text
stringlengths
853
8.2k
origin
stringclasses
3 values
len
int64
200
1.5k
Cách xoa bụng chữa đau dạ dày nhanh chóng và hiệu quả tại nhà Đau dạ dày là một trong những căn bệnh gây nhiều khó chịu và ảnh hưởng đến chất lượng sống cùng như tinh thần người mắc phải. Vì thế, cách xoa bụng chữa đau dạ dày được nhiều người tìm hiểu và áp dụng nhằm giảm nhanh những cơn đau, đặc biệt là trong trường hợp không có thuốc. 1. Tìm hiểu về đau dạ dày Đau dạ dày là một trong những bệnh lý ở đường tiêu hóa bao gồm các triệu chứng như đầy bụng, ợ chua, ợ hơi, khó tiêu, buồn nôn, chán ăn,... Đi kèm với đó là tình trạng đau bụng có thể xảy ra ở các vị trí thượng vị, vùng bụng giữa hoặc bụng dưới phía bên trái. Những cơn đau ở các vị trí này có thể diễn ra âm ỉ hoặc dữ dội nên nhiều người tìm kiếm cách xoa bụng chữa đau dạ dày để nhanh chóng thoát khỏi tình trạng khó chịu. Nguyên nhân gây ra tình trạng đau dạ dày còn có thể do: Thói quen ăn uống không khoa học, sử dụng nhiều rượu, bia, chất kích thích. Thời gian nghỉ ngơi, giờ giấc sinh hoạt không hợp lý, thức khuya nhiều,... Căng thẳng, áp lực khiến dạ dày tăng co bóp và tiết dịch gây mất cân bằng dẫn đến tình trạng tự bào mòn niêm mạc dạ dày. Một số bệnh lý như viêm, ung thư tuyến tụy, viêm túi mật, viêm ruột, hội chứng kích thích ruột,... hoặc các loại thuốc đang uống có tác dụng phụ gây đau dạ dày. 2. Cách xoa bụng chữa đau dạ dày Mặc dù là biện pháp tác động từ bên ngoài nhưng xoa bụng có thể giúp giảm nhanh những cơn đau dạ dày, đặc biệt là khi tình trạng đến bất ngờ mà bạn không chuẩn bị thuốc theo bên mình. Bạn có thể tham khảo cách xoa bụng chữa đau dạ dày dưới đây để áp dụng khi cần thiết. Bước 1: Xoa đều theo chiều kim đồng hồ Bước đầu tiên, bạn chồng hai tay lên nhau sau đó đặt lên vị trí bị đau, xoa đều theo chiều kim đồng hồ từ 3 - 5 phút. Lưu ý: Sử dụng với một lực vừa phải, không quá mạnh hay quá nhẹ. Có thể sử dụng dầu nóng hoặc dầu xoa bóp để tăng hiệu quả giảm đau. Người được xoa nên nằm ngửa, thẳng lưng, thả lỏng người, hít thở sâu, không nên xoa bụng trong tư thế ngồi hay đứng. Bước 2: Ấn ngón tay cái lên vị trí bụng bị đau Sau khi massage bụng, bạn dùng ngón tay cái, ấn một lực vừa phải tại vị trí bị đau nhiều. Nếu thấy cơn đau có biểu hiện đỡ hơn thì tiếp tục ấn nhiều lần cho đến khi dịu hẳn. Tiếp tục lặp lại thao tác massage ở trên để cơ thể thư giãn và giảm đau hẳn. Cách này thường được áp dụng trong những trường hợp cơn đau dạ dày xuất hiện bất ngờ và dữ dội với cường độ mạnh. 3. Cách xoa bụng chữa đau dạ dày kết hợp bấm huyệt Xoa bóp kết hợp bấm huyệt là phương pháp được áp dụng nhiều trong các trường hợp giảm nhanh các cơn đau, trong đó có đau dạ dày. Việc xoa bóp kết hợp bấm huyệt không chỉ có tác dụng giảm đau mà nhiều trường hợp còn ngăn chặn được các bệnh lý có liên quan. Bước đầu tiên đối với phương pháp này là xoa bụng theo chiều kim đồng hồ như hướng dẫn ở trên sau đó kết hợp bấm huyệt. Cách xác định huyệt đạo và thực hiện kết hợp massage như sau: Xoa bụng kết hợp day bấm huyệt nội quan Theo Đông y, huyệt nội quan thuộc kinh thủ quyết âm tâm bào. Vị trí của huyệt nội quan được xác định bằng cách: Từ lằn chỉ cổ tay đo lên 2 tấc, vị trí chính giữa gân cơ gan tay lớn và gan tay bé là huyệt nội quan. Sau khi đã xác định đúng vị trí huyệt, bạn sẽ dùng ngón tay cái day ấn và giữ trong vòng 2 phút, bạn sẽ có cảm giác tê tức tại chỗ. Xoa bóp kết hợp day ấn huyệt trung quản Huyệt trung quản thuộc nhâm mạch trong Đông y. Vị trí của huyệt trung quản được xác định như sau: Là trung điểm đường thẳng nối từ mỏ ác đến rốn, nằm ở trên bụng. Sau khi đã xác định được huyệt trung quản thì bạn dùng ngón tay cái day ấn và giữ trong thời gian từ 1 - 3 phút, có thể thực hiện 1 - 2 lần mỗi ngày. Cơ thể sẽ cảm giác tê tức mạnh, lan tỏa vào sâu bên trong dạ dày. Huyệt trung quản khi bị tác động không chỉ có tác dụng giảm đau mà còn điều hòa khả năng co bóp và tiết dịch của dạ dày. Xoa bóp kết hợp bấm huyệt tam lý Trong Đông y, huyệt tam lý thuộc kinh túc dương minh vị. Huyệt tam lý nằm dưới phía bên ngoài gối. Cách xác định vị trí của huyệt tam lý: Dùng bàn tay phải úp lên đầu gối bên phải hoặc tay trái úp lên đầu gối bên trái. Huyệt tam lý nằm dưới đầu gối 3 thốn tương đường 5,4 cm, cách bở xương ống chân 1 thốn tương đương 1,8 cm. Sau khi xác định được vị trí, bạn cần ấn sao cho lực tác động vào huyệt mạnh nhất để cảm giác tê tức lan tỏa xuống bàn chân. Có thể thực hiện bấm huyệt này ngày 2 - 3 lần. Cách xoa bụng chữa đau dạ dày kết hợp bấm huyệt tam lý còn có tác dụng điều trị các bệnh đường tiêu hóa, bổ tỳ, chống các cơn co thắt dạ dày, lưu thông khí huyết và tăng cường sức khỏe. Xoa bụng kết hợp bấm huyệt thái xung Huyệt thái xung thuộc kinh túc quyết âm can. Vị trí nằm ở giữa ngón chân cái và ngón chân thứ 2 bên cạnh ngón cái, cách mu bàn chân khoảng 3 - 4 cm. Cách xác định vị trí huyệt thái xung: Dùng tay vuốt từ ngón chân lên trên đến khi bị vướng vào kẽ 2 xương bàn chân thì đó là bị trí huyệt xung thái. Day ấn huyệt trong thời gian từ 1 - 3 phút, lặp lại đều đặn ngày 2 lần khi thức dậy và trước khi ngủ. Những trường hợp đau dạ dày cấp tính cũng có thể áp dụng phương pháp này, không chỉ làm dịu cơn đau mà bấm huyệt thái xung đều đặn còn giúp mang lại cảm giác ngon miệng, tinh thần thoải mái, dễ đi vào giấc ngủ.
medlatec
1,134
Bệnh viêm gan B ăn uống như thế nào? Trả lời: Bệnh viêm gan B ăn uống như thế nào là thắc mắc của nhiều người bệnh. Viêm gan B là một trong những thể viêm gan thường gặp, có thể tiến triển thành viêm gan B mạn tính, suy gan, xơ gan và ung thư gan nếu như không được điều trị hoặc điều trị không đúng cách. Ngoài việc điều trị bằng thuốc, thay đổi lối sống, có chế độ ăn uống khoa học, lành mạnh hơn giúp ích rất nhiều cho việc điều trị và phục hồi của người bệnh viêm gan B. Bệnh viêm gan B ăn uống như thế nào? Người bệnh viêm gan B cần ăn uống đầy đủ, cân đối các chất dinh dưỡng, không nên quá kiêng cữ để duy trì sức khỏe, giúp phục hồi tốt chức năng gan. Cụ thể: -Chia nhỏ bữa ăn để giảm áp lực tiết mật cùng một lúc trong thời gian dài cho gan. -Ăn uống đúng giờ, không để cơ thể bị đói. -Cần tránh rượu, thuốc lá, các chất phụ gia độc hại, phẩm màu tổng hợp, các chất bảo quản thực phẩm. -Nên ăn những món luộc, hạn chế dùng các thức ăn nướng cháy, các loại đồ ăn chiên xào nhiều dầu mỡ, nội tạng động vật… -Nên có chế độ ăn nhiều rau xanh và hoa quả tươi để tăng cường vitamin cho cơ thể. Bổ sung lượng carbohydrates cho cơ thể từ các loại gạo, ngũ cốc… Bệnh viêm gan B có lây qua đường hô hấp không? Bệnh viêm gan B không lây qua đường hô hấp. Viêm gan B lây qua 3 con đường chính là đường truyền máu và các phế phẩm từ máu, đường tình dục, truyền từ mẹ sang con.
thucuc
299
Nắn chỉnh răng cho trẻ em bằng hàm trainer Trong rất nhiều trường hợp nếu không can thiệp kịp thời thì bé sẽ mọc răng và bị xô lệch. Tuy nhiên, khi dưới 12 tuổi, trẻ không thể can thiệp bằng phương pháp niềng răng thì việc nắn chỉnh răng cho trẻ em bằng hàm trainer lại phát huy hiệu quả rõ rệt. 1. Cơ chế và tác dụng của hàm trainer trong chỉnh nha cho trẻ Nắn chỉnh răng cho trẻ bằng hàm trainer được nhiều bậc phụ huynh quan tâm Hàm trainer là công cụ chỉnh răng dành cho trẻ em từ 5 tuổi đến 15 tuổi, được chế tác chủ yếu bằng Silicon có hình vòng cung ôm sát hàm răng. Giống như tên gọi, hàm trainer có tác dụng định hướng răng mọc đúng vị trí cho trẻ, có ý nghĩa uan trọng trong việc khắc phục sớm tình trạng răng mọc lệch, mọc không đúng vị trí ngay từ giai đoạn răng phát triển của trẻ. Từ 2 tuổi, răng sữa của trẻ bắt đầu mọc và từ 5 tuổi hiện tượng thay răng sữa sẽ bắt đầu diễn ra. Đây  là thời điểm phù hợp nhất cho việc định hướng hàm trainer mà không cần tác động một lực quá lớn như với phương pháp niềng răng mà vẫn cho thấy hiệu quả rõ rệt. Lý do bởi thời điểm này răng  và xương hàm còn khá “mềm”, do đang phát triển nên việc nắn chỉnh, định hướng rất dễ dàng. Dưới tác động của hàm trainer, các răng sẽ mọc đúng vị trí và tự điều chỉnh đều đặn. Sử dụng hàm trainer không gây khó chịu như phương pháp niềng răng đo không có hệ thống mắc cài, dây cung, dây thun,… nên ít gây khó chịu cho trẻ. Thời gian đeo niềng trainer cũng không quá nhiều, chỉ từ 1 – 2 tiếng mỗi ngày là có thể đạt hiệu quả. Chính vì thế mà rất nhiều phụ huynh đã lựa chọn phương pháp này để giúp con có một hàm răng đẹp hơn. 2. Các dòng niềng răng trainer cho trẻ em hiện nay Tùy thuộc theo độ tuổi mà có các dòng niềng răng trainer phù hợp cho trẻ. 2.1. Hàm Trainer dành cho trẻ mọc răng sữa – Juniors Trong độ tuổi mọc răng sữa, từ 3 đến 5 tuổi, trẻ sẽ được sử dụng hàm trainer Juniors với 3 cấp độ J1, J2, J3. Mục đích của hàm Juniors là điều chỉnh và nới lỏng hàm cho quá trình mọc răng vĩnh không bị chen chúc, đồng thời giúp trẻ loại bỏ các thói quen xấu như đẩy lưỡi, ấn răng, mút tay hay thở miệng,… và giúp lưỡi được đặt đúng vị trí, hạn chế tối đa nguy cơ phải sử dụng niềng răng sau này. Các loại hàm trainer chỉnh nha cho trẻ 2.2. Hàm trainer dành cho răng hỗn hợp – Kids Trong độ tuổi răng hỗn hợp, từ 6 đến 10 tuổi, trẻ được sử dụng hàm trainer Kids với các giai đoạn K1, K2, K3.  Hàm trainer này bên cạnh việc tiếp tục tránh thói quen xấu cho trẻ còn giúp cải thiện hiệu quả tình trạng sai khớp cắn, khớp cắn sâu và khớp cắn hở ở trẻ. Hàm trainer Kids về cơ bản sẽ giống với hàm Juniors song có độ cứng cao hơn và kích thước cũng lớn hơn. 2.3. Hàm trainer cho răng vĩnh viễn – Teens Hàm trainer Teens dành cho trẻ đã thay hoàn toàn răng vĩnh viễn ở độ tuổi lớn hơn sau khi đã hoàn thành đeo hàm trainer Kids. Tương tự như hai loại hàm trước đó, hàm Teens cngx có các cấp độ T1, T2 đến T4. . Hàm Teens có vai trò quan trọng trong quá trình hoàn thiện phát triển răng của trẻ. Sử dụng đúng cách hàm Teens sẽ giúp răng được thẳng hàng và đúng vị trí. 2.4. Hàm trainer Adults Giống như tên gọi, hàm trainer này dành cho trẻ mọc răng vĩnh viễn và quá trình mọc răng đã gần như hoàn chỉnh, có vai trò chính là ngăn ngừa tình trạng răng di chuyển về chỗ cũ. Hay nói cách khác hàm Adults có vai trò cố định, và duy trì kết quả chỉnh nha. Hàm được thiết kế với kích thước phù hợp với hàm răng của trẻ, có kích thước lớn nhất và độ lớn cũng lớn nhất trong tất cả các loại hàm trainer. 3. Các trường hợp nên nắn chỉnh răng cho trẻ em bằng hàm trainer Vì sao để biết con em mình có cần thiết phải sử dụng nắn chỉnh bằng hàm trainer hay không? Có một số trường hợp sau đây, cha mẹ nên cân nhắc đưa trẻ thăm khám và sử dụng hàm trainer: – Quan sát trẻ có các thói quen xấu như thường xuyên dùng lưỡi đẩy răng, thường xuyên ấn tay vào răng cửa,…. – Trẻ có khớp cắn khá sâu – Trẻ có răng chen chúc. Đối với trẻ răng sữa mọc chen chúc hoặc quá bé có thể sẽ dẫn đến khả năng răng vĩnh viễn cũng sẽ mọc chen chúc hoặc không đủ chỗ trên cung hàm gây ra tình trạng mọc lệch. -Trẻ có tình trạng răng mọc bất thường: răng không thay đúng theo trình tự, răng mọc thưa, mọc lệch,… – Ngoài ra, cha mẹ có thể chủ động đưa trẻ đi thăm khám răng định kỳ. Việc thăm khám răng có ý nghĩa rất quan trọng. Ngoài việc giúp trẻ kiểm soát tốt sức khỏe răng miệng còn có tác dụng phát hiện cấu trúc răng của trẻ có bất thường hay không. Trong trường hợp răng sẽ mọc chen chúc, mọc lệch thì việc can thiệp sớm sẽ mang lại hiệu quả nha khoa. 4. Sử dụng hàm trainer chỉnh răng cho trẻ Trong quá trình chỉnh nha bằng hàm trainer cho trẻ, cha mẹ cần đưa trẻ kiểm tra đúng lịch hẹn của bác sĩ Sử dụng hàm trainer là cần thiết để giảm thiểu gánh nặng đeo niềng răng sau này của trẻ. Bên cạnh đó, hàm trainer tác động ngay từ ban đầu khi răng vĩnh viễn mới hình thành nên sẽ mang lại hiệu quả cao hơn so với các phương pháp khác. Song song với đó, việc sử dụng và duy trì đeo hàm hàng ngày đóng vai trò vô cùng quan trọng để chỉnh nha được hiệu quả. Khi đeo hàm trainer cho trẻ, cha mẹ cần lưu ý: – Nhắc trẻ duy trì đeo hàm trainer từ 1 – 2 giờ vào ban ngày và duy trì đeo hàm cả đêm. – Ghi nhớ lịch tái khám cùng với bác sĩ – Thay hàm mới sau một thời gian theo chỉ định của bác sĩ. – Khi có những bất thường trong quá trình đeo hàm như trẻ bị sưng nướu, sưng lợi, cần đưa trẻ tới khám để khắc phục kịp thời. – Duy trì vệ sinh răng miệng hằng ngày để ngăn ngừa các bệnh lý về răng miệng cho trẻ. – Hướng dẫn trẻ cách tự bảo quản hàm trainer khi không đeo để tránh ảnh hưởng từ môi trường tới hàm trainer. Với những thông tin trên đây, hi vọng cha mẹ đã hiểu rõ về việc nắn chỉnh răng cho trẻ em bằng hàm trainer. Nếu cha mẹ muốn tìm hiểu sâu hơn về phương pháp này hoặc đang có ý định chỉnh nha cho con, hãy đưa trẻ tới địa chỉ nha khoa uy tín để được thăm khám và tư vấn nhé.
thucuc
1,289
Uống thuốc nhuận tràng bao lâu thì dừng? Thuốc nhuận tràng được sử dụng để điều trị táo bón bằng nhiều cơ chế khác nhau. Một số bệnh nhân lạm dụng thuốc nhuận tràng vì nhiều mục đích khác nhau, điều này sẽ gây ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe. Vậy uống thuốc nhuận tràng bao lâu thì dừng. 1. Các loại thuốc nhuận tràng Thuốc nhuận tràng có thể chia làm 5 nhóm chính bao gồm:1.1 Thuốc nhuận tràng tạo khối:Đây là loại thuốc nhuận tràng do làm tăng khối lượng phân, gồm các thuốc làm tăng chất nhầy trong phân như normacol, transilane..., các loại chất xơ thực vật như celluson,...Loại thuốc này ít độc, ít gây kích thích và có thể dùng được nhiều ngày hơn các loại thuốc nhuận tràng khác. Khi hút nước, các chất này sẽ tạo thành 1 khối gel giúp làm mềm phân và kích thích nhu động ruột. Thuốc khởi phát tác dụng chậm (sau khoảng 1 – 3 ngày) nên chủ yếu dùng để phòng ngừa. Nhóm thuốc này sử dụng hiệu quả trong trường hợp phân cứng và nhỏ. Thuốc cũng được sử dụng trên cả bệnh nhân viêm ruột, hội chứng ruột kích thích và ở trẻ sơ sinh.Một số tác dụng phụ của nhóm thuốc này bao gồm đầy hơi, khó tiêu, co thắt dạ dày và tiêu chảy. Lưu ý bệnh nhân phải uống thuốc với nhiều nước để tránh bị táo bón ngược và tắc nghẽn ruột, không nên uống trước khi đi ngủ.1.2 Thuốc nhuận tràng làm mềm phân:Loại thuốc này là muối của docusat Docusat là chất diện hoạt loại anion, có khả năng làm giảm sức căng bề mặt của khối phân nên nước dễ thấm vào khối phân. Thuốc có tác dụng làm tăng bài tiết dịch, chất điện giải vào ruột non và ruột già. Thuốc ít hiệu quả hơn các nhóm thuốc khác nên ngày nay ít sử dụng hơn.1.3 Nhuận tràng làm trơn:Gồm các loại dầu khoáng như dầu paraffine, vaseline,...Chúng không hấp thu tại ruột, gây nhuận tràng cơ học sau 8-72 giờ do bôi trơn khối phân đại tràng và làm mềm phân. Thuốc chủ yếu tác dụng tại ruột già và giúp cho khối phân dễ di chuyển. Thuốc không bị chuyển hóa và rất hiệu quả ở bệnh nhân bị nứt hậu môn.Ngoài ra, thuốc cũng làm giảm hấp thu các vitamin tan trong dầu như vitamin A, D, E, K... Lưu ý: không uống thuốc lúc đi ngủ hoặc ở tư thế nằm do thuốc có thể bị hít vào phổi và gây viêm phổi. Bệnh nhân cũng không nên uống thuốc vào lúc đói.1.4 Thuốc nhuận tràng kích thích:Nhóm thuốc này có tác dụng nhuận tràng do làm tăng kích thích nhu động ruột và tăng bài xuất dịch tại đại tràng, bao gồm bisacodyl, anthraquinon... Nhóm thuốc này chỉ nên dùng ngắn ngày và không dùng cho người táo bón lâu ngày, trẻ em.Các loại thuốc này có tác dụng kích thích đầu mút thần kinh của niêm mạc kết tràng và làm tăng nhu động ruột. Thuốc được sử dụng để điều trị táo bón và làm sạch ruột chuẩn bị cho quá trình phẫu thuật. Nhóm thuốc có thể gây ra một số tác dụng phụ như đau bụng, rối loạn nước và điện giải hoặc mất trương lực ruột nếu sử dụng lâu dài.1.5 Thuốc nhuận tràng thẩm thấu:Đây là nhóm thuốc nhuận tràng được sử dụng phổ biến nhất. Có thể chia thành 3 nhóm nhỏ gồm muối nhuận tràng (muối Mg2+, Na+,..), các polyalcohol không hấp thu (lactulose, sorbitol, glycerin) và polyethylen glycol (PEG 3350).Thuốc là các dung dịch ưu trương nên có tác dụng kéo nước vào lòng ruột nhờ tác dụng thẩm thấu dẫn, từ đó làm tăng nhu động ruột. Thuốc có 2 dạng bào chế, gồm bơm trực tràng/hậu môn khởi phát tác dụng nhanh sau khoảng 15 – 30 phút và đường uống tác dụng chậm hơn (1 – 4 giờ). Hai loại thuốc thường được dùng là lactoluse và macrogol. 2. Uống thuốc nhuận tràng bao lâu thì dừng? Uống thuốc nhuận tràng bao lâu thì có tác dụng và bao lâu thì nên dừng là câu hỏi được nhiều bệnh nhân quan tâm. Một số người, nhất là phụ nữ thường lạm dụng thuốc nhuận tràng để thải nước, giúp giảm cân. Đây là một quan niệm sai lầm và có thể ảnh hưởng tiêu cực tới sức khỏe.Uống thuốc nhuận tràng lâu ngày có thể khiến ruột trở nên “lười biếng”, nhu động ruột kém dần và dẫn đến táo bón nặng hơn. Bệnh táo bón sẽ trở thành mạn tính và trầm trọng thêm khi tuổi càng cao. Hơn nữa, người bệnh cũng sẽ bị lệ thuộc thuốc.Nếu táo bón chỉ xảy ra ở phần thấp do khối phân đóng cứng ở hậu môn, gây trở ngại việc đi ngoài thì chỉ cần bơm glycerine để làm trơn hậu môn, bệnh nhân có thể dễ dàng đi tiêu sau khoảng 10 - 15 phút. Còn nếu bệnh nhân lạm dụng thuốc nhuận tràng thì có thể làm ruột viêm nặng và dẫn đến nhiều rối loạn đường tiêu hóa khác.Thuốc nhuận tràng chỉ có tác dụng tạm thời lên tình trạng vận chuyển phân trong ruột. Nếu bệnh nhân táo bón do một bệnh lý ở đường tiêu hóa thì nên đến bệnh viện thăm khám để điều trị dứt điểm nguyên nhân. Hiện có khá nhiều nhóm thuốc nhuận tràng với chỉ định, cách dùng, liều lượng và thời gian dùng khác nhau, cần có hướng dẫn cụ thể của bác sĩ.Để hạn chế tình trạng táo bón, bệnh nhân nên tích cực thay đổi chế độ sinh hoạt, tăng cường luyện tập thể dục và nên tập đi vệ sinh đúng giờ. Bên cạnh đó cần xây dựng chế độ ăn uống lành mạnh, giàu chất xơ và đặc biệt là uống nhiều nước.Tóm lại, thuốc nhuận tràng chỉ có tác dụng ngắn hạn và chỉ nên dùng trong vài ngày. Nếu bệnh nhân dùng quá lâu, chúng có thể gây ảnh hưởng không tốt lên chức năng ruột và làm tình trạng táo bón trở nên tồi tệ hơn.
vinmec
1,051
Siêu âm tuyến vú là gì? Siêu âm tuyến vú nhằm mục đích gì? 1. Siêu âm tuyến vú là gì? Siêu âm tuyến vú là phương pháp chẩn đoán hình ảnh an toàn và không đau. Siêu âm tạo ra hình ảnh bên trong cơ thể bằng cách sử dụng sóng âm, bao gồm việc sử dụng một đầu dò nhỏ và gel siêu âm đặt trực tiếp trên da. Các sóng âm thanh tần số cao được truyền từ đầu dò qua gel vào cơ thể. Đầu dò có chức năng vừa phát và vừa thu sóng siêu âm được tì sát vào vùng vú và di chuyển xung quanh vú để quan sát toàn bộ hình ảnh cấu trúc sâu bên trong tại đây. Ở ví trí nghi ngờ, bác sĩ có thể di chuyển đầu dò qua lại nhiều lần để quan sát kĩ hơn. Siêu âm tuyến vú là phương pháp chẩn đoán hình ảnh an toàn và không đau. Siêu âm Doppler màu là kỹ thuật siêu âm đặc biệt cho phép bác sĩ quan sát và đánh giá lưu lượng máu qua các động mạch và tĩnh mạch ở bụng, tay, chân, cổ và / hoặc não (ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ) hoặc trong các các cơ quan cơ thể như gan hoặc thận. Trong quá trình khám siêu âm vú, bác sĩ thực hiện xét nghiệm có thể sử dụng các kỹ thuật Doppler để đánh giá lưu lượng máu hoặc thiếu lưu lượng ở bất kỳ khối u nào. 2. Siêu âm tuyến vú nhằm mục đích gì? Hình ảnh siêu âm tuyến vú giúp xác định bất thường tại vú là rắn có thể là một khối u lành tính hoặc khối u ác tính hoặc u nang… Siêu âm Doppler được sử dụng để đánh giá lượng cung cấp máu trong tổn thương vú . Siêu âm là phương pháp có giá trị cao trong chẩn đoán ung thư vú X-quang vú là công cụ sàng lọc ung thư vú có giá trị cao trong tầm soát ung thư vú. Mặc dù vậy, chụp X quang vú không phát hiện được tất cả các bệnh ung thư vú. Một số tổn thương vú và các bất thường không quan sát được hoặc rất khó để lý giải qua chụp X-quang vú. Ở những người có mô vú dày đặc, có nghĩa là có rất nhiều ống dẫn, tuyến, mô sợi và ít chất béo rất khó kiểm tra bằng chụp quang tuyến vú. Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng siêu âm và chụp cộng hưởng từ (MRI) có thể bổ trợ chụp quang tuyến vú bằng cách phát hiện ung thư vú mà có thể không nhìn thấy được bằng chụp quang tuyến vú. Siêu âm có thể giúp sàng lọc cho phụ nữ: Khi siêu âm phát hiện bất thường nghi ngờ ung thư vú, bác sĩ có thể chọn thực hiện sinh thiết dưới hướng dẫn của siêu âm. Bác sĩ có thể chọn thực hiện sinh thiết dưới hướng dẫn của siêu âm. Lưu ý:
thucuc
519
Điều trị bệnh lý bong võng mạc Bệnh lý bong võng mạc là một trong số các bệnh võng mạc phổ biến thường gặp. Đây có thể coi là cấp cứu nhãn khoa, cần được điều trị trong vòng 24 đến 72h. Biến chứng bong võng mạc có thể khiến bệnh nhân mất thị lực, mù lòa hoàn toàn. Vì vậy, cần phải trang bị kiến thức để nhận biết cũng như phòng ngừa bệnh, bảo vệ đôi mắt sáng. 1. Bong võng mạc là bệnh gì? Trong các bệnh võng mạc nguy hại tới thị lực thì bệnh lý bong võng mạc và bệnh võng mạc đái tháo đường là phổ biến nhất. Khác với bệnh võng mạc đái tháo đường gây ra do biến chứng bệnh tiểu đường thì bong võng mạc là tình trạng mô võng mạc bị bong ra khỏi vị trí ban đầu khiến cho dịch trong mắt tràn xuống võng mạc khiến võng mạc không được nuôi dưỡng. Võng mạc là nơi ánh sáng hội tụ và gửi tín hiệu hình ảnh về não qua các tế bào và dây thần kinh thị giác. Khi võng mạc bị tổn thương, việc truyền tín hiệu không còn bình thường, đó là nguyên nhân khiến thị lực bệnh nhân giảm sút. Ở mỗi trạng thái bệnh, dấu hiệu giảm thị lực sẽ ở mức độ 1 phần hoặc mất hoàn toàn, mù lòa. Hình ảnh minh họa võng mạc và vết bong võng mạc. – Bệnh nhân nhìn thấy chớp sáng ở góc mắt – Vết rách lớn khiến bệnh nhân nhìn thấy mảng tối trong tầm nhìn – Bất ngờ xuất hiện các vết, đốm sáng – Bệnh nhân có thể nhận thấy thị lực trung tâm bị mờ nhòe, đây là lúc hoàng điểm đã bị ảnh hưởng – Một số trường hợp bị mất thị lực hoàn toàn ở 1 bên mắt Cần chú ý, bệnh nhân bong võng mạc không có biểu hiện đau nhức mắt. Bệnh nhân cần chú ý nếu thấy mắt bị ảnh hưởng thị lực để tới gặp bác sĩ và được chữa trị kịp thời. 2. Nguyên nhân gây tổn thương và bong võng mạc Một số yếu tố nguy cơ cao khiến bệnh nhân bị bong võng mạc như: – Người bị cận thị nặng: những người mắc cận thị nặng, lâu năm có nguy cơ cao bị bong võng mạc. Không chỉ dễ mắc mà đối tượng này còn dễ tái phát, có thể bị ở cả 2 mắt do đặc điểm võng mạc thường bị kéo căng dễ dẫn đến tình trạng bong rách. Do đó, người mắc cận thị nặng nên được khám mắt định kỳ hàng năm phòng ngừa bong võng mạc. – Bệnh nền tiểu đường: tiểu đường là bệnh nền gây ảnh hưởng rất nhiều đến thị lực. Người bệnh tiểu đường cần kiểm soát đường máu và thăm khám đều đặn. – Tuổi tác: người trên 60 tuổi có nguy cơ mắc bong võng mạc cao hơn – Chấn thương mắt: các chấn thương đập đụng bất ngờ hoàn toàn có thể gây hại đến mắt. Ngay khi gặp các chấn thương nên đi khám ngay lập tức để sớm phát hiện tổn thương võng mạc. Ngoài ra, người có tiền sử chấn thương cũng có nguy cơ mắc bong võng mạc cao hơn. – Dị tật bẩm sinh của dịch kính khiến trẻ em có thể trở thành đối tượng bị bong võng mạc – Phẫu thuật đục thủy tinh thể cũng là yếu tố gia tăng nguy cơ và trở thành nguyên nhân mắc bệnh – Tiền sử gia đình Trẻ em bị cận thị có nguy cơ cao mắc bong võng mạc. Các yếu tố nguy cơ cao trên có thể được tập hợp thành nhóm căn nguyên gây nên bệnh: – Bong võng mạc có vết rách: cận thị nặng, tiền sử phẫu thuật thủy tinh thể, chấn thương, lão hóa, tiền sử gia đình – Bong võng mạc co kéo: do bệnh nền đái tháo đường – Bong thanh dịch: do mắc các bệnh như viêm màng bồ đào 3. Điều trị bệnh bong võng mạc bảo vệ thị lực Tiên lượng điều trị bệnh phụ thuộc vào các yếu tố: – Thời gian phát hiện bệnh: thời gian bong càng lâu tiên lượng càng xấu – Thị lực của bệnh nhân: thị lực của bệnh nhân kém khiến tiên lượng xấu đi – Nhãn áp thấp ảnh hưởng đến kết quả điều trị – Các bệnh nhân có bệnh lý kèm theo sẽ có tiên lượng xấu hơn Các phương pháp điều trị bệnh bong võng mạc thường được áp dụng như: – Phẫu thuật laser – Lạnh đông võng mạc – Phẫu thuật cắt dịch kính – Bơm khí – Ấn độn củng mạc Mỗi đối tượng với nguyên nhân mắc và tình trạng bệnh khác nhau sẽ được chỉ định phương pháp điều trị khác nhau. Trong đó, phẫu thuật laser và lạnh đông võng mạc được áp dụng đối với trường hợp rách võng mạc không có bong, các vết rách thường nhỏ. Ngoài ra, với các bệnh nhân bong xuất tiết do viêm màng bồ đào có thể được điều trị bằng cách tiêm thuốc cạnh nhãn cầu hoặc nội nhãn. Nếu đối tượng là trẻ nhỏ mắc cận thị nặng, bệnh nhân không có quá nhiều vết rách có thể được điều trị bằng cách ấn độn củng mạc. 4. Biện pháp phòng ngừa bệnh lý bong võng mạc Không có thuốc hay phương pháp phòng ngừa bệnh đặc hiệu. Để hạn chế nguy cơ mắc bệnh, bạn hãy chú ý tới các yếu tố có nguy cơ cao và thực hiện các biện pháp phòng tránh, ngăn ngừa: – Khám mắt định kỳ và khám ngay lập tức khi có dấu hiệu chớp sáng, ruồi bay hoặc khi bạn đang mắc cận thị – Giảm nguy cơ chấn thương mắt bằng cách đeo kính bảo hộ, mũ bảo hộ đặc biệt là khi chơi thể thao, di chuyển – Với bệnh nhân tiểu đường cần kiểm soát đường máu và lập tức chia sẻ với bác sĩ khi có dấu hiệu suy giảm thị lực – Kiểm tra mắt còn lại và tiến hành điều trị sớm khi đã có tiền sử mắc bong võng mạc 1 bên mắt Bác sĩ khuyến cáo nên cho trẻ khám mắt định kỳ sớm phát hiện bệnh.
thucuc
1,058
Tìm hiểu implant và 7 ưu điểm của cấy ghép implant Có rất nhiều phương pháp giúp phục hình răng giả nhưng cấy ghép implant chính là phương pháp tối ưu nhất hiện nay. Cùng tìm hiểu kỹ hơn về phương pháp cấy ghép implant và những ưu điểm của cấy ghép implant nhé. 1. Tổng quát phương pháp implant 1.1. Cấu tạo hoàn chỉnh của một răng implant Cấy ghép implant là một phương pháp giúp khắc phục tình trạng mất răng, nhiều răng và thậm chí là nguyên hàm. Với những ưu điểm của phương pháp cấy ghép implant, phương pháp này giúp thay thế một hoặc nhiều răng đã mất trên khung hàm bằng cách đặt những trụ implant vào xương hàm và đặt lên trên một mão răng. Một răng implant hoàn chỉnh sẽ có đầy đủ 3 bộ phận là trụ implant, vít abutment và mão răng, giúp tái tạo lại chiếc răng mất một cách hoàn chỉnh. Cấy ghép implant là một phương pháp giúp khắc phục tình trạng mất răng. – Trụ Implant Thường được làm bằng chất liệu titanium tinh khiết, chống mòn và chống gỉ. Nhờ chất liệu này mà trụ implant có tính tương thích sinh học cực cao và không gây bất kỳ kích ứng hay ảnh hưởng xấu nào tới cơ thể. Bề mặt của trụ implant được thiết kế những vòng xoắn, có hình dạng như ốc vít, giúp cố định vào xương hàm. Trụ implant có vai trò thay thế phần chân răng của chiếc răng đã mất. Có rất nhiều loại trụ implant nhưng tùy vào tình trạng xương hàm và khả năng tài chính của mỗi người bệnh mà các nha sĩ sẽ tư vấn phương án phù hợp. – Vít abutment Mang chức năng như một cùi răng, nhằm nâng đỡ mão răng trên trụ implant. Tùy vào vị trí của răng implant mà nha sĩ sẽ lựa chọn vít abutment có chất liệu phù hợp là sứ hay kim loại… Ngay sau khi trụ implant được cấy vào xương hàm thành công, không xảy ra phản ứng bất thường nào thì vít abutment mới được gắn vào trụ implant.  Vít abutment này có kết cấu như một vòng ren, vừa khít với những vòng xoắn ốc trên bề mặt của trụ implant. – Mão răng sứ Đây chính là bộ phận cuối cùng giúp hoàn thiện chiếc răng. Mão răng sứ hay còn được gọi là thân răng sứ, có thiết kế lõi rỗng bên trong với khoảng trống vừa khít với vít abutment. Để đảm bảo kích thước, hình dạng… như một răng thật, mão răng được thiết kế dựa trên dấu hàm thật của người bệnh. Chất lượng và tuổi thọ của mão răng phụ thuộc rất nhiều vào chất liệu. Một số chất liệu phổ biến thường được dùng làm mão răng bao gồm: Sứ Titan, sứ Zirconia, sứ Cercon HT hoặc sứ Nacera… 1.2. Điều kiện để thực hiện cấy ghép implant Để quá trình cấy ghép implant đạt hiệu quả cao nhất, người bệnh cần lưu ý một số điều kiện sau: – Người bệnh phải có tình trạng sức khỏe răng miệng tốt. Nếu như mắc các bệnh răng miệng như viêm nhiễm thì cần phải uống thuốc và điều trị dứt điểm. Với những người mắc các bệnh nền như tim mạch, tiểu đường… thì phải dùng thuốc hoặc điều trị về chỉ số bình thường trước khi cấy implant. – Người bệnh phải đảm bảo số lượng và chất lượng xương hàm: Số lượng xương vừa đủ, xương hàm chắc khỏe, không quá dày cũng không quá mỏng. Tuy nhiên, nếu không đủ xương thì nha sĩ sẽ thực hiện cấy ghép bổ sung xương hàm. 2. Ưu điểm của cấy ghép implant Implant ra đời nhằm khắc phục tất cả những nhược điểm của các phương pháp khôi phục răng mất trước đây. ​Dưới đây là 7 ưu điểm của phương pháp cấy ghép implant: 3.1.  Khả năng cảm nhận thức ăn như thật Nếu làm cầu răng, tại vị trí mất răng sẽ không có lực nhai do răng trụ 2 bên đã gánh lấy. Do đó, hiệu quả ăn, nhai và cảm nhận thức ăn không được đáp ứng hiệu quả. Ngược lại, đối với cấy ghép implant, lực nhai sẽ được đảm bảo ngay tại vị trí răng mất do cấu tạo đầy đủ chân răng bền vững. Từ đó, người bệnh có thể tự tin ăn, nhai và cảm nhận thức ăn như một răng thật. Một trong những ưu điểm của cấy ghép implant là đem lại khả năng ăn, nhai và cảm nhận thức ăn như răng thật. 3.2. Không cần mài các răng xung quanh Khác với phương pháp làm cầu răng, kỹ thuật trồng răng implant không hề xâm lấn hay tác động gì đến những răng ở vị trí xung quanh. Do đó, những chiếc răng thật xung quanh được bảo tồn một cách tối đa. 3.3. Hạn chế tình trạng tiêu xương hàm Giống như một nền móng vững chắc, trụ răng implant nằm bên trong xương hàm giống như một chân răng đích thực. Thông qua quá trình ăn, nhai, xương hàm được hoạt động đều đặn, giúp duy trì mật độ ổn định. Trong khi đó, các phương pháp khác không có sự thay thế chân răng đã mất nên sau một thời gian, vùng xương tại vị trí răng mất sẽ tiêu dần đi. Kết quả là người bệnh sẽ bị môi, má, dẫn đến hiện tượng mất cân đối cấu trúc khuôn mặt. 3.4. Đảm bảo tính thẩm mỹ cao Bên cạnh việc ngăn ngừa tiêu xương hàm, implant giúp người bệnh tránh được tình trạng biến dạng, mất cân đối khuôn mặt. Hay nói cách khác, implant giúp đảm bảo tính thẩm mỹ cho người mất răng. Không những thế, implant còn giúp phần nướu bám sát trực tiếp vào phần cổ răng, mang lại vẻ đẹp tự nhiên như răng thật. 3.5. Áp dụng rộng rãi, trong nhiều trường hợp Không chỉ phù hợp với những người mất một răng mà ngay cả những người mất nhiều răng hoặc thậm chí là toàn hàm thì implant cũng có thể đáp ứng hiệu quả. Implant có thể áp dụng với nhiều trường hợp: Mất một răng, nhiều răng hoặc thậm chí cả hàm. 3.6. Ngăn ngừa hiệu quả các bệnh răng miệng Với thiết kế chân thực như một chiếc răng hoàn chỉnh, phần lợi bám sát vào cổ răng, răng implant hoạt động độc lập, không gây khó chịu sau khi cấy ghép. Đồng thời, việc vệ sinh và chăm sóc răng implant cũng vô cùng dễ dàng. Nếu vệ sinh đúng cách, kỹ càng, sẽ dễ dàng loại bỏ được mảng bám và thức ăn thừa mắc trong răng, ngăn ngừa hôi miệng và viêm nhiễm do vi khuẩn đem lại. 3.7. Độ bền dài lâu – ưu điểm của cấy ghép implant so với làm cầu răng Với các bộ phận của răng implant được làm từ những nguyên liệu có độ bền cao, có sự tương thích sinh học tối đa với xương hàm và các mô lợi nên đem lại hiệu quả lâu bền. Chính vì thế, cấy ghép implant có tuổi thọ lên đến hàng chục năm, thậm chí là trọn đời. Cũng chính sự bền vững này mà phương pháp cấy ghép implant chỉ cần làm một lần, giúp tiết kiệm chi phí cho người bệnh. 3. Lưu ý khi lựa chọn cấy ghép implant Để đảm bảo quy trình cấy ghép implant diễn ra thuận lợi, an toàn và đạt hiệu quả, có một số lưu ý mà các bạn phải ghi nhớ: – Là kỹ thuật phức tạp, đòi hỏi nha sĩ phải có tay nghề cao – Đòi hỏi hệ thống trang thiết bị hiện đại – Chi phí cao – Thời gian thực hiện kéo dài 3 – 6 tháng
thucuc
1,342
Bệnh tay chân miệng hay xảy ra ở độ tuổi nào? Tay chân miệng là một căn bệnh truyền nhiễm phổ biến ở nhiều quốc gia ở châu Á, trong đó có nước ta. Căn bệnh này thường hay gặp ở trẻ em hơn là người lớn, vậy hay xảy ra bệnh tay chân miệng ở trẻ mấy tuổi? 1. Bệnh tay chân miệng xảy ra ở độ tuổi nào? Độ tuổi bị bệnh tay chân miệng nhiều nhất là trẻ em dưới 10 tuổi, trong đó hay gặp hơn cả là ở trẻ nhỏ dưới 5 tuổi. Trẻ càng nhỏ thì các triệu chứng của bệnh càng nghiêm trọng hơn.Tuy nhiên, tất cả những ai chưa từng mắc bệnh tay chân miệng đều có nguy cơ bị lây nhiễm khi tiếp xúc với các dụng cụ hoặc bề mặt nhiễm virus do bệnh nhân chạm vào, song không phải ai nhiễm virus cũng sẽ có biểu hiện của bệnh.Trẻ em có nguy cơ lây nhiễm virus và mắc bệnh tay chân miệng cao vì đối tượng này có sức đề kháng và khả năng miễn dịch yếu hơn người lớn. Hầu hết người lớn đều được miễn dịch khỏi căn bệnh này, nhưng các trường hợp thanh thiếu niên và người trưởng thành bị nhiễm virus gây bệnh tay chân miệng cũng không phải là hiếm.Phụ nữ mang thai cần phòng tránh căn bệnh này, không nên tiếp xúc gần với người bị bệnh bởi có khả năng lây nhiễm và truyền virus sang cho thai nhi ngay trước hoặc trong khi sinh.Điều đáng lưu ý là một người có thể bị nhiễm bệnh tay chân miệng nhiều lần, nguyên nhân là do mỗi lần bị bệnh, cơ thể chỉ tạo ra kháng thể với một loại vi rút nhất định, trong khi có nhiều chủng virus gây ra căn bệnh này.Vì vậy dù đã từng bị bệnh, một người vẫn có thể mắc bệnh tay chân miệng trở lại nếu bị nhiễm virus khác thuộc nhóm Enterovirus. 2. Tại sao bệnh tay chân miệng ở trẻ em lại nguy hiểm? Trẻ em là đối tượng rất dễ bị nhiễm bệnh tay chân miệng và nếu mắc thì khả năng hồi phục không được như người lớn. Cùng với đó, tay chân miệng là một căn bệnh có nguy cơ gây ra các biến chứng và tử vong. Các lý do khiến cho bệnh tay chân miệng ở trẻ em lại trở nên nguy hiểm, bao gồm:Trẻ em có sức đề kháng yếu: Độ tuổi bị tay chân miệng nhiều nhất là trẻ nhỏ dưới 5 tuổi. Trẻ trong độ tuổi này có hệ miễn dịch chưa hoàn thiện nên sức đề kháng yếu. Vì vậy, chỉ cần một sự tác động nhỏ của một tác nhân gây bệnh nào đó cũng có thể khiến cho trẻ mắc bệnh. Không chỉ dừng lại ở đó, mà đây còn là điều kiện thuận lợi để bệnh tay chân miệng diễn biến nhanh và nghiêm trọng.Trẻ em chưa biết cách bảo vệ bản thân: Tư duy và nhận thức của trẻ còn non nớt nên chưa biết cách bảo vệ bản thân khỏi các tác nhân gây bệnh. Cụ thể, trẻ vui chơi, hoạt động theo bản năng là chủ yếu, hầu như các trẻ dưới 5 tuổi chưa phân biệt được các yếu tố có thể gây hại cho cơ thể và đây là nguyên nhân khiến cho trẻ dễ bị nhiễm bệnh, đặc biệt là khi bệnh tay chân miệng rất dễ lây lan từ người sang người.Bệnh tay chân miệng dễ lây lan: Chỉ cần tiếp trẻ xúc với nước bọt, dịch tiết từ mũi họng hoặc bọng nước hay phân của người bị bệnh là đã có nguy cơ nhiễm bệnh tay chân miệng. Chính vì vậy, trẻ em đang trong độ tuổi đi học ở trường lớp sẽ tiếp xúc với trẻ bị bệnh mà không biết cách phòng tránh, giữ gìn vệ sinh cá nhân nên nguy cơ nhiễm bệnh là rất cao.Bệnh tay chân miệng có thể gây biến chứng nguy hiểm: Khi mắc bệnh, do trẻ không thể tự phát hiện được những dấu hiệu bất thường của cơ thể, nên rất nguy hiểm. Bởi vì bệnh tay chân miệng có nguy cơ gây ra các biến chứng nặng nề (như suy hô hấp, viêm phổi, viêm cơ tim, viêm não,...). Nếu như không được phát hiện và điều trị kịp thời, bệnh sẽ đe dọa đến tính mạng của trẻ.Trẻ có thể mắc bệnh tay chân miệng nhiều lần: Những đứa trẻ đã từng bị tay chân miệng vẫn có nguy cơ bị tái nhiễm nhiều lần, đặc biệt là những trẻ có hệ miễn dịch kém, bị suy dinh dưỡng,... Trong khi đó, chúng ta lại chưa có vắc-xin phòng ngừa bệnh tay chân miệng nên gây ra mối lo ngại lớn cho các bậc phụ huynh có con nhỏ.Các triệu chứng cho thấy bệnh tay chân miệng ở mức độ nguy hiểm và nhanh chóng đưa trẻ đến bệnh viện để được điều trị kịp thời, bao gồm:Trẻ bị sốt cao liên tục và không thể hạ nhiệt bằng các biện pháp thông thường.Trẻ bị giật mình, hốt hoảng không có lý do.Trẻ có biểu hiện mệt mỏi, không chơi, lơ mơ, ngủ li bì, ngủ gà.Trẻ bị toát mồ hôi, lạnh toàn thân, đặc biệt là ở tay, chân.Nhịp thở của trẻ bất thường như: Thở nhanh, thở khò khè, thở nông, rút lõm ngực, ngưng thở.Trẻ bị run tứ chi, run cả người, đi - đứng - ngồi không được vững, loạng choạng. 3. Cách phòng tránh bệnh tay chân miệng Hiện nay, chúng ta chưa có thuốc điều trị đặc hiệu bệnh tay chân miệng. Khi bạn nhiễm bệnh hãy uống nhiều nước và có thể sử dụng các loại thuốc để điều trị triệu chứng như hạ sốt hay giảm đau do các vết loét. Có thể giảm nguy cơ lây nhiễm bằng việc áp dụng các biện pháp vệ sinh thường xuyên và can thiệp y tế kịp thời khi có các triệu chứng nghiêm trọng.Cục Y tế dự phòng - Bộ Y tế đã đưa ra khuyến cáo về các biện pháp phòng bệnh tay chân miệng như sau:Vệ sinh cá nhân: Cả người lớn và trẻ em cần thường xuyên rửa tay bằng xà phòng dưới vòi nước chảy, đặc biệt là trước khi bế trẻ, chế biến thức ăn, ăn/ cho trẻ ăn và sau khi đi vệ sinh, thay tã hay làm vệ sinh cho trẻ.Vệ sinh ăn uống: Thức ăn cho trẻ cần được đảm bảo cung cấp đủ chất dinh dưỡng; thực hiện ăn chín, uống sôi; các vật dụng ăn uống cần phải được rửa sạch sẽ trước khi sử dụng (tốt nhất là ngâm tráng bằng nước sôi); sử dụng nước sạch trong sinh hoạt hằng ngày; không nên mớm thức ăn cho trẻ; không cho trẻ ngậm mút đồ chơi, mút tay, ăn bốc; không cho trẻ sử dụng chung khăn ăn, khăn tay, các vật dụng ăn uống như là cốc, bát, đĩa, thìa, đồ chơi chưa được khử trùng.Làm sạch đồ chơi, nơi sinh hoạt: Tại gia đình, nhà trẻ, mẫu giáo, các hộ trông trẻ tại nhà cần phải thường xuyên lau chùi sạch sẽ các bề mặt, vật dụng trẻ tiếp xúc hằng ngày như là đồ chơi, dụng cụ học tập, tay vịn cầu thang, tay nắm của, mặt bàn/ghế, sàn nhà bằng xà phòng hoặc các loại chất tẩy rửa thông thường.Thu gom và xử lý chất thải của trẻ: Sử dụng nhà vệ sinh hợp vệ sinh, phân và chất thải của trẻ cần phải được thu gom, xử lý và đổ vào nhà vệ sinh.Theo dõi phát hiện sớm trẻ bị bệnh: Trẻ cần phải được thường xuyên theo dõi sức khỏe để kịp thời phát hiện khi bị bệnh. Tiến hành cách ly, điều trị cho các trường hợp bị bệnh, tránh lây truyền bệnh cho các trẻ khác. Trẻ bị bệnh tay chân miệng cần phải được cách ly ít nhất là 10 ngày kể từ khi khởi phát bệnh. Không cho trẻ có biểu hiện bệnh đến lớp học và chơi cùng với các trẻ khác. Đưa trẻ đi khám để có biện pháp điều trị phù hợp, kịp thời.Tóm lại, độ tuổi bị tay chân miệng nhiều nhất là trẻ em dưới 10 tuổi, trong đó hay gặp hơn cả là ở trẻ nhỏ dưới 5 tuổi. Trẻ càng nhỏ thì các triệu chứng của bệnh càng nghiêm trọng hơn. Do đó, dù trong bất cứ trường hợp nào thì cha mẹ cũng không được chủ quan, thay vào đó, nên đưa trẻ đến bệnh viện để được theo dõi và điều trị tích cực, phòng tránh tình huống xấu nhất.
vinmec
1,480
Các tác dụng phụ của thuốc rối loạn lo âu Rối loạn lo âu là một vấn đề tâm lý cần phải được điều trị. Các phương pháp điều trị chủ yếu là trị liệu tâm lý và dùng thuốc kê đơn. Tuy nhiên, việc dùng thuốc cần hết sức thận trọng, vì có thể gây ra các tác dụng phụ cho người dùng. Dưới đây là các tác dụng phổ biến của thuốc rối loạn lo âu. 1. Gây buồn nôn Cảm giác buồn nôn là một trong những tác dụng phụ đáng kể của hầu hết các loại thuốc điều trị rối loạn lo âu. Cảm giác buồn nôn thường gặp ở giai đoạn đầu khi bệnh nhân bắt đầu dùng thuốc và tình trạng này sẽ thuyên giảm sau khi điều trị một thời gian. Thông thường bác sĩ sẽ khuyên bệnh nhân nên uống nhiều nước và cân nhắc dùng thêm thuốc chống nôn nếu cần. 2. Gây tăng cân Một số bệnh nhân có dấu hiệu tăng cân trong quá trình dùng thuốc điều trị. Đây có thể là do hậu quả của việc giữ nước lại trong cơ thể khi dùng thuốc. Ngoài ra, thiếu vận động và ăn ngon miệng hơn cũng là nguyên nhân gây tăng cân. Lời khuyên đưa ra là trong quá trình dùng thuốc bệnh nhân cần duy trì thói quen tập thể dục và ăn uống điều độ. 3.Gây rối loạn tình dục Một số bệnh nhân nam có biểu hiện rối loạn cương dương, chậm xuất tinh hoặc suy giảm ham muốn tình dục sau khi dùng thuốc chống lo âu hồi hộp. Tác dụng này sẽ rất phổ biến nếu bệnh nhân đang sử dụng các loại thuốc ức chế tái hấp thu serotonin có chọn lọc . Nếu tình trạng này kéo dài thì bệnh nhân nên báo với bác sĩ để có hướng dùng thuốc thay thế. 4. Gây mệt mỏi, buồn ngủ Cũng giống như trạng thái buồn nôn, người bệnh cũng thường có cảm giác mệt mỏi và buồn ngủ trong giai đoạn đầu dùng thuốc. Nhưng trạng thái này sẽ thuyên giảm khi cơ thể đã quen dần với thuốc. Lưu ý, không lái xe hay vận hành máy móc khi đang dùng các loại thuốc điều trị rối loạn lo âu và nếu cảm thấy quá buồn ngủ thì hãy có một giấc ngủ ngắn vào ban ngày để cảm thấy khỏe hơn. 5. Gây mất ngủ Trái với các trường hợp cảm thấy buồn ngủ thì một số bệnh nhân khi dùng thuốc lại bị hiện tượng mất ngủ làm ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống. Tác dụng này có thể là do thuốc điều trị rối loạn lo âu có cơ chế tác động gây kích thích thần kinh là cho não bộ được tỉnh táo hơn nên làm cho bệnh nhân mất ngủ. 6.Cảm thấy bồn chồn, lo lắng Do thuốc tác động trực tiếp lên hệ thần kinh nên làm cho bệnh nhân trở nên dễ kích động, bồn chồn và cảm thấy lo lắng. Nếu tác dụng này kéo dài sẽ làm cho bệnh nhân thấy mệt mỏi và luôn ở trong trạng thái căng thẳng. Một số bệnh nhân sẽ được bác sĩ kê thêm các loại thuốc an thần hoặc được khuyến cáo tập yoga hoặc thực hành thiền, chánh niệm,.... 7. Gây khô miệng và táo bón Bệnh nhân cũng có thể có cảm giác khô miệng khi dùng thuốc. Mặc dù không nghiêm trọng nhưng tác dụng phụ này vẫn gây ra khó chịu cho bệnh nhân. Bác sĩ sẽ khuyến cáo bệnh nhân nên bổ sung nước thường xuyên cho cơ thể.Ngoài ra, thuốc điều trị rối loạn lo âu cũng tác động đến quá trình trao đổi chất trong cơ thể nên gây ra tình trạng táo bón. Bệnh nhân nên uống nhiều nước, ăn các loại thực phẩm nhiều chất xơ,... 8. Các tác dụng phụ khác Ngoài ra, nếu bệnh nhân đang sử dụng các loại thuốc ức chế tái hấp thu serotonin có chọn lọc và thuốc ức chế tái hấp thu serotonin-norepinephrine thì có thể gặp phải một số tình huống như giảm thị lực,rối loạn dạ dày,....Sử dụng thuốc chẹn beta cũng có tác dụng phụ tiềm tàng như đau đầu, hạ huyết áp, tay chân lạnh, phiền muộn,.... Một số người mắc bệnh tiểu đường nên trao đổi với bác sĩ trước khi dùng thuốc.Một điều dễ nhận thấy trong các đơn thuốc điều trị rối loạn lo âu là các loại thuốc chống trầm cảm. Nếu bệnh nhân không tuân thủ điều trị theo chỉ dẫn của bác sĩ thì có thể gây nghiện và bị lệ thuộc vào thuốc, hoặc hội chứng cai khi giảm liều thuốc một cách đột ngột.Rối loạn lo âu là một vấn đề tâm lý cần được khám và điều trị có kế hoạch. Trong quá trình điều trị, nếu có bất cứ tác dụng phụ nào xảy ra thì bệnh nhân nên thông báo với bác sĩ điều trị để có hướng can thiệp kịp thời.
vinmec
845
Những biến chứng nguy hiểm của bệnh viêm phổi Viêm phổi là bệnh hô hấp thường gặp ở trẻ em với tỷ lệ tử vong rất cao nếu không được điều trị kịp thời. Đây là diễn biến rất nhanh ở trẻ nhỏ và có thể gặp những biến chứng nặng nề, ảnh hưởng đến sức khỏe lâu dài của trẻ. Dưới đây chúng tôi sẽ chia sẻ rõ hơn về những biến chứng nguy hiểm của bệnh viêm phổi. 1. Phù phổi cấp Viêm phổi nếu không được phát hiện và điều trị có thể dẫn đến phù phổi cấp. Viêm phổi nếu không được phát hiện và điều trị có thể dẫn đến phù phổi cấp. Đây là hội chứng suy hô hấp cấp rất nguy hiểm, có thể dẫn đến tử vong với các biểu hiện bên ngoài như xanh tím, khó thở, vã mồ hôi,… 2. Nhiễm khuẩn huyết Nhiễm khuẩn huyết là nhiễm trùng máu và có thể dẫn đến nhiễm khuẩn toàn thân. Vi khuẩn từ phổi có thể xâm nhập vào hệ tuần hoàn dẫn đến tình trạng nhiễm trùng máu gây sốc nhiễm trùng. Biến chứng này rất khó điều trị gây ảnh hưởng nặng nề đến sức khỏe của trẻ và có thể dẫn đến tử vong. 3. Viêm màng não Khi đang bị viêm phổi, cơ thể trẻ suy nhược, hệ miễn dịch còn non yếu, các vi khuẩn rất dễ tấn công và gây nên biến chứng viêm màng não. Khi đang bị viêm phổi, cơ thể trẻ suy nhược, hệ miễn dịch còn non yếu, các vi khuẩn rất dễ tấn công và gây nên biến chứng viêm màng não. Căn bệnh này có thể để lại những hậu quả khôn lường, ảnh hưởng tới cuộc đời trẻ như tổn thương thần kinh, giảm khả năng nhận thức, vận động, tổn thương các chức năng dẫn đến câm, điếc, mù,… và nặng nhất có thể dẫn đến tử vong. 4. Tràn mủ màng phổi, tràn khí màng phổi Tràn mủ màng phổi là một biến chứng nghiêm trọng, khi đó bé sẽ có biểu hiện sốt cao, suy nhược, ho, khó thở, đau ngực dữ dội đồng thời lượng bạch cầu tăng cao. Có thể xuất hiện tình trạng kháng thuốc, rất khó điều trị. Tràn khí màng phổi là một biến chứng nghiêm trọng của bệnh viêm phổi 5. Tình trạng kháng thuốc Khi bị viêm phổi nặng và có nguy cơ xuất hiện các biến chứng, việc sử dụng kháng sinh mạnh để điều trị dần có thể dẫn đến hiện tượng kháng kháng sinh. Đây là tình trạng rất nguy hiểm, gây khó khăn cho việc điều trị. Hơn nữa việc điều trị sẽ rất tốn kém, cần phối hợp nhiều loại thuốc và về lâu dài có thể dẫn đến việc suy giảm hệ thống miễn dịch, suy giảm sức đề kháng của cơ thể. Bên cạnh những biến chứng trên còn rất nhiều những biến chứng khác có thể gặp phải do viêm phổi như viêm mủ màng phổi gây nhiễm khuẩn huyết, từ đây dẫn đến áp-xe não, thận hoặc chèn ép nhu mô phổi hoặc chèn ép tim, ảnh hưởng đến tim … Tất cả những biến chứng này đều nguy hiểm và có nguy cơ dẫn đến tử vong cao. Vì thế khi thấy con trẻ có dấu hiệu khác thường thì các bậc cha mẹ cần phải đưa con đi khám bác sĩ ngay, kịp thời phát hiện và điều trị bệnh.
thucuc
591
Hình ảnh que thử thai 2 vạch báo hiệu điều gì? Que thử thai 2 vạch liệu đã có thai hay chưa là thắc mắc của rất nhiều chị em. Để tìm lời giải đáp cho câu hỏi trên cũng như hiểu rõ về những lưu ý khi sử dụng que thử thai, dấu hiệu thụ thai chính xác, đừng bỏ qua bài viết dưới đây của chúng tôi. 1. Những điều chị em cần biết về thử thai bằng que 1.1 Que thử thai là gì? Que thử thai là dụng cụ nhằm xác định xem phụ nữ đã thụ thai hay chưa bằng cách kiểm tra nồng độ HCG có trong nước tiểu. Khi trứng và tinh trùng gặp nhau sẽ xảy ra quá trình thụ thai và hình thành hợp tử thì cơ thể phụ nữ sẽ tiết ra hormone có tên HCG. Trong quá trình phát triển nhau thai thì số lượng hormone HCG càng phát triển và tăng dần lên, do đó khi sử dụng que thử thai để đo nồng độ sẽ xác định được việc nữ giới đã có thai hay chưa. 1.2 Que thử thai được sử dụng như thế nào cho đúng cách? Thông thường, ở mỗi hộp que thử thai đều có kèm hướng dẫn sử dụng, cách sử dụng của que thử thai cũng khá đơn giản và bao gồm các bước như sau: – Bước 1: Lấy nước tiểu cho vào cốc có sẵn có trong hộp thử thai. – Bước 2: Xé túi đựng que thử thai và đặt que thử theo chiều mũi tên hướng xuống vào cốc nước tiểu đã lấy sẵn sao cho que thử không vượt quá mũi tên in trên que. – Bước 3: Chờ trong khoảng 5 phút và đọc kết quả hiển thị trên que thử. Que thử thai 2 vạch lúc đậm liệu đã có thai hay chưa là thắc mắc của rất nhiều chị em Để que thử thai đạt hiệu quả tốt nhất, khi sử dụng, chị em cần lưu ý một số vấn đề dưới đây: – Sử dụng que thử thai khi kinh trễ khoảng 5 ngày. – Nên sử dụng que thử thai vào buổi sáng sau khi thức dậy để có kết quả chính xác nhất vì đây là thời điểm mà nồng độ HCG cao nhất. – Kiên nhẫn đợi đủ thời gian 5 phút rồi đọc kết quả. – Nếu đang sử dụng một số loại thuốc khác thì có thể cho ra kết quả không chính xác. 2. Kết quả que thử thai 2 vạch báo hiệu điều gì? Thông thường trên que thử thai sẽ có sẵn một vạch đậm để làm chuẩn. Khi bạn nhúng que vào nước tiểu thì vạch thứ hai sẽ dần hiện lên, tùy thuộc vào nồng độ HCG trong cơ thể của mỗi chị em mà vạch thứ 2 hiện lên đậm hoặc mờ nhạt. Cụ thể, các trường hợp kết quả của que thử thai hai vạch hiện lên sẽ như sau: 2.1 Hình ảnh que thử thai 2 vạch đậm Sau khi nhúng que thử thai vào nước tiểu, đợi khoảng 5 phút thì sẽ có kết quả. Trong trường hợp que thử thai hai vạch đậm, đỏ thì bạn đã mang thai và sắp sửa làm mẹ. Kết quả thụ thai hay chưa khi sử dụng que thử thai cho hiệu quả chính xác lên đến 97%. Do đó, bạn hoàn toàn có thể tin tưởng vào kết quả sau khi thử que thử thai. 2.2 Hình ảnh que thử thai 2 vạch mờ Bên cạnh hình ảnh que thử thai hai vạch đậm thì có nhiều trường hợp chị em thử thai cho kết quả 1 vạch đậm và 1 vạch mờ. Với những trường hợp mà dùng que thử thai khi mới có thai và nồng độ HCG thấp thì kết quả hiện lên que thử thai hai vạch 1 đậm 1 mờ. Lúc này, để có kết quả chính xác thì chị em nên đợi thêm khoảng 2 đến 3 ngày sau đó thử lại lần nữa để có kết quả chính xác nhất. Bên cạnh đó, có những trường hợp que thử thai 2 vạch mà kết quả 1 vạch rất mờ nhạt. Lý do có thể là do chị em vừa tiến hành bỏ thai hoặc nội tiết trong cơ thể thay đổi sẽ là nguyên nhân gây ra hiện tượng này. Do đó, để tránh có kết quả nhầm lẫn, chị em nên để cơ thể ổn định hoặc có thể chờ đợi từ khoảng 4 đến 6 ngày nữa để thử lại hoặc đến bệnh viện để được bác sĩ sản khoa thăm khám và xác định có thai hay không. Khi que thử thai cho kết quả hai vạch đậm, đỏ thì bạn đã mang thai 3. Khi sử dụng que thử thai chị em cần lưu ý gì? Để việc sử dụng que thử thai mang lại hiệu quả cao và chính xác thì chị em cần lưu ý những điểm như sau: – Nên lựa chọn mua những loại que thử thai có chất lượng tốt, có rõ nguồn gốc và hạn sử dụng. – Sử dụng que thử thai đúng cách theo hướng dẫn và tránh tình trạng rút que thử thai khỏi cốc đựng nước tiểu quá sớm. – Trước khi sử dụng que thử thai nên hạn chế uống nước, chị em nên ưu tiên lựa thử que vào thời điểm buổi sáng sau khi ngủ dậy. – Trong trường hợp thử que thử thai mà kết quả mờ nhạt và kết quả không như chị em mong muốn thì chị em nên để vài hôm để thử lại hoặc gặp bác sĩ để được thăm khám. – Que thử thai chỉ có tác dụng phát hiện nữ giới có bầu hay chưa chứ không phát hiện ra mang thai ngoài tử cung hay không. Để tránh kết quả thử thai sai lệch, ngoài việc thực hiện quy trình thử thai đúng cách, việc mua que thử thai chất lượng cũng rất quan trọng. Để giúp bạn nhận biết que thử thai chất lượng, dưới đây là một số gợi ý đơn giản: – Chọn những thương hiệu uy tín: Lựa chọn que thử thai từ các thương hiệu nổi tiếng như Quickstick, Chip chip, Clearblue hay Frer. Những thương hiệu này đã được kiểm chứng và được đánh giá cao về chất lượng và độ chính xác. – Kiểm tra bao bì và tem chống hàng giả: Que thử thai chất lượng thường có bao bì kín và có tem chống hàng giả để bảo đảm tính xác thực của sản phẩm. Hãy kiểm tra xem bao bì có tem chống hàng giả được in chìm với logo thương hiệu hay không. – Hạn sử dụng của que thử thai: Xem xét hạn sử dụng của que thử thai trước khi mua hàng. Đảm bảo rằng que thử thai còn trong thời hạn sử dụng hợp lý để đảm bảo tính chính xác của kết quả. – Kiểm tra tình trạng bao bì và que thử thai: Kiểm tra bao bì của que thử thai xem có bị rách hay bị hỏng không. Ngoài ra, que thử thai nên còn nguyên trong bao bì và được bảo quản đúng cách. Hãy kiểm tra xem bao bì có dấu hiệu bị mở hay không, que thử thai có bị gãy hoặc hư hỏng không.
thucuc
1,256
Bị cảm lạnh nên ăn gì nhanh khỏi? Cảm lạnh là bệnh lý phổ biến mà nhiều người dễ mắc phải, đặc biệt trong điều kiện mùa đông thời tiết lạnh giá. Vậy người bị cảm lạnh nên ăn gì nhanh khỏi? Bạn đọc tham khảo ngay những món ăn tốt cho người bị cảm lạnh trong bài viết dưới đây. 1. Bị cảm lạnh nên ăn gì?Bị cảm ăn gì nhanh khỏi là câu hỏi của không ít bệnh nhân. Theo các bác sĩ, một chế độ ăn uống đầy đủ, bổ sung thêm các loại thực phẩm lành mạnh sẽ giúp người bệnh kiểm soát triệu chứng bệnh tốt hơn để chống lại tình trạng nhiễm trùng, phục hồi sức khỏe nhanh hơn.Những thực phẩm tốt cho người bị cảm lạnh gồm:Gạo lứt: Là thực phẩm giàu chất xơ, chất đạm, chất béo, tinh bột cùng các nguyên tố vi lượng (canxi, sắt, magie,...) tốt cho tim mạch, hỗ trợ kiểm soát đường huyết, hỗ trợ tiêu hóa, cải thiện khả năng miễn dịch và chống nhiễm trùng;Trứng gà: Là thực phẩm có giá trị dinh dưỡng cao, có tác dụng bồi bổ sức khỏe cho người ốm. Trứng gà có đầy đủ các dưỡng chất như chất đạm, chất béo, vitamin và khoáng chất (tập trung chủ yếu ở lòng đỏ trứng);Tía tô: Là loại gia vị có chứa tinh dầu, có tính ấm, vị cay, dùng trị cảm mạo, đau đầu, sổ mũi rất tốt (theo Y Học Cổ Truyền);Củ cải: Củ cải trắng có chứa tinh bột, chất béo, chất xơ, canxi, photpho, sắt, vitamin B1, B2, C, PP,... Trong đông y, củ cải có tác dụng chữa ho, long đờm, kích thích tiêu hóa, lợi tiểu,...;Hành: Là gia vị phổ biến và vị thuốc có khả năng giải cảm, hoạt huyết, giúp ra mồ hôi, sát khuẩn, lợi tiểu, chữa cảm sốt và nhức đầu hiệu quả;Cà rốt: Cà rốt là loại thực phẩm giàu vitamin và khoáng chất, đặc biệt là vitamin C và beta-carotene giúp cải thiện thị lực, tăng cường miễn dịch, bảo vệ niêm mạc ruột và chống lại vi khuẩn; Giải đáp bị cảm lạnh nên ăn gì? Rau lá xanh đậm: Với câu hỏi bị cảm lạnh nên ăn gì thì rau lá xanh chính là lựa chọn hợp lý. Bạn nên ưu tiên ăn rau cải ngọt, bông cải xanh, xà lách, cải xoăn, rau ngót,... vì chúng giàu vitamin và khoáng chất, giúp tăng cường sức đề kháng và chống nhiễm trùng cho cơ thể. Khi chế biến rau lá xanh, bạn nên làm thành món canh, cháo, xào, sử dụng ít dầu để dễ tiêu hóa;Nước ấm + mật ong + chanh: Chanh giàu vitamin C, giúp tăng cường hệ miễn dịch; nước ấm có tác dụng giữ ấm cơ thể và làm dịu cổ họng bị khô rát; mật ong kháng khuẩn và giảm ho. Người bị cảm lạnh nên uống hỗn hợp này mỗi ngày để nhanh khỏi bệnh;Nước ép rau củ quả: Các loại nước ép rau củ quả như cam, bưởi, táo, lê, dâu tây, cà chua,... giàu vitamin và khoáng chất, chất chống viêm, chống oxy hóa, kháng khuẩn, giúp bổ sung nước, cải thiện sức đề kháng cho cơ thể;Gừng: Là vị thuốc có vị cay, tính ấm, giúp làm ấm tỳ vị, làm ấm cơ thể, giải cảm tốt, phù hợp cho người bị cảm lạnh. Bạn có thể uống trà gừng, ăn cháo gừng,... khi còn nóng để tăng hiệu quả giải cảm;Tỏi: Là gia vị chứa nhiều allicin - chất kháng khuẩn giúp tăng cường hệ miễn dịch và chữa cảm lạnh tốt. Bạn có thể sử dụng tỏi nấu cháo gà, xào rau hoặc ăn sống để trị cảm lạnh. 2. Cách chế biến một số món ăn cho người bị cảm lạnh. Người bị cảm lạnh nên ăn gì, chọn các món ăn như thế nào? Bệnh nhân nên ưu tiên các món mềm, dễ tiêu hóa như:Cháo gạo lứt + tía tô: Bạn chuẩn bị nguyên liệu gồm 100g gạo lứt + 12g lá tía tô. Sau đó, bạn rửa sạch lá tía tô, đun kỹ lấy nước rồi bỏ bã; vo gạo lứt sạch, cho gạo vào nước tía tô, nấu thành cháo nhuyễn. Mỗi ngày người bệnh ăn cháo nóng 2 lần vào buổi sáng và buổi tối;Cháo trứng gà: Bạn chuẩn bị nguyên liệu gồm 50g gạo tẻ + 1 quả trứng gà + 30g lá tía tô + 1 củ hành tím + 3 lát gừng tươi. Sau đó, bạn vo gạo, nấu cháo chín nhừ rồi cho lòng đỏ trứng gà vào, đánh tan. Tiếp theo, cho lá tía tô, hành củ thái nhỏ và gừng vào, khuấy đều, nêm gia vị vừa ăn rồi tắt bếp. Bạn đem cháo trứng gà ăn nóng, nếu ra mồ hôi thì lau khô rồi nằm nghỉ ở nơi kín gió;Cháo hành + gừng: Bạn chuẩn bị nguyên liệu gồm 60g gạo + 6 nhánh hành cả rễ + 6 lát gừng tươi. Sau đó, bạn vo gạo, nấu thành cháo nhuyễn; cho thêm gừng, hành vào, đun thêm 1 lúc nữa thì cho thêm chút đường. Cuối cùng, bắc cháo ra, ăn nóng để toát mồ hôi, giải cảm lạnh;Cháo hành + gạo lứt: Bạn chuẩn bị nguyên liệu gồm 50g gạo lứt + 5 củ hành. Sau đó, bạn đem gạo vo sạch, nấu thành cháo nhừ, cho hành thái nhỏ vào rồi ăn nóng, chia làm 2 - 3 lần/ngày. Món này có tác dụng giúp cơ thể ra mồ hôi, giải cảm sốt, giảm ho, đau đầu, sổ mũi, ngạt mũi,...; Người bị cảm lạnh nên ăn cháo hành và gừng Canh sườn + củ cải + cà rốt: Bạn chuẩn bị nguyên liệu gồm 300g sườn lợn + 150g củ cải + 150g cà rốt. Sau đó, bạn đem sườn lợn rửa sạch, chặt miếng nhỏ, cho vào nồi đun với một chút nước, khi nước sôi thì hớt bỏ bọt, đậy vung và đun với lửa nhỏ. Với củ cải và cà rốt, bạn đem rửa sạch, gọt vỏ và thái miếng vừa ăn. Khi sườn được ninh gần nhừ thì cho cà rốt, củ cải vào, nấu tiếp tới khi canh chín nhừ thì nêm gia vị cho vừa ăn, cho tiếp hành lá đã cắt khúc vào, đảo đều. Món canh sườn + củ cải + cà rốt dùng ăn nóng trong bữa cơm.*Lưu ý: Người bị cảm lạnh nên hạn chế thực phẩm nhiều muối (đồ hộp), protein, cà phê, trà đặc,... hay đồ ăn sống, món ăn lạnh vì chúng dễ tạo gánh nặng cho đường tiêu hóa và hệ hô hấp của bệnh nhân, khiến bệnh lâu khỏi hơn. Đồng thời, bệnh nhân nên giữ ấm cơ thể, nghỉ ngơi, giữ tinh thần thoải mái cho tới khi hết bệnh.Khi bị cảm lạnh, cơ thể bạn cần được bổ sung nhiều năng lượng và chất dinh dưỡng để sớm khỏe lại. Vì vậy, nếu băn khoăn bị cảm lạnh nên ăn gì thì bạn nên tham khảo những loại thực phẩm, món ăn kể trên để nâng cao thể trạng, sức đề kháng, giúp đẩy lùi bệnh tật. Đặc biệt, người bệnh cần tuyệt đối tuân thủ chỉ định của bác sĩ trong việc dùng thuốc trị cảm lạnh để sớm khỏi bệnh.
vinmec
1,236
Bật mí mọi nguyên nhân gây đau bụng vùng thượng vị bạn cần nhớ Đau bụng vùng thượng vị rất nhiều người nghĩ rằng đó là đau dạ dày nhưng thực tế có rất nhiều bệnh lý khác cũng gây nên triệu chứng này, thậm chí có những trường hợp nếu không phát hiện để điều trị sớm thì có thể gây ung thư đe dọa sự sống. Dưới đây chúng ta hãy cùng tìm hiểu kỹ hơn về triệu chứng này. 1. Đau bụng vùng thượng vị là dấu hiệu cảnh báo bệnh gì 1.1. Vị trí của vùng thượng vị Thượng vị nằm ở dưới của xương ức, trên rốn và giữa hai bên sườn. Đau bụng vùng thượng vị là những cơn đau ở giữa hai bên xương sườn và phía dưới mũi xương ức. Cơn đau có thể kèm theo nhiều triệu chứng khác như: nôn, rối loạn tiêu hóa,... Do đau vùng thượng vị thường ở trên rốn dưới ức và đôi khi có thể lan ra sau lưng nên nhiều người nhầm lẫn với đau dạ dày từ đó sinh chủ quan, không kịp thời phát hiện ra nguyên nhân gây ra triệu chứng này. 1.2. Nguyên nhân gây đau bụng vùng thượng vị Đau bụng vùng thượng vị không chỉ đơn thuần là đau dạ dày, nó có thể xuất phát từ một trong các nguyên nhân sau: - Trào ngược dịch vị axit Đây cũng là lý do đau bụng vùng thượng vị thường gặp nhất. Trào ngược axit xảy ra từ thực quản gây ra các triệu chứng ở vòm họng như: ợ chua, ho khan, nóng rát. Tình trạng này càng kéo dài thì nguy cơ khối u phát triển trong cổ họng càng cao. - Dùng đồ uống có cồn Trong một thời gian dài, thường xuyên sử dụng đồ uống có cồn cũng rất dễ bị đau bụng vùng thượng vị. Nguyên nhân của tình trạng này đó là cơ thể dừng tổng hợp một hợp chất quan trọng chống lại các vi khuẩn có hại trong bao tử là prostaglandin dần dần sinh ra đau. - Trong cùng một lúc ăn quá nhiều Ăn quá nhiều trong một thời điểm gây no cũng được xem là nguyên nhân khiến cho vùng bụng đau ở thượng vị. Sở dĩ nói như vậy là bởi lúc này dạ dày phải làm việc với công sức tối đa để tiêu hóa thức ăn. Ngoài ra, ăn trước khi đi ngủ khiến dạ dày phải làm việc cũng sẽ là điều kiện để bộc lộ cơn đau vùng thượng vị. - Viêm loét dạ dày Dạ dày bị viêm loét là một bệnh lý khác hoàn toàn với đau bụng vùng thượng vị. Đau dạ dày chính là một trong những nguyên nhân khiến cho vùng thượng vị bị đau. - Mang thai Đau bụng vùng thượng vị cũng rất dễ gặp ở phụ nữ mang thai vì quá trình mang thai, tử cung phải mở rộng liên tục nên gây chèn ép lên các bộ phận lân cận vùng này. - Barrett thực quản Đây là bệnh lý xảy ra tại tế bào lót thực quản vì phải thường xuyên tiếp xúc với dịch dạ dày. Cũng vì thế mà người bệnh thường có triệu chứng khó nuốt, đau thượng vị, ợ nóng, thậm chí có trường hợp còn đại tiện hoặc nôn ra máu. - Bệnh lý về gan Người bị các bệnh lý về gan cũng thường có cơn đau bụng vùng thượng vị kèm theo dấu hiệu mệt mỏi, chán ăn, sốt nhẹ, vàng da. Khi bệnh càng trở nên nghiêm trọng thì cơn đau sẽ lan ra sau lưng. - Sỏi mật, tắc ống mật Bị tắc ống mật hoặc sỏi mật cũng thường gây đau bụng thượng vị. Ở giai đoạn đầu của bệnh cơn đau thường tự hết, đau mức độ nhẹ nhưng càng ngày nó càng trở nên mạnh mẽ hơn và lan ra sau lưng, kéo lên bả vai. - Viêm tụy Viêm tụy hay ung thư đầu tuyến tụy cũng đôi khi gây đau bụng vùng thượng vị. 1.3. Những thời điểm thường gây đau bụng vùng thượng vị Tùy nguyên nhân gây ra triệu chứng đau bụng vùng thượng vị mà cơn đau có thể xuất hiện ở những thời điểm khác nhau: - Đau về đêm Hiện tượng đau thượng vị về đêm thường diễn ra vào khoảng 1 - 2 giờ sáng, có chu kỳ lặp lại. Nguyên nhân của nó thường là do bệnh lý dạ dày, viêm tụy,... - Đau khi đói Khi đói tuy dạ dày không chứa thức ăn nhưng vẫn tiết ra dịch axit nên vẫn có khả năng đau. - Đau sau ăn Khi dạ dày có hiện tượng viêm loét thì cũng dễ gây đau thượng vị vì thức ăn ma sát và tác động đến các vị trị viêm loét. 2. Phương hướng xử trí khi bị đau bụng vùng thượng vị Những trường hợp đã xác định được nguyên nhân gây đau bụng vùng thượng vị là do nguyên nhân bệnh lý và được chỉ định điều trị, bệnh nhân cần tuân thủ tuyệt đối chỉ định ấy. Bên cạnh đó, người bệnh cũng cần điều chỉnh chế độ ăn uống, nghỉ ngơi và sinh hoạt cho hợp lý. Có một số trường hợp đau thượng vị cần kiêng khem trong chế độ ăn uống một cách nghiêm ngặt, nếu muốn đạt hiệu quả điều trị tốt nhất, người bệnh cũng nên cố gắng tuân thủ.
medlatec
903
Các dấu hiệu ung thư dạ dày ở trẻ em Theo thống kê, tỉ lệ ung thư dạ dày ở trẻ em chiếm khoảng 0.05% trong các bệnh ung thư đường tiêu hóa. Các chuyên gia cho biết, bệnh ung thư dạ dày có thể gặp ở trẻ em nhưng tỉ lệ rất hiếm và phần lớn liên quan đến yếu tố di truyền. 1. Ung thư ở trẻ em Trẻ mắc mới ung thư chiếm < 1% tổng số ung thư phát hiện mỗi năm, tuy nhiên, tỉ lệ này đang có xu hướng tăng nhẹ trong những năm gần đây.Trên thế giới, ước tính mỗi năm có 160.000 ca mắc ung thư mới ở trẻ em và khoảng 90.000 trẻ tử vong vì ung thư. Ở các nước phát triển, ung thư là nguyên nhân gây tử vong thứ hai ở trẻ em dưới 14 tuổi.Còn ở các nước đang phát triển như nước ta, hơn 50% trẻ em mắc ung thư được phát hiện ở giai đoạn muộn, kết quả sống thêm sau điều trị và tỷ lệ khỏi bệnh còn thấp.Một số ung thư thường gặp ở trẻ em bao gồm:Bệnh bạch cầu cấp.U lympho ác tính Hodgkin.U ở hệ thống thần kinh trung ương.U nguyên bào thần kinh.U nguyên bào võng mạc.U nguyên bào thận.U xương.Sarcoma cơ vân.U hốc mắt.U vùng mũi họng. 2. Trẻ em có bị ung thư dạ dày không? Ung thư dạ dày đang có xu hướng trẻ hóa, thậm chí bệnh còn gặp ở trẻ nhỏ. Thống kê của IARC (Trung tâm nghiên cứu ung thư quốc tế) cho thấy mỗi năm thế giới ghi nhận khoảng 1 triệu ca mắc mới ung thư dạ dày, là loại ung thư tiêu hóa phổ biến chỉ sau ung thư trực tràng. Tỉ lệ trẻ em mắc ung thư dạ dày chiếm khoảng 0.05% trong số các ca ung thư tiêu hóa. Như vậy, ung thư dạ dày hoàn toàn có thể gặp ở trẻ, tuy nhiên tỷ lệ rất hiếm. Ung thư dạ dày ảnh hưởng đến sự hấp thu dinh dưỡng cũng như sự phát triển của trẻ.Về nguyên nhân và yếu tố nguy cơ, các loại ung thư ở trẻ em thường khác với người lớn, nó thường không liên quan chặt chẽ đến lối sống hay các yếu tố nguy cơ từ môi trường. Ở Việt Nam, trong một nghiên cứu có trên 90% trẻ dưới 8 tuổi nhiễm vi khuẩn HP (Helicobacter pylori) ở dạ dày, mà vi khuẩn HP lại là yếu tố liên quan đến bệnh viêm loét dạ dày và ung thư dạ dày. Vi khuẩn HP có thể gây viêm teo niêm mạc dạ dày, dị sản, loạn sản và cuối cùng có thể dẫn đến ung thư. Tuy nhiên, quá trình từ khi một trẻ bị viêm dạ dày do nhiễm HP tới khi mắc ung thư dạ dày thường diễn tiến âm thầm và có thể kéo dài hàng chục năm, điều này giải thích vì sao ung thư dạ dày thường gặp ở độ tuổi sau 50. Nhiễm HP làm tăng nguy cơ ung thư dạ dày, nhưng không có nghĩa là nhiễm HP sẽ đồng thời với việc bị ung thư dạ dày.Ung thư dạ dày ở trẻ có thể liên quan đến yếu tố gia đình, trẻ em có người thân bị ung thư dạ dày sẽ tăng nguy cơ mắc bệnh. Việc phát hiện và điều trị viêm loét dạ dày do HP ở trẻ có ý nghĩa trong việc phòng ngừa ung thư dạ dày về sau. 2. Dấu hiệu và triệu chứng ung thư dạ dày ở trẻ em Ung thư dạ dày ở trẻ em nếu được phát hiện sớm và điều trị kịp thời sẽ tăng tỉ lệ lành bệnh, giảm tỷ lệ tử vong. Còn ở giai đoạn muộn thì tiên lượng thường kém hơn. Các dấu hiệu ung thư dạ dày ở trẻ em thường không điển hình và gặp trong nhiều bệnh cảnh khác nhau, phụ huynh không nên chủ quan với các triệu chứng này mà nên đưa trẻ đi khám để được tầm soát, sàng lọc các bệnh lý nguy hiểm như ung thư dạ dày.Chán ăn: Khi bị ung thư dạ dày, khối u sẽ phát triển dần, ảnh hưởng đến hoạt động của dạ dày, trẻ thường chán ăn, ăn không ngon miệng, dẫn đến gầy gò, chậm tăng cân.Đau bụng thượng vị: Trẻ em mắc ung thư dạ dày có thể khởi bệnh với triệu chứng đau bụng vùng thượng vị. Khi khối u dạ dày phát triển sẽ tác động đến phần bụng làm cho trẻ hay đau vùng bụng trên rốn thường xuyên, dai dẳng, âm ỉ, kéo dài, có thể quặn thắt dữ dội từng cơn. Đau có thể trước hoặc sau ăn, và thường đau nhiều về đêm. Đau bụng thượng vị còn có thể gặp trong các bệnh lý khác nhau như viêm dạ dày - ruột, viêm ruột thừa, viêm loét dạ dày,... Trẻ bị viêm loét dạ dày do HP khi có dấu hiệu đau bụng thượng vị thường xuyên, dai dẳng, cơn đau tăng dần, trở nên quặn thắt dữ dội cần đến bệnh viện để được thăm khám và kiểm tra loại trừ các bệnh lý ác tính đường tiêu hóa.Đầy bụng, khó tiêu: Đây lại là triệu chứng thường gặp ở trẻ bị ung thư dạ dày, do khối u dạ dày chèn ép, ảnh hưởng lưu thông tiêu hóa.Ợ nóng, ợ chua: Trẻ em rất khó để mô tả triệu chứng này, vậy nên phụ huynh cần chú ý quan sát trẻ thật kỹ. Triệu chứng ợ nóng, ợ chua là một triệu chứng thường gặp của viêm loét dạ dày, và cũng có thể gặp trong ung thư dạ dày.Đại tiện phân đen: U dạ dày có thể chảy máu dẫn đến tình trạng xuất huyết tiêu hóa, biểu hiện triệu chứng đi cầu phân đen. Phụ huynh nên quan sát phân của trẻ để phát hiện các dấu hiệu bất thường.Buồn nôn, nôn mửa: Buồn nôn, nôn mửa cũng là triệu chứng thường gặp trong ung thư dạ dày ở trẻ, nhất là trẻ dưới 2 tuổi. Đó có thể là dấu hiệu của hẹp môn vị do khối u dạ dày gần môn vị chèn vào.Tóm lại, ung thư dạ dày không phổ biến ở trẻ, tuy nhiên nó đang có xu hướng trẻ hóa trong những năm gần đây. Triệu chứng ung thư dạ dày ở trẻ em nhất là ở giai đoạn sớm thường mơ hồ và dễ bị bỏ sót vì gặp trong nhiều bệnh lý khác nhau. Việc phát hiện sớm các dấu hiệu ung thư dạ dày ở trẻ em có ý nghĩa rất quan trọng để chẩn đoán kịp thời và điều trị hiệu quả.
vinmec
1,143
Biểu hiện bệnh lao phổi thường gặp như ho, khạc ra máu Biểu hiện bệnh lao phổi thường gặp như ho, khạc ra máu, gầy sút cân, đau tức ngực….gây ảnh hưởng không tốt tới sức khỏe người bệnh. Chính vì thế khi thấy các dấu hiệu bệnh, bạn cần đi khám ngay. Phổi là cơ quan mà vi khuẩn lao hay tấn công nhất, tuy nhiên vi khuẩn lao cũng có thể tấn công bất cứ cơ quan nào như thận, não, cột sống, khớp, tinh hoàn… Phổi là cơ quan mà vi khuẩn lao hay tấn công nhất Lao phổi là bệnh lây từ người này sang người khác qua đường hô hấp, do hít phải trực khuẩn lao phát tán khi người bệnh ho, hắt hơi, la hét, hát hò…Những người ở gần xung quanh có thể hít phải trực khuẩn lao có trong không khí và bị nhiễm bệnh. Bệnh lao không lây nhiễm trong những trường hợp như bắt tay, sử dụng chung thức ăn và đồ uống, sử dụng chung nhà vệ sinh hay chạm vào ga trải giường của người bệnh… Biểu hiện bệnh lao phổi Thông thường khi mắc bệnh lao phổi, người bệnh sẽ thấy xuất hiện các triệu chứng như: Người bệnh sẽ thấy xuất hiện các dấu hiệu như ho ra máu, đau ngực, khó thở…khi bị bệnh lao phổi Cần phát hiện sớm những biểu hiện bệnh lao phổi để có biện pháp điều trị kịp thời. Vì thế khi thấy xuất hiện các triệu chứng như trên, người bệnh cần đến bệnh viện có chuyên khoa Hô hấp để làm các xét nghiệm, chẩn đoán sớm bệnh. Với hơn 40 năm kinh nghiệm trong thăm khám và điều trị bệnh lý hô hấp, từng là chủ nhiệm bộ môn Lao – bệnh phổi của Đại học Y Hà Nội, Giáo sư đã giúp điều trị thành công nhiều bệnh lý về hô hấp, tạo được lòng tin ở phía người bệnh. Đặc biệt, bệnh viện có áp dụng thanh toán bảo hiểm y tế và bảo hiểm phi nhân thọ, hỗ trợ tối đa chi phí điều trị bệnh cho người bệnh.
thucuc
361
Nhịp thở bình thường của trẻ là bao nhiêu? Theo dõi nhịp thở của trẻ giúp cha mẹ nhận biết sớm các dấu hiệu sức khỏe bất thường ở trẻ để có phương pháp điều trị tốt nhất. Vậy nhịp thở bình thường của trẻ là bao nhiêu? 1. Nhịp thở bình thường của trẻ là bao nhiêu? Dưới đây là các chỉ số huyết áp, nhịp tim và nhịp thở ở mức an toàn cho trẻ mà mẹ cần ghi nhớ (nhịp tim của trẻ có thể chậm hơn một chút khi ngủ): Nhịp thở bình thường của trẻ dao động tùy thuộc vào độ tuổi của trẻ Nếu trường hợp trẻ thở nhanh, khó thở, lồng ngực rung lên, thở bằng mũi thì rất có thể trẻ gặp vấn đề về đường hô hấp, mà cụ thể là chứng suy hô hấp hay khó thở thanh quản. Với hầu hết trẻ bị khó thở, thanh quản đều có những dấu hiệu như hít thở khó, thở chậm, nghe có tiếng rít thanh quản khi thở, xuất hiện các cơn co kéo hô hấp nhất là tình trạng lõm ức và rút lõm lồng ngực. 2. Trẻ bị rối loạn nhịp tim cần làm gì? Trẻ em khó có thể tự biết bệnh của mình cũng như tự chăm sóc bản thân, vì vậy, các bậc phụ huynh cần chú ý quan tâm chăm sóc trẻ em nhiều hơn; nên: – Tìm hiểu về các chỉ số huyết áp, nhịp tim, nhịp thở bình thường của trẻ em; tìm hiểu đến các biểu hiện bệnh của con bằng cách theo dõi và hỏi ý kiến bác sỹ hoặc tìm hiểu qua sách báo, internet… từ đó giúp bạn an tâm và có kiến thức để chăm sóc con tốt hơn. Khi trẻ có triệu chứng rối loạn nhịp thở, cha mẹ cần đưa trẻ đến bệnh viện để được bác sĩ chuyên khoa thăm khám chẩn đoán và điều trị hiệu quả – Nếu không may con bạn có những biểu hiện bất thường đột ngột, hãy yêu cầu giúp đỡ và bấm số gọi ngay cấp cứu 115. – Đưa con em bạn đi tái khám sức khỏe định kỳ thường xuyên 3 – 6 tháng/lần để đánh giá hiệu quả điều trị và theo dõi tình trạng sức khỏe của con, phòng những biến chứng nguy hiểm – Nên biết cách tự đo nhịp tim của con bạn bằng cách bắt mạch hoặc sử dụng ống nghe – Tuyệt đối không tự ý cho con bạn dùng thuốc khi chưa có sự chỉ định của bác sĩ – Cho trẻ ăn theo chế độ đầy đủ chất dinh dưỡng nhưng vẫn nên hạn chế các đồ nhiều giàu mỡ, đồ ăn nhanh… và chế độ tập luyện đều đặn hàng ngày. – Giáo dục con em mình cách tự bảo vệ và chăm sóc bản thân để có một sức khỏe tốt.
thucuc
493
Nội soi dạ dày có ý nghĩa như thế nào trong chẩn đoán và điều trị bệnh Nội soi dạ dày trong phát hiện và điều trị bệnh đóng vai trò quan trọng trong lĩnh vực Y học hiện đại. Qua sự kết hợp giữa công nghệ nội soi tiên tiến và kiến thức chuyên môn vững vàng của các bác sĩ chuyên khoa, phương pháp này không chỉ giúp chẩn đoán chính xác các vấn đề liên quan đến dạ dày mà còn giúp quá trình điều trị bệnh nhanh chóng, hiệu quả. 1. Ý nghĩa của nội soi dạ dày trong phát hiện và điều trị bệnh Nội soi dạ dày là một phương pháp chẩn đoán y tế tiên tiến sử dụng thiết bị nội soi để quan sát bên trong dạ dày và phần đầu ruột non. Thông qua ống nội soi linh hoạt được gắn kết máy quan sát, các chuyên gia y tế có thể trực tiếp quan sát và kiểm tra tình trạng các mô và bộ phận trong dạ dày, đồng thời thực hiện các thủ thuật can thiệp như lấy mẫu mô để xét nghiệm hoặc loại bỏ các vấn đề gây hại. Dưới đây là những ứng dụng của nội soi dạ dày trong phát hiện và điều trị bệnh:Chẩn đoán chính xác và phát hiện sớm bệnh Nội soi dạ dày đóng vai trò quan trọng trong việc phát hiện và chẩn đoán các vấn đề liên quan đến dạ dày, từ những vấn đề nhỏ như viêm nhiễm đến những vấn đề nghiêm trọng như ung thư dạ dày. Qua việc trực tiếp quan sát tình trạng các mô và bộ phận bên trong, nội soi giúp chẩn đoán chính xác hơn và phát hiện sớm các dấu hiệu bất thường để đưa ra quyết định điều trị phù hợp. Hỗ trợ trong quá trình điều trị Ngoài việc chẩn đoán, nội soi dạ dày còn có thể được sử dụng để thực hiện các thủ thuật can thiệp như cầm máu, loại bỏ các khối u nhỏ, lấy mẫu mô để xét nghiệm,... Điều này giúp giảm thiểu tác động lên cơ thể so với phẫu thuật truyền thống, từ đó giảm đau đớn và thời gian hồi phục của bệnh nhân. Phương pháp này cũng giúp giảm nguy cơ nhiễm trùng và tối ưu hóa quá trình can thiệp. Tuy nhiên, việc thực hiện nội soi dạ dày vẫn cần được thực hiện bởi các chuyên gia y tế có kinh nghiệm để đảm bảo an toàn và hiệu quả tốt nhất cho bệnh nhân.2. Các bệnh thường gặp có thể phát hiện qua nội soi dạ dày Nội soi dạ dày là công cụ hữu ích trong việc phát hiện và chẩn đoán các bệnh liên quan đến dạ dày và tiêu hóa. Dưới đây là một số bệnh thường gặp mà nội soi dạ dày có thể phát hiện:Viêm nhiễm và viêm loét dạ dày Viêm nhiễm và viêm loét dạ dày là các vấn đề phổ biến có thể gây ra đau bao tử, ợ hơi, và buồn nôn. Nội soi dạ dày cho phép quan sát trực tiếp vùng niêm mạc dạ dày để xác định mức độ viêm nhiễm và có hiện tượng loét hay không. Xuất huyết dạ dày Xuất huyết dạ dày là tình trạng mà niêm mạc dạ dày bị tổn thương và gây ra chảy máu. Triệu chứng của xuất huyết dạ dày có thể bao gồm phân có máu, hoặc thậm chí nôn máu. Bằng cách sử dụng nội soi dạ dày, các chuyên gia y tế có thể xác định nguồn gốc và mức độ xuất huyết, từ đó đưa ra quyết định về phương pháp điều trị thích hợp. Trào ngược dạ dày Trào ngược dạ dày là tình trạng khi axit dạ dày trào ngược lên thực quản gây ra cảm giác đau, nóng rát trong ngực (hội chứng trào ngược) hoặc thậm chí gây viêm nhiễm thực quản. Nội soi dạ dày giúp xác định tình trạng niêm mạc dạ dày, xác định mức độ tổn thương và mức độ viêm nhiễm. Điều này rất quan trọng để đưa ra kế hoạch điều trị và giảm thiểu triệu chứng của bệnh. Polyp và ung thư dạ dày Nội soi dạ dày có khả năng phát hiện các khối u như polyp. Bản chất các polyp cũng tương đối lành tính, tuy nhiên, một số polyp có thể trở thành ung thư dạ dày nếu không được xử lý kịp thời. Nội soi giúp bác sĩ theo dõi và loại bỏ các polyp để ngăn ngừa nguy cơ ung thư. Phát hiện dị vật lạ trong dạ dày Nội soi dạ dày có khả năng phát hiện các dị vật lạ như các vật ngoại lai hoặc các tác nhân gây hại có thể đã bị nuốt vào dạ dày. Những dị vật như viên pin, đồng xu hay các vật nhọn có thể gây ra cảm giác đau bên trong dạ dày hoặc ảnh hưởng đến quá trình tiêu hóa. Bằng cách sử dụng nội soi dạ dày, các bác sĩ có thể xác định chính xác vị trí và kích thước, hình dạng và tình trạng của dị vật, từ đó đưa ra quyết định về cách xử lý an toàn và hiệu quả nhất. Đặc điểm khác Ngoài ra, nội soi dạ dày còn có thể phát hiện các vấn đề khác như vi khuẩn Helicobacter pylori, tình trạng kháng viêm nhiễm và nhiễm trùng dạ dày. Điều này giúp định rõ nguyên nhân gây bệnh và lựa chọn phương pháp điều trị hiệu quả.3. Khi nào cần thực hiện nội soi dạ dày? Địa chỉ nội soi dạ dày
medlatec
955
Kháng sinh là gì, phân loại và tác dụng Trong lĩnh vực y học, kháng sinh được sử dụng rộng rãi và có tác dụng không thể thay thế trong quá trình điều trị bệnh. Tuy nhiên, việc sử dụng cần tuân theo những chỉ định và hướng dẫn nghiêm ngặt của bác sĩ. Bài viết hôm nay, chúng tôi sẽ giúp các bạn hiểu rõ hơn kháng sinh là gì, các nhóm chính cũng như tác dụng và cách sử dụng nó nhé. 1. Vậy kháng sinh là gì? Kháng sinh hay có tên gọi khác là Trụ sinh, là loại thuốc có khả năng chống lại các bệnh lý do nhiễm khuẩn gây ra. Bên cạnh đó, nó là “giải pháp vàng” có thể giết chết các loại vi khuẩn có hại (vi khuẩn mầm gây bệnh như: nấm, xạ khuẩn,... ), có tác dụng kìm hãm sự phát triển và lây lan của các loại vi khuẩn này. 2. Có bao nhiêu nhóm kháng sinh? Có nhiều cách khác nhau để phân loại kháng sinh, trong đó cách phân loại theo cấu trúc hoá học được sử dụng phổ biến nhất. Theo cách phân loại này, kháng sinh được chia thành các nhóm như sau: Kháng sinh nhóm Beta Lactam: Đây là một phân nhóm kháng sinh lớn, chứa các vòng beta-lactam. Khi các vòng beta-lactam này liên kết với cấu trúc của một vòng khác sẽ hình thành nên các nhóm kháng sinh khác như: penicillin, cephalosporin hay các beta-lactam khác. Nhóm penicillin: Đây là nhóm kháng sinh được tìm thấy đầu tiên, được tạo ra từ cây nấm penicillin. Các phân nhóm penicilin: penicilin cổ điển, penicilin A, penicilin M, penicillin kháng enzyme penicillinase, penicillin phổ mở rộng, Penicilin chuyên trị vi khuẩn nhóm Pseudomonas. Nhóm cephalosporin: Cấu trúc hóa học của nhóm này là dẫn xuất của acid 7-aminocephalosporanic. Nhóm này gồm 4 thế hệ: I, II, III, IV, hoạt tính trên vi khuẩn Gram-dương giảm dần và hoạt tính trên vi khuẩn Gram-âm tăng dần. Các beta-lactam khác: Nhóm carbapenem: có phổ kháng khuẩn mạnh, có hoạt tính mạnh trên vi khuẩn Gram âm. Nhóm monobactam: có cấu trúc hóa học chứa beta-lactam đơn vòng, đây là nhóm chỉ có tác dụng trên Gram âm. Các chất ức chế beta-lactam: không có hoạt tính kháng khuẩn, có khả năng ức chế enzym beta-lactamase. Kháng sinh nhóm Aminoglycosid: Là sản phẩm tự nhiên từ môi trường. Phổ kháng khuẩn chỉ có tác dụng trên các vi khuẩn Gram âm. Bao gồm các loại: kháng sinh chiết xuất từ nấm Streptomyces, kháng sinh chiết xuất từ Microspora. Tác dụng không mong muốn: giảm thính lực, suy thận, dị ứng da,... Kháng sinh nhóm Macrolid: - Có phổ kháng khuẩn hẹp. - Có tác dụng với chủng vi khuẩn Gram dương và một số loại vi khuẩn không điển hình. - Các macrolid có thể là sản phẩm tự nhiên phân lập từ môi trường nuôi cấy các chủng vi sinh, cũng có thể là các kháng sinh bán tổng hợp. Tùy theo cấu trúc hóa học, có thể chia kháng sinh nhóm macrolid thành 3 phân nhóm: Cấu trúc 14 nguyên tử carbon: erythromycin, oleandomycin, roxithromycin, clarithromycin, dirithromycin. Cấu trúc 15 nguyên tử carbon: azithromycin. Cấu trúc 16 nguyên tử carbon: spiramycin, josamycin. - Tác dụng phụ: buồn nôn, đau bụng, dị ứng da,... Kháng sinh nhóm Lincosamid: Gồm 2 loại thuốc phổ biến: lincomycin (kháng sinh tự nhiên) và clindamycin (kháng sinh bán tổng hợp từ lincomycin). Kháng sinh nhóm lincosamid có phổ kháng khuẩn tương tự như kháng sinh nhóm macrolid, ngoài ra có tác dụng tốt trên một số chủng vi khuẩn kỵ khí, đặc biệt là B. fragilis. Các tác dụng không mong muốn có thể gặp phải: ỉa chảy, viêm đại tràng giả mạc,... Kháng sinh nhóm Phenicol: Gồm 2 loại thuốc: chloramphenicol (kháng sinh tự nhiên) và thiamphenicol (kháng sinh tổng hợp). Có phổ kháng khuẩn rộng. Có tác dụng trên cả vi khuẩn Gram dương và Gram âm. Tác dụng phụ không mong muốn: gây bất sản tủy, thiếu máu,... Kháng sinh nhóm Cyclin: Bao gồm cả kháng sinh tự nhiên và kháng sinh tổng hợp: clotetracyclin, oxytetracyclin, demeclocycline, methacycline, doxycyclin, minocyclin. Có phổ kháng khuẩn rộng. Có tác dụng trên cả vi khuẩn Gram dương và Gram âm. Tác dụng phụ không mong muốn: ảnh hưởng đến xương, răng và đường tiêu hóa như đau bụng, buồn nôn, ỉa chảy,... Kháng sinh nhóm Peptid: Nhóm kháng sinh Peptid có cấu trúc hóa học cùng tên - Peptid. Nhóm Glycopeptid: Có 2 loại kháng sinh có nguồn gốc tự nhiên: vancomycin và teicoplanin. Có tác dụng chủ yếu trên các chủng vi khuẩn Gram dương. Tác dụng phụ không mong muốn: Viêm tĩnh mạch, phản ứng giả dị ứng, sốt, giảm bạch cầu trung tính,... Nhóm Polypeptid: Gốm 2 loại kháng sinh có nguồn gốc tự nhiên: polymyxin và colistin. Nhóm kháng sinh này có độc tính cao. Tác dụng phụ không mong muốn khi sử dụng thuốc đó là có thể gây ảnh hưởng không tốt tới thận. Nhóm Lipopeptid: Phổ biến là daptomycin, chiết xuất từ môi trường nuôi cấy Streptomyces roseosporus. Sử dụng có thể gây tác dụng phụ như tổn thương hệ xương hay có thể bị tiêu cơ vân. Kháng sinh nhóm Quinolon: Được sản xuất bằng tổng hợp hóa học. Tác dụng phụ không mong muốn: viêm gân, đứt gân Asin, ảnh hưởng đến hệ thần kinh trung ương. Các nhóm kháng sinh khác: Nhóm Co-trimoxazol: Là sự kết hợp giữa sulfamethoxazol với trimethoprim. Kìm hãm và ức chế tổng hợp acid folic của vi khuẩn. Tác dụng phụ không mong muốn: mề đay, phát ban, tích tụ độc tố trên gan thận,... Nhóm Oxazolidinon: Là nhóm kháng sinh tổng hợp hóa học. Nhóm này có tác dụng với vi khuẩn Gram dương. Tác dụng phụ không mong muốn: rối loạn tiêu hóa, đau đầu, phát ban và nghiêm trọng hơn là gây ức chế tủy xương: thiếu máu, giảm tiểu cầu, bạch cầu,... Nhóm 5-nitro-imidazol: Là nhóm kháng sinh được tổng hợp hóa học, với dẫn xuất của 5-nitro imidazol. Được sử dụng trong điều trị đơn bào và các vi khuẩn kỵ khí. Tác dụng phụ không mong muốn: rối loạn tiêu hóa, gây ảnh hưởng xấu đến thần kinh với các biểu hiện như co giật, đau đầu,... 3. Tác dụng của thuốc kháng sinh và cách sử dụng Như đã biết kháng sinh được sử dụng trong một số các vấn đề về sức khỏe như: nhiễm trùng, viêm họng liên cầu khuẩn, ho gà,... bởi những tác dụng không ngờ mà nó đem lại: Ức chế cơ chế sinh tổng hợp vách tế bào vi khuẩn. Gây rối loạn chức năng màng bào tương. Ức chế sinh tổng hợp protein. Ức chế sinh tổng hợp acid nucleic. Cách sử dụng thuốc kháng sinh: Chỉ dùng khi thật cần thiết. Tuyệt đối tuân theo hướng dẫn, kê đơn của bác sĩ. Tùy nhóm thuốc và bệnh điều trị mà uống trước hoặc sau ăn. Tuân thủ đúng thời gian, liều lượng và cách sử dụng: uống hoặc tiêm (theo chỉ dẫn của bác sĩ điều trị). Phải hiểu rõ thể trạng, đối tượng, lứa tuổi để có sự lựa chọn loại kháng sinh cho thật phù hợp. Thuốc kháng sinh có nhiều công dụng và góp phần quan trọng trong công tác chữa trị, điều trị bệnh. Tuy nhiên, việc sử dụng loại thuốc này một cách hiệu quả thì không phải ai cũng nắm được. Vì vậy, chúng tôi hy vọng những thông tin được chia sẻ trên đây sẽ hữu ích cho mọi người trong quá trình tìm hiểu về kháng sinh là gì, các loại kháng sinh cũng như tác dụng và cách sử dụng, để có thể tận dụng tối đa được hiệu quả mà nó đem lại.
medlatec
1,243
Phục hồi cổ răng bằng Composite – có phải ai cũng có thể thực hiện? Mòn cổ răng gây ra nhiều tác hại như: gây khó chịu, khiến quá trình ăn nhai khó khăn, mất thẩm mỹ, thậm chí còn làm mất răng. Để điều trị hiệu quả tình trạng này, phục hồi cổ răng bằng Composite là một trong những phương pháp được sử dụng phổ biến nhất. 1. Phục hồi cổ răng Composite là phương pháp gì? Một tổ chức cứng của răng gồm men và ngà răng. Hiện tượng mòn cổ răng xảy ra khiến cho vùng cổ của tổ chức cứng này mất đi lớp men hoặc cả phần men và ngà răng. Nếu để đồng thời lớp men và ngà răng mất đi, sẽ không có cách thay thế được một cách tự nhiên. Chính vì vậy, y khoa hiện đại đã nghiên cứu và cho ra đời phương pháp phục hồi cổ răng Composite. Phương pháp này sử dụng Composite – vật liệu có màu sắc gần như răng thật với tác dụng phục hồi lại những mô cứng bị tổn thương ở cổ răng. Phương pháp phục hồi cổ răng Composite sử dụng Composite – vật liệu có màu sắc gần như răng thật với tác dụng phục hồi lại những mô cứng bị tổn thương ở cổ răng. 2. Ưu & nhược điểm của phương pháp phục hồi cổ răng Composite 2.1 Ưu điểm – Chất liệu Composite có màu sắc trắng tự nhiên, có tính tương đồng cao với răng thật. – Được đánh giá có độ bền cao, chịu được lực tốt dưới tác động của môi trường. – Chứng nhận an toàn và lành tính, không gây kích ứng cho răng miệng cũng như cơ thể. – Kỹ thuật hàn được thực hiện nhanh chóng với nhiệt độ thường, tạo hình chi tiết và tỉ mỉ. – Chi phí hợp lý, phù hợp với khả năng tài chính của nhiều đối tượng khác nhau. – Không xâm lấn răng và bảo vệ tối đa được răng thật. 2.2 Nhược điểm – Thời gian hàn lâu hơn phương pháp truyền thống. – Nếu không chăm sóc kỹ lưỡng, khu vực cổ chân răng đã hàn có thể bị vàng ố. 3. Đối tượng phù hợp với phục hồi cổ răng bằng Composite 3.1 Đối tượng được chỉ định Với những người bị sâu ở cổ chân răng, bác sĩ sẽ tùy vào mức độ sâu để tư vấn cho bệnh nhân nên dùng phục hồi cổ răng Composite hay phương pháp khác. Để xem bệnh nhân có thể thực hiện hàn răng bằng Composite hay không, bác sĩ sẽ kiểm tra mức độ sâu răng Bệnh nhân có cổ răng bị tổn thương (do bẩm sinh, môi trường bên ngoài tác động gây sứt mẻ, do sử dụng các loại thuốc gây tác dụng phụ…), bác sĩ sẽ chỉnh định thực hiện phục hồi cổ răng. 3.2 Đối tượng chống chỉ định Trường hợp cổ răng người bệnh bị tổn thương nhưng phần cổ răng lại nằm sát tủy, bác sĩ không thể tiến hành phục hồi bằng Composite mà phải thực hiện các phương pháp khác. 4. Quy trình phục hồi cổ răng bằng Composite 4.1 Thăm khám tổng quát Bước đầu tiên, bác sĩ sẽ tiến hành kiểm tra tổng quát răng miệng của bệnh nhân để xem xét tình trạng mòn ở cổ răng, xem bệnh nhân có thuộc đối tượng được hàn Composite không hay có bệnh lý gì gây bất lợi cho quá trình thực hiện phục hồi cổ răng không. Bác sĩ cần xem xét tình trạng mòn ở cổ răng, xem bệnh nhân có thuộc đối tượng được hàn Composite không hay có bệnh lý gì gây bất lợi không. 4.2 Sát khuẩn, sửa soạn xoang hàn Khi quá trình kiểm tra đã hoàn tất, bệnh nhân sẽ tiến hành sát khuẩn, đặt chỉ co lợi và sửa soạn xoang hàn. Quá trình sửa soạn xoang hàn gồm 2 bước: – Dùng mũi khoan kim cương hình trụ để mở rộng bờ men, giúp lộ rõ phần xoang sâu. – Dùng mũi khoan kim cương chóp ngược để có thể tạo được xoang lưu chất hàn. 4.3 Hàn lớp để bảo vệ tủy – Phủ phần đáy của xoang hàn bằng những vật liệu có chức năng bảo vệ tủy như GIC, MTA…Lớp phủ này chỉ có độ dày khoảng dưới 1mm. – Sửa lại các phần thành của xoang hàn để tạo được sự lưu giữ tối đa. 4.4 Phục hồi xoang hàn bằng Composite – Bác sĩ tiến hành so màu răng của bệnh nhân với màu Composite để chọn loại có màu sắc phù hợp nhất. – Etching men và ngà răng bằng axit phosphoric 37% trong khoảng 10 – 20 giây với mục đích: + Loại bỏ đi lớp mùn của ngà. + Loại bỏ đi những thành phần vô cơ trong ngà. + Giúp tạo chỗ cho sự xâm nhập của đuôi nhựa. – Làm khô phần xoang hàn bằng thiết bị y tế chuyên dụng, phủ keo dán dính và tiến hành chiếu đèn. – Đặt từng lớp Composite với các yêu cầu: Các lớp dưới 2mm, Composite trùng hợp tối đa và khắc phục tình trạng co ngót trùng hợp. – Chiếu đèn quang trùng hợp với từng lớp Composite, thời gian khoảng 20 – 40 giây. Với từng lớp Composite, bác sĩ sẽ tiến hành chiếu đèn quang trùng hợp khoảng 20 – 40 giây. 4.5 Hoàn thiện Cuối cùng, bệnh nhân sẽ được tiến hành bước cuối cùng bằng bộ hoàn thiện làm nhẵn đồng thời tạo hình phần phục hồi.
thucuc
956
Grazyme là thuốc gì? Grazyme mang tới nhiều lợi ích cho sức khỏe của bệnh nhân như cải thiện triệu chứng ăn không ngon, khó tiêu, đầy hơi. Tuân thủ chỉ định, liều dùng của thuốc Grazyme Gp sẽ giúp người bệnh nâng cao hiệu quả điều trị và đảm bảo an toàn cho sức khỏe. 1. Grazyme là thuốc gì? Thuốc Grazyme có thành phần chính: Alpha Amylase (Diastase nấm 1:800) 100 mg, Papain USP 100 mg, Simethicone BP 30 mg.Tá dược: Dibasic calcium phosphate, Magnesium stearate, Talc, Chloroform, Black Orange color size 0 empty hard gelatin capsule.Grazyme điều trị rối loạn trong ăn uống, rối loạn về tiêu hóa, khó tiêu, đầy hơi.Trong mỗi viên thuốc Grazyme có chứa:Alpha-Amylase hàm lượng 100mg;Papain hàm lượng 100mg;Simethicone hàm lượng 30mg;Các tá dược vừa đủ 1 viên.Thuốc Grazyme được dạng bào chế dưới dạng thu viên nang cứng. 2. Thuốc Grazyme có tác dụng gì? Thuốc chứa alpha amylase là một enzyme giúp làm tiêu hóa thức ăn, nó có tác dụng thủy phân tinh bột thành dextrin và maltose. Đây là loại hỗn hợp các enzym lấy từ nấm Aspergillus oryzae hoặc từ vi khuẩn Bacillus subtilis.Papain là hỗn hợp các enzyme giúp tiêu hóa protein, được chiết xuất từ nước ép của quả đu đủ còn xanh. Papain được dùng như một chất hỗ trợ tiêu hóa và có tác dụng kháng viêm và tiêu mủ.Simethicone là chất có công dụng giảm đầy hơi, chướng bụng nhờ làm vỡ các bọt khí hoặc làm chúng kết tập lại với nhau và tống chúng ra ngoài. Simethicone còn giúp loại trừ bọt khí có trong đường tiêu hóa dùng trước khi chụp X quang, hay là nội soi đường tiêu hóa.Thuốc Grazyme được dùng để chỉ định điều trị trong những trường hợp:Bụng chướng, đầy hơi, cảm thấy khó tiêu.Cơ thể sẽ tiêu hóa thức ăn không tốt hoặc cảm thấy ăn không ngon khi thiếu đi enzyme.Người bệnh sau khi phẫu thuật hệ tiêu hóa còn kém.Người bị rối loạn hấp thu như thiểu năng tuyến tụy, xơ nang tuyến tụy. 3. Cách sử dụng của thuốc Grazyme Người bệnh nên uống nguyên viên thuốc, không nên nhai hay nghiền nát. Uống thuốc với một cốc nước lọc, không dùng chung với sữa, trà hay là các loại nước trái cây.Uống Grazyme theo đúng hướng dẫn của các bác sĩ, dược sĩ. Người bệnh không được tự ý điều chỉnh liều lượng theo ý muốn của cá nhân mình.Uống thuốc Grazyme từ 30 phút đến 60 phút sau khi ăn. Người bệnh nên uống Grazyme vào cùng một thời gian trong ngày để tránh bị quên liều. 4. Liều dùng của thuốc Grazyme Uống Grazyme 1 - 2 viên/ ngày.Liều dùng thông thường cho người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Uống 1 viên/ lần, chia 2 lần/ ngày.Liều dùng thông thường cho trẻ nhỏ hơn 12 tuổi: Người bệnh cần có sự hướng dẫn chi tiết của bác sĩ, dược sĩ hoặc những chuyên gia về về sức khỏe.Lưu ý: Bài viết chỉ cung cấp liều dùng do nhà sản xuất chỉ định. Liều dùng có thể thay đổi tùy thuộc theo mức độ nghiêm trọng của bệnh về vấn đề tiêu hóa đang mắc phải. Tuy nhiên, người bệnh chỉ được phép tăng hay giảm liều dùng nếu được bác sĩ cho phép.Xử lý khi quên liều:Nếu người bệnh quên liều dùng, hãy uống càng sớm càng tốt ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu quá gần với liều kế tiếp, người bệnh hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không được uống gấp đôi liều đã được quy định. 5. Chống chỉ định của thuốc Grazyme Thuốc Grazyme chống chỉ định cho những người mẫn cảm với bất kỳ một thành phần nào có trong thuốc, dược chất hoặc là các tá dược. 6. Tương tác với thuốc khác Để an toàn người dùng nên tránh dùng Papain khi đang dùng thuốc Warfarin. Papain làm tăng tác dụng chống đông của Warfarin. Vì rất có thể nó sẽ có thể dẫn đến xuất huyết không mong muốn.Protamine, Polybrene, Poly (L-Lysine), Spermine, Spermidine và Polymer polyvinylpyrrolidone (PVP) trung tính, ở nồng độ thấp, các chất này tác động như là chất ức chế enzyme.Các chế phẩm bổ sung sắt có thể làm Simethicone kém hiệu quả. Dùng các chế phẩm bổ sung sắt ít nhất là 2 giờ trước hoặc sau khi dùng thuốc này. 7. Lưu ý khi sử dụng của thuốc Grazyme Người dùng cần đọc kỹ thông tin trong tờ hướng dẫn sử dụng thuốc Grazyme trước khi dùng.Chỉ sử dụng khi bao bì còn nguyên vẹn, thuốc không có các dấu hiệu bất thường như ẩm, mốc và vẫn đang còn hạn sử dụng.Có chế độ ăn uống, sinh hoạt hợp lý, nên ăn các thực phẩm dễ tiêu, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm. Nếu bạn có hệ tiêu hóa kém hay dễ kích ứng cần tránh ăn các đồ lạ, tránh gây áp lực lên đường tiêu hóa của bạn.Phụ nữ đang mang thai: Hiện tại chưa có báo cáo cụ thể cho biết thuốc có ảnh hưởng tiêu cực của thuốc lên bào thai hoặc việc sinh nở hay không. Vì thế, phụ nữ mang thai cần đặc biệt thận trọng, chỉ dùng khi lợi ích mang lại cao hơn rủi ro mắc phải.Phụ nữ đang cho con bú: Không biết việc dùng Grazyme liều cao có được bài tiết qua đường sữa mẹ hay không. Vì thế, phụ nữ đang cho con bú cần thận trọng khi dùng. 8. Tác dụng phụ của thuốc Grazyme Do khả năng tiêu hóa protein, Papain cũng có thể làm tổn hại da hoặc niêm mạc - đặc biệt là khi mô đã bị tổn thương do các vết loét hoặc các tổn thương khác. Viêm hoặc kích ứng miệng, thực quản, dạ dày hoặc ruột có thể xảy ra do uống papain. Do có thể bị phồng rộp hoặc ngứa nhiều khi thoa papain trên da.Ngưng dùng thuốc ngay và báo cáo cho thầy thuốc nếu bạn có bất kỳ tác dụng phụ nào kể sau:Có vấn đề về thở hoặc thấy nặng ở ngực hoặc cổ họng.Đau lồng ngực.Phát ban trên da, nổi mẩn đỏ hoặc da bị ngứa hoặc sưng.Các tác dụng phụ khác có thể xảy ra:Kích ứng da (nổi mẩn đỏ, đỏ da, ngứa).Hen suyễn. 9. Cách bảo quản thuốc Grazyme Thuốc grazyme nên được bảo quản ở nhiệt độ phòng khoảng 30 độ C. Không đặt thuốc nơi có ánh sáng trực tiếp hoặc những nơi ẩm ướt.Bảo quản thuốc tránh xa tầm tay của trẻ em và động vật nuôi trong nhà.Nếu nhận thấy thuốc bị biến chất hay hết hạn, tuyệt đối không sử dụng. Người dùng có thể liên hệ với nhân viên y tế để biết cách xử lý thuốc trên một cách phù hợp nhất.Trên đây là thông tin về Grazyme là thuốc gì, công dụng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng. Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị, người bệnh cần dùng thuốc Grazyme theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ.
vinmec
1,206
Đặc điểm miễn dịch của đái tháo đường tự miễn dịch tiềm ẩn ở người lớn (LADA) Đái tháo đường tự miễn dịch tiềm ẩn ở người lớn (LADA) là một dạng đái tháo đường type 1 nhưng xuất hiện ở độ tuổi trên 30. Với những đặc điểm về miễn dịch tương tự đái tháo đường type 1 nhưng khởi phát muộn và có biểu hiện giống đái tháo đường type 2 như tiền sử gia đình, thừa cân béo phì hay chức năng tế bào beta còn duy trì nên bệnh còn được gọi là đái tháo đường type 1,5. 1. Đặc điểm miễn dịch của đái tháo đường type 1,5 (LADA) Về mặt miễn dịch, LADA đặc trưng bởi sự mất các tế bào beta do bị hủy hoại ít hơn so với đái tháo đường tự miễn type 1 khởi phát ở trẻ em. Ngoài ra, sự biểu hiện về gen có liên quan đến HLA ít hơn và sự có mặt của các loại tự kháng thể cũng ít hơn. Để chẩn đoán đái tháo đường type 1,5 cần đến các xét nghiệm tự kháng thể có liên quan đến đái tháo đường type 1 và type 1,5 trong máu tuần hoàn. Có 5 loại tự kháng thể liên quan gồm:Tự kháng thể GADA, chủ yếu là GADA65Tự kháng thể ICATự kháng thể chống IA-2Tự kháng thể chống insulin (IAA)Tự kháng thể chống chất vận chuyển kém (Zn. T8)Nhìn chung các tự kháng thể ICA, IAA, IA-2A và Zn. T8 thường gặp ở đái tháo đường tự miễn khởi phát ở trẻ em (type 1) còn các tự kháng thể GADA, IA-2A hay gặp ở đái tháo đường type 1,5. Đặc biệt trong chẩn đoán tiểu đường tự miễn dịch tiềm ẩn ở người lớn, GADA có độ nhạy là 76% và độ đặc hiệu là 95,7%.Sau khi được phát hiện, trong khi tự kháng thể GADA vẫn duy trì ở bệnh nhân đái tháo đường type 1,5 tới tận 12 năm sau chẩn đoán thì các tự kháng thể IA-2A, Zn. T8A có xu hướng mất dần theo thời gian. Bên cạnh đó, các nghiên cứu chứng minh bệnh nhân LADA có mức độ tự kháng thể GADA cao hơn thường có tốc độ mất các tế bào beta của tiểu đảo tụy nhanh hơn so với các bệnh nhân có mức GADA thấp. 2. Phân biệt LADA với đái tháo đường type 1 và type 2 Đặc điểm lâm sàng của đái tháo đường type 1,5 rất dễ nhầm lẫn với đái tháo đường type 2. Do đó, để phân biệt bệnh nhân thuộc nhóm LADA có thể dựa vào các đặc điểm sau:Tuổi khởi phát LADA thường dưới 50 tuổi. Các triệu chứng của LADA cấp tính hơn: uống nhiều, đi tiểu nhiều và giảm cân không chú ý. Chỉ số khối BMI dưới 25 kg/m2Đặc điểm miễn dịch: tiền sử bản thân và gia đình có bệnh tự miễn (HLA liên quan đến DR3/ DR4)Nếu có ít nhất 2 trong số các đặc điểm trên thì khả năng rơi vào đái tháo đường type 1,5 có độ nhạy 90% và độ đặc hiệu 71%. Còn nếu chỉ có một hoặc không có đặc điểm nào thì dự đoán âm tính lên tới 99%.Đối với đái tháo đường type 1 và type 1,5 về đặc điểm miễn dịch đều có các tự kháng thể. Tuy nhiên, đái tháo đường type 1 gặp hầu hết ở trẻ em, không có sự kháng insulin và thời gian đòi hỏi điều trị insulin ngay từ khi khởi phát. Trong khi đó LADA lại thường gặp sau tuổi 30 và thời gian đòi hỏi điều trị insulin ít nhất là sau 6 tháng. Người bệnh cần quan tâm đến đặc điểm miễn dịch của đái tháo đường 3. Tiêu chuẩn chẩn đoán đái tháo đường type 2 dựa vào đặc điểm miễn dịch Tiêu chuẩn để chẩn đoán đái tháo đường tự miễn dịch tiềm ẩn ở người lớn gồm có:Độ tuổi lớn lúc chẩn đoán (trên 30)Dương tính với ít nhất một trong số các kháng thể thường thấy ở bệnh đái tháo đường type 1 gồm kháng thể chống tự kháng nguyên của tế bào đảo tụy 2 (ICA-2), tự kháng thể chống tế bào đảo tụy (ICA), tự kháng thể chống insulin (IAA) và tự kháng thể chống glutamic acid decarboxylase 65 (GADA)Có bằng chứng về sự bảo tồn các tế bào beta tạm thời với một sự chậm trễ trong yêu cầu điều trị insulin ít nhất 6 tháng sau lần đầu chẩn đoán.Đái tháo đường tự miễn tiềm ẩn ở người lớn thường bị nhầm lẫn với đái tháo đường type 2 do khởi phát sau tuổi 25-30 và những biểu hiện ban đầu giống triệu chứng của đái tháo đường type 1 với dạng trẻ của đái tháo đường type 1.Dịch vụ khám, tư vấn và chữa bệnh toàn diện, chuyên nghiệp.Hệ thống trang thiết bị hiện đại, hỗ trợ chẩn đoán và điều trị hiệu quả.Không gian khám chữa bệnh hiện đại, văn minh, sang trọng và tiệt trùng tối đa.
vinmec
854
Phẫu thuật cắt u mi mắt, mí mắt Một số bệnh lý ở vùng mắt như u mi mắt, u mí mắt hoặc u trên mắt cho dù là khối u lành hay khối u ác tính đều cần được phát hiện và chẩn đoán sớm nhất có thể, từ đó có thể điều trị hợp lý, đơn giản và hiệu quả cao hơn so với việc phát hiện và điều trị bệnh ở những giai đoạn sau này. 1. U mí mắt là gì? U mí mắt là một loại u có kích thước nhỏ, xuất hiện ở vùng mí mắt, tuy rất dễ phát hiện và chẩn đoán nhưng đa số người bệnh đều có tâm lý chủ quan và dễ bỏ sót loại u này, vì vậy bệnh thường được phát hiện trong giai đoạn khá muộn khiến cho quá trình điều trị u mí mắt trở nên kéo dài, khó khăn hơn và có khả năng để lại nhiều biến chứng không mong muốn.Không chỉ có u mí mắt mà một số loại u khác ở vùng mắt như u mi mắt, u kết mạc mắt, u hốc mắt, u bộ lệ... cũng rất hay gặp trên lâm sàng, trong đó u mi mắt và u mí mắt là những khối u xuất hiện ở vị trí nông nên rất dễ nhận biết trên lâm sàng, còn những vị trí khác thường ở sâu hơn nên khó để chẩn đoán.Khối u lành tính thường tăng trưởng một cách có giới hạn sau đó khu trú lại tại một vị trí cố định trong cơ thể người bệnh và không chèn ép hay xâm lấn đến những cấu trúc lân cận như giác mạc, vì vậy những u mi mắt, u mí mắt ở thể lành tính thường không gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe và tính mạng của người bệnh. Để chẩn đoán khối u lành tính hay u ác tính thì cần dựa vào tiêu chuẩn vàng là kết quả giải phẫu bệnh.Khối u ác tính vùng mí mắt hoặc kết mạc mắt thường xuất hiện ở những bệnh nhân trên 40 tuổi với các triệu chứng điển hình như kích thước khối u gia tăng rất nhanh trong thời gian ngắn, bề mặt khối u thì loét, sần sùi, hình dáng của khối u có rất nhiều thùy, nhiều mạch máu đến nuôi dưỡng cho khối u nên khi chạm vào thì rất dễ gây ra tình trạng chảy máu. Khi thăm khám thì có thể thấy vùng mô xung quanh khối u sưng nề, bệnh nhân có cảm giác ngứa, đôi khi khối u có kích thước lớn và tăng trưởng nhanh thì có thể xâm lấn vào những tổ chức gần kề thậm chí là di căn đến những hệ cơ quan khác và dẫn đến tử vong trong thời gian ngắn. Khối u ác tính vùng mí mắt hoặc kết mạc mắt thường xuất hiện ở những bệnh nhân trên 40 tuổi 2. Phẫu thuật cắt u mi mắt Phẫu thuật cắt u mi mắt là một chỉ định cần thiết để lấy khối u mi mắt ra khỏi cơ thể, đồng thời giúp có được mẫu bệnh phẩm để làm xét nghiệm giải phẫu bệnh chẩn đoán u lành tính hay u ác tính.Chỉ định cụ thể của phẫu thuật cắt u mi mắt bao gồm 2 trường hợp phổ biến như sau:Khối u mi mắt phát triển rất nhanh và bác sĩ điều trị nghĩ nhiều đến u ác tính nên cần phẫu thuật cắt u mi mắt để làm rõ chẩn đoán. U mi mắt lành tính. Chống chỉ định của phương pháp này bao gồm:U mi mắt có dấu hiệu lan rộng và đi vào phần sâu như hốc mắt. Tổng trạng bệnh nhân không ổn định, chưa sẵn sàng cho cuộc phẫu thuật. Kỹ thuật phẫu thuật cắt u mi mắt được thực hiện theo những bước như sau:Đối với u ở vùng bờ mi thì dùng thanh đè nhựa đưa vào cùng đồ sau đó cắt bỏ khối u bằng dao phẫu thuật và đưa mẫu bệnh phẩm đến khoa giải phẫu bệnh để làm xét nghiệm. Sau khi đã lấy khối u thì cầm máu và khâu da, vá da mi tại chỗ cho bệnh nhân.Đối với u ở những vị trí khác của mi thì cần dùng dao rạch da trực tiếp trên mặt khối u sao cho đường rạch song song với đường bờ mi, bóc tách khối u ra khỏi mắt bệnh nhân và tiến hành khâu da, đóng vết mổ.Với những khối u mi mắt ác tính thì dùng thanh đè nhựa đưa vào cùng đồ và kết mạc, cắt bỏ khối u, rửa sạch khối u và đưa mẫu bệnh phẫu khối u đến khoa giải phẫu bệnh. Sau đó, cầm máu cho bệnh nhân và có thể tiến hành tạo hình mi 1 thì hoặc 2 thì, cuối cùng đóng vết thương và băng ép vết thương. Chống chỉ định cắt u mí mắt khi u mi mắt có dấu hiệu lan rộng & tổng trạng bệnh nhân không ổn định Với những khối u lành tính thì phẫu thuật cắt u mi mắt là cực kỳ phù hợp mà không cần phải dùng đến những phương pháp như xạ trị hay hóa trị, ngoài ra khối u lành tính còn có thể được loại bỏ bằng cách sử dụng công nghệ tia laser, đốt điện...Đối với khối u ác tính, phẫu thuật cắt u mi mắt cũng rất cần thiết nhưng vô cùng khó khăn vì bắt buộc bác sĩ phẫu thuật phải lấy được hết những tổ chức ung thư ở vùng mi mắt của bệnh nhân, có trường hợp cần phải bóc tách và nạo vét hết vùng hốc mắt để lấy toàn bộ tổ chức ung thư ra ngoài.Trong trường hợp u mi mắt, u mí mắt đã đến giai đoạn di căn đến các vị trí như hạch trước tai, vùng dưới cằm thì tỉ lệ tử vong của bệnh nhân rất cao nên cần chú ý phát hiện càng sớm càng tốt những trường hợp này.Một số loại khối u thường gặp ở vùng mắt như u mi mắt, u mí mắt, u trên mắt... có thể là u lành hoặc u ác tính có thể xuất hiện ở cả người lớn và trẻ em, đem lại những hậu quả vô cùng nguy hiểm với người bệnh. Vì vậy, những trường hợp này cần được chẩn đoán sớm ở những giai đoạn đầu để kịp thời can thiệp, tránh trường hợp khối u phát triển quá nhanh và di căn đến những cơ quan khác.XEM THÊMMưng mủ sau khi cắt mí được 4 ngày có nguy hiểm không?Trẻ 2 tháng tuổi bị u mí mắt có nguy hiểm không?Bệnh viêm kết mạc mắt: Nguyên nhân, triệu chứng, cách điều trị và phòng tránh
vinmec
1,155
Chăm sóc da cho nam giới và những vấn đề cần lưu tâm Đời sống hiện đại khiến quan điểm về chăm sóc sắc đẹp cũng có sự thay đổi theo. Không chỉ phụ nữ mà nam giới cũng ngày càng quan tâm hơn đến việc làm đẹp. Trong đó, chăm sóc da cho nam giới luôn là vấn đề được cánh mày râu quan tâm. 1. Tại sao đàn ông cũng cần chăm sóc da? Da mặt của cánh đàn ông thường có khả năng đàn hồi tốt hơn phụ nữ chính vì thế họ thường chủ quan không chăm sóc da kỹ lưỡng. Tuy nhiên, chính điều này đã khiến cho làn da của họ gặp nhiều vấn đề. Vậy nên, chăm sóc da cho nam giới chính là giải pháp cần phải quan tâm nhằm những mục đích sau: Phòng tránh viêm da và mụn Không ít cánh mày râu mất điểm vì mụn. Mà nguyên nhân chủ yếu là do chăm sóc da không đúng cách hoặc không quan tâm đến việc chăm sóc da. Vậy nên, bất cứ ai cũng nên chú ý chăm sóc vẻ ngoài của bản thân, chú ý chăm sóc da mặt để phòng ngừa mụn trứng cá và viêm da. Trẻ hóa làn da Đàn ông làm ở nhiều ngành nghề đòi hỏi cao về ngoại hình. Do vậy, chăm sóc da chính là cách để họ làm trẻ hóa làn da, làm chậm quá trình lão hóa. Giúp họ luôn trẻ trung, năng động, ngoại hình sáng. Đây cũng là cách phòng ngừa những tác động từ môi trường bên ngoài làm ảnh hưởng đến da. 2. Lưu ý khi chăm sóc da cho nam giới Để chăm sóc da cho nam giới, chúng ta cần phải lưu ý những vấn đề sau đây: Xác định loại da và tình trạng làn da Trước hết, cần biết được loại da của bạn là gì: Da thường: Da không nhạy cảm, không mụn, không khô, ít dầu. Loại da này khỏe và dễ chăm sóc. Da khô: Thường khô và không có dầu, loại da này khá nhạy cảm và dễ viêm mụn, bong tróc da khi vào mùa khô. Da dầu: Da nhiều dầu, dễ viêm mụn. Da hỗn hợp: Loại da này không quá khô mà cũng không quá dầu. Da nhạy cảm: Là loại da dễ kích ứng với các thành phần hóa học, mỏng và dễ viêm, mụn. Việc xác định đúng loại da sẽ dễ dàng hơn trong việc chăm sóc da về sau. Nhất là lựa chọn mỹ phẩm hoặc sản phẩm chăm sóc da phù hợp. Làm sạch da đúng cách Việc tiếp xúc với nắng nóng và khói bụi, hoặc mỹ phẩm cả ngày dễ khiến da mặt bẩn và bít lỗ chân lông. Đây là nguyên nhân hàng đầu khiến da đen sạm và nổi mụn. Do vậy, bước đầu tiên khi chăm sóc da cho nam giới chính là phải làm sạch da đúng cách. Rửa mặt 2 lần mỗi ngày và sử dụng loại sữa rửa mặt phù hợp với làn da của mình. Chăm sóc làn da Không phải chỉ mỗi làn da phụ nữ mới cần dưỡng ẩm. Đàn ông muốn có làn da đẹp cũng cần phải bỏ công ra chăm sóc đúng cách. Ngoài làm sạch thì cần phải dưỡng ẩm, nhất là da khô, tránh da bong tróc mất thẩm mỹ. Đồng thời cũng nên dùng kem chống nắng hàng ngày để bảo vệ da. Mỗi tuần nên tẩy tế bào chết 2 lần để da luôn sạch và thoáng, tái tạo tế bào mới giúp làn da thêm khỏe mạnh và tươi trẻ. Chú ý đến kỹ thuật cạo râu Cạo râu là công việc hàng ngày, hàng tuần. Riêng phần này cũng ảnh hưởng trực tiếp đến làn da. Khi chăm sóc da cho nam giới chắc chắn không thể bỏ qua bước này. Vậy nên, hãy chọn loại dao cạo an toàn cùng với sản phẩm hỗ trợ cạo râu phù hợp. Kỹ thuật cạo râu đúng cách tránh làm trầy xước khiến vùng da này bị viêm nhiễm. Rèn thói quen sống lành mạnh Đàn ông thường rất hay phung phí sức khỏe với những thói quen không lành mạnh như: hút thuốc lá, uống nhiều rượu bia, thức khuya,… Nếu muốn có làn da đẹp thì tốt nhất cánh đàn ông nên lưu ý rèn cho mình thói quen sống lành mạnh hơn. Hạn chế tối đa những việc không có lợi ích cho sức khỏe. Chỉ chỉ tập luyện, uống đủ nước, ăn uống hợp lý, khoa học,… Đây là những cách chăm sóc da cho nam giới từ bên trong không chỉ hiệu quả đối với làn da mà còn tốt cho sức khỏe tổng thể. 3. Các sản phẩm chăm sóc da cho nam giới nên có Nam giới có thể không dùng mỹ phẩm nhưng nếu muốn có làn da đẹp, khỏe mạnh thì nên trang bị cho mình một số sản phẩm cần thiết: Sữa rửa mặt Đây là sản phẩm nhất thiết phải có đối với mỗi người đàn ông. Sữa rửa mặt giúp làm sạch da sâu và hiệu quả hơn mà nếu rửa mặt bằng nước thông thường sẽ không đảm bảo được. Nên chọn loại sữa rửa mặt có độ tẩy rửa và thành phần phù hợp với từng loại da của mỗi người. Một số sản phẩm chăm sóc da Các sản phẩm chăm sóc da ngoài làm sạch nên có là toner với tác dụng cung cấp dưỡng chất cần thiết cho da phục hồi và tái tạo. Hoặc nên trang bị thêm loại serum có thành phần phù hợp với loại da. Serum có tác dụng phục hồi da, chống oxy hóa và tăng độ đàn hồi của làn da. Và không thể thiếu kem dưỡng ẩm, nhất là với những người có làn da khô. Đây là những sản phẩm chăm sóc da cho nam giới mà người đàn ông hiện đại rất nên có. Kem chống nắng Làn da bị “hư hại” rất lớn dưới tác động của tia cực tím. Vậy nên, để chăm sóc da toàn diện chắc chắn không thể thiếu kem chống nắng. Sản phẩm này vừa giúp dưỡng ẩm vừa tạo một lớp bảo vệ cho da trước sự tác động lớn của ánh nắng mặt trời. Trên đây là một số những thông tin mà chúng tôi tin chắc nhiều người không để ý hoặc không biết về chăm sóc da cho nam giới. Với những thông tin hữu ích trên đây hy vọng có thể giúp cánh mày râu phần nào biết cách và hiểu rõ hơn việc mình cần phải làm gì để có làn da khỏe mạnh.
medlatec
1,105
Ung thư tuyến giáp có cần kiêng gì không? Một chế độ dinh dưỡng hợp lý sẽ hỗ trợ rất tốt trong quá trình điều trị ung thư tuyến giáp. Việc lựa chọn dinh dưỡng thông minh sẽ giúp cơ thể khỏe mạnh hơn, hỗ trợ tích cực trong việc điều trị bệnh. Bạn đang thắc mắc ung thư tuyến giáp thể nhú nên kiêng ăn và ăn gì? Hãy tìm câu trả lời trong bài viết dưới đây. 1. Ung thư tuyến giáp thể nhú Trước khi biết được ung thư tuyến giáp thể nhú nên kiêng ăn gì, bạn cần hiểu rõ hơn về ung thư tuyến giáp thể nhú.Đây là loại thường gặp nhất trong các dạng của ung thư tuyến giáp (chiếm từ 70 - 80% trên tổng các ca mắc bệnh).Ung thư tuyến giáp thể nhú bắt đầu trong tế bào nang, thường chỉ tìm thấy ở 1 bên thùy tuyến giáp. Chúng phát triển chậm, thường di căn hạch cổ, phổi và xương.Tỷ lệ sống trên 5 năm của người mắc ung thư giáp thể nhú khá cao. Phát hiện ở giai đoạn 1 là 100%, giai đoạn 2 cũng gần 100%, giai đoạn 3 có tỷ lệ là 93%, giai đoạn 4 là 51%. Do vậy có thể thấy ung thư tuyến giáp là căn bệnh có khả năng khỏi khá cao so với ung thư khác. Ung thư tuyến giáp thể nhú là loại thường gặp nhất của các dạng ung thư tuyến giáp 2. Ung thư tuyến giáp thể nhú nên kiêng gì? Nhiều người bị căn bệnh này đều thắc mắc không biết rằng bị ung thư tuyến giáp nói chung và ung thư tuyến giáp có cần kiêng không và nên kiêng gì?Với bệnh nhân đã cắt bỏ tuyến giáp và xạ trị dứt điểm ung thư:Trường hợp bệnh nhân đã cắt bỏ hoàn toàn tuyến giáp và xạ trị dứt điểm ung thư tuyến giáp được phép ăn uống bình thường, không cần phải kiêng bất kỳ loại thức ăn nào.Việc cắt bỏ hoàn toàn tuyến giáp (và đã xạ trị khỏi bệnh) gây ra suy chức năng tuyến giáp vĩnh viễn, hoặc có thể suy tuyến cận giáp. Chính vì vậy, bệnh nhân phải uống thuốc hỗ trợ giáp trạng trong suốt quãng đời còn lại theo chỉ định của bác sĩ chuyên khoa.Với bệnh nhân đang trong thời gian điều trị ung thư:Với những người đang trong thời gian điều trị ung thư, chưa cắt bỏ tuyến giáp, cần chú ý khi ăn những loại thực phẩm sau:Các sản phẩm từ đậu nành: Các sản phẩm làm từ đậu nành như đậu, sữa đậu nành có chứa chất gây cản trở quá trình tái tạo hormon của tuyến giáp, đậu nành cũng làm giảm khả năng hấp thu iốt. Tuy nhiên nếu đậu nành đã được lên men như tương miso lại rất tốt. Nếu bệnh nhân thực sự thích ăn thì vẫn có thể ăn , miễn là cách thời điểm uống thuốc hormon tuyến giáp ít nhất 4 giờ.Hạn chế ăn thực phẩm nhiều chất xơ: Nghe có vẻ vô lý bởi chất xơ rất tốt cho hệ tiêu hóa nhưng chúng lại có thể một phần cản trở sự hấp thu thuốc vào cơ thể. Tuy nhiên, không nên ngừng ăn hoàn toàn các thực phẩm nhiều chất xơ vì chúng rất tốt cho hệ tiêu hóa.Tránh ăn đường: Đây được coi là “thức ăn” của các tế bào ung thư, đường sẽ giúp ung thư phát triển mạnh mẽ. Do vậy, bạn cần tránh các loại thực phẩm có chứa đường hóa học như nước ngọt có ga, bánh phô mai, kẹo ngọt...Tránh ăn nội tạng động vật (tim, thận, gan) bởi trong nội tạng chứa nhiều axit lipoic (1 loại axit béo). Nếu cơ thể tiếp nhận quá nhiều chất béo có thể phá vỡ hoạt động của tuyến giáp, đồng thời ảnh hưởng đến khả năng hấp thu của nhiều loại thuốc mà bạn đang sử dụng để điều trị.Tránh ăn loại rau họ cải (cải bắp, cải củ, bông cải xanh, cải bẹ...) bởi trong các loại rau cải có chứa isothiocyanates - chất làm hạn chế hấp thu iốt. Nếu ăn bạn cần trần qua hoặc nấu chín để phân hủy chất này trong rau cải, tuyệt đối không ăn sống.Trong giai đoạn 2 tuần trước khi điều trị Iode phóng xạ, bệnh nhân sẽ cần tuân thủ chế độ ăn kiêng iode để đạt hiệu quả điều trị cao nhất. Cụ thể, kiêng các loại muối chứa iode, hải sản, rong biển, các thực phẩm chế biến sẵn có muối như xúc xích, thịt hun khói, dưa cà muối. Bạn cũng không nên sử dụng các mỹ phẩm bôi ngoài da chứa thành phần iode... Tránh ăn loại rau họ cải 3. Ung thư tuyến giáp nên ăn gì? Với bệnh nhân đang bị ung thư tuyến giáp nên bổ sung đẩy đủ, cân đối các chất dinh dưỡng bao gồm:Bổ sung iode: Ung thư tuyến giáp chủ yếu do thiếu iode gây nên. Bởi tuyến giáp ở người rất cần chất này để sản sinh ra các hormon cần thiết, iode sẽ giúp cân bằng tuyến giáp và giảm sự hình thành của ung thư. Vì vậy, hãy ăn nhiều thực phẩm chứa hàm lượng iode cao như các loại thủy hải sản, tảo, rong biển,...Rau lá xanh: Các loại rau lá xanh, đặc biệt là rau diếp cá, rau bina là loại thực phẩm rất giàu magie và khoáng chất. Có vai trò quan trọng trong các hoạt động trao đổi của tuyến giáp.Ăn các loại hạt: Trong các loại hạt, đặc biệt là hạt điều, hạnh nhân, hạt bí có nguồn magie tuyệt vời, rất tốt cho tuyến giáp. Khi ăn các loại hạt sẽ bổ sung cho cơ thể protein thực vật, kẽm, vitamin E, vitamin B. Những chất này sẽ giúp tuyến giáp hoạt động trơn tru.Hải sản: Hải sản luôn là nguồn thực phẩm tuyệt vời giàu iode, kẽm, omega - 3, vitamin B những chất này đều rất tốt cho tuyến giáp. Đặc biệt là các loại cá được đánh bắt ngoài tự nhiên như cá hồi, cá bơn hay cá tuyết.Hoa quả: Ung thư tuyến giáp nên ăn các loại quả mọng nước như cam, táo, cà chua, dưa hấu, nho, dâu tây... Đường chính là nguồn dinh dưỡng béo bở cho các tế bào ung thư. Thay vì ăn các loại thực phẩm được chế biến có chứa nhiều đường hóa học thì bạn hãy tìm nguồn đường tự nhiên, đó là từ hoa quả. Nguồn đường từ hoa quả khá ít nhưng lại vừa đủ cho cơ thể người mà không làm ung thư tuyến giáp phát triển nhanh. Ung thư tuyến giáp nên ăn các loại quả mọng nước như cam, táo, cà chua, dưa hấu, nho, dâu tây... Những người bị ung thư tuyến giáp cần có chế độ dinh dưỡng hợp lý, việc nắm rõ các loại thực phẩm nên và không nên ăn sẽ giúp quá trình điều trị bệnh dễ dàng hơn. Quan trọng hơn là bạn cần tìm cho mình bác sĩ và bệnh viện uy tín để thường xuyên thăm khám, kiểm tra sức khỏe và có phương án chữa kịp thời nếu cần. Liệu pháp này sẽ tiêu diệt các tế bào và mạch máu trong khối u tuyến giáp. Đây là phương pháp điều trị ung thư tuyến giáp mới hiện nay, không cần phẫu thuật mà tuyến giáp vẫn được bảo toàn. Sau 1 năm khối u giảm từ 80 - 95%, như vậy có thể coi là đã loại bỏ được căn bệnh ung thư khó ưa này.Khi đăng ký Gói tầm soát, sàng lọc các bệnh lý tuyến giáp, khách hàng sẽ được Khám, tư vấn với bác sĩ chuyên khoa Nội tiết; Siêu âm tuyến giáp; Xét nghiệm tầm soát các bệnh lý về tuyến giáp: FT3, FT4, TSH, Anti – TPO, Anti TG; Trả Khi có kết quả, Khách hàng được tư vấn với bác sĩ về hướng xử trí tiếp theo nếu cần thiết.
vinmec
1,361
Giải đáp thắc mắc xét nghiệm máu khi mang thai hết bao nhiêu Trả lời Nên thực hiện xét nghiệm máu khi nào ? Xét nghiệm máu khi mang thai sẽ giúp các bác sĩ đánh giá được tình trạng sức khỏe của thai phụ và quá trình phát triển của thai nhi trong thai kỳ. Bên cạnh đó các bác sĩ sẽ căn cứ vào chỉ số của kết quả xét nghiệm máu để đưa ra những dự đoán nguy cơ (nếu có) trong thai kỳ và trong cuộc sinh, từ đó có những phương án can thiệp kịp thời để hạn chế tối đa những rủi ro có thể xảy ra. Xét nghiệm máu là việc làm cần thiết trong khi mang thai Việc lấy máu xét nghiệm nên được thực hiện vào buổi sáng và các mẹ bầu nên nhịn ăn để mẫu máu cho kết quả chính xác nhất. Quá trình lấy mẫu máu được thực hiện nhanh chóng, đơn giản và đảm bảo an toàn theo đúng quy định của ngành y tế Hiện nay không có quy định bắt buộc nào về thời gian yêu cầu bà bầu phải thực xét nghiệm máu. Tuy nhiên thực tế cho thấy đây là một xét nghiệm rất cần thiết, nhất là trong giai đoạn 3 tháng đầu thai kỳ. Thông thường, khi chị em đi khám thai định kỳ, bác sĩ sẽ khám và tư vấn về việc tiến hành xét nghiệm máu. Chi phí thực hiện xét nghiệm máu là thắc mắc của rất nhiều chị em Xét nghiệm máu khi mang thai hết bao nhiêu tiền? Xét nghiệm máu khi mang thai là việc làm cần thiết trong chẩn đoán và theo dõi sức khỏe của mẹ bầu cũng như sự phát triển của thai nhi. Chính vì vậy , các mẹ bầu cần phải lưu ý và thực hiện đầy đủ theo đúng chỉ định của bác sĩ. Để thực hiện xét nghiệm máu khi mang thai các mẹ bầu có thể đến các bệnh viện có khoa Sản phụ khoa hoặc các phòng khám thai uy tín.
thucuc
354
Gợi ý 9 thực phẩm tốt cho người già không nên bỏ qua Sức khỏe suy giảm theo độ tuổi khiến cho người già phải đối mặt với nguy cơ mắc nhiều loại bệnh tật. Nếu có một chế độ ăn lành mạnh, chọn lọc được những thực phẩm tốt cho người già thì sẽ cơ thể của họ sẽ khỏe mạnh hơn, nguy cơ bệnh tật nhờ thế cũng được giảm xuống. 1. Các loại thực phẩm tốt cho người già 1.1. Sữa Sữa là nguồn thực phẩm giàu giá trị dinh dưỡng, giúp tăng cường sức khỏe cho hệ xương của người già. Đặc biệt, với người cao tuổi, do răng yếu, hệ tiêu hóa kém, giấc ngủ rối loạn,... nên thường ăn không ngon miệng. Vì thế, sữa trở thành thực phẩm vừa dễ tiêu thụ vừa đảm bảo dinh dưỡng để ổn định sức khỏe cho người cao tuổi. Không ít người cao tuổi không có thói quen hoặc quên uống nước hàng ngày khiến cho hệ tiêu hóa bị ảnh hưởng, dễ bị táo bón,... Uống sữa không chỉ cung cấp dinh dưỡng cho cơ thể người già mà còn giúp họ giải quyết được nhu cầu bổ sung nước. 1.2. Quả việt quất Hàm lượng chất phytochemical và chất chống oxy hóa trong quả việt quất rất cao, có thể tăng cường sức khỏe xương và não bộ của người già. Ăn nhiều quả việt quất vừa làm chậm quá trình mất xương do tuổi tác vừa giúp xương được chữa lành tự nhiên. Ngoài ra, anthocyanins trong quả việt quất còn giàu chất chống oxy hóa nên sẽ giúp cho tế bào được khỏe mạnh và cung cấp vitamin C tăng cường sức khỏe cho hệ miễn dịch. 1.3. Rau xanh đậm Đây là nhóm thực phẩm tốt cho người già vì nó giàu chất chống oxy hóa, giúp loại bỏ gốc tự do ra khỏi cơ thể. Nhờ điều này mà người già giảm được nguy cơ mắc các bệnh lão hóa như: tim mạch, ung thư, tiểu đường,... Đặc biệt, các loại rau lá xanh đậm như cải xoăn, cải bó xôi,... còn giàu vitamin K, folate, magie,... nên sẽ phòng ngừa loãng xương, giúp cải thiện chức năng đông máu cho người già. 1.4. Cá ngừ, cá hồi Cá ngừ và cá hồi giàu axit béo omega-3 có thể cải thiện bệnh alzheimer cho người già. Không những thế, hai loại cá này còn có nhiều khoáng chất, vitamin, Astaxanthin, Selen,… giúp giảm viêm; bảo vệ não bộ, tim mạch, tuyến giáp,... và phòng ngừa nguy cơ ung thư. Đây là nguồn thực phẩm tốt nên được duy trì 2 - 3 lần/tuần. 1.5. Các loại hạt Các loại hạt cũng là thực phẩm tốt cho người già không thể bỏ qua vì nó chứa chất xơ, omega-3, chất béo không bão hòa rất tốt cho hệ tim và chức năng của mạch máu. Vì thế, chuyên gia dinh dưỡng khuyến cáo người già nên ăn các loại hạt không tẩm gia vị với liều lượng vào khoảng 30g/ ngày. 1.6. Quả cà chua Cà chua cung cấp lycopene rất tốt cho việc chống lão hóa ở người già. Không những thế, loại quả này còn chứa canxi và vitamin K giúp mô xương thêm chắc khỏe, beta-carotene và lutein cải thiện thị lực và phòng ngừa đục thủy tinh thể. Vì thế đây cũng được xem là loại thực phẩm tốt cho sức khỏe người già không nên bỏ qua. 1.7. Thịt Thịt bò, thịt lợn nạc là nguồn thực phẩm giàu axit amin, protein và sắt giúp sức khỏe người già được cải thiện, hỗ trợ phòng ngừa các bệnh lý về máu. Đặc biệt, vào mùa đông, carbohydrate, chất béo và protein trong thịt còn là nguồn dinh dưỡng nhiệt cần được tăng cường để giúp cơ thể người già sản sinh nhiều nhiệt hơn, nhờ đó mà có được sự ấm áp để tránh được những bệnh lý đường hô hấp. 1.8. Gạo lứt Gạo lứt chứa nhiều canxi, kali và magie tốt cho sức khỏe, vitamin K hỗ trợ quá trình vận chuyển canxi vào xương và ra khỏi máu, IP6 ức chế và ngăn cản kết tinh oxalat canxi tại đường niết hiệu. Chính vì thế mà đây cũng là thực phẩm tốt cho người già. Không những thế, hàm lượng chất xơ, vitamin nhóm B, đường bột,... trong gạo lứt còn phòng ngừa bệnh béo phì, thừa cân ở người già. Nếu mắc phải tình trạng này người già sẽ dễ mắc các bệnh lý về tim, nguy hiểm cho sự sống. Khi ăn gạo lứt nên chú ý nhai kỹ, ăn thật chậm để việc tiêu hóa trở nên dễ dàng hơn. 1.9. Củ khoai Các loại khoai như: khoai sọ, khoai lang,... đều nên bổ sung vào thực đơn dành cho người già vì chúng giàu vitamin B, C, A, cùng các loại khoáng chất vừa giúp đẹp da vừa cung cấp nguồn dinh dưỡng tốt cho cơ thể. Tuy nhiều tinh bột và chất xơ nhưng khoai lại không giàu calo nên vừa mang lại cảm giác no lâu vừa giảm lượng calo, nhờ đó mà tránh được tình trạng thừa cân ở người già. Một điều đáng nói nữa là khoai còn giúp nhuận tràng, tốt với hệ tiêu hóa nên người già cần thường xuyên ăn nhóm thực phẩm này. 2. Xây dựng chế độ dinh dưỡng cho người già cần lưu ý Ngoài việc chú ý đến những thực phẩm cho người già thì các vấn đề dinh dưỡng lành mạnh cũng không nên bỏ qua. Trong việc xây dựng chế độ ăn cho người già, để đảm bảo tốt nhất cho sức khỏe, cần lưu ý: - Đối với khẩu phần ăn + Cần đa dạng thực phẩm sao cho vừa đủ dưỡng chất vừa đảm bảo năng lượng cho sự hoạt động của cơ thể. + Nhóm tinh bột cần lưu ý mỗi bữa ăn chỉ nên 1 - 2 bát cơm vì đây là loại đường bột khó tiêu thụ hết và dễ chuyển thành mỡ dự trữ gây hại cho sức khỏe. + Nhóm chất béo cần tránh ăn chất béo động vật, mỗi ngày chỉ nên tiêu thụ tổng 600g chất béo các loại. + Nhóm chất đạm: nên duy trì mức 60 - 70g/ngày để tránh lên men ở đại tràng, tạo ra chất độc không tốt cho cơ thể. + Vitamin và khoáng chất: cần ăn rau củ hàng ngày để cơ thể được cung cấp đủ dưỡng chất để duy trì cân nặng ổn định, hỗ trợ tiêu hóa và đề phòng xơ vữa động mạch. - Đối với thói quen ăn uống + Ăn đúng bữa, tốt nhất nên ăn tối trước 19 giờ và ăn ít đi để tránh đầy hơi khó chịu buổi đêm. + Uống đủ 1.5 - 2 lít nước/ngày để cải thiện tiêu hóa và thúc đẩy quá trình đào thải chất cặn bã ra ngoài. + Hạn chế ăn mặn bởi ăn nhiều muối dễ đẩy người già đứng trước nguy cơ mắc các bệnh về tim mạch, huyết áp, đột quỵ. + Giảm thức ăn chứa nhiều đường vì chúng dễ khiến mắc bệnh tiểu đường, béo phì. Nếu cần ăn thì nên chọn đường ăn kiêng để giảm lượng calories vào cơ thể. - Đối với việc lựa chọn và chế biến thực phẩm + Chọn các loại sữa, trứng, thịt mềm, cá,... vì chúng rất dễ tiêu hóa. + Chế biến món ăn dạng dễ nhai, mềm và dễ nuốt vì khả năng hấp thụ và tiêu hóa thức ăn ở người già đã kém đi. + Nên ăn các món hấp, luộc để hạn chế chất béo bão hòa. Mong rằng những chia sẻ này sẽ giúp bạn có được thông tin bổ ích để dễ dàng hơn trong việc xây dựng chế độ ăn an toàn cho sức khỏe người thân của mình. Chú ý đến các loại thực phẩm tốt cho người già và có chế độ dinh dưỡng hợp lý là giải pháp để phòng ngừa bệnh tật, làm chậm quá trình lão hóa, tăng thêm tuổi thọ cho bố mẹ và người bạn thương yêu.
medlatec
1,350
Ngừa táo bón ngày tết - nỗi trăn trở không của riêng ai! Khác với thường ngày, những ngày Tết ê hề rượu thịt và được nghỉ xả hơi khiến cho nếp sinh hoạt của nhiều người bị đảo lộn. Cơ thể chưa kịp thích ứng với thay đổi này nên rất dễ phát sinh các vấn đề liên quan đến tiêu hóa, đặc biệt là chứng táo bón. 1. Những biểu hiện cho thấy bạn đang bị táo bón Tình trạng táo bón xảy ra nếu một người đi cầu chỉ bằng 3 lần/tuần hoặc ít hơn. Khi đi đại tiện, phân thường có dấu hiệu khô và cứng, khó đào thải và gây đau hoặc thậm chí là khiến hậu môn bị chảy máu. Phần lớn táo bón chỉ diễn ra trong thời gian ngắn và ít gây ra các vấn đề nghiêm trọng cho sức khỏe. Tuy nhiên nếu táo bón lâu ngày kéo dài tới vài tuần hay lâu hơn thì sẽ rất dễ trở thành bệnh lý mạn tính, gây ra nhiều biến chứng và ảnh hưởng không nhỏ tới đời sống sinh hoạt của người bị táo. Một số biến chứng do táo bón gây nên phải kể đến đó là ức chế nhu động ruột, cảnh báo các bệnh lý như polyp đại trực tràng, bệnh đại trực tràng, ung thư,... Các triệu chứng báo hiệu hiện tượng táo bón đó là: Đại tiện ít hơn 3 lần trong một tuần; Khó đi cầu, phân khô cứng hoặc rời rạc; Phải dùng tay ấn vào bụng hoặc có các biện pháp hỗ trợ khác để đi cầu được; Luôn có cảm giác phân chưa được tống hết ra ngoài. Bên cạnh những dấu hiệu trên, một số trường hợp khác có thể xảy ra những triệu chứng bất thường như: Ăn mất ngon; Đau quặn bụng; Buồn nôn; Đầy hơi, khó tiêu; Trong hoặc sau khi đi đại tiện bị chảy máu trực tràng. 2. Các mẹo giúp bạn ngăn ngừa táo bón ngày tết hiệu quả Có thể nói, táo bón chính là “nỗi đau thầm kín" của rất nhiều người, nhất là trong những dịp nghỉ lễ đặc biệt như ngày Tết. Nguyên nhân là do các món ăn truyền thống của người Việt trong những ngày này thường rất giàu chất đạm, tinh bột và đường như giò chả, nem, thịt gà, thịt đông, bánh chưng; đồ ăn chua cay nóng như dưa muối, dưa hành,... và không thể không kể đến hàng loạt các loại mứt và bánh kẹo. Táo bón mặc dù không hẳn là một bệnh lý nhưng nếu tình trạng này xảy ra thường xuyên sẽ khiến người bị táo luôn cảm thấy nặng bụng ì ạch khó chịu. Táo lâu ngày còn có thể dẫn tới bệnh trĩ. Do vậy để có một dịp Tết thêm “tròn vị", mỗi người nên áp dụng cho mình những bí kíp sau: 1. Giờ giấc ăn uống khoa học Nguyên nhân chính gây ra táo bón chính là thói quen ăn uống. Dịp Tết cho dù bận rộn hay trót lười biếng, quá giấc tới mấy thì cũng nên ăn uống đúng giờ, tránh trường hợp lúc thì bụng quá đói, lúc thì quá no do ăn dồn dập. 2. Bổ sung đủ nước Cơ thể bị thiếu hụt nước sẽ mất cân bằng với lượng nước bị tiêu hao mất, do đó nước trong phân giảm sẽ khiến cho phân dễ bị khô và cứng. Mỗi người cho dù là trong bất kỳ hoàn cảnh nào cũng nên bổ sung từ 2 - 2,5 lít nước/ngày. Đặc biệt mỗi sáng sau khi thức dậy, ngay trước bữa ăn sáng bạn nên uống một cốc nước ấm (pha thêm chút mật ong nếu có thể) sẽ có tác dụng kích thích tuần hoàn máu, làm sạch đường tiêu hóa và thanh lọc cơ thể. 3. Giảm bớt các món ăn có khả năng gây táo bón Cho dù những món ăn trong dịp Tết đều vô cùng hấp dẫn nhưng chúng lại là nguyên nhân khiến bạn dễ bị táo bón. Cụ thể: Bánh tét, bánh chưng được làm từ thịt mỡ, gạo nếp nếu ăn nhiều sẽ gây no lâu, khó tiêu, đầy bụng; Dưa góp, dưa hành muối chua, đôi khi còn có vị cay sẽ khiến dạ dày tiết nhiều axit gây loét dạ dày và rối loạn tiêu hóa; Các loại mứt, bánh kẹo thường được chế biến với hàm lượng đường và chất béo rất cao; Bia, rượu, trà, cà phê là các thức uống thịnh hành trong dịp Tết cũng gây mất nước nhanh cho cơ thể nên cũng dễ khiến bạn bị táo bón. 4. Tích cực ăn nhiều chất xơ Chất xơ có tác dụng hỗ trợ tiêu hóa tốt hơn, làm mềm phân và giúp chúng ta đi đại tiện dễ dàng hơn. Bên cạnh đó, khi hàng ngày lặp lại quá nhiều món ăn giàu đạm nhiều chất béo sẽ khiến chúng ta nhanh có cảm giác ngán ngẩm, chất xơ sẽ giúp cân bằng lại khẩu vị trong bữa ăn. Do vậy, việc bổ sung các thực phẩm nhiều chất xơ trong các dịp lễ Tết là rất cần thiết. Có thể tìm thấy chất xơ trong các loại rau xanh, củ quả, các loại đậu và ngũ cốc nguyên hạt. 5. Ăn sữa chua Có thể bạn đã biết: trong sữa chua chứa rất nhiều lợi khuẩn lactic giúp tiêu diệt các vi khuẩn có hại trong đường ruột, kích thích tiêu hóa nốt các thức ăn thừa trong dạ dày, giảm nồng độ p H đại tràng, thúc đẩy nhu động ruột nên rất hiệu quả để sử dụng để ngừa táo bón ngày Tết. 6. Tăng cường vận động và tập thể dục Bên cạnh chế độ ăn hợp lý, bạn cũng cần chú ý đến cường độ vận động hàng ngày trong dịp Tết. Được nghỉ ngơi dài ngày sau một năm làm lụng vất vả nên sẽ không tránh khỏi tâm thế xả hơi, cho phép bản thân lười biếng một chút bằng cách ngủ nướng hay nằm ườn xem phim, chơi game cả ngày,... mà quên mất rằng hệ tiêu hóa của chúng ta cũng bị ì ạch, lười biếng theo. Để giúp ngừa táo bón ngày tết, bạn nên dành ra ít nhất 30 phút mỗi ngày để tập thể dục, đan xen với vận động nhẹ nhàng như đi bộ, dọn dẹp nhà cửa, đi du xuân,... Tập thể dục có tác dụng tăng co thắt thành ruột giúp tăng cường khả năng lưu chuyển thức ăn cũng như đào thải những chất cặn bã ra khỏi cơ thể.
medlatec
1,093
Hướng dẫn theo dõi huyết áp động mạch Theo dõi huyết áp động mạch là thao tác cần thiết trong điều dưỡng và chăm sóc bệnh nhân. Dựa vào kết quả đo huyết áp động mạch để phán đoán tình hình sức khoẻ trước và sau điều trị. 1. Tìm hiểu chung về huyết áp động mạch 1.1 Định nghĩa huyết áp động mạch. Huyết áp động mạch là áp lực của máu tác dụng lên các thành động mạch, được tạo thành bởi những yếu tố sau:Lưu lượng máu trong động mạch. Sức co bóp của trái tim. Sức cản ngoại vi.Huyết áp tâm thu: Áp lực của máu trong động mạch ở mức cao nhất khi tim co bóp, do vậy người ta còn gọi là huyết áp tối đa. Huyết áp tâm thu ghi ở vị trí tử số.Huyết áp tâm trương: Áp lực của máu ở vị trí thấp nhất khi tim đang trong kỳ tâm trương, người ta còn gọi là huyết áp tối thiểu, giá trị huyết áp tâm trương ghi ở mẫu số.1.2 Những yếu tố ảnh hưởng đến huyết áp. Tuổi tác: Huyết áp của con người có xu hướng tăng lên khi họ dần già đi, trẻ em sẽ có số đo huyết áp thấp, tăng dần ở người lớn và cao nhất ở người già.Giới tính: Ở cùng một độ tuổi, nam giới sẽ có giá trị huyết áp cao hơn nữ giới.Vận động: Vận động và tập luyện có thể làm tăng huyết áp nhất thời. Tâm lý: Khi con người ở trạng thái lo lắng, sợ hãi hoặc phấn khích có thể tăng huyết áp.Sử dụng thuốc: Sử dụng thuốc co mạch làm tăng huyết áp; dùng thuốc giãn mạch làm hạ huyết áp; dùng thuốc ngủ cũng làm hạ huyết áp. Một số loại thuốc có ảnh hưởng đến huyết áp như thuốc ngủ, thuốc co mạch,... 1.3 Một số bệnh lý về huyết áp1.3.1 Huyết áp thấpÁp lực máu lên động mạch thấp hơn bình thường, giá trị huyết áp tâm thu < 90 mm. Hg, huyết áp tâm trương < 60 mm. Hg.Một số người có giá trị huyết áp thấp thường xuyên nhưng không có dấu hiệu của bệnh lý.Huyết áp thấp kèm theo các biểu hiện của choáng như vã mồ hôi, tay chân lạnh, nhịp tim nhanh,... cần điều trị kịp thời để không ảnh hưởng đến tính mạng.Huyết áp thấp có thể gặp ở một số bệnh nhân: nhiễm khuẩn cấp tính, chảy máu, mất nước.1.3.2 Huyết áp kẹt. Huyết áp kẹt khi giá trị huyết áp tâm thu và huyết áp tâm trương chênh lệch dưới 20 mm. Hg. Khi gặp tính trạng này cần thông báo ngay cho bác sĩ để điều trị kịp thời. 2. Dụng cụ đo huyết áp động mạch 2.1 Một số loại máy đo huyết áp:Máy đo huyết áp thuỷ ngân: Độ chính xác cao, cồng kềnh.Máy đo huyết áp đồng hồ: Sử dụng thuận tiện nhưng cần hiệu chỉnh độ chính xác định kỳ với máy đo huyết áp thủy ngân, người đo cần được huấn luyện cách sử dụng.Máy đo huyết áp điện tử: Sử dụng thuận tiện, không cần sử dụng ống nghe, kết quả đo sẽ được hiển thị trên màn hình, thao tác đơn giản.2.2. Các thành phần của máy đo huyết áp đồng hồ2.2.1 Băng quấn: Một dải băng cuộn vải có túi hơi cao su bên trong, được nối với hai ống cao su, một ống được nối với bóng cao su để bơm khí vào túi hơi, một ống nối với áp lực kế đồng hồ. Đầu của bóng cao su sẽ có van để xả khí và bơm khí.2.3.2 Ống nghe tim phổiĐặt vào vị trí động mạch cánh tay cùng bên băng quấn, người đo sẽ nghe trong quá trình xả hơi để ghi kết quả huyết áp động mạch.Cách chọn kích thước băng quấnĐây là vấn đề hết sức quan trọng, nếu chọn kích thước băng quấn không thích hợp có thể làm sai số kết quả đo đến 10 – 50 mm. Hg ở bệnh nhân béo phì. Kích thước của băng quấn phụ thuộc vào chu vi của chi dùng để đo huyết áp (chu vi vòng cánh tay). Chiều dài băng quấn nên bằng 80% và bề rộng băng quấn nên bằng ít nhất 40% chu vi vòng cánh tay.Kích thước băng quấn tương ứng với chu vi vòng cánh tay như sau: Chu vi vòng cánh tay 22 - 26 cm, băng quấn "small adult", 12 x 22 cm. Chu vi vòng cánh tay 27 to 34 cm, băng quấn "adult", 16 x 30 cm. Chu vi vòng cánh tay 35 to 44 cm, băng quấn "large adult", 16 x 36 cm. Chu vi vòng cánh tay 45 to 52 cm, băng quấn "adult thigh", 16 x 42 cm 3. Cách đo huyết áp động mạch 3.1 Nguyên lý đo huyết áp động mạch. Nguyên lý đo huyết áp động mạch là vùng cánh tay được quấn lại bởi một băng quấn cao su, áp lực nén của băng quấn này sẽ đè ép vào động mạch cánh tay và gây mất mạch tạm thời, sau đó băng quấn được xả hơi để giảm áp lực từ từ, mạch sẽ có trở lại. Trong quá trình này, người đo huyết áp ghi lại những thay đổi của động mạch.Điểm huyết áp tâm thu là (điểm bắt đầu nghe/ hoặc cảm nhân có tiếng thổi/ mạch trở lại) trong khi sức ép của băng cao su giảm dần.Điểm huyết áp tâm trương là (điểm khi nghe/ hoặc cảm nhận mất tiếng thổi/ hoặc mạch) khi không còn sức ép của băng cao su.3.2 Cần lưu ý gì khi đo huyết áp động mạch. Bệnh nhân trước khi thực hiện đo huyết áp động mạch cần nghỉ ngơi 15 phút.Kiểm tra máy đo huyết áp động mạch, các chi tiết như van, bơm cao su, áp lực kế đồng hồ, dải băng cuốn. Trong quá trình đo cần sử dụng một máy đo duy nhất.Vị trí đo huyết áp động mạch thường ở cánh tay, có một số trường hợp khác sẽ đo theo chỉ định của bác sĩ.Nếu muốn đo huyết áp ở vị trí nào thì cần tìm động mạch ở đó trước.Trong quá trình bơm không được dừng lại giữa chừng làm sai kết quả.Quá trình xả hơi phải xả liên tục đến khi cột thuỷ ngân hoặc kim chỉ hạ về điểm 0.Trong quá trình đo nếu phát hiện bất cứ dấu hiệu gì bất thường về huyết áp thì cần thông báo ngay cho bác sĩ chuyên khoa.Đối với các người bệnh cần theo dõi huyết áp tại nhà, chúng tôi khuyến cáo sử dụng máy đo huyết áp điện tử, vì dễ sử dụng, có nhiều thông số, và có thể theo dõi các giá trị theo thời gian. Tuy nhiên, trong quá trình sử dụng, người bên cần tuân thủ một số nguyên tắc đo cơ bản, và chú ý mang máy đi hiệu chỉnh ở các trung tâm thiết bị y tế định kỳ 06 tháng đến 01 năm để đảm bảo kết quản đo chính xác. Bệnh nhân trước khi thực hiện đo huyết áp động mạch cần nghỉ ngơi 15 phút 3.3 Ghi kết quả sau khi đo huyết áp. Hai cách đo huyết áp động mạch:Ghi theo phân số (huyết áp tâm thu/huyết áp tâm trương)Ghi theo biểu đồ, phương thức này được sử dụng với những bệnh nhân cần chăm sóc thường xuyên như gây mê, sốc, chảy máu, sau phẫu thuật,...Không nên đo huyết áp động mạch nhiều lần ở cùng một vị trí vì sẽ cho kết quả không chính xác. Trong một số trường hợp cần đo ở cả hai cánh tay để so sánh kết quả, hoặc so sánh kết quả ở đùi với cánh tay.
vinmec
1,320
Kết quả xét nghiệm H.pylori dương tính có ảnh hưởng tới sức khỏe không Hiện nay, các khoa học kĩ thuật đã phát triển hơn, có nhiều loại xét nghiệm nhanh chóng để chẩn đoán nhiễm vi khuẩn H.pylori. Xét nghiệm H.pylori dương tính giúp hỗ trợ bác sĩ chẩn đoán được và thăm dò được tình trạng của bệnh dạ dày. 1. Xét nghiệm H. pylori dương tính là gì? Xét nghiệm H. pylori dương tính là khi bạn đã có vi khuẩn H. pylori trong dạ dày, các bác sĩ sẽ thực hiện phương pháp xét nghiệm để chẩn đoán bệnh. Vậy vi khuẩn H. pylori là gì? Tại sao chúng ta lại phải thực hiện xét nghiệm Hp? Vi khuẩn Hp (Helicobacter pylori) là loại xoắn quẩy gram âm, sống được ở trong môi trường dạ dày người với khả năng lây nhiễm rất cao. Hầu hết các nước trên thế giới đều có thể có nguy cơ mắc vi khuẩn này nếu như không đưa ra được một biện pháp phòng ngừa thật hiệu quả. Loại vi khuẩn này được định nghĩa theo hai dạng đó là âm tính và dương tính. Khi tiến hành xét nghiệm, các bác sĩ không tìm thấy sự xuất hiện của vi khuẩn H. pylori trong dạ dày thì sẽ là xét nghiệm Hp âm tính, ngược lại khi có vi khuẩn H. pylori trong dạ dày đó sẽ là xét nghiệm Hp dương tính. Khi ở trong cơ thể con người, cụ thể là dạ dày, vi khuẩn H. pylori có thể gây phá hủy lớp niêm mạc gây tổn thương hay viêm loét dạ dày gây nên một số bệnh như là: viêm loét dạ dày, trào ngược dạ dày, xuất huyết dạ dày và nguy hiểm hơn nữa đó là nguy cơ gây ung thư dạ dày. 2. Các phương pháp xét nghiệm Hp Các bác sĩ thực hiện xét nghiệm Hp nhằm mục đích để xác định xem bạn có bị nhiễm các vi khuẩn H. pylori hay không, nếu kết quả là xét nghiệm H. pylori dương tính thì trong cơ thể bạn có vi khuẩn Hp. Loại vi khuẩn này có thể gây viêm loét dạ dày nhưng không phải 100% người nhiễm vi khuẩn đều mắc bệnh. Thông thường, để kiểm tra xem cơ thể có vi khuẩn Hp hay không bác sĩ sẽ hướng dẫn bạn làm 4 xét nghiệm sau đây Xét nghiệm máu Khi tiến hành làm xét nghiệm Hp, bác sĩ sẽ lấy máu của bệnh nhân để làm bệnh phẩm. Sau đó sẽ kiểm tra xem liệu cơ thể của bệnh nhân có kháng thể chống lại các vi khuẩn H. pylori có thể là HP Ig G hoặc Ig M. Nếu kết quả là máu của bệnh nhân có kháng thể với vi khuẩn H. pylori có nghĩa là bạn hoặc đã từng nhiễm vi khuẩn H. pylori đồng nghĩa với kết quả xét nghiệm H. pylori dương tính. Xét nghiệm kháng nguyên trong phân Các bác sĩ thực hiện xét nghiệm kháng nguyên trong phân để tiến hành kiểm tra xem có chất kích hoạt hệ thống miễn dịch chống lại vi khuẩn H. pylori. Kết quả của xét nghiệm này nhằm để hỗ trợ cho việc chẩn đoán nhiễm vi khuẩn H. pylori hoặc là để kiểm tra xem việc điều trị cho bệnh nhân nhiễm vi khuẩn H. pylori có đạt kết quả hay không. Xét nghiệm hơi thở Đây là xét nghiệm phát hiện có hay không có vi khuẩn Hp sinh sống trong môi trường dạ dày từ đó chẩn đoán hiện tại bệnh nhân có bị nhiễm Hp hay không. Đây là một trong các xét nghiệm không can thiệp nhưng có độ chính xác cao trong chẩn đoán Hp. Sinh thiết dạ dày Tiến hành nội soi, mẫu xét nghiệm sẽ được lấy từ lớp niêm mạc của dạ dày và ruột non của bệnh nhân. Từ các mẫu sinh thiết thu được sẽ thực hiện các xét nghiệm khác nhau để thử xem có vi khuẩn Hp trong đó như giải phẫu bệnh (nhuộm HE) hoặc làm CLO test. 3. Khi nào thì cần làm các xét nghiệm Hp? Thông thường, khi mới nhiễm vi khuẩn Hp không gây ra một triệu chứng cụ thể nào cả. Cho đến khi có các hiện tượng viêm dạ dày, đại tràng xuất hiện, sau đó các biểu hiện cụ thể mới xuất hiện. Một trong những dấu hiệu rõ nét nhất về việc nhiễm vi khuẩn Hp chính là tình trạng đau bụng âm ỉ, khó chịu trong người, cụ thể như là: Bị đau bụng nhiều lần. Bị tụt cân mà không rõ nguyên nhân. Thường xuyên ợ hơi. Luôn có cảm giác no và đầy hơi, chướng bụng. Chóng mặt buồn nôn. Nôn khan vào buổi sáng khi mới ngủ dậy. Ngoài những triệu chứng cụ thể kể trên, ở một vài bệnh nhân khác còn xuất hiện những triệu chứng khác nặng hơn như là trong phân có máu hoặc phân đen, nôn ra máu. Nếu kết quả xét nghiệm H. pylori dương tính bạn nên tuân thủ theo phác đồ điều trị của bác sĩ. 4. Khi xét nghiệm H. pylori dương tính thì cần phải làm gì ? Khi có kết quả xét nghiệm H. pylori dương tính, bạn đừng quá lo lắng về tình trạng sức khỏe của mình. Bởi vì không phải cứ nhiễm vi khuẩn H. pylori là gặp vấn đề về sức khỏe . Theo số liệu thống kê của các chuyên gia hàng đầu, chỉ có 20% số người nhiễm vi khuẩn H. pylori là bị mắc các bệnh lý về dạ dày. Những điều này còn phụ thuộc rất nhiều vào các yếu tố khác như do cơ địa, tuổi tác, chế độ sinh hoạt, ăn uống. Với các trường hợp cụ thể hơn như sau, bạn bắt buộc phải tiêu diệt vi khuẩn H. pylori để phòng và tránh các biến chứng nguy hiểm của bệnh có thể xảy ra : Đối với những bệnh nhân đã có tiền sử bệnh dạ dày như : viêm loét dạ dày, viêm teo niêm mạc dạ dày,…. Những người mà có người thân trực hệ đã mắc bệnh ung thư dạ dày. Những người bị thiếu máu mà đã được loại trừ các nguyên nhân khác. Những người bị xuất huyết giảm tiểu cầu vô căn. Các bệnh nhân thường xuyên phải sử dụng các loại thuốc giảm đau, kháng viêm. Người sống trong khu vực có tỷ lệ mắc bệnh ung thư dạ dày cao. Những người quá lo lắng về vi khuẩn H. pylori. Ở các trường hợp trên thì bắt buộc bạn phải thực hiện theo phác đồ tiêu diệt vi khuẩn Hp bằng các loại thuốc. Nhưng hiện nay các phác đồ kháng sinh có hiệu quả ngày càng thấp do tình trạng vi khuẩn kháng thuốc đang tăng cùng với hiện tượng lây nhiễm vi khuẩn kháng thuốc ngày càng tăng. Mà lý do khiến cho việc vi khuẩn kháng thuốc tăng là do bệnh nhân không tuân thủ theo đúng phác đồ, phương pháp điều trị của bác sĩ, bỏ dở giữa chừng, đến khi đó sẽ chỉ còn lại các vi khuẩn kháng thuốc, từ đó chúng sẽ nhân lên nhanh chóng và lây sang những người khác.
medlatec
1,204
Điều trị thấp tim và phòng ngừa nguy cơ tái phát Thấp tim là một bệnh lý tim mạch nguy hiểm liên quan đến liên cầu khuẩn beta tan huyết nhóm A. Điều trị thấp tim không chỉ là quá trình làm giảm triệu chứng mà còn hướng tới mục tiêu phòng ngừa tái phát. Do vậy, việc này cần sự chủ động và kiên trì của người bệnh. Cùng tìm hiểu các phương pháp điều trị bệnh thấp tim và cách phòng ngừa tái phát hiệu quả trong bài viết sau.  1. Mục tiêu, các loại thuốc điều trị thấp tim 1.1 Mục tiêu điều trị thấp tim Đối với các bệnh nhân thấp tim, mục tiêu của việc điều trị là: – Giảm các triệu chứng cấp tính như sưng đau, nóng, đỏ khớp, đau tức ngực, khó thở, mệt mỏi… ở người bệnh – Tiêu diệt liên cầu khuẩn ở vùng họng của bệnh nhân – Phòng ngừa tái nhiễm vi khuẩn liên cầu – Giáo dục bệnh nhân và người thân trong gia đình, giúp họ hiểu rõ hơn về bệnh thấp tim và vai trò của việc tuân thủ đúng phác đồ của bác sĩ. Trong điều trị thấp tim, các bác sĩ thường ưu tiên dùng thuốc kháng sinh, chống viêm và điều trị suy tim đối với cả trẻ em và người lớn. Mục tiêu của việc điều trị bệnh thấp tim là làm giảm triệu chứng, tiêu diệt vi khuẩn gây bệnh, phòng ngừa tái phát. 1.2 Các loại thuốc dùng trong điều trị thấp tim Một số loại thuốc được bác sĩ kê toa trong điều trị bệnh thấp tim bao gồm: – Thuốc kháng sinh: Các loại phổ biến nhất là Penicillin, macrolide và cephalosporin I hoặc II. – Thuốc chống viêm khớp: Bệnh nhân thường được kê Aspirin, Naproxen hoặc Ibuprofen, dùng cho đến khi hết triệu chứng lâm sàng. Liều có thể giảm khi phản ứng viêm hết, bệnh nhân trở lại bình thường. – Thuốc chữa viêm tim: Gồm các loại thuốc chuyên biệt như NSAIDs, corticoids và IVIG. – Thuốc điều trị tổn thương hệ thần tinh: Khi có biểu hiện múa vờn, múa giật thì bệnh nhân cần được nghỉ ngơi kết hợp dùng carbamazepine. Có thể dùng thêm corticoide hoặc IVIG nếu tình trạng rối loạn vận động mất kiểm soát diễn tiến nặng hơn. Các loại thuốc này chỉ là tham khảo và không thể áp dụng chung cho mọi bệnh nhân. Tùy từng trường hợp (độ tuổi, thể trạng của bệnh nhân, các bệnh đi kèm) mà bác sĩ có thể điều chỉnh loại thuốc và liều lượng phù hợp. Bệnh nhân cần thăm khám và uống đúng đơn thuốc được kê, không tự ý ngưng thuốc hoặc thay đổi đơn thuốc khi chưa có sự đồng ý của bác sĩ vì có thể gây các tác dụng phụ và ảnh hưởng đến kết quả điều trị chung. 1.3 Theo dõi khi điều trị Trong quá trình điều trị, bệnh nhân cần được: – Theo dõi tốc độ lắng hồng cầu máu (ESR) và protein C phản ứng (CRP) – Đảm bảo chỉ số CRP > ESR – Làm xét nghiệm C-Reactive Protein (CRP) 2 lần/tuần, duy trì cho đến khi các triệu chứng lâm sàng có dấu hiệu ổn định. Khi bệnh nhân bình thường trở lại, tần suất kiểm tra CRP giảm xuống còn 1 – 2 tuần/lần. Trong quá trình điều trị thấp tim, người bệnh và thân nhân cần lưu ý một số điều sau: – Nơi nghỉ ngơi của người bệnh cần đảm bảo yên tĩnh, thoáng mát, đầy đủ tiện nghi, có người nhà chăm sóc trong sinh hoạt – Nằm theo tư thế Foller (nửa nằm nửa ngồi) giúp hỗ trợ việc chữa thấp tim ở trẻ em, tránh gây khó thở, căng dây chằng các cơ – Nên ăn các loại thức ăn nhẹ, dễ tiêu như sữa, cá, các loại hoa quả có nhiều kali, không uống quá nhiều nước – Tránh vận động gắng sức như đi cầu thang bộ, làm việc chân tay, hạn chế vận động khớp ở mức thấp nhất thay vì xoa bóp hay chườm nóng lạnh tại khớp – Bổ sung các thực phẩm giàu vitamin nhóm B như B1, B6, B12 và thuốc an thần – Theo dõi thân nhiệt thường xuyên Bệnh nhân cần được theo dõi sát sao trong quá trình điều trị. 2. Nguy cơ tái phát thấp tim và cách phòng ngừa 2.1 Nguy cơ tái phát Bệnh thấp tim có khả năng chữa khỏi nhưng nguy cơ bệnh tái phát cũng rất cao. Một số yếu tố nguy cơ khiến cho thấp tim có khả năng tái phát cao hơn gồm: – Bệnh nhân không tuân thủ phác đồ mà bác sĩ đưa ra – Người bệnh có tiền căn tái phát, đã vướng phải nhiều đợt tái phát trước đây – Người bệnh thường xuyên tiếp xúc với người nhiễm liên cầu khuẩn – Bệnh nhân mắc bệnh khi tuổi còn dễ tái phát bệnh hơn người trưởng thành – Người bệnh đã từng bị thấp tim và có viêm tim ở tất cả các mức độ dù nặng hay nhẹ – Bệnh nhân có tiền sử mắc bệnh van tim hậu thấp Để điều trị bệnh thấp tim hiệu quả và phòng ngừa tái phát, bệnh nhân cần chủ động bảo vệ vùng hầu họng mỗi khi ra ngoài. 2.2 Phòng ngừa thấp tim tái phát Để ngăn ngừa tái phát bệnh thấp tim, người bệnh cần thực hiện một số biện pháp sau: – Điều trị kịp thời và tích cực bệnh viêm họng cũng như các viêm nhiễm vùng hầu họng khác do liên cầu khuẩn gây ra – Uống kháng sinh mỗi tháng hoặc hàng ngày theo chỉ định của bác sĩ trong thời gian nhất định. Cụ thể: + Đối với các bệnh nhân không bị viêm tim: Uống thuốc trong tối thiểu 5 năm sau đợt thấp cuối cùng, cho tới khi đủ 18 tuổi. + Đối với bệnh nhân có viêm tim: Thời gian kéo dài ít nhất 10 năm kể từ đợt thấp sau cùng cho đến năm bệnh nhân 21 tuổi. Tiếp tục theo dõi đến khi đủ thời gian trên. + Đối với viêm khớp hậu nhiễm khuẩn liên cầu: Thời gian cần theo dõi là 2 năm. Sau 2 năm vẫn cần phải kiểm tra thường xuyên bằng siêu âm tim. Nếu phát hiện thấy tổn thương thì cần kéo dài thời gian theo dõi và uống thuốc như các trường hợp có viêm tim. – Nếu như đang trong quá trình phòng bệnh bằng Penicillin mà bệnh nhân bị viêm họng, thì phải điều trị cho người bệnh và cả thân nhân có tiếp xúc bằng Clindamycin. Có thể thấy hiệu quả của quá trình điều trị thấp tim phụ thuộc rất nhiều vào ý thức và sự chủ động của người bệnh. Trong và sau quá trình điều trị, bệnh nhân cần thực hiện thăm khám thường xuyên và thưc hiện đúng các chỉ dẫn của bác sĩ để đem lại kết quả tốt nhất và phòng ngừa bệnh tái phát. 
thucuc
1,212
Công dụng của vắc xin phế cầu và những lưu ý khi tiêm chủng cho bé Tiêm vắc xin phế cầu hiện là giải pháp tốt nhất để phòng ngừa các bệnh phế cầu khuẩn xâm lấn gây nguy hiểm cho trẻ em như viêm phổi, viêm màng não, viêm tai giữa cấp, nhiễm trùng máu… do vi khuẩn phế cầu gây ra. 1. Khái niệm về vắc xin phế cầu 1.1 Khái niệm phế cầu Phế cầu khuẩn hay vi khuẩn phế cầu là một loại vi khuẩn có tỉ lệ gây nhiễm trùng cao ở trẻ từ sơ sinh đến 5 tuổi. Hàng năm trên thế giới có tới gần 500 ngàn trẻ em tử vong vì các bệnh liên quan đến vi khuẩn phế cầu. Trong đó Việt Nam được xếp trong top các nước có tỉ lệ nhiễm phế cầu ngày càng cao. Theo thống kê của bộ y tế, trong tổng số các ca viêm phổi ở trẻ em hàng năm thì có tới 50% trường hợp là do nhiễm vi khuẩn phế cầu. Viêm phổi do phế cầu khuẩn là hiện tượng phổ biến ở trẻ nhỏ Khi bị vi khuẩn phế cầu xâm chiếm, trẻ có thể mắc các bệnh lý liên quan đến tai giữa, phổi, máu và não. Vi khuẩn sẽ lây lan với tốc độ nhanh chóng qua đường hô hấp, đặc biệt là trong môi trường công cộng như trường học hoặc các khu vui chơi, trung tâm thương mại… 1.2 Khái niệm vắc xin phế cầu Vắc xin phế cầu giúp phòng ngừa các bệnh lý và biến chứng do vi khuẩn phế cầu gây ra, sản sinh kháng nguyên cho cơ thể. Vắc xin phế cầu sẽ được chỉ định tiêm bắp, các vị trí cơ delta cánh tay hoặc 2 bên đùi của trẻ. Các loại vắc xin tiêm phòng phế cầu phổ biến hiện nay gồm có: – Vắc xin Synflorix: Xuất xứ từ Bỉ, có khả năng ngừa được 10 chủng phế cẩu khuẩn và phòng được các bệnh như viêm tai giữa và viêm phổi. Vắc xin Synflorix được khuyến cáo nên tiêm cho trẻ trong độ tuổi từ 6 tuần tuổi đến 5 tuổi. – Vắc xin Prevenar 13: Xuất xứ từ Mỹ, đây là dòng vắc xin ra đời sau Synflorix và là vắc xin thế hệ mới có khả năng ngừa được 13 chủng phế cầu khuẩn, hiệu quả phòng chống các bệnh viêm tai giữa, viêm phổi, nhiễm khuẩn huyết, viêm màng não. Vắc xin Prevenar sử dụng cho trẻ sơ sinh từ 6 tuần tuổi trở lên và được áp dụng cho cả người lớn. – Vắc xin Pneumo 23: Xuất xứ Pháp có khả năng ngừa được 23 chủng phế cầu khác nhau tuy nhiên vắc xin này lại có nhược điểm là không phòng được bệnh viêm tai giữa và bệnh viêm phổi. Pneumo 23 được khuyến cáo tiêm phòng cho trẻ từ 2 tuổi trở lên. 2. Những công dụng của việc tiêm phòng phế cầu 2.1 Vắc xin phế cầu phòng bệnh viêm phổi Viêm phổi là căn bệnh phổ biến ở trẻ em ở độ tuổi dưới 5 mà nguyên nhân chủ yếu gây ra căn bệnh này đến từ vi khuẩn phế cầu. Theo số liệu, năm 2018 đã có hơn 800 ngàn trẻ em tử vong do viêm phổi. Vi khuẩn phế cầu làm cho đường hô hấp bị nhiễm khuẩn, gây suy giảm hệ miễn dịch, ảnh hưởng trực tiếp đến phổi, trong trường hợp nặng có thể dẫn đến tử vong. Tiêm vắc xin phế cầu phòng ngừa bệnh viêm phổi và các biến chứng nguy hiểm Viêm phổi do vi khuẩn phế cầu không chỉ đe dọa tính mạng trẻ nhỏ mà còn là nguyên nhân gây tử vong nhanh ở người cao tuổi, người có bệnh mãn tính hoặc người có hệ miễn dịch kém. Bệnh viêm phổi ở người lớn sẽ có tốc độ tiến triển nhanh và xuất hiện nhiều biến chứng nguy hiểm nếu người bệnh không được chữa trị kịp thời. 2.2 Vắc xin phế cầu phòng viêm màng não Viêm màng não do phế cầu khuẩn là bệnh lý đặc biệt nguy hiểm khiến cho lớp vỏ ngoài bảo vệ não và tủy sống bị viêm. Bệnh viêm màng não để lại nhiều di chứng nặng nề như chậm phát triển, liệt nửa người, động kinh, cơ chân tay yếu, điếc, mù lòa, hôn mê sâu thậm chí tử vong. Vì vậy cha mẹ nên cho bé đi tiêm vắc xin phế cầu càng sớm càng tốt để ngăn chặn các tác nhân từ vi khuẩn phế cầu. 2.3 Tiêm phế cầu phòng viêm tai giữa Viêm tai giữa cũng là một trong những căn bệnh phổ biến ở trẻ dưới 5 tuổi do phế cầu khuẩn gây ra. Theo WHO, hàng năm có hơn 350 triệu ca viêm tai giữa cấp tính ở trẻ em, một phần ba trong số đó sẽ bị viêm tai giữa tái đi tái lại nhiều lần và thậm chí phải phẫu thuật. Ngay cả người lớn cũng có khả năng mắc viêm tai giữa, nhiều trường hợp chủ quan không chữa trị đúng cách còn gặp phải các biến chứng như suy giảm thính lực, thủng màng nhĩ, liệt mặt, áp xe não, viêm màng não…Trong trường hợp nếu bệnh nhân bị viêm tai giữa di viêm tắc xoang tĩnh mạch bên, viên màng não hay viêm não… thì có thể gây nguy hiểm tính mạng bất kì lúc nào. 2.4 Tiêm phế cầu phòng nhiễm trùng máu Bệnh nhiễm trùng máu hay còn gọi là nhiễm khuẩn huyết là bệnh do phế cầu khuẩn xâm nhập vào hệ tuần hoàn máu khiến cho độc tố trong máu sản sinh và gây tổn thương tới các cơ quan như gan, thận… khiến sức khỏe suy yếu. Bệnh nhiễm khuẩn huyết còn làm rối loạn máu đông khiến cho cơ thể không cung cấp đủ lượng máu đi nuôi các bộ phận khác của cơ thể, dần dần sẽ suy kiệt, thiếu dinh dưỡng và oxy. 3. Lịch tiêm phòng phế cầu cho bé Cha mẹ cần lưu ý các thời điểm dưới đây để cho bé đi tiêm phòng phế cầu đúng lịch: – Trẻ từ 6 tuần tuổi – 7 tháng tuổi: Trong thời điểm này trẻ cần được tiêm 3 mũi chính và 1 mũi nhắc lại. Các mũi chính sẽ cách nhau 1 tháng, riêng mũi nhắc lại cách mũi thứ ba 6 tháng. – Trẻ từ 1 đến 5 tuổi: Nếu trẻ chưa từng tiêm vắc xin phế cầu trước đó thì chỉ cần tiêm 1 mũi chính và 1 mũi nhắc lại, vì ở giai đoạn này hệ miễn dịch của bé đã dần hoàn thiện. Mũi nhắc lại sẽ cách mũi đầu tiên ít nhất 8 tuần. 4. Địa chỉ tiêm phòng phế cầu uy tín cho bé Chúng ta hoàn toàn có thể chủ động phòng ngừa và bảo vệ sức khỏe cả gia đình trước virus phế cầu khuẩn bằng việc tiêm phòng vắc xin đầy đủ và đúng lịch. – Trẻ được miễn phí khám và sàng lọc trước tiêm, tư vấn vắc xin phòng bệnh phù hợp và được theo dõi cũng như hướng dẫn cách chăm sóc trẻ sau tiêm chủng. – Đội ngũ bác sĩ và điều dưỡng chuyên khoa Nhi giàu kinh nghiệm trực tiếp thăm khám, hiểu tâm lý trẻ, được đào tạo bài bản về các thao tác tiêm giúp giảm đau hiệu quả. – Thế mạnh phòng khám kết hợp với phòng tiêm chủng, sẵn sàng cấp cứu kịp thời các ca sốc phản vệ, suy hô hấp sau tiêm, đảm bảo xử lý kịp thời và đúng phác đồ khi có sự cố về tiêm chủng xảy ra. – Toàn bộ vắc xin được nhập khẩu và bảo quản tại hệ thống tủ bảo quản hiện đại, đạt tiêu chuẩn ISO 9001: 2008. – Hệ thống nhắc lịch tiêm tự động, mọi thông tin tiêm chủng sẽ được lưu giữ và được đồng bộ trên hệ thống thông tin tiêm chủng Quốc gia, thuận lợi cho việc tra cứu online.
thucuc
1,381
Làm thế nào để ngừng ói sau khi uống rượu? Uống rượu quá mức có thể dẫn đến một loạt các triệu chứng nôn. Nôn mửa là phản ứng của cơ thể với các độc tố dư thừa từ rượu. Thay vì ngăn cản nôn ra, tốt nhất bạn nên thực hiện một số cách chữa buồn nôn sau khi uống rượu. 1. Tại sao uống rượu khiến bạn nôn? Mặc dù không phải lúc nào bạn cũng cảm thấy thích nhưng nôn mửa là một trong những phản xạ bảo vệ cơ thể chống lại độc tố. Khi bạn uống rượu, cơ thể bạn sẽ phân hủy nó thành acetaldehyde, một sản phẩm phụ của rượu. Các nguyên nhân dưới đây khiến bạn buồn nôn sau khi uống rượu:Cơ thể không thể theo kịp. Nếu bạn không uống quá mức, cơ thể (cụ thể là gan) sẽ trung hòa acetaldehyde bằng một chất được gọi là glutathione. Cơ thể xử lý hai hợp chất và bạn vẫn trong trạng thái bình thường.Tuy nhiên, khi bạn uống quá nhiều, gan không thể tạo ra đủ glutathione. Cuối cùng, cơ thể bạn nhận ra gan không thể theo kịp lượng acetaldehyde hiện có và loại bỏ nó thông qua việc nôn mửa.Rượu gây kích ứng niêm mạc dạ dày. Có những yếu tố khác có thể khiến bạn bị nôn sau khi uống nhiều rượu. Ngoài việc tích tụ acetaldehyde, lượng cồn dư thừa có thể gây kích ứng niêm mạc dạ dày. Điều này gây ra sự tích tụ axit khiến bạn cảm thấy buồn nôn hơn.Tiếp xúc với rượu mãn tính có thể dẫn đến viêm dạ dày. Những người uống rượu quá mức thường xuyên có nguy cơ mắc viêm dạ dày do rượu. Những người bị viêm dạ dày do rượu có thể gặp phải những lo lắng thường xuyên liên quan đến dạ dày, chẳng hạn như loét, buồn nôn và trào ngược axit. Rượu mãn tính cản trở sự hấp thụ chất dinh dưỡng và có liên quan đến ung thư, tiểu đường, viêm tụy, xơ gan...Ngộ độc rượu. Uống rượu quá liều hoặc ngộ độc rượu là trường hợp có thể đe dọa tính mạng, xảy ra khi một người uống quá nhiều rượu, đến mức cơ thể họ không thể bù đắp hết lượng cồn trong máu. Điều này gây ra các triệu chứng như lú lẫn, nôn mửa, co giật, nhịp tim chậm, khó thở và nhiệt độ cơ thể thấp. Ngộ độc rượu cũng làm suy giảm phản xạ bịt miệng của một người, vì vậy họ không thể tránh bị sặc khi nôn mửa. 2. Các biến chứng của nôn sau khi uống rượu Nôn sau khi uống có thể khiến bạn cảm thấy kinh khủng. Ngoài buồn nôn và nôn, bạn có thể có các triệu chứng khác như đau nhức cơ thể và đau đầu. Các biến chứng nguy hiểm khác bao gồm:Mất nước: Làm mất khả năng hoạt động của cơ thể, thậm chí có thể hỏng thận của bạn.Tổn thương niêm mạc dạ dày hoặc thực quản. Chảy máu đường tiêu hóa do kích thích hoặc rách niêm mạc thực quản. Hít chất nôn vào phổi, có thể dẫn đến viêm phổi. 3. Cách chữa buồn nôn sau khi uống rượu Uống từng ngụm nhỏ chất lỏng trong suốt để bù nước là một trong những cách chữa buồn nôn sau khi uống rượu Nôn sau uống rượu là cách cơ thể bạn tự loại bỏ độc tố. Thay vì ngăn bản thân nôn ra, tốt nhất bạn nên giúp bản thân cảm thấy tốt hơn cho đến khi cơ thể thải hết chất cồn. Dưới đây là một số cách chữa buồn nôn sau khi say rượu và tác dụng phụ do nôn:Uống từng ngụm nhỏ chất lỏng trong suốt để bù nước: Sau khoảng 30 phút ở lần nôn cuối cùng, bạn hãy uống từng ngụm nhỏ chất lỏng trong suốt để bù nước cho cơ thể.Nghỉ ngơi nhiều: Đây là cách chữa nôn khi say rượu mang lại tác dụng hiệu quả. Việc nghỉ ngơi và ngủ đủ giấc có thể giúp bạn cảm thấy tốt hơn.Hãy để cho dạ dày và cơ thể nghỉ ngơi sau khi bị nôn.Uống ibuprofen để giảm đau: Hầu hết các bác sĩ khuyên dùng ibuprofen thay vì acetaminophen. Tuy nhiên, ibuprofen có thể gây khó chịu cho dạ dày ở một số người.Ăn từng miếng nhỏ thức ăn nhạt, chẳng hạn như bánh mì nướng, bánh quy giòn hoặc nước sốt táo để duy trì năng lượng cũng là một cách chữa buồn nôn sau khi uống rượu. Tuy nhiên, hãy đợi một lúc sau khi bạn đã nôn để giảm khả năng kích hoạt phản xạ nôn trở lại.4. Không thể giữ chất lỏng hoặc thức ăn. Có dấu hiệu mất nước, chẳng hạn như chóng mặt, nước tiểu sẫm màu hoặc không thể đi tiểu trong một thời gian. Thấy máu trong chất nôn của bạn. Khó thở. Có nhiệt độ lớn hơn 101,5 ° FThông thường, các triệu chứng nôn sau khi uống rượu sẽ biến mất trong vòng 24 giờ. Thực hiện các bước để ngăn ngừa tình trạng mất nước có thể giúp bạn cảm thấy tốt hơn khi các chất độc trong rượu được đào thải ra khỏi cơ thể. Nếu tình trạng nôn mửa của bạn vẫn tiếp tục hoặc nghi ngờ có dấu hiệu mất nước, hãy tìm kiếm sự chăm sóc y tế ngay lập tức.
vinmec
921
Những lưu ý khi phụ nữ mang thai sử dụng thuốc điều trị viêm âm đạo Khi mang thai, nội tiết tố của phụ nữ có nhiều thay đổi, kết hợp với thói quen sinh hoạt không khoa học, vệ sinh vùng kín không đúng cách,… sẽ làm tăng nguy cơ bị viêm âm đạo. Tình trạng này không khắc phục sớm có thể gây hại cho sức khỏe của mẹ bầu và sự phát triển của thai nhi. Vậy phụ nữ mang thai sử dụng thuốc điều trị viêm âm đạo cần lưu ý những gì để đạt hiệu quả điều trị tốt nhất? 1. Vì sao phụ nữ mang thai lại bị tăng nguy cơ mắc bệnh phụ khoa? Khi mang thai, cơ thể của phụ nữ rất dễ bị thay đổi, nhất là về nội tiết tố. Cụ thể, nồng độ hormone progesterone và estrogen sẽ tăng cao. Trong đó, hormone Progesterone gây ảnh hưởng đến các bạch cầu trung tính khiến hoạt động chống lại vi nấm Candida của chúng bị cản trở. Thêm vào đó, hormone Estrogen lại có tác động phá vỡ các tế bào biểu mô âm đạo khiến các globulin miễn dịch có trong dịch tiết âm đạo bị giảm đi. Chính vì điều này mà phụ nữ mang thai rất dễ mắc các bệnh phụ khoa, nhất là viêm âm đạo. Hơn nữa, ở phụ nữ mang thai, nội tiết tố thay đổi cũng là nguyên nhân khiến cho khí hư tiết ra nhiều hơn và đây chính là yếu tố giúp cho các loại vi khuẩn và nấm phát triển dễ dàng hơn trong môi trường âm đạo. Bên cạnh đó, một số yếu tố khác cũng góp phần làm tăng nguy cơ viêm nhiễm là lượng đường trong nước tiểu tăng, chức năng thận suy giảm và độ p H trong môi trường âm đạo của mẹ thay đổi. Khi bị viêm âm đạo trong quá trình mang thai, phụ nữ có thể gặp phải một số biểu hiện như sau: - Phụ nữ ra nhiều khí hư hơn, màu sắc của khí hư bất thường (khí hư có màu xanh hoặc màu vàng). - Vùng kín có mùi hôi rất khó chịu. - Thai phụ thường xuyên có cảm giác ngứa rát vùng âm hộ, âm đạo. - Đau rát khi quan hệ tình dục. - Đau rát khi đi tiểu, khó tiểu và khi quan sát thấy nước tiểu đục bất thường. 2. Phụ nữ mang thai có nên sử dụng thuốc đặt phụ khoa không? Trước hết, chúng ta cần hiểu rằng, phụ nữ mang thai mắc bệnh phụ khoa sẽ có những ảnh hưởng xấu đến thai nhi. Trong quá trình sinh thường, tình trạng viêm nhiễm vùng kín của mẹ có thể ảnh hưởng đến sức khỏe của bé. Đặc biệt nếu mẹ mắc một số bệnh phụ khoa do lây truyền qua đường tình dục thì sự ảnh hưởng càng nghiêm trọng hơn. Bên cạnh đó, tình trạng viêm nhiễm phụ khoa cũng có thể tác động xấu đến sự phát triển của thai nhi, tăng nguy cơ sinh non. Chính vì thế, phụ nữ nên được điều trị bệnh triệt để trước khi quyết định mang thai. Khi mắc bệnh viêm âm đạo, nhiều thai phụ rất muốn điều trị nhưng còn lo ngại thuốc sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe của thai nhi. Tuy nhiên, mẹ không nên lo lắng quá vì những thuốc điều trị bệnh viêm âm đạo thường chỉ có tác dụng tại chỗ và ít gây ảnh hưởng đến những cơ quan khác trong cơ thể. Do đó, mẹ có thể an tâm điều trị viêm âm đạo. Ngược lại, nếu không điều trị sớm thì bệnh còn có thể gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe của thai nhi. 3. Những lưu ý khi phụ nữ mang thai sử dụng thuốc điều trị viêm âm đạo Trước hết, nếu có biểu hiện bất thường nghi ngờ bị viêm âm đạo hoặc một số bệnh viêm nhiễm vùng kín khác, mẹ bầu cần đi khám để được bác sĩ chẩn đoán bệnh chính xác và lên phác đồ điều trị phù hợp. Phương pháp điều trị phổ biến là sử dụng thuốc điều trị viêm âm đạo. Bác sĩ có thể chỉ định thuốc uống hoặc thuốc đặt tùy vào từng trường hợp bệnh. Thai phụ lưu ý cần tuân thủ theo chỉ dẫn của bác sĩ và không tự ý mua thuốc hoặc mua theo đơn của một mẹ bầu khác vì cơ địa mỗi người, bệnh lý của mỗi người là khác nhau. Bên cạnh việc tuân thủ theo chỉ định của bác sĩ, phụ nữ mang thai sử dụng thuốc điều trị viêm âm đạo cần lưu ý những điều sau: - Trong khi bị viêm âm đạo hoặc một số tình trạng viêm nhiễm phụ khoa khác, thai phụ không nên dùng các loại hóa chất có tính tẩy rửa mạnh để vệ sinh vùng kín, không nên thụt rửa sâu vùng kín để tránh khiến cho vi khuẩn có thể xâm nhập sâu hơn vào âm đạo. - Vệ sinh vùng kín đúng cách, giữ cho vùng kín luôn khô thoáng và sạch sẽ, đây là yếu tố rất quan trọng để tình trạng bệnh nhanh được cải thiện. - Thời gian nên đặt thuốc là vào buổi tối vì thời điểm này chúng ta hoạt động ít hơn và tránh tình trạng thuốc bị rơi ra khỏi âm đạo do vận động. - Nếu bạn cảm thấy có những bất thường trong thời gian sử dụng thuốc thì cần nhờ đến sự tư vấn của bác sĩ để được xử lý kịp thời. - Trong thời gian đặt thuốc, nên kiêng quan hệ tình dục. - Bên cạnh những lưu ý khi phụ nữ mang thai sử dụng thuốc điều trị viêm âm đạo nói trên, chị em có thể tham khảo một số mẹo nhỏ sau để cải thiện tình trạng viêm âm đạo: Nên ăn nhiều tỏi trong thời gian này để hỗ trợ cải thiện tình trạng viêm âm đạo. Sữa chua có chứa nhiều vi khuẩn có lợi, vì thế mẹ bầu bị viêm âm đạo cũng nên ăn nhiều sữa chua để tăng hiệu quả điều trị. Thời gian bị bệnh, bạn cũng nên uống đủ nước. Một mẹo dân gian mà bạn có thể tham khảo là nấu lá trầu không cùng với một chút muối, hoặc nấu nước trà xanh để rửa âm đạo hàng ngày cũng có thể giúp bệnh nhanh chóng được cải thiện.
medlatec
1,082
Làm gì khi trẻ bị khò khè - vấn đề cha mẹ nào cũng cần nắm rõ Những triệu chứng bất thường ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ đều khiến các bậc phụ huynh hết sức lo lắng bởi sức khỏe của trẻ yếu hơn, dễ tổn thương do vi sinh vật hay tác động từ môi trường hơn, trong đó có tình trạng trẻ bị khò khè. Không nên chủ quan bởi dấu hiệu thở khò khè ở trẻ có thể cảnh báo những vấn đề hô hấp nguy hiểm. Vậy cha mẹ cần làm gì khi trẻ bị khò khè? 1. Tại sao trẻ em thường bị thở khò khè? Bệnh lý đường hô hấp nói chung là nhóm bệnh lý thường gặp nhất, đặc biệt ở trẻ nhỏ do hệ hô hấp hở, tiếp xúc trực tiếp với không khí môi trường và trao đổi liên tục. Vì thế đường thở cũng đồng thời tiếp nhận nhiều bụi bẩn, tác nhân gây kích ứng hay vi sinh vật từ môi trường sống nên nguy cơ mắc bệnh cũng cao hơn. Mặc dù hệ hô hấp gồm nhiều lớp bảo vệ ngăn ngừa tổn thương từ vi sinh vật và tác nhân môi trường song nguy cơ mắc bệnh vẫn rất cao. Bệnh lý đường hô hấp thường làm tăng tiết dịch nhầy, có thể kèm theo xác vi khuẩn và bạch cầu khiến dịch nhầy chuyển sang màu vàng, xanh và đặc sệt. Do đó, dịch nhầy này dễ gây tắc nghẽn đường thở, dẫn đến tình trạng thở khò khè, khó thở, thở nặng nề,… Đặc biệt tình trạng thở khò khè này rất thường gặp ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ dưới 2 - 3 tuổi, khiến các bậc phụ huynh lo lắng. Nguyên nhân được lý giải là do ở những năm đầu đời này, hệ hô hấp của trẻ chưa phát triển toàn diện. Cụ thể là phế quản có kích thước còn nhỏ, nhạy cảm với tác động nên dễ bị sưng viêm, co thắt, phù nề và tiết dịch. Khi dịch tiết nhiều, nó dễ gây nghẽn tắc đường thở và cuối cùng gây ra tình trạng thở khò khè. Theo thống kê, có đến 30 - 40% trẻ trong giai đoạn bú mẹ gặp phải tình trạng thở khò khè này ít nhất 1 lần. Ở trẻ lớn hơn thì nguy cơ thấp hơn, song dấu hiệu thở khò khè thường do nguyên nhân bệnh lý nguy hiểm nên cần đặc biệt lưu ý. Người lớn vẫn có nguy cơ cao mắc bệnh viêm nhiễm đường hô hấp nhưng ít khi bị thở khò khè, nếu có cũng là dấu hiệu bệnh lý nặng. 2. Phân biệt thở khò khè với khó thở do tắc mũi Không ít bậc phụ huynh gặp khó khăn để phân biệt tình trạng khó thở, thở khò khè cũng như nhiều vấn đề về đường thở khác. Để nghe rõ nhất tiếng thở bất thường ở trẻ, cha mẹ cần áp sát tai vào gần miệng trẻ, sẽ thấy tiếng thở có âm sắc trầm, nặng nề, nhất là khi thở ra kéo dài và gắng sức. Bác sĩ sẽ thăm khám, đánh giá phát hiện để thăm khám thực thể (sử dụng ống nghe chuyên dụng ). Nghe rõ tiếng thở của trẻ là điều quan trọng đầu tiên để bạn phân biệt thở khò khè với tình trạng khó thở do tắc nghẽn mũi, đường thở. Thực tế, hầu hết trường hợp thở khò khè đều nghiêm trọng hơn so với khó thở do tắc nghẽn mũi nên cần đường biệt lưu ý. Để phân biệt dễ dàng hơn, có một cách đơn giản là bạn sử dụng nước muối sinh lý nhỏ mũi hoặc dung dịch làm sạch mũi chuyên dụng. Nếu đường mũi được làm sạch dễ dàng, trở về bình thường không còn thở khò khè nữa thì nguyên nhân là do nghẹt mũi. Điều quan trọng là thường xuyên theo dõi, quan sát dấu hiệu của trẻ để kịp thời phát hiện trẻ thở khò khè. 3. Cha mẹ cần làm gì khi trẻ bị khò khè? Còn khá nhiều bậc phụ huynh chủ quan khi con nhỏ của mình có triệu chứng bất thường thở khò khè, nghĩ rằng đây không phải là bệnh lý nghiêm trọng và có thể chữa khỏi bằng việc rửa mũi. Thực tế, nếu khó thở do ngạt mũi, chỉ cần làm thông đường mũi thì hoạt động hô hấp của trẻ sẽ trở về bình thường. Còn nếu thở khò khè rõ ràng, nhất là đi kèm với triệu chứng nặng như tím tái, khó thở, rối loạn tri giác,… thì cần được biệt lưu ý. Nhất là khi triệu chứng thở khò khè xuất hiện ở trẻ dưới 3 tháng tuổi, sức đề kháng của trẻ lúc này rất yếu nên nguy cơ mắc bệnh và biến chứng rất cao. Cùng với đó, khi trẻ bị thở khò khè không nên tự ý mua thuốc về cho trẻ tự dùng, cha mẹ thường tìm đến thuốc như giảm ho, tiêu đờm, kháng sinh, thuốc long đờm, kháng viêm hay trị bệnh, nếu dùng sai cách sai bệnh lý, tình trạng thở có thể trở nên trầm trọng hơn. Chẩn đoán nguyên nhân chính xác có vai trò quan trọng trong điều trị hiệu quả tình trạng thở khò khè. Các bài thuốc thảo dược có thể có tác dụng tốt song nếu dùng không đúng cách thì nguy cơ thở khò khè nặng cao hơn, biến chứng hô hấp cũng nghiêm trọng hơn. Ngoài ra, chăm sóc cho trẻ bị thở khò khè cần lưu ý các vấn đề sau: Cho trẻ bú và ăn đầy đủ Có đủ chất dinh dưỡng mới phục hồi sức khỏe, ngăn chặn và tiêu diệt hiệu quả tác nhân gây bệnh đường hô hấp. Vì thế dù trẻ bị khó thở, thở khò khè, cũng nên chú ý cho trẻ bú, ăn uống đầy đủ để nâng cao sức đề kháng, đẩy lùi bệnh tật. Cần đưa trẻ đi khám nếu thở khò khè kéo dài trên 1 tuần Nguyên nhân khiến trẻ bị thở khò khè kéo dài có thể là dị tật đường thở, bất thường cấu trúc hoặc nguyên nhân bệnh lý nguy hiểm. Các trường hợp này nếu khó khăn chẩn đoán, có thể dùng đến các phương pháp chẩn đoán hiện đại như: siêu âm, chụp X-quang, nội soi đường hô hấp, chụp CT ngực,… Rửa mũi cho trẻ Dịch mũi tiết nhiều do bệnh lý đường hô hấp là nguyên nhân khiến trẻ khó thở, thở khò khè hơn nên cần lưu ý thường xuyên vệ sinh đường mũi cho trẻ. Có thể dùng nước mũi sinh lý nhỏ mũi hoặc dụng cụ rửa mũi, lưu ý nên thao tác cẩn thận tránh gây tổn thương mũi trẻ.
medlatec
1,142
Viêm lỗ chân lông ở tay: nguyên nhân và hướng xử trí Những biểu hiện viêm lỗ chân lông ở tay khiến làn da đánh mất đi vẻ đẹp mịn màng tự nhiên, làm người bệnh tự ti khi giao tiếp và gặp khó khăn trong lựa chọn trang phục hàng ngày. 1. Viêm lỗ chân lông ở tay: nguyên nhân và cách nhận biết1.1. Nguyên nhân gây ra viêm lỗ chân lông ở tay Viêm lỗ chân lông ở tay (viêm nang lông) là tình trạng các tác nhân xấu bên ngoài như nấm, vi khuẩn,... tấn công và gây viêm nhiễm nang lông. Các yếu tố thuận lợi thúc đẩy cho sự tấn công này gồm:- Thời tiết nóng bức hoặc rối loạn nội tiết làm da tiết nhiều bã nhờn khiến cho lỗ chân lông bị bít tắc. - Sử dụng phương pháp làm sạch lông tay sai cách khiến cho nang lông bị tổn thương. - Dùng mỹ phẩm kém chất lượng gây kích ứng và khiến cho lớp màng bảo vệ tự nhiên của da bị suy yếu nên dễ bị tác nhân xấu tấn công. - Thường xuyên mặc đồ bó sát, chất liệu không thoáng mát khiến di bị ẩm ướt. - Vệ sinh da kém sạch sẽ, da không được tẩy tế bào chết thường xuyên. - Điều kiện môi trường sống kém vệ sinh, ô nhiễm. - Chế độ ăn uống, nghỉ ngơi không hợp lý: ăn quá nhiều đồ dầu mỡ, uống nước có ga, ăn nhiều đồ ngọt,...1.2. Các dấu hiệu nhận biết viêm lỗ chân lông ở tay Không ít người nhầm lẫn viêm lỗ chân lông ở tay với các bệnh lý da liễu khác nên không biết mình mắc bệnh viêm nang lông, điều trị sai cách khiến cho bệnh ngày càng trầm trọng. Để nhận diện viêm lỗ chân lông ở tay bạn có thể căn cứ vào một số dấu hiệu như:- Da cánh tay có các nốt sần đỏ phân bố lẻ tẻ khắp bề mặt da hoặc tập trung thành từng mảng lớn, đỏ ửng. - Lông tay không mọc thẳng như bình thường mà hay mọc ngược, bị xoắn lại hoặc chìm bên dưới da. - Da tay hay bị khô, ngứa, rát. - Có các mụn mủ to trên bề mặt da khiến cho nhiều vùng da tay bị đau nhức, sưng tấy. Dấu hiệu này chứng tỏ viêm lỗ chân lông ở tay đã chuyển biến nghiêm trọng.2. Xử trí như thế nào khi bị viêm lỗ chân lông ở tay? 2.1. Chăm sóc da tại nhà Viêm lỗ chân lông ở tay không phải là hiện tượng hiếm gặp và về cơ bản không quá khó khắc phục. Nếu chỉ ở mức độ nhẹ thì có thể chăm sóc da tại nhà bằng cách:- Luôn chú ý vệ sinh da tay sạch sẽ, đảm bảo khô thoáng bằng cách dùng nước muối sinh lý hoặc nước ấm thông thường để làm sạch da cánh tay. - Không để cho ánh nắng mặt trời tiếp xúc trực tiếp với vùng da bị viêm trong bất cứ hoàn cảnh nào. - Không được sờ, nặn và tìm cách làm vỡ các nốt mụn bên trên da do viêm lỗ chân lông vì điều này dễ làm cho tổn thương lan rộng, dễ bị nhiễm trùng. - Không cào gãi làm trầy xước vùng da bị viêm vì điều này sẽ khiến cho viêm nhiễm ngày càng nghiêm trọng hơn, việc điều trị sau đó trở nên phức tạp. - Tuyệt đối không dùng sản phẩm chăm sóc da nào chứa thành phần gây kích ứng da. Thay vào đó nên chọn lựa để dùng sản phẩm chứa thành phần tự nhiên, dùng riêng cho người bị viêm lỗ chân lông. - Đảm bảo mỗi ngày uống đủ 2 lít nước, ăn nhiều rau xanh và trái cây vì đây là nguồn cung cấp vitamin rất tốt cho sức khỏe của da, giúp hàn gắn tổn thương da để da sớm được hồi phục.2.2. Can thiệp y tế trị viêm lỗ chân lông ở tay Nếu tình trạng viêm lỗ chân lông ở tay sau 2 tuần không có chuyển biến hay thấy xuất hiện các nốt mủ trắng, da khô ráp và sần sùi hơn, mụn nước trên tay vỡ ra làm chảy dịch ra ngoài,... thì nên đến gặp bác sĩ da liễu ngay để được kiểm tra và hướng dẫn điều trị bệnh hiệu quả. Để hỗ trợ điều trị viêm lỗ chân lông ở tay, các phương pháp thường được áp dụng gồm:- Kem bôi ngoài da Với những người bị viêm lỗ chân lông ở tay mức độ nhẹ bác sĩ thường kê đơn thuốc bôi ngoài da chứa thành phần Axit Salicylic hoặc Benzoyl Peroxide. Thuốc sẽ giúp kiểm soát tốt các triệu chứng viêm nhiễm ở da sau khoảng 4 - 8 tuần. - Thuốc uống trị viêm nang lông Nếu các triệu chứng viêm lỗ chân lông ở tay diễn tiến phức tạp thì bác sĩ có thể cân nhắc dùng:+ Thuốc kháng sinh: nhằm ức chế hoạt động của tác nhân gây bệnh, giảm viêm. Có trường hợp cần dùng đồng thời kháng sinh đường bôi và đường uống trong khoảng 2 tháng mới khỏi được tình trạng viêm nhiễm. + Thuốc tác động tới hormone hoặc thuốc tránh thai: gây ảnh hưởng tới quá trình sản xuất dầu trên da, nhờ đó kiểm soát được tình trạng viêm lỗ chân lông. Việc dùng thuốc cần khoảng 3 - 4 tháng mới thấy chuyển biến rõ rệt. + Isotretinoin: thuốc có tác dụng khá mạnh nên bác sĩ sẽ cân nhắc tùy từng trường hợp cụ thể mới đưa ra chỉ định. - Tiểu phẫu
medlatec
963
Một số lưu ý giúp quá trình thụ tinh nhân tạo đạt hiệu quả cao Thụ tinh nhân tạo là phương pháp giúp giải quyết nỗi lo hiếm muộn cho các cặp vợ chồng. Với sự phát triển của y học ngày nay, có rất nhiều ca thụ tinh thành công, đem lại niềm vui cho nhiều gia đình. Để tăng cơ hội thụ tinh thành công, các cặp vợ chồng nên chủ động tìm hiểu và bỏ túi một vài kinh nghiệm. 1. Thụ tinh nhân tạo là gì? Ngày nay, phương pháp thụ tinh nhân tạo không còn quá xa lạ, đặc biệt đối với các cặp vợ chồng hiếm muộn. Phương pháp này còn được biết đến với tên gọi quốc tế là In Vitro Fertilization - IVF. Khi áp dụng phương pháp này, trứng của người phụ nữ được kết hợp với tinh trùng của nam giới ở trong điều kiện phòng thí nghiệm thay vì trong cơ thể phụ nữ. Đây là phát minh cực kỳ thú vị và đem lại hiệu quả tương đối tốt. Để tăng khả năng thụ thai thành công, các bác sĩ thường tiến hành chuẩn bị trứng, lọc rửa tinh trùng, lựa chọn tinh trùng có chất lượng tốt nhất. Nhờ vậy, tinh trùng dễ dàng kết hợp với trứng và tạo thành phôi. Sau một thời gian, phôi thai được đưa vào tử cung của người mẹ và tiếp tục phát triển bình thường. Các cặp vợ chồng hiếm muộn thường được giới thiệu tìm hiểu, áp dụng phương pháp này. 2. Khi nào cặp vợ chồng nên thực hiện phương pháp thụ tinh nhân tạo IVF? Trên thực tế, không phải cặp vợ chồng nào thực hiện thụ tinh IVF cũng đạt hiệu quả như mong đợi, thụ thai thành công. Vậy đối tượng nào phù hợp với phương pháp IVF? Các bác sĩ cho biết người phụ nữ được chẩn đoán tắc vòi trứng, mắc bệnh lạc nội mạc tử cung có thể tham khảo và áp dụng kỹ thuật thụ tinh nhân tạo để tăng khả năng mang bầu. Bên cạnh đó, một số trường hợp chị em hiếm muộn không xác định được lý do cũng nên thử sử dụng kỹ thuật IVF. Đối với cánh mày râu, nếu trong tinh dịch có ít tinh trùng, bác sĩ thường khuyến khích họ nên đi thụ tinh trong ống nghiệm. Ngoài ra, bệnh nhân gặp phải vấn đề xuất tinh ngược hoặc không có tinh trùng có thể nghiên cứu về phương pháp kể trên. Bởi vì, bác sĩ sẽ tiến hành lấy tinh trùng, có khả năng kết hợp với trứng để tạo thành phôi thai trong điều kiện phòng thí nghiệm. Để biết mình có phù hợp với phương pháp IVF hay không, tốt nhất cặp vợ chồng nên chủ động đi kiểm tra sức khỏe sinh sản, xác định nguyên nhân gây vô sinh, hiếm muộn. Thông thường, sau buổi kiểm tra, bác sĩ cũng sẽ tư vấn cho cặp đôi các phương pháp xử lý tình trạng hiếm muộn, giúp họ có hy vọng thụ thai thành công. 3. IVF có thực sự đem lại hiệu quả tốt? Một trong những vấn đề được quan tâm hàng đầu là: phương pháp thụ tinh nhân tạo có thực sự đem lại hiệu quả tốt hay không? Trên thực tế, khả năng thành công của phương pháp này dựa vào một số yếu tố, ví dụ như: nguyên nhân khiến các cặp vợ chồng hiếm muộn, người phụ nữ thực hiện IVF ở độ tuổi nào, chế độ sinh hoạt của cặp vợ chồng có khoa học và điều độ không… Để gia tăng khả năng thụ thai thành công, chị em phụ nữ nên thực hiện trong độ tuổi dưới 35, đây là độ tuổi lý tưởng nhất. Nhiều số liệu thống kê cho thấy khoảng 40 - 45% phụ nữ dưới 35 tuổi thụ thai thành công nhờ áp dụng phương pháp thụ tinh nhân tạo. Chế độ sinh hoạt khoa học, điều độ cũng là yếu tố rất quan trọng giúp tăng khả năng thành công của kỹ thuật IVF. Một số vấn đề các cặp vợ chồng cần quan tâm là: thói quen ăn uống hàng ngày, hạn chế sử dụng đồ uống có chứa chất kích thích, duy trì cân nặng ở mức vừa phải, không thức khuya… Nếu đảm bảo được những tiêu chí kể trên, khả năng thụ thai thành công sẽ gia tăng đáng kể. 4. Mô tả sơ lược quá trình thụ tinh nhân tạo Để có sự chuẩn bị tốt nhất, chúng ta cần chủ động tìm hiểu về quy trình thực hiện thụ tinh trong ống nghiệm. Đây là thông tin cực kỳ quan trọng mà các cặp vợ chồng hiếm muộn không nên bỏ qua. Như đã phân tích ở trên, IVF là một trong những kỹ thuật khá phức tạp, trước tiên cặp vợ chồng sẽ được kiểm tra lâm sàng để bác sĩ nắm được tình trạng sức khỏe sinh sản và lý do gây vô sinh hiếm muộn. Hoàn thành các bước kiểm tra ban đầu, bác sĩ sẽ tiến hành kích thích buồng trứng trong vòng 12 - 14 ngày. Sau khi có ít nhất 1 nang trứng đạt kích thước từ 17mm, người vợ sẽ được tiêm thuốc kích rụng trứng, việc chọc hút trứng cũng như lấy tinh trùng sẽ được diễn ra sau 36h sau mũi tiêm kích rụng trứng để phục vụ quá trình thụ tinh trong ống nghiệm trứng và tinh trừng sẽ được thụ tinh để tạo phôi. Phôi sẽ được nuôi cấy trong môi trường chuyên dụng từ 2 - 5 ngày. Phôi thai sau khi ổn định bắt đầu được đưa vào buồng tử cung của người phụ nữ, sau 2 tuần chuyển phôi bác sĩ tiến hành thử thai để xác định phương pháp này đã thành công hay chưa. Sau khi thụ thai thành công, người phụ nữ nên thường xuyên theo dõi sự phát triển của thai nhi sau thụ tinh nhân tạo và kịp thời phát hiện các vấn đề sức khỏe bất thường.
medlatec
1,021
Công dụng thuốc Inopantine Inopantine thuộc nhóm thuốc đường tiêu hóa, dạng bào chế viên nang mềm, quy cách đóng gói hộp 10 vỉ x 10 viên. Thuốc có thành phần chính là Arginin hydroclorid 300 mg. Người bệnh theo dõi bài viết dưới đây để biết Inopantine là thuốc gì? Liều lượng và cách sử dụng ra sao? 1. Chỉ định của thuốc Inopantine Thuốc Inopantine được chỉ định để:Điều trị cho người bị rối loạn chức năng gan hoặc suy giảm chức năng gan do thuốc lá và rượu.Dự phòng các tình trạng tổn thương gan hoặc xơ gan do rượu.Hỗ trợ điều trị bệnh viêm gan cấp/ mạn tính (viêm gan B, gan nhiễm mỡ).Điều trị các tình trạng khó chịu, mệt mỏi, chán ăn mà nguyên nhân là do gan.Tình trạng tăng amoniac huyết. 2. Chống chỉ định của thuốc Inopantine Không dùng thuốc Inopantine cho người bị:Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào có trong thuốc Inopantine.Phụ nữ đang mang thai hoặc cho con bú. 3. Liều lượng và cách dùng thuốc Inopantine Cách sử dụng: Thuốc Inopantine dùng bằng đường uống. Người bệnh nên nuốt trọn vẹn viên thuốc Inopantine. Nhai, bẻ hoặc nghiền nát thuốc Inopantine có thể làm gia tăng tác dụng phụ khi sử dụng.Liều dùng:Đối với người lớn: Uống 1 viên/ lần x 2-3 lần/ ngày.Lưu ý: Liều dùng Inopantine trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng Inopantine cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng Inopantine phù hợp, người bệnh cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. 4. Tác dụng không mong muốn của thuốc Inopantine Ở liều điều trị, thuốc Inopantine được dung nạp tốt. Tuy nhiên, quá trình sử dụng Inopantine, người bệnh vẫn có thể gặp phải các tác dụng phụ như:Buồn nôn và mệt mỏi;Dị ứng và phát ban;Dùng liều cao có thể gây tiêu chảy.Nếu gặp phải các triệu chứng này, người bệnh cần ngưng sử dụng thuốc Inopantine và thông báo cho bác sĩ để có hướng xử trí phù hợp. 5. Tương tác của thuốc Inopantine Hiện nay chưa có dữ liệu nào cho thấy thuốc Inopantine tương tác với các dược phẩm khác trên thị trường. Tuy nhiên, để ngăn ngừa tối đa nguy cơ xảy ra tình trạng tương tác ngoài ý muốn thì người bệnh cần báo cho bác sĩ biết tất cả các loại thuốc đang sử dụng trong thời điểm hiện tại (bao gồm cả thảo dược tự nhiên hoặc vitamin và thực phẩm chức năng,...). 5. Lưu ý khi dùng thuốc Inopantine Cần thận trọng khi sử dụng thuốc Inopantine cho người làm nghề lái xe hoặc vận hành máy móc.Khi sử dụng thuốc Inopantine cho người bị suy gan, suy thận nặng thì cần tham khảo ý kiến bác sĩ để có liều dùng phù hợp.Phụ nữ có thai và cho con bú cần tham khảo ý kiến bác sĩ khi muốn dùng thuốc Inopantine.Tuyệt đối không sử dụng khi thuốc Inopantine có dấu hiệu bị đổi màu, mốc, chảy nước hay hết hạn dùng.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Inopantine, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Tuyệt đối không được tự ý mua thuốc Inopantine điều trị tại nhà vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn.
vinmec
570
Bị apxe hậu môn nên ăn gì? Bị apxe hậu môn nên ăn gì luôn là một trong những vấn đề được bệnh nhân quan tâm nhất. Theo bác sĩ chuyên khoa, chế độ ăn uống phù hợp có tác dụng hỗ trợ điều trị apxe hậu môn rất hiệu quả, bên cạnh việc sử dụng thuốc theo đúng y lệnh.  Bài viết dưới đây giúp bạn có thêm kiến thức về chế độ ăn tốt cho người bị apxe hậu môn. XEM THÊM: >> Bị rò hậu môn có nên mổ không? >> Ngứa hậu môn sau khi đại tiện do nguyên nhân nào? >> Rò hậu môn hình móng ngựa Thực phẩm giàu chất xơ – lựa chọn hàng đầu khi bị apxe hậu môn Khi tìm hiểu bị apxe hậu môn nên ăn gì, người bệnh nên nghĩ ngay đến các loại thực phẩm giàu chất xơ tự nhiên. Chất xơ có tác dụng rất lớn trong việc thúc đẩy hệ tiêu hóa hoạt động trơn tru, làm mềm phân, giúp các chất cặn bã trong cơ thể dễ dàng đào thải ra ngoài. Do đó, chất xơ có thể chống táo bón rất tốt, cải thiện tình trạng đau rát hậu môn. Chất xơ thường có nhiều trong rau xanh, trái cây tươi như: Súp lơ xanh, đậu Hà Lan, rau chân vịt, cà rốt, bí đỏ, bơ, chuối, táo,… Bổ sung thực phẩm giàu vitamin Các loại thực phẩm giàu vitamin luôn là lựa chọn ưu tiên trong các bữa ăn bổ dưỡng cho cơ thể nói chung. Với người bị apxe hậu môn, nguồn vitamin từ thực phẩm càng quan trọng cho cơ thể. Các loại vitamin có tác dụng tăng cường sức đề kháng, giúp cơ thể ngăn cản, hạn chế những vi khuẩn, độc tố tấn công vào cơ thể. Người bị apxe hậu môn cần chú ý tăng cường bổ sung vitamin từ tự nhiên qua các thực phẩm như rau củ quả tươi, đặc biệt trong các loại quả như bơ, cam, bưởi, chuối,… Nên ăn các thức ăn chứa ít muối Trong thời gian chữa trị bệnh apxe hậu môn với việc sử dụng các thuốc theo chỉ định của bác sĩ, người bệnh nên ăn các loại thức ăn nhạt, được chế biến với rất ít muối hoặc không có muối. Việc này sẽ giúp ngăn chặn nguy cơ táo bón, người bệnh đại tiện dễ dàng, hạn chế hoặc loại bỏ tình trạng đau rát ở hậu môn. Từ đó hỗ trợ điều trị apxe hậu môn rất hữu hiệu. Loại bỏ các món ăn chế biến sẵn cũng rất cần thiết vì chúng thường chứa nhiều muối và gia vị. Ngoài ra, hải sản, thịt bò, đồ cay nóng, đồ nếp cũng nên hạn chế ăn bởi chúng cản trở việc lành vết thương và dễ để lại sẹo. Uống đủ lượng nước mỗi ngày Để giải đáp cho thắc mắc, bị apxe hậu môn nên ăn gì, một trong những câu trả lời còn từ việc uống đủ lượng nước. Cụ thể, người bệnh nên cung cấp cho cơ thể đủ 2 lít nước hàng ngày để giúp thanh lọc cơ thể. Nước cũng giúp việc tiêu hóa thuận lợi hơn, thức ăn dễ tiêu, làm mềm phân, ngăn chặn tình trạng táo bón, giúp đẩy lùi căn bệnh apxe hậu môn. >> Có thể bạn quan tâm: Apxe hậu môn uống thuốc gì?
thucuc
571
Trẻ bị viêm tai giữa kiêng ăn gì và nên ăn gì? Viêm tai giữa là gì? Viêm tai giữa là tình trạng viêm vùng tai giữa, đây là một bệnh lý thuộc viêm đường hô hấp trên, chủ yếu là do biến chứng từ các bệnh như viêm mũi, viêm họng, viêm VA, viêm Amidan,… gây ra. Viêm tai giữa có hai dạng chính là viêm tai giữa cấp tính và viêm tai giữa có tiết dịch. Bệnh thường gặp ở trẻ em do đặc điểm giải phẫu tai và sinh lý của trẻ em có nhiều điểm khác biệt so với người lớn, đồng thời hệ miễn dịch của trẻ cũng còn “non nớt” vì vậy dễ bị virus, vi khuẩn, nấm xâm nhập và tấn công. Nguyên nhân gây bệnh viêm tai giữa Có nhiều nguyên nhân gây bệnh viêm tai giữa, ngoài cấu trúc tai chưa hoàn thiện, còn có các nguyên nhân như sau: – Khói thuốc lá – Nhóm bé bú bình có khả năng bị viêm tai hơn bé bú mẹ. Điều này là do khi bé nằm và mút sữa bình thì sữa từ trong tai có thể tràn vào ống thính giác, gây viêm. – Trẻ hay mắc các bệnh viêm đường hô hấp như viêm họng, viêm amidan, viêm VA,… – Trẻ đi bơi không trang bị bảo hộ bị nước chui vào tai, gây nhiễm khuẩn trong tai,… Bị viêm tai giữa nên kiêng ăn gì? Viêm tai giữa nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời,  có thể gây ảnh hưởng đến thính lực của trẻ và gây viêm màng não. Bên cạnh việc thăm khám và điều trị theo phác đồ của bác sĩ, các bậc phụ huynh cần lưu ý những loại thực phẩm mà trẻ bị viêm tai giữa nên tránh gồm: – Không nên ăn những đồ ăn “cứng”, cũng như không nên ăn vặt thường xuyên. Lý do là vì động tác nhai của cơ và khớp hàm, nếu quá thường xuyên, nhai mạnh, là yếu tố bất lợi cho tiến trình hồi phục tai. – Trẻ bị viêm tai nên tìm cách giới hạn tất cả các thực phẩm làm tăng đường huyết một cách đột ngột, không nên ăn nhiều những loại thực phẩm có hàm lượng đường cao như chè, bánh ngọt,… – Không nên cho trẻ ăn các loại trái cây sây khô như chuối, mít, quả chà là khô, cam thảo,  vì các loại thức ăn này có thể làm tăng huyết áp, gây ù tai vì tăng áp lực trong mạng lưới tuần hoàn vi mạch của loa tai và có thể gây chóng mặt cho trẻ. – Không dùng thực phẩm xào hoặc chiên rán quá nhiều dầu, mỡ vì những loại thực phẩm này sẽ làm tăng sự đau đớn. – Không cho trẻ ăn các loại thực phẩm làm kích thích tạo mủ hoặc làm tăng tình trạng đau nhức như là: Đồ nếp, đồ hải sản, tôm cua, thịt đỏ… Bên cạnh đó trẻ bị viêm tai giữa không nên cho tiếp xúc với rượu, bia, khói thuốc lá. Vậy bị viêm tai giữa nên ăn gì? Ngoài các thực phẩm mà trẻ bị viêm tai giữa không nên ăn, thì sau đây là một số loại thực phẩm mà trẻ bị viêm tai giữa nên bổ sung, đó là: – Cho trẻ ăn nhiều rau củ và ngũ cốc nguyên hạt, các loại nước uống tự làm tại nhà và trái cây khô. – Bổ sung vitamin C hỗ trọ hệ miễn dịch của cơ thể, giúp bạch cầu tiêu diệt các mầm bệnh. Thêm vitamin C vào chế độ ăn với các thực phẩm như rau lá xanh, các loại quả mọng như việt quất… – Vitamin A và kẽm (cà rốt, cà chua) cũng giúp giảm tình trạng viêm tai nhờ tính chống oxy hóa. – Chế độ dinh dưỡng cân bằng, thực phẩm giàu vitamin A, C, E và kẽm và Vitamin, có tác dụng giúp tăng cường thính lực, bảo vệ lớp niêm mạc lót trong tai ngoài và hạn chế triệu chứng đau nhức tai do bệnh gây ra.
thucuc
681
Ứng dụng CNTT vào dịch vụ lấy mẫu xét nghiệm tận nơi Một trong những ứng dụng thành công và mang lại lợi ích thiết thực, ý nghĩa phục vụ khách hàng sử dụng dịch vụ xét nghiệm tận nơi phải kể đến hình thức thanh toán qua hệ thống m. POS. Thanh toán qua m POS, khách hàngđược hưởng những lợi ích gì? Hệ thống m POSthanh toán được hầu hết các loại thẻ. Với hình thức thanh toán này, khách hàng được hưởng nhiều lợi ích như: không phải chuẩn bị tiền mặt mà chỉ cần quẹt thẻ; Thanh toán được mọi lúc, mọi nơi, với hầu hết các loại thẻ (thẻ quốc tế Visa, Master, JCB, CUP;thẻ ATM nội địa,…); Được thực hiện thanh toán thẻ tại chỗ, nên bảo mật hoàn toàn thông tin thẻ và khách hàng kiểm soát được số tiền thanh toán. Thời gian xử lý giao dịch nhanh, giúp khách hàng không phải tốn thời gian chờ đợi lâu. Ứng dụng khác của công nghệ thông tin vào dịch vụ phục vụ xét nghiệm tận nơi Ghi nhận tiếp theo về thành công của ứng dụng công nghệ thông tin với dịch vụ lấy mẫu xét nghiệm tận nơi, đặc biệt phải kể đến Phần mềm nhập liệu từ xa. Trước các đột phá về ứng dụng, đầu năm nay, Phần mềm nhập liệu từ xa đã được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Cục Bản quyền tác giả cấp Giấy chứng nhận Đăng ký quyền tác giả cho phần mềm lấy mẫu tại nhà IMED. Tham gia xây dựng phần mềm, kỹ sư Đặng Đức Hạnh – Trưởng Phòng Công nghệ thông cho biết: “Nếu như trước đây, cán bộ lấy thông tin khách hàng và viết trên giấy chỉ định, sau khi đưa mẫu về bệnh viện và nhập liệu lại thông tin của khách hàng vào hệ thống, hoàn tất thủ tục hành chính đó, mẫu được đưa vào máy để phân tích. Song phần mềm trên máy tính bảng, cán bộ có thể nhập liệu thông tin của khách hàng được dễ dàng và chính xác tại nơi lấy mẫu. Sau đó, cán bộ lấy mẫu có thể in trực tiếp biên lai thu tiền gửi khách hàng để bảo đảm tài chính minh bạch, dữ liệu thông tin đồng thời được chuyển về phần mềm quản lý của bệnh viện và mẫu sẽ được chạy ngay khi về viện”. Và trong Hội thảo Kỹ thuật sáng tạo tuổi trẻ ngành Y tế khu vực Hà Nội lần thứ 26, đề tài “Ứng dụng công nghệ thông tin trong đã đoạt giải Nhất đề tài tin học. Đối với dịch vụ phục vụ lấy mẫu tận nơi, bệnh viện hiện áp dụng giá các xét thu đúng giá tại viện và chỉ thu thêm đúng 10.000 đồng phí đi lại, có bác sĩ tư vấn dịch vụ kịp thời và nhanh chóng,... qua đó tiết kiệm thời gian, chi phí đi lại của người dân. Cùng với các ứng dụng của công nghệ thông tin và những tiên ích trên, bởi vậy, dịch vụ lấy mẫu tận nơi đã không ngừng khẳng định thương hiệu với người dân Thủ đô trong suốt gần 20 năm qua.
medlatec
530
Bệnh viêm kết mạc dị ứng và những thông tin quan trọng Kết mạc là một màng mỏng bao phủ tròng trắng và là đệm lót mặt trong mi mắt. Dị ứng là căn bệnh xuất hiện khi hệ miễn dịch đáp ứng quá mức và sản sinh ra kháng thể trước sự xâm nhập của tác nhân lạ. Viêm kết mạc dị ứng là căn bệnh phổ biến của kết mạc và có thể điều trị dễ dàng. 1. Tác nhân gây ra viêm kết mạc dị ứng Tác nhân gây nên căn bệnh này cũng tương tự như các bệnh dị ứng thường gặp khác, cụ thể là: Bụi bẩn, lông động vật, vi khuẩn,… có trong không khí là tác nhân thường gặp gây nên viêm kết mạc dị ứng. Dễ dàng nhận biết được tình trạng này nhất là sau khi dọn dẹp nhà cửa hay chăm sóc thú cưng,... Phấn hoa và các bào tử nấm mốc xuất hiện dày đặc vào một số mùa trong năm gây ra tình trạng dị ứng. Sử dụng thuốc có thành phần dị ứng với cơ thể. Có một số trường hợp bệnh nhân tiếp xúc với dị nguyên sẽ xảy ra phản ứng viêm cấp tính với biểu hiện sưng và đỏ mắt diễn ra trong vài giờ thì khỏi. Song song đó, bệnh nhân bị Viêm kết mạc mắt theo mùa hay quanh năm sẽ nặng hơn và xuất hiện cả viêm mũi dị ứng. 2. Dấu hiệu viêm kết mạc dị ứng Một số triệu chứng thường gặp được phân chia dựa theo tình trạng của bệnh như: 2.1. Dấu hiệu viêm kết mạc dị ứng cấp tính Sau khi tiếp xúc với dị nguyên các biểu hiện sẽ xảy ra nhanh chóng: Mắt đỏ kèm theo cảm giác bị cộm giống như có cát rơi vào mắt (tình trạng đỏ mắt xuất hiện 1 bên rồi mới lan sang bên còn lại). Ghèn nổi nhiều, gỉ mắt trong hay có màu vàng. Mí mắt biểu hiện sưng tấy, mọng vì mạch máu bị cương tụ. Một số bệnh nhân bị xuất huyết dưới kết mạc hay có giả mạc. Nếu giả mạc xuất hiện sẽ có những biểu hiện nghiêm trọng như không nhìn được rõ vật, đau mắt, sợ ánh sáng,… Biểu hiện toàn thân như sốt nhẹ, uể oải, nổi hạch, viêm mũi họng,... Viêm kết mạc dị ứng cấp tính sẽ không gây ra biến chứng nặng nề và hồi phục nhanh chóng. Thế nhưng bệnh này dễ bị nhầm lẫn với viêm kết mạc do lậu cầu. Bệnh này có mức độ tiến triển nhanh chóng, chảy mủ mắt và trào qua khe mi. Khi cơ thể có dấu hiệu này cần đi khám nhanh chóng để không xảy ra biến chứng thủng giác mạc. 2.2. Dấu hiệu viêm kết mạc dị ứng mạn tính Ở mức độ mạn tính, bệnh dễ tái phát nhiều lần vào những giai đoạn nhất định trong năm hoặc xảy ra quanh năm với các dấu hiệu như: Ngứa ngáy một hoặc hai bên mắt. Đỏ kết mạc mắt kèm theo cảm giác khó chịu. Chảy mủ hoặc chất dịch tạo nên 1 lớp màng bao lấy mắt khi bệnh nhân đang ngủ khiến họ khó mở mắt khi ngủ dậy. Việc điều trị cho bệnh nhân mạn tính phức tạp hơn nhiều so với cấp tính và chỉ có thể điều trị triệt để khi xác định được tác nhân gây bệnh. 3. Biến chứng viêm kết mạc dị ứng gây ra là gì? Bệnh viêm kết mạc dị ứng sẽ không ảnh hưởng nặng nề đến sức khỏe mắt và cơ thể. Tuy nhiên, không thể ngăn ngừa hoàn toàn biến chứng nếu như bệnh nhân không điều trị sớm và dứt điểm. Các biến chứng có thể gặp phải đó là: 3.1. Loét giác mạc Việc điều trị muộn hoặc không hiệu quả có thể khiến bệnh nhân bị loét giác mạc. Bệnh nhân sẽ xuất hiện mi đỏ cộm mắt, sưng tấy, đau mắt, chảy nước mắt và dịch mủ, mắt bị cộm khiến họ khó mở mắt. Loét giác mạc sẽ khiến bệnh nhân nhanh chóng bị suy giảm thị lực và một số trường hợp chỉ có thể cảm nhận được ánh sáng. Ngoài ra, loét giác mạc có khả năng chuyển sang viêm nội nhãn, nhiễm trùng lan rộng đến phía sau nhãn cầu khiến cho việc chữa trị rất khó khăn. Lúc này, tỷ lệ bệnh nhân bị teo nhãn cầu là rất cao. 3.2. Giảm thị lực Một khi nhiễm trùng lan rộng sẽ khiến bệnh nhân đau rát Mắt, mắt mờ hay khô mắt, thị lực kém và việc quan sát trở nên rất khó khăn. Thế nhưng khi bệnh viêm kết mạc dị ứng được điều trị khỏi thì tình trạng thị lực kém cũng sẽ biến mất. 4. Lưu ý cho bệnh nhân viêm kết mạc dị ứng Bệnh nhân bị viêm kết mạc cần được chăm sóc kỹ càng thì bệnh mới mau khỏi. Một số thông tin quan trọng dành cho bệnh nhân như: Vệ sinh mắt kỹ càng bằng cách lau mắt nhẹ nhàng, lấy gỉ ghèn, dử mắt khoảng 3 lần/ngày. Lưu ý chỉ nên dùng bông mềm hoặc khăn giấy ẩm mềm (tuyệt đối không dùng khăn giấy khô để tránh làm tổn thương kết mạc) và không được tái sử dụng giấy lau rất nguy hiểm. Mỗi bệnh nhân phải sử dụng lọ thuốc riêng biệt để hạn chế lây lan cho những người xung quanh. Nếu như viêm kết mạc chỉ xuất hiện 1 bên thì cũng không được dùng lọ thuốc đỏ nhỏ cho bên mắt còn lại để bảo vệ mắt. Ngoài ra, không nên dùng chung những vật dụng cá nhân như khăn lau mặt, kính mắt,… Luôn rửa tay sạch sẽ trước khi nhỏ mắt. Những tác nhân gây bệnh có thể bám trên tay và rơi vào mắt khiến tình trạng bệnh thêm trầm trọng. Chính vì thế luôn vệ sinh, sát khuẩn tay trước khi nhỏ thuốc là vô cùng quan trọng. Trong thời gian mắc bệnh, người bệnh chỉ nên ở nhà và hạn chế tối đa tiếp xúc với mọi người để không làm lây lan cho những người xung quanh. Khi bắt buộc phải ra đường thì nên trang bị kính râm, kính mát để bảo đảm an toàn. Muốn điều trị bệnh nhanh chóng, bệnh nhân cần nghỉ ngơi và thư giãn thật nhiều, đặc biệt là đôi mắt. 5. Phòng tránh bệnh viêm kết mạc dị ứng Để bảo vệ đôi mắt khỏe mạnh, chúng ta nên hạn chế tối đa dùng chung vật dụng cá nhân của người khác, nhất là kính mắt, mền gối và khăn lau mặt. Đây là những vật dụng chứa nhiều tác nhân gây bệnh nhất. Luôn vệ sinh tay sạch sẽ sau khi đi ra ngoài, đặc biệt là khi tiếp xúc với bệnh nhân. Ngoài ra, sau khi dọn dẹp hay chăm sóc thú cưng cũng cần phải rửa tay thật sạch. Không được dùng tay dụi mắt nhiều lần. Khi đi ra ngoài cần chuẩn bị kính râm hoặc kính mát nhằm bảo vệ mắt trước các tác nhân gây bệnh. Viêm kết mạc dị ứng không phải là căn bệnh nguy hiểm nếu được phát hiện và điều trị kịp thời. Hãy rèn luyện cho mình những thói quen tốt để bảo vệ sức khỏe cho đôi mắt.
medlatec
1,222
Gợi ý bài tập giảm mỡ bụng trên giường dành cho người lười đi tập thể dục Nếu bạn muốn giảm cân mà việc dậy sớm tập thể dục lại là một điều quá khó khăn, thì bạn cũng đừng nên nản chí. Một số bài tập giảm mỡ bụng trên giường có thể phù hợp với bạn đấy. Chỉ cần tập đúng cách và kết hợp với chế độ ăn khoa học, chắc chắn, bạn sẽ sớm có một vóc dáng nuột nà. 1. Hướng dẫn một số bài tập giảm mỡ bụng trên giường 1.1. Supine Leg Marches Bài tập này sẽ có tác động chủ yếu đến một số bộ phận như vùng bụng, lưng dưới, cơ chân, giúp bạn có một vòng eo thon gọn và vòng ba căng tròn. Cách thực hiện cũng rất đơn giản như sau: - Trước hết, nằm ngửa, đồng thời lưng giữ thẳng. - Gập hai đầu gối lại sao cho lòng bàn chân song song với mặt giường. - Sau đó, bạn đẩy phần hông lên cao một cách nhẹ nhàng, sao cho phần đầu gối và vai thẳng nhau. - Tiếp đó, hạ mông xuống, đồng thời để phần đầu gối hướng về phía ngực. - Dồn lực vào phần gót chân và nhấc một chân lên, đưa đầu gối về phía ngực. - Sau đó, hạ chân từ từ, hông giữ nguyên và lặp lại động tác với chân còn lại. - Thực hiện động tác này trong khoảng 20 lần. 1.2. Động tác nâng cao chân Động tác này tuy đơn giản nhưng lại là một trong những động tác có hiệu quả rất tốt trong việc làm giảm mỡ bụng và đùi. Vì thế nếu bạn muốn có đôi chân thon gọn và vòng eo con kiến cũng không nên bỏ qua bài tập giảm mỡ bụng trên giường vô cùng đơn giản này nhé. Cách thực hiện như sau: - Trước hết, hãy nằm thẳng trên giường, duỗi tay và đảm bảo giữ lưng thật thẳng. - Tiếp đó, bạn từ từ đưa chân phải lên cao, xoay chân theo chiều kim đồng hồ khoảng 5 vòng. Sau đó hạ chân phải xuống. - Tiếp tục đưa chân trái lên cao và thực hiện lặp lại động tác như vừa làm đối với chân phải. - Mỗi bên chân, bạn nên thực hiện khoảng 20 lần. Kiên trì tập luyện trong một thời gian, chắc chắn, bạn có thể đánh bay mỡ đùi, mỡ bụng và sở hữu một vóc dáng nuột nà. 1.3. Nâng chân ngang Động tác nâng chân ngang cũng rất đơn giản và được thực hiện như sau: - Trước hết, bạn nằm trên giường và nghiêng về phía bên phải, đồng thời đầu gối gập cong lại. Dùng tay phải để chống đầu và tay trái thì để lên hông trái. Chân duỗi thẳng. - Phần hông giữ nguyên và thực hiện nâng chân trái lên cao và sau đó hạ xuống thấp. Thực hiện từ 5 đến 10 lần và đổi chân. Nếu thường xuyên tập luyện động tác này, khớp háng của bạn sẽ linh hoạt và dẻo dai hơn, đồng thời vòng eo của bạn cũng sẽ thon thả hơn. 1.4. Xoay eo Mục đích thực hiện động tác này là tác động đến phần hông và phần cột sống, giúp cho những bộ phận này trở nên linh hoạt hơn. Cách thực hiện cũng rất đơn giản. Bạn chỉ cần ngồi trên giường, hai tay co ngang phần ngực và thực hiện xoay eo qua phải và qua trái trong khoảng 30 giây. Rất dễ thực hiện phải không, tuy nhiên, nó có thể mang lại hiệu quả khiến bạn bất ngờ đấy nhé. 1.5. Đạp xe trên không Với động tác này, bạn cũng chỉ cần nằm trên giường, sau đó 2 tay ôm đầu, co 2 chân về phía bụng. Tiếp đó, bạn thực hiện đạp chân lên xuống giống như bạn đang đi xe đạp vậy. Thực hiện trong vòng 60 giây và nghỉ. Lặp lại khoảng 4 lần để mang lại hiệu quả tốt nhất. 1.6. Plank Đây có thể là một động tác đã quá quen thuộc với chúng ta. Sở dĩ động tác này được nhiều người yêu thích là vì nó có thể mang lại những tác dụng không ngờ đối với vòng eo. Chỉ cần bạn thực hiện đúng kỹ thuật và kiên trì tập trong một thời gian, thì việc giảm vòng eo đến cả 10 cm cũng không phải là điều khó khăn. Cách thực hiện như sau: - Trước hết, bạn nằm sấp, để hai khuỷu tay vuông góc với vai. - Nhón hai mũi chân và nâng người lên. - Lưu ý, khi nâng người thì cần giữ phần cổ, lưng và hông thành một đường thẳng. - Điều quan trọng là cần giữ tư thế này trong vòng ít nhất là 30 giây hoặc càng lâu càng tốt. Trong khi tập cần thở đều và phải siết chặt cơ bụng mới mang lại hiệu quả cao. 2. Một số nguyên tắc ăn uống hỗ trợ giảm cân hiệu quả Dù quyết tâm, kiên trì tập luyện đến đâu thì bạn vẫn cần phải có một chế độ ăn hợp lý, khoa học mới có thể đạt được số cân nặng như ý muốn. Dưới đây là một số nguyên tắc về chế độ ăn uống mà bạn cần lưu ý: - Duy trì chế độ ăn sáng: Bỏ bữa sáng chưa bao giờ nằm trong kế hoạch giảm cân khoa học. Ngược lại, bạn nên ăn sáng đầy đủ bằng những thực phẩm giàu dưỡng chất và lành mạnh. Bữa sáng có thể cung cấp năng lượng để chúng ta hoạt động hiệu quả trong cả một ngày dài. Bên cạnh đó, ăn sáng đầy đủ còn giúp giảm nguy cơ mắc bệnh, nhất là một số bệnh về đường tiêu hóa. - Chia nhỏ bữa ăn: Trong thời gian đầu áp dụng chế độ ăn kiêng, chắc chắn bạn sẽ rất dễ cảm thấy đói bụng. Cách đơn giản và hiệu quả để khắc phục tình trạng này là chia nhỏ các bữa ăn. Điều này sẽ giúp bạn có cảm giác no lâu hơn và đồng thời loại giảm khả năng tích tụ chất béo và mỡ thừa trong cơ thể. - Nên uống nhiều nước hơn: Một trong những nguyên tắc bạn không nên quên khi đang trong chế độ ăn kiêng đó là hãy uống thật nhiều nước, cụ thể, nên bổ sung khoảng 2 lít nước mỗi ngày. 30 đến 60 phút trước khi ăn, bạn hãy uống 1 hoặc 2 cốc nước. - Ngoài những lưu ý trên, bạn cũng cần hạn chế bổ sung những thực phẩm có chứa nhiều dầu mỡ, đường, chất béo. Đặc biệt, nếu thực sự muốn giảm cân, hãy hạn chế ăn vặt, hạn chế ăn thực phẩm đóng hộp, thực phẩm chế biến sẵn. Đây là những món ăn không có giá trị dinh dưỡng nhưng lại chứa nhiều calo khiến bạn dễ tăng cân và quá trình loại bỏ mỡ thừa sẽ khó khăn hơn đấy. Hi vọng gợi ý về một số bài tập giảm mỡ bụng trên giường đơn giản cùng với một số nguyên tắc ăn kiêng trong bài viết trên sẽ giúp bạn giảm cân hiệu quả và có một vóc dáng săn chắc, khỏe đẹp như mong đợi.
medlatec
1,213
Công dụng thuốc Parafizz 650 Thuốc Parafizz 650 có chứa hoạt chất Paracetamol hàm lượng 650mg, được bào chế dạng viên sủi. Thuốc có tác dụng giảm đau, hạ sốt, được chỉ điều trị các chứng đau nhức và hạ sốt từ nhẹ đến vừa. 1. Parafizz 650 có tác dụng gì? Thuốc Parafizz 650 có chứa hoạt chất Paracetamol với hàm lượng 650mg được bào chế dưới dạng viên nén sủi bọt.Paracetamol là thuốc giảm đau, hạ sốt. Có tác dụng làm giảm thân nhiệt ở người bị sốt, còn ở người bình thường hiếm thấy làm giảm thân nhiệt. Paracetamol tác dụng lên vùng dưới đồi gây hạ nhiệt, do giãn mạch và tăng lượng máu đến ngoại biên nên làm tăng toả nhiệt.Thuốc Parafizz 650 được chỉ định điều trị các chứng đau nhức và sốt từ nhẹ đến vừa, chẳng hạn như: sốt, nhức đầu, đau nhức do cảm lạnh hoặc cảm cúm, đau răng, đau bụng kinh, đau cơ xương khớp.Những trường hợp cần chống chỉ định với thuốc Parafizz 650 gồm:Tiền sử quá mẫn với Paracetamol hay bất kỳ các tá dược có trong thuốc Parafizz. Người bệnh thiếu hụt men G6PD (men glucose-6-phosphate dehydrogenase)Người bệnh thận, tim, phổi, gan và người bệnh nhiều lần thiếu máu.Thuốc Parafizz 650 có dùng được cho phụ nữ mang thai không?Nếu cần thiết về mặt lâm sàng, paracetamol có thể được sử dụng trong thời kỳ mang thai tuy nhiên nên dùng ở liều thấp nhất có hiệu quả đạt được trong thời gian ngắn nhất có thể và sử dụng với tần suất thấp nhất có thể. Tuy nhiên, cần tham khảo ý kiến của bác sĩ hay dược sĩ trước khi sử dụng Parafizz 650.Thuốc Parafizz 650 có dùng được cho phụ nữ cho con bú không?Paracetamol được bài tiết qua sữa mẹ, tuy nhiên bài tiết một lượng không đáng kể về mặt lâm sàng. Dữ liệu được công bố hiện có không chống chỉ định cho con bú. Vì vậy, thuốc Parafizz 650 có thể sử dụng cho phụ nữ giai đoạn cho con bú 2. Tác dụng không mong muốn của thuốc Parafizz 650 Tác dụng ngoại ý của Paracetamol rất hiếm nhưng có thể xảy ra quá mẫn, bao gồm phát ban trên da. Đã có báo cáo về rối loạn máu bao gồm giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, mất bạch cầu hạt. Rất hiếm xảy ra các trường hợp phản ứng da nghiêm trọng.Nếu gặp bất kỳ các triệu chứng bất thường nào ngoài các tác dụng không mong muốn trên, người bệnh hãy thông báo ngay cho dược sĩ hay bác sĩ được biết. 3. Cách dùng và liều dùng thuốc Parafizz Dùng bằng đường uống bằng cách hoà tan viên sủi Parafizz 650 trong một ly nước lọc hoặc nước đun sôi để nguội.Liều khuyến cáo ở người lớn và trẻ em lớn hơn 11 tuổi là 1 viên/lần, cách nhau mỗi 4-6 giờ, dùng không quá 6 viên/ngày.Trong trường hợp suy thận, dùng thuốc Parafizz 650 cách nhau mỗi 8 giờ.Nếu cơn đau kéo dài quá 10 ngày ở người lớn và ở trẻ em là quá 5 ngày, sốt kéo dài quá 3 ngày, sốt tái phát và sốt trên 39,5°C thì không nên tự ý tiếp tục sử dụng Parafizz 650 mà không tham khảo ý kiến của bác sĩ. 4. Cách xử trí khi quá liều thuốc Parafizz 650 Triệu chứng khi quá liều:Nôn, buồn nôn, chán ăn, đau bụng thường xảy ra trong vòng 2- 3 giờ sau khi uống liều độc của thuốc Parafizz 650.Methemoglobin- máu, dẫn đến chứng xanh tím niêm mạc, da và móng tay là một dấu hiệu đặc trưng nhiễm độc cấp tính dẫn chất p-aminophenol.Khi bị ngộ độc nặng, những dấu hiệu ban đầu có thể là kích thích hệ thần kinh trung ương, kích động và mê sảng. Những dấu hiệu tiếp theo là phản ứng ức chế: sững sờ, mệt lả, thở nhanh, nông, hạ thân nhiệt, mạch nhanh yếu không đều, suy tuần hoàn và huyết áp thấp. Nếu giãn mạch nhiều có thể xảy ra phản ứng sốc và có thể xảy ra cơn co giật nghẹt thở gây tử vong. Thường thì tình trạng hôn mê xảy ra trước khi chết đột ngột hoặc có thể sau vài ngày hôn mê.Trong vòng 2-4 ngày sau khi uống liều độc thì các dấu hiệu lâm sàng thương tổn gan trở nên rõ rệt. Aminotransferase huyết tương tăng và cũng có thể tăng nồng độ bilirubin trong huyết tương. Tình trạng thương tổn gan lan rộng dẫn đến thời gian prothrombin kéo dài.Khoảng 10% người bệnh bị ngộ độc không được điều trị đặc hiệu đã có thương tổn gan nghiêm trọng, trong số đó 10-20% cuối cùng chết vì suy gan.Điều trị:Gây nôn, rửa dạ dày, dùng thuốc tẩy muối hay dùng than hoạt. Thuốc giải độc đặc hiệu paracetamol là thuốc N-acetylcystein, ngoài ra thì có thể dùng methionin.Việc điều trị bằng N-acetylcystein có hiệu quả hơn khi cho thuốc trong thời gian dưới 10 giờ sau khi uống paracetamol. Khi cho uống, hòa loãng dung dịch N-acetylcystein với nước hoặc đồ uống không có rượu để được dung dịch 5% và phải cho uống trong vòng 1 giờ sau khi pha. Cho uống N-acetylcystein với liều đầu tiên là 140mg/kg, sau đó cho tiếp 17 liều nữa, mỗi liều 70mg/kg cách nhau 4 giờ mỗi lần. Nếu xét nghiệm paracetamol trong huyết tương cho thấy nguy cơ độc hại gan thấp thì kết thúc điều trị.Parafizz 650 là thuốc có chứa Paracetamol, một hoạt chất khá phổ biến và được sử dụng rộng rãi. Từ năm 1977, Paracetamol đã được đưa vào danh sách các thuốc thiết yếu của WHO. Vì quá phổ biến nên việc sử dụng thuốc có thể bị lạm dụng nên hãy sử dụng thuốc khi cần thiết và tránh sử dụng quá liều.
vinmec
989
Các nguyên nhân gây khó ngủ, ngủ không sâu giấc Khó ngủ, ngủ không sâu giấc là tình trạng nhiều người đang gặp phải. Nếu kéo dài sẽ gây ảnh hưởng không nhỏ đến tâm lý và sức khỏe của người bệnh, đặc biệt là với những trường hợp liên quan bệnh lý. 1. Các biểu hiện của chứng khó ngủ, ngủ không sâu giấc – Không cảm thấy buồn ngủ – Sau khi lên giường thường mất 30 phút – 1 tiếng mới có thể bắt đầu đi vào giấc ngủ – Ngủ chập chờn, ngủ không liền mạch, không sâu giấc – Tỉnh giấc nhiều lần, khó ngủ lại Sở dĩ có tình trạng này là do rối loạn trong các giai đoạn ngủ. Bình thường giấc ngủ của chúng ta gồm nhiều giai đoạn khác nhau, trong đó có giai đoạn ngủ sâu. Nếu giai đoạn này bị gián đoạn, người bệnh sẽ rơi vào trạng thái ngủ chập chờn, mơ hồ, thường xuyên mơ và dễ giật mình tỉnh giấc trong đêm.  Tình trạng khó ngủ tạm thời thường ít gây ảnh hưởng nhưng nếu kéo dài có thể khiến người bệnh gặp nhiều vấn đề như: dễ mệt mỏi khi thức dậy, khó tỉnh táo, tập trung vào ban ngày, bất ổn về cảm xúc. Những điều này tác động tiêu cực đến công việc và cuộc sống của người bệnh. Ngoài ra tình trạng này còn có thể gây những ảnh hưởng xấu đến sức khỏe như làm tăng nguy cơ tim mạch, ung thư, đột quỵ,… Rất nhiều người gặp phải tình trạng khó đi vào giấc ngủ, ngủ không sâu, dẫn đến mệt mỏi vào hôm sau. 2. Nguyên nhân gây khó ngủ, giấc ngủ không trọn vẹn Có một số nguyên nhân gây khó ngủ, ngủ không sâu như: 2.1 Tuổi cao Người lớn tuổi thường dễ bị mất ngủ do họ đã có nhiều thời gian nghỉ ngơi vào ban ngày hơn so với người bình thường.  2.2 Các vấn đề sức khỏe có thể gây khó ngủ, ngủ không sâu giấc Một số rối loạn giấc ngủ, đặc biệt là chứng ngưng thở khi ngủ hoặc hội chứng chân không nghỉ sẽ gây ảnh hưởng đến giấc ngủ, gây gián đoạn khiến bạn ngủ không sâu giấc. Cụ thể, những người mắc hội chứng ngưng thở khi ngủ rất hay ngáy, khó ngủ, mất ngủ, ngủ không sâu,… Đây cũng là một hội chứng nguy hiểm vì nó xuất phát từ nhiều vấn đề sức khỏe khác. Ngoài ra các bệnh trầm cảm, tim mạch, thần kinh hoặc các vấn đề nội tiết tố, tiểu đêm… cũng là yếu tố gây gián đoạn giấc ngủ. Tiêu biểu như: – Bệnh trầm cảm: Những người bị trầm cảm thường có nhịp thức ngủ thất thường. Đồng hồ sinh học bị xáo trộn, vì thế người bệnh không thể ngủ không sâu giấc trong thời gian dài. – Rối loạn tiền đình: Một trong những triệu chứng ban đầu của bệnh rối loạn tiền đình là hay thức giấc khi ngủ, mất ngủ, mệt mỏi, khi tỉnh giấc,… – Thiểu năng tuần hoàn não: Ở những người bệnh này, khả năng cung cấp oxy, chất dinh dưỡng nuôi não và lượng máu lên não suy giảm. Các tế bào thần kinh não bị thiếu năng lượng hoạt động gây ảnh hưởng đến các hoạt động chức năng của não, khiến việc điều khiển giấc ngủ cũng gặp bất ổn.  2.3 Thuốc Một số loại thuốc được sử dụng trong điều trị bệnh có thể gây khó ngủ, khiến bạn ngủ không được sâu. Ngoài ra, một số loại thuốc được chỉ định uống vào ban đêm. Việc thức dậy để uống thuốc cũng là một trong những nguyên nhân gây gián đoạn giấc ngủ. 2.4 Rối loạn đồng hồ sinh học Điều này thường xảy ra ở những người đi du lịch xa, phải làm việc ca đêm. Sự thay đổi múi giờ sẽ khiến đồng hồ sinh học bị rối loạn. Từ đó khiến người bệnh ngủ không sâu giấc. Thay đổi múi giờ, thức quá khuya dễ làm thay đổi nhịp thức – ngủ, gây ảnh hưởng đến chất lượng giấc ngủ. 2.6 Không gian phòng ngủ Phòng ngủ nhiều ánh sáng, ồn ào, nóng nực, người ngủ cùng nghiến răng hoặc ngáy to,… là những điều kiện bất lợi cho giấc ngủ, khiến bạn ngủ không được ngon giấc. 2.7 Thay đổi nội tiết tố Tình trạng mất ngủ do thay đổi nội tiết thường gặp ở phụ nữ đang trong thời kỳ mang thai hoặc giai đoạn tiền mãn kinh. Sự rối loạn hormone estrogen và progesterone trong giai đoạn này có thể gây ra hàng loạt các vấn đề sức khỏe.  Điển hình là đau khớp, căng thẳng, lo lắng, bốc hỏa,… Điều này làm tăng nặng tình trạng khó ngủ, ngủ chập chờn không sâu. Ngoài ra, những người đang nuôi con nhỏ hoặc những ai đang chăm sóc người bệnh cũng thường không có giấc ngủ trọn vẹn do phải thức dậy giữa đêm.  3. Cách khắc phục tình trạng khó ngủ, ngủ không ngon Muốn tìm ra giải pháp chấm dứt tình trạng khó ngủ, gián đoạn giấc ngủ thì trước hết cần phải biết được căn nguyên gây ra hiện tượng này. Khi bạn gặp phải tình trạng khó ngủ, mất ngủ, ngủ không sâu giấc kéo dài, bạn cần phải đến gặp bác sĩ chuyên khoa Nội thần kinh để thực hiện một số kiểm tra. Đây là việc làm cần thiết để tìm ra nguyên nhân và giải pháp điều tri hiệu quả các rối loạn giấc ngủ. Thông thường, với mất ngủ nguyên nhân bệnh lý thì giải pháp khắc phục tốt nhất là chữa khỏi hoặc kiểm soát hiệu quả các bệnh lý đang có.  Với những trường hợp ngủ không sâu giấc do khách quan, bạn có thể áp dụng một số phương pháp cải thiện sau: – Ngủ và thức dậy đúng giờ mỗi ngày. – Tắt mọi nguồn sáng để phòng ngủ tối nhất có thể. – Đảm bảo giường, đệm, chăn, gối sạch để tăng chất lượng giấc ngủ. – Không dùng caffeine nhiều vào ban ngày và vào buổi tối trước khi ngủ. – Không nên ăn nhiều đồ ăn, đồ ăn khó tiêu, vận động mạnh vào buổi tối. – Loại bỏ mọi lo âu, căng thẳng trước khi ngủ. – Không làm việc quá khuya, giảm thời gian làm việc vào cuối ngày. Thăm khám với chuyên gia Nội thần kinh giúp tìm ra nguyên nhân gây khó ngủ, mất ngủ và biện pháp khắc phục phù hợp. Như vậy có thể thấy nguyên nhân gây khó ngủ, ngủ không sâu giấc rất đa dạng. Cảnh giác trước những thay đổi bất thường trong khi ngủ và chủ động thăm khám sớm là cách tốt nhất giúp bạn tìm ra nguyên nhân và các điều trị phù hợp.
thucuc
1,176
Dị vật trong mũi triệu chứng bất thường Dị vật trong mũi triệu chứng có thể khó nhận biết với nhiều đối tượng, nhất là với trẻ em. Trong khi đó, tai nạn này có thể trở thành dị vật đường thở nếu không được xử lý kịp thời và đúng cách. Chính vì thế, cần đề phòng, cảnh giác, nhận biết sớm và điều trị sớm cho bản thân cũng như những người xung quanh mình khi phát hiện có dị vật mũi. 1. Triệu chứng của tình trạng dị vật trong mũi 1.1. Tổng quan Dị vật trong mũi là một trong những tai nạn tai mũi họng thường được đề cập đến trong cấp cứu. Trong đó, dù ít phổ biến hơn nhưng dị vật mũi vẫn là một trong những vấn đề rất cần được quan tâm, nhất là khi các tai nạn này thường xảy ra với trẻ trong nhà. Dị vật mũi đa dạng và có thể không xác định về chất liệu, hình dạng bởi chúng có thể là bất cứ đồ vật nào như cúc áo, pin đồng hồ/pin đồ chơi, đồ chơi của trẻ nhỏ, đất nặn, vỏ bút chì, cục tẩy, giấy, viên bi, đồ ăn, đồ trang trí,… Một số dạng sinh vật sống cũng có thể gây nên tình trạng này. Dị vật mũi có thể hình thành do thói quen/sở thích nhét đồ vào mũi của trẻ, hoặc cũng có thể do những tai nạn trong đời sống gây nên. Dị vật mũi có thể do nhiều tình huống tai nạn gây nên 1.2. Triệu chứng Tùy hình dạng, kích thước và vị trí dị vật mắc trong mũi mà triệu chứng bệnh của mỗi người cũng có thể được thể hiện khác nhau, có thể rất nổi bật, hoặc có thể không có dấu hiệu rõ ràng để nhận biết. Thông thường, dị vật mũi có thể gây một số triệu chứng như: – Cảm giác ngứa mũi, nhột trong mũi, thường cảm giác như có gì trong mũi đang chạm vào hoặc kích ứng niêm mạc mũi. – Tình trạng ngứa mũi, nhảy mũi, thường có xu hướng nhăn mũi – Chảy dịch mũi. Đây là phản ứng thường thấy khi có dị vật mắc kẹt trong mũi, kích thích niêm mạc mũi tiết ra chất nhầy và chảy dịch mũi. Thông thường, dịch mũi sẽ tiết ra ở một bên cánh mũi – nơi có dị vật. Dịch mũi trong nhưng cũng có thể làm xước niêm mạc mũi và có màu đỏ của máu chảy kèm. Ở giai đoạn sau, khi các vật để quá lâu trong mũi có thể gây viêm nhiễm, biểu hiện ở màu đục và có mùi hôi. – Đau mũi khi dị vật lớn hoặc sắc nhọn tác động lực lên cánh mũi/niêm mạc mũi. Bên cạnh đó, người bệnh thường nghẹt mũi vì các vật này choán cánh mũi. Điều này cũng khiến bệnh nhân có sự thay đổi ít nhiều về giọng: giọng mũi hoặc nghe giống bị cảm. – Sốt. Đây là triệu chứng viêm nhiễm mũi do dị vật lâu ngày làm tổn thương mũi gây nên. – Thở rít ở mũi. Tình trạng một bên cánh mũi bị lấp sẽ khiến việc thở bị ảnh hưởng, tạo ra tiếng rít ở mũi và tình trạng ngủ ngáy, thở khi ngủ nặng nề. 2. Dị vật trong mũi triệu chứng cần đi khám? Dị vật mũi có thể được xử lý tại nhà với cách đơn giản như xì mũi, rửa mũi. Điều này được thực hiện với những dị vật nhẹ, hình dạng cố định và không choán hết tầm cánh mũi. Đồng thời, cách này được thực hiện với người lớn biết cách thực hiện các thao tác này. Bên cạnh đó, những trường hợp người bệnh cần được xem xét nhờ sự hỗ trợ của bác sĩ. Nên đến viện khám sớm với những trường hợp dị vật mũi như: – Các loại côn trùng, động vật sống trong mũi – Dị vật tiến vào quá sâu trong hốc mũi, không thể nhìn thấy được – Cánh mũi bị choán hết, tại nhà không có dụng cụ phù hợp để lấy dị vật ra khỏi mũi. – Người bệnh bị chảy máu, viêm nhiễm hoặc tình trạng khó thở. – Dị vật hai bên mũi. – Với các trường hợp trẻ sơ sinh và trẻ em nhỏ tuổi. Thăm khám để chữa sớm dị vật mũi 3. Xử lý dị vật mũi đúng cách để an tâm sức khỏe lâu dài Dị vật mũi có thể là tình trạng tai nạn đơn giản, dễ giải quyết. Thế nhưng, nếu không được xử trí đúng cách, chúng sẽ trở nên phức tạp, khó xử lý, thậm chí là để lại những vấn đề nguy hiểm cho sức khỏe như viêm nhiễm, áp xe, các vấn đề về đường hô hấp, thậm chí là nghẹt thở, tắc thở. 3.1. Những sai lầm cần tránh khi xử lý dị vật mũi Chúng ta có thể mắc một số sai lầm rất cơ bản khi xử lý dị vật mũi, nhất là với trẻ nhỏ: – Cố gắng lấy vật trong mũi ra bằng tay hoặc bằng vật nhọn. Điều này có thể đẩy vật vào sâu hơn trong mũi (với các trường hợp dùng tay), hoặc tạo ra những thương tổn cho mũi cũng như khiến vật lạ bị đẩy vào hốc mũi (với trường hợp dùng vật nhọn). – Dùng bông hoặc vải bịt cửa mũi để lấy các vật ra khỏi mũi do suy nghĩ: có thể tập trung hơi thở vào cánh mũi còn lại để xì vật ra khỏi mũi. Tuy nhiên, điều này có thể gây tình trạng khó thở và khiến người bệnh hít vào mạnh hơn, làm các vật lạ trong mũi đi vào sâu bên trong hơn. Điều này vô tình khiến người bệnh mắc thêm dị vật mũi cũng như gây tình trạng khó chịu hơn cho bệnh nhân. – Tự xử lý côn trùng trong mũi, khiến côn trùng, động vật sống hoảng loạn, tiến sâu vào mũi trong hoặc cắn, cào làm mũi thêm kích ứng và bị nguy hiểm, gần viêm nhiễm hơn. – Để các vật này trong mũi quá lâu đến mức hình thành viêm nhiễm. 3.2. Cách xử lý dị vật mũi Bên cạnh việc xì mũi, rửa mũi, thì việc gắp dị vật trong mũi sẽ được các bác sĩ tai mũi họng tiến hành đơn giản với kẹp mỏ vịt và kẹp Hartmann. Việc sử dụng phenylephrine trước khi gắp dị vật giúp đơn giản và dễ dàng hơn trong việc tạo không gian trong mũi để gắp, đẩy vật trong mũi ra dễ dàng hơn. Với các vật tròn trơn, bác sĩ sẽ tiếp cận sau vật bằng panh kẹp đầu cùn và đẩy nó về phía trước. Với những vật có thể di chuyển về phía sau gây tắc nghẽn đường thở hoặc sỏi mũi hình thành, việc gây mê trước điều trị là điều cần thiết. Trong quá trình xử lý, bác sĩ cũng sẽ kiểm tra và xử lý vấn đề nhiễm trùng do dị vật gây ra. Một số tình trạng viêm nhiễm cần sử kháng viêm cũng như rửa mũi một thời gian nhất định sau khi thực hiện điều trị. Bác sĩ kiểm tra trước khi gắp dị vật
thucuc
1,248
Tiềm năng của tế bào gốc trung mô từ dây rốn so với tế bào gốc máu cuống rốn Dây rốn là nơi chứa rất nhiều loại tế bào gốc khác nhau nhưng chiếm tỉ lệ lớn là tế bào gốc trung mô. Loại tế bào gốc này có những tiềm năng riêng biệt khác với tế bào gốc tạo máu. Vậy những tiềm năng đó là gì? Ưu điểm của tế bào gốc trung mô dây rốn so với tế bào gốc máu cuống rốn là gì? Tính ứng dụng của nó trong y học tái tạo để điều trị các bệnh ra sao? 1. Sự khác nhau giữa tế bào gốc máu cuống rốn và tế bào gốc dây rốn 1.1 Tế bào gốc máu cuống rốn là gì?Máu cuống rốn (MCR) hay còn gọi là máu dây rốn hoặc máu bánh nhau là lượng máu còn sót lại trong dây rốn và bánh nhau sau khi em bé được sinh ra. Máu cuống rốn có chứa nhiều loại tế bào gốc khác nhau, trong đó tế bào gốc tạo máu (Hematopoietic stem cells -HSCs) chiếm một tỉ lệ cao hơn hẳn.Chúng có khả năng phân chia, biệt hóa thành các loại tế bào máu khác nhau (như tế bào hồng cầu, tiểu cầu, bạch cầu,...) và tái thiết nên hệ miễn dịch của cơ thể. Ngoài thành phần tế bào gốc tạo máu HSCs, thì thành phần tế bào gốc trung mô (Mesenchymal Stem Cells- MSCs) cũng chiếm một tỉ lệ đáng kể trong máu cuống rốn.Tế bào gốc máu cuống rốn đã được FDA chấp thuận sử dụng để điều trị cho hơn 80 loại bệnh khác chủ yếu liên quan đến rối loạn hệ tạo máu/miễn dịch, như ung thư máu, suy tủy, suy giảm miễn dịch,...1.2 Tế bào gốc dây rốn là gì?Dây rốn là phần mô kết nối giữa nhau thai và bào thai, có nhiệm vụ cung cấp oxi và dinh dưỡng cho thai nhi trong quá trình phát triển và là một phần của thai nhi cả về mặt cấu trúc và di truyền. Dây rốn là nguồn chứa rất nhiều loại tế bào gốc khác nhau bao gồm tế bào gốc biểu mô (Epithelial Stem Cells) và nội mô (Endothelial Stem Cells)... nhưng chiếm tỉ lệ lớn là tế bào gốc trung mô (Mesenchymal Stem Cells - MSC).Chúng có những tiềm năng riêng biệt khác với tế bào gốc tạo máu (HSCs) trong máu cuống rốn như khả năng ức chế viêm sau tổn thương, tiết ra các yếu tố tăng trưởng hỗ trợ sửa chữa mô và khả năng biệt hóa thành tế bào trong hệ thống thần kinh, các cơ quan giác quan, các mô hệ tuần hoàn, da, xương, sụn và nhiều hơn thế. Hình 1. Khả năng biệt hóa của TBG trung mô (MSCs). Nguồn: DVCSTEM 2. Ưu điểm của tế bào gốc trung mô dây rốn (MSCs) so với tế bào gốc máu cuống rốn 2.1 Khả năng biệt hóa thành nhiều loại tế bào khác nhau. MSCs có thể biệt hóa thành tế bào trong hệ thống thần kinh, các cơ quan giác quan, các mô hệ tuần hoàn, da, xương, sụn... (Hình 1)2.2 Tính miễn dịch thấp và khả năng điều hòa miễn dịch. MSCs được chứng minh có khả năng điều hòa miễn dịch nhờ biểu hiện thấp phức hợp mô học chính (Major histocompatibility complex- MHC) lớp I và không biểu hiện (human leukocyte antigen HLA-DR) - kháng nguyên đóng vai trò then chốt trong thải ghép. Nhờ các đặc tính ưu việt trên, MSCs được ứng dụng nhiều trong ghép đồng loài (ghép cho những người thân trong gia đình, những người không cùng huyết thống), hỗ trợ chống thải ghép.Ngoài ra, MSCs có đặc tính điều hòa miễn dịch, do nó có khả năng ức chế hoạt động của tế bào lympho T, NK, đại thực bào, tăng cường hoạt động của tế bào T điều hòa,... Do vậy MSC được ứng dụng trong việc điều trị các bệnh tự miễn như lupus ban đỏ, đa xơ cứng rải rác, tiểu đường type 1,... MSC có thể điều trị bệnh lupus ban đỏ 2.3 Có khả năng tăng sinh lên số lượng lớn trong phòng thí nghiệm. Khác với máu cuống rốn, sau khi thu thập, một số lượng tế bào nhất định được lưu trữ, các tế bào gốc tạo máu không thể được nuôi cấy tăng sinh số lượng lớn.Tuy nhiên, với công nghệ hiện tại, tế bào gốc trung mô có thể tăng sinh lên hàng trăm triệu đến hàng tỷ tế bào, do vậy việc sử dụng tế bào gốc trung mô không bị giới hạn bởi cân nặng của người bệnh. Hơn nữa, việc lưu trữ tế bào thành các đơn vị nhỏ giúp khách hàng có thể lấy ra và sử dụng nhiều lần trong suốt quãng đời của mình. 3. Ứng dụng của tế bào gốc trung mô từ dây rốn Các kết quả nghiên cứu lâm sàng cho thấy, tế bào gốc dây rốn có tiềm năng lớn trong y học tái tạo để điều trị nhiều loại bệnh khác nhau như bệnh tim mạch, tiểu đường, tự kỷ, chấn thương não/tủy sống, Alzheimer, Parkinson, các bệnh tự miễn, viêm xương khớp, xơ gan, bệnh phổi, làm lành vết thương, thẩm mỹ, chống viêm, phục hồi các tổn thương của mô/cơ quan .... (Bảng 1).Tính đến này có trên 1355 thử nghiệm lâm sàng có sử dụng MSCs (cochranelibrary.com)Bảng 1. Gói thu thập và xử lý máu cuống rốn. Dịch vụ lưu trữ tế bào gốc dây rốnĐây được coi là bảo hiểm sinh học trọn đời cho trẻ và người thân bởi nó có thể sử dụng để hỗ trợ và điều trị cho hơn 100 loại bệnh khác nhau. Trong đó có nhiều loại bệnh nguy hiểm như bệnh ung thư, tim mạch, tiểu đường, tự kỷ, chấn thương não/tủy sống, các bệnh tự miễn, viêm xương khớp, xơ gan, bệnh phổi, làm lành vết thương, thẩm mỹ, chống viêm, phục hồi các tổn thương của mô/cơ quan. Quy trình xử lý, lưu trữ toàn diện, và khép kín. Bảo mật tối đa với hệ thống an ninh công nghệ cao. Em bé tự kỷ biết ăn cơm sau khi ghép tế bào gốc
vinmec
1,054
Cảnh giác giới trẻ mắc ung thư vì lối sống thiếu lành mạnh Thấy mẩn ngứa, ho, đau bụng, bệnh nhân P.N. Hậu quả khôn lường: Hút mỗi ngày 1 bao trong 20 năm Theo thông tin anh K cung cấp, 20 ngày trước có thấy xuất hiện triệu chứng ho khan, ngứa họng, mệt mỏi nhiều, gầy sút cân (sút 1 kg/tháng); nhưng không có các bất thường như đau ngực, sốt, đau mỏi xương khớp, không yếu liệt các chi. Tuy nhiên, anh K cho biết đã hút thuốc lá mỗi ngày 1 bao trong vòng 20 năm kèm theo đó là nghiệm game. Vì vậy, anh K được đã được bác sĩ chỉ định các chẩn đoán hình ảnh thăm dò chức năng và làm các xét nghiệm chỉ điểm ung thư . Kết quả xét nghiệm marker ung thư có bất thường gồm: CYFRA 21-1 là 4.19 ng m L (bình thường 3.3 ng m L); CEA: 4.89 ng m L (bình thường từ 0-5 ng m L); SCC: 3.5 ng m L (bình thường 2.0 ng m L) và xét nghiệm công thức máu cho thấy thiếu máu nhẹ. Kết quả chẩn đoán hình ảnh có: Chụp X quang tim phổi có hình ảnh khối mờ vùng đỉnh phổi và hạ đòn phải; chụp cắt lớp vi tính có hình ảnh khối vị trí thùy trên phổi phải có kích thước 42x38mm. Sau khi có hình ảnh chụp cắt lớp vi tính phổi, các bác sĩ tiến hành sinh thiết phổi xuyên thành phế quản. Kết quả giải phẫu bệnh, anh K bị ung thư biểu mô vảy xâm nhập độ III. Đặc biệt ngay từ đầu vào thăm khám, PGS. Kết quả chụp MRI có hình ảnh tổn thương não. Trên nền bệnh nhân ung thư biểu mô vảy độ 3 và hình ảnh tổn thương não, vì vậy, các bác sĩ kết luận ung thư đã di căn não. Chuyên gia khuyến cáo cách phòng tránh ung thư phổi PGS. TS Đoàn Hữu cho biết: Bệnh ung thư phổi diễn biến âm thầm, so với các bệnh ung thư khác như ung thư thực quản, ung thư dạ dày thì thời gian nhân đôi của tế bào ung thư phổi chỉ bằng ½. Vì triệu chứng nghèo nàn khó phát hiện nên việc tầm soát định kỳ phát hiện sớm ung thư phổi giúp giảm chi phí điều trị, tăng cơ hội sống sót cho bệnh nhân. Hút thuốc lá là nguyên nhân chính gây ung thư phổi, nhưng đa số giới trẻ còn chủ quan sức khỏe, lơ là bệnh tật, coi thường những lời cảnh báo. Vì vậy, để phòng bệnh ung thư phổi, theo PGS. TS Đoàn Hữu Nghị cần xây dựng lối sống lành mạnh, tránh xa hút thuốc lá và hít thuốc lá thụ động. Cùng với hút thuốc lá, nghiện rượu, nghiện sex, game của giới trẻ đều có hại. Thói quen này không chỉ ảnh hưởng xấu đến thần kinh, não bộ, mà kéo theo đó là các thói quen như: hút thuốc, ăn đồ ăn nhanh, thức khuya “cày” game,… Đó là lối sống tự sát nên cảnh giác. Mọi chi tiết, khách hàng vui lòng liên hệ: Địa chỉ: 42 Nghĩa Dũng, Ba Đình | 99 Trích Sài, Tây Hồ, Hà Nội
medlatec
537
Giải đáp: Trẻ bị sốt xuất huyết nên ăn gì và kiêng gì? Trẻ bị sốt xuất huyết nên ăn gì? Uống nhiều nước Sốt xuất huyết với triệu chứng điển hình là sốt cao, kèm mất nước nên việc bù nước cho cơ thể để đáp ứng lại lượng nước đã mất đi là điều vô cùng quan trọng. Việc bù nước có thể là nước uống hoặc điện giải như uống oresol. Ngoài ra, khi trẻ bị sốt xuất huyết ba mẹ có thể cho bé uống thêm các loại nước ép trái cây như cam, bưởi, chanh hoặc nước dừa, nước ép từ một số loại rau xanh như rau má,…. Vì những loại nước này chứa nhiều khoáng chất và vitamin C, giúp tăng cường sức đề kháng, giúp thành mạch bền tốt hơn, từ đó tình trạng bệnh của trẻ cũng sẽ giảm đi đáng kể. Ăn các thức ăn lỏng Trẻ bị sốt xuất huyết sẽ khiến hệ tiêu hóa của bé bị yếu hơn bình thường, các thức ăn rắn khiến cơ thể khó tiêu, có thể gây tình trạng xuất huyết tiêu hóa ở bé nặng hơn. Vì vậy trẻ bị xuất huyết tiêu hóa nên ăn các thức ăn lỏng và mềm như cháo, súp,…Chúng vừa giàu dinh dưỡng vừa dễ hấp thu, ngoài ra có thể uống thêm sữa. Cháo ngũ cốc cũng là lựa chọn tốt cho bữa sáng trẻ nếu bị sốt xuất huyết. Hàm lượng chất xơ và giá trị dinh dưỡng của ngũ cốc sẽ giúp người bệnh dễ dàng chống lại bệnh. Các loại cháo cá, lươn, thịt cũng thích hợp cho trẻ khi bị sốt xuất huyết. Đặc biệt khi ăn ba mẹ nên chia nhỏ bữa ăn trong ngày cho trẻ. Không nên cho con ăn dồn dập từng bữa một mà nên cho bé ăn thành nhiều bữa. Cũng không nên ép con ăn quá no, cho con ăn vừa phải theo nhu cầu cơ thể của bé. Cho trẻ ăn bù sau khỏi bệnh Khi trẻ đã hết sốt và khỏi bệnh thì bố mẹ nên cho trẻ ăn uống bình thường và nên cho ăn bù để bổ sung chất dinh dưỡng trong thời gian bé bị ốm và hạn chế tình trạng nhẹ cân, suy dinh dưỡng sau này. Do ốm nên khẩu vi của bé thay đổi, khi ốm dậy cơ thể bé vẫn mệt mỏi, chán ăn, ba mẹ cần kiên trì nấu các món ăn để bé ăn thấy ngon miệng và ưu tiên các món ăn giàu vitamin D, A, kẽm, sắt, khoáng chất và các loại hoa quả giàu vitamin như cam, quýt …để con mau chóng hồi phục. Trẻ bị sốt xuất huyết nên kiêng gì? Đồ ăn cay, nóng Khi bị sốt xuất huyết, sức đề kháng của trẻ bị giảm và năng lượng bị hao hụt nên khi trẻ ăn các đồ ăn chua, cay, nóng như ớt, gừng, mù tạt … thì sẽ làm nhiệt độ trong cơ thể tăng lên. Đặc biệt nếu trẻ bị sốt xuất huyết gây xuất huyết đường tiêu hóa nếu ăn các đồ ăn chua, cay, nóng sẽ gây hại cho dạ dày và khiến tình trạng chảy máu bên trong cơ quan tiêu hóa nặng hơn. Điều này không những khiến tình trạng bệnh của trẻ nặng mà còn có thể ảnh hưởng đến khả năng hồi phục bệnh của bé. Đồ ngọt Khi bị sốt xuất huyết, ba mẹ không nên cho trẻ uống nước ngọt, nước có ga,…đồng thời cũng không sử dụng mật ong và các loại đường tự nhiên khác. Vì việc tiêu thụ đường sẽ khiến cho bạch cầu chống lại các vi khuẩn chậm hơn và vì thế bệnh càng trở nên nặng hơn, lâu khỏi hơn. Hạn chế ăn các đồ ăn nhiều dầu mỡ Trẻ nên hạn chế ăn các thực phẩm nhiều dầu, mỡ. Cách phòng ngừa sốt xuất huyết Hiện nay, sốt xuất huyết vẫn chưa có thuốc điều trị đặc hiệu cũng như vắc xin phòng bệnh tại Việt Nam. Do đó mỗi người cần nghiêm túc thực hiện các biện pháp sau đây để giảm thiểu tối đa nguy cơ mắc bệnh: – Giữ vệ sinh nơi sinh sống, diệt lăng quăng – Mặc quần áo dài tay – Ngủ trong màn tránh muỗi đốt kể cả ban ngày – Tích cực phối hợp với chính quyền và ngành y tế trong các đợt phun thuốc diệt muỗi phòng chống dịch sốt xuất huyết. – Sử dụng các sản phẩm chống muỗi khiến muỗi tránh xa là lựa chọn hợp lý để bảo vệ mọi thành viên trong gia đình.
thucuc
765
Trẻ bị hắc lào và cách điều trị cụ thể nhất Hắc lào không phải là bệnh quá nguy hiểm đối với trẻ em, tuy nhiên nếu không được điều trị đúng cách và dứt điểm sẽ gây ra tình trạng lở loét, nhiễm trùng và thậm chí để lại sẹo rất mất thẩm mỹ. Cùng tìm hiểu về bệnh hắc lào ở trẻ em để xem xem trẻ bị hắc lào thì có nguy hiểm không và cha mẹ nên làm gì khi con bị hắc lào qua bài viết dưới đây nhé. 1. Nguyên nhân khiến trẻ bị hắc lào Tình trạng ngứa ngáy, khó chịu do hắc lào gây ra sẽ khiến các em bé quấy khóc và biếng ăn. Vì quá ngứa, trẻ em sẽ gãi rất nhiều với mục đích con ngứa sẽ giảm bớt nhưng ngược lại, gãi vào chỗ bị hắc lào lại khiến tình trạng da của em bé trở nên nặng hơn. Hắc lào ở trẻ em, đặc biệt là trẻ sơ sinh do nấm Dermatophytes gây nên. Bên cạnh đó, vì làn da còn nhạy cảm với môi trường xung quanh mà trẻ bị hắc lào bởi các yếu tố môi trường xung quanh. Ngoài ra, trẻ bị hắc lào còn do các nguyên nhân như: Di truyền: Không chỉ từ bố mẹ, mà nếu trong gia đình từng có người bị hắc lào, thì khả năng em bé bị hắc lào là khá cao. Da nhạy cảm: các em bé có da nhạy cảm với môi trường hơn các bé đồng trang lứa cũng rất dễ bị hắc lào. Lây nhiễm từ người xung quanh: Những người tiếp xúc với bé như bố mẹ, người giúp việc, ông bà, anh chị đều có thể là nguồn lây hắc lào cho bé. Vệ sinh: Thời điểm này, việc vệ sinh không sạch sẽ cũng là một nguyên nhân có thể gây ra hắc lào ở trẻ em. Nguồn lây từ động vật: Các động vật nuôi trong nhà như chó, mèo cũng có thể là nguồn lây. Khi bé còn nhỏ, tốt nhất bố mẹ nên để bé cách xa các vật nuôi này để phòng nhiều bệnh lây nhiễm. Thời tiết: Thời tiết khắc nghiệt cũng là một nguyên nhân gây ra tình trạng hắc lào, nứt nẻ da cho em bé. Các triệu chứng chứng minh trẻ bị hắc lào thường biểu hiện từ ngày thứ 4 đến ngày thứ 14 sau khi bé tiếp xúc với các nguồn lây một cách gần gũi hoặc sau khi sử dụng chung các vật dụng cá nhân với người bị nhiễm hắc lào. Việc tiếp xúc qua các nơi như sàn hồ bơi, nhà tắm, nơi không có các đồ hỗ trợ ngăn tiếp xúc gần cũng là một mối lo ngại cho các phụ huynh có con nhỏ. Tuy vậy, sau 48 giờ điều trị, bệnh hắc lào hoàn toàn bị vô hiệu hoá khả năng lây nhiễm, do đó các hoạt động của bé có thể diễn ra bình thường trở lại và không gây lo lắng cho những người xung quanh. Khi đã xác định được nguyên nhân trẻ bị hắc lào, bố mẹ cần gặp bác sĩ để được tư vấn cách chăm sóc bé cũng như cách điều trị triệt để. 2. Các triệu chứng của bệnh hắc lào ở trẻ em Triệu chứng dễ thấy nhất của bệnh hắc lào là các mảng vảy ở trên da em bé. Các mảng này thường có hình tròn hoặc dài với đường kính tầm 1cm. Và các mảng này có thể xuất hiện mọi chỗ trên cơ thể em bé. Nếu trẻ bị hắc lào ở phần da đầu thì phần da đầu này là các mảng vảy hoặc là đốm hỏi, tóc không thể mọc được ở những chỗ như thế này. Các bác sĩ sẽ thăm khám và chẩn đoán bệnh cho bé kĩ hơn để có phương án điều trị kịp thời tránh bệnh diễn biến nặng hơn thành vùng viêm, vùng bị sưng tấy và có thể xuất hiện mụn mủ, mụn bọc. 3. Phương pháp điều trị cho trẻ bị hắc lào Chẩn đoán bệnh hắc lào ở trẻ em sẽ được thực hiện bằng cách lấy mẫu da hoặc lông tóc, sau đó kiểm tra dưới kính hiển vi hoặc trường hợp đặc biệt hơn, sẽ được gửi đi các phòng thí nghiệm để tiến hành nuôi cấy. Trên cơ thể của trẻ bị hắc lào, bố mẹ có thể sử dụng kem chống nấm để bôi cho bé. Các loại kem này không cần kê đơn nên mẹ có thể mua ở các nhà thuốc uy tín. Bố mẹ chỉ cần 2 lần một ngày vào các chỗ đang bị phát ban, mẩn đỏ sau đó rửa sạch tay lại với nước. Bệnh hắc lào có thể trị khỏi hẳn sau 3 đến 4 tuần kiên trì bôi kem, nhưng sau đó 1 tuần bố mẹ vẫn cần bôi đều đặn để ngăn ngừa tái phát. Với những trẻ bị dị ứng kem chống nấm, bố mẹ cần tham khảo bác sĩ để lựa chọn và thực hiện các biện pháp thay thế phù hợp. Trong vài trường hợp cụ thể nặng, bác sĩ sẽ kê đơn thuốc cho bé. Trẻ bị hắc lào ở đầu sẽ lâu lành hơn ở trên người. Hắc lào ở những khu vực này thường sẽ mất 6 tuần đến 8 tuần để lành hẳn. Trường hợp này sẽ được bác sĩ kê đơn thuốc uống chống nấm cũng như dầu gội đầu thuốc để hỗ trợ khả năng hết bệnh của bé. Lưu ý tới các bố mẹ bé rằng có nhiều người truyền tai nhau nếu trẻ bị hắc lào thì chỉ cần bôi kem steroid là khỏi. Đây là một nhận định rất sai lầm. Kem này chỉ làm giảm ngứa cho bé tức thời tuy nhiên về lâu dài sẽ làm bệnh chậm khỏi và bệnh có thể bị nặng hơn. Mẹ hãy cắt móng tay sạch sẽ khi chăm em bé đang bị hắc lào nhé, vì chỉ cần xước da thôi cũng có thể tăng diện tích lây lan trên người bé. Mẹ có thể đeo găng tay hoặc tất cho bé khi ngủ để hạn chế việc gãi nhiều trong vô thức của con. Nếu sau 1 tuần điều trị mà vẫn không có dấu hiệu khỏi hoặc chuyển biến tốt hơn, mẹ hãy đưa con đi khám bác sĩ ngay nhé. 4. Ngăn ngừa tái phát bệnh hắc lào ở trẻ em Rất khó để có thể bảo vệ trẻ hoàn toàn khỏi bệnh ngoài da và dễ lây nhiễm này. Tuy nhiên bố mẹ cũng có thể giảm các nguy cơ mắc bệnh bằng các cách sau: Kiểm tra kỹ vật nuôi: Nhà có con trẻ bố mẹ nên đưa vật nuôi đi kiểm tra định kỳ để xem trên vật nuôi có mầm bệnh hắc lào hay không. Các mảng vảy khiến chó hoặc mèo không thể mọc lông là một dấu hiệu rằng vật nuôi nhà bạn có thể đang bị hắc lào. Hãy đưa vật nuôi đi điều trị và để tránh xa các bé trong nhà ra nhé. Chú ý vệ sinh: Việc tắm gội kỹ càng cho bé, lau khô các kẽ tay chân khi tắm xong sẽ giúp hạn chế các khả năng bị lây nhiễm hắc lào. Tất và đồ lót cho bé cần được thay mới mỗi ngày để việc vệ sinh được tối ưu nhất nhé. Ngăn trẻ đi chân không: Trong các nơi công cộng có rất nhiều vật dụng có thể là nơi tích trữ mầm bệnh hắc lào. Do vậy khi cho con tham gia các hoạt động ở các nơi công cộng, bố mẹ nên nhắc con trẻ không nên đi chân trần, tốt nhất là nên tự chuẩn bị dép để mang. Không dùng chung đồ: Dùng chung đồ vs người bị hắc lào là khả năng bị lây bệnh cao nhất. Do vậy cần hạn chế tối đa việc dùng chung đồ để tránh lây nhiễm. Vệ sinh chỗ ở, ngủ: Nếu tiếp xúc với người bị hắc lào, các đồ vật cũng như chăn, ga, gối nên được giặt bằng nước nóng để tránh lây bệnh cho người xung quanh. Các bề mặt trong nhà nên được khử khuẩn bằng các dung dịch chuyên dụng để tiêu diệt hết các vi khuẩn hắc lào. Nếu các thành viên trong gia đình vị thì cần ngăn cách với con trẻ và đi điều trị ngay. Bài viết đã cung cấp cho các phụ huynh kiến thức cũng như nguyên nhân khiến trẻ bị hắc lào. Tuy là bệnh ngoài da không quá nguy hiểm nhưng lại có các triệu chứng ngứa ngáy gây cảm giác không thoải mái cho bé. Vì vậy, khi con bị hắc lào, bố mẹ hãy liên hệ bác sĩ để được tư vấn hoặc đưa con tới bác sĩ để được thăm khám và có phương án điều trị phù hợp.
medlatec
1,495
Giải đáp – Ra máu báo thai có đau bụng không và điều cần chú ý! 1. Máu báo thai và dấu hiệu nhận biết Trước tiên, để hiểu rõ về hiện tượng này cần tìm hiểu máu báo thai là gì? Máu báo thai có thể được giải thích ngắn gọn là hiện tượng thai nhi đã vào tử cung và làm tổ. Máu báo thai giúp cho chị em xác định được mình đã mang thai. Cụ thể, lúc này trứng được thụ tinh tạo thành phôi thai và bắt đầu di chuyển vào buồng tử cung và bám lấy thành tử cung, thực hiện việc làm tổ tại buồng tử cung. Trong quá trình làm tổ, niêm mạc tử cung sẽ bị phôi thai làm tổn thương chút ít gây ra hiện tượng xuất huyết, còn gọi là máu báo thai. Ra máu báo thai có đau bụng không là câu hỏi thắc mắc của rất nhiều chị em đang gặp phải hiện tượng này Một vài dấu hiệu nhận biết máu báo thai mà chị em có thể thấy như: – Xuất hiện sau khi rụng trứng và thụ tinh khoảng 8 – 15 ngày. – Ra ít, chỉ 1 vài giọt, kéo dài 1,2 ngày. Thời gian và lượng máu báo thai ra ít hơn rất nhiều so với máu kinh nguyệt thông thường – Máu báo là máu tươi, không kèm chất nhầy. – Cơ thể đang có những dấu hiệu phổ biến của mang thai như đau ngực, chậm kinh, bị chuột rút, mệt mỏi, buồn nôn, đầu vú thâm quầng, đầy hơi, khó tiêu, đi tiểu nhiều hơn,…. 2. Ra máu báo thai có đau bụng không? Rất nhiều chị em thắc mắc liệu việc ra máu báo thai có gây đau bụng hay không. Hiện tượng này khiến nhiều người lo lắng. Hiện tượng ra máu báo thai có thể gây đau bụng hoặc không, nếu đau bụng thì cơn đau sẽ lâm râm tương tự với cơn đau bụng kinh, nhưng cũng có người đau dữ dội, xuất hiện ở phần bụng dưới và sẽ hết ngay trong thời gian ngắn. Đôi khi, dù máu đã ngừng chảy nhưng bạn vẫn có thể cảm thấy đau bụng. Nếu chị em gặp đau bụng ra máu kèm bất kì triệu chứng bất thường nào khác thì chị em cần nhanh chóng tới bệnh viện để kiểm tra, thăm khám để tìm ra nguyên nhân. Thường thì hiện tượng ra máu báo thai thường gần với chu kì kinh nguyệt nên nhiều chị em dễ nhầm lẫn giữa 2 hiện tượng này. Một vài hiện tượng ra máu báo khác mà chị em cần hết sức lưu ý vì có thể đó là dấu hiệu cảnh báo những bệnh lý phụ khoa nguy hiểm là: – Máu báo sảy thai: Lượng máu ra nhiều đi kèm hiện tượng sốt cao, đau bụng dữ dội, choáng, chóng mặt. – Máu báo thai ngoài tử cung: Máu báo có màu nâu, đen đi kèm hiện tượng đau bụng dưới. – Máu báo bị viêm nhiễm: Lượng máu ra ít kèm triệu chứng ngứa ngáy vùng kín, âm đạo có mùi hôi khó chịu. Thường thì hiện tượng ra máu báo thai thường gần với chu kì kinh nguyệt nên nhiều chị em dễ nhầm lẫn giữa 2 hiện tượng này Chị em cần theo dõi và nhận biết máu báo của mình ở dạng nào. Nếu là máu báo thai thì chị em không nên quá lo lắng vì nó không gây bất kì ảnh hưởng nào tới sức khỏe của chị em hay thai nhi. Còn nếu gặp hiện tượng ra máu kèm những triệu chứng bất thường khác, chị em cần nhanh chóng tới các trung tâm y tế, bệnh viện uy tín để thăm khám, xác định bệnh để có hướng xử trí kịp thời. 3. Điều cần chú ý khi ra máu báo thai bị đau bụng Khi bạn gặp tình trạng ra máu báo thai và đau bụng, có một số điều cần chú ý và hành động cần thực hiện. – Đầu tiên hãy bình tĩnh và quan sát tình trạng của bạn. Ghi nhận các triệu chứng, thời điểm ra máu, màu sắc, và mức độ đau bụng để cung cấp thông tin chi tiết cho bác sĩ khi điều trị. – Để giảm cơn đau bạn hãy hạn chế hoạt động vận động và nghỉ ngơi nhiều hơn, tránh tập luyện, cử động quá mạnh, tránh tình dục để tránh làm tổn thương tử cung và phôi thai, ttắm nước ấm có thể làm dịu các cơn đau, chườm lạnh hoặc chườm ấm cũng là cách hiệu quả để giảm đau. – Các bác sĩ không khuyến khích bạn sử dụng bất kỳ loại thuốc nào trong giai đoạn mang thai, vì có thể ảnh hưởng xấu đến sức khỏe của thai nhi. Hãy thảo luận với bác sĩ trước khi sử dụng bất kỳ loại thuốc nào để đảm bảo an toàn cho bạn và thai nhi. Nếu bạn gặp các trường hợp sau, hãy đến gặp bác sĩ ngay lập tức để kiểm tra sức khỏe và đảm bảo an toàn cho thai nhi và mẹ: – Cảm thấy đau dữ dội, đặc biệt ở một bên vùng bụng. – Chảy máu nghiêm trọng kèm theo đau bụng nặng. –  Lượng máu ra ngày càng nhiều. – Có cục máu đông trong quá trình ra máu. Đây là những dấu hiệu nguy hiểm cho thấy bạn có thể đang gặp phải các vấn đề như thai ngoài tử cung, sảy thai,… cần được can thiệp y tế ngay lập tức để bảo vệ sức khỏe và khả năng sinh sản trong tương lai. Ra máu kèm những triệu chứng bất thường khác, chị em cần nhanh chóng tới các bệnh viện uy tín để thăm khám, xác định tình trạng và có hướng xử trí kịp thời
thucuc
1,002
Ai cần bổ sung kẽm? Kẽm là một khoáng chất cần thiết cho sự sống, nó tham gia hoạt động và sức khỏe của cơ thể. Bên cạnh đó, vi chất này cũng có tác dụng bảo vệ cơ thể, chống ôxy hóa và sự tấn công của các gốc tự do. Quan trọng với cơ thể là như vậy thì những ai cần bổ sung kẽm? 1. Tình trạng thiếu kẽm có biểu hiện như thế nào? Bạn có thể nhận biết tình trạng thiếu kẽm qua một số dấu hiệu như: móng tay dễ gãy hay chậm mọc và có những vết trắng ơ trên móng, da khô (biến đổi chuyển hóa acid béo) là một dấu hiệu gián tiếp cho thấy tình trạng này. Ngoài ra, còn có các biểu hiện gia tăng tính tổn thương với nhiễm khuẩn.Ở trẻ em có các biểu hiện lười ăn, chậm phát triển thể chất. Đối với nam giới sẽ giảm khả năng sinh sản. Với phụ nữ có thai bị thiếu kẽm sẽ gia tăng biến chứng của thai nghén, giảm trọng lượng trẻ sơ sinh, thậm chí có thể bị thai lưu, nguy cơ sinh non tăng gấp 3 lần, đồng thời khả năng biến dạng của hệ thần kinh và kém phát triển tinh thần ở trẻ là rất cao.Tình trạng thiếu kẽm ở người già sẽ góp phần gây mất cân bằng đồng hóa với các tác nhân của quá trình lão hóa như gốc tự do, tăng khả năng loãng xương và teo cơ...Tình trạng thiếu kẽm còn có những biểu hiện khác đó là giảm vị giác, giảm sự ngon miệng, chậm liền sẹo, chậm mọc tóc và móng, tóc dễ rụng, suy giảm khả năng miễn dịch... Tóm lại, kẽm rất quan trọng đối với cơ thể.Xem ngay: Vai trò của kẽm đối với hệ miễn dịch của trẻ Giải đáp những ai cần bổ sung kẽm? 2. Các nguồn cung cấp kẽm hiện nay Các loại thực phẩm có nguồn gốc từ động vật có chứa nhiều kẽm. Trong khi đó các thực phẩm có nguồn gốc từ thực vật thường có ít kẽm hơn và có giá trị sinh học cũng thấp hơn do khó được hấp thu.Nguồn thực phẩm nhiều kẽm là từ động vật như hàu, sò, thịt bò, cừu, gà và thịt lợn nạc, sữa, trứng, cá, tôm, cua, hạt bí ngô, mầm lúa mì, ca cao, sôcôla, các loại hạt (nhất là hạt điều, hạnh nhân), đậu, nấm, táo, lá chè xanh...Hàm lượng kẽm có trong 100g thực phẩm thức ăn được được Viện Dinh dưỡng Quốc gia xếp theo thứ tự như sau:Sò: 13,40mg. Củ cải: 11,00mg. Cùi dừa già: 5mgĐậu Hà Lan (hạt): 4mgĐậu tương 3,8mg. Lòng đỏ trứng gà: 3,7mg. Thịt cừu: 2,9mg. Bột mì: 2.5mg. Thịt lợn nạc: 2,5mgỔi: 2,4mg. Gạo nếp giã: 2,3mg. Thịt bò: 2,2mg. Khoai lang: 2mg. Gạo tẻ giã: 1,9mg. Lạc hạt: 1,9mg. Kê: 1,5mg. Thịt gà ta: 1,5mg. Rau ngổ: 1,48mg. Những thực phẩm chứa nhiều kẽm 3. Những ai cần bổ sung kẽm?
vinmec
508
Trẻ sơ sinh bị sôi bụng đi ngoài: Nguyên nhân và cách điều trị Trẻ sơ sinh bị sôi bụng đi ngoài khiến các ông bố, bà mẹ trẻ cảm thấy vô cùng lo lắng. Bởi lẽ tình trạng này có thể ảnh hưởng tới sức khỏe và sự phát triển của con trong tương lai. Trong bài viết bên dưới, chúng tôi sẽ chia sẻ với bố mẹ nguyên nhân và cách điều trị hiệu quả khi trẻ sơ sinh bị đi ngoài. 1. Nguyên nhân khiến trẻ sơ sinh bị sôi bụng đi ngoài Sôi bụng đi ngoài ở trẻ sơ sinh thường do nhiễm khuẩn đường ruột, thỉnh thoảng có thể là do không dung nạp đường lactose hoặc ngộ độc thực phẩm. Cụ thể là: 1.1. Nhiễm khuẩn đường ruột Trẻ sơ sinh bị sôi bụng và đi ngoài có thể là do các loại vi khuẩn như Salmonella, E.coli, Shigella hoặc virus gây ra. Những loại vi khuẩn và virus này phát triển mạnh mẽ và lấn át các vi khuẩn có lợi, gây ra hiện tượng rối loạn hệ vi sinh đường ruột dẫn đến tiêu chảy. 1.2. Không dung nạp được lactose trong sữa công thức Trẻ sơ sinh bị đi ngoài và sôi bụng do không dung nạp được đường lactose khi bú sữa công thức. Nguyên nhân dẫn tới hiện tượng này là do cơ thể của trẻ sơ sinh không tiết đủ lượng enzyme lactase cần thiết để hấp thụ tất cả lượng đường lactose bên trong sữa. 1.3. Chế độ ăn uống của mẹ Chế độ ăn uống của người mẹ cũng ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng sữa và sức khỏe của trẻ sơ sinh, nhất là những bé bú sữa mẹ hoàn toàn. Điều này có nghĩa là nếu mẹ ăn phải những loại thực phẩm bị nhiễm khuẩn, đồ ăn để lâu hoặc ôi thiu,… sẽ khiến trẻ sơ sinh bị đầy hơi, sôi bụng và đi ngoài. 1.4. Trẻ sơ sinh sử dụng thuốc kháng sinh Trẻ sơ sinh điều trị bằng thuốc kháng sinh sẽ khó tránh khỏi việc gặp phải những tác dụng phụ ngoài ý muốn. Trong đó có tình trạng sôi bụng, đi ngoài, táo bón,… 1.5. Một số lý do khác Ngoài ra, trẻ sơ sinh bị đi ngoài, sôi bụng còn có thể là do bị nhiễm khuẩn từ thói quen mút tay, mút đồ chơi của bé, núm vú, bình sữa không được vệ sinh sạch sẽ, pha sữa không đúng công thức hoặc sử dụng kháng sinh nhiều ngày. Rất nhiều trẻ sơ sinh bị đi ngoài sôi bụng 2. Dấu hiệu nhận biết trẻ sơ sinh sôi bụng đi ngoài Ngoài hai triệu chứng dễ nhận biết và rõ ràng nhất là sôi bụng và đi ngoài, trẻ sơ sinh còn có một số dấu hiệu khác nhau không bú sữa mẹ, quấy khóc, nôn, trớ sau khi bú. Bên cạnh đó, trẻ sơ sinh còn hay quấy khóc vào ban đêm và ngủ nhiều vào ban ngày. Hơn nữa, trẻ sơ sinh bị sôi bụng cũng có thể kèm theo chứng tiêu chảy nhẹ hoặc nặng, đi phân lỏng hoặc toàn nước. Hiện tượng này có thể khỏi sau 1 ngày những có những trường hợp kéo dài cả tuần. Có nhiều dấu hiệu nhận biết trẻ sơ sinh bị đi ngoài sôi bụng 3. Cách cải thiện tình trạng sôi bụng, đi ngoài ở trẻ sơ sinh 3.1. Điều chỉnh lại chế độ ăn uống của mẹ Để tránh tình trạng trẻ sơ sinh bú sữa mẹ bị đi ngoài, sôi bụng thì trong thời gian cho con bú, mẹ nên hạn chế ăn những loại thực phẩm làm tăng lượng khí sinh ra trong bụng của bé. Tốt nhất, mẹ nên ăn ít quýt, cam, súp lơ, cà chua, các món ăn chế biến từ đậu nành và những loại thực phẩm cay, nóng. Thay vào đó, mẹ nên uống thật nhiều nước mỗi ngày. Bên cạnh đó, mẹ cũng có thể cho con uống men vi sinh nhưng phải hỏi ý kiến bác sĩ trước khi cho trẻ sử dụng. 3.2. Thay đổi sữa công thức cho con Với những trẻ sơ sinh bú sữa ngoài, bố mẹ nên chọn loại sữa mới cho con. Nên ưu tiên sử dụng những loại sữa công thức có tính mát, chứa nhiều chất xơ để dễ tiêu hóa, ít đạm, có thành phần protein giống như sữa mẹ và ít hoặc không chứa đường lactose. Bởi vì đường lactose là một trong những nguyên nhân hàng đầu khiến trẻ sơ sinh bị đi ngoài, sôi bụng, khó tiêu, đầy hơi. Bên cạnh đó, bố mẹ cũng phải pha sữa theo đúng công thức và luôn rửa sạch, tiệt trùng bình sữa, núm vú, dụng cụ pha sữa trước khi cho con bú. 3.3. Đặt lại tư thế của trẻ sơ sinh Khi trẻ sơ sinh có hiện tượng sôi bụng, đi ngoài, bố mẹ nên thay đổi tư thế của con bằng cách đặt bé tựa đầu lên vai và vỗ lưng để con ợ nóng. Hoặc bố mẹ cũng có thể đặt trẻ gập đầu, nằm ngửa và di chuyển chân trẻ lên xuống giống tư thế đạp xe. Trong trường hợp trẻ sơ sinh bị đi ngoài, sôi bụng kèm theo những triệu chứng nặng như mất nước, đau bụng, sút cân, quấy khóc nhiều,… thì cần phải đưa con tới gặp bác sĩ để được kiểm tra, thăm khám và tư vấn phương pháp điều trị thích hợp. Đặc biệt, bố mẹ cũng nên nhớ là không được cho trẻ sơ sinh dùng bất cứ loại thuốc nào khi chưa có chỉ định của bác sĩ để tránh gây nguy hiểm của con. Bố mẹ nên đưa con đi khám khi trẻ sơ sinh đi ngoài, sôi bụng
thucuc
987
Thức dậy với cơn đau cổ và không thể quay đầu Cứng cổ khi ngủ dậy có thể mang lại tâm trạng xấu và khiến các cử động đơn giản như quay đầu trở nên đau đớn. Trong hầu hết các trường hợp, đau cứng cổ sau khi ngủ dậy là do tư thế ngủ, loại gối bạn sử dụng hoặc các vấn đề về giấc ngủ khác. 1. Nguyên nhân đau cứng cổ sau khi ngủ dậy Có rất nhiều nguyên nhân gây cứng cổ khi ngủ dậy. Điều này đến cả tư thế ngủ và loại gối bạn sử dụng đều có thể gây ra chứng cứng và đau cổ, đồng thời dẫn đến đau lưng và các cơn đau khác. Nghiên cứu cho thấy rằng, các vấn đề về giấc ngủ có thể là căn nguyên của 5% các trường hợp phát sinh cơn đau mãn tính. Nhiều yếu tố có thể kiểm soát được. Nghĩa là bạn có thể thực hiện một số thay đổi để giảm đau cổ cũng như các loại đau khác.1.1. Tư thế ngủ. Mỗi người đều có tư thế ngủ ưa thích riêng. Nhưng nếu bạn nằm sấp, cổ có thể bị vẹo sang một bên trong nhiều giờ liền. Điều này làm căng cơ cổ và khiến bạn bị bị cứng cổ sau khi ngủ dậy.Nằm sấp khi ngủ cũng tạo áp lực cho lưng, đặc biệt là nếu bạn ngủ trên nệm không phù hợp. Bụng có thể bị lún xuống giường, làm căng cột sống cũng như các cơ ở lưng.1.2. Chiếc gối. Mỗi đêm, đầu và cổ của bạn dành nhiều giờ trên chiếc gối. Đây là lý do tại sao chọn đúng chiếc gối phù hợp là cách tốt nhất để có một chiếc cổ khỏe mạnh và không bị đau. Gối không nâng đỡ đầu và cổ đúng cách có thể gây căng cơ cổ và đau cổ.Gối lông vũ hoặc cao su non (mút hoạt tính) có thể “nâng niu” đầu của bạn vào ban đêm, giúp cột sống và cổ được thư giãn thoải mái.1.3. Cử động đột ngột. Các cử động đột ngột, chẳng hạn như nhanh chóng ngồi dậy hoặc vung tay chân trong giấc mơ, có thể làm căng cơ cổ. Trở mình nhiều trong khi đang ngủ hoặc chuẩn bị ngủ cũng tạo ra áp lực làm căng cổ. Cử động đột ngột có thể bị cứng cổ sau khi ngủ dậy 1.4. Tiền sử chấn thương. Một số loại chấn thương, chẳng hạn như chấn thương cổ hoặc chấn thương thể thao, có thể không gây đau ngay từ đầu. Nếu bị chấn thương liên quan đến cổ, bạn có thể ổn trong đêm đầu tiên, nhưng thức dậy vào sáng hôm sau với cảm giác rất đau và cứng cổ.1.5. Các nguyên nhân khác gây cứng cổ khi ngủ dậy. Có những nguyên nhân khác cũng góp phần khiến bạn đau cứng cổ sau khi ngủ dậy. Trong một số trường hợp, bạn có thể bị đau cổ trong suốt cả ngày chứ không riêng buổi sáng. Một số nguyên nhân phổ biến của đau cổ bao gồm:Sinh hoạt sai tư thế trong suốt ngày. Làm việc quá lâu trên máy tính hoặc xem tivi quá lâu mà không thay đổi tư thế. Viêm xương khớp ở một trong các khớp cột sống cổ. Chèn ép dây thần kinh do thoát vị đĩa đệm hoặc xương ở cổ bị chèn ép. 2. Các biện pháp khắc phục chứng đau cổ Nếu bị đau cứng cổ không quay đầu được khi thức dậy, bạn có thể thử một số biện pháp khắc phục để giúp giảm bớt cơn đau. Không cần đi khám nếu chưa xuất hiện thêm các triệu chứng khác và chỉ mới bị đau cổ thời gian ngắn. Sau đây là một số cách tự chăm sóc cổ bạn có thể thử:Chườm đá hoặc túi lạnh vào phần cổ bị đau, mỗi lần 20 phút có thể giúp giảm viêm ở cơ cổ.Nếu bạn đã bị đau hơn một ngày, hãy chườm túi nhiệt lên vùng bị đau, mỗi lần 20 phút giúp làm dịu và thư giãn các cơ.Thử dùng thuốc giảm đau không kê đơn, chẳng hạn như ibuprofen (Advil), naproxen (Aleve) hoặc acetaminophen (Tylenol).Thực hiện một số bài tập nhẹ nhàng, như đi bộ hoặc yoga, để giữ cho máu lưu thông đến cổ. Không nên nằm yên hoàn toàn dù đau cứng cổ không quay đầu được, bởi việc không cử động có thể khiến cơ bắp căng lên. Chườm lạnh giúp hỗ trợ điều trị tình trạng cứng cổ khi ngủ dậy 3. Ngăn ngừa cứng cổ khi ngủ dậy Để giúp ngăn ngừa đau cứng cổ sau khi ngủ dậy, bạn có thể thực hiện các bước để hỗ trợ cổ và giảm căng cơ cổ, bao gồm:Nếu bạn thường nằm sấp khi ngủ, hãy thử ngủ nghiêng hoặc nằm ngửa.Nếu bạn ngủ nghiêng, hãy thử kê một chiếc gối giữa hai chân (dùng gối ôm) để giữ cổ thẳng hàng với cột sống.Khi ngủ nghiêng, đảm bảo gối không kê quá cao. Dù chỉ căng cơ nhẹ vào ban đêm cũng có thể gây đau nhức vào buổi sáng.Thử sử dụng gối lông vũ, loại gối này có khả năng tương thích với hình dạng của cổ và đầu của bạn. Tốt nhất nên thay gối mỗi năm hoặc hai năm.Gối được làm bằng cao su non cũng có thể phù hợp với đường nét của đầu và cổ, đồng thời nâng đỡ cổ tốt.Tránh dùng gối quá cứng hoặc quá lún sâu để không uốn cong cơ cổ suốt đêm.Nếu nệm của bạn bị lún ở giữa, hãy cân nhắc thay thế bằng một tấm nệm có độ cứng vừa phải có thể nâng đỡ lưng và cổ.Trong ngày, cố gắng duy trì tư thế chuẩn khi đứng, đi và ngồi, đặc biệt là khi ở bàn làm việc hoặc sử dụng máy tính. Tránh gập vai và cúi cổ quá xa về phía trước.Hoạt động thể chất có thể giúp tăng cường cơ bắp, bao gồm cả những cơ ở cổ. Luyện tập thể dục đều đặn cũng giúp cải thiện tư thế và giảm áp lực có thể gây cứng cơ. Trên đây là những cách đơn giản có thể tự thực hiện tại nhà để giảm tình trạng bị cứng cổ sau khi ngủ dậy. Bạn có thể thực hiện ngay để hạn chế tình trạng đau và không ảnh hưởng đến sinh hoạt trong ngày. Tuy nhiên, nếu trường hợp đau cứng cổ kéo dài, và xuất hiện nhiều lần, lúc này bạn nên đến bệnh viện để được kiểm tra để nhằm loại bỏ nguyên nhân cơn đau đến từ yếu tố bệnh lý.info - healthline.com
vinmec
1,133
Công dụng thuốc Diflucan 150mg Thuốc Diflucan 150mg là thuốc kháng nấm. Thuốc có chứa thành phần chính là Fluconazol được dùng để điều trị và phòng ngừa nhiều loại nhiễm nấm. Thuốc có dược tính khá mạnh, vì vậy để đảm bảo an toàn cũng như hiệu quả điều trị, người bệnh cần tìm hiểu kỹ thông tin về sản phẩm và dùng đúng theo liều lượng được toa kê. 1. Diflucan 150mg là thuốc gì? Thuốc Diflucan 150mg là tên gọi của một loại thuốc kháng nấm thuộc nhóm azol. Với thành phần chính là Fluconazol hàm lượng 150mg giúp điều trị hiệu quả các bệnh nhiễm nấm. Thuốc chỉ được dùng và bán theo đơn kê của bác sĩ. Ngoài thành phần chính là Fluconazol, thuốc còn có các tá dược Lactose monohydrat, natri lauryl sunphat, patent blue V (E131), keo silica khan, gelatin, tinh bột ngô, magnesi stearat, titan dioxide (E171). 2. Thuốc Diflucan 150mg có công dụng như thế nào? Thành phần Fluconazole trong thuốc Diflucan 150mg có tác dụng ức chế enzym cytochrom P450-14-α-demethylase, còn Difuzit ngăn cản quá trình tự tổng hợp sterol ở màng của các tế bào nấm. Do đó làm biến đổi tính thấm của màng, vì vậy từ bên màng các sinh chất dễ dàng bị thoát ra ngoài, đồng thời quá trình thoát sinh chất này cũng cản trở khả năng các tế bào nấm hấp thu nhiều chất. Do đó, thuốc Diflucan 150mg có công dụng điều trị các trường hợp bệnh nhân nhiễm nấm. 3. Chỉ định và chống chỉ định thuốc Diflucan 150mg 3.1 Chỉ định. Diflucan 150mg là thuốc biệt dược có đặc tính dược liệu cao, do đó được chỉ định dùng cho một số trường hợp như:Điều trị nhiễm nấm Candida vùng kín tái phát và cấp tính (âm đạo và âm hộ)Điều trị nấm Candida da (nấm ở bất kỳ bộ phận nào đầu, tay, chân, nấm toàn thân, nấm bẹn, nấm Candida da)Điều trị hắc lào và lang benĐiều trị nấm móng, nấm da.Viêm màng não do chủng Cryptococcus neoformans gây ra,Ðiều trị và ngăn ngừa nhiễm nấm Candida ở các trường hợp u ác tính, bệnh hiểm nghèo, ghép tủy, trị xạ, hoặc suy giảm chức năng miễn dịch, ung thư, AIDS.3.2 Chống chỉ định. Cũng tương tự như các loại thuốc kháng nấm, kháng virus khác, thuốc Diflucan 150mg chống định dùng cho:Người mẫn cảm hoặc dị ứng với thành phần thuốc.Bà bầu và các mẹ sau sinh đang cho con bú. 4. Cách dùng và liều dùng thuốc Diflucan 150mg Thuốc Diflucan 150mg được bào chế dạng viên nang dài được bao bởi lớp gelatin cứng và dùng theo đường uống. Người bệnh có thể uống thuốc vào bất kỳ thời điểm nào trong ngày, tuy nhiên khuyến cáo nên uống sau bữa ăn. Thời gian điều trị bằng thuốc phụ thuộc vào từng loại bệnh nấm, nguyên nhân gây ra, khả năng đáp ứng thuốc và chức năng của thận. Để không làm ảnh hưởng đến kết quả điều trị, người bệnh nên dùng liên tục cho đến có kết luận khỏi hẳn từ bác sĩ. Bởi nếu không điều trị triệt để, sẽ khiến cho bệnh tái phát trở nặng và khó điều trị hơn.Liều lượng:Trẻ sơ sinh < 2 tuần: 3 - 6 mg/kg cân nặng x 3 ngày/lần.Trẻ sơ sinh > 2 tuần: 2 ngày dùng 1 lần liều 3 - 6 mg/kg cân nặng x 2 ngày/lần.Trẻ em: Ngày uống 1 lần.Dự phòng: 3mg/kg cân nặng/ngày (nhiễm nấm bề mặt) và 6-12mg/kg cân nặng/ngày (nhiễm nấm toàn thân).Điều trị: 6mg/kg cân nặng/ngày, có thể tăng liều nếu mức độ bệnh nặng, tuy nhiên không dùng quá 600mg/ngày.Người lớn:Nhiễm nấm Candida vùng kín (âm hộ - âm đạo): 1 viên/ngày, để chữa dứt điểm và ngăn ngừa tái nhiễm, cần phải dùng duy trì liên tục trong khoảng từ 4 đến 12 tháng.Nhiễm nấm Candida niêm mạc (miệng - họng): 1 viên/ngày, duy trì trong khoảng 7 đến 14 ngày.Nhiễm nấm thực quản: 1 viên/ngày, duy trì ít nhất là 3 tuần. Sau khi hết triệu chứng thì dùng thêm 14 ngày để ngừa tái phát.Nhiễm nấm toàn thân: 3 viên/ngày đầu, ngày sau duy trì 1 viên/ngày. Tối thiểu uống đều trong 1 tháng. Để bệnh khỏi hoàn toàn và không tái phát thì cần uống thêm khoảng 7 ngày.Bệnh nhân viêm màng não: 3 viên/ngày đầu, ngày sau duy trì từ 1 - 3 viên và uống duy trì từ 6 đến 8 tuần.Bệnh nhân nhiễm HIV/AIDS: 1 viên/ngày, duy trì liên tục đến khi có chỉ định từ bác sĩ mới được dừng.Liều dự phòng nhiễm nấm ở người ghép tủy, ung thư, khối u: 3 viên/ngày.Thông tin về liều lượng ở trên chỉ mang tính chất tham khảo. Bởi liều lượng cụ thể phụ thuộc vào tình trạng của bệnh và độ tuổi. Do đó, để đảm bảo an toàn và hiệu quả điều trị cao nhất, bạn nên đi thăm khám để được kê đơn phù hợp. 5. Lưu ý dùng thuốc Diflucan 150mg Trước khi sử dụng thuốc để trị bệnh, người dùng cần lưu tâm đến một số nội dung sau:Tìm hiểu kỹ các thông 6. Tác dụng phụ khi dùng dùng thuốc Diflucan 150mg Trong quá trình dùng thuốc Diflucan 150mg, người bệnh có thể gặp một vài tác dụng phụ như:Thường gặp:Gan: men gan tăng, da vàng hơi xanh.Hệ tiêu hóa: buồn nôn, rối loạn vị giác, đau bụng, đầy hơi, tiêu chảy, ....Mao mạch: Chóng mặt, giảm tiểu cầu - bạch cầu, đau đầu, cao lipid huyết.Hiếm gặp:Da: Bong tróc vảy da, biểu bì độc hoại tử,...Hội chứng Stevens-Johnson.Phù mạch và sốc phản vệ.Rụng tóc: khi điều trị trong thời gian dài thì khả năng rụng tóc nhiều và khó kiểm soát.Khi có một trong các biểu hiện bất thường trên, người bệnh hãy thông báo ngay cho bác sĩ để được chữa trị kịp thời. 7. Tương tác thuốc Tương tác có thể xảy ra nếu sử dụng đồng thời thuốc Diflucan 150mg với một số loại thuốc như:Rifampicin: làm cho nồng độ fluconazol trong huyết tương bị giảm.Hydrochlorothiazid: làm cho nồng độ fluconazol trong huyết tương bị tăng.Ciclosporin, phenytoin, nortriptylin, midazolam, rifabutin, nateglinide, triazolam, tacrolimus, thuốc hạ đường huyết nhóm sulfonylurea và nateglinide, warfarin và zidovudin: làm tăng nồng độ fluconazol trong huyết tương.Sulfamethoxazol: dễ gây ngộ độc.Terfenadin: dẫn đến bất thường điện tâm đồ ECG.Cisaprid: tăng nồng độ của cisaprid và gây ngộ độc.Astemizol, terfenadin, cisaprid: rối loạn nhịp tim.Amitriptylin: tăng nồng độ của bản thân amitriptylin.Thuốc tránh thai steroid: ảnh hưởng tới hiệu quả tránh thai. Người bệnh hãy chủ động cung cấp cho bác sĩ hoặc dược sĩ danh sách các loại thuốc hoặc thực phẩm chức năng đang sử dụng hoặc muốn sử dụng. Đây là giải pháp phòng tránh tương tác tốt nhất. 8. Hướng dẫn cách xử trí quá liều và quên liều đúng nhất. Quên liều: Uống ngay khi nhớ ra, nhưng nếu thời gian trùng hoặc gần với liều kế tiếp thì bỏ qua liều quên và uống liều mới.Tóm lại, thuốc Diflucan 150mg là thuốc uống theo đơn thuộc nhóm kháng nấm. Thuốc có chứa thành phần chính là Fluconazol được dùng để điều trị và phòng ngừa nhiều loại nhiễm nấm. Thuốc có dược tính khá mạnh, do đó để đảm bảo an toàn cũng như hiệu quả điều trị, người bệnh cần tìm hiểu kỹ thông tin về sản phẩm và dùng đúng theo liều lượng được kê đơn.
vinmec
1,253
Phương pháp điều trị thoát vị đĩa đệm Thoát vị đĩa đệm là bệnh lý cơ xương khớp thường gặp ở cột sống và đốt sống cổ. Hiện nay có nhiều phương pháp điều trị thoát vị đĩa đệm nên người bệnh cần đi khám để có chỉ định cụ thể. Việc điều trị đúng cách sẽ giúp cải thiện nhanh chóng tình trạng sức khỏe. Đĩa đệm là cấu trúc nằm giữa hai đốt sống kế cận. Đĩa đệm có hình cái đĩa, bên ngoài là một bao xơ dày và chắc, trong ruột là một chất nhầy, gần giống như lòng trắng trứng gọi là nhân nhầy. Khi bao xơ bị rách, nhân nhầy bên trong sẽ thoát ra ngoài, tạo thành một khối gọi là khối thoát vị. Thoát vị đĩa đệm là bệnh lý cơ xương khớp thường gặp ở cột sống và đốt sống cổ. Nếu khối thoát vị đè vào rễ thần kinh sẽ gây ra các hiện tượng như đau, tê, yếu liệt… Một số ít hơn bị đau thần kinh tọa hoặc có các biểu hiện khác của chèn ép rễ thần kinh. Các phương pháp điều trị thoát vị đĩa đệm Tập luyện và vật lý trị liệu là phương pháp đầu tiên để chữa bệnh này. Vật lý trị liệu có thể được kết hợp với dùng thuốc. Do đó người bệnh cần đi khám để được bác sĩ kê đơn thuốc chữa bệnh phù hợp. Tiêm thấm (là thủ thuật ít xâm lấn được thực hiện trong phòng vô khuẩn dưới hướng dẫn của Xquang) được chỉ định cho các trường hợp thoát vị đĩa đệm thắt lưng khi chỉ có đau mà không có sự hiện diện của thương tổn thần kinh. Tuy nhiên, tiêm thấm chỉ được coi là một phương pháp giảm đau và có hạn chế là chỉ làm được một số lần nhất định. Thỉnh thoảng tiêm thấm cũng gây ra các biến chứng nặng nề như gây thương tổn rễ thần kinh hoặc nhiễm khuẩn. Phẫu thuật mổ thoát vị đĩa đệm là một trong những phương pháp được chỉ định trong trường hợp bệnh nặng Phẫu thuật mổ thoát vị đĩa đệm: Phương pháp này được chỉ định trong các trường hợp thương tổn thần kinh biểu hiện bên ngoài là teo cơ, yếu chân, giảm phản xạ gân gối hoặc gân gót… Mổ hở là phương pháp mổ truyền thống nhờ việc sử dụng kính hiển vi phẫu thuật nên kết quả mang lại rất khả quan trong nhiều trường hợp. Tuy nhiên, mổ hở cũng vẫn là phương pháp có mức độ xâm lấn cao, thời gian phục hồi sau mổ lâu, tỉ lệ biến chứng còn khá cao. Phương pháp điều trị thoát vị đĩa đệm bằng nội soi cũng được áp dụng rộng rãi. Phương pháp này có mức độ xâm lấn ít hơn nhiều so với mổ hở, cho kết quả rất tốt với tỉ lệ tai biến thấp hơn. Người bệnh cần đi khám để được chỉ định phương pháp chữa trị phù hợp Dù điều trị bằng phương pháp nào cũng cần có sự chỉ định cụ thể của bác sĩ. Chính vì thế người bệnh khi thấy những triệu chứng thoát vị đĩa đệm cần đi khám để có chỉ định cụ thể. Ngoài ra trong khi điều trị bệnh, người bệnh cần tập luyện thể dục thể thao, đặc biệt là bơi lội, sống trong một môi trường trong sạch, tránh tiếp xúc với các chất độc hại, thường xuyên vận động, tránh ngồi lì một chỗ và duy trì cân nặng ổn định nhằm tránh thừa cân béo phì.
thucuc
606
Tìm hiểu về bệnh viêm tủy răng có mủ: Nguyên nhân và cách điều trị Viêm tủy răng có mủ là một trong bệnh về răng miệng nguy hiểm. Bệnh không chỉ gây ra cảm giác đau dữ dội mà còn gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe của người bệnh. Để hiểu rõ hơn về bệnh lý này, nguyên nhân và cách điều trị, hãy tham khảo những thông tin trong bài viết dưới đây. 1. Bệnh viêm tủy răng có mủ là gì? Tủy răng được xem là thành phần quan trọng trong cấu trúc răng, chứa các bó mạch thần kinh, mạch máu và mô liên kết. Chúng có chức năng cung cấp dinh dưỡng cho răng đồng thời đảm nhận vai trò nhận cảm (truyền tín hiệu về cảm giác như: nóng, lạnh, đau đớn, buốt…), tạo ngà răng bao quanh để bảo vệ mô tủy. Viêm tủy răng có mủ là tình trạng nhiễm trùng mô tủy và các tế bào quanh răng với những biểu hiện đặc trưng như: – Răng đau nhức dữ dội, có thể kéo dài thành từng cơn, cường độ đau có thể kéo dài theo thời gian. – Nướu sưng, chân răng dễ bị chảy máu, đỏ –  Xuất hiện mủ chảy ở chân răng đồng thời tạo cảm giác khó chịu, mệt mỏi. – Hơi thở có mùi. – Răng nhạy cảm với đồ ăn, đặc biệt là thực phẩm lạnh. – Trong một số trường hợp, viêm tủy răng còn gây sốt cao, mọc hạch. Những biểu hiện và triệu chứng của viêm tủy răng ban đầu khá nhẹ nên người bệnh rất dễ nhầm lẫn với các bệnh răng về răng khác. Do đó, người bệnh thường có tâm lý chủ quan hoặc không có phương pháp điều trị đúng cách, hiệu quả. Viêm tủy răng nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời sẽ gây ra các biến chứng nguy hiểm như: hoại tử gây ảnh hưởng đến xương ổ răng, răng lung lay gây nguy cơ mất răng sớm. Viêm tủy răng có mủ là tình trạng nhiễm trùng mô tủy và các tế bào quanh răng gây tình trạng đau nhức, khó chịu 2. Những nguyên nhân gây viêm tủy có mủ? Nguyên nhân gây nên tình trạng viêm tủy răng mủ là do các mảng bám cao răng và tích tụ vi khuẩn khiến viêm nướu, tủy răng bị tổn thương khiến vi khuẩn xâm nhập sâu từ bên trong. Bên cạnh đó, còn một số bệnh về răng cũng là nguyên nhân khiến viêm tủy răng mủ hình thành nhanh hơn, đó là: – Sâu răng: Lúc này vi khuẩn tấn công và tạo thành lỗ sâu, xuyên qua lớp men răng, ngà răng và vào đến tận tủy răng và gây ra tình trạng viêm tủy. – Viêm nha chu: Nướu khi bị tổn thương nghiêm trọng và lấn sâu vào ổ răng sẽ khiến cho tủy bị ảnh hưởng. – Chấn thương răng do thực hiện các thủ thuật răng – Viêm nha chu: Khi bị viêm nha chu sẽ gây tổn thương nướu nghiêm trọng, đồng thời sẽ khiến tủy bị ảnh hưởng. – Chấn thương do thực hiện một số thủ thuật khoan, trám răng ở vị trí khác – Thói quen xấu gây hại cho răng: ăn nhiều đồ ngọt, đồ chua, lạnh khiến cho men răng bị dễ ăn mòn. Tình trạng viêm tủy răng kéo dài sẽ gây đau nhức và ảnh hưởng đến chức năng nhai. Lâu dần, tình trạng viêm tủy có thể khiến răng bị hỏng hoàn toàn. Do đó, khi có biểu hiện của bệnh viêm tủy có mủ, bạn cần nhanh chóng điều trị càng sớm càng tốt. Lúc này vi khuẩn tấn công và tạo thành lỗ sâu, xuyên qua lớp men răng, ngà răng và vào đến tận tủy răng và gây ra tình trạng viêm tủy. 3. Những phương pháp điều trị viêm tủy có mủ hiệu quả? Với tình trạng viêm tủy có mủ, người bệnh sẽ được chỉ định sử dụng thuốc cũng như thực hiện các thủ thuật phù hợp để điều trị. Trước đó, người bệnh cũng sẽ được chẩn đoán cụ thể về tình trạng, mức độ, vị trí tổn thương qua chụp X quang. 3.1 Điều trị viêm tủy răng có mủ bằng thuốc Để giảm nhanh các triệu chứng và ngăn ngừa viêm nhiễm lan rộng, các nhóm sẽ được sử dụng là: – Nhóm thuốc kháng sinh: Các thuốc kháng sinh bao gồm có Spiramycin và metronidazol. Đây là những kháng sinh răng miệng phổ biến, có hiệu quả không chỉ với viêm tủy răng mà còn nhiều bệnh nhiễm trùng răng miệng khác. – Nhóm thuốc chống viêm: Thuốc chống viêm có tác dụng làm giảm triệu chứng sưng – nóng – đỏ – đau do viêm tủy có mủ. Bao gồm dạng men như alphachymotrypsin hoặc corticoid theo chỉ định và hướng dẫn của bác sĩ. – Nhóm các thuốc giảm đau: Thuốc giảm đau được dùng khi cơn đau nhức không thể kiểm soát như: Paracetamol, ibuprofen,… Tuy nhiên, khi sử dụng bạn cần chú ý liều dùng và tuân theo chỉ định của bác sĩ để tránh tác dụng phụ trên cơ thể để và những rủi ro khi sử dụng. – Thực phẩm bổ sung: Bên cạnh sử dụng thuốc điều trị thì người bệnh cũng nên bổ sung các thực phẩm bổ sung có chứa vitamin C, rutin, khoáng chất như canxi, magie, nhằm ngăn ngừa xung huyết nướu và tủy răng, giúp tăng cường đề kháng cơ thể. 3.2 Điều trị viêm tủy răng có mủ bằng thực hiện các thủ thuật khác Dựa vào tình trạng bệnh và mức độ viêm mà bác sĩ sẽ áp dụng các phương pháp chữa trị phù hợp: – Gây tê vị trí vùng tủy bị tổn thương. – Tiếp theo, tiến hành khoan tới vị trí tủy răng, bơm rửa sạch hoàn toàn ống tủy, buồng tủy và loại bỏ các túi viêm nhiễm. – Tiến hành hàn trám ống tủy bằng các vật liệu phù hợp. Răng sau khi được điều trị, người bị viêm tủy có mủ cần kiêng ăn uống trong 4 – 5 giờ để vị trí hàn trám được ổn định. Bên cạnh đó, bạn cần tuân thủ thực hiện các biện pháp chăm sóc răng miệng theo hướng dẫn của bác sĩ: – Vệ sinh răng miệng đúng cách: Người bệnh cần đánh răng ít nhất 2 lần/ngày bằng kem đánh răng chứa phù hợp bằng bàn chải có độ mềm vừa phải. Bên cạnh đó, bạn có thể sử dụng chỉ nha khoa hoặc tăm nước để vệ sinh răng miệng. – Sử dụng thức ăn dạng mềm, dễ nhai nuốt, tránh đồ ăn quá cứng khiến răng có nguy cơ tổn thương trở lại. – Tăng cường bổ sung hoa quả, rau củ giàu vitamin (A, C, E,…) và khoáng chất. – Thường xuyên uống nước nhằm hạn chế khô miệng. – Tuyệt đối tránh xa các thực phẩm cay, nóng, nhiều dầu mỡ, đồ ăn nhiều đường, giúp hạn chế nguy cơ viêm tủy quay trở lại. – Tránh dùng các chất kích thích và rượu bia, thuốc lá để nhằm hạn chế kích ứng răng miệng. Dựa vào tình trạng bệnh và mức độ viêm mà bác sĩ sẽ áp dụng các phương pháp chữa trị phù hợp
thucuc
1,257
Những “bí kíp vàng” cứu người bệnh đột quỵ Khi xung quanh bạn có người đột quỵ, điều bạn cần làm là lập tức sơ cứu cho người bệnh để giúp họ giữ sức khỏe và tính mạng. Dưới đây là những bí kíp vàng cứu người bệnh đột quỵ trong thời gian ngắn nhất. 1. Đột quỵ và khái quát những điều quan trọng cần biết Đột quỵ hay là tình trạng tai biến mạch máu não xảy ra khi có tổn thương não dạng cấp tính. Nguyên tắc trong đột quỵ là “Méo cười, ngọng nói, xuội tay”, khi xuất hiện những tình trạng này thì bạn cần ngay lập tức gọi cấp cứu. Thời gian lúc này là vàng nên điều trị sớm có thể mang đến cho bệnh nhân nhiều cơ hội sống và hồi phục sức khỏe. Tế bào thần kinh có thể chết dần khi đột quỵ khởi phát, mỗi 2 phút trôi qua sẽ có khoảng 2 triệu tế bào não chết đi. Do đó, bệnh nhân cần được sơ cứu và điều trị càng sớm càng tốt. Tình trạng đột quỵ là tổn thương não cấp tính với hai dạng bao gồm: thiếu máu não và đột quỵ bởi xuất huyết não. Trên thực tế bệnh đột quỵ thiếu máu não thường phổ biến hơn. Tình trạng này chiếm đến 80% các dạng đột quỵ não. Đột quỵ xảy ra khi xuất hiện cục máu đông bởi mảng xơ vữa ở mạch máu não hoặc máu đông di chuyển từ cơ quan khác đến não gây tắc nghẽn mạch máu. Một phần của não bị thiếu oxy và dưỡng chất dẫn tới tổn thương và chết đi nếu không được cấp cứu kịp. Đột quỵ xuất huyết não xảy ra khi mạch máu não vỡ và độ nghiêm trọng sẽ phụ thuộc vào khu vực não tổn thương và thời gian cung cấp máu trở lại. Những mốc “thời gian vàng” trong cấp cứu được biểu hiện như sau: Những nguyên tắc sơ cấp cứu cho người bệnh đột quỵ 2. Những điều cần nhớ dành cho bệnh nhân và người đột quỵ 2.1 Bí kíp vàng giúp sơ cứu người bệnh – Nhận biết sớm dấu hiệu đột quỵ Những biểu hiện như cười lệch, nhe răng và tay chân hoạt động kém. Lúc này, bạn cần yêu cầu người bệnh cười, nói chuyện và giơ hai tay lên cao. Nếu như có biểu hiện ngôn ngữ bất thường, giọng đớ, không lặp lại cụm từ yêu cầu và không hiểu điều bạn nói… thì hãy đưa bệnh nhân đi cấp cứu ngay lập tức. 2.2 Bí kíp vàng để sơ cứu người bệnh – Không chủ quan với đột quỵ thoáng qua Một số trường hợp, đột quỵ nhẹ xảy ra nhanh chóng và những dấu hiệu thiếu máu não chỉ thoáng qua nhưng sau khoảng một giờ có thể giảm dần. Điều này không thể hiện rằng bạn đang khỏe mà sự tắc nghẽn này có thể khiến mô não bị ảnh hưởng tạm thời và sẽ sớm hồi phục khi cục máu đông vỡ. Điều này cũng có thể xảy ra khi dòng máu từ nhánh mạch máu bên cạnh vỡ. Đa số những trường hợp đột quỵ thoáng qua sẽ có một số trường hợp đột quỵ nặng trong lần tiếp theo nên bạn cần tuyệt đối đề phòng. 2.3 Xác định thời gian bệnh khởi phát Thời gian bệnh bắt đầu rất quan trọng bởi chúng quyết định khả năng phục hồi của người bệnh. 2.4 Tư thế nằm cho bệnh nhân Giữ cho bệnh nhân nằm yên và không bị té ngã, cho bệnh nhân nằm đầu cao khoảng 30 độ. 2.5 Đưa bệnh nhân đi cấp cứu 2.6 Xử lý khi bệnh nhân hôn mê Trường hợp bệnh nhân hôn mê và nhịp thở bất ổn(thở quá nhanh, quá chậm hoặc ngừng tim) thì cần hô hấp nhân tạo, cấp cứu hô hấp giúp đảm bảo lượng oxy đến tim và não được kích hoạt. 2.7 Thời gian xử lý cấp cứu Từ khoảng sau 4,5 giờ đâu, bác sĩ sẽ áp dụng thông mạch bằng các dụng cụ rút huyết khối. Trường hợp quá muộn không thể thông mạch thì rất khó để điều trị và tiên lượng thường xấu. 2.8 Không chờ đợi đột quỵ tự hết Việc chờ đợi đột quỵ qua hoặc cho bệnh nhân uống thuốc mà không có chỉ định là một sai lầm. 2.9 Uống thuốc hạ huyết áp – Nên hay không? Người bệnh không nên tự uống thuốc hạ huyết áp bởi những nguy cơ tiềm ẩn mà chúng mang lại. 2.10 Đột quỵ thiếu máu não cần được xử lý nhanh chóng Thời gian tắc mạch máu não càng lâu thì nguy hiểm đến càng gần nên hãy sơ cứu nhanh chóng và đưa người bệnh đến viện. Đột quỵ cần được các bác sĩ xử lý nhanh chóng hạn chế biến chứng và nguy hiểm tính mạng 3. Những sai lầm khi sơ cứu người bệnh đột quỵ – Không tùy ý bấm huyệt, cắt lễ, cao gió hay châm cứu cho bệnh nhân bởi rất dễ ảnh hưởng tới thời gian điều trị khiến bệnh trầm trọng hơn. – Không cho bệnh nhân ăn uống bởi có thể trào ngược, mắc nghẹn hoặc nôn ói ảnh hưởng tới đường thở. – Không sử dụng thuốc hạ áp hoặc thuốc huyết áp ở dưới lưỡi khi chưa chắc chắn nguyên nhân đột quỵ của người bệnh là gì. Nếu đột quỵ do thiếu máu thì sử dụng hai phương pháp này có thể làm tụt huyết áp và làm nguy cơ tử vong cao hơn. Tăng huyết áp có thể là nguy cơ đột quỵ nhưng đó là một quá trình. Nếu đột quỵ do tắc mạch thì cơ thể có thể tự động tăng huyết áp để dòng máu lưu thông. Uống thuốc hạ áp có thể khiến cơ chế tự nhiên của cơ thể ảnh hưởng và tốn nhiều thời gian. Hi vọng những thông tin về các bí kíp vàng cứu người bệnh đột quỵ có thể giúp bạn có được những kiến thức quan trọng về sơ cấp cứu căn bệnh nguy hiểm này nếu vô tình xuất hiện. Đồng thời, bạn cũng nên chủ động thăm khám và bảo vệ sức khỏe của mình để ngăn chặn sớm nguy cơ. Hiện nay, có các gói khám tầm soát nguy cơ đột quỵ được xây dựng, nhằm thông qua đánh giá sức khỏe và bệnh lý liên quan để xác định nguy cơ đột quỵ từ đó có hướng xử lý kịp thời, tránh nguy cơ ảnh hưởng sức khỏe và tính mạng.
thucuc
1,133
Những thông tin cơ bản về nẹp răng hô Niềng răng hay nẹp răng từ lâu đã được nhiều người sử dụng để cải thiện tính thẩm mỹ răng cũng như sức khỏe răng miệng. Trong đó, nẹp răng hô là một trong những trường hợp phổ biến. Sau đây, ta hãy cùng tìm hiểu kỹ hơn những thông tin về phương pháp này. 1. Dấu hiệu nhận biết tình trạng răng bị hô Thực hiện niềng răng có thể khắc phục hiệu quả tình trạng răng hô Một số dấu hiệu chính để nhận biết tình trạng cần sử dụng chỉnh nha răng hô: – Răng không đều, có xu hướng bị nhô ra phía trước ở hàm trên hoặc hàm dưới hoặc cả hai hàm. – Khi cắn, nếu hàm trên và hàm dưới không khít hoặc có lệch lạc. – Khi cười, răng bị lệch, không đều, hơi nhô về trước và có thể hở lợi. – Khó thực hiện vệ sinh tại một số vị trí răng hô nhiều. 2. Nguyên nhân khiến răng bị hô Răng bị hô có thể xuất phát từ một số nguyên nhân khác nhau: – Yếu tố di truyền: Một số trường hợp răng bị hô có thể do di truyền từ bố mẹ hoặc các thành viên trong gia đình có tình trạng răng tương tự. – Kích thước hàm răng không phù hợp: Khi hàm trên và dưới không khớp về kích thước có thể dẫn đến răng bị hô. – Một số thói quen xấu: Việc sử dụng răng miệng làm một số thói quen xấu như cắn móng tay, cắn bút, dùng răng để mở nắp, cắn vật liệu cứng có thể gây mòn và biến dạng răng. Lâu dần, răng sẽ bị hô và nếu tiếp tục sẽ ngày càng nặng. 3. Tìm hiểu về thực hiện phương pháp niềng răng hô 3.1 Những phương pháp nẹp răng hô hiệu quả Có nhiều phương pháp niềng có thể lựa chọn áp dụng với trường hợp răng hô Niềng răng hô hay còn gọi là điều trị chỉnh nha. Quá trình này nhằm điều chỉnh vị trí của răng trong miệng. Từ đó, răng sẽ dần thu lại, thẳng hàng và đều đẹp hơn. Hiện nay, một số phương pháp niềng răng hô được áp dụng phổ biến: Niềng răng hô bằng niềng mắc cài kim loại là một trong những phương pháp truyền thống để điều chỉnh vị trí của răng miệng. Thực hiện phương pháp này, bác sĩ sẽ gắn các mắc cài kim loại lên bề mặt răng. Sau đó, chúng sẽ được với nhau bằng dây thun và các vật liệu chuyên dụng. Điều này nhằm tạo ra lực nhẹ và điều chỉnh vị trí của răng về như mong muốn. Niềng răng hô bằng niềng mắc cài sứ là một phương pháp hiện đại và thẩm mỹ hơn so với niềng răng mắc cài kim loại truyền thống. Được làm từ vật liệu sứ không gây kích ứng, niềng răng mắc cài sứ giúp tạo nên một nụ cười tự nhiên hơn. Đồng thời khi sử dụng mắc cài sứ, ta sẽ bớt phải lo về tình trạng lộ niềng. Niềng răng hô bằng niềng răng bên trong giúp điều chỉnh vị trí của răng mà không sử dụng mắc cài chỉnh nha rõ ràng trên bề mặt răng. Thay vì gắn các mắc cài ở phía ngoài, niềng răng bên trong sử dụng mắc cài được gắn ở phía bên trong răng. Điều này giúp cho tính thẩm mỹ trong quá trình đeo niềng được đảm bảo. Niềng răng sẽ không bị lộ rõ khi bạn cười hoặc nói chuyện. Niềng răng hô bằng niềng răng Invisalign là một phương pháp hiện đại. Phương pháp này hiện đã được sử dụng phổ biến để điều chỉnh vị trí của răng miệng. Đối với niềng răng Invisalign, chúng ta không sử dụng các mắc cài như những phương pháp trên. Thay vào đó, những khay niềng trong suốt và linh hoạt được làm từ vật liệu nhựa y tế sẽ được áp dụng. Những khay niềng này được thiết kế riêng, dựa trên kế hoạch điều trị của từng khách hàng. 3.2 Răng hô nhẹ có nên niềng không? Răng hô nhẹ thường không gây ra các vấn đề lớn về sức khỏe răng miệng. Tuy nhiên, tính thẩm mỹ có thể sẽ vẫn bị những ảnh hưởng nhất định. Quyết định liệu cần nẹp răng hô nhẹ hay không phụ thuộc vào mức độ của răng hô. Bên cạnh đó là nhu cầu, điều kiện cá nhân của mỗi người. Cụ thể: – Tính thẩm mỹ: Nếu bạn quan tâm đến việc có một nụ cười đẹp và hoàn hảo hơn, việc niềng răng hô nhẹ là nên thực hiện. Quá trình này có thể giúp cải thiện thẩm mỹ của nụ cười. – Sự thoải mái: Đôi khi, người có răng hô nhẹ muốn điều chỉnh để tạo cảm giác thoải mái hơn. Đồng thời, sau khi khắc phục tình trạng hô, nhiều người sẽ thấy tự tin hơn trong công việc và giao tiếp hàng ngày. – Chi phí thực hiện: Chi phí niềng răng hô không hề thấp. Do đó, tùy vào điều kiện mà mỗi người sẽ quyết định có nên niềng răng hô hay không. 3.3 Nẹp răng hô có cần nhổ răng không? Việc có cần nhổ răng trước khi niềng không cần được bác sĩ chỉ định sau khi đã kiểm tra tình trạng cụ thể Quyết định liệu cần nhổ răng trước khi niềng răng hô hay không không thể có một đáp án cố định. Điều này phụ thuộc vào tình trạng cụ thể của răng miệng bạn và cả kế hoạch điều trị của bác sĩ đưa ra. – Răng khôn gây áp lực răng bên cạnh: Nếu trong khoang miệng có răng khôn bắt đầu mọc và gây áp lực lên các răng khác, chúng ta có thể cần phải nhổ răng khôn. Việc nhổ răng để tạo không gian cho việc điều chỉnh vị trí các răng còn lại. – Răng không đủ không gian: Đôi khi, nếu khoang miệng quá chật, việc nhổ một số răng có thể cần thiết. Điều này để tạo không gian để di chuyển răng còn lại vào vị trí mới. – Khoang miệng có đủ không gian: Nhiều trường hợp, khoang miệng không có vấn đề về không gian hoặc răng không gây áp lực lên các răng khác. Lúc này việc nẹp răng hô có thể diễn ra mà không cần nhổ răng. – Vị trí răng phù hợp: Một số trường hợp vị trí răng của bạn cần điều chỉnh, không yêu cầu việc nhổ răng. Khi đó, chúng ta có thể không cần thiết nhổ răng trước khi niềng. Quyết định có cần nhổ răng trước khi nẹp răng hô nên dựa trên sự đánh giá của bác sĩ về tình trạng răng miệng của bạn. Bác sĩ sẽ xác định liệu việc nhổ răng có cần thiết để điều trị không. Bài viết trên đã nói cho ta rõ hơn những thông tin cần thiết về nẹp răng hô. Nếu có nhu cầu sử dụng phương pháp này, chúng ta lưu ý nên lựa chọn nha khoa uy tín để có thể đảm bảo hiệu quả, an toàn.
thucuc
1,239
Công dụng thuốc Usapril 20 Thuốc Usapril 20 là một loại thuốc kê đơn được sử dụng trong điều trị một số bệnh lý tim mạch như tăng huyết áp, suy tim sung huyết,... Vậy công dụng của thuốc Usapril 20 là gì và cách sử dụng loại thuốc này như thế nào? 1. Công dụng thuốc Usapril 20 Thuốc Usapril 20 là một loại thuốc tim mạch, thuốc được bào chế dưới dạng viên nén với thành phần chính trong mỗi viên thuốc là 20mg Enalapril maleat. Enalapril có tác dụng lên hệ renin-angiotensin-aldosterone thông qua việc ức chế men chuyển. Enalapril có tác dụng làm giảm sức cản của động mạch ngoại biên. Trong bệnh suy tim Enalapril maleate giúp làm giảm tiền gánh và hậu gánh, cung lượng tim có thể tăng nhưng không gây ảnh hưởng đáng kể đến nhịp tim.Ðiều trị lâu dài bằng thuốc enalapril sẽ làm giảm chứng phì đại, triệu chứng và độ suy tim, đồng thời làm tăng sức chịu đựng khi gắng sức. 2. Chỉ định và chống chỉ định sử dụng thuốc Usapril 20 2.1. Chỉ định. Thuốc Usapril 20 được chỉ định trong các trường hợp sau đây:Tăng huyết áp vô căn. Tăng huyết áp do bệnh lý thận.Tăng huyết áp kèm tiểu đường.Các mức độ suy tim, thuốc Usapril 20 giúp cải thiện sự sống, làm chậm quá trình tiến triển suy tim, giảm số lần nhồi máu cơ tim.Điều trị và phòng ngừa suy tim sung huyết.Phòng ngừa tình trạng giãn tâm thất sau nhồi máu cơ tim.2.2. Chống chỉ định. Thuốc Usapril 20 chống chỉ định trong các trường hợp sau:Người mẫn cảm với enalapril.Hẹp van động mạch chủ.Hẹp động mạch thận hai bên, hoặc hẹp động mạch thận một bên ở người chỉ có một quả thận.Hạ huyết áp có trước.Phù mạch khi bắt đầu điều trị bằng các thuốc ức chế men chuyển. 3. Những lưu ý khi sử dụng thuốc Usapril 20 Lưu ý khi sử dụng thuốc Usapril 20 trong các trường hợp sau:Người suy giảm chức năng thận.Bệnh nhân có vấn đề về di truyền hiếm gặp như không dung nạp galactose, hay thiếu Lapp lactase hoặc tình trạng kém hấp thu glucose-galactose không nên sử dụng thuốc Usapril 20.Phụ nữ mang thai không sử dụng thuốc Usapril 20, vì có thể gây bệnh và tử vong cho thai nhi, trẻ sơ sinh.Enalapril trong thuốc Usapril 20 được bài tiết vào trong sữa mẹ. Với liều điều trị thông thường, thuốc Usapril 20 có nguy cơ gây tác dụng có hại cho trẻ bú mẹ là rất thấp.Người đang lái xe hoặc vận hành máy móc cần lưu ý khi sử dụng thuốc Usapril 20, vì thuốc có thể gây chóng mặt hoặc mệt mỏi. 4. Liều lượng và cách dùng thuốc Usapril 20 Thuốc Usapril 20 được sử dụng bằng đường uống. Người bệnh có thể uống thuốc Usapril 20 trước hoặc sau bữa ăn, do thuốc không bị ảnh hưởng bởi thức ăn.Liều dùng thuốc Usapril 20 cần tuân theo chỉ định của bác sĩ, liều thuốc tham khảo trong các trường hợp cụ thể như sau:Tăng huyết áp nguyên phát: Sử dụng liều 20 - 40mg/ngày, có thể uống 1 lần hoặc chia uống 2 lần trong ngày.Suy tim sung huyết: Sử dụng liều 20mg/ngày, thường được chia uống 2 lần trong ngày. Liều thuốc tối đa là 40mg/ngày, chia làm 2 lần.Loạn chức năng thất trái không triệu chứng: Sử dụng liều 20mg/ngày chia làm 2 lần trong ngày.Đối với bệnh nhân suy thận:Clcr từ 30 - 80ml/phút có thể sử dụng liều 20mg/ngày, tối đa là 40mg/ngày.Clcr < 30ml/phút không phù hợp để sử dụng thuốc Usapril 20. 5. Tác dụng phụ của thuốc Usapril 20 Trong quá trình sử dụng thuốc Usapril 20, bạn có thể gặp phải một số tác dụng phụ của thuốc. Tác dụng phụ thường gặp của thuốc Usapril 20 bao gồm:Nhức đầu. Chóng mặt. Mệt mỏi. Mất ngủ. Dị cảm. Loạn cảm. Rối loạn vị giác. Tiêu chảy. Buồn nôn, nôn.Đau bụng. Phù mạch. Hạ huyết áp. Hạ huyết áp tư thế đứng. NgấtĐánh trống ngựcĐau ngực. Phát ban. Ho khan. Suy thận. Tác dụng phụ ít gặp của thuốc Usapril 20 bao gồm:Giảm hemoglobin và hematocrit. Giảm bạch cầu hạt. Giảm bạch cầu trung tính. Protein niệu. Hoảng hốt. Kích động. Trầm cảm nặng. Tác dụng phụ hiếm gặp của thuốc Usapril 20 bao gồm:Tắc ruột. Viêm tụy. Viêm gan nhiễm độcỨ mật. Tăng cảm niêm mạc miệng. Tác dụng phụ khác của thuốc Usapril 20 gồm có:Quá mẫn. Trầm cảm. Nhìn mờĐau cơCo thắt phế quản. Hen. Tương tác của thuốc Usapril 20 với các loại thuốc khác Sử dụng đồng thời thuốc Usapril 20 cùng với một số loại thuốc giãn mạch khác hoặc các thuốc gây mê có thể gây ra tình trạng hạ huyết áp trầm trọng. Vì vậy, cần theo dõi bệnh nhân để có thể xử lý kịp thời bằng cách tăng thể tích tuần hoàn (truyền dịch).Sử dụng đồng thời thuốc Usapril 20 cùng với thuốc lợi tiểu có thể gây hạ huyết áp quá mức sau khi bắt đầu điều trị với Usapril 20. Trong trường hợp này, nên ngừng sử dụng thuốc lợi tiểu, hoặc cho bệnh nhân ăn tăng muối lên trước khi bắt đầu dùng Usapril 20.Sử dụng đồng thời thuốc Usapril 20 cùng với các thuốc gây ra tình trạng giải phóng renin sẽ làm tăng tác dụng hạ huyết áp của Usapril 20.Sử dụng đồng thời thuốc Usapril 20 cùng với các thuốc làm tăng kali máu như thuốc lợi tiểu giữ kali, các sản phẩm bổ sung kali hoặc muối có chứa kali có thể làm tăng kali huyết thanh, đặc biệt là ở bệnh nhân suy thận. Vì vậy cần theo dõi bệnh nhân, đồng thời thường xuyên kiểm tra lượng kali máu.Sử dụng đồng thời thuốc Usapril 20 với lithi có thể gây tăng nồng độ lithi trong máu dẫn tới nhiễm độc lithi.Sử dụng đồng thời thuốc Usapril 20 với các thuốc chống viêm không steroid, các thuốc giãn phế quản kiểu giao cảm có thể gây tăng tác dụng hạ huyết áp của thuốc.Sử dụng đồng thời Usapril 20 cùng với thuốc tránh thai có thể làm tăng nguy cơ tổn thương mạch và khó kiểm soát huyết áp.Thuốc Usapril 20 là một loại thuốc kê đơn được sử dụng trong điều trị một số bệnh lý tim mạch như tăng huyết áp, suy tim sung huyết,... Để đảm bảo hiệu quả điều trị và tránh được tác dụng phụ không mong muốn, người bệnh cần tuân theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ chuyên môn.
vinmec
1,115
Địa chỉ phòng khám tai mũi họng uy tín ở Hà Nội Bệnh lý về tai mũi họng là nhóm bệnh thường gặp ở mọi lứa tuổi, chính vì vậy chọn một địa chỉ thăm khám chất lượng là mong muốn của rất nhiều người. Bài viết hôm nay sẽ mang đến thông tin về những phòng khám tai mũi họng uy tín ở Hà Nội để khách hàng có thể lựa chọn nhé. 1. Yếu tố tạo nên phòng khám tai mũi họng uy tín 1.2 Đội ngũ y bác sĩ 1.3 Hệ thống trang thiết bị 2. Top phòng khám tai mũi họng uy tín ở Hà Nội Đáp ứng những tiêu chí trên, hiện nay có một số chuyên khoa Tai mũi họng thuộc tuyến Trung ương, bạn có thể tham khảo: – Bệnh viện Tai Mũi Họng Trung Ương – Khoa Tai Mũi Họng – Bệnh viện Đại học Y Hà Nội – Khoa Tai Mũi Họng – Bệnh viện Bạch Mai – Khoa Tai Mũi Họng – Bệnh viện 108 – Quy tụ đội ngũ y bác sĩ đến từ các bệnh viện lớn tuyến đầu, trong đó phải kể đến bác sĩ – thầy thuốc ưu tú Dương Văn Tiến với hơn 30 năm kinh nghiệm, được nhiều bệnh nhân tin tưởng vì sự tận tâm và nhiệt huyết. Thầy thuốc – bác sĩ Dương Văn Tiến có hơn 30 năm kinh nghiệm trong ngành Tai Mũi Họng – Hệ thống trang thiết bị được nhập khẩu từ các nước có nền y học tân tiến như: Công nghệ nội soi ống mềm với bước sóng ngắn Spectra của hãng Karl Storz (Đức), công nghệ Plasma Plus cắt Amidan/nạo VA (Mỹ), máy gây mê kèm thở Drager – Fabius (Đức), bàn mổ với hệ thống đèn chiếu Maquette (Đức), máy Monitor theo dõi bệnh nhân 5 thông số (Mỹ)…. – Áp dụng thanh toán bảo hiểm y tế và bảo hiểm bảo lãnh giúp người bệnh tiết kiệm tối đa được chi phí. – Đội ngũ điều dưỡng nhiệt tình, chu đáo, chăm sóc bệnh nhân như người nhà. – Quy trình thủ tục nhanh chóng và khách hàng không phải chờ đợi lâu để thăm khám và điều trị. 4. Những lưu ý khi thăm khám tai mũi họng 4.1 Cung cấp thông tin đầy đủ và chính xác Để cho việc điều trị được diễn ra thuận lợi và bác sĩ có thể chẩn đoán chính xác được bệnh lý, bệnh nhân cần lưu ý liệt kê chính xác tiền sử bệnh, triệu chứng gặp phải. Việc cung cấp đầy đủ tiền sử bệnh lý và triệu chứng sẽ giúp bác sĩ có đầy đủ thông tin để bác sĩ đưa ra chẩn đoán chính xác 4.2 Xem xét đầy đủ các yếu tố đánh giá 4.3 Đặt lịch thăm khám Bệnh nhân luôn được khuyến khích đặt lịch sớm để nhân viên có thể sắp xếp việc thăm khám phù hợp cho bạn, tránh được trường hợp như bạn phải đợi lâu vì ngày hôm đó đông bệnh nhân đến khám, bác sĩ hôm đó có lịch phẫu thuật không thăm khám được, bạn chuẩn bị thiếu những thứ cần thiết….. 4.4 Ghi nhớ những lưu ý cần chuẩn bị Khi đặt lịch thăm khám, tuỳ vào việc thăm khám bệnh lý tai mũi họng gì, bệnh nhân sẽ được nhắc nhở những lưu ý khác nhau về việc ăn uống, kiêng như thế nào trước khi thăm khám, điều kiện có thể thăm khám hay những giấy tờ quan trọng gì cần chuẩn bị. Hãy lưu thành một danh sách và chuẩn bị kỹ lưỡng để việc thăm khám và điều trị diễn ra hiệu quả.
thucuc
625
Bệnh viêm gan B lây qua đường nào? Bệnh viêm gan B nếu không được điều trị có thể phát triển thành xơ gan, suy gan, ung thư gan. Viêm gan B là bệnh lây nhiễm trong cộng đồng. Vậy, bệnh viêm gan B lây qua đường nào? Bài viết dưới đây sẽ đề cập đến những con đường lây nhiễm của bệnh viêm gan B. Bệnh viêm gan lây nhiễm qua 03 con đường chính: Qua đường truyền máu và các phế phẩm từ máu người bệnh; Đường tình dục; Truyền từ mẹ sang con. Cụ thể: Qua đường truyền máu và các phế phẩm từ máu người bệnh: Các trường hợp dẫn đến lây nhiễm bệnh truyền máu, các chế phẩm qua máu, phẫu thuật, tiêm chích ma tuý… Ngoài ra, viêm gan B còn lây qua việc dùng chung dao cạo râu, bàn chải đánh răng, lây qua vết trầy sướt; xăm mắt, xăm môi, xăm người, xỏ lỗ tai với các vật dụng không được khử trùng đảm bảo,… Bệnh viêm gan B lây qua đường nào luôn là mối quan tâm của rất nhiều người. Lây truyền từ mẹ sang con: Khi phụ nữ mang thai bị nhiễm virus viêm gan B có thể truyền sang thai nhi. Trong giai đoạn 3 tháng đầu của thai kỳ thì tỷ lệ lây nhiễm từ mẹ sang con là 1%, nếu mẹ bị bệnh ở 3 tháng giữa của thai kỳ thì tỷ lệ lây nhiễm sang con là 10% và sẽ tăng cao tỷ lệ lây nhiễm sang con tới 60-70% nếu mẹ bị mắc bệnh ở 3 tháng cuối của thai kỳ. Nguy cơ truyền bệnh cho thai nhi có thể lên tới 90% nếu không có biện pháp bảo vệ ngay sau khi sinh. => Cách phòng tránh: Với trẻ sơ sinh có mẹ CHƯA bị nhiễm virus viêm gan B cần được tiêm chủng viêm gan B  trong vòng 24h sau khi sinh, vẫn theo liệu trình 0 – 1 – 6 như trên (mũi 1 sau khi sinh, mũi 2 khi trẻ 1 tháng tuổi, mũi 3 khi trẻ được 6 tháng tuổi). Với trẻ có mẹ ĐÃ nhiễm virus viêm gan B, khi trẻ vừa chào đời, cần ngay lập tức tiêm huyết thanh chống viêm gan B, sau đó mới kết hợp tiêm vaccine viêm gan B để ngăn ngừa theo liệu trình 0 – 1- 6 . Điều này có thể giúp nâng tỷ lệ ngăn ngừa thành công cho trẻ lên đến 97% trong trường hợp mẹ của trẻ đã bị viêm gan B. Khám gan thường xuyên định kỳ là cách chăm sóc tốt nhất cho sức khỏe lá gan của bạn. Lây truyền qua đường tình dục: Bệnh viêm gan B có thể lây qua hoạt động tình dục cùng giới hoặc khác giới. => Cách phòng tránh: quan hệ tình dục an toàn là cách phòng bệnh viêm gan B hiệu quả. Các bác sĩ khuyên dùng bao cao su khi quan hệ tình dục giúp tránh được bệnh đến 99%. Người bệnh viêm gan B cần chủ động phòng ngừa lây nhiễm bệnh sang cho người khác. Đồng thời tích cực điều trị bệnh theo chỉ dẫn của bác sĩ. Theo đó, để có kết quả điều trị tốt nhất, bệnh nhân viêm gan B cần được khám chuyên khoa và được tư vấn bởi bác sĩ.
thucuc
565
Giải đáp: Bọc răng sứ độ bền bao lâu? 1. Thế nào là bọc sứ? Bọc sứ là một giải pháp nha khoa bạn có thể lựa chọn để cải thiện tình trạng thiếu hoàn hảo của răng. Theo đó, một quy trình bọc sứ tiêu chuẩn luôn bao gồm 5 bước là: Bước 1 – thăm khám với chuyên gia; bước 2 – mài răng; bước 3 – lấy dấu răng để chế tạo mão sứ từ nhiều chất liệu khác nhau; bước 4 – chụp mão sứ đã được chế tác lên trụ răng đã mài; bước 5 – tái khám định kỳ 6 tháng một lần. Thông thường, lựa chọn bọc sứ là những người có các khiếm khuyết răng sau: – Khiếm khuyết bệnh lý, bao gồm: Răng sứt, mẻ, gãy, vỡ lớn, không thể cải thiện bằng phương pháp hàn, trám răng; răng sâu, viêm tủy, chết tủy, mô răng yếu, giòn; mất răng;… – Khiếm khuyết thẩm mỹ: Răng thưa, ngắn, khấp khểnh vừa và nhẹ; răng hô, móm vừa và nhẹ; răng ố vàng, xỉn màu, không thể cải thiện bằng phương pháp tẩy trắng răng;… Tình trạng răng ngắn có thể được cải thiện bằng bọc sứ. 2. Giải đáp chi tiết thắc mắc: Bọc răng sứ độ bền bao lâu? Câu trả lời cho câu hỏi này là: Có nhiều loại mão có thể được sử dụng để bọc sứ. Mỗi loại mão có tuổi thọ riêng biệt. Độ bền của bọc răng sứ có thể dao động từ 3 đến trên 15 năm, tùy thuộc loại mão mà bạn lựa chọn. 2.1. Mão sứ kim loại Mão sứ kim loại là loại mão có cấu tạo hai lớp: Lớp ngoài là sứ và lớp trong là hợp kim crom – coban hoặc hợp kim crom – niken. Mão sứ kim loại có khả năng chịu lực tương đương răng thật nên chức năng ăn nhai của răng bọc mão sứ kim loại là vấn đề bạn hoàn toàn không cần lo lắng. Mặc dù vậy, mão sứ kim loại có một số nhược điểm. Những nhược điểm đó của mão sứ kim loại là: Mão đục, không trong; lớp trong dễ bị nhận diện khi rọi ánh sáng trực tiếp vào mão; phần cổ mão sát viền nướu có thể chuyển đen theo thời gian do kim loại dễ bị acid khoang miệng oxy hóa; lớp trong của mão có thể gây kích ứng cho mô mềm trong khoang miệng. Bất chấp những nhược điểm trên, trong bốn loại mão, mão sứ kim loại vẫn được lựa chọn để bọc sứ nhiều hơn cả, vì chi phí để bọc mão sứ kim loại là tốt nhất. Mão sứ kim loại có thể duy trì được tình trạng bền và đẹp trong 3 – 5 năm. 2.2. Mão sứ titan Tương tự mão sứ kim loại, mão sứ titan cũng có cấu tạo hai lớp: Lớp ngoài là sứ và lớp trong là titan. Khả năng chịu lực của mão sứ titan là tương đương răng thật nên bọc sứ bằng mão loại này, bạn có thể ăn nhai vô tư. Titan so với hợp kim crom – coban/hợp kim crom – niken thì nhẹ hơn nên về trọng lượng tổng thể, mão sứ titan nhẹ hơn mão sứ kim loại. Trong y học, titan là vật liệu được ứng dụng rộng rãi nhờ đặc tính tương thích cao với cơ thể con người. Bọc mão sứ titan, mô mềm trong khoang miệng ít bị kích ứng. Tuy nhiên, mão sứ titan vẫn có nhược điểm. Đó là khi rọi ánh sáng trực tiếp vào mão, lớp trong vẫn dễ bị nhận diện và phần cổ mão sát viền nướu vẫn có thể chuyển đen theo thời gian do kim loại bị acid khoang miệng oxy hóa; Tuổi thọ của mão sứ titan là khoảng 5 – 10 năm. Tuổi thọ của mão sứ titan là khoảng 5 – 10 năm. 2.3. Mão sứ kim loại quý Cũng có cấu tạo hai lớp với lớp ngoài là sứ, tuy nhiên, lớp trong của mão sứ kim loại quý không phải là hợp kim crom – coban, hợp kim crom – niken hay titan mà là vàng, platin hoặc palladium. Tương tự mão sứ kim loại và mão sứ titan, khả năng chịu lực của mão sứ kim loại quý cũng tương đương răng thật. Vàng, platin, palladium tương thích hoàn toàn với cơ thể nên mão sứ kim loại quý không làm kích ứng mô mềm trong khoang miệng. Bên cạnh đó, những kim loại quý được sử dụng để chế tác lớp trong của chúng không dễ bị oxy hóa bởi acid khoang miệng, nên trong suốt “cuộc đời” của mão sứ kim loại quý, phần cổ mão sát với viền nướu của chúng không chuyển đen. Vì có thể khắc phục mọi nhược điểm của hai loại mão – kim loại và titan nên bọc mão sứ kim loại quý có chi phí rất cao. Dù thế, chất lượng của mão kim loại quý có thể duy trì ổn định trong 15 năm nên cái giá phải trả cho chúng là hoàn toàn xứng đáng. 2.4. Mão toàn sứ Mão toàn sứ không có cấu tạo hai lớp mà chỉ là sứ nguyên khối. Trong bốn loại mão, mão toàn sứ có nhiều ưu điểm nhất: Khả năng chịu lực tương đương răng thật, đảm bảo chức năng ăn nhai tối đa; phần cổ mão sát viền nướu không chuyển đen theo thời gian; không làm mô mềm khoang miệng kích ứng; có tính thẩm mỹ vượt trội, ngay cả khi so sánh với mão sứ kim loại quý – loại mão vốn được đánh giá là có chất lượng cao hơn hẳn mão sứ kim loại và mão sứ titan. Sở hữu vô vàn những ưu điểm nên chi phí để bọc mão toàn sứ vô cùng cao, đôi khi còn cao hơn chi phí để bọc mão sứ kim loại quý. Trong vòng 15 – 20 năm, bạn có thể hoàn toàn yên tâm về chất lượng của mão toàn sứ. Trong vòng 15 – 20 năm, bạn có thể yên tâm về chất lượng của mão toàn sứ. Như vậy, bọc răng sứ độ bền bao lâu phụ thuộc vào loại mão sứ. Mão sứ kim loại có chất lượng ổn định trong 3 – 5 năm, mão sứ titan 5 – 10 năm, mão kim loại quý 15 năm còn mão toàn sứ 15 – 20 năm. Tùy thuộc cách vệ sinh răng miệng và ăn uống của bạn, tuổi thọ của mão sứ có thể tăng hoặc giảm so với lý thuyết. Chính vì vậy, ít nhất là hãy vệ sinh răng miệng bằng bàn chải và kem đánh răng 2 – 3 lần/ngày và hạn chế tối đa việc ăn thực phẩm cứng, dai,…
thucuc
1,160
Cẩm nang sức khỏe: khám phụ khoa là khám những gì? Đối với phụ nữ, khám phụ khoa là một việc làm cần thiết để bảo vệ sức khỏe sinh sản. Nếu lần đầu thực hiện quy trình này thì sẽ rất khó tránh khỏi băn khoăn khám phụ khoa là khám những gì. Để bạn có thể chủ động và yên tâm trước khi thăm khám, bài viết dưới đây sẽ giúp bạn giải đáp thắc mắc đó. 1. Như thế nào là khám phụ khoa? Khám phụ khoa là danh mục khám chỉ dành cho nữ giới thông qua việc kiểm tra cơ quan sinh sản và sinh dục nữ để có được đánh giá cụ thể về sức khỏe sinh sản của họ. Qua thăm khám phụ khoa, nữ giới cũng có thêm kiến thức về sức khỏe sinh sản, biết cách phòng tránh những bệnh phụ khoa nguy hiểm, bệnh lây nhiễm và có biện pháp tránh thai an toàn. 2. Tầm quan trọng của việc khám phụ khoa Trước khi tìm hiểu khám phụ khoa là khám những gì thì nên hiểu rõ về tầm quan trọng của nội dung thăm khám này. Bản thân cơ quan sinh dục nữ cấu tạo tương đối phức tạp lại đảm nhận nhiệm vụ sinh sản nên rất dễ mắc các bệnh lý phụ khoa. Những triệu chứng ẩm ướt, có mùi hôi, ngứa ngáy,... ở bộ phận sinh dục nữ đều cảnh báo bất thường về sức khỏe phụ khoa, nếu không được khám để điều trị đúng cách sẽ tiềm ẩn nhiều nguy cơ cho sức khỏe sinh sản, thậm chí có thể ung thư tử cung. Do đó, khám phụ khoa là việc làm rất cần thiết với mọi nữ giới. Năm 2014, Bộ Y tế thống kê và nhận thấy rằng nước ta có đến trên 90% phụ nữ từng ít nhất 1 lần mắc các bệnh phụ khoa. Đây là con số đáng báo động chứng minh rằng bệnh phụ khoa có nguy cơ mắc rất cao và cần được thăm khám để chẩn đoán. Điều đáng nói là, số đông nữ giới có tâm lý e ngại và chủ quan trước việc thăm khám phụ khoa. Vì thế, số người mắc bệnh ngày càng tăng và khi phát hiện ra bệnh để điều trị thì thường bệnh đã ở mức độ nghiêm trọng. 3. Đi khám phụ khoa là khám những gì? 3.1. Các hạng mục thăm khám khi khám phụ khoa Cơ quan sinh dục nữ gồm 2 phần chính là: cơ quan sinh dục bên trên và cơ quan sinh dục bên dưới. Vậy đi khám phụ khoa là khám những gì? Đó chính là khám tổng quát và khám chi tiết những cơ quan thuộc 2 phần này. Ngoài ra, sau khi thăm khám lâm sàng, bác sĩ sẽ chỉ định xét nghiệm phù hợp để đánh giá tình trạng sức khỏe cơ quan sinh sản như: siêu âm ổ bụng, xét nghiệm nước tiểu, xét nghiệm dịch âm đạo, xét nghiệm sàng lọc sớm ung thư cổ tử cung,... 3.2. Các bước cơ bản của quá trình khám phụ khoa Dựa trên nội dung khám phụ khoa là khám những gì ở trên thì các bước khám phụ khoa thường gồm: - Khai thác tiền sử bệnh và triệu chứng gặp phải Bác sĩ sẽ thăm hỏi các thông tin cá nhân, tiền sử bệnh lý, triệu chứng hiện tại mà bệnh nhân đang mắc phải để quyết định các bước cần thực hiện kế tiếp. - Khám ngoài Bác sĩ tiến hành quan sát và kiểm tra phía ngoài cơ quan sinh dục để tìm kiếm dấu hiệu bất thường. - Khám trong (khám âm đạo) Bác sĩ dùng dụng cụ mỏ vịt để quan sát bên trong âm đạo và cổ tử cung để xem có vấn đề bất thường hay không và lấy mẫu dịch âm đạo (tế bào) nếu nghi ngờ về bệnh lý phụ khoa. Mặt khác, bác sĩ còn siêu âm đầu dò để kiểm tra cơ quan sinh dục (với phụ nữ đã có quan hệ tình dục) hoặc siêu âm vùng bụng (với phụ nữ chưa quan hệ tình dục) để khảo sát và đánh giá bên trong cơ quan sinh dục. Thông qua xét nghiệm này bác sĩ sẽ xác định được bệnh viêm nhiễm phụ khoa do nấm, tạp khuẩn, trùng roi,... Dịch âm đạo thường được lấy khi khám mỏ vịt. - Khám tử cung và hai phần phụ Bác sĩ dùng tay khám trong âm đạo nhằm xác định vị trí và kích thước tử cung và hai phần phụ. Mặt khác, bác sĩ cũng sẽ siêu âm để xác định tình trạng, cấu trúc tử cung cũng như buồng trứng, ống dẫn trứng,... nhờ đó phát hiện ra các bệnh lý ở bộ phận này. Ngoài ra, dựa trên thông tin thu được từ quá trình thăm khám, tùy vào từng trường hợp cụ thể mà bác sĩ còn chỉ định xét nghiệm cần thực hiện để có căn cứ đưa ra kết luận về sức khỏe phụ khoa của người bệnh. - Tư vấn kết quả xét nghiệm, biện pháp điều trị và hẹn tái khám Khi đã có các thông tin từ việc thăm khám lâm sàng, kết quả xét nghiệm, bác sĩ sẽ đưa ra kết luận về tình trạng sức khỏe của từng bệnh nhân. Nếu cần điều trị thì bác sĩ cũng sẽ tư vấn biện pháp phù hợp, hẹn lịch tái khám để kiểm tra kết quả điều trị. 3.3. Khuyến cáo về thời điểm khám phụ khoa Khi đã biết khám phụ khoa là khám những gì và tầm quan trọng của nội dung thăm khám này thì bạn cũng nên chú ý đến thời điểm để thăm khám. Chuyên gia sản phụ khoa khuyên rằng, nữ giới nên khám phụ khoa định kỳ 6 tháng - 1 năm/lần. Thời điểm tốt nhất để đi khám phụ khoa là sau khi sạch kinh 3 - 5 ngày để các yếu tố xung quanh như dịch âm đạo, máu kinh,... không ảnh hưởng đến kết quả khám phụ khoa. Không nên đi khám phụ khoa vào những ngày hành kinh vì rất khó quan sát niêm mạc và các cơ quan bên trong âm đạo, khó phát hiện tổn thương và dễ sai lệch kết quả xét nghiệm. Thời điểm rụng trứng cũng không nên khám phụ khoa vì có sự tăng tiết khí hư và sự dày lên của niêm mạc tử cung. Điều này gây khó khăn cho việc phát hiện bất thường bên trong cơ quan sinh dục. Mong rằng nội dung được chia sẻ bên trên đã giúp quý khách hiểu rõ khám phụ khoa là khám những gì để chuẩn bị tốt nhất cho nội dung thăm khám này.
medlatec
1,124
Liệt dương có chữa được không? Trả lời: Liệt dương có chữa được không là quan tâm của rất nhiều nam giới. Anh Thanh Tùng thân mến! Liệt dương là tình trạng dương vật hoàn toàn không thể cương cứng để thực hiện chức năng giao hợp bình thường. Đây là chứng bệnh rất nhiều nam giới gặp phải. Liệt dương có chữa được không? Có rất nhiều nguyên nhân gây liệt dương nhưng hầu hết đều có thể chữa khỏi nếu được chẩn đoán chính xác nguyên nhân gây bệnh và có liệu pháp hỗ trợ điều trị thích hợp. Có hai nhóm nguyên nhân gây liệt dương ở nam giới là: Liệt dương do yếu tố tâm lý và liệt dương do yếu tố thể chất. Để biết chính xác nguyên nhân, người bệnh cần đi khám chuyên khoa để được thăm khám và chẩn đoán. Liệt dương chỉ có thể chữa trị được khi xác định rõ được nguyên nhân. – Để chữa bệnh liệt dương do yếu tố tâm lý gây ra cần sử dụng liệu pháp tâm lý trị liệu. Ngoài ra, người bệnh cần xây dựng lối sống lành mạnh, hạn chế sử dụng rượu bia, thuốc lá và các chất kích thích, có chế độ ăn uống đầy đủ dinh dưỡng, làm việc – nghỉ ngơi hợp lý, tăng cường luyện tập thể dục thể thao nâng cao sức khỏe, giữ tinh thần luôn vui vẻ, thoải mái. – Trường hợp liệt dương do yếu tố thể chất thì cần chẩn đoán chính xác bệnh lý gây liệt dương là gì. Các bệnh lý phổ biến gây liệt dương là: suy giảm testosterone, cao huyết áp, tiểu đường, tổn thương tủy sống, bệnh lý tuyến tiền liệt, chấn thương vùng chậu, chấn thương bộ phận sinh dục… Căn cứ trên kết quả chẩn đoán, bác sĩ đưa ra phác đồ hỗ trợ điều trị phù hợp. Liệt dương có thể có con được không? Những nam giới bị liệt dương sẽ gặp khó khăn trong vấn đề con cái. Tình trạng này chỉ được cải thiện khi người bệnh chữa trị khỏi hoàn toàn chứng liệt dương và thực hiện giao hợp được bình thường.
thucuc
366
Đau gót chân là biểu hiện bệnh gì? Phải làm sao? Tình trạng đau gót chân không những khiến bạn cảm thấy khó chịu mà còn hạn chế vận động. Đây là một bộ phận nâng đỡ cả cơ thể, do đó bạn có thể bị đau gót chân khi đứng quá lâu hoặc chạy nhiều. Tuy nhiên, cũng có rất nhiều tình trạng bệnh lý khiến người bệnh bị đau gót chân. 1. Đau gót chân là biểu hiện bệnh gì? Khi vùng mặt dưới gót chân của bạn bị đau thì mức độ sẽ tăng lên khi thay đổi động tác. Đặc biệt, bạn sẽ bị đau gót chân mỗi sáng, lúc mới ngủ dậy và bước chân xuống giường, nhưng sau khi vận động một lúc thì các triệu chứng đau giảm dần, đó chính là biểu hiện của bệnh ở gót chân.Đau gót chân khiến bạn không những cảm thấy khó chịu mà còn hạn chế vận động. Đây là một bộ phận nâng đỡ cả cơ thể, do đó bạn có thể bị đau gót chân khi đứng quá lâu hoặc chạy nhiều. Tuy nhiên, nguyên nhân chủ yếu gây đau gót chân không đơn giản như vậy. Có rất nhiều tình trạng bệnh lý khiến 1 người bị đau gót chân mỗi sáng, trong đó phổ biến nhất là:Viêm cân gan chân: Tình trạng này thường xảy ra khi có quá nhiều áp lực lên bàn chân, khiến cho dây chằng Plantar bị tổn thương và dẫn đến cứng khớp và đau gót chân mỗi sáng.Bong gân và căng cơ: Tình trạng này có thể gây đau gót chân mỗi sáng hoặc bất cứ khi nào người bệnh có chuyển động cơ thể. Nguyên nhân là do hoạt động thể chất quá mức gây nên. Mức độ đau có thể từ nhẹ đến nặng, tùy vào tình huống gây chấn thương.Viêm cột sống dính khớp gây đau gót chân mỗi sáng, chiều: Bệnh lý này thường sẽ ảnh hưởng đến cột sống, không chỉ khiến người bệnh bị đau gót chân mà còn có thể gây viêm đốt sống nghiêm trọng nếu không được điều trị kịp thời.Thoái hóa xương sụn: Thoái hóa xương sụn sẽ gây đau gót chân, nếu không kịp thời điều trị thì có thể ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển xương của trẻ em và thanh thiếu niên.Viêm khớp phản ứng: Nguyên nhân dẫn đến viêm khớp phản ứng là do xảy ra nhiễm trùng ở một cơ quan khác trong cơ thể.Gãy xương: Gãy xương là một tình trạng y tế cần phải được cấp cứu, do đó nếu nghi ngờ gãy xương thì không nên tự điều trị tại nhà.Viêm gân gót chân: Đây là tình trạng gân gót chân bị tổn thương do phải làm việc quá mức, từ đó dẫn đến viêm và tổn thương đến khu vực xung quanh gót chân với biểu hiện là đau gót chân mỗi sáng.Viêm bao hoạt dịch khớp: Bao hoạt dịch chính là một túi chứa dịch lỏng ở các vị trí xung quanh khớp. Những túi dịch này thường xuất hiện ở vị trí khớp xương phải thường xuyên cử động. Nếu bao hoạt dịch khớp bị viêm thì người bệnh sẽ bị đau gót chân mỗi sáng, chiều hoặc bất cứ khi nào có cử động cơ thể.Hội chứng ống cổ chân: Hội chứng này không chỉ khiến người bệnh bị đau gót chân mỗi sáng mà còn gây ra các cơn đau rát dọc phía bên trong mắt cá và lòng bàn chân, cô cùng khó chịu. 2. Đau gót chân phải làm sao? Khi có các triệu chứng đau gót chân, người bệnh thường quan tâm đến vấn đề như: “Đau gót chân phải làm sao?” hay “đau gót chân dùng thuốc gì?”. Thực tế, có nhiều phương pháp để điều trị cũng như làm thuyên giảm các triệu chứng của tình trạng đau gót chân như:Nghỉ ngơi, nẹp bất động bàn chân ở tư thế trung gian vào buổi tối kết hợp với chườm túi đá vào vùng gót chân và không được đi chân đất;Kết hợp thực hiện các bài tập duỗi cơ cẳng chân để giúp giảm tình trạng đau gót chân mỗi sáng.Người bệnh cũng nên chọn giày dép có lót đế mềm hoặc chỉnh hình nếu bị bất thường xương ở bàn chân.Trong trường hợp khi bị đau quá mức thì bác sĩ sẽ cho dùng thuốc. Việc người bệnh “đau gót chân dùng thuốc gì?” thì bác sĩ sẽ dựa trên tình hình thực tế, mức độ bệnh để kê đơn. Một số loại thuốc thường được chỉ định bao gồm: Thuốc chống viêm giảm đau không steroid như aspirin, diclofenac, meloxicam hoặc tiêm corticoid tại chỗ. Đau gót chân mỗi sáng khiến bạn không những cảm thấy khó chịu mà còn hạn chế vận động 3. Phòng ngừa đau gót chân Mọi người có thể thực hiện một số cách sau đây để tránh chấn thương ở gót chân và đồng thời ngăn cơn đau xuất hiện:Nên mang giày vừa vặn và có thêm miếng đệm lót chân. Trường hợp phải đi bộ lâu thì cần hạn chế đi chân đất;Khi vận động thể thể chất phải mang giày vừa vặn, khởi động cơ trước và giữ nhịp độ phù hợp trong quá trình tập;Nghỉ ngơi nếu bạn cảm thấy mệt hoặc bị đau nhức cơ bắp;Duy trì chế độ ăn uống lành mạnh để có cân nặng phù hợp.
vinmec
917
Tư vấn khám thai – Quy trình cần thiết cho thai kỳ khỏe mạnh 1. Tại sao mẹ cần được tư vấn khám thai Có thể thấy được rằng, trong quá trình mang thai mẹ và bé có rất nhiều nguy cơ mắc bệnh làm ảnh hưởng đến sức khỏe. Chính vì vậy, khi bắt đầu mang thai mẹ nên được khám thai để đảm bảo có một thai kỳ khỏe mạnh, em bé chào đời thuận lợi cũng như phòng tránh các rủi ro mắc bệnh như: – Giảm nguy cơ mắc các bệnh di truyền cũng như dị tật bẩm sinh ở trẻ – Giúp mẹ giảm lo âu trong quá trình mang thai để con phát triển toàn diện – Giảm nguy cơ biến chứng hoặc mắc một số loại bệnh sau sinh Tư vấn khám thai giúp mẹ chăm sóc sức khỏe thai kỳ tốt hơn Với những mẹ mang thai lần đầu sẽ không tránh khỏi việc lo lắng trong thai kỳ, chính vì vậy mẹ cần lựa chọn những đơn vị bệnh viện, phòng khám uy tín để được tư vấn chi tiết cũng như khám thai và sinh nở an toàn.  Hiện nay, có rất nhiều phòng khám, bệnh viện cung cấp dịch vụ tư vấn và khám thai cho mẹ. Chính vì vậy, mẹ cần phải biết cân nhắc những yếu tố ưu điểm cũng như lợi ích trong việc lựa chọn địa điểm thăm khám, tư vấn để không chỉ đảm bảo được chất lượng kiểm tra mà còn giúp thai phụ tiết kiệm được thời gian, chi phí. Ngoài ra, việc lựa chọn địa điểm khám thai kỳ chất lượng sẽ giúp mẹ an tâm tĩnh dưỡng trong suốt quá trình mang thai cho đến khi “vượt cạn. 2. Các mốc khám thai quan trọng trong thai kỳ Để chắc chắn rằng mẹ đang có một thai kỳ khỏe mạnh, tốt nhất mẹ nên duy trì việc khám thai định kỳ để được bác sĩ theo dõi và tư vấn. Một số dấu mốc thai kỳ quan trọng mà mẹ cần nắm được để đi khám thai: – Thời điểm sau khi chậm kinh 1 tuần: Nếu bạn bị chậm kinh 1 tuần hoặc từ 1 tháng trở lên có thể bạn đã mang thai. Lúc này bạn nên dùng que thử để kiểm tra, nếu kết quả là 2 vạch thì bạn nên đến gặp bác sĩ để kiểm tra chắc chắn mình đã có thai cũng như được tư vấn về chế độ chăm sóc thai kỳ. – Tuần thai thứ 8-11: Siêu âm dò đầu âm đạo và kiểm tra sức khỏe tổng quát (đo chiều cao, cân nặng, đo huyết áp,…) để đánh giá toàn diện sức khỏe thai nhi và của mẹ. – Tuần thai thứ 12-15: Mẹ sẽ được khám thai, siêu âm thai nhi, thực hiện các xét nghiệm máu và nước tiểu cơ bản, … để xác định nhóm máu và xác định một số dị tật ở thai nhi như Down, Edwards, Patau, dị dạng chi,… – Tuần thai 16-18: Ngoài khám thai, siêu âm thai mẹ còn phải thực hiện thêm các xét nghiệm để kiểm tra sự phát triển của thai nhi, đồng thời kiểm tra từ đó phát hiện các dị tật bẩm sinh như dị tật tim và não. – Tuần thai 22-24: Lần khám này mẹ sẽ được siêu âm để biết hình thái thai nhi, tầm soát các bất thường. Đặc biệt, ở giai đoạn này, các dị tất sứt môi hở hàm ếch, dị dạng tay chân sẽ được hiển thị qua hình siêu âm để từ đó bác sĩ đưa ra phương hướng giải quyết phù hợp cho mẹ. – Tuần thai 25-29: Bước sang những tuần thai này, mẹ sẽ vẫn phải kiểm tra sức khỏe và làm nghiệm pháp dung nạp đường huyết. Tiêm phòng uốn ván, siêu âm kiểm tra hình thái thai nhi, kiểm tra vị trí bám của nhau thai cùng lượng ối để đánh giá về sự phát triển của thai nhi cũng như tình trạng sức khỏe của mẹ. – Tuần thai 30-32: Mẹ sẽ được siêu âm để xác định các dị tật xuất hiện muộn ở thai nhi, đánh giá ngôi thai, tình trạng dây rốn cũng như sự phát triển của thai nhi. Đồng thời, ở lần khám này mẹ cũng sẽ được tiêm phòng uốn ván lần 2. – Tuần thai 36-37: Đánh giá ngôi thai, kiểm tra cân nặng thai nhi và khung xương chậu của mẹ để xác định hình thức sinh. – Tuần thai 38-39: Đây là giai đoạn mẹ sắp chuyển dạ chính vì vậy các bác sĩ sẽ siêu âm, khám kiểm tra tử cung, huyết áp, tim thai, ngôi thai, cũng như tư vấn về dấu hiệu sắp sinh để mẹ nhận biết. Trong những tuần này mẹ có thể nhập viện chờ sinh nếu cần thiết. – Tuần 40 trở lên: Đối với tuần thứ 40 trở lên mẹ sẽ được siêu âm và kiểm tra tình trạng thai nhi, nước ối,… nếu mẹ chưa có dấu hiệu chuyển dạ để bác sĩ có thể can thiệp kịp thời. 3.1 Tiêu chí để lựa chọn đơn vị tư vấn khám thai cho mẹ Lợi ích của việc khám thai định kỳ chính là giúp mẹ biết được tình trạng của thai nhi trong bụng, điều này sẽ được kiểm tra thông qua những xét nghiệm, kiểm tra bằng máy móc trong quá trình khám thai suốt thai kỳ.  Trong suốt quá trình mang thai, mẹ và bé có thể có nguy cơ mắc một số các loại bệnh cũng như biến chứng nguy hiểm. Nếu mẹ không được kiểm tra và có biện pháp điều trị kịp thời thì có thể gây nguy hiểm cho cả mẹ và thai nhi. Chính vì vậy việc lựa chọn đơn vị khám thai uy tín, chất lượng là vô cùng vô cùng quan trọng. Mẹ nên lựa chọn địa chỉ khám thai uy tín để được kiểm tra chính xác Với một số mẹ sinh lần đầu có thể tham khảo một số tiêu chí chọn địa điểm khám thai uy tín sau: – Đơn vị khám phải có giấy phép hoạt động công khai được cấp bởi các cơ quan có thẩm quyền theo đúng quy định của pháp luật – Đội ngũ bác sĩ có chuyên môn cao, giàu kinh nghiệm trong việc khám, siêu âm, tư vấn thai sản – Trang thiết bị đầy đủ, hiện đại để đảm bảo cho việc thăm khám an toàn, chính xác, nhanh chóng – Các phương pháp khám, chữa bệnh phải đảm bảo an toàn, khoa học – Chi phí phải được công khai cũng như phù hợp với dịch vụ – Cán bộ nhân viên đơn vị khám chuyên nghiệp, tận tâm – Khám thai: Đo chiều cao, cân nặng, đo huyết áp,… – Siêu âm: Khi đến khám thai mẹ sẽ được siêu âm hình thái và bác sĩ sẽ đọc kết quả trong quá trình siêu âm, mẹ cũng có thể nhìn em bé trong bụng thông qua hình ảnh hiển thị trên màn hình siêu âm. – Thực hiện các xét nghiệm: Mẹ sẽ được bác sĩ giải thích, tư vấn chăm sóc sức khỏe phù hợp dựa trên kết quả xét nghiệm đã thực hiện. Ngoài ra, mẹ còn được chọn giờ sinh, chọn bác sĩ đỡ đẻ, bác sĩ mổ đẻ, lựa chọn phòng bệnh,… đối với các gói VIP. Tất cả sẽ được tư vấn tận tình khi mẹ đến khám, để thai phụ có thể lựa chọn được gói thai sản phù hợp nhất cho mình. Mong rằng những chia sẻ trong bài viết đã giúp mẹ chọn lựa được địa chỉ tư vấn cũng như khám thai uy tín để có một thai kỳ thật khỏe mạnh. 
thucuc
1,329
Hiểu về tâm lý bệnh nhân ung thư giai đoạn cuối Bệnh nhân ung thư thường trải qua 5 giai đoạn: Phủ nhận, phẫn nộ, thương lượng, trầm cảm, chấp nhận. Hầu hết các bệnh nhân ý thức được tiến trình bất khả kháng của ung thư khi ở giai đoạn cuối. Một số người sợ hãi có thể phải gửi đi khám tâm lý và điều trị tâm lý đúng lúc. 1. Tâm lý bệnh nhân ung thư giai đoạn cuối như thế nào? Ung thư là bệnh trải qua nhiều giai đoạn khác nhau. Tại mỗi giai đoạn, cách điều trị và tiên lượng sẽ khác nhau. Theo đó, tâm lý của bệnh nhân sẽ từng bước thay đổi theo giai đoạn bệnh. Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp, nếu khám và phát hiện bệnh muộn, ung thư đã đi vào giai đoạn cuối, không còn khả năng điều trị đặc hiệu và tiên lượng nặng nề. Trong những tình huống này, sự chuyển biến tâm lí vẫn đi theo từng bước theo “quy trình” nhưng sẽ rút gọn hơn và sự chấp nhận không mấy nhẹ nhàng.Mặc dù vậy, trong hoàn cảnh nào đi chăng nữa, khoảng thời gian từ lúc bác sĩ đặt bút kết luận “ung thư giai đoạn cuối” hay vẫn thường được gọi “bệnh viện trả về” là khởi đầu chuỗi ngày vô cùng ngột ngạt, bi quan cho chính bản thân người bệnh cũng như cả gia đình. Nói một cách khác, lúc này, cú sốc tinh thần sẽ làm cả thể trạng và tâm lý suy sụp hoàn toàn. 2. Biểu hiện tâm lý của bệnh nhân ung thư giai đoạn cuối ra sao? Dường như sẽ không còn không gian nào cho khái niệm “niềm vui”, “nguồn sống”, “lạc quan” hay “yêu đời” trong suy nghĩ của bệnh nhân ung thư giai đoạn cuối. Giờ đây, sau những tháng ngày tràn đầy hy vọng “sẽ khỏi bệnh”, “bệnh sẽ thuyên giảm”, họ nhận ra mình rơi vào hố đen của bế tắc, chấp nhận sự ra đi và hy vọng vào một cuộc sống tương lai ở thế giới khác. Có những người trải qua những ngày này một cách cam chịu, nhẫn nhịn và thậm chí buông bỏ mọi thứ. Tuy nhiên, một số khác lại tức giận, đau khổ, kêu gào, than vãn và thậm chí gây ra đau đớn để “trả thù” chính bản thân mình.Song, biểu hiện trước khi chết của những người bị ung thư khi cuối cùng cũng đã đến giây phút cận kề sinh tử, nhìn chung là trong sự đau đớn cả cơ thể, về thể xác lẫn tinh thần, do ung thư hành hạ. Hơn thế nữa, ở một số người sẽ là tiếc nuối, day dứt và khoắc khoải khi những việc còn dang dở, những mối quan hệ chưa giải quyết hay những người thân chưa kịp gặp mặt... Biểu hiện tâm lý của bệnh nhân ung thư giai đoạn cuối ra sao? 3.Cách chăm sóc tâm lý cho bệnh nhân ung thư giai đoạn cuối Vì những điều trình bày như trên, chăm sóc tâm lý cho bệnh nhân ung thư trong giai đoạn cuối là vô cùng cần thiết; nếu thực hiện tốt, đôi khi có thể ví như một “liều thuốc tiên” và kéo dài được sự sống cho dù “bác sĩ đã lắc đầu”.Các biện pháp chăm sóc cho bệnh nhân có thể được thực hiện bởi chính người thân trong gia đình, các tổ chức xã hội, các chuyên viên tâm lý hay những bậc đại diện của tôn giáo. Các biện pháp đó có thể liệt kê như sau:Quan tâm. Một trong những nỗi sợ hãi của bệnh nhân ung thư giai đoạn cuối là bị bỏ rơi. Họ biết cơ thể mình đã trở nên vô dụng, xấu xí hoặc đã sắp chết nên không còn giá trị gì trong gia đình, cộng động. Chính vì vậy, nếu họ vẫn thấy mình được quan tâm, nỗi sợ hãi có thể được vơi đi phần nào.Sự quan tâm đến đầu tiên là từ chính người thân trong gia đình, đến từ chén cơm và giấc ngủ. Con cháu nên thường xuyên thăm hỏi ông bà, cha mẹ, như “thấy trong người như thế nào”, “có cần điều gì hay không”... Lúc này, những nguyện vọng cuối đời có cơ hội được bày tỏ, người bệnh cũng sẽ thấy an ủi phần nào.Tự do. Vì thời gian không còn nhiều, hãy tạo điều kiện cho người bệnh ung thư giai đoạn cuối được làm tất cả những gì họ mong muốn, yêu thích. Mọi kiêng cữ, cấm đoán giờ đây không còn ý nghĩa gì.Nếu còn tỉnh táo, còn khả năng đi lại hay vận động, người bệnh nên được khuyến khích tự sinh hoạt cá nhân cho mình, kể cả làm công việc như thường ngày. Họ nên ra ngoài giao lưu với cộng đồng như một người bình thường. Khi thể trạng yếu hơn, mọi hoạt động đều cần người giúp đỡ, hãy thực hiện như điều họ muốn, kể cả sở thích ăn uống, nghỉ dưỡng như thế nào. Điều này sẽ giúp nỗi đau do ung thư vơi đi đôi phần và tâm lý sẽ thoải mái hơn.Giải quyết - Bàn giao. Mỗi cá nhân trong xã hội là một mắt xích cùng lúc của vô số các mạng lưới khác nhau. Khi khái niệm ung thư đột ngột ập tới, tất cả mọi việc đều phải gác lại để tập trung điều trị cho ung thư.Đến khi vào giai đoạn cuối, mọi điều trị đặc hiệu không còn chỉ định nữa, người bệnh nên được khuyên nhủ để hiểu rằng, đây là khoảng thời gian thích hợp còn lại để có thể tự mình giải quyết các công việc của mình. Nếu không giải quyết trọn vẹn được, nên lên kế hoạch hay tìm kiếm người bàn giao. Hoàn thành những điều này sẽ giúp giây phút chia lìa bớt dằn vặt và sẽ nhẹ nhàng hơn.Tôn giáo. Tôn giáo luôn là chỗ dựa tinh thần lớn lao cho các bệnh nhân ung thư giai đoạn cuối nói riêng, những người gặp vấn đề bế tắc trong xã hội nói chung. Nhiều nghiên cứu cũng đã chỉ ra rằng, tiên lượng bệnh tật theo nhiều tiêu chí ở người bệnh có đức tin tôn giáo khá hơn ở người không theo một tôn giáo nào.Chính vì vậy, những lần đi lễ trong chùa hay nhà thờ, những lúc nghe giảng về đạo lý sẽ giúp cho người bệnh nhận thấy cuộc sống trở nên vô thường, cái chết là sự giải thoát để con người được đến gần với đức tin hơn và nên nhẹ nhàng chấp nhận.Bình thản. Sau tất cả những việc này, không còn gì tốt hơn là một tâm thế bình thản và sẵn sàng. Một số người bệnh sẽ cảm thấy thoải mái hơn khi được nói ra những yêu cầu và nguyện vọng hay việc cần làm sau khi mất. Khi mọi thứ đã được chuẩn bị kỹ lưỡng, khi cảm thấy không còn gì phải chờ đợi và tiếc nuối, người bệnh ung thư sẽ toàn tâm cảm nhận sự quan tâm, tình yêu thương của con cháu và người thân trong gia đình trong những ngày cuối cùng một cách mãn nguyện và an nhiên nhất. 4
vinmec
1,237
Công dụng thuốc Reclast Thuốc Reclast có chứa thành phần zoledronic acid được chỉ định trong điều trị hoặc kiểm soát, phòng ngừa bệnh loãng xương, tăng canxi máu, đa u tủy, di căn xương, ...Tuy nhiên thuốc Reclast có thể gây ra một số tác dụng phụ không mong muốn như cảm giác mệt mỏi, đau khớp, sốt...Vì vậy, trước khi sử dụng thuốc Reclast người bệnh cần tìm hiểu kỹ thông tin và tuân thủ chỉ định của bác sĩ điều trị. 1. Cơ chế tác dụng của thuốc Reclast Thuốc Reclast chứa thành phần zoledronic acid có tác dụng làm chậm quá trình phá huỷ xương do tế bào ung thư gây ra. Tế bào ung thư của một số khối u như ung thư vú, ung thư tuyến tiền liệt, ung thư phổi có thể di căn đến xương. Khi đó đa u tuỷ cũng có thể xem như một loại ung thư ảnh hưởng đến các tế bào plasma, và những yếu tố này được tìm thấy trong tuỷ xương đồng thời liên quan trực tiếp đến xương. Trong cả hai trường hợp tác động này, các tế bào gây ung thư xương thường gây ra tình trạng phân huỷ hoặc làm mòn xương nhiều hơn so với bình thường. Khi đó, xương bị ảnh hưởng sẽ trở nên dễ bị gãy hơn, gây ra nhiều đau đớn cho người bệnh, thậm chí có thể vỡ do các tế bào ung thư bị tổn thương. 2. Chỉ định sử dụng thuốc Reclast Thuốc Reclast được sử dụng điều trị bệnh xương nhất định hay bệnh Paget gây ra tình trạng mất xương bất thường. Các acid Zoledronic trong thuốc Reclast cũng được sử dụng để điều trị loãng xương ở nam giới và phụ nữ sau thời gian mãn kinh. Những hợp chất này được sử dụng để ngăn ngừa bệnh loãng xương cả ở những trường hợp sử dụng thuốc corticosteroid kéo dài một thời gian. 3. Liều lượng và cách sử dụng thuốc Reclast Thuốc Reclast được tiêm vào tĩnh mạch với liều lượng và tần suất theo chỉ định của bác sĩ điều trị. Bên cạnh đó, bác sĩ có thể kê thêm đơn cho người bệnh bổ sung các vi chất dinh dưỡng như canxi và vitamin D để tăng cường sức khỏe của xương. Nếu người bệnh mắc Paget cần phải chú trọng bổ sung đủ lượng canxi và vitamin D theo chỉ định trong suốt hai tuần sau khi tiêm liều Reclast. Vì vitamin D và canxi đóng vai trò quan trọng để ngăn ngừa tình trạng giảm canxi máu. 4. Tác dụng phụ không mong muốn khi sử dụng thuốc Reclast Thuốc Reclast có thể gây ra một số tác dụng phụ không mong muốn và mức độ phù thuộc vào từng trường hợp cụ thể.Buồn nôn và nôn mửa có thể xảy khi sử dụng thuốc Reclast. Bạn có thể báo với bác sĩ để kê đơn thuốc giúp kiểm soát tình trạng này và ngoài ra, có thể bác sĩ cũng sẽ chỉ định thay đổi chế độ ăn phù hợp để cải thiện tình trạng. Chẳng hạn như người bệnh nên tránh sử dụng các loại thực phẩm có thể làm trầm trọng thêm các triệu chứng như sử dụng thực phẩm nhiều dầu mỡ, chất béo hoặc có gia vị chua...Thay vào đó người bệnh nên dùng thuốc kháng acid, nước muối, bia gừng để giảm bớt các triệu chứng buồn nôn và nôn.Thiếu máu với số lượng tế bào hồng cầu trong máu giảm thấp. Các tế bào hồng cầu có tác dụng mang oxy đến các mô của cơ thể. Nhưng khi số lượng tế bào hồng cầu giảm xuống thì cơ thể có thể cảm thấy mệt mỏi và yếu ớt. Ngoài ra, người bệnh còn cảm nhận được tình trạng khó thở, đau ngực... Nếu như lượng tế bào hồng cầu xuống mức quá thấp người bệnh cần được thực hiện truyền máu.Đau cơ, xương khớp. Thành phần acid zoledronic có thể gây ra tình trạng đau cơ xương khớp của người bệnh ở mức vừa đến nghiêm trọng. Tình trạng này xảy ra trong khoảng 1 ngày hoặc một vài tháng sau khi sử dụng thuốc Reclast. Khi gặp dấu hiệu này người bệnh nên báo với bác sĩ điều trị để có kế hoạch giảm đau.Người bệnh luôn trong trạng thái mệt mỏi. Sau quá trình điều trị ung thư thì người bệnh luôn có cảm giác kiệt sức và tình trạng này lâu thuyên giảm. VÌ vậy, người bệnh cần điều chỉnh cũng như lập kế hoạch nghỉ ngơi dài ngày đồng thời tiết kiệm năng lượng cho các hoạt động quan trọng. Thêm vào đó, người bệnh có thể thực hiện tập thể dục để chống lại mệt mỏi bằng các bài tập đi bộ, thư giãn...Ngoài ra còn rất nhiều vấn đề về sức khỏe như” khó thở, u xương hàm, hạ canxi máu đều có thể xảy ra, vì thế người dùng cần hết sức cẩn trọng.Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Reclast. Trước khi sử dụng thuốc Reclast người bệnh cần cung cấp danh sách các loại thuốc đã sử dụng trước đó bao gồm thuốc kê đơn, thuốc không kê đơn, thảo dược để bác sĩ có định hướng điều trị phù hợp. Một số sản phẩm có thể tương tác với thuốc Reclast như chất lỏng chứa canxi, chất lỏng bổ sung khoáng... Bên cạnh đó, thuốc Reclast có thể gây hại cho thận khi sử dụng cùng với kháng sinh aminoglycoside, tacrolimus.Trước khi thực hiện phẫu thuật kể cả thủ tục nha khoa người bệnh nên thông báo với bác sĩ về các loại thuốc đã sử dụng. Khi đó bác sĩ có thể ngừng sử dụng thuốc Reclast trước khi phẫu phần và với mỗi trường hợp sẽ có hướng dẫn cụ thể.Thuốc Reclast có thể làm cho người bệnh có cảm giác chóng mặt. Vì vậy, khi thực hiện lái xe, hay máy móc hoặc làm việc gì cần tỉnh táo thì nên cân nhắc trước khi sử dụng.Ngoài những thông tin quan trọng trên nếu có thêm thắc mắc về thuốc Reclast, người bệnh nên hỏi ý kiến bác sĩ để có những chỉ định phù hợp.org
vinmec
1,053
Điều trị bệnh đường ruột ở trẻ bằng cách nào? Bệnh đường ruột ở trẻ là một trong các bệnh lý nguy hiểm ở độ tuổi này. Bệnh có thể dẫn đến tình trạng suy dinh dưỡng cũng như các bệnh nghiêm trọng hơn, thậm chí gây tử vong. Vậy điều trị bệnh đường ruột ở trẻ bằng cách nào? Bệnh đường ruột ở trẻ là một trong các bệnh lý nguy hiểm ở độ tuổi này, có thể dẫn đến tình trạng suy dinh dưỡng cũng như các bệnh nghiêm trọng hơn. Cách xử trí trước các biểu hiện bệnh đường ruột ở trẻ Thực hiện chế độ ăn uống và vệ sinh tích cực cho trẻ nhằm lấy lại “tỷ lệ vàng” trong hệ vi khuẩn đường ruột. Chế độ dinh dưỡng hợp lý cụ thể như sau: không cho trẻ ăn nhiều đồ ngọt, nếu trẻ còn bú cần tiếp tục cho bú mẹ bình thường, trong khi đó mẹ cũng phải kiêng ăn đồ ngọt. Nếu trẻ phải ăn sữa ngoài chọn sữa không chứa đường lactoza. Đưa trẻ đi khám chuyên khoa tiêu hóa để có được sự thăm khám, tư vấn chuyên môn từ bác sĩ. Khi bác sĩ chỉ định, cần sử dụng các chế phẩm chuyên dùng để làm giảm các biểu hiện bệnh đường ruột ở trẻ gây mất nước, điện giải như: tiêu chảy, nôn mửa… Khi trẻ bị loạn khuẩn đường ruột và sau giai đoạn đó, cha mẹ cần bổ sung các chất dinh dưỡng cho trẻ như: acid amin, canxi, các vitamin như: B1, B2, B6, C, K, D… Bệnh đường ruột gây nên tình trạng biếng ăn ở trẻ. Chế độ ăn cho trẻ bị bệnh đường ruột – Chia nhỏ bữa ăn trong ngày. – Nấu các món ăn mềm, dễ tiêu hóa, hấp thu, giàu dinh dưỡng: cháo, súp, sữa, nước trái cây. – Thường xuyên thay đổi món ăn để hợp với khẩu vị của trẻ. – Bổ sung thêm men tiêu hóa từ thực phẩm: giá đỗ, các hạt nảy mầm để tăng thêm năng lượng, hóa lỏng thức ăn. – Trẻ còn bú mẹ: tăng thêm bữa bú và thời gian bú. Trẻ không bú được vắt sữa mẹ cho ăn bằng thìa. – Cho trẻ uống thêm nhiều nước: nước hoa quả tươi, bù nước nước và điện giải: oresol pha đúng cách. – Khi khỏi ốm cho trẻ ăn tăng thêm bữa và ăn như bình thường. Nên đưa trẻ đi khám khi có các biểu hiện bệnh đường ruột ở trẻ Trẻ nên dùng thực phẩm nào khi bị bệnh đường ruột? Những loại thực phẩm nên dùng khi trẻ mắc bệnh đường ruột bao gồm: – Thức ăn chế biến từ gạo, khoai tây. – Các loại rau quả có màu vàng và đỏ, xanh thẫm, giá đỗ. – Thịt gà, thịt bò, thịt thăn lợn, trứng, sữa. – Dùng dầu thực vật, mỡ gà, mỡ lợn mức vừa đủ khi chế biến món ăn. – Các loại quả tươi như: cam, bưởi, chuối, xoài, đu đủ, nước dừa… – Cha mẹ nên bổ sung nhiều chất xơ từ rau xanh, các loại củ quả… trong mỗi bữa ăn hàng ngày của trẻ. Phòng bệnh đường ruột cho trẻ em bằng cách sau – Nhớ nhắc trẻ rửa tay sạch bằng xà phòng trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh để tránh những vi khuẩn gây hại. Bên cạnh đó cần vệ sinh toàn bộ cơ thể cho trẻ em đều đặn, đúng cách. – Tẩy giun sán định kỳ 6 tháng cho trẻ, giúp đảm bảo hệ tiêu hóa hoạt động tốt. – Cha mẹ và người chăm sóc trẻ nên thường xuyên bổ sung men vi sinh có lợi cho hệ tiêu hóa của trẻ bằng sữa chua hoặc men vi sinh. XEM THÊM: >> Biểu hiện bệnh đường ruột ở trẻ >> Bị bệnh đường ruột nên kiêng ăn gì? >> Bệnh đường ruột nên ăn gì?
thucuc
660
Phụ nữ 30 tuổi khám sức khỏe tổng quát cần kiểm tra những gì? Phụ nữ, đặc biệt là những người trên 30 tuổi bắt đầu phải đối mặt với nhiều nguy cơ bệnh lý có thể mắc phải. Khám sức khỏe tổng quát sẽ giúp kiểm soát và phòng tránh các vấn đề sức khỏe trong tương lai. Dưới đây là danh sách những xét nghiệm cần thiết đối với phụ nữ trên 30 tuổi.Khám sức khỏe tổng quát định kỳ giúp bạn nắm được về tình hình sức khỏe hiện tại của mình. Dựa vào các kết quả thăm khám và xét nghiệm, bác sĩ sẽ chẩn đoán và phát hiện sớm bệnh, để từ đó có hướng điều trị kịp thời và chuẩn xác, đem lại cơ hội khỏi bệnh cao. Ngoài ra khám sức khỏe tổng quát còn giúp bạn đánh giá và điều chỉnh lại lối sống thường ngày, nhằm hạn chế các nguy cơ mắc nhiều bệnh trong tương lai.Phụ nữ khi bước sang tuổi 30, cơ thể bắt đầu có những thay đổi và bắt đầu có những nguy cơ mắc các bệnh như: Đái tháo đường type 2, tim mạch, ung thư vú, ung thư cổ tử cung, bệnh xương khớp... Dưới đây là những xét nghiệm, chụp chiếu cơ bản dưới đây cần thiết khi phụ nữ trên 30 tuổi đi khám sức khỏe tổng quát. 1. Huyết áp và tim mạch Phụ nữ trên 30 tuổi nên kiểm tra huyết áp thường xuyên 6 tháng/lần. Nếu huyết áp cao, bác sĩ sẽ chỉ định siêu âm tim, điện tâm đồ để kiểm tra sức khỏe của tim vì những người bị cao huyết áp sẽ có nguy cơ bị bệnh tim. 2. Đo Cholesterol Cholesterol cao là yếu tố nguy cơ bệnh tim mạch và cách duy nhất để phát hiện là thông qua xét nghiệm máu. Nếu bạn có cholesterol, triglyceride, mỡxấu (LDL) cao , bạn nên tiếp tục làm kiểm tra định kỳ 3- 6 tháng/ lần Nếu bạn có dư cân (BMI >25) nên kiểm tra định kỳ. Từ đó có thể điều chỉnh lại chế độ ăn uống và tăng cường luyện tập 3. Kiểm tra mật độ xương Phụ nữ dễ bị loãng xương hơn nam giới. Đó là lý do tại sao bạn cần kiểm tra mật độ xương ngay sau tuổi 30. Nên kiểm tra 5 năm/lần bởi người phụ nữ bị mất 30% khối lượng xương trong vòng 5 năm từ thời kỳ mãn kinh.Phụ nữ nhẹ cân thường có khối lượng xương thấp thì càng có nguy cơ cao. Nếu mật độ xương của bạn thấp, bác sĩ sẽ khuyên bạn nên làm thêm các xét nghiệm để đo tốc độ mất đi khối lượng xương.Bên cạnh đó, bác sĩ sẽ khuyên bạn nên bổ sung canxi và vitamin D hoặc tập thể dục để củng cố xương của bạn. Nếu bạn được chẩn đoán bị loãng xương, bác sĩ sẽ kê toa thuốc cùng với các khuyến nghị về chế độ ăn uống. Bạn cần kiểm tra mật độ xương ngay sau tuổi 30 4. Kiểm tra chức năng tuyến giáp Một trong những vấn đề sức khỏe phổ biến nhất mà phụ nữ sau tuổi 30 phải đối mặt là tuyến giáp. Tuyến giáp bị suy yếu có thể là lý do bạn thấy tăng cân, da khô và móng tay giòn.. tuyến giáp hoạt động quá mức mà có thể là lý do của việc mất ngủ, giảm cân và nhịp tim nhanh. Do đó, xét nghiệm chức năng tuyến giáp và siêu âm tuyến giáp để phát hiện sớm các bệnh lý tuyến giáp là cần thiết đối với phụ nữ sau tuổi 30. 5. Đái tháo đường Đái tháo đường là căn bệnh phổ biến của mọi thời đại. Đặc biệt là đối với những người thừa cân, béo phì và trong giai đoạn mang thai cần phải rất cẩn thận. Nên kiểm tra bệnh tiểu đường sau 30 tuổi vì mắc bệnh này sẽ dẫn đến các biến chứng sức khỏe nguy hiểm khác. 6. Làm xét nghiệm tế bào cổ tử cung (Pap smear) phát hiện ung thư cổ tử cung sớm Kiểm tra xét nghiệm Pap smear là điều bắt buộc đối với phụ nữ sau 30 tuổi, vì xét nghiệm này sẽ giúp ngăn ngừa nguy cơ ung thư cổ tử cung. Các báo cáo khoa học cho thấy ung thư cổ tử cung là một dạng ung thư phổ biến nhất ở phụ nữ.Xét nghiệm HPVLoại xét nghiệm virus này được dùng cho phụ nữ ngoài 30 để phát hiện bệnh lây qua đường tình dục có thể gây ung thư cổ tử cung. Nó được thực hiện trên cùng mẫu lấy để làm xét nghiệm cổ tử cung. Vì thế, khi xét nghiệm cổ tử cung lần tới, hãy đề nghị làm luôn xét nghiệm HPV cùng lúc. 7. Xét nghiệm máu Thiếu máu là một trong những vấn đề sức khỏe phổ biến nhất ở phụ nữ trong độ tuổi này, đặc biệt là ở độ tuổi sinh đẻ. Một xét nghiệm máu đơn giản sẽ là điều bắt buộc đối với phụ nữ sau tuổi 30. Xét nghiệm máu là điều bắt buộc đối với phụ nữ sau tuổi 30. 8. Siêu âm và Chụp X - quang vú (Mamogram) Một trong những cách tốt để ngăn ngừa ung thư vú là phải làm kiểm tra vú. Chụp quang tuyến vú thường được đề nghị sau 40 tuổi đối với phụ nữ, tuy nhiên nếu có dấu hiệu hoặc nguy cơ thì nên xét nghiệm trong độ tuổi 30.Tầm soát bệnh lây qua đường tình dục, các bệnh truyền nhiễm như viêm gan B, C. tiêm phòng vaccine trước giai đoạn chuẩn bị mang thai.Nếu bạn có nhiều bạn tình, hoặc một bạn tình mới, hãy đi kiểm tra định kỳ để tầm soát bệnh lậu, Chlamydia và các bệnh hoa liễu khác có thể gây ra viêm khung xương chậu.Gói khám sức khỏe tổng quát được thực hiện bởi các bác sĩ giỏi chuyên môn, trình độ cao, các thiết bị y tế tiên tiến nhất giúp đánh giá chính xác về tình trạng sức khỏe của bạn. Khám sức khỏe định kỳ có ý nghĩa như thế nào trong việc dự phòng bệnh tật?
vinmec
1,048
Bệnh đau đầu và cách chữa trị hiệu quả nhất Mỗi khi cơn đau đầu xuất hiện sẽ làm gián đoạn hoặc suy giảm chất lượng công việc, học tập, sinh hoạt của chúng ta. Bạn có thể cắt cơn đau đầu bằng cách sử dụng thuốc giảm đau nhưng nếu không được điều trị triệt để nguyên nhân đây đau đầu thì cơn đau đầu vẫn có thể tái phát, bất cứ lúc nào. Chính vì vậy, việc sử dụng thuốc giảm đau chỉ có tác dụng tạm thời. Bạn cũng không nên lạm dụng thuốc giảm đau vì có thể khiến chức năng gan, thận của bạn bị suy giảm. Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu bệnh đau đầu và cách chữa trị hiệu quả nhất trong bài viết dưới đây. 1. Bệnh đau đầu và cách chữa trị hiệu quả nhất 1.1 Bệnh đau đầu và cách chữa trị bằng thuốc giảm đau: nên hay không? Việc sử dụng thuốc giảm đau chỉ có tác dụng tạm thời cắt hoặc làm dịu cơn đau đầu, khi hết thuốc cơn đau có thể tiếp diễn hoặc quay trở lại trong một vài ngày sau. Đặc biệt, việc sử dụng thuốc giảm đau không tốt cho những người cao tuổi; người mắc các vấn đề về gan, thận; trẻ nhỏ. Thuốc giảm đau chỉ có tác dụng cắt cơn đau tạm thời, để xử trí hiệu quả chúng ta cần phải tìm ra nguyên nhân. 1.2 Bệnh đau đầu và cách chữa trị hiệu quả nhờ thăm khám với bác sĩ Cách điều trị đau đầu hiệu quả nhất là bạn nên đi thăm khám với bác sĩ chuyên khoa nội thần kinh. Việc bạn thăm khám với bác sĩ đúng chuyên khoa sẽ giúp: – Chẩn đoán đúng bệnh lý – Tìm ra nguyên nhân gây đau đầu – Loại trừ các bệnh lý thần kinh khác có liên quan. Đau đầu có thể do bệnh lý trong não hoặc ngoài não, do yếu tố môi trường hoặc tâm lý, nhưng chủ yếu là do các vấn đề, bệnh lý thuộc hệ thần kinh gây ra như: thiếu máu não, rối loạn tiền đình, tai biến mạch máu não, u não, viêm màng não, thoái hóa đốt sống cổ – thoát vị đĩa đệm cột sống cổ chèn ép gây thiếu máu não,…. Để chẩn đoán chính xác bác sĩ chuyên khoa nội thần kinh sẽ thăm khám, sàng lọc và chỉ định bạn thực hiện một số xét nghiệm, chẩn đoán cận lâm sàng để có thể đưa ra kết luận chính xác như: chụp cộng hường từ MRI sọ não, chụp cắt lớp vi tính, đo lưu huyết não, điện não đồ, xét nghiệm công thức máu,…. Dựa trên kết quả thu được từ khám lâm sàng và chẩn đoán cận lâm sàng, bác sĩ sẽ đưa ra kết luận chính xác nhất và loại bệnh lý, tình trạng và nguyên nhân gây bệnh, từ đó sẽ lên kế hoạch điều trị theo đúng phác đồ. Ngoài ra, bác sĩ cũng sẽ tư vấn cho bạn chế độ ăn, uống, tập luyện và nghỉ ngơi sao cho phù hợp, giúp quá trình hồi phục sức khỏe được tốt hơn. Việc người bệnh tự chẩn đoán bệnh tại nhà hoặc hỏi ý kiến người khác mà chưa qua thăm khám với bác sĩ chuyên môn, sẽ tiềm ẩn rất nhiều rủi ro: – Chẩn đoán sai bệnh – Điều trị sai cách – Lạm dụng thuốc – Kéo dài thời gian khiến bệnh nặng hơn, dễ biến chứng – Tốn kém chi phí 2. Đau đầu thường xảy ra khi nào? Cơn đau đầu có thể đến đột ngột nhưng có thể có dấu hiệu báo trước. Tùy thuộc vào nguyên nhân gây đâu đầu, mà thời điểm khởi phát cơn đau đầu cũng khác nhau. Đau đầu do yếu tố môi trường: cơn đau đầu thường khởi phát khi có sự tác động từ bên ngoài môi trường như vào thời điểm thời tiết giao mùa, sinh sống ở các khu vực ồn ào, ánh sáng phòng ngủ hoặc phòng làm việc không phù hợp, tiếp xúc hoặc làm việc trong môi trường nhiều khói bụi, hóa chất độc hại,… Đau đầu do tâm lý: Công việc quá căng thẳng, stress, suy nghĩ nhiều, đối mặt với các cú sốc về tâm lý như: ly hôn, mất người thân, chuyển chỗ ở,…. có thể khiến tâm lý bạn trở nên lo lắng, căng thẳng gây tình trạng đau đầu. Đau đầu do bệnh lý: Một số bệnh lý mạn tính có thể làm xuất hiện cơn đau đầu âm ỉ, kéo dài nhưng cũng có rất nhiều bệnh lý khác làm xuất hiện cơn đau đầu dữ dội, đột ngột. Điển hình như đau đầu do viêm màng não, tai biến mạch máu não,… thường khiến người bệnh đau đầu dữ dội, kèm theo nhiều biểu hiện cấp tính khác, nếu không được xử trí kịp thời có thể gây nguy hiểm đến tính mạng. Tùy thuộc vào từng loại bệnh lý và nguyên nhân gây bệnh, cơn đau đầu sẽ xuất hiện vào những thời điểm khác nhau. Những người có đặc thù làm các công việc có tính nguy hiểm cao như thợ điện, lái xe, công nhân hầm mỏ, hàn xì, điều khiển máy móc phức tạp,… cần lưu ý khi có biểu hiện đau đầu thì nên nghỉ ngơi, để sức khỏe được ổn định sau đó hãy làm việc tiếp. Nếu nghỉ ngơi và áp dụng một số biện pháp mà triệu chứng đau đầu vẫn không đỡ, bạn cần đi khám ngay. Cơn đau đầu có thể đến đột ngột, đau dữ dội hoặc âm ỉ kéo dài, khi có biểu hiện này bạn nên đi thăm khám với bác sĩ chuyên khoa Nội thần kinh để phát hiện nguyên nhân và cách điều trị. 3. Đau đầu do nguyên nhân nào gây ra? Theo các chuyên gia, đau đầu có thể là biểu hiện của nhiều bệnh lý hoặc có thể là hậu quả từ sự tác động của yếu tố môi trường bên ngoài, yếu tố tâm lý. Có rất nhiều nguyên nhân gây tình trạng đau đầu, nhưng có thể phân chúng thành các nhóm sau: 3.1 Đau đầu do yếu tố môi trường tác động Thời tiết thay đổi: nóng, lạnh bất thường; ô nhiễm tiếng ồn; ánh sáng không phù hợp; ô nhiễm không khí, khói bụi, hóa chất;… có thể khiến gây đau đầu. 3.2 Đau đầu do tâm lý Áp lực công việc, gia đình, các mối quan hệ xã hội,… khiến bạn dễ bị stress, căng thẳng, lo lắng. Nếu tình trạng này diễn ra thường xuyên dễ khiến hệ thần kinh bị suy nhược, cơn đau đầu xuất hiện nhiều hơn. 3.3 Đau đầu do bệnh lý Cơn đau đầu có thể dấu hiệu cảnh báo nhiều bệnh lý từ nhẹ đến nguy hiểm như: cảm lạnh, cúm, viêm xoang, cao huyết áp, tiểu đường, viêm dây thần kinh, thiếu máu não, bệnh đau nửa đầu migraine (rối loạn vận mạch), rối loạn tiền đình, tai biến mạch máu não (đột quỵ), u não, viêm màng não, u rễ thần kinh, u máu thể hang, dị dạng mạch máu não, viêm tủy sống, u tủy sống, rỗng tủy, rối loạn tầm thần, … Trong đó, đau đầu chủ yếu do bệnh lý về thần kinh – não bộ gây ra.
thucuc
1,258
- địa chỉ tầm soát ung thư tại Bắc Ninh dịch vụ chất lượng, kết quả chính xác Tầm soát ung thư đều đặn có vai trò quan trọng trong việc phát hiện sớm mầm mống ung thư để có biện pháp ngăn chặn, kiểm soát tốt nhất các hệ lụy do bệnh lý này gây ra. 1. Tầm soát ung thư - những vấn đề nên biết1.1. Tầm soát ung thư có ý nghĩa gì? Tầm soát ung thư được hiểu là phương pháp thực hiện quy trình thăm khám, kiểm tra để phát hiện ra sự có mặt của tế bào ung thư trong cơ thể. Có nhiều xét nghiệm tầm soát ung thư, tùy vào mục đích tầm soát của người bệnh mà bác sĩ sẽ chỉ định xét nghiệm phù hợp. Khi tầm soát ung thư, người bệnh sẽ trải qua các phương pháp kiểm tra giúp phát hiện sớm tế bào ung thư từ giai đoạn mầm mống, chưa có biểu hiện hoặc khối u còn rất nhỏ. Nhờ đó mà người bệnh sẽ được tư vấn phương pháp phòng ngừa, kiểm soát và điều trị hiệu quả. Không những thế, việc phát hiện sớm ung thư còn giúp người bệnh được điều trị bệnh kịp thời. Điều này sẽ giúp hiệu quả điều trị được cải thiện, tiên lượng sống hoặc tiên lượng chữa khỏi tăng lên, chi phí điều trị vì thế cũng được tiết kiệm hơn so với điều trị khi bệnh đã tiến triển nặng. Trong quá trình tầm soát ung thư, người bệnh còn có thể được loại bỏ mô tổn thương tiền ung thư để ngăn cho chúng không có cơ hội phát triển. Nhờ vậy mà tỷ lệ điều trị thành công được nâng cao, chi phí điều trị cũng được tiết kiệm.1.2. Ai nên tầm soát ung thư? Chuyên gia y tế khuyến cáo tầm soát ung thư nên được diễn ra với mọi người, tiến hành định kỳ hàng năm. Đặc biệt, các trường hợp sau càng nên chủ động tầm soát ung thư đều đặn:- Người mắc các bệnh lý về gan, phổi, dạ dày,... thường xuyên tái phát, điều trị mãi không khỏi. - Người nghiện thuốc lá. - Người sinh ra trong gia đình có người đã từng mắc bệnh ung thư. - Phụ nữ ở độ tuổi trên 35, nhất là trong khoảng 45 - 50 tuổi (nguy cơ cao với ung thư cổ tử cung). - Trên 50 tuổi, nhất là độ tuổi 64 - 75 (nguy cơ cao với ung thư phổi). - Những người sống hoặc làm việc trong môi trường có yếu tố nguy cơ độc hại, hóa chất, ô nhiễm.2.1. Một số tiêu chí cần thiết khi lựa chọn địa chỉ tầm soát ung thư tại Bắc Ninh Tầm soát ung thư là một quy trình thực hiện nhiều kiểm tra khác nhau, đòi hỏi cao về kỹ thuật thực hiện. Vì thế, lựa chọn địa chỉ tầm soát ung thư tại Bắc Ninh uy tín là điều không thể bỏ qua để yên tâm nhận về kết quả tầm soát chính xác và kịp thời. Nhờ đó mà khách hàng có thể yên tâm về chất lượng dịch vụ và kết quả tầm soát ung thư.2.2. Đây hiện là một trong những địa chỉ y tế uy tín hàng đầu về tính chuyên nghiệp và chính xác đối với các dịch vụ tầm soát ung thư. Khách hàng sẽ được nhân viên y tế và bác sĩ chuyên khoa tư vấn để chọn được gói tầm soát ung thư phù hợp để tiết kiệm được chi phí, tránh lãng phí mà vẫn cho kết quả tầm soát hiệu quả. - Đội ngũ bác sĩ chuyên khoa trực tiếp thăm khám, tư vấn xét nghiệm tầm soát ung thư tại Bắc Ninh đều đã được đào tạo chuyên môn bài bản, trình độ cao và có bề dày kinh nghiệm. Điều này sẽ giúp khách hàng chọn được gói tầm soát hiệu quả, chính xác. - Phòng Xét nghiệm đạt chứng nhận quốc tế ISO 15189:2012 được trang bị hệ thống máy móc tối tân, thường xuyên cập nhật công nghệ mới để đảm bảo có kết quả chính xác và kịp thời, không làm gián đoạn thời gian điều trị của khách hàng. - Trung tâm Chẩn đoán hình ảnh đầu tư thiết bị hiện đại nhập khẩu từ Đức, Mỹ, Anh,... như: máy chụp MRI, máy chụp CT-Scanner, máy siêu âm, máy chụp X-quang, máy nội soi tiêu hóa,... cho hình ảnh rõ nét, chi tiết, là căn cứ để bác sĩ đưa ra kết quả tầm soát ung thư chính xác. Với dịch vụ này, quý khách chỉ cần xác nhận thời gian và địa điểm lấy mẫu, nhân viên y tế sẽ đến đúng lịch hẹn để lấy, bảo quản mẫu đúng tiêu chuẩn để đưa đến phòng xét nghiệm và trả kết quả theo hình thức đã được quý khách lựa chọn trước. Tất cả quy trình lấy mẫu và xét nghiệm đều diễn ra chuyên nghiệp, tiện lợi và đảm bảo tính chính xác trong từng khâu thực hiện. - Không gian chăm sóc sức khỏe rộng rãi, khang trang, sạch đẹp, đầu tư đầy đủ thiết bị giúp khách hàng có được trải nghiệm thoải mái, an tâm khi tầm soát ung thư.
medlatec
898
Chẩn đoán suy tim bằng những cách nào  Chẩn đoán suy tim cần được thực hiện bằng các thiết bị máy móc hiện đại, dưới sự chỉ định, hướng dẫn của bác sĩ chuyên khoa. 1. Suy tim là gì? Suy tim là một bệnh lý mạn tính và tiến triển trong đó cơ tim không còn khả năng bơm máu nhằm đáp ứng nhu cầu về máu và oxy của cơ thể. Về cơ bản, suy tim làm cho hoạt động bơm máu của tim trở nên khó khăn hơn và người bệnh thường xuyên cảm thấy khó thở và mệt. suy tim làm cho hoạt động bơm máu của tim trở nên khó khăn hơn Trong suy tim giai đoạn đầu, trái tim và cơ thể sẽ hoạt động bù trừ bằng cách: 1.1. Giãn buồng tim Cơ tim căng ra để co bóp nhiều hơn và nhằm đáp ứng nhu cầu bơm máu lớn hơn. Theo tuổi tác, các buồng tim trở nên dãn. 1.2. Phát triển khối lượng cơ lớn Sự phát triển khối lượng cơ xảy ra khi số lượng tế bào co bóp của tim trở nên nhiều hơn. Điều này làm cho tim co bóp nhiều hơn ở thời kỳ đầu của suy tim. 1.3. Tim co bóp nhanh hơn (nhịp tim cao) Tim đập nhanh hơn nhằm đáp ứng nhu cầu bơm máu. 1.4. Cơ thể bù trừ – Giúp tăng cường lưu lượng tim – Các mạch máu co lại giúp giữ mức huyết áp ổn định và duy trì để bù lại hoạt động quá tải của tuyến thượng thận – Cơ thể thay đổi cung cấp máu chuyển từ những mô và cơ quan kém quan trọng hơn (như thận) cho tim và não. Các hoạt động bù trừ tạm thời này che dấu những triệu chứng suy tim nhưng nó không giải quyết căn nguyên của suy tim. Suy tim vẫn tiếp tục và trở nên trầm trọng thêm cho đến lúc những hoạt động bù trừ tạm thời không còn tác dụng. Đến lúc này, bệnh nhân bắt đầu cảm thấy mệt, khó thở cùng các triệu chứng khác nên họ cần đến gặp bác sĩ. Cơ chế bù trừ của cơ thể giải thích lý do một số bệnh nhân lại không nhận thức về tình trạng của mình cho đến khi chức năng tim bị suy giảm qua vài năm (đó cũng là lý do chính đáng tại sao mọi người cần phải kiểm tra sức khỏe định kỳ với bác sĩ) 2. Những triệu chứng và dấu hiệu của suy tim? – Khó thở hoặc có vấn đề hô hấp xuất hiện khi gắng sức, khi ngủ hoặc khi nghiêng đầu ngang. Nếu bạn có triệu chứng đột nhiên khó thở phải ngồi dậy vào ban đêm và cố gắng lấy hơi thở. – Cảm giác mệt mỏi và chân yếu khi vận động – Phù mắt cá chân , chân và lưng do thừa cân. – Đi tiểu về đêm – Chóng mặt, mệt mỏi, mất trí nhớ, quên – Nhịp tim nhanh, không đều, đau thắt ngực – Ho khan – Đầy bụng, chán ăn hay khó chịu dạ dày Đau thắt ngực là triệu chứng suy tim thường thấy 3. Các nguyên nhân của suy tim? Suy tim có thể gây ra do nhiều bệnh lý gây tổn thương cơ tim. Cụ thể: 3.1. Bệnh lý mạch vành Mạch máu cung cấp máu, oxy cho tim của bạn. Nếu xảy ra bệnh lý có nghĩa là máu đưa đến cơ tim ít hơn. Khi các mạch máu bị thu hẹp lại hoặc bị tắc, tim của bạn sẽ thiếu oxy và dưỡng chất, sẽ dẫn đến cơ tim co bóp 3.2. Nhồi máu cơ tim Xảy ra khi mạch vành bị tắc hoàn toàn, gây cản trở lưu lượng máu nuôi dưỡng đến cơ tim 3.3. Bệnh lý cơ tim Gây tổn hại đến cơ tim. Nguyên nhân có thể là bệnh lý mạch máu (cao huyết áp) hoặc do máu chảy, nhiễm trùng do rượu hoặc thuốc gây nghiện (heroin hoặc cocaine). Cũng có thể là các bệnh di truyền hoặc do rối loạn tim mạch 3.4. Bệnh tim bẩm sinh – Đái tháo đường – Rối loạn tuần hoàn (rung thất) – Bệnh lý thận – Béo phì – Thuốc 4. Chẩn đoán bệnh suy tim Để chẩn đoán suy tim, bác sĩ sẽ hỏi bệnh sử kỹ càng, hỏi về tiền sử gia đình, thăm khám lâm sàng và phối hợp những biện pháp cận lâm sàng sau: 4.1. Điện tâm đồ ECG Có thể phát hiện dày giãn buồng tim, loạn nhịp tim, lock nhánh trái, sóng Q nhồi máu và biến đổi ST-T gây thiếu máu cục bộ cơ tim. 4.2. Chẩn đoán suy tim bằng X-quang tim phổi Hình ảnh bóng tim to, phù phổi và tràn dịch màng phổi 4.3. Siêu âm tim qua thành ngực Đánh giá chức năng nhĩ trái tốt hay kém, hoạt động vùng của nhĩ trái có bình thường, hở van tim, thể tích buồng tim, áp lực động mạch phổi, dịch màng tim, huyết khối buồng tim. 4.4. Chẩn đoán suy tim bằng Holter điện tâm đồ 24 giờ Tìm rối loạn nhịp bằng Holter điện tâm đồ 24 giờ. 4.5. Chụp động mạch vành Thường để tìm nguyên nhân nghi ngờ do bệnh động mạch vành hoặc phân xuất tống máu thất trái thấp 4.6. MSCT động mạch vành Để tìm nguyên nhân nghi ngờ mắc bệnh động mạch vành do bất thường cấu trúc tim hoặc bệnh màng ngoài tim. 4.7. Chẩn đoán suy tim bằng MRI tim Khi nghĩ đến nguyên nhân suy tim là bệnh viêm cơ tim hay bệnh van tim. Chẩn đoán suy tim bằng chụp cộng hưởng từ (MRI) 4.8. Xét nghiệm máu tổng quát Xét nghiệm đường máu, mỡ máu, men gan, chức năng thận, điện giải đồ, TSH) và NT – Pro BNP, chẩn đoán nguyên nhân, tiên lượng và điều trị bệnh. 5. Điều trị suy tim như thế nào? Suy tim là một bệnh mãn tính người bệnh sẽ phải điều trị suốt đời. Tuy nhiên, với thuốc điều trị, những dấu hiệu và triệu chứng sẽ được cải thiện, thậm chí đôi khi tim trở nên khỏe mạnh hơn và chức năng tim hồi phục. Điều trị đúng cách sẽ cho phép bạn có sức khoẻ tốt hơn, sống lâu hơn và giảm thiểu nguy cơ đột tử. 5.1. Thuốc điều trị Để điều trị suy tim thì bác sĩ sẽ kết hợp các nhóm thuốc tuỳ thuộc theo các biểu hiện, mức độ và nguyên nhân của bệnh sẽ có các loại thuốc khác nhau. Một số loại thuốc sử dụng để điều trị bao gồm: Thuốc ức chế men chuyển (ACE) Thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II Thuốc lợi tiểu Thuốc đối kháng Aldosterone Thuốc ức chế giãn cơ tim Thuốc Digoxin (Lanoxin) 5.2. Phẫu thuật Trong một vài trường hợp, bác sĩ khuyên bạn cần phẫu thuật để điều trị nguyên nhân suy tim như mổ bắc cầu tim nếu suy tim do bệnh van tim, mổ bắc cầu mạch vành nếu suy tim bởi hẹp động mạch vành, mổ điều trị bệnh tim bẩm sinh hoặc điều trị cắt đốt loạn nhịp. Một số phương pháp điều trị được nghiên cứu và sử dụng bao gồm cấy máy tái đồng bộ thất trái (CRT), cấy máy khử rung tự động (ICD), dùng thiết bị hỗ trợ thất trái (LVAD), ghép tim. Gần đây nhất là phương pháp thay tim nhân tạo toàn bộ. Các kỹ thuật này chỉ áp dụng ở bệnh viện lớn và do các bác sĩ có trình độ chuyên môn cao thực hiện. Song, các chuyên gia khuyến cáo, người bệnh nên thăm khám sức khỏe ngay khi phát hiện triệu chứng bệnh, để được chẩn đoán suy tim và chữa trị kịp thời bằng những phương án đơn giản nhất.
thucuc
1,343
Ung thư amidan sống được bao lâu, tiến hành điều trị như thế nào? Ung thư amidan sống được bao lâu cùng mối quan tâm về cách điều trị bệnh là những vấn đề được nhiều người tìm hiểu. Ung thư amidan tiến triển rất nhanh, gây ra nhiều khó khăn trong sinh hoạt hằng ngày, bệnh càng để lâu càng nguy hiểm nên tuyệt đối không thể chủ quan với bệnh. 1. Tìm hiểu về ung thư amidan 1.1. Ung thư amidan là gì? Amidan là một phần của hệ thống miễn dịch của cơ thể có vai trò tiêu diệt vi sinh vật. Amidan có 6 khối nằm vây quanh cửa hầu và xếp thành một vòng kín được gọi là vòng bạch huyết quanh hầu (vòng Waldayer) bao gồm 1 amidan vòm (VA), 2 amidan vòi, 2 amidan khẩu cái (amidan), amidan lưỡi. Ung thư amidan là loại ung thư khởi phát từ các tế bào trong amidan. Bệnh thường xảy ra nhiều nhất ở 2 amidan khẩu cái. Bệnh cũng có thể xuất hiện ở amidan vòm, amidan vòi và amidan lưỡi nhưng tỷ lệ sẽ thấp hơn. Ung thư amidan không phải loại ung thư phổ biến nhưng bệnh đang có tỷ lệ mắc tăng dần hiện nay. 1.2. Các giai đoạn phát triển Ung thư amidan phát triển theo 4 giai đoạn. Việc phân chia bệnh thành các giai đoạn cụ thể sẽ giúp bác sĩ nắm được mức độ nguy hiểm của bệnh cũng như tìm ra phương pháp điều trị tương ứng phù hợp. Dưới đây là chi tiết 4 giai đoạn: – Giai đoạn I: Khối u kích thước nhỏ (dưới 2cm) bị giới hạn tại khu vực amidan và chưa di căn tới các hạch bạch huyết xung quanh; – Giai đoạn II: Khối u lớn hơn từ 2-4cm nhưng chưa di căn; – Giai đoạn III: Khối u kích thước lớn (lớn hơn 4cm) và ung thư amidan đã di căn tới một hạch cổ cùng bên với khối u; – Giai đoạn IV: Đây là giai đoạn phức tạp nhất của bệnh, việc tiên lượng và điều trị bệnh rất khó khăn. 1.3. Nguyên nhân chủ yếu gây bệnh Một số nguyên nhân chính gây ung thư amidan: – Hút thuốc lá: Các chất độc hại có trong thuốc lá là nguyên nhân chính gây ra các bệnh ung thư ở vùng miệng, vùng cổ và phổi. – Uống rượu bia nhiều. – Do nhiễm virus HPV loại 16 và 18. – Thường xuyên tiếp xúc với các loại hóa chất độc hại hoặc tia bức xạ. – Không giữ gìn vệ sinh sạch sẽ tại vùng miệng: Khi vùng miệng không được vệ sinh sạch sẽ sẽ tạo điều kiện cho các loại virus, vi khuẩn phát triển và gây ra nhiều bệnh tại khu vực này. Điều này là tăng nguy cơ ung thư amidan. 1.4. Đối tượng nào có nguy cơ cao mắc ung thư amidan Ung thư amidan có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi nhưng thường gặp nhất ở nam giới trong độ tuổi từ 30 đến 40 tuổi. Tỉ lệ mắc bệnh sẽ tăng cao ở những người nghiện bia rượu và hút thuốc nhiều. Bệnh có thể gặp ở cả nam và nữ nhưng đàn ông độ tuổi 30-40 là đối tượng thường gặp hơn cả. 2. Giải đáp: Ung thư amidan sống được bao lâu? 2.1. Ung thư amidan nguy hiểm như thế nào? Ung thư nói chung được coi là một căn bệnh nguy hiểm và có tỷ lệ tử vong cao hơn hẳn trong số tất cả các loại bệnh lý. Và với ung thư amidan cũng không phải là ngoại lệ. Ung thư amidan sẽ có mức độ nguy hiểm khác nhau trong từng giai đoạn bệnh. Cụ thể, ở giai đoạn đầu, bệnh gây ra những triệu chứng như đau họng, khó nuốt, khó nói, chảy máu,.. và tình trạng này tăng dần mức độ nghiêm trọng khi bệnh phát triển càng về những giai đoạn sau. Người bệnh ung thư amidan khi được phát hiện sớm, kiểm soát được sức khỏe tốt và chủ động tiến hành điều trị đúng cách thì bệnh hoàn toàn có thể chữa được và kiểm soát được. 2.2. Người bệnh bị ung thư amidan sống được bao lâu? Tỉ lệ sống sót sau điều trị bệnh ung thư sẽ giúp người bệnh biết được bản thân có thể duy trì sự sống trong một khoảng thời gian cụ thể là bao lâu và con số thường được sử dụng là 5 năm. Tức là, tỷ lệ sống sót sau 5 năm là tỷ lệ phần trăm người mắc bệnh ung thư còn sống sau 5 năm hoặc cũng có thể là lâu hơn sau khi được chẩn đoán. Tỷ lệ sống chung 5 năm đối với các bệnh ung thư hầu họng là 65%. Đồng nghĩa với việc khoảng 65 trong số 100 người ung thư hầu họng còn sống sau 5 năm kể từ khi được chẩn đoán bệnh. Các nhà nghiên cứu cũng đã phát triển rộng hơn về tỷ lệ sống sót sau 5 năm cụ thể cho bệnh ung thư vùng hầu họng dựa trên giai đoạn phát triển của ung thư: – Ung thư giai đoạn đầu khi chưa di căn: 84%; – Ung thư đã di căn đến các hạch bạch huyết, mô hoặc các cơ quan lân cận: 66%; – Ung thư đã di căn đến các bộ phận khác của cơ thể: 39%; Tuy nhiên, tất cả các con số nêu trên đều xuất phát từ các nghiên cứu chỉ mang tính chất tham khảo. Việc trả lời ung thư amidan sống được bao lâu chưa thể khẳng định chính xác được vì còn phụ thuộc vào từng tình trạng cụ thể, phương pháp điều trị được áp dụng cũng như mức tiên lượng của từng người. Ung thư amidan khi được phát hiện sớm và điều trị đúng cách sẽ có tỷ lệ chữa khỏi bệnh là cao nhất. 3. Phương pháp điều trị ung thư amidan được áp dụng Như phần lớn các loại ung thư khác, ung thư amidan được điều trị chủ yếu bằng 3 phương pháp là phẫu thuật, xạ trị và hóa trị. Trong đó, phẫu thuật và xạ trị thường được chỉ định áp dụng ở giai đoạn đầu và giai đoạn bệnh phát triển còn hóa trị thường được chỉ định điều trị ở giai đoạn cuối. 3.1. Phẫu thuật Đây là phương pháp giúp điều trị tận gốc các khối u ác tính. Tùy vào kích thước và mức độ xâm lấn của khối u mà sẽ có phương pháp phẫu thuật phù hợp được chỉ định. Ngoài việc phẫu thuật để loại bỏ khối u ung thư thì trong các trường hợp nghi ngờ ung thư nhưng tiến hành sinh thiết vẫn âm tính thì vẫn có thể tiến hành phẫu thuật nhằm 2 mục đích: cắt rộng tổ chức ung thư và gửi toàn bộ bệnh phẩm này để làm sinh thiết tìm tổ chức ung thư. Lưu ý, sau phẫu thuật có thể gặp một số tác dụng phụ điển hình là việc thay đổi giọng nói. 3.2. Xạ trị Các loại ung thư amidan đều nhạy cảm với tia xạ nên phương pháp này có thể sử dụng riêng lẻ hoặc kết hợp cả với phẫu thuật (trong trường hợp đã xạ trị nhưng vẫn còn sót lại u hoặc hạch). Sử dụng đồng thời cả 2 phương pháp giúp tăng hiệu quả điều trị và tiêu diệt triệt để các tế bào ung thư. 3.3. Hóa trị Phương pháp này sẽ sử dụng thuốc chống ung thư nhằm tiêu diệt các tế bào ung thư. Như đã nói ở trên, hóa trị thường được chỉ định thực hiện vào giai đoạn cuối của bệnh. Trên thực tế, chúng ta không nên quá lo lắng và đặt nặng vấn đề ung thư amidan sống được bao lâu. Điều quan trọng nhất cần thực hiện là kiểm soát tốt tình trạng sức khỏe bản thân bằng việc thăm khám sức khỏe định kỳ để kịp thời phát hiện bệnh nếu có. Việc phát hiện sớm, chữa bệnh ngay từ giai đoạn đầu sẽ cho hiệu quả điều trị tốt cũng như tỷ lệ khỏi bệnh là cao nhất.
thucuc
1,409
Dấu hiệu mang thai ngoài tử cung Thai ngoài tử cung là biến chứng bệnh vô cùng nguy hiểm có thể dẫn đến vô sinh. Thông qua những dấu hiệu mang thai ngoài tử cung dưới đây sẽ giúp phát hiện sớm để có hướng hỗ trợ điều trị kịp thời. Thai ngoài tử cung là những trường hợp thai không nằm trong lòng tử cung mà nằm ở những nơi khác bên ngoài tử cung, thường gặp nhất là ở vòi trứng, khi vỡ chảy máu ồ ạt vào ổ bụng, đe dọa đến tính mạng, sức khoẻ của người có thai ngoài tử cung vỡ. Thai ngoài tử cung là những trường hợp thai không nằm trong lòng tử cung mà nằm ở những nơi khác bên ngoài tử cung Thai ngoài tử cung chiếm tỷ lệ 4,5 – 10,5 phần ngàn, có nghĩa là cứ 1.000 người có thai thì sẽ có từ 4 đến 10 người có thể bị thai ngoài tử cung. Người có thai ngoài tử cung vỡ một lần thì sẽ có khả năng bị thai ngoài tử cung lại. Những ai có nguy cơ bị thai ngoài tử cung Tình trạng mang thai ngoài tử cung thường gặp ở những trường hợp sau: – Phụ nữ trên 35 tuổi. – Những người đã từng được hỗ trợ điều trị thai ngoài tử cung có nguy cơ cao bị lại trong các lần mang thai sau. – Viêm nhiễm phụ khoa và bệnh lây truyền qua đường tình dục, viêm vùng chậu, viêm màng dạ con và các về đề liên quan đến ống dẫn trứng. Những phụ nữ trên 35 tuổi, mắc các bệnh lý viêm nhiễm…làm tăng nguy cơ bị thai ngoài tử cung – Những người đã từng điều tri, phẫu thuật liên quan đến cơ quan sinh sản, bao gồm cả thắt ống dẫn trứng, mở ống dẫn trứng và bất kỳ phẫu thuật vùng xương chậu – Những người đã sử dụng ma túy hoặc từng làm thụ tinh ống nghiệm – Phụ nữ sử dụng phương pháp đặt vòng tránh thai nhưng phương pháp này vô tình mất tác dụng khiến bạn mang thai sẽ có nguy cơ cao bị thai ngoài tử cung Dấu hiệu mang thai ngoài tử cung Mang thai ngoài tử cung cũng có những dấu hiệu như mang thai bình thường. Điều đó khiến nhiều người vô cùng hoang mang và lo lắng. Thai ngoài tử cung cũng mang đầy đủ các triệu chứng giống khi bạn mang thai bao gồm: mất kinh, căng ngực, ốm nghén… – Ốm nghén và mất kinh: mang thai ngoài tử cung cũng hoàn toàn có những dấu hiệu của giai đoạn đầu mang thai.. Khi bị trễ, không thấy có kinh, thử bằng que thử vẫn báo hiệu 2 vạch bình thường – Đau bụng dưới và đau lưng: do căng giãn vòi trứng lên bụng dưới của thai phụ sẽ đau âm ỉ, đau chỉ một bên vùng dưới rốn, cơn đau sẽ tăng dần lên và sẽ có một cơn đau nhói, đau dữ dội khi thai vỡ. Lưng dưới vùng xương chậu cũng bị đau nhức Khi thấy những dấu hiệu bất thường về sức khỏe sinh sản, chị em cần đi khám ngay để được tư vấn điều trị hiệu quả – Chảy máu âm đạo: Đây là triệu chứng xuất hiện sau cùng, đó là bởi thai nhi lớn dần vào làm cho vòi trứng bị rạn nứt. Máu thường thấy là màu đen sậm, rỉ ra một ít nhưng kéo dài. Hậu quả của thai ngoài tử cung có thể vỡ bất cứ lúc nào, khi vỡ máu ồ ạt vào trong ổ bụng, người bệnh có thể bị ngất xỉu và tử vong khi chưa kịp đến bệnh viện, hoặc nếu sống được thì sẽ bị ảnh hưởng đến sức khoẻ và sức khỏe sinh sản về sau. Những dấu hiệu mang thai ngoài tử cung cũng có thể bị nhầm lẫn với nguy cơ sẩy thai hoặc các tình trạng bệnh khác nên không thể chỉ dựa vào đó để chẩn đoán mang thai ngoài tử cung. Mang thai ngoài tử cung chỉ có thể được chẩn đoán chính xác thông qua siêu âm, nội soi ổ bung. Bạn đã thấy có hiện tượng bất thường như vậy thì nên đi khám sớm, không nhất thiết phải chờ đến đúng lịch hẹn của bác sĩ. Trong trường hợp không may gặp sự cố, đi khám sớm sẽ giúp bạn có cơ hội điều trị sớm hiệu quả và an toàn hơn.
thucuc
758
Để phòng ngừa các bệnh tim mạch chúng ta cần lưu ý điều gì? “Để phòng ngừa các bệnh tim mạch chúng ta cần lưu ý điều gì?” luôn là câu hỏi chúng ta thắc mắc. Như chúng ta đã biết, một trong những nguyên nhân làm tăng nguy cơ bệnh tim mạch đến từ chế độ ăn uống không lành mạnh. Vậy bạn đã sẵn sàng bắt đầu một chế độ với khẩu phần ăn giúp bảo vệ sức khỏe tim mạch chưa? Hãy cùng tìm hiểu qua bài viết dưới đây 1. Theo dõi khẩu phần ăn hằng ngày Quản lý khẩu phần ăn là một phần quan trọng của việc duy trì một lối sống lành mạnh. Những gợi ý sau đây sẽ giúp chúng ta lựa chọn thực phẩm và khẩu phần ăn phù hợp với thể trạng, nền tảng sức khỏe cũng như giúp cho việc tăng cường sức khỏe tim mạch.- Sử dụng dụng cụ ăn uống phù hợp để giúp kiểm soát khẩu phần ăn hằng ngày.- Ăn nhiều thực phẩm ít calo, giàu chất dinh dưỡng như trái cây và rau quả- Hạn chế thực phẩm có hàm lượng calo cao, natri cao như đồ hộp, thực phẩm tinh chế, thức ăn nhanh.- Điều quan trọng nữa là phải theo dõi số lượng khẩu phần: không ăn quá no. Cân bằng và đầy đủ giữa các nhóm thực phẩm: tinh bột, chất xơ, protein (đạm), dầu mỡ. 2. Tăng cường rau xanh và trái cây để phòng ngừa các bệnh tim mạch Rau xanh và trái cây không chỉ giúp cho bữa ăn trở nên nhẹ nhàng hơn, giảm cảm giác ngấy mà còn là nguồn dưỡng chất quan trọng của chúng ta.● Cung cấp hàm lượng vitamin và khoáng chất tốt.● Ít calo và giàu chất xơ.● Có chứa các thành phần giúp ngăn ngừa bệnh tim mạch.● Sử dụng nhiều rau củ và trái cây trong bữa ăn sẽ giúp chúng ta giảm lượng các nhóm chất khác nhiều calo hơn: tinh bột, đạm. Tăng cường rau xanh và trái cây trong khẩu phần ăn để phòng ngừa các bệnh tim mạch Một số mẹo giúp chúng ta bổ sung lượng rau xanh và trái cây vào khẩu phần ăn hằng ngày dễ dàng hơn:● Sơ chế rau sạch sẽ và cất trong tủ lạnh để có thể sử dụng bất cứ lúc nào.● Đặt các loại trái cây ở nơi dễ thấy, dễ nhớ.● Chọn các món ăn có nguyên liệu chính là rau xanh: rau xào, rau luộc, salad, salad trái cây... 3. Sử dụng ngũ cốc nguyên hạt Ngũ cốc nguyên hạt là nguồn cung cấp chất xơ - các chất dinh dưỡng giúp chúng ta điều hòa huyết áp và bảo vệ sức khỏe tim mạch. Chúng ta có thể tăng lượng ngũ cốc nguyên hạt trong chế độ ăn có lợi cho tim bằng cách thay thế dần ngũ cốc tinh chế trong bữa ăn hằng ngày.Một số loại ngũ cốc nguyên hạt phổ biến hiện nay: gạo lứt, quinoa, lúa mạch, kiều mạch (kasha). 4. Hạn chế chất béo không tốt cho sức khỏe để phòng ngừa các bệnh tim mạch Hạn chế ăn chất béo bão hòa và chất béo chuyển hóa là một bước quan trọng để giảm cholesterol trong máu và giảm nguy cơ mắc bệnh động mạch vành. Mức cholesterol trong máu cao có thể dẫn đến sự tích tụ mảng bám gây ra chứng xơ vữa động mạch, làm tăng nguy cơ đau tim và đột quỵ.Một số cách để cắt chất béo bão hòa và chất béo chuyển hóa:- Cắt bỏ mỡ khỏi thịt hoặc chọn thịt nạc có ít hơn 10% mỡ.- Sử dụng các sản phẩm thay thế ít chất béo khi chế biến thức ăn để có chế độ ăn tốt cho tim mạch.- Hạn chế sử dụng mỡ, bơ, bơ thực vật tròn chế biến.Một số loại thực phẩm chứa chất béo tốt có thể thay thế chất béo chuyển hóa, chất béo bão hoà: dầu oliu, dầu thực vật và hạt, trái bơ... 5. Sử dụng nguồn đạm (protein) ít béo Lựa chọn nguồn protein ít béo là một phần quan trọng của chế độ ăn uống lành mạnh. Một số gợi ý lựa chọn nguồn protein ít béo:- Thịt nạc và thịt gia cầm: Chọn các phần thịt nạc như ức gà không da, thịt vai bò hoặc thịt lợn có 90-95% nạc.- Cá: là một nguồn protein tuyệt vời, đặc biệt là loại cá giàu axit béo omega-3 như cá hồi, cá thu và cá trích. Axit béo omega-3 có nhiều lợi ích cho sức khỏe tim mạch và não bộ. Cá hồi là nguồn omega-3 dồi dào để phòng ngừa các bệnh tim mạch - Sản phẩm từ sữa ít béo: sữa gầy, sữa không đường và sữa chua không đường để giảm lượng chất béo và đường trong chế độ ăn uống.- Trứng: là nguồn protein rất tốt và cung cấp nhiều chất dinh dưỡng khác như vitamin D và cholin.- Đậu và các sản phẩm từ đậu: đậu, đậu Hà Lan, đậu lăng và sản phẩm từ đậu như đậu phộng, đậu nành cũng là nguồn protein tốt, ít chất béo và không chứa cholesterol. 6. Hạn chế hoặc giảm lượng muối (natri) Sử dụng nhiều muối ăn trong khẩu phần ăn hằng ngày có thể dẫn đến huyết áp cao - một yếu tố nguy cơ gây bệnh tim. Giảm lượng muối trong chế độ ăn uống là một cách quan trọng để duy trì sức khỏe tim mạch và giảm nguy cơ huyết áp cao. Một số gợi ý:● Hạn chế việc ăn các thực phẩm đóng hộp, đóng túi và thực phẩm chế biến sẵn. Kiểm tra nhãn thông tin dinh dưỡng để xem lượng natri trong sản phẩm.● Ưu tiên sử dụng thực phẩm tươi và tự nấu để có thể kiểm soát lượng muối trong bữa ăn.● Sử dụng gia vị giảm natri hoặc thực phẩm có hương vị tự nhiên để thay thế muối. Gia vị như tỏi, hành tây, hạt tiêu và các loại gia vị không chứa muối có thể thêm hương vị cho món ăn mà không tăng lượng natri. 7. Lên kế hoạch trước: Tạo thực đơn hằng ngày Việc lên thực đơn hằng ngày có thể giúp chúng ta chuẩn bị tốt hơn định lượng các nhóm thực phẩm trong bữa ăn hằng ngày. Thực đơn hằng ngày cần đảm bảo những điều trên sẽ giúp bảo vệ sức khỏe tim mạch và ổn định huyết áp. Thực đơn hằng ngày có nhiều rau xanh và trái cây để phòng ngừa các bệnh tim mạch 8. Những bữa ăn “xả" Một bữa ăn không tuân theo quy tắc của chế độ ăn uống lành mạnh. Vì sao chúng ta cần những bữa ăn chiêu đãi bản thân:● Tạo tâm lý thoải mái và động lực: cho phép bản thân thưởng thức những thức ăn yêu thích giúp duy trì động lực và cam kết với chế độ ăn uống lành mạnh vì chúng ta không cảm thấy như mình bị cấm đoán hoàn toàn.Tuy nhiên, chúng ta không lạm dụng những bữa ăn này vì sẽ gây tác dụng xấu đến chế độ ăn uống lành mạnh. 9. Những phương pháp bổ sung kết hợp cùng khẩu phần ăn lành mạnh để phòng ngừa các bệnh tim mạch Như chúng ta đã biết, để phòng ngừa các bệnh tim mạch chúng ta nên kết hợp nhiều yếu tố với nhau: ăn uống, môi trường sống kết hợp lối sống...● Môi trường sống: hạn chế căng thẳng, suy nghĩ tiêu cực bằng cách học cách quản lý cảm xúc, giảm thiểu căng thẳng. Chúng ta có thể tìm hiểu các phương pháp: thiền, yoga..● Lối sống lành mạnh: không hút thuốc, hạn chế bia rượu, ngủ sớm với thời lượng giấc ngủ đầy đủ● Duy trì tập luyện thể chất: tập thể dục, yoga, thái cực quyền, bơi lội. Qua bài viết trên, hy vọng câu hỏi: “Để phòng ngừa các bệnh tim mạch chúng ta cần lưu ý điều gì?” đã phần nào được giải đáp. Việc thực hiện những thay đổi nhỏ trên có ảnh hưởng lớn đối với sức khỏe tim mạch và giúp duy trì mức huyết áp của chúng ta trong khoảng an toàn.
vinmec
1,387
Nên đi xét nghiệm viêm gan b ở đâu? Viêm gan B là bệnh lý lây nhiễm nguy hiểm. Vì vậy xét nghiệm viêm gan b là chỉ định cần thiết khi thăm khám sức khỏe và vì thế mà nhiều người băn khoăn không biết nên đi xét nghiệm viêm gan B ở đâu để có được kết quả chính xác. 1. Xét nghiệm viêm gan B cần làm là gì? Nếu chỉ cần biết bạn có mắc viêm gan B hay không thì chỉ cần thực hiện làm xét nghiệm HbsAg: Nếu kết quả HbsAg dương tính thì bạn đã bị mắc viêm gan B. Nếu kết quả âm tính thì bạn chưa mắc viêm gan B. Bệnh viêm gan B cần được xét nghiệm chẩn đoán sớm và điều trị hiệu quả Trong trường hợp HbsAg dương tính: Trong xét nghiệm viêm gan B  nếu dương tính với viêm gan b thì cần phải làm thêm các xét nghiệm chuyên sâu để đánh giá xem bạn đang ở trường hợp nào của bệnh. Bác sĩ sẽ hướng dẫn bạn cần làm các xét nghiệm nào để phù hợp. Có thể bạn ở trường hợp cấp tính hoặc mãn tính. Có thể bạn ở thể cần phải điều trị ngay nhưng cũng có thể bạn mắc viêm gan B ở thể người lành mang bệnh. Vì thế để chắc chắn bạn cần phải làm xét nghiệm nào thì nên xin ý kiến của bác sĩ. Những xét nghiệm này sẽ quyết định một phần cho chi phí xét nghiệm viêm gan B hết bao nhiêu tiền. Trường hợp HbsAg âm tính: Trong trường này bạn cần sớm tiêm phòng viêm gan B để có biện pháp phòng tránh kịp thời. Ngoài ra, người bệnh cần chủ động phòng tránh các nguy cơ lây nhiễm bệnh. 2. Nên đi xét nghiệm viêm gan b ở đâu? Xét nghiệm viêm gan B hiện được áp dụng tại nhiều bệnh viện phòng khám. Tuy nhiên, để có được kết quả chẩn đoán chính xác, người bệnh cần lựa chọn địa chỉ thăm khám uy tín. Xét nghiệm máu chẩn đoán viêm gan B 90% người bị mắc viêm gan B có thể tự khỏi. 10% còn lại sẽ chuyển sang mạn tính và diễn biến nguy hiểm, phức tạp. Bệnh có thể dẫn tới xơ gan, ung thư gan nếu không phát hiện và điều trị sớm. Vì vậy, cần phòng tránh ngay từ đầu để bệnh không ảnh hưởng tới sức khỏe. Với trường hợp xét nghiệm có dương tính với virus viêm gan B, người bệnh cần theo dõi định kỳ thường xuyên điều trị kịp thời theo đúng chỉ định của bác sĩ chuyên khoa. Với người xét nghiệm âm tính với viêm gan B những chưa tiêm phòng vaccine cần tiêm phòng ngay và chủ động tránh các con đường lây nhiễm bệnh hiệu quả.
thucuc
484
Lý giải tính di truyền của đột quỵ não Đột quỵ là một bệnh lý phổ biến và là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây tử vong. Nhiều người đặt ra câu hỏi thắc mắc xung quanh về tính di truyền của đột quỵ não. Hãy cùng tìm hiểu trong bài viết dưới đây để xác định chính xác tính di truyền của đột quỵ và làm thế nào để kiểm soát đột quỵ xảy ra. 1. Thông tin về bệnh đột quỵ não 1.1 Nguyên nhân và biểu hiện của người bị đột quỵ Đột quỵ não còn được sử dụng tên gọi khác là tai biến mạch máu não, xảy ra do hai nguyên nhân là vỡ xuất huyết mạch mạch não hoặc tắc nghẽn mạch máu não. Dù xảy ra do nguyên nhân nào, nhưng nhìn chung khi lưu lượng máu tại động mạch cung cấp đến các tế bào não tại một khu vực não bị gián đoạn sẽ khiến các tế bào não đó chết dần theo thời gian do không có đủ oxy nuôi dưỡng. Biểu hiện của người bị đột quỵ khá đa dạng, được thể hiện thông qua nhiều vị trí, cơ quan khác nhau trên cơ thể tùy vào mạch máu não bị ảnh hưởng. – Đột ngột mất thăng bằng, ngã – Chóng mặt, hoa mắt, choáng váng, ù tai, đột nhiên đau đầu dữ dội – Nói khó, không thể phát âm hoặc khó khăn trong việc truyền tải cả câu nói – Mặt bị tê yếu một vùng, miệng méo, lệch – Yếu liệt một bên cơ thể, khó khăn trong việc di chuyển, một tay bị yếu không cầm được đồ vật – Mắt nhìn mờ, không rõ ở một hoặc cả hai mắt… Biểu hiện của đột quỵ não 1.2 Cảnh giác trước mức độ nguy hiểm của đột quỵ não Đột quỵ não là một tình trạng cần được cấp cứu y tế nhanh chóng bởi có đến 15% bệnh nhân tử vong sau cơn đột quỵ não, khoảng 10% bệnh nhân phải sống với di chứng tàn tật suốt đời, khoảng 40% bệnh nhân có di chứng nhẹ khó phục hồi như yếu chi, nói ngọng, giảm trí nhớ, méo miệng… Vậy nên ngay khi nhận thấy dấu hiệu, biểu hiện của đột quỵ, cần nhanh chóng đưa bệnh nhân đi cấp cứu kịp thời trong khoảng thời gian vàng (trong 3 đến 6 giờ sau cơn đột quỵ) để được điều trị tích cực và hồi sức có hiệu quả nhất. Chỉ 1 giây sau đột quỵ não bạn có thể mất đi hàng nghìn tế bào não. Tình trạng này không được cấp cứu kịp thời sẽ đe dọa đến tính mạng, và nguy cơ tàn tật cao. 2. Tìm hiểu đột quỵ có di truyền không 2.1 Lý giải tính di truyền của đột quỵ não Hiện nay chưa có nghiên cứu khoa học nào khẳng định có tính di truyền của đột quỵ não. Mặc dù đột quỵ não không di truyền, một số yếu tố di truyền có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh. Ví dụ, nếu trong gia đình bạn có người thân đã từng mắc bệnh đột quỵ, nguy cơ của bạn cũng có thể tăng lên do di truyền các yếu tố như gene tăng huyết áp hoặc gene tạo xơ vữa động mạch. Tuy nhiên, điều này không chắc chắn là bạn sẽ mắc bệnh, chỉ là rủi ro đã được tăng lên một chút. Các bệnh lý nền có nguy cơ dẫn đến đột quỵ là đái tháo tháo đường, huyết áp cao, béo phì… có thể có yếu tố di truyền hay yếu tố gia đình. Một số rối loạn di truyền cũng có thể dẫn đến đột quỵ não bao gồm bệnh hồng cầu hình liềm. Yếu tố gia đình bao gồm môi trường và điều kiện sống chung trong một gia đình cũng có thể là yếu tố tiềm ẩn làm gia tăng nguy cơ bị đột quỵ não ở các thành viên trong gia đình đó. Lý do là bởi các thành viên có chung nhiều gen, chung lối sống, chung môi trường sống, chung chế độ ăn, nên có thể có nguy cơ mắc bệnh giống nhau nhiều hơn. Ví dụ cụ thể là những gia đình có người từng bị đột quỵ hoặc mắc các bệnh lý là yếu tố nguy cơ dẫn đến đột quỵ như đái tháo đường, tăng huyết áp, mỡ máu… do thói quen ăn uống, lối sống ít vận động. Các thói quen này có thể sẽ ảnh hưởng đến các thành viên trong đình. Do đó, nguy cơ xảy ra đột quỵ ở các thành viên cũng sẽ cao hơn so với những gia đình bình thường khác. Vậy nên, nếu có tiền sử gia đình về đột quỵ, hãy thảo luận với bác sĩ để được tư vấn và theo dõi sức khỏe của bạn. 2.2 Khuyến cáo phòng tránh đột quỵ não Theo khuyến cáo từ các chuyên gia y tế, không chỉ các thành viên trong gia đình có người bị đột quỵ cần quan tâm đến nguy cơ bị đột quỵ. Mà bất kỳ ai đều có thể bị đột quỵ tấn công mà không báo trước. Đặc biệt ở những người đang có các bệnh lý nền như: Huyết áp cao, đái tháo đường, các bệnh lý tim mạch như rung nhĩ, béo phì, mỡ máu, xơ vữa động mạch, lạm dụng rượu bia, hút thuốc lá… có nguy cơ gặp bệnh này cao hơn. Giải pháp để phát hiện sớm các yếu tố nguy cơ, để chủ động thay đổi trong lối sống hoặc can thiệp điều trị để cải thiện sức khỏe phòng tránh bị đột quỵ là thực hiện tầm soát. Khi được xác định mắc các bệnh lý là yếu tố nguy cơ thì điều đầu tiên là bạn nên lắng nghe tư vấn, lời khuyên của bác sĩ. Thay đổi chế độ ăn, lối sống thường là những chỉ định đầu tiên bác sĩ sẽ dành cho người bệnh. Người bệnh có thể cần ăn uống lành mạnh hơn bằng cách sử dụng chế độ ăn nhiều rau xanh, chất xơ, hạn chế chất béo bão hòa, đường, muối… Ngoài ra nên thực hiện thể dục thể thao, hoạt động thể lực khoảng 30 phút mỗi ngày bằng các bài tập hoặc cách vận động phù hợp với sức khỏe và sở thích. Trong trường hợp được chỉ định sử dụng thuốc điều trị bạn cần tuân thủ đúng chỉ dẫn. Ngoài ra bạn cũng cần thực hiện tái khám đầy đủ để được bác sĩ đánh giá, theo dõi và kiểm soát các chỉ số sức khỏe tránh trở nên nghiêm trọng hơn.
thucuc
1,144
Lưu ý khi mắc bệnh sỏi thận Sỏi thận bắt nguồn từ chế độ ăn uống và sinh hoạt hàng ngày không khoa học. Chính vì thế một vài lưu ý khi mắc bệnh sỏi thận dưới đây sẽ giúp người bệnh cải thiện nhanh chóng tình trạng sức khỏe, ngăn ngừa nguy cơ tái phát lại. 1. Uống nhiều nước Bình thường sỏi nhỏ thì chỉ cần uống nhiều nước là có thể đào thải ra bên ngoài. Đồng thời, nước cũng có tác dục làm loãng nước tiểu, có hiệu quả giúp ngăn ngừa sự tích tụ của các khoáng chất và các loại muối có nồng độ cao, có thể ngăn chặn sự hình thành sỏi. Uống nhiều nước sẽ giúp đào thải các sỏi nhỏ ra khỏi cơ thể dễ dàng 2. Hạn chế lượng hấp thụ những vật chất có hàm lượng canxi cao Việc hấp thụ những vật chất canxi và canxi hàm lượng cao từ các sản phẩm được làm ra từ sữa như sữa bò, bơ, pho mát.. là một nguyên nhân quan trọng hình thành nên sỏi thận, là thành phần chủ yếu của sỏi, do đó, nếu bạn có sỏi hoặc đã từng có sỏi thì nhất định phải chú ý sự hấp thu các thực phẩm có hàm lượng canxi cao. Không nên kiêng cữ quá mức những thực phẩm chứa canxi vì như thế sẽ gây mất cân bằng trong hấp thu canxi, khiến cơ thể hấp thu oxalat nhiều hơn từ ruột và sẽ tạo sỏi thận. Ngoài ra kiêng cữ thực phẩm chứa canxi sẽ bị loãng xương. 3. Bổ sung chất xơ và vitamin thích hợp Chất xơ và các loại vitamin rất tốt cho người bệnh sỏi thận nên sử dụng hàng ngày Chất xơ, rau xanh đều tốt cho những người đang bị sỏi thận, hãy bổ sung vào thực đơn hàng ngày của bạn những loại thực phẩm tuyệt vời này. Vitamin là vật chất quan trọng duy trì trạng thái bình thường của nội mô niệu đạo, có hiệu quả trong việc phòng tránh tái phát sỏi thận, như bổ sung vitamin B thường có trong gạo, cá… 4. Vận động hợp lý Sự hình thành sỏi thận một phần là do sự thiếu vận động. Quá trình vận động sẽ giúp cho chất canxi đi đến các xương khớp, cả ngày nếu chỉ ngồi một chỗ dễ khiến canxi trong cơ thể tích tụ lại, từ đó mà hình thành sỏi thận. Do đó, đừng cả ngày ngồi mãi một chỗ, nên vận động vừa phải, ra ngoài đi đi lại lại. 5. Tránh những thực phẩm có chứa hàm lượng axít oxalic Canxi oxalat chiếm phần lớn 60% sỏi vì thế nên hạn chế dùng những thực phẩm chứa hàm lượng axit oxalic cao, bao gồm các loại thực phẩm như: Rau chân vịt, củ cải tía, rau cần, nho, dâu tây..và một số loại đậu như: đậu tương, đậu phụ… Đồng thời cũng nên hạn chế sử dụng nước uống chứa muối khoáng và cồn. 6. Lưu ý lượng protein và muối Người bệnh sỏi thận nên lưu ý hạn chế lượng muối đưa vào cơ thể bởi nó có thể khiến bệnh nặng hơn Lượng protein đưa vào cơ thể có liên quan trực tiếp đến sự hình thành sỏi thận, đầu tiên sẽ xuất hiện acid uric, canxi và phốt pho trong nước tiểu, dẫn đến hình thành sỏi thận. Khi đã có sỏi chỉ cần chúng ta hoạt động cực mạnh sẽ có thể dẫn đến tổn hại những cơ quan bên trong, thậm chí là dẫn đến đi tiểu ra máu. Việc gia tăng lượng muối vào quá nhiều sẽ khiến đường tiểu càng bị nhiễm nặng, khiến bạn đau hơn. 7. Tránh ăn nhiều thực phẩm chứa chất purin Đó là những thực phẩm như: cá khô, thịt khô, tôm khô, lạp xưởng, các loại mắm, lòng heo, lòng bò… Cần lưu ý ở những người bị sỏi thận tái phát nhiều lần nên đi khám kiểm tra tìm nguyên nhân gây sỏi tái phát để điều trị và chế độ ăn cụ thể phù hợp đối với từng nhóm nguyên nhân.
thucuc
706
Công dụng của thuốc Entefast 60mg Entefast 60mg là thuốc thuộc nhóm chống dị ứng và dùng trong các trường hợp quá mẫn với thành phần Fexofenadin hydroclorid. Thuốc Entefast 60mg thường điều trị các triệu chứng của viêm mũi dị ứng ở cả người lớn và trẻ nhỏ. 1. Công dụng của thuốc Entefast 60mg là gì? Entefast 60mg là thuốc trị dị ứng có chứa thành phần chính Fexofenadin hydroclorid, các hoạt chất khác và tá dược vừa đủ với hàm lượng của thuốc. Thuốc Entefast 60mg được bào chế dưới dạng viên bao phim dễ sử dụng. Thuốc Entefast bao gồm 2 loại chế phẩm: Entefast 120mg và Entefast 60mg với hàm lượng Fexofenadine lần lượt là 120mg và 60mg.Tác dụng của thuốc Entefast là chất chống dị ứng thế hệ mới - kháng thụ thể H1. Nó là một chất kháng histamine có tác dụng kéo dài để điều trị dị ứng, không có tác dụng an thần gây ngủ. Với công dụng trên, thuốc Entefast được chỉ định trong điều trị các trường hợp:Các triệu chứng của bệnh viêm mũi dị ứng theo mùa;Mày đay mạn tính vô căn trên người trưởng thành và trẻ em > 6 tuổi.Những triệu chứng như hắt hơi, chảy nước mũi, ngứa vòm miệng và họng, mắt ngứa đỏ, chảy nước mắt.Chống chỉ định của thuốc Entefast:Bệnh nhân quá mẫn cảm với bất kì thành phần nào của thuốc Entefast 60mg và Entefast 120mg. 2. Hướng dẫn cách dùng thuốc Entefast 60mg Cách dùng:Thuốc dùng bằng đường uống. Uống viên thuốc với một lượng nước vừa đủ sau khi ăn.Liều dùng:Viêm mũi dị ứng:Liều thông thường dành cho người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên: 1 viên/lần x 2 lần/ngày.Liều thông thường cho trẻ em từ 6 - 12 tuổi là 30mg/lần x 2 lần/ngày.Mày đay mạn tính vô căn:Liều thông tường cho người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên: 1 viên/lần x 2 lần/ngày. Liều thông thường cho trẻ em từ 6 - 12 tuổi là 30mg/lần x 2 lần/ngày. Bệnh nhân suy thận:Người lớn và trẻ em > 12 tuổi bị suy thận hay phải thẩm phân máu dùng liều khởi đầu là 1 viên/lần x 1 lần/ngày. Liều dùng cho trẻ em từ 6 - 12 tuổi bị suy thận là 30mg/lần x 1 lần/ngày. Người bệnh bị suy gan: Không cần điều chỉnh liều.*Lưu ý: Nên dùng thuốc Entefast 60mg cách 2 tiếng đối với các thuốc kháng acid có thành phần gồm gel nhôm hay magnesi. 3. Tác dụng phụ của thuốc Entefast 60mg Trong quá trình sử dụng thuốc Entefast 60mg hay Entefast 120mg, người bệnh sẽ có khả năng gặp phải các biểu hiện sau:Thường gặp (ADR > 1%)Buồn ngủ, mệt mỏi, đau đầu, mất ngủ và chóng mặt.Buồn nôn hoặc khó tiêu.Ít gặp (0,1%< ADR <1%)Sợ hãi, rối loạn giấc ngủ, ác mộng.Khô miệng hay đau bụng.Hiếm gặp (ADR < 1%)Phát ban, mày đay, ngứa.Phù mạch, tức ngực, khó thở, đỏ bừng, sốc phản vệ.Cần thông báo với bác sĩ khi bắt gặp bất kì triệu chứng kể trên hay các triệu chứng khác mà nghi ngờ là do sử dụng thuốc Entefast để có biện pháp xử lý kịp thời. 4. Các lưu ý khi dùng thuốc Entefast 60mg Cần thận trọng khi dùng thuốc Entefast 60mg hoặc Entefast 120mg cho các trường hợp sau:Phụ nữ trong thai kỳ: Thuốc Entefast có thể ảnh hưởng xấu (sảy thai, quái thai, dị tật thai nhi...) đến giai đoạn phát triển nào của thai kỳ, đặc biệt là 3 tháng đầu thai kỳ. Tốt nhất là không sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai. Nếu bắt buộc phải dùng, cần phải tham khảo kỹ ý kiến của bác sĩ trước khi đưa ra quyết định.Bà mẹ cho con bú: Thuốc Entefast có thể truyền qua trẻ thông qua việc bú sữa mẹ. Tốt nhất là không nên hoặc hạn chế sử dụng thuốc Entefast trong thời kỳ cho con bú.Trên đây là thông tin về công dụng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng thuốc Entefast. Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị, bạn cần dùng thuốc Entefast theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ.
vinmec
712
Gây mê trong nội soi ổ bụng Kỹ thuật nội soi mang lại lợi ích lớn cho bệnh nhân như giảm kích thước vết mổ và chấn thương, giảm đau đớn sau phẫu thuật. 1. Gây mê nội soi ổ bụng là gì? Phẫu thuật nội soi là một kỹ thuật để phẫu thuật xâm lấn tối thiểu trong ổ bụng. Ưu điểm của nội soi ổ bụng so với phẫu thuật mở bụng là giảm chấn thương phẫu thuật, ít đau, ít biến chứng trên tim phổi sau phẫu thuật và thời gian phục hồi ngắn hơn. Tuy nhiên, để phẫu thuật nội soi đạt khả năng thành công cao, vai trò của công tác gây mê đóng góp một phần lớn. Gây mê nội soi ổ bụng sẽ làm cải thiện các sang chấn không chủ ý trên các cơ quan khác trong ổ bụng, giảm nguy cơ chấn thương cơ học khi phẫu thuật cho bệnh nhân. Tuy nhiên, gây mê nội soi ổ bụng cũng có thể gây ra những thay đổi sinh lý, nhất là trên hệ thống tuần hoàn và hô hấp ở người lớn tuổi, làm tăng nguy cơ chu phẫu cho bệnh nhân. Gây mê nội soi ổ bụng làm quá trình phẫu thuật diễn ra được thuận lợi hơn 2. Những điều kiện để thực hiện gây mê nội soi ổ bụng Để cuộc gây mê cho phẫu thuật nội soi ổ bụng đạt hiệu quả tối ưu, phòng mổ phải được trang bị đầy đủ các phương tiện, tuân thủ quy định về an toàn. Hơn nữa, người bệnh cũng đã được chuẩn bị tiền phẫu chu đáo, tư thế nằm thích hợp cho từng loại nội soi.Để bảo vệ đường thở cũng như giảm áp đường tiêu hóa khi phẫu thuật, người bệnh cần đặt và lưu ống thông dạ dày trong mổ. Điều này sẽ có lợi ích làm giảm thể tích đáng kể trong ổ bụng, tăng phẫu trường và tạo điều kiện cho kỹ thuật viên thao tác dễ dàng hơn. 3. Cách thực hiện gây mê nội soi ổ bụng như thế nào? Trước khi thực hiện gây mê nội soi ổ bụng, phòng mổ phải đảm bảo đã được trang bị đầy đủ các phương tiện, máy móc giúp theo dõi bệnh nhân, bao gồm: Máy đo điện tâm đồ, theo dõi huyết áp không xâm lấn, đo nồng độ oxy trong mao mạch ngoại biên, thán đồ và theo dõi nhiệt độ. Bước tiếp theo, bệnh nhân được gây mê toàn thân cho phẫu thuật nội soi ổ bụng bằng thuốc mê, thuốc giảm đau, giãn cơ và đặt nội khí quản hoặc mask thanh quản, nối tiếp với máy thở. Trong quá trình phẫu thuật bệnh nhân được duy trì độ mê sâu tùy theo từng tăng thì phẫu thuật. Hình ảnh bệnh nhân được gây mê toàn thân Ngược lại, gây tê tủy sống hay ngoài màng cứng có thể được sử dụng trong các phẫu thuật nội soi đơn giản như nhằm nội soi chẩn đoán, lấy mẫu qua nội soi sinh thiết. 4. Theo dõi gì sau khi gây mê nội soi ổ bụng Bệnh nhân phải được theo dõi đầy đủ và xử lý nếu có những diễn biến bất thường về các chức năng quan trọng bao gồm độ bão hòa oxy ngoại biên, nhịp thở, điện tim, đo huyết áp và nhịp tim, nhiệt độ, kiểm soát đau và các biến chứng của thuật như chảy máu. Các vấn đề nổi bật sau phẫu thuật nội soi ổ bụng cụ thể như sau:4.1 Buồn nôn và nôn sau phẫu thuật. Nôn và buồn nôn sau mổ nội soi ổ bụng là một biến chứng hay gặp gây khó chịu và ảnh hưởng lớn đến bệnh nhân. Bác sĩ gây mê sẽ đánh giá mức độ và có các phương án điều trị, dự phòng theo các phác đồ chuẩn. Bệnh nhân có thể xuất hiện dấu hiệu nôn hoặc buồn nôn sau phẫu thuật 4.2 Đau sau phẫu thuật. Phẫu thuật nội soi ổ bụng là phẫu thuật xâm lấn tối thiểu nhưng bệnh nhân vẫn có thể bị đau ở những mức độ khác nhau tùy theo từng loại phẫu thuật. Do đó bệnh nhân phải được giảm đau sau mổ theo phác đồ giảm đau đa mô thức tránh những tác động không tốt ảnh hưởng đến quá trình hồi phục. Tóm lại, phẫu thuật nội soi ổ bụng ngày nay đã được ứng dụng phổ biến do các ưu điểm vượt trội so với phẫu thuật mở bụng. Tuy nhiên, dù với phương thức nào, vai trò của gây mê vẫn đóng một phần quyết định. Theo đó, gây mê nội soi ổ bụng cần thực hiện đúng quy trình, tuân thủ các quy định an toàn trong điều kiện đầy đủ phương tiện, nhân lực sẽ góp phần thành công cho cuộc phẫu thuật.Bác sĩ Ngát có kinh nghiệm trên 15 năm làm bác sĩ Gây mê hồi sức tại các Bệnh viện: Bệnh viện Phụ sản Nhi Đà Nẵng, Bệnh viện 199 Bộ công an, Bệnh viện Tâm Trí Đà Nẵng.
vinmec
859
Ngừa khô da cho bé, né được nhiều bệnh Vào mùa thu đông, không khí lạnh, khô, lấy mất các thành phần nuôi dưỡng da tự nhiên của bé, khiến da bé khô, nẻ. Hiện tượng này tuy không nguy hiểm nhưng gây khó chịu cho bé, để lâu có thể gây nên các chứng bệnh khác cho da. Vậy phải làm gì để da bé không bị khô? Phòng ngừa và chăm sóc đúng cách Cung cấp đủ nước cho da: Da cũng như cơ thể bé cần được cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng. Hàng ngày nên cho trẻ ăn, uống nhiều hoa quả, nước quả tươi, rau xanh và uống nhiều nước để cung cấp đủ lượng nước cho da, da sẽ đỡ bị khô. Khi trời lạnh, nhu cầu nước cho cơ thể vẫn rất cao do vậy vẫn phải cho bé uống nước đều đặn. Vào những ngày trời hanh khô cần cho bé uống nhiều nước hơn. Ngày 2-3 lần lấy khăn thấm nước ẩm ủ lên mặt cho bé chừng 1-2 phút để da bớt bị khô và căng. Làm sạch da bé: Da của bé cần được làm sạch thường xuyên và hàng ngày nhưng cũng cần phải đúng cách. Sau khi cho bé ăn nên lau thức ăn, cặn sữa bám quanh miệng để giữ cho da bé luôn sạch sẽ. Thường xuyên dùng nước ấm lau rửa chân tay cho bé vì những vết bẩn để lâu sẽ khiến cho da bé bị khô và rát. Trong mùa lạnh, bé nên được lau bằng nước ấm, lau nhẹ nhàng không chà xát kỳ cọ mạnh lên vùng da bị khô nẻ, nhất là những nơi đã bị hăm, nứt nên được vệ sinh sạch sẽ, nhẹ nhàng. Nước tắm cho bé phải là nước ấm vừa phải, không nên tắm nước nóng hơn bình thường khiến da bé mất nước nhiều hơn. Khi tắm cho bé không nên lạm dụng xà phòng, vì hoạt chất tẩy rửa của chúng càng tẩy mất chất nhờn trên da nhanh hơn, càng làm da thêm khô. Thời gian tắm cho bé cũng nên rút ngắn, không để bé ngâm nước lâu. Tắm cho bé xong, bạn lấy một chiếc khăn bông sạch, mềm lau khô da cho bé rồi vừa bôi kem dưỡng thể vừa mát-xa nhẹ nhàng cho bé. Chọn kem dưỡng ẩm cho da thích hợp: Nhiều bé được dùng kem dưỡng da từ tuổi sơ sinh. Nếu bôi cho bé kem có chất lượng không tốt thì sẽ làm cho da của trẻ mọc nốt chàm, tróc da, ngứa ngáy, sưng tấy, đau rát. Bởi vậy, khi chọn kem dưỡng cho trẻ phải chọn dùng sản phẩm của hãng đã có uy tín, không chứa chất bảo quản, chất tạo màu, chất tạo mùi; không dùng hàng trôi nổi, không rõ nguồn gốc; không tự ý dùng thêm những loại thuốc bôi chống khô da để tránh gây dị ứng cho da trẻ. Trời lạnh vẫn phải mặc đồ thông thoáng cho bé: Một điều rất lạ là bé vẫn có thể bị nổi mụn ban vào mùa đông. Có thể do bé mặc quá ấm hoặc bé ngồi lâu trong không gian chật hẹp, thiếu sự tuần hoàn không khí. Do vậy, bạn nên mặc cho bé quần áo bằng vải tự nhiên (cotton) thay cho vải tổng hợp. Vải tự nhiên giúp da dễ thở, ngăn ngừa đổ mồ hôi, vì thế hạn chế kích ứng da. Sử dụng nhiều lớp quần áo mỏng hơn là một lớp quần áo dày. Khi ở trong môi trường nóng ấm rồi thì nên cởi bớt quần áo ra để bé cảm thấy thoải mái, không toát mồ hôi. Luôn đội mũ cho bé khi ra ngoài trời. Da khô, khi nào là dấu hiệu của bệnh? Nếu bé ngứa ngáy, kèm theo những mảng đỏ trên da, có khả năng bé mắc phải chứng chàm bội nhiễm. Một số trường hợp, chứng bệnh này có thể chữa khỏi bằng các loại kem bôi thông thường (dưới sự chỉ định của bác sĩ). Một số trường hợp làn da khô của bé có liên quan đến chứng vảy cá. Dấu hiệu thường thấy là da của bé bị khô, tróc vảy và có thể bị đỏ ửng. Những mảng da này có thể xuất hiện ở gan bàn chân, lòng bàn tay của bé. Nếu da khô kèm theo các mảng đỏ, ngứa thì đó là dấu hiệu của bệnh eczema. Ngoài ra, bạn cũng nên nhanh chóng đưa bé đi khám, nếu vùng da khô của bé chảy dịch màu vàng, có dấu hiệu bị sưng...
medlatec
772
Những triệu chứng tăng men gan bạn không thể chủ quan Mỗi cơ quan trong cơ thể đều giữ vai trò quan trọng, ảnh hưởng tới sức khỏe của chúng ta. Trong đó, mọi người cần quan tâm tới chức năng, hoạt động của gan để đảm bảo các hoạt động bên trong diễn ra bình thường. Nếu phát hiện những triệu chứng tăng men gan, chúng ta nên chủ động đi kiểm tra và điều trị. 1. Thế nào là men gan cao? Có lẽ hầu hết mọi người đều chưa thực sự quan tâm, tìm hiểu về gan nói chung và men gan nói riêng. Hiểu đơn giản, men gan chính là các loại enzyme xúc tác trong gan. Chúng có nhiệm vụ chính đó là tham gia phản ứng sinh hóa diễn ra tại gan, đảm bảo hoạt động, chức năng của gan. Khi tìm hiểu về men gan, khá nhiều người thắc mắc không biết chúng tồn tại bao nhiêu loại? Nhìn chung, men gan gồm bốn loại chính, đó là ALT, AST, GGT và ALP. Nếu gan hoạt động bình thường, sau khi các tế bào ở cơ quan này kết thúc quá trình lão hóa, men gan sẽ được giải phóng vào trong máu. Tuy nhiên, nhiều bệnh nhân phải đối mặt với các triệu chứng tăng men gan. Men gan cao có thể xuất phát từ hiện tượng quá nhiều tế bào gan bị phá hủy hơn so với bình thường. Nếu như men gan tăng cao gấp 2 lần trở lên, bạn nên chú ý theo dõi và điều trị kịp thời, đây là tình trạng hết sức nghiêm trọng. 2. Những triệu chứng tăng men gan thường gặp Vậy để kịp thời phát hiện và điều trị tình trạng trên, chúng ta cần dựa vào những triệu chứng như thế nào? Trên thực tế, các triệu chứng của tình trạng men gan tăng cao không thực sự rõ ràng. Điều này khiến bệnh nhân chủ quan, không phát hiện sớm, chỉ tới khi tình trạng trở nên nghiêm trọng, họ mới nắm được tình trạng sức khỏe. Hầu hết bệnh nhân tăng men gan đều cảm thấy mệt mỏi, uể oải, họ không thể tập trung làm việc hoặc sinh hoạt như bình thường. Bên cạnh đó, người bệnh thường xuyên rơi vào trạng thái chán ăn, ăn uống không ngon miệng, hay bị buồn nôn và sốt nhẹ. Không thể phủ nhận rằng những triệu chứng tăng men gan kể trên khá mơ hồ và dễ làm cho mọi người nhầm lẫn với các vấn đề khác. Bên cạnh đó, mọi người nên lưu ý về dấu hiệu đau hạ sườn phải, cơn đau thường diễn ra âm ỉ, tạo cảm giác cực kỳ khó chịu. Đây là triệu chứng điển hình thông báo bạn đang rơi vào tình trạng men gan cao. Nếu như bạn phát hiện ra tình trạng vàng da, hãy đi kiểm tra sức khỏe và điều trị bệnh càng sớm càng tốt. Hầu hết bệnh nhân men gan cao ở mức độ nặng đều phải đối mặt với vấn đề kể trên. Vàng da thực sự là tình trạng đáng báo động đối với chức năng gan. Ngoài ra, bệnh nhân không nên chủ quan khi phát hiện một vài triệu chứng đi kèm như: mẩn ngứa hoặc nước tiểu chuyển màu sẫm, phân nhạt màu hơn,… 3. Men gan cao có nguy hiểm hay không? Mọi người không chỉ tìm hiểu về triệu chứng tăng men gan mà cũng tỏ ra khá lo lắng không biết tình trạng men gan cao có nguy hiểm hay không? Nhiều người tỏ ra khá chủ quan trước vấn đề men gan tăng cao vì cho rằng tình trạng này không ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe. Đây thực sự là quan điểm sai lầm, nếu không điều trị kịp thời, đúng cách, chức năng gan của người bệnh sẽ suy giảm đáng kể. Một số nghiên cứu đã chỉ ra rằng, người có men gan cao có nguy cơ giảm tuổi thọ cao hơn so với những người bình thường. Đó là lý do vì sao chúng ta không thể chủ quan, bỏ qua việc theo dõi men gan cũng như kiểm soát tình trạng sức khỏe của bản thân. Đặc biệt, tình trạng men gan cao lâu ngày không được điều trị sẽ để lại nhiều biến chứng nguy hiểm, trong đó có thể kể đến bệnh xơ gan, ung thư gan và các tổn thương khác xảy ra ở gan. 4. Phương pháp phát hiện tình trạng men gan cao Chắc hẳn chúng ta đã phần nào hiểu được mức độ nguy hiểm của tình trạng men gan cao đối với sức khỏe. Tốt nhất, khi phát hiện triệu chứng tăng men gan, bạn nên chủ động đi khám, kiểm tra chức năng gan. Vậy bệnh nhân có thể áp dụng phương pháp nào để phát hiện tình trạng men gan cao? Xét nghiệm máu là phương pháp được áp dụng rộng rãi để kiểm tra nồng độ men gan của bệnh nhân, đánh giá chức năng gan. Để phát hiện vấn đề men gan cao, chúng ta nên lựa chọn phương pháp kể trên. Trong đó, ALT và AST là hai chỉ số chủ yếu được sử dụng nhằm đánh giá về lượng men gan của bệnh nhân. Đối với những trường hợp có nồng độ ALT, AST tăng cao hơn so với bình thường, bác sĩ sẽ yêu cầu họ thực hiện thêm các phương pháp khác để chẩn đoán chính xác nhất vấn đề của bạn. Ngược lại, bạn không cần quá lo lắng khi nồng độ của ALT, AST duy trì ở mức ổn định. 5. Biện pháp phòng ngừa men gan cao Nhìn chung, tình trạng tăng men gan có thể phòng ngừa nếu như chúng ta duy trì thói quen sinh hoạt, ăn uống lành mạnh, điều độ. Để hạn chế nguy cơ mắc bệnh, mọi người có thể chủ động tìm hiểu một số biện pháp đơn giản và áp dụng trong cuộc sống. Đặc biệt, chúng ta không thể lơ là trước bất cứ triệu chứng tăng men gan nào. Có thể nói, bia rượu là tác nhân chính gây các bệnh về gan, đặc biệt là chứng men gan cao. Tốt nhất, mọi người nên hạn chế sử dụng rượu, bia và các loại đồ uống có cồn khác, thuốc lá,… Thay vào đó, các chuyên gia dinh dưỡng khuyến khích bạn bổ sung nhiều thực phẩm có chức năng hạ men gan, bảo vệ chức năng gan vào thực đơn hàng ngày. Một số thực phẩm tốt cho gan như: thịt nạc, rau xanh, các loại nước ép trái cây,… Để đảm bảo chất cặn bã được đào thải ra khỏi cơ thể, mọi người nên uống ít nhất 1,5 lít nước mỗi ngày. Nhờ vậy, quá trình tuần hoàn máu diễn ra nhanh chóng, các tế bào gan hoạt động hiệu quả hơn. Đặc biệt, bạn đừng quên dành thời gian nghỉ ngơi, đi ngủ đúng giờ, tránh những căng thẳng, áp lực. Đó là cách đơn giản nhất giúp cơ thể luôn khỏe mạnh, tràn đầy sức sống. Hy vọng rằng qua bài viết này, chúng ta đã phần nào nắm được mức độ nghiêm trọng của tình trạng men gan cao. Đồng thời, mọi người nên tìm hiểu và theo dõi các triệu chứng tăng men gan để kịp thời điều trị bệnh. Nếu lơ là, chủ quan, chúng ta sẽ phải đối mặt với những biến chứng nghiêm trọng.
medlatec
1,251
Nguyên nhân khiến trẻ quấy khóc ngủ không sâu giấc Trẻ quấy khóc ngủ không sâu giấc không chỉ ảnh hưởng tới sức khỏe của con mà còn khiến bố mẹ cảm thấy vô cùng lo lắng. Vậy nguyên nhân khiến các bé quấy khóc và ngủ không sâu giấc là gì? 1. Đôi nét về tình trạng trẻ quấy khóc ngủ không sâu giấc Giấc ngủ đóng vai trò cực kỳ quan trọng với sự phát triển của trẻ. Lúc trẻ ngủ chính là thời điểm để các tế bào não phát triển nhiều nhất. Trong 30 ngày sau khi sinh, các tế bào não của trẻ đạt tới 80% so với lúc 3 tháng tuổi và não của trẻ lúc 3 tuổi đạt 80% tế bào não so với lúc trưởng thành. Sự phát triển của tế bào não chỉ xuất hiện duy nhất một lần trong đời nên ngủ đủ giấc trong những năm đời đóng vai trò đặc biệt quan trọng cho sự phát triển trí tuệ của các bé sau này. Ngoài ra, lúc ngủ cũng là thời gian để trẻ xử lý và sắp xếp những thông tin tiếp nhận trong ngày. Hơn nữa, đây cũng là thời điểm cơ thể của bé tăng sản xuất các hormone cần thiết cho sự chuyển hóa và tích lũy năng lượng, giúp thể chất phát triển tốt nhất. Đối với trẻ nhỏ, giấc ngủ có vai trò quan trọng như thức ăn và nước uống. Trẻ muốn khỏe mạnh và nhanh lớn cần ngủ ngon, ngủ sâu giấc và ngủ đủ lâu. Tuy nhiên, thực tế có rất ít trẻ sơ sinh từ lúc mới đẻ ra đã có được giấc ngủ tốt. Rất nhiều bé có biểu hiện rối loạn giấc ngủ như trẻ ngủ không sâu giấc, trẻ khó đi vào giấc ngủ, trẻ gắt ngủ. Nếu không được điều chỉnh sớm, hiện tượng rối loạn giấc ngủ sẽ tiếp diễn cho tới khi trẻ lớn hơn. Có nhiều bé 2 tuổi khi ngủ hay giật mình và khóc thét làm ảnh hưởng tới sức khỏe của con cũng như người chăm sóc. Tình trạng rối loạn giấc ngủ nếu kéo dài có thể làm ảnh hưởng tới năng lực trí tuệ, cảm xúc và hành vi của trẻ sau này. Có rất nhiều trẻ quấy khóc, ngủ không sâu giấc 2. Nguyên nhân khiến trẻ quấy khóc ngủ không sâu giấc 2.1. Nguyên nhân sinh lý Giấc ngủ của trẻ nhỏ được chia thành 2 hình thức là giấc ngủ REM (giấc ngủ có chuyển động mắt nhanh) và giấc ngủ NON-REM (giấc ngủ không chuyển động mắt nhanh). Ở trẻ nhỏ, thời gian giấc ngủ REM chiếm tới 50% và mặc dù ngủ, nhưng các cơ quan hô hấp và não bộ lại tăng hoạt động, các bé thở nhanh và nhịp tim cũng nhanh hơn. Vì vậy, trẻ ngủ sâu sâu giấc và dễ thức giấc khi có tác động từ bên ngoài.V Việc bú quá no hoặc không đủ no cũng khiến trẻ quấy khóc và ngủ không sâu giấc. Khi trẻ lớn hơn, biết bò, biết đi, mọc răng, vận động vào ban ngày nhiều,… cũng khiến các bé khó đi vào giấc ngủ. Trẻ mọc răng thường quấy khóc và ngủ không sâu giấc 2.2. Nguyên nhân bệnh lý – Trẻ bị còi xương do thiếu canxi là nguyên nhân chính khiến các bé bị rối loạn giấc ngủ. Trẻ thiếu một số vi chất dinh dưỡng như Kẽm, Magie cũng có thể khiến các bé khó ngủ. Đặc biệt, nếu trẻ bị thiếu sắt có thể dẫn tới hội chứng chân không yên. Đặc điểm của hội chứng này là trong giai đoạn ban đầu của giấc ngủ, trẻ cử động giật chân, hết chân này tới chân khác theo tính chu kỳ và hoạt động không có ý thức. Hội chứng này khiến trẻ cảm thấy mệt mỏi, ngủ nhiều vào ban ngày và quấy khóc, ngủ không sâu giấc vào ban đêm. – Trẻ bị nhiễm khuẩn đường hô hấp hoặc mũi họng sẽ khiến các bé cảm thấy khó chịu, khi ngủ phải mở miệng để thở, có hiện tượng ngủ ngáy nên hay quấy khóc, ngủ không sâu giấc. – Trẻ mắc bệnh lý nội khoa như viêm tai giữa, trào ngược dạ dày, bệnh tâm thần,… cũng ảnh hưởng tới giấc ngủ của các bé. – Trẻ bị mộng du sẽ ngủ không sâu giấc và hay quấy khóc, vặn mình. – Trẻ béo phì thường khó ngủ và thở bằng miệng, hay tiểu dầm, đổ mồ hôi nhiều về đêm. 2.3. Nguyên nhân do chế độ sinh hoạt hàng ngày – Nếu bố mẹ hay đưa võng, nôi hoặc bế bổng trẻ trước khi đi ngủ nhiều ngày thì các bé sẽ phụ thuộc vào những thói quen này. Vì vậy, trẻ sẽ không thể ngủ được nếu không được bố mẹ bế ẵm hoặc không có dụng cụ hỗ trợ. – Lịch trình ngủ của các bé không hợp lý, ngủ ngày quá dài, quá 5 giờ chiều sẽ khiến trẻ khó ngủ vào buổi tối. Ánh sáng này sẽ làm giảm sản xuất hormone Melatonin nên trẻ sẽ quấy khóc và ngủ không sâu giấc. – Môi trường xung quanh trẻ quá ồn ào và nơi ngủ của con thường xuyên bị thay đổi sẽ khiến bé cảm thấy không an toàn, khó ngủ. – Điều kiện vệ sinh phòng ngủ của trẻ kém, quần áo, giường chiếu không sạch sẽ, tã của bé bị ướt sẽ khiến các con cảm thấy ngứa ngáy và khó chịu. Bố mẹ nên đưa con đi khám nếu trẻ quấy khóc và ngủ không sâu giấc nhiều ngày
thucuc
965
Công dụng thuốc Nabugesic Nabugesic thuộc nhóm thuốc chống viêm không steroid, giảm đau, hạ sốt, điều trị gút và các bệnh lý xương khớp. Trước khi sử dụng thuốc Nabugesic, người bệnh nên hỏi thêm ý kiến từ bác sĩ để được tư vấn và chỉ dẫn. Sau đây là một số thông tin để hiểu rõ thuốc Nabugesic có tác dụng gì? 1. Công dụng, chỉ định của thuốc Nabugesic Thuốc Nabugesic có dạng bào chế viên nén bao phim, đóng gói hộp 10 vỉ x 10 viên. Thuốc chứa thành phần chính là Nabumeton 500mg - là thuốc chống viêm phi Steroid (NSAIDS), có công dụng hạ sốt, giảm đau và chống viêm. Nabugesic thuộc nhóm giảm đau không gây nghiện, có thể giúp giảm các đau nhẹ và vừa do chấn thương, viêm khớp, đau bụng kinh và các tình trạng cơ xương khác.Thuốc Nabugesic được chỉ định để điều trị các trường hợp:Viêm xương khớp;Viêm khớp dạng thấp;Các tình trạng đau cần dùng thuốc kháng viêm. 2. Chống chỉ định của thuốc Nabugesic Thuốc Nabugesic chống chỉ định trong trường hợp:Người bệnh bị quá mẫn với thành phần thuốc Nabugesic.Có tiền sử hen, mề đay và dị ứng do aspirin hoặc các NSAID khác.Phụ nữ mang thai và/ hoặc đang cho con bú. 3. Liều lượng và cách dùng thuốc Nabugesic 3.1 Cách dùng thuốc Nabugesic. Thuốc Nabugesic được bào chế dạng viên nén, thuận lợi cho việc dùng bằng đường uống.Người bệnh nên uống thuốc Nabugesic với một lượng nước lọc vừa đủ, có thể cùng bữa ăn hoặc không.Không trộn chung thuốc Nabugesic với bất kỳ hỗn hợp nào khác.Dùng thuốc Nabugesic theo chỉ dẫn của bác sĩ.3.2 Liều dùng của thuốc NabugesicĐối với người lớn: Uống 2 viên/ lần, vào thời điểm trước khi đi ngủ. Trường hợp bệnh nặng và kéo dài thì có thể dùng thêm từ 1 - 2 viên vào buổi sáng. Tối đa 3 - 4 viên Nabugesic/ ngày.Đối với người già: Tối đa 2 viên/ ngày.Người bị suy thận < 30 m. L/phút thì cần giảm liều.Lưu ý: Liều dùng Nabugesic trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng Nabugesic cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng Nabugesic phù hợp, người bệnh cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.Cách xử trí khi quên liều, quá liều thuốc Nabugesic:Trong trường hợp quên liều thuốc Nabugesic thì nên bổ sung bù càng sớm càng tốt. Tuy nhiên nếu thời gian gần đến lần sử dụng tiếp theo thì nên bỏ qua liều Nabugesic đã quên và sử dụng liều mới. 4. Thận trọng khi dùng thuốc Nabugesic Thận trọng khi dùng thuốc Nabugesic cho các đối tượng sau:Người mắc bệnh suy thận và suy gan nặng;Trẻ em. 5. Tương tác thuốc Nabugesic Nabugesic có thể xảy ra phản ứng tương tác nếu dùng đồng thời với:Thuốc chống đông như warfarin vì làm tăng nguy cơ chảy máu;Thuốc Lithi: Nếu kết hợp cùng thì có thể gây ngộ độc lithi.Để tránh tình trạng tương tác, trước khi được kê đơn Nabugesic thì người bệnh nên thông báo với bác sĩ về các loại thuốc đang sử dụng, kể cả thực phẩm chức năng. Bác sĩ sẽ căn cứ vào đó để kê đơn Nabugesic phù hợp. 6. Tác dụng phụ của thuốc Nabugesic Nabugesic có mức độ an toàn cao và ít xảy các tác dụng phụ không mong muốn. Tuy nhiên, dùng thuốc Nabugesic với liều cao hay kéo dài, có thể gây ra các tác dụng không mong muốn như:Tiêu chảy;Khó tiêu;Buồn nôn và nôn;Đầy hơi;Đau bụng;Hiếm khi loét xuất huyết tiêu hóa;Ðau đầu;Chóng mặt;Phát ban;Phản ứng dị ứng;Hội chứng thận hư;Suy thận;Giảm tiểu cầu. 7. Cách bảo quản thuốc Nabugesic Thuốc Nabugesic có hạn sử dụng là 24 tháng kể từ ngày sản xuất.Bảo quản Nabugesic ở nơi khô ráo thoáng mát, nhiệt độ không quá 30°C, trong bao bì gốc và tránh ánh sáng.Để thuốc Nabugesic xa tầm tay trẻ em.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Nabugesic, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Tuyệt đối không được tự ý mua thuốc Nabugesic điều trị tại nhà vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn.
vinmec
723
Thai phụ siêu âm có kết quả đo độ mờ da gáy bất thường cần làm gì Siêu âm độ mờ da gáy được thực hiện từ tuần thứ 11 - 13 của thai kỳ được xem là một phần của xét nghiệm sàng lọc hội chứng Down trước sinh. Vì thế, kết quả siêu âm trong giai đoạn này luôn được thai phụ quan tâm. Vậy khi thai phụ siêu âm có kết quả đo độ mờ da gáy bất thường cần làm gì? 1. Độ mờ da gáy của thai nhi có ý nghĩa như thế nào 1.1. Vì sao cần phải đo độ mờ da gáy cho thai nhi Độ mờ da gáy là khoảng tích tụ dịch ở dưới da vùng sau gáy của thai nhi, nó được đo bằng siêu âm trong giai đoạn tuổi thai 11 - 13 tuần 6 ngày hoặc từ thời điểm thai có chiều dài đầu mông 45 - 84mm. Mọi thai nhi khỏe mạnh đều có lớp dịch này ở sau gáy nhưng thai nhi mắc hội chứng Down cùng một số hội chứng bất thường khác về nhiễm sắc thể sẽ có lớp dịch này cao hơn mức bình thường. Vì thế khi siêu âm đo độ dày da gáy có thể góp phần sàng lọc bệnh Down. Chỉ số độ mờ da gáy sẽ trở về bình thường nếu nó được đo khi thai nhi đã quá 14 tuần tuổi. Điều này không đồng nghĩa với việc thai nhi phát triển bình thường. Như vậy có nghĩa là ý nghĩa của kết quả đo từ thời điểm này sẽ không còn giá trị nữa. Cũng chính vì thế mà các bác sĩ sản khoa khuyến cáo thai phụ nên chú ý đến mốc thời gian này để thực hiện kiểm tra độ dày da gáy cho thai nhi. 1.2. Cách xác định độ mờ da gáy Độ mờ da gáy được kiểm tra bằng cách siêu âm qua đường bụng của thai phụ. Với những trường hợp đặc biệt như thai phụ có tử cung nghiêng về sau hoặc bị thừa cân thì có thể sẽ siêu âm bằng qua âm đạo bằng đầu dò để kết quả được chính xác hơn. Trong quá trình siêu âm bác sĩ sẽ đo từ đỉnh đầu cho đến phần cuối xương sống của thai nhi sau đó mới đo độ mờ da gáy. Khi siêu âm, một đường trắng sẽ xuất hiện phía sau gáy của thai nhi trong khi màu sắc của khu vực xung quanh đó sẽ tối hơn và đó chính là khoảng mờ sau gáy. 1.3. Ý nghĩa của kết quả đo độ mờ da gáy thai nhi Kết quả đo độ mờ da gáy qua siêu âm sẽ cho biết nguy cơ bất thường nhiễm sắc thể ở thai nhi có tỷ lệ là bao nhiêu. Theo đó: - Nếu độ mờ da gáy = 1.3mm tức là nguy cơ với bệnh Down thấp. - Nếu độ mờ da gáy = 2.5 - 3.0mm tức là thai nhi có chỉ số bình thường 9/10. - Nếu độ mờ da gáy >3.0mm tức là thai nhi có nguy cơ cao với hội chứng Down và các bất thường nhiễm sắc thể khác. 2. Nếu siêu âm kết quả đo độ mờ da gáy bất thường cần làm gì 2.1. Kết quả độ mờ da gáy như thế nào là bất thường Chính vì chỉ số độ dày da gáy phản ánh rất nhiều hội chứng bất thường ở thai nhi nên hầu hết thai phụ đều muốn biết khi kết quả đo độ mờ da gáy bất thường cần làm gì. Trước khi đi tìm hướng giải quyết, trước tiên thai phụ cần nắm được chỉ số độ mờ da gáy như thế nào mới là bất thường. Theo chia sẻ từ chuyên gia sản khoa thì độ mờ da gáy được xem là bất thường khi nó có kích thước vượt quá 3.5mm. Trong từng trường hợp cụ thể, tính bất thường được diễn giải như sau: - Độ mờ da gáy trên 3mm: tức là thai nhi có nguy cơ cao với hội chứng Down. - Độ mờ da gáy 6mm tức là thai nhi có nguy cơ mắc cả hội chứng Down cả dị tật bẩm sinh. Hầu hết các trường hợp thai nhi bị hội chứng Down đểu có độ mờ da gáy dưới 4.5mm còn hội chứng Trisomy 13 hoặc 18 thì độ mờ da gáy là 4.5 - 8.4mm. Thai nhi có nguy cơ với hội chứng Turner thì chỉ số độ mờ da gáy thường khoảng 8.5mm - trên 9mm. Tuy nhiên, chúng tôi muốn lưu ý với những thai phụ đang lo lắng kết quả đo độ mờ da gáy bất thường cần làm gì rằng: kết quả đo độ mờ da gáy bình thường không thể kết luận chắc chắn rằng thai nhi có nhiễm sắc thể bình thường mà chỉ có thể phản ánh rằng vấn đề đó khó có thể xảy ra. Tương tự vậy, kết quả đo độ mờ da gáy bất thường không có nghĩa là thai nhi có vấn đề về nhiễm sắc thể mà chỉ cảnh báo thai nhi có nguy cơ cao với bệnh này mà thôi. 2.2. Hướng xử trí khi có kết quả độ mờ da gáy bất thường Như đã nói ở phần trên, kết quả siêu âm độ mờ da gáy nếu cho kết quả bất thường cũng chưa chắc chắn về việc thai nhi bất thường nhiễm sắc thể và cũng có trường hợp siêu âm kết quả bất thường nhưng khi sinh ra thai nhi lại bình thường. Vì thế, nếu thai phụ đang băn khoăn kết quả đo độ mờ da gáy bất thường cần làm gì thì tốt nhất nên tham khảo ý kiến bác sĩ về các xét nghiệm sàng lọc không xâm lấn khác như: Double Test, Triple test, NIPT,… Trong trường hợp kết quả đo độ mờ da gáy trên 3mm thì thai phụ sẽ được tư vấn sinh thiết gai nhau hoặc chọc ối để biết chính xác hơn. Nếu sau khi thực hiện những xét nghiệm này mà kết quả vẫn bất thường thì thai phụ nên bình tĩnh lắng nghe tư vấn của bác sĩ để biết được tình hình của thai nhi và đưa ra quyết định của mình. CAP tiêu chuẩn đánh giá chất lượng phòng xét nghiệm quốc tế (ngày 7/1/2022) với đầy đủ trang thiết bị tiên tiến nhất cùng đội ngũ chuyên gia, bác sĩ, kỹ thuật viên giàu kinh nghiệm nên kết quả xét nghiệm sàng lọc trước sinh luôn đảm bảo tính nhanh chóng và chính xác.
medlatec
1,103
Nguyên nhân, triệu chứng của bệnh sa trực tràng Bệnh sa trực tràng là một bệnh lý thường gặp ở vùng hậu môn trực tràng gây không ít phiền toái trong sinh hoạt cũng như ảnh hưởng không nhỏ đến sức khỏe của người bệnh. Vậy sa trực tràng là gì, nguyên nhân của sa trực tràng đến từ đâu và biểu hiện như thế nào? Mời các bạn cùng theo dõi bài viết dưới đây để có thể phát hiện sớm bệnh lý và chủ động chữa trị, tránh phải chịu những tổn thương nghiêm trọng có thể xảy ra. 1. Sa trực tràng là gì ? Sa trực tràng là tình trạng một phần hay toàn bộ thành trực tràng bị hiện tượng lộn lại và chui ra ngoài thông qua lỗ hậu môn, hay còn được biết đến với biểu hiện hành trực tràng thoát ra khỏi cơ thắt hậu môn. Sa trực tràng được chia làm hai dạng chính: Sa trực tràng là tình trạng phần dưới trực tràng lòi ra ngoài hậu môn 1.1. Sa niêm mạc trực tràng: Khi mắc bệnh ở giai đoạn đầu, lúc đại tiện lớp niêm mạc ống hậu môn sẽ phồng lên và lộn ngược để đẩy phân ra, sau đại tiện, lớp niêm mạc này lại co lại hoàn toàn bởi tính đàn hồi của nó. Tuy nhiên khi bệnh phát triển nặng hơn, các mô của trực tràng thường xuyên căng giãn khiến lớp niêm mạc không chỉ phồng lên,  lộn quá mức bình thường mà sau đại tiện khả năng đàn hồi cũng rất yếu, niêm mạc không quay lại vị trí cũ được nữa. Sa niêm mạc trực tràng được chia làm 4 loại tùy theo mức độ, cụ thể: – Sa niêm mạc trực tràng xuất hiện sau rặn đại tiện rồi lại co lên. –  Sa niêm mạc trực tràng sau khi rặn đại tiện không tự co mà phải dùng tay đẩy lên. – Sa niêm mạc trực tràng dễ dàng khi gắng sức nhẹ như ngồi xổm, đi bộ, ho, hắt hơi. – Sa nặng nề, niêm mạc trực tràng thường xuyên liên tục nằm ở ngoài hậu môn. 1.2. Sa toàn bộ trực tràng: Sa trực tràng đơn thuần là chỉ có bóng trực tràng bị tụt qua ống hậu môn còn ống hậu môn vẫn được nằm nguyên tại vị trí cũ. Còn sa trực tràng toàn bộ có nghĩa là cả bóng trực tràng và ống hậu môn cùng bị lộn ra ngoài. Sa toàn bộ trực tràng phát  triển qua 4 cấp độ như sau: – Độ 1: Toàn thân không có điều gì bất thường, trực tràng chỉ sa ra khi người bệnh dùng sức rặn, nhất là khi đi vệ sinh, sau đó trực tràng sẽ lại tự co lên – Độ 2: Toàn thân bình thường nhưng ở niêm mạc có các vết trượt, có hiện tượng phù nề và hậu môn bị lõm vào. Ở giai đoạn này trực tràng cũng sa ra ngoài khi đại tiện, vẫn co lên sau đại tiện nhưng thời gian co lên diễn ra rất chậm, thậm chí phải dùng tay đẩy vào. – Độ 3: Niêm mạc trực tràng có thể chảy máu, niêm mạc tuyến bị hoại tử từng đám, một vài nơi có sẹo, nhiều trường hợp trung tiện mất tự chủ khiến tinh thần người bệnh mặc cảm, sức khỏe giảm sút, mệt mỏi. Trực tràng ở độ 3 chỉ cần gắng sức nhẹ một chút cũng có thể sa ra ngoài và không tự co vào được. – Độ 4: Lúc này trung tiện và đại tiện đều bị mất tự chủ do cơ thắt mất trương lực, trực tràng sa thường xuyên liên tục ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe người bệnh. Niêm mạc tuyến bị loét, thành sẹo. 2. Triệu chứng sa trực tràng 2.1. Khối sa xuất hiện ở hậu môn – Lúc đầu khối sa nhỏ, ngắn, khối sa chỉ xuất hiện khi rặn đại tiện. Đại tiện xong, đứng dậy thì khối sa tự động co vào trong lòng ống hậu môn trực tràng. – Về sau khối sa này sẽ mỗi ngày một to, xuất hiện mỗi lần đại tiện. Đại tiện xong khối sa không tự mất đi nữa mà phải dùng tay nhẹ nhàng đẩy lên. – Để càng lâu bệnh sẽ càng nặng, mỗi khi đi lại nhiều lần hay khi ngồi xổm khối sa sẽ tự xuất hiện, phải dùng tay đẩy lên, nhiều trường hợp đẩy lên một thời gian ngắn, chỉ cần đi vài bước khối sa lại tụt xuống. Khối sa ảnh hưởng rất lớn tới cuộc sống hằng ngày cũng như chất lượng lao động ở mỗi người không may mắc phải.  2.2. Đại tiện ra máu Đại tiện ra máu là một trong những triệu chứng điển hình của sa trực tràng. Sa trực tràng khiến đại tiện ra máu, tuy nhiên lượng máu này không nhiều và mỗi lần chảy chỉ lẫn vào phân, thấm vào giấy vệ sinh chứ không chảy ồ ạt, chính vì thế mà nhiều người nhầm lẫn với bệnh trĩ và phớt lờ những cảnh báo sớm này. 3. Nguyên nhân gây sa trực tràng – Bệnh đến từ các nguyên nhân làm tăng áp lực ổ bụng đột ngột và kéo dài như tiêu chảy, táo bón, kiết lỵ, ho gà, hẹp bao quy đầu, viêm đại tràng mãn, bí tiểu, u tuyến tiền liệt, sỏi bàng quang… – Người làm nghề khuân vác nặng, thường xuyên mang vác những vận dụng khối lượng lớn gây áp lực lên vùng hậu môn trực tràng. – Nguyên nhân do suy yếu các cơ giữa hậu môn-trực tràng, suy yếu cơ thắt, cơ nâng hậu môn, cơ đáy chậu tự nhiên – Các khuyết tật về giải phẫu như không đầy đủ phương tiện cố định nhất là ở phía sau trực tràng, trùng nhão cơ nâng và hệ thống cơ thắt, túi cùng Douglas quá sâu và rộng… 3.1. Các yếu tố làm tăng nguy cơ mắc bệnh sa trực tràng Ngoài ra còn có một số nguy cơ làm tăng mắc bệnh sa trực tràng đặc biệt, cụ thể: Ở trẻ em: – Đã từng phẫu thuật hậu môn lúc sơ sinh – Sa trực tràng do nhiễm trùng – Suy dinh dưỡng nặng ở trẻ hoặc có các vấn đề về thể chất Ở người lớn: – Tổn hại do phẫu thuật hoặc sinh đẻ làm sa trực tràng – Do yếu cơ sàn chậu (nguyên nhân này xảy ra theo độ tuổi) Thăm khám ngay với bác sĩ chuyên khoa để được tư vấn cách điều trị sa trực tràng phù hợp. Điều trị sa trực tràng hiện nay tùy thuộc vào tình trạng cụ thể của người bệnh. Với các trường hợp nhẹ, người bệnh có thể chỉ cần điều trị nội khoa (thuốc) kết hợp với chế độ ăn uống lành mạnh. Trường hợp nặng phải phẫu thuật mới có thể xử lý triệt để vấn đề, ngăn chặn các biến chứng nguy hiểm. Tốt nhất bệnh nhân nên thăm khám càng sớm càng tốt với bác sĩ chuyên khoa để được tư vấn cách điều trị phù hợp nhất.
thucuc
1,224
Dấu hiệu bệnh đa hồng cầu và hướng điều trị Đa hồng cầu là vấn đề sức khỏe khá nghiêm trọng, mặc dù diễn biến chậm nhưng đe dọa tới sức khỏe và tính mạng của người bệnh. Đó là lý do vì sao bệnh nhân cần chủ động điều trị đa hồng cầu ngay khi phát hiện bệnh. Bài viết này sẽ chia sẻ một số kinh nghiệm điều trị bệnh hiệu quả, giúp kiểm soát tốt tình hình sức khỏe. 1. Vai trò của hồng cầu Trước khi tìm hiểu về bệnh đa hồng cầu, chúng ta cần nắm được những thông tin cơ bản liên quan tới hồng cầu. Đây là một trong những dạng tế bào máu đảm nhiệm vị trí tương đối quan trọng, nhờ hồng cầu mà oxy sẽ được vận chuyển tới các cơ quan trong cơ thể. Hồng cầu được hình thành tại tủy xương. Nếu như lượng hồng cầu tăng cao bất thường, người bệnh sẽ có nguy cơ bị thuyên tắc các mạch máu nhỏ, rối loạn các quá trình trao đổi chất và Oxy, quá trình vận chuyển oxy tới các cơ quan trong cơ thể sẽ chịu nhiều ảnh hưởng. Đây là nguyên nhân dẫn tới những vấn đề sức khỏe nghiêm trọng, thậm chí tính mạng của bệnh nhân sẽ bị đe dọa nếu họ không phát hiện, điều trị bệnh sớm. 2. Bệnh đa hồng cầu Một trong những vấn đề thường gặp liên quan tới tế bào máu là đa hồng cầu, căn bệnh này còn được biết đến với tên gọi quốc tế là polycythemia vera. Các bác sĩ cho biết đây là một dạng ung thư máu khá hiếm gặp, đe dọa nặng nề tới sức khỏe của người mắc bệnh. Đó là lý do vì sao chúng ta không nên chủ quan trước bất thường biểu hiện bất thường nào. Hiện tượng này xảy ra do hồng cầu tạo tủy xương được sản sinh với số lượng lớn hơn so với bình thường. Nhiều người cho rằng càng nhiều hồng cầu thì quá trình vận chuyển oxy trong cơ thể càng diễn ra suôn sẻ. Tuy nhiên, lượng hồng cầu tăng cao đột biến thường lại là một dạng bệnh lý để lại nhiều biến chứng nguy hiểm. Cụ thể, hồng cầu tăng quá cao khiến dòng máu chảy chậm hơn, đây là cơ hội để cục máu đông xuất hiện. Khi tìm hiểu về bệnh đa hồng cầu, chúng ta sẽ biết hai dạng bệnh chính là nguyên phát và thứ phát. Trong đó, tình trạng nguyên phát thường xảy ra do gen di truyền, nếu trong gia đình bạn có người từng mắc bệnh này, hãy chú ý theo dõi sức khỏe và kiểm tra lượng hồng cầu thường xuyên. Bệnh thứ phát xuất hiện do một số yếu tố như: EPO tăng cao bất thường hoặc bệnh nhân đang đối mặt với tình trạng thiếu oxy mạn tính. Bên cạnh đó, thiếu chất dinh dưỡng cũng là một lý do khiến tình trạng thứ phát xảy ra. Tốt nhất chúng ta nên đi kiểm tra sức khỏe nếu cơ thể gặp phải những yếu tố kể trên. 3. Nhờ vậy, tình hình sức khỏe sẽ được kiểm soát và cải thiện theo chiều hướng tích cực. Trên thực tế, trong những giai đoạn đầu, triệu chứng bệnh không rõ ràng, chính vì thế chúng ta thường tỏ ra chủ quan, bỏ qua việc theo dõi và điều trị. Các bạn có thể tham khảo một vài triệu chứng dưới đây để kịp thời chữa trị bệnh đa hồng cầu. Như đã phân tích ở trên, khi lượng hồng cầu tăng cao bất thường, quá trình lưu thông máu sẽ diễn ra chậm hơn. Lúc này, bệnh nhân sẽ phải đối mặt với các triệu chứng như: đau tức ngực, huyết áp tăng cao đột ngột, kèm theo đó là tình trạng xuất huyết dưới da, xuất huyết đường tiêu hóa hoặc hiện tượng chảy máu chân răng. Nếu gặp phải một trong những dấu hiệu kể trên, các bạn nên theo dõi và đi kiểm tra càng sớm càng tốt. Bên cạnh đó, khi mắc bệnh, bạn thường xuyên cảm thấy mệt mỏi, uể oải và đau nhức đầu. Đây là nguyên nhân khiến chúng ta bị sụt cân không kiểm soát, sức khỏe càng ngày càng suy giảm. Thậm chí, hồng cầu tăng cao còn là lý do làm thị lực kém hơn, ảnh hưởng tới sinh hoạt hàng ngày. Khi đi kiểm tra sức khỏe, bệnh nhân có thể phát hiện lách hoặc to phát triển với kích thước to bất thường. 4. Kinh nghiệm điều trị đa hồng cầu Đa hồng cầu là một vấn đề sức khỏe không thể chủ quan, việc điều trị đa hồng cầu là vô cùng cần thiết. Nhờ vậy tình trạng sức khỏe của bệnh nhân sẽ được cải thiện, ngăn ngừa biến chứng xấu xảy ra. Tùy vào tình trạng sức khỏe của từng bệnh nhân, bác sĩ sẽ lên phác đồ điều trị khoa học và phù hợp nhất. Trong đó, tất cả các trường hợp đều phải tuân thủ nguyên tắc chữa trị chung, cụ thể bệnh nhân cần duy trì chỉ số hematocrit dưới 0.45% bằng cách rút một lượng máu vừa đủ. Bên cạnh đó, các bác sĩ cũng chỉ định bệnh nhân sử dụng thuốc Aspirin với liều lượng từ 75 tới 100mg mỗi ngày. Đồng thời, trong quá trình điều trị, việc kiểm soát các vấn đề sức khỏe liên quan tới tim mạch được quan tâm hàng đầu. Để cải thiện tình hình sức khỏe, các bạn nên tuân thủ theo những nguyên tắc nêu trên, chủ động hỏi ý kiến bác sĩ để điều chỉnh phác đồ điều trị phù hợp với trạng thái sức khỏe. Song song với việc điều trị bệnh đa hồng cầu, chúng ta cần trang bị kiến thức để phòng ngừa nguy cơ mắc bệnh cho người thân, bạn bè. Để kiểm soát lượng hồng cầu sản sinh từ tủy xương, các bạn nhớ duy trì thói quen sinh hoạt điều độ, thường xuyên luyện tập thể dục thể thao. Đặc biệt, các bạn nên hạn chế hút thuốc lá, bởi vì nhiều nghiên cứu đã chứng minh rằng thuốc lá là nguyên nhân hàng đầu khiến cục máu đông hình thành và đe dọa sức khỏe. Hy vọng rằng những chia sẻ trên đã giúp bạn hiểu hơn về căn bệnh đa hồng cầu và quan tâm hơn tới các phương pháp điều trị đa hồng cầu. Nếu phát hiện và chữa trị kịp thời, sức khỏe của bạn sẽ cải thiện theo chiều hướng tích cực hơn.
medlatec
1,114
Kỹ thuật mới: Làm cơ thể trong suốt để chữa bệnh Một phương pháp biến cơ thể trở nên trong suốt nhằm mở ra nhiều ứng dụng trị liệu mới đang được nghiên cứu phát triển. Trong nghiên cứu được công bố trên tạp chí, các nhà khoa học Mỹ tại Viện Công nghệ California mô tả kỹ thuật mới cho phép những bộ phận và mối liên kết giữa các bộ phận đó được nhìn thấy xuyên thấu qua cơ thể. Kỹ thuật này cũng giúp các nhà khoa học nhìn thấy những cơ quan riêng biệt tương tác với nhau như thế nào nhưng không ảnh hưởng đến mô, dọn đường cho những phương thức trị liệu mới. Khoảng 100 năm qua, các nhà khoa học cố gắng tìm cách nhìn thấy xuyên qua các bộ phận trong cơ thể nhưng hầu hết các kỹ thuật đều gây hại cho mô nên các thí nghiệm y khoa theo hướng đó dừng lại. Nhóm nghiên cứu thực hiện kỹ thuật gồm 3 giai đoạn: Đầu tiên, họ cung cấp tấm lưới giống như plastic mềm để bảo vệ mô. Kế đó, loại phân tử làm trong suốt được liên tục truyền vào qua đường máu làm hòa tan chất béo - vốn có thể biến dạng ánh sáng - khiến các cơ quan trở nên trong suốt. Cuối cùng, các phân tử nhuộm màu và đánh dấu được thêm vào dung dịch truyền dẫn để làm lộ rõ những đường liên kết quan trọng. Sử dụng phương pháp này ở loài gặm nhấm, nhóm nghiên cứu đã khiến toàn bộ thận, tim, phổi và ruột của chúng trong suốt trong 3 ngày và toàn bộ cơ thể trong 2 tuần. Thí nghiệm trên mẫu bệnh phẩm ung thư, các nhà khoa học có thể biết được bệnh đã đi xa như thế nào. Nhóm nghiên cứu hy vọng kỹ thuật này sẽ có nhiều ứng dụng trong tương lai; từ việc lập sơ đồ hành trình của sợi thần kinh ở não đến những nơi khác của cơ thể để tìm ra dấu vết khu trú của virus ở mô.
medlatec
354
Cách hạ sốt cho trẻ sau khi tiêm phòng: cha mẹ nên biết để an toàn cho con Trẻ bị sốt sau khi đi tiêm phòng về là hiện tượng khá phổ biến và phần lớn là không đáng lo ngại. Tuy nhiên, tâm lý chung của các bậc cha mẹ là muốn tìm cách hạ sốt cho trẻ sau khi tiêm phòng. Vậy nên làm gì để giúp con khi bị sốt và hạ sốt như thế nào mới an toàn cho con, bài viết dưới đây sẽ giúp cha mẹ tìm được câu trả lời. 1. Lý giải hiện tượng trẻ bị sốt sau tiêm phòng 1.1. Sốt chỉ là phản ứng bình thường không đáng lo ngại Trước khi tìm cách hạ sốt cho trẻ sau khi tiêm phòng, các bậc cha mẹ nên hiểu đúng nguyên nhân gây nên hiện tượng này. Vắc xin được tiêm phòng cho trẻ là dạng chế phẩm sinh học có mang vi khuẩn, virus nhưng chúng đã được làm chết hoặc suy yếu trước khi đi vào cơ thể. Khi trẻ được tiêm phòng, hệ miễn dịch sẽ phản ứng với vắc xin theo cách mà nó gây ra với virus, vi khuẩn. Điều đó có nghĩa là hệ miễn dịch sẽ xem virus, vi khuẩn trong vắc xin là tác nhân ngoại lai và tạo ra kháng thể để tiêu diệt chúng. Nhờ cách thức hoạt động này mà trong tương lai, khi cơ thể tiếp xúc với virus, vi khuẩn gây bệnh tương tự, hệ thống miễn dịch đã ghi nhớ từ trước nên sẽ nhanh chóng tiêu diệt chúng. Tiêm vắc xin phòng bệnh vì thế chính là cách để kích hoạt đáp ứng miễn dịch của cơ thể. Trẻ bị sốt sau khi tiêm vắc xin phòng bệnh là bằng chứng cho thấy hệ miễn dịch đang đáp ứng tốt với vắc xin. Thông qua cách làm tăng nhiệt độ, sốt sẽ giúp cơ thể trẻ chủ động ngăn được sự tấn công của tác nhân gây bệnh, hạn chế khả năng sinh sản của chúng trong cơ thể. Mặt khác, sốt cũng là phản ứng kích hoạt một số hóa chất truyền tín hiệu hướng dẫn để xảy ra phản ứng miễn dịch. Những năm đầu đời của trẻ, do hệ miễn dịch còn non yếu nên chưa thể đủ mạnh để chống lại hoàn toàn các tác nhân có trong vắc xin. Vì thế, sau khi tiêm phòng, cơ thể trẻ sẽ xuất hiện một số phản ứng phụ trong đó có sốt nhẹ dưới 38.5 độ C. Đây chỉ là dấu hiệu bình thường, cho thấy cơ thể trẻ đang tạo ra kháng thể, không đáng lo lắng. 1.2. Sốt là phản ứng bất thường Nếu sau khi tiêm phòng mà trẻ bị sốt cao trên 39 độ C, bỏ ăn, liên tục quấy khóc, mệt mỏi, lừ đừ,... thì đây không phải là hiện tượng sốt bình thường nữa. 2. Hướng dẫn cách hạ sốt cho trẻ sau khi tiêm phòng 2.1. Sốt sau khi tiêm phòng thường kéo dài bao lâu? Sốt sau tiêm phòng là phản ứng tự nhiên nên thường chỉ là sốt nhẹ dưới 38.5 độ C, thường gặp khi tiêm vắc xin thương hàn, ho gà, 5 trong 1,... nhưng sẽ tự khỏi trong 1 - 2 ngày. Trường hợp trẻ tiêm vắc xin sởi, quai bị có thể sốt kéo dài 5 - 12 ngày. Tùy thuộc vào loại vắc xin trẻ được tiêm, hệ miễn dịch của trẻ mà thời gian kéo dài của hiện tượng sốt sẽ khác nhau. Cơn sốt sẽ gây khó chịu cho trẻ nhưng nhìn chung tương đối an toàn. 2.2. Cách hạ sốt cho trẻ sau tiêm phòng 2.2.1. Hạ sốt cho trẻ Nếu trẻ bị sốt trước khi tìm cách hạ sốt cho trẻ sau khi tiêm phòng, cha mẹ cần theo dõi sự thay đổi nhiệt độ của trẻ. Tốt nhất nên dùng nhiệt kế thủy ngân đo nhiệt độ ở nách cho con. Nếu trẻ sốt từ 38 - 39 độ C thì chỉ là sốt nhẹ, hãy quan sát xem có đi kèm hiện tượng phát ban hay không, có co giật không. Để giảm thân nhiệt cho trẻ khi bị sốt sau tiêm phòng, cha mẹ có thể sử dụng phương pháp chườm ấm bằng cách lấy khăn bông mềm thấm nước ấm rồi vắt kiệt nước và lau vào vùng bẹn và nách của trẻ. Cách làm này sẽ giúp trẻ dễ chịu hơn, lỗ chân lông được giãn nở nên cơ thể có điều kiện thải độc và hạ thân nhiệt. Về cách hạ sốt cho trẻ sau khi tiêm phòng, các chuyên gia không khuyến cáo dùng paracetamol thường quy cho trẻ nhưng cha mẹ có thể cho con uống hạ sốt paracetamol với liều lượng phù hợp cân nặng và tuổi của trẻ. Không được dùng ibuprofen để hạ sốt cho trẻ khi chưa được bác sĩ chỉ định. Các loại thuốc khác nếu cha mẹ có ý định sử dụng cho con cũng cần có ý kiến của bác sĩ. 2.2.2. Theo dõi và chăm sóc trẻ - Giấc ngủ và ăn uống Do cơ thể trẻ khó chịu sau tiêm vắc xin nên những ngày đầu nhiều trẻ sẽ quấy khóc buổi đêm, ăn kém, bỏ bú,... Lúc này cha mẹ hãy tránh cho con vận động nhiều mà hãy để trẻ nghỉ ngơi và chia nhỏ cữ bú để cơ thể trẻ dễ dàng hấp thụ, trẻ đã ăn dặm hãy bổ sung thêm thực phẩm bổ dưỡng để tăng đề kháng cho cơ thể. - Nhịp thở Cha mẹ cần lưu ý đến nhịp thở của con để phát hiện bất thường như: lõm ngực, khò khè, thở yếu,... - Chăm sóc vùng da vết tiêm Nhiều trẻ sẽ bị tấy đỏ, sưng ở vùng da được tiêm. Cha mẹ không được dùng bất cứ vật gì đắp lên vùng da này để tránh nguy cơ nhiễm trùng cho con. Hãy cho trẻ mặc đồ thoáng mát để không cọ xát làm tổn thương vùng da vừa tiêm. - Mặc đồ rộng, thoáng Khi trẻ bị sốt cha mẹ nên cho con mặc đồ rộng và thoáng, hút mồ hôi tốt để trẻ dễ có điều kiện hạ nhiệt. 3. Trường hợp nào cần đưa trẻ đến bệnh viện? Cha mẹ không nên quá hoảng hốt để tìm mọi cách hạ sốt cho trẻ sau khi tiêm phòng vì hầu hết trường hợp sốt đều an toàn. Một số hiếm trường hợp cần đi cấp cứu khi có các biểu hiện sau: - Trẻ sốt cao trên 39 độ C, đã uống thuốc hạ sốt nhưng không đáp ứng. - Sốt kéo dài trên 3 ngày. - Sốt trở lại sau khi đã ngưng trên 24 giờ. - Trong 3 giờ liên tục trẻ thường xuyên quấy khóc. - Trẻ bị co giật thành cơn, lơ ngơ, mệt lả, không có phản ứng khi cha mẹ gọi. - Có phản ứng dị ứng: nổi mề đay; sưng ở mặt, cổ họng, miệng; ngứa,... - Tím tái và khó thở. - Vết đỏ nơi tiêm ngày càng lớn và đau trên 3 ngày.
medlatec
1,178
Thải độc ruột tại nhà: công dụng và cách thực hiện Thải độc ruột là phương pháp được nhiều người áp dụng để độc tố và chất cặn bã dư thừa trong cơ thể được đẩy ra ngoài. Có thể xem đây là một biện pháp giúp cơ thể được thanh lọc. Tuy nhiên, nếu thải độc ruột sai cách thì không những hiệu quả không đạt được mà còn đẩy sức khỏe đứng trước nhiều hệ lụy tiêu cực. 1. Thải độc ruột là gì, có tác dụng như thế nào? Thải độc ruột là quá trình loại bỏ chất thải, chất độc hại có trong đường ruột ra khỏi cơ thể để duy trì và cải thiện chức năng hệ tiêu hóa. Việc làm này nếu được thực hiện đúng cách sẽ mang lại nhiều tác dụng, điển hình nhất gồm:- Cải thiện hoạt động hệ tiêu hóa: chất thải và độc tố được đưa ra khỏi đường ruột nên hệ tiêu hóa hoạt động tốt hơn, nhờ đó khả năng hấp thu dinh dưỡng cũng được cải thiện, giảm thiểu được nguy cơ mắc bệnh đường tiêu hóa. - Cải thiện sức khỏe da: có một số bệnh lý về da là kết quả của sự tích tụ độc tố nên khi thải độc ruột những vấn đề về da sẽ được cải thiện, nguy cơ mắc bệnh ngoài da cũng được giảm xuống. - Tăng cường miễn dịch: khi chất độc có trong đường ruột được loại bỏ, hệ thống miễn dịch cũng sẽ được cải thiện, nhờ đó mà các triệu chứng viêm thuyên giảm. - Giảm cân: thải độc ruột giúp làm giảm nguy cơ tích tụ mỡ, đường ruột hoạt động tốt hơn nên hỗ trợ giảm béo hiệu quả.2. Dấu hiệu nhận biết ruột cần được thải độc Khi nhận thấy các dấu hiệu đường ruột bị nhiễm độc tố sau đây thì nên có biện pháp thải độc ruột đúng cách:- Thường xuyên bị táo bón: hiện tượng này thường đi kèm cảm giác đầy hơi, ăn không ngon miệng, khó tiêu,... đây đều là những dấu hiệu cho thấy đường tiêu hóa hoạt động bị rối loạn. - Hay bị stress, mệt mỏi: có một số độc tố ở đường ruột ngấm vào máu, theo thời gian sẽ khiến cơ thể bị mệt mỏi, stress. - Có các triệu chứng: đầy hơi, khó tiêu, rối loạn phân như tiêu chảy, phân sống, đại tiện phân máu, táo bón,...3. Một số cách thải độc ruột tại nhà Có một số cách thải độc ruột có thể áp dụng tại nhà như:3.1. Dùng nước muối biển Nước muối có thể hỗ trợ thải độc ruột rất tốt nhưng cần tham khảo ý kiến bác sĩ chuyên khoa trước khi áp dụng vì dùng quá liều có thể làm tăng huyết áp. Cách thải độc ruột bằng nước muối chỉ cần pha một thìa cà phê muối hồng Himalaya hoặc muối biển với 1 lít nước rồi uống khi bụng đói. Lưu ý, với cách này, bạn tuyệt đối không được dùng muối i ốt hay muối trắng.3.2. Dùng cà phê Cách thải độc này được nhiều người áp dụng nhưng cũng vẫn còn nhiều ý kiến gây tranh cãi. Việc thực hiện thải độc diễn ra tương tự như cách thải độc ruột bằng nước muối ở trên. Đầu tiên bạn cần hòa 2 - 3 thìa cà phê rang xay vào trong 1 lít nước sôi rồi đợi đến khi nhiệt độ về mức 37 - 38 độ C thì uống lúc bụng đói. Lưu ý rằng với cách này, nếu dùng lượng cà phê quá nhiều rất dễ gây rối loạn điện giải, nhiễm khuẩn nên hãy thực hiện đúng liều lượng được khuyến cáo.3.3. Dùng trà Với cách thải độc ruột này bạn cần chọn các loại trà tự nhiên từ lá chanh, lá bưởi, hoa cúc, lá sen,... hoặc dùng trà detox có bán sẵn cũng được. Đầu tiên bạn hãy cho 1 muỗng trà vào trong ấm sau đó đổ thêm nước sôi vào hãm, đợi 5 - 10 phút cho trà hòa tan thì uống vào buổi sáng hoặc buổi tối, khi bụng còn đói. Trà detox nếu dùng quá nhiều có thể gây buồn nôn, đau đầu, khó tiêu nên hãy dùng với một lượng vừa phải.3.4. Dùng nước ép trái cây Trái cây là thực phẩm giàu axit amin, vitamin,... không chỉ tốt cho sức khỏe mà còn có tác dụng đào thải độc tố, loại bỏ chất cặn bã đường ruột khá hiệu quả. Vì thế, để thải độc ruột có thể dùng một số loại nước ép trái cây như: nước ép lô hội, nước ép táo, nước ép cam, nước ép dưa hấu,... để uống khi bụng đói.4. Lưu ý khi tự thải độc ruột tại nhà
medlatec
806
Có thể khắc phục tình trạng mắt lệch mí không? Mắt lệch mí không chỉ ảnh hưởng tới diện mạo bên ngoài mà trong các trường hợp nặng còn gây hạn chế tầm nhìn, ảnh hưởng đến sinh hoạt hàng ngày. Do đó mà hầu hết những người đang bị mắt lệch mí đều tìm cách khắc phục. 1. Hiểu mắt bị lệch mí là gì? Mắt lệch mí ít nhiều cũng gây mất thẩm mỹ trên khuôn mặt. Vậy cụ thể tình trạng này là gì? Làm thế nào để biết được mắt có bị lệch mí hay không 1.1 Mắt lệch mí là gì? Mắt bị mất cân đối do mí mắt không đồng đều được gọi là tình trạng mắt lệch mí. Thông thường, tình trạng này chỉ ảnh hưởng tới diện mạo trên khuôn mặt mà không gây tổn hại tới sức khỏe. Tuy nhiên, nếu không can thiệp các biện pháp tạm thời như trang điểm, thì mắt luôn trong tình trạng kém sắc lờ đờ. Trong nhiều trường hợp nó còn gây che chắn tầm nhìn, ảnh hưởng trực tiếp tới đời sống sinh hoạt. 1.2 Mắt lệch mí có biểu hiện như thế nào? Không khó để nhận biết được tình trạng mắt lệch mí. Bạn có thể xác định dựa vào những biểu hiện sau: Hai bên đều có nếp mí nhưng kích thước không đồng đều. Một mắt chỉ có 1 mí, mắt kia 2 mí. Một mắt có nhiều nếp gấp mí, nhưng mắt còn lại chỉ có một mí. Một mắt có nhiều nếp gấp mí, nhưng mắt còn lại có hai mí 2. Mắt lệch mí do đâu? Có rất nhiều nguyên nhân được các chuyên gia thẩm mỹ và y tế đưa ra để giải thích cho tình trạng mắt lệch mí. Phổ biến nhất là: 2.1 Do bẩm sinh Rất có thể ngay từ khi sinh ra, hai bên mí mắt của bạn đã không đều nhau. Đây là do bẩm sinh. Nguyên nhân chủ yếu là di truyền từ bố mẹ sang con cái. 2.2 Mắt bị lệch do lão hóa Theo thời gian, mắt sẽ dần bị lão hóa và dẫn tới tình trạng lệch mí. Tuy nhiên chỉ thường gặp ở người có độ tuổi trung niên. Lúc này khi cơ mắt đã không còn độ đàn hồi như thời xuân xanh. Mí mắt bắt đầu chạy xệ xuống, gây sụp mí và mắt lệch. 2.3 Chấn thương dẫn tới mắt lệch Những tổn thương vùng mắt do va đập hay tai nạn cũng khiến cho mắt bị lệch. Có nhiều trường hợp ghi nhận bệnh nhân phẫu thuật cắt mí mắt nhưng bị hỏng, nên dẫn tới mắt lệch mí không đều nhau. 2.4 Do ảnh hưởng của lối sống sinh hoạt Đôi khi những thói quen xấu có thể ảnh hưởng tới sự cân bằng của hai bên mắt. Đồng thời là nguyên nhân dẫn tới mắt lệch mí. Những thói quen xấu bao gồm: Tiếp xúc nhiều với màn hình xanh, làm việc quá mức gây căng thẳng cho mắt. Mắt bị lão hóa do tiếp xúc lâu ngày với tia UV về mà không có biện pháp che chắn, bảo vệ. Bệnh Ptosis - hình thành do hút thuốc lá. 3. Biện pháp khắc phục tình trạng mắt lệch mí Tình trạng lệch mí có thể xuất phát từ nhiều nguyên nhân. Tuy nhiên vẫn có nhiều cách để cải thiện mắt lệch mí, từ đơn giản cho tới phức tạp. 3.1 Trang điểm mí mắt Đây là phương pháp thường được chị em áp dụng để có được đôi mắt đều và không bị lệch ngay tức thì. Tuy nhiên, chúng chỉ có hiệu quả trong thời hạn là vài tiếng khi trang điểm. Sau khi tẩy trang, các nếp mí sẽ quay trở về trạng thái bình thường. 3.2 Sử dụng nhấn mí Nhấn mí thủ công bằng các món đồ trang điểm cũng được ưu tiên sử dụng trong các trường hợp khẩn cấp, cần đi ra ngoài, tham dự tiệc tùng. Tuy nhiên đây cũng chỉ là biện pháp tạm thời. 3.3 Bấm mí mắt khắc phục mắt bị lệch mí Bấm mí là phương pháp được thực hiện bởi các bệnh viện thẩm mỹ hoặc đa khoa có chuyên môn cao. Phương pháp này giúp tạo hình nếp mí, tạo ra một đôi mắt đều và không bị lệch. Giúp cải thiện tình trạng mắt lệch mí cho các trường hợp như: mắt dư mỡ, dư da, mắt lệch mí, mắt một mí, mắt mí lót, mắt không đều mí,… Nhiều người trẻ hiện rất chuộng sử dụng phương pháp này bởi giá thành phải chăng. 3.4 Cắt mí mini hoặc cắt mí Các bác sĩ chuyên khoa sẽ chỉ định hai phương pháp này khi cần thiết. Cắt mí mini hay cắt mí đều là phương pháp can thiệp chuyên sâu và cần một đội ngũ chuyên môn cao để thực hiện. Phụ thuộc vào tình trạng của mắt mà các bác sĩ sẽ chỉ định phẫu thuật cắt mí một bên hoặc hai bên. Trên thực tế không phải trường hợp nào cũng cần tạo hình cả hai bên mắt. Nhờ biện pháp này, đôi mắt sẽ duy trì tình trạng cân đối, tự nhiên và không bị lệch trong thời gian rất dài hoặc vĩnh viễn. 4. Bảo vệ đôi mắt bằng các biện pháp phòng ngừa mắt lệch mí Để tránh tình trạng mắt lệch mí, bạn cần lưu ý những điều sau: 4.1 Dưỡng da cho vùng mí mắt Để vùng cơ mắt luôn săn chắc, đồng đều, bạn cần phải tăng tính đàn hồi cho da bằng các biện pháp dưỡng ẩm. Nên massage nhẹ nhàng vùng mắt với kem dưỡng mỗi tối trước khi đi ngủ để đảm bảo vùng nếp mí luôn căng khoẻ. Điều này không chỉ giúp chống lão hóa mà còn hỗ trợ làm sáng da. 4.2 Thư giãn mắt với liệu pháp massage Chăm sóc cho mắt là việc làm cần thiết sau những giờ học tập và làm việc căng thẳng. Liệu pháp massage không chỉ giúp thư giãn vùng mắt, mà còn kích thích lưu thông máu. Đồng thời giúp cải thiện tình trạng nếp mí không đều do chảy xệ. Để nhanh chóng trẻ hoá đôi mắt, hãy thường xuyên đắp dưa leo khoai tây hoặc cà chua. 4.3 Sử dụng thuốc nhỏ mắt Thường xuyên tiếp xúc với các thiết bị màn hình xanh trong điều kiện thiếu sáng là nguyên nhân chính dẫn tới tình trạng mắt sụp mí, lệch mí. Vì vậy, bạn cần trang bị những sản phẩm như thuốc nhỏ mắt để đảm bảo mắt không bị khô, luôn sáng khỏe. 4.4 Bổ sung thực phẩm tốt cho sức khoẻ của mắt Vitamin E, A, C, lutein, beta-carotene, omega-3 hay selenium,… đều là những chất dinh dưỡng cần thiết giúp mắt luôn khỏe mạnh. Những dưỡng chất này hỗ trợ làm căng bóng vùng mí mắt, ngăn chặn lão hoá, đồng thời hạn chế tình trạng mắt bị lệch mí, sụp mí do các tác động ngoại cảnh. Vì vậy, bạn hãy thường xuyên bổ sung các loại thực phẩm có chứa nhiều chất dinh dưỡng như: cải bó xôi, bưởi, dâu tây, ngũ cốc, đậu nành, cà chua, trứng, sữa, thịt, hải sản,… vào thực đơn ăn uống hàng ngày.
medlatec
1,198
Công dụng thuốc Cefpova Nhiễm trùng là một bệnh lý phổ biến do vi khuẩn gây ra, khi có sự nhiễm khuẩn thì cần được điều trị bằng kháng sinh. Trong đó, Cefpova là một loại kháng sinh phổ tác dụng rộng, thuộc nhóm Cephalosporin thế hệ 3 và được dùng trong nhiều trường hợp nhiễm khuẩn. 1. Thuốc Cefpova công dụng gì? Thuốc Cefpova có thành phần chính là Cefpodoxime 200mg, dạng bào chế là viên nang cứng.Cefpodoxim là một kháng sinh Cephalosporin thế hệ 3, rất bền vững trước sự tấn công của các men beta - lactamase do các khuẩn Gram âm và Gram dương tạo ra, nên mở rộng được phổ kháng khuẩn trên nhiều loại vi khuẩn khác nhau.Tác dụng kháng khuẩn của kháng sinh Cefpodoxime có được là thông qua ức chế tổng hợp vách tế bào vi khuẩn, nhờ tác động acyl hóa các enzyme transpeptidase gắn kết màng, ngăn ngừa sự liên kết chéo của các chuỗi peptidoglycan cần thiết giúp cho vách của tế bào vi khuẩn duy trì được độ mạnh và độ bền nhất định. 2. Chỉ định và chống chỉ định của thuốc Cefpova Cefpova được dùng để điều trị các bệnh nhiễm khuẩn từ nhẹ đến trung bình gồm:Nhiễm khuẩn ở đường hô hấp dưới, kể cả viêm phổi cấp tính mắc phải ở cộng đồng do các chủng Streptococcus pneumoniae, Haemophilus influenzae nhạy cảm (kể cả chủng sinh ra beta - lactamase); đợt kịch phát cấp của viêm phế quản mạn do các chủng vi khuẩn. Bue S. pneumoniae nhạy cảm và do H. influenzae hoặc Moraxella, catarrhalis, không sinh ra beta - lactamase.Ðể điều trị các ở đường hô hấp trên như viêm họng, viêm amidan do Streptococcus pyogenes nhạy cảm,Cefpodoxim cũng được dùng trong điều trị viêm tai giữa cấp tính do các chủng nhạy cảm S. pneumoniae, H. influenzae hoặc B. catarrhalis.Điều trị nhiễm khuẩn đường tiết niệu thể nhẹ và vừa, chưa có biến chứng như viêm bàng quang, viêm niệu đạo do các chủng nhạy cảm E. coli, Klebsiella pneumoniae, Proteus mirabilis, Staphylococcus saprophyticus.Được dùng để điều trị bệnh lậu cấp chưa biến chứng ở nội mạc cổ tử cung hoặc hậu môn - trực tràng do các chủng có hoặc không tạo penicilinase của Neisseria gonorrhoeae.Cefpodoxim cũng được dùng để điều trị nhiễm khuẩn thể nhẹ đến vừa chưa có biến chứng ở da và các tổ chức da do vi khuẩn Staphylococcus aureus, chủng nhạy cảm của Streptococcus pyogenes gây ra.Chống chỉ định:Không dùng thuốc Cefpova cho những người bệnh bị dị ứng với các Cephalosporin, thành phần có trong thuốc;Chống chỉ định ở người bị rối loạn chuyển hóa porphyrin. 3. Liều dùng và cách sử dụng thuốc Cefpova Cách dùng:Thuốc Cefpova được dùng bằng đường uống, bạn nên uống cùng một thời điểm và khoảng cách mỗi liều đều nhau để tăng tác dụng.Liều dùng:Người lớn và trẻ em trên 13 tuổi:Ðể điều trị đợt kịch phát cấp tính của viêm phế quản mạn, viêm phổi cấp tính mắc phải tại cộng đồng: Liều thường dùng của cefpodoxim là 200mg/ lần, cứ 12 giờ một lần, trong vòng 10-14 ngày tương ứng.Ðối với viêm họng, viêm amidan thể nhẹ đến vừa hoặc nhiễm khuẩn đường tiết niệu thể nhẹ hoặc vừa chưa có biến chứng: Dùng liều cefpodoxim là 100mg mỗi 12 giờ, trong vòng 5 - 10 ngày hoặc 7 ngày tương ứng.Ðối với các nhiễm khuẩn da và các tổ chức chưa biến chứng: Dùng liều thường dùng là 400mg mỗi 12 giờ, trong 7 - 14 ngày.Ðể điều trị bệnh lậu niệu đạo chưa biến chứng ở cả nam, nữ và các bệnh lậu hậu môn - trực tràng, lậu nội mạc cổ tử cung ở phụ nữ: Dùng thuốc này 1 liều duy nhất 200mg cefpodoxim, tiếp theo điều trị bằng doxycyclin uống để đề phòng trong trường hợp có cả nhiễm Chlamydia.Trẻ em:Ðể điều trị viêm tai giữa cấp ở trẻ em 6 tháng đến 12 năm tuổi, dùng với liều 5mg/ kg (tối đa 200mg) Cefpodoxim mỗi 12 giờ hoặc dùng 10mg/ kg (tối đa 400mg) ngày một lần, trong vòng 10 ngày.Ðể điều trị viêm phế quản, viêm amidan ở trẻ em 6 tháng đến 12 tuổi, liều thường dùng là 5mg/ kg (tối đa 100mg) mỗi 12 giờ, trong vòng 5 - 10 ngày.Ðể điều trị các trường hợp bệnh nhiễm khuẩn khác cho trẻ dưới 15 ngày tuổi: Không nên dùng;Trẻ từ 15 ngày đến 6 tháng: Liều dùng là 8mg/ kg/ ngày, chia 2 lần;Liều cho người suy thận: Phải giảm liều dùng thuốc tùy theo mức độ suy thận như sau:Ðối với người bệnh có độ thanh thải creatinin ít hơn 30 ml/ phút, không thẩm tách máu, dùng với liều bình thường nhưng khoảng cách cứ 24 giờ một lần.Người bệnh đang thẩm tách máu, uống với liều thường dùng 3 lần/tuần. 4. Tác dụng phụ của thuốc Cefpova Tác dụng phụ mà bạn có thể gặp phải khi dùng thuốc Cefpova bao gồm:Đau dạ dày, tiêu chảy, buồn nôn và nôn;Phát ban trên da nhẹ, phát ban da nặng, ngứa, nổi mày đay, khó thở hoặc khó nuốt, thở khò khè;Chảy máu bất thường hoặc bầm tím;Viêm họng, đau miệng hoặc loét họng, nhiễm trùng âm đạo do các loại vi khuẩn không nhạy cảm hay nấm.Cefpodoxime cũng có thể làm phát triển quá mức vi khuẩn Clostridium difficile gây tiêu chảy từ nhẹ đến viêm đại tràng.Khi gặp phải những tác dụng phụ của thuốc bạn nên báo lại với bác sĩ. 5. Thận trọng khi dùng thuốc Cefpova Trước khi bắt đầu điều trị bằng Cefpodoxim, người bệnh cần được thông tin kỹ về tiền sử dị ứng với cephalosporin, penicillin hoặc thuốc khác. Khi dùng cần hết sức thận trọng đối với những người mẫn cảm với penicilin, thiểu năng thận.Bạn cần phải nghĩ đến viêm đại tràng màng giả khi bị tiêu chảy kéo dài hay tiêu chảy nặng sau uống Cefpova.Không tự ý sử dụng thuốc khi chưa rõ nguyên nhân có nhiễm khuẩn, không tự ý thay đổi liều dùng, cách dùng, không ngưng sử dụng khi chưa được bác sĩ đồng ý.Thận trọng khi dùng ở trẻ em và người cao tuổi: Đối tượng này dễ gặp phải các tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc.Đối với phụ nữ mang thai: Nghiên cứu tiến hành trên nhiều loại vật thì không cho thấy bất kỳ biểu hiện gây quái thai hoặc gây độc cho thai; có thể chỉ định dùng thuốc Cefpodoxime cho phụ nữ có thai, nhưng chỉ nên dùng khi thực sự cần thiết.Phụ nữ cho con bú: Do cho thấy phản ứng nặng và có thể nguy hiểm cho trẻ bú mẹ, nên cần thận trọng quyết định giữa việc nên ngừng cho con bú hay dừng uống thuốc.Tương tác với các thuốc khác: Sự hấp thu Cefpodoxime bị giảm khi dùng cùng chất chống tiết axit dịch vị, vì vậy tránh dùng Cefpodoxime cùng với chất chống tiết axit dịch vị; nên tránh dùng đồng thời với các thuốc đã biết gây độc cho thận;Bảo quản: Giữ thuốc Cefpova trong hộp kín, để ngoài tầm với của trẻ em. Bảo quản thuốc viên ở nhiệt độ phòng, những nơi khô ráo, tránh nguồn nhiệt và tránh ánh sáng trực tiếp. Không được làm đông lạnh thuốc. Để thuốc xa tầm với của trẻ em.Hy vọng, với những thông tin trên bạn đã biết thuốc Cefpova công dụng gì và các lưu ý khi dùng thuốc. Lưu ý, Cefpova là thuốc kê đơn, người bệnh tuyệt đối không được tự ý mua thuốc và điều trị tại nhà vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn.
vinmec
1,296
Hướng dẫn cách giảm đau sau tiêm phòng Covid-19 hiệu quả Giảm đau sau tiêm phòng Covid-19 hiện được nhiều người tìm kiếm. Nhất là khi nhà nước đang triển khai tiêm chủng diện rộng cho cộng đồng. Sau tiêm, sẽ có một vài tác dụng phụ trên cơ thể khiến chúng ta cảm thấy khó chịu và phần nào ảnh hưởng tới cuộc sống. Vậy cách giảm đau sau khi tiêm vắc xin Covid-19 là gì? 1. Các tác dụng phụ phổ biến của vắc xin Covid-19 Gặp tác dụng phụ sau khi tiêm là cơ chế cho thấy cơ thể bạn đang được bảo vệ nhưng không phải ai cũng có tác dụng phụ sau tiêm. Thông thường, các tác dụng phụ này sẽ biến mất sau vài ngày. Muốn biết cách giảm đau sau tiêm phòng Covid-19, trước hết hãy tìm hiểu về một số tác dụng phụ phổ biến của nó. Tác dụng phụ thường gặp Tại vị trí tiêm: đau, nóng, sưng đỏ, ngứa. Toàn thân: cơ thể khó chịu, mệt mỏi, sốt hoặc ớn lạnh, đau đầu,buồn nôn, nhức mỏi các cơ, khớp. Đây chính là khoảng thời gian mà cơ thể có thể xuất hiện các biến chứng sau tiêm. Nếu đã về nhà, bạn cần tự theo dõi trong 48 giờ để kịp thời phát hiện các biểu hiện của phản ứng sau tiêm. Một số hiện tượng sốc phản vệ ít gặp Phản ứng phản vệ khá hiếm gặp nhưng nếu gặp phải thì cần được chăm sóc y tế khẩn cấp. Nếu đã gặp phản ứng phản vệ thì không nên tiêm mũi thứ 2. Một số phản ứng phản vệ phổ biến như: Nổi mề đay, phù mạch nhanh. Tức ngực, khó thở. Nôn, bụng đau. Rối loạn tiêu hóa. Huyết áp tụt, ngất xỉu. Ý thức có dấu hiệu rối loạn. 2. Giảm đau sau tiêm phòng Covid-19 Để giảm đau sau tiêm phòng Covid-19, bạn có thể dùng một số loại thuốc không kê toa như aspirin, acetaminophen, kháng histamin nhưng phải hỏi ý kiến bác sĩ. Tuy nhiên, bạn chỉ được dùng sau tiêm, các bác sĩ không khuyến cáo uống trước khi tiêm để phòng tác dụng phụ. Cách nhanh nhất để giảm đau sau tiêm phòng Covid-19, nhất là giảm những khó chịu do cơn sốt gây ra là dùng thuốc hạ sốt. Tuy nhiên, bạn nên tham khảo ý kiến của bác sĩ hoặc nhân viên y tế về việc dùng thuốc giảm đau, hạ sốt sau tiêm phòng. Nếu chỉ sốt nhẹ hoặc ớn lạnh, bạn nên uống nhiều nước để tránh cơ thể bị mất nước. Việc uống nhiều nước cũng có thể giúp bạn giảm đau cơ và khớp. Quần áo nên là những loại thoáng mát, nhẹ để tránh làm nóng cơ thể. Nếu sốt cao trên 38.5 độ, bạn có thể dùng thuốc giảm đau, hạ sốt nhưng phải tuân thủ liều lượng do bác sĩ khuyến cáo. Sau khi tiêm, bạn vẫn cần tuân thủ nguyên tắc 5K để bảo vệ mình và cộng đồng. Khi bị sốt sau tiêm phòng, bạn nên hạn chế những loại thức ăn sau: Thực phẩm chứa nhiều đường như bánh, kẹo,… Có thể thay thế bằng trái cây, salad rau củ, đậu phộng,… Thực phẩm nhiều mỡ như thịt ba chỉ, da gà, mỡ lợn,… Những sản phẩm giàu chất béo từ sữa như phô mai, kem, sữa nguyên chất,… Thực phẩm chiên rán nhiều dầu. Thực phẩm chế biến sẵn như pizza, xúc xích, đồ đóng hộp. Chất kích thích như rượu, bia, thuốc lá, café,… 3. Những lưu ý sau khi tiêm phòng Covid-19 Ngoài cách giảm đau sau tiêm phòng Covid-19, bạn cần lưu ý một vài vấn đề trước và sau tiêm phòng như sau. Thuốc hạ sốt không làm giảm miễn dịch sau tiêm Hiện nay chưa có bất kỳ bằng chứng nào cho thấy việc sử dụng thuốc giảm đau, hạ sốt có ảnh hưởng đến tác dụng miễn dịch sau tiêm. Nếu có thắc mắc về tác dụng phụ của thuốc có ảnh hưởng đến miễn dịch hay không, bạn nên tham khảo ý kiến bác sĩ để được tư vấn. Có nên uống nước tía tô trước khi tiêm vắc xin Tía tô là loại rau có rất nhiều tác dụng đối với sức khỏe cơ thể. Vì thế, khi bị sốt sau tiêm, nhiều người có quan niệm rằng uống lá tía tô trước khi tiêm để ngăn ngừa sốt sau tiêm đồng thời ngăn các tác dụng phụ của vắc xin. Tuy nhiên, chưa có bằng chứng khoa học nào chứng minh điều này. Ngoài ra, các chuyên gia y tế cũng khuyên rằng trước khi tiêm không nên uống tía tô hay bất kỳ bài thuốc dân gian nào. Bởi nếu chẳng may xảy ra phản ứng phản vệ sẽ rất khó để xác định nguyên nhân. Trước khi tiêm chỉ cần giữ tâm lý thoải mái, ăn uống đủ chất và sau tiêm theo dõi sức khỏe. Khi nào thì nên đến bệnh viện? Nhìn chung, những cách giảm đau sau tiêm phòng Covid-19 chỉ có thể áp dụng khi bạn gặp những phản ứng phụ nhẹ. Co giật. Áp xe. Phản ứng quá mẫn cấp tính. Nhiễm khuẩn huyết: Đây là biến chứng nguy hiểm nhất, cần được điều trị theo phác đồ. Phản ứng phản vệ: Thường có những triệu chứng phổ biến như nổi mề đay, mẩn ngứa, khó bắt mạch, đau bụng, khó thở,… Huyết khối: Triệu chứng của huyết khối thường là co giật, nhìn khó, phù chi dưới, xuất huyết dạ hoặc xuất huyết nội tạng. Vắc xin Covid-19 có gây ra phản ứng phụ lâu dài không? Vắc xin Covid-19 là loài vắc xin mới và có thời gian nghiên cứu khá nhanh. Vì thế vẫn chưa có tài liệu nghiên cứu dài hạn cho vắc xin này. Tuy nhiên, hiện tại vắc xin Astra Zeneca đang được hàng ngàn người thử nghiệm lâm sàng, họ sẽ được theo dõi cẩn thận trong vòng 12 tháng. Vắc xin Covid-19 có ảnh hưởng đến khả năng sinh sản không? Hiện tại vẫn chưa có dữ liệu nghiên cứu về sự ảnh hưởng của vắc xin Covid-19 đến khả năng sinh sản của con người. Các nhà nghiên cứu vẫn đang lên kế hoạch để thử nghiệm lâm sàng về vắc xin này. Trên đây là những thông tin cơ bản về cách giảm đau sau tiêm phòng Covid-19 cũng như một số lưu ý sau khi tiêm. Việc tiêm chủng sẽ giúp các bạn đối phó với virus SARS-Co
medlatec
1,069
Giải đáp: “Bệnh viêm ruột già có nguy hiểm không?” Viêm ruột già có nguy hiểm không là băn khoăn của không ít người khi biết mình mắc bệnh. Đây là dạng bệnh lý thường gặp trong xã hội hiện đại. Để giải đáp cho thắc mắc này chúng ta cùng tìm hiểu chi tiết hơn. 1. Viêm đại tràng là gì? Trước khi trả lời cho câu hỏi: “ Viêm ruột già có nguy hiểm không?” cần xác định bệnh viêm ruột già là gì. Ruột già hay có tên thường gọi là đại tràng là bộ phận có chức năng hấp thụ nước, muối khoáng từ thức ăn. Đại tràng kết hợp với các loại vi khuẩn tạo bã để phân hủy thức ăn thành phân. Tiếp theo bộ phận này co bóp và bài tiết cùng với các nhu động ruột để tống chất thải ra khỏi cơ thể. Với những chức năng đặc trưng của ruột già mà bộ phận này rất dễ bị viêm nhiễm. Kết luận lại viêm đại tràng là tình trạng xuất hiện tổn thương, viêm sưng và rối loạn chức năng của đại tràng. Viêm ruột già là bệnh thường gặp ở hệ tiêu hóa 2. Nguyên nhân gây bệnh viêm ruột già Bệnh viêm ruột già có thể do các nguyên nhân khác nhau tác động. Một số nguyên nhân thường gặp cần kể đến như: – Nhiễm các loại ký sinh trùng: Amip, giun đũa, giun kim, sán ruột, giun tóc,… – Nhiễm vi sinh vật gây bệnh lỵ Salmonella, Shigella,… – Chế độ ăn uống thiếu chất xơ, thường xuyên ăn đồ sống, thức ăn chua cay có tính kích thích làm tổn thương niêm mạc ruột, đại tràng – Một số loại thuốc khi sử dụng trong thời gian dài gây tác dụng phụ tới đại tràng – Các loại bệnh tự miễn: Bệnh vẩy nến, viêm khớp dạng thấp, celiac làm tăng nguy cơ mắc bệnh đại tràng – Người cao tuổi: Tuổi càng cao thì phần niêm mạc đại tràng sẽ bị bào mòn dẫn tới viêm loét – Tính di truyền: Nếu trong gia đình bạn có người mắc các bệnh ở hệ tiêu hóa thì bạn cũng có nguy cơ cao bị bệnh – Khói thuốc lá ảnh hưởng tới sức khỏe nói chung và đại tràng nói riêng 3. Triệu chứng khi bị bệnh viêm ruột già cần biết Các bệnh lý ở hệ tiêu hóa thường có nhiều biểu hiện giống nhau. Chính vì vậy mọi người cần trang bị những kiến thức cần thiết giúp phát hiện bệnh dễ dàng hơn. – Rối loạn đại tiểu tiện: Biểu hiện bằng việc người bệnh lúc đi phân rắn, lúc đi phân lỏng. Quan sát phân có tình trạng nát, không thành khuôn. Số lượng đi ngoài mỗi ngày từ 2 tới 6 lần và thường xuyên có cảm giác mót rặn dù vừa đi xong. – Đau bụng: Cơn đau bụng xuất hiện thất thường khi thì âm ỉ khi thì dữ dội. Người bệnh có cảm giác như có kim châm dọc theo khung đại tràng kèm theo đầy hơi, chướng bụng. Cơn đau thường có xu hướng tăng mạnh sau khi ăn, lúc đói và trước khi đi đại tiện. – Khi bệnh nặng sẽ xuất hiện máu và chất nhầy trong phân – Bệnh nhân thường xuyên có cảm giác mệt mỏi, chán ăn, sụt cân, suy nhược cơ thể – Khi ăn các đồ lạ hoặc đồ chứa nhiều dầu mỡ dễ bị đau bụng và đi ngoài nhiều lần Người bị viêm ruột già thường gặp rối loạn tiêu hóa 4. Bệnh viêm ruột già có gây nguy hiểm không? Như vậy bệnh viêm ruột già có nguy hiểm không? Bệnh sẽ rất nguy hiểm nếu được phát hiện ở giai đoạn muộn. Khi này khả năng điều trị bệnh khỏi hoàn toàn sẽ rất thấp và bệnh dễ tái phát. Đặc biệt viêm đại tràng nặng có khả năng tiến triển thành ung thư. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng bệnh viêm đại tràng mạn tính kéo dài có tỷ lệ chuyển hóa sang ung thư từ 20 -30%. Bệnh còn nguy hiểm ở chỗ nếu bệnh nhân không tới bệnh viện điều trị mà tự mua thuốc uống sẽ khiến bệnh không khỏi được hoàn toàn. Cho tới khi bệnh chuyển biến sang giai đoạn muộn thì đại tràng đã bị teo nhỏ rất khó chữa trị. 5. Bệnh viêm ruột già gây ra các biến chứng nguy hiểm Viêm ruột già giai đoạn nặng có thể gây ra nhiều biến chứng nghiêm trọng. Một số biến chứng có thể xảy ra nếu bệnh không được điều trị sớm. 5.1 Xuất huyết ồ ạt tại đại tràng Tình trạng này xảy ra khi lớp niêm mạc đại tràng bị viêm nặng. Dấu hiệu nhận biết là người bệnh đi ngoài trong phân có lẫn máu. Có trường hợp lẫn ít máu và có trường hợp xuất hiện cả máu tươi. 5.2 Viêm ruột già có nguy hiểm không? Bệnh gây thủng đại tràng Hiện tượng này xảy ra do các tổn thương ăn sâu vào niêm mạc đại tràng. Lâu ngày tình trạng này dẫn tới thủng đại tràng. 5.3 Giãn đại tràng cấp tính Viêm đại tràng lâu ngày sẽ dẫn tới biến chứng giãn đại tràng. Khi này chức năng tiêu hóa giảm nghiêm trọng và nguy cơ gây loét, thủng đại tràng gấp nhiều lần. 5.4 Viêm ruột già có nguy hiểm không? Biến chứng ung thư đại tràng vô cùng nguy hiểm Ung thư ruột già là biến chứng phổ biến và nguy hiểm ở hệ tiêu hóa. Khi niêm mạc đại tràng bị viêm loét kéo dài hoặc bị tái phát nhiều lần làm cho các tế bào biểu mô niêm mạc bị loạn sản. Khi này chúng dần chuyển thành các khối u ác tính. Viêm ruột già có nguy hiểm không? Bệnh nguy hiểm khi xảy ra các biến chứng 6.  Các phương pháp điều trị viêm ruột già Khi thấy xuất hiện các biểu hiện của viêm đại tràng bạn cần tới bệnh viện để khám và thực hiện nội soi tiêu hóa. Sau khi xác định chính xác bệnh lý mắc phải bệnh nhân cần điều trị theo yêu cầu của bác sĩ. Trong các trường hợp bệnh nhẹ có thể điều trị nội khoa và theo dõi định kỳ. Nếu bệnh ở giai đoạn nặng hơn cần phải can thiệp phẫu thuật. Bệnh nhân không được tự ý điều trị hoặc thay đổi liều lượng thuốc khi chưa có sự cho phép của bác sĩ. Việc làm này sẽ khiến bệnh tình trở nên nặng hơn, xảy ra tình trạng kháng thuốc gây khó khăn trong điều trị. 7. Phòng ngừa viêm ruột già Viêm đại tràng là bệnh lý dễ mắc phải vì vậy mọi người không nên chủ quan. Bạn nên thực hiện các biện pháp phòng bệnh từ sớm như: – Ăn uống lành mạnh. Bổ sung đa dạng các loại rau quả, thịt cá, đồ hải sản,… – Hạn chế ăn các thực phẩm có tính kích thích như bia rượu, nước ngọt, cafe – Đảm bảo vệ sinh ăn uống bằng cách rửa tay sạch trước khi nấu ăn. Nấu chín thực phẩm trước khi sử dụng để tiêu diệt hết vi khuẩn. – Không nên sử dụng các thực phẩm có dấu hiệu thiu, hỏng – Uống các loại men tiêu hóa giúp cân bằng vi khuẩn đường ruột và tăng cường chức năng tiêu hóa – Tăng cường tập thể dục thể thao để nâng cao sức khỏe và hệ miễn dịch Mọi người cần bổ sung đầy đủ nhóm dinh dưỡng để giúp hệ tiêu hóa khỏe mạnh Mong rằng qua bài viết bạn đã hiểu rõ hơn về vấn đề bệnh viêm ruột già có nguy hiểm không. Nếu có bất cứ triệu chứng nào của bệnh bạn cần tới bệnh viện thăm khám và điều trị kịp thời để tránh xảy ra các biến chứng không mong muốn.  
thucuc
1,365
Tất tần tật mọi điều cần biết về mất cân bằng oxy hóa Mất cân bằng oxy hóa là tình trạng rất dễ xảy ra với nhiều người vì nó là một phần tất yếu của cơ thể. Điều đáng nói là, nếu không kiểm soát nó tốt, dần dần nó sẽ gây ra những bệnh lý nguy hại cho sức khỏe của chúng ta. 1. Nguyên nhân gây mất cân bằng oxy hóa 1.1. Thế nào là mất cân bằng oxy hóa Quá trình oxy hóa được bắt đầu với các phân tử còn gọi là các gốc tự do. Nó chính là sản phẩm của việc tiếp xúc với không khí ô nhiễm, tia X, thuốc trừ sâu, thuốc lá,... hoặc quá trình chuyển hóa tế bào. Sự dư thừa quá mức gốc tự do khiến cho cấu trúc tế bào gồm có màng tế bào da và DNA bị hỏng. Khi cơ thể sản xuất các gốc tự do vượt quá khả năng kiểm soát sẽ gây ra mất cân bằng oxy hóa. 1.2. Tại sao lại xảy ra tình trạng mất cân bằng oxy hóa Sở dĩ tình trạng mất cân bằng oxy hóa xảy ra là do sự tác động của những yếu tố sau: - Không khí ô nhiễm. - Uống nhiều bia, rượu. - Hít khói thuốc lá. - Chất độc hại. - Hàm lượng đường ở trong máu cao. - Sử dụng chất béo không no quá nhiều. - Bức xạ. - Vi nấm, vi khuẩn hoặc virus gây nhiễm trùng. - Hấp thụ quá mức kẽm, đồng, magie, sắt. - Trong cơ thể có quá ít hoặc quá nhiều oxy. - Tổn thương mô do tập thể dục với cường độ cao trong thời gian dài. - Thiếu chất chống oxy hóa. - Bổ sung dư thừa chất chống oxy hóa nhân tạo. 2. Tác hại và cách kiểm soát cân bằng oxy hóa 2.1. Tác hại Đối với cơ thể của mỗi con người thì oxy hóa là một quá trình bình thường và rất cần thiết diễn. Bản thân các gốc tự do khi hoạt động đúng cách sẽ giúp cơ thể chống lại mầm bệnh nhưng khi xảy ra tình trạng mất cân bằng oxy hóa thì chúng bắt đầu tấn công mô mỡ, protein và DNA trong cơ thể. Theo thời gian, sự tấn công này có thể gây ra nhiều bệnh lý như: - Đái tháo đường. - Xơ cứng mạch máu. - Xơ vữa động mạch. - Viêm nhiễm. - Tăng huyết áp. - Ung thư. - Bệnh tim mạch. - Lão hóa. - Bệnh Parkinson, Alzheimer. 2.2. Biện pháp phòng ngừa và kiểm soát Mỗi chúng ta không ai có thể tránh được hiện tượng mất cân bằng oxy hóa trong cơ thể mình nhưng lại có thể khắc phục nó bằng cách: - Bổ sung thêm cho cơ thể những loại thực phẩm có nhiều chất chống oxy hóa. Để cơ thể được bảo vệ trước sự tấn công của các gốc tự do thì chế độ ăn giàu chất chống oxy hóa rất quan trọng. Muốn làm được điều này, trong thực đơn mỗi ngày cần bổ sung một số loại thực phẩm như: cam, quýt, cherry, cà chua, tỏi, quế, rau cải xanh,... Những thực phẩm này có thể được chế biến dưới dạng salad, xay sinh tố,... để cho khẩu phần ăn thêm đa dạng. - Dùng nước ion chứa nhiều kiềm Nước ion kiềm có thể giúp trung hòa gốc tự do. Các nhà khoa học Nhật Bản cho rằng hàm lượng lớn Hydro hoạt tính trong nước điện giải có thể trung hòa gốc tự do và khử khuẩn. Không những thế nó còn có thể thẩm thấu sâu vào tế bào để loại bỏ các gốc tự do có hại đồng thời lưu giữ hoạt chất có lợi. Vì thế, uống nước ion kiềm có nhiều Hydro vừa ngăn ngừa lão hóa, cải thiện hệ miễn dịch vừa tăng cường chức năng nội tạng. - Dùng thực phẩm chức năng có tác dụng chống oxy hóa Có một số loại thực phẩm chức năng giúp chống lại hiện tượng mất cân bằng oxy hóa nhưng để đảm bảo an toàn thì cần có sự tư vấn và chỉ định từ bác sĩ. - Có lối sống khoa học Mất cân bằng oxy hóa cũng có thể được phòng ngừa và kiểm soát hiệu quả thông qua việc tạo cho mình thói quen sống lành mạnh như: + Tập thể dục thể thao đều đặn: việc làm này không những cải thiện hệ thống miễn dịch, giảm nguy cơ đối với bệnh ung thư mà còn làm tăng mức độ chống oxy hóa tự nhiên. Tuy nhiên, cần lưu ý rằng việc luyện tập thể thao cần vừa phải, không quá sức để tránh những ảnh hưởng xấu cho sức khỏe. + Tránh xa thuốc lá: trong khói thuốc có nhiều nicotin sẽ làm sản sinh các gốc tự do có hại nên muốn phòng ngừa và kiểm soát tình trạng mất cân bằng oxy hóa thì tuyệt đối không nên hút thuốc lá. + Ngủ nghỉ có giờ giấc: việc làm này có tác dụng duy trì sự cân bằng hoạt động của cơ thể. Khi ngủ nghỉ với một giờ giấc khoa học, thời gian ngủ mỗi ngày đủ 6 - 8 tiếng sẽ làm kích thích sản sinh hormone và các chất chống oxy hóa, giúp tái tạo năng lượng và cân bằng gốc tự do. + Thận trọng với hóa chất: các loại hóa chất độc hại vẫn đang được sử dụng rất nhiều trong cuộc sống hàng ngày và gây ra nhiều nguy hại cho sức khỏe. Vì thế, để kiểm soát tốt tình trạng mất cân bằng oxy hóa thì hãy tránh tiếp xúc nhiều với chúng. + Không ăn quá nhiều: đây là việc làm khiến cho cơ thể dễ bị mất cân bằng oxy hóa. Vì thế tốt nhất nên chia nhỏ bữa ăn hàng ngày theo khẩu phần thích hợp với cơ thể của từng người. + Sử dụng kem chống nắng: dùng kem chống nắng đều đặn vừa ngăn ngừa được tác động xấu của tia cực tím vừa chống oxy hóa, nhất là oxy hóa da hiệu quả. + Ít dùng chất kích thích: chất kích thích dù dưới dạng nào cũng làm cho cơ thể sản sinh quá mức gốc tự do nên hãy hạn chế sử dụng những thực phẩm chứa chất này. + Khám sức khỏe định kỳ: thông qua việc làm này chúng ta sẽ biết được tình trạng sức khỏe của mình ra sao, có bất thường nào không từ đó sớm có biện pháp khắc phục, tránh những hệ lụy xấu. Nói tóm lại, tình trạng mất cân bằng oxy hóa không chừa ai cả, nó có thể ghé thăm chúng ta bất kỳ thời điểm nào. Tuy nhiên, bằng cách lựa chọn những chế độ ăn uống khoa học, lối sống lành mạnh, luyện tập thể dục,... mỗi chúng ta có thể chủ động phòng ngừa và kiểm soát nó tốt nhất để ngăn ngừa những bệnh lý nguy hại cho sức khỏe.
medlatec
1,163
Tẩy tế bào chết môi như thế nào mới đúng? Tẩy tế bào chết môi là cách giúp các chị em giải quyết tình trạng sần sùi, thô ráp và xỉn màu ở da môi. Thay vào đó sẽ là một đôi môi mềm mịn, căng mọng, tràn đầy sức sống giống như mong muốn. 1. Tại sao cần tẩy tế bào chết môi? Tương tự vùng da trên khuôn mặt cũng như da toàn thân, da môi cũng cần được loại bỏ tế bào chết. Theo đó, những ý nghĩa của việc tẩy tế bào chết môi đem lại như sau: - Loại bỏ đi các tế bào da chết, giảm thiểu tình trạng môi bị lão hóa, giảm độ dày. - Tạo điều kiện cho đôi môi sở hữu vẻ hồng hào, mềm mịn và mọng nước, hạn chế bị thâm và xỉn màu. - Đôi môi sẽ hấp thụ được những dưỡng chất trong các sản phẩm chăm sóc môi như son dưỡng hay mặt nạ môi một cách thuận lợi hơn. - Giúp làn da môi dễ dàng giữ được độ ẩm, giảm thiểu khả năng bị khô ráp và nứt nẻ. - Là nền tảng để đôi môi lên màu chuẩn và giữ được màu son lâu hơn. 2. Tẩy tế bào chết môi có thể thực hiện như thế nào? Để thực hiện tẩy da chết cho đôi môi ngay tại nhà, bạn có thể tham khảo cách làm sau: - Trước hết, cần chuẩn bị loại sản phẩm tẩy da chết cho da môi có sẵn hoặc lựa chọn sử dụng các nguyên liệu quen thuộc, dễ tìm kiếm như kem đánh răng, baking soda, sữa chua, mật ong và đường,... Lời khuyên cho bạn là nên chọn dùng những sản phẩm vừa có tác dụng giúp tẩy da chết một cách an toàn vừa có khả năng dưỡng ẩm và duy trì sự mềm mại cho đôi môi. Đồng thời, cũng nên tránh các thành phần tiềm ẩn rủi ro gây kích ứng. - Sau đó, tiến hành tẩy trang môi, lau sạch hết màu son bằng cách dùng nước hay loại dầu tẩy trang chuyên biệt dành riêng cho môi. - Tiếp theo, dùng tay hoặc bàn chải tiến hành thoa lên môi sản phẩm hoặc nguyên liệu đã chuẩn bị với một lượng vừa phải. Việc này cần thực hiện sau khi bạn đã lau sạch da môi với khăn mềm. Sau đó, massage môi một cách nhẹ nhàng theo đường xoắn ốc, lưu ý không được thao tác quá mạnh khiến môi bị tổn thương. Rồi dùng nước rửa sạch môi và sử dụng khăn mềm để lau khô. - Sau cùng, đừng quên bước dưỡng ẩm để đôi môi được cung cấp lại độ ẩm cần thiết. 3. Số lần thực hiện tẩy tế bào chết môi trong tuần bao nhiêu là hợp lý? Để tránh làm da môi bị mỏng và trở nên nhạy cảm hơn, tẩy da chết ở môi nên thực hiện với số lần vừa đủ trong mỗi tuần. Tránh thực hiện quá nhiều lần cũng như duy trì thói quen này đều đặn hàng tuần để đem lại hiệu quả tối ưu nhất có thể. Theo đó, số lần thực hiện tẩy tế bào chết môi mỗi tuần sẽ phụ thuộc vào yếu tố là điều kiện về thời tiết. Cụ thể, nên thực hiện mỗi tuần 1 lần khi thời tiết nóng hay ở mức nhiệt độ bình thường. Ngược lại, trong những ngày mùa đông lạnh giá khiến da môi bị khô và nứt nẻ, bạn nên tăng số lần thực hiện việc này lên 2-3 lần mỗi tuần. Bên cạnh đó, có một điều lưu ý khác liên quan đến thời gian thực hiện tẩy da chết ở môi trong mỗi lần. Cụ thể, khoảng thời gian này là từ 3 phút đến 5 phút. Đồng thời, nên thực hiện loại bỏ da chết ở môi vào thời điểm buổi tối trước khi đi ngủ khi môi được làm sạch và "nghỉ ngơi" để có thể đạt được hiệu quả tốt nhất. 4. Tẩy tế bào chết môi tại nhà cần lưu ý điều gì không? Muốn việc tẩy tế bào chết môi cũng như quá trình chăm sóc đôi môi thật sự phát huy hiệu quả giống như mục tiêu đã đặt ra, bạn cũng cần lưu ý một số điều sau trong quá trình tự tiến hành tại nhà: 4.1. Uống đủ lượng nước cần thiết và dưỡng ẩm môi đầy đủ Đây là một việc cần thiết giúp làm giảm tình trạng bong tróc da môi. Từ đó, bạn mới có thể tiến hành tẩy da chết cho đôi môi đúng như mong muốn. 4.2. Đừng quên bước dưỡng ẩm cho môi sau khi tẩy da chết Như đã đề cập ở cách thực hiện tẩy tế bào chết cho da môi, bạn hãy ghi nhớ việc dưỡng ẩm cho môi sau đó. Việc làm này sẽ đảm bảo cho đôi môi duy trì được độ ẩm cần thiết. 4.3. Khi nào không nên thực hiện? Lưu ý dành cho bạn là cần tránh tẩy da chết ở môi nếu đang gặp phải những vấn đề sau: Da môi đang bị nứt nẻ, bong tróc hoặc chảy máu để không làm những tình trạng này trở nên nghiêm trọng hơn. Đôi môi bị cháy nắng. Trên môi đang có sự xuất hiện của mụn nước. 4.4. Kết hợp thêm những việc làm khác trong quá trình chăm sóc da môi Cụ thể, việc chăm sóc đôi môi không chỉ mỗi thực hiện tẩy da chết là đủ. Ngược lại, bạn cũng cần tiến hành kết hợp nó cùng với những việc làm khác nếu muốn sở hữu một đôi môi mịn màng, hồng hào, hấp dẫn. Theo đó, song song với bước tẩy tế bào chết, bạn cần duy trì đều đặn những việc như: Thoa kem dưỡng cho đôi môi trước khi đi ngủ. Dùng các loại son dưỡng môi có chỉ số SPF 30 hoặc cao hơn khi phải đi ra ngoài giúp bảo vệ khỏi ánh nắng mặt trời. Uống đủ nước, không để tình trạng cơ thể bị thiếu nước xảy ra. Từ bỏ một vài tật xấu như cắn hay liếm môi để tránh làm môi bị khô.
medlatec
1,029
Đầy bụng nên uống nước gì? Đầy bụng, đầy hơi khó tiêu là hiện tượng thường gặp, tuy nhiên không phải ai cũng biết được đầy bụng nên uống nước gì cho nhanh tiêu. Nếu là người hay bị đầy bụng ăn không tiêu, hãy tham khảo những loại nước uống kích thích tiêu hóa trong bài viết dưới đây. XEM THÊM: >> Đầy bụng ợ chua >> Đầy bụng chán ăn khi mang thai >> Ăn lạc có gây đầy bụng? Đầy bụng, đầy hơi ăn không tiêu, ợ chua là hiện tượng thường gặp sau ăn và chắc chắn bất kì ai cũng đã từng bị ít nhất một lần trong đời. Hiện tượng này khiến bụng bị ấm ách, khó chịu. Đày bụng sau ăn là tình trạng thường gặp ở nhiều người Nguyên nhân gây ra tình trạng này chủ yếu là do: Đầy bụng nên uống nước gì? Trong dân gian có rất nhiều loại nước uống được biết đến với tác dụng kích thích tiêu hóa, giảm triệu chứng dầy bụng, ợ hơi. Vậy những loại nước uống đó là gì? Nước lọc Uống nhiều nước lọc, khoảng 2 lít nước mỗi ngày sẽ giúp các cơ quan trong đó có hệ tiêu hóa hoạt động tốt hơn. Uống nhiều nước lọc sẽ giúp các cơ quan trong đó có hệ tiêu hóa hoạt động tốt hơn Trà gừng mật ong Gừng có vị cay, tính ấm, giúp giải độc, kháng viêm, tránh đầy bụng, do đó chỉ cần vài lát gừng cùng với một ít mật ong và nước cốt chanh là bạn đã có một thức uống tốt cho hệ tiêu hóa. Uống nước gừng mật ong sau khi ăn sáng sẽ giúp bạn đẩy lùi được chứng chướng bụng đầy hơi khó tiêu. Giấm rượu táo Chỉ cần cho 3 thìa giấm rượu táo vào cốc nước ấm là bạn đã có một thức uống tốt cho sức khỏe, giúp cải thiện chứng trướng bụng, đầy hơi hiệu quả. Giấm rượu táo có tác dụng giảm triệu chứng đầy bụng khó tiêu Nước chanh muối Đây là một trong những loại đồ uống hiệu nghiệm trong trường hợp bị đầy bụng khó tiêu, Chỉ cần một cóc nước chanh ấm với một chút muối là bạn đã có một cốc nước “lọc ruột” cực hiệu quả. Nên uống nước chanh muối trước bữa ăn để đạt được hiệu quả. Trà hoa cúc Trà hoa cúc có tác dụng giảm co thắt dạ dày, ngăn cản khí hình thành trong dạ dày và đẩy lùi tình trạng đầy hơi, buồn nôn. Nước ép dứa Dứa chứa enzyme kích thích tiêu hóa, giúp quá trình tiêu hóa diễn ra nhanh hơn, giảm tình trạng đầy hơi ợ chua trong dạ dày. Dứa chứa enzyme kích thích tiêu hóa, giúp quá trình tiêu hóa diễn ra nhanh hơn Nước ép cà rốt Uống nước ép cà rốt làm giảm triệu chứng đầy bụng khó tiêu hiệu quả. Tuy nhiên bạn không nên uống quá nhiều và nên chọn loại cà rốt sạch, an toàn để sử dụng. Nếu tình trạng đầy hơi chướng bụng kéo dài, bạn nên đi khám bác sĩ để có biện pháp điều trị thích hợp vì có thể đó là dấu hiệu của một số bệnh lý tiêu hóa như viêm đại tràng, trào ngược dạ dày, đau thượng vị, viêm thực quản, loét dạ dày,…
thucuc
571
Phẫu thuật nạo túi lợi được thực hiện như thế nào? Bệnh lý ở vùng quanh răng là một trong những nhóm bệnh phổ biến có tỷ lệ người mắc cao nhất. Theo thống kê, có tới 90% người trưởng thành bị viêm quanh răng. Và một trong những phương pháp điều trị hiệu quả nhất được sử dụng hiện nay là phẫu thuật nạo túi lợi. Vậy quy trình nạo túi lợi được diễn ra như thế nào? 1. Túi lợi là gì? Lợi là một phần của niêm mạc miệng, có liên quan trực tiếp đến răng và bám vào cổ răng (xương và xương cổ răng). Về mặt giải phẫu, lợi được chia thành 2 phần: lợi tự do và lợi dính. – Lợi tự do: Phần lợi ôm sát lấy cổ răng, cùng cổ răng tạo thành khe sâu khoảng 1mm gọi là rãnh lợi. – Lợi dính: Phần lợi bám dính vào phần chân răng ở trên và phần mặt ngoài xương ổ răng ở dưới. Lợi tự do và răng tạo thành một rãnh nông, đáy của nó được tạo thành bởi nhiều mô bám được gọi là túi lợi sinh lý. 2. Phẫu thuật nạo túi lợi là gì? Phẫu thuật nạo túi lợi là một thủ thuật được thực hiện nhằm điều trị bệnh lý viêm quanh răng Phẫu thuật nạo túi lợi là một thủ thuật được thực hiện nhằm điều trị bệnh lý viêm quanh răng (vùng quanh răng bao gồm: lợi, dây chằng quanh răng, xương răng và xương ổ răng), giúp làm sạch phần mô mềm đang bị viêm ở thành ngoài của túi lợi, cao răng bám ở thành trong hay các thành phần nằm ở trong túi lợi. Nếu bệnh nhân có bệnh lý về răng miệng nhưng không được tạo túi lợi sớm sẽ gặp những hậu quả như: – Hơi thở có mùi hôi, răng bị ê buốt, nhạy cảm, cao răng ở trong túi lợi gây hiện tượng mòn cổ răng. – Túi lợi ngày càng phát triển sâu thì phần dây chằng ở lợi sẽ càng dễ bị viêm, thậm chí là đứt, khiến cho nướu bị tách khỏi chân răng. – Túi lợi phát triển ngày càng sâu dẫn đến cổ chân răng bị mòn, dần phát triển đâm sâu xuống dưới nướu khiến bệnh nhân đau nhức, tiêu xương ở ổ răng, bị lộ chân răng do tụt nướu gây mất thẩm mỹ. Nếu tình trạng viêm nhiễm kéo dài và không được điều trị kịp thời sẽ dẫn đến viêm tuỷ răng và có thể biến chứng thành những bệnh lý nguy hiểm hơn. 3. Đối tượng được chỉ định và chống chỉ định nạo túi lợi 3.1 Chỉ định – Khi cần thực hiện giảm viêm ở túi lợi có độ sâu trung bình với tổ chức lợi xơ dày. – Bị áp xe quanh răng. – Để giảm viêm trước khi phẫu thuật quanh răng khác hoặc ở người chống chỉ định thực hiện phẫu thuật. – Sau khi tiến hành các phương pháp phẫu thuật quanh răng, túi lợi gặp tình trạng viêm. Áp xe răng là một trong những trường hợp được chỉ định phẫu thuật để nạo túi lợi 3.2 Chống chỉ định – Thành bên lợi của túi lợi rất mỏng. – Bệnh nhân có biểu hiện viêm cấp tính. – Lợi phì đại do phenytoin. – Túi lợi quá sâu, đi hết phần lợi dính, đặc biệt ở vùng răng hàm. 4. Quy trình nạo túi lợi Quy trình phẫu thuật túi lợi sẽ diễn ra như sau: 4.1 Thăm khám tổng quát Để xác định bệnh nhân thuộc nhóm đối tượng được chỉ định nạo túi lợi hay không, bác sĩ sẽ tiến hành khám tổng quát để có thể đánh giá được sơ bộ tình hình răng miệng của bệnh nhân. Sau đó sẽ chụp phim để xác định đươc cấu trúc răng hàm, tình trạng phát triển của bệnh đồng thời rà soát được những bệnh lý khác để lên phác đồ điều trị. Để xác định bệnh nhân thuộc nhóm đối tượng được chỉ định nạo túi lợi hay không, bác sĩ sẽ tiến hành khám tổng quát để có thể đánh giá được sơ bộ tình hình răng miệng của bệnh nhân 4.1 Gây tê cục bộ Bác sĩ tiến hành gây tê cục bộ cho bệnh nhân. Điều này sẽ giúp cho người bệnh sẽ giảm bớt khó chịu hay đau buốt trước khi nạo vét. 4.2 Nạo túi lợi – Mức độ nhẹ: Nếu túi lợi không quá sâu, bác sĩ chỉ cần tiến hành cạo vôi răng, loại bỏ mảng báo cho bệnh nhân. – Mức độ nặng: Nếu túi lợi sâu, lớn hơn 5mm, xương răng bị tiêu nghiêm trọng, viêm cả phần túi dưới xương thì phải tiến hành nạo vét túi lợi hoặc nặng hơn thì cần phải phẫu thuật nạo vét sâu, để làm sạch được ổ mủ, điều chỉnh được các mô nha chu và phục hồi răng nếu cần thiết. Trường hợp này phải có sự can thiệp của bác sĩ nha khoa có chuyên môn cao để điều trị dứt điểm tình trạng viêm nhiễm. 4.3 Làm sạch túi lợi Trước khi khâu vết thương, bác sĩ tiến hành bóc tách phần nướu khỏi xương, loại bỏ đi phần mô bị tổn thương. Trường hợp bờ ổ xương quá gồ ghề, bác sĩ sẽ tiến hành chỉnh lại để tránh tình trạng vi khuẩn tích tụ trên mô xương lành mạnh. Cuối cùng, bệnh nhân được tiến hành bơm rửa túi lợi bằng oxy già và nước muối sinh lý. Bác sĩ sẽ hướng dẫn bệnh nhân cách cầm máu, sử dụng gel kháng viêm để giúp quá trình lành thương diễn ra nhanh hơn. 5. Nạo túi lợi có đau không? Ban đầu khi bác sĩ tiến hành gây tê cục bộ, bạn sẽ chỉ cảm thấy hơi khó chịu. Nhưng nếu bị viêm lợi nặng, bạn sẽ chảy máu và có cảm giác đau một chút khi tiến hành phẫu thuật. Cần lưu ý thêm rằng, túi lợi càng lớn, nguy cơ tiêu xương càng cao và việc điều trị càng gặp nhiều khó khăn, thậm chí là không chữa khỏi được do đó bạn cần lưu ý đi khám răng và cạo vôi răng ít nhất 6 tháng/lần. 6. Lưu ý sau khi nạo túi lợi Ngoài việc đánh răng và dùng nước súc miệng, bạn nên kết hợp dùng thêm chỉ nha khoa để mang đến hiệu quả tối đa – Sau khi nạo túi lợi, ở vùng lợi vừa được điều trị sẽ có cảm giác đau nhức. Để cảm giác này giảm bớt, bạn nên uống thuốc theo đúng liều lượng đã được bác sĩ chỉ định. – Bên cạnh đó, nên súc miệng nước muối sinh lý thay cho việc đánh răng và dùng chỉ nha khoa trong vài ngày đầu để không tác động đến vùng vết thương. – Ăn những đồ ăn mềm như cháo, súp, cơm xay,…, hạn chế ăn đồ cứng như các loại hạt, mía,… – Khám răng định kỳ 6 tháng/lần để đảm bảo sức khỏe răng miệng. – Hạn chế ăn những đồ cay nóng, bổ sung ăn sữa chua hàng ngày để tăng sức đề kháng cho cơ thể.
thucuc
1,236
U nang và u xơ khác nhau như thế nào? U xơ và u nang là những khối u lành tính phổ biến, hay gặp ở tử cung hoặc buồng trứng của phụ nữ. Do đó nhiều chị em thắc mắc u nang và u xơ khác nhau như thế nào? 1. U nang và u xơ khác nhau như thế nào? Nhiều người thắc mắc u xơ và u nang khác nhau như thế nào? Theo các chuyên gia, u nang bản chất là một cấu trúc dạng túi bất thường, bên trong chứa đầy khí hoặc dịch. Trong khi đó, u xơ là một dạng khối u lành tính, phát triển trên các mô liên kết hoặc các cấu trúc sợi, trong đó phổ biến nhất là u xơ phát triển ở trong, trên hoặc xung quanh tử cung.U xơ và u nang có thể hình thành ở bất cứ vị trí nào trên cơ thể, trong đó u nang có thể hình thành cả trong xương và mô mềm. Hầu hết các dạng u nang đều lành tính, tuy nhiên vẫn có một số trường hợp đặc biệt ngoại lệ. Về mặt cấu tạo, u nang sẽ cho cảm giác mềm mại hơn khi chạm vào, u nang có thể di chuyển dễ dàng. Khác với u nang, u xơ có xu hướng phát triển nhanh và thường cho cảm giác cứng chắc khi sờ chạm vào. Lưu ý: U nang và u xơ có thể cùng tồn tại trong một tổ chức cơ quan cụ thể..Một số u nang thường gặp:Nang vú: Bản chất là những túi chứa dịch và có thể di chuyển dưới da;U nang biểu mô: Dạng u nang này phát triển ở lớp trên cùng của cấu trúc da (hay còn được gọi là lớp biểu bì). Vị trí u nang biểu mô hay gặp là trên cổ, vùng ngực, lưng trên và bìu;U nang gan: Đúng như tên gọi, loại u nang này phát triển trong gan;U nang bã: Phát triển trong lớp tế bào dưới cùng của nang lông. Phần chất lỏng dày bên trong các u nang bã thường chứa keratin (một chất cứng mà tế bào da sản xuất). Theo thống kê, u nang bã thường phát triển trên da đầu;U nang thận: Phát triển trong thận;U nang buồng trứng: Loại u nang này thường xuất hiện trong giai đoạn rụng trứng, hoàn toàn vô hại và không gây ra các triệu chứng đặc biệt. Đôi khi chị em sẽ có các biểu hiện đau vùng chậu, đau lưng và đầy hơi.U xơ nhìn chung là một dạng khối u lành tính. Bên cạnh u xơ còn có một số dạng khối u khác như sau:U có thể là u lành tính hoặc u ác tính, trong đó các khối u lành tính như u xơ thường chỉ phát triển tại chỗ và không lan rộng. Các khối u ác tính lại phát triển ở một khu vực sau đó lan sang nơi khác. Khối u lành tính và ác tính đều khá đa dạng về kích thước u;Adenoma: Nguồn gốc từ biểu mô tuyến với nhiệm vụ bao phủ các cơ quan và tuyến. Ví dụ các khối u này bao gồm polyp đại tràng, adenomas ống mật và adenomas gan... và đa số lành tính;Lipoma: Những khối u mỡ này thường hình thành ở những người trên 40 với cấu tạo mềm và nằm ngay dưới da. Hầu hết u Lipoma là lành tính;U ác tính: Chúng có thể phát triển bất cứ vị trí nào trong cơ thể: Sarcoma phát triển từ mô liên kết như từ tủy xương trong khi đó ung thư biểu mô - một loại khối u ác tính phổ biến khác lại phát triển từ các tế bào biểu mô ở đại tràng, gan hoặc tuyến tiền liệt.Các khối u, như u xơ, khi phát triển quá nhanh có thể dẫn đến hiện tượng chèn ép lên các cơ quan xung quanh, từ đó gây đau và nhiều triệu chứng khác. Bác sĩ ngoại khoa thường có xu hướng loại bỏ các khối u lớn, bao gồm cả u xơ. Các khối u lành tính hay ung thư thường được mổ loại bỏ, trừ khi chúng không thể tiếp cận được hoặc nằm gần một cơ quan quan trọng mà phẫu thuật cắt bỏ khối ú sẽ gây hậu quả nặng nề cho bệnh nhân. 2. U xơ u nang có nguy hiểm không? Cần nhắc lại, cả u xơ và u nang đa phần đều lành tính, do đó cả hai sẽ không gây ra nguy hiểm cho sức khỏe người bệnh. Phương pháp xác định chính là đó là u lành hay u ác chính là sinh thiết và làm giải phẫu bệnh.Một cơ quan điển hình có thể xuất hiện cả u nang và u xơ chính là tuyến vú. Bệnh nhân phát hiện có u ở vú nên được giải quyết sớm bằng phẫu thuật cắt bỏ càng sớm càng tốt. Nhiều người khi thấy có u ở ngực, thấy u nhỏ, không đau, không ảnh hưởng gì, nghĩ đó là u lành nên... và có tâm lý chủ quan, mặc kệ. Theo thời gian u đó phát triển to ra, đặc biệt có nguy cơ chuyển thành u ác. Các chuyên gia khuyến cáo, đa phần các khối u (bao gồm u xơ và u nang) sẽ phát triển to ra theo thời gian. Vì vậy, chúng ta đừng bao giờ có thái độ chủ quan khi phát hiện các khối u trong cơ thể, cho dù đó là u lành tính. 3. Chẩn đoán u nang và u xơ như thế nào? Bác sĩ có thể chỉ định thực hiện một số phương pháp chẩn đoán để phân biệt giữa u xơ và u nang. Thông qua các bước hỏi bệnh sử, tiền sử, sau đó xác định thời điểm khởi phát các triệu chứng (nếu có) và tìm xem triệu chứng nào nổi bật nhất.Thời điểm xuất hiện các triệu chứng đóng vai trò quan trọng để chẩn đoán xác định u nang và u xơ. Ví dụ, u nang buồng trứng dễ phát hiện, chủ yếu xảy ra quanh chu kỳ kinh nguyệt do sự biến đổi của hormone sinh dục. Bác sĩ cũng sẽ thực hiện các kỹ thuật thăm khám để kiểm tra đó là u nang hay u xơ, bằng cách đánh giá vị trí, màu sắc, cảm giác khi sờ và các dịch bất thường (nếu có).Siêu âm có thể được thực hiện với mục đích kiểm tra khối u nang và u xơ nằm sâu trong cơ thể. Hình ảnh siêu âm thường có thể cho thấy một khối u rỗng, chứa đầy dịch (u nang) hay là khối đặc các tế bào (u xơ). Tuy nhiên một số trường hợp cụ thể sẽ được bác sĩ yêu cầu thực hiện sinh thiết và làm giải phẫu bệnh phần mô lấy ra từ khối u.Mặc dù không phải tất cả các trường hợp có u nang và u xơ cần đến các biện pháp điều trị, điều quan trọng là chị em nên kiểm tra khối u, nếu có xu hướng phát triển nhanh chóng thì bán. Các triệu chứng nguy hiểm tiềm ẩn khác bao gồm:Chảy máu;Đau hoặc nhạy đau hơn bình thường;Hạn chế khả năng vận động. Mất khả năng hoạt động thường ngày do khối u hoặc u nang.
vinmec
1,248