text
stringlengths
853
8.2k
origin
stringclasses
3 values
len
int64
200
1.5k
Dấu hiệu viêm đường tiết niệu và cách điều trị kịp thời hiệu quả Bệnh viêm đường tiết niệu nếu không được phát hiện sớm và điều trị kịp thời có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm. Do đó, việc nhận biết các dấu hiệu viêm đường tiết niệu là một việc làm quan trọng mà bạn cần nắm bắt được để đối phó sớm với căn bệnh này. 1. Dấu hiệu nhận biết của bệnh viêm đường tiết niệu 1.1 Tiểu thường xuyên, tiểu buốt, tiểu ra máu – Tiểu thường xuyên, mót tiểu là dấu hiệu đầu tiên cho thấy bạn có nguy cơ bị nhiễm trùng đường tiểu mặc dù bạn có thể không uống nhiều nước hoặc muốn đi tiếp ngay cả khi vừa tiểu tiện xong. – Khi đi tiểu, bạn cảm giác đau buốt khi bắt đầu hoặc khi tiểu xong. Thông thường, nhiễm trùng đường tiết niệu do thấp nhiệt gây ra hiện tượng rát bỏng khi đi tiểu này. – Vi khuẩn xâm nhập vào đường niệu, làm tổn thương niêm mạc niệu đạo gây nên hiện tượng tiểu ra máu. Đây là dấu hiệu cho thấy bạn đã bị nhiễm trùng tiết niệu nặng. 1.2 Đau lưng, đau bụng là dấu hiệu của bệnh viêm đường tiết niệu Khi đường tiết niệu trên bị nhiễm trùng, bạn sẽ có cảm giác đau ở khu vực lưng và háng. Trong một số trường hợp bệnh nhân cũng có thể bị đau bụng dữ dội và bị chuột rút. Đau vùng bụng dưới là một triệu chứng điển hình của bệnh viêm đường tiết niệu 1.3 Sốt cao và mệt mỏi là dấu hiệu của bệnh viêm đường tiết niệu Nếu vi khuẩn lây lan gây nhiễm trùng ở thận, bạn có thể sẽ bị sốt cao bất thường hoặc cảm thấy mệt mỏi, bất lực và buồn nôn. Đây là một số dấu hiệu viêm đường tiết niệu thường gặp mà bạn cần lưu ý. Nếu có bất cứ triệu chứng nào mà bạn nghi ngờ bị viêm tiết niệu, bạn cần nhanh chóng đến bệnh viện để được các bác sĩ thăm khám và xử lý kịp thời. 2. Cách điều trị bệnh lý viêm đường tiết niệu hiệu quả 2.1 Điều trị viêm đường tiết niệu bằng thuốc Dựa vào tình trạng nhiễm trùng của mỗi bệnh nhân mà bác sĩ sẽ xác định phác đồ dùng thuốc và thời gian điều trị phù hợp với mỗi người bệnh. – Ở những trường hợp viêm đường tiết niệu nhẹ bác sĩ có thể sẽ kê thuốc kháng sinh để điều trị tiêu diệt vi khuẩn sinh sôi, phát triển. – Những trường hợp nặng hơn, hoặc tái phát nhiều lần thường phải kéo dài thời gian điều trị thêm nhiều đợt kháng sinh. Và bệnh nhân cần lưu ý khi các triệu chứng, dấu hiệu viêm đường tiết niệu đã giảm, không có nghĩa là bạn đã khỏi bệnh hoàn toàn. Vì vậy bạn cần thăm khám, sử dụng thuốc đầy đủ theo chỉ định của bác sĩ để có thể điều trị triệt để bệnh lý này. Ngoài ra việc sử dụng thuốc cũng cần theo hướng dẫn chỉ định của bác sĩ, không tự ý sử dụng kháng sinh, sử dụng thuốc của lần điều trị trước đó bởi có thể sẽ dẫn đến tình trạng kháng thuốc, đạt hiệu quả điều trị kém. 2.2 Điều trị viêm đường tiết niệu bằng cách thay đổi thói quen sinh hoạt Thay đổi thói quen sinh hoạt là cách giúp hỗ trợ quá trình điều trị đạt hiệu quả, đồng thời giảm thiểu nguy cơ bệnh viêm đường tiết niệu tái phát. – Đầu tiên người bệnh nên uống nhiều nước bởi khi đó nước tiểu sẽ được làm loãng, và đồng thời cơ thể đủ nước sẽ giúp đẩy vi khuẩn ra khỏi đường tiết niệu nhanh chóng, giảm việc giữ vi khuẩn lâu trong hệ tiết niệu. – Trong thời gian mắc viêm đường tiết niệu người bệnh cần hạn chế quan hệ tình dục bởi quá trình này có thể tạo điều kiện cho vi khuẩn xâm nhập ngược dòng từ niệu đạo vào bàng quang đặc biệt là ở nữ giới. – Người bệnh cần vệ sinh cá nhân đúng cách đặc biệt là ở nữ giới, cụ thể là: Sau đại tiện cầu lưu ý lau từ trước ra sau, trong thời gian có kinh nguyệt cần vệ sinh sạch sẽ, thay băng vệ sinh thường xuyên, tránh mặc quần áo, đồ lót quá chật khó thoát mồ hôi. – Nên ăn uống đầy đủ chất, bổ sung thực phẩm chứa vitamin C để giúp giảm lượng vi khuẩn có hại trong đường tiết niệu, hạn chế uống rượu bia, nước ngọt có ga… Và đặc biệt cần tăng cường luyện tập thể thao để nâng cao sức khỏe đề kháng chung của cơ thể. 2.3 Điều trị viêm đường tiết niệu cùng các bệnh lý nền Bệnh nhân mắc viêm đường tiết niệu do các bệnh lý nền là yếu tố thuận lợi thì cần phải điều trị kết hợp các bệnh lý đó. Cụ thể là loại bỏ sỏi đối với bệnh nhân mắc sỏi tiết niệu, điều trị toàn diện phì đại tuyến tiền liệt, viêm nhiễm âm đạo… từ đó sẽ giảm nguy cơ tái phát bệnh trong tương lai. Khi viêm đường tiết niệu xảy ra bởi nguyên nhân sỏi tiết niệu, bệnh nhân cần điều trị triệt để, loại bỏ sỏi toàn diện khỏi hệ tiết niệu 3. Mức độ nguy hiểm của viêm đường tiết niệu nếu không điều trị kịp thời Viêm đường tiết niệu không chỉ gây ra những triệu chứng khó chịu gây ảnh hưởng đến quá trình sinh hoạt và làm việc cho người bệnh. Mà nếu không điều trị kịp thời còn dễ dấn đến những biến chứng nguy hiểm như: Viêm thận, áp xe bể thận, nặng hơn là suy thận, nhiễm trùng máu. Nhiễm trùng máu có thể đe dọa đến tính mạng người bệnh đặc biệt là khi nhiễm trùng máu xuất phát từ thận. Viêm đường tiết niệu nếu không điều trị kịp thời sẽ dẫn đến những biến chứng ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe người bệnh. Vậy nên lời khuyên cho người bệnh là nên nhanh chóng đi thăm khám nếu nhận thấy có những triệu chứng bất thường và khi phát hiện mắc bệnh cần tuân thủ điều trị của bác sĩ để loại bỏ triệt để triệu chứng, ngăn chặn biến chứng kịp thời, tránh để bệnh tiếp tục diễn biến gây ảnh hưởng đến sức khỏe đường tiết niệu và sức khỏe tổng quát.  
thucuc
1,133
[] CHÚNG TÔI ĐANG TÌM KIẾM PHÓ PHÒNG TÀI CHÍNH KẾ TOÁN Công tác hạch toán kế toán Công tác thực hiện nghiệp vụ kế toán tổng hợp Hướng dẫn chế độ kế toán; thực hiện công tác kiểm tra các đơn vị trực thuộc Kiểm tra hướng dẫn, ký duyệt các sổ sách, chứng từ theo phạm vi thẩm quyền được phân công. Phối hợp thực hiện việc xây dựng, giao kế hoạch tài chính hàng năm. Phối hợp quản lý, hướng dẫn, đánh giá nhân viên Thực hiện công việc khác theo yêu cầu của Trưởng phòng Kế toán Tài chính. Quản lý các công tác kế toán khác YÊU CẦU Tốt nghiệp đại học trở lên ngành Tài chính, Kế toán, Kiểm toán Có ít nhất 5 năm kinh nghiệm trong đó có ít nhất 2 năm kinh nghiệm quản lý ở vị trí Trưởng/Phó Phòng Tài chính – Kế toán / kế toán trưởng ở các công ty lớn Kỹ năng: Sử dụng thành thạo các công cụ tin học phục vụ công tác chuyên môn. Phẩm chất: Trung thực, nhanh nhẹn, có tinh thần trách nhiệm cao với công việc, chịu được áp lực công việc cao. Có khả năng tổ chức và điều hành bộ máy tài chính kế toán CHẾ ĐỘ ĐÃI NGỘ Tổng thu nhập: Từ 250.000.000 đồng/năm Phụ cấp ăn trưa: 40.000/bữa Chế độ hấp dẫn: Thưởng tháng 13 năm, thưởng thâm niên, thưởng Lễ Tết, chế độ chăm sóc sức khỏe cho bản thân, người nhà tại Bệnh viện Tham gia BHXH, BHYT, BHTN theo quy định của Công ty và nhà nước. Hàng năm được đi du lịch trong nước hoặc nước ngoài tùy theo mức độ cống hiến. CÁCH THỨC ỨNG TUYỂN Hoặc nộp hồ sơ trực tiếp tại: Tầng 5, số 26 Nghĩa Dũng, Phúc Xá, Ba Đình, Hà Nội
medlatec
292
Bị đau lưng dưới gần mông ở nữ giới có nguyên nhân do đâu? Đau lưng dưới gần mông là tình trạng khá phổ biến gặp ở nhiều đối tượng, nhất là ở phụ nữ. Đây có thể là hậu quả của việc lao động quá sức, sai tư thế gây căng giãn cơ quá mức hoặc liên quan đến các bệnh lý ở khu vực này. Vậy cụ thể bị đau lưng dưới gần mông ở nữ giới do những nguyên nhân nào và khắc phục ra sao? 1. Bị đau lưng dưới gần mông ở nữ giới do những nguyên nhân gì? Theo thống kê, nữ giới là đối tượng dễ bị đau nhức xương khớp và cơ nhiều hơn so với nam giới, nguyên nhân rất đa dạng song có liên quan đến giới tính như: áp lực thai khi mang thai, thói quen ít vận động và thể thao, ăn uống thiếu Canxi,... Trong đó, những cơn đau lưng dưới gần mông khá phổ biến, gây nhức mỏi, khó chịu và ảnh hưởng không nhỏ đến sinh hoạt hàng ngày. Nếu cơn đau xảy ra do lao động quá sức hoặc sai tư thế thường không kéo dài, chỉ cần nghỉ ngơi một vài ngày người bệnh sẽ cảm thấy dễ chịu hơn. Tuy nhiên nếu bị đau lưng dưới gần mông ở nữ giới kéo dài, không đỡ khi nghỉ ngơi thì có thể nguyên nhân do bệnh lý hoặc tổn thương phức tạp hơn như: 1.1. Do bệnh phụ khoa Bệnh phụ khoa gây ra tình trạng đau bụng, đau vùng lưng dưới gần mông kèm với các triệu chứng điển hình khác như: ra nhiều khí hư, khí hư bất thường, ngứa rát vùng âm đạo, vùng kín có mùi hôi,... Người bệnh cần đi khám phụ khoa để được tư vấn điều trị dứt điểm. Viêm nhiễm phụ khoa là bệnh rất phổ biến ở chị em phụ nữ và dễ tái phát do đường niệu đạo ngắn, nhiều chị em chưa biết cách giữ vệ sinh và chăm sóc vùng kín tốt. Do đó cần đi khám và tuân thủ hướng dẫn điều trị của bác sĩ, không nên chủ quan khiến bệnh kéo dài, ảnh hưởng tới sức khỏe và khả năng sinh sản. 1.2. Do ảnh hưởng của thai kỳ Hầu hết phụ nữ trong thời gian thai kỳ đều gặp phải triệu chứng nhức mỏi xương khớp vùng lưng, trong đó có những cơn đau lưng dưới gần mông. Nguyên nhân là do sự phát triển của thai nhi và tử cung gây áp lực lớn lên cột sống và rễ thần kinh, cũng ảnh hưởng đến tuần hoàn máu ở khu vực này. Từ đó, các mô cơ và xương có thể bị thiếu máu, tổn thương dẫn đến đau nhức khó chịu. Ngoài ra, phụ nữ sau khi sinh do ảnh hưởng của quá trình gây tê tủy sống hoặc áp lực khi dây chằng bị kéo dãn khi sinh cũng là nguyên nhân dẫn đến những cơn đau lưng dưới gần mông hoặc hai bên gần xương cụt. 1.3. Do các bệnh lý khác Ngoài hai nguyên nhân phổ biến trên, có nhiều trường hợp đau lưng dưới gần mông kéo dài liên quan đến những bệnh lý như thoát vị đãi đệm vùng mông, bệnh lý về thận. Bác sĩ sẽ dựa trên các triệu chứng đi kèm cùng với đặc điểm cơn đau để chẩn đoán nguyên nhân bệnh lý như: Đau lưng dưới gần mông do thoát vị điã đệm: đi kèm với đau lưng âm ỉ, cơn đau lan khắp vùng hông, mông, đùi, gây tê bì chân. Đau lưng dưới gần mông do bệnh về thận: đi kèm với triệu chứng sốt, buồn nôn, nước tiểu đổi màu,... 1.4. Liên quan đến yếu tố nghề nghiệp Cơn đau lưng dưới gần mông thường xảy ra ở một số đối tượng có đặc thù công việc phải ngồi nhiều, ngồi lâu một tư thế, ít vận động thể thao như: làm việc văn phòng, thợ may, bán hàng, lễ tân,... Do tính chất công việc này mà tuần hoàn máu vùng thắt lưng cột sống đến các chi kém đi, ảnh hưởng đến dây thần kinh và mạch máu và từ đó gây ra những cơn đau nhức khó chịu. Để chẩn đoán nguyên nhân bị đau lưng dưới gần mông ở nữ giới, bác sĩ sẽ dựa trên đặc điểm triệu chứng, thăm khám lâm sàng cùng các xét nghiệm khác. Chẩn đoán nguyên nhân là phần quan trọng để có biện pháp điều trị triệt để, hiệu quả, giúp người bệnh có cuộc sống tốt hơn, không bị cơn đau kéo dài. 2. Cách khắc phục và phòng ngừa chứng đau lưng dưới gần mông ở nữ giới Nếu chứng đau lưng dưới gần mông không liên quan đến bệnh lý phức tạp, người bệnh có thể tự cải thiện bệnh tại nhà bằng các biện pháp nghỉ ngơi, chăm sóc hoặc thể thao. Nếu cơn đau nghiêm trọng hơn, có thể dùng đến thuốc giảm đau nhưng nên tham khảo ý kiến của bác sĩ. Dưới đây là các biện pháp tự chăm sóc và điều trị để giảm đau lưng dưới gần mông tại nhà, các bệnh nhân đang điều trị y tế cũng cần thực hiện để tăng hiệu quả điều trị. 2.1. Tăng cường giải phóng hormone Endorphin Hormone Endorphin là loại hormone tự nhiên được cơ thể sản xuất nhằm ngăn chặn tín hiệu đau, do đó cũng giúp giảm lo lắng, cải thiện những cơn đau lưng dưới gần mông. Các hoạt động giúp cơ thể giải phóng Endorphin nhiều hơn, giúp bạn quên đi những cơn đau bao gồm: xoa bóp, massage, thiền định, tập thể dục thích hợp. 2.2. Chườm nhiệt Chườm nhiệt lạnh hoặc nóng đều là những biện pháp hiệu quả để giảm nhanh cơn đau lưng dưới gần mông. Trong đó: Chườm lạnh: Có tác dụng giảm đau lưng dưới gần mông, nhất là có liên quan đến viêm nhiễm. Tuy nhiên cần bọc đá hoặc nước lạnh trong khăn vải mỏng để tránh gây bỏng lạnh cho da. Chườm nóng: có tác dụng tăng cường lưu thông máu, giảm đau hiệu quả. Với bệnh nhân bị đau lưng dưới gần mông, nên tắm hoặc ngâm mình trong nước ấm, ngoài ra có thể dùng đệm chườm nóng hàng ngày nhằm cải thiện cơn đau. 2.3. Tập thể dục Các cơ vùng lưng và bụng có vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ, giảm áp lực cho cột sống thắt lưng. Người bị đau lưng dưới gần mông thường gặp vấn đề liên quan đến cột sống thắt lưng, do đó tập thể dục để tăng cường sức mạnh các cơ này là biện pháp tốt cho người bệnh. Các chuyên gia khuyên rằng, nên luyện tập hàng ngày 20 - 30 phút với các bài tập phù hợp nhằm tăng sức mạnh cơ bụng - lưng. Các bài tập điển hình đem lại hiệu quả cải thiện cơn đau lưng dưới gần mông bao gồm: Bài tập căng cơ lưng: Ở bài tập này, người tập nằm ngửa, kéo đầu gối về gần ngực, đồng thực gập đầu về phía trước. Giữ tư thế này để làm căng cơ ở lưng giữa và lưng dưới. Bài tập căng cơ hình lê: Ở bài tập này, người tập nằm ngửa, đầu gối cong, hai gót chân đặt trên sàn nhà. Chân này bắt chéo lên chân kia, sau đó nhẹ nhàng kéo đầu gối cao về gần ngực. Ở tư thế này, bạn sẽ cảm thấy cơ lưng - mông căng ra. Với những biện pháp trên, bạn có thể tự cải thiện triệu chứng khi bị đau lưng dưới gần mông ở phụ nữ. Nếu triệu chứng vẫn xảy ra và có xu hướng nặng hơn, hãy đi khám bác sĩ bởi có thể nguyên nhân do bệnh lý phức tạp cần điều trị.
medlatec
1,315
Vôi hóa tuyến nước bọt - Bệnh lý không nên chủ quan! Vôi hóa tuyến nước bọt là căn bệnh không phải ai cũng biết, do đó chúng ta thường chủ quan và không phát hiện bệnh kịp thời. Căn bệnh này có thể ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe của người bệnh. Thậm chí, dây thần kinh cơ mặt cũng có nguy cơ bị tổn thương nếu bạn không chủ động điều trị bệnh. 1. Bệnh vôi hóa tuyến nước bọt Chắc hẳn ít người từng nghe qua về căn bệnh vôi hóa tuyến nước bọt, chúng còn có tên gọi khác là sỏi tuyến nước bọt. Nguyên nhân chính gây bệnh đó là sự hình thành sỏi ở khu vực tuyến nước bọt. Bệnh nhân sẽ cảm thấy khó chịu mỗi khi ăn uống, sức khỏe cũng chịu nhiều ảnh hưởng xấu. Thông thường, sỏi ở tuyến nước bọt hình thành là do sự tích tụ canxi có mặt trong nước bọt. Về lâu về dài, tình trạng tích tụ này sẽ khiến tắc đường dẫn tuyến nước bọt và gây ra những triệu chứng khá nghiêm trọng đối với bệnh nhân. Trong đó, sỏi thường được phát hiện ở tuyến nước bọt dưới hàm, bên phía dưới lưỡi hoặc mang tai,… Nhiều người hầu như chưa có kiến thức rõ ràng về căn bệnh này, do đó người bệnh không phát hiện và điều trị bệnh đúng thời điểm. Đối tượng mắc bệnh chủ yếu là người trưởng thành, đặc biệt tỷ lệ nam giới mắc bệnh tương đối cao. Do đó, các bạn nên chủ động theo dõi và bảo vệ sức khỏe của bản thân nhé! 2. Nguyên nhân nào khiến sỏi tuyến nước bọt hình thành? Bệnh vôi hóa tuyến nước bọt hình thành do nguyên nhân nào? Bạn nên nắm được những yếu tố làm gia tăng nguy cơ hình thành sỏi để bảo vệ sức khỏe của mình, hạn chế nguy cơ xuất hiện sỏi ở tuyến nước bọt. Các bác sĩ cho biết quá trình tích tụ canxi, hình thành sỏi ở tuyến nước bọt xảy ra vì nhiều nguyên nhân khác nhau, chủ yếu xuất phát từ thói quen sinh hoạt hàng ngày của chúng ta. Cụ thể, những người ăn uống thiếu chất, không đủ dinh dưỡng là đối tượng có nguy cơ mắc bệnh khá cao. Bên cạnh đó, nếu bạn thường xuyên đối mặt với tình trạng mất nước thì sỏi có thể hình thành ở tuyến nước bọt và gây hại cho sức khỏe. Một số loại thuốc có thể gây tác dụng phụ là tích tụ canxi và tạo điều kiện cho sỏi hình thành ở tuyến nước bọt. Trong đó có thể kể đến như: thuốc dùng trong quá trình điều trị bệnh tâm thần, thuốc có tác dụng kháng histamin, trị bệnh huyết áp… Nếu bạn đang sử dụng những loại thuốc kể trên, hãy thận trọng và theo dõi sức khỏe thường xuyên. Nhiều nghiên cứu cũng chứng minh rằng bệnh vôi hóa tuyến nước bọt thường xảy ra ở người mắc bệnh viêm tuyến nước bọt, người nghiện thuốc lá. Tốt nhất, chúng ta nên duy trì những chế độ sinh hoạt lành mạnh để hạn chế nguy cơ hình thành sỏi trong tuyến nước bọt. 3. Triệu chứng bệnh nhân vôi hóa tuyến nước bọt sẽ gặp phải Nắm rõ triệu chứng bệnh vôi hóa ở tuyến nước bọt là điều bạn nên làm. Điều này có lợi cho việc điều trị bệnh, rút ngắn thời gian và tăng hiệu quả chữa trị. Bệnh nhân có sỏi ở tuyến nước bọt thường phải trải qua cơn đau, khó chịu ở miệng, đặc biệt trong mỗi bữa ăn. Cơn đau có thể trở nên dữ dội và ảnh hưởng tới sinh hoạt của bệnh nhân, do đó bạn không nên chủ quan và bỏ qua bất cứ dấu hiệu bất thường nào. Tuyến nước bọt tắc có thể rơi vào tình trạng sưng, viêm, thậm chí là phù nề. Nếu để ý kỹ, bạn có thể chạm và cảm nhận thấy sự tồn tại của viên sỏi. Nhiều bệnh nhân vôi hóa tuyến nước bọt còn đối mặt với hiện tượng nổi hạch ở khu vực góc hàm, kèm theo cơn sốt cao. Bởi vì càng để lâu thì ổ viêm càng chuyển biến xấu và để lại những hậu quả nghiêm trọng. 4. Biến chứng thường gặp ở người có sỏi tuyến nước bọt Chúng ta vẫn còn chủ quan với căn bệnh vôi hóa tuyến nước bọt do chưa thực sự hiểu về mức độ nghiêm trọng của bệnh. Nếu không điều trị dứt điểm, bạn có thể gặp phải những biến chứng sau: Người bệnh thường phải đối mặt với hai biến chứng, đó là viêm và sưng tấy khu vực sàn miệng hoặc dưới hàm. Cơn đau dai dẳng ảnh hưởng tiêu cực tới cảm giác ngon miệng của bạn và cả sinh hoạt hàng ngày. Khi cơn đau xuất hiện vào ban đêm, chúng ta rất dễ mất ngủ, cơ thể mệt mỏi và thiếu sức sống. Nhiều người do chủ quan, không tập trung điều trị nên bệnh chuyển sang giai đoạn mãn tính, diễn ra dai dẳng. Cho tới lúc này, việc điều trị tốn rất nhiều thời gian, công sức mà tình trạng sức khỏe của bệnh nhân vẫn không cải thiện là bao. Bên cạnh đó, một số nghiên cứu cho thấy nếu ổ viêm nhiễm không được xử lý triệt để thì các dây thần kinh xung quanh đó có nguy cơ bị tổn thương. Bệnh nhân có thể bị liệt cơ mặt, sức khỏe suy giảm nặng nề. Với những biến chứng nguy hiểm kể trên, các bạn tuyệt đối không nên chủ quan, bỏ qua việc chữa trị bệnh vôi hóa tuyến nước bọt. 4. Một số phương pháp điều trị cho bệnh nhân vôi hóa tuyến nước bọt Khi được chẩn đoán mắc bệnh, chúng ta cần tuân thủ theo hướng dẫn của bác sĩ, thường xuyên chăm sóc sức khỏe răng miệng để kiểm soát sự phát triển của sỏi trong tuyến nước bọt. Trong sinh hoạt hàng ngày, các bạn nên ưu tiên chăm sóc răng miệng cẩn thận để hạn chế tình trạng viêm nhiễm xảy ra trong khoang miệng. Song song với đó, bác sĩ sẽ tiến hành điều trị vôi hóa tuyến nước bọt tùy vào tình trạng sức khỏe của bệnh nhân và kích thước viên sỏi. Đối với viên sỏi có kích thước nhỏ, chúng ta nên duy trì thói quen ngậm chanh hoặc các loại kẹo chua. Bởi vì các sản phẩm này hỗ trợ đẩy sỏi ra bên ngoài tương đối tốt. Đối với viên sỏi kích thước lớn, bác sĩ có thể tiến hành tiểu phẫu để lấy sỏi ra.
medlatec
1,130
7 cách phòng bệnh ung thư vú phụ nữ nên làm ngay Ung thư vú là mối đe dọa hàng đầu đối với tất cả phụ nữ trên thế giới. Bệnh thường xảy ra ở phụ nữ trong độ tuổi sinh sản và phụ nữ sau mãn kinh. Mặc dù có khả năng chữa khỏi, nhưng việc phẫu thuật cắt bỏ vú có thể làm phụ nữ trở nên mặc cảm, tự ti vì cơ thể mình. Chính bởi vậy, phòng bệnh luôn tốt hơn chữa bệnh. Hãy áp dụng ngay 7 cách phòng bệnh ung thư vú dưới đây để tránh xa căn bệnh nguy hiểm này.    1. Hãy cho con bú nếu có thể Sữa mẹ không chỉ là nguồn dinh dưỡng tuyệt vời, không gì thay thế được đối với trẻ nhỏ (đặc biệt trong 6 tháng đầu tiên), mà hơn thế nữa, sinh con và cho con bú còn là cách phòng bệnh ung thư vú và ung thư buồng trứng. 2. Không dùng thuốc tránh thai hàng ngày, nhất là phụ nữ ngoài 35 tuổi hoặc có hút thuốc lá Thuốc ngừa thai hàng ngày mang lại nhiều lợi ích cho phụ nữ, nhưng cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro. Theo nhiều nghiên cứu, phụ nữ sử dụng thuốc ngừa thai tăng nhẹ nguy cơ ung thư vú. Nguy cơ này sẽ biến mất nếu như chúng ta ngừng dùng thuốc. Vì vậy, không sử dụng thuốc tránh thai là một cách phòng bệnh ung thư vú. 3. Tránh liệu pháp hormone sau mãn kinh Không nên sử dụng liệu pháp hormone sau mãn kinh để phòng ngừa các bệnh mãn tính, như bệnh loãng xương và bệnh tim. Nghiên cứu cho thấy chúng, liệu pháp này có tác động khác nhau về sức khỏe, làm tăng nguy cơ và giảm nguy cơ của một số bệnh. Đối với ung thư vú, cả 2 kích thích tố estrogen và progestin đều làm tăng nguy cơ ung thư vú. Nếu phụ nữ cần sử dụng thì chỉ nên dùng trong thời gian ngắn nhất có thể. Tốt nhất hãy trao đổi với bác sĩ về những rủi ro và lợi ích trước khi sử dụng. 4. Duy trì cân nặng hợp lý Thừa cân làm tăng nguy cơ của nhiều loại ung thư khác nhau, bao gồm cả ung thư vú, đặc biệt đối với phụ nữ sau khi mãn kinh. Vì vậy, để phòng bệnh ung thư vú, chị em phụ nữ nên có chế độ dinh dưỡng và tập thể dục hợp lý để có cân nặng khỏe mạnh. 5. Tăng cường vận động Ít nhất 30 phút hoạt động thể chất mỗi ngày sẽ giúp giảm nguy cơ mắc bệnh ung thư vú. Tập thể dục thường xuyên cũng là một trong những cách tốt nhất để giúp duy trì trọng lượng và thân hình lý tưởng. 6. Hạn chế sử dụng rượu Phụ nữ uống rượu ở mức vừa cho tới cao có thể làm tăng nguy cơ ung thư vú. Vì vậy, để phòng bệnh, chị em không nên uống nhiều hơn 1 ly rượu mỗi ngày. 7. Tìm hiểu tiền sử bệnh của gia đình Bạn có thể có nguy cơ cao mắc bệnh ung thư vú nếu bạn có mẹ hay em gái phát triển ung thư vú hoặc ung thư buồng trứng (đặc biệt mắc bệnh khi còn trẻ) hoặc nhiều người cùng mắc bệnh. Do đó, những người có tiền sử gia đình mạnh mẽ đối với 2 loại ung thư này, cần có những bước bảo vệ đặc biệt hơn.
thucuc
601
Thực phẩm giúp phòng ngừa tai biến mạch máu não Thực phẩm giúp phòng ngừa tai biến mạch máu não gồm: Thực phẩm giàu omega -3, thực phẩm chứa chất chống oxy hóa, thực phẩm chứa vitamin nhóm B, thực phẩm giàu kali, thực phẩm giàu magie… Thực phẩm giúp phòng ngừa tai biến mạch máu não Thực phẩm giàu kali Kali hỗ trợ và phòng ngừa tốt tai biến mạch máu não, giúp não hoạt động tốt hơn. Thực phẩm giàu kali là chuối, khoai tây, măng tây… Thực phẩm giàu omega – 3 Omega – 3 rất tốt cho não hộ. Không chỉ giúp não bộ hoạt động trơn tru mà còn giúp phòng ngừa tai biến mạch máu não hiệu quả. Omega – 3 có nhiều trong cá, dầu hạt cải, quả óc chó, hạt lanh… Thực phẩm chứa vitamin nhóm B Vitamin nhóm B giúp tăng cường lưu lượng máu lên não, hỗ trợ hệ thần kinh khỏe mạnh. Vitamin nhóm B có nhiều trong các loại rau màu xanh đậm, gan lợn, bò, lòng đỏ trứng, rau dền, vừng, lạc, các loại giá đỗ… Thực phẩm giàu magie Magie là khoáng chất có tác dụng duy trì nhịp tim, hỗ trợ ổn định thần kinh, tăng cường miễn dịch cơ thể… Magie có nhiều trong rau xanh, các loại hạt họ đậu, ngũ cốc nguyên hạt… Thực phẩm giàu chất chống oxy hóa Cà chua, cà rốt, bông cải xanh, quả sơ ri, quả anh đào… là những loại thực phẩm chứa chất chống oxy hóa cao, tốt cho não bộ của con người. …  
thucuc
270
Suy hô hấp ở trẻ sơ sinh có nguy hiểm không? Khi trẻ được chẩn đoán là suy hô hấp chắc hẳn sẽ khiến bố mẹ rất hoang mang và lo lắng về chứng bệnh này. Suy hô hấp ở trẻ do những nguyên nhân nào gây nên và có nguy hiểm không. Suy hô hấp ở trẻ và những điều cha mẹ cần biết Theo BS Ma Văn Thấm, hội chứng suy hô hấp cấp ở trẻ sơ sinh (hay còn gọi là bệnh màng trong) là tình trạng khi phổi của bé vẫn chưa phát triển đầy đủ sau khi chào đời, dẫn đến thiếu surfactant (hoạt chất tạo nên tính hoạt động bề mặt), làm giảm diện tích bề mặt phế nang dành cho sự trao đổi khí. Đây là hội chứng rất hay gặp trong thời kỳ sơ sinh, đặc biệt là trong những ngày đầu sau khi sinh. Trẻ sinh non dễ gặp phải suy hô hấp hơn so với trẻ đủ tháng. Đối với trẻ sơ sinh thì phổi khỏe mạnh là điều quan trọng nhất. Trong khi đó, các trẻ bị suy hô hấp cấp có thể gặp nhiều khó khăn trong việc hít thở bình thường.Một trong những nguyên nhân gây ra hội chứng suy hô hấp cấp ở trẻ sơ sinh đó là sinh non. Phổi của các trẻ sinh non thường thiếu hoạt chất tạo tính bề mặt, là chất cần thiết cho sự giãn nở ra và co rút lại của phổi. Sự thiếu hụt này là tiền đề dẫn đến tình trạng khó thở và các vấn đề về hô hấp. Bên cạnh đó, bệnh suy hô hấp cũng có thể bắt nguồn từ yếu tố di truyền liên quan đến sự phát triển phổi của trẻ. Ngoài sinh non được xem là yếu tố chính, còn có một số yếu tố khác cũng có khả năng dẫn đến hội chứng suy hô hấp cấp ở trẻ sơ sinh, bao gồm:Sinh mổ. Người mẹ bị tiểu đường. Tiền sử gia đình bị suy hô hấp. Sản phụ mang đa thai. Tổn thương chu sinh: Xảy ra ngạt và xuất huyết trước sinh. Lượng máu cung cấp cho thai nhi trong thời kỳ mang thai bị suy giảm.Đa phần các triệu chứng của hội chứng suy hô hấp cấp sơ sinh có thể phát hiện được ngay sau khi bé chào đời. Tuy nhiên, một số dấu hiệu cũng có thể xuất hiện trong khoảng 24 giờ sau khi sinh. Những triệu chứng thường gặp là:Trẻ khó thở dữ dội, đột ngột, sau đó nhịp thở tăng nhanh. Cánh mũi trẻ phập phồng, phát ra tiếng rên khi thở ra. Hiện tượng co kéo lồng ngực và các cơ liên sườn, xương ức lõm xuống. Tím tái toàn thân, tim đập nhanh do thiếu oxy trầm trọng. Thở khò khè do ngạt thởĐổ nhiều mồ hôi. Suy hô hấp ở trẻ sơ sinh và những vấn đề tiềm ẩn 2. Những ảnh hưởng tới sức khỏe từ bệnh suy hô hấp ở trẻ Suy hô hấp cấp ở trẻ sơ sinh có thể dẫn đến nhiều biến chứng nguy hiểm, ảnh hưởng lâu dài đến sự phát triển bình thường của trẻ. Trong một số trường hợp, tình trạng này có thể đe dọa đến tính mạng nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời.Cụ thể, một số biến chứng không mong muốn xuất phát từ hội chứng suy hô hấp cấp có thể kể đến như:Ở tim: Ứ đọng không khí xung quanh, máu bị nhiễm trùng, hình thành huyết khối trong cơ thể, hạ huyết áp và chỉ số đường máuỞ phổi: Tích tụ không khí quanh phổi, chảy máu phổi, viêm phổi và bệnh phổi mạn tínhỞ não: Xuất huyết não, thiếu oxy não, trẻ bị chậm phát triển trí tuệ hoặc mất thị lực (mù lòa)Các cơ quan khác: Khó phát triển và thực hiện chức năng bình thường, gây suy thận, ...Di chứng để lại của suy hô hấp cũng còn tùy thuộc vào mức độ của bệnh, cũng như thể trạng của từng bệnh nhân. Các biến chứng mà mỗi cá nhân trẻ gặp phải sẽ không giống nhau.Nếu bệnh ở mức độ nhẹ kết hợp với được cấp cứu suy hô hấp kịp thời và điều trị đúng cách, nỗ lực chữa bệnh sau khoảng 3 ngày sẽ phát huy hiệu quả. Khi những triệu chứng giảm dần thì trẻ có cơ hội được cứu sống. Nếu bệnh nặng thì di chứng suy hô hấp cấp để lại có thể bị thiếu oxy não, xuất huyết não, hạ đường huyết.
vinmec
775
Chụp X quang cột sống cổ Chụp X quang cột sống cổ cung cấp hình ảnh 7 đốt sống đầu tiên của cột sống. Khi nào nên chụp X quang cột sống cổ Chụp X quang cổ được chỉ định trong các trường hợp: ✯ Trật khớp ✯ Dị tật cột sống ✯ Gãy, rạn xương do chấn thương ✯ Loãng xương ✯ Thoái hóa đốt sống cổ ✯ Xương phát triển bất thường ✯ U xương vùng cổ, u nang ✯ Viêm nắp thanh quản ✯ Viêm amindan, viêm vòm họng ✯ Dị vật trong cổ họng, khí quản Để phương pháp này diễn ra chính xác, nên tuân thủ theo chỉ định của bác sĩ trong quá trình chụp, cởi áo lót có gọng và trang sức kim loại, đứng yên cho đến khi máy chụp kết thúc. Nếu chụp X quang không phát hiện được có thể cân nhắc các phương pháp chẩn đoán cao hơn như chụp cắt lớp. Để phương pháp này diễn ra chính xác, nên tuân thủ theo chỉ định của bác sĩ trong quá trình chụp, cởi áo lót có gọng và trang sức kim loại Chụp X quang cột sống cổ ở đâu tốt? ✜ Hệ thống máy móc, phòng chụp đạt tiêu chuẩn. ✜ Quy tụ đội ngũ bác sĩ có trình độ chuyên môn cao, giàu kinh nghiệm, quy trình chụp X quang cột sống cổ không chỉ diễn ra chính xác, an toàn mà người bệnh còn được chữa trị ngay nếu phát hiện các bất thường, tổn thương ở cột sống cổ. ✜ Để tiết kiệm chi phí cho người bệnh, bệnh viện áp dục mức giá khám chữa bệnh hợp lý và thanh toán BHYT, bảo hiểm phi nhân thọ theo đúng quy định . Không phải tất cả mọi người đều nên chụp X quang cột sống cổ, nhất là ở phụ nữ mang thai và trẻ em, phương pháp này không được khuyến khích thực hiện. Do vậy, cần có chỉ định của bác sĩ trước khi chụp X quang. Nếu gặp phải bất thường ở vùng đốt sống cổ, bạn cũng nên báo với bác sĩ hoặc tìm hiểu những trường hợp nên chụp X quang ở cơ quan này.
thucuc
364
Thoát vị bẹn ở trẻ em: dấu hiệu nhận biết và cách điều trị Thoát vị bẹn ở trẻ em là bệnh lý bẩm sinh do còn ống phúc tinh mạc, thường gặp ở bé trai và trẻ sơ sinh thiếu tháng. Thoát vị bẹn ảnh hưởng trực tiếp tới quá trình phát triển của trẻ. Ba mẹ cần nhận biết bệnh sớm để đưa trẻ đi thăm khám để có biện pháp xử trí kịp thời, tránh dẫn đến những biến chứng nguy hiểm. 1. Bệnh thoát vị bẹn ở trẻ em Thoát vị bẹn ở trẻ em chủ yếu là bệnh lý bẩm sinh do tồn tại ống phúc tinh mạc khiến cho các tạng trong ổ bụng (như ruột, buồng trứng, mạc nối) chạy xuống tạo thành khối phồng to ở bẹn. Thông thường, ống phúc tinh mạc ở trẻ sẽ tự động đóng lại ở những tháng cuối thai kỳ hoặc 3 tháng đầu sau sinh. Trẻ càng lớn, khả năng tự đóng lại của ống phúc tinh mạc càng thấp. Trong trường hợp nếu ống phúc tinh mạc không đóng sẽ gây ra thoát vị bẹn ở trẻ. Ngoài ra, bệnh cũng có thể hình thành do một số nguyên nhân phụ như: trẻ rặn quá nhiều do táo bón hoặc trẻ bị ho liên tục trong một thời gian dài. Trẻ có thể bị thoát vị một bên hoặc cả hai bên. Bệnh gặp ở mọi lứa tuổi nhưng chủ yếu gặp ở các bé trai và trẻ sơ sinh thiếu tháng. Khi bị thoát vị bẹn, cha mẹ nên cho trẻ đi thăm khám và điều trị càng sớm càng tốt. Nếu để lâu, bệnh sẽ làm chậm quá trình phát triển của trẻ và có thể gây ra những biến chứng nguy hiểm. Thoát vị bẹn ở trẻ em chủ yếu là do bẩm sinh. Thoát vị bẹn ở trẻ em chủ yếu là do bẩm sinh. 2. Dấu hiệu thoát vị bẹn ở trẻ em – Bệnh thoát vị bẹn ở trẻ em thường có biểu hiện ban đầu là xuất hiện một khối phồng ở vùng bẹn. Khối phồng này còn lan đến vùng bìu ở bé trai và vùng mu-môi lớn ở bé gái. – Kích thước khối phồng sẽ tăng lên khi trẻ vận động mạnh, chạy nhảy, quấy khóc, ho hoặc rặn và thường tự mất khi trẻ nằm yên. – Nắn vào phần ống bẹn sẽ sờ được khối thoát vị. Khối thoát vị mềm, không đau và có thể đẩy khối thoát vị tự di chuyển. – Khi khối thoát vị bị nghẹt không thể quay về ổ niêm mạc khiến vùng u phồng có thể bị sưng đau kèm theo những cơn đau quặn bụng dữ dội. Trẻ quấy khóc bụng chướng, buồn nôn và nôn. Bên cạnh đó, trẻ có thể mắc một số bệnh có biểu hiện ở vùng bẹn và bìu như: xoắn tinh hoàn, tràn dịch màng tinh hoàn, viêm tinh hoàn, viêm tấy vùng ống bẹn bìu,… Do đó, nếu thấy trẻ xuất hiện các biểu hiện trên, cha mẹ cần cho trẻ đi khám càng sớm càng tốt. Dựa trên kết quả thăm khám lâm sàng và các xét nghiệm hỗ trợ, các bác sĩ sẽ chẩn đoán đúng tình trạng bệnh và đưa ra phương án điều trị hiệu quả. 3. Biến chứng thoát vị bẹn ở trẻ em Bệnh thoát vị bẹn cần phải được can thiệp bằng phương pháp ngoại khoa. Nếu không được phát hiện sớm và điều trị kịp thời, bệnh có thể gây ra các biến chứng nguy hiểm cho trẻ như: – Nghẹt ruột, rối loạn tiêu hóa: trẻ ăn uống không ngon miệng gây chán ăn, chậm lớn và việc đi vệ sinh diễn ra không thuận lợi. – Tắc ruột, hoại tử ruột: khi ruột hoặc mạc treo ruột bị kẹt lại trong túi thoát vị không thể trở lại được có thể bị hoại tử dẫn đến việc phải cắt bỏ một phần. – Ảnh hưởng tới cơ quan sinh sản: xoắn tinh hoàn, teo tinh hoàn, nghẹt bó mạch thừng tinh gây hoại tử tinh hoàn ở bé trai và buồng trứng ở bé gái. Nghẹt ruột, tắc ruột, ngoại tử ruột… là các biến chứng nguy hiểm khi trẻ bị thoát vị bẹn Nghẹt ruột, tắc ruột, ngoại tử ruột… là các biến chứng nguy hiểm khi trẻ bị thoát vị bẹn 4. Điều trị thoát vị bẹn ở trẻ Phẫu thuật là phương pháp điều trị cần thiết trong các trường hợp thoát vị bẹn từ nhẹ đến phức tạp nhằm ngăn ngừa biến chứng và tình trạng tái phát bệnh. Thoát vị ben trẻ em có thể được phẫu thuật mổ hở hoặc mổ nội soi Phương pháp mổ hở thoát vị bẹn ở trẻ Bác sĩ sẽ rạch một vết mổ nhỏ theo nếp lằn bụng dưới dài khoảng 20mm. Sau đó đẩy ruột hoặc tổ chức bên trong túi thoát vị trở lại vào vị trí ban đầu. Tiến hành phẫu tích túi thoát vị và thắt lại ống phúc tinh mạc.Tuy nhiên phương pháp này không phát hiện được bên đối diện có bị thoát vị không. Phương pháp mổ nội soi thoát vị bẹn ở trẻ Mổ nội soi là kỹ thuật đưa ống nội soi và các dụng cụ phẫu thuật qua đường rạch rất nhỏ ở vùng bụng người bệnh. Sau đó sẽ dùng thiết bị để đẩy bộ phận thoát vị trở lại vị trí đúng như ban đầu rồi tiến hành khâu lại vết mổ. Đây là phương pháp điều trị thoát vị bẹn tiên tiến nhất hiện nay. Thực hiện phương pháp này, bác sĩ có thể dễ dàng nhận thấy ống dẫn tinh và mạch máu nuôi tinh hoàn. Đồng thời có thể khâu lại ống phúc tinh mạc mà không chạm đến mạch máu nuôi tinh hoàn hoặc ống dẫn tinh. Do đó tránh được 2 biến chứng nguy hiểm có thể gặp khi mổ mở là tắc ống dẫn tinh hoặc teo tinh hoàn. Bên cạnh đó, phương pháp mổ nội soi cũng cho phép đánh giá tình trạng ống phúc tinh mạc ở bên đối diện và khâu kín ngay nếu nó còn mở, ngăn chặn sự phát triển thoát vị trong tương lai. Ngoài ra, với đường rạch chỉ 2mm nên trẻ ít đau, ít chảy máu và hầu như không để lại sẹo. Thời gian hồi phục sức khỏe sớm và có thể xuất viện chỉ 1 ngày sau phẫu thuật. Phẫu thuật mổ nội soi điều trị thoát vị bẹn ở trẻ có nhiều ưu điểm vượt trội như: ít đau, an toàn, phục hồi nhanh. Phẫu thuật mổ nội soi điều trị thoát vị bẹn ở trẻ có nhiều ưu điểm vượt trội như: ít đau, an toàn, phục hồi nhanh. 5. Cách chăm sóc bé sau khi phẫu thuật Thông thường, trẻ sẽ cảm thấy khỏe hoàn toàn từ 1-2 tuần sau phẫu thuật và có thể quay trở lại sinh hoạt như bình thường. Tuy nhiên, cha mẹ vẫn cần lưu ý các vấn đề sau: – Thực hiện theo đúng hướng dẫn của bác sĩ về việc chăm sóc trẻ nhỏ giai đoạn hậu phẫu để tránh bị nhiễm trùng vết mổ. – Cần đưa trẻ đến bệnh viện ngay khi xuất hiện các biểu hiện như nôn, sốt cao; vết mổ bị chảy máu, tấy đỏ và có dấu hiệu nhiễm trùng; đi tiểu ít hơn bình thường… 6. Biện pháp ngăn ngừa trẻ bị thoát vị bẹn Thoát vị bẹn ở trẻ là lý bẩm sinh nên bệnh chỉ có thể ngăn ngừa khi khi bé vẫn còn ở giai đoạn thai nhi. Theo các chuyên gia, để giảm thiểu nguy cơ thoát vị bẹn ở trẻ, mẹ bầu cần có một lối sống lành mạnh; hạn chế tiếp xúc với khói thuốc lá hoặc các yếu tố độc hại khác; bổ sung axit folic cũng như khám thai định kỳ để giảm thiểu nguy cơ sinh non… Thoát vị bẹn ở trẻ em không thể tự khỏi mà phải điều trị bằng các biện pháp can thiệp ngoại khoa. Nếu phát hiện trẻ có những dấu hiệu bất thường, cha mẹ cần quan sát thật kỹ. Trong trường hợp trẻ bị thoát vị bẹn, cha mẹ tuyệt đối không được tự điều trị tại nhà hoặc đợi trẻ tự khỏi. Bệnh biến chứng nặng không những gây khó khăn trong quá trình điều trị mà còn và gây ra những tổn thương khó phục hồi.
thucuc
1,443
Tầm soát ung thư tiêu hóa sớm giúp tăng hiệu quả chữa trị bệnh Hiện nay, tại Việt Nam, số ca mắc các bệnh ung thư liên quan đến đường tiêu hóa đang ngày càng tăng. Bệnh không chỉ khiến người bệnh mệt mỏi, đau đớn mà còn rất khó điều trị hiệu quả ở giai đoạn muộn. Chính vì thế, việc tầm soát ung thư tiêu hóa sớm là rất quan trọng. 1. Tình trạng báo động về ung thư tiêu hóa ở Việt Nam Các bệnh ung thư liên quan đến đường tiêu hóa hiện đang là những bệnh có tỷ lệ mắc cao trong 4 nhóm bệnh về ung thư nguy hiểm nhất. Hiện nay, số người mắc bệnh vẫn không ngừng gia tăng. Ở Việt Nam, theo một thống kê cho thấy cứ 100.000 người thì có ít nhất 14 người tử vong do ung thư dạ dày. Đây là một con số đáng báo động. Trước đây, các bệnh ung thư đường tiêu hóa xuất hiện nhiều ở người trung niên và những người cao tuổi. Nhưng hiện nay, độ tuổi mắc bệnh ung thư này đang ngày một trẻ hóa dần. Nhóm người trẻ mắc bệnh ung thư đang ngày một gia tăng nhất là đối với nam giới. Rất nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng này như: môi trường sống bị ô nhiễm, thực phẩm độc hại, tàn dư thuốc trừ sâu, thói quen sống không lành mạnh,… Đồng thời có một phần lớn người dân chưa có thói quen khám sức khỏe định kỳ đến khi phát hiện bệnh thì đã ở giai đoạn khó chữa trị hoặc hiệu quả điều trị không được cao. Vì vậy, việc tầm soát ung thư tiêu hóa sớm là điều vô cùng quan trọng. 2. Tầm soát ung thư tiêu hóa là gì? Khái niệm tầm soát ung thư có thể vẫn còn khá mới mẻ và đồng nghĩa với việc rất nhiều người trong số chúng ta vẫn chưa hiểu rõ về tầm quan trọng của nó cũng như các vấn đề liên quan. Trước hết, có thể kể đến một số bệnh ung thư đường tiêu hóa có tỉ lệ mắc cao nhất hiện nay như: Ung thư dạ dày, ung thư đại trực tràng và ung thư thực quản. Trong đó, tầm soát ung thư tiêu hóa được định nghĩa là việc kiểm tra sức khỏe các cơ quan thuộc hệ thống đường tiêu hóa để phát hiện sớm bệnh ung thư. Bằng cách sử dụng các phương pháp tầm soát, các bác sĩ sẽ đưa ra kết luận về sức khỏe được tiêu hóa của bạn. 3. Vì sao nên tầm soát ung thư tiêu hóa? Những đối tượng có nguy cơ cao thì càng cần phải thực hiện tầm soát. Trong đó có các trường hợp sau: Thói quen sinh hoạt không lành mạnh, thường xuyên uống rượu bia, hút thuốc lá. Tiền sử gia đình có người bị mắc bệnh ung thư đường tiêu hóa hoặc người bị đa polyp đại trực tràng. Sinh sống và làm việc thường xuyên trong môi trường độc hại Có chế độ ăn uống không khoa học. Người ở độ tuổi từ 40 trở lên nên làm các xét nghiệm định kỳ để phát hiện bệnh sớm. Việc thăm khám sức khỏe định kỳ là điều nên làm với tất cả chúng ta. Trong đó có tầm soát ung thư tiêu hóa là một trong những dịch vụ quan trọng giúp người bệnh sớm phát hiện bệnh và có biện pháp điều trị đạt hiệu quả cao. Thực tế đã chứng minh, càng xác định được sớm giai đoạn phát triển của bệnh ung thư thì khả năng điều trị sẽ càng tăng cao hơn. Từ đó, sức khỏe của người bệnh cũng được đảm bảo. Ở Việt Nam, sự phát triển của y học cùng với các trang thiết bị hiện đại bệnh ung thư tiêu hóa hoàn toàn có thể phát hiện, tăng cơ hội kéo dài sự sống cho người bệnh. Điều kiện tiên quyết là nên thực hiện tầm soát bệnh định kỳ. Thông thường, những bệnh nhân ung thư đường tiêu hóa đánh mất cơ hội chữa khỏi bệnh do phát hiện bệnh ở những giai đoạn cuối. Ngoài ra, khi phát hiện bệnh sớm sẽ giúp các bác sĩ đưa ra phác đồ điều trị đúng, hiệu quả. Khi đó bạn sẽ giảm được rất nhiều gánh nặng liên quan đến chi phí, tâm lý người bệnh và người thân trong gia đình. 4. Một số phương pháp tầm soát ung thư tiêu hóa hiệu quả Hệ thống tiêu hóa gồm rất nhiều bộ phần khác nhau, vì thế, việc tầm soát ung thư tiêu hóa cũng phụ thuộc vào từng trường hợp, từng bộ phần khác nhau mà có phương pháp hiệu quả. Một số phương pháp phổ biến như sau: - Nội soi dạ dày thực quản, nội soi trực tràng, nội soi đại tràng Sigma hoặc nội soi toàn bộ đại tràng: đây là phương pháp có ý nghĩa nhất trong tầm soát ung thư đường tiêu hóa. - Tìm máu ẩn trong phân (FOBT): là phương pháp đơn giản nhất, thực hiện ở những người chưa có đủ điều kiện nội soi tiêu hóa, khi FOBT dương tính, người bệnh sẽ được tư vấn nội soi đại tràng. - Một số xét nghiệm chỉ điểm khối u có giá trị hỗ trợ thêm: CEA, CA 72-4, CA 19-9... - Nội soi ảo: là chụp cắt lớp vi tính đa dãy đường tiêu hóa, có khả năng dựng lại 3D đường tiêu hóa để phát hiện khối u. Phương pháp này đơn giản, không xâm lấn, không gây đau cho bệnh nhân, được áp dụng ngày càng rộng rãi.
medlatec
954
Bệnh sỏi niệu quản có điều trị được không? Sỏi tiết niệu là bệnh lý thường gặp, tỷ lệ mới mắc hàng năm là 81,3 – 300/100.000 nam giới và 29,5 – 100/100.000 nữ giới (tuỳ theo từng nghiên cứu) với xu hướng ngày càng gia tăng. Trong sỏi tiết niệu, sỏi niệu quản thường gặp đứng hàng thứ 2 sau sỏi thận, chiếm khoảng 1/3 số bệnh nhân đến khám bệnh về sỏi tiết niệu. Sỏi có thể nằm ở đoạn 1/3 trên, 1/3 giữa hay 1/3 dưới của niệu quản, nhưng sỏi 1/3 dưới có tỷ lệ cao nhất. Sỏi có thể kết hợp với sỏi ở nhiều vị trí khác của đường tiết niệu, số lượng có thể 1 hoặc nhiều viên, có khi xếp thành chuỗi trong niệu quản. Sỏi niệu quản cản trở lưu thông nước tiểu từ thận xuống bàng quang, nếu không được chẩn đoán sớm và điều trị kịp thời sẽ nhanh chóng gây thận giãn ứ nước, nhanh chóng làm giảm – mất chức năng thận bên có sỏi, cũng như biến chứng viêm bể thận – thận, dễ dẫn đến nhiễm khuẩn huyết, sốc nhiễm khuẩn đe doạ tính mạng người bệnh. Chẩn đoán sỏi niệu quản Bệnh nhân mắc sỏi niệu quản cần được chẩn đoán kịp thời, tránh để tình trạng nguy hiểm đến sức khỏe. Chẩn đoán sỏi niệu quản cơ bản bao gồm các biện pháp: hỏi bệnh, diễn biến của cơn đau do sỏi (cơn đau quặn thận), khám vùng mạn sườn thắt lưng 2 bên, chụp X-quang hệ tiết niệu, siêu âm hệ tiết niệu, xét nghiệm nước tiểu, cấy nước tiểu tìm vi khuẩn…. Nhờ vào tính chất cản quang của sỏi mà có khoảng 90% sỏi niệu quản phát hiện được trên phim X-quang tiết niệu thường quy. Những trường hợp khó cần phải kết hợp với các biện pháp khác như chụp thận thuốc tĩnh mạch, chụp bể thận niệu quản ngược dòng, chụp cắt lớp vi tính, thậm chí có thể nội soi niệu quản để chẩn đoán. Mục đích tối hậu của điều trị sỏi niệu quản là loại bỏ nguyên nhân gây tắc nghẽn niệu quản (viên sỏi, tình trạng viêm dính quanh niệu quản do sỏi…), tái lập lưu thông bình thường của đường dẫn niệu để bảo vệ chức năng thận, điều trị biến chứng và điều trị dự phòng các biến chứng có thể xảy ra của tắc nghẽn niệu quản do sỏi. Sỏi niệu quản có điều trị được không và điều trị như thế nào? Bệnh sỏi niệu quản có thể điều trị được. Người bệnh khi phát hiện có sỏi nên nhanh chóng thăm khám và tư vấn với bác sĩ chuyên khoa để tìm ra cách làm tan sỏi hiệu quả nhất. Điều trị nội khoa: Áp dụng với sỏi nhỏ, chưa gây ra biến chứng gì. Người bệnh có thể dùng thuốc cùng với theo dõi sát sao theo chỉ định của bác sĩ. Trường hợp sỏi nhỏ, chưa gây ra biến chứng gì. Người bệnh có thể dùng thuốc cùng với theo dõi sát sao theo chỉ định của bác sĩ. Điều trị ngoại khoa: Áp dụng với sỏi to, đã gây ra nhiều biến chứng. Lúc này, các biện pháp xâm lấn ngoại khoa là cần thiết. Điều trị ngoại khoa bao gồm các phương pháp phổ biến như: mổ hở, tán sỏi niệu quản… Mỗi phương pháp đều có ưu nhược điểm riêng, tùy thuộc vào cơ địa, tình trạng bệnh và các bệnh lý kèm theo để có cách xử trí phù hợp. Cụ thể: Tán sỏi ngoài cơ thể: chỉ định cho sỏi niệu quản ở vị trí 1/3 trên, có kích thước <1.5cm. Bác sĩ sẽ dùng sóng xung kích hội tụ ở viên sỏi và làm tan thành những mảnh sỏi nhỏ rồi thải dần qua đường tiểu một cách nhẹ nhàng, không cần phải mổ, không đau đớn, sỏi được tán nhỏ nhờ nguồn năng lượng tia laser chỉ sau 30 – 45 phút, bệnh nhân có thể được ra viện luôn. Tán sỏi qua da: chỉ định sỏi niệu quản 1/3 trên và >1.5cm. Tán sỏi nội soi qua da là tạo một đường hầm nhỏ khoảng 6-10mm, đường hầm chạy từ ngoài da đi vào trong thận, hoặc vị trí có sỏi. Sau đó, dùng khí nén hoặc laser phá vỡ sỏi và hút sỏi nhỏ và vụn sỏi ra ngoài, hạn chế xâm lấn, xử lý sạch sỏi hoàn toàn, ít tổn hại đến thận. Tán sỏi nội soi ngược dòng bằng laser: chỉ định cho các trường hợp sỏi niệu quản ở các vị trí 1/3 giữa, 1/3 dưới, có kích thước từ 0.6cm. Phương pháp tán sỏi niệu quản nội soi ngược dòng bằng laser thực hiện theo đường dẫn nước tiểu, Sỏi được tán thành những mảnh nhỏ sẽ theo đường tiểu đi ra ngoài, hạn chế xâm lấn, không có các biến chứng, thời gian nằm viện ngắn, phục hồi nhanh chóng, tỷ lệ sạch sỏi 100%. Người bệnh hầu hết có thể ra viện chỉ sau 24h. Hệ thống phòng bệnh tiện nghi, hiện đại cùng không gian bệnh viện sang trọng, tạo cảm giác thoải mái hỗ trợ quá trình phục hồi. Sau khi tán sỏi niệu quản, bệnh nhân chỉ cần nằm viện 1 ngày là có thể xuất viện. Đặc biệt, từ tháng 7/ 2019 này, bệnh viện áp dụng chương trình thông tuyến bảo hiểm, BHYT trái tuyến hưởng 100% như đúng tuyến.    
thucuc
934
Những cách đơn giản có thể khắc phục hiệu quả hội chứng tiền kinh nguyệt Các triệu chứng như đau đầu, đau bụng và những thay đổi về tâm trạng, cảm xúc,... xuất hiện trước ngày kinh nguyệt được gọi là hội chứng tiền kinh nguyệt(PMS). Đa số nữ giới đều phải trải qua những triệu chứng này nhưng ở mức độ khác nhau. Trong các trường hợp nghiêm trọng có thể gây ảnh hưởng đến cuộc sống sinh hoạt và công việc của chị em. Dưới đây là gợi ý về một số cách khắc phục hiệu quả. 1. Một số biểu hiện của hội chứng tiền kinh nguyệt Hội chứng tiền kinh nguyệt là một số thay đổi của cơ thể về sức khỏe thể chất và tinh thần có thể kể đến như: - Một số thay đổi về sức khỏe thể chất: + Chị em có thay đổi về khẩu vị và thèm ăn hơn bình thường. + Vùng ngực có biểu hiện căng tức. + Có thể tăng cân nhẹ. + Đau: Đau đầu, đau lưng và đau bụng hoặc cũng có nhiều trường hợp có cảm giác đau nhức toàn thân. + Chướng bụng. + Toàn thân mệt mỏi và uể oải. + Một số thay đổi về da, chẳng hạn như tình trạng mụn, trứng cá,... + Một số vấn đề về tiêu hóa như tiêu chảy, táo bón,... - Những thay đổi về tinh thần: + Đây là thời điểm mà chị em nhạy cảm hơn, hay bị lo lắng quá mức, có cảm giác bị xa lánh, dễ cáu gắt và nổi giận vô cớ, thậm chí một số ít trường hợp còn xảy ra tình trạng trầm cảm nhẹ trước kỳ kinh. + Hay nhầm lẫn, hay quên, thiếu tập trung. + Mất ngủ về đêm nhưng lại thích ngủ ngày hơn và thường có những giấc ngủ ngắn trong ngày. + Thay đổi ham muốn tình dục Thời gian xảy ra các triệu chứng này thường là vào khoảng 1 đến 2 tuần trước “ngày đèn đỏ”. Sau khi ngày kinh nguyệt kết thúc, những biểu hiện này cũng tự biến mất. Đôi khi các triệu chứng của hội chứng tiền kinh nguyệt rất nhẹ và khó cảm nhận rõ ràng. Tuy nhiên trong một số trường hợp, các triệu chứng này lại có thể nghiêm trọng hơn. 2. Những ai có nguy cơ gặp phải hội chứng tiền kinh nguyệt? Gần như tất cả phụ nữ đều gặp phải hội chứng tiền kinh nguyệt, chỉ khác nhau về mức độ triệu chứng. Tuy nhiên, những trường hợp sau sẽ có nguy cơ cao hơn: - Phụ nữ 20 đến 40 tuổi. - Chị em đã từng mang thai. - Trường hợp phụ nữ đã từng bị trầm cảm hay một số vấn đề về sức khỏe tâm thần khác. Lưu ý: Một số trường hợp mắc phải các bệnh về tuyến giáp, trầm cảm, hội chứng ruột kích thích,... cũng có thể nhầm lẫn với hội chứng tiền kinh nguyệt vì những triệu chứng bệnh khá giống nhau. Do đó, bạn nên theo dõi để phân biệt, nếu triệu chứng lặp đi lặp lại hàng tháng thì rất có thể đó là biểu hiện của PMS. Hiện nay, các nhà khoa học vẫn chưa thể tìm ra nguyên nhân chính xác dẫn tới những sự thay đổi về sức khỏe thể chất và tinh thần của chị em mỗi khi đến tháng. Tuy nhiên, sự thay đổi nội tiết tố estrogen và progesterone trong kỳ kinh được cho là yếu tố có liên quan mật thiết đến những triệu chứng này. Bên cạnh đó, một số thay đổi về serotonin trong não và sự thiếu hụt vitamin cũng như một số dưỡng chất khác cũng có thể làm tăng nguy cơ xuất hiện các biểu hiện bất thường trước ngày “đèn đỏ”. Nếu ăn đồ ăn cay nóng, sử dụng chất kích thích,... trong thời gian này thì mức độ triệu chứng sẽ có thể nghiêm trọng hơn. 3. Các phương pháp giúp khắc phục hội chứng tiền kinh nguyệt Nếu những biểu hiện của hội chứng tiền kinh nguyệt không quá nghiêm trọng, chị em có thể điều trị bằng những cách đơn giản, bao gồm thay đổi lối sống và điều chỉnh chế độ ăn uống khoa học. Ngược lại, nếu những triệu chứng bệnh gây ảnh hưởng quá nhiều đến sức khỏe và công việc, bác sĩ có thể chỉ định người bệnh sử dụng một số loại thuốc dựa vào từng triệu chứng cụ thể. Tuy nhiên, không nên lạm dụng thuốc hoặc tự ý sử dụng thuốc khi chưa có chỉ định của bác sĩ để hạn chế gặp phải những tác dụng phụ không mong muốn. Dưới đây là một số gợi ý dành cho bạn: - Thường xuyên vận động thể chất: Đây là một thói quen tốt, giúp cơ thể tăng cường sức đề kháng, phòng chống bệnh tật. Tập thể dục cũng giúp chị em cảm thấy thoải mái, vui vẻ hơn, ngăn chặn nguy cơ trầm cảm,... Chỉ cần đều đặn tập luyện 30 phút mỗi ngày, bạn sẽ cảm nhận được sự cải thiện rõ rệt về các triệu chứng tiền kinh nguyệt. - Duy trì chế độ ăn khoa học, lành mạnh: Nên ăn carbohydrate phức hợp để cải thiện triệu chứng thèm ăn, tăng cường ăn những thực phẩm giàu canxi, bổ sung thêm vitamin B. Bên cạnh đó, chị em cũng nên chia nhỏ bữa ăn và hạn chế các loại đồ uống như bia rượu, cà phê, trà đặc,... đồng thời giảm lượng chất béo, đường, muối,... - Loại bỏ căng thẳng bằng một số biện pháp như mát xa, tập yoga, tập thiền, nghe nhạc, xem phim, đọc sách,... Bên cạnh đó, chị em cũng cần lưu ý ngủ đủ giấc và ngủ đúng giờ, đồng thời hãy duy trì thói quen dậy sớm. Ngoài ra, gặp gỡ bạn bè cũng là cách giúp bạn giải tỏa căng thẳng hiệu quả. - Sử dụng thuốc giảm đau: Nếu cần thiết, bạn có thể sử dụng một số loại thuốc giảm đau không kê đơn như Aspirin, Ibuprofen,... để cảm thấy dễ chịu hơn. Tuy nhiên, không nên lạm dụng. Hi vọng những giải pháp khắc phục hội chứng tiền kinh nguyệt trên đây hữu ích với bạn. Tuy nhiên, bạn cũng không nên chủ quan vì các triệu chứng này cũng có thể là dấu hiệu cảnh báo một số bệnh phụ khoa và các bệnh lý nguy hiểm khác. Do đó, chị em nên khám sức khỏe phụ khoa định kỳ để bảo vệ bản thân.
medlatec
1,090
Bác sĩ trả lời: Polyp đại tràng có mọc lại hay không? Polyp đại tràng thường được phát hiện khi nội soi thăm khám đại tràng hoặc các cơ quan của hệ tiêu hóa khác, đa phần trường hợp là lành tính. Tuy nhiên, polyp đại tràng có thể biến đổi ác tính và phát triển thành ung thư đại tràng, trong trường hợp này cần cắt bỏ sớm. Vậy sau cắt, polyp đại tràng có mọc lại không và sự mọc lại có nguy hiểm không? 1. Khi nào cần chỉ định cắt polyp đại tràng? Polyp đại tràng là sự tăng trưởng bất thường của tế bào ở lớp lót bên trong đại tràng, hình thành các khối hoặc u nổi lên ngoài niêm mạc đại tràng. Nhiều người lo lắng khi thấy hình ảnh polyp đại tràng, tuy nhiên đa phần chúng là lành tính. Để xác định polyp đại tràng lành tính hay có nguy cơ phát triển thành ung thư, bác sĩ thường thực hiện nội soi lấy mô để phân tích. Polyp đại tràng lành tính được chẩn đoán hoặc không gây ra triệu chứng gì, kích thước polyp nhỏ thì không nhất thiết phải chỉ định cắt bỏ. Song một số trường hợp, polyp đại tràng có kích thước lớn hoặc nằm ở vị trí đặc biệt có thể gây ra một vài triệu chứng như: Chảy máu trực tràng, xuất hiện máu trong phân. Gây ra tình trạng tiêu chảy hoặc táo bón kéo dài. Khối polyp đại tràng gây tình trạng buồn nôn và nôn. Cắt bỏ là cách tốt nhất để điều trị polyp đại tràng, thường áp dụng cho các trường hợp kích thước polyp lớn, ảnh hưởng nhiều đến sức khỏe, tiêu hóa hoặc sinh thiết bất thường có nguy cơ tiến triển thành ung thư. Phẫu thuật nội soi hiện được áp dụng phổ biến để cắt bỏ polyp đại tràng do ít xâm lấn, hiệu quả cao, thực hiện đơn giản nhanh chóng. 2. Cắt polyp đại tràng có mọc lại không? Sau cắt polyp đại tràng, nếu thực hiện kỹ thuật tốt thì chúng hiếm khi mọc trở lại, song thực tế có tới 30% bệnh nhân sau phẫu thuật có khối polyp đại tràng phát triển. Vị trí mọc polyp đại tràng mới có thể trùng hoặc không trùng khớp với vị trí mọc cũ. Vậy polyp đại tràng có mọc lại không? Câu trả lời là có. Tình trạng mọc lại polyp đại tràng chủ yếu do 2 vấn đề: Bỏ sót polyp đại tràng khi cắt bỏ Ở mỗi bệnh nhân, kích thước và hình dạng của polyp là khác nhau, thực tế vô cùng đa dạng. Vì thế nội soi cắt bỏ polyp dễ gặp tình trạng bỏ sót một phần polyp, nhất là các polyp có kích thước nhỏ dưới 5mm. Theo thời gian, những polyp đại tràng bị bỏ sót này sẽ tiếp tục phát triển, nên khi thăm khám lại sẽ thấy mọc polyp trở lại. Những polyp đại tràng này hoàn toàn có thể biến chứng thành ung thư và cũng cần cắt bỏ nếu cần thiết. Polyp đại tràng tiếp tục tăng sinh sau khi cắt Theo kích thước, polyp đại tràng được chia thành nhiều loại gồm: polyp nhỏ (kích thước dưới 5mm), polyp trung bình (kích thước dưới 10mm) và kích thước lớn (từ 1 cm trở lên). Hơn nữa, polyp đại tràng lớn có thể có hình dạng răng cưa, hình dạng đặc biệt phải cắt bỏ từng phần. Vì thế, nội soi cắt bỏ rất dễ xảy ra tình trạng không loại bỏ hết polyp, khiến chúng tiếp tục tăng sinh, phát triển và tiến triển thành ung thư. Như vậy, để kiểm soát tốt hơn tình trạng polyp đại tràng mọc lại sau cắt, bệnh nhân được khuyến cáo nên tái khám thường xuyên sau phẫu thuật. Thời gian tái khám định kỳ khoảng 6 tháng - 1 năm một lần nên được kéo dài 3 - 5 năm sau phẫu thuật. Bên cạnh đó, sau phẫu thuật, bệnh nhân cũng được chỉ định uống một số thuốc để ngăn ngừa polyp đại tràng phát triển mới hoặc phát triển trên mẫu mô chưa cắt bỏ hết. 3. Làm gì để ngăn ngừa polyp đại tràng tái phát? Để ngăn ngừa polyp đại tràng hình thành và tái phát ở bệnh nhân đã từng cắt bỏ, thực hiện lối sống khoa học, lành mạnh đóng vai trò quyết định. Dưới đây là những lưu ý bạn cần thực hiện: 3.1. Duy trì chế độ ăn uống lành mạnh Các bữa ăn hàng ngày của bạn cần đầy đủ dinh dưỡng và đa dạng từ các nguồn thực phẩm tốt như rau, trái cây, thịt nạc, ngũ cốc,… 3.2. Tăng cường bổ sung Canxi và Vitamin D Đây là hai dinh dưỡng quan trọng giúp ngăn ngừa hình thành polyp đại tràng nói chung và polyp đường tiêu hóa nói riêng. Các thực phẩm giàu Canxi và Vitamin D bao gồm: cá, gan, trứng, sữa và các sản phẩm chế biến từ sữa, bông cải xanh,… 3.3. Hạn chế thực phẩm xấu Thực phẩm chứa hàm lượng chất béo cao, đặc biệt là các loại thịt đỏ và thực phẩm chế biến sẵn, nhiều dầu mỡ là những loại mà bệnh nhân sau phẫu thuật polyp đại tràng nên hạn chế. Hơn nữa, chất béo xấu cũng không tốt cho sức khỏe nói chung, làm tăng nguy cơ mỡ máu, bệnh tim mạch, béo phì,… nên hầu như mọi chế độ ăn đều khuyến cáo nên tiếp nạp hạn chế. 3.4. Không hút thuốc lá Hút thuốc lá khiến cơ thể phải tiếp nhận nhiều hóa chất độc hại, chúng không chỉ gây tổn hại cho phổi và hệ hô hấp mà sức khỏe của hệ tiêu hóa cũng bị ảnh hưởng. 3.5. Tập thể dục thường xuyên Biện pháp này giúp nâng cao sức khỏe toàn thân, là một trong những bước quan trọng để cơ thể có sức đề kháng tốt hơn, giảm nguy cơ bệnh tật hơn. Ngoài ra, sự phát triển bất thường của polyp đại tràng cũng được kiểm soát tốt hơn. Như vậy, polyp đại tràng đa phần là lành tính, song ở những nhóm người nguy cơ cao tiến triển thành ung thư thì phẫu thuật cắt bỏ là cần thiết. Cụ thể, những nhóm bệnh nhân bị polyp đại tràng nên phẫu thuật sớm ngăn ngừa ung thư bao gồm: Người có tiền sử gia đình từng mắc ung thư đại trực tràng hoặc ung thư đường tiêu hóa khác. Bệnh nhân bị viêm ruột, có thể là viêm loét ruột hoặc bệnh Crohn. Người có polyp đại tràng mắc hội chứng Lynch. Nghi ngờ đa polyp đại tràng tuyến có tính gia đình. Polyp đại tràng có mọc lại hay không còn tùy thuộc vào nhiều yếu tố. Để kiểm soát tình trạng tái phát này cũng như ngăn ngừa polyp đại tràng tiến triển thành ung thư, tầm soát kiểm tra định kỳ sau phẫu thuật là cần thiết. Hãy trao đổi thêm với bác sĩ điều trị của bạn để được tư vấn về nguy cơ tái phát cũng như mức độ nguy hiểm khi tái phát.
medlatec
1,191
Phẫu thuật u xơ tuyến tiền liệt ở đâu tốt nhất hiện nay? U xơ tuyến tiền liệt là bệnh lý khá phổ biến ở nam giới và thường khó phát hiện có thể gây nên nhiều ảnh hưởng nghiêm trọng đến đời sống tình dục và sức khỏe người bệnh. Phẫu thuật là phương pháp tối ưu trong chữa trị u xơ tuyến tiền liệt. Vì vậy phẫu thuật u xơ tuyến tiền liệt ở đâu là vấn đề nhiều người băn khoăn. 1. U xơ tuyến tiền liệt nguy hiểm khôn lường U xơ tuyến tiền liệt ảnh hưởng có hại cho khoảng 1/2 số nam giới ở độ tuổi 60 và gần 80% nam giới ở độ tuổi 80. U tuyến tiền liệt không chỉ gây ra chứng bí tiểu mà để lâu có thể dẫn đến các căn bệnh nguy hiểm như sỏi bàng quang, nhiễm trùng niệu tái diễn, bí tiểu mạn tính, suy thận, giảm khả năng tình dục thậm chí có người bí tiểu đến mức vỡ cả bàng quang, phải cấp cứu. U xơ tuyến tiền liệt cần được phát hiện sớm và điều trị hiệu quả Việc cố sức “rặn” khi đi tiểu cũng khiến huyết áp tăng, có nguy cơ vỡ động mạch não Theo nhiều nghiên cứu cho thấy, việc thực hiện phẫu thuật u xơ tuyến tiền liệt có thể gây nhiều biến chứng nghiêm trọng  khiến nhiều người phải khốn khổ khi sau phẫu thuật phải đóng bỉm và trở nên “bất lực”. Vì vậy, để có được hiệu quả tối ưu người bệnh cần lựa chọn địa chỉ phẫu thuật u xơ tuyến tiền liệt uy tín với đội ngũ bác sĩ giỏi trang thiết bị hiện đại. 2. Khi nào cần phẫu thuật u xơ tuyến tiền liệt? Chỉ định phẫu thuật tuyệt đối các trường hợp như: bí tiểu hoàn toàn, sau khi đặt ống thông niệu đạo vài ngày nhưng bệnh nhân vẫn không tự đi tiểu được lúc rút bỏ ống thông; bí tiểu không hoàn toàn do ứ đọng nước tiểu là nguyên nhân gây trào ngược nước tiểu lên niệu quản gây nhiễm khuẩn và suy thận; nhiễm khuẩn tiết niệu, đặc biệt là viêm tuyến tiền liệt, viêm bàng quang, viêm thận bể thận; sỏi bàng quang, túi thừa bàng quang, u bàng quang. Việc điều trị bằng phẫu thuật cho đến nay được xem là phương pháp có hiệu quả nhất trong điều trị u xơ tuyến tiền liệt lúc có biến chứng. Phẫu thuật u xơ tuyến tiền liệt có thể gây nên nhiều biến chứng nghiêm trọng vì vậy việc lựa chọn địa chỉ phẫu thuật uy tín rất cần thiết và quan trọng.
thucuc
458
Vô sinh thứ phát là gì và cách phòng tránh hiệu quả Vô sinh thứ phát được xem căn bệnh trong xã hội hiện đại ngày nay khi tỷ lệ mắc ngày càng gia tăng. 1. Vô sinh thứ phát là gì? Đối với căn bệnh vô sinh, thường sẽ được chia thành hai dạng cơ bản là vô sinh thứ phát và vô sinh nguyên phát. Vô sinh thứ phát là căn bệnh đối với các cặp vợ chồng đã từng có thai, nhưng bị sẩy thai hoặc phá thai do lỡ kế hoạch,... sau đó muốn có con nhưng khó có thai trở lại. Còn đối với những trường hợp, vợ chồng hiếm muộn cố gắng để có thai, nhưng chưa có dấu hiệu tích cực thì đó là vô sinh nguyên phát. Việt Nam là một trong nhưng nước ở Châu Á có tỷ lệ phá thai cao nhất, với suy nghĩ vẫn còn tiêu cực và lạc hậu cùng cách sống quá chủ quan, dẫn đến việc lạm dụng phá thai ở lứa tuổi vị thành niên lên đến hơn 20% trên cả nước. Đó chính là lý do, sau này khi họ lập gia đình muốn có thai trở lại sẽ rất khó khăn. Việc nạo, phá thai không chỉ dẫn đến căn bệnh vô sinh cao ở nữ giới. Mà nó còn khiến họ mắc những căn bệnh thế kỷ, khó chữa trị hay những bệnh lý về bộ máy sinh sản có thể ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe của bản thân. Nam giới hiện nay, tỷ lệ vô sinh còn cao hơn nữ giới, với lối sống không lành mạnh cũng rất dễ khiến họ giảm khả năng sinh sản. 2. Nguyên nhân gây vô sinh thứ phát Vô sinh thứ phát xảy ra do rất nhiều những nguyên nhân khách quan hay chủ quan gây ra. Vô sinh đều dễ mắc phải ở nam giới và nữ giới, có những trường hợp cả 2 vợ chồng đều mắc phải căn bệnh này. Dưới đây là một vài nguyên nhân gây vô sinh ở phái nam và phái nữ. Nguyên nhân gây vô sinh ở người vợ: Một số bệnh lý mà nữ giới mắc phải như: viêm vùng chậu, buồng trứng đa năng, viêm nhiễm vùng kín,... u xơ tử cung, u nang buồng trứng hay bị dị tật. Tất cả những căn bệnh liên quan đến chức năng của bộ phận sinh sản đều dẫn đến căn bệnh vô sinh thứ phát. Việc quan hệ bừa bãi, sống không lành mạnh, lạm dụng thuốc tránh thai, dùng các chất kích thích đều dẫn đến các bệnh phụ khoa và tăng tỷ lệ cao mắc căn bệnh vô sinh ở nữ. Nạo phá thai trước hôn nhân, hay bị sảy thai trước đó cũng có nguy cơ khiến chị em phụ nữ khó mang thai lại lần nữa, tỷ lệ này không cao nhưng có những trường hợp lại rơi vào tình trạng bị vô sinh thứ phát. Tiền sử đã từng làm các ca tiểu phẫu làm cổ tử cung bị tổn thương, hay chọc trứng khiến viêm nhiễm cổ tử cung sẽ khó có thai lại lần nữa, vì nó làm giảm khả năng sinh sống của tinh trùng. Nguyên nhân gây vô sinh ở người chồng: Vô sinh thứ phát ở các cặp vợ chồng thì người vợ có tỷ lệ cao hơn, vì nếu từng bị sẩy thai hay phá thai do nhỡ kế hoạch trước đó. Tuy nhiên, không phải nam giới không có nguy cơ mắc vô sinh thứ phát. Nguyên nhân chủ yếu ở nam giới là do rối loạn nội tiết tố, hay dị tật về tinh trùng, viêm nhiễm đường sinh dục,... đều gây lên căn bệnh vô sinh thứ phát. Làm việc trong môi trường hóa chất, ô nhiễm, tiếp xúc với các chất phóng xạ,... đều khiến người nam bị suy giảm sinh lý. Không chỉ ảnh hưởng đến việc sinh sản mà còn dễ mắc các căn bệnh khác liên quan đến sức khỏe. Việc bị stress kéo dài, lo lắng quá độ sẽ làm giảm ham muốn, cũng là một trong những nguyên nhân gây rối loạn hormone ở nam dẫn đến các bệnh lý dễ gây vô sinh thứ phát. Uống nhiều rượu, bia, dùng các chất kích thích khác sẽ làm suy giảm chức năng sinh sản dẫn đến việc sản xuất tinh trùng kém chất lượng. Rất dễ mắc các bệnh lý liên quan đến căn bệnh vô sinh thứ phát. 3. Cách phòng tránh vô sinh thứ phát Để tránh gặp phải trường hợp bị mắc căn bệnh vô sinh thứ phát này, các cặp vợ chồng nên lưu ý về tuổi tác của người vợ. Nếu để quá 35 tuổi mới mong muốn có thai sẽ rất khó và khoảng cách sinh lần hai cũng không nên để quá lâu. Theo các chuyên gia, thời gian lý tưởng để mang thai lần hai là từ 3 đến 5 năm, sau khi đã có đứa con đầu lòng. Đối với các cặp vợ chồng, nếu không sử dụng bất ky phương pháp tránh thai nào mà trong vòng một năm người vợ không có dấu hiệu tích cực. Theo lời khuyên của các bác sĩ, cả hai vợ chồng nên đi thăm khám để biết rõ nguyên nhân cũng như được tư vấn các phương pháp hỗ trợ sinh sản khác. Với những trường hợp đặc biệt, người vợ hoặc chồng mắc các căn bệnh nan y, có cơ hội chữa trị nhưng phải điều trị trong một thời gian dài và không thể thụ thai. Có thể nhờ đến các phương pháp như lưu giữ tinh trùng hoặc trữ phôi để có thể sử dụng khi cần. Lưu giữ tinh trùng còn là một biện pháp rất công dụng cho nhiều cặp vợ chồng
medlatec
969
Ung thư vòm họng giai đoạn 3 - những điều nên biết Ung thư vòm họng tiến triển qua các giai đoạn khác nhau, trong đó giai đoạn 3 là khi tế bào ung thư đã xâm lấn đến các tế bào lân cận, việc điều trị sẽ gặp nhiều khó khăn, tiên lượng sống cũng giảm đi rất nhiều. 1. Ung thư vòm họng giai đoạn 3 có dấu hiệu gì? Người bệnh được chẩn đoán ung thư vòm họng giai đoạn 3 khi khối u đã xâm lấn thân đốt sống cổ, xương nền sọ, xoang cạnh mũi hoặc đã di căn hạch bạch huyết 2 bên cổ kích thước < 6cm. 3. Chẩn đoán và điều trị bệnh ung thư vòm họng giai đoạn 3 như thế nào? 3.1. Chẩn đoán Bên cạnh việc thăm khám lâm sàng thì bác sĩ cũng sẽ thực hiện một số phương pháp chẩn đoán cận lâm sàng như:- Nội soi tai mũi họng: quan sát và tìm kiếm bất thường vòm họng. - Sinh thiết tổn thương: thông qua nội soi để lấy mẫu tế bào gửi đến phòng xét nghiệm tìm kiếm tế bào ác tính. - Xét nghiệm máu, xét nghiệm chức năng gan thận, tải lượng DNA của virus EBV. Khi kết quả của những kiểm tra cận lâm sàng này đã xác định ung thư vòm họng bác sĩ sẽ đề nghị kiểm tra chuyên sâu để xác định giai đoạn bệnh như: chụp CT-Scanner, chụp MRI, chụp PET CT,... Việc xác định đúng giai đoạn bệnh sẽ giúp bác sĩ đưa ra được lộ trình điều trị hiệu quả nhất.3.2. Điều trị Phác đồ điều trị ung thư vòm họng giai đoạn 3 sẽ được bác sĩ đưa ra dựa trên việc phân tích các yếu tố: thể trạng, độ tuổi, bệnh lý đang mắc phải,... Nhìn chung, ở giai đoạn này thì phương pháp điều trị thường là:- Xạ trị: dùng bức xạ ion hóa năng lượng cao để tiêu diệt các tế bào ung thư. Việc điều trị có thể gây nên một số tác dụng phụ như: viêm niêm mạc, khó nuốt, viêm da,... Trường hợp thực hiện đồng thời xạ trị và hóa trị thì tác dụng phụ này có thể trở nên nghiêm trọng hơn. - Hóa trị: dùng hóa chất đường uống hoặc tĩnh mạch để tiêu diệt tế bào ung thư. Phác đồ điều trị có thể là:+ Đồng thời kết hợp hóa trị và xạ trị: tăng tỷ lệ thành công và tiên lượng sống cho người bệnh. + Hóa trị hỗ trợ sau khi đã hoàn thành hóa - xạ trị đồng thời. + Hóa trị đường tĩnh mạch trước khi tiến hành các phác đồ khác: trường hợp đáp ứng điều trị tốt, khối u sẽ giảm đáng kể về kích thước, hỗ trợ giai đoạn xạ trị sau đó đạt kết quả tốt hơn. Bên cạnh việc tuân thủ phác đồ điều trị của bác sĩ thì người bị ung thư vòm họng giai đoạn 3 cũng rất cần có tâm lý tích cực, thay đổi lối sống khoa học và có sự hỗ trợ từ người thân. Do giai đoạn này sức khỏe người bệnh đã giảm sút nghiêm trọng, việc ăn uống gặp nhiều khó khăn, cộng thêm tác dụng phụ từ việc điều trị nên người bệnh rất dễ chán nản. Đây là một giai đoạn điều trị cần có sự nỗ lực lớn từ cả bệnh nhân, gia đình và đội ngũ bác sĩ điều trị. Mặc dù ung thư vòm họng giai đoạn 3 đã không còn là giai đoạn sớm nữa nhưng hiện nay, nhờ sự phát triển của y học nên khả năng kiểm soát bệnh vẫn tương đối cao. Nếu tuân thủ đúng phác đồ điều trị, có tâm lý tích cực và sự thay đổi về dinh dưỡng, lối sống khoa học; thì tiên lượng sống của người bệnh sẽ tăng lên.
medlatec
657
Dấu hiệu bạn đang ăn quá nhiều muối Muối là thành phần dinh dưỡng thiết yếu cho cơ thể mỗi người. Tuy nhiên việc ăn quá nhiều muối có thể dẫn đến những tác hại to lớn đến sức khỏe. Vậy làm thế nào để biết cơ thể thừa muối? 1. Vai trò của muối đối với cơ thể Muối là một loại gia vị có thể tạo hương vị cho thức ăn và có thể đóng vai trò như một chất bảo quản. Trong muối có thể chứa khoảng 60% clorua và 40% natri. Các loại thực phẩm chưa qua chế biến chẳng hạn như rau, trái cây, các loại hạt, thịt, ngũ cốc nguyên hạt và thực phẩm từ sữa đều chứa ít natri. Muối góp phần giúp thư giãn và co cơ, hỗ trợ các xung thần kinh và cân bằng các khoáng chất và nước mà cơ thể hấp thụ.Cơ thể chúng ta mỗi ngày chỉ cần một lượng nhỏ natri ở mức khoảng 1.500 miligam mỗi ngày. Tuy nhiên theo các nghiên cứu cho thấy người Mỹ trung bình tiêu thụ khoảng 3.400mg. Việc hấp thu quá nhiều muối có thể dẫn đến một số bệnh nguy hiểm như đột quỵ, các bệnh tim mạch và đặc biệt là huyết áp cao. 2. Một số dấu hiệu cho thấy bạn đang bị thừa muối trong cơ thể Đầy hơiĐầy hơi là tình trạng dạ dày của bạn căng to lên do tích tụ quá nhiều hơi. Đây là một trong những tác động tức thì phổ biến nhất của việc ăn quá nhiều muối. Đầy hơi sẽ làm cơ thể bạn giữ nước khiến cho chất lỏng dư thừa sẽ tích tụ lại. Do đó, không nhất thiết phải tiêu thụ các thực phẩm có vị mặn để chứa nhiều natri vì một số loại đồ ăn như bánh mì kẹp, bánh pizza, bánh mì tròn và đồ ăn đóng hộp có thể đang âm thầm cung cấp muối cho cơ thể của bạn.Huyết áp cao. Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng huyết áp cao, nhưng yếu tố hàng đầu được kể đến là do chế độ ăn mặn có chứa quá nhiều muối. Sự thay đổi huyết áp xảy ra thông qua chế độ lọc của thận vì việc gia tăng các ion chứa trong muối làm cho chúng khó được lọc bỏ qua màng lọc của thận. Điều này gây ra tình trạng huyết áp cao.Cơ thể bị phù. Phù có thể là dấu hiệu cảnh báo cơ thể bạn đang tiêu thụ quá nhiều muối. Một số bộ phận cơ thể như mặt, bàn tay, bàn chân và mắt cá chân là nơi dễ dàng nhận ra sự thay đổi này nhất. Do đó, nếu bạn cảm thấy mình đang bị phù bất thường ở các bộ phận thì nên xem xét lại lượng muối mà bản thân đang tiêu thụ.Khát nước. Nếu gần đây bạn thực sự khát nước và cảm thấy mình thèm uống nước nhiều hơn trước mặc dù cường độ học tập và làm việc vẫn giữ nguyên thì đó có thể là dấu hiệu cho thấy bạn đang ăn quá nhiều muối. Khi lượng muối nạp vào tăng lên, cơ thể sẽ lấy nước từ các tế bào và bạn bắt đầu cảm thấy khát nước. Nước uống có thể giúp trung hòa lượng muối và phục hồi các tế bào.Tăng cân. Khi cơ thể tăng giữ nước do lượng muối nạp vào tăng lên, bạn có thể bị tăng cân. Nếu cân nặng tăng nhanh chóng trong vòng một tuần hoặc thậm chí vài ngày thì có thể do bạn đang ăn quá nhiều muối.Tiểu nhiều. Việc tăng hấp thu muối có thể làm cho bạn đi tiểu nhiều hơn bình thường. Điều này được lý giải là vì khi đó bạn cảm thấy khát nước và uống nhiều nước hơn nên dẫn đến đi vệ sinh nhiều hơn bình thường.Ngủ không ngonĂn quá nhiều muối trước khi đi ngủ có thể dẫn đến tình trạng rối loạn giấc ngủ. Các dấu hiệu có thể bao gồm đơn giản từ giấc ngủ không yên, thức dậy thường xuyên vào ban đêm đến cảm giác không được nghỉ ngơi vào buổi sáng.Cảm thấy không được khỏe. Khi có quá nhiều muối trong cơ thể, dịch nội bào có xu hướng đi ra khỏi tế bào để làm loãng muối nên bạn có thể bắt đầu cảm thấy yếu hơn bình thường. 3. Tác động lâu dài khi ăn quá nhiều muối Việc thực hiện một chế độ ăn quá nhiều muối có thể gây ra những ảnh hưởng ngắn hạn đến cơ thể. Tuy nhiên cần chú ý đến những tác động lâu dài như làm tăng nguy cơ mắc các bệnh như giãn cơ tim, đau đầu, suy tim, huyết áp cao, bệnh thận, sỏi thận, loãng xương, ung thư dạ dày và đột quỵ. 4. Một số phương pháp để hạn chế lượng muối tiêu thụ Để làm giảm lượng muối tiêu thụ quá mức, bạn nên thực hiện theo một số phương pháp sau:Lựa chọn thịt tươi thay vì các loại thịt đông lạnh hoặc thịt đóng hộp. Khi chọn mua rau củ đông lạnh, hãy chọn những loại gắn nhãn đông lạnh tươi và hạn chế dùng các thực phẩm được tẩm ướp gia vị hoặc nước sốt.Kiểm tra kỹ nhãn thành phần dinh dưỡng của sản phẩm, đặc biệt là hàm lượng natri trong các thực phẩm bạn muốn mua.Trong trường hợp đi ăn tại nhà hàng, bạn có thể yêu cầu đầu bếp cắt giảm lượng natri trong thực đơn. Nguồn: webmd.com
vinmec
944
Góc giải đáp: Bệnh trĩ có đau lưng không? Bệnh trĩ là căn bệnh thuộc nhóm hậu môn – trực tràng, đem lại nhiều phiền toái cho người mắc. Nhiều bệnh nhân thắc mắc: Bệnh trĩ có đau lưng không? Bài viết này sẽ giải đáp câu hỏi trên, đồng thời làm rõ những biểu hiện điển hình của bệnh trĩ. 1. Những thông tin tổng quát về bệnh trĩ Trước khi tìm hiểu câu trả lời cho thắc mắc: Bệnh trĩ có lây không?, cùng nhau tìm hiểu về bệnh cũng như những triệu chứng, nguyên nhân và cách chữa trị bệnh. 1.1. Bệnh trĩ là gì? Bệnh trĩ là căn bệnh xảy ra do tình trạng giãn ra quá mức ở các tĩnh mạch hậu môn và trực tràng dưới. Điều này cũng đồng thời làm viêm và sưng các mô, hình thành nên búi trĩ. Người bị bệnh trĩ thường xuyên cảm thấy vướng víu, ngứa ngáy và đau rát hậu môn. Điều này gây ra sự khó chịu và ảnh hưởng cực lớn đến chất lượng cuộc sống. 1.2. Phân loại bệnh trĩ Dựa theo vị trí xuất hiện của búi trĩ, có thể phân chia bệnh trĩ thành hai loại. – Trĩ nội: Các búi trĩ xuất hiện phía trên đường lược, nằm trong ống hậu môn. Búi trĩ nội thường được bao bọc bởi niêm mạc và những lớp biểu mô chuyển tiếp. – Trĩ ngoại: Các búi trĩ mọc xung quanh đường hậu môn, bên ngoài ống hậu môn và trực tràng. Phía trên chúng thường là lớp biểu mô vảy quanh vùng hậu môn. Ngoài ra, bệnh trĩ hỗn hợp là hiện tượng người mắc cả bệnh trĩ nội và trĩ ngoại. Dựa theo cấp độ bệnh, người ta chia bệnh trĩ thành 4 cấp độ. Ở trĩ nội và trĩ ngoại, các biểu hiện bệnh sẽ khác nhau mặc dù cùng ở một cấp độ do đặc điểm vị trí. Tuy nhiên, ở cả hai loại trĩ thì cấp độ 1,2 thường có các biểu hiện khá nhẹ. Người bệnh không cần phải phẫu thuật chữa trĩ mà chỉ cần uống thuốc và các biện pháp nội khoa khác. Tuy nhiên, ở giai đoạn nặng là độ 3, độ 4, các búi trĩ sẽ to hơn và gây ra cảm giác đau đớn dữ dội. Lúc này, biện pháp tốt nhất là dùng thủ thuật hoặc phẫu thuật cắt trĩ. Các cấp độ bệnh trĩ 1.3. Nguyên nhân của bệnh trĩ Hiện tại, nguyên nhân trực tiếp gây ra bệnh trĩ chưa được xác định. Tuy nhiên, một vài nguyên nhân sau được coi như những yếu tố làm tăng nguy cơ của bệnh. – Bệnh táo bón mạn tính là nguyên nhân phổ biến dẫn đến bệnh trĩ hàng đầu – Tăng áp lực trong ổ bụng do ngồi nhiều, đứng lâu, mang vác vật nặng – Thai kỳ của phụ nữ – Những yếu tố khác như quan hệ tình dục bằng cách xâm nhập hậu môn, sử dụng chất kích thích, chất có cồn,… Người bị táo bón thường xuyên có nguy cơ mắc bệnh trĩ cao 2. Bệnh trĩ có đau lưng không – Những điều cần biết 2.1. Bệnh trĩ có đau lưng không – giải đáp thắc mắc Tuy nhiên, thực tế rằng bệnh trĩ có bất kỳ biểu hiện nào là cơn đau lưng. Khi có cảm giác bị đau lưng, bạn không cần lo ngại đó là những biểu hiện của bệnh trĩ. Bạn nên để tâm tới những loại bệnh lý khác có triệu chứng điển hình là đau lưng như: – Bệnh lý liên quan đến thận như sỏi thận, viêm cầu thận, suy thận,.. (đau lưng ở vị trí thận) – Đau lưng do đến kỳ kinh nguyệt ở phụ nữ, do cơ địa hoặc những bất thường liên quan đến kỳ kinh nguyệt – Một số bệnh lý về tiết niệu, bộ phận sinh dục – Ngoài ra, có thể cân nhắc đến đau ruột thừa: Biểu hiện đau lưng có thể đi kèm với đau bụng khi người bệnh bị viêm ruột thừa. Cơn đau này thường rất dữ dội kèm theo đau bụng và các triệu chứng khác. Liệu bệnh trĩ gây đau lưng hay không? 2.2. Bệnh trĩ có đau lưng không: Những biểu hiện điển hình của bệnh trĩ Bệnh trĩ không đau lưng. Chúng tạo ra các biểu hiện bệnh cực kỳ rõ ràng như sau: – Bệnh nhân đi đại tiện với lượng máu tăng dần theo cấp độ bệnh. Có thể bắn thành các tia máu, kèm theo dịch nhầy nhiều bất thường – Ngứa rát và đau đớn do các tổn thương lên các búi trĩ bên trong trực tràng  khi rặn mạnh. – Khi các búi trĩ sa ra ngoài, người bệnh sẽ sờ thấy búi trĩ. Kích thước của chúng không cố định, có màu hồng nhạt hoặc màu da, có tính đàn hồi. Tùy vào cấp độ bệnh mà búi trĩ có thể tự co vào hoặc phải dùng tay đẩy. Các búi trĩ ngoại thường phân bố ở xung quanh lớp da ở hậu môn. Trĩ ngoại có các biểu hiện rõ ràng hơn so với trĩ nội. Trĩ ngoại gây đau nhiều hơn và đau trong giai đoạn sớm hơn. Một số triệu chứng cụ thể của bệnh trĩ ngoại như sau: – Cảm giác thường trực là ngứa và sưng ở vùng hậu môn – Nhìn và sờ thấy các khối thịt bất thường quanh hậu môn từ khi chúng còn có kích thước nhỏ. – Chảy máu hậu môn nhưng không quá dữ dội và thường xuyên vì lực tác động lên búi trĩ ngoại ít hơn trĩ nội – Hậu môn nhớp nháp, có thể xảy ra tình trạng rò rỉ phân. 3. Cách điều trị bệnh trĩ là gì? Hiện nay, có những phương pháp chủ yếu  điều trị bệnh trĩ như sau – Điều trị bệnh trĩ bằng thuốc (điều trị nội khoa). Ở mức độ 1,2 và tùy theo tình trạng cơ địa người bệnh, các bác sĩ sẽ chỉ định thuốc bôi ngoài da hoặc thuốc uống. Thuốc được chỉ định đúng liều lượng và thời gian sử dụng sẽ cải thiện tình trạng tuần hoàn máu đến hậu môn, ngừa và hạn chế tình trạng tắc mạch, làm teo nhỏ búi trĩ. Người bệnh sử dụng thuốc phải tuân theo chỉ định của bác sĩ. – Điều trị bệnh trĩ bằng các can thiệp ngoại khoa như phẫu thuật, sử dụng thủ thuật: Bệnh trĩ nếu đã ở cấp độ 3,4 thì việc cắt trĩ là biện pháp hiệu quả nhất. Hiện nay có các phương pháp phẫu thuật cắt trĩ hiện đại như phương pháp cắt trĩ Milligan Morgan và Ferguson, phương pháp cắt trĩ Longo. Đặc biệt, mổ trĩ Longo gần như không đau vì vị trí phẫu thuật nằm ở vùng vô cảm của ống hậu môn. Người bệnh sẽ nhanh phục hồi, ít phải nằm viện, có thể về sau 48 giờ.
thucuc
1,187
Đau đầu trong u não có gì khác biệt? Đau đầu là một trong những dấu hiệu phổ biến nếu có sự xuất hiện của khối u trong não. Đau đầu trong u não có đặc điểm nhận biết riêng, tuy không quá rõ ràng, dễ nhầm lẫn với bệnh thông thường khác, nhưng cơn đau đầu trong u não cũng có những triệu chứng điển hình cùng các biểu hiện đi kèm. 1. Đau đầu trong u não thường có đặc điểm gì? Tùy thuộc vào vị trí và kích thước của khối u não mà các biểu hiện trên từng người bệnh cũng khác nhau. Ở giai đoạn đầu khối u não có thể không có triệu chứng hoặc các triệu chứng rất mờ nhạt. Chỉ đến khi khối u phát triển đủ lớn, chèn ép các mô não gây áp lực lên não (tăng áp lực bên trong hộp sọ) hoặc các dây thần kinh thì mới xuất hiện tình trạng đau đầu hay triệu chứng đau đầu mới rõ rệt hơn. 1.1 Đau đầu trong u não – đau thường xuyên vào sáng sớm Nếu bạn thường xuyên bị đau đầu khi thức dậy hoặc cơn đau đầu thường xuyên xuất hiện gây thức giấc vào ban đêm, tuyệt đối đừng chủ quan vì đây có thể là dấu hiệu của khối u não. Đau đầu trong u não – đau thường xuyên vào sáng sớm 1.2 Đau đầu thường xuyên Nếu như bạn thường xuyên bị đau đầu (cơn đau kéo dài nhiều ngày hoặc nhiều tuần, hay cơn đau bỗng nhiên trở nặng hơn) thì đây có thể tiềm ẩn sự xuất hiện của một khối u trong não. 1.3 Đau đầu trong u não – đau đầu dữ dội, khác thường, chưa từng xuất hiện Nếu như đột nhiên bạn thấy xuất hiện cơn đau đầu dữ dội dội hoặc âm ỉ kéo dài mà trước đây bạn chưa từng trải qua thì hãy đến thăm khám với bác sĩ ngay, vì đây có thể là cơn đau đầu do u não hoặc do một số bệnh lý nguy hiểm khác như thiếu máu não, tai biến mạch máu não, dị dạng mạch máu não (túi phình mạch não),… 1.4 Đau đầu và cảm thấy rất mệt Cơn đau đầu kèm cảm giác mệt mỏi như kiệt sức, dù bạn có sử dụng thuốc giảm đau như aspirin, acetaminophen hay ibuprofen cũng không khỏi thì nên đi khám với chuyên gia nội thần kinh để loại trừ nguyên nhân đau đầu trên là do u não. 1.5 Đau đầu trong u não – đầu đau như có vật gì đó đè nặng Khi một khối u não đang phát triển, sẽ làm tăng áp lực bên trong hộp sọ làm cho cơn đau đầu dữ dội hơn. Đặc biệt khi hắt hơi hoặc ho bạn sẽ cảm nhận thấy sự tăng áp lực trong đầu, khi thay đổi vị trí hay như cúi người tập thể dục, khi la to,… thì cơn đau đầu cũng sẽ càng dữ dội hơn. Nếu thấy cơn đau đầu có biểu hiện này, bạn cần đi khám ngay. Hình ảnh khối u não to gây chèn ép sang các tế bào não xung quanh. 2. Các triệu chứng khác đi kèm Ngoài đau đầu có đặc điểm như trên, thì nếu có khối u não sẽ thường có các triệu chứng đi kèm khác như sau: – Chóng mặt và mất thăng bằng – Động kinh, co giật – Thay đổi tinh thần hoặc hành vi: suy giảm trí nhớ, thay đổi tính cách, tâm trạng thất thường dễ nổi nóng. – Thường xuyên cảm thấy buồn nôn, nôn và buồn ngủ. – Thị lực yếu: mờ mắt, nhìn đôi, mất thị lực – Khó nói hoặc không nói được – Ngày càng yếu liệt dần một bên – Mất thính lực – Sụt cân không rõ nguyên nhân Các triệu chứng này cũng có thể báo hiệu bệnh lý tai biến mạch máu não (đột quỵ). Cho dù là đột quỵ hay tai biến mạch máu não thì bạn cũng nên đi khám ngay, tránh để lâu bệnh trở nặng hơn gây khó khăn trong việc điều trị. Nhiều người có thể không có bất kỳ dấu hiệu nào khi mới chớm bệnh, chỉ đến khi bệnh nặng thì các triệu chứng mới bộc lộ và đi thăm khám thì đã ở giai đoạn muộn. Tuy nhiên, may mắn rằng phần lớn khối u não là khối u lành tính (không ung thư) nên phát hiện sớm và phẫu thuật loại bỏ khi cần thiết là biện pháp hiệu quả nên thực hiện sớm. U não không chỉ gây đau đầu còn gây cảm giác buồn nôn, khó chịu,… 3. Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc u não 3.1 Tiếp xúc với bức xạ Với những bệnh nhân đang phải thực hiện xạ trị để điều trị ung thư ở các vị trí khác trong cơ thể, nếu thấy xuất hiện triệu chứng đau đầu dữ dội hãy báo ngay cho bác sĩ. Bác sĩ sẽ kiểm tra và loại trừ khả năng ung thư ở các vị trí khác đã lan đến não hay sự hình thành của khối u não nguyên phát hoặc do tác dụng phụ của thuốc điều trị ung thư ảnh hưởng đến cơ quan thần kinh,… 3.2 Tiền sử gia đình có người bị u não Theo thống kê, có một tỷ lệ rất nhỏ bệnh nhân bị u não có tiền sử gia đình từng có người bị u não. Nhưng tỷ lệ này rất hiếm nên được coi gần như là không di truyền. 4. Lời khuyên từ chuyên gia Các chuyên gia trong lĩnh vực Nội thần kinh cho rằng, ngay cả khi không có tiền sử ung thư trong gia đình nhưng bạn thấy xuất hiện cơn đau đầu kéo dài nhiều ngày hoặc nhiều tuần, không thuyên giảm (uống hết thuốc giảm đau lại đau), cơn đau đầu ngày càng nặng, điều trị thông thường vẫn không khỏi. Đau đầu có thể kèm theo sụt cân, tê cơ, suy giảm thị lực hoặc thính giác thì hãy đến gặp bác sĩ chuyên khoa Nội thần kinh để được kiểm tra, chẩn đoán đúng và có biện pháp xử trí kịp thời. Cho đến hiện nay, nguyên nhân gây u não vẫn chưa được xác định. Bạn chỉ có thể phòng ngừa u não bằng cách giảm thiểu các nguy cơ tiềm ẩn dưới đây: – Từ bỏ các thói quen xấu: uống bia rượu, hút thuốc, làm việc quá sức, thức khuya, ăn uống và sinh hoạt không điều độ,… – Xây dựng chế độ ăn uống lành mạnh: bổ sung nhiều rau củ quả và vitamin C; hạn chế ăn các thực phẩm giàu nitrit như thịt xông khói, đồ hộp, thức ăn nhanh, đồ chiên rán, đồ ăn nướng,… – Tăng cường vận động thể dục thể thao để nâng cao sức khỏe và khả năng đề kháng của cơ thể. – Tránh xa nguồn phóng xạ bằng cách hạn chế tiếp xúc với thuốc trừ sâu, máy chụp X quang, máy chụp CT,… và các máy móc khác. Đau đầu có thể là bệnh lý hoặc là biểu hiện các bệnh lý khác như u não, thiếu máu não, rối loạn tiền đình, mất ngủ, cúm, dị dạng mạch máu não,… Nếu có biểu hiện đau đầu nên đi khám ngay, chớ chủ quan để lâu bệnh biến chứng nặng gây khó khăn cho việc điều trị và đe dọa đến sức khỏe, tính mạng.
thucuc
1,283
Cảnh báo suy giảm trí nhớ ở người trẻ đang có xu hướng gia tăng Chúng ta vẫn thường nghĩ trí nhớ giảm sút là tình trạng chỉ gặp ở người già nhưng hiện nay, hiện tượng suy giảm trí nhớ ở người trẻ ngày càng có chiều hướng gia tăng theo các mức độ khác nhau. Hiểu được nguyên nhân và tác hại của căn bệnh này sẽ giúp ích rất nhiều trong việc phòng ngừa và điều trị bệnh. 1. Suy giảm trí nhớ ở người trẻ là do đâu? Một người được coi là bị suy giảm trí nhớ khi não bộ bị giảm khả năng ghi nhớ thông tin, sự kiện hoặc quá trình chuyển đổi thông tin về vỏ não bị đình trệ. Bệnh còn được gọi bằng nhiều tên khác nhau như suy giảm chức năng nhận thức, hội chứng suy giảm trí nhớ,... nhưng nhìn chung vẫn là thể hiện tình trạng sa sút trí nhớ của não bộ. Hiện tượng suy giảm trí nhớ ở người trẻ đang có xu hướng gia tăng trong những năm gần đây với tỷ lệ khoảng 85% người bệnh dưới 50 tuổi mắc phải căn bệnh này. Đáng ngạc nhiên hơn là số người trẻ dưới 30 tuổi gặp vấn đề về trí nhớ chiếm tới 20 - 30%. Một số nguyên nhân điển hình dẫn tới chứng suy giảm trí nhớ ở người trẻ: Công việc bề bộn, áp lực: khi phải làm quá nhiều việc sẽ khiến cơ thể mệt mỏi, não bộ phải hoạt động hết công suất để sắp xếp công việc. Điều này rất có hại cho hệ thần kinh nên để hạn chế nguy cơ bị suy giảm trí nhớ, bạn nên tập trung vào một công việc trong một thời điểm để hoàn thành tốt nhiệm vụ đồng thời giữ cho trí tuệ luôn minh mẫn; Giấc ngủ không được đảm bảo chất lượng: chúng ta đều nhận ra rằng khi được ngủ đủ giấc tinh thần sẽ trở nên sảng khoái và đầu óc cũng minh mẫn hơn. Lý do là vì giấc ngủ giúp cơ thể tái tạo năng lượng, đào thải độc tố, não có thời gian sắp xếp và lưu trữ lại các thông tin trong ngày. Nếu bị thiếu ngủ, ngủ không ngon giấc thì rất dễ khiến cơ thể mệt mỏi, cáu gắt, mau quên; Trầm cảm: thế hệ hiện nay đang phải đối diện với nhiều áp lực từ các hoạt động xã hội với tiêu chuẩn cao trong công việc, cuộc sống hôn nhân, học hành, ô nhiễm môi trường,... rất dễ bị lo lắng, trầm cảm và tâm lý không ổn định. Sự căng thẳng thần kinh khiến chúng ta dễ bị phân tán tư tưởng, trung tâm thần kinh bị giảm phản ứng với sự việc xung quanh, không thể tập trung giải quyết công việc và điều này kéo dài sẽ làm suy giảm chức năng não, trí nhớ bị giảm sút; Sự hiện diện của các gốc tự do: quá trình chuyển hóa diễn ra trong cơ thể sẽ hình thành nên các gốc tự do, chúng ảnh hưởng tới các mô lipid nhất là ở não (60% lipid trong cơ thể là nằm ở não), phá hủy tế bào của hệ thống thần kinh. Các gốc tự do này xuất hiện nhiều là do thói quen ăn nhiều thực phẩm giàu năng lượng, đồ ăn nhanh chứa nhiều dầu mỡ, tiêu thụ các chất kích thích,... gây tổn thương não bộ dẫn tới suy giảm trí nhớ ở người trẻ; Thiếu chất dinh dưỡng trong khẩu phần ăn: chế độ ăn không đủ chất dinh dưỡng ví dụ như thiếu sắt làm chúng ta dễ chóng mặt, mệt mỏi, xanh xao, thiếu máu lên não; thiếu các vitamin nhóm B gây cản trở hoạt động sản xuất chất dẫn truyền thần kinh, tác động tiêu cực tới suy nghĩ, trí nhớ và tâm trạng của cơ thể, tăng nguy cơ bị hội chứng Wernicke-Korsakoff làm mất khả năng ghi nhớ dài hạn. 2. Suy giảm trí nhớ ở người trẻ gây ra những hệ lụy gì? Từ độ tuổi 25 trở đi, các tế bào thần kinh bắt đầu có dấu hiệu thoái hóa và dần chết đi mà không thể sản sinh thêm được nữa. Trong khi đó, những tác nhân bên ngoài cộng hưởng với sự gia tăng các gốc tự do bên trong cơ thể càng đẩy nhanh quá trình thoái hóa của các tế bào... Dần dần trí tuệ sa sút khiến người bệnh dễ bị thay đổi tâm trạng, hành vi và cảm xúc, thường xuyên cáu gắt, cục cằn hơn; Về sức khỏe: trong vòng 3 năm nếu không điều trị tình trạng suy giảm trí nhớ thì người trẻ có nguy cơ tiến triển thành sa sút trí tuệ. Não bộ lúc này sẽ dần mất đi chức năng điều khiển các cơ quan do các tế bào tại não đã bị tổn thương nghiêm trọng không thể phục hồi với các biến chứng nguy hiểm như: teo não, chết tế bào não, tổn thương chất trắng, tổn thương mạch máu não,... Về công việc: những người bị suy giảm trí nhớ thường trở nên lơ đễnh, mất tập trung, khả năng ghi nhớ kém dẫn đến việc tư duy trong học tập và công việc không nhanh nhạy. Những người này vì vậy mà hay bị phản ứng chậm và mất dần năng lực đáp ứng, hoàn thành tốt các nhiệm vụ được giao. 3. Biện pháp khắc phục tình trạng suy giảm trí nhớ ở người trẻ Nếu kịp thời phát hiện ra chứng suy giảm trí nhớ ở người trẻ thì cần áp dụng ngay các phương pháp điều trị càng sớm càng tốt, tránh trường hợp bệnh tiến triển nặng hơn. Người bệnh nên thực hiện những biện pháp sau để cải thiện trí nhớ: Tăng cường vận động mỗi ngày bằng cách tập thể dục và rèn luyện thể thao. Đây là hoạt động có tác dụng thúc đẩy tuần hoàn máu, hô hấp, gia tăng sự cung cấp dinh dưỡng và oxy cho não; Nên dành ra ít nhất khoảng 15 - 30 phút mỗi ngày để chơi các trò chơi trí tuệ; Tránh suy nghĩ tiêu cực, căng thẳng và stress quá độ. Nên giảm tải áp lực công việc bằng cách chia sẻ nhờ người khác giúp đỡ, thỉnh thoảng dành thời gian đi du lịch hoặc thực hành yoga, thiền định để tâm trạng trở nên tốt hơn. Điều này rất có lợi cho hệ thần kinh và tăng cường khả năng lưu thông máu trong cơ thể; Áp dụng một chế độ ăn uống khoa học, phù hợp: nên hạn chế tiêu thụ các loại thức ăn chứa nhiều đường và carbohydrate, chất kích thích có hại như thuốc lá, rượu bia, đồ uống có gas. Bổ sung những chất dinh dưỡng tốt cho não bộ từ các loại thực phẩm như trứng gia cầm (giàu choline); ngũ cốc, sữa, nấm (giàu vitamin nhóm B); cá biển (chứa nhiều axit béo omega-3),...
medlatec
1,180
Trào ngược dạ dày thực quản ở trẻ sơ sinh có nguy hiểm không? Trào ngược dạ dày thực quản là hiện tượng khá phổ biến ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ dưới 2 tuổi. Trẻ bị trào ngược dạ dày thực quản thường khiến cha mẹ lo lắng. Vậy, trào ngược dạ dày thực quả ở trẻ sơ sinh có nguy hiểm không? Những nguyên nhân gây trào ngược dạ dày thực quả ở trẻ sơ sinh Nguyên nhân gây trào ngược dạ dày thực quản ở trẻ sơ sinh rất đa dạng, có thể kể đến các nguyên nhân như: Trào ngược dạ dày thực quản là hiện tượng khá phổ biến ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ dưới 2 tuổi. Để biết chính xác nguyên nhân gây trào ngược dạ dày ở trẻ sơ sinh, cha mẹ cần đưa trẻ đến các bệnh viện có chuyên khoa tiêu hóa để được thăm khám và tư vấn điều trị phù hợp. Trào ngược dạ dày thực quản ở trẻ sơ sinh có nguy hiểm không? Đa số các trường hợp trào ngược dạ dày thực quản ở trẻ sơ sinh là trào ngược sinh lý, không gây nguy hiểm. Hiện tượng trào ngược sẽ được cải thiện và biến mất khi trẻ lớn dần lên, điều chỉnh tư thế bú, chế độ ăn chuyển dần từ lỏng sang đặc… Tuy nhiên, các trường hợp trào ngược dạ dày thực quản do bệnh lý có thể ảnh hưởng không tốt đến sức khỏe và sự phát triển của trẻ. Những trường hợp này cần đến sự can thiệp y tế sớm và đúng cách. Cha mẹ cần cho trẻ đi khám để biết chính xác nguyên nhân gây trào ngược. Căn cứ trên kết quả khám, bác sĩ sẽ tư vấn và chỉ định biện pháp điều trị phù hợp. Đa số các trường hợp trào ngược dạ dày thực quản ở trẻ sơ sinh là trào ngược sinh lý, không gây nguy hiểm. Các bác sĩ tiêu hóa khuyến cáo, nếu trẻ không tăng cân, gầy xanh; nôn trớ mạnh, bắn ra miệng hoặc sặc lên mũi; thường xuyên trớ sau khi ăn; trớ chất lỏng màu xanh lá cây hoặc màu vàng; trớ máu hoặc trông giống như bã cà phê; có máu trong phân; có dấu hiệu khác như sốt, tiêu chảy, khó thở; cắt đầu nôn mửa ở độ tuổi 6 tháng tuổi trở lên… cần đưa trẻ đến gặp bác sĩ càng sớm càng tốt. XEM THÊM: >> Loét thực quản có nguy hiểm không? >> Bệnh giãn tĩnh mạch thực quản và cách điều trị >> Bệnh viêm loét thực quản
thucuc
444
Các bệnh đường ruột ở trẻ em Nguyên nhân gây bệnh rất phức tạp Các bệnh về đường ruột là bệnh thường gặp ở trẻ em. Nó chiếm tỉ lệ cao trong bệnh nhi, chỉ đứng sau bệnh đường hô hấp. Nguyên nhân gây bệnh rất phức tạp. Việc phân biệt và chẩn đoán các bệnh đường ruột ở trẻ em cũng khác hẳn với người lớn. 1. Bệnh tắc ruột Đây là một trong những bệnh đường ruột phổ biến ở trẻ nhỏ. Ở trẻ sơ sinh tắc ruột thường là do lồng ruột hoặc chứng thoát vị bẹn bị nghẹt gây nên. Triệu chứng đầu tiên của trẻ thường là nôn ói, có khi ra nước mật.Tắc ruột là bệnh rất nguy hiểm. Do đó, tất cả các trường hợp bị tắc ruột đều phải đưa đi cấp cứu. Tắc ruột là một trong những bệnh đường ruột phổ biến ở trẻ em. Sa trực tràng cũng là bệnh đường ruột thường gặp ở trẻ em. Đây là hiện tượng phần cuối ruột gắn với hậu môn (trực tràng) bị lòi ra ngoài một cách tự nhiên hoặc khi rặn mạnh, có hình dạng là một vòng tròn màu đỏ. Khi trẻ ho hay khóc nhiều cũng có thể bị sa trực tràng. Nguyên nhân chính gây nên hiện tượng sa trực tràng thường là do trẻ bị đi táo hoặc tiêu chảy lâu ngày. Chứng này thường điều trị được bằng thuốc, rất ít khi phải phẫu thuật. 2. Bệnh tiêu chảy Bệnh tiêu chảy ở trẻ em gây mất nước nhanh chóng cho cơ thể. Nếu không được chữa trị kịp thời, cơ thể sẽ mất nước nghiêm trọng và phần lớn chất điện giải của cơ thể, ảnh hưởng đến tính mạng. Các siêu vi trùng thường gây bệnh tiêu chảy là siêu vi rota và vi khuẩn E.coli, có mặt hầu hết ở các nơi dơ bẩn và trong thức ăn thiếu vệ sinh. Bệnh tiêu chảy ở trẻ em có thể khiến cơ thể mất nước nhanh chóng và có thể dẫn đến tử vong. 3. Bệnh kiết lị Nguyên nhân gây bệnh kiết lị là do ký sinh trùng amibe và trực khuẩn shigella gây ra. Người bị kiết lị đi đại tiện ra phân rất ít nhưng có kèm theo đàm và máu cùng với những triệu chứng sốt, đau bụng, luôn có cảm giác muốn đi cầu, cứ thế trẻ em lả dần, vật vã, hôn mê rồi tử vong. 4. Bệnh thương hàn Triệu chứng chủ yếu của bệnh là sốt kéo dài trong nhiều ngày, kèm theo những triệu chứng về tiêu hóa như: Chậm tiêu, đau bụng, có khi tiêu chảy, có khi táo bón. Nguyên nhân gây ra bệnh thương hàn là vi khuẩn salmonella có mang nhiều độc tố gây nên những biến chứng nguy hiểm như: xuất huyết ruột, thủng ruột có thể gây tử vong. Một biến chứng hay gặp nữa ở trẻ em là viêm não, lừ đừ, mệt mỏi, hôn mê rồi tử vong. 5. Bệnh tả Bệnh tả là một bệnh nguy hiểm, có thể làm tử vong nhanh chóng và dễ lây lan thành dịch. Ba triệu chứng đặc trừngcủa bệnh tả là: Tiêu chảy ra nước ồ ạt, nôn ói liên tục, đau bụng. Bệnh nhân đi ngoài liên tục, không cầm được, phân toàn nước màu trắng đục. Cơ thể mất nước nhanh chóng và nghiêm trọng khiến bệnh nhân rất dễ tử vong. Các bệnh đường ruột ở trẻ em cần được phát hiện và chữa trị sớm để tránh những biến chứng nguy hiểm. …
thucuc
609
Bài tập 10 phút hết ngay đau lưng Bài tập 1: Kéo giãn cơ lưng. Giúp kéo giãn nhóm cơ cạnh cột sống kéo dài từ cột sống cổ đến xương cùng cụt, bao gồm cơ dựng sống (cơ duỗi lưng), cơ lưng rộng, cơ thang.Bài tập 2: Kéo giãn cơ hamstring. Cơ hamstring là cơ mặt sau đùi được cấu thành từ 3 bó cơ: cơ bán gân, cơ bán màng, cơ nhị đầu đùi, các cơ này bám từ ụ ngồi xương chậu đến xương cẳng chân. Bài tập 3: Plank. Làm mạnh nhóm cơ bụng giúp giảm tải và tăng độ ổn định cho cột sống thắt lưng.Bài tập 4: Bài tập bắc cầu. Bài tập làm mạnh nhóm cơ dựng sống, cơ mông. Lưu ý: không tập bài này ở phụ nữ mang thai 3 tháng cuối hoặc ngay sau sinh, bệnh nhân mới chấn thương lưng, cổ, bụng, đầu gối, cổ chân. Bài tập 5: Làm mạnh cơ bụng dưới và cơ tứ đầu đùi. Cơ tứ đầu đùi là nhóm cơ mặt trước đùi kết hợp cơ bụng dưới giúp gập hông và ổn định khung chậu, giảm tư thế quá ưỡn của cột sống thắt lưng.
vinmec
202
Những hệ lụy từ bệnh tai biến mạch máu não liệt nửa người Tai biến mạch máu não không chỉ gây nguy hiểm đến tính mạng mà còn để lại nhiều di chứng nguy hiểm, trong đó, liệt nửa người là di chứng phổ biến nhất. Cùng tìm hiểu tai biến mạch máu não liệt nửa người là gì và làm thế nào để cải thiện qua bài viết sau đây.  1. Liệt nửa người – Biến chứng thường gặp nhất sau tai biến mạch máu não Sau cơn tai biến mạch máu não, người bệnh có thể gặp nhiều di chứng tùy vào mức độ và vùng não bị tổn thương. Trong đó, tai biến mạch máu não liệt nửa người là biến chứng nặng nề và thường gặp nhất sau khi mắc tai biến. Trường hợp vùng não bên trái gặp tổn thương sẽ gây liệt nửa người bên phải. Ngược lại, nếu não phải tổn thương sẽ khiến nửa cơ thể bên trái bị liệt. Các nghiên cứu cho thấy có khoảng 92% người bị tai biến sẽ gặp phải di chứng này. Nguy cơ này cao hơn ở những người mắc các bệnh lý về tim mạch, cao huyết áp, tiểu đường… Biểu hiện là: – Một bên cơ thể suy yếu, đau nhức, tê – Khó hoặc không thể cử động được, giảm khả năng cầm nắm… – Giảm, thậm chí mất hoàn toàn khả năng vận động – Mất thăng bằng – Gặp khó khăn hoặc không thực hiện được những sinh hoạt hàng ngày như ăn uống, đi vệ sinh… – Khó nói chuyện – Khó nuốt trong khi ăn Liệt nửa người là di chứng phổ biến sau tai biến mạch máu não. 2. Những mối nguy từ tai biến mạch máu não liệt nửa người 2.1 Ảnh hưởng đến khả năng lao động, sinh hoạt học tập, làm việc Tình trạng tê, liệt khiến khả năng vận động của người bệnh giảm, việc thực hiện các hoạt động trở nên khó khăn hơn. Những sinh hoạt thường ngày như đi lại, vệ sinh cá nhân, cũng không còn thuần thục và dễ dàng như trước. Nhiều người thậm chí không thể thực hiện được những động tác đơn giản. Điều này gây ảnh hưởng đến khả năng lao động, học tập của người bệnh.  2.2 Ảnh hưởng tới sức khỏe Liệt vận động không chỉ làm giảm hoặc mất khả năng vận động của người bệnh mà còn gây ảnh hưởng lớn đến sức khỏe và khả năng hồi phục của họ, nổi bật như: Các nghiên cứu cho thấy sau tai biến mạch máu não, có tới 84% bệnh nhân bị đau và hạn chế vận động vùng khớp vai. Nguyên nhân là do các tình trạng bán trật khớp vai, co cứng – cứng khớp vai, viêm quanh khớp vai. Trong đó bán trật khớp vai là phổ biến nhất. Bình thường, để khớp hoạt động linh hoạt và ổn định, cần có sự kết hợp tốt của hệ thống xương, dây chằng và cơ. Nhưng khi bệnh nhân bị tai biến, các cơ vùng quanh khớp vai và các chi trên bị yếu. Đồng thời sức nặng của chi trên làm khớp vai bị lỏng lẻo và trật ra ngoài ổ khớp, gây đau, hạn chế vận động khớp và làm chậm hồi phục vận động tay. Để phòng tránh tình trạng này, người bệnh sau tai biến thường được đeo đai treo vai khi không ở tư thế nằm. Khi chăm sóc tuyệt đối không được lôi, kéo tay bị liệt. Một số bài tập vật lý trị liệu, phục hồi chức năng cũng có thể giúp giảm đau khớp vai, tăng cường tuần hoàn, tăng sức mạnh cho vùng cơ quanh khớp,… Tỷ lệ bệnh nhân tai biến bị viêm phổi khá cao, từ 6 – 22%. Tình trạng này thường liên quan đến vấn đề rối loạn nuốt, sặc khi ăn. Đặc biệt, ở các bệnh nhân liệt vận động bệnh, viêm phổi có thể trầm trọng hơn do nằm lâu dẫn đến cơ hô hấp yếu. Điều này làm chậm thời gian hồi phục, tăng nguy cơ tử vong ở người bệnh. Ở bệnh nhân bị liệt vận động, quá trình đẩy máu từ tĩnh mạch về tim không được diễn ra một cách bình thường, làm tăng nguy cơ hình thành cục máu đông trong hệ thống tĩnh mạch, từ đó gây tắc mạch chi, phù chân, đau nhức. Nguy hiểm hơn tình trạng này có thể dẫn đến tắc mạch phổi và tử vong. Ngoài ra, bệnh nhân bị liệt nửa người sau tai biến còn có thể bị teo cơ, cứng khớp, loãng xương. Các tổn thương này không nguy hiểm đến tính mạng nhưng sẽ làm chậm khả năng hồi phục và tăng nguy cơ tàn tật ở người bị tai biến. 2.3 Ảnh hưởng đến tâm lý Việc phải nằm bất động, không làm được những công việc hằng ngày, đặc biệt phải phụ thuộc vào người thân từ những công việc nhỏ nhất có thể khiến người bệnh chán nản, mặc cảm về bản thân cùng nhiều vấn đề về tâm lý khác. Liệt nữa người sau tai biến khiến người bệnh vận động khó khăn, gây ảnh hưởng đến năng suất công việc, sức khỏe và cả tâm lý người bệnh. 3. Phục hồi chức năng như thế nào cho người liệt vận động sau tai biến mạch máu não? Để hạn chế tình trạng liệt nửa người sau tai biến giúp người bệnh sớm phục hồi, cần áp dụng các biện pháp sau: 3.1 Phục hồi khả năng vận động – Đặt người tai biến mạch máu não ở tư thế đúng – Lăn trở thường xuyên để phòng loét do tỳ đè. Trong giai đoạn đầu, người nhà có thể hỗ trợ người bệnh thực hiện việc lăn trở. Sau đó, hướng dẫn để người bệnh tự thực hiện. – Tập ngồi dậy từ tư thế nằm ngửa: Bài tập này cần sự hỗ trợ của người nhà. Cụ thể, người nhà ngồi bên cạnh người bệnh để người bệnh bám hai tay vào cánh tay của mình. Một tay người nhà quàng qua và đỡ vai người bệnh, giúp họ ngồi dậy từ từ. – Tập hoạt động, sinh hoạt hàng ngày: Đối với những người bị liệt vận động sau tai biến, gia đình cần khuyến khích người bệnh tự làm các hoạt động chăm sóc bản thân như: ăn uống, vệ sinh cá nhân (đánh răng, rửa mặt, chải đầu, thay quần áo, tắm rửa…), đi vệ sinh… Có thể hỗ trợ trong thời gian đầu nếu người bệnh quá khó khăn.  – Tập di chuyển từ giường sang ghế (xe lăn) và ngược lại: Bài tập này có thể giúp người bệnh di chuyển tích cực hơn, tránh nằm lâu gây co cứng khớp và tỳ đè… – Tập đứng dậy: Hướng dẫn người bệnh khi đứng dậy phải dồn trọng lượng đều xuống cả hai chân. Nếu cần có thể dùng nạng hỗ trợ. – Tập thăng bằng đứng 3.2 Chế độ ăn uống, nghỉ ngơi – Cho người bệnh ăn đồ ăn mềm, dễ nhai nuốt, dễ tiêu hóa – Chế độ ăn uống ít dầu mỡ, giảm mặn, tăng cường chất xơ sẽ tốt cho việc phục hồi, hạn chế nguy cơ tái phát Các bài tập, chế độ ăn uống, nghỉ ngơi hợp lý giúp những người bệnh bị liệt nửa người do tai biến sớm phục hồi. Hi vọng bài viết trên đã giúp bạn hiểu về tình trạng tai biến mạch máu não liệt nửa người để có phương pháp chăm sóc phù hợp giúp sớm cải thiện khả năng vận động, từ đó rút ngắn quá trình phục hồi.
thucuc
1,316
Cần kiên trì trong điều trị mất ngủ kéo dài Điều trị mất ngủ kéo dài cần kết hợp nhiều phương pháp với nhau và đòi hỏi sự kiên trì điều trị của người bệnh. Người bị mất ngủ thường xuyên nên thăm khám bác sĩ sớm để được chẩn đoán hiệu quả. 1. Mất ngủ kéo dài là bệnh gì? Mất ngủ mãn tính hay còn gọi là mất ngủ là một chứng rối loạn giấc ngủ có thể dẫn đến các vấn đề về sức khỏe, suy giảm sức khỏe tâm thần và tăng nguy cơ mắc nhiều bệnh khác nhau liên quan đến mạch thần kinh và tim mạch. Theo Viện Y học Giấc ngủ Hoa Kỳ, ước tính có khoảng 10% người trưởng thành mắc chứng mất ngủ mãn tính và 15-35% bị chứng mất ngủ cấp tính, có thể kéo dài hàng ngày, hàng tuần hoặc thậm chí lên đến một năm và có thể kéo dài tới 3 tháng. Trên thực tế, mất ngủ có thể xảy ra với bất kỳ ai ở mọi độ tuổi. Điều trị mất ngủ kéo dài cần kết hợp nhiều phương pháp với nhau và đòi hỏi sự kiên trì điều trị của người bệnh. Mất ngủ kéo dài có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi. 2. Triệu chứng mất ngủ kéo dài Mất ngủ kéo dài có nhiều biểu hiện lâm sàng khác nhau, tùy từng người. Tuy nhiên, người bệnh có thể nhận biết và phát hiện tình trạng này thông qua một số triệu chứng mất ngủ kéo dài sau đây: 2.1. Đau đầu Nguyên nhân gây đau đầu khi mất ngủ mãn tính được cho là do các tế bào thần kinh không được cung cấp đủ máu và căng thẳng. Triệu chứng đau đầu thường xảy ra vào ban đêm và có thể khiến tình trạng mất ngủ kéo dài trở nên trầm trọng hơn. Ngoài ra, một số người đã trải qua đau đầu vào buổi sáng sau một đêm không ngon giấc. 2.2. Mệt mỏi, chán ăn Khi ngủ không ngon, cơ thể không thể phục hồi năng lượng nên thường cảm thấy mệt mỏi và chán ăn. 2.3. Mất ngủ về đêm Người bệnh thường khó đi vào giấc ngủ, dễ thức giấc lúc nửa đêm nhưng khó ngủ lại hoặc thức dậy vào sáng sớm. Mệt mỏi, đau đầu, căng thẳng đều là nguyên nhân gây mất ngủ mãn tính và có thể là hậu quả của chứng rối loạn giấc ngủ. 2.4. Mất ngủ buổi trưa Thông thường chúng ta được khuyến khích ngủ trưa khoảng 30-60 phút để phục hồi năng lượng. Tuy nhiên, đối với người bị mất ngủ lâu ngày, ngay cả một giấc ngủ ngắn cũng có thể khó khăn, khiến tinh thần khó chịu và cơ thể uể oải hơn. 2.5. Suy giảm trí nhớ Đây là một tín hiệu đáng báo động, lúc này chứng mất ngủ kéo dài quả thực đã ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống và cần được điều trị càng sớm càng tốt. Suy giảm trí nhớ là một trong những triệu chứng mất ngủ kéo dài. 2.6. Các rối loạn tâm lý kèm theo Nguy cơ rối loạn tâm thần kinh, trong đó trầm cảm thường gặp khi mắc các triệu chứng mất ngủ mãn tính. 2.7. Chất lượng giấc ngủ suy giảm Khó đi vào giấc ngủ và khó duy trì giấc ngủ, dậy quá sớm, cảm thấy mệt mỏi sau khi thức dậy và thức dậy nhiều lần trong khi ngủ (mỗi lần 30 phút). 3. Điều trị mất ngủ kéo dài như thế nào? 3.1. Thuốc điều trị mất ngủ kéo dài Một số loại thuốc ngày nay được thiết kế để nhanh chóng cải thiện triệu chứng mất ngủ. Nhưng những loại thuốc này thường không được khuyến khích sử dụng lâu dài vì chúng có thể gây ra tác dụng phụ như buồn ngủ ban ngày, hay quên, mộng du và các vấn đề về thăng bằng. 3.2. Trị liệu hành vi nhận thức Mục đích của trị liệu hành vi nhận thức (CBT) là cải thiện thói quen và hành vi ngủ của mọi người. Thành phần nhận thức của liệu pháp này giúp bệnh nhân kiểm soát hoặc loại bỏ những suy nghĩ, lo lắng tiêu cực khiến họ tỉnh táo và dẫn đến mất ngủ. Thành phần hành vi của CBT có thể giúp mọi người phát triển thói quen ngủ ngon và tránh những hành vi góp phần gây ra chứng mất ngủ liên tục. Liệu pháp hành vi nhận thức bao gồm một số kỹ thuật đặc biệt nhắm đến chứng mất ngủ dai dẳng, chẳng hạn như: – Kỹ năng nhận thức: Viết ra những lo lắng, băn khoăn trước khi đi ngủ giúp người bệnh không nghĩ đến chúng khi ngủ. – Kiểm soát kích thích: Loại bỏ một số yếu tố làm cản trở giấc ngủ. – Hạn chế giấc ngủ: Liệu pháp này nhằm mục đích hạn chế thời gian nằm trên giường, bao gồm cả việc tránh ngủ trưa. Mục đích là làm cho bệnh nhân cảm thấy mệt mỏi, buồn ngủ và tăng dần thời gian ngủ vào ban đêm. – Kỹ thuật thư giãn: Giảm căng cơ và kiểm soát nhịp thở, nhịp tim thông qua các bài tập yoga, thiền, v.v. – Ý định nghịch lý: Điều này liên quan đến việc thức trên giường thay vì cố gắng chìm vào giấc ngủ. Công nghệ này giúp giảm lo lắng, giúp bạn dễ đi vào giấc ngủ hơn. Người bệnh mất ngủ kéo dài nên đi khám và điều trị theo phác đồ của bác sĩ. 3.3. Thay đổi thói quen ăn uống điều trị mất ngủ kéo dài – Tránh caffeine, nicotin và rượu vào ban đêm: Caffeine và nicotin là những chất kích thích phổ biến có thể gây khó ngủ. Rượu có thể đánh thức bạn vào giữa đêm và làm giảm chất lượng giấc ngủ. – Tăng cường rau xanh, trái cây tươi và thực phẩm bổ sung cải thiện giấc ngủ như: mật ong, tâm sen và nụ hoa tam thất. – Không ăn quá nhiều đồ ăn vào cuối ngày hoặc buổi tối. Nếu bạn cảm thấy đói trước khi đi ngủ, hãy ăn một bữa ăn nhẹ để giúp bạn dễ ngủ hơn. 3.4. Thể dục, thể thao điều trị mất ngủ kéo dài Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng tập thể dục thường xuyên giúp duy trì cân nặng hợp lý, tăng cường lưu thông máu khắp cơ thể, giảm căng thẳng và cải thiện giấc ngủ, hỗ trợ điều trị mất ngủ kéo dài. Bạn có thể tập yoga hoặc thiền nhẹ nhàng trước khi đi ngủ để cảm thấy thư giãn. Tuy nhiên, bạn nên tránh tập thể dục trước khi đi ngủ vì điều này có thể khiến bạn khó đi vào giấc ngủ. Các chuyên gia khuyên bạn nên tập thể dục ít nhất 3-4 giờ trước khi đi ngủ để tránh tác dụng phụ. 3.5. Các biện pháp xử lý khác Châm cứu giúp kích hoạt khí huyết, thông kinh, cải thiện toàn diện chứng mất ngủ. Châm cứu giải phóng các chất nội sinh như serotonin và endorphin giúp thư giãn, bình tĩnh, giảm đau, giảm căng thẳng và đi vào giấc ngủ dễ hơn. Ngoài ra, có thể thực hiện bấm huyệt để ngủ ngon và sâu giấc, giúp khắc phục dần  các triệu chứng mất ngủ kéo dài.
thucuc
1,267
Hỏi đáp về rạn xương mác cẳng chân Rạn xương mác cẳng chân là một chấn thương rất thường gặp và gây ảnh hưởng tới khả năng vận động, đi lại, sinh hoạt. Nếu không điều trị đúng cách sẽ để lại di chứng nặng nề. 1. Vì sao bị rạn xương mác cẳng chân? Rạn, nứt xương là một dạng của gãy xương, tức là gãy xương kín, không di lệch, chưa bị tách ra khỏi chiều dọc, chiều nang hoặc chưa thòi ra ngoài da. Nứt, rạn xương có thể gặp ở mọi vị trí, trong đó có xương mác cẳng chân. Rạn xương mác căng chân có thể do nhiều nguyên nhân khác nhau gây ra như: – Tai nạn: tai nạn giao thông, tai nạn lao động, tai nạn do chơi thể thao (đá bóng, bóng chuyền, bóng rổ, bóng bàn…) Rạn xương mác cẳng chân thường gặp do chấn thương, tai nạn – Chấn thương do té ngã lên xuống cầu thang, do bị đánh hoặc chém bằng vật cứng (dao, gậy) – Mắc bệnh lý cơ xương khớp như loãng xương, viêm khớp dạng thấp, u xương cũng gây rạn xương cẳng chân – Tuổi cao 2. Triệu chứng nào cảnh báo rạn xương mác cẳng chân? Đau là triệu chứng thường gặp đầu tiên khi bị rạn xương mác cẳng chân. Một số trường hợp rạn xương kín, người bệnh có thể không đau. Tuy nhiên khi vận động, sờ nắn sẽ cảm thấy đau. Mức độ đau khi bị rạn xương mác có thể khác nhau tùy vào mức độ rạn. Thông thường, khi bị rạn xương mác, người bệnh gặp khó khăn khi vận động. Tại vị trí xương nứt, rạn, tổ chức cơ, gân, dây chằng, da có thể thấy sưng nề, bầm tím, biến dạng… Khi thấy đau đớn tại vị trí xương mác mà chưa rõ nguyên nhân, người bệnh cần đi khám ngay để được chẩn đoán chính xác tình trạng sức khỏe. Rạn xương mác rất dễ tái phát lại 3. Rạn xương mác điều trị thế nào? Sau khi thực hiện chụp X-quang xương mác cẳng chân, bác sĩ có thể xác định được tình trạng bệnh. Tùy vào mức độ tổn thương, vị trí rạn, bác sĩ sẽ chỉ định phương pháp điều trị phù hợp. Hiện có 2 phương pháp thường được áp dụng trong điều trị rạn xương mác là bó bột hoặc phẫu thuật. – Bó bột: bó bột từ 1/3 trên đùi tới bàn chân. Nên rạch dọc bột bó cẳng chân để tránh biến chứng chèn ép khoang vì đây là vùng có nhiều lớp cơ dày. Người bệnh cần giữ bột trong khoảng 8-10 tuần. Trong thời gian điều trị, người bệnh cần sử dụng nạng để hỗ trợ, đi lại vận động. – Điều trị phẫu thuật: trường hợp rạn xương nghiêm trọng có thể cần phải phẫu thuật Dù điều trị bằng phương pháp nào cũng cần phải có sự chỉ định cụ thể của bác sĩ. Khi thấy có bất thường ở xương mác, đau nhức, khó chịu… thì bạn cần đi khám và điều trị ngay. 4. Rạn xương mác có tái phát lại không? Bất cứ các tổn thương xương khớp ở vị trí nào cũng có thể tái đi tái lại nhiều lần ảnh hưởng tới sức khỏe. Vì thế, người bệnh cần tuân thủ theo đúng phương pháp điều trị của bác sĩ, kết hợp nghỉ ngơi, chú ý vận động sau gãy xương mác để bệnh không tái phát. Bên cạnh đó, người bệnh cần chú ý bổ sung đầy đủ những thực phẩm giàu canxi, magie, vitamin B6, B12 giúp tăng cường dưỡng chất cần thiết cho cơ thể, giúp hồi phục sớm bệnh, ngăn ngừa tái phát. Vận động hợp lý sẽ giúp người bệnh cải thiện sớm sức khỏe 5. Cách phòng tránh rạn xương mác thế nào? Để phòng ngừa rạn xương mác, bạn cần chú ý: – Vận động đúng cách, tránh đi lại quá nhiều, xoay vặn chân, vận động thể dục thể thao phải có chừng mực, nghỉ ngơi ngay khi có dấu hiệu mệt, đuối sức. – Điều trị triệt để các bệnh lý có sẵn ở xương khớp như viêm xương khớp, thoái hóa khớp, loãng xương… để ngăn bệnh tiến triển nặng hay gây ra những bệnh xương khớp khác. – Với nghề nghiệp cần chú ý an toàn lao động, sử dụng dụng cụ bảo hộ, tránh té ngã trong quá trình làm việc – Thường xuyên thăm khám, kiểm tra sức khỏe định kỳ
thucuc
775
- Địa chỉ xét nghiệm máu Bình Định uy tín, chính xác Đây là một trong những địa chỉ xét nghiệm máu uy tín, được khách hàng tin tưởng và đánh giá cao về chất lượng dịch vụ. 2. Các loại xét nghiệm máu tổng quát Về cơ bản, xét nghiệm máu tổng quát bao gồm: Xét nghiệm công thức máu Xét nghiệm công thức máu hay tổng phân tích tế bào máu là loại xét nghiệm phổ biến được áp dụng nhiều trong các dịch vụ chăm sóc sức khỏe hiện nay. Kết quả xét nghiệm máu cho phép bác sĩ xác định được số lượng, chất lượng các tế bào máu là hồng cầu, bạch cầu và tiểu cầu. Ưu điểm của xét nghiệm tổng phân tích tế bào máu là dễ thực hiện, chi phí thấp, thời gian trả kết quả nhanh chóng nhưng mang lại nhiều giá trị trong khám, chữa bệnh. Xét nghiệm sinh hoá máu Xét nghiệm sinh hoá máu được tiến hành thông qua phân tích mẫu huyết thanh hoặc huyết tương, cho phép định tính và định lượng các hợp chất có trong máu. Thông qua kết quả sinh hoá máu, bác sĩ có thể phát hiện và chẩn đoán được một số bệnh lý về gan, thận cũng như các cơ quan khác. 3. Tuy nhiên, bạn cần lựa chọn đơn vị uy tín để đảm bảo có được trải nghiệm tốt nhất cũng như kết quả nhận được chính xác. Khách hàng có thể chủ động về thời gian và địa điểm lấy mẫu để không làm ảnh hưởng đến sinh hoạt hàng ngày. Thông tin khách hàng được bảo mật tuyệt đối.
medlatec
273
Xét nghiệm đường huyết là gì? Glucose (còn được gọi là đường) trong máu là nguồn năng lương chính cho các hoạt động của cơ thể. Thông thường lượng glucose trong máu luôn ở một khoảng hằng định đảm bảo duy trì quá trình hoạt động cũng như chuyển hóa trong cơ thể nhưng cũng có lúc glucose tăng lên bất thường là dấu hiệu thể hiện một tình trạng bệnh lý như đái tháo đường. Chỉ số xét nghiệm đường huyết sẽ giúp đánh giá cụ thể nồng độ đường trong cơ thể cũng như hỗ trợ chẩn đoán các vấn đề về chuyển hóa mà cơ thể có nguy cơ mắc phải. 1. Xét nghiệm đường huyết là gì? Xét nghiệm đường huyết là xét nghiệm được thực hiện để đo lượng glucose trong máu của cơ thể, được thực hiện chủ yếu để kiểm tra bệnh đái tháo đường type 1, đái tháo đường type 2 và đái tháo đường thai kỳ. Chỉ số đường huyết bình thường được đánh giá là an toàn cần đảm bảo:Từ 73.8-126 mg/dl (4.1 – 7.0 mmol/l) đối với đường huyết khi đói. Thấp hơn 200 mg/dl ( 11.1 mmol/l) sau khi ăn. Từ 110-150 mg/dl (6-8,3 mmol/l) trước lúc đi ngủ. Chỉ số glucose trong máu thể hiện qua xét nghiệm đường huyết lúc đói (xét nghiệm được thực hiện sau yêu cầu nhịn ăn ít nhất 8 tiếng) sẽ chịu sự ảnh hưởng của Insulin là một loại hormon tiết ra bởi tế bào beta của tuyến tụy và giải phóng vào máu khi nồng độ glucose tăng cao. Vì một nguyên nhân nào đó mà cơ thể không sản sinh đủ insulin (tế bào beta của tuyến tụy bị phá hủy trong đái tháo đường tuyp I) hoặc cơ thể có hiện tượng kháng lại insulin ( thường gặp trong đái tháo đường tuyp II) sẽ khiến lượng đường máu tăng lên không kiểm soát trong thời gian dài có thể gây các biến chứng về mắt, thận, dây thần kinh và mạch máu. Xét nghiệm đường máu trong cơ thể 2. Các loại xét nghiệm đường huyết Trong thực tế, có nhiều loại xét nghiệm đường huyết khác nhau để hỗ trợ bác sĩ trong việc chẩn đoán và điều trị bệnh lý đái tháo đường gồm có:Xét nghiệm đường huyết lúc đói: Được tiến hành khi bệnh nhân đã nhịn ăn ít nhất 8 tiếng và là xét nghiệm đầu tay để chẩn đoán bệnh đái tháo đường. Xét nghiệm đường huyết 2 giờ sau ăn: Được tiến hành đúng 2 tiếng sau khi ăn. Đây không phải là xét nghiệm chẩn đoán mà là xét nghiệm để kiểm tra xem người bị tiểu đường có dùng đúng lượng insulin cần thiết tương ứng với bữa ăn hay không. Xét nghiệm đường huyết ngẫu nhiên: Có thể thực hiện bất cứ lúc nào, không liên quan đến bữa ăn. Xét nghiệm có thể được tiến hành vài lần trong ngày và được cho là bất thường nếu có sự biến động lớn giữa các kết quả xét nghiệm trong ngày. Xét nghiệm dung nạp glucose đường uống: Đây là xét nghiệm dùng để chẩn đoán tiền đái tháo đường , đái tháo đường và cả đái tháo đường thai kỳ. Người bệnh sau khi lấy máu lúc đói sẽ được uống một lượng đường nhất định (75g đường), và được lấy mẫu sau đó 2h ( với người không mang thai) và lần lượt lấy mẫu vào 1h và 2h sau uống đường (đối với thai phụ).Xét nghiệm Hb. A1c máu: Đây là xét nghiệm xác định lượng glucose kết hợp với hồng cầu có thể được dùng để chẩn đoán tiểu đường hoặc đánh giá điều trị đối với người bệnh đang điều trị đái tháo đường, xem bệnh có được kiểm soát tốt hay không Xét nghiệm Hb. A1c máu 3. Xét nghiệm đường huyết lúc đói đối với bệnh tiểu đường Kết quả của xét nghiệm đường huyết lúc đói có vai trò quan trọng trong việc chẩn đoán bệnh tiểu đường, cụ thể như sau:Người tham gia xét nghiệm bình thường nếu đường huyết dưới 6.0 mmol/l. Người tham gia có rối loạn đường huyết lúc đói ( hay chính là một dạng của tiền tiểu đường) sẽ có chỉ số đường huyết từ 6.1- 6.9 mmol/l. Người tham gia mắc bệnh tiểu đường nếu chỉ số xét nghiệm lớn hơn 7.0 mmol/l Xét nghiệm đường huyết lúc đói 4. Chuẩn bị thực hiện các xét nghiệm đường huyết như thế nào? Xét nghiệm đường huyết được chia làm 2 dạng là xét nghiệm đường huyết lúc đói và xét nghiệm đường huyết bất kỳĐối với xét nghiệm đường huyết lúc đói bệnh nhân cần nhịn ăn trong vòng ít nhất 8 tiếng trước xét nghiệm, chỉ được uống nước lọc. Để tránh phải nhịn đói cả ngày thì bệnh nhân nên xét nghiệm vào buổi sáng. Đối với xét nghiệm đường huyết bất kỳ thì bệnh nhân không cần phải chuẩn bị gì.Đối với cả hai loại xét nghiệm thì chỉ số xét nghiệm đường huyết có thể bị ảnh hưởng bởi các nhân tố như:Stress do phẫu thuật, chấn thương, đột quỵ hoặc đau tim. Uống đồ uống có cồn, hút thuốc, uống nhiều caffeine. Một số thuốc ảnh hưởng đến lượng glucose trong máu Xét nghiệm được thực hiện tại bệnh viện có đầy đủ trang thiết bị máy móc hiện đại Tóm lại, chỉ số xét nghiệm đường huyết sẽ giúp đánh giá cụ thể nồng độ đường trong cơ thể cũng như hỗ trợ chẩn đoán các vấn đề về chuyển hóa mà cơ thể có nguy cơ mắc phải.
vinmec
949
Tật khúc xạ loạn thị: Nguyên nhân, dấu hiệu, cách điều trị Tật khúc xạ loạn thị có thể xảy ra ở bất kỳ đối tượng hay lứa tuổi nào. Loạn thị ảnh hưởng không nhỏ tới khả năng sinh hoạt, học tập và làm việc của mọi người nên cần được phát hiện sớm và khắc phục bằng các biện pháp khoa học hơn. 1. Nguyên nhân gây loạn thị Loạn thị là tật khúc xạ mắt thường gặp với dấu hiện phổ biến chính là nhìn mờ, nhìn không rõ mọi vật ở trước mắt. Loạn thị xảy ra khi giác mạc bị biến dạng, mất đi độ cong hoàn hảo dẫn tới ánh sáng không hội tụ tại một điểm trên võng mạc mà hội tụ thành nhiều điểm. Bệnh có nguy cơ cao ở những người sinh ra trong gia đình có tiền sử mắc rối loạn ở mắt. Đồng nghĩa với việc, những người có bố mẹ đều mắc loạn thị thì nguy cơ mắc bệnh cũng sẽ cao hơn. Ngoài ra, loạn thị cũng có thể xảy ra ở những người gặp phải các tổn thương ở giác mạc mắt như sẹo giác mạc, bị cận thị, viễn thị quá nặng mà không có biện pháp khắc phục hoặc điều trị, người có tiền sử phẫu thuật các bệnh lý nhãn khoa như phẫu thuật đục thuỷ tinh thể… Nhiều nghiên cứu cũng đã chỉ ra, bệnh có nguy cơ xảy ra ở người cao tuổi do các cơ quan trong mắt bắt đầu bước vào giai đoạn lão hoá. Trên thực tế, tỷ lệ người cao tuổi mắc bệnh cũng cao hơn so với những người trẻ tuổi. Loạn thị là tình trạng giác mạc có độ cong bất thường dẫn tới tình trạng nhìn mờ 2. Dấu hiệu tật khúc xạ loạn thị Người mắc tật khúc xạ loạn thị sẽ thường xuyên gặp phải những tình trạng sau: – Nhìn mờ: Mắt nhìn không rõ đồ vật, hình ảnh có thể bị nhoè, méo mó do ánh sáng hội tụ tại nhiều vị trí trên võng mạc mắt. – Tầm nhìn đôi: Nhìn một vật có hai hoặc ba bóng mờ, nhìn lâu có thể cảm thấy mỏi mắt. – Khó nhìn: Đối với loạn thị, dù là khoảng cách ở xa hay gần thì mọi người cũng sẽ gặp khó khăn trong việc nhìn vật trước mắt. – Đau nhức mắt, đau lan sang đầu, cổ vai gáy do mắt phải điều tiết quá nhiều để nhìn mọi vật. – Thường xuyên chảy nước mắt, có thể bị đỏ mắt hoặc cảm thấy mắt bị khô. Những người mắc khúc xạ loạn thị thường gặp phải tình trạng nhìn mờ, khó nhìn, đau nhức mắt… 4. Điều trị loạn thị Một số người bệnh có các dấu hiệu khúc xạ rõ ràng, một số khác thì không do bệnh tiến triển âm thầm trong thời gian dài. Bác sĩ tiến hành khám mắt để xác định tình trạng bệnh lý của mọi người thông qua một số kiểm tra như: đo thị lực, đô độ cong giác mạc, kiểm tra bản đồ giác mạc, kiểm tra khúc xạ… Trong trường hợp loạn thị nhẹ, người bệnh không cần phải điều trị mà chỉ cần khắc phục thông qua một chế độ sinh hoạt khoa học, tăng cường bổ sung vitamin tốt cho mắt. Trường hợp bị loạn thị nặng, người bệnh cần được điều trị với các phác đồ phù hơp để cải thiện thị lực cũng như tránh gây ra các biến chứng nguy hiểm. Phương pháp điều trị thường được áp dụng để khắc phục loạn thị ở người bệnh là: – Đeo kính thuốc: Điều chỉnh sự cong lên bất thường của giác mạc bằng kính thuốc được sử dụng khá phổ biến hiện nay. Kính sẽ được đo và cắt tuỳ vào mức độ loạn thị của người bệnh để giúp họ có thể nhìn rõ hơn. – Phẫu thuật: Áp dụng khi đeo kính thuốc không đạt hiệu quả như mong muốn, bác sĩ sẽ sử dụng tia laser hoặc dao vi phẫu để tiến hành định hình lại giác mạc. Hiện nay, phẫu thuật định hình nhu mô giác mạc (LASIK); phẫu thuật thay đổi khúc xạ giác mạc, cắt bỏ biểu mô giác mạc (PRK) hoặc phẫu thuật thay đổi khúc xạ định hình giác mạc vạt dưới biểu mô (LASEK). – Dùng kính: Một loại kính áp trùng cứng được thiết kế để mọi người đeo vào ban đêm với chức năng thay đổi tạm thời hình dạng của giác mạc. Hay nói cách khác, đây là một phương pháp định hình giác mạc tạm thời để mọi người có thể nhìn rõ đồ vật ở trước mắt. Sau khi gắn kính, mọi người có thể lấy lại thị lực tương đối tốt vào ngày hôm sau. Tật khúc xạ loạn thị có thể điều trị khắc phục bằng việc đeo kính gọng, kính ortho K, phẫu thuật điều chỉnh giác mạc… 4. Biện pháp phòng ngừa loạn thị Để giảm thiểu nguy cơ mắc loạn thị, mọi người nên xây dựng một lối sống khoa học, lành mạnh. Theo các chuyên gia, mọi người cần lưu ý tới những vấn đề sau để cải thiện sức khoẻ thị lực một cách tốt nhất: – Bảo vệ mắt, hạn chế các va chạm gây tổn thương, trầy xước mắt có thể xảy ra. – Học tập, làm việc trong môi trường ánh sáng đầy đủ để tránh làm mắt phải điều tiết quá mức. – Không làm việc hoặc sử dụng máy tính trong thời gian quá lâu mà nên có thời gian nghỉ để mắt được thư giãn, giảm áp lực. – Ăn uống khoa học, bổ sung nhiều vitamin tốt cho mắt bằng các loại thực phẩm tươi, lành mạnh và nhiều dinh dưỡng. – Khám và điều trị các bệnh lý nhãn khoa sớm có thể cải thiện sức khoẻ đôi mắt, giảm thiểu nguy cơ mắc bệnh. – Nghỉ ngơi khoa học, hạn chế thức khuya, hạn chế áp lực tinh thần, stress quá mức… – Thăm khám nhãn khoa để có thể phát hiện sớm bệnh lý, điều trị kịp thời có thể làm giảm nguy cơ ảnh hưởng tới sức khoẻ thị lực. Như vậy có thể thấy, tật khúc xạ loạn thị gây cản trở lớn tới sinh hoạt của người bệnh nên cần được phát hiện sớm để xử trí kịp thời. Vì vậy, mọi người cần chủ động đi khám ngay khi thấy dấu hiệu bất thường ở mắt.
thucuc
1,115
Viêm mũi họng mạn tính do viêm xoang lâu Viêm mũi họng mãn tính là bệnh lý viêm mũi họng có thời gian kéo dài, tiến triển từ viêm mũi họng cấp tính và gây ảnh hưởng đến sức khỏe cũng như đời sống của người bệnh. Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến viêm mũi họng mãn tính. 1. Viêm mũi họng mãn tính Đối với người bình thường, mũi sẽ có những xoang mặt làm nhiệm vụ hấp thu khí oxy cũng như trao đổi chất với môi trường xung quanh, bên cạnh đó mỗi xoang sẽ có lỗ thông và lớp niêm mạc phủ lên trên nó để bảo vệ sự xâm nhập của các loại vi khuẩn gây bệnh. Đối với người bị viêm mũi họng mãn tính thì vi khuẩn đã xâm nhập vào những vị trí này và gây phù nề niêm mạc trong những xoang này dẫn đến tình trạng tắc nghẽn những lỗ thông xoang là điều kiện thuận lợi cho những loại vi khuẩn này phát triển, có thể là vi khuẩn yếm khí và vi khuẩn kỵ khí, kết quả cuối cùng là làm dịch, mủ chảy xuống họng gây ra những triệu chứng của viêm mũi họng mãn tính.Viêm mũi họng mãn tính là bệnh lý có biểu hiện lặp lại nhiều lần sau quá trình viêm họng cấp, kéo dài khoảng trên 1 tháng và tiến triển thành viêm mũi họng mãn tính. Viêm mũi họng mãn tính có thể là ổ viêm ở Amidan, viêm Amidan mạn tính, do nhiễm vi khuẩn, virus, hít phải những khói bụi và hóa chất gây ô nhiễm môi trường, trào ngược dạ dày- thực quản hoặc cũng có thể là do viêm xoang mạn.Với viêm mũi họng mãn tính do viêm Amidan thường xuất hiện sau những đợt đau họng, do đến những vùng có không khí lạnh, ngủ máy lạnh nhiều hay uống nhiều nước lạnh.Viêm mũi họng mãn tính do trào ngược dạ dày- thực quản thường xuất hiện trên những bệnh nhân có tiền sử mắc những bệnh lý về dạ dày.Viêm mũi họng mãn tính do viêm xoang mạn có nguyên nhân do dịch từ những xoang viêm chảy xuống vùng họng gây cho bệnh nhân cảm giác khô rát cổ, vướng trong cổ, ho khan và có thể có khàn tiếng vào buổi chiều. Viêm mũi họng mãn tính do trào ngược dạ dày- thực quản 2. Triệu chứng viêm mũi họng mãn tính Những triệu chứng của bệnh lý viêm mũi họng mãn tính thường kéo dài, tái đi tái lại nhiều lần và bao gồm những dấu hiệu điển hình sau:Đau họng, đau trong thời gian dài, đau kèm theo cảm giác nóng rát, ngứa, khô, vướng họng. Những triệu chứng trên thường xảy ra và buổi sáng kèm theo nhiều đàm ở vị trí cổ họng.Ho, ho kéo dài, khạc đờm nhiều lần.Khàn giọng, có khi nghiêm trọng hơn thì có thể dẫn đến mất giọng nói.Cảm giác nóng rát vùng sau xương ức, nhất là đối với những bệnh nhân mắc phải bệnh lý trào ngược dạ dày- thực quản.Những triệu chứng toàn thân có thể là sốt trên 38°C, mệt mỏi, đau đầu... 3. Chẩn đoán viêm mũi họng mãn tính Để chẩn đoán viêm mũi họng mãn tính do viêm xoang mạn hoặc do những nguyên nhân khác thì bên cạnh việc khám lâm sàng, khai thác bệnh sử thì hiện nay còn nhờ vào một số kỹ thuật cận lâm sàng như nội soi, chụp cắt lớp vi tính... để góp phần chẩn đoán xác định, từ đó lựa chọn được biện pháp phù hợp để điều trị viêm mũi họng mãn tính.Để tạo điều kiện tốt cho việc chẩn đoán chính xác, bệnh nhân cần hợp tác với các bác sĩ trong quá trình thăm khám bằng cách cung cấp thông tin về tình trạng bệnh lý của bản thân một cách chính xác nhất, những biểu hiện bất thường của cơ thể ở những vị trí như mũi, họng, đường hô hấp, dạ dày..., những triệu chứng cơ năng hay gặp phải để bác sĩ có thể khám và điều trị hiệu quả hơn. 4. Điều trị viêm mũi họng mãn tính do viêm xoang Sau khi được khai thác bệnh sử, khám và đưa ra chẩn đoán xác định, bệnh nhân sẽ được điều trị viêm mũi họng mãn tính theo những phác đồ phù hợp. Có 2 hướng điều trị hiện nay đang được áp dụng đó là điều trị theo nguyên nhân và điều trị triệu chứng:4.1 Điều trị nguyên nhân. Những nguyên nhân gây ra bệnh viêm mũi họng mãn tính như viêm Amidan, viêm xoang mạn... thì sẽ được chỉ định điều trị bằng thuốc kháng sinh.Những bệnh nhân bị viêm mũi họng mãn tính có tiền sử sử dụng thuốc lá, rượu bia thì cần tư vấn bệnh nhân bỏ những thói quen không tốt này.Ngoài ra, bệnh nhân có thể được chỉ định thuốc chống phù nề, thuốc co mạch để những lỗ thông được thông thoáng hơn, giúp cho quá trình dẫn lưu dịch được thuận lợi.Một phương pháp quan trọng hiện nay đó là rửa xoang mặt dưới áp lực âm, gọi là phương pháp Proetz. Đây là phương pháp được thực hiện để kéo dịch, mủ trong xoang ra bên ngoài. Phương pháp này hoạt động dựa trên nguyên lý bình thông nhau, khi có một lượng dịch được hút từ trong xoang ra thì thuốc sẽ được đưa vào bên trong xoang để thay thế. Phương pháp này thực hiện trong thời gian khoảng 2 tuần thì những dịch, mủ trong xoang được lấy ra đáng kể giúp cho lỗ thông trở nên thoáng, niêm mạc trở về trạng thái bình thường, không phù nề và tiếp tục thực hiện chức năng bảo vệ của nó. Đây là phương pháp hiệu quả, nhẹ nhàng và được sử dụng phổ biến hiện nay. Phương pháp Proetz 4.2 Điều trị triệu chứng. Những triệu chứng toàn thân như sốt, đau đầu, ho hay triệu chứng chảy mũi nước, khạc đờm nhiều lần thì cần sử dụng thuốc giảm đau, thuốc chống viêm, thuốc giảm ho cho bệnh nhân.Trường hợp bệnh nhân xuất hiện biểu hiện như miệng bẩn kèm hơi thở có mùi thì cần tư vấn bệnh nhân súc miệng thường xuyên mỗi ngày bằng những dung dịch nước muối sinh lý.Vệ sinh mũi bằng nước muối sinh lý để hạn chế chất tiết ở mũi tiết ra ngoài.Một số trường hợp cũng cần can thiệp của phẫu thuật để mổ nội soi mũi xoang như viêm đa xoang, polyp mũi, viêm xoang nguyên nhân do nấm...Sau khi điều trị, người bệnh cần lưu ý thực hiện những lời khuyên sau để ngăn ngừa bệnh quay trở lại:Vệ sinh mũi họng bằng dung dịch nước muối sinh lý để ngăn ngừa tình trạng viêm nhiễm xảy ra.Không ăn thức ăn quá nóng hay quá lạnh.Không ăn những thực phẩm, món ăn có chứa nhiều dầu mỡ, gia vị...Nếu có những biểu hiện bất thường như nghẹt mũi, đau mũi, đau tai...Viêm mũi họng mãn tính do viêm xoang mạn hay do những nguyên nhân khác nếu không được chữa trị kịp thời thì sẽ dẫn đến những biến chứng nghiêm trọng như viêm phổi, viêm phế quản cấp, hoặc có thể dẫn đến ung thư. Vì vậy khi có bất cứ dấu hiệu nào của viêm mũi họng, bệnh nhân cần đi khám ngay để được chẩn đoán và điều trị kịp thời. Phân biệt viêm xoang và viêm mũi dị ứng Phương pháp điều trị và phòng ngừa viêm xoang
vinmec
1,281
Nội soi ống mềm điều trị ung thư tiêu hóa giai đoạn sớm Ung thư tiêu hóa là nhóm bệnh liên quan đến việc phân chia vô tổ chức của tế bào, có khả năng xâm lấn tới các mô khác bằng cách phát triển trực tiếp vào mô lân cận của hệ tiêu hóa hoặc di chuyển tới các nơi xa (di căn). Nội soi ống mềm trong phát hiện và điều trị sớm ung thư tiêu hóa giúp cải thiện tình trạng của bệnh nhân cũng như giảm thiểu tối đa các biến chứng nguy hiểm, duy trì sự sống cho người bệnh. 1. Các loại ung thư tiêu hóa thường gặp Ung thư thực quản: là ung thư gặp ở một cấu trúc ống cơ nối hầu với dạ dày trong hệ tiêu hóa. U lớp niêm mạc và dưới niêm mạc thực quản là khối u xuất phát từ niêm mạc thường không có triệu chứng điển hình mà phát hiện tình cờ sau khi nội soi.Ung thư dạ dày: được phân ra thành nhiều giai đoạn phát triển khác nhau với các dấu hiệu riêng biệt như sau:Giai đoạn 0: Lúc này khối u chỉ có thể tìm thấy trong lớp niêm mạc của thành dạ dày, còn gọi là giai đoạn ung thư biểu mô.Giai đoạn 1: Khối u sẽ xâm lấn vào lớp thứ 2 của thành dạ dày gọi là u dưới niêm mạc dạ dày, các tế bào ung thư lây lan vào các hạch bạch huyết khác nhau (dưới 6 hạch) hoặc có thể xâm lấn cả vào lớp 2 và lớp 3 là lớp cơ và lớp niêm mạc dưới dạ dày nhưng không lây lan tới hạch bạch huyết hay cơ quan khác.Giai đoạn 2: Khối u chỉ xâm lấn lớp dưới niêm mạc và các tế bào đã lan ra tới 7-15 hạch bạch huyết, hoặc khối u xâm nhập tới lớp ngoài của dạ dày nhưng các tết bào ung thư không lây lan đến hạch bạch huyết và các cơ quan khác.Giai đoạn 3: Khối u đã xâm lấn tới lớp dưới niêm mạc và lớp cơ, tế bào lây lan đến 7-15 hạch bạch huyết hoặc khối u đã xâm lấn đến các cơ quan lân cận như gan, đại tràng và lách, chưa lây lan tới các bộ phận ở xa.Giai đoạn 4: Tế bào ung thư lan rộng tới hơn 15 hạch bạch huyết hoặc đã xâm lấn đến các cơ quan xa. Hình ảnh nội soi ung thự dạ dày Ung thư đại tràng: Là nguyên nhân gây tử vong cao thứ 4 trên thế giới và thuộc nhóm 5 ung thư hàng đầu tại Việt Nam, đang có xu hướng ngày càng tăng. 2. Phương pháp nội soi ống mềm điều trị ung thư tiêu hóa giai đoạn sớm Theo khuyến cáo của Hiệp hội Nội soi Nhật Bản thì khám sàng lọc và nội soi đại trực tràng sẽ giúp giảm tỷ lệ tử vong của ung thư tại vị trí này, đặc biệt khi sử dụng nội soi để cắt polyp có thể giảm tới 80% nguy cơ mắc ung thư đại trực tràng.Đối với ung thư đại trực tràng thì nội soi với ống mềm chính là phương pháp chẩn đoán có giá trị nhất, vì ngoài giúp quan sát được tổn thương còn có thể lấy sinh thiết để làm xét nghiệm về mặt tế bào học. Bên cạnh đó, nội soi để chẩn đoán ung thư cũng là rất cần thiết đặc biệt đối với nhóm người bệnh có nguy cơ cao.Hiện nay, hệ thống máy nội soi thế hệ mới nhất có thể giúp đưa ra các hình ảnh sắc nét, hiển thị rõ tổn thương dù là nhỏ nhất
vinmec
629
Trứng ngỗng có thực sự tốt cho phụ nữ mang thai như lời đồn? Từ xa xưa, trứng ngỗng đã được coi là thực phẩm bổ dưỡng cho bà bầu. Vậy thực hư trứng ngỗng có tốt được như lời đồn không? Bà bầu nên ăn trứng ngỗng hay trứng gà tốt hơn? 1. Thành phần dinh dưỡng và tác dụng của trứng ngỗng Trứng ngỗng có kích thước và trọng lượng lớn hơn gấp 3-4 lần trứng gà. Trứng ngỗng không phổ biến và nhiều như trứng gà nên từ lâu đã được rất được quý và coi như thực phẩm bổ dưỡng đối với phụ nữ mang thai. Quan niệm ăn trứng ngỗng giúp cho mập mạp, to khỏe, trắng treo là suy nghĩ vẫn được nhiều người tin tưởng cho đến tận ngày nay. Thành phần dinh dưỡng của trứng ngỗng Trứng ngỗng có thành phần dinh dưỡng khá đa dạng. Trong trứng ngỗng có chứa: protein, lipid, sắt, các khoáng chất đa dạng (calxi, phosphor, magie, kẽm, sắt. . ), các vitamin (như: vitamin A, vitamin B, vitamin B2, B9, vitamin C, D, E,... ) ... Tác dụng của trứng ngỗng đối với sức khỏe Tốt cho hệ miễn dịch: Trong trứng ngỗng có nguồn vitamin khá dồi dào cung cấp cho cơ thể, giúp cơ thể khỏe mạnh, phòng tránh bệnh tật, tăng hệ miễn dịch. Các khoáng chất và vitamin trong trứng ngỗng cũng rất tốt cho não bộ. Giúp cải thiện làn da và tóc: Nguồn vitamin dồi dào trong trứng ngỗng cũng rất tốt cho da và tóc, giúp tái tạo collagen, mạch máu, phục hồi và cải thiện làn da. Bổ sung protein cho cơ thể: với lượng protein khá lớn, trứng ngỗng là thực phẩm rất tốt cho những người luyện tập thể thao, tập gym để rèn luyện tăng cơ bắp. Tốt cho máu: trong trứng ngỗng cũng có chứa nhiều sắt và kali, giúp hỗ trợ điều trị bệnh thiếu máu, cải thiện chức năng của hệ tuần hòa, ngăn ngừa loãng xương,... 2. Trứng ngỗng và trứng gà loại nào tốt hơn? Trứng ngỗng to và nặng gấp 4 lần trứng gà nhưng thành phần dinh dưỡng liệu có hơn trứng gà hay không? So sánh giá trị dinh dưỡng của trứng ngỗng và trứng gà Trong 100gr trứng ngỗng có chứa: 13 gram protein; 14,2 gram lipid; 360 mcg vitamin A; 71 mg canxi; 210 mg phosphor; 3,2 mg sắt; 0,15 mg vitamin B1; 0,3 mg vitamin B2; 0,1 mg vitamin PP;. … Trong 100 gram trứng gà chứa: 14,8 gram protein; 11,6 gram lipid; 700 mcg vitamin A; 55 mg canxi; 2,7 mg sắt; 1,29 mcg vitamin B12;… Như vậy có thể thấy, trứng ngỗng có hàm lượng dinh dưỡng thấp hơn nhưng lại có hàm lượng lipid cao hơn trứng gà. Các vitamin và khoáng chất tốt cho cơ thể của trứng ngỗng cũng không bằng trứng gà. Tại sao trứng ngỗng lại được cho là tốt cho bà bầu? Từ trước đến nay, người ta thường chỉ nuôi ngỗng lấy thịt. Số lượng ngỗng trong thực tế không nhiều. Trứng ngỗng vì thế thường hiếm, quả to nên được quý. Trong dân gian, trứng ngỗng càng ít nên càng được quý và chỉ dành cho bà bầu tẩm bổ. Vậy nên không khó hiểu tại sao trứng ngỗng lại được quý đến vậy. Chỉ đến thời nay, khoa học đã chứng minh về thành phần dinh dưỡng trong trứng ngỗng thì quan niệm này mới dần dần thay đổi. 3. Bà bầu ăn trứng ngỗng có nên không? Mặc dù hàm lượng dinh dưỡng trong trứng ngỗng đã được chứng minh là thấp hơn trứng gà nhưng nhiều người vẫn coi đây là thực phẩm không thể thiếu trong giai đoạn mang thai. Vậy bà bầu ăn trứng ngỗng có nên không? Nên chọn trứng ngỗng để đổi bữa Trứng gà vẫn luôn là thực phẩm dinh dưỡng hàng đầu được khuyên dùng đối với bà bầu. Tuy nhiên, các mẹ bầu vẫn có thể đổi bữa bằng trứng ngỗng để chống ngán nếu thích. Trứng ngỗng có thể luộc hoặc rán, ăn kèm rau thơm giúp bà bầu vừa đổi món vừa đảm bảo cung cấp đủ dưỡng chất cho cơ thể để nuôi dưỡng thai nhi. Ăn nhiều trứng ngỗng tăng nguy cơ béo phì Với việc so sánh hàm lượng dinh dưỡng như trên có thể thấy rõ, trứng ngỗng chứa nhiều cholesterol và giàu lipid. Đây là các chất không tốt cho sức khỏe của phụ nữ mang thai. Nếu ăn quá nhiều trứng ngỗng có thể dẫn tới tăng cholesterol trong máu, thừa cân, béo phì, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe của mẹ và thai nhi. Vậy nên, các mẹ bầu chỉ nên đổi bữa bằng trứng ngỗng với lượng nhỏ, không nên lạm dụng, tránh những tình trạng xấu và nghiêm trọng đến sức khỏe. Chọn trứng ngỗng chuẩn Bất kể thực phẩm nào sử dụng cho bà bầu đều phải cẩn trọng khi lựa chọn. Trong cả giai đoạn mang thai, bà bầu có thể ăn từ 2-3 quả trứng ngỗng. Để chọn được trứng ngon, các mẹ bầu nên lưu ý cách chọn sao cho chuẩn. Chọn quả trứng cầm nặng tay, lắc qua lại không có cảm giác có tiếng kêu ở bên trong, vỏ trứng còn mới. Trứng ngỗng mới đẻ là tốt nhất đối với bà bầu. 4. Những lưu ý về dinh dưỡng trong thai kỳ Người xưa quan niệm rằng, bà bầu phải ăn cho cả 2 người nên càng ăn nhiều càng tốt. Tuy nhiên, trên thực tế có rất nhiều bà bầu rơi và tình trạng thừa cân, béo phì, tiểu đường thai kỳ, gây nguy hiểm đến sức khỏe cả mẹ và bé vì ăn uống không kiểm soát. Vậy nên, trong giai đoạn mang thai cần phải lưu ý về dinh dưỡng như sau: Kiểm soát lượng dinh dưỡng hàng ngày Mẹ bầu không nên ăn quá nhiều, nhất là những đồ bổ béo, giàu đạm, nhiều dầu mỡ. Nên cân bằng lượng dinh dưỡng theo từng giai đoạn mang thai. 3 tháng đầu, bà bầu cần khoảng 2.200 Kcal mỗi ngày. 3 tháng cuối, lượng dinh dưỡng phải tăng lên với khoảng 2.550 Kcal mỗi ngày. Tùy theo thể trạng của mỗi người mà lượng calo cần thiết có thể thay đổi. Nên đa dạng thực phẩm Thực đơn của bà bầu phải đa dạng về thực phẩm, đổi bữa liên tục để cung cấp đủ dưỡng chất cần thiết cho cơ thể. Nên ăn những món đồ thanh mát, giàu chất dinh dưỡng. Tránh thức ăn khó tiêu và không lạm dụng những món ăn giàu chất béo như trứng ngỗng.
medlatec
1,109
Cương dương nhiều lần trong ngày là do đâu? Cương dương trong các mối quan hệ tình dục đối với nam giới chính là sự thể hiện bản lĩnh. Nhưng đôi khi sẽ tạo ra những trường hợp xấu hổ gây tự ti khi dương cương không đúng trường hợp và không thể kiểm soát. Vậy dương vật cương cứng không hạ được là do đâu và có nguy hiểm khi cương dương kéo dài không? 1. Nguyên nhân cương dương nhiều lần trong ngày không hạ được Thật ra trung bình mỗi đêm ở nam giới khỏe mạnh cương dương 3-5 lần và mỗi lần kéo dài 25-35 phút là bình thường, có thể làm dương vật hạ xuống bằng cách xuất tinh. Nhưng nếu dương cương nhiều lần trong ngày không thể kiểm soát hay dương vật không hạ xuống bằng cách xuất tinh thì đó rất có thể là một biểu hiện bệnh lý rối loạn dương cương.Một số nguyên nhân khác gây cương dương nhiều lần trong ngày không hạ được đó là:Rối loạn nội tiết tố: Hormone testosterone đóng vai trò quan trọng đối với tâm sinh lý nam giới, các ham muốn tình dục hay chức năng sinh lý đều do tác động của hormone này. Tuy nhiên, khi hormone bị rối loạn, rõ hơn là bị giảm sút thì nam giới đối với việc cương cứng khó kiểm soát hoặc không thể kiểm soát được.Do tổn thương vật lý từ bên ngoài: Gần đây nam giới gặp chấn thương ngoài ý muốn do tai nạn ở vùng xương chậu hoặc làm các cuộc phẫu thuật (cắt dây lưng dương vật, bao quy đầu) thì việc cương dương nhiều lần trong ngày cũng sẽ là vấn đề điển hình mà nam giới có thể gặp phải. Nó khiến dòng máu từ động mạch đến dương vật nhiều không thể kiểm soát được hoặc hình thành lỗ rò động mạch. Bởi vì không bị thiếu máu cục bộ nên cương dương thường không gây đau.Do lạm dụng chất kích thích: Đối với nam giới hiện nay, việc phải uống rượu bia nhiều khi xã giao hay dùng cafe, hút thuốc để tỉnh táo và giảm căng thẳng trở thành điều thường xuyên. Nhưng việc não hưng phấn kéo dài sẽ khiến nam giới dần dần mất cảm xúc hưng phấn, bởi vì dẫn truyền thần kinh sai lệch khiến dương vật cương cứng mất kiểm soát, ảnh hưởng đến các mối quan hệ trong công việc, gia đình.Do tác dụng phụ của thuốc: Khi nam giới đang sử dụng một số thuốc chữa bệnh cũng có thể xảy ra tình trạng cương dương nhiều lần trong ngày. Một số thuốc gây ra tình trạng này như Amphetamines, Cocaine, Papaverin, Phentolamine, thuốc ức chế phosphodiesterase type 5, các thuốc điều trị tim mạch, thuốc chống đông máu Warfarin, thuốc hạ áp Nifedipine, thuốc trị trầm cảm và an thần, thuốc hạ đường huyết, thuốc giảm đau opioids.Cương dương kéo dài do bệnh lý: Do các bệnh lý huyết học như Lơ-xê-mi, U lympho, bệnh hồng cầu hình liềm, thalassemia; ung thư tuyến tiền liệt ảnh hưởng trực tiếp đến các cơ thắt ở dương vật khiến bộ phận này cương cứng không hạ được; tủy sống bị chèn ép hoặc hẹp khiến cương dương nhiều lần trong ngày, việc truyền thuốc tê ngoài màng cứng liên tục cũng có tác dụng phụ như trên. Các bệnh lý ít gặp khác như thần kinh (bệnh giang mai, khối u); đường sinh dục (viêm tuyến tiền liệt, biến chứng sỏi bàng quang,..); bệnh lý về mạch máu (khối máu tụ hoặc u vùng chậu, huyết khối tĩnh mạch vùng chậu,..) hay ngộ độc khí carbon monoxide cũng là nguyên nhân cũng là nguyên nhân khiến cương dương kéo dài.Cương dương kéo dài do thiếu máu: Khi cương dương, máu dồn về dương vật được giữ lại tại các thể hang, tĩnh mạch giãn nở máu thoát đi khi sự cưng cứng qua đi. Tuy nhiên, khi dương vật cương cứng không hạ được trong thời gian lâu (> 2h) thì có thể gây ra thiếu máu cục bộ dẫn đến xơ hoá vật hang, tiếp đến là rối loạn dương cương, nặng hơn có thể gây ra hoại tử hoặc hoại thư. Rối loạn hormone testosterone có thể gây cương dương nhiều lần trong ngày 2. Tác hại của việc cương dương nhiều lần trong ngày 2.1. Ảnh hưởng đến tinh thần, cảm xúc nam giới. Việc kiểm soát tốt khả năng tình dục là yếu tố quan trọng giúp người đàn ông có được sự tôn trọng, tự tin và thể hiện bản lĩnh nhưng sẽ gây phản ứng ngược lại khi người nam giới bị cương dương kéo dài không kiểm soát được. Tình trạng này kéo dài sẽ khiến nam giới mệt mỏi, tự ti, trầm cảm, suy nhược.Khi nam giới cương dương nhiều lần trong ngày không đúng thời điểm sẽ khiến họ căng thẳng lo âu, ảnh hưởng chất lượng công việc, cuộc sống.2.2. Ảnh hưởng đến mối quan hệ trong gia đình. Chất lượng quan hệ tình dục của nam giới với bạn đời sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến cảm xúc và mối quan hệ đó. Nhưng việc cương dương nhiều lần trong ngày sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến bạn đời hoặc tạo ra các biến chứng nguy hiểm.2.3. Ảnh hưởng đến khả năng thụ thai. Khả năng thụ thai khi quan hệ sẽ giảm nếu nam giới không thể kiểm soát được việc cương dương. Đây là một trong những nguyên nhân gây ra hiếm muộn, vô sinh ở nam giới.2.4. Ảnh hưởng đến các mối quan hệ trong xã hội, công việc. Việc dương vật cương cứng không đúng thời điểm sẽ khiến ảnh hưởng đến sinh hoạt hằng ngày, công việc,... Sẽ không ai muốn đối mặt với tình huống này khi đang làm việc, xã giao,... Nó chỉ gây ra ấn tượng không tốt từ người đối diện, cũng khiến việc xấu hổ ngượng ngùng, không thể tập trung cho công việc ở nam giới. Cương dương nhiều lần trong ngày có thể ảnh hưởng tới sức khỏe của nam giới 3. Mẹo xử lý, biện pháp khắc phục và phòng ngừa 3.1 Đối với cương dương nhiều lần trong ngày vì vấn đề sinh lý. Khi bị cương dương nhiều lần trong ngày không phải do các vấn đề về bệnh lý thì bạn có thể yên tâm vì nó không gây nguy hiểm. Bạn có thể giảm bớt, kiểm soát bằng cách:Hít thở sâu và giữ bình tĩnh, che đậy sự cương cứng bằng vật dụng có thể xung quanh như tập hồ sơ, laptop,.. che vùng nhạy cảm trong trường hợp đang đối mặt với người khác;Chuyển sự chú ý của bản thân sang vấn đề khác;Có thể làm lạnh cơ thể bằng cách đi ra ngoài trời lạnh hoặc tắm nước lạnh.3.2. Hãy tạo cuộc sống lành mạnh. Một cuộc sống lành mạnh, sức khỏe tốt luôn giúp bạn có cơ thể và tâm lý khoẻ mạnh. Hãy thường xuyên giảm căng thẳng đầu óc bằng cách tập thể dục nhẹ nhàng như chạy bộ, bơi lội, ngồi thiền,...Những bữa ăn với nguồn dinh dưỡng hợp lý, khoa học với các loại thực phẩm giàu Omega-3 sẽ giúp bạn điều hoà nội tiết tố, tốt cho sức khỏe sinh sản.3.3. Tránh sử dụng chất kích thích. Hãy hạn chế tối đa việc nạp vào cơ thể lượng lớn chất kích thích, sắp xếp công việc hợp lý và nghỉ ngơi đầy đủ sẽ giúp tinh thần khỏe mạnh, làm việc tốt hơn, cũng như tránh việc bộ não truyền các tín hiệu sai lệch khiến nam giới không thể kiểm soát việc cương dương.3.4. Hãy gặp ngay bác sĩ chuyên khoa.Do sử dụng thuốc điều trị bệnh: Bạn nên tìm đến sự tư vấn của bác sĩ nếu tình trạng cương dương kéo dài không kiểm soát do sử dụng thuốc để được điều chỉnh phù hợp.Do các bệnh lý: Nếu bạn có triệu chứng khác kèm theo hay tiền sử các bệnh về huyết, tim mạch, thần kinh, chấn thương vùng chậu kèm cương dương kéo dài thì nên đến ngay bác sĩ chuyên khoa để được tư vấn.Nếu gặp trường hợp cương dương kéo dài, đau đớn trên 2h hãy đến bác sĩ để cấp cứu, tránh tình trạng trở nên xấu hơn.Tóm lại, cương dương nhiều lần trong ngày không thể kiểm soát được sẽ ảnh hưởng tiêu cực đến sinh hoạt đời thường cũng như khả năng tình dục của nam giới.
vinmec
1,445
Công dụng thuốc Gourcuff-2,5 Thuốc Gourcuff 2.5 là một loại thuốc chẹn alpha, có tác dụng trên cơ trơn niệu đạo, bàng quang, cơ trơn mạch máu giúp làm giảm các triệu chứng bệnh phì đại tuyến tiền liệt. Vậy thuốc Gourcuff-2,5 nên được sử dụng như thế nào để an toàn nhất? 1. Thuốc Gourcuff-2.5 công dụng gì? Thuốc Gourcuff-2.5 có thành phần chính là Alfuzosin HCl 2,5mg, được bào chế dạng viên nén bao phim.Hiện nay những chỉ định và chống chỉ định của thuốc Gourcuff 2.5 như sau:Chỉ định:Thuốc Gourcuff 2.5 được dùng trong các trường hợp sau:Ðiều trị các triệu chứng của bướu lành tiền liệt tuyến.Có thể được sử dụng điều trị tăng huyết áp.Chống chỉ định:Không dùng thuốc Gourcuff 2,5 trong những trường hợp sau:Quá mẫn với các thuốc có tác dụng ức chế alpha 1.Có tiền sử hạ huyết áp, kể cả hạ áp thế đứng.Bệnh nhân suy gan.Phối hợp dùng với các thuốc có tác dụng ức chế Alpha 1 khác. 2. Liều lượng và cách dùng thuốc Gourcuff 2.5 Cách dùng:Uống cả viên thuốc với nước, không nghiền hay nhai viên thuốc. Có thể uống bất kỳ thời điểm nào trong bữa ăn. Tuy nhiên, nên dùng thuốc theo giờ cố định để tăng tác dụng của thuốc và giảm nguy cơ tác dụng phụ.Liều dùng:Bệnh nhân thường bắt đầu bằng viên nén 2,5mg, 2 lần/ngày (tương ứng 5mg/ngày);Tiếp sau đó, tăng liều dùng theo khả năng dung nạp và mức độ đáp ứng lâm sàng, tối đa không được dùng quá 1 viên 5mg, 2 lần/ngày vào buổi sáng và tối (tương ứng 10mg/ngày).Quá liều: Quá liều có thể xảy ra với các tác dụng chủ yếu là hạ huyết áp. 3. Tác dụng phụ khi dùng thuốc Gourcuff 2.5 Tác dụng phụ có thể xảy ra khi dùng thuốc bảo gồm:Buồn nôn, đau dạ dày, tiêu chảy; Choáng váng, đau đầu, chóng mặt, khó chịu.Hiếm gặp: Gây ra khô miệng, nhịp nhanh, đau ngực, suy nhược, buồn ngủ, nổi mẩn ngoài da, ngứa, đỏ da.Ở những người cao huyết áp: hồi hộp, hạ huyết áp tư thế, phù. 4. Lưu ý khi dùng thuốc Gourcuff 2.5 Đây là thuốc kê đơn, trước khi dùng thuốc cần nói với bác sĩ về những bệnh lý gặp phải trước khi điều trị.Trường hợp nếu bệnh nhân có thiểu năng vành thì vẫn tiếp tục điều trị. Nhưng khi dùng thuốc bị đau thắt ngực tái phát trở lại hoặc xấu đi thì nên ngừng điều trị.Hạ huyết áp tư thế xảy ra thoáng qua khi bắt đầu điều trị có kết hợp với thuốc hạ áp khác; chứng hạ huyết áp tư thế có thể xảy ra trong vài giờ sau khi bệnh nhân uống thuốc hoặc phối hợp với một vài triệu chứng như cảm giác chóng mặt, mệt mỏi, vã mồ hôi. Trong những trường hợp này, bệnh nhân phải được đặt nằm cho đến khi mất hẳn các triệu chứng. Hiện tượng này chỉ tạm thời và thường không cần phải ngưng thuốc.Tương tác thuốc: Các thuốc hạ áp, nitrates. Có thể xảy ra tương tác với một số nhóm thuốc hay thực phẩm chức năng khác. Nên báo với bác sĩ về những loại thuốc khác mà bạn đang dùng.Bảo quản: Để thuốc ở nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng trực tiếp. Không dùng khi quá hạn dùng hãy có dấu hiệu hư hỏng. Để thuốc này ở những nơi xa tầm với và khu vui chơi của trẻ em.Trên đây là những thông tin về thuốc Gourcuff 2.5, thuốc kê đơn nên chỉ dùng khi có chỉ định của bác sĩ. Tránh tự ý dùng thuốc vì có thể gây ra những tác dụng không mong muốn.
vinmec
624
Dấu hiệu trào ngược dạ dày thực quản Ợ chua, ợ nóng, buồn nôn,… là những dấu hiệu trào ngược dạ dày thực quản cần được phát hiện sớm và điều trị kịp thời hiệu quả. Trào ngược dạ dày thực quản là một tình trạng trong đó acid dạ dày hoặc đôi khi là dịch mật chảy ngược vào thực quản, gây kích ứng niêm mạc thực quản và gây viêm. Do tính chất kích thích của các chất dịch trong dạ dày như HCI, pepsine, dịch mật… đối với niêm mạc thực quản, nên sẽ gây ra các triệu chứng và biến chứng.Tình trạng này có thể dẫn đến những biến chứng như hẹp thực quản, loét hoặc thậm chí tăng nhẹ nguy cơ ung thư thực quản. Cảnh giác với các dấu hiệu trào ngược dạ dày thực quản Ợ hơi lúc đói Ợ hơi lúc đói, ợ hơi khi không uống bia, rượu, đồ uống có ga… là dấu hiệu sớm của bệnh trào ngược. Ợ nóng, ợ chua Ợ nóng: là cảm giác nóng rát lan từ thượng vị lên dọc đằng sau xương ức, đôi khi lan đến vùng hạ họng hoặc lên tận mang tai, kèm vị chua trong miệng. Đây là “triệu chứng vàng” giúp nhận biết bệnh trào ngược dạ dày. Ợ hơi là dấu hiệu cảnh báo trào ngược dạ dày thực quản Ợ chua: khi dịch dạ dày lên cao hết chiều dài thực quản, đến cuống miệng sẽ gây cảm giác ợ chua. Buồn nôn, nôn Triệu chứng buồn nôn thường xảy ra vào buổi sáng, khi đánh răng hoặc sau khi ăn. Đau, tức ngực Triệu chứng này là nguyên nhân khiến bệnh trào ngược dạ dày thực quản dễ bị nhầm lẫn với các bệnh tim mạch. Bệnh nhân trào ngược cũng có biểu hiện đau, tức ngực, cụ thể là: cảm giác đè ép, thắt ở ngực, xuyên ra lưng, cánh tay. Nhiều nước bọt Người bệnh trào ngược thường có tiết nước bọt nhiều hơn bình thường. Khàn giọng, đau họng, ho đêm Người bệnh có thể chỉ thấy biểu hiện đau họng, viêm họng và nhầm lẫn rằng mình mắc viêm họng đơn thuần. Lúc này nếu chỉ chữa viêm họng thì bệnh sẽ không thể hết. Khàn tiếng xảy ra vào buổi sáng sớm và có thể hết vào trưa, chiều. Khó nuốt, nuốt vướng, cảm giác có đờm ở cổ Cùng với các triệu chứng đau họng, khàn giọng thì đây là nhóm các triệu chứng ở bệnh nhân trào ngược họng thanh quản – một biến chứng của bệnh trào ngược dạ dày thực quản. Đắng miệng Cảm giác đắng miệng xảy ra gợi ý rằng bạn đang mắc đồng thời cả trào ngược dạ dày và trào ngược dịch mật. Điều trị trào ngược dạ dày thực quản Điều trị nội khoa Việc điều trị bệnh trào ngược dạ dày thực quản có thể giải quyết từng bước một như phác thảo dưới đây: Nội soi chẩn đoán bệnh trào ngược dạ dày thực quản và điều trị hiệu quả Thay đổi lối sống. Các bệnh nhân phải tránh các thực phẩm ảnh hưởng đến áp lực cơ thắt thực quản dưới hoặc kích thích thực quản. Các thực phẩm này bao gồm các thức ăn rắn hoặc có nhiều mỡ, càphê, các đồ uống có rượu (nhất là vang đỏ, rượu mạnh), các sản phẩm cà chua, nước cam quít, kẹo bạc hà, đồ uống cô la, sôcôla. Phải tránh ăn quá no vì nó tạo khả năng giãn cơ thắt thực quản dưới. Quá nặng cân có thể làm nặng thêm các triệu chứng và nhiều bệnh nhân thấy đỡ nhiều sau khi giảm cân nặng. Các bệnh nhân không được nằm xuống trong khoảng 3 giờ sau khi ăn (thời kỳ chảy ngược lớn nhất). Nâng cao đầu giường trên một khối kê 15cm hoặc dùng một cái nêm ở dưới đệm giường để làm giảm dòng ngược ban đêm và tăng cường sự thanh thải acid ở thực quản. Điều trị ngoại khoa Phẫu thuật được chỉ định cho các bệnh nhân không đạt kết quả hoặc không tuân thủ chế độ điều trị nội khoa. Nó cũng được chỉ định cho các bệnh nhân có chỗ chít hẹp do dòng trào ngược gây ra, khó giải quyết, đòi hỏi phải nong lại nhiều lần. Ở các bệnh nhấn trẻ cần điều trị omeprazol lâu dài, liệu pháp ngoại khoa có thể là sự lựa chọn ưu tiên. Thủ tục ngoại khoa thường được thực hiện nhất là uốn nếp vùng đáy dạ dày Nissen, đem lại kết quả cho hơn 85% các trường hợp. Phẫu thuật này hiện nay có thể thực hiện với nội soi ổ bụng, lại càng trở nên hấp dẫn hơn. Ở một số bệnh nhân, nếp uốn vùng đáy bị hư hỏng sau 5 – 15 năm, đưa đến tái phát các triệu chứng. Do áp lực thực quản được thực hiện trước mổ để lượng giá tính di động của thân thực quản; không có nhu động hoặc giảm nhiều biên độ nhu động là các chống chỉ định phẫn thuật.
thucuc
871
Mổ cấp cứu, “giải cứu” em bé không chịu ra ngoài do bất tương xứng đầu chậu Bất tương xứng đầu chậu là một trong những tình huống thường gặp ở các mẹ khi đi sinh. Đây là vấn đề khiến các mẹ không thể sinh thường, rất nguy hiểm với cả thai phụ và em bé trong quá trình vượt cạn. 1. Mổ cấp cứu, “giải cứu” thành công em bé “nhẹ nhàng như không” Các bác sĩ Sản khoa cũng như các mẹ bầu thường ưu tiên việc sinh thường hơn sinh mổ. Tuy nhiên, trong quá trình vượt cạn vẫn có thể xảy ra những tình huống khẩn cấp, buộc các bác sĩ Sản khoa cùng mẹ bầu phải thật sáng suốt để đưa ra lựa chọn phù hợp. Trường hợp của mẹ bầu Đặng Ngọc Diệp cũng là một trong những ca sinh phải chuyển mổ cấp cứu. Nguyên nhân của việc chuyển mổ là tình trạng bất tương xứng đầu chậu. Có khoảng 5% tỷ lệ các bà mẹ gặp tình trạng đẻ khó do các bất thường đến từ vùng khung chậu. Bất tương xứng đầu chậu xảy ra khi đầu của thai nhi vẫn bị kẹt tại khung chậu của mẹ trong quá trình rặn sinh. Đây là một cấp cứu sản khoa khá nguy hiểm có thể gây nhiều nguy cơ cho cả mẹ và con. Tình trạng bất tương xứng đầu chậu khiến quá trình vượt cạn sinh thường trở nên khó khăn, gây ảnh hưởng tới cả thai phụ và thai nhi Ca mổ được diễn ra nhanh chóng sau các bước chuẩn bị để kiểm tra, theo dõi tình trạng của thai phụ. Một vài phút sau, các bác sĩ bắt đầu thực hiện rạch một đường dưới thành tử cung để đưa em bé ra ngoài. Các bác sĩ nhanh chóng thực hiện phẫu thuật mổ lấy thai, giúp chị Diệp vượt cạn nhanh chóng, dễ dàng hơn Việc chuyển mổ cấp cứu đúng lúc là rất quan trọng bởi không những giúp giữ cân bằng nhiệt độ, mạch, huyết áp,… của thai phụ mà còn giúp thai nhi không bị chặn đường thở, suy hô hấp, tim thai không biến động bất thường, nguy hiểm tới tính mạng. Nhờ có sự nhanh trí, ứng phó kịp thời, chuyên môn vững vàng của các bác sĩ chuyên khoa, chị Ngọc Diệp đã vượt cạn bình an, đón một bé gái chào đời. Em bé chào đời với tình trạng sức khỏe ổn định, da dẻ hồng hào. Bé mở mắt ngay sau sinh và đã được thực hiện áp da cùng mẹ để cải thiện hệ tiêu hóa, hệ miễn dịch và ổn định thân nhiệt, cảm xúc. Bé gái chào đời khỏe mạnh, hồng hào Chị Ngọc Diệp cũng đã vô cùng hạnh phúc và xúc động khi thấy con chào đời bình an. Ngay sau khi đưa em bé ra ngoài thành công, các bác sĩ tiếp tục thực hiện xử lý vết mổ, khâu thẩm mỹ để phòng tránh tình trạng nhiễm trùng, đau vết mổ sau phục hồi, hạn chế hình thành sẹo xấu. 2. Đi sinh nhàn tênh như đi nghỉ dưỡng với dịch vụ lưu viện chu đáo, tận tình Sau sinh, mẹ Ngọc Diệp được các bác sĩ theo dõi tình hình sức khỏe và chuyển về phòng lưu viện để nghỉ ngơi. Em bé được các bác sĩ Nhi khoa thăm và kiểm tra các chỉ số, được điều dưỡng đưa đi tắm rửa, vệ sinh cuống rốn, tai, mắt và mũi hàng ngày. Bé được chăm sóc cẩn thận, tắm rửa, vệ sinh hàng ngày trong thời gian lưu viện cùng mẹ Trong suốt 72h lưu viện, chị Diệp còn được chăm sóc tốt về chế độ dinh dưỡng hàng ngày. Mỗi ngày, nhà hàng đều chuẩn bị 3 bữa ăn cho mẹ, có tính toán lượng calories cần thiết để mẹ được cung cấp đầy đủ dưỡng chất, nhanh chóng phục hồi thể trạng. Người nhà sản phụ cũng dành lời khen cho bệnh viện khi rất tâm lý chuẩn bị chỗ nghỉ, bữa sáng cho người ở lại chăm sóc. Sau khi ra viện, chị Diệp còn được tặng bộ ảnh quá trình sinh, lưu giữ lại khoảnh khắc thiêng liêng, đầy ý nghĩa.
thucuc
726
GIẢM THIỂU NGUY CƠ HIẾM MUỘN TỪ VIÊM ỐNG DẪN TRỨNG VIÊM ỐNG DẪN TRỨNG LÀ GÌ? Viêm ống dẫn trứng là tình trạng ống dẫn trứng bị xâm nhập bởi virus, vi khuẩn, nấm… gây nên tìm trạng viêm nhiễm và có thể biến chứng thành tắc ống dẫn trứng, hiếm muộn, thai ngoài tử cung, thậm chí vô sinh,… Vì thế, bệnh cần được quan tâm đúng mức và điều trị kịp thời. NGUYÊN NHÂN VIÊM ỐNG DẪN TRỨNG Viêm ống dẫn trứng xảy ra khi ống dẫn trứng bị nhiễm khuẩn bởi các loại vi khuân, nấm hoặc ký sinh trùng. Những yếu tố được xem là có tác động trực tiếp gây ra căn bệnh này đó là: TRIỆU CHỨNG VIÊM ỐNG DẪN TRỨNG Khi mắc bệnh viêm ống dẫn , người bệnh thường có những triệu chứng cơ bản như sau: CHẨN ĐOÁN VIÊM ỐNG DẪN TRỨNG Để biết người bệnh có bị viêm ống dẫn trứng hay không, bác sĩ thường thực hiện các bước sau: PHƯƠNG PHÁP HỖ TRỢ ĐIỀU TRỊ VIÊM ỐNG DẪN TRỨNG Việc xử trí viêm ống dẫn trứng cần căn cứ vào từng trường hợp cụ thể (mức độ, nguyên nhân), bác sĩ sẽ đưa ra phương pháp hỗ trợ điều trị hiệu quả. – Hỗ trợ điều trị bằng thuốc uống: Trong trường hợp mức độ viêm nhiễm nhẹ, ở giai đoạn cấp tính. – Hỗ trợ điều trị bằng thuốc tiêm: Trong trường hợp người bệnh đã bị viêm nhiễm nặng và mạn tính. – Hỗ trợ điều trị bằng phẫu thuật: Áp dụng đối với những trường hợp, mức độ viêm nhiễm nặng, có nguy cơ gây hoại tử hoặc gây xoắn ống dẫn trứng.
thucuc
274
Triệu chứng ung thư phổi bị tràn dịch Tràn dịch là triệu chứng thường gặp của bệnh nhân ung thư phổi. Triệu chứng này có thể gây ra nhiều biến chứng như: đau tức vùng ngực, phù phổi, nhiễm trùng hoặc chảy máu, sốc, hạ huyết áp…. 1. Ung thư phổi bị tràn dịch là gì? Hình ảnh ung thư phổi Thông thường, trong cơ thể mỗi người tồn tại một khoang màng phổi. Khoang màng phổi có chứa một ít dịch mỏng, giúp cho hai lá phổi trên áp và trượt lên nhau được dễ dàng khi hô hấp. Khi bệnh nhân bị ung thư phổi, các tế bào ung thư sẽ xâm lấn khoang màng phổi khiến lượng dịch tích tụ lại nhiều thêm, về lâu dài sẽ gây ra hiện tượng tràn dịch màng phổi. 2. Triệu chứng ung thư phổi bị tràn dịch Bệnh ung thư phổi bị tràn dịch thường có các triệu chứng sau: Khi thấy cơ thể xuất hiện những triệu chứng trên, người bệnh cần đến bệnh viện kiểm tra càng sớm càng tốt, tránh để bệnh ngày càng nặng thêm. 3. Điều trị ung thư phổi bị tràn dịch Bệnh nhân ung thư phổi thường bị tràn dịch ở giai đoạn di căn, khiến cho việc điều trị rất khó khăn và phức tạp. Thông thường ở giai đoạn này bác sĩ chỉ định xạ trị và hóa trị để tiêu diệt khối u, giảm kích thước khối u và ngăn chặn sự lây lan của các tế  bào ung thư, giúp kéo dài thời gian sống cho bệnh nhân. Đồng thời, bác sĩ sẽ tiến hành các phương pháp điều trị tràn dịch màng phổi như: hút dịch, phẫu thuật và hóa trị Hút dịch: Hút dịch là phương pháp điều trị chủ yếu cho các trường hợp bị tràn dịch màng phổi. Thông thường, điều trị tràn dịch màng phổi sẽ bao gồm việc hút dịch ra khỏi khoang ngực. Người bệnh sẽ được gây mê trước khi tiến hành hút dịch. Việc gây mê sẽ giúp người bệnh không có cảm giác đau. Tuy nhiên người bệnh sẽ cảm thấy khó chịu tại ví trí có vết rạch sau khi thuốc gây mê hết tác dụng. Lúc này người bệnh có thể cần phải sử dụng thuốc giảm đau. Tùy vào tình trạng và mức độ bệnh, bác sĩ sẽ chỉ định hút dịch nhiều lần nhằm cải thiện sức khỏe. Phẫu thuật: Bác sĩ sẽ chỉ định phẫu thuật và đưa một ống nhỏ vào trong khoang ngực. Ống nhỏ này giúp bác sĩ có thể dẫn dịch từ ngực xuống bụng. Tại bụng, dịch có thể dễ dàng được loại bỏ. Hóa trị: có thể được sử dụng đối với tràn dịch màng phổi ác tính do ung thư phổi tế bào nhỏ, nhưng không có ích đối với ung thư phổi không tế bào nhỏ. Việc điều trị cho bệnh nhân ung thư phổi bị tràn dịch chỉ nhằm giảm các triệu chứng, kéo dài thời gian sống chứ không chữa khỏi hoàn toàn bệnh. Để kiểm soát bệnh tình và cơ thể nhanh chóng hồi phục, người bệnh cần tuân thủ phác đồ điều trị của bác sĩ, đồng thời duy trì chế độ dinh dưỡng và thời gian nghỉ ngơi hợp lý.
thucuc
555
Thuốc Altretamine dùng cho bệnh ung thư nào? Altretamine là thuốc được chỉ định trong điều trị chuyên ngành ung thư, với cơ chế thông qua quá trình alkyl hóa làm hỏng DNA của tế bào, ngăn cản chúng phân chia và nhân lên. 1. Altretamine là thuốc gì? Với cơ chế làm hỏng DNA của tế bào thông qua quá trình alkyl hóa, thuốc có tác dụng ngăn cản quá trình phân chia của tế bào, từ đó làm chậm quá trình tăng sinh của tế bào ung thư.Tuy nhiên Altretamin cũng được chuyển hóa thành formaldehyde là một chất gây độc cho tế bào, khiến tế bào chết đi. 2. Thuốc Altretamine có tác dụng gì? Thuốc Altretamine được chỉ định dùng trong điều trị giảm nhẹ ung thư buồng trứng đang mắc hoặc tái phát đã điều trị bằng phác đồ phối hợp thuốc Cisplatin và một chất alkyl hóa.Với trường hợp ung thư buồng trứng kháng Platium thì Altretamin cũng được sử dụng như một liệu pháp thay thế.Thuốc cũng được sử dụng như liệu pháp củng cố trên những bệnh nhân đã thuyên giảm hoàn toàn về mặt lâm sàng sau khi phẫu thuật cắt bỏ một phần khối u và hóa trị trong ung thư biểu mô buồng trứng giai đoạn III.Bệnh nhân ung thư phổi tế bào nhỏ cũng được chỉ định dùng thuốc này. 3. Các trường hợp không sử dụng Altretamine Quá mẫn với Altretamine hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc. Bệnh nhân có tiền sử suy tủy xương nặng. Có tiền sử nhiễm độc thần kinh nghiêm trọng. Không sử dụng cho phụ nữ có thai hay phụ nữ đang cho con bú. Không sử dụng đồng thời với phenytoin hay vacxin sốt vàng da 4. Liều dùng Altretamine Thuốc được điều chế dưới dạng viên nang, khi uống không nên mở viên thuốc, bẻ hay nhai thuốc. Liều lượng sẽ phụ thuộc vào thể trạng của từng người. Tổng liều hàng ngày sẽ được chia làm 4 lần uống, uống sau bữa ăn hoặc trước khi đi ngủ.Nếu quên liều hãy uống luôn ngay khi nhớ ra và nếu khi bạn nhớ ra gần với liều dự kiến tiếp theo thì hãy bỏ qua liều đó và uống liều kế theo theo lịch hướng dẫn. Việc sử dụng đúng liều lượng rất quan trọng nên hãy luôn kiểm tra lại liều bạn dùng đã khớp với liều lượng trong đơn chưa.Altretamine có thể tương tác với một số thuốc khác như Cimetidine có thể làm ảnh hưởng đến quá trình đào thải thuốc khỏi cơ thể. Khi dùng cùng các thuốc chống trầm cảm ức chế MAO, như Isocarboxazid, Phenelzine,... Altretamine có thể gây hạ huyết áp tư thế đứng.Trước khi bổ sung bất cứ thuốc hay vitamin bổ sung nào đó hãy tham khảo ý kiến của bác sĩ 5. Bảo quản và xử lý Bảo quản thuốc trong bao bì gốc, có nhãn dán ở nhiệt độ phòng, nơi thoáng mát, khô ráo, tránh ánh sáng trực tiếp.Xa tầm tay của trẻ em.Luôn rửa tay sạch sẽ trước và sau khi sử dụng thuốc hay chuẩn bị thuốc.Không xử lý thuốc bằng cách thả xuống bồn cầu hay vứt vào thùng rác. 6. Tác dụng phụ khi sử dụng thuốc altretamine Gây buồn nôn, nôn: Để giảm tình trạng buồn nôn hoặc nôn mửa, có thể sử dụng nước gừng hoặc nước muối loãng, thay đổi chế độ ăn cũng có thể hạn chế tác dụng phụ này. Nhiễm độc thần kinh: Có thể xuất hiện một số triệu chứng thần kinh ngoại biên như tê bì , ngứa ran ở bàn chân , bàn tay,..Giảm số lượng các tế bào bạch cầu hoặc bạch cầu trung tính. Thuốc Altretamine có thể gây giảm số lượng hồng cầu. Giảm số lượng tiểu cầu. Một số tác dụng phụ ít gặp nhưng quan trọng:Độc tính với thần kinh: Thuốc Altretamine có thể gây ra các tình trạng như rối loạn tâm trạng, thay đổi ý thức, đi lại khó khăn, chóng mặt,...Hạ huyết áp tư thế: Hạ huyết áp tư thế là tình trạng huyết áp giảm đột ngột khi thay đổi tư thế (từ nằm sang ngồi, hoặc từ ngồi sang đứng)Thuốc có thể gây dị tật thai nhi, do vậy không nên mang thai khi chồng hoặc vợ đang điều trị bằng thuốc Altretamine. Phụ nữ đang cho con bú không cho bé bú khi đang dùng thuốc .Altretamine là thuốc kê đơn do vậy trước khi sử dụng hãy chắc chắn rằng bạn đã được tư vấn từ bác sĩ. Hi vọng bài viết đã cung cấp cho bạn những thông tin hữu ích về công dụng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng thuốc Altretamine.org
vinmec
791
Làm thế nào để giữ cho đại tràng luôn khỏe mạnh? Đại tràng hay ruột già là một thành phần quan trọng của hệ thống tiêu hóa. Đại tràng chịu trách nhiệm hấp thụ nước từ chất thải của thức ăn sau khi đã được tiêu hóa trong ruột non làm cho chúng khô và chắc lại thành khối mà chúng ta gọi là phân. Ngoài ra đại tràng còn hấp thụ các chất điên giải và vitamin. Có nhiều bệnh lý có thể ảnh hưởng đến sức khỏe đại tràng, chẳng hạn như u, viêm loét đại tràng, hội chứng ruột kích thích và ung thư. Để bảo vệ đại tràng, phòng tránh nguy cơ mắc phải các bệnh lý nêu trên, thử áp dụng một số biện pháp sau. Ăn ít thịt đỏ Theo nghiên cứu của Harvard School of Public Health, ăn nhiều thịt đỏ sẽ làm tăng nguy cơ phát triển bệnh ung thư đại tràng. Theo nghiên cứu của Harvard School of Public Health, ăn nhiều thịt đỏ sẽ làm tăng nguy cơ  phát triển bệnh ung thư đại tràng. Dữ liệu cho thấy nguy cơ này có liên quan tới một hợp chất gây ung thư là N-nitroso, theo một nghiên cứu được trình bày trên The Journal of Nutrition số ra tháng 11/2012. Cụ thể các nhà nghiên cứu đã đo hàm lượng N-nitroso trong phân sau khi người tham gia nghiên cứu ăn thịt trắng hoặc thịt đỏ. Kết quả cho thấy rằng N-nitroso còn sót lại ở những người ăn thịt đỏ và những người ăn càng nhiều thịt đỏ thì hàm lượng này càng cao. Tăng thêm lượng chất xơ Một chế độ ăn uống giàu chất xơ rất tốt cho sức khỏe đại tràng. Một chế độ ăn uống giàu chất xơ rất tốt cho sức khỏe đại tràng. Nhờ khả năng ngậm nước mạnh, chất xơ thực phẩm được xem như thuốc nhuận tràng loại tạo khối phân, giúp bình thường hóa tình trạng phân và số lần đi tiêu. Ngoài ra, chất xơ cũng giúp ngăn ngừa đại tràng hấp thu các chất gây ung thư khi chúng di chuyển qua đường tiêu hóa. Trái cây, rau và ngũ cốc là nguồn cung cấp chất xơ dồi dào cho cơ thể. Nam giới trung bình mỗi ngày cần 38 gram chất xơ và phụ nữ là 25 gram. Nên ăn cá Theo khuyến cáo của các nhà nghiên cứu, nên ăn cá 3 lần/tuần để tốt cho sức khỏe đại tràng. Axit béo omega – 3 có khả năng làm giảm nguy cơ mắc các bệnh mạn tính. Từ trước đến nay axit béo omega – 3 trong cá đã nổi tiếng là rất tốt cho tim mạch. Không chỉ vậy ăn nhiều cá còn có thể làm giảm nguy cơ ung thư đại tràng. Theo khuyến cáo của các nhà nghiên cứu, nên ăn cá 3 lần/tuần để tốt cho sức khỏe đại tràng. Kiểm soát cân nặng cơ thể Ăn uống lành mạnh và tập thể dục thường xuyên là cách hiệu quả để kiểm soát cân nặng. Thừa cân có ảnh hưởng tiêu cực đến nhiều khía cạnh của sức khỏe. Nghiên cứu của Rush University Medical Center cho hay béo phì sẽ làm gia tăng nguy cơ ung thư đại tràng. Thừa cân sẽ thúc đẩy sự mất cân bằng hormone. Insulin, một hormone kiểm soát lượng đường huyết, thường tăng lên cao ở những người bị thừa cân. Đây là điều cần hết sức lưu ý bởi insulin dư thừa có thể thúc đẩy phát triển khối u ở đại tràng, theo Rush. Ăn uống lành mạnh và tập thể dục thường xuyên là cách hiệu quả để kiểm soát cân nặng.
thucuc
625
Công dụng thuốc Pabemin 325 Thuốc Pabemin 325 được bào chế dưới dạng cốm pha uống, với thành phần chính là Paracetamol và Clorpheniramin maleat. Pabemin 325 là thuốc giảm đau (không opiod) chuyên được dùng để điều trị cảm lạnh, hạ sốt, ho và sổ mũi. 1. Thuốc Pabemin 325 là thuốc gì? Trong 1 viên thuốc Pabemin 325 có chứa 10mg Thiamine, 325mg Acetaminophen, 2mg Chlorpheniramine. Đặc điểm của từng thành phần thuốc như sau:Công dụng của Paracetamol: Giảm các loại đau nhẹ và vừa: đau bụng, đau đầu, đau răng..., hạ sốt; Công dụng của Thiamin nitrat: Điều hòa sự trao đổi chất trong cơ thể, tạo năng lượng cho mô và cơ quan nhờ phân giải cacbonhydrat, hỗ trợ tổng hợp ATP và GTP; Công dụng của Clorpheniramin maleat: Điều trị viêm mũi, nghẹt mũi, sổ mũi, dị ứng, nổi mày đay. Nhờ những thành phần trên, thuốc Pabemin 325 thường được chỉ định để: Giảm thiểu dị ứng đường hô hấp trên: Viêm mũi dị ứng,...Cải thiện các triệu chứng sổ mũi, nhức đầu, ban nóng, cảm mạo, đau răng;Giảm đau, hạ sốt.Chống chỉ định dùng thuốc Pabemin 325 cho các đối tượng sau: Bệnh nhân bị glocom góc hẹp;Bệnh nhân viêm tuyến tiền liệt, phì đại tiền liệt tuyến;Bệnh nhân bị tắc môn vị tá tràng, tắc cổ bàng quang;Người đang bị thiếu máu;Người quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc;Phụ nữ có thai và cho con bú;Trẻ sơ sinh và trẻ sinh non;Người đang điều trị bằng thuốc ức chế MAO trong vòng 14 ngày tính đến thời điểm điều trị bằng thuốc Pabemin 325.Người bệnh thiếu men G6PD (glucose-6-phosphat dehydrogenase) 2. Hướng dẫn cách dùng thuốc Pabemin 325 Cách dùng: Người bệnh nên hòa tan thuốc Pabemin 325 vào nước đun sôi để nguội, khuấy đều trước khi uống. Cách mỗi 4-6 giờ uống một lần, không dùng thuốc quá 5 lần/ngày.Liều dùng: Liều dùng được cân nhắc dựa trên thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp nên dùng thuốc theo chỉ dẫn của bác sĩ. Gợi ý liều dùng tham khảo:Người lớn và trẻ em >12 tuổi: Pha 1-2 gói/ lần. Trẻ em từ 6 - 12 tuổi: Pha 1 gói/ lần. Trẻ em <6 tuổi: Tham khảo ý kiến bác sĩ.Lưu ý: Nếu cơn đau kéo dài quá 5 ngày, sốt kéo dài quá 3 ngày, sốt cao trên 39,5°C hoặc sốt tái phát, nên hỏi ý kiến bác sĩ trước khi tiếp tục điều trị. 3. Tác dụng phụ của thuốc Pabemin 325Khi sử dụng thuốc Pabemin 325, người bệnh có thể gặp một số tác dụng phụ trên hệ thần kinh như: Thường gặp: Hệ thần kinh: Tác dụng an thần, ngủ gà, hoa mắt chóng mặt, suy giảm tâm thần vận động,Tiêu hóa: Khô miệng.Ít gặp: Da: Phát ban trên da; các tình trạng nghiêm trọng hơn (hội chứng Steven-Jonhson, hoại tử da nhiễm độc, hội chứng Lyell, ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP));Dạ dày-ruột: Buồn nôn, nôn.Huyết học: Thiếu máu, rối loạn tạo máu (giảm toàn thể huyết cầu, giảm bạch cầu trung tính, giảm bạch câu), thiếu máu;Thận: Bệnh thận, nguy cơ độc tính ở thận khi lạm dụng thuốc kéo dài.Trong quá trình điều trị bằng Pabemin 325, néu thấy xuất hiện các tác dụng phụ nghiêm trọng người bệnh cần ngưng sử dụng thuốc và đến gặp bác sĩ để có hướng xử lý phù hợp.4. Lưu ý khi dùng thuốc Pabemin 325Các lưu ý cần nhớ trước và trong khi dùng thuốc Pabemin 325:Thận trọng với bệnh nhân suy giảm chức năng gan, thận nặng.Với người lái xe và vận hành máy móc, người lao động nặng: thuốc Pabemin 325 có thể gây hoa mắt chóng mặt, buồn ngủ, ảnh hưởng đến khả năng tập trung của những người cần sự tập trung cao độ; Cần dùng đúng liều thuốc được hướng dẫn trên nhãn thuốc, tuyệt đối không dùng thuốc quá liều vì có thể dẫn đến hiện tượng tích lũy thuốc trong cơ thể;Không dùng thuốc Pabemin 325 cho phụ nữ mang thai hoặc đang cho con bú.5. Tương tác của thuốc Pabemin 325Một số tương tác thuốc của Pabemin 325 bao gồm:Các thuốc ức chế dẫn truyền thần kinh như thuốc gây mê Thiopental, Ketamin...;Đồ uống chứa cồn như rượu, bia,... có thể ảnh hưởng đến hiệu quả điều trị của thuốc;Để tránh các tương tác thuốc ngoài ý muốn người bệnh nên chủ động liệt kê cho bác sĩ tất cả các loại thuốc/ sản phẩm chăm sóc sức khỏe mình đang sử dụng để có lời khuyên tốt nhất trong việc dùng thuốc. Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Pabemin 325, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Tuyệt đối không được tự ý mua thuốc Pabemin 325 điều trị tại nhà vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn.
vinmec
846
Công dụng thuốc Bayer Thuốc Bayer được sử dụng điều trị các vấn đề xuất hiện trên hệ tuần hoàn. Khi sử dụng thuốc Bayer cần có chỉ định của bác sĩ để phòng xuất hiện tác dụng phụ ngoài ý muốn cho bệnh nền cơ thể gây ra. Sau đây là một số thông tin chia sẻ về thuốc Bayer. 1. Công dụng thuốc Bayer Thuốc Bayer có chứa Aspirin làm giảm đau, ngăn ngừa nguy cơ đột quỵ, đau tim và vấn đề ở mạch máu do huyết khối gây ra. Đồng thời thuốc Bayer cũng hạn chế sự hình thành cục máu đông. Nhưng một số trường hợp ghi nhận bệnh nhân có xu hướng bị chảy máu nhiều sau khi sử dụng thuốc. Vì thế thuốc Bayer cần sử dụng khi có kiểm tra của bác sĩ. 2. Liều lượng và cách sử dụng thuốc Bayer Thuốc Bayer được sử dụng uống sau bữa ăn để tránh kích thích dạ dày. Với dạng viên bạn nên có thêm một cốc nước khi uống và nên ngồi chờ khoảng 30 phút mới đi nằm.Liều lượng thuốc Bayer được phân chia theo lứa tuổi và tình trạng sức khỏe mỗi bệnh nhân. Trẻ từ 2 tuổi có thể bắt đầu sử dụng khi bác sĩ yêu cầu. Với biểu hiện đau sốt bạn có thể tham khảo liều dùng cách 4 giờ với liều lượng chia theo độ tuổi. Trẻ nhỏ 2 - 4 tuổi dùng 160 mg. Trẻ 4 - 6 tuổi dùng 240 mg. Trẻ 6 - 9 tuổi dùng 320 - 325 mg. Trẻ 9 - 11 tuổi dùng 320 - 400 mg. Trẻ 11 - 12 tuổi dùng 320 - 480 mg. Người trưởng thành dùng 325 - 500 mg. Khi tăng liều đến 650mg hay 1000 mg nên giữ khoảng cách giữa các liều gần nhau là 6 giờ 3. Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Bayer Trước khi sử dụng thuốc Bayer nên kiểm tra khả năng dị ứng của cơ thể với thành phần của thuốc. Nếu xác định cơ thể có tiền sử dị ứng với bất kỳ thành phần cấu tạo nào không nên sử dụng. Trẻ nhỏ, người cao tuổi , phụ nữ đang có thai và cho con bú cần hết sức thận trọng khi dùng thuốc. Tránh tự ý dùng khi chưa được chỉ định. Bạn cần kiểm tra sức khỏe thường xuyên để can thiệp nếu mắc bệnh:Cường giáp. Thiếu máu. Hen suyễn, dị ứng. Viêm loét dạ dày. Giảm glucose. Thận. Huyết áp cao. Gan. Gút. Máu khó đông. Bệnh tim. Thuốc Bayer có chứa Aspirin nên không được sử dụng cùng sản phẩm có chứa Aspirin. Với thuốc dạng viên khi sử dụng cần đảm bảo viên thuốc còn nguyên vẹn tránh cắn nát hay nghiền nhỏ ra. Thuốc Bayer dạng viên đạn cần bảo quản lạnh khi sử dụng để giúp người dùng thuận lợi hơn.Số lần dùng thuốc Bayer cho trẻ nhỏ không quá 5 lần với độ tuổi dưới 12. Các đối tượng khác có thể cân nhắc theo dõi trong quá trình sử dụng. Tuy nhiên bác sĩ thường sẽ cân nhắc để người bệnh không cần dùng thuốc kéo dài gây ảnh hưởng lớn đến sức khỏe mà còn tăng nguy cơ xuất hiện phản ứng phụ.Người bệnh viêm khớp sử dụng thuốc cần thường xuyên theo dõi tác dụng thuốc. Có thể cần 2, 3 hoặc 5 tuần để cảm nhận được thuốc đang phát huy tác dụng. Trong thời gian đó cần phải luôn theo sát sức khỏe và báo lại tình hình cho bác sĩ để được hỗ trợ tư vấn cụ thể nếu có vấn đề ngoài ý muốn xảy ra. 4. Phản ứng phụ của thuốc Bayer Trẻ nhỏ sử dụng thuốc Bayer quá liều có thể bị ảnh hưởng bởi một số tác dụng phụ như:Mệt mỏi kèm buồn ngủ. Thay đổi hành vi thái độ. Suy giảm thính giác. Thở nhanh thở gấp. Tâm trạng lo âu. Nước tiểu có lẫn chút máu. Tiêu chảy kéo dài. Co giật. Chóng mặt. Buồn nôn. Tiết mồ hôi. Khó thởĐau dạ dày. Sưng mí mắt. Rối loạn thị lực. Sốt bất thường. Những tác dụng phụ kể trên được thống kê dựa trên số ca sử dụng thuốc thực tế và kết quả làm việc trong phòng thí nghiệm. Ngoài ra ở mỗi bệnh nhân sẽ có những nguy cơ xuất hiện tác dụng phụ khác có thể gây nguy hiểm hơn nữa đến sức khỏe. Bạn cần hỏi kỹ chỉ dẫn từ bác sĩ kê đơn để có thể hiểu rõ và dễ dàng liên hệ khi cần. 5. Những tương tác với thuốc Bayer Lưu ý những loại thuốc không dùng chung với thuốc Bayer để giảm tương tác không tốt:Defibrotide. Abrocitinib. Ketorolac. Dichlorphenamide. Methenamine. Vắc xin sống. Balsalazide. Capmatinib. Etofenamate. Feprazone. Glipizide. Hydroflumethiazide. Ibrutinib. Ketoprofen. Levomilnacipran. Melitracen. Nepafenac. Oxyphenbutazone. Polythiazide. Repaglinide. Sibutramine. Tirofiban. Xipamide. Warfarin. Ngoài những loại thuốc có nguy cơ tương tác với Bayer cần chú ý một số thực phẩm dùng hàng ngày. Những nhóm thực phẩm chứa cồn hay chất kích thích nên hạn chế sử dụng để tránh gây ảnh hưởng sức khỏe đồng thời làm giảm công dụng thuốc Bayer.Thuốc Bayer công dụng chủ yếu dùng cho bệnh lý ở hệ tuần hoàn nhưng có nhiều nguy cơ gây tác dụng phụ nguy hiểm cho sức khỏe. Bạn cần lưu ý thường xuyên kiểm tra sức khỏe và trao đổi với bác sĩ để cân nhắc dùng thuốc đạt hiệu quả an toàn nhất.com
vinmec
931
Phác đồ tiêm vắc xin phòng bệnh thủy đậu của Mỹ 1. Tầm quan trọng của việc tiêm chủng vắc xin thủy đậu 1.1. Bệnh thủy đậu là gì và có nguy hiểm không? Thủy đậu được dân gian hay gọi bằng cái tên là “trái rạ”. Đây là một loại bệnh có tính truyền nhiễm xảy ra bởi sự tấn công của một loại virus thủy đậu ( varicella zoster). Bệnh thủy đậu được xem như một dịch bệnh nguy hiểm đối với con người, đặc biệt là đối với trẻ em – những người có hệ miễn dịch còn non yếu. Thủy đậu được chia làm nhiều giai đoạn khác nhau, trong đó có thời gian ủ bệnh khoảng 1 – 2 tuần trước khi chính thức phát thành bệnh. Bệnh lý thủy đậu cũng thường xuất hiện và đạt đỉnh vào thời gian mùa đông sang xuân. Thủy đậu được dân gian hay gọi bằng cái tên là “trái rạ” Bệnh thủy đậu là một trong những loại bệnh nguy hiểm bởi chúng có khả năng lây lan khá nhanh, đặc biệt là thông qua con đường hô hấp. Khi người mang bệnh hắt xì hơi, ho hắng, nói chuyện, virus mầm bệnh sẽ được phóng ra không khí. Nếu người thường hít phải virus thì cũng sẽ bị mắc thủy đậu. Bên cạnh đó, bệnh thủy đậu còn có thể lây nhiễm sang người lành qua con đường dùng chung các đồ dùng cá nhân như: khăn mặt, quần áo, bàn chải đánh răng,… Thủy đậu rất nguy hiểm và có khả năng gây ra các biến chứng như: nhiễm trùng da, viêm màng não, viêm phổi, nhiễm trùng huyết,…Đặc biệt với đối tượng trẻ sơ sinh, trẻ nhỏ hoặc phụ nữ đang mang thai, nếu mắc thủy đậu thì sẽ rất nguy hiểm, có thể gây ảnh hưởng lâu dài tới sức khỏe và quá trình sinh nở. 1.2. Tại sao phải cần tiêm chủng vắc xin thủy đậu? Hiện nay, việc tiêm chủng vắc xin trở nên khá phổ biến và được Bộ Y tế khuyến cáo sử dụng rộng rãi. Tiêm phòng vắc xin sẽ giúp con người phòng tránh được khả năng mắc bệnh, cũng như nâng cao chất lượng sức khỏe cho cộng đồng, xã hội. Ngoài ra, việc tiêm chủng vắc xin đầy đủ cũng giúp hạn chế biến chứng do bệnh để lại. Theo nghiên cứu, so sánh những người đã tiêm đầy đủ vắc xin với người không tiêm đầy đủ vắc xin, thì khi mắc bệnh tỉ lệ xảy ra biến chứng, tỉ lệ tử vong sẽ thấp hơn rất nhiều. Hiện nay có hai loại vắc xin phòng bệnh thủy đậu được sử dụng phổ biến đó là: vắc xin Varivax của Mỹ và vắc xin Varicella của Hàn Quốc. Mỗi loại vắc xin này đều đem lại hiệu quả phòng thủy đậu hiệu quả. 2. Những thông tin cần biết về vắc xin phòng bệnh thủy đậu Varivax 2.1. Vắc xin phòng thủy đậu của Mỹ có phác đồ tiêm chủng ra sao? Đối với loại vắc xin thủy đậu Mỹ, chúng ta cần nắm được lịch tiêm chủng cụ thể như sau: Đối với trẻ em từ 12 tháng tới 12 tuổi: – Cần tiêm tổng cộng 2 mũi vắc xin. – Mũi tiêm đầu tiên thực hiện khi trẻ đạt đủ 12 tháng tuổi trở lên. – Mũi tiêm thứ 2 nên tiêm cách mũi đầu tiên ít nhất 3 tháng. – Đối với trẻ em dưới 4 tuổi, mũi tiêm thứ 2 nên tiêm vào lúc trẻ được 4 đến 6 tuổi. Đối với trẻ em từ 13 tuổi trở lên và người lớn trưởng thành: – Cần hoàn thành 2 mũi tiêm chủng vắc xin. – Mũi tiêm đầu tiên có thể tiêm khi trẻ từ 13 tuổi trở lên. – Mũi nhắc lại nên tiêm cách mũi đầu tiên ít nhất 1,5 tháng. – Đối với phụ nữ chuẩn bị mang thai, nên chủ động hoàn thành 2 mũi tiêm thủy đậu trước khi có bầu ít nhất 3 tháng. Để cơ thể có đủ thời gian để đáp ứng vắc xin và hình thành kháng thể, nên lưu ý cần tiêm trước thời điểm dịch thủy đậu đạt đỉnh ít nhất 1 tháng. Sau khi đã hoàn thành 2 mũi tiêm vắc xin thủy đậu, cần tiêm định kỳ nhắc lại mỗi 15 năm 1 lần. 2.2. Vắc xin phòng thủy đậu của Mỹ áp dụng với những đối tượng nào? Loại vắc xin Mỹ (Varivax) được nhiều người tiêm chủng hơn cả Trước khi tiêm chủng vắc xin thủy đậu, chúng ta cần ghi nhớ một số đối tượng rất nên tiêm chủng vắc xin thủy đậu đó là: – Người chưa từng mắc bệnh lý thủy đậu bao giờ, hoặc những người chuẩn bị đến vùng có nguy cơ lây lan dịch bệnh cao. – Những người đang bị mắc bệnh có liên quan đến bạch cầu như: bạch cầu dạng cấp tính, bệnh suy giảm hệ miễn dịch,… – Đối tượng công tác trong lĩnh vực y tế, thường xuyên phải tiếp xúc gần với các bệnh nhân thủy đậu. – Người mắc bệnh hội chứng thận hư, bệnh viêm phế quản dạng nặng, đang phải sử dụng thuốc ACTH hoặc Corticosteroids. – Người đang sinh sống tại những môi trường dễ lây nhiễm bệnh như: ký túc xá, trường học, khu tập thể,… 2.3. Những đối tượng nào không nên tiêm chủng vắc xin phòng bệnh thủy đậu? – Những người đang có dấu hiệu bị dị ứng, nổi ban, mề đay. – Đối tượng bị bệnh liên quan đến suy giảm hệ miễn dịch tế bào. – Người đã từng có tiền sử bị co giật, phản ứng sau khi tiêm vắc xin. – Những người bị dị ứng với các thành phần trong vắc xin. – Người bị bệnh u ác tính, bạch cầu tủy cấp,… 3. Cần lưu ý điều gì khi thực hiện tiêm chủng vắc xin thủy đậu? Theo dõi sức khỏe sau tiêm chủng cẩn thận – Nên thông báo với bác sĩ về lịch sử các bệnh, cũng như các tiền sử dị ứng,…nếu có. Điều này sẽ giúp bác sĩ đưa ra được lời khuyên, tư vấn và phác đồ tiêm chủng phù hơp nhất. – Sau khi tiêm chủng xong vắc xin thủy đậu. phụ nữ cần tránh không mang thai trong vòng 3 tháng. – Với phụ nữ đang trong thời gian cho con bú, trước khi tiêm vắc xin thủy đậu cần tham khảo ý kiến bác sĩ. – Sau tiêm thủy đậu khoảng 6 tuần, nên hạn chế tối đa việc tiếp xúc gần với người mắc bệnh hoặc có nghi ngờ mắc bệnh. – Cần theo dõi sau tiêm chủng thủy đậu ít nhất 30 phút để đề phòng khả năng bị phản ứng, sốc phản vệ. – Theo dõi sức khỏe sau tiêm chủng cẩn thận. Nếu có bất cứ biểu hiện nào bất thường, nên lập tức đến bệnh viện để được điều trị.
thucuc
1,193
Chỉ số PSA là gì? Phải làm sao khi kết quả dương tính? Ung thư tuyến tiền liệt là một trong những căn bệnh đang có dấu hiệu gia tăng trong những năm gần đây. Xét nghiệm chỉ số PSA là một trong những phương pháp quan trọng để phát hiện sớm ung thư tuyến tiền liệt và một số vấn đề sức khỏe khác. Vậy thực chất xét nghiệm PSA là gì? Nếu kết quả dương tính thì cần phải làm gì? 1. Chỉ số PSA trong cơ thể là gì? Có rất nhiều người khi hỏi về chỉ số PSA thì không biết đây là gì, có tác dụng như thế nào đối với cơ thể. Vậy PSA trong cơ thể là gì? PSA là viết tắt của "Prostate-Specific Antigen," tức là "Chất chuyên biệt cho tuyến tiền liệt". Đây là một protein được sản xuất bởi tuyến tiền liệt ở nam giới. Trong y học thì PSA là một chỉ số quan trọng để đánh giá sức khỏe và xác định những bất thường liên quan đến tuyến tiền liệt, đặc biệt là ung thư. Đối với cơ thể, PSA có những tác dụng sau: Làm lỏng tinh dịch: PSA giúp tạo điều kiện thích hợp cho tinh trùng di chuyển trong dịch tiết tuyến tiền liệt, giúp tinh trùng có khả năng thụ tinh tốt hơn. Chức năng bảo vệ: Dịch tiết tuyến tiền liệt cùng với PSA có khả năng bảo vệ tinh trùng khỏi sự tấn công của hệ miễn dịch của cơ thể nữ. Điều này giúp tinh trùng sống sót khi tiến vào cơ quan sinh dục nữ để tìm kiếm trứng. Chẩn đoán bệnh lý về tuyến tiền liệt: Sự thay đổi nồng độ PSA có thể cảnh báo những vấn đề liên quan đến tuyến tiền liệt như viêm nhiễm, thay đổi kích thước hoặc ung thư tuyến tiền liệt,… Theo dõi điều trị: Theo dõi sự biến đổi của PSA được áp dụng trong những trường hợp đánh giá tiến triển bệnh lý và khả năng đáp ứng của cơ thể với các liệu trình điều trị. 2. Tìm hiểu xét nghiệm PSA Hiện nay, xét nghiệm PSA đã trở thành công cụ đắc lực giúp cho việc chẩn đoán ung thư tuyến tiền liệt dễ dàng và thuận lợi hơn. Xét nghiệm chỉ số PSA là gì? Thực chất xét nghiệm PSA là phương pháp xét nghiệm máu để đo nồng độ PSA - Kháng nguyên đặc hiệu do tuyến tiền liệt tiết ra. Trong cơ thể, PSA xuất hiện một lượng nhỏ trong máu còn lại tồn tại trong tinh dịch. Đối với cơ thể khỏe mạnh, nồng độ PSA trong máu rất thấp, thường dưới 4 ng/ml. Khi tuyến tiền liệt xảy ra bất thường thì chỉ số PSA trong máu sẽ tăng cao. Những trường hợp cơ thể hình thành khối u ác tính thường sẽ có nồng độ PSA cao hơn các ca bệnh lành tính. Sau khi có kết quả xét nghiệm PSA, nếu phát hiện bất thường, bác sĩ sẽ chỉ định bệnh nhân thực hiện một số kiểm tra khác để đưa ra quyết định chính xác về tình trạng sức khỏe tuyến tiền liệt. Cần làm gì khi kết quả xét nghiệm PSA dương tính? Nếu kết quả xét nghiệm PSA cho giá trị dương tính (cao hơn mức bình thường) thì việc đầu tiên cần nhớ là bạn phải giữ bình tĩnh. Chỉ số PSA trong máu cao không đồng nghĩa là bạn đã mắc phải ung thư tiền liệt tuyến. Khi đó, bạn cần thực hiện các kiểm tra khác theo chỉ định của bác sĩ chuyên khoa để có kết luận chính xác nhất về tình trạng sức khỏe và tìm hiểu nguyên nhân vì sao nồng độ PSA tăng. Dưới đây là những điều bạn nên thực hiện khi gặp kết quả xét nghiệm PSA dương tính:Làm xét nghiệm lại: Lượng PSA không cố định ở một mức độ trong máu mà sẽ luôn biến đổi theo thời gian. Vì vậy khi bạn nhận được kết quả PSA ban đầu dương tính thì có thể thực hiện xét nghiệm lại ở một thời điểm khác nếu thực sự cần thiết để xác định xem chỉ số này có cao hơn mức bình thường hay không. Theo dõi và can thiệp điều trị: Nếu kết quả PSA dương tính do ung thư hoặc các bệnh lý tiền liệt tuyến, bạn cần thực hiện nghiêm chỉnh và tuân thủ các hướng dẫn của bác sĩ về liệu trình điều trị cũng như thay đổi chế độ ăn uống, sinh hoạt phù hợp. Đồng thời, theo dõi sức khỏe và tái khám theo lịch hẹn để đảm bảo phát hiện sớm những bất thường khiến bệnh trở nên nặng hơn. PSA tăng cao có thể do nhiều nguyên nhân khác nhau không chỉ là ung thư tiền liệt tuyến. Tình trạng viêm nhiễm hoặc phì đại tuyến tiền liệt tuyến, những tác động vật lý lên tuyến tiền liệt cũng có thể làm tăng nồng độ PSA. Thậm chí cả việc tập thể dục mạnh cũng có thể làm tăng PSA trong một thời gian ngắn. Do đó, bạn cần phải phối hợp với bác sĩ để xác định nguyên nhân cụ thể dẫn đến nồng độ PSA thay đổi. Quá trình xét nghiệm sẽ được tiến hành bởi kỹ thuật viên đã qua đào tạo chuyên môn, luôn đảm bảo tất cả cả bước được thực hiện theo tiêu chuẩn của Bộ Y tế.
medlatec
921
Viêm tai giữa - bệnh phổ biến ở trẻ nhỏ Thực tế, 2/3 số lần trẻ em bị cảm lạnh dần dẫn tới nhiễm trùng ở tai. Nguyên nhân chính là hệ thống miễn dịch chưa hoàn thiện và đôi tai nhỏ bé của trẻ ứng phó không được tốt như người lớn. Với tình trạng viêm tai phổ biến ở trẻ nhỏ như vậy, đâu là triệu chứng và biện pháp ngăn ngừa? Cẩn trọng với hiện tượng đau tai Đau tai do cảm lạnh có thể là cảm giác nóng rát, nhói đau. Ngay cả khi chất lỏng bị mắc kẹt trong tai không bị nhiễm khuẩn, chúng sẽ tạo áp lực lên màng nhĩ, làm cho nó phồng lên và rung. Khi đó, kể cả người lớn lẫn trẻ con có thể bị khó ngủ, sốt, nước mũi đặc có màu vàng hoặc xanh. Hiện tượng đau tai cùng với cơn cảm lạnh sẽ dần biến mất. Tuy nhiên, ban đầu từ cảm lạnh, trẻ nhỏ đôi khi bị nhiễm trùng tai thứ cấp. Viêm tai giữa thường đột ngột khởi phát và gây đau đớn dữ dội, đó là bởi phản ứng của các đầu dây thần kinh ở màng nhĩ trước áp lực gia tăng. Cùng với đó, bệnh viêm tai đi kèm với một loạt triệu chứng như: Kém ăn, điều này rõ nhất ở trẻ nhỏ bú sữa bình, thay đổi áp lực trong tai giữa khiến mỗi khi nuốt, trẻ đau tai hơn; Khó chịu; Khó ngủ, càng nằm xuống thì cơn đau càng kéo dài hơn; Sốt cao; Chóng mặt, quay cuồng; Tai rỉ nước màu vàng nâu, có máu hoặc chất dịch màu trắng; Nghe khó, thậm chí là điếc tạm thời. Nguy hiểm khi không điều trị kịp thời Các bác sỹ hiện giờ chỉ cần sử dụng công cụ soi màng nhĩ là có thể phát hiện tai có bị nhiễm trùng hay không. Với biện pháp điều trị thích hợp, bệnh viêm tai khó có thể gây tổn thương vĩnh viễn. Tùy vào triệu chứng và tình trạng viêm, người bệnh được kê thuốc giảm đau và hạ sốt, kháng sinh điều trị nhiễm trùng tai… Nếu chất lỏng vẫn còn trong tai hơn 3 tháng hoặc nếu trẻ bị viêm tai lặp đi lặp lại, bác sĩ có thể thực hiện phẫu thuật ngoại trú gọi là myringotomy, chèn ống kim loại hoặc ống nhựa nhỏ qua màng nhĩ để hút chất lỏng trong tai giữa. Các ống thường được đặt trong khoảng 8-18 tháng, màng nhĩ sẽ đóng trở lại sau khi ống được lấy ra. Nếu không điều trị kịp thời, viêm tai giữa có thể gây tổn thương nghiêm trọng và ảnh hưởng lâu dài hơn, bao gồm: sẹo màng nhĩ, mất thích lực, viêm xương chũm, (một bộ phận của tai giữa nằm ở phía sau tai), viêm màng não, trẻ có vấn đề trong phát triển khả năng nói… Vì thế, cần đưa trẻ đi kiểm tra ngay nếu xuất hiện một số trường hợp khẩn cấp sau: Trẻ bị cứng cổ; Mệt mỏi, phản ứng kém, quấy khóc; Sau 48 tiếng uống kháng sinh mà trẻ vẫn sốt và đau. Phòng ngừa hiệu quả • Tránh cho con bị cảm lạnh, đặc biệt là năm đầu đời, vì hầu hết các bệnh nhiễm trùng tai thường bắt đầu bằng cảm lạnh. • Nhiễm trùng tai có thể xảy ra sau khi bị cúm, vì vậy nên tiêm phòng cúm hàng năm. • Hầu hết trẻ em dưới 2 tuổi được tiêm vaccine phòng phế cầu khuẩn, giúp ngăn ngừa nhiễm trùng Streptococcus pneumoniae, một trong những nguyên nhân chính gây nhiễm trùng tai. • Tránh thuốc lá thụ động vì nó làm tăng tần suất và mức độ nghiêm trọng của nhiễm trùng tai. • Kiểm soát dị ứng – cũng là một yếu tố góp phần gây nhiễm trùng tai. Dị ứng có thể từ môi trường, không khí hít thở, kể cả dị ứng thức ăn (phổ biến nhất là sữa). • Cho con bú sữa mẹ vì kháng thể trong sữa mẹ làm giảm tỷ lệ nhiễm trùng tai. • Nếu trẻ bú bình, nghiêng bình sữa ở một góc 45 độ. Trẻ ăn ở vị trí nằm ngang có thể khiến sữa và các chất lỏng chảy ngược vào ống eustachian. Nếu để trẻ tự cầm bình uống sữa khi còn quá nhỏ cũng có thể làm sữa chảy vào tai giữa. • Coi chừng việc thở bằng miệng hoặc ngáy, trẻ viêm amidan cũng có thể dẫn đến nhiễm trùng tai.
medlatec
760
Nguyên nhân bệnh khớp là gì? giảm thiểu triệu chứng của bệnh Bệnh khớp khá phổ biến ở nước ta và có nguy cơ tiến triển nghiêm trọng trong mùa lạnh. Vậy nguyên nhân bệnh khớp là gì và điều trị như thế nào để giảm thiểu triệu chứng của bệnh. Dưới đây là một số thông tin cần thiết bạn đọc có thể tham khảo để biết thêm chi tiết. 1. Nguyên nhân bệnh khớp là gì? Có nhiều nguyên nhân gây bệnh thấp khớp, bao gồm: – Do yếu tố di truyền: nếu trong gia đình bạn từng có người bị viêm khớp thì bạn có nguy cơ mắc bệnh cao hơn những người khác. Nguyên nhân bệnh khớp có thể do độ tuổi, di truyền, chấn thương,… – Do tuổi tác: quá trình lão hóa xương khớp diễn ra theo quy luật, vì vậy tuổi càng cao xương khớp càng yếu và giòn hơn, các lớp sụn ở khớp cũng bị bào mòn dần và rất dễ vỡ khi có 1 lực nhỏ tác động. – Các chấn thương do chơi thể thao quá sức: Khi chơi thể thao, đôi khi bạn bị một số chấn thương nhỏ ở các khớp mà không để ý chữa trị dứt điểm sẽ khiến các khớp phải hoạt động liên tục và gánh chịu nhiều áp lực lâu ngày gây viêm khớp – Dư thừa cân nặng: bệnh béo phì không chỉ là mối nguy lớn cho sức khỏe của bạn mà nó còn là gây ra bệnh viêm khớp. – Do yếu tố nghề nghiệp: Đây là một nguyên nhân rất hay gặp ở những người bị viêm khớp. – Ngoài những yếu tố kể trên thì các yếu tố như nhiễm vi trùng, vi khuẩn, dị ứng thức ăn hay stress cũng làm tăng nguy cơ mắc bệnh viêm khớp. 2. Điều trị bệnh khớp hiệu quả Đây là một căn bệnh rất khó chữa trị, đòi hỏi người bệnh phải kiên trì áp dụng các liệu pháp điều trị phù hợp trong một thời gian dài để bệnh khỏi hẳn và tránh khỏi những biến chứng nguy hiểm khác. Trong quá trình điều trị, người bệnh cần được sự theo dõi, hướng dẫn của bác sĩ chuyên khoa để có những xử lý, thay đổi cách thức chữa trị phù hợp. Tuy nhiên, người bệnh cần thực hiện các biện pháp có tác dụng hỗ trợ chữa bệnh hiệu quả như: – Ngâm chân với nước muối ấm có pha gừng hàng ngày  từ 20-30 phút có tác dụng làm dịu cơn đau, giúp toàn thân thư giãn, thoải mái. Chườm khớp bằng lá ngải cứu khỏi bệnh khớp – Dùng lá ngải cứu trắng và muối hạt, nướng nóng lên, đắp vào các khớp đau sẽ làm dịu cơn đau, giảm sưng tấy. – Uống nhiều nước mỗi ngày để các sụn, khớp hoạt động tốt hơn. – Ăn uống điều độ, đủ chất để tăng cường sức khỏe, nâng cao sức đề kháng cho cơ thể chống lại sự phát triển của mầm bệnh. – Tập thể dục đều đặn mỗi ngày, chú trọng tập cho các khớp; đi bộ, chạy bộ nhẹ nhàng,.. đều rất tốt cho bệnh nhân bị bệnh thấp khớp. – Tuyệt đối không được lội nước, lội bùn. Khám và điều trị bệnh xương khớp càng sớm càng tốt Trường hợp phát hiện dấu hiệu bị bệnh thấp khớp phải đi khám ngay để chữa trị kịp thời, tránh tình trạng khi bệnh quá nặng mới đến bệnh viện chữa trị thì việc điều trị sẽ khó khăn hơn, đó là chưa kể đến những biến chứng nguy hiểm của bệnh nữa đấy.
thucuc
621
Đục thủy tinh thể có cần mổ không? Đục thủy tinh thể là bệnh phổ biến ở nhóm tuổi từ 50 trở lên. Nếu không điều trị kịp thời, bệnh có thể dẫn đến suy giảm thị lực, thậm chí mù lòa. Do đó, ngay khi có những biểu hiện bất thường, bạn nên đi khám sớm để được chẩn đoán bệnh hoặc phẫu thuật kịp thời. 1. Hướng dẫn phân loại bệnh đục thủy tinh thể Thủy tinh thể là một dạng thấu kính trong suốt và có 2 mắt lồi. Khi ánh sáng đi qua thủy tinh thể sẽ hội tụ ở võng mạc. Nhờ công suất hội tụ của thủy tinh thể mà chúng ta có thể nhìn sự vật ở xa. Bên cạnh đó, thủy tinh thể còn có thể điều tiết độ dày giúp chúng ta có thể nhìn rõ những vật ở gần. Khi thủy tinh thể không còn trong suốt, bị mờ đục, ánh sáng sẽ không thể xuyên qua thủy tinh thể khiến thị lực của người bệnh suy giảm. Tình trạng này được gọi là đục thủy tinh thể. Bệnh còn có tên gọi khác là cườm đá hay cườm khô. Nếu không được điều trị sớm, người bệnh có nguy cơ bị mù lòa. Bệnh đục thủy tinh thể có thể được phân loại như sau: 1.1. Phân loại theo hình thái và vị trí - Đục nhân hay còn gọi là đục nhân thủy tinh thể: Ở những trường hợp này, nhân thủy tinh thể bị xơ cứng và chuyển màu vàng. Ban đầu, bệnh chỉ gây ra một số tật khúc xạ khiến người bệnh nhìn mờ và triệu chứng này có thể chỉ xảy ra ở một bên mắt. - Đục vỏ: Hiện tượng đục vỏ có thể ngày càng lan rộng từ bao tới nhân và cuối cùng là toàn bộ vỏ bị đục trắng. Tình trạng này được gọi là đục hoàn toàn hay đục chín. Ở hai mắt, mức độ đục sẽ không hoàn toàn giống nhau. - Đục bao: Là tình trạng xảy ra những vết đục nhỏ ở bao. 1.2. Phân loại theo mức độ Dựa vào mức độ đục thủy tinh thể, có thể phân loại bệnh như sau: - Đục thủy tinh thể bắt đầu. - Đục thủy tinh thể tiến triển. - Đục gần hoàn toàn thủy tinh thể. - Nghiêm trọng nhất là đục hoàn toàn thủy tinh thể. Ngoài nguyên nhân chấn thương, phần lớn những trường hợp bị đục thủy tinh thể là do sự biến đổi về cấu trúc và tỷ lệ phân tử protein dẫn tới hình thành những vùng thủy tinh thể bị mờ đục. Từ đó, ánh sáng được chiếu tới võng mạc sẽ bị cản trở và ảnh hưởng đến tầm nhìn của người bệnh. 2. Triệu chứng của bệnh đục thủy tinh thể Khi mắc bệnh đục thủy tinh thể, bệnh nhân có thể gặp phải một số biểu hiện như sau: - Suy giảm thị lực: Đây là biểu hiện phổ biến và dễ nhận biết nhất. Người bệnh thường bị nhìn mở ở cả hai bên mắt. Thời gian đầu, bệnh nhân chỉ nhìn mờ khi quan sát một số sự vật từ xa. Tuy nhiên, nếu không kịp thời điều trị, người bệnh sẽ dần dần không thể nhìn rõ những sự vật ở khoảng cách rất gần. Tuy nhiên, mức độ suy giảm thị lực ở mỗi bệnh nhân là khác nhau. Thường phụ thuộc vào mức độ tiến triển của bệnh. Ở giai đoạn đầu, người bệnh chỉ mất khoảng 1/10 thị lực. Nhưng khi bệnh đã tiến triển và bước sang giai đoạn nặng, thị lực của người bệnh sẽ bị suy giảm nghiêm trọng, thậm chỉ người bệnh chỉ cảm nhận được ánh sáng. - Bệnh làm tăng khả năng hội tụ vì thế một số người bệnh cao tuổi có thể đọc báo mà không cần đeo kính. - Bệnh gây ra tình trạng tán xạ tia sáng khiến cho nhiều người có triệu chứng tầm nhìn đôi, nhìn thấy nhiều sự vật cùng một lúc, đôi khi lại thấy sự vật như trong sương mù. - Nhìn kém ở ngoài sáng nhưng lại nhìn rõ khi trong bóng râm: Hiện tượng này được lý giải như sau: + Khi bệnh nhân ở ngoài sáng, đồng tử lúc này bị co nhỏ lại, ánh sáng sẽ đi qua vùng thủy tinh thể bị mờ đục khiến người bệnh bị giảm tầm nhìn. + Khi bệnh nhân đứng trong bóng râm: Đồng tử của người bệnh sẽ giãn ra và lúc này, ánh sáng có thể đi qua vùng thủy tinh thể chưa bị đục khiến người bệnh có thể nhìn sự vật dễ dàng hơn. Tuy nhiên, triệu chứng này chỉ xảy ra với những trường hợp mới bị đục ở vùng ngoại vi. - Mắt người bệnh thường xuyên nhìn có chấm đen hoặc giống như có ruồi bay trước mắt. 3. Bị đục thủy tinh thể có cần phải mổ không? Thủy tinh thể tự nhiên rất quan trọng vì nó có thể điều tiết giúp chúng ta nhìn được cả những sự vật ở gần và ở xa. Do vậy, nếu không cần thiết, người bệnh cũng không cần phải mổ. Tùy vào từng trường hợp cụ thể, các bác sĩ sẽ đưa ra phác đồ điều trị phù hợp: - Các trường hợp ở giai đoạn đầu thường chưa cần phải mổ. Biện pháp phù hợp lúc này là bổ sung nhiều dinh dưỡng, đặc biệt là các loại vitamin A, C, E,. . để giúp mắt khỏe hơn và quá trình đục thủy tinh thể chậm lại. Nên tránh ăn những loại đồ ăn chiên xào, đồ ngọt và không hút thuốc lá. Bên cạnh đó, người bệnh cũng cần tránh tiếp xúc với ánh sáng mặt trời, tốt nhất nên đeo kính râm, đội mũ vành to khi bắt buộc phải ra ngoài khi trời nắng. Đồng thời cần tránh tiếp xúc với môi trường có nhiều khói bụi... Có thói quen ngủ đủ giấc, ngủ đúng giờ, tránh thức khuya, loại bỏ căng thẳng trong công việc và cuộc sống. - Các trường hợp đã suy giảm thị lực dưới mức 3/10 hoặc vừa trải qua những chấn thương nghiêm trọng ở vùng mắt thì nên thực hiện phẫu thuật đục thủy tinh thể. Phương pháp phẫu thuật phổ biến hiện nay là mổ Phaco. Thủy tinh thể bị mờ đục sẽ được thay bằng thủy tinh thể nhân tạo. Phương pháp này đơn giản, đảm bảo an toàn và ít khi để lại biến chứng. Sau mổ, bệnh nhân sẽ được băng bó trong một thời gian nhất định để bảo vệ mắt.
medlatec
1,108
Tâm sen và 8 công dụng tuyệt vời cho sức khỏe Tâm sen chính là phần mầm của hạt sen, thường được sử dụng hãm trà để uống. Hơn nữa, nó còn là một loại dược liệu sở hữu nhiều công dụng tốt với sức khỏe. 1. Tâm sen có những công dụng gì với sức khỏe? Tâm sen là phần mầm nhỏ nằm tại vị trí ở giữa hạt sen. Phần mầm của hạt sen này có màu xanh và còn được gọi với những cái tên khác là tim sen, liên tử tâm hay liên tâm. Về công dụng đối với sức khỏe, tim sen đem lại cho người dùng những lợi ích sau: 1.1. Trị mất ngủ Đây là một trong những công dụng của tim sen được không ít người biết đến, tiến hành áp dụng và đem lại hiệu quả. Cụ thể, loại dược liệu này có asparagine cùng các alkaloid như nuciferin, liensinin, nelumbin giúp cho giấc ngủ được kéo dài và tinh thần được ổn định. Song song với đó, nó giúp hạ hỏa với vị đắng, tính lạnh để làm xóa bỏ trạng thái tinh thần căng thẳng. Vì thế, việc dùng tim sen sẽ giúp điều trị mất ngủ, cải thiện đáng kể tình trạng bệnh để người bị bệnh có những giấc ngủ sâu và ngon hơn. Tuy nhiên, cần lưu ý sử dụng đúng cách và đảm bảo đúng liều lượng để tránh phản tác dụng. 1.2. Thanh nhiệt cơ thể, chữa bí tiểu Với công dụng giải nhiệt và an thần, liên tử tâm giúp thanh nhiệt cơ thể và hỗ trợ chữa bí tiểu một cách hiệu quả. Do vậy, người bệnh có thể tận dụng lợi ích đó thông qua việc sử dụng loại dược liệu này kết hợp với cam thảo, đem hãm với nước sôi rồi uống giống như trà sau bữa ăn khoảng 15 phút. Song để tránh gặp phải hiện tượng hư hàn, người bệnh cũng không nên lạm dụng cách làm này. 1.3. Cải thiện làn da Cùng với đó, liên tử tâm cũng chứa trong nó nhiều thành phần chống oxy hóa, ngăn ngừa sự tấn công đến từ các gốc tự do cũng như hỗ trợ làn da cải thiện được sức khỏe. Bên cạnh đó, trà tim sen cũng góp phần trong việc làm giảm tình trạng mụn trứng cá, cải thiện da xỉn màu và bóng dầu. 1.4. Tác dụng hạ huyết áp, phòng ngừa rối loạn nhịp tim Nhờ cơ chế làm giãn cơ trơn thành mạch và giảm trở lực huyết quản, phần mầm của hạt sen giúp làm hạ huyết áp, tác dụng tốt cho những người bị tăng huyết áp. Đi kèm với đó, loại dược liệu này cũng giúp phòng ngừa rối loạn nhịp tim, chống oxy hóa; đồng thời, giúp cải thiện hiệu quả tình trạng thiếu máu cơ tim cũng như ổn định tuần hoàn máu ở động mạch vành. 1.5. Hỗ trợ tiêu hóa Những người đang gặp vấn đề về tiêu hóa có thể lựa chọn uống trà tâm sen. Bởi loại trà này chứa nhiều chất xơ, giúp hỗ trợ cải thiện quá trình tiêu hóa của cơ thể. 1.6. Hỗ trợ kiểm soát bệnh đái tháo đường Hoạt chất alkaloid chứa trong liên tử tâm có tác dụng giảm sự gia tăng về nồng độ của glucose sau bữa ăn. Uống trà tim sen giúp kiểm soát lượng đường trong máu và hỗ trợ hiệu quả cho các bệnh nhân đái tháo đường. 1.7. Hỗ trợ chống trầm cảm Trong trà tâm sen cũng có sự góp mặt của isoliensinine và liensinine với đặc tính an thần. Từ đó, giúp người sử dụng cảm thấy thư giãn, giảm thiểu tình trạng căng thẳng và hỗ trợ ngăn ngừa trầm cảm. 1.8. Chữa ù tai, dị tinh, mộng tinh Không những vậy, loại dược liệu này cũng được sử dụng để chữa ù tai, dị tinh, mộng tinh. 2. Nên lưu ý những điều gì khi sử dụng tâm sen? Có thể thấy, tâm sen mang đến nhiều lợi ích tốt đối với sức khỏe của người dùng. Để việc sử dụng loại dược liệu này thật sự phát huy hiệu quả và tận dụng được những công dụng như đã kể đến, bạn nên lưu ý một số điều như sau: - Chọn mua sản phẩm tim sen tại các địa chỉ có uy tín cao, tránh mua phần tim sen đã bị nấm mốc hoặc không có nguồn gốc rõ ràng. Sau đó, việc bảo quản nên tiến hành cất giữ ở những nơi khô ráo, thoáng mát. - Để có thể giảm bớt độc tính và tính hàn của loại dược liệu này, bạn chỉ nên sử dụng phần tim sen đã được chế biến, sao vàng. Trong trường hợp hãm trà với tim sen tươi thì nên tiến hành sao vàng nó trước. Đồng thời, tránh việc dùng phần tâm sen đã bị ẩm mốc và pha trà để uống. - Liều lượng và cả thời gian sử dụng cũng nên đảm bảo ở mức vừa phải. Không lạm dụng quá mức trà tim sen hay uống trà loại trà này trong thời gian dài. Bởi việc làm đó có thể dẫn đến các tác dụng phụ không mong muốn như bị rối loạn tiêu hóa, cảm thấy mệt mỏi, lo âu, xuất hiện sự bất thường ở nhịp tim. - Không uống trà tim sen quá nhiều vào buổi sáng; đồng thời, cũng nên tránh uống nó vào thời điểm bụng đang đói. Thay vào đó, loại trà này nên dùng sau bữa ăn khoảng 15 phút. - Trà tim sen là loại trà không phù hợp cho người bị hàn nhiệt hay người bị huyết áp thấp. - Một số đối tượng như trẻ nhỏ, mẹ bầu, mẹ đang cho con bú, người bị rối loạn kinh nguyệt, người bị rối loạn chức năng sinh lý, những người mất ngủ thể hàn, tỳ vị hư yếu, thể trạng đang suy nhược và mệt mỏi,... cũng không nên sử dụng loại trà này.
medlatec
999
Công dụng thuốc Posod Thuốc Posod có thành phần chính là kali iodid, natri iodid. Tuân thủ chỉ định, liều dùng Posod sẽ giúp người bệnh nâng cao hiệu quả điều trị và tránh được những tác dụng phụ không mong muốn. 1. Chỉ định của thuốc Posod Thuốc Posod công dụng là để:Điều trị cho bệnh nhân bị đục hoặc xuất huyết pha lê thể do cận thị, tuổi tác, tăng huyết áp, viêm quanh tĩnh mạch, đái tháo đường.Thuốc cũng được dùng để điều trị cho bệnh nhân bị đục thủy tinh thể mới khởi phát và tiến triển. 2. Chống chỉ định của thuốc Posod Thuốc Posod chống chỉ định trong trường hợp:Người bị quá mẫn với các thành phần nào của thuốc Posod;Người bị rối loạn chức năng tuyến giáp trạng;Phụ nữ đang có thai hoặc cho con bú;Trẻ em. 3. Liều lượng và cách dùng thuốc Posod Cách dùng: Thuốc Posod dùng để nhỏ mắt.Liều dùng: Người bệnh nhỏ 1 giọt vào mắt bị tổn thương x 1-3 lần/ ngày.Cách xử trí khi quên liều, quá liều thuốc Posod:Trong trường hợp quên liều thuốc Posod thì nên bổ sung bù càng sớm càng tốt. Tuy nhiên nếu thời gian gần đến lần sử dụng tiếp theo thì nên bỏ qua liều Posod đã quên và sử dụng liều mới.Khi sử dụng thuốc Posod quá liều thì người bệnh cần ngừng thuốc ngay lập tức và thông báo cho dược sĩ/ bác sĩ để xử trí kịp thời. 4. Tác dụng không mong muốn của thuốc Posod Khi dùng thuốc Posod, người bệnh có thể gặp tác dụng không mong muốn như:Ngứa;Cảm giác bỏng rát;Chảy nước mắt;Cường giáp;Phát ban dạng viêm nang bã.Nếu gặp phải triệu chứng trên thì cần ngừng sử dụng thuốc Posod và thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ để có hướng xử trí phù hợp. 5. Lưu ý khi dùng thuốc Posod Cần thận trọng khi sử dụng thuốc Posod cho người làm nghề lái xe hoặc vận hành máy móc.Để thuốc Posod tránh xa tầm tay của trẻ em.Tránh để đầu ống nhỏ của thuốc Posod tiếp xúc trực tiếp với mắt.Để giảm thiểu tác dụng phụ lên toàn thân của Posod thì người bệnh hãy ấn nhẹ nhàng vào túi lệ sau khi nhỏ thuốc.Tuyệt đối không sử dụng khi thuốc Posod có dấu hiệu bị đổi màu, mốc, chảy nước hay hết hạn dùng.Không dùng thuốc Posod sau khi mở hộp 1 tháng.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Posod, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Tuyệt đối không được tự ý mua thuốc Posod điều trị tại nhà vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn.
vinmec
460
6 cách đơn giản “đánh bay” chứng ê buốt răng Ê buốt răng là tình trạng nhiều người gặp phải. Người bệnh có thể gặp khi ăn thức ăn nóng hay lạnh, đồ ăn chua,… Nguyên nhân là do men bảo vệ bên ngoài mặt nhai răng hoặc men chân răng bị mòn đi. Điều đó cho thấy ngà răng bị lộ ra, đây là nơi chứa đầy các ống siêu nhỏ với nhiều đầu dây thần kinh nhạy cảm chạy qua Dưới đây là 6 cách giúp bạn giảm mức độ ê buốt răng. Sử dụng bàn chải đánh răng mềm, đánh răng 2 lần mỗi ngày,…. 1. Hãy thử các loại kem đánh răng dành riêng cho răng nhạy cảm Trên thị trường hiện nay có bán nhiều thương hiệu kem đánh răng dành cho người có răng nhạy cảm. Một vài loại kem chứa một hoạt chất như kali natri, giúp ngăn chặn hình thành ống nhỏ trong ngà răng. Chúng không hiệu quả với tất cả mọi người, tuy nhiên các chuyên gia đều đồng ý rằng sử dụng kem chuyên dụng này nên là bước khởi đầu trong việc khắc phục chứng ê buốt của răng. 2. Thay đổi cách chải răng Nếu bạn không sử dụng bàn chải mềm, nếu bạn chải răng mạnh, hoặc bạn không chải răng đầy đủ trong khoảng 2 phút,… rất có thể khiến hàm răng của bạn bị tổn thương nhiều hơn. Men chân răng có tác dụng bảo vệ chân răng nhưng nó thậm chí lại bị mòn đi nhanh hơn so với men răng. Vì thế hãy thay đổi thói quen đánh răng để bảo vệ răng tốt hơn, hạn chế tình trạng ê buốt. 3. Tránh đồ uống và thức ăn có tính axit Hạn chế tiếp xúc với rượu vang đỏ, nước uống có ga, các loại nước ép trái cây và các loại thực phẩm có tính axit Tiếp xúc với rượu vang đỏ, nước uống có ga, các loại nước ép trái cây và các loại thực phẩm có tính axit như cam và dưa chua có thể khiến men răng bị tấn công liên tục. Vì thế hãy hạn chế các loại thực phẩm và đồ uống trên, hãy đánh răng sau khi ăn ít nhất 20 phút (không được sớm hơn vì đánh răng vào thời điểm đó có thể khiến men răng bạn bị tổn thương thêm). Ngay cả khi răng bạn chưa thấy có vấn đề gì thì tốt nhất bạn nên thận trọng với việc tiêu thụ một số loại đồ ăn, thức uống nhất định vì men răng mất đi sẽ không khôi phục lại được. 4. Hãy yêu cầu bác sỹ trám răng Nếu bạn kem đánh răng chuyên dụng không hiệu quả, hãy nói với bác sỹ về việc bọc màng rào cản. Bôi lớp phủ florid hoặc trám hạt nhựa cho các vùng răng nhạy cảm sẽ giúp bảo vệ răng của bạn tốt hơn. 5. Ngừng nghiến răng Nếu bạn nghiến răng khi gặp căng thẳng, khi đang ngủ, đau lợi và đau đầu không rõ nguyên nhân,… men răng sẽ bị mài mòn, khiến răng trở nên nhạy cảm. Bạn cũng nên trám răng để bảo vệ răng Nếu bạn mắc chứng nghiến răng hãy thử dùng miếng bảo vệ răng vào ban đêm, hoặc thay đổi tư thế ngủ. Nếu bạn nhận thấy mình nghiến chặt răng trong ngày, hãy nhắc nhở bản thân để hàm được thư giãn với hai hàm răng cách xa nhau. 6. Đi điều trị tụt nướu Thông thường chân răng được bao phủ bởi mô nướu. Tuy nhiên nếu bạn bị tụt nướu do các căn bệnh về lợi, hoặc thậm chí là do đánh răng mạnh, sau đó chân răng sẽ bị lộ ra và men chân răng có thể mòn đi các nha sĩ có thể khôi phục lại phần nướu bị tụt của bạn ví dụ như điều trị liên quan đến phẫu thuật ghép mô.
thucuc
673
Điều trị viêm dạ dày tại nhà đơn giản, hiệu quả Viêm dạ dày là bệnh lý tiêu hóa có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi. Ở giai đoạn bệnh mới khởi phát, bạn hoàn toàn có thể điều trị viêm dạ dày tại nhà bằng các phương pháp đơn giản mà vẫn đem lại hiệu quả tích cực. 1. Hiểu về bệnh viêm dạ dày  Viêm dạ dày là tình trạng lớp niêm mạc dạ dày bị tổn thương gây sưng, viêm. Các nguyên nhân của bệnh bao gồm nhiễm trùng (Vi khuẩn HP), sử dụng thuốc chống viêm không steroid, rượu, stress và hiện tượng tự miễn dịch (viêm teo dạ dày).  Viêm dạ dày có thể xảy ra ở mọi độ tuổi Triệu chứng lâm sàng của viêm dạ dày được biểu hiện như: đau bụng vùng thượng vị, hay xuất hiện ợ hơi, ợ chua, kèm cảm giác nóng rát. Người bệnh có thể cảm thấy chướng bụng, khó tiêu/ tiêu chảy, cơ thể mệt mỏi, sụt cân… Viêm là cấp độ đầu của bệnh lý viêm loét dạ dày nên phần lớn các ca viêm dạ dày không gây nguy hiểm. Tuy nhiên, nếu không điều trị hoặc điều trị sai cách, bệnh hoàn toàn có thể dẫn tới các biến chứng phức tạp và nghiêm trọng hơn như: – Loét dạ dày – Hẹp môn vị – Xuất huyết tiêu hóa – Thủng dạ dày – Ung thư dạ dày 2. Bệnh viêm dạ dày cần thỏa mãn những yêu cầu gì để có thể điều trị tại nhà? Ngược lại với những hệ quả vừa nêu, bệnh viêm dạ dày khi được phát hiện sớm ở giai đoạn đầu lại có tỷ lệ điều trị khỏi rất cao. Trong nhiều trường hợp, bệnh được chữa trị dứt điểm chỉ với các phương pháp vô cùng đơn giản tại nhà. Tuy nhiên, cần khẳng định, người bệnh không nên áp dụng bất kỳ phương pháp điều trị nào tại nhà nếu không có sự tư vấn, hướng dẫn của các bác sĩ chuyên khoa. Để có thể điều trị viêm dạ dày tại nhà, người bệnh cần lưu ý các yêu cầu dưới đây: – Điều trị tại nhà chỉ được áp dụng đối với trường hợp viêm dạ dày được phát hiện sớm, mức độ bệnh, biểu hiện chưa nghiêm trọng. – Bệnh nhân cần đảm bảo tuân thủ đúng các y lệnh bác sĩ đưa ra, không tự ý ngừng điều trị khi chưa có chỉ định (kể cả khi thấy tình trạng bệnh có tiến triển tốt) – Trường hợp trẻ em, người cao tuổi, phụ nữ mang thai và cho con bú, người có bệnh nền… điều trị viêm dạ dày tại nhà cần tham khảo cụ thể ý kiến từ bác sĩ. – Khi nhận thấy việc điều trị tại nhà kém hiệu quả hay gặp phải bất kỳ vấn đề phát sinh nào, cần thông báo với bác sĩ để được can thiệp, hỗ trợ kịp thời. 3. Trị viêm dạ dày tại nhà dễ dàng, hiệu quả cao 3.1 Điều trị bằng thuốc tây tại nhà Thuốc điều trị viêm dạ dày cần được kê đơn bởi bác sỹ chuyên khoa dù sử dụng tại nhà. Người bệnh không nên tự ý mua thuốc, tránh tình trạng sử dụng sai loại thuốc, liều lượng, khiến bệnh có nguy cơ trầm trọng hơn. Một số loại thuốc điều trị viêm loét dạ dày thường được sử dụng bao gồm: – Thuốc trung hòa axit – Thuốc ức chế histamin H2 – Thuốc ức chế bơm proton. – Thuốc kháng sinh diệt HP – Thuốc tạo màng bọc bảo vệ lớp niêm mạc dạ dày 3.2 Sử dụng các thực phẩm tự nhiên có hoạt chất tốt cho dạ dày Nghệ, mật ong, gừng… là những thực phẩm có tính ứng dụng cao trong điều trị viêm dạy dày tại nhà – Mật ong: loại thực phẩm được ứng dụng nhiều nhất trong trị viêm loét dạ dày mang lại  hiệu quả cao. Hoạt chất glucose oxidase trong mật ong có tác dụng tiêu diệt vi khuẩn HP – nguyên nhân gây viêm loét dạ dày.  – Nghệ tươi: với thành phần chính là curcumin, có tác dụng chống lại sự tấn công của vi khuẩn HP. Sử dụng nghệ giúp kiểm soát các triệu chứng: viêm loét, ợ chua, giảm đau và phòng tránh nguy cơ ung thư dạ dày. – Gừng: dùng để pha trà hay thêm vào khi nấu ăn có thể làm giảm cảm giác buồn nôn, hỗ trợ làm lành các vết viêm loét dạ dày. Sở hữu hợp chất phenolic, gừng có công dụng hạn chế sự kích ứng đường tiêu hóa, giảm co thắt, dịch tiết axit dạ dày. – Một cách trị viêm dạ dày tại nhà hiệu quả khác là sử dụng nha đam. Loại cây này giúp hỗ trợ tiêu hóa, hạn chế táo bón, giải nhiệt cho cơ thể. Các chất trong nha đam làm ức chế nồng độ axit trong dịch vị dạ dày, giúp chữa lành các vết viêm loét.  – Rễ cam thảo: một vị thuốc đông y với thành phần chính là glycyrrhizin (chuyển hóa thành axit glycyrrhetinic) giúp ngăn cản vi khuẩn HP. Rễ cam thảo cũng làm gia tăng tiết nhầy trong dạ dày, hạn chế sự hình thành và phát triển của các vết viêm loét. – Lá tía tô: chứa 2 hoạt chất glucosid và tanin, giúp làm lành vết loét và giảm tiết axit trong dịch vị dạ dày. 3.3 Chườm nóng, xoa bóp là các mẹo hỗ trợ điều trị viêm dạ dày tại nhà hiệu quả – Chườm nóng: Là phương pháp sử dụng nhiệt lượng kích thích lưu thông, tuần hoàn máu. Người bệnh nhờ đó sẽ thuyên giảm cơn đau dạ dày một cách nhanh chóng. Có 2 cách chườm nóng bệnh nhân có thể áp dụng là chườm muối và dùng nước ấm. Các cơn đau có thể giảm một cách đáng kể mà không phải sử dụng đến thuốc giảm đau.  – Chữa đau dạ dày bằng massage bụng: Người bệnh thực hiện áp tay xoa một lực vừa phải quanh vùng rốn theo chiều kim đồng hồ. Massage có tác dụng kích thích dạ dày hoạt động ổn định và giảm đau tức thời. Khoảng 5 phút sau massage, người bệnh sẽ thấy cơn đau giảm hẳn và dần biến mất. Massage hỗ trợ điều trị viêm dạ dày tại nhà 3.4 Điều trị viêm dạ dày tại nhà thông qua cải thiện thói quen sinh hoạt lành mạnh Trong nhiều trường hợp, viêm dạ dày có thể điều trị thành công tại nhà chỉ bằng cách thay đổi thói quen sinh hoạt, ăn uống, có thể kể đến: – Không bỏ bữa, ăn quá no hoặc nằm ngay khi vừa ăn xong – Hạn chế ăn đồ nhiều dầu mỡ, cay nóng, thức uống có gas, cafe, đồ  uống có cồn, đồ uống có nhiều axit… – Không hút thuốc lá – Tăng cường ăn những thực phẩm giúp trung hòa lượng axit trong dạ dày như: sữa chua, bánh mì, khoai lang, các loại rau đậm màu… – Vận động hợp lý, chú ý đến các bài tập hít thở sâu giúp thúc đẩy máu đến dạ dày, tăng cường hoạt động của hệ tiêu hóa Có thể thấy, điều trị viêm dạ dày tại nhà phần lớn đều khá lành tính và đơn giản. Tuy nhiên, cần lưu ý các cách chữa này chỉ mang tính chất tham khảo, chỉ có tác dụng hỗ trợ điều trị, không chữa khỏi hoàn toàn, phù hợp với điều trị trong thời gian ngắn. Do đó, người bệnh vẫn cần được thăm khám, chẩn đoán trực tiếp bởi các chuyên gia để có phương pháp điều trị hiệu quả nhất.  
thucuc
1,330
Bệnh xơ gan: cơ chế, nguyên nhân và các giai đoạn tiến triển Xơ gan là một bệnh lý mà mô sẹo thay thế cho các mô bình thường của nhu mô gan. Xơ gan do nhiều nguyên nhân và thường tiến triển kéo dài nhiều năm. Xơ gan thường không gây nên những biểu hiện lâm sàng ở giai đoạn sớm. Tổn thương do xơ gan rất khó hồi phục song việc điều trị đúng và kịp thời có thể làm dừng hoặc làm chậm quá trình tiến triển của bệnh. 1. Cơ chế sinh bệnh xơ gan Gan là cơ quan lớn nhất trong cơ thể người có nhiều chức năng đặc biệt quan trọng như: chuyển hóa hóa sinh, tiêu hoá, khử độc và loại bỏ các sản phẩm chuyển hóa ra khỏi cơ thể. Gan tham gia nhiều hoạt động chức năng như bài tiết, tổng hợp và chuyển hóa. Gan là cơ quan duy nhất, có một đặc điểm hết sức quan trọng là khả năng tái tạo, phục hồi. Gan có khả năng tái tạo các tế bào đã bị phá hủy bởi các tổn thương cấp tính hoặc trong một bệnh lý nào đó. Tổn thương mạn tính hoặc tổn thương kéo dài, lặp lại nhiều lần có thể tạo ra những tổn thương gan không hồi phục.Các hoạt động chuyển hóa của gan xảy ra ở các tế bào nhu mô (Parenchymal- Tế bào nhu mô chiếm 80% thể tích gan). Gan cũng gồm các tế bào Kupffer đóng vai trò như đại thực bào có khả năng tiêu hủy vi khuẩn, các mảnh vỡ tế bào, độc tố và một số chất khác.Gan là cơ quan rất giàu hệ thống mạch máu: động mạch gan mang máu giàu oxy từ tim và cung cấp 25% nguồn máu cho gan; tĩnh mạch cửa mang máu giàu chất dinh dưỡng từ hệ thống tiêu hóa, cung cấp 75% lượng máu cho gan. Lượng máu qua gan uớc khoảng 1500 m. L/phút.Hệ thống bài tiết của gan bắt đầu từ các mao quản mật, bắt nguồn từ khoảng gian bào giữa các tế bào gan để từ đó hình thành nên đường mật trong gan, hình thành ống gan phải và ống gan trái. Hai ống gan hợp lại thành ống gan chung và đổ vào túi mật, nơi tập trung các sản phẩm bài tiết của gan trước khi đổ vào tá tràng. Gan là cơ quan lớn nhất trong cơ thể người và đảm nhiệm nhiều chức năng quan trọng Do đảm nhận nhiều chức phận chuyển hóa, là cửa ngõ của các chất vào cơ thể qua bộ máy tiêu hóa, nên gan là một cơ quan dễ bị bệnh. Tỷ lệ bệnh lý gan-mật thường cao hơn bệnh lý của các cơ quan khác và các xét nghiệm Hóa sinh đóng vai trò rất quan trọng giúp cho việc chẩn đoán và theo dõi điều trị các bệnh lý của hệ thống này.Xơ gan là một bệnh lý mà mô sẹo thay thế cho các mô bình thường của nhu mô gan. Do mô sẹo thay thế mô bình thường nên nó ngăn cản mạch máu đến gan làm cho các hoạt động của gan bị rối loạn. Xơ gan thường không gây nên những biểu hiện lâm sàng ở giai đoạn sớm. Tổn thương do xơ gan rất khó hồi phục xong việc điều trị đúng có thể làm dừng hoặc làm chậm quá trình tiến triển của bệnh. Việc điều trị phụ thuộc vào nguyên nhân gây xơ gan và tùy thuộc vào từng cá thể người bệnh. 2. Nguyên nhân gây xơ gan Có nhiều nguyên nhân gây xơ gan, các nguyên nhân đã được biết bao gồm:Do uống nhiều rượu (đồ uống có cồn),Do nhiễm trùng: đứng hàng đầu trong nhóm này là nhiễm virus viêm gan B, C và hay phối hợp với virus viêm gan D. Các nhiễm khuẩn khác ít gặp là nhiễm Brucellose, Echinococcus, Schistosomiasis, Toxoplasmosis.Xơ gan do bệnh lý di truyền hiếm gặp: Bệnh thiết huyết tố di truyền (Xét nghiệm có sắt huyết thanh tăng, ferritine và transferritine máu tăng), bệnh Wilson, xơ gan đồng (đồng huyết thanh tăng), thiếu antitrypsin, porphyrin niệu, tăng galactose máu, bệnh Gaucher, fructose niệu.Xơ gan do rối loạn miễn dịch: xơ gan mật nguyên phát, viêm gan tự miễn.Xơ gan cơ học (Xơ gan mật thứ phát - hậu quả của tắc nghẽn đường mật chính mạn tính do hẹp cơ oddi, do sỏi); tắt mạch máu như tắt tĩnh mạch trên gan trong hội chứng Budd-chiari, suy tim phải lâu ngày, viêm màng ngoài tim co thắt.Xơ gan do sử dụng các thuốc Méthotrexate, maleate de perhexilene, methyl dopa, thuốc ngừa thai, oxyphenisatin, izoniazide,Các nguyên nhân khác đã được đề cập đến, nhưng chưa được chứng minh gồm bệnh viêm ruột mạn tính, đái đường, sarcoidosis.Một số trường hợp xơ gan vẫn chưa biết nguyên nhân. Lạm dụng rượu bia là nguyên nhân hàng đầu dẫn đến xơ gan 3. Các giai đoạn của xơ gan Giai đoạn 1: Các tế bào gan bị viêm, gan tự khắc phục bằng hình thành sẹo (sự xơ hóa). Giai đoạn này thường không có dấu hiệu lâm sàng do sự xơ hóa chưa nhiều, có thể chỉ cảm thấy mệt mỏi. Ở giai đoạn này, nếu được điều trị đúng cách gan vẫn có thể hồi phục và trở lại như bình thường.Giai đoạn 2: Các mô xơ hóa xuất hiện nhiều hơn. Đã có biểu hiện của tăng áp lực tĩnh mạch cửa. Ở giai đoạn này, loại bỏ được nguyên nhân gây bệnh có thể làm tăng cơ hội khỏi bệnh.Giai đoạn 3: Các mô xơ hóa rất nhiều. Xuất hiện hiện tượng cổ trướng (có dịch tự do trong ổ bụng), tuần hoàn bàng hệ, đồng thời có nhiều biểu hiện đáng chú ý như: ăn không ngon, sụt cân, mệt mỏi, vàng mắt vàng da, thiếu máu, phù (phù chân, mắt cá chân), ngứa, đường huyết tăng giảm thất thường. Giai đoạn này gan không thể trở lại bình thường, ghép gan thường được đề xuất để chữa khỏi bệnh.Giai đoạn 4: Xơ hóa hoàn toàn các mô gan. Các biểu hiện đã có từ giai đoạn 3 ngày càng nặng, xuất hiện các dấu hiệu khác như buồn ngủ, bàn tay son, sốt, viêm phúc mạc, suy thận, xuất huyết tiêu hóa, bệnh não gan, ...Đây là giai đoạn cuối cùng, giai đoạn này, ghép gan vẫn được đề xuất để chữa bệnh.Đội ngũ y bác sĩ chuyên khoa hàng đầu đến từ các bệnh viện lớn trên cả nước, giúp quá trình điều trị đạt hiệu quả cao, rút ngắn thời gian điều trị.Dịch vụ khám, tư vấn chuyên nghiệp, toàn diện, không gian khám.
vinmec
1,136
Địa chỉ thực hiện xét nghiệm ADN anh em ruột Xét nghiệm ADN anh em ruột nhằm xác định mối quan hệ anh em huyết thống giữa 2 người nghi vấn. Tuy nhiên, hiện nay có nhiều địa điểm cung cấp dịch vụ xét nghiệm ADN huyết thống. Vậy nên thực hiện xét nghiệm ADN ở địa chỉ nào để đảm bảo tính chính xác và độ bảo mật thông tin? 1. Các loại xét nghiệm ADN anh em ruột Xét nghiệm ADN là phương pháp phân tích cấu trúc ADN trên NST của những người thực hiện. Dựa trên kết quả phân tích có thể xác định được mối quan hệ họ hàng hay huyết thống của các đối tượng tham gia. Đối với xét nghiệm ADN anh em ruột sẽ gồm có 3 loại: Xét nghiệm ADN anh em trai ruột theo NST Y của cha bằng phương pháp kiểm tra ADN trên dòng Y có trong ADN của 2 anh em trai Theo quy luật di truyền, con trai sẽ mang NST Y từ người cha. Vì vậy, nếu là người mang giới tính nam cùng một cha thì sẽ mang NST Y giống nhau. Kết quả xét nghiệm có thể xác định được mối quan hệ giữa anh em trai ruột hoặc anh em trai cùng cha khác mẹ. Xét nghiệm ADN anh trai và em gái ruột Để xác định mối quan hệ giữa anh trai và em gái hoặc chị gái và em trai ruột có thể dựa theo gen ty thể. Gen ty thể của mẹ sẽ truyền lại cho con hoặc nhiều đời sau dù là nam hay nữ. Vì vậy, không chỉ anh chị em ruột mà những người có họ hàng bên ngoại đều có thể xác định mối quan hệ thông qua xét nghiệm này. Xét nghiệm ADN anh chị em theo dòng Mẹ: xác định mối quan hệ huyết thống giữa anh chị em ruột trong gia đình hoặc anh chị em cùng mẹ dựa trên phương pháp xét nghiệm gen ty thể có trong mẫu ADN của người tham gia xét nghiệm. Ngoài ra, , xét nghiệm ADN anh chị em theo dòng mẹ cũng có giá trị đối với 2 anh em hoặc chị em con dì – con già có cùng bà ngoại hoặc cụ ngoại, hay mối quan hệ cậu - cháu, bà ngoại - cháu gái. 2. Kết quả xét nghiệm ADN anh em ruột có chính xác không? Hiện nay, theo các chuyên gia đánh giá, các kết quả xét nghiệm ADN có độ chính xác lên đến 99,9%. Tuy nhiên, tỷ lệ này còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố bao gồm: Chất lượng mẫu bệnh phẩm: Mẫu bệnh phẩm thường dùng để xét nghiệm ADN anh em ruột thường là máu, niêm mạc miệng, móng tay, móng chân, tóc, cuống rốn,… Trong trường hợp lấy nhầm hay mẫu không đạt yêu cầu sẽ dẫn đến kết quả xét nghiệm bị sai lệch. Quy trình thực hiện: Quá trình phân tích mẫu bệnh phẩm ở phòng xét nghiệm xảy ra sai sót có thể do người thực hiện hoặc máy móc cũ, hư hỏng,… có thể khiến kết quả xét nghiệm không chính xác. Kỹ thuật lấy mẫu: Một số trường hợp do kỹ thuật lấy mẫu của nhân viên y tế còn yếu hoặc không tuân thủ theo quy định cũng có thể ảnh hưởng đến kết quả. Nhầm thông tin: Những trường hợp ghi nhầm hoặc làm lẫn lộn thông tin người tham gia xét nghiệm cũng là lý do khiến kết quả bị sai. Vì vậy, để đảm bảo kết quả xét nghiệm ADN có độ chính xác cao và hạn chế đến mức thấp nhất tỷ lệ sai sót thì bạn cần lựa chọn thực hiện tại các đơn vị uy tín, kỹ thuật viên và bác sĩ có trình độ chuyên môn cao, hệ thống máy móc, thiết bị phòng xét nghiệm hiện đại, đảm bảo các khâu đều thực hiện theo quy trình khép kín và nghiêm ngặt. 3. Ý nghĩa kết quả xét nghiệm ADN anh em ruột Dựa trên kết quả phân tích ADN bác sĩ sẽ đưa ra kết luận về mối quan hệ anh em giữa những người tham gia. Thông tin ghi trên kết quả xét nghiệm gồm những gì? Trên kết quả xét nghiệm ADN sẽ ghi những thông tin sau: Nếu người đăng ký làm xét nghiệm không phải người thực hiện thì sẽ ghi thông tin cá nhân của người này. Thông tin người tham gia thực hiện xét nghiệm sẽ được ghi theo ký hiệu. Các vật dụng y tế, bộ kít sử dụng để xét nghiệm. Bảng kết quả phân tích. Bảng pick giải trình tự gen. Kết luận của bác sĩ. Kết quả xét nghiệm ADN Kết quả xét nghiệm sau khi phân tích ADN sẽ có 2 trường hợp: Nếu kết quả phân tích ADN phản ánh sự trùng khớp khoảng từ 16 - 33 locus gen thì những người tham gia có cùng huyết thống với độ tin cậy lên đến 99,99%. Nếu kết quả phân tích ADN của những người tham gia có ít nhất 3 gen không trùng khớp thì những người đó không phải anh em ruột với độ tin cậy là 100%.
medlatec
876
7 thực phẩm chống viêm hàng đầu Viêm là phản ứng tự nhiên của cơ thể và thường xảy ra khi có yếu tố gây hại hoặc kích thích. May mắn thay, bạn có thể dùng các thực phẩm sau đây để kiểm soát tình trạng này. Dưới đây là một số thực phẩm tự nhiên có khả năng chống viêm mạnh nhất, theo . 1. Tỏi Tỏi chứa nhiều chất chống oxy hóa giúp ngăn ngừa, điều trị cảm lạnh, và nó còn được biết đến với đặc tính chống vi khuẩn, chống virus. Tỏi có thể có lợi cho sức khỏe trên nhiều cấp độ, nó có thể tăng cường hệ thống miễn dịch cho cơ thể, giúp làm sạch mụn trứng cá, kiểm soát trọng lượng. Bên cạnh đó, tỏi còn được biết đến với đặc tính kháng viêm tuyệt vời, bí mật là ở hàm lượng lưu huỳnh cao ngăn chặn sự kích hoạt các enzyme viêm trong cơ thể. 2. Trà xanh Mọi người đều biết rằng trà xanh là chất chống oxy hóa tuyệt vời, nhưng có bao nhiêu người thực sự biết được đầy đủ những lợi ích của chúng? Thức uống này có đặc tính chống ung thư, có thể làm giảm mức độ cholesterol xấu, ngăn ngừa bệnh về tim mạch và cũng có thể chống lại sự nhiễm trùng. Hơn nữa, trà xanh có tác dụng chống viêm nhẹ và có thể giúp những người bị viêm khớp dạng thấp giảm nhẹ bệnh. Với hàm lượng cao chất polyphenol catechin, trà xanh trở thành chất chống oxy hóa mạnh mẽ. Người dân Trung Quốc và Nhật Bản tiêu thụ trà xanh một cách thường xuyên, đây là lý do tại sao họ có tỷ lệ bệnh tim thấp hơn đáng kể so với những người khác. 3. Gừng Gừng được sử dụng rộng rãi trong y học Ấn Độ cổ, và là gia vị có rất nhiều lợi ích sức khỏe đáng ngạc nhiên, từ việc cải thiện hệ tiêu hóa đến đặc tính kháng viêm. Gừng làm tăng khả năng hấp thụ dưỡng chất tự nhiên của cơ thể, giúp điều trị cảm lạnh thông thường cũng như đau bụng. Hơn nữa, gừng có tác dụng rất tốt trong việc điều trị viêm xoang, là liều thuốc tuyệt vời nếu bạn bị say tàu xe. Ngoài ra, như đã đề cập ở trên, gừng có đặc tính kháng viêm tuyệt vời giúp chống lại bệnh đau khớp. Tất cả những gì bạn phải làm là đổ một vài giọt tinh dầu gừng trong bồn tắm nước nóng, sau đó tận hưởng nó trong nửa giờ. Nếu bạn gặp các vấn đề về đường hô hấp thông thường hoặc cảm thấy mệt mỏi khi phải sử dụng thuốc để giảm đau, nên biết rằng gừng là một loại thuốc hữu hiệu. 4. Nghệ Nghệ cũng đã được sử dụng rộng rãi trong cả y học Ấn Độ cổ và các loại thuốc Trung Quốc với đặc tính kháng viêm mạnh mẽ. Mặc dù thực tế là nó được sử dụng chủ yếu làm gia vị nấu ăn hơn là trong y học cổ truyền, nhưng nghệ vẫn là một thực phẩm chống lão hóa, chống oxy hóa và kháng viêm rất mạnh. Đồng thời, các nghiên cứu đã cho thấy rằng chất curcumin trong nghệ có thể làm giảm cảm giác tê cứng, đau do viêm khớp và ở một số nước trên thế giới, nghệ được sử dụng kết hợp với phương pháp điều trị y học để điều trị một số loại ung thư. 5. Bắp cải tím Bắp cải tím chứa một lượng cao chất phytochemical và anthocyanins, những chất này có tác dụng chống viêm và chống oxy hóa rất mạnh. Đồng thời, bắp cải tím có tính chất đặc biệt giúp giảm cholesterol, và nó cũng chứa sinigrin, một hợp chất được sử dụng rộng rãi vào việc nghiên cứu phòng chống ung thư. Nếu ăn một cách thường xuyên, bắp cải tím có thể làm giảm nguy cơ ung thư ruột kết và ung thư tuyến tiền liệt, nhưng điều này phụ thuộc chủ yếu vào cách chế biến. Các chuyên gia khuyên bạn nên nấu chín bằng cách hấp, chứ không phải là lò vi sóng hoặc luộc, vì hấp sẽ giúp bắp cải giữ lại hương vị và giá trị dinh dưỡng. 6. Hành tây Mùi của hành tây thường rất khó ngửi, tuy nhiên chúng lại chứa nhiều dưỡng chất thực vật có tính kháng viêm và kháng khuẩn mạnh. Nếu bạn bị viêm cấp tính do các bệnh hen suyễn, viêm khớp hoặc tự miễn dịch thì hành tây sẽ là loại rau chống viêm tự nhiên tuyệt vời. Hơn nữa, chúng cũng là lựa chọn tốt nếu bạn bị dị ứng hoặc bị sưng khớp kinh niên. Thêm vào đó, hành tây có chứa lưu huỳnh, tannin và các chất flavonoid, đây là những chất chống oxy hóa mạnh mẽ. Hành tây cũng chính là những gì bạn cần để ngăn ngừa ung thư và các bệnh tim mạch. 7. Quả anh đào Anh đào là loại trái cây nhỏ màu đỏ có chứa anthocyanins và dưỡng chất thực vật đáng chú ý khác, chúng được biết đến là loại quả hỗ trợ lưu thông máu, có đặc tính chống ung thư và đảm bảo chức năng hoạt động cho hệ thần kinh. Nước ép anh đào rất có lợi cho cả trẻ em và người lớn, vì nó làm tăng khả năng chống oxy hóa, trong đó có liên quan đến các bệnh ung thư, tiểu đường và nhiễm trùng. Nước ép anh đào ngăn ngừa những ảnh hưởng của chất gây ung thư được tìm thấy trong không khí, do đó làm giảm nguy cơ ung thư phổi, gan hoặc vú. Hàm lượng cao chất quercetin trong anh đào làm chúng trở thành lựa chọn tuyệt vời cho những người có mức cholesterol LDL cao. Hợp chất này cũng hoạt động như một tác nhân chống viêm mạnh mẽ giúp làm giảm triệu chứng của bệnh hen suyễn, cũng như các triệu chứng của bệnh đường hô hấp khác.
medlatec
1,024
Tác hại của thuốc tránh thai khẩn cấp khiến nhiều người bất ngờ Thuốc tránh thai khẩn cấp là giải pháp hàng đầu được nữ giới lựa chọn khi phát sinh các quan hệ tình dục không an toàn. Tuy nhiên, các tác hại của thuốc tránh thai khẩn cấp sẽ xảy ra khi nữ giới quá lạm dụng loại thuốc này. 1. Các tác hại của thuốc tránh thai khẩn cấp đối với nữ giới Theo các chuyên gia sức khỏe, các tác hại của thuốc tránh thai khẩn cấp có thể xảy ra với nữ giới khi sử dụng gồm có: Rối loạn chu kỳ kinh nguyệt Rối loạn chu kỳ kinh nguyệt là tác hại của thuốc tránh thai mà hầu hết chị em nào cũng gặp phải. Nguyên nhân gây ra tình trạng này là trong thuốc có chứa có thành phần có tác dụng gây ức chế hormone sinh dục, làm chậm quá trình rụng trứng, ngăn cản quá trình làm tổ của trứng (nếu trứng được thụ tinh),... Tùy theo cơ địa của mỗi người, quá trình rối loạn có thể là chậm hơn hoặc sớm hơn so với chu kỳ bình thường. Ra máu âm đạo Tác hại của thuốc tránh thai khẩn cấp là gì? Theo các chuyên gia, trong một vài trường hợp sử dụng thuốc tránh thai, âm đạo có thể ra máu bất thường. Thông thường, tình trạng này chỉ kéo dài trong 2 – 3 ngày. Sức khỏe sinh sản của nữ giới bị ảnh hưởng Theo các chuyên gia, hàm lượng estrogen cao có trong thuốc tránh thai khẩn cấp có thể gây ức chế khả năng bài tiết estrogen của buồng trứng. Từ đó, dễ gây ra hiện tượng cơ thể kháng estrogen và gây suy buồng trứng hoặc thúc đẩy quá trình tiền mãn kinh xảy ra nhanh chóng hơn. Các chuyên gia khuyến cáo, chỉ được phép uống tối đa 2 viên thuốc tránh thai trong vòng 1 tháng và không nên sử dụng liên tục. Khi sử dụng thuốc tránh thai khẩn cấp trong thời gian hoặc quá liều dùng sẽ là tăng nguy cơ làm teo niêm mạc tử cung, sảy thai, vô sinh,... Do đó, chị em chỉ nên sử dụng thuốc tránh thai khẩn cấp trong trường hợp “bất khả kháng” và không lạm dụng như một phương pháp tránh thai an toàn. Ảnh hưởng tới hệ tiêu hóa Một tác hại khác của thuốc tránh thai khẩn cấp đối với sức khỏe có thể kể đến như nôn mửa, khó chịu, hệ tiêu hóa bị kích thích. Giải thích cho vấn đề này là do thuốc tránh thai gây ra tăng đột ngột nồng độ Estrogen trong cơ thể. Khi nữ giới có dấu hiệu nôn ói trong vòng 1 tiếng đồng hồ sau uống thuốc cần phải bổ sung một viên thuốc tránh thai khác. Bởi thuốc tránh thai được dùng trước đó có khả năng ra khỏi cơ thể khi nôn, gây nguy cơ có thai ngoài ý muốn cao. Tăng nguy cơ mắc các bệnh ung thư Hàm lượng estrogen có trong thuốc tránh thai khẩn cấp cao gấp 4 lần so với các loại thuốc tránh thai thông thường. Do đó, việc sử dụng thường xuyên làm tăng ức chế chức năng buồng trứng, tăng sản nội mạc tử cung, tăng sản vú,... Đây đều là những yếu tố khiến tăng nguy cơ gây ra các bệnh ung thư liên quan đến tử cung, buồng trứng, ung thư vú với nữ giới,... Các tác hại khác của thuốc tránh thai khẩn cấp Bên cạnh các tác động nói trên, nữ giới sử dụng thuốc tránh thai cũng có thể gặp các tác dụng phụ khác như: Rối loạn về hô hấp. Tăng cân. Mang thai (có thể thai trong buồng tử cung hoặc thai ngoài tử cung). Mất cân bằng nội tiết tố. Rối loạn huyết áp. 2. Cách sử dụng thuốc tránh thai khẩn cấp an toàn Với những tác hại của thuốc tránh thai khẩn cấp, việc sử dụng loại thuốc này cần đặc biệt chú trọng với những lưu ý sau: Đối tượng chống chỉ định Nữ giới chỉ thực sự sử dụng thuốc tránh thai khẩn cấp trong trường hợp cần thiết để ngừa nguy cơ mang thai ngoài ý muốn. Trong đó, các trường hợp sau được chống chỉ định sử dụng, gồm: Phụ nữ đang mang thai hoặc nghi ngờ mang thai. Nữ giới mắc các bệnh về tim mạch, gan, thận hoặc ung thư,... Người có tình trạng chảy máu âm đạo bất thường, không rõ nguyên nhân. Nữ giới gặp các tình trạng bệnh lý như đái tháo đường, rối loạn tuần hoàn não, động kinh,... Nữ giới có cơ địa dị ứng với thành phần có trong thuốc tránh thai. Liều sử dụng Thuốc tránh thai khẩn cấp loại 1 viên: uống 1 viên/lần. Thuốc tránh thai khẩn cấp loại 2 viên: có thể uống cùng một lúc 2 viên hoặc uống mỗi viên/lần và cách nhau khoảng 12 giờ. Để hạn chế các ảnh hưởng của thuốc tránh thai tới sức khỏe của nữ giới, không nên uống quá 2 liều/tháng và quá 3 lần/năm. Uống bổ sung thêm 1 liều uống nếu có dấu hiệu nôn ói trong một 1 giờ sau khi sử dụng thuốc. 3. Thực phẩm không nên sử dụng sau khi uống thuốc tránh thai khẩn cấp Sau khi sử dụng thuốc tránh thai khẩn cấp, bạn cần lưu ý không nên sử dụng các loại thuốc hay thực phẩm sau đây: Các tá dược bổ sung Trong một vài trường hợp, thuốc tránh thai khẩn cấp có thể tương tác gây ra các phản ứng với thuốc tránh thai khẩn cấp. Do đó, để đảm bảo hiệu quả của thuốc tránh thai và hạn chế nguy cơ gây ra các tác dụng phụ, khi sử dụng thuốc nên hạn chế sử dụng các tá dược hoặc thực phẩm chức năng có nguồn gốc từ thảo dược. Trà giải độc Trà giải độc được biết đến với tác dụng loại bỏ các độc tố gây hại ra khỏi cơ thể nên được nhiều chị em yêu thích và sử dụng. Tuy nhiên, chính tác dụng này khiến thuốc tránh thai khẩn cấp có thể bị đào thải ra bên ngoài. Do đó, chị em không nên sử dụng trà sau khi đã uống thuốc. Thực phẩm, đồ uống có than hoạt tính Theo nghiên cứu, than hoạt tính có tác dụng hấp thụ và loại bỏ các chất độc hại, kể cả là thuốc uống bên trong đường ruột. Do đó, để ngừa mang thai ngoài ý muốn sau khi uống thuốc tránh thai khẩn cấp, nữ giới không nên uống hoặc sử dụng các thực phẩm có chứa than hoạt tính. Cam thảo Cam thảo có thể gây các ảnh hưởng tới nồng độ nội tiết tố. Do đó, nếu đồng thời sử dụng thuốc tránh thai khẩn cấp và cam tham có thể khiến các hormone có trong thuốc bị giảm đáng kể. Đồng thời khiến hiệu quả ngừa thai cũng là thấp hơn. Các thực phẩm khác Bưởi bồ đào. Củ từ. Rong biển. Các thuốc điều trị lao, cao huyết áp.
medlatec
1,173
Bạn có biết: Tế bào gốc là gì và những ứng dụng trong y học? Tế bào gốc có thể sẽ giúp giải quyết những bệnh lý nghiêm trọng như bệnh Alzheimer, tim mạch, xương khớp hay thậm chí là bệnh ung thư. Vậy thì tế bào gốc là gì? tế bào gốc được lấy từ đâu? tế bào gốc có những tác dụng gì cho nền y học? Bài viết sau đây sẽ giúp bạn hiểu hơn về khái niệm này! 1. Khái niệm tế bào gốc là gì? Tế bào gốc là gì? Tế bào gốc là những tế bào được sinh ra để thay thế cho những tế bào đã hư tổn hoặc các tế bào đã bị mất đi bởi quá trình lão hóa của cơ thể. Ta có thể hiểu rằng, tế bào gốc sẽ giống như một liều thuốc có thể chữa lành hoặc thay thế các tế bào, các nhóm mô hay các cơ quan đang bị hư hại, có nguy cơ bị hư hại. Từ những năm 1945 thì việc nghiên cứu và phát triển tế bào gốc đã được thực hiện khá phổ biến ở các nước phát triển. Phương pháp trị liệu thường được sử dụng bằng tế bào gốc như điều trị các bệnh lý nguy hiểm cũng như việc thẩm mỹ cho các chị em phụ nữ, đặc biệt xuất hiện và phát triển sớm ở Nhật Bản và đến nay thì liệu pháp này đã rất phổ biến trên toàn thế giới. 2. Nguồn gốc của tế bào gốc? Tế bào gốc là gì? Tế bào gốc được lấy từ đâu? Tế bào gốc được xem là một loại nguyên liệu “thô” được lấy từ cơ thể người, sau đó sẽ được nghiên cứu trong phòng thí nghiệm để có thể sản sinh ra nhiều tế bào khác nữa (các tế bào đời con cháu). Từ tế bào gốc nguyên sinh sẽ được các chuyên gia y tế nghiên cứu để phát triển thành các tế bào cho các vùng cơ quan khác nhau như tế bào não, es bào máu, tế bào cơ tim,... Tế bào gốc được chia thành 2 loại (hay 2 giai đoạn phát triển): Tế bào gốc phôi thai: Đây là loại tế bào gốc có khả năng phân chia để tạo ra rất nhiều tế bào gốc khác, đồng thời, loại tế bào này cũng có thể phát triển để thay thế có bất kỳ loại tế bào nào trong cơ thể, giúp điều trị được những bệnh lý khó nhằn nhất. Loại tế bào này được lấy từ phôi 3 - 5 ngày tuổi với một lượng khoảng 150 tế bào. Tế bào gốc trưởng thành: Loại tế bào gốc này thông thường chỉ có thể lấy từ mô mỡ và tủy xương, chính vì vậy khả năng lấy được những tế bào này cũng khá khó khăn bởi số lượng hạn chế. Một điểm yếu thế hơn tế bào gốc phôi là khả năng biệt hóa thành các loại tế bào khác nhau là không thể, chủ yếu chỉ sản sinh ra tế bào gốc cùng loại. 3. Tế bào gốc và các vấn đề về đạo đức Tế bào gốc là gì? Nuôi dưỡng tế bào gốc có ảnh hưởng gì đến vấn đề đạo đức và chính trị? Như các bạn được biết thì tế bào gốc có thể được lấy từ phôi thai mới được vài ngày tuổi. Cụ thể thì các chuyên gia y tế sẽ lấy tế bào gốc phôi từ những phôi thai mới được vài ngày tuổi đang trú ngụ trong cơ thể người mẹ hoặc lấy từ các thai nhi chưa trưởng thành nhưng đã bị sảy. Vấn đề này đã gây nên nhiều tranh cãi gay gắt của xã hội cả về mặt đạo đức con người cũng như các vấn đề chính trị. Trong thời kỳ đầu của việc nghiên cứu và phát triển các tế bào gốc thì số lượng người phản đối rất cao và gây ra nhiều xung đột về chính trị giữa các quốc gia. Tuy nhiên, với sự phát triển mạnh của nền y học và tâm lý cởi mở hơn của những người hiện đại, cũng như việc quan tâm sâu sắc hơn về các vấn đề đạo đức thì việc lấy tế bào gốc từ phôi thai đã được đồng thuận dựa trên các nguyên tắc như: Chỉ được lấy tế bào gốc khi được sự đồng thuận hợp pháp từ những người hiến tặng. Lấy các tế bào phôi thai nhằm mục đích nghiên cứu giúp ích cho xã hội. Chỉ được lấy tế bào gốc từ phôi thai dư thừa trong sinh sản. Không trao đổi mua bán tế bào gốc với người hiến tặng. 4. Tạo tế bào gốc từ việc nghiên cứu khoa học? Tế bào gốc là gì? Có thể tạo ra các tế bào gốc như thế nào? Hiện nay, với sự phát triển vượt bậc của nền y học thì việc tự tạo nên các tế bào gốc phôi thai cũng sẽ dễ dàng hơn. Các tế bào gốc không chỉ được lấy từ các phôi thai trong bụng người mẹ nữa mà chúng có thể được lấy từ: Các phôi thai dư thừa do quá trình thụ tinh nhân tạo (được sự đồng ý của những người cho tinh trùng và trứng). Lấy tế bào gốc bằng việc tạo ra các phôi thai trong phòng thí nghiệm. Tế bào gốc được lấy từ các phôi thai do nhân bản vô tính (SCNT). Sau khi nhận được các tế bào gốc phôi thai từ những phương pháp nhân văn trên thì việc phân chia để tạo ra vô số lượng tế bào gốc hệ con cháu sẽ được thực hiện trong phòng thí nghiệm và sẽ được công bố ra thị trường nhằm các mục đích y học. Ngoài ra, bất kỳ mục đích trái với đạo đức và ảnh hưởng đến chính trị đều bị nghiêm cấm. 5. Ứng dụng tế bào gốc trong y học Bên cạnh việc điều trị bệnh tình thì tế bào gốc cũng sẽ có tác dụng cao trong việc cải tạo lại sắc đẹp cũng như gìn giữ sắc đẹp. Các nghiên cứu về thẩm mỹ từ tế bào gốc được rất nhiều quốc gia tin dùng bởi tính năng của chúng mang lại, đặc biệt an toàn cho sức khỏe người bệnh. Công nghệ tế bào gốc rất hữu ích trong y học và thẩm mỹ. Hy vọng trong tương lai gần, kỹ thuật do con người cải tiến có thể phát triển sâu hơn nữa công nghệ sử dụng tế bào gốc, từ đó tối ưu các biện pháp điều trị bệnh, đặc biệt là các bệnh phức tạp và nguy hiểm chưa có phương pháp chữa trị.
medlatec
1,124
Các triệu chứng cảnh báo thị lực bất thường mà bạn nên biết Thị lực tốt có thể giúp cải thiện chất lượng cuộc sống của con người một cách đáng kể. Tuy nhiên, mắt của chúng ta rất dễ gặp phải những vấn đề không lường trước được. Trong các triệu chứng đó, có một số không gây ảnh hưởng nhiều đến tình trạng thị lực, tuy nhiên một số khác lại là dấu hiệu cảnh báo bệnh lý về mắt. Vậy các triệu chứng cảnh báo thị lực bất thường có thể kể đến là gì? 1. Các vấn đề về mắt mà bạn cần chú ý Một số triệu chứng cảnh báo thị lực bất thường mà đôi mắt của bạn có thể gặp phải cần được chú ý là: Mỏi mắt Đây là một triệu chứng phổ biến nhất đối với những bệnh lý về mắt mà bạn có thể mắc phải. Mỏi mắt có thể là kết quả của quá trình mắt phải làm việc quá tải với hàng giờ đọc sách, thường xuyên làm việc với máy tính hoặc lái xe đường dài. Để thoát khỏi tình trạng này một cách nhanh chóng, bạn nên dành thời gian thư giãn cho mắt và có các bài tập đơn giản giúp điều hòa hoạt động của mắt. Tuy nhiên, nếu tình trạng mỏi mắt diễn ra trong thời gian dài và không thuyên giảm thì bạn cần được kiểm tra y tế bởi đó có thể là một triệu chứng cảnh báo của bệnh lý về mắt. Ngoài ra, khi cơ thể bạn phản ứng với một số loại thuốc, thiếu hụt vitamin A, bước vào thời kỳ mãn kinh hoặc mất cân bằng nội tiết tố thì có thể làm giảm quá trình sản xuất nước mắt khiến mắt bị khô. Khô mắt có thể khiến cho mắt bạn xuất hiện tình trạng suy giảm thị lực, mắt nhìn mờ hoặc thị lực yếu không chịu được ánh sáng. Trong một số trường hợp nặng, đây là một trong các triệu chứng cảnh báo thị lực bất thường cần được điều trị nếu không giác mạc có thể bị hỏng dẫn đến mù lòa. Mắt đỏ Khi mắt của bạn ở trong tình trạng bị nhiễm trùng hoặc kích thích, các mạch máu ở vùng mắt sẽ bị giãn ra và hiện lên rõ hơn. Bởi vậy nên bạn sẽ có cảm giác như mắt đang chuyển thành màu đỏ ngầu khá đáng sợ. Một số nguyên nhân dẫn đến sự kích thích hoặc nhiễm trùng ở mắt là: Mắt của bạn không được nghỉ ngơi và phải ở trong trạng thái căng thẳng do thức đêm, thiếu ngủ. Do sự kích ứng từ bên ngoài. Thị lực bị ảnh hưởng do chấn thương. Bị lây nhiễm từ bệnh nhân bị nhiễm trùng ở mắt. Quáng gà Đây là một tên gọi dân gian của tình trạng thị lực bị giảm sút vào ban đêm. Người bị quáng gà khi vào những nơi thiếu ánh sáng như rạp chiếu phim, đường hầm tối,... hoặc vào buổi tối thì sẽ mất định hướng và không thể nhìn thấy đường. Quáng gà là một trong số triệu chứng thường gặp cảnh báo một số vấn đề về mắt như thiếu vitamin A, cận thị, đục thủy tinh thể hoặc chứng keratoconus. Vì vậy, khi gặp phải tình trạng này, bạn hãy tìm đến bác sĩ để nhận được lời khuyên và điều trị y tế. Tuy nhiên, trong một số trường hợp khác như quáng gà bẩm sinh hoặc biến chứng của những bệnh lý về thoái hóa võng mạc, người bệnh sẽ không thể chữa khỏi được hiện tượng này. vì vậy, người bệnh nên cẩn thận khi ở trong môi trường thiếu ánh sáng để bảo vệ bản thân an toàn. Ứa nước mắt Chảy nước mắt không chỉ xảy ra khi con người ta xúc động vì một chuyện nào đó, mà nó còn xuất hiện khi mắt của bạn có sự nhạy cảm với tác nhân từ bên ngoài như gió, ánh sáng, nhiệt độ hoặc bụi bẩn. Bạn có thể bảo vệ mắt của mình khỏi tình trạng đó bằng cách đeo kính râm hoặc kính sáng mỗi khi đi ra ngoài. Ngoài ra, ứa nước mắt cũng là một trong các triệu chứng cảnh báo thị lực gặp phải vấn đề khá nghiêm trọng như tắc tuyến lệ hoặc nhiễm trùng mắt. Bạn cần được điều trị kịp thời để khắc phục chúng. Hiện tượng ruồi bay Khi bạn nhận thấy trong tầm nhìn của mình xuất hiện những chấm đen hoặc vệt xám lửng lơ, chuyển động qua lại giống như có những con ruồi bay trước mắt bạn. Hiện tượng này thường xuất hiện ở những người bị cận thị, đặc biệt là người bị cận nặng khi họ ở trong môi trường có mức ánh sáng mạnh như ngoài trời nắng hoặc phòng kín với ánh đèn quá sáng. Thông thường, hiện tượng này không gây ảnh hưởng lớn tới thị lực của bạn nhưng ở số ít trường hợp khác, ruồi bay là một trong các triệu chứng cảnh báo thị lực bất thường như bong võng mạc. Bong võng mạc là một vấn đề về mắt khá nghiêm trọng, diễn ra khi lớp mô võng mạc sau mắt bị tách ra rời khỏi vị trí ban đầu. Khi hiện tượng này xảy ra, mắt bạn có thể xuất hiện tình trạng ruồi bay kèm theo việc tầm nhìn có ánh sáng lóe lên hoặc quầng tối ở rìa. Bạn cần đến gặp bác sĩ chuyên khoa ngay khi bạn thấy các đốm đen trong tầm nhìn của mình có sự thay đổi đột ngột về hình dạng hay số lượng hoặc quầng tối bắt đầu xuất hiện cả hai bên biên. Những vấn đề khác về giác mạc Giác mạc giống như một khung cửa sổ cong hình mái vòm trong suốt trước mắt của bạn, nó có nhiệm vụ giúp hội tụ ánh sáng truyền vào trong mắt của bạn. Giác mạc có thể bị hỏng do sự tiếp xúc với chất độc, chấn thương, nhiễm trùng mắt hoặc những bệnh lý về mắt khác. Khi giác mạc của bạn có vấn đề sẽ có các dấu hiệu như mắt đỏ, đau mắt, chảy nước mắt, thị lực suy giảm hoặc xuất hiện các quầng sáng làm lóa hoặc nhòe mắt. Một số phương pháp điều trị các vấn đề về mắt phổ biến như: Sử dụng kính áp tròng hoặc kính có gọng. Nhỏ thuốc mắt y tế theo hướng dẫn của bác sĩ. Thực hiện phẫu thuật nếu cần. Những vấn đề về mí mắt Mí mắt đảm nhận trách nhiệm bảo vệ mắt, trong đó, những chiếc lông mi dàn đều trước mắt giúp hạn chế ánh sáng mạnh lọt vào đồng thời giữ độ ẩm cho đôi mắt của bạn. Khi bạn xuất hiện những vấn đề liên quan đến mí mắt, thì bạn có thể có những triệu chứng như: Đau hoặc ngứa mắt. Ứa nước mắt. Mắt của bạn nhạy cảm với ánh sáng. Xuất hiện những cơn co giật tự phát vùng mi mắt. Phần viền mắt (vùng chân lông mi) bị viêm nhiễm. Để điều trị những vấn đề liên quan đến mí mắt, bạn có thể sử dụng các phương pháp như: Vệ sinh mí mắt đúng cách. Sử dụng các loại thuốc đặc trị theo hướng dẫn của bác sĩ. Thực hiện phẫu thuật theo lời khuyên điều trị của bác sĩ chuyên khoa. 2. Các triệu chứng cảnh báo thị lực bất thường ở người cao tuổi Ngoài những vấn đề ở mắt mà chúng ta thường mắc phải thì người cao tuổi có thể gặp phải một số vấn đề khác như: Rối loạn tuyến lệ. Đục thủy tinh thể. Glaucoma (Tình trạng tăng nhãn áp). Bệnh võng mạc đái tháo đường. Thoái hóa điểm vàng. Viễn thị. Song thị (Nhìn đôi). Những căn bệnh này ở người già cần được điều trị chuyên khoa của các bác sĩ bởi nếu không sẽ dẫn đến việc mất thị lực vĩnh viễn. Trên đây là các triệu chứng cảnh báo thị lực bất thường mà các bạn có thể gặp phải. Hy vọng rằng bạn đã có những kiến thức cho mình để bảo vệ đôi mắt khi nhận thấy những dấu hiệu bất thường xuất hiện.
medlatec
1,369
Thận trọng với các thuốc làm rụng lông (triệt lông) Có nhiều cách loại bỏ lông tóc trên cơ thể bằng cách cạo hoặc sử dụng tia laser để triệt lông, cũng có người sử dụng các loại thuốc làm rụng lông (còn gọi là thuốc triệt lông) để loại bỏ chúng. Tuy nhiên, phương pháp nào cũng tồn tại những mặt lợi ích và hạn chế. Vì vậy, hãy thận trọng khi sử dụng thuốc làm rụng lông. 1. Thuốc làm rụng lông là gì? Thuốc làm rụng lông, thường được gọi là kem tẩy lông, đây là một giải pháp thay thế hợp lý. Thuốc làm rụng lông với bản chất hóa học vì chúng có chứa một số hóa chất kiềm khác nhau, chẳng hạn như natri thioglycolate, stronti sulfua và canxi thioglycolate, phản ứng với lông trên cơ thể bạn.Thuốc làm rụng lông thường có sẵn ở dạng kem, nhưng chúng cũng có thể ở dạng gel, nước thơm, bình xịt hoặc lăn. Sau khi xoa hoặc xịt lên da, công thức này sẽ phá vỡ các liên kết hóa học giữ cấu trúc protein của tóc bạn với nhau. Những protein này được gọi là keratin. Sau khi thuốc làm rụng lông hòa tan chất sừng, lông trở nên đủ yếu để rụng khỏi nang lông. Chất thu được hơi giống thạch và có thể chà xát hoặc gội sạch các mảng lông một cách dễ dàng. 2. Lợi ích của triệt lông bằng thuốc Lợi ích quan trọng nhất của triệt lông bằng thuốc là loại bỏ những sợi lông không mong muốn trên vùng da bạn muốn. Dưới đây là một số lợi ích mà thuốc làm rụng lông mang lại cho bạn:Kem tẩy lông vừa là giải pháp rẻ tiền và cũng là lựa chọn dễ dàng cho mọi tình huống. Giá dao động chỉ trong vòng vài ba trăm nghìn nên nó thực sự rất vừa túi tiền của nhiều người. Hơn nữa, nếu bạn chọn một loại kem không phù hợp với mình, bạn hoàn toàn có đủ khả năng để thay một nhãn hiệu khác mà không lãng phí quá nhiều tiền.Việc thực hiện cũng rất dễ dàng, bạn chỉ cần thoa một lớp kem lên vùng lông bạn muốn tẩy và đợi vài phút, rồi dùng khăn mặt ngâm trong nước ấm để chà sạch kem. Không giống như cạo lông hay laser, phương pháp dễ dàng này cũng không gây đau nếu bạn làm theo hướng dẫn và tránh những vùng da nhạy cảm.Một lợi ích bổ sung khi sử dụng kem tẩy lông là khi bạn chà sạch kem và lông, bạn cũng đang tẩy tế bào chết cho da. Tẩy tế bào chết loại bỏ các tế bào chết tích tụ trên bề mặt da – khi bạn chà xong, da không những không còn lông mà còn nâng tone màu da.Cuối cùng, chất làm rụng lông hóa học nằm dưới da. Chúng loại bỏ lông ngay dưới bề mặt, vì vậy bạn sẽ không cảm thấy lông mọc trong thời gian ngắn. Kem tẩy lông thường tẩy lông trong một tuần, ít thời gian hơn tẩy lông laser nhưng nhiều hơn so với cạo. Các nghiên cứu cũng chỉ ra rằng, sử dụng kem tẩy lông có thể làm chậm quá trình mọc lông ở những vùng bị ảnh hưởng.Kem tẩy lông có thể là một lựa chọn tốt nhưng cũng gặp khá nhiều các tác dụng phụ tiềm ẩn, vì vậy hãy thận trọng khi sử dụng. 3. Thận trọng với các thuốc làm rụng lông (triệt lông) Ngoài mùi hương, bạn vẫn có thể gặp phải một số vấn đề có thể xảy ra với kem tẩy lông.Nếu bạn không thoa đều kem lên toàn bộ khu vực, chẳng hạn như chân thì bề mặt da có thể bị loang lổ, chỗ còn lông và có vùng da nhẵn.Vấn đề lớn tiềm ẩn của kem tẩy lông liên quan đến hóa chất. Kem làm rụng lông có chứa hóa chất mạnh và chất kiềm hòa tan lông có thể gây kích ứng hoặc bỏng da và gây ra các phản ứng dị ứng. Cũng giống như tóc, da chứa chất sừng, một loại protein được nhắm mục tiêu bởi các hóa chất kiềm.Khi sử dụng kem tẩy lông, hãy đảm bảo rằng, bạn làm theo hướng dẫn và đọc mọi cảnh báo trên sản phẩm. Bạn nên tiến hành kiểm tra vùng da ít nhất 24 giờ trước khi thoa kem lên một vùng da rộng, đặc biệt nếu bạn chưa sử dụng kem tẩy lông trước đó. Thử nghiệm trên da sẽ cho biết bạn có phản ứng hoặc dị ứng với các hóa chất trong kem hay không. Đã có trường hợp người dùng sử dụng thuốc triệt lông đã báo cáo bị bỏng, phồng rộp, phát ban, cảm giác châm chích và bong tróc da. Nếu bị mẩn đỏ hoặc ngứa phát triển ở khu vực bôi kem thì hãy vứt bỏ kem và dùng thử loại khác. Trong trường hợp bị bỏng hóa chất, bạn nên rửa kỹ khu vực đó và loại bỏ mọi dấu vết của kem, sau đó quấn khu vực bị ảnh hưởng bằng một miếng vải khô, sạch và lỏng. Nếu cần thiết hãy tham khảo ý kiến của bác sĩ.Nếu da không có phản ứng với kem thì hãy kiểm tra khu vực mục tiêu xem có vết cắt, vết trầy xước và bất kỳ tổn thương bề mặt nào khác hay không. Hãy chú ý, không sử dụng thuốc làm rụng lông nếu bạn mới cạo râu, vì có thể gây kích ứng da. Bên cạnh đó, cần chú ý không nên sử dụng thuốc triệt lông quanh mắt, kể cả trên lông mày.Nếu bạn đã quyết định sử dụng kem tẩy lông thì hãy đến tìm hiểu kỹ sản phẩm, đồng thời đọc kỹ hướng dẫn, tham khảo sự tư vấn của người có chuyên môn, nhân viên bán hàng. 4. Lựa chọn thuốc triệt lông phù hợp Quyết định sử dụng loại kem triệt lông nào phụ thuộc vào một số yếu tố:Các yếu tố quan trọng nhất trong việc lựa chọn hóa chất làm rụng lông là độ nhạy cảm và dị ứng của da. Nếu bạn dễ bị phát ban và nổi mụn hoặc đã có phản ứng với các sản phẩm bôi ngoài da và thuốc mỡ khác, bạn nên hỏi ý kiến ​​bác sĩ trước khi thử bất kỳ loại kem tẩy lông nào. Một số loại kem được bào chế dành riêng cho da nhạy cảm và chúng có thể bao gồm kem dưỡng ẩm và lô hội để làm dịu làn da bị kích ứng. Các loại kem khác có công thức mạnh hơn dành cho lông thô hơn có thể gây kích ứng da nhiều hơn.Yếu tố tiếp theo cần xem xét là vùng lông không mong muốn. Ví dụ, bạn không thể sử dụng kem tẩy lông vùng lưng cho vùng lông mu. Bạn nên sử dụng theo khuyến cáo của nhà sản xuất để mang đến hiệu quả tốt nhất.Khi nghi ngờ về quyết định của mình, hãy hỏi bác sĩ da liễu để được tư vấn.Cần lưu ý, phần lớn thuốc tẩy lông sẽ không tẩy lông vĩnh viễn, vì chỉ tác động vào phần lông chứ không tác động vào nang lông. Vài tháng sau khi tẩy bằng thuốc, lông lại mọc như cũ. Lưu ý nếu tẩy nhiều lần, chân lông bị kích thích, ở vùng da được thoa thuốc, lông có thể mọc rậm hơn. Nếu thật sự có loại thuốc hay phương pháp tẩy lông vĩnh viễn thì phương pháp này sẽ gây tổn hại cho nang lông để lông không thể tiếp tục mọc ra. Khi một phương pháp xâm hại đến cơ chế tự nhiên của cơ thể sẽ tiềm ẩn nhiều nguy cơ khác. Vì vậy, hãy cân nhắc và nhờ sự tư vấn của những người có chuyên môn.howstuffworks.com
vinmec
1,339
Bạn đã thực sự hiểu biết về giới tính và chuyển giới? Giới tính và chuyển giới từ lâu đã không còn là vấn đề mới mẻ trong xã hội, tuy vậy, vì đây là một vấn đề nhạy cảm nên người ta vẫn thường né tránh khi nhắc đến, dẫn đến sự hiểu sai hoặc hiểu chưa hết về giới tính và chuyển giới cũng như bản dạng giới. Cùng cập nhật kiến thức về giới tính và chuyển giới qua bài viết dưới đây nhé. 1. Định nghĩa về giới tính và giới Giới tính bao gồm các đặc điểm sinh học tạo nên những sự khác biệt giữa nam và nữ. Người ta sinh ra như thế nào thì giới tính là thế đó. Những sự khác biệt giữa giới tính nam và nữ trên khắp mọi nơi là như nhau về mặt sinh học, không có khác biệt nhiều và không thể thay đổi. Các đặc điểm này do các yếu tố sinh quyết định, điển hình là khả năng mang thai ở tử cung của phụ nữ và khả năng tạo ra tinh trùng ở nam. Vậy giới là gì và nó khác biệt với giới tính như thế nào? Về mặt xã hội, giới là sự khác biệt trong hành vi, vai trò xã hội, thái độ và cách ứng xử cũng như những giá trị quan. Giới có thể thay đổi được thông qua một quá trình dài học tập và thích nghi trong từng đặc điểm văn hoá. Do đó, phụ nữ cũng có thể có các đặc điểm như mạnh mẽ, quyết đoán và làm các công việc lãnh đạo trong công ty, những công việc mà theo định kiến xã hội là chỉ phù hợp với nam giới. Ở hướng ngược lại, người nam cũng có thể sở hữu các đặc điểm như sự nhẹ nhàng và nữ tính, làm các công việc cần sự tỉ mỉ và kiên nhẫn như đầu bếp, thư ký, trợ lý,... Những đặc điểm tính cách này có thể hoán đổi cho nhau, tùy thuộc vào quan niệm cũng như quan điểm và mang tính chất xã hội. 2. Chuyển giới là gì? Thuật ngữ “chuyển giới” (tiếng Anh là “transgender”) bao gồm một và nhiều các đặc điểm nhận dạng hai giới nam và nữ. Đây là một khái niệm rất rộng và bao quát, mang nhiều ý nghĩa mà mọi người khó có thể hiểu được và nhận biết được. Về mặt sinh học, có hai dạng chuyển giới là Người chuyển giới nam sang nữ (male to female). Người chuyển giới nữ sang nam (female to male). Về mặt tính dục xu hướng, người ta phân chia thành ba dạng: Người chuyển giới đồng tính: là người chuyển giới từ nam sang nữ (hoặc ngược lại) và chỉ yêu người mang giới tính nữ. Người chuyển giới song tính: là người chuyển giới từ nam sang nữ (hoặc ngược lại) và có thể yêu người ở cả hai giới tính nam và nữ. Người chuyển giới dị tính: là người chuyển giới từ nam sang nữ (hoặc ngược lại) và chỉ yêu người mang giới tính nam (hoặc nữ). 3. Nét chung cơ bản về người chuyển giới Ở thời điểm hiện tại, khi internet và các phương tiện truyền thông đại chúng phát triển quá nhanh như hiện nay, vẫn có một bộ phận vẫn chưa hiểu đúng, nhìn nhận đúng và đầy đủ về người chuyển giới. Nhìn chung, họ sẽ có các nét đặc điểm cơ bản riêng biệt. Tuy được sinh ra với giới tính sinh học bình thường và phân biệt rõ rằng mình đang có giới tính như thế nào nhưng những người chuyển giới lại có mong muốn bên trong không giống như vậy. Chỉ cần có nhận thức, có mong muốn được sống đúng với giới tính của mình, giới tính ngược lại với giới tính sinh học thì đã được xem là người chuyển giới chứ chưa cần thực hiện phẫu thuật. Ở một số quốc gia cởi mở, việc hiểu được bản thân mang bản dạng giới như thế nào là đã được chấp nhận và thậm chí là được thay đổi giới tính trên giấy tờ tùy thân. Hoặc ở những nơi khác thì chỉ chấp nhận cho thay đổi nếu như người đó đã phẫu thuật chuyển giới. Nhìn chung, “chuyển giới” là một thuật ngữ có bao hàm rất rộng. Ở mỗi nơi sẽ có những thái độ, nhận thức khác nhau đối với người chuyển giới. Tuy vậy kể cả những người trong cuộc vẫn có những nhầm lẫn và lúng túng. Do đó cần có kiến thức đủ để có thể nhận định đúng, hiểu biết đúng về giới tính và chuyển giới cũng như bản dạng giới của mình. 4. Tại sao người chuyển giới lại bị xã hội kỳ thị? Dẫu biết bản dạng giới của mỗi người là điều không ai có thể quyết định vì nó là một điều tự nhiên được định sẵn khi mỗi cá thể chào đời, tuy nhiên với sự phát triển của y học hiện đại hiện nay, điều này vẫn có thể được can thiệp bởi mong muốn sống đúng với giới tính thật của mình. Song song với đó, người chuyển giới ngày nay vẫn nhận được rất nhiều ánh mắt gièm pha cùng thái độ không tôn trọng từ nhiều người. Xã hội vẫn còn một bộ phận xem đây là bất thường, là trái với luân thường đạo lý cha sinh mẹ đẻ. Họ xem mong muốn sống đúng với bản thân mình của người chuyển giới là trái với tự nhiên, là bệnh hoạn và không thể chấp nhận. Thậm chí nhiều gia đình khi có con con có xu hướng như vậy đã sử dụng những biện pháp rất cực đoan để ép con sống cho phù hợp với giới tính sinh học được sinh ra. Thêm nữa, người chuyển giới rất dễ được chú ý nhiều hơn so với người đồng tính. Nguyên do là bởi những người này đã nhận ra sự khác biệt về giới tính sinh học và bản dạng giới mà họ mang, do đó bản chất của những người này được thể hiện khá rõ ra bên ngoài nên sẽ dễ định dạng hơn so với người đồng tính. Thêm vào đó, vì chưa có nhiều điều kiện để tiến hành phẫu thuật chuyển giới bởi điều này đòi hỏi sức khỏe tốt và điều kiện tinh tế khá, do đó nhiều người lựa chọn cải trang. Việc nam sử dụng đồ trang điểm để đóng vai nữ hay nữ cắt tóc, đeo râu, mặc đồ nam còn khiến nhiều người nhận định họ là người đồng tính. Chính vì thái độ của nhiều người lại bảo thủ như vậy, cùng với sự hạn chế về mặt pháp luật đối với người chuyển giới, do đó những người này rất khó nhận được sự quan tâm đúng mực về mặt y tế và thậm chí là khó khăn trong việc tìm kiếm việc làm. Thậm chí kể cả khi đã vượt qua được các cuộc phẫu thuật chuyển giới phức tạp và đòi hỏi nhiều can đảm, nhưng vì trên giấy tờ tùy thân vẫn chưa được chuyển đổi dẫn đến các vấn đề khác phát sinh trong xã hội, và có khi lại không nhận được sự đối xử hợp lý và thích đáng khi có các vấn đề như bị xâm hại hay làm hại, ảnh hưởng đến danh dự bản thân. Hôn nhân của người chuyển giới hay người đồng tính cũng vấp phải nhiều luồng ý kiến trái chiều trong cộng đồng, thậm chí đây còn trở thành sự kỳ thị ở nhiều nơi trên thế giới. Lý do là bởi vì nhiều người nhận định đây là việc khác với lẽ thường tình (hôn nhân dị tính) và ảnh hưởng đến vấn đề duy trì nòi giống, truyền thống gia đình và tôn giáo. Nhiều người mang tư tưởng, chủ nghĩa độc tôn dị tính, chán ghét đồng tính luyến ái để phản đối những người đồng tính và chuyển giới kết hôn. Bài viết đã giải đáp được thắc mắc cũng như cung cấp thêm các kiến thức về
medlatec
1,372
Răng bị mảng bám vàng thì phải làm sao? Răng bị mảng bám vàng là tình trạng phổ biến mà hầu như mọi người đều gặp phải nhưng không phải ai cũng biết cách điều trị, phòng ngừa hiệu quả để tình trạng này không diễn tiến nặng hơn. 1. Răng bị mảng bám vàng là như thế nào? Mảng bám là lớp màng ở trên bề mặt răng. Ban đầu lớp màng này không có màu, nhưng sau đó nếu không được loại bỏ sẽ chuyển sang màu vàng và thậm chí là màu đen nếu diễn tiến nặng. Các mảng bám màu vàng này được hình thành do nước bọt, vi khuẩn và thức ăn thừa. Mảng bám dính chặt trên răng, khó tan trong nước và không dễ dàng loại bỏ. Theo các bác sĩ, nếu trong vòng một tuần không được làm sạch sẽ thì mảng bám sẽ vôi hóa thành cao răng ở xung quanh thân răng, gây nên viêm nướu, áp xe răng và thậm chí là mất răng. Mảng bám là lớp màng ở trên bề mặt răng, ban đầu không có màu, nhưng sau đó nếu không được loại bỏ sẽ chuyển sang màu vàng và thậm chí là màu đen nếu diễn tiến nặng 2. Nguyên nhân gây mảng bám vàng ở răng 2.1 Thói không đánh răng thường xuyên và đúng cách Nếu không chải răng thường xuyên và đúng cách, vụn thức ăn sẽ không được làm sạch, tích tụ lại và bám chắc trên bề mặt răng. 2.2 Không làm sạch răng miệng toàn diện Nhiều người cho rằng chỉ đánh răng thôi là đủ và không dùng thêm các phương pháp làm sạch răng miệng toàn diện như súc miệng hay chỉ nha khoa. Đây là một quan điểm không đúng và dẫn tới hệ lụy mảng bám vẫn tồn tại trên bề mặt răng. 2.3 Thói quen ăn uống không lành mạnh Ăn quá nhiều đồ ngọt, đồ đậm màu, uống nhiều trà, cà phê, đồ uống có chất tạo màu….là một thói quen gây hại cho men răng. 2.4 Hút thuốc hay sử dụng chất kích thích Mảng bám sẽ dần hình thành và khó loại bỏ nếu bạn giữ thói quen hút thuốc thường xuyên hay sử dụng các chất kích thích. Hút thuốc là một nguyên nhân phổ biến gây nên tình trạng mảng bám vàng 3. Tác hại của mảng bám vàng trên răng – Hình thành các bệnh lý răng như sâu răng, áp xe răng, tiêu xương…. – Lợi bị tổn thương và gặp các tình trạng như viêm nướu, viêm nha chu.. và nếu không điều trị kịp thời thì sẽ dẫn đến tình trạng tụt lợi và mất răng. – Gây mất thẩm mỹ cho răng, không có màu trắng sáng như bình thường – Hơi thở có mùi và khiến bạn tự ti trong giao tiếp. – Các bệnh lý toàn thân có thể hình thành như: tim mạch, huyết áp, hô hấp, sinh non,… 4. Cách điều trị răng bị mảng bám vàng 4.1 Chăm sóc tại nhà Với trường hợp mảng bám ở mức độ nhẹ và chưa hình thành vôi răng, bạn có thể áp dụng các chế độ chăm sóc tại nhà như: – Có thói quen đánh răng đúng cách và thực hiện hàng ngày. Theo các bác sĩ, bạn nên đánh răng sau các bữa ăn 30 phút, trước khi đi ngủ và sau khi thức dậy. – Lựa chọn những loại bàn chải lông mềm, có kích thước phù hợp vì những loại bàn chải to, lông bàn chải có chất liệu kém thì không những không làm sạch bề mặt răng mà còn gây tổn thương nướu. – Sử dụng kem đánh răng có chứa thành phần flouride, vì đây là chất giúp tăng cường men răng và hạn chế tối đa tình trạng mảng bám. – Bên cạnh việc chải răng, hãy kết hợp súc miệng bằng nước muối hoặc nước súc miệng chuyên dụng, sử dụng chỉ nha khoa làm sạch các kẽ răng – Ngoài ra, bạn có thể tham khảo những phương pháp làm sạch mảng bám tại nhà bằng baking soda, dâu tây, chanh,….Tuy nhiên, những phương pháp điều trị tại nhà có thể không mang lại hiệu quả tuyệt đối vì tình trạng mảng bám vàng ở từng người khác nhau. Baking soda là một nguyên liệu dễ tìm, giá thành rẻ và dễ thực hiện giúp loại bỏ mảng bám răng – Hạn chế tối đa việc ăn vặt, uống cà phê hay các đồ uống có gas, có màu. – Bổ sung những món ăn lành mạnh như trái cây, rau củ quả tươi, sữa chua. – Hạn chế ăn những đồ giòn, dễ vụn vỡ và rơi vào các kẽ răng. – Tăng cường ăn những thực phẩm giàu canxi để cho răng chắc khỏe như sữa, bông cải, các loại đậu, phô mai,… Bên cạnh đó, bệnh nhân cũng được khuyến khích thăm khám răng miệng định kỳ và lấy cao răng khoảng 6 tháng/lần. Bài viết trên của chúng tôi đã cung cấp những thông tin chi tiết về chủ đề “răng bị mảng bám vàng”. Đây không phải là tình trạng nguy hiểm, tuy nhiên nếu chủ quan không chăm sóc đúng cách và thường xuyên sẽ dẫn đến các bệnh lý răng miệng nguy hiểm và hệ lụy khôn lường cho sức khỏe.
thucuc
916
Phát hiện sớm bệnh phổi bẩm sinh Ở trẻ mới sinh, bệnh phổi bẩm sinh thường không được phát hiện sớm vì bệnh chỉ biểu hiện ở tuổi thiếu niên. Do đó, các bậc cha mẹ cần có hiểu biết về bệnh phổi bẩm sinh mới có thể phát hiện để đưa con đi khám và điều trị sớm. Muốn phát hiện sớm bệnh, chúng ta cần nắm vững các triệu chứng của từng loại bệnh phổi bẩm sinh. Các bệnh phổi bẩm sinh hay gặp là: phổi biệt lập, nang phổi bẩm sinh, nang phế quản bẩm sinh, giảm sản phổi, giãn thùy phổi, dị dạng mạch máu phổi. Bệnh phổi biệt lập: Là tình trạng một vài mô phổi nằm tách biệt riêng khỏi phần còn lại của phổi, tổ chức này không thông nối với đường thở và cũng không có chức năng hô hấp. Có hai loại phổi biệt lập: trong thùy chiếm khoảng 75% và ngoài thùy chiếm khoảng 25%. Các triệu chứng lâm sàng của bệnh thường không đặc hiệu như ho, ho ra máu, đau ngực, chẩn đoán hình ảnh có khối mờ hoặc dịch - khí đáy phổi trên phim Xquang ngực thông thường. Chẩn đoán xác định nhờ chụp cắt lớp vi tính, chụp cộng hưởng từ thấy sự hiện diện của động mạch nuôi vùng tổn thương đáy sau phổi có nguồn gốc từ động mạch chủ. Điều trị hiệu quả nhất là phẫu thuật cắt bỏ phần phổi biệt lập này. Nang phổi bẩm sinh: Tổn thương chính là trong nhu mô phổi có nhiều nang, bên trong những nang này chứa đầy dịch. Các nang này sẽ bị giãn rộng khi trẻ thực hiện các động tác thở đầu tiên. Khi các nang này bị giãn gây chèn ép mô phổi bình thường dẫn đến tăng gánh cho tim. Tiên lượng của bệnh tùy thuộc vào nang nhiều hay ít: nang càng nhiều, sự chèn ép càng lớn thì bệnh càng nặng. Trẻ sơ sinh mắc chứng bệnh này sẽ bị suy hô hấp thời gian ngắn sau khi sinh. Đây là dấu hiệu mà cha mẹ nếu phát hiện được cần đưa trẻ đi khám để chẩn đoán điều trị bệnh sớm cho con. Nang phế quản bẩm sinh: Các nang này thường xuất hiện ở một thùy đơn độc và được lót bởi biểu mô trụ lông chuyển. Đặc biệt, các nang này rất dễ bị nhiễm khuẩn và viêm gây sự thông thương với cây khí phế quản. Khi đó có thể gây chèn ép đường thở, bệnh nhân có triệu chứng khò khè, thở rít hoặc có những cơn tím tái. Phát hiện được triệu chứng này cần cho trẻ khám để chẩn đoán bệnh phổi bẩm sinh. Khi trẻ lớn hoặc ở người trưởng thành có thể chỉ phát hiện các nang này tình cờ qua chụp Xquang phổi hoặc do nhiễm khuẩn phổi tái phát nhiều lần. Một vài nghiên cứu cho biết, các nang này có thể thoái hóa thành ác tính. Phương pháp điều trị triệt để là phẫu thuật cắt bỏ những nang này. Tùy từng trường hợp, ở một số vị trí có thể dùng kỹ thuật nội soi để loại bỏ nang. Giảm sản phổi: Là tình trạng thiếu nhu mô phổi, nguyên nhân là do rối loạn ở giai đoạn đầu của bào thai. Có điểm đáng chú ý là bệnh giảm sản phổi hay đi kèm với các bệnh tim bẩm sinh như: thông liên nhĩ, thông liên thất, còn lỗ bầu dục. Bệnh cũng hay đi kèm các bất thường dạ dày ruột như: không có hậu môn, dò khí quản - thực quản, có túi thừa Meckel. Vì vậy, những trẻ có các biểu hiện bệnh tim và phổi nói trên cần được khám để chẩn đoán cả bệnh phổi bẩm sinh. Nếu chỉ đơn độc một bệnh giảm sản phổi thì thường ít có triệu chứng. Một số trường hợp có nhiễm khuẩn hô hấp tái đi tái lại trong những năm đầu đời. Chẩn đoán dựa trên Xquang phổi hoặc chụp cắt lớp vi tính. Về điều trị, bệnh này ít khi phải can thiệp nếu không có bệnh tim bẩm sinh đi kèm. Trái lại, khi kèm các bệnh tim bẩm sinh thì phải can thiệp điều trị cả bệnh tim bẩm sinh. Giãn thùy phổi bẩm sinh: Còn gọi là khí thũng thùy phổi bẩm sinh. Về mặt tổn thương, bệnh này không có tình trạng phá hủy thành phế nang như trong bệnh khí phế thũng phổi mà là tình trạng một thùy phổi bị giãn. Những trẻ mắc bệnh này trong năm đầu tiên của cuộc đời sẽ có tình trạng suy hô hấp nặng nhưng khó phát hiện nguyên nhân. Nguyên nhân thường gặp của bệnh này là thiếu sụn phế quản bẩm sinh gây tắc nghẽn thùy phổi; một số trường hợp do tình trạng đè ép phế quản từ bên ngoài gây bệnh. Bệnh nhi có biểu hiện tình trạng nguy cấp hô hấp với khó thở, thở nhanh, khò khè, ho, tím tái và các triệu chứng này nặng lên khi khóc, khi xúc động. Bệnh này cũng có đặc điểm là thường kèm theo với bệnh tim bẩm sinh. Điều trị cần cắt bỏ thùy phổi bị giãn để giảm thiểu nguy cơ nhiễm khuẩn. Giãn phế quản bẩm sinh: Bệnh này thường đi kèm với các bất thường bẩm sinh khác. Trong giãn phế quản bẩm sinh có tình trạng thiếu hoặc khiếm khuyết sụn ở phế quản gây ra tình trạng tăng thông khí, xẹp đường thở và giãn phế quản, gọi là hội chứng Williams - Campell. Có thể phì đại khí phế quản do yếu sụn, giảm thanh thải nhầy, nhiễm khuẩn gọi là hội chứng Mounier - Kuhn. Bệnh này có liên quan đến di truyền, giảm globulin Bruton liên quan đến nhiễm sắc thể giới tính X. Biểu hiện lâm sàng của giãn phế quản bẩm sinh là nhiễm khuẩn hô hấp tái phát. Chẩn đoán bằng chụp X quang phổi và chụp cắt lớp. Phương pháp điều trị bệnh là dùng liệu pháp miễn dịch để bổ sung Ig G, Ig A. Dị dạng mạch máu phổi: Bệnh liên quan đến bất thường tuần hoàn động mạch và tĩnh mạch phổi. Tổn thương hay gặp là tình trạng giãn động mạch và tĩnh mạch đơn dạng túi. Nguyên nhân do dị sản biểu mô trung gian giữa tiểu động mạch tiền mao mạch và tiểu tĩnh mạch. Các nhà chuyên môn cho rằng đây là bệnh di truyền theo gen trội. Triệu chứng bệnh: khó thở thì thở ra, thường phát hiện ở tuổi 40. Bệnh nhân có ho ra máu, chảy máu mũi, xuất huyết tiêu hóa, xuất huyết tiết niệu. Chẩn đoán dựa vào phim chụp cắt lớp phổi có thuốc cản quang nhằm khảo sát hệ mạch máu phổi. Điều trị: hiện nay áp dụng phương pháp can thiệp mạch máu qua máy chụp mạch máu xóa nền.
medlatec
1,175
Công dụng thuốc Skinrocin Thuốc Skinrocin được sử dụng trong điều trị bệnh viêm nang lông, chốc lở. Vây, thuốc Skinrocin có liều dùng như thế nào? Cần những lưu ý gì khi sử dụng thuốc Skinrocin. Hãy cùng tìm hiểu những thông tin về thuốc Skinrocin qua bài viết dưới đây. 1. Thuốc Skinrocin là thuốc gì? Nhóm thuốc: Thuốc điều trị các bệnh ngoài da.Nhà sản xuất: Công ty CP dược phẩm VCP là đơn vị tiến hành sản xuất.Đóng gói: Hộp 1 tuýp trọng lượng 5g.Thành phần: Mỗi tuýp Skinrocin bao gồm thành phần hoạt chất mupirocin hàm lượng 100mg và các tá dược khác.Dạng bào chế: Thuốc mỡ. 2. Công dụng thuốc Skinrocin Mupirocin là một loại kháng sinh tự nhiên được chiết xuất từ Pseudomonas fluorescens.Cơ chế kháng khuẩn hoạt động chủ yếu bằng cách ức chế sự tổng hợp protein vi khuẩn do liên kết thuận nghịch với isoleucyl t. RNA synthetase.Ở nồng độ thấp, thuốc có tác dụng kìm khuẩn còn ở nồng độ cao thì lại có tác dụng diệt khuẩn.Với hoạt tính tuyệt vời chống lại tụ cầu và liên cầu gram dương, nó chủ yếu được sử dụng để điều trị các rối loạn da nguyên phát và thứ phát và chữa lành vết thương.2.1 Chỉ định. Thuốc Skinrocin được sử dụng để điều trị các bệnh nhiễm khuẩn ngoài da gây ra bởi các vi khuẩn nhạy cảm như:Chốc lở.Viêm nang lông.Mụn nhọt.2.2 Liều dùng - Cách dùng của thuốc Skinrocin. Liều dùng:Người lớn: ngày bôi 2-3 lần, điều trị trong 10 ngày liên tiếp.Cách dùng:Bước đầu tiên cần phải làm trước khi bôi thuốc đó chính là vệ sinh khu vực cần bôi thuốc bằng nước sạch. Sau đó lau khô và thoa nhẹ nhàng một lượng thuốc vừa đủ lên vùng da cần điều trị.Sau khi bôi thuốc nên để da thông thoáng, không băng kín lại vì điều này làm tăng tính thấm của thuốc vào sâu bên trong da. Bệnh nhân chỉ nên băng kín khi có chỉ định của bác sĩ.Quên bôi thuốc và xử trí:Nếu bạn quên bôi thuốc nhiều lần có thể làm giảm hiệu quả điều trị của thuốc và kéo dài thời gian bị bệnh. Do đó, khi bạn quên bôi thuốc thì hãy sử dụng ngay sau khi nhớ ra. 3. Tác dụng phụ của thuốc Skinrocin Một số tác dụng không mong muốn có thể gặp phải khi bôi thuốc Skinrocin trên da như:Có cảm giác nóng rát tại vị trí bôi thuốc và các vùng da xung quanh.Ngứa, khó chịu và thấy khô da tại vị trí bôi.Xuất hiện các nốt ban đỏ.Phát ban, mày đay, phù mạch. 4. Tương tác thuốc Chưa có báo cáo trên lâm sàng về tương tác giữa thuốc bôi ngoài da Skinrocin 5g với các thuốc khác.Bạn cũng không nên dùng kèm hoặc trộn Skinrocin với các loại thuốc bôi ngoài da, kem dưỡng khác lên vùng da cần điều trị vì có thể gây ra những tương tác bất lợi.Theo nghiên cứu in vitro trên E.coli cho thấy Cloramphenicol tương tác đối kháng với mupirocin đối với sự tổng hợp ARN của vi khuẩn nhưng ý nghĩa trên lâm sàng vẫn chưa được xác định. 5. Lưu ý khi sử dụng thuốc Skinrocin Chống chỉ định. Thuốc Skinrocin chống chỉ định dùng cho người từng có tiền sử dị ứng với mupirocin và các thành phần khác có trong thuốc.Lưu ý và thận trọng. Một lượng nhỏ tá dược polyethylene glycol của thuốc có thể hấp thu qua vùng da bị tổn thương và thải trừ qua thận. Do đó không nên sử dụng thuốc khi có khả năng hấp thụ một lượng lớn hoặc kết hợp với sản phẩm có chứa loại tá dược này nhất là trong trường hợp có dấu hiệu suy thận.Nếu sau 5-7 ngày điều trị mà thấy các triệu chứng của bệnh không có dấu hiệu cải thiện thì hãy ngưng dùng thuốc và tiến hành đánh giá lại.Tránh bôi thuốc lên mắt, niêm mạc mũi và vị trí đặt canuyn tĩnh mạch. Nếu chẳng may vô tình dính phải hãy rửa nhiều lần với nước sạch và theo dõi phản ứng.Thận trọng khi sử dụng cho những bệnh nhân bị viêm đại tràng giả mạc.Khuyến cáo cho phụ nữ có thai và bà mẹ cho con bú. Thuốc Skinrocin được khuyến cáo chỉ sử dụng cho phụ nữ có thai khi thật sự cần thiết vì chưa có nghiên cứu đầy đủ trên đối tượng này.Chưa rõ thuốc có phân bố được vào trong sữa mẹ hay không nên mẹ cần phải tạm ngưng việc cho con bú trong khi sử dụng thuốc Skinrocin 5g. Nếu mẹ có bôi mupirocin lên vùng ngực thì trước khi cho con bú lại cần phải vệ sinh sạch sẽ.Bảo quản. Thuốc Skinrocin cần được bảo quản ở nhiệt độ phòng, độ ẩm dưới 75%, tránh để sản phẩm ở những nơi ẩm ướt như nhà tắm, nhà vệ sinh.Sau mỗi lần dùng hãy đóng chặt nắp lại để ngăn ngừa vi khuẩn, vi nấm xâm nhập.
vinmec
849
Bệnh viêm thanh khí phế quản cấp ở trẻ em Viêm thanh khí phế quản cấp là gì? Viêm thanh khí phế quản cấp là tình trạng phù nề thanh quản và khí quản, khiến đường dẫn khí dưới dây thanh âm bị thu hẹp, khó thở và ảnh hưởng đến hoạt động ăn uống của trẻ. Viêm thanh khí phế quản cấp kéo dài có thể gây nên nhiều biến chứng nguy hiểm, như: Viêm phổi, nhiễm khuẩn phổi… Bệnh viêm thanh khí phế quản cấp thường xảy ra ở trẻ em dưới 5 tuổi. Viêm thanh khí phế quản cấp là bệnh thường gặp ở trẻ em. Nguyên nhân gây viêm thanh khí phế quản cấp ở trẻ -Bệnh viêm thanh khí phế quản cấp thường xảy ra do virus parainfluenza RSV, virus cúm, virus sởi, virus adenovirus… -Do dị ứng hay hít phải các chất kích ứng -Do trào ngược axit dạ dày thực quản… Triệu chứng viêm thanh khí phế quản cấp Khi bị viêm thanh khí phế quản cấp, trẻ sẽ gặp phải các triệu chứng dưới đây: -Thở rít, thở gấp, thở khó -Ho khan hoặc ho dữ dội -Sốt, có thể sốt nhẹ hoặc sốt cao -Sổ mũi -Mệt mỏi -Trẻ quấy khóc, cáu kỉnh -Ăn uống kém hoặc bỏ ăn -Vùng da quanh mũi, miệng và ngón tay tím tái, xám đi… Khám, điều trị bệnh viêm thanh khí phế quản sớm giúp giảm thiếu các triệu chứng khó chịu của bệnh và ngăn ngừa các biến chứng xấu. Các loại viêm thanh khí phế quản cấp -Viêm thanh khí phế quản do virus: Trẻ có các triệu chứng giống như cảm lạnh, ho, khàn tiếng, thở rít, sốt nhẹ hoặc sốt cao 40oC… -Viêm thanh khí phế quản co thắt: Nguyên nhân là do dị ứng hoặc trào ngược axit dạ dày thực quản gây nên. Các triệu chứng thường gặp gồm: Thở hổn hển vào giữa đêm, ho, khàn tiếng, tái phát nhiều lần. Khám và điều trị viêm thanh khí phế quản cấp ở trẻ em -Khám lâm sàng: Trẻ được thăm khám lâm sàng, hỏi triệu chứng và tiểu sử bệnh. -Khám cân lâm sàng: Nội soi thanh khí quản để loại trừ trường hợp bị dị vật đường thở, khó thở thanh quản tái phát hoặc thất bại điều trị nội khoa… -Những trường hợp nhẹ có thể điều trị tại nhà. Biện pháp điều trị gồm điều trị triệu chứng như hạ sốt, giảm ho. Sau 2-4 ngày, trẻ sẽ khỏi bệnh. -Những trường hợp nặng cần nhập viện để điều trị và theo dõi. Trẻ được cho thở oxy qua cannulla duy trì SaO2 92 – 96%, khí dung và sử dụng thuốc kháng sinh và được chỉ định đặt nội khí quản nếu có dấu hiệu tím tái, cơn ngừng thở hay lơ mơ, kiệt sức…
thucuc
454
Công dụng thuốc Welchol Thuốc Welchol có thành phần chính là Colesevelam hydrochloride, được sử dụng phổ biến trong điều trị tình trạng tăng Lipid máu nguyên phát và hỗ trợ cho chế độ ăn kiêng và tập thể dục để cải thiện việc kiểm soát đường huyết trong người lớn mắc bệnh đái tháo đường Type 2. Nắm được các thông tin khái quát về thành phần, chỉ định, chống chỉ định và tác dụng phụ của thuốc Welchol sẽ giúp nâng cao được hiệu quả điều trị. 1. Welchol là thuốc gì? Thuốc Welchol được bào chế dưới viên nén hoặc bột pha nước, với thành phần chính bao gồm:Hoạt chất:Viên nén: Colesevelam hydrochloride hàm lượng 625 mg.Bột pha: Colesevelam hydrochloride hàm lượng 1.875 hay 3.75 g.Tá dược:Viên nén: Magie stearat, Cellulose vi tinh thể, Silicon dioxide, HPMC (hydroxypropyl methylcellulose) và Monoglyceride acetyl hóa vừa đủ 1 viên nén.Bột pha: Hương chanh, Hương cam, Propylene glycol alginate, Simethicone, Aspartame, Axit citric, Triglyceride chuỗi trung bình và Magie trisilicat vừa đủ 1 gói bột.Hoạt chất Colesevelam hydrochloride trong thuốc Welchol là một Polyme hạ lipid máu liên kết với các Axit mật trong ruột, cản trở sự tái hấp thu của chúng. Khi nguồn Axit mật tái hấp thu bị cạn kiệt, Các Enzyme gan hay Cholesterol 7-α-hydroxylase, sẽ được điều tiết, điều này làm tăng chuyển hóa Cholesterol thành Axit mật. Kéo theo làm tăng nhu cầu Cholesterol trong tế bào gan, dẫn đến tác dụng kép là tăng phiên mã và hoạt động của Enzym sinh tổng hợp Cholesterol, HMG-Co. A reductase, và tăng số lượng các thụ thể LDL ở gan. Những tác dụng bù trừ này dẫn đến tăng thanh thải LDL-C khỏi máu, dẫn đến giảm nồng độ LDL-C huyết thanh. Nồng độ Triglycerid máu có thể không thay đổi hoặc tăng. 2. Thuốc Welchol có tác dụng gì? Thuốc Welchol được chỉ định điều trị trong các trường hợp sau:Bổ trợ cho chế độ ăn kiêng và tập thể dục để giảm Cholesterol lipoprotein tỷ trọng thấp (LDL-C) tăng cao ở người lớn bị tăng lipid máu nguyên phát.Đơn trị liệu hoặc kết hợp với statin để giảm LDL-C mức độ ở trẻ em từ 10 đến 17 tuổi.Hỗ trợ cho chế độ ăn kiêng và luyện tập để cải thiện và kiểm soát đường huyết ở người lớn mắc bệnh đái tháo đường type 2. 3. Chống chỉ định của thuốc Welchol Chống chỉ định dùng thuốc Welchol trong trường hợp:Dị ứng quá mẫn với bất cứ thành phần của thuốc Welchol.Tiền sử dị ứng với các loại thuốc khác có chứa hoạt chất Colesevelam hydrochloride.Bệnh nhân có tiền sử tắc ruột.Bệnh nhân có tiền sử viêm tụy cấp do tăng Triglycerid máu.Bệnh nhân có nồng độ Triglycerid máu > 500 mg/d. L. 4. Liều lượng và cách sử dụng thuốc Welchol Lưu ý: Thuốc Welchol nên được uống trong bữa ăn.Tăng Lipid máu nguyên phát:Liều khuyến cáo cho người lớn và trẻ em 10 – 17 tuổi:Viên nén: Uống 6 viên/ lần/ ngày hoặc 3 viên/ lần x 2 lần/ ngày.Bột pha: Uống 1 gói (3,75g)/ lần/ ngày hoặc 1 gói (1,875g)/ lần x 2 lần/ ngày.Kiểm tra nồng độ Lipid máu trong 4 – 6 tuần.Đái tháo đường type 2:Liều khuyến cáo:Viên nén: Uống 6 viên/ lần/ ngày hoặc 3 viên/ lần x 2 lần/ ngày.Bột pha: Uống 1 gói (3,75g)/ lần/ ngày hoặc 1 gói (1,875g)/ lần x 2 lần/ ngày. 5. Lưu ý khi sử dụng Welchol 5.1 Tác dụng phụ gặp phải khi sử dụng WelcholĐiều trị bằng thuốc Welchol với liều cao hoặc kéo dài, có thể gây ra các tác dụng phụ như:Sinh hóa: Tăng Triglycerid máu và hạ Glucose máu.Thần kinh: Đau đầu, chóng mặt, hoa mắt và rối loạn thị giác.Tim mạch: Nhồi máu cơ tim, hẹp eo động mạch chủ và nhịp tim chậm.Tiêu hóa: Tắc ruột, khó nuốt hoặc tắc thực quản, táo bón hay tiêu chảy, viêm tụy, căng tức bụng, đợt cấp của bệnh trĩ và tăng men gan.Hô hấp: Hội chứng cúm, viêm mũi và viêm họng.Da: Phản ứng dị ứng như mẩn ngứa, mày đay, phát ban, phù mạch và đỏ da.Toàn thân: Suy nhược cơ thể và sốc phản vệ.5.2 Lưu ý sử dụng thuốc Welchol ở các đối tượng. Thận trọng khi sử dụng thuốc Welchol ở trẻ em và người cao tuổi, người suy giảm chức năng gan thận nặng. Bệnh nhân có tiền sử viêm tụy cấp do tăng Triglycerid máu. Bệnh nhân có tiền sử viêm loét dạ dày, rối loạn nhu động đường tiêu hóa khác, những người đã phẫu thuật đường tiêu hóa và những người có nguy cơ bị tắc ruột. Bệnh nhân đang bị thiếu hụt Vitamin K hoặc Vitamin hòa tan trong chất béo.Phụ nữ có thai: Cục quản lý thực phẩm và dược phẩm Hoa Kỳ (FDA) xếp hoạt chất Colesevelam hydrochloride thuộc nhóm B, nhóm chưa có bằng chứng về nguy cơ trên thai kỳ. Vì thế, cần thận trọng khi sử dụng thuốc Welchol ở phụ nữ đang mang thai.Phụ nữ đang cho con bú: Hoạt chất Colesevelam hydrochloride không được bài tiết qua sữa mẹ, tuy nhiên chưa có dữ liệu về tác hại của Colesevelam hydrochloride trên trẻ. Vì thế, cần thận trọng khi sử dụng thuốc Welchol ở phụ nữ cho con bú.Thận trọng khi sử dụng thuốc Welchol ở trẻ em dưới 10 tuổi, vì hiện nay chưa có các nghiên cứu khẳng định tính an toàn khi sử dụng thuốc Welchol trên đối tượng này.Người làm nghề lái xe hay công nhân vận hành máy móc thường gặp phải những tác dụng phụ làm giảm tỉnh táo và tập trung sau khi sử dụng thuốc Welchol. 6. Tương tác thuốc Welchol Tương tác thuốc Welchol được thể hiện trong bảng sau: Thuốc có tương tác với Welchol Cyclosporine, Glyburide, Levothyroxine, thuốc tránh thai đường uống. Thuốc có tương tác tiềm ẩn với Welchol Phenytoin, Warfarin. Thuốc không có tương tác với Welchol trên thử nghiệm In vitro Cephalexin, Ciprofloxacin, Digoxin, Warfarin,Fenofibrate, Lovastatin, Metformin, Metoprolol,Pioglitazone, Quinidine, Repaglinide, Valproic acid và Verapamil. Trên đây là thông tin cơ bản về thành phần, công dụng, liều dùng và những lưu ý khi sử dụng thuốc Welchol. Nhằm mang lại hiệu quả điều trị tốt nhất, bệnh nhân và người thân dùng nên đọc kỹ hướng dẫn sử dụng của thuốc Welchol và tuân thủ đúng hướng dẫn điều trị của bác sĩ.
vinmec
1,070
Công dụng thuốc Ciprolthabi 500mg Thuốc Ciprolthabi có chứa thành phần chính là hoạt chất Ciprofloxacin, công dụng trong điều trị một số bệnh nhiễm khuẩn. Vậy thuốc Ciprolthabi được chỉ định trong những trường hợp nào và cần sử dụng như thế nào cho đúng cách? 1. Ciprolthabi 500mg là thuốc gì? Thuốc Ciprolthabi 500mg được sản xuất dưới dạng viên nén bao phim với thành phần chính là Ciprofloxacin hàm lượng 500 mg. Đây là một hoạt chất mới thuộc nhóm quinolone với khả năng ức chế men gyrase của vi khuẩn.Thuốc có đặc điểm dược động học như sau:Hấp thu: Ciprofloxacin có khả năng hấp thu nhanh và dễ dàng ở ống tiêu hoá. Sự có mặt của thức ăn và các thuốc kháng toan có thể làm cho thuốc hấp thu chậm lại nhưng không bị ảnh hưởng quá đáng kể. Sinh khả dụng của thuốc ở mức khoảng 70-80%.Phân bố: sau khi uống thuốc 60-90 phút sẽ đạt được nồng độ tối đa trong máu đạt và thuốc có thể hiện diện với nồng độ cao tại những vị trí nhiễm trùng chẳng hạn như trong các dịch của cơ thể và trong các mô. Thời gian bán hủy trong khoảng từ 3-5 giờ nên thuốc được uống hai lần mỗi ngày vào buổi sáng và buổi chiều tối.Thải trừ: Ở đường uống có hơn 90% hoạt chất sẽ bị bài tiết trong 24 giờ đầu tiên. 2. Thuốc Ciprolthabi 500mg có tác dụng gì? Ciprofloxacin là kháng sinh có hoạt tính mạnh với phổ kháng khuẩn rộng giúp làm gián đoạn thông tin từ nhiễm sắc thể (vật chất di truyền) cần thiết cho chuyển hóa bình thường của vi khuẩn. Ðiều này khiến cho vi khuẩn bị suy giảm khả năng sinh sản một cách mau chóng.Nhờ phổ kháng khuẩn đặc hiệu này mà Ciprofloxacin không bị đề kháng song song với các kháng sinh khác không nằm trong nhóm nhóm ức chế men gyrase. Do đó, Ciprofloxacin có hiệu lực cao chống lại những vi khuẩn kháng các loại kháng sinh như Aminoglycosid, Cephalosporin, Penicillin, Tetracycline và các kháng sinh khác.Có thể phối hợp Ciprofloxacin với một số kháng sinh khác trong điều trị một số vi khuẩn sau:Pseudomonas: Ceftazidime, Azlocillin,.Streptococci: Azlocillin, Mezlocillin và các kháng sinh họ beta-lactam có hiệu lực khác.Staphylococci: Các kháng sinh họ beta-lactam đặc biệt vancomycin, isoxazolylpenicillin.Các vi khuẩn kỵ khí: Clindamycin, Metronidazol. 3. Chỉ định- Chống chỉ định của thuốc Ciprolthabi 500 Thuốc Ciprolthabi được chỉ định điều trị trong một số trường hợp như nhiễm khuẩn hô hấp, thận hoặc đường niệu, tai mũi họng, sinh dục (kể cả bệnh lậu), tiêu hóa, ống mật, xương khớp, mô mềm, sản phụ khoa, nhiễm trùng máu, viêm phúc mạc, viêm màng não, nhiễm trùng mắt.Chống chỉ định sử dụng Ciprolthabi đối với người mắc phải một trong các vấn đề sau:Người có tiền sử quá mẫn với Ciprofloxacin hay nhóm quinolone.Phụ nữ đang mang thai hoặc cho con bú.Trẻ em.Người bị động kinh.Người có tiền sử đứt gân hoặc viêm gân. 4. Hướng dẫn sử dụng thuốc Ciprolthabi 500 Liều lượng điều trị tùy thuộc vào từng loại bệnh như:Nhiễm khuẩn mức độ từ nhẹ đến trung bình: Sử dụng liều 250 - 500 mg * 2 lần/ngày, kéo dài 5-10 ngày.Nhiễm khuẩn mức độ nặng hoặc có biến chứng: Sử dụng liều 750 mg * 2 lần/ngày, kéo dài 5-10 ngày.Bệnh nhân suy thận dùng liều tùy thuộc vào độ thanh thải như: Chỉ số Cl. Cr trong khoảng 30 - 50 m. L/phút dùng liều 250 - 500 mg/12 giờ; chỉ số Cl. Cr trong khoảng 5 - 29 m. L/phút dùng liều 250 - 500 mg/18 giờ.Bệnh nhân đang chạy thận nhân tạo dùng liều 250 - 500 mg/24 giờ. 5. Tác dụng phụ của thuốc Ciprolthabi 500 Một số tác dụng phụ thường gặp khi sử dụng thuốc Ciprolthabi 500 bao gồm chán ăn, tiêu chảy, rối loạn tiêu hóa, ợ, nôn, trướng bụng, đau bụng, nhức đầu, chóng mặt, tăng BUN, creatinin, tăng men gan.Các phản ứng hiếm gặp hơn khi dùng thuốc như viêm miệng, sốc, nhạy cảm ánh sáng, phù, ban đỏ, suy thận cấp, vàng da, thay đổi các chỉ số huyết học, viêm kết tràng giả mạc, đau khớp, đau cơ.Khi gặp phải bất cứ phản ứng bất thường nào khi sử dụng thuốc Ciprolthabi 500, bệnh nhân cần ngưng sử dụng và liên hệ ngay với bác sĩ để được xử trí kịp thời.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Ciprolthabi 500mg, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Lưu ý, Ciprolthabi 500mg là thuốc kê đơn, người bệnh cần sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ, tuyệt đối không được tự ý điều trị tại nhà.
vinmec
808
Chỉ số ure trong nước tiểu và máu là gì? Địa chỉ xét nghiệm uy tín Ure là một trong những xét nghiệm cần thiết chẩn đoán bệnh lý. Vậy chỉ số ure trong nước tiểu và máu là gì? 1. Chỉ số ure trong nước tiểu và máu là gì? Urê là sản phẩm cuối cùng của chuyển hóa chất đạm (protein) trong cơ thể, được thải ra ngoài cơ thể qua thận. Ure được tổng hợp tại gan, là sản phẩm quan trọng nhất của chuyển hóa nitơ, có nguồn gốc chủ yếu từ quá trình thoái hóa protein trong cơ thể. Ure được đào thải chủ yếu qua thận và một phần qua đường tiêu hóa. Xét nghiệm chỉ số ure trong máu và nước tiểu để chẩn đoán chức năng gan, thận và một số bệnh lý khác. Xét nghiệm ure trong nước tiểu để chẩn đoán chức năng gan thận và một số bệnh lý 2. Chỉ số ure trong máu và nước tiểu bình thường là bao nhiêu? – Trị số bình thường trong máu: 3,3 – 8,3 mmol/l. – Trị số bình thường trong nước tiểu:166 – 581 mmol/24h. 3. Chỉ số ure trong máu và nước tiểu tăng, giảm cảnh báo bệnh lý gì? 3.1 Ure tăng cao trong các trường hợp:  – Suy thận, thiểu niệu, vô niệu, tắc nghẽn đường niệu… – Chế độ ăn nhiều protein. – Xuất huyết tiêu hóa, nhiễm trùng nặng… – Tăng dị hóa protein: Sốt, bỏng, suy dinh dưỡng, bệnh lý u tân sinh… – Ngộ độc thủy ngân 3.2 Ure giảm trong các trường hợp:  – Suy gan, xơ gan, viêm gan nặng cấp hay mạn tính làm giảm tổng hợp ure. – Chế độ ăn nghèo protein, hòa loãng máu, hội chứng thận hư… – Hội chứng tiết ADH không thích hợp. – Có thai. – Hội chứng giảm hấp thu. 4. Xét nghiệm ure trong nước tiểu và máu ở đâu? Chi phí xét nghiệm phù hợp, có áp dụng bảo hiểm cho mọi người bệnh. Xét nghiệm chỉ số ure để chẩn đoán chức năng gan, thận và một số bệnh lý khác. Hãy kiểm tra, xét nghiệm tổng thể định kỳ 2 năm một lần để đảm bảo cơ thể luôn khỏe mạnh và chẩn đoán kịp thời các bệnh lý nếu có và điều trị hiệu quả nhé.
thucuc
397
Công dụng thuốc Rebamip Thuốc Rebamip được chỉ định trong điều trị loét dạ dày, tổn thương niêm mạc dạ dày trong viêm dạ dày cấp và đợt cấp của viêm dạ dày mãn tính. Vậy công dụng thuốc Rebamip là gì? 1. Thuốc Rebamip có tác dụng gì? Rebamip là thuốc gì? Thuốc Rebamip thuộc nhóm thuốc đường tiêu hoá với thành phần chính là Rebamipide hàm lượng 100mg. Thuốc Rebamip có tác dụng trong điều trị loét dạ dày, các tổn thương niêm mạc dạ dày như chảy máu, đỏ, phù nề, ăn mòn,... trong đợt cấp của viêm dạ dày hoặc viêm dạ dày mãn tính. 2. Cách dùng và liều lượng sử dụng thuốc Rebamip Thuốc Rebamip được bào chế dưới dạng viên nén bao phim do đó thuốc được dùng bằng đường uống. Hãy uống toàn bộ viên thuốc, không bẻ hay nghiền nát vì có thể làm giải phóng toàn bộ viên thuốc cùng lúc. Liều lượng dùng thuốc Rebamip được khuyến cáo là 100mg/ lần, ngày uống 3 lần. 3. Tác dụng không mong muốn khi sử dụng thuốc Rebamip Trong quá trình dùng thuốc không thể tránh khỏi một số tác dụng phụ có thể xảy ra. Vậy những tác dụng không mong muốn thường gặp khi dùng thuốc Rebamip bao gồm:Giảm bạch cầu. Giảm tiểu cầu. Rối loạn chức năng gan. Vàng da. Táo bón. Khó tiêu. Buồn nôn và nônĐau đầu. Rối loạn vị giác. Phù hoặc sưng tuyến vú. Vú to ở nam giới. Một số phản ứng dị ứng nghiêm trọng như khó thở, phù nề, sưng vùng mặt, mũi, họng, phát ban,... 4. Một số lưu ý khi dùng thuốc Rebamip Để đạt hiệu quả cao nhất trong quá trình điều trị khi sử dụng thuốc và có thể giảm thiểu đi những tác dụng không mong muốn xảy ra thì hãy lưu ý một số vấn đề như sau:Bạn cần thông báo cho bác sĩ biết về tiền sử quá mẫn với Rebamip hay bất kỳ dị ứng nào khác. Rebamip có thể chứa các thành phần của thuốc không hoạt động và có thể gây ra phản ứng dị ứng hoặc các vấn đề nghiêm trọng khác.Những loại thuốc bạn đang sử dụng bác sĩ cần phải nắm được bao gồm như thuốc kê đơn và thuốc không kê đơn, các chất được bảo quản, thảo dược và một số thực phẩm chức năng, các loại thực phẩm khác, thuốc nhuộm,...Thận trọng sử dụng thuốc Rebamip ở người cao tuổi.Đối với phụ nữ có thai và cho con bú chỉ dùng thuốc Rebamip khi thật sự cần thiết. Bác sĩ sẽ cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ có thể xảy ra trước khi chỉ định.Người bệnh không được phép tự ý bỏ liều hay ngưng dùng thuốc khi chưa hết liệu trình điều trị, mặc dù triệu chứng đã thuyên giảm đi phần nào.Ngoài ra, nếu quên không dùng một liều thuốc thì bạn hãy bổ sung liều đã quên sớm nhất có thể. Tuy nhiên, thời gian uống liều cũ không được quá gần với liều tiếp theo, bạn có thể bỏ qua liều đã quên đó và tiếp tục uống thuốc theo như lịch trình ban đầu. 5. Tương tác thuốc Tương tác thuốc có khả năng cao sẽ làm thay đổi cách hoạt động của thuốc hoặc làm tăng nguy cơ mắc một tác dụng nghiêm trọng không mong muốn xảy ra. Một số loại thuốc không nên được sử dụng tại hoặc xung quanh thời điểm điều trị bằng thuốc Rebamip. Tuy nhiên, có một số trường hợp khác với trường hợp còn lại đó là 2 loại thuốc khác nhau đều được sử dụng cùng nhau ngay cả khi xảy ra tương tác với nhau. Khi gặp phải trường hợp trên, bác sĩ cần thay đổi đi liều lượng của thuốc hoặc có những biện pháp phòng ngừa khác. Vậy nên, hãy liệt kê với bác sĩ những loại thuốc và thực phẩm chức năng bạn đang sử dụng hàng ngày.
vinmec
672
Đau bụng dưới kéo dài có nên tầm soát ung thư buồng trứng Ung thư buồng trứng gây ảnh hưởng lớn đến khả năng sinh sản cũng như sức khỏe của phụ nữ. Khám sức khỏe định kỳ và tầm soát ung thư buồng trứng là cách giúp nhận diện bệnh sớm hơn. 1. Những người dễ mắc ung thư buồng trứng Ung thư buồng trứng là 1 trong 5 loại ung thư phổ biến ở phụ nữ, đồng thời là loại bệnh ung thư thường gặp thứ hai của bệnh đường sinh dục nữ. Đó là tình trạng khối u ác tính xuất phát từ buồng trứng gây nên đau đớn, vô sinh và ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe. Bất kỳ ai cũng có nguy cơ mắc bệnh. Tuy nhiên, một số nhóm phụ nữ dưới đây lại có nguy cơ cao hơn: - Tuổi cao: Đa số các ca mắc ung thư buồng trứng thường trên tuổi 55. - Trong gia đình bạn từng có người ung thư buồng trứng. Hoặc bản thân bạn đã từng mắc ung thư vú, ung thư nội mạc tử cung, ung thư trực tràng,… trước đó. - Phụ nữ có những khác biệt về gen như đột biến gen, rối loạn di truyền như hội chứng Lynch và hội chứng Peutz - Jeghers thường có nguy cơ mắc bệnh cao. - Sinh con đầu lòng quá muộn cũng được tính là một trong những nguyên nhân gây bệnh. - Phụ nữ béo phì, dùng thuốc tránh thai trong thời gian dài,… Nếu bạn nằm trong nhóm này thì nên thực hiện tầm soát ung thư buồng trứng theo hướng dẫn của bác sĩ để có thể sớm phát hiện bệnh. Nếu cẩn thận hơn, phụ nữ đã qua sinh nở hoặc điều kiện sống khắc nghiệt, lối sống thiếu lành mạnh nên thực hiện việc này 3 năm/lượt. Một nghiên cứu thực hiện trên 11541 phụ nữ tại Mỹ từ năm 1994 - 2001 cho kết quả khả quan rằng nếu ung thư buồng trứng được phát hiện ở giai đoạn sớm, được điều trị kịp thời thì người bệnh có thể sống trên 10 năm. 2. Những dấu hiệu đáng ngờ nên thực hiện tầm soát ung thư buồng trứng Ung thư buồng trứng có thời ủ bệnh lâu và biểu hiện khá từ từ trong thời gian dài. Khi các triệu chứng cảm nhận được rõ ràng nghĩa là bệnh đã ở giai đoạn nặng. Ở giai đoạn đầu, bệnh có những biểu hiện khá giống với rối loạn tiêu hóa nên bạn cần lưu ý sẽ nhận ra điểm bất thường như: - Rối loạn đại, tiểu tiện: Dù lịch sinh hoạt không đổi mà bạn bị táo bón và tìm mọi cách chữa trị đều không thay đổi kèm tiểu nhiều lần trong vài tuần. Hoặc đầy hơi gây đau trong vài tuần là dấu hiệu đáng ngờ. - Chán ăn, sụt cân: Người bệnh ung thư buồng trứng giai đoạn đầu thường có cảm giác chán ăn. Tuy vậy, vòng hai lại có dấu hiệu to lên và sụt cân nhanh. - Đau bất thường: Gồm đau nhiều chỗ với nhiều dạng như đau khi quan hệ bên phải hoặc bên trái khung xương chậu (nơi có buồng trứng), đau lưng kéo dài,... Khi cơ thể có những dấu hiệu này bạn nên thực hiện tầm soát ung thư buồng trứng để kiểm tra, chẩn đoán đúng bệnh. Từ đó, người bệnh có hướng điều trị phù hợp, hạn chế bệnh tiến triển xấu. 3. Các bước thực hiện và lưu ý khi tầm soát ung thư buồng trứng Các bước thực hiện tầm soát căn bệnh này không quá nhiều và phức tạp nhưng yêu cầu sự cẩn thận và thời gian thực hiện. Nếu bạn chưa có khối u thì thật may mắn với số lượng ít các bước. Khi có khối u cần làm nhiều bước hơn. Đầu tiên bạn sẽ được làm xét nghiệm máu để định lượng CA 125, HE4 là các chất chỉ điểm u, sự kết hợp xét nghiệm HE4 và CA125 cùng với thuật toán đánh giá nguy cơ ung thư buồng trứng(ROMA) làm tăng độ nhạy và độ đặc hiệu của chẩn đoán ung thư buồng trứng so với xét nghiệm đơn lẻ. Tuy nhiên xét nghiệm này cũng mang tính chất định hướng chẩn đoán và theo dõi sau điều trị vì CA125, HE4 có thể tăng trong các bệnh ung thư khác như vú, phổi, dạ dày và một số bệnh lành tính khác Cần thực hiện thêm các bước khác phục vụ tầm soát ung thư buồng trứng như kiểm tra bên ngoài của các bộ phận sinh dục (âm hộ), âm đạo, tử cung và buồng trứng để xem những thay đổi bất thường nếu có, siêu âm nhằm xác định vị trí và kích thước của khối u. Trong trường hợp cơ thể có khối u cần thực hiện thêm Chụp X - quang, chụp cắt lớp vi tính CT, MRI,... nhằm đánh giá mức độ bệnh và sự xâm lấn của khối u bên trong cơ thể. 4. Cách lựa chọn nơi tầm soát ung thư buồng trứng Lựa chọn địa chỉ tầm soát ung thư rất quan trọng. Bởi tầm soát đòi hỏi nhiều kiến thức chuyên sâu. Nội dung tầm soát cần được nắm rõ từng bước cụ thể, thực hiện khi nào, điều kiện và rủi ro của tầm soát, chi phí hết bao nhiêu?
medlatec
903
Gan nhiễm mỡ nhẹ nên ăn gì Bệnh gan nhiễm mỡ ảnh hưởng đến gần một phần ba người Mỹ trưởng thành và là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây ra bệnh suy gan. Điều đáng mừng là chúng ta hoàn toàn có thể cải thiện tình trạng gan nhiễm mỡ thông qua việc thay đổi các thói quen ăn uống và sinh hoạt hàng ngày. Vậy gan nhiễm mỡ nhẹ nên ăn gì? 1. Gan nhiễm mỡ là gì? Gan nhiễm mỡ là thuật ngữ dùng để mô tả tình trạng mỡ bị tích tụ quá nhiều trong gan, chiếm trên 5% trọng lượng của gan. Có hai loại bệnh gan nhiễm mỡ chính - bệnh gan nhiễm mỡ do rượu và gan nhiễm mỡ không do rượu. Bệnh gan nhiễm mỡ không do rượu thường được chẩn đoán ở những người béo phì, ít vận động.Tùy thuộc vào hàm lượng mỡ trong gan, gan nhiễm mỡ thành ba loại:Gan nhiễm mỡ nhẹ: Mỡ chiếm từ 5-10% trọng lượng gan;Gan nhiễm mỡ vừa: Mỡ chiếm 10-25% trọng lượng gan;Gan nhiễm mỡ nặng: Mỡ chiếm >= 30% trọng lượng gan. Gan nhiễm mỡ không do rượu thường xảy ra ở người bị béo phì 2. Nguyên nhân gây ra gan nhiễm mỡ Nguyên nhân gây ra gan nhiễm mỡ thường gặp nhất là do rượu. Bên cạnh đó, vẫn có những bệnh nhân mắc gan nhiễm mỡ mà không thuộc nhóm sử dụng nhiều rượu:Béo phì;Mỡ máu cao;Tiểu đường;Gene di truyền;Sút cân quá nhanh;Tác dụng phụ của một số loại thuốc như Aspirin, Steroids, Tamoxifen hay Tetracycline. 3. Gan nhiễm mỡ nhẹ nên ăn gì? Một trong những cách chính để điều trị bệnh gan nhiễm mỡ nhẹ là chế độ ăn uống. Như tên gọi của bệnh, gan nhiễm mỡ có nghĩa là bạn có quá nhiều chất béo trong gan. Trong cơ thể, gan giúp loại bỏ độc tố và sản xuất mật, protein tiêu hóa. Bệnh gan nhiễm mỡ làm tổn thương gan và ngăn không cho nó hoạt động tốt như bình thường.Chế độ ăn cho bệnh gan nhiễm mỡ nhẹ bao gồm: nhiều trái cây và rau quả, cây có nhiều chất xơ như cây họ đậu và ngũ cốc, rất ít đường, muối, chất béo chuyển hóa, carbohydrate tinh chế và chất béo bão hòa, không cồn. Một chế độ ăn ít chất béo, giảm calo có thể giúp bạn giảm cân và giảm nguy cơ mắc bệnh gan nhiễm mỡ. Thay đổi chế độ ăn uống là một trong những cách chính để điều trị gan nhiễm mỡ nhẹ Dưới đây là một vài loại thực phẩm cần có trong chế độ ăn uống lành mạnh cho gan của bạn:Cà phê giúp hạ men gan: Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng những người uống cà phê bị bệnh gan nhiễm mỡ có ít tổn thương gan hơn những người không uống nước giải khát chứa caffeine này. Caffeine dường như làm giảm lượng men gan bất thường của những người có nguy cơ mắc các bệnh về gan.Rau xanh giúp ngăn ngừa sự tích tụ chất béo: Bông cải xanh được chỉ ra có thể giúp ngăn ngừa sự tích tụ chất béo trong gan ở chuột. Ăn nhiều rau xanh, như rau bina, cải Brussels và cải xoăn, cũng có thể giúp giảm cân nói chung.Đậu phụ: Một nghiên cứu của Đại học Illinois trên chuột cho thấy protein đậu nành, có trong thực phẩm như đậu phụ, có thể làm giảm sự tích tụ chất béo trong gan. Thêm vào đó, đậu phụ ít chất béo và protein cao.Cá: Các loại cá béo như cá hồi, cá mòi, cá ngừ và cá hồi có nhiều axit béo omega-3. Axit béo omega-3 có thể giúp cải thiện mức độ mỡ trong gan và giảm viêm.Bột yến mạch: Carbohydrate từ ngũ cốc nguyên hạt như bột yến mạch cung cấp năng lượng cho cơ thể bạn. Hàm lượng chất xơ của chúng giúp bạn cảm thấy no, có thể giúp bạn duy trì cân nặng.Quả óc chó: Những loại hạt này có nhiều axit béo omega-3. Nghiên cứu cho rằng những người mắc bệnh gan nhiễm mỡ ăn quả óc chó đã cải thiện các xét nghiệm chức năng gan.Bơ có nhiều chất béo lành mạnh, và nghiên cứu cho thấy chúng có chứa các chất có thể làm chậm tổn thương gan. Chúng cũng rất giàu chất xơ giúp kiểm soát cân nặng.Sữa ít béo giúp bảo vệ gan khỏi tổn thương. Hạt hướng dương: Những hạt này có nhiều vitamin E, một chất chống oxy hóa có thể bảo vệ gan khỏi bị tổn thương thêm.Dầu oliu giúp kiểm soát cân nặng: loại dầu lành mạnh này có chứa hàm lượng cao axit béo omega 3, tốt để nấu ăn hơn so với bơ thực vật, các loại dầu mỡ khác. Dầu oliu dùng để chế biến nấu ăn tốt hơn so với các loại dầu mỡ khác Tỏi: Loại thảo dược này không chỉ thêm hương vị cho thực phẩm, mà các nghiên cứu thử nghiệm cũng cho thấy bổ sung tỏi còn giúp giảm lượng chất béo ở những người mắc bệnh gan nhiễm mỡ.Trà xanh: Nhiều tài liệu cho rằng trà xanh có thể giúp can thiệp vào việc hấp thụ chất béo, nhưng kết quả vẫn chưa thể kết luận. Các nhà nghiên cứu đang nghiên cứu liệu trà xanh có thể làm giảm lưu trữ chất béo trong gan và cải thiện chức năng gan. Nhưng trà xanh cũng có nhiều lợi ích, từ giảm cholesterol cho đến hỗ trợ giấc ngủ.com
vinmec
937
Siêu âm 2D và những thông tin cần thiết dành cho mẹ bầu Ngày nay, khoa học tiến bộ đã giúp phát minh ra nhiều phương pháp siêu âm thai, vì vậy các mẹ bầu sẽ băn khoăn hơn trong việc lựa chọn phương pháp phù hợp. Theo các bác sĩ và chuyên gia, phương pháp mà thường được sử dụng trong thời kỳ đầu mang thai là siêu âm 2D. Vậy siêu âm thai 2D liệu có chính xác và an toàn hay không? 1. Bạn hiểu gì về siêu âm thai 2D? siêu âm thai là một kỹ thuật y tế tiên tiến, bằng phương pháp sử dụng sóng âm tần số cao mà con người không nghe được để quét qua bề mặt bụng ở khu vực có thai nhi, rồi qua đó phản chiếu hình ảnh trên màn hình. Siêu âm 2D là phương pháp siêu âm thai nhi đưa ra hình ảnh 2D, có màu đen trắng với mục đích là để theo dõi sự phát triển của bào thai, ngoài ra còn giúp phát hiện được các nguy cơ dị tật ở trẻ, nhờ vậy các bác sĩ sẽ có những phương án cũng như lời khuyên phù hợp để can thiệp kịp thời cho cả mẹ và bé. Hình ảnh mà phương pháp siêu âm 2D cho ra có màu đen trắng, hiển thị mặt cắt hình ảnh của bé và tùy thuộc vào vị trí của thai nhi mà sẽ cho ra hình ảnh ở các vị trí khác nhau. Ngoài ra bác sĩ có thể đo được kích thước của tử cung, kích thước túi thai và thai nhi,… 2. Siêu âm thai 2D được thực hiện như thế nào? Việc siêu âm 2D sẽ được một bác sĩ được đào tạo chuyên môn cao siêu âm cho các thai phụ. Để việc di đầu dò được thuận lợi, bác sĩ sẽ phết một lớp gel lên vùng bụng của thai phụ. Đó là chất bôi trơn bóng giúp làm giảm sự ma sát giữa da bụng và đầu dò. Trong quá trình siêu âm, bác sĩ sẽ tiến hành đo lường, ghi chép số liệu trên màn hình. Để đảm bảo độ chính xác về các vấn đề ở thai nhi, các số liệu sẽ được ghi lại một cách chi tiết. 3. Ưu điểm và nhược điểm của siêu âm thai 2D? Phương pháp siêu âm 2D giúp chẩn đoán mẹ có đang mang thai hay không, hoặc xác định thai nhiều phôi hay một phôi. Bên cạnh đó còn giúp xác định vị trí của thai nhi nằm trong hay ngoài tử cung và dự đoán các dấu hiệu bất thường sớm. Mặc dù chỉ cho ra hình ảnh đen trắng, siêu âm 2D vẫn làm tốt vai trò trong việc cung cấp đầy đủ các chỉ số cần thiết để bác sĩ và thai phụ nắm được tình trạng phát triển của thai nhi. Ngoài ra đây cũng là phương pháp đơn giản nhất tiết kiệm chi phí nhất cho các mẹ bầu. Tuy nhiên, cũng chính vì siêu âm 2D chỉ hiển thị được hình ảnh đen trắng và là hình phẳng nên chỉ thấy được em bé ở một góc độ nhất định, ngoài ra độ phân giải còn bị mờ. Đối với những người không có chuyên môn về sản thì phải cần nhờ đến sự giải thích, tư vấn của bác sĩ thì mới có thể nhận ra đặc điểm của thai nhi. 4. Siêu âm 2D có an toàn và chính xác không? 4.1 Siêu âm thai 2D có chính xác không ? Siêu âm 2D hay còn gọi là siêu âm thai mức độ 1, là phương pháp siêu âm cổ điển, lâu đời nhất cho đến nay. Vì vậy các mẹ bầu nên cân nhắc kỹ lưỡng để lựa chọn cho mình phòng khám uy tín và chất lượng để có được kết quả siêu âm thai chính xác nhất. 4.2 Siêu âm thai 2D có ảnh hưởng đến thai nhi không? Siêu âm thai là kỹ thuật y tế tiên tiến, thông qua việc sử dụng sóng âm ở tần số khác nhau để hiển thị hình ảnh của thai nhi trong bụng mẹ, siêu âm không hề phát ra bức xạ nguy hiểm cho thai nhi như nhiều người vẫn lầm tưởng. Hiện nay, siêu âm thai vẫn được xem là phương pháp hiệu quả nhất giúp bác sĩ và mẹ bầu có thể quan sát hình ảnh của em bé, nếu mẹ bầu siêu âm thai hợp lý, đúng lịch hẹn của bác sĩ thì siêu âm mang lại rất nhiều lợi ích chứ không hề gây hại đến thai nhi. 5. Chi phí siêu âm thai 2D hết bao nhiêu?
medlatec
782
Xét nghiệm HbA1c giúp đánh giá tình trạng bệnh tiểu đường Hb. A1c là chỉ số đường huyết dùng để đánh giá tình trạng của bệnh nhân tiểu đường và các vấn đề liên quan. 1. Xét nghiệm Hb A1c là gì? Hb A1c là một dạng đặc biệt của hemoglobin được tạo thành từ sự kết hợp giữa đường glucose và hemoglobin (hem). Hb A1c được tìm thấy trong hồng cầu với nhiệm vụ vận chuyển glucose và oxy đến các bộ phận khác trên cơ thể. Đây là xét nghiệm được tiến hành với mục đích đo lường lượng đường glucose (có liên kết với hem) trong máu. Xung quanh hemoglobin sẽ hình thành một lớp đường bảo vệ khi glucose tác dụng với hemoglobin (Hb). Xét nghiệm Hb A1c giúp chẩn đoán được các bệnh lý tiểu đường thông qua chỉ số glucose đo được trong máu từ 5 - 12 tuần trước đó. Xét nghiệm Hb A1c có giá trị cao trong việc tầm soát và phát hiện sớm các biến chứng nguy hiểm có thể xảy ra ở người bị bệnh đái tháo đường như tê chân, các bệnh về mắt hoặc suy thận. 2. Ý nghĩa của chỉ số Hb A1c trong máu Quá trình gắn kết của glucose với các tế bào Hb diễn ra trong khoảng 0,05% thời gian trong ngày. Sau khi gắn kết, trạng thái này tồn tại trong vòng 120 ngày và thời gian thay đổi sang trạng thái khác khoảng 4 tuần. Ở người bình thường, chỉ số Hb A1c tồn tại trong máu khoảng từ 4 - 6% lượng hemoglobin. Khi chỉ số Hb A1c tăng 1% tương đương với lượng đường trong máu tăng 30mg/dl hay 1.7mmol/l. Khi chỉ số Hb A1c > 6.5%: lượng glucose trong máu tăng cao, lượng đường huyết của người bệnh đang không được kiểm soát tốt, bệnh nhân nhân có thể mắc các bệnh lý tiểu đường, suy thận, ngộ độc chì,... Khi chỉ số Hb A1c < 4 %: lượng glucose trong máu giảm thấp. Nguyên nhân có thể do đang mang thai, mới hiến máu, cắt lách, hoặc đang mắc phải các bệnh lý như thiếu máu, thiếu sắt, thời gian sống của hồng cầu ngắn, sử dụng quá liều vitamin C, E,... 3. Những điều cần lưu ý khi xét nghiệm tiểu đường Xét nghiệm này không yêu cầu người bệnh phải có sự chuẩn bị đặc biệt nào. Người bệnh cũng không cần nhịn ăn như các loại xét nghiệm máu thông thường, do đó người bệnh có thể làm xét nghiệm Hb A1c vào bất kỳ thời điểm nào đều không gây ảnh hưởng đến kết quả. Trước khi tiến hành xét nghiệm, người bệnh cần: - Việc tạm dừng sử dụng các loại thuốc điều trị bệnh tiểu đường cũng là điều không cần thiết. - Không uống rượu, bia, các đồ uống chứa cồn hoặc các chất kích thích như: cà phê, thuốc lá,... - Hạn chế ăn uống thức ăn chứa nhiều tinh bột, chất béo, nhiều đạm,... - Uống đủ nước, nghỉ ngơi, ngủ đủ giấc, tạo tinh thần thoải mái. Hơn thế nữa, việc bổ sung đầy đủ nước cũng là yếu tố giúp cơ thể không bị mất nước và có kết quả xét nghiệm chính xác hơn. Sau quá trình lấy mẫu xét nghiệm, người bệnh có thể quay trở lại sinh hoạt và ăn uống như bình thường. Người bệnh không cần quá lo lắng vì trước khi tiến hành xét nghiệm, bác sĩ đều sẽ thông tin cụ thể về những điều cần lưu tâm. 4. Các đối tượng được chỉ định xét nghiệm Hb A1c Đây là xét nghiệm được chỉ định trong chẩn đoán, điều trị bệnh lý tiểu đường. Ngoài ra, còn được sử dụng như xét nghiệm tầm soát tiểu đường đối với các trường hợp sau: - Đánh giá nguy cơ tiểu đường thai kỳ đối với những phụ nữ mang thai lần đầu. - Bệnh nhân nghi ngờ mắc tiểu đường type 2 và giai đoạn tiền tiểu đường. - Khi xuất hiện các dấu hiệu cho thấy nồng độ glucose trong máu tăng như: uống nước nhiều, đi tiểu nhiều, liên tục, mệt mỏi, sụt cân,... - Có tiền sử gia đình mắc bệnh tiểu đường. - Trường hợp người bệnh có tiền sử mắc bệnh tim, ít vận động. - Đói thường xuyên, liên tục, ngay cả khi mới ăn xong có thể do thiếu insulin dẫn đến cơ thể không hấp thu năng lượng. - Người thừa cân, béo phì, rối loạn chuyển hóa, có chỉ số BMI cao hơn 23. 5. Cách giúp kiểm soát đường huyết trong máu Đường huyết được kiểm soát tốt nhất khi chỉ số Hb A1c < 6.5%, các cách giúp kiểm soát đường huyết tốt nhất như sau: - Có chế độ luyện tập và rèn luyện sức khỏe hợp lý, điều độ. - Kiểm soát lượng tinh bột trong thức ăn, kiểm soát lượng đạm, chế độ ăn hợp lý, tăng cường các thực phẩm nhiều chất xơ, ăn thêm trái cây. - Hạn chế rơi vào tình trạng stress hoặc căng thẳng, cân bằng thời gian làm việc và nghỉ ngơi, tránh làm việc quá sức, ngủ đủ giấc,... Đối với bệnh nhân tiểu đường, việc kiểm soát lượng đường trong máu tốt giúp ngăn ngừa xuất hiện các biến chứng tiểu đường xảy ra, còn đối với người bình thường, việc kiểm soát lượng đường huyết tốt giúp phòng tránh tiểu đường. 6. Xét nghiệm Hb A1c ở đâu an toàn, uy tín và đảm bảo chất lượng? A1c trong chẩn đoán và điều trị các bệnh lý về tiểu đường. Với Trung tâm Xét nghiệm đạt chuẩn quốc tế ISO 12189:2012 cùng đội ngũ y bác sĩ có nhiều năm kinh nghiệm, chúng tôi cam kết mang lại dịch vụ khám chữa bệnh tốt nhất cho khách hàng. Nếu còn vấn đề thắc mắc về xét nghiệm Hb
medlatec
960
Kích thước khối u phổi nói lên điều gì? Nhiều người cho rằng kích thước khối u phổi càng lớn quá trình điều trị sẽ càng khó khăn, tốn kém hoặc thậm chí không có khả năng cứu chữa. Điều này cũng khiến cho nhiều bệnh nhân nản lòng và từ bỏ việc điều trị. 1. Nguyên nhân hình thành khối u phổi? Kích thước khối u phổi có mối liên hệ khá mật thiết với nguyên nhân ban đầu hình thành nên khối u. Sau quá trình dài tìm hiểu và đúc kết, các nhà nghiên cứu đã chỉ ra những yếu tố tác động và góp phần hình thành nên u phổi thường gặp là: Thuốc lá: Người hút thuốc trực tiếp hay hít phải khói thuốc bị động trong thời gian dài đều đưa vào cơ thể khoảng 4000 chất độc hại. Điều này khiến tỷ lệ xuất hiện các khối u ác tính lên đến 1,5 lần so với người hoàn toàn không tiếp xúc với thuốc lá. Rượu bia: Người sử dụng nhiều rượu bia kết hợp với thuốc lá càng làm gia tăng tác động của các chất độc hại cho sức khỏe. Môi trường: Khói bụi, hóa chất từ công xưởng, nhà máy (nickel, đồng, hydrocacbon thơm,)... trong cuộc sống thường ngày hay do tính chất công việc đều có thể làm suy giảm chức năng và tăng nguy cơ hình thành các khối u ở phổi. Chế độ ăn uống: Những bữa ăn chứa nhiều dầu mỡ, các món ăn chế biến sẵn được đóng gói với các chất bảo quản như gà rán, khoai tây chiên, xiên bẩn, nước ngọt có gas,... Yếu tố di truyền: Nếu bạn có người thân chung huyết thống bị u phổi hoặc các bệnh liên quan, nguy cơ bản thân cũng mắc phải chiếm tỷ lệ khá cao. Ảnh hưởng từ các bệnh lý khác: Có tiền sử mắc lao phổi, viêm phổi mạn tính, di chứng từ sẹo phẫu thuật,... 2. Kích thước khối u phổi có ảnh hưởng đến tiên lượng bệnh nhân? Có hai yếu tố chính ảnh hưởng đến tiên lượng của bệnh nhân là kích thước khối u phổi và vị trí của nó. Đa phần các khối u nhỏ sẽ dễ điều trị hơn so với các khối u lớn. Tuy nhiên trong trường hợp khối u có kích thước nhỏ nhưng nằm gần vị trí quan trọng ví dụ như đường thở, bệnh nhân cũng có thể gặp nguy hiểm. Với một khối u được xác định là lành tính, việc phẫu thuật loại bỏ sẽ khó khăn hơn nếu nó có kích thước lớn. Đồng thời u lành tính cũng có thể chuyển biến thành u ác tính, nhưng tỷ lệ bệnh nhân được chữa khỏi hoàn toàn sẽ cao hơn. Một khi được xác định là u ác tính hay còn gọi là ung thư, kích thước khối u phổi được sẽ được xem như một trong các yếu tố giúp phân độ giai đoạn bệnh, cụ thể như sau: Giai đoạn 1: Khối u chỉ mới hình thành trong nhu mô một bên phổi, kích thước dưới 5cm và chưa gây tổn hại đến các cơ quan lân cận Giai đoạn 2: Màng phổi, đường dẫn khí và các hạch bạch huyết ở vị trí gần khối u bị xâm lấn, kích thước cũng phát triển lớn hơn từ 5 - 7 cm Giai đoạn 3: Ở giai đoạn này phổi của bệnh nhân có thể phát hiện nhiều khối u cùng lúc, mức độ tổn thương và xâm lấn cũng rộng hơn và khối u có thể phát triển lớn hơn 7cm Giai đoạn 4: Khối u lúc này đã có thể di căn sang đến các cơ quan khác như não, gan, thận, xương,... Mức độ tổn thương phổi vô cùng nặng nề. 3. Một số xét nghiệm bệnh nhân thường phải thực hiện như Chụp X-quang Chụp X-quang là phương pháp giúp chẩn đoán xác định một số tổn thương với kích thước từ 1cm, từ đó giúp các bác sĩ áp dụng các kỹ thuật chuyên sâu hơn. Cách thực hiện đơn giản, chi phí phải chăng và linh động nên thích hợp áp dụng cho nhiều bệnh nhân. Tuy nhiên phương pháp này vẫn còn một số nhược điểm. Nếu vị trí khối u ở các vị trí khó tìm như sau bóng tim, xương sườn, vùng trung tâm rốn phổi,... sẽ khó chẩn đoán hơn. Chụp cắt lớp vi tính Còn được gọi với cái tên chụp CT, phương pháp này cho kết quả rõ nét và chính xác hơn, giúp khoảng 20% số ca ung thư phổi được điều trị sớm nhờ phát hiện kịp thời. Ngoài ra, chi phí thực hiện cũng không quá cao, mức xạ ảnh hưởng với cơ thể bệnh nhân cũng chỉ ở liều thấp, không gây tổn hại đến sức khỏe. Nội soi Một số trường hợp khác cần xác định rõ về kích thước khối u phổi cũng như vị trí của nó sẽ được chỉ định, hoặc làm thêm xét nghiệm nội so phế quản. Phương pháp này cũng giúp bác sĩ làm sinh thiết mô tế bào, giúp xác định khối u thuộc loại lành tính hay ác tính. Các xét nghiệm khác Xét nghiệm các chất chỉ điểm: Bệnh nhân sẽ được lấy mẫu máu để tìm các chất chỉ điểm u giúp khẳng định kết quả chẩn đoán. Bên cạnh đó, tùy vào mức độ tổn hại và di căn (nếu có) của khối u, người bệnh sẽ cần làm thêm các xét nghiệm khác theo chỉ định của bác sĩ.
medlatec
927
Làm gì khi có cơn đau tim? Đau tim là một tình trạng y tế khẩn cấp, người bệnh cần can thiệp nhanh chóng để tăng cơ hội sống và giảm sự tổn thương tim. Các triệu chứng của cơn đau tim có nhiều sự thay đổi giữa các bệnh nhân, các mức độ nặng nhẹ rất khác nhau. 1. Nguyên nhân của cơn đau tim Cholesterol máu lắng đọng, tích tụ sẽ tạo nên các mảng xơ vữa bên trong thành động mạch cung cấp máu đến cơ tim. Các mảng xơ vữa này làm thành động mạch hẹp dần, khả năng cung cấp máu và oxy đến cơ tim giảm.Khi lòng động mạch bị hẹp đến một mức độ nào đó (thông thường là hẹp hơn 50% khẩu kính lòng mạch), cơ tim sẽ bị thiếu máu và oxy gây nên cơn đau thắt ngực. Nếu bệnh mạch vành không được kiểm soát tốt, tình trạng tắc nghẽn ngày càng xấu đi, một vài động mạch vành có thể bị tắc hoàn toàn và gây cơn đau tim. Tuy nhiên, bệnh mạch vành trong một số trường hợp không diễn ra từ từ. Các mảng xơ vữa có thể vỡ ra gây tắc động mạch đột ngột, dòng máu đến phần cơ tim bị tắc hoàn toàn, các tế bào của phần cơ tim đó sẽ bị tổn thương vĩnh viễn. 2. Các triệu chứng của cơn đau tim Các triệu chứng của cơn đau tim có nhiều sự thay đổi giữa các bệnh nhân, các mức độ nặng nhẹ rất khác nhau, có người có đầy đủ triệu chứng, có người chỉ có một số triệu chứng. Đặc biệt, ở người cao tuổi, người bị đái tháo đường, phụ nữ có thể gặp một số triệu chứng khác biệt.Các triệu chứng thường gặp khi bị đau tim là:Cảm thấy đau ngực nặng, đau nhói, căng tức, tim như bị đè ép bởi vật nặng. Cảm giác đau, khó chịu có thể lan ra từ ngực đến vai, lưng, cổ, hàm, một hoặc hai cánh tay, ra sau lưng, đôi khi đến cả bụng trên.Đột nhiên chóng mặt, ngất xỉu. Khó thở, hoảng sợ, ra mồ hôi lạnh, da tái xanh. Cảm giác khó chịu trong bụng như khi bị đầy hơi, ở phụ nữ thường có buồn nôn và nôn. Yếu hoặc mệt mỏi, đặc biệt là ở người lớn tuổi và phụ nữ Cách tốt nhất để sơ cứu người bị đau tim là nới rộng quần áo ở cổ, ngực, bụng Lưu ý là có một số trường hợp người già trên 75 tuổi hoặc người bị đái tháo đường, người bệnh lên cơn đau tim nhưng lại không có các triệu chứng đau ngực. Do đó, nếu chỉ dựa vào mức độ đau ngực mà bỏ qua các triệu chứng khác bệnh nhân có thể bị mất cơ hội được sơ cứu, đưa đi điều trị kịp thời.So với các cơn đau thắt ngực, các cơn đau tim thường kéo dài hơn (khoảng trên 20 phút), tình trạng đau nặng hơn, khi nghỉ ngơi hoặc dùng Nitroglycerin, tình trạng đau không giảm. 3. Cách sơ cứu người bị đau tim Đau tim là tình trạng y tế khẩn cấp, các cơ tim có thể đang chết đi từng phút và không thể hồi phục được. Do đó, người bệnh cần được điều trị khẩn trương để tăng cơ hội sống và giới hạn tình trạng tổn thương tim. Khi đến khoa cấp cứu, hãy nói ngay là đang bị đau tim để được chú ý và can thiệp ngay lập tức. Cố gắng giữ tâm trạng bình tĩnh, tránh hoảng loạn.Sử dụng thuốc aspirin: Nhai một liều aspirin dạng viên nén (300mg) để giúp làm tan cục máu đông và làm giảm thiểu tổn thương cơ tim. Không được dùng trong trường hợp bị dị ứng hoặc có các chống chỉ định đặc biệt mà bác sĩ không cho sử dụng.Dùng Nitroglycerin hoặc các thuốc khác đã được bác sĩ kê đơn trước đó để sơ cứu người bị đau tim. Không dùng các thuốc tim mạch của người khác vì có thể khiến bệnh nhân gặp các tình huống nguy hiểm hơn.Nếu tình trạng của bệnh nhân nguy kịch, hãy tiến hành hồi sinh tim phổi (CPR) cho bệnh nhân.Nếu có thể, hãy sử dụng máy khử rung tim tự động bên ngoài AED cho bệnh nhân, máy sẽ phát ra các sốc điện để điều chỉnh tình trạng nhịp tim bất thường, khi đã gắn máy AED vào người, hãy luôn bật máy ngay cả khi bệnh nhân đã hồi phục...Các bệnh tim mạch gây nên cơn đau tim thường xảy ra ở những người nghiện thuốc lá, ăn nhiều chất béo, mắc bệnh tiểu đường, cholesterol máu cao, huyết áp cao, thừa cân, béo phì,... Thực hiện lối sống lành mạnh, không hút thuốc, hạn chế rượu bia, chế độ ăn giàu vitamin, chất xơ, thường xuyên vận động để giảm nguy cơ mắc bệnh tim mạch và các cơn đau tim có thể xảy ra trong tương lai. Bài viết tham khảo nguồn: Mayoclinic.org Một cơn đau tim diễn ra như thế nào?
vinmec
861
Công dụng thuốc Artrofort 500 Với thành phần chính là Glucosamin 900 mg, thuốc Artrofort 500 được sử dụng trong các trường hợp giảm triệu chứng của thoái hóa khớp từ mức độ nhẹ đến trung bình. Vậy thuốc Artrofort 500 thuốc gì? Thuốc Artrofort 500 có tác dụng gì? Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về công dụng thuốc Artrofort 500. 1. Công dụng thuốc Artrofort 500 là gì? Thuốc Artrofort 500 thuộc nhóm thuốc chống thoái hóa khớp, thuốc kháng viêm. Thuốc Artrofort 500 bao gồm các thành phần: Glucosamin 900 mg và các tá dược: Lactose, Magnesi Stearat, Sodium Starch Glycolate.Glucosamin tham gia quá trình chuyển hóa tổng hợp nên thành phần của sụn khớp; kích thích sinh sản mô liên kết của xương, giảm quá trình mất calci của xương.Glucosamine làm tăng sản xuất chất nhầy dịch khớp nên tăng độ nhớt, tăng khả năng bôi trơn của dịch khớp. Vì thế glucosamin không những giảm triệu chứng của thoái khớp (đau khó vận động) mà còn ngăn chặn quá trình thoái hóa khớp, ngăn chặn bệnh tiến triển.Thuốc Artrofort 500 khuyến cáo sử dụng cho người từ 18 tuổi trở lên. Thuốc Artrofort 500 được chỉ định dùng mà không cần kê đơn để giảm triệu chứng của thoái hóa khớp gối nhẹ và trung bình.Chống chỉ định thuốc này trong các trường hợp sau:Bệnh nhân bị dị ứng với thành phần hoạt chất chính Glucosamine hay bất cứ thành phần tá dược nào được liệt kê trên đây của thuốc Artrofort 500Phụ nữ có thai, phụ nữ cho con bú, trẻ em, trẻ vị thành niên dưới 18 tuổi do chưa có số liệu về độ an toàn và hiệu quả điều trị. 2. Cách sử dụng của thuốc Artrofort 500 2.1. Cách dùng thuốc Artrofort 500Thuốc Artrofort 500 được bào chế ở dạng viên nén bao phin nên được dùng bằng đường uống. Người bệnh nên uống thuốc với nhiều nước, không cắn vỡ, nhai, nghiền nát mà uống nguyên cả viên thuốc.2.2. Liều dùng của thuốc Artrofort 500Liều khuyến cáo của Artrofort 500 là uống từ 2 – 3 viên/ ngày, chia 3 lần. Có thể dùng đơn độc Glucosamin Sulfat hoặc phối hợp với thuốc khác như Chondroitin 1200 mg/ ngày. Thời gian dùng thuốc tùy theo cá thể, ít nhất dùng liên tục trong 2 đến 3 tháng để đảm bảo hiệu quả điều trị.Khi quên liều, người bệnh nên uống bù liều nếu quên. Tuy nhiên, chỉ uống nếu thời điểm đó còn cách xa liều uống kế tiếp. Tuyệt đối không được bù liều bằng cách uống gấp đôi lượng chỉ định. 3. Lưu ý khi sử dụng của thuốc Artrofort 500 Không dùng thuốc quá hạn sử dụng hay khi cảm quan thuốc bị nấm mốc, đổi màu sắc, bao bì bị hở hay bị xé rách.Các trường hợp cần thận trọng khi dùng thuốc: Người giảm dung nạp Glucose (theo dõi nồng độ Glucose máu trước khi điều trị và định kỳ sau đó); Người bệnh có nguy cơ mắc bệnh tim mạch (theo dõi Cholesterol); hen phế quản...Cần chú ý nếu gặp phải các tác dụng phụ như nhức đầu, mệt mỏi đối với người lái xe và vận hành máy móc.Tương tác thuốc có thể xảy ra khi phối hợp Glucosamine với các thuốc: Acetaminophen, Warfarin, thuốc chống đái tháo đường và một số thuốc hoá trị. Những tương tác thuốc có thể dẫn đến giảm sản xuất Insulin, tăng nguy cơ chảy máu hoặc làm giảm hiệu quả của thuốc vì vậy yêu cầu phải giám sát thường xuyên. 4. Tác dụng phụ của thuốc Artrofort 500 Tác dụng phụ thường gặp: Buồn nôn, đau bụng, khó tiêu, tiêu chảy, táo bón, nhức đầu, mệt mỏi.Phản ứng phụ ít gặp: Phát ban, ngứa, Cholesterol máu cao.
vinmec
638
Sự cần thiết tầm soát ung thư Đại – Trực tràng Ung thư đại–trực tràng là một trong năm loại ung thư phổ biến nhất, mỗi năm thế giới có thêm khoảng 1,23 triệu bệnh nhân ung thư đại–trực tràng được phát hiện và khoảng 600.000 bệnh nhân tử vong vì ung thư đại–trực tràng. 1. Vai trò của hệ tiêu hóa. Cơ thể con người là một khối thống nhất, mọi bộ phận đều có chức năng–không có bộ phận nào được coi là thừa, ngay cả ruột thừa cũng không phải là thừa. Chúng ta chỉ thực sự khỏe mạnh khi mọi cơ quan-bộ phận trong cơ thể khỏe mạnh.Chúng ta biết rằng, ăn uống là một nhu cầu không thể thiếu trong cuộc sống, muốn có được những bữa ăn cảm thấy ngon miệng thì đòi hỏi phải có một cơ thể khỏe mạnh kết hợp với tinh thần sảng khoái. Hệ tiêu hóa giữ vai trò chủ đạo hấp thụ các chất dinh dưỡng để nuôi sống cơ thể, bất kể một rối loạn nào trong hệ tiêu hóa đều dẫn đến thay đổi quá trình hấp thụ chất dinh dưỡng, tùy theo vị trí và mức độ mà có ảnh hưởng nhiều hay ít.Các rối loạn về tiêu hóa rất thường gặp, đây là một trong những nhóm bệnh lý có tỷ lệ cao nhất. Tuy nhiên rất nhiều người trong chúng ta lại chủ quan đối với các rối loạn tiêu hóa thông thường, sự chủ quan đó nhiều khi phải gánh chịu những hậu quả nặng nề không đáng có nếu chúng ta quan tâm và đi khám bệnh sớm. Các rối loạn về tiêu hóa rất thường gặp, đây là một trong những nhóm bệnh lý có tỷ lệ cao nhất 2. Đại–trực tràng là gì?Đại–trực tràng thuộc về phần thấp của ống tiêu hóa (tư thế đứng), thuật ngữ chuyên môn hay gọi là đường tiêu hóa dưới. Trong cơ thể chúng ta đi từ trên xuống dưới, ống tiêu hóa được chia ra làm các phần cơ bản sau: thực quản–dạ dày–ruột non–đại tràng–trực tràng và ống hậu môn. Đại tràng bao gồm manh tràng–đại tràng lên–đại tràng ngang–đại tràng xuống và đại tràng xích ma (đại tràng sigma-Σ), phần đại tràng tiếp giáp với gan: đại tràng góc gan và phần đại tràng tiếp giáp với lách: đại tràng góc lách 3. Vì sao phải tầm soát ung thư đại–trực tràng. Tính theo tỷ lệ chung trên toàn thế giới, ở nam giới ung thư đại–trực tràng có mức độ phổ biến sau ung thư phổi và ung thư tiền liệt tuyến, ở nữ giới có mức độ phổ biến chỉ sau ung thư vú. Tại nhiều nước đang phát triển, bệnh có xu hướng tăng dần theo chất lượng của mức sống và thay đổi thói quen ăn uống truyền thống. Nhật Bản là một ví dụ điển hình về sự thay đổi này, sau đại chiến thế giới lần thứ II, song song với thành công phát triển về kinh tế là việc sử dụng đồ ăn nhanh và món ăn theo kiểu của các nước Âu-Mỹ nhiều hơn, đã làm gia tăng tỷ lệ ung thư đại–trực tràng tại đảo quốc mặt trời mọc.Tại Việt Nam ung thư đại–trực tràng cũng đứng trong hàng ngũ năm bệnh lý ung thư phổ biến nhất, ở nam giới ung thư đại–trực tràng đứng hàng thứ ba sau ung thư phổi và ung thư dạ dày, ở nữ giới ung thư đại–trực tràng cũng đứng hàng thứ ba sau ung thư vú và ung thư cổ tử cung.Xuất phát từ sự phổ biến và tỷ lệ tử vong của ung thư đại–trực tràng, nhiều quốc gia trên thế giới, đặc biệt là các nước châu Âu – bắc Mỹ và một số quốc gia phát triển đã đưa tầm soát ung thư đại–trực tràng vào chương trình theo dõi thường qui của hệ thống Y tế. Ung thư đại–trực tràng nếu được phát hiện và điều trị sớm sẽ cho kết quả rất tốt, tỷ lệ sống trên 5 năm của người bệnh rất cao: trên 90%, trong đó có rất nhiều người có thời gian sống kéo dài thêm trên 10 năm. Trong khi đó nếu bệnh được chẩn đoán và điều trị ở giai đoạn muộn, đã có di căn, thì tỷ lệ sống trên 5 năm giảm xuống chỉ còn 10%. Do vậy vấn đề tầm soát, chẩn đoán sớm ung thư đại–trực tràng rất có ý nghĩa cho bản thân người bệnh, gia đình người bệnh và xã hội. Tầm soát, chẩn đoán sớm ung thư đại–trực tràng rất có ý nghĩa cho bản thân người bệnh, gia đình người bệnh và xã hội 4. Các xét nghiệm tầm soát, chẩn đoán ung thư đại–trực tràng. Việc tầm soát, chẩn đoán ung thư đại–trực tràng ở giai đoạn rất sớm và sớm được triển khai dựa trên các xét nghiệm. Các xét nghiệm này được chia làm hai nhóm chính: (1) xét nghiệm phân, (2) các xét nghiệm về hình thái–cấu trúc (structural examinations).(1) Xét nghiệm phân bao gồm:• Xét nghiệm tìm hồng cầu, máu trong phân• Xét nghiệm ở mức độ phân tử (phân tích DNA).(2) Các xét nghiệm về hình thái–cấu trúc được chia làm hai nhóm kỹ thuật chính là:a) nhóm kỹ thuật nội soi:• Nội soi ống mềm• Nội soi không dây (nội soi viên nang – capsule endoscopy)b) nhóm kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh:• Chụp X. quang với thuốc cản quang (kỹ thuật chụp đối quang kép - double contrast barium enema)• Chụp cắt lớp vi tính (kỹ thuật chụp cắt lớp vi tính đại tràng - CT colonography)• Chụp cộng hưởng từ hạt nhân (kỹ thuật chụp cộng hưởng từ hạt nhân đại tràng -MR colonogrpahy) Chụp cộng hưởng từ hạt nhân Với sự phát triển hiện nay của khoa học kỹ thuật nói chung và y học nói riêng, các kỹ thuật áp dụng vào thực tiễn để tầm soát, chẩn đoán ung thư đại–trực tràng ở giai đoạn sớm sẽ ngày càng hoàn thiện, đồng thời sẽ có thêm các kỹ thuật mới được đưa vào áp dụng trong tương lai, cũng như một số kỹ thuật trước đây hay sử dụng sẽ ít được áp dụng hơn.Tuy nhiên có một điều bạn nên biết, với các kỹ thuật xét nghiệm hiện nay, nếu chỉ áp dụng một kỹ thuật đơn lẻ thì dù hoàn thiện đến mấy và người làm có trình độ hoàn hảo đến đâu thì vẫn có thể bỏ sót chẩn đoán ung thư đại–trực tràng ở một tỷ lệ nhất định, đặc biệt là ung thư ở giai đoạn sớm. Do vậy, bạn không nên quá ngạc nhiên đôi khi người thầy thuốc khuyến cáo bạn nên kết hợp làm một vài phương pháp. Và bạn cũng không nên vội vàng qui kết cho bác sĩ là có trình độ không tốt, vì một số ít các trường hợp dù đã kết hợp nhiều phương pháp với các chuyên gia phân tích kết quả, nhưng vẫn rất khó xác định được chính xác.Tại sao vậy, vì mỗi một loại xét nghiệm đều có ưu điểm, nhược điểm và hạn chế riêng. Có xét nghiệm chỉ giúp sàng lọc cho biết bệnh nhân có thuộc đối tượng nguy cơ cao hay không, có xét nghiệm vừa sàng lọc vừa chẩn đoán, có xét nghiệm (kỹ thuật) vừa có khả năng sàng lọc–chẩn đoán và vừa triển khai được can thiệp điều trị. Tương tự như vậy, có xét nghiệm rẻ tiền và dễ triển khai trong cộng đồng, có xét nghiệm đắt tiền và khó triển khai trong cộng đồng. Do vậy hiện nay, tùy thuộc vào điều kiện cụ thể mà mỗi một nước lại có một chiến lược khác nhau. Hoa Kỳ một nền kinh tế mạnh có nền Y học ở trình độ thế giới, nhưng các nhà chuyên môn cũng chưa đạt được sự thống nhất hoàn toàn trong hướng dẫn thực hành tầm soát ung thư đại–trực tràng. Tuy nhiên tựu chung lại, dù đứng trên góc độ quan điểm nào, các thầy thuốc chuyên khoa đều khuyên tại các khu vực có tỷ lệ ung thư đại–trực tràng cao, trong đó có Việt Nam, người trên 50 tuổi nên đi kiểm tra sàng lọc và tầm soát ung thư đại–trực tràng 1năm/1 lần. Đối với những người dưới 50 tuổi thì tùy theo từng trường hợp hợp, người thầy thuốc chuyên khoa sẽ đưa ra lời khuyên có làm tầm soát ung thư đại–trực tràng hay không... giúp phát hiện sớm bệnh ung thư đại tràng ngay cả khi chưa có triệu chứng. Nội soi đại tràng có đáng sợ như bạn vẫn nghĩ?
vinmec
1,467
Xây dựng thực đơn hàng ngày cho người đau dạ dày Thực đơn hàng ngày cho người đau dạ dày giúp bảo vệ dạ dày hiệu quả, giảm sưng và làm lành các vết loét dạ dày. Cà rốt, nghệ, sữa chua, mật ong… có khả năng làm lành rất tốt nên bổ sung hàng ngày.  1. Thực phẩm trong thực đơn hàng ngày cho người đau dạ dày 1.1 Thực phẩm giàu chất xơ Thực đơn hàng ngày cho người đau dạ dày không thể thiếu các loại thực phẩm giàu chất xơ như rau xanh gồm rau cải, mồng tơi, rau ngót, súp lơ… Rau củ quả không chỉ chứa chất xơ mà còn có hàm lượng lớn magie tốt cho cơ bắp, hệ miễn dịch và tim. Cung cấp đủ xơ giúp quá trình tiêu hóa diễn ra trơn tru hơn, giảm khó tiêu, táo bón. 1.2 Thực phẩm chứa probiotic Chuyên gia dinh dưỡng khuyến cáo người bị đau dạ dày nên bổ sung nhiều lợi khuẩn vào cơ thể để cân bằng hệ vi sinh đường ruột. Cách đơn giản nhất là bổ sung probiotic có trong thực phẩm như sữa chua, men vi sinh… Tốt nhất là bổ sung probiotic sau bữa ăn khoảng 15-20 phút giúp việc hấp thu đạt được hiệu quả tốt nhất. 1.3 Thực phẩm chứa nhiều pectin Hoạt chất pectin khi được đưa vào cơ thể giúp lấy lại cân bằng cho hệ vi sinh đường ruột, rất tốt cho hệ tiêu hóa. Pectin được xem như một kháng sinh tự nhiên cho đường ruột, có trong nhiều loại hoa quả như ổi, lê, nho, táo… Khi ăn các loại hoa quả này, cơ thể vừa được bổ sung vitamin vừa cung cấp hàm lượng pectin và chất xơ, rất tốt cho tiêu hóa. 1.4 Chất chống oxy hóa Chất chống oxy hóa giúp bảo vệ hệ tiêu hóa khỏi sự tấn công của vi khuẩn có hại. Đồng thời đây còn là một chất xúc tác thúc đẩy quá trình làm lành tổn thương tại dạ dày. Bổ sung chất chống oxy hóa là điều rất cần thiết khi bị bệnh dạ dày. Thực phẩm giàu chất chống oxy hóa gồm: cà rốt, cà chua, đu đủ, bông cải xanh… Người đau dạ dày nên bổ sung nhiều rau củ quả vào thực đơn 2. Thực đơn hàng ngày cho người đau dạ dày 2.1 Thực đơn hàng ngày cho người đau dạ dày: Bữa sáng Bữa sáng cho người đau dạ dày nên ưu tiên lựa chọn các món ăn dễ tiêu hóa như: – Súp: Súp có hương vị thơm ngon lại dễ tiêu hóa. Súp có khả năng cung cấp đủ dưỡng chất quan trọng cho bữa sáng. Có thể ăn súp nấu từ thực phẩm mềm như ngũ cốc hay yến mạch. Thức ăn mềm nhừ giúp dạ dày co bóp dễ dàng hơn, không làm kích thích các vùng niêm mạc đang viêm loét. – Canh: Ăn một chén canh vào buổi sáng làm giảm áp lực lên dạ dày, thúc đẩy cho hệ tiêu hóa hoạt động được dễ dàng. Canh còn giúp bù nước, bù muối khoáng cho cơ thể, hỗ trợ quá trình hấp thu dinh dưỡng từ thức ăn. Ăn canh cũng giúp kiểm soát các triệu chứng nôn và tiêu chảy của người bệnh. – Cháo: Cháo có đặc tính mềm nhuyễn, lỏng mịn, thơm ngon rất dễ tiêu hóa. Thành phần chính của cháo là gạo giúp tạo một lớp màng tráng mỏng bảo vệ niêm mạc dạ dày khỏi sự bào mòn của axit dịch vị. Người bị đau dạ dày ăn cháo vào buổi sáng rất tốt, hạn chế các cơn đau và giảm áp lực lên dạ dày. 2.2 Thực đơn hàng ngày cho người đau dạ dày: Bữa trưa Bữa trưa người bị đau dạ dày có thể bổ sung các thực phẩm tinh bột để hấp thu bớt axit dịch vị dư thừa. – Thực phẩm nhiều tinh bột: Cơm, khoai tây, khoai lang… đều là các thực phẩm hỗ trợ cải thiện triệu chứng cho người đau dạ dày. Tiêu thụ thực phẩm tinh bột vào bữa trưa giúp hệ tiêu hóa hoạt động hiệu quả. – Rau xanh, hoa quả: Rau củ và trái cây rất tốt cho người bị dạ dày. Đặc biệt là những loại rau củ quả giàu vitamin và khoáng chất. – Trứng: Trong trứng có nhiều protein cung cấp năng lượng dồi dào cho cơ thể, rất tốt cho dạ dày. Với hàm lượng protein phong phú, trứng gà là thực phẩm bổ dưỡng và dễ tiêu hóa được nhiều người lựa chọn. Nên ăn đồ luộc, hấp thay vì chiên, xào khi bị đau dạ dày 2.3 Thực đơn hàng ngày cho người đau dạ dày: Bữa tối – Cá: các loại cá đặc biệt là cá hồi có chứa nhiều omega-3 là hoạt chất chống viêm rất tốt. Cá cũng giàu protein và là thực phẩm nên bổ sung hàng ngày. Có thể chế biến cá thành nhiều món ngon bổ sung vào bữa tối trong thực đơn hàng ngày cho người đau dạ dày. Tuy nhiên, không nên ăn cá hồi sống tránh các loại ký sinh trùng, khiến chứng đau dạ dày phát triển trầm trọng hơn. – Khoai tây: Khoai tây có khả năng trung hòa axit dịch vị nhờ có tính kiềm. Ăn khoai tây giúp hấp thu bớt axit thừa trong dạ dày, ngăn táo bón và tiêu chảy. – Cơm trắng: Cơm trắng giúp bảo vệ niêm mạc dạ dày, làm dịu kích ứng. Cơm trắng cũng như nhiều loại tinh bột khác giúp hấp thu axit dư thừa trong dạ dày. Bạn nên lưu ý không nên ăn cơm quá khô hoặc quá cháy. 3. Lưu ý khi xây dựng thực đơn hàng ngày cho người đau dạ dày 3.1 Cách chế biến món ăn Lưu ý cách chế biến sau khi đã chọn được thực phẩm phù hợp. Tốt nhất là chế biến đơn giản như: Luộc, hấp, chưng… Cách này giúp thực phẩm dễ hấp thụ, tránh tạo gánh nặng cho dạ dày và làm giảm đau hiệu quả. 3.2 Chia nhỏ bữa ăn Ăn quá nhiều trong một bữa khiến dạ dày khó có thể tiêu hóa hết lượng thức ăn nạp vào. Đồng thời, dạ dày cũng phải tiết ra nhiều ra axit hơn khi ăn no để tiêu hóa, gây kích thích niêm mạc. Chia nhỏ bữa ăn giúp dạ dày luôn có thức ăn để trung hòa bớt dịch vị. 3.3 Ăn uống đúng giờ Nên ăn vào các thời điểm nhất định trong ngày. Khi bụng đói, dạ dày tiết nhiều dịch vị hơn, tăng co bóp, kích thích niêm mạc từ đó làm tăng các cơn đau. Ngoài việc nên ăn vào thời điểm cố định, bạn cũng nên ăn uống chậm rãi để thức ăn được nghiền nát, giúp dạ dày dễ dàng tiêu hóa. Bổ sung nguồn probiotic rất tốt cho cơ thể
thucuc
1,185
Công dụng thuốc Cammic 250mg Thuốc Cammic 250mg là thuốc chống đông máu, được bào chế dưới dạng dung dịch tiêm với hàm lượng 250mg/5ml. Thuốc Cammic 250mg được chỉ định để điều trị và phòng ngừa chảy máu kết hợp với phân hủy fibrin quá mức. Bài viết dưới đây cung cấp cho bạn đọc thông tin về công dụng và lưu ý khi sử dụng thuốc Cammic 250mg. 1. Thuốc Cammic 250mg là thuốc gì? Thuốc Cammic 250mg chứa dược chất chính là Acid tranexamic, đây là thuốc chống đông máu. Thuốc Cammic 250mg được bào chế dưới dạng dung dịch tiêm với hàm lượng 250mg/5ml.Acid tranexamic là dẫn chất tổng hợp của acid amin lysin. Acid tranexamic có tác dụng ức chế sự phân hủy fibrin trong cục máu đông. Cơ chế tác dụng của Acid tranexamic là ngăn cản hoạt hoá plasminogen thành plasmin, do đó plasmin không được tạo ra và plasmin không gắn vào fibrin, ngăn ngừa sự hòa tan của nút cầm máu. Thuốc Acid tranexamic ức chế sự giáng hóa tự nhiên của fibrin, làm ổn định cục máu đông. Acid tranexamic để điều trị bệnh chảy máu do phân hủy fibrin có thể xảy ra trong các tình huống lâm sàng như đa chấn thương và đông máu trong mạch. 2. Chỉ định và chống chỉ định thuốc Cammic 250mg 2.1.Chỉ định. Thuốc Cammic 250mg được chỉ định để điều trị và phòng ngừa chảy máu kết hợp với phân hủy fibrin quá mức:Phân hủy fibrin tại chỗ: Dùng thời gian ngắn để phòng và điều trị ở người bệnh có nguy cơ cao chảy máu trong và sau khi phẫu thuật cắt bỏ tuyến tiền liệt, cắt cổ tử cung, phẫu thuật bàng quang, nhổ răng cho bệnh nhân bị bệnh ưa chảy máu.Chảy máu miệng ở bệnh nhân rối loạn đông máu bẩm sinh hay mắc phải. Phòng ngừa chảy máu đường tiêu hóa, chảy máu sau chấn thương mắt, chảy máu mũi tái phát.Hạn chế mất máu trong phẫu thuật (đặc biệt trong phẫu thuật tim, thay khớp, ghép gan).Rong kinh nguyên phát.Phù mạch di truyền.Chảy máu do dùng quá liều thuốc làm tiêu huyết khối.2.2.Chống chỉ định. Thuốc Cammic 250mg có chống chỉ định sử dụng trong các trường hợp sau:Người bệnh bị ứng hoặc quá mẫn với Acid tranexamic.Có tiền sử mắc bệnh huyết khối tắc mạch hoặc bệnh nhân đang có nguy có huyết khối như tai biến mạch máu não, nhồi máu cơ tim.Trường hợp phẫu thuật hệ thần kinh trung ương, chảy máu hệ thần kinh trung ương, chảy máu dưới màng nhện, rối loạn thị giác kiểu loạn màu sắc mắc phải (do không theo dõi được độc tính của thuốc Acid tranexamic trên bệnh nhân).Suy thận nặng. 3. Cách dùng thuốc Cammic 250mg/5ml Thuốc Cammic 250mg được dùng tiêm tĩnh mạch hoặc truyền tĩnh mạch chậm.Liều dùng thuốc Cammic: 250 - 500mg/ngày, dùng 1 - 2 lần/ngày.Liều 500 - 1000mg/lần tiêm tĩnh mạch hay 500 - 2500mg/lần truyền tĩnh mạch khi cần trong và sau phẫu thuật.Quá liều thuốc Cammic 250mg và xử trí. Hiện chưa có báo cáo về trường hợp quá liều thuốc Acid tranexamic. Những triệu chứng quá liều thuốc Acid tranexamic có thể là: buồn nôn, nôn, hạ huyết áp thế đứng.Xử trí: không có biện pháp đặc hiệu để điều trị quá liều thuốc Acid tranexamic. Nếu nhiễm độc Acid tranexamic do uống quá liều, có thể gây nôn và rửa dạ dày hoặc dùng than hoạt. Duy trì bổ sung dịch để thúc đẩy bài tiết thuốc qua thận. Xử trí chủ yếu áp dụng biện pháp điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ. 4. Tác dụng không mong muốn khi sử dụng thuốc Cammic Tác dụng không mong muốn của thuốc Cammic 250mg/5ml hiếm gặp và chủ yếu xuất hiện buồn nôn, tiêu chảy hoặc đau bụng. Các tác dụng phụ này thường gặp khi dùng liều cao, thuyên giảm khi giảm liều thuốc Acid tranexamic.Cần chú ý giảm liều acid tranexamic ở bệnh nhân suy thận để tránh tích lũy thuốc và tránh tăng tác dụng không mong muốn. Hạ huyết áp có thể xảy ra, đặc biệt là sau khi truyền tĩnh mạch nhanh.Tiêu hóa: nôn, buồn nôn, tiêu chảy.Tim mạch: hạ huyết áp, huyết khối tắc mạch (tắc mạch phổi, huyết khối tĩnh mạch sâu ở chân, tắc động mạch võng mạc, huyết khối ở mạc treo ruột, động mạch chủ, huyết khối ở động mạch trong sọ).Thần kinh trung ương: đau đầu, chóng mặt, thiếu máu cục bộ, nhồi máu não (khi dùng điều trị chảy máu dưới màng nhện).Huyết học: rối loạn đông máu, giảm tiểu cầu, thời gian chảy máu bất thường.Thị giác: giảm thị giác, bất thường về thị giác kiểu loạn màu sắc, bệnh võng mạc tĩnh mạch trung tâm.Tiết niệu: hoại tử vỏ thận cấp ở bệnh nhân bị bệnh ưa chảy máu A.Da: ban ngoài da gồm ban cố định do thuốc và ban bọng nước. 5. Lưu ý khi sử dụng thuốc Cammic 250mg/5ml Bệnh nhân suy thận: điều chỉnh liều thuốc Cammic khi sử dụng ở bệnh nhân do có nguy cơ tích lũy acid tranexamic. Sử dụng Acid tranexamic có thể ức chế sự phân giải cục máu đông tồn tại ngoài mạch. Cục máu đông trong thận có thể dẫn đến tắc nghẽn trong thận. Thận trọng ở bệnh nhân có triệu chứng đái ra máu (tránh dùng nếu có nguy cơ tắc nghẽn niệu quản).Thận trọng khi dùng ở bệnh nhân bị bệnh tim mạch, bệnh mạch máu não, bệnh thận, phẫu thuật cắt bỏ tuyến tiền liệt qua niệu đạo.Bệnh nhân có tiền sử huyết khối không nên dùng Acid tranexamic, trừ khi được điều trị đồng thời với thuốc chống đông.Chảy máu do đông máu nội mạch rải rác không được điều trị bằng thuốc chống tiêu fibrin Acid tranexamic, trừ khi bệnh chủ yếu do rối loạn cơ chế tiêu fibrin.Phụ nữ kinh nguyệt không đều, phụ nữ mang thai cần thận trọng khi sử dụng thuốc Cammic.Kiểm tra chức năng gan và thị giác thường xuyên khi dùng dài ngày. Không dùng đồng thời với chất gây đông máu hoặc phức hợp yếu tố IX vì tăng nguy cơ huyết khối.Sử dụng Acid tranexamic sau chảy máu dưới màng nhện có thể làm tăng tỷ lệ thiếu máu cục bộ ở não.Khả năng lái xe và vận hành máy móc: thuốc Cammic 250mg/5ml có thể gây buồn ngủ nên cẩn thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc.Thời kỳ mang thai: Acid tranexamic có thể qua được nhau thai. Dữ liệu nghiên cứu về việc sử dụng acid tranexamic cho phụ nữ mang thai có rất ít. Do đó chỉ dùng thuốc Cammic 250mg/5ml trong thời kỳ mang thai khi lợi ích mang lại lớn hơn nguy cơ có thể xảy ra.Phụ nữ đang cho con bú: Acid tranexamic tiết vào sữa mẹ với nồng độ bằng khoảng 1% trong máu mẹ. Thận trọng khi sử dụng thuốc Cammic 250mg/5ml cho phụ nữ đang cho con bú. 6. Tương tác thuốc Estrogen: không nên dùng đồng thời với thuốc Cammic, vì có thể gây huyết khối nhiều hơn.Thận trọng khi dùng đồng thời thuốc Cammic 250mg/5ml với các thuốc cầm máu khác.Thuốc Cammic 250mg là thuốc chống đông máu, được bào chế dưới dạng dung dịch tiêm với hàm lượng 250mg/5ml. Thuốc Cammic 250mg được chỉ định để điều trị và phòng ngừa chảy máu kết hợp với phân hủy fibrin quá mức. Việc dùng thuốc theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ và nhân viên y tế sẽ đem lại hiệu quả cao và hạn chế được tác dụng phụ.
vinmec
1,287
Xét nghiệm HPV - PCR là gì và những ảnh hưởng do virus HPV gây ra Để chẩn đoán một người có bị nhiễm virus HPV không và nếu có thì thuộc chủng nhóm nào, bác sĩ có thể sử dụng phương pháp xét nghiệm HPV - PCR. Vậy virus HPV có thể gây hại gì đến cơ thể chúng ta, xét nghiệm HPV - PCR là gì, mời bạn đọc tham khảo bài viết dưới đây để có được câu trả lời. 1. HPV là gì và ảnh hưởng như thế nào đến cơ thể chúng ta HPV là một chủng virus gây các bệnh về đường tình dục và rất dễ lây nhiễm. Virus HPV được chia ra là hai nhóm: - Nhóm HPV nguy cơ cao gây ung thư cổ tử cung gồm: Nguy cơ rất cao: 16, 18, 33, 35. Nguy cơ cao: 39, 52, 56, 59, 66, 68. - Nhóm HPV nguy cơ thấp gây u nhú, mụn cóc ở bộ phận sinh dục gồm các chủng 6, 11, 42, 43, 44. Virus HPV có thể gây ra các bệnh tình dục ở người như bệnh ung thư âm hộ, ung thư dương vật, ung thư hậu môn, ung thư vòm họng, phổ biến nhất là bệnh sùi mào gà và ung thư cổ tử cung. Mụn cóc do HPV gây ra ngoài việc mọc ở cơ quan sinh dục cũng có thể mọc ở các vị trí khác của cơ thể như miệng, vòm họng tùy vào chủng HPV nhiễm phải. Các triệu chứng lâm sàng khi nhiễm HPV Triệu chứng khi nhiễm các chủng HPV nhóm nguy cơ thấp Mụn cóc, hay còn được gọi là u nhú, là u tế bào mô biểu lành tính là triệu chứng lâm sàng dễ nhận biết nhất khi nhiễm HPV, các mụn cóc có nhiều dạng nhưng phổ biến nhất vẫn là dạng vảy. Vị trí các mụn cóc thường mọc là ở cơ quan sinh dục và ở trên da do tính lây nhiễm qua tiếp xúc và qua đường tình dục. Mụn cóc ở bàn chân chủ yếu do chủng HPV 1 đến HPV 4 gây ra, mụn cóc ở cơ quan sinh dục thường do chủng HPV 6 và 11 gây ra, mụn cóc ở hầu - họng lây nhiễm khi người mẹ mang thai nhiễm HPV lây truyền cho con trong lúc sinh. Triệu chứng khi nhiễm các chủng HPV nhóm nguy cơ cao Nhóm nguy cơ cao gồm có các chủng HPV 16, 18, 30, 31, 33, 35, 39, 45, 51, 52, 53, 56, 58, 59, 66, 68, 73, 82 và có khả năng gây ra bệnh ung thư. Hầu hết những trường hợp nhiễm HPV đều có thể thải loại được virus sau một thời gian, trường hợp nhiễm HPV kéo dài quá 12 tháng mới có nguy cơ tiến triển thành u trong biểu mô của tử cung, âm hộ, dương vật,... Bệnh nhân nhiễm nhóm HPV nguy cơ cao thường không có biểu hiện gì trong quá trình tiến triển bệnh, bệnh ung thư cổ tử cung thường xuất hiện sau khoảng 10 - 20 năm sau khi nhiễm HPV. Triệu chứng tiền ung thư ở cổ tử cung, âm hộ, dương vật, hậu môn có thể được xác định khi bôi acid acetic, các vị trí được bôi xuất hiện những vết trắng mờ đục. Vì không có những biểu hiện trong giai đoạn tiền ung thư, việc đi khám sức khỏe định kỳ và các biện pháp phòng bệnh là rất cần thiết để ngăn ngừa nhiễm HPV, hoặc ngăn chặn tiến triển của HPV trong cơ thể. 2. Các kỹ thuật xét nghiệm chẩn đoán HPV Để chẩn đoán liệu có nhiễm virus HPV hay không, nếu có thì thuộc nhóm HPV nào và thuộc chủng nào, có thể sử dụng các kỹ thuật xét nghiệm gồm xét nghiệm Pap hay còn gọi là phết mỏng cổ tử cung và xét nghiệm PCR hay còn gọi là sinh học phân tử. Xét nghiệm phết mỏng cổ tử cung Là phương pháp phết tế bào cổ tử cung, nhuộm mẫu sau khi đặt lên lam kính và soi dưới kính hiển vi. Xét nghiệm dựa vào những khác biệt của tế bào khi bị nhiễm HPV để xác định có nhiễm HPV hay không. Tuy nhiên phương pháp này có độ nhạy không cao và không phân loại được chủng HPV mắc phải. Kỹ thuật sinh học phân tử Là kỹ thuật sử dụng bệnh phẩm để phát hiện đoạn gen đặc hiệu của HPV. Gồm 4 phương pháp PCR, Real - time PCR, Reverse dot blots (lai phân tử) và phương pháp Sequencing (giải trình tự), kỹ thuật sinh học phân tử là kỹ thuật có độ chính xác cao nhất, có thể chẩn đoán được nhóm HPV, chủng HPV mà bệnh nhân mắc phải cũng như giai đoạn tiến triển bệnh của bệnh nhân. Hiện nay, phương pháp xét nghiệm Real - time HPV PCR là phương pháp chẩn đoán HPV nhanh chóng và chính xác nhất được đa số lựa chọn để tiến hành xét nghiệm. 3. Kỹ thuật xét nghiệm HPV - PCR là gì Kỹ thuật xét nghiệm HPV - PCR hay còn có tên kỹ thuật xét nghiệm HPV genotype Real - time PCR. Đây là kỹ thuật tiên tiến và chính xác nhất để chẩn đoán liệu người khám có nhiễm HPV hay không, kỹ thuật này còn cho phép nghiên cứu định lượng HPV trong cơ thể. Kỹ thuật này sử dụng các Taqman probe đặc hiệu, bao gồm 14 chủng của HPV nguy cơ cao và 6 chủng của nhóm HPV nguy cơ thấp, cho phép sử dụng các mẫu sinh thiết, quệt cổ tử cung, Thin Prep để phát hiện và định lượng genotype HPV. Kết quả xét nghiệm hoàn thành nhanh chóng sau 4 - 6 giờ khiến kỹ thuật HPV - PCR trở thành kỹ thuật xét nghiệm HPV nhanh chóng và chính xác nhất với mức chi phí hợp lý và đảm bảo an toàn đối với bệnh nhân. Tuy nhiên, tùy thuộc vào kỹ thuật lấy mẫu, chuẩn bị mẫu và kỹ thuật phết kính của người nghiên cứu mà mức chính xác của kết quả xét nghiệm cũng khác nhau. Có hai loại kỹ thuật xét nghiệm HPV genotype PCR Phát hiện và xác định chủng HPV thuộc nhóm nguy cơ cao hay thấp Bác sĩ sử dụng kỹ thuật xét nghiệm này để xác định trong mẫu sinh thiết có HPV hay không, nếu có thì thuộc nhóm HPV nguy cơ cao hay thấp, nếu nhóm có nguy cơ cao thì có thuộc chủng 16 hay 18 không, nếu thuộc nhóm nguy cơ thấp thì có thuộc chủng 6 hay 11 không. Phát hiện và xác định chủng HPV Kết quả của loại xét nghiệm này cho biết mẫu sinh thiết có HPV hay không, nếu có thì thuộc nhóm nguy cơ nào. Trong trường hợp mẫu thử thuộc nhóm nguy cơ cao, kết quả sẽ cho biết chủng HPV là gì trong các chủng 16, 18, 31, 33, 35, 39, 45, 51, 52, 56, 58, 59, 66, 68. Nếu thuộc nhóm nguy cơ thấp thì là chủng HPV 6 hay 11. Những bệnh lý có thể chẩn đoán bằng kỹ thuật xét nghiệm HPV - PCR là gì? Kỹ thuật xét nghiệm HPV - PCR cho phép xác định bệnh nhân đang mắc các bệnh lý bị gây ra bởi virus HPV, bao gồm các bệnh sùi mào gà, ung thư âm hộ, ung thư dương vật, ung thư cổ tử cung, ung thư hậu môn, ung thư vòm họng và bệnh ung thư hạ họng.
medlatec
1,263
Chúng ta nên ăn trước hay sau khi tập gym để không hại sức khỏe? Để sớm đạt mục tiêu khi tập gym, chúng ta cần tuân thủ nghiêm ngặt chế độ luyện tập và duy trì thói quen sinh hoạt điều độ. Trong đó, chế độ ăn uống là vấn đề được quan tâm hàng đầu. Rất nhiều bạn thắc mắc không biết chúng ta nên ăn trước hay sau khi tập gym? 1. Vai trò của chế độ dinh dưỡng đối với người tập gym Nhiều người cho rằng chỉ cần họ chăm chỉ, tập luyện đều đặn với những bài tập cường độ cao thì sẽ nhanh chóng đạt được mục tiêu. Tuy nhiên, chỉ rèn luyện thôi là chưa đủ, những thay đổi của cơ thể không thực sự rõ ràng. Tốt nhất, chúng ta cần kết hợp ăn uống khoa học, lành mạnh. Có thể bạn chưa biết, rất nhiều nghiên cứu đã chứng minh rằng ăn uống điều độ, hợp lý quyết định phần lớn sự thành công của việc tăng/giảm cân. Chính vì thế bạn không nên coi thường, hãy nghiên cứu và xây dựng chế độ dinh dưỡng hiệu quả nhất cho bản thân nhé! Trong đó, người tập gym nói riêng và chơi thể thao nói chung nên đảm bảo chế độ dinh dưỡng cân bằng. Nhờ vậy, họ có thể chuyển hóa calo, chất dinh dưỡng thiết yếu thành năng lượng, giúp việc luyện tập đạt hiệu quả cao nhất. Mọi người không chỉ quan tâm tới những thực phẩm bổ ích cho người tập gym mà nên lựa chọn thời điểm ăn uống phù hợp trong một ngày. Đó là lý do vì sao một số bạn thắc mắc nên ăn trước hay sau khi tập gym. 2. Chúng ta nên ăn trước hay sau khi tập gym? Chắc hẳn có nhiều bạn lo lắng rằng ăn uống trước hoặc sau khi tập gym sẽ làm giảm hiệu quả luyện tập. Bởi vì tập luyện sau khi ăn sẽ khiến cơ thể nặng nề, khó vận động uyển chuyển. Trong khi đó, những bữa ăn sau khi luyện tập lại làm công sức cả buổi tập “đổ xuống sông xuống bể”. Trên thực tế, rất nhiều chuyên gia khuyến khích gymer nên bổ sung bữa ăn phụ vào trước và sau buổi tập. Chúng đóng vai trò cực kỳ quan trọng, bổ sung năng lượng để cơ thể luyện tập hiệu quả, năng suất hơn rất nhiều. Điều quan trọng là mọi người lựa chọn những loại thực phẩm phù hợp cho từng bữa ăn. Nếu bạn đang băn khoăn không biết nên ăn trước hay sau khi tập gym thì hãy trút bỏ nỗi lo âu ấy và xây dựng ngay thực đơn cho các bữa ăn phụ này nhé! 3. Những loại dinh dưỡng cần cung cấp cho cơ thể trước khi tập gym Một lời khuyên cho các bạn tham gia luyện tập gym đó là tuyệt đối không vận động khi đang đói bụng. Đây là thói quen cực kỳ xấu, chúng khiến bạn cảm thấy mệt mỏi, không đủ sức tập luyện và có thể gặp chấn thương nếu như bất cẩn. 3.1. Dinh dưỡng cần thiết cho bữa phụ trước khi tập gym Vì vậy, trước khi bắt đầu buổi tập, hãy bổ sung carbohydrate, protein và chất béo cho cơ thể nhé, chúng là nguồn cung cấp năng lượng rất tốt. Theo nghiên cứu, cơ bắp cần lượng lớn glucose - chất được hình thành từ carbohydrate. Nếu không được cung cấp đủ chất, bạn sẽ cảm thấy cạn năng lượng, giảm khả năng vận động trong suốt buổi tập. Trong khi đó, việc cung cấp carbohydrate sẽ đem lại năng lượng và hiệu quả luyện tập cao hơn hẳn. Chất béo tưởng chừng là chất dinh dưỡng cần loại bỏ khỏi thực đơn của người tập gym giảm cân nhưng không, chúng là nguồn năng lượng thiết yếu đối với các bài tập dài với cường độ cao. Ngoài ra, bạn cũng nên bổ sung một lượng protein vừa phải nữa nhé Bên cạnh thắc mắc nên ăn trước hay sau khi tập gym, một số bạn quan tâm tới vấn đề có cần bổ sung nhiều nước cho cơ thể hay không? Thực tế, trong khi tập, cơ thể chúng ta mất nước rất nhanh. Các chuyên gia khuyên rằng mọi người nên bổ sung thật nhiều nước trước khi bắt đầu buổi tập để cân bằng chất lỏng trong cơ thể. 3.2. Ăn bữa phụ trước khi tập bao lâu? Nhìn chung, bạn không thể tham gia tập luyện ngay khi vừa ăn uống bởi vì dinh dưỡng cần có thời gian để chuyển hóa thành năng lượng. Đặc biệt, vận động sau khi ăn làm tăng nguy cơ tổn thương dạ dày. Vậy chúng ta nên ăn bữa phụ trước khi tập luyện bao lâu? Nếu có đủ thời gian, mọi người có thể ăn trước khoảng 2 - 3 tiếng đồng hồ với thực đơn đầy đủ chất carbohydrate, protein, chất béo. Đối với những người bận rộn, bạn hãy cố gắng ăn trước khi tập khoảng 45 - 60 phút nhé. Đặc biệt, để không cảm thấy tức bụng, khó chịu khi tập luyện, việc chia nhỏ bữa ăn là cực kỳ quan trọng, đáng được quan tâm. 4. Dinh dưỡng cần thiết cho bữa phụ sau khi tập gym Thay vì thắc mắc nên ăn trước hay sau khi tập gym, các bạn nên tập trung tìm hiểu về thực đơn phù hợp cho bữa ăn sau khi kết thúc buổi tập. Mỗi khi tập luyện xong, cơ bắp rơi vào tình trạng thiếu hụt glycogen và rất dễ gặp chấn thương. Để giúp cơ thể hồi phục nhanh chóng, nạp lại năng lượng, những bữa ăn phụ sau khi luyện tập gym là rất cần thiết. Trong đó, các chuyên gia đánh giá rằng carbohydrate và protein có giúp đẩy nhanh quá trình hồi phục của cơ thể. Nếu muốn xác định lượng dinh dưỡng cần bổ sung, chúng ta phải dựa vào cường độ luyện tập, những bài tập đòi hỏi sức bền thường tiêu hao nhiều năng lượng hơn so với bình thường, ví dụ như tập bơi, chạy cự ly dài. Chính vì vậy sau khi tập luyện, bạn nên bổ sung nhiều carbohydrate hơn. Đặc biệt, mọi người đừng quên bổ sung thật nhiều nước cho cơ thể, bởi vì quá trình luyện tập khiến chúng ta mất nước do đổ mồ hôi. Để không cảm thấy mệt mỏi, kiệt sức, bạn cần tăng cường cung cấp nước. Thay vì uống một lúc rất nhiều nước, bạn hãy chia thành những ngụm nhỏ và uống dần dần. Khi tìm hiểu về vấn đề nên ăn trước hay sau khi tập gym, chắc hẳn bạn cũng quan tâm về thời gian ăn uống lúc kết thúc buổi tập. Tốt nhất, mọi người ăn bữa phụ sau khoảng 45 phút, lúc này cơ thể đã được nghỉ ngơi và phục hồi phần nào. Có thể nói, chế độ dinh dưỡng đóng vai trò cực kỳ quan trọng đối với những người tập gym để cải thiện cân nặng, vóc dáng. Chính vì thế bạn nên quan tâm tìm hiểu nên ăn trước hay sau khi tập gym, những chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể. Nếu tuân thủ nghiêm ngặt theo chế độ ăn uống, luyện tập, bạn sẽ cảm nhận sự thay đổi rõ rệt của cơ thể.
medlatec
1,240
Điều trị tăng áp động mạch phổi Tăng áp động mạch phổi là sự tăng bất thường áp lực trong các động mạch phổi. Đây là một bệnh lý rất nguy hiểm, nếu không được điều trị kịp thời bệnh có thể gây ra các biến chứng rất nặng nề và nguy cơ dẫn đến tử vong. Các phác đồ điều trị tăng áp phổi cùng với những loại thuốc mới được đưa vào sử dụng giúp làm tăng hiệu quả điều trị và chất lượng cuộc sống người bệnh. 1. Tăng áp động mạch phổi là gì? Áp lực động mạch phổi bình thường là 15-20mm. Hg. Tăng áp động mạch phổi xảy ra khi áp lực máu trong động mạch phổi lúc nghỉ ngơi ≥ 25mm. Hg và lúc vận động ≥ 30mm. Hg. Bệnh ở giai đoạn đầu thường không có triệu chứng đặc hiệu hoặc triệu chứng rất nhẹ, thường bị bỏ qua. Khi xuất hiện các triệu chứng như khó thở gắng sức, mệt, đau ngực, ho ra máu, phù chân, ngất,... thì bệnh thường đã ở giai đoạn nặng.Tăng áp động mạch phổi gồm tăng áp động mạch phổi nguyên phát (IPH), là dạng tăng áp động mạch phổi không tìm thấy nguyên nhân, và tăng áp động mạch phổi thứ phát là dạng tăng áp động mạch phổi được gây ra bởi một số bệnh lý như: thuyên tắc phổi (cục máu đông trong phổi), các bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, bệnh tim bẩm sinh, suy tim, rối loạn mô liên kết như lupus ban đỏ, AIDS,...Tăng áp động mạch phổi nếu không được điều trị tích cực và loại bỏ các nguyên nhân gây bệnh, có thể gây ra các biến chứng nguy hiểm như:Gây suy tim phải, tiên lượng thường nặng và dẫn đến tử vong;Làm tăng khả năng hình thành cục máu đông trong động mạch phổi, gây bệnh nhồi máu phổi, nếu các cục máu đông gây hẹp hay tắc mạch máu lớn có thể gây sốc và tử vong.Gây chứng loạn nhịp tim;Ho ra máu và chảy máu trong phổi, đây là một biến chứng nặng đe dọa tính mạng người bệnh. Tăng áp động mạch phổi gây rối loạn nhịp tim 2. Phác đồ điều trị tăng áp phổi 2.1. Điều trị hỗ trợ. Nghỉ ngơi, tránh gắng sức, tránh stress;Thuốc chống đông đường uống: Liều wafarin khởi đầu 1mg/ngày, điều chỉnh liều phù hợp cho từng bệnh nhân. Nên chỉ định dùng thuốc chống đông cho tất cả bệnh nhân tăng áp động mạch phổi;Thuốc lợi tiểu: Khi sử dụng thuốc lợi tiểu chú ý theo dõi chức năng thận, công thức máu để tránh nguy cơ suy thận. Có thể sử dụng các thuốc lợi tiểu sau:Furosemid;Furosemid kết hợp với thuốc lợi tiểu nhóm kháng Aldosteron như Spironolacton;Idapamid.Khi áp lực riêng oxy máu động mạch (Pa. O2) <60mm. Hg hoặc Sp. O2 >90%, cho bệnh nhân thở oxy liên tục;Glycosid tim như Digoxin, tác dụng làm tăng cung lượng tim, tuy nhiên khi dùng kéo dài thì hiệu quả chưa rõ;Nếu có loạn nhịp tim, điều trị bằng các thuốc chống loạn nhịp.2.2 Điều trị nguyên nhân gây tăng áp động mạch phổiĐiều trị các bệnh lý gây tăng áp động mạch phổi thứ phát. Trao đổi với bác sĩ điều trị về phương pháp điều trị phù hợp 2.3 Thuốc điều trị đặc hiệu. Thuốc chẹn kênh calci:Thường chỉ định trong tăng áp động mạch phổi nguyên phát;Các thuốc thường dùng là: Nifedipin, Diltiazem, Amlodipin;Điều chỉnh liều cho phù hợp với đáp ứng của từng người bệnh, phải đo huyết áp bệnh nhân khi dùng từ liều thứ 2 trở đi. Chú ý đến các tác dụng phụ của nhóm thuốc chẹn calci như phù mắt cá chân, đau đầu, chóng mặt, đánh trống ngực,...Nhóm ức chế enzym Phosphodiesterase-5:Thường chỉ định cho bệnh nhân tăng áp động mạch phổi ở mức khó thở (NYHA II, III);Thuốc sử dụng: Sildenafil liều ban đầu 25mg x 3 lần/ngày, điều chỉnh liều theo đáp ứng người bệnh;Tác dụng cải thiện triệu chứng, khả năng gắng sức của bệnh nhân. Tác dụng phụ thường gặp là đau đầu. Không dùng cho bệnh nhân đang dùng citrat.Nhóm thuốc kháng thụ thể endotheline:Thuốc thường sử dụng: Bosentan, liều 62,5mg x 2 lần/ngày trong tháng đầu tiên, điều chỉnh liều trong tháng tiếp theo cho phù hợp với người bệnh;Thuốc giúp cải thiện triệu chứng và dung nạp gắng sức, khi sử dụng cần theo dõi chức năng gan. Chống chỉ định với bệnh nhân đang điều trị với cyclosporin hoặc glyburid.Nhóm Prostacyclin:Epoprostenol: Đối với các bệnh nhân tăng áp động mạch phổi nặng (phân loại III hoặc IV của NYHA) , thuốc được chứng minh là cải thiện đáng kể các hoạt động gắng sức, chất lượng cuộc sống và tỉ lệ sống sót của người bệnh. Liều điều trị khởi đầu là 2-4ng/kg/phút truyền tĩnh mạch trung tâm, theo dõi đáp ứng và điều chỉnh liều, liều thường dùng là 20-40 ng/kg/phút. Các tác dụng phụ thường gặp là tiêu chảy, bốc hỏa, đau đầu, đau hai bên quai hàm, nguy cơ nhiễm trùng chỗ tiêm, tắc catheter,...Treprostinil: Liều tối ưu của thuốc là 50-100 ng/kg/phút, có thể truyền tĩnh mạch hoặc tiêm dưới da. Thuốc ổn định ở nhiệt độ phòng, có thời gian bán thải dài hơn Epoprostenol và tác dụng phụ tương tự Epoprostenol;lloprost: Được chỉ định cho các bệnh nhân ở mức độ NYHA III, IV. Liều dùng 2,5-5 mcg dùng đường hít. Thời gian bán thải của thuốc rất ngắn nên phải sử dụng thường xuyên, thường là 2 giờ 1 lần. Tác dụng phụ thường gặp là ho và mẩn ngứa.Tóm tắt các thuốc chính trong điều trị tăng áp phổi ở trẻ em:(Lưu ý: Bảng dưới đây chỉ là hướng dẫn tham khảo. Người bệnh vẫn cần tuân thủ đúng theo chỉ định dùng thuốc của bác sĩ) Tăng áp động mạch phổi là bệnh có thể gặp ở mọi lứa tuổi từ trẻ sơ sinh đến người cao tuổi, tỉ lệ mắc bệnh trên thế giới là 2 - 25 người/1 triệu dân. Đây là bệnh nguy hiểm, gây nhiều biến chứng và có tỉ lệ tử vong cao. Khi có các triệu chứng như khó thở, mệt mỏi, đau ngực, yếu cơ, chướng bụng, phù chi,...
vinmec
1,058
Giải đáp từ A – Z về nhổ răng khôn mọc ngang Răng khôn gây ra rất nhiều biến chứng xấu, đặc biệt là răng khôn mọc ngang. Vì vậy, để bảo vệ sức khỏe răng miệng nói chung và những chiếc răng xung quanh, việc nhổ bỏ là rất cần thiết. Vậy thế nào là răng khôn mọc ngang, có nên nhổ răng khôn mọc ngang không… Hãy cùng chúng tôi đi tìm lời giải đáp cho những câu hỏi trên nhé! 1. Tìm hiểu răng khôn và răng khôn mọc ngang 1.1. Răng khôn là gì? Răng khôn (hay còn được gọi là răng hàm số 8), là những chiếc răng mọc cuối cùng trong hàm, vào giai đoạn từ 17 tới 25 tuổi, khi đã trưởng thành. Vì mọc muộn nhất, sau cùng nên cung hàm của chúng ta khi này đã phát triển ổn định, không còn chỗ nên dễ gây ra tình trạng mọc chen lấn, mọc lệch, xô ngã nhau… Khi đó, người bệnh sẽ cảm thấy khó chịu, đau nhức và sưng tấy ở mặt trong của má. 1.2. Răng khôn mọc ngang là mọc như thế nào? Vì không đủ chỗ đứng trên cung hàm như các răng bình thường nên răng khôn phải mọc theo góc 90 độ, nằm ngang, vuông góc với răng số 7. Trường hợp này, răng khôn sẽ mọc ngầm bên dưới xương hàm, muốn thấy được phải chụp x-quang. Khi răng mọc thêm sẽ không tránh khỏi việc đâm vào răng số 7 bên cạnh, dẫn đến u nang răng, thậm chí gây viêm, hỏng và hoại tử răng số 7. Răng khôn mọc ngang là răng khôn mọc theo góc 90 độ, nằm ngang, vuông góc với răng số 7. 1.3. Các kiểu răng số 8 mọc lệch thường gặp Bên cạnh kiểu mọc ngang thì răng số 8 còn mọc lệch theo rất nhiều kiểu khác nhau, như: – Răng kẹt về phía gần: Đây là tình trạng phổ biến nhất, hay gặp nhất. Khi đó, trục của răng nghiêng khoảng 45 độ về phía răng số 7. Chiếc răng này tuy vẫn mọc lên trên nướu nhưng gây chèn ép và xô lệch răng số 7. – Răng kẹt theo chiều thẳng đứng: Là tình trạng thân của răng khôn quá to, không thể nhú lên được, gây đau nhức, mặc dù răng mọc thẳng. Tình trạng này khá nguy hiểm, do răng bị kẹt, tạo ra các khe hở, khiến thức ăn thừa dễ động lại, gây hôi miệng, dần dần gây viêm lợi và sâu răng. – Răng kẹt nghiêng về phía sau: Tình trạng này thường gặp ở răng khôn hàm dưới. Khi gặp phải trường hợp này, bác sĩ thường khuyến cáo người bệnh nên nhổ sớm để tránh những biến chứng nghiêm trọng. – Răng kẹt trong niêm mạc miệng hay còn gọi là lợi trùm răng khôn: Khi đó, vạt nướu đè lên khiến răng khôn không thể mọc lên được, dẫn đến tình trạng viêm nhiễm, sưng tấy. – Răng kẹt trong xương hàm: Hiểu một cách đơn giản thì đây là tình trạng răng khôn mọc ngầm, bị xương hàm bọc kín, rất khó để phát hiện. Tình trạng này còn kèm theo các triệu chứng như sưng lợi, đau nhức và cứng hàm. Bên cạnh kiểu mọc ngang thì răng số 8 còn mọc lệch theo rất nhiều kiểu khác nhau. 2. Có nên nhổ răng khôn mọc ngang không? Với thắc mắc này thì câu trả lời chắc chắn là “có”. Bởi răng số 8 được coi nư “kẻ thù” nên dù mọc ngang hay mọc thẳng thì cũng nên nhổ bỏ. Không những không đem lại tác dụng gì mà răng khôn còn khiến người bệnh gặp phải nhiều phiền toái và các vấn đề phức tạp. Thậm chí, nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời, răng khôn sẽ gây ra nhiều biến chứng. 2.1. Sâu răng Răng khôn mọc ngang sẽ tạo ra khoảng trống, khiến thức ăn thừa dễ đọng lại vào các kẽ hở. Hơn nữa, răng mọc ở vị trí đó cũng khiến việc vệ sinh răng miệng trở nên vô cùng khó khăn. Vì thế sâu răng phát triển rất nhanh chóng. Khi răng bị sâu không được điều trị lan rộng ra các răng lân cận và có thể làm hỏng cả hàm răng. 2.2. Nhiễm khuẩn khoang miệng Không chỉ sâu răng, khi thức ăn sót lại, không được vệ sinh kỹ sẽ khiến vi khuẩn tích tụ. Lâu dần, vi khuẩn sẽ gây viêm nhiễm chân răng, nha chu, áp xe và lan dần ra gây nhiễm trùng khoang miệng. Thậm chí, vi khuẩn có thể theo nước bọt và gây viêm họng, viêm dạ dày… Không chỉ sâu răng, răng khôn mọc ngang còn có nguy cơ gây nhiễm khuẩn khoang miệng. 3. Các phương pháp nhổ răng khôn mọc ngang Hiện nay, có hai phương pháp nhổ răng khôn phổ biến là nhổ răng khôn bằng kìm truyền thống và nhổ răng khôn bằng máy siêu âm Piezotome. Với sự tiến bộ của ngành nha khoa, cả hai phương pháp nhổ răng này đều không gây đau đớn vì có tác động của thuốc tê nhưng mỗi phương pháp lại có những ưu, nhược điểm riêng. 3.1. Phương pháp nhổ răng khôn mọc ngang bằng kìm Không ai còn xa lạ với phương pháp nhổ răng này. Khi thực hiện nhổ răng bằng kìm, các bác sĩ sẽ tiến hành rạch lợi, mở xương hàm, chia nhỏ thân và chân răng rồi dùng kìm và bẩy để đưa chiếc răng khôn ra ngoài. – Điểm cộng: Giá thành rẻ – Điểm trừ: + Đòi hỏi bác sĩ thực hiện phải có tay nghề để không gây ra những biến chứng không mong muốn như: chảy máu, méo mồm, nhiễm trùng… + Chỉ có thể nhổ từng bên một. + Không dành cho những người không nhận thuốc tê. + Mất nhiều thời gian để hồi phục hơn. Nhổ răng bằng kìm là phương pháp nhổ răng truyền thống, phổ biến. 3.2. Phương pháp nhổ răng khôn mọc ngang bằng máy siêu âm Piezotome Vì ra đời sau nên phương pháp này giúp giải quyết hầu hết những nhược điểm của phương pháp nhổ răng truyền thống. – Ưu điểm: + Độ chính xác cao hơn nên đảm bảo an toàn hơn. + Sử dụng sóng siêu âm nên hạn chế tối đa chảy máu khi phẫu thuật. + Giảm tối đa các nguy cơ gây tổn thương cấu trúc mô, dây thần kinh và mạch máu. + Hạn chế tối đa các nguy cơ biến chứng cho bệnh nhân trong và sau khi phẫu thuật. + Hạn chế nhiễm trùng, rút ngắn thời gian phục hồi. + Giúp vết thương nhỏ hơn, hạn chế sưng nề. ⁃ Nhược điểm: + Thời gian thực hiện phẫu thuật dài hơn. + Chi phí đắt hơn. Nhổ răng khôn mọc ngang bằng máy siêu âm Piezotome giúp giải quyết hầu hết những nhược điểm của phương pháp nhổ răng truyền thống. 4. Một số chú ý sau khi nhổ răng khôn mọc ngang 4.1. Không nên ăn gì sau nhổ răng? Người bệnh nên tránh các món sau để vết thương mau lành lại: – Các món ăn quá cứng, quá dai hoặc quá nóng. – Các món có độ giòn (các mảnh vụn dễ rơi vào lỗ hổng vừa nhổ răng hoặc kẹt lại ở kẽ răng gây ra viêm nhiễm). – Các món quá cay nóng hoặc quá chua gắt. – Các món ăn hoặc các loại đồ uống quá ngọt, chứa nhiều đường, vì làm tăng nguy cơ gây viêm nhiễm. – Các loại đồ uống có chất kích thích hoặc có cồn như cà phê, bia, rượu… Người bệnh nên tránh các món quá cay, quá chua như kim chi để vết thương mau lành lại. 4.2. Chăm sóc vết thương sau khi nhổ răng Dù là nhổ răng khôn mọc ngang hay nhổ bất cứ chiếc răng khôn nào thì khi hết thuốc tê cũng khiến người bệnh cảm thấy sưng tấy và đau nhức ngay tại vị trí nhổ răng khôn. Dưới đây là một số cách chăm sóc vết thương đơn giản, giúp giảm đau hiệu quả: – Chườm đá lạnh ngay sau khi hết thuốc tê. – Chườm khăn ấm vào ngày thứ 2 sau khi nhổ thì để hạn chế tụ máu và giúp máu lưu thông tốt hơn. – Chỉ được dùng thuốc giảm đau khi có sự chỉ định của bác sĩ. – Không nên vệ sinh răng quá mạnh trong khoảng 8 – 12 giờ đầu, sau khi nhổ. – Súc miệng nhẹ nhàng bằng nước muối pha loãng. – Ưu tiên việc nghỉ ngơi, vì căng thẳng sẽ khiến cơn đau nhức kéo dài và vết thương lâu lành.
thucuc
1,499
GIẢI ĐÁP: Hôi miệng cảnh báo bệnh gì? Không ít người cho rằng, hôi miệng là vấn đề xuất phát từ việc vệ sinh cá nhân kém. Tuy nhiên, theo các chuyên gia, hôi miệng còn có thể là dấu hiệu thể hiện sức khỏe răng miệng của bạn đang gặp vấn đề. Vậy cụ thể hôi miệng cảnh báo bệnh gì, cùng tìm hiểu nhé! 1. Sơ lược về chứng hôi miệng Chứng hôi miệng là chứng bệnh hơi thở có mùi hôi, xuất phát từ trong khoang miệng. Nhìn chung, hôi miệng có thể bắt nguồn từ các vấn đề bên trong và bên ngoài miệng. Hôi miệng thường do vi khuẩn trên răng hay các mảnh vụn thức ăn ở trên lưỡi gây ra. Hôi miệng có thể xuất phát từ nhiều nguyên nhân khác nhau, trong đó phần lớn có thể kể đến do việc vệ sinh răng miệng kém. Tuy nhiên thì cũng không loại trừ nguyên nhân hôi miệng xuất phát từ các loại bệnh lý hay khi người bệnh bị khô miệng, các tuyến nước bọt không thể tạo đủ nước bọt để giữ cho miệng luôn ẩm ướt. Do đó, bạn nên thăm khám với nha sĩ từ sớm để có thể loại trừ bệnh nha chu đồng thời xác định bất cứ vấn đề nào có thể gây hôi miệng. Có thể nói, hôi miệng là một chứng bệnh phổ biến, theo ước tính, hôi miệng có thể ảnh hưởng đến khoảng 25% dân số. Chứng hôi miệng là chứng bệnh hơi thở có mùi hôi, xuất phát từ trong khoang miệng 2. Hôi miệng cảnh báo bệnh gì? Một số mùi hôi đặc trưng có thể là dấu hiệu cảnh báo một số bệnh lý như: 2.1. Hơi thở có mùi hôi và đốm trắng ở trên lưỡi – nấm men miệng Bạn có thể bị nhiễm nấm men ở trên miệng, hay còn gọi là nấm Candida, bệnh xảy ra khi nấm men ở miệng có sự phát triển quá mức. Ngoài ra, các triệu chứng khác của bệnh có thể bao gồm đau nhức ở miệng, nuốt khó hoặc bị nứt ở khóe miệng. Nếu như phải đeo răng giả vào buổi tối hoặc đang trải qua hóa trị, bị một căn bệnh miễn dịch, hen suyễn hay uống thuốc Steroid thì bạn cũng có nguy cơ bị đốm trắng ở trên lưỡi và hơi thở có mùi hôi khó chịu. Hôi miệng cảnh báo bệnh gì? Hôi miệng có thể là dấu hiệu của nấm men miệng 2.2. Hơi thở có mùi tanh – bệnh thận Nếu như hơi thở có mùi tanh thì lúc này khả năng cao bạn có thể bị bệnh thận. Bởi thông thường, thận hoạt động với nhiệm vụ chính là loại bỏ độc tố khỏi máu bằng cách tạo ra nước tiểu. Khi thận hoạt động không hiệu quả, chất thải không được lọc ra khỏi cơ thể. Điều này sẽ khiến cho hơi thở có mùi tanh vì thận suy yếu và làm ảnh hưởng đến hệ hô hấp. 2.3. Hơi thở có mùi chua – hội chứng không dung nạp Lactose Nếu như hơi thở của bạn có mùi như sữa bị chua hoặc để lâu ngày, rất có thể bạn đã mắc chứng không dung nạp Lactose. Ngoài ra thì tình trạng này có thể đi kèm theo các triệu chứng khác như buồn nôn hay tiêu chảy. Do khi cơ thể không tiêu hủy protein sữa đúng cách có thể tạo mùi chua. 2.4. Tình trạng hơi thở nặng mùi theo mùa – dị ứng Hơi thở nặng mùi theo mùa có thể là do bạn bị dị ứng. Bởi dịch nhầy có thể là môi trường lý tưởng cho vi trùng gây hôi miệng. Lúc này, nếu như bạn sử dụng một số loại thuốc dị ứng có thể càng làm tăng tình trạng khô miệng, khiến cho hơi thở ngày càng nặng mùi. 2.5. Hơi thở có mùi hôi thối – do thực phẩm Nếu như hơi thở có mùi hôi thối nặng nề thì nguyên nhân có thể xuất phát từ thực phẩm bạn ăn. Thực phẩm có thể bị phân hủy trong miệng và có thể sản sinh ra mùi thối nếu như bạn không đánh răng hoặc sử dụng chỉ nha để loại bỏ. Ngoài ra thì việc vệ sinh răng miệng kém cũng là nguyên nhân chính dẫn đến hôi miệng 2.6. Hôi miệng có mùi như tã bẩn – Viêm amidan Nếu như mùi hôi miệng giống như tã bẩn thì rất có khả năng bạn bị hôi miệng do viêm amidan. Lúc này, các loại vi khuẩn và mảnh vụn bị mắc kẹt trong amidan có thể tạo thành sỏi trong kẽ răng. Đây cũng là nguyên nhân chính khiến cho vi khuẩn tích tụ và tạo thành mùi hôi thối nghiêm trọng. 2.7. Mùi tanh hôi – ung thư phổi Một số bệnh lý hôi miệng như viêm nhiễm phổi, viêm phế quản hay viêm khí quản mạn tính, áp xe phổi hay thậm chí là ung thư phổi đều có thể dẫn đến hôi miệng ở các mức độ khác nhau. 3. Hướng dẫn cách điều trị hôi miệng Ngoài ra, để phòng ngừa hôi miệng, chuyên gia khuyên bạn nên thực hiện thêm một số biện pháp như: – Đánh răng ngay sau bữa ăn Tốt hơn hết, bạn nên đánh răng ít nhất là 2 lần/ngày đặc biệt là ngay sau bữa ăn để phòng ngừa hôi miệng hiệu quả. Ngoài ra, bạn có thể kết hợp với các phương pháp khác như là súc miệng hoặc sử dụng chỉ nha khoa. – Chải lưỡi Lưỡi của bạn là nơi chứa nhiều vi khuẩn cũng như là môi trường thuận lợi để vi khuẩn có thể phát triển do chứa các hạt thức ăn thừa tích tụ. Do đó, bạn nên chải lưỡi hàng ngày để có thể ngăn ngừa mùi hôi hiệu quả. Những người có lưỡi trắng thì có thể đây là dấu hiệu cảnh báo vi khuẩn đang phát triển quá mức, do đó, bạn cần làm sạch lưỡi để ngăn ngừa các loại bệnh lý răng miệng tái phát. Đừng quên thăm khám sức khỏe răng miệng định kỳ bạn nhé!
thucuc
1,059
Người cao huyết áp nên ăn hoa quả gì để ổn định huyết áp? Ngoài việc duy trì mức huyết áp ổn định bằng các loại thuốc chuyên biệt thì chế độ dinh dưỡng hàng ngày cũng đóng vai trò rất quan trọng trong việc kiểm soát chỉ số này. Trong đó người cao huyết áp nên ăn hoa quả gì là băn khoăn chung của rất nhiều người bệnh. 1. Hiệu quả của trái cây trong kiểm soát huyết áp Tăng huyết áp chính là nguyên nhân dẫn đến các bệnh lý tim mạch và chứng đột quỵ rất nguy hiểm. Nhờ cung cấp nguồn kali, chất xơ, magie và nguồn vitamin dồi dào, hoa quả được coi là giải pháp dinh dưỡng tối ưu dành cho những bệnh nhân bị huyết áp cao. Cụ thể: Chất xơ: công dụng của chất xơ là giúp giảm triệu chứng viêm, hạn chế nồng độ cholesterol xấu và hạ huyết áp, từ đó giảm thiểu nguy cơ đột quỵ và mắc các bệnh lý về tim mạch; Kali: đây là khoáng chất quan trọng giúp điều chỉnh sự co thắt của mạch máu, nhờ vậy có tác dụng kiểm soát tốt mức huyết áp trong cơ thể. Bên cạnh đó nếu bạn nạp quá nhiều natri vào cơ thể, Kali sẽ tham gia vào hoạt động thúc đẩy bài tiết natri qua nước tiểu (dư thừa natri có thể làm tăng huyết áp); Canxi: khi cơ thể bị thiếu hụt canxi lâu ngày có thể gây hẹp thành động mạch, huyết áp tâm trương vì thế cũng bị ảnh hưởng theo. Ngoài ra nếu canxi trong máu giảm xuống mức thấp thì canxi trong xương sẽ thoát ra để bù đắp lượng canxi máu bị thiếu dẫn đến các vấn đề về xương khớp. Magie: chất dinh dưỡng này được tìm thấy trong trái cây có khả năng làm tan huyết khối lòng mạch, giúp các mạch máu đàn hồi tốt hơn, chống lại quá trình oxy hóa bảo vệ cơ tim và tránh co thắt động mạch. Đặc biệt magie hoạt động giống như chất chẹn kênh canxi tự nhiên, ngăn cản canxi di chuyển vào các tế bào tim cũng như động mạch. Người cao huyết áp nên ăn hoa quả gì là băn khoăn chung của rất nhiều người bệnh Không những là nguồn cung cấp kali, canxi, magie và chất xơ dồi dào, trái cây còn chứa rất ít natri nên đây là loại thực phẩm được khuyến khích nên có mặt trong thực đơn dinh dưỡng của người cao huyết áp. 2. Người cao huyết áp nên ăn hoa quả gì? 2.1. Chuối Người cao huyết áp nên ăn hoa quả gì? Một loại quả không nên bỏ qua trong danh sách này đó chính là quả chuối. Trung bình một quả chuối chứa đến 422 mg kali và chỉ có 1mg natri. Bên cạnh đó chuối lại chứa nhiều magie nên rất thích hợp để bệnh nhân bị huyết áp cao sử dụng hàng ngày. Ngoài loại quả này, các trái cây khác như chanh leo, mơ, hồng,... cũng là nguồn cung cấp kali dồi dào. 2.2. Quả mọng Một số loại quả mọng như dâu tây, việt quất hay mâm xôi,... cung cấp hàm lượng lớn anthocyanin - một chất chống oxy hóa giúp làm bền thành mạch, kiểm soát tốt huyết áp và hạn chế các bệnh lý về tim mạch. 2.3. Những loại quả có múi Những loại quả họ cam quýt như cam, chanh, quýt, bưởi,... chứa rất nhiều khoáng chất, vitamin cũng như các hợp chất thực vật có tác dụng nâng cao sức đề kháng và bảo vệ sức khỏe hệ tim mạch. Nếu bạn thường xuyên đi bộ kết hợp với uống nước chanh mỗi ngày sẽ giúp làm giảm huyết áp tâm trương. Nguyên nhân là do trong nước chanh có flavonoid và axit nitric rất tốt cho tim mạch. Tương tự nước ép bưởi hay nước ép cam cũng đem lại hiệu quả như vậy. Những loại quả có múi rất có lợi cho người bị cao huyết áp 2.4. Kiwi Trong kiwi người ta tìm thấy có chứa một lượng lớn các chất như vitamin C, canxi, magie và kali đặc biệt tốt cho bệnh nhân bị huyết áp cao. 2.5. Cà chua Một trái cà chua sẽ cung cấp cho chúng ta lycopene và kali. Để điều hòa huyết áp bạn có thể ăn cà chua tươi, uống nước ép cà chua hoặc chế biến loại quả này thành nhiều món ăn bổ dưỡng khác nhau. Nếu bạn bị cao huyết áp thì các loại quả mọng cũng là lựa chọn không tồi 2.6. Dưa hấu Mùa hè chính là thiên đường của dưa hấu. Ai trong chúng ta cũng khó có thể cưỡng lại sức hấp dẫn của loại quả này. Trong dưa hấu chứa L-citrulline - một loại axit amin có công dụng điều chỉnh huyết áp hiệu quả. Bên cạnh đó một loạt các dưỡng chất khác như lycopene, chất xơ, kali và vitamin A do dưa hấu cung cấp cũng rất tốt cho tim mạch. Bạn có thể chế biến dưa hấu thành nước ép, ăn trực tiếp thịt quả, thêm vào salad hoặc dùng làm món tráng miệng đều được. 2.7. Quả bơ Bơ được coi là một loại “siêu thực phẩm" quý giá do thiên nhiên ban tặng bởi vì bơ cực kỳ tốt cho những người bị huyết áp cao. Trong quả bơ có rất nhiều axit oleic giúp hạ cholesterol trong máu và giảm huyết áp hiệu quả. Ngoài ra hàm lượng folate và kali tìm thấy trong bơ cũng được chứng minh về tính hiệu quả trong việc cải thiện sức khỏe tim mạch. Các loại vitamin như vitamin A, B, E, K do quả bơ cung cấp có tác dụng làm giảm mức cholesterol xấu tích tụ trong các mạch máu của cơ thể. 2.8. Quả lựu Nếu như bạn còn đang băn khoăn về việc người cao huyết áp nên ăn hoa quả gì thì lựu là một gợi ý không tồi. Thường xuyên uống nước ép từ lưu sẽ giúp chỉ số huyết áp được cải thiện đáng kể. Trong quả lựu đã sẵn chứa một hàm lượng đường tự nhiên khá lớn, vì vậy bạn không cần thiết phải thêm đường vào nước ép lựu để tránh làm tăng hàm lượng đường trong máu. Người cao huyết áp nên ăn hoa quả gì? Lựu chính là một lựa chọn sáng suốt 2.9. Quả ổi Theo các nghiên cứu chỉ ra rằng, trung bình trong khoảng 200g ổi sẽ cung cấp khoảng 28% lượng kali đáp ứng nhu cầu một ngày. Ngoài kali, ổi còn cung cấp các chất dinh dưỡng cũng như một số loại vitamin tốt cho huyết áp, điển hình là folate, chất xơ, magie, vitamin A, vitamin C, vitamin nhóm B (B5 và B6). 2.10. Quả nho Quả nho tuy có kích thước nhỏ nhưng lại chứa nhiều đường, vì vậy không nên dùng cho những người bị tiểu đường và thừa cân béo phì. Tuy nhiên quả nho lại cung cấp rất nhiều axit, este và các loại vitamin có lợi giúp hỗ trợ tăng sức đề kháng, cải thiện triệu chứng tăng huyết áp, đẩy lùi các cholesterol xấu và bảo vệ sức khỏe tim mạch. Đặc biệt Flavonoid - hoạt chất chứa nhiều trong quả nho còn được biết đến rộng rãi với chức năng là tăng tính dẻo dai, đàn hồi cho thành mạch máu, hạn chế sự hình thành của các cục máu đông và giúp làm giảm huyết áp hiệu quả. Quả nho rất có lợi cho những người bị cao huyết áp Trên đây là tổng hợp 10 loại quả tốt cho bệnh nhân bị huyết áp cao. Nếu bạn vẫn còn đang thắc mắc người cao huyết áp nên ăn hoa quả gì thì hãy tham khảo danh sách này để lựa chọn cho mình loại quả phù hợp nhất.
medlatec
1,314
Ảnh hưởng của việc u tuyến yên gây đau đầu U tuyến yên gây đau đầu là triệu chứng gây ảnh hưởng rất nhiều đến chất lượng cuộc sống mỗi người. U tuyến yên tuy lành tính nhưng những biến chứng để lại luôn gây khó khăn cho người bệnh. Hãy đọc bài viết dưới đây để có cách phòng chống bệnh hiệu quả nhé. U tuyến yên gây đau đầu liệu có ảnh hưởng gì không? 1. Nguyên nhân u tuyến yên gây đau đầu 1.1. Kích thước và áp lực của u tuyến yên gây đau đầu U tuyến yên thường nằm trong hố yên, và khi u tuyến phát triển, kích thước tăng lên có thể dẫn đến sự mở rộng của hố yên, gây ra sự áp lực và chèn ép vào các cấu trúc xung quanh. Hố yên chứa một phần của xương sphenoid, và áp lực từ u tuyến yên phát triển có thể tác động đến xương này, gây ra đau đầu và sự không thoải mái. 1.2. Chép ép các dây thần kinh xung quanh tuyến yên gây đau đầu Khi một khối u tuyến yên phát triển và tăng kích thước, nó có thể tạo ra áp lực và chèn ép lên các cấu trúc xung quanh, bao gồm cả các dây thần kinh lân cận. Đặc biệt, dây thần kinh quan trọng như dây thần kinh sinh ba (trigeminal nerve) có nhiệm vụ truyền tải các tín hiệu cảm giác từ mặt và đầu đến não. Khi khối u tuyến yên chèn ép hoặc tác động lên các dây thần kinh này, nó có thể gây ra triệu chứng đau đầu. 1.3. Mất cân bằng nội tiết tố – Khi có mất cân bằng trong cơ chế kiểm soát sản xuất hormone tăng trưởng, u tuyến yên có thể bắt đầu sản xuất lượng GH vượt quá mức cần thiết. Điều này dẫn đến tăng tiết GH trong cơ thể, tạo ra một loạt tác động không kiểm soát lên các cấu trúc và hệ thống khác. – Khi mức độ hormone prolactin tăng cao không kiểm soát, nó có thể gây ra nhiều tác động không mong muốn trong cơ thể, bao gồm cả triệu chứng đau đầu. Sự tăng prolactin có thể gây ra thay đổi về nội tiết thất trong não, tác động đến hệ thống thần kinh và gây ra triệu chứng đau đầu. 1.4. Tăng áp lực nội sọ Khối u tuyến yên có thể tạo ra áp lực và cản trở dòng chảy của dịch não tủy (cerebrospinal fluid – CSF) trong não, dẫn đến tăng áp lực nội sọ. Dịch não tủy là một chất lỏng quan trọng bao quanh não và tủy sống, đóng vai trò trong việc bảo vệ và duy trì môi trường cho hệ thống thần kinh trung ương. Khi có sự cản trở dòng chảy của CSF do khối u tuyến yên, áp lực nội sọ có thể tăng lên, gây ra triệu chứng đau đầu. Tăng áp lực nội sọ khiến người bệnh đau đầu 1.5. Gây viêm và kích ứng các mô Sự hiện diện của một khối u tuyến yên có thể kích hoạt phản ứng viêm và gây kích ứng ở các mô xung quanh. Khi một cơ thể gặp phải tác nhân gây kích thích hoặc xâm nhập như một khối u phát triển, hệ thống miễn dịch thường sẽ phản ứng bằng cách kích hoạt cơ chế bảo vệ như viêm và kích ứng để bảo vệ khỏi tác nhân xâm nhập. Tuy nhiên, trong trường hợp của khối u tuyến yên, sự phản ứng này có thể gây ra triệu chứng đau đầu. 2. Ảnh hưởng của u tuyến yên gây đau đầu 2.1. Gây rối loạn thị giác – Khối u áp lực lên hố yên: Hố yên là nơi u tuyến yên thường đặt, và sự tăng kích thước của u tuyến yên có thể làm áp lực lên các cấu trúc xung quanh hố yên, bao gồm cả quãng đường quang học và động mạch dây thần kinh mắt. Điều này có thể gây ra rối loạn thị giác như mờ mắt, giảm thị lực, hoặc thậm chí mất thị giác. – Khối u tạo ra sự căng thẳng cho cấu trúc xung quanh: Sự tăng kích thước và áp lực từ u tuyến yên có thể tạo ra căng thẳng cho các cấu trúc thần kinh và mạch máu xung quanh hố yên, gây ra rối loạn thị giác và triệu chứng đau đầu. 2.2. Gây các triệu chứng khác – Áp lực lên hố yên và thụ động thất: Khi u tuyến yên tăng kích thước, áp lực có thể tạo ra sự chèn ép lên hố yên và các cấu trúc xung quanh như thụ động thất. Điều này có thể ảnh hưởng đến các tín hiệu điện não, gây ra giảm ý thức, buồn nôn, và thậm chí hôn mê sâu. – Tạo ra áp lực trên mạch máu và dây thần kinh: Áp lực từ u tuyến yên tăng kích thước có thể tác động lên các mạch máu và dây thần kinh xung quanh hố yên, gây ra tăng huyết áp và triệu chứng thở nông. – Kích thích phản ứng tự động thần kinh: Sự áp lực và tác động từ u tuyến yên có thể kích thích phản ứng tự động thần kinh, gây ra các biểu hiện như tăng huyết áp, thở nông, và buồn nôn. – Tác động lên vùng khu trú của dây thần kinh và thụ động thất: Áp lực từ u tuyến yên tạo ra áp lực lên các vùng khu trú của dây thần kinh và thụ động thất, gây ra triệu chứng giảm ý thức, tăng huyết áp và buồn nôn. 2.3. Biến chứng nguy hiểm hơn – Hôn mê kéo dài: Tăng áp lực nội sọ có thể dẫn đến sự giảm thiểu hoặc mất ý thức của bệnh nhân. Hôn mê kéo dài có thể gây ra sự suy giảm tới hoạt động não bộ và tình trạng nguy hiểm đối với sức khỏe. U tuyến yên gây đau đầu có thể gây hôn mê kéo dài nếu không kịp thời điều trị – Tổn thương não vĩnh viễn: Áp lực nội sọ tăng có thể gây ra sự chèn ép lên các cấu trúc quan trọng trong não, dẫn đến tổn thương tới các vùng não quan trọng và có thể gây ra hậu quả về mặt chức năng và thậm chí là vĩnh viễn. – Suy thận: Tăng áp lực nội sọ có thể ảnh hưởng đến lưu thông máu trong các mạch máu quanh não và dẫn đến suy thận, tình trạng mà thận không thể hoạt động đúng cách. – Tử vong: Trong các trường hợp nghiêm trọng và không được xử lý kịp thời, tăng áp lực nội sọ có thể dẫn đến tình trạng nguy hiểm đối với sức khỏe và có thể dẫn đến tử vong. 3. Cách phòng ngừa u tuyến yên gây đau đầu Không có cách chắc chắn để ngăn ngừa u tuyến yên gây đau đầu một cách tuyệt đối, nhưng có một số biện pháp và thói quen làm tăng khả năng phát hiện sớm và giảm nguy cơ phát triển triệu chứng. Dưới đây là một số cách phòng ngừa: – Kiểm tra sức khỏe định kỳ: Định kỳ kiểm tra sức khỏe có thể giúp phát hiện sớm bất kỳ vấn đề về sức khỏe, bao gồm cả tình trạng của u tuyến yên. Nhớ thường xuyên đi kiểm tra sức khỏe và thăm bác sĩ nếu bạn có bất kỳ triệu chứng lạ hoặc vấn đề về sức khỏe. – Tìm hiểu về triệu chứng: Hiểu rõ về triệu chứng của u tuyến yên tăng kích thước và áp lực nội sọ có thể giúp bạn nhận biết sớm các dấu hiệu không bình thường. Nếu bạn có bất kỳ triệu chứng như đau đầu cấp tính, thay đổi thị lực, hoặc các triệu chứng khác liên quan đến hố yên, hãy thăm bác sĩ ngay lập tức. – Duy trì lối sống giúp cơ thể khỏe mạnh: Duy trì một lối sống lành mạnh với chế độ ăn uống cân đối, tập thể dục đều đặn và giảm căng thẳng có thể giúp duy trì sức khỏe tổng thể và giảm nguy cơ phát triển các vấn đề về sức khỏe. Nhớ rằng, tuyệt đối không tự chữa trị mà luôn tìm kiếm sự tư vấn từ bác sĩ chuyên khoa khi bạn có bất kỳ triệu chứng nào của u tuyến yên gây đau đầu.  
thucuc
1,461
Những điều nên biết trước khi bổ sung vitamin 3B Vitamin 3B là một loại vitamin tổng hợp của 3 loại vitamin B, được bào chế dưới nhiều dạng khác nhau và bán phổ biến trên thị trường. Bài viết dưới đây sẽ cùng bạn tìm hiểu rõ hơn về công dụng cũng như những điều cần lưu ý khi dùng loại vitamin này. 1. Vitamin 3B có tác dụng gì? Vitamin 3B là sự kết hợp của 3 loại vitamin nhóm B là B1, B6 và B12. Hiện nay trên thị trường, có nhiều dạng bào chế khác nhau của loại vitamin này như: viên nang mềm, viên nén, thuốc tiêm hay thực phẩm chức năng. 1.1. Tác dụng riêng của từng loại vitamin có trong vitamin 3B Công dụng cụ thể của các thành phần vitamin B trong 3B như sau: Vitamin B1 B1 rất cần đối với cơ thể, nó giúp chuyển hóa thức ăn thành năng lượng, hỗ trợ sức khỏe cũng như chức năng của hệ miễn dịch, hệ thần kinh. Khi cơ thể thiếu hụt loại vitamin này có thể gặp những vấn đề xấu về sức khỏe. Vitamin B6 Tên gọi khác của B6 là pyridoxine, có nhiệm vụ chuyển hóa các loại chất béo, protein và carbohydrate. Ngoài ra, B6 còn hỗ trợ chức năng của gan, da, tóc, móng và hệ thần kinh. Đối với sức khỏe, B6 hỗ trợ phòng ngừa thiếu máu, giảm triệu chứng tiền kinh nguyệt, cải thiện ốm nghén, căng thẳng,... Vitamin B12 B12 còn được biết đến với tên gọi khác là cobalamin, giúp cho sự ổn định của quá trình trao đổi chất đồng thời hỗ trợ sản xuất DNA, tế bào máu, cải thiện hệ thần kinh và duy trì khả năng hoạt động bình thường của não. Nếu bị thiếu B12 thì cơ thể rất dễ bị suy nhược, thiếu máu, hệ thần kinh bị tổn thương. 1.2. Tác dụng chung của vitamin 3B Nhìn chung, các loại vitamin 3B đang bán trên thị trường hiện nay đều có chung tác dụng: - Nâng cao sức khỏe, giảm mệt mỏi và căng thẳng, giúp cho khả năng hoạt động của hệ thần kinh được cải thiện. - Hỗ trợ cải thiện vị giác cùng chức năng gan mật. - Cải thiện sức khỏe sau quá trình điều trị bệnh lý, giúp cơ thể nhanh chóng được hồi phục vì làm việc hoặc học tập quá sức. - Điều trị dự phòng thiếu hụt vitamin nhóm B do vấn đề dinh dưỡng. - Dùng trong một số hội chứng đau thần kinh hoặc thấp khớp. - Giải độc cho người bị nghiện rượu, cải thiện tình trạng ăn ngủ kém. 2. Thời điểm cần dùng và lưu ý khi sử dụng vitamin 3B 2.1. Lúc nào cần dùng vitamin 3B? Mặc dù vitamin 3B có rất nhiều tác dụng tốt đối với cơ thể nhưng không có nghĩa là ai cũng cần bổ sung loại vitamin này. Chỉ nên sử dụng vitamin 3B khi: - Bị thiếu vitamin nhóm B do chế độ dinh dưỡng không đáp ứng đủ. - Trẻ ăn kém, bị chậm lớn. - Thường xuyên gặp tình trạng căng thẳng hoặc mệt mỏi. - Hay cảm thấy ăn không ngon miệng. - Cải thiện sức khỏe hệ thần kinh. - Hỗ trợ cải thiện chức năng của gan và mật. Mặc dù những tác dụng của vitamin 3B là không thể phủ nhận nhưng khi muốn bổ sung loại vitamin này tốt nhất nên có ý kiến từ bác sĩ để tránh lạm dụng và rơi vào trường hợp chống chỉ định. 2.2. Lưu ý đối với vitamin 3B - Các trường hợp chống chỉ định + Có tiền sử dị ứng với các thành phần của vitamin 3B. + Bị khối u ác tính (dùng vitamin 3B dễ khiến cho quá trình tiến triển khối u trở nên nhanh hơn). + Mắc bệnh hen suyễn. + Bị chàm. + Người bị thiếu hụt B12 nhưng chưa được chẩn đoán. + Phụ nữ đang mang thai. - Một số vấn đề thận trọng + Không khuyến khích sử dụng vitamin 3B cho phụ nữ đang cho con bú vì thành phần B6 có trong nó dễ ngăn chặn tác động của prolactin khiến cho quá trình tiết sữa bị ức chế. Với một số trường hợp cần dùng vitamin 3B để điều trị, bác sĩ sẽ yêu cầu dừng cho con bú. + Chỉ dùng vitamin 3B cho trẻ nhỏ nếu được bác sĩ chỉ định vì nó có thể làm cho quá trình tăng trưởng của trẻ bị ảnh hưởng. + Khi dùng thiếu liều có thể bỏ qua sau đó dùng liều tiếp theo như bình thường. + Khi dùng quá liều dễ tạo cơ hội cho bệnh thần kinh giác quan tiến triển nên nếu rơi vào trường hợp này cần liên hệ với bác sĩ để có hướng xử lý. + Mỗi ngày không được dùng quá 2g B6. + Vitamin B12 muốn hấp thu được cần phải có yếu tố nội tại là glycoprotein tiết ra từ dạ dày. Những người đã cắt bỏ hoàn toàn dạ dày không nên dùng B12 dạng uống vì không có tác dụng. + Không nên tự ý dùng chế phẩm 3B khi không cần thiết, tốt nhất nên dùng từng loại vitamin ở dạng thuốc riêng lẻ. - Một số tác dụng phụ thường gặp + Quá trình dùng vitamin 3B có thể gặp hiện tượng nước tiểu có màu hồng. + Có thể xuất hiện phản ứng dị ứng như nổi mề đay, phát ban, ngứa, tức ngực, khó thở, sưng ở miệng hoặc mặt, tê lưỡi, ngứa ran,... + Tiêu chảy với mức độ nhẹ, buồn nôn, đau dạ dày. - Cách dùng + Cách sử dụng và liều dùng vitamin 3B đã được in trong tờ hướng dẫn sử dụng. + Có thể bổ sung loại vitamin này vào mọi thời điểm trong ngày nhưng tốt nhất nên uống vào trước bữa ăn sáng để đạt được hiệu quả cao nhất. + Tùy vào độ tuổi, tình trạng sức khỏe và mục đích sử dụng mà liều dùng vitamin 3B sẽ có sự khác nhau. - Liều dùng tham khảo dành cho trẻ em từ 12 tuổi trở lên và người lớn: + Nếu là dạng thực phẩm chức năng: mỗi ngày 2 lần, mỗi lần 1 viên. + Nếu là dạng thuốc: uống đúng chỉ định của bác sĩ, thường uống 1 - 2 viên/lần và 2 lần/ngày. + Trẻ em dùng 1/2 liều người lớn và cần có sự tham vấn ý kiến của bác sĩ trước khi sử dụng. Nói tóm lại, việc bổ sung vitamin 3B nên có ý kiến tư vấn của bác sĩ chuyên khoa và nếu phát hiện tác dụng phụ khi dùng thuốc thì nên thông báo ngay với bác sĩ để biết cách xử trí đúng đắn.
medlatec
1,114
12 loại thực phẩm khiến bạn mau đói Hầu như mọi người đều đã từng gặp tình trạng ăn nhiều mà vẫn thấy đói, thậm chí có người còn lo lắng tìm hiểu ăn mau đói là bệnh gì. Thực ra không phải tiêu thụ bất cứ loại thực phẩm nào cũng giúp bạn no lâu, mà có một số món sẽ khiến bạn ăn mau đói hơn. 1. Bánh sừng bò Croissant Từng lớp bánh sừng bò Croissant mềm mịn và thơm như bơ, rất thích hợp cho bữa ăn sáng hoàn hảo kèm với tách cà phê. Tuy nhiên loại thực phẩm này không giúp bạn no lâu. Với rất ít chất dinh dưỡng tốt, mà lại chứa nhiều chất béo và bột mì trắng, bánh sừng bò cung cấp nhiều calo hơn nhưng lại khiến bạn ăn mau đói. Nếu bạn muốn có một bữa sáng đủ no đến trưa, ăn một quả trứng luộc với bánh mì ngũ cốc nướng là một gợi ý hay. 2. Sữa chua ít chất béo Loại thực phẩm nào khiến bạn phải nhai càng nhiều thì càng giúp bạn no lâu. Vì vậy, sữa chua tan ngay trong miệng không được đánh cao về mặt này. Hơn nữa, sữa chua ít chất béo thường chứa chất làm ngọt, khiến lượng đường trong máu tăng cao; nhưng lại không có chất béo từ sữa giúp bạn cảm thấy no. Nếu không muốn ăn mau đói, hãy thử sữa chua nguyên chất béo ngậy phủ với granola, quả mọng tươi và các loại hạt. Sự kết hợp này có nhiều chất xơ hơn, khiến bạn phải nhai nhiều hơn và nhờ đó cảm thấy thỏa mãn chiếc bụng đói. 3. Bánh nướng xốp Muffin Bánh nướng xốp Muffin không có nhiều dinh dưỡng. Chúng chứa đầy bột trắng tinh luyện, đường và chất béo - những thành phần nạp vào cơ thể một lượng calo đáng kể mà không làm bạn thỏa mãn cơn đói. Vì thế loại bánh này sẽ không phải lựa chọn thích hợp cho buổi sáng. Bánh nướng xốp Muffin là một trong các thực phẩm khiến bạn ăn mau đói 4. Gạo trắng Gạo trắng thông thường có thể làm tăng đột biến lượng đường trong máu của bạn, và sau đó giảm đường huyết khiến bạn đói trở lại. Nếu không muốn ăn nhiều mà vẫn thấy đói, hãy chọn gạo lứt - loại không gây ra phản ứng tăng giảm đường huyết đột ngột và lưu ý đừng nấu quá kỹ. 5. Lòng trắng trứng Nếu bạn bỏ đi lòng đỏ trứng để giảm calo, thì bạn sẽ không thể cảm thấy no lâu. Lòng đỏ trứng được xem như “protein hoàn chỉnh” trong tự nhiên, nhờ chứa các axit amin mà cơ thể bạn sử dụng để xây dựng tế bào. Nghiên cứu gần đây cho thấy rằng lượng chất béo bão hòa và cholesterol trong cả quả trứng không có khả năng gây hại cho bạn. Vì thế bạn có thể yên tâm thưởng thức một quả trứng trọn vẹn để no lâu hơn. 6. Ngũ cốc với chất làm ngọt nhân tạo Chất làm ngọt nhân tạo “ẩn náu” trong một số loại ngũ cốc - đặc biệt là những loại có dán nhãn “giảm đường”. Thực phẩm ngọt nhân tạo có thể ảnh hưởng đến lượng đường trong máu của bạn và thực sự khiến bạn ăn nhiều mà vẫn thấy đói. Nguyên nhân có thể là do khi bạn thưởng thức hương vị ngọt ngào được quảng cáo là 0 calo, cơ thể sẽ không thỏa mãn và vẫn tiếp tục tìm kiếm những calo vốn có, dẫn đến cảm giác đói. 7. Nước hoa quả Chất xơ từ trái cây khiến bạn cảm thấy no và làm chậm quá trình lưu thông đường vào máu. Nếu không có chất xơ do bạn chỉ ép hoa quả lấy nước uống, lượng đường trong máu có thể nhanh chóng tăng vọt và sau đó giảm xuống, kết quả là bạn sẽ nhanh đói. 8. Bánh mì trắng Bánh mì trắng không có chất xơ hoặc chất dinh dưỡng của ngũ cốc nguyên hạt - những thứ giúp bạn cảm thấy no. Vì vậy giải pháp tốt là ăn bánh mì nguyên hạt. Bạn có rất nhiều loại để lựa chọn - lúa mì nguyên cám, lúa mạch đen và thậm chí kết hợp nhiều loại ngũ cốc. Hãy thử một vài loại để khám phá sở thích ăn uống lành mạnh của mình. 9. Khoai tây chiên Nướng hoặc luộc khoai tây sẽ giúp bạn thỏa mãn cơn đói tốt hơn hầu hết các loại thực phẩm khác trên hành tinh. Nhưng chiên khoai tây trong dầu và phủ muối sẽ có tác dụng ngược lại. Hơn nữa, khoai tây chiên thường có nhiều chất béo và muối hơn so với khoai tây thông thường, ảnh hưởng không tốt đến sức khỏe. 10. Rượu Các nghiên cứu cho thấy rằng khi uống rượu, bạn có khả năng nạp vào tổng lượng calo nhiều hơn trong ngày. Ví dụ, sau khi uống một vài ly rượu bia vào buổi chiều, bạn không còn muốn ăn tối lành mạnh với món cá hấp và bông cải xanh nữa. Thay vào đó bạn sẽ chọn bánh burger kẹp thịt thêm pho mát và khoai tây chiên, kèm theo cảm giác ăn nhiều mà vẫn thấy đói. 11. Bánh donut Loại bánh vòng chiên phủ đường này tích trữ nhiều calo nhưng lại không có bất kỳ dinh dưỡng nào. Bột mì trắng nhanh chóng phân hủy thành đường, và men nở sẽ làm tăng đột biến sau đó giảm lượng đường trong máu của bạn. Chính những lí do này với giá trị dinh dưỡng gần như bằng 0 khiến bạn nhanh chóng đói trở lại. 12. Nước ngọt Nghiên cứu đã khẳng định những người uống nước ngọt có gas sẽ nạp thêm nhiều calo hơn trong 1 ngày. Các nhà khoa học cho rằng điều này có thể là do soda khiến bạn ăn mau đói hoặc khiến bạn không cảm thấy no. Một giả thuyết khác cho rằng đường trong soda làm cho bạn càng muốn ăn ngọt nhiều hơn.Trên đây là 12 loại thực phẩm điển hình khiến bạn mau đói. Bạn có thể lên kế hoạch về một chế độ ăn đủ chất để cơ thể luôn được khỏe mạnh.
vinmec
1,055
Vô sinh nguyên phát khiến nhiều vợ chồng lo lắng Được chăm sóc con yêu, làm cha, làm mẹ có lẽ là niềm hạnh phúc tinh thần lớn lao nhất của các cặp vợ chồng. Thế nhưng cuộc sống không phải ai cũng được “xuôi chèo mát mái”, điều tưởng chừng như đơn giản và giản dị ấy lại là ao ước của rất nhiều cặp vợ chồng vô sinh hiếm muộn. Tìm hiểu về vô sinh nguyên phát Vô sinh hiếm muộn chắc hẳn không còn là câu chuyện xa lạ đối với mọi người, nhưng nhắc đến vô sinh nguyên phát nhiều người vẫn chưa hiểu được nó là gì, vì sao bị hiện tượng này,... vô sinh nguyên phát chính là tình trạng cặp vợ chồng chưa từng có con, quan hệ tình dục đều đặn 2 - 3 lần trong 1 tuần mà không hề sử dụng biện pháp tránh thai nào nhưng sau một năm vẫn chưa có thai. Nam hay nữ giới đều có thể mắc phải tình trạng vô sinh nguyên phát. Theo số liệu thống kê mới nhất từ các chuyên gia y tế, trường hợp vô sinh ở phái mạnh (người chồng) chiếm 40%, phái yếu (người vợ) chiếm 40%, còn lại 10% do cả hai phía và 10% cho vô sinh chưa rõ nguyên nhân,... 2. Nguyên nhân gây vô sinh nguyên phát ở cả hai giới Không như trước đây, xã hội phong kiến luôn mặc định tình trạng không sinh được con là do người phụ nữ không biết đẻ, thì ngày nay, nguyên nhân gây nên vô sinh do cả 2 giới (do cả người vợ và người chồng). Do người chồng (nam giới): Nếu nam giới gặp phải những bất thường tại cơ quan sinh dục, tinh hoàn như viêm ống sinh tinh, viêm tinh hoàn, giãn tĩnh mạch thừng tinh,... . hoặc những bất thường về nội tiết tố sinh dục nam có thể gây nên tình trạng vô sinh ở nam giới nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời. Mắc các bệnh lý tưởng chừng thông thường như nhiễm trùng đường tiết niệu, gánh hậu quả của biến chứng quai bị như (viêm mào tinh hoàn), bất thường về cấu trúc dương vật, tinh trùng có chất lượng và số lượng kém, tinh trùng dị dạng, mắc bệnh tiểu đường, cao huyết áp, bị liệt dương, rối loạn cương dương hoặc gặp trường hợp “chưa đi chợ đã hết tiền”, suy giảm ham muốn tình dục,... đều là một trong những nguyên nhân dẫn tới tình trạng vô sinh hiếm muộn ở phái mạnh. Sử dụng quá nhiều những loại thuốc hỗ trợ chức năng thần kinh, tăng huyết áp, thuốc đau dạ dày cũng là nguyên nhân gây ảnh hưởng tới chất lượng tinh trùng, khiến tinh trùng di chuyển kém,... Môi trường làm việc ô nhiễm, có nhiều hóa chất độc hại như thuốc trừ sâu, tia phóng xạ,... cùng với lạm dụng rượu bia, chất kích thích,... là nguyên nhân gây ra những bất thường về chất lượng tinh trùng hoặc đột biến tinh trùng. Thường bị áp lực, mệt mỏi, căng thẳng trong cuộc sống hay sinh hoạt hằng ngày sẽ khiến cuộc yêu của bạn không được thăng hoa, gây nên vô sinh hiếm muộn. Ngoài ra, người mắc các bệnh lý mạn tính như bệnh về gan mật, bệnh thận, bất thường tế bào máu, các bệnh ở bộ phận sinh dục,... nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời sẽ dẫn tới tình trạng muộn con. Ở người vợ (nữ giới): Nội tiết tố là một trong những nguyên nhân chính gây nên tình trạng vô sinh nguyên phát ở nữ giới. Nếu nồng độ hormone trong cơ thể người phụ nữ bị mất cân bằng sẽ gây ra nhiều ảnh hưởng không tốt cho sức khỏe sinh sản, làm cản trở quá trình rụng trứng và gây khó khăn cho quá trình thụ thai. Các bệnh lý lạc nội mạc tử cung dẫn tới hiện tượng trứng rụng không đều, các vòi trứng khó có thể bắt được vào loa vòi, khiến bạn khó có thể biết được ngày trứng rụng để quan hệ giúp tinh trùng gặp trứng,... khó có thể có con. Nếu dịch tiết ở cổ tử cung quá nhiều hay bên trong âm đạo có nồng độ axit hóa quá cao sẽ dẫn tới sự di chuyển của tinh trùng bị cản trở hoặc giết chết tinh trùng, những người phụ nữ mắc bệnh lý này nếu không được điều trị kịp thời sẽ khó có khả năng có con. Viêm nhiễm vùng chậu cũng là một trong những nguyên nhân dẫn tới tình trạng vô sinh nguyên phát ở nữ giới. Viêm nhiễm khiến cho vi khuẩn từ âm đạo và cổ tử cung di chuyển dần vào trong tử cung, ống dẫn trứng khiến ống dẫn trứng bị tắc và ảnh hưởng tới quá trình thụ thai. Khi mắc u xơ tử cung bạn không nên xem nhẹ, đây cũng được coi là nguyên nhân gây vô sinh ở nữ cần phải đề cập đến. Nếu khối u xơ càng to với kích thước càng lớn sẽ ảnh hưởng nhiều đến niêm mạc tử cung, gây cản trở quá trình làm tổ của trứng, khiến vòi trứng bị tắc và tinh trùng không thể thụ tinh. Nếu mắc các bệnh như polyp nội mạc tử cung, đái tháo đường, bệnh gan, suy thận, gout, béo phì,… đây sẽ là một trong những yếu tố nguy cơ khiến bạn bị vô sinh cao hơn những chị em phụ nữ bình thường khác. 3. Các dấu hiệu nhận biết vô sinh nguyên phát Dấu hiệu vô sinh nguyên phát ở nam giới: - Gặp các bất thường khi xuất tinh: đau khi xuất tinh, phát hiện tinh dịch có lẫn máu. - Cơ quan sinh dục có những bất thường như: vùng bìu sưng to khi sờ vào thấy mềm ở một hay cả hai bên, bìu căng tròn như quả bóng. - Bất thường ở tinh hoàn: tinh hoàn bị xoắn, có hiện tượng sưng đau, tấy đỏ hoặc không nằm đúng vị trí trong bìu. - Rối loạn cương dương, không cương cứng, xuất tinh sớm. - Đau dương vật kèm các dấu hiệu chảy mủ màu xanh hoặc vàng, đau khi quan hệ tình dục. Bên cạnh các yếu tố tại bộ phận sinh dục, phái mạnh nên lắng nghe có thể và có thể nhận biết các dấu hiệu vô sinh thông qua triệu chứng, dấu hiệu như: da khô, Dấu hiệu vô sinh nguyên phát ở nữ giới Các bất thường về chu kỳ kinh nguyệt như: mất kinh, rong kinh kéo dài hơn 10 ngày, thống kinh, lượng máu kinh lúc không đều (lúc quá nhiều lúc quá ít), kinh nguyệt có màu đen và bị vón cục,… Cơ thể mệt mỏi: nữ giới thường xuyên cảm thấy mệt mỏi, chán ăn, trong tình trạng béo phì hoặc quá gầy ốm, da xanh xao, đau đầu, chóng mặt,… Tuy đây không được xem là dấu hiệu dẫn đến vô sinh ở chị em nhưng là dấu hiệu cảnh báo của những bệnh khác ảnh hưởng đến khả năng sinh sản như các bệnh lý về gan, nội tiết, tim mạch,… Quan hệ tình dục đều đặn (2 - 3 lần/tuần), không sử dụng biện pháp tránh thai nhưng vẫn không đậu thai là một trong những dấu hiệu rõ nhất cho thấy bệnh vô sinh.
medlatec
1,242
Nguyên nhân bệnh Gút và triệu chứng Bệnh Gút (Gout) là một loại bệnh viêm khớp thường gặp ở nam giới, độ tuổi trung niên. Tuy nhiên những năm gần đây người mắc gút đang có dấu hiệu trẻ hóa. Vậy nguyên nhân bệnh gút là gì và triệu chứng như thế nào? Bạn có thể tham khảo bài viết dưới đây: Nguyên nhân bệnh Gút Gút à một bệnh lý rối loạn chuyển hóa purin làm tăng Acid uric máu dẫn đến tình trạng ứ đọng tinh thể muối Urát tại khớp, dẫn đến viêm khớp Gút là một bệnh lý rối loạn chuyển hóa purin làm tăng Acid uric máu dẫn đến tình trạng ứ đọng tinh thể muối Urát tại khớp, dẫn đến viêm khớp. Biểu hiện lâm sàng của bệnh thường thấy là sưng tấy, nóng, đỏ, đau dữ dội tại một hay nhiều khớp. Hầu hết bệnh nhân khi điều trị dứt được cơn đau đều tự cho là đã khỏi bệnh mà không biết rằng bệnh vẫn đang âm thầm tiến triển bên trong cơ thể. Nếu không được điều trị kịp thời và triệt để, các cơn đau sẽ xuất hiện trở lại ngày càng liên tục và nặng hơn. Ở giai đoạn muộn, bệnh có thể xuất hiện những u, cục hay còn gọi là hạt tophi (tiếng Anh là topus) xung quanh khớp, có nguy cơ gây biến dạng khớp và có thể dẫn đến tàn phế. Triệu chứng thường gặp ở người mắc bệnh gút bao gồm: nóng, đau, sưng, và rất mềm ở 1 khớp, thường gặp nhất là ở 1 ngón chân cái. Triệu chứng của bệnh Gút Bệnh Gút thường phát ra sau 1 số năm tích tụ tinh thể axit uric trong khớp và các mô bao quanh. Triệu chứng thường gặp bao gồm: nóng, đau, sưng, và rất mềm ở 1 khớp, thường gặp nhất là ở 1 ngón chân cái. Triệu chứng này gọi là podagra. Cơn đau bắt đầu trong đêm và đau đến mức chỉ cần tấm drap trải giường chạm nhẹ vào cũng có cảm giác đau không chịu nổi. Sự khó chịu tăng nhanh, kéo dài mấy giờ trong đêm rồi giảm trong 2-7 ngày sau đó. Khi cơn Gút giảm, lớp da quanh khớp bị đau có thể bong tróc ra hay ngứa. Các triệu chứng khác có thể gồm: Triệu chứng gout thay đổi.
thucuc
401
Tại sao sức đề kháng của trẻ dễ suy giảm từ tháng thứ 6? Nhiều cha mẹ đau đầu vì việc con bắt đầu thường xuyên bị ốm, gặp các vấn đề sức khỏe sau 6 tháng tuổi. Đó có thể là do sức đề kháng của các bé dần suy yếu. Tìm hiểu về hệ miễn dịch cơ thể trẻ nhỏ Sức đề kháng của trẻ có được nhờ từ hệ thống miễn dịch của cơ thể. Có thể chia thành 2 loại: miễn dịch thụ động và miễn dịch chủ động:Miễn dịch chủ động là trạng thái thái miễn dịch của cơ thể do chính cơ thể sinh ra khi tiếp xúc với kháng nguyên. Trong đó, miễn dịch chủ động tự nhiên là khi cơ thể tình cờ tiếp xúc với tác nhân gây bệnh và tự có đáp ứng miễn dịch với tác nhân đó. Và miễn dịch chủ động nhân tạo có được khi kháng nguyên được chủ động đưa vào cơ thể, như cơ chế tạo miễn dịch khi tiêm vắc xin. Miễn dịch thụ động là trạng thái miễn dịch của cơ thể nhờ kháng thể được chuyển từ ngoài vào cơ thể, mà điển hình là kháng thể mẹ truyền cho trẻ trong quá trình mang thai và qua sữa mẹ. Tuy nhiên miễn dịch này suy yếu rất nhanh sau 6 tháng tuổi.Sức đề kháng có vai trò cực kỳ quan trọng đối với sự phát triển của các bé, là “hàng rào chắn” chống lại sự xâm nhập của các yếu tố ngoại lai gây bệnh như: virus, vi khuẩn, ký sinh trùng,...bảo vệ cơ thể non nớt của trẻ.Chính vì vậy, nếu sức đề kháng suy yếu trẻ sẽ dễ mắc bệnh hơn, cơ thể chậm phục hồi sau ốm hơn....ảnh hưởng không tốt tới sự phát triển bình thường của trẻ. 2. Nguyên nhân nào dẫn đến tình trạng sức đề kháng của trẻ bị suy giảm? Trên thực tế, sức đề kháng của trẻ suy giảm từ tháng thứ 6 sau sinh. Đây là một trong những lý do khiến trẻ hay ốm sau 6 tháng tuổi. Vậy nguyên nhân nào dẫn đến đề kháng của trẻ dễ suy giảm từ 6 tháng tuổi và làm thế nào để tăng cường đề kháng cho trẻ?Thứ nhất, như đã đề cập ở trên, khi mới chào đời, cơ thể trẻ được bảo vệ bởi hệ thống kháng thể truyền từ mẹ sang con qua nhau thai và sữa mẹ. Tuy nhiên lượng kháng thể này suy giảm rất nhanh sau 6 tháng trong khi đó cơ thể trẻ chưa đủ cứng cáp để tự bảo vệ mình. Vì thế, trẻ rất dễ mắc bệnh, hay ốm vặt dai dẳng trong giai đoạn này. Để nâng cao đề kháng của trẻ ngay từ giai đoạn phát triển ban đầu, bé nên được bú sữa mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu và tiếp tục duy trì đến hết 24 tháng, kể cả khi trẻ đã bắt đầu ăn dặm. Sữa mẹ không chỉ cung cấp đủ dưỡng chất để bé phát triển mà còn là nguồn cung kháng thể dồi dào, bao gồm kháng thể Ig. G(I giê giê), Ig. A(I giê A), lysozyme (li sô zim), lactoferrin (lắc tô phơ rin) ,... giúp trẻ chống lại tác nhân gây bệnh. Hệ miễn dịch giảm khiến trẻ nhỏ hay bị ốm vặt Ấn “Đăng kí” để theo dõi các video mới nhất về sức khỏe tại đây Thứ hai: do sự gia tăng tiếp xúc với môi trường của trẻ. Từ 6 tháng tuổi trẻ bắt đầu ăn dặm, lẫy, bò, đi đứng, chạy nhảy, cho đồ chơi vào miệng... đây chính là cơ hội để các virus, vi khuẩn tấn công vào cơ thể trẻ. Chính vì vậy, bố mẹ nên giữ vệ sinh sạch sẽ cho bé và môi trường mà trẻ thường xuyên tiếp xúc để giúp ngăn chặn sự tấn công của các vi khuẩn gây bệnh từ đó hệ miễn dịch cũng khỏe mạnh hơn.Thứ ba, chế độ ăn dặm của trẻ không cân đối các nhóm chất từ đó có thể dẫn đến nguy cơ mắc suy dinh dưỡng, thiếu hoặc thừa chất, sức đề kháng theo đó cũng suy yếu đi. Trong giai đoạn từ 6 tháng đến 3 tuổi trẻ bắt đầu quá trình ăn dặm. Để tăng sức đề kháng cũng như giúp bé phát triển toàn diện, chế độ ăn của trẻ cần có sự cân đối giữa các nhóm chất, được bổ sung đầy đủ các vi chất cần thiết: Kẽm, selen, crom, vitamin B1 và B6, vitamin C,... giúp cải thiện vị giác, hệ miễn dịch tốt, tăng cường đề kháng, khắc phục tình trạng ốm vặt. Các bậc phụ huynh có thể bổ sung các dưỡng chất cho trẻ qua chế độ ăn hoặc các sản phẩm chức năng. Cho dù bằng con đường nào, cha mẹ cũng cần có sự kiên trì và nên được bác sĩ tư vấn để đạt được kết quả tích cực, tránh bổ sung thừa, bổ sung không hiệu quả.Thứ tư, trẻ không được tiêm phòng đầy đủ. Nhiều khi bố mẹ quá bận rộn với công việc thường bỏ quên lịch tiêm phòng của các bé. Tiêm ngừa không đủ mũi, tiêm trễ lịch sẽ khiến các kháng thể trong vắc xin không phát huy đầy đủ khả năng bảo vệ trẻ, bản thân trẻ mất đi một lớp phòng vệ khỏi các loại virus gây bệnh.Vì vậy, bố mẹ cần cho trẻ tiêm đầy đủ vắc xin và đúng lịch để bảo vệ trẻ khỏi nhiều bệnh lây nhiễm nguy hiểm như: sởi, viêm gan, quai bị, thủy đậu, viêm não Nhật Bản,...Cũng theo các chuyên gia hàng đầu về dinh dưỡng khuyến cáo cha mẹ cần bình tĩnh và kiên trì khi bổ sung chất cho bé kể cả qua đường ăn uống hay các thực phẩm chức năng. Đặc biệt việc dùng thực phẩm chức năng nên chọn các loại có nguồn gốc tự nhiên dễ hấp thụ, không cho còn dùng đồng thời nhiều loại hoặc thay đổi liên tục các loại thực phẩm chức năng. Bên cạnh đó, các chuyên gia dinh dưỡng cũng nhấn mạnh về vai trò của kẽm sinh học; cha mẹ nên tìm hiểu và bổ sung kẽm cho trẻ đúng cách vào các mốc thời điểm thích hợp, tránh tình trạng thiếu kẽm làm ảnh hưởng đến quá trình phát triển toàn diện của trẻ.Ngoài kẽm, cha mẹ cũng cần bổ sung cho trẻ các vitamin và khoáng chất quan trọng khác như lysine, crom, vitamin nhóm B,... giúp con ăn ngon, có hệ miễn dịch tốt, tăng cường đề kháng để ít ốm vặt.
vinmec
1,129
Mổ nội soi điều trị phồng, tắc, hẹp động mạch chủ bụng dưới thận Động mạch chủ bụng dưới thận là phân nhánh lớn của động mạch chủ bắt đầu từ dưới nơi cho nhánh động mạch thận. Phồng, hẹp hay tắc động mạch chủ bụng là những bất thường liên quan đến lớp nội mạc động mạch chủ bụng ảnh hưởng lên lưu lượng máu và tốc độ dòng chảy. Hậu quả của các tình trạng bệnh lý này là thiếu máu nuôi dưỡng các khu vực và cơ quan trong ổ bụng, vùng chậu và hai chi dưới của cơ thể. Mổ nội soi điều trị phồng, tắc, hẹp động mạch chủ bụng dưới thận đang là một phương pháp được ưu tiên lựa chọn trong nhiều trường hợp. 1. Tổng quan về phồng, hẹp, tắc động mạch chủ bụng dưới thận Động mạch chủ bụng được xem như một đại động mạch của cơ thể người vì có kích thước và lưu lượng máu chảy qua lớn nhất. Động mạch chủ bụng và các nhánh của nó có nhiệm vụ đưa máu giàu oxy trực tiếp từ tim trái đến nuôi hầu hết các cơ quan trong cơ thể. Đường đi của động mạch chủ trải dài từ ngực sau khi xuất phát từ thất trái đến xuống ổ bụng ngay phía dưới rốn và chia thành hai động mạch chậu trái phải.Ở mỗi khu vực, động mạch chủ có những tên gọi riêng bao gồm động mạch chủ lên, cung động mạch chủ, động mạch chủ ngực tương ứng với đoạn động mạch chủ ở trên lồng ngực và động mạch chủ bụng là tên gọi của đoạn động mạch chủ trong ổ bụng. Động mạch chủ bụng dưới thận là thuật ngữ nhằm chỉ đoạn động mạch chủ từ dưới nơi chia nhánh động mạch thận đến ngay trên vị trí động mạch chủ bụng chia nhánh động mạch chậu. Động mạch chủ bụng dưới thận có nhiệm vụ mang máu đến nuôi các cơ quan trong ổ bụng không bao gồm thận và bên trong vùng chậu.Phồng động mạch chủ bụng dưới thận là tình trạng tăng kích thước của lòng động mạch chủ, còn được gọi là phình động mạch chủ hoặc giãn động mạch chủ. Nguyên nhân của tình trạng này thường do một đoạn thành mạch bị suy yếu dần trở nên phình giãn dưới áp lực lớn trong lòng mạch. Phồng động mạch chủ bụng dưới thận là một trong những bệnh lý nguy hiểm đến tính mạng nếu gây ra biến chứng vỡ. Khi đó, xuất huyết trong ổ bụng sẽ diễn ra một cách ồ ạt khiến người bệnh rơi vào tình trạng sốc mất máu cấp và suy đa cơ quan.Hẹp động mạch chủ bụng hay tắc động mạch chủ là những rối loạn bệnh lý khác có thể xuất hiện ở đoạn động mạch chủ dưới thận. Hẹp hoặc tắc động mạch chủ có thể là những biểu hiện nguyên phát do các bất thường tại chỗ hoặc là hậu quả của nhiều bệnh lý khác nhau, bao gồm cả phồng động mạch chủ. Hẹp động mạch chủ có thể là bẩm sinh, xuất hiện từ khi còn nhỏ. Xơ vữa mạch máu là nguyên nhân phổ biến gây hẹp động mạch chủ ở người lớn tuổi, béo phì và hút thuốc lá. Các mảng xơ vữa hình thành và dần dần gây hẹp đoạn động mạch chủ. Khi mảng xơ vữa không ổn định và bị vỡ ra, chúng sẽ theo máu đến các nhánh mạch máu khác nhỏ hơn gây hẹp hoặc tắc.Hẹp động mạch chủ bụng đoạn dưới thận còn có thể có nguyên nhân do tình trạng co thắt mạch máu. Tiến trình hẹp động mạch chủ đoạn dưới thận diễn ra từ từ có thể đưa đến tắc động mạch chủ. Đây là tình trạng bệnh lý nghiêm trọng, gây thiếu máu cấp tính cho các cơ quan thiết yếu trong ổ bụng và hai chi dưới, cần phải được can thiệp cấp cứu. Bệnh nhân phải đối diện với những cơn đau dữ dội, nếu không kịp thời điều trị có thể phải cắt cụt chi. Phồng động mạch chủ bụng dưới thận là một trong những bệnh lý nguy hiểm đến tính mạng nếu gây ra biến chứng vỡ 2. Mổ nội soi điều trị phồng, tắc, hẹp động mạch chủ bụng dưới thận Phồng động mạch chủ bụng có thể được theo dõi mà không can thiệp gì nếu kích thước khối phồng nhỏ. Tuy nhiên, biện pháp an toàn cho người bệnh là can thiệp sửa chữa túi phồng. Trước đây, phẫu thuật sửa chữa túi phồng động mạch chủ bụng là phương pháp chủ yếu. Người bệnh phải trải qua một cuộc đại phẫu, chịu vết mổ lớn trên bụng với nhiều nguy cơ khác nhau, đáng sợ nhất là tai biến chảy máu.Ngày nay, cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, nhiều phương tiện nhân tạo thay thế đã được ra đời mang lại nhiều lợi ích cho bệnh nhân phồng động mạch chủ bụng vì đi kèm với các phương pháp điều trị ít xâm lấn và an toàn hơn. Mổ nội soi điều trị phồng động mạch chủ bụng là phương pháp mổ ít xâm lấn bằng cách đặt stent bên trong lòng động mạch. Phẫu thuật viên sẽ tiến hành sử dụng các catheter là những ống dài và nhỏ luồn trong lòng cách mạch máu ngoại biên, đến tiếp cận với đoạn động mạch chủ bất thường. Đường rạch da chỉ còn rất nhỏ, thường ở vùng đùi so với phương pháp phẫu thuật sửa chữa như trước đây.Các stent nội mạch sẽ được đưa vào sau khi bác sĩ xác định được vị trí túi phồng động mạch chủ dưới màn hình tăng sáng. Ống stent được lựa chọn được làm từ nhiều vật liệu khác nhau như kim loại hoặc vải. Tác dụng chính của stent là tăng cường tính bền vững của đoạn động mạch chủ bụng có túi phình và ngăn ngừa biến chứng vỡ phồng động mạch chủ bụng sau này.Đối với hẹp và tắc động mạch chủ bụng, mổ nội soi điều trị cũng được tiến hành tương tự như trong bệnh cảnh phồng động mạch chủ bụng. Catheter được luồn nội mạch tiếp cận đoạn động mạch bị hẹp và tắc để tái lưu thông máu bên trong lòng bằng nhiều cách như đặt stent hoặc lấy bỏ mảng xơ vữa hay cục máu đông.Mổ nội soi điều trị phồng, tắc, hẹp động mạch chủ bụng dưới thận có nhiều ưu điểm vượt trội như:Ít xâm lấn. Sẹo mổ cũ nhỏ, đảm bảo được tính thẩm mỹ. Thời gian nằm viện ngắn, thời gian hồi phục nhanh. Phù hợp với cả những bệnh nhân lớn tuổi Mổ nội soi điều trị phồng, tắc, hẹp động mạch chủ bụng dưới thận phù hợp với cả những bệnh nhân lớn tuổi Có thể áp dụng điều trị được trong những tình huống cấp cứu. Nguy cơ và tai biến giảm so với phương pháp phẫu thuật mở như trước đây. Những bệnh nhân có các bất thường giải phẫu động mạch chủ vẫn được chỉ định cho phương pháp mổ nội soi. Sau mổ nội soi, người bệnh cần tuân thủ theo lịch khám định kỳ để kiểm tra stent nội mạch. Nếu có bất kỳ bất thường nào, người bệnh sẽ được tiếp tục chỉ định các xét nghiệm kiểm tra và cân nhắc tiến hành can thiệp lại nhằm đảm bảo chất lượng cuộc sống và tính mạng của người bệnh.
vinmec
1,282
Thông tin về hoạt động khám sức khỏe định kỳ doanh nghiệp Hoạt động khám sức khỏe định kỳ doanh nghiệp đã không còn xa lạ với người lao động Việt Nam hiện nay. Tuy nhiên, nhiều người vẫn luôn giữ suy nghĩ khám sức khỏe doanh nghiệp chỉ là khám cho có và không có tác dụng gì nhiều. Đây là một suy nghĩ hoàn toàn sai cũng như gây ảnh hưởng rất nhiều đến chất lượng thăm khám thực tế. Vậy qua bài viết này hãy cùng tìm hiểu những thông tin về hoạt động trên.  1. Quy định về tổ chức khám sức khỏe định kỳ của doanh nghiệp Khám sức khỏe là hoạt động kiểm tra tình trạng tổng quát của các cơ quan trong cơ thể tại thời điểm thăm khám. Hoạt động này được khuyến cáo nên thực hiện định kỳ thường xuyên và không ngắt quãng. Đối với người lao động, khám sức khỏe tổng quát lại cần được thực hiện một cách chính xác và quy củ hơn. Theo quy định mới nhất của Bộ Y tế đã đưa ra vào năm 2015: – Người lao động cần thực hiện khám sức khỏe tổng quát ít nhất là 1 năm 1 lần. Đối với những người thường xuyên phải làm việc trong môi trường độc hại, công việc nặng nhọc,… những người lao động là người khuyết tật, trẻ chưa thành niên, người cao tuổi cần được tổ chức khám sức khỏe định kỳ 6 tháng 1 lần. – Khám phụ khoa là danh mục bắt buộc đối với những lao động là nữ, tuy nhiên người lao động có thể chọn khám hoặc không. Những người lao động dễ mắc bệnh nghề nghiệp cũng cần được khám bệnh nghề nghiệp. – Người lao động bình phục sau khi bị tai nạn lao động khi trở lại làm việc cần được bố trí làm công việc phù hợp với tình trạng sức khỏe. – Mọi chi phí khám sức khỏe tổng quát cho người lao động sẽ do doanh nghiệp chi trả. Trừ những trường hợp người lao động đăng ký thêm một số danh mục ngoài những gì mà doanh nghiệp đã đăng ký. Hoạt động khám sức khỏe định kỳ cho người lao động là một hoạt động bắt buộc do Bộ Y tế quy định 2. Tầm quan trọng của khám sức khỏe định kỳ doanh nghiệp 2.1. Với doanh nghiệp – Khám sức khỏe tổng quát cho người lao động được cho là chìa khóa thành công của doanh nghiệp. – Khám sức khỏe định kỳ cho người lao động giúp doanh nghiệp giữ chân được nhân viên, giúp nhân viên gắn bó lâu dài với công ty. – Giúp cải thiện chất lượng nguồn lao động, đảm bảo tiến độ công việc. 2.2. Với người lao động – Khám sức khỏe tổng quát đem lại cái nhìn tổng thể về sức khỏe của người lao động. – Giúp cải thiện chất lượng cuộc sống, cải thiện chất lượng làm việc tại doanh nghiệp. – Phát hiện sớm những mầm mống gây bệnh. – Tạo tiền đề cho nhân viên tin tưởng công ty. 3. Khám sức khỏe định kỳ cho doanh nghiệp cần thực hiện những gì? 3.1. Khám sức khỏe định kỳ doanh nghiệp: Lấy mẫu xét nghiệm Thông thường trong khám sức khỏe doanh nghiệp, lấy mẫu xét nghiệm sẽ được thực hiện đầu tiên để đảm bảo quá trình thăm khám không bị gián đoạn trong khâu trả kết quả. Lấy mẫu xét nghiệm thường được thực hiện vào buổi sáng, khi cơ thể chưa dung nạp bất cứ chất gì vào cơ thể ngoài nước lọc, bởi các đồ ăn thức uống khác có thể làm ảnh hưởng đến kết quả chẩn đoán. Mẫu xét nghiệm được lấy để phân tích sẽ bao gồm máu và nước tiểu. Sau khi phân tích những chỉ số có trong mẫu vật này, có thể phát hiện một số vấn đề về những cơ quan tương ứng. Lấy mẫu xét nghiệm thường được thực hiện đầu tiên trong quy trình khám sức khỏe doanh nghiệp 3.2. Khám sức khỏe định kỳ doanh nghiệp: Khám lâm sàng Khám lâm sàng sẽ bao gồm đo các chỉ số sinh tồn như huyết áp, chiều cao, cân nặng,… Ngoài ra, người lao động sẽ được thăm khám các chuyên khoa như tai mũi họng, răng hàm mặt, mắt,… Người lao động là nữ sẽ được thăm khám phụ khoa, tuy nhiên đây không phải danh mục bắt buộc cho người lao động nên người khám có thể quyết định thực hiện hoặc không. Khi khám lâm sàng, bác sĩ sẽ hỏi người khám một số câu hỏi liên quan đến tiền sử bệnh lý, các thuốc đang sử dụng hoặc các triệu chứng. Do đó, người lao động cần trả lời thành thật những câu hỏi trên để bác sĩ có những chỉ định tiếp theo chính xác nhất. 3.3. Chẩn đoán hình ảnh Chẩn đoán hình ảnh là phương pháp sử dụng các thiết bị máy móc hiện đại mô tả lại những hình ảnh bên trong cơ thể của người khám. Trong khám sức khỏe định kỳ cho doanh nghiệp, danh mục chẩn đoán hình ảnh bắt buộc sẽ bao gồm chụp X-quang ngực thẳng. Ngoài ra, doanh nghiệp có thể đăng ký thêm bất kỳ danh mục nào khác cho người lao động nhằm phục vụ cho công việc như siêu âm ổ bụng, tuyến giáp,… cũng như người lao động cũng có thể đăng ký thêm danh mục khác để phục vụ cho bản thân. Tuy nhiên trong người hợp người lao động đăng ký, phụ phí sẽ do người đó tự chi trả. 3.4. Đọc kết quả Sau khi đã hoàn thành tất cả các danh mục trên, lúc này kết quả xét nghiệm máu trước đó cũng đã có, bác sĩ sẽ thực hiện đọc kết quả. Kết quả ở đây sẽ bao gồm kết quả xét nghiệm máu, kết quả khám lâm sàng, kết quả chẩn đoán hình ảnh. Khi đọc kết quả có thể sẽ có 3 trường hợp xảy ra: – Kết quả thăm khám bình thường: Trong trường hợp này, người khám không nên quá chủ quan. Hãy lắng nghe những tư vấn của bác sĩ để duy trì trạng thái khỏe mạnh cũng như cải thiện cuộc sống ngày càng tốt đẹp hơn. – Kết quả thăm khám gặp vấn đề nhỏ nhưng không nguy hiểm: Đây có thể là trường hợp hay gặp nhất khi thăm khám sức khỏe. Lúc này, người khám cần chú ý lắng nghe những tư vấn và chỉ định của bác sĩ nhằm nhanh chóng cải thiện vấn đề đang gặp phải. – Kết quả thăm khám gặp tình trạng xấu (bệnh lý nặng): Đây là trường hợp khá nghiêm trọng, tuy nhiên người khám cũng không nên quá lo lắng dẫn đến mất bình tĩnh. Chú ý lắng nghe những chỉ định của bác sĩ, phối hợp cùng bác sĩ để có những phương pháp điều trị hợp lý nhất với bản thân chính là những gì người khám cần làm trong trường hợp
thucuc
1,212
Việt Nam đẩy mạnh Y học gia đình Ngày 10/4, Bộ trưởng Bộ Y tế Nguyễn Thị Kim Tiến tiếp ông R.Demotte, Thủ hiến Vùng Wallonie, Vương quốc Bỉ bàn về việc tiếp tục phát triển Dự án Y học gia đình tại Việt Nam. : Từ ngày 8-13/4/2013, ông Rudy Demotte, Thủ hiến các Chính phủ vùng Wallonie và Cộng đồng người Bỉ nói tiếng Pháp đang thực hiện chuyến thăm chính thức tại Việt Nam theo lời mời của Tổng Bí thư Đảng Cộng sản Việt Nam Nguyễn Phú Trọng. Nhân dịp này, Thủ hiến Rudy Demotte và Trưởng đại diện Phái đoàn Wallonie, Bỉ, C. Bourgoignie tại Việt Nam đã chia sẻ với phóng viên báo Sức khỏe&Đời sống một số kinh nghiệm trong phát triển y tế. Thủ hiến Rudy Demotte: Phát triển Y học gia đình giúp giảm gánh nặng chi phí y tế Thủ hiến Rudy Demotte: Chúng tôi đã nỗ lực trong một thời gian dài nhằm giảm chi phí bảo hiểm y tế, gồm 4 yếu tố: Thứ nhất là giảm chi phí về thuốc trong các bệnh viện. Như vậy là đã tiết kiệm được một khoản chi phí. Thứ hai là sử dụng thuốc đặc trị, đúng bệnh đúng thuốc, tôi trả tiền cho những loại thuốc mới, có hiệu quả cao. Ví dụ như thuốc chống ung thư, chúng tôi lựa chọn loại thuốc hiệu quả nhất. Bởi khi điều trị hiệu quả, việc tiếp tục sử dụng thuốc sẽ giảm. Thứ ba là tiết kiệm trong chi phí cho thiết bị y tế (TBYT), đặc biệt những thiết bị đắt tiền. Bởi các bệnh viện thường có sự cạnh tranh lớn trong việc trang bị thiết bị y tế, mỗi bệnh viện sẽ có đối tác TBYT riêng. Chính vì vậy, chúng tôi tổ chức Hiệp hội TBYT và mời các bệnh viện cùng tham gia. Như vậy, tất cả thông tin và giá cả sẽ được công khai. Cả bệnh viện và đối tác TBYT đều tiết kiệm được chi phí. Yếu tố cuối cùng là chúng tôi lên một bảng chỉ dẫn cụ thể, quy định bệnh gì sẽ dùng thuốc gì, áp dụng chung cho tất cả các bệnh viện. Như vậy sẽ không có sự phát sinh chi phí trong việc dùng thuốc giữa các bệnh viện. Khi tôi nhậm chức, ngành y tế Bỉ nợ 600 triệu euro tiền bảo hiểm y tế. Sau 4 năm, khi tôi kết thúc nhiệm kỳ, ngành y tế thu được hơn 500 triệu euro tiền lãi từ bảo hiểm y tế. PV: Thủ hiến Rudy Demotte: Mỗi nước có cơ cấu xã hội khác nhau. Tuy nhiên, theo tôi Việt Nam có thể áp dụng được mô hình bảo hiểm y tế và mô hình Y học gia đình (YHGĐ) của Bỉ. Bác sĩ gia đình tại Bỉ được nằm trong danh mục chi trả bảo hiểm y tế. Đặc biệt, đối với bệnh nhân ở xa các thành phố lớn, việc chăm sóc ban đầu, tại chỗ rất quan trọng. Mô hình YHGĐ đảm đương rất tốt nhiệm vụ này. Nó sẽ giúp nâng cao chất lượng khám chữa bệnh, giảm tải bệnh viện đồng thời cũng giảm gánh nặng lớn cho bảo hiểm y tế. Trưởng đại diện Phái đoàn Wallonie C. Bourgoignie: Y học gia đình sẽ nâng cao chất lượng khám chữa bệnh, giúp giảm tải bệnh viện Ông C. Bourgoignie: Dự án quan trọng nhất là Phát triển YHGĐ. Dự án này được triển khai từ năm 2007. Theo tôi được biết, từ nay đến năm 2020, YHGĐ là một trong những lĩnh vực Việt Nam đặt ưu tiên hàng đầu. Chúng tôi đã phối hợp với Bộ Y tế và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn triển khai dự án nhằm xây dựng Bộ môn YHGĐ tại Việt Nam. Ban đầu, phía Việt Nam chỉ có 4 đối tác, hiện con số này lên đến 10, gồm: Trường ĐH Y khoa Thái Nguyên, Bệnh viện Bộ Nông nghiệp, Trường ĐH Y Dược TP. Hồ Chí Minh, Trường ĐH Y Hải Phòng, Trường ĐH Y Huế, Trường ĐH Y Hà Nội, Trường ĐH Y Phạm Ngọc Thạch, Trường ĐH Y Thái Bình, Trường ĐH Y Cần Thơ và Trạm y tế xã Chương Dương. Bên cạnh đó, chúng tôi cũng triển khai dự án đào tạo điều dưỡng nhằm hỗ trợ cho dự án YHGĐ. Điều dưỡng viên là cầu nối quan trọng giữa bệnh nhân và bác sĩ. Một dự án nữa không kém phần quan trọng là “Nâng cao hiệu quả sửdụng thuốc an toàn hợp lý tại bệnh viện”. Chương trình đào tạo hiện nay chưa đầy đủ để có thể cho phép dược sĩ đảm nhiệm vụ dược sĩ lâm sàng tại các bệnh viện. Mặt khác, kháng kháng sinh đang là mối lo toàn cầu. Tình trạng vi khuẩn kháng thuốc ngày một tăng. Hơn nữa, các bộ phận vi sinh học và các bộ phận lâm sàng còn thiếu phối hợp với nhau trong việc chẩn đoán sớm và nâng cao chất lượng hiệu quả của công tác điều trị. Trước thực trạng đó, dự án của chúng tôi nhằm mục tiêu xây dựng một chiến lược sử dụng hợp lý, an toàn thuốc kháng sinh trong các bệnh viện. Chuẩn hóa quy trình kiểm soát nhiễm khuẩn tại các bệnh viện. Tăng cường hiệu quả hoạt động của dược lâm sàng tại các bệnh viện. Chúng tôi mở các khóa tập huấn không chỉ cho giảng viên đại học dược mà còn cho cả bác sĩ. PV: Ông C. Bourgoignie: Trong bối cảnh quá tải bệnh viện trầm trọng hiện nay, YHGĐ là một trong những giải pháp tối ưu. YHGĐ sẽ giúp người dân không phải ngay lập tức đến bệnh viện lớn khi mắc các bệnh nhẹ hoặc triệu chứng thông thường. Bệnh viện chỉ nên dành cho trường hợp cấp cứu hoặc bệnh nặng. Mặt khác, đối với các bệnh lý chuyên khoa, bác sĩ gia đình sẽ tư vấn giúp bệnh nhân đến bác sĩ chuyên khoa phù hợp. Bác sĩ gia đình không chỉ giúp bệnh nhân có thể gặp đúng bác sĩ chuyên khoa mà còn giúp bệnh viện tiết kiệm thời gian chẩn bệnh bởi khi tiếp nhận bệnh nhân từ bác sĩ gia đình, bác sĩ chuyên khoa đã có đầy đủ hồ sơ bệnh lý. Như vậy, bệnh nhân luôn có một bác sĩ hiểu tương đối toàn diện về lịch sử bệnh lý của mình, tư vấn giới thiệu bác sĩ chuyên khoa cũng như bệnh viện phù hợp trong trường hợp bệnh nặng. Bác sĩ chuyên khoa sẽ có hồ sơ lịch sử bệnh lý đầy đủ của bệnh nhân nên tiết kiệm được thời gian chẩn bệnh. Bệnh nhân sẽ được xử lý nhanh, kịp thời. Như vậy, cả bệnh nhân và bác sĩ chuyên khoa đều có lợi khi tận dụng được ưu thế của bác sĩ gia đình. Mặt khác, khi đến bệnh viện, bệnh nhân luôn phải tuân theo một phác đồ điều trị của bệnh viện, hệ quả là chi phí sẽ cao khi bệnh mới ở mức nhẹ, chưa cần áp dụng đến phác đồ phức tạp. Điều đó kéo theo sự lãng phí chi phí xã hội cũng như chi phí bảo hiểm y tế. Ở Việt Nam cũng có những mô hình bác sĩ gia đình như bác sĩ đến khám tận nhà, các trạm y tế, phòng mạch tư nhân... Tuy nhiên, chương trình đào tạo y khoa tại Việt Nam chưa khai thác hiệu quả mô hình bác sĩ gia đình. Bởi vậy, dự án của chúng tôi nhằm mục đích hỗ trợ các trường đại học y đào tạo đội ngũ bác sĩ gia đình chuyên nghiệp. PV: Ông C. Bourgoignie: Tại Bỉ, chúng tôi vẫn phải thường xuyên khuyến khích người dân tham gia nhiều hơn nữa vào mô hình YHGĐ. Ngay cả tại Bỉ, người dân cũng có xu hướng ốm là vào viện. Vì vậy, bác sĩ chuyên khoa thì vô cùng bận rộn, bệnh viện cũng thường xuyên ở mức quá tải (theo chuẩn EU), đặc biệt là khoa cấp cứu bởi cứ đến cấp cứu là được phục vụ ngay. Vì vậy, chúng tôi luôn luôn có những khuyến cáo để người dân hiểu rõ lợi ích của YHGĐ, đặc biệt trong lợi ích về bảo hiểm y tế. Nếu cân đối được chi phí bảo hiểm y tế cho bác sĩ gia đình và bác sĩ chuyên khoa thì sẽ cân đối được ngân sách bảo hiểm y tế. PV:
medlatec
1,435
Xét nghiệm NSE là gì và nên làm xét nghiệm NSE ở đâu? Với những bạn đã từng tìm hiểu về ung thư phổi và xét nghiệm ung thư phổi, có lẽ đã không còn lạ lẫm với xét nghiệm NSE. Chỉ số, định lượng xét nghiệm NSE có vai trò quan trọng trong chẩn đoán và đưa ra quyết định điều trị ung thư phổi tế bào nhỏ. 1. Định nghĩa NSE là gì? NSE là tên viết tắt của enzyme enolase đặc hiệu thần kinh (neuron specific enolase), là một trong 11 enzyme của con đường đường phân glucose, có tác dụng đồng phân hóa, xúc tác cho phản ứng tạo phosphoenolpyruvate từ phosphoglycerate. Enolase có dạng dimer, thời gian bán hủy trong các dịch cơ thể là khoảng 24h. NSE là một loại dấu ấn ung thư, đặc hiệu của ung thư phổi tế bào nhỏ và u nguyên bào thần kinh. Ở người bình thường, mức độ NSE phụ thuộc vào độ tuổi, thường được xét nghiệm ở huyết thanh hoặc dịch não tủy nếu cần thiết. Thông thường: - Mức độ NSE huyết thanh ở người lớn: ≤ 15 ng/m L. - Mức độ NSE huyết thanh trẻ em < 1 tuổi: ≤ 25 ng/m L. - Mức độ NSE huyết thanh trẻ em từ 1 đến 5 tuổi: ≤ 20 ng/m L. - Mức độ NSE huyết thanh trẻ em từ 6 đến 8 tuổi: ≤ 18 ng/m L. - Mức độ NSE dịch não tủy của người bình thường: từ 0 đến 3,7 ng/m L. 2. Xét nghiệm NSE để làm gì? Như vậy, NSE là enzyme, cũng đồng thời là dấu ấn đặc biệt, được y học sử dụng để: - Chẩn đoán, phân biệt bệnh hoặc theo dõi hiệu quả điều trị bệnh ung thư phổi tế bào nhỏ. - Chẩn đoán, phát hiện tái phát hoặc theo dõi hiệu quả điều trị ở bệnh nhân u nguyên bào thần kinh. 3. Quy trình xét nghiệm NSE và phân tích kết quả 3.1. Quy trình xét nghiệm NSE Quy trình xét nghiệm NSE tại các trung tâm xét nghiệm thực hiện theo các bước: Bước 1: Tiếp nhận yêu cầu và đặt lịch Bệnh nhân có nhu cầu xét nghiệm NSE có thể đến trực tiếp trung tâm xét nghiệm để làm thủ tục. Hầu hết các trường hợp sẽ được lấy máu xét nghiệm luôn, trừ khi bạn có vấn đề đặc biệt về sức khỏe, cần hẹn lịch lấy sau. Bước 2: Lấy bệnh phẩm Bước này rất quan trọng, cần thực hiện đúng quy trình kỹ thuật thì kết quả mới chính xác: - Lấy đúng 3ml bệnh phẩm vào ống tiêu chuẩn (lấy mẫu máu). - Mẫu ngay lập tức được ly tâm loại bỏ tế bào trong 1 giờ trước khi tiến hành kỹ thuật. - Mẫu bệnh phẩm phân tích chỉ sử dụng huyết thanh, không được làm vỡ hồng cầu. - Bảo quản bệnh phẩm ở nhiệt độ 2 – 8 độ C trong vòng tối đa 24h, khi lấy ra phân tích, cần để ở nhiệt độ phòng 20 – 25 độ C. Bước 3: Phân tích bệnh phẩm Định lượng NSE trong huyết thanh sẽ được thực hiện với máy phân tích, để kết quả chính xác nhất thì nên phân tích trong vòng 2h sau khi lấy máu. - Cần chuẩn bị trước máy móc, hóa chất cần thiết trước khi thực hiện xét nghiệm phân tích. - Tùy vào thuốc thử và kỹ thuật của mỗi trung tâm xét nghiệm NSE mà chọn các mức control phù hợp. Thường sẽ chạy control ở 3 miền: Thấp, Trung bình và cao. - Khi mẫu đạt chuẩn (đối chiếu với luật nội kiểm chất lượng) thì tiến hành phân tích mẫu theo protocol của máy. - Chờ kết quả, đối chiếu với phiếu xét nghiệm và trả kết quả. 3.2. Đọc kết quả xét nghiệm NSE Với bệnh nhân xét nghiệm NSE nhằm chẩn đoán, theo dõi hiệu quả điều trị, chẩn đoán phân biệt, phát hiện tái phát hay dùng để tiên lượng bệnh với bệnh ung thư phổi tế bào nhỏ: - Nếu hóa trị liệu có hiệu quả, mức NSE trong huyết tương có thể tăng tạm thời trong vòng 24-72 giờ do tế bào khối u bị phân hủy. Sau thời gian đó, lượng NSE sẽ giảm xuống nhanh chóng. - Khi ung thư tái phát, mức độ NSE trong huyết thanh lại tăng lên. Nhìn chung, ở bệnh nhân ung thư phổi tế bào nhỏ có tăng NSE, mức độ NSE trong huyết thanh thay đổi rõ rệt theo từng tiến triển bệnh. Còn với ung thư phổi tế bào không nhỏ là không rõ rệt nên không sử dụng xét nghiệm NSE để đánh giá bệnh. Với bệnh nhân xét nghiệm NSE để chẩn đoán, phát hiện tái phát, theo dõi hiệu quả điều trị và tiên lượng bệnh với bệnh u nguyên bào thần kinh: - Mức độ NSE trong huyết thanh tăng đáng kể. - Các dấu ấn sinh học khác như LDH, Ferritin trong huyết thanh và VMA trong nước tiểu cũng tăng. Ngoài ra, cũng cần loại bỏ các yếu tố gây nhiễu không liên quan tới bệnh cần phân tích làm tăng mức độ NSE phân tích. Ví dụ: - Do các điều kiện bệnh lý khác: sốc nhiễm trùng, viêm phổi, chấn thương đầu, tế bào u hoại tử. - Do điều kiện bệnh phẩm: Máu để lâu hơn 60 phút, huyết thanh vỡ hồng cầu. - Do các bệnh não: viêm màng não – mạch máu não, viêm não, thoái hóa tủy sống – tiểu não, viêm não rải rác, tắc mạch máu não, thiếu máu cục bộ, chảy máu dưới màng nhện, nhồi máu não… - Do thiếu máu tan huyết, suy gan, suy thận giai đoạn cuối. - Sử dụng thuốc ức chế bơm proton. Như vậy, có rất nhiều yếu tố làm sai lệch kết quả xét nghiệm NSE trên phương diện bệnh học cần xét nên vấn đề kỹ thuật là rất quan trọng. Xét nghiệm NSE cũng không phù hợp với sàng lọc bệnh trong cộng đồng, để chẩn đoán phát hiện ung thư phổi tế bào nhỏ do độ nhạy và tính đặc hiệu thấp. 4. Nên làm xét nghiệm NSE ở đâu? Bệnh nhân được chỉ định xét nghiệm NSE nên thực hiện ở các trung tâm xét nghiệm uy tín, đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật để kết quả trả về nhanh chóng, chính xác, phục vụ yêu cầu khám chữa bệnh tốt nhất. - Thủ tục và quá trình thăm khám nhanh chóng, chuyên nghiệp, tiết kiệm thời gian. - Danh mục gói khám đa dạng, đầy đủ, chi tiết. - Tiếp cận dịch vụ y tế chuyên nghiệp cùng đội ngũ chuyên gia giỏi, giàu kinh nghiệm. - Mức chi phí hợp lý, phù hợp với thu nhập chung của người dân. Bạn còn có thể lựa chọn dịch vụ xét nghiệm NSE tại nhà, tiện lợi, tiết kiệm thời gian và chủ động hơn.
medlatec
1,135
Những điều bạn cần biết về biến chủng Delta của virus SARS-CoV 2 Đại dịch Covid-19 vẫn đang hoành hành ở nhiều quốc gia và trở thành mối đe dọa cho con người khi ngày càng có nhiều biến chủng mới làm lây lan dịch bệnh mạnh mẽ hơn. Ở thời điểm hiện tại chủng Delta đang là biến chủng trội nhất và làm tăng nguy cơ tử vong cao hơn cho người mắc. Việc tiêm chủng đầy đủ vắc xin không chỉ làm tăng khả năng phòng bệnh mà còn hạn chế được biến chứng nguy hiểm khi cơ thể bị chủng virus này tấn công. 1. Biến chủng Delta là gì? Trong khi đại dịch COVID-19 tiếp tục lan tràn khắp thế giới, các nhà khoa học nhận thấy một số đột biến và biến chủng của virus gây lây lan mạnh hơn và tử vong nhiều hơn so với chủng ban đầu. Các virus luôn luôn thay đổi để thích nghi và sống sót, trong quá trình đó một số đột biến khác biệt có lợi cho virus sẽ tạo ra các biến chủng virus nổi trội. Sự khác biệt này được thể hiện ở các khía cạnh: tính dễ lây (khả năng truyền bệnh), độc lực (khả năng gây bệnh), sự nhạy cảm với thuốc điều trị/vắc xin phòng ngừa (khả năng chịu đựng) của virus SARS-Co. V-2.Hiện tại, Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) chia các biến chủng của SARS-Co. V-2 làm 2 nhóm: Biến chủng đáng quan tâm (VOIs) và Biến chủng đáng quan ngại (VOCs). Ý nghĩa của phân loại này là: những biến chủng trong nhóm đáng quan ngại đang gây ra nhiều nguy cơ cho cộng đồng hơn.Biến chủng đáng quan tâm (VOIs): khi có thay đổi về kiểu hình hoặc có một gen với nhiều đột biến có khả năng làm thay đổi axit amin liên quan đến kiểu hình. Đồng thời gây lây lan dịch trong cộng đồng hoặc có nhiều ca/chùm ca bệnh xuất hiện cùng lúc; hoặc được phát hiện ở nhiều quốc gia.Biến chủng đáng quan ngại (VOCs): là những biến thể được khẳng định có liên quan đến gia tăng đáng kể khả năng lây lan, làm thay đổi đáng kể tình hình dịch Covid-19 một cách tiêu cực. Bên cạnh đó làm tăng độc lực virus/làm nặng lên biểu hiện lâm sàng; giảm hiệu quả các biện pháp y tế công cộng. Ngoài ra, còn làm giảm hiệu quả của các loại vắc xin, xét nghiệm chẩn đoán, liệu pháp điều trị hiện hành.Hiện nay, có 8 biến chủng được Tổ chức Y tế Thế giới phân loại như sau:Các biến chủng đáng quan ngại và nơi phát hiện lần đầu của nó là: Alpha (phát hiện lần đầu ở Anh), Beta (Nam Phi), Gamma (Brazil), Delta (Ấn Độ).Các biến thể đáng quan tâm là: Eta (nhiều nước), Iota (Hoa Kỳ), Kappa (Ấn Độ), Lambda (Peru).Biến chủng Delta được báo cáo lần đầu ở Ấn Độ vào tháng 10 năm 2020, hiện đã lan đến 135 quốc gia và trở thành biến chủng chiếm ưu thế tuyệt đối (tới 93%) ở tất cả những nơi mà nó có mặt, gây ra một làn sóng dịch mới. Từ làn sóng dịch mới đã làm đảo lộn thành quả chống dịch ở nhiều nước trên thế giới, ngay cả ở những quốc gia đã từng rất thành công trong cuộc chiến chống COVID-19 nhờ vắc-xin. Khu vực Đông Nam Á là một trong những khu vực bị ảnh hưởng nặng nề bởi biến chủng này, với số ca mắc bệnh và số ca tử vong tăng rất cao.Xuất hiện ở Việt Nam từ đợt dịch thứ 4 (từ ngày 27.4.2021), biến chủng Delta đang gây ra nhiều hệ lụy cả về y tế và đời sống xã hội với số ca nhiễm và số ca tử vong tăng vọt so với những đợt dịch trước đây.Xem ngay: Virus SARS-Co. V-2 đã biến chủng như thế nào? Có bao nhiêu chủng virus SARS-Co. V-2 đang lây lan? Biến chủng Delta được báo cáo lần đầu ở Ấn Độ vào tháng 10 năm 2020 2. Có phải biến chủng delta lây nhiễm mạnh hơn không? Câu trả lời là: Có.Các tài liệu của CDC Hoa Kỳ cho rằng biến chủng Delta làm tăng nguy cơ lây nhiễm cao gấp hơn 2 lần so với các biến chủng cũ, khả năng lây nhanh tương đương với bệnh thủy đậu.Khả năng lây mạnh có thể do khả năng nhân lên rất nhanh của virus trong cơ thể. Một nghiên cứu mới đây của Trung Quốc cho rằng, những người nhiễm biến chủng Delta có thể mang lượng virus gấp 1000 lần so với virus nguyên bản. Nghiên cứu này cũng nhận thấy có thể phát hiện được người mang virus sớm hơn và thời gian mang virus kéo dài hơn so với chủng cũ. 3. Các triệu chứng của bệnh Covid-19 do biến chủng Delta có gì khác biệt? Các triệu chứng của biến chủng Delta tương tự như của chủng virus cũ. Tuy nhiên, các bác sĩ nhận thấy bệnh nhân thường có triệu chứng ốm sớm hơn, nhất là ở những người trẻ. Điều này có thể do virus phát triển nhanh hơn rất nhiều trong đường hô hấp.Những người đã được tiêm vắc xin phòng Covid-19 đầy đủ thường không biểu hiện triệu chứng hoặc chỉ có triệu chứng rất nhẹ nếu nhiễm biến chủng Delta. Các triệu chứng thường giống như cúm mùa, ho, sốt hoặc đau đầu và mất khứu giác (không ngửi thấy mùi). 4. Có phải biến chủng Delta gây bệnh nặng hơn không? Câu trả lời là: Có.Ở những người chưa được tiêm vắc xin, biến chủng Delta có thể gây bệnh nặng hơn so với chủng cũ. Các nghiên cứu từ Canada và Scotland báo cáo tỷ lệ nhập viện của bệnh nhân nhiễm biến chủng Delta cao hơn so với bệnh nhân nhiễm biến chủng Alpha hoặc chủng ban đầu. 5. Vắc xin hiện có hiệu quả với biến chủng Delta hay không? Câu trả lời là: Có.Các vắc xin hiện tại vẫn có hiệu quả cao để phòng nhiễm Covid-19 và cũng hiệu quả với biến chủng Delta. Tuy nhiên, tỷ lệ thấp hơn, chỉ vào khoảng 90% so với chủng cũ.Các báo cáo ở Hoa Kỳ cho thấy hầu hết bệnh nhân nhập viện (đến 97%) do Covid-19 chưa được tiêm vắc xin và các vùng có tỷ lệ tiêm vắc xin thấp thì có tỷ lệ nhiễm Covid-19 cao hơn. Bên cạnh đó, vắc xin cũng có tác dụng phòng các ca bệnh nặng mà có thể dẫn đến tử vong. Ở Hoa Kỳ có nhiều người từ chối hoặc trì hoãn tiêm vắc xin và hiện tại có nhiều người bệnh ước gì họ đã không làm thế. Các triệu chứng của biến chủng Delta tương tự như của chủng virus cũ 6. Người đã tiêm vắc xin có thể mắc bệnh Covid-19 không? Câu trả lời là: Có.Không có vắc xin nào có hiệu quả 100% phòng bệnh. Thực tế, khi một vắc xin Covid-19 được công bố có hiệu quả 90 % thì có nghĩa là có khoảng 10% những người đã tiêm vẫn nhiễm virus. Có những ca nhiễm Covid-19 sau tiêm vắc xin được gọi là đột phá, vẫn có khả năng lây nhiễm cho nhiều người khác, mặc dù người nhiễm có thể có rất ít triệu chứng. Tuy nhiên, các trường hợp này đều khá hiếm gặp. Nguy cơ bị nhiễm virus và làm lây nhiễm chủ yếu vẫn là ở nhóm người chưa được tiêm chủng vắc xin Covid-19.Do có những ca nhiễm đột phá này, nên những người đã tiêm vắc xin vẫn được CDC Hoa Kỳ khuyến cáo đeo khẩu trang khi ở trong phòng kín, khi không rõ những người khác trong phòng đã được tiêm vắc xin hay chưa. Đây cũng là lý do vì sao, Bộ Y tế Việt Nam cũng khuyến cáo thực hiện nguyên tắc 5K với tất cả những người đã tiêm vắc xin đầy đủ.Không chỉ có biến chủng Delta, sẽ còn có nhiều biến chủng khác của virus gây đại dịch Covid-19. Ở thời điểm hiện tại, chủng Delta đang là biến chủng trội nhất của Covid-19, nhưng biến chủng Lambda từ Nam Mỹ cũng đang nổi lên trở thành nỗi lo của tất cả mọi người. Do đó, nếu muốn trở lại cuộc sống bình thường như trước khi có đại dịch thì phần lớn dân cư phải được tiêm chủng để tạo ra miễn dịch cộng đồng. Càng có nhiều người không được tiêm chủng, các chủng mới càng có nguy cơ xuất hiện và phát triển, gây hậu quả khó lường ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe, kinh tế của toàn thế giới.
vinmec
1,474
Chữa cận thị bằng kính ortho k giá bao nhiêu? 1. Kính Ortho – K hay kính áp tròng cứng là gì? Kính Ortho-K là một loại kính áp tròng cứng được sử dụng để hỗ trợ trong việc điều trị tạm thời vấn đề khúc xạ. Sản phẩm này được thiết kế đặc biệt để đeo vào ban đêm khi đi ngủ (khoảng 7-8 tiếng). Sau khi tháo ra, bạn sẽ có khả năng nhìn rõ mọi đối tượng giống như khi không đeo kính mà không cần phải sử dụng kính gọng hoặc kính áp tròng mềm. Kính Ortho – K hay còn gọi là kính áp tròng cứng (minh họa) Tuy nhiên, điều trị cận thị và loạn thị nhẹ vẫn chiếm tỷ lệ lớn, khoảng 90%. Trong khi đó, việc điều trị viễn thị và lão thị vẫn chưa phổ biến ở Việt Nam. Lý do chủ yếu là do phức tạp trong việc chỉnh kính và giá thành cao hơn nhiều so với việc điều trị cận thị. 2. Chữa cận thị bằng kính ortho k giá bao nhiêu? Kính ortho k giá bao nhiêu, liệu có xứng đáng để chi trả? Kính ortho – K được biết đến giúp cải thiện thị lực, hạn chế quá trình tăng độ lên đến 90% nhưng không thể chữa khỏi cận thị hoàn toàn. Việc lắp kính áp tròng Ortho-K là một quá trình phức tạp và mất thời gian hơn so với việc lắp kính áp tròng thông thường. Điều này đòi hỏi bác sĩ có chuyên môn cao, bạn phải thường xuyên đi khám và thử nhiều loại kính cho đến khi đạt được thị lực lý tưởng. Chữa cận thị bằng kính ortho k giá bao nhiêu? (minh họa) Đó là lý do chi phí để sở hữu một cặp kính Ortho-K khá cao. Thậm chí tương đương với chi phí của một ca phẫu thuật cận thị. Cụ thể chi phí ortho k dao động từ 10.000.000đ đến 40.000.000đ. Chi phí còn tùy thuộc vào thương hiệu kính, địa chỉ bạn chọn và mức độ khúc xạ mắt bạn đang gặp phải. Nếu bạn bị cả cận và loạn thị, thì chi phí sẽ cao hơn do yêu cầu phải điều chỉnh kính nhiều lần từ phía bác sĩ. 3. Cách sử dụng kính áp tròng cứng ban đêm Ortho-K 3.1 Bước 1: Chuẩn bị sẵn sàng vật dụng cần thiết (dung dịch vệ sinh, nước muối…) Đầu tiên, để tiến hành sử dụng kính bạn cần chuẩn bị đầy đủ các công cụ cần thiết. Đó bao gồm một gương soi, dung dịch vệ sinh kính, nước mắt nhân tạo, nước muối sinh lý để nhỏ vào mắt. Ngoài ra còn cần hộp đựng kính, các dụng cụ cần thiết để tháo kính và một tờ khăn giấy sạch để trải trên mặt bàn. 3.2 Bước 2: Luôn nhớ vệ sinh tay sạch sẽ trước khi đeo kính Ortho-K Trong quá trình thực hiện vệ sinh tay, có một số lưu ý tưởng nhỏ nhưng không thể bỏ qua. Đầu tiên, hãy chú ý để cắt ngắn móng tay trước khi rửa tay. Sau đó, hãy sử dụng xà phòng để rửa tay kỹ càng. Đừng quên lau khô tay bạn bằng một khăn giấy sạch. Đồng thời, hãy đảm bảo không lau tay lên khăn mặt hoặc quần áo. Tránh tiếp xúc với bất kỳ vật dụng nào khác và không đeo hoặc tháo kính trong nhà vệ sinh. 3.3 Bước 3: Vệ sinh kính trước khi đeo thật nhẹ nhàng Bạn hãy lấy kính và đặt nó trên lòng bàn tay thật nhẹ nhàng. Sau đó, nhỏ một lượng dung dịch rửa kính vừa đủ lên kính. Bạn hãy bắt đầu miết kính từ trung tâm, di chuyển ra ngoài theo hướng 360 độ và lặp lại thao tác này trong khoảng thời gian từ 1 đến 2 phút để đảm bảo sạch kính. Sau đó, bạn đặt kính đã được làm sạch lên phần tay khô. Hãy sử dụng một khăn giấy sạch để lau khô phần dung dịch còn thừa trong lòng bàn tay. 3.4 Bước 4: Lấy đầu ngón tay trỏ giữ kính và nhỏ nước mắt nhân tạo Sau khi kết thúc hoàn toàn các bước vệ sinh kính Ortho-K, hãy đặt kính lên ngay đầu ngón tay trỏ. Sau đó, bạn nhỏ 1 giọt nước mắt nhân tạo vào trong lòng kính để tạo thêm độ ẩm. 3.5 Bước 5: Đeo kính Ortho-K trước khi bạn đi ngủ Bạn sử dụng ngón tay không thuận của mình để giữ chặt cả hai mí mắt. Tiếp theo, sử dụng ngón tay thuận để từ từ đặt kính Ortho-K vào mắt. Hãy bắt đầu từ phía dưới và di chuyển lên trên. Trong quá trình này, hãy để mắt bạn nhìn xuống dưới. Mục đích nhằm tạo ra cảm giác thoải mái nhất có thể. Để sử dụng hiệu quả kính Ortho-K, hãy đảm bảo đeo chúng qua đêm và tháo ra vào buổi sáng sau khi thức dậy. 3.6 Bước 6: Sau khi ngủ dậy hãy tháo kính bằng dụng cụ riêng Khi muốn tháo kính, cần bắt đầu bằng việc vệ sinh tay kỹ càng giống như khi đeo kính. Để tháo kính Ortho-K, trước tiên, hãy nhỏ một giọt nước mắt nhân tạo vào mắt và nhẹ nhàng chớp mắt. Sau đó, dùng tay nhẹ nhàng đẩy mi mắt dưới xuống để nước nhỏ mắt có thể chảy vào giữa kính. Tiếp tục chớp mắt nhẹ nhàng cho đến khi bạn cảm nhận được kính di chuyển. Sử dụng tay không thuận giữ hai mi mắt, tay kia cầm công cụ tháo kính để đặt nó vào ⅓ phía dưới kính, chạm nhẹ vào kính. Dần dần lấy kính ra và đặt nó lên lòng bàn tay. 3.7 Bước 7: Lặp lại các bước vệ sinh kính rồi hãy cất kính vào khay đựng Để đảm bảo an toàn vệ sinh cho lần sử dụng tiếp theo, nên thực hiện quy trình làm sạch kính một cách tỉ mỉ trước khi đặt chúng vào hộp. Phương pháp này tương tự quá trình lấy kính ra sử dụng trước đó. 4. Để đạt được thị lực tối đa khi sử dụng kính áp tròng cứng cần bao lâu? Thời gian để đạt được thị lực tối đa khi sử dụng kính áp tròng cứng sẽ khác nhau tùy thuộc vào mức độ cận của mắt. Đối với những trường hợp có độ cận nhẹ, thường mất khoảng 2-3 ngày. Sau thời gian sử dụng kính áp tròng cứng này thì thị lực mới đạt được tốt. Tuy nhiên, đối với những trường hợp nghiêm trọng hơn, việc đạt được thị lực tối đa có thể mất thời gian lâu hơn, từ 1-2 tuần. Trong thời gian này, người dùng cần tiếp tục sử dụng thêm kính thuốc. Để đạt thị lực tối đa khi sử dụng kính áp tròng cứng cần 2-3 ngày (minh họa) Ngoài ra, có những trường hợp không may mắn khi kính áp tròng cứng không phù hợp với mắt của người dùng. Trong trường hợp này, việc thay đổi sang một cặp kính khác là cần thiết. Vì vậy, quan trọng nhất là lựa chọn một địa chỉ lắp kính ortho k uy tín. Thêm nữa, cần được chỉ định bởi bác sĩ có chuyên môn cao để điều chỉnh kính.
thucuc
1,249
Cha mẹ nên biết để tránh các thói quen răng miệng xấu ở trẻ em Giáo dục để trẻ thiết lập và duy trì thói quen vệ sinh đúng ngay từ đầu là việc cha mẹ nên làm để giúp con tránh được hệ lụy xấu về sau cho răng miệng. Muốn làm được điều này trước tiên, cha mẹ cần biết được các thói quen răng miệng xấu ở trẻ em để giúp trẻ loại bỏ chúng. 1. Tại sao trẻ dễ bị mắc các bệnh về răng miệng? Có một thực tế đáng ngại hiện nay là tỷ lệ trẻ mắc các bệnh lý răng miệng có chiều hướng ngày càng gia tăng. Nguyên nhân gây nên tình trạng ấy chủ yếu xuất phát từ: - Cha mẹ chủ quan về việc chăm sóc sức khỏe răng miệng cho trẻ Nhiều bậc phụ huynh do chưa thấy được tầm quan trọng của việc chăm sóc răng miệng cho trẻ ngay từ khi còn nhỏ nên không hình thành thói quen đánh răng hàng ngày cho con. Hệ lụy của tình trạng này là trẻ bị sâu răng, viêm lợi,... - Thói quen ăn uống của trẻ Ngày nay, các loại đồ hộp, đồ ăn nhanh sản xuất cho trẻ em được bán rất nhiều. Chúng chính là tác nhân gây ra các bệnh răng miệng của trẻ nếu cha mẹ thường xuyên cho trẻ ăn các loại thực phẩm này. - Sự dư thừa đường trong thức ăn và sự có mặt của vi khuẩn trong miệng trẻ Đây là một trong những nguyên nhân chính gây ra sâu răng ở trẻ em. Thức ăn khi không được làm sạch sẽ bám lại ở chân răng, tạo thành mảng bám. Khi trẻ không được vệ sinh răng sạch sẽ hàng ngày, vi khuẩn sẽ tích tụ lại nơi mảng bám và tiết ra axit có hại khiến cho men răng bị phá hủy, hình thành cao răng, răng bị sâu, gây viêm nướu,... 2. Cha mẹ nên giúp con tránh các thói quen răng miệng xấu ở trẻ em 2.1. Nhai các vật cứng Nhai các vật cứng như kẹo, đá,... là một trong các thói quen răng miệng xấu ở trẻ em. Việc làm này rất dễ làm cho răng bị mẻ hoặc gãy. Không những thế, các loại kẹo cứng còn chứa rất nhiều đường - là nguyên nhân gây ra các vấn đề về răng miệng, nhất là bệnh sâu răng. Vì thế, các bậc phụ huynh không nên cho trẻ cắn, nhai đá hay các loại kẹo cứng. 2.2. Siết và nghiến răng Thường xuyên nghiến răng là một thói quen răng miệng xấu có thể làm mòn, gãy răng hoặc gây ra các vấn đề về hàm. Đặc biệt, nếu trẻ nghiến răng về ban đêm còn có thể xuất phát từ các bệnh lý hô hấp hoặc vấn đề về tâm lý. 2.3. Dùng đồ uống đóng sẵn Các loại đồ uống đóng sẵn thường có chứa một lượng đường rất lớn dễ làm sâu răng của trẻ. Nguyên nhân của tình trạng này là do sau khi uống các loại đồ uống đóng sẵn thường không đánh răng tạo cơ hội cho đường tích tụ ở chân răng hoặc nếu đánh răng ngay lập tức thì chúng cũng dễ làm mòn răng. Để tránh xảy ra điều ấy, cha mẹ hãy dạy trẻ, sau khi uống các loại đồ uống đóng sẵn hãy đợi khoảng 10 phút cho nước bọt làm trung hòa các axit có trong đồ uống rồi hãy đánh răng. 2.4. Mút ngón tay Mút ngón tay là thói quen của rất nhiều trẻ và các bậc cha mẹ dễ lầm tưởng rằng việc làm này không gây ảnh hưởng xấu cho răng miệng. Hành động này thực ra là hết sức bình thường khi trẻ ở độ tuổi 3 - 6 tuổi. Tuy nhiên, nếu đến khi trẻ đã lớn mà vẫn duy trì hành động ấy thì nó dễ làm thay đổi khớp cắn, cung răng, hệ thống cơ, cấu trúc xung quanh răng,… Cụ thể là: - Mút ngón tay khiến cho các răng cửa hàm trên bị nhô ra, răng cửa hàm dưới bị nghiêng vào bên trong, tất cả những điều này làm cho răng bị mọc lệch. - Mút ngón tay khiến cho vòm miệng bị biến dạng, khớp cắn bị sai. 2.5. Đánh răng quá mạnh Thường xuyên đánh răng quá mạnh cũng là một trong các thói quen răng miệng xấu ở trẻ em dễ làm hỏng bề mặt răng và gây tụt nướu. Điều đáng nói là rất nhiều trẻ lại làm việc này thành thói quen, phần vì thích thú phần vì nghĩ rằng đánh như vậy mới sạch. Vì thế, cha mẹ nên giải thích cho trẻ hiểu không cần phải dùng lực mạnh để đánh răng mà chỉ cần đánh đúng cách là có thể loại bỏ được mảng bám và chất bẩn. 2.6. Đẩy lưỡi Thường thì trước năm 12 tuổi, trẻ hay có thói quen đẩy lưỡi. Việc làm này diễn ra là do cơ chế nuốt của trẻ chưa hoàn thiện. Vượt qua độ tuổi ấy, nếu trẻ vẫn duy trì thói quen đẩy lưỡi thì nó có thể trở thành nguyên nhân gây ra cắn hở và khiến cho các răng ở phía trước bị hô, rất xấu về thẩm mỹ và ảnh hưởng đến khả năng nhai của trẻ. 3. Cách chăm sóc răng miệng đúng cho trẻ theo độ tuổi Từ bỏ các thói quen răng miệng xấu ở trẻ em để hình thành các thói quen tốt là vô cùng quan trọng cho sức khỏe nha khoa của trẻ về sau. Để làm được điều này, cha mẹ hãy chú ý: - Trẻ 1 - 2 tuổi: cần được cha mẹ đánh răng bằng gạc mềm có thấm nước ấm sạch hoặc nước muối đã được pha loãng. - Trẻ 3 - 6 tuổi: cha mẹ hãy để cho trẻ tự đánh răng dưới sự giám sát của mình để điều chỉnh, giúp trẻ biết cách đánh răng đúng. Trẻ 6 - 9 tuổi: hàng ngày cha mẹ nên kiểm tra việc đánh răng của trẻ một cách đều đặn để chắc chắn được rằng trẻ đang không đánh răng sai cách. Để hình thành thói quen đánh răng, cha mẹ cũng nên tạo hứng thú cho trẻ bằng cách: - Cho trẻ biết lịch đánh răng vào một khoảng thời gian hợp lý do mình quy định. Tốt nhất là nên đánh răng mỗi ngày 2 lần vào buổi sáng sau khi trẻ thức giấc và buổi tối trước khi trẻ đi ngủ. - Mua cho trẻ loại bàn chải đầu tròn nhỏ, có phần cổ dài để trẻ dễ thao tác khi đánh sâu vào mặt trong của răng, phần lông của bàn chải là loại lông siêu mềm vừa không làm trầy xước nướu nhưng cũng vừa có đủ khả năng loại bỏ các mảng bám. - Chọn kem đánh răng không đường, chứa Active Fluoride và Xylitol để chống sâu răng, chọn loại có thành phần an toàn để nếu trẻ có nuốt cũng không nguy hiểm. - Đặt bàn chải nhẹ nhàng, hướng dẫn trẻ chải lần lượt từng nhóm răng, chải đủ 3 mặt răng trong khoảng thời gian 2 - 3 phút. Hy vọng những chia sẻ trên đây sẽ giúp cha mẹ nhận ra các thói quen răng miệng xấu ở trẻ em ngay từ sớm để giúp con loại bỏ chúng, tập thói quen tốt để duy trì nó. Làm được như vậy, về lâu về dài, sức khỏe răng miệng của trẻ sẽ được bảo vệ một cách tốt nhất.
medlatec
1,262
Bệnh đau mắt hột có lây không, điều trị như thế nào? Đau mắt hột là một trong số những bệnh lý nhãn khoa nguy hiểm do virus gây ra, có thể dẫn tới tình trạng suy giảm thị lực nếu không được điều trị kịp thời và đúng cách. Hãy cùng tìm hiểu về vấn đề bệnh đau mắt hột có lây không và các cách điều trị, phòng ngừa hiệu quả thông qua bài viết sau. 1. Bệnh mắt hột là gì? Tình trạng viêm kết mạc, giác mạc do một loại vi khuẩn có tên là Chlamydia Trachomatis gây ra ở mắt được gọi là bệnh đau mắt hột. Bệnh diễn ra ở kết mạc sụn mi trên, kết mạc nhãn cầu trên của mắt. Tình trạng bệnh diễn ra âm thầm, dẫn tới đỏ tấy và nhiễm trùng ở trên kết, giác mạc mắt. Khi bị bệnh, mọi người thường phát hiện các hạt, chấm trắng hoặc hồng rải rác trên diện kết mạc sụn mi. Các hạt này phát triển lớn dần lên trên bề mặt kết mạc hoặc rùa vùng giác mạc. Không chỉ ảnh hưởng tới khả năng nhìn mà bệnh còn có nguy cơ gây viêm nhiễm giác mạc, viêm nội nhãn… Dấu hiệu dễ dàng nhận biết tình trạng đau mắt hột ở người bệnh là: – Ngứa mắt – Kích ứng mắt – Chảy nước mắt – Mắt có nhiều ghèn, gỉ – Đau mắt – Nhạy cảm với ánh sáng – Nhìn mờ, khó nhìn – Xuất hiện hột ở mắt – Xuất hiện nhú gai – Sẹo ở kết mạc mí mắt… Tình trạng viêm kết mạc, giác mạc do một loại vi khuẩn có tên là Chlamydia Trachomatis gây ra ở mắt được gọi là bệnh đau mắt hột 2. Đau mắt hột có lây không? Tác nhân chính gây nên bệnh đau mắt hột là do vi khuẩn Chlamydia Trachomatis gây ra. Do vậy, bệnh đau mắt hột có thể lây lan thành dịch nếu gặp các điều kiện thuận lợi. Vi khuẩn gây bệnh đau mắt hột có thể tồn tại thời gian dài trong môi trường tự nhiên. Người khỏe mạnh có thể nhiễm bệnh khi tiếp xúc với dịch từ mắt, khăn mặt, quần áo, đồ dùng của người bệnh. Tình trạng vệ sinh thân thể kém, môi trường ô nhiễm, ẩm thấp là những tác nhân khiến cho bệnh dễ lây lan hơn. Trẻ nhỏ từ 4-6 tuổi thường dễ mắc bệnh hơn do sức đề kháng kém, nguy cơ bị lây nhiễm cao khi tới những nơi đông người như nhà trẻ, trường học, bệnh viện… Nếu không điều trị kịp thời và có những biện pháp phòng bệnh hiệu quả, nguy cơ bùng dịch là rất lớn. Bệnh có thể ảnh hưởng tới sức khỏe thị lực, gây nhìn mờ, khó nhìn và có thể tiềm ẩn nhiều nguy cơ biến chứng. Đau mắt hột có lây không theo bác sĩ nhãn khoa là có thể lây truyền qua tiếp xúc với dịch từ mắt, đồ dùng cá nhân của người bệnh 3. Điều trị đau mắt hột 3.1 Điều trị nội khoa Sử dụng thuốc điều trị đau mắt hột, giúp làm giảm tình trạng sưng, viêm ở kết mạc và giác mạc của mắt. Những loại thuốc thường được sử dụng bao gồm kháng sinh do nguyên nhân chính gây bệnh là do vi khuẩn, thuốc mỡ tra mắt, thuốc bôi quanh mắt để giảm viêm. Đồng thời, bác sĩ có thể kê đơn thuốc nhỏ mắt hoặc nhỏ nước mắt nhân tạo cho người bệnh. Trong quá trình điều trị bằng thuốc, người bệnh cũng cần vệ sinh mắt kỹ lưỡng và bổ sung vitamin, khoáng chất để tăng cường đề kháng. 3.2 Điều trị ngoại khoa Nếu đau mắt hột dẫn tới tình trạng lông quặm, bác sĩ sẽ chỉ định mổ quặm để ngăn ngừa nguy cơ biến chứng. Phẫu thuật mổ quặm khá phức tạp, cần được thực hiện bởi bác sĩ có chuyên môn. Sau phẫu thuật, người bệnh cần tuân thủ chỉ dẫn của bác sĩ trong việc sử dụng thuốc, chăm sóc mắt, tái khám định kỳ để mắt nhanh hồi phục. Điều trị đau mắt hột bằng thuốc hoặc phẫu thuật cần phải được chỉ định bởi bác sĩ nhãn khoa có chuyên môn 4. Phòng ngừa đau mắt hột Để phòng ngừa lây bệnh đau mắt hột, mọi người cần lưu ý: – Vệ sinh mắt sạch sẽ bằng nước ấm sạch hoặc khăn ẩm và massage nhẹ nhàng vùng mắt để kích thích mạch máu lưu thông. – Rửa tay sạch sẽ trước khi vệ sinh mắt và giữ gìn vệ sinh thân thể khoa học để ngăn ngừa nguy cơ lây bệnh. – Thường xuyên vệ sinh không gian sống, đồ dùng cá nhân, nguồn nước, không khí… – Đeo kính bảo vệ mắt để chống bụi, chống ánh nắng trực tiếp giúp ngăn ngừa nguy cơ tổn thương mắt. – Ăn những thực phẩm giàu vitamin A, E, C để tăng cường sức khỏe thị lực, tránh những thực phẩm quá cay nóng, đồ ăn nhanh, đồ ăn chứa nhiều đường hoặc dầu mỡ… – Khám mắt định kỳ hoặc ngay khi có dấu hiệu bất thường giúp các bác sĩ có thể phát hiện bệnh sớm và điều trị kịp thời. Chăm sóc mắt khoa học và thăm khám định kỳ để phòng ngừa lây bệnh đau mắt hột
thucuc
923
Mối liên hệ giữa bệnh vẩy nến và hút thuốc Hút thuốc lá làm tăng nguy cơ mắc bệnh ung thư phổi, bệnh tim mạch, ung thư bàng quang, ung thư thận và ung thư vòm họng,... Bên cạnh đó, hút nhiều thuốc còn làm tăng nguy cơ mắc bệnh vẩy nến hoặc khiến các triệu chứng bệnh trở nên nghiêm trọng hơn. 1. Mối quan hệ giữa hút thuốc lá và bệnh vảy nến. Bệnh vẩy nến là một bệnh tự miễn phổ biến liên quan tới da và khớp. Ước tính bệnh ảnh hưởng tới khoảng 125 triệu người trên khắp thế giới.Hút thuốc lá không phải là yếu tố nguy cơ duy nhất có thể ngăn ngừa bệnh vẩy nến phát triển nhưng nó là một yếu tố lớn. Các yếu tố nguy cơ khác gồm: Béo phì, sử dụng rượu, căng thẳng thần kinh, khuynh hướng di truyền hoặc tiền sử gia đình.Tiền sử gia đình là yếu tố không thể thay đổi. Tuy nhiên, bạn có thể ngừng hút thuốc ngay cả khi bạn nghĩ rằng mình không thể làm điều này. Nếu bỏ thuốc lá, bạn sẽ làm giảm nguy cơ mắc bệnh hoặc giảm mức độ nghiêm trọng của bệnh vảy nến.Xem ngay: Chết mòn vì rượu và thuốc lá 2. Các nghiên cứu nói gì về hút thuốc lá và bệnh vẩy nến?Nhiều nghiên cứu đã phát hiện ra rằng hút thuốc lá là một yếu tố nguy cơ độc lập đối với bệnh vảy nến. Điều đó có nghĩa là những người hút thuốc sẽ có khả năng mắc bệnh vảy nến cao hơn. Bạn càng hút nhiều thuốc và hút thuốc trong thời gian dài thì nguy cơ mắc bệnh càng cao.Theo bác sĩ y khoa Ronald Prussick (trợ lý giáo sư lâm sàng tại Đại học George Washington và là giám đốc y tế của Trung tâm Da liễu Washington ở Rockville): Những người nghiện thuốc lá nặng, những người hút trên 20 điếu thuốc/ngày có nguy cơ mắc bệnh vẩy nến nặng gấp đôi.Có 2 nghiên cứu minh họa về mối liên hệ của việc hút thuốc lá với bệnh vảy nến:Một nghiên cứu trên sức khỏe của các y tế đã phát hiện rằng những y tá hút thuốc trên 21 năm có nguy cơ mắc bệnh vảy nến cao gấp đôi;Một nghiên cứu khác về việc tiếp xúc với khói thuốc trước khi sinh và thời thơ ấu cho thấy khói thuốc làm tăng nhẹ nguy cơ mắc bệnh vẩy nến về sau.Bạn cần thêm lý do để từ bỏ thuốc lá? Một số báo cáo đã chỉ ra rằng khi mọi người bỏ thuốc lá, bệnh vẩy nến của họ sẽ nhạy hơn với các phương pháp điều trị khác nhau. Hút thuốc lá làm tăng nguy cơ mắc bệnh vẩy nến và khiến căn bệnh này trở nên trầm trọng hơn, khó điều trị hơn 3. Cân nhắc việc bỏ thuốc lá ngay hôm nay. Chắc chắn vẫn còn nhiều điều các bác sĩ chưa biết về nguyên lý của việc hút thuốc lá gây gia tăng nguy cơ và mức độ nghiêm trọng của bệnh vảy nến. Không phải ai cũng nhận thấy sự thay đổi của những triệu chứng bệnh sau khi bỏ thuốc lá. Vì vậy, các nhà nghiên cứu vẫn cần tiếp tục điều tra mối liên hệ của thuốc lá với bệnh vảy nến.Về nghiên cứu này, bác sĩ cần trao đổi với bệnh nhân khi điều trị bệnh vẩy nến. Với những kiến thức về việc hút thuốc lá làm tăng nguy cơ phát triển bệnh vảy nến và khiến bệnh trở nên trầm trọng hơn, điều quan trọng là người bệnh cần biết điều đó. Hệ thống miễn dịch có thể phản ứng tích cực với chế độ ăn uống lành mạnh và thay đổi lối sống. Bỏ thuốc lá chính là một phần quan trọng của sự thay đổi hành vi này.Vì vậy, bạn nên cân nhắc tới việc bỏ thuốc lá dù vì bản thân, con cái hay bất kỳ lý do nào khác cũng được. Có rất nhiều lý do để bạn ngừng hút thuốc. Nhưng nếu bạn có tiền sử mắc bệnh vảy nến trong gia đình hoặc đang mắc bệnh thì hãy bỏ thuốc. Nếu đã từng bỏ hút thuốc nhưng không được, bạn hãy thử lại và tiếp tục cố gắng.Việc giảm hút thuốc lá dù ở mức độ nào cũng thu được lợi ích. Bạn sẽ giảm mức độ nghiêm trọng của bệnh, số lần bùng phát bệnh vảy nến và thấy hiệu quả rõ ràng hơn khi thực hiện các phương pháp điều trị. Vì vậy, còn thời điểm nào tốt hơn việc bỏ thuốc lá ngay bây giờ?Thuốc lá và bệnh vảy nến có mối ràng buộc chặt chẽ. Hút thuốc lá làm tăng nguy cơ mắc bệnh và khiến căn bệnh này trở nên trầm trọng hơn, khó điều trị hơn. Do đó, để bảo vệ sức khỏe của mình và những người thân yêu, tốt nhất bạn nên bỏ thuốc lá.
vinmec
850
Sử dụng thuốc bôi trĩ sao cho đúng cách và cần lưu ý điều gì? Ngày nay do tính chất công việc văn phòng phải ngồi liên tục trong hàng giờ đồng hồ, hoặc do các thói quen xấu như ít vận động, ngồi ì một chỗ khiến tỷ lệ người mắc bệnh trĩ đang ngày càng gia tăng. Bên cạnh các phương pháp như sử dụng các mẹo dân gian, phẫu thuật cắt búi trĩ thì việc dùng các loại thuốc bôi trĩ cũng sẽ giúp điều trị hiệu quả trong nhiều trường hợp. 1. Tác dụng của thuốc bôi trĩ Thuốc điều trị bệnh trĩ được sản xuất theo nhiều dạng bào chế khác nhau, ví dụ như viên uống hoặc viên đặt theo đường hậu môn. Tuy nhiên phổ biến hơn cả phải kể đến các thuốc bôi trĩ vì tính tiện lợi và hiệu quả đem lại nhanh chóng, chi phí phải chăng. Thường thì thuốc được áp dụng đối với các trường hợp trĩ nhẹ (độ 1 và độ 2, một số ít độ 3), khi mà bệnh chưa gây xáo trộn cuộc sống sinh hoạt hàng ngày của bệnh nhân. Nhìn chung các thuốc bôi trĩ sẽ giúp: Thúc đẩy hệ tuần hoàn, vận chuyển và lưu thông máu đến vùng hậu môn, đảm bảo thành hậu môn luôn được nuôi dưỡng khỏe mạnh. Nhờ đó người bệnh sẽ giảm thiểu các cơn đau và phòng ngừa khả năng bệnh tái phát; Làm săn vùng phù nề, cầm máu hiệu quả các búi trĩ; Bôi trơn ống hậu môn giúp cho việc đại tiện trở nên dễ dàng hơn, ngăn ngừa ma sát, giảm xuất huyết và hạn chế các tổn thương do trĩ gây ra; Giảm thiểu nhanh các dấu hiệu ngứa, sưng, nóng đỏ, đau đớn tại chỗ vùng hậu môn; Quan trọng nhất là hỗ trợ thu nhỏ kích thước của búi trĩ; Tính sát khuẩn cao nên sẽ giải quyết được tình trạng nhiễm trùng nguy hiểm. Ở những bệnh nhân búi trĩ tiến triển nặng thì thuốc bôi trĩ chỉ có tác dụng làm giảm nhẹ các triệu chứng. Để khắc phục tình trạng này thì người bệnh cần tiến hành phẫu thuật loại bỏ trĩ. Hiện nay không khó để tìm thấy thuốc bôi trĩ được bày bán trên thị trường. Dựa vào cơ địa cũng như tình trạng bệnh mà bác sĩ sẽ chỉ định loại thuốc phù hợp cho người bệnh. 2. Dùng thuốc bôi trĩ sao cho đúng cách? Bước 1: Vệ sinh kỹ lưỡng tay và hậu môn Trước khi bôi kem bạn cần đi vệ sinh. Trong vòng 2 - 3 giờ sau khi bôi kem bạn không nên đi đại tiện vì dễ khiến thuốc bị rửa trôi mất tác dụng (tất nhiên trong trường hợp khẩn cấp thì không nên nhịn); Ngâm vùng hậu môn trong chậu nước ấm hoặc làm sạch búi trĩ bằng vòi hoa sen, thoa thêm xà phòng hoặc sữa rửa dịu nhẹ và rửa sạch lại bằng nước ấm. Dùng khăn mềm lau khô; Rửa sạch tay bằng xà phòng và nên để móng tay ngắn vì móng dài có thể vô tình đụng vào làm đau và xước búi trĩ; Nên dùng găng tay cao su y tế khi thoa kem để vừa vệ sinh lại an toàn. Bước 2: Thoa thuốc bôi trĩ ngoại Lấy một lượng vừa đủ vào ngón tay hoặc bôi lên miếng gạc vô trùng; Xoa thuốc nhẹ nhàng lên búi trĩ bên ngoài hậu môn; Sau khi thoa xong cần vệ sinh tay thật sạch sẽ; Người bệnh nên để thuốc ngấm trong vòng từ 1 - 3 giờ rồi mới đi tiêu. Ngay cả khi đi tiểu trong thời gian này cũng cần tránh lau chùi ở phần hậu môn vì sẽ làm thuốc bị rửa trôi mất. Trong trường hợp bắt buộc phải đại tiện thì đi xong nên thoa lại kem theo các bước vừa nêu. Bước 3: Thoa thuốc bôi trĩ nội Vệ sinh tay thật sạch và khu vực hậu môn bằng nước muối sinh lý hoặc nước muối loãng; Đeo găng tay cao su y tế; Lấy một lượng thuốc bôi trĩ vừa đủ ra đầu ngón tay đã được đeo găng; Bệnh nhân có thể nằm hoặc ngồi để thoa kem bằng cách đút ngón tay khoảng 1 - 2cm vào trong hậu môn. Để kem khô trong khoảng 5 - 20 phút; Vứt găng tay vào thùng rác và đậy chặt tuýp kem sau khi dùng. Mỗi ngày bôi 2 lần vào buổi sáng và tối. Trong trường hợp người bệnh muốn bôi thuốc trĩ bằng dụng cụ chuyên dụng: Đặt đầu ống bôi chuyên dụng vào ống kem bôi trĩ theo hướng dẫn sử dụng ghi trên vỏ hộp; Tuyệt đối không sử dụng dụng cụ tự chế khác thay thế vì nó sẽ làm tổn thương búi trĩ; Bóp một lượng kem để thuốc trồi ra ngoài ống bôi chuyên dụng. Sau đó thoa thuốc khắp ống bôi. Nên lấy lượng thuốc vừa đủ vì nếu nặn quá ít thuốc sẽ khiến đầu ống bị khô, khi cho vào sẽ làm tổn thương hậu môn; Dùng ngón tay dò tìm đúng vị trí của hậu môn, tiếp theo nhẹ nhàng đẩy đầu dụng cụ bôi vào trong hậu môn khoảng 1 - 2 cm; Rửa sạch tay và rút dụng cụ ra khỏi ống, vệ sinh sạch sẽ bằng xà phòng và đem đi bảo quản để dùng cho lần tới. 3. Khi sử dụng thuốc bôi trĩ cần lưu ý những gì để đạt hiệu quả tối ưu? Như chúng ta đã biết, thuốc bôi trĩ sẽ giúp làm giảm cảm giác đau nhức, khó chịu và có tác dụng làm co búi trĩ, hạn chế độ ma sát khi đi đại tiện. Do đó nếu được sử dụng đúng liều lượng, đúng cách thì tình trạng của bệnh sẽ được cải thiện đáng kể trong thời gian ngắn. Ngược lại nếu không biết cách sử dụng, lạm dụng thuốc dài ngày có thể dẫn đến những tác dụng phụ không mong muốn, thậm chí càng khiến cho búi trĩ bị viêm nhiễm nghiêm trọng hơn. Chính vì thế, trong quá trình điều trị trĩ bằng các loại thuốc bôi, người bệnh nên lưu ý những điều như sau: Trước khi sử dụng cần tham khảo tư vấn từ bác sĩ chuyên khoa. Nhất là các đối tượng bệnh nhân là trẻ em, phụ nữ đang mang thai hoặc cho con bú, hay đang có những bệnh lý khác kèm theo; Tuân thủ đúng cách dùng, liều lượng cũng như thời gian sử dụng; Trước khi dùng kiểm tra kỹ lưỡng hạn sử dụng, tình trạng của thuốc và nếu nhận ra thuốc có hiện tượng bất thường (tróc nhãn khi mua, thay đổi tính chất kem,... ) thì tuyệt đối không sử dụng; Không để miệng của tuýp kem bôi tiếp xúc trực tiếp với niêm mạc hậu môn. Nếu người bệnh thoa kem bằng dụng cụ chuyên dụng, sau khi dùng hãy vệ sinh lại sạch sẽ bằng xà phòng diệt khuẩn, lau khô và để ở nơi thoáng mát, khô ráo.
medlatec
1,174
Viêm túi thừa đại tràng: Nguyên nhân, triệu chứng và phương pháp điều trị Viêm túi thừa đại tràng là bệnh có một hoặc nhiều túi thừa đại tràng viêm. Nếu nhiễm trùng nhiều, vách túi thừa có thể bị hủy hoại, bị lủng và nhiễm trùng lan ra ngoài vách đại tràng, tạo thành túi mủ tại chỗ, hay viêm phúc mạc rất nguy hiểm, có thể tử vong nếu không chữa kịp thời. 1. Viêm túi thừa là gì? Túi thừa đại tràng là những cấu trúc dạng túi nhỏ phát triển trong thành của đại tràng. Viêm túi thừa là tình trạng khi có một hoặc nhiều túi thừa viêm. Khi túi thừa đại tràng bị nhiễm khuẩn, có thể gây ra viêm túi thừa, có thể bị viêm ở trong hay quanh túi thừa.Túi thừa đại tràng thường chứa phân bị kẹt, lâu dần đóng chắc lại thành cục đá phân (fecalith), làm nghẹt lòng túi thừa và ép vách túi thừa, làm vi trùng (thường xuyên rất nhiều trong phân ở đại tràng) phát triển mạnh trong túi thừa gây nên viêm túi thừa. Hình ảnh viêm túi thừa đại tràng 2. Triệu chứng của túi thừa và viêm túi thừa Người mắc bệnh túi thừa thường không có triệu chứng và không cần điều trị cụ thể, trong khi đó, các triệu chứng của viêm túi thừa lại rõ ràng hơn, như đau bụng, đặc biệt vùng bụng dưới bên trái, đi kèm tiêu chảy, gai rét và sốt nhẹ.Các biến chứng do viêm túi thừa. Viêm túi thừa gây rách thành ruột có thể làm rò mủ ra vùng bụng, dẫn đến viêm phúc mạc (tình trạng nhiễm trùng ổ bụng), áp-xe, tắc ruột, đường rò từ ruột đến đường tiết niệu, hay các cơ quan khác trong vùng bụng hoặc chậu. 3. Nguyên nhân hình thành túi thừa Hiện nay, vẫn chưa có lời giải thích hoàn toàn rõ ràng cho nguyên nhân hình thành nên túi thừa đại tràng. Các bác sĩ cho rằng, túi thừa hình thành ở những vị trí yếu tự nhiên trong thành ruột già dưới tác động của áp lực. Vị trí thường gặp nhất của túi thừa là phần dưới ruột già (đại tràng sigma). Vị trí thường gặp nhất của túi thừa là phần dưới ruột già (đại tràng sigma) 3.1 Túi thừa và viêm túi thừa. Túi thừa là tình trạng phổ biến, hầu hết người mắc bệnh túi thừa không biết mình gặp phải tình trạng này. Có khoảng một nửa số người trong độ tuổi 60 đều mắc túi thừa, nhưng trong đó, chỉ có từ 10% đến 25% phát triển thành viêm túi thừa.Túi thừa đại tràng thường chứa phân bị kẹt, lâu dần đóng chắc lại thành cục đá phân, làm nghẹt lòng túi thừa và ép vách túi thừa, làm vi trùng (thường xuyên rất nhiều trong phân ở đại tràng) phát triển mạnh trong túi thừa gây nên viêm túi thừa. 3.2 Chảy máu túi thừa. Mạch máu túi thừa vỡ có thể gây chảy máu túi thừa. Đi ngoài phân nhiều máu có thể là một biểu hiện của túi thừa chảy máu. Thông thường, chảy máu túi thừa không gây đau và sẽ tự hết. Tuy nhiên, một số trường hợp hiếm cần truyền máu hoặc phẫu thuật do chảy máu quá nhiều. Khách hàng đi ngoài phân máu nên lập tức liên hệ với bác sĩ để được tư vấn.3.3 Mối liên hệ giữa chất xơ và túi thừa đại tràng. Chế độ ăn ít chất xơ có thể dẫn tới bệnh túi thừa, dù các nhà nghiên cứu vẫn chưa tìm ra nguyên nhân chắc chắn dẫn tới tình trạng này. Để ngăn ngừa táo bón và giảm nguy cơ túi thừa đại tràng gây đau, hãy bổ sung thêm chất xơ vào bữa ăn hàng ngày. 4. Thực phẩm giàu chất xơ Nguồn thực phẩm giàu chất xơ rất đa dạng, bao gồm trái cây, rau củ, ngũ cốc nguyên cám, họ đậu. Gạo nâu có hàm lượng chất xơ cao hơn so với gạo trắng thông thường. Ngoài ra, nên bổ sung rau xanh trong bữa ăn hàng ngày. Theo Hiệp hội dinh dưỡng Hoa Kỳ (The American Dietetic Association), nữ giới nên hấp thụ khoảng 25 gram chất xơ mỗi ngày, nam giới nên hấp thụ khoảng 38 gram. 5. Chẩn đoán bệnh túi thừa Bệnh túi thừa thường không có triệu chứng, do vậy, người bệnh thường phát hiện túi thừa đại tràng khi đi khám do nguyên nhân sức khỏe khác. Có thể tìm thấy túi thừa qua X-quang hoặc nội soi đại tràng. Khi viêm túi thừa gây áp-xe và đau, trên kết quả siêu âm và chụp cắt lớp ổ bụng – chậu sẽ xuất hiện ổ mủ. 6. Điều trị túi thừa Hầu hết người mắc bệnh viêm túi thừa thường có rất ít hoặc không có triệu chứng, và không cần điều trị cụ thể. Để phòng tránh táo bón cũng như túi thừa hình thành, mỗi người được khuyên nên có chế độ ăn giàu chất xơ, đồng thời bổ sung chất xơ.Khi các triệu chứng viêm túi thừa - đau bụng, sốt, ... nếu là nhẹ, thuốc kháng sinh uống thường là đủ. Khi đau nặng hơn, chế độ ăn lỏng để cho phép đại tràng và ruột phục hồi cũng có thể được chỉ định. Khi cơn đau ngày càng nghiêm trọng, hay khi bị sốt cao hoặc không thể uống chất lỏng, có thể cần phải nằm viện, cùng với kháng sinh tiêm tĩnh mạch và không ăn hoặc uống trong vài ngày.Khi nào cần phẫu thuật?Khi điều trị nội khoa thất bại, viêm túi thừa có biến chứng thủng, chảy máu. Phẫu thuật thường bao gồm dẫn lưu mủ và cắt đoạn đại tràng có túi thừa. Ngoài ra, người bệnh chảy máu kéo dài hoặc bị tắc ruột do viêm túi thừa cũng cần phải phẫu thuật. Hầu hết người mắc bệnh viêm túi thừa thường có rất ít hoặc không có triệu chứng 7. Phòng tránh viêm túi thừa Túi thừa một khi hình thành sẽ tồn tại vĩnh viễn. Hiện nay, chưa có phương pháp điều trị để phòng ngừa biến chứng của bệnh túi thừa. Tuy nhiên, chế độ ăn giàu chất xơ có thể giúp nhuận tràng, phòng tránh táo bón, từ đó ngăn các triệu chứng bệnh túi thừa. Chưa có bằng chứng nào chứng minh các loại hạt gây ra viêm túi thừa, tuy nhiên, hãy lắng nghe cơ thể mình, ăn chất xơ thay cho nguồn dinh dưỡng từ các loại hạt nếu cơ thể xuất hiện triệu chứng. Uống nhiều nước và tập thể dục thường xuyên. Bài viết tham khảo nguồn: Webmd.com Nội soi đại tràng có đáng sợ như bạn vẫn nghĩ?
vinmec
1,134