ trợ của các thiết bị máy móc hiện đại, tiên tiến và sự chăm sóc tận tình sẽ giúp mẹ bầu luôn khỏe mạnh trong suốt thai kì.
|
thucuc
| 577
|
Giám sát tích cực ung thư tiền liệt tuyến
Ung thư tuyến tiền liệt là căn bệnh có thể ngăn ngừa nếu được chẩn đoán sớm và điều trị kịp thời. Đối với những bệnh nhân có tình trạng ung thư khu trú, kích thước khối u nhỏ thì giải pháp giám sát tích cực được xem là tối ưu để có thể duy trì một cuộc sống bình thường và giảm nguy cơ tiến triển của bệnh.
1. Ung thư tuyến tiền liệt là gì?
Trong những năm gần đây, số ca mắc ung thư tuyến tiền liệt tăng cao. Ước tính tỷ lệ mắc bệnh ở nam giới là 1:8. Tuy nhiên, đây là bệnh có thể ngăn chặn được thông qua việc khám và điều trị sớm.Phương pháp chẩn đoán ung thư tiền liệt tuyến phổ biến nhất đó là xét nghiệm máu. Đây là thủ thuật để chẩn đoán cho những bệnh nhân chưa có triệu chứng. Kết quả xét nghiệm sẽ cho chúng ta biết lượng kháng nguyên đặc hiệu tuyến tiền liệt (PSA), một loại protein tiết ra từ tuyến tiền liệt vào trong máu, lượng PSA càng cao, nguy cơ mắc bệnh càng lớn. Khi lượng PSA trong máu lớn hơn 10 ng/m. L sẽ gây ra 50% nguy cơ ung thư tuyến tiền liệt.Tuy nhiên, để khẳng định một bệnh nhân có bị ung thư tuyến tiền liệt hay không thì bác sĩ sẽ tiến hành thêm các phương pháp kiểm tra khác như sinh thiết tuyến tiền liệt, siêu âm qua trực tràng, vv..Điều trị ung thư tuyến tiền liệt tùy thuộc vào mức độ bệnh của từng bệnh nhân, với hai bước là theo dõi tích cực và phẫu thuật/hóa trị/xạ trị. Với việc theo dõi tích cực, bệnh nhân mắc ung thư tuyến tiền liệt sẽ gặp ít rủi ro hơn và có thể sống một cuộc sống bình thường trong nhiều năm trước khi tiến bắt đầu các bước điều trị khác. Tuy nhiên, phương pháp này chỉ áp dụng cho những bệnh nhân có tình trạng ung thư nhỏ và đang khu trú. Khi bệnh đã tới giai đoạn cần điều trị, phẫu thuật thường là phương pháp giải quyết hiệu quả nhất.Phẫu thuật hoặc phẫu thuật kết hợp với xạ trị hoặc liệu pháp hormone là phương pháp điều trị ung thư tuyến tiền liệt cơ bản nhất vì phương pháp này mang lại tỷ lệ sống sót về lâu dài cao nhất.
Phương pháp chẩn đoán ung thư tiền liệt tuyến phổ biến nhất đó là xét nghiệm máu
2. Vai trò của giám sát tích cực trong theo dõi và điều trị ung thư tuyến tiền liệt
Giám sát tích cực ung thư tuyến tiền liệt là phương pháp có thể giúp bác sĩ theo dõi chặt chẽ tình trạng ung thư và để nhận biết bất kỳ thay đổi nào đối với cơ thể người bệnh.Không có phương pháp điều trị ung thư nào được thực hiện trong quá trình giám sát tích cực ung thư tuyến tiền liệt. Điều này có nghĩa là thuốc, bức xạ và phẫu thuật không được sử dụng. Các dấu hiệu ung thư đang phát triển được quản lý bởi các xét nghiệm định kỳ.Phương pháp này đặc biệt hữu hiệu đối với những bệnh nhân có khối ung thư tuyến tiền liệt nhỏ, phát triển rất chậm chỉ giới hạn ở một khu vực của tuyến tiền liệt và không gây ra các dấu hiệu hoặc triệu chứng nào. Nếu bệnh nhân có các vấn đề sức khỏe khác có thể làm suy giảm tuổi thọ thì việc giám sát tích cực ung thư tuyến tiền liệt cũng có thể là một cách tiếp cận hợp lý và hiệu quả.
3. Giám sát tích cực đối với ung thư tuyến tiền liệt phù hợp cho những ai?
Giám sát tích cực đối với ung thư tuyến tiền liệt được sử dụng để phòng tránh các tác dụng phụ trong điều trị ở các bệnh nhân nam có nguy nguy cơ tiến triển ung thư tuyến tiền liệt thấp.Ung thư tuyến tiền liệt là bệnh có tốc độ phát triển rất chậm và nếu ung thư còn rất nhỏ thì có thể không có bất cứ các dấu hiệu và triệu chứng nào. Do đó, nhiều người bệnh vẫn có thể vẫn duy trì được cuộc sống hoàn toàn bình thường trước khi ung thư phát triển lớn và cần được điều trị.Theo dõi tích cực ung thư tuyến tiền liệt có thể phù hợp trong các trường hợp sau:Khi bệnh nhân có kích thước của khối ung thư nhỏ. Nếu ung thư được phát hiện sớm, khi vẫn còn nhỏ và chỉ giới hạn ở một khu vực của tuyến tiền liệt thì việc theo dõi tích cực có thể là một lựa chọn hợp lý.Khi bệnh nhân có điểm Gleason thấp. Giám sát tích cực có thể phù hợp nhất với những bệnh nhân nam có điểm Gleason thấp, thường là từ 6 trở xuống.Khi bệnh nhân có các vấn đề sức khỏe nghiêm trọng khác. Theo dõi tích cực là một giải pháp hữu hiệu cho những bệnh nhân đang có những vấn đề sức khỏe khác có thể gây suy giảm tuổi thọ hoặc cho những bệnh nhân có tiên lượng sức khỏe sẽ giảm sút nếu được điều trị ung thư tuyến tiền liệt.
Theo dõi tích cực ung thư tuyến tiền liệt có thể phù hợp khi bệnh nhân có kích thước của khối ung thư nhỏ
4. Quá trình theo dõi tích cực ung thư tuyến tiền liệt
Trong quá trình theo dõi tích cực, bệnh nhân sẽ thường xuyên gặp bác sĩ để theo dõi quá trình phát triển của ung thư với tần suất vài tháng một lần. Trong những lần khám này, bác sĩ có thể thực hiện các xét nghiệm và thủ tục như sau:Khám trực tràng kỹ thuật số: Trong khi khám trực tràng bằng kỹ thuật số, bác sĩ sẽ kiểm tra tuyến tiền liệt bằng cách nhẹ nhàng đưa ngón tay đeo găng vào trực tràng để có thể cảm nhận bề mặt của tuyến tiền liệt và đánh giá xem liệu ung thư có phát triển hay không.Xét nghiệm máu PSA: Xét nghiệm PSA đo lượng kháng nguyên đặc hiệu tuyến tiền liệt (PSA) trong máu của bệnh nhân. Nếu PSA tăng nó có thể cho thấy sự phát triển của ung thư.Siêu âm hoặc chụp cộng hưởng từ (MRI): Nếu các xét nghiệm khác gây lo ngại, bác sĩ có thể sử dụng siêu âm qua trực tràng hoặc MRI để đánh giá thêm tuyến tiền liệt.Thu thập tế bào tuyến tiền liệt (sinh thiết tuyến tiền liệt): Việc thu thập mẫu tế bào từ bên trong tuyến tiền liệt thường được khuyến nghị thực hiện sau một năm bắt đầu theo dõi tích cực để xác định mức độ phát triển của ung thư và đánh giá lại điểm Gleason để xem liệu ung thư có tiếp tục phát triển chậm hay không.
Xét nghiệm PSA đo lượng kháng nguyên đặc hiệu tuyến tiền liệt (PSA) trong máu của bệnh nhân
5. Những rủi ro có thể gặp trong quá trình giám sát tích cực ung thư tuyến tiền liệt
Những rủi ro của việc giám sát tích cực ung thư tuyến tiền liệt mà bệnh nhân có thể gặp bao gồm:Cảm giác lo lắng. Người bệnh có thể sẽ cảm thấy lo lắng và có cảm giác không chắc chắn về tình trạng ung thư của mình. Một khi lựa chọn theo dõi tích cực, đồng nghĩa là bệnh nhân phải sẵn sàng gặp bác sĩ vài tháng một lần.Nguy cơ tăng trưởng ung thư. Ung thư có thể phát triển và lây lan trong quá trình theo dõi. Nếu ung thư di căn, bệnh nhân có thể bỏ lỡ cơ hội điều trị hiệu quả.Ít lựa chọn điều trị hơn. Nếu ung thư bị lan rộng, thì bệnh nhân sẽ có thể có ít lựa chọn để điều trị hơn.Rất nhiều nam giới chọn theo dõi tích cực ung thư tuyến tiền liệt và không bao giờ điều trị ung thư tuyến tiền liệt. Ung thư có thể không bao giờ phát triển và họ có thể sống một cuộc sống hoàn toàn bình thường như bao người khác.Nhưng một số bệnh nhân có thể cân nhắc đến việc lựa chọn điều trị ung thư tuyến tiền liệt nếu ung thư bắt đầu phát triển nhanh hơn dự kiến, ung thư lan ra bên ngoài một khu vực hạn chế trong tuyến tiền liệt, ung thư gây ra các dấu hiệu và triệu chứng. Các lựa chọn điều trị ung thư tuyến tiền liệt tùy thuộc vào tình trạng bệnh cụ thể, nhưng có thể bao gồm phẫu thuật, thuốc và bức xạ.
Bài viết tham khảo nguồn: mayoclinic.org
|
vinmec
| 1,486
|
Thời điểm bổ sung vitamin A cho trẻ
Vitamin A rất cần thiết với sự phát triển của trẻ. Tuy nhiên, nếu bổ sung sai thời điểm hoặc cho trẻ uống quá liều có thể gây ảnh hưởng đến sức khỏe của trẻ. Vậy mẹ nên bổ sung vitamin A cho trẻ vào thời điểm nào và cần lưu ý điều gì?
1. Vai trò của vitamin A với sức khỏe của trẻ
Trước khi lựa chọn thời điểm hợp lý và liều lượng bổ sung vitamin A cho trẻ, mẹ cần tìm hiểu về tác dụng của vitamin A đối với sự phát triển của trẻ. Các chuyên gia cho rằng, nếu bổ sung vitamin A đúng cách, trẻ có thể nhận được những lợi ích sức khỏe như sau:
- Giúp trẻ nâng cao hệ miễn dịch, phòng chống nhiễm trùng và nhiều loại bệnh tật nguy hiểm khác chẳng hạn như bệnh lao, sởi, uốn ván hay một số bệnh ung thư,…
- Vitamin A là một thành phần của màn nước mắt và rất quan trọng đối với sức khỏe đôi mắt. Khi được bổ sung đầy đủ loại vitamin này, đôi mắt của trẻ sẽ tinh anh hơn, sáng khỏe hơn và phòng tránh các bệnh về mắt tốt hơn.
- Bổ sung vitamin A cũng chính là một trong những yếu tố giúp hệ xương khớp của trẻ phát triển khỏe mạnh.
- Loại vitamin này còn có tác dụng bảo vệ biểu mô, niêm mạc và da.
Ngược lại, nếu không được bổ sung đầy đủ lượng vitamin A cần thiết, trẻ có thể gặp phải những vấn đề sức khỏe dưới đây:
- Trẻ còi cọc và chậm phát triển cả về thể chất và trí tuệ.
- Thị lực phát triển kém và dễ mắc bệnh quáng gà, thậm chí một số trường hợp có thể bị suy giảm thị lực nghiêm trọng.
- Dễ bị tổn thương ở các tế bào biểu mô và niêm mạc.
- Hệ miễn dịch suy yếu, tăng nguy cơ mắc các loại bệnh tật, đặc biệt có nguy cơ cao bị nhiễm trùng, tiêu chảy, sởi hay tình trạng viêm đường hô hấp.
2. Nên bổ sung vitamin A cho trẻ vào thời điểm nào?
Vitamin A rất tốt nhưng cần bổ sung vào thời điểm hợp lý mới có thể mang lại hiệu quả cao nhất. Mẹ nên bổ sung vitamin A cho trẻ vào thời điểm từ 6 đến 36 tháng với liều bổ sung 2 lần mỗi năm.
Ngoài ra, nên bổ sung vitamin A với những trường hợp:
+ Trẻ dưới 6 tháng tuổi và không được nuôi bằng sữa mẹ không được nuôi bằng sữa mẹ.
+ Những trẻ dưới 5 tuổi có nguy cơ bị thiếu vitamin A. Trong trường hợp trẻ đã uống một liều trong cùng một đợt thì cần phải báo ngay với bác sĩ vì mỗi đợt trẻ chỉ nên uống một liều duy nhất.
3. Liều lượng vitamin A cho trẻ bao nhiêu là đủ?
Mỗi ngày trẻ em cần bổ sung khoảng 400mcg vitamin A và ở người trưởng thành lượng vitamin A cần cung cấp cho cơ thể là 600mcg. Phụ nữ mang thai cần bổ sung 800 mcg/ ngày. Trong khi đó, các trường hợp đang con bú cần bổ sung vitamin A nhiều hơn với lượng 850 mcg mỗi ngày.
Khi bổ sung vitamin A cho trẻ, cần bổ sung theo đúng liều lượng đã được khuyến cáo. Cụ thể như sau:
- Trẻ dưới 6 tháng tuổi và không được nuôi bằng sữa mẹ nên uống 50.000 IU vitamin A.
- Những trường hợp từ 6 đến 12 tháng tuổi thì nên uống khoảng 100.000 IU vitamin A.
- Đối với những trường hợp trẻ từ 12 đến 36 tháng tuổi, nên bổ sung vitamin A với liều lượng là 200.000 IU.
- Trẻ từ 37 đến 60 tháng tuổi nên bổ sung 200.000 IU.
Theo các chuyên gia, để tránh tình trạng thiếu vitamin A ở trẻ sơ sinh, các bà mẹ cũng nên bổ sung vitamin A trong vòng một tháng tính từ thời điểm sinh con. Liều lượng bổ sung vitamin A là khoảng 200.000 IU vitamin.
Mặc dù việc bổ sung vitamin A cho trẻ là rất an toàn. Tuy nhiên các bậc phụ huynh cũng không nên chủ quan. Sau khi cho trẻ uống vitamin A, cần theo dõi sức khỏe của trẻ trong vòng 2 ngày.
Viện Y học Hoa Kỳ khuyến cáo, trẻ từ 1 đến 3 tuổi không nên uống quá 2.000 IU mỗi ngày và trẻ từ 4 đến 8 tuổi cũng không nên uống quá 3.000 IU trong một ngày. Nếu bổ sung quá nhiều vitamin A, trẻ có thể gặp phải một số biểu hiện như đau đầu, buồn nôn, nhìn mờ, thiếu sự phối hợp vận động.
Thậm chí, những trường hợp nghiêm trọng hơn, bệnh nhân còn có nguy cơ gặp phải một số bệnh lý về gan, rối loạn thần kinh hoặc có thể bị loãng xương. Để phòng tránh những nguy cơ này, mẹ chỉ nên bổ sung cho con theo đúng liều lượng được Bộ Y tế khuyến cáo.
4. Bổ sung vitamin A cho trẻ bằng chế độ ăn uống
Mỗi bậc phụ huynh cần lưu ý bổ sung vitamin A cho trẻ đúng liều lượng và theo lịch bổ sung hàng năm. Bên cạnh đó, cũng có thể bổ sung vitamin A cho trẻ qua chế độ ăn uống.
Một số thực phẩm có chứa nhiều vitamin A mà mẹ cần lưu ý để ưu tiên bổ sung cho bé là chính là:
- Cà rốt: Trong một củ cà rốt tươi có thể chứa khoảng 8666 IU. Nếu cho trẻ uống nửa cốc nước ép cà rốt, nghĩa là bạn đã bổ sung cho bé 22.567 IU vitamin A.
- Sữa: Nửa cốc sữa có chứa khoảng 250 IU.
- Cà chua: Trong nửa cốc nước ép cà chua có chứa khoảng 546 IU vitamin A.
- Ngoài các thực phẩm kể trên, cha mẹ có thể bổ sung vitamin A cho con bằng một số món ăn như cải bó xôi nấu chín, súp bí đỏ hay rau bina tươi.
Tùy theo lượng khẩu phần ăn của trẻ mà lượng vitamin A được bổ sung vào cơ thể cũng sẽ thay đổi. Mẹ cũng cần lưu ý lựa chọn cho trẻ những thực phẩm tươi ngon và đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm.
Trên đây là những thông tin về vai trò quan trọng của vitamin A đối với trẻ và hướng dẫn cách bổ sung loại vitamin này một cách hợp lý, đúng thời điểm cho trẻ góp phần giúp trẻ phát triển toàn diện và phòng tránh nguy cơ bệnh tật.
|
medlatec
| 1,110
|
Cấy ghép Implant - Phương pháp làm răng giả hiện đại
Làm răng giả là cách tốt nhất để phục hồi lại răng khi bị dị dạng, bị bệnh lý hoặc bị gãy. Trong đó, cấy ghép răng Implant là phương pháp phục hình răng hiện đại nhất hiện nay và đảm bảo răng giả tự nhiên như thật, cũng như loại bỏ được các khuyết điểm của các phương pháp trông răng trước đây.
- Răng cấy ghép phù hợp với sinh lý tự nhiên, không gây hại cho cơ thể.
- Phục hình chức năng ăn nhai, thẩm mỹ, phát âm như răng thật.
- Giảm thiểu sự tiêu xương tại vùng răng đã mất.
- Không phải mài các răng thật bên cạnh như phương pháp làm cầu răng truyền thống.
- Có độ bền cao.
- Tránh sai lệch khớp cắn: xô lệch răng bên cạnh, trồi răng đối diện;
- Tránh biến chứng các bệnh lý khớp thái dương hàm.
Những ai nên cấy ghép Implant?
Cấy ghép Implant là giải pháp tối ưu cho việc phục vụ hình răng, đặc biệt trong trường hợp mất răng (mất một hay nhiều răng) hoặc đang có vấn đề về hàm răng, cầu răng đều có thể làm.
Cấy ghép Implant được thực hiện như thế nào?
- Khám: Để đánh giá tình trạng răng miệng hiện tại.
- Chụp CT- Scanner: Kiểm tra chiều rộng, chiều cao của xương hàm, từ đó lên kế hoạch chọn kích thước Implant phù hợp. Nếu xương thì cấy xương bổ sung, nếu đủ trương thì chọn kích thức implant cấy vào.
- Gây tê và cấy ghép.
-
Tái khám sau cấy ghép: 1 tuần, 1 tháng, 3 tháng,... Đặc biệt, phương pháp cấy ghép Implant của bệnh viện đã khẳng định niềm tin với khách hàng bởi kết quả tốt, thời gian diễn ra nhanh chóng.
Để có được kết quả đó, Bệnh viện tự tin trước những thế mạnh như:
- Hội tụ đội ngũ bác sỹ chuyên khoa tốt nghiệp từ Đại học Y Hà Nội, cùng các chứng chỉ về phục hình thẩm mỹ như hàn răng thẩm mỹ, chụp răng, cầu răng, inlay onlay và hàm khung; hay chứng chỉ chỉnh nha, chứng chỉ implant, phẫu thuật nha chu,… luôn tậm tâm phục vụ khách hàng.
- Trang bị kỹ thuật hiện đại, đồng bộ: Ghế máy hiện đại, camera và màn hình quan sát trực tiếp tại ghế răng, vật liệu nha khoa nhập hoàn toàn từ Mỹ, Nhật.
+
Chiều: 13 giờ 30-17 giờ.
-
Địa điểm phục vụ:
+ 42 Nghĩa Dũng, Ba Đình, Hà Nội
+ 99 Trích Sài, Tây Hồ, Hà Nội
Mọi chi tiết, Quý vị vui lòng liên hệ:
-
Địa chỉ: 42 Nghĩa Dũng, Ba Đình, Hà Nội
|
medlatec
| 444
|
Cách phục hồi thị lực hiệu quả cho đôi mắt của bạn
Tình trạng mắt bị suy giảm thị lực kéo dài sẽ ảnh hưởng rất nhiều đến khả năng nhìn cũng như gây ra những bệnh lý về mắt rất nghiệm trọng. Vì thế chăm sóc mắt đúng cách là cách tốt nhất giúp tránh khỏi tình trạng suy giảm thị lực cũng như phục hồi thị lực hiệu quả.
1. Nguyên nhân gây suy giảm thị lực
Có rất nhiều nguyên nhân gây ra tình trạng suy giảm thị lực, tìm hiểu rõ những nguyên nhân đó để có cách khắc phục phù hợp và hiệu quả nhất.
- Nguyên nhân đầu tiên có thể do người bệnh làm việc quá sức, khiến mắt phải điều tiết quá nhiều, gây ra tình trạng mỏi mắt và mắt bị mờ và thị lực suy giảm.
- Nguyên nhân thứ hai dẫn đến tình trạng suy giảm thị lực chính là do bệnh lý về mắt hoặc một số bệnh lý khác gây ra.
Do một số bệnh lý về mắt phổ biến gây ra tình trạng này như:
+ Do tật khúc xạ: Bệnh lý phổ biến do tật khúc xạ gây ra chính là cận thị và viễn thị. Đây là tình trạng mắt nhìn không rõ cả xa và gần, nếu nặng tình trạng này cũng có thể gây ra bệnh lý ở mắt hoặc giảm thị lực, mù lòa,...
+ Bệnh lý về mắt như đục thủy tinh thể, thoái hóa điểm vàng cũng là bệnh gây ra tình trạng suy giảm thị lực rất phổ biến khiến mắt nhìn mờ, không rõ, màu sắc thay đổi và mờ dần,...
+ Viêm kết mạc: Hay còn gọi là bệnh đau mắt đỏ, tình trạng này gây ra sự khó chịu do mắt bị chảy nước nước nhiều, bị đỏ và có cảm giác cộm kèm gỉ nhiều và khiến mắt khó nhìn hơn.
- Một số bệnh lý khác gây suy giảm thị lực khác: Một số bệnh khi để quá lâu và biến chứng của chúng có thể gây ra tình trạng suy giảm thị lực như:
+ Bệnh tiểu đường gây ra tình trạng võng mạc tiểu đường khiến thị lực suy giảm.
+ Tai biến mạch máu não có thể gây ra tình trạng rối loạn thị giác, mắt bị mờ.
+ Bệnh bạch tạng cũng khiến mắt khó nhìn, nhìn không rõ.
+ Trẻ sinh non bị mắc bệnh lý võng mạc.
2.
Những cách phục hồi thị lực hiệu quả
Để tránh mắc phải tình trạng suy giảm thị lực ở mắt và phục hồi thị lực hiệu quả, người bệnh cần ăn uống đủ chất, khoa học và thay đổi những thói quen ảnh hưởng đến mắt.
Bổ sung các dưỡng chất
Để giảm quá trình suy giảm thị lực, người bệnh cần bổ sung những dưỡng chất cần thiết cho mắt như:
Vitamin A: Đây là dưỡng chất cần thiết giúp mắt không bị khô, tránh được chứng quáng gà và giúp mắt được cải thiện hơn. Một chất giúp cơ thể hấp thụ vitamin A tốt nhất chính là Beta-Carotene, chất này được cơ thể chúng ta hấp thụ sau đó chuyển hóa thành vitamin A để tăng cường sức khỏe cho mắt và tăng cường thị lực.
Vitamin C: Hàm lượng vitamin C có trong mắt giúp ngăn ngừa những bệnh về cườm mắt. Khi tuổi tác tăng lên, hàm lượng vitamin C suy giảm sẽ gây ra sự biến đổi thủy tinh của mắt. Vì thế, cần bổ sung hàm lượng dưỡng chất này để mắt được điều tiết tốt hơn và tránh các bệnh lý.
Vitamin E, Lutein & Zeaxanthin, Kẽm: Đây là những dưỡng chất cần thiết để chống oxy hóa tế bào. Cung cấp các dưỡng chất này giúp tăng mật độ các chất của tế bào và bảo vệ võng mạc được tốt hơn làm giảm nguy cơ đục thủy tinh thể và thoái hóa điểm vàng.
Ăn uống đầy đủ
Để cung cấp đầy đủ những dưỡng chất cần thiết cho như trên, cần có thói quen ăn uống khoa học đầy đủ thực phẩm cần thiết. Một chế độ ăn có đầy đủ dưỡng chất cần thiết cho mắt bao gồm có:
Các loại dầu cá và các món được chế biến từ cá hồi hay cá ngừ để cung cấp Omega 3 và các vitamin cho mắt.
Chế độ ăn cần có các loại rau xanh như cải lá, cải xoăn hay rau chân vịt.
Cung cấp các nguồn protein phi động vật hay các loại hạt, các loại đậu với trứng.
Cung cấp vitamin C bằng các loại quả như cam, chanh,...
Các thực phẩm giàu chất khác như: thịt lợn, hàu,...
Thay đổi thói quen ảnh hưởng đến mắt
Cần loại trừ một số thói quen gây ảnh hưởng đến mắt và duy trì những thói quen tốt như:
Bỏ hút thuốc lá: Thuốc lá không chỉ ảnh hưởng đến sức khỏe con người mà còn ảnh hưởng đến mắt, gây ra nhiều bệnh lý về mắt như thoái hóa điểm vàng hay đục thủy tinh thể, tổn thương thần kinh thị giác,...
Nên đeo kính dâm khi đi ngoài trời nắng để bảo vệ mắt khỏi tia cực tím của mặt trời, tránh được nguy cơ mắt thoái hóa điểm vàng và đục thủy tinh thể.
Sử dụng kính bảo hộ mắt khi làm việc ngoài trời hoặc khi chơi các môn thể thao để tránh những tổn thương đến mắt.
Không nên làm việc quá sức, để mắt nghỉ ngơi sau khi làm việc nhiều với máy tính. Làm việc nhiều với máy tính có thể gây ra tình trạng mỏi mắt, khô mắt, nhìn mờ hoặc mắt khó tập chung. Vì thế, khi sử dụng máy tính, cần điều chỉnh độ sáng phù hợp, điều chỉnh vị trí ngồi thoải mái và phù hợp.
Khám mắt định kỳ
Dù ở độ tuổi nào cũng cần phải khám mắt định kỳ để đảm bảo cho mình một thị lực tốt và ngăn ngừa nguy cơ mắc bệnh về mắt.
Để quá trình bảo vệ mắt cũng như phục hồi thị lực được hiệu quả, ngoài việc kết hợp ăn uống, duy trì thói quen tốt, các bạn có thể lựa chọn gói khám mắt định kỳ tại các bệnh viện để được tư vấn chăm sóc mắt tốt nhất.
|
medlatec
| 1,046
|
Viêm túi mật mạn tính: Đừng lơ là
Viêm túi mật mạn tính là tình trạng gây ra bởi nhiều đợt viêm túi mật cấp tính làm giảm khả năng co bóp, teo túi mật, đồng thời chức năng cô đặc, lưu trữ dịch mật của túi mật mất dần, giảm khả năng tống xuất dịch mật vào ống tiêu hóa.
1. Túi mật là gì?
Túi mật là một cơ quan nằm dưới gan, nằm trong hộp túi mật. Nhiệm vụ chính của túi mật là dự trữ và cô đặc dịch mật, bài tiết dịch mật vào trong đường tiêu hóa để giúp tiêu hóa thức ăn, đặc biệt thức ăn có chứa mỡ.Khi túi mật bị nhiễm trùng sẽ gây ra tình trạng viêm túi mật, căn bệnh này có thể xảy ra đột ngột và tái phát nhiều lần (viêm túi mật mãn tính), khiến người bệnh cảm thấy khó chịu và ảnh hưởng trực tiếp đến cuộc sống.Khi bị viêm túi mật, người bệnh thường có biểu hiện khó tiêu, trướng bụng, đau, sốt, sụt cân, chậm tiêu, vàng mắt, vàng da... Bệnh nếu không được điều trị kịp thời sẽ dẫn đến nhiều biến chứng nguy hiểm.
Túi mật là một cơ quan nằm dưới gan có chức năng dự trữ dịch mật
2. Viêm túi mật có những nguyên nhân nào?
Theo thống kê thì có đến 90-95% nguyên nhân viêm túi mật là do có sỏi trong túi mật. Còn lại từ 5 -10% nguyên nhân không do sỏi.2.1 Nguyên nhân không do sỏi. Thường do nhiễm trùng đường mật do virus, do vi khuẩn hoặc các bệnh lý khác của đường mật gây nên đặc biệt bệnh về tuyến tụy về các ống mật mà gây hẹp đường mật, làm tắc đường mật gây nên viêm túi mật.2.2 Nguyên nhân do sỏi. Do cholesterol trong máu lắng đọng lại và gây nên sỏi tại túi mật.Bệnh do giun tới túi mật chết tại túi mật gây nên sỏi.Do chấn thương đặc biệt chấn thương ở hạ sườn phải gây tổn thương về túi mật.
3. Triệu chứng của viêm túi mật mạn tính
Triệu chứng của viêm túi mật tái phát diễn biến tùy theo từng giai đoạn khác nhauỞ giai đoạn đầu. Người bệnh thường có biểu hiện đau bụng, gây đau ở hạ sườn phải, đau tức khi ấn vào, đau lan lên sau lưng và có thể lên vai bên phải, bệnh nhân có thể buồn nôn và nôn. Sau khi nôn xong bệnh nhân không hết đau và có thể đau nhiều hơn. Giai đoạn 2Lúc này cơn đau sẽ rõ ràng vị trí hơn, bệnh nhân có thể chỉ khá chính xác vị trí đau và có thể kèm theo bệnh nhân có sốt, có nôn ói. Ở giai đoạn này, người bệnh phải đi viện vì cơn đau rất dữ dộiỞ giai đoạn 3Có thể vì một lý do nào đó viên sỏi rơi trở lại vào trong lòng túi mật thì sự tắc nghẽn mất đi, người bệnh sẽ giảm đau dần, các triệu chứng như sốt, đau sẽ từ từ bớt điỞ giai đoạn 4Có thể từ giai đoạn 2 chuyển sang giai đoạn 4 luôn, túi mật càng ngày càng căng to lên và mất chức năng và thiếu máu nuôi gây hoại tử túi mật hoặc thủng túi mật gây ra viêm phúc mạc mật.
Viêm túi mật gây đau ở hạ sườn phải
4. Biến chứng viêm túi mật mạn tính nguy hiểm như thế nào?
Xơ gan: Do ứ mật và viêm nhiễm kéo dài và tái phát nhiều lần. Chức năng gan giảm dần và cuối cùng đi tới xơ gan do ứ mật.Ứ nước túi mật: Gặp trong sỏi cổ túi mật hoặc viêm túi mật mạn gây tiết dịch lỏng.Viêm xơ cơ oddi: Do sỏi bóng Vater làm viêm cơ Oddi lâu ngày làm xơ và làm nặng thêm sự chít hẹp đường mật.Viêm túi mật dẫn đến thấm mật phúc mạc có thể gây viêm phúc mạc toàn bộ và shock nhiễm trùng.Viêm túi mật mạn tính có thể gây ra những biến chứng nặng nề cho người bệnh nếu như không được điều trị đúng phương pháp và kịp thời. Thời gian phát hiện bệnh càng sớm thì hiệu quả điều trị càng cao. Ngoài ra, Gói sàng lọc gan mật toàn diện giúp khách hàng:Đánh giá khả năng làm việc của gan thông qua các xét nghiệm men gan;Đánh giá chức năng mật; dinh dưỡng lòng mạch;Tầm soát sớm ung thư gan;Thực hiện các xét nghiệm như: Tổng phân tích tế bào máu, khả năng đông máu, sàng lọc viêm gan B, C.Đánh giá trạng thái gan mật qua hình ảnh siêu âm và các bệnh có nguy cơ ảnh hưởng gây ra bệnh gan/làm bệnh gan nặng hơn.Phân tích sâu các thông số đánh giá chức năng gan mật thông qua xét nghiệm, cận lâm sàng; các nguy cơ ảnh hưởng đến gan và tầm soát sớm ung thư gan mật.Bác sĩ Lê Thanh Tuấn đã có kinh nghiệm trong khám, điều trị, phẫu thuật các bệnh lý ổ bụng (cả mổ mở, mổ nội soi). Đặc biệt Bác sĩ có thế mạnh trong phẫu thuật ngoại nhi điều trị các bệnh lý như: lồng ruột, ruột thừa viêm, thoát vị bẹn, các dị tật sau sinh (viêm phúc mạc bào thai, megacolon, không hậu môn),..
|
vinmec
| 903
|
Nhổ răng khôn ở đâu an toàn và hiệu quả?
Nhổ răng khôn là phương pháp giúp loại bỏ triệt để những tác hại do loại răng này gây ra cho sức khỏe răng miệng. Vậy nhổ răng khôn ở đâu an toàn và hiệu quả? Bài viết dưới đây sẽ cung cấp hữu ích cho bạn.
1. Tổng quan về răng khôn
Răng khôn (răng số 8) là những răng mọc ở cuối hàm, thường xuất hiện khi cung hàm đã mọc đủ răng. Một người đủ 32 răng sẽ có 4 răng khôn, nhưng trên thực tế ghi nhận một người thường có tối đa 2 răng khôn hoặc không có cái nào, rất hiếm trường hợp có 3 răng khôn.
2. Tại sao phải nhổ răng khôn?
Nếu không nhổ răng khôn sớm, loại răng này có thể gây ra những tác hại như:
2.1 Viêm lợi trùm răng khôn
Đây là biến chứng thường gặp nhất khi người bệnh có răng khôn nhưng không xử lý sớm. Tình trạng lợi trùm xảy ra khiến thức ăn bị bám lại, kẽ hỡ giữa phần lợi và răng không được làm sạch triệt để khiến hiện tượng nhiễm trùng xảy ra. Nếu bị viêm lợi trùm, người bệnh cần phải điều trị nội nha trong khoảng một tuần để hiện tượng viêm ổn định mới có thể nhổ răng khôn.
Viêm lợi trùm răng khôn là biến chứng thường xảy ra nếu không nhổ răng khôn sớm
2.2 Viêm nướu, viêm nha chu, sâu răng
Khi răng khôn mọc lệch sẽ khó khe giắt giữa răng khôn và răng số 7. Đây chính là nguyên nhân khiến thức ăn bị nhồi nhét vào những khe này và gây nên những bệnh lý răng miệng nguy hiểm như sâu răng, viêm nướu, viêm nha chu.
2.3 Viêm mô tế bào
Khi bị biến chứng này, bệnh nhân sẽ bị phồng má, căng da, có cảm giác đau đớn và gặp khó khăn khi ăn uống. Trường hợp viêm mô tế bào nghiêm trọng sẽ xuất hiện khối sưng nằm vùng dưới hàm, gây bít tắc đường thở dẫn đến tử vong.
2.4 Răng mọc chen chúc
Răng khôn thường xuất hiện lên khi cung hàm đã phát triển đủ răng, chính vì vậy thường không đủ chỗ cho loại răng này mọc, khiến răng mọc chen chúc, xô lấn, lung lay, tiêu xương răng số 7 và thậm chí xảy ra tình trạng rụng răng.
3. Các phương pháp nhổ răng khôn
3.1 Nhổ răng bằng phương pháp truyền thống
Nhổ răng bằng phương pháp truyền thống là phương pháp ra đời đầu tiên với chi phí thấp, chỉ cần những dụng cụ y tế đơn giản tuy nhiên lại có thể gây chảy máu và biến chứng. Phương pháp này dùng dao rạch để mở nướu, sau đó khi răng khôn đã lộ ra thì dùng lực sinh ra từ kìm và bẩy để đưa răng khôn ra ngoài. Cuối cùng là khâu vết mổ lại và vệ sinh khoang miệng sạch sẽ để đảm bảo không xảy ra hiện tượng nhiễm trùng.
3.2 Nhổ răng bằng phương pháp sóng siêu âm Piezotome
Mũi khoan chỉ khoảng 0.2 – 0.5mm nhẹ nhàng bóc tách nướu và đưa răng khôn ra ngoài
Nhổ răng khôn bằng phương pháp sóng siêu âm Piezotome được ra đời với những điểm ưu việt, khắc phục được những khuyết điểm của phương pháp truyền thống. Phương pháp này sử dụng mũi khoan siêu mỏng và mảnh chỉ khoảng 0.2 – 0.5mm để nhẹ nhàng tác động bóc tách nướu dưới tác động của biến điệu của sóng siêu âm, đưa răng khôn ra ngoài và khoá mạch máu nhanh chóng để hạn chế viêm sưng.
– Gây mất máu nhiều.
– Hiện tượng nhiễm trùng xảy ra.
– Có khả năng sót lại chân răng, gây nên tình trạng sưng, viêm và sốt cao.
– Gây xâm lấn mô, xương và ảnh hưởng nghiêm trọng đến những răng bên cạnh.
– Tình trạng sức khoẻ của người bệnh không được đảm bảo sau khi nhổ răng khôn.
5. Nhổ răng khôn ở đâu an toàn và hiệu quả?
– Đội ngũ y bác sĩ với nhiều năm kinh nghiệm, từng công tác tại các bệnh viện lớn tuyến đầu trên cả nước.
– Hệ thống trang thiết bị hiện đại, được nhập khẩu từ các nước có nền nha khoa hàng đầu như Mỹ, Đức, Hàn Quốc…
– Toàn bộ dụng cụ nha khoa chuyên dụng được sử dụng cho bệnh nhân trong quá trình nhổ răng khôn đều được tiệt trùng hoàn toàn, loại bỏ khả năng nhiễm trùng trong khi thực hiện.
– Bệnh nhân được hướng dẫn, chăm sóc tận tình, chu đáo bởi đội ngũ điều dưỡng.
– Áp dụng linh hoạt bảo hiểm y tế và bảo hiểm bảo lãnh giúp tiết kiệm chi phí tối đa cho người bệnh.
– Vô vàn lợi ích hấp dẫn đến từ thương hiệu đạt top 3 bệnh viện tư và top 5 toàn bệnh viện tốt nhất thành phố Hà Nội được Sở Y tế đánh giá.
|
thucuc
| 866
|
Tìm hiểu về hội chứng Werner
Quá trình lão hóa có thể xảy ra sớm hơn do tác động môi trường bên ngoài như ánh nắng, ô nhiễm môi trường và ảnh hưởng của nhiều bệnh lý liên quan. Ngày nay y học đã tìm ra nhiều bệnh lý có biểu hiện lão hóa sớm. Đại đa số những bệnh này là do yếu tố di truyền, trong đó có hội chứng werner lão hóa sớm. Vậy bạn biết gì về hội chứng Werner?
1. Hội chứng Werner là gì và có đặc điểm như thế nào?
Hội chứng Werner là một tình trạng rất hiếm gặp, với tỉ lệ khoảng 1 trong 200.000 người theo nghiên cứu ở Hoa Kỳ, trong khi đó con số ước tính này ở Nhật Bản và Sardinia của Ý là 1 người trong 30.000 (phổ biến hơn so với Hoa Kỳ). Hội chứng Werner là tình trạng xảy ra do đột biến gen ở nhiều thế hệ trước, khi đó dân số còn ít, theo thời gian những đột biến gen này được truyền lại nhiều lần qua nhiều thế hệ kế tiếp, từ đó ảnh hưởng đến số lượng người cao hơn trong dân số chung.Đặc điểm hội chứng Werner lão hóa sớm đó là xuất hiện sớm và ảnh hưởng đến các chức năng tế bào cơ thể liên quan đến tình trạng lão hóa. Hội chứng Werner có sự đột biến trong gen WRN - gen quy định sản xuất protein Werner. Protein này có nhiệm vụ thực hiện một số chức năng liên quan đến việc duy trì và sửa chữa DNA, hỗ trợ quá trình sao chép DNA để chuẩn bị cho việc phân chia của các tế bào trong cơ thể. Các đột biến trong gen WRN sẽ dẫn đến việc sản xuất protein Werner không bình thường.Protein bị biến đổi do đột biến gen sẽ bị phá hủy nhanh hơn so với protein Werner bình thường, trong khi đó lại phân chia chậm hơn hoặc ngừng phân chia sớm hơn bình thường, điều này sẽ ảnh hưởng đáng kể đến các vấn đề về tăng trưởng. Ngoài ra, hội chứng Werner còn có thể làm tổn thương DNA dự trữ, làm suy yếu hoạt động của tế bào bình thường, từ đó gây ra các vấn đề về sức khỏe liên quan đến tình trạng này.
2. Cơ chế di truyền của hội chứng Werner
Hội chứng Werner là một loại đột biến di truyền lặn, bệnh sẽ biểu hiện khi cả hai bản sao của gen WRN trong mỗi tế bào đều bị đột biến. Theo đó cha mẹ của một bệnh nhân mắc hội chứng Werner đều mang một bản sao của gen đột biến nhưng không có dấu hiệu và triệu chứng gì.Một cách cụ thể hơn, kiểu gen của con sẽ có 1 được thừa hưởng từ mẹ và 1 được thừa hưởng từ cha. Do hội chứng Werner di truyền lặn trên nhiễm sắc thường, vì vậy đột biến phải có trong cả 2 bản sao của gen thì mới biểu hiện bệnh cho thế hệ con cái. Lúc này cả cha và mẹ đều truyền bản sao gen lặn đột biến cho đứa trẻ. Cha mẹ đều có 1 bản sao gen đột biến - người mang gen bệnh ẩn. Khi cả cha mẹ là người mang gen bệnh ẩn, đứa trẻ sẽ có 25% khả năng thừa hưởng 2 bản sao đột biến và biểu hiện hội chứng Werner.Do đó, những bậc cha mẹ đều đang mang gen bệnh ẩn khi quyết định có con cùng nhau sẽ làm tăng nguy cơ của hội chứng ung thư di truyền này. Nhờ vào chẩn đoán di truyền trước chuyển phôi (PGD) được thực hiện kết hợp với thụ tinh trong ống nghiệm (IVF) sẽ giúp những người mang gen đột biến giảm khả năng sinh con mắc bệnh lý di truyền này. Lúc này trứng của người mẹ được lấy ra và thụ tinh trong ống nghiệm, đến khi phôi đạt đến kích thước nhất định, 1 tế bào sẽ được tách ra để kiểm tra tình trạng bệnh lý di truyền nghi ngờ. Sau đó, cha mẹ có thể lựa chọn chuyển những phôi không có đột biến, tuy nhiên đây là một thủ thuật phức tạp, cần chuẩn bị về tài chính, thể chất và tinh thần...
3. Biểu hiện của bệnh nhân mắc hội chứng Werner
Người mắc hội chứng Werner thường phát triển bình thường cho đến đến độ tuổi dậy thì, sau đó bệnh nhân sẽ không tiếp tục tăng trưởng nữa dẫn đến tầm vóc ngắn. Ngoài ra, các triệu chứng khác của hội chứng Werner sẽ bắt đầu xuất hiện khi người bệnh ở độ tuổi hai mươi bao gồm:Rụng tóc;Giọng trầm khàn;Khuôn mặt trông giống “loài chim”;Cánh tay và chân khẳng khiu, thân người to do lắng đọng chất béo bất thường;Da lão hóa (như da có nếp nhăn, mỏng, căng, loét, khô, đổi màu da, bầm tím)Đặc điểm khuôn mặt: nếp nhăn, mất trương lực cơVóc dáng thấp;Tóc bạc sớm, tóc thưa;Xét nghiệm axit hyaluronic nước tiểu 24 giờ dương tính.Hội chứng Werner tiến triển sẽ hình thành các các rối loạn lão hóa sớm trong cuộc sống như đục thủy tinh thể cả 2 mắt, loét da, tiểu đường tuýp 2, giảm khả năng sinh sản, xơ vữa động mạch nặng, loãng xương và cả ung thư. Những bệnh nhân mắc hội chứng Werner thường chỉ sống đến tuổi 40-50 tuổi với nguyên nhân gây tử vong chủ yếu là ung thư và xơ vữa động mạch. Ung thư tuyến giáp, ung thư hắc tố da, sarcoma mô mềm và sarcoma xương (ung thư xương) là những loại ung thư thường xuất hiện ở những bệnh nhân mắc hội chứng Werner.
4. Những xét nghiệm định kỳ cho bệnh nhân mắc hội chứng Werner
Sàng lọc đái tháo đường týp 2 mỗi năm;Định lượng lipid máu hàng năm;Khám mắt tìm dấu hiệu đục thủy tinh thể hàng năm;Khám sức khỏe (chú ý sức khỏe tim mạch) và da liễu để sàng lọc các bệnh ung thư liên quan hội chứng Werner;Bệnh nhân hội chứng Werner nên tránh hút thuốc và tránh tình trạng chấn thương. Bệnh nhân nên tham gia các hoạt động thể chất, duy trì cân nặng vừa phải giúp làm giảm nguy cơ mắc bệnh lý tim mạch và tình trạng lão hóa sớm. Khi xuất hiện cơn đau ngực (đau thắt ngực) bệnh nhân cần được đánh giá cẩn thận bởi bác sĩ. Để tránh nguy cơ ung thư da, bệnh nhân mắc hội chứng Werner nên hạn chế tiếp xúc với ánh nắng mặt trời.Lưu ý các khuyến cáo sàng lọc cho bệnh nhân mắc hội chứng Werner có thể thay đổi theo thời gian và sự phát triển những công nghệ y học mới, khi chúng ta đã hiểu biết nhiều hơn về hội chứng Werner. Cần trao đổi với bác sĩ để lựa chọn lựa xét nghiệm sàng lọc hội chứng Werner thích hợp đối với từng bệnh nhân.org
|
vinmec
| 1,187
|
Kết quả sinh thiết tuyến tiền liệt có ý nghĩa như thế nào?
Sinh thiết tuyến tiền liệt được bác sĩ chỉ định chẩn đoán người bệnh có xuất hiện tế bào ung thư hay không. Từ kết quả đó bác sĩ sẽ thực hiện báo cáo giải phẫu bệnh và đưa ra phác đồ điều trị đảm bảo sức khỏe tốt cho người bệnh.
1. Ý nghĩa kết quả sinh thiết tuyến tiền liệt
Sau khi thực hiện, mẫu sinh thiết sẽ được quan sát dưới kính hiển vi để kiểm tra xem có bất kỳ tế bào ung thư nào hay không. Bác sĩ sẽ gửi cho bạn một báo cáo kết quả, gọi là báo cáo kết quả giải phẫu bệnh. Kết quả sẽ cho biết liệu rằng có bất kỳ tế bào ung thư nào được tìm thấy hay không. Chúng cũng cho thấy bao nhiêu mẫu sinh thiết có chứa tế bào ung thư và bao nhiêu ung thư hiện diện ở trên mỗi mẫu sinh thiết.Nếu tế bào ung thư được tìm thấy, đây có thể là một cú sốc lớn và bạn có thể không nhớ tất cả những gì bác sĩ hoặc y tá nói với bạn. Sẽ rất hữu ích nếu bạn đi cùng với một thành viên khác trong gia đình, bạn đời hoặc bạn bè đi cùng để được hỗ trợ khi bạn nhận được kết quả. Bạn cũng có thể nhờ họ ghi lại một số ghi chú trong cuộc hẹn.Xem ngay: Siêu âm, MRI, PET/CT và sinh thiết trong chẩn đoán ung thư tuyến tiền liệt
2. Khả năng lây lan ung thư tiền liệt tuyến như thế nào?
Kết quả sinh thiết của bạn sẽ cho thấy mức độ lan rộng của ung thư – nói cách khác là khả năng lây lan ra bên ngoài tuyến tiền liệt. Bạn có thể nghe thấy điều này được gọi là độ Gleason, điểm Gleason hoặc nhóm độ (grade group).
2.1.Độ Gleason (Gleason Grade)
Khi các tế bào được nhìn thấy dưới kính hiển vi, chúng có các dạng kiểu hình khác nhau, tùy thuộc vào tốc độ phát triển của chúng. Dạng kiểu hình được tính từ 1 -5 – gọi là điểm Gleason. Điểm 1 và 2 không đưa vào báo cáo giải phẫu bệnh vì chúng giống như những tế bào bình thường. Nếu bạn có khả năng bị ung thư tiền liệt tuyến, bạn sẽ có độ Gleason 3,4 và 5. Độ càng cao, càng có nhiều khả năng ung thư lan ra ngoài tiền liệt tuyến.
2.2. Điểm số Gleason (Gleason score)
Có thể có nhiều hơn một loại độ ung thư trong mẫu sinh thiết. Điểm Gleason tổng thể được tính bằng cách cộng hai điểm Gleason lại với nhau. Điểm đầu tiên là độ mô học phổ biến nhất trên tất cả các mẫu. Độ thứ hai là độ mô học cao nhất. Khi hai điểm này được cộng lại với nhau, chúng được gọi là điểm số Gleason.Điểm số Gleason = điểm độ mô học cao nhất + điểm độ ác tính cao nhất. Ví dụ, mẫu sinh thiết cho thấy:Hầu hết ung thư được thấy là độ 3Độ mô học cao nhất của ung thư khác là độ 4Điểm số Gleason sẽ là 7 ( 3+4)Nếu điểm số Gleason được tạo ra bởi hai độ Gleason giống nhau, ví dụ như là 3+3, điều này có nghĩa là không có độ Gleason khác được tìm thấy.Nếu bạn có ung thư tiền liệt tuyến, điểm số Gleason của bạn sẽ từ 6 (3+3) và 10 (5+5)
Kết quả sinh thiết tiền liệt tuyến cho biết có tế bào ung thư nào được tìm thấy hay không
2.3. Nhóm độ (Grade group)
Bác sĩ có thể nói với bạn về nhóm độ “grade group”. Đây là một hệ thống mới cho thấy mức độ tiến triển của ung thư tiền liệt tuyến. Nhóm độ “grade group” của bạn sẽ là số từ 1 đến 5.
2.4. Điểm số Gleason (Gleason score) hoặc nhóm độ (grade group) nghĩa là gì?
Điểm số Gleason hoặc nhóm độ càng cao, ung thư càng tiến triển và nó gần như sẽ phát triển, lan rộng. Chúng tôi sẽ giải thích sự khác nhau của điểm số Gleason và nhóm độ được đưa ra trong sinh thiết tiền liệt tuyến, đây chỉ là hướng dẫn. Bác sĩ hoặc điều dưỡng sẽ nói cho bạn biết kết quả của bạn có nghĩa là gì. Ví dụ như sau:Điểm số Gleason 6 (3+3), tất cả các tế bào ung thư được tìm thấy trên sinh thiết gần như tiến triển rất chậm, nếu như tất cả nó chỉ có vậy (grade group 1).Điểm số Gleason 7 (3+4): Hầu hết tế bào ung thư được tìm thấy trên sinh thiết gần như tiến triển rất chậm, nếu như tất cả nó chỉ có vậy. Có một vài tế bào ung thư giống như có khả năng tiến triển chậm với tốc độ trung bình (grade group 2).Điểm số Gleason 7 (4+3): Hầu hết tế bào ung thư được tìm thấy trên sinh thiết gần như tiến triển với tốc độ trung bình. Có một vài tế bào ung thư giống như có khả năng tiến triển chậm với tốc độ chậm (grade group 3).Điểm số Gleason 8 (3+5): Hầu hết tế bào ung thư được tìm thấy trên sinh thiết gần như tiến triển chậm. Có một vài tế bào ung thư giống như có khả năng tiến triển chậm với tốc độ nhanh (grade group 4).Điểm số Gleason 8 (5+3): Hầu hết tế bào ung thư được tìm thấy trên sinh thiết gần như tiến triển nhanh. Có một vài tế bào ung thư giống như có khả năng tiến triển chậm với tốc độ chậm (grade group 4).Điểm số Gleason 9 (4+5): Hầu hết tế bào ung thư được tìm thấy trên sinh thiết gần như tiến triển trung bình. Có một vài tế bào ung thư giống như có khả năng tiến triển chậm với tốc độ nhanh (grade group 5).Điểm số Gleason 9 (5+4): Hầu hết tế bào ung thư được tìm thấy trên sinh thiết gần như tiến triển nhanh. Có một vài tế bào ung thư giống như có khả năng tiến triển chậm với tốc độ trung bình (grade group 5).Điểm số Gleason 10 (5+5): Hầu hết tế bào ung thư được tìm thấy trên sinh thiết gần như tiến triển nhanh (grade group 5).
3. Loại ung thư tiền liệt tuyến nào tôi có thể mắc?
Bác sĩ sẽ xem xét kết quả sinh thiết của bạn để nói cho bạn biết kết quả sinh thiết của bạn là gì. Đối với phần lớn đàn ông, những người được chẩn đoán, típ ung thư tiền liệt tuyến hay gặp mà bạn có thể nhìn thấy trên báo cáo kết quả sinh thiết là ung thư biểu mô tuyến (adenocarcinoma) hoặc ung thư biểu mô tuyến nang (acinar adenocarcinoma). Những típ khác của tiền liệt tuyến hiếm gặp hơn.
Nguồn:
|
vinmec
| 1,172
|
Rối loạn giấc ngủ phải làm sao để cải thiện?
Rối loạn giấc ngủ điển hình nhất là chứng mất ngủ kéo dài sẽ gây ra nhiều hậu quả nghiêm trọng: khiến cơ thể mệt mỏi, suy giảm trí nhớ, làm việc kém năng xuất, nguy cơ mắc bệnh lý tâm thần như trầm cảm, chán ăn, gầy sút,… kéo theo rất nhiều những bệnh lý nguy hiểm khác. Vậy khi bị rối loạn giấc ngủ phải làm sao, cải thiện bằng cách nào?
1. Rối loạn giấc ngủ là gì?
Rối loạn giấc ngủ là bệnh thường gặp ở người lớn tuổi.
Rối loạn giấc ngủ ngày càng phổ biến ở người trẻ tuổi do những thói quen sinh hoạt thiếu lành mạnh.
Rối loạn giấc ngủ được chia thành 3 dạng chính như sau:
1.1. Mất ngủ
Mất ngủ là tình trạng phổ biến nhất trong các vấn đề về rối loạn giấc ngủ, mất ngủ khiến người bệnh cảm thấy không buồn ngủ, muốn chợp mắt nhưng lại không thể ngủ được hoặc chợp mắt được vài phút thì lại tỉnh. Đặc biệt, mất ngủ không chỉ diễn ra trong một hoặc hai ngày mà có thể khéo dài dai dẳng từ ngày này qua ngày khác, lâu dần khiến người bệnh cảm thấy mệt mỏi, không còn tỉnh táo, mắt thâm quầng, người gầy sút,…
1.2. Ngủ nhiều
Trái ngược với mất ngủ, có khá nhiều người lại ngủ quá nhiều. Thời gian ngủ một ngày có thể kéo dài từ 9 đến 10 tiếng mà vẫn buồn ngủ, ngủ nhiều mà người vẫn cảm thấy mệt mỏi, uể oải. Nhiều lúc áp dụng các phương pháp giúp bản thân tỉnh táo như rửa mặt xong một lúc sau vẫn cảm thấy buồn ngủ. Đây chính là biểu hiện của chứng ngủ nhiều – một loại rối loạn giấc ngủ.
1.3. Rối loạn nhịp giấc ngủ sinh học
Rối loạn nhịp giấc ngủ sinh học là dạng cuối cùng của rối loạn nhịp sinh học. Ở một số người sẽ xuất hiện hiện tượng mê sảng, mơ thấy ác mộng, mộng du, giật mình khi ngủ xong một lúc sau mới ngủ tiếp được hoặc xảy ra những hiện tượng bất thường khi ngủ.
Theo thống kê, có đến hơn 80% số bệnh nhân đến khám bệnh lý thần kinh có biểu hiện của rối loạn giấc ngủ như: Mất ngủ trong thời gian dài hoặc ngắn, ngủ không sâu giấc, hay mê sảng, mơ thấy ác mộng,… Trong đó có tới 5% người bệnh đến khám trong tình trạng rối loạn giấc ngủ vào giai đoạn nặng và để lại nhiều hậu quả nặng nề.
Mất ngủ, ngủ nhiều hay rối loạn nhịp giấc ngủ kéo dài sẽ khiến cơ thể mệt mỏi, uể oải, thiếu tập trung
2. Tác hại của rối loạn giấc ngủ
Rối loạn giấc ngủ là tình trạng phổ biến, có thể chữa được, thế nhưng nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời sẽ để lại rất nhiều hệ luỵ ảnh hưởng lớn đến sức khoẻ bệnh nhân.
Mất ngủ, ngủ nhiều hay rối loạn nhịp giấc ngủ kéo dài sẽ khiến cơ thể mệt mỏi, uể oải, thiếu tập trung, giảm năng suất lao động, tăng nguy cơ mắc các bệnh lý như trầm cảm, lo âu, tim mạch, đái tháo đường, béo phì, suy giảm trí nhớ, thay đổi tâm lý cáu gắt…
3. Phải làm sao khi bị rối loạn giấc ngủ?
Hiện nay có 3 phương pháp phổ biến nhất được sử dụng trong điều trị rối loạn giấc ngủ đó là thư giãn tâm lý, vệ sinh giấc ngủ và sử dụng thuốc chữa rối loạn giấc ngủ.
3.1. Thư giãn tâm lý
Yếu tố tâm lý ảnh hưởng trực tiếp đến giấc ngủ của bạn. Khi tâm trạng lo lắng, căng thẳng sẽ khiến bạn cảm thấy khó ngủ, ngủ “chập chờn” không sâu giấc, thậm chí là mất ngủ. Chính vì vậy, thư giãn tâm lý là điều vô cùng quan trọng mà những người bị rối loạn giấc ngủ cần phải thực hiện.
Để thư giãn tâm lý bạn cần:
– Xây dựng kế hoạch công việc khoa học.
– Tránh stress, lo âu, căng thẳng.
– Xây dựng tâm lý lạc quan.
– Nên đi ngủ đúng giờ, dù không buồn ngủ cũng tạo thói quen ngủ đúng giờ.
– Không nên quá “tham công tiếc việc” khiến bản thân trở nên căng thẳng. Nếu công việc quá áp lực, áp lực cuộc sống,.. bạn nên sắp xếp thời gian đi du lịch hoặc nghỉ ngơi để cơ thể thư giãn, giữ tâm trạng thoải mái, giúp ngủ ngon và “trở lại” làm việc năng suất hơn.
Thư giãn, giảm căng thẳng là cách đơn giảm để chữa rối loạn giấc ngủ
3.2. Rối loạn giấc ngủ phải làm sao? – Vệ sinh giấc ngủ
Loại bỏ những yếu tố gây ảnh hưởng xấu tới giấc ngủ, duy trì thói quen tốt là biện pháp giúp bạn hạn chế rối loạn giấc ngủ, tìm lại giấc ngủ ngon như:
– Thức dậy đúng giờ
– Không sử dụng các chất kích thích như cà phê, thuốc lá, rượu… vào buổi chiều.
– Tập thể dục đều đặn mỗi ngày.
– Ngủ đủ giấc, tránh ngủ quá nhiều vào ban ngày.
– Tránh những kích thích gây khó ngủ như nghe nhạc quá to, xem phim cần chăm chú quan sát hay đọc sách quá chú tâm.
– Tắm nước ấm trước khi ngủ.
– Tránh ăn quá no, không nên ăn quá nhiều vào sát giờ ngủ.
– Tập các bài thể dục thư giãn nhẹ nhàng trước khi ngủ.
– Phòng ngủ phải thoáng khí, ít ánh sáng, không quá nóng hay quá lạnh.
3.3. Rối loạn giấc ngủ phải làm sao? – Điều trị bằng thuốc
Trong trường hợp áp dụng cả hai cách trên mà bạn vẫn bị rối loạn giấc ngủ, bạn nên xử trí như thế nào?
Lúc này bạn cần đi thăm khám với bác sĩ chuyên khoa thần kinh để được thăm khám, tư vấn và có biện pháp điều trị tốt nhất. Phần lớn là điều trị nội khoa, sử dụng thuốc theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ chuyên khoa. Nếu có thêm hội chứng lo âu hay trầm cảm đi kèm, cần phối hợp điều trị nhiều loại thuốc, tuyệt đối bạn không được tự ý sử dụng hay lạm dụng các thuốc về thần kinh.
Lạm dụng thuốc rối loạn giấc ngủ có thể gây ra các tác dụng phụ không mong muốn ảnh hưởng không tốt tới sức khỏe người bệnh.
Khi áp dụng thuốc chữa rối loạn giấc ngủ cần có chỉ định của bác sĩ và tuân thủ liều lượng thuốc cũng như thời gian sử dụng thuốc đúng theo chỉ định của bác sĩ để đạt được hiệu quả tốt nhất. Trường hợp muốn tăng liều hoặc giảm liều bạn cần hỏi ý kiến của bác sĩ.
Hi vọng những thông tin trên đây đã giúp bạn biết rối loạn giấc ngủ phải làm sao? Rối loạn giấc ngủ kéo dài có thể trở thành bệnh mãn tính và ảnh hưởng xấu đến sức khoẻ của người bệnh, thậm chí gây ra các bệnh lý về tâm thần như trầm cảm, rối loạn tâm thần…. Nếu người bệnh bị mất ngủ, nên đi thăm khám với bác sĩ sớm để được tư vấn và sử dụng thuốc an toàn.
|
thucuc
| 1,264
|
Nguyên nhân đáng ngạc nhiên của tổn thương phổi
Bệnh phổi một trong những bệnh lý thường gặp nhất trên thế giới. Thuật ngữ bệnh phổi đề cập đến nhiều rối loạn ảnh hưởng đến phổi, chẳng hạn như hen suyễn, COPD, các bệnh nhiễm trùng như cúm, viêm phổi, lao, ung thư phổi và nhiều vấn đề về hô hấp khác. Bệnh phổi có thể do nhiều nguyên nhân thường gặp như do ô nhiễm không khí khói bụi, hút thuốc, nhiễm trùng, di truyền. Ngoài các nguyên nhân phổ biến nói trên, dưới đây chúng tôi xin giới thiệu thêm đến các bạn một số nguyên nhân khác đáng ngạc nhiên có thể khiến phổi bị tổn thương.
1. Tổn thương phổi do nấm mốc. Nấm mốc có thể phát tán ra các hạt bào tử nhỏ trong không khí. Chúng có thể tồn tại ở rất nhiều nơi từ trong nhà ở cho đến chuồng chăn nuôi gia súc gia cầm ẩm thấp, trên rơm rạ, cỏ khô, ngũ cốc... Đôi khi chúng có thể gây tổn thương phổi nghiêm trọng nếu bạn là người có cơ địa dị ứng với nấm mốc, hoặc bị một bệnh lý ở phổi như COPD bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính hoặc hệ thống miễn dịch của bạn kém.Ngoài ra, nấm mốc cũng có thể phát triển trong các loại máy móc như máy phun sương tạo ẩm, máy điều hòa, quạt hơi nước,... và bay vào không khí gây ra một số vấn đề về phổi.
2. Tổn thương phổi do động vật, côn trùng. Phân chim, lông chim, phân gián, các mảnh cơ thể của gián biến thành bụi, đọng lại trên sàn nhà, giường và đồ dùng trong gia đình. Khi bạn hít thở phải nó có thể gây dị ứng và khiến phổi bị tổn thương.3. Tổn thương phổi do thảm trải sàn. Tấm thảm trải sàn có thể giữ lại nấm mốc, phân gián, bụi và khí độc,... Chúng sẽ phát tán vào không khí khi bạn hút bụi trên thảm hoặc đi trên thảm và có thể làm tổn thương phổi của bạn. Hơn nữa, một số hóa chất được dùng để sản xuất thảm cũng có thể trở thành nguyên nhân gây hại cho phổi. Vì vậy bạn nên thường xuyên vệ sinh thảm 3 lần một tuần hoặc hạn chế sử dụng thảm trải nhà khi không cần thiết.
Tổn thương phổi do động vật là nguyên nhân thường gặp
4. Phổi tổn thương do thuốc trừ sâu nông nghiệp. Nuốt, chạm vào hoặc hít thở phải thuốc trừ sâu có thể gây ra các tổn thương phổi, thần kinh, mắt, da, rối loạn hormon,... Vì vậy, lời khuyên là bạn nên đeo khẩu trang, kính bảo hộ và quần áo đặc biệt khi phải sử dụng thuốc trừ sâu.5. Tổn thương phổi do các thiết bị sử dụng ga. Bếp nấu, lò nướng và lò sưởi và các thiết bị sử dụng nhiên liệu ga để hoạt động khác có thể ẩn chứa những nguyên nhân gây ra bệnh phổi. Khi bị đốt cháy khí ga sẽ tạo ra oxit nitơ có thể gây viêm phổi. Khí này cũng có thể được tạo ra khi đốt gỗ, dầu, than hoặc dầu hỏa.6. Tổn thương phổi do pháo hoa. Màu sắc của pháo hoa được tạo ra bởi các mảnh kim loại khác nhau sau khi phát nổ sẽ để lại các hạt vật chất trong không khí. Điều này có thể làm khởi phát hoặc nghiêm trọng thêm tình trạng hen suyễn hoặc các bệnh phổi và tim khác nếu chúng ta hít phải.
Amiăng làm phổi bị tổn thương, sẹo phổi và ung thư phổi
7. Tổn thương phổi do bột. Có một loại bệnh có tên là “bệnh hen suyễn của thợ làm bánh”, đây là bệnh của những người làm bánh do thường xuyên hít phải bột mì, triệu chứng thường là ho, khò khè, khó thở. Lâu dần nó có thể dẫn đến tổn thương phổi ngày càng nghiêm trọng hơn. Và nó dường như nó không chỉ ảnh hưởng đến người làm bánh, mà còn ảnh hưởng đến gia đình của họ, có thể là do bụi trên quần áo, da, tóc mà họ mang về nhà.8. Tổn thương phổi do túi khí an toàn. Túi khí an toàn trên xe hơi có thể được đẩy về phía trước để bảo vệ bạn khi có một vụ va chạm xe xảy ra là nhờ một chất hóa học màu trắng, không mùi có tên là natri azide. Nó có thể gây ra hen suyễn và các vấn đề về hô hấp khác. Nghiêm trọng hơn có thể gây tổn thương phổi nặng như: phù phổi, viêm màng phổi, thậm chí nhiễm toan chuyển hóa và ngừng hô hấp. Bạn nên đến gặp bác sĩ ngay khi cảm thấy có các vấn đề về phổi sau khi mở túi khí.9. Tổn thương phổi do khí radon. Bạn không thể ngửi, sờ, hay nhìn thấy nhưng nó là nguyên nhân thứ 2 gây ung thư phổi ở Mỹ chỉ sau hút thuốc lá. Radon được tạo ra khi uranium tự nhiên trong đá, đất và nước bị phân hủy. Thông qua các vết nứt trên sàn và tường, xung quanh hệ thống ống nước và dây điện randon xâm nhập vào trong nhà,. Các hạt phóng xạ trong radon sẽ làm phổi bị tổn thương khi bạn hít vào hoặc nuốt phải chúng. Để biết được mức độ randon trong nhà ở biện pháp tin cậy nhất là sử dụng máy đo phóng xạ randon. Và một trong các phương pháp để giảm nồng độ Radon trong nhà là tăng cường thông gió cho không gian dưới nền nhà.
10. Tổn thương phổi do Amiăng. Amiăng là sợi khoáng tự nhiên được sử dụng trong vật liệu cách nhiệt, vật liệu chống cháy, phanh ô tô và các sản phẩm khác. Amiăng có thể tạo ra những sợi rất nhỏ khó nhìn thấy và có thể hít phải. Amiăng làm phổi bị tổn thương, sẹo phổi và ung thư phổi. Nó có thể gây ra ung thư trung biểu mô - là một loại ung thư hình thành ở lớp mô mỏng bao phủ phổi và nhiều cơ quan nội tạng khác của cơ thể.Có rất nhiều nguyên nhân gây tổn thương phổi do các yếu tố môi trường bên ngoài. Hi vọng những thông tin trong bài viết trên giúp bạn hiểu rõ hơn về các nguyên nhân này và có phương pháp điều trị, phòng ngừa hiệu quả nhất.com
|
vinmec
| 1,105
|
Công dụng thuốc Cealb
Thuốc Cealb có chứa thành phần chính là hoạt chất Albumin, có tác dụng trong điều trị một số bệnh về máu. Để dùng thuốc Cealb an toàn và hiệu quả thì người bệnh nên tham khảo tư vấn từ dược sĩ hoặc bác sĩ chuyên khoa trước khi sử dụng.
1. Cealb là thuốc gì?
Cealb thuộc nhóm thuốc về máu, chế phẩm máu - Dung dịch cao phân tử. Cealb được bào chế dạng dung dịch tiêm truyền 20%, đóng gói mỗi hộp có 1 lọ chứa 50ml dung dịch.Cealb được sản xuất bởi hãng dược phẩm Stichting Sanquin Bloedvoorziening - HÀ LAN, nhập khẩu bởi Công ty cổ phần Y tế Đức Minh theo số đăng ký trong nước VN-2735-07.Thành phần chính của Cealb là hoạt chất Albumin, có công dụng tăng thể tích máu, chống tăng bilirubin huyết.
2. Cealb có tác dụng gì?
Thuốc Cealb có chứa thành phần chính là hoạt chất Albumin. Hoạt chất này có đặc điểm là là protein hình cầu, tính hòa tan cao tạo 70 - 80% áp suất keo của huyết tương.Do đó, Albumin có vai trò quan trọng để điều hòa áp suất thẩm thấu của huyết tương. Thường thì Albumin 20% tạo áp suất thẩm thấu tương đương 4 lần áp suất thẩm thấu của huyết tương người, nó làm tăng thể tích huyết tương tương đương 2,5 lần thể tích dịch truyền.Hoạt chất Albumin có trong Cealb phân bố ở dịch ngoại bào, có khoảng 60% phân bổ trong vùng ngoại mạch.Cealb có tác dụng liên quan đến việc tác động đến áp lực thẩm thấu keo của huyết tương. Thuốc Cealb có thể đảm nhiệm từ 60 – 80% áp lực thẩm thấu keo. Cealb máu có thể làm giảm nồng độ Hematocrit và độ nhớt của máu.3. Chỉ định dùng thuốc Cealb. Tác dụng của Cealb là dùng trong điều trị các bệnh như:Sốc giảm thể tích;Hỗ trợ trong thẩm tách máu.Ngoài ra, Cealb còn được chỉ định cho các đối tượng như:Suy hô hấp;Chấn thương nặng;Phẫu thuật làm mất Albumin gia tăng;Thận hư cấp;Suy gan cấp;Cổ trướng.4. Liều lượng - Cách dùng CealbĐể dùng Cealb an toàn bạn cần dùng đúng cách, đúng liều.Liều dùng Cealb tham khảo như sau:Liều dùng Cealb theo khuyến cáo với 100ml cho liều khởi đầu ở người lớn. Việc điều chỉnh liều dùng thuốc Cealb còn tuỳ vào chỉ định của bác sĩ.Với trẻ em, dùng từ 1⁄4 - 1⁄2 liều Cealb của người lớn hoặc dùng theo kg trọng lượng cơ thể.Cách dùng Cealb:Thuốc Cealb bào chế dạng dung dịch tiêm truyền. Do đó, cách dùng thuốc Cealb là tiêm truyền dưới sự thực hiện của nhân viên y tế.
5. Chống chỉ định Cealb
Không dùng thuốc Cealb cho các đối tượng như:Thiếu máu nặng;Suy tim;Dị ứng với Albumin.6. Tác dụng phụ thuốc Cealb. Trong khi dùng thuốc Cealb bạn cũng có thể gặp phải một số tác dụng phụ gồm:Dị ứng;Sốt;Ớn lạnh;Buồn nôn;Nôn;Tim đập nhanh;Hạ huyết áp.Theo dõi và thông báo cho bác sĩ các tác dụng phụ khi dùng Cealb để được xử trí.
7. Thận trọng khi dùng Cealb
Một số cảnh báo và thận trọng được đưa ra khi dùng thuốc Cealb như:Dự trữ tim thấp;Nếu pha loãng thì không dùng nước cất.Luôn tuân thủ y lệnh của bác sĩ khi dùng Cealb.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Cealb, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Lưu ý, Cealb là thuốc kê đơn, người bệnh cần sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ, tuyệt đối không được tự ý điều trị tại nhà.
|
vinmec
| 617
|
Lưu ý khi sử dụng thuốc Tarcefandol
Tarcefandol có thành phần chính là Cefamandol, thuộc nhóm thuốc chống kí sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus, kháng nấm, được bào chế dưới dạng bột pha dung dịch tiêm. Hiểu rõ tác dụng cũng như tuân thủ đúng chỉ định và liều dùng Tarcefandol sẽ giúp người bệnh nâng cao hiệu quả điều trị và phòng tránh các tác dụng phụ không mong muốn.
1. Công dụng thuốc Tarcefandol
Hoạt chất Cefamandol trong thuốc Tarcefandol 1g là hoạt chất thuộc nhóm kháng sinh Cephalosporin thế hệ 2. Là một kháng sinh phổ rộng, thuốc có khả năng diệt cả vi khuẩn gram dương, gram âm và vi khuẩn kỵ khí. Cefamandol hoạt động bằng cách ức chế tổng hợp thành tế bào của vi khuẩn, từ đó tác dụng diệt các vi khuẩn đang phát triển và phân chia. Cefamandol có hoạt tính chống Haemophilus, trực khuẩn gram âm, các vi khuẩn nhạy cảm với các cephalosporin khác hoặc kể cả một số chủng kháng với các cephalosporin khác như các loại Enterobacter và Proteus dương tính với indol.Cefamandol được sử dụng dưới dạng tiền chất là este cefamandole nafate formate, được sử dụng để tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp. Thuốc Tarcefandol dùng để điều trị các nhiễm trùng đường hô hấp, viêm đường tiết niệu, viêm phúc mạc và nhiễm trùng da mô mềm do các vi khuẩn nhạy cảm.
2. Chỉ định của thuốc Tarcefandol
Thuốc Tarcefandol được chỉ định trong các trường hợp sau:Các nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới bao gồm viêm phổi. Nhiễm trùng đường tiết niệu. Viêm phúc mạc. Nhiễm trùng huyết. Các nhiễm trùng da, mô mềm hoặc viêm xương khớp. Dự phòng nhiễm khuẩn trước và sau phẫu thuật. Không sử dụng thuốc Tarcefandol cho bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với Penicillin, kháng sinh nhóm Cephalosporin hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.
3. Liều dùng và cách sử dụng thuốc Tarcefandol
Cách sử dụng: Thuốc Tarcefandol được sử dụng bằng đường tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch. Bệnh nhân phải được sử dụng thuốc dưới sự thao tác và giám sát của nhân viên y tế. Sau khi tiêm, người bệnh cần nghỉ ngơi tại chỗ 30 phút để theo dõi các phản ứng sau tiêm và xử lý kịp thời nếu có bất thường.Liều dùng:Người lớn: 0,5 – 1g/lần, mỗi lần cách nhau 4 - 8 giờ. Trường hợp nhiễm trùng nặng, liều dùng có thể tăng lên đến 2g mỗi 4 giờ. Liều tối đa là 12g/ngày. Trẻ em: 50 – 100mg/kg/ngày chia thành 3 - 6 lần tiêm tùy thuộc vào tình trạng trẻ. Trường hợp nhiễm trùng nặng có thể tăng lên đến liều 150mg/kg/ngày.Dự phòng nhiễm trùng do phẫu thuật:Trước mổ 30 – 60 phút, tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch liều 1 -2g. Sau mổ, tiêm liều 1 -2g mỗi 6 giờ trong 1 - 2 ngày.Tarcefandol phải được dùng kéo dài đến khi đã hết triệu chứng 2 – 3 ngày. Thời gian điều trị tối thiểu cho các nhiễm trùng gây ra bởi liên cầu nhóm A là 10 ngày.
4. Tác dụng phụ của thuốc Tarcefandol
Khi dùng thuốc Tarcefandol người bệnh có thể gặp một số tác dụng phụ không mong muốn như: Sưng đau buốt tại vị trí tiêm, đau bụng, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, viêm tĩnh mạch, nhiễm nấm Candida, phù mạch, phản ứng phản vệ, co thắt phế quản.Nếu bệnh nhân gặp các triệu chứng trên khi sử dụng thuốc Tarcefandol thì cần báo với bác sĩ điều trị ngay để có hướng xử trí thích hợp.
5. Tương tác của thuốc Tarcefandol
Thuốc Tarcefandol có thể tương tác nếu dùng đồng thời với những thuốc sau:Thuốc tan huyết khối: làm tăng nguy cơ chảy máu, đặc biệt ở những bệnh nhân bệnh nặng, tình trạng dinh dưỡng kém hoặc có bệnh lý về gan.Kháng sinh Aminoglycosid: tăng nguy cơ gây độc cho thận khi dùng đồng thời với thuốc Tarcefandol. Probenecid: Làm giảm bài tiết Cefamandol ở ống thận, từ đó làm tăng nồng độ thuốc trong huyết tương, gây kéo dài thời gian tăng tác dụng và có thể tăng tác dụng phụ của thuốc Tarcefandol.
6. Lưu ý khi sử dụng thuốc Tarcefandol
Thận trọng khi sử dụng Tarcefandol cho bệnh nhân suy thận, người có chức năng thận suy giảm. Liều dùng thuốc Tarcefandol phải được điều chỉnh dựa trên độ thanh thải creatinine.Bệnh nhân nên được kiểm tra chức năng gan, thận trước khi bắt đầu dùng thuốc Tarcefandol và phải có kế hoạch kiểm tra định kỳ cho bệnh nhân trong quá trình điều trị.Thận trọng ở bệnh nhân có tiền sử bệnh ở đường tiêu hóa, đặc biệt là viêm đại tràng. Đã có báo cáo về tình trạng viêm đại tràng giả mạc trên những bệnh nhân sử dụng thuốc nhóm cephalosporin kéo dài hoặc liều cao.Bệnh nhân cần được tư vấn về tầm quan trọng của việc tuân thủ điều trị ảnh hưởng đến hiệu quả điều trị thuốc Tarcefandol.Hiện nay, chưa có các báo cáo lâm sàng hay nghiên cứu về mức độ an toàn và hiệu quả của thuốc Tarcefandol trên phụ nữ có thai hoặc đang cho con vú. Vì vậy, phải hết sức thận trọng, chỉ sử dụng sau khi đã cân nhắc lợi ích vượt trội so với nguy cơ khi sử dụng thuốc Tarcefandol cho phụ nữ có thai và đang cho con bú.Không nên sử dụng rượu, bia, chất kích thích trong thời gian điều trị thuốc Tarcefandol.Chưa có báo cáo về ảnh hưởng của thuốc Tarcefandol đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.Phải kiểm tra kĩ ống thuốc, đảm bảo thuốc trong, không màu, không vẩn đục trước khi sử dụng cho bệnh nhân.Trên đây là toàn bộ thông tin về lưu ý khi sử dụng thuốc Tarcefandol, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi sử dụng để đạt hiệu quả và tránh các tác dụng không mong muốn.
|
vinmec
| 1,013
|
Công dụng thuốc Malemin
Thuốc Malemin có tác dụng bồi bổ cơ thể, có thành phần chính là mật ong, nghệ và cao xương. Thuốc được chỉ định điều trị một số bệnh lý đường tiêu hóa. Để đảm bảo hiệu quả sử dụng và tránh được các tác dụng phụ, người dùng cần tuân thủ theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ chuyên môn.
1. Thuốc Malemin là gì và được chỉ định khi nào?
Malemin là thuốc được làm từ nghệ vàng, mật ong, cao xương và các thành phần khác.Nghệ vàng có danh pháp khoa học là Curcuma longa L. Họ gừng Zingiberaceae. Nghệ được xếp vào nhóm thuốc hoạt huyết. Thân và rễ nghệ dưới dạng bột hay cao nghệ tính vị tân, khổ, và ôn đi vào kinh can, tỳ. Nghệ có tác dụng nhuận gan, lợi mật, và làm lành các vết loét dạ dày.Mật ong còn được gọi là bách hoa tinh, bách hoa cao hay phong mật, có tên khoa học là Mel, tính vị cam, bình và đi vào kinh phế, tỳ, đại trường. Mật ong có tác dụng bồi bổ cơ thể bị suy nhược, chữa tỳ vị hư, đau loét dạ dày, ăn ngủ không tốt.
2. Chỉ định thuốc Malemin trong trường hợp nào?
2.1. Chỉ định. Thuốc Malemin được chỉ định trong các trường hợp sau đây:Nhuận gan, lợi mật.Chữa lành viêm loét dạ dày, tá tràng.Bồi dưỡng cơ thể. Dạng thuốc:Dạng bào chế: Viên nén bao đườngĐóng gói: Hộp 5 vỉ x 20 viên hoặc theo chai 150 viên nén bao đường. Người bệnh cần đọc kỹ dạng thuốc và hàm lượng ghi trên bao bì sản phẩm hoặc trong tờ hướng dẫn sử dụng của sản phẩm để biết thông tin chính xác.2.2. Chống chỉ định. Chống chỉ định với những người bệnh bị mẫn cảm với bất bất cứ thành phần nào của thuốc.Người bệnh cần đọc kỹ thông tin chống chỉ định thuốc Malemin trong tờ hướng dẫn sử dụng và tham khảo ý kiến bác sĩ.
3. Lưu ý khi sử dụng thuốc Malemin
Thuốc Malemin có thể có một số tác dụng khác không được liệt kê trên nhãn đã được phê duyệt. Vì vậy, bạn chỉ sử dụng để điều trị một số bệnh lý khác khi có chỉ định của bác sĩ điều trị. Quá liều, quên liều, khẩn cấp. Người thân của bệnh nhân cần cung cấp cho bác sĩ đơn thuốc đang dùng bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa, thực phẩm chức năng, thảo dược.Cần làm gì nếu quên một liều thuốc. Trong trường hợp quên một liều khi đang trong quá trình dùng thuốc này hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu thời gian đã gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm đã quy định trong đơn thuốc. Lưu ý không dùng gấp đôi liều lượng để bù vào lượng đã quên.
4. Những lưu ý khi sử dụng thuốc Malemin
Lưu ý trước khi dùng thuốc Malemin:Người bệnh cần sử dụng thuốc theo đúng toa đã kê của bác sĩ. Không được sử dụng thuốc nếu có dị ứng với bất cứ thành phần nào của thuốc hoặc có cảnh báo từ bác sĩ hoặc dược sĩ về tình trạng cơ thể.Thời kỳ mang thai: Thuốc sử dụng trong thời kỳ thai nghén có thể gây tác dụng xấu đến thai nhi sau này như sảy thai, quái thai, dị tật thai nhi... đến bất cứ giai đoạn phát triển nào của thai kỳ, đặc biệt là trong ba tháng đầu tiên của thai kì. Chính vì vậy, tốt nhất là không nên dùng thuốc đối với phụ nữ đang có thai. Trong trường hợp bắt buộc phải dùng thuốc này, cần tham khảo kỹ ý kiến của bác sĩ, dược sĩ trước khi quyết định.Phụ nữ đang cho con bú: Thuốc có thể truyền qua sữa mẹ và bé có thể hấp thu. Tốt nhất là không nên hoặc hạn chế dùng thuốc trong thời kỳ cho con bú. Rất nhiều loại thuốc chưa xác định hết các tác động của thuốc trong thời kỳ nên bà mẹ cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo ý kiến của bác sĩ, dược sĩ.Cần lưu ý: Không để thuốc Malemin ở tầm tay của trẻ em, tránh xa các loại thú nuôi. Trước khi dùng thuốc Malemin, cần kiểm tra lại hạn sử dụng ghi trên bao bì của sản phẩm, đặc biệt với những dược phẩm dự trữ lâu tại nhà.
5. Tác dụng phụ của thuốc Malemin
Vì thuốc Malemin chứa các thành phần tự nhiên nên tương đối an toàn cho người sử dụng.Tác dụng phụ của thuốc có thể không giống nhau tùy vào mỗi người. Vì thế, hãy thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.Các tác dụng phụ của thuốc Malemin có thể xem chi tiết trong tờ hướng dẫn sử dụng.
6. Tương tác của thuốc Malemin
Khi sử dụng cùng một lúc hai hoặc nhiều thuốc thường dễ xảy ra tương tác thuốc dẫn đến hiện tượng đối kháng hoặc hiệp đồng. Hiện tại chưa có những nghiên cứu cụ thể về tương tác của Malemin với các loại thuốc khác. Người bệnh cần được tư vấn thêm của bác sĩ khi dùng chung Malemin với các loại thuốc khác. Tương tác thuốc Malemin với thực phẩm, đồ uống: Khi sử dụng thuốc với các loại thực phẩm hoặc rượu, bia, thuốc lá có thể gây ra tương tác. Bởi vì trong các loại thực phẩm, đồ uống đó có chứa các hoạt chất khác nên có thể ảnh hưởng gây hiện tượng đối kháng hoặc hiệp đồng với thuốc.Thuốc Malemin có tác dụng bồi bổ cơ thể, có thành phần chính là mật ong, nghệ và cao xương. Thuốc được chỉ định điều trị một số bệnh lý đường tiêu hóa. Người bệnh cần dùng thuốc theo đúng chỉ dẫn để đạt được hiệu quả cao nhất.
|
vinmec
| 1,019
|
Công dụng thuốc Navelbine
Thuốc Navelbine thường được khuyến cáo sử dụng trong điều trị ung thư. Đây là thuốc kê đơn nên người bệnh cần tuân thủ các chỉ định dùng thuốc của bác sĩ. Tham khảo ngay bài viết dưới đây để có thêm những thông tin hữu ích về công dụng cũng như việc sử dụng thuốc an toàn.
1. Navelbine là thuốc gì?
Thuốc Navelbine chứa hoạt chất chính là Vinorelbine (dưới dạng Vinorelbine ditartrate) 20mg cùng với các tá dược khác. Trong đó, Vinorelbine được biết đến là tuốc thuộc nhóm Vinca Alkaloid.Công dụng chính là thành phần này điều trị ung thư, nhất là đối với bệnh ung thư vú di căn và ung thư phổi. Cơ chế hoạt động của thuốc là tương tác với Tubulin – thành phần quan trọng của vi ống. Từ đó, thuốc làm thay đổi hình dạng các vi ống, giảm khả năng duy trì cấu trúc tế bào đồng thời ngăn chặn một số quá trình vận chuyển các chất nội sinh, gây ức chế quá trình nguyên phân, ngăn cản phân bào. Do vậy, khối u không phát triển được, giảm các ảnh hưởng xấu đến cơ thể người bệnh.
2. Công dụng thuốc Navelbine
Nhờ chứa thành phần chính là Vinorelbine nên thuốc Navelbine được kê đơn trên lâm sàng cho bệnh nhân ung thư phổi không có tế bào nhỏ và ung thư vú di căn.Bên cạnh những công dụng của thuốc thì Navelbine chống chỉ định kê đơn cho người bệnh mắc phải các tình trạng sau:Dị ứng với bất cứ thành phần nào của thuốc. Bệnh nhân suy gan nặng.
3. Liều dùng và cách dùng của thuốc Navelbine
3.1. Cách dùng thuốc. Thuốc Navelbine được sử dụng theo đường uống. Để giảm thiểu tình trạng đau dạ dày cũng như đạt hiệu quả điều trị bệnh cao nhất, người bệnh nên uống thuốc sau khi ăn.Khi uống thuốc thì nuốt nguyên viên, không nhai hoặc bẻ thuốc và uống với nhiều nước.3.2. Liều dùngĐây là thuốc kê đơn, do đó người bệnh cần uống thuốc theo đúng liều lượng của bác sĩ. Tuyệt đối không được tự ý thay đổi liều dùng hoặc ngưng thuốc khi chưa có chỉ định của bác sĩ. Người bệnh có thể tham khảo liều dùng khuyến cáo của nhà sản xuất:Chu kì đầu: uống 60 mg/m2.Những chu kỳ tiếp theo 60-80 mg/m2.Liều dùng cho người bệnh ung thư nhưng có kèm tình trạng suy thận sẽ được giảm liều.
4. Tác dụng phụ của thuốc Navelbine
Thuốc Navelbine gây ra các tác dụng ngoại ý trong quá trình điều trị. Các tác dụng phụ thường gặp nhất có thể kế đến là buồn nôn, nôn, xuất hiện các biểu hiện khó thở hay cơn đau thắt ngực, tình trạng thiếu máu... Một số phản ứng phụ hiếm gặp hơn ở người bệnh điều trị bằng Navelbine là giảm phản xạ gân xương, yếu mỏi chi,...Khi xuất hiện các dấu hiệu này, người bệnh cần thông báo với bác sĩ để nhận được tư vấn và biện pháp xử trí kịp thời.
5. Tương tác thuốc Navelbine
Đã có báo cáo về tình trạng tương tác thuốc giữa Navelbine và một số thuốc khác như: các thuốc chống đông hay Phenytoin... Kết quả của tình trạng này khiến các đặc tính dược lý của chính nó hay các thuốc dùng cùng bị thay đổi.Do đó, để tránh tương tác thuốc, người bệnh nên đưa ra một danh sách những thuốc đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa, thảo dược và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ xem và tư vấn.
6. Thận trọng khi dùng thuốc Navelbine
Trong quá trình điều trị bằng thuốc Navelbine cần thường xuyên theo dõi các chức năng của cơ thể của người bệnh.Luôn theo dõi chặt chẽ các vấn đề về huyết học. Nhóm đối tượng bệnh nhân có chức năng gan, thận suy giảm nên thận trọng khi dùng thuốc.Việc sử dụng thiếu liều hoặc quá liều đều khiến thuốc không đạt hiệu quả điều trị cao nhất, thậm chí là gây ra các tác dụng phụ. Do đó, người bệnh cần tuân thủ các chỉ định về liều dùng từ bác sĩ điều trị chính.Phụ nữ đang trong quá trình mang thai, nhất là ở giai đoạn 3 tháng đầu thai kỳ chỉ sử dụng thuốc khi có chỉ định từ bác sĩ bởi thuốc này sẽ tác động đáng kể đến thai nhi.Phụ nữ cho con bú có thể được khuyên nên ngừng cho con bú trước khi điều trị bằng Navelbine.Trước khi dùng cần kiểm tra hạn sử dụng thuốc. Khi không sử dụng đến thuốc thì cần thu gom và xử lý theo những hướng dẫn của nhà sản xuất hay những người phụ trách liên quan đến lĩnh vực y khoa.Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, tránh tiếp xúc trực tiêp với ánh nắng hoặc nhiệt độ cao sẽ có thể làm chuyển hóa các thành phần ở trong thuốc.
|
vinmec
| 843
|
Phân biệt loãng xương với thiếu xương
Loãng xương và thiếu xương đều là sự suy giảm khối lượng xương, nhưng ở các mức độ khác nhau. Đo mật độ xương giúp chẩn tình trạng thiếu xương, loãng xương và đánh giá nguy cơ gãy xương.
1. Loãng xương là gì?
Loãng xương là sự thiếu trầm trọng khối lượng xương gây ra bởi sự thiếu hụt canxi, vitamin D, magie, vitamin và những khoáng chất khác. Nếu tiến triển nặng loãng xương dẫn đến người bệnh bị giảm chiều cao, còng lưng, gù vẹo và đau nhức nhiều. Phụ nữ bị ảnh hưởng bởi loãng xương nhiều hơn nam giới.
2. Thiếu xương là gì?
Thiếu xương là tình trạng khối lượng xương thấp so với bình thường, sự giảm sút này thường không được xem là quá nghiêm trọng, và chỉ được xem là yếu tố nguy cơ quan trọng dẫn đến loãng xương.Thiếu xương thường gặp ở người trên 50 tuổi mật độ xương thấp hơn bình thường nhưng chưa phải loãng xương.
3. Phân biệt giữa thiếu xương và loãng xương
Các bác sĩ sẽ tiến hành đo mật độ xương (Bone mineral density: BMD), hay còn gọi là đo độ loãng xương để chẩn đoán xem thiếu xương hay loãng xương.Đo mật độ xương cho phép đo mức canxi trong xương, nhờ đó đánh giá được nguy cơ gãy xương. Phương pháp kiểm tra này không xâm nhập, không gây đau đớn và được thực hiện ở xương hông, cột sống, cổ tay, ngón tay hay gót chân.Một số yếu tố tạo nên loãng xương và thiếu xương. Phụ nữ có nguy cơ mất xương cao hơn nam giới vì khối lượng xương thấp hơn nam giới. Đồng thời phụ nữ cũng trải qua sự mất mát khối lượng xương lớn sau thời kỳ mãn kinh, sinh đẻ.Tiền sử gia đình có khối lượng xương thấp hoặc loãng xương thì nguy cơ 50- 85% bị loãng xương.Người trên 50 tuổi (cả nam và nữ) mỗi năm mất khoảng 5% khối lượng xương.Lối sống: Chế độ ăn kiêng nghèo canxi và vitamin D, hút thuốc lá, sử dụng quá nhiều rượu bia, cà phê,...Người bị cường giáp, cường cận giáp, hội chứng Cushing, tiểu đường...Sử dụng nhiều các thuốc corticoides, chống động kinh, tim mạch...
4. Đo mật độ xương
Đo mật độ xương
Thiết bị đo độ loãng xương gồm có thiết bị đo trung tâm và thiết bị đo ngoại vi:4.1 Thiết bị đo trung tâm. Máy đo DEXA scan dùng đo độ loãng xương ở khớp háng và cột sống, máy đo này kết có quả rất chính xác để đánh giá loãng xương. Thời gian làm nhanh chóng và không chạm vào người bệnh nhân. Hiện đại hơn có máy Quantitative CT scan.4.2 Thiết bị đo ngoại vi. Có thể tìm thấy ở hầu hết các bệnh viện đa khoa và ngay cả tại các nhà thuốc chỉ dùng để đo xương ở vị trí ngoại vi như xương gót nhưng có thể đánh giá được nguy cơ gãy xương của cột sống và cổ xương đùi, và không dùng để chẩn đoán xác định loãng xương hay thiếu xương. Kết quả đo độ loãng xương được xác định bằng 2 chỉ số T-score và Z-score.T-score: Là mật độ xương của bệnh nhân được so sánh với mật độ xương đỉnh của người cùng giới,cùng màu da lúc trưởng thành khỏe mạnh (25 tuổi). T-score là chỉ số lệch của bệnh nhân so với chỉ số chuẩn của người trẻ.Z-score: Là chỉ số so sánh sự chênh lệch mật độ xương của người được đo với mật độ xương của một người cùng tuổi, trọng lượng, giới tính, màu da...ở tình trạng chuẩn. Z-score là chỉ số lệch của bệnh nhân so với người cùng tuổi, giới, trọng lượng, màu da. Chỉ số này rất có ích nó gợi ý cho chẩn đoán loãng xương thứ phát vì sự mất xương nhiều , nếu Z- score nhỏ hơn – 1,5 gợi ý có những yếu tố bất thường tác động vào sự mất xương. Bs cần phải tìm hiểu lý do tại sao có sự mất xương nhiều bất thường như vậy.
5. Một số biện pháp phòng chống loãng xương
Một số biện pháp giữ cho bộ xương được khỏe mạnh hơn có thể áp dụng:Đảm bảo một chế độ ăn đầy đủ canxi, magie, vitamin K, D và C cũng như các khoáng chất khác.Tập thể dục đều những bài tập tỳ đè trọng lượng cơ thể, aerobics, đi bộ thể dục để giảm tối đa sự mất xương.Hạn chế tối đa sử dụng thuốc lá và rượu.Sử dụng thuốc chống mất xương và tăng tạo xương khi phát hiện giảm khối lượng xương.Kiểm tra định kỳ với bác sĩ chuyên khoa về mật độ xương. Điều này đặc biệt quan trọng với những người sau 50 tuổi hay nhóm đối tượng có nguy cơ cao.
|
vinmec
| 824
|
Công dụng thuốc Clopalvix plus
Thuốc Clopalvix plus có hoạt chất chính chứa Clopidogrel+ Acetylsalicylic acid (75mg+ 75mg) và được bào chế dưới dạng viên nén bao phim. Thuốc có công dụng trong giúp giảm những biến cố nguyên nhân do xơ vữa động mạch.
1. Thuốc Clopalvix plus là thuốc gì?
Nhóm thuốc: Thuốc Clopalvix plus thuộc nhóm thuốc điều trị các bệnh lý về tim mạch.Dạng bào chế: Thuốc có dạng viên nén bao phim.Đóng gói: Hộp thuốc gồm 1 vỉ x 10 viên; hộp thuốc gồm 3 vỉ x 10 viên.Thành phần: Hoạt chất Aspirin với hàm lượng 75mg và Clopidogrel (dưới dạng Clopidogrel bisulfat) với hàm lượng 75mg.
2. Thuốc Clopalvix plus điều trị bệnh gì?
Điều trị dự phòng nguyên phát các rối loạn nguyên nhân do nghẽn mạch huyết khối như nhồi máu cơ tim, đột quỵ và bệnh động mạch ngoại biên.Kiểm soát và dự phòng thứ phát ở những người xơ vữa động mạch mới bị đột quỵ, mới bị nhồi máu cơ tim hoặc bệnh lý liên quan đến động mạch ngoại biên đã xác định.
3. Cách dùng và liều dùng của thuốc Clopalvix plus
Thuốc Clopalvix plus không bị ảnh hưởng bởi thức ăn nên bạn có thể dùng cùng hoặc không cùng với thức ăn.Người có tiền sử xơ vữa động mạch: liều điều trị là 1 viên (75mg) mỗi ngày.Liều điều trị dự phòng để ngăn ngừa rối loạn huyết khối tắc mạch như nhồi máu cơ tim, bệnh lý liên quan động mạch ngoại biên và đột quỵ là: sử dụng 1 viên (75mg)/ ngày.Hội chứng mạch vành cấp tính (chứng đau thắt ngực không ổn định/ nhồi máu cơ tim không có sóng Q): Liều điều trị khởi đầu là 300mg, dùng 1 lần duy nhất, và liều duy trì là 75mg mỗi ngày.Không cần điều chỉnh liều ở những người già hay người bị bệnh suy thận.
4. Trường hợp quá liều hay quên liều thuốc Clopalvix plus
Trường hợp quên liều thuốc và cách xử trí. Thông thường các thuốc bao gồm thuốc Clopalvix plus có thể uống trong khoảng 1-2 giờ so với quy định trong đơn thuốc. Trừ những trường hợp có quy định nghiêm ngặt về thời gian sử dụng thì có thể uống thuốc sau một vài tiếng khi phát hiện quên. Tuy nhiên, nếu thời gian nhớ sử dụng thuốc quá xa thời điểm cần uống thì không nên uống bù có thể gây nguy hiểm cho cơ thể. Bạn cần tuân thủ đúng hoặc hỏi ý kiến bác sĩ điều trị trước khi quyết định.Trường hợp quá liều thuốc và cách xử trí. Trong trường hợp quá liều hoạt chất Clopidogrel dẫn đến kéo dài thời gian chảy máu và sau đó biến chứng của chảy máu. Những dấu hiệu triệu chứng độc tính cấp là nôn, mệt, khó thở và xuất huyết tiêu hóa
5. Tác dụng không mong muốn của thuốc Clopalvix plus
Hoạt chất Clopidogrel nói chung dễ dung nạp. Tuy nhiên, khi sử dụng thuốc trong quá trình điều trị bạn cũng có xuất hiện một vài tác dụng không mong muốn như sau:Tác dụng không mong muốn thường gặp: Rối loạn đường tiêu hóa bao gồm tiêu chảy, đau bụng, khó tiêu và buồn nôn và dị ứng da bao gồm xuất hiện ban đỏ kèm theo mẩn ngứa.Tác dụng không mong muốn ít gặp như đau tức ngực hay chảy máu cam.Tác dụng không mong muốn hiếm gặp như: Xuất huyết đường tiêu hóa, viêm loét dạ dày, chứng giảm bạch cầu trung tính hoặc chứng mất bạch cầu không hạt nghiêm trọng, chứng giảm tiểu cầu, ban xuất huyết nguyên nhân do giảm tiểu cầu, bệnh thiếu máu bất sản, bệnh thận như hội chứng viêm thận, mất vị giác hay viêm khớp dạng cấp.Tác dụng phụ khác có thể xảy ra như: giảm tiểu cầu, xuất huyết nội sọ hay xuất huyết ở mắt.
6. Tương tác của thuốc Clopalvix plus
Aspirin: Có thể xảy ra tương tác về dược lực học giữa Clopidogrel và Aspirin dẫn đến tăng nguy cơ xuất huyết. Do đó, bạn cần được bác sĩ tư vấn khi cần điều trị phối hợp 2 thuốc này. Tuy nhiên, thuốc Clopalvix plus và Aspirin có thể được phối hợp trong thời gian kéo dài đến 1 năm.Heparin: Tương tác dược lực học giữa hoạt chất Clopidogrel và Heparin có thể dẫn đến tăng nguy cơ xuất huyết. Do đó, việc sử dụng đồng thời hai loại thuốc này cần được lưu ý.Warfarin: Có thể gây tăng nguy cơ xuất huyết nên sử dụng đồng thời thuốc Clopalvix plus và Warfarin cần được lưu ý.Các thuốc kháng viêm không Steroid (NSAIDs): Nghiên cứu ở những người tình nguyện khỏe mạnh sử dụng Naproxen, việc sử dụng đồng thời hai hoạt chất Naproxen và Clopidogrel có thể làm tăng nguy cơ dẫn đến xuất huyết đường tiêu hóa tiềm tàng. Do đó, bạn cần chú ý thận trọng khi sử dụng đồng thời Clopidogrel với các thuốc kháng viêm không steroid.Các thuốc chuyển hóa bởi hệ Cytochrom P450: Với nồng độ cao trong thử nghiệm in vitro, hoạt chất Clopidogrel gây ức chế Cytochrom P450 (2C9). Vậy nên cần lưu ý khi phối hợp Clopidogrel với các thuốc trên.Kết hợp điều trị khác: sử dụng đồng thời với thuốc ức chế hoạt động của enzyme CYP2C19 có thể làm giảm nồng độ chất chuyển hóa hoạt động của hoạt chất Clopidogrel.
7. Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Clopalvix plus
7.1. Chống chỉ định khi dùng thuốc. Những người nhạy cảm hay quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc.Người có bệnh lý về xuất huyết như loét đường tiêu hóa hay xuất huyết nội sọ.Người bị suy gan nặng.7.2. Chú ý đề phòng. Thận trọng khi sử dụng đối với những người xuất huyết do chấn thương, phẫu thuật hoặc do các bệnh lý khác.Trường hợp những người chuẩn bị phẫu thuật, phải ngưng sử dụng các chế phẩm chứa hoạt chất Clopidogrel 5 ngày trước khi phẫu thuật.Thận trọng khi sử dụng Clopidogrel đối với những người có thương tổn thiên về xuất huyết (như loét). Việc sử dụng những thuốc có thể gây ra những thương tổn tương tự như vậy đối với những người đang điều trị với các chế phẩm chứa Clopidogrel.Thận trọng ở những những người suy gan, những người có sự thay đổi trong chuyển hóa (kém chuyển hóa do CYP2C19).7.3. Sử dụng thuốc với nhóm đối tượng đặc biệtĐối với phụ nữ đang có thai: Chưa có các nghiên cứu đầy đủ về việc sử dụng thuốc Clopalvix plus trên phụ nữ có thai. Bạn chỉ nên dùng thuốc trong thời gian mang thai khi thật cần thiết, khi đã được bác sĩ cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ có thể xảy ra.Đối với phụ nữ đang cho con bú: Chưa có nghiên cứu về việc bài tiết hoạt chất Clopidogrel trong sữa mẹ. Nguyên nhân là do nhiều thuốc có thể bài tiết ra sữa mẹ, do đó cần thận trọng khi sử dụng Clopidogrel ở phụ nữ cho con bú.Đối với khả năng lái xe hay vận hành máy móc: Dược chất Clopidogrel không gây ra ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc.Thuốc Clopalvix plus có hoạt chất chính chứa Clopidogrel+ Acetylsalicylic acid (75mg+ 75mg) và được bào chế dưới dạng viên nén bao phim. Thuốc có công dụng trong giúp giảm những biến cố nguyên nhân do xơ vữa động mạch. Để đảm bảo hiệu quả điều trị và tránh được tác dụng phụ không mong muốn, người bệnh cần tuân theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ chuyên môn.
|
vinmec
| 1,292
|
Gãy xương bao lâu thì lành? Cần lưu ý điều gì?
Người bị gãy xương thường gặp nhiều khó khăn trong sinh hoạt và luôn mong muốn quá trình phục hồi xương diễn ra nhanh chóng. Vậy gãy xương bao lâu thì lành và cần chú ý những gì để xương nhanh liền hơn?
1. Điều gì sẽ xảy ra khi xương bị gãy
Khi bị gãy xương, xương cũng như phần mềm xung quanh sẽ có sự thay đổi nhất định:
- Các mạch máu nhỏ ở vị trí bị gãy xương có thể bị tắc nghẽn do các cục máu đông hình thành.
- Cấu trúc mạch máu của tủy xương thay đổi.
- Những tế bào tủy xương cũng thay đổi, có thể chuyển thành các tế bào đa hình thái hay các tạo cốt bào.
2. Cơ chế liền xương diễn ra như thế nào?
- Trước khi tìm lời giải đáp cho thắc mắc “gãy xương bao lâu thì lành”, chuyên gia sẽ cung cấp những thông tin để bạn hiểu rõ hơn về cơ chế liền xương:
+ Khi xương bị gãy, hiện tượng co mạch xảy ra. Đây là một phản ứng của cơ thể giúp hạn chế chảy máu.
+ Những khối máu tụ xuất hiện ở ngay tại vị trí gãy xương hoặc gần vị trí gãy xương. Trong những khối máu này thường có nhiều tế bào đa năng và có chuyển đổi thành những tế bào tạo xương.
+ Khi gãy xương sẽ xảy ra tình trạng thiếu máu nuôi tạm thời khiến một phần đầu xương bị gãy có thể xuất hiện tình trạng hoại tử. Do đó, khe gãy sẽ có thể rộng ra.
+ Hình thành mô xơ để nối 2 đầu của phần xương bị gãy.
+ Máu nuôi từ bên trong tủy xương và màng ngoài xương sẽ thúc đẩy hình thành các tế bào tạo xương để thực hiện quá trình lành xương. Tiếp theo sẽ hình thành quá trình canxi hóa để biến canxi thành xương. Đầu tiên là quá trình canxi xơ, sau đó tới canxi sụn và cuối cùng là canxi xương.
- Hai yếu tố quan trọng đối với quá trình hình thành xương là yếu tố cơ học và yếu tố sinh học:
+ Yếu tố cơ học: Để kích thích quá trình lành xương, cần cố định vững chắc 2 đầu xương bị gãy.
+ Yếu tố sinh học: Cần đảm bảo hệ thống máu nuôi từ trong tủy xương và từ các cơ xung quanh để đảm bảo quá trình lành xương diễn ra.
- Có 2 dạng liền xương đó là liền xương nguyên phát và liền xương thứ phát. Trong đó:
+ Liền xương nguyên phát hay còn gọi là kiểu liền xương trực tiếp: Yêu cầu ổ gãy phải được cố định vững chắc. Tại hai đầu xương bị gãy sẽ hình thành các mạch máu nhỏ và các tế bào nguồn gốc trung mô. Sau khi xảy ra hiện tượng tiêu xương sinh lý sẽ hình thành cầu xương ở khoảng trống giữa hai đầu xương. Đây còn được gọi là cơ chế “lấp khoảng trống”.
+ Liền xương thứ phát: Trong quá trình liền xương này, vai trò của màng xương là rất quan trọng. Khi ổ gãy bị tạm ngừng cung cấp máu, màng xương chính là nguồn cung cấp thay thế. Từ đó, phần ổ gãy sẽ hình thành cấu trúc xương giống với hiện tượng canxi hóa trong màng xương và hình thành cấu trúc xương tủy.
Được hình thành tương tự như quá trình canxi hóa tủy xương, xương mới cũng sẽ xảy ra quá trình phát triển xương với sự góp mặt của cấu trúc sụn ở vùng xương bị gãy.
3. Gãy xương bao lâu thì lành?
Rất khó để đưa ra câu trả lời cụ thể cho thắc mắc “gãy xương bao lâu thì lành” vì quá trình lành xương còn phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố chẳng hạn như tuổi tác, mức độ tổn thương, vị trí gãy hay sức khỏe của người bệnh.
Trẻ em bị gãy xương thì thời gian liền xương thường nhanh hơn người lớn đồng thời khả năng phục hồi cũng diễn ra nhanh hơn vì xương của trẻ đang trong giai đoạn phát triển và xương có khả năng tái tạo tốt. Trung bình khoảng 2 đến 3 tháng, xương bị gãy của trẻ có thể liền trở lại.
Thông thường, trường hợp người trưởng thành bị gãy xương chân sẽ cần khoảng 3 đến 4 tháng để phục hồi và đi lại bình thường. Những người gãy xương cẳng chân thì thời gian liền xương có thể lâu hơn, đồng thời cũng cần tập luyện nhiều hơn.
Nếu người bị gãy xương mắc phải các bệnh lý mạn tính như bệnh loãng xương, bệnh phổi, bệnh tiểu đường,… thì quá trình liền xương cũng có thể kéo dài hơn. Bên cạnh đó, cần cố định xương tốt để tránh tình trạng xương can lệch.
4.
Trong quá trình điều trị, bệnh nhân cần tuyệt đối tuân thủ theo những chỉ dẫn của bác sĩ về chế độ sinh hoạt, chất độ dinh dưỡng để tránh gây ảnh hưởng đến quá trình liền xương. Đồng thời, bệnh nhân cũng có thể tập luyện dưới sự hướng dẫn của bác sĩ để giúp xương chắc khỏe và cải thiện dáng đi, phòng tránh thành tật về sau. Cụ thể, bệnh nhân cần lưu ý một số vấn đề sau:
- Với những trường hợp gãy xương chân, nên kê cao chân ở mức vừa phải để máu tại vị trí bị thương trở về tim dễ dàng hơn và giảm tình trạng sưng, phù nề.
- Nên cử động các khớp xung quanh chẳng hạn như khớp ngón chân để phòng tránh tình trạng cứng khớp. Đồng thời, bệnh nhân cũng nên thay đổi điểm tỳ liên tục để phòng ngừa tình trạng lở loét.
- Cần thường xuyên vệ sinh sạch sẽ đối với trường hợp bó bột hoặc nẹp.
- Cần cung cấp cho bệnh nhân một chế độ dinh dưỡng đầy đủ, đa dạng. Cần ưu tiên những thực phẩm có lợi cho sự phát triển xương khớp, chẳng hạn như cá hồi, thịt, trứng sữa hay các loại rau củ. Đồng thời cần tránh rượu bia, thuốc lá, thức ăn nhiều dầu mỡ,…
- Tập vận động theo những hướng dẫn chi tiết của bác sĩ.
- Tái khám theo đúng lịch hẹn của bác sĩ để xử trí sớm những bất thường nếu có.
|
medlatec
| 1,079
|
Công dụng thuốc Tagraxofusp
Thuốc Tagraxofusp-erzs là thuốc tiêm được sử dụng để điều trị ung thư tế bào đuôi gai blastic plasmacytoid (BPDCN). Cùng theo dõi bài viết để hiểu rõ hơn về công dụng thuốc Tagraxofusp.
1. Thuốc Tagraxofusp là thuốc gì? Công dụng thuốc Tagraxofusp
Tagraxofusp-erzs là độc tố tế bào hướng CD123. Tagraxofu-erzssp hoạt động bằng cách ngừng tổng hợp protein trên các tế bào biểu hiện CD123. Một số tế bào ung thư biểu hiện CD123 và sự ức chế tổng hợp protein của các tế bào này khiến chúng chết.Thuốc tiêm Tagraxofusp-erzs được sử dụng để điều trị ung thư tế bào đuôi gai blastic plasmacytoid (BPDCN; một bệnh ung thư máu gây tổn thương da và có thể lan đến tủy xương và hệ bạch huyết) ở người lớn và trẻ em từ 2 tuổi trở lên. Tagraxofusp-erzs nằm trong nhóm thuốc được gọi là CD123 cytotoxin. Nó hoạt động bằng cách tiêu diệt các tế bào ung thư.
2. Cách sử dụng Tagraxofusp
Tagraxofusp được tiêm truyền tĩnh mạch (IV, vào tĩnh mạch). Bệnh nhân sẽ được sử dụng các loại thuốc như acetaminophen, corticosteroid, diphenhydramine và famotidine trước khi truyền dịch để giúp ngăn ngừa hoặc làm giảm phản ứng dị ứng có thể xảy ra.Liều lượng tiêm dựa trên cân nặng người bệnh và tần suất tiêm do bác sĩ điều trị quyết định. Bệnh nhân sẽ được theo dõi trong 4-24 giờ sau khi truyền xong.
3. Tác dụng phụ khi dùng thuốc Tagraxofusp
Dưới đây là một số tác dụng phụ thường gặp khi sử dụng thuốc Tagraxofusp-erzs:3.1. Hội chứng rò rỉ mao mạch. Hội chứng rò rỉ mao mạch là tình trạng máu và các thành phần của máu bị rò rỉ ra khỏi mạch và vào các khoang và cơ của cơ thể. Sự di chuyển của chất lỏng này ra khỏi mạch có thể gây hạ huyết áp (huyết áp thấp) và suy các cơ quan. Các dấu hiệu và triệu chứng của hội chứng rò rỉ mao mạch bao gồm: giảm huyết áp đột ngột, suy nhược, mệt mỏi, sưng tấy đột ngột ở tay, chân hoặc các bộ phận khác của cơ thể gây tăng cân, buồn nôn và choáng váng. Khi có bất kỳ triệu chứng nào trong số này, cần liên hệ với bác sỹ điều trị lập tức để được xử lý kịp thời.3.2. Độc tính trên gan. Thuốc này có thể gây nhiễm độc gan, bác sỹ có thể giám sát bằng cách sử dụng các xét nghiệm máu gọi là xét nghiệm chức năng gan. Nếu nhận thấy da hoặc mắt bị vàng, nước tiểu có màu sẫm hoặc nâu, hoặc bị đau ở bụng,... cần gặp bác sỹ để có phương án điều trị vì đây có thể là dấu hiệu của nhiễm độc gan.3.3. Đường trong máu cao. Thuốc này có thể làm tăng lượng đường trong máu ở những bệnh nhân có và không mắc bệnh tiểu đường, vì vậy bác sĩ sẽ theo dõi lượng đường trong máu. Nếu tăng cảm giác khát, đi tiểu hoặc đói, nhìn mờ, đau đầu hoặc hơi thở có mùi hoa quả, hãy thông báo cho bác ỹ. Bệnh nhân tiểu đường nên theo dõi chặt chẽ lượng đường trong máu của họ và báo cáo mức tăng cho nhóm chăm sóc sức khỏe.3.4. Số lượng tiểu cầu thấp (giảm tiểu cầu)Tiểu cầu giúp đông máu, vì vậy khi số lượng này thấp có nguy cơ bị chảy máu cao hơn. Nếu thấy bất kỳ vết bầm tím hoặc chảy máu quá mức nào, bao gồm chảy máu mũi, chảy máu nướu răng, hoặc máu trong nước tiểu hoặc phân cần thông báo bác sỹ. Nếu số lượng tiểu cầu trở nên quá thấp, bác sĩ có thể được truyền tiểu cầu.3.5. Dị ứng. Trong một số trường hợp, bệnh nhân có thể bị dị ứng với thuốc này. Các dấu hiệu của phản ứng có thể bao gồm: phát ban, đỏ bừng, thở khò khè và sưng mặt. Nếu nhận thấy bất kỳ thay đổi nào về cảm giác trong khi truyền dịch, cần thông báo với bác sỹ điều trị ngay lập tức.3.6. Mệt mỏi. Mệt mỏi rất phổ biến trong quá trình điều trị ung thư và là cảm giác kiệt sức thường không thuyên giảm khi nghỉ ngơi. Trong khi điều trị ung thư và trong một khoảng thời gian sau đó, người bệnh có thể cần phải điều chỉnh lịch trình của mình để kiểm soát sự mệt mỏi. Lập kế hoạch thời gian để nghỉ ngơi trong ngày và tiết kiệm năng lượng cho các hoạt động quan trọng hơn. Tập thể dục có thể giúp chống lại sự mệt mỏi.3.7. Bất thường về điện giải. Thuốc này có thể ảnh hưởng đến mức bình thường của các chất điện giải (kali, natri, canxi, v.v.) trong cơ thể. Mức độ sẽ được theo dõi bằng xét nghiệm máu. Nếu nồng độ trở nên quá thấp, bác sỹ có thể kê đơn các chất điện giải cụ thể để được truyền qua đường tĩnh mạch hoặc uống. Không được tự ý dùng bất kỳ chất bổ sung nào mà không tham khảo ý kiến trước với bác sỹ.3.8. Số lượng tế bào bạch cầu thấp (giảm bạch cầu hoặc giảm bạch cầu trung tính)Tagraxofusp có thể gây nhiễm trùng đe dọa tính mạng, có hoặc không làm giảm số lượng bạch cầu.Tế bào bạch cầu (WBC) rất quan trọng để chống lại nhiễm trùng. Trong khi được điều trị, số lượng bạch cầu có thể giảm xuống khiến người bệnh có nguy cơ bị nhiễm trùng cao hơn. Cần thông báo cho bác sĩ hoặc y tá ngay lập tức nếu bệnh nhân bị sốt (nhiệt độ cao hơn 100,4 ° F hoặc 38 ° C), đau họng hoặc cảm lạnh, khó thở, ho, nóng rát khi đi tiểu hoặc đau không chữa trị.Lời khuyên để ngăn ngừa nhiễm trùng:Rửa tay thường xuyên là cách để ngăn ngừa sự lây lan của nhiễm trùng.Tránh đám đông lớn và những người bị bệnh (ví dụ: những người bị cảm, sốt hoặc ho hoặc sống với người có các triệu chứng này).Không xử lý chất thải vật nuôi.Giữ sạch tất cả các vết cắt hoặc vết xước.Tắm hoặc tắm hàng ngày và thực hiện chăm sóc miệng thường xuyên.Không cắt lớp biểu bì. Bạn có thể sơn móng tay, nhưng không sơn móng tay giả.3.9. Vấn đề về thận. Thuốc này có thể gây ra các vấn đề về thận, bao gồm tăng mức creatinine, có thể theo dõi bằng cách sử dụng các xét nghiệm máu. Nếu thấy các triệu chứng như lượng nước tiểu giảm, tiểu ra máu, sưng mắt cá chân hoặc chán ăn, cần thông báo với bác sỹ để được kiểm tra kịp thời.3.10. Giảm cảm giác thèm ăn hoặc thay đổi khẩu vị. Dinh dưỡng là một phần quan trọng trong việc chăm sóc sức khỏe. Điều trị ung thư có thể ảnh hưởng đến sự thèm ăn và trong một số trường hợp, tác dụng phụ của việc điều trị có thể gây khó khăn cho việc ăn uống.Cách khắc phục:Cố gắng ăn năm hoặc sáu bữa ăn nhỏ hoặc bữa ăn nhẹ trong ngày, thay vì 3 bữa ăn chính.Nếu chán ăn, lựa chọn các sản phẩm chức năng dinh dưỡng có thể hữu ích.Người bệnh thể cảm thấy vị kim loại hoặc thấy thức ăn không có mùi vị gì cả. Thậm chí có thể không thích thực phẩm hoặc đồ uống mà trước khi điều trị ung thư yêu thích. Các triệu chứng này có thể kéo dài vài tháng hoặc lâu hơn sau khi điều trị kết thúc.3.11. Táo bón. Cải thiện tình trạng táo bón bằng cách bổ sung nhiều chất xơ trong chế độ ăn uống như trái cây và rau, uống 8-10 ly nước lọc mỗi ngày và duy trì hoạt động. Thuốc làm mềm phân một hoặc hai lần một ngày có thể ngăn ngừa táo bón.3.12. Khả năng sinh sản. Việc cho thai nhi tiếp xúc với thuốc Tagraxofusp có thể gây dị tật bẩm sinh, vì vậy phụ nữ không nên mang thai hoặc nam giới làm cha khi đang dùng thuốc này. Kiểm soát sinh đẻ hiệu quả là cần thiết trong quá trình điều trị và ít nhất 1 tuần sau khi điều trị. Ngay cả khi chu kỳ kinh nguyệt ngừng lại hoặc không xuất tinh trùng, vẫn có thể có khả năng thụ thai và thụ thai. Phụ nữ không nên cho con bú khi đang dùng thuốc này và trong 1 tuần sau liều cuối cùng.
|
vinmec
| 1,456
|
Rụng tóc trong điều trị ung thư
Bệnh nhân bị rụng tóc trong điều trị ung thư là một tác dụng phụ khá phổ biến do các phương pháp điều trị gây ra. Tuy nhiên, điều này cũng tùy thuộc vào từng loại thuốc, thể trạng mỗi người. Hiện nay, có nhiều loại thuốc đã hạn chế gây rụng tóc.
Dụng tóc trong điều trị ung thư
Rụng tóc trong điều trị ung thư là tác dụng phụ khá phổ biến.
Rụng tóc là một tác dụng thường gặp do một số loại thuốc hóa trị liệu gây ra. Bên cạnh đó, liệu pháp hormone có nhiều khả năng làm cho tóc bị thưa hơn, hoặc rụng tóc. Xạ trị có thể làm cho tóc rụng từng mảng. Rụng tóc khiến người bệnh cảm thấy lo lắng, mất tự tin về diện mạo của chính mình, nhất là phụ nữ. Tuy nhiên, bệnh nhân không nên quá lo lắng, không phải phương pháp điều trị nào cũng gây ra rụng tóc.
Tác dụng phụ này còn tùy thuộc vào:
Các loại thuốc có thể gây ra:
Hóa trị là một trong những phương pháp điều trị gây ra tình trạng rụng tóc nhiều nhất. Thuốc hóa trị liệu hoạt động bằng cách giết chết tế bào đang phát triển như tế bào ung thư. Tuy nhiên, các mô cơ thể bình thường như các nang lông cũng có nhiều tế bào đang phát triển. Đây là lý do khiến tóc bị rụng. Không phải tất cả các hóa chất đều gây rụng tóc, một số loại thuốc không gây ra tác dụng phụ này hoặc chỉ làm tóc mỏng đi. Trong trường hợp rụng tóc, bệnh nhân không nên quá lo lắng bởi tóc sẽ mọc lại trong vòng 1 -3 tuần sau điều trị. Tuy nhiên, cũng có người không thể mọc tóc trở lại, hoặc tóc mọc không đều. Điều này thường xảy ra với những người dùng thuốc với liều rất cao.
Hóa trị là phương pháp điều trị dễ gây rụng tóc nhất.
Cách khắc phục rụng tóc trong điều trị ung thư:
Làm mát da đầu để giảm lượng rụng tóc: Làm mát da đầu giúp giảm nhiệt độ da đầu, giảm lưu lượng máu trong da đầu. Điều này làm giảm lượng thuốc đến các nang lông trên đầu và ít các loại thuốc ung thư đến nang lông, tóc ít bị rụng hơn.
Cắt tóc và dùng tóc giả: Trước khi điều trị hay hỏi bác sĩ xem loại thuốc này có thể gây rụng tóc hay không. Sau đó nhiều người đã lựa chọn cách là cắt tóc, để tránh rụng tóc. Bạn có thể dùng tóc giả để không ảnh hưởng tới diện mạo của mình.
Dùng tóc giả là cách phổ biến mà chị em thường dùng để ứng phó với chứng rụng tóc sau điều trị ung thư.
Trang điểm: Một số loại thuốc khiến cho bệnh nhân bị rụng lông mi và lông mày, trong trường hợp này người bệnh có thể trang điểm, dùng bút kẻ mày, hoặc lông mi giả để tự tin hơn.
|
thucuc
| 526
|
Nhịn ăn ban đêm giảm nguy cơ tiểu đường và ung thư vú
Ăn đêm tưởng chừng như vô hại nhưng một nghiên cứu mới đây cho thấy nó có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh ung thư vú và tiểu đường.
Nhiều nghiên cứu cho thấy nhịn ăn vào ban đêm là tốt cho sức khỏe, giảm khả năng mắc tiểu đường và ung thư vú. Ăn uống về đêm nên tránh việc xảy ra sự trao đổi chất của cơ thể trong sự liên kết với chu kì ngủ-thức tự nhiên.
Ăn những bữa ăn thường xuyên tại những thời điểm nhất định sau đó điều chỉnh lại khoảng thời gian giữa bữa tối và sáng bởi nó giúp điều chỉnh lượng đường trong máu và giảm nguy cơ bệnh tật.
20% phụ nữ nhịn ăn đêm trong 3 giờ ít có khả năng tăng đường huyết hoặc đường trong máu cao - những yếu tố dẫn đến ung thư vú và tiểu đường. Đây là một sự thay đổi chế độ ăn uống đơn giản mà chúng tôi tin rằng hầu hết phụ nữ đều có thể hiểu và chấp nhận".
Nhịn ăn đêm trong 3 ngày có thể tái tạo toàn bộ hệ thống miễn dịch. Nhiều nghiên cứu trước đây chỉ ra rằng: Phụ nữ mắc tiểu đường loại 2 có 23% nguy cơ mắc bệnh ung thư vú. Những người làm việc đêm thường bị mắc các bệnh này nhiều hơn bởi chế độ ăn uống của họ.
Hơn 2000 phụ nữ đã tham gia vào nghiên cứu này bằng cách ghi lại giờ ăn ngủ của họ từ 2009 tới 2010.
Những lời khuyên để phòng ngừa ung thư thường là ăn ít thịt đỏ, rượu và các loại ngũ cốc tinh chế và tăng ăn các loại thực phẩm thực vật.
Hơn nữa ăn trong vòng 12 giờ còn giúp giảm cân.
Các nhà nghiên cứu cũng nhấn mạnh nhịn ăn đêm ảnh hưởng tới khả năng hấp thu glucose. Họ cần có lối sống tích cực, hạn chế uống rượu để có cuộc sống khỏe mạnh.
Nghiên cứu được công bố trên tạp chí Dịch tễ học và phòng chống ung thư (Hoa Kỳ).
|
medlatec
| 364
|
Bệnh viêm mũi họng cấp điều trị như thế nào?
Viêm mũi họng cấp là một bệnh lý thường gặp, đặc biệt là khi thời tiết chuyển mùa. Nếu không được điều trị sớm và đúng cách, bệnh có thể biến chứng và ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe. Vậy bệnh viêm mũi họng cấp điều trị như thế nào?
1. Bệnh viêm mũi họng cấp là gì?
Viêm mũi họng cấp tính là tình trạng đường hô hấp (bao gồm mũi và hầu họng) bị viêm nhiễm. Đây là một bệnh lý phổ biến, nếu không được điều trị kịp thời có thể biến chứng sang các bệnh lý khác như viêm đường hô hấp, viêm tai giữa, viêm cầu thận cấp….
2. Bệnh viêm mũi họng cấp bắt nguồn từ đâu?
2.1 Do vi khuẩn, virus, nấm
– Tính tới nay, có hơn 100 loại virus gây ra viêm mũi họng cấp, nhưng phổ biến nhất vẫn là nhóm Rhinovirus.
– Một số loại vi khuẩn gây ra bệnh lý này là tụ cầu, phế cầu, Hemophilus influenzae…Nguy hiểm nhất là liên cầu khuẩn nhóm A (vì nếu không được điều trị tốt và đúng cách, rất dễ xảy ra những biến chứng như viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn, viêm cầu thận cấp, thấp khớp cấp…).
– Nguyên nhân do nấm hiếm gặp, gặp nhiều nhất là nấm Candida.
Virus, vi khuẩn là nhóm nguyên nhân hàng đầu gây nên bệnh lý viêm mũi họng cấp
2.2 Thời tiết chuyển mùa
Thời tiết chuyển mùa chính là điều kiện thuận lợi để virus và vi khuẩn phát triển mạnh, lây lan nhanh và gây bệnh. Để phòng ngừa bệnh lý này, cần giữ ấm cơ thể và nâng cao sức đề kháng.
2.3 Sức đề kháng yếu
Đây là bệnh lý có thể gặp ở mọi lứa tuổi, tuy nhiên trẻ em và những người có sức đề kháng yếu là đối tượng dễ mắc bệnh lý này nhất. Những đối tượng này cần được giữ ấm cơ thể, bổ sung đa dạng các chất dinh dưỡng, luyện tập nâng cao sức đề kháng và phòng bệnh tốt nhất có thể.
2.4 Vệ sinh răng miệng kém
Môi trường răng miệng là nơi lý tưởng để vi khuẩn phát triển và sinh sôi, trong đó có loại vi khuẩn gây viêm họng cấp. Chính vì vậy, bạn nên tập thói quen vệ sinh răng miệng sau khi ăn, trước khi đi ngủ và sau khi thức dậy. Ngoài ra, để làm sạch răng miệng toàn diện, bạn nên kết hợp các biện pháp chăm sóc răng miệng khác như dùng tăm nước, nước súc miệng, chỉ nha khoa….
2.5 Khói thuốc, bụi bẩn
Tiếp xúc với thuốc lá, sống ở môi trường ô nhiễm, khói bụi đều có tác dụng xấu, khiến hệ hô hấp bị yếu ớt và nhạy cảm hơn. Chính vì vậy, nguy cơ mắc bệnh viêm mũi họng sẽ cao hơn. Chính vì vậy, cần hạn chế tối đa tiếp xúc với khói thuốc, và vệ sinh sạch sẽ môi trường sống.
3. Viêm mũi họng cấp có triệu chứng gì?
Sổ mũi là một triệu chứng đặc trưng xuất hiện của bệnh lý viêm mũi họng cấp
– Theo bác sĩ, bệnh lý này có triệu chứng khá đặc trưng. Đầu tiên, sức khỏe của người bệnh sẽ bị giảm sút, có cảm giác thiếu năng lượng và mệt mỏi. Sau đó, hàng loạt triệu chứng sẽ xảy ra nhanh chóng và đột ngột như: đau họng, sổ mũi, ho…
– Lúc đầu, người bệnh sẽ bị ho và đau họng do chất nhầy đờm bị đọng trong cổ họng. Sau đó, dịch phía sau mũi sẽ chảy xuống cổ họng và vi khuẩn từ đó có điều kiện sinh sôi, gây bệnh.
– Tai mũi họng cấu tạo thông nhau, vì thế viêm mũi họng sẽ lan rộng, ảnh hưởng đến những bộ phận khác như xoang, đường phế quản, tai, xoang…và khả năng cao sẽ gây nên biến chứng.
4. Các cách điều trị viêm mũi họng cấp
– Kháng sinh sẽ được sử dụng tùy thuộc vào từng trường hợp. Nếu nguyên nhân là virus thì sẽ không điều trị bằng kháng sinh. Tuy nhiên nếu nguyên nhân là vi khuẩn hoặc viêm mũi họng cấp do virus (xuất hiện tình trạng bội nhiễm) thì sẽ được chỉ định sử dụng kháng sinh.
– Bên cạnh đó, bác sĩ cũng sẽ thực hiện một số biện pháp để giúp giảm triệu chứng của người bệnh như thuốc hạ sốt, giảm đau, giảm ho, thuốc thông mũi….
– Cần lưu ý thuốc điều trị viêm mũi họng ở từng lứa tuổi sẽ khác nhau. Chính vì vậy, phụ huynh không nên tự ý mua thuốc hay thực phẩm bổ sung nào cho trẻ khi chưa tham khảo ý kiến bác sĩ.
– Ngoài ra, để giảm cảm giác khó chịu ở cổ họng, người bệnh có thể thực hiện một số biện pháp tại nhà như súc miệng bằng nước muối, sử dụng máy tạo độ ẩm, máy xông hơi, uống nước ấm pha mật ong….
– Top 3 bệnh viện tư nhân, top 5 toàn bệnh viện có điểm chất lượng tốt nhất tại Hà Nội
– Hệ thống trang thiết bị máy móc hiện đại, nhập khẩu từ những nước có nền y tế phát triển nhất
– Ứng dựng những phương pháp, công nghệ điều trị tiên tiến
– Dịch vụ chăm sóc khách hàng chu đáo, tận tâm
– Thanh toán bảo hiểm bảo lãnh và bảo hiểm y tế nhanh chóng
|
thucuc
| 944
|
Nhổ răng số 7 bằng cách nào an toàn?
Răng số 7 là những răng thuộc nhóm răng hàm, có những chức năng quan trọng trong việc nghiền thức ăn và đảm bảo tính thẩm mỹ cho cung hàm. Tuy nhiên, vì nhiều nguyên nhân mà phải nhổ bỏ loại răng này. Vậy khi nào thì nên nhổ răng số 7?
1. Thông tin về răng số 7
Răng số 7 (răng hàm thứ 2) là những răng thuộc cung hàm, có vai trò quan trọng để nghiền nát thức ăn trước khi thức ăn xuống dạ dày và đảm bảo tính thẩm mỹ, cùng với răng số 6 đảm bảo tính thẩm mỹ cho hàm, giúp cho hàm không bị xô lệch. Thông thường, một người sẽ có 4 răng hàm số 7, trong đó sẽ có 2 răng hàm trên và 2 răng ở hàm dưới mọc ở 4 góc.
Răng số 7 có vai trò vô cùng quan trọng trong cung hàm
2. Nguyên nhân cần nhổ răng số 7
Chính vì răng số 7 giữ vai trò rất quan trọng trong việc đảm bảo chức năng ăn nhai hay nghiền nát thức ăn, chính vì vậy việc nhổ răng cần được xem xét kỹ lưỡng trước khi thực hiện. Răng số 7 sẽ được chỉ định nhổ trong các trường hợp như:
– Răng bị sâu nặng, thân răng bị mủn dần, không thể điều trị bằng các phương pháp khác.
– Bị viêm tuỷ, đã điều trị nhưng không khỏi hẳn mà vẫn tái phát nhiều lần, khiến cho việc viêm nhiễm ngày càng nghiêm trọng hơn.
– Gặp phải những chấn thương răng nghiêm trọng như sứt, mẻ, bị vỡ… và không có phương pháp điều trị thay thế để giữ lại răng.
– Bị viêm nhiễm nha chu nghiêm trọng, tổ chức nha chu bị viêm nhiễm nặng, không thể điều trị phục hồi răng về nguyên trạng.
3. Nhổ răng số 7 bằng cách nào?
Người dùng có thể lựa chọn 1 trong 2 cách sau:
3.1 Nhổ bằng phương pháp truyền thống
3.2 Nhổ bằng sóng siêu âm Piezotome
Nhổ răng khôn siêu âm Piezotome là phương pháp được sử dụng phổ biến nhất hiện nay với nhiều ưu điểm vượt trội so với phương pháp truyền thống
Nhổ răng khôn bằng sóng siêu âm Piezotome là phương pháp ra đời sau, khắc phục được hoàn toàn những nhược điểm của phương pháp truyền thống. Sóng siêu âm nhẹ nhàng tác động đến mô cứng để bóc tách, làm đứt dây chằng thần kinh, đưa răng khôn ra ngoài, sau đó khoá mạch máu lại nhanh chóng để không khiến cho vết thương bị sưng viêm hay nhiễm trùng.
4. Một số thắc mắc xoay quanh nhổ răng số 7
4.1 Nhổ răng này có an toàn không?
4.2 Mất răng số 7 phải làm sao?
Khi mất răng số 7 mà không thực hiện các biện pháp thay thế răng thì rất có thể ảnh hưởng lớn để khả năng ăn nhai, lung lay, tiêu xương và xô lệch hàm. Chính vì vậy, sau khi thực hiện nhổ răng, bác sĩ sẽ tư vấn cho bệnh nhân có biện pháp thay thế. Cấy ghép implant chính là biện pháp phổ biến được nhiều người bệnh lựa chọn.
Phương pháp cấy ghép implant có nhiều ưu điểm nổi bật như:
– Giúp ngăn chặn được tình trạng tiêu xương hàm do mất răng.
– Không gây nên cảm giác khó chịu khi nhổ hay mài răng.
– Không ảnh hưởng, xâm lấn đến những răng xung quanh hay khu vực mô nướu lân cận.
– Dùng được cả đời, tiết kiệm chi phí cho người dùng.
– Việc ăn uống hay chăm sóc răng miệng diễn ra bình thường mà không bị cản trở gì.
– Khắc phục được nhiều trường hợp mất răng khác nhau như: mất một răng, mất nhiều răng hoặc mất răng toàn hàm.
4.3 Lưu ý sau khi nhổ răng
Bạn cần uống thuốc giảm đau theo đúng chỉ định của bác sĩ và không tự ý mua thuốc bên ngoài đơn
– Uống thuốc giảm đau theo đúng chỉ định của bác sĩ, không tự ý mua thuốc bên ngoài đơn.
– Để giảm sưng đau, bạn có thể thực hiện chườm nóng hoặc chườm lạnh.
– Sau khi nhổ răng, nên nghỉ ngơi và thư giãn, tránh làm những việc quá sức dễ ảnh hưởng đến quá trình lành thương.
– Nên ăn những đồ ăn mềm và lỏng như cháo, súp, canh,…
– Tránh ăn những đồ quá cứng, nóng hay cay gây tổn thương cho khu vực nhổ răng.
– Không uống những đồ có gas, sử dụng các đồ uống kích thích như rượu, bia.
– Không hút thuốc lá.
– Không khạc nhổ, súc miệng mạnh hay tác động đồ vật lên gây tổn thương.
– Vệ sinh răng miệng bằng bàn chải với chất liệu lông mềm, tránh tác động lên khu vực nhổ răng. Nên kết hợp thêm một số phương pháp khác như chỉ nha khoa, nước súc miệng, tăm nước…để làm sạch răng miệng toàn diện.
|
thucuc
| 869
|
Aspirin, chứ không phải vitamin E, ngăn ngừa cơn đau tim
Nghiên cứu mới đây của các nhà khoa học Italia cho thấy, Aspirin làm giảm nguy cơ chết vì bệnh tim, cũng như nguy cơ bị cơn đau tim, đột quỵ, đau ngực và các vấn đề tim mạch khác. Trong khi đó, vai trò của vitamin E trong các bệnh lý này còn rất mờ nhạt.
Tác dụng rõ rệt của Aspirin
Nghiên cứu được thực hiện trên 4.500 nam giới và phụ nữ, từ 50 tuổi trở lên và có ít nhất 1 yếu tố nguy cơ đối với bệnh tim mạch như: cao huyết áp, đái đường hay béo phì. Họ được chỉ định: uống cả 2 thuốc Aspirin và vitamin E, chỉ uống Aspirin, chỉ uống vitamin E, hoặc không uống thuốc nào. Thời gian theo dõi trung bình là 3,6 năm. Nghiên cứu đã kết thúc trước thời hạn vì hiệu quả của Aspirin quá rõ ràng: với liều lượng 1 viên/ngày, thuốc làm giảm nguy cơ chết vì cơn đau tim hay đột quỵ trong 50 % trường hợp.
Cùng với những nghiên cứu trước đây, kết luận này sẽ giúp các bác sĩ "tự tin" hơn khi khuyên bệnh nhân sử dụng Aspirin liều thấp để phòng cơn đau tim đầu tiên và các cơn đột quỵ.
Nghi ngờ về tác dụng của vitamin E
Nghiên cứu trước đây về thuốc này đưa lại những kết quả đối lập. Liều trung bình dùng hàng ngày chỉ có hiệu quả giảm nguy cơ mắc bệnh động mạch ở chân. Là một chất chống ô xy hóa, nó giúp trung hoà các gốc tự do, có khả năng huỷ hoại tế bào, lưu hành trong máu. Một số nghiên cứu cho rằng điều này sẽ giúp bảo vệ con người khỏi bệnh tim mạch và đột quỵ. Rõ ràng là cần có thêm nhiều nghiên cứu khác để có thể hiểu rõ vai trò của vitamin E.
|
medlatec
| 327
|
Hay đau đầu chóng mặt nguyên nhân do đâu?
Đau đầu, chóng mặt là triệu chứng về sức khỏe mà bạn rất hay gặp phải trong đời sống hằng ngày. Có lẽ vì quá quen thuộc nên nhiều người bắt đầu cho rằng nó như là một dấu hiệu sinh lý bình thường do căng thẳng quá mức hay thiếu ngủ,… Tuy nhiên, đau đầu, chóng mặt cũng có thể là triệu chứng của nhiều căn bệnh nguy hiểm. Vậy hay đau đầu chóng mặt nguyên nhân do đâu và nó có nguy hiểm cho sức khỏe không?
1. Tình trạng đau đầu xuất hiện khi nào?
Đây là triệu chứng rất quen thuộc xảy ra khi ta kích thích các thụ thể giữ vai trò cảm giác của hệ thần kinh trung ương. Có đa dạng các loại kích thích khác nhau, nhưng chung quy lại thì ta có thể chia các kích thích này ra làm hai nhóm chính:
Kích thích cơ học: bao gồm thiếu máu, phù nề, chèn ép do khối u, viêm nhiễm hoặc tình trạng giãn mạch máu.
Kích thích hóa học: bao gồm các chất hóa học mang tính trung gian được tạo ra từ phản ứng viêm nhiễm độc.
Hay đau đầu chóng mặt có thể sẽ tự khỏi nhờ vào chế độ nghỉ ngơi hợp lý, hoặc dùng tới thuốc giảm đau.
2. Nguyên nhân gây đau đầu
Thường thì bạn sẽ không quá để ý đến nguyên nhân cơn đau đầu đến từ đâu. Tuy nhiên, việc này sẽ rất quan trọng trong việc tìm ra mấu chốt căn bệnh và có được phương pháp điều trị đúng đắn nhất. Cơ bản thì đâu đầu bắt nguồn từ hai nguyên nhân chính. Cụ thể như sau:
2.1. Đau đầu nguyên phát
Những ai có cơn đau đầu xuất phát từ nguyên nhân này thì thường não bộ đang trong tình trạng bị hoạt động quá mức hoặc có những thay đổi bất thường về mặt cấu trúc dẫn đến cảm giác bị đau nhức. Nhóm nguyên nhân này gồm có các kiểu đau đầu thường gặp như: đau nửa đầu, đau theo từng chuỗi/cụm hoặc là đau đầu do căng thẳng,…
2.2. Đau đầu thứ phát
Việc nhận biết được chính xác nguyên nhân gây ra chứng đau đầu của bạn sẽ góp phần giúp bạn tìm được phương pháp chữa trị kịp thời, tránh các biến chứng nguy hiểm xảy ra. Hay đau đầu chóng mặt xuất phát từ nhóm nguyên nhân thứ phát sẽ chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố phát sinh từ bệnh lý, đơn cử như:
U não.
Đột quỵ.
Dị tật động tĩnh mạch.
Sợ hãi, hoảng loạn, chấn động thần kinh.
Cúm.
Căng thẳng tâm lý, động kinh.
Lạm dụng thuốc giảm đau nhanh.
Rối loạn trầm cảm mạnh.
Ngộ độc khí CO,...
3. Chóng mặt nhận biết như thế nào?
Hay đau đầu chóng mặt là một triệu chứng hay gặp ở nhiều người. Chóng mặt thường xảy ra khi tế bào thần kinh thiếu oxy và dưỡng chất cần có để cung cấp cho các hoạt động, lượng máu lên não không đủ. Tuy là một dấu hiệu tưởng chừng như rất bình thường nhưng nếu bị trong khoảng thời gian dài thì bạn nên tiến hành kiểm tra sức khỏe tổng quát và thực hiện thêm vài xét nghiệm chuyên khoa để biết kết quả chính xác.
Nhiều người khi gặp phải tình trạng chóng mặt có thói quen chạy ngay ra hiệu thuốc để mua vài liều thuốc về uống hoặc để đó bệnh tự giảm đi, chứ ít khi nào đến bệnh viện khám xem chính xác mình bị bệnh gì. Việc hay đau đầu chóng mặt kết hợp với các triệu chứng khác như ù tai bất chợt có thể là dấu hiệu nhận biết các bệnh thiếu máu, huyết áp thấp, rối loạn tiền đình,… Ngoài ra, đây còn là triệu chứng của một số bệnh như u não, dị dạng mạch máu,…
4. Phân loại chóng mặt
Dựa vào mô tả của những bệnh nhân đã từng mắc chứng chóng mặt trước đó, ta có thể chia nó thành 3 nhóm sau đây:
Chóng mặt kiểu xoay vòng: khi mắc phải kiểu chóng mặt này, bạn sẽ có cảm giác mọi vật xung quanh dường như xoay vòng quanh mình, khiến bạn dễ bị mất thăng bằng dẫn đến té ngã. Chóng mặt ảnh hưởng rất nhiều đến các sinh hoạt hằng ngày của bạn vì chúng có thể xảy ra bất cứ lúc nào.
Chóng mặt kiểu choáng váng: là kiểu dễ làm cho bạn bị ngất nhất, gây cảm giác chóng mặt đột ngột.
Chóng mặt kiểu mất thăng bằng: Nếu hay đau đầu chóng mặt theo kiểu này thì bạn sẽ không thể đi đứng một cách vững chắc như ban đầu, thậm chí ngay cả đứng yên cũng khó khăn.
Bạn nên ghi nhớ kỹ từng chi tiết về cơ đau và mô tả lại với bác sĩ. Nhờ đó, việc chẩn đoán và xác định chính xác nguyên nhân sẽ dễ dàng và nhanh chóng hơn và đưa ra phương pháp điều trị thích hợp cho bạn.
5. Hay đau đầu chóng mặt cần lưu ý điều gì?
Khi bạn thường xuyên gặp phải những cơn đau đầu, chóng mặt thì bạn nên uống thuốc đầy đủ và đều đặn theo hướng dẫn của bác sĩ. Ngoài ra, bạn cần phải lưu ý các vấn đề sau đây.
Thay đổi tư thế chậm rãi để chúng có thể từ từ thích nghi với tư thế mới, không được chuyển tư thế đột ngột.
Khi có dấu hiệu sắp bị đau đầu chóng mặt, không nên chạy xe hoặc vẫn hành bất kỳ máy móc, thiết bị nào.
Tránh xa các chất kích thích, kể cả rượu bia, thuốc lá,…
Ăn nhiều rau xanh và uống nhiều nước.
Khẩu vị không nên quá ngọt hay quá mặn.
Dành cho bản thân khoảng thời gian để nghỉ ngơi, giữ đầu óc luôn trong trạng thái thư giãn, không căng thẳng.
|
medlatec
| 990
|
Công dụng thuốc Motinorm
Thuốc Motinorm được dùng để ngăn ngừa và điều trị cho bệnh nhân mắc bệnh liên quan đến dạ dày như viêm dạ dày, sa dạ dày và các biểu hiện biến chứng hậu phẫu thuật cắt dạ dày hoặc sử dụng thuốc chống ung thư...
1. Thuốc Motinorm có tác dụng gì?
Thuốc Motinorm có thành phần chính là Domperidone (hàm lượng 50mg) - hoạt chất thuộc nhóm thuốc kháng Histamin, giúp tăng cường chuyển động ruột, tăng trương lực cơ thắt tâm vị và làm cho biên độ cơ thắt môn vị mở rộng hơn sau bữa ăn.Thuốc Motinorm thường được chỉ định dùng cho các trường hợp:Giảm các triệu chứng buồn nôn, nôn mửa, khó tiêu, đầy bụng, ợ nóng và ợ hơi trong;Điều trị các bệnh tiêu hóa ở người lớn: Trào ngược thực quản, sa dạ dày, viêm dạ dày mạn, các triệu chứng sau cắt dạ dày, nôn do dùng thuốc ung thư hoặc L-dopa;Điều trị các triệu chứng nôn khó chịu ở trẻ em do đang dùng thuốc chống ung thư, nhiễm trùng hô hấp trên và xạ trị...
2. Hướng dẫn cách dùng thuốc Motinorm
Thuốc Motinorm có thể được bào chế dưới dạng viên nén hoặc dung dịch đường uống. Người dùng nên dùng thuốc theo đúng chỉ định và hướng dẫn của bác sĩ.Liều dùng tham khảo:Điều trị buồn nôn và ói mửa: Người lớn uống 10-20mg cách mỗi 4-8 giờ. Trẻ em > 2 tuổi và nặng hơn 35kg uống 10-20mg x 3,4 lần/ ngày. Liều tối đa 80mg/ ngày;Điều trị khó tiêu không viêm loét: Người lớn uống 10-20mg x 3 lần/ ngày, uống vào buổi tối.Lưu ý:Thời gian điều trị bằng thuốc Motinorm không nên vượt quá 12 tuần. Không khuyến cáo dùng Motinorm dự phòng nôn sau phẫu thuật;Nên cân nhắc điều chỉnh liều đối với bệnh nhân suy giảm chức năng thận.
3. Tác dụng phụ của thuốc Motinorm
Trong quá trình dùng thuốc Motinorm, một số tác dụng phụ có thể xảy ra nhưng không quá nghiêm trọng. Các tác dụng ngoài ý muốn này có thể tự biến mất trong quá trình điều trị vì cơ thể người dùng sẽ tự thích nghi với thuốc.Ngoài ra, bác sĩ có thể sẽ tư vấn cho người bệnh cách ngăn ngừa hoặc làm giảm một số triệu chứng. Hãy chủ động đến khám bác sĩ nếu bất kỳ tác dụng phụ nào dưới đây tiếp tục diễn ra:Đau ngực, tiết sữa từ núm vú;Sưng vú ở nam giới;Khô miệng;Phát ban, ngứa da, mẩn đỏ;Nóng bừng người;Đau đầu, căng thẳng;Kinh nguyệt không đều;Buồn ngủ, thèm ngủ;Co rút cơ bụng, tiêu chảy.
4. Lưu ý khi dùng thuốc Motinorm
Chống chỉ định dùng thuốc Motinorm cho các trường hợp:Mẫn cảm, dị ứng với các thành phần của thuốc (đặc biệt là Domperidone);Bệnh nhân mắc bệnh xuất huyết tiêu hóa, tắc nghẽn ruột, thủng ruột;Có u tuyến yên tiết prolactin;Phụ nữ đang mang thai và nuôi con bằng sữa mẹ.Thận trọng khi dùng thuốc Motinorm cho các đối tượng:Bệnh nhân suy thận, suy gan nặng;Người thường xuyên lái xe, vận hành máy móc (do thuốc có thể gây buồn ngủ).
5. Tương tác của thuốc Motinorm
Trong quá trình sử dụng, một số thuốc có thể tương tác với thuốc Motinorm bao gồm:Thuốc giảm đau nhóm Opioid;Thuốc ức chế men CYP3A4;Thuốc Ketoconazole;Bromocriptine;Thuốc giãn cơ Muscarinic;Cimetidine;Famotidine;Nizatidine;Ranitidine;Lithium.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Motinorm, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Tuyệt đối không được tự ý mua thuốc Motinorm điều trị tại nhà vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn.
|
vinmec
| 615
|
Công dụng thuốc Gelodim
Thuốc Gelodim rất phổ biến và được dùng để bổ sung dưỡng chất cho người mệt mỏi, suy nhược cơ thể, trẻ em còi xương, chậm lớn,... Tuy nhiên, rất nhiều người bệnh thắc mắc về công dụng, cách dùng và những lưu ý khi sử dụng thuốc. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp cho đọc giả những thông tin tổng quát nhất về thuốc Gelodim.
1. Thuốc Gelodim là thuốc gì?
Thuốc Gelodim là thuốc thuộc nhóm khoáng chất và vitamin. Thuốc được bào chế dưới dạng viêm nang mềm đóng theo hộp 6 vỉ x 10 viên. Gelodim là sản phẩm thuộc Công ty Celogen Pharma Pvt.,Ltd ẤN ĐỘ sản xuất.1 viên thuốc Gelodim có chứa có thành phần sau:Vitamin A (Palmitate) 2500IUVitamin B1 1,0mg. Vitamin B2 1,0mg. Vitamin B6 1,34mg. Vitamin B12 1mcg. Vitamin D3 200IUNicotinamide 15mg.Calcium Pantothenate 1,0mg. Calcium 50mg. Phosphorus 38,75mg. Potassium 1mg. Copper 0,01mg. Magnesium 0,5mg. Manganese 0,01mg. Zin. C 0,15mg. L - Lysine 12.5mg. Glutamic Acid 50mg. Tá dược vừa đủ 1 viên
2. Thuốc Gelodim có công dụng gì?
Thuốc Gelodim được sử dụng trong các trường hợp sau:Bổ sung vitamin chất khoáng và acid amin hằng ngày cho cơ thể.Người mới ốm dậy, mệt mỏi hoặc lo lắng.Trẻ em còi xương và bị suy dinh dưỡng.Người cao tuổi.Người bị suy nhược, yếu sức.Dùng thuốc trong thời kỳ mang thai và cho con bú.
3. Cách sử dụng thuốc Gelodim hiệu quả
3.1. Cách sử dụng Gelodim. Thuốc Gelodim được bào chế dưới dạng viên nang và được sử dụng cho đường uống. Người bệnh nên uống thuốc sau ăn và nuốt cả viên, không nên nhai, nghiền hay tán nhỏ viên thuốc.Người bệnh không được tự ý tăng hoặc giảm liều đã khuyến cáo.3.2. Liều dùng Gelodim. Người bệnh hãy tham khảo kỹ tờ hướng dẫn sử dụng thuốc của nhà sản xuất đã niêm yết hoặc sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, dược sĩ:Người lớn: liều dùng thông thường 1 viên/lần và ngày uống 2 lần sáng tối.Trẻ em: liều dùng thông thường 1 viên/lần/ngày.3.3. Cách xử trí khi quên liều. Người bệnh nếu lỡ quên 1 liều hãy uống ngay sau khi nhớ ra. Trường hợp uống bù liều sát thời điểm uống liều kế tiếp thì nên bỏ qua liều bù và dùng liều tiếp theo đúng kế hoạch đã định. Không uống gấp đôi liều thuốc quy định với mục đích bù liều đã quên.3.4. Cách xử trí khi quá liều. Hiện tại chưa có báo cáo chính xác về trường hợp quá liều nào. Tuy nhiên, người bệnh không nên dùng quá liều đã chỉ định, vì có thể gặp phải những ảnh hưởng xấu đến sức khỏe. Một số triệu chứng có thể xuất hiện khi dùng quá liều như:Buồn nôn, nôn. Chán ăn, kích ứng dạ dày. Táo bón. Hoa mắt, chóng mặt. Lo lắng, bồn chồn, đỏ mặt. Suy giảm chức năng gan thận. Gây loãng xương. Rối loạn nhịp tim. Tổn thương thần kinh chi. Lắng đọng Calci và Phospho tại mô mềm.
4. Chống chỉ định dùng thuốc Gelodim
Gelodim không được dùng cho người bệnh quá mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
5. Tác dụng phụ khi dùng thuốc Gelodim
Thuốc Gelodim dung nạp tốt. Tuy nhiên, khi sử dụng thuốc vẫn có một số tác dụng phụ không mong muốn xảy ra như:Nổi ban da. Khó chịu. Buồn nôn, nôn. Táo bón/ ỉa chảy. Ngứa. Nổi mẩn đỏ. Người bệnh hãy liên hệ ngay với bác sĩ, dược sĩ khi gặp phải bất cứ tác dụng phụ nào để được hướng dẫn xử lý đúng cách.
6. Tương tác Gelodim với thuốc khác
Hiện tại, vẫn chưa có đầy đủ dữ liệu nghiên cứu về những tương tác xảy ra khi dùng chung Gelodim với các dược phẩm khác.Tuy nhiên trong quá trình sử dụng thuốc, người bệnh hãy liệt kê tất cả những loại thuốc hay dược phẩm bảo vệ sức khỏe đã và đang dùng cho bác sĩ hoặc dược sĩ để được cân nhắc điều chỉnh hợp lý.
7. Lưu ý khi sử dụng Gelodim và bảo quản
Người bệnh nên đọc kỹ tờ hướng dẫn sử dụng thuốc và chỉ định dùng thuốc từ các chuyên viên y tế. Ngoài ra, người bệnh có thể tham khảo một số thông tin dưới đây:Khi sử dụng Gelodim cho phụ nữ có thai hoặc cho con bú cần rất thận trọng. Bởi vì, chưa có đầy đủ dữ liệu về độ an toàn cũng như hiệu quả dùng thuốc trong giai đoạn này. Vậy nên để đảm bảo an toàn, người bệnh không tự ý dùng thuốc khi chưa có chỉ định của bác sĩ.Đã có báo cáo về thuốc an toàn cho hệ thần kinh. Vì thế, có thể sử dụng cho người lái xe và vận hành máy móc, tuy nhiên cũng nên thận trọng khi dùng thuốc.Thận trọng khi dùng Gelodim cho những đối tượng bị u ác tính, suy thận nặng, tăng calci huyết và niệu.Nên bảo quản thuốc ở nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ẩm mốc và ánh sáng trực tiếp từ mặt trời(nhiệt độ thích hợp là 30°C)Để thuốc xa tầm tay trẻ em và không dùng thuốc khi hết hạn sử dụng hoặc có dấu hiệu của hết hạn(chảy nước, đổi màu, mốc,...)Trên đây là thông tin về thuốc Gelodim, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng. Khi không còn sử dụng thuốc thì bạn cần thu gom và xử lý theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
|
vinmec
| 936
|
Chụp cộng hưởng từ sọ não - những thông tin ai cũng cần nằm lòng
Chụp cộng hưởng từ sọ não không cần tiêm thuốc tương phản nhưng vẫn cho hình ảnh chi tiết và rõ nét về các bất thường của sọ não, nhất là u não, được áp dụng phổ biến trong chẩn đoán bệnh lý thần kinh. Đây là điều mà các phương pháp chẩn đoán hình ảnh khác không làm được.
Nhờ sự phát triển không ngừng của công nghệ trong đó có sự máy chụp cộng hưởng từ mà việc chẩn đoán hình ảnh trong y học đã trở nên dễ dàng hơn nhiều. Với loại máy này, thông qua kỹ thuật chụp cộng hưởng từ sọ não bác sĩ có thể phát hiện sớm, đánh giá tốt các bất thường sọ não, chẩn đoán bệnh lý thần kinh từ đó có hướng điều trị hiệu quả nhất.
1. Chụp cộng hưởng từ sọ não là gì?
Chụp cộng hưởng từ MRI sọ não là một kỹ thuật hình ảnh tiến tiến có ưu thế hơn so với phương pháp chẩn đoán hình ảnh khác nên được áp dụng phổ biến trong việc chẩn đoán các bệnh lý thần kinh. Với kỹ thuật này, không cần tiêm thuốc tương phản vẫn thu được hình ảnh chi tiết và rõ nét về các bất thường của sọ não, nhất là u não, định vị được 3 chiều mà các phương pháp khác không làm được.
Máy chụp cộng hưởng từ sọ não gồm một nam châm hình bánh rán lớn có đường hầm ở trung tâm. Người bệnh sẽ được đặt trên một mặt bàn có thể trượt tự động vào đường hầm này. Khi chụp, sóng radio sẽ đập vào các vị trí từ của các nguyên tử trong cơ thể và phát ra tín hiệu gửi đến một ăng-ten và máy tính. Máy tính sẽ thực hiện các phép tính để cho ra hình ảnh đen và trắng về các mặt cắt ngang của sọ não. Hình ảnh của vùng được khảo sát có thể được chuyển đổi thành dạng 3D để giúp xác định các trục trặc và bất thường trong não dễ dàng hơn.
Về cơ bản, MRI sọ não là phương pháp không xâm lấn nhưng hình ảnh lại cho chỉ thị thang xám có độ sắc nét cao, giúp đánh giá và phát hiện những tổn thương, bất thường của sọ não từ rất sớm. Không những thế, phương pháp này còn đánh giá được chức năng của não, chức năng vùng cảm giác cũng như chức năng vùng vận động, phát hiện khối u bất thường, rối loạn trao đổi chất... nên được y học đánh giá rất cao.
2. Khi nào nên chụp cộng hưởng từ sọ não?
2.1. Người có những triệu chứng sau nên chụp cộng hưởng từ sọ não
Nên tham vấn ý kiến bác sĩ chuyên khoa về việc chụp MRI sọ não khi có những triệu chứng sau:
- Chóng mặt trong thời gian dài không cải thiện;
- Đau đầu kéo dài ở nhiều mức độ khác nhau, đau nửa đầu hoặc đau cả đầu, đau âm ỉ hoặc thành cơn... ;
- Trí nhớ suy giảm rõ rệt: tư duy kém, khả năng tập trung giảm, nhầm lẫn, hay quên... ;
- Mất ngủ thường xuyên, ngủ không sâu, khó vào giấc, hay thức giấc sớm mà không ngủ lại được... ;
- Liệt nửa người, người yếu đến mức khó cầm nắm, khó vận động, rối loạn cảm giác, hay rơi thức ăn 1 bên... ;
- Thị lực giảm rõ rệt hoặc đau một bên;
- Miệng méo, mặt méo, khó nói hoặc khó nghe;
- Táo bón, cứng gáy, nôn vọt, co giật, động kinh;
2.2. Các trường hợp bệnh lý cần chụp cộng hưởng từ sọ não
Một số trường hợp sau cần phải chụp cộng hưởng từ sọ não mới phát hiện được bệnh lý bên trong:
- Bị chấn thương sọ não;
- U dây thần kinh sọ não, u não;
- Nhồi máu não, xuất huyết não, tai biến mạch máu não;
- Viêm màng não, viêm não;
- Dị dạng mạch máu não, bệnh lý mạch máu não, xung đột thần kinh – mạch máu;
- Dị tật bẩm sinh ở não: khuyết não, teo não... ;
- Xơ cứng rải rác, thoái hóa chất trắng;
- Theo dõi sau phẫu thuật não.
3. Chụp cộng hưởng từ sọ não có tầm quan trọng như thế nào?
So với những phương pháp chẩn đoán bằng hình ảnh khác thì chụp cộng hưởng từ
sọ não cho thấy nhiều ưu điểm hơn hẳn:
- Có thể phát hiện rất nhiều tình trạng bệnh lý của não cũng như bất thường về cấu trúc não như khối u, nang, xuất huyết, phù nề, viêm, nhiễm trùng, có vấn đề về mạch máu, tổn thương do chấn thương, đột quỵ;
- Cung cấp hình ảnh rõ ràng của các thành phần nhu mô não mà nếu chỉ chụp CT scan, siêu âm hoặc X-quang thông thường khó có thể thấy được. Cũng nhờ thế mà chụp cộng hưởng từ sọ não giúp chẩn đoán bệnh lý thân não, tuyến yên vô cùng hiệu quả;
- Đóng vai trò đánh giá các vấn đề khác như: đau đầu kéo dài, cơ yếu hoặc liệt, các bệnh lý hệ thần kinh mãn tính;
- Cho hình ảnh rõ nét, chi tiết về u não;
- Quan sát được mạch não mà không cần tiêm thuốc tương phản;
- Vô cùng an toàn dù có phải chụp nhiều lần để đánh giá tổn thương vì không gây xâm lấn và không chứa bức xạ ion hóa;
- Phát hiện giai đoạn sớm của bệnh đột quỵ;
- Đánh giá được các phần bị xương che đi hoặc rất khó quan sát khi chụp bằng các phương pháp khác.
|
medlatec
| 961
|
Bị viêm gan B có uống được thuốc tẩy giun không?
Viêm gan B là bệnh lý truyền nhiễm thường gặp, tiềm ẩn nhiều nguy cơ ảnh hưởng đến chức năng gan. Khi mắc phải bệnh lý này, viêm gan B có uống được thuốc tẩy giun không là một trong những thắc mắc phổ biến của nhiều bệnh nhân.
1. Những thông tin quan trọng cần biết về thuốc tẩy giun
Trước khi tìm hiểu bị viêm gan B có nên tẩy giun, chúng ta cần hiểu rõ về các loại thuốc tẩy giun có mặt trên thị trường hiện nay.Theo các chuyên gia, thuốc tẩy giun là những sản phẩm có chứa hoạt chất giúp tiêu diệt các loại giun, sán ký sinh trong đường ruột. Cơ chế hoạt động của thuốc là ngăn cản nguồn dinh dưỡng đến nuôi dưỡng giun sán để từ đây khiến chúng chết đi hoặc làm tê liệu chúng. Cụ thể:Sản phẩm tẩy giun có chứa hoạt chất mebendazole, albendazole, thiabendazole cho khả năng ngăn hoạt động hấp thu dinh dưỡng từ các loại đường của các loại giun, sán. Nhờ đó, tác dụng của thuốc là tiêu diệt giun, sán trưởng thành nhưng điểm trừ là không thể giết được ấu trùng giun sán.Sản phẩm tẩy giun có chứa hoạt chất praziquantel, pyrantel, ivermectin có tác dụng làm tê liệt giun sán, từ đây cơ thể sẽ đào thải các loại ký sinh trùng này ra khỏi đường ruột nhanh chóng qua phân.Theo khuyến cáo của Bộ y tế, các loại thuốc tẩy giun được chỉ định sử dụng ngoài cộng đồng là mebendazole và albendazole và phù hợp với các đối tượng từ 1 tuổi trở lên.
2. Người bị viêm gan B có nên uống thuốc tẩy giun hay không?
Hiện nay, trên thị trường có các loại thuốc tẩy giun phổ biến gồm có Zentel, Fugacar... với khả năng loại bỏ các loại giun đũa, giun kim, giun tóc, giun móc...Tuy nhiên, điều đáng chú ý là Fugacar không dùng cho bệnh nhân suy giảm chức năng gan. Do đó, bệnh nhân được chỉ định mắc viêm gan B cần thận trọng khi dùng, chỉ sử dụng khi chưa ảnh hưởng chức năng gan hoặc virus HBV đang ở trong thể ngủ. Tuy nhiên, trước khi dùng thuốc người bệnh cần hỏi ý kiến của bác sĩ trước khi sử dụng để tránh hậu quả đáng tiếc xảy ra.Trong khi đó, thuốc Zentel có chứa thành phần là Albendazol cho khả năng loại bỏ giun kim, giun đũa, giun tóc, giun móc, giun lươn và sán dây... Tuy nhiên, điểm trừ của thuốc này là làm tăng men gan. Tuy nhiên, chỉ cần bệnh nhân ngưng thuốc thì men gan sẽ giảm. Do đó, người bệnh mắc viêm gan B trước khi dùng thuốc tẩy giun cần thực hiện các xét nghiệm đánh giá lại chức năng gan trước khi sử dụng thuốc Zentel.Hiện nay, có một loại thuốc tẩy giun được sử dụng phổ biến trên thị trường nữa là Mebendazol. Do đây là thuốc tẩy giun chuyển hóa qua gan nên nếu người bệnh mắc viêm gan B muốn sử dụng sẽ cần có xác nhận của chuyên gia y tế. Nếu người bệnh bị viêm gan B dẫn đến suy gan nặng, lúc này khi đưa thuốc vào cơ thể sẽ gây tồn đọng do gan mất chức năng chuyển hóa. Điều này sẽ gia tăng nguy cơ gây ngộ độc cho cơ thể.Vậy nên chọn thuốc tẩy giun cho người viêm gan B thế nào? Trước khi lựa chọn và sử dụng, người bệnh cần khám để xét nghiệm đánh giá lại chức năng gan. Sau đó, bệnh nhân hãy chọn và sử dụng thuốc tẩy giun theo chỉ định của bác sĩ.
3. Lưu ý khi dùng thuốc tẩy giun cho người bị viêm gan B
Với người bị viêm gan B, khi có ý định sử dụng thuốc tẩy giun cần lưu ý những điều sau đây:Khi bị viêm gan B, bạn hãy tham khảo ý kiến của bác sĩ, dược sĩ hoặc chuyên gia y tế kỹ lưỡng nếu muốn tẩy giun bằng thuốc.Giữ thói quen sống lành mạnh, ăn chín uống sôi, giữ gìn vệ sinh cơ thể sạch sẽ để hạn chế giun, ký sinh trùng xuất hiện trong cơ thể.Tuyệt đối không ăn các loại thịt động vật bị ốm, bệnh hoặc tiết canh, các món tái, gỏi, nem sống.Khi ăn rau sống cần phải rửa sạch và ngâm kỹ bằng nước muối trước khi ăn bởi đây là nhóm thực phẩm tiềm ẩn rất nhiều giun sán.Thức ăn đã nấu chín cần đậy kỹ, tuyệt đối không để ruồi muỗi bâu vào thức ăn vì chúng có thể là vật trung gian gây giun sán.Việc bị viêm gan B có nên uống thuốc tẩy giun không còn tùy thuộc vào tình trạng bệnh cũng như loại thuốc mà bạn lựa chọn. Do đó khi mắc phải bệnh lý này và muốn tẩy giun, bạn hãy liên hệ chuyên gia y tế để được tư vấn, hỗ trợ tốt nhất.
|
vinmec
| 855
|
Công dụng thuốc Finarid 5
Bệnh tăng sinh lành tính tuyến tiền liệt có thể ảnh hưởng đến 60% nam giới ở độ tuổi 60. Để cải thiện tình trạng này, người bệnh có thể được chỉ định dùng thuốc Finarid 5. Vậy Finarid 5 có công dụng gì?
1. Công dụng của thuốc Finarid
Finarid 5 chứa thành phần chính là Finasteride 5mg, có tác dụng kìm hãm hoạt động của hormon testosterone ở nam giới. Một viên nén Finarid 5 có thành phần tá dược sau: Pharmacoat 615, Avicel 101, Lactose monohydrat, Natri docusat, natri starch glycolate, magnesi stearat, Titan dioxyd, Tween 80, PEG 6000, màu thực phẩm carmin indigo lake, và màu xanh patent.Thuốc Finarid 5 công dụng ức chế enzyme cần cho việc chuyển testosterone thành DHT trong tuyến tiền liệt, làm giảm kích thước tuyến tiền liệt.Thuốc chống chỉ định trong các trường hợp sau:Bệnh nhân bị dị ứng với bất kỳ thành phần hay tá dược nào của thuốc.Phụ nữ mang thai hay nghi ngờ mang thai: Do khả năng ức chế chuyển đổi testosterone thành dihydrotestosterone (DHT) của Finarid 5, nên thuốc có thể gây ra các bất thường cho cơ quan sinh dục ngoài của thai nhi nam khi dùng cho phụ nữ có thai, phụ nữ đang cho con bú hay trẻ em dưới 18 tuổi.
2. Liều dùng của thuốc Finarid
Liều dùng Finard 5 ở người lớn, ngày uống 1 lần, mỗi lần 1 viên. Khi uống thuốc, người bệnh nên uống nguyên viên và không được chia hoặc nghiền. Khuyến khích dùng liên tiếp ít nhất 6 tháng để mang lại kết quả.
3. Tác dụng phụ của thuốc
Thuốc Finarid 5 có thể kèm tác dụng phụ như: sưng môi, quá mẫn, chứng vú to, giảm thể tích tinh dịch, có thể gây bất thường ở bộ phận sinh dục thai nhi nam. Ngoài ra còn có tác dụng bao gồm: rối loạn tình dục, rối loạn xuất tinh, rối loạn khoái cảm tình dục có thể kéo dài sau khi đã ngừng sử dụng thuốc.Bệnh nhân dùng thuốc chú ý cần đề phòng có thể dẫn đến suy gan. Trước khi điều trị bằng thuốc này, người bệnh cần loại trừ trường hợp mắc bệnh tắc nghẽn đường tiểu, bệnh ác tính, nhiễm trùng, ung thư tiền liệt tuyến, bệnh co hẹp, nhược trương bàng quang, bệnh do nguyên nhân thần kinh khác, có vấn đề thu hụt lactose toàn phần. Không sử dụng thuốc trước khi xét nghiệm PSA vì ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm. Bệnh nhân xuất hiện khối u, đau, vú to, núm vú chảy dịch cần thông báo ngay cho bác sĩ khi có bất kỳ thay đổi nào ở vú trong quá trình điều trị vì đây là tiền triệu chứng có thể dẫn đến ung thư vú.
|
vinmec
| 472
|
Vị trí gãy xương đòn thường gặp nhất
Gãy xương đòn là một chấn thương thường gặp, đặc biệt ở trẻ em và người trẻ tuổi. Phần lớn các trường hợp gãy xương đòn là gãy 1/3 giữa xương đòn với tỷ lệ 69% - 82%. Ngoài ra, bệnh nhân cũng có thể gãy 1/3 trong hay 1/3 ngoài xương đòn, có hoặc không kèm theo các tổn thương khác như tổn thương mạch máu, dây thần kinh, chọc thủng da,...
1. Gãy xương đòn là gì?
Gãy xương đòn là một chấn thương thường gặp và chiếm khoảng 2.6% trong tất cả các trường hợp gãy xương. Xương đòn hay còn gọi là xương quai xanh là một xương dài có hình chữ S, mỏng và dẹt nên rất dễ bị gãy. Xương đòn có một đầu đòn khớp với xương ức qua khớp đòn, đầu còn lại khớp với xương bả vai qua khớp cùng đòn vai từ đó xương cánh tay được treo vào qua khớp vai, nhờ đó giúp treo cánh tay vào thân mình giống như cánh máy bay gắn vào thân máy bay. Xương đòn mỏng, dẹt và nằm ở ngay dưới da. Bình thường khi mặc áo hở cổ có thể dễ dàng nhìn thấy rõ xương đòn. Gãy xương đòn bả vai có thể xảy ra do chấn thương trực tiếp và cả chấn thương gián tiếp.
2. Vị trí gãy xương đòn thường gặp nhất
Hầu hết các trường hợp gãy xương đòn là gãy 1/3 giữa xương đòn với tỷ lệ 69% - 82%. Đây là thể điển hình, thường gặp nhất và có đặc điểm sau:Dễ chẩn đoán.Đường gãy có thể chéo, ngang hay có mảnh thứ 3.Di lệch nhiều và các di lệch thường gặp bao gồm chồng ngắn, sang bên: Đầu gần bị kéo lên do cơ ức đòn chũm, đầu xa bị kéo xuống dưới do các cơ ngực, cơ delta, cơ dưới đòn và trọng lực cánh tay.Bệnh nhân cũng có thể bị gãy xương đòn ở các vị trí khác như gãy 1/3 trong hoặc 1/3 ngoài xương đòn. Trường hợp gãy 1/3 trong thường ít gặp và ít di lệch. Còn gãy 1/3 ngoài xương đòn ít di lệch nếu không đứt dây chằng quạ đòn, nhưng sẽ di lệch nhiều giống như trật khớp cùng đòn nếu đứt dây chằng này. Ngoài ra, bệnh nhân gãy xương đòn có thể kèm theo tổn thương khác như:Tổn thương đám rối cánh tay do bị kéo căng hay đè ép, đặc biệt khi có kèm theo gãy xương sườn thứ nhất.Tổn thương động mạch và tĩnh mạch dưới đòn.Tổn thương đỉnh phổi gây tràn khí, tràn máu màng phổi.Gãy xương sườn, đặc biệt là xương sườn thứ nhất.Chọc thủng da trong trường hợp gãy xương hở.
3. Triệu chứng của gãy xương đòn
Bệnh nhân bị gãy xương đòn bả vai có thể có các triệu chứng sau:Vùng xương đòn có vết bầm tím, sưng, đau.Vùng vai bị sụp hẳn xuống hoặc chùng xuống vì xương đòn bị gãy, không còn thực hiện công dụng giữ và treo cánh tay với bả vai.Cơn đau tăng lên nếu như bệnh nhân cố gắng cử động dang cánh tay.Cơn đau tăng lên khiến tay bị tê và có cảm giác châm chích.Bệnh nhân uống thuốc giảm đau nhưng không có hiệu quả.Vùng vai bị biến dạng, xương đâm ra khỏi da.
3. Điều trị gãy xương đòn như thế nào?
Mặc dù gãy xương có tỷ lệ cao nhất trong các loại chấn thương xương nhưng cũng rất dễ lành. Phần lớn bệnh nhân gãy xương đòn được điều trị bằng phương pháp bảo tồn. tiêu của điều trị bảo tồn là phục hồi lại chức năng của khớp vai giống như trước khi bị gãy xương. Điều trị bảo tồn thường được chỉ định ở những bệnh nhân gãy xương đòn không di lệch hay di lệch ít (dưới 15mm). Có một số kỹ thuật điều trị bảo tồn gãy xương đòn nhưng 2 phương pháp thông dụng nhất là treo tay và băng số 8. Điều trị bằng treo tay sẽ giúp bệnh nhân dễ chịu hơn, tuy nhiên không có sự khác biệt về tỉ lệ liền xương giữa 2 kỹ thuật này. Bệnh nhân cần được bất động từ 2 - 6 tuần để tạo điều kiện cho quá trình liền xương. Sau 2 - 4 tuần bệnh nhân có thể vận động nhẹ nhàng nhưng không nên đưa tay cao quá đầu. Các hoạt động nâng tay cao quá đầu, lao động nặng hoặc chơi thể thao chỉ được thực hiện sau khi đã hỏi ý kiến bác sĩ.Trong một số trường hợp gãy xương đòn không thể điều trị bảo tồn thì phẫu thuật chính là liệu pháp tốt nhất giúp phục hồi chức năng xương cho người bệnh. Thông thường là các trường hợp sau đây sẽ được chỉ định phẫu thuật: Gãy xương đòn có đầu gãy di lệch ngay sát dưới da, có nguy cơ chọc thủng da, gãy xương đòn di lệch hoàn toàn, gãy di lệch chồng ngắn > 2cm, gãy phức tạp với mảnh di lệch xoay ngang, vết gãy gây chèn ép bó mạch, đám rối thần kinh, gãy đầu trong xương đòn với mảnh gãy chèn ép cấu trúc trung thất, gãy nhiều xương hoặc điều trị bảo tồn thất bại. Phẫu thuật sẽ giúp bệnh nhân sớm phục hồi chức năng và quay trở lại vận động sinh hoạt hàng ngày.
4. Gãy xương đòn nên làm gì để mau lành?
Để xương đòn nhanh chóng hồi phục, bệnh nhân nên vận động khuỷu, cổ, bàn tay một cách phù hợp, tránh các hoạt động gắng sức ngay sau khi bắt đầu điều trị bảo tồn hoặc ngay sau phẫu thuật. Các bài tập cần bắt đầu bằng vận động thụ động, tăng dần lên chủ động và có kháng trở. Bệnh nhân có thể áp dụng bài tập con lắc theo Codman: Cúi gập người khoảng 90 độ, tay lành tì lên bàn, tay tổn thương để thõng tự do đu đưa như con lắc. Cường độ hoạt động nên được cân nhắc và tư vấn từ các bác sĩ phẫu thuật và chuyên gia phục hồi chức năng. Bệnh nhân nên đi tái khám một tuần một lần trong 2 tuần đầu và 2 tuần một lần trong 4 tuần tiếp theo hoặc cho đến khi hết đau và chức năng vận động đạt yêu cầu.Ngoài áp dụng các phương pháp điều trị theo chỉ định của bác sĩ, bệnh nhân cũng nên quan tâm đến chế độ ăn uống để giảm đau và giúp xương mau lành. Bệnh nhân nên tránh các thức uống chứa nhiều caffeine như trà, cà phê và nước ngọt có thể làm giảm hấp thụ canxi và chậm quá trình liền xương. Rượu và một số thức uống có cồn cũng trì hoãn quá trình liền xương và cũng có thể khiến bệnh nhân đi đứng không vững, dễ bị té ngã và có nguy cơ bị thương và gãy xương nặng hơn. Bệnh nhân nên tăng cường bổ sung canxi. Các loại thực phẩm giàu canxi bao gồm măng tây, rau chân vịt, củ cải xanh, cải bắp, cải cúc, cải xoăn, lá su hào, sữa không béo, củ cải, bông cải xanh, cá hộp, hạt mè, rong biển, sữa đậu nành, sữa chua, hạnh nhân,.... Ngoài canxi, magie cũng là một yếu tố không thể thiếu để xương mau chóng phục hồi. Các loại thực phẩm giàu magie gồm sữa, đậu tương, bơ, thịt, mủ trôm, cá thu, lạc, rau ngót, rau mồng tơi, cải xanh, chuối, khoai lang....Tóm lại, gãy 1/3 giữa xương đòn là thể lâm sàng thường gặp nhất. Khi có dấu hiệu gãy xương đòn, bệnh nhân cần tới khoa chấn thương chỉnh hình của các bệnh viện để được thăm khám. Tùy thuộc vào nhu cầu của bệnh nhân và tình trạng gãy xương, bác sĩ sẽ cân nhắc phương pháp điều trị phù hợp.
|
vinmec
| 1,348
|
Mổ polyp đại tràng nên ăn gì và không nên ăn gì?
Mổ polyp đại tràng nên ăn gì và không nên ăn gì là câu hỏi chung được rất nhiều người quan tâm, tìm hiểu. Bài viết dưới đây sẽ giúp độc giả giải đáp thắc mắc này để có một chế độ dinh dưỡng phù hợp nhất.
Cắt polyp đại tràng là một phương pháp điều trị hiệu quả giúp loại bỏ hoàn toàn một hoặc nhiều polyp trong lòng đại tràng. Polyp này đa phần là lành tính nhưng cũng có nhiều trường hợp kích thước lớn và có khả năng tiến triển thành ung thư. Vì thế việc phẫu thuật cắt bỏ polyp đại tràng sẽ giúp loại bỏ hoàn toàn bệnh.
Sau cắt polyp đại tràng người bệnh nên chú ý ăn uống, sinh hoạt
Sau phẫu thuật cắt polyp đại tràng, người bệnh có thể trở lại với chế độ ăn uống bình thường. Tuy nhiên người bệnh vẫn cần lưu ý một số nguyên tắc nhất định để cải thiện nhanh chóng tình trạng sức khỏe
Nguyên tắc ăn uống sau khi cắt polyp đại tràng
Người bệnh cần tuân thủ theo đúng hướng dẫn của bác sĩ để cải thiện sớm bệnh
Mổ polyp đại tràng nên ăn gì và không nên ăn gì?
Mổ polyp đại tràng nên ăn gì?
Sau mổ polyp đại tràng, người bệnh nên bổ sung những thực phẩm sau trong chế độ ăn uống hàng ngày.
Sau mổ cắt polyp đại tràng, người bệnh thường phải nhịn ăn trong vòng 24-48h đầu sau cắt. Từ ngày thứ 3 trở đi người bệnh bắt đầu ăn với những thức ăn mềm, lỏng dễ tiêu hóa như cháo hoặc súp. Những thực phẩm này sẽ giúp giảm gánh nặng cho hệ tiêu hóa, giúp người bệnh dễ nuốt, dễ ăn hơn.
Chất xơ sẽ giúp kích thích tiêu hóa, ngăn chặn biến chứng táo bón sau cắt polyp đại tràng. Vì thế người bệnh nên ăn những loại thực phẩm giàu chất xơ như bánh mỳ, các loại ngũ cốc nguyên chất, rau củ quả. Những loại thực phẩm này còn giúp cung cấp thêm vitamin và khoáng chất rất có lợi cho sức khỏe người bệnh.
Sau cắt polyp đại tràng người bệnh cần bổ sung nhiều chất xơ, các thực phẩm giàu protein tốt cho sức khỏe
Những thức ăn giàu đạm sẽ giúp cung cấp năng lượng cần thiết cho cơ thể, đồng thời tăng cường sức khỏe, giúp vết mổ mau lành hơn. Các thực phẩm giàu đạm nên bổ sung trong bữa ăn hàng ngày gồm thịt, trứng gà, cá, sữa… Những thực phẩm này có thể xay nhuyễn hoặc băm nhỏ, nấu kèm cháo, súp để người bệnh dễ ăn hơn trong những ngày đầu mới cắt polyp đại tràng.
Chất béo giúp cải thiện hệ miễn dịch và giúp cơ thể hấp thụ hết các vitamin từ thực phẩm, thức ăn hàng ngày. Vì thế sau cắt polyp người bệnh nên bổ sung các chất béo lành mạnh từ thực vật như dầu mè, dầu dừa, dầu hướng dương… tránh các chất béo động vật như thịt mỡ.
Nước rất cần thiết cho cơ thể, đặc biệt đối với người sau mổ cắt polyp đại tràng. Nước giúp thải độc tố ra ngoài cơ thể, kích thích tiêu hóa và ngăn ngừa táo bón. Do đó người bệnh nên uống nhiều hơn 2 lít nước mỗi ngày để cơ thể sớm hồi phục sức khỏe.
Mổ polyp đại tràng không nên ăn gì?
Bên cạnh những thực phẩm nên ăn sau mổ cắt polyp đại tràng thì người bệnh cũng cần tránh một số loại thực phẩm không tốt cho sức khỏe như:
Cần tránh những loại đồ uống có cồn bởi chúng không tốt cho quá trình lành bệnh
Các loại đồ uống có cồn như: rượu, bia… và các loại nước có ga hoàn toàn không tốt cho cơ thể người bệnh sau mổ cắt polyp đại tràng. Những chất kích thích này khi đi vào cơ thể sẽ khiến vết cắt bị tổn thương, lâu lành và dễ tái phát bệnh.
Những thực phẩm chế biến sẵn như xúc xích, lạp sườn, đồ đóng hộp, thực phẩm cay nóng, thực phẩm lên men như dưa, cà muối… gây khó tiêu hóa, khiến người bệnh bị đầy bụng, vết mổ lâu lành.
Sau cắt polyp đại tràng người bệnh cần chú ý ăn uống. Bên cạnh đó cần thường xuyên nghỉ ngơi, thư giãn, vận động nhẹ nhàng hàng ngày để cải thiện sớm tình trạng sức khỏe.
|
thucuc
| 777
|
Bệnh bạch cầu mãn tính dòng tế bào Lympho T là gì?
Mặc dù bệnh bạch cầu dòng tế bào lympho T hiếm khi xảy ra nhưng mỗi năm vẫn có hàng ngàn người tử vong liên quan đến bệnh bạch cầu mãn tính. Cho đến nay vẫn không thể chắc chắn người mắc bệnh bạch cầu dòng tế bào lympho T có thể kéo dài cuộc sống trong bao nhiêu lâu.
1. Bệnh bạch cầu mãn tính dòng Lympho T
Tế bào T là một loại bạch cầu trực tiếp hỗ trợ hệ miễn dịch của cơ thể chống lại nhiễm trùng. Bệnh bạch cầu mãn tính dòng Lympho T là một phân nhóm của bệnh bạch cầu mạn tính dòng tế bào Lympho (Chronic lymphocytic leukemia - CLL). Căn bệnh này cũng được thành nhiều nhóm khác nhau như sau:
1.1 Bệnh bạch cầu dòng tế bào lympho có hạt lớn (LGLL)Là bệnh bạch cầu dòng tế bào lympho T tăng trưởng chậm, phổ biến ở nữ giới hơn so với nam giới. Đến nay, nguyên nhân của LGLL vẫn chưa được tìm ra. Đây là một tình trạng mãn tính do sưng phồng các khớp ở bàn tay chân, cổ tay, đầu gối, hông hoặc vai.1.2 Bệnh bạch cầu dòng tế bào tiền lympho T (T-PLL)Trong khi bệnh bạch cầu dòng tế bào lympho T trưởng thành xảy ra ở đa số người lớn và trung niên thì T-PLL thường phổ biến ở nam giới lúc về già. T-PLL là một dạng phụ của bệnh bạch cầu mãn tính xâm lấn và có thể tác động vào da. Bệnh nhân mắc T-PLL thường có biến đổi gen trong tế bào lympho T. Bệnh T-PLL không có tính di truyền từ bố mẹ sang con.1.3 Bệnh ung thư tế bào bạch cầu dòng lympho T trưởng thành (ATLL)Dựa trên những điểm đặc trưng khác nhau, ATLL được chia thành 4 loại phụ bao gồm âm ỉ, mãn tính, cấp tính hoặc ung thư hạch dòng tế bào lympho T trưởng thành. Trong đó, ung thư hạch là ung thư xảy ra trong hệ bạch huyết. Loại này cùng với loại cấp tính sẽ tiến triển nhanh chóng. Nguyên nhân gây ATLL là do virus phiên mã ngược, hay còn gọi là virus bạch cầu dòng tế bào lympho T ở người (HTLV1).1.4 Hội chứng Sezary. Hội chứng Sezary là tình trạng u sùi dạng nấm - một u lympho T ở dưới da. Bệnh Sezary thường diễn tiến chậm trong nhiều năm và chỉ được chẩn đoán khi một lượng lớn các tế bào u lympho được tìm thấy ở trong máu, xuất hiện kèm chứng đỏ da toàn thân.
2. Dấu hiệu của bệnh bạch cầu mãn tính dòng tế bào Lympho T
Bầm tím là một trong các dấu hiệu của bệnh bạch cầu mãn tính tế bào Lympho T
Người mắc bệnh bạch cầu dòng tế bào lympho T có thể không gặp bất kỳ dấu hiệu bất thường nào hoặc sẽ trải qua những triệu chứng sau:Nhiễm trùng tái phát do số lượng các tế bào bạch cầu trung tính thấp;Dễ chảy máu hoặc bầm tím;Sốt không rõ nguyên nhân, ớn lạnh và/ hoặc đổ mồ hôi ban đêm;Mệt mỏi và/ hoặc sút cân bất thường;Đau bụng dai dẳng, sưng lá lách phía bên trái không rõ nguyên nhân (LGLL, T-PLL);Sưng hạch bạch huyết (T-PLL, ATLL);Phát ban, ngứa hoặc tổn thương da (T-PLL, ATLL, hội chứng Sezary);Đi tiểu thường xuyên và/ hoặc táo bón do tăng nồng độ calci huyết (ATLL);Nhanh no, đầy bụng hoặc đau bụng khi ăn (T-PLL).Nếu bạn đang gặp một hoặc nhiều dấu hiệu kể trên, nên trình bày với bác sĩ về thời gian và tần suất của các triệu chứng nhằm tìm ra nguyên nhân. Trong trường hợp được chẩn đoán mắc bệnh bạch cầu, tập trung kiểm soát các triệu chứng là một phần quan trọng trong quá trình chăm sóc và điều trị.
3. Chẩn đoán bệnh bạch cầu dòng tế bào lympho T
Chuẩn đoán bệnh bạch cầu dòng tế bào lympho T
Để lựa chọn hình thức xét nghiệm chẩn đoán bệnh bạch cầu dòng tế bào lympho T phù hợp với từng bệnh nhân, bác sĩ sẽ xem xét các yếu tố sau:Loại bệnh bạch cầu nghi ngờ;Các dấu hiệu và triệu chứng;Độ tuổi và tình trạng sức khỏe;Kết quả của những lần kiểm tra sức khỏe trước đây.Ngoài đánh giá thể trạng sức khỏe chung của bệnh nhân, xét nghiệm máu hoặc tủy xương là cách duy nhất để chẩn đoán chính xác căn bệnh này. Các xét nghiệm thường được tiến hành cụ thể là:3.1 Xét nghiệm huyết đồ (CBC)Đây thường là xét nghiệm đầu tiên nhằm chẩn đoán bệnh bạch cầu dòng tế bào lympho T. Trong đó, bác sĩ sẽ đo lường mọi tế bào khác nhau trong máu khi nghi ngờ mắc bệnh bạch cầu dòng tế bào lympho T.3.2 Kiểm tra tủy xương. Kiểm tra tủy xương bao gồm 2 quá trình là hút tủy (dùng kim lấy đi một ít dịch tủy) và sinh thiết tủy xương (dùng kim sinh thiết lấy đi một ít mô tủy rắn). Vị trí thường hút và sinh thiết tủy xương là phần xương chậu, người bệnh cũng thường được gây tê trước.3.3 Xét nghiệm phân tử. Kiểm tra trên mẫu tủy xương trong phòng thí nghiệm để xác định các gen, protein đặc hiệu và những yếu tố khác liên quan đến căn bệnh này. Trong đó, Immunophenotyping là xét nghiệm kiểm tra các kháng nguyên, giúp khẳng định chính xác loại bệnh bạch cầu. Xét nghiệm di truyền tế bào nhằm kiểm tra thay đổi nhiễm sắc thể bất thường ở bạch cầu, hỗ trợ các bác sĩ tái khẳng định chẩn đoán và giúp bệnh nhân có cơ hội bình phục.Sinh thiết: Tùy thuộc vào kiểu bệnh bạch cầu dòng tế bào lympho T bị nghi ngờ, bác sĩ cũng có thể chỉ định sinh thiết da để tìm những tế bào lympho T trên mẫu da, hoặc sinh thiết hạch bạch huyết để tìm những tế bào bạch cầu.Chụp cắt lớp vi tính (CT hoặc CAT scan): Sử dụng tia X để đo kích thước của một nốt bạch huyết bị phồng trong cơ thể.Sau khi hoàn thành xong những xét nghiệm chẩn đoán cần thiết, bác sĩ sẽ tổng hợp lại toàn bộ kết quả của bệnh nhân. Nếu được xác định mắc bệnh bạch cầu mãn tính dòng lympho T, những kết quả này sẽ giúp người làm chuyên môn đánh giá rõ căn bệnh. Các thông số cụ thể như vậy còn hỗ trợ đội ngũ nhân viên y tế trong quá trình tìm ra phác đồ điều trị thích hợp nhất và dự đoán tiên lượng cũng như đem đến cơ hội bình phục cho bệnh nhân.
Bài viết tham khảo nguồn: Cancer.net. XEM THÊM:Yếu tố nguy cơ gây bệnh bạch cầu mãn tính dòng tế bào Lympho (CLL)Chăm sóc người bệnh bạch cầu mãn tính dòng tế bào lympho TTế bào lympho là gì?
|
vinmec
| 1,183
|
Những điều cần biết về tiêm vacxin HPV cho nam
1. Tại sao nam giới cần phải tiêm phòng HPV?
Virus HPV là tác nhân gây u nhú ở con người và là nguyên nhân chính của nhiều bệnh lây truyền qua đường tình dục phổ biến nhất hiện nay. Virus này tiến triển một cách tàng hình trong cơ thể, thậm chí không hiển thị bất kỳ triệu chứng cụ thể nào, khiến việc phát hiện trở nên khó khăn.
Nhiễm trùng HPV có thể dễ dàng lây lan thông qua tiếp xúc da và thường xuất hiện tại ngón tay, bàn tay, miệng và vùng kín.
Có 13 loại HPV có nguy cơ cao gây ra nhiều vấn đề sức khỏe nghiêm trọng như mụn cóc sinh dục, ung thư âm hộ, âm đạo, dương vật, hậu môn, vùng miệng họng, ung thư cổ tử cung và tiền ung thư. HPV thường tiêu biến nhanh ở người trẻ, nhưng có thể tồn tại lâu dài ở người trên 35 tuổi, làm tăng nguy cơ tiến triển thành ung thư. Do đó, việc nhận biết thời điểm nhiễm HPV và điều trị trở nên khó khăn.
Một số loại HPV liên quan đến ung thư sinh dục có thể gây ra ung thư hậu môn hoặc dương vật ở nam giới, mặc dù hiếm hoi, đặc biệt là ở nam giới có hệ thống miễn dịch mạnh. Theo ước tính của Hiệp hội Ung thư Hoa Kỳ (ACS) vào năm 2022, có khoảng 2.070 nam giới ở Mỹ bị chẩn đoán mắc ung thư dương vật và 3.150 nam giới mắc ung thư hậu môn.
Nguy cơ mắc ung thư hậu môn ở nam giới đồng tính nam và lưỡng tính có tình dục cao hơn gấp 17 lần so với nam giới chỉ quan hệ với nữ giới. Nam giới mắc HIV cũng có nguy cơ mắc ung thư này cao hơn. Vì vậy, việc tiêm vaccine HPV không chỉ quan trọng cho nữ giới mà còn quan trọng cho nam giới. Đồng thời, quan hệ tình dục an toàn và tầm soát ung thư định kỳ được khuyến nghị.
2. Nam giới cần tiêm thời điểm nào và chọn loại vacxin nào?
2.1 Thời điểm phù hợp để tiêm vacxin HPV cho nam
Tiêm vacxin phòng HPV cho nam từ 9-15 tuổi đạt hiệu quả tốt nhất. Sớm tiêm vacxin giúp tăng cường bảo vệ chống HPV theo khuyến nghị của WHO.
Nam giới từ 9-26 tuổi đủ điều kiện tiêm vacxin phòng HPV. Đối với nam giới từ 27 tuổi trở lên, cần tham khảo ý kiến bác sĩ trước tiêm.
Một số quốc gia đã mở rộng tiêm vacxin phòng HPV cho cả nam và nữ từ 9-45 tuổi để ngăn ngừa các bệnh nguy hiểm liên quan đến HPV như ung thư âm hộ, ung thư dương vật, ung thư âm đạo, ung thư vòm họng, tổn thương tiền ung thư, loạn sản, ung thư hậu môn và các bệnh lý nguy hiểm khác do virus HPV gây ra.
2.2 Tiêm vacxin HPV cho nam thì tiêm loại nào?
Vacxin Gardasil 9 (Mỹ) được áp dụng cho cả nam và nữ trong độ tuổi từ 9 đến 26. Dưới đây là các hướng dẫn về việc tiêm vacxin này và lịch tiêm vacxin phòng HPV cho nam giới.
Vacxin Gardasil 9 bảo vệ khỏi 9 chủng HPV quan trọng (6, 11, 16, 18, 31, 33, 45, 52, 58) với tỷ lệ hiệu quả cao lên đến 94%.
– Gardasil 9 được tiêm qua bắp cơ. Vị trí lý tưởng để tiêm vacxin này là vùng cơ delta ở phía trước trên đùi hoặc vùng cơ trên cánh tay.
– Không nên tiêm vacxin vào mạch máu, trong da hoặc dưới da, vì điều này có thể gây sốc phản vệ cho người tiêm.
– Không nên trộn lẫn vacxin Gardasil với bất kỳ loại vacxin khác hoặc dung dịch nào.
Lịch tiêm vacxin phòng HPV cho nam giới:
– Trẻ trai từ 9 đến 14 tuổi cần tiêm 2 liều vacxin, với khoảng cách giữa hai liều là từ 6 đến 12 tháng.
– Nam giới từ 15 tuổi trở lên cần tuân theo lịch tiêm gồm 3 liều (0, 2, và 6 tháng), và cần hoàn thành cả 3 liều trong vòng một năm.
Chống chỉ định:
– Người có tiền sử quá mẫn với các thành phần hoặc hoạt chất nào được liệt kê trong thành phần vacxin Gardasil không nên tiêm vacxin này.
– Những người từng trải qua phản ứng quá mẫn sau khi tiêm vacxin Gardasil 9 hoặc Gardasil trước đó nên tránh tiêm tiếp.
2.3 Lưu ý về hiệu quả phòng ngừa HPV của vacxin Gardasil 9
Vacxin Gardasil 9 đóng một vai trò quan trọng trong việc bảo vệ bạn khỏi các chủng HPV phổ biến, mà thường gây ra phần lớn trường hợp ung thư cổ tử cung và mụn cóc sinh dục. Tuy nhiên, cần lưu ý rằng:
– Vacxin HPV không đảm bảo bạn sẽ không bao giờ mắc ung thư cổ tử cung. Việc kiểm tra ung thư cổ tử cung định kỳ vẫn cần thiết cho tất cả phụ nữ. Mặc dù Gardasil 9 hiệu quả trong việc bảo vệ khỏi các chủng HPV gây ra phần lớn trường hợp ung thư cổ tử cung, vẫn tồn tại một số chủng HPV hiếm gặp có thể gây ra loại ung thư này.
– Vacxin không có tác dụng chống lại các bệnh do các loại HPV ngoài 09 chủng mà nó bao gồm.
– Vacxin không thể bảo vệ khỏi các bệnh do virus HPV mà bạn đã nhiễm trước đây.
– Vacxin không có khả năng điều trị khi bạn đã nhiễm HPV.
– Không phải tất cả các ung thư như: ung thư âm hộ, âm đạo, hậu môn, hầu họng và các ung thư đầu và cổ khác, luôn do HPV gây ra. Có thể có các nguyên nhân khác như virus hoặc vi khuẩn. vacxin Gardasil 9 chỉ bảo vệ chống lại các bệnh ung thư do các chủng HPV 16, 18, 31, 33, 45, 52 và 58 gây ra.
– Hiệu quả của vacxin Gardasil 9 có thể thay đổi tùy thuộc vào từng người.
– Nếu bạn đã mắc nhiễm virus HPV, vẫn cần tiêm phòng vacxin HPV đầy đủ. Vì virus HPV có nhiều chủng khác nhau, tiêm phòng vacxin sẽ bảo vệ bạn khỏi nguy cơ nhiễm chủng khác. Miễn dịch tự nhiên sau khi nhiễm virus HPV thường không đủ để ngăn ngừa tái nhiễm, trong khi vacxin có thể giúp làm điều này. Hãy nhớ rằng vacxin HPV chỉ phòng ngừa, không điều trị nhiễm trùng virus HPV.
|
thucuc
| 1,134
|
Chăm sóc răng miệng và trí não của bạn
Hầu hết mọi người chưa có nhận thức đầy đủ về các nguy cơ sức khỏe nghiêm trọng khi có vấn đề răng miệng kém. Theo đó, mọi người thường chỉ biết khi không vệ sinh răng miệng đúng cách, nguy cơ bị sâu răng, viêm nướu, viêm nha chu sẽ tăng lên mà không hiểu rằng nếu không được điều trị, những biến chứng về sức khỏe răng miệng có thể tiến triển thành các tình trạng nghiêm trọng, ảnh hưởng đến sức khỏe trí não.
1. Mối liên hệ giữa sức khỏe răng miệng và sức khỏe trí não
Răng và não của mỗi người được kết nối với nhau nhiều hơn bản thân chúng ta từng nghĩ. Thật vậy, các nghiên cứu đã tìm thấy mối liên hệ giữa sức khỏe răng miệng kém có thể gây ra sức khỏe trí não cũng kém đi.Trên thực tế, có nhiều dây thần kinh trong khoang miệng gắn với não bộ. Ví dụ, dây thần kinh sinh ba là một dây thần kinh sọ não kết nối với răng, nướu, hàm và các cơ quan lân cận. Kết quả là, nhiễm trùng răng miệng nếu không được điều trị hiệu quả có thể nhanh chóng trở thành nhiễm trùng não. Điều này xảy ra khi nhiễm trùng răng lây lan theo đường máu, mang vi khuẩn đến thẳng não và thậm chí là nhiễm trùng huyết, nguy kịch đến tính mạng.Đồng thời, trong một số ít trường hợp, đôi khi vi khuẩn cũng có thể tấn công các tế bào thần kinh trong não, khiến người bệnh có nguy cơ mất trí nhớ và các biến chứng trên sức khỏe trí não gây thay đổi cuộc sống khác. Trong trường hợp nghiêm trọng, áp xe não có thể hình thành. Đây là một tình trạng hiếm gặp trong đó mủ xâm nhập vào não và đôi khi cần phải can thiệp phẫu thuật.Theo đó, các triệu chứng của nhiễm trùng não có nguồn gốc từ răng miệng:Sốt. Hôn mêĐau đầu. Buồn nôn và nôn ói. Khó nhớ. Dễ nhầm lẫn. Giảm khả năng vận động. Thay đổi tầm nhìn. Mặt khác, nếu nghĩ rằng bản thân có thể đang bị nhiễm trùng não do sức khỏe răng miệng kém, hãy đến gặp nha sĩ ngay lập tức để tìm kiếm và khắc phục ổ nhiễm trùng.
Sức khỏe trí não bị ảnh hưởng từ răng với triệu chứng đau đầu và sốt cao
2. Sa sút trí tuệ do sức khỏe răng miệng kém
Bên cạnh các bệnh cảnh nhiễm trùng não do viêm nhiễm nha khoa lan rộng, sa sút trí tuệ là một tình trạng rất phổ biến gây mất trí nhớ và đây cũng là một trong những ảnh hưởng sức khỏe trí não thường gặp phải nhất do vệ sinh răng miệng kém.Theo đó, mặc dù chứng sa sút trí tuệ thường xảy ra ở tuổi già, nhưng nó có thể xảy ra sớm hơn nhiều, ngay cả ở người còn trẻ nếu có các biến chứng liên quan đến sức khỏe răng miệng.Trên thực tế, các nghiên cứu đã tìm ra mối liên hệ giữa bệnh nướu răng và suy giảm nhận thức cũng như mối liên hệ trực tiếp giữa bệnh nha chu và chứng sa sút trí tuệ. Một số nghiên cứu thậm chí còn cho rằng bệnh nướu răng có thể là chất xúc tác cho bệnh Alzheimer’s.Như vậy, nếu một người có giai đoạn đầu của bệnh nướu răng, còn được gọi là viêm nướu, nha sĩ cần can thiệp sớm để có thể kiểm soát bệnh trước khi nhiễm trùng răng có thể dẫn đến mất trí nhớ khi nhiễm trùng lan đến não. Cơ chế xảy ra hậu quả này là khi sâu răng, ổ nhiễm nếu đã chạm đến chân răng, nhiễm trùng sẽ đe dọa các dây thần kinh và mạch máu, kết nối trực tiếp với não. Tổn thương não cấp tính là nhiễm trùng não với phản ứng sưng viêm nhưng hệ quả lâu dài trên sức khỏe trí não có thể là sa sút trí tuệ.Vậy nên, tích cực ngăn chặn sự lây lan của nhiễm trùng bằng cách duy trì vệ sinh răng miệng đúng cách và nhớ đến nha sĩ thường xuyên cũng là một trong những biện pháp quan trọng giúp duy trì sức khỏe trí não thông suốt về sau.
3. Sức khỏe răng miệng và bệnh Alzheimer's
Khi các nhà khoa học càng thực hiện nhiều nghiên cứu, mối liên hệ giữa sức khỏe răng miệng và bệnh tật, nhất là các vấn đề liên quan đến sức khỏe trí não càng trở nên rõ ràng. Một trong những mối liên hệ mới nhất đã được phát hiện ra là sự liên quan giữa bệnh Alzheimer và tình trạng sức khỏe răng miệng.Cụ thể là các nhà nghiên cứu phát hiện ra vi khuẩn liên quan đến bệnh nướu răng có thể được truyền vào máu thông qua các thói quen hàng ngày như đánh răng. Khi não tiếp xúc nhiều lần với những vi trùng này, các phản ứng sẽ được kích hoạt có thể giết chết các tế bào não, một yếu tố thuận lợi gây tiến triển của bệnh Alzheimer's.Chính vì vậy, điểm mấu chốt ở đây là cần làm mọi thứ có thể để ngăn ngừa bệnh nướu răng, thường bắt đầu với một thói quen vệ sinh răng miệng đúng cách hằng ngày và kiểm tra sức khỏe nha khoa định kỳ để được nha sĩ phát hiện sớm bất thường và kịp thời kiểm soát.
Người bệnh nên kiểm tra răng khỏe mạnh hay không thường xuyên với nha sĩ
Mặc dù ở người lớn tuổi, đã có các dấu hiệu nghi ngờ bệnh Alzheimer's, việc thực hành chăm sóc răng miệng hằng ngày có thể khó khăn, nếu người chăm sóc hướng dẫn kiên nhẫn các bước chăm sóc răng miệng, cùng các bước chăm sóc cá nhân khác, cũng là một biện pháp làm chậm quá trình lão hóa. Tuy nhiên, việc chỉ bảo người lớn tuổi đánh răng khi mắc bệnh Alzheimer cần tránh hàm chứa quá nhiều thông tin. Tốt hơn nên chia nhỏ mọi thứ thành từng bước đơn giản và thực hiện cho người bệnh bắt chước theo, bắt đầu bằng cách yêu cầu họ cầm bàn chải đánh răng, sau đó là bôi kem đánh răng và cuối cùng là đánh răng.Tóm lại, một hàm răng khỏe là một điều kiện cần cho việc bảo vệ sức khỏe trí não về lâu dài. Với các thói quen tốt cho sức khỏe răng miệng, bao gồm dùng chỉ nha khoa hàng ngày và đánh răng hai lần một ngày, duy trì lịch khám răng định kỳ, đeo thiết bị bảo vệ răng khi chơi các môn thể thao nguy cơ, mọi người không chỉ tự tin có một nụ cười rạng ngời mà còn có hệ thần kinh tốt, bền bỉ và sáng suốt theo thời gian.
|
vinmec
| 1,180
|
Các tác dụng phụ của thuốc Rezurock
Thuốc Rezurock là một dược phẩm dùng ức chế enzyme thúc đẩy tế bào phát triển. Chúng có thể dựa vào công dụng này để điều trị một số bệnh gây viêm. Tuy nhiên thuốc Rezurock mang đến tác dụng phụ nguy hiểm cho người sử dụng. Thông tin chia sẻ dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về thuốc Rezurock.
1. Tác dụng của thuốc Rezurock
Thuốc Rezurock được sử dụng để ức chế Kinase. Đây là một loại enzyme có công dụng thúc đẩy tế bào phát triển. Nhờ sự kiểm soát của thuốc Rezurock các giai đoạn phát triển tế bào cũng giảm. Khi sử dụng thuốc một loại protein có liên kết với Rho 2 sẽ bị ngăn chặn. Từ đó cơ thể có thể giảm nguy cơ bị viêm do Rock 2 gây ra. Các ca phẫu thuật cấy ghép nội tạng sẽ được cân nhắc dùng thuốc để chống đào thải bộ phận mới.
2. Cách sử dụng thuốc Rezurock
Thuốc Rezurock có dạng viên uống sử dụng 1 lần/ ngày. Bạn có thể uống cùng đồ ăn hoặc uống cùng một cốc nước. Thuốc cần được nuốt trọn vẹn tránh cắn , nghiền nát để ảnh hưởng đến công dụng cũng như liều lượng. Thời điểm uống thuốc nên giống nhau để công dụng thuốc có thể phát huy tối đa.Nếu không may quên uống thuốc và phát hiện kịp thời chưa đến liều kế tiếp có thể tham khảo bác sĩ để dùng thuốc cho đủ liều. Sau hôm đó, bác sĩ sẽ khuyên bạn tiếp tục dùng thuốc theo chỉ định cũ. Tuyệt đối không uống gấp đôi liều nếu quên uống thuốc vì hành động đó không phải bù liều mà sẽ dẫn đến quá liều nguy hiểm cho sức khỏe.Mỗi lần sử dụng nên cẩn thận kiểm tra lại liều lượng kê đơn. Đó cũng là cách để nhắc nhở bản thân uống đủ và đúng liều. Bạn sẽ hạn chế tối đa nguy cơ quá liều gây nguy hiểm cho sức khỏe, vì thuốc ảnh hưởng công dụng hay xuất hiện tác dụng phụ không mong muốn. Một số trường hợp bác sĩ sẽ có thể tăng liều lần dùng 2 lần/ ngày và mỗi lần vẫn dùng 1 viên.
3. Lưu ý khi dùng thuốc Rezurock
Khi được kê đơn sử dụng thuốc Rezurock bạn có thể bị thay đổi một vài chỉ số công thức máu. Việc thường xuyên xét nghiệm máu định kỳ sẽ giúp sớm phát hiện và cải thiện những vấn đề nguy hiểm đang tiềm ẩn. Theo chỉ định hiện tại bạn nên thực hiện xét nghiệm máu mỗi tháng ít nhất 1 lần sau khi dùng thuốc Rezurock và lưu ý chỉ số liên quan đến gan ở kết quả.Thuốc Rezurock được bảo quản trong bao bì kín. Tuy nhiên khi sử dụng cần lưu ý để thuốc ở nơi khô ráo đảm bảo thoáng mát nhiệt độ không quá cao. Thuốc khi bán sẽ đi kèm hộp nên bạn hãy bảo quản thuốc ở trong hộp. Đồng thời không bỏ viên hút ẩm đi kèm trong thuốc để tránh thuốc bị nấm mốc.Thuốc Rezurock được kê đơn nên không phải hiệu thuốc nào cũng có sẵn hay bày bán. Bạn hãy hỏi bác sĩ để biết địa chỉ mua hoặc mua ngay tại bệnh viện sau khi được kê đơn nếu có.
4. Phản ứng phụ có thể xuất hiện khi dùng thuốc Rezurock
Nhiễm trùng sẽ xảy ra khi số lượng tế bào bạch cầu và bạch cầu trung tính giảm. Nhiễm trùng do số lượng bạch cầu suy giảm sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe của người bệnh. Có những tình huống nghiêm trọng còn đe dọa tính mạng của bệnh nhân.Nhiễm trùng có thể phòng ngừa khi thực hiện theo một số khuyến nghị sau:Vệ sinh chân tay sạch sẽ có thể sử dụng xà phòng diệt khuẩn. Hạn chế xuất hiện ở nơi đông người tránh bị lây nhiễm chéo từ người khác. Mặc đồ bảo hộ nếu làm việc trong môi trường có nguy cơ bị nhiễm trùng. Tránh xử lý chất thải của vật nuôi. Luôn vệ sinh sát khuẩn cẩn thận những vết thương trên da. Vệ sinh cơ thể và chăm sóc răng miệng đều đặn. Loại bỏ lớp biểu bị hay móng tay mọc bất thường nên nhờ bác sĩ xử lý. Sau nhiễm trùng, bạn có thể xuất hiện biểu hiện nôn mửa, mệt mỏi kéo dài. Những biểu hiện này phổ biến nếu bệnh nhân có dấu hiệu ung thư khi đang điều trị. Chính vì thế bạn cần nghỉ ngơi hợp lý không quên xây dựng chế độ dinh dưỡng phù hợp cân bằng các dưỡng chất cần thiết cho cơ thể.Nếu mệt mỏi không cải thiện khi điều trị có thể chú ý đến nguy cơ mất cân bằng chất điện giải. Bạn nên bổ sung ion và muối khoáng cho cơ thể. Thông qua kết quả xét nghiệm máu, bác sĩ sẽ thông báo những vi chất bị thâm hụt và đưa ra giải pháp truyền tĩnh mạch giúp cho cơ thể nhanh chóng hấp thụ lấy lại cân bằng.Ngoài những tác dụng phụ phổ biến bệnh nhân có thể đau nhức, sưng phù thậm chí là chảy máu bất thường. Đặc biệt là với phụ nữ đang mang thai nên tránh dùng để ngừa nguy cơ gây dị tật thai nhi.
5. Tương tác của thuốc Rezurock
Có một số loại thuốc hay thực phẩm sẽ gây tương tác với thuốc dẫn đến thay đổi nồng độ Rezurock trong máu. Để biết những thành phần nào gây ra tình trạng này bạn có thể liên hệ cho bác sĩ để được tư vấn hỗ trợ cụ thể. Ngoài ra cần báo cho bác sĩ những thuốc đang sử dụng và tình trạng bệnh cùng những bệnh di truyền để sàng lọc nguy cơ tương tác trong quá trình sử dụng từ sớm.Thuốc Rezueock có thể gây ra những tác dụng phụ nguy hiểm cho người dùng. Bạn hãy tham khảo kỹ từ bác sĩ hướng dẫn sử dụng thuốc trước khi dùng.org
|
vinmec
| 1,034
|
Nguyên nhân và cách phòng ngừa bệnh nhiễm trùng đường ruột
Nhiễm trùng đường ruột là bệnh lý tiêu hóa có thể gặp ở cả người lớn và trẻ em. Bệnh có thể phát triển thành dịch nếu không được xử trí kịp thời. Vậy đâu là nguyên nhân gây bệnh và triệu chứng và cách phòng tránh như thế nào? Bạn có thể tham khảo những thông tin dưới đây:
Nhiễm trùng đường ruột là bệnh lý tiêu hóa có thể gặp ở cả người lớn và trẻ em. Bệnh có thể phát triển thành dịch nếu không được xử trí kịp thời.
Nguyên nhân gây nhiễm trùng ruột
Nhiễm trùng đường ruột có nhiều nguyên nhân gây ra:
Nhiễm trùng đường ruột có nhiều nguyên nhân gây ra
Chế độ ăn uống nhiễm trùng đường ruột như thế nào?
Người nhiễm trùng đường ruột cần lưu ý những điều sau:
– Chia nhỏ bữa ăn trong ngày.
– Thường xuyên thay đổi món ăn để hợp với khẩu vị người bệnh
– Ăn các món ăn mềm, dễ tiêu hóa, hấp thu, giàu dinh dưỡng như: cháo, súp, sữa, nước trái cây.
– Bổ sung thêm men tiêu hóa từ thực phẩm chẳng hạn như: giá đỗ, các hạt nảy mầm để tăng thêm năng lượng, hóa lỏng thức ăn.
Người nhiễm trùng đường ruột cần được thăm khám và điều trị kịp thời
– Bổ sung nhiều nước: nước hoa quả tươi, bù nước nước và điện giải (oresol pha đúng cách).
– Trẻ còn bú mẹ: tăng thêm bữa bú và thời gian bú. Trẻ không bú được mẹ có thể vắt sữa mẹ cho ăn bằng thìa.
Những loại thực phẩm nên dùng khi mắc bệnh nhiễm khuẩn là: gạo, khoai tây, các loại rau quả; thịt gà, bò, thịt thăn lợn, trứng, sữa; Dầu thực vật, mỡ gà, mỡ lợn; Các loại quả tươi: cam, bưởi, chuối, xoài, đu đủ, nước dừa…
Những thực phẩm cần tránh đó là các thức ăn thô nhiều chất xơ chẳng hạn: ngô hạt, đậu đỗ nguyên hạt, rau cầnmăng… Nước ngọt có ga, tránh ăn đồ lạnh khi trẻ bị viêm họng: kem, thức ăn quá nguội lạnh.
|
thucuc
| 370
|
5 thách thức sức khỏe khi lão hóa
Ngay nay nhờ những tiến bộ về khoa học trong việc chăm sóc sức khỏe mà tuổi thọ trung bình được nâng lên. Đồng nghĩa với đó là cơ thể cần đối mặt với những vấn đề của sự lão hóa tự nhiên. Dưới đây là 5 vấn đề mà bạn thường gặp phải khi già đi.
1. Suy giảm hệ thống miễn dịch
Hệ thống miễn dịch của chúng ta ngày một làm việc kém hiệu quả hơn, đây là một phần của sự lão hóa. Đồng nghĩa với điều đó là người cao tuổi sẽ đối mặt với nguy cơ mắc các bệnh lý liên quan tới nhiễm khuẩn cao hơn khi còn trẻ. Như bệnh lý nhiễm khuẩn răng miệng, nhiễm khuẩn đường hô hấp, cúm và những bệnh do virus khác gây ra.Bệnh do virus cúm và bệnh viêm phổi do nhiều tác nhân mặc dù không phải là tình trạng mãn tính, nhưng những bệnh nhiễm trùng này là một trong số tám nguyên nhân gây tử vong hàng đầu ở những người trên 65 tuổi. Do đó việc khuyến khích tiêm các chủng ngừa là điều cần thiết để phòng ngừa bệnh do vi sinh vật gây ra.
2. Bệnh mãn tính ở người già
Bệnh mạn tính ở người cao tuổi rất thường gặp, liên quan tới nhiều yếu tố phát sinh trong cả quá trình sinh sống và kết hợp với yếu tố lão hóa tự nhiên. Một số bệnh mạn tính mà người già có thể gặp phải như:Bệnh lý xương khớp: Thoái hóa khớp hay bệnh viêm khớp xảy ra ở những người cao tuổi, đặc biệt người trên 65 tuổi làm ảnh hưởng không nhỏ tới chất lượng cuộc sống của người già. Tình trạng này khiến cho bạn khó hoạt động khớp một cách linh hoạt và gây ra đau đớn, thường cần phải điều trị để giúp giảm đau và cải thiện chất lượng cuộc sống.Bệnh lý tim mạch và huyết áp: Đây là nguyên nhân hàng đầu gây tử vong ở những người lớn tuổi, đặc biệt ở những người trên 65 tuổi. Khi con người già đi, họ ngày càng sống chung với nhiều yếu tố nguy cơ hơn, chẳng hạn như huyết áp cao và tình trạng cholesterol cao, làm tăng khả năng bị đột quỵ hoặc phát triển bệnh tim mạch. Những người thường xuyên tập thể dục và có chế độ ăn uống phù hợp có thể ít có nguy cơ mắc bệnh tim mạch hơn. Cho nên, tập thể dục đều đặn và có một chế độ ăn uống lành mạnh là điều được khuyến khích ở mọi lứa tuổi.Mất ngủ: Xuất phát từ các tình trạng sức khỏe hoặc cảm xúc khi chúng ta già đi mà có thể ảnh hưởng tới giấc ngủ. Người già thường gặp phải nhiều vấn đề sức khỏe cũng như có nhiều vấn đề cần lo lắng quan tâm, mà người già thường gặp vấn đề liên quan tới giấc ngủ. Nếu không ngủ đủ giấc kéo dài thì còn đối mặt với nguy cơ bệnh trầm cảm, suy nhược...Loãng xương: Khi bạn già đi thì mật độ khoáng của xương cũng giảm xuống. Ở phụ nữ tình trạng này hay gặp hơn do sự sụt giảm hormone giới tính một cách đột ngột gây ra. Ngoài ra, chế độ ăn uống và khả năng hấp thu các chất khoáng cũng làm cho người già dễ bị loãng xương hơn. Loãng xương gây ra đau nhức xương và đặc biệt nguy cơ gãy xương ảnh hưởng nghiêm trọng tới cuộc sống. Chế độ ăn uống và bổ sung thông qua các sản phẩm bảo vệ sức khỏe giúp cơ thể đầy đủ lượng canxi, vitamin D và photpho là rất cần thiết với người cao tuổi. Ngoài ra, tầm soát bệnh loãng xương cũng nên được thực hiện định kỳ nhằm phát hiện và điều trị sớm bệnh.
Loãng xương có thể gặp trong các bệnh mãn tính ở người già
Tiểu đường: Trong suốt quá trình sinh sống nếu người có chế độ ăn uống không khoa học dễ đối mặt với nguy cơ mắc bệnh tiểu đường khi họ già đi hơn. Bệnh tiểu đường gây ra nhiều biến chứng trên mạch máu, tim, mắt, thận...Để phòng ngừa bạn nên có một chế độ ăn giảm tinh bột và đường đưa vào cơ thể.Ung thư: Ung thư là nguyên nhân gây tử vong thứ hai ở những người trên 65 tuổi. Những người lớn tuổi có nguy cơ mắc các bệnh ung thư cao hơn như ung thư đại-trực tràng, ung thư vú, ung thư dạ dày, ung thư phổi... Nên những người ở độ tuổi trung niên và cao tuổi được khuyến khích tầm soát ung thư sớm, nhằm phát hiện và điều trị sớm gia tăng tuổi thọ.Thừa cân và béo phì: Khi già đi bạn cũng trở nên kém năng động hơn, do đó mà cơ thể bạn đốt cháy ít calo hơn cho các hoạt động thể chất giống như khi bạn còn trẻ. Dễ bị dư thừa calo nạp vào dẫn tới tình trạng thừa cân và béo phì. Tình trạng thừa cân hoặc béo phì làm tăng nguy cơ mắc nhiều bệnh, như bệnh lý tim mạch, huyết áp cao , tiểu đường và đột quỵ. Ngoài ra, chỉ số cân nặng còn làm gia tăng gánh nặng cho người cao tuổi khi đi lại, khó khăn cho việc dị chuyên và mắc bệnh lý liên quan tới xương khớp cũng cao hơn.
3. Suy giảm thị lực
Có một loạt các thay đổi trong mắt của chúng ta xảy ra do tuổi tác. Những thay đổi này bao gồm củng mạc của mắt bị vàng hoặc nâu do tích tụ chất béo hoặc cholesterol trong kết mạc hay liên quan đến lão hóa và sự tiếp xúc với ánh sáng cực tím. Thay đổi cũng xảy ra ở kết mạc, chẳng hạn như màng mỏng đi. Điều này thường dẫn đến khô mắt, một tình trạng chủ yếu do giảm sản xuất nước mắt và giảm chất nhầy từ kết mạc.Do sự thay đổi đó mà mắt của chúng ta khi già đi sẽ gặp rất nhiều vấn bệnh lý như thoái hóa điểm vàng, đục thủy tinh thể, tăng nhãn áp... Trong đó, nguyên nhân hàng đầu gây ra mất thị lực ở người cao tuổi là do đục thủy tinh thể và nó cũng là tình trạng phổ biến nhất.
4. Suy giảm thính lực
Suy giảm thính lực cũng là một vấn đề thường gặp ở người cao tuổi, đặc biệt ở những người trên 70 tuổi. Các vấn đề về thính giác có thể gặp ở người cao tuổi bao gồm khó nhận biết và phân biệt âm thanh (bao gồm cả giọng nói), khó hiểu giọng nói (đặc biệt trong các tình huống nghe kém như khi có tiếng ồn hoặc tiếng vọng lớn) và giảm việc xử lý thông tin thính giác.Những khó khăn này cản trở hoạt động hàng ngày và tham gia các hoạt động của người lớn tuổi. Mất thính lực ở người già có thể gặp khó khăn trong việc thực hiện các hoạt động độc lập của cuộc sống hàng ngày như giao tiếp, mua sắm... Điều này làm tăng nguy cơ gặp các vấn đề về sức khỏe tâm thần và giao tiếp xã hội hơn.
Suy giảm thính lực là một trong các bệnh mãn tính ở người già thường gặp
5. Suy giảm trí nhớ
Người già thường hay quên việc nào đó, nếu nhẹ thì nó là một dấu hiệu của sự lão hóa của não bộ. Nhưng tình trạng suy giảm trí nhớ ở người già không phải trường hợp nào cũng do lão hóa gây ra. Một số người bị mắc các bệnh như sa sút trí tuệ làm cho trí nhớ giảm một cách trầm trọng. Không chỉ ảnh hưởng tới chất lượng cuộc sống, mà còn ảnh hưởng tới sức khỏe của người cao tuổi.Nếu như tình trạng mất trí nhớ của bạn trầm trọng như không thể nhớ được việc mà hàng ngày mình vẫn làm, đường đi quen thuộc, tên gọi của những vật quen thuộc thì nó không hề bình thường chút nào. Cần được thăm khám sớm để phát hiện những vấn đề bệnh lý.Khi già đi chúng ta phải đối mặt với rất nhiều thử thách liên quan đến sức khỏe. Điều này có thể được giảm bớt nếu như bạn có một chế độ ăn uống, sinh hoạt và tập luyện hợp lý.
|
vinmec
| 1,447
|
BAT: Xét nghiệm đánh giá dị ứng thuốc kháng sinh, giảm đau- hạ sốt ít xâm lấn, an toàn và chính xác cao
Dị ứng thuốc nói chung là phản ứng bất thường của hệ miễn dịch với thuốc. Bất kỳ loại thuốc nào cũng đều có khả năng gây dị ứng, trong đó thuốc kháng sinh và thuốc giảm đau chống viêm NSAIDs là những nhóm thuốc có tỷ lệ dị ứng cao nhất. Thông qua xét nghiệm BAT có thể chẩn đoán chính xác về tình dạng dị ứng NSAIDs và kháng sinh Amoxicillin của người bệnh.
1. Xét nghiệm BAT là gì?
BAT (Basophil Activation Test) là giải pháp công nghệ mới trong chẩn đoán dị ứng thuốc trong đó có các thuốc giảm đau chống viêm NSAIDs và kháng sinh Amoxicillin với độ an toàn cao, không xâm lấn, giúp nâng cao độ nhạy, chính xác khi kết hợp với xét nghiệm truyền thống.
2. Xét nghiệm BAT mang lại giá trị nào?
Chẩn đoán dị ứng thuốc là một vấn đề rất phức tạp, đòi hỏi phối hợp rất nhiều phương pháp: Khai thác kĩ tiền sử lâm sàng, có thể kết hợp xét nghiệm in vivo như test lẩy da, test nội bì hay test kích thích. Tuy nhiên những xét nghiệm này đều có nhược điểm như âm tính giả, dương tính giả hay gây nguy cơ tái hiện phản ứng dị ứng nặng cho người bệnh.Chính vì thế, với xét nghiệm BAT công nghệ mới này sẽ mang lại giá trị:An toàn, không xâm, có độ nhạy có thể lên tới 55-76.2%, độ đặc hiệu 74 - 100% trong chẩn đoán dị ứng NSAIDs và kháng sinh Amoxicillin. Test đặc biệt có ý nghĩa trong những trường hợp test không thực hiện được (bệnh nhân có vẽ nổi da, đang dùng kháng histamine ...) hoặc test da ít giá trị (như dị ứng nhóm giảm đau chống viêm NSAIDs), giảm thiểu khả năng phải làm test kích thích. Ngoài ra, thông qua xét nghiệm BAT còn tăng sự an toàn cho bệnh nhân khi sử dụng thuốc, thực phẩm:Tăng tính chính xác của chẩn đoán dị ứng thuốc khi kết hợp cùng test lẩy da. Hạn chế tối đa sử dụng test kích thích
Xét nghiệm BAT
3. Những ai nên thực hiện xét nghiệm BAT?
Xét nghiệm BAT được thực hiện với người bệnh nghi ngờ dị ứng với:Kháng sinh Amoxicillin và các kháng sinh nhóm betalactam (Ampicillin,Piperacilillin, Cefprozil, Cefalexin...)Paracetamol và các thuốc giảm đau chống viêm NSAIDs: Ibuprofen, Aspirin, Meloxicam, ketorolac, Diclofenac ....
4.Điều kiện thực hiện: Bạn chỉ cần chấp thuận tham gia dự án và cung cấp 3-5 ml máu.com hoặc
|
vinmec
| 446
|
Sợ nội soi – căn nguyên khiến bệnh tiêu hóa trở nặng
Bệnh nặng vì… sợ khám
Theo thống kê bệnh tiêu hóa là 1 trong những bệnh lý thuộc top đầu các bệnh lý nội khoa tại Việt Nam. Có tới 70% người Việt gặp phải các vấn đề về tiêu hóa từ tiêu chảy, táo bón, rối loạn tiêu hóa… đến viêm loét dạ dày, đại tràng, nhiễm vi khuẩn Hp dạ dày, polyp… Điều đáng nói, phần lớn các trường hợp bệnh đều được phát hiện ở giai đoạn muộn do tâm lý sợ đi khám, sợ phải nội soi đường tiêu hóa.
Nhiều trường hợp nuối tiếc vì không đi khám và nội soi sớm. Có trường hợp bệnh nhân thấy nhiều triệu chứng khó chịu trong 1 thời gian dài nhưng không đi kiểm tra, đến khi nội soi thấy có 1 khối u khá to trong lòng đại tràng, có dấu hiệu loạn sản, nghi ngờ ung thư. Nếu được phát hiện sớm hơn, u chưa phát triển lớn thì việc điều trị sẽ đơn giản và đỡ tốn kém hơn rất nhiều.
Đã có công nghệ nội soi không đau, hiện đại
Khác với cảm giác buồn nôn, đau hoặc khó chịu, hiện nay, công nghệ nội soi tiêu hóa đã có nhiều thay đổi, người bệnh có thể dễ dàng kiểm tra sức khỏe tiêu hóa một cách chính xác từ sớm mà không phải lo những khó chịu do nội soi mang lại.
Do sử dụng ánh sáng dải tần hẹp với hai bước sóng 415nm và 540nm, nội soi NBI có thể giúp quan sát sâu và sắc nét dưới lớp niêm. Nhờ đó bác sĩ có thể phát hiện các tổn thương, khối u, tổ chức tiền ung thư ngay từ khi mới khởi phát. Bên cạnh đó, công nghệ nội soi NBI còn có khả năng phóng đại hình ảnh tới hơn 100 lần nhờ ứng dụng công nghệ Dual Focus hiện đại nhất thế giới, cho phép ống soi tiếp cận vị trí tổn thương ở khoảng cách gần nhất (từ 2 đến 6mm). Với ưu điểm này, nội soi NBI giúp bác sĩ dễ dàng đánh giá tổn thương bề mặt và mạch máu bên dưới đường tiêu hóa, xác định tổn thương đó có nghi ngờ ung thư hay không qua hình ảnh.
|
thucuc
| 392
|
Công dụng thuốc Beser
Thuốc Beser là một loại thuốc thường được dùng để điều trị về các bệnh viêm da. Vậy thuốc Beser có thành phần hoạt chất như thế nào? Tác dụng phụ khi sử dụng thuốc Beser ra sao?
1. Thuốc Beser là thuốc gì, được chỉ định khi nào?
Thuốc Beser có hoạt chất Fluticasone là một dạng steroid mạnh giúp giảm viêm trong cơ thể. Thuốc Beser được bôi trên da sử dụng để điều trị viêm và ngứa do bệnh chàm hoặc các tình trạng da phản ứng với thuốc steroid.Beser cũng có thể được sử dụng cho các mục đích điều trị khác nhau nhưng không được liệt kê trong hướng dẫn thuốc.
2. Lưu ý khi sử dụng thuốc Beser
Không nên sử dụng thuốc Beser nếu bạn bị dị ứng với các hoạt chất fluticasone hoặc formaldehyde. Hãy cho bác sĩ biết nếu bạn đã gặp những tình trạng sau:Nhiễm bất kỳ loại nhiễm trùng da nào;Phản ứng da với bất kỳ loại thuốc steroid nào;Bệnh gan; hoặc là. Rối loạn tuyến thượng thận.Thuốc beser chứa steroid có thể làm tăng lượng glucose (đường) trong máu hoặc nước tiểu của bạn. Hãy cho bác sĩ biết nếu bạn bị tiểu đường.Chưa đánh giá được mức độ gây hại của thuốc này cho thai nhi hay. Hãy cho bác sĩ biết nếu bạn đang mang thai.Thuốc không an toàn cho con bú khi mẹ sử dụng thuốc này. Hãy trao đổi về bác sĩ về bất kỳ rủi ro nào liên quan. Nếu thoa fluticasone lên ngực, hãy tránh những khu vực có thể tiếp xúc với miệng em bé.Thuốc Beser không nên được sử dụng cho trẻ dưới 3 tháng tuổi.
3. Thuốc Beser được sử dụng như thế nào?
Thuốc Beser không được uống chỉ được sử dụng để bôi ngoài da. Bôi một lớp mỏng thuốc lên vùng da bị bệnh và xoa nhẹ đều lên vùng tổn thương. Không dùng thuốc này trên một vùng da rộng lớn trừ khi bác sĩ đã yêu cầu.Không nên che vùng da được điều trị bằng băng hoặc vật liệu che phủ nào khác trừ khi bác sĩ yêu cầu nên làm điều đó. Việc che các vùng da đang được điều trị có thể làm tăng lượng thuốc hấp thụ qua da của và có thể gây ra các tác dụng có hại cho cơ thể.Thuốc chỉ sử dụng trong thời gian ngắn vào khoảng 4 tuần và người bệnh cần ngưng sử dụng Beser cho đến khi tình trạng viêm da đã thuyên giảm. Trong trường hợp bôi thuốc khoảng 2 tuần nhưng tình trạng không cải thiện, bạn cần trao đổi với bác sĩ để tìm kiếm nguyên nhân.Sử dụng liều cao hoặc sử dụng Beser trong thời gian dài có thể dẫn đến làm mỏng da, dễ bầm tím, thay đổi chất béo trong cơ thể đặc biệt là ở mặt, cổ, lưng và thắt lưng, thuốc có thể gây tăng mụn trứng cá hoặc lông mặt, các vấn đề kinh nguyệt hoặc ham muốn tình dục.
4. Tác dụng phụ của thuốc Beser
Cần đến trợ giúp y tế khẩn cấp nếu có các dấu hiệu của phản ứng dị ứng:Nổi mề đay;Khó thở;Sưng các bộ phận mặt, môi, lưỡi hoặc cổ họng.Gọi cho bác sĩ ngay lập tức nếu bạn có các trình trạng sau:Đau da, đau hoặc sưng tấy;Bất kỳ vết thương nào không lành;Kích ứng da nghiêm trọng sau khi sử dụng thuốc; hoặc là. Các dấu hiệu có thể xảy ra khi hấp thụ thuốc này qua da của bạn có thể gây tăng cân (đặc biệt là ở mặt hoặc lưng trên và thân của bạn), da bạn có thể mỏng hoặc đổi màu, nhiều lông hơn trên cơ thể, yếu cơ bắp, buồn nôn, tiêu chảy, mệt mỏi, thay đổi tâm trạng, thay đổi kinh nguyệt, thay đổi hoạt động ham muốn tình dục.Thuốc Beser là thuốc dùng ngoài da nên không có nhiều khả năng bị ảnh hưởng bởi các loại thuốc khác mà bạn sử dụng. Tuy nhiên, có nhiều loại thuốc có thể tương tác thuốc với nhau. tốt nhất vẫn nên trao đổi với bác sĩ về những loại thuốc đang dùng để nhằm có tư vấn phù hợp.Hy vọng với những chia sẻ về cách dùng thuốc Beser sẽ giúp bạn hiểu và có cách dùng thuốc được hiệu quả cho quá trình điều trị bệnh.
|
vinmec
| 742
|
Tế bào ung thư di căn bằng con đường nào?
Ung thư là căn bệnh khiến nhiều người e ngại. Đáng ngại hơn là ung thư có thể di căn đến các cơ quan khác nếu không được phát hiện và điều trị sớm. Vậy ung thư di căn là gì?
1. Ung thư di căn là như thế nào?
Ung thư hình thành do sự tăng trưởng không kiểm soát của các tế bào ở một cơ quan nào đó (gọi là u nguyên phát). Sự tăng trưởng không kiểm soát này khiến khối u to dần và xâm lấn vào các cơ quan lân cận.Vậy “ung thư di căn” là gì? Trong quá trình phát triển của khối u ác tính, tế bào ung thư có khả năng tách ra và di chuyển đến vị trí mới, hình thành một hoặc nhiều tổn thương mới gọi là tổn thương di căn (thứ phát). Các tế bào ác tính có thể đi đến khu vực lân cận (di căn hạch vùng), hoặc nguy hiểm hơn chúng có thể đi đến các cơ quan khác trong cơ thể (di căn xa). Tốc độ di căn của các loại ung thư là khác nhau, tuy nhiên nếu bệnh nhân được chẩn đoán càng muộn thì nguy cơ mắc ung thư di căn càng tăng lên.Tổn thương di căn có đặc điểm và tính chất tương tự với cơ quan ung thư nguyên phát, tuy nhiên mức độ phát tán và nguy hiểm của các tổn thương di căn lớn hơn rất nhiều. Tên gọi của tổn thương ung thư di căn vẫn được gọi theo vị trí ung thư nguyên phát. Ví dụ như bệnh nhân ung thư vú kèm với tổn thương thứ phát ở gan thì được gọi là ung thư vú di căn gan, tổn thương tại gan lúc này có các đặc điểm mô bệnh học giống với tổn thương ung thư vú, điều này khác biệt với ung thư gan nguyên phát.
2. Tế bào ung thư di căn bằng con đường nào?
Ung thư có thể di căn đến hầu hết các cơ quan trong cơ thể. Các cơ quan dễ bị các tế bào ung thư nơi khác di căn đến là phổi, xương, gan, não,... Điều này còn tùy thuộc vào vị trí, đặc điểm của tổn thương ung thư nguyên phát. Ví dụ, ung thư vú thường di căn đến xương, phổi, gan,..., ung thư đại tràng thường di căn đến gan, phổi, phúc mạc,...Tế bào ung thư di căn chủ yếu theo hai con đường:Đường máu: Từ cơ quan ung thư nguyên phát, tế bào ung thư đi theo dòng máu đến các cơ quan khác trong cơ thể và sinh sôi, phát triển ở đó.Đường bạch huyết: Hệ bạch huyết của cơ thể bao gồm hạch bạch huyết và hệ thống bạch mạch, đảm nhận vai trò miễn dịch. Hạch bạch huyết sưng, viêm báo hiệu tình trạng nhiễm trùng của cơ thể (hạch phản ứng) hoặc có thể là dấu hiệu của ung thư (hạch ác tính). Các tế bào ung thư sau khi thoát ra khối u nguyên phát có thể xâm nhập vào hệ thống bạch mạch rồi mắc bị ở lại các bạch huyết, hoặc từ hạch bạch huyết lại đi đến các cơ quan khác trong cơ thể, gây nên tình trạng di căn xa.Với sự phát triển của y học, các nhà khoa học đã và đang nghiên cứu các cơ chế di căn khác của tế bào ung thư cũng như các yếu tố liên quan, từ đó tìm ra các phương pháp điều trị mới. Một trong những cơ chế phải nhắc đến là cơ chế miễn dịch. Miễn dịch là khả năng phát hiện và loại bỏ các tác nhân lạ đối với cơ thể (kháng nguyên). Một số tế bào miễn dịch của cơ thể (tế bào lympho T, tế bào NK, đại thực bào) có thể nhận ra tế bào ung thư là bất thường và tiêu diệt chúng.Tế bào NK là gì? NK là viết tắt của natural killer, tế bào NK được dịch là tế bào tiêu diệt tự nhiên. Tuy nhiên, hệ miễn dịch không có khả năng loại bỏ toàn bộ tế bào ác tính trong cơ thể, hơn nữa tế bào ung thư còn “đánh lừa” hệ miễn dịch theo nhiều hình thức. Do vậy, “cuộc chiến” giữa hệ miễn dịch của cơ thể với các tế bào ung thư không phải khi nào cũng dễ dàng, đặc biệt khi ung thư đã di căn. Một nghiên cứu đã chỉ ra rằng ung thư đại tràng di căn có ít tế bào lympho T gây độc hơn; mặt khác, sự xâm lấn của khối u làm giảm mật độ mạch bạch huyết - nơi mang theo các tế bào miễn dịch (tế bào lympho T, tế bào NK, đại thực bào).
3. Điều trị ung thư di căn bằng liệu pháp miễn dịch
Hiểu được cơ chế miễn dịch của ung thư di căn mở ra hướng điều trị ung thư bằng liệu pháp miễn dịch. Tế bào NK cũng như các tế bào miễn dịch khác như tế bào T, đại thực bào có khả năng tiêu diệt tế bào ung thư di căn. Sự tăng tế bào NK cho thấy bệnh nhân có tác dụng tốt với điều trị, tăng khả năng tiêu diệt tế bào ác tính. Điều quan trọng là phải tìm ra liệu pháp điều trị sao cho các thành phần của hệ miễn dịch nhận diện tế bào ác tính dễ dàng hơn và tăng cường hiệu quả các phản ứng miễn dịch tiêu diệt ung thư.Dưới đây là một số liệu pháp miễn dịch trong ung thư:Liệu pháp kháng thể đơn dòng. Thuốc ức chế chốt kiểm soát miễn dịch. Protein điều hòa miễn dịch (Cytokines)
4. Cách ngăn ngừa ung thư tái phát và di căn xa
Để hạn chế ung thư tái phát và di căn xa sau điều trị, bệnh nhân cần tuân thủ phác đồ điều trị của bác sĩ. Bên cạnh đó, cũng cần thực hiện một chế độ sinh hoạt lành mạnh, nâng cao thể trạng và sức khỏe, chế độ dinh dưỡng hợp lý.Khi phát hiện bất kỳ vấn đề bất thường nào, cần đi khám ngay để được khám và hướng dẫn điều trị chính xác. Không tự ý sử dụng các sản phẩm không rõ nguồn gốc, công dụng không rõ ràng để tránh “tiền mất tật mang”.
|
vinmec
| 1,091
|
Trám răng thẩm mỹ bằng Composite
Sâu răng, chấn thương mẻ răng là một trong những nguyên nhân khiến răng không đảm bảo được chức năng ăn nhai và thẩm mỹ, đồng thời còn làm nhiều người rơi vào tình trạng đau nhức khó chịu. Để khắc phục những trường hợp này, Trám răng thẩm mỹ bằng Composite là giải pháp được áp dụng nhiều nhất hiện nay. Cùng tìm hiểu hiểu rõ về phương pháp này nhé!
Trám răng thẩm mỹ bằng Composite là gì?
Bên cạnh bọc răng sứ và làm mặt dán sứ, trám răng thẩm mỹ bằng Composite là một giải pháp làm đẹp cho răng đang rất được ưa chuộng hiện nay.
Đây là kỹ thuật sử dụng vật liệu trám Composite – vật liệu trám phổ biến và đang được đánh giá cao nhất trong nha khoa hiện đại – đưa lên thân răng, nhằm trám bít, cải thiện các khuyết điểm răng mà không gây xâm lấn, ảnh hưởng đến cấu trúc răng cũng như phần nướu răng.
Phương pháp này được áp dụng chủ yếu đối với những trường hợp sau:
Ưu điểm của phương pháp tRÁM răng thẩm mỹ bằng Composite
Cũng giống như kỹ thuật trám răng thẩm mỹ thông thường, tái tạo răng thẩm mỹ bằng Composite được đánh giá an toàn và không gây kích ứng đối với cơ thể, đồng thời mang lại những ưu điểm nổi trội về tính thẩm mỹ, thời gian thực hiện cũng như chi phí áp dụng.
Trám răng thẩm mỹ bằng Composite khác gì so với bọc răng sứ?
Đều là những giải pháp thẩm mỹ và phục hình nha khoa hiện đại, nhưng tái tạo răng thẩm mỹ bằng Composite khác gì so với bọc răng sứ?
Theo phân tích của các chuyên gia nha khoa, so với bọc răng sứ, trám răng thẩm mỹ bằng Composite mang nhiều điểm khác biệt, bao gồm:
|
thucuc
| 323
|
Công dụng thuốc Fada Oxaliplatino
Fada Oxaliplatino là thuốc chống ung thư, tác động vào hệ miễn dịch nên được chỉ định trong điều trị ung thư đại - trực tràng. Vậy Fada Oxaliplatino là thuốc gì và được sử dụng như thế nào?
1. Fada Oxaliplatino là thuốc gì?
Fada Oxaliplatino là thuốc gì? Fada Oxaliplatino có thành phần chính là Oxaliplatin - là thuốc chống ung thư chứa platin, thuộc nhóm alkyl hóa. Oxaliplatin ức chế sự phiên mã tổng hợp ADN, làm chậm hoặc ngừng tăng trưởng của tế bào ung thư.Thành phần Oxaliplatin có phổ tác dụng rộng, hoạt tính kháng u trên nhiều loại u đặc biệt trên u đại-trực tràng, gây độc cho tế bào. Thuốc sử dụng qua đường tĩnh mạch, sau tiêm thuốc phân bố nhanh vào các tổ chức trong cơ thể. Sau đó thuốc được thải trừ qua phân và nước tiểu.
2. Chỉ định của thuốc Fada Oxaliplatino
Thuốc Fada Oxaliplatino được chỉ định trong các trường hợp sau:Bệnh nhân ung thư đại tràng.Hỗ trợ điều trị ung thư đại tràng giai đoạn III ở bệnh nhân đã phẫu thuật triệt căn.Điều trị ung thư đại - trực tràng giai đoạn muộn chưa phẫu thuật.
3. Các chống chỉ định của thuốc Fada Oxaliplatino
Các trường hợp không được sử dụng thuốc Fada Oxaliplatino:Dị ứng với Oxaliplatin, các dẫn chất platin hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.Fada Oxaliplatino qua được nhau thai và sữa mẹ nên không dùng cho phụ nữ mang thai và cho con bú.Bệnh nhân suy thận độ lọc cầu thận <30ml/ phút không dùng thuốc.Lưu ý khi sử dụng thuốc Fada Oxaliplatino. Thuốc Fada Oxaliplatino phải được chỉ định và theo dõi sát sao của bác sĩ chuyên khoa.Fada Oxaliplatino có thể gây xơ hóa phổi. Nếu người bệnh có các biểu hiện khó thở, ho khan, thâm nhiễm phổi thì nên tạm ngừng dùng thuốc.Theo dõi chức năng gan, công thức máu thường xuyên trước và trong khi dùng thuốc.Bệnh nhân suy thận thận trọng khi dùng thuốc Fada Oxaliplatino.Bệnh nhân cao tuổi dùng thuốc Fada Oxaliplatino thường nhạy cảm hơn với một số tác dụng không mong muốn của thuốc như: mệt mỏi, hạ kali huyết, tiêu chảy, mất nước, giảm bạch cầu.Chưa đủ nghiên cứu chứng minh tính an toàn của Fada Oxaliplatino ở phụ nữ có thai, cho con bú và trẻ con. Vì vậy, đối tượng này không được khuyến cáo sử dụng.
4. Liều dùng và cách dùng thuốc Fada Oxaliplatino
Cách dùng: Fada Oxaliplatino được bào chế dưới dạng bột khô pha tiêm nên được sử dụng bằng đường tiêm tĩnh mạch hoặc truyền tĩnh mạch. Không tiếp xúc trực tiếp với thuốc trong quá trình pha chế, nếu tiếp xúc với da hoặc niêm mạc cần phải rửa sạch nhiều lần với nước sạch và xà phòng.Liều dùng. Liều thông thường ở người lớn: 85 mg/m2 cơ thể, truyền tĩnh mạch từ 2 đến 6 giờ.Sử dụng thuốc chống nôn có thể phối hợp với dexamethason trước 2 ngày khi bắt đầu chu trình dùng thuốc Fada Oxaliplatino.Phác đồ điều trị Fada Oxaliplatino phối hợp fluorouracil và leucovorin (FOLFOX4) được dùng trong 2 ngày liên tục, có thể nhắc lại sau 2 tuần.Điều trị hỗ trợ ung thư đại - trực tràng giai đoạn III (đã phẫu thuật triệt căn): Dùng 12 chu trình kéo dài 6 tháng.
5. Tương tác của Fada Oxaliplatino với các thuốc khác
Tương tác của Fada Oxaliplatino có thể xảy ra như sau:Natalizumab, vắc xin sống khi dùng chung với Fada Oxaliplatino sẽ làm tăng nồng độ của thuốc trong máu.Các thuốc gây độc tế bào, clozapine làm gia tăng nguy cơ mất bạch cầu hạt khi phối hợp với Fada Oxaliplatino.Dùng phác đồ Fada Oxaliplatino kết hợp với fluorouracil và leucovorin đồng thời với các thuốc chống đông máu có khả năng kéo dài thời gian prothrombin và INR.Độc tính trên thận và thính giác tăng cao khi phối hợp Fada Oxaliplatino với aminoglycosid, polymyxin, capreomycin, thuốc lợi tiểu.Bệnh nhân đang điều trị Trastuzumab có thể làm tăng tác dụng của Fada Oxaliplatino.Echinacea làm giảm tác dụng của Fada Oxaliplatino.Không pha loãng thuốc bằng các loại dung dịch có chứa clorid.Không dùng bộ dụng cụ tiêm truyền bằng nhôm do nhôm làm phá hủy hoạt tính của dẫn chất platin của thuốc.
6. Tác dụng phụ của thuốc Fada Oxaliplatino
Tác dụng phụ của thuốc Fada Oxaliplatino có thể xảy ra với tần suất như sau:Thường gặp. Cảm giác mệt mỏi, chóng mặt, đau đầu.Rối loạn giấc ngủ.Chán ăn, rối loạn vị giác, đau trướng thượng vị, khó tiêu, đầy hơi, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, táo bón.Trào ngược dạ dày - thực quản, khó nuốt, viêm loét niêm mạc miệng.Giảm các dòng tế bào máu, thiếu máu. Tăng men gan (SGOT, SGPT).Tăng bilirubin máu toàn phần.Bệnh lý thần kinh ngoại biên.Đau nhức xương khớp.Các triệu chứng nhiễm khuẩn đường hô hấp trên.Phù ngoại vi, phản ứng dị ứng, mẫn cảm, phản ứng tại chỗ tiêm.Giảm kali máu, huyết khối gây tắc mạch.Tiểu khó.Ít gặp. Sốc phản vệ.Suy thận cấp.Tăng phosphatase kiềm.Hiếm gặp. Giảm tiểu cầu do dị ứng miễn dịch.Thiếu máu tán huyết.Viêm dây thần kinh thị giác, giảm thị lực.Viêm tụy, viêm ruột do vi khuẩn.Bệnh phổi kẽ.Như vậy, Fada Oxaliplatino là thuốc điều trị ung thư được chỉ định và theo dõi bởi các bác sĩ chuyên khoa ung bướu. Thuốc ngăn chặn sự tăng trưởng của các tế bào ung thư, đồng thời cũng gây độc cho tế bào và phát sinh nhiều tác dụng phụ. Người bệnh cần phải theo dõi kỹ lưỡng và sử dụng thuốc theo đúng hướng dẫn của bác sĩ.
|
vinmec
| 948
|
Thiếu oxy lên não - bệnh lý nguy hiểm không được chủ quan!
Thiếu oxy lên não có thể gây ra các ảnh hưởng nguy hiểm tới não bộ, sức khỏe của người bệnh. Tuy nhiên, bạn có thực sự hiểu và nắm rõ được các thông tin về tình trạng này hay chưa? Cùng xem ngay bài viết dưới đây để có cho mình những chia sẻ hữu ích nhất về tình trạng thiếu oxy tại não bộ nhé!
1. Thiếu oxy lên não được hiểu là như thế nào?
Thiếu oxy lên não là tình trạng xảy ra khi lưu lượng máu nuôi dưỡng, cung cấp cho các tế bào não bộ là bị thiếu hụt. Từ đó, khiến lượng oxy cần được cung cấp cho não bộ là không đảm bảo.
Tùy theo tình trạng sức khỏe, tiền sử bệnh lý và các triệu chứng bệnh mà bác sĩ có thể chỉ định thực hiện các biện pháp chẩn đoán đánh giá với người bệnh như:
Chụp X-quang phổi.
Xét nghiệm máu.
Chụp MRI và CT ở mạch máu não, sọ não.
Điện tim đồ để đo và đánh giá các hoạt động của tim.
Điện não đồ.
Siêu âm cho tim.
2. Thiếu oxy lên não có nguy hiểm hay không?
Theo nhận định của chuyên gia, thiếu oxy cho não bộ có thể trở thành bệnh lý nguy hiểm nếu ko đc kiểm soát. Khi bệnh lý diễn ra trong 1 thời gian dài nhưng không được phát hiện hay điều trị kịp thời sẽ khiến nguy cơ xảy ra các tai biến tiêu cực như đột quỵ, nhồi máu não, liệt 1 nửa người hoặc liệt toàn thân,...
3. Triệu chứng khi người bệnh bị thiếu oxy cho não?
Khi bị thiếu oxy lên não, cơ thể người bệnh sẽ phản ứng với các triệu chứng như sau:
Người bệnh gặp các vấn đề liên quan tới hô hấp như khó thở, thở nhanh hơn, tức ngực, thở khò khè,. .
Đau đầu tập trung thành từng vùng hoặc đau đầu tại trán gáy. Đau nhiều hơn khi người bệnh mới ngủ dậy, khi hoạt động nặng, di chuyển hay suy nghĩ nhiều.
Liên tục cảm thấy các vấn đề như hoa mắt, chóng mặt, ù ở tai, tai nghe thấy các âm thanh lạ dù không có thật.
Gặp các vấn đề về giấc ngủ như khó ngủ, ngủ không sâu giấc, mất ngủ liên tục,...
Trí nhớ có dấu hiệu suy giảm, dễ quên mọi việc và rất khó có được tinh thần tập trung khi học tập hay làm việc.
Cơ thể mệt mỏi kéo dài không rõ nguyên nhân, tay chân có cảm giác tê nhức, đau mỏi, các cơn đau có thể xuất hiện dọc sống lưng hoặc vai gáy,...
Nhịp tim đập nhanh hơn dù không thực hiện các hoạt động mạnh.
4. Nguyên nhân khiến người bệnh bị thiếu oxy tại não?
Thiếu oxy lên não thường gây ra bởi ảnh hưởng của một số vấn đề hoặc bệnh lý, có thể kể đến bệnh lý về mạch máu não - tổn thương sọ não:
Hạ huyết áp hoặc tăng huyết áp.
Ảnh hưởng của các bệnh lý về tim mạch- phổi.
Ảnh hưởng của các chấn thương sọ não.
Ảnh hưởng của các chấn thương tại phổi, khí quản.
Hội chứng xơ cứng teo cơ một bên.
Các dị tật bẩm sinh ở mạch máu.
Ảnh hưởng của các bệnh lý về thoái hóa đốt sống cổ, thoát vị đĩa đệm đốt sống cổ,... khiến các mạch máu ở xung quanh bị chèn ép, gây áp lực. Từ đó khiến lượng máu cung cấp cho não giảm và gây thiếu oxy cho não.
Ngày nay, đối tượng mắc bệnh đang có xu hướng ngày càng trẻ. Bên cạnh đó, các đối tượng dưới đây cũng có nguy cơ mắc phải bệnh lý cao hơn, gồm:
Người không quen với việc thay đổi độ cao.
Người bệnh thường xuyên phải làm việc trong môi trường kín, ít thoáng khí, thường xuyên tiếp xúc với nguồn không khí độc hại và chứa nhiều hóa chất,...
Người phải vận động hoặc lao động mạnh với cường độ cao, kéo dài.
Người chơi các môn vận động có tính cạnh tranh cao như đấm bốc, bóng rổ, bơi lội,...
5. Thiếu oxy lên não nên ăn gì và không nên ăn gì?
Khi bị thiếu oxy cho não bộ, người bệnh nên ăn gì và hạn chế ăn gì và thắc mắc được rất nhiều người quan tâm. Dưới đây là một số gợi ý chi tiết giúp xây dựng một thực đơn khoa học và lành mạnh nhất mà bạn có thể tham khảo, gồm có:
Người bệnh nên ăn gì?
Ưu tiên sử dụng các loại thực phẩm giàu sắt như thịt bò, thịt cừu, gan,... nhằm hỗ trợ quá trình hình thành hồng cầu, tăng lưu lượng máu giúp máu lưu thông tới não là tốt hơn.
Bổ sung các loại cá biển giàu omega-3 nhằm cải thiện sức khỏe não bộ và tim mạch.
Sử dụng các loại trứng nhằm cung cấp một lượng enzyme tốt cho các mô của tế bào não bộ.
Bổ sung các loại rau có màu xanh đậm, ngũ cốc nhằm hạn chế quá trình lão hóa của não bộ nhờ các chất chống oxy hóa. Đồng thời, làm tăng tốc độ xử lý và tiếp nhận thông tin của não.
Ăn nhiều các loại quả mọng với mục đích nâng cao hệ miễn dịch, chữa lành các tế bào não bị tổn thương và ảnh hưởng trước đó.
Người bệnh không nên ăn gì?
Tuyệt đối không sử dụng rượu bia, thuốc lá và các chất kích thích có gây hại trực tiếp cho não bộ và hệ thống tim mạch.
Sử dụng quá nhiều các loại thực phẩm đóng hộp, đồ ăn nhanh, thực phẩm chiên nhiều giàu mỡ.
Các loại thực phẩm có hàm lượng các các chất béo no, làm tăng nguy cơ dư thừa cholesterol trong máu, dẫn đến xơ vữa động mạnh hay các cục máu đông.
Cùng với việc chú ý về chế độ dinh dưỡng, người bệnh cũng cần xây dựng một chế độ nghỉ ngơi - tập luyện hợp lý như:
Ngủ đúng giờ, ngủ đúng giấc.
Tập luyện thể dục thể thao.
Không để cơ thể rơi vào tình trạng stress, căng thẳng kéo dài.
|
medlatec
| 1,033
|
Nạo VA cho trẻ: Thời điểm, yếu tố ảnh hưởng và phương pháp thực hiện
Khi nào trẻ có thể nạo VA? Nạo VA có ảnh hưởng gì không? Phương pháp nạo VA là gì?…. Đó là thắc mắc của nhiều bậc phụ huynh xoay quanh chủ đề nạo VA cho trẻ.
1. Tổng quan về nạo VA
VA là một tổ chức bạch huyết của cơ thể, có nhiệm vụ chống lại sự xâm nhập của các tác nhân gây bệnh như vi khuẩn, virus…Khi những vi khuẩn này ồ ạt xâm nhập vào nhưng VA không chống đỡ kịp sẽ dẫn đến tình trạng viêm nhiễm. Viêm VA gặp nhiều nhất ở trẻ nhỏ khoảng 1 – 5 tuổi, nếu trẻ bị viêm VA cấp nhưng không được điều trị kịp thời sẽ dẫn đến viêm VA mạn tính và kéo theo những biến chứng nguy hiểm.
Viêm VA gặp nhiều nhất ở trẻ nhỏ khoảng 1 – 5 tuổi
Nạo VA là phương pháp hiệu quả giúp điều trị triệt để và hiệu quả tình trạng viêm VA, chấm dứt triệu chứng và ngăn ngừa các biến chứng xảy ra. Tuy nhiên, không phải lúc nào viêm VA cũng cần nạo. Bác sĩ cần thăm khám, tìm nguyên nhân và lên phác đồ điều trị phù hợp bằng nội khoa hoặc ngoại khoa.
2. Triệu chứng viêm VA
– VA phình to, chiếm diện tích ở vùng cửa mũi khiến trẻ ngạt mũi, khó thở và thở khò khè
– Trẻ ngủ ngáy và có thể bị ngưng thở khi ngủ.
– Chảy mũi kéo dài, dịch mũi có thể không màu, có màu vàng, xanh.
– Thường xuyên bị sốt.
– Ho kéo dài và bị khàn tiếng.
– Rối loạn tiêu hoá.
– Nôn ói và tiêu chảy thường xuyên
3. Khi nào cần nạo VA cho trẻ?
3.1 Trường hợp chỉ định nạo VA
Nạo VA chỉ được chỉ định thực hiện cho trẻ trong các trường hợp sau:
– VA bị nhiễm trùng nhiều lần trong năm (trên 5 lần/năm) và mỗi lần viêm sẽ kéo dài cả tháng.
– Gây ra các biến chứng cho vùng tai mũi họng hoặc biến chứng toàn thân khiến rối loạn tiêu hoá, tiêu chảy thường xuyên.
– VA bị phình to, gây nên hiện tượng ngạt mũi kéo dài, dù đã điều trị nội khoa nhưng không thuyên giảm.
– Ngưng thở khi ngủ, khó thở, khó nói và khó nuốt.
3.2 Trường hợp chống chỉ định nạo VA
Viêm VA sẽ chống chỉ định trong một số trường hợp như:
– Chống chỉ định với trường hợp người có bệnh lý liên quan đến máu, tim, bệnh lao đang trong thời kỳ tiến triển,
– Ngoài ra, một số trường hợp dưới đây cũng cần chống chỉ định tạm thời, phải điều trị khỏi bệnh lý mới được thực hiện nạo VA:
+ Bị viêm nhiễm cấp mũi họng.
+ Nhiễm một số loại virus như cúm, sởi, sốt xuất huyết…
+ Bệnh nhân bị mắc một số bệnh dị ứng, hen phế quản, hở hàm ếch…
+ Bệnh nhân đang uống hoặc tiêm phòng dịch.
4. Nạo VA cho trẻ có nguy hiểm không?
Nạo VA không phải là một kỹ thuật phổ biến và đồng thời cũng không làm suy giảm hệ miễn dịch của trẻ. Tuy nhiên, để đảm bảo nạo VA được an toàn và hiệu quả cần đảm bảo những yếu tố dưới đây:
– Tay nghề bác sĩ: Tay nghề bác sĩ cũng là một yếu tố không thể bỏ qua. Một bác sĩ tay nghề cao, có nhiều năm kinh nghiệm sẽ có đủ trình độ chuyên môn để thực hiện các thao tác nạo VA dễ dàng, hạn chế gây tổn thương mô lân cận và không gây ảnh hưởng đến sức khoẻ người bệnh.
– Hệ thống trang thiết bị: Hệ thống trang thiết bị hiện đại, được nhập khẩu từ nước có nền y khoa tân tiến và áp dụng các công nghệ hiện đại hiện nay sẽ là điều kiện cần để giúp cuộc phẫu thuật không gây nhiễm trùng và an toàn với sức khỏe người bệnh.
– Phương pháp thực hiện: Hiện nay phương pháp hiện đại được sử dụng để nạo VA, được chứng nhận an toàn với sức khoẻ người bệnh chính là Plasma Plus. Phương pháp này có nhiều ưu điểm nổi bật, được chứng nhận an toàn và hiệu quả.
+ Khả năng hàn mạch máu siêu nhỏ, có thể nhỏ tới 1mm.
+ Sử dụng lượng nhiệt thấp, chỉ bằng ⅓ lượng nhiệt so với phương pháp truyền thống.
+ Ghi điểm với nguyên tắc “3 – Không”: Không gây đau, không gây chảy máu và không gây biến chứng.
+ Người bệnh chỉ phải lưu viện tối đa 24h và có thể nhanh chóng trở lại với công việc.
Phương pháp Plasma Plus ghi điểm với nguyên tắc “3 – Không”: Không gây đau, không gây chảy máu và không gây biến chứng
|
thucuc
| 847
|
Viêm họng cấp ở trẻ em: Cha mẹ không được chủ quan
Viêm họng cấp ở trẻ là bệnh lý liên quan đến hô hấp khá phổ biến thường xuất hiện vào thời tiết giao mùa, khi mà thời tiết là điều kiện thuận lợi cho virus, vi khuẩn phát triển mạnh mẽ và gây bệnh viêm họng cấp trẻ. Cha mẹ thường nghĩ bệnh không quá nguy hiểm nên thường chủ quan, tuy nhiên trái lại với suy nghĩ ấy nếu không điều trị kịp thời, dứt điểm thì có thể gây ra nhiều biến chứng khác nhau.
1. Nguyên nhân viêm họng cấp ở trẻ em
Nguyên nhân khiến trẻ viêm họng cấp khá đa dạng, và có thể kể đến những nguyên nhân sau:
1.1 Viêm họng cấp do nhiễm trùng
Hai ‘nhân vật’ là tác nhân khi trẻ bị viêm họng cấp do nhiễm trùng chính là những virus, vi khuẩn gây hại.
– Virus: chiếm khoảng 70 – 80% những trường hợp viêm họng cấp do nhiễm trùng, những loại virus chủ yếu là cúm, sởi, virus adeno… Đa phần nếu trẻ bị viêm họng do virus dạng nhẹ thì sẽ nhanh khỏi, trong khoảng 5 ngày sẽ không còn hiện tượng.
– Vi khuẩn: nguyên nhân chủ yếu đến từ nhóm vi khuẩn liên cầu tán huyết β nhóm A. Nếu trẻ bị viêm họng cấp mà đến từ nguyên nhân là do vi khuẩn thì tình trạng sẽ nặng hơn và lâu khỏi hơn tình trạng viêm họng cấp mà nguyên nhân đến từ virus. Bệnh sẽ xuất hiện với các triệu chứng có thể kể đến như là: cổ họng sưng đỏ, thường xuyên buồn nôn, đau rát vùng họng, amidan bị sưng…
1.2 Viêm họng cấp không do nhiễm trùng
Ngoài nguyên là do những virus, vi khuẩn xâm nhập làm trẻ bị viêm họng cấp, thì cũng có thể có những nguyên nhân khác như là:
-Thời tiết và nhiệt độ đột nhiên thay đổi vô cùng thất thường
– Phải tiếp xúc với khói thuốc hoặc môi trường sống của trẻ không được trong sạch mà vô cùng ô nhiễm
– Uống quá nhiều đồ uống quá lạnh
– Thường xuyên chịu sự chênh lệch không khí, như là chuyển từ thời tiết nóng sang phòng máy lạnh, điều hòa đột ngột
– Cha mẹ cũng như trẻ không để ý đến việc giữ vệ sinh cá nhân, không rửa tay thường xuyên, đúng cách, không rửa tay cùng với xà phòng… nên những vi khuẩn khi chạm vào đã không thể diệt hết các vi khuẩn gây hại.
– Trước đây trẻ từng bị mắc các bệnh tai mũi họng.
Viêm họng cấp ở trẻ có thể đến từ nhiều nguyên nhân khác nhau và thường xuất hiện vào thời điểm giao mùa
2. Những biểu hiện thường thấy khi trẻ bị viêm họng cấp
Theo các bác sĩ, biểu hiện ban đầu của viêm họng cấp ở trẻ em nhất là những trẻ còn nhỏ đang bú mẹ thường là:
– Thường xuyên quấy khóc
– Bú ít hơn, không thích ăn, nuốt bởi bị rát họng
– Nước mũi chảy liên tục, hắt hơi, khó chịu
– Ho
– Sốt, nhiệt độ cơ thể rơi vào khoảng 38 – 39 độ
– Bị trớ nhiều, ăn vào là trớ
– Trẻ có biểu hiện vô cùng mệt mỏi, không tươi tỉnh, gọi ít phản ứng
Với một số trẻ lớn hơn, thì sẽ có một số biểu hiện đặc trưng khác có thể kể đến như là:
– Bị ho khan
– Giọng không được như trước, khàn đặc do tổn thương dây thanh quản
– Sờ có thấy nổi hạch nhỏ ở cổ
– Bị sổ mũi, nghẹt mũi đặc và vô cùng khó thở
– Amidan bị sưng rất to
Viêm họng cấp không nên tự điều trị mà nên đi thăm khám và điều trị sớm để không dẫn đến những biến chứng nguy hiểm
3. Viêm họng cấp nguy hiểm như thế nào mà cần cha mẹ phải chú ý?
Viêm họng cấp không phải bệnh hiếm gặp nhưng cần được chữa nhanh chóng, đúng bệnh và kịp thời để không bị những di chứng về sau. Nếu nguyên nhân do virus gây ra khiến trẻ bị viêm họng cấp thì rất có thể sẽ dẫn đến các biến chứng nguy hiểm như là: viêm phổi, viêm màng não,… tiến triển nặng hơn sau đó nếu không được can thiệp kịp thời thì rất có thể gây ra hiện tượng bội nhiễm ở phế quản và phổi vô cùng nguy hiểm.
Viêm họng cấp do vi khuẩn có thể sẽ gây ra những biến chứng đặc biệt nguy hiểm: viêm khớp cấp, viêm màng trong tim cấp hoặc mãn tính, hẹp hoặc hở van tim, viêm cầu thận cấp,…
4. Cách để cha mẹ có thể phòng ngừa bệnh viêm họng cấp ở trẻ
Bệnh viêm họng cấp có thể xuất hiện bất cứ thời điểm nào trong năm, không kể là khi giao mùa hay khi môi trường ô nhiễm nhiều hay ít, vì vậy việc giữ để bản thân có thể phòng tránh là vô cùng quan trọng. Viêm họng cấp do virus hoặc liên cầu khuẩn rất dễ lây lan. Để có thể phòng tránh bệnh viêm họng cấp cho trẻ bạn có thể làm theo những cách sau:\
– Tăng sức đề kháng cho bé, nếu trẻ đã lớn hãy bổ sung bằng cách để bé ăn uống đầy đủ chất dinh dưỡng. Bổ sung vào khẩu phần ăn rau xanh và hoa quả tươi để cung cấp thêm vitamin và khoáng chất đảm bảo hệ miễn dịch hoạt động tốt.
– Khi đến mùa lạnh cha mẹ nên để bé tắm bằng nước ấm, không để cho gió lạnh lùa vào phòng tắm. Không nên tắm lâu và nhanh chóng lau khô người trước khi mặc quần áo tránh cảm lạnh.
– Lưu ý việc đeo khẩu trang cho trẻ khi đi ra ngoài đường và đến những nơi đông người Ngăn ngừa nguy cơ lây nhiễm bệnh từ người khác.
– Việc chăm sóc sức khỏe, vệ sinh răng miệng cho trẻ sạch sẽ hàng ngày cũng cần được quan tâm. Hãy luôn lưu ý trẻ phải đánh và vệ sinh răng miệng đều đặn mỗi ngày sau bữa ăn và trước khi đi ngủ. Thói quen này sẽ giúp loại bỏ những vi khuẩn đang có trong khoang miệng, ngăn chặn những loại mầm bệnh có thể sẽ lây lan xuống cổ họng của trẻ.
– Duy trì thói quen súc miệng và cổ họng mỗi ngày từ 1 – 2 lần bằng nước muối pha loãng.
Giữ gìn vệ sinh răng miệng, súc miệng nước muối thường xuyên cũng là cách phòng tránh viêm họng cấp cho trẻ hiệu quả
Viêm họng cấp ở trẻ là một bệnh thường gặp và có thể gây nhiều biến chứng nguy hiểm nếu như không được can thiệp đúng cách và kịp thời. Hãy đảm bảo vệ sinh và sức đề kháng cho trẻ bạn nhé và ngay khi có những dấu hiệu bất thường hãy đến bệnh viện để thăm khám và điều trị.
|
thucuc
| 1,217
|
Có nguy cơ suy giảm trí nhớ sau phẫu thuật không?
Suy giảm trí nhớ sau phẫu thuật là tình trạng mà nhiều bệnh nhân mắc phải, đặc biệt là người cao tuổi. Một số ý kiến cho rằng tình trạng suy giảm trí nhớ trầm trọng sau mổ liên quan đến tác dụng của thuốc gây mê. Tuy nhiên, nguy cơ suy giảm trí nhớ sau phẫu thuật có thật sự xảy ra hay không và những trường hợp bị suy giảm trí nhớ phải làm sao?
1. Nguyên nhân dẫn đến suy giảm trí nhớ sau phẫu thuật
Thực tế cho thấy có rất nhiều trường hợp, đặc biệt là bệnh nhân lớn tuổi, xuất hiện tình trạng suy giảm trí nhớ trầm trọng sau một cuộc phẫu thuật điều trị bệnh. Tình trạng giảm sút trí nhớ này được đánh giá là tình trạng tương tự như bệnh Alzheimer giai đoạn sớm. Bệnh nhân có biểu hiện hay quên những chi tiết nhỏ và thường xuyên phải hỏi lại các vấn đề dù đã hỏi nhiều lần trước đó. Theo các chuyên gia, tình trạng suy giảm trí nhớ sau phẫu thuật được gọi là Postoperative Cognitive Dysfunction (hay POCD).Một số người cho rằng triệu chứng suy giảm trí nhớ trầm trọng sau các cuộc mổ có thể do tác dụng phụ của thuốc gây mê dùng trong quá trình phẫu thuật. Tuy nhiên, các nhà khoa học đã thực hiện nhiều nghiên cứu và đưa ra kết luận là không có mối liên quan rõ ràng giữa việc sử dụng thuốc gây mê và chứng suy giảm trí nhớ sau phẫu thuật.Với trình độ phát triển của y học hiện nay, các loại thuốc gây mê thế hệ mới được đào thải rất nhanh ngay sau khi phẫu thuật, đồng thời cũng không gây ra quá nhiều khó chịu cho người bệnh khi hồi tỉnh. Vì vậy, người bệnh và gia đình không nên quá lo lắng về tác dụng phụ gây suy giảm trí nhớ trầm trọng của các loại thuốc gây mê như nhiều người vẫn tưởng hiện nay.Lưu ý, theo các chuyên gia suy giảm trí nhớ sau phẫu thuật không phải là một bệnh lý mà đơn thuần chỉ là một triệu chứng xuất hiện do tác động của nhiều bệnh lý khác nhau. Do đó, sẽ rất khó để đánh giá chính xác bệnh nhân bị suy giảm trí nhớ sau phẫu thuật là do các yếu tố trong cuộc mổ hay liên quan đến một nguyên nhân nào khác.Nhiều nghiên cứu đáng tin cậy cho thấy nguyên nhân của tình trạng suy giảm trí nhớ sau phẫu thuật có thể là do tâm lý căng thẳng hay stress khi phải thực hiện phẫu thuật hoặc do chính bệnh lý khiến bệnh nhân phải phẫu thuật. Trong trường hợp người bệnh sau phẫu thuật có triệu chứng suy giảm trí nhớ trầm trọng, người thân và bản thân bệnh nhân nên bình tĩnh và đến khám bệnh với bác sĩ nội thần kinh để tìm ra biện pháp can thiệp phù hợp.
2. Bị suy giảm trí nhớ phải làm sao?
Hiện tại, các nhà khoa học vẫn chưa đưa ra kết luận chính xác về nguyên nhân gây ra tình trạng suy giảm trí nhớ sau phẫu thuật. Do đó vẫn chưa có biện pháp can thiệp chính xác nhất. Dưới đây là 3 cách giúp bệnh nhân “kích hoạt” não bộ, từ đó cải thiện tình trạng suy giảm trí nhớ nói riêng và sức khỏe tổng thể nói chung sau khi trải qua một cuộc phẫu thuật.2.1. Rèn luyện não bộ. Rèn luyện trí não mỗi ngày là một trong những biện pháp giúp não bộ hoạt động liên tục, qua đó giúp tư duy được minh mẫn hơn. Nhiều nghiên cứu cho thấy, những người cố gắng ghi nhớ các sự kiện và trao đổi với người khác sẽ có trí nhớ tốt hơn.Có nhiều hình thức để rèn luyện trí não từ đơn giản đến phức tạp như sau:Xây dựng thói quen đọc sách báo;Rèn luyện kỹ năng tự tổng hợp thông tin;Tham gia các trò chơi mang tính tư duy cao như chơi cờ tướng hoặc cờ vua...Lưu ý, để có thể cải thiện tình trạng suy giảm trí nhớ trầm trọng hiệu quả nhất, bệnh nhân và người thân phải kiên trì thực hiện các hoạt động rèn luyện trí não như trên một cách đều đặn và thường xuyên.2.2. Rèn luyện thể chất. Luyện tập thể thao hàng ngày không chỉ giúp cải thiện sức khỏe của người bệnh sau mổ mà còn có tác dụng củng cố hoạt động của trí não. Các nhà khoa học khuyến cáo mỗi người nên dành ra ít nhất 20 phút mỗi ngày để tập thể dục. Thông qua các bài tập thể chất, các nơron thần kinh của não bộ sẽ liên kết với nhau tốt hơn, qua đó giúp người bệnh có phản xạ nhanh nhạy hơn.Tùy vào thể trạng của mỗi người mà bác sĩ sẽ hướng dẫn những bài tập thể lực khác nhau. Tuy nhiên với bệnh nhân mới thực hiện phẫu thuật thì không nên áp dụng ngay các bài tập thể dục cường độ cao. Thay vào đó hãy tham gia một số bộ môn phù hợp hơn như tập hít thở, đi bộ, đạp xe hoặc các bài tập giúp kéo căng cơ thể...Các nhà khoa học khuyến cáo người bệnh suy giảm trí nhớ sau phẫu thuật nên rèn luyện thể chất trước khi bắt đầu bài tập rèn luyện trí nhớ với mong muốn đạt hiệu quả.2.3. Chế độ dinh dưỡng hợp lý. Cơ thể người bệnh sau phẫu thuật chưa hồi phục hoàn toàn nên cần có một chế độ dinh dưỡng hợp lý. Cụ thể, bệnh nhân suy giảm trí nhớ trầm trọng sau mổ nên bắt đầu với các món ăn chế biến ở dạng lỏng, sau đó chuyển sang dạng rắn theo thời gian. Tùy thuộc vào loại phẫu thuật và bệnh lý trước đó mà người bệnh mắc phải, tốc độ hồi phục và khả năng dung nạp thức ăn của mỗi bệnh nhân với chế độ ăn sẽ khác nhau. Tuy nhiên, người thân nên chú ý bổ sung những thực phẩm tốt cho trí nhớ vào chế độ ăn của bệnh nhân, cụ thể như sau:Các loại cá béo như: cá hồi, cá thu, cá trích, cá mòi...;Trứng;Các loại quả mọng như: quả việt quất, quả dâu tây, quả mâm xôi...:Các loại quả hạch;Các loại hạt;Ngũ cốc nguyên hạt;Bông cải xanh.
3. Trước khi phẫu thuật bệnh nhân cần lưu ý điều gì?
Phẫu thuật là biện pháp điều trị bệnh nhân bắt buộc phải thực hiện để đảm bảo sức khỏe. Thay vì tìm câu trả lời cho thắc mắc bị suy giảm trí nhớ phải làm sao, người bệnh nên tự có biện pháp dự phòng từ trước để hạn chế tối đa nguy cơ mắc phải tình trạng suy giảm này. Một trong những việc quan trọng và có phần quyết định đến việc trí nhớ của người bệnh có suy giảm sau mổ hay không chính là bệnh nhân cần chuẩn bị tâm lý thoải mái và phải tin tưởng tuyệt đối vào đội ngũ y bác sĩ thực hiện phẫu thuật. Việc giải tỏa tâm lý căng thẳng, stress sẽ giúp bệnh nhân ít có nguy cơ suy giảm trí nhớ sau phẫu thuật vì theo các chuyên gia stress là một nguyên nhân khiến trí nhớ giảm sút đáng kể.Bên cạnh đó, trước phẫu thuật bệnh nhân cần lưu ý đến những vấn đề như sau:Thực hiện đầy đủ các xét nghiệm tiền phẫu để đánh giá chức năng của các cơ quan trong cơ thể, trong đó quan trọng là gan, thận, phổi, tim mạch... Ngoài ra bệnh nhân cần được đánh giá nguy cơ chảy máu và nguy cơ nhiễm trùng...;Bệnh nhân cần được khám, đánh giá tiền mê trước phẫu thuật để xem xét tình trạng sức khỏe và các bệnh lý kèm theo có nguy cơ ảnh hưởng đến kết quả cuộc mổ hay không. Trong trường hợp bệnh nặng cần hội chẩn các chuyên khoa, đội ngũ bác sĩ sẽ cùng bàn bạc để có xây dựng kế hoạch gây mê hồi sức và chăm sóc sau phẫu thuật thích hợp hợp cho từng bệnh nhân cụ thể;Một lưu ý đơn giản nhưng rất quan trọng là bệnh nhân cần nhịn ăn uống trước khi mổ theo đúng chỉ định của bác sĩ.Hy vọng những thông tin trong bài viết trên đã giúp bạn hiểu hơn về tình trạng suy giảm trí nhớ sau phẫu thuật.
|
vinmec
| 1,461
|
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.