text
stringlengths 853
8.2k
| origin
stringclasses 3
values | len
int64 200
1.5k
|
|---|---|---|
Tầm quan trọng của việc tiêm vắc xin trước khi mang thai
Chất lượng môi trường sống của con người đang ngày một xấu đi do hệ quả của sự phát triển nóng. Những thành phần dễ tổn thương nhất chính là trẻ em và phụ nữ mang thai. Việc phòng bệnh với những đối tượng này đang trở nên quan trọng hơn bao giờ hết, nhất là việc tiêm vắc xin trước khi mang thai.
1. Vì sao phải tiêm vắc xin trước khi mang thai?
Tiêm vắc xin phòng bệnh là điều cần thiết với tất cả mọi người. Tuy nhiên điều này lại đặc biệt quan trọng và khuyến khích đối với những phụ nữ chuẩn bị mang bầu.
1.1. Tầm quan trọng của việc tiêm vắc xin trước khi mang thai
Sức khỏe người mẹ khi mang thai có ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe của thai nhi. Để em bé chào đời khỏe mạnh, khi mang bầu, người mẹ cần hết sức chú ý giữ gìn sức khỏe. Tuy nhiên, đây lại là thời gian mà sức đề kháng của người phụ nữ suy giảm so với bình thường. Điều này đồng nghĩa với việc người mẹ có nguy cơ mắc bệnh cao trong thời gian này.
Nếu người bình thường mắc bệnh có thể uống thuốc để điều trị thì mẹ bầu lại khác. Các loại thuốc sử dụng trong thai kỳ đều có thể gây ảnh hưởng lên thai nhi và phải tuân thủ nghiêm ngặt theo chỉ định của bác sỹ. Nếu không chúng có thể đe dọa đến tính mạng và sức khỏe của thai nhi. Không chỉ vậy, bệnh tật khi mang bầu ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe của người phụ nữ. Vì vậy việc phòng bệnh trước khi mang thai bằng vắc xin là điều bắt buộc.
1.2. Thời gian thích hợp để tiêm vắc xin trước khi mang thai
Nếu bạn có kế hoạch mang thai, hãy cân nhắc tới lịch tiêm phòng tiêm vắc xin. Để có hiệu quả phòng bệnh tốt nhất, nên tiêm vắc xin trước khi mang thai, cụ thể như sau:
Đối với bệnh quai bị, sởi, rubella: Tiêm 1 mũi vắc xin cho 3 bệnh trước 3 - 6 tháng mang thai.
Đối với bệnh cúm: Phụ nữ nên tiêm phòng cúm ít nhất 1 tháng trước khi mang thai và tiêm nhắc lại hàng năm.
Đối với bệnh thủy đậu: Tiêm trước khi mang thai 3 - 5 tháng tùy loại vắc xin
Đối với bệnh viêm gan B: Trước khi mang thai, phụ nữ nên chủ động xét nghiệm và tiêm vắc xin ngừa viêm gan B (nếu chưa có kháng thể) để bảo vệ cho cả mẹ và con.
2. Những loại vắc xin nên tiêm trước khi mang thai
Một số loại vắc xin bà bầu nên tiêm trước khi mang thai gồm có:
2.1. Vắc xin ngừa thủy đậu
Thủy đậu là bệnh truyền nhiễm lây lan nhanh vào mùa xuân. Nếu phụ nữ mang bầu mắc thủy đậu trong vòng 3 tháng đầu, có thể co nguy cơ sảy thai. Virus thủy đậu từ người mẹ có thể lây sang bào thai gây ra các dị tật bẩm sinh. Trong đó có các bệnh như chậm phát triển, dị tật hình thể, đục thủy tinh thể,… Hơn nữa, bệnh thủy đậu có thể gây ra các biến chứng như viêm phổi, viêm não,... rất nguy hiểm cho thai phụ. Tiêm vắc xin thủy đậu là cách phòng bệnh hiệu quả nhất.
2.2. Vắc xin ngừa quai bị - sởi - rubella
Sởi, quai bị, rubella là những căn bệnh dễ lây lan qua đường hô hấp. Tuy nhiên, nếu người mắc là người đang mang bầu thì hậu quả có thể rất nặng nề. Bệnh này có thể khiến những đứa trẻ chào đời với những dị tật như vàng da, điếc bẩm sinh,… Nặng hơn, sởi, quai bị, rubella có thể gây thai chết lưu hoặc sảy thai. Hiện nay đã có vắc xin phòng ngừa cho cả 3 bệnh. Phụ nữ chỉ cần tiêm 1 liều vắc xin trước khi mang thai tối thiểu 3 tháng.
2.3. Vắc xin ngừa cúm
Với hệ miễn dịch suy giảm, thai phụ dễ dàng bị tổn thương bởi những bệnh như cúm. Đặc biệt nếu người mẹ sử dụng thuốc cúm trong thời gian này, em bé sẽ có nguy cơ mắc dị tật bẩm sinh. Vắc xin phòng cúm có hiệu lực trong khoảng 1 năm. Nếu được tiêm phòng, sự an toàn của mẹ và bé sẽ được đảm bảo hơn rất nhiều.
2.4. Vắc xin ngừa viêm gan B
Virus viêm gan B có khả năng lây truyền từ mẹ sang con. Nếu mẹ mắc viêm gan B, khả năng em bé mắc viêm gan B từ khi chưa lọt lòng rất cao. Để bảo vệ sức khỏe của cả mẹ và bé, việc tiêm phòng viêm gan B là rất cần thiết.
2.5. Vắc xin ngừa ung thư cổ tử cung
Một trong những loại vắc xin phụ nữ nên tiêm trước khi mang thai là vắc xin ngừa virus HPV. Ung thư cổ tử cung là căn bệnh có tỷ lệ tử vong cao. Vì thế vắc xin HPV luôn được khuyến khích sử dụng cho những phụ nữ chưa mang thai.
Sau khi tiêm, cơ thể có thể có một số phản ứng nhẹ như sưng tại chỗ tiêm, sốt nhẹ,… Hiện tượng này kéo dài trong khoảng 3 - 4 ngày là hoàn toàn bình thường.
3. Nên tiêm vắc xin ở đâu?
Mang thai là một trọng trách thiêng liêng của người phụ nữ. Tiêm vắc xin trước khi mang thai là sự chuẩn bị tốt nhất cho hành trang chào đón những thiên thần mới. Hy vọng qua bài viết này bạn đã hiểu hơn về tầm quan trọng của vắc xin. Phụ nữ và trẻ em nên được hưởng những điều tốt đẹp nhất!
|
medlatec
| 983
|
Buồng trứng nằm ở đâu? Những nguyên nhân nào gây đau buồng trứng?
Tất cả những vấn đề liên quan đến buồng trứng đều có thể ảnh hưởng đến khả năng sinh sản của phụ nữ. Vì thế, chị em không nên chủ quan khi cơ thể xảy ra bất cứ triệu chứng bất thường nào, dù là nhỏ nhất. Vậy buồng trứng nằm ở đâu và lý do nào khiến buồng trứng đau bất thường?
1. Bác sĩ giải đáp: Buồng trứng nằm ở đâu?
Buồng trứng là cơ quan sinh sản quan trọng nhưng thực tế nhiều phụ nữ vẫn chưa hiểu rõ về chức năng của buồng trứng là gì, buồng trứng nằm ở đâu,… Buồng trứng gồm có buồng trứng trái và buồng trứng phải. Cơ quan này nằm ở 2 bên tử cung, sau vòi tử cung, trên thành chậu hông bé và dính vào lá sau dây chằng rộng.
Đến tuổi dậy thì, buồng trứng sẽ xuất hiện tình trạng rụng trứng, khiến cho mặt buồng trứng từ nhẵn nhũi trở nên sần sùi. Lý do là vì rụng trứng khiến rách vỏ buồng trứng và gây ra những vết sẹo trên bề mặt của buồng trứng. Khi phụ nữ bước sang độ tuổi mãn kinh thì buồng trứng cũng sẽ thay đổi, bề mặt buồng trứng sẽ nhẵn trở lại.
Buồng trứng có 2 chức năng quan trọng như sau:
- Chức năng ngoại tiết: Khi các bạn gái bước sang tuổi dậy thì, mỗi tháng buồng trứng sẽ giải phóng một trứng. Đó được gọi là sự rụng trứng. Trứng sẽ được thụ thai khi gặp tinh trùng. Trường hợp trứng không gặp được tinh trùng sẽ dẫn đến tình trạng hành kinh mỗi tháng ở nữ giới.
- Sản sinh ra estrogen và progesterone để duy trì chức năng nội tiết của buồng trứng:
+ Estrogen: Loại hormone này có vai trò quan trọng trong việc sản sinh và bảo tồn những đặc tính sinh dục ở nữ, chẳng hạn như giọng nói trong, dáng đi mềm mại, lớp mỡ dưới da, vai hẹp, hông nở, phát triển các cơ quan sinh dục khi đến tuổi dậy thì,…
+ Progesterone: Có tác dụng quan trọng trong việc kích thích bài tiết ở niêm mạc tử cung, giúp tử cung có thể sẵn sàng đón trứng đã thụ tinh vào làm tổ. Đồng thời Progesterone sẽ ngăn ngừa tình trạng co bóp tử cung nhằm phòng tránh nguy cơ trứng đã thụ tinh bị đẩy ra ngoài. Bên cạnh đó, hormone progesterone còn có ảnh hưởng nhất định đối với cổ tử cung, tuyến vú và thân nhiệt của phụ nữ.
2. Một số nguyên nhân khiến chị em bị đau buồng trứng
Đau buồng trứng là một trong số những vấn đề thường xảy ra ở buồng trứng. Dưới đây là một số nguyên nhân phổ biến dẫn tới tình trạng này:
- Rụng trứng: Đây là hiện tượng sinh lý bình thường. Tuy nhiên, mỗi khi xảy ra quá trình rụng trứng, một số chị em sẽ có cảm giác đau và khó chịu ở một bên hoặc cả hai bên buồng trứng. Kèm theo đó, phụ nữ sẽ có cảm giác buồn nôn, dịch âm đạo tiết nhiều hơn bình thường. Tuy nhiên, không phải tất cả phụ nữ đều cảm nhận được cơn đau do rụng trứng. Nhiều trường hợp, ngày rụng trứng diễn ra hoàn toàn bình thường và không thể cảm nhận được những thay đổi rõ ràng trong cơ thể.
Cách khắc phục tình trạng này cũng rất đơn giản: Chị em chỉ cần hoạt động nhẹ nhàng, nghỉ ngơi nhiều hơn, có thể làm dịu cơn đau bằng cách chườm túi ấm.
- Viêm nhiễm vùng chậu: Tình trạng viêm nhiễm vùng chậu có thể lan sang buồng trứng và nhiều cơ quan khác, khiến cho người bệnh có cảm giác đau và kèm theo một số triệu chứng nghiêm trọng khác.
Vi khuẩn là nguyên nhân chính gây ra nhiễm trùng và phần lớn những vi khuẩn này có thể lây lan qua đường tình dục. Bên cạnh đó, nhiễm trùng còn có thể xảy ra do một số nguyên nhân khác như đặt vòng tránh thai, sảy thai, nạo phá thai hoặc do một số thủ thuật xâm lấn khác,…Phương pháp điều trị hiệu quả nhất đối với những trường hợp này là sử dụng thuốc kháng sinh. Tùy từng trường hợp mà bác sĩ sẽ lên phác đồ cụ thể.
- Xoắn buồng trứng: Bệnh gây ra những cơn đau đột ngột kèm theo một số triệu chứng khác như nôn và buồn nôn, tiểu khó, tiểu rắt, trong trường hợp xảy ra biến chứng hoại tử buồng trứng, bệnh nhân có thể bị sốt cao.
Xoắn buồng trứng là một cấp cứu ngoại khoa và có thể ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe và khả năng sinh sản của người bệnh. Phẫu thuật tháo xoắn buồng trứng là phương pháp hiệu quả nhất và cần được thực hiện càng sớm càng tốt.
- Lạc nội mạc tử cung: Là hiện tượng tế bào nội mạc tử cung được tìm thấy ở bên ngoài tử cung, có thể tìm thấy trong buồng trứng. Đây cũng là một trong những nguyên nhân gây ra hiện tượng đau buồng trứng.
Hiện nay, phương pháp điều trị lạc nội mạc tử cung thường được áp dụng là phẫu thuật hoặc có thể kết hợp sử dụng một số loại thuốc như thuốc nội tiết, thuốc giảm đau.
- U nang buồng trứng: Khi bị bệnh, phụ nữ thường xuất hiện tình trạng đau bụng đột ngột, chóng mặt, vã mồ hôi,… Một số trường hợp u nang có thể mất đi sau vài chu kỳ kinh nguyệt. Tuy nhiên, đối với những trường hợp khối u có kích thước lớn, bệnh nhân thường được chỉ định phẫu thuật để loại bỏ khối u.
Để giảm nguy cơ mắc bệnh về buồng trứng, chị em nên thực hiện một số lưu ý sau:
- Nên duy trì một chế độ ăn uống khoa học, bổ sung nhiều loại rau củ quả trong thực đơn, tránh xa những thực phẩm chứa nhiều dầu mỡ và các loại đồ ăn chế biến sẵn,… Cần bổ sung đủ nước cho cơ thể.
- Chăm chỉ tập luyện. Lưu ý chỉ tập những bài tập phù hợp với thể trạng sức khỏe, tránh tập cường độ nặng.
- Duy trì cân nặng ở mức vừa phải.
- Tránh căng thẳng, luôn giữ tinh thần vui vẻ, thoải mái.
- Vệ sinh vùng kín đúng cách.
- Hạn chế nạo phá thai.
- Quan hệ tình dục lành mạnh, chung thủy một vợ - một chồng.
- Thường xuyên thăm khám phụ khoa và thăm khám sức khỏe định kỳ.
|
medlatec
| 1,122
|
Nang gan có nguy hiểm? Những điều cần lưu ý
Nang gan là hiện tượng hình thành ổ trống chứa dịch trong gan, nó được xem như một khối u lành tính, không gây ra ung thư. Theo thống kê của các chuyên gia, bệnh này không quá phổ biến mà chỉ chiếm khoảng 5% dân số và rất hiếm gặp ở bệnh nhân dưới 40 tuổi.
1. Nguyên nhân gây bệnh
Do bẩm sinh hoặc di truyền có dị tật hình thành trong ống mật.Bệnh có thể hình thành trong thời gian cơ thể đang phát triển nhưng không để lại dấu hiệu và đối với trẻ sơ sinh bác sĩ cũng không thể phát hiện bệnh.Có thể do ung thư ở các bộ phận khác di căn đến gan.Chế độ ăn uống không lành mạnh.Nhiễm ký sinh trùng sán lá gan, virus, nhiễm nang sáng,...
2. Các loại nang gan thường gặp
2.1 Nang đơn giản. Nang được lót bởi biểu mô cùng loại với đường mật, dịch trong nang không chứa mật.Nguyên nhân được cho là do bẩm sinh.Nang to sẽ làm cho bụng phình to lên, có thể nhận biết thông qua sờ khám bụng.Gây đau ở vùng bụng phía trên bên phải.2.2 Gan đa nang. Do bẩm sinh ở người lớn hoặc di truyền ở trẻ em.Đa nang thường xuất hiện kèm với bệnh nang thận và rất ít khi đưa đến bệnh xơ hoá gan hay suy gan.Bệnh làm gan to và xuất hiện đau bụng.Thường xảy ra ở tuổi dậy thì.2.3 Nang sán. Gây ra bởi ký sinh trùng có tên echinococcus granulosus là một loại sán dây ký sinh trong cơ thể động vật như trâu, cừu,... theo đường tiêu hoá xâm nhập vào gan người.Trong nhiều năm đầu sẽ không có triệu chứng gì hoặc chỉ gây đau ở sườn phải.Sau đó, nang này có thể lớn lên và vỡ ra gây vàng da hoặc gây viêm đường mật.Nang sán có thể hình thành ở phổi và các cơ quan khác.2.4 U nang. Bệnh thường gặp sau tiền ung thư và rất hiếm gặp.U nhỏ thường sẽ không gây triệu chứng gì. U lớn có thể gây ra đau bụng hoặc tắc nghẽn.
Nang gan là một khối u lành tính và không gây ra ung thư gan
3. Nang gan có nguy hiểm không?
Nang gan thường lành tính, rất hiếm khi gặp phải ác tính chỉ trừ trường hợp nang do ung thư di căn từ các bộ phận khác hoặc nang quá lớn hay có quá nhiều nang.Trong trường hợp nang lớn có thể chứa từ 1- 2 lít dịch. Nang lớn có thể vỡ ra gây xuất huyết, nếu là nang di động thì nang có thể bị xoắn.Nhìn chung bệnh nang gan không quá nguy hiểm và tỷ lệ điều trị thành công khá cao.
4. Phương pháp điều trị
Khi phát hiện bệnh cần xét nghiệm để loại bỏ ký sinh trùng ra khỏi cơ thể bằng thuốc kháng sinh.Khi nang gan có kích thước nhỏ (dưới 4cm) thường không cần phải điều trị.Khi nang gan có kích thước lớn (trên 4cm) cần đến bác sĩ để được điều trị thích hợp.Phẫu thuật nội soi là phương pháp thông dụng, đơn giản và hiệu quả được áp dụng nhiều trong chữa trị nang gan.Trong trường hợp bệnh nhân mắc phải triệu chứng chảy máu, đau dữ dội, hay bị tái phát nhiều lần,... có thể phải phẫu thuật để ghép gan.Ngoài ra, hiện nay có một phương pháp cũng có thể áp dụng là phương pháp chọc hút.
Hình ảnh U nang gan trên siêu âm
5. Biện pháp phòng tránh
Nếu bệnh nhân đang mắc bệnh nang gan ở mức độ nhẹ cần có chế độ ăn hợp lý như sau:Không uống rượu, bia, thuốc lá, các chất kích thích,... gây ảnh hưởng đến các tế bào của gan.Tuyệt đối không uống sữa. Sữa sẽ thúc đẩy cho gan và các chất nhầy trong cơ thể phát triển.Selen là một chất cần thiết giúp gan sản xuất glutathione và là chất chống oxy hóa mạnh mẽ. Selen sẽ giúp bảo vệ tế bào gan khỏi bị tổn thương. Vì thế, bổ sung thêm selen sẽ phần nào giúp cải thiện gan của bệnh nhân.Tránh những tác động bên ngoài vào vùng nang gan gây vỡ nang đặc biệt là khi nang có kích thước lớn.Ăn nhiều rau, củ, quả như: cải xoăn, bông cải xanh, củ cải và hành tây. Uống nước ép cà rốt, táo,... để làm mát gan.Nếu chưa mắc bệnh cũng cần đi xét nghiệm gan để phát hiện kịp thời cũng như để được bác sĩ tư vấn về việc bảo vệ gan. Khi có những dấu hiệu rối loạn gan hoặc ngay cả khi không hề có triệu chứng nào thì việc chủ động xét nghiệm chức năng gan là việc làm cần thiết để bảo vệ sức khỏe của mình.
Chức năng của gan đối với cơ thể
|
vinmec
| 826
|
Viêm tiết niệu uống nước gì để hỗ trợ điều trị bệnh?
Viêm tiết niệu uống nước gì, ăn gì để hỗ trợ điều trị bệnh, tránh bệnh nặng thêm là thắc mắc của rất nhiều người. Thực tế, một chế độ ăn uống khoa học, lành mạnh sẽ giúp bệnh có chuyển biến tốt bởi đường tiết niệu có nhiệm vụ đào thải chất cặn bã. Vì thế, điều chỉnh một chế độ dinh dưỡng cân bằng là việc cần thiết để điều trị bệnh hiệu quả hơn.
1. Viêm đường tiết niệu nên ăn gì?
1.1 Thực phẩm giàu probiotic
Probiotic là một men vi sinh rất có lợi cho đường tiêu hóa và hệ miễn dịch. Men này không có sẵn trong cơ thể mà thường bổ sung từ các loại thực phẩm trong chế độ ăn hàng ngày. Probiotic giúp tăng cường các vi khuẩn có lợi và tiêu diệt các vi khuẩn gây hại. Nhiều nghiên cứu khoa học đã chỉ ra rằng các Probiotic giúp làm giảm nguy cơ viêm đường tiết niệu, đặc biệt là niệu đạo. Nó giống như một hàng rào giúp bảo vệ cơ quan sinh học qua bàng quang giúp ngăn ngừa và phòng tránh rất nhiều bệnh nam khoa, phụ khoa khác.
Probiotic có nhiều trong các loại thực phẩm lên men (sữa chua, sữa chua uống men sống,..) hoặc các chế phẩm đóng gói sinh học khác.
1.2 Thực phẩm giàu vitamin C
Vitamin C có tên khoa học là acid ascorbic rất tốt cho cơ thể. Đây được xem là lá chắn bảo vệ cơ thể trước các yếu tố xâm nhập của vi khuẩn và các tác nhân gây bệnh khác từ bên ngoài. Vitamin C có tác dụng ức chế sự hình thành và phát triển của vi khuẩn E.Coli – tác nhân hàng đầu gây nhiễm khuẩn đường tiết niệu. Nó cũng giúp làm giảm tính acid của nước tiểu, làm lành những vùng bị viêm nhiễm, tổn thương và ngăn ngừa bệnh tái nhiễm.
Vitamin C có tác dụng ức chế sự hình thành và phát triển của vi khuẩn E.coli, giúp nâng cao sức đề kháng của cơ thể
Theo khuyến cáo, người bệnh bị viêm đường tiết niệu mỏi cần bổ sung khoảng 5000mg vitamin C. Vitamin C được tìm thấy trong nhiều loại trái cây, rau củ quả như ổi, cam, chanh, kiwi, bông cải xanh, cà chua,..
1.3 Trái cây và các loại rau xanh
Trong trái cây và các loại rau củ chứa nhiều chất xơ và vitamin (A, C, E, K) giúp giảm gánh nặng cho hệ tiêu hóa và tăng cường sức đề kháng của cơ thể. Trong trái cây cũng có nhiều khoáng chất tốt cho cơ thể giúp làm chậm quá trình hình thành và kết tinh oxalate để phòng tránh tình trạng hình thành sỏi khi bị viêm tiết niệu.
Các loại trái cây nên bổ sung nhiều nhất là cam, quýt, nho, ổi, táo, cà chua …và rau xanh như cần tây, bắp cải, bông cải xanh,..
1.4 Thực phẩm chứa đường D-mannose
Đường mannose có tính chất ngọt từ nhiên có ở các loại trái cây, quả quả và rau xanh (xoài, nha đam, việt quất..). Theo chứng minh, D-mannose giúp làm giảm tái phát viêm đường tiết niệu.
1.5 Gừng, tỏi
Trong gừng và tỏi có chứa nhiều Allicin và các hợp chất kháng khuẩn, kháng viêm khác. Các thành phần này tác động vào các vi khuẩn gây bệnh, ức chế sự phát triển và tiêu diệt chúng ở đường tiết niệu đồng thời giúp sát trùng những vùng niêm mạc bị tổn thương một cách hiệu quả.
2. Viêm đường tiết niệu nên uống nước gì?
Bên cạnh việc bổ sung các loại thực phẩm, trái cây và rau củ, người bệnh cũng nên quan tâm viêm tiết niệu uống nước gì để hỗ trợ điều trị bệnh.
2.1 Nước lọc
Bổ sung đủ nước mỗi ngày (1.5 – 2 lít) là rất quan trọng để có thể hòa tan và đào thải các chất đốc, cặn bã ra bên ngoài. Uống quá ít nước khiến cơ thể bị mất nước, nước tiểu cô đặc, vàng sậm và tăng lắng cặn các chất độc hại tăng nguy cơ hình thành sỏi tiết niệu. Tuy nhiên, nếu uống quá nhiều nước cũng sẽ tạo áp lực lớn lên thận và bàng quan khiến chúng hoạt động quá mức mà suy giảm chức năng.
2.2. Nước ép nam việt quất
Thành phần proanthocyanidin trong quả việt quất giúp ngăn chặn sự sinh sôi và phát triển của vi khuẩn E.coli. Đồng thời, chất này cũng ngăn chặn và chống lại các loại nấm và vi khuẩn khác bám vào thành tiết niệu.
Nước ép nam việt quất là đồ uống mà người mắc viêm tiết niệu nên uống mỗi ngày
Nước ép việt quất còn có rất nhiều các chất chống oxy hóa giúp tăng cường sức đề kháng và hệ miễn dịch của cơ thể. Vì vậy, người bệnh bị viêm tiết niệu bổ bung loại đồ uống này là rất cần thiết.
2.3 Trà xanh và trà thảo mộc
Trong trà xanh và trà thảo mộc có chứa nhiều chất polyphenol có tác dụng kháng khuẩn, tiêu viêm rất hiệu quả. Đặc biệt EGCG có trong trà xanh đã được chứng minh là có thể kháng lại vi khuẩn E.coli. Do đó, bổ sung 1 tách trà mỗi ngày là một biện pháp rất tốt để bảo vệ sức khỏe.
2.4 Nước râu ngô
Nước râu ngô giúp thanh nhiệt , làm giảm các triệu chứng khó chịu của viêm đường tiết niệu. Bạn có thể kết hợp râu ngô và mã đề bằng cách: đun sôi kỹ 50g râu ngô và 30g mã đề, thêm đường trắng cho dễ uống. Ngày uống 3 lần lúc đói và duy trì trong vòng 3 ngày.
3. Viêm đường tiết niệu kiêng ăn gì để tránh bệnh nặng hơn?
Một số loại thực phẩm bạn nên tránh sử dụng khi bị viêm đường tiết niệu như:
3.1 Thực phẩm cay nóng, nhiều dầu mỡ
Thực phẩm cay nóng, nhiều dầu mỡ có thể kích thích bàng quang khiến tình trạng viêm nhiễm nặng hơn. Ngoài ra, các thực phẩm này còn chứa lượng lớn cholesterol không tốt cho cơ thể.
Thực phẩm cay nóng, nhiều dầu mỡ sẽ kích thích bàng quang khiến tình trạng viêm tiết niệu ngày càng nặng hơn.
3.2 Đồ uống có chất kích thích
Các loại đồ uống có chứa chất kích thích như cà phê, rượu, bia, đồ uống có ga … sẽ gây kích thích bàng quang, khiến tình trạng viêm nhiễm đường tiết niệu trở nên nghiêm trọng hơn. Theo nghiên cứu, tỉ lệ mắc viêm đường tiết niệu ở người uống 2 ly cà phê mỗi ngày cao hơn bình thường (chiếm 64%).
3.3 Thức ăn nhiều đường, muối
Người bị viêm đường tiết niệu nên hạn chế sử dụng các loại thực phẩm chứa nhiều đường và muối. Thay vào đó nên ăn nhạt và thực phẩm có vị ngọt tự nhiên, chúng sẽ giảm gánh nặng cho thận và các cơ quan khác trong cơ thể.
Trên đây là danh sách những loại thực phẩm, đồ uống giúp bạn giải đáp thắc mắc viêm tiết niệu uống nước gì, ăn gì để bệnh nhanh hồi phục. Tuy nhiên các loại thức uống, thực phẩm nêu trên chỉ mang tính chất hỗ trợ điều trị, giảm bớt các triệu chứng khó chịu. Người bệnh vẫn phải thăm khám và điều trị ngay với bác sĩ chuyên khoa khi phát hiện có các dấu hiệu nghi ngờ viêm đường tiết niệu.
|
thucuc
| 1,300
|
Hình ảnh mô phỏng trực quan về các vấn đề của gan
Có rất nhiều nguyên nhân khiến gan bị tổn thương. Nhưng thường thì gan sẽ bị tổn thương theo cùng tiến trình: Đầu tiên, gan bị sưng lên, sau đó hình thành sẹo (xơ gan). Khi được điều trị, gan có thể lành. Nhưng nếu không được điều trị, qua thời gian, các vết sẹo này sẽ tiến triển thành chai gan, khiến gan mất chức năng. Cuối cùng là suy gan, tức gan ngừng hoặc sắp ngừng hoạt động, rất nguy hiểm cho tính mạng.
1. Triệu chứng bệnh về gan
Ban đầu, các dấu hiệu bệnh rất khó nhận biết, nhưng khi tình trạng tiến triển nặng hơn, bạn có thể thấy ngứa da hoặc dễ bị bầm. Mắt và da có thể bị vàng, hay còn gọi là vàng da. Một số bệnh nhân có triệu chứng đau bụng, chán ăn hoặc rối loạn tiêu hoá. Ngoài ra người bệnh có thể bị phù chân, cổ chân và chướng bụng.Hầu hết bệnh lý của gan là bệnh lý mãn tính, diễn biến chậm qua nhiều năm. Nhưng trong một số trường hợp, bệnh diễn biến rất nhanh. Dù có các triệu chứng giống nhau – bao gồm vàng da, đau, rối loạn tiêu hoá – bệnh suy gan cấp chỉ diễn tiến trong vài tuần hay thậm chí vài ngày. Bệnh lý này rất nguy hiểm. Hãy khám bác sĩ ngay khi bạn có bất kỳ triệu chứng nào.
Gan tổn thương có thể gây ra suy gan
2. Nguyên nhân
Béo phì. Thực tế là khi cân nặng của dân số chung đang tăng lên, tỷ lệ người mắc bệnh lý về gan cũng tăng lên. Cân nặng vượt mức tăng nguy cơ mắc các bệnh gan nhiễm mỡ không do rượu, khi mỡ tích tụ trong gan. Hầu hết các trường hợp, gan nhiễm mỡ không quá nguy hiểm, tuy nhiên, nếu không thay đổi chế độ ăn và tập luyện kịp thời, tình trạng sẽ ngày càng nặng hơn và dẫn đến xơ gan hoặc các vấn đề sức khoẻ khác.Rượu bia. Uống nhiều bia rượu hoàn toàn không tốt cho sức khỏe. Quá trình hoạt động lọc cồn khỏi máu gan tạo ra các chất có hại. Vì vậy khi bạn uống quá nhiều bia rượu một lúc, những chất này sẽ phá hủy gan. Giai đoạn đầu của thương tổn gan do cồn khi lượng mỡ tích tụ trong gan vượt mức được gọi là gan nhiễm mỡ do cồn. Nếu bạn tiếp tục uống bia rượu không kiểm soát, bạn có nguy cơ mắc phải viêm gan do rượu, xơ gan và thậm chí suy gan.Thuốc và hóa chất. Thuốc đôi khi có thể gây tổn thương gan cấp tính, bao gồm một số loại kháng sinh, acetaminophen, và thuốc giảm đau kháng viêm không steroid như ibuprofen hoặc naproxen. Thường thì tình trạng này xảy ra chỉ khi bạn dùng liều quá cao hoặc uống chung các loại thuốc này với cồn và các loại thuốc khác. Các chất cấm như heroin và cocain cũng gây tổn thương gan. Các chiết xuất từ thảo dược và thuốc bổ, cũng như các hoá chất sử dụng trong nhà máy hoặc hoá chất làm sạch trong máy hấp tẩy khô cũng có nguy cơ tương tự.Nhiễm trùng. Viêm gan siêu vi, bao gồm viêm gan A, B và C và các loại vi rút khác có thể khiến gan bị tổn thương cấp tính hoặc mãn tính. Nguy cơ mắc viêm gan siêu vi tăng lên khi sử dụng chung kim tiêm khi sử dụng chất ngây nghiện, quan hệ tình dục không an toàn, quan hệ với nhiều người và sống trong vùng dịch tễ có nguồn nước và nguồn thức ăn không đảm bảo.Bệnh tự miễn. Khi hệ miễn dịch hoạt động quá mức, nó có thể quay ngược lại tấn công vào các bộ phận khỏe mạnh của cơ thể, bao gồm cả gan, như bệnh viêm gan tự miễn và xơ gan mật tiên phát. Lúc này, phương pháp điều trị chủ yếu tập trung vào việc khống chế các phản ứng của hệ miễn dịch.Ống mật và tắc nghẽn ống mật. Viêm ống mật xơ cứng tiên phát tạo sẹo trong các ống mật, vốn có vai trò vận chuyển dịch mật từ gan vào ruột. Qua thời gian, nó có thể tổn thương nghiêm trọng tới gan. Một hội chứng hiếm gặp là Hội chứng Budd-Chiari, khi các tĩnh mạch trong gan bị tắc nghẽn cũng gây tổn thương cho gan tương tự. Sỏi túi mật làm tắc ống mật gây vàng da và các vấn đề khác. Nguy cơ có sỏi túi mật cũng tăng lên khi người bệnh mắc các bệnh lý về gan.Ung thư. Có nhiều dạng ung thư khác nhau có thể ảnh hưởng đến gan, mặc dù phần lớn các dạng ung thư này di căn từ các bộ phận khác trong cơ thể. Nguy cơ mắc phải ung thư gan, tức ung thư nguyên phát từ gan – tăng lên khi gan của bạn bị tổn thương do gan nhiễm mỡ, xơ gan, viêm gan, suy gan và các bệnh lý khác. Trong những trường hợp này, bác sĩ sẽ khuyến cáo kiểm tra thường xuyên để kịp thời phát hiện ung thư sớm.Di truyền. Một số người bẩm sinh đã mang các yếu tố gây tổn thương gan. Một số được phát hiện triệu chứng ngay từ khi còn bé, nhưng một số người không có triệu chứng gì cho đến 40-50 năm sau. Thiếu men Alpha-1 antitrypsin (A1AD) nghĩa là cơ thể không đủ khả năng sản xuất loại protein đặc biệt để bảo vệ gan trước tổn thương. Bệnh ứ sắt mô làm sắt tích tụ trong gan. Tương tự, một số người mắc phải bệnh Wilson có gan chứa quá nhiều đồng.
Chế độ ăn uống không lành mạnh, các bệnh lý có thể ảnh hưởng đến chức năng gan
3. Phương pháp chẩn đoán bệnh lý về gan
Bước đầu, bác sĩ sẽ kiểm tra bằng xét nghiệm máu chức năng gan để kiểm tra hoạt động của gan. Các xét nghiệm chẩn đoán hình ảnh như siêu âm, chụp cắt lớp vi tính và Cộng hưởng từ có thể được chỉ định để kiểm tra mức độ tổn thương. Một số người có thể được chỉ định tiến hành sinh thiết, là khi bác sĩ sử dụng kim nhỏ để lấy một mẫu gan nhỏ và tiến hành xét nghiệm mô bệnh học.
4. Phương pháp điều trị
Đối với các bệnh lý gan được phát hiện sớm trong giai đoạn đầu, thay đổi lối sống có thể cải thiện tình trạng gan triệt để. Thậm chí khi đã trong giai đoạn nặng, thay đổi lối sống có thể hạn chế giảm thiểu tổn thương gan.Ngừng uống bia rượu. Dù tình trạng bệnh nặng hay không, gan sẽ rất vui nếu bạn ngừng tiêu thụ các sản phẩm chứa cồn. Ngưng uống rượu bia các tế bào gan sẽ không bị tổn thương, giúp nhanh khỏi bệnh.Ăn uống lành mạnh và tập luyện thường xuyên. Nếu bạn đang thừa cân, hãy cố gắng giảm cân, để cải thiện sức khỏe gan và thậm chí chữa khỏi một số bệnh lý gan giai đoạn sớm. Tập thể dục thường xuyên dù bạn có gặp vấn đề với cân nặng hay không. Ăn uống cân bằng chất dinh dưỡng, ăn nhiều ngũ cốc lành mạnh, trái cây, rau tươi và thịt nạc. Ăn nhiều chất xơ và hạn chế nạp thức ăn nhiều dầu mỡ như đồ chiên xào.Hãy đọc kỹ nhãn thuốc trước khi uống. Hãy uống thuốc theo hướng dẫn. Không được uống nhiều hơn liều quy định. Và tuyệt đối không được uống thuốc chung với cồn. Khi bạn đã có bệnh lý về gan, hãy luôn tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi uống bất kỳ loại thuốc, thuốc bổ và vitamin nào.Bảo vệ sức khỏe bản thân. Kiểm tra sức khỏe thường xuyên để bác sĩ theo dõi sự tiến triển của bệnh nếu có. Luôn làm theo hướng dẫn điều trị như cao huyết áp hoặc tiểu đường được khuyến cáo vì các bệnh lý này có thể khiến tình trạng gan nặng hơn. Tham khảo ý kiến bác sĩ về việc tiêm chủng ngừa viêm gan để bảo vệ gan khỏi viêm gan siêu vi.
Bài viết tham khảo nguồn: Webmd.com
Bệnh viêm gan A lây truyền qua đường nào?
|
vinmec
| 1,432
|
Công dụng thuốc Zipda
Thuốc Zipda có thành phần chính là Clotrimazol, thường được sử dụng trong điều trị viêm âm đạo. Người bệnh sử dụng thuốc Zipda có thể gặp phải một số tác dụng không mong muốn như buồn nôn, chán ăn, viêm tụy,... Tham khảo ngay bài viết dưới đây để có thêm thông tin hữu ích về công dụng của thuốc này.
1. Công dụng thuốc Zipda
Thuốc Zipda có thành phần chính là Clotrimazol. Clotrimazole là dẫn xuất tổng hợp của Imidazole, có cấu tạo hóa học tương tự với Miconazole. Clotrimazole có hoạt tính kháng nấm phổ rộng, có khả năng ức chế sự phát triển của nhiều loại vi nấm gây bệnh cho người như nấm men, dermatophytes, Malassezia furfur. Đặc biệt, Clotrimazole có hiệu lực mạnh đối với chủng nấm Candida, là nguyên nhân gây ra hầu hết các tình trạng viêm âm đạo – âm hộ của cơ quan sinh dục nữ.Cơ chế tác dụng của Clotrimazole là tác động lên tính thấm của vách tế bào nấm bằng cách thay đổi lipid màng. Khi dùng với liều điều trị, Clotrimazole ức chế tổng hợp ergosterol của vách tế bào nấm, nhưng khi dùng với liều cao hơn, Clotrimazole có khả năng hủy hoại màng mà không liên quan đến sự tổng hợp ergosterol.
2. Chỉ định và chống chỉ định của thuốc Zipda
Thuốc Zipda thường được chỉ định trong các trường hợp sau:Viêm âm đạo do các nguyên nhân: Vi khuẩn sinh mủ thông thường, Trichomonas và Gardnerella vaginalis, Candida albicans, Trichomonas và nấm men...Dự phòng 5 ngày trước và sau khi thực hiện các thủ thuật phụ khoa.Tuyệt đối không sử dụng Zipda trong các trường hợp sau:Người bệnh mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc Zipda. Dưới 3 tuổi. Nhiễm nấm toàn thân
4. Liều lượng và cách dùng thuốc Zipda
Trong quá trình sử dụng thuốc Zipda, để thuốc phát huy tốt hiệu quả điều trị và tránh xảy ra các phản ứng bất lợi với sức khỏe, bạn cần tuân thủ theo liều lượng, thời gian điều trị và cách sử dụng thuốc. Không tự ý ngưng thuốc khi chưa đủ thời gian điều trị hoặc thay đổi liều lượng. Đồng thời, không sử dụng chung thuốc với người khác hoặc đưa thuốc Zipda cho người khác sử dụng khi thấy họ có những biểu hiện giống bạn.Liều lượng: 1 viên/lần, dùng liên tục trong 6 ngày.Cách dùng:Thuốc Zipda chỉ dùng để đặt âm đạo, không sử dụng thuốc theo đường khác mà chưa được sự chỉ định của bác sĩ.Vệ sinh sạch sẽ vùng âm hộ - âm đạo bằng các dung dịch vệ sinh chuyên dụng, đảm bảo rằng bạn đã làm sạch chất bẩn, mủ, dịch tiết âm đạo. Ngoài ra, bạn có thể sử dụng nước muối pha loãng để rửa nếu bị kích ứng với các dung dịch vệ sinh.Nên nhúng viên thuốc vào nước từ 3 – 5 giây, sau đó đặt càng sâu vào âm đạo càng tốt. Zipda cần được hòa tan trong niêm dịch của âm đạo để phát huy tối đa tác dụng.Tư thế bệnh nhân: nằm ngửa, gập đầu gối rồi dùng tay đẩy viên thuốc vào âm đạo.Thời điểm đặt thuốc: trước khi đi ngủ vào buổi tối.Chú ý: Không dùng thuốc Zipda trong khi đang hành kinh, nên hoàn thành liệu trình điều trị trước khi đến kỳ kinh nguyệt hoặc ngừng tạm thời sử dụng thuốc trong thời gian hành kinh.Hãy dùng ngay một liều khác càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Nếu đã đến gần thời điểm dùng liều kế tiếp thì hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều tiếp theo như bình thường. Không sử dụng gấp đôi liều lượng thuốc để bù liều đã quên.Khi quá liều, bệnh nhân có thể gặp phải một số triệu chứng như ngộ độc gan, thận hoặc gặp các tác dụng không mong muốn của thuốc.
5. Tác dụng không mong muốn của thuốc Zipda
Ngoài hiệu quả điều trị viêm âm đạo, thuốc Zipda có thể gây ra một số tác dụng không mong muốn trong quá trình sử dụng như:Cảm giác bỏng ngứa, châm chích vùng âm đạo do sự kích ứng của Zipda với niêm mạc đường âm đạo.Ngứa, mẩn đỏ vùng âm hộ - âm đạo. Dị ứngĐây không phải là danh sách đầy đủ các tác dụng không mong muốn có thể xảy ra. Bạn có thể gặp phải các triệu chứng khác chưa được nghiên cứu hoặc báo cáo. Vì vậy, để đảm bảo an toàn khi sử dụng thuốc Zipda, bạn cần liên hệ với bác sĩ ngay khi có bất kỳ dấu hiệu bất thường nào để được tư vấn.
6. Tương tác thuốc Zipda
Sử dụng đồng thời nhiều loại thuốc trong điều trị có thể gây nên tương tác giữa các thuốc, làm ảnh hưởng đến sự hấp thu, hiệu quả và độc tính của thuốc. Các thuốc có thể xảy ra tương tác với Zipda như:Thuốc tránh thai: Zipda làm giảm tác dụng của thuốc tránh thai, có thể tăng nguy cơ mang thai ngoài ý muốn. Vì vậy, bệnh nhân cần sử dụng các biện pháp tránh thai an toàn như bao cao su, ...Thuốc kháng nấm (Amphotericin B, ...) làm giảm tác dụng của Zipda hoặc làm tăng tần suất và mức độ các tác dụng phụ.Thuốc ức chế miễn dịch (Tacrolimus, ...): thuốc Zipda làm tăng nồng độ Tacrolimus trong máu, do đó làm trầm trọng thêm các tác dụng phụ.
7. Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Zipda
|
vinmec
| 937
|
Học người Nhật bí quyết sống khỏe, sống thọ, tránh xa bệnh tật
Nhật Bản là một trong những quốc gia có tuổi thọ trung bình cao nhất thế giới. Theo số liệu mới nhất năm 2019, tuổi thọ trung bình ở nữ giới là 87 tuổi, ở nam giới là 81 tuổi. Đây là mức tuổi thọ đáng mơ ước của rất nhiều người trên thế giới. Người Nhật Bản không chỉ sống thọ mà còn sống rất khỏe mạnh, văn minh và có ích kể cả khi đã về già. Vậy đâu là bí quyết giúp người Nhật sống thọ?
1. Ăn uống lành mạnh, luyện tập đều đặn để sống khỏe, sống có ích
Bí kíp đầu tiên mà những người sống thọ ở Nhật chia sẻ chính là việc ăn uống và luyện tập đều đặn hàng ngày.
Người Nhật ăn rất nhiều rau xanh, rong biển, đậu phụ và cá, đặc biệt là các loại cá biển, cá béo (trung bình một người Nhật tiêu thụ gần 60kg cá biển/năm). Những loại cá này giàu omega 3 tốt cho hệ tim mạch và giảm nguy cơ đột quỵ. Người dân ở đất nước mặt trời mọc cũng hạn chế việc ăn quá nhiều và quá no trong một bữa mà thường chỉ ăn tầm 80% để hệ tiêu hóa không bị quá tải.
Thói quen tập thể dục đều đặn hàng ngày từ lâu đã ăn sâu vào nếp sống của Người Nhật với nhiều hoạt động thể chất như: du lịch, sinh hoạt câu lạc bộ, tập dưỡng sinh, làm tình nguyện… Vào cuối tuần, họ thường đi leo núi, dã ngoại cùng gia đình, đến các trung tâm xã hội hoặc ra ngoài gặp gỡ bạn bè.
Chính vì có sức khỏe và thể lực tốt nên những người cao tuổi ở Nhật Bản vẫn làm việc sau khi đã nghỉ hưu và luôn cảm thấy vui vẻ, lạc quan trong cuộc sống.
2. Khám sức khỏe định kỳ, bí quyết giúp người Nhật thuộc top sống thọ nhất thế giới
Bên cạnh chế độ ăn uống và luyện tập thì người Nhật còn có một bí kíp khác để sống thọ đó là khám sức khỏe định kỳ để tầm soát và phát hiện sớm bệnh tật. Theo World Health Ranking (2014), Nhật Bản có tỷ lệ chết do đột quỵ chỉ đứng thứ 152, do ung thư vú xếp hạng 134, do bệnh gan xếp 153, phổi xếp thứ 166... trên tổng số 172 quốc gia trên thế giới.
Từ năm 1954, người Nhật đã có mô hình khám sức khỏe “Ningen Dock”, một mô hình tiên tiến đang được nhiều quốc gia sử dụng hiện nay. Họ ví con người sau một quá trình dài học tập và làm việc cần phải đi khám sức khỏe định kỳ giống như một con tàu luôn cần bảo dưỡng sau mỗi chuyến đi dài trên biển để tránh những rủi ro cho chuyến tiếp theo. Cuộc “bảo trì” sức khoẻ hàng năm giúp mọi người ý thức hơn về tình trạng thể chất của mình, duy trì sức khỏe tốt nhất, từ đó có tác dụng làm chậm quá trình lão hóa, tăng thêm tuổi thọ.
Ningen Dock là một trong những mô hình khám sức khỏe định kỳ nhanh gọn, tân tiến với đầy đủ các phương pháp cận lâm sàng và chẩn đoán hình ảnh kết hợp để đánh giá tình trạng sức khỏe, từ đó bác sĩ sẽ đưa ra những lời khuyên tốt nhất để cải thiện lối sống giúp ngăn chặn các nguy cơ gây bệnh, đặc biệt là bệnh ung thư -
nguyên nhân gây tử vong hàng đầu tại Nhật Bản.
Theo các chuyên gia y tế Nhật Bản, người khỏe mạnh bình thường nên đi khám sức khỏe định kỳ 6 tháng/ lần với các xét nghiệm máu, phân, nước tiểu từ cơ bản đến chuyên sâu kết hợp chụp X-Quang và siêu âm để thiết lập hồ sơ bệnh án đầy đủ nhất, từ đó có các biện pháp ngăn chặn kịp thời các nguy cơ gây bệnh tiềm ẩn, đặc biệt là những bệnh phổ biến như: tiểu đường, béo phì, mỡ máu, tim mạch, đột quỵ, suy giảm trí nhớ…
Chính vì được thăm khám và theo dõi thường xuyên tình trạng sức khỏe như vậy nên Nhật Bản luôn nằm trong top những quốc gia có tuổi thọ trung bình cao và lối sống khỏe mạnh nhất thế giới. Khám sức khỏe định kỳ đã trở thành một phần thiết yếu trong hệ thống y tế Nhật Bản, giúp tăng khả năng phát hiện sớm bệnh tật, giảm thiểu chi phí điều trị, nâng cao tuổi thọ và sức khỏe cho người dân.
3. aspx
Tải ứng dụng i
CNM tại: icnm. vn/app
|
medlatec
| 797
|
Nhận biết các tác dụng phụ của vắc xin 5 trong 1 khi tiêm cho trẻ
Vắc xin 5 trong 1 mang đến lợi ích to lớn trong việc phòng ngừa nhiều bệnh nguy hiểm và bảo vệ sức khỏe của trẻ em, đồng thời hỗ trợ trong việc duy trì sức khỏe cộng đồng. Dưới đây là một số tác dụng phụ của vắc xin 5 trong 1 trẻ có thể gặp phải sau khi tiêm, ba mẹ cùng tham khảo nhé!
1. Tìm hiểu về vắc xin 5 trong 1
1.1 Vắc xin 5 trong 1 là gì?
Vắc xin 5 trong 1 (hay còn được gọi là Vắc xin Pentavalent) là một loại vắc xin kết hợp chứa năm loại khác nhau trong một mũi tiêm duy nhất.
Vắc xin 5 trong 1 là một biện pháp quan trọng trong chương trình tiêm chủng và phòng ngừa bệnh ở trẻ em. Nhờ nó, trẻ em có thể tiêm một lúc nhiều loại, giúp tăng cường miễn dịch và giảm nguy cơ mắc các bệnh nguy hiểm. Các quốc gia thường thực hiện tiêm vắc xin 5 trong 1 trong lịch tiêm chủng quốc gia để đảm bảo tiến độ tiêm phòng hiệu quả và bảo vệ sức khỏe cộng đồng.
1.2 Các loại bệnh được phòng ngừa bởi vắc xin 5 trong 1
Vắc xin 5 trong 1 là một biện pháp quan trọng trong việc phòng ngừa nhiều loại bệnh nguy hiểm khác nhau. Dưới đây là danh sách các loại bệnh mà vắc-xin 5 trong 1 giúp phòng ngừa:
– Bạch hầu (Diphtheria): Bạch hầu là một bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn Corynebacterium diphtheriae gây ra. Bệnh này có thể gây ra khó thở, nhiễm độc và có thể gây tử vong.
– Ho gà (Pertussis): Ho gà, còn được gọi là bệnh ho đặc biệt, do vi khuẩn Bordetella pertussis gây ra. Bệnh này gây ho liên tục và cực kỳ mệt mỏi, đặc biệt đối với trẻ em nhỏ và có thể dẫn đến biến chứng nguy hiểm.
– Uốn ván (Tetanus): Uốn ván là một bệnh nhiễm trùng nơi vi khuẩn Clostridium tetani sản xuất độc tố gây co cứng cơ. Bệnh này có thể gây co cứng cơ toàn thân và dẫn đến tình trạng nguy hiểm cho sức khỏe.
Vắc xin 5 trong 1 chứa thành phần ngăn ngừa bệnh bảo vệ mạnh mẽ và toàn diện cho trẻ em.
– Bại liệt (Polio): Bệnh bại liệt là một bệnh do virus bại liệt gây ra, tấn công hệ thần kinh và có thể gây liệt nửa cơ thể hoặc toàn thể.
– Viêm phổi và viêm màng não do vi khuẩn Hib: Haemophilus influenzae type b (Hib) là loại vi khuẩn gây ra nhiều biến chứng như viêm phổi, viêm màng não, viêm tai giữa và nhiễm trùng huyết. Đặc biệt, viêm màng não do Hib có thể gây hậu quả nghiêm trọng cho sức khỏe trẻ em.
1.3 Lợi ích vượt trội của vắc xin 5 trong 1
Dưới đây là một số lợi ích quan trọng của vắc xin 5 trong 1:
– Phòng ngừa nhiều bệnh trong một lần tiêm: Lợi ích đáng chú ý nhất của vắc xin 5 trong 1 là khả năng phòng ngừa đồng thời năm loại bệnh nguy hiểm khác nhau, bao gồm bạch hầu, ho gà, uốn ván, bại liệt và viêm phổi, viêm màng não do vi khuẩn Hib. Điều này giúp đơn giản hóa lịch tiêm chủng và giảm số lần phải tiêm cho trẻ.
– Tiết kiệm thời gian và công sức: Thay vì tiêm riêng lẻ từng loại vắc xin, vắc xin 5 trong 1 giúp tiết kiệm thời gian và công sức cho cả trẻ và người chăm sóc. Điều này đặc biệt quan trọng trong việc duy trì lịch tiêm chủng đều đặn và hiệu quả.
– Bảo vệ toàn diện: Nhờ vào khả năng phòng ngừa nhiều loại bệnh, vắc xin 5 trong 1 đảm bảo sự bảo vệ toàn diện cho trẻ em. Điều này giúp hạn chế nguy cơ mắc bệnh và biến chứng liên quan đến các loại bệnh nói trên.
– Tạo miễn dịch hiệu quả: Vắc xin 5 trong 1 giúp kích thích hệ miễn dịch của cơ thể sản xuất kháng thể chống lại nhiều loại vi khuẩn và virus khác nhau. Điều này tạo ra sự bảo vệ hiệu quả và lâu dài cho trẻ.
– Kiểm soát dịch bệnh: Nhờ vào việc phòng ngừa các loại bệnh nguy hiểm, vắc xin 5 trong 1 đóng góp vào việc kiểm soát dịch bệnh và giảm tải gánh nặng cho hệ thống chăm sóc sức khỏe cộng đồng.
– Giảm tỷ lệ tử vong: Bằng cách ngăn chặn nhiễm bệnh và biến chứng do các loại bệnh gây ra, vắc xin 5 trong 1 giúp giảm tỷ lệ tử vong liên quan đến các bệnh này.
2. Tác dụng phụ của vắc xin 5 trong 1 khi tiêm cho trẻ
Vắc xin 5 trong 1, như bất kỳ loại vắc xin nào khác, có thể gây ra một số tác dụng phụ thường gặp sau khi tiêm. Dưới đây là một số tác dụng phụ thường gặp của vắc xin 5 trong 1:
2.1 Đau, sưng và đỏ tại chỗ tiêm
Đây là tác dụng phụ thường gặp và thường chỉ kéo dài trong một vài ngày sau tiêm. Đau và sưng thường xuất hiện tại vị trí tiêm và có thể tạo ra cảm giác không thoải mái.
2.2 Sốt
Một số trẻ có thể phản ứng với vắc xin bằng cách có sốt nhẹ. Đây là phản ứng thông thường của cơ thể đối với việc tiêm vắc xin và thường tự giảm đi sau một thời gian ngắn.
2.3 Buồn nôn, nôn mửa
Một số trẻ có thể trải qua cảm giác buồn nôn hoặc nôn mửa sau khi tiêm vắc xin. Đây cũng là tác dụng phụ thông thường và thường không kéo dài lâu.
Tác dụng phụ của vắc xin 5 trong 1 có thể kể đến như sốt, sưng đỏ vết tiêm,..
3. Cách giảm thiểu và quản lý tác dụng phụ khi tiêm vắc xin 5 trong 1 cho trẻ
Giảm thiểu và quản lý tác dụng phụ sau khi tiêm vắc xin 5 trong 1 là một phần quan trọng trong việc đảm bảo sự an toàn và hiệu quả của chương trình tiêm chủng. Dưới đây là một số cách để giảm thiểu và quản lý tác dụng phụ:
– Trước khi tiêm vắc xin, hãy thảo luận cụ thể với bác sĩ về lịch sử sức khỏe của trẻ và tất cả các tác dụng phụ có thể gặp. Bác sĩ sẽ đưa ra lời khuyên và thông tin chi tiết về những gì bạn chưa rõ.
– Xác định xem trẻ có bất kỳ vấn đề nào liên quan đến tiêm chủng trước đây hay không. Nếu có bất kỳ tác dụng phụ nào sau các lần tiêm trước, hãy thông báo cho bác sĩ.
– Nếu trẻ có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào đang diễn ra (như sốt, cảm lạnh, hoặc bất kỳ bệnh lý khác), hãy thông báo cho bác sĩ trước khi tiêm. Trong một số trường hợp, bác sĩ có thể đề xuất hoãn việc tiêm cho đến khi trẻ khỏe mạnh hơn.
– Phòng ngừa bằng cách uống thật là nhiều nước
– Nếu trẻ có sốt sau tiêm, bạn có thể sử dụng các loại thuốc hạ sốt được khuyến nghị bởi bác sĩ. Tuy nhiên, hãy tuân thủ liều lượng đúng hướng dẫn của bác sĩ.
Tiêm vắc xin mang lại lợi ích lớn phòng ngừa các bệnh nguy hiểm và bảo vệ sức khỏe của trẻ em.
Lưu ý rằng việc quản lý tác dụng phụ là một phần quan trọng trong việc duy trì sự an toàn và hiệu quả của việc tiêm chủng. Hãy luôn tuân thủ hướng dẫn và lời khuyên từ bác sĩ trong quá trình này.
|
thucuc
| 1,355
|
Khám sức khỏe sinh sản gồm những gì?
Bạn có biết khám sức khỏe sinh sản gồm những gì không? Đây là một vấn đề mà không phải ai cũng nắm được cũng như hiểu được hết tầm quan trọng của nó. Để giúp các bạn có thêm thông tin, bài viết dưới đây sẽ giải đáp rõ hơn vấn đề này.
Mục đích thực hiện khám sức khỏe sinh sản
Khám sức khỏe sinh sản là biện pháp thăm khám, kiểm tra các vấn đề ở cơ quan sinh sản và sinh dục, áp dụng ở cả nam và nữ giới. Biện pháp này thường được thực hiện ở những bạn trẻ chuẩn bị bước vào cuộc sống hôn nhân, đang trong độ tuổi sinh sản, những cặp vợ chồng khi có kế hoạch sinh con,…
Thông thường, các cặp đôi nên thực hiện khám sức khỏe sinh sản trước khi có ý định sinh con từ 3 – 6 tháng. Việc kiểm tra sức khỏe sinh sản giúp cặp đôi biết được tình trạng sức khỏe của mình và bạn đời, từ đó có những chuẩn bị tốt nhất về sức khỏe, sẵn sàng cho việc sinh con sắp tới. Ngoài ra, nếu không may phát hiện ra những bất thường về sức khỏe hoặc sức khỏe sinh sản, cặp đôi sẽ có phương hướng xử trí sớm và kịp thời theo chỉ định của bác sĩ.
Khám sức khỏe sinh sản vô cùng cần thiết đối các cặp đôi chuẩn bị có ý định kết hôn và sinh con
Có thể nói, việc khám sức khỏe sinh sản ở cả nam và nữ giới không những thể hiện trách nhiệm với chính sức khỏe của bản thân mà còn góp phần gìn giữ và đảm bảo hạnh phúc gia đình sau này. Các cặp đôi không nên vì e ngại mà bỏ qua việc khám sức khỏe sinh sản bởi việc thăm khám này giúp các cặp đôi:
Khám sức khỏe sinh sản gồm những gì?
Trang bị đầy đủ các kiến thức và tâm sinh lý cho cuộc sống hôn nhân, gia đình sau này
Phát hiện những bệnh truyền nhiễm, bệnh lây truyền qua đường tình dục, từ đó có phương án xử trí kịp thời và hiệu quả. Đây là các căn bệnh có thể lấy truyền cho bạn tình cũng như có thể lây truyền từ mẹ sang con, do đó việc thực hiện kiểm tra các bệnh truyền nhiễm này là vô cùng cần thiết trước khi cặp đôi quyết định có con.
Phát hiện các bệnh liên quan đến chức năng sinh sản: Các bệnh về buồng trứng, tử cung… ở nữ, các bệnh về tinh trùng… ở nam là những căn bệnh có thể gây ảnh hưởng tới khả năng sinh sản, cần được phát hiện và xử trí sớm để đảm bảo khả năng sinh sản khi kết hôn.
Tầm soát các bệnh lý di truyền: Có khá nhiều các bệnh lý di truyền, có thể truyền từ bố mẹ sang con. Trong số đó, có một số bệnh lý không có biểu hiện rõ ràng ra bên ngoài nên sẽ rất khó để có thể được phát hiện nếu không thực hiện thăm khám, xét nghiệm. Việc tầm soát các căn bệnh này sẽ giúp bác sĩ đưa ra những phương pháp phù hợp để phòng ngừa các bệnh lý, dị tật bẩm sinh cho đứa con sau này.
+ Bước 1: Khám lâm sàng
Bác sĩ nắm bắt bệnh sử của bệnh nhân qua những thông tin hỏi thăm về tình trạng sức khỏe hiện tại, đời sống tình dục, nhu cầu tình dục,… và kiểm tra bộ phận sinh dục (trong trường hợp nam giới có những bất thường như đau tinh hoàn, ngứa ngáy ở bộ phận sinh dục,…)
+ Bước 2: Khám cận lâm sàng
Từ những kết quả thăm khám lâm sàng ban đầu, bác sĩ sẽ chỉ định cho bệnh nhân thực hiện các xét nghiệm lâm sàng khác gồm: xét nghiệm máu, xét nghiệm nước tiểu, xét nghiệm chức năng gan, thận, test nhanh các bệnh truyền nhiễm như HIV, viêm gan B – C, Chlamydia.
Khám sức khỏe sinh sản ở nam giúp tầm soát sức khỏe tổng quát, các bệnh lý về sinh sản, di truyền…
Ngoài ra, một trong những xét nghiệm được chỉ định khi thực hiện khám sức khỏe sinh sản cho nam giới đó là xét nghiệm tinh dịch đồ. Đây là loại xét nghiệm nhằm đánh giá số lượng, chất lượng tinh trùng xem có đảm bảo cho khả năng thụ tinh, thụ thai bình thường hay không?
+ Bước 3: Chẩn đoán hình ảnh – Thăm dò chức năng
Thực hiện chụp X quang ngực thẳng: Phát hiện các bệnh lý liên quan đến tim phổi
Siêu âm tổng quát thường: Kiểm tra, phát hiện các bệnh lý liên quan đến các nội tạng trong ổ bụng như gan, thân, lách, tụy…
>>Đặt câu hỏi tư vấn TẠI ĐÂY
+ Bước 1: Khám phụ khoa lâm sàng
Bác sĩ nắm bắt về tình trạng sức khỏe hiện tại của chị em thông qua việc trao đổi kết hợp với thăm khám bằng tay để kiểm tra tử cung âm đạo.
+ Bước 2: Khám cận lâm sàng
Sau khi thăm khám lâm sàng, bác sĩ sẽ chỉ định cho chị em thực hiện các xét nghiệm cận lâm sàng cần thiết như: xét nghiệm máu, xét nghiệm nước tiểu, xét nghiệm chức năng gan, thận, test nhanh các bệnh truyền nhiễm như viêm gan B – C, HIV, Chlamydia…
+ Bước 3: Chẩn đoán hình ảnh
Chẩn đoán hình ảnh thông qua siêu âm (ổ bụng hoặc đầu dò) như tử cung, vòi trứng để chẩn đoán những bất thường ở cơ quan sinh sản của chị em.
Sau khi có những kết quả thông qua thăm khám lâm sàng, xét nghiệm và chẩn đoán hình ảnh, bác sĩ sẽ đọc kết quả và tư vấn về tình trạng sức khỏe sinh sản hiện tại của cặp đôi. Nếu có bất thường, bác sĩ sẽ tư vấn biện pháp xử trí kịp thời.
Xem thêm
>> Khám sức khỏe sinh sản bao nhiêu tiền?
> Ốm nghén ở phụ nữ giúp giảm 50 -75% nguy cơ sảy thai
|
thucuc
| 1,062
|
Góc tư vấn: Chúng ta nên ăn gì để tăng tiểu cầu?
Hiện tượng tiểu cầu giảm có thể gây ra nhiều ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe, chính vì thế việc duy trì lượng tiểu cầu ở mức ổn định là vô cùng cần thiết. Trong đó, một chế độ dinh dưỡng khoa học cũng góp phần tăng tiểu cầu trong cơ thể. Vậy chúng ta nên ăn gì để tăng tiểu cầu?
1. Tiểu cầu thấp có phải vấn đề đáng lo ngại không?
Trước khi tìm hiểu nên ăn gì để tăng tiểu cầu, các bạn cần hiểu những ảnh hưởng tiêu cực bạn sẽ phải đối mặt với tiểu cầu quá thấp. Tiểu cầu là một trong những thành phần không thể thiếu trong máu, nhiệm vụ chính của chúng là giúp đẩy nhanh quá trình đông máu, nhất là khi bạn đang gặp tổn thương hoặc bị chảy máu.
Nếu lượng tiểu cầu trong cơ thể quá thấp so với tiêu chuẩn, sức khỏe của chúng ta sẽ chịu nhiều ảnh hưởng tiêu cực. Cụ thể, đây là tín hiệu cho thấy bạn đang mắc một số bệnh lý như: sốt xuất huyết hoặc những vấn đề sức khỏe liên quan tới các bệnh lý về máu như bệnh giảm tiểu cầu,… Ngoài ra, bệnh nhân đang điều trị xơ gan hoặc ung thư gan cũng phải đối mặt với tình trạng giảm tiểu cầu.
Trên thực tế, thói quen sinh hoạt kém lành mạnh cũng là một nguyên nhân khiến lượng tiểu cầu trong máu giảm đáng kể. Đặc biệt, người thường xuyên uống rượu sẽ gặp phải hiện tượng trên, sức khỏe suy giảm rõ rệt.
Nhìn chung, các bạn không thể chủ quan khi lượng tiểu cầu trong cơ thể thấp hơn so với yêu cầu. Với bệnh nhân giảm tiểu cầu mức độ nhẹ, một số triệu chứng thường gặp là: xuất huyết dưới da, hay bị đau nhức đầu, thường xuyên chảy máu mũi, chảy máu chân răng… Nghiêm trọng hơn, sức khỏe và tính mạng của bệnh nhân sẽ chịu nhiều ảnh hưởng nặng nề.
2. Ảnh hưởng của chế độ dinh dưỡng đối với số lượng tiểu cầu
Trước tình trạng tiểu cầu giảm, đe dọa tới sức khỏe, chúng ta cần tập trung chăm sóc bản thân, duy trì lượng tiểu cầu ở mức ổn định. Một trong những phương pháp giúp bổ sung tiểu cầu hiệu quả đó là duy trì chế độ dinh dưỡng khoa học và hợp lý.
Tốt nhất, các bạn nên chủ động tìm hiểu: ăn gì để tăng tiểu cầu? Chúng ta sẽ dựa vào thành phần dinh dưỡng của thực phẩm và xây dựng thực phẩm phù hợp nhất. Trong đó, thành phần dinh dưỡng thúc đẩy quá trình tổng hợp tiểu cầu cho cơ thể thường được ưu tiên sử dụng trong bữa ăn hàng ngày.
Các bạn có thể đi khám sức khỏe để xác định nhu cầu bổ sung tiểu cầu của cơ thể, từ đó lên kế hoạch ăn uống, bồi bổ hằng ngày.
3. Góc tư vấn: ăn gì để tăng tiểu cầu?
Nếu bạn đang thắc mắc không biết nên ăn gì để tăng tiểu cầu thì hãy tham khảo ngay những gợi ý dưới đây nhé!
3.1. Thực phẩm chứa nhiều sắt
Để tăng tiểu cầu trong máu, chung ta nên bổ sung những món ăn giàu sắt vào thực đơn hàng ngày. Trên thực tế, món ăn giàu sắt rất đa dạng, bạn có nhiều lựa chọn khác nhau, ví dụ như: hàu, thịt bò và gan bò,… Từ những thực phẩm kể trên, chúng ta sẽ chế biến được nhiều món ăn hấp dẫn, vừa bổ sung dinh dưỡng cho cơ thể mà không tạo cảm giác chán ăn.
Tùy vào nhu cầu của mỗi người, chúng ta sẽ bổ sung lượng sắt phù hợp cho cơ thể. Đối với nữ giới, trung bình mỗi ngày họ cần bổ sung khoảng 18mg sắt/ngày, trong khi đó đàn ông chỉ cần bổ sung 8mg/ngày.
Các bác sĩ cho biết phụ nữ đang mang thai, người bị tổn thương về gan hoặc người uống nhiều rượu bia cần cung cấp hàm lượng sắt cho cơ thể nhiều hơn bình thường. Trung bình một ngày họ cần bổ sung khoảng 27mg sắt. Song song với chế độ ăn uống khoa học, các bạn có thể sử dụng thêm thực phẩm chức năng để đảm bảo hàm lượng sắt cần cho cơ thể nhưng cần tham khảo thêm lời khuyên của các bác sĩ, chuyên gia để đảm bảo an toàn cho sức khỏe.
3.2. Thực phẩm chứa nhiều vitamin C
Nếu bạn đang thắc mắc ăn gì để tăng tiểu cầu thì hãy sử dụng thực phẩm giàu vitamin C trong bữa ăn hàng ngày ngay nhé. Các chuyên gia dinh dưỡng cho biết vitamin C góp phần tăng khả năng tổng hợp tiểu cầu của cơ thể. Đồng thời, sử dụng thực phẩm giàu vitamin C trong thực đơn hàng ngày cũng đem lại nhiều lợi ích đối với sức khỏe và khả năng đề kháng của chúng ta.
Hiện nay, khá nhiều thực phẩm giàu vitamin C để các bạn lựa chọn, đặc biệt là các loại trái cây như bưởi, ổi hoặc cam,… Bác sĩ thường khuyến khích nên ăn trực tiếp trái cây giàu vitamin C thay vì chế biến phức tạp. Nhờ vậy, cơ thể sẽ hấp thu tối đa vitamin, tăng sức đề kháng và khả năng tổng hợp tiểu cậu.
Với những bệnh nhân bị giảm tiểu cầu, lượng vitamin C cần bổ sung hàng ngày khoảng 400 - 2000mg. Các bạn nên chú ý ăn uống đầy đủ để duy trì lượng tiểu cầu ở mức độ định, đảm bảo tình hình sức khỏe tốt nhất.
3.3. Thực phẩm giàu vitamin B12
Vitamin B12 có khả năng thúc đẩy sự hình thành của hồng cầu và tiểu cầu trong máu. Trước câu hỏi: ăn gì để tăng tiểu cầu, bác sĩ sẽ tư vấn cho bạn bổ sung vitamin B12 vào thực đơn ăn uống hàng ngày. Một số thực phẩm có hàm lượng vitamin B12 cao là: trứng, sữa, cá hồi hoặc cá ngừ,… Tốt nhất các bạn nên chủ động hỏi ý kiến bác sĩ để được tư vấn lượng vitamin B12 cần bổ sung cho cơ thể.
Thông thường, người thiếu tiểu cầu cần tăng cường hàm lượng vitamin B12 cho cơ thể nhiều hơn. Sau một thời gian, khi lượng tiểu cầu đã duy trì ở mức độ ổn định, chúng ta sẽ giảm hàm lượng vitamin B12 bổ sung cho cơ thể. Đối với người trưởng thành, trung bình mỗi ngày bạn cần cung cấp khoảng 2,4 mcg vitamin B12.
|
medlatec
| 1,117
|
Những mốc siêu âm 4D quan trọng mẹ bầu cần nhớ
Siêu âm 4D là kĩ thuật thăm khám không xâm lấn, an toàn, hiện đại và có giá trị cao trong khảo sát hình thái thai nhi. Vậy các mốc siêu âm 4D nào mẹ cần lưu ý, siêu âm ở đâu cho kết quả chính xác?... Bài viết dưới đây sẽ giải đáp các thắc mắc của mẹ.
Siêu âm 4D là gì?
Siêu âm 4D cho ra những hình ảnh có 3 chiều không gian và 1 chiều thời gian. Với công nghệ này bố mẹ có thể nhìn thấy mặt mũi, chân tay, các cử chỉ hành động của bé với một chuỗi các hình ảnh màu sống động. Qua đó phản ánh rõ hơn sự phát triển và tình trạng sức khỏe của bé, bác sĩ có thể phát hiện sớm vấn đề bất thường để có những phương pháp xử lý kịp thời.
Các mốc siêu âm 4D mẹ cần lưu ý
Trong suốt 9 tháng của thai kỳ, ngoài các xét nghiệm quan trọng như Double test và Triple test để sàng lọc và phát hiện bất thường nhiễm sắc thể ở thai nhi, mẹ còn phải lưu ý 03 mốc siêu âm 4D quan trọng sau:
LẦN 1: Thai khoảng 11-14 tuần: Phát hiện các bất thường hình thái sớm của thai như: thai vô sọ, không phân chia não trước, thoát vị rốn… hay các hội chứng về bất thường nhiễm sắc thể hay gặp như: hội chứng Down, hội chứng Edward, hội chứng Patau.
Việc kết hợp giữa siêu âm 4D và xn Double test có thể khẳng định 95% hội chứng Down (tăng khoảng sáng sau gáy, thiểu sản xương mũi, thoát vị rốn, bất thường Doppler ống tĩnh mạch…)
LẦN 2: Thai 20-22 tuần: Đây là thời điểm quan trọng nhất để bác sĩ khảo sát hình thái của thai nhi, vì lúc này thai đã phát triển gần như đầy đủ các bộ phận, vừa đủ lớn và nước ối rộng rãi để có thể nhìn rõ được các cấu trúc trên siêu âm 4D.
Siêu âm 4D sẽ giúp đánh giá tốt hơn nếu thai có bất thường về hình thái
LẦN 3: Thai 30-32 tuần: kiểm tra thêm các bất thường khác khi biểu hiện rõ hơn hoặc chưa xuất hiện từ lần siêu âm trước, bất thường về bánh rau, dây rốn và ối. Làm tăng độ tin cậy của chẩn đoán.
Để biết thêm chi tiết, Quý khách vui lòng liên hệ
|
medlatec
| 418
|
Cách nhận biết nguy cơ đột quỵ kịp thời
Đột quỵ còn được biết đến với tên gọi tai biến mạch máu nào, là bệnh lý cấp tính cực kỳ nguy hiểm. Nếu không được phát hiện và xử lý kịp thời, khả năng sống sót và hồi phục của bệnh nhân sẽ rất thấp. Sau đây là những điều cần biết về bệnh đột quỵ, cách nhận biết nguy cơ đột quỵ và những cách xử trí đúng cách, hiệu quả khi gặp tình trạng này.
1. Đột quỵ hình thành như thế nào, có ảnh hưởng ra sao đến sức khỏe con người?
Đột quỵ hình thành khi đột nhiên, nguồn máu cung cấp cho não bị tắc nghẽn hoặc suy giảm. Hậu quả của điều này là não thiếu oxy và dưỡng chất duy trì sự sống cho con người. Các tế bào não chết rất nhanh chỉ trong thời gian ngắn ngủi. Nếu không được phát hiện, sơ cứu kịp thời và đúng cách, nguy cơ tử vong của bệnh nhân bị đột quỵ là rất cao.
Các chuyên gia thường phân loại đột quỵ thành hai nhóm nhờ vào phân tích các cơ chế hình thành bệnh đột quỵ
1.1. Các ca bệnh mắc đột quỵ vì nguyên nhân thiếu máu cục bộ
Theo nhiều thống kê, có tới 85% bệnh nhân đột quỵ thuộc nhóm thiếu máu cục bộ.
– Thiếu máu do các huyết khối gây ứ tắc lòng động mạch, đây là lý do phổ biến hơn cả. Nguyên nhân của tình trạng này là do sự xuất hiện của những kết tập bất thường các tiểu cầu. Huyết khối này gây thiếu máu cục bộ dẫn đến đột quỵ.
– Các huyết khối từ nơi khác di chuyển đến gây tắc mạch, tạo ra thiếu máu cục bộ. Các huyết khối này có thể xuất phát từ tim hoặc từ mảng xơ vữa bong tróc ra – gọi là thiếu máu thuyên tắc dẫn đến đột quỵ
1.2. Các ca bệnh mắc đột quỵ do nguyên nhân xuất huyết não
Tình trạng xuất huyết não này cực kỳ nguy hiểm bởi khi các mạch máu não vỡ ra, lượng máu lớn sẽ chảy ồ ạt vào các bộ phận như nhu mô não, khoang dưới nhện,… do đó, nguy cơ tử vong là rất cao. Tuy nhiên chỉ khoảng 15% ca bệnh đột quỵ là do xuất huyết não.
Đột quỵ có thể dẫn đến những hậu quả khôn lường cho tính mạng và sức khỏe
2. Tìm hiểu các cách nhận biết đột quỵ hiệu quả và kịp thời
2.1. Cách nhận biết nguy cơ đột quỵ theo nguyên tắc FAST
Nhiều nước trên thế giới đưa ra nguyên tắc FAST để phổ cập kiến thức về cách nhận biết các dấu hiệu của chứng đột quỵ. FAST đại diện cho các chữ cái đầu của các từ tiếng anh: Face – Arm- Speech – Time (khuôn mặt – cánh tay – lời nói – thời gian), trong đó:
– Face (Khuôn mặt): Đột quỵ biểu hiện thông qua các dấu hiệu trên gương mặt. Bệnh nhân có thể bị méo mặt, có thể yêu cầu bệnh nhân cười để kiểm tra bệnh nhân có khả năng đối mặt với cơn đột quỵ hay không.
– Arm (Cánh tay): Tay người bệnh có thể bị liệt hoặc tê từ từ, không cầm nắm được chính xác.Có thể yêu cầu người bệnh đưa hai tay lên qua đầu, nếu bệnh nhân không làm được thì có thể đây là báo hiệu của cơn đột quỵ.
– Speech (Lời nói): Bệnh nhân đột quỵ thường có dấu hiệu là không nói được (á khẩu) hoặc nói không thành lời.
– Time (Thời gian): Khi có các triệu chứng như trên, cần ngay lập tức đưa bệnh nhân cấp cứu, và thời gian là yếu tố quyết định sự sống sót và hồi phục của bệnh nhân.
Nhận biết đột quỵ thông qua nguyên tắc FAST
2.1. Cách nhận biết nguy cơ đột quỵ: Những dấu hiệu khác
Bệnh nhân đột quỵ còn có những dấu hiệu khác ngoài dấu hiệu FAST như sau:
– Bệnh nhân mê sảng, bị hôn mê, có thể xuất hiện tình trạng bị hoa mắt chóng mặt và đau đầu đột ngột
– Thị lực người bệnh đột nhiên giảm sút, khó khăn trong nhìn và nhận biết vật xung quanh kèm theo mất thăng bằng, khó đứng vững
– Nhiều bệnh nhân đột quỵ có dấu hiệu sớm là buồn nôn, nôn mửa không rõ lý do,..
3. Các yếu tố gây gia tăng nguy cơ đột quỵ “ghé thăm”
– Bệnh lý tim mạch như bị hở van tim, nhịp tim không đều, bị suy tim,..tiềm ẩn nguy cơ bị đột quỵ rất cao
– Các đối tượng bị cao huyết áp, rối loạn mỡ máu, bị đái tháo đường,….
– Tiền sử gia đình từng có người bị đột quỵ, người từng bị các chứng thiếu máu não thoáng qua, người thân có các bệnh lý về tim mạch
– Đối tượng sử dụng quá nhiều nhiều rượu bia trong thời gian dài, ngoài ra một số người sử dụng chất kích thích quá độ, ma túy,.. cũng rất dễ đối diện với nguy cơ mắc đột quỵ. Ngoài ra, người hút thuốc lá hoặc người hút thuốc thụ động là đối tượng có nguy cơ đột quỵ cao do khói thuốc làm mỡ tích tụ tại động mạch và tăng nguy cơ máu đông.
– Người thừa cân béo phì, ăn uống theo chế độ không lành mạnh, nạp nhiều Cholesterol, không vận động thường xuyên..
– Người cao tuổi và nam giới có nguy cơ bị đột quỵ cao hơn so với người trẻ và phụ nữ.
4. Các biến chứng của đột quỵ nguy hiểm như thế nào?
Đột quỵ gây ra tử vong rất nhanh, nếu có may mắn sống sót thì các di chứng để lại cũng cực kỳ nặng nề. Việc sống sót hay không tùy thuộc rất nhiều vào sơ cứu và cấp cứu. Người bệnh mà các mức độ tổn thương sẽ khác nhau nếu được cấp cứu kịp thời hoặc không.
Sơ cấp cứu cho bệnh nhân đột quỵ càng nhanh thì thời gian phục hồi càng ngắn hơn, tuy nhiên thông thường vẫn cần ít nhất 30 ngày hậu đột quỵ thì bệnh nhân mới có khả năng phục hồi. Nhiều bệnh nhân do cấp cứu chậm phải đối diện với những thương tổn vĩnh viễn không thể hồi phục.
Một số biến chứng như: Bị liệt tay, liệt chân, nặng thì cả tứ chi, do đó bị mất khả năng vận động, khó cử động các bộ phận trên cơ thể. Một số bệnh nhân gặp các khó khăn khi nói, bị nói ngọng và khó có thể giao tiếp như người thường,..
Nhiều người bị giảm hoặc mất thị giác, xuất hiện chứng trầm cảm, có thể có nguy cơ rối loạn cảm xúc và nhiều vấn đề về tâm lý khác,. Nguy hiểm nhất ở đột quỵ là người bệnh có thể tử vong hoặc sống thực vật suốt đời.
5. Cần làm gì để đẩy lùi nguy cơ bị bệnh đột quỵ?
Bạn cần lưu ý những điều sau để bảo vệ bản thân và gia đình khỏi những cơn đột quỵ tấn công:
– Đề cao và duy trì việc tập thể dục thường xuyên mỗi ngày. Có thể tập mỗi lần 30 phút, duy trì thói quen tập này 3-4 lần hàng tuần và có thể tăng lên tùy nhu cầu và tình trạng sức khỏe.
– Mỗi người, mỗi gia đình nên thiết lập và duy trì chế độ ăn uống lành mạnh. Có thể hạn chế đồ chiên rán dầu mỡ, các loại đồ ăn nhanh,nên ưu tiên sử dụng thịt trắng thay cho thịt có màu đỏ. Ngoài ra cần phải đặc biệt hạn chế đồ uống có cồn rượu bia,…Chế độ ăn cần có thêm nhiều loại rau xanh, hoa quả.
– Cần hạn chế việc thức quá khuya, cần có thời gian biểu và ăn ngủ nghỉ đúng giờ. Đặc biệt, không được tắm quá khuya vì điều này gây tăng nguy cơ đột quỵ
– Ngoài ra, việc tầm soát đột quỵ, khám sức khỏe định kỳ sẽ giúp bạn hạn chế nguy cơ đột quỵ tấn công.
Khám sức khỏe định kỳ để tầm soát nguy cơ đột quỵ
Trên đây là bài viết phân tích bệnh đột quỵ cũng như cách nhận biết nguy cơ đột quỵ hiệu quả. Cần chủ động bảo vệ bản thân và những người xung quanh khỏi nguy cơ mắc bệnh đột quỵ bằng cách điều chỉnh lối sống lành mạnh và phù hợp.
|
thucuc
| 1,479
|
Bệnh viêm họng có lây không, con đường lây nhiễm và cách phòng ngừa
Viêm họng là bệnh lý đường hô hấp không còn xa lạ với nhiều người bởi nó có tính phổ biến cao. Bệnh có thể xảy ra với mọi độ tuổi và tái phát nhiều lần thành mạn tính. Bài viết dưới đây sẽ tìm hiểu viêm họng có lây không và cách phòng ngừa bệnh lý này.
1. Nguyên nhân và triệu chứng bệnh viêm họng
Viêm họng là tình trạng viêm nhiễm xảy ra ở vùng hầu và niêm mạc họng. Hầu hết các trường hợp mắc bệnh là do nhiễm khuẩn, virus hoặc nhiễm lạnh. Bệnh viêm họng thường ủ trong 2 - 7 ngày sau đó xuất hiện các triệu chứng: sổ mũi, hắt hơi, ho, đau đầu, đau nhức cơ thể, mệt mỏi, sốt nhẹ đến cao,... Nếu được kiểm soát tốt, các triệu chứng viêm họng có thể bị đẩy lùi trong khoảng 10 ngày.
Viêm họng thường gồm các dạng:
- Viêm họng không mủ: chủ yếu gây nên bởi vi khuẩn. - Viêm họng có mủ: chủ yếu là do vi khuẩn, trong vòm họng có dịch mủ. - Viêm loét họng: có mảng bám hoặc vết loét ở trên niêm mạc họng. Những yếu tố sau được xem là làm thúc đẩy, tăng nguy cơ bị viêm họng:- Độ tuổi: trẻ nhỏ và thanh thiếu niên dễ bị viêm họng do nhiễm khuẩn hơn người trưởng thành. - Khói thuốc: đây là tác nhân làm kích thích cổ họng và gây viêm. - Dị ứng: dị ứng với bụi, lông động vật, nấm, hoặc dị ứng theo mùa dễ thúc đẩy viêm họng trở nên trầm trọng. - Nhiễm trùng xoang: để kiểm soát độ ẩm và nhiệt độ của không khí đến phổi, xoang tạo ra chất nhầy chảy vào mũi. Nếu xoang bị viêm hoặc nhiễm trùng thì quá trình này sẽ không thể diễn ra như bình thường từ đó dẫn đến viêm họng. - Môi trường sống, làm việc, chữa bệnh chứa nhiều vi khuẩn, virus. - Hệ miễn dịch, sức đề kháng kém.2. Bệnh viêm họng có lây không, phòng ngừa thế nào?
2.1. Viêm họng có thể lây nhiễm hay không?
Các tác nhân gây viêm họng trên đây thường tấn công cơ thể khi gặp điều kiện môi trường thuận lợi hoặc hệ miễn dịch suy yếu. Người bị viêm họng thường cảm thấy ngứa bên trong cổ, đau rát, sưng tấy vòm họng, ho nhiều,... Nếu không được điều trị bệnh có thể biến chứng viêm amidan, viêm phế quản, viêm xoang,…Bệnh viêm họng có tỷ lệ người mắc phải cao, vậy viêm họng có lây không mà nhiều người mắc phải bệnh lý này? Chuyên gia Tai mũi họng chia sẻ, viêm họng bản thân không phải là bệnh lây nhiễm, tác nhân gây ra bệnh mới là yếu tố dễ lây nhiễm. Đại đa số trường hợp bị viêm họng là do virus, vi khuẩn. Những tác nhân này trú ngụ trong nước bọt, đờm, dịch mũi,... của người bệnh nên nếu tiếp xúc với dịch tiết của người bệnh, dùng chung đồ dùng cá nhân hay ăn uống chung với họ đều có thể bị lây bệnh. Như vậy, vấn đề viêm họng có lây không phụ thuộc rất nhiều vào tác nhân gây bệnh. Nếu viêm họng do dị vật, chấn thương, ngộ độc, dị ứng thì không thể lây nhiễm nhưng viêm họng do virus hay vi khuẩn thì rất dễ lây nhiễm.2.2. Con đường lây nhiễm viêm họng
Khả năng lây nhiễm viêm họng phụ thuộc rất nhiều vào nguyên nhân gây ra bệnh. Theo đó, các trường hợp viêm họng do virus, vi khuẩn có thể lây nhiễm cho người khác qua 2 con đường:- Tiếp xúc trực tiếp
Môi trường sống của người bệnh có thể tạo điều kiện thuận lợi để virus, vi khuẩn gây viêm họng lây lan. Vì thế, nếu sống chung với người bệnh thì có thể bị lây viêm họng qua giọt bắn mũi họng của người bệnh phát ra không khí khi họ sổ mũi, hắt hơi, ho, nói chuyện,...
- Tiếp xúc gián tiếp
Vật dụng cá nhân của người bệnh cũng có thể là nơi ẩn náu của virus, vi khuẩn gây viêm họng. Nếu người bình thường tiếp xúc với những vật dụng này thì nguy cơ lây viêm họng cũng rất cao.2.3. Đối tượng có nguy cơ lây nhiễm viêm họng cao
Trong số các tác nhân gây viêm họng thì đáng chú ý nhất là vi khuẩn sống Streptococcus pyogenes. Vi khuẩn này thường trú ngụ ở mũi, da, miệng. Nếu bị viêm họng do nhóm vi khuẩn này thì cần được điều trị sớm để tránh các biến chứng nguy hiểm như: suy giảm chức năng thận, nhiễm trùng, tổn thương tim và khớp,...
Cũng chính vì tính chất nguy hiểm của dạng viêm họng này mà nhiều người lo lắng không biết viêm họng có lây không. Thực tế cho thấy ở nước ta, viêm họng do Streptococcus pyogenes thường phát triển vào cuối thu, đầu xuân. Trong số các trường hợp mắc bệnh thì tỷ lệ trẻ ở độ tuổi 5 - 15 chiếm 15 - 40%, người trưởng thành chiếm 5 - 10%. Ngoài ra, bệnh viêm họng do liên cầu khuẩn cũng có nguy cơ cao hơn ở người bị suy yếu miễn dịch, cấy ghép nội tạng, HIV, ung thư,...
2.4. Phòng ngừa lây nhiễm viêm họng
Khi đã trả lời được câu hỏi viêm họng có lây không tức là bạn đã biết trường hợp nào có khả năng lây nhiễm bệnh. Vì thế, muốn phòng tránh bị lây viêm họng thì cách tốt nhất là:- Đeo khẩu trang khi trò chuyện với người khác.
|
medlatec
| 967
|
Nguyên nhân gây chứng suy giảm trí nhớ tuổi 30
Nhiều người cho rằng hiện tượng suy giảm trí nhớ chỉ gặp ở những người cao tuổi. Tuy nhiên, ngày càng nhiều người trẻ mắc chứng suy giảm trí nhớ và thường tập trung ở độ tuổi 30 trở lên. Vậy nguyên nhân nào gây chứng suy giảm trí nhớ tuổi 30 và cách khắc phục là gì?
1. Suy giảm trí nhớ tuổi 30 nguyên nhân do đâu?
Nguyên nhân gây suy giảm trí nhớ ở tuổi 30 theo một số nghiên cứu cho rằng là do các gốc tự do. Các gốc tự do được sinh ra trong quá trình chuyển hóa mạnh mẽ bất thường của cơ thể, gây ảnh hưởng xấu tới não bộ. Các nguyên do gây nên gốc tự do có thể kể tới:
Stress từ cuộc sống, công việc, gia đình… dễ dàng ảnh hưởng tiêu cực lên tâm trạng và hệ thần kinh của mỗi người. Chúng gây phân tán sự tập trung, ảnh hưởng cảm xúc của bạn. Lâu dần não bộ bị tổn thương và gây suy giảm trí nhớ.
Mất ngủ, thức khuya, dậy muộn, lười vận động,… đây là những tác nhân xấu ảnh hưởng trực tiếp tới quá trình hoạt động của hệ thần kinh. Thói quen này vừa có nguy cơ gây suy giảm trí nhớ, vừa có khả năng gây nên các bệnh lý khác nguy hiểm hơn.
Dinh dưỡng không khoa học tác động không nhỏ tới chức năng hoạt động của não bộ. Khi thiếu hụt một số chất như vitamin, omega,… hệ thần kinh không đủ khả năng vận hành bình thường, lâu dần sẽ dẫn tới hệ quả nghiêm trọng.
Thức khuya là tác nhân xấu cho hệ thần kinh và não bộ, gây suy giảm trí nhớ.
2. Suy giảm trí nhớ tuổi 30 có nguy hiểm không?
Thông thường, chứng đãng trí, suy giảm trí nhớ xảy ra với người từ khoảng 40 – 50 tuổi trở đi. Tuy nhiên triệu chứng này đang có dấu hiệu trẻ hóa. Với người tuổi 30 có biểu hiện giảm trí nhớ, tức bộ não đang dần lão hóa và cảnh báo cần được chăm sóc đặc biệt để giải quyết vấn đề này.
Theo một số nghiên cứu sau 25 tuổi mỗi người có tới hơn 3.000 tế bào não chết đi và không được sản sinh thêm. Sự liên kết giữa các noron thần kinh cũng bị suy giảm cả về số lượng và chất lượng. Như vậy, việc thoái hóa não bộ, giảm trí nhớ có xu hướng nghiêm trọng hơn và nếu không được chăm sóc tốt, có thể khiến tình trạng suy giảm trí nhớ ngày càng trở nên nghiêm trọng hơn.
Tuổi 30 được coi là độ tuổi vàng trong cuộc sống và sự nghiệp. Nhưng chứng suy giảm trí nhớ sẽ gây cản trở về mọi mặt cho người trẻ:
– Về công việc: Người sa sút trí nhớ dễ lơ đãng, mất tập trung khi giải quyết công việc. Khả năng ghi nhớ cùng tư duy xử lý vấn đề từ đó cũng bị ảnh hưởng. Người mắc chứng này thường phản xạ chậm chạp và không còn đáp ứng được yêu cầu công việc.
– Về cuộc sống: Những tình huống dễ gặp ở người trí nhớ kém như quên mang đồ, nói trước quên sau,… Do đó khi kết quả không đạt được, họ cáu gắt, cảm xúc, khiến triệu chứng càng nặng thêm và đánh mất những cơ hội, mối quan hệ xung quanh.
Chứng đãng trí, sa sút trí nhớ đang có dấu hiệu trẻ hóa và gia tăng
3. Có cần thiết sử dụng thuốc tăng cường trí nhớ?
3.1 Suy giảm trí nhớ tuổi 30 – Lạm dụng thuốc giúp tăng cường trí nhớ “lợi bất cập hại”
Hiện vẫn chưa có loại thuốc nào có tác dụng tăng cường trí nhớ. Trong y học chỉ sử dụng thuốc nhằm điều trị bệnh lý suy giảm trí nhớ cho bệnh nhân, không áp dụng cho người bình thường. Tuy nhiên trên thực tế, rất nhiều người tự ý mua và sử dụng các loại thuốc bổ não mà không theo chỉ dẫn của bác sĩ, đa phần những thuốc này là thuốc giúp hỗ trợ máu lên não. Lạm dụng thuốc bổ sung máu lên não là sai lầm có thể “lợi bất cập hại”.
Mỗi loại thuốc bổ não chỉ có tác dụng cụ thể đối với từng bệnh điển hình. Việc người khỏe mạnh bình thường uống thuốc được quảng cáo tăng cường trí nhớ không giúp cải thiện trí nhớ tốt hơn, mà có thể đối mặt với nhiều hệ quả nghiêm trọng như:
– Kích động hệ thần kinh quá mức
– Ảnh hưởng hoạt động của hệ tim mạch, hệ cơ vận động, hệ tiêu hóa,…
Khi có biểu hiện suy giảm trí nhớ, bạn cần đến bệnh viện thăm khám, trao đổi cùng bác sĩ để có phương án xử lý phù hợp.
3.2. Giải pháp nào cho người suy giảm trí nhớ tuổi 30
Người sa sút trí nhớ cần cân đối hợp lý những thực phẩm nạp vào cơ thể mỗi ngày. Trong đó, những thực phẩm chứa nhiều đường, carbohydrate cần được giảm bớt. Thuốc lá, rượu bia, chất kích thích, đồ uống có ga cần được đưa vào danh sách hạn chế tối đa. Chế độ ăn thường nhật cần bổ sung thực phẩm giàu vitamin, axit béo omega, choline,… có trong cá, nấm, ngũ cốc, trứng,…
Chế độ dinh dưỡng hợp lý giúp cải thiện khả năng hoạt động của não bộ.
Vận động luôn đem lại lợi ích sức khỏe cho mọi đối tượng, giúp thúc đẩy hoạt động các hệ cơ quan, tăng lượng oxy cho não bộ. Tuy nhiên mỗi độ tuổi cần có chế độ vận động phù hợp. Ở giai đoạn 30 tuổi, bạn cần cân đối thời gian vận động với thời gian làm việc sao cho hợp lý, không tập luyện quá sức gây tác dụng ngược.
Giống như cơ bắp, não bộ cũng cần được tập luyện hàng ngày để khỏe mạnh và tăng khả năng ghi nhớ. Một kế hoạch làm việc, nghỉ ngơi rõ ràng, hợp lý sẽ giúp giảm bớt áp lực cho não bộ. Những trò chơi trí tuệ thay vì lướt mạng xã hội một cách vô nghĩa cũng giúp trí nhớ được luyện tập và cải thiện. Quan trọng hơn, bạn nên hạn chế suy nghĩ tiêu cực gây căng thẳng, stress. Đây là những nguyên nhân hàng đầu gây hại cho hệ thần kinh.
Khi có dấu hiệu trí nhớ giảm sút bạn không nên tự ý mua thuốc mà cần đi khám nội thần kinh để được các bác sĩ khám và chỉ định phương pháp điều trị phù hợp nhất.
|
thucuc
| 1,159
|
Khám thai 37 tuần?Dấu hiệu sắp sinh
Từ tuần thai thứ 37, mặc dù còn 3 tuần nữa mới đến ngày dự sinh nhưng em bé đã được coi là đủ ngày đủ tháng. Chính vì vậy, mẹ bầu cần đi khám thai 37 tuần và chuẩn bị tâm lý sẵn sàng cho sự ra đời bất kỳ lúc nào của con yêu.
1. Sự phát triển của thai nhi 37 tuần tuổi
Thai nhi 37 tuần tuổi đã nặng khoảng 2,8 kg, cao khoảng 48,6 cm tính từ đỉnh đầu đến gót chân và vẫn lên cân mỗi ngày. Hầu hết các cơ quan trong cơ thể bé đều đã hoàn thiện và có thể hoạt động độc lập. Hệ thống hô hấp sẵn sàng bắt nhịp với môi trường bên ngoài bụng mẹ, các tế bào da ngày một hoàn thiện khiến bé phổng phao và hồng hào, tóc đã xuất hiện khá nhiều nhưng trông giống các sợi lông tơ và màu tóc không giống với màu tóc bố mẹ.
Toàn bộ cơ thể bé được bao phủ bởi một lớp chất nhờn, hệ thống xương trong cơ thể hầu như đã cứng cáp hết trừ bộ xương sọ chưa cứng lắm. Bé vẫn tiếp tục tích mỡ dưới da, tích cực tập thở và phản ứng với ánh sáng
2. Sự thay đổi của cơ thể người mẹ khi thai nhi 37 tuần tuổi
Ở tuần thai thứ 37, mẹ bầu không lên cân nhiều. Người mẹ có thể cảm thấy áp lực ở bụng dưới tăng lên, cảm giác bé có thể lọt ra bất cứ lúc nào, dạ dày đã bớt bị chèn ép nên thở và ăn uống trở nên dễ dàng hơn.
Về chế độ ăn uống, mẹ bầu vẫn phải đảm bảo cung cấp đầy đủ calo, chất dinh dưỡng và các vitamin cần thiết cho cơ thể. Nên lựa chọn các loại thực phẩm có chứa nhiều canxi như trứng, sữa, các loại tôm cá nhỏ, rau củ như đậu đỗ,…Uống các loại nước hoa quả có pha chút gừng để tránh bị chứng ợ hơi làm phiền, tránh chất kích thích như cà phê, nước ngọt có ga.
Bên cạnh đó, mẹ bầu tuần 37 thường gặp các triệu chứng như xuất hiện dịch màu nâu ở âm đạo, giãn tĩnh mạch, đau vùng chậu, chuột rút, rạn da, núi đôi căng tức, mất ngủ.
3. Khám thai 37 tuần
Trong lần khám thai này, bác sĩ sẽ tiến hành khám thăm dò xương chậu để đánh giá quá trình mang thai của mẹ bầu, quan sát xem nước ối có bị rỉ ra hay không.
Mẹ bầu cần báo ngay cho bác sĩ nếu có những biểu hiện bất thường như sưng quá mức ở bàn chân, mắt cá, sưng mặt hay mắt bị húp lên, đột ngột tăng cân thêm, đau đầu nghiêm trọng, thay đổi thị lực như nhìn bị mờ, nhìn một thành hai,…, đau bụng trên dữ dội, buồn nôn và ói mửa.
Xem thêm
>> Khám thai 35 tuần
> Khám thai 4 tuần tuổi
|
thucuc
| 520
|
Viêm nội mạc tử cung sau khi hút thai
(Minh Nguyệt – Hòa Bình)
Trả lời:
Chào bạn Minh Nguyệt!
Chúng tôi đã nhận được câu hỏi của bạn về tình trạng viêm nội mạc tử cung sau khi hút thai và xin được tư vấn bạn như sau:
Nội mạc tử cung là lớp niêm mạc bao phủ trong thành tử cung, được chia làm hai lớp là lớp nội mạc cơ bản với cấu tạo mỏng, không thay đổi theo chu kỳ kinh nguyệt và lớp nội mạc tuyến hoạt động chịu nhiều biến đổi trong chu kỳ kinh nguyệt.
Viêm nội mạc tử cung là bệnh lý phụ khoa mà không ít chị em mắc phải
Khi bị viêm nội mạc tử cung, người bệnh sẽ thấy có một số biểu hiện như ra nhiều huyết trắng, có màu trắng đục, đôi khi có lẫn máu, nếu nhiễm khuẩn kị khí thì sẽ có mùi hôi khó chịu.
Nguyên nhân gây bệnh viêm nội mạc tử cung thường do vi khuẩn, nấm hay ký sinh trùng lan truyền cổ tử cung, âm đạo lên. Đặc biệt thường gặp nhất là do nhiễm trùng sau sảy, nạo hút thai như trường hợp của bạn. Lúc này, sản dịch. bị ứ đọng không thoát ra ngoài hoặc do sót rau, sót thai khiến nội mạc tử cung bị tổn thương, gây viêm nhiễm.
Bệnh viêm nội mạc tử cung sau khi hút thai nếu bị nặng sẽ dẫn đến nhiều hậu quả nghiêm trọng như:
– Viêm nhiễm gây ứ đọng mủ trong tử cung có thể qua vòi trứng chảy vào trong ổ bụng gây viêm màng bụng rất nguy hiểm có thể gây tử vong cho người bệnh.
– Bệnh nếu lan lên vòi trứng sẽ gây tắc vòi trứng dẫn tới nguy cơ vô sinh hoặc mang thai ngoài tử cung.
Do đó, khi được chẩn đoán viêm nội mạc tử cung sau khi hút thai, bạn nên đến bệnh viện để được các bác sĩ điều trị sao cho hiệu quả nhất. Bạn tuyệt đối không nên tự ý dùng thuốc khi chưa có chỉ định của bác sĩ vì có thể làm cho bệnh trở nên trầm trọng hơn, biến chứng nguy hiểm hơn.
Xem thêm
>> Kiêng cữ sau mổ thai ngoài tử cung thế nào?
> Kinh nguyệt không đều sau khi sảy thai
|
thucuc
| 399
|
Vỡ ruột thừa: Dấu hiệu, nguyên nhân và cách điều trị
Chắc hẳn chúng ta không còn xa lạ đối với viêm ruột thừa và mức độ nguy hiểm của bệnh lý này. Trong trường hợp không kịp điều trị, người bệnh có thể gặp biến chứng nguy hiểm diễn tiến nhanh như vỡ ruột thừa. Vậy làm thế nào để nhận biết ruột thừa bị vỡ?
1. Vỡ ruột thừa là gì?
Vỡ ruột thừa là một biến chứng nghiêm trọng của tình trạng viêm ruột thừa khi không được điều trị kịp thời và đúng cách. Phần lớn bệnh nhân viêm ruột thừa gặp biến chứng vỡ trong vòng 24 - 48 tiếng kể từ khi có cảm giác đau bụng.
Viêm ruột thừa là tình trạng cấp tính và có tốc độ diễn tiến nhanh. Khi ruột thừa bị vỡ, vi khuẩn sẽ tấn công và làm viêm nhiễm ổ bụng dẫn đến nhiều hệ luỵ khác như: áp xe ổ bụng, hoại tử ruột, viêm phúc mạc, nhiễm trùng máu,... ảnh hưởng trực tiếp đến tính mạng của người bệnh.
2. Nguyên nhân khiến ruột thừa vỡ
Ruột thừa là đoạn ruột ngắn nằm ở vị trí nối với đầu manh tràng và cấu trúc 1 đầu tận. Khi bộ phận này gặp vấn đề tắc nghẽn khiến vi khuẩn tích tụ trong ruột thừa , khi đó hệ thống miễn dịch kích hoạt và quá trình viêm bắt đầu.
Ruột thừa bị viêm sưng tấy và chứa nhiều dịch mủ làm tăng áp suất trong cơ quan này dẫn đến tình trạng thiếu máu đến thành ruột thừa. Điều đó khiến các mô trong ruột thừa bị hoại tử và thành các mô chết. Khi các mô hoại tử ngày càng nhiều khiến thành ruột thừa mỏng dần dẫn đến thủng và tràn dịch mủ ra ngoài ổ bụng.
3. Dấu hiệu vỡ ruột thừa
Dấu hiệu vỡ ruột thừa thường xuất hiện trong vòng 24 - 48 tiếng sau khi có các cơn đau ruột thừa bắt đầu. Để phát hiện sớm và điều trị kịp thời, người bệnh nên nắm rõ một số dấu hiệu được phân loại theo tình trạng dưới đây. Bởi vì khi ruột thừa vỡ gây rò rỉ vi khuẩn, dịch mủ trong ổ bụng nên ngoài các dấu hiệu đau bụng thì khi bệnh nhân gặp tình huống này còn có các dấu hiệu khác như: Phạm vi đau rộng hơn ở toàn bộ bụng thay vì tập trung ở vùng thượng vị hoặc bụng phải khi mới khởi phát. Tình trạng cơn đau ở mức độ cao hơn, thậm chí đau cả khi di chuyển, ho, hắt hơi hoặc hít thở sâu và tần suất các cơn đau liên tục. Sốt cao trên 38 độ C và khó hạ sốt. Tăng nhịp tim và nhịp thở dồn dập hơn do ảnh hưởng của các cơn đau. Cảm giác ớn lạnh toàn thân. Cơ thể mệt mỏi, mất sức, lừ đừ. Tăng cảm giác buồn nôn, nôn dữ dội,... Khi ruột thừa mới vỡ làm giảm áp lực tại bộ phận này khiến các cơn đau có dấu hiệu nhẹ hơn tuy nhiên khi dịch mủ, vi khuẩn lây lan đến các vị trí khác làm ảnh hưởng nghiêm trọng hơn đến cơ quan khác. Điều này khiến các cơn đau bụng trở lại nhanh chóng và mức độ đau nhiều hơn. Áp xe là tình trạng khi ruột thừa bị vỡ, các cơ quan khác trong ổ bụng kích hoạt chế độ tự bảo vệ bằng cách ngăn chặn dịch mủ lan rộng. Các dấu hiệu áp xe ruột thừa thường gặp ngoài dấu hiệu đau ruột thừa như: Cơn đau có thể xuất hiện ở toàn bộ vùng bụng hoặc một số vị trí áp xe nhất định ngoài khu vực hố chậu. Các cơn đau tăng dần từ âm ỉ đến đau quặn, liên tục. Không có dấu hiệu hạ sốt sau khi dùng các loại thuốc điều trị. Nôn ói dữ dội. Tiêu chảy. Chán ăn, bỏ ăn. Kiệt sức khiến tay chân vận động yếu dần,... Nhiễm trùng máu là biến chứng nghiêm trọng nhất khi ruột thừa bị vỡ. Bởi vì lúc này vi khuẩn đã xâm nhập vào máu và đi đến các cơ quan khác của toàn bộ cơ thể. Trường hợp này các triệu chứng không còn tập trung ở vùng bụng mà bắt đầu xuất hiện dấu hiệu ở toàn thân như: Nhiệt độ cơ thể tăng hoặc hạ nhiệt tùy trường hợp. Cảm giác khó thở, nhịp tim đập nhanh. Cơ thể mê man, xuất hiện dấu hiệu nhầm lẫn. Giảm huyết áp, mạch chậm,...4. Cách điều trị vỡ ruột thừa
Cắt bỏ ruột thừa viêm càng sớm càng tốt là cách phòng ngừa tốt nhất cho ruột thừa vỡ. Điều trị sớm là rất quan trọng để giảm nguy cơ biến chứng, có thể dẫn đến tử vong. Bác sĩ phẫu thuật có thể sử dụng một trong hai phương pháp để cắt bỏ ruột thừa: phẫu thuật nội soi và phẫu thuật mở bụng, cụ thể:
Phẫu thuật nội soi: thường được chỉ định dành cho các trường hợp vỡ ruột chưa ảnh hưởng đến phúc mạc bụng. Đây cũng là phương pháp thường được ưu tiên lựa chọn để điều trị ruột thừa trong điều kiện tình trạng bệnh cho phép. Công nghệ nội soi giúp hạn chế vết mổ kém thẩm mỹ và rút ngắn thời gian hồi phục nhưng vẫn đảm bảo độ chính xác cao. Phẫu thuật mở bụng: là phương pháp phẫu thuật cắt ruột thừa bằng cách rạch đường mổ khoảng 5 - 10 cm để thực hiện trực tiếp. Mổ hở thường được chỉ định đối với trường hợp vỡ ruột thừa có biến chứng viêm phúc mạc. Trong quá trình cắt ruột thừa, bác sĩ sẽ thực hiện làm sạch ổ bụng đã bị dịch mủ xâm nhập. Phương pháp này giúp làm hạn chế bỏ sót các vị trí nhiễm trùng trong ổ bụng.
5. Câu hỏi thường gặp về tình trạng vỡ ruột thừa
Tình trạng vỡ ruột thừa có tính nguy cấp cao và ảnh hưởng trực tiếp đến tính mạng vì thế bệnh nhân cũng có nhiều băn khoăn phổ biến như:Viêm ruột thừa là tình trạng khó kiểm soát và phòng tránh bởi vì chúng có thể xuất hiện ở mọi đối tượng. Tuy nhiên người bệnh có thể giảm tỷ lệ biến chứng vỡ ruột thừa nếu được thăm khám và chẩn đoán kịp thời trong vòng 12 giờ đầu tiên kể từ thời điểm khởi phát cơn đau.
Tuỳ thuộc vào tình trạng vỡ ruột thừa và thể trạng cơ thể của người bệnh, bác sĩ sẽ có các chỉ định phương pháp phẫu thuật phù hợp. Một số trường hợp ổ viêm lan rộng cần can thiệp làm sạch ổ bụng sẽ có chỉ định mổ hở. Đối với người mổ bằng phương pháp nội soi thường có thời gian hồi phục nhanh trong vòng 10 ngày để trở lại sinh hoạt bình thường. Trường hợp mổ hở cần khoảng 4 - 5 tuần để vết thương hồi phục bình thường. Sau khi hồi phục, người bệnh hạn chế vận động mạnh hoặc làm việc nặng nhọc trong vòng 2 tháng để tránh gây ảnh hưởng tác động đến vết thương. Khi có bất kỳ dấu hiệu đau bụng (đặc biệt là đau bụng vùng hố chậu phải), người bệnh nên đến ngay bệnh viện ngay lập tức để thăm khám, chẩn đoán kịp thời tránh xảy ra các biến chứng nghiêm trọng. Không nên tự ý điều trị bằng các loại thuốc giảm đau tại nhà để tránh bỏ lỡ thời gian điều trị tốt nhất.
|
medlatec
| 1,294
|
Xử lý triệt để dính thắng lưỡi ở trẻ 6 tháng tuổi
Dính thắng lưỡi ở trẻ là một dị tật bẩm sinh ít được biết đến. Tình trạng này tuy không nguy hiểm, song lại tác động tiêu cực tới khả năng ăn uống và phát âm của trẻ. Vậy dính thắng lưỡi có ảnh hưởng như thế nào và làm sao để điều trị?
Để tìm hiểu rõ hơn, hãy cùng tham khảo thông qua trường hợp của bé B.Đ.C (6 tháng tuổi) dưới đây nhé!
1. Tình trạng dính thắng lưỡi
Dính thắng lưỡi là tình trạng dây thắng lưỡi bị ngắn, dày hoặc căng. Điều này khiến cho các cử động của lưỡi trở nên hạn chế hơn. Lâu dài sẽ ảnh hưởng lớn đến việc ăn uống và phát âm của trẻ.
Theo thống kê, có khoảng 5% trẻ được phát hiện bị tật thắng lưỡi ngay trong tháng đầu sau sinh khi đi tiêm chủng hoặc thăm khám định kỳ. Tuy nhiên, cũng có những trường hợp được phát hiện muộn hơn. Bé B.Đ.C là một trong những ví dụ điển hình.
Dính thắng lưỡi là tình trạng dây thắng lưỡi bị ngắn, dày hoặc căng
Ở thời điểm 6 tháng tuổi, ba mẹ Đ.C nhận thấy con có dấu hiệu gặp khó khăn khi bú. Con chậm lên cân và phát âm khó khăn. Mỗi lần bú mẹ con thường ăn rất lâu. Thời gian đầu ba mẹ cho rằng đây chỉ đơn thuần là các triệu chứng biếng ăn ở trẻ. Tuy nhiên sau một thời gian quan sát, ba mẹ Đ.C phát hiện:
– Cử động lưỡi của con khá hạn chế và không linh hoạt
– Đầu lưỡi ngắn, không thè ra được bên ngoài môi
– Khi con khóc, đầu lưỡi có hình gần giống trái tim
– Khi con thè lưỡi, đầu lưỡi có hình nhọn hoặc vuông
Theo tư vấn của một số người quen, ba mẹ Đ.C quyết định đưa con đi khám để tìm ra nguyên nhân.
2. Quá trình điều trị
2.1 Thăm khám và chẩn đoán
Trong đó:
– Mức độ 1: Dính nhẹ (thắng lưỡi từ 12 – 16 mm)
– Mức độ 2: Dính trung bình (thắng lưỡi từ 8 – 11 mm)
– Mức độ 3: Dính nặng (thắng lưỡi từ 3 – 7 mm)
– Mức độ 4: Dính hoàn toàn (thắng lưỡi dưới 3 mm)
Thông thường, thắng lưỡi bị dính ở mức độ 1 và 2 có thể nới lỏng theo thời gian. Do đó, khi trẻ lớn lên tình trạng này sẽ tự biến mất mà không gây ảnh hưởng gì. Tuy nhiên bắt đầu từ cấp độ 3 trở đi tật đã tiến triển nghiêm trọng. Vì vậy cần có phương án điều trị sớm và phù hợp nhất cho bé Đ.C.
Nếu kéo dài có thể sẽ khiến bệnh tiến triển nặng hơn. Thậm chí khó điều trị và ảnh hưởng đến khả năng ăn uống, khả năng phát âm của con sau này.
2.2 Phương án điều trị dính thắng lưỡi
Thắng lưỡi bị dính ở cấp độ 3 trở đi cần được điều trị sớm
Theo bác sĩ, giải pháp hiệu quả ở thời điểm hiện tại là tiến hành phẫu thuật cắt thắng lưỡi cho Đ.C. Thực tế, trẻ từ trên 5 tháng tuổi là đã có thể thực hiện được phẫu thuật này. Do đó, đây là thời điểm rất thích hợp để cắt thắng lưỡi cho con.
Đối với độ tuổi của Đ.C, phương pháp phẫu thuật Plasma Plus là vô cùng phù hợp. Với phương pháp này, bác sĩ sẽ tiến hành gây mê và cắt thắng bằng dao Plasma. Thời gian phẫu thuật diễn ra nhanh chỉ trong khoảng vài phút. Sau đó, con vẫn có thể ăn uống và sinh hoạt hoàn toàn bình thường.
Việc phẫu thuật cần được thực hiện càng sớm càng tốt. Nếu để lâu lưỡi sẽ xuất hiện ngày càng nhiều mạch máu. Việc chữa trị cũng sẽ gặp khó khăn hơn. Con bị mất nhiều máu và đau đớn hơn nếu phẫu thuật muộn. Thậm chí ảnh hưởng tiêu cực đến tâm lý sau này.
Dưới sự tư vấn của các bác sĩ, ba mẹ Đ.C đã quyết định cho con cắt thắng lưỡi ngay.
2.3 Quy trình phẫu thuật cắt thắng lưỡi
Trước khi tiến hành phẫu thuật, bé Đ.C cần đảm bảo nhịn ăn/uống trong vòng 6h. Đồng thời con được làm một số xét nghiệm cần thiết để đánh giá tình trạng sức khỏe. Các chỉ số đều bình thường và cho thấy có thể thực hiện phẫu thuật được.
Đầu tiên, bác sĩ và cả ekip sẽ tiến hành gây mê cho con với liều lượng cực kỳ thấp. Sau khi thuốc mê có tác dụng, bác sĩ thực hiện cắt thắng lưỡi bằng dao Plasma. Loại dao này được tích hợp tính năng hàn đồng thời giúp hàn các mạch máu nhỏ li ti. Do đó con sẽ không bị đau hay chảy máu khi thực hiện.
Thời gian phẫu thuật diễn ra tương đối nhanh chỉ trong khoảng 1 – 2 phút. Cả quy trình (bao gồm cả thời gian gây mê) kéo dài chưa đầy 15 phút.
Sau tiểu phẫu, Đ.C được đưa về phòng theo dõi trong vòng 1 giờ. Trong thời gian này không xuất hiện bất kỳ triệu chứng bất thường nào. Vì vậy, sau đó con được xuất viện về ngay trong ngày. Khi về nhà, con tỉnh táo, có thể ăn và bú mẹ hoàn toàn bình thường.
Cả quy trình phẫu thuật kéo dài trong chưa đầy 15 phút
Trước khi về, bác sĩ dặn dò ba mẹ Đ.C:
– Cần tuân thủ theo đúng liệu trình thuốc mà bác sĩ đã kê
– Không cho con cắn hoặc ngậm các vật cứng. Tránh làm tổn thương vị trí phẫu thuật và gây ra chảy máu.
– Không cho con sờ vào vị trí cắt để hạn chế xảy ra nhiễm trùng
– Vệ sinh miệng cho con sau khi ăn để làm sạch miệng
– Sau phẫu thuật, tại vị trí cắt thắng lưỡi có thể sẽ xuất hiện vết màu trắng. Với tình trạng này cha mẹ không nên quá lo lắng vì hiện tượng thường sẽ hết sau một vài tuần. Tuy nhiên, nếu có dấu hiệu chảy máu bất thường thì cần đưa con quay lại khám ngay để được xử lý kịp thời.
|
thucuc
| 1,078
|
Triệu chứng đau đại tràng và hệ lụy của đau đại tràng
Đau đại tràng là hiện tượng bệnh lý của viêm đại tràng được hình thành chủ yếu do vi khuẩn, ký sinh trùng phát triển trong đại tràng gây nên tổn thương và viêm loét. Vậy bạn đã biết những biểu hiện của bệnh viêm đại tràng, tại sao gây đau và triệu chứng đau đại tràng diễn ra như thế nào hay chưa? Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu kỹ hơn qua bài viết dưới đây.
1. Triệu chứng đau đại tràng – dấu hiệu điển hình nhận biết bệnh viêm đại tràng
1.1 Khái quát về bệnh viêm đại tràng
Để trả lời câu hỏi đau đại tràng là bệnh gì, chúng tôi sẽ giúp bạn hiểu rõ về đại tràng và nguyên nhân chính gây ra đau đại tràng.
Đại tràng hay còn gọi là ruột già, nằm ở vị trí áp cuối trong hệ tiêu hóa, dài khoảng 1,5m, có vai trò chuyển hóa thức ăn thành phân đào thải ra ngoài.
Là nơi các vi khuẩn tạo bã thức ăn thành phân tồn tại, chính vì vậy đây là nơi có nhiều cơ hội cho vi khuẩn có hại, ký sinh trùng… sinh sôi và gây bệnh. Vì thế nếu quá trình ăn uống thực phẩm không vệ sinh, môi trường sống không an toàn… hoặc các tác nhân về tâm lý, sử dụng thuốc kháng sinh kéo dài… sẽ dẫn đến bệnh viêm đại tràng.
Cụ thể viêm đại tràng là bệnh lý do đại tràng bị viêm nhiễm, tổn thương khu trú hoặc tổn thương lan tỏa ở niêm mạc đại tràng với các mức độ khác nhau.
1.2 Triệu chứng đau đại tràng ở bệnh nhân mắc viêm đại tràng
Khi các vết viêm loét ở đại tràng ngày càng tổn thương nặng sẽ dẫn đến tình trạng đau đại tràng – một trong những dấu hiệu điển hình của bệnh.
Cơn đau đại tràng sẽ xuất hiện tùy thuộc vào mức độ bệnh gây ra. Những cơn đau kéo dài sẽ làm ảnh hưởng đến cuộc sống sinh hoạt hàng ngày và chất lượng công việc
Đại tràng bị đau do bệnh viêm đại tràng gây ra thường có biểu hiện là đau bụng. Tuy nhiên có thể nhầm lẫn với các căn bệnh cũng gây đau bụng khác ở đường tiêu hóa, người bệnh cần chú ý một số điểm sau:
Do đại tràng có cấu trúc dài khoảng 1,5 mét nên người bệnh có thể cảm thấy đau ở xung quanh rốn nói chung. Khi mắc viêm đại tràng người bệnh sẽ có cơn đau xuất phát ở phía bụng trái, bụng dưới rốn, đau ở mạn sườn khu vực hố chậu trái, cơn đau quặn nhiều lần, đau âm ỉ
Đặc biệt biểu hiện đau đại tràng xuất hiện nhiều hơn khi người bệnh sử dụng chất kích thích như rượu, bia, cà phê, đồ uống có cồn, có gas… Và hay ăn các thực phẩm sống không nấu chín như gỏi, nem chua, rau sống, tiết canh… hoặc có chế độ ăn uống không vệ sinh, chế độ sinh hoạt không lành mạnh.
Biểu hiện của chứng đau đại tràng thường xuất hiện ở khung sườn bên trái, dưới rốn
1.3 Các biểu hiện khác ngoài triệu chứng đau đại tràng ở bệnh nhân mắc viêm đại tràng
– Rối loạn đại tiện:
Thời gian đại tiện biến đổi vào bất kỳ thời gian nào trong ngày và số lần đi đại tiện nhiều hơn bình thường và cảm thấy hay muốn đi đại tiện nhưng mỗi lần đi chỉ có một ít phân
Tiêu chảy phân lỏng, có lẫn máu, số lần đi đại tiện nhiều
Phân lỏng và rắn xen kẽ, phần đầu có thể đặc nhưng không thành khuôn, phần sau phân lỏng, nhầy hoặc nát.
Táo bón đi kèm đau bụng, phân ít cứng và khó tiêu.
– Suy nhược cơ thể, mệt mỏi, sụt cân nhanh chóng do quá trình tiêu hóa và hấp thu chất dinh dưỡng bị ảnh hưởng.
– Khi ăn các đồ tái sống dễ xuất hiện những cơn đau và gây ra tiêu chảy
2. Đau đại tràng gây ra những hệ lụy gì?
Đau đại tràng gây ra cho người bệnh rất nhiều ảnh hưởng đến sức khỏe
– Mệt mỏi, suy nhược: Do cơn đau đại tràng kèm rối loạn tiêu hóa và cảm giác chướng bụng đầy hơi, khó tiêu, người bệnh cảm thấy chán ăn và ăn uống kém nên dẫn đến tình trạng thiếu hụt dinh dưỡng gây suy nhược cơ thể.
– Đặc biệt, các biến chứng bệnh nguy hiểm hơn có thể gây nguy cơ tử vong phải kể đến như xuất huyết đại tràng, giãn đại tràng, thủng đại tràng và ung thư đại tràng… Tất cả những biến chứng ảnh hưởng đến mạng sống này đều do quá trình viêm nhiễm nặng trên diện rộng và ăn sâu hơn.
Đau đại tràng còn làm ảnh hưởng đến quá trình học tập và làm việc của con người. Các cơn đau dai dẳng và không kết thúc dứt điểm sẽ làm cản trở quá trình tập trung làm việc và hiệu quả công việc.
3. Các phương pháp hỗ trợ giảm đau đại tràng tạm thời
Viêm đại tràng không có phương pháp điều trị dứt điểm. Các phương pháp điều trị y tế hiện nay chỉ làm suy yếu lượng vi khuẩn có hại trong đại tràng và không để bệnh trầm trọng hơn. Vậy nên kết hợp với các phương pháp điều trị y tế chính thống, người bệnh cũng nên lưu ý có lối sống lành mạnh để tăng tỷ lệ chữa trị bệnh thành công, từ đó làm giảm mức độ đau đại tràng:
– Luôn luôn ăn chín uống sôi, tránh thực phẩm ôi thiu, thực phẩm lên men và thực phẩm sống
Ăn chín uống sôi hỗ trợ làm giảm cơn đau đại tràng ở người bệnh viêm đại tràng trong quá trình điều trị
– Tránh sử dụng rượu bia, đồ uống có cồn, chất kích thích, thuốc lá làm gia tăng tình trạng tổn thương niêm mạc đại tràng
Nói không với thuốc lá, rượu bia, chất kích thích là biện pháp làm suy yếu vi khuẩn gây bệnh để cải thiện chứng đau đại tràng
– Người bệnh nên bổ sung thêm các chất dinh dưỡng, các loại vitamin, chất xơ để cơ thể không bị suy nhược, quá trình tiêu hóa diễn ra ở đại tràng cũng dễ dàng hơn làm giảm các triệu chứng gây đau
– Giải tỏa áp lực, căng thẳng, stress bằng các hoạt động giải trí, thể thao
– Ngoài ra người bệnh cũng nên tập thể dục thể thao để tăng cường sức đề kháng cho cơ thể, phục hồi bệnh tốt hơn.
– Lưu ý không được lạm dụng các loại thuốc giảm đau mà không có sự chỉ định của bác sĩ làm tình trạng bệnh nặng hơn, biến chứng nguy hiểm hơn.
|
thucuc
| 1,193
|
Công dụng thuốc Amfastat 10
Thuốc Amfastat 10mg có thành phần hoạt chất chính là Simvastatin với hàm lượng 10mg. Đây là thuốc thuộc nhóm thuốc điều trị bệnh lý tim mạch. Thuốc có công dụng trong điều trị tăng cholesterol nguyên phát và tăng cholesterol máu đồng hợp tử gia đình.
1. Thuốc Amfastat 10mg là thuốc gì?
Thuốc Amfastat 10mg là thuốc gì? Thuốc Amfastat 10mg có thành phần hoạt chất chính là Simvastatin với hàm lượng 10mg. Đây là thuốc thuộc nhóm thuốc điều trị bệnh lý tim mạch. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, phù hợp với việc sử dụng theo đường uống trực tiếp. Thuốc có công dụng trong điều trị tăng cholesterol nguyên phát và tăng cholesterol máu đồng hợp tử gia đình.Hoạt chất chính Simvastatin được sử dụng để hỗ trợ cho chế độ dinh dưỡng ở những người bị tăng cholesterol máu nguyên phát gây ra do sự tăng các lipoprotein cholesterol trọng lượng phân tử thấp (LDL) đối với những người có nguy cơ bệnh động mạch vành mà không đáp ứng được với chế độ ăn kiêng.Hoạt chất Simvastatin cũng được sử dụng để làm giảm nồng độ cholesterol lipoprotein trọng lượng phân tử thấp (LDL) đối với những người vừa tăng cholesterol, vừa tăng triglyceride máu.
2. Thuốc Amfastat 10mg điều trị bệnh gì?
Thuốc Amfastat 10mg được chỉ định trong điều trị bệnh lý như sau:Điều trị tăng cholesterol máu nguyên phát, thuốc được chỉ định như điều trị bổ sung kết hợp với chế độ ăn kiêng để làm giảm hiện tượng tăng cholesterol toàn phần.Điều trị tăng cholesterol máu có tính chất đồng hợp tử gia đình.
3. Cách dùng và liều dùng của thuốc Amfastat 10mg
3.1. Cách dùng thuốc. Chỉ sử dụng thuốc Amfastat 10mg cho người lớn, không dùng cho trẻ em.Bạn nên có chế độ ăn kiêng cholesterol trước khi bắt đầu sử dụng thuốc Amfastat 10mg và nên tiếp tục ăn kiêng trong thời gian điều trị.3.2. Liều điều trị của thuốc. Liều điều trị nên cụ thể hóa đối với từng người bệnh dựa trên nồng độ LDL-C ban đầu, mục đích điều trị và đáp ứng của từng người khác nhau.Người bệnh nên uống thuốc Amfastat 10mg một lần duy nhất vào buổi tối, cùng hoặc không cùng thức ăn.Khuyến cáo bắt đầu điều trị với thuốc Amfastat 10mg liều thấp nhất mà thuốc có tác dụng.Cần lưu ý: Liều lượng thuốc trên chỉ mang tính chất tham khảo, người bệnh cần tuân thủ theo đúng liều lượng được bác sĩ khuyến cáo và chỉ dẫn.
4. Tác dụng không mong muốn của thuốc Amfastat 10mg
Khi sử dụng thuốc Amfastat 10mg có thể gặp một số tác dụng không mong muốn, cụ thể như sau:Rối loạn hệ thần kinh như chóng mặt; đau đầu.Rối loạn đường tiêu hóa như đau bụng; khó chịu ở bụng; đau bụng trên; chứng khó tiêu; đầy hơi; buồn nôn; nôn.Rối loạn da và mô dưới da như phát ban; ngứa ngáy trên da.Rối loạn cơ xương khớp như đau mỏi các khớp; co cơ; yếu cơ; khó chịu cơ vân; đau cổ; đau tứ chi.Rối loạn toàn thân và tại chỗ như suy nhược cơ thể kèm theo mệt mỏi; phù ngoại biên.Rối loạn tâm thần cụ thể như rối loạn giấc ngủ.Thay đổi chỉ số xét nghiệm cận lâm sàng: tăng ALT và/hoặc AST.
5. Tương tác của thuốc Amfastat 10mg
Chống chỉ định dùng kết hợp thuốc Amfastat 10mg với các thuốc sau đây:Thuốc ức chế mạnh CYP3A4 bao gồm thuốc ketoconazole, posaconazole, erythromycin, clarithromycin, telithromycin, itraconazole, ức chế protease HIV, boceprevir, telaprevir, nefazodone.Gemfibrozil, Cyclosporine,hoặc Danazol.
6. Một số chú ý khi sử dụng thuốc Amfastat 10mg
6.1. Chống chỉ định của thuốc Amfastat 10mg. Chống chỉ định của thuốc Amfastat 10mg trong những trường hợp sau đây:Những người có cơ địa nhạy cảm hay quá mẫn với hoạt chất hoặc bất kỳ tá dược nào của thuốc.Người mắc các bệnh lý về gan thể hoạt động hoặc tăng transaminase huyết tương kéo dài không rõ nguyên nhân.Người đang trong thai kỳ và cho con bú.Người mắc các bệnh cơ thứ phát nguyên nhân do dùng các thuốc hạ lipid khác.6.2. Thận trọng trước khi dùng thuốc Amfastat 10Bà bầu có thai: Tình trạng bệnh xơ vữa động mạch là một quá trình mãn tính, việc ngừng điều trị các thuốc hạ lipid thông thường trong khi mang thai ít gây ra ảnh hưởng đến nguy cơ lâu dài liên quan đến tăng cholesterol máu nguyên phát. Bạn vẫn nên cân nhắc và hỏi ý kiến bác sĩ điều trị hoặc dược sĩ trước khi dùng thuốc. Các thuốc dù đã trải qua quá trình kiểm nghiệm vẫn có những nguy cơ khi sử dụng.Người đang nuôi con bú sữa mẹ: Hiện vẫn chưa biết liệu các hoạt chất của thuốc Amfastat 10 có được bài tiết vào sữa mẹ hay không, do đó phụ nữ cho con bú không được sử dụng thuốc. Bà mẹ cần tham khảo ý kiến bác sĩ điều trị sau khi cân nhắc thật kỹ lợi ích và nguy cơ cho mẹ và bé. Không nên tự ý sử dụng loại thuốc này khi chưa đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và chỉ dẫn của bác sĩ để bảo vệ cho cả mẹ và em bé.Thuốc Amfastat 10mg có thành phần hoạt chất chính là Simvastatin với hàm lượng 10mg. Đây là thuốc thuộc nhóm thuốc điều trị bệnh lý tim mạch. Thuốc có công dụng trong điều trị tăng cholesterol nguyên phát và tăng cholesterol máu đồng hợp tử gia đình. Để đảm bảo hiệu quả điều trị và tránh được các tác dụng phụ người bệnh cần dùng thuốc theo đơn hoặc nhờ sự tư vấn của bác sĩ, dược sĩ chuyên môn.
|
vinmec
| 972
|
Ai cần bổ sung magiê?
Magnesium (magiê) giúp điều hoà các hoạt động thần kinh và hệ cơ. Thiếu nó sẽ bị đau đầu, co cứng cơ, rối loạn các hoạt động cơ. Vì lý do này, từ rất lâu người ta đã dùng magnesium chữa chứng đau đầu, an thần, chống các stress. Ngày nay, magnesium còn được dùng chống đau bụng kinh, điều hoà kinh nguyệt, chống táo bón...
Sự có mặt của magnesium cần thiết cho sự chuyển hóa của calcium, phospho, natrium, kalium (và một số vitaminn nhóm B). Vì lẽ này mà magnesium giúp cho hệ xương, răng khoẻ mạnh và ngăn không cho calcium lắng đọng thành sỏi thận, sỏi mật, gai cột sống.
Magnesium góp phần quan trong trong việc chuyển hoá glucid, lipid thành năng lượng. Do đó giúp chống mệt mỏi, suy nhược và ngày nay được dùng làm tác nhân chống tiểu đường, béo phì.
Ai cần bổ sung?
Những đối tượng sau đây được khuyến cáo bổ sung: người nghiện rượu bia; người hoạt động cần nhiều năng lượng (vận động viên, làm việc chân tay nặng); người đang dùng viên ngừa thai chứa estrogen; người bị bệnh tiểu đường týp II, tăng huyết áp; người lớn; tuổi (trong đó có người mãn kinh) bị bệnh tim mạch. Những người có bệnh đái tháo đường, tăng huyết áp tim mạch khi dùng thức ăn giàu magnesium hay thuốc chứa magnesium cần tham khảo ý kiến thầy thuốc.
Những lưu ý khi sử dụng
Khi dùng magnesium cần lưu ý một số điểm sau đây:
- Calcium, phospho làm giảm hấp thu magnesium tại ruột non, vì thế không được dùng kết hợp. Khi vừa thiếu calcium vừa thiếu magnesium (chẳng hạn như người mãn kinh) thì phải bù magnesium trước, bù calcium sau.
- Magnesium và vitamin B6; cùng tham gia vào các enzym chuyển hoá nên thường phối hợp với nhau. Khi dùng các sản phẩm phối hợp này cần lưu ý không dùng đồng thời với thuốc chữa Parkinson levodopa vì vitamin B6 ức chế thuốc này.
- Magnesium và kalium đều có tác dụng trên tim và thường được phối hợp với nhau. Khi dùng sản phẩm phối hợp này cần có ý kiến của thầy thuốc, tuân thủ liều lượng vì quá liều hai thành phần của thuốc đều gây nguy hiểm.
- Trong thời gian dùng magnesium, nếu cần thiết phải dùng tetracylin thì phải dùng cách xa hai thuốc này trong khoảng thời gian ít nhất là 3 giờ để tránh các tương tác bất lợi.
- Người già dùng nhiều magnesium sẽ làm tăng magnesium máu sẽ gây buồn nôn, nôn ói thậm chí dẫn đến tử vong. Để tránh sự ngộ độc này, các chuyên gia y tế khuyên người già cần cẩn thận khi dùng các thuốc chứa nhiều magnesium, đảm bảo cho việc dùng thuốc khỏi vượt quá mức cần thiết.
Magnesium trong thức ăn thực vật cao hơn động vật, trong lương thực và đậu cao hơn rau, trong rau lá có màu xanh đậm cao hơn rau lá nhạt. Một chế độ giàu thức ăn động vật, giàu chất béo không no, đủ lượng natrium, đủ vitamin B6, vitamin D, môi trường acid giúp cho sự hấp thu magnesium dễ dàng. Một chế độ ăn có nhiều rượu, bia, nhiều chất béo bão hoà (mỡ) dư thừa calcium và phospho, môi trường kiềm làm giảm sự hấp thu magnesium.
|
medlatec
| 569
|
Teo cơ sau chấn thương
Teo cơ hậu chấn thương là tình trạng suy giảm khối lượng cơ bắp, yếu cơ sau khi trải qua thời gian hạn chế vận động do bó bột. Với trường hợp teo nhẹ người bệnh có thể can thiệp bằng tập vật lý trị liệu, phẫu thuật và kết hợp với các biện pháp chăm sóc phục hồi sau chấn thương khác. Trường hợp nặng nếu không được điều trị kịp thời có thể tiến triển thành tàn phế.
1. Teo cơ sau chấn thương là gì?
Sau khi xảy ra chấn thương và phải hạn chế vận động một thời gian dài, một số bệnh nhân thấy có dấu hiệu suy giảm cơ bắp, yếu cơ và giảm vận động ở chi bị ảnh hưởng. Đối với teo cơ hậu chấn thương, các dấu hiệu nhận biết thường xuất hiện trong giai đoạn phục hồi, tức khoảng 10-42 ngày kể từ khi các chi không được sử dụng. Các triệu chứng teo cơ phổ biến có thể kể đến:Mất khối lượng cơ bắp khiến kích cỡ bắp chân hoặc bắp tay giảm dần (teo cơ hoặc teo lõi);Các chi bị ảnh hưởng tuy nhỏ hơn bình thường nhưng không ngắn hơn;Yếu cơ;Suy giảm khả năng vận động;Khó khăn khi thực hiện các động tác sinh hoạt hàng ngày như ngồi xuống, đứng lên, giơ cao tay, nhấc cao chân, đi bộ, leo cầu thang, đứng một chỗ lâu hoặc hoạt động thể chất;Dáng đi thay đổi;Hai chân dễ bị va vào nhau dẫn đến vấp ngã.
2. Nguyên nhân và cách thức chẩn đoán
Teo cơ sau chấn thương thường xuất phát bởi những nguyên nhân sau:Bó bột bị teo cơ do bất động trên 10 ngày;Lười vận động;Tổn thương hệ thần kinh ngoại vi;Tổn thương hệ thần kinh trung ương.Tùy thuộc vào mức độ nghiêm trọng và thời gian hạn chế vận động mà các triệu chứng sẽ trở nên rõ nét hơn.Quá trình chẩn đoán teo cơ thường nhanh và dễ hơn so với thông thường. Đa phần các trường hợp bệnh nhân sẽ được yêu cầu mô tả triệu chứng và liệt kê các chấn thương trước đó. Bên cạnh đó bác sĩ cũng có thể chỉ định một số xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh để đánh giá mức độ teo cơ, tổn thương đi kèm (nếu có) như: chụp X-quang, chụp cộng hưởng từ (MRI), chụp cắt lớp vi tính (CT), điện cơ (EMG), xét nghiệm máu, nước tiểu, sinh thiết...
Bó bột bị teo cơ do bất động trên 10 ngày
3. Teo cơ hậu chấn thương có phục hồi được không?
Teo cơ là hiện tượng cơ bắp bị nhỏ đi, chất lượng sợi cơ giảm nhưng số lượng cơ không đổi nên tình trạng này có thể phục hồi nếu được phát hiện sớm và chữa trị theo hướng dẫn của bác sĩ. Tùy thuộc vào mức độ teo cơ, các yếu tố ảnh hưởng, bệnh nhân sẽ có phương pháp điều trị, thời gian hồi phục và mức độ hồi phục khác nhau. Phương pháp chính là bệnh nhân thường xuyên xoa bóp cho máu về cơ nhiều hơn, ngâm nước nóng, chườm ấm để giãn mạch máu trong cơ, giúp cơ mềm ra và dễ tập vật lý trị liệu hơn.Đối với trường hợp nặng do không điều trị, việc phục hồi teo cơ càng về sau sẽ càng khó khăn và kéo dài hơn thông thường. Ở một số trường hợp, người bệnh có thể bị bại liệt vĩnh viễn.
4. Biện pháp phòng ngừa teo cơ sau bó bột
Để hạn chế nguy cơ bó bột bị teo cơ, người bệnh nên áp dụng các phương pháp thích hợp trong giai đoạn phục tổn thương như:Duy trì thói quen vận động nhẹ nhàng để giảm nguy cơ teo cơ. Hoạt động này giúp duy trì khối lượng cơ, hạn chế cứng cơ, giảm tổn thương thần kinh, tăng lưu thông máu và ngăn ngừa hình thành huyết khối;Thực hiện chương trình tập vật lý trị liệu theo chỉ định của bác sĩ để duy trì chức năng vận động và hạn chế hao hụt khối lượng cơ;Chườm lạnh: Người bệnh nên thực hiện chườm lạnh trong 3 ngày (3 lần/ngày) sau chấn thương để co mạch, cải thiện vết sưng, tăng phạm vi chuyển động khớp và khả năng vận động, từ đó giúp phòng ngừa teo cơ hiệu quả;Chườm nóng: Sau 3 ngày chườm lạnh nên chườm nóng (chườm ấm) khoảng 3-4 lần/ngày để giãn mạch, tăng lưu thông máu, hạn chế cứng khớp, giảm đau và tăng khả năng hồi phục cơ sau chấn thương;Ăn uống đủ chất, đảm bảo chế độ dinh dưỡng: Bệnh nhân nên sử dụng các loại thực phẩm đa dạng và chứa nhiều chất dinh dưỡng giúp phục hồi xương như: canxi, vitamin, kẽm, protein, chất chống oxy hóa... để rút ngắn thời gian hồi phục.Những trường hợp bị giãn dây chằng, bong gân, gãy xương... bệnh nhân được khuyến nghị nên vận động sớm khi có thể. Đồng thời phải kiên trì, chịu đựng cơn khó chịu để tập cử động khớp, duy trì sức cơ thì mới hạn chế được teo cơ, khôi phục lại khả năng vận động. Ngoài ra, việc vận động phù hợp ở chỗ bị thương còn giảm nguy cơ bị loét, tắc mạch chi... do tỳ đè lâu ngày. Tuy nhiên, việc vận động thế nào, thời gian bắt đầu vận động nhất thiết phải có sự hướng dẫn của bác sĩ và chuyên gia phục hồi chức năng.
|
vinmec
| 932
|
Siêu âm cơ xương khớp là gì và có tác dụng như thế nào?
Siêu âm là phương pháp chẩn đoán hình ảnh phổ biến trong y học, được dùng để kiểm tra và phát hiện tổn thương ở nhiều vị trí trên cơ thể người. Các bệnh lý về cơ xương khớp cũng có thể được chẩn đoán thông qua siêu âm, để biết cụ thể siêu âm cơ xương khớp là thế nào thì chúng ta hãy cùng theo dõi bài viết dưới đây.
1. Siêu âm cơ xương khớp là gì?
Siêu âm cơ xương khớp là kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh không xâm lấn, sử dụng sóng âm thanh ở tần số cao để quan sát, đánh giá cấu trúc xương và các khớp, từ đó phát hiện được những tổn thương hay bệnh lý ở những khu vực này. Siêu âm còn có thể giúp theo dõi việc điều trị cũng như hướng dẫn can thiệp về các bệnh lý cơ xương khớp.
Hình ảnh ghi lại trong quá trình siêu âm có thể giúp chẩn đoán các bệnh lý về cơ xương khớp
2. Các trường hợp chỉ định siêu âm
Kỹ thuật siêu âm vùng cơ xương khớp thường được chỉ định thực hiện trong các trường hợp sau:
– Xương khớp bị đau hoặc rối loạn chức năng
– Xảy ra chấn thương ở xương hoặc các mô mềm
– Có vật thể lạ ở khoang khớp
– Tràn dịch khớp
– Viêm khớp, viêm bao hoạt dịch, tràn dịch khớp, lắng đọng tinh thể
– Chấn thương, chèn ép dây thần kinh, xuất hiện khối u hoặc bị sai khớp
– Kiểm tra mô mềm có khối u hay không, lành tính hay ác tính
– Đánh giá và phát hiện ngoạt vật, tụ dịch, phù nề, khối u trong mô mềm
– Phát hiện dị tật bẩm sinh
– Khảo sát dây chằng
– Đánh giá hiệu quả điều trị sau phẫu thuật
3. Quy trình thực hiện siêu âm ở cơ xương khớp
3.1. Trước khi siêu âm
– Người bệnh nên mặc quần áo rộng rãi, thoải mái hoặc mặc áo choàng mà bệnh viện chuẩn bị sẵn
– Tùy vào vị trí siêu âm, người bệnh có thể được yêu cầu tháo bỏ trang sức và các vật dụng bằng kim loại để tránh cản trở quá trình siêu âm
3.2. Thực hiện siêu âm
Khi bắt đầu, người bệnh sẽ được ngồi hoặc nằm lên bàn khám, bác sĩ sẽ bôi một lượng gel vừa đủ lên vị trí cần kiểm tra rồi sử dụng đầu dò để siêu âm.
Đầu dò này được kết nối với máy siêu âm và có khả năng tạo ra sóng âm tần số cao, gel bôi lên cũng giúp sóng âm truyền từ đầu dò tới cơ thể dễ dàng hơn.
Khi sóng âm thanh từ các mô dội ngược lại sẽ tạo thành các hình ảnh truyền trực tiếp về màn hình theo dõi và có thể được in ra trên các tấm phim.
Trong quá trình siêu âm, người bệnh có thể được yêu cầu cử động khớp đang được kiểm tra để có thể đánh giá chức năng của các cơ quan này.
Gel được bôi lên vùng cần kiểm tra để sóng âm dễ đi vào cơ thể
3.3. Sau khi siêu âm
Sau khi kết thúc quá trình siêu âm, người bệnh có thể thực hiện các hoạt động khác một cách bình thường mà không bị ảnh hưởng gì. Bác sĩ sẽ trả kết quả siêu âm cũng như giải thích chi tiết cho người bệnh và đưa ra hướng điều trị thích hợp.
4. Tác dụng của siêu âm cơ xương khớp
4.1. Trong chẩn đoán bệnh
– Đánh giá tình trạng chấn thương, viêm và thoái hóa cấu trúc xương, khớp, gân, cơ bắp, dây chằng
– Giúp chẩn đoán rách gân, viêm gân ở vai và gân Achilles mắt cá chân
– Phát hiện các vết rách, bong gân cơ, dây chằng
– Nhanh chóng phát hiện các khối mô mềm có đường kính dưới 5cm
– Phát hiện chuẩn xác tình trạng tích tụ chất lỏng gây tràn dịch khớp, trong mô mềm, gây tổn thương thần kinh ngoại biên, viêm màng hoạt dịch
– Chẩn đoán được sự hiện diện của các khối u mô mềm lành hoặc ác tính, u nang hạch bằng những hình ảnh chính xác với chất lượng cao
– Tìm ra các thay đổi bệnh lý liên quan đến một số bệnh như hội chứng ống cổ tay, viêm khớp dạng thấp
– Phát hiện tình trạng trật khớp hay tích tụ chất lỏng tại khớp hông hoặc cơ cổ, tại các khối mô mềm
– Siêu âm còn có thể phát hiện lưu lượng máu tăng cao trong mô mềm nếu sử dụng hình ảnh Doppler màu hoặc hình ảnh dòng chảy màu, giúp chẩn đoán các ổ viêm
– Siêu âm tại cơ xương khớp còn giúp chẩn đoán các tổn thương gân cơ, từ đó góp phần định hướng chỉ định một số kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh khác như chụp cộng hưởng từ (MRI)
4.2. Trong điều trị bệnh
Siêu âm cơ xương khớp không chỉ có ý nghĩa quan trọng với việc chẩn đoán bệnh mà còn có thể được ứng dụng trong điều trị một số bệnh lý như đau khớp, hút dịch từ một vùng được chỉ định bằng cách hướng kim khi tiêm vào các khớp hoặc mô mềm.
Siêu âm cũng hỗ trợ tích cực cho quá trình theo dõi tiến triển của bệnh, hướng dẫn chọc hút sinh thiết và đánh giá hiệu quả điều trị bệnh.
5. Ưu và nhược điểm của siêu âm vùng cơ xương khớp
5.1. Ưu điểm
– Tiết kiệm chi phí
– Nhanh chóng, an toàn, không bị ảnh hưởng bởi các bức xạ ion hóa
– Không xâm lấn, không gây đau, không có chống chỉ định nên có thể sử dụng cho mọi đối tượng
– Cho hình ảnh động của các cơ, gân, dây chằng, dây thần kinh và sụn trên khắp cơ thể, điều này vô cùng hữu ích trong trường hợp bệnh nhân chỉ xuất hiện triệu chứng khi cử động
– Hình ảnh bề mặt được chụp lại với độ phân giải cực cao, có thể tương đương với chụp cộng hưởng từ (MRI) hoặc chụp cắt lớp CT
– Có thể định hướng bản chất dịch tích tụ
– Siêu âm doppler giúp đánh giá tình trạng tưới máu cũng như tân sinh mạch
Siêu âm không xâm lấn, không gây đau và cho kết quả nhanh chóng
5.2. Nhược điểm
Sóng âm thanh không thể đi xuyên qua xương nên siêu âm chỉ phù hợp để phân tích bề mặt bên ngoài của cấu trúc xương chứ không thể đánh giá các điều kiện liên quan đến xương.
|
thucuc
| 1,170
|
Các kiểu gãy thân xương đùi và biện pháp xử trí
Xương đùi là phần xương chắc khỏe nhất trong cơ thể vì thế phải có lực tác động rất mạnh mới có thể làm gãy thân xương đùi. Xương đùi cũng là xương dài nhất, mỗi vị trí gãy sẽ có đặc điểm và biện pháp xử trí khác nhau.
1. Các kiểu gãy thân xương đùi
Tùy thuộc vào lực tác động gây gãy xương và vị trí gãy mà những mảnh vỡ có thể nằm nguyên vị trí hay dịch chuyển sang các vùng khác. Vị trí gãy xương có thể kín da, không bị xây xước hoặc cũng có thể bị hở trong trường hợp xương đâm xuyên qua da.Gãy thân xương đùi được phân loại dựa trên các đặc điểm:Vị trí gãy xương: Đoạn xa, đoạn giữa, đoạn gần. Các kiểu gãy xương: Gãy ngang, gãy dọc, gãy ở giữa. Da và cơ trên xương có bị rách, tổn thương không. Các kiểu gãy thân xương đùi thường gặp gồm:Gãy xoắn: Đường gãy xoắn quanh thân xương đùi giống như các đường xoắn quanh cây kẹo. Kiểu gãy thân xương đùi này thường gây ra do một lực xoắn tác động. Gãy vụn: Là tình trạng xương bị gãy thành ba mảnh hoặc nhiều mảnh. Lực tác động làm gãy xương càng mạnh thì số lượng mảnh vỡ càng nhiều.Gãy hở: Là tình trạng xương gãy thành các mảnh nhỏ và các mảnh xương bị gãy đâm xuyên qua da hoặc vết thương từ da sâu đến tận xương bị gãy, được gọi là gãy hở hay gãy chồi xương. Gãy hở thường khiến cơ, gân, dây chằng xung quanh bị tổn thương. Vết thương hở cũng dễ dẫn đến nguy cơ nhiễm trùng, thời gian lành lâu hơn.
2. Nguyên nhân gãy thân xương đùi
Tai nạn giao thông là một trong những nguyên nhân phổ biến dẫ đến gãy thân xương đùi
Như đã nói ở trên, xương thân đùi là xương cứng nhất của cơ thể nên phải có một va chạm cực mạnh mới có thể làm gãy xương thân đùi, trừ trường hợp xương người già đã lão hóa. Nguyên nhân phổ biến dẫn đến gãy xương thân đùi bao gồm:Tai nạn giao thông. Ngã từ trên cao. Bị thương do đạn bắn...
3. Triệu chứng gãy thân xương đùi
Bệnh nhân bị gãy thân xương đùi có các biểu hiện như:Đau dữ dội ở vị trí xương gãy. Không thể đặt trọng lực lên chân bị thương. Chân bị thương có thể biến dạng: Không thẳng, ngắn hơn...
4. Thăm khám lâm sàng
4.1. Thăm khám lâm sàng. Bệnh nhân cần trao đổi với bác sĩ về nguyên nhân dẫn đến tổn thương ở chân bao gồm chi tiết: Loại va chạm, tốc độ va chạm, lực va chạm, các đặc điểm xung quanh cuộc va chạm... Các thông tin này sẽ giúp bác sĩ nắm bắt được tình hình bệnh nhân, hỗ trợ quá trình xác định vị trí tổn thương, mức độ tổn thương.Ngoài ra, bệnh nhân cần thông báo cho bác sĩ các bệnh lý đi kèm (nếu có) như: Huyết áp cao, tiểu đường, hen suyễn, dị ứng thuốc, các loại thuốc đang sử dụng...Thăm khám:Vết thương hở hay kín, có trầy xước, tổn thương trên da hay không. Biến dạng của chân: Gãy gập góc, vặn xoắn...Vết thâm tím trên da. Mảnh xương gãy có đâm qua da hay không.Sau khi quan sát vết thương, bác sĩ sẽ kiểm tra mạch đập. Nếu bệnh nhân tỉnh táo thì sẽ kiểm tra sự vận động ở cẳng chân, bàn chân và cảm giác của bệnh nhân.4.2. Chẩn đoán hình ảnh. Chụp X-quang: Chụp x-quang là phương pháp chẩn đoán hình ảnh phổ biến nhất để đánh giá một trường hợp gãy xương. Kết quả thu được từ chụp X-quang sẽ cho biết tình trạng xương còn nguyên vẹn hay đã bị gãy. Nếu gãy thì sẽ thấy được vị trí gãy ở đâu, kiểu gãy xương nào.Chụp cắt lớp vi tính (CT scan): Nếu phim chụp X-quang chưa cung cấp đủ thông tin cho bác sĩ thì bệnh nhân sẽ được chỉ định chụp CT. Chụp cắt lớp vi tính CT cho hình ảnh cắt ngang của chân bệnh nhân. Từ đó cho biết mức độ nghiêm trọng của chỗ gãy xương, tình trạng tổn thương.
5. Điều trị gãy thân xương đùi
Các trường hợp gãy thân xương đùi không cần phẫu thuật rất ít
5.1. Điều trị không phẫu thuật. Hầu hết các trường hợp gãy thân xương đùi cần điều trị phẫu thuật. Các trường hợp gãy thân xương đùi không cần phẫu thuật rất ít, đa số là ở các ca gãy xương của trẻ nhỏ có thể được điều trị bằng bó bột gãy xương.5.2. Điều trị phẫu thuật. Thời gian phẫu thuật:Nếu tổn thương kín, không bị rách da hay có vết thương hở nào thì có thể chờ cho đến khi bệnh nhân ổn định mới tiến hành phẫu thuật.Nếu gãy xương hở, có vết thương trên da, xương đâm xuyên qua da thì cần phẫu thuật ngay để ngăn ngừa nhiễm trùng.Ngay sau khi nhập viện cho đến lúc phẫu thuật, bệnh nhân sẽ được nẹp chân bằng dụng cụ nẹp chuyên dụng hoặc dụng cụ kéo xương cố định chân giúp cho xương bị gãy thẳng trục, không bị co ngắn lại, giúp bệnh nhân bớt đau đớn.Dụng cụ kéo xương là một hệ thống tải trọng và đối trọng có ròng rọc có thể cố định các mảnh xương vỡ với nhau.Khung cố định bên ngoài: Trong phẫu thuật khung cố định bên ngoài, ghim kim loại hoặc đinh vít sẽ được đặt vào xương bên trên và dưới vị trí gãy. Các ghim và đinh vít gắn vào một thanh nẹp bên ngoài da giúp tạo khung cố định để xương ở đúng vị trí thích hợp để lành lại.Cố định ngoài là phương pháp điều trị gãy thân xương đùi tạm thời, thường được chỉ định cho bệnh nhân bị đa chấn thương và chưa đủ điều kiện để thực hiện cuộc đại phẫu để cố định chỗ gãy xương. Thiết bị cố định ngoài giúp ổn định phần xương gãy tạm thời và hiệu quả cho đến khi bệnh nhân có đủ điều kiện cần để tiến hành phẫu thuật cuối cùng.Đóng đinh nội tủy: Đây là phương pháp phẫu thuật điều trị gãy thân xương đùi được áp dụng phổ biến hiện nay. Bác sĩ sẽ sử dụng một thanh kim loại có thiết kế chuyên dụng đưa vào trong ống tủy xương đùi. Thanh kim loại này sẽ đi xuyên qua chỗ gãy và cố định xương. Đinh nội tủy có thể được đưa vào từ hông hoặc đầu gối thông qua một vết rạch nhỏ trên da và được cố định bằng các vít chặt vào xương ở hai đầu. Đinh nội tủy thường được làm bằng titan, độ dài và đường kính của đinh tùy thuộc vào từng trường hợp.Cố định bằng nẹp vít: Các mảnh xương sẽ được sắp xếp về đúng vị trí và cố định bởi các ốc vít, nẹp kim loại gắn vào mặt ngoài xương.
6. Hồi phục
Thời gian hồi phục sau gãy thân xương đùi là khá lâu, trung bình khoảng từ 4 - 6 tháng xương mới có thể liền hoàn toàn. Trường hợp gãy hở, gãy thành nhiều mảnh thì thời gian hồi phục có thể lâu hơn.Để hỗ trợ quá trình hồi phục, bác sĩ thường khuyên bệnh nhân nên tập vận động đi lại nhẹ nhàng, chú ý đặt trong lượng lên chân bị tổn thương để tránh xảy ra sự cố. Nên tuân thủ hướng dẫn của bác sĩ trong quá trình tập luyện. Có thể dùng nạng gỗ, khung tập để hỗ trợ di chuyển.
7. Vật lý trị liệu
Bệnh nhân bị gãy thân xương đùi thường bị tổn thương các vùng xung quanh, mất sức mạnh cơ bắp tại vùng tổn thương. Vì thế tập các bài tập vật lý trị liệu sẽ giúp ích rất nhiều cho quá trình hồi phục.
|
vinmec
| 1,362
|
Nguy cơ bệnh tim mạch ở bệnh nhân suy thận
Tim là bộ phận vô cùng quan trong, thực hiện chức năng đưa máu đến các bộ phận khác trong cơ thể. Khi tim bị suy yếu, chức năng này cũng bị giảm sút và máu không được đưa đến các cơ quan trong cơ thể và khi có sẽ có các triệu chứng của suy tim biểu hiện ra bên ngoài. Một trong những nguyên nhân gây suy tim đó chính là suy thận.
1. Vì sao suy thận thường bị biến chứng sang suy tim?
Tim là bộ phận vô cùng quan trong, thực hiện chức năng đưa máu đến các bộ phận khác trong cơ thể. Khi tim bị suy yếu, chức năng này cũng bị giảm sút và máu không được đưa đến các cơ quan trong cơ thể và khi có sẽ có các triệu chứng của suy tim biểu hiện ra bên ngoài. Một trong những nguyên nhân gây suy tim đó chính là suy thận.Suy thận tác động lên hệ tim mạch nói chung hay suy tim nói riêng thông qua:Chuyển hóa bị rối loạn. Khi thận bị suy yếu, ure trong máu tăng, cùng lúc các tế bào tim bị rối loạn chuyển hóa dẫn đến hiện tượng nội bào ứ nước, năng lượng suy giảm. Tình trạng ứ trệ diễn ra càng lâu càng khiến cho cơ tim co bóp khó khăn. Đây chính là nguyên nhân làm xuất hiện biến chứng suy tim ở bệnh nhân suy thận.Huyết áp cao. Theo nghiên cứu của các chuyên gia, hầu hết những người mắc bệnh thận sẽ làm ứ nước trong cơ thể đồng thời cũng làm rối loạn các cơ chế hormone thể dịch tại thận dẫn đến tăng cao huyết áp. Tăng huyết áp lâu ngày cũng dẫn đến suy tim do làm tăng sức cản khiến tim phải làm việc nhiều hơn. Việc huyết áp không ổn định, tăng hoặc giảm đột ngột gây ảnh hưởng rất nhiều đến sức khỏe đôi khi còn đe dọa tính mạng không thể xem thường.Thiếu máu. Thiếu máu là tình trạng thường gặp ở những người mắc bệnh thận. Thiếu máu dẫn tới huyết sắc giảm, oxy cung cấp cho cơ thể không đủ. Để đáp ứng oxy cho cơ thể, tim phải hoạt động nhiều hơn, liên tục và hết công suất. Chính điều này khiến nhịp đập của tim tăng lên, hoạt động quá tải, lâu ngày tim sẽ bị suy yếu. Bởi vậy, những người bị suy thận dẫn đến suy tim là điều không sớm thì muộn nếu không được điều trị dứt điểm.Ngoài ra, những người bị suy giảm chức năng thận nhưng ăn quá nhiều đồ mặn làm cho thận không thể đào thải kịp, muối ứ đọng và khiến màng ngoài của tim bị viêm, lực co bóp của tim giảm gây suy tim. Từ đó có thể thấy, những người bị suy thận cần lưu ý trong chế độ ăn uống, sinh hoạt tuân thủ theo chỉ định dùng thuốc để tránh biến chứng nguy hiểm với tính mạng. Tốt nhất, hãy điều trị bệnh thận sớm và đúng phương pháp để suy thận không ảnh hưởng đến tim.
Một trong những nguyên nhân gây suy tim đó chính là suy thận.
2. Tăng huyết áp
Nếu bệnh nhân bị suy thận kéo dài, chức năng thận suy giảm mạnh, lượng nước bị ứ thừa trong hệ mạch máu ngày một gia tăng khiến cho huyết áp tăng lên. Hơn nữa, một trong các chứng năng của thận đó chính là kiểm soát huyết áp được ổn định thông qua các hormone của chúng. Khi người bệnh mắc suy thận mạn, thận bị tổn thương nghiêm trọng, các chức năng bị ảnh hưởng nặng nề, dẫn đến khả năng điều hòa huyết áp của thận cũng tự động suy giảm nhanh khiến huyết áp không được kiểm soát dễ tăng cao. Tình trạng tăng huyết áp, suy thận kéo dài và không được cải thiện sẽ khiến cho bệnh thận ngày càng thêm nghiêm trọng.Rối loạn kiểm soát muối nước (ion Na+) là yếu tố quan trọng trong nguồn gốc của tăng huyết áp ở bệnh nhân bệnh thận mạn. Các bằng chứng thực nghiệm đã chỉ ra rằng tăng huyết áp do giữ muối và nước được duy trì bởi tăng sức cản ngoại biên từ đó làm tăng huyết áp.
3. Bệnh mạch vành
Sự liên quan giữa bệnh thận mạn và bệnh mạch vành đã được đánh giá nhiều trong các nghiên cứu trước đây, nhưng cơ chế chính xác của mối liên quan này vẫn chưa được xác định rõ. Các nhà khoa học cho rằng ở bệnh nhân suy thận mạn làm rối loạn chuyển hóa đường, mỡ cũng như tăng huyết áp. Từ các yếu tố nguy cơ đó là tăng nguy cơ mắc bệnh mạch vành. Ngoài ra, bệnh thận mạn cũng tác động lên hệ mạch vành qua hai cơ chế là xơ vữa và xơ cứng (dày và vôi hóa lớp áo giữa động mạch). Xơ vữa động mạch ở bệnh nhân bệnh thận mạn được thúc đẩy và biểu hiện bằng sự gia tăng kích thước mảng xơ vữa, vôi hóa, tình trạng viêm và dày lớp áo giữa động mạch, mà điều này rất khác biệt với mảng xơ vữa ở các bệnh nhân không bị suy thận. Chính những thay đổi này có thể làm cho đặc điểm tổn tổn thương mạch vành ở bệnh nhân suy thận giai đoạn cuối càng thêm nặng nề hơn. Các tổn thương này thường dài, vôi hóa nặng với mạch máu xoắn vặn và gập góc làm cho việc can thiệp rất khó khăn và stent thường khó áp sát thành mạch máu sau khi đặt, điều này dễ dẫn đến gia tăng tỉ lệ tái hẹp trong stent sau can thiệp hơn.Bệnh thận mạn và các bệnh lý tim mạch có mối liên quan chặt chẽ với nhau tác động qua lại lẫn nhau. Đặc biệt có các triệu chứng xen kẽ giữa hai nhóm bệnh này. Vì bệnh chúng ta cần tầm soát qua lại giữa hai nhóm bệnh đó là đánh giá các bệnh lý tim mạch trên bệnh nhân mắc bệnh thận mạn cũng như kiểm tra chức năng thận và các vấn đề liên quan đến thận ở bệnh nhân tim mạch. Từ đó bác sĩ sẽ có một chiến lược điều trị tối ưu đem lại hiệu quả nhất cho chúng ta.
|
vinmec
| 1,095
|
Làm thế nào để "giải cứu" đôi mắt mệt mỏi?
Đôi mắt là cửa sổ tâm hồn, tuy nhiên hiện nay giới trẻ bị cận thị khá sớm khi được tiếp cận với công nghệ hiện đại. Vậy cần làm gì khi mỏi mắt? Sau đây là một số phương pháp giải cứu đôi mắt mệt mỏi của bạn
1. Đắp khăn ấm. Sau khi làm việc mệt mỏi, bạn có thể dùng khăn nhúng với nước ấm chườm lên đôi mắt mệt mỏi, đau nhức. Chườm ấm có thể giúp mắt của bạn:Thêm độ ẩm. Giảm đau. Tăng lưu lượng máu. Thư giãn cơ co thắt. Lưu ý rửa tay trước khi bắt đầu để vi khuẩn không thể xâm nhập vào mắt. Bạn có thể nhúng khăn vào nước đã đun sôi khử trùng và để nguội cho đến khi khăn còn âm ấm. Sau đó, đặt nó lên trên mắt của bạn trong vòng khoảng 5-10 phút hoặc theo thời gian mà bác sĩ chỉ định cho bạn.
2. Điều chỉnh ánh sáng đèn và màn hình thiết bị. Những hoạt động khác nhau sẽ yêu cầu cường độ ánh sáng khác nhau. Trong khi bạn xem TV, bạn nên giữ cho căn phòng được chiếu với sáng nhẹ nhàng. Trong trường hợp đọc sách, bạn hãy đặt ánh sáng ở phía sau bạn và hướng về phía trang sách, khuất tầm mắt của bạn. Đối với màn hình kỹ thuật số, hãy điều chỉnh độ sáng để phù hợp với mức độ ánh sáng xung quanh bạn. Ngoài ra, điều chỉnh độ tương phản của màn hình là việc rất cần thiết để tránh cho mắt bạn không phải căng ra quá mức trong khi xem.Xem ngay: Ngứa mắt, mỏi mắt khi cận thị dùng thuốc gì?
3. Đeo kính mắt chuyên dụng cho máy tínhĐây là loại kính chuyên dùng khi sử dụng máy tính có tròng kính được phủ lớp váng lọc ánh sáng xanh. Kính góp phần giảm ảnh hưởng của hội chứng thị lực máy tính và giữ khoảng cách nhìn máy tính khoảng 20-26 inch từ khuôn mặt của bạn. Một số có loại kính đặc biệt có thể giúp bạn nhanh chóng chuyển tiêu điểm giữa các khoảng cách gần, trung bình và xa. Trước khi bạn mua kính, bạn cần phân biệt giữa kính chuyên dùng cho máy tính và kính ngăn ánh sáng xanh. Những thông số kỹ thuật chặn ánh sáng xanh của kính có thể giúp mắt của bạn trở nên thoải mái hơn. Tuy nhiên, không phải lúc nào nó cũng ngăn ngừa bạn khỏi mỏi mắt.
Massage mắt có thể giảm tình trạng đôi mắt mệt mỏi
4. Massage mắt của bạn. Các chuyên gia về mắt liên kết kỹ thuật này với một liệu pháp thay thế được gọi là Phương pháp Bates, được đặt theo tên của bác sĩ nhãn khoa William Bates. Ông đặt câu hỏi rằng: “Đeo mắt kính có phải là phương pháp duy nhất có thể điều chỉnh thị lực hay không?”. Nghiên cứu cho thấy phương pháp của anh ấy không điều chỉnh được thị lực, nhưng nó có thể giúp giảm mỏi mắt. Đặt lòng bàn tay lên trên đôi mắt đang nhắm của bạn, không tạo áp lực lên nhãn cầu. Điều này có thể giúp đôi mắt của bạn được thư giãn.
5. Thay đổi thiết lập máy tính của bạn. Chỉ cần chỉnh lại cài đặt một chút, bạn có thể tạo ra sự khác biệt lớn cho đôi mắt của bạn. Hãy đảm bảo khoảng cách giữa màn hình máy tính và khuôn mặt của bạn luôn dài khoảng một sải tay (20-26 inch). Tâm màn hình nên thấp hơn tầm mắt một khoảng từ 4 đến 5 inch. Sẽ tốt hơn nếu bạn sử dụng ghế làm việc có thể di chuyển lên xuống và điều chỉnh độ cao cần thiết. Khi nhìn vào máy tính, bạn nên điều chỉnh kích thước văn bản để bạn không bị nheo mắt. Bên cạnh đó, đọc trên giấy thay vì màn hình sẽ hạn chế các vấn đề về mắt. Vì thế, bạn nên in tài liệu nếu có thể. Việc sử dụng đa dạng cách thức đọc giúp mắt bạn di chuyển qua lại, hạn chế nhìn quá nhiều vào thiết bị.Xem ngay: Thuốc nhỏ mắt Sancoba điều tiết chứng mỏi mắt
6. Đắp túi trà. Trà không đơn thuần chỉ để uống, túi trà sau khi sử dụng xong cũng có thể sử dụng cho mục đích khác. Chúng có tác dụng như một túi chườm lạnh thư giãn cho đôi mắt của bạn. Sau khi pha trà hoa cúc hoặc trà thông thường, bạn có thể cho các túi vào một cái hộp sạch để trong tủ lạnh. Khi chúng đã nguội, hãy đắp chúng lên mí mắt để giúp làm dịu mắt và giảm sưng. Rửa tay sạch sẽ trước khi đắp trà lên mắt và tránh để trà rớt vào mắt của bạn.
7. Thực hiện các bài tập cho mắt. Tập luyện cho mắt giúp cải thiện tình trạng mỏi mắt. Bạn hãy tập luyện thường xuyên bằng cách giữ ngón tay của bạn cách mắt khoảng một gang tay và tập trung vào nó. Sau đó tập trung vào một khoảng cách xa khác và quay lại tập trung vào ngón tay của bạn. Lặp lại như vậy một vài lần. Bạn có thể thử một cách khác như nhắm mắt lại, cuộn chúng lên phía trần nhà, sau đó hướng xuống sàn nhà, nhìn sang phải, rồi sang trái. Các bài tập này có thể giúp bạn giảm bớt tình trạng mỏi mắt nhưng chúng sẽ không thực sự làm cho cơ mắt của bạn khỏe hơn.8. Chụp màn hình Breaks. Các chuyên gia cho rằng, khi sử dụng các thiết bị kỹ thuật số, bạn nên có một khoảng thời gian ngừng nhìn vào màn hình. Họ đề xuất quy tắc 20-20-20 tức là nghỉ ngơi 20 giây để nhìn vật gì đó cách xa 20 bộ mỗi 20 phút. Một mẹo khác như cách mỗi 2 giờ sử dụng màn hình, bạn hãy cho mắt nghỉ ngơi trong khoảng 15 phút.
Đắp túi trà giúp giảm tình trạng đôi mắt mệt mỏi
9. Cải thiện chất lượng không khí xung quanh bạn. Mắt bị khô khiến chúng ta có cảm thấy mệt mỏi hơn. Vì thế, bạn cần cải thiện chất lượng không khí bằng cách sử dụng máy tạo độ ẩm để bổ sung độ ẩm cho không khí và mắt của bạn. Độ ẩm tối thiểu 45% là tốt nhất. Ngoài ra, hãy điều chỉnh máy điều hoà nhiệt độ hoặc tránh xa lỗ thông hơi, tránh để không khí khô thổi trực tiếp vào mặt. Hãy xem xét về việc bỏ thuốc lá nếu như bạn đang sử dụng nó.10. Sử dụng nước mắt nhân tạo hoặc nước mắt thật. Thuốc nhỏ mắt giúp cải thiện tình trạng mắt bị khô và mỏi. Bạn có thể sử dụng thuốc nhỏ mắt ngay cả khi mắt bạn cảm thấy ổn để giữ ẩm cho mắt và ngăn các triệu chứng tái phát. Ngoài ra, nếu bạn thích dùng nước mắt tự nhiên, bạn cũng nên chớp mắt thường xuyên hơn, đặc biệt là khi bạn đang sử dụng thiết bị kỹ thuật số. Thông thường, chúng ta sẽ chớp mắt 15 lần trong một phút. Tuy nhiên, khi sử dụng máy tính con số đó giảm xuống đáng kể chỉ còn khoảng 5-7 lần.Ngày nay, số lượng người gặp các vấn về mắt ngày càng tăng lên. Hi vọng những thông tin trên có thể giúp bạn cải thiện tình trạng của mắt của mình, bảo vệ đôi mắt trước những thiết bị điện tử gây hại.com
|
vinmec
| 1,305
|
Viêm tuyến nước bọt là gì? Bệnh có nguy cơ truyền nhiễm không?
Viêm tuyến nước bọt là một trong những chứng bệnh khá phổ biến hiện nay. Căn bệnh này xuất hiện thường là do các vi khuẩn, virus hoặc các loại nấm dị ứng. Bệnh không quá nguy hiểm, không có khả năng lây lan, truyền nhiễm cho người khác. Tuy nhiên, việc nắm rõ một số thông tin về bệnh cũng sẽ giúp cho bạn chủ động hơn trong việc phòng tránh và điều trị bệnh được hiệu quả.
1. Viêm tuyến nước bọt là bệnh gì?
Trước khi tìm hiểu về bệnh viêm tuyến nước bọt thì bạn cần phải hiểu được tuyến nước bọt là gì. Tuyến nước bọt có nhiệm vụ tiết nước bọt trong khu vực khoang miệng. Tuyến nước bọt đóng một vai trò cực kỳ quan trọng đối với quá trình tiêu hóa các loại thức ăn. Nếu viêm tuyến nước bọt không được điều trị kịp thời và đúng cách thì có thể có những biến chứng nguy hiểm về sau.
Viêm tuyến nước bọt có thể do nhiều nguyên nhân khác nhau như vi khuẩn, virus, sỏi ống tuyến nước bọt, khối u vùng hàm mặt gần tuyến nước bọt, hay ung thư tuyến nước bọt,...
2. Nguyên nhân chính gây bệnh là gì?
Bệnh viêm tuyến nước bọt xuất hiện thường là do bị nhiễm khuẩn. Trong đó, Staphylococcus aureus được xem như một nguyên nhân chính và phổ biến nhất khiến cho tuyến nước bọt của người bệnh bị viêm. Bên cạnh đó, còn có thêm một số loại vi khuẩn khác điển hình như: Vi khuẩn Streptococci, vi khuẩn coliform và các vi khuẩn kỵ khí khác. Nguyên nhân gây bệnh đồng thời cũng có thể đến từ những yếu tố như:
Răng miệng không được vệ sinh sạch sẽ.
Vùng đầu và vùng cổ đã từng được điều trị xạ trị.
Tuyến nước bọt có sỏi.
Bị tắc nghẽn hệ thống ống tuyến nước bọt do nhiều đờm và nhầy.
Cơ thể bị suy dinh dưỡng hoặc bị mất nước cũng là một trong những lý do khiến bệnh xuất hiện.
Khi tuyến nước bọt bị viêm, người bệnh sẽ ít khi xuất hiện những biến chứng nguy hiểm. Thế nhưng, nếu bệnh không được điều trị kịp thời có thể khiến cho tình trạng mủ tích tụ lại và tạo nên áp xe. Viêm hệ tuyến nước bọt vì một khối u lành tính cũng có thể khiến cho các tuyến bị phình to ra. Trong khi đó, những khối u ác tính sẽ phát triển một cách nhanh chóng và làm cho các chuyển động cơ mặt trở nên khó khăn hơn.
3. Một số dấu hiệu nhận biết và triệu chứng của bệnh
Phần đông người bệnh khi bị mắc chứng viêm tuyến nước bọt thường sẽ có những dấu hiệu nhận biết và triệu chứng điển hình sau đây:
Tuyến nước bọt mang tai có thể bị sưng một cách đột ngột khi ăn. Thời gian đầu, những dấu hiệu này sẽ khá giống với bệnh quai bị nên rất dễ bị nhầm lẫn.
Khoang miệng có thể sẽ có mùi hôi và có vị khác thường.
Toàn thân có thể bị sốt và cảm thấy mệt mỏi.
Khi người bệnh mở miệng sẽ cảm thấy đau nhức và vô cùng khó chịu.
Miệng không thể mở ra quá to.
Miệng luôn bị khô.
Có thể xuất hiện mủ ở trong khoang miệng.
Đau ở vùng mặt.
Các khu vực như hàm ở trước tai, phía dưới hàm hoặc ở trên cùng có dấu hiệu bị sưng đỏ.
Vùng cổ hoặc vùng mặt có thể bị sưng lên.
Đau ở vùng mặt là một trong những dấu hiệu cảnh báo viêm tuyến nước bọt
Tuy có những dấu hiệu phổ biến nhưng nếu không chú ý thì những triệu chứng này có thể sẽ bị nhầm lẫn với nhiều loại bệnh lý khác. Vậy nên, để có kết quả chẩn đoán và phương án điều trị chính xác thì bạn nên đi khám bác sĩ. Ngoài những dấu hiệu phổ biến trên thì người bệnh còn có thể bị khó thở, bị sốt cao, khó nuốt và chúng càng trở nên nghiêm trọng hơn nếu bệnh không được điều trị kịp lúc.
4. Viêm tuyến nước bọt liệu có lây nhiễm hay không?
Theo nghiên cứu đến từ các chuyên gia, viêm tuyến nước bọt là căn bệnh không lây nhiễm. Thực tế cũng đã chứng minh rằng chưa có một trường hợp nào bị lây bởi căn bệnh này ngay cả những người sống chung với nhau.
Tuyến nước bọt được chia làm hai bộ phận chính bao gồm tuyến nước bọt nhỏ và lớn. Những khối u ở trên tuyến nước bọt đa số là các khối u lành và không có khả năng lan rộng đến các bộ phận khác. Những tế bào ác tính không xuất hiện ở trong tuyến nước bọt nên người bệnh có thể an tâm về vấn đề này.
Căn bệnh này không có khả năng lây nhiễm cho người khác.
Tuy nhiên, bạn cũng không nên chủ quan mà quên đi việc tìm hiểu các tác nhân gây bệnh thường thấy. Theo ghi nhận, số đông những người bị mắc phải căn bệnh này đều là những bệnh nhân đã từng được xạ trị ở đầu và cổ.
Mặc dù bệnh này không lây lan thông qua các hoạt động tiếp xúc thông thường và thậm chí là hôn nhưng chúng có thể đến từ nhiều nguyên nhân khác. Khi mắc bệnh, sức khỏe của bạn có thể sẽ bị ảnh hưởng vô cùng nghiêm trọng và thậm chí có thể tử vong nếu bệnh không được phát hiện và chữa trị.
5. Cách phòng ngừa tuyến nước bọt bị viêm
Để phòng tránh tình trạng bị viêm tuyến nước bọt, bạn có thể thay đổi thói quen hàng ngày của mình với một số lưu ý sau đây:
Luôn giữ gìn và vệ sinh răng miệng thật sạch sẽ, cần phải chải răng đúng cách và sử dụng chỉ nha khoa để làm sạch cặn thức ăn ở vùng kẽ răng - nơi mà bàn chải không thể làm sạch,...
Sau khi ăn nên sử dụng nước súc miệng chuyên dụng để vệ sinh vùng lưỡi và làm sạch khoang miệng, đồng thời giúp loại bỏ được các loại vi khuẩn gây bệnh.
Không nên tiếp xúc nhiều với những nguồn bức xạ đến từ các nhà máy và xí nghiệp.
Hạn chế thuốc lá và rượu bia trong cuộc sống hàng ngày.
Bổ sung thêm nhiều chất dinh dưỡng cần thiết, xây dựng một chế độ ăn khoa học để nâng cao sức đề kháng.
Trước khi ăn và ngay sau khi đi vệ sinh luôn nhớ phải rửa tay thật sạch sẽ.
Uống nhiều nước để bổ sung lượng nước cần thiết cho cơ thể.
|
medlatec
| 1,135
|
Những thông tin tổng quan về Polyp amidan
Polyp amidan là căn bệnh không phổ biến nên khi nhắc đến cái tên này nhiều người không biết nó là gì. Tuy nhiên, bệnh lại tiềm ẩn những nguy cơ gây nguy hiểm đến sức khỏe nếu không được phát hiện sớm và điều trị kịp thời.
1. Tổng quan về bệnh polyp amidan
polyp amidan là gì?
Polyp amidan là sự phát triển bất thường của các mô tế bào tạo nên những khối u mềm, trông như vết sẹo nhỏ hoặc hình giống thân nấm trong cổ họng. Đa phần các khối polyp sẽ có kích thước nhỏ với số lượng khác nhau. Một số trường hợp, người bệnh chỉ xuất hiện 1 - 2 khối u nhưng cũng có người hình thành vài chục polyp.
Nguyên nhân
Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng, thông thường polyp được hình thành là do quá trình viêm amidan mạn tính. Bệnh xảy ra kéo dài nhưng không được điều trị hoặc việc điều trị không đúng cách, không giải quyết triệt để nên các tế bào mô xung quanh chịu tác động, từ đó dẫn đến sự tăng sinh bất thường.
2. Cách nhận biết và những biến chứng nguy hiểm
Cách nhận biết
Để có thể sớm phát hiện polyp amidan, bạn có thể nhận diện bệnh thông qua các dấu hiệu như sau:
Khi các khối u hình thành ở amidan sẽ gây ra những vướng víu, người bệnh thấy khó khăn khi nuốt, nói chuyện hay khạc nhổ.
Cổ họng đau rát, nhất là khi nuốt thức ăn, nước bọt hay uống nước, sự ma sát khiến cổ họng gây nhiều khó chịu hơn.
Một số trường hợp, người bệnh gặp vấn đề khi hít thở do sự lưu thông khí bị ngăn cản, thở khò khè, đặc biệt là khi ngủ.
Trường hợp bệnh đi kèm với viêm thì sẽ có các biểu hiện như amidan bị sưng, nóng, đau, chảy dịch.
Khi dịch nhầy từ mũi chảy xuống cổ họng có thể khiến bệnh nhân sốt, ớn lạnh, đau đầu, ho khạc, suy nhược,...
Biến chứng
Mặc dù đa số các trường hợp polyp amidan đều lành tính nhưng không loại trừ khả năng bệnh chuyển sang ung thư với các khối u có kích thước lớn. Hơn nữa, một số ca bệnh có thể chuyển hướng xấu nếu không được điều trị đúng cách. Những biến chứng có thể xảy ra nếu Polyp phát triển trong thời gian dài mà không được điều trị:
Các khối polyp được hình thành sẽ dẫn đến tình trạng viêm nhiễm gây ra nhiều ảnh hưởng đến việc ăn uống khiến cơ thể suy nhược, sức khỏe của người bệnh sa sút.
Bệnh kéo dài có thể khiến tác nhân gây bệnh hoặc dịch tiết lây lan sang các cơ quan khác dẫn đến viêm tai giữa, viêm thanh quản, viêm xoang,...
3. Điều trị bệnh polyp amidan
Hầu hết các trường hợp bệnh lành tính và không gây ảnh hưởng nào đến sức khỏe thì có thể không cần điều trị. Tuy nhiên, với các khối polyp tác động xấu đến cơ thể và kích thước lớn thì tốt nhất nên được loại bỏ sớm để hạn chế biến chứng cũng như ngăn ngừa nguy cơ chuyển thành ung thư.
Tùy vào các yếu tố như vị trí hình thành polyp, kích thước, số lượng các khối u, tình trạng sức khỏe và tiên lượng bệnh mà bác sĩ có thể cho các chỉ định điều trị khác nhau với từng trường hợp.
Nội khoa (thuốc)
Phương pháp điều trị nội khoa thường được áp dụng với các trường hợp có polyp amidan kích thước nhỏ và số lượng ít hay ở bệnh nhân giai đoạn khởi phát. Các loại thuốc được dùng thường có tác dụng kháng viêm, ngăn ngừa nhiễm trùng, tiêu diệt vi khuẩn, giảm đau, thu nhỏ kích thước khối u, phục hồi niêm mạc bị tổn thương,...
Ngoại khoa (phẫu thuật)
Với các biện pháp như dùng thuốc hay can thiệp ít xâm lấn không có tác dụng, các bác sĩ có thể cho chỉ định phẫu thuật ngoại khoa nhằm loại bỏ hoàn toàn các khối polyp được hình thành. Điều trị polyp amidan sử dụng phương pháp xâm lấn tối thiểu đẳng ly với nhiệt độ thấp tiếp xúc tại vị trí của khối u hiện nay đã mang lại hiệu quả cao. Việc can thiệp bằng phẫu thuật còn được áp dụng với các bệnh nhân hình thành khối u kích thước lớn nhằm hạn chế những nguy cơ polyp chuyển hướng sang ung thư.
|
medlatec
| 761
|
5 cách làm mắt hết sưng hiệu quả tức thì
Chắc hẳn trong chúng ta ai cũng đã từng gặp qua tình trạng sưng mắt. Thực tế, đây không phải là vấn đề quá nghiêm trọng và sau khi thực hiện một số cách làm mắt hết sưng phù hợp thì tình trạng này sẽ hết trong vài ngày. Nhưng nếu tình trạng không thuyên giảm và kèm theo các dấu hiệu bất thường thì rất có thể bạn đang gặp phải bệnh lý nào đó.
1. Mắt bị sưng - đâu là nguyên nhân?
Có nhiều nguyên nhân dẫn đến sưng mắt, và để cải thiện thì bạn phải tìm ra nguyên nhân gây ra tình trạng này.
Dị ứng
Vùng da xung quanh mắt khá mỏng và tương tối nhạy cảm, vì thế, khi tiếp xúc với các yếu tố gây dị ứng thì có thể gây sưng mắt. Các yếu tố đó có thể kể đến như: bụi bẩn, phấn hoa, lớp sừng trên bề mặt da của động vật. Lúc này, bạn có thể vệ sinh mắt bằng nước muối sinh lý để cải thiện tình trạng.
Đau mắt đỏ
Sưng mắt là một trong những triệu chứng thường gặp của đau mắt đỏ. Kèm theo các triệu chứng như chảy nước mắt nếu đau mắt đỏ do virus gây ra, hoặc kèm theo gỉ mắt (gỉ vàng hoặc xanh) nếu do vi khuẩn gây ra. Đau mắt đỏ là bệnh lý khá nguy hiểm, khi thấy các dấu hiệu trên, bạn cần tiến hành kiểm tra để được điều trị sớm.
Đeo kính áp tròng trong thời gian dài
Đeo kính áp tròng không tốt cho mắt, có thể khiến giác mạc sưng lên do sự ngăn cản của kính áp tròng nên oxy không được đi vào mắt. Đặc biệt, điều này sẽ càng nghiêm trọng hơn nếu bạn đeo kính áp tròng đi ngủ. Vì thế hãy hạn chế đeo kính áp tròng thường xuyên nhé.
Khóc
Trong nước mắt có một hàm lượng muối nhất định, vì thế khóc sẽ tạo điều kiện cho lượng muối này tiếp xúc với các mô trong mắt, từ đó khiến mắt sưng lên. Bạn có thể cải thiện tình trạng này bằng cách chườm lạnh.
Bổ sung quá nhiều muối
Bổ sung quá nhiều muối trong khẩu phần ăn sẽ khiến cơ thể của bạn dễ tích tụ nước và vùng mô quanh mắt cũng vậy, do đó sẽ có giảm giác mắt sưng lên. Vì thế bạn không nên ăn quá nhiều thực phẩm chế biến sẵn như khoai tây chiên, bánh mì. Vì muối có nhiều trong các thực phẩm đó.
Uống quá nhiều rượu
Sưng mắt sau khi uống rượu là tình trạng không hiếm gặp ở nhiều người. Thực chất, thành phần của rượu có khả năng ức chế hormone chống lợi tiểu, gây sưng phù ở một số bộ phần trên cơ thể, trong đó có vùng xung quanh mắt.
Chất tạo ngọt tổng hợp
Chất tạo ngọt tổng hợp hay còn gọi là đường nhân tạo, là chất không có lợi cho sức khỏe chúng ta. Thậm chí còn khiến tình trạng viêm nhiễm trở nên nghiêm trọng hơn, và vùng da quanh mắt cũng vậy. Do vậy, bạn không nên sử dụng các sản phẩm có chứa chất tạo ngọt tổng hợp, thay vào đó bạn nên lựa chọn các sản phẩm ăn kiêng, hay các loại quả có tác dụng chống viêm hiệu quả như các loại quả mọng, gừng, cà chua,...
Thiếu ngủ
Ngủ không đủ giấc cũng là một trong những nguyên nhân khiến bạn sưng mắt. Vì thế, để hạn chế tình trạng này bạn cần thiết lập thói quen ngủ đúng giờ và ngủ đủ giấc. Đồng thời, không ăn quá nhiều trước khi ngủ, không tiếp xúc với các thiết bị điện tử trước khi ngủ,...
Chu kỳ kinh nguyệt
Chu kỳ kinh nguyệt ở chị em phụ nữ có thể gây ra tình trạng sưng mắt. Do khi “đến tháng” nồng độ hormone trong cơ thể sẽ thay đổi trong đó bao gồm cả estrogen và progesterone, điều này sẽ làm cơ thể giữ nước, dễ sưng mắt hơn.
2. 5 cách làm mắt hết sưng hiệu quả
Sưng mắt tuy không ảnh hưởng đến sức khỏe nhưng có thể ảnh hưởng đến thẩm mỹ, khiến bạn kém tự tin hơn khi tiếp xúc với người khác.
Ngủ đủ giấc
Một giấc ngủ chất lượng sẽ giúp bạn hạn chế được tình trạng sưng mắt, đồng thời cũng là cách để bạn nạp năng lượng cho một ngày mới. Do đó, việc đảm bảo các yếu tố để có một giấc ngủ ngon là điều cần thiết:
Hạn chế sử dụng đồ uống có caffeine vào buổi chiều hoặc tối như cà phê, trà.
Trước khi đi ngủ không nên uống các đồ có cồn như bia, rượu.
Đảm bảo bữa tối trước khi đi ngủ ít nhất 2 đến 3 tiếng.
Nhiều người tập thể dục ngay trước giấc ngủ nhưng điều này là không nên.
Tránh các thiết bị điện tử và không sử dụng chúng trước khi đi ngủ.
Uống đủ nước
Để tránh tình trạng sưng mắt do cơ thể mất nước bạn nên uống đủ 2 lít nước mỗi ngày. Đồng thời, có thể bổ sung nước bằng các loại nước ép, hay quả như cam, bưởi, cà rốt,...
Giảm lượng muối
Ăn nhiều muối không chỉ gây tích tụ nước làm sưng mắt mà đây còn là tác nhân gây ra các vấn đề về tim mạch, đột quỵ. Ngoài việc giảm lượng muối trong quá trình chế biến thức ăn, bạn cũng nên hạn chế ăn các thực phẩm đã chế biến sẵn như bánh mì, phô mát,... thay vào đó hãy ăn nhiều rau xanh và trái cây.
Đồng thời, để giảm lượng chất lỏng dư thừa trong cơ thể bạn nên bổ sung thêm kali. Được biết, kali có nhiều trong sữa chua, rau xanh, các loại đậu, chuối,...
Sử dụng gạc mát
Để giảm lượng chất lỏng tích tụ ở vùng da xung quanh mắt, bạn có thể sử dụng 1 chiếc khăn mát đắp lên mắt trong khoảng thời gian 10 phút. Ngoài ra, bạn có thể tận dụng túi trà hay cà phê đã qua sử dụng để đắp lên mắt, điều này không chỉ giúp mạch máu co lại, giảm sưng mà còn làm chậm tốc độ lão hoá của da.
Sử dụng kem dưỡng mắt
Kem dưỡng mắt trên thị trường hiện nay có nhiều thành phần có lợi như dưa chuột, cây kim sa, hoa cúc,... Những thành phần này được biết đến nhiều với công dụng dưỡng ẩm, giảm sưng viêm hiệu quả.
|
medlatec
| 1,099
|
Công dụng thuốc Rosalin 1g
Thuốc Rosalin 1g là thuốc kháng sinh phổ rộng kê đơn điều trị các nhiễm khuẩn từ viêm màng não, viêm đường hô hấp, xương khớp cho đến viêm đường tiết niệu. Vậy thuốc Rosalin 1g thuốc gì?
1. Công dụng thuốc Rosalin 1g là gì?
1.1. Thuốc Rosalin 1g là thuốc gì?Thuốc Rosalin 1g là thuốc thuộc nhóm trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus,kháng nấm có thành phần Ceftazidim (dưới dạng Ceftazidim pentahydrat) 1g. Thuốc sản xuất bởi Công ty cổ phần dược phẩm TW1( Pharbaco) lưu hành ở Việt Nam và được đăng ký với SĐK VD-20829-14. Thuốc được bào chế dưới dạng bột pha tiêm1.2. Thuốc Rosalin 1g có tác dụng gì?Thuốc Rosalin 1g có tác dụng diệt khuẩn do ức chế các enzym tổng hợp vách tế bào vi khuẩn. Thuốc bền vững với hầu hết các beta - lactamase của vi khuẩn trừ enzym của Bacteroides.Thuốc Rosalin 1g nhạy cảm với nhiều vi khuẩn gram âm đã kháng aminoglycosid và các vi khuẩn gram dương đã kháng ampicillin và các cephalosporin khác.Thuốc Rosalin được chỉ định dùng trong những nhiễm khuẩn rất nặng, đã điều trị bằng kháng sinh thông thường không đỡ để hạn chế hiện tượng kháng thuốc.Ngoài ra, những trường hợp nhiễm khuẩn nặng do vi khuẩn Gram âm cũng được chỉ định, cụ thể:Nhiễm khuẩn huyết.Viêm màng não.Nhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng.Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới, nhiễm khuẩn trong bệnh nhầy nhớt (nhiễm trùng phổi, viêm phổi, áp xe phổi, giãn phế quản, viêm tiểu phế quản).Nhiễm khuẩn xương và khớp (viêm xương, viêm tủy, viêm khớp nhiễm khuẩn).Nhiễm khuẩn phụ khoa (viêm tuyến tiền liệt, viêm bàng quang, viêm đường niệu).Nhiễm khuẩn trong ổ bụng (viêm đường mật, viêm túi mật có mủ, áp xe trong màng bụng, viêm phúc mạc, viêm túi thừa, viêm ruột-đại tràng, nhiễm trùng chậu hông).Nhiễm khuẩn da và mô mềm bao gồm nhiễm khuẩn bỏng và vết thương (viêm quầng, áp xe, viêm mô tế bào, các nhiễm trùng thứ cấp trong phỏng hay vết thương ngoài da).Những trường hợp nhiễm khuẩn kể trên đã xác định hoặc nghi ngờ do Pseudomonas hoặc Staphylococcus như viêm màng não do Pseudomonas, nhiễm khuẩn ở người bị giảm bạch cầu trung tính, cần phải phối hợp Ceftazidim với kháng sinh khác.Đặc biệt, thuốc cũng được chỉ định trong việc điều trị các bệnh sau đây:Nhiễm trùng nặng ở người bệnh bị suy giảm chức năng miễn dịch do máu.Các nhiễm trùng nặng như nhiễm trùng trong phỏng.Nhiễm trùng kết hợp với lọc màng bụng hay với lọc màng bụng liên tục ngoại trú (CAPD).
2. Cách sử dụng của thuốc Rosalin 1g
2.1. Cách dùng thuốc Rosalin 1g. Thuốc Rosalin 1g được dùng dùng theo cách tiêm bắp sâu, tiêm tĩnh mạch chậm trong 3 – 5 phút, hoặc tiêm truyền tĩnh mạch.2.2. Liều dùng của thuốc Rosalin 1g. Liều trung bình 1 g cách nhau 8 – 12 giờ một lần, liều dùng tăng lên 2g/8 giờ trong viêm màng não do vi khuẩn Gram âm và các bệnh suy giảm miễn dịch.Nhiễm khuẩn đường tiết niệu 500 mg/12 giờ.Người cao tuổi trên 70 tuổi: Liều 24 giờ cần giảm xuống còn 1/2 liều của người bình thường, tối đa 3 g/ngày.Trẻ em trên 2 tháng tuổi, liều thường dùng 30 – 100 mg/kg/ngày chia làm 2 – 3 lần, (cách nhau 8 hoặc ie 12 giờ). Có thể tăng liều tới 150 mg/kg/ngày (tối đa tới 6 g/ngay) chia 3 lần cho các bệnh rất nặng.Trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ dưới 2 tháng tuổi, liều thường dùng là 25 – 60 mg/kg/ngày chia làm 2 lần, cách nhau 12 giờ (ở trẻ sơ sinh, nửa đời của ceftazidim có thể gấp 3 – 4 lần so với người lớn).Xử lý khi quên liều: Trong trường hợp bạn quên một liều khi đang trong quá trình dùng thuốc hãy dùng càng sớm càng tốt (thông thường có thể uống thuốc cách 1-2 giờ so với giờ được bác sĩ yêu cầu). Tuy nhiên, nếu thời gian đã gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm đã quy định. Lưu ý không dùng gấp đôi liều lượng đã quy định.Xử trí khi quá liều: Tình trạng quá liều cấp đã gặp ở một số người bệnh suy thận như: co giật, bệnh lý não, run rẩy, dễ bị kích thích thần kinh cơ. Cần phải theo dõi cẩn thận trường hợp người bệnh bị quá liều cấp và có điều trị hỗ trợ. Khi bị suy thận, có thể cho thẩm tách máu hoặc màng bụng để loại trừ thuốc nhanh.
3. Chống chỉ định của thuốc Rosalin 1g
Chống chỉ định của thuốc Rosalin 1g với những người bệnh mẫn cảm với cephalosporin và penicilin.
4. Lưu ý khi sử dụng thuốc Rosalin 1g
4.1. Lưu ý trước khi dùng Thuốc Rosalin 1g. Không được sử dụng thuốc đối với người có tiền sử quá mẫn cảm với thuốc hay với các kháng sinh nhóm cephalosporin, nhưng nếu buộc phải dùng thì cần thận trọng khi sử dụng.Trước khi áp dụng phép trị liệu với ceftazidime thì cần hỏi kỹ xem trước đây người bệnh có bị quá mẫn cảm với penicillin hay với các kháng sinh nhóm beta- lactam hay không.Người bệnh có người thân nhạy cảm với tác nhân gây ra các triệu chứng dị ứng như hen phế quản, phát ban, nổi mề đay...Người rối loạn chức năng thận nặng.Người không thể nhận dinh dưỡng bằng đường miệng, hay người đang nhận dinh dưỡng bằng đường tiêm truyền, người cao tuổi, người đang trong tình trạng sức khỏe kém (có thể xảy ra thiếu vitamin K, do đó cần theo dõi sát người bệnh).4.2. Các thận trọng chung. Trước khi sử dụng nên thử độ nhạy cảm với thuốc để ngừa trường hợp vi khuẩn kháng thuốc, cũng như điều trị bệnh trong thời gian tối thiểu cần thiết.Người bệnh nên được hỏi về tình trạng thể chất cũng như lâm sàng nhằm tiên đoán các phản ứng có thể xảy ra như: sốc. Thử nghiệm trên da cũng nên được tiến hành.Cần chuẩn bị các biện pháp cấp cứu sau khi dùng thuốc, người bệnh cần phải được theo dõi cẩn thận. Nếu xảy ra phản ứng dị ứng với ceftazidime, người bệnh hãy ngừng dùng thuốc. Trong trường hợp xảy ra phản ứng quá mẫn trầm trọng, cần sử dụng epinephrine, glucocorticoid, kháng histamin hay các biện pháp cấp cứu khác.Sử dụng ceftazidime lâu dài có thể dẫn đến việc tăng trưởng quá mức các chủng vi khuẩn không nhạy cảm với thuốc (ví dụ Candida, Enterococci).Ở liều điều trị thông thường, không có bằng chứng cho thấy ceftazidime gây tác động có hại trên chức năng thận. Tuy nhiên, do ceftazidime được đào thải qua thận, vì vậy cần giảm liều tùy theo mức độ suy thận để tránh các hậu quả trên lâm sàng do nồng độ cao của thuốc, ví dụ di chứng trên thần kinh đã được ghi nhận khi không giảm liều dùng cho thích hợp.Phụ nữ có thai: Chưa xác định được độ an toàn của thuốc với người mang thai. Do đó, chỉ dùng ceftazidime ở người mang thai, khi những lợi ích dự kiến mang lại vượt hơn hẳn những rủi ro có thể xảy ra.Phụ nữ nuôi con bú: Một lượng nhỏ ceftazidime được đào thải qua sữa mẹ, do đó cần thận trọng khi sử dụng thuốc ở người cho con bú.Sử dụng thuốc ở trẻ sơ sinh và trẻ sinh non: Chưa xác định được độ an toàn của thuốc ở trẻ sơ sinh và trẻ sinh non.
5. Tác dụng phụ của thuốc Rosalin 1g
Tác dụng phụ của thuốc Rosalin 1g có thể xảy ra với tần suất như sau:Thường gặp:Kích ứng tại chỗ, viêm tắc tĩnh mạch.Da: Ngứa, ban dát sần, ngoại ban.Ít gặp:Toàn thân: Đau đầu, chóng mặt, sốt, phù Quincke, phản ứng phản vệ.Máu: Tăng bạch cầu ưa eosin, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính, tăng lympho bào, phản ứng Coombs dương tính.Thần kinh: Loạn cảm, loạn vị giác. ở người bệnh suy thận điều trị không đúng liều có thể co giật, bệnh não, run, kích thích thần kinh – cơ.Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, đau bụng, ỉa chảy.Hiếm gặp:Máu: Mất bạch cầu hạt, thiếu máu huyết tán.Tiêu hóa: Viêm đại tràng màng giả.Da: Ban đỏ đa dạng, hội chứng Steven – .Johnson. Hoại tử da nhiễm độc.Gan: Tăng transaminase, tăng phosphatase kiềm.Tiết niệu sinh dục: Giảm tốc độ lọc tiểu cầu thận, tăng urê và creatinin huyết tương.
6. Tương tác thuốc
|
vinmec
| 1,467
|
Xử trí polyp cổ tử cung thường không có triệu chứng
Xử trí polyp cổ tử cung còn tùy thuộc vào vị trí, kích thước, số lượng và ảnh hưởng của polyp tới sức khỏe và sinh hoạt hàng ngày của người bệnh. Mặc dù đa số polyp cổ tử cung là lành tính và thường không có triệu chứng, chỉ được phát hiện tình cờ khi khám phụ khoa nhưng chị em cũng không nên chủ quan, nên đi khám để được chẩn đoán chính xác và tư vấn hỗ trợ điều trị hiệu quả.
Cách xử trí polyp cổ tử cung
Hỗ trợ điều trị polyp cổ tử cung còn tùy thuộc vào vị trí, kích thước, số lượng và ảnh hưởng của polyp tới sức khỏe và sinh hoạt hàng ngày của người bệnh.
Đôi khi polyp cổ tử cung có thể tự ngắt kết nối khỏi cổ tử cung mà không cần có sự can thiệp của các phương pháp hỗ trợ điều trị y tế. Điều này có thể xảy ra khi người phụ nữ có kinh nguyệt hoặc trong khi quan hệ tình dục.
Nhìn chung với các trường hợp nhẹ, bác sĩ có thể chỉ định hỗ trợ điều trị nội khoa. Nếu polyp không gây ra bất cứ triệu chứng nào, người bệnh có thể không cần phải hỗ trợ điều trị mà chờ đợi và tiến hành theo dõi.
Tuy nhiên phương pháp hỗ trợ điều trị chính vẫn là phẫu thuật cắt bỏ polyp cổ tử cung. Đây là một thủ thuật đơn giản, có thể hiện nhanh chóng và không mất nhiều thời gian. Các phương pháp được dùng để loại bỏ polyp tử cung bao gồm:
Các bác sĩ thực hiện đốt điện polyp cổ tử cung, đốt laser hoặc áp lạnh. Nhiều người lo lắng đốt polyp cổ tử cung có đau không? Về điều này mọi người có thể yên tâm, người bệnh có thể sẽ cảm thấy đau nhẹ khoảng một vài giờ sau khi polyp cổ tử cung được loại bỏ. Chảy máu âm đạo có thể xảy ra trong 1 – 2 ngày sau khi polyp được cắt bỏ.
Trong một số trường hợp, polyp hoặc cuống polyp quá to, người bệnh có thể sẽ phải phẫu thuật để loại bỏ các polyp cổ tử cung.
Phần lớn các trường hợp polyp tử cung đã hỗ trợ điều trị thường không phát triển trở lại.
Phòng chống polyp cổ tử cung
Khám phụ khoa thường xuyên giúp đảm bảo phát hiện sớm sự tái xuất hiện của polyp nếu có để hỗ trợ điều trị kịp thời.
Cắt bỏ polyp là một thủ thuật đơn giản, an toàn và không xâm lấn. Khám phụ khoa thường xuyên giúp đảm bảo phát hiện sớm sự tái xuất hiện của polyp nếu có để hỗ trợ điều trị kịp thời.
Chị em cũng nên lưu ý sử dụng quần lót cotton mềm, thoáng và có khả năng hút ẩm tốt, giúp ngăn cản nhiệt dư thừa và độ ẩm – là môi trường hoàn hảo cho sự phát triển của các bệnh viêm nhiễm. Ngoài ra cũng nên sử dụng bao cao su khi quan hệ tình dục. Thường xuyên khám phụ khoa và xét nghiệm Pap theo chỉ định của bác sĩ.
|
thucuc
| 550
|
Vì sao nên massage cho trẻ sơ sinh?
Massage cho trẻ sơ sinh là một cách nhẹ nhàng, nâng niu và dành thời gian cho bé. Đây cũng là một hình thức đáng yêu để tận hưởng thời gian bên con và việc massage cho bé cũng giúp cha mẹ gắn kết với con hơn. Trước khi trẻ sơ sinh có thể hiểu được ngôn ngữ, cách massage sẽ cho phép cha mẹ được giao tiếp và an ủi trẻ thông qua xúc giác, giúp trẻ an tâm, ngủ ngon và mau lớn.
1. Massage cho trẻ sơ sinh là gì?
Massage cho bé là việc cha mẹ dùng tay vuốt ve nhẹ nhàng, nhịp nhàng trên cơ thể của bé. Cách massage cho trẻ đơn giản nhất là bằng cách từ tốn, thư thái vận động mắt cá chân, cổ tay và ngón tay của bé.Bên cạnh đó, cha mẹ cũng có thể nói chuyện, ngâm nga hoặc hát ru cho trẻ nghe trong khi massage cho bé để tạo cảm giác bình tĩnh và yên tâm, giúp bé ngủ ngon, ngủ sâu hơn, ít quấy khóc.
2. Vì sao nên massage cho trẻ sơ sinh?
Rất nhiều nghiên cứu đã cho thấy rằng massage cho trẻ sơ sinh có thể mang lại nhiều lợi ích cho sức khỏe, cụ thể là:Khuyến khích sự tương tác giữa cha mẹ và con cái. Giúp bé thư giãn và dễ ngủẢnh hưởng tích cực đến các hormone kiểm soát căng thẳng của trẻ sơ sinh. Giảm khóc quấy. Mặc dù cần phải được nghiên cứu thêm, một số quan sát ban đầu cũng cho thấy rằng xoa bóp cho trẻ sơ sinh với áp lực vừa phải có thể thúc đẩy sự phát triển của trẻ sinh non.
Massage cho trẻ sơ sinh giúp bé thư giãn và dễ ngủ
3. Khi nào nên massage cho trẻ sơ sinh?
Thời điểm massage cho bé quá sớm sau khi bú có thể khiến trẻ bị nôn - vì vậy hãy đợi ít nhất 45 phút sau khi bú. Đồng thời, cha mẹ cũng nên chú ý theo dõi tâm trạng của bé. Nếu bé đang trong tình trạng ổn định và bình tĩnh, hài lòng, bé có thể được bắt đầu massage. Ngược lại, nếu bé tỏ ra không hợp tác, xoay đầu ra khỏi tay cha mẹ đang bồng hoặc trở mình liên tục, gồng cứng người thì đây có thể không phải là thời điểm tốt để tiến hành massage cho bé.Về thời gian mỗi lần và tần suất các lần massage cho bé là tùy thuộc vào cha mẹ hay người chăm sóc. Bé có thể được massage hàng ngày. Một cách khác, trẻ có thể được tận hưởng liệu pháp massage vào ban đêm như một phần nhẹ nhàng trong thói quen trước khi đi ngủ của bé.Nếu em bé có vẻ không thích massage trong lần đầu tiên, đừng quá lo lắng. Đó là một trải nghiệm mới cho cả hai bên và có thể mất một chút thời gian để làm quen. Nên thử massage cho trẻ sơ sinh bằng cách vuốt ve trẻ một vài phút trong lần đầu tiên và tăng cường dần dần khi trẻ làm quen hơn.
4. Cách massage cho trẻ như thế nào?
Cách massage cho trẻ sơ sinh bao gồm vài bước chuẩn bị và một số kỹ thuật cơ bản để bắt đầu:Tạo bầu không khí yên tĩnh. Nếu có thể, hãy tiến hành xoa bóp cho trẻ ở nơi ấm áp, yên tĩnh - trong nhà hoặc ngoài trời. Tháo đồ trang sức trên tay. Tư thế ngồi thoải mái trên sàn hoặc giường hay đứng trước bàn thay đồ và đặt bé lên chăn, khăn lớn trước mặt. Cho em bé nằm ngửa để có thể duy trì giao tiếp bằng mắt. Khi cởi quần áo cho trẻ, hãy nói với trẻ rằng đã đến giờ massage.Kiểm soát cảm ứng. Khi mới bắt đầu xoa bóp cho bé, hãy chạm từng bước nhẹ nhàng. Tuy nhiên, tránh cù bé vì điều này có thể khiến bé khó chịu. Khi em bé lớn hơn, hãy chuyển sang day ấn mạnh hơn.Từ từ vuốt và xoa bóp từng bộ phận trên cơ thể bé. Cha mẹ có thể bắt đầu bằng cách đặt em bé nằm sấp và dành một phút cho mỗi lần xoa bóp trên các vùng khác nhau, bao gồm massage đầu, vùng cổ và vai; massage lưng trên và thắt lưng, xoa bóp đùi, bàn chân và bàn tay của bé. Tiếp theo, đặt trẻ nằm ngửa và dành một phút cho mỗi lần duỗi và uốn cong tay và chân của bé, sau đó là cả hai chân cùng một lúc. Cuối cùng, để trẻ nằm ngửa hoặc nằm sấp, lặp lại các chuyển động này trên toàn thân trong năm phút nữa.Hãy thư giãn. Nói chuyện với em bé trong suốt quá trình massage cho bé. Cha mẹ có thể hát hoặc kể một câu chuyện. Hãy thử lặp lại tên của bé và từ "thư giãn" khi muốn giúp bé giải tỏa căng thẳng.Quan sát cách em bé đáp ứng. Nếu em bé lắc lư cánh tay của mình và có vẻ hạnh phúc, bé có thể thích thú với việc massage và cha mẹ có thể tiếp tục. Nếu trẻ quay đầu, gồng mình hoặc tỏ ra bồn chồn, không vui, hãy dừng massage cho bé và thử lại sau giây lát.Dùng dầu massage cho bé. Một số cha mẹ thích sử dụng dầu trong quá trình massage cho trẻ sơ sinh để tránh ma sát giữa tay và da của em bé, trong khi những người khác lại thấy không phù hợp. Lựa chọn là tùy vào cha mẹ. Nếu chọn sử dụng dầu, hãy chọn loại không mùi và có thể ăn được - đề phòng trường hợp bé ngậm một ít dầu vào miệng. Nếu em bé có làn da nhạy cảm hoặc dễ bị dị ứng, hãy thử dầu trước bằng cách bôi một lượng nhỏ lên một vùng da của bé, theo dõi phản ứng trước khi bôi rộng và nhiều hơn.
Cách massage cho trẻ cần được thực hiện theo đúng quy trình
5. Các lưu ý an toàn khi massage cho bé
Dưới đây là một số mẹo giúp cha mẹ xoa bóp cho trẻ sơ sinh một cách an toàn:Đảm bảo rằng sử dụng dầu an toàn cho da của trẻ và cả khi nếu dầu dính vào miệng của trẻ. Khi xoa bóp cánh tay hoặc chân của trẻ, hãy luôn đỡ mắt cá chân hoặc cổ tay bằng một tay. Khi xoa bóp bụng của trẻ theo chuyển động tròn, hãy đi theo chiều kim đồng hồ chứ không phải ngược chiều kim đồng hồ. Nếu trẻ khó chịu hoặc buồn ngủ, hãy ngừng xoa bóp và chọn lúc thích hợp hơn. Tóm lại, massage cho trẻ sơ sinh đã được áp dụng từ rất lâu như là một trong những bí quyết chăm sóc trẻ, đồng thời còn để hỗ trợ sự phát triển của trẻ sinh non, trẻ sinh nhẹ cân. Ngoài ra, việc massage cho bé cũng có thể giúp nâng cao nhận thức của mẹ về nhu cầu của con mình và hỗ trợ mối quan hệ mẹ con ban đầu, cũng như cải thiện cảm giác hạnh phúc của mẹ nếu mắc phải trầm cảm sau khi sinh. Khi các cách massage cho trẻ hợp lý được thực hiện, trẻ sơ sinh sẽ được chăm sóc toàn diện hơn, tương tác tích cực hơn với cha mẹ cũng như giải căng thẳng, ngủ ngoan hơn.
|
vinmec
| 1,277
|
Trồng răng implant trả góp: Điều kiện và lưu ý
1. Tìm hiểu dịch vụ trồng răng implant trả góp là gì?
Trồng răng implant trả góp là một dịch vụ tài chính mà khách hàng có thể sử dụng thông qua hợp tác giữa các tổ chức tài chính, ngân hàng và các nha khoa. Hình thức thanh toán của dịch vụ này cho phép khách hàng chỉ cần chi trả một khoản tiền nhỏ ban đầu. Sau đó, phần chi phí còn lại sẽ được thanh toán theo hình thức trả góp hàng tháng. Về thời gian sẽ theo điều khoản được ghi trong hợp đồng.
Trong những năm gần đây, việc lựa chọn trồng răng trả góp đã trở thành một xu hướng phổ biến. Điều lợi ích của dịch vụ này là nó giúp giảm áp lực tài chính đối với khách hàng. Đặc biệt là khi họ muốn sử dụng các dịch vụ giá trị cao như trồng răng implant.
2. Điều kiện để sử dụng dịch vụ trồng răng implant trả góp
Để có thể trải nghiệm trồng răng implant trả dần, bạn cần đáp ứng những điều kiện sau đây:
Nha sĩ sẽ kiểm tra tình trạng răng miệng của bệnh nhân trước khi trồng răng implant cho họ (minh họa).
2.1 Độ tuổi:
Khách hàng phải đạt đến 18 tuổi trở lên và có đầy đủ năng lực hành vi dân sự.
2.2 Căn cước công dân:
Việc cung cấp bản sao căn cước công dân có hình ảnh rõ nét là điều kiện cần thiết. Lưu ý thêm là căn cước được công chứng không quá 15 ngày. Thêm vào đó, thông tin trên căn cước phải đầy đủ và chi tiết.
2.3 Hộ khẩu thường trú:
Bản sao hộ khẩu thường trú cũng cần được cung cấp với đầy đủ thông tin.
2.4 Thu nhập:
Quý khách cần cung cấp bản kê lương trong thời gian gần nhất kéo dài 3 tháng hoặc kèm theo biên lai nộp thuế nếu là chủ doanh nghiệp.
2.5 Thẻ ngân hàng:
Việc sử dụng thẻ ngân hàng có kết nối với hệ thống trả góp của nha khoa là bước quan trọng. Chủ thẻ cần đáp ứng đủ điều kiện và ký kết thỏa thuận phát hành thẻ ngân hàng, không vi phạm các điều khoản quy định.
2.6 Hạn mức tín dụng:
Hạn mức tín dụng trên thẻ phải có thời gian hiệu lực ít nhất bằng hoặc lớn hơn so với thời hạn đăng ký thực hiện dịch vụ trồng răng trả góp.
3. Phương pháp tính chi phí trả góp khi sử dụng dịch vụ trồng răng implant
Hiện nay, nhiều nha khoa đang áp dụng dịch vụ trồng răng implant hình thức trả góp với lãi suất 0%. Chi phí hàng tháng của dịch vụ này có thể được tính như sau:
Chi phí trồng răng implant khoảng 20 triệu/1 răng trở lên (minh họa).
4. Lựa chọn trồng răng implant trả góp: Có nên hay không?
Với những người mất răng hoặc rụng răng, nhưng nguồn tài chính hạn chế, việc trả trồng răng góp đôi khi trở thành sự chọn lựa tối ưu. Dưới đây là một số lợi ích mà dịch vụ này mang lại cho khách hàng:
Trồng răng implant trả dần là một giải pháp cho người có ngân sách hạn hẹp.
4.1 Giảm áp lực tài chính:
Thay vì phải vay mượn từ người thân hoặc bạn bè để chi trả chi phí trồng răng, lựa chọn trả góp giúp giảm áp lực kinh tế. Số tiền này có thể được phân chia thành các đợt thanh toán hằng tháng mà không phải lo lắng về lãi suất. Nhiều nha khoa hiện đang áp dụng chương trình trả góp với lãi suất 0% trong 12 tháng. Điều này giúp khách hàng không phải chịu thêm bất kỳ chi phí nào khác trong quá trình trả tiền.
4.2 Sự an tâm về chất lượng dịch vụ:
Khi đối diện với chi phí cao của việc trồng răng implant, nhiều người có thể cảm thấy bất an và e ngại. Đặc biệt, việc không thực hiện trồng răng kịp thời có thể dẫn đến nhiều vấn đề sức khỏe và thẩm mỹ. Có thể kể đến như tiêu xương hàm, hóp má, và lão hóa sớm. Sử dụng dịch vụ trả góp mang lại sự yên tâm hơn về chất lượng điều trị tại nha khoa. Đây như là một hình thức bảo hành dài hạn, ngăn chặn trường hợp sau khi thanh toán hoàn tất mà khách hàng bị bỏ rơi.
4.3 Quy trình thanh toán thuận tiện và nhanh chóng:
Quá trình thanh toán trồng răng trả góp rất thuận tiện. Khách hàng không cần đến nha khoa để trả tiền mặt mà có thể thanh toán dễ dàng qua ngân hàng. Hơn nữa, một số nha khoa còn có chính sách ưu đãi đặc biệt cho khách hàng sử dụng dịch vụ trả góp.
5. 3 Lưu ý khi sử dụng dịch vụ trồng răng implant trả dần
Trước khi quyết định trải nghiệm trồng implant trả dần, bạn cần chú ý đến một số điểm sau:
5.1 Thanh toán đúng hạn:
Một nguyên tắc cơ bản cần nhớ là thanh toán đầy đủ số tiền vào đúng thời hạn hàng tháng. Nếu thời hạn thanh toán là vào ngày 15 hàng tháng bạn phải đảm bảo thanh toán đầy đủ. Lịch sử thanh toán của bạn sẽ được lưu trữ trên hệ thống của ngân hàng. Điều này có nghĩa bạn sẽ khó vay tiền sau này nếu dính nợ xấu.
5.2 Tránh trả góp thay người khác:
Việc sử dụng thông tin cá nhân của người nhà để đứng tên trả góp là không nên. Điều này có thể tạo ra rủi ro tài chính cho người được đứng tên. Đặc biệt là khi có khả năng thanh toán không đúng hạn hoặc không đủ số tiền. Do đó, quý khách cần tuyệt đối tránh việc đứng tên vay hộ để tránh những vấn đề khó khăn sau này.
5.3 Hạn chế tất toán trước hạn:
Các công ty tài chính và ngân hàng thường không cấm trả góp trước hạn. Dù vậy, bạn có thể phải chịu một khoản phí riêng nếu tất toán trước thời hạn. Do đó, cách tiếp cận tốt nhất có thể là gửi tiền vào ngân hàng và sau đó trích từng khoản mỗi tháng để thanh toán số tiền vay trồng răng, giảm thiểu chi phí tất toán trước hạn.
6. 4 Tiêu chí lựa chọn địa chỉ trồng răng implant trả góp
Khi tìm kiếm nơi cung cấp dịch vụ làm răng implant trả góp, cần xem xét theo các tiêu chí cụ thể sau:
6.1 Tên tuổi và uy tín:
Nha khoa phải có danh tiếng vững chắc, được cấp giấy phép hoạt động bởi Bộ Y tế. Thậm chí cần nhận được sự đánh giá tích cực từ cộng đồng khách hàng đã trải nghiệm dịch vụ.
6.2 Đội ngũ bác sĩ:
Đội ngũ bác sĩ tại nha khoa bạn chọn cần phải có tay nghề cao. Đánh giá ở việc được đào tạo tại các trường đại học uy tín trong nước hoặc tu nghiệp ở nước ngoài. Điều này giúp đảm bảo chất lượng trong quá trình trồng răng.
6.4 Quy trình phục vụ:
Quy trình thăm khám và điều trị trồng răng phải được thực hiện một cách bài bản. Đồng thời về đội ngũ phục vụ cần phải chu đáo và tận tình đối với các bệnh nhân. Điều này đảm bảo một trải nghiệm thoải mái và chất lượng cho người sử dụng dịch vụ.
|
thucuc
| 1,299
|
Xét nghiệm định lượng viêm gan C
Virus viêm gan C là bệnh truyền nhiễm gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe nếu không được phát hiện sớm và điều trị kịp thời. Xét nghiệm định lượng viêm gan C là chỉ định cần thiết trong điều trị viêm gan C.
Xét nghiệm định lượng viêm gan C
Viêm gan C (HCV) là một loại virus gây ra một bệnh nhiễm trùng gan đặc trưng là viêm gan và tổn thương gan khiến chức năng gan suy giảm, khả năng đào thải các chất độc hại cho cơ thể người bệnh kém đi.
Xét nghiệm định lượng viêm gan C cần thiết trong chẩn đoán và điều trị bệnh
Khi được chẩn đoán có dương tính với virus viêm gan C, người bệnh cần xét nghiệm định lượng viêm gan C RNA-HCV có ý nghĩa quan trọng đối với việc đưa ra hướng chữa trị bệnh viêm gan C hiệu quả. Trong kết quả xét nghiệm định lượng viêm gan C, lượng virus trong máu người bệnh không tương ứng với độ nặng của viêm gan C.
Xét nghiệm RNA-PCR định lượng là rất đúng ở bệnh nhân đang được khống chế virus hay những người được giám sát suốt thời gian khống chế bệnh viêm gan C.
Mắc viêm gan C phải làm gì?
Khi phát hiện có người nhà mắc viêm gan C hoặc có quan hệ tình dục với người bệnh viêm gan C, bạn cần đến ngay bệnh viện để làm xét nghiệm chẩn đoán chính xác.
Người bệnh mắc viêm gan C cần xét nghiệm định lượng viêm gan C để có cách điều trị hiệu quả
Xét nghiệm máu được cho là xét nghiệm quan trọng và có thể đưa ra được kết quả chuẩn xác nhất về tình trạng bệnh. Khi biết chính xác mình bị viêm gan C rồi thì người bệnh cần phải tiến hành điều trị ngay và điều trị đúng phương pháp và tình trạng bệnh, tránh để bệnh tình quá nặng mà có nhiều biến chứng nguy hiểm xảy ra.
Trong quá trình điều trị cũng như sau điều trị viêm gan C thì người bệnh cần tuân thủ nghiêm ngặt theo sự chỉ định của bác sĩ, tránh việc tự ý dùng thuốc mà có thể khiến bệnh tình thêm nặng hơn.
Việc điều trị bệnh viêm gan C đòi hỏi người bệnh cần kiên trì, có niềm tin vào quá trình điều trị để hiệu quả điều trị viêm gan C đạt được cao nhất.
Bên cạnh việc tuân thủ tuyệt đối theo phác đồ điều trị của bác sĩ,người bệnh cũng cần điều chỉnh cho mình một chế độ ăn uống, sinh hoạt khoa học: không nên ăn thức ăn nhanh, nhiều dầu mỡ, thức ăn quá mặn, ngọt cũng cần hạn chế một cách tối đa. Đặc biệt, những người mắc bệnh viêm gan C cần hạn chế sử dụng rượu, bia và các chất kích thích bởi đây đều là những kẻ thù số 1 của gan.
|
thucuc
| 514
|
Tìm hiểu các dạng thuốc bôi lở miệng hiệu quả
Nhiệt miệng có thể tự khỏi sau 7 – 10 ngày ngay cả khi chúng ta không tác động tới. Tuy nhiên, nếu muốn “chia tay” nhiệt miệng sớm, bạn có thể sử dụng thuốc bôi lở miệng để giúp tổn thương nhanh lành.
1. Cơ chế lành thương khi bị nhiệt miệng
Nhiệt miệng là một triệu chứng phổ biến, gần như ai cũng đã từng gặp phải. Biểu hiện của bệnh là xuất hiện những vết loét nhỏ, nông tại các mô mềm trong khoang miệng như môi, bên trong má, nướu… Các vết loét nhiệt miệng được xem là một tổn thương nhỏ với 2 phần là bờ sưng xung quanh màu đỏ, phần trung tâm vết loét có màu trắng, đôi khi có màu vàng.
Có nhiều nguyên nhân gây ra chứng nhiệt miệng, bao gồm:
– Nhiễm vi khuẩn, virus, nhiễm nấm
– Do bỏng nhiệt vì ăn uống thức ăn quá nóng.
– Căng thẳng quá độ
– Thiếu vitamin B12
– Dị ứng với một số thực phẩm…
Vì bản chất là một dạng tổn thương nhỏ nên vết lở miệng cũng có cơ chế làm lành tự nhiên. Tuy nhiên, quá trình lành thương này sẽ có một số điểm khác biệt so với các vết thương ngoài da. Thứ nhất, loét miệng nằm trong khoang miệng, có môi trường ẩm ướt nên tổn thương sẽ không đóng vảy như thông thường. Thứ hai, quá trình lành vết loét miệng sẽ đi kèm với sự quá trình ức chế hoạt động của các vi khuẩn có hại. Do đó, thời gian khỏi nhiệt miệng sẽ kéo dài khoảng 7-10 ngày dù diện tích tổn thương khá nhỏ.
Nhiệt miệng là một bệnh lý thường gặp và có thể do nhiều nguyên nhân gây ra
2. Các dạng thuốc bôi trị nhiệt miệng
Nhiệt miệng khi xuất hiện sẽ gây ra cảm giác đau đớn, có thể khiến bạn khó khăn trong giao tiếp, ăn uống. Chính vì vậy, dù vết lở miệng có thể tự lành nhưng nhiều người thường tìm đến các loại thuốc bôi hoặc uống để làm giảm cảm giác khó chịu.
Hiện nay, chúng ta đã có rất nhiều các dạng thuốc trị nhiệt miệng nhưng thuốc dạng bôi vẫn được sử dụng nhiều nhất. Lý do bởi cách sử dụng thuốc bôi khá đơn giản, đem lại cảm giác dễ chịu gần như ngay lập tức.
2.1. Thuốc bôi lở miệng dạng gel
Nhìn chung, các loại thuốc bôi trị nhiệt miệng đều gồm thành phần chống viêm, kháng khuẩn và phục hồi niêm mạc. Các loại thuốc này có hiệu quả hoạt động trực tiếp trên bề mặt vùng bị viêm, nhiệt. Do đó, thuốc bôi sẽ làm dịu cảm giác đau, rát, sưng do nhiệt miệng gây ra.
Gel cũng là dạng bào chế thuốc bôi nhiệt miệng phổ biến nhất, bởi loại thuốc này mang đến nhiều ưu điểm. Thuốc dạng gel dễ bám thành lớp màng mỏng lên lớp niêm mạc bị tổn thương. Đặc biệt là trong niêm mạc miệng có môi trường rất ẩm ướt nên lớp màng của thuốc dạng gel sẽ bám chặt và có hiệu quả lâu hơn.
Gel là dạng bào chế phổ biến nhất trong các loại thuốc bôi trị lở miệng
2.2. Thuốc trị nhiệt miệng dạng kem
Thuốc bôi dạng kem cũng có dạng mềm mịn. Trong thành phần của thuốc dạng kem có một lượng chất lỏng đáng kể. Do đó, thuốc bôi dễ thấm vào bề mặt niêm mạc bị tổn thương mà không cản trở sự trao đổi chất giữa chỗ bôi thuốc và môi trường bên ngoài.
Cả thuốc dạng kem và gel có cơ chế tác động phù hợp để điều trị các bệnh lý trong môi trường ẩm ướt, da dầu hay bề mặt da có lông. Đặc biệt, cả 2 dạng bào chế này được đựng trong dạng tuýp, rất dễ điều chỉnh lượng thuốc lấy ra và khá vệ sinh.
Tuy nhiên, tùy thuộc vào độ đậm đặc, khả năng thẩm thấu mà bạn sẽ được khuyến cáo không ăn, uống sau khi bôi thuốc. Điều này giúp đảo bảo thời gian tối thiểu để thuốc phát huy hiệu quả trên bề mặt niêm mạc bị tổn thương.
2.3. Thuốc bôi lở miệng dạng bột
Thuốc dạng bột sử dụng tá dược chủ yếu là bột thảo mộc hoặc bột khoáng chất, có tác dụng làm mát da, giảm viêm, chống xung huyết. Thuốc bột thường dùng cho các tổn thương viêm tấy, cấp tính. Nếu trong trường hợp bạn bị nhiệt miệng do nhiễm khuẩn hay bị kích ứng gây tiết enzyme quá mức thì nên cân nhắc sử dụng thuốc dạng bột.
Dạng bào chế này sẽ giúp hút ẩm, cân bằng độ ẩm trong niêm mạc miệng, giúp thuốc dễ phát huy hiệu quả điều trị hơn. Tuy nhiên, việc sử dụng thuốc dạng bột khá khó, nhiều người sẽ phải sử dụng tay để bôi lên vết thương. Do đó, bạn cần phải đảm bảo vấn đề vệ sinh khi sử dụng thuốc dạng bột.
Thuốc bôi dạng bột phù hợp với trường hợp tổn thương dạng viêm cấp tính
3. Lưu ý khi dùng thuốc bôi lở miệng
Khi sử dụng thuốc bôi trị nhiệt miệng, người bệnh cần phải thực hiện một số lưu ý khi sử dụng để đạt hiệu quả trị vết loét miệng tốt, vừa đảm bảo an toàn cho sức khỏe.
– Kiểm tra kỹ nhãn mác trên bao bì, hạn sử dụng thuốc: Tuyệt đối không sử dụng thuốc khi có dấu hiệu hư hỏng, ví dụ như thuốc tràn ra bên ngoài, bao bì sản phẩm bị biến dạng…
– Bảo quản thuốc điều trị nhiệt miệng ở nơi thoáng mát, khô ráo, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng.
– Không sử dụng thuốc quá liều so với chỉ dẫn in trên bao bì.
– Không được tùy ý kết hợp nhiều loại thuốc với nhau trong 1 lần sử dụng vì sự kết hợp các thành phần có thể gây phản ứng ngoài mong muốn.
Cũng giống khi điều trị các bệnh lý khác, thuốc trị nhiệt miệng chỉ có hiệu quả khi sử dụng đúng cách, đúng liều lượng. Đa số thuốc trị nhiệt miệng đều có thể sử dụng mà không cần chỉ định của bác sĩ. Tuy nhiên, bạn vẫn không nên chủ quan, nếu được thì bạn nên khám và sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ. Trong trường hợp vết nhiệt miệng kéo dài, lâu ngày không khỏi (trên 2 tuần) thì bạn nên tới khám chuyên khoa để loại trừ các trường hợp nhiệt miệng do bệnh lý như ung thư lưỡi, ung thư vòm họng…
|
thucuc
| 1,152
|
Chữa ung thư dạ dày – Phác đồ và điều trị
Ung thư dạ dày là tình trạng khối u ác tính phát triển trong dạ dyaf một cách quá mức dẫn tới hình thành khối u. Đây là một bệnh lý phổ biến những năm gần đây và có thể di căn đến bộ phận khác. Nếu không chữa ung thư dạ dày kịp thời có thể dẫn tới tử vong.
1. Tìm hiểu sơ lược về bệnh ung thư dạ dày
Ung thư dạ dày là tình trạng khi xuất hiện tế bào ung thư trong dạ dày và phát triển thành khối u với nguy cơ lây lan sang các cơ quan khác. Căn bệnh này có thể được phát hiện với những triệu chứng tiêu hóa như: đau, khó tiêu, bị ợ, thói quen ăn uống thay đổi…
Ung thư dạ dày là bệnh lý nguy hiểm với tỷ lệ mắc bệnh cao và số ca tử vong tương đối lớn. Trong đó, đa số trường hợp bệnh nhân ung thư được chẩn đoán ở giai đoạn muộn(giai đoạn III hoặc giai đoạn IV).
Ung thư dạ dày hình thành khi các tế bào ác tính xuất hiện ở dạ dày hình thành khối u
Ung thư dạ dày thường có những triệu chứng không rõ ràng khi mới khởi phát và rất dễ nhầm lẫn với những bệnh lý khác nên bệnh thường được phát hiện muộn. Bệnh ung thư dạ dày thường được điều trị với nhiều phương pháp và chuyên biệt hóa với từng cá nhân. Phối hợp điểm mạnh nhiều phương pháp hay phác đồ điều trị đa mô thức giúp bệnh được kiểm soát tốt hơn, giảm thiểu khả năng thất bại và có thể bảo tồn cơ quan hay chức năng cơ quan và cải thiện chất lượng sống cho bệnh nhân.
2. Chẩn đoán và phác đồ điều trị bệnh ung thư dạ dày
2.1 Cách chẩn đoán bệnh – Bước đầu chữa ung thư dạ dày
Ung thư dạ dày khiến cơ thể tăng sinh bất thường và phát triển thành nhiều khối u ác tính với 5 giai đoạn, trong đó giai đoạn đầu là ít nguy hiểm nhất và càng về những giai đoạn sau thì càng nguy hiểm. Đồng thời cũng gây ảnh hưởng đến sức khỏe của người bệnh với nguy cơ tử vong cao hơn.
Những triệu chứng mơ hồ ở giai đoạn đầu khiến người bệnh chủ quan và khó nhận biết bởi đa số giống các bệnh tiêu hóa thông thường như: nôn, chướng bụng, chán ăn, thay đổi thói quen đại tiểu tiện… Để chắc chắn về tình trạng cơ thể của mình, người bệnh cần thực hiện những xét nghiệm chẩn đoán bệnh như sau:
– Nội soi dạ dày: Phát hiện các bệnh lý dạ dày khi sử dụng ống nội soi có đầu camera để thông xuống dạ dày và quan sát tổn thương.
– Sinh thiết: Lấy mẫu mô từ dạ dày và xem xét, phân tích dưới kính hiển vi xem có tế bào ung thư hay không.
– Chụp CT, siêu âm dạ dày: Quan sát khối u và mức độ lây lan của khối u.
– Các bác sĩ cũng có thể chỉ định thực hiện kiểm tra tình trạng khuẩn HP trong nội soi hoặc bằng cách xét nghiệm hơi thở, phân và máu…
Bệnh nhân thăm khám với bác sĩ chuyên khoa để được tư vấn các chỉ định điều trị
2.2 Những phương pháp chữa bệnh ung thư dạ dày hiện nay
Phát hiện sớm bệnh chính là cơ hội để người bệnh chữa ung thư dạ dày và tỷ lệ sống cao hơn so với phát hiện ở những giai đoạn sau. Trong điều trị ung thư dạ dày có những phương pháp điều trị được áp dụng phổ biến gồm: phẫu thuật, hóa trị, xạ trị; cụ thể như sau:
– Phẫu thuật: Được áp dụng cho tùy từng trường hợp bệnh, tình trạng của khối u hay khả năng đáp ứng của người bệnh sẽ được chỉ định phẫu thuật cắt bỏ một phần hay toàn bộ dạ dày. Với những trường hợp bệnh nhân cần loại bỏ toàn bộ dạ dày sẽ được đặt lại hệ tiêu hóa sau phẫu thuật. Những trường hợp khối u với kích thước không lớn có thể thực hiện nội soi để giảm nguy cơ.
– Hóa trị: Phương pháp này sử dụng hóa chất để tiêu diệt ung thư và làm ức chế khối u không phát triển. Đối với những bệnh nhân không có đủ sức khỏe để đáp ứng phẫu thuật thì hóa trị là một trong những sự lựa chọn hiệu quả và giúp bệnh nhân nâng cao chất lượng cuộc sống.
Tuy nhiên người bệnh cũng lưu ý sau hóa trị có thể có một số tác dụng phụ, người bệnh không cần lo lắng và có thể tham khảo ý kiến của bác sĩ để hạn chế tối đa tình trạng này. Những tác dụng phụ thường gặp có thể là: buồn nôn, mệt mỏi, rụng tóc…
Người bệnh có thể gặp phải tình trạng buồn nôn khi điều trị hóa trị
– Xạ trị: Phương pháp này dùng các tia bức xạ với năng lượng cao tác động đến tế bào ung thư khiến chúng bị loại bỏ. Phương pháp này cũng có thể thực hiện phối hợp với những phương pháp khác để có được hiệu quả điều trị cao nhất. Một số trường hợp khối u quá lớn, bệnh nhân có thể được chỉ định dùng thuốc thu nhỏ khối u trước khi hóa trị.
2.3 Những lưu ý sau khi điều trị ung thư dạ dày
Bên cạnh chữa ung thư dạ dày, người bệnh cũng cần được quan tâm chăm sóc và có chế độ riêng biệt để giúp bệnh nhân nhanh hồi phục, lạc quan điều trị bệnh hiệu quả nhất. Cụ thể người thân và gia đình cần lưu ý như sau:
– Chế độ ăn uống cho người bệnh: Bệnh nhân ung thư dạ dày cần được ăn uống, nghỉ ngơi đầy đủ để tăng đề kháng, nâng cao hệ miễn dịch giúp đáp ứng tốt điều trị và nhanh phục hồi cơ thể sau điều trị.
– Chế độ tập luyện và nghỉ ngơi hợp lý: Sau khi điều trị phẫu thuật, xạ trị hay hóa trị thì bệnh nhân cần được xây dựng chế độ nghỉ ngơi, vận động giúp lưu thông máu và bồi dưỡng cơ thể.
– Chăm sóc về tâm lý cho người bệnh: Hướng người bệnh đến với những điều lạc quan, động viên để bệnh nhân cố gắng điều trị tốt hơn mỗi ngày.
Bên cạnh đó, người bệnh cũng cần rèn luyện sức khỏe, tránh những thói quen gây hại để có thể có một nền tảng cơ thể tốt đáp ứng các phương pháp điều trị.
|
thucuc
| 1,168
|
Những phương pháp điều trị bệnh sa trực tràng hiệu quả nhất hiện nay
Bệnh sa trực tràng luôn khiến cho bệnh nhân gặp phải nhiều phiền toái trong đời sống sinh hoạt. Theo các chuyên gia, bệnh nhân cần phải được điều trị càng sớm càng tốt để cải thiện triệu chứng và tránh những nguy cơ gây hại nghiêm trọng đến sức khỏe. Tùy vào mức độ bệnh, thể trạng sức khỏe của bệnh nhân, các bác sĩ sẽ đưa ra phương pháp điều trị bệnh sa trực tràng phù hợp và hiệu quả nhất.
1. Những điều cần biết về bệnh sa trực tràng
Bệnh sa trực tràng là bệnh có thể gặp ở bất cứ đối tượng nào nhưng tỉ lệ mắc bệnh nhiều hơn thường ở trẻ nhỏ và người trung niên (từ 50 tuổi trở lên). Bệnh xảy ra khi một phần, thậm chí là toàn bộ thành trực tràng bị lộn lại và chui ra ngoài hậu môn.
1.1. Các loại sa trực tràng
Sa niêm mạc
Khi đi đại tiện, lớp niêm mạc ống hậu môn sẽ lộn ngược, giúp cơ thể đẩy phân ra ngoài và sau đó nó sẽ co lại. Tình trạng sa niêm mạc xảy ra khi lớp niêm mạc này lộn quá mức và không thể co về trạng thái cũ.
Các mức độ sa của niêm mạc như sau:
- Bệnh nhân bị sa niêm mạc sau rặn đại tiện và lại có thể tự co lên.
- Sa sau rặn đại tiện nhưng sau đó niêm mạc không thể tự co mà phải đẩy lên.
- Bệnh nhân dễ dàng bị sa niêm mạc khi đi bộ, ngồi xổm, thậm chí khi ho, hắt hơi.
- Tình trạng sa niêm mạc xảy ra thường xuyên.
Sa toàn bộ
Sa toàn bộ trực tràng: Đây là những trường hợp mà phần trực tràng bị tụt qua ống hậu môn, tuy nhiên ống hậu môn vẫn được giữ nguyên tại chỗ.
Sa trực tràng và ống hậu môn: Xảy ra khi cả phần trực tràng và ống hậu môn cùng lộn ra bên ngoài.
Các mức độ sa trực tràng toàn bộ:
Bị sa trực tràng khi bệnh nhân gắng sức mạnh, chẳng hạn rặn khi đi đại tiện, sau đó tự co lại.
Sa trực tràng sau khi đi đại tiện nhưng trực tràng tự co lại rất chậm, bệnh nhân thường phải lấy tay đẩy lên.
Bệnh nhân có thể bị sa trực tràng ngay cả khi gắng sức nhẹ chẳng hạn như khi hắt hơi, cười, khi đi bộ hoặc ngồi xổm.
Sa trực tràng thường xuyên, ngay cả khi bệnh nhân đứng.
1.2. Những nguyên nhân gây sa trực tràng
Bệnh sa trực tràng xảy ra do nhiều nguyên nhân khác nhau và dưới đây là những nguyên nhân gây bệnh phổ biến:
Do tăng áp lực ổ bụng đột ngột và trong một thời gian dài
Nguyên nhân này thường gặp ở trẻ em bị tiêu chảy, ho gà và những bé trai bị hẹp bao quy đầu. Hoặc người trưởng thành bị bệnh viêm đại tràng mãn tính, bệnh táo bón, kiết lỵ, sỏi bàng quang, u tiền liệt tuyến, hoặc những người thường xuyên phải bê vác nặng,…
Do suy yếu các cơ giữa hậu môn - trực tràng
Bệnh nhân gặp phải những tình trạng suy yếu cơ thắt và suy yếu cơ nâng hậu môn.
Bệnh nhân bị yếu các cơ đáy chậu.
Gặp phải một số khuyết tật về giải phẫu: Chẳng hạn như không có phương tiện đầy đủ nhất để cố định ở phía sau trực tràng, trực tràng bị mất độ cong sinh lý,…
Một số yếu tố nguy cơ làm tăng nguy cơ mắc bệnh bao gồm:
- Trẻ nhỏ đã trải qua phẫu thuật hậu môn.
- Trẻ bị, suy dinh dưỡng hoặc gặp phải các vấn đề về thể chất.
- Nhiễm trùng.
- Phụ nữ đã từng trải qua sinh đẻ hoặc từng phẫu thuật.
- Tình trạng bị yếu cơ sàn chậu theo quy luật lão hóa của tự nhiên.
1.3. Những triệu chứng thường gặp của bệnh sa trực tràng
Dưới đây là những triệu chứng dễ nhận biết khi bị bệnh sa trực tràng:
Đi đại tiện thất thường, nhiều lần và đôi khi đi chỉ tiết dịch nhầy.
Luôn có cảm giác đi đại tiện nhưng chưa hết phân và có cảm giác tắc nghẽn đại tiện.
Chảy máu trực tràng.
2. Các phương pháp điều trị bệnh sa trực tràng
Tùy vào mức độ bệnh, bác sĩ sẽ chỉ định phương pháp điều trị bệnh phù hợp. Hiện nay, phương pháp điều trị nội khoa và phương pháp phẫu thuật được cho là phổ biến nhất. Trong đó:
2.1. Phương pháp điều trị bệnh sa trực tràng nội khoa
Phương pháp này thường được áp dụng với những bệnh nhân mắc bệnh ở mức độ nhẹ và khối sa có thể chưa xuất hiện mà bệnh nhân chỉ gặp một số triệu chứng như chảy máu hoặc có chất nhầy ở hậu môn, khó khăn khi đi đại tiện,…
Bệnh nhân sẽ được bác sĩ kê một số loại thuốc phù hợp với những tác dụng phổ biến giúp nhuận tràng, làm phân mềm hơn giúp bệnh nhân không còn bị táo bón và đi đại tiện dễ dàng hơn.
Bên cạnh việc sử dụng thuốc, bệnh nhân cũng cần điều chỉnh chế độ và thói quen ăn uống của mình để góp phần điều trị bệnh nhanh chóng, hiệu quả hơn. Cụ thể như sau:
Bệnh nhân cần ăn thêm nhiều loại rau và trái cây, đồng thời uống đủ nước để tránh tình trạng táo bón.
Cần vệ sinh hậu môn đúng cách để ngăn chặn tình trạng viêm nhiễm.
Cần thực hiện theo đúng hướng dẫn của bác sĩ chuyên khoa và không nên tự ý điều trị bằng thuốc tại nhà, tránh tình trạng tiền mất, tật mang và khó khăn cho quá trình điều trị sau này.
2.2. Phương pháp phẫu thuật
Dựa vào các yếu tố như mức độ sa trực tràng, tuổi tác của người bệnh, người bệnh có mắc bệnh lý kèm theo hay không,… để đưa ra phương pháp phẫu thuật thích hợp nhất.
Hiện nay, phẫu thuật đường bụng là một trong những phương pháp được đánh giá cao bởi có thể mang lại hiệu quả lâu dài cho người bệnh. Đối với những trường hợp bệnh nhân có bệnh lý nền hay đã cao tuổi thì phẫu thuật qua đường tầng sinh môn sẽ được ưu tiên hơn. Phương pháp này ít gây đau hơn nhưng lại có tỉ lệ tái phát bệnh cao hơn phương pháp phẫu thuật đường bụng.
|
medlatec
| 1,087
|
Chế độ ăn cho người nhịp tim chậm
Bệnh nhịp tim chậm thường chiếm tỷ lệ mắc ít hơn so với nhịp tim nhanh, tuy nhiên nó lại tiềm tàng nhiều nguy cơ nguy hiểm, thậm chí là tử vong. Do vậy, ngoài các cách làm nhịp tim ổn định bằng thuốc hoặc máy móc trợ tim, chế độ ăn cho người nhịp tim chậm cũng cần được chú trọng.
1. Thế nào là nhịp tim chậm?
Ở người bình thường, nhịp tim khi nghỉ ngơi sẽ dao động từ 60 - 100 nhịp/phút, khi tim đập ít hơn 60 lần một phút được xem là nhịp tim chậm.Tuy nhiên, nhịp tim chậm với 40 - 50 nhịp/phút lại là bình thường đối với một số người khỏe mạnh thường xuyên tập thể dục và là vận động viên. Điều này được giải thích là do tim những đối tượng này chỉ cần bóp ít nhịp là đã đủ để đẩy máu đi nuôi cơ thể. Những trường hợp còn lại, nhịp tim đập dưới 60 nhịp/phút được gọi là nhịp tim chậm bệnh lý do xảy ra các vấn đề về hệ thống điện của tim.
2. Sự nguy hiểm của nhịp tim chậm
Nhịp tim chậm làm giảm lượng máu mà tim tống đi để nuôi cơ thể, từ đó ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của bệnh nhân. Nhịp tim chậm thường khiến người bệnh cảm thấy mệt mỏi, đau ngực, thường xuyên bị choáng đầu, thậm chí có thể ngất xỉu. Nếu không có cách làm nhịp tim ổn định có thể dẫn đến suy tim. Tuy nhiên, trong một số trường hợp nghiêm trọng, nhịp tim quá chậm có thể dẫn đến ngừng tim, đe dọa đến tính mạng của người bệnh. Do đó trong hầu hết trường hợp tim quá chậm, bác sĩ sẽ chỉ định can thiệp phẫu thuật đặt máy tạo nhịp cho bệnh nhân.
3. Chế độ ăn rất quan trọng với người có nhịp tim chậm
Rối loạn nhịp tim nói chung là tình trạng tim đập nhanh hoặc đập chậm bất thường, tim không đều nhịp hoặc bỏ qua một nhịp do rối loạn thần kinh tim, rối loạn thần kinh thực vật, do thiếu máu cơ tim, loạn nhịp sau nhồi máu, hẹp/hở van tim hoặc do các bệnh ngoài tim liên quan đến tuyến giáp, bệnh phổi tắc nghẽn, rối loạn điện giải, stress, mất ngủ, dị ứng....Ăn gì giảm nhịp tim là câu hỏi thường gặp của những bệnh nhân có tim đập nhanh. Tuy nhiên ở bệnh nhân có nhịp tim chậm cần phải tìm hiểu các loại thức ăn hoàn toàn khác, xây dựng một chế độ ăn cho người nhịp tim chậm khoa học sẽ giúp ích rất nhiều cho bệnh nhân trong việc bảo vệ sức khỏe.Có nhiều phương pháp để cải thiện tình trạng rối loạn nhịp tim, tuy nhiên không phải trường hợp nào cũng cần thiết dùng đến thuốc. MMột số bệnh nhân chỉ cần thay đổi lối sống và chế độ dinh dưỡng cũng là cách làm nhịp tim ổn định rất hiệu quả, đặc biệt là những bệnh nhân rối loạn nhịp ở mức độ nhẹ.Đối với các bệnh nhân bị rối loạn nhịp nặng hơn, việc điều trị bằng thuốc hoặc can thiệp là chỉ định bắt buộc, song song với việc kết hợp lối sống khoa học để kiểm soát tốt nhịp tim.
Chế độ ăn cho người nhịp tim chậm cần được xây dựng khoa học
4. Chế độ ăn cho người nhịp tim chậm
Bệnh nhân có nhịp tim chậm nên xây dựng chế độ ăn phù hợp bằng cách kết hợp các loại thực phẩm dưới đây:4.1. Những loại thực phẩm giàu khoáng chất. Khoáng chất như Magie, natri, canxi, kali... là những chất rất cần thiết cho cơ thể, đặc biệt là hoạt động bình thường của tim. Việc thiếu hụt các khoáng chất này sẽ dẫn đến các rối loạn nhịp tim. Trong đó magie còn có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc ổn định dẫn truyền tín hiệu thần kinh và quá trình co cơ tim, giúp tim đập bình thường. Do đó những bệnh nhân có nhịp tim chậm nên chú ý bổ sung đầy đủ các loại khoáng chất thông qua các thực phẩm như các loại đậu (đậu nành, đậu đen...) và các loại hạt, bơ ít béo, ngũ cốc, cải bó xôi, chuối, sữa ít béo, các loại rau lá xanh...4.2. Thực phẩm giàu acid béo omega 3Omega-3 là một loại acid béo tốt cho tim mạch, là thành phần trong một số loại thực phẩm như hạt óc chó, các loại dầu thực vật, các loại biển... Theo nghiên cứu, acid béo omega-3 có thể tác động đến sự co bóp của cơ tim và điều hòa ổn định nhịp tim. Một số loại cá bổ dưỡng như cá hồi, cá thu, cá ngừ, cá trích hoặc các loại cá trắng khác được xem là nguồn cung cấp hàng đầu EPA và DHA, 2 loại acid béo omega 3 quan trọng. Theo Hiệp hội Tim mạch Hoa Kỳ, chúng ta nên ăn tối thiểu hai bữa cá mỗi tuần để có một trái tim khỏe mạnh.4.3. Thực phẩm giàu chất xơ, ít chất béo. Nghiên cứu công bố trên International Journal of Cardiology (Tạp chí quốc tế về tim mạch) cho biết lượng chất béo triglyceride trong máu cao là một nguyên nhân ảnh hưởng đến nhịp tim và tăng tăng nguy cơ bị mắc các bệnh lý tim mạch. Ngược lại, chế độ ăn uống hàng ngày cung cấp nhiều chất xơ sẽ vừa tốt cho sức khỏe hệ tiêu hóa, vừa tốt cho tim mạch thông qua tác dụng duy trì nồng độ triglyceride máu ở mức ổn định. Các loại thực phẩm như các loại đậu, yến mạch, gạo nguyên cám, trái cây tươi, rau cải là nguồn cung chất xơ dồi dào và chứa rất ít chất béo triglyceride.
4.4. Thực phẩm bảo vệ mạch máu. Tăng huyết áp là một trong những yếu tố có thể làm tổn thương mạch máu và hậu quả càng nghiêm trọng hơn khi kết hợp với việc dư thừa cholesterol máu quá nhiều. Theo thời gian, tình trạng xơ vữa làm các mạch máu, đặc biệt là động mạch, bị thu hẹp, xơ cứng hơn và có thể ảnh hưởng làm nhịp tim rối loạn do nhiều cơ chế khác nhau. Do đó, chế độ ăn cho người nhịp tim chậm nên tăng cường các loại thực phẩm góp phần bảo vệ mạch máu như các loại rau xanh, trái cây tươi hay các loại thịt trắng...4.5. Những loại thực phẩm không nên ăn. Chế độ ăn cho người nhịp tim chậm nên cân nhắc hạn chế những thực phẩm sau đây:Thực phẩm chứa các chất kích thích như rượu, bia, cà phê, socola, trà, cacao...;Những món ăn lạnh hoặc cay nóng;Thực phẩm chứa nhiều chất béo hoặc chế biến bằng cách chiên, xào;Thực phẩm có chứa nhiều muối;Kẹo và các loại bánh ngọt.
Chế độ ăn cho người nhịp tim chậm nên hạn chế món ăn cay nóng
5. Thay đổi lối sống đối với bệnh nhân nhịp tim chậm
Nguyên nhân gây ra nhịp tim chậm bên cạnh các bệnh lý tim còn ảnh hưởng bởi cả chế độ ăn và tập luyện, do đó một lối sống lành mạnh sẽ cải thiện được tình trạng nhịp chậm rất hiệu quả:Bệnh nhân có nhịp tim chậm tránh hoạt động gắng sức quá mức, nên tập các bài tập thể dục nhẹ nhàng, điều độ (đi bộ) sẽ tốn hơn cho sức khỏe tim mạch;Giảm cân nếu đang trong tình trạng béo phì;Hạn chế chất kích thích như rượu bia, hút thuốc lá, cà phê,...;Cần có phương pháp điều trị tốt những bệnh tim mạch hiện mắc hoặc các bệnh lý khác làm ảnh hưởng đến tim, gây nhịp chậm như bệnh suy tuyến giáp;Với những bệnh nhân nhịp chậm thường xuyên bị ngất hoặc có các triệu chứng như đau ngực, khó thở, hụt hơi... với tần suất xuất hiện ngày càng nhiều, bệnh nhân cần thăm khám ngay để được xử trí kịp thời.Nhịp tim chậm nói riêng và các bệnh lý tim mạch nói chung luôn là vấn đề nhức nhối của xã hội. Người bệnh tim mạch luôn luôn phải cảnh giác với bệnh, không được xem nhẹ hoặc cố tình bỏ qua các dấu hiệu bất thường bởi nó có thể để lại hậu quả vô cùng nguy hiểm. Xây dựng cho bản thân cách làm nhịp tim ổn định phù hợp nhất là điều kiện tiên quyết để phòng ngừa rủi ro tim mạch và sống khỏe mạnh hơn.
|
vinmec
| 1,462
|
Công dụng thuốc Hanvidon
Thuốc Hanvidon là một loại thuốc nhỏ mắt được dùng để điều trị tình trạng khô mắt và giảm nguy cơ nhiễm khuẩn hay viêm cho mắt. Hãy cùng tìm hiểu các thông tin về thuốc qua bài viết dưới đây.
1. Công dụng thuốc Hanvidon
Thuốc Hanvidon 10ml có thành phần chính là Povidone. Được bào chế dạng dung dịch nhỏ mắt 10ml, trong mỗi 1ml dung có chứa Povidone 20mg và tá dược (Benzalkonium Clorid, Acid Boric, Natri Clorid, Natri Hydroxyd, nước cất pha tiêm).Povidone là một polyme tổng hợp tan trong nước. Có tác dụng làm ẩm và có tác dụng làm trơn bề mặt của mắt. Đồng thời giúp sát khuẩn, diệt khuẩn, diệt động vật đơn bào,... Giữ cho mắt không bị khô và ngăn ngừa các tác nhân gây hại, gây viêm cho mắt.
2. Chỉ định và chống chỉ định của thuốc Hanvidon
Chỉ định: Thuốc nhỏ mắt Hanvidon được sử dụng cho các trường hợp khô mắt và trường hợp dùng kính áp tròng cứng.Chống chỉ định: Không dùng thuốc nhỏ mắt Hanvidon cho các trường hợp mẫn cảm với Povidone hay các thành phần tá dược khác có trong công thức.
3. Cách dùng và liều dùng thuốc Hanvidon
Cách dùng: Khi dùng thuốc tra mắt Hanvidon cần tham khảo cách dùng thuốc đúng dưới đây.Thuốc được dùng để nhỏ mắt. Trước khi nhỏ mặt nên vệ sinh sạch tay trước khi dùng.Khi dùng nhỏ mắt vào cùng đồ kết mạc mắt. Tránh để đầu của lọ nhỏ mắt chạm vào mắt hay bị dính bẩn. Có thể dùng thuốc bất kỳ lúc nào không liên quan tới bữa ăn. Sau khi sử dụng thuốc cần đóng chặt nắp lọ thuốc để tránh bẩn.Chỉ sử dụng thuốc trong vòng 1 tháng kể từ khi mở nắp, không dùng lâu hơn để tránh lọ thuốc đã nhiễm khuẩn. Liều dùng: Liều dùng của thuốc phụ thuộc vào mức độ triệu chứng của bệnh.Liêu thông thường có thể tham khảo: Mỗi lần nhỏ từ 1-2 giọt, ngày nhỏ 4-5 lần.Cách xử trí khi quên liều, quá liều:Quên liều: Nhỏ thuốc ngay khi nhớ ra. Không được dùng gấp đôi liều để bù liều đã quên.Quá liều: Khi quá liều có các triệu chứng của tác dụng phụ khi dùng ở liều thông thường nhưng với mức độ nặng hơn.
4. Lưu ý khi dùng thuốc Hanvidon
Một số điều bạn cần lưu ý khi dùng thuốc Hanvidon:Bạn nên sử dụng loại kính áp tròng mềm trong thời gian điều trị.Tránh để đầu nhỏ của thuốc chạm lên mắt vì có thể gây nhiễm khuẩn thuốc và cần tránh việc dùng chung với người khác để tránh lây nhiễm vi sinh vật gây bệnh. Phụ nữ có thai: Do chưa có thông tin khi dùng thuốc này cho phụ nữ mang thai. Nên tham khảo ý kiến bác sĩ khi dùng cho bà bầu.Bà mẹ cho con bú: Chưa có nghiên cứu về việc dùng Povidone có thể được hấp thu vào tuần hoàn và bài tiết theo đường sữa mẹ hay không. Chỉ dùng thuốc này khi thật cần thiết đối với những người đang nuôi con bằng sữa mẹ.Khi dùng thuốc cũng có thể xảy ra tác dụng thuốc, bao gồm phản ứng dị ứng, tuy nhiên điều này rất hiếm xảy ra. Nếu có biểu hiện bất thường nên ngừng thuốc và báo với bác sĩ để được tư vấn.Tương tác thuốc: Khi dùng thuốc này đồng thời với các thuốc nhỏ mắt khác như trong điều trị glaucoma, nên nhỏ thuốc Hanvidon sau ít nhất 5 phút so với các loại thuốc khác, để tránh tương tác thuốc.Bảo quản: Bảo quản thuốc ở những nơi khô ráo, nhiệt độ dưới 30 độ C. Tránh ánh sáng trực tiếp từ mặt trời. Để thuốc tránh xa tầm tay của trẻ.
Trên đây là thông tin về công dụng và cách sử dụng thuốc Hanvidon, trước khi dùng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn để có thể dùng thuốc này một cách an toàn và hiệu quả. Nếu chưa hiểu rõ về việc dùng thuốc nên hỏi ý kiến của bác sĩ hay dược sĩ.
|
vinmec
| 701
|
Đặc điểm tổn thương phổi do Covid qua hình ảnh cắt lớp vi tính
Một trong những phương pháp phổ biến hiện nay là chụp cắt lớp vi tính. Dựa vào việc đánh giá đặc điểm tổn thương phổi do Covid qua hình ảnh cắt lớp vi tính các bác sĩ có thể đưa ra phương pháp điều trị phù hợp cho bệnh nhân.
1. Đặc điểm tổn thương phổi do Covid qua hình ảnh cắt lớp vi tính
Thông thường, các tổn thương xuất hiện trên cả hai phổi, có nhiều ổ thường ở ngoại vi màng phổi, đáy phổi. Qua hình ảnh cắt lớp vi tính, có thể thấy các tổn thương do Covid-19 như:
Hình kính mờ: Là đám mờ xuất hiện do sự tăng mật độ phân bố của nhu mô phổi nhưng chưa đến mức che khuất mạch máu ở ngoại vi phổi và phế quản. Hình kính mờ được hình thành do một phần phế nang bị lấp đầy bởi chất lỏng, tế bào hoặc sự dày lên của mô kẽ,...
Hình ảnh đông đặc: Mật độ nhu mô phổi tăng lên có thể che khuất phế quản và các mạch máu ở ngoại vi phổi. Toàn bộ phế nang được lấp đầy bởi chất lỏng, tế bào hoặc mô bệnh lý.
Tổn thương dạng lưới: Được biểu hiện bằng vô số đường nhỏ và thẳng. Vách ngăn tiểu thùy và ranh giới bên trong tiểu thùy bị dày lên.
Hình ảnh đá lát: Biểu hiện sự dày lên của các vách ngăn tiểu thùy và ranh giới bên trong tiểu thùy trên nền hình kính mờ, giống như các viên đá lát sắp xếp lộn xộn. Trương hợp này hiếm gặp hơn hình đông đặc và hình kính mờ.
Giãn phế quản: Biểu hiện phế quản chứa đầy không khí trên nền nhu mô phổi không chứa khí.
Xơ hóa phổi: Các tổn thương được hình thành trong quá trình hồi phục từ tình trạng viêm mạn tính của phổi hoặc các bệnh tăng sinh, thành phần tế bào được thay thế dần bởi các mô sẹo.
Giãn mạch máu phổi: Biểu hiện sự giãn nở bởi các mạch phổi xung quanh và bên trong các tổn thương quan sát thấy trên hình ảnh CT.
Dấu Halo đảo ngược: Còn có thể gọi là dấu san hô vòng, là một hình kính mờ được bao quanh bởi một vòng đông đặc hoàn chỉnh hoặc không hoàn chỉnh.
2. Đối tượng và thời điểm thích hợp để chụp cắt lớp vi tính hậu Covid-19
Tuy rằng khám sức khỏe là điều cần thiết nhưng không nhất thiết những ai đã khỏi Covid-19 đều phải thực hiện. Vả lại, cần lựa chọn thời gian thích hợp đến thăm khám để đạt được quả trong việc chẩn đoán bệnh.
Đối tượng nên chụp cắt lớp vi tính hậu Covid-19
Nếu bạn là một trong các đối tượng sau, hãy tiến hành chụp cắt lớp vi tính để có thể phát hiện sớm tổn thương phổi do Covid-19:
Người có bệnh nền: tiểu đường, cao huyết áp, có vấn đề về tim mạch, rối loạn chuyển hoá, hệ miễn dịch suy giảm,...
Những ca bệnh Covid nặng, sốt cao, suy hô hấp phải điều trị bằng máy thở.
Người cao tuổi (từ 60 tuổi trở lên) bắt buộc phải thăm khám hậu Covid cho dù có bệnh nền hay không.
Những người sau khi khỏi Covid-19 có các biểu hiện như khó thở, ho nhiều, tức ngực,... nhưng chưa tìm ra nguyên nhân.
Thời điểm thích hợp nên chụp cắt lớp vi tính hậu Covid-19
Sau khi khỏi bệnh, điều mà người dân lo lắng nhất chắc hẳn là các di chứng mà Covid-19 để lại. Tuy nhiên, họ băn khoăn không biết đi khám lúc nào là thích hợp. Theo các chuyên gia, khám hậu Covid vào hai thời điểm này là thích hợp nhất, mỗi người dân cần lưu ý:
Khi cơ thể người bệnh bắt đầu xuất hiện các dấu hiệu bất thường như: chức năng hô hấp và vận động bị suy giảm, ho khan, ho có đờm, giảm khả năng tập trung và ghi nhớ, rối loạn giấc ngủ, đau tức ngực, khó thở, đau đầu, rụng tóc,...
|
medlatec
| 694
|
Cắt kính cận bị lệch tâm và biện pháp khắc phục
Ngày nay, việc sử dụng kính cận đã trở thành một phần không thể thiếu của nhiều người. Tuy nhiên, không phải ai cũng có thể tận hưởng những lợi ích của việc đeo kính cận một cách hoàn hảo. Một trong những vấn đề thường gặp đó là cắt kính cận bị lệch tâm. Hiểu rõ về tình huống này và tìm hiểu về cách khắc phục sẽ giúp chúng ta có thể sử dụng kính cận một cách thoải mái và hiệu quả hơn.
1. Đeo kính cận lệch tâm – Nguyên nhân và tác hại
1.1 Thế nào là cắt kính cận bị lệch tâm?
Khi kính cận bị lệch tâm, nghĩa là trục tâm của kính không trùng với trục tâm của mắt, thị giác của chúng ta sẽ bị ảnh hưởng đáng kể. Những người đeo kính cận bị lệch tâm thường gặp phải nhiều vấn đề khó khăn trong việc nhìn rõ và sắc nét. Hình ảnh có thể bị méo mó và mờ mờ, gây khó chịu và ảnh hưởng đến khả năng tham gia vào các hoạt động hàng ngày. Việc chọn sai kiểu dáng kính hoặc không đo kính cận một cách chính xác cũng có thể dẫn đến tình trạng lệch tâm.
Việc cắt kính cận bị lệch tâm có thể gây ra nhiều khó khăn cho người sử dụng
1.2 Vì sao cắt kính cận bị lệch tâm?
Có một số nguyên nhân khiến kính cận bị lệch tâm, bao gồm:
– Đo đạc không chính xác: Quá trình đo đạc kính cận yêu cầu độ chính xác cao để xác định đúng thông số về độ cận, trục cận và lệch tâm. Nếu quá trình đo đạc không được thực hiện chính xác hoặc không có kỹ thuật viên kính có đủ kỹ năng, thông số đo đạc sẽ không chính xác, dẫn đến lệch tâm của kính.
– Chất lượng kính không tốt: Nếu kính cận được làm từ vật liệu không chất lượng hoặc không đạt tiêu chuẩn, khả năng lệch tâm cao hơn. Các kính cận được làm từ vật liệu không đồng nhất, không có độ bền cao hoặc không đảm bảo chất lượng sẽ gây ra lệch tâm kính khi sử dụng.
– Lựa chọn kiểu dáng kính không phù hợp: Một số kiểu dáng kính không phù hợp với trục tâm của mắt, gây ra hiện tượng bị lệch tâm khi đeo kính. Việc chọn kiểu dáng kính không đúng hoặc người bán kính không tư vấn đúng cũng có thể dẫn đến tình trạng kính bị lệch tâm.
– Quy trình sản xuất kính không chính xác: Quá trình sản xuất kính cận cần tuân thủ các quy trình chính xác và sử dụng công nghệ hiện đại để đảm bảo độ chính xác và chất lượng của kính. Nếu quy trình sản xuất không đảm bảo, có thể gây ra lệch tâm kính cận.
1.3 Những ảnh hưởng tác động đến mắt khi đeo kính cận lệch tâm
Khi đeo kính cận lệch tâm, có thể xảy ra một số tác động tiêu cực đến thị giác và sự thoải mái của người sử dụng. Dưới đây là một số tác hại có thể xảy ra khi đeo kính bị lệch tâm:
Những tác hại khi đeo kính cận lệch tâm
– Mất cân bằng thị giác: Kính cận lệch tâm có thể gây ra mất cân bằng thị giác. Điều này có nghĩa là hình ảnh truyền tải qua kính không khớp hoàn toàn với trục tâm của mắt. Kết quả là bạn có thể gặp khó khăn trong việc nhìn rõ nét và sắc nét, gây mất cảm giác ổn định và mắt căng thẳng.
– Mờ mờ và nhòe: Kính cận lệch tâm có thể tạo ra hiện tượng mờ mờ và nhòe trong thị giác. Hình ảnh có thể bị méo và không rõ ràng, gây khó chịu và làm mất đi sự rõ nét và chi tiết của vật thể.
– Gây mỏi mắt: Đeo kính cận lệch tâm có thể gây mệt mỏi và căng thẳng cho mắt. Vì hình ảnh không được truyền tải một cách chính xác và rõ ràng, mắt phải làm việc nặng hơn để cố gắng điều chỉnh và tập trung vào vật thể. Điều này có thể gây ra mệt mỏi, căng thẳng và đau mắt sau một thời gian dài sử dụng kính.
– Giảm hiệu suất công việc và sinh hoạt hàng ngày: Khi đeo kính cận lệch tâm, bạn có thể gặp khó khăn trong việc thực hiện các hoạt động hàng ngày. Việc nhìn không rõ ràng và không thoải mái có thể ảnh hưởng đến hiệu suất làm việc, đọc sách, lái xe và tham gia các hoạt động khác.
2. Cách khắc phục tình trạng đeo kính bị lệch tâm
Để khắc phục tình trạng đeo kính bị lệch tâm, bạn có thể thực hiện các bước sau:
– Kiểm tra lại độ chính xác của kính cận: Đầu tiên, hãy kiểm tra lại độ chính xác của kính cận hiện tại bằng cách đo đạc lại độ cận, trục cận và lệch tâm của mắt. Điều này có thể được thực hiện tại các cửa hàng kính hoặc bác sĩ mắt có kỹ thuật viên chuyên nghiệp.
– Tìm hiểu về cửa hàng kính uy tín: Nếu phát hiện rằng kính cận hiện tại bị lệch tâm, hãy tìm hiểu và chọn một cửa hàng kính uy tín và có kỹ thuật viên kính có đủ kỹ năng để cắt kính theo lệch tâm. Qua đó, bạn có thể nhờ họ điều chỉnh lại kính sao cho trục tâm của nó trùng khớp với trục tâm của mắt.
Bạn nên cân nhắc lựa chọn những địa chỉ cung cấp sản phẩm kính mắt uy tín khi chọn mua kính cận
– Thay thế kính mới: Trong một số trường hợp, nếu kính cận hiện tại không thể điều chỉnh hoặc không đáp ứng yêu cầu, bạn có thể xem xét việc thay thế bằng kính mới. Khi lựa chọn kính mới, hãy đảm bảo rằng quá trình đo đạc và cắt kính được thực hiện chính xác để tránh tái diễn tình trạng lệch tâm.
Lưu ý rằng việc khắc phục tình trạng kính bị lệch tâm cần phải được thực hiện bởi các chuyên gia và kỹ thuật viên kính có chuyên môn. Tự ý điều chỉnh kính hoặc thực hiện các quy trình không chính xác có thể gây hại cho mắt và không đảm bảo kết quả tốt.
|
thucuc
| 1,120
|
Viễn thị là gì? Phân biệt viễn thị và lão thị
1. Viễn thị là gì?
1.1 Khái niệm
Viễn thị là một tật khúc xạ khi mắt không thể nhìn rõ các vật ở gần nhưng lại nhìn rất rõ các vật ở xa. Do đó, viễn thị thường ảnh hưởng khá lớn đến khả năng tập trung của người bệnh. Nguyên nhân chủ yếu của hiện tượng này là do sự sai lệch về khúc xạ ở mắt.
Trong một số trường hợp nghiêm trọng, bệnh nhân chỉ có thể nhìn thấy được các vật ở khoảng cách rất xa. Còn đối với các vật ở gần, mắt không thể điều tiết hoàn toàn được. Điều này khiến cho mắt bị mờ khi nhìn gần. Thậm chí để lâu còn có thể dẫn đến nhược thị.
Mắt bị viễn thị không thể nhìn rõ các vật ở gần nhưng lại nhìn rất rõ các vật ở xa
Viễn thị là bệnh lý có thể di truyền trong gia đình. Ngoài ra, các triệu chứng của bệnh khá giống với lão thị nên rất hay bị nhầm lẫn với lão thị.
1.2 Nguyên nhân
Tật viễn thị xảy ra do giác mạc dẹt quá mức hoặc trục trước – sau của cầu mắt quá ngắn. Điều này khiến cho hình ảnh không hội tụ được ở võng mạc như lúc bình thường. Thay vào đó, hình ảnh hội tụ ở phía sau võng mạc.
Có 3 nguyên nhân chính có thể dẫn đến tình trạng này:
– Trục nhãn cầu ngắn do bẩm sinh: Trong trường hợp này, yếu tố di truyền đóng vai trò khá quan trọng. Bởi người có cha mẹ bị viễn thị thường sẽ dễ có khả năng bị viễn thị hơn.
– Do thói quen thường xuyên nhìn xa: Thói quen này khiến thủy tinh thể luôn phải đàn hồi. Lâu dần, tính đàn hồi giảm đi và thủy tinh thể sẽ mất dần khả năng điều tiết.
– Sự lão hóa: Thể thủy tinh khi bị lão hóa sẽ mất dần đi tính đàn hồi và có thể dẫn đến tật viễn thị.
1.3 Triệu chứng
Người mắc tật viễn thị có thể có nhiều biểu hiện ở mắt khác nhau. Phổ biến nhất trong giai đoạn đầu là tình trạng mỏi mắt. Sau đó là cảm thấy việc nhìn gần khó khăn hơn hẳn so với khi nhìn xa.
Người mắc tật viễn thị có thể có nhiều biểu hiện ở mắt khác nhau
Bên cạnh đó, viễn thị cũng gây ra cảm giác nặng ở trán, đau thái dương. Đôi khi là nhức đầu. Để nhìn rõ, người bệnh phải cố gắng điều tiết kéo theo sự co kéo của lông mi, lông mày và các cơ trán. Dần dần hình thành những nếp nhăn tạo nên một dạng kiểu hình được gọi là “bộ mặt viễn thị”.
Mắt bị viễn thị luôn có xu hướng quay vào trong. Một số trường hợp cho ta cảm giác trông mắt rất “hoạt động”, rất tinh. Nhưng cũng có những trường hợp người bị viễn thị có thể bị lác mắt.
2. Phân biệt viễn thị và lão thị
Do có nhiều triệu chứng tương đối giống nhau, nhiều người vẫn hay tưởng lầm viễn thị là lão thị. Tuy nhiên, sự thật lại không phải như vậy. Vậy, sự khác nhau giữa lão thị và viễn thị là gì?
Lão thị là tật ở mắt do sự suy giảm khả năng điều tiết gây ra. Bệnh thường xuất hiện ở người già, cũng giống như hiện tượng tóc bạc và nếp nhăn ở da vậy. Nó khiến cho khả năng tập trung nhìn vào vật thể của người bệnh bị giảm sút.
Lão thị và viễn thị giống nhau ở chỗ nhìn xa thì dễ nhưng lại rất khó khăn để nhìn gần. Đều được điều trị bằng cách đeo kính hoặc có thể phẫu thuật điều chỉnh.
Tuy nhiên, viễn thị là tật khúc xạ xảy ra do mất cân bằng tỉ lệ giữa chiều dài nhãn cầu và thể thủy tinh. Bệnh có thể xuất hiện ngay từ khi người bệnh còn nhỏ. Trong khi đó, lão thị lại là hiện tượng xảy ra do quá trình lão hóa tự nhiên. Nó hoàn toàn không phải tật khúc xạ và thường chỉ xảy ra từ tuổi 40 trở đi.
Thêm vào đó, người bị viễn thị luôn phải cố gắng điều tiết mắt. Dù là khi nhìn xa hay nhìn gần. Nhưng đối với người lão thị thì chỉ cần điều tiết mắt khi nhìn gần. Khi nhìn xa không cần phải cố gắng điều tiết mắt.
3. Viễn thị có nguy hiểm không?
Viễn thị nếu không được điều trị có thể làm ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của người bệnh. Cản trở người bệnh thực hiện các hoạt động mà mình mong muốn. Tầm nhìn bị hạn chế đồng thời làm giảm sự thú vị cũng như sự an toàn trong cuộc sống.
Viễn thị làm ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của người bệnh
Ở trẻ em, viễn thị còn ảnh hưởng tiêu cực đến vấn đề học tập của trẻ. Trẻ thường xuyên phải nheo hoặc căng mắt để duy trì sự tập trung. Điều này gây ra tình trạng mỏi mắt và nhức đầu. Nếu để lâu có thể dẫn đến nhược thị.
4. Điều trị viễn thị như thế nào?
Viễn thị có thể điều trị bằng cách đeo kính để làm thay đổi điểm hội tụ của tia sáng. Bệnh nhân có thể lựa chọn kính gọng hoặc kính áp tròng. Có thể sử dụng liên tục hoặc chỉ khi làm việc và phải nhìn ở cự ly gần.
Lưu ý, khi chọn kính viễn thị, người bệnh nên chọn tròng kính phi cầu có độ chiết suất cao. Đặc biệt là với người bị tật viễn thị nặng. Những tròng kính này thường mỏng, nhẹ và gọn hơn so với các tròng kính thông thường. Giúp giảm tình trạng lồi mắt thường gặp ở người mang kính.
Tuy nhiên, dòng kính phi cầu có độ chiết suất cao và phản chiếu ánh sáng nhiều. Vì vậy, để đảm bảo tính thẩm mỹ và sự thoải mái cho mắt thì bệnh nhân nên chọn tròng có lớp phủ phản quang chống lóa. Lớp phủ này có tác dụng khắc phục khá hiệu quả nhược điểm của tròng phi cầu.
Đối với trẻ em thì tròng kính nên được làm bằng polycarbonate. Vừa đảm bảo được tính nhẹ, vừa chống va đập tốt. Ngoài ra, tròng kính quang học còn có khả năng chuyển sang màu sẫm khi ra nắng. Do đó, rất được khuyên dùng cho trẻ em và những người phải ra ngoài trời nhiều.
Bên cạnh việc đeo kính, người bệnh nên kèm theo chế độ luyện tập phù hợp để giảm độ viễn.
Nếu là trẻ em thì khuyến khích các hoạt động liên quan đến thị giác: vẽ tranh, tô màu,… Mục đích là để làm tăng độ khúc xạ của thủy tinh thể. Từ đó làm giảm độ viễn thị (hay cận thị hóa viễn thị).
Trong trường hợp trẻ bị nhược thị thì cần có chế độ luyện tập tích cực hơn. VD: Bịt mắt lành và tập nhìn với mắt bị nhược thị, hoặc tập trên máy kích thích hoàng điểm,…
Bên cạnh đó, bệnh nhân cần được điều trị lác mắt (nếu có). Đồng thời cần được theo dõi ít nhất 6 tháng 1 lần. Việc kiểm tra mắt định kỳ sẽ giúp người bệnh có thể điều chỉnh kính cho phù hợp với sự tiến triển của bệnh.
Quy trình khám chữa bệnh nhanh gọn, chăm sóc khách hàng bằng cả cái tâm của người thầy thuốc.
|
thucuc
| 1,315
|
Túi ối méo có tròn lại không?
Trả lời:
Chào bạn Thu Phương!
1. Túi ối méo có tròn lại không?
Túi ối hay còn gọi là túi thai, là một túi chất lỏng nằm trong dạ con giúp bao bọc, nuôi dưỡng thai nhi từ khi hình thành cho đến lúc chào đời. Túi chất lỏng này có chứa carbohydrate, lipit, phospholipid, protein và ure để cung cấp đến bào thai giúp bé dễ dàng di chuyển và cử động trong bụng mẹ, tránh được những va đập gây tổn thương.
Túi ối là một túi chất lỏng nằm trong dạ con giúp bao bọc, nuôi dưỡng thai nhi từ khi hình thành cho đến lúc chào đời.
2. Túi ối bị méo có ảnh hưởng đến thai nhi không?
Túi ối là môi trường “sinh sống” trực tiếp của thai nhi khi nằm trong bụng mẹ. Do đó những bất thường về hình dạng, kích thước túi ối đều sẽ ảnh hưởng đến thai nhi. Cụ thể với trường hợp túi ối bị méo có thể gây nên những ảnh hưởng nghiêm trọng như:
Túi ối méo có thể ảnh hưởng đến cả mẹ bầu và thai nhi
Nguyên nhân khiến túi ối bị méo được xác định là do thiệt hại một phần nhau thai gọi là màng ối. Ngoài túi ối thì nhau thai cũng có tác động trực tiếp đến sự phát triển của trẻ, vận chuyển máu để nuôi cơ thể của bé ngay từ khi còn trong bụng mẹ. Khi nhau thai bị tổn thương bởi một tác động bên ngoài vào đó cũng sẽ khiến túi ối bị méo và gây ra những hậu quả khôn lường
Một chế độ dinh dưỡng đầy đủ và khoa học sẽ giúp các mẹ có một thai kỳ khỏe mạnh
3. Biện pháp khắc phục túi ối méo
Trước hết khi siêu âm phát hiện túi ối méo, các mẹ bầu không nên quá lo lắng hãy bình tĩnh nghe lời dặn của bác sĩ. Có thể dùng kết hợp đơn thuốc theo hướng dẫn của các bác sĩ. Ngoài ra để khắc phục tình trạng túi ối méo, các mẹ bầu có thể tham khảo những biện pháp sau:
Thăm khám bác sĩ ngay khi có những dấu hiệu bất thường để có hướng xử trí kịp thời
Xem thêm
>> Túi ối méo có ảnh hưởng gì?
> Tim thai 160 lần mỗi phút là trai hay gái?
|
thucuc
| 412
|
Nên khám trĩ ở đâu Hà Nội để an tâm về kết quả?
Sự khó chịu do búi trĩ gây ra là nỗi ám ảnh của người bị trĩ. Tuy nhiên, nỗi ám ảnh ấy lại khó nói thành lời nên người bệnh rất muốn tìm được địa chỉ khám và chữa bệnh mau khỏi. Vậy nên khám trĩ ở đâu Hà Nội để biết được đúng tình trạng của mình và tìm ra biện pháp điều trị tốt nhất? Bài viết sau sẽ gợi ý giúp bạn địa chỉ khám và điều trị bệnh trĩ hiệu quả.
1. Ý nghĩa của việc khám bệnh trĩ1.1. Một số vấn đề khái quát về bệnh trĩ
Bệnh trĩ hình thành do sự tăng áp lực tĩnh mạch ở trực tràng và hậu môn, phổ biến gồm trĩ nội và trĩ ngoại. Trong đó, trĩ ngoại là sự xuất hiện của búi trĩ dưới vùng da quanh hậu môn, vùng đường đường lược bên dưới da hậu môn; trĩ nội là búi trĩ phát triển bên trong trực tràng, xuất hiện hiện từ trên đường lược. Có thể nhận diện bệnh trĩ qua sự xuất hiện của một số hiện tượng như:- Hậu môn bị phù nề, sưng, ngứa. - Có búi trĩ trong hoặc ngoài hậu môn, vùng hậu môn tiết ra dịch nhầy ẩm ướt. - Thường xuyên ra máu ở hậu môn khi đi ngoài. - Đại tiện gặp khó khăn và dễ bị đau hậu môn. Ngay khi có những dấu hiệu này cần đi khám ngay để được đánh giá đúng về tình trạng mà mình đang mắc phải.1.2. Ý nghĩa của việc thăm khám trĩ
Trĩ là bệnh tiến triển qua nhiều giai đoạn, phát hiện sớm và điều trị ngay từ giai đoạn đầu sẽ giúp người bệnh không phải chịu cảm giác đau đớn do búi trĩ gây ra, việc điều trị nhờ đó cũng trở nên đơn giản hơn và dễ đạt hiệu quả cao nhất. Không những thế, thay vì tự tìm cách điều trị ở nhà, thăm khám trĩ từ đầu để được điều trị đúng hướng sẽ ngăn chặn được nguy cơ bệnh trở nên trầm trọng, viêm nhiễm lây lan gây ảnh hưởng đến hậu môn, trực tràng, ảnh hưởng nghiêm trọng đến cuộc sống.
Nhìn chung, khám trĩ và điều trị đúng hướng ngay từ đầu là giải pháp để tăng tỷ lệ thoát trĩ.2. Khám trĩ ở đâu Hà Nội an toàn mà chính xác?
|
medlatec
| 413
|
Các loại phẫu thuật cho bệnh ung thư phổi
Phương pháp phẫu thuật loại bỏ khối u ung thư khỏi cơ thể thường được sử dụng để điều trị ung thư phổi không phải tế bào nhỏ giai đoạn đầu (NSCLC). Trong bài viết sau, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về các phương pháp phẫu thuật cho bệnh nhân ung thư phổi.
1. Phẫu thuật cắt bỏ thùy phổi
Phổi được chia thành năm thùy - ba thùy ở phổi phải và hai thùy ở phổi trái. Ung thư có thể phát triển ở bất kỳ phần nào của phổi. Nếu ung thư ở một hoặc nhiều thùy của bạn, bác sĩ có thể tiến hành phẫu thuật cắt bỏ thùy để loại bỏ các thùy có chứa tế bào ung thư. Phẫu thuật này là một lựa chọn khi một hoặc hai thùy cần cắt bỏ.
2. Phẫu thuật cắt toàn bộ phổi bị bệnh
Đôi khi, điều trị ung thư phổi yêu cầu loại bỏ toàn bộ phổi bị ảnh hưởng. Điều này có thể cần thiết nếu ung thư ảnh hưởng đến nhiều hơn hai thùy, chẳng hạn như cả ba thùy phải hoặc cả hai thùy trái của bạn. Phẫu thuật này loại bỏ ung thư khỏi cơ thể của bạn để nó không tiếp tục phát triển hoặc lây lan.Quy trình này không được khuyến khích cho tất cả mọi người. Do phẫu thuật này sẽ lấy đi cả một lá phổi, bạn sẽ phải tiến hành kiểm tra phổi trước đó. Điều này giúp đảm bảo bạn sẽ có đủ mô phổi khỏe mạnh còn lại sau khi phẫu thuật. Mô phổi khỏe mạnh cho phép bạn thở đủ. Trong quá trình này, bác sĩ phẫu thuật của bạn sẽ rạch một đường bên hông của bạn. Sau đó, họ loại bỏ phổi của bạn sau khi tách mô và xương sườn.Cắt bỏ khối u có thể điều trị ung thư phổi nhưng đây là một thủ tục phức tạp. Bác sĩ chỉ có thể đề nghị thủ thuật này nếu bệnh nhân có cơ hội thuyên giảm. Nếu bạn bị ung thư giai đoạn cuối hoặc nó đã di căn, cắt bỏ phổi có thể không giúp ích được gì.
3. Phẫu thuật cắt bỏ một phần phổi
Một lựa chọn phẫu thuật khác là chỉ loại bỏ một phần mô bị bệnh khỏi phổi. Bác sĩ có thể đề nghị phương pháp này khi các khối u còn nhỏ và chưa lan ra ngoài phổi. Các tùy chọn bao gồm:Cắt bỏ hình nêm: Điều này loại bỏ một phần nhỏ của mô phổi từ một hoặc nhiều thùy.Cắt đoạn phổi: Điều này loại bỏ một phần lớn hơn của mô phổi nhưng không loại bỏ toàn bộ thùy.Cắt bỏ gần toàn bộ phổi: Phẫu thuật này là một giải pháp thay thế để loại bỏ toàn bộ phổi. Nó bảo tồn một phần của phổi bằng cách loại bỏ các khu vực bị ung thư, bao gồm cả các phần của phế quản hoặc đường dẫn khí.Phẫu thuật có thể là một phương pháp điều trị hiệu quả cho bệnh ung thư phổi. Tuy nhiên, bác sĩ cũng có thể đề nghị hóa trị hoặc xạ trị sau khi phẫu thuật. Phương pháp điều trị này là một biện pháp phòng ngừa và giúp tiêu diệt các tế bào ung thư cực nhỏ, có thể lây lan đến các hạch bạch huyết của bạn.
Nếu khối u ung thư phổi còn nhỏ, bác sĩ có thể chỉ định cắt bỏ một phần phổi.
4. Phẫu thuật ung thư phổi được thực hiện như thế nào?
Chúng ta có nhiều cách khác để thực hiện các phương pháp phẫu thuật kể trên.4.1. Phẫu thuật mở (mở lồng ngực)Bác sĩ phẫu thuật sẽ rạch một đường bên dưới núm vú và xung quanh phía sau bên dưới xương bả vai. Loại phẫu thuật này được sử dụng khi cắt bỏ toàn bộ phổi.4.2. Phẫu thuật cắt phổi trong lồng ngực có video hỗ trợĐây là một phẫu thuật xâm lấn tối thiểu để loại bỏ ung thư mà không cần mở ngực. Điều này được sử dụng để loại bỏ các thùy hoặc các phần của phổi. Bác sĩ phẫu thuật rạch một đường mổ nhỏ. Tiếp theo họ nhét một ống dài có gắn camera vào ngực. Sau đó, họ có thể thực hiện phẫu thuật trong khi xem hình ảnh phổi của bạn trên màn hình.4.3. Phẫu thuật có sự hỗ trợ của robot. Phẫu thuật có sự hỗ trợ của robot là một thủ thuật xâm lấn tối thiểu khác để loại bỏ các tế bào ung thư. Với phẫu thuật này, bác sĩ của bạn thực hiện quy trình khi đang ngồi tại bộ phận kiểm soát. Nhóm phẫu thuật đưa một máy quay phim siêu nhỏ vào một vết rạch nhỏ. Các dụng cụ phẫu thuật gắn với bàn tay robot được sử dụng trong quá trình này. Bác sĩ của bạn hướng dẫn bàn tay robot từ bộ phận điều khiển. Phẫu thuật này có thể hỗ trợ các khối u khó tiếp cận.
5. Nguy cơ phẫu thuật ung thư phổi
Phẫu thuật ung thư phổi là một ca phẫu thuật nghiêm trọng và có thể mất vài tuần hoặc vài tháng để hồi phục tùy thuộc vào quy trình. Mặc dù hiệu quả, phẫu thuật có một số rủi ro, chẳng hạn như:Phản ứng dị ứng với thuốc mê.Chảy máu.Các cục máu đông.Nhiễm trùng.Viêm phổi.Điều quan trọng là phải thảo luận về những rủi ro này với bác sĩ của bạn. Một biến chứng lâu dài khác có thể xảy ra là khó thở với một số hoạt động nhất định. Điều này đặc biệt đúng nếu bạn mắc bệnh phổi cùng với ung thư phổi (như khí phế thũng hoặc viêm phế quản mãn tính).
Phẫu thuật ung thư phổi có thể gây một vài biến chứng như nhiễm trùng, viêm phổi.
6. Kết luận
Phẫu thuật là một phương pháp điều trị ung thư phổi hiệu quả nhưng nó không được khuyến khích cho tất cả mọi người. Phương pháp điều trị này có thể chữa khỏi ung thư phổi giai đoạn đầu chưa di căn. Tuy nhiên, ngay cả khi phẫu thuật thành công, bác sĩ có thể đề nghị liệu pháp bổ sung như hóa trị hoặc xạ trị. Nói chung, bạn nên bắt đầu điều trị ung thư phổi càng sớm càng tốt. Hãy nói chuyện với bác sĩ của bạn để hiểu các lựa chọn phẫu thuật mà bạn có thể thực hiện.Tầm soát ung thư phổi là biện pháp hữu hiệu nhất để bạn phát hiện và điều trị kịp thời ung thư phổi, bảo vệ sức khỏe và tính mạng của mình... Có đầy đủ các phương pháp điều trị chủ đạo bệnh ung thư: phẫu thuật, trị xạ, hóa chất, ghép Tế bào gốc,... sẽ giúp khách hàng tầm soát bệnh hiệu quả và có hướng điều trị kịp thời nếu như phát hiện bệnh.
Bài viết tham khảo: cancercenter.com, cancer.org, cancerresearchuk.org
|
vinmec
| 1,180
|
Cha mẹ nên biết: vì sao trẻ sơ sinh hay bị bệnh chàm sữa
Chàm sữa thường ghé thăm trẻ sơ sinh, tái diễn liên tục gây ngứa ngáy khó chịu cho trẻ. Điều đáng nói là hầu hết cha mẹ không biết vì sao trẻ sơ sinh hay bị bệnh chàm sữa nên gặp khó khăn khi giúp trẻ vượt qua bệnh lý này.
1. Lý giải nguyên nhân vì sao trẻ sơ sinh hay bị bệnh chàm sữa
1.1. Quá trình xuất hiện chàm sữa ở trẻ sơ sinh
Đối với trẻ sơ sinh, chàm sữa dễ xuất hiện ngay từ những tháng đầu đời. Ban đầu nó chủ yếu ở trên mặt sau đó dễ lan ra tứ chi và nhiều vị trí khác trên cơ thể trẻ. Chàm sữa ở trẻ sơ sinh thường khỏi rồi lại dễ dàng tái phát. Giữa các đợt bệnh bùng phát, da thường dày lên và khô hơn. Nếu được chăm sóc da đúng cách thì da trẻ sẽ trở lại bình thường.
Muốn biết vì sao trẻ sơ sinh hay bị bệnh chàm sữa cha mẹ nên hiểu cơ chế hình thành bệnh lý này. Hiểu đơn giản thì chàm sữa kết quả của sự hư tổn hàng rào da. Đây là lớp ngoài cùng của da vừa có vai trò như tấm lá chắn bảo vệ da khỏi các tác nhân xấu vừa ngăn nước bên trong da bốc hơi ra ngoài để giữ ẩm cho da.
Do lớp hàng rào bảo vệ da bị hư tổn nên nước bốc hơi ra ngoài quá mức khiến da bị khô và bong tróc. Mặt khác cũng vì lí do này mà các chất gây kích ứng bên ngoài dễ dàng xâm nhập vào trong gây ngứa và viêm, đỏ da từ đó sinh ra chàm sữa.
1.2. Lý do trẻ sơ sinh hay bị chàm sữa
Có rất nhiều lý do để giải thích cho băn khoăn vì sao trẻ sơ sinh hay bị chàm sữa, trong đó phổ biến nhất phải kể đến:
- Di truyền: trẻ bị di truyền từ dòng họ, cha mẹ có tiền sử mắc bệnh dị ứng, hen suyễn, mề đay,...
- Môi trường: điều này dễ xảy ra ở những trẻ sơ sinh khoảng vài ngày tuổi cho đến 2 tháng tuổi. Khi môi trường có sự thay đổi đột ngột, ô nhiễm, thiếu độ ẩm thì trẻ rất dễ bị chàm sữa.
- Đồ ăn từ người mẹ cho con bú dễ gây kích ứng da hoặc trẻ uống sữa công thức quá giàu đạm.
- Rối loạn chức năng hệ thống miễn dịch: chế độ sinh hoạt không hợp lý dẫn khiến cho chức năng hệ thống miễn dịch của trẻ bị rối loạn. Kết quả là hàng rào bảo vệ da khỏi các tác nhân có hại bị mất dần tác dụng, xảy ra hiện tượng mất nước ở da.
- Bản thân trẻ có làn da khô nhạy cảm và hệ miễn dịch kém.
- Da của trẻ thường xuyên phải tiếp xúc với các chất gây kích ứng có trong sữa tắm, bụi nhà, lông động vật,...
- Quá trình thai nghén trẻ mẹ phải chịu rất nhiều căng thẳng.
2. Bệnh chàm sữa ở trẻ sơ sinh - cách chăm sóc và phòng ngừa cho trẻ
2.1 Chăm sóc làn da trẻ sơ sinh bị chàm
Từ lý giải vì sao trẻ sơ sinh hay bị bệnh chàm sữa trên đây có thể thấy muốn đạt hiệu quả trong việc chăm sóc, điều trị cho trẻ bị bệnh lý này cha mẹ cần:
- Vệ sinh da đúng cách
+ Tắm đều đặn mỗi ngày cho trẻ bằng nước ấm để giảm tình trạng ngứa ngáy và tránh nguy cơ nhiễm khuẩn da. Mỗi lần tắm không nên kéo dài quá 10 phút và không chà xát vào vùng da đang bị chàm sữa vì nó dễ khiến làm xước da dẫn đến nhiễm khuẩn. Sau khi tắm xong hãy dùng khăn bông sạch thấm thấm thật khô nước bám trên da bé.
+ Giữ người bé thường xuyên khô ráo, tránh đổ mồ hôi nhiều vì dễ gây ẩm ướt khó chịu.
+ Thay bỉm thường xuyên để tránh tình trạng ẩm ướt quá lâu làm da bị kích ứng, chàm sữa có điều kiện phát triển nhanh hơn.
+ Dùng sữa tắm riêng cho trẻ bị chàm: chọn loại sữa tắm dịu nhẹ không chứa chất tẩy rửa làm kích ứng da.
- Dưỡng ẩm làm mềm da đều đặn mỗi ngày
Như đã giải thích vì sao trẻ sơ sinh hay bị bệnh chàm sữa ở trên, nguyên nhân chính là do lớp hàng rào bảo vệ da bị tổn thương, vì thế dưỡng ẩm tốt được xem là biện pháp trị liệu chủ chốt đối với những trẻ sơ sinh bị chàm sữa. Nó giúp bù nước cho hàng bảo vệ tự nhiên của cơ thể đang bị rối loạn. Kem dưỡng ẩm không chỉ ngăn ngừa việc bốc hơi nước khỏi da mà còn cung cấp độ ẩm để da không bị khô, bóc vảy, hạn chế nguy cơ chàm sữa tái phát.
Thời điểm thích hợp để bôi kem dưỡng ẩm cho trẻ là sau khi trẻ được tắm xong. Lúc này bề mặt da đã được làm sạch và có độ ẩm cao nên dễ thẩm thấu hơn nhiều. Ngoài ra, cha mẹ cũng nên dưỡng ẩm cho da trẻ trẻ ít nhất 2 lần/ngày trong đó chớ quên thời điểm trước khi trẻ đi ngủ. Để chắc chắn hơn về hiệu quả dùng kem dưỡng ẩm cha mẹ nên hỏi ý kiến bác sĩ về loại kem phù hợp với trẻ.
- Dùng thuốc bôi corticoid
Thuốc bôi ngoài da chứa thành phần corticoid có tác dụng kháng viêm chỉ nên được thoa một lần/ngày và chỉ nên điều trị 5 - 7 ngày khi có chỉ định của bác sĩ. Tuyệt đối không được lạm dụng loại thuốc này vì da của trẻ sơ sinh còn rất mỏng, kết cấu chưa vững chắc nên dễ bị mất sắc tố, teo da, hoặc suy tuyến thượng thận. Nếu thấy không cần thiết, bác sĩ sẽ kê dùng một loại kem bôi kháng viêm không chứa corticosteroid.
2.2. Giúp trẻ phòng ngừa bệnh chàm sữa
Để phòng ngừa chàm sữa ở trẻ sơ sinh cha mẹ không được chủ quan mà quên đi các tác nhân gây bệnh như đã phân tích ở trên. Cụ thể hơn, cha mẹ cần:
- Tiệt trùng các loại vải dễ gây kích ứng da như len, polyester.
- Không để trẻ tiếp xúc với lông động vật hoặc các bề mặt dễ bám mạt bụi.
- Mẹ đang cho trẻ bú không nên ăn thức ăn dễ gây dị ứng như: hải sản, trứng, sữa, chế phẩm làm từ sữa, thịt bò,...
- Giữ môi trường sống của trẻ luôn khô thoáng, sạch sẽ, không quá nóng hay quá lạnh, không thiếu ẩm.
- Tránh để da trẻ phải tiếp xúc với các loại hóa chất dễ gây kích ứng có trong sữa tắm, xà phòng giặt.
|
medlatec
| 1,170
|
Điểm danh 5 loại nhiễm trùng sơ sinh thường gặp nhất hiện nay
Trẻ sơ sinh do hệ miễn dịch yếu nên rất nhạy cảm với các yếu tố gây bệnh, đặc biệt là vi khuẩn, virus có thể dẫn tới nhiễm trùng sơ sinh. Ở người lớn, đa phần nhiễm trùng không quá nghiêm trọng và sẽ được điều trị khỏi bằng kháng sinh hỗ trợ. Tuy nhiên nhiễm trùng ở trẻ sơ sinh nguy hiểm và nguy cơ biến chứng cao hơn nếu không được chăm sóc điều trị tốt.
1. Các loại nhiễm trùng sơ sinh phổ biến nhất
Nhiễm trùng sơ sinh có thể xảy ra từ khi còn là thai nhi trong bụng mẹ hoặc tiếp xúc với tác nhân và nhiễm bệnh khi trẻ vừa sinh đến 28 ngày tuổi. Dưới đây là các loại nhiễm trùng sơ sinh phổ biến ở trẻ.
1.1. Bệnh liên cầu khuẩn tan máu nhóm B
Bệnh nhiễm trùng sơ sinh này trẻ gặp phải từ khi còn trong bụng mẹ, tác nhân gây bệnh là loại vi khuẩn sống trong trực tràng hoặc âm đạo của mẹ. Đa phần trẻ bị nhiễm trùng liên cầu khuẩn này mắc bệnh trong quá trình sinh do mẹ không phát hiện và điều trị bằng kháng sinh.
Trẻ mắc bệnh thường có các biểu hiện nhiễm trùng điển hình như: khó thở, thân nhiệt cao, bỏ bú, dễ quấy khóc,… Rủi ro xảy ra khi bệnh tiến triển thành các biến chứng như: viêm màng não, viêm phổi, nhiễm trùng huyết,…
Tuy nhiên nếu sớm phát hiện bệnh, theo dõi và điều trị bằng liệu trình kháng sinh phù hợp, sức khỏe của trẻ sẽ không bị ảnh hưởng nghiêm trọng.
1.2. Nhiễm khuẩn Listeria
Chủng khuẩn này là tác nhân phổ biến gây ra nhiễm trùng sơ sinh, các vấn đề nghiêm trọng có thể gặp phải như viêm phổi, viêm màng não, nhiễm trùng huyết khiến trẻ tử vong. Đa phần trẻ sơ sinh nhiễm bệnh từ trong thai kỳ khi cơ thể người mẹ có vi khuẩn này.
Listeria vi khuẩn chủ yếu có mặt trong các nguồn thực phẩm nhiễm bệnh như rau quả, thịt động vật, trái cây, sữa chưa tiệt trùng,… Vì thế phụ nữ mang thai cần lưu ý lựa chọn nguồn thực phẩm sạch, chín để tránh nguy cơ nhiễm Listeria lây cho trẻ.
Biểu hiện nhiễm khuẩn Listeria của trẻ sơ sinh giống với các bệnh lý nhiễm trùng khác như: quấy khóc, bỏ bú, sốt, tiêu chảy,… Xét nghiệm máu tìm tác nhân gây bệnh giúp chẩn đoán nhanh bệnh lý này và điều trị bằng kháng sinh.
1.3. Viêm màng não
Viêm màng não cũng là một dạng nhiễm trùng sơ sinh khởi phát từ sớm, tác nhân gây bệnh có thể là các chủng vi khuẩn thường gặp như GBS, Listeria, E. Coli hay virus, nấm,… do tiếp xúc từ môi trường nhiễm bệnh.
Viêm màng não là dạng nhiễm trùng nặng, thường gặp ở trẻ có hệ miễn dịch yếu làm tổn thương màng quanh não và tủy sống. Ngoài triệu chứng nhiễm trùng, trẻ còn có dấu hiệu tổn thương não bộ như:
Ngủ lịm.
Khó thở.
Thân nhiệt dao động không đều.
Ngủ quá nhiều.
Viêm màng não ở trẻ sơ sinh nếu không phát hiện và điều trị sớm sẽ dẫn tới biến chứng nguy hiểm như: tổn thương thận, mất thính giác, vấn đề về trí nhớ, suy giảm nhận thức và thậm chí gây tử vong.
1.4. Nhiễm khuẩn E. Coli
E. Coli là loại vi khuẩn rất phổ biến trong đường ruột người, chỉ vài chủng độc lực của chúng gây bệnh cho hệ tiêu hóa và nguy hiểm nếu trẻ sơ sinh không may mắc phải. Trẻ sơ sinh nhiễm khuẩn này thường do tiếp xúc với nguồn vi khuẩn từ bệnh viện, tại nhà do người bệnh gây lây lan hoặc trong quá trình sinh qua đường âm đạo.
Nhiễm khuẩn E. Coli ở trẻ sơ sinh gây ra triệu chứng gồm: Sốt, quấy khóc bất thường, bỏ bú, bú kém, trẻ giảm chú ý,… Sức khỏe trẻ sẽ bị đe dọa nếu nhiễm trùng biến chứng tới suy thận, viêm màng não hoặc tổn thương niêm mạc ruột.
1.5. Nhiễm nấm Candida
Đây là loại nấm có trong âm đạo của mẹ, khiến trẻ sơ sinh trong quá trình sinh tiếp xúc và gây nhiễm trùng. Khác với các bệnh nhiễm trùng sơ sinh trên, loại nấm này chủ yếu gây biểu hiện tổn thương trên da như:
Xuất hiện đốm trắng quanh miệng, môi hoặc trong má.
Xuất hiện vết nứt khóe miệng.
Đau và phát ban âm đạo.
Nhiễm nấm Candida ở trẻ sơ sinh thường không nguy hiểm, bệnh ngoài da có thể điều trị bằng thuốc và chăm sóc. Tuy nhiên cần cẩn thận nếu trẻ có hệ miễn dịch yếu, nấm có thể tấn công gây biến chứng nặng.
2. Điều trị nhiễm trùng sơ sinh như thế nào?
Trong điều trị nhiễm trùng nói chung và nhiễm trùng sơ sinh nói riêng, liệu trình kháng sinh phù hợp vẫn giữ vai trò quan trọng nhất. Bên cạnh đó là chăm sóc, theo dõi và liệu pháp hỗ trợ cải thiện triệu chứng bệnh.
2.1. Điều trị bằng kháng sinh
Với nhiễm trùng sơ sinh, đa phần trẻ được chỉ định dùng Aminosid kết hợp với Beta-Lactamin, nếu chưa có kháng sinh đồ có thể dùng Penicillin, Ampicillin kết hợp với Amikacin hay Gentamicin. Tùy vào loại vi khuẩn gây bệnh mà lựa chọn kháng sinh phù hợp, thời gian điều trị cũng dựa trên mức độ nghiêm trọng của nhiễm trùng.
Nhiễm trùng thông thường chưa biến chứng có thể chỉ cần điều trị kháng sinh một vài ngày, tuy nhiên khi có biến chứng cần điều trị kéo dài hơn như:
Nhiễm trùng máu: Điều trị kháng sinh 10 ngày.
Viêm phổi: Điều trị kháng sinh 7 - 10 ngày.
Viêm màng não mủ: điều trị kháng sinh 14 - 21 ngày.
Tụ cầu vàng: điều trị duy trì 3 - 6 tuần, lưu ý không lạm dụng kháng sinh Aminosid.
2.2. Điều trị bằng chăm sóc
Vệ sinh và chăm sóc tốt sẽ giúp cải thiện triệu chứng nhiễm trùng sơ sinh và bệnh cũng nhanh khỏi hơn. Dưới đây là một số lưu ý cho cha mẹ và người chăm sóc trẻ:
Rửa tay, sát khuẩn mỗi khi tiếp xúc trẻ hoặc nhiều trẻ.
Điều trị và theo dõi tại phòng riêng, hạn chế tiếp xúc với nhiều người và cử chỉ thân mật.
Thay chăn, ga, gối vô khuẩn, đồng thời tiệt khuẩn giường và lồng ấp mỗi ngày.
Loại bỏ các tổ chức nhiễm trùng da, mụn mủ, áp xe dẫn đến hoại tử rồi vệ sinh bằng nước muối sinh lý.
Có thể dùng oxy già hoặc thuốc Betadine sát trùng tại chỗ nếu nhiều khe hốc.
Bôi kem kháng sinh hoặc chấm xanh Methylen vào nốt mụn phỏng trên da.
2.3. Điều trị bằng liệu pháp hỗ trợ
Các triệu chứng nhiễm trùng sơ sinh có thể nghiêm trọng và hạn chế trong sử dụng thuốc khiến cha mẹ lo lắng, hãy áp dụng 1 số biện pháp sau:
Cân bằng thân nhiệt: Giảm sốt bằng Paracetamol hoặc giữ ấm bằng lồng ấp.
Cân bằng nước, điện giải: cung cấp tăng sữa và truyền dịch phối hợp.
Chống suy hô hấp cấp: Hỗ trợ thở, khai thông đường hô hấp.
Chống rối loạn đông máu: Truyền yếu tố đông máu, Vitamin K1.
Thay máu khi nhiễm trùng nặng có độc tố và nồng độ vi khuẩn trong máu cao.
Thuốc tăng cường miễn dịch cho trẻ nhiễm trùng nặng hoặc hệ miễn dịch suy yếu.
|
medlatec
| 1,257
|
Chẩn đoán và điều trị viêm cột sống dính khớp
Viêm cột sống dính khớp là một bệnh có yếu tố di truyền có khả năng gây tàn phế cho người mắc nếu không được can thiệp và điều trị đúng cách. Hãy cùng tìm hiểu về bệnh viêm cột sống dính khớp qua bài viết dưới đây.
1. Viêm cột sống dính khớp là gì?
Viêm cột sống dính khớp là một tình trạng viêm mạn tính, biểu hiện đặc trưng nhất là vôi hóa cột sống, theo thời gian gây dính khớp, khiến cột sống mất khả năng di động và cuối cùng có thể gây ra hậu quả là tư thế bất thường (gập người về phía trước). Nếu bệnh tác động tới các xương sườn có thể làm cho bệnh nhân khó thở sâu. Tỉ lệ viêm cột sống dính khớp ở nam giới và nữ giới khác nhau, nam giới mắc nhiều hơn nữ giới. Những năm đầu sau tuổi thành niên thường là thời điểm khởi phát bệnh (biểu hiện các dấu hiệu và triệu chứng). Bên cạnh xương, tình trạng viêm còn xuất hiện ở các bộ phận khác của cơ thể, mà mắt là hay gặp nhất.Nguyên nhân gây ra viêm cột sống dính khớp hiện chưa sáng tỏ, nhưng bệnh dường như có yếu tố di truyền. Mang gen HLA-B27 là một yếu tố nguy cơ cao xuất hiện viêm cột sống dính khớp, nhưng trên thực tế chỉ có một số người mang gen biểu hiện bệnh.Viêm cột sống dính khớp hiện chưa có biện pháp điều trị triệt để, nhưng nếu được can thiệp đúng cách có thể giúp làm giảm nhẹ các triệu chứng và làm chậm lại sự tiến triển của bệnh.
Viêm cột sống dính khớp hiện chưa có biện pháp điều trị triệt để
2. Chẩn đoán viêm cột sống dính khớp
Để chẩn đoán viêm cột sống dính khớp, bác sĩ sẽ khai thác triệu chứng, khám lâm sàng và chỉ định thực hiện các kĩ thuật cận lâm sàng.2.1 Triệu chứng của viêm cột sống dính khớp. Triệu chứng thường gặp của viêm cột sống dính khớp bao gồm: Đau và cứng ở khu vực hông hoặc lưng dưới, nhất là khi mới thức dậy hoặc sau một khoảng thời gian không vận động; có thể kèm theo các dấu hiệu phổ biến như đau cổ, mệt mỏi. Đau nặng hơn vào buổi sáng, có những trường hợp đau đến mức gây thức giấc giữa đêm. Tình trạng đau có thể cải thiện khi tập luyện nhưng lại tiến triển lúc nghỉ ngơi. Các triệu chứng sẽ càng ngày càng nặng hơn, tuy nhiên bệnh không tiến triển liên tục mà thành các đợt, xen kẽ ở giữa là các khoảng thời gian bệnh ổn định (nhưng các khoảng thời gian này sẽ không cố định).Viêm cột sống dính khớp gây tác động nhiều nhất lên các khu vực sau:Khớp cùng chậu (là khớp nối giữa cột sống và xương chậu).Vùng thấp của cột sống.Điểm bám của các gân và dây chằng vào xương, chủ yếu là xương cột sống nhưng đôi khi là dọc theo phần phía sau của chi dưới.Phần sụn nối giữa xương ức và các xương sườn.Các khớp vùng hông và vùng vai.Ngoài ra, bệnh còn có những biểu hiện ở các bộ phận ngoài xương khớp, chẳng hạn như xuất hiện dấu hiệu mắt bị đỏ và đau nặng, nhạy cảm với ánh sáng nghiêm trọng, hoặc nhìn mờ. Nếu có các triệu chứng này, bệnh nhân cần đi khám bác sĩ nhãn khoa ngay lập tức.2.2 Thăm khám lâm sàng viêm cột sống dính khớp. Trong quá trình khám lâm sàng, bác sĩ sẽ kiểm tra tầm vận động của cột sống theo các hướng khác nhau, xác định các vị trí đau bằng cách ấn tay hoặc di chuyển chi dưới theo các hướng, các vị trí khác nhau. Đồng thời, bác sĩ có thể hướng dẫn bệnh nhân thực hiện thở sâu nhằm kiểm tra khả năng di động của lồng ngực.2.3 Chẩn đoán hình ảnh. Giai đoạn sớm của viêm cột sống dính khớp có thể không có biểu hiện trên phim chụp X-quang, tuy nhiên đây vẫn là kĩ thuật cho phép kiểm tra và nhận biết các dấu hiệu đầu tiên của sự thay đổi ở các khớp và xương.Chụp cộng hưởng từ (magnetic resonance imaging - MRI) là một kĩ thuật có thể cho phép mang lại hình ảnh xương và phần mềm chi tiết hơn, giúp tìm ra bằng chứng của bệnh sớm hơn, tuy nhiên chụp cộng hưởng từ lại có giá thành cao hơn.2.4 Xét nghiệm khác. Viêm cột sống dính khớp hiện không có xét nghiệm đặc hiệu để phát hiện. Xét nghiệm máu tuy cho phép phát hiện tình trạng viêm, nhưng lại không thể xác định nguyên nhân gây viêm (viêm có thể do rất nhiều nguyên nhân khác nhau). Xét nghiệm di truyền có thể cung cấp thông tin bệnh nhân có mang gen HLA-B27 hay không, nhưng trên thực tế đa số người mang gen này không xuất hiện bệnh, và dù không mang gen vẫn có thể bị viêm cột sống dính khớp, nên việc xét nghiệm di truyền không đem lại nhiều ý nghĩa.
Xét nghiệm máu có thể phát hiện tình trạng viêm nhưng không thể xác định nguyên nhân gây viêm
3. Điều trị viêm cột sống dính khớp
Mục tiêu điều trị viêm cột sống dính khớp bao gồm:Giảm đau. Giảm cứng. Phòng tránh hoặc làm chậm lại sự xuất hiện các biến chứng, ngăn ngừa sự biến dạng cột sống.Điều trị viêm cột sống dính khớp thường sẽ đạt mục tiêu nếu như quá trình điều trị được tiến hành trước khi các tổn thương không hồi phục xuất hiện.3.1 Điều trị bằng thuốcĐiều trị bằng thuốc thường sử dụng các loại thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs) như naproxen (Naprosyn) hay indomethacin (Indocin, Tivorbex). Những thuốc này có tác dụng giảm viêm, giảm đau, giảm cứng, tuy nhiên tác dụng không mong muốn có thể xảy ra là chảy máu đường tiêu hóa.Nếu sử dụng thuốc chống viêm không steroid không mang lại hiệu quả, bác sĩ có thể cân nhắc chỉ định các chế phẩm sinh học như kháng TNF hoặc chất ức chế IL-17.3.2 Vật lý trị liệu. Vật lý trị liệu rất quan trọng, mang lại nhiều lợi ích như giảm đau, tăng sự dẻo dai, cải thiện tầm vận động.3.3 Phẫu thuậtĐa số trường hợp không cần phải phẫu thuật, trừ một số bệnh nhân đặc biệt như bị đau nghiêm trọng, tổn thương khớp nghiêm trọng hoặc cần thay khớp háng nhân tạo( trong viêm dính khớp háng).
Viêm cột sống dính khớp có thể được điều trị bằng thuốc
4. Biến chứng của viêm cột sống dính khớp
Nếu không được can thiệp điều trị kịp thời, viêm cột sống dính khớp sẽ tiến triển nặng dần, cột sống bị dính khớp dần cứng lại và mất khả năng di động. Không chỉ cột sống mà ngay cả lồng ngực cũng có thể bị ảnh hưởng, khiến phổi bị giới hạn dung tích và chức năng.Bên cạnh các biến chứng ở xương khớp, các biến chứng khác có thể xảy ra bao gồm:4.1 Viêm màng bồ đàoĐây là một trong những biến chứng thường gặp nhất của viêm cột sống dính khớp. Các triệu chứng có thể đột ngột xuất hiện, gây đau mắt, nhạy cảm với ánh sáng và nhìn mờ.4.2 Tổn thương do đè ép. Giai đoạn đầu của viêm cột sống dính khớp một số bệnh nhân xuất hiện loãng xương, khiến cột sống yếu đi, có thể bị gãy vỡ, khiến tư thế gập người về phía trước trầm trọng hơn. Bên cạnh đó tổn thương cột sống có thể gây áp lực và làm tổn thương lên tủy sống cùng các dây thần kinh đi ra từ cột sống.4.3 Các vấn đề tim mạch. Viêm cột sống dính khớp có thể gây viêm động mạch chủ, có thể khiến van động mạch chủ bị biến dạng, ảnh hưởng tới hoạt động và chức năng.Viêm cột sống dính khớp là một bệnh có yếu tố di truyền có khả năng gây tàn phế cho người mắc nếu không được can thiệp và điều trị đúng cách. Do đó, khi được chân đoán mắc bệnh, bạn cần tuân thủ tuyệt đối theo các phương pháp điều trị của bác sĩ.
|
vinmec
| 1,421
|
Top 4 nguyên nhân tại sao cấy que tránh thai lại tăng cân
1. Tìm hiểu về cấy que tránh thai
1.1 Que cấy tránh thai là gì?
Cấy que tránh thai, hay còn được gọi là cấy que ngừng rụng trứng, là một phương pháp tránh thai hiệu quả và tiện lợi cho phụ nữ. Được phát triển từ những năm 1980, cấy que tránh thai đã trở thành một trong những phương pháp tránh thai được sử dụng phổ biến trên toàn thế giới.
Cấy que tránh thai là quá trình đưa một que nhỏ (kích thước khoảng 4 cm) chứa hormone progesterone vào cổ tử cung. Que sẽ tiết ra một liều hormone ổn định hàng ngày, giúp ngăn chặn việc rụng trứng và làm dày niêm mạc tử cung, từ đó ngăn chặn quá trình thụ tinh và gắn kết của trứng phôi. Cấy que tránh thai có thể duy trì hiệu quả trong khoảng 3-5 năm.
Lợi ích của cấy que tránh thai bao gồm khả năng tránh thai lâu dài và không yêu cầu sự nhớ nhỡ hàng ngày như việc sử dụng viên tránh thai. Ngoài ra, cấy que tránh thai cũng có thể giúp giảm các triệu chứng kinh nguyệt đau nhức và làm giảm nguy cơ mắc bệnh ung thư tử cung.
Cấy que tránh thai cũng có thể giảm đau bụng kinh và nguy cơ mắc bệnh ung thư tử cung.
Tuy nhiên, cấy que tránh thai cũng có thể gây ra một số tác dụng phụ như thay đổi chu kỳ kinh nguyệt, tăng cân, mất máu không đều, đau vùng chậu và mụn trứng cá. Mặc dù tác dụng phụ này thường là tạm thời và tự giảm đi sau một thời gian, nhưng mỗi phụ nữ có thể có phản ứng khác nhau đối với cấy que tránh thai.
Quyết định sử dụng cấy que tránh thai nên được thực hiện sau thảo luận và tư vấn với bác sĩ. Bác sĩ sẽ đánh giá tình trạng sức khỏe và yêu cầu cá nhân của bạn để xác định xem cấy que tránh thai có phù hợp và an toàn cho bạn hay không.
1.2 Tầm quan trọng của việc hiểu về tác dụng phụ của cấy que tránh thai
Việc hiểu về tác dụng phụ của cấy que tránh thai là rất quan trọng vì nó giúp phụ nữ có thể đưa ra quyết định thông thái và tự tin khi sử dụng phương pháp tránh thai này. Dưới đây là một số lý do tầm quan trọng của việc hiểu về tác dụng phụ của cấy que tránh thai:
– Lựa chọn phương pháp tránh thai phù hợp: Hiểu rõ về tác dụng phụ của cấy que tránh thai giúp phụ nữ có thể đánh giá xem phương pháp này có phù hợp với tình trạng sức khỏe và nhu cầu cá nhân của mình hay không. Nếu có bất kỳ tác dụng phụ nào mà phụ nữ không mong muốn hoặc không thể chấp nhận, họ có thể tìm kiếm phương pháp tránh thai khác thích hợp hơn.
– Tự quản lý sức khỏe: Hiểu rõ về tác dụng phụ của cấy que tránh thai giúp phụ nữ tự quản lý sức khỏe của mình. Bằng cách biết trước những tác dụng phụ có thể xảy ra, phụ nữ có thể nhận biết và theo dõi các biểu hiện không bình thường và tìm kiếm sự tư vấn y tế kịp thời nếu cần thiết.
– Quyết định thông thái: Hiểu về tác dụng phụ của cấy que tránh thai giúp phụ nữ có thể đưa ra quyết định thông thái và tự chủ về việc sử dụng phương pháp này. Phụ nữ có quyền biết và hiểu rõ những rủi ro và lợi ích của cấy que tránh thai trước khi sử dụng, từ đó có thể tự tin và yên tâm hơn trong việc áp dụng phương pháp tránh thai này.
– Tương tác y tế: Hiểu về tác dụng phụ của cấy que tránh thai giúp phụ nữ cung cấp thông tin đầy đủ cho bác sĩ hoặc nhân viên y tế khi tìm kiếm sự tư vấn hoặc chăm sóc y tế. Việc thông báo về tác dụng phụ giúp các chuyên gia y tế có thể tư vấn và quản lý chăm sóc phù hợp để đảm bảo sức khỏe tốt nhất cho phụ nữ.
2. Lý giải nguyên do tại sao cấy que tránh thai lại tăng cân?
Cấy que tránh thai có thể gây tăng cân ở một số phụ nữ, dưới đây là một số lý giải cho hiện tượng này:
2.1 Tác động hormone
Cấy que tránh thai thường chứa hormone progesterone. Hormone này có thể gây tác động lên quá trình chuyển hóa chất béo và quản lý cân nặng trong cơ thể. Một số phụ nữ có thể trở nên dễ tăng cân hơn khi tiếp xúc với hormone progesterone.
2.2 Giữ nước
Cấy que tránh thai cũng có thể làm tăng sự giữ nước trong cơ thể. Điều này có thể gây sự phình to và tăng cân do tích tụ chất lỏng trong mô mỡ và các mô khác.
2.3 Thay đổi tâm lý và tâm sinh lý
Một số phụ nữ có thể trải qua thay đổi tâm lý và tâm sinh lý khi sử dụng cấy que tránh thai, bao gồm tăng cảm giác thèm ăn và khó kiểm soát cân nặng. Điều này có thể dẫn đến việc ăn nhiều hơn và gây tăng cân.
2.4 Thay đổi lối sống
Khi sử dụng cấy que tránh thai, một số phụ nữ có thể chủ động thay đổi lối sống và quan điểm về ăn uống. Họ có thể có xu hướng ăn nhiều hơn hoặc ít chú trọng vào việc duy trì chế độ ăn uống và hoạt động thể chất lành mạnh, dẫn đến tăng cân.
Cần lưu ý rằng không phải tất cả phụ nữ sử dụng cấy que tránh thai đều gặp tình trạng tăng cân
Mức độ và tác động của tăng cân có thể khác nhau từng người. Nếu bạn đang sử dụng cấy que tránh thai và gặp vấn đề về tăng cân, nên thảo luận và tìm kiếm sự tư vấn từ bác sĩ hoặc nhân viên y tế để xem xét các biện pháp giảm tác động này và đảm bảo sức khỏe tổng thể.
3. Cách giảm tác dụng phụ về tăng cân từ cấy que tránh thai
Để giảm tác dụng phụ về tăng cân từ cấy que tránh thai, bạn có thể áp dụng các biện pháp sau đây:
3.1 Chế độ ăn uống lành mạnh và tập thể dục đều đặn
Tăng cường việc ăn uống các thực phẩm giàu chất xơ, vitamin và khoáng chất. Hạn chế tiêu thụ thực phẩm có nhiều chất béo và đường, như thức ăn nhanh, đồ ngọt, đồ chiên rán. Chia nhỏ bữa ăn và ăn nhiều bữa nhỏ trong ngày để duy trì sự kỳm lượng calo ổn định.
Lập kế hoạch và thực hiện chế độ tập thể dục thường xuyên để đốt cháy calo và duy trì cân nặng. Bạn có thể lựa chọn các hoạt động như đi bộ, chạy, bơi, yoga, hoặc tham gia các lớp thể dục nhẹ.
3.2 Quản lý căng thẳng
Căng thẳng có thể góp phần vào tăng cân. Hãy tìm hiểu và áp dụng các kỹ thuật giảm căng thẳng như thiền, yoga, massage, hoặc tham gia các hoạt động thư giãn để giảm căng thẳng hàng ngày.
3.3 Theo dõi cân nặng và sức khỏe tổng thể
Điều quan trọng là theo dõi cân nặng của bạn và cảm nhận sự thay đổi về sức khỏe tổng thể. Nếu bạn gặp vấn đề về tăng cân đáng lo ngại hoặc có bất kỳ dấu hiệu lạ khác, hãy thảo luận với bác sĩ hoặc nhân viên y tế để được tư vấn và kiểm tra sức khỏe.
3.4 Thay đổi phương pháp tránh thai
Nếu tăng cân là vấn đề nghiêm trọng và không thể chấp nhận được đối với bạn, bạn có thể xem xét các phương pháp tránh thai khác không có tác dụng phụ về tăng cân. Hãy thảo luận với bác sĩ để tìm hiểu về các phương pháp tránh thai khác phù hợp với nhu cầu và tình trạng sức khỏe của bạn.
Việc tại sao cấy que tránh thai lại tăng cân nên cần thảo luận và tư vấn với bác sĩ
Tuy nhiên, quan trọng nhất là thảo luận và nhận lời khuyên từ bác sĩ hoặc nhân viên y tế. Họ sẽ cung cấp cho bạn thông tin và hướng dẫn cụ thể về cách giảm tác dụng phụ về tăng cân từ cấy que tránh thai dựa trên tình trạng sức khỏe và nhu cầu riêng của bạn.
|
thucuc
| 1,498
|
Khi đi khám thai tuần 12 có cần nhịn ăn không?
“Khi đi khám thai tuần 12 có cần nhịn ăn không?” là một trong những câu hỏi được rất nhiều mẹ bầu quan tâm, đặc biệt là các mẹ mang thai lần đầu. Có thể mẹ chưa biết, 12 tuần được xem là một dấu mốc vô cùng quan trọng và được xem là thời điểm vàng để bác sĩ có thể đánh giá được nguy cơ mắc dị tật thai nhi từ khi còn rất nhỏ. Do đó, việc thực hiện các xét nghiệm trong mốc thai kỳ này sẽ có những yêu cầu nhất định mà mỗi mẹ bầu bắt buộc phải tuân thủ.
1. Mốc thai kỳ 12 tuần quan trọng như thế nào?
Khám thai 12 tuần được xem là bước ngoặt khởi đầu cho quá trình phát triển của thai nhi. Trong quá trình thăm khám này, bác sĩ sẽ phát hiện và đưa ra được những chẩn đoán được dị tật thai nhi. Để từ đó giúp mẹ sớm nắm bắt được tình hình phát triển của con cũng như có biện pháp can thiệp kịp thời nếu như có dấu hiệu bất thường xảy ra.
Trong lần thăm khám tuần thứ 12 này mẹ bầu sẽ cần làm các hạng mục thăm khám như: xét nghiệm máu, xét nghiệm nước tiểu, xét nghiệm Double test, siêu âm 5D.
Đến giai đoạn này, theo các chuyên gia đánh giá, em bé đã có cân nặng khoảng 55gr với độ dài khoảng 5,5 cm, các bộ phận trên cơ thể cũng đang dần được hoàn thiện, xương khớp cũng dần được cứng cáp hơn. Bên cạnh đó, hệ tiêu hóa của bé cũng đã hoàn thiện, thận bài tiết nước tiểu, khuôn mặt và các chi cùng hệ thần kinh cũng dần phát triển nhanh chóng. Việc thực hiện xét nghiệm sàng lọc trong tuần thai 12 này được xem là có khả năng mang lại kết quả chính xác nhất, nếu như vượt qua thời gian này thì hiệu quả thu lại sẽ không được như mong muốn.
Trong lần thăm khám tuần thứ 12 mẹ bầu sẽ cần làm các hạng mục thăm khám như: xét nghiệm máu, xét nghiệm nước tiểu, xét nghiệm Double test, siêu âm 5D.
2. Khi đi khám thai tuần 12 có cần nhịn ăn không?
Có không ít mẹ bầu thường chung một nỗi băn khoăn đó là: “Khám thai 12 tuần có cần nhịn ăn không?”. Trả lời cho câu hỏi này đó là có và cần nhịn ăn tối thiếu 8 tiếng trước khi làm xét nghiệm, việc nhịn ăn là một điều vô cùng cần thiết và bắt buộc mẹ phải thực hiện.
Bởi vì, trong lần khám thai này, bác sĩ sẽ cần thực hiện xét nghiệm đường huyết của mẹ và việc ăn trước khi làm xét nghiệm sẽ khiến cho chỉ số đường huyết tăng cao bất thường. Từ đó sẽ làm ảnh hưởng tới kết quả thăm khám.
Có một kinh nghiệm khi thực hiện các xét nghiệm cần nhịn ăn đó là mẹ nên đi khám vào buổi sáng. Nếu như mẹ đi sớm thì khoảng 9h là mẹ đã có thể ăn sáng để giúp cho mình không bị đói. Còn nếu như mẹ thăm khám vào buổi chiều sẽ phải nhịn ăn trưa, như vậy sẽ khiến cho cơ thể khá là mệt.
Mẹ bầu cần bắt buộc nhịn ăn tối thiểu 8 tiếng trước khi thực hiện phẫu thuật
3. Các bước thăm khám trong tuần thai thứ 12 là gì?
3.1 Siêu âm sàng lọc 5D
Qua đó, sẽ giúp bác sĩ đánh giá được nguy cơ mắc phải các hội chứng dị tật bẩm sinh nghiêm trọng như là: hội chứng Down, dị tật tim, chi,….
Bên cạnh đó, nhờ vào máy siêu âm 5D bác sĩ còn có thể đánh giá được các yếu tố quan trọng khác của em bé như là: dự kiến ngày dự sinh, số lượng thai nhi, dự quán các nguy cơ mắc tiền sản giật của mẹ, cấu trúc giải phẫu thai,… để giúp mẹ quản lý thai kỳ được hiệu quả hơn, đảm bảo được sức khỏe cho cả mẹ và em bé.
Vào tuần thai thứ 12, bác sĩ sẽ áp dụng phương pháp siêu âm 5D để có thể đo độ mờ da gáy thông qua lớp chất lỏng dưới da ở mặt sau cổ của em bé.
3.2 Xét nghiệm máu
Trong tuần thai thứ 12, xét nghiệm máu thuộc nhóm xét nghiệm đặc biệt quan trọng. Thông qua quá trình xét nghiệm máu của mẹ sẽ giúp cho các bác sĩ Sản khoa đánh giá được các chỉ số quan trọng như là:
– Xét nghiệm được nhóm máu: quá trình này các bác sĩ sẽ chú trọng đến nhóm máu ABO và Rh, đây là 2 nhóm máu có vai trò rất quan trọng trong việc truyền máu cho mẹ khi vượt cạn.
– Xét nghiệm công thức máu để xác định được số lượng hồng cầu, tiểu cầu và bạch cầu. Dựa vào đó, bác sĩ có thể phát hiện được mẹ có đang bị thiếu hụt máu, khả năng đông máu hay mắc bệnh nhiễm trùng hay không.
– Xét nghiệm sàng lọc dị tật thai nhi: Đây chính là xét nghiệm Double test mà mẹ sẽ cần thực hiện dựa trên việc phân tích máu của mẹ. Dựa vào đó, bác sĩ sẽ phát hiện được em bé có nguy cơ mắc phải các dị tật nguy hiểm như là: hội chứng Down, trisomy 18 hay trisomy 13 không. Kết hợp cùng với kết quả siêu âm độ mờ da gáy, bác sĩ sẽ đưa ra chẩn đoán cuối cùng. Nếu như, em bé có nguy cơ cao, mẹ sẽ cần phải tiếp tục làm xét nghiệm xâm lấn như là chọc ối để có kết luận chính xác.
Trong tuần thai thứ 12, xét nghiệm máu thuộc nhóm xét nghiệm đặc biệt quan trọng
3.3 Xét nghiệm sang lọc Rubella IgM và IgG
Đây chính là hai loại kháng thể Rubella, nếu như bác sĩ tìm thấy virus ở mẹ bầu vào tuần thai thứ 13, em bé khi sinh ra có thể gặp những biến chứng Rubella bẩm sinh nguy hiểm như là: điếc, mù, tật não nhỏ, bệnh tim bẩm sinh,… Nếu như mẹ nhiễm Rubella, việc xét nghiệm này ở tuần thai 12 là bắt buộc để có thể phát hiện sớm và đưa ra biện pháp xử lý phù hợp.
3.4 Xét nghiệm nước tiểu
Với xét nghiệm nước tiểu, mẹ không chỉ cần thực hiện trong tuần thứ 12 mà cần phải tiến hành định kỳ trong suốt quá trình mang thai mỗi lần thăm khám. Sở dĩ, đây là một loại xét nghiệm hết sức quan trọng là do dựa vào chỉ số xét nghiệm nước tiểu bác sĩ có thể kiểm tra được mức độ của protein, máu và glucose cũng như xác định được các dấu hiệu nhiễm trùng.
Thông qua những bất thường phát hiện được, bác sĩ sẽ biết được mẹ bầu có nguy cơ mắc phải các bệnh lý như tiểu đường, tiền sản giật, nhiễm trùng trận, bàng quang,… hay không. Với mẹ bầu, việc phát hiện sớm các bệnh lý này là điều rất quan trọng. Bởi vì, nếu như mẹ không được phát hiện sớm thì sự phát triển của thai nhi rất dễ bị tác động xấu. Do đó, bên cạnh việc nắm rõ được khi khám thai 12 tuần có cần nhịn ăn không, mẹ cũng cần phải nắm rõ được mỗi tuần thai sẽ cần thực hiện những xét nghiệm quan trọng nào để chăm sóc tốt nhất cho thai kỳ của mình.
|
thucuc
| 1,313
|
Bệnh 3 nhánh mạch vành là gì và phương pháp chẩn đoán
Bệnh 3 nhánh mạch vành là hiện tượng cả 3 nhánh động mạch vành bị tắc hẹp, khiến cơ tim bị thiếu dinh dưỡng trầm trọng. Những người mắc bệnh này có nguy cơ rất cao gặp phải suy tim và thiếu máu cơ tim cấp tính. Vì vậy, hiểu rõ về nguyên nhân và các dấu hiệu đặc trưng của căn bệnh này sẽ giúp kịp thời phát hiện và xử trí một cách hiệu quả. Từ đó giảm thiểu được tỷ lệ tử vong và ngăn ngừa các biến chứng có thể xảy ra trong tương lai.
1. Bệnh 3 nhánh mạch vành là gì?
Động mạch vành là hệ thống duy nhất cung cấp máu chứa oxy và dưỡng chất để nuôi cơ tim. Hệ thống này gồm 3 nhánh là:
– Động mạch vành phải
– Động mạch vành liên thất trước
– Động mạch vành mũ
Bệnh 3 nhánh mạch vành xảy ra khi cả 3 nhánh động mạch vành đều bị tắc hẹp, khiến nguồn máu đến nuôi cơ tim bị giảm sút, ảnh hưởng đến chức năng của cơ tim.
3 nhánh mạch vành là bệnh xảy ra khi cả 3 nhánh động mạch vành đều bị tắc hẹp
2. Nguyên nhân gây 3 nhánh mạch vành tắc nghẽn
Các nhánh động mạch vành bị tắc chủ yếu do các mảng xơ vữa hình thành và bám vào lòng mạch. Các mảng xơ vữa có thành phần chính là cholesterol. Chúng khiến lòng mạch hẹp hơn, đồng thời làm dày và cứng thành mạch, khiến máu lưu thông khó khăn trong lòng mạch.
3. Tắc nghẽn cả 3 nhánh mạch vành nguy hiểm như thế nào?
Hiện tượng tắc nghẽn ở cả 3 nhánh mạch vành làm suy giảm nghiêm trọng lượng máu được đưa đến để nuôi cơ tim. Tình trạng này diễn ra trong một thời gian dài thường dẫn tới suy tim. Tim không nhận được đủ nguồn dinh dưỡng cần thiết để hoạt động gây ra những cơn đau thắt ngực.
Đồng thời, các mảng xơ vữa trong lòng mạch có thể bị vỡ ra, hình thành nên huyết khối. Huyết khối lưu thông trong lòng mạch. Khi di chuyển tới vị trí lòng mạch bị hẹp, nó sẽ gây tắc mạch máu và không cho máu lưu thông nuôi dưỡng cơ tim. Hậu quả là xuất hiện cơn nhồi máu cơ tim và cơ tim bị tổn thương vĩnh viễn không hồi phục.
Tỷ lệ tử vong của bệnh nhân mắc bệnh mạch vành 3 nhánh có thể lên đến trên 60% nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời.
4. Triệu chứng
Dấu hiệu rõ ràng nhất của bệnh mạch vành là những cơn đau thắt ngực cùng các biểu hiện như:
– Cảm giác chèn ép ở vùng ngực và tim
– Nóng rát vùng ngực
– Đau ran ở vùng ngực, có thể lan ra cổ, hàm và bả vai, tay
– Đầy bụng
– Khó thở
– Mệt mỏi
– Đổ mồ hôi
– Tim đập nhanh, đánh trống ngực
– Chóng mặt, ngất xỉu
Dấu hiệu rõ ràng nhất của bệnh mạch vành là những cơn đau thắt ngực
5. Các yếu tố làm tăng nguy cơ tắc hẹp 3 nhánh mạch vành
– Tuổi tác
Đàn ông trên 50 tuổi và phụ nữ trên 55 tuổi có nguy cơ cao bị tắc hẹp động mạch vành. Tuổi càng cao, tính đàn hồi của thành mạch càng kém, mạch vành dễ bị bám các mảng xơ vữa gây hẹp lòng mạch.
– Tiền sử gia đình
Người mắc bệnh mạch vành thường có người thân trong gia đình mắc phải chứng bệnh tương tự.
– Các bệnh lý liên quan
Có nhiều bệnh lý liên quan đến chuyển hóa và huyết áp là yếu tố nguy cơ của bệnh mạch vành 3 nhánh. Điển hình như: béo phì, cao huyết áp, mỡ máu cao, đái tháo đường…
6. Các phương pháp chẩn đoán
6.1. Phương pháp chẩn đoán lâm sàng bệnh 3 nhánh mạch vành
Dấu hiệu rõ ràng nhất của bệnh mạch vành là những cơn đau thắt ngực. Cơn đau thắt ngực có thể gặp loại không điển hình hoặc điển hình. Cơn đau thắt ngực điển hình xảy ra khi bệnh nhân có 3 dấu hiệu sau đây:
– Đau vùng tim, sau xương ức. Cảm giác đau ran, chèn ép và tê vùng ngực.
– Đau và tăng cảm giác đau khi hoạt động gắng sức.
– Khi nghỉ ngơi hoặc dùng thuốc nitroglycerine thì giảm đau hoặc hết hẳn cảm giác đau.
Nếu chỉ có 2 trên 3 dấu hiệu trên thì đó là cơn đau thắt ngực không điển hình. Ngoài ra còn có thể có cơn đau thắt ngực không đặc hiệu với chỉ 1 dấu hiệu hoặc không xuất hiện bất cứ dấu hiệu nào kể trên.
6.2. Phương pháp chẩn đoán cận lâm sàng bệnh 3 nhánh mạch vành
Bên cạnh các triệu chứng lâm sàng, các chẩn đoán cận lâm sàng cũng giúp phát hiện tình trạng bệnh. Các phương pháp đó bao gồm:
Điện tâm đồ có giá trị cao trong chẩn đoán thiếu máu cơ tim do tắc nghẽn mạch vành gây ra.
Siêu âm tim giúp đánh giá được tình trạng thiếu máu của cơ tim và phát hiện các bệnh lý về tim mạch nói chung.
Chụp cắt lớp vi tính cho thấy được mắc độ tắc hẹp động mạch vành với độ chính xác cao. Ưu điểm của phương pháp này là không xâm lấn, giúp giảm thiểu ảnh hưởng không cần thiết đến tim và hệ thống mạch vành.
Chụp cộng hưởng từ tim là phương pháp thường được sử dụng khi chẩn đoán các bệnh lý về tim mạch như bệnh mạch vành, bệnh van tim hay suy tim…
Thăm khám sớm và điều trị tắc nghẽn 3 nhánh động mạch vành
7. Các phương pháp điều trị
Ngoài ra, bệnh nhân cũng sẽ được chỉ định các loại thuốc giúp cải thiện triệu chứng của các cơn đau thắt ngực và điều trị các bệnh lý liên quan như thuốc giãn mạch, thuốc lợi tiểu… Tất cả các loại thuốc sử dụng cho bệnh nhân đều phải được các bác sĩ chuyên khoa kê đơn để đảm bảo hiệu quả và an toàn. Bạn nên đi khám để được tư vấn đơn thuốc phù hợp.
Những người mắc bệnh này cũng được khuyên duy trì lối sống và sinh hoạt lành mạnh. Cụ thể là cải thiện chế độ ăn, hạn chế sử dụng rượu bia, thuốc lá hay tăng cường vận động và nghỉ ngơi hợp lý, tránh căng thẳng.
Hi vọng những thông tin trên đây đã giúp bạn hiểu rõ hơn về bệnh 3 nhánh mạch vành. Hơn tất cả các kiến thức mang tính tham khảo, thăm khám với chuyên gia tim mạch vẫn là cách phát hiện, điều trị, phòng tránh bệnh hiệu quả nhất. Hãy chủ động chủ động và tích cực khám với các bác sĩ chuyên khoa để sớm tìm ra bệnh, ngăn chặn những biến chứng không mong muốn nhé.
|
thucuc
| 1,217
|
Mất ngủ thường xuyên và mối nguy hại tới sức khỏe
Đối với sức khỏe của mỗi người, giấc ngủ giữ vai trò vô cùng quan trọng bởi đây là khoảng thời gian não bộ và cơ thể được nghỉ ngơi sau một ngày dài hoạt động. Vì vậy, nếu bị mất ngủ thường xuyên, người bệnh có thể phải đối mặt với nhiều hệ lụy nguy hại tới sức khỏe.
1. Thường xuyên mất ngủ là tình trạng gì?
Mất ngủ thường xuyên hay mất ngủ mạn tính là tình trạng rối loạn giấc ngủ diễn ra ngày càng phổ biến trong xã hội hiện đại. Khi đó, người bệnh luôn cảm thấy khó ngủ, ngủ không ngon giấc, không sâu giấc, hay bị tỉnh giấc. Đặc biệt, những hiện tượng này sẽ có xu hướng lặp đi lặp lại trong thời gian dài và gây ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu suất hoạt động vào ban ngày.
Thường xuyên bị mất ngủ có thể ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu suất làm việc vào ban ngày
2. Tình trạng thường xuyên mất ngủ tác động tới sức khỏe ra sao?
Giấc ngủ chất lượng sẽ giúp cho não bộ và cơ thể được nghỉ ngơi, đồng thời loại bỏ được những căng thẳng, mệt mỏi, stress, tăng cường trí nhớ và khả năng tập trung… Chính vì vậy, khi bị mất ngủ mạn tính, người bệnh sẽ phải đối mặt với nhiều nguy cơ gây hại tới sức khỏe, cụ thể như:
2.1 Mất tập trung trong công việc, học tập
Thường xuyên mất ngủ trong một khoảng thời gian dài cũng đồng nghĩa với giấc ngủ ngắn, chập chờn, không chất lượng. Điều đó khiến người bệnh luôn trong trạng thái lờ đờ, mệt mỏi, làm gì cũng chậm chạp và khó khăn hơn, khả năng ghi nhớ kém hơn.
2.2 Dễ tăng cân
Chúng ta từng nghe nhiều trường hợp vì muốn giảm cân nên đã lựa chọn phương pháp thức khuya và ngủ ít. Lý do là họ muốn cơ thể thật mệt mỏi, từ đó làm cân nặng giảm sút nhanh chóng. Tuy nhiên, đây là một việc làm hoàn toàn sai lầm và gây ra hậu quả nghiêm trọng tới sức khỏe.
Thường xuyên mất ngủ khiến cơ thể căng thẳng, mệt mỏi. Khi đó các cơ quan sẽ không đảm nhiệm tốt chức năng vốn có, vì vậy lượng calo cũng không được tiêu hao. Những nguyên nhân này có thể gây ra tình trạng tăng tích tụ mỡ thừa trong cơ thể.
Bên cạnh đó, những người thường xuyên bị mất ngủ còn khiến não bộ bị kích thích và phải hoạt động nhiều hơn tại các khu vực điều khiển việc ăn uống. Đây cũng chính là lý do khiến nhiều người thèm ăn đêm, nhất là các món ăn giàu mỡ và calo. Kết quả cuối cùng là việc người bệnh tăng cân không kiểm soát.
2.3 Mất ngủ thường xuyên gây ra các vấn đề ở hệ tim mạch
Mất ngủ mạn tính xảy ra khiến cho hệ thần kinh giao cảm lúc này phải hoạt động nhiều hơn, mạch máu bị co lại và gây ra tình trạng tăng huyết áp. Tất cả những điều này có thể tạo áp lực cho hệ tim mạch và dần ảnh hưởng đến chức năng của tim. Ngoài ra, mất ngủ nhiều trong thời gian dài còn làm cho cơ thể mất cân bằng, gia tăng lượng tiết insulin để ổn định đường huyết nên tim mạch cũng bị tác động và ảnh hưởng.
2.4 Tác động xấu đến da
Nghiên cứu chỉ ra ở những người thường xuyên bị mất ngủ đều cho thấy, thay vì sản sinh ra hormone sinh trưởng thì cơ thể người bệnh lúc này sẽ tạo ra loại hormone căng thẳng có tên là cortisol. Loại hormone này dễ làm phá vỡ collagen trong cơ thể và khiến cho da bị mụn, viêm nhiễm hay xuất hiện các nếp nhăn.
Ngoài ra, tình trạng mất ngủ trong thời gian dài còn tác động tới chức năng bảo vệ tự nhiên của da, khi đó da sẽ trở nên khô và nhạy cảm hơn. Tình trạng này là làm lớp biểu bì yếu đi, khả năng tự bảo vệ cũng sẽ kém hơn.
2.5 Mất ngủ thường xuyên khiến tâm lý bị rối loạn
Tình trạng thường xuyên mất ngủ có thể khiến não bộ dễ bị phản ứng tiêu cực. Từ đó, người bệnh dễ sinh ra cảm giác mệt mỏi, lo âu, cáu gắt. Không những thế, mất ngủ còn tác động tới cả sức khỏe tâm thần và gây ra bệnh tự kỷ, trầm cảm…
2.6 Tăng nguy cơ mắc các bệnh ung thư
Trong một nghiên cứu, những phụ nữ có giấc ngủ vào ban đêm ít hơn 6 giờ sẽ có nguy cơ phát triển bệnh ung thư vú hoặc ung thư ruột kết. Nguyên nhân của tình trạng này là do sự hạn chế sản xuất hormone melatonin trong khi ngủ. Đây là loại hormone giúp chống lại sự tăng trưởng của các tế bào ung thư.
Theo bác sĩ chuyên khoa Nội thần kinh, tình trạng thường xuyên mất ngủ có thể gây ra một loạt vấn đề nguy hại tới sức khỏe
3. Nguyên nhân gây ra tình trạng thường xuyên mất ngủ
Một số nguyên nhân gây ra mất ngủ mạn tính ở người bệnh có thể là:
3.1 Quá căng thẳng
Việc trải qua trạng thái căng thẳng, mệt mỏi trong thời gian dài khiến người bệnh rất dễ rơi vào trạng thái kích động, giận dữ hoặc thu mình lại, làm mất khả năng tập trung. Điều này vô tình tạo áp lực lên hệ thần kinh và kết quả đó là gây ra hiện tượng mất ngủ mạn tính.
3.2 Sử dụng quá nhiều caffeine
Hệ tiêu hóa cần khoảng 45 phút đến 1 giờ để tiêu thụ hết một lượng caffeine nhất định và đào thải ra khỏi cơ thể sau đó khoảng vài giờ. Đây chính là lý do khi uống cà phê sẽ thấy tinh thần tỉnh táo và hưng phấn hơn trong vài tiếng. Tuy nhiên, việc lạm dụng và sử dụng thường xuyên chất này rất dễ khiến cơ thể rơi vào trạng thái kích thích và làm người bệnh mất ngủ.
3.3 Vấn đề về sức khỏe tâm thần
Giấc ngủ có mối liên quan chặt chẽ với sức khỏe tâm thần nên nếu sức khỏe tâm thần có vấn đề, người bệnh sẽ có nguy cơ bị mất ngủ thường xuyên. Một số rối loạn sức khỏe tâm thần thường gặp có thể kể đến như: lo âu, stress, rối loạn lưỡng cực, trầm cảm…
3.4 Một số nguyên nhân khác
Trong một số trường hợp, tình trạng thường xuyên mất ngủ sẽ không quá đáng lo ngại khi xuất hiện từ một trong những nguyên nhân sau:
– Tuổi tác: Tuổi càng cao thì thời gian ngủ sẽ càng ít đi, giấc ngủ không sâu nên người bệnh ở độ tuổi này hay bị mất ngủ.
– Tác dụng phụ của thuốc: Một số loại thuốc Tây trong điều trị bệnh có thể gây ra tác dụng phụ làm rối loạn giấc ngủ. Điển hình là các loại thuốc dị ứng, thuốc giảm đau…
– Mắc các bệnh lý mạn tính: Các bệnh lý về xương khớp, viêm loét, trào ngược dạ dày… có thể khiến người thấy cảm thấy khó chịu vào ban đêm và làm ảnh hưởng tới giấc ngủ, khiến người bệnh khó ngủ, ngủ không ngon giấc.
Quá căng thẳng, mệt mỏi trong thời gian dài có thể tạo áp lực lên hệ thần kinh và gây mất ngủ mạn tính.
|
thucuc
| 1,309
|
Công dụng thuốc Aszolzoly 10
Thuốc Aszolzoly 10 thuộc nhóm thuốc tim mạch với thành phần chính là Atorvastatin và các tá dược khác vừa đủ 1 viên. Thuốc được dùng để điều trị tăng cholesterol máu và dự phòng tiên phát các biến cố tim mạch. Cùng tìm hiểu chi tiết hơn về công dụng và cách dùng thuốc hiệu quả qua bài viết dưới đây.
1. Thuốc Aszolzoly có tác dụng gì?
Aszolzoly 10 được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:Làm giảm cholesterol toàn phần, apolipoprotein B, LDL-cholesterol,và triglycerid.Làm tăng HDL-cholesterol ở các người bệnh có tăng cholesterol máu nguyên phát.Người bệnh rối loạn beta lipoprotein máu mà không đáp ứng đầy đủ với chế độ ăn.
2. Liều lượng và cách dùng thuốc Aszolzoly
Thuốc Aszolzoly được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, được sử dụng cho đường uống. Người bệnh có thể dùng thuốc bất cứ lúc nào trong ngày.Liều dùng Atorvastatin phụ thuộc nhiều vào tình trạng bệnh lý của mỗi người sẽ có liều dùng thích hợp nhất:Điều trị tăng cholesterol máu và rối loạn lipid máu hỗn hợp: Liều dùng đầu thông thường là 10 - 20mg Atorvastatin với 1 lần/ngày. Trường hợp người bệnh cần giảm LDL cholesterol nhiều hơn 45% có thể dùng liều khởi đầu 40mg Atorvastatin 1 lần/ngày. Khoảng liều điều trị của thuốc là 10-80mg Atorvastatin 1 lần/ngày. Nên đánh giá các chỉ số Lipid máu trong vòng 2 - 4 tuần để điều chỉnh liều phù hợp.Tăng cholesterol máu có tính chất gia đình đồng hợp tử: Liều dùng thông thường 10 - 80mg Atorvastatin/ngày và sử dụng cùng với biện pháp hạ lipid khác.Để tăng hiệu quả điều trị có thể kết hợp Atorvastatin với resin.Ở người bệnh bị suy thận: Không cần điều chỉnh liều Atorvastatin.
3. Chống chỉ định dùng thuốc Aszolzoly
Thuốc Aszolzoly không dùng trong các trường hợp:Người bệnh mẫn cảm, tiền sử dị ứng với Atorvastatin, thuốc ức chế men khử HMG-Co. A hoặc bất cứ thành phần nào trong công thức thuốc.Mắc bệnh gan tiến triển, tăng transaminase huyết thanh liên tục.Không dùng Atorvastatin cho phụ nữ có thai và cho con bú.
4. Tương tác thuốc Aszolzoly với thuốc khác
Khi kết hợp sử dụng Aszolzoly với hai hoặc nhiều thuốc khác có thể xảy ra những tương tác thuốc.Thuốc chống đông, Indandione dùng chung với Atorvastatin sẽ làm tăng thời gian chảy máu hoặc thời gian prothrombin.Cyclosporine, Gemfibrozil, Erythromycin, Niacin, thuốc ức chế miễn dịch dùng phối hợp Atorvastatin sẽ gây nguy cơ tăng nguy cơ bệnh cơ.Dùng kết hợp Atorvastatin với Digoxin gây tăng nhẹ nồng độ digoxin trong huyết thanh.
5. Thuốc Aszolzoly 10 gây ra những tác dụng phụ gì?
Thuốc Aszolzoly được dung nạp tốt. Tuy nhiên, trong quá trình sử dụng có thể gây ra một số tác dụng phụ nhẹ và thoáng qua như:Táo bón, đau bụng, đầy hơi, khó tiêu, buồn nôn và nôn.Đau đầu, chóng mặt.
6. Chú ý đề phòng khi dùng thuốc Aszolzoly
Người bệnh khi dùng thuốc Atorvastatin để điều trị, cần chú ý loạn trừ các nguyên nhân gây rối loạn hoặc định lượng của Lipid máu thứ phát. Điều này cần được tiến hành theo định kỳ thường xuyên cách nhau không dưới 4 tuần.Khi dùng thuốc Aszolzoly 10 kết hợp với các thuốc ức chế men khử HMG-Co. A nếu creatine kinase tăng, bị viêm cơ, nồng độ men gan tăng cao gấp 3 lần bình thường nên giảm hoặc ngừng điều trị.Thận trọng dùng Atorvastatin cho bệnh nhân bị rối loạn chức năng gan hoặc người bệnh uống rượu nhiều.Trước khi điều trị với Atorvastatin, người bệnh nên có chế độ ăn kiêng hợp lý và duy trì trong suốt quá trình điều trị với thuốc.Bảo quản Atorvastatin ở nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng mặt trời chiếu vào thuốc.Không dùng Atorvastatin khi hết hạn hoặc có dấu hiệu hết hạn như: chảy nước, ẩm mốc, mốc viên thuốc, viên thuốc không nguyên vẹn,...Trên đây là tất cả những thông tin hữu ích được chắt lọc lại và trình bày ngắn gọn về dòng thuốc Aszolzoly. Người bệnh hãy đọc kỹ tờ hướng dẫn sử dụng thuốc hoặc tham khảo ý kiến bác sĩ, dược sĩ trước khi sử dụng thuốc để điều trị.
|
vinmec
| 714
|
Hướng dẫn uống vitamin E đúng cách
1. Thiếu Vitamin E chỉ xảy ra ở những mắc bệnh liên quan đến tiêu hóa, xơ nang hoặc những người ăn ít chất béo.Vitamin E có nhiều trong các loại hạt, rau, cá như hạt hướng dương, hạnh nhân, rau bina, bơ, bí, quả kiwi, cá hồi, tôm, dầu ô liu, bông cải xanh (hay còn gọi là súp lơ xanh). Bạn cũng có thể tăng hấp thu vitamin E từ thực phẩm ít béo bằng cách ăn cùng với chất béo.
2. Cách dùng vitamin E đúng cách
Khi muốn uống vitamin E, bạn cần chú ý cách uống đúng.Đặc tính vitamin E tan trong dầu mỡ, chất béo. Do đó, bạn nên uống Vitamin E vào buổi sáng, uống cùng các sản phẩm chứa chất béo như: sữa, bơ, sữa chua, hoặc sau khi ăn các loại hạt... để có tác dụng tốt nhất.Vitamin E tương đối an toàn với cơ thể, nhưng sử dụng vitamin E liều cao có thể gây ra một số tác dụng phụ như đau đầu, mệt mỏi, buồn nôn hoặc nôn, thậm chí phát ban nhẹ. Nặng hơn như đau bụng, suy nhược, rối loạn tiêu hóa, dễ bầm tím, thị lực bị ảnh hưởng...Không nên nghĩ rằng, càng bổ sung nhiều thì càng giúp cản trở lão hóa khiến da và tóc của bạn đẹp hơn nhanh chóng. Quá liều vitamin E có thể phản tác dụng và thúc đẩy quá trình lão hóa diễn ra nhanh hơn.Không sử dụng vitamin E trong thời gian quá dài. Phụ nữ ngoài 30 có thể làm đẹp bằng cách bổ sung vitamin E khoảng 1, 2 tháng. Sau đó ngừng thuốc một thời gian rồi mới uống tiếp.Những người bị bệnh da khô, tóc gãy rụng hoặc bị tiểu đường, cao huyết áp, hay mỡ máu,... cần có chỉ định của bác sĩ mới nên bổ sung vitamin E. Do đó, không nên lạm dụng vitamin E.
|
vinmec
| 329
|
Chăm sóc răng trẻ 2 tuổi và những điều bố mẹ cần lưu ý
Khi con 2 tuổi, phương pháp chăm sóc răng miệng cho bé cần được điều chỉnh. Những biện pháp chăm sóc răng trẻ 2 tuổi khác biệt so với những biện pháp áp dụng cho trẻ sơ sinh. Để đảm bảo hiệu quả và an toàn cho con, mẹ cần tuân thủ các phương pháp trong bài viết như sau.
1. Cha mẹ cần lưu ý gì con mọc răng?
Trẻ có thể mọc răng từ những tháng thứ 6 nhưng đến 2 tuổi trẻ vẫn tiếp tục mọc răng. Độ tuổi này, răng nanh và răng hàm của trẻ sẽ bắt đầu nhú lên. Việc mọc răng sẽ mang đến cảm giác không mấy dễ chịu cho trẻ. Tùy từng trẻ thì mức độ khó chịu này sẽ ít hoặc nhiều. Để nhận biết có phải trẻ đang mọc răng hay không, chúng ta có thể quan sát trẻ để thấy những dấu hiệu sau:
– Sưng và đau nướu: Nướu của trẻ có thể sưng lên và trở nên đau hơn khi răng bắt đầu trồi lên. Đau nướu có thể khiến trẻ trở nên quấy khóc và dễ cáu kỉnh.
– Thay đổi thói quen ăn uống sinh hoạt: Việc răng mọc có thể làm thay đổi thói quen ăn uống và ngủ của trẻ. Nhiều trẻ có thể bị biếng ăn, khó ngủ, cần ôm ấp, vỗ về nhiều hơn từ bố mẹ hoặc người thân.
– Trẻ hay cho đồ cứng vào mồm hoặc mút tay: Khi răng mọc, phần nướu của trẻ có thể bị kích ứng và ngứa nhẹ. Do vậy, trẻ thường có xu hướng gặm ngón tay hoặc các đồ vật cứng để làm giảm cảm giác ngứa này.
– Nhiều trẻ mọc răng đi kèm với các triệu chứng như sổ mũi, ho hoặc tiêu chảy. Tuy nhiên triệu chứng này không phải đều xảy ra đối với tất cả trẻ mọc răng.
– Quan sát thấy lợi sưng hoặc răng đã nhú ra. Nếu cha mẹ dùng đèn pin chiếu vào, có thể quan sát mầm răng đã nhú lên khỏi lợi hoặc phần lợi to lên hẳn so với những lợi xung quanh thì tức là răng trẻ sẽ bắt đầu mọc lên.
Ngay khi trẻ mọc răng, cha mẹ đã cần phải lưu ý việc chăm sóc răng cho trẻ
Việc mọc răng có thể gây ra những khó chịu nhất định cho trẻ. Cha mẹ cần để ý nhận biết có phải con mình đang mọc răng không để có những cách giúp trẻ cảm thấy thoải mải hơn trong quá trình mọc răng này.
2. Cách chăm sóc răng trẻ 2 tuổi đúng chuẩn
Ngoài việc quan sát các dấu hiệu mọc răng để chăm sóc răng miệng cho trẻ ngay từ khi mới chớm nhú răng. Cha mẹ cũng cần chú trọng đến cách chăm sóc những chiếc răng đã mọc lên hoàn toàn ở lứa tuổi lên 2 này.
2.1 Chải răng hàng ngày cho trẻ
Trẻ 2 tuổi chưa thể tự mình chải răng đúng cách nên cần sự hỗ trợ rất lớn từ bố mẹ. Phụ huynh lưu ý sử dụng bàn chải răng có đầu mềm và nhỏ để chải răng cho trẻ. Chải răng ít nhất hai lần mỗi ngày, vào buổi sáng và buổi tối trước khi đi ngủ.
Sử dụng nước muối sinh lý và kem đánh răng chuyên dùng cho trẻ nhỏ để hạn chế khả năng trẻ nuốt kem đánh răng vào bụng.
Căn chỉnh lượng kem đánh răng vừa phải, không nên cho quá nhiều kem đánh răng trong mỗi lần đánh răng. Nhưng cũng không nên lấy quá ít kem đánh rắng sẽ không đảm bảo khả năng làm sạch răng cho trẻ.
2.2 Hướng dẫn cách chải răng cho trẻ
Tuy cha mẹ phải là người vệ sinh răng chính cho trẻ vì 2 tuổi không phải lứa tuổi có thể tự mình vệ sinh răng một cách sạch sẽ. Tuy nhiên, việc hướng dẫn cách chải răng cho trẻ ở độ tuổi này là rất cần thiết vì:
– Tạo cho trẻ ý thức và thói quen về việc vệ sinh răng hàng ngày đều đặn. Sau này khi trẻ lớn hơn sẽ tự có những thói quen chăm sóc răng miệng độc lập mà không cần đến cha mẹ hỗ trợ.
– Tập cho trẻ làm quen với những kỹ năng cơ bản của việc chải răng. Giúp trẻ sớm làm thành thạo những thao tác của việc đánh răng
– Khoảng thời gian cha mẹ ở bên cạnh hướng dẫn trẻ đánh răng có thể được coi là thời gian thư giãn và gắn kết tình cảm của cả cha mẹ và con cái.
2.3 Chú ý những thói quen tốt và không tốt khi chăm sóc răng trẻ 2 tuổi
Cha mẹ cần chú ý không cho trẻ ăn uống những loại đồ ăn, nước uống nhiều đường, nhiều axit, dễ làm hại cho men răng của trẻ. Đồng thời, cha mẹ cũng cần giáo dục con về những loại đồ ăn này từ sớm.
Không cho trẻ dùng răng để cắn những đồ vật cứng hoặc cắn móng tay. Điều này không chỉ gây hại cho men răng mà còn khiến tình trạng lệch khớp cắn xuất hiện, các vấn đề về hàm cũng có thể nảy sinh vì thói quen xấu này.
Tập cho trẻ có những thói quen chăm sóc răng miệng tốt nhuwL chải răng hàng ngày, súc miệng sau khi ăn, không ăn quá khuya, không ăn đồ ăn có hại cho răng, ăn nhiều rau và những thực phẩm giàu canxi,…
2.4 Đưa trẻ đi kiểm tra răng định kỳ với bác sĩ nha khoa
Trẻ 2 tuổi vẫn còn nhỏ nhưng không phải không có những vấn đề với răng miệng. Nhiều trẻ vừa mới mọc răng nhưng lớp men răng quá yếu có thể dẫn đến mòn men răng (hay thường gọi là “sún” răng). Khi này, nếu được đến nha sĩ, trẻ sẽ được bôi 1 lớp floride để bảo vệ men răng.
Ngoài ra, thăm khám răng định kỳ cho trẻ ngay từ khi còn nhỏ cũng mang đến những lợi ích khác như: phát hiện các vấn đề về lợi, răng mọc lệch, răng sâu,v…v.. và có hướng xử trí sớm những tình huống như vậy.
Cha mẹ nên dùng những loại kem đánh răng an toàn cho trẻ em
3. Những lời khuyên để sức khỏe răng miệng trẻ luôn tốt
Ngoài việc thực hiện vệ sinh răng miệng cho bé đúng cách, các mẹ nên chú ý đến những vấn đề sau để đảm bảo cho hàm răng của con khỏe mạnh:
– Vi khuẩn trong răng miệng có thể lây nhiễm qua đường miệng. Vì vậy, để ngăn ngừa sự lây nhiễm vi khuẩn từ mẹ sang bé, mẹ không nên ăn chung thức ăn rồi đút cho trẻ. Tránh cho trẻ sử dụng chung đũa, muỗng, hoặc bàn chải đánh răng với những người có vấn đề sâu răng.
Chăm đưa trẻ đi nha sĩ để kiểm tra răng cũng là cách bảo vệ răng cho trẻ
– Khi bé bắt đầu mọc răng, có thể thường xuyên cắn núm vú của bình sữa. Mẹ nên tránh để bé nằm uống sữa bằng bình, vì điều này có thể làm cho răng tiếp xúc với sữa quá lâu, dẫn đến hỏng men răng và sâu răng.
– Mẹ không nên cho bé thói quen mút tay hoặc sử dụng ngậm ti giả. Những thói quen này có thể gây ra việc răng mọc lệch, gây sai lệch khớp cắn.
– Trong quá trình trẻ nhai thức ăn cố định, mẹ hãy tạo thói quen cho bé ăn đều hai bên, không nên nhai chỉ một bên. Điều này giúp khuôn mặt phát triển đều và tránh những tình huống ảnh hưởng đến sự phát triển răng của bé, đặc biệt khi bé đang phát triển răng thường xuyên.
|
thucuc
| 1,358
|
Có polyp ở túi mật cần tiến hành điều trị khi nào?
Có polyp ở túi mật là tình trạng khá phổ biến nhưng không phải ai cũng hiểu rõ về loại bệnh lý này. Chắc hẳn, không ít người thắc mắc vì sao có những trường hợp có thể chung sống “hòa bình” với polyp túi mật cả đời, nhưng cũng có người phải điều trị ngay thậm chí là phẫu thuật. Hãy cùng tìm hiểu ngay.
1. Polyp túi mật là gì?
Polyp túi mật hay còn được gọi cách khác là u nhú niêm mạc tuyến túi mật. Đây là một dạng tổn thương u hoặc giả u, hình thành và phát triển trên bề mặt niêm mạc của túi mật. Polyp túi mật có thể xuất hiện ở mọi lứa tuổi, không phân biệt nam nữ hay chủng tộc
Bệnh thường phát triển âm thầm mà không bộc lộ các triệu chứng rõ ràng nên hầu hết các trường hợp bệnh đều được tình cờ phát hiện thông qua sàng lọc khám sức khỏe định kỳ hoặc qua kiểm tra một bệnh khác ở ổ bụng.
Đặc điểm của polyp túi mật
Các hình thái tổ chức u nhú ở các vị trí khác nhau sẽ có bản chất khác nhau nên u có thể là lành tính hoặc không lành tính (dạng ung thư). Thông thường sẽ có tới hơn 90% các trường hợp polyp đều là lành tính. Phần còn lại là polyp túi mật ác tính hoặc các trường hợp từ lành tính phát triển thành ác tính cũng có thể xảy ra.
Số lượng và kích thước của polyp cũng khá phong phú nhưng hầu hết là trường hợp có một polyp trong túi mật, kích thước nhỏ hơn 10mm. Nhưng cũng có các trường hợp cùng lúc có nhiều polyp (đa polyp) trong túi mật hoặc polyp kích thước lớn có thể lên đến 20 – 40mm.
Polyp ở túi mật đa phần là lành tính nhưng vẫn tồn tại trường hợp ác tính hoặc khả nặng tiến triển từ lành tính thành ác tính.
2. Polyp ở túi mật có tự “biến mất” hay không?
Polyp ở túi mật không thể tự biến mất nếu như không có sự can thiệp từ bên ngoài. Polyp sẽ âm thầm phát triển nhưng với tốc độ và diễn biến khác nhau tùy theo bản chất của polyp.
Với các trường hợp polyp túi mật có bản chất lành tính (không ung thư), hầu như người bệnh sẽ không cần đến bất kỳ sự can thiệp điều trị nào và hoàn toàn có thể chung sống bình thường. Tuy nhiên, người bệnh cần thực hiện thăm khám sức khỏe định kỳ để theo dõi, kiểm soát diễn biến phát triển của polyp, phòng những trường hợp polyp thay đổi bản chất để kịp thời xử lý.
Với trường hợp polyp có kích thước lớn, phần chân lan rộng, xuất hiện nhiều polyp cùng một lúc và phát triển nhanh trong thời gian ngắn thì cần xem xét tới việc điều trị thậm chí là cắt bỏ túi mật. Bởi nếu không loại bỏ, chúng có thể tiến triển thành u ác tính (ung thư) gây nên những hậu quả khôn lường.
Polyp túi mật không tự biến mất nếu không có sự can thiệp từ bên ngoài.
3. Có polyp ở túi mật khi nào cần điều trị?
Như đã nói ở trên, hầu hết các trường hợp polyp túi mật đều có thể chung sống hòa bình với chúng kết hợp biện pháp điều trị bảo tồn theo hướng dẫn từ bác sĩ. Trong trường hợp polyp phát triển cùng các dấu hiệu nghi ngờ ác tính thì người bệnh nên xem xét biện pháp can thiệp ngoại khoa để thực hiện phẫu thuật cắt bỏ túi mật, tránh những rủi ro sau này.
Trường hợp phát hiện có polyp túi mật có thể điều trị bảo tồn hoặc phẫu thuật cắt bỏ túi mật nếu nghi ngờ polyp ác tính.
3.1. Điều trị bảo tồn khi có polyp ở túi mật
Nếu khối polyp nhỏ và không làm ảnh hưởng đến cơ thể thì có thể thực hiện theo dõi sự tiến triển của polyp bằng siêu âm, đồng thời kết hợp với việc duy trì thói quen ăn uống sinh hoạt lành mạnh, đúng cách.
Tránh những thực phẩm không tốt cho người bệnh có polyp ở túi mật:
– Các loại đồ ăn chứa nhiều chất béo bão hòa như đồ ăn chiên xào, đồ rán, mỡ động vật, đồ ăn nhanh,…
– Hạn chế thực phẩm nhiều cholesterol như lòng đỏ trứng, phô mai, nội tạng động vật,…
– Hạn chế thức ăn có tỷ lệ tinh bột cao, thức ăn nhiều đường.
Ăn những loại thực phẩm tốt cho sức khỏe:
– Bổ sung thêm những loại hoa quả, trái cây giàu vitamin B, C, D, E, giàu chất khoáng như chuối, cam, táo, lê,… sẽ giúp nâng cao sức khỏe gan mật.
– Ăn nhiều rau xanh, củ quả giàu chất xơ như rau họ cải, su hào, cà rốt,… sẽ giúp ích cho hệ tiêu hóa, hạn chế đầy bụng, khó tiêu.
– Thay thế chất béo bằng các chất béo thực vật tốt cho sức khỏe như dầu oliu, dầu đậu nành, bơ, lạc, hướng dương,…
– Nên uống sữa không đường hoặc sữa ít đường thay vì các loại sữa béo, sữa ngọt.
3.2. Phẫu thuật cắt bỏ túi mật khi có polyp ở túi mật
Phẫu thuật cắt bỏ túi mật là chỉ định được bác sĩ đưa ra sau khi tiến hành thăm khám chi tiết. Một số dấu hiệu cho thấy, polyp túi mật đang phát triển bất thường và nên được can thiệp phẫu thuật sớm như sau:
– Polyp có chân lan rộng (polyp không cuống).
– Kích thước polyp lớn (thường sẽ lớn hơn 10mm).
– Polyp mặc dù có kích thước nhỏ, nhưng lại mọc thành từng cụm lớn trong túi mật (đa polyp).
– Polyp phát triển nhanh một cách bất thường, lan rộng trên bề mặt niêm mạc hoặc tăng nhanh về số lượng cũng như kích thước chỉ trong một thời gian ngắn.
– Người bệnh trên 50 tuổi phát hiện có polyp.
– Polyp kèm theo các triệu chứng và thường xuyên gây ra tình trạng viêm túi mật.
– Polyp ở người bệnh có viêm xơ đường mật tiên phát hoặc có sỏi túi mật.
Hiện nay, phương pháp phẫu thuật nội soi cắt bỏ túi mật đang rất được ưa chuộng và nhận về nhiều phản hồi tích cực từ người bệnh như ít xâm lấn, ít đau hơn, an toàn và hầu như không để lại sẹo. Người bệnh có thể phục hồi nhanh sau mổ và hầu như không gây ra những biến chứng nguy hiểm cho sức khỏe.
Đối với các trường hợp nghi ngờ hoặc phát hiện có polyp ở túi mật, việc đầu tiên cần thực hiện là nhanh chóng tiến hành thăm khám với bác sĩ chuyên khoa để nắm rõ tình trạng bệnh để có phương án xử lý tốt nhất, đảm bảo không ảnh hưởng tới sức khỏe cũng như cuộc sống của người bệnh.
|
thucuc
| 1,222
|
Báo động Tật khúc xạ học đường ở Việt Nam
Những năm gần đây, tỉ lệ người mắc tật khúc xạ tăng cao. Trong số đó, học sinh, sinh viên chiếm tỉ lệ nhiều nhất. Đây là điều đáng báo động tại Việt Nam, hãy cùng theo dõi bài viết dưới đây để hiểu thêm về vấn đề này.
Tật khúc xạ (cận thị, viễn thị, loạn thị... ) chưa được chỉnh kính là một nguyên nhân quan trọng của sự suy giảm thị lực, mù lòa và tàn tật có thể phòng tránh được, đặc biệt là ở những nước đang phát triển.
Tại Việt Nam, hiện có tới 3 triệu học sinh (độ tuổi 6-15) bị mắc các tật khúc xạ cần được chỉnh kính, trong đó 2/3 là bị cận thị. Tỷ lệ tật khúc xạ ngày càng tăng nhanh, chủ yếu tập trung ở khu vực đô thị. Theo một nghiên cứu đánh giá, tỷ lệ tật khúc xạ Hà Nội khoảng từ 40-45%, ở những quận nội đô có nơi lên đến 55 - 60%.
Tật khúc xạ đã và đang nổi lên trở thành một trong những vấn đề bức xúc, ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe, học tập và tương lai của các em học sinh. Thế nhưng hiện nay Việt Nam chưa có một đánh giá điều tra tầm vóc quốc gia về tật khúc xạ.
Nhiều quan điểm sai trong cộng đồng về tật khúc xạ
Theo các chuyên gia nhãn khoa, tật khúc xạ học đường do nhiều nguyên nhân trong đó, vấn đề thiếu ánh sáng hay sai tư thế học tập thời gian dài, dinh dưỡng chưa đáp ứng, bổ sung đầy đủ các vitamin, thời gian học tập căng thẳng và liên tục, không cho mắt nghỉ ngơi, thư giãn, lạm dụng máy tính, chơi game, xem tivi quá nhiều... khiến cho tật khúc xạ ngày càng tăng.
Trong khi đó, ý thức của cộng đồng, của các bậc phụ huynh về tật khúc xạ lại hạn chế, thâm chí có nhiều người hiểu sai. Như bà Võ Thị Quế, thị trấn Cẩm Giàng, Hải Dương có con trai 10 tuổi mắc tật khúc xạ, dù có đơn kính bác sỹ cấp nhưng không cho con trai đeo kính, quan niệm: không nên đeo kính, càng đeo nó sẽ càng tăng... ”Tôi nghe nói có ông thầy lang ở Bắc Ninh bấm huyệt chữa được cận thị”. Với nhận thức cộng đồng hạn chế, nên nhiều trường hợp khi đến bệnh viện đã biến chứng sang nhược thị sâu, bong võng mạc,... nguy cơ mù lòa vĩnh viễn, không thể chỉnh kính, cấp kính.
Qua kết quả nghiên cứu "Thái độ của phụ huynh học sinh, học sinh và giáo viên về việc sử dụng kính tại Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh" được thực hiện tại 16 trường học ở Hà Nội và Hồ Chí Minh năm 2011, có tới 80%
tỷ lệ học sinh tiểu học và THCS cảm thấy không thích nếu phải đeo kính; 30% học sinh không thông báo những dấu hiệu tật khúc xạ như: nhức đầu/nhức mắt/mỏi mắt/mờ mắt sau các hoạt động học tập, chơi game, đọc truyện; Cứ 5 phụ huynh học sinh được thông báo, có
1 phụ huynh không làm gì cả... .
Một thói quen khác thường gặp, là người dân tự ý dẫn con mình đến các cửa hàng kính thuốc để đo, lắp mắt kính cho con em mình khi họ nghi các em mắc tật khúc xạ. TS Nguyễn Thị Thu Hiền, Bệnh viện Mắt TW, cảnh báo: Nếu không được đo, khám một cách kỹ lưỡng trẻ rất dễ phải đeo kính cận một cách vô lý, hoặc các cửa hàng kính đo sai số, gây ra nhức mỏi mắt, gây rối loạn điều tiết, nhiều trường hợp giảm thị lực đã không thể điều trị được.
Cửa hàng kính thuốc -
lạm dụng cấp đơn và lắp sai kính
Theo chân đoàn công tác của Bộ Y tế, Bệnh viện Mắt TW và tổ chức HKI khảo sát một số cửa hàng kính ở Nam Định, Hà Đông, cho thấy đa phần các cửa hàng kính có đủ chứng chỉ hành nghề theo quy định tuy nhiên khi kiểm tra, đánh giá tay nghề thì kỹ thuật viên mài lắp kính yếu kém, không đạt yêu cầu, thậm chí học theo kiểu ... tự dạy nhau! Trong khi đó, cửa hàng kính mọc tràn lan hiện nay, dù đủ chứng chỉ hành nghề nhưng yếu kém về chuyên môn, kỹ năng mài lắp kính hoặc tự cấp đơn kính... trở nên khá phổ biến. Chưa nói đến công tác quản lý chất lượng và nguồn gốc kính, gọng đang bị thả nổi.
Theo các kết quả khảo sát, đánh giá của Tổ chức HKI Việt Nam tại tỉnh Kon Tum năm 2011, có tới 50% số lượng kính đã cắt không đạt tiêu chuẩn, (như sai khoảng cách đồng tử 36%;
lệch tâm 64 %; sai công suất so với đơn kính 12%; số kính quá rộng so với khuôn mặt 2%... ).
Thành công từ một mô hình “chăm sóc mắt học đường” ở Kon Tum
Từ những kết quả khảo sát đơn lẻ tại một số tỉnh, thành phố về lĩnh vực khúc xạ, nắm bắt những khó khăn, hạn chế ở cộng đồng và những tồn đọng nội tại trên, năm 2013, Tổ chức HKI Việt Nam đã nhanh chóng triển khai dự án thí điểm hỗ trợ tỉnh Kon Tum mô hình chăm sóc mắt học đường, lồng ghép nâng cao năng lực các cửa hàng kính tư nhân. Cũng từ mô hình này, HKI đã và đang triển khai nhân rộng ở Nam Định, Hà Nội... .
Khám tật khúc xạ cho học sinh
Dự án đã triển khai khám mắt, cấp kính miễn phí cho gần 40.000 học sinh ở 35 trường tiểu học và THCS. Thông qua các hoạt động khám sàng lọc cho học sinh, chương trình phát hiện nhiều trường hợp mắc các tật khúc xạ chưa được chỉnh kính. Đồng thời trên 7000 học sinh đã được cấp kính miễn phí... Triển khai nhều hoạt động truyền thông: phát 13.000 tờ rơi, poster cho các trường học lồng ghép kiến thứcvề tật khúc xạ cho học sinh, mở các khóa tập huấn cho giáo viên, các buổi sinh hoạt chào cờ, sinh hoạt đội, các buổi học ngoại khóa... Ngoài ra, HKI phối hợp với Bệnh viện Mắt TWhỗ trợ trang thiết bị nhãn khoa cơ bản, và đào tạo cho 9 khúc xạ viên tại 9 huyện, thành phố tỉnh Kon Tum; tiến hành đào tạo, nâng caokỹ năng mài lắp kính tại13 cửa hàng kính tư nhân...
Tại Hội nghị tổng kết dự án vừa qua Nguyễn Thị Ven, Giám đốc Sở Y tế tỉnh Kon Tum, khẳng định: trong 2 năm qua chương trình chăm sóc mắt học đường tỉnh Kon Tum đã giúp em học sinh có cơ hội khám mắt, chỉnh kính, các cán bộ nhãn khoa, các cửa hàng kính có điều kiện nâng cao trình độ chuyên môn, đầu tư trang thiết bị...
PGS. TS Đỗ Như Hơn -
|
medlatec
| 1,197
|
Khám phụ khoa ở đâu tốt nhất tại Hà Nội để có kết quả chuẩn xác
Trong thực tế, phần đông phụ nữ Việt Nam đều có tâm lý e ngại khi nhắc đến vấn đề sức khỏe sinh sản. Chính e ngại này đã khiến không ít chị em phát hiện bệnh muộn khiến quá trình điều trị phức tạp và tốn kém hơn. Câu hỏi khám phụ khoa ở đâu tốt nhất tại Hà Nội vẫn được nhiều chị em đạt ra. Nhưng trước đó, chúng ta sẽ tìm hiểu 1 số thông
1. Vì sao nên khám phụ khoa định kỳ?
Ước tính có đến 90% phụ nữ Việt Nam từng mắc các bệnh liên quan đến đường sinh dục. Đây là thống kê mà Bộ Y tế đã công bố vào năm năm 2014. Con số 90% phụ nữ từng mắc bệnh phụ khoa thực sự rất đáng báo động. Do đó để tự bảo vệ sức khỏe cũng như hạnh phúc gia đình, chị em nên đi khám phụ khoa định kỳ. Có như vậy, các bác sĩ mới đưa ra biện pháp phòng tránh, điều trị bệnh phù hợp.
Theo như lời khuyên của nhiều chuyên gia, phụ nữ từ 21 đến 65 tuổi nên khám phụ khoa định kỳ 3 - 6 tháng một lần. Đồng thời, cứ từ 1 đến 3 năm, chị em nên làm một xét nghiệm cần thiết. Các xét nghiệm này giúp phát hiện sớm một số căn bệnh nguy hiểm. Ví dụ như bệnh ung thư cổ tử cung, ung thư vú,. .
2. Thế nào là khám phụ khoa?
Khám phụ khoa bao gồm các bước kiểm tra, phân tích tất cả những bộ phận thuộc cơ quan sinh dục. Bên cạnh đó, bệnh nhân còn được chỉ định làm một số xét nghiệm cần thiết khác. Đó có thể là siêu âm vùng bụng, xét nghiệm huyết học, xét nghiệm nước tiểu, xét nghiệm nội tiết tố,...
3. Quy trình khám phụ khoa
Trước khi trả lời thắc mắc khám phụ khoa ở đâu tốt nhất tại Hà Nội chúng ta sẽ tìm hiểu đôi nét về quy trình khám.
Bước 1: Thu thập thông tin từ bệnh nhân
Ở bước này, các bác sĩ sẽ tiến hành hỏi một số thông tin cơ của bệnh nhân. Đó có thể là những biểu hiện bất thường như có ngứa rát không, khí hư ra nhiều hay ít, kinh nguyệt có đều không,... Ngoài ra, bác sĩ còn hỏi thêm về tiền sử bệnh lý của các thành viên trong gia đình.
Bước 2: Thăm khám bên ngoài
Khi đã thu thập được một thông tin cơ bản, tiếp theo các bác bắt đầu tiến hành thăm khám bên ngoài. Theo đó, bác sĩ thường quan sát qua bộ phận sinh dục, khu vực vùng ngực xem có điều bất thường không.
Bước 3: Khám âm đạo
Bên cạnh việc quan sát, bác sĩ còn dùng đến dụng cụ cần thiết kiểm tra bên trong âm đạo. Thông thường họ sẽ dùng đến mỏ vịt chuyên dụng tác động vào âm đạo. Từ đây, bác sĩ có thể quan sát rõ cổ tử cung, thành âm đạo. Đồng thời ở bước này, bác sĩ còn lấy dịch hoặc tế bào trong trường hợp nghi ngờ bệnh nhân đang mắc bệnh phụ khoa.
Ngoài lấy dịch hoặc tế bào, bệnh nhân còn được siêu âm vùng bụng. Tác dụng chính của việc siêu âm là giúp phát hiện những bất thường tại các bộ phận thuộc cơ quan sinh dục.
Bước 4: Xét nghiệm âm đạo
Xét nghiệm âm đạo cho phép bệnh xác định xem bệnh nhân có bị nấm, viêm nhiễm hay không. Dịch âm đạo thường được lấy khi bác sĩ khám âm đạo.
Bước 5: Khám tử cung
Ở bước này, bác sĩ có thể dùng tay nắn vùng bụng nhằm tìm vị trí, xác định độ to nhỏ của tử cung. Ngoài ra, bệnh nhân còn được siêu âm để kiểm tra cấu trúc của buồng trứng, vòi trứng, tử cung,... Xem có thay đổi gì bất thường hay không.
Bước 6: Làm một số xét nghiệm cần thiết
Tùy vào tình trạng của từng bệnh nhân, bác sĩ có thể chỉ định làm các xét nghiệm cần thiết. Chẳng hạn như xét nghiệm nội tiết tố, xét nghiệm Pap smear, xét nghiệm CA - 125,...
Bước 7: Tư vấn điều trị, hẹn lịch khám lại
Khi đã hoàn tất các bước thăm khám, xét nghiệm, bệnh nhân sẽ được tư vấn điều trị. Bác sĩ có thể đưa ra một vài phương án để bệnh nhân lựa chọn. Đồng thời đưa ra lịch khám lại để kiểm tra kết quả sau một thời gian điều trị.
4. Lưu ý khi trước khi đi khám phụ khoa
Khám phụ khoa chỉ cho kết quả chính xác nhất khi bạn chọn đúng thời điểm khám. Đồng thời, tuân thủ đúng một vài nguyên tắc cơ bản sau:
Chỉ đi khám phụ khoa khi đã sạch kinh được từ 3 đến 5 ngày.
Kiêng quan hệ tình dục từ 1 đến 2 ngày trước khi đi khám.
Vệ sinh sạch sẽ vùng kín nhưng nên tránh sử dụng các loại dung dịch vệ sinh trước khi đi khám.
Không tẩy lông vùng kín trước khi đi khám phụ khoa vì dễ làm tổn thương âm đạo.
Nên mặc quần áo rộng rãi, thoải mái.
Không sử dụng các chất kích thích như rượu, bia, cà phê, thuốc lá,...
Nên nhịn ăn sáng để không làm ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm.
Nên đi cùng người thân để giải tỏa tâm lý lo lắng. Vậy khám phụ khoa ở đâu tốt nhất tại Hà Nội?
5.
Hệ thống trang thiết bị hiện đại, đáp ứng đầy đủ quy chuẩn của Bộ Y tế.
Đội ngũ y bác sĩ giàu chuyên môn, tận tâm với nghề.
Điều kiện phòng ốc, giường nằm đáp ứng tốt nhu cầu của bệnh nhân.
Bảng giá khám chữa bệnh được công khai đến từng bệnh nhân.
|
medlatec
| 990
|
Viêm cổ tử cung nên ăn gì, kiêng ăn gì?
Viêm cổ tử cung là một bệnh lành tính ở nữ có thể điều trị khỏi. Trong điều trị, ngoài việc tuân thủ đúng chỉ định của bác sĩ, ăn uống cũng rất quan trọng. Viêm cổ tử cung nên ăn gì, kiêng ăn gì cần được bạn nữ đang mắc bệnh tìm hiểu để áp dụng đúng.
Viêm cổ tử cung nên ăn gì, kiêng ăn gì cần được bạn nữ đang mắc bệnh tìm hiểu.
1. Viêm cổ tử cung nên ăn gì?
Sữa ít chất béo
Chị em bị viêm cổ tử cung nên uống các loại sữa ít chất béo. Đây là nguồn dinh dưỡng quan trọng, có tác dụng chống viêm, hỗ trợ tốt cho quá trình điều trị viêm cổ tử cung. Theo nghiên cứu tại trường Y Harvard, thực phẩm sữa ít chất béo ngoài việc cung cấp nhiều canxi, vitamin D còn có đặc tính kháng viêm.
Tỏi
Các chuyên gia cho rằng thành phần có trong tỏi có thể giúp chống nấm, chống viêm nhiễm vùng kín. Người bị viêm cổ tử cung nên cho thêm tỏi vào bữa ăn hàng ngày để hỗ trợ điều trị bệnh.
Cá
Cá hồi, cá thu, cá ngừ, cá mòi là những loại cá chứa nhiều axit béo omega – 3, giúp giảm thiểu các tình trạng viêm. Nếu không thích ăn cá, bạn có thể bổ sung dầu cá cho cơ thể.
Rau và trái cây
Ăn nhiều trái cây tươi và rau tươi rất tốt cho sức khỏe nói chung và cho sức khỏe của “vùng kín” nói riêng. Tuy nhiên, khi lựa chọn các loại hoa quả tươi, bạn cũng cần chú ý vì có nhiều loại trái cây chứa đường tự nhiên trong đó, đường không tốt trong điều trị viêm cổ tử cung.
Ăn nhiều trái cây tươi và rau tươi rất tốt trong điều trị viêm cổ tử cung.
Dầu oliu
Đây là thực phẩm có tác dụng hỗ trợ điều trị viêm hiệu quả. Theo các nhà khoa học chứng minh, hợp chất oleocanthal trong dầu oliu có tác dụng như thuốc giảm đau, kháng viêm cho cơ thể. Chính vậy nếu bị viêm cổ tử cung, bạn nên tiêu thụ thực phẩm này.
Sữa chua
Sữa chua hỗ trợ điều trị viêm cổ tử cung hiệu quả, tạo môi trường thúc đẩy vi khuẩn có lợi phát triển.
2. Viêm cổ tử cung kiêng gì?
Thực phẩm có tính nóng
Ớt, hành, mù tạt cùng những món chiên xào gây nóng, người bệnh viêm cổ tử cung nên hạn chế. Những thực phẩm có nhiệt lượng cao sẽ tăng nhiệt cơ thể khi ăn vào khiến bệnh nặng hơn, có thể làm nóng, ẩm, gây ngứa rát bộ phận sinh dục.
Tránh đồ ngọt
Thực phẩm ngọt như kẹo, bánh ngọt… người bệnh viêm cổ tử cung không nên tiêu thụ nhiều.
Thực phẩm ngọt như kẹo, bánh ngọt… người bệnh viêm cổ tử cung không nên tiêu thụ nhiều. Thực phẩm có nhiều chất ngọt sẽ làm giảm ẩm, giảm hiệu quả điều trị viêm cổ tử cung, khiến bệnh lâu dứt.
Không uống rượu bia
Bệnh nhân bị viêm cổ tử cung không nên uống rượu bia, vì chúng là thực phẩm có nhiệt lượng cao; đồng thời chất kích thích có trong bia rượu có thể làm cho máu và oxy liên kết yếu đi. Bia rượu khiến căn bệnh trở nên tồi tệ hơn.
Địa chỉ: 286 Thụy Khuê, Tây Hồ, Hà Nội
Xem thêm
>> Bệnh án phụ khoa u xơ tử cung
> Chăm sóc sau phẫu thuật cắt tử cung như thế nào?
|
thucuc
| 621
|
Công dụng thuốc Yutazim Inj
Thuốc Yutazim Inj có thành phần chính là Ceftazidim hàm lượng 1 g, thuộc nhóm kháng sinh Cephalosporin thế hệ 3. Yutazim công dụng trong điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn nặng toàn thân, nhiễm khuẩn hô hấp, tiết niệu, tai mũi họng, da và mô mềm... Tìm hiểu các thông tin về thành phần, cách sử dụng, liều dùng và tác dụng phụ của thuốc Yutazim Inj sẽ mang lại cho người bệnh hiệu quả điều trị tốt nhất.
1. Yutazim Inj là thuốc gì?
Thuốc Yutazim Inj được bào chế dưới dạng bột pha tiêm, với thành phần chính bao gồm:Hoạt chất: Ceftazidim hàm lượng 1 g.Tá dược: Natri carbonat vừa đủ 1 lọ 1 g.Ceftazidim là kháng sinh thuộc nhóm Cephalosporin thế hệ 3, là một kháng sinh có tác dụng diệt khuẩn dựa trên cơ chế gắn vào một hoặc nhiều protein tham gia vào thành phần cấu tạo màng tế bào vi khuẩn. Do đó, ngăn chặn quá trình sinh tổng hợp thành tế bào vi khuẩn.
2. Thuốc Yutazim Inj có tác dụng gì?
Thuốc Yutazim Inj được chỉ định điều trị cho các trường hợp sau:Nhiễm khuẩn toàn thân nặng như nhiễm khuẩn huyết, viêm màng bụng, viêm màng não, nhiễm khuẩn do suy giảm miễn dịch gặp trong các u ác tính, u Lympho, bệnh bạch cầu cấp, bỏng nhiễm trùng.Nhiễm khuẩn tai mũi họng như viêm xoang, viêm tai ngoài nặng, viêm tai giữa, viêm xương chũm.Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên và dưới như viêm phế quản, giãn phế quản nhiễm trùng, viêm phổi, viêm cuống phổi, viêm màng phổi, áp xe phổi.Nhiễm khuẩn hệ tiêu hóa như nhiễm trùng dạ dày ruột, viêm đường mật, viêm túi mật trong sỏi mật, tích mủ mật quàng quang, viêm ruột thừa, áp xe trong bụng, viêm tiểu kết tràng, viêm xương chậu, nhiễm khuẩn hậu sản.Nhiễm khuẩn đường tiết niệu như viêm thận bể thận, viêm bàng quang.Nhiễm khuẩn ở xương và khớp như viêm xương – tủy xương, viêm khớp, viêm bao khớp nhiễm trùng.Nhiễm khuẩn da và mô mềm như viêm mô tế bào, vết thương bội nhiễm, viêm vú.Nhiễm khuẩn liên quan đến lọc máu hay thẩm phân phúc mạc.Dự phòng nhiễm khuẩn trước phẫu thuật hay thủ thuật.
3. Chống chỉ định của thuốc Yutazim Inj:
Dị ứng quá mẫn với bất cứ thành phần của thuốc Yutazim Inj.Tiền sử dị ứng với các loại thuốc kháng sinh chứa Ceftazidim.Tiền sử dị ứng với các loại kháng sinh khác thuộc nhóm Cephalosporin.Suy giảm chức năng gan thận nặng.Yutazim Inj khi đã pha với Lidocain không sử dụng trên:Tiêm truyền tĩnh mạch.Trẻ em dưới 30 tháng tuổi.Người bị suy tim nặng.
4. Liều lượng và cách sử dụng thuốc Yutazim Inj:
4.1. Cách sử dụng:Thuốc Yutazim Inj được sử dụng bằng đường tiêm bắp, tiêm hoặc truyền tĩnh mạch:Tiêm bắp: Pha một lọ Yutazim Inj với 3,0 ml dung dịch Lidocain 0,5% hay 1% lắc kĩ.Tiêm tĩnh mạch: Pha một lọ Yutazim Inj với 10ml nước cất pha tiêm, hoặc dung dịch Na. Cl 0,9%, hoặc Dextrose 5% tiêm tĩnh mạch chậm từ 2 - 4 phút.Truyền tĩnh mạch: Pha 1 lọ Yutazim Inj với 50 – 100 ml với dung dịch nước cất tiêm, dung dịch Na. Cl 0,9%, Dextrose 5% để đạt được nồng độ 10 – 20 mg/ml.Lưu ý:Không pha thuốc với Yutazim Inj dung dịch Ringer lactat hay dung dịch có chứa Canxi.Có thể sử dụng Yutazim Inj kết hợp với các loại kháng sinh khác, tùy vào tình trạng và chỉ định của bác sĩ.4.2. Liều dùng:Người lớn. Liều thông thường: Tiêm truyền 1 lọ (1 g)/lần x 3 lần/ngày hoặc 2 lọ (2 g)/lần x 2 lần/ngày.Liều nhiễm khuẩn tiết niệu hoặc nhiễm khuẩn mức độ nhẹ: Tiêm truyền 1⁄2 - 1 lọ (0,5 – 1 g)/lần x 2 lần/ngày.Liều nhiễm khuẩn nặng: Tiêm truyền 2 lọ (2 g)/lần x 3 lần/ngày hoặc 3 lọ (3 g)/lần x 2 lần/ngày.Liều cho viêm phổi nặng: Tiêm truyền 100 – 150 mg/kg/ngày x 3 lần/ngày. Liều tối đa một ngày 9 g.Người cao tuổi: Liều tối đa một ngày 3 g.Liều dự phòng nhiễm khuẩn: Tiêm truyền 1 ống (1 g)/lần trước phẫu thuật 30 phút đến 2 giờ.Trẻ em > 2 tháng tuổi. Liều thông thường: Tiêm truyền 30 – 100 mg/kg/ngày x 2 – 3 lần/ngày.Suy giảm miễn dịch hoặc viêm màng não: Tiêm truyền 150 mg/kg/ngày. Liều tối đa một ngày 6 g.Bệnh nhân suy giảm chức thận. Sử dụng liều dựa trên hệ số thanh thải Creatinin (Cr. Cl)Liều Cr. Cl 31 - 50 ml/phút: Tiêm truyền 1 lọ (1 g)/lần x 2 lần/ngày.Liều Cr. Cl 16 - 30 ml/phút: Tiêm truyền 1 lọ (1 g)/lần x 1 lần/ngày.Liều Cr. Cl 6 - 15 ml/phút: Tiêm truyền 1⁄2 lọ (0,5 g)/lần x 1 lần/ngày.Liều Cr. Cl < 5 ml/phút: Tiêm truyền 1⁄2 lọ (0,5 g)/lần x 1 lần/2 ngày.Bệnh nhân thẩm phân máu. Liều khởi đầu: Tiêm truyền 1 lọ (1 g)/ngày.Liều tiếp theo: Tiêm truyền 1⁄2 lọ (0,5 g)/ngày.
5. Lưu ý khi sử dụng Yutazim Inj
5.1 Tác dụng phụ gặp phải khi sử dụng Yutazim InjĐiều trị bằng thuốc Yutazim Inj với liều cao hoặc kéo dài, có thể gây ra các tác dụng phụ như:Thường gặp: Kích ứng tại chỗ tiêm, viêm tắc tĩnh mạch gần chỗ tiêm. Triệu chứng ở da như ngứa, ngoại ban, ban dát sần.Ít gặp: Triệu chứng toàn thân như sốt, đau đầu, chóng mặt, phù Quincke, nặng có thể là sốc phản vệ. Bất thường về máu như thiếu máu, giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính, tăng bạch cầu ưa Eosin, giảm tiểu cầu, phản ứng Coombs dương tính, rối loạn đông cầm máu. Rối loạn thần kinh như loạn vị giác, loạn cảm, co giật, run, kích thích thần kinh cơ. Rối loạn tiêu hóa như buồn nôn, nôn, đau bụng, tiêu chảy hay táo bón.Hiếm gặp: Mất bạch cầu hạt, thiếu máu tan máu. Triệu chứng tiêu hóa như viêm đại tràng có mảng giả. Triệu chứng ở da như ban đỏ đa dạng, hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử da nhiễm độc. Viêm đại tràng giả mạc, tăng men gan, tăng Phosphatase kiềm. Giảm độ lọc cầu thận, tăng Urê và Creatinin máu.Bệnh nhân, người nhà và nhân viên y tế cần chú ý và theo dõi sát sau khi sử dụng thuốc Yutazim Inj cho bệnh nhân để kịp thời phát hiện và xử trí những tác dụng phụ trên hoặc bất kỳ các bất thường khác.5.2 Lưu ý sử dụng thuốc Yutazim Inj ở các đối tượng. Thận trọng khi dùng thuốc Yutazim Inj ở người suy giảm chức năng gan, thận nặng, người có tiền sử bệnh đường tiêu hóa, người đang sử dụng Vitamin K. Cần giảm liều khi sử dụng thuốc Yutazim Inj trên các đối tượng này.Phụ nữ có thai: Theo phân loại của Cục quản lý thực phẩm và dược phẩm Hoa Kỳ (FDA) hoạt chất Ceftazidim thuộc nhóm B, nhóm không có hoặc ít bằng chứng về nguy cơ trên thai kỳ. Vì thế, nên cân nhắc sử dụng Yutazim Inj trong thai kỳ trừ những trường hợp thật sự cần thiết.Phụ nữ đang cho con bú: Hiện nay có một số nghiên cứu chỉ ra rằng hoạt chất Ceftazidim có trong Yutazim Inj có thể bài tiết qua sữa mẹ với nồng độ thấp. Do vậy, cần thận trọng khi dùng Yutazim Inj trên đối tượng này.Người làm nghề lái xe hay công nhân vận hành máy móc có thể gặp dấu hiệu hoa mắt, chóng mặt sau khi sử dụng thuốc Yutazim Inj.
6.Tương tác thuốc Yutazim Inj
Tương tác với các thuốc khác. Không nên pha lẫn Yutazim Inj với các loại kháng sinh khác.Các thuốc làm tăng độc tính cho thận khi dùng chung với Yutazim Inj:Aminoglycoside.Thuốc lợi tiểu mạnh như Furosemid.Chloramphenicol đối kháng với thuốc Yutazim Inj.Trên đây là thông tin khái quát về thành phần, công dụng, liều dùng và những lưu ý khi sử dụng thuốc Yutazim Inj. Để đạt được hiệu quả điều trị cao khi sử dụng thuốc Yutazim Inj đòi hỏi sự phối hợp của cả bệnh nhân, người nhà và nhân viên y tế.
|
vinmec
| 1,380
|
Người chưa quan hệ có bị nhiễm HPV không?
HPV là dạng virus có khả năng gây ra nhiều ảnh hưởng đến sức khỏe sinh sản. Virus này thường lây qua đường tình dục, thuộc dạng virus u nhú.
1. Tổng quan về virus HPV và con đường lây nhiễm
1.1. Virus HPV là gì?
HPV là loại virus gồm nhiều chủng khác nhau - nguyên nhân hàng đầu gây nên các bệnh lây truyền qua đường tình dục. Có đến trên 100 chủng virus HPV và hầu hết không gây nên triệu chứng, vô hại và có thể tự khỏi.
Trong đó có khoảng trên 40 chủng virus HPV gây bệnh ở bộ phận sinh dục nhưng trong số này lại có 15 chủng nguy cơ cao với bệnh ung thư cổ tử cung và các bộ phận sinh dục khác. Những chủng ít nguy hiểm hơn thường gây ra mụn cóc ở bộ phận sinh dục, bàn chân,...
Hai chủng HPV có nguy cơ gây ung thư cổ tử cung cao nhất là chủng 16 và 18, trong số các ca ung thư cổ tử cung thì 2 chủng này chiếm tỷ lệ khoảng 70%. Một người sau khi bị nhiễm HPV có thể phải vài năm đến 10 năm mới tiến triển ung thư.
1.2. Cách thức lây nhiễm của virus HPV
Virus HPV chủ yếu lây qua đường tình dục không an toàn. Sau khi xâm nhập vào cơ thể, virus không gây nên triệu chứng ngay, có trường hợp sau nhiều năm quan hệ với người bị nhiễm mới xuất hiện triệu chứng. Do đó không thể xác định được thời điểm nhiễm HPV.
Một số ít trường hợp bị lây nhiễm HPV từ mẹ sang con hoặc thông qua tiếp xúc với niêm mạc bị trầy xước, da hay vật dụng có dịch tiết cơ thể như đồ lót,...
2. Người chưa quan hệ có bị nhiễm HPV không?
Với con đường lây nhiễm nêu trên, rất nhiều người băn khoăn chưa quan hệ có bị nhiễm HPV không. Kết luận từ các nhà nghiên cứu Mỹ đến từ Viện Ung thư quốc gia Hoa Kỳ cho biết: ngay cả chưa quan hệ tình dục vẫn có nguy cơ nhiễm HPV.
Phân tích do nhà nghiên cứu người Mỹ - Lea Widdice và đồng nghiệp thực hiện với 259 cô gái ở độ tuổi 13 - 21 khi khám ở phòng khám Cincinnati, đã tiêm phòng HPV từ giữa 2008 đến 2010. Những người tham gia đều thuộc cả hai nhóm: đã từng có quan hệ tình dục và chưa quan hệ tình dục.
Trong nhóm người được phân tích thì có 190 người đã quan hệ tình dục, có người có nhiều bạn tình. 133 người thuộc nhóm đã quan hệ tình dục này đã dương tính với HPV.
Cũng trong nhóm 259 người được phân tích ở trên, có 69 người không có quan hệ tình dục và ở nhóm này có 8 người dương tính với HPV, 2 trong 8 người này có HPV16 - chủng nguy cơ cao với ung thư cổ tử cung.
Nhà nghiên cứu Eduardo Franco người Mỹ tham gia cùng nhóm phân tích này chia sẻ: những người dương tính với HPV và chưa có quan hệ tình dục trong nhóm này có thể là do đã có một số loại tiếp xúc tình dục.
Tuy nhiên, các bệnh nhiễm trùng HPV được tìm thấy trong nghiên cứu này chưa thể xác định được là tìm thấy virus HPV ở cổ tử cung hay âm đạo. Virus HPV ở cổ tử cung tuy nguy cơ gây ung thư cao hơn nhưng lại có ít khả năng gặp phải ở người chưa quan hệ tình dục.
Eduardo Franco cũng cho biết: các loại vắc xin hiện nay có thể ngăn ngừa được cả hai chủng virus HPV ở cổ tử cung và âm đạo với điều kiện phải chích ngừa trước khi xuất hiện nhiễm trùng. Như vậy, việc tiêm phòng từ 11 - 12 tuổi sẽ giúp các bạn gái được bảo vệ trước virus HPV và những bạn gái bị nhiễm HPV ở âm đạo khi còn trẻ cũng vẫn sẽ được bảo vệ trước các loại HPV cổ tử cung nếu được tiêm phòng sau đó.
Như vậy, với vấn đề chưa quan hệ có bị nhiễm HPV không thì câu trả lời là vẫn có thể bị nhiễm HPV dù chưa có quan hệ tình dục. Giải pháp tốt nhất để phòng ngừa virus này chính là tiêm phòng HPV ở độ tuổi lý tưởng: 11 - 12 tuổi.
3. Phát hiện nhiễm virus HPV bằng cách nào?
Xét nghiệm HPV có giá trị trong việc phát hiện sớm sự có mặt của virus HPV trong cơ thể. Xét nghiệm này chỉ được chấp nhận để xác định tình trạng nhiễm HPV ở người có cổ tử cung. Xét nghiệm có thể được thực hiện đơn độc hoặc tiến hành cùng xét nghiệm khác để xác định nguy cơ tiến triển ung thư cổ tử cung.
Hiện nay có 2 phương pháp lấy mẫu HPV được FDA - Hoa Kỳ chấp nhận cho kết quả đối với mọi type có nguy cơ cao, đó là:
- Test HPV cobas: kết quả thu được giúp xác định HPV các type 16, 18 và 12 type HPV khác áp dụng với sàng lọc.
- Lấy mẫu HPV từ cổ trong bằng chổi hoặc thìa rồi đặt vào dung dịch bảo quản. Cùng một mẫu xét nghiệm có thể vừa tiến hành xét nghiệm tế bào vừa xét nghiệm HPV bằng dung dịch cố định tế bào.
- Mẫu xét nghiệm HPV do bệnh nhân tự lấy bằng cách dùng que tăm bông lấy dịch trong âm đạo, từ dịch rửa cổ tử cung hoặc âm đạo, từ bàn chải tế bào.
Xét nghiệm HPV định kỳ là cách duy nhất để nữ giới biết được có bị nhiễm HPV hay không. Đây cũng là việc làm có ý nghĩa tầm soát, phát hiện sớm các yếu tố nguy cơ để điều trị
kịp thời, nhờ đó mà tỷ lệ khỏi bệnh tăng lên.
Tiêm vắc xin ngừa HPV sẽ giúp nữ giới được bảo vệ trước virus này và là giải pháp cải thiện miễn dịch cộng đồng, làm giảm tỷ lệ virus HPV lưu hành trong cộng đồng.
|
medlatec
| 1,047
|
Đo mắt cận được thực hiện như thế nào?
Trong số các tật khúc xạ về mắt, cận thị đang ngày càng trở nên phổ biến với độ tuổi mắc ngày càng có chiều hướng trẻ hóa, nhất là đối tượng trẻ em. Vậy thì bệnh cận thị có thể được nhận biết qua các dấu hiệu như thế nào? Và việc đo mắt cận được thực hiện ra sao? Mời độc giả cùng tìm hiểu qua bài viết sau đây.
1. Một số thông tin chính về cận thị
Trước khi tìm hiểu về việc thực hiện đo mắt cận, hãy cùng giải đáp những nội dung liên quan tới cận thị.
Đây là một tật khúc xạ thường gặp với mắt, biểu hiện ở việc mắt chỉ có thể nhìn được các vật trong cự ly gần mà không thể thấy được ở cự ly xa. Thay vì hội tụ trên võng mạc mắt như thông thường, hình ảnh của vật lại nằm ở trước võng mạc do trục nhãn cầu bị dài ra.
Nguyên nhân gây nên bệnh được chỉ ra gồm:
Di truyền: các chuyên gia khẳng định rằng nếu gia đình có bố hoặc mẹ hay cả hai bị cận thị thì con sinh ra cũng có khả năng cao mắc bệnh. Trong đó, một số người bẩm sinh đã có trục nhãn cầu dài.
Do môi trường, thói quen: đây được xem là nguyên nhân đang ngày càng trở nên phổ biến, đặc biệt thường gặp đối với những người ăn uống, ngủ nghỉ, sinh hoạt không điều độ, mắt luôn trong trạng thái mệt mỏi; học tập, làm việc không đúng tư thế, ở nơi không đảm bảo ánh sáng, thường xuyên nhìn gần, dùng thiết bị điện tử thường xuyên trong thời gian dài,...
Các dấu hiệu nhận biết ban đầu của bệnh
Để xác định chính xác bệnh, cần đi khám, đo mắt cận, tuy nhiên, một số dấu hiệu sau có thể xem là triệu chứng ban đầu của bệnh:
Thường xuyên trong trạng thái đau đầu, mắt đau mỏi, mệt, chảy nước mắt nhiều.
Mắt trở nên nhạy cảm trước ánh sáng, điều tiết kém dẫn tới chói, chảy nước mắt nếu nhìn vào vùng sáng thông thường.
Hay dụi, nheo mắt.
Hình ảnh của sự vật không rõ ràng, bị mờ nhòe đi, khó hoặc không thể nhìn ra xa, khi đọc sách hay xem tivi phải dí sát mắt.
Với các dấu hiệu này, có thể dễ dàng nhận biết ở người lớn song với trẻ em, đôi khi chưa biết diễn đạt nên cha mẹ cần để tâm, quan sát kỹ để sớm nhận ra.
2. Đo mắt cận được thực hiện như thế nào?
Để biết đo mắt cận thực hiện như thế nào, trước hết cần tìm hiểu về độ cận thị. Theo đó, độ cận thị là thông số để đánh giá mức độ cận của bạn là nặng hay nhẹ. Chúng được biểu hiện qua đơn vị Điốp mà trên thấu kính có ký hiệu là -D. Đơn vị Điốp càng cao thì chứng tỏ bạn càng cận nặng và thường là kính càng dày. Tuy nhiên, cách làm này không mang lại độ chính xác tuyệt đối và dù tự đo ở nhà thì bạn vẫn cần tới chuyên khoa để xác định chính xác và cắt kính phù hợp.
Với hình thức đo tại nhà
Dụng cụ được dùng là bảng đo thị lực mắt, với hai dạng ký hiệu: vòng tròn hở (Landolt), bảng chữ E Armaignac có thể dùng cho người không hoặc chưa biết chữ và bảng chữ cái L'F O I E.
Để thực hiện, bạn cần có một trong các loại bảng, treo cố định lên tường rồi đứng cách bảng 5 mét theo đường thẳng. Sau đó, một người sẽ ngồi chỉ lên các ký hiệu trên bảng, thường là chỉ từ cỡ lớn tới nhỏ, người được đo che lần lượt từng bên mắt để kiểm tra.
Việc xác định độ cận thị sẽ căn cứ vào điểm cực cận và cực viễn, theo đó, người có điểm cực viễn xa là người mắt tốt. Cụ thể về cách tính độ: nếu điểm cực viễn là 2m thì tương đương cận 1 Điốp, 1m là khoảng 1,5 Điốp, 0,5m là khoảng 0,5 Điốp. Theo đó, các bước thực hiện bao gồm:
Đo mắt cận: các thông số hiển thị cần quan tâm gồm: OD hoặc R thể hiện thị lực mắt phải, OS hoặc L là mắt trái. S là biểu hiện cho số độ Đi-ốp, S. E là số độ của kính được khuyên dùng và PD là biểu thị cho khoảng cách của hai đồng tử.
Sau khi đo xong, bạn không được cắt kính ngay mà bác sĩ sẽ
cho đeo thử kính mẫu theo độ khuyến nghị. Nếu phù hợp, bạn sẽ thấy khả năng nhìn trở nên rõ ràng hơn, mắt không khó chịu, không bị choáng váng, sau đó, bác sĩ sẽ tiến hành cắt kính.
3. Mắt cận thị nên được chăm sóc như thế nào?
Sau khi được đo mắt cận, nếu bạn bị bệnh, sẽ được bác sĩ cắt kính để đeo và dặn dò cụ thể những bước chăm sóc, bảo vệ mắt.
- Cần đeo kính phù hợp với độ cận và đeo hàng ngày để tránh lác mắt, nhược thị,
- Bảo vệ đôi mắt, tăng cường sức khỏe của mắt và hạn chế tốc độ tăng độ cận bằng một số biện pháp như:
+ Điều chỉnh lại việc sinh hoạt để mắt có thời gian thư giãn, nghỉ ngơi, tránh nhức mỏi.
+ Khi làm việc, đọc sách, xem tivi, cần đảm bảo ánh sáng đầy đủ.
+ Hạn chế sử dụng thiết bị điện tử.
+ Có thể luyện tập để tăng khả năng nhìn, tạo sự linh hoạt cho đôi mắt bằng cách: massage mắt; nhắm chặt trong vài phút; đứng nhìn ra bên ngoài thiên nhiên ở khoảng cách gần rồi sau đó phóng tầm mắt ra xa, tập trung nhìn vào một điểm với thời gian vài giây; giữ nguyên đầu ở tư thế thẳng rồi xoay tròn nhãn cầu theo chiều kim đồng hồ,...
+ Tăng cường ăn uống các thực phẩm nhiều vitamin A như: ớt chuông, cà rốt, cá hồi, trứng, khoai lang, bí đao,...
- Cần thực hiện khám định kỳ để bác sĩ có thể kiểm tra sức khỏe đôi mắt và có thể điều chỉnh độ cận thị nếu cần thiết.
|
medlatec
| 1,069
|
Thực phẩm bảo vệ sức khỏe Calunik: Thành phần, công dụng và hướng dẫn sử dụng
Calunik là một loại thực phẩm bảo vệ sức khỏe đến từ châu Âu. Sản phẩm đã có chứng nhận công dụng, đảm bảo an toàn của Bộ Y tế Việt Nam.
1. Calunik có tác dụng gì?
Thực phẩm bảo vệ sức khỏe Calunik giúp bổ sung canxi dưới dạng Lipocal, magie, vitamin D3 và vitamin K2 (MK-7) cho cơ thể, giúp xương và răng chắc khỏe, hỗ trợ phát triển chiều cao ở trẻ em, thanh thiếu niên, giảm nguy cơ loãng xương ở người lớn.Mỗi 10 m. L Calunik chứa canxi nguyên tố 547,4 mg; magie 50 mg; vitamin D3 3,75 mcg; vitamin K2 (MK-7) 20 mcg.
2. Ưu điểm của thực phẩm bảo vệ sức khỏe Calunik
Calunik cung cấp canxi dưới dạng lipocal, là canxi được bào chế bằng công nghệ Liposome độc quyền đến từ châu Âu, trong đó phân tử canxi phosphate được làm mịn đến kích thước siêu nhỏ và được bao phủ bằng vỏ lecithin đậu nành thành một phức hợp thân dầu. Nhờ có dạng bào chế đặc biệt này mà lượng canxi được hấp thu tại ruột cao gấp 4 lần so với dạng canxi thông thường; tăng khả năng phân tán đồng nhất và giảm thiểu lắng cặn.Hơn thế, lipocal chứa canxi triphosphat có tỉ lệ canxi/phospho từ 1.660 – 1.665 tương thích với tỷ lệ canxi/phospho trong xương người (1.67) nên dễ dàng tương thích và hấp thu vào cơ thể. Ngoài ra, Calunik chứa thành phần từ thực vật nên rất an toàn và dễ hấp thu.
3. Calunik thích hợp sử dụng cho đối tượng nào?
Sản phẩm thích hợp sử dụng cho người có nhu cầu bổ sung canxi như: Trẻ em, thanh thiếu niên đang trong độ tuổi phát triển, phụ nữ có thai và đang cho con bú, phụ nữ mãn kinh hoặc tiền mãn kinh, người cao tuổi loãng xương hoặc có nguy cơ loãng xương.
4. Hướng dẫn sử dụng Calunik
Calunik thích hợp sử dụng cho trẻ em từ 1 tuổi trở lên và người lớn:Trẻ từ 1-3 tuổi: uống 2,5 – 5 m. L/ngày. Trẻ từ 4 – 10 tuổi: uống 5 m. L/ngày. Trẻ trên 10 tuổi và người lớn: uống 10 m. L/ngày. Sản phẩm dưới dạng hỗn dịch, người dùng lưu ý lắc kỹ trước khi sử dụng. Sau khi lắc dung dịch sẽ có màu trắng đục.Calunik là một loại thực phẩm bảo vệ sức khỏe đến từ châu Âu đã được Bộ Y tế chứng nhận công dụng và đảm bảo an toàn. Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe, người dùng cần tư vấn ý kiến bác sĩ, dược sĩ chuyên môn.
|
vinmec
| 458
|
Viêm gan B và những biến chứng nguy hiểm
Viêm gan B mạn tính có thể diễn tiến thành xơ gan, ung thư gan nếu không được theo dõi và điều trị
Viêm gan B là bệnh lý nguy hiểm bởi phần lớn bệnh nhân nhiễm virus viêm gan B đều không có biểu hiện trong giai đoạn đầu, bệnh chỉ có triệu chứng khi đã diễn biến nghiêm trọng:
Viêm gan B thường ít có biểu hiện ở giai đoạn đầu
Viêm gan B mạn tính có thể biến chứng thành xơ gan (tổn thương gan không thể phục hồi)
Xơ gan: Viêm gan B mạn tính có thể diễn tiến phức tạp thành xơ gan (sẹo hóa nhiều hay xơ hóa). Người bệnh có t dấu hiệu, mệt mỏi, dễ bị nhiễm khuẩn. Nhiều trường hợp không có các triệu chứng lâm sàng. Người bệnh hầu như không biết bệnh, chủ quan và không đi khám và điều trị sớm tạo điều kiện cho bệnh ngày càng có cơ hội bùng phát mạnh ở giai đoạn tiếp theo.
Suy gan: Viêm gan B mạn tính không được theo dõi và điều trị tích cực có thể gây suy gan, bệnh nhân bị tăng áp lực tĩnh mạch cửa. Tình trạng xơ hóa khiến giảm chức năng gan, dẫn đến mệt mỏi, chán ăn, gầy sút, rối loạn tiêu hóa,… Phù là một triệu chứng nổi bật của bệnh nhân xơ gan. Ban đầu là phù hai chi dưới, về sau gan suy nhiều có thể bị phù toàn thân. Do tăng áp lực tĩnh mạch cửa làm cho bệnh nhân bị cổ trướng, bụng trương phình.
Viêm gan B mạn tính có thể biến chứng thành xơ gan khi không được theo dõi và điều trị
Ở những bệnh nhân đã có những biểu hiện của giai đoạn muộn thì gan không thể phục hồi nữa. Bệnh nhân có thể tử vong vì những biến chứng: nhiễm khuẩn, chảy máu tiêu hóa và hôn mê gan.
Ung thư gan: Nguy cơ ung thư gan ở những người bị viêm gan virus B cao hơn người bình thường.
Ung thư gan là một trong những biến chứng nguy hiểm của viêm gan B mạn tính
Triệu chứng thường gặp nhất ở bệnh nhân ung thư gan là đau bụng và phù, cường lách, sụt cân và sốt. Ngoài ra, khối u gan còn có thể sản xuất và phóng thích những chất làm tăng hồng cầu, giảm đường máu, tăng canxi máu. Ung thư gan là bệnh nguy hiểm, diễn biến nhanh, điều trị khó khăn, và đáng buồn hơn phần lớn bệnh nhân ung thư gan được phát hiện thường ở giai đoạn muộn.
Lời khuyên của thầy thuốc
|
thucuc
| 455
|
Công dụng thuốc Sorbitol stada 5g
Với tác dụng chính là làm mềm phân, giảm triệu chứng táo bón hay rối loạn tiêu hoá. Thuốc Sorbitol stada 5g được nhiều gia đình lựa chọn dùng chung cho cả người lớn và trẻ em. Vậy để tìm hiểu thuốc Sorbitol stada 5g là thuốc gì người dùng có thể tham khảo bài viết dưới đây.
1. Công dụng thuốc Sorbitol stada 5g là gì?
1.1. Thuốc Sorbitol stada 5g là thuốc gì?Thuốc Sorbitol Stada 5g có thành phần chính là sorbitol, được chỉ định trong điều trị triệu chứng khó tiêu và táo bón. Thuốc Sorbitol Stada 5g được bào chế dưới dạng bột uống, bột kết tinh trắng, không mùi, vị ngọt1.2. Thuốc Sorbitol stada 5g có tác dụng gì?Sorbitol (D-glucitol) là một rượu có nhiều nhóm hydroxyl, có vị ngọt bằng 1/2 đường mía (saccharose). Thuốc thúc đẩy sự hydrat hoá các chất chứa trong ruột. Sorbitol kích thích tiết cholecystokinin-pancreazymin và tăng nhu động ruột nhờ tác dụng nhuận tràng thẩm thấu.Sorbitol chuyển hoá chủ yếu ở gan thành fructose, một phản ứng được xúc tác bởi sorbitol dehydrogenase. Một số sorbitol có thể chuyển đổi thẳng thành glucose nhờ aldose reductase.Thuốc Sorbitol Stada 5g được dùng trong điều trị triệu chứng khó tiêu và táo bón.
2. Cách sử dụng của thuốc Sorbitol stada 5g
2.1. Cách dùng thuốc Sorbitol stada 5g. Thuốc Sorbitol Stada 5g được dùng bằng đường uống. Hòa tan 1 gói thuốc trong nửa ly nước, uống trước bữa ăn khoảng 10 phút.Chỉ được dùng các thuốc nhuận tràng thẩm thấu với liều đơn và không thường xuyên.2.2. Liều dùng của thuốc Sorbitol stada 5gĐiều trị triệu chứng khó tiêu:Người lớn dùng 1 đến 3 gói mỗi ngày trước bữa ăn hoặc khi bị khó tiêu.Điều trị táo bón:Người lớn dùng 1 gói lúc bụng đói vào buổi sáng. Trẻ em dùng 1⁄2 liều người lớn.Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.Xử lý khi quên liều. Thuốc chỉ sử dụng khi cần và không theo lịch trình, nên trường hợp quên liều gần như không xảy ra.Xử trí khi quá liều. Rối loạn nước và điện giải nếu dùng liều cao lặp lại. Việc cân bằng nước và điện giải phải được theo dõi chặt chẽ.
3. Chống chỉ định của thuốc Sorbitol stada 5g
Thuốc Sorbitol stada 5g chống chỉ định trong các bệnh sau:Bệnh thực thể viêm ruột non, viêm loét đại - trực tràng, bệnh Crohn và hội chứng tắc hay bán tắc.Hội chứng đau bụng chưa rõ nguyên nhân.Người bệnh không dung nạp fructose do di truyền (một bệnh về chuyển hóa hiếm gặp).
4. Lưu ý khi sử dụng của thuốc Sorbitol stada 5g
Bạn không nên sử dụng trong thời gian dài. Khi dùng thuốc để điều trị táo bón nên kết hợp với sự thay đổi thói quen sinh hoạt và chế độ ăn:Chất xơ: nên ăn nhiều rau củ quả để tăng cường chất xơ. Chất xơ trong thực phẩm làm tăng đáng kể kích thích nhu động đường ruột, giúp phân không quá khô.Thực phẩm nhuận tràng: ăn nhiều loại thức ăn có tác dụng nhuận tràng như mật ong, vừng, hạch đào, nho khô, khoai lang, khoai tây, đu đủ để thúc đẩy nhu động ruột. Một số loại rau củ khác như củ cải, cải thảo, bầu, và giá đỗ cũng giúp trị táo bón.Nước: uống đủ nước uống 2 lít/ngày, giúp cho làm mềm phân.Dầu ăn: Khi đun nấu món ăn, có thể cho tăng một chút dầu ăn, như dầu đậu, dầu hạt cải, dầu vừng, dầu lạc...Thực phẩm nên tránh: kiêng các thức ăn loại kích thích như rượu mạnh, trà đặc, cà phê, hẹ, tỏi, ớt, ít ăn các thức ăn tanh mặn vị đậm. Nên hạn chế và tránh ăn những đồ ăn khô như đậu tương, lạc...Vận động: tăng vận động thân thể (đi bộ 30 phút/ngày) giúp tăng nhu động ruột và gia tăng trương lực cơ, giúp cải thiện hoạt động ở ruột già.
5. Tác dụng phụ của thuốc Sorbitol stada 5g
Khi sử dụng thuốc Sorbitol Stada 5g, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR). Có thể gây tiêu chảy và đau bụng, đặc biệt ở những bệnh nhân bị chứng đại tràng kích thích hay trướng bụng. Ngừng dùng thuốc khi xảy ra bất kỳ phản ứng phụ nào.Về cơ bản, thuốc Sorbitol stada 5g khá dễ dùng, người bệnh có thể tham khảo những thông tin trên để quá trình sử dụng thuốc điều trị có được kết quả tốt hơn.
|
vinmec
| 803
|
Các dấu hiệu và triệu chứng suy giáp ở phụ nữ
Suy giáp là tình trạng thiếu hụt hormone tuyến giáp cho các tế bào của cơ thể. Suy giáp là phổ biến hơn ở phụ nữ hơn nam giới và nguy cơ mắc bệnh tăng dần theo tuổi tác. Hormone tuyến giáp điều tiết sự trao đổi chất của cơ thể. Khi hormone tuyến giáp bị thiếu hụt, gần như mọi cơ quan của cơ thể bị ảnh hưởng, dẫn đến một loạt các triệu chứng.
Mệt mỏi và không chịu được lạnh
Các triệu chứng thường gặp nhất của suy giáp là mệt mỏi liên tục và không chịu được lạnh.
Suy giáp làm chậm sự trao đổi chất trong cơ thể. Các triệu chứng thường gặp nhất của suy giáp là mệt mỏi liên tục và không chịu được lạnh. Những triệu chứng này xảy ra do sự trao đổi chất chậm kết hợp với hormone tuyến giáp không đủ khiến cơ thể giảm sản xuất năng lượng và nhiệt.
Da khô, móng tay giòn và tóc mỏng
Làn da, móng tay và tóc cũng có biểu hiện những thay đổi đặc trưng khi mắc bệnh suy giáp. Da sẽ trở nên khô và trong trường hợp cực đoan, khuôn mặt của người bệnh có thể bị sưng húp. Móng tay giòn, dễ gãy, tóc trở nên khô và thưa.
Vấn đề về tim mạch, đau nhức cơ bắp
Đau nhức cơ bắp và khớp xương, cánh tay yếu và có xu hướng phát triển hội chứng ống cổ tay (tê và teo bàn tay), hội chứng ống cổ chân… đều có thể là dấu hiệu của suy giáp.
Đau nhức cơ bắp và khớp xương, cánh tay yếu và có xu hướng phát triển hội chứng ống cổ tay (tê và teo bàn tay), hội chứng ống cổ chân… đều có thể là dấu hiệu của suy giáp. Nhịp tim của người bệnh cũng trở nên chậm hơn. Một số người có thể bị cao huyết áp tâm trương.
Những thay đổi về tinh thần
Bởi vì suy giáp làm giảm năng lượng cần thiết để não hoạt động, gây ra tình trạng khó tập trung, mất trí nhớ và đau đầu có thể xảy ra. Trầm cảm có thể là dấu hiệu của suy giáp ở phụ nữ, đặc biệt là sau khi mãn kinh. Sau khi sinh con, phụ nữ bị suy giáp có nguy cơ cao bị trầm cảm sau sinh.
Vấn đề sinh sản
Kinh nguyệt không đều hoặc chảy máu nặng trong chu kỳ kinh nguyệt có thể xảy ra với những chị em bị suy giáp.
Kinh nguyệt không đều hoặc chảy máu nặng trong chu kỳ kinh nguyệt có thể xảy ra với những chị em bị suy giáp. Tình trạng này có thể ảnh hưởng tới chu kỳ kinh nguyệt, gây ra các vấn đề về sinh sản.
Tăng cân và táo bón
Khi quá trình trao đổi chất chậm lại, người bệnh có thể tăng cân ngay cả khi vẫn tiêu thụ một mức calo như trước khi bị suy giáp. Nếu chỉ dựa vào tăng cân thì không đủ điều kiện để chẩn đoán suy giáp. Tuy nhiên những người bị tăng cân không rõ lý do kèm theo các triệu chứng khác, bác sĩ có thể đề nghị kiểm tra tuyến giáp. Táo bón cũng có thể xảy ra do trao đổi chất chậm khiến thực phẩm đã tiêu thụ di chuyển xuống ruột chậm hơn.
|
thucuc
| 582
|
BV khám SKDK Công ty TNHH IDS Medical Systems
Công ty TNHH IDS Medical Systems Việt Nam thuộc Tập đoàn IDS Medical System (idsMED) hoạt động trong lĩnh vực cung cấp các giải pháp tổng hợp y tế và chăm sóc sức khỏe liên quan đến thiệt bị, vật tư và dịch vụ. Tập đoàn idsMED hoạt động tại 8 quốc gia và vùng lãnh thổ tại châu Á như: Malaysia, Singapore, Indonesia, Hồng Kông, Thái Lan, Philippines, Đài Loan và Việt Nam. Song song với chiến lược phát triển mở rộng kinh doanh, Công ty TNHH IDS Medical Systems Việt Nam luôn chú trọng đảm bảo đầy đủ quyền lợi cho CBCNV theo đúng quy định của Luật lao động. Khám sức khỏe định kỳ cho CBCNV luôn được Công ty đảm bảo duy trì thực hiện mỗi năm 1 lần.
Song song với chiến lược phát triển mở rộng kinh doanh, Công ty TNHH IDS Medical Systems Việt Nam luôn chú trọng đảm bảo đầy đủ quyền lợi cho CBCNV theo đúng quy định của Luật lao động.
Lấy mẫu xét nghiệm tại trụ sử Công ty TNHH IDS Medical Systems Việt Nam.
Kiểm tra huyết áp.
X-quang tim phổi.
|
thucuc
| 200
|
Xông mũi họng như nào để vừa an toàn, vừa hiệu quả?
Xông mũi họng được xem là phương pháp phòng ngừa virus hiệu quả trong thời kỳ dịch bệnh Covid - 19. Không chỉ để phòng ngừa virus SARS-Co. V-2, phương pháp này còn được nhiều người áp dụng để điều trị một số bệnh lý khác. Vậy, thực tế xông mũi họng có những tác dụng tuyệt vời như trên hay không?
1. Một vài thông tin về xông mũi họng
Xông mũi họng được biết đến là một phương pháp điều trị bệnh tại nhà có từ xa xưa. Phương pháp này cũng được khuyến khích sử dụng nhằm hạn chế sự tắc nghẽn đồng thời mở rộng hơn kích thước của đường mũi. Nhờ vậy, người bệnh có thể cải thiện được vấn đề sức khỏe khi bị cảm lạnh hoặc bị nhiễm trùng xoang.
Với phương pháp này, nước ấm được đánh giá là có thể làm các chất nhầy ở trong mũi, cổ họng và phổi của người xông được loãng ra. Nhờ đó, các triệu chứng như mạch máu bị viêm nề hoặc bị sưng tấy ở trong đường mũi sẽ giảm đi đáng kể. Ngoài ra, xông cũng giúp làm giảm sự tắc nghẽn và cải thiện một số vấn đề khác về đường hô hấp.
2. Xông mũi họng có thể phòng chống virus SARS-Co
V-2?
Theo nghiên cứu từ WHO và CDC thì phương pháp xông mũi họng không được đề xuất để ngăn chặn virus SARS-Co
V-2. Tuy nhiên, phương pháp này đã được Hiệp hội Phổi Hoa Kỳ đánh giá là có thể làm giảm được các triệu chứng về hô hấp. Thế nhưng, xông mũi họng không được xác thực là có thể chữa được virus SARS-Co
V-2.
Thực tế cũng đã cho thấy, khi người bệnh bị nhiễm Covid-19 mà áp dụng phương pháp xông này có thể khiến cho virus phát tán ra ngoài. Từ đó, nguy cơ cao có thể khiến cho những người xung quanh bị lây nhiễm. Mặc khác, việc xông ở một nhiệt độ quá cao có thể khiến cho niêm mạc hô hấp bị tổn thương. Từ đó, tình trạng của bệnh cũng sẽ trở nặng hơn. Vậy nên, các bác sĩ khuyến cáo những người mắc Covid-19 không nên tự ý xông mũi họng đặc biệt là vào giai đoạn toàn phát.
Thay vì xông thì các biện pháp như cách ly xã hội, luôn mang khẩu trang, vệ sinh tay đúng cách được chứng minh là tốt hơn nhiều. Vì vậy, người bệnh không nên tự ý xông khi không có khuyến cáo từ bác sĩ.
3. Cách xông mũi họng an toàn
Xông mũi họng trong thời gian bao lâu là tốt nhất? Thời gian để áp dụng phương pháp này chỉ nên diễn ra từ 10 phút đến 15 phút. Người bệnh có thể lặp lại phương pháp này từ 2 đến 3 lần trong ngày nhằm tăng hiệu quả.
Bạn cần lưu ý rằng, nếu thời gian xông quá ngắn thì lượng hơi ấm mà mũi họng có thể hít được không thể khuếch tán đều ở trong mũi xoang. Ngược lại, nếu thời gian xông quá lâu thì phần niêm mạc mũi xoang sẽ bị bão hòa cùng với hơi nước, từ đó tình trạng phù nề sẽ càng trở nặng.
Mặt khác, nếu bạn tiếp xúc với điều kiện môi trường ẩm trong thời gian dài sẽ tạo nên một điều kiện vô cùng thuận lợi để các vi trùng sinh trưởng tốt hơn. Bên cạnh đó, nước xông khi để lâu ở điều kiện bình thường sẽ làm nhiệt độ hạ nhanh chóng. Khi đó, tác dụng của việc xông hơi sẽ còn không đạt được hiệu quả như mong muốn.
4. Những lợi ích có được sau khi xông mũi họng
Bị tắc đờm hoặc bị nghẹt mũi là các vấn đề xuất hiện do các mạch máu xoang bị viêm. Những mạch máu này bị kích thích vì đường hô hấp đã bị nhiễm trùng cấp tính. Đối với những tình trạng trên, phương pháp xông mũi họng sẽ mang đến một lượng hơi ấm và ẩm. Nhờ đó, các triệu chứng kích ứng và viêm sưng của các mạch máu ở trong đường mũi sẽ dịu đi đáng kể. Hơi nước ấm cũng sẽ làm cho các chất nhầy ở trong xoang loãng ra và dễ bị đẩy ra ngoài hơn.
Phương pháp này cũng sẽ giúp cho các cơ cổ họng được thư giãn, giảm đau và giảm viêm. Đồng thời, phương pháp xông cũng sẽ làm giãn các mạch máu và cải thiện tình trạng lưu thông máu tốt hơn. Nhờ đó, nhịp thở của người bệnh sẽ nhanh chóng trở lại bình thường, đồng thời làm giảm đi mức độ khó thở trước đó. Với ưu điểm này, phương pháp xông mũi họng sẽ giúp cho người bệnh cải thiện được một vài bệnh lý cụ thể như sau:
Bệnh cảm cúm.
Bị viêm xoang hoặc viêm phế quản.
Bị dị ứng mũi.
Bị đau đầu.
Bị nghẹt mũi.
Bị viêm họng.
Bị khó thở.
Mũi đang bị khô hoặc đang bị kích ứng.
Tình trạng ho do bị kích ứng kéo dài.
Mặc dù biện pháp xông hơi không thể tiêu diệt được virus nhưng lại khiến cho người bệnh cảm thấy cơ thể dễ chịu và thoải mái hơn. Đặc biệt, khi bạn cho vào nồi xông các loại tinh dầu tự nhiên được sử dụng ở trong xông hơi.
5. Một số vấn đề nguy hiểm khi xông mũi họng cần lưu ý
Như đã nói ở trên, phương pháp xông mũi họng sẽ mang đến cho người bệnh rất nhiều hiệu quả khi được thực hiện đúng cách. Không những thế, đây cũng là một phương pháp điều trị ngay tại nhà được nhiều người áp dụng nhất. Thế nhưng, bên cạnh những lợi ích kể trên thì phương pháp này cũng sẽ mang đến cho bạn một số thương tổn khác nếu không cẩn thận. Một vài biện pháp phòng ngừa để an toàn hơn khi xông như sau:
Chắc chắn rằng bát nước nóng để xông đang nằm yên ở trên một bề mặt phẳng.
Trong quá trình xông hơi không lắc hoặc đưa mặt sát vào trong bát.
Không để cho hơi nước nóng tiếp xúc trực tiếp với mắt.
Khi xông cho trẻ em thì người lớn cần phải quan sát thật kỹ, đồng thời đảm bảo tầm tay của bé tránh xa bát nước xông đang nóng. Đối với trẻ sơ sinh, bố mẹ tuyệt đối lưu ý không nên để bé hít hơi nước quá gần để tránh khiến bé bị bỏng.
Để hạn chế được những rủi ro nên ở bên trên, bạn cũng có thể lựa chọn các loại máy xông hơi điện tử vừa an toàn lại vừa tiện dụng hơn. Những loại máy này sẽ dùng điện để tạo ra một làn hơi nóng với nhiệt độ phù hợp để xông. Sau khi xông hơi xong, bạn cần vệ sinh và làm sạch chiếc máy để tránh tạo điều kiện cho vi khuẩn và các loại nấm phát triển.
|
medlatec
| 1,182
|
3 tác hại do bệnh đau đầu căng thẳng mạn tính gây ra
Đau đầu căng thẳng mạn tính là tình trạng xảy ra trên 15 ngày trong một tháng và lặp đi lặp lại trong ba tháng liên tục. Nếu không can thiệp và điều trị kịp thời sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe. Bài viết cung cấp các thông tin giúp bạn nhận biết đau đầu mạn tính thông qua triệu chứng, nguyên nhân. 3 tác hại nguy hiểm của đau đầu mạn tính bạn cần lưu ý và cách điều trị hiệu quả tình trạng đau đầu mạn tính đang được nhiều người áp dụng hiện nay.
1. Hiểu đúng về đau đầu căng thẳng mạn tính
1.1. Triệu chứng thường gặp của đau đầu căng thẳng mạn tính
Đau đầu do căng thẳng là bệnh lý phổ biến nhất trong các dạng đau đầu hiện nay, có thể xuất hiện ở mọi độ tuổi, giới tính và ngành nghề khác nhau. Bệnh bắt đầu bằng dấu hiệu nhẹ, sau đó mới tiến triển nặng hơn ở các vùng chính như mặt, cổ và đầu.
Ban đầu, người bệnh sẽ có cảm giác khó chịu ở vùng đầu và cổ. Các cơ tại 2 vị trí này bị siết chặt gây tình trạng đau nhức, ê ẩm ở đầu. Sau đó, cảm giác đau nhức lan tỏa ra các khu lân cận, với mức độ tăng dần và nhanh hơn.
Khi bệnh diễn ra trong thời gian dài có thể kèm theo một số triệu chứng như mất ngủ, cơ thể mệt mỏi, nhạy cảm với ánh sáng và tiếng ồn, đau cơ,…
Đầu và cổ là 2 vị trí bị chèn ép, đau âm ỉ của tình trạng đau đầu căng thẳng.
1.2. Nguyên nhân gây đau đầu căng thẳng mạn tính
Giống như tên gọi, đau đầu căng thẳng nảy sinh do áp lực căng thẳng, stress, lo âu do công việc, gia đình, cuộc sống hay các mối quan hệ trong xã hội. Từ đó tạo thành vòng luẩn quẩn: căng thẳng, áp lực – đau đầu – mệt mỏi – stress.
Tình trạng này có thể bắt nguồn từ một số thói quen xấu trong sinh hoạt hàng ngày như việc lạm dụng các chất kích thích: uống cà phê, bia, rượu, hút thuốc lá,…
Ngoài ra, một số bệnh lý về thần kinh – não bộ, bệnh tiêu hóa, tiểu đường, tim mạch,… cũng gây ảnh hưởng đến hệ thần kinh, dẫn tới tình trạng đau đầu mạn tính.
2. Tác hại do đau đầu căng thẳng kéo dài gây ra
2.1. Rối loạn giấc ngủ
Một trong những ảnh hưởng dễ nhận thấy nhất do đau đầu căng thẳng kéo dài gây ra là rối loạn giấc ngủ.
Đau nhức, đau âm ỉ vùng đầu và cổ khiến người bệnh khó đi vào giấc ngủ dễ dàng, luôn trằn trọc, trở mình giữa đêm. Đối với người trưởng thành, giấc ngủ đủ thường kéo dài khoảng 7-9 tiếng/ngày. Nhưng trong trường hợp này giấc ngủ bị giảm bớt.
Khi giấc ngủ bị ảnh hưởng, sẽ kéo theo giảm chất lượng cuộc sống. Cơ thể bạn sẽ mệt mỏi, khó tập trung, ảnh hưởng tới sức khỏe và chất lượng công việc.
2.2. Trí nhớ suy giảm, thể chất kém
Thường xuyên đau đầu căng thẳng khiến người bệnh chán ăn, ăn không ngon miệng. Nguyên nhân là do lúc này cơ thể phải “đối phó” với tình trạng nén ép, khó chịu ở xung quanh đầu, giảm tiết axit amin gây kích thích ngon miệng, từ đó khiến cơ thể gầy sút.
Cơ thể mệt mỏi, sức lực yếu do mất ngủ trong thời gian dài kéo theo nhiều biến chứng nghiêm trọng. Mọi vận động, sinh hoạt trở nên khó khăn hơn và không đạt được hiệu quả tốt nhất, tạo cơ hội tốt cho các bệnh lý khác phát sinh.
Đau đầu căng thẳng kéo dài khiến cơ thể uể oải, khó tập trung, trí nhớ suy giảm, ảnh hưởng tới khả năng ghi nhớ, học tập và lập kế hoạch.
2.3. Mất kiểm soát cảm xúc
Những ảnh hưởng như rối loạn giấc ngủ, sa sút về thể chất khiến cảm xúc của người bệnh cũng bị ảnh hưởng nghiêm trọng. Điển hình nhất là mất khả năng kiểm soát cảm xúc, dễ nóng giận thất thường và thậm chí là có thể bị trầm cảm.
Căng thẳng kéo dài khiến người bệnh phải vật lộn với cơn đau đầu âm ỉ, khó dứt. Do đó, tinh thần không được thoải mái và mất hứng thú với những điều xung quanh.
Mất ngủ, cơ thể mệt mỏi là ảnh hưởng dễ thấy nhất cảu đau đầu dạng căng thẳng.
3. Cách điều trị đau đầu căng thẳng hiệu quả
3.1. Xây dựng chế độ ăn uống và sinh hoạt khoa học
Để hạn chế tình trạng đau đầu căng thẳng kéo dài, người bệnh cần tìm rõ nguyên nhân để điều trị “trúng đích”. Dinh dưỡng là một yếu tố quan trọng góp phần hỗ trợ điều trị và cải thiện tình trạng đau đầu căng thẳng kéo dài. Hãy bắt đầu với thói quen xây dựng thực đơn hàng ngày, bổ sung các thực phẩm giàu dinh dưỡng tốt cho sức khỏe, đặc biệt là hệ thần kinh, não bộ và tim mạch. Bổ sung các loại hoa quả, trái cây tươi giàu vitamin C, A, D… Đặc biệt, dù bất kỳ lí do gì cũng không được bỏ bữa sáng.
Xây dựng giờ giấc sinh hoạt khoa học, bằng cách đi ngủ sớm và dậy sớm vào sáng hôm sau. Giấc ngủ ngủ trưa cũng cần đảm bảo 30 – 45 phút. Bởi việc cho cơ thể nghỉ ngơi là cách nạp năng lượng hiệu quả nhất, não bộ được thư giãn và phục hồi kịp thời.
Ghi chú nhật ký ăn uống hàng ngày giúp theo dõi loại thực phẩm nào tốt và xấu đối với chứng đau đầu.
3.2. Học cách giải tỏa stress
Stress là “vị khách không mời mà đến” ai cũng phải gặp trong đời sống hàng ngày. Thay vì để stress gây áp lực nặng nề, trở nên bị động thì cần học cách chủ động giải tỏa stress càng sớm càng tốt. Tập thiền, yoga,… là cách tốt nhất để giải tỏa căng thẳng, giải phóng mọi suy nghĩ, lo âu. Vận động nhẹ nhàng bằng các bài thể dục cũng là cách giãn cơ, hỗ trợ tốt cho tinh thần.
Bên cạnh đó, bạn có giải tỏa stress như để bản thân thực hiện các công việc yêu thích, hứng thú như nấu ăn, vẽ tranh, nghe nhạc không lời, xem một bộ phim hài,… để tăng sự hưng phấn trong cảm xúc và hạn chế những suy nghĩ tiêu cực.
Chuyên gia giỏi, cùng các thiết bị hiện đại như chụp cộng hưởng từ MRI và chụp cắt lớp vi tính CT, xét nghiệm máu giúp hỗ trợ chẩn đoán và tìm nguyên nhân, vị trí tổn thương, từ đó có biện pháp xử trí an toàn và hiệu quả.
Có thể thấy, đau đầu căng thẳng mạn tính là hiện tượng ai cũng dễ mắc phải và gây ra những ảnh hưởng xấu tới sức khỏe cũng như chất lượng cuộc sống. Do đó, việc lưu tâm sớm và chủ động bảo vệ sức khỏe là cách tốt nhất để hạn chế diễn tiến xấu ở mức tối đa.
|
thucuc
| 1,264
|
Hàn răng sứ và hiệu quả khắc phục răng sứ bị mẻ
Sau một thời gian sử dụng, răng sứ cũng có nguy cơ bị mẻ, vỡ. Thậm chí là tình trạng răng sứ bị gãy rụng gây nhiều ảnh hưởng tới cấu trúc của răng thật. Điều này không chỉ gây ảnh hưởng tới tính thẩm mỹ mà còn cả tâm lý người bệnh, cảm giác khó chịu. Vậy nguyên nhân của tình trạng này là gì và có thể hàn răng sứ để khắc phục không?
1. Những nguyên nhân khiến răng sứ dễ nứt, mẻ
Răng sứ bị nứt, mẻ có thể do nhiều nguyên nhân gây ra
1.1 Do chấn thương ngoại lực
Trong quá trình dùng răng sứ, nếu không cẩn thận, người dùng có thể để răng sứ bị tiếp xúc với lực quá mạnh. Từ đó, răng sứ có thể dễ bị mẻ. Đặc biệt, những răng sứ đã sử dụng nhiều năm thì độ bền cũng có thể bị suy giảm. Vì vậy, nếu ta thường xuyên sử dụng răng sứ để thực hiện mở nắp chai hay nhai đá, nhai xương, … thì răng sứ mẻ là điều khó tránh khỏi.
1.2 Do kỹ thuật thực hiện bọc răng sứ
Kỹ thuật bọc sứ cũng có thẻ ảnh hưởng tới tuổi thọ và độ bền của răng sứ
Chuyên môn, tay nghề của bác sĩ cùng kỹ thuật viên thực hiện chế tác răng cũng là yếu tố có thể ảnh hưởng tới độ bền của răng sứ. Nếu những yếu tố này không đảm bảo sẽ gây nguy cơ răng sứ bị mẻ chỉ sau một thời gian điều trị. Ngược lại, răng sứ nếu được thực hiện đúng theo kỹ thuật thì nguy cơ bị sứt mẻ có thể hạn chế hơn.
1.3 Do chất liệu răng sứ không đảm bảo
Vật liệu thực hiện làm răng sứ có thể gây ảnh hưởng lớn tới chất lượng răng sứ. Nếu như địa chủ nha khoa sử dụng những vật liệu chế tác răng bị kém chất lượng, nguồn gốc không rõ ràng sẽ khiến cho độ bền chắc của răng sứ không đảm bảo. Răng sứ sẽ dễ bị kích thích ở trong môi trường khoang miệng. Vì vậy, khi có cảm giác lung lay răng hay bất kì dấu hiệu sứt mẻ thì người bệnh cần nhanh tới nha khoa uy tín để được thăm khám, chỉ định điều trị.
1.4 Do chế độ chăm sóc răng sứ chưa phù hợp
Tuổi thọ của răng sứ phần lớn phụ thuộc vào chế độ chăm sóc của người dùng. Bên cạnh đó, sau khi thực hiện bọc răng sứ dễ bị mắc những bệnh lý răng miệng hơn so với bình thường. Do đó, bệnh nhân cần có chế độ chăm sóc cẩn thận hơn. Nếu thực hiện tuân thủ theo hướng dẫn từ bác sĩ về chế độ vệ sinh, ăn uống sẽ có thể tránh nguy cơ bị vỡ, mẻ răng sứ.
2. Những tác hại từ răng sứ bị vỡ
Việc răng sứ sứt mẻ không chỉ ảnh hưởng trực tiếp tới tính thẩm mỹ ở trên gương mặt mà còn kéo theo nhiều tác hại khác với sức khỏe người bệnh:
2.1 Ảnh hưởng tính thẩm mỹ
Tình trạng răng sứ bị vỡ sẽ gây nên những ảnh hưởng về tính thẩm mỹ của răng miệng và cả toàn khuôn mặt.
2.2 Lưỡi bị tổn thương
Răng sứ bị mẻ khiến cho phần răng còn lại lởm chởm hơn, sắc nhọn. Vì vậy, người bệnh sẽ rất dễ bị cắn nhầm vào lưỡi dẫn tới chảy máu và bị nhiễm trùng. Từ đó, các mô mềm như lưỡi, môi, má bị tổn thương.
2.3 Răng yếu dần đi
Khi xảy ra những vết bị nứt, vỡ trên răng sứ, các dây thần kinh cũng sẽ chịu ảnh hưởng. Khi đó, người bệnh sẽ thường xuyên thấy răng ê buốt, đau nhức. Tình trạng này sẽ càng nặng hơn khi gặp phải tác động mạnh hay chịu sự thay đổi đột ngột về nhiệt độ.
2.4 Nguy cơ mất răng tăng cao
Khi tiến hành trồng răng sứ, răng thật đã bị bác sĩ mài bớt và bị xâm lấn. Do đó, nếu như răng sứ bị mẻ, chân răng sẽ bị lộ ra ngoài. Theo thời gian có thể gây nên tình trạng hoàn toàn bị gãy khi lớp bảo vệ đã không còn nguyên vẹn.
2.5 Khoang miệng bị nhiễm trùng
Vi khuẩn cùng thức ăn sẽ bị bám hoặc giắt lại tại những vùng răng sứ bị vỡ, mẻ. Khi đó, bệnh nhân sẽ có nguy cơ nhiễm trùng hoặc áp xe dẫn tới nguy hiểm tính mạng nghiêm trọng.
3. Răng sứ bị mẻ có thể khắc phục bằng hàn trám không?
Hàn răng sứ có thể áp dụng trong trường hợp răng sứ nứt, mẻ chưa quá nghiêm trọng
Hàn trám răng là phương pháp dùng những vật liệu nha khoa chuyên dụng. Phương pháp này có thể khắc phục tình trạng bị sâu răng, răng nứt, vỡ. Thế nhưng, với những trường hợp răng sứ bị vỡ không phải lúc nào cũng có thể áp dụng phương pháp này. Trường hợp nứt, mẻ răng sứ mức độ nhẹ thì có thể áp dụng kỹ thuật hàn răng sứ để khôi phục. Thông thường, vật liệu sử dụng trong hàn răng sứ là composite. Màu sắc của vật liệu khá tương đồng với răng sứ, răng tự nhiên. Nhờ vậy, sau khi hàn trám, tính thẩm mỹ toàn hàm vẫn có thể được đảm bảo.
Tuy nhiên, vì độ bền của vật liệu composite không thực sự đảm bảo tốt nên các nha khoa cũng khá hạn chế sử dụng phương pháp hàn răng sứ. Đặc biệt, với vị trí răng hàm là nơi thường xuyên phải thực hiện lực cắn, lực nhai lớn. Do đó, việc hàn răng sứ vỡ, mẻ sẽ không được đảm bảo về độ bền lâu dài. Thay vào đó, các bác sĩ thường chỉ định phương pháp thay thế mão răng giả khác tùy theo tình trạng bệnh cụ thể.
4. Những cách giúp ngăn ngừa tình trạng bị mẻ, vỡ răng sứ
4.1 Hạn chế sử dụng những loại thực phẩm cứng
Các loại như đá, xương, hạt cứng, … hay những loại thực phẩm cứng khác đều là mối nguy hại tới răng sứ và cả răng thật. Kể cả có độ cứng cao nhưng nếu liên tục gặp áp lực trong khoảng thời gian dài thì cũng có thể khiến răng sứ yếu dần đi. Từ đó, tỉ lệ răng bị mẻ, gãy khá cao.
4.2 Lựa chọn loại răng sứ cao cấp
Mỗi loại răng sứ sẽ có độ bền, thời gian bảo hành không giống nhau. Điều này tương ứng với chất lượng và tuổi thọ của răng. Do đó, người bệnh nên ưu tiên lựa chọn những loại răng sứ cao cấp, chất lượng để đảm bảo tuổi thọ, độ bền lâu dài.
4.3 Chú ý hơn về chế độ chăm sóc
Thực hiện chăm sóc, vệ sinh răng miệng đúng cách sau bọc sứ cũng là một yếu tố tác động. Điều này giúp hạn chế tình trạng bị sứt, mẻ răng sứ. Cụ thể, sau khi bọc sứ, ta cần đánh răng đều, thao tác nhẹ nhàng. Ngoài ra, ta có thể dùng những sản phẩm nha khoa đẻ làm sạch răng miệng tối ưu hơn.
Trên đây là những thông tin về tình trạng răng sứ sứt, mẻ và hàn răng sứ. Ngoài những lưu ý trên, mọi người cần lựa chọn kỹ lưỡng hơn địa chỉ nha khoa thực hiện bọc sứ để đảm bảo an toàn, hiệu quả.
|
thucuc
| 1,303
|
Công dụng thuốc Yutiq
Yutiq là một loại thuốc có tác dụng điều trị tình trạng viêm màng bồ đào mạn tính không do nhiễm khuẩn. Thuốc được đưa vào mắt và hoạt động phóng thích chậm ra chất giảm viêm, từ đó làm giảm các triệu chứng của bệnh.
1. Thuốc Yutiq là thuốc gì?
Thuốc Yutiq là một thiết bị cấy ghép trong mô vô trùng có thành phần chính Fluocinolone acetonide 0,18mg, sau khi cấy ghép thuốc sẽ giải phóng từ từ hoạt chất với tốc độ ban đầu là 0,25mcg/ ngày và kéo dài 36 tháng.Mỗi Yutiq bao gồm một que cấy kích thước 3,5mm x 0,37mm, màu nâu nhạt chứa 0,18mg thành phần hoạt chất Fluocinolone acetonide và các thành phần khác như ống polyimide, rượu polyvinyl, chất kết dính silicon và nước để tiêm.Fluocinolone là một Glucocorticoid tổng hợp có hiệu lực trung bình.Corticosteroid có tác dụng ức chế phản ứng viêm đối với tác nhân kích thích, bao gồm nhiều cytokine gây viêm. Chúng ức chế sự phù nề, lắng đọng fibrin, giãn nở mao mạch, di chuyển bạch cầu, sự tăng sinh mao mạch, tăng sinh nguyên bào sợi, lắng đọng collagen và hình thành sẹo do viêm. Corticosteroid có cơ chế hoạt động bằng cách ức chế phospholipase A 2 thông qua cảm ứng các protein ức chế được gọi chung là lipocortin. Người ta nhận thấy rằng những protein này kiểm soát sinh tổng hợp các chất trung gian mạnh gây viêm như Prostaglandin và Leukotrienes bằng cách ức chế giải phóng tiền chất phổ biến là axit arachidonic.Nhờ hoạt lực chống viêm của thuốc mà được sử dụng để đưa vào mắt điều trị tình trạng viêm mạn tính có thể gây ảnh hưởng tới thị lực. Việc đưa thuốc giải phóng chậm vào giúp người bệnh kiểm soát được triệu chứng lâu hơn và giảm viêm trong thời gian dài tới 36 tháng so với loại trước đây có tác dụng 6 tháng.
2. Chỉ định và chống chỉ định của thuốc Yutiq
Chỉ định:Thuốc Yutiq được chỉ định để điều trị viêm màng bồ đào mãn tính không có nhiễm trùng và gây ảnh hưởng đến phần sau của mắt. Viêm bồ đào mạn tính là bệnh có nguy cơ ảnh hưởng tới thị lực của người bệnh. Việc dùng thuốc tại chỗ giúp giảm việc tái phát và giảm phải dùng thuốc đường toàn thân gây nhiều tác dụng phụ.Không dùng thuốc Yutiq trong các trường hợp sau:Nhiễm trùng mắt hoặc nhiễm trùng quanh mắt: Yutiq chống chỉ định ở những bệnh nhân bị nhiễm trùng mắt hoặc quanh mắt đang hoạt động, kể cả các trường hợp nghi ngờ bao gồm viêm giác mạc do herpes simplex biểu mô hoạt động varicella, nhiễm trùng do vi khuẩn và các bệnh nấm...Yutiq chống chỉ định ở những bệnh nhân quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của sản phẩm này.Thuốc chưa có đủ dữ liệu an toàn để dùng cho trẻ em. Vì vậy không dùng thuốc này cho trẻ em.
3. Cách dùng thuốc Yutiq
Thuốc được dùng bằng đường tiêm trong mắt. Quy trình tiêm trong này phải được thực hiện trong điều kiện vô trùng.Quy trình tiêm thuốc Yutiq được thực hiện như sau:Ngay trước khi tiêm, người bệnh được tiến hành gây tê tại chỗ, có thể gây tê dưới kết mạc tại chỗ tiêm. Được dùng các kháng sinh tại chỗ để giảm nguy cơ nhiễm trùng mắt.Vị trí tiêm thuốc tối ưu của Yutiq thấp hơn đĩa thị giác và nằm sau đường xích đạo của mắt.Sử dụng quy trình vô trùng để mở túi giấy bạc vô trùng có chứa thuốc Yutiq. Lấy thuốc Yutiq ra khỏi túi vô trùng, rồi tiến hành kiểm tra dụng cụ đựng thuốc trước khi tiến hành điều trị.Thực hiện quy trình đưa que cấy có chứa thuốc vào mắt theo đúng hướng dẫn và được thực hiện bởi bác sĩ chuyên khoa.Sau khi tiêm xong người bệnh cần được đo nhãn áp, theo dõi sự thay đổi nhãn áp và viêm nội nhãn. Việc theo dõi có thể bao gồm các biện pháp như kiểm tra sự tưới máu của dây thần kinh thị giác ngay sau khi tiến hành tiêm, đo lượng thuốc trong vòng 30 phút sau khi tiêm và kiểm tra lại sau từ hai đến bảy ngày sau khi tiêm.
4. Phản ứng phụ có thể gặp khi dùng thuốc Yutiq
Một số phản ứng phụ có thể gặp khi dùng thuốc bao gồm:Tại mắt: Đục thủy tinh thể, giảm thị lực; viêm màng bồ đào; xuất huyết kết mạc; đau/ ngứa/ khó chịu và khô mắt; thủy tinh thể; viêm kết mạc; chứng sung huyết ở mắt; xung huyết kết mạc; bệnh xơ hóa điểm vàng; tăng nhãn áp; xuất huyết thủy tinh thể; viêm mắt; viêm màng mạch; kích ứng mắt; tăng tiết nước mắt.Viêm mũi họng; tăng huyết áp; đau khớp...Khi gặp phải bất kỳ tác dụng không mong muốn nào bạn cần báo lại với bác sĩ để được tư vấn và điều trị nếu cần.
5. Những điều cần lưu ý khi dùng thuốc Yutiq
Thuốc Yutiq cũng như các thuốc tiêm nội nhãn khác, có liên quan đến viêm nội nhãn, viêm mắt, tăng hoặc giảm nhãn áp và bong màng mạch/ võng mạc. Tình trạng này có thể được quan sát thấy trong vòng 24 giờ sau khi tiêm và hết trong vòng 2 tuần. Do đó bạn cần được theo dõi sau khi tiêm để phát hiện sớm bất thường.Sử dụng thuốc corticosteroid bao gồm Yutiq có thể gây đục thủy tinh thể dưới bao sau, tăng nhãn áp và việc sử dụng corticosteroid có thể làm tăng khả năng hình thành nhiễm trùng mắt thứ phát do vi khuẩn, nấm hoặc virus. Cho nên, cần thận trọng việc dùng thuốc có những bệnh nhân có nguy cơ nhiễm trùng mắt, tiền sử bị herpes simplex ở mắt vì điều này có khả năng tái hoạt nhiễm virus.Lưu ý ở những bệnh nhân không có bao sau của thủy tinh thể hoặc bao sau bị rách có nguy cơ di chuyển mô cấy vào khoang trước.Đối với phụ nữ mang thai: Các nghiên cứu đầy đủ và có kiểm soát với Yutiq không được thực hiện trên phụ nữ mang thai. Chính vì vậy, người ta không biết liệu Yutiq có thể gây hại cho thai nhi khi dùng cho phụ nữ mang thai hoặc ảnh hưởng đến khả năng sinh sản của phụ nữ hay không. Yutiq chỉ nên được dùng cho phụ nữ mang thai nếu lợi ích mang lại cao hơn nguy cơ có thể xảy ra đối với thai nhi.Phụ nữ cho con bú: Thuốc Corticosteroid sử dụng toàn thân đi vào trong sữa mẹ và có thể ngăn chặn sự phát triển, cản trở quá trình sản xuất corticosteroid nội sinh ở trẻ bú mẹ. Cần cân nhắc lợi ích của việc cho con bú sữa mẹ và nguy cơ có thể có ở trẻ.Khi dùng thuốc thì bạn có thể bị mờ thị giác tạm thời. Khuyến cáo không nên lái xe hoặc sử dụng máy móc cho đến khi thị lực đã được giải quyết.Thông báo với bác sĩ những loại thuốc mà bạn sử dụng hay có ý định dùng để tránh tương tác thuốc có thể xảy ra.Hy vọng, với những thông tin trên về Yutiq bạn đã biết thuốc này có công dụng gì và sử dụng như thế nào. Thuốc được dùng nhằm giảm sự tái phát bệnh, giảm nguy cơ ảnh hưởng tới thị giác và dùng thuốc đường toàn thân kéo dài.
|
vinmec
| 1,285
|
Sưng mi mắt: nguyên nhân và cách khắc phục đơn giản
Sưng mi mắt thường do tình trạng viêm, tích dịch ở các mô liên kết xung quanh mắt, nguyên nhân rất đa dạng như: do lẹo, bệnh chắp, viêm mô tế bào hốc mắt, dị ứng,... Tùy theo nguyên nhân mà mức độ sưng mi mắt và kéo dài trong thời gian bao lâu là khác nhau. Hầu hết trường hợp sưng mi mắt không quá nghiêm trọng, tuy nhiên nếu kéo dài vẫn cần điều trị.
1. Nguyên nhân gây sưng mi mắt
Khi bạn khóc, dịch nước có thể tích tụ ở mi mắt gây sưng trong thời gian từ vài tiếng đến vài chục tiếng sau đó rồi hết.
Ngoài nguyên nhân này thì sưng mi mắt còn cảnh báo nhiều bệnh lý khác như:
1.1. Bệnh lẹo
Lẹo là bệnh lý nhiễm trùng tuyến trong mi mắt, gây hình thành các nốt đỏ gây đau, ngứa và sưng. Lẹo hình thành và gây sưng đau mi mắt trong khoảng vài ngày, sau đó thấy nốt mụn giống như mụn mủ, có đầu trắng và dịch mủ bên trong. Sẽ cần loại bỏ dịch mủ này để mụn sưng viêm mi mắt biến mất, nhiều trường hợp mụn tự biến mất nhưng lại tái phát sau đó.
1.2. Bệnh chắp
Bệnh chắp có triệu chứng khá giống với lẹo, cũng gây hình thành mụn ở mi mắt nhưng không phải do nhiễm trùng mà do tuyến bã nhờn của mắt bị bít tắc. Nốt chắp vì thế không sưng mủ như lẹo, tuy nhiên mụn có thể có kích thước lớn, kéo dài và hay tái phát.
1.3. Viêm mô tế bào hốc mắt
Viêm mô tế bào hốc mắt là một dạng nhiễm trùng sâu, khi vi sinh vật tấn công qua vết xước nhỏ trên da hoặc mắt. Bệnh gây nhiễm trùng rất nhanh và thường rất đau, triệu chứng bao gồm sưng, đỏ, đau mi mắt. Người bệnh cần đi khám và điều trị sớm bởi bệnh có thể gây nguy hiểm cho mắt và thị lực nếu biến chứng nặng.
1.4. Dị ứng
Triệu chứng mắt đỏ, ngứa, chảy nhiều nước mắt, sưng mi mắt,... là một trong các triệu chứng dị ứng mắt. Ngoài triệu chứng ở mắt, dị ứng thường gây kích ứng da vùng xung quanh cùng tiếp xúc với tác nhân dị ứng như: bụi, phấn hoa, dị vật, lông động vật,...
1.5. Herpes mắt
Virus Herpes có thể tấn công vào trong hoặc xung quanh mắt gây nhiễm trùng và sưng mi mắt. Nhiễm Herpes gây triệu chứng khá giống đau mắt đỏ nhưng tổn thương thường không rõ rệt và kéo dài, trẻ em là đối tượng có nguy cơ mắc bệnh cao.
1.6. Viêm bờ mi
Viêm bờ mi thường gây ra những đợt viêm sưng mắt kéo dài và tự thuyên giảm rất khó điều trị. Để giảm đau, giảm sưng, chỉ có thể áp dụng biện pháp hỗ trợ như tẩy trang làm sạch mắt, chườm ấm cho mắt,...
1.7. Bệnh Graves
Nguyên nhân dẫn đến bệnh Graves là do rối loạn nội tiết khi tuyến giáp hoạt động quá mức do xác nhận sai tình trạng nhiễm trùng ở mắt. Kháng thể giải phóng có thể tấn công tế bào mắt do tưởng nhầm là tác nhân gây bệnh gây sưng và viêm trong mắt.
1.8. Tắc tuyến lệ
Tình trạng tắc ống dẫn nước mắt khiến nước mắt bị tích tụ có thể gây đau, sưng đỏ mi mắt, là môi trường thuận lợi để vi khuẩn tấn công gây tích dịch mủ. Đây là nguyên nhân những người có mí mắt bị chặn thường thấy mắt nhiều dử mủ, dính chặt vào lông mi hoặc thậm chí khiến hai mắt dính chặt vào nhau.
1.9. Chấn thương
Các trường hợp bị chấn thương ở mắt hoặc các khu vực xung quanh hoặc dị vật trong mắt đều có thể gây tổn thương đến mắt. Sưng mi mắt là triệu chứng thường gặp, có thể đi kèm với tình trạng nặng hơn như đổi màu vùng da mắt, chảy máu mắt,...
1.10. Do mỹ phẩm và hóa chất
Sử dụng mỹ phẩm hoặc vô tình hóa chất độc hại bắn vào mắt có thể gây kích ứng mắt và các mô xung quanh gây tình trạng đỏ, sưng tấy, đau mi mắt,...
1.11. Cơ thể mệt mỏi
Khi buổi tối bị khó ngủ, ngủ không ngon giấc, sáng dậy bạn thường thấy tình trạng mi mắt bị sưng húp, phồng rộp, thậm chí là nóng rát khó chịu.
Có nhiều nguyên nhân gây sưng mi mắt có thể là tổn thương tạm thời hoặc do bệnh lý, tùy theo nguyên nhân mà cần thiết phải điều trị hay không.
2. Cách khắc phục nhanh tình trạng sưng mi mắt
Sưng mi mắt khiến bạn tự ti, ngại tiếp xúc với mọi người? Bạn có thể áp dụng các biện pháp đơn giản tại nhà để giảm sưng nhanh chóng sau đây, hiệu quả với hầu hết trường hợp:
2.1. Chườm mát
Các trường hợp sưng mi mắt do khóc hoặc tổn thương ở mắt gây đau đều có thể chườm mát để giảm đau, giảm sưng hiệu quả. Lưu ý khi dùng trực tiếp đá lạnh chườm lên mắt mà cần chườm qua tấm vải để tránh bỏng lạnh.
2.2. Vệ sinh mắt sạch sẽ
Mắt bị sưng thường đi kèm với triệu chứng ra nhiều dịch nước mắt, là điều kiện thuận lợi cho vi khuẩn tấn công gây viêm nhiễm. Vì thế, vệ sinh mắt sạch sẽ là rất quan trọng, loại bỏ dịch mủ, bụi bẩn trong mắt và từ đó giảm sưng, giảm kích ứng. Bạn có thể sử dụng nước sạch rửa mắt hoặc dung dịch rửa mắt chuyên dụng được bán tại các hiệu thuốc. Sử dụng hàng ngày để làm sạch mắt, duy trì cả khi đã hết sưng mi mắt để phòng ngừa.
2.3. Hạn chế chạm tay, dụi vào mắt
Nhiều người có thói quen dụi, chạm tay vào mắt kể cả khi tay dính nhiều bụi bẩn, điều này dễ khiến mắt bị tổn thương nhiễm trùng hơn. Do vậy hãy bỏ thói quen này, chỉ chạm tay khi đảm bảo tay đã được rửa sạch với xà phòng.
Nếu mi mắt bị sưng đau trầm trọng, đột ngột, kéo dài trong một thời gian không khỏi khi áp dụng các biện pháp trên, hãy đi khám bác sĩ để được chẩn đoán nguyên nhân và điều trị. Điều quan trọng là tìm được nguyên nhân, khi đó điều trị sẽ đơn giản và hiệu quả hơn.
|
medlatec
| 1,090
|
Soi buồng tử cung lấy dị vật
Khi phát hiện dị vật trong tử cung qua siêu âm, chụp tử cung, vòi tử cung, người bệnh thường sẽ được các bác sĩ chỉ định soi buồng tử cung lấy dị vật. Các dị vật có thể là các mảnh gãy của dụng cụ tử cung còn sót lại trong buồng tử cung.
1. Chỉ định và chống chỉ định soi buồng tử cung lấy dị vật
Lấy dị vật trong tử cung bằng phương pháp soi buồng tử cung thường chỉ định trong trường hợp người bệnh có dị vật trong buồng tử cung như: Các mảnh gãy của dụng cụ tử cung,...Phương pháp soi tử cung lấy dị vật chống chỉ định trong trường hợp tử cung có dị vật nhưng người bệnh đã có chỉ định cắt tử cung.
Bệnh nhân cắt tử cung không được chỉ định soi tử cung lấy dị vật
2. Các bước thực hiện soi buồng tử cung lấy dị vật
Soi buồng tử cung lấy dị vật là phương pháp ít gây đau đớn và ít biến chứng. Phương pháp này được thực hiện theo các bước soi buồng tử cung sau đây:Bước 1: Vô trùng dụng cụ soi buồng tử cung chẩn đoán và phẫu thuật, dụng cụ nội soi ổ bụng.Bước 2: Khám toàn thân, chuyên khoa đánh giá các bệnh lý phối hợp và tư vấn về nguy cơ, biến chứng, tai biến của phẫu thuật cho người bệnh.Bước 3. Yêu cầu người bệnh đi vệ sinh và hướng dẫn người bệnh nằm tư thế phụ khoa, giảm đau toàn thân. Bước 4: Sát khuẩn vùng sinh dục của người bệnh. Sau đó, đặt thông tiểu và lưu ống thông; đặt van âm đạo hoặc mỏ vịt; cặp cổ tử cung bằng kẹp Pozzi. Bước 5: Phóng bế cạnh cổ tử cung rồi thăm dò buồng tử cung bằng thước đo.Bước 6: Đưa ống soi vào buồng tử cung và làm căng buồng tử cung bằng khí CO2 hoặc dung dịch như: nước muối sinh lý, glucose 5% manitol, sorbitol, dextran.Bước 7: Tiến hành quan sát toàn bộ buồng tử cung để tìm dị vật. Sau khi xác định vị trí dị vật sẽ dùng dụng cụ để gắp dị vật ra.Bước 8: Soi lại buồng tử cung bảo đảm không còn dị vật và buồng tử cung toàn vẹn.
3. Theo dõi sau khi thực hiện thủ thuật
Sau khi tiến hành soi buồng tử cung để lấy dị vật cho người bệnh cần lưu ý:Theo dõi mạch, huyết áp có ổn định không. Kiểm tra xem có ra máu âm đạo trong vòng vài giờ sau khi thực hiện thủ thuật;Siêu âm lại sau vài tháng để khẳng định chắc chắn việc đã lấy hết dị vật ra.
|
vinmec
| 463
|
Bị phổi tắc nghẽn mạn tính nên ăn gì?
Trong khi bị bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, chế độ ăn uống đóng vai trò vô cùng quan trọng. Một chế độ ăn uống khoa học không chỉ giúp tăng cường sức khỏe mà còn cải thiện nhanh chóng tình trạng bệnh. Vậy bị phổi tắc nghẽn mạn tính nên ăn gì tốt?
1. Bổ sung chất béo lành mạnh
Chất béo lành mạnh là một trong những nhóm thực phẩm tốt cho hệ hô hấp. Chất béo lành mạnh có nhiều trong dầu ô liu, omega-3, cá, các loại thực vật như đậu xanh, đậu tương.
2. Ăn nhiều trứng
Trứng chứa đầy đủ các chất dinh dưỡng khỏe mạnh, đặc biệt là giàu protein. Các thức ăn từ trứng rất có lợi cho bệnh nhân bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính.
3. Chọn thịt nạc
Thịt nạc là nguồn cung cấp protein rất tốt. Bên cạnh đó, chất béo trong thịt nạc là chất béo bão hòa và ít gây ảnh hưởng đến lượng cholesterol trong máu.
4. Ăn nhiều các loại hạt
Các loại hạt là nguồn tập trung các chất béo lành mạnh và chúng có khả năng thúc đẩy năng lượng rất hiệu quả. Điểm đặc biệt, các loại hạt chứa nhiều chất chống oxy hóa, có lợi cho hệ tim mạch. Hãy thử những món từ lạc, đậu xanh, đậu đen, đậu nành…
5. Ăn các món tráng miệng
Ăn uống thường không phải là một điều dễ dàng cho những người mắc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính. Nhiều bệnh nhân còn chán ăn, ngại ăn, nhất là khi bạn đang khó thở.
Hãy thử một ít món tráng miệng như Kem, bánh ngọt, bánh trứng, bánh mềm được làm với trứng, bánh flan… là cách cung cấp chất béo và protein cho cơ thể.
6. Thêm sữa
Có nhiều người thường thêm phô mai hay sữa bột khô vào công thức chế biến món ăn. Đây cũng là một nguồn thực phẩm tập trung nhiều năng lượng, nhưng chất béo từ sữa không tốt cho động mạch (của bệnh nhân bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính) như các loại hạt và dầu thực vật.
Nếu gặp khó khăn trong ăn uống người bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính nên:
Nếu bị trào ngược axit thì nên hạn chế những thức ăn làm tăng a xít dạ dày, bao gồm những thức ăn nhiều gia vị, đồ uống có caffein và bia rượu.
Người bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính cần tuân thủ theo chế độ ăn uống phù hợp sẽ giúp cải thiện sớm tình trạng sức khỏe. Đồng thời tiếp tục điều trị theo phác đồ của bác sĩ, tái khám định kỳ theo đúng lịch hẹn để điều chỉnh đơn thuốc chữa bệnh phù hợp.
|
thucuc
| 471
|
Công dụng thuốc Pharnaraton
Pharnaraton là thuốc thuộc nhóm thuốc OTC, được sử dụng để bổ sung vitamin, Lysin và muối khoáng cho cơ thể. Đồng thời, thuốc cũng được dùng trong các trường hợp để tăng cường sinh lực của cơ thể trong các tình trạng bị suy nhược, người gầy mòn, thiếu máu, hay mệt mỏi, chán ăn và suy sụp tinh thần.
1. Công dụng thuốc Pharnaraton là gì?
1.1. Pharnaraton là thuốc gì?Pharnaraton thuộc nhóm sản phẩm: Vitamin và khoáng chất. Thuốc được bào chế dạng viên nang mềm, có thành phần chứa các vitamin A, vitamin B1, vitamin B2, vitamin B5, vitamin B6, vitamin C, vitamin D3 kết hợp với Kali, Canxi, Sắt, Mangan, Đồng cùng các tá dược khác. Thuốc được đóng gói: Hộp có 10 vỉ, mỗi vỉ có 10 viên. Pharnaraton là sản phẩm của Công ty cổ phần Dược phẩm Hà Tây - VIỆT NAM sản xuất.1.2. Thuốc Pharnaraton có tác dụng gì?Thuốc Pharnaraton có công dụng:Tăng cường sinh lực cho cơ thể người dùng trong các tình trạng cơ thể suy nhược, người gầy mòn, bị thiếu máu, mệt mỏi, chán ăn, suy sụp tinh thần, người đang trong thời kỳ dưỡng bệnh hoặc phụ nữ có thai, cho con bú, những người bệnh ăn kiêng hoặc mất cân đối trong chế độ điều trị.Hỗ trợ trong điều trị cho các trường hợp mắc bệnh mạn tính, người đang cai nghiện, bị bệnh xơ vữa động mạch và các bệnh của tuổi già.Những người có tình trạng căng thẳng quá độ (stress).Trẻ em bị chậm lớn hoặc mắc bệnh nhiễm khuẩn hô hấp.Người quáng gà và khô mắt, bị rối loạn nhìn màu mắt.Hỗ trợ điều trị các bệnh lý như: Vảy cá, trứng cá, móng tay chân bị biến đổi, tóc gãy rụng, rối loạn mãn kinh, xơ teo âm hộ, mất khứu giác, viêm mũi họng mãn, điếc do nhiễm độc, ù tai, nhiễm khuẩn đường hô hấp, đường tiêu hóa.Phòng bệnh thiếu hụt Vitamin A ở người mới ốm dậy, phụ nữ cho con bú và người cường giáp.Chống chỉ định:Chống chỉ định dùng thuốc Pharnaraton trong trường hợp:Người quá mẫn với các thành phần, hay tá dược của thuốc.Bị thiếu vitamin A.Tăng calci máu hoặc nhiễm độc vitamin D.Bị bệnh gan nặng, người loét dạ dày tiến triển, xuất huyết động mạch và hạ huyết áp nặng.Thiếu hụt glucose-6-phosphat dehydrogenase (G6PD).Người sỏi thận.
2. Cách sử dụng của Pharnaraton
2.1. Cách dùng thuốc Pharnaraton. Người dùng nên uống cả viên thuốc Pharnaraton với 1 cốc nước. Tuyệt đối không nên cắt vỏ nang để uống phần dung dịch bên trong. Người dùng nên uống Pharnaraton vào buổi sáng, hoặc buổi trưa sau ăn vì đó là thời điểm cơ thể dễ hấp thu và chuyển hóa các vitamin và khoáng chất nhất.2.2. Liều dùng của thuốc Pharnaraton. Trong mỗi viên Pharnaraton chứa nhiều loại Vitamin và khoáng chất với hàm lượng cao nên người lớn và trẻ em trên 6 tuổi chỉ cần sử dụng 1 viên/ ngày. Uống để bổ sung vitamin và khoáng chất hàng ngày, dùng trong khoảng từ 3 đến 4 tuần.Người lớn:Phòng ngừa thiếu vitamin A dùng uống hàng ngày.Nam: Từ 800 đến 1000 microgam (2665 đến 3330 đvqt).Nữ: 800 microgam (2665 đvqt).Người mang thai: Từ 800 đến 900 microgam (2665 đến 3000 đvqt).Người cho con bú: Từ 1200 đến 1300 microgam (4000 đến 4330 đvqt).Trẻ em:Phòng ngừa thiếu vitamin A dùng uống hàng ngày.Từ khi sinh đến 3 tuổi: Từ 375 đến 400 microgam (1250 đến 1330 đvqt).Từ 4 đến 6 tuổi: Từ 500 microgam (1665 đvqt).Từ 7 đến 10 tuổi: Từ 700 microgam (2330 đvqt).Xử lý khi quên liều:Nếu người dùng quên một liều thuốc Pharnaraton, hãy dùng sau khi nhớ ra càng sớm càng tốt. Tuy nhiên nếu đã gần với liều kế tiếp thì người bệnh hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp như thời điểm theo kế hoạch. Tuyệt đối không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.Xử trí khi quá liều:Người dùng không nên sử dụng quá liều Pharnaraton đã chỉ định. Vitamin E (Dùng quá 3000 UI trên ngày) có thể gây rối loạn tiêu hóa (buồn nôn, nôn, đầy hơi, đi lỏng và viêm ruột hoại tử). Quá liều vitamin A có thể gây gây ngứa khô tóc, chán ăn buồn nôn và quá liều vitamin C thì gây sỏi thận.
3. Lưu ý khi dùng thuốc Pharnaraton
Thuốc Pharnaraton không nên dùng cho trẻ em dưới 4 tuổi.Không dùng nhân sâm khi đi đại tiện lỏng thuộc hàn, tim yếu, hồi hộp, sợ hãi, ăn ngủ không tốt, ho nhiều đờm, táo bón, nấc và đau tức ngực.Không nên dùng liều cao, và kéo dài vì có thể sẽ làm tăng nguy cơ mắc các bệnh kinh ngoại vi, bệnh thần kinh cảm giác nặng hoặc lệ thuộc vitamin B6.Trong thời gian dùng thuốc nước tiểu của người bệnh có thể sẽ có màu vàng vì có chứa Vitamin B, ngừng thuốc sẽ hết.Cần thận trọng khi dùng các thuốc khác cũng có thành phần chứa vitamin A.Dùng vitamin C liều cao kéo dài có thể dẫn đến hiện tượng nhờn thuốc, khi giảm liều sẽ dẫn đến thiếu hụt vitamin C. Ngoài ra, nếu uống liều lớn vitamin C trong khi mang thai cũng có thể sẽ dẫn đến bệnh scorbut ở trẻ sơ sinh.Tăng oxalat niệu, có thể sẽ xảy ra sau khi dùng liều cao vitamin C. Vitamin C có thể sẽ gây acid hóa nước tiểu, đôi khi dẫn đến kết tủa urat hoặc cystin, hoặc sỏi oxalat.Cần thận trọng ở người bệnh có thể bị khối u phụ thuộc folat và có thể thúc đẩy thoái hoá tuỷ sống bán cấp.Thận trọng khi sử dụng vitamin PP liều cao cho những trường hợp có tiền sử loét dạ dày, bệnh túi mật, bệnh gút, viêm khớp do gút và bệnh đái tháo đường.Pharnaraton có thể kéo dài thời gian chảy máu nên phải sử dụng rất thận trọng ở người có bệnh ưa chảy máu hoặc có nguy cơ chảy máu khác.Phụ nữ có thai và cho con bú đều sử dụng được Pharnaraton. Tuy nhiên, nếu bị dị ứng, mẫn cảm với 1 trong các thành phần dược chất hoặc tá dược của thuốc thì tuyệt đối không sử dụng sản phẩm này.
4. Tác dụng phụ của thuốc Pharnaraton
Các tác dụng phụ đặc trưng khi dùng thuốc Pharnaraton gồm: Mệt mỏi, dễ bị kích thích, thấy chán ăn, sụt cân, nôn, rối loạn tiêu hóa, sốt, gan lách to, da bị biến đổi, rụng tóc, tóc khô giòn, môi nứt nẻ, chảy máu, cơ thể thiếu máu, nhức đầu, calci huyết cao, phù nề dưới da hoặc đau ở xương khớp.Trẻ em có thể gặp triệu chứng ngộ độc mãn tính bao gồm cả tăng áp lực nội sọ (thóp căng), phù gai mắt, ù tai, rối loạn thị giác hoặc sưng đau dọc xương dài.Hầu hết các triệu chứng mất dần khi người dùng ngừng sử dụng thuốc. Tuy nhiên, khi thấy các triệu chứng ngộ độc thì người bệnh phải ngừng sử dụng thuốc và xử trí theo chỉ dẫn của bác sĩ.
5. Tương tác thuốc Pharnaraton
Pharnaraton có thể xảy ra phản ứng tương tác nếu dùng đồng thời với:Thuốc Levodopa;Thuốc Neomycin;Thuốc Cholestyramin;Thuốc Parafin;Các thuốc tránh thai;Để tránh tình trạng tương tác, trước khi được kê đơn Pharnaraton thì người bệnh nên thông báo với bác sĩ về các loại thuốc đang sử dụng, kể cả thực phẩm chức năng. Bác sĩ sẽ căn cứ vào đó để kê đơn Pharnaraton phù hợp.
6. Cách bảo quản thuốc Pharnaraton
Bảo quản vỉ thuốc Pharnaraton trong hộp kín, tránh nhiệt độ quá cao (trên 30°C) và ánh sáng mặt trực tiếp vì nhiệt độ cao làm thuốc bị chảy, hỏng.Bảo quản Thuốc Parafin ở nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ẩm ướt.Để Thuốc Parafin xa tầm tay trẻ em và vật nuôi trong nhà.Đọc kỹ hướng dẫn thông tin bảo quản thuốc Pharnaraton đã ghi trên bao bì và tờ hướng dẫn sử dụng. Cần kiểm tra hạn sử dụng thuốc trước khi dùng. Khi không sử dụng hoặc thuốc Pharnaraton hư hỏng thì cần thu gom và xử lý theo hướng dẫn của nhà sản xuất hoặc người phụ trách y khoa.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Pharnaraton, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Tuyệt đối không được tự ý mua thuốc Pharnaraton điều trị tại nhà vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn.
|
vinmec
| 1,449
|
Chuyên gia hướng dẫn phân biệt nhiễm trùng máu và ung thư máu
Nhiễm trùng máu và ung thư máu đều là những bệnh lý nguy hiểm, tỉ lệ tử vong cao, nhất là khi phát hiện và điều trị bệnh chậm trễ. Dù đều nguy hiểm song đây là hai bệnh lý với tiến triển, biến chứng khác nhau.
1. Phân biệt nhiễm trùng máu và ung thư máu
Nhiều người nhầm lẫn nhiễm trùng máu với ung thư máu, tuy nhiên đây là hai bệnh lý hoàn toàn khác nhau. Nhiễm trùng máu là một trong những biến chứng nguy hiểm do ung thư, nguy cơ tử vong cao. Ở Mỹ hàng năm có đến 1/10 bệnh nhân tử vong do nhiễm trùng máu khi đang điều trị ung thư, đây là lí do khiến nhiều người nhầm lẫn. Tuy nhiên, nhiễm trùng máu còn có thể do nhiều nguyên nhân khác.
Có thể phân biệt nhiễm trùng máu và ung thư máu bằng những điểm khác nhau sau:
1.1. Nhiễm trùng máu
Nhiễm trùng máu là tình trạng virus, vi khuẩn hoặc nấm sản sinh độc tố đưa vào máu con người, máu này vẫn tiếp tục được cơ thể vận chuyển đi - đến các cơ quan. Hệ miễn dịch có thể nhận ra những độc tố trong máu do nhiễm trùng này và tiêu diệt dẫn đến phản ứng viêm. Nhiễm trùng máu thường gây ra những phản ứng viêm nặng ảnh hưởng đến nhiều cơ quan trong cơ thể.
Điều trị càng chậm trễ thì độc tố trong máu càng nhiều, biến chứng sốc nhiễm trùng càng nguy hiểm gây tỉ lệ tử vong cao. Khi bị sốc nhiễm trùng, huyết áp cơ thể rất thấp khiến các cơ quan nội tạng chính và hệ thần kinh trung ương có thể ngưng hoạt động hoàn toàn. Do vậy bệnh nhân sẽ tử vong nhanh chóng khi không được điều trị giảm sốc, giảm nhiễm trùng máu.
Nhiễm trùng máu thường bắt nguồn từ các bệnh nhiễm trùng khác trên cơ thể như: nhiễm trùng xương, nhiễm trùng da, nhiễm trùng não, nhiễm trùng thận, nhiễm trùng ruột, nhiễm trùng phổi,…
Người mắc bệnh ung thư hoặc người điều trị lâu ngày tại bệnh viện có thể bị nhiễm trùng máu do vật dụng tiêm, ống truyền tĩnh mạch hay nhiễm trùng từ các vết thương hậu phẫu thuật.
Tiến triển của nhiễm trùng máu rất nhanh chóng, triệu chứng xuất hiện đột ngột vào nặng dần bao gồm: tim đập nhanh, ớn lạnh, sốt hoặc hạ thân nhiệt, đau choáng đầu, mê sảng, lú lẫn, phát ban da,… Điều trị nhiễm trùng máu chủ yếu bằng tiêm tĩnh mạch bằng thuốc kháng sinh, ngoài ra cũng có thể can thiệp bằng truyền dịch, liệu pháp oxy, thở máy, chạy thận,…
Nhiễm trùng máu còn là một trong những biến chứng nguy hiểm có thể gặp ở bệnh nhân ung thư máu cần phòng ngừa và can thiệp điều trị sớm.
1.2. Ung thư máu
Khác với nhiễm trùng máu, ung thư máu là tình trạng tủy xương sản xuất ra các tế bào máu bất thường, không có chức năng và gây ảnh hưởng tới chức năng của các tế bào máu bình thường. Người bị ung thư máu thường khả năng chống lại nhiễm trùng, tạo tế bào máu kém hơn người khỏe mạnh, vì thế gây suy giảm sức khỏe, ảnh hưởng tới chức năng các cơ quan và sau cùng là tử vong do biến chứng bệnh.
Có ba dạng ung thư máu gồm: bệnh bạch cầu, u tủy, lymphoma với nguồn gốc phát triển khác nhau như sau:
Bệnh bạch cầu: Ung thư máu bắt nguồn từ tủy xương - cơ quan chịu trách nhiệm sản xuất tế bào máu mới.
U tủy: Ung thư máu bắt nguồn từ tế bào huyết tương, khi các tế bào này nhân đôi nhanh chóng, phá vỡ hệ miễn dịch khiến cho tủy không thể hoạt động bình thường.
Lymphoma: ung thư máu do hạch bạch huyết khiến cơ thể sản sinh tế bào lympho một các thiếu tổ chức, gây quá tải và tổn hại đến hệ thống miễn dịch.
Nếu như nhiễm trùng máu thường bắt nguồn từ các bệnh nhiễm trùng khác thì nguyên nhân gây ung thư máu chưa được xác định rõ ràng, nhưng bệnh có liên quan đến các yếu tố như: hút thuốc lá, nhiễm phóng xạ, dị tật bẩm sinh, nhiễm hóa chất độc hại,…
Tùy vào loại bệnh ung thư máu và mức độ tiến triển bệnh mà có thể điều trị bằng các phương pháp như: hóa trị, xạ trị, cấy ghép tế bào gốc,…
2. Mối liên hệ giữa nhiễm trùng máu và ung thư máu
Có thể thấy, nhiễm trùng máu và ung thư máu là hai bệnh lý hoàn toàn khác nhau song đặc điểm chung đều là những bệnh lý nguy hiểm ở máu, có thể cướp đi tính mạng của người bệnh. Ngoài ra, hai bệnh lý này còn có mối liên hệ với nhau, cụ thể ung thư máu làm tăng nguy cơ phát triển và biến chứng do nhiễm trùng máu.
Ung thư máu ảnh hưởng đến hầu hết cơ quan và hệ thống trong cơ thể do những tế bào máu bất thường, không đảm nhiệm tốt chức năng vốn có của mình. Bên cạnh đó, ung thư máu còn gây hình thành những khối u tăng sinh bất thường, xâm lấn vào các mô và cơ quan khác. Vì thế, hệ miễn dịch của người bệnh cũng yếu ớt hơn, dễ bị tấn công hơn do vi khuẩn hay các vi sinh vật gây hại khác.
Bệnh nhân ung thư máu thường phải điều trị tích cực bằng nhiều phương pháp, trong đó hóa xạ trị thường khiến hệ miễn dịch yếu đi nhiều. Từ đó, người bệnh dễ bị nhiễm trùng nặng, đặc biệt là nhiễm trùng máu nguy hiểm.
Các nghiên cứu đã chỉ ra, bệnh nhân bị nhiễm trùng máu có liên quan đến ung thư thường nặng hơn, nguy hiểm hơn so với nhiễm trùng máu do các nguyên nhân khác. Vì vậy, bệnh nhân ung thư trong và sau điều trị vẫn cần phòng ngừa, xét nghiệm để phát hiện sớm biến chứng ung thư máu có thể xảy ra.
|
medlatec
| 1,047
|
Bệnh loãng xương đã có biện pháp điều trị hiệu quả
Người bị loãng xương đã có niềm hy vọng mới sau khi các nhà khoa học đã khám phá ra cách làm cho các tế bào gốc phát triển thành xương mới.
Các nhà khoa học ở Việt Scripps tại Mỹ đã tìm thấy một loại protein đơn lẻ có thể làm ngăn chặn các tế bào gốc tủy xương từ sự phát triển của xương. Thông thường điều này sẽ có lợi, vì protein này có tác dụng ngăn cản xương trở nên quá lớn hoặc tạo thành khối dạng cục không cần thiết.
Tuy nhiên, đối với người bị loãng xương, việc tìm kiếm cách làm thể nào để cho xương phát triển trở lại là vô cùng quan trọng để ngăn ngừa những vấn đề khác có thể xảy ra.
Các nhà nghiên cứu đã phát hiện ra một loại thuốc gọi là PPARy chứa protein có khả năng tăng tốc độ phát triển xương ở chuột. Loại thuốc này đã được sử dụng trong điều trị bệnh tiểu đường loại 2 để điều tiết sản xuất insulin.
Theo các nhà khoa học, bước tiếp theo là thực hiện một phân tích cụ thể và sâu sắc về hiệu quả của loại thuốc này trong mô hình động vật mất xương, lão hóa, béo phì và tiểu đường.
Tế bào gốc ở tủy xương có thể phát triển thành các loại tế bào khác nhau, bao gồm cả chất béo, các mô liên kết, xương và sụn. Các nhà khoa học phát hiện ra rằng khi họ ngăn chặn các protein có trong thuốc PPARy thì có sự gia tăng trong việc hình thành osteoblast – một loại tế bào có thể tạo thành xương.
Ngoài việc xác định phương pháp điều trị mới tiềm năng cho những trường hợp bị mất xương, nghiên cứu này có có những tác động rộng lớn hơn. Bác sĩ David Marciano cho biết: “Bởi vì PPARG có liên quan chặt chẽ đến một số loại protein được biết đến là có vai trò trong vấn đề trị bệnh, chúng ta có khả năng có thể áp dụng những hiểu biết này để tạo ra cấu trúc hợp chất mới cho một loạt các ứng dụng trong việc điều trị”.
Bên cạnh đó, các nhà nghiên cứu cũng nói thêm rằng, việc phát hiện ra tế bào có thể tái tạo xương giúp chúng ta hiểu rõ hơn các phân tử tự nhiên trong cơ thể chúng ta điều tiết trao đổi chất và nội cân bằng xương như thế nào và những thay đổi không mong muốn của cơ thể có thể làm nên tảng cho việc phát sinh bệnh như thế nào? Nghiên cứu nay đã được công bố trên tạp chí Nature Communications.
|
medlatec
| 468
|
Nguyên nhân xuất huyết tuyến yên
Xuất huyết tuyến yên là bệnh lý vô cùng nguy hiểm và có những triệu chứng gây khó khăn, đau đớn cho người bệnh. Bệnh thường hiếm gặp nhưng khi mắc phải thì triệu chứng rất rõ ràng.
1. Xuất huyết tuyến yên là gì?
Xuất huyết tuyến yên hay đột quỵ tuyến yên là một tình trạng xảy ra khi có chảy máu hoặc nhồi máu bên trong tuyến yên, các cơ quan tạo nên hệ thống tuyến nội tiết của cơ thể.
Triệu chứng diễn ra vì sự chảy máu hoặc nhồi máu trong tuyến yên dẫn đến áp lực tăng trong không gian hạn chế bên trong tuyến yên và các cấu trúc xung quanh. Áp lực này có thể gây ra cảm giác đau và áp lực, và điều này có thể xuất hiện trong khu vực xung quanh mắt và thái dương.
Xuất huyết tuyến yên là căn bệnh khá nguy hiểm
2. Triệu chứng xuất huyết tuyến yên
2.1. Cơn đau đầu đột ngột xung quanh thái dương
Cơn đau đầu này thường xuất hiện một cách bất ngờ và thường có sự kèm theo buồn nôn. Đây có thể là một triệu chứng đáng chú ý và đặc trưng cho chảy máu tuyến yên.
2.2. Cứng cổ, sợ ánh sáng
Một số trường hợp chảy máu tuyến yên có thể dẫn đến các triệu chứng này, bao gồm cảm giác cứng cổ, nhạy cảm với ánh sáng, và mất ý thức.
2.3. Xuất huyết tuyến yên gây mờ mắt
Tăng áp lực trong khu vực tuyến yên có thể gây chèn ép lên dây thần kinh thị giác và các cấu trúc liên quan, gây ra mất thị trường thái dương ở cả hai mắt hoặc một mắt. Điều này có thể dẫn đến triệu chứng như mất thị lực hoặc thấy mọi thứ bị mờ.
2.4. Liệt dây thần kinh sọ não và đột quỵ não
Tăng kích thước của tuyến yên có thể gây chèn ép vào các cấu trúc trong xoang hang, gây liệt dây thần kinh sọ não. Điều này có thể dẫn đến triệu chứng như liệt các cơ mắt, gây mất khả năng di chuyển mắt theo hướng bình thường, và thậm chí gây đột quỵ não.
Chảy máu tuyến yên gây đột quỵ não
Như vậy, chảy máu tuyến yên có thể gây ra nhiều triệu chứng nghiêm trọng và đa dạng, tùy thuộc vào việc tác động của tuyến yên lên các cấu trúc xung quanh. Điều quan trọng là nhận biết các triệu chứng này và tìm kiếm sự chăm sóc y tế ngay lập tức nếu có bất kỳ triệu chứng nào xuất hiện.
3. Nguyên nhân xuất huyết tuyến yên
3.1. U tuyến yên
U tuyến yên là nguyên nhân phổ biến gây xuất huyết tuyến yên. U dạng tuyến của tuyến yên có thể là bệnh ác tính (ung thư) hoặc lành tính (không phải ung thư). U tăng kích thước có thể gây áp lực lên các mạch máu trong tuyến yên, dẫn đến nguy cơ xuất huyết.
3.2. Phẫu thuật tim liên quan đến bắc cầu động mạch vành
Những người đã trải qua phẫu thuật tim liên quan đến bắc cầu động mạch vành có nguy cơ cao hơn bị xuất huyết tuyến yên. Điều này có thể liên quan đến cơ hệ cung cấp máu đến tuyến yên bị ảnh hưởng trong quá trình phẫu thuật.
3.3. Sử dụng thuốc chống đông
Một số loại thuốc chống đông có thể làm tăng nguy cơ xuất huyết bất kỳ ở đâu trong cơ thể, bao gồm cả tuyến yên.
3.4. Rối loạn đông máu
Những người mắc các rối loạn đông máu, bao gồm cả các tình trạng di truyền và mắc các bệnh như bệnh von Willebrand, có nguy cơ cao hơn xuất huyết tuyến yên do sự không ổn định trong hệ thống đông máu.
3.5. Trị liệu Oestrogen
Sử dụng trị liệu hormone nữ tăng cường estrogen có thể tăng nguy cơ xuất huyết tuyến yên.
3.6. Xuất huyết tuyến yên trong thai kỳ
Chảy máu tuyến yên cũng có thể xảy ra trong thai kỳ, có thể liên quan đến thay đổi hormone và áp lực trong khu vực tuyến yên.
3.7. Xạ trị vùng đầu
Xạ trị vùng đầu có thể gây tác động đến cấu trúc trong khu vực tuyến yên, dẫn đến chảy máu.
3.8. Chấn thương đầu
Chấn thương đầu có thể gây tổn thương các cấu trúc trong khu vực tuyến yên, dẫn đến nguy cơ chảy máu.
4. Cách chẩn đoán nguy cơ xuất huyết tuyến yên
4.1. MRI (magnetic resonance imaging)
MRI sử dụng từ từ điện từ để tạo ra hình ảnh chi tiết của cơ thể. Nó có thể hiển thị rất rõ các cấu trúc mềm và chi tiết tuyến yên. Khi sử dụng MRI để chẩn đoán bệnh, bác sĩ sẽ tạo ra các hình ảnh cắt ngang và dọc qua khu vực tuyến yên để xác định sự có mặt của xuất huyết hoặc sự biến đổi trong tuyến yên.
MRI giúp chẩn đoán đột quỵ tuyến yên
4.2. CT (computed tomography) não
CT scan sử dụng tia X để tạo ra hình ảnh lớp qua lớp của não. Nó có thể xác định sự hiện diện của sự chảy máu và ảnh hưởng lên các cấu trúc xung quanh tuyến yên.
5. Điều trị chảy máu tuyến yên
Điều trị chảy máu tuyến yên thường dựa vào mức độ nghiêm trọng của tình trạng và nguyên nhân gây ra. Dưới đây là một số phương pháp điều trị tuyến yên có thể được áp dụng:
5.1. Cấp cứu nội khoa
Trong các trường hợp nghiêm trọng, người bệnh có thể cần nhập viện ngay để nhận chăm sóc cấp cứu. Điều này đặc biệt quan trọng nếu chảy máu tuyến yên gây nguy hiểm đến tính mạng hoặc gây ra những triệu chứng nghiêm trọng như mất thị giác.
5.2. Hỗ trợ y tế
Người bệnh cần được theo dõi sát sao và nhận chăm sóc y tế đầy đủ. Việc duy trì áp lực máu ổn định và cung cấp các dược phẩm cần thiết là rất quan trọng.
5.3. Trị liệu steroid
Trong một số trường hợp, bác sĩ có thể cho người bệnh dùng các loại thuốc steroid như hydrocortisone để giảm viêm nhiễm và kiểm soát tình trạng. Steroid có thể giúp ổn định tình trạng và giảm áp lực trong tuyến yên, từ đó giảm nguy cơ chảy máu.
5.4. Phẫu thuật giúp điều trị xuất huyết tuyến yên
Nếu tình trạng nghiêm trọng và không kiểm soát được bằng các phương pháp không phẫu thuật, bác sĩ có thể quyết định thực hiện phẫu thuật để ngăn ngừa xuất huyết hoặc điều trị tình trạng đã xuất hiện. Phẫu thuật có thể bao gồm loại bỏ u tuyến yên hoặc thực hiện các biện pháp khác để kiểm soát tình trạng.
5.5. Điều trị căn bệnh gây xuất huyết
Nếu xuất huyết tuyến yên liên quan đến một căn bệnh cơ bản như các bệnh đông máu hay các vấn đề nội tiết khác, điều trị căn bệnh này cũng là một phần quan trọng của việc quản lý bệnh.
|
thucuc
| 1,231
|
Thực phẩm tốt nhất cho tuyến giáp
Tuyến giáp, nằm ngay bên dưới dây thanh ở mặt trước cửa cổ, có hình dạng con bướm với 2 thùy. Sự trao đổi chất của cơ thể và cân bằng canxi được kiểm soát bởi tuyến giáp Các hormon T4 và T3 được tiết ra bởi tuyến giáp kích thích các mô cơ thể để sản xuất protein. Chúng cũng làm tăng lượng oxy được sử dụng bởi các tế bào. Các hormon calcitonin phát hành trong tuyến giáp điều hòa nồng độ canxi. Hai bệnh lý thường gặp nhất ảnh hưởng tới chức năng tuyến giáp là suy giáp – tuyến giáp hoạt động kém và cường giáp – tuyến giáp hoạt động quá mức. Hầu hết các vấn đề về tuyến giáp được điều trị bằng thuốc và phẫu thuật. Bên cạnh đó một số loại thực phẩm nhất định cũng mang lại nhiều lợi ích cho tuyến giáp.
NÊN
Thực phẩm có chứa selen
Bệnh nhân tuyến giáp hoặc những người muốn duy trì chức năng tuyến giáp ổn định, hãy lựa chọn thực phẩm giàu selen vào chế độ ăn uống hàng ngày.
Selen là một thành phần quan trọng cần thiết cho tuyến giáp để điều chỉnh sự hấp thụ canxi của cơ thể. Bệnh nhân tuyến giáp hoặc những người muốn duy trì chức năng tuyến giáp ổn định, hãy lựa chọn thực phẩm giàu selen vào chế độ ăn uống hàng ngày. Thực phẩm có chứa nhiều selen tự nhiên là hải sản, ốc, trứng, gan bò và thận bò. Mầm lúa mì, hạt mè, hạt Brazil, nấm, tỏi và hành tây cũng là một nguồn cung cấp selen.
Thực phẩm có chứa Thiamine
Thiamine có nhiều trong sữa, ngũ cốc và một số loại rau.
Đây là một khoáng chất tìm thấy chủ yếu trong ngũ cốc, sữa và một số loại rau. Thiamine có vai trò rất quan trọng để duy trì hoạt động tối ưu của tuyến giáp – phát hiện của các nhà nghiên cứu từ Viện Công nghệ Massachusetts được trình bày trong tạp chí ournal of Nutrition.
KHÔNG NÊN
Các loại rau họ cải
Các loại rau họ cải như bông cải xanh và súp lơ – không tốt cho tuyến giáp.
Các loại rau họ cải có thể gây ra tác động tiêu cực tới tuyến giáp. theo nhiều nghiên cứu. Cụ thể các loại rau họ cải ảnh hưởng tới tuyến giáp là súp lơ, cải bắp, bông cải xanh và cải bruxen. Tuy nhiên nếu nấu chín, các thành phần có hại cho tuyến giáp ở trong những loại rau này sẽ được giảm đáng kể.
Đậu nành
Những người đang dùng thuốc tuyến giáp nên tránh các thực phẩm làm từ đậu nành vì đậu nành có thể cản trở sự hấp thụ của thuốc.
Những người đang dùng thuốc tuyến giáp nên tránh các thực phẩm làm từ đậu nành vì đậu nành có thể cản trở sự hấp thụ của thuốc. Bệnh nhân điều trị bằng thuốc tuyến giáp nên chờ ít nhất bốn giờ sau khi uống thuốc để ăn bất cứ sản phẩm đậu nành. Nguyên tắc tương tự được áp dụng cho các loại thức ăn khác có thể cản trở hấp thu thuốc tuyến giáp bao gồm các loại thực phẩm nhiều chất xơ và quả óc chó.
Thực phẩm có chứa goitrogens
Thực phẩm như lạc có thể cản trở sự hấp thu i-ốt của cơ thể, dẫn tới tình trạng bướu cổ.
Bướu cổ là một tình trạng đặc trưng bởi sự phì đại tuyến giáp. Thực phẩm chứa goitrogens được biết là có thể ngăn chặn sự hấp thụ i-ốt – một thành phần thiết yếu trong chức năng tuyến giáp. Goitrogens bao gồm những loại rau cải, đậu nành, hạt thông và lạc.
|
thucuc
| 628
|
Những triệu chứng phù hoàng điểm bạn không nên bỏ qua
Phù hoàng điểm là một trong những bệnh về mắt nguy hiểm, khiến cho người bệnh bị suy giảm thị lực và giảm chất lượng sống. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn tìm hiểu rõ hơn về triệu chứng phù hoàng điểm và nguyên nhân gây bệnh thường gặp.
1. Một số triệu chứng phù hoàng điểm
Hoàng điểm chính là một phần của võng mạc, nó có tác dụng giúp cho chúng ta nhìn sự vật rõ nét hơn và có thể nhìn thẳng vào vật trước mắt. Khi có những yếu tố tác động khiến cho dịch tích tụ sẽ làm cho hoàng điểm bị phù, dày lên và vì thế gây ảnh hưởng đến tầm nhìn của người bệnh, sự vật trước mắt có thể bị biến dạng.
Thông thường, bệnh nhân bị phù hoàng điểm sẽ không gây đau đớn cho người bệnh và ở giai đoạn đầu, người mắc không dễ dàng để nhận ra dấu hiệu của bệnh. Cho đến khi những triệu chứng xuất hiện là khi các mạch máu đã có thể bị rò rỉ thì người bệnh mới đến thăm khám để được chẩn đoán bệnh.
Dưới đây là những triệu chứng phù hoàng điểm giảm thị lực từ ít đến nhiều
Tầm nhìn trung tâm bị mờ hoặc có tình trạng như gợn sóng.
Người bệnh không nhìn rõ màu sắc của sự vật, hoặc màu sắc thay đổi.
Người bệnh rất khó khăn khi đọc sách báo, hoặc làm những công việc cần sự tỉ mỉ, quan sát kỹ.
Nếu gặp những biểu hiện trên, bạn cần nhanh chóng đến gặp bác sĩ để được chẩn đoán và điều trị bệnh.
2. Những nguyên nhân gây phù hoàng điểm
Tình trạng bệnh phù hoàng điểm xảy ra khi có sự tích tụ hay rò rỉ dịch bất thường ở hoàng điểm. Những dịch này từ mạch máu ở võng mạc bị tổn thương tiết ra. Dưới đây là những nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng phù hoàng điểm:
2.1. Bệnh tiểu đường
Nguyên nhân thường gặp nhất của bệnh là do tình trạng biến chứng của bệnh tiểu đường dẫn đến bệnh võng mạc tiểu đường và gây phù hoàng điểm. Bệnh có thể gây ảnh hưởng đến cả hai mắt của người bệnh và nếu không phát hiện sớm, có những biện pháp can thiệp kịp thời thì người bệnh có thể bị mù lòa, ảnh hưởng rất nhiều đến chất lượng sống.
Đặc biệt, khi cơ thể kiểm soát lượng đường trong máu kém lại kèm theo tình trạng sức khỏe không tốt, chẳng hạn như huyết áp cao,… thì khiến cho nguy cơ bị mù của người bị phù hoàng điểm càng tăng cao.
2.2. Phẫu thuật mắt
Phù hoàng điểm có thể xảy ra sau khi bệnh nhân được thực hiện phẫu thuật mắt. Đây là một biến chứng sau phẫu thuật, chẳng hạn như
phẫu thuật điều trị đục thủy tinh thể, phẫu thuật tăng nhãn áp hay phẫu thuật điều trị bệnh võng mạc.
Trong đó, những bệnh nhân mắc đục thủy tinh thể thường chỉ có rất ít trường hợp bị phù hoàng điểm sau khoảng vài tuần kể từ khi thực hiện phẫu thuật. Trong trường hợp một mắt bị ảnh hưởng thì mắt còn lại cũng có nhiều nguy cơ bị bệnh. Tuy nhiên, nếu phù hoàng điểm là do tác dụng phụ của phẫu thuật thì mức độ bệnh thường nhẹ và sẽ cải thiện khi sử dụng thuốc nhỏ mắt và thuốc điều trị viêm.
2.3. Thoái hóa điểm vàng do tuổi tác
Những triệu chứng phù hoàng điểm cũng có thể xảy ra do tình trạng thoái hóa điểm vàng ở người cao tuổi. Đối với những trường hợp thoái hóa điểm vàng do mạch máu, các mạch máu sẽ lớn lên từ màng mạch, đi vào võng mạc. Những mạch máu bất thường này có nguy cơ bị rò rỉ dịch vào hoàng điểm dẫn tới phù hoàng điểm và gây bệnh.
2.4. Tắc nghẽn mạch máu võng mạc
Những trường hợp bị tắc nghẽn tĩnh mạch võng mạc sẽ khiến máu không chảy ra ngoài đúng cách, từ đó có hiện tượng rò rỉ vào võng mạc và gây ra hiện tượng phù hoàng điểm.
Khi tắc nghẽn càng nghiêm trọng thì tình trạng rò rỉ sẽ càng nhiều hơn và làm tăng nguy cơ gây bệnh. Tình trạng tắc nghẽn tĩnh mạch võng mạc thường gặp ở những bệnh nhân bị xơ vữa động mạch do tuổi tác, hoặc bệnh nhân mắc bệnh tiểu đường, huyết áp cao và đang gặp phải những vấn đề về mắt như tăng nhãn áp hoặc viêm.
2.5. Những tình trạng viêm ảnh hưởng đến võng mạc
Bên cạnh những nguyên nhân đã nói đến phía trên thì một số tình trạng viêm gây ảnh hưởng đến võng mạc cũng có thể là nguyên nhân gây phù hoàng điểm. Trong đó:
Viêm màng bồ đào là một vấn đề về mắt mà có thể gây sưng và phá hủy các mô mắt. Nhưng điều đáng nói là viêm màng bồ đào ảnh hưởng đến màng bồ đào và cũng có ảnh hưởng nhất định đến giác mạc, mống mắt, thủy tinh thể, thấu kính, thần kinh thị giác, võng mạc, tròng trắng của mắt.
Một số bệnh viêm và rối loạn hệ miễn dịch cũng tác động không nhỏ đến sức khỏe của mắt, có thể gây sưng, hay phá vỡ mô trong hoàng điểm. Cụ thể, một số rối loạn có thể kể đến như nhiễm cytomegalovirus, sarcoidosis, hoại tử võng mạc, hội chứng Behçet, toxoplasmosis, Eales hay hội chứng Vogt-Koyanagi-Harada,…
Một số yếu tố khiến bạn có nguy cơ cao bị phù, như:
Bệnh nhân gặp phải những vấn đề về tình trạng trao đổi chất.
Mắc phải những bệnh có liên quan đến mạch máu.
Gặp phải tình trạng thoái hóa điểm vàng.
Mắc bệnh di truyền, chẳng hạn như viêm võng mạc sắc tố.
Co kéo hoàng điểm.
Bệnh nhân có khối u mắt.
Gặp phải một số chấn thương.
Nguyên nhân không xác định (vô căn).
Trên đây là những thông tin về triệu chứng phù hoàng điểm, những nguyên nhân chủ yếu gây bệnh. Hi vọng, với những thông tin hữu ích này, bạn đã hiểu rõ hơn về bệnh phù hoàng điểm để biết cách xử trí bệnh kịp thời và phòng ngừa bệnh hiệu quả.
|
medlatec
| 1,061
|
Công dụng của thuốc Praymed
Thuốc Praymed có thành phần chính là Ferric hydroxide polymaltose complex 357mg và Axit folic 0,5mg. Đây là thuốc bổ sung khoáng chất và vi chất dinh dưỡng cho nhiều đối tượng, trong đó có người già, phụ nữ mang thai, người lao động nặng và bệnh nhân hậu phẫu thuật...
1. Công dụng của thuốc Praymed
Với 2 thành phần chính là Ferric hydroxide polymaltose complex và Axit folic, thuốc Praymed có công dụng:Tăng sức đề kháng và nâng cao hệ miễn dịch của cơ thể;Phòng ngừa và điều trị tình trạng thiếu máu do thiếu sắt và axit folic khi thức ăn không cung cấp đủ;Bổ sung sắt và axit folic cho phụ nữ đang mang thai, phụ nữ cho con bú, người già, người vừa trải qua phẫu thuật.Ngăn ngừa dị tật thai nhi do thiếu hụt chất dinh dưỡng.Những người nên dùng thuốc Praymed bao gồm:Phụ nữ trong giai đoạn trước và sau khi sinh;Trẻ em, thanh thiếu niên trong giai đoạn phát triển, dậy thì;Người già, người lao động nhiều;Những người thường xuyên xanh xao, mệt mỏi và chán ăn;Người đang trong giai đoạn hồi phục sức khỏe và sau phẫu thuật.Đặc biệt trong thời kỳ mang thai, việc bổ sung axit folic và sắt rất quan trọng đến sự phát triển của thai nhi. Giảm nguy cơ dị tật ống thần kinh ở thai nhi và tình trạng thiếu máu do thiếu sắt ở người mẹ.
2. Hướng dẫn cách dùng thuốc Praymed
Thuốc Praymed được dùng qua đường uống, dùng sau khi ăn với liều dùng gợi ý như sau:Các trường hợp thiếu máu: Uống 1-2 viên/ ngày;Phụ nữ mang thai và đang cho con bú: Dùng theo chỉ dẫn của bác sĩ, liều thông thường: Uống 1 viên/ ngày trong suốt thai kỳ cho đến hết 1 tháng sau sinh;Trẻ em > 6 tuổi dùng thuốc theo chỉ dẫn của bác sĩ. Liều thông thường 1 viên/ngày.
3. Tác dụng phụ của thuốc Praymed
Nhìn chung, thuốc Praymed được dung nạp tốt. Tuy nhiên trong một số trường hợp thuốc vẫn có thể gây ra các triệu chứng như:Đi ngoài phân đen;Ngứa, nổi ban, phát ban, sốt (trường hợp hiếm gặp);Đau bụng, tiêu chảy, rối loạn tiêu hóa;Xanh xao, đau đầu.
4. Lưu ý khi dùng thuốc Praymed
Chống chỉ định dùng thuốc Praymed cho các trường hợp sau:Người mẫn cảm, dị ứng với các thành phần của thuốc;Bệnh nhân suy thận nặng, có u ác tính;Mắc thiếu máu ác tính (thiếu máu tán huyết);Mắc bệnh đa hồng cầu;Bệnh nhiễm sắc tố sắt mô (bệnh thừa sắt);Bị nhiễm Hemosiderin;Bệnh nhân có cơ địa dị ứng (hen suyễn, eczema) hay u ác tính;Bệnh nhân hẹp thực quản, bệnh túi cùng đường tiêu hóa;Trẻ em dưới 6 tuổi;Người đang dùng các loại thuốc chứa sắt khác.Dùng thuốc Praymed thận trọng cho các đối tượng sau:Người lớn tuổi;Người loét dạ dày, viêm loét ruột kết mạn tính và viêm hồi tràng.
5. Tương tác của thuốc Praymed
Một số lưu ý khi sử dụng đồng thời Praymed với các thuốc khác:Thuốc tiêu hóa Sulfasalazine có thể làm giảm khả năng hấp thu của axit folic;Các thuốc tránh thai đường uống có thể làm giảm chuyển hóa folate, gây giảm folate và vitamin B12 ở một mức độ nhất định;Nếu dùng axit folic để bổ sung tình trạng thiếu folate do thuốc chống co giật gây ra thì nồng độ thuốc chống co giật trong máu có thể bị giảm;Thuốc Cotrimoxazol làm giảm tác dụng điều trị thiếu máu hồng cầu khổng lồ của axit folic;Nếu uống các thuốc kháng axit với nước chè, sữa có thể làm giảm hấp thu sắt;Sắt có thể làm khả năng hấp thu các thuốc nhóm Cyclin (Tetracyclin, Doxycyclin), Methyldopa, Levodopa, thuốc kháng sinh nhóm Quinolon, hormone tuyến giáp và các muối kẽm.Để đảm bảo an toàn, nên chủ động thông báo cho bác sĩ về tất cả các loại thuốc, thực phẩm chức năng mà bạn đang sử dụng.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Praymed Tablet, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Tuyệt đối không được tự ý mua thuốc Praymed Tablet điều trị tại nhà vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn.
|
vinmec
| 721
|
Nguyên nhân gây tràn dịch màng ngoài tim
Tràn dịch màng ngoài tim là sự tích tụ chất lỏng bất thường giữa giữa tim và màng tim. Tràn dịch màng tim lượng lớn có thể gây chèn ép lên tim, làm suy yếu chức năng tim, có thể gây đe dọa tính mạng nếu không điều trị thích hợp. Tìm hiểu nguyên nhân gây tràn dịch màng ngoài tim để có các biện pháp phòng tránh là điều rất cần thiết.
Tràn dịch màng tim lượng lớn có thể gây chèn ép lên tim, làm suy yếu chức năng tim, có thể gây đe dọa tính mạng nếu không điều trị thích hợp.
1. Nhiễm trùng
Theo MayoClinic.com, nhiễm vi khuẩn, vi rút và nấm có thể gây tràn dịch màng ngoài tim. Bất kỳ người nào dễ bị nhiễm trùng đều có thể dẫn đến tình trạng này, đặc biệt là những bệnh nhân ung thư có nguy cơ cao nhất vì hệ miễn dịch bị suy yếu. Hóa trị, xạ trị và ảnh hưởng của các bệnh ung thư, chẳng hạn như khi tế bào ung thư xâm nhập vào tủy xương có thể tiêu diệt các tế bào của hệ miễn dịch chịu trách nhiệm chống lại tình trạng nhiễm trùng. Kết quả là vi khuẩn, vi rút hoặc nấm có thể dễ dàng phá hủy khả năng phòng vệ của cơ thể, gây ra tràn dịch màng ngoài tim.
2. Ung thư nguyên phát
Khối u ung thư thường được đặt tên theo bộ phận của cơ thể, nơi nó bắt đầu phát triển. Ví dụ, bệnh ung thư bắt đầu ở ruột được gọi là ung thư ruột và ung thư bắt đầu trong phổi được gọi là ung thư phổi. Vậy, ung thư nguyên phát là ung thư bắt đầu từ nơi mà nó bắt đầu và phát triển. Loại ung thư có thể gây tràn dịch màng ngoài tim là ung thư ở tim hoặc lớp niêm mạc. Tuy nhiên loại ung thư này rất hiếm gặp và nếu có khối u ở tim thì phần lớn là lành tính. Một khối u tim có thể phát sinh từ các mô liên kết, cơ, mạch máu hoặc chất béo.
3. Ung thư di căn
Tế bào ung thư có thể di chuyển theo dòng máu hoặc các hạch bạch huyết tới một phần khác của cơ thể, chúng có thể phân chia và hình thành một khối ung thư mới được gọi là ung thư thứ phát hoặc di căn. Ung thư di căn nhiều khả năng gây tràn dịch màng ngoài tim bao gồm ung thư vú, ung thư phổi, ung thư máu, u lympho Hodgkin và u lympho không Hodgkin.
Ung thư di căn nhiều khả năng gây tràn dịch màng ngoài tim bao gồm ung thư vú, ung thư phổi, ung thư máu, u lympho Hodgkin và u lympho không Hodgkin.
4. Các phương pháp điều trị ung thư và thuốc
Bức xạ được sử dụng để điều trị ung thư, đặc biệt là khi họ đang ở trong một vị trí mà nó là khó khăn để hoạt động hoặc khi bức xạ dự kiến sẽ thu nhỏ khối u để điều trị phẫu thuật dễ dàng hơn. Xạ ngực có thể gây ra những thay đổi trong các mô và viêm. Nếu điều này xảy ra xung quanh trái tim, nó có thể dẫn đến chất lỏng tích tụ. Hóa trị được sử dụng để điều trị ung thư chính hoặc di căn bất cứ nơi nào trong cơ thể. Các loại thuốc này được biết là gây tràn dịch màng ngoài tim, đặc biệt là cyclophosphamide và doxorubicin. Các thuốc khác, theo MayoClinic.com, bao gồm một loại thuốc cho bệnh cao huyết áp được gọi là hydralazine, một loại thuốc co giật gọi là phenytoin và một loại thuốc cho bệnh lao được gọi là isoniazid.
|
thucuc
| 658
|
Có nên sử dụng nước oxy già trên da không?
Oxy già là một chất tẩy trắng và oxy hóa được ứng dụng trong rất nhiều lĩnh vực, trong đó có cả chăm sóc da. Với một nồng độ thấp phù hợp thì oxy già có thể giúp làm tẩy trắng da. Tuy nhiên, bạn cần tìm hiểu rằng sử dụng oxy già an toàn không cũng như oxy già sát khuẩn hại da không để có phương pháp áp dụng đúng nhất đối với làn da.
1. Oxy già sát khuẩn tốt không?Oxy già hay Hydro peoxit là nước kết hợp với một phần tử oxy, vì vậy khi phân sử oxy này bị oxy hóa thì sẽ giúp cho oxy già có tính khử trùng, khử trắng các bề mặt. Quá trình oxy hóa tạo ra những gốc tự do tấn công các tác nhân gây bệnh, trong đó có vi trùng. Ngoài tính khử trùng thì oxy già còn có khả năng kháng virus, kháng khuẩn.Đối với những nồng độ khác nhau thì oxy già sẽ có khả năng chống lại vi trùng và có những tác dụng phụ khác nhau. Trong lĩnh vực y tế thì oxy già có nồng độ là 3%, ở nồng độ cao hơn có thể gây độc cho cơ thể nếu nuốt hay hít phải. Oxy già trong những sản phẩm tẩy rửa gia dụng có nồng độ 3% - 9%. Đối với việc sát khuẩn bề mặt thì oxy già nồng độ thấp sẽ an toàn hơn, vì nếu nồng độ quá cao sẽ gây ra những kích ứng đối với da, mắt cũng như ruột nếu nuốt phải. Ngoài ra, những tác dụng phụ khác nếu ăn hay hít phải oxy già đó là bỏng, phồng rộp, khó thở, nôn mửa hoặc chảy máu.
Giải đáp oxy già sát khuẩn hại da không?
2. Oxy già sát khuẩn hại da không?Vì tính chất tiêu diệt vi khuẩn và tẩy trắng bề mặt nên oxy già được dùng trong lĩnh vực làm đẹp với công dụng điều trị mụn trứng cá, đốm đen hay vết thương trong thời gian trước đây. Đến thời điểm hiện tại, không còn nhiều khuyến cáo khuyên rằng nên sử dụng oxy già lên da vì có những khả năng sẽ gây ra những tác dụng phụ tiềm ẩn cũng như nguy cơ độc tính của nó.Đối với những nốt mụn nổi lên do lỗ chân lông bị tắc vì bụi bẩn, vi khuẩn... Khi sử dụng oxy già lên da lúc này có thể tiêu diệt được vi khuẩn nhưng lại có thể gây ra mụn trứng cá. Ngoài ra, oxy già cũng gây ra những phản ứng khá gay gắt khiến da dễ bị viêm nhiễm và các triệu chứng liên quan đến mụn cũng có thể trở nên nặng nề hơn. Oxy già là phân tử tan được trong nước nên không thể tồn tại lâu trên da, vì vậy tác dụng của nó trên da cũng không thể duy trì được suốt cả ngày nếu so với các thuốc trị mụn khác.Đối với những vết thương mặc dù trước đây đã có rất nhiều người đã sử dụng oxy già để điều trị những vết thương cắt da hay vết xước da, vì cho rằng nó có thể diệt được vi khuẩn, Tuy nhiên có rất nhiều mặt hại mà oxy già gây ra trong trường hợp này. Nhiều nghiên cứu cho rằng, oxy già có thể gây ra phồng rộp da, khiến cho vết thương tiến triển nặng hơn, tăng nguy cơ mắc phải nhiễm trùng. Hơn thế nữa, oxy già cũng cản trở quá trình chữa lành vết thương một cách tự nhiên của cơ thể, vì oxy già tiêu diệt cả những tế bào thúc đẩy quá trình chữa lành da, cũng như gây kích ứng cho da nhiều hơn.Vì oxy già có tính năng tẩy trắng rất mạnh nên có thể làm sáng những vùng da sẫm màu như đốm đen do tác hại ánh nắng mặt trời, lão hóa, sẹo hay thay đổi nội tiết tố. Tuy nhiên, quá trình này sẽ gây kích ứng và phá hủy làn da của người sử dụng rất nhiều.
3. Oxy già an toàn không?Vì oxy già đã vô tình phá hủy những tế bào có lợi trên da hay xung quanh vết thương cần chữa lành nên việc dùng oxy già trên da trong những năm gần đây đã không còn được khuyến cáo nhiều. Mặc dù có thể điều trị mụn trứng cá hay làm sáng da nhưng những nguy hiểm của oxy già tồn tại nhiều hơn so với những lợi ích trên nên chúng thực sự không thích hợp để sử dụng trên da.Tóm lại, dù có tính diệt khuẩn bề mặt và tẩy trắng rất cao nhưng việc dùng trực tiếp oxy già lên da là không an toàn và để lại nhiều biến chứng như viêm da, bỏng, phồng rộp, đỏ da... Vì vậy trước khi dùng cần tìm hiểu xem liệu oxy già có an toàn không, oxy già sát khuẩn có hại da không để luôn có phương pháp thay thế phù hợp.
|
vinmec
| 867
|
Trẻ sơ sinh bị vàng da vàng mắt có đáng lo không?
Trẻ sơ sinh bị vàng da vàng mắt là một biểu hiện thường gặp của bệnh vàng da, hay gặp ở những em bé mới sinh. Liệu tình trạng này có nguy hiểm hay không, và khi nào thì ba mẹ cần cho bé đi khám? Hãy đọc bài viết này để có thêm kiến thức chăm sóc bé, mẹ nhé.
1. Vàng da ở trẻ sơ sinh là gì? Các triệu chứng thường gặp
Trẻ bị vàng da vàng mắt có thể là biểu hiện của vàng da sinh lý bình thường, nhưng cũng có thể tiềm ẩn bệnh lý. Do vậy, mẹ cần đặc biệt lưu ý và thông báo cho bác sĩ.
1.1 Vàng da ở trẻ sơ sinh là gì?
Vàng da là tình trạng da và kết mạc mắt chuyển sang màu vàng do lượng bilirubin toàn phần trong máu của trẻ tăng vượt quá giới hạn bình thường. Ước tính cứ 10 trẻ thì có 6 trẻ bị vàng da, trong đó có 8/10 trẻ sinh non trước tuần 37 của thai kỳ. Trừ một số ít trường hợp chỉ số bilirubin quá cao có liên quan tới một số bệnh lý và cần phải điều trị để tránh gây nguy hiểm cho bé.
1.2 Các triệu chứng của vàng da ở trẻ
Hiện tượng vàng da ở trẻ sơ sinh rất dễ phát hiện bằng mắt thường trong điều kiện đủ ánh sáng. Cha mẹ nên theo dõi da bé 2 tuần đầu sau sinh vào mỗi buổi sáng để quan sát sự thay đổi của làn da. Nếu như da bé khó nhận biết (chẳng hạn như da có màu hơi hồng đỏ hoặc hơi đen) thì ba mẹ có thể thử cách sau: ấn nhẹ ngón tay cái lên da trẻ vài giây, sau đó thả ra. Nếu nơi ấn có màu vàng rõ thì nghĩa là trẻ vàng da, ngược lại là bình thường.
Ngoài da và mắt bị vàng, các triệu chứng khác thường gặp của vàng da sơ sinh bao gồm:
– Lòng bàn tay, bàn chân bé bị vàng
– Nước tiểu có màu vàng sẫm (trong khi nước tiểu của trẻ sơ sinh thường không màu)
– Phân có màu nhạt (bình thường phân của trẻ sơ sinh có màu vàng hoặc cam)
Các triệu chứng vàng da thường xuất hiện ở trẻ từ 2 đến 3 ngày sau khi sinh và thường sẽ giảm dần cho tới khi 2 tuần tuổi mà không cần điều trị.
2. Phân biệt với vàng da bệnh lý
Mặc dù hầu hết trường hợp vàng da ở trẻ mới sinh là bình thường, song có 1 số trường hợp, vàng da là biểu hiện của một bệnh lý nào đó.
Dấu hiệu nhận biết trẻ bị vàng da do bệnh lý:
– Xuất hiện rất sớm, ngay trong 24h sau sinh
– Mức độ vàng da toàn thân, lòng bàn tay, chân, kết mạc mắt vàng đậm.
– Kèm theo các triệu chứng khác thường như: trẻ bỏ bú, co giật, lừ đừ… Xét nghiệm Bilirubin trong máu tăng cao hơn bình thường.
– Không hết sau 1 tuần với trẻ đủ tháng, không hết sau 2 tuần với trẻ thiếu tháng.
– Nếu không nhận biết và điều trị sớm, vàng da do bệnh lý có thể dẫn tới nhiễm độc thần kinh hoặc hại não.
3. Trẻ sơ sinh bị vàng da vàng mắt có đáng lo ngại không? Nguyên nhân là gì?
Da và mắt của bé sơ sinh bị vàng là do sự tích tụ Bilirubin trong máu.
Thực ra đây là một tình trạng phổ biến và thường vô hại, bởi hầu hết trường hợp, tình trạng vàng da sẽ biến mất sau một thời gian mà không cần điều trị gì.
Nguyên nhân chủ yếu khiến bé sơ sinh bị vàng da là do sự tích tụ của bilirubin trong máu. Bilirubin là một chất màu vàng. Chúng được tạo ra khi các tế bào hồng cầu mang oxy đi khắp cơ thể bị phá vỡ và giải phóng.
Bệnh vàng da thường gặp ở trẻ sơ sinh. Do trẻ sơ sinh có số lượng hồng cầu cao trong máu, chúng thường xuyên bị phá vỡ và thay thế. Bên cạnh đó, gan của trẻ sơ sinh chưa phát triển đầy đủ. Vậy nên việc loại bỏ bilirubin ra khỏi máu kém hiệu quả hơn người lớn.
Khi trẻ được 2 tuần tuổi trở lên, gan của trẻ khi đó đã xử lý bilirubin hiệu quả hơn, do đó, bệnh vàng da sẽ dần biến mất mà không gây hại gì.
Trong một số ít trường hợp, vàng da có thể là dấu hiệu của tình trạng sức khỏe tiềm ẩn. Trường hợp này thường xảy ra nếu vàng da xuất hiện ngay sau khi sinh (trong vòng 24 giờ đầu).
Một số nguyên nhân khác dẫn tới vàng da bệnh lý. Đó là bất đồng nhóm máu, thiếu men G6PD, nhiễm trùng. Ngoài ra, có thể do trẻ mắc bệnh hồng cầu hình liềm, nhiễm virus bào thai, …
4. Khi nào cần thăm khám cho trẻ?
Trẻ sau khi ra đời sẽ được bác sĩ khám và kiểm tra tình trạng vàng da.
Trẻ ngay sau khi sinh sẽ được các bác sĩ sản khoa thăm khám và kiểm tra. Bác sĩ sẽ xem có dấu hiệu của vàng da trong 72 giờ đầu tiên hay không. Nếu mẹ phát hiện ra bé bị vàng mắt hoặc vàng da, thì hãy trao đổi ngay với bác sĩ để được tư vấn hoặc điều trị nếu cần thiết.
Hầu hết các trường hợp vàng da đều là bình thường. Thế nhưng cha mẹ cũng nên chú ý theo dõi và thăm khám để xác định trẻ vàng da sinh lý hay do bệnh lý khác.
5. Điều trị vàng da ở trẻ sơ sinh
Hầu hết các trường hợp đều không cần điều trị bởi các triệu chứng thường hết trong vòng 10 đến 14 ngày.
Một số bé có thể phải điều trị nếu như xét nghiệm cho thấy, trẻ có nồng độ bilirubin rất cao trong máu. Nồng độ bilirubin cao có thể gây tổn thương cho não, do đó cần điều trị nhanh chóng, nhằm mục tiêu giảm nồng độ này xuống ngưỡng bình thường.
Một số phương pháp điều trị vàng da hiện nay thường được áp dụng đó là chiếu đèn, giúp thay đổi bilirubin thành dạng dễ dàng bị gan phân hủy.
Vàng da do bệnh lý có thể gây nguy hiểm, và gây ra biến chứng tổn thương não vĩnh viễn, tuy nhiên biến chứng này khá hiếm. Mặc dù vậy ba mẹ cũng không nên chủ quan để tránh xảy ra bất kỳ sai sót nào. Khi thấy trẻ có dấu hiệu nào bất thường, cần đưa con đi khám ngay.
Tóm lại, hầu hết các trường hợp trẻ sơ sinh bị vàng da vàng mắt đều không đáng ngại. Và tình trạng này có thể hết hoàn toàn trong 2 tuần. Tuy nhiên, một số trường hợp có dấu hiệu xuất hiện sớm trong 24h đầu sau sinh. Đồng thời, vàng da đậm kéo dài thì ba mẹ cần đưa con đi khám. Điều này để đề phòng vấn đề liên quan tới các bệnh lý khác.
|
thucuc
| 1,245
|
Điều trị viêm khớp trẻ em kiểm soát bệnh nhanh chóng
Bệnh viêm khớp trẻ em ngày càng trở nên phổ biến hơn. Điều trị viêm khớp trẻ em cần được tiến hành sớm tại các chuyên khoa cơ xương khớp uy tín.
1. Nguyên nhân viêm khớp trẻ em
Đau xương khớp ở trẻ em là hiện tượng khá phổ biến hiện nay. Có nhiều nguyên nhân gây đau nhức xương khớp ở trẻ nhỏ như: Trẻ lớn nhanh, hệ xương chưa phát triển tương xứng; viêm khớp cấp tính do vi khuẩn hoặc virus; đau nhức xương khớp do lao và chấn thương;… một số trẻ bị bị viêm khớp mãn tính do rối loạn miễn dịch.
Viêm khớp ở trẻ em chớ nên coi thường
Bệnh viêm khớp cấp ở trẻ em có thể do vi trùng hoặc virút gây nên. Dạng viêm khớp nặng nhất do vi trùng gây ra, làm cho các chỗ khớp có mủ, có khi tác dụng tới cả xương. Biểu hiện là tấy đỏ, sờ vào thấy nóng và đau mỗi khi cử động, cứng chân, cứng tay.
Trẻ bị viêm khớp cấp tính cần được nằm viện để bác sĩ theo dõi và làm các xét nghiệm, chụp X-quang, hút mủ ra để xét nghiệm và điều trị bằng thuốc kháng sinh.
Điều trị viêm khớp trẻ em cần điều trị sớm và đúng cách
Bệnh viêm khớp mạn tính ở trẻ em, hay còn gọi là viêm khớp dạng thấp thanh thiếu niên hiện nay rất phổ biến.
Viêm khớp mãn tính ở trẻ thường có 3 dạng chính là:
– Thể viêm ít khớp: Chỉ gây tổn thương dưới 5 khớp chủ yếu là những khớp lớn như: Vai, khuỷu, gối.
– Thể viêm đa khớp có tổn thương từ 5 khớp trở lên, thường gặp ở những khớp nhỏ như: Bàn tay, bàn chân nhưng cũng có thể gặp ở khớp lớn.
– Thể viêm khớp hệ thống gây tổn thương nhiều hệ cơ quan trong cơ thể (còn gọi là bệnh Still).
Các bác sĩ cũng cho biết, viêm khớp Still là một trong 3 thể lâm sàng của bệnh viêm khớp mãn tính ở trẻ em. Viêm khớp Still có các biểu hiện như: Sốt, mệt mỏi, đau nhức cơ toàn thân.Ngoài ra, trẻ có thể bị nổi mẩn đỏ ở thân mình và các gốc chi.
2. Điều trị viêm khớp ở trẻ em
Bệnh viêm khớp mạn tính ở trẻ em được điều trị bằng các thuốc giảm đau, kháng viêm, corticoide, ức chế miễn dịch, vật lý trị liệu… Nếu được chẩn đoán và điều trị sớm, trẻ có thể bảo tồn được các khớp và hạn chế đến mức tối đa sự biến dạng gây tàn phế.
Dấu hiệu cảnh báo bệnh viêm khớp ở trẻ nhỏ gồm: Đau khớp, cứng khớp, sưng khớp, khớp phát ra tiếng động, yếu cơ…
Quy trình khám chữa bệnh nhanh chóng cùng với sự đón tiếp và chăm sóc ân cần, nhẹ nhàng sẽ đem lại cho người bệnh cảm giác hài lòng và yên tâm nhất.
|
thucuc
| 519
|
Cảnh báo bệnh sốt xuất huyết đang gia tăng
Bệnh sốt xuất huyết đang có xu hướng bùng phát nên lượng bệnh nhân đến khám và điều trị sốt xuất huyết ngày càng tăng. Nhiều trường hợp sau khi khám bệnh nhân được bác sỹ kê đơn điều trị ngoại trú và theo dõi tại nhà. Đó là những trường hợp sốt xuất huyết Dengue thể nhẹ và những bệnh nhân sốt xuất huyết Dengue đã được điều trị nội trú ổn định có thể tiếp tục điều trị và theo dõi tại nhà.
Thời tiết mưa, nắng là điều kiện thuận lợi cho dịch sốt xuất và phát triển. Trung tâm Y tế dự phòng Hà Nội cho biết, so với cùng kỳ năm trước, sốt xuất huyết tại Thủ đô đang tăng gấp 2,1 lần. Nếu tính từ đầu năm đến nay, theo thống kê, Hà Nội ghi nhận trên 700 trường hợp mắc sốt xuất huyết tại 190 xã, phường ở 26 quận, huyện.
So với cùng kỳ năm trước, sốt xuất huyết tại Hà Nội đang tăng gấp 2,1 lần. Ảnh minh họa - Nguồn: Internet.
Riêng quận Đống Đa là nơi ghi nhận số ca mắc sốt xuất huyết cao nhất, tăng gấp 3 lần cùng kỳ với 165 ca tại 37 ổ dịch. Theo đó, lượng bệnh nhân đến khám và điều trị sốt xuất huyết ngày càng tăng. Nhiều trường hợp sau khi khám bệnh nhân được bác sỹ kê đơn điều trị ngoại trú và theo dõi tại nhà. Đó là những trường hợp sốt xuất huyết Dengue thể nhẹ và những bệnh nhân sốt xuất huyết Dengue đã được điều trị nội trú ổn định có thể tiếp tục điều trị và theo dõi tại nhà.
Đồng thời, bác sỹ Thu Hương cũng lưu ý: Mặc dù nhiều trường hợp sốt xuất huyết không cần nhập viện điều trị nội trú có thể điều trị ngoại trú (điều trị và theo dõi tại nhà) nhưng cần được bác sỹ khám và theo dõi điều trị, không được tự mua thuốc uống.
Xét nghiệm máu giúp chẩn đoán, theo dõi chính xác bệnh sốt xuất huyết.
Các xét nghiệm máu phục vụ cho chẩn đoán, theo dõi sốt xuất huyết đều có thể thực hiện tại nhà, gồm:
- Xét nghiệm kháng nguyên Dengue NS1: chẩn đoán sốt xuất huyết dengue được chỉ định từ ngày đầu tiên khi xuất hiện sốt.
- Xét nghiệm Ig
M: Xét nghiệm tìm kháng thể dengue Ig
M dương tính từ ngày thứ 4 của bệnh.
- Xét nghiệm Ig
G: Xét nghiệm đánh giá hiệu giá kháng thể dengue Ig
G trong chẩn đoán trường hợp sốt xuất huyết tái nhiễm (lấy máu 2 lần cách nhau 1 tuần tìm hiệu giá kháng thể (gấp 4 lần).
- Xét nghiệm có giá trị hỗ trợ chẩn đoán, theo dõi diễn biến và tiên lượng bệnh tiên lượng:
+ Tổng phân máu: Số lượng tiểu cầu, hematocrit rất có ý nghĩa trong chẩn đoán, theo dõi và tiên lượng bệnh. Số lượng tiểu cầu giảm thấp, Hematocrit tăng cao là một trong những dấu hiệu bệnh diễn biến nặng. Bên cạnh đó, dịch vụ đã góp phần thiết thực giảm tải tình trạng quá tải ở bệnh viện tuyến trên vào các đợt dịch.
Dịch vụ lấy mẫu xét nghiệm tận nơi hiện không chỉ được lòng những người đi lại khó khăn như người già, trẻ nhỏ, người bận rộn hẹp mà còn đặc biệt thiết thực theo dõi sức khỏe ở những người bị các bệnh mạn tính như tiểu đường, gout,... hay trong các đợt dịch như sởi, rubella hay dịch sốt xuất huyết đã và đang hoành hành.
Đặc biệt, dịch vụ còn làm hài lòng khách hàng bởi tinh thần làm việc năng động, chuyên nghiệp của đội ngũ cán bộ lấy mẫu. Chất lượng các kết quả xét nghiệm đều được quản lý trên hệ thống máy xét nghiệm đạt tiêu chuẩn quốc tế ISO 15189:2012, từ đó giúp
hiện sớm để có phương án xử lý kịp thời.
Để biết thêm chi tiết, Quý khách vui lòng liên hệ
- Địa chỉ: 42 Nghĩa Dũng, Ba Đình, Hà Nội.
|
medlatec
| 690
|
Phục hồi chức năng tổn thương thần kinh trụ
Dây thần kinh trụ có vai trò chi phối các hoạt động cũng như cảm giác ở bàn tay và các ngón tay. Tổn thương hoặc đau dây thần kinh trụ gây ra những khó khăn cũng như phiền toái trong sinh hoạt cho bệnh nhân. Bài viết sau đề cập đến những nguyên nhân gây đau dây thần kinh trụ và các biện pháp phục hồi chức năng.
1. Đau dây thần kinh trụ
Thần kinh trụ có vai trò rất quan trọng nhiệm vụ của nó bao gồm gấp cổ tay; khép nhẹ bàn tay; dạng và khép các ngón; duỗi đốt giữa và đốt cuối các ngón IV và V; gấp đốt 1 ngón IV và V.Đau dây thần kinh trụ có thể là biểu hiện của việc dây thần kinh bị chèn ép tại rãnh thần kinh trụ ở khuỷu tay hoặc tại kênh Guyon ở cổ tay.Một số triệu chứng lâm sàng của đau dây thần kinh trụ là:Bàn tay có dấu hiệu “vuốt trụ” (đốt 1 ngón IV và ngón V duỗi, đốt 2 và 3 gấp).Bệnh nhân đau dây thần kinh trụ không thể thực hiện các động tác dạng và khép các ngón, nguyên nhân là liệt cơ liên cốt.Liệt cơ khép ngón cái. Teo cơ ở mô út.Teo các cơ liên cốt và teo cơ khép ngón cái.Mất cảm giác đau, trong đó rõ nhất là ngón út.
2. Nguyên nhân gây đau dây thần kinh trụ
Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến đau dây thần kinh trụ, trong đó có một số nguyên nhân cơ bản sau:Đau dây thần kinh trụ ở khủy tay. Các chấn thương gãy xương như: Xương cánh tay đầu dưới, đầu trên xương trụ; sai khớp khuỷu; gãy kiểu Monteggia;Tai biến do garo kéo dài hoặc phẫu thuật đặt lại khớp khuỷu cũng là nguyên nhân gây đau dây thần kinh trụ.Bệnh phongĐau dây thần kinh trụ ở cổ tay:Vận động nhiều vùng cổ tay. Chấn thương vùng cổ tay. U bao hoạt dịch cổ tay. Ngoài ra, đau dây thần kinh trụ có thể xảy ra ở bất cứ vị trí nào,do hung khí hoặc các vật sắc nhọn tác động đến đường đi của dây thần kinh.
Gãy xương cánh tay là nguyên nhân gây đau dây thần kinh trụ
3. Phục hồi dây thần kinh trụ
3.1 Phục hồi dây thần kinh trụ bị chèn ép ở khuỷu
Bệnh nhân được hướng dẫn tránh các động tác sinh hoạt gây chèn ép hoặc kéo căng thần kinh trụ.Đối với bệnh nhân đau dây thần kinh trụ nên sử dụng miếng đệm vùng khuỷu, tránh hoặc hạn chế động tác gấp khuỷu lâu. Sử dụng nẹp đêm hỗ trợ khi ngủ để tránh tư thế gập khuỷu kéo dài.Thông thường phẫu thuật được xem xét, sau thời gian phục hồi dây thần kinh trụ khoảng 2-3 tháng điều trị bảo tồn, đặc biệt là đối với những bệnh nhân bị rối loạn cảm giác liên tục, teo hoặc yếu cơ. Phẫu thuật giải chèn ép khi dây thần kinh trụ bị chèn tại đường hầm thần kinh trụ, phẫu thuật chuyển vị trí khi thần kinh trụ bị chèn ép tại rãnh thần kinh trụ. Thông thường phẫu thuật phục hồi thần kinh trụ khả quan khi triệu chứng đau dây thần kinh trụ kéo dài dưới 1 năm đồng thời chưa xảy ra hiện tượng teo cơ.
3.2 Phục hồi dây thần kinh trụ bị chèn ép ở cổ tay
Bệnh nhân đau dây thần kinh trụ do bị chèn ép ở cổ tay thường được chỉ định mang nẹp hỗ trợ cổ tay và tránh một số động tác gây tổn thương thêm lên dây thần kinh. Trong trường hợp bệnh nhân không đáp ứng với điều trị bảo tồn thì phẫu thuật được cân nhắc. Phẫu thuật thường là cắt bỏ phần mỏm móc của xương móc kết hợp với giải phóng thần kinh trụ bị chèn ép.Phẫu thuật cũng được xem xét khi bệnh nhân có u bao hoạt dịch hoặc một tổ chức khác ở trong hoặc gần kênh Guyon chèn ép gây đau dây thần kinh trụ.
Bệnh nhân đau dây thần kinh trụ do bị chèn ép ở cổ tay thường được chỉ định mang nẹp hỗ trợ
4. Phòng ngừa đau dây thần kinh trụ
Để phòng ngừa cũng như hỗ trợ phục hồi chức năng dây thần kinh trụ, bệnh nhân nên:Tránh gập, duỗi nhiều lần khuỷu và cổ tay. Duy trì tư thế làm việc phù hợp, tránh gập cong quá lâu các khớp liên quan đến dây thần kinh trụ. Duỗi thẳng khuỷu tay, cũng như chú ý tư thế cổ tay khi ngủ.
|
vinmec
| 788
|
Bệnh nguy hiểm đáng sợ đã “tấn công” 4 triệu người Việt
Mặc dù có tới 4 triệu người Việt đã bị căn bệnh này “tấn công” và khiến gần chục nghìn người nhận án tử mỗi năm, nhưng theo các chuyên gia, nếu được phát hiện sớm, căn bệnh nguy hiểm này vẫn có khả năng chữa khỏi cao.
Một gia đình 7 - 8 người ung thư đại tràng
Thời gian gần đây, nhiều người hoang mang khi các phương tiện truyền thông đưa tin, có những gia đình 7-8 người bị ung thư đại tràng.
Ở xã Văn Hội, huyện Ninh Giang tỉnh Hải Dương có gia đình 7 người bị ung thư đại tràng, trong đó một người mẹ đã mất, 6 người con đang hàng ngày chiến đấu với tử thần.
Tương tự, bệnh viện K cũng ghi nhận một trường hợp ở Yên Sơn, Tuyên Quang có tới 8 người trong gia đình bị cùng loại ung thư này.
Những trường hợp đặc biệt trên theo PGS. “Đây là một chuyện rất hy hữu không những đối với Việt Nam mình mà ngay cả trên thế giới cũng rất hiếm. Cách đây 17 năm, tôi và một đồng nghiệp ở bệnh viện K có công bố một công trình về ung thư đại tràng gia đình. Có 7 gia đình bị ung thư đại tràng, và gia đình nhiều nhất cũng chỉ có 4 người”, PGS. TS Đoàn Hữu Nghị chia sẻ.
Theo tổ chức y tế Thế giới, mỗi năm thế giới có khoảng 700.000 người tử vong vì ung thư đại trực tràng, chiếm 8,5 % tổng số bệnh nhân chết vì ung thư
Tại Việt Nam, theo PGS. TS Trần Văn Thuấn -
GĐ bệnh viện K, số người mắc ung thư đại trực tràng mỗi năm khoảng 8.000 ca. Đáng báo động hơn, theo thống kê của Bộ Y tế, số lượng người mắc bệnh đại tràng mãn tính ở Việt Nam đã lên tới 4 triệu người, cao gấp 4 lần tỷ lệ mắc bệnh trung bình trên toàn cầu, lớn hơn tổng lượng người mắc bệnh của toàn châu Âu.
Nhận biết ung thư trực tràng thế nào?
Theo Th
S. Rối loạn phân
Đại tràng là nơi chứa phân, bài tiết phân trong quá trình tiêu hóa nên ở giai đoạn sớm, người bị ung thư đại tràng thường hay bị chứng rối loạn đại tiện, bài tiết phân như: đi táo, đi lỏng thất thường, hoặc có thời gian đi lỏng kéo dài, táo bón kéo dài.
2. Rối loạn đại tiện
Đau quặn, mót rặn, khó chịu khi đi ngoài, phân lầy nhầy, nát, phân hình lá lúa (bởi phân phải đi qua khối u), đi xong vẫn muốn rặn tiếp.
3. Đi ngoài ra máu
Có 2 loại đi ngoài ra máu cần phân biệt: Đi ngoài ra máu do trĩ và đi ngoài ra máu do polyp đại tràng hoặc ung thư đại tràng.
Đi ngoài ra máu do trĩ: thường ra máu đỏ tươi ngay sau khi đi ngoài, máu thường phủ ngoài phân.
Đi ngoài do polyp đại tràng hoặc có thể ung thư đại trực tràng: vì máu chảy ở niêm mạc vùng ung thư có thể bị viêm nên tiết nhầy trong phân.
4. Uống thuốc kháng sinh không khỏi
Người bị ung thư đại trực tràng bị rối loạn tiêu hóa, đi ngoài nhiều lần trong ngày, rất giống với triệu chứng bệnh lị. Tuy nhiên, khi bị lị, người bệnh uống thuốc kháng sinh đặc trị sẽ khỏi, nhưng bị ung thư đại trực tràng, uống kháng sinh không khỏi tình trạng đi ngoài.
5. Đau quặn bụng, giảm cân nhanh chóng
Các dấu hiệu muộn như: đau quặn bụng từng cơn, gầy sút khi ung thư phát triển. Khi ung thư muộn, có người sờ thấy cả khối u nổi ở dưới da bụng. Xuất hiện tình trạng vàng da, bụng to dần…
Làm sao để phát hiện sớm ung thư trực tràng?
Để phát hiện ung thư đại trực tràng, theo Th
S. BS Phí Thị Quang, bác sĩ chỉ cần khám bằng tay, chưa cần đến các biện pháp thụt hay soi. Đối với bệnh ung thư trực tràng thấp sẽ thấy máu theo tay, thậm chí có thể sờ thấy được khối u.
- Xét nghiệm: Tầm soát sàng lọc sớm bằng xét nghiệm CEA, tìm máu ẩn trong phân (FOB) nên làm hàng năm.
- Nội soi đại trực tràng hoặc chẩn đoán hình ảnh (siêu âm và CT)
Nguồn: /giadinh. net. vn
|
medlatec
| 742
|
Dành cho những ai đang tìm thông tin chi phí điều trị cười hở lợi
Cười hở lợi, dù ở mức độ nặng hay nhẹ đều có thể gây mất thẩm mỹ và ảnh hưởng đến sự tự tin trong việc giao tiếp. Nhiều người thắc mắc chi phí điều trị cười hở lợi thường có đắt không, cụ thể bao nhiêu? Những thông tin về việc điều trị cười hở lợi sẽ được cung cấp dưới đây.
1. Nhận dạng tình trạng cười hở lợi
Cười hở lợi là tình trạng mà khi cười, phần lợi của răng lộ ra ngoài khoảng hơn 3mm, đo từ chân răng đến viền môi.
Mặc dù cười hở lợi không ảnh hưởng đến sức khỏe nói chung, nhưng nó có thể là một khuyết điểm thẩm mỹ rất rõ ràng. Tình trạng này có thể ảnh hưởng đáng kể đến nụ cười và khuôn mặt, khiến cho người mắc chứng cười hở lợi thường cảm thấy tự ti và không thoải mái trong giao tiếp.
Cười hở lợi có thể không ảnh hưởng đến sức khỏe nhưng ảnh hưởng nhiều đến thẩm mỹ
2. Nguyên nhân
Tình trạng cười hở lợi xuất phát từ một số nguyên nhân chính, bao gồm:
– Phát triển quá mức của xương hàm trên, dẫn đến áp lực lên nướu, làm cho nướu bị đẩy ra phía trước quá nhiều. Khi cười, điều này làm lợi (nướu) lộ ra ngoài.
– Chiều cao của răng quá ngắn, tạo ra sự chênh lệch giữa răng, môi và lợi, khiến lợi lộ ra nhiều hơn so với răng, ngay cả khi bạn đang cười bình thường.
– Hoạt động mạnh mẽ của cơ môi trên, khiến môi bị nâng lên cao hơn mức bình thường, làm lợi lộ ra nhiều hơn so với răng, ngay cả khi tỷ lệ giữa lợi và răng là đủ.
– Sự phát triển quá mạnh của nướu, dẫn đến việc lợi lộ ra nhiều, mặc dù chiều dài của răng đạt tiêu chuẩn.
3. Chi phí điều trị cười hở lợi bạn đã biết chưa?
Hiện nay, có nhiều phương pháp điều trị cười hở lợi với mức chi phí khác nhau. Dưới đây là một số phương pháp và mức giá điều trị cười hở lợi mà bạn có thể tham khảo:
3.1. Chi phí điều trị cười hở lợi bằng cách tiêm chất giãn cơ
Tiêm chất giãn cơ là một giải pháp thẩm mỹ, sử dụng chất làm đầy sinh học được tiêm vào vùng cần được điều trị, như việc nâng mô dưới da, làm giảm nếp nhăn, tạo đầy môi, nâng mũi, điều trị rãnh cười, sẹo lõm… Phương pháp này có thể được áp dụng để điều trị cười hở lợi ở cả nam và nữ trên 18 tuổi.
Trong một số trường hợp, khi nguyên nhân gây ra tình trạng cười hở lợi là do cơ môi hoạt động quá mạnh, tiêm hoạt chất có thể giúp khắc phục tình trạng này.
Thời gian thực hiện tiêm Filler thường diễn ra từ 15 đến 20 phút. Bác sĩ sẽ sử dụng kim tiêm chuyên dụng để tiêm Filler vào cơ môi, làm giảm sự căng của cơ môi trên và giúp cơ môi không co kéo quá mạnh khi cười.
Tiêm chất giãn cơ có thể phù hợp với trường hợp nhẹ
3.2. Chi phí điều trị cười hở lợi bằng niềng răng kết hợp đánh lún
Phương pháp niềng răng kết hợp đánh lún được áp dụng để điều trị cười hở lợi trong những trường hợp khớp cắn không đúng, dẫn đến lợi bị hở khi cười.
Cùng với việc niềng răng, bác sĩ sẽ sử dụng thiết bị minivis gắn lên xương hàm để tạo điểm tựa, từ đó kéo răng về đúng vị trí trên cung hàm và làm giảm khoảng cách từ vành môi tới cổ răng. Qua đó, tình trạng cười hở lợi sẽ được hạn chế.
Đây là một phương pháp khắc phục tình trạng cười hở lợi hiệu quả và an toàn, nhưng đòi hỏi thời gian thực hiện lâu hơn so với các phương pháp khác (thường từ 1,5 đến 2 năm).
3.3. Cắt nướu
Cắt nướu là một phương pháp khắc phục tình trạng cười hở lợi đơn giản, ít xâm lấn và an toàn cho cơ thể. Phương pháp này được thực hiện bằng cách bóc tách và điều chỉnh sao cho thân răng lộ ra ngoài nhiều hơn, giúp răng trông dài hơn và thu hẹp khoảng cách từ răng đến viền môi.
Thời gian thực hiện cắt nướu kéo dài từ 30 đến 60 phút. Trước khi thực hiện phẫu thuật, bệnh nhân sẽ được tiêm tê để đảm bảo không có cảm giác đau đớn.
Khi tác dụng của thuốc tê hết, nếu bạn cảm thấy khó chịu, bạn có thể uống thuốc giảm đau theo hướng dẫn của bác sĩ.
Sau khi phẫu thuật, đường viền nướu sẽ được khâu bằng chỉ thẩm mỹ, không để lại sẹo và đảm bảo tối đa tính thẩm mỹ cho nụ cười của bạn.
Cắt nướu là một tiểu phẫu cần phải được thực hiện bởi bác sĩ có tay nghề cao, kinh nghiệm nhiều và được hỗ trợ bởi công nghệ và trang thiết bị hiện đại để đảm bảo an toàn và hiệu quả trong quá trình can thiệp.
3.4. Phương pháp phẫu thuật điều trị cười hở lợi bằng chuyển vị trí môi trên
Phương pháp này giúp thu hẹp ngách tiền đình hàm trên bằng cách thực hiện các bước sau:
– Bác sĩ sẽ rạch trên nướu răng theo một đường và loại bỏ phần niêm mạc thừa. Vị trí phẫu thuật sẽ kéo dài từ răng số 6 ở một bên đến răng số 6 ở phía bên kia.
– Sau phẫu thuật, môi trên sẽ được khâu cố định và chỉ sau 2 tuần, bác sĩ sẽ loại bỏ các chỉ.
Nên chọn những địa chỉ Răng hàm mặt uy tín để chữa cười hở lợi
3.5. Phẫu thuật hàm
Phẫu thuật hàm là phương pháp được thiết kế để điều chỉnh tỷ lệ hàm và khuôn mặt để đạt được sự cân đối. Thường được áp dụng trong trường hợp cười hở lợi có nguyên nhân do xương ổ răng, khiến hàm răng bị đẩy ra, làm cho lợi lộ ra rất nhiều khi cười.
Bác sĩ sẽ tiến hành cắt tiền đình hàm rồi đẩy xương hàm lùi vào bên trong và điều chỉnh vị trí hàm để đạt được cân đối tốt nhất. Sau đó, họ sử dụng các dụng cụ chuyên dụng để cố định hàm cho khách hàng.
Mỗi phương pháp điều trị cười hở lợi có những ưu điểm riêng. Để biết xem bạn thích hợp với phương pháp nào và chi phí điều trị cười hở lợi cụ thể là bao nhiêu, hãy tới bệnh viện răng hàm mặt hoặc phòng khám nha khoa uy tín để được bác sĩ thăm khám, xác định nguyên nhân gây cười hở lợi và tư vấn về phương pháp điều trị thích hợp cho bạn.
|
thucuc
| 1,202
|
Những dấu hiệu chuyển dạ tuần 39 mẹ bầu nên biết
Vào tuần thứ 39 của thai kỳ, thai nhi hoàn toàn đã sẵn sàng ra ngoài vào bất cứ lúc nào. Lúc này, quá trình mang thai của mẹ bầu đã gần chạm tới vạch đích. Do đó, mẹ bầu nên biết các dấu hiệu chuyển dạ tuần 39 để chuẩn bị đón con yêu chào đời một cách chu đáo nhất.
1. Dấu hiệu chuyển dạ tuần 39 của thai kỳ có gì đặc biệt?
Mang thai tuần thứ 39 là một trong những giai đoạn cuối cùng của thai kỳ. Lúc này, thai nhi trong bụng mẹ đã phát triển toàn diện. Tất cả các cơ quan của con yêu đã được định hình một cách hoàn chỉnh. Do đó, con có thể tồn tại độc lập với môi trường sống ở bên ngoài bụng mẹ.
Vào tuần thứ 39 mẹ nên chú ý đến các dấu hiệu chuyển dạ
Do đó, khi mang thai tuần thứ 39, mẹ không nên lơ là, chủ quan mà nên quan tâm nhiều hơn tới dấu hiệu chuyển dạ. Bởi lẽ con yêu có thể chào đời bất cứ lúc nào trong thời điểm này đấy.
Tuy nhiên, vẫn có rất nhiều trường hợp con yêu muốn nán lại trong bụng mẹ thêm một thời gian nữa. Vì vậy, nhiều mẹ có thể mang thai tới tuần thứ 40. Thế nhưng, mẹ bầu cũng không nên quá lo lắng mà hãy cố gắng giữ tâm trạng lạc quan để sẵn sàng chào đón con yêu của mình nhé!
2. Những dấu hiệu chuyển dạ tuần 39 mẹ bầu nên biết
2.1. Bụng bầu tụt xuống, sa bụng bầu
Vào tuần thai thứ 39, thai nhi sẽ tụt xuống dưới tử cung làm bụng của mẹ bầu cũng tụt xuống. Lúc này, mẹ sẽ luôn có cảm giác nặng nề và mệt mỏi, việc đi lại cũng trở nên khó khăn hơn. Tuy nhiên, vào thời điểm này, mẹ bầu sẽ cảm thấy dễ hơn hơn trước.
Trong trường hợp thai nhi 39 tuần tuổi mà bụng mẹ vẫn chưa tụt xuống thì có thể là do ngôi thai ngược. Lúc này, nếu mẹ có những dấu hiệu chuyển dạ trong vòng 24 giờ, chẳng hạn như đau bụng dữ dội, vỡ ối, tử cung giãn ra thì bác sĩ sẽ chỉ định mẹ phẫu thuật mổ đẻ để đảm bảo an toàn cho cả hai mẹ con.
2.2. Dịch nhầy ở cổ tử cung sẽ xuất hiện nhiều hơn
Ở tuần thứ 39 của thai kỳ, cổ tử cung của mẹ bắt đầu giãn ra để tạo điều kiện thuận lợi cho con yêu chui ra ngoài. Thêm vào đó, dịch nhầy âm ở cổ tử cung cũng sẽ tiết ra nhiều hơn. Lúc này, nếu dịch nhầy có màu trắng đục, màu trắng hoặc màu vàng thì chưa phải dấu hiệu chuyển dạ sinh ngay.
Trong trường hợp dịch nhầy ở cổ tử cung có màu hồng hoặc màu nâu, thì khả năng lớn là mẹ sẽ sinh con trong vòng 24 giờ tới. Nếu dịch âm đạo của mẹ có màu vàng, màu trắng đục sền sệt, kèm theo mùi hôi khó chịu thì có thể mẹ đang mắc các bệnh phụ khoa. Do đó, mẹ bầu nên vệ sinh thật kỹ âm đạo để tránh tình trạng viêm nhiễm trùng âm đạo.
2.3. Cảm thấy tử cung đang nở
Đây là dấu hiệu báo chuyển dạ tuần 39 chuẩn nhất, báo hiệu rằng con yêu sẽ ra đời trong vòng 24 giờ tới.
Cảm thấy tử cung đang mở là dấu hiệu chuyển dạ tuần 39
Vì khi tử cung bắt đầu giãn nở cũng là lúc con đang hào hứng và chuẩn bị cùng mẹ vượt cạn. Do đó, khi thấy dấu hiệu sắp sinh này ở tuần thứ 39 của thai kỳ, mẹ bầu nên tới bệnh viện ngay nhé.
2.4. Vỡ nước ối hoặc rò rỉ nước ối
Một trong những dấu hiệu chuyển dạ tuần thứ 39 mà bác sĩ hay nhắc mẹ bầu là vỡ nước ối. Tuy nhiên, đây chỉ là dấu hiệu để mẹ bầu chuẩn bị tinh thần và sức khỏe để chuẩn bị sinh con.
2.5. Cơn đau chuyển dạ và cơn gò cứng bụng
Khi mẹ bầu thấy những cơn gò xảy ra liên tục, dồn dập và đau hơn mọi khi ở tuần thai thứ 39 thì có khả năng đây là dấu hiệu chuyển dạ thật. Ngoài ra, nếu mẹ thấy dấu hiệu này kèm theo rỉ ối hoặc tử cung nở thì nên tới bệnh viện để chuẩn bị đón con yêu chào đời. Đây là dấu hiệu sắp sinh chuẩn nhất mà mẹ nên biết trong giai đoạn tuần thứ 39.
2.6. Xuất hiện máu ở vùng âm đạo
Trên thực tế không phải mẹ nào cũng xuất hiện dấu hiệu này. Có một vài mẹ sẽ có hiện tượng chảy máu ở âm đạo, màu hồng hoặc màu nâu với một lượng rất ít. Tuy nhiên, có một số mẹ chảy máu âm đạo nhưng lại không có dấu hiệu đau bụng chuyển dạ.
Do đó, khi xuất hiện chảy máu âm đạo, mẹ nên tới bệnh viện để được bác sĩ kiểm tra. Nếu mẹ bầu ra máu âm đạo nhưng không phải dấu hiệu sắp sinh thì khả năng mẹ bầu mắc các biến chứng thai kỳ ở tuần thứ 39 khá cao.
2.7. Linh cảm của mẹ bầu
Ở những tháng cuối của thai kỳ, linh cảm của mẹ bầu thường chính xác. Khi mẹ bầu cảm thấy con yêu muốn ra đời và có thêm những dấu hiệu chuyển dạ, sắp sinh thì mẹ hãy chuẩn bị sẵn tinh thần đi nhé. Một số mẹ bầu thường quá nôn nao và trông chờ con chào đời nên thường cảm thấy lo lắng và căng thẳng. Do đó, ở tuần thứ 39, mẹ bầu cũng đừng quá sốt ruột.
2.8. Cảm thấy đau lưng nhiều hơn
Vào tuần thứ 39 của thai kỳ, thai nhi tụt xuống vùng chậu của mẹ sẽ khiến mẹ bị đau lưng nhiều hơn. Vì vậy, để giảm đau nhức lưng, mẹ hãy thư giãn và nhờ chồng, gia đình massage cho. Bởi lẽ massage đúng cách sẽ giúp mẹ cảm thấy bớt đau hơn khi lâm bồn.
3. Khi thấy những dấu hiệu của chuyển dạ tuần 39 mẹ nên làm gì?
Khi mang thai ở tuần thứ 39, mẹ bầu nên chú ý đặc biệt đến những dấu hiệu chuyển dạ. Trong trường hợp chưa thấy dấu hiệu nào đặc biệt, mẹ cũng không nên quá lo lắng. Vì nó sẽ khiến mẹ bầu mắc chứng mất ngủ và ảnh hưởng tới sức khỏe. Điều này sẽ khiến mẹ không có đủ sức để vượt cạn thành công. Thay vào đó, mẹ nên giữ vững tinh thần thoải mái và lạc quan.
Còn trong trường hợp mẹ thấy những dấu hiệu của chuyển dạ tuần 39 như vỡ ối kèm ra máu âm đạo,… thì nên tới bệnh viện ngay nhé.
Khi thấy dấu hiệu chuyển dạ mẹ nên tới bệnh viện để được bác sĩ thăm khám
|
thucuc
| 1,215
|
Vạch mặt thủ phạm gây hại đường tiêu hóa
Theo thống kê của ngành y tế, số người thực nhiễm bệnh về tiêu hóa ở nước ta hiện lên đến gần 10% dân số. Đây là một con số rất báo động. Vạch mặt thủ phạm gây hại đường tiêu hóa.
Căng thẳng
Đường ruột được xem như là bộ não thứ hai của cơ thể, vì đường ruột có một hệ thống thần kinh phức tạp tương tác với não bộ. Chính vì vậy mà những căng thẳng, mệt mỏi có ảnh hưởng lớn đến sức khỏe của hệ tiêu hóa.0.
Khi não bộ bị căng thẳng sẽ giải phóng ra rất nhiều hormone, làm hệ tiêu hóa có những triệu chứng: chán ăn, ợ nóng, buồn nôn, tiêu chảy và đau dạ dày. Nếu tình trạng này kéo dài dẫn đến hậu quả là tiêu diệt số lượng lợi khuẩn gây ra các bệnh như: viêm đại tràng, hội chứng ruột kích thích (IBS), trào ngược dạ dày, dễ nhiễm trùng,…
Chính vì thế, để phòng ngừa bệnh tiêu hóa, bạn cần nghỉ ngơi điều độ, tránh căng thẳng, tập luyện thể thao thường xuyên cho tinh thần sảng khoái.
Thiếu enzyme
Enzym là chất xúc tác phá vỡ các liên kết của thực phẩm (phân nhỏ thức ăn) giúp chuyển các thức ăn thành các chất dinh dưỡng để cơ thể có thể hấp thụ được. Thiếu hụt enzym tiêu hóa sẽ làm khả năng hấp thụ dinh dưỡng giảm và gây ra nhiều hệ lụy: táo bón, đầy hơi, ợ nóng, chuột rút.
Căng thẳng gây bệnh tiêu hóa
Cơ thể cũng có thể tiếp nhận enzyme từ thức ăn, nhất là các loại thức ăn thô có khả năng trực tiếp hỗ trợ cho quá trình tiêu hóa. Để cơ thể duy trì mức độ enzyme khỏe mạnh, chúng ta cần ăn nhiều thức ăn thô để bổ sung enzyme tự nhiên nhiều hơn.
Thiếu magie
Magie có tác dụng kích hoạt các enzymes để cơ thể tiêu hóa và phân hủy thức ăn thành những mảnh nhỏ hơn để tạo ra năng lượng, đồng thời nó sản xuất và chuyển hóa năng lượng trong quá trình tiêu hóa, vì vậy thiếu magie sẽ không tiêu hóa thức ăn và cơ thể không hấp thu được dinh dưỡng.
Thiếu mg gây bệnh tiêu hóa
Để đảm bảo lượng magie chúng ta nên thường xuyên ăn các loại rau màu xanh đậm, ngũ cốc nguyên hạt, các loại hạt, đậu, đậu lăng, chuối, bơ và trái cây sấy khô.
Mất cân bằng hệ vi sinh đường ruột
Hệ vi sinh vật đường ruột khỏe mạnh phải cân bằng ở mức: 85% vi khuẩn có lợi và 15% vi khuẩn gây hại. Các vi khuẩn có lợi giúp tiêu hóa thức ăn, tiêu diệt và ức chế sự phát triển của vi khuẩn gây hại, sản xuất các vitamin, các enzym tiêu hóa và các chất hóa học cần thiết cho cơ thể.
Có rất nhiều nguyên nhân gây ra mất cân bằng vi sinh đường ruột: stress, ốm, sử dụng kháng sinh, ngộ độc thực phẩm, chế độ ăn uống không lành mạnh,… Bổ sung probiotics (lợi khuẩn) thường xuyên từ các thực phẩm như: sữa chua, dưa muối, men vi sinh,… là rất cần thiết để đường ruột khỏe mạnh và tránh các bệnh đường ruột.
Nhiễm độc tính kim loại nặng
Trong một số loại thực phẩm đặc biệt là hải sản có chứa 1 phần kim loại nặng như: thủy ngân, nhôm, arsenic, cadmium, chì và niken… gây tác hại đến đường ruột của chúng ta và là nguyên nhân gây ra một loạt các bệnh.
Những loại thực phẩm giải độc kim loại nặng
Để chống ngộ độc kim loại, hãy ăn nhiều thực phẩm giàu chất xơ pectin (như táo), nhất là các loại thực phẩm giàu chất diệp lục có trong màu xanh lá cây, trái cây. Nó không chỉ là một sắc tố mà nó kết nối với các độc tố và các gốc tự do, biến chúng thành vật liệu trung lập.
Trên đây là những thủ phạm gây bệnh tiêu hóa nếu bạn có bất kỳ dấu hiệu bất thường đường tiêu hóa cần đến ngay bệnh viện để được thăm khám, chẩn đoán và điều trị kịp thời hiệu quả.
|
thucuc
| 733
|
Nguyên nhân gây co thắt dạ dày thường gặp
Co thắt dạ dày thường gây ra các cơn đau ở dạ dày đột ngột ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe. Thông qua các nguyên nhân gây co thắt dạ dày thường gặp dưới đây chúng ra sẽ biết cách phòng ngừa bệnh hiệu quả.
Co thắt dạ dày hay còn gọi là chuột rút dạ dày. Bệnh có thể gặp ở cả nam giới lẫn nữ giới. Người bệnh co thắt dạ dày sẽ thấy xuất hiện các triệu chứng như đau dạ dày đột ngột, đầy hơi, chướng bụng, buồn nôn…
Co thắt dạ dày thường gây ra các cơn đau ở dạ dày đột ngột ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe
Nguyên nhân gây co thắt dạ dày thường gặp
Có nhiều nguyên nhân gây co thắt dạ dày:
Do thức ăn hoặc chế độ ăn không khoa học là nguyên nhân gây ra chứng co thắt dạ dày
Thông thường khi bị co thắt dạ dày, người bệnh có thể áp dụng các biện pháp sau đây để cải thiện tình trạng bệnh.
Căn cứ vào các nguyên nhân co thắt dạ dày thường gặp vừa nêu trên, chúng ta sẽ có biện pháp phòng ngừa bệnh hợp lý.
>> Tham khảo: Những nguyên nhân gây sa dạ dày
Cách phòng ngừa co thắt dạ dày
Để ngăn ngừa nguy cơ mắc chứng co thắt dạ dày, chúng ta cần áp dụng các biện pháp sau đây:
Không ăn các thực phẩm mà cơ thể dị ứng; hạn chế ăn thức ăn chiên xào nhiều dầu mỡ; thức ăn cay nóng; những thực phẩm lên men; thực phẩm chua và đồ ăn cứng khó tiêu.
Tăng cường rau xanh và các loại trái cây giàu vitamin, khoáng chất cần thiết cho cơ thể.
Uống nhiều nước nhằm đào thải các chất cặn bã ra khỏi cơ thể.
Nên ăn đúng giờ, ăn uống điều độ, không làm việc ngay sau khi ăn…
Để phòng bệnh co thắt dạ dày chúng ta cần thay đổi chế độ ăn uống và vận động hợp lý hàng ngày
Hạn chế sử dụng các chất kích thíchn như rượu, bia, cà phê
Thường xuyên vận động, thể dục thể thao hàng ngày nhằm tăng cường sức khỏe. Bạn nên dành ra 30-60 phút tập thể dục mỗi ngày với các môn thể thao ưa thích như bơi lội, đi bộ, cầu lông, yoga…
Khi thấy bụng có dấu hiệu đau bất thường, nên tắm nước ấm và nằm nghỉ để khôi phục sức khỏe.
Cần đi khám ngay khi có triệu chứng nghi ngờ mắc bệnh ở dạ dày hoặc xuất hiện chứng co thắt dạ dày để được chẩn đoán chính xác nguyên nhân gây bệnh. Từ đó có biện pháp điều trị kịp thời nhằm cải thiện sớm tình trạng sức khỏe.
|
thucuc
| 482
|
Đau tuyến giáp là triệu chứng của bệnh gì?
Tuyến giáp là tuyến có hình bướm nằm ở trước cổ có nhiệm vụ tạo ra các hormone kiểm soát sự trao đổi chất. Đau tuyến giáp là triệu chứng gây ra do nhiều nguyên nhân khác nhau và mỗi tình trạng bệnh sẽ có cách điều trị cụ thể. Bệnh này chủ yếu ảnh hưởng đến phụ nữ trong độ tuổi sinh sản.
1. Tuyến giáp là gì?
Tuyến giáp là một phần quan trọng của hệ thống nội tiết, có vai trò điều chỉnh sự hoạt động của cơ thể bằng cách sản xuất hormone tuyến giáp. Tuyến giáp gồm hai đồng tử tuyến giáp nằm ở cổ trước hạch gai, và chúng tạo ra các hormone tuyến giáp như thyroxine (T4) và triiodothyronine (T3).
Tuyến giáp có vai trò khá quan trọng trong cơ thể
2. Nguyên nhân đau tuyến giáp
2.1. Đau tuyến giáp do bướu cổ
Bướu cổ là một tình trạng khi có sự phình to, sưng của tuyến giáp. Bướu cổ có thể gây ra cảm giác đau hoặc áp lực tại khu vực tuyến giáp. Các nguyên nhân gây bướu cổ có thể là do tăng hoạt động tuyến giáp (bướu giáp độc lập hoặc bướu giáp Graves), giảm hoạt động tuyến giáp (bướu giáp Hashimoto) hoặc các khối u khác trên tuyến giáp.
2.2. Đau tuyến giáp do cường giáp (tăng hoạt động tuyến giáp)
Cường giáp xuất hiện khi tuyến giáp sản xuất quá nhiều hormone. Điều này có thể dẫn đến cảm giác đau, kích thích hoạt động của hệ thần kinh và gây ra các triệu chứng như nhịp tim nhanh, mất cân bằng năng lượng và giảm cân.
2.3. Đau tuyến giáp do suy giáp
Suy giáp xuất hiện khi tuyến giáp không sản xuất đủ hormone. Khi hormone tuyến giáp giảm, có thể xảy ra tình trạng sưng và đau tuyến giáp. Triệu chứng khác của suy giáp có thể bao gồm mệt mỏi, tăng cân, da khô, tóc và móng chẻ, cảm lạnh và suy giảm tố chất.
2.4. Viêm tuyến giáp
Viêm tuyến giáp có thể gây ra sưng, đau và nhạy cảm tại khu vực tuyến giáp. Các loại viêm tuyến giáp phổ biến bao gồm viêm tuyến giáp Hashimoto và viêm tuyến giáp cấp tính.
Viêm tuyến giáp gây sưng đau
2.5. Ung thư tuyến giáp
Mặc dù ung thư tuyến giáp không phổ biến, nhưng nó cũng có thể gây ra cảm giác đau hoặc áp lực tại khu vực tuyến giáp. Các triệu chứng khác của ung thư tuyến giáp có thể bao gồm sưng, khó nuốt, khó thở và thay đổi giọng nói.
3. Cách chẩn đoán các bệnh lý về tuyến giáp
3.1. Xét nghiệm chức năng của tuyến giáp
Xét nghiệm chức năng tuyến giáp được sử dụng để đánh giá mức độ hoạt động của tuyến giáp và mức độ sản xuất hormone tuyến giáp. Hai xét nghiệm chức năng quan trọng là xét nghiệm hormone tuyến giáp và xét nghiệm chức năng tuyến giáp:
– Xét nghiệm hormone tuyến giáp: Đo lường nồng độ hormone tuyến giáp trong máu, bao gồm thyroxine (T4) và triiodothyronine (T3). Nếu nồng độ hormone cao hơn hoặc thấp hơn mức bình thường, nó có thể cho thấy sự tăng hoặc giảm hoạt động của tuyến giáp.
– Xét nghiệm chức năng tuyến giáp (Thyroid-stimulating hormone – TSH): Đo lường mức độ TSH trong máu. TSH được tạo ra bởi tuyến yên và điều chỉnh hoạt động của tuyến giáp. Mức TSH cao có thể cho thấy tuyến giáp đang giảm hoạt động (suy giáp), trong khi mức TSH thấp có thể cho thấy tuyến giáp đang tăng hoạt động (cường giáp).
3.2. Xét nghiệm kháng thể của tuyến giáp
Xét nghiệm này được sử dụng để xác định có tồn tại kháng thể tuyến giáp tự miễn dịch trong máu, như kháng thể TPO (kháng thể chống peroxidase tuyến giáp). Sự tăng kháng thể TPO có thể cho thấy tiến trình viêm tuyến giáp tự miễn dịch, chẳng hạn như viêm tuyến giáp Hashimoto hoặc bướu giáp Graves.
3.3. Xét nghiệm tốc độ lắng tại hồng cầu
Xét nghiệm tốc độ lắng hồng cầu (ESR) được sử dụng để đo tốc độ lắng của các thành phần tế bào trong một mẫu máu. Mức ESR cao có thể là dấu hiệu của một quá trình viêm, bao gồm viêm tuyến giáp.
3.4. Siêu âm tuyến giáp
Siêu âm tuyến giáp là một phương pháp chẩn đoán hình ảnh sử dụng sóng siêu âm để tạo ra hình ảnh của tuyến giáp. Nó cho phép xem xét kích thước, hình dạng và cấu trúc của tuyến giáp và các khối u có thể có trên tuyến giáp.
Siêu âm tuyến giáp có thể cung cấp thông tin về:
– Kích thước và hình dạng của tuyến giáp: Nó cho phép đánh giá kích thước và hình dạng của tuyến giáp, giúp phát hiện các bướu hoặc sự phình to không bình thường của tuyến giáp.
– Bản chất của các khối u: Siêu âm có thể giúp xác định tính benign hay ác tính (ung thư) của các khối u trên tuyến giáp. Đặc điểm như kích thước, hình dạng, mức độ xâm lấn vào các cấu trúc xung quanh và đặc điểm chảy máu của khối u có thể được xem xét để đưa ra đánh giá ban đầu.
Siêu âm tuyến giáp là một phương pháp chẩn đoán không xâm lấn, không gây đau và không có tia X. Nó thường được sử dụng như một phần của quy trình chẩn đoán ban đầu cho các vấn đề liên quan đến tuyến giáp. Tuy nhiên, trong một số trường hợp phức tạp hơn, các phương pháp hình ảnh khác như chụp X-quang, CT scan hoặc MRI có thể được sử dụng để cung cấp thông tin chi tiết hơn về tuyến giáp và các cấu trúc xung quanh.
4. Cách phòng ngừa đau tuyến giáp
4.1. Dinh dưỡng cân đối
Bạn nên ăn một chế độ ăn giàu chất dinh dưỡng và cân đối, bao gồm các loại thực phẩm giàu I- ốt như cá, tôm, rau biển và muối iod hợp quy định. Ngoài ra, hạn chế tiêu thụ thức ăn giàu đường, chất béo, và chất kích thích như cafein và nicotine để phòng ngừa đau tuyến giáp.
Dinh dưỡng cân đối phòng ngừa đau tuyến giáp
4.2. Tránh thiếu I- ốt
Thiếu I- ốt có thể gây ra đau tuyến giáp. Đảm bảo rằng bạn có đủ lượng iod trong chế độ ăn hoặc thực hiện việc bổ sung I- ốt nếu cần thiết, dưới sự chỉ đạo của bác sĩ.
4.3. Kiểm tra tuyến giáp định kỳ
Thực hiện kiểm tra tuyến giáp định kỳ và theo dõi sự thay đổi về kích thước, hình dạng và hoạt động của tuyến giáp. Nếu có bất kỳ triệu chứng hoặc thay đổi nào, hãy tham khảo ý kiến chuyên gia y tế.
4.4. Tránh tiếp xúc với chất gây hại cho tuyến giáp
Hạn chế tiếp xúc với các chất gây hại cho tuyến giáp như các chất hóa học độc hại, thuốc lá, khói, hóa chất trong môi trường làm việc, và chất gây nhiễm độc trong một số loại thuốc.
4.5. Quản lý căng thẳng
Căng thẳng có thể ảnh hưởng đến hoạt động của tuyến giáp. Hãy áp dụng các phương pháp giảm căng thẳng như yoga, thiền, tập thể dục, và quản lý thời gian hiệu quả để giảm căng thẳng trong cuộc sống hàng ngày.
4.6. Kiểm tra định kỳ với chuyên gia y tế
Định kỳ kiểm tra với bác sĩ để theo dõi sức khỏe tổng quát và tìm hiểu sớm các vấn đề tuyến giáp có thể xảy ra để phòng ngừa đau tuyến giáp.
|
thucuc
| 1,325
|
Viêm họng nên kiêng gì? 7 thực phẩm cần tránh xa
Viêm họng thường khiến chúng ta khó chịu, nhất là khi ăn uống, nói chuyện… Một số thực phẩm có thể khiến viêm họng nặng hơn. Vậy viêm họng nên kiêng gì? Hãy tránh xa 7 loại thực phẩm dưới đây khi bị viêm họng nhé.
Viêm họng xảy ra khi cổ họng bị viêm và kích ứng. Điều này có thể được gây ra bởi nhiều tình trạng bao gồm vi rút, vi khuẩn, hoặc nhiễm trùng đường hô hấp. Bên cạnh các biện pháp khắc phục như uống nhiều chất lỏng như nước và trà, súc miệng nước muối và ngậm để giảm đau tạm thời, bạn cũng cần lưu ý tránh một số thực phẩm, để không làm tình trạng viêm họng tồi tệ hơn. Vậy, viêm họng nên kiêng gì?
1. 7 loại thực phẩm người bệnh viêm họng nên tránh xa
1.1. Thực phẩm có tính axit
Mặc dù giàu Vitamin C, nhưng thực phẩm giàu axit như cam, chanh, bưởi… dễ làm kích ứng cổ họng, gây trào ngược axit.
Các loại thực phẩm bao gồm cà chua, cam, bưởi, chanh có tính axit và có thể gây kích ứng cổ họng của bạn. Nếu như bạn đang bị viêm họng mà ăn những thực phẩm này, dễ dẫn tới trào ngược axit – đây là chất xúc tác cho bệnh viêm họng. Do đó, hãy tránh những thực phẩm này khi đang bị viêm họng nhé.
1.2. Đồ chiên rán
Khi cơ thể chúng ta ốm, hệ thống miễn dịch đang suy yếu, vì vậy những thực phẩm không lành mạnh như khoai tây chiên hoặc gà rán, các món chiên xào sẽ không phải là lựa chọn hợp lý. Mặc dù thức ăn chiên xào không ảnh hưởng trực tiếp đến chứng đau họng nhưng chúng không có tác dụng làm giảm bất kỳ triệu chứng nào hoặc giúp bạn cảm thấy dễ chịu hơn. Do vậy, người bệnh nên tăng cường những thực phẩm hấp, luộc, chín mềm và để nguội.
1.3. Thức ăn cay, nước sốt nóng
Khi bị viêm họng, hãy dẹp những món cay, nóng, có nước sốt sang 1 bên vì nó sẽ làm bệnh viêm họng nặng hơn.
Các món ăn cay hoặc có nước sốt cay, cà ri… đều có thể làm trầm trọng thêm chứng đau họng bằng cách làm tình trạng viêm trở nên trầm trọng hơn. Điều này là do gia vị kích hoạt tuyến nước bọt và tạo ra một lượng lớn chất nhầy trong cổ họng. Chất nhầy tích tụ khiến bạn phải hắng giọng nhiều hơn và gây khó chịu thêm.
1.4. Sữa chua
Như bạn đã biết rằng, sữa chua là thực phẩm rất tốt cho đường ruột. Tuy nhiên, khi chúng ta bị viêm họng và ho thì sữa chua có thể làm trầm trọng thêm triệu chứng này. Đó là do sữa chua làm đặc chất nhầy bạn tiết ra, khiến bạn ho nhiều hơn và khó chịu hơn ở cổ họng. Vì vậy hãy tạm thời bỏ qua sữa chua trong thời gian viêm họng nhé.
1.5. Đồ uống có gas, đồ uống có đường
Đồ uống có ga có thể khiến tình trạng viêm nặng hơn; Đồ uống có hàm lượng đường cao có thể đóng góp làm suy yếu hệ miễn dịch của bạn. Do đó, cách tốt nhất là hãy uống nhiều nước, điều này sẽ tốt cho sức khỏe của bạn hơn.
1.6. Thức ăn thô và khô cứng
Ăn bánh mỳ khi bị viêm họng có thể làm cho họng bị sưng đau, khó nuốt.
Khi bị viêm họng, cổ họng thường bị sưng đau. Những thực phẩm thô cứng, chưa chín, bánh mì nướng khô, bánh quy giòn… là những loại thực phẩm cần loại trừ ngay bởi chúng thường có các cạnh sắc nhọn, làm tổn thương cổ họng, khiến bệnh nhân đau họng và khó nuốt hơn.
1.7. Cà phê
Caffeine trong cà phê làm cơ thể bị mất nước và có thể làm cho cơn đau họng của bạn tồi tệ hơn. Nó cũng là một chất lợi tiểu, khiến người bệnh đang bị viêm họng nông nao thường xuyên, khát nước nhiều hơn, và làm cho cổ họng bị đau rát.
2. Những thực phẩm nên ăn khi bị viêm họng
Bên cạnh vấn đề viêm họng nên kiêng gì thì chắc hẳn độc giả sẽ quan tâm viêm họng nên ăn thì thì tốt. Nhìn chung, thức ăn mềm và dễ nuốt sẽ tốt cho chúng ta khi bị viêm họng, bởi nó hạn chế tình trạng kích ứng cổ họng. Thức ăn và đồ uống ấm, nguội cũng sẽ giúp làm dịu cổ họng.
Dưới đây là những thực phẩm tốt cho tình trạng viêm họng:
– Nước trái cây, sinh tố trái cây
– Trứng luộc chín
– Mì ống nấu chín
– Rau củ quả luộc, hấp mềm
– Các món súp, nghiền mềm
– Nước lọc
– Một số thực phẩm có tính kháng viêm như gừng, nghệ, đinh hương, mật ong… có thể được đưa vào món ăn để giúp nhanh đẩy lùi viêm họng
– Thực phẩm giàu kẽm như gan động vật, hàu, thịt bò… giúp cải thiện chức năng đề kháng.
– Thực phẩm giàu Vitamin C nhưng không quá giàu axit như súp lơ xanh, lựu, thanh long…
– Thực phẩm giàu protein như trứng, thịt…
Ngoài ra người bệnh nên tăng cường súc miệng nước muối sẽ giúp cải thiện đáng kể tình trạng viêm họng và đau rát họng.
Như vậy 7 loại thực phẩm chúng tôi vừa nêu trên đã giải đáp cho câu hỏi viêm họng nên kiêng gì, đồng thời gợi ý cho bạn những thực phẩm tốt cho người viêm họng. Bạn cũng đừng quên rằng, nếu thấy tình trạng viêm họng của mình không khỏi, hãy đi khám bác sĩ ngay để được tư vấn điều trị phù hợp nhất, tránh để lâu ảnh hưởng tới sức khoẻ nhé.
|
thucuc
| 1,024
|
Bị rối loạn nhịp tim nên ăn gì?
Rối loạn nhịp tim là bệnh lý tim mạch gây nguy hiểm cho người bệnh, để lại nhiều biến chứng nếu không được ngăn ngừa từ sớm cũng như điều trị kịp thời khi phát hiện. Trong đó, chế độ dinh dưỡng đóng một phần quan trọng trong việc kiểm soát rối loạn nhịp tim, vì vậy vấn đề rối loạn nhịp tim nên ăn gì và rối loạn nhịp tim không nên ăn gì luôn nhận được nhiều sự quan tâm.
1. Bị rối loạn nhịp tim nên ăn thực phẩm gì?
Bệnh lý tim mạch nói chung và bệnh lý rối loạn nhịp tim nói riêng là bệnh lý có thể để lại nhiều biến chứng nguy hiểm. Tuy nhiên, nếu người bệnh có một chế độ dinh dưỡng khoa học thì có thể cải thiện được sức khỏe của cơ tim, ngăn chặn nguy cơ tái phát bệnh lý tim mạch. Một số loại thực phẩm được khuyến khích đối với bệnh nhân bị rối loạn nhịp tim đó là:Thực phẩm có chứa nhiều chất xơ: Nguyên nhân gây xơ vữa động mạch, tăng nhịp tim là do những chất béo xấu từ thực phẩm như triglyceride, cholesterol, LDL... nên thay vì hấp thụ các loại thực phẩm này, người bệnh nên ăn nhiều thức ăn có chứa chất xơ như các loại ngũ cốc, yến mạch, đậu, các loại gạo nguyên cám... Một số trái cây có nguồn chất xơ dồi dào như cam, bưởi, quýt, quả việt quất... Với rau xanh, bạn nên ăn các loại rau như súp lơ, củ cà rốt, rau bina...Thực phẩm có chứa omega – 3: Omega – 3 là nguồn chất béo tốt đối với cơ thể, có tác dụng giảm tình trạng phản ứng viêm xảy ra trong cơ thể và giảm được mức độ cũng tần suất xuất hiện các cơn rối loạn nhịp tim. Các loại thực phẩm có chứa nhiều omega – 3 đó là cá hồi, cá thu, đậu nành, hạnh nhân, óc chó...Thực phẩm có chứa nhiều chất chống oxy hóa: Chất chống oxy hóa có thể ngăn chặn được tình trạng rung nhĩ trong bệnh lý tim mạch. Các loại thực phẩm có chứa nhiều chất chống oxy hóa có thể kể đến là các loại trái cây như cam, quýt, cà chua, dứa, ổi... chứa rất nhiều vitamin C, dầu oliu, nghệ tây, lúa mì... có chứa nhiều vitamin E. Những loại rau và trái cây có màu đỏ, cam, vàng và xanh có chứa nhiều Beta – caroten là chất chống oxy hóa rất cao.Thực phẩm có chứa nhiều chất điện giải: Cải thiện được tình trạng rối loạn điện giải sẽ giúp kiểm soát được tình trạng rối loạn nhịp tim. Các loại thực phẩm như chuối, nho chứa rất nhiều kali; đậu phụ chứa nhiều calci; cải bó xôi, bí ngô và các loại trái cây như xoài, mận có chứa rất nhiều Magie giúp các dẫn truyền trong tim diễn ra một cách đều đặn hơn.Thực phẩm chứa thảo dược khổ sâm: Đây là loại thảo dược có thể làm ổn định nhịp tim, có hiệu quả trên cả bệnh nhân có nhịp tim nhanh và nhịp tim chậm. Theo nhiều nghiên cứu, khổ sâm có thể điều hòa được nồng độ các chất điện giải cơ tim, làm giãn mạch nên có thể hạn chế được tình trạng co mạch, tăng nhịp tim ở bệnh nhân.
2. Rối loạn nhịp tim không nên ăn gì?
Ngược lại với các loại thực phẩm trên thì người bệnh tim mạch cần tránh sử dụng một số loại thực phẩm sau để giảm nguy cơ rối loạn nhịp tim:Thực phẩm có chứa caffeine và các loại nước tăng lực: Uống cà phê lượng vừa đủ mỗi ngày có thể tốt đối với sức khỏe, tuy nhiên nếu lạm dụng loại chất này thì sẽ khiến chỉ số huyết áp và nhịp tim của bệnh nhân tăng lên rất nhiều. Ngoài ra, còn có nhiều các chất hóa học khác gây ảnh hưởng đến nhịp tim.Rượu, bia: Rượu và bia là nguyên nhân gây nên rối loạn nhịp tim, cũng như các triệu chứng bất thường của hệ tim mạch. Đặc biệt, có nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng, việc uống rượu bia quá thường xuyên sẽ phá hủy những tế bào tim, làm nhịp tim tăng cao rất nhiều nên cần hạn chế tiêu thụ nhóm đồ uống có cồn này.Thực phẩm có chứa quá nhiều muối: Nếu hấp thụ quá nhiều muối vào cơ thể, nồng độ natri máu sẽ tăng cao, đây là một trong những nguyên nhân dẫn đến tăng huyết áp và có sự liên hệ với tình trạng rối loạn nhịp tim.Thực phẩm có chứa nhiều đường: Các loại thức ăn, nước uống có nhiều đường như nước ngọt, các loại thức ăn nhanh là nguyên nhân dẫn đến rối loạn nhịp tim, vì khi cơ thể có quá nhiều đường sẽ kích thích tiết hormone epinephrine, adrenaline làm tăng nhịp tim.Rối loạn nhịp tim là bệnh lý nguy hiểm đối với người bệnh, cần được phát hiện và điều trị sớm để giảm nguy cơ gặp phải những biến chứng nguy hiểm. Bên cạnh đó, việc có một lối sống lành mạnh và chế độ dinh dưỡng phù hợp cũng góp phần giúp cho người bệnh kiểm soát tốt tình trạng nhịp tim của mình.
|
vinmec
| 916
|
Sùi mào gà ở lưỡi chữa như thế nào?
Sùi mào gà ở lưỡi nếu không được điều trị kịp thời và đúng phương pháp sẽ gây ra nhiều khó khăn cho người bệnh trong việc vệ sinh răng miệng, ăn uống và có thể gây ung thư vòm họng. Vậy bệnh sùi mào gà ở lưỡi chữa như thế nào?
1. Sùi mào gà ở lưỡi là gì?
Sùi mào gà ở lưỡi là do vi rút HPV (human papiloma) gây nên, bệnh lây nhiễm từ người này sang người khác qua đường quan hệ tình dục không an toàn bằng đường miệng hoặc hôn người nhiễm bệnh sùi mào gà. Bên cạnh đó việc dùng chung đồ vệ sinh răng miệng với người nhiễm bệnh sùi mào gà ở miệng cũng có thể là nguyên nhân dẫn tới tình trạng bệnh.
Sùi mào gà ở lưỡi là do vi rút HPV (human papiloma) gây nên, bệnh lây nhiễm từ người này sang người khác chủ yếu qua đường quan hệ tình dục không an toàn bằng đường miệng.
Khi bị sùi mào gà ở lưỡi, trên miệng và lưỡi của người bệnh sẽ xuất hiện các nốt sùi. Những nốt sùi này thường là màu hồng tươi có cuống, có thể mọc đơn độc hoặc mọc thành từng đám có hình dạng như hoa lơ, mào gà… khi ấn vào dễ chảy máu nhưng không gây đau. Người bệnh sẽ có cảm giác vướng ở lưỡi, sưng và đau ở xương hàm. Khi quan sát có thể thấy rõ những mụn sùi xuất hiện trên mặt lưỡi. Có thể xuất hiện tình trạng viêm nhiễm ở lưỡi, có mùi hôi ở miệng hoặc chảy máu ở lưỡi. Nhiều trường hợp có thể ho ra máu hoặc gặp khó khăn khi nuốt. Một số người còn có khối u trong má hoặc cổ.
2. Sùi mào gà ở lưỡi chữa như thế nào?
Trước hết bác sĩ sẽ quan sát các tổn thương và yêu cầu người bệnh thực hiện và làm xét nghiệm mô sinh thiết để kiểm tra các khối u ác tính. Ngoài ra, việc xét nghiệm máu hoặc nước bọt cũng có thể được tiến hành để phát hiện HPV. Sau khi đã chẩn đoán chính xác nguyên nhân gây bệnh, các bác sĩ sẽ tư vấn phương pháp điều trị phù hợp nhất.
Tuyệt đối không nên chủ quan bỏ qua các triệu chứng nghi ngờ sùi mào gà ở lưỡi, cần nhanh chóng tới ngay bệnh viện để kiểm tra và điều trị kịp thời.
Khó khăn trong việc ăn uống có thể được khắc phục bằng việc sử dụng các loại kem bôi kháng vi rút. Thuốc gây tê tại chỗ hoặc thuốc giảm đau tại chỗ cũng có thể được sử dụng để hạn chế khó chịu do bệnh gây ra. Nếu người bệnh gặp khó khăn trong việc nhai, nuốt thức ăn, nên lựa chọn các loại thức ăn mềm, chế biến kỹ.
Để hạn chế nguy cơ bệnh tái phát, bệnh nhân cần chú ý quan hệ tình dục an toàn, không quan hệ bằng miệng, giữ gìn vệ sinh răng miệng sạch sẽ, kiểm tra răng miệng thường xuyên để phát hiện và điều trị , tránh tình trạng tiến triển thành ung thư.
Bệnh sùi mào gà ở lưỡi không chỉ ảnh hưởng tới thẩm mỹ, gây khó chịu cho người bệnh mà còn có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm, thậm chí có thể gây bệnh ung thư vòm họng. Do đó tuyệt đối không nên chủ quan bỏ qua các triệu chứng nghi ngờ sùi mào gà ở lưỡi, cần nhanh chóng tới ngay bệnh viện để kiểm tra và điều trị kịp thời.
|
thucuc
| 628
|
khám sức khỏe định kỳ cho nhân viên tại Bệnh viện
Sau một năm cống hiến hết sức mình vì sự phát triển của CMC, được sự quan tâm của Ban lãnh đạo các đơn vị mà người lao động được khám và tư vấn về sức khỏe toàn diện. Đây là dịp để mỗi nhân viên biết rõ được tình trạng sức khỏe của mình, được các bác sĩ tư vấn về chế độ ăn uống, sinh hoạt một cách hợp lý.
Thông qua quá trình thăm khám có thể giúp cho người lao động tầm soát, phát hiện sớm các tác nhân, mầm móng gây ảnh hưởng đến sức khỏe trước khi có biểu hiện phát triển thành bệnh. Ngoài ra, việc kiểm tra sức khỏe định kỳ còn giúp cho họ có cái nhìn tổng thể về sức khỏe cũng như có sự điều chỉnh phù hợp hơn, tốt hơn về chế độ tập thể dục thể thao, ăn uống, dinh dưỡng, phương thức sống, phương pháp làm việc,… nhằm nâng cao năng suất lao động và cải thiện chất lượng cuộc sống ngày càng tốt hơn. Do đó, từ lâu, việc khám sức khỏe tổng quát được các công ty, doanh nghiệp lớn như CMC quan tâm, chú trọng nhằm đảo bảo sức khỏe của đội ngũ cán bộ, nhân viên.
Từ lâu, việc khám sức khỏe tổng quát được các công ty, doanh nghiệp lớn như CMC quan tâm, chú trọng nhằm đảo bảo sức khỏe của đội ngũ cán bộ, nhân viên.
Nhân viên hoàn toàn cảm thấy thoải mái và nhanh chóng ở các bước thăm khám
CMC là một trong những tập đoàn công nghệ hàng đầu Việt Nam với 23 năm xây dựng và phát triển. Hoạt động theo mô hình công ty mẹ-con với 10 công ty thành viên, liên doanh và viện nghiên cứu hoạt động tại Việt Nam và nhiều nước trên thế giới, CMC đã và đang khẳng định vị thế trên thị trường nội địa và hướng tới thị trường khu vực, quốc tế. Tại Việt Nam, Tập đoàn Công nghệ CMC được biết đến như là một đối tác tin cậy và uy tín trong các dự án CNTT cấp trung và lớn trong các lĩnh vực: chính phủ, giáo dục, thuế, kho bạc, hải quan, bảo hiểm, điện lực, ngân hàng, tài chính. CMC luôn kiên trì với định hướng ICT là năng lực cốt lõi, xây dựng và phát triển môi trường làm việc chuyên nghiệp cho gần 2000 cán bộ nhân viên và đạt được nhiều thành tựu đáng kể trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
CMC là một trong những Tập đoàn công nghệ hàng đầu tại Việt Nam hiện nay
Nhiều người lao động đã phát hiện ra bệnh thông qua buổi khám sức khỏe định kỳ cho công ty
|
thucuc
| 482
|
CA 125 là gì? CA 125 tăng trong trường hợp nào?
Kháng nguyên khối u 125 (CA 125) là một loại protein được tìm thấy trên hầu hết các tế bào ung thư buồng trứng được giải phóng vào máu và chỉ số này có thể đo được. Bài viết sau trả lời câu hỏi: “CA 125 tăng trong trường hợp nào?”
1. Định nghĩa về kháng nguyên CA 125
Kháng nguyên CA 125 là một chất đánh dấu khối u có trong huyết thanh được xác định vào năm 1981 trên bề mặt tế bào ung thư buồng trứng. Tuy nhiên, độ nhạy và độ đặc hiệu của nó trong chẩn đoán ung thư buồng trứng không cao. Một phân tích tổng hợp của 51 nghiên cứu được công bố vào năm 2012 báo cáo độ nhạy là 78,7% và độ đặc hiệu là 77,9%. Những kết quả hạn chế này là hệ quả tất yếu của độ nhạy thấp của CA 125 trong việc phát hiện ung thư ở giai đoạn đầu, các biến thể sinh lý về mức độ này có liên quan đến tuổi tác và tình trạng mãn kinh, cũng như sự gia tăng của CA 125 trong cả ung thư lành tính và ác tính.
CA 125 là một glycoprotein xuyên màng được biểu hiện bởi vô số tế bào, khỏe mạnh và ác tính, chủ yếu có nguồn gốc từ trung mô. CA 125 không có ở mô buồng trứng khỏe mạnh, nhưng được biểu hiện ở hơn 80% các tế bào khối u buồng trứng không nhầy. CA 125 cũng được tìm thấy ở các tế bào màng phổi, màng ngoài tim, phúc mạc, nội mạc tử cung và đường sinh dục cũng như màng ối. Với vô số tế bào có khả năng tiết ra nó, không có gì ngạc nhiên khi CA 125 tăng lên trong nhiều tình huống, cả lành tính và ác tính. Do đó, xét nghiệm CA 125 không được sử dụng làm xét nghiệm sàng lọc ung thư buồng trứng.
Ung thư buồng trứng chiếm 5,4% tỷ lệ tử vong do ung thư ở phụ nữ, tình trạng này ảnh hưởng đến 15 phụ nữ trong số 100.000 phụ nữ và đặc biệt ảnh hưởng nhiều hơn đến những người từ 55 đến 70 tuổi. Tại thời điểm chẩn đoán lâm sàng, CA 125 tăng cao ở 50% trường hợp ung thư giai đoạn I và hơn 90% trường hợp ở giai đoạn II, III và IV.
CA 125 là một trong những phân tử được nhóm lại dưới tên của các chất đánh dấu. Những phân tử này tăng lên trong quá trình xuất hiện các mô ung thư. Liều lượng CA 125 trong chất lỏng sinh học, chẳng hạn như máu, nước tiểu, dịch tiết, giúp phát hiện sự hiện diện của các tế bào khối u. Các dấu ấn này có thể tham gia sàng lọc, chẩn đoán, tiên lượng, đánh giá hiệu quả điều trị, theo dõi bệnh và phát hiện tái phát ung thư.
2. Tại sao phải phân tích CA 125?
Xét nghiệm CA 125 chủ yếu được sử dụng để theo dõi phản ứng của bệnh nhân sau khi điều trị ung thư buồng trứng: xét nghiệm này đưa ra các dấu hiệu về hiệu quả điều trị hoặc khả năng tái phát bệnh.
Sau khi điều trị bằng phẫu thuật và hóa trị, bệnh nhân cần thực hiện xét nghiệm CA 125 cứ sau 2 đến 4 tháng trong 2 năm đầu, 6 tháng một lần trong năm thứ ba, sau đó là hàng năm.
Xét nghiệm này không được sử dụng để sàng lọc ung thư buồng trứng vì những lý do sau:
Ở phụ nữ bị ung thư buồng trứng giai đoạn đầu mức CA 125 không cao hơn mức trung bình.
Sự hiện diện của CA 125 không đặc hiệu đối với ung thư buồng trứng (có thể tăng lên khi có bệnh lành tính hoặc ung thư khác ngoài buồng trứng). Ngoài ra, CA 125 thậm chí còn tăng liên tục ở khoảng 1% phụ nữ khỏe mạnh.
3. Những kết quả nào có thể tìm thấy từ việc phân tích CA 125?
Xét nghiệm CA 125 được thực hiện thông qua xét nghiệm máu để đo lượng protein có tên gọi là CA 125 trong máu. Việc kiểm tra bao gồm lấy một mẫu máu tĩnh mạch, thường được thực hiện ở nếp gấp khuỷu tay. Xét nghiệm này dựa trên việc sử dụng kháng thể kháng CA 125 có khả năng nhận ra protein có trong huyết thanh của bệnh nhân.
Nồng độ CA 125 được coi là bình thường khi kết quả nhỏ hơn 35 U/ml. Lưu ý rằng ngưỡng này có thể thay đổi một chút tùy thuộc vào các phòng thí nghiệm thực hiện phân tích.
Nếu mức CA 125 không đổi hoặc tăng lên trong quá trình điều trị, điều đó có nghĩa là ung thư không đáp ứng với điều trị, còn mức độ CA 125 giảm xuống là việc điều trị đã có hiệu quả. Mức độ CA 125 tăng lên sau khi điều trị ung thư có nghĩa là bệnh đã xuất hiện trở lại (sự tái phát).
Lưu ý rằng mức CA 125 tăng nhẹ không nhất thiết là một dấu hiệu xấu. Thay vào đó, bác sĩ quan sát xu hướng tăng theo thời gian để tìm ra nguyên nhân.
4. CA 125 tăng trong những trường hợp nào?
CA 125 tăng trong những trường hợp nào? Sự gia tăng mức CA 125 có thể là sự hiện diện của các tình trạng không phải ung thư như:
U nang buồng trứng.
Viêm tụy.
Bệnh gan (xơ gan, viêm gan).
Viêm màng phổi.
U xơ (khối u lành tính nằm trên thành tử cung).
Lạc nội mạc tử cung (sự hiện diện của mô được tạo thành từ các tế bào nội mạc tử cung - lớp lót lót tử cung - bên ngoài tử cung).
Hoặc đơn giản là mang thai hoặc kinh nguyệt.
CA 125 tăng cũng có thể là một dấu hiệu của bệnh ung thư: không chỉ là bệnh ung thư buồng trứng, mà còn là ung thư tử cung, vú, phổi, dạ dày, tuyến tụy, gan hoặc ung thư đại trực tràng.
Ngoài ra, sự gia tăng CA 125 trong nhiều tình huống lành tính và độ nhạy thấp ở giai đoạn đầu khiến xét nghiệm này không phù hợp để sàng lọc ung thư buồng trứng. Tuy nhiên, phần lớn các trường hợp tăng CA 125 lành tính xảy ra ở phụ nữ tiền mãn kinh, 80% trường hợp ung thư buồng trứng liên quan đến phụ nữ sau mãn kinh từ 50 tuổi trở lên. Do đó, xét nghiệm này có thể được coi là một biện pháp kiểm tra sàng lọc cho phụ nữ sau mãn kinh. Để cho phép sàng lọc hiệu quả, bệnh lý được sàng lọc phải khá thường xuyên, đây cũng là một trong những hạn chế của sàng lọc ung thư buồng trứng.
Trên đây là những thông
|
medlatec
| 1,170
|
Người suy tim nặng - Ăn gì cho đỡ mệt?
Suy tim xảy ra khi cơ tim không còn đủ sức để đảm bảo nhu cầu của cơ thể về ôxy ngoại biên nữa. Đây là biến chứng cuối cùng của tất cả các bệnh về tim, động mạch và các bệnh toàn thân. Do tình trạng của từng bệnh mà tim có thể suy một bên trước rồi dẫn đến suy tim toàn bộ hoặc suy tim toàn bộ ngay từ đầu.
Khi suy tim nặng bệnh nhân rất khó thở, gan to có khi có cổ trướng, tràn dịch màng phổi, có thể còn khả năng hồi phục hoặc không còn khả năng hồi phục nếu vào giai đoạn cuối.
Nguyên tắc ăn uống khi suy tim nặng
Ăn nhạt hoàn toàn: lượng muối từ: 0,2g - 0,5g/ngày.
nhỏ hơn 1.500Kcalo/ngày; Protein: 0,8g/kg/ngày và protein làm tăng chuyển hoá cơ bản làm tăng lưu lượng máu. Nên dùng protein từ sữa, cá; gluxit: dùng loại đường đơn dễ hấp thu (hoa quả, mật); chất béo: không cho thêm vào khi chế biến thức ăn
nên dùng nhiều để tạo môi trường kiềm chống lại tình trạng toan của cơ thể, rau quả lại chứa nhiều kali nên có tác dụng lợi tiểu rất tốt cho bệnh nhân suy tim.
Tránh dùng các thức ăn sinh hơi, các loại thức ăn lên men: trứng, đậu đỗ.
Không dùng các loại thức ăn chế biến sẵn có nhiều muối: dưa cà, mắm tôm, bánh mì, thịt hun khói, patê, xúc xích, lạp xường; hạn chế các chất kích thích như cà phê, trà...
Một chế độ ăn có sữa, rau quả, khoai sẽ thoả mãn được các nguyên tắc trên vì chứa ít muối lại có nhiều kali, nhiều yếu tố kiềm chống được tình trạng toan và có ít protein, có nhiều đường giúp cho chuyển hoá tốt, ít năng lượng để cho bộ máy tiêu hoá được nghỉ ngơi.
Lượng muối 1 - 2g, protein: 40g, năng lượng: 1.200 - 1.300Kcalo.
Thực đơn mẫu:
6 giờ: Sữa hỗn hợp: 150ml (sữa đậu nành: 75, sữa bò: 75ml, đường: 10g)
9 giờ: sữa hỗn hợp: 150ml
12 giờ: Phở thịt nạc: 1 bát (bánh phở: 120g, thịt nạc: 30g, nước xương: 300ml)
15 giờ: Sữa hỗn hợp: 150ml
18 giờ: Cháo cá: 300ml (gạo: 30g, cá: 50g, dầu ăn 5g)
21 giờ: Sữa hỗn hợp: 100ml
Chế độ ăn cho bệnh nhân suy tim độ 4:
Dùng chế độ Karen gồm có sữa, nước quả, glucoza trong những ngày đầu sau đó thêm ngũ cốc, trứng, thịt:
Mẫu thực đơn trong 2 - 3 ngày đầu:
6 giờ: Sữa hỗn hợp: 100ml (sữa đậu nành: 50ml, sữa bò: 50ml, đường: 10g)
9 giờ: Sữa hỗn hợp: 100ml
12 giờ: Sữa hỗn hợp: 100ml
15 giờ: Sữa hỗn hợp: 100ml
18 giờ: Sữa hỗn hợp: 100ml
21 giờ: Glucoza 20%: 100ml
Mẫu thực đơn trong những ngày sau:
6 giờ: Sữa hỗn hợp: 100ml (sữa đậu nành: 50ml, sữa bò: 50ml, đường: 10g)
9 giờ: Sữa hỗn hợp: 100ml
12 giờ: Sữa hỗn hợp: 100ml
Cháo trứng: 200ml (gạo lẻ: 20g, trứng gà: 1 quả)
15 giờ: Sữa hỗn hợp: 100ml
18 giờ: Sữa hỗn hợp: 100ml
Cháo đường: 200ml (gạo: 20g, đường: 30g)
21 giờ: Glucoza 20%: 100ml
Giá trị dinh dưỡng của thực đơn: năng lượng: 1.025Kcal; protein: 26,7g; muối: 0,8g.
|
medlatec
| 537
|
Mách bạn những cách trị mắt đỏ ngứa an toàn và hiệu quả
Mắt đỏ, ngứa là tình trạng viêm kết mạc cấp, khi lớp màng mỏng của mắt bị tổn thương ban đầu. Điều trị bệnh này không quá khó nhưng nếu không đúng cách sẽ khiến bệnh nặng hơn và gây biến chứng nguy hiểm. Dưới đây là một vài cách trị mắt đỏ ngứa nhanh khỏi mà vẫn an toàn bạn nên bỏ túi cho mình!
1. Nhận biết tình trạng mắt đỏ ngứa
Đau mắt đỏ khá phổ biến, có thể gặp phải ở mọi lứa tuổi từ trẻ em, người trưởng thành cho đến người già. Bệnh có thể lây cho người khác nếu không có sự chăm sóc cẩn thận.
1.1. Biểu hiện của bệnh
Bệnh khó nhận biết nếu bạn gặp phải các biểu hiện sau:
– Đỏ mắt. Triệu chứng này xuất hiện do cương tụ mạch máu ở lớp nông của kết mạc. Hiện tượng gân đỏ nổi nhiều nhất ở kết mạc mi.
– Cảm giác ngứa hoặc nhức mắt. Bạn luôn cảm thấy cộm ở mắt, muốn dụi mắt để giảm bớt khó chịu.
– Gỉ mắt nhiều, đóng thành từng đám, đặc quánh và dính chặt vào lông mi hoặc khóe mắt.
– Mi mắt sưng nề, đau nhức.
– Nhạy cảm với ánh sáng, luôn cảm thấy chói, khó nhìn.
– Chảy nước mắt liên tục mà bạn không kiểm soát được.
Ngoài các biểu hiện phổ biến trên thì một số trường hợp còn kèm theo:
– Người mệt mỏi.
– Sốt nhẹ.
– Đau họng.
– Nổi hạch ở sau tai.
Hiện tượng đỏ mắt và ngứa là cảnh báo viêm kết mạc cấp tính
1.2. Nguyên nhân gây bệnh
Có rất nhiều nguyên nhân dẫn tới tình trạng đau mắt đỏ, gây ngứa và khó chịu như:
– Đau mắt đỏ do virus Adenovirus và Herpesvirus. Một nguyên nhân hay gặp nhất hiện nay. Bệnh rất dễ lây khi tiếp xúc trực tiếp với nước mắt người bệnh; ho, hắt hơi khi viêm họng hay cảm cúm đi kèm.
– Đau mắt đỏ do vi khuẩn Staphylococcus, Haemophilus Influenzae,… Nếu bệnh không được điều trị đúng cách thì rất dễ gây ra biến chứng nguy hiểm. Điển hình như viêm loét giác mạc, giảm thị lực không phục hồi. Bệnh này cũng dễ lây qua dịch tiết nước mắt hoặc các vật dụng dính dịch tiết mắt.
– Đau mắt đỏ do dị ứng với bụi, lông vật nuôi, phấn hoa,… Thường xảy ra theo mùa, kéo dài và hay tái phát.
2. Đau mắt đỏ ngứa có nguy hiểm không? Bao lâu thì khỏi?
Tình trạng mắt đỏ, ngứa có nguy hiểm không? Bao lâu thì khỏi và cách trị mắt đỏ ngứa hiệu quả có những cách nào?
Đầu tiên, bạn không nên quá lo lắng vì tình trạng này khá phổ biến và không gây nguy hiểm nếu điều trị đúng cách. Bệnh sẽ khỏi sau 7 – 10 ngày, tùy từng người.
Tuy nhiên, bạn cũng không được quá chủ quan nếu thấy bản thân có một vài biểu hiện khác thường. Ngay khi có triệu chứng đỏ mắt, ngứa mắt khó chịu thì cần đi khám để nhận cách thức điều trị kịp thời. Nếu xem nhẹ các triệu chứng ban đầu thì rất dễ tạo cơ hội cho bệnh tiến triển nặng. Khi không được điều trị cẩn thận, tổn thương ban đầu sẽ dẫn tới những hậu quả về sau:
– Loét giác mạc.
– Viêm giác mạc.
– Nguy cơ mù lòa.
Viêm loét giác mạc là một trong những biến chứng của đau mắt đỏ
3. Cách trị mắt đỏ ngứa an toàn và hiệu quả
Có rất nhiều cách điều trị đau mắt đỏ, nhưng tùy vào từng trường hợp mà bạn nên chọn phương pháp phù hợp. Dưới đây là một vài cách điều trị hiệu quả nhưng đảm bảo an toàn mà bạn có thể áp dụng.
3.1. Dùng thuốc nhỏ mắt
Tùy vào nguyên nhân gây bệnh và các yếu tố nguy cơ mà có thể lựa chọn thuốc nhỏ mắt phù hợp. Tốt nhất là bạn nên tới bệnh viện để kiểm tra, xác định nguyên nhân chính gây bệnh. Từ đó bác sĩ sẽ kê đơn thuốc cũng như hướng dẫn cách nhỏ mắt đúng cách để cải thiện bệnh.
3.2. Chườm khăn ấm – Cách trị mắt đỏ ngứa dễ làm
Chườm khăn ấm lên mắt đau, mắt đỏ là cách giảm bớt sự khó chịu hiệu quả. Bạn nên ngâm 1 chiếc khăn nhỏ vào nước nóng và vắt khô nước. Sau đó, đặt khăn lên mắt trong vòng 10 phút.
Nhiệt độ cao sẽ giúp giãn mạch máu, tăng lưu lượng máu chảy đến khu vực chườm nhằm giảm kích ứng, đồng thời giúp cho mắt không bị khô. Một lưu ý nhỏ khi dùng cách này là bạn không nên dùng nước quá nóng vì vùng da xung quanh mắt mỏng và nhạy cảm nên dễ bị tổn thương.
3.3. Vệ sinh sạch sẽ
Đau mắt đỏ cần chú trọng việc vệ sinh sạch sẽ để ngăn ngừa bệnh tiến triển và lây lan. Bạn nên dùng nước sạch để vệ sinh mặt và mắt thường xuyên.
Bên cạnh đó, có một số hành động bạn nên hạn chế như là:
– Lấy tay dụi mắt.
– Sử dụng chung khăn mặt với người trong gia đình, bạn bè,…
– Trang điểm khi mắt đang bị kích ứng.
– Không mang kính râm khi ra ngoài đường, nhất là vào những ngày nắng gắt.
Khi bị đau mắt đỏ không nên dụi mắt vì tăng mức độ nghiêm trọng của bệnh
3.4. Cách trị mắt đỏ ngứa bằng điều chỉnh chế độ ăn uống
Chế độ dinh dưỡng có vai trò quan trọng trong việc cải thiện bệnh. Bạn cần bổ sung các loại hoa quả chứa nhiều vitamin A, B12, C, D,… để giúp mắt sáng, khỏe như:
– Cải bó xôi.
– Cà rốt.
– Khoai tây, khoai lang.
– Dầu cá giàu Omega 3.
Đồng thời không nên ăn những thực phẩm sau:
– Hải sản, thực phẩm có mùi tanh như tôm, cua, cá, ốc,… sẽ khiến tình trạng mắt đỏ kéo dài và lâu khỏi.
– Các chất kích thích gây tổn thương thêm từ bên trong như bia rượu và thuốc lá.
– Rau muống sẽ sinh ra nhiều gỉ mắt làm cho tình trạng bệnh nặng hơn.
– Đồ ăn cay nóng.
4. Khi nào nên đến gặp bác sĩ?
Nếu bạn gặp tình trạng đau mắt đỏ kéo dài nhiều ngày và ảnh hưởng tới sinh hoạt thì cần tới bệnh viện khám ngay. Bác sĩ sẽ kiểm tra để tìm nguyên nhân đau mắt đỏ, các yếu tố nguy cơ và đánh giá mức độ nặng nhẹ của bệnh.
Dựa vào tình trạng bạn đang gặp phải, bác sĩ sẽ kê đơn thuốc phù hợp. Việc của bạn đó là chỉ cần tuân theo lời dặn của bác sĩ, dùng thuốc đúng cách và tái khám theo lịch hẹn.
Đi kiểm tra ngay để tìm ra nguyên nhân và phác đồ điều trị phù hợp
|
thucuc
| 1,215
|
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.