text
stringlengths 853
8.2k
| origin
stringclasses 3
values | len
int64 200
1.5k
|
|---|---|---|
Dấu hiệu ung thư tuyến giáp bạn chớ xem thường ở mọi lứa tuổi
Rất khó phát hiện sớm các dấu hiệu ung thư tuyến giáp bởi bệnh không bộc lộ rõ ràng. Chỉ tới khi đi khám một bệnh lý nào đó hoặc kiểm tra sức khỏe định kỳ, người bệnh mới biết mình mắc ung thư tuyến giáp. Ung thư tuyến giáp là bệnh hiếm gặp. Bệnh có thể gặp ở mọi đối tượng, lứa tuổi. Nữ giới mắc bệnh nhiều hơn nam giới.
Các thể ung thư tuyến giáp
Ung thư tuyến giáp có thể gặp ở cả nam và nữ với nhiều thể bệnh khác nhau
Dấu hiệu ung thư tuyến giáp
Ung thư tuyến giáp rất khó phát hiện sớm vì không có triệu chứng cụ thể. Tuy nhiên, trong một vài trường hợp người bệnh có thể tự phát hiện thấy u vùng cổ khi soi gương, đóng khuy cổ áo. Ít người có biểu hiện đau cổ, hàm hoặc tai.
Nhân tuyến giáp chủ yếu được phát hiện trên siêu âm hoặc chụp CT khi đi khám những bệnh khác không liên quan đến tuyến giáp.
Nếu nhân tuyến giáp lớn thì có thể chèn ép vào thực quản hoặc khí quản gây ra tình trạng nuốt vướng, khó thở hoặc cảm giác mắc ở cổ họng. Ít gặp hơn bệnh nhân có dấu hiệu bị khàn tiếng do u chèn ép vào dây thần kinh điều khiển giọng nói.
Người bệnh có thể tự phát hiện thấy u vùng cổ khi soi gương, đóng khuy cổ áo
Các phương pháp chẩn đoán bệnh
Điều trị ung thư tuyến giáp
Tùy vào các dấu hiệu ung thư tuyến giáp, các thể bệnh cụ thể và độ tuổi mỗi người, bác sĩ sẽ đưa ra phương pháp điều trị phù hợp.
Đối với ung thư tuyến giáp thể nhú và thể nang
Phẫu thuật: Đối với 2 thể này người bệnh thường được chỉ định phẫu thuật. Tùy theo kích thước, vị trí, tình trạng di căn của khối u, phẫu thuật có thể tiến hành cắt thùy giáp trạng, cắt tuyến giáp toàn phần hoặc cắt tuyến giáp bán phần.
Điều trị xạ trị: Áp dụng trong trường hợp bệnh di căn xa, ung thư xâm lấn tại chỗ hoặc còn sót lại tế bào ác tính sau khi phẫu thuật.
Đối với ung thư tuyến giáp thể tủy
Phẫu thuật: Ung thư thể tủy thường có di căn hạch ở giai đoạn sớm, nên tiến hành phẫu thuật cắt tuyến giáp toàn phần kèm theo vét hạch.
Đối với ung thư tuyến giáp thể không biệt hóa
Hầu hết các trường hợp mắc bệnh ung thư tuyến giáp thể không biệt hóa không thể phẫu thuật tại thời điểm chẩn đoán bệnh. Bệnh thường được điều trị bằng hóa trị hoặc kết hợp với xạ trị.
Các phương pháp điều trị ung thư tuyến giáp nêu trên chỉ mang tính chất tham khảo. Không phải trường hợp nào cũng áp dụng chung một phương pháp điều trị giống nhau. Vì thế khi thấy xuất hiện các dấu hiệu ung thư tuyến giáp hoặc được chẩn đoán mắc bệnh thì cần điều trị ngay nhằm tăng cơ hội chữa khỏi.
|
thucuc
| 541
|
CHỚ chủ quan những nguyên nhân Viêm dạ dày thường gặp nhất
Viêm dạ dày là hiện tượng mà tình trạng niêm mạc dạ dày bị viêm gây nên cảm giác đau âm ỉ, khó chịu và mệt mỏi cho người bệnh. Vậy viêm dạ dày nguyên nhân do đâu?
Nguyên nhân gây viêm dạ dày
Vi khuẩn Helicobacter pylori
Đây là tác nhân chính gây viêm loét dạ dày tá tràng ở người bệnh, có khoảng 70 đến 90% người bệnh bị viêm loét dạ dày tá tràng cho vi khuẩn HP gây ra.
Đây là loại vi khuẩn thâm nhập vào cơ thể theo đường nước bọt, bàn chải đánh răng và thực phẩm không đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm. Tạo cơ hội cho vi khuẩn này xâm nhập vào dạ dày và gây hại cho dạ dày tá tràng.
Các dạng viêm dạ dày cần được phát hiện sớm và điều trị hiệu quả
Thói quen xấu trong ăn uống
Các thói quen ăn uống không tốt cũng có thể là nguyên nhân gây bệnh viêm dạ dày:
Căng thẳng thường xuyên
Khi chúng ta ở tình trạng luôn căng thẳng mệt mỏi, các acid HCL sẽ tăng cường tiết dịch trong dạ dày, điều này khiến cho niêm mạc dạ dày bị tổn thương dễ dàng dẫn tới tình trạng đau dạ dày. Đây chính là một trong những lí do khiến bạn bị đau dạ dày.
Nội soi chẩn đoán phát hiện sớm bệnh viêm dạ dày
Rượu bia, thuốc lá
Chất cồn có trong bia rượu cực kì có hại cho dạ dày. Nó sẽ phá hoại lớp nhầy bảo vệ niêm mạc dạ dày. Thêm vào đó, men rượu sau một quá trình sẽ chuyển hóa thành acetaldehyde, khi chất này có quá nhiều trong cơ thể nó sẽ không thể bị chuyển hóa hết thành acetate, từ đó gây tổn thương gan. Theo chuỗi đó,khi gan bị tổn thương,tiêu hóa kém đi,dạ dày cũng vì thế mà kém đi từng ngày.
Khi hút thuốc,các chất độc có trong đó ,chủ yếu là nicotine sẽ thúc đẩy cơ thể bài tiết acid clohydric và pepsin-những chất trực tiếp ăn mòn niêm mạc dạ dày,ức chế sự tổng hợp Prostaglandin ,chất có vai trò bảo vệ và phục hồi nêm mạc ,thu hẹp các mạch máu dạ dày,từ đó dẫn tới tổn thương lớp bảo vệ này. Nicotine cũng khiến cholat có trong mật bị chảy ra ngoài đẫn tới dạ dày bị tổn thương nghiêm trọng.
|
thucuc
| 425
|
Bệnh viêm trực tràng là gì?
Viêm trực tràng là bệnh xảy ra ở đoạn cuối của ống tiêu hóa, phần nối giữa đại tràng và hậu môn. Nếu không được điều trị sớm, viêm trực tràng sẽ gây nguy hiểm tới tính mạng. Mời độc giả cùng tìm hiểu bệnh viêm trực tràng là gì qua bài viết dưới đây.
Bệnh viêm trực tràng là gì?
Viêm trực tràng là chỉ tình trạng viêm ở lớp niêm mạc hay các tổ chức xung quanh trực tràng. Bệnh xuất hiện là do các nguyên nhân như:
Viêm trực tràng là chỉ tình trạng viêm ở lớp niêm mạc hay các tổ chức xung quanh trực tràng.
Bệnh viêm trực tràng có thể xảy ra ở nhiều đối tượng, lứa tuổi, đặc biệt những người có thói quen uống nhiều bia rượu, ăn đồ cay nóng. Bệnh gây ảnh hưởng tới hoạt động của hệ thống tiêu hóa, khiến cơ thể bị ảnh hưởng nặng nề.
Các triệu chứng thường gặp khi bị viêm trực tràng
Bệnh viêm trực tràng được chia thành 2 loại là viêm trực tràng cấp tính và viêm trực tràng mạn tính. Tùy vào từng giai đoạn của bệnh sẽ có các mức độ nặng – nhẹ khác nhau.
Các triệu chứng thường xuất hiện khi bị viêm trực tràng bao gồm:
Khi bị viêm trực tràng, người bệnh sẽ thấy xuất hiện các triệu chứng như đau bụng, thường xuyên mót rặn…
Các triệu chứng bệnh viêm trực tràng rất dễ nhầm lẫn với các bệnh lý khác ở đường tiêu hóa vì thế người bệnh không nên chủ quan. Khi thấy xuất hiện các triệu chứng này, người bệnh cần đi khám ngay để được chẩn đoán chính xác tình trạng sức khỏe.
Bệnh viêm trực tràng mạn tính lâu ngày không được điều trị sẽ tiến triển nặng hơn và hình thành những vết loét sâu ở trực tràng. Trong thời gian dài có thể làm tăng nguy cơ mắc ung thư trực tràng rất nguy hiểm.
Cách điều trị bệnh viêm trực tràng
Người bệnh cần đi khám ngay khi thấy xuất hiện các triệu chứng viêm trực tràng để điều trị hiệu quả
Lưu ý về chế độ ăn uống: Người bệnh viêm trực tràng cần ăn uống đúng cách, chú ý tới an toàn vệ sinh thực phẩm, ăn uống thanh mát, dễ tiêu hóa, bổ sung nhiều rau xanh, các loại vitamin và khoáng chất cần thiết cho cơ thể; tránh những thực phẩm có nhiều dầu mỡ, thực phẩm khó tiêu hóa, đồ cay nóng… Đặc biệt, khâu vệ sinh trong ăn uống cần hết sức cẩn trọng để tránh bệnh tái phát hoặc tiến triển nặng hơn.
Bệnh viêm trực tràng có thể gặp ở cả nam và nữ trong độ tuổi trung niên. Bệnh gây ra nhiều phiền toái và ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe. Chính vì thế, chúng ta cần nắm rõ bệnh viêm trực tràng là gì, các triệu chứng nhận biết để kịp thời đi khám, điều trị hiệu quả bệnh.
|
thucuc
| 519
|
Hiện tượng tim đập nhanh khi mang thai là gì?
Khi mang thai, những thay đổi thất thường trong cơ thể người mẹ hoặc trong thai nhi khiến mẹ bầu thường xuyên lo lắng và bất an. Tâm lý này có tác động không tốt đến sự phát triển toàn diện của cả mẹ và bé trong thời gian thai kỳ. Vì vậy, nếu gặp phải trường hợp tim đập nhanh khi mang thai, người mẹ không nên lo lắng quá mà hãy
1. Hiện tượng nhịp tim đập nhanh khi mang thai
Đầu tiên có thể khẳng định, hiện tượng tim đập nhanh trong thời gian mang thai của mẹ tương đối bình thường và là một hiện tượng tâm sinh lý phổ biến tại nhiều mẹ bầu. Ở mức độ nào đó, việc nhịp tim cao hơn so với bình thường được xem là dấu hiệu của một thai nhi khỏe mạnh đang phát triển bên trong cơ thể người mẹ.
1.1. Dấu hiệu tim đập nhanh trong thai kỳ
Ở số liệu tiêu chuẩn về nhịp tim của một người phụ nữ trưởng thành và khỏe mạnh, nhịp tim sẽ dao động trong khoảng 70 nhịp/ phút. Khi mang thai ở tuần thứ 10 - 11 trở đi, vì nhiều nguyên nhân khác nhau mà nhịp tim của người mẹ có thể tăng cao đến 80 - 100 nhịp/ phút. Tim đập nhanh khi mang thai là hoàn toàn bình thường và nằm trong mức độ an toàn của chỉ số nhịp tim cơ bản của một người trưởng thành.
Việc tim đập nhanh giúp lượng máu trong cơ thể người mẹ tuần hoàn liên tục và đáp ứng đủ điều kiện nuôi dưỡng thai nhi từ bên trong. Khi thai nhi càng lớn, lượng máu mà cơ thể cần có thể sẽ cao hơn nhiều so với lúc vừa mang thai nên nhịp tim có thể tăng lên 10 nhịp/ phút.
Những phản ứng mà mẹ bầu có thể cảm nhận được mỗi khi nhịp tim đập nhanh như: cảm giác hồi hộp, hơi khó thở và cảm thấy không thoải mái. Ngoài ra, cơ thể mẹ có phản ứng hụt hẫng khi tim đập nhanh đột ngột.
1.2. Tim đập nhanh ở bà bầu có nguy hiểm hay không?
Nhịp tim đập nhanh hơn bình thường được xem là dấu hiệu của một thai nhi khỏe mạnh và đang phát triển bình thường. Điều này khẳng định, người mẹ đang làm tốt vai trò cung cấp oxy và các chất dinh dưỡng cần thiết cho đứa trẻ. Vì vậy, tim đập nhanh khi mang thai không quá nguy hiểm với cơ thể mẹ bầu mà chỉ gây ra những trạng thái cảm xúc xa lạ khiến các mẹ chưa kịp thích ứng.
Tuy là một hiện tượng sinh lý bình thường nhưng nếu tim đập nhanh đi kèm nhiều triệu chứng khác mang tính nguy hiểm thì mẹ bầu nên tìm kiếm địa chỉ khám bệnh uy tín để thăm khám kịp thời.
Mẹ bầu nên đi khám nếu cảm thấy tim đập nhanh liên hồi với tần suất thường xuyên và liên tục, tăng dần theo từng ngày và đi kèm với hiện tượng ho nhiều, có thể ho ra máu. Ngoài ra, mẹ bầu có thể cảm thấy khó ăn, khó thở do bị rối loạn nhịp tim, mạch đập không ổn định. Đặc biệt, mẹ có dấu hiệu ra nhiều mồ hôi thường xuyên, cảm giác nóng bức và mệt ngay cả khi ngồi. Nếu có những dấu hiệu trên thì mẹ bầu nên tìm đến các bác sĩ uy tín tư vấn.
2. Nguyên nhân của nhịp tim nhanh
Ngoài việc đáp ứng nhu cầu oxy và chất dinh dưỡng cho thai nhi, có nhiều nguyên nhân khiến nhịp tim của các mẹ bầu tăng nhanh trong thời gian mang thai.
2.1. Thay đổi sinh lý của cơ thể mẹ
Việc mang thai khiến tử cung của phụ nữ sẽ to hơn để thai nhi có thể phát triển, điều này dẫn đến việc tim đập nhanh để cung cấp đủ lượng máu cần thiết mà cơ thể cần. Lúc này, nhịp tim của mẹ bầu có thể đập nhanh từ 15 đến 20 nhịp/ phút và đập nhanh nhất trong giai đoạn thai kỳ tam cá nguyệt thứ ba.
2.2. Thay đổi tâm lý của người mẹ
Quá trình mang thai và sự phát triển khỏe mạnh của thai nhi có thể gây ra nhiều lo lắng trong suy nghĩ của người mẹ. Điều này hoàn toàn bình thường và dễ hiểu trong thời gian có bầu nên nhịp tim của mẹ sẽ nhanh hơn bình thường.
2.3. Các bệnh có thể gặp
Người mẹ có thể đang mắc các bệnh về máu như thiếu máu trong quá trình mang thai nên nhịp tim mới tăng cao hơn so với bình thường. Chất sắt và oxy trong cơ thể rất quan trọng và cần thiết cho sự phát triển của trẻ nhẻ. Nếu thiếu máu, các mẹ sẽ cảm thấy khó thở và nhanh chóng mệt mỏi.
Nếu tình trạng ở mức vừa và nhẹ, phụ nữ mang thai có thể tự bổ sung chất sắt bằng các thực phẩm giàu sắt cho máu. Tuy nhiên, người mẹ cũng cần trao đổi với bác sĩ chăm sóc trong thời gian mang thai để hạn chế tình trạng có trở nên nghiêm trọng hơn. Thiếu sắt trong thời gian dài sẽ ảnh hưởng rất nhiều đến sự phát triển của thai nhi nên mẹ bầu cần chú ý.
Ngoài ra, mẹ bầu có thể mắc các bệnh như rối loạn tuyến giáp, tăng áp lực trong phổi và tiền sản co giật nên mới có hiện tượng tim đập nhanh khi mang thai.
2.4. Những yếu tố khác
Bên cạnh những yếu tố tác động khách quan thì nguyên nhân chủ quan khiến tim mẹ bầu đập nhanh trong quá trình mang thai có thể do lối sống chưa được lành mạnh như: hút thuốc lá, sử dụng chất uống có cồn, caffein,… Điều này ảnh hưởng không tốt đến thai nhi mà mẹ bầu cần hạn chế.
Không chỉ vậy, sử dụng các loại thuốc hỗ trợ trong quá trình mang thai trong thời gian đầu có thể xảy ra tác dụng đối với hệ tuần hoàn của cơ thể nên xuất hiện hiện tượng tim đập nhanh.
3. Cách khắc phục nhịp tim đập nhanh
Để hạn chế tình trạng tim đập nhanh khi mang thai, các mẹ cần lưu ý những việc sau đây để quá trình mang thai diễn ra lành mạnh:
Tuyệt đối không sử dụng chất kích thích như rượu bia, thức uống có cồn và thuốc lá.
Hạn chế tiếp xúc với khói thuốc lá hoặc thức uống chứa các chất như caffeine (cà phê, trà,…).
Cung cấp đầy đủ lượng nước cần thiết cho cơ thể.
Cung cấp dồi dào chất dinh dưỡng bằng đa dạng đồ ăn, chia thành nhiều bữa nhỏ.
Không làm việc quá sức và thức khuya.
Giữ tâm trạng vui vẻ, bình tĩnh và tham gia các lớp yoga, tập thể dục nhẹ nhàng cho mẹ bầu.
|
medlatec
| 1,178
|
Điều trị ung thư buồng trứng giai đoạn đầu thế nào?
Ung thư buồng trứng là bệnh lý có thể được điều trị thành công, sống khỏe mạnh sau 5 năm lên đến hơn 90% khi phát hiện và điều trị bệnh ở giai đoạn sớm – ung thư vẫn được giới hạn ở buồng trứng. Vậy có những cách điều trị ung thư buồng trứng giai đoạn đầu nào, điều trị như thế nào để đạt hiệu quả, hãy cùng xem bài viết dưới đây.
1. Giai đoạn I của ung thư buồng trứng
1.1 Mô tả chi tiết giai đoạn I ung thư buồng trứng
Ung thư buồng trứng được phân chia thành các giai đoạn khác nhau dựa trên mức độ xâm lấn của tế bào ác tính. Đối với bệnh ở giai đoạn I, lúc này khối u vẫn giới hạn ở trong buồng trứng hoặc ống dẫn trứng mà chưa có dấu hiệu lân lan sang các bộ phận khác lân cận. Trong giai đoạn I của ung thư buồng trứng, bệnh còn được chia nhỏ thành các giai đoạn tiến triển khác nhau bắt đầu từ:
– IA: Tế bào ung thư bắt đầu hình thành, phát triển ở trong một buồng trứng hoặc ống dẫn trứng.
– IB: Khối u chưa xuất hiện và ăn sâu ra bên ngoài buồng trứng, tuy nhiên khối u đã ở cả hai buồng trứng người bệnh.
– IC: Khối u ở hai giai đoạn IA và IB bắt đầu xuất hiện một trong những hiện tượng dưới đây như: Xuất hiện trên bề mặt của một hoặc cả hai buồng trứng, các viên nang bị phá vỡ, các tế bào ác tính hiện diện ở trong dịch ổ bụng.
1.2 Một số dấu hiệu cảnh báo sớm ung thư buồng trứng
Thông thường ở giai đoạn đầu của bệnh, bạn có thể không nhận thấy những triệu chứng điển hình, rõ ràng, mà có thể nhầm lẫn sang các bệnh phụ khoa. Và để chắc chắn là bệnh phụ khoa hay ung thư buồng trứng thì bạn nên nhanh chóng đi thăm khám, bởi dù là căn bệnh nào thì cũng đều ảnh hưởng đến cuộc sống, sức khỏe và những kế hoạch trong tương lai của bạn.
– Đau vùng chậu, đau vùng bụng dưới, bụng chướng, khó tiêu đầy khí
– Có nhu cầu đi tiểu gấp, tiểu nhiều lần
– Gặp các vấn đề về tiêu hóa như táo bón hoặc tiêu chảy, khó tiêu, nhanh no chán ăn
– Triệu chứng ung thư buồng trứng bạn có thể gặp nữa là chảy máu âm đạo bất thường, đau rát khi quan hệ tình dục…
1.3 Tiên lượng sống của bệnh ung thư buồng trứng giai đoạn I
Khi phát hiện bệnh ung thư buồng trứng ở giai đoạn 1, nếu tuân thủ đúng phương pháp và đúng quy trình điều trị ung thư buồng trứng giai đoạn đầu của bác sĩ thì người bệnh có tới 90% cơ hội sống trên 5 năm. Tỷ lệ này sẽ giảm xuống thấp hơn khi phát hiện và điều trị bệnh ở giai đoạn muộn. Cụ thể là chỉ còn khoảng 70% đối với bệnh ở giai đoạn II và khoảng 29% cơ hội sống trên 5 năm ở giai đoạn III. Do đó việc phát hiện bệnh ở giai đoạn sớm có vai trò rất quan trọng trong điều trị bệnh thành công. Vậy nên nhận thấy những dấu hiệu bất thường thì nên đi thăm khám ngay không nên trì hoãn. Và đặc biệt bạn cũng nên chủ động xây dựng kế hoạch thăm khám sức khỏe, khám phụ khoa định kỳ bởi đây là biện pháp hàng đầu để phòng tránh và phát hiện dấu hiệu ung thư sớm hàng đầu hiện nay.
Là giai đoạn mới hình thành khối u chỉ phát triển trong buồng trứng nên đây được xem là giai đoạn điều trị được đánh giá là dễ dàng hơn
2. Điều trị giai đoạn I của bệnh lý ung thư buồng trứng
2.1 Phương hướng điều trị bệnh ung thư buồng trứng giai đoạn đầu
Thăm khám phụ khoa với bác sĩ chuyên gia, thực hiện các xét nghiệm máu, siêu âm qua đường âm đạo, sinh thiết… sẽ giúp chẩn đoán chính xác giai đoạn bệnh cụ thể. Thông qua đó cùng những yếu tố về mức độ biệt hóa của tế bào ung thư, tuổi tác, sức khỏe, mong muốn của bản thân.. bác sĩ sẽ xây dựng phác đồ điều trị phù hợp mang đến hiệu quả tốt cho bệnh nhân.
Thông thường ở giai đoạn I của bệnh, phẫu thuật là phương pháp điều trị chính được sử dụng. Bác sĩ phẫu thuật có thể tiến hành cắt buồng trứng, ống dẫn trứng, tử cung, cổ tử cung, cắt mạc nối, và các hạch ở ổ bụng.
Trong quá trình phẫu thuật có thể sẽ cần sinh thiết các mô lân cận hay các vị trí bác sĩ có nghi ngờ có tế bào ác tính xâm lấn để kiểm tra và xác định phương hướng điều trị tiếp theo.
Bên cạnh đó nếu bệnh nhân còn trẻ tuổi mong muốn có con, bác sĩ phẫu thuật sẽ thảo luận với bệnh nhân trước phẫu thuật và cố gắng điều trị bảo tồn các bộ phận chưa bị tế bào ung thư tác động.
Sau khi phẫu thuật, bệnh nhân mắc ung thư buồng trứng giai đoạn I có thể được đề nghị thực hiện hóa trị bổ trợ để giảm nguy cơ ung thư tái phát, tiêu diệt các tế bào ác tính còn sót lại.
Dựa vào kết quả chẩn đoán của mỗi bệnh nhân phác đồ hóa trị có thể được kết hợp sử dụng trong điều trị bệnh lý ung thư buồng trứng giai đoạn đầu
2.2 Lời khuyên điều trị bệnh ung thư buồng trứng giai đoạn đầu
Ngay cả khi bệnh ở giai đoạn mới hình thành, bạn cũng nên tuân thủ phác đồ, kiên trì điều trị theo hướng dẫn của bác sĩ, không tự ý ngừng tái khám và điều trị bởi nếu chưa được loại bỏ triệt để, tế bào ung thư vẫn sẽ phát triển mà không có kiểm soát.
Ung thư là bệnh có khả năng tái phát, do vậy dù mắc ung thư buồng trứng ở giai đoạn đầu đã điều trị thành công bạn vẫn cần tiến hành đều đặn theo dõi bệnh, thực hiện các lời khuyên phòng tránh của bác sĩ và đặc biệt thăm khám đúng lịch trình 5 năm liên tục sau điều trị theo chỉ định.
Trong quá trình điều trị nếu gặp những triệu chứng bất thường nên thông báo ngay cho bác sĩ trực tiếp điều trị để được kiểm tra và xử lý nếu cần thiết.
Luôn đảm bảo chế độ dinh dưỡng cân đối và hợp lý đảm bảo các dưỡng chất thiết yếu giúp người bệnh ung thư buồng trứng có thể trạng tốt để điều trị, tăng cường miễn dịch và sức khỏe chống lại bệnh ung thư.
Bên cạnh đó, sau khi trải qua quá trình điều trị ung thư buồng trứng giai đoạn đầu thành công, thì bạn nên duy trì các thói quen sống lành mạnh, không hút thuốc, chất kích thích, ăn uống kết hợp hoạt động thể chất để duy trì sức khỏe tốt nhất có thể.
|
thucuc
| 1,251
|
Những điều cần biết về bệnh viêm túi mật
Là cơ quan nằm ngay dưới gan và có hình quả lê, túi mật có chức năng giữ mật và hỗ trợ tiêu hóa thức ăn. Sỏi mật hay viêm túi mật là những bệnh lý liên quan và có thể gặp ở mọi đối tượng. Đặc biệt, đối với những người cao tuổi thì nguy cơ mắc các bệnh viêm túi mật còn cao hơn.
1. Viêm túi mật là gì và có những loại nào?
Túi mật là cơ quan đóng vai trò quan trọng trong quá trình tiêu hóa thức ăn. Dịch mật chứa trong túi mật được gan tổng hợp khi ăn sẽ đổ vào tá tràng, xuống ruột non và hỗ trợ tiêu hóa các chất béo và các vitamin tan trong chất béo như vitamin K, D, A, E cùng với caroten.
Tình trạng nhiễm trùng túi mật được gọi là viêm túi mật. Hai nguyên nhân phổ biến gây ra vấn đề này là do sỏi mật và hiện tượng nhiễm trùng. Một số nguyên nhân hiếm gặp hơn gồm có: ung thư đường mật, giun ống mật, bệnh thương hàn, nhiễm trùng máu,… Những chấn thương vùng bụng hoặc những khối u cũng có thể gây ra viêm túi mật.
Viêm túi mật có hai loại cơ bản:
Viêm túi mật cấp tính: tình trạng viêm nhiễm xảy ra đột ngột kèm các triệu chứng đau bụng quặn, buồn nôn, sốt.
Viêm túi mật mạn tính: tình trạng viêm nhiễm mức độ nhẹ nhưng kéo dài, thường là do thường xuyên gặp phải tình trạng viêm túi mật cấp tính khiến túi mật tổn thương.
Các yếu tố nguy cơ gây viêm túi mật:
Sỏi mật.
Lao động nặng, quá sức ngay sau những tuần đầu sinh.
Chấn thương.
Bệnh tiểu đường.
2. Triệu chứng của bệnh viêm túi mật
Túi mật có liên kết chặt chẽ với đường tiêu hóa nên bệnh viêm túi mật ngoài gây đau vùng bụng vị trí túi mật, có thể ảnh hưởng đến một số bộ phận khác:
Đau quặn thắt ở vùng bụng dưới sườn phía bên phải.
Đau lan từ bụng đến vai phải.
Thường xuyên cảm thấy buồn nôn, ợ hơi.
Sốt, hạ thân nhiệt và ớn lạnh, vã mồ hôi.
Đau khi hít vào vì khi bị đè vào vùng bụng vị trí của túi mật, cụ thể là khu vực dưới sườn bên phải.
Các biểu hiện của viêm túi mật mãn tính thường rất mờ nhạt, bệnh nhân thường hay đau nhẹ, sợ thức ăn nhiều dầu mỡ, đôi khi chán ăn, hoặc hầu như không có triệu chứng gì.
3. Các biến chứng của bệnh viêm túi mật
Nhiễm trùng
Mật tích tụ nhiều trong màng mật có thể gây viêm mủ, làm tăng nguy cơ chảy máu vào túi mật, lây nhiễm có thể lan rộng với máu đến các cơ quan khác trong cơ thể, hoặc gây áp - xe đường dẫn mật.
Túi mật căng
Việc mật bị tích tụ bên trong túi mật sẽ khiến túi mật căng và to lên vượt quá kích cỡ bình thường, có thể gây đau, nhiễm trùng và thủng túi mật.
Viêm phúc mạc mật
Viêm phúc mạc mật là tình trạng mật thấm vào ổ bụng do màng túi mật yếu hoặc bị thủng. Sau biến chứng phúc mạc mật, bệnh nhân có thể mắc phải tình trạng tụt huyết áp, sốc nhiễm khuẩn, trụy tim.
Tình trạng hoại tử
Viêm nhiễm khi phát triển nặng có thể gây ra hoại tử, túi mật hoại tử có thể dẫn đến tình trạng túi mật bị thủng và vỡ.
Thủng túi mật
Tình trạng hoại tử mô túi mật hoặc túi mật bị trướng căng có thể gây ra thủng túi mật, dẫn đến việc suy tuần hoàn và hiện tượng chảy máu nội tạng.
Có rất nhiều yếu tố gây tác động gây ra bệnh viêm túi mật và gây ra các biến chứng trên, bao gồm:
Lao động nặng sau sinh: Những tuần đầu sau sinh chính là lúc túi mật nhạy cảm và dễ kích thích viêm nhiễm phát triển nếu người mẹ liên tục lao động hoặc lao động nặng.
Chấn thương: Những chấn thương nghiêm trọng vùng bụng có thể ảnh hưởng đến túi mật, gây viêm túi mật và các biến chứng.
Bệnh nền tiểu đường: Biến chứng của bệnh tiểu đường có thể kích thích nhiều bệnh lý khác, trong đó bao gồm cả viêm nhiễm ở túi mật.
4. Các mức độ của viêm túi mật cấp và cách điều trị
Hiện nay, theo Hướng dẫn chẩn đoán và phân loại viêm túi mật cấp Tokyo 2013, viêm túi mật cấp được chia thành 3 cấp độ cơ bản:
Viêm túi mật cấp nhẹ: Túi mật viêm nhẹ, có phản ứng viêm tại chỗ như đau khi ấn vào bụng và hít thở sâu, người bệnh vẫn khỏe mạnh bình thường, không có các rối loạn chức năng ở các cơ quan khác.
Viêm túi mật cấp trung bình: Sờ thấy sưng to ở vùng bụng dưới phía bên phải, có các tổn thương tại vùng mật như viêm phúc mạc mật, áp - xe túi mật, áp xe gan, hoại tử túi mật, bạch cầu tăng, bệnh khởi phát > 72h,…
Viêm túi mật cấp nặng: Túi mật sưng viêm và đã có ảnh hưởng đến nhiều cơ quan khác cơ thể như gan, thận, tim mạch, tiêu hóa,… với một số biểu hiện như tụt huyết áp, hôn mê, suy hô hấp, suy thận, suy gan, giảm tiểu cầu,...
Phương pháp điều trị tối ưu cho bệnh viêm túi mật là cắt bỏ túi mật sớm, với việc lựa chọn kỹ thuật và phương pháp phù hợp với từng giai đoạn viêm nhiễm.
Phương pháp thông dụng nhất là phẫu thuật nội soi, bác sĩ sẽ rạch bốn lỗ nhỏ ở bụng sau đó đưa công cụ xuyên qua đường rạch để cắt bỏ túi mật. Ưu điểm của phương pháp này chính là thời gian thực hiện ngắn và bệnh nhân có thể nhanh chóng phục hồi.
Đối với người bệnh đang ở tình trạng viêm nhiễm trung bình kèm tình trạng nhiễm trùng tại chỗ như Viêm phúc mạc, áp - xe túi mật,… bác sĩ có thể xem xét để thực hiện mổ hở, phương pháp này đòi hỏi thời gian nằm viện phục hồi của bệnh nhân lâu hơn.
|
medlatec
| 1,051
|
Điện tâm đồ ECG trong chẩn đoán bệnh tim mạch
Điện tâm đồ ECG được thực hiện trong trường hợp người bệnh nghi ngờ hoặc đang mắc các vấn đề bệnh lý về tim mạch.
1. Sơ lược về điện tâm đồ ECG
Điện tâm đồ ECG thường được các chuyên gia sử dụng để kiểm tra nhịp tim và hoạt động của tim, kết quả của điện tâm đồ có thể chẩn đoán được nhiều bệnh tim mạch.
Sự dẫn truyền điện trong hệ thống bó dây thần kinh của tim giúp tim co bóp và vận chuyển máu đi khắp cơ thể, và điện tâm đồ, gọi tắt là EKG, là một cách để ghi lại những thay đổi này và giúp bác sĩ xác định hoạt động của tim thông qua các chỉ số về nhịp tim, phức bộ QRS, ST-T…
Điện tâm đồ ECG thường được các chuyên gia sử dụng để kiểm tra nhịp tim và hoạt động của tim.
2. Phát hiện bệnh tim mạch qua kết quả điện tâm đồ
2.1. Phát hiện đau tim qua điện tâm đồ ECG
Có thể nói, điện tâm đồ là phương pháp chẩn đoán nhồi máu cơ tim rất hữu ích. Với tình trạng này, cơ tim bị thiếu máu và oxy, gây ra một số tổn thương và ảnh hưởng lớn đến quá trình dẫn truyền điện của cơ tim. Điều này thể hiện rõ trên kết quả điện tâm đồ.
2.2. Bệnh tim thiếu máu cục bộ
Khi bệnh nhân bị thiếu máu cơ tim, kết quả điện tâm đồ cũng có những thay đổi rõ ràng, hình ảnh sóng T trở nên phẳng và âm tính.
2.3. Phát hiện loạn nhịp tim qua điện tâm đồ ECG
Tình trạng này có thể do cơ tim, nút xoang nhĩ, nút nhĩ thất hoặc một số vấn đề về dẫn truyền một chiều với tim… những bất thường này thể hiện rất rõ trên kết quả điện tâm đồ và tim. Ở đó, bác sĩ của bạn có thể chẩn đoán và theo dõi rối loạn nhịp tim.
2.4. Rối loạn dẫn truyền tim
Một số vấn đề với hệ thống dẫn truyền chẳng hạn như sự kết hợp dẫn truyền bị suy giảm…làm gián đoạn nhịp tim của bệnh nhân. Với sự trợ giúp của phương pháp điện tâm đồ, các bác sĩ có thể chẩn đoán và theo dõi chính xác các rối loạn dẫn truyền nhịp tim.
2.5. Chẩn đoán tim to do giãn hoặc dày cơ tim
Trong trường hợp này, kết quả điện tâm đồ chỉ mang tính chất gợi ý chứ không chiếm ưu thế trong việc chẩn đoán bệnh. Điều này là do có nhiều yếu tố có thể gây nhầm lẫn và ảnh hưởng đến kết quả. Do đó, để khẳng định người bệnh mắc bệnh tim to, bác sĩ sẽ áp dụng thêm một số phương pháp chẩn đoán khác.
2.6. Chẩn đoán biến đổi sinh hóa máu
Khi nồng độ các chất như natri, kali, canxi… thay đổi sẽ ảnh hưởng và làm thay đổi kết quả của điện tâm đồ.
2.7. Chẩn đoán ngộ độc thuốc
Một số loại thuốc như digoxin, thuốc chống trầm cảm ba vòng… có thể khiến người bệnh bị ngộ độc.
3. Điện tâm đồ giúp chẩn đoán bệnh mạch vành
Điện tâm đồ ECG được sử dụng để ghi lại các tín hiệu điện trong tim. Phương pháp này an toàn, không gây đau đớn, cho kết quả nhanh chóng và là một trong những phương pháp phổ biến để phát hiện sớm các vấn đề về tim mạch.
Điện tâm đồ cũng là một phương pháp rất quan trọng để chẩn đoán bệnh mạch vành. Sử dụng kết quả của điện tâm đồ, các bác sĩ có thể xác định rõ vùng cơ tim nào đang bị tổn thương và ở mức độ nào.
Điện tâm đồ là phương pháp quan trọng để chẩn đoán bệnh mạch vành.
Ngoài ra, điện tâm đồ có thể được sử dụng để chẩn đoán tình trạng giãn tâm thất, rối loạn nhịp tim hoặc các bất thường của hệ thống dẫn truyền của tim. Đây đều là những triệu chứng của bệnh tim mạch vành.
Kết quả của điện tâm đồ cũng có thể cho biết liệu bệnh nhân có bị thiếu máu cơ tim hay không và liệu anh ta có bị nhồi máu cơ tim trong quá khứ hay không. “ST” là đoạn điện tâm đồ trên kết quả điện tâm đồ. Thông thường ST là một đường nằm ngang. Tuy nhiên, khi nhồi máu cơ tim xảy ra, đường ST tăng lên.
Đây được đánh giá là cách phát hiện nhồi máu cơ tim nhanh, chính xác mà không mất nhiều chi phí. Nhờ vậy, bệnh nhân có thể cấp cứu kịp thời và tăng cơ hội sống. Điện tâm đồ là phương pháp được áp dụng để bác sĩ đánh giá và theo dõi tình trạng của người bệnh sau khi đặt stent mạch vành.
4. Lưu ý khi đo điện tâm đồ ECG
Nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe giải thích các hướng dẫn kỹ thuật và quy trình cho bệnh nhân trước khi thực hiện xét nghiệm.
Trước khi thực hiện điện tâm đồ ECG, bệnh nhân nên liệt kê tất cả các triệu chứng và các thông tin quan trọng gồm tiền sử bệnh, tiền sử gia đình… cũng như các yếu tố nguy cơ tim mạch (tăng huyết áp, tiểu đường, đột quỵ, rối loạn nhịp tim). Bên cạnh đó, những lo lắng, căng thẳng hay những thay đổi gần đây và tất cả các loại thuốc, thực phẩm chức năng, vitamin và liều lượng bạn đang dùng cũng cần được báo cáo với bác sĩ.
Điện tâm đồ là xét nghiệm an toàn và không gây hại cho sức khỏe. Phương pháp này có thể thực hiện bất cứ lúc nào, không cần ăn uống và không cần nhịn ăn khi làm điện tâm đồ.
Để tránh nhiễu điện cực ghi điện tâm đồ, người bệnh cần nên nằm yên tĩnh, thả lỏng, cởi bỏ các vật kim loại (đồng hồ, thắt lưng, chìa khóa…), cởi cúc áo, để lộ vùng ngực, đặt hai bàn tay song song với cơ thể, chân thẳng khi tiến hành đo. Người bệnh cũng cần đảm bảo tuân theo sự hướng dẫn của kỹ thuật viên y tế trong quá trình đo. Tùy thuộc vào tình trạng của người bệnh, bác sĩ sẽ quyết định có thể thực hiện đo điện tâm đồ nhiều lần trong nhiều khoảng thời gian khác nhau.
5. Cách đọc điện tâm đồ ECG
Đọc điện tâm đồ rất phức tạp, đòi hỏi người đọc có chuyên môn về Tim mạch và được đào tạo kỹ thuật bài bản. Dựa trên kết quả được ghi lại, bác sĩ chuyên khoa sẽ xác định người bệnh có biểu hiện rối loạn tim hay không.
Người bệnh cần thăm khám tại các bệnh viện uy tín để được đo điện tâm đồ chính xác.
Người bệnh có thể hiểu điện tâm đồ một cách cơ bản qua phần kết luận trong phiếu xét nghiệm. Tuy nhiên, để đọc chính xác kết quả điện tâm đồ, người bệnh cần thăm khám tại các bệnh viện uy tín, có đội ngũ bác sĩ kinh nghiệm và chuyên môn cao.
|
thucuc
| 1,247
|
GIẢI ĐÁP: Trẻ em có nên hàn răng không?
Trẻ em là độ tuổi dễ mắc các bệnh lý sâu răng, lúc này, giải pháp hữu hiệu để điều trị sâu răng là hàn răng. Tuy nhiên thì còn rất nhiều phụ huynh băn khoăn trẻ em có nên hàn răng không, độ tuổi nào nên đưa trẻ đi hàn răng. Cùng theo dõi những thông tin dưới bài viết để được giải đáp bố mẹ nhé!
1. Hàn răng là gì, áp dụng cho những trường hợp nào?
Hàn răng, hay còn có tên gọi khác trám răng là kỹ thuật sử dụng các vật liệu hàn răng để bù đắp khoảng trống và lấp đầy phần mô răng bị khuyết do sâu răng gây ra. Mục đích chính của hàn răng là tái tạo lại hình dáng và kích thước ban đầu cho răng, đồng thời có thể giúp răng khôi phục lại những chức năng vốn có. Không như những phương pháp phục hình thẩm mỹ khác, hàn răng không cần xâm lấn vào răng thật như mài cùi hay chụp răng, do đó đảm bảo không gây ảnh hưởng đến cấu trúc của răng. Cụ thể, một số trường hợp cần hàn răng bao gồm:
Những trường hợp cần thực hiện hàn răng bao gồm:
– Bị sâu răng
Những lỗ sâu rộng trên răng do vi khuẩn đục khoét có khả năng làm phá hoại tủy răng và lây lan sang răng khác. Để tránh được tình trạng này, bạn cần làm sạch hốc răng bị sâu kết hợp với phương pháp hàn răng là giải pháp tối ưu nhất.
– Bị mòn răng
Nếu như đánh răng quá mạnh bằng bàn chải có lông cứng thì men răng ở cổ sẽ bị hao mòn dần, khi đó sẽ làm lộ lớp ngà răng. Răng trở nên nhạy cảm với đồ uống nóng hoặc lạnh, đôi khi còn có thể gây ra cảm giác ê buốt cho răng.
– Chấn thương răng
Những tai nạn chấn thương như va đập sẽ khiến cho răng bị sứt mẻ, răng vỡ hoặc gãy không còn được chắc chắn như trước. Do đó chức năng của răng cũng sẽ bị suy giảm. Sau khi hàn trám, răng sẽ được tái tạo lại như hình dáng ban đầu đồng thời đảm bảo thực hiện tốt chức năng ăn nhai cũng như thẩm mỹ.
– Răng có khiếm khuyết thẩm mỹ
Răng có thể có khiếm khuyết bẩm sinh, ví dụ như là khoảng cách giữa các răng quá lớn, kẽ răng bị thưa hoặc tác nhân bên ngoài làm cho răng đổi màu. Lúc này, chất liệu hàn composite là lựa chọn lý tưởng để giúp bạn khắc phục được nhu cầu thẩm mỹ ở răng.
Hàn răng, hay còn có tên gọi khác trám răng là kỹ thuật sử dụng các vật liệu hàn răng để bù đắp khoảng trống và lấp đầy phần mô răng bị khuyết do sâu răng gây ra
2. Trẻ em có nên hàn răng hay không?
Nhìn chung, hàn răng là phương pháp điều trị nha khoa tương đối đơn giản, giúp bạn khôi phục lại tổn thương của răng đồng thời ngăn chặn sự xâm hại của vi khuẩn gây mòn men răng. Ở những trường hợp sâu răng, mòn cổ chân răng, chấn thương răng kể trên cần được thực hiện hàn răng từ sớm để phòng ngừa biến chứng nặng, tăng tính thẩm mỹ cho hàm răng.
Ở trẻ em, răng sữa có vai trò vô cùng quan trọng trong ăn nhai cũng như thẩm mỹ. Hơn thế nữa, răng sữa còn là nền tảng cho sự phát triển của răng sau này. Do đó, nếu như răng sữa gặp phải các vấn đề như gãy vỡ, sứt mẻ hoặc mắc các bệnh lý răng miệng thì bạn nên xử lý sớm để tránh ảnh hưởng tới sức khỏe răng miệng.
Với thắc mắc trẻ em có nên hàn răng không, theo các chuyên gia, hàn răng là giải pháp phục hồi cấu trúc răng đơn giản và hiệu quả. Phương pháp này mang lại rất nhiều lợi ích sức khỏe cho răng miệng, đặc biệt là ở những trường hợp sâu răng ở trẻ nhỏ. Răng bị sâu hoặc bị hư vỡ sẽ nhanh chóng được chỉnh sửa, tái tạo lại hình thể nhờ phương pháp trám răng. Sau khi hàn răng, trẻ sẽ không phải chịu tình trạng đau nhức, có thể dễ dàng ăn nhai như bình thường, đồng thời lỗ răng sâu cũng được bít kín, ngăn ngừa vi khuẩn tấn công gây sâu răng, bảo tồn hiệu quả cho tới thời điểm thay răng sữa. Trong khi đó, nếu như không can thiệp kịp thời khiến răng trẻ bị sứt mẻ, gãy vỡ hoặc sâu răng sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho vi khuẩn tấn công, gây sâu răng nặng hơn.
Trẻ em có nên hàn răng không?
3. Phương pháp hàn răng cho trẻ hiệu quả, an toàn
Trong quá trình hàn răng cho trẻ em, phương pháp hàn răng trực tiếp được các chuyên gia, bác sĩ sẽ ưu tiên lựa chọn để thực hiện. Với phương pháp này thì vật liệu hàn răng sẽ được đưa trực tiếp lên vị trí mô răng bị khuyết thiếu, sau đó thực hiện bịt kín các lỗ sâu hoặc mô răng đã bị hư vỡ, tái tạo lại hình thể cho răng.
Phương pháp này có ưu điểm đó là dễ thực hiện, quy trình nhanh chóng và đơn giản, không gây đau nhức, khó chịu. Bên cạnh đó thì vật liệu cũng an toàn, không gây kích ứng và rất dễ tạo hình, giúp cho việc hàn răng của trẻ đạt hiệu quả tốt hơn.
Phụ huynh có thể lựa chọn các phương pháp như sử dụng ánh sáng laser, khi hàn răng sâu hoặc hàn răng sữa cho trẻ em thì bác sĩ sẽ sử dụng ánh đèn làm đông cứng vật liệu. Nhờ đó, vết hàn răng sẽ bám chắc chắn trên bề mặt răng, tăng độ bền cho vết hàn răng. Sau hàn răng, trẻ có thể được ăn nhai bình thường mà không phải chờ đến khi vết trám đông cứng như phương pháp cũ.
4. Một số lưu ý quan trọng sau khi hàn răng cho trẻ
Sau khi đưa trẻ đi hàn răng, bố mẹ đừng quên một số lưu ý quan trọng dưới đây:
– Trong 2 giờ đầu tiên không nên cho trẻ ăn bất cứ món ăn nào, bởi vật liệu hàn trám cần thời gian để kết dính bền chắc với lại răng sâu
– Cho trẻ uống nhiều nước, sử dụng thức ăn lỏng
– Tránh thực phẩm cứng, dai hoặc thực phẩm quá nóng, lạnh
– Hạn chế các loại bánh, kẹo và đồ uống có gas… để không gây ảnh hưởng đến vật liệu hàn trám
– Khuyến khích trẻ ăn nhiều rau củ, hoa quả để tăng cường men răng
– Hướng dẫn bé chải răng đúng cách và đều đặn khoảng 2 lần/ngày vào buổi sáng và tối trước khi đi ngủ. Lưu ý lựa chọn loại bàn chải có lông mềm, kem đánh răng phù hợp với độ tuổi của trẻ để không gây hại đến men răng và vết trám
– Tập cho trẻ thói quen súc miệng bằng nước muối vào buổi sáng sau khi ngủ dậy hoặc buổi tối trước khi đi ngủ để ngăn ngừa tình trạng sâu răng bị tái phát.
Đừng quên thăm khám với bác sĩ từ sớm để có phương án điều trị kịp thời, hữu hiệu cho trẻ bố mẹ nhé!
|
thucuc
| 1,293
|
Công dụng thuốc Cortrosyn
Cortrosyn là một loại hormone nhân tạo thường được sử dụng để hỗ trợ chẩn đoán trong các bệnh lý ở tuyến yên, tuyến thượng thận. Vậy thuốc Cortrosyn công dụng là gì và cách sử dụng thuốc như thế nào, cùng tìm hiểu qua bài viết dưới đây.
1. Cortrosyn là thuốc gì?
Cortrosyn - hormon vỏ thượng thận (ACTH). Đây là một loại hormone thường được sản xuất bởi tuyến yên. ACTH kích thích tuyến thượng thận giải phóng các hormon là cortisol và adrenaline là những hormone đóng vai trò quan trọng trong việc giảm căng thẳng, hỗ trợ hệ tuần hoàn, hệ nội tiết, hệ thần kinh hay miễn dịch cơ thể.Nồng độ cortisol trong huyết tương thường đạt đỉnh trong khoảng 45 đến 60 phút sau khi tiêm Cortrosy. Tuy nhiên, mức cortisol huyết tương trong 30 phút không thay đổi trong suốt cả ngày, do đó chỉ nên sử dụng thuốc 1 lần trong ngày.
2. Chỉ định của thuốc Cortrosyn
Thuốc Cortrosyn được chỉ định trong các bệnh lý sau đây:Dùng làm thuốc thử để hỗ trợ các chẩn đoán rối loạn chức năng tuyến thượng thận như trong bệnh Addison, chẩn đoán bệnh nhân suy vỏ thượng thận.Kiểm tra chức năng tuyến yên trong suy tuyến yên hoặc hội chứng Cushing.
3. Chống chỉ định của thuốc Cortrosyn
Cortrosyn không được sử dụng trong các trường hợp sau đây. Dị ứng với thành phần cortrosyn hay bất cứ thành phần nào khác của thuốc.Phản ứng dị ứng trong bất kỳ thử nghiệm kích thích hormone ACTH nào trước đó.Lưu ý khi dùng thuốc Cortrosyn. Lấy máu để kiểm tra chức năng tuyến yên và tuyến thượng thận trước khi dùng thuốc từ 30 - 60 phút.Chưa có bằng chứng chứng minh tính an toàn của thuốc đối với trẻ em dưới 2 tuổi.
4. Tương tác thuốc
Các loại vitamin và thảo dược có thể ảnh hưởng đến tác dụng của thuốc khi dùng chung. Vì vậy, cần thông báo cho bác sĩ biết tất cả các loại thuốc đã sử dụng trước đó.Các thuốc lợi tiểu nhóm Spironolactone có thể làm rối loạn điện giải khi dùng phối hợp với Cortrosy.
5. Liều dùng và cách dùng
Cách dùng:Cortrosyn được bào chế dưới dạng bột pha tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp, chứa cortrosyn 0.25mg và 10mg mannitol hòa nguyên với 1ml Na. Cl 0.9%.Lấy máu tĩnh mạch trước 30 phút dùng thuốc và lấy lại lần hai sau 30 phút dùng thuốc. Tiêm 1 liều duy nhất.Liều dùng:Người lớn sử dụng liều 0.25mg - 0.75mg tiêm tĩnh mạch.Trẻ em trên 2 tuổi tiêm tĩnh mạch 0.125mg/ lần.Có thể truyền tĩnh mạch trong 2 - 5ml nước muối trong thời gian 2 phút. Hoặc dùng 0.25mg thêm vào dung dịch glucose hoặc nước muối và truyền với tốc độ khoảng 40 microgam mỗi giờ trong khoảng thời gian 6 giờ.Mức cortisol huyết tương bình thường phải lớn hơn 5 microgam/ 100 m. L.Mức cortisol sau 30 phút phải tăng ít nhất 7 microgam/ 100m. L trên mức cơ bản.Mức cortisol trong 30 phút bình thường nên tăng vượt quá 18 microgam/ 100m. L.
6. Tác dụng phụ của thuốc Cortrosyn
Một số tác dung không mong muốn có thể xảy ra khi dùng thuốc Cortrosyn. Phản ứng dị ứng, nổi mề đay, phát ban, khó thở, phù mặt, môi, lưỡi, cổ họng, khó nuốt.Rối loạn nhịp tim nhanh hoặc chậm.Tăng huyết áp.Ngất xỉu.Phù tay, chân.Thay đổi tầm nhìn.Gây đột biến gen, sinh ung thư và giảm khả năng sinh sản trên động vật thí nghiệm.Tóm lại, Cortrosy là một loại thuốc dùng để chẩn đoán các suy giảm hormone ở tuyến yên và tuyến thượng thận. Thuốc phải được kê đơn và sử dụng bắt buộc bởi bác sĩ chuyên khoa.
|
vinmec
| 631
|
Chi phí phẫu thuật bệnh trĩ phụ thuộc vào những yếu tố nào?
Chi phí phẫu thuật bệnh trĩ là điều mà bệnh nhân nào cũng quan tâm và cân nhắc để lựa chọn nơi điều trị.
1. Quá trình phẫu thuật bệnh trĩ thường diễn ra như thế nào?
Bệnh trĩ là căn bệnh phổ biến trong cộng đồng, với tỷ lệ mắc rất cao, đứng đầu trong nhóm bệnh lý về hậu môn trực tràng. Thông thường, bệnh trĩ chia làm 4 giai đoạn, trong đó giai đoạn 1 và một số trường hợp giai đoạn 2 nhẹ có thể điều trị nội khoa bằng các loại thuốc uống, thuốc bôi. Đối với một số trường hợp giai đoạn 2 và giai đoạn 3, 4, bệnh nhân cần điều trị bằng phẫu thuật loại bỏ búi trĩ.
Quá trình phẫu thuật bệnh trĩ thường diễn ra tùy thuộc vào mức độ, bệnh trạng, nơi thực hiện, phương pháp thực hiện. Tuy nhiên quy trình chung thường bao gồm các bước như sau:
– Thăm khám sơ bộ cho bệnh nhân, tìm hiểu nguyên nhân và các yếu tố khác và đưa ra chẩn đoán ban đầu.
– Nội soi trong hầu hết các trường hợp để xác định đúng cấp độ và tình trạng bệnh, sau đó đưa ra chẩn đoán chính xác và chỉ định phương pháp điều trị
– Nếu cần phải thực hiện phẫu thuật, bệnh nhân sẽ được làm các xét nghiệm cận lâm sàng cần thiết để phục vụ quá trình điều trị bệnh cũng như lựa chọn phương pháp vô cảm.
– Thực hiện phẫu thuật, sau đó bệnh nhân lưu viện theo dõi và ra viện khi đủ điều kiện
– Tái khám sau thời gian chỉ định để đảm bảo bệnh nhân hồi phục tốt.
Bác sĩ sẽ tiến hành thăm khám cho bệnh nhân
2. Những yếu tố ảnh hưởng đến chi phí thực hiện phẫu thuật bệnh trĩ
2.1. Chi phí phẫu thuật bệnh trĩ phụ thuộc vào mức độ bệnh
Mức độ bệnh có thể ảnh hưởng rất nhiều đến chi phí mà bệnh nhân bỏ ra để thực hiện phẫu thuật. Thông thường, nếu bệnh trĩ ở giai đoạn đầu thì không phải phẫu thuật, người bệnh hầu như không cần bỏ ra chi phí cho các can thiệp ngoại khoa. Khi ấy, chỉ cần dùng thuốc là có thể điều trị khỏi bệnh, do vậy chi phí phẫu thuật thường bằng 0 và không cần nằm viện. Bệnh nhân sẽ chỉ cần thanh toán tiền thăm khám và thuốc điều trị.
Đối với bệnh trĩ nặng hơn, càng nặng thì quá trình điều trị sẽ phức tạp hơn, cần thêm các công cụ hỗ trợ và có thể tăng chi phí. Ngoài ra, bệnh nhân sẽ cần nằm viện, các chi phí phát sinh có thể sẽ không nhỏ nếu thời gian nằm viện dài.
2.2. Chi phí phẫu thuật bệnh trĩ phục thuộc vào phương pháp đang sử dụng
Thông thường, có sự chênh lệch nhau giữa các phương pháp mổ. Các phương pháp mới và yêu cầu, đòi hỏi kỹ thuật cao có thể sẽ có chi phí nhỉnh hơn so với các phương pháp cũ và phổ biến.
Tuy vậy, phương pháp điều trị ra sao cần sự tư vấn và chỉ định của bác sĩ sau quá trình thăm khám và chẩn đoán để đảm bảo hiệu quả và triệt để. Bệnh nhân, thay vì quá chú trọng đến chi phí thì nên chú trọng vào phương pháp điều trị, điều trị đúng và phù hợp thì bệnh nhanh khỏi và tiết kiệm được thời gian và nhiều chi phí phát sinh.
2.3. Yếu tố ảnh hưởng đến chi phí: Nơi thực hiện phẫu thuật
Bệnh nhân nên chú trọng phương pháp, tính hiệu quả thay vì chỉ quan tâm chi phí
2.4. Yếu tố từ người bệnh: Tình trạng sức khỏe và sự hồi phục
Đối với bệnh nhân có sức khỏe và sự hồi phục kém hơn thì các chi phí có thể sẽ cao hơn so với những người thực hiện phẫu thuật mà không có bệnh lý nền, người hồi phục nhanh sau mổ.
Bởi vậy, nếu quan tâm đến chi phí mổ, bệnh nhân có thể cân nhắc những địa chỉ có dịch vụ chăm sóc hậu phẫu tốt để nhanh chóng hồi phục, tiết kiệm chi phí.
Nhìn chung, chi phí phẫu thuật bệnh trĩ là yếu tố quan trọng nhưng không nên là yếu tố quyết định quá trình điều trị. Bệnh nhân nên đặt chi phí xuống sau sự an toàn và tính hiệu quả của quá trình điều trị, để tránh việc điều trị không dứt điểm hoàn toàn, bệnh tái lại sẽ dẫn đến tốn kém nhiều hơn. Ngoài ra, điều trị Laser lại được kết hợp với chất lượng đội ngũ y bác sĩ, chất lượng máy móc và công cụ thực hiện hiện đại. Bên cạnh đó, bệnh nhân còn được hưởng các dịch vụ chăm sóc tận tình chu đáo, không cần đến người nhà, tạo nên một trải nghiệm êm ái, nhẹ nhàng chưa từng có.
Trên đây là những thông tin giúp bạn có cái nhìn tổng quan về quá trình điều trị trĩ cũng như chi phí phẫu thuật bệnh trĩ. Bệnh nhân đừng quên thăm khám sớm để bệnh mau khỏi và tiết kiệm chi phí hơn.
|
thucuc
| 912
|
Vết thương chó cắn bị sưng có nguy hiểm?
Chó cắn là 1 trong các tình huống bất ngờ trong cuộc sống mà bất cứ ai cũng không thể lường trước được. Để biết được cách xử trí khi bị chó cắn và các vết thương chó cắn bị sưng, nhiễm trùng hay mưng mủ, bạn đọc cần nắm rõ các thông tin sau đây.
1. Vết thương chó cắn có thể gây ra những bệnh gì?
Chó cắn là một trong những tình huống gây ra vết thương ở người nhiều nhất trên thế giới. Theo ước tính tại Mỹ thì mỗi năm có đến 4 triệu người bị chó cắn, con số này ở Việt Nam cũng xấp xỉ gần 1 triệu trường hợp. Vết cắn của chó có thể chỉ gây ra xây xước, hoặc cũng có thể nghiêm trọng hơn là nhiễm trùng, bị dại và ảnh hưởng đến tính mạnh. Một trong những hậu quả nguy hiểm nhất của chó cắn chính là bệnh dại vì đây là căn bệnh có thể gây tử vong cho người bị cắn. Ngoài ra, các vết thương chó cắn cũng có thể gây tổn thương dây thần kinh, bệnh uốn ván Theo các phân loại vết thương chó cắn hiện nay thì có 5 mức độ như sau. Mức độ 1: Răng của chó không chạm vào da người. Mức độ 2: Răng của chó chạm nhẹ vào da và da vẫn chưa rách, chưa chảy máu. Mức độ 3: Răng của chó chạm vào da, gây từ 1-4 vết thương hở,nông. Mức độ 4: Tương tự mức độ 3 nhưng có ít nhất 1 vết thương sâu. Mức độ 5: Nặng hơn mức độ 4 với nhiều vết cắn sâu, da thủng sâu, chảy máu.1.1. Bệnh dại do chó cắn. Dại là 1 trong những bệnh phổ biến nhất mà các vết thương chó cắn nhiễm trùng có thể gây ra. Bệnh này gây ra bởi virus dại có trong nước bọt của chó dại, các chú chó khi chưa được tiêm phòng dại hoàn toàn có nguy cơ mắc virus này. Bệnh dại là 1 trong những bệnh ảnh hưởng đến thần kinh trung ương của người bị chó cắn và chiếm phần lớn các ca tử vong do bị chó cắn hiện nay trên toàn thế giới. Sau khi bị chó dại cắn, thường người bệnh sẽ có thời gian ủ bệnh trong vòng 1-3 tháng, đây là lúc virus ở trong cơ thể người bệnh nhưng không gây triệu chứng gì. Chỉ có giai đoạn tiền triệu chứng thì từ 1-4 ngày đầu thì người bệnh mới có cảm giác sốt, mệt mỏi, sợ hãi và khó chịu trong người, sợ nước. Nếu không được tiêm phòng vaccine dại thì người bệnh có thể chuyển sang giai đoạn phát bệnh với hai thể là thể viêm não và thể liệt.
1.2. Bệnh uốn ván. Vết thương chó cắn bị nhiễm trùng cũng là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây uốn ván.2. Làm gì khi vết thương chó cắn bị sưng?Vết thương chó cắn bị sưng thông thường sẽ rơi vào trường hợp mức độ 3 trở lên như ở phần trên đã đề cập, khi đó, vết thương có cắn bị sưng có thể được dễ dàng nhận thấy các lỗ vết thương do răng của chó cắn tạo thành các lỗ nông hoặc sâu. Vết thương chó cắn bị sưng chiếm 50% các trường hợp bị chó cắn hiện nay. Đây cũng là một trong các dấu hiệu cho thấy vết thương chó cắn bị nhiễm trùng giai đoạn đầu, các vi khuẩn gây nên nhiễm trùng là tụ cầu, liên cầu, capnocytophaga hay pasteurella và tụ cầu vàng kháng methicillin. Với các trường hợp vết thương chó cắn bị sưng, đây cũng là dấu hiệu ban đầu cho thấy vết thương chó cắn có xu hướng nhiễm trùng. Người bệnh có thể thực hiện việc rửa sạch vết thương dưới vòi nước sạch để giúp máu thoát ra khỏi vết cắn, điều này có thể ngăn cản vi khuẩn xâm nhập vào vết thương. Trước khi đến bác sĩ, người bệnh cũng có thể sử dụng các loại thuốc giảm đau như paracetamol hoặc ibuprofen để giảm viêm tại chỗ.
3. Làm gì khi vết thương chó cắn bị mưng mủ?
Theo các bác sĩ thì trình trạng vết thương chó cắn bị mưng mủ là một trong các dấu hiệu nhiễm trùng nghiêm trọng. Nếu người bệnh gặp tình trạng vết thương chó cắn bị mưng mủ, nên đến trung tâm y tế gần nhất và không tự ý xử trí gì thêm. Tình trạng vết thương chó cắn bị mưng mủ chứng tỏ vết thương chó cắn từ mức độ 4 trở lên, nhưng đôi khi dấu răng nhỏ và thời gian cắn của chó trên da người nhanh nên không để lại lỗ trên da quá lớn. Trong trường hợp vết thương chó cắn bị mưng mủ, nếu nặng có thể hình thành một ổ nhiễm trùng tại chỗ gây ra các biến chứng nghiêm trọng như nhiễm trùng huyết, viêm nội tâm mạc.Nên tìm hiểu về con chó cắn người bệnh xem có phải là chó dại, chó hoang hay không. Nếu loại bỏ được yếu tố chó dại, chó hoang thì nên xác định rằng gia đình nuôi chó đó có tiêm phòng vaccine dại cho chó không. Điều này sẽ giúp ích cho các bác sĩ chẩn đoán và lên kế hoạch điều trị 1 cách chính xác.Tóm lại, các vết thương do chó cắn thường cần được xác định xử trí sớm qua những bước thông thường như làm sạch, sử dụng thuốc kháng viêm.
|
vinmec
| 961
|
Tuyến giáp to là biểu hiện của bệnh lý gì?
Tuyến giáp lớn gây khó chịu và mất thẩm mỹ
1. Tổng quan về tuyến giáp
Tuyến giáp là một cơ quan nội tiết quan trọng trong cơ thể, chủ yếu dự trữ hai loại hormone quan trọng: triiodothyronine và thyroxine. Cơ quan này nằm ở phía trước của cổ, từ đốt sống cổ C5 đến đốt sống ngực T1, mang hình dạng giống con bướm. Tuyến giáp bao gồm hai thùy, trái và phải, được nối với nhau qua một eo, và nằm giữa da phía trước và khí quản phía sau.
Tuyến giáp đóng vai trò quan trọng trong nhiều chức năng cơ bản của cơ thể, bao gồm:
– Duy trì sự trao đổi chất: Giữ cho quá trình trao đổi chất diễn ra ổn định, không quá nhanh hoặc quá chậm.
– Tăng cường hoạt động tim: Ảnh hưởng đến nhịp tim và sự co bóp.
– Tăng cường quá trình tạo nhiệt: Điều này liên quan đến việc duy trì nhiệt độ cơ thể.
– Điều tiết lượng canxi và Phosphorus trong máu: Quan trọng cho sức khỏe xương và răng.
Khi tuyến giáp trở nên quá lớn có thể gây ra nhiều vấn đề sức khỏe. Thay đổi này có thể ảnh hưởng đến các chức năng cơ bản của cơ thể, tạo ra nhiều bệnh lý khác nhau. Tùy thuộc vào mức độ ảnh hưởng, tình trạng tuyến giáp to được phân loại thành các loại khác nhau.
2. Phân loại tuyến giáp to
Tuyến giáp to, một tình trạng mà tuyến giáp phát triển quá mức, được phân loại thành ba loại chính với những biểu hiện và đặc điểm riêng biệt:
2.1. Bướu giáp đơn thuần
– Biểu hiện phổ biến: Tuyến giáp phình to nhưng không tạo ra ảnh hưởng đáng kể đến hoạt động của tuyến giáp.
– Nguyên nhân: Thường xuất phát do thiếu I- ốt trong cơ thể, đặc biệt phổ biến ở phụ nữ.
– Tính chất: Lành tính và thường không gây ảnh hưởng đáng kể đến sức khỏe.
Tuyến giáp to là triệu chứng của bướu giáp đơn thuần
2.2. Bướu giáp lan tỏa
– Đặc điểm: Giai đoạn đầu của tuyến giáp đơn thuần, khi cả tuyến giáp ở cả hai bên đều to lên.
– Nguyên nhân và điều trị: Phụ thuộc vào nguyên nhân cụ thể, bác sĩ sẽ áp dụng phác đồ điều trị tương ứng.
2.3. Bướu giáp nhân
– Đặc điểm: Giai đoạn sau của tuyến giáp đơn thuần, có khối u xuất hiện ở vùng cổ.
– Đa dạng: Có thể là đơn nhân hoặc đa nhân, cũng có thể là u lành tính hoặc u ác tính.
– Triệu chứng: Thường không có triệu chứng rõ rệt, dẫn đến việc người bệnh không nhận biết sớm và không điều trị kịp thời.
Những loại bướu giáp trên đều đòi hỏi sự chẩn đoán và điều trị chính xác từ bác sĩ để đảm bảo sức khỏe của người bệnh được duy trì một cách tốt nhất.
3. Tuyến giáp to là triệu chứng của bệnh lý nào?
Khi tuyến giáp to, điều này có thể là dấu hiệu của nhiều bệnh lý khác nhau, mang lại những thách thức đối với sức khỏe của bạn. Dưới đây, chúng ta sẽ đi sâu hơn vào các loại bệnh lý thường liên quan đến tuyến giáp to:
3.1. Nhân tuyến giáp
Nhân nổi trên phần cổ, thường không đau, và thường lành tính. Tuy nhiên, khi nhân phát triển lớn, có thể tạo áp lực và gây khó khăn khi nuốt hoặc thở.
3.2. Bướu giáp đơn thuần
Khối to lớn xuất hiện dưới cổ, có thể gây khó thở, khó nuốt, và thậm chí làm ảnh hưởng đến giọng nói. Bệnh thường không gây đau, nhưng kích thước lớn có thể dẫn đến các vấn đề nghiêm trọng.
3.3. Cường giáp
Biểu Hiện và Triệu Chứng: Tăng tiêu thụ hormon tuyến giáp, gây ra nhiều vấn đề như thân nhiệt tăng, sụt cân, tiêu chảy, và tuyến giáp phình to ra. Có thể xuất hiện các triệu chứng liên quan đến sự thay đổi của hormon.
3.4. Suy giáp
Do tuyến giáp bài tiết hormon T3 và T4 không đủ, dẫn đến mệt mỏi, tăng cân, tiểu ít, trí nhớ suy giảm, và các vấn đề khác. Tính chất của bệnh thường liên quan đến giảm hoạt động của tuyến giáp.
3.5. Ung thư tuyến giáp
Đau cổ, khó nuốt, khó thở, và sưng hạch cổ. Đây là một căn bệnh nặng, thường phát hiện ở giai đoạn muộn, khi cơ thể đã bắt đầu xuất hiện những dấu hiệu rõ ràng.
Khi bạn phát hiện bất kỳ biểu hiện nào của tuyến giáp to, quan trọng nhất là hãy thăm bác sĩ. Một quá trình đánh giá chuyên sâu sẽ giúp xác định nguyên nhân cụ thể và đề xuất phương pháp điều trị phù hợp. Sự hiểu biết sâu rộng về các loại bệnh lý này giúp bạn và bác sĩ cùng nhau đưa ra quyết định thông tin và có ích nhất cho sức khỏe của bạn.
4. Cách điều trị tuyến giáp to
Khi phát hiện tuyến giáp to, việc chọn lựa phương pháp điều trị là quan trọng để đảm bảo sự hiệu quả và tiện lợi cho bệnh nhân. Dưới đây là một số phương pháp hiện đại được áp dụng hiệu quả:
4.1. Sử dụng tia laser điều trị tuyến giáp to
– Ưu điểm: Phương pháp này không yêu cầu phẫu thuật mở, giúp giảm nguy cơ nhiễm trùng và giảm thời gian hồi phục.
– Hạn chế: Thích hợp cho những khối u nhỏ và không gây ảnh hưởng lớn đến cấu trúc xung quanh.
4.2. Phẫu thuật nội soi điều trị tuyến giáp to
– Ưu điểm: Phẫu thuật được thực hiện thông qua các ống nội soi nhỏ, giảm thiểu sự đau đớn và thời gian nghỉ dưỡng.
– Hạn chế: Thích hợp cho những khối u lớn nhưng có thể không phù hợp cho mọi trường hợp.
4.3. Phẫu thuật
– Ưu điểm: Phương pháp truyền thống, có thể áp dụng cho những trường hợp phức tạp và khối u lớn.
– Hạn chế: Để lại sẹo và có thể cần thời gian hồi phục lâu hơn so với các phương pháp không mổ.
4.4. Phóng xạ
– Ưu điểm: Có thể áp dụng cho các trường hợp khối u nhỏ, không gây đau đớn và không yêu cầu phẫu thuật.
– Hạn chế: Có thể cần thời gian để thấy được hiệu quả và không phải là lựa chọn phổ biến cho mọi tình trạng.
4.5. Đốt sóng cao tần (Radiofrequency Ablation – RFA)
– Ưu điểm: Phương pháp không gây đau, không để lại sẹo, và thời gian tiến hành nhanh chóng. Bảo tồn cấu trúc tuyến giáp và giảm nguy cơ suy giáp.
– Hạn chế: Thích hợp cho những khối u nhỏ và không phải là lựa chọn tối ưu cho mọi trường hợp.
Đốt sóng cao tần RFA điều trị nhân tuyến giáp
Quá trình quyết định chọn phương pháp điều trị tuyến giáp to cần sự đánh giá kỹ lưỡng từ bác sĩ, dựa trên kích thước của khối u, tình trạng sức khỏe tổng thể và mong muốn của bệnh nhân. Mỗi phương pháp đều mang lại những ưu điểm và hạn chế riêng, và quyết định cuối cùng sẽ phụ thuộc vào tình trạng cụ thể của từng trường hợp.
|
thucuc
| 1,273
|
Công dụng thuốc Gestid
Gestid là thuốc phát huy tốt hiệu quả trong việc giảm triệu chứng tăng tiết acid do loét dạ dày-tá tràng, kiểm soát các dấu hiệu bệnh viêm dạ dày, bệnh trào ngược dạ dày-thực quản... Việc dùng thuốc cần tuân thủ theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên khoa để đảm bảo hiệu quả, tránh được tác dụng phụ.
1. Thuốc Gestid có tác dụng gì?
Gestid có chứa thành phần chính là Aluminum hydroxide, Magnesium hydroxide, Magne Silicate và Simethicone. Trong đó, Aluminum hydroxide là thành phần có hàm lượng cao nhất, được biết đến với khả năng trung hòa p. H dịch dạ dày, giúp ức chế tác dụng tiêu protein của pepsin mang đến những tác dụng hiệu quả cho người viêm loét dạ dày.
2. Chỉ định và chống chỉ định thuốc Gestid
2.1. Chỉ định. Thuốc Gestid được chỉ định sử dụng trong những trường hợp sau:Giảm triệu chứng tăng tiết acid ở bệnh nhân bị loét dạ dày tá tràng,Góp phần cải thiện các triệu chứng của viêm dạ dày, trào ngược dạ dày-thực quản.Hỗ trợ khắc phục chứng thoát vị hoành và đau do chướng hơi sau mổ.2.2. Chống chỉ định. Gestid chống chỉ định cho người mẫn cảm với nhôm hydroxyd, bệnh nhân giảm phosphat máu. Đặc biệt, tuyệt đối không dùng thuốc cho trẻ nhỏ tuổi vì nguy cơ nhiễm độc nhôm, đặc biệt những trẻ có dấu hiệu mất nước hoặc bị suy thận.
3. Liều dùng và cách dùng Gestid
Gestid là thuốc được sử dụng qua đường uống với liều dùng tham khảo từ 1-2 viên/lần, ngày dùng 4 lần. Thời điểm sử dụng phù hợp là sau mỗi bữa ăn và trước khi đi ngủ.
4. Tác dụng phụ thuốc Gestid
Trong quá trình sử dụng thuốc Gestid, người bệnh có thể gặp phải một số tác dụng phụ sau:Nhuyễn xương, bệnh liên quan đến não, sa sút trí tuệ và thiếu máu hồng cầu nhỏ xảy ra ở người suy thận mạn tính.Dùng thuốc với liều cao hoặc dùng kéo dài có thể làm giảm phosphat.Người bệnh có hội chứng ure máu cao có thể bị ngộ độc nhôm và nhuyễn xương khi dùng thuốc.Một số tác dụng phụ thường gặp khác gồm táo bón, đắng miệng, cứng bụng, phân rắn, buồn nôn, nôn, phân trắng.Một số tác dụng phụ ít gặp gồm giảm phosphat máu, giảm magie máu.
5. Tương tác thuốc
Tương tự như một số loại thuốc Tây y khác, Gestid có thể gây tương tác khi dùng chung với một số loại thuốc, cụ thể:Làm thay đổi khả năng hấp thu của những thuốc như tetracyclin, digoxin, indomethacin, muối sắt, isoniazid, allopurinol. Ngoài ra, các loại thuốc gồm benzodiazepin, corticosteroid, penicilamin, phenothiazin, ranitidin, ketoconazol, itraconazol cũng có tác động làm giảm tác dụng khi dùng chung. Do đó, bạn cần sử dụng các loại thuốc trên cách xa thuốc Gestid.Gestid có nguy cơ làm giảm hấp thu các tetracyclin khi dùng kèm do khả năng tạo phức.
6. Một số lưu ý khi dùng Gestid
Cần dùng Gestid thận trọng với người có tiền sử hoặc đang mắc suy tim sung huyết, suy thận, phù, xơ gan.Thận trọng khi dùng cho người có chế độ ăn ít natri và với người mới bị chảy máu đường tiêu hoá.Người cao tuổi dùng thuốc có thể bị táo bón và phân rắn nên cần tùy chỉnh liều dùng hoặc thay đổi thuốc khi cần thiết.Nếu sử dụng Gestid trong thời gian dài, bệnh nhân cần được kiểm tra nồng độ phosphat thường xuyên, định kỳ.Uống thuốc đúng giờ mỗi ngày, tránh quên liều và không bù liều dùng khi đã quên. Dùng thuốc đúng liều lượng khuyến cáo của bác sĩ, tuyệt đối không sử dụng Gestid quá liều sẽ tiềm ẩn nhiều nguy cơ gây hại đối với sức khỏe.Trên đây là một số thông tin giúp các bạn có được cái nhìn tổng quan nhất về thuốc Gestid. Bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng, đặc biệt chỉ dùng thuốc khi có chỉ định của bác sĩ để điều trị bệnh an toàn, hiệu quả, tránh gặp phải những tác dụng phụ đáng tiếc.
|
vinmec
| 698
|
Vi khuẩn HP có lây không và phương pháp điều trị bệnh hiệu quả
Vi khuẩn HP được biết tới là nguyên nhân gây ra nhiều căn bệnh đường tiêu hóa, nhất là viêm loét dạ dày tá tràng khó điều trị.
1. Tỷ lệ lây nhiễm của vi khuẩn HP rất cao
Thực tế vi khuẩn HP là một trong những chủng khuẩn dễ dàng lây nhiễm nhất qua tiếp xúc trực tiếp lẫn gián tiếp. Theo số liệu thống kê, có tới 2/3 dân số thế giới bị nhiễm khuẩn HP, trong đó khoảng 10% là tiến triển thành viêm loét dạ dày, tá tràng. Có thể thấy tốc độ lây nhiễm của khuẩn HP vô cùng nhanh chóng.
Theo nghiên cứu đặc điểm sinh vật học, Vi khuẩn HP có thể cư trú tại nhiều bộ phận trong cơ thể người, tuy nhiên đường tiêu hóa, đặc biệt là dạ dày, ruột non, tá tràng là khu vực gây bệnh chính của chúng. Tại đây, chúng bám vào niêm mạc cơ quan, sinh sản gây bệnh. Vi khuẩn hoạt động càng mạnh, nguy cơ bệnh lý và lây nhiễm càng cao.
Vi khuẩn HP có trong dịch nước bọt hoặc dịch tiêu hóa phân tán ra ngoài môi trường và gây lây nhiễm cho người tiếp xúc. Ngoài ra, vi khuẩn HP cũng có trong chất thải rắn của con người, nếu không xử lý đúng cách có thể là nguồn lây nhiễm lớn cho cộng đồng. Trong môi trường tự nhiên, vi khuẩn HP ở dạng xoắn chỉ tồn tại được một vài giờ, tuy nhiên chúng có thể sống trong nước đến 1 năm nếu ở dạng cầu.
2. Các con đường lây nhiễm của vi khuẩn HP
Nếu bạn thắc mắc vi khuẩn HP có lây không thì câu trả lời là có. Con đường lây nhiễm vi khuẩn HP chủ yếu như:
2.1. Lây nhiễm qua đường miệng
Qua tiếp xúc gần, ăn uống chung với người bệnh, người lành tính hoàn toàn có thể bị lây nhiễm vi khuẩn HP. Trẻ em cũng là đối tượng nguy cơ cao bởi người lớn thường có thói quen hôn hít, mớm thức ăn cho trẻ.
2.2. Lây nhiễm qua đường dạ dày
Khi thực hiện các thủ thuật y tế liên quan đến dạ dày hoặc các bộ phận đường tiêu hóa khác như: Lấy mẫu thử dịch vị dạ dày, nội soi dạ dày, khám miệng, thực quản,… nếu dụng cụ y tế không được khử trùng đúng cách, vi khuẩn HP có thể tồn tại trên đó. Khi người bệnh sau sử dụng, chúng sẽ theo dụng cụ này xâm nhập vào cơ thể và gây bệnh.
2.3. Lây nhiễm qua đường phân
Phân của người bệnh cũng chứa vi khuẩn HP, việc không xử lý đúng cách, không vệ sinh tay bằng xà phòng hoặc không đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm có thể gây vô tình phát tán nguồn bệnh.
3. Bị nhiễm vi khuẩn HP có đáng lo không?
Chúng ta thường nghe tới vi khuẩn HP là nguyên nhân chủ yếu gây ra các bệnh lý đường tiêu hóa, đặc biệt là viêm loét dạ dày. Vì thế khi nhiễm khuẩn HP, người bệnh hoàn toàn có nguy cơ phải đối mặt với các vấn đề sức khỏe mà chủng vi khuẩn này gây ra.
Vi khuẩn HP là loại vi khuẩn đặc biệt, có khả năng tiết men Urease giúp chúng tồn tại được trong môi trường acid mạnh của dạ dày con người. Tuy nhiên chủng khuẩn HP có đến hơn 200 loại khác nhau, không phải loại nào cũng gây bệnh lý. Thực tế chỉ một số ít loại vi khuẩn HP mang gen Cag
A mới gây viêm loét dạ dày, tá tràng, nguy cơ tiến triển sang ung thư dạ dày.
Nguyên nhân do loại vi khuẩn HP mang gen Cag
A này dễ dàng tấn công vào niêm mạc dạ dày người, gây tổn thương kéo dài. Acid trong dịch vị dạ dày khiến cho tổn thương này bị viêm loét nặng hơn, gây ra rối loạn tiêu hóa.
Tuy nhiên, vi khuẩn HP không gây bệnh lý ngay khi bị viêm nhiễm mà phá hủy, gây bệnh âm thầm trong nhiều năm liền. Đôi khi cần đến 30 năm kể từ khi nhiễm khuẩn HP mang gen gây bệnh, các triệu chứng tổn thương mới bắt đầu xuất hiện.
Không thể phủ nhận một số loại vi khuẩn HP không những không gây bệnh viêm loét dạ dày tá tràng mà còn giữ vai trò như vi khuẩn cộng sinh giúp tiêu diệt tác nhân gây bệnh cho đường ruột. Như vậy không phải tất cả các trường hợp nhiễm khuẩn HP đều có nguy cơ tiến triển thành bệnh, tuy nhiên vẫn cần thường xuyên sàng lọc, kiểm tra và điều trị bệnh sớm nếu vi khuẩn gây hại.
Triệu chứng nhiễm khuẩn HP thường không rõ ràng, người bệnh rất khó phát hiện để sàng lọc điều trị. Hầu như chỉ khi chúng gây ra những triệu chứng bệnh lý đường tiêu hóa như: đầy bụng, khó tiêu, đau bụng vùng thượng vị, rối loạn tiêu hóa,… người bệnh mới đi thăm khám và kiểm tra. Các xét nghiệm vi khuẩn HP sẽ được bác sĩ xem xét chỉ định để xác định người bệnh có nhiễm vi khuẩn này không, từ đó tìm được liệu trình điều trị thích hợp.
4. Điều trị vi khuẩn HP như thế nào?
Chỉ các trường hợp bệnh nhân nhiễm khuẩn HP bị viêm dạ dày kết hợp loét dạ dày, u MALT hoặc ung thư dạ dày. Ngoài ra các đối tượng nguy cơ cao cũng được điều trị tiêu diệt vi khuẩn như: có polyp dạ dày, viêm teo niêm mạc dạ dày, gia đình có tiền sử ung thư dạ dày,…
Hiện nay, biện pháp tiêu diệt vi khuẩn HP trong dạ dày là sử dụng kết hợp kháng sinh trong hai tuần, hiệu quả với khoảng 90% trường hợp bệnh nhân. Vì HP là loại vi khuẩn nên cần kết hợp điều trị kháng sinh với thuốc ức chế tiết acid dạ dày. Liệu trình dùng kháng sinh điều trị này có thể khiến bệnh nhân gặp phải một số tác dụng phụ như: lưỡi đen, tiêu chảy, rối loạn vị giác, ra phân đen,…
Vi khuẩn HP rất dễ kháng thuốc, vì thế bệnh nhân cần tuân thủ đúng liệu trình điều trị, thăm khám kiểm tra theo yêu cầu của bác sĩ. Vi khuẩn kháng thuốc thì việc điều trị gặp rất nhiều khó khăn, chúng cũng dễ dàng hoạt động gây bệnh hơn. Vi khuẩn HP hoàn toàn có thể chữa khỏi nếu bệnh nhân tuân thủ phác đồ điều trị và thực hiện lối sống, sinh hoạt lành mạnh.
- Đội ngũ y bác sĩ nhiều năm trong nghề, tận tình và chuyên môn cao.
- Bệnh viện còn áp dụng thanh toán qua Bảo hiểm y tế và Bảo lãnh viện phí với gần 40 công ty Bảo hiểm khác nhau, giúp khách hàng tiết kiệm tối đa chi phí điều trị.
|
medlatec
| 1,183
|
Công dụng thuốc Ikodrax
Ikodrax thuộc nhóm thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus, kháng nấm được sử dụng để điều trị trong những trường hợp nhiễm khuẩn ở cả người lớn và trẻ em. Dưới đây là thông tin chi tiết về thuốc Ikodrax là thuốc gì và lưu ý khi sử dụng.
1. Ikodrax là thuốc gì?
Thuốc Ikodrax được bào chế dưới dạng viên nén, có thành phần chính là Cefadroxil hàm lượng 500mg. Trong đó:Hoạt chất Cefadroxil là kháng sinh thuộc nhóm Cephalosporin thế hệ I, có tác dụng ức chế giai đoạn cuối của quá trình tổng hợp vách tế bào vi khuẩn, làm vi khuẩn không có vách che chở từ đó nó sẽ bị tiêu diệt.Cefadroxil có phổ kháng khuẩn trung bình, tác dụng chủ yếu trên các vi khuẩn gram dương như tụ cầu, phế cầu, liên cầu (trừ liên cầu kháng methicillin). Ngoài ra, còn tác dụng trên một số vi khuẩn gram âm như E.coli, Klebsiella pneumoniae, Shigella và Proteus mirabilis.Các chủng vi khuẩn kháng Cefadroxil như Staphylococcus kháng methicillin, Enterococcus, các Enterobacter, Pseudomonas aeruginosa, Bacteroid, Proteus có phản ứng indol dương tính.2. Thuốc Ikodrax có tác dụng gì?Thuốc Ikodrax được sử dụng trong các trường hợp sau:Nhiễm khuẩn tiết niệu: Viêm niệu đạo, viêm bàng quang, viêm thận - bể thận cấp hoặc mạn tính.Nhiễm khuẩn da và mô mềm: Áp xe, viêm tế bào và viêm hạch bạch huyết.Nhiễm khuẩn hô hấp: Viêm amidan, viêm họng, viêm thanh quản, viêm tai giữa, viêm xoang, viêm phế quản cấp hoặc mạn tính, áp xe phổi.Lưu ý: Không sử dụng thuốc Ikodrax trong trường hợp người bệnh bị mẫn cảm với Cefadroxil hoặc kháng sinh nhóm Cephalosporin khác.
3. Liều lượng và cách sử dụng thuốc Ikodrax
Liều lượng tham khảo:Người lớn: 1 - 2g/ ngày, chia 2 lần/ngày tùy vào mức độ nhiễm khuẩn.Trẻ em: 25 - 50mg/ kg/ ngày, chia 2 lần/ngày.Cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận theo độ thanh thải creatinin:Cl. Cr 25 - 30m. L/ phút: Liều 500mg, cách khoảng 12 giờ/ lần.Cl. Cr 10 - 25m. L/ phút: Liều 500mg, cách khoảng 24 giờ/ lần.Cl. Cr 0 - 10m. L/ phút: Liều 500mg, cách khoảng 36 giờ/ lần.Cách dùng:Cefadroxil dùng theo đường uống. Người bệnh nên uống thuốc cùng với thức ăn để giảm tác dụng phụ trên đường tiêu hóa.Thời gian điều trị khoảng từ 5 - 10 ngày.4. Tác dụng phụ của thuốc Ikodrax. Khi sử dụng thuốc Ikodrax, người bệnh có thể gặp một số tác dụng không mong muốn sau:Thường gặp:Đau bụng, buồn nôn/ nôn và tiêu chảy.Ít gặp:Tăng bạch cầu ưa acid.Ngứa, nổi mề đay, ban da dạng sần và ngoại ban.Tăng men gan có hồi phục.Viêm âm đạo, ngứa bộ phận sinh dục, nhiễm nấm Candida và đau tinh hoàn,...Hiếm gặp:Phản ứng phản vệ và sốt.Giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu trung tính, thiếu máu tan máu và phản ứng Coombs dương tính.Viêm đại tràng giả mạc.Phù mạch, ban đỏ đa dạng, hội chứng Stevens - Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc (hội chứng Lyell) và pemphigus thông thường.Vàng da ứ mật, tăng nhẹ men gan AST, ALT và viêm gan.Nhiễm độc thận, tăng tạm thời ure và creatinin huyết thanh và viêm thận kẽ có hồi phục.Đau đầu, kích động, khi dùng liều cao hoặc suy giảm chức năng thận có thể gây co giật.Đau khớp.
5. Tương tác với thuốc Ikodrax
Khi dùng phối hợp, Ikodrax có thể tương tác với các thuốc sau:Cholestyramin có thể liên kết với cefadroxil trong đường tiêu hóa, làm chậm hoặc giảm sự hấp thụ của thuốc này.Dùng cùng với Probenecid có thể làm giảm sự bài tiết của Cefadroxil.Dùng phối hợp với Aminoglycosid, Furosemid có thể làm tăng độc tính đối với thận.6. Lưu ý và thận trọng khi sử dụng thuốc Ikodrax. Khi sử dụng thuốc Ikodrax, cần thận trọng trong các trường hợp sau:Có thể xảy ra phản ứng quá mẫn chéo với người có tiền sử dị ứng với kháng sinh nhóm Beta - lactam, nên phải thận trọng khi dùng cefadroxil cho đối tượng này.Thận trọng khi dùng thuốc cho đối tượng suy giảm chức năng thận.Tình trạng viêm đại tràng giả mạc có thể xảy ra khi sử dụng các kháng sinh phổ rộng. Vì vậy cần quan tâm tới chẩn đoán này trên những bệnh nhân bị tiêu chảy nặng có liên quan đến việc sử dụng kháng sinh. Cần thận trọng khi chỉ định kháng sinh phổ rộng cho những người có tiền sử bệnh lý đường tiêu hóa, đặc biệt là viêm đại tràng.Kinh nghiệm sử dụng thuốc trên trẻ sơ sinh và đẻ non còn hạn chế, vì vậy cần thận trọng khi dùng thuốc cho những đối tượng này.Chưa có đầy đủ dữ liệu về tính an toàn và độc tính của Cefadroxil khi sử dụng cho phụ nữ có thai, vì vậy chỉ dùng thuốc khi thật sự cần thiết.Cefadroxil có thể bài tiết qua sữa mẹ ở nồng độ thấp, cần thận trọng khi sử dụng cho phụ nữ đang cho con bú, đặc biệt là khi trẻ bị tưa, tiêu chảy và nổi ban.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Ikodrax, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Lưu ý, Ikodrax là thuốc kê đơn, người bệnh tuyệt đối không được tự ý mua và điều trị tại nhà vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn.
|
vinmec
| 930
|
Đừng chủ quan với trào ngược dạ dày ở trẻ sơ sinh
Trào ngược dạ dày ở trẻ sơ sinh là hiện tượng phổ biến xảy ra ở hơn 50% số trẻ, khiến trẻ bị trớ hoặc nôn do thức ăn từ dạ dày trào ngược lên thực quản.
1. Trào ngược dạ dày ở trẻ sơ sinh là gì?
Trào ngược dạ dày trẻ sơ sinh là tình trạng thức ăn trào ngược từ dạ dày lên thực quản. Tình trạng này được phân loại trào ngược do sinh lý hoặc bệnh lý. Tùy từng loại có thể ảnh hưởng đến sự phát triển và sức khỏe của trẻ.
Trào ngược dạ dày xảy ra phổ biến ở trẻ sơ sinh
1.1 Trào ngược dạ dày ở trẻ sơ sinh do sinh lý
Trẻ sơ sinh dưới 1 tuổi hầu hết đều bị trào ngược dạ dày. Nguyên nhân do mẹ cho bú sai tư thế, khiến sữa trào ngược lên miệng. Ngoài ra còn do hệ tiêu hóa chưa ổn định, cơ thắt thực quản dưới của bé đóng mở chưa đều.
Nhiều axit dạ dày đẩy lên, gây kích thích cổ họng hoặc thực quản, khiến bé trớ hoặc nôn ra.Độ tuổi gặp phải trào ngược thường xuyên là trẻ dưới 6 tháng tuổi.
Triệu chứng là trớ sữa nhiều lần trong ngày nhưng trẻ vẫn sinh hoạt và lên cân bình thường, không bị khò khè hay tái phát. Tần suất trào ngược giảm dần theo thời gian và tự động hết khi bé biết đi. Chậm nhất là khi trẻ trên 1 tuổi.
1.2 Trào ngược dạ dày ở trẻ sơ sinh do bệnh lý
Trào ngược dạ dày do bệnh lý xảy ra đối với trẻ trên 1 tuổi. Triệu chứng là trẻ nôn trớ thường xuyên, giọng khàn, hơi thở khò khè lúc ngủ. Trẻ quấy khóc liên tục, biếng ăn, chậm tăng cân, thường xuyên cáu kỉnh, hen phế quản, viêm phổi tái phát.
Nguyên nhân có thể do trẻ mắc dị tật bẩm sinh như sa dạ dày, thoát vị cơ hoành khiến cơ thắt thực quản dưới yếu; tẻ hở van tâm vị bẩm sinh, nhiễm trùng toàn thân…
Trẻ bị trào ngược dạ dày do bệnh lý cần được đi khám bác sĩ chuyên khoa tiêu hóa nhi để được chẩn đoán chính xác.
2. Biểu hiện trào ngược dạ dày ở trẻ sơ sinh
– Trẻ ói hoặc nôn sữa chủ yếu qua đường miệng hoặc cả mũi.
– Trẻ biếng ăn, quấy khóc, đêm ngủ không ngon
– Ợ nóng hoặc đau xương ức ở trẻ lớn hơn
– Chậm tăng cân hoặc nặng hơn là suy dinh dưỡng, thiếu máu kéo dài
– Khi có biến chứng đường hô hấp sẽ kèm khò khè, có khi tím tái. Trẻ có thể phải nhập viện vì các cơn ngừng thở và gây nguy hiểm nếu không được phát hiện kịp thời.
Trào ngược gây nôn, trớ ở trẻ
3. Nguyên nhân trào ngược dạ dày ở trẻ sơ sinh
Trẻ bị trào ngược có thể do nguyên nhân sinh lý, nguyên nhân chủ quan hoặc do bệnh lý, cụ thể như sau:
– Hệ thống tiêu hóa và dạ dày chưa ổn định và hoàn thiện dễ gây trào ngược. Dạ dày trẻ em cũng nằm gần lồng ngực hơn so với người lớn.
– Cơ thắt thực quản chưa phát triển, hoạt động đóng mở không hiệu quả dễ khiến thức ăn trào ngược lên thực quản.
– Thức ăn tiêu thụ mỗi ngày chủ yếu là sữa hay cháo của trẻ em cũng dễ dàng lọt qua khe hở nhỏ ở cơ vòng vì là dạng mềm lỏng.
– Trẻ em sử dụng sữa ngoài, sữa bò làm tăng nguy cơ xuất hiện trào ngược dạ dày hơn so với trẻ bú mẹ. Do sữa bò tiêu hóa chậm nên nằm trong dạ dày lâu hơn.
– Tư thế cho bé bú không đúng cũng dễ gây trào ngược. Thông thường trẻ hay được bú ở tư thế nằm ngang, đặc biệt là ban đêm. Tuy nhiên điều này dễ khiến sữa ở dạ dày trào ngược lên miệng.
– Do một số bệnh lý bẩm sinh như thoát vị cơ hoành, sa dạ dày làm suy yếu cơ thắt thực quản dưới, khiến thức ăn trào ngược lên.
4. Trào ngược dạ dày ở trẻ sơ sinh nguy hiểm không?
Trào ngược dạ dày ở trẻ nếu không được chăm sóc đúng cách có thể dẫn tới nhiều biến chứng nguy hiểm như:
– Biến chứng tiêu hóa: Trẻ viêm thực quản ở các mức độ khác nhau, ảnh hưởng đến hoạt động ăn uống. Nặng nhất là barrett thực quản có thể dẫn tới ung thư.
– Hệ hô hấp bị ảnh hưởng: Trẻ bị ho, khò khè kéo dài. Điều trị thông thường không giúp thuyên giảm các triệu chứng này. Trẻ cũng có thể bị khàn tiếng hoặc hen suyễn.
– Vấn đề về tai mũi họng như: Viêm xoang, viêm tai, mòn răng…
– Trẻ có thể chậm tăng cân, suy dinh dưỡng, lâu dài có thể ảnh hưởng đến sự phát triển hành vi của trẻ.
5. Khi nào trào ngược dạ dày ở trẻ sơ sinh cần đi gặp bác sĩ
Trào ngược dạ dày ở trẻ sơ sinh nhìn chung không phải vấn đề đáng lo ngại. Tuy nhiên cần chú ý khi bé có những triệu chứng kèm trào ngược sau đây:
– Nôn mửa dữ dội kèm co thắt cơ bụng mạnh
– Trớ ra chất lỏng vàng hoặc xanh lá cây. Đôi khi là chất đặc như bã cà phê, có máu
– Không chịu bú, không chịu ăn uống
– Có máu trong phân
– Bé khó thở hoặc ho lâu, ho dai dẳng
– Bé khó chịu, khóc quấy bất thường khi ăn hoặc ngay sau ăn
– Bé bị ợ nóng hoặc đau bụng
– Bị chua miệng, đặc biệt là buổi sáng
– Đau hoặc khó nuốt
– Các vấn đề hô hấp như thở khò khè, ho mãn tính, khàn giọng
– Bệnh viêm phổi tái phát
Trẻ cần gặp bác sĩ khi trào ngược bất thường
6. Biện pháp khắc phục trào ngược dạ dày ở trẻ
Cha mẹ cần lưu ý để phòng ngừa trào ngược dạ dày ở trẻ như sau:
– Chuẩn bị quần áo rộng rãi, thoải mái cho bé
– Cho trẻ ăn trước khi ngủ 3 tiếng
– Chia bữa ăn thành nhiều bữa nhỏ, giảm số lượng thức ăn mỗi cữ và tăng số lần ăn.
– Bế trẻ ở tư thế thẳng đứng 30 phút sau khi ăn. Tránh để bé nằm xuống ngay
– Hạn chế các loại thực phẩm có tính axit, cay, caffeine, chất béo có hại vì rất không tốt cho dạ dày
– Cho trẻ bú ở tư thế đầu cao 30 độ và để duy trì ngay cả lúc ngủ. Cho trẻ nằm nghiêng trái để giảm ợ hơi, ợ nóng.
– Thay đổi kích thước núm ti trên bình sữa nếu quá lớn. Lỗ chảy sữa cũng không quá to để tránh dòng sữa mạnh.
– Nâng cao đầu giường, cũi hoặc nôi bé khoảng 30 độ.
Nếu các triệu chứng trào ngược dạ dày ở trẻ sơ sinh không thuyên giảm hoặc trở nên nghiêm trọng, bác sĩ có thể kê một số loại thuốc thích hợp. Hầu hết các loại thuốc giúp dạ dày tạo ít axit và khí hơi đều an toàn, ít tác dụng phục.
Nếu sử dụng liều cao có thể có tác dụng phụ là tiêu chảy. Sử dụng thời gian dài và liều cao trẻ có nguy cơ loãng xương, còi xương hoặc thiếu vitamin B12. Việc sử dụng thuốc cần tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi sử dụng.
|
thucuc
| 1,325
|
Tìm hiểu nguyên nhân của xuất huyết võng mạc và phương pháp điều trị bệnh
Người bị bệnh xuất huyết võng mạc cần phải được điều trị sớm để tránh ảnh hưởng xấu đến thị lực. Khi tìm ra nguyên nhân gây bệnh thì quá trình điều trị sẽ trở nên dễ dàng hơn đồng thời hiệu quả điều trị sẽ cao hơn. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về nguyên nhân của xuất huyết võng mạc và những phương pháp điều trị bệnh hiệu quả nhất.
1. Nguyên nhân của xuất huyết võng mạc là gì?
Võng mạc nằm sau mắt, đây là một lớp mô thần kinh mỏng. Khi đi vào mắt, ánh sáng sẽ xuyên qua các giác mạc và thủy tinh thể, rồi hội tụ ở võng mạc. Máu trong mạch máu thoát ra khỏi võng mạc được gọi là tình trạng xuất huyết võng mạc. Khi bị bệnh này thì người bệnh sẽ bị ảnh hưởng đến tầm nhìn và mức độ ảnh hưởng sẽ tùy vào vị trí và mức độ xuất huyết ở võng mạc.
Khi bị xuất huyết võng mạc, người bệnh thường có những biểu hiện như mắt đỏ, đau mắt, mắt nhìn mờ, cảm giác như có ruồi, mạng nhện hay sương mù trước mắt, có lúc cảm nhận ánh sáng lóe lên, hình ảnh của sự vật trước mắt bị bóp méo, đột ngột mất thị lực, một số trường hợp kèm theo đau nhức đầu,…
Những nguyên nhân của xuất huyết võng mạc:
Theo các chuyên gia nhãn khoa, có nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng xuất huyết võng mạc. Tuy nhiên, phần lớn những trường hợp bị bệnh là do đã mắc phải những bệnh có liên quan đến mạch máu của võng mạc, chẳng hạn như bệnh tiểu đường, người bị cận thị nặng, những bệnh nhân bị thoái hóa điểm vàng, các trường hợp chấn thương mắt,…
Những trường hợp bị xuất huyết võng mạc thì khả năng phục hồi của võng mạc sẽ có nhiều hạn chế, đồng thời tầm nhìn của bệnh nhân sẽ kém hơn nhiều. Nếu như không tìm ra được nguyên nhân của xuất huyết võng mạc thì cơ hội điều trị bệnh hiệu quả sẽ rất thấp.
Nhóm đối tượng có nguy cơ cao bị bệnh thường là:
Bệnh nhân bị cận thị nặng như học sinh hoặc những nhân viên văn phòng,…
Bệnh nhân tiểu đường.
Bệnh nhân bị tăng huyết áp.
Người bị tắc tĩnh mạch võng mạc.
Trẻ sơ sinh có các mạch máu bất thường trong võng mạc.
2. Phương pháp điều trị bệnh xuất huyết võng mạc
Trước hết, các bác sĩ sẽ thực hiện thăm khám để chẩn đoán bệnh. Một số phương pháp thường được áp dụng là kiểm tra thị lực của mắt, soi đáy mắt, chụp mạch huỳnh quang,... Bằng những biện pháp này, các bác sĩ sẽ nhận biết được mức độ tổn thương, vị trí tổn thương của võng mạc để đưa ra phác đồ điều trị phù hợp với từng người bệnh.
Theo các bác sĩ, việc tìm ra nguyên nhân gây bệnh cũng đóng vai trò rất quan trọng trong việc điều trị bệnh và phòng ngừa xuất huyết tái phát. Ngược lại nếu chưa tìm được nguyên nhân gây xuất huyết thì việc điều trị sẽ vô cùng khó khăn.
Hiện nay, những phương pháp điều trị bệnh thường được áp dụng là điều trị bằng laser, vi phẫu mạch máu hay tiêm thuốc nội nhãn.
Song song với những phương pháp này, người bệnh cũng cần phải lưu ý đến vấn đề dinh dưỡng. Việc bổ sung những chất dinh dưỡng cần thiết như các loại vitamin A, vitamin B, vitamin C hay vitamin E và omega 3 có tác dụng rất lớn giúp bảo vệ thủy tinh thể, võng mạc và mục đích cuối cùng là sớm cải thiện thị lực cho người bệnh.
3. Làm thế nào để phòng ngừa bệnh xuất huyết võng mạc?
Để phòng ngừa các bệnh lý về mắt, đặc biệt là xuất huyết võng mạc, bạn cần lưu ý những điều sau:
Nếu nhận thấy bất kỳ sự thay đổi bất thường nào ở mắt, thì không nên chần chừ, hãy đi thăm khám càng sớm càng tốt. Đặc biệt là khi bạn cảm thấy đau nhức mắt, có tình trạng đỏ mắt, mỏi mắt, hay tầm nhìn bị hạn chế, cảm thấy có bóng tối hay như có ruồi, sương mù ở trước mắt,…
Học sinh, sinh viên và nhân viên văn phòng là những đối tượng cần chú ý nhiều hơn đến việc chăm sóc sức khỏe cho đôi mắt. Nên ngồi đúng tư thế khi học tập và làm việc. Cần đảm bảo môi trường học tập và làm việc được cung cấp đủ ánh sáng. Hãy bảo vệ để đôi mắt không bị cận thị và luôn khỏe mạnh. Trong trường hợp đã bị cận thì bạn càng phải chăm sóc cho đôi mắt của mình tốt hơn.
Hạn chế sử dụng các thiết bị điện tử. Tuy nhiên, việc lạm dụng các vật dụng này sẽ không tốt cho đôi mắt của bạn. Vì thế, hãy tìm cách sử dụng khoa học, hợp lý để bảo vệ sức khỏe cho mắt.
Các mẹ bầu nên theo dõi sức khỏe của thai nhi bằng việc đi khám theo đúng lịch hẹn của bác sĩ. Đối với những trường hợp có nguy cơ rối loạn về mắt thì cần tuân thủ theo hướng dẫn của bác sĩ để tránh biến chứng võng mạc.
Với những bệnh nhân tiểu đường, bệnh nhân huyết áp cao nên được theo dõi sức khỏe thường xuyên để kiểm soát tình trạng bệnh và có hướng xử trí kịp thời khi cơ thể có dấu hiệu bất thường. Những trường hợp này nên giảm ăn mặn và tập luyện nhẹ nhàng khoảng 30 phút mỗi ngày.
Ngoài ra, bạn có thể áp dụng một chế độ ăn giàu dinh dưỡng, có chứa những thực phẩm có lợi cho đôi mắt của bạn.
Khi đi ra ngoài nắng nên đeo kính râm để hạn chế ánh nắng mặt trời chiếu thẳng vào mắt, đồng thời nên loại bỏ thói quen dụi mắt và luôn vệ sinh mắt sạch sẽ.
Trên đây là những thông tin về nguyên nhân của xuất huyết võng mạc cũng như cách điều trị và phòng ngừa bệnh hiệu quả.
Chúc bạn luôn vui khỏe.
|
medlatec
| 1,065
|
Thông báo lịch làm việc Tết dương lịch 2020
Thời gian: Ngày 01/01/2020.
Địa điểm: Tại Bệnh viện, Phòng khám, hệ thống văn phòng tại Hà Nội và chuỗi chi nhánh các tỉnh trên cả nước. Đồng thời, bệnh viện mong muốn tiếp tục nhận được sự đồng hành và ủng hộ của Quý khách. Trâu Quỳ, Gia Lâm, Hà Nội.4- HH02 - 1A, KĐT Thanh Hà, Thanh Trì, Hà Nội. Việt Trì, Phú Thọ.
Bắc Ninh: Khu Khả Lễ, P. Võ Cường, Tp. Bắc Ninh.
Bắc Giang: Đào Sư Tích, Phường Hoàng Văn Thụ, Bắc Giang.
Hải Dương: Số 132A Quang Trung, Phường Quang Trung, Tp Hải Dương.
Vĩnh Phúc: 119 Nguyễn Tất Thành, phường Khai Quang, Tp. Vĩnh Yên.
Thái Bình: Số nhà 77, đường Chu Văn An, tổ 44, Phường Quang Trung, TP. Thái Bình, Thái Bình.
Hải Phòng: 15 Việt Đức, P. Lãm Hà, Q. Kiến An, TP. Hải Phòng.
Hòa Bình: Nhà A, Bệnh viện Đa khoa tỉnh Hoà Bình, đường Cù Chính Lan, Đồng Tiến, TP. Hoà Bình, tỉnh Hoà Bình.
Thanh Hóa: Lô B94, đường Chính Trị, phường Quảng Thắng, TP. Thanh Hoá.
Huế: 33 Thạch Hãn, Phường Thuận Hòa, TP. Huế.
Hồ Chí Minh: 98 Thích Quảng Đức
Ninh Bình: Ngõ 310, phố Lê Lợi, Phường Nam Thành, TP. Thái Bình.
Quảng Ninh: Lô C1, KĐT mới Cao Xanh, Phường Hà Khánh A, TP. Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh
Nghệ An: 91A, đường Hoàng Thị Loan, khối 4, Phường Bến Thủy, TP. Vinh, Nghệ An.
|
medlatec
| 238
|
Tại sao sâu răng phải lấy tủy nhiều lần?
1. Tìm hiểu tủy răng là gì?
Cấu trúc của một chiếc răng bao gồm ba thành phần chính: men răng, ngà răng và tuỷ răng. Men răng nằm ở lớp bề mặt bảo vệ của phần thân răng có thể nhìn thấy. Phía dưới đường viền nướu là chân răng, một phần giúp răng cố định vào hàm. Răng cửa thường chỉ có một chân răng, trong khi răng hàm thường có tới ba chân răng. Mỗi chân răng có thể chứa nhiều khoảng trống tới ống tủy.
Phần bên trong trống của răng là buồng tủy, nơi chứa mạch máu, dây thần kinh và mô tủy. Tủy răng chứa các thành phần cung cấp dinh dưỡng, oxy và cảm giác cho răng. Nó trải dài từ nóc buồng tủy xuống đáy mỗi ống tủy. Nếu bị nhiễm trùng, toàn bộ không gian này cần được khử trùng.
Chức năng quan trọng của tủy răng nằm ở việc điều chỉnh sự phát triển của răng trong giai đoạn thời thơ ấu. Khi răng phát triển đầy đủ, dinh dưỡng được cung cấp từ các mô xung quanh chân răng. Có một số nguyên nhân thường gây tổn thương cho dây thần kinh trong tủy:
– Chấn thương răng do các hoạt động thể thao hoặc tai nạn gây tổn thương mô thần kinh trong răng.
– Sự xâm nhập của vi khuẩn từ sâu răng (khoang) hoặc từ quá trình trám răng sâu có thể gây kích ứng vật lý, dẫn đến việc xâm nhập của vi khuẩn hại vào tủy và dây thần kinh, làm nhiễm trùng và gây sâu răng.
– Răng nứt hoặc gãy cũng có thể gây ảnh hưởng đến tủy răng.
2. Phải lấy tủy răng khi nào?
Vi khuẩn trong miệng có thể xâm nhập vào phần tủy của răng gây đau nhức cho người bệnh. Thường thì, điều này diễn ra sau một thời gian dài khi sâu răng không được chữa trị. Hơn nữa, nếu răng bị nứt hoặc hư hỏng do chấn thương, tình trạng này cũng có thể xảy ra.
Phải lấy tủy răng khi răng sâu gây đau nhức (minh họa).
Một số dấu hiệu tiêu biểu mà bạn cần xem xét chức năng tủy gồm:
2.1 Đau răng không ngừng:
Nhiều vấn đề về răng miệng có thể gây ra cảm giác đau. Nếu bạn cảm thấy đau từ bên trong răng, có thể là bạn cần phải điều trị tủy. Cảm giác khó chịu này cũng có thể lan rộng ra hàm, mặt hoặc các răng khác.
2.2 Nhạy cảm với nhiệt độ:
Khi uống cà phê nóng hoặc ăn kem lạnh, răng bị đau, ê buốt thì có thể răng bạn đang gặp vấn đề. Nếu cơn đau kéo dài bạn cần đi khám xem cơn đau có phải do sâu răng đến tủy không và lúc này cần thực hiện điều trị tủy.
2.3 Sưng nướu hoặc xuất hiện mụn ở nướu:
Khi răng bị nhiễm trùng, mủ có thể xuất hiện trong vùng này. Kết quả là nướu sưng, đỏ hoặc có vẻ mềm hơn. Bên cạnh đó, có thể thấy sự xuất hiện của mụn trên nướu. Mủ từ tình trạng nhiễm trùng tủy răng có thể chảy ra từ mụn, tạo ra mùi khá khó chịu.
2.4 Sưng hàm hoặc răng lung lay:
Đôi khi mủ không thể thoát ra khỏi răng, nướu. Kết quả là hàm có thể sưng lên rõ rệt. Răng bị nhiễm trùng có thể dễ lung lay hơn. Nguyên nhân là mủ từ tình trạng nhiễm trùng tủy có thể làm mềm xương nâng đỡ răng.
2.5 Thay đổi màu răng, răng bị nứt hoặc vỡ:
Tình trạng nhiễm trùng tủy răng có thể làm cho răng trở nên tối màu hơn. Lý do có thể liên quan đến cung cấp máu kém cho răng. Nếu răng bị nứt do tai nạn, tham gia thể thao hoặc vô tình cắn vào vật cứng, vi khuẩn có thể thâm nhập sâu vào tủy răng.
2.6 Đau khi có áp lực tác động:
Nếu bạn cảm thấy đau khi ăn hoặc chạm vào răng, có khả năng là dây thần kinh xung quanh tủy răng đã bị tổn thương.
3. Tại sao sâu răng phải lấy tủy nhiều lần?
Tại sao sâu răng phải lấy tủy nhiều lần Thường thì trong cuộc hẹn đầu, bác sĩ sẽ thực hiện việc làm sạch toàn bộ vi khuẩn. Sau đó, tạo hình lại ống chân răng để tạo điều kiện thuận lợi cho việc đặt vật liệu trám ống tủy sau này.
3.1 Để đảm bảo tiêu diệt vi khuẩn hoàn toàn
Để đảm bảo tiêu diệt vi khuẩn hoàn toàn, bác sĩ sẽ sử dụng thuốc kháng khuẩn để ngăn sự phát triển của vi khuẩn. Điều này cũng là lý do tại sao bạn cần phải đợi khoảng 1 tuần cho cuộc hẹn thứ 2. Lúc này, bạn có thể cảm nhận rõ rệt cơn đau đã giảm đi vì đã loại bỏ viêm trong ống tủy răng.
Lấy tủy răng để đảm bảo tiêu diệt vi khuẩn hoàn toàn (minh họa).
Khi đến cuộc hẹn thứ 2, nếu vi khuẩn vẫn còn tồn tại bác sĩ sẽ tiếp tục làm sạch cho đến khi răng sạch hoàn toàn. Sau đó sẽ thực hiện việc trám răng hoặc đặt mão răng sứ.
3.2 Lý do khác
Có một số lý do khác giải thích vì sao việc lấy tủy răng có thể cần nhiều lần:
– Trong răng có nhiều ống tủy, bác sĩ không thể xử lý một lần duy nhất.
– Tại một số phòng khám truyền thống, việc loại bỏ toàn bộ tủy trong một lần là không thể.
– Khi ống tủy bị cong hoặc không thể hoàn toàn lấy sạch tủy.
– Mức độ viêm nhiễm răng cũng ảnh hưởng đến số lần điều trị.
– Số cuộc hẹn cũng phụ thuộc vào phương pháp bảo vệ răng sau điều trị, như việc trám răng hoặc đặt mão răng sứ.
4. Quy trình lấy tủy ở răng sâu hiện nay
Cách tiến hành lấy tủy răng chuẩn bao gồm 5 bước:
Bác sĩ đang tiến hành lấy tủy răng sâu cho bệnh nhân (minh họa).
4.1 Bước 1
Nha sĩ sẽ kiểm tra và chụp X-quang cho răng để tìm hiểu tình hình. Sau đó, bác sĩ sẽ gây tê cục bộ để làm tê hoàn toàn khu vực xung quanh răng cần điều trị.
4.2 Bước 2
Bác sĩ sẽ dùng một thiết bị đã được khử trùng khoan một lỗ nhỏ trên bề mặt răng của bạn. Bước tiếp theo, cẩn thận để làm sạch bên trong lỗ này, loại bỏ các mô bị hư hỏng hoặc bị nhiễm trùng. Từ đó tạo ra một không gian sẵn sàng để đặt vật liệu trám.
4.3 Bước 3
Nha sĩ sẽ yêu cầu bạn súc miệng một số lần để làm sạch khoang miệng. Nếu có nhiễm trùng, họ có thể đưa thuốc vào để tiêu diệt các vi khuẩn còn sót lại.
4.4 Bước 4
Chụp X-quang thêm 1 lần nữa để đảm bảo rằng kênh tủy trong răng đã được làm sạch hoàn toàn.
4.5 Bước 5
Nếu cần thiết, khi bạn phải quay trở lại để điều trị thêm cho ống tủy hoặc để đặt mão răng, lỗ tủy sẽ được lấp đầy bằng một loại vật liệu tạm thời. Thường là gutta-percha, cùng với xi măng kết dính để đảm bảo kín cho kênh tủy. Trước khi tiến hành phục hồi cho răng, miếng trám tạm thời sẽ được loại bỏ bởi nha sĩ.
|
thucuc
| 1,293
|
Cách đo huyết áp đúng ai cũng cần nắm rõ
Nhiều người mắc huyết áp cao (hoặc huyết áp thấp) cần theo dõi huyết áp thường xuyên để đảm bảo rằng sức khỏe của mình luôn ổn định và có biện pháp xử trí kịp thời khi gặp vấn đề. Tuy nhiên chỉ số huyết áp có thể dao động và thay đổi tại các thời điểm trong ngày phụ thuộc vào nhiều yếu tố nên việc cách đo huyết áp thế nào cho đúng để thu được kết quả chính xác thì không phải ai cũng biết.
Huyết áp được cho là bình thường khi huyết áp tâm thu dưới 120mmHg và huyết áp tâm trương dưới 80mmHg.
1. Huyết áp là gì?
Huyết áp là áp lực máu cần thiết tác động lên thành động mạch nhằm đưa máu đến nuôi dưỡng các mô trong cơ thể. Huyết áp được tạo ra do lực co bóp của tim và sức cản của động mạch. Huyết áp được cho là bình thường khi huyết áp tâm thu dưới 120mmHg và huyết áp tâm trương dưới 80mmHg.
Ở người bình thường, huyết áp ban ngày cao hơn ban đêm, huyết áp hạ xuống thấp nhất vào khoảng 1-3h sáng khi ngủ say, huyết áp cao nhất từ 8 – 10h sáng. Khi vận động, gắng sức thể lực, căng thẳng thần kinh hoặc khi xúc động mạnh đều có thể khiến huyết áp tăng lên. Ngược lại, mỗi khi cơ thể nghỉ ngơi, thư giãn, huyết áp có thể được hạ xuống.
Khi cơ thể bị lạnh mạch bị co lại, hoặc dùng một số thuốc co mạch hay thuốc co bóp cơ tim, ăn mặn cũng có thể làm cho huyết áp tăng lên. Ở môi trường nóng, ra nhiều mồ hôi, bị tiêu chảy… hoặc dùng thuốc giãn mạch huyết áp có thể hạ xuống.
Để theo dõi huyết áp, bạn nên đo huyết áp đều đặn vào cùng một thời điểm mỗi ngày
2. Cách đo huyết áp đúng
Cách đó huyết áp đúng bạn cần lưu ý những điều sau:
2.1. Thời điểm đo
Để theo dõi huyết áp, bạn nên đo huyết áp đều đặn vào cùng một thời điểm mỗi ngày khi cơ thể đang trong trạng thái thư giãn nghỉ ngơi, tâm lý thoải mái.
2.2. Tư thế đo
Khi đo huyết áp, bạn cần ngồi sao cho băng quấn cánh tay ngang với tim. Không nói hay xem ti vi khi đang đo huyết áp.
2.3. Tần suất đo
Từ 30 tuổi trở lên, với sức khỏe bình thường, chúng ta nên kiểm tra huyết áp ít nhất 1 tháng 1 lần.
Từ 30 tuổi trở lên, với sức khỏe bình thường, chúng ta nên kiểm tra huyết áp ít nhất 1 tháng 1 lần. Đối với bệnh nhân tăng huyết áp cần đo huyết áp hàng ngày. Với những trường hợp đặc biệt cần thiết, bác sĩ có thể yêu cầu đo 2 – 3 lần/ngày hoặc nhiều hơn nữa tùy theo từng thể bệnh.
2.4. Máy đo huyết áp
Người sử dụng nên lựa chọn các loại máy đo huyết áp điện tử thao tác đơn giản, dễ sử dụng của các thương hiệu uy tín đã được chứng nhận lâm sàng về độ chính xác.
|
thucuc
| 553
|
Những phương pháp điều trị sỏi thận hiệu quả hiện nay
Với sự tiến bộ của y học hiện nay, các phương pháp điều trị sỏi thận đem lại hiệu quả điều trị cao và có nhiều ưu điểm vượt trội. Tại sao cần điều trị bệnh sỏi thận kịp thời và các phương pháp đó như thế nào? Không thể bỏ qua thông tin hữu ích trong bài viết sau.
1. Tại sao phải có phương pháp điều trị sỏi thận kịp thời
Sỏi thận là căn bệnh rất phổ biến tại Việt Nam. Theo thống kê có đến 10% dân số bị sỏi tiết niệu, trong đó sỏi thận chiếm đến 45%. Sỏi thận thường sẽ di chuyển xuống đường tiết niệu dưới gây ra sỏi niệu quản, sỏi bàng quang và sỏi niệu đạo. Bệnh sỏi thận nếu không được điều trị kịp thời sẽ gây ra những biến chứng nguy hiểm.
1.1. Biến chứng sỏi thận gây nhiễm trùng
Do sỏi nằm lâu ngày trong thận là nơi vi trùng dễ tập trung và phát triển. Sự di chuyển của sỏi khiến thận bị tổn thương vi khuẩn dễ dàng xâm nhập gây nhiễm trùng. Biến chứng này gồm viêm đường tiết niệu, viêm thận. Bệnh nhân có các triệu chứng tiểu rắt, tiểu buốt, đau lưng. Cùng với biểu hiện tiểu lẫn máu, nước tiểu có mùi hôi. Vì nhiễm trùng nên người bệnh bị sốt cao. Viêm nhiễm đường tiết niệu kết hợp với bị tắc đường tiểu khiến thận ứ mủ cực kỳ nguy hiểm.
Giai đoạn nhiễm trùng nếu không có phương pháp điều trị sỏi thận kịp thời bệnh sẽ tiến triển nguy hiểm. Sau khi được điều trị tình trạng nhiễm trùng, bác sĩ sẽ có những chỉ định can thiệp loại bỏ sỏi phù hợp.
1.2. Biến chứng sỏi thận gây suy thận cấp
Biến chứng xảy ra khi cả hai quả thận cùng bị tắc không thoát được nước tiểu. Lúc đó bệnh nhân rơi vào tình trạng vô niệu. Tình trạng này là cấp cứu nếu không điều trị kịp thời sẽ dẫn đến tử vong trong vòng vài ngày.
Bệnh sỏi thận rất phổ biến tại Việt Nam và thường gây ra những biến chứng nguy hiểm
1.3. Biến chứng sỏi thận gây suy thận mạn tính
Tất cả những biến chứng nhiễm trùng, ứ nước tại thận lâu ngày sẽ làm mất chức năng của mô thận. 2 quả thận ước tính có khoảng 1 triệu đơn vị mô thận. Nếu mô thận bị hủy hoại đến 75% thì sẽ xuất hiện tình trạng suy thận. Khi bị suy thận mạn, người bệnh sẽ phải sử dụng biện pháp chạy thận nhân tạo rất tốn kém để duy trì sự sống.
1.4. Biến chứng sỏi thận gây tắc đường tiểu
Sỏi thận sẽ có xu hướng di chuyển xuống niệu quản, bàng quang và niệu đạo. Sỏi niệu quản và sỏi niệu đạo rất dễ gây tắc hoàn toàn đường tiểu. Do cấu tạo của niệu quản và niệu đạo nhỏ. Biến chứng này gây ra tình trạng những cơn đau quặn thận dữ dội.
1.5. Biến chứng sỏi thận gây ra vỡ thận
Tình trạng nguy hiểm này xuất hiện khi thận bị ứ nước và to lên, khiến vách thận mỏng.
Vì những biến chứng nguy hiểm mà sỏi thận có thể gây ra, người bệnh nên thăm khám, phát hiện sớm và có phương pháp điều trị sỏi thận kịp thời.
2. Những phương pháp điều trị sỏi thận hiệu quả hiện nay
2.1. Phương pháp điều trị sỏi thận bằng thuốc hay còn gọi điều trị nội khoa
Phương pháp này áp dụng điều trị sỏi thận kích thước nhỏ. Việc điều trị nhằm mục tiêu giúp người bệnh kiểm soát cơn đau và hỗ trợ đào thải sỏi ra khỏi cơ thể. Phương pháp này cần kết hợp chế độ ăn uống có lợi. Tăng cường uống nước, trung bình ít nhất đảm bảo đủ 3 lít một ngày giúp tăng lưu lượng nước tiểu.
Sỏi thận thường gây ra những cơn đau rất khó chịu và dữ dội. Việc sử dụng thuốc giảm đau sẽ được ưu tiên để bệnh nhân dễ chịu hơn. Nhóm thuốc kháng viêm được kê để sử dụng để điều trị tình trạng viêm nhiễm. Ngoài ra không thể thiếu nhóm thuốc giúp giãn cơ trơn. Thuốc này giúp việc đào thải sỏi nhanh hơn và dễ dàng hơn.
2.2. Phương pháp điều trị sỏi thận bằng kỹ thuật tán sỏi công nghệ cao
Khi sỏi thận có kích thước lớn và gây ra những biến chứng cần phải can thiệp ngoại khoa. Nếu như trước đây, điều trị sỏi thận chỉ có cách mổ mở gây ra vết thương lớn, chảy nhiều máu… Thì hiện nay với sự tiến bộ của y học, các phương pháp tán sỏi công nghệ cao ra đời giúp điều trị sỏi thận hiệu quả, an toàn.
Phương pháp tán sỏi ngoài cơ thể điều trị hiệu quả sỏi thận kích thước dưới 2cm
2.2.1. Tìm hiểu phương pháp điều trị sỏi thận bằng tán sỏi ngoài cơ thể
Đây là phương pháp tán sỏi thận bằng sóng xung kích tác động tập trung vào viên sỏi. Kỹ thuật tán sỏi này không xâm lấn cơ thể. Phương pháp này được áp dụng rộng rãi và chủ yếu trong các trường hợp:
Người bệnh có sỏi nằm ở vị trí đài bể thận. Viên sỏi có đường kính nhỏ hơn 2cm, tính chất không quá rắn.
Áp dụng tán sỏi cho bệnh nhân không có nhiễm trùng đường tiểu, không có các rối loạn về đông máu. Và chắc chắn bệnh nhân có đường tiết niệu thông thoáng, niệu đạo, niệu quản không có chỗ hẹp.
Phương pháp tán sỏi thận ngoài cơ thể có nhiều ưu điểm: Không can thiệp, không gây chảy máu, thời gian thực hiện nhanh. Sau tán sỏi người bệnh được ra viện ngay. Nhanh hồi phục và chăm sóc sau tán sỏi đơn giản.
2.2.2. Tìm hiểu phương pháp điều trị sỏi thận bằng tán sỏi qua da
Đây là kỹ thuật tán sỏi mở một đường hầm nhỏ từ lưng vào thận. Đường kính rất nhỏ chỉ từ 0.5 đến 1cm. Ống nội soi xuyên qua thành lừng tiếp cận vị trí có sỏi. Năng lượng laser sẽ tán vỡ viên sỏi. Sỏi được tán sẽ được đưa ra theo đường hầm vừa tạo. Các mảnh vụn quá nhỏ sẽ được đào thải ra ngoài cơ thể.
Phương pháp tán sỏi này áp dụng tán sỏi có kích thước lớn hơn 2cm. Phương pháp xâm lấn ít khi đường kính đường hầm rất nhỏ, ít chảy máu. Người bệnh sau tán sỏi chỉ cần lưu viện trong 3 đến 4 ngày…
Tán sỏi qua da đường hầm nhỏ điều trị hiệu quả sỏi thận có kích thước lớn, phối hợp nhiều viên
2.2.3. Tìm hiểu phương pháp điều trị sỏi thận bằng tán sỏi ngược dòng
Kỹ thuật tán sỏi này tán sỏi theo đường tự nhiên. Thiết bị nội soi tán sỏi đi từ niệu đạo lên tiếp cận vị trí có sỏi. Năng lượng laser sẽ giúp phá sỏi. Thiết bị nội soi có dụng cụ chuyên dụng để đưa sỏi ra khỏi cơ thể.
Đây là phương pháp tán sỏi theo đường tự nhiên nên có nhiều ưu điểm: Tán được sỏi có kích thước lớn, nhiều viên. Thời gian tán sỏi nhanh. Hậu phẫu chăm sóc dễ dàng. Người bệnh nằm viện trong thời gian ngắn được ra viện. Bệnh nhân ít chảy máu, ít đau do được gây tê/gây mê…
|
thucuc
| 1,293
|
Ăn cam có béo không? Cần lưu ý gì khi bổ sung cam vào khẩu phần ăn?
Cam có hàm lượng dinh dưỡng khá cao, khiến nhiều người muốn giảm cân cảm thấy lo lắng khi bổ sung loại quả này vào chế độ ăn. Câu hỏi được đặt ra là ăn cam có béo không và ăn như thế nào để có thể giảm cân, giữ dáng?
1. Tìm hiểu giá trị dinh dưỡng của cam
Cam là một loại quả ngon, bổ dưỡng, nhiều vitamin C. Bên cạnh đó, trong một trái cam còn có chứa nước, protid, các acid hữu cơ, glucid, vitamin D, canxi, magie,...
Nhờ vào những dưỡng chất này, cam được xem là loại trái cây có tác dụng bồi bổ cơ thể hiệu quả. Đó cũng là lý do vì sao, người bệnh, người trong tình trạng mệt mỏi thường lựa chọn uống nước cam để nâng cao sức đề kháng và cải thiện sức khỏe. Thói quen ăn một quả hoặc uống một cốc nước cam mỗi ngày sẽ giúp bạn khỏe hơn và phòng ngừa căng thẳng rất tốt.
2. Những lợi ích của trái cam
Trước khi trả lời chủ đề chính của bài viết: ăn cam có béo không, chúng ta cùng tìm hiểu về những giá trị sức khỏe mà loại quả này mang lại. Hàm lượng vitamin C dồi dào của cam có tác dụng kích thích hệ thống miễn dịch hoạt động hiệu quả hơn. Nếu bổ sung cam vào khẩu phần ăn mỗi ngày, khả năng đề kháng của cơ thể sẽ tốt hơn, có khả năng chống lại nhiều loại bệnh lý khác nhau. Lượng vitamin C từ trái cam còn giúp bảo vệ làn da tránh khỏi những tác động xấu của tia UV và giữ lại những protein cần thiết cho cơ thể. Chúng còn hỗ trợ kích thích quá trình sản sinh collagen và ngăn ngừa lại sự xuất hiện của các vết nám hoặc viêm da.
Hơn nữa, vitamin C ở trong cam chính là loại dưỡng chất đã có sự kết hợp vitamin P một cách tự nhiên. Vitamin P là dưỡng chất giúp làm bền thành mao mạch và hỗ trợ cơ thể hấp thụ vitamin C hiệu quả hơn. Do đó, vitamin C ở trái cam tươi có giá trị sinh học cao hơn so với các dạng viên uống C, C sủi,... đơn thuần khác. Vì vậy, bạn chỉ cần ăn một quả cam 200g là đã đáp ứng được nhu cầu về vitamin C và P mỗi ngày cho cơ thể.
Một số lợi ích khác của cam với cơ thể như: Hỗ trợ tăng cường cho sức khỏe của tim mạch. Hỗ trợ, kích thích hoạt động hệ tiêu hóa. Giúp phòng ngừa ung thư. Hỗ trợ tăng cường thị lực. Làm giảm huyết áp. Cải thiện nồng độ của cholesterol trong cơ thể. Giúp kiểm soát lượng đường huyết. Góp phần phòng ngừa các dị tật bẩm sinh. Giữ cho thận luôn được khỏe mạnh. Hỗ trợ tốt cho quá trình giảm cân. Giúp tóc được chắc khỏe hơn và phòng ngừa gãy rụng.3. Ăn cam có béo không?
Với nhiều dưỡng chất như vậy, nhiều người thường thắc mắc rằng ăn cam có béo không. Thực tế, lượng calo ở trong cam khá thấp nhưng loại quả này lại giúp mang đến cảm giác no lâu, giảm thèm ăn nên hỗ trợ giảm cân hiệu quả. Nhưng để trả lời cho câu hỏi ăn cam có béo không thì còn tùy thuộc vào cách bạn bổ sung loại quả này vào khẩu phần ăn như thế nào.
Khi bổ sung một lượng vừa đủ và tiêu thụ cam ở dạng nguyên chất, ăn cam sẽ không gây béo. Ngoài ra, bạn cần lưu ý rằng một trái cam tươi và một ly nước ép cam nguyên chất có hàm lượng dinh dưỡng tương tự nhau nhưng lượng chất xơ và calo lại có sự chênh lệch.
So với quả tươi, hàm lượng chất xơ trong nước cam thấp hơn nhưng hàm lượng carbs và calo lại cao hơn. Tuy 2 cách tiêu thụ đều mang lại lợi ích cho sức khỏe nhưng tác động đến cân nặng sẽ có sự khác biệt đôi chút. Ăn quả cam tươi sẽ giúp bạn có cảm giác no lâu hơn, nạp ít calo hơn so với uống nước ép cam nguyên chất.
Ngoài ra, trường hợp ăn cam bị tăng cân cũng có thể xảy ra khi bạn kết hợp cam với một số thực phẩm, gia vị khác ví dụ như uống nước cam pha đường, ăn mứt cam, bánh cam...
4. Cách bổ sung cam vào khẩu phần ăn giúp giảm cân an toàn, không gây tăng cân
Cam không chỉ có nhiều dưỡng chất tốt cho sức khỏe mà còn là loại trái cây hỗ trợ tốt cho quá trình giảm cân. Bạn có thể bổ sung trái cam vào chế độ ăn của mình bằng nhiều hình thức khác nhau mà không gây béo. Về cách sử dụng, bạn có thể vắt lấy nước uống không pha đường, ăn cùng sữa chua không đường, ăn nguyên trái hoặc làm thành phần cho những món salad trái cây giải nhiệt,... Không chỉ có phần múi, bạn cũng có thể tận dụng vỏ cam, cùi cam hoặc các sợi trắng ở giữa vỏ và múi cam để làm đa dạng các món ăn của mình. Những phần đó của trái cam cũng có rất nhiều dưỡng chất như vitamin C, kali, chất xơ,...
Tuy nhiên, bạn chỉ nên ăn cam vừa đủ mỗi ngày. Bởi lẽ, nếu ăn quá nhiều có thể ảnh hưởng đến dạ dày, gây nên những tình trạng như tiêu chảy, đầy hơi,... Nguyên nhân là do cơ thể đã hấp thụ quá nhiều chất xơ từ trái cam.
Không dừng lại ở đó, lượng vitamin C dồi dào từ loại quả này cũng có thể khiến bạn bị ợ nóng, nôn, mất ngủ,... Thậm chí có nhiều trường hợp ăn cam quá nhiều còn dẫn đến một số vấn đề về tiết niệu ví dụ như bị sỏi tiết niệu.
5. Những lưu ý khác khi ăn cam
Mặc dù cam có nhiều dưỡng chất và rất tốt cho sức khỏe, thế nhưng, khi ăn loại trái cây này bạn cũng cần lưu ý về một số vấn đề như sau để đảm bảo an toàn và tận dụng được tối đa lợi ích:
Không ăn quá nhiều cam, trung bình chỉ nên ăn khoảng 2 trái/ngày. Để hạn chế làm ảnh hưởng đến dạ dày, bạn không nên ăn cam lúc đói. Thời gian phù hợp để ăn cam là sau bữa ăn khoảng 1 đến 2 tiếng. Những người thuộc thể hàn, sợ nước, sợ lạnh hoặc bị yếu sinh lý thì không nên ăn quá nhiều cam.
Không nên dùng chung cam và củ cải cùng lúc.
Không uống sữa và cam cùng lúc hoặc ở hai thời điểm quá gần nhau.
Như vậy, bài viết đã giúp bạn trả lời câu hỏi ăn cam có béo không và một số lưu ý liên quan. Không chỉ có công dụng hỗ trợ giảm béo, trái cam còn là nguồn dinh dưỡng tự nhiên tuyệt vời mà bạn không nên bỏ qua. Vậy nên, bạn hãy cân nhắc đưa cam vào thực đơn hàng ngày của mình để cải thiện sức khỏe và nâng cao sức đề kháng.
|
medlatec
| 1,240
|
Hướng dẫn cách sơ cứu khi bị trật khớp với 4 bước chuẩn nhất
Trật khớp chân là một tai nạn rất thường gặp. Nếu không được sơ cứu đúng cách, điều trị kịp thời có thể để lại biến chứng nặng nề. Vì thế, bạn cần áp dụng đúng theo những bước hướng dẫn cách sơ cứu khi bị trật khớp sau đây.
Trật khớp có thể xảy ra ở các khớp lớn như vai, đầu gối, khuỷu tay, mắt cá chân. Nguyên nhân gây trật khớp thường là do chấn thương, tai nạn, trượt ngã khi lao động, chơi thể thao… Trật khớp gây sai lệch khớp khỏi vị trí ban đầu nên sẽ khiến người bệnh đau đột ngột, dữ dội và khó đi lại, vận động tại nơi bị trật.
1. Cách sơ cứu khi bị trật khớp
Bước 1: Hạn chế tối đa việc di chuyển
Khi bị trật khớp, bạn nên tránh di chuyển để giảm lực tác động vào vị trí bị tổn thương. Bên cạnh đó, không được nắn, chỉnh hoặc cố cử động khớp bị trật vì có thể làm tình trạng bệnh trầm trọng hơn.
Trật khớp thường gặp sau chấn thương, té ngã, tai nạn…
Bước 2: Cố định khớp
Cố định ở tư thế mà khớp đang ở vị trí đó. Nếu trật khớp vùng tay, khuỷu tay có thể có định bằng cách cột tay vào thân người. Nếu trật khớp ở chân thì có thể cột hai chân lại với nhau, dùng chân lành làm nẹp cố định.
Bước 3: Chườm lạnh vùng khớp bị thương
Việc chườm lạnh vùng khớp bị thương có thể giúp giảm sưng phù. Có thể dùng đá lạnh chườm trực tiếp lên da hoặc cho đá vào miếng vải để chườm. Lưu ý, không nên chườm nóng, đắp muối, bóp thuốc rượu vì có thể làm tình trạng xấu đi.
Cần sơ cứu đúng cách để giảm đau và ngừa biến chứng
2. Cách điều trị trật khớp hiệu quả
Chuyên gia khuyến cáo, không nên chủ quan khi bị trật khớp bởi nếu không phát hiện và chữa trị sớm có thể gây ra một vài biến chứng nguy hiểm như rách cơ, dây chằng cùng những bó gân gia cố phần khớp bị tổn thương.
Trật khớp còn có thể gây ra các tổn thương cho mạch máu cũng như thần kinh ở quanh khớp. Nếu không được điều trị dứt điểm, hiện tượng này rất dễ tái phát. Nếu trật khớp nặng có thể tái phát đi tái phát lại nhiều lần.
Điều trị trật khớp tùy thuộc vào vị trí và mức độ nặng của tổn thương. Bác sĩ có thể chỉ định một số biện pháp nắn chỉnh để đưa xương trở lại đúng vị trí. Sau đó người bệnh có thể cần phải nẹp hoặc băng cố định vài tuần và dùng thuốc giảm đau hoặc thuốc giãn cơ.
Cần tới bệnh viện để bác sĩ đưa ra phương pháp điều trị phù hợp
Sau khi tháo bỏ băng hoặc nẹp, bệnh nhân sẽ được phục hồi chức năng để khôi phục vận động và sức mạnh của khớp. Cần tránh hoạt động mạnh ở bên khớp tổn thương cho đến khi khớp hồi phục hoàn toàn.
Tuy nhiên, phương pháp phẫu thuật ít được sử dụng bởi trật khớp thường gặp ở mức độ nhẹ và hồi phục trong thời gian ngắn.
|
thucuc
| 575
|
Các chú ý điều trị hở van tim và hồi phục sau phẫu thuật thay hoặc sửa van tim
Thay hoặc sửa van tim là một trong những phương pháp hiệu quả để điều trị hở van tim hiện nay, tuy nhiên người bệnh cũng cần hiểu được quá trình chăm sóc hậu phẫu và thay đổi lối sống về sau để giúp người bệnh dần có cuộc sống bình thường sau phẫu thuật.
1. Phẫu thuật thay hoặc sửa van tim là gì?
Trong trường hợp van tim bị tổn thương, hỏng nặng, phẫu thuật thay van tim trở thành một phương pháp điều trị cần thiết để điều trị hở van tim. Quá trình này nhằm sửa chữa hoặc thay thế van tim bị tổn thương, giúp tim hoạt động bình thường và ngăn ngừa suy tim cũng như các biến chứng khác.
Mục tiêu của phẫu thuật van tim là sửa chữa hoặc thay thế van tim bị tổn thương nghiêm trọng và ảnh hưởng xấu đến khả năng bơm hoặc hút máu của tim. Sửa chữa hoặc thay van là một bước cần thiết để ngăn ngừa suy tim cũng như các biến chứng nghiêm trọng khác trong tương lai.
2. Chăm sóc bệnh nhân sau phẫu thuật van tim
2.1 Ngay sau khi phẫu thuật
Ngay sau khi phẫu thuật, bệnh nhân sẽ được chuyển đến phòng hồi sức để theo dõi chặt chẽ diễn biến hậu phẫu. Bệnh nhân thường bắt đầu tỉnh dậy vào khoảng 2 giờ sau phẫu thuật, tuy nhiên một số bệnh nhân có thể thức dậy muộn hơn tùy theo tình trạng sức khỏe và lượng thuốc gây mê sử dụng.Vài giờ sau phẫu thuật, gia đình có thể được phép thăm nhưng giữ khoảng cách trong khi bệnh nhân nằm trong phòng hồi sức nhưng việc này thường được giới hạn để tránh nguy cơ nhiễm trùng.Sau khi phẫu thuật, cơ thể bệnh nhân sẽ có đặt ống dẫn lưu, dây dẫn và các thiết bị theo dõi, hỗ trợ gắn liền với máy móc. Những thiết bị này cung cấp khả năng giám sát để đảm bảo quá trình hậu phẫu an toàn và hiệu quả. Các thiết bị cần thiết có thể được tháo ra khi tình trạng của bệnh nhân ổn định và được chuyển đến phòng điều trị hậu phẫu và quá trình này thường mất khoảng 24 giờ sau phẫu thuật. Thời gian nằm viện trung bình sau phẫu thuật là khoảng 7 đến 10 ngày. Nếu là phẫu thuật nội soi hở van tim, thời gian hồi phục sẽ ngắn hơn và có thể chỉ mất từ 3 đến 5 ngày.
Bệnh nhân thay van tim sẽ có thời gian nằm viện trung bình khoảng hơn 1 tuần
Quá trình chăm sóc bệnh nhân sau phẫu thuật thay van tim cần chú ý:
● Hầu hết bệnh nhân điều trị hở van tim thường cảm thấy đau ở vùng vết thương sau phẫu thuật với mức độ khác nhau nhưng thường không nghiêm trọng. Tư thế nằm thoải mái và cử động tay nhẹ nhàng sẽ làm giảm cơn đau cho người bệnh. Nếu đau nhiều, bác sĩ có thể sẽ kê thêm đơn thuốc giảm đau. Thông thường, cảm giác này hiếm khi kéo dài quá 3 ngày.● Ngay sau khi phẫu thuật, y tá sẽ băng vết mổ bằng băng thoáng khí vừa phải. Điều này sẽ giúp làm khô vết mổ và giúp vết mổ dễ lành hơn. Vết mổ sẽ được khâu thẩm mỹ bằng chỉ tự tiêu giúp cho vết mổ lành đẹp và không phải cắt chỉ.● Bài tập thở sâu và ho sẽ giúp bệnh nhân vừa phẫu thuật điều trị hở van tim hồi phục nhanh hơn. Ho làm giảm tắc nghẽn trong phổi, giảm nguy cơ viêm phổi và sốt. Ho không ảnh hưởng đến sẹo phẫu thuật hoặc vết khâu ở tim. Hầu hết bệnh nhân sợ ho sau phẫu thuật vì sợ đau, do đó bạn có thể đặt một chiếc gối dưới lưng có thể giúp dễ ho hơn. Thay đổi tư thế ngủ thường xuyên cũng sẽ giúp thúc đẩy quá trình phục hồi.
Thay đổi tư thế ngủ thường xuyên giúp thúc đẩy quá trình phục hồi điều trị hở van tim
● Trong khi ngủ, hãy ngủ nghiêng và xoay người thường xuyên, thay đổi tư thế vài giờ một lần nếu có thể. Nằm ngửa khi ngủ trong thời gian dài không tốt cho phổi của bệnh nhân.● Sau khi rút ống nội khí quản, bạn có thể ăn thức ăn lỏng như súp hoặc cháo. Tùy thuộc vào hệ tiêu hóa mà quá trình chuyển đổi từ thức ăn lỏng sang dinh dưỡng thông thường sẽ diễn ra sớm hay muộn.● Bệnh nhân thường có thể ngồi và đi lại trong phòng 2 ngày sau phẫu thuật. Sau đó, bệnh nhân có thể được yêu cầu đi bộ một quãng ngắn dọc hành lang, ngay cả khi phải leo cầu thang hoặc đi bộ lâu hơn để chuẩn bị về nhà.● Vệ sinh cá nhân: Bệnh nhân có thể lau người ngay sau khi phẫu thuật. Sau một vài ngày, bạn có thể tắm và gội đầu bình thường.
2.2 Đã hồi phục sau khi phẫu thuật
Khi bạn đã hồi phục sau phẫu thuật van tim, được xuất viện và có thể tiếp tục các hoạt động hàng ngày, có một số điều quan trọng cần lưu ý:Kiểm tra theo dõi thường xuyên: Bạn sẽ cần được kiểm tra lại thường xuyên trong vòng 3 tháng đầu sau phẫu thuật để bác sĩ xác nhận loại thuốc trị và liều lượng chính xác cũng như điều chỉnh phù hợp nếu cần thiết. Sau đó, khi tình trạng của bạn ổn định, bạn có thể chỉ cần khám sức khỏe định kỳ ít nhất hai lần một năm. Nếu bệnh nhân thay van tim cơ học, cần uống kháng đông suốt, bệnh nhân cần tuân thủ lịch tái khám của bác sĩ điều trị để tránh nguy cơ hư van tim nhân tạo và các biến chứng khác.Theo dõi cân nặng của bạn: Những thay đổi bất thường về cân nặng có thể là một dấu hiệu không tốt. Nếu có thể, bệnh nhân sau phẫu thuật van tim nên tự cân đo hàng ngày để theo dõi sức khỏe. Bệnh nhân có thể giảm cân nhẹ khoảng 3 tuần sau phẫu thuật. Nếu bạn tăng hơn 2,5 kg mỗi tuần, tình trạng phù nề có thể xảy ra.
Theo dõi sức khỏe hậu phẫu rất quan trọng đối với các bệnh nhân mổ tim
2.3 Chế độ dinh dưỡng duy trì
Bạn nên hạn chế ăn muối hoặc các thực phẩm chứa nhiều muối (dưa muối, cà tím muối, cá khô, đồ hộp, đồ ăn nhanh,...). Đối với bệnh nhân thay van tim, một số loại rau xanh đậm cũng có thể ảnh hưởng đến hiệu quả của thuốc làm loãng máu mà họ đang dùng.Tốt nhất, hãy cố gắng tạo một thực đơn cân bằng gồm thịt, cá, và rau cho mỗi bữa ăn. Người bệnh có thể tham khảo ý kiến của chuyên gia dinh dưỡng để tìm ra chế độ ăn phù hợp hơn với tình trạng sức khỏe hiện tại.
Thực đơn cân bằng hỗ trợ tốt cho quá trình điều trị hở van tim
2.4 Các hoạt động thể lực an toàn sau khi thay van tim
Một chương trình hoạt động thể chất phù hợp có thể giúp bệnh nhân phục hồi và cải thiện sức khỏe nhanh chóng. Bằng cách tăng dần hoạt động thể chất hàng ngày, hầu hết mọi người sẽ có thể đi bộ 3 đến 4 km mỗi ngày trong vòng vài tuần sau phẫu thuật.
Bạn vẫn có thể quay lại các bài tập thể thao nhẹ nhàng sau khi phẫu thuật
Trong một số trường hợp, làm việc quá sức hoặc căng thẳng có thể khiến bệnh nhân không phù hợp với công việc trước đây. Bạn cần sự hỗ trợ từ những người xung quanh để tìm được công việc phù hợp hơn với sức khỏe của mình.
|
vinmec
| 1,356
|
Gan nhiễm mỡ độ 2 uống thuốc gì tự điều trị được không?
Gan nhiễm mỡ độ 2 là giai đoạn đáng báo động của bệnh. Thay vì đến bác sĩ để điều trị thì nhiều người bệnh luôn đặt câu hỏi gan nhiễm mỡ độ 2 uống thuốc gì rồi tự “bốc thuốc” dẫn đến không ít trường hợp đáng tiếc.
1. Bệnh gan nhiễm mỡ nguy hiểm như thế nào?
Trong cơ thể người, mỡ là một thành phần thiết yếu, tham gia vào rất nhiều quá trình sinh hóa giúp sự sống tồn tại. Mỡ ở khắp nơi nhưng chúng luôn có giới hạn nhất định. Khi lượng chất béo này vượt quá giới hạn ấy sẽ dần hình thành bệnh.
Mỡ trong gan của người bình thường luôn có từ 3-5% tổng trọng lượng của gan. Các chuyên gia cho biết, khi lượng chất béo này vượt quá con số trên nghĩa là gan đã bị nhiễm mỡ. Gan nhiễm mỡ có 3 cấp độ lần lượt là 1, 2, 3. Bệnh sẽ thuyên giảm nếu được điều trị đúng phác đồ và điều trị kịp thời.
Song đáng tiếc, ở 2
giai đoạn đầu, bệnh hầu như không có biểu hiện cụ thể ra bên ngoài mà chỉ được phát hiện qua khám sức khỏe định kỳ. Trên thực tế, đa số người dân có thói quen là “đau không chịu nổi” mới đi khám nên bệnh đã ở giai đoạn nguy hiểm, dễ biến chứng thành suy gan, viêm gan, xơ gan thậm chí là ung thư rất khó kiểm soát và để lại hậu quả đáng tiếc.
Trong đó, không ít bệnh nhân đã ở giai đoạn 2 của bệnh vẫn thắc mắc gan nhiễm mỡ độ 2 uống thuốc gì giúp nhanh khỏi rồi tự điều trị để không phải đến bệnh viện. Liệu điều này có khả thi?
2. Gan nhiễm mỡ độ 2 uống thuốc gì, điều trị bằng thuốc nam được không?
Xét trên góc độ tâm lý, người bệnh thường rất lo lắng về tình hình bệnh. Tuy nhiên, có người hỏi để hiểu hơn về bệnh và điều trị tại viện theo phác đồ của bác sĩ. Nhưng cũng có người bỏ về, tự mua thuốc điều trị vì nhiều lý do.
Câu chuyện của chị Thanh Mai (Lục Nam, Bắc Giang) là ví dụ điển hình cho việc tự điều trị. Nuôi 5 con bò, một đàn lợn và nấu rượu chiếm rất nhiều thời gian và công sức của chị Mai. Còn nhớ thời điểm này năm ngoái, chị thường xuyên mệt mỏi, chán ăn kéo dài nửa tháng, kèm đau bụng nhẹ.
Người thân lo lắng, thúc giục chị Mai đi khám nhưng chị cho rằng vì làm việc quá sức nên bị mệt chứ không sao và chị chu toàn công việc… cho đến một ngày chị bị ngất xỉu. Gia đình đưa chị đến bệnh viện và phát hiện chị đã ở giai đoạn đầu của gan nhiễm mỡ độ 2.
Sau khi biết tình trạng, chị Mai vội vàng xin ra viện bất chấp lời khuyên của gia đình, bác sĩ là nên ở lại điều trị. Từ đó, chị Mai đi tìm hiểu khắp nơi với câu hỏi gan nhiễm mỡ độ 2 uống thuốc gì để tự điều trị.
Gặp ai chị cũng tâm sự về bệnh mong tìm ra phương thuốc “thần kỳ” giúp mình khỏi bệnh. Sau nhiều ngày thăm hỏi thông tin, chị Mai tiến hành bổ sung vào bữa ăn nhiều món như nhộng tằm, các món cá, thịt gà… đều đặn uống trà xanh, nước lá sen. Bên cạnh đó, chị mua thêm thuốc nam, thuốc bắc uống thường xuyên.
Kết quả, chưa đầy ba tháng, chị Mai ngày càng gầy yếu, da tái vàng. Khi còn khỏe, mỗi sáng chị cắt phăng hai gánh cỏ cho bò nhưng nay cắt được một gánh chị gần như lả đi. Gia đình khuyên chị tái khám sau quá trình tự "bốc" thuốc.
Sau khi bác sĩ đọc kết quả, chị Mai vô cùng bất ngờ: Bệnh của chị đã ở giai đoạn cuối của cấp độ 2. Đây thực sự là bài học lớn không chỉ đối với chị Mai mà những bệnh nhân gan nhiễm mỡ khác nên lưu ý.
3. Phác đồ cho biết bệnh nhân gan nhiễm mỡ độ 2 uống thuốc gì giúp nhanh hồi phục
Sau khi nhập viện, chị Mai được các bác sĩ hội chẩn rồi đưa ra phác đồ điều trị. Phác đồ điều trị được xây dựng dựa trên tình trạng bệnh, khả năng phục hồi kết hợp với thực dưỡng và chế độ luyện tập phù hợp.
Các bác sĩ cho biết, bệnh của chị Mai có chiều hướng xấu đi vì chị đã điều trị sai phác đồ cùng với việc thường xuyên uống rượu nhiều càng khiến bệnh thêm trầm trọng. Nghe xong, chị Mai không khỏi bàng hoàng và hối hận. Vì chị chủ quan cho rằng chỉ nếm 2-3 chén rượu mỗi ngày sẽ không ảnh hưởng đến bệnh.
Giá như chị nghe lời bác sĩ từ đầu, giá như chị vừa tìm hiểu gan nhiễm mỡ độ 2 uống thuốc gì và cập nhật kiến thức về nguyên nhân khiến gan nhiễm mỡ nặng hơn.
Sau khi được điều trị với chế độ dinh dưỡng riêng kết hợp các bài tập thể dục điều độ và dùng một số thuốc hỗ trợ, chị Mai đã tăng được 1 kg và người khỏe mạnh hơn. Lúc này chị mới thấm thía “xin chừa từ nay không mua thuốc tự chữa bệnh”.
Chị nhận ra rằng, các thảo dược mà chị đọc trên mạng internet hoặc được bạn bè khuyên bảo cũng được các bác sĩ đưa vào phác đồ nhưng với liều lượng có tính toán cụ thể.
4. Gan nhiễm mỡ độ 2 uống thuốc gì cần phải do bác sĩ chỉ định
Các chuyên gia đầu ngành về gan mật cho biết đến thời điểm hiện tại vẫn chưa có thuốc đặc trị đối với bệnh gan nhiễm mỡ. Tránh trường hợp tự điều trị tránh tiền mất tật mang.
1. Số 42 - 44 Nghĩa Dũng, Phúc Xá, Ba Đình, Hà Nội, Việt Nam
2. Số 99 Trích Sài, Tây Hồ, Hà Nội
3. Số 05 Khuất Duy Tiến, Thanh Xuân, Hà Nội.
|
medlatec
| 1,049
|
Trẻ bị chảy máu cam có nguy hiểm không?
Nhiều bố mẹ “hốt hoảng” khi thấy trẻ bị chảy máu cam. Làm thế nào để cầm máu cho con? Vì sao con lại bị chảy máu cam? Trẻ bị chảy máu cam có nguy hiểm gì không? Hàng “tá” câu hỏi được đặt ra. Ba mẹ hãy tham khảo bài viết dưới đây để tìm hiểu về chảy máu cam ở trẻ em, cách xử trí và khi nào nên cho bé đi khám.
1. Những điều cần biết khi trẻ bị chảy máu cam
1.1. Phân loại
Chảy máu cam có thể được phân thành hai loại: chảy máu mũi trước và chảy máu mũi sau.
Chảy máu mũi trước:
– Chiếm khoảng 90% trường hợp và xuất phát từ phần trước mũi.
– Vị trí chảy máu thường nằm ở đám rối Kieselbach, phần dưới của vách ngăn mũi. Khu vực này chứa nhiều mạch máu nhỏ dễ vỡ, dễ gây chảy máu khi có xì mũi hoặc chấn thương cục bộ (như ngoáy mũi, day mũi).
– Thường xảy ra ở những vùng khí hậu hanh khô hoặc trong môi trường khô (do sử dụng lò sưởi, máy điều hòa kéo dài). Môi trường khô làm khô niêm mạc, gây nứt nẻ và chảy máu trên vách ngăn mũi.
Chảy máu cam ở trẻ em xảy ra khá phổ biến
– Chảy máu thường chỉ xảy ra ở một bên mũi. Máu chảy ra phía trước (nếu có chảy xuống họng, lượng máu cũng ít). Chảy máu thường không nhiều, nhưng kéo dài. Thường ngừng lại sau khi áp dụng một số biện pháp sơ cứu. Trường hợp nặng, có thể cần tiến hành “đốt” điểm mạch bằng nitrat bạc hoặc các chất khác.
Chảy máu mũi sau:
– Chiếm khoảng 10% trường hợp và thường liên quan đến các mạch máu cao hơn và sâu hơn trong mũi.
– Mặc dù không phổ biến ở trẻ em, chảy máu mũi sau có nguy hiểm và khó kiểm soát hơn, thường cần chăm sóc y tế. Thường xảy ra ở người cao tuổi, người có huyết áp cao hoặc trong trường hợp chấn thương vùng mũi mặt.
– Chảy máu thường xảy ra ở cả hai bên mũi. Máu chảy ra phía đằng sau và phần lớn đi xuống họng. Lượng máu chảy nhiều và có thể gây tình trạng nguy kịch. Kiểm soát chảy máu bằng cách nhét bấc vào mũi hoặc thắt mạch máu.
1.2. Trẻ bị chảy máu cam có thể do một số nguyên nhân
– Dị ứng: Trẻ có thể phản ứng dị ứng với các tác nhân gây kích thích như phấn hoa, bụi mịn, hóa chất, thuốc, hoặc thực phẩm. Dị ứng gây viêm nhiễm trong khoang mũi, làm cho mạch máu dễ vỡ và dẫn đến chảy máu cam.
– Cảm lạnh: Khi bị cảm lạnh, mũi bị tắc nghẽn và viêm nhiễm. Quá trình viêm nhiễm làm tăng nguy cơ chảy máu cam.
– Nhiễm trùng xoang: Nhiễm trùng trong các túi xoang mũi cũng có thể gây viêm nhiễm và chảy máu cam.
– Mũi khô và kích thích: Mũi thiếu độ ẩm do môi trường khô, ngoáy mũi quá mức, có vật lạ trong mũi, hoặc chấn thương mũi có thể làm tổn thương niêm mạc mũi và gây chảy máu cam.
– Cấu trúc mũi không bình thường: Đôi khi, chảy máu cam có thể do các vấn đề kết cấu của mũi, như cấu trúc dị thường hoặc sự phát triển không bình thường.
Tuy nhiên, nếu chảy máu cam của trẻ diễn ra thường xuyên, kéo dài hoặc có các triệu chứng khác đi kèm, nên đưa trẻ đến gặp bác sĩ để được thăm khám và tư vấn điều trị.
1.3. Trẻ bị chảy máu cam có nguy hiểm không?
Đa số các trường hợp chảy máu cam ở trẻ em là không vấn đề gì. Nguyên nhân gây chảy máu cam thường gặp ở trẻ là do vỡ các mạch máu li ti ở niêm mạc mũi.
Trẻ nhỏ ít bị, thường gặp ở trẻ bắt đầu tập đi hoặc trẻ lớn.
Đa phần các trường hợp trẻ bị chảy máu cam thường chỉ chảy một mũi và sẽ tự khỏi sau vài phút.
Trẻ nhỏ hay ngoáy mũi, hay nhét các vật vào mũi cũng dễ bị chảy máu cam. Những mùa khô hanh (như mùa đông) khiến da khô hanh, niêm mạc mũi khô bé cũng dễ bị chảy máu cam hơn.
Những trẻ bị viêm mũi dị ứng, viêm mũi mãn tính, khi mũi khô cũng dễ chảy máu cam.
Trẻ bị ngã dập mũi thì chảy máu cam là điều đương nhiên.
1.4. Cần làm gì khi trẻ bị chảy máu cam?
Ba mẹ cần bình tĩnh, không nên quá hốt hoảng khi thấy bé bị chảy máu cam.
Xử trí đúng khi trẻ bị chảy máu cam
Hãy đặt bé ngồi hoặc đứng nghiêng hơi cúi đầu về phía trước.
Lấy tay bịt cả hai mũi, nói với trẻ tạm thở bằng mồm khoảng 10 phút, đừng thấy lâu lẩu rồi bỏ ra dễ khiến máu trào ra gây tâm lý hoảng sợ thêm cho mẹ và bé.
Chườm lạnh cũng được nhưng không nên nhét bất kỳ vật gì vào mũi để chèn máu.
Tuyệt đối không bảo bé ngửa cổ lên để dốc mũi lên cao ngăn máu không chảy, vì điều này có thể khiến máu chảy ngược xuống cổ họng khiến bé bị sặc.
Chấn an tinh thần trẻ, không để con khóc nhiều hay ho, hắt xì lúc đang chảy máu cam vì có thể khiến máu mũi của con chảy nhiều hơn.
Thường thì chảy máu cam không đáng lo ngại. Trẻ dễ bị chảy máu cam trong mùa đông khi không khí trở nên khô hơn và cơ thể dễ mắc nhiễm khuẩn hơn.
Bạn có thể thấy những vệt máu khô, chảy từ mũi của bé vào buổi sáng sau khi bé đã ngủ (do bé chảy máu cam trong khi ngủ).
Tuy nhiên, nếu bé có những dấu hiệu sau, bạn nên đưa bé đi khám:
– Chảy máu cam sau khi bé bị ngã hoặc va đập vào vùng đầu hoặc mũi.
– Bé mất một lượng máu đáng kể do chảy máu cam. Nếu bạn thấy cách cầm máu cho bé không hiệu quả, hãy đưa bé đi khám ngay.
– Bé mới sử dụng một loại thuốc mới.
– Bé chảy máu cam không ngừng.
– Tần suất bị chảy máu cam khá thường xuyên.
– Bé chảy máu cam và cùng lúc bị chảy máu ở bất kỳ bộ phận nào khác trên cơ thể (ví dụ như chảy máu ở lợi).
Trong những trường hợp trên, đưa bé đến bác sĩ để được khám và tư vấn thêm.
2. Để phòng ngừa chảy máu mũi tái phát, có thể áp dụng các biện pháp nào?
– Trẻ cần được nghỉ ngơi ít nhất trong vòng 2 giờ, thực hiện các hoạt động nhẹ nhàng như đọc sách, vẽ tranh hoặc xem tivi.
– Hạn chế cho trẻ uống đồ nóng, thức ăn nóng hoặc tắm nước nóng trong ít nhất 24 giờ sau khi trẻ chảy máu mũi.
– Khuyến khích trẻ không ngoáy mũi hoặc xì mũi trong vòng 24 giờ (hoặc 1 tuần nếu trẻ đã tiến hành ‘đốt’ điểm mạch).
Đa số các trường hợp chảy máu cam ở trẻ em là không vấn đề gì nhưng nếu bé có các biểu hiện bất thường cần cho con đi khám ngay
– Trong vòng 1 tuần, trẻ nên tránh các hoạt động mạnh hoặc môn thể dục như chạy, và tránh nhấc vật nặng.
– Nếu trẻ bị táo bón, hãy đảm bảo trẻ uống đủ nước và tăng cường lượng chất xơ trong chế độ ăn. Nếu cần thiết, hãy thảo luận với bác sĩ để được chỉ định thuốc làm mềm phân giúp trẻ tránh rặn.
– Làm ẩm niêm mạc mũi bằng nước muối sinh lý hoặc kem ẩm danh cho mũi.
Nếu chảy máu cam tái phát, bạn có thể thực hiện các biện pháp sau:
– Xì mũi để đẩy các khối máu đông ra khỏi mũi.
– Sử dụng thuốc co mạch tại chỗ (như Afrin hoặc Rhinex) bằng cách nhỏ vào lỗ mũi bị chảy máu.
– Lặp lại các bước sơ cứu đã được nêu ở phần trước. Bóp hai bên cánh mũi trong vòng 10 phút.
|
thucuc
| 1,427
|
Đi tìm phòng khám phụ khoa uy tín ở Hà Nội
Việc khám phụ khoa nên được tiến hành theo đúng định kỳ. Nhằm phát hiện sớm và phòng ngừa các bệnh về đường sinh dục ở nữ giới. Hiện nay tại khu vực Hà Nội đang có khá nhiều phòng khám phụ khoa. Tuy nhiên, không phải nơi nào cũng đáp ứng đầy đủ điều kiện khám chữa bệnh. Việc lựa chọn một phòng khám phụ khoa uy tín ở Hà Nội sẽ giúp chị em được chẩn đoán bệnh chính xác hơn.
1. Tầm quan trọng của việc khám phụ khoa
khám phụ khoa bao gồm các bước kiểm tra, thăm khám tại những bộ phận thuộc cơ quan sinh dục của nữ giới. Kết quả thăm khám sẽ cho biết khá chính xác tình trạng sức khỏe sinh sản của chị em.
Theo như khuyến cáo của nhiều chuyên gia, nữ giới nên đi khám phụ định kỳ từ 3 - 6 tháng một lần. Thế nhưng thực tế đã cho thấy có rất ít chị em thực hiện theo đúng khuyến cáo trên. Phần đông chỉ em chỉ đi khám khi thấy bộ phận sinh dục có vấn đề. Chẳng hạn như ngứa rát vùng kín, ra nhiều khí hư, rối loạn kinh nguyệt, chưa có con mặc dù đã kết hôn nhiều năm,...
Chính sự lơ là, không chú trọng trong khám phụ khoa đã dẫn đến nhiều hậu quả đáng tiếc. Trong đó việc điều trị các bệnh lý phụ khoa thường diễn ra khó khăn hơn. Thậm chí nhiều chị em còn có thể bị vô sinh khi không được phát hiện và điều trị sớm.
2. Khi nào cần tiến hành khám phụ khoa?
Theo khuyến cáo của các chuyên gia, chị em nên đi khám phụ định 3 - 6 tháng một lần. Trước khi kết hôn hoặc có ý định sinh con, bạn cũng nên kiểm tra sức khỏe sinh sản.
2.1. Khám phụ khoa trước khi kết hôn
Sức khỏe sinh sản luôn giữ một vai trò đặc biệt quan trọng trong đời sống hôn nhân. Khám phụ khoa tiền hôn nhân giúp phát hiện những bệnh lý viêm nhiễm. Từ đó đưa ra biện pháp chữa kịp thời để không ảnh hưởng đến đời sống vợ chồng sau này.
2.2. Khám phụ khoa trước khi quyết định sinh con
Trước khi có ý định sinh con, bạn nên kiểm tra sức khỏe sinh sản. Việc này giúp phát hiện, xử lý sớm những vấn đề ở bộ phận sinh dục. Như vậy, các bệnh lây nhiễm từ mẹ sang con có thể giảm xuống mức thấp nhất. Đồng thời, sức khỏe của cả mẹ và thai nhi cũng được bảo vệ tốt hơn trong suốt thai kỳ.
2.3. Khám phụ khoa khi thấy những bất thường ở bộ phận sinh dục
Những dấu hiệu như ngứa rát vùng kín, khí hư rất nhiều, kinh nguyệt không đều,... Là những biểu hiện báo hiệu bạn đang gặp một số vấn đề về sức khỏe sinh sản. Lúc này, bạn nên đi khám phụ khoa để phát hiện và điều trị kịp thời.
3. Lưu ý khi đi khám phụ khoa
Khám phụ khoa muốn cho kết quả chính xác nhất, bạn cần lựa chọn đúng thời điểm. Theo đó, bạn chỉ nên đi khám khi đã sạch kinh từ 3 đến 5 ngày. Bởi nếu khám trong những ngày kinh ra nhiều, bác sĩ khó mà quan sát tốt. Hơn nữa, quá trình lấy mẫu phẩm xét nghiệm cũng rất khó khăn.
Ngoài ra, bạn cũng nên tránh khám phụ khoa ở thời kỳ trứng rụng và cuối kỳ kinh. Vì khi đó lớp niêm mạc tử cung tương đối dày, dịch âm đạo ra nhiều dễ làm ảnh hưởng đến kết quả chẩn đoán.
Bên cạnh đó trước khi khám phụ khoa, bạn nên kiêng quan hệ từ 2 đến 3 ngày. Đồng thời vệ sinh vùng kín cẩn thận, không sử dụng các dung dịch vệ sinh khoảng vài ngày trước khi đi khám. Bởi các dung dịch này có thể làm thay đổi môi trường của vùng kín. Kết quả chẩn đoán từ đó có thể sẽ bị ảnh hưởng.
Cuối cùng, bạn nên nhớ là không sử dụng rượu bia và các chất kích thích. Quần áo nên mặc loại rộng, thoải mái để quá trình kiểm tra dễ dàng hơn.
4. Một số xét nghiệm cần làm khi khám phụ khoa
Khám phụ khoa gồm quá trình khám lâm sàng và làm một số xét nghiệm cần thiết. Khám phụ khoa lâm sàng lại bao gồm khám tổng quát, khám bộ phận sinh dục, khám vùng bụng và khám trực tràng. Sau đó, các bác sĩ sẽ tiến hành làm một số xét nghiệm cần thiết khác.
4.1. Siêu âm âm đạo
Cho phép đánh giá, phát hiện những bất thường trong buồng trứng, tử cung. Đồng thời, kiểm tra xem những bộ phận sinh dục khác có gì khác thường không.
4.2. Xét nghiệm Pap smear
Xét nghiệm Pap smear cho phép kiểm tra bào tử trong tử cung. Từ đó giúp phát hiện những thay đổi bất thường trong tử cung. Bác sĩ có thể dựa vào kết quả này để chẩn đoán ung thư cổ tử cung sớm ở nữ giới.
Phụ nữ từ 21 đến 65 tuổi nên làm xét nghiệm Pap smear 3 năm một lần. Đây được xem như biện pháp hữu hiệu để phát và điều trị kịp thời bệnh ung thư cổ tử cung.
4.3. Xét nghiệm dịch âm đạo
Xét nghiệm dịch âm đạo giúp đánh giá được tình trạng khí hư, tìm ra nguyên nhân. Để từ đó, các bác sĩ sẽ đưa ra chẩn đoán bệnh phụ khoa và có hướng điều trị kịp thời.
4.4. Xét nghiệm HPV
Xét nghiệm HPV giúp tầm soát ung thư cổ tử cung ở nữ giới bằng cách xác định người khám bệnh có bị nhiễm virus HPV hay không.
4.5. Siêu âm tuyến vú
Chị em phụ nữ nên thực hiện siêu âm này mỗi năm một lần. Mục đích của việc này là giúp phát hiện sớm một số những bất thường ở tuyến vú. Đây cũng là phương pháp giúp phát ung thư vú ở giai đoạn đầu hiệu quả.
4.6. Xét nghiệm CA - 125
Bạn nên biết rằng protein CA - 125 được biết đến như một như một kháng nguyên ung thư. Xét nghiệm CA - 125 cho phép kiểm tra nồng độ protein trong máu. Bệnh ung thư buồng trứng có thể được phát nhờ vào phương pháp xét nghiệm này.
4.7. Xét nghiệm nội tiết tố
Đây là xét nghiệm cho biết khá chính xác tình trạng sức khỏe sinh sản ở nữ giới. Theo đó xét nghiệm nội tiết tố có thể cho biết những thay đổi của các hormone như progesterone, LH, prolactin, FSH,... Sự thay đổi của những hormone này sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe sinh sản.
|
medlatec
| 1,150
|
Dấu hiệu viêm loét dạ dày và những lưu ý bạn không thể bỏ qua
Viêm loét dạ dày được xem là một trong những căn bệnh phổ biến, thường gặp ở đường tiêu hóa. Khi được phát hiện vào giai đoạn mới, việc chữa trị không phức tạp, có thể đạt được kết quả khỏi hoàn toàn. Vì thế, tìm hiểu các dấu hiệu viêm loét dạ dày và những lưu ý về bệnh là điều cần thiết.
1. Viêm loét dạ dày là bệnh gì?
Trước khi tìm hiểu dấu hiệu viêm loét dạ dày, hãy cùng lý giải một số nội dung chính về căn bệnh này. Như chúng ta đã biết, ở trong cùng của dạ dày có một lớp niêm mạc giống như màng lót. Bởi một số lý do, lớp màng này bị tổn thương, dẫn tới viêm loét, gây cảm giác đau đớn và nhiều triệu chứng khác cho người bệnh.
Khi kích thước của ổ loét còn bé, có thể chưa ảnh hưởng nhiều tới sức khỏe song nếu chúng lan ra, lớn lên, lớp niêm mạc bị bào mòn đi có thể khiến chảy máu hoặc xuất huyết tiêu hóa, thậm chí cả nguy cơ tử vong. Mọi lứa tuổi đều có thể bị bệnh nhưng phổ biến hơn cả ở người già. Nếu không chữa dứt điểm mà để dai dẳng, kéo dài, còn có thể dẫn tới biến chứng rất nguy hiểm. Về nguyên nhân gây bệnh có thể kể đến là do: Sự xâm nhập của vi khuẩn Helicobacter pylori (HP) vào trong cơ thể, sau đó, chúng sẽ tấn công lớp niêm mạc khiến chức năng chống axit của lớp niêm mạc này bị mất đi, dẫn tới sự mất cân bằng trong môi trường tại dạ dày, khiến tính axit tăng lên, gây ra sự viêm loét. Việc sử dụng một cách quá thường xuyên các thuốc giảm đau, kháng viêm: đây là nguyên nhân hay gặp với người lớn tuổi. Các thuốc này có tác dụng phụ là khiến cho sự tổng hợp chất bảo vệ niêm mạc prostaglandin bị suy giảm. Từ đó, gây viêm loét. Một số trường hợp được xếp vào nhóm có nguy cơ mắc bệnh cao hơn những người khác, đó là: Người hay uống đồ uống có cồn, rượu, bia, hút thuốc lá: Nếu như cồn trong các loại đồ uống có thể kích thích việc tiết axit gây ra các vết loét và khiến chúng trở nên trầm trọng thì nicotine có trong thuốc lá khiến cho dạ dày bị suy yếu, đồng thời cũng kích thích chất gây loét cortisol. Người thường xuyên bị căng thẳng thần kinh: Sự căng thẳng thần kinh có thể tác động lớn tới hoạt động bài tiết axit của dạ dày. Điều này lý giải vì sao căng thẳng làm tăng nguy cơ của bệnh. Người không điều độ trong sinh hoạt cũng như ăn uống: bỏ ăn, ăn không đúng giờ, không đúng thời điểm, hay thức khuya, ít thực hiện vận động,... gây nhiều tác động xấu cho sức khỏe, đồng thời tạo điều kiện cho bệnh xuất hiện. 2. Dấu hiệu viêm loét dạ dày là gì?
Dấu hiệu viêm loét dạ dày phổ biến, thường gặp có thể kể đến, đó là:Cảm giác đau bụng tại vùng trên rốn (thượng vị)Dấu hiệu này được xem là đặc trưng và dễ gặp nhất. Các mức độ của cơn đau có thể là từng cơn âm ỉ, cũng có thể đau tức hay đau quặn. Thời điểm chúng xuất hiện thường là khi đói hoặc sau ăn 2 tới 3 tiếng hoặc nửa đêm về sáng. Bụng cảm giác đầy, khó tiêu, buồn nôn, có thể cả nônĐây cũng là những cảm giác mà người bệnh gặp nhiều. Nguyên nhân là vì lúc này, dạ dày bị tổn thương và không thực hiện tốt các chức năng tiêu hóa, dẫn tới lúc nào cũng cảm giác bụng bị chướng và đầy hơi. Vùng thượng vị có cảm giác nóng rát, thường ợ hơi, ợ chua
Cũng bởi khả năng tiêu hóa kém đi mà xuất hiện các triệu chứng ợ chua, ợ hơi, đặc biệt với những người bệnh đang ở giai đoạn đầu. Với việc vùng thượng vị cảm giác nóng rát, cũng có thể rất thường gặp ở những người bị trào ngược dạ dày thực quản. Chức năng tiêu hóa bị rối loạn
Có thể là táo bón hay tiêu chảy do dạ dày làm việc kém, dẫn tới hậu quả là sút cân và mệt mỏi. Ở một số người, mỗi khi bụng đói là cảm giác đau lại rõ ràng hơn nên thường ăn nhiều, dẫn tới cân tăng nhanh. Chất lượng giấc ngủ kém
Khó tiêu, nặng bụng, cảm giác chướng, đầy hơi xuất hiện thường xuyên hoặc đau bụng có thể khiến cho người bệnh bị mất ngủ hoặc giấc ngủ không ngon, không sâu. Có thể nói, dù được xem là những triệu chứng phổ biến, thường gặp song không thể chỉ căn cứ vào những biểu hiện này mà khẳng định người bệnh bị viêm loét dạ dày. Việc chẩn đoán cần được thực hiện bởi bác sĩ, kết hợp cả khám lâm sàng và xét nghiệm hoặc một số thủ thuật khác nữa. Trong đó, nội soi dạ dày là phương pháp quen thuộc, thường được chỉ định nếu nghi ngờ bệnh nhân bị mắc bệnh. Việc nội soi không chỉ mang lại kết quả chính xác về vị trí, mức độ của vết loét mà còn có thể phát hiện ra sự tồn tại của vi khuẩn HP thông qua việc test HP trong nội soi.3. Phòng tránh và khắc phục các dấu hiệu viêm loét dạ dày như thế nào?
Với những người chưa mắc, việc tìm hiểu nguyên nhân, các nguy cơ dẫn tới bệnh có thể giúp định hướng lối sống an toàn cho sức khỏe, dạ dày. Cụ thể là: Hạn chế một cách tối đa các tác nhân có thể gây ra bệnh, bao gồm: không sử dụng đồ uống có cồn, nếu bắt buộc, mỗi ngày không uống quá hai ly nhỏ. Các thuốc với tác dụng kháng viêm, giảm đau cũng nên tránh, trừ khi được bác sĩ chỉ định. Giữ vệ sinh cho đôi tay để hạn chế sự nhiễm trùng, vi khuẩn xâm nhập. Thực phẩm sử dụng hàng ngày cần được nấu chín kỹ. Bỏ thuốc lá, thực hiện cân bằng dinh dưỡng trong ăn uống là điều cần thiết. Tăng cường sức khỏe về thể chất bằng các hoạt động thể thao, tập luyện. Đối với những người đã xuất hiện dấu hiệu bị bệnh: Cùng với việc duy trì các hoạt động thể chất, lối sống lành mạnh, nên ăn ngủ đúng giờ, giữ cho tinh thần luôn thoải mái, tránh xa lo âu, suy nghĩ. Tuyệt đối kiêng các thức uống chứa cồn, thuốc lá. Về ăn uống:
Nên uống sữa nóng để có thể cân bằng lượng axit trong dạ dày.
Trứng tốt nhất là hấp hoặc nấu cùng cháo và một tuần chỉ ăn 2 -3 lần. Các loại đạm dễ tiêu hóa như: cá nạc, thịt lợn nạc nên được ưu tiên.
Rau củ họ cải cũng rất tốt để các vết loét được lành nhanh hơn. Dầu hữu cơ chế biến từ các loại hạt như: hướng dương, hạt cải, vừng, đậu nành,... là lựa chọn tốt. Trong chế biến, ưu tiên nấu mềm hoặc thái nhỏ và tốt nhất ăn ngay sau khi nấu bởi đồ ăn nguội, chế biến sẵn như xúc xích, dăm bông,... không tốt cho dạ dày.
|
medlatec
| 1,279
|
Có thai bao lâu thì siêu âm được?
Trễ kinh bao lâu thì siêu âm sẽ thấy thai? Có thai bao lâu thì siêu âm được là thắc mắc của nhiều chị em. Bài viết sau đây của chúng tôi sẽ giúp bạn nữ có được những thông tin hữu ích.
Có thai bao lâu thì siêu âm được là thắc mắc của nhiều chị em.
Có thai bao lâu thì siêu âm được?
Bạn nữ cần biết rằng sau khi quan hệ 7-8 ngày, trứng được thụ tinh mới di chuyển đến tử cung, sau đó sẽ diễn ra quá trình phát triển phôi thai. Khoảng thời gian này được tính là tuần thai thứ nhất. Quá trình cấy thai diễn ra trước kỳ kinh dự định của bạn nữ khoảng vài ngày. Sau khi chậm kinh khoảng 7 – 10 ngày, phôi thai lúc này đã trong tử cung và đang làm tổ. Lúc này nếu dùng que thử thai đúng cách, bạn nữ có thể biết được chính xác mình đang mang thai hay không, tuy nhiên, nên đợi thêm vài tuần mới đi siêu âm. Thời điểm tốt nhất cho lần siêu âm đầu tiên là tuần thứ 7 đến tuần thứ 10 của thai kỳ.
Việc siêu âm lần này giúp xác định:
– Bạn có đang mang thai hay không?
– Mẹ đang mang đơn thai hay đa thai.
– Bác sĩ kiểm tra vị trí thai nhi, ở trong tử cung hay nằm ngoài tử cung.
– Xác định tuổi thai, nhịp tim thai nhi. Nếu đi siêu âm tuần thứ 7 mà không thấy tim thai, hãy đợi khoảng 1-2 tuần nữa rồi siêu âm lại.
– Xác định kích thước thai, đánh giá sự tăng trưởng của thai.
– Kiểm tra tử cung, ống dẫn trứng, buồng trứng.
Siêu âm thai lần đầu thực hiện như thế nào?
Siêu âm thai lần đầu có thể thực hiện bằng siêu âm bụng và siêu âm đầu dò âm đạo. Trong đó, siêu âm thông qua âm đạo cho kết quả rõ ràng, chính xác hơn. Lúc này một đầu của máy dò âm đạo được đặt trong âm đạo của mẹ, sóng âm truyền qua tử cung và cổ tử cung, thu lại kết quả. Với siêu âm qua bụng, mẹ bầu cần phải uống nhiều nước để bàng quang được đầy. Khi đầy bàng quang mới có thể nâng tử cung lên ra khỏi xương chậu, phôi thai mới có thể nhìn rõ. Trong những tuần tiếp theo, thai nhi đã phát triển lớn hơn tử cung đã mở rộng thì không cần phải chờ bàng quang đầy nước.
Siêu âm thông qua âm đạo đầu thai kỳ cho kết quả rõ ràng, chính xác hơn.
Kết quả siêu âm lần đầu tiên thế nào?
Thời điểm lần siêu âm đầu tiên nếu là tuần thứ 7 thai kỳ, mẹ đi siêu âm sẽ thấy cho kết quả như sau:
– Phôi thai được đo từ đỉnh đầu đến đùi tuần này khoảng 5 – 12mm. Trọng lượng trung bình khoảng 1g. Em bé lúc này chỉ như một hạt đậu. Các cấu trúc như đầu, thân thì có thể nhìn rõ.
– Nhịp tim của thai nhi lúc này khoảng 90-110 nhịp/phút sau sẽ dần tăng lên 150 – 160 nhịp/phút ở giai đoạn kế tiếp. Nhịp tim của em bé cao nhịp tim mẹ vì trái tim của thai nhi cần làm việc nhiều hơn để bơm oxy lên não, lên toàn bộ cơ thể, đặc biệt sự tăng trưởng của thai nhi rất nhanh.
3 cột mốc siêu âm thai quan trọng
Ngoài lần siêu âm đầu tiên, có 3 thời điểm cần siêu âm thai mẹ bầu phải nhớ:
– Tuần thứ 12 – 14 thai kỳ: Thời điểm này bác sĩ xác định tuổi thai chính xác nhất, đặc biệt là đo khoảng sáng sau gáy, dự đoán một số bất thường nhiễm sắc thể.
– Tuần thứ 21-24 thai kỳ: Lúc này các cơ quan bên trong thai nhi đều được bác sĩ kiểm tra để đảm bảo thai được phát triển bình thường. Cột sống, hộp sọ, tim, não, phổi, thận, tay và chân… thai nhi lúc này đều có thể nhìn thấy qua siêu âm, bác sĩ lúc này có thể phát hiện được các bất thường về hình thái thai nhi như hở hàm ếch, sứt môi, dị dạng nội tạng…
– Tuần thứ 30 – 32 thai kỳ: Những bất thường xuất hiện muộn như ở động mạch, tim, một vùng cấu trúc não… sẽ được phát hiện khi siêu âm thời điểm này. Bác sĩ cũng kiểm tra xem dây rốn của thai nhi đủ tốt để vận chuyển dinh dưỡng nuôi bào thai không, vị trí nhau thai, tình trạng nước ối.
|
thucuc
| 812
|
Công dụng thuốc Sibutra
Thuốc Sibutra có thành phần chính là Sulfasalazin hàm lượng 500 mg, được sử dụng phổ biến trong điều trị các trường hợp viêm loét đại trực tràng, bệnh Crohn, viêm khớp dạng thấp... Tìm hiểu các thông tin chung về thành phần, công dụng, chống chỉ định, liều dùng và tác dụng phụ của thuốc Sibutra sẽ giúp cho bệnh nhân và người thân nâng cao kết quả điều trị.
1. Sibutra là thuốc gì?
Thuốc Sibutra được bào chế dưới dạng viên nén bao phim tan trong ruột, có thành phần chính bao gồm:Hoạt chất : Sulfasalazin hàm lượng 500 mg.Tá dược : Vừa đủ 1 viên nén 500 mg.Sulfasalazin là hợp chất của Acid 5-aminosalicylic và Sulfapyridin. Sau khi hấp thụ vào cơ thể, các liên kết diazo của Sulfasalazin bị phân cắt bởi hệ vi khuẩn đường ruột để tạo thành Sulfapyridin và Acid 5-aminosalicylic hay Mesalamin là các chất có tác dụng kháng khuẩn và chống viêm. Hiệu quả điều trị ở ruột của Sulfasalazin trong thuốc Sibutra là do các chất chuyển hóa tạo ra ở đại tràng.Ngoài ra, Sulfasalazin cũng có thể làm thay đổi vi khuẩn chí đường ruột, làm giảm E. coli và Clostridium trong phân, đồng thời ức chế tổng hợp Prostaglandin, chất gây ỉa chảy và ảnh hưởng đến vận chuyển chất nhầy, làm thay đổi bài tiết và hấp thu dịch và chất điện giải ở đường ruột.Sulfasalazin còn có tác dụng ức chế miễn dịch, từ đó góp phần làm giảm các hoạt tính viêm ở bệnh viêm khớp dạng thấp. Do đó, Sulfasalazin (Sibutra) cũng được sử dụng như một thuốc làm thay đổi bệnh (DMARD) để điều trị viêm khớp dạng thấp nặng hay tiến triển. Bên cạnh đó, Sulfasalazin (Sibutra) thường được chỉ định điều trị đơn độc hoặc phối hợp với Corticoid để điều trị bệnh Crohn đang hoạt động, viêm loét đại tràng đang hoạt động.
2. Thuốc Sibutra chữa bệnh gì?
Thuốc Sibutra được chỉ định điều trị trong các trường hợp sau:Viêm loét đại trực tràng chảy máu.Bệnh Crohn đang hoạt động.Viêm khớp dạng thấp ở những bệnh nhân không đáp ứng với thuốc kháng viêm không Steroid (NSAIDs) hay các thuốc giảm đau khác.Tuy nhiên, trong các trường hợp sau đây, thuốc Sibutra không được phép kê đơn:Dị ứng quá mẫn với bất cứ thành phần của thuốc Sibutra.Tiền sử dị ứng với các thuốc khác có chứa hoạt chất Sulfasalazin, Salicylat hay Sulfonamid.Rối loạn chuyển hóa Porphyrin.Bệnh nhân bị suy giảm chức năng gan thận nặng.Bệnh tắc ruột hoặc tắc đường tiết niệu.Trẻ em < 2 tuổi.
3. Liều lượng và cách dùng thuốc Sibutra:
3.1. Liều dùng3.1.1. Người lớn. Viêm khớp dạng thấp. Liều khởi đầu (tuần đầu tiên): Uống 1 viên (500 mg)/lần x 1 lần/ngày.Tăng liều mỗi tuần thêm 500 mg/ngày cho đến liều tối đa 2 – 3 g/ngày, chia uống 2 – 4 lần/ngày.Viêm loét đại trực tràng, bệnh Crohn. Liều đợt cấp: Uống 2 – 4 viên (1 – 2 g)/lần x 4 lần/ngày cho đến khi bệnh nhân đáp ứng. Có thể kết hợp với Corticoid nếu cần thiết.Liều duy trì: Uống 1 viên (500 mg)/lần x 4 lần/ngày.3.1.2. Trẻ emĐiều trị đợt cấp viêm loét đại trực tràng mức độ vừa đến nặng, bệnh Crohn đang hoạt động. Trẻ em 2 - 12 tuổi: Uống 10 – 15 mg/kg/lần x 4 – 6 lần/ngày cho đến khi bệnh nhân đáp ứng. Có thể tăng liều tối đa 60 mg/kg hay 1 g trong một ngày.Trẻ em 12 – 18 tuổi: Uống 2 – 4 viên (1 – 2 g)/lần x 4 lần/ngày cho đến khi bệnh nhân đáp ứng.Điều trị duy trì viêm loét đại trực tràng mức độ từ nhẹ đến nặng. Trẻ em 2 - 12 tuổi: Uống 5 – 7,5 mg/kg/lần x 4 – 6 lần/ngày. Có thể tăng liều tối đa 500 mg trong một ngày.Trẻ em 12 – 18 tuổi: Uống 1 viên (500 mg)/lần x 4 lần/ngày.Điều trị viêm khớp dạng thấp thiếu niên (viêm khớp vô căn thiếu niên)Trẻ em ≥ 6 tuổi: Uống 30 – 50 mg/kg/lần x 2 lần/ngày. Có thể tăng liều tối đa 2 g trong một ngày.Khởi đầu liều đầu tiên phải bằng 1⁄4 - 1/3 liều duy trì dự kiến sử dụng.3.2. Cách dùng thuốc Sibutra. Nên dùng thuốc Sibutra sau bữa ăn hoặc cùng thức ăn.Uống thuốc với một cốc nước đầy và sử dụng thêm nhiều nước trong ngày.Tổng liều thuốc Sibutra trong một ngày nên chia thành nhiều liều nhỏ.Không nhai thuốc.
4. Tác dụng phụ gặp phải khi sử dụng Sibutra
Việc sử dụng thuốc Sibutra với liều cao hoặc kéo dài, có thể gây ra các tác dụng phụ như:Thường gặp: Triệu chứng toàn thân như đau đầu, chóng mặt, hoa mắt, mất ngủ, sốt. Các bất thường huyết học như thiếu máu tan máu, chứng đại hồng cầu, giảm bạch cầu. Rối loạn tiêu hóa như chán ăn, buồn nôn, đau thượng vị, đau bụng. Phản ứng trên da như hồng ban, ngứa, nổi mày đay. Tăng nhất thời men gan, giảm tinh trùng có hồi phục.Ít gặp: Mệt mỏi, trầm cảm, ù tai, mất bạch cầu hạt.Hiếm gặp: Phản ứng miễn dịch như bệnh huyết thanh, phù mạch. Các bất thường huyết học như mất bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu, giảm toàn thể huyết cầu, thiếu máu nguyên đại hồng cầu. Viêm tụy, viêm gan. Phản ứng trên da như hội chứng Stevens – Johnson, hội chứng Lyell, lupus ban đỏ toàn thân, viêm da tróc vảy, nhạy cảm ánh sáng. Triệu chứng hô hấp như suy hô hấp, ho, viêm phế nang xơ hóa. Triệu chứng thần kinh như viêm màng não mô khuẩn, bệnh thần kinh ngoại biên. Phản ứng trên đường tiết niệu như protein niệu, hồng cầu niệu, tinh thể niệu, hội chứng thận hư. Các phản ứng khác như đau khớp, thay đổi nhận thức về mùi và vị.
5. Lưu ý sử dụng thuốc Sibutra ở các đối tượng
Thận trọng khi sử dụng thuốc Sibutra ở những bệnh nhân có tiền sử hoặc đang bị các rối loạn tạo máu như mất bạch cầu hạt, thiếu máu không tái tạo, người bị thiếu hụt glucose-6 phosphat dehydrogenase. Thận trọng khi sử dụng Sibutra trong điều trị viêm khớp dạng thấp thiếu niên vì có thể gây ra các phản ứng giống bệnh huyết thanh.Cần kiểm tra công thức máu, chức năng gan thận khi điều trị bằng thuốc Sibutra.Tránh sử dụng thuốc Sibutra ở trẻ em dưới 2 tuổi vì có thể gây bệnh vàng da nhân.Phụ nữ có thai: Cục quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA) phân loại thuốc Sulfasalazin thuộc nhóm B, là những thuốc không có nguy cơ trên thai nhi tuy nhiên chỉ trên một vài nghiên cứu. Vì thế, cần thận trọng khi sử dụng thuốc Sibutra trên phụ nữ mang thai.Phụ nữ đang cho con bú: Một số nghiên cứu chỉ ra rằng Sulfasalazin có thể đi qua sữa mẹ với nồng độ nhỏ, và có thể gây ra những biến chứng như thiếu máu tan máu nặng. Vì thế, cần hết sức thận trọng khi quyết định sử dụng thuốc Sibutra trên đối tượng này.Người làm nghề lái xe hay công nhân vận hành máy móc thường gặp phải những tác dụng phụ như đau đầu, chóng mặt, hoa mắt, mất ngủ ... sau khi dùng thuốc Sibutra. Vì thế, tránh sử dụng thuốc trước và trong khi làm việc.
6. Tương tác thuốc Sibutra:
Tương tác với các thuốc khác. Thuốc làm giảm sinh khả dụng của digoxin khi dùng chung.Thuốc Sibutra ức chế hấp thu và ngăn cản chuyển hóa của Acid folic nên có thể dẫn đến giảm nồng độ của Acid folic trong huyết thanh.Sibutra làm tăng hoặc kéo dài tác dụng hay độc tính của các thuốc thuốc chống co giật, thuốc chống đông, thuốc điều trị đái tháo đường.Thuốc Sibutra làm tăng khả năng gây độc của các thuốc gây tan máu.Thuốc Sibutra làm tăng hiệu lực của Methotrexat, Sulfinpyrazon, Phenylbutazon khi sử dụng đồng thời.Trên đây là thông tin cần thiết về thành phần, chỉ định, chống chỉ định, liều dùng, cách sử dụng và những lưu ý khi sử dụng thuốc Sibutra. Bệnh nhân và người thân nên đọc kỹ hướng dẫn sử dụng của thuốc Sibutra đồng thời tuân thủ theo đúng chỉ định của bác sĩ chuyên khoa hay dược sĩ để có được hiệu quả điều trị tốt nhất.
|
vinmec
| 1,430
|
Đẻ thường như thế nào?là điều rất nhiều mẹ bầu chuẩn bị
Chào bác sĩ. Đẻ thường như thế nào ạ? Cháu đang mang thai ở tuần 38 và quyết định sinh thường. Tuy nhiên cháu cảm thấy rất hồi hộp và lo lắng. Xin bác sĩ tư vấn – Hà Hiền (27 tuổi, Bắc Ninh).
Đẻ thường như thế nào
Đẻ thường như thế nào là điều rất nhiều mẹ bầu quan tâm chứ không chỉ riêng bạn. Trước tiên, bạn không nên quá lo lắng, bởi đây là điều mà hầu hết tất cả những mẹ bầu chuẩn bị sinh thường đều sẽ trải qua.
Đây là khoảng thời gian bạn cần nghỉ ngơi, thư giãn nhiều hơn, chuẩn bị tất cả những đồ dùng, vật dụng cần thiết để có thể sẵn sàng nhập viện sinh bất kì lúc nào khi có dấu hiệu chuyển dạ.
Đẻ thường như thế nào là điều rất nhiều mẹ bầu chuẩn bị thực hiện phương pháp sinh này quan tâm, thắc mắc
Khi thấy xuất hiện những cơn co thắt mạnh, ra một chút máu báo, vỡ ối hay bất kì dấu hiệu chuyển dạ nào, bạn cần nhờ sự hỗ trợ của người thân và những người xung quanh nhanh chóng tới bệnh viện.
Khi thấy xuất hiện các cơn co thắt càng mạnh với tần suất cao thì tức là bạn sắp sinh bởi những cơn co này sẽ tạo một áp lực lớn để đẩy thai nhi ra ngoài.
Bạn Hà Hiền thân mến, bạn không nên quá lo lắng, bởi khi thực hiện quá trình này tại bệnh viện, các bác sĩ, điều dưỡng sẽ giúp đỡ, hỗ trợ và hướng dẫn bạn từng chút một.
Khi có bất kì dấu hiệu chuyển dạ nào, mẹ bầu cũng cần nhanh chóng nhờ sự trợ giúp của người thân hoặc những người xung quanh để tới bệnh viện
Khi cổ tử cung mở hoàn toàn, đầu của thai nhi đang ở vùng thấp nhất dưới xương chậu, bạn sẽ cảm nhận được một sự kích thích nhẹ, thôi thúc như việc muốn rặn đẻ để đẩy thai nhi ra ngoài. Khi tử cung co bóp sẽ gây sức ép lên thai nhi để thai nhi di chuyển xuống đường sinh.
Trong lúc này, bác sĩ có thể tiến hành rạch tầng sinh môn để tạo điều kiện thuận lợi cho việc sinh nở.Vết rạch sẽ kéo dài từ cuối âm đạo xuống dưới hậu môn theo đường hơi chếch một chút. Do tiến hành rạch tầng sinh môn trong khi đang có cơn co nên bạn sẽ không cảm thấy cơn đau khi bị rạch.
Sau một vài lần rặn, bác sĩ sẽ thấy ở phần da đầu của bé lộ ra ở tầng sinh môn của mẹ. Lúc này, áp lực của bé tại vùng đáy chậu sẽ mạnh hơn, bạn sẽ dùng lực để rặn mạnh để đẩy phần đầu của bé ra ngoài.
Khi đẻ thường, các bác sĩ sẽ hướng dẫn và hỗ trợ mẹ bầu trong suốt quá trình sinh nở
Khi đầu bé xuất hiện, bác sĩ và điều dưỡng sẽ kéo bé ra dần dần, lau qua người bé và cho bé thực hiện da kề da với bạn. Chờ dây rốn ngừng đập (sau khi bé chào đời từ 3 – 5 phút), bác sĩ sẽ tiến hành cắt dây rốn và lấy toàn bộ nhau thai trong bụng mẹ ra ngoài, tiếp tục bác sĩ tiến hành khâu tầng sinh môn cho mẹ.
Em bé sau đó sẽ được đưa đi lau người, vệ sinh sạch sẽ, mẹ được chuyển về phòng hậu phẫu và em bé cũng theo mẹ về phòng ngay nếu không có bất kì vấn đề bất thường nào về sức khỏe.
Khi trở về phòng hậu phẫu, bạn đã có thể chăm sóc và cho bé bú, dành thêm thời gian nghỉ ngơi để lấy lại sức.
Trên đây là một số thông tin giúp giải đáp phần nào thắc mắc “Đẻ thường như thế nào?” của bạn. Hi vọng với những thông tin này, bạn sẽ cảm thấy an tâm và tự tin hơn khi “vượt cạn”. Chúc bạn mẹ tròn con vuông!
|
thucuc
| 712
|
Sốt viêm họng ở trẻ em khi nào cần đến viện?
Sốt viêm họng ở trẻ em nguyên nhân do đâu?
Phần lớn trẻ bị sốt viêm họng là do nhiễm virus, vi khuẩn, trong đó chủ yếu là nhiễm virus. Khi bị sốt viêm họng trẻ thường sốt cao 39-40 độ C (thường gặp ở trẻ sốt do viêm họng cấp).
Các biểu hiện đi kèm sốt cao gồm có đau, ngứa, rát cổ họng, kèm sưng nề niêm mạc họng, khiến trẻ khó bú hoặc nuốt thức ăn.
Trẻ bị viêm sốt viêm họng ở mức độ nặng nguyên nhân chủ yếu thường do virus cúm, sởi hay vi khuẩn phế cầu, tụ cầu, liên cầu khuẩn,…
Ngoài ra môi trường sống ô nhiễm nhiều khói bụi, thời tiết thay đổi đặc biệt là vào thời điểm giao mùa, những trẻ có cơ địa dị ứng cũng dễ bị sốt do viêm họng.
Sốt viêm họng ở trẻ em khi nào cần đến viện?
Ba mẹ tuyệt đối không nên chủ quan khi trẻ có biểu hiện sốt kèm viêm họng. Đã có không ít các bệnh nhi bị sốt do viêm họng đến viện trong tình trạng nặng đã chuyển sang nhiễm khuẩn họng.
Khi trẻ bị sốt do viêm họng nên cho con đến viện trong các trường hợp sau:
– Còn với những trẻ trên 6 tháng tuổi, sốt cao trên 38,5 độ C niêm mạc họng sưng tấy, đau khiến bé không há miệng được, con bỏ bú, quấy khóc liên tục,… cha mẹ có thể hạ sốt cho bé, sau đó nhanh chóng cho trẻ đến bệnh viện để xử trí kịp thời.
Đối với trường hợp này các bậc phụ huynh không tự điều trị tại nhà mà hãy cho bé đi thăm khám sớm, tình trạng sốt cao liên tục, khó thở, chảy dãi liên tục… có thể tiến triển thành nhiễm khuẩn họng nếu không điều trị sớm, để kéo dài từ 7-10 ngày dễ gây các biến chứng nguy hiểm như cầu thận cấp, thấp tim, viêm khớp cấp.
Nếu trẻ bị sốt viêm họng mà cổ họng con ít đau, trẻ vẫn có thể bú, nhai, nuốt thức ăn được, đồng thời bé đáp ứng với thuốc hạ sốt thì ba mẹ có thể theo dõi tình trạng sức khỏe của bé, áp dụng các biện pháp chăm sóc và vệ sinh vùng mũi họng cho bé cẩn thận. Nếu tình trạng bệnh không có tiến triển tốt hơn nên đưa con đi thăm khám với bác sĩ.
Trẻ bị sốt viêm họng khi nào cần dùng thuốc kháng sinh
Sốt là chỉ là một triệu chứng không phải là bệnh, viêm họng mới là bệnh. Trẻ bị viêm họng có thể dẫn đến sốt do đó khi trẻ bị sốt sẽ điều trị làm giảm triệu chứng sốt bằng cách cho trẻ uống thuốc hạ sốt (nếu con sốt từ 38,5 độ C trở lên).
Còn viêm họng thì phải dùng thuốc để điều trị. Tuy nhiên không phải trẻ cứ bị viêm họng là dùng kháng sinh. Chỉ dùng kháng sinh đối với những trường hợp trẻ bị viêm họng do vi khuẩn (thường gặp là liên cầu khuẩn nhóm A) hoặc các tình huống trẻ bị viêm họng do virus nhưng đã bội nhiễm vi khuẩn thì khi đó việc sử dụng kháng sinh mới có hiệu quả.
Nếu ba mẹ chỉ căn cứ vào các triệu chứng của trẻ sẽ không thể nhận biết được đâu là sốt viêm họng do virus hay vi khuẩn. Do đó tuyệt đối không được sử dụng kháng sinh bừa bãi. Mà hãy cho bé đi thăm khám để bác sĩ kiểm tra, chẩn đoán đúng nguyên nhân và có biện pháp xử trí kịp thời cho con.
|
thucuc
| 625
|
Sự nguy hiểm của viêm cơ tim
Tỷ lệ tử vong rất cao nếu viêm cơ tim cấp xảy ra nhưng không được phát hiện và điều trị kịp thời. Viêm cơ tim rất hay gặp ở người trẻ tuổi, cần lưu ý các trường hợp đau ngực và khó thở xuất hiện đồng thời trong bối cảnh một đợt nhiễm virus cấp tính.
1. Viêm cơ tim là gì?
Viêm cơ tim là thuật ngữ ám chỉ tình trạng viêm của mô cơ tim diễn tiến cấp tính hoặc kéo dài trở thành mạn tính, có hoặc không liên quan đến van tim hoặc màng ngoài tim. Quá trình tổn thương cơ tim do viêm ảnh hưởng đến chức năng bơm máu đi nuôi cơ thể, tác động lên hoạt động điện của cơ tim dẫn đến rối loạn nhịp tim. Biểu hiện của viêm cơ tim thay đổi khác nhau từ nhẹ đến nặng tùy theo từng bệnh nhân trên lâm sàng. Trong những trường hợp nặng nề, biến chứng suy tim có thể xuất hiện, có hoặc không kèm theo sự hình thành của các cục máu đông gây đột quỵ hoặc nhồi máu cơ tim.Viêm cơ tim là bệnh lý có lịch sử từ lâu với trường hợp bệnh lần đầu tiên được mô tả vào khoảng năm 1600 sau công nguyên. Số lượng người tử vong vì bệnh viêm cơ tim tăng dần qua từng năm, khoảng hơn 300000 người vào năm 2015. Bệnh có thể xuất hiện ở mọi lứa tuổi nhưng phổ biến nhất ở những người trẻ trong nhóm tuổi từ 20 đến 40 tuổi.
2. Nguyên nhân gây viêm cơ tim
Nguyên nhân gây bệnh viêm cơ tim khá đa dạng và phong phú, bao gồm virus, vi khuẩn, nấm, tia xạ và hóa chất, thuốc. Một số trường hợp bệnh viêm cơ tim xuất hiện sau sinh hoặc ở những người nghiện rượu nhiều mà không có bằng chứng rõ ràng của các tác nhân gây bệnh đã kể trên. Theo nhiều thống kê, vi rút là nhóm tác nhân gây bệnh thường gặp nhất, chiếm hơn 50% các trường hợp bệnh. Các loại virus gây bệnh viêm cơ tim thường thấy trên lâm sàng được ghi nhận là vi rút Coxsackie A4, A16, thuộc nhóm Enterovirus. Vi rút có thể được phân lập từ dịch mũi, chất tiết họng, mô cơ tim hoặc từ phân của bệnh nhân ở giai đoạn bệnh cấp tính. Mức độ nặng nhẹ của bệnh viêm cơ tim cũng như diễn tiến bệnh trên lâm sàng rất thay đổi, phụ thuộc vào tác nhân gây bệnh. Viêm cơ tim do virus bạch hầu xảy ra ở trẻ em thường là những trường hợp nặng nề, tỷ lệ tử vong cao hơn 80%.
Có nhiều nguyên nhân khác nhau gây viêm cơ tim
3. Sự nguy hiểm của viêm cơ tim
Chẩn đoán bệnh viêm cơ tim là giai đoạn sớm là một thách thức vì lúc này triệu chứng của bệnh thường mơ hồ, thậm chí bệnh nhân không có bất kỳ biểu hiện bất thường nào trên lâm sàng. Bệnh nhân bị bệnh nhẹ thường chỉ có biểu hiện đau ngực trái thoáng qua, khó thở khi lao động nặng hoặc di chuyển nhiều xuất hiện đồng thời với các triệu chứng của một đợt nhiễm virus cấp như sốt cao, đau đầu nhiều, nhức mỏi toàn thân,... Những triệu chứng này thường được lý giải bởi tình trạng mệt mỏi do làm việc quá sức hoặc do cảm cúm thông thường nên người bệnh chủ quan và dễ bỏ sót.Khi vào giai đoạn muộn, bệnh nhân viêm cơ tim phải đối diện với nhiều triệu chứng nặng hơn như đau ngực kéo dài, loạn nhịp tim như nhịp nhanh, khó thở xuất hiện cả khi nghỉ ngơi, phù hai chi dưới, ... Tùy thuộc vào từng tác nhân gây bệnh viêm cơ tim, người bệnh còn có thể xuất hiện thêm các triệu chứng viêm cơ tim khác gợi ý nguyên nhân như nổi ban đỏ ở da, triệu chứng thần kinh, khớp, biểu hiện đau rát họng,... Bệnh nhân viêm cơ tim thường tử vong vào giai đoạn này do các biến chứng của bệnh, bao gồm:Rối loạn nhịp tim: Viêm cơ tim ảnh hưởng đến hoạt động điện của tim gây nhịp tim bất thường, hay gặp nhịp tim nhanh.Đột quỵ hoặc nhồi máu cơ tim: Hoạt động co bóp tống máu đi ở những bệnh nhân viêm cơ tim diễn ra không hiệu quả, khiến máu ứ đọng lại và tăng khả năng hình thành cục máu đông. Khi những cục máu đông này di chuyển khắp cơ thể và gây tắc tại mạch máu não hoặc mạch vành sẽ gây nên bệnh đột quỵ hoặc nhồi máu cơ tim tương ứng.Suy tim cấp: Nếu không được xử trí kịp thời, tổn thương cơ tim xuất hiện gây suy tim. Các tổn thương trên mô cơ tim có thể kéo dài và không hồi phục.
Viêm cơ tim được chẩn đoán thường dựa vào sự kết hợp giữa lâm sàng và cận lâm sàng. Các phương tiện thường được sử dụng là siêu âm tim, điện tâm đồ, định lượng kháng thể kháng virus hoặc vi khuẩn nghi ngờ gây bệnh, sinh thiết mô tim,... Điều quan trọng giúp tăng khả năng nhận biết sớm bệnh viêm cơ tim là phải luôn nghĩ đến viêm cơ tim khi nghi ngờ, và tìm cách loại trừ các bệnh lý tim mạch có biểu hiện tương tự khác. Hoàn cảnh bệnh có triệu chứng đau ngực, khó thở trong khi đang có biểu hiện của một đợt cảm cúm là một gợi ý không được bỏ qua. Khi bệnh tiến triển vào giai đoạn muộn với các triệu chứng nặng nề, người bệnh cần được đưa đến phòng cấp cứu hoặc hồi sức với các phương pháp điều trị tích cực.
4. Biện pháp điều trị viêm cơ tim
Việc điều trị bệnh viêm cơ tim thường không dễ dàng vì người bệnh thường được chẩn đoán chậm trễ khi bệnh đã bước vào giai đoạn muộn với nhiều biến chứng nặng nề. Việc lựa chọn các phương pháp điều trị phụ thuộc vào tác nhân gây bệnh viêm cơ tim là gì. Nguyên tắc điều trị bệnh cần đảm bảo điều chỉnh các rối loạn nhịp tim và dự phòng, giải quyết biến chứng suy tim mới có thể làm tăng tỷ lệ sống sót ở bệnh nhân viêm cơ tim.Điều trị viêm cơ tim hiện nay chủ yếu là điều trị hỗ trợ và giải quyết triệu chứng cho bệnh nhân. Nếu may mắn biết được nguyên nhân do nhiễm trùng hoặc nấm, có thể sử dụng kháng sinh hoặc thuốc kháng nấm đặc hiệu. Các trường hợp nguy kịch phải được nhập hồi sức để điều trị tích cực hơn.
Khám và tầm soát tim mạch định kỳ giúp nhận diện các yếu tố nguy cơ tim mạch
5. Phòng ngừa viêm cơ tim
Viêm cơ tim là bệnh lý chủ yếu do virus gây ra, hiện chưa có bất kỳ phương pháp dự phòng bệnh đặc hiệu nào. Tuy nhiên, để giảm thiểu khả năng mắc bệnh, một số biện pháp giúp bảo vệ sức khỏe và có khả năng dự phòng bệnh viêm cơ tim đã được đưa ra như:Đảm bảo vệ sinh, thường xuyên rửa tay bằng dung dịch vệ sinh tay hoặc xà phòng, nhất là sau khi đi vệ sinh và trước khi ăn nhằm phòng tránh bệnh lan truyền rộng rãi.Không sử dụng các chất kích thích. Hạn chế khả năng lây nhiễm HIVBảo vệ cơ thể không bị côn trùng cắn, mặc áo quần dài, hoặc dùng thuốc, hóa chất xua đuổi côn trùng.Hạn chế tiếp xúc gần gũi, nói chuyện hay ở gần những bệnh nhân đang nhiễm virus hoặc cảm cúm, đặc biệt với những đối tượng suy giảm miễn dịch, người già và trẻ em. Tuy nhiên nếu bắt buộc phải đến gần người bệnh, nên sử dụng khẩu trang để phòng lây bệnh.Viêm cơ tim thực sự là một bệnh lý nguy hiểm vì tỷ lệ tử vong của bệnh vẫn còn rất cao, nếu đối tượng mắc bệnh là trẻ em tỷ lệ tử vong có thể lên đến trên 75%. Người lớn mắc bệnh viêm cơ tim cũng không có nhiều kết quả khả quan hơn, chỉ một số ít trường hợp bệnh có thể tự thoái lui. Những bệnh nhân viêm cơ tim do vi rút có thể dẫn đến nhiều biến chứng nặng nề như giãn lớn các buồng tim, xơ hóa, suy tim và giảm chức năng tống máu đi nuôi cơ thể. Nếu không được ghép tim, tỷ lệ tử vong trong 2 năm đầu là 50%, tăng lên khoảng 80% đến năm thứ 5.
|
vinmec
| 1,480
|
Một số dược phẩm có nguồn gốc từ Ginkgo Biloba tốt cho sức khỏe
Để cải thiện sức khỏe não bộ, chúng ta nên bổ sung một số thực phẩm chức năng cho cơ thể. Hiện nay, rất nhiều dược phẩm có nguồn gốc từ Ginkgo Biloba được các bác sĩ khuyên dùng nhằm nâng cao sức khỏe não bộ. Các bạn có thể tham khảo một số dược phẩm với thành phần chính là bạch quả và sử dụng ngay nhé!
1. Tìm hiểu chung về Ginkgo Biloba
Bạch quả hay còn được biết đến với tên gọi là Ginkgo Biloba, đây là một loại dược liệu cực kỳ nổi tiếng ở Việt Nam nói riêng và trên toàn thế giới. Với bảng thành phần vàng gồm Flavonoid và Terpenoid, dược liệu này đem lại rất nhiều lợi ích đối với sức khỏe của chúng ta, đặc biệt hỗ trợ cải thiện hoạt động của não bộ cực kỳ tốt.
Cụ thể, flavonoid có trong bạch quả có khả năng chống oxy hóa rất tốt, nhờ vậy người dùng hạn chế đối mặt với những căn bệnh mạn tính nguy hiểm, ví dụ như bệnh ung thư hoặc một số vấn đề liên quan tới não bộ. Trong khi đó, terpenoid có khả năng kháng khuẩn vượt trội, thành phần này giúp bảo vệ cơ thể khỏi các tác nhân như: ký sinh trùng, vi rút…
Nhiều bạn thắc mắc: liệu chúng ta có nên sử dụng bạch quả trực tiếp để giữ nguyên nguồn dưỡng chất dồi dào hay không? Trên thực tế, các bạn tuyệt đối không tự ý ăn hạt Ginkgo Biloba, thói quen này có thể ảnh hưởng tới sức khỏe. Nếu ăn trực tiếp bạch quả chưa qua chế biến thì cơ thể chúng ta có nguy cơ ngộ độc cực kỳ cao.
Thay vì ăn trực tiếp, bác sĩ khuyến khích người dùng nên phơi khô, pha dưới dạng trà để uống, như vậy cơ thể chúng ta có thể hấp thu tốt nhất dinh dưỡng, đồng thời đảm bảo an toàn, hạn chế tình trạng ngộ độc xảy ra. Bên cạnh đó, lá khô của bạch quả cũng được tận dụng để làm các dược phẩm, thực phẩm chức năng có lợi cho sức khỏe.
2. Gợi ý thực phẩm chức năng có nguồn gốc từ Ginkgo Biloba
Như đã phân tích ở trên, bạch quả được sử dụng làm thành phần chính cho nhiều loại thực phẩm chức năng giúp cải thiện hoạt động của não bộ. Các bạn có thể tham khảo một số gợi ý dưới đây để chọn mua được loại thực phẩm chức năng phù hợp với nhu cầu, mục đích sử dụng nhé!
2.1. Viên uống từ Trunature Ginkgo Biloba 120mg
Chắc hẳn Trunature không còn là thương hiệu xa lạ đối với chúng ta, đây là thương hiệu đến từ Mỹ, chuyên cung cấp sản phẩm với chiết xuất từ thiên nhiên. Với bảng thành phần an toàn, lành tính, sản phẩm này giúp cải thiện sức khỏe cực kỳ tốt, đặc biệt là những người đang gặp vấn đề sức khỏe liên quan tới não bộ.
Thông thường, bạn có thể uống 2 viên thuốc Trunature Ginkgo Biloba 120mg 2 viên mỗi ngày. Nếu kiên trì sử dụng đều đặn, trí nhớ của chúng ta sẽ được cải thiện đáng kể, nhờ vậy sinh hoạt hàng ngày trở nên hiệu quả hơn. Bên cạnh đó, hiện tượng thiếu máu lên não cũng sẽ được giải quyết đáng kể nhờ bạch quả.
Tuy nhiên, chúng ta nên chủ động hỏi ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng thực phẩm chức năng. Bởi vì sản phẩm này chỉ dành cho người từ 18 tuổi trở lên, chính vì thế cha mẹ cần cân nhắc thật kỹ nếu muốn cho trẻ sử dụng.
2.2. Viên uống của Nature's Bounty
Ngoài ra, các bạn có thể tham khảo viên uống Ginkgo Biloba 120mg đến từ nhà Nature's Bounty, với bảng thành phần gồm 24% Flavonglycoside, 6% Terpene Lactone,… Khi sử dụng sản phẩm này, chúng ta nên duy trì mỗi ngày 1 viên. Thuốc sẽ phát huy tác dụng tốt nhất nếu bạn sử dụng sau bữa ăn.
Trên thực tế, người mắc chứng đau nhức đầu, chóng mặt hoặc rối loạn tiền đình thường được khuyên sử dụng dược phẩm này. Bởi vì thành phần của thuốc hỗ trợ chống oxy hóa tương đối tốt. Đặc biệt, nếu thường xuyên sử dụng sản phẩm này, chúng ta sẽ chủ động ngăn ngừa các vấn đề sức khỏe có liên quan tới não bộ, ví dụ như bệnh Alzheimer,…
Tuy nhiên, viên uống của Nature's Bounty thường khó uống hơn so với các sản phẩm khác. Các bạn nên tham khảo thật kỹ trước khi quyết định chọn mua sản phẩm nhé.
Các bạn có thể tham khảo thêm một số thương hiệu như: Blackmores Memory Support Ginkgo
Forte hoặc Nature's Way,… Đây đều là các thương hiệu nổi tiếng, sản phẩm được đánh giá cao về chất lượng cũng như hiệu quả.
3. Kinh nghiệm chọn mua thực phẩm chức năng được chiết xuất từ Ginkgo Biloba
Với công dụng tuyệt vời của Ginkgo Biloba, rất nhiều thực phẩm chức năng chiết xuất từ sản phẩm này được ra đời. Trong đó, nhiều sản phẩm đạo nhái, không đảm bảo chất lượng và an toàn cho người sử dụng.
Tốt nhất, khi chọn mua sản phẩm, chúng ta nên tìm hiểu kỹ về thương hiệu cũng như xuất xứ. Cụ thể, dược phẩm được sản xuất bởi các thương hiệu uy tín luôn được ưu tiên hàng đầu. Ngoài ra, bạn cũng cần lựa chọn đơn vị bán thuốc uy tín, đảm bảo chất lượng tốt nhất.
Khi sử dụng thực phẩm chức năng có nguồn gốc từ Ginkgo Biloba, bạn nên hỏi ý kiến bác sĩ đẻ được tư vấn về liều lượng sử dụng thích hợp. Đây là điều vô cùng quan trọng, liều lượng vừa đủ sẽ giúp cải thiện sức khỏe não bộ, đảm bảo an toàn sức khỏe nói chung. Theo khuyến cáo của bác sĩ, trung bình một ngày chúng ta nên uống thuốc với liều lượng 120 - 240mg.
Đa số thực phẩm chức năng chiết xuất từ bạch quả dành cho người từ 18 tuổi trở lên. Nếu muốn cho trẻ nhỏ sử dụng, các bậc phụ huynh nên xin tư vấn từ bác sĩ để tránh những tác dụng phụ không mong muốn xảy ra.
4. Sử dụng thuốc có gây tác dụng phụ hay không?
Một câu hỏi được nhiều người quan tâm là: thuốc với thành phần từ Ginkgo Biloba có gây tác dụng phụ hay không? Nếu dùng với liều lượng thích hợp, bạn hầu như không gặp phải triệu chứng bất thường nào.
Tuy nhiên, trong một số trường hợp, chúng ta có thể cảm thấy đau nhức đầu hoặc chóng mặt sau khi sử dụng thuốc. Ngoài ra, nhiều bạn phải đối mặt với tình trạng táo bón hoặc dạ dày gặp một vài vấn đề,… Với những triệu chứng nhẹ kể trên, các bạn không cần quá lo lắng, tuy nhiên bạn cần thận trọng nếu các triệu chứng bệnh ngày một nghiêm trọng.
Hy vọng rằng bài viết này sẽ giúp bạn lựa chọn được thực phẩm chức năng với chiết xuất từ Ginkgo Biloba phù hợp nhất. Tuy nhiên, chúng ta cần sử dụng với liều lượng phù hợp, tránh những ảnh hưởng xấu đối với sức khỏe.
|
medlatec
| 1,242
|
Xơ gan F3 là gì, triệu chứng và điều trị bệnh ở đâu?
Hiện nay, rất nhiều người bị mắc bệnh xơ gan. Đây là một căn bệnh mãn tính vô cùng nguy hiểm, nếu không được điều trị kịp thời có thể dẫn đến biến chứng và tử vong. Ở giai đoạn đầu, bệnh không có dấu hiệu rõ ràng nên đa số bệnh nhân phát hiện mình mắc bệnh ở giai đoạn 3. Vậy xơ gan F3 là gì và có tiến triển như thế nào? Hãy cùng tìm hiểu các thông tin dưới đây.
1. Xơ hóa gan F3 là gì?
Đây thực chất là một giai đoạn của căn bệnh xơ gan. Vậy xơ gan là bệnh gì? Tình trạng các tế bào trong gan bị tổn thương liên tục trong thời gian dài sẽ gây ra xơ gan. Đặc trưng là các mô xơ, sẹo sẽ thay thế mô gan và tạo ra các nốt tân sinh dẫn đến chức năng gan bị giảm.
Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến bệnh. Do người bệnh sử dụng quá nhiều chất kích thích như rượu, bia, thuốc lá và dinh dưỡng không đầy đủ. Hoặc cũng có thể do các viêm gan virus, do cơ thể bị nhiễm ký sinh trùng như sán lá gan. Nguyên nhân xơ gan cũng xuất phát từ một số bệnh đường mật, xơ gan mật nguyên phát,... .
Xơ gan được chia làm 4 giai đoạn chính tùy thuộc vào mức độ phát triển của bệnh. Thế nên, nếu như bạn chưa biết xơ gan F3 là gì thì đây là một trong 4 giai đoạn bệnh. Ở giai đoạn này, gan bắt đầu xuất hiện nhiều tổn thương và bị rối loạn một phần chức năng. Bởi lượng tế bào gan đang dần bị thay thế bằng các mô xơ. Các tế bào bình thường còn lại phải hoạt động nhiều hơn để thay thế cho gan bị xơ.
Điều này sẽ dẫn đến việc gan làm việc quá tải, chất độc ngày càng nhiều khiến gan dần tổn thương. Độ xơ hóa gan F3 nguy hiểm hơn nhiều so với xơ hóa F2. Bệnh đã làm mất đi hầu hết các chức năng vốn có của gan. Thế nên, nếu không được phát hiện sớm và điều trị thì xơ gan cấp độ 3 rất nhanh biến chứng sang giai đoạn 4. Từ đó, người bệnh có thể mắc bệnh ung thư và nguy cơ tử vong rất cao.
2. Các triệu chứng của xơ gan F3 là gì?
Xơ gan là một bệnh lý rất nguy hiểm, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe. Vậy dấu hiệu nhận biết xơ gan F3 là gì?
2.1. Buồn nôn, nôn ra máu
Xuất huyết tiêu hóa với nôn ra máu là một triệu chứng đáng lưu ý ở xơ gan F3. Nguyên nhân là do tăng áp lực tĩnh mạch cửa làm cho các tĩnh mạch vùng thực quản bị giãn và vỡ gây xuất huyết tiêu hóa.
2.2. Rối loạn tiêu hóa
Khi xơ gan tiến đến cấp độ 3, bệnh nhân sẽ có những triệu chứng rối loạn tiêu hóa. Bạn thường xuyên thấy buồn nôn, đầy hơi, khó tiêu và muốn đi ngoài. Nếu những dấu hiệu này kéo dài lâu thì đây không phải là bệnh rối loạn tiêu hóa bình thường.
2.3. Cổ trướng
Khi nhắc đến những biến chứng nguy hiểm của bệnh xơ gan F3 là gì, không thể bỏ qua dấu hiệu cổ trướng. Do dịch tích tụ quá nhiều trong khoang bụng khiến bụng bị chướng. Da bụng căng nhiều hay mềm tùy thuộc vào lượng dịch tồn đọng ở khoang bụng nhiều hay ít. Bệnh nhân xuất hiện triệu chứng này thường có cảm giác mệt mỏi, nặng nề.
2.4. Mắt và da bị vàng
Những biểu hiện này đã bắt đầu xuất hiện vào giai đoạn 2. Nhưng tới cấp độ 3, sắc vàng bắt đầu đậm hơn và lan rộng ra toàn thân, rõ nhất là tay, chân và mắt. Nguyên nhân là do các chức năng gan bị suy giảm, khiến cho khả năng lọc và thải độc cũng giảm theo. Ống mật hoạt động không tốt dẫn đến ứ đọng bilirubin.
3. Khả năng sống sót của người bệnh xơ gan F3 là bao lâu?
Khi các mô xơ hóa bước vào giai đoạn 3, thì sẽ ảnh hưởng rất hơn sức khỏe và tính mạng của bệnh nhân. Đây là giai đoạn gần cuối của bệnh. Bởi vì các chức năng gan suy giảm trầm trọng và khả năng đào thải bệnh kém. Các biến chứng của bệnh bắt đầu xuất hiện khiến việc điều trị vô cùng khó khăn. Thế nên, theo các chuyên gia, khả năng hồi phục gan như người bình thường là không thể.
Nhiều bệnh nhân thắc mắc không biết họ còn sống được bao lâu? Tùy thuộc vào cơ địa và sức khỏe của từng bệnh nhân mà tuổi thọ cũng sẽ khác nhau. Hơn nữa, điều kiện sinh sống và làm việc cũng như thái độ sống tích cực và phương pháp điều trị cũng ảnh hưởng đến thời gian sống.
Nhìn chung thì nhiều bệnh nhân xơ gan F3 có thể sống thêm từ 3 đến 6 năm nếu được điều trị sớm và hiệu quả. Đặc biệt, nếu như may mắn tìm được người hiến gan thích hợp và ghép gan thành công. Vậy thì cơ hội để phục hồi lá gan là rất lớn.
4. Nên điều trị xơ gan giai đoạn 3 ở đâu chất lượng, an toàn?
|
medlatec
| 925
|
Bài tập lắc vòng có tốt không?
Lắc vòng là một bài tập khá đơn giản giúp cơ thể săn chắc và khỏe khoắn hơn. Bên cạnh đó, bài tập này còn làm các khớp ở vùng hông, cột sống hoạt động tốt, hạn chế các triệu chứng thoái hóa các khớp, đốt sống sau này. Tuy nhiên, cũng có thông tin cho rằng bài tập lắc vòng có hại. Vậy lắc vòng có tốt không, lắc vòng có hại không?
1. Bài tập lắc vòng có tốt không?
Theo các chuyên gia, bài tập lắc vòng có các tác dụng sau:Giúp giảm cân: Lắc vòng có tác động nhỏ tới hoạt động của tim, tăng cường cơ khung xương chậu, làm săn chắc các cơ dạ dày, bụng, cánh tay, chân và hông... vì vậy bài tập này có thể giúp bạn đốt cháy nhiều calo (khoảng 350 - 600 calo/giờ). Do đó, đây là một bài tập giúp bạn có vòng eo săn chắc. Một mẹo nhỏ để tăng hiệu quả khi lắc vòng đó là đứng một chân trước một chân sau. Thời gian lắc vòng là 6 - 7 phút/lần tùy theo sức khỏe của bạn.Săn chắc đôi chân: Bằng cách để chiếc vòng vào chân ở khoảng giữa đầu gối và mắt cá rồi lắc với tốc độ tăng dần. Tuy nhiên, để thực hiện động tác này bạn cần phải chắc chắn rằng bạn có thể giữ thăng bằng, đổi chân sau 2 - 3 phút và lặp lại tùy theo sức khỏe.Giảm đau lưng mạn tính: Khi bạn ngồi nhiều sẽ khiến cho các cơ vùng lưng bị mỏi dẫn tới đau lưng mạn tính. Khi bạn tập lắc vòng, sự chuyển động theo vòng tròn giúp tăng cường lưu thông máu, từ đó giảm đau và còn làm cơ bắp săn chắc hơn. Những chuyển động khi lắc vòng còn làm cho tình trạng xơ cứng cơ và đau nhức vùng lưng biến mất.Săn chắc cánh tay và ngực: Bằng cách đeo vòng vào tay và bắt đầu lắc, bạn có thể điều chỉnh tốc độ nhanh chậm tùy theo bạn muốn. Bạn nên duy trì ít nhất từ 4 - 5 phút cho mỗi lần tập luyện.Tốt cho tim: Bài tập lắc vòng, cũng giống như các bài tập cardio khác giúp kích thích hoạt động của tim và phổi, do đó giúp cải thiện lưu lượng oxy trên khắp cơ thể của bạn. Chưa dừng lại, bài tập lắc vòng có thể làm giảm nguy cơ mắc bệnh tim mạch và bệnh tiểu đường, kiểm soát mức cholesterol, cải thiện chức năng não và thậm chí giảm căng thẳng.
Lắc vòng có hiệu quả không? Lắc vòng đem lại nhiều lợi ích cho sức khỏe người tập
Một khi bạn đã ổn định nhịp điệu đều đặn khi lắc vòng, nhịp tim của bạn sẽ tăng lên, phổi đồng thời hoạt động tích cực hơn làm cho lưu lượng máu được cải thiện. Theo các chuyên gia y tế, tác dụng của bài tập lắc vòng bên cạnh giúp đốt cháy calo thì nó cũng sẽ hỗ trợ tăng cường sức khỏe cho tim.Cải thiện khả năng giữ thăng bằng: Bài tập lắc vòng sẽ giúp bạn cải thiện khả năng tập trung và giữ thăng bằng. Khả năng giữ thăng bằng tốt giúp bạn dễ dàng kiểm soát các chuyển động cơ thể và cho phép bạn thực hiện các bài tập khác chính xác hơn.Theo Hội đồng Thể dục Hoa Kỳ, bất kỳ một hoạt động thể chất nào đòi hỏi người tập phải duy trì tư thế và sự ổn định với một vật dụng hỗ trợ nào, chẳng hạn như lắc vòng, đều có thể giúp người tập duy trì và cải thiện khả năng giữ thăng bằng.Tốt cho tinh thần: Bài tập lắc vòng là hoạt động thú vị, đây cũng là một cách tuyệt vời để thư giãn tâm trí của bạn. Khi tập lắc vòng bạn cũng dần cảm thấy vui vẻ trong lúc tập luyện. Sự lặp lại của các động tác có thể giúp bạn cảm thấy bình tĩnh hơn, từ đó xua tan đi những căng thẳng đang đè nặng trong tâm trí bạn.
2. Bài tập lắc vòng có hại không?
Như vậy có thể thấy bài tập lắc vòng đem lại nhiều lợi ích sức khỏe cho người tập. Tuy nhiên, cũng giống như bất kỳ một môn thể thao nào, bạn chỉ nên lắc vòng ở mức độ vừa phải và trong khoảng thời gian hợp lý để tránh làm cho cơ thể bị mệt mỏi, dễ dẫn đến chấn thương cơ và khớp.Bài tập lắc vòng chỉ có tác động tới các cơ bên ngoài vùng bụng chứ không có tác động sâu vào bên trong cơ thể. Vì vậy, việc một số người lo ngại rằng tập lắc vòng nhiều có thể làm dập buồng trứng, ảnh hưởng đến khả năng sinh con sau này, thậm chí có thể gây vô sinh...
Lắc vòng có tốt không? Lắc vòng không liên quan đến vấn đề vô sinh ở nữ giới
Vô sinh ở nữ giới là một vấn đề liên quan đến bộ phận sinh dục nằm sâu bên trong cơ thể, việc tập lắc vòng không thể tác động vào sâu đến các cơ quan sinh sản bên trong nên không thể coi đó là nguyên nhân gây vô sinh hay gây ảnh hưởng tới buồng trứng của người phụ nữ.Trong quá trình tập lắc vòng, bạn cần lưu ý:Tập lắc vòng cách bữa ăn khoảng 2 giờ để không gặp phải tình trạng rối loạn tiêu hóa. Bạn cũng không nên tập liên tục quá 20 phút/lần và không nên tập quá 3 lần/ngày.Không nên lắc vòng với tốc độ quá nhanh mà bạn chỉ nên lắc với vận tốc chậm và đều sẽ có hiệu quả tốt.Nên lựa chọn các trang phục gọn gàng, ôm sát cơ thể.Trước, trong và sau khi tập lắc vòng bạn nên uống một ly nước, tuy nhiên không nên uống nhiều quá sẽ bị xóc bụng và đau hông khi lắc vòng.Sau khi lắc vòng, bạn cần đi lại nhẹ nhàng và hít thở sâu trong khoảng 5 - 7 lượt, ngồi nghỉ khoảng 5 phút, sau đó mới bắt đầu làm các công việc khác.Tóm lại, việc lắc vòng thường xuyên và đúng cách sẽ mang đến cho bạn rất nhiều lợi ích về sức khỏe.
|
vinmec
| 1,082
|
Xét nghiệm HCG tìm ung thư nào và quy trình thực hiện
Xét nghiệm kiểm tra HCG được nhiều người biết tới như xét nghiệm kiểm tra sớm tình trạng mang thai ở phụ nữ. Tuy nhiên, ngoài phát hiện thai kỳ thì xét nghiệm HCG tìm ung thư cũng đang được áp dụng khá phổ biến hiện nay. Nếu bạn là nam giới hoặc đang không mang thai, nồng độ HCG trong máu cao là dấu hiệu bất thường, cần kiểm tra chuyên sâu hơn để tìm nguyên nhân chính xác.
1. Xét nghiệm HCG tìm ung thư gì?
HCG là một hormone được sản sinh từ nhau thai hoặc từ tế bào mầm. Nồng độ HCG cao trong máu hoặc nước tiểu của phụ nữ là một trong các dấu hiệu sớm của thai kỳ. Kiểm tra sự xuất hiện của HCG cũng là cơ chế của các loại que thử thai hiện nay. Ngoài ra, HCG còn được sử dụng như một loại chất chỉ điểm ung thư, nhất là ung thư liên quan đến tinh hoàn hoặc buồng trứng.
Cụ thể, xét nghiệm HCG sẽ được sàng lọc, chỉ định trong kiểm tra các loại ung thư sau:
Ung thư tử cung ở nữ giới có liên quan đến sự tăng nồng độ HCG trong máu.
Ung thư tế bào mầm (ung thư xuất phát từ tinh hoàn ở nam giới hoặc buồng trứng ở nữ giới).
Các loại ung thư khác cũng có thể làm tăng HCG nhưng ít gặp hơn như: u ruột già, ung thư dạ dày, u tụy, ung thư gan, ung thư phổi,…
Đôi khi, HCG tăng cao là dấu hiệu của các vấn đề sức khỏe khác như: sự tăng sinh bất thường trong tử cung (giai đoạn sớm của u lành hoặc u ung thư), thai trứng,…
2. Kết quả xét nghiệm HCG cao bất thường cần làm gì?
Có thể thấy, ngoài nguyên nhân do ung thư, nồng độ HCG trong máu hoặc nước tiểu tăng cao bất thường còn do nhiều nguyên nhân khác, trong đó có cả nguyên nhân lành và ác tính. Vì thế, khi nhận được kết quả bất thường, không nên quá lo lắng mà cần tìm hiểu rõ nguyên nhân.
2.1. Kiểm tra bản thân có mang thai hay không?
Nếu bạn có nguy cơ mang thai, hãy kiểm tra nguyên nhân này trước khi kết luận nồng độ HCG cao có liên quan đến khối u tăng sinh bất thường hoặc ung thư. Ngoài ra, nếu trước đó bạn mang thai nhưng đã sảy thai, cũng cần kiểm tra lại bởi HCG cao trong máu có thể là dấu hiệu của thai trứng.
2.2. Trao đổi kết quả và nhận lời khuyên từ bác sĩ
Từ kết quả thăm khám và xét nghiệm, bác sĩ sẽ giải thích và đề nghị bạn thực hiện thêm các xét nghiệm chẩn đoán phù hợp. Nồng độ HCG cao chưa thể khẳng định nguyên nhân do ung thư, việc xét nghiệm thêm để chẩn đoán chính xác là rất cần thiết.
3. Với quy trình xét nghiệm đơn giản, khách hàng sẽ được trả về kết quả nhanh chóng, chính xác và phân tích cụ thể từ bác sĩ trong ngành, dễ hiểu giúp bạn nắm rõ tình trạng sức khỏe bản thân.1. Lấy máu
Xét nghiệm HCG tìm ung thư dựa trên xét nghiệm hormone này trong máu bởi độ chính xác, độ đặc hiệu cao hơn nhiều so với xét nghiệm nước tiểu.
Bệnh nhân cần đến Bệnh viện lấy mẫu hoặc đăng ký dịch vụ lấy mẫu tại nhà, nhân viên y tế sẽ liên hệ đến tận nơi để thu thập mẫu xét nghiệm. Giá xét nghiệm tại nhà bằng với giá xét nghiệm tại bệnh viện, chỉ phụ thu thêm 10.000 đồng phí đi lại và trả kết quả.
3.2. Bảo quản mẫu và phân tích
Mẫu xét nghiệm sau khi được thu thập sẽ được đánh mã số tương ứng với thông tin của bạn đăng ký tại bệnh viện. Điều này đảm bảo tránh quá trình sai sót gây nhầm lẫn mẫu xét nghiệm.
Mẫu máu xét nghiệm HCG được bảo quản ở điều kiện thích hợp, chuyển đến phòng xét nghiệm với máy tương ứng. Kết quả sẽ được trả về nhanh chóng cùng với sự phân tích, giải thích từ bác sĩ chuyên khoa. Đặc biệt là dịch vụ lấy mẫu tại nhà tiện lợi, an toàn trong mùa dịch Covid-19 diễn ra phức tạp như hiện nay.
Trung tâm Xét nghiệm đạt chuẩn quốc tế ISO 15189:2012 và CAP(từ ngày 7/1/2022).
Đội ngũ kỹ thuật viên được đào tạo bài bản, chuyên môn cao, đảm bảo kết quả xét nghiệm chính xác nhất.
Có đội ngũ y bác sĩ, chuyên gia nhiều năm kinh nghiệm, nếu kết quả xét nghiệm bất thường sẽ được tư vấn ngay.
Áp dụng bảo lãnh viện phí của các thẻ bảo hiểm sức khỏe Manulife, PVI,... giúp tiết kiệm tối đa chi phí điều trị cho bệnh nhân.
|
medlatec
| 826
|
Đau lưng phía trên bên phải do đâu?
Đau lưng là hiện tượng thường gặp ở người già, những người lao động nặng nhọc hay dân văn phòng ngồi làm việc hàng giờ với máy tính…Tuy nhiên, có những cơn đau lưng lại cảnh báo nhiều bệnh lý nguy hiểm. Trong đó bạn cần cẩn thận với những cơn đau lưng phía bên phải.
Tham khảo: triệu chứng ung thư phổi
tầm soát ung thư phổi sớm
Nguyên nhân gây đau lưng phía trên bên phải
Đừng chủ quan trước những cơn đau lưng phía trên bên phải
Nguyên nhân cơ học
Do những tổn thương cột sống từ việc chạy nhảy, bê vác, sinh hoạt hàng ngày
Do yếu tố tuổi tác: tuổi càng cao thì thường xuất hiện các cơn đau lưng.
Nguyên nhân bệnh lý
Rối loạn khớp
Việc rối loạn các khớp xương nối giữa các xương sẽ gây ra các cơn đau phía sau lưng trên bên phải. Bệnh nhân bị rối loạn khớp thường xuất hiện các cơn đau lưng âm ỉ, dai dẳng phía bên phải, gây ảnh hưởng đến hoạt động của người bệnh.
Thoát vị đĩa đệm
Cột sống con người kéo dài từ phần đốt sống cổ đến đốt sống cùng ở vùng hông, giữa các đốt sống là những đĩa đệm có chức năng nối các đốt sống với nhau, phân tán – chịu lực và hỗ trợ trao đổi chất.
Khi các đĩa đệm này bị chệch ra khỏi cột sống sẽ gây đau. Bệnh nhân bị thoát vị đệm sẽ thường xuyên xuất hiện các cơn đau lưng khắp các vùng cột sống, đặc biệt là những cơn đau sau lưng phía trên bên phải. Thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng là một trong những bệnh lý về cột sống nguy hiểm có thể gây ra nhiều biến chứng.
Đau thần kinh tọa
Một trong những biểu hiện của người bị đau thần kinh tọa là xuất hiện các cơn đau lưng phía trên bên phải. Đau dây thần kinh tọa có thể gặp ở bất cứ độ tuổi nào nhất là trong độ tuổi ngoài 30.
Gai cột sống
Gai cột sống là tình trạng các đốt sống nhô cao ra thành những mỏm xương gây đau khắp vùng lưng hoặc cổ, nhất là đau lưng phía trên bên phải. Kèm theo đó là hiện tượng đau buốt.
Biến chứng bệnh loãng xương
Ngoài ra, đau lưng phía trên bên phải có thể là do biến chứng của bệnh loãng xương. Khi xương bị loãng chức năng sinh lý của cột sống giảm, nguy cơ gặp phải những chấn thương, những sang chấn ở vùng cột sống lưng trên sẽ tăng cao. Do đó, khi bạn làm việc nặng cũng có thể gây ra các cơn đau lưng phía trên bên phải.
Các bệnh lý về phổi
Các cơn đau lưng phía trên bên phải có thể là dấu hiệu của các bệnh lý về phổi như: viêm phổi, lao phổi, ung thư phổi… Lá phổi phải nằm trong lồng ngực ở phía trên so với cột sống lưng. Có nhiều trường hợp bệnh nhân phổi bị những cơn đau vùng phổi phải lan ra phía sau.
Bệnh thận
Vị trí bên phải gần phía sau lưng là vị trí chứa một phần đại tràng và một bên thận, khi bị các bệnh: sỏi thận, thận ứ nước người bệnh sẽ thấy xuất hiện những cơn đau sau lưng phía trên bên phải.
Nên làm gì khi bị đau lưng phía trên bên phải?
Đau lưng phía trên bên phải có thể là dấu hiệu của các bệnh lý về phổi, trong đó có ung thư phổi
Khi bị đau lưng phía trên bên phải tốt nhất bạn nên đến bệnh viện để các bác sĩ chẩn đoán chính xác nguyên nhân từ đó tư vấn hướng điều trị phù hợp. Những cơn đau lưng phía trên bên phải do bệnh lý nếu không được điều trị kịp thời sẽ gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm, thậm chí người bệnh có thể tử vong. Nếu tình trạng đau lưng này là do nguyên nhân cơ học, bạn cũng cần điều trị dứt điểm, để tránh những khó khăn khi vận động.
Khi xuất hiện các cơn đau lưng bất thường bạn không nên chủ quan, bỏ qua các dấu hiệu bệnh, cần theo dõi cơn đau, nếu thấy cơn đau âm ỉ, kéo dài hoặc dữ dội bạn nên đến bệnh viện để thăm khám và điều trị kịp thời.
|
thucuc
| 774
|
Có thể phát hiện những bệnh gì khi chụp cộng hưởng từ
Những bệnh lý có thể phát hiện sớm khi chụp cộng hưởng từ MRI
Chụp cộng hưởng từ MRI được đánh giá là phương pháp chẩn đoán hình ảnh hiện đại nhất hiện nay. Có thể ứng dụng ở nhiều bộ trên cơ thể và phát hiện sự bất thường ở hầu hết các bộ phận, giúp ích cho việc chẩn đoán sớm các bệnh lý.
Bệnh lý về não
Chụp sọ não bằng cộng hưởng từ MRI có thể phát hiện các bệnh như:
Bệnh cơ xương khớp
Chụp MRI giúp phát hiện các bệnh lý về cấu trúc xương, gân, cơ, ổ khớp, thoái hóa dây chằng, đĩa đệm, tràn dịch ổ khớp, gãy xương, bong gân, đứt dây chằng, bong gân,…
Phát hiện sớm ung thư
Chụp cộng hưởng từ MRI vùng bụng có thể giúp phát hiện các bệnh lý liên quan đến đường tiêu hóa như gan, thận, các bệnh liên quan đến tuyến tụy, lá lách, tuyến thượng thận, bệnh lý vùng tiểu khung. Đặc biệt khi chụp MRI giúp phát hiện các yếu tố liên quan đến ung thư như tuyến tiền liệt, buồng trứng, cổ tử cung.
Chụp MRI tuyến vú còn giúp phát hiện sớm các khối u vú, đánh giá các khối u vú lành tính hay ác tính.
Bệnh về mắt
Chụp MRI có thể chẩn đoán các yếu tố gây tổn thương đến nhãn cầu và dây thần kinh thị giác.
Tim mạch
Chụp MRI còn giúp phát hiện các bệnh lý liên quan đến tim mạch hoặc mạch máu.
Nguyên lý chụp cộng hưởng từ MRI
Chụp cộng hưởng từ MRI dựa trên nguyên lý sử dụng tần sóng radio và sóng từ trường, không sử dụng tia X như trong chụp X-Quang.
Khi chụp cộng hưởng từ nguồn sóng radio sẽ khiến các nguyên tử Hidro trong cơ thể hấp thụ và phát năng lượng RF (tần số vô tuyến). Khi đó máy chụp sẽ thu nhận nguồn năng lượng RF phát ra rồi chuyển hóa chúng thành dữ liệu hình ảnh mà ta có thể quan sát được.
Chụp MRI có khả năng tái tạo hình ảnh 3 chiều, chụp được hầu hết các bộ phận trên và trong cơ thể, có tác dụng trong việc giải phẫu và chẩn đoán hình ảnh.
Quá trình chụp MRI vô cùng đơn giản, người bệnh chỉ việc nằm yên trên bàn máy và tuân theo chỉ định của bác sĩ. Thời gian chụp rất nhanh chóng chỉ khoảng 10-20 phút. Không gây tiếng ồn hay độc hại gì nên người bệnh không cần lo lắng, sợ hãi. Bạn không nên cử động hay ngọ ngoạy trong quá trình chụp MRI vì điều này có thể khiến hình ảnh bị mờ, không rõ nét, giúp cho việc chẩn đoán kém chính xác.
Lưu ý gì khi chụp MRI cho trẻ em
Đối với trẻ nhỏ sau khi được các bác sĩ Nhi khoa chỉ định cho trẻ chụp MRI, tùy vào độ tuổi và mức độ hợp tác của các bé mà có thể chỉ định gây mê khi chụp MRI cho con.
Tất cả các bé có chỉ định gây mê khi chụp MRI đều được bác sĩ gây mê khám tiền mê theo đúng quy trình. Sau khi khám tiền mê cho trẻ sẽ đánh giá các nguy cơ, lợi ích khi an thần cho trẻ, báo cho bố mẹ bé biết các tai biến có thể xảy ra, hướng dẫn bố mẹ cách chuẩn bị cho trẻ trước khi được an thần để tránh các nguy cơ. Nếu đồng ý, bố mẹ sẽ ký vào phiếu cam kết. Tuy nhiên không phải bé nào cũng cần gây mê khi chụp MRI, điều này sẽ được các bác sĩ cân nhắc và tư vấn hướng xử lý cho các bậc phụ huynh.
Trẻ nhỏ thường hiếu động, không thích nằm yên một chỗ nên có thể gây khó khăn trong quá trình chụp MRI. Vì vậy phụ huynh nên khuyên bé nằm yên và nghe theo chỉ định của bác sĩ để giúp cho kết quả chẩn đoán được chính xác nhất.
Lý do bạn nên chụp cộng hưởng từ MRI
Những ai không nên chụp cộng hưởng từ MRI
Chụp MRI thường không được chỉ định với các bệnh nhân mắc các vấn đề tâm lý như hội chứng sợ không gian kín, người mắc các bệnh về thần kinh như tâm thần, động kinh,… Vì điều này có thể gây cản trở trong quá trình chụp, người bệnh sợ hãi, lo lắng, cử động sẽ gây khó khăn trong khi chụp và cho kết quả kém chính xác.
Những người có điều kiện kinh tế khó khăn cần cân nhắc việc chụp MRI khi thực sự cần thiết vì giá chụp cộng hưởng từ MRI cao hơn khá nhiều so với chụp MSCT, chụp X-quang. Ở một số khía cạnh chụp MRI không thể ưu việt bằng chụp CT hoặc X-quang, do đó không phải trường hợp nào cũng chụp MRI mà nên theo sự tư vấn và chỉ định của bác sĩ.
|
thucuc
| 844
|
Các loại phản ứng khi tiêm phế cầu là gì?
Các loại phản ứng khi tiêm phế cầu có thể xảy ra đó là: sốt, sưng đỏ tại vị trí tiêm chủng, mệt mỏi, chán ăn,…Cha mẹ cần hết sức lưu ý tới các phản ứng này để có thể kịp thời xử lý và điều trị.
1. Khái niệm vắc xin phòng bệnh phế cầu
Vắc xin phòng bệnh phế cầu giúp bảo vệ con người khỏi sự tấn công, gây bệnh của các loại vi khuẩn phế cầu (tên tiếng anh là Streptococcus pneumoniae). Các loại vi khuẩn phế cầu này đặc biệt nguy hiểm, có khả năng gây ra các hội chững nhiễm trùng, viêm nhiễm như: viêm màng não, viêm phổi,…
Vắc xin phòng phế cầu ra đời được coi là biện pháp phòng bệnh hiệu quả cũng như khá tối ưu giúp bảo vệ cơ thể con người khỏi sự tấn công của vi khuẩn. Hiện nay có hai loại vắc xin phòng phế cầu được sử dụng phổ biến nhất đó là: synflorix và prevenar – 13. Cả hai loại vắc xin này đều đem lại tác dụng bảo vệ, ngăn ngừa khả năng nhiễm bệnh, tuy nhiên chúng khác nhau ở quốc gia sản xuất, liều lượng, lịch tiêm chủng cũng như độ tuổi có thể tiêm chủng.
Vắc xin phòng bệnh phế cầu giúp bảo vệ con người khỏi sự tấn công, gây bệnh của các loại vi khuẩn phế cầu
2. Tiêm vắc xin phòng bệnh phế cầu có an toàn cho sức khỏe không?
2.1. Các loại phản ứng khi tiêm phế cầu có thể xảy ra
Bất cứ loại vắc xin phòng bệnh nào khi được tiêm vào cơ thể đều có thể có khả năng gây ra các phản ứng, tùy thuộc vào sức khỏe cũng như cơ địa của mỗi người. Đối với loại vắc xin phòng bệnh phế cầu cũng vậy, người được tiêm chủng có thể sẽ gặp phải một số phản ứng. Chúng ta cần theo dõi sức khỏe cẩn thận sau tiêm, đặc biệt là đối với trẻ em, để có thể kịp thời phản ứng và xử lý đối với các triệu chứng đó.
Sốt được coi là một trong những phản ứng bình thường của cơ thể sau khi tiêm chủng vắc xin. Đây là cách báo hiệu cơ thể con người đang trong quá trình đáp ứng với loại vắc xin đó. Thông thường phản ứng sốt sẽ kéo dài trong khoảng 1 vài ngày sau tiêm, tùy thuộc vào sức khỏe cũng như cơ địa của mỗi người.
Đặc biệt đối với đối tượng trẻ em – có hệ miễn dịch non yếu thì sẽ dễ gặp phản ứng sốt sau tiêm chủng hơn người lớn. Nếu trẻ chỉ sốt nhẹ và tự thuyên giảm dần sau 1-2 ngày thì hoàn toàn không đáng lo. Lúc này cha mẹ chỉ cần chăm sóc sức khỏe cho trẻ, cho trẻ mặc đồ thoáng mát cũng như bổ sung thêm các loại thực phẩm dạng lỏng, giàu dinh dưỡng.
Ngược lại, nếu phản ứng sốt kéo dài quá lâu, sốt cao, đi kèm với một số triệu chứng bất thường khác như: co giật, quấy khóc, tím tái, khó thở,….thì cha mẹ cần lập tức đưa trẻ đến bệnh viện để kịp thời điều trị, tránh gây nguy hiểm tới tính mạng.
Bất cứ loại vắc xin phòng bệnh nào khi được tiêm vào cơ thể đều có thể có khả năng gây ra các phản ứng
Bên cạnh sốt là phản ứng rất thường gặp sau tiêm chủng, đặc biệt là trẻ nhỏ, thì sau khi tiêm vắc xin phế cầu, còn có thể gặp phải một số phản ứng khác: chán ăn, sưng đỏ tại vị trí tiêm chủng, chóng mặt, mệt mỏi,…
Phản ứng chiếm tỉ lệ khoảng từ 1 – 10% sau tiêm chủng đó là hiện tượng chai cứng tại vị trí vết tiêm. Cha mẹ cần để ý theo dõi trẻ, nếu trẻ sốt cao trên 39 độ C (trẻ dưới 2 tuổi), hoặc sốt trên 38 độ C (trẻ từ 2 – 5 tuổi).
Ngoài ra, một số triệu chứng hiếm gặp khác đó là: tiêu chảy, nôn mửa, dị ứng, viêm da, phát ban,…
2.2. Cần làm gì để hạn chế các loại phản ứng khi tiêm phế cầu?
Để giúp hạn chế việc xảy ra các phản ứng sau khi tiêm chủng vắc xin phế cầu, cũng như làm thuyên giảm nhanh chóng các phản ứng (nếu có), cha mẹ cần đặc biệt lưu ý những điều sau:
– Không nên thực hiện tiêm chủng vắc xin cho trẻ nếu trong trường hợp trẻ đang bị sốt cao, bị ốm, sức khỏe không ổn định. Nên trì hoãn việc tiêm chủng vào thời gian khác khi trẻ đã khỏe mạnh trở lại.
– Vắc xin phòng phế cầu chỉ được dùng dưới dạng tiêm tại bắp hoặc vị trí thích hợp. Tuyệt đối không được sử dụng tiêm vắc xin theo đường dưới da hay tiêm tĩnh mạch.
– Nên hỏi ý kiến tư vấn của bác sĩ chuyên khoa nếu như trẻ có những biểu hiện của việc giảm tiểu cầu, rối loạn chức năng đông máu. Không tự tiện tiêm chủng vắc xin cho trẻ.
Cha mẹ nên tìm hiểu cũng như lựa chọn các địa chỉ tiêm chủng vắc xin uy tín
– Tiêm vắc xin phòng phế cầu hay bất cứ loại vắc xin nào đều không thể nào tránh được tất cả các tuýp huyết thanh.
– Vắc xin Synflorix của Bỉ không có tác dụng thay thế cho vắc xin đặc chủng phòng bệnh bạch hầu, uốn ván.
– Cần cân nhắc kỹ lưỡng trước khi tiêm chủng vắc xin phòng phế cầu đối với trẻ em đang có hệ miễn dịch bị suy giảm, hoặc đang trong thời gian dùng các loại thuốc có tác dụng ức chế miễn dịch.
– Cần chú ý về lịch tiêm chủng của trẻ nhỏ, để đảm bảo trẻ được tiêm đúng phác đồ và thời gian quy định.
– Không được trộn lẫn vắc xin phòng bệnh phế cầu với các loại vắc xin khác để tiêm.
3. Tại sao cần phải tiêm chủng vắc xin phế cầu đúng lịch?
Theo khuyến cáo của Bộ Y tế, việc tiêm vắc xin đúng lịch, bất kể là vắc xin phòng bệnh phế cầu hay các loại vắc xin khác đều đóng vai trò vô cùng quan trọng. Việc trì hoãn tiêm chủng hay tiêm chủng không đúng phác đồ quy định sẽ không đảm bảo được khả năng bảo vệ, phòng bệnh tối đa, hiệu quả.
Bên cạnh đó, việc tuân thủ tiêm chủng vắc xin phế cầu đúng lịch cũng giúp nâng cao hiệu quả phòng các bệnh truyền nhiễm cho gia đình và cộng đồng. Khi trẻ được tiêm chủng đầy đủ các mũi, tỉ lệ mắc bệnh sẽ được giảm đi đáng kể. Trong trường hợp nếu mắc bệnh cũng sẽ không gây nguy hiểm tới tính mạng, cũng như khả năng bị bệnh sẽ nhẹ hơn so với những trẻ không được tiêm chủng.
Cha mẹ nên tìm hiểu cũng như lựa chọn các địa chỉ tiêm chủng vắc xin uy tín, có bác sĩ giỏi chuyên môn, giàu kinh nghiệm để đảm bảo an toàn sức khỏe tiêm chủng cho trẻ và bản thân.
|
thucuc
| 1,249
|
GIẢI ĐÁP: Hôi miệng thì phải làm sao?
Hôi miệng là vấn đề đeo bám dai dẳng mà nhiều người gặp phải, không chỉ gây khó chịu, hôi miệng còn là trở ngại lớn khiến chúng ta mất đi tự tin. Vậy hôi miệng thì phải làm sao, cách điều trị dứt điểm hôi miệng thế nào, cùng tìm hiểu nhé!
1. Chứng hôi miệng xuất phát từ những nguyên nhân nào?
Hôi miệng có thể xuất phát từ nhiều nguyên nhân khác nhau, trong đó, nguyên nhân chủ yếu là do sự giải phóng các hợp chất sulphur dễ bay hơi. Dưới đây là danh sách những “thủ phạm” hàng đầu gây hôi miệng bao gồm:
1.1. Do chế độ ăn uống thiếu khoa học
– Nạp quá nhiều thức ăn có chứa các loại tinh dầu đặc trưng như hành, tỏi hoặc các gia vị khác là nguyên nhân hàng đầu khiến cho hơi thở có mùi hôi.
– Sự phân hủy của mẩu thực phẩm ở trong và xung quanh răng có thể khiến hơi thở có mùi hôi
– Hút thuốc lá làm khô miệng, gây ra mùi hôi miệng đặc trưng vô cùng khó chịu. Ngoài ra, người hút thuốc lá còn có nhiều khả năng mắc các bệnh như là viêm nha chu, viêm lợi…
1.2. Một số vấn đề về nha khoa
– Vệ sinh răng miệng kém, không chải răng đúng cách hay sử dụng chỉ nha khoa hàng ngày, những mẩu thức ăn không được vệ sinh sạch sẽ tạo điều kiện cho vi khuẩn sinh sôi và tiết ra các chất hóa học như là hydrogen sulfide – hợp chất có mùi trứng thối đặc trưng.
– Bệnh nha chu, viêm nướu hay sâu răng là nguyên nhân khiến cho hơi thở có mùi hôi
1.3. Do một số loại bệnh lý
– Một số bệnh lý dẫn đến tình trạng khô miệng mạn tính, gây ảnh hưởng đến hoạt động của tuyến nước bọt. Trong khi đó, tuyến nước bọt có vai trò giúp làm sạch khoang miệng, loại bỏ các phần tử dẫn đến mùi hôi.
– Tác dụng phụ của một số loại thuốc có thể dẫn đến khô miệng mạn tính, hoặc có thể kể đến những bệnh lý khác của tuyến nước bọt.
– Tiểu đường, suy thận hoặc suy gan là những bệnh lý có thể dẫn đến mùi tanh cá trong hơi thở.
– Trào ngược dạ dày thực quản mạn tính cũng có thể khiến cho hơi thở có mùi hôi
– Nhiễm trùng đường hô hấp ở trên và dưới, hoặc do các vết loét ở trong đường hô hấp
– Một số dị tật ở khoang miệng như hở hàm ếch
Hôi miệng có thể xuất phát từ nhiều nguyên nhân khác nhau
2. Hôi miệng thì phải làm sao?
Với thắc mắc hôi miệng thì phải làm sao, theo bác sĩ từ khoa Răng Hàm Mặt, có thể điều trị dứt điểm hôi miệng nếu như xác định chính xác nguyên nhân cũng như có hướng điều trị phù hợp. Dưới đây là một số biện pháp điều trị hôi miệng bạn có thể tham khảo:
– Nếu nguyên nhân hôi miệng là do sâu răng, viêm nướu thì trước tiên bạn cần điều trị dứt điểm bệnh với bác sĩ chuyên khoa. Lưu ý là bạn cần giữ miệng ẩm bằng cách uống nhiều nước, nếu lưỡi đóng bựa thì nên cạo lưỡi để tránh gây thương tích cho lưỡi.
– Điều trị dứt điểm các bệnh lý tai mũi họng như viêm mũi xoang, viêm họng hạt, hoặc cắt amidan trong trường hợp cần thiết.
– Điều trị một số bệnh lý đường tiêu hóa dẫn đến hôi miệng như đau dạ dày, viêm gan mật, viêm đại tràng hoặc các bệnh lý khác của đường tiêu hóa.
– Tránh sử dụng các thực phẩm có thể gây ra mùi hôi ở miệng, lưu ý ăn nhiều trái cây và rau, không ăn quá nhiều pho mát có mùi nặng, tránh sử dụng quá nhiều rượu hay thuốc lá.
– Với tình trạng hôi miệng tạm thời do thức ăn hay các đồ uống gây mùi, bạn có thể sử dụng kẹo cao su, nước súc miệng hoặc các dung dịch xịt thơm miệng để làm giảm mùi hôi.
– Khám định kỳ với nha sĩ 6 tháng/lần để cạo vôi răng là biện pháp điều trị hôi miệng hiệu quả.
Để trả lời cho thắc mắc hôi miệng thì phải làm sao, trước tiên, bạn cần xác định chính xác nguyên nhân gây hôi miệng thì mới có giải pháp điều trị phù hợp được
3. Hướng dẫn biện pháp phòng ngừa bệnh hôi miệng tái phát
Để phòng ngừa bệnh hôi miệng tái phát, bạn có thể thực hiện theo một số biện pháp như sau:
– Đánh răng ngay sau khi ăn
Lưu ý đánh răng ít nhất 2 lần/ngày, đặc biệt là ngay sau khi bữa ăn. Bạn cũng có thể để bàn chải đánh răng tại nơi làm việc để tiện sử dụng ngay sau khi ăn.
– Sử dụng chỉ nha khoa để tăng hiệu quả làm sạch răng miệng
Việc sử dụng chỉ nha khoa để loại bỏ thức ăn sau khi ăn sẽ giúp ngăn ngừa hơi thở có mùi hôi do thức ăn hiệu quả
– Chải lưỡi thường xuyên
Lưỡi là vị trí chứa nhiều vi khuẩn, đồng thời đây cũng là môi trường thuận lợi để vi khuẩn có thể phát triển do chứa các hạt thức ăn tích tự. Do đó, tốt hơn hết là bạn nên chải lưỡi hàng ngày để có thể ngăn ngừa mùi hôi hiệu quả. Lưu ý, bạn có thể để ý dấu hiệu lưỡi đang có nhiều vi khuẩn phát triển như lưỡi có màu trắng. Do đó, việc làm sạch lưỡi hàng ngày là vô cùng quan trọng để có thể chữa hôi miệng nặng.
– Làm sạch răng giả hoặc các dụng cụ nha khoa đang sử dụng
Nếu như bạn đang đeo niềng răng hoặc mang hàm giả tháo lắp, trước tiên, bạn cần vệ sinh dụng cụ kỹ lưỡng tối thiểu là 1 lần/ngày theo chỉ dẫn của bác sĩ, lư úy vệ sinh răng miệng và dụng cụ cẩn thận trước khi đưa chúng vào miệng.
– Tránh để cho miệng bị khô
Nguyên tắc của việc phòng ngừa hôi miệng là giữ cho miệng không bị khô. Do đó, bạn cần lưu ý phải uống đủ nước mỗi ngày. Ngoài ra, bạn có thể nhai kẹo cao su không đường để có thể kích thích sản xuất nước bọt. Đối với những trường hợp bị khô miệng mạn tính, nha sĩ hoặc bác sĩ có thể kê đơn chuẩn bị nước bọt nhân tạo hoặc một số loại thuốc giúp hỗ trợ kích thích tuyến nước bọt.
– Tránh một số thói quen gây hại
Một số thói quen gây hại cho sức khỏe răng miệng của bạn bao gồm: Uống nhiều rượu, bia, cà phê; hút thuốc lá… đây không chỉ là những thành phần không tốt cho sức khỏe mà còn có thể làm cho hơi thở của bạn có mùi hôi khó chịu.
– Điều chỉnh chế độ ăn uống sao cho phù hợp
Để ngăn ngừa hôi miệng, bạn nên hạn chế sử dụng những loại thực phẩm như là hành tây hay tỏi để tránh gây hôi miệng.
Thăm khám định kỳ với bác sĩ là biện pháp bảo vệ răng miệng hiệu quả nhất
Hi vọng những thông tin mà bài viết cung cấp đã giúp bạn giải đáp thắc mắc “Hôi miệng thì phải làm sao”. Tốt hơn hết, để điều trị dứt điểm hôi miệng, bạn nên thăm khám và kiểm tra với các bác sĩ chuyên khoa từ sớm nhằm xây dựng biện pháp điều trị phù hợp.
|
thucuc
| 1,333
|
Người đau dạ dày có nên dùng thuốc giảm đau dạ dày không?
Nhiều bệnh nhân đau dạ dày lạm dụng thuốc giảm đau để loại bỏ cơn đau nhanh chóng nhưng có thể gây nhiều hậu quả không mong muốn.
1. Các thuốc giảm đau dạ dày thường dùng
Thuốc giảm đau dạ dày thường dùng hiện nay như:1.1. Thuốc giảm đau kháng acid (Antacid).Nhóm thuốc này có chứa canxi, nhôm hoặc magnesium hydroxide giúp trung hòa axit trong dạ dày nhưng không ảnh hưởng đến bài tiết dịch vị và pepsin.Dạng thuốc giảm đau dạ dày này thường dùng sau bữa ăn từ 1 – 3 giờ và trước khi đi ngủ.1.2. Thuốc giảm đau kháng histamin H2Nhóm thuốc này có tác dụng gây ức chế tác động của histamin ở thụ thể histamin H2 của tế bào dạ dày, giảm tiết acid. Thuốc giảm đau dạ dày kháng histamin H2 thường dùng cho bệnh nhân khó tiêu, trào ngược dạ dày hoặc loét dạ dày.Có thể dùng thuốc giảm đau dạ dày kháng histamin H2 đường uống hoặc tiêm tĩnh mạch.
Histamin có 2 dạng bào chế là đường uống hoặc tiêm tĩnh mạch
1.3. Thuốc kháng sinh. Nhóm thuốc này chứa kháng sinh để tiêu diệt vi khuẩn HP dạ dày, thường được chỉ định dùng điều trị nội khoa như: Metronidazol/tinidazole 500mg, Fluoroquinolones: Levofloxacin 500 mg, Clarithromycin 250mg; 500mg, Amoxicillin 500mg, Bismuth,...Ngoài các nhóm thuốc giảm đau dạ dày thường dùng, nhiều người bệnh còn lạm dụng thuốc paracetamol để giảm đau. Đây là loại thuốc được dùng rộng rãi trong điều trị các chứng đau có nguồn gốc không phải nội tạng.
2. Tác dụng phụ có thể gặp khi dùng thuốc giảm đau dạ dày
Tác dụng phụ thường gặp nhất khi dùng thuốc giảm đau dạ dày là có thể gây viêm loét, xuất huyết đường tiêu hóa, nhất là thuốc giảm đau, chống viêm non-steroid.Bệnh nhân sử dụng thuốc giảm đau dạ dày đường uống hay đường tiêm đều có thể gặp những tác dụng không mong muốn. Nguyên nhân, do thuốc gây tổn thương trực tiếp niêm mạc dạ dày, làm giảm sản xuất chất nhầy, tạo điều kiện cho acid và pepsin trong dịch vị dạ dày làm tổn thương niêm mạc.Bệnh nhân bị tác dụng phụ khi dùng thuốc giảm đau dạ dày có biểu hiện như: nóng rát vùng thượng vị, đầy bụng, viêm loét dạ dày tá tràng, chảy máu, thủng dạ dày hành tá tràng.
Thuốc giảm đau dạ dày có thể khiến bệnh nhân bị nóng rát vùng thượng vị
Ngoài ra, một số bệnh nhân đau dạ dày thường xuyên dùng thuốc giảm đau có thể gặp tình trạng kháng thuốc. Nguyên nhân do khi dùng thuốc lâu ngày với lượng duy trì đều đặn, virus gây bệnh sẽ tự sản xuất chất hoặc tế bào kháng lại tác dụng của thuốc, thuốc không còn tác dụng giảm đau.
3. Người đau dạ dày có nên dùng thuốc giảm đau dạ dày không?
Khi đau dạ dày, bệnh nhân nên tới thăm khám, nhận chỉ định điều trị của bác sĩ chuyên khoa. Có thể dùng thuốc giảm đau, thuốc kháng sinh trong đơn thuốc điều trị được bác sĩ kê. Tuy nhiên, bệnh nhân cần lưu ý sử dụng thuốc giảm đau dạ dày đúng theo chỉ định của bác sĩ, không tự ý dùng hoặc bỏ dở giữa chừng.Thuốc giảm đau dạ dày chỉ có thể điều trị triệu chứng, giảm đau nhanh chóng, che lấp các dấu hiệu bệnh. Bệnh vẫn có thể tiến triển và nặng hơn nên cần hết sức cân nhắc khi sử dụng thuốc giảm đau. Lựa chọn thuốc cần chú ý tới cường độ và bản chất cơn đau.Theo khuyến cáo của tổ chức Y tế Thế giới, người bệnh đau dạ dày nên uống thuốc giảm đau theo bậc thang như sau:3.1 Bậc 1Với đau dạ dày mức nhẹ, nên dùng các loại thuốc giảm đau không phải opioid như paracetamol, thuốc chống viêm không phải steroid.Thuốc giảm đau dạ dày bậc 1 thường dùng là: aspirin, paracetamol, ibuprofen,... Lựa chọn thuốc sử dụng tùy theo sự nhạy cảm của từng người, có chống chỉ định khác nhau và tương tác với những thuốc khác.
Đau dạ dày mức nhẹ nên dùng các loại thuốc đau dạ dày bậc 1 như aspirin
3.2 Bậc 2Với đau dạ dày mức vừa, nên dùng paracetamol phối hợp với thuốc loại opioid yếu (như codein, oxycodone), thuốc giảm đau, chống viêm không steroid, thuốc giảm đau hỗ trợ. Một số loại thuốc giảm đau mạnh hơn có thể cân nhắc như codein, dextropropoxyphen.3... kết hợp với thuốc chống viêm không steroid.Thuốc giảm đau morphin và dẫn xuất của nó có thể gây ra hiện tượng nghiện thuốc, quen thuốc. Vì thế chỉ sử dụng loại thuốc giảm đau này khi có chỉ định của bác sĩ, đảm bảo dùng đúng liều lượng và thời gian chỉ định.Ngoài ra, để tránh rối loạn tiêu hóa, nên uống thuốc giảm đau dạ dày vào khi no và uống cùng cốc nước khoảng 200 – 250ml. Với trường hợp bị khó chịu, nên uống thuốc cùng thức ăn hoặc ngay sau khi ăn.Các loại thuốc giảm đau dạ dày là thuốc cấp tính, thường dùng điều trị triệu chứng đau cấp tính. Do đó bệnh nhân lưu ý chỉ dùng trong thời gian ngắn theo chỉ định bác sĩ, không nên uống kéo dài để phòng ngừa.
|
vinmec
| 914
|
Hướng dẫn bổ sung vitamin cho người bị viêm loét đại tràng
Viêm loét đại tràng thường khiến cho bệnh nhân phải đối mặt với nguy cơ thiếu hụt dinh dưỡng do triệu chứng bệnh gây ra khiến quá trình tiêu hóa và hấp thu dinh dưỡng bị rối loạn. Vì thế, bên cạnh dùng thuốc điều trị, bổ sung vitamin cho người bị viêm loét đại tràng là cần thiết.
1. Bổ sung vitamin cho người bị viêm loét đại tràng có cần thiết không?
Viêm loét đại tràng là tình trạng tổn thương, viêm ruột và gây ra các vết loét trong đại tràng. Triệu chứng bệnh điển hình là đau bụng, đầy hơi, rối loạn tiêu hóa, đại tiện bất thường. Những triệu chứng này ảnh hưởng rất lớn đến việc dung nạp thực phẩm của người bệnh cũng như khả năng tiêu hóa, hấp thu dinh dưỡng.
Đặc biệt đại tràng là khu vực mà cơ thể thực hiện hoạt động hấp thu Vitamin và khoáng chất, điều này lý giải tại sao bệnh nhân viêm loét đại tràng thường bị thiếu hụt nhất những dinh dưỡng này. Trong khi đó, khi mắc bệnh, cơ thể cần nhiều dinh dưỡng hơn, từ calo, vitamin, khoáng chất, protein,… để phục hồi tổn thương tốt hơn. Vì thế sự thiếu hụt dinh dưỡng do viêm loét đại tràng gây ra cần được bù đắp trong và sau khi điều trị.
Việc bổ sung dinh dưỡng ở bệnh nhân viêm loét đại tràng đang điều trị càng cần thiết hơn bởi một số thuốc điều trị gây cản trở tới khả năng hấp thu và duy trì ổn định vitamin - khoáng chất trong cơ thể. Điển hình như thuốc Sulfasalazine thường gây giảm nồng độ Folate và thiếu hụt Vitamin B. Thuốc Corticosteroid thường khiến bệnh nhân thiếu hụt Canxi.
Tình trạng thiếu dinh dưỡng này ở bệnh nhân viêm loét đại tràng sẽ khiến bệnh tình trở nên tồi tệ hơn, bệnh nhân phải đối mặt với nguy cơ mất nước, mất cân bằng khoáng chất và biến chứng viêm loét trầm trọng. Do đó, bổ sung dinh dưỡng nói chung, đặc biệt là Vitamin và khoáng chất rất quan trọng trong điều trị viêm loét đại tràng.
2. Bổ sung vitamin cho người bị viêm loét đại tràng thì nên bổ sung gì?
Bổ sung dinh dưỡng tự nhiên từ thực phẩm luôn được ưu tiên hàng đầu vì thực phẩm tự nhiên đa dạng, cung cấp phong phú các loại dinh dưỡng và tốt cho sức khỏe lâu dài. Về nguyên tắc xây dựng thực đơn phù hợp cho bệnh nhân viêm loét đại tràng, hãy tìm hiểu mục 3 của bài viết này.
Bên cạnh các bữa ăn đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng thì bệnh nhân viêm loét đại tràng nên cân nhắc bổ sung thêm các loại Vitamin và khoáng chất từ chế phẩm gồm:
2.1. Vitamin D
Chúng ta vẫn biết về vai trò của Vitamin D với sức khỏe của xương, song dưỡng chất này còn tham gia vào hoạt động của hệ miễn dịch giúp chống lại vi trùng gây bệnh. Bệnh nhân viêm loét đại tràng, nhất là người đang điều trị với thuốc Steroid thì nguy cơ thiếu hụt Vitamin D là rất cao.
Để tăng khả năng phục hồi bệnh cũng như ngăn ngừa nguy cơ thiếu hụt này, ngoài bổ sung Vitamin D từ sữa, bệnh nhân nên bổ sung từ thực phẩm chức năng. Với người bị viêm loét đại tràng không thể dung nạp sữa thì lượng Vitamin D bổ sung cần nhiều hơn.
2.2. Sắt
Vết loét đại tràng rất dễ gây rò rỉ chảy máu, đây là nguyên nhân mất sắt. Vì thế bệnh nhân viêm loét đại tràng chảy
máu rất dễ bị thiếu máu, gây ra tình trạng chóng mặt, cơ thể mệt mỏi, nhịp tim không đều,… Bệnh nhân viêm loét đại tràng có thể bổ sung sắt từ sớm để phòng ngừa nguy cơ thiếu máu hoặc bổ sung khi xuất hiện triệu chứng.
2.3. Canxi
Canxi là khoáng chất mà cơ thể sẽ hấp thu tại đại tràng, vì thế viêm loét đại tràng thường làm giảm hấp thu khoáng chất này. Canxi lại có vai trò quan trọng trong tạo xương và hoạt động của cơ bắp, hệ thống thần kinh. Ở bệnh nhân viêm loét đại tràng, thiếu hụt Canxi thường gây loãng xương do cơ thể sử dụng Canxi từ xương để đưa vào máu, bù lại lượng thiếu hụt.
Sữa là thực phẩm rất giàu Canxi, song nhiều bệnh nhân viêm loét đại tràng không dung nạp sữa. Lúc này bạn có thể bổ sung Canxi từ chế phẩm với hàm lượng phù hợp từ 1.000 - 1.200 mg mỗi ngày.
2.4. Folate hoặc acid Folic
Folate tham gia vào quá trình hình thành mới tế bào khỏe mạnh, ngoài ra còn giúp bệnh nhân viêm loét đại tràng giảm nguy cơ tiến triển thành ung thư đại tràng. Các loại rau lá màu xanh đậm là thực phẩm rất giàu Folate, song chúng khá khó ăn. Hơn nữa, thuốc điều trị viêm loét đại tràng thường gây giảm hấp thu với chất này, khiến cơ thể thiếu hụt nghiêm trọng.
Trước khi quyết định bổ sung Acid Folic, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ điều trị.
3. Nguyên tắc chung khi xây dựng thực đơn cho người bị viêm loét đại tràng
Chế độ ăn uống khoa học không những cung cấp đủ nhu cầu dinh dưỡng mà còn giúp bệnh nhân viêm loét đại tràng giảm triệu chứng, nhanh phục hồi và điều trị bệnh hiệu quả hơn. Dinh dưỡng cơ thể dễ thiếu hụt khi bị viêm loét đại tràng cũng được khuyến cáo nên bổ sung nhiều hơn.
Vì thế bệnh nhân viêm loét đại tràng nên chú ý khi xây dựng chế độ ăn uống hàng ngày, dưới đây là một số nguyên tắc cần ghi nhớ:
3.1. Tăng cường Calo
Không chỉ kém hấp thu Vitamin và khoáng chất, bệnh viêm loét đại tràng mãn tính khó hấp thu với nhiều chất dinh dưỡng khác, giảm lượng calo cho hoạt động cần thiết. Vì thế mà người bệnh dễ bị suy dinh dưỡng, sụt cân đột ngột. Vì thế, chế độ ăn của bạn nên tăng cường bổ sung Calo, kiểm soát cân nặng tốt tránh giảm cân.
3.2. Giảm thức ăn nhiều dầu mỡ
Hấp thụ quá nhiều chất béo là gánh nặng với người bệnh viêm loét đại tràng, dễ gây tình trạng đầy hơi và chướng bụng. Nên hạn chế chất béo từ thực phẩm nếu bạn đang mắc bệnh và điều trị viêm đại tràng.
3.3. Hạn chế đường sữa chứa lactose
Nhiều bệnh nhân viêm loét đại tràng không dung nạp với lactose dù các chế phẩm sữa giàu chất này là nguồn cung cấp dinh dưỡng rất tốt. Hãy chọn thực phẩm thay thế khác nếu không muốn gặp phải tình trạng đau bụng, đầy hơi, tiêu chảy, táo bón,…
3.4. Giảm thiếu chất xơ
Ăn quá nhiều chất xơ kích thích việc đi tiêu, cơ thể dễ mất nước hơn. Ngoài ra, chất xơ là nguyên nhân dễ làm tổn thương, khiến viêm loét đại tràng trở nên trầm trọng hơn.
Bổ sung Vitamin cho người bị viêm loét đại tràng tốt nhất nên tham khảo ý kiến của bác sĩ. Bổ sung đúng cách sẽ giúp bệnh nhân có dinh dưỡng đầy đủ, duy trì sức khỏe tốt và nhanh phục hồi bệnh.
|
medlatec
| 1,243
|
Tầm quan trọng và cách duy trì chỉ số BMI lý tưởng
Chỉ số BMI được xem là một trong những phương pháp hữu hiệu giúp đánh giá tổng quan tình trạng cơ thể thông qua cân nặng và chiều cao. Từ đó giúp mỗi cá nhân tự điều chỉnh hoặc tìm ra giải pháp nhằm ổn định lại vóc dáng. Bài viết sau đây sẽ giúp bạn đọc có những góc nhìn tổng quan nhất về chỉ số trên.
1. Tổng quát về chỉ số BMI
chỉ số BMI là gì
Cụm từ Body Mass Index có tên viết tắt là BMI, có nghĩa là chỉ số khối cơ thể. Thông qua chỉ số này có thể xác định được cơ thể đang trong tình trạng thiếu dinh dưỡng, ổn định hay béo phì.
Công thức tính BMI - Body Mass Index
Cách tính chỉ số Body Mass Index dựa trên cân nặng và chiều cao của cơ thể theo công thức sau:
BMI = Cân nặng (kg) / Chiều cao x Chiều cao (m)
Trong đó:
Body Mass Index có đơn vị là kg/m2.
W là chiều cao của cơ thể (m).
H là cân nặng có thể (kg).
Hiện nay, theo các chuyên gia của Tổ chức Y tế Thế giới WHO, chỉ số Body Mass Index được áp dụng với tất cả mọi đối tượng và giới tính, trừ những đối tượng sau:
Phụ nữ trong thời kỳ mang thai và sau khi sinh con, cho con bú.
Những người vừa mới khỏi bệnh.
Các vận động viên hoặc đối tượng tham gia tập thể hình.
2.
Tầm quan trọng nếu sở hữu chỉ số BMI lý tưởng
Chỉ số BMI lý tưởng của một người bình thường dao động từ 18,5 đến 24,9. Tuy nhiên, chúng có sự khác nhau giữa nam và nữ, cụ thể:
Chỉ số BMI lý tưởng với nam
Chỉ số Body Mass Index thấp hơn 20 là mức báo động cơ thể bạn đang trong tình trạng thiếu cân. Do đó, nên lưu ý bổ sung chất dinh dưỡng bằng nhiều thực phẩm khác nhau để tăng cường sức khỏe, kết hợp với các bài tập thể lực phù hợp.
Chỉ số Body Mass Index từ 20 đến 25 là chỉ số BMI lý tưởng của nam giới, cho thấy cơ thể bạn đang ở trong trạng thái tốt, cân đối. Tuy nhiên, nên duy trì và cải thiện tích cực chế độ ăn uống và tập luyện để duy trì vóc dáng ổn định này.
Chỉ số Body Mass Index từ 25 đến 30 được xem là mức báo động về tình trạng thừa cân ở nam giới. Lúc này, cần có kế hoạch để sớm ổn định lại vóc dáng và sức khỏe, hạn chế vấn đề mất kiểm soát dẫn đến những hậu quả đáng tiếc.
Chỉ số Body Mass Index trên 30 cho thấy cơ thể đang ở trong trạng thái béo phì rất nặng, nếu không sớm thực hiện kế hoạch giảm cân có thể dẫn đến những hậu quả vô cùng nguy hiểm. Đặc biệt là mắc các bệnh về tiêu hóa, hô hấp, rối loạn huyết áp hay máu nhiễm mỡ.
Chỉ số BMI ở nữ giới
Nữ giới có chỉ số Body Mass Index dưới 18 cho thấy tình trạng trạng cơ thể đang ở mức gầy, suy dinh dưỡng.
Body Mass Index trong khoảng từ 18 đến 23 được xem là chỉ số lý tưởng của nữ giới. Lúc này, cơ thể đang trong trạng thái ổn định, vóc dáng chuẩn, sức khỏe tốt.
Chỉ số Body Mass Index từ 23 đến 30 được coi là mức báo động tình trạng thừa cân ở nữ giới.
Chỉ số Body Mass Index ngoài 30 là lúc bạn nên thực hiện nghiêm ngặt các chế độ giảm cân, bởi cơ thể lúc này đã rơi vào tình trạng béo phì nặng.
Vai trò cụ thể của Chỉ số BMI là gì?
Chỉ số BMI đóng vai trò quan trọng trong việc xác định tình trạng cơ thể đang ở mức ổn định, suy dinh dưỡng hay béo phì. Việc duy trì tính ổn định của chỉ số trên giúp bạn có một cơ thể khỏe mạnh, hạn chế những vấn đề sau:
Gây rối loạn chức năng hoạt động của một số cơ quan như: tim mạch, túi mật,...
Gia tăng nguy cơ mắc các bệnh ung thư liên quan đến nội mạc tử cung, vú, đại tràng, buồng trứng,...
Hình thành triệu chứng ngưng thở khi ngủ.
Trong một số trường hợp có thể gây vô sinh.
Ảnh hưởng nghiêm trọng đến chức năng khớp.
3. Cách duy trì chỉ số BMI lý tưởng
Để có được chỉ số Body Mass Index lý tưởng, chúng ta nên xây dựng chế độ dinh dưỡng và tập luyện khoa học dựa trên chỉ số BMI hiện tại của cơ thể. Bên cạnh đó, có thể tiến hành gặp bác sĩ có chuyên môn để được tư vấn về tình trạng bản thân, hỗ trợ lên kế hoạch bổ sung dinh dưỡng và chế độ tập luyện phù hợp. Kiên trì thực hiện những giải pháp được đưa ra sẽ giúp bạn nhanh chóng đạt một chỉ số BMI như mong muốn.
Đối với người béo phì, có thể thực hiện giảm cân thông qua một số cách sau:
Xây dựng chế độ ăn uống hợp lý
Cơ thể trong trạng thái thừa cân hoặc béo phì nên hạn chế những thực phẩm chứa nhiều đường và chất béo. Thay vào đó, nên bổ sung các thực phẩm giàu chất xơ, có chỉ số calo thấp và không qua chiên rán.
Ngoài ra, nên kiểm soát khẩu phần ăn hàng ngày sao cho số lượng Calo tiêu thụ lớn hơn số lượng Calo nạp vào.
Luyện tập thể dục hiệu quả
Qua một số thống kê cho thấy, người có có chỉ số BMI lý tưởng luôn dành từ 60 đến 90 phút hàng ngày để tập luyện các bài thể dục. Những bài tập có thể được chia nhỏ trong ngày, kéo dài từ 20 đến 30 phút cho mỗi lần tập. Việc duy trì thói quen đều đặn này sẽ giúp bạn giảm cân nhanh chóng.
Cùng với tác dụng giảm cân, luyện tập thể dục hàng ngày còn giúp chúng ta có một sức khỏe tốt, cải thiện tâm trạng. Duy trì mỗi ngày sẽ góp phần tăng tính chịu đựng và khả năng linh hoạt của cơ bắp.
Ngoài ra, luyện tập thể dục còn giúp giảm căng thẳng, hạn chế một số bệnh như: tim mạch, tiểu đường, thoái hóa khớp,...
|
medlatec
| 1,076
|
Công dụng thuốc Drafez
Thuốc Drafez là kháng sinh được chỉ định trong các trường hợp nhiễm khuẩn như nhiễm khuẩn đường hô hấp, nhiễm khuẩn đường tiết niệu, nhiễm khuẩn da và mô mềm... Cùng tìm hiểu về công dụng, các lưu ý khi sử dụng thuốc Drafez qua bài viết dưới đây.
1. Công dụng của thuốc Drafez
“Drafez là thuốc gì?”. Thuốc Drafez chứa hoạt chất Cefadroxil bào chế dưới dạng viên nén với hai hàm lượng là Drafez 250mg và Drafez 500mg.Thuốc Drafez được chỉ định trong những trường hợp sau đây:Nhiễm khuẩn đường hô hấp: Viêm họng, viêm amidan, viêm phế quản – phổi, viêm phế quản cấp và mãn tính, viêm mủ màng phổi, áp xe phổi, viêm thanh quản, viêm tai giữa;Nhiễm khuẩn đường tiết niệu: Viêm bàng quang, viêm bể thận cấp tính, viêm bể thận mãn tính, viêm niệu đạo;Nhiễm khuẩn da – mô mềm: Áp xe, viêm hạch bạch huyết, viêm tế bào;Viêm khớp nhiễm khuẩn;Viêm tủy xương.
2. Cơ chế tác dụng
Cefadroxil thuộc nhóm kháng sinh Cephalosporin thế hệ 1. Thuốc có phổ tác dụng trung bình, chủ yếu trên các vi khuẩn gram dương như liên cầu, tụ cầu, phế cầu. Cefadroxil cũng có tác dụng trên các vi khuẩn gram âm như Klebsiella Pneumoniae, E.coli, Shigella, Proteus Mirabilis.Cơ chế tác dụng của Cefadroxil là ức chế tổng hợp vách tế bào vi khuẩn, tác dụng diệt khuẩn do ức chế giai đoạn cuối của quá trình tổng hợp vách tế bào vi khuẩn.Các chủng vi khuẩn đề kháng với Cefadroxil bao gồm Staphylococcus, Enterococcus, Proteus có phản ứng Indol dương tính, Pseudomonas Aeruginosa, Enterobacter, Bacteroid.
3. Liều dùng của thuốc Drafez
Drafez thuộc nhóm thuốc kê đơn, vì vậy liều thuốc sử dụng cần được chỉ định bởi bác sĩ dựa trên tình trạng người bệnh. Một số khuyến cáo về liều thuốc Drafez như sau:Người trưởng thành:Nhiễm khuẩn đường hô hấp: Liều thuốc khuyến cáo là 1g/ngày chia làm 1 – 2 lần uống, thời gian điều trị 10 ngày;Nhiễm khuẩn da – mô mềm: Liều thuốc khuyến cáo là 1g/ngày chia làm 1 – 2 lần uống;Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không có biến chứng như viêm bàng quang: Liều thuốc khuyến cáo là 1 – 2 g/ngày chia làm 1 – 2 lần uống. Đối với nhiễm khuẩn tiết niệu có biến chứng liều thuốc khuyến cáo là 2g/ngày;Điều trị thay thế Amoxicilin hoặc Ampicilin trong dự phòng viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn: Dùng liều 2g duy nhất uống trước khi làm phẫu thuật 30 phút – 1 giờ.Trẻ em:Liều thuốc khuyến cáo cho các nhiễm khuẩn: 30mg/kg/ngày chia làm 2 lần uống (liều thuốc khuyến cáo này không phù hợp cho các trường hợp nhiễm khuẩn nặng;Điều trị viêm amidan, viêm họng: Liều thuốc khuyến cáo là 30mg/kg/ngày chia làm 1 – 2 lần uống. Thời gian điều trị kéo dài ít nhất là 10 ngày;Điều trị nhiễm khuẩn da – mô mềm: Liều thuốc khuyến cáo là 30mg/kg/ngày chia làm 1 – 2 lần uống;Điều trị nhiễm khuẩn đường tiết niệu: Liều thuốc khuyến cáo là 30mg/kg/ngày chia làm 2 lần uống, thời gian giữa các lần uống cách nhau 12 giờ;Dự phòng viêm nội tâm mạc ở người bệnh dị ứng với Penicilin: Dùng liều 50mg/kg duy nhất trước khi thực hiện thủ thuật 30 phút – 1 giờ.Đối tượng đặc biệt khác:Người cao tuổi: Cần kiểm tra chức năng thận trước khi điều trị bằng Cefadroxil ở người cao tuổi vì thuốc đào thải qua thận;Người bệnh suy thận: Có thể khởi đầu điều trị bằng liều 500 – 100mg, liều thuốc duy trì nên được hiệu chỉnh theo chức năng thận.
4. Tác dụng phụ của thuốc Drafez
Thuốc Drafez có thể gây ra một số tác dụng phụ như sau:Thường gặp: Rối loạn đường tiêu hóa như nôn, buồn nôn, đau bụng, tiêu chảy.Ít gặp:Trên da: Ngoại ban, ban da dạng sần, ngứa, nổi mày đay;Trên gan: Tăng transaminase có hồi phục;Trên tiết niệu – sinh dục: Viêm âm đạo, đau tinh hoàn, nấm Candida, ngứa bộ phận sinh dục;Trên máu: Tăng bạch cầu ưa eosin.Hiếm gặp: Sốc phản vệ, ban đỏ đa dạng, viêm đại tràng giả mạc, sốt, rối loạn da nặng, vàng da ứ mật, phù mạch, viêm gan, co giật, nhiễm độc thận, kích động, đau đầu...Người bệnh cần thông báo cho bác sĩ nếu gặp phải tác dụng không mong muốn trong thời gian điều trị bằng thuốc Drafez.
5. Lưu ý khi sử dụng thuốc Drafez
Chống chỉ định sử dụng thuốc Drafez trong những trường hợp sau:Người bệnh mẫn cảm với Cefadroxil hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc Drafez;Người bệnh có tiền sử mẫn cảm với kháng sinh thuộc nhóm Cephalosporin.Một số lưu ý khi sử dụng kháng sinh Cefadroxil như sau:Đã có báo cáo về phản ứng chéo giữa kháng sinh nhóm Beta – lactam. Mặc dù tỉ lệ xảy ra phản ứng chéo giữa Cefadroxil và Penicilin rất thấp nhưng vẫn cần thận trọng và đề phòng nếu xảy ra phản ứng phản vệ khi điều trị bằng Cefadroxil ở người bệnh có tiền sử dị ứng với Penicilin;Thận trọng khi điều trị và giảm liều thuốc Cefadroxil ở người bệnh suy thận. Theo dõi và kiểm tra chức năng thận ở người bệnh nghi ngờ suy thận trước và trong khi điều trị bằng thuốc Cefadroxil;Theo dõi tình trạng người bệnh trong trường hợp phải điều trị bằng Cefadroxil trong thời gian dài, ngưng dùng thuốc nếu có nghi ngờ bị bội nhiễm;Thận trọng khi điều trị bằng Cefadroxil ở người mắc bệnh đường tiêu hóa, đặc biệt là viêm đại tràng. Đã có báo cáo về nguy cơ viêm đại tràng giả mạc ở người bệnh điều trị bằng kháng sinh phổ rộng. Vì vậy nếu người bệnh có triệu chứng tiêu chảy nặng trong thời gian điều trị bằng Cefadroxil cần thông báo ngay cho bác sĩ điều trị;Hiệu quả và kinh nghiệm trong điều trị bằng Cefadroxil ở trẻ sơ sinh, trẻ đẻ non còn hạn chế. Vì vậy cần thận trọng khi dùng thuốc ở các đối tượng này;Đối với phụ nữ đang mang thai, phụ nữ đang cho con bú: Thận trọng khi điều trị bằng Cefadroxil ở các đối tượng này;Bảo quản thuốc Drafez ở điều kiện nhiệt độ dưới 30o. C, tránh nơi có ánh sáng trực tiếp và nơi có độ ẩm cao.
6. Tương tác thuốc
Cefadroxil có thể gây ra một số tương tác thuốc sau:Cholestyramin làm chậm sự hấp thu của Cefadroxil tại ruột;Probenecid: Làm giảm bài tiết Cefadroxil;Kháng sinh Aminoglycosid, thuốc lợi tiểu Furosemid: Sử dụng cùng với Cefadroxil làm tăng nguy cơ gây độc tính trên thận;Tác nhân gây uric niệu: Làm tăng tác dụng của Cefadroxil;Sử dụng đồng thời Cefadroxil và Vắc xin thương hàn làm giảm tác dụng của vắc xin thương hàn.Tương tác thuốc xảy ra làm tăng nguy cơ gặp tác dụng và giảm tác dụng điều trị của Drafez, vì vậy để đảm bảo an toàn và hiệu quả trong điều trị người bệnh cần thông báo cho bác sĩ các loại thuốc, thực phẩm đang sử dụng trước khi dùng thuốc Drafez.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Drafez, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Lưu ý, Drafez là thuốc kê đơn, người bệnh cần sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ, tuyệt đối không được tự ý điều trị tại nhà.
|
vinmec
| 1,263
|
Cách ăn kiêng cho người bệnh dạ dày
Chế độ ăn uống có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với người bị bệnh dạ dày. Ăn kiêng đúng cách và khoa học giúp hạn chế các triệu chứng, hỗ trợ điều trị và phòng ngừa bệnh tái phát. Dưới đây là những cách ăn kiêng cho người bệnh dạ dày hiệu quả…
Người bệnh dạ dày cần kiêng uống rượu bia
Cách ăn kiêng cho người bệnh dạ dày
-Không uống rượu bia: Rượu bia và các loại đồ uống có cồn khác tác động trực tiếp lên niêm mạc dạ dày gây nên tình trạng viêm loét, các bệnh lý mạn tính tại dạ dày. Ngoài ra, rượu còn có thể gây ra xơ gan, viêm tuyến tuỵ mãn tính, từ đó làm cho dạ dày tổn thương nặng thêm. Do đó, người bệnh dạ dày cần tuyệt đối kiêng uống rượu bia và các loại đồ uống có cồn.
-Không uống cà phê và trà đặc: Các nghiên cứu khoa học đã chỉ ra, cà phê và trà đặc đều có chứa chất gây kích thích mà thông qua quá trình tiêu hóa, sẽ gây thiếu máu cho niêm mạc dạ dày, làm hỏng chức năng bảo vệ niêm mạc dạ dày. Người bị bệnh dạ dày không nên uống cà phê và trà đặc thay vào đó có thể uống trà xanh, nước lọc, nước ép rau củ quả…
Các loại gia vị có tính kích thích không có lợi cho người bệnh dạ dày.
-Hạn chế đồ ăn nhiều dầu mỡ: Các món ăn nhiều dầu mỡ như đồ ăn chiên xào, mỡ động vật không có lợi cho người bệnh dạ dày.
-Các loại gia vị có tính kích thích như hành, tỏi, ớt, tiêu…; gia vị mặn (mắm, muối, tương, chao…); gia vị chua (giấm, chanh và các loại qua quả xanh có vị chua, chát) thường làm tăng sự bài tiết axit của dạ dày, gây ra các cơn đau, người bệnh dạ dày nên tránh xa.
-Kiêng ăn thực phẩm quá nóng hoặc quá lạnh. Nên ăn các muốn ấm, mát để tránh làm tổn thương niêm mạc dạ dày.
-Không bỏ bữa đặc biệt là bữa sáng, không ăn quá nhanh, không ăn tối quá no.
-Không ăn thức ăn ôi thiu, bẩn
-Hạn chế ăn các loại nấm. Nói chung tất cả các loại nấm, kể cả nấm làm thuốc có chất phalin rất độc chưa bị hủy, có thể làm tổn thương dạ dày.
-Không nên ăn trứng chưa chín hoặc quá chín.
Măng không có lợi cho dạ dày.
-Hạn chế ăn các thực phẩm khó tiêu, nhiều chất xơ như củ cải già, rau cần, rau hẹ, các loại rau đậu già, đậu khô, khoai môn…
– Một số loại củ, rễ cụ thể như măng, khoai mì vì chúng có một hàm lượng acid cyanhydric là chất độc hại cho dạ dày.
…
Bên cạnh việc ăn uống đúng cách, người bệnh đau dạ dày cần điều trị nghiêm túc theo chỉ định của bác sĩ. Tái khám theo hẹn của bác sĩ. Tập thể dục, nghỉ ngơi, thư giãn hợp lý.
|
thucuc
| 531
|
Trẻ mọc răng bị sốt và đi ngoài cha mẹ nên làm gì?
Mọc răng là một phần tất yếu trong quá trình phát triển tự nhiên của trẻ. Tuy nhiên, quá trình này thường đi kèm với một loạt triệu chứng không mong muốn như sốt và tiêu chảy. Vậy trẻ mọc răng bị sốt và đi ngoài cha mẹ nên làm gì? Bài viết dưới đây này sẽ giúp cha mẹ biết cách xử lý hiệu quả với hiện tượng này ở trẻ.
1. Tại sao
trẻ mọc răng
bị
sốt và đi ngoài?
Trong quá trình mọc răng, trẻ nhỏ thường trải qua nhiều biến đổi về sức khỏe và cảm xúc trong đó có dấu hiệu sốt và đi ngoài. Sở dĩ trẻ mọc răng bị sốt và đi ngoài là bởi:1.1. Viêm nướu
Trong quá trình mọc răng, nướu của trẻ có thể sưng, đỏ và viêm nhiễm. Sự xâm nhập của răng vào nướu gây ra viêm nhiễm ở một mức độ nhất định và điều này kích thích hệ thống miễn dịch của trẻ. Kết quả là trẻ bị sốt.1.2. Răng sữa phải chịu áp lực từ răng mới mọc
Khi quá trình thay răng diễn ra, răng sữa sẽ phải nhường chỗ cho răng vĩnh viễn mọc lên. Quá trình này đôi khi không diễn ra dễ dàng và có thể gây sưng, đau nướu. Sự đau đớn và áp lực từ việc mọc răng có thể kích thích sản xuất prostaglandin khiến thân nhiệt tăng lên và trẻ bị sốt.1.3. Sự xâm nhập của vi khuẩn
Không ít trẻ có thói quen nhai tất cả những gì mà trẻ thích. Điều này vô tình tạo cơ hội cho vi khuẩn từ các vật dụng mà trẻ nhai xâm nhập vào miệng, vào hệ tiêu hóa và khiến trẻ bị đi ngoài do viêm nhiễm.
Khi trẻ bị viêm nhiễm do vi khuẩn tấn công, ngoài tình trạng tiêu chảy thì trẻ còn có thể bị sốt - biểu hiện cho thấy cơ thể đang phản kháng để chống lại sự tấn công của vi khuẩn. Mọc răng là một giai đoạn cần có trong quá trình phát triển của trẻ. Hiện tượng trẻ mọc răng bị sốt và đi ngoài thường chỉ diễn ra trong thời gian ngắn mà không gây nguy hại đến sức khỏe của trẻ. Vì thế, biết được nguyên nhân gây nên tình trạng này sẽ giúp cha mẹ bớt lo lắng để chủ động theo dõi sức khỏe của con mình. Nếu tình trạng sốt, đi ngoài ở trẻ diễn ra quá lâu thì cha mẹ nên đưa trẻ đến khám bác sĩ để được đánh giá đúng về hiện trạng sức khỏe của trẻ.2. Dấu hiệu thường gặp khi trẻ mọc răng
Khi mọc răng, trẻ thường có các dấu hiệu như:- Sốt
Một trong những triệu chứng phổ biến nhất khi trẻ mọc răng là sốt. Nhiệt độ của trẻ có thể tăng cao hơn thường nhưng không quá cao, thường dưới 38.3 độ C. Tuy nhiên, sốt sẽ khiến trẻ cảm thấy khó chịu và cơ thể bị mệt mỏi. - Tiêu chảyĐây cũng là dấu hiệu phổ biến của trẻ khi mọc răng. Lúc này, trẻ thường đi ngoài phân lỏng và thậm chí có thể màu xanh.
- Bỏ bú hoặc bỏ ăn
Mọc răng thường đi kèm với sưng và đau đớn ở vùng nướu. Đây cũng là nguyên nhân khiến trẻ trở nên cáu gắt và không chịu ăn. Nhiều trẻ sẽ gặm nhấm bất cứ thứ gì hoặc nắn nướu để giảm đau. - Sưng nướu
Nướu của trẻ đang mọc răng có thể trở nên sưng đỏ ở vùng có chân răng mọc lên. Hiện tượng này sẽ làm tăng áp lực và khiến trẻ bị đau tại chân răng sắp mọc. - Nhu cầu cần an ủi, vỗ về tăng lên
Trong giai đoạn mọc răng, trẻ có thể sẽ cần nhiều sự an ủi hơn. Trẻ thường thích được cha mẹ ôm, vuốt ve, hoặc được quan tâm nhiều hơn. Sự quan tâm và yêu thương của cha mẹ sẽ giúp trẻ quên đi cảm giác đau đớn và lo lắng khi mọc răng. - Ngứa ngáy ở trong miệng
Mọc răng cũng có thể gây ra cảm giác ngứa ngáy trong miệng của trẻ, làm cho trẻ cảm thấy không thoải mái. - Sưng vùng má hàm
Khi răng mới mọc lên, răng sữa bên trong miệng có thể bị đẩy ra bên ngoài để nhường chỗ cho răng vĩnh viễn. Điều này có thể làm cho vùng má hàm của trẻ sưng lên.3. Trẻ mọc răng bị sốt và đi ngoài, cha mẹ cần làm gì?
Khi trẻ mọc răng bị sốt và đi ngoài cha mẹ có thể thực hiện một số cách sau để giúp trẻ cảm thấy thoải mái hơn:- An ủi, vỗ về trẻ
Như đã nói ở trên, giai đoạn mọc răng, nhu cầu an ủi ở trẻ tăng lên. Vì thế, cha mẹ nên dành sự quan tâm, yêu thương và vỗ về trẻ nhiều hơn để trẻ cảm thấy an tâm, vượt qua cảm giác đau đớn khi mọc răng. - Dùng đồ gặm nướu
Có một số công cụ hỗ trợ chống đau rát nướu cho trẻ trong giai đoạn mọc răng mà cha mẹ có thể cho con dùng như: gel giảm đau nướu, núm vú cao su, rau củ không ngọt để trong ngăn mát tủ lạnh,... Khi trẻ nhai những vật dụng này có thể cảm thấy dễ chịu hơn và quên đi cảm giác đau. - Vệ sinh vùng miệng của trẻ sạch sẽ
Cha mẹ cần đảm bảo giữ cho vùng miệng của trẻ luôn sạch sẽ, nhất là sau bữa ăn. Điều này sẽ giúp trẻ phòng ngừa nhiễm trùng và viêm nướu. - Dinh dưỡng và nghỉ ngơi
Khi trẻ mọc răng bị sốt và đi ngoài trẻ sẽ rất ngại ăn. Vì thế, cha mẹ hãy cho trẻ ăn những thức ăn dễ tiêu nhưng vẫn cần đảm bảo đủ dưỡng chất. Nên chọn thực phẩm mềm như: mỳ, súp, cháo,... Trẻ cũng cần được uống nước để tránh bị mất nước do tiêu chảy. - Trợ giúp y tế
Nếu thấy tình trạng nướu của trẻ sưng đau nghiêm trọng, dấu hiệu sốt và đi ngoài kéo dài thì cha mẹ nên đưa con đến khám bác sĩ để được hướng dẫn xử trí hiệu quả, tránh được những ảnh hưởng không tốt cho sức khỏe của trẻ. Trường hợp trẻ mọc răng bị sốt không quá cao, cha mẹ có có thể sử dụng thuốc hạ sốt như paracetamol hoặc ibuprofen cho trẻ nhưng cần tuân thủ liều lượng và chỉ sử dụng của bác sĩ. Trẻ mọc răng bị sốt và đi ngoài là một dấu hiệu phổ biến, có thể khiến trẻ cảm thấy khó chịu nhưng sẽ sớm chấm dứt. Cha mẹ chỉ cần biết được nguyên nhân khiến con gặp tình trạng này và chủ động xử trí đúng cách thì bé sẽ nhanh chóng vượt qua giai đoạn này một cách thoải mái và an toàn.
|
medlatec
| 1,182
|
Chọc dịch khớp gối/tiêm khớp gối: Lợi ích và nguy cơ
Chọc dịch khớp gối và tiêm khớp gối là các biện pháp ngày càng được sử dụng nhiều trong điều trị các bệnh lý cơ xương khớp, trong đó thoái hóa khớp là một bệnh lý phổ biến. Tuy nhiên, đây là các thủ thuật có tính xâm lấn và tiềm ẩn nguy cơ biến chứng nếu áp dụng không đúng chỉ định. Liệu lợi ích mà chọc dịch/tiêm khớp gối mang lại có vượt quá những nguy cơ tiềm ẩn đằng sau? Khi nào bệnh nhân có chỉ định chọc dịch/tiêm khớp gối và khi nào sẽ bị chống chỉ định?
Tiêm khớp gối và chọc dịch khớp gối đều có các bước tiến hành thủ thuật cơ bản giống nhau. Chọc dịch khớp gối có thể giúp bệnh nhân giảm sưng đau khi có tràn dịch nhiều, giúp bác sĩ lấy dịch khớp làm xét nghiệm và tạo không gian để tiêm một lượng thuốc vào khớp. Tiêm khớp gối nhằm mục đích đưa các thuốc vào trong khớp để điều trị bệnh. Thuốc tiêm khớp hay được sử dụng để tiêm khớp gối nhất là corticoid, ngoài ra còn có axit hyaluronic, infliximab (một loại thuốc miễn dịch) và huyết tương giàu tiểu cầu.
1. Chỉ định chọc dịch khớp gối/tiêm khớp gối
Chỉ định chọc dịch khớp gối để chẩn đoán trong các trường hợp:Viêm ở một khớp. Nghi ngờ viêm khớp nhiễm khuẩn. Tràn dịch khớp gối. Gãy xương nội khớp. Bệnh khớp tinh thể (VD., gút)Chỉ định hút dịch khớp gối để điều trị trong các trường hợp:Giảm đau trong tràn dịch/máu khớp gối. Tiêm thuốc (VD., corticoid, kháng sinh hoặc thuốc tê)Dẫn lưu dịch viêm nhiễm khuẩn khớp gối. Các thuốc được lựa chọn tiêm khớp gối trong các trường hợp:Corticoid: nhằm giảm đau và sưng ở bệnh nhân thoái hóa khớp (bao gồm thoái hóa khớp có kén Baker), viêm khớp tự miễn thiếu niên, viêm khớp vảy nến, gút một khớp cấp tính, giả gút và viêm khớp dạng thấp.Infliximab: điều trị viêm khớp/viêm màng hoạt dịch tại khớp gối kháng trị ở bệnh nhân viêm khớp dạng thấp, bệnh Behçet và viêm cột sốt dính khớp không đáp ứng với điều trị thuốc đường toàn thân.Axit hyaluronic: thoái hóa khớp (hiệu quả kéo dài tới 5-6 tháng nhờ vào việc kích thích quá trình sửa chữa và có tác dụng giảm đau), và viêm khớp dạng thấp (tác dụng điều hòa các phản ứng viêm).Huyết tương giàu tiểu cầu: cải thiện chức năng và chất lượng sống cho bệnh nhân tổn thương thoái hóa sụn khớp gối tại 6 tháng sau tiêm do tăng tổng hợp collagen.
2. Chống chỉ định
Chọc hút dịch khớp gối/tiêm khớp gối có các chống chỉ định chung như sau:Nhiễm trùng huyết. Các ổ viêm khớp hoặc cạnh khớp (VD., viêm mô tế bào cạnh khớp, viêm xương tủy)Tổn thương da tại vị trí tiêm. Tổn thương xương/sụn tại vị trí tiêm. Khớp giả, hủy khớp nặng nề. Rối loạn đông máu không kiểm soát được. Ngoài ra, tiêm huyết tương giàu tiểu cầu còn bị chống chỉ định tuyệt đối khi:Giảm tiểu cầu nặng. Huyết động không ổn định hoặc nhiễm khuẩn huyết. Viêm khớp nhiễm khuẩn, viêm mô tế bào hoặc viêm xương tủy gần kề. Rối loạn chức năng tiểu cầu. Và các chống chỉ định tương đối của tiêm huyết tương giàu tiểu cầu bao gồm:Sử dụng thuốc chống viêm không steroid (VD., aspirin) thường xuyên trong vòng 48 giờ trước thủ thuậtĐã tiêm corticoid khớp gối trong vòng 1 tháng trước hoặc sử dụng corticoid đường toàn thân trong vòng 2 tuần trước đó.Sốt gần đây. Ung thư, đặc biệt là máu và xương. Thiếu máu với nồng độ huyết sắc tố <10 g/d. LTiểu cầu giảm <105/μL
3. Hiệu quả điều trị chọc dịch khớp gối/tiêm khớp gối
Tiêm corticoid có tác dụng giảm đau và viêm tức thì nhưng chỉ có hiệu quả ngắn hạn kéo dài lên đến 2 tuần. Một nghiên cứu năm 2015 cho thấy tác dụng của tiêm corticoid nội khớp cho bệnh nhân thoái hóa khớp sẽ giảm dần theo thời gian và không còn tác dụng đáng kể sau 6 tháng.Tiêm axit hyaluronic nội khớp được chứng minh mang lại lợi ích thực sự ở mức độ trung bình cho bệnh nhân thoái hóa khớp gối. Axit hyaluronic có thể giảm sưng đau nhưng không phải tác dụng tức thì. Hiệu quả tối đa thường xuất hiện sau 5 tuần và kéo dài từ 3 đến 6 tháng.Tiêm huyết tương giàu tiểu cầu cho bệnh nhân thoái hóa khớp có triệu chứng có hiệu quả cải thiện đáng kể kéo dài tới 12 tháng. So sánh với tiêm axit hyaluronic, tại thời điểm 3-12 tháng sau tiêm, huyết tương giàu tiểu cầu cho kết quả tốt hơn đáng kể.
4. Biến chứng
Các biến chứng của tiêm khớp gối được chia thành 2 nhóm chính là nhiễm khuẩn và không nhiễm khuẩn.4.1 Nhóm nhiễm khuẩn. Viêm khớp nhiễm khuẩn do thủ thuật là biến chứng đáng sợ nhất trong tất cả các biến chứng liên quan đến nhiễm khuẩn của tiêm khớp gối. Biến chứng này xảy ra ở 1/2000 – 15000 trường hợp tiêm khớp gối. Khi nghi ngờ viêm khớp nhiễm khuẩn, đầu tiên cần phân biệt với một đợt phản ứng cấp sau tiêm, thường chỉ kéo dài vài giờ thay vì cả ngày. Do đó, nếu một phản ứng cấp tồn tại trên 48 giờ hoặc xuất hiện muộn hơn 48 giờ sau tiêm, cần nghĩ đến viêm khớp nhiễm khuẩn. Khi đó, cần tiến hành chọc hút dịch khớp gối ngay và lặp lại nhiều lần đồng thời cho bệnh nhân dùng kháng sinh. Nếu chọc dịch nhiều lần nhưng thể tích dịch không giảm đáng kể sau 48-72 giờ đầu, nội soi hoặc mở khớp gối cần được cân nhắc.4.2 Nhóm không nhiễm khuẩn. Tuy hay gặp ở các thủ thuật tiêm khớp khác nhưng rách gân cơ, teo hoặc hoại tử thần kinh lại ít gặp khi tiêm khớp gối. Hai biến chứng này có thể do tiêm corticoid. Các biến chứng khác như teo da, bạch biến, canxi hóa quanh bao khớp có thể xảy ra nhưng rất hiếm gặp.Một biến chứng khác thuộc nhóm này là tác dụng phụ của corticoid, bao gồm loãng xương, rối loạn kinh nguyệt, mảng bầm tím trên da, hoặc làm nặng thêm đục thủy tinh thể. Đây đều là các biến chứng do việc hấp thu corticoid vào hệ thống toàn thân. Một vài biến chứng khác liên quan đã được báo cáo gồm ức chế trục nội tiết hạ đồi-tuyến yên và tăng đường máu, tuy nhiên sẽ tự hết. Một Hoại tử xương là biến chứng rất hiếm gặp (0,1 – 3% số trường hợp) nhưng biểu hiện lâm sàng lại nặng nề. Trong các biến chứng kể trên, rối loạn kiểm soát đường máu là cần chú ý nhất trên lâm sàng, đặc biệt ở những bệnh nhân đái tháo đường.Tăng hủy sụn khớp: một nghiên cứu năm 2017 trên 199 bệnh nhân thoái hóa khớp có viêm màng hoạt dịch cho thấy những bệnh nhân được tiêm nội khớp triamcinolone (một loại corticoid) 3 tháng/lần bị tổn thương sụn nhiều hơn những bệnh nhân được tiêm nước muối sinh lý.Hút dịch khớp gối hay tiêm khớp gối là những biện pháp điều trị được chứng minh là có hiệu quả, đặc biệt trên nhóm bệnh nhân thoái hóa khớp gối. Tuy nhiên, vì đây là thủ thuật xâm lấn và tiềm ẩn nguy cơ, bác sĩ và bệnh nhân cần trao đổi về các lợi ích mang lại và nguy cơ có thể xảy ra trước khi tiến hành thủ thuật.
|
vinmec
| 1,310
|
Bị dày sừng nang lông chữa bằng laser được không?
Dày sừng nang lông là tình trạng tổn thương da do Keratin bị tắc nghẽn. Bệnh này có xu hướng trở nặng vào mùa lạnh với thời tiết hanh khô. Bệnh có biểu hiện da khô, sần sùi trên bề mặt và gây ngứa rất khó chịu. Nếu được chữa trị kịp thời và đúng phương pháp, tình trạng bệnh sẽ được cải thiện đáng kể.
1. Dày sừng nang lông là gì?
Bị dày sừng nang lông là một bệnh lý về da với biểu hiện da bị tổn thương và sần sùi. Bệnh không phân biệt độ tuổi nhưng có xu hướng xảy ra nhiều ở trẻ em và tuổi thiếu niên. Bệnh thường có diễn tiến nặng vào mùa lạnh khi độ ẩm trong không khí xuống thấp. Sừng nang lông thường có biểu hiện bằng sự xuất hiện của các vết sần nhỏ trên da nên hay bị nhầm tưởng với tình trạng nổi da gà khi ớn lạnh hoặc tình trạng mụn da. Tuy nhiên, những nốt sần do dày sừng nang lông tạo ra chính là các tế bào da chết.Bệnh lý này thường xuất hiện ở hai bên cánh tay phía mặt ngoài, bộ phận da xung quanh đùi và mông hoặc đối với trẻ em thì thường thấy xuất hiện ở hai bên má. Biểu hiện chính của bệnh là sự xuất hiện các nốt sần đỏ hoặc nâu, vùng da bị sừng nang lông trở nên thô ráp, cảm giác ngứa thường xuyên tại vùng da bị bệnh, nổi phát ban và nhọt trên vùng da bị bệnh.Có nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng bệnh lý da dày sừng nang lông. Những lý giải khoa học cho thấy, hiện tượng bệnh lý này xảy ra do sự tích tụ Keratin tạo thành các nốt da sừng làm cho nang chân lông bị tắc dẫn đến tình trạng da khô sần. Keratin là một loại protein có tác dụng bảo vệ da khỏi các tác nhân có hại gây ra tình trạng nhiễm trùng ở da.Việc tìm ra nguyên nhân chính làm cho Keratin bị tắc nghẽn vẫn là một câu hỏi chưa có lời giải đáp thỏa đáng. Tuy nhiên, một số yếu tố nguy cơ dẫn đến tình trạng tắc nghẽn Keratin có thể kể đến bao gồm:Do tình trạng hen suyễn gây ra. Da khô cũng có thể làm tắc nghẽn Keratin. Da bị bệnh chàm. Tình trạng thừa cân. Bị sốt cỏ khô. Do quá trình vệ sinh da không đảm bảo. Môi trường không khí bị ô nhiễm.Ngoài ra, thống kê cho thấy nguy cơ mắc chứng tắc Keratin sẽ cao hơn đối với những người có người thân trong gia đình cũng bị sừng nang lông. Lý giả về yếu tố di truyền của bệnh sừng nang lông là do đặc tính di truyền trội trong các nhiễm sắc thể thường. Nếu bố mẹ bị sừng nang lông thì nguy cơ đưa trẻ được sinh ra sẽ bị mắc bệnh này là 50%. Bên cạnh đó, tình trạng dày sừng nang lông cũng có thể xuất hiện do tác dụng phụ của một số phương pháp điều trị ung thư.
2. Dày sừng nang lông có chữa được không?
Câu trả lời là không thể điều trị dứt điểm tình trạng dày sừng nang lông, tuy nhiên, bác sĩ có thể khuyên bạn một số cách để làm dịu tình trạng bệnh lý về da này. Cách chữa bệnh dày sừng nang lông thường được sử dụng là dưỡng ẩm da bằng cách thoa kem lên vùng da cần được dưỡng ẩm 2-3 lần/ngày. Nếu tình trạng bệnh trầm trọng thì có thể dùng thuốc bôi da để điều trị. Tuy nhiên, các loại thuốc này thường có thành phần retinoids nên có thể làm cho da bị khô hơn và tránh dùng thuốc cho đối tượng là phụ nữ mang thai hoặc đang cho con bú. Loại bỏ tế bào chết và điều trị bằng laser cũng là những phương pháp điều trị phổ biến dành cho người bị dày sừng nang lông.Dày sừng nang lông là một tình trạng da lành tính và không gây hại đến sức khỏe người bệnh. Tuy nhiên, nếu tình trạng da bị ngứa kéo dài sẽ làm cho người bệnh khó chịu và làm ảnh hưởng đến sự tự tin về vẻ bề ngoài của người bệnh.
3. Bị dày sừng nang lông chữa bằng laser được không?
Mặc dù bệnh dày sừng nang lông không thể chữa khỏi hẳn. Tuy nhiên, nếu tình trạng bệnh trở nên nặng hơn thì bác sĩ da liễu có thể áp dụng phương pháp điều trị bằng laser. Cách chữa bệnh dày sừng nang lông bằng laser thường được áp dụng nếu bệnh nhân đã áp dụng một số phương pháp khác nhưng tình trạng bệnh vẫn không thuyên giảm. Phương pháp này sẽ hiệu quả trong việc làm cho tình trạng da giảm sưng tấy đỏ và làm cho kết cấu da được tốt hơn. Thông thường, bệnh nhân có thể sẽ cần thêm một vài buổi trị liệu da bằng phương pháp mài mòn để cho kết quả khả quan nhất.
4. Cách chăm sóc da khi bị dày sừng nang lông
Ngoài việc điều trị bệnh, người bị da dày sừng nang lông cần thực hiện các bước chăm sóc da như sau để liệu trình điều trị đạt kết quả tốt nhất. Dưới đây là cách chăm sóc da bị dày sừng nang lông:Không dùng nước quá nóng để tắm, vì nước nóng sẽ làm cho tình trạng khô da trở nên nghiêm trọng hơn.Thời gian tắm không nên quá 15 phút, vì tắm lâu có thể rửa trôi lớp dầu tự nhiên có sẵn trên da và làm cho da mất nước nhiều hơn.Nên sử dụng các loại sữa tắm dịu nhẹ và cho da nhạy cảm hoặc có thể cân nhắc sử dụng loại xà phòng dành cho da em bé.Duy trì việc tẩy tế bào chết cho da thường xuyên. Mặc dù ngứa nhưng không được chà xát mạnh lên vùng da bị bệnh, vì điều đó sẽ làm cho tình trạng da trở nên nghiêm trọng hơn.Đảm bảo độ ẩm trong phòng ngủ thích hợp cho da. Dùng kem dưỡng ẩm da hằng ngày. Không mặc các loại quần áo quá bít hoặc quá chật để da được thông thoáng và không bị chà xát lên vùng da bị bệnh. Vùng da bị bệnh cần được bảo vệ khỏi ánh nắng mặt trời. Da dày sừng nang lông không phải là căn bệnh nguy hiểm đến tính mạng nhưng nó ảnh hưởng đến cuộc sống của người bệnh. Để có hiệu quả tốt, người bệnh cần phải kiên nhẫn với liệu trình của mình. Khi bị dày sừng nang lông, bạn không nên tự điều trị mà nên tìm lời khuyên từ các bác sĩ da liễu để tránh tình trạng da trở nên nghiêm trọng hơn.
|
vinmec
| 1,176
|
Công dụng thuốc Opesinkast 10
Thuốc Opesinkast 10 được sản xuất và đăng ký bởi Công ty dược phẩm OPV - VIỆT NAM. Opesinkast 10 có thành phần chính là montelukast, thường được chỉ định trong điều trị hen, viêm mũi dị ứng.
1. Opesinkast 10 là gì?
Opesinkast 10 là một thuốc kê đơn, được xếp vào danh mục thuốc tác dụng trên đường hô hấp. Thuốc Opesinkast 10 có thành phần hoạt chất chính là montelukast.Dạng bào chế: viên nén bao phim, mỗi viên chứa 10mg montelukast (dưới dạng Montelukast natri) và các tá dược khác.Dạng đóng gói: vỉ 7 viên, mỗi hộp gồm 4 vỉ.
2. Công dụng của thuốc Opesinkast 10
Dùng thuốc Opesinkast 10 thường xuyên có tác dụng ngăn ngừa khó thở, thở khò khè do hen cũng như làm giảm tần suất xuất hiện cơn hen.Làm giảm các triệu chứng của viêm mũi dị ứng như hắt hơi, nghẹt mũi, sổ mũi, ngứa mũi.Sử dụng thuốc Opesinkast 10 trước khi tập luyện thể dục giúp ngăn ngừa các triệu chứng đường hô hấp xảy ra trong quá trình tập như co thắt phế quản, giảm số lần sử dụng thuốc hít.Làm giảm triệu chứng và tần suất khởi phát cơn hen.Điều trị dị ứng quanh năm ở người lớn và trẻ em trên 6 tháng tuổi.Điều trị dị ứng theo mùa ở người lớn và trẻ em trên 2 tuổi.
3. Chỉ định và chống chỉ định của Opesinkast 10
Opesinkast 10 thường được chỉ định trong các trường hợp sau:Điều trị và dự phòng hen phế quản mạn tính cho người bệnh trên 15 tuổiĐiều trị hen ở những người nhạy cảm với aspirin. Viêm mũi dị ứng (theo mùa hoặc quanh năm)Dự phòng co thắt phế quản lúc gắng sức. Chống chỉ định: tuyệt đối không sử dụng thuốc Opesinkast 10 trong các trường hợp sau:Dị ứng với bất kỳ thành phần nào của thuốc Opesinkast 10Phụ nữ có thai. Phụ nữ cho con bú
4. Liều lượng và cách dùng thuốc Opesinkast 10
Thuốc Opesinkast 10 là một thuốc kê đơn, vì vậy bạn chỉ nên sử dụng khi có sự cho phép của bác sĩ, phải tuyệt đối tuân thủ về liều lượng và đường dùng thuốc. Người bệnh không được tự ý tăng giảm liều thuốc, thay đổi cách sử dụng thuốc hoặc đưa thuốc cho người khác dùng khi họ mắc bệnh giống bạn.Liều lượng: tùy thuộc vào đối tượng và mục đích điều trị mà có liều lượng khác nhau, liều dùng thuốc Opesinkast 10 tham khảo như sau:Hen hoặc viêm mũi dị ứng:Trẻ 6 tháng – 5 tuổi: 4mg/ngày. Trẻ 6 – 14 tuổi: 5mg/ngày. Trên 15 tuổi: 10mg/ngày. Dự phòng co thắt phế quản khi gắng sức. Trẻ 6 – 14 tuổi: sử dụng 5mg trước khi thực hiện nghiệm pháp gắng sức.Trên 15 tuổi: sử dụng 5mg trước khi thực hiện nghiệm pháp gắng sức.Chú ý: Tiếp tục dùng thuốc dù đã kiểm soát được cơn hen và trong các giai đoạn hen nặng hơn. Khi điều trị dự phòng cơn hen, cần đánh giá kết quả sau 2 – 4 tuần dùng thuốc. Nếu người bệnh không đáp ứng, bác sĩ có thể đề xuất đến phương án điều trị khác.Cách dùng thuốc: Người bệnh uống thuốc cùng với nước lọc, nên nhai thuốc khi uống.Cần làm gì khi quên liều thuốc Opesinkast 10?Bạn hãy uống ngay liều khác khi nhớ ra. Nếu thời điểm đó gần với thời điểm uống lần tiếp theo thì hãy bỏ qua và tiếp tục uống liều tiếp theo. Chú ý không được uống gấp đôi liều để bù liều đã quên.Cần làm gì khi quá liều thuốc Opesinkast 10?Quá liều thuốc Opesinkast 10 biểu hiện bằng xuất hiện các tác dụng phụ nhưng ở mức độ nặng hơn. Lưu ý cần mang theo hồ sơ sức khỏe và tất cả các thuốc đang sử dụng để thuận tiện cho việc chẩn đoán nguyên nhân và đưa ra biện pháp điều trị thích hợp.
5. Tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc Opesinkast 10
Trong quá trình sử dụng Opesinkast 10, bạn có thể gặp phải một số tác dụng không mong muốn với tần suất như sau:Thường gặp: nhiễm trùng đường hô hấp, buồn nôn, tiêu chảy, sốt, phát ban, tăng men gan.Ít gặp: sốc phản vệ, buồn ngủ, mất ngủ, mộng du, ác mộng, ảo giác, trầm cảm, kích thích, hoa mắt, động kinh, chảy máu cam, khô miệng, mất phương hướng, ...Hiếm gặp: dễ chảy máu, mất tập trung, giảm trí nhớ. Rất hiếm gặp: ảo giác, mất phương hướng, viêm gan, ban đỏ, tăng bạch cầu ái toan, ...Những tác dụng không mong muốn được kể trên là chưa đầy đủ, bạn có thể gặp phải một số triệu chứng khác chưa được nghiên cứu. Vì vậy hãy liên hệ với bác sĩ khi xuất hiện bất kỳ triệu chứng bất thường nào trong quá trình dùng thuốc.
6. Tương tác thuốc
Tương tác thuốc có thể ảnh hưởng đến tác dụng hoặc tác dụng phụ của thuốc. Do đó, để đảm bảo an toàn, bạn cần thông báo với bác sĩ về tất cả các thuốc đang sử dụng. Opesinkast 10 có thể tương tác với các thuốc như phenytoin, phenobarbital, rifampicin, ...
7. Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Opesinkast 10
Phụ nữ mang thai, cho con bú: chưa có đầy đủ bằng chứng về tính an toàn khi dùng thuốc Opesinkast 10 trên đối tượng này. Do đó, cần cân nhắc giữa lợi ích và rủi ro cho thai nhi/trẻ nhũ nhi khi quyết định sử dụng thuốc.Là xe và điều khiển máy móc: thuốc Opesinkast 10 gây đau đầu, chóng mặt. Vì vậy cần thận trọng khi dùng ở đối tượng này.Lưu ý khác:Người bệnh luôn đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng thuốc, không sử dụng thuốc đã quá hạn, có dấu hiệu biến đổi màu sắc, tính chất.Không sử dụng Opesinkast 10 cho trẻ dưới 6 tháng tuổi.Thuốc có hiệu lực nhanh chóng sau 1 ngày sử dụng, tuy nhiên cần tiếp tục duy trì điều trị mặc dù đã kiểm soát được triệu chứng.
8. Bảo quản thuốc
Bảo quản thuốc Opesinkast 10 trong bao bì kín của nhà sản xuất, để thuốc ở nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ tối đa là 30 độ C, tránh ánh sáng Để thuốc ở nơi xa tầm tay trẻ em và thú cưng.Thuốc Opesinkast 10 có thành phần chính là montelukast, thường được chỉ định trong điều trị hen, viêm mũi dị ứng. Để đảm bảo hiệu quả điều trị và tránh được tác dụng phụ không mong muốn, người bệnh cần tuân theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ chuyên môn.
|
vinmec
| 1,126
|
“Mục sở thị” Trung tâm Xét nghiệm với diện tích lên tới 2.500m2
000 danh mục xét nghiệm đang triển khai trên toàn hệ thống. Trong đó, có thể kể tới một số dàn máy xét nghiệm nổi bật sau:Phòng Hóa sinh miễn dịch:
Hệ thống phân tích tự động Alinity (hãng Abbott - Mỹ) phân tích hàng trăm xét nghiệm từ hóa sinh, miễn dịch, dị ứng, tim mạch, sản khoa, ghép tạng; công suất lên tới 3.300 test/giờ
Dàn tự động Cobas 8100 - Cobas Pro (hãng Roche - Thụy Sĩ) phân tích hàng trăm xét nghiệm hóa sinh, miễn dịch, dị ứng, tim mạch… với công suất lên tới 4.100 test/giờ
Phòng Vi sinh:Phòng vi sinh:
Hệ thống tự động Cobas 6800 (hãng Roche - Thụy Sĩ) phân tích tự động các xét nghiệm trong phạm vi Vi sinh - Sinh học phân tử như Covid-19, HBV, HCV, HPV… với công suất 384 test/8 giờ
Hệ thống tự động Cobas 5800 (hãng Roche - Thụy Sĩ) thực hiện các xét nghiệm realtime PCR đo tải lượng HBV, HCB và có thể chạy mẫu riêng lẻ
Máy nuôi cấy Lao Bactec MGIT 960 Becton (hãng Dickinson and Company - Mỹ) thực hiện nuôi cấy vi khuẩn Lao Mycobacterium Tuberculosis trên môi trường lỏng - tiêu chuẩn vàng trong chẩn đoán bệnh Lao, công suất xử lý tối đa 960 mẫu cùng một lúc
Máy tách chiết tự động Abgenix (hãng Aitbiotech - Singapore) (trái) và Samag 12 (hãng Sacace Biotechnologies - Ý) (phải)
Máy Bact/Alert 3D60 (hãng Bio
Merieux - Pháp) thực hiện nuôi cấy các mẫu máu tự động
Máy Vitek 2 (hãng Bio
Merieux - Pháp) thực hiện định danh vi khuẩn tự động
Phòng Huyết học:
Hệ thống máy tổng phân tích tế bào máu laser với công suất 200 mẫu/giờ và module kéo lam tự động XN-3.
Nghiêm túc trên hành trình quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế
|
medlatec
| 313
|
Kỹ thuật chụp số hóa xóa nền và nút hóa chất động mạch điều trị ung thư gan (HCC)
Có nhiều phương pháp điều trị ung thư gan, gồm điều trị triệt căn như phẫu thuật cắt u gan, ghép gan, điều trị sóng cao tần hoặc tiêm cồn tuyệt đối đối với các khối u nhỏ tuy nhiên, tỷ lệ người bệnh được điều trị theo các phương pháp này không nhiều, khoảng < 30% do bệnh phát hiện muộn, chức năng gan kém... Nút mạch gan hóa chất (TACE) được coi là phương pháp điều trị hiệu quản trong các trường hợp ung thư gan không có chỉ định điều trị triệt căn.Nút mạch gan hóa chất lần đầu tiên được báo cáo vào năm 1974 bởi Doyon và cộng sự. Hiện nay, ngoài vật liệu để nút mạch thường quy bằng hỗn dịch lipidol kết hợp với hóa chất (doxorubicin, farmorubicin, cisplastin...), còn có các hạt vi cầu gắn hóa chất (DC bead, Hepashere...) hoặc bằng hạt phóng xạ giúp cho tiêu diệt tế bào u tốt hơn.
1. Chỉ định và chống chỉ định
1.1 Chỉ định. Ung thư gan nguyên phát, hoặc thứ phát tăng sinh mạch không có chỉ định phẫu thuật.1.2 Chống chỉ định. U gan quá to: Thể tích u gan chiếm hơn 1/2 thể tích gan.Huyết khối tĩnh mạch cửa: Hiện nay là chống chỉ định tương đối, tùy từng người bệnh, nếu người bệnh trẻ, chức năng gan còn tốt có thể kết hợp nút siêu chọn lọc và truyền hóa chất động mạch (cysplastin) đối với những trường hợp này.Rối loạn đông máu: Cần điều chỉnh trước khi can thiệp. Xơ gan nặng: Child pugh C.Phụ nữ có thai.
Phụ nữ mang thai có chống chỉ định với kỹ thuật này
2. Chuẩn bị thực hiện kỹ thuật chụp số hóa xóa nền và nút hóa chất động mạch điều trị ung thư gan (HCC)
2.1 Người thực hiện. Bác sĩ chuyên khoa. Bác sĩ phụ. Kỹ thuật viên điện quangĐiều dưỡng. Bác sĩ, kỹ thuật viên gây mê (nếu người bệnh không thể hợp tác)2.1 Phương tiện. Máy chụp mạch số hóa xóa nền (DSA)Máy bơm điện chuyên dụng. Phim, máy in phim, hệ thống lưu trữ hình ảnh. Bộ áo chì, tạp dề, che chắn tia X2.3 Thuốc. Thuốc gây tê tại chỗ. Thuốc tiền mê và gây mê toàn thân (nếu có chỉ định gây mê)Thuốc chống đông. Thuốc trung hòa thuốc chống đông. Thuốc đối quang iod tan trong nước. Dung dịch sát khuẩn da, niêm mạc2.4 Vật tư tiêu hao thông thường. Bơm tiêm 1; 3; 5; 10; và 20 ml. Bơm tiêm dành cho máy bơm điện. Nước cất hoặc nước muối sinh lý. Găng tay, áo, mũ, khẩu trang phẫu thuật. Bộ dụng cụ can thiệp vô trùng: dao, kéo, kẹp, 4 bát kim loại, khay quả đậu, khay đựng dụng cụ. Bông, gạc, băng dính phẫu thuật. Hộp thuốc và dụng cụ cấp cứu tai biến thuốc đối quang2.5 Vật tư tiêu hao đặc biệt. Kim chọc động mạch. Bộ ống vào lòng mạch cỡ 5-6FDây dẫn tiêu chuẩn 0,035 inchỐng thông chụp mạch cỡ 4-5FVi ống thông 2-3FVi dây dẫn 0,014-0,018 inch. Bộ dây nối chữ YKhóa ba chạc. Bộ dụng cụ đóng đường vào lòng mạch2.6 Vật liệu gây tắc mạch. Xốp sinh học (gelfoam)Hóa chất chống ung thư. Lipiodol siêu lỏng2.7 Người bệnh. Người bệnh được giải thích kỹ về thủ thuật để phối hợp với thầy thuốc. Cần nhịn ăn, uống trước 6 giờ. Có thể uống không quá 50 ml nước. Tại phòng can thiệp: Người bệnh nằm ngửa, lắp máy theo dõi nhịp thở, mạch, huyết áp, điện tâm đồ, Sp. O2. Sát trùng da sau đó phủ khăn phủ vô khuẩn có lỗ. Người bệnh quá kích thích, không nằm yên: Cần cho thuốc an thần...
Người bệnh sẽ được giải thích kỹ về thủ thuật để phối hợp với thầy thuốc
2.8 Phiếu xét nghiệm. Hồ sơ bệnh án điều trị nội trú. Có phiếu chỉ định thực hiện thủ thuật đã được thông qua. Phim ảnh chụp X-quang, CLVT, CHT (nếu có)
3. Quy trình kỹ thuật chụp số hóa xóa nền và nút hóa chất động mạch điều trị ung thư gan (HCC)
3.1 Vô cảmĐể người bệnh nằm ngửa trên bàn chụp, đặt đường truyền tĩnh mạch (thường dùng huyết thanh mặn đẳng trương 0,9%).Thường gây tê tại chỗ, có thể tiêm thuốc tiền mê trong những trường hợp ngoại lệ như trẻ nhỏ (dưới 5 tuổi) chưa có ý thức cộng tác hoặc quá kích động sợ hãi cần gây mê toàn thân khi làm thủ thuật.3.2 Vị trí chọc động mạch. Thường (>90%) chọc vào động mạch đùi. Một số trường hợp đặc biệt có thể chọc từ động mạch cánh tay3.3 Chụp động mạch và luồn chọn lọc động mạch tổn thương. Nên chụp động mạch chủ bụng bằng ống thông đuôi lợn hoặc ống thông thẳng có lỗ bên. Chụp động mạch mạc treo tràng trên đánh giá hệ tĩnh mạch cửa. Dùng ống thông để có thể chọn lọc động mạch thân tạng hoặc các động mạch mạc treo, dưới hoành, thận...: Cobra, sidewinder...Xác định mạch máu tổn thương, sử dụng vi ống thông để luồn siêu chọn lọc vào cuống mạch cấp máu cho khối u. Gây tắc mạch siêu chọn lọc khối u bằng hỗn dịch lipiodol siêu lỏng + hóa chất chống ung thư đến khi toàn bộ khối u lắng đọng hóa chất. Sau đó nút cuống mạch nuôi khối u bằng xốp sinh học (gelfoam)Chụp kiểm tra tình trạng tắc mạch của các cuống mạch nuôi, tiếp tục nút mạch chọn lọc nếu còn. Rút ống thông và ống đặt lòng mạch. Kết thúc thủ thuật, băng ép động mạch đùi 6 giờ
4. Theo dõi trong và sau can thiệp
Người bệnh sau can thiệp nên nằm tại giường bệnh, bất động chân bên chọc mạch và theo dõi biến chứng chảy máu ít nhất 6 giờ.Theo dõi các chỉ số mạch, nhiệt độ, huyết áp, hô hấp.Tiếp tục duy trì kháng sinh 3-5 ngày tùy từng diễn biến hội chứng sau nút.Dùng giảm đau trong trường hợp cần thiết.
Tiếp tục duy trì kháng sinh 3-5 ngày tùy từng diễn biến hội chứng sau nút
5. Tai biến và xử trí
Suy thận: Đặc biệt trong các trường hợp can thiệp mạch máu thận. Trong lúc can thiệp, chú ý không nên gây các mạch máu lành. Sau can thiệp nên truyền nhiều dịch.Theo dõi tình trạng ổ bụng: Một số trường hợp có thể gây tắc các mạch máu đường tiêu hóa gây các dấu hiệu thiếu máu ruột.Liên quan đến tai biến chung trong quá trình can thiệp: Lóc tách động mạch, thủng mạch, chảy máu....theo dõi, hoặc điều trị bằng can thiệp nội mạch hoặc phẫu thuật theo ý kiến chuyên khoa.Co thắt mạch: Theo dõi chờ 10-15 phút hoặc có thể dùng thuốc giãn mạch chọn lọc.Đứt gãy ống thông hoặc dây dẫn trong lòng mạch: Dùng dụng cụ chuyên biệt lấy qua đường can thiệp nội mạch hoặc phẫu thuật.Do thuốc đối quang. Hội chứng sau nút mạch: Do tắc mạch và hóa chất chống ung thư phát tán vào máu. Hội chẩn chuyên khoa điều trị nội khoa.Sự nguy hiểm của ung thư gan đã cho thấy tầm quan trọng của việc tầm soát, phát hiện bệnh sớm...Lựa chọn dịch vụ Gói tầm soát và phát hiện sớm ung thư gan, bệnh nhân sẽ được khám, tư vấn và thực hiện các xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh nhằm đánh giá chức năng gan, các bệnh gặp ở gan và sàng lọc ung thư gan.
|
vinmec
| 1,288
|
Nguyên tắc điều trị viêm bờ mi hiệu quả và an toàn
Viêm bờ mi là bệnh lý nhãn khoa thường gặp, tuy không đe dọa tới tính mạng nhưng ảnh hưởng không nhỏ tới thị lực và cuộc sống của người bệnh. Điều trị viêm bờ mi sớm và đúng cách đóng vai trò quan trọng trong việc bảo toàn sức khỏe thị lực. Tìm hiểu ngay!
1. Bệnh viêm bờ mi
1.1. Viêm bờ mi là gì?
Hiện tượng viêm nhiễm xảy ra làm tổn thương biểu bì bờ tự do của mắt gọi là viêm bờ mi. Đây là bệnh lý nhãn khoa thường gặp, có thể xảy ra ở bất kỳ đối tượng nào. Bệnh có liên quan tới sự phát triển của lông mi mắt, chủ yếu hình thành do sự tăng tiết bã nhờn ở bờ mi, hoặc do vi khuẩn, bụi bẩn dễ bám trụ vào và gây bệnh.
Tình trạng viêm và các biểu hiện bệnh khiến người bệnh khó chịu, ảnh hưởng tới tầm nhìn của mắt nếu tổ chức viêm sưng nề. Ngoài ra, bệnh cũng cản trở thẩm mỹ khuôn mặt, khiến mọi người cảm thấy e ngại khi giao tiếp.
Viêm bờ mi là tình trạng viêm nhiễm ở bờ mi mắt do nhiều nguyên nhân gây ra
1.2. Nguyên nhân gây viêm bờ mi
Nguyên nhân chính gây ra tình trạng viêm bờ mi mắt được xác định là do:
– Vi khuẩn: Các loại vi khuẩn, virus có hại tấn công vào bờ mi mắt, gây tổn thương, sưng tấy, cộm cấn vùng niêm mạc vùng bờ mi.
– Rối loạn tuyến bã nhờn: Tăng tiết tuyến bã nhờn ở bờ mi mắt khiến vi khuẩn, bụi bẩn dễ tích tụ ở khu vực này và gây viêm nhiễm.
– Dị ứng: Bụi bẩn, phấn hoa, hóa chất khiến vùng mắt trở nên nhạy cảm và dễ dàng bị viêm nhiễm hơn.
– Tác dụng phụ của thuốc: Một số loại thuốc điều trị bệnh lý toàn thân có chứa các thành phần dễ làm cho bờ mi mắt bị kích ứng và viêm nhiễm.
Theo các chuyên gia, những người có sức đề kháng kém, người không vệ sinh thân thể, vùng mắt đúng cách, trẻ nhỏ hoặc những người sinh sống trong khu vực kém vệ sinh… thường có nguy cơ mắc viêm bờ mi cao hơn.
Tùy thuộc vào nguyên nhân gây bệnh, các bác sĩ sẽ đưa ra các phương pháp cụ thể để điều trị bệnh.
1.3. Dấu hiệu viêm bờ mi
Viêm nhiễm xảy ra ở bờ mi mắt nên dấu hiệu có thể dễ dàng nhận biết nhất của bệnh chính là ngứa, đỏ tấy vùng bờ mi. Ngoài ra, người bệnh cũng có thể gặp phải các tình trạng sau, tùy thuộc vào mức độ bệnh lý:
– Đau, rát mí mắt
– Mắt cộm
– Đóng vảy ở mí mắt
– Cảm giác dị vật ở mắt
– Sưng to bờ mi
– Mắt khó nhìn, nhìn mờ
– Nhạy cảm với ánh sáng
– Đỏ mắt, chảy nước mắt
– Lông mi dễ gãy rụng…
2. Điều trị viêm bờ mi mắt
Nguyên tắc điều trị viêm bờ mi dựa trên tình trạng bệnh của từng người. Các bác sĩ sẽ tiến hành kiểm tra kỹ lưỡng và đưa ra giải pháp điều trị phù hợp để bảo toàn thị lực cho người bệnh một cách tốt nhất.
2.1. Viêm bờ mi nhẹ
Ở giai đoạn đầu, bệnh có các biểu hiện chưa quá nghiêm trọng nên có thể xử trí bằng việc:
– Vệ sinh mắt để làm sạch bụi, ghèn mắt, giảm thiểu các vi khuẩn, vi sinh vật có hại trú ngụ ở vùng bờ mi. Bác sĩ sử dụng gạc sạch và nước muối sinh lý loãng để lau nhẹ, vệ sinh vùng bờ mi cho người bệnh. Mọi người cũng có thể tự thực hiện việc vệ sinh mắt tại nhà theo hướng dẫn của bác sĩ.
– Massage nhẹ nhàng bằng đầu ngón tay ở vùng mí mắt và chườm ấm để kích thích mao mạch lưu thông tốt hơn. Cần lưu ý rằng mọi người phải vệ sinh tay thật sạch trước khi vệ sinh mắt để tránh nhiễm vi khuẩn, virus gây bệnh.
– Nhỏ nước mắt nhân tạo để cải thiện tình trạng khô, giảm nóng rát và chảy nước mắt…
Massage nhẹ nhàng bằng đầu ngón tay ở vùng mí mắt và chườm ấm để kích thích mao mạch lưu thông
2.2. Viêm bờ mi trung bình đến nặng
Đối với trường hợp viêm bờ mi trung bình hoặc viêm bờ mi nặng, việc tự ý điều trị có thể dẫn tới những hậu quả đáng tiếc. Bởi vậy, mọi người cần phải tuân thủ phác đồ điều trị của bác sĩ để cải thiện tình trạng viêm nhiễm một cách tốt nhất.
– Sử dụng thuốc mỡ kháng sinh để tra mắt, một số loại thuốc được sử dụng có thể kể đến như là: Bacitracin, erythromycin…
– Sử dụng thuốc mỡ kháng sinh hoặc kháng sinh bằng đường uống như tetracycline, azithromycin, doxycycline…
– Sử dụng thuốc nhỏ mắt như Azithromycin, Cyclosporine…
Các loại thuốc được sử dụng đều được kê đơn dựa trên tình trạng viêm và thể trạng của từng người. Tuyệt đối không tự ý mua thuốc và sử dụng tại nhà mà cần có sự tư vấn, chỉ định của bác sĩ nhãn khoa.
Điều trị viêm bờ mi nặng bằng việc sử dụng thuốc theo chỉ dẫn của bác sĩ
3. Phòng ngừa viêm bờ mi
Để phòng ngừa mắc viêm bờ mi, mọi người cần có một chế độ sinh hoạt khoa học, lành mạnh, chăm sóc và bảo vệ mắt đúng cách. Cụ thể:
– Vệ sinh mắt thường xuyên để ngăn ngừa vi khuẩn, bụi bẩn tích tụ gây ra các bệnh nguy hiểm.
– Sử dụng các loại kính bảo hộ, chắn tia UV, chống ánh sáng xanh để bảo vệ mắt.
– Sử dụng thiết bị điện tử khoa học, tránh dùng trong thời gian quá dài, để mắt nhìn quá gần.
– Ăn uống khoa học, tăng cường bổ sung thực phẩm chứa Omega, vitamin A, C, E…
– Hạn chế dụi mắt, sử dụng những thực phẩm nhiều dầu mỡ, cay nóng, rượu bia, thuốc lá có hại cho cơ thể.
– Khám mắt thường xuyên ít nhất 6 tháng/lần, đặc biệt là những người có tiền sử mắc bệnh hoặc đang mắc các bệnh lý nhãn khoa khác.
Đeo kính chống ánh sáng xanh khi làm việc thường xuyên trên các thiết bị điện tử
Điều trị viêm bờ mi sớm sẽ giúp quá trình hồi phục diễn ra nhanh hơn, giảm thiểu nguy cơ tổn thương nghiêm trọng ở vùng bờ mi và ảnh hưởng tới thị lực. Do vậy, mọi người cần đi khám ngay khi thấy mắt có các dấu hiệu bất bình thường và cần tuân thủ chỉ định điều trị của bác sĩ.
|
thucuc
| 1,186
|
Lựa chọn địa chỉ khám sức khỏe Thông tư 14 ở đâu rẻ
Khám sức khỏe Thông tư 14 là quy định bắt buộc chung được áp dụng với nhiều đối tượng. Đồng thời nêu rõ những trách nhiệm và quyền lợi mà họ được hưởng. Vậy khám sức khỏe Thông tư 14 ở đâu rẻ? Chúng ta cùng tìm hiểu.
1. Thông tư 14 hướng dẫn khám sức khỏe như thế nào?
Theo Thông tư 14 đã quy định cụ thể một số điều khoản về:
+ Sử dụng tiêu chuẩn sức khỏe để phân loại sức khỏe;
+ Chi phí khám sức khỏe;
+ Hồ sơ khám sức khỏe;
+ Thủ tục khám sức khỏe;
+ Nội dung khám sức khỏe;
+ Phân loại sức khỏe.
2. Khám sức khỏe Thông tư 14 áp dụng với đối tượng nào?
Theo Điều 1 của Thông tư 14/2013/TT-BYT đã quy định việc khám sức khỏe được áp dụng với đối tượng là người Việt Nam, người lao động nước ngoài muốn làm việc tại Việt Nam, lao động Việt Nam làm việc tại nước ngoài hay thí sinh muốn vào học ở các trường chuyên nghiệp, dạy nghề.
3.
4. Danh mục gói khám sức khỏe Thông tư 14
Danh mục khám sức khỏe Thông tư 14 bao gồm khám lâm sàng và cận lâm sàng
+ Khám lâm sàng: theo các chuyên khoa
Khám nội: Khám nội chung, tiêu hóa, tiết niệu, tim phổi,... ;
Khám ngoại: Khám các vấn đề liên quan đến xương khớp , vận động,... ;
Khám da liễu;
Tai-mũi-họng;
Răng-hàm-mặt;
Khám mắt: Đo thị lực, kiểm tra mù màu, loạn thị, cận thị,...
+ Khám cận lâm sàng
Xét nghiệm máu: Công thức máu, nhóm máu ABO, nhóm máu Rh, tốc độ máu lắng, tỷ lệ huyết sắc tố, urê máu;
Xét nghiệm viêm gan A, B, C, E;
Xét nghiệm khẳng định tình trạng nhiễm HIV (HIV dương tính);
Xét nghiệm ma túy;
Xét nghiệm phân tìm ký sinh trùng;
Điện tâm đồ;
Siêu âm;
5. Tại sao nên khám sức khỏe Thông tư 14?
Nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân và cải thiện nguồn nhân lực giúp phát triển đất nước, Bộ Y tế đã ban hành Thông 14 hướng dẫn khám sức khỏe. Nhưng thực tế thì số lượng người thực hiện theo Thông tư này còn rất hạn chế, chưa chú trọng và công tác khám bệnh sơ sài.
Thực chất, khám sức khỏe Thông tư 14 có nhiều lợi ích, ý nghĩa mà đa số mọi người đều chưa quan tâm.
+ Thông tư 14 quy định người kết luận là bác sĩ có chứng chỉ hành nghề khám bệnh chữa bệnh và thời gian khám bệnh chữa bệnh ít nhất là 54 tháng. Nên người lao động sẽ được phát hiện kịp thời và hỗ trợ điều trị tích cực nếu như có phát hiện bệnh.
+ Chi trả chi phí hợp lý, đúng quy định đối với từng danh mục khám.
+ Tạo tâm lý thoải mái, yên tâm để tiếp tục học tập, làm việc nếu kết quả sức khỏe tốt.
+ Lựa chọn môi trường học tập, làm việc phù hợp với tình trạng sức khỏe hiện tại.
6. Khám sức khỏe Thông tư 14 ở đâu rẻ?
Khám sức khỏe Thông tư 14 cần được thực hiện nghiêm túc và hiệu quả hơn. Đó là cách tôn trọng chính mình và bảo vệ nguồn nhân lực quốc gia. Để khám sức khỏe, mọi người nên lựa chọn địa chỉ uy tín, chất lượng, được cấp phép hoạt động của Bộ Y tế. Có thể lắng nghe phản hồi của bệnh nhân, người nhà bệnh nhân để tham khảo quy trình khám, chữa bệnh và niềm tin đúng chỗ. Chi phí các gói khám rất hợp lý và niêm yết, công khai cho mọi người tham khảo.
+ Áp dụng thanh toán bảo hiểm y tế và các bảo hiểm khác lên tới 100%.
+ Quy trình khám, chữa bệnh nhanh chóng, thuận tiện và chuyên nghiệp.
+ Chi phí khám, chữa bệnh hợp lý.
+ Mọi thông tin về khách hàng được đảm bảo bí mật.
+ Được nhân viên nhắc lịch tái khám.
|
medlatec
| 671
|
Cắt tử cung có sinh con được không?
Tử cung được xem là một bộ phận quan trọng trong số các cơ quan sinh sản nữ. Vậy khi cắt tử cung có sinh con được không chắc chắn là nỗi băn khoăn của rất nhiều chị em. Hãy cùng tìm hiểu thông tin trong bài viết dưới đây. Cắt tử cung có sinh con được không?
1. Cắt tử cung là gì?
Cắt tử cung là một thủ tục phẫu thuật để loại bỏ tử cung. Đây vốn là cơ quan trong cơ thể chị em, nơi cho thai nhi lớn lên. Phẫu thuật cắt tử cung có thể là cắt bỏ toàn bộ hoặc một phần của tử cung cùng với các cơ quan khác.
Các bác sĩ có thể loại bỏ buồng trứng, ống dẫn trứng, điều này phụ thuộc vào nhu cầu và tình trạng sức khỏe của chị em. Sau khi cắt tử cung, chị em sẽ không có kinh nguyệt, do đó, không thể mang thai được.
Cắt tử cung là một phẫu thuật vĩnh viễn không thể thay đổi. Do đó, chị em hãy thảo luận thật kỹ với bác sĩ về điều này trước khi thực hiện thủ thuật.
Việc cắt bỏ tử cung sẽ ảnh hưởng đến lối sống và sức khỏe của chị em. Vì vậy, khi biết được những thông tin về thủ thuật này sẽ giúp chị em bớt lo lắng hơn.
Cắt tử cung là một thủ thật vĩnh viễn, không thể thay đổi.
2. Tại sao cần cắt tử cung
Bác sĩ sẽ lựa chọn cắt tử cung khi có một số nguy cơ tiềm ẩn ảnh hưởng tới cơ quan sinh sản nữ. Dưới đây là một số nguy cơ:
2.1. U xơ tử cung
U xơ là những khối u nhưng không phải tế bào ung thư, xuất hiện trên thành tử cung. Những khối u này gây đau đớn kèm theo chảy máu nhiều.
2.2. Ra máu nhiều bất thường
Nếu chị em gặp tình trạng ra máu nhiều kèm theo đau bụng dữ dội thì đó là dấu hiệu của bệnh tật. Trong nhiều trường hợp, bác sĩ sẽ không thể tìm ra nguyên nhân của việc chảy máu bất thường. Khi đó, bác sĩ sẽ đề nghị cắt bỏ tử cung nếu người bệnh không còn trong độ tuổi sinh sản và không muốn sinh con nữa.
2.3. Sa tử cung
Đây là tình trạng hiếm gặp khi tử cung trượt khỏi vị trí và sa xuống phía âm đạo. Những phụ nữ sinh thường nhiều lần, mãn kinh, phẫu thuật vùng chậu hoặc bị béo phì có nguy cơ bị sa tử cung.
Người bị sa tử cung khiến áp lực lên vùng chậu rất lớn. Bác sĩ sẽ khuyên cắt bỏ tử cung để điều trị.
Có nhiều loại bệnh khiến chị em phải cắt tử cung để đảm bảo tính mạng
2.4. Lạc nội mạc tử cung
Là hiện tượng các mô nằm dọc thành tử cung phát triển trên thành ngoài của tử cung và trên buồng trứng. Bệnh gây đau bụng dữ dội và chảy máu giữa các kỳ kinh nguyệt.
2.5. Lạc nội mạc trong cơ tử cung (Adenomyosis)
Ngược lại với lạc nội mạc tử cung, Adenomyosis là tình trạng các mô tuyến của nội mạc tử cung phát triển bên trong cơ của thành tử cung. Nó khiến cho thành tử cung trở nên dày bất thường dẫn đến chảy máu và đau bụng dữ dội.
2.6. Ung thư tử cung
Cắt tử cung là giải pháp điều trị tốt nhất nếu chị em bị ung thư tử cung, buồng trứng, cổ tử cung hoặc thành nội mạc tử cung. Vẫn có những lựa chọn khác như xạ trị, hóa trị và cắt tử cung được khuyến nghị khi ung thư đã ở giai đoạn tiến triển hoặc các phương pháp trên không có tác dụng.
3. Các lựa chọn thay thế cho cắt tử cung
Cắt tử cung là một phẫu thuật loại bỏ tử cung và có thể là cả những cơ quan sinh sản khác. Khi bạn lựa chọn phẫu thuật này, bạn sẽ không thể mang thai. Hầu hết phụ nữ đều muốn tránh bị cắt tử cung bởi chị em không muốn mất cơ hội làm mẹ trong tương lai.
Đôi khi việc cắt tử cung lại là cần thiết. Với những chị em bị chảy máu kéo dài hoặc bị ung thư mà không thể điều trị bằng các phương pháp khác thì buộc phải cắt bỏ tử cung.
Vẫn có những lựa chọn thay thế cho cắt tử cung, chị em cần cân nhắc thật kỹ khi đưa ra quyết định.
Nếu không rơi vào những trường hợp trên, chị em vẫn có những lựa chọn thay thế, đó là:
3.1. Theo dõi cẩn thận
Bệnh u xơ tử cung đang ngày càng trở nên phổ biến. Nếu chị em bị bệnh này thì có thể chờ đợi, quan sát u xơ theo thời gian thay vì lựa chọn cắt tử cung ngay. Có những trường hợp u xơ có xu hướng co lại theo thời gian hoặc sau mãn kinh.sinh mổ 8 có thai lại
3.2. Tập thể dục thường xuyên
Đối với chứng sa tử cung, việc tập thể dục thường xuyên có thể rất hữu ích. Những bài tập Kegel có thể củng cố vùng xương chậu và khiến tình trạng bệnh được cải thiện.
3.3. Dùng thuốc
Thuốc có thể giải quyết một số vấn đề liên quan đến tử cung, chẳng hạn bệnh lạc nội mạc tử cung. Do đó, chị em không cần cắt bỏ tử cung.
3.4. Âm đạo giả
Đây có thể là một giải pháp để điều trị sa tử cung. Trước khi nghĩ đến việc cắt tử cung thì chị em hãy thử qua phương pháp điều trị này.
3.5. Phẫu thuật
Thay vì lựa chọn cắt tử cung ngay lập tức, chị em bị các bệnh như lạc nội mạc tử cung, chảy máu âm đạo dữ dội, u xơ tử cung có thể tiến hành những thủ thuật để giải quyết khối u trước.
4. Cắt tử cung có sinh con được không?
Nói chung, cắt tử cung sẽ làm giảm khả năng mang thai của chị em xuống gần như bằng không. Tuy nhiên, cũng có những phụ nữ mang thai ngay cả khi đã cắt tử cung.
Trong trường hợp cắt toàn bộ tử cung, chị em không thể mang thai. Khi bác sĩ cắt bỏ toàn bộ tử cung, chị em sẽ bước vào thời kỳ mãn kinh. Vì vậy, chị cơ thể chị em không thể sản xuất ra trứng, cũng không có chuyện thụ tinh, mang bầu nữa.
Cắt tử cung khiến cơ hội làm mẹ của chị em gần như bằng 0
Tuy nhiên, nếu là phẫu thuật cắt một phần tử cung, buồng trứng và ống dẫn trứng còn nguyên vẹn thì chị em vẫn có thể có thai, nhưng cơ hội rất mong manh bởi tử cung đã bị cắt bỏ, phôi không có chỗ nào để cấy vào. Như vậy, chị em sẽ có nguy cơ bị mang thai ngoài tử cung.
|
thucuc
| 1,215
|
Tác dụng của thuốc Dofetilide
Dofetilide là thuốc chống loạn nhịp tim đường uống, được chỉ định trong một số bệnh lý tim mạch như loạn nhịp nhanh trên thất, rung nhĩ,...Cùng tìm hiểu cách dùng thuốc Dofetilide trong bài viết dưới đây.
1. Dofetilide là thuốc gì?
Dofetilide là thuốc chống loạn nhịp tim. Dofetilide có tác dụng giữ cho tim đập bình thường ở những người bị rối loạn nhịp tim nhất định của tâm nhĩ.2. Chỉ định của thuốc Dofetilide. Thuốc Dofetilide được chỉ định trong điều trị:Loạn nhịp nhanh trên thất.Duy trì nhịp xoang bình thường ở bệnh nhân đã bị rung nhĩ hoặc cuồng nhĩ trước đó ít nhất 1 tuần. Nên dự trữ dofetilide cho những bệnh nhân rung nhĩ hoặc cuồng nhĩ có triệu chứng cao.Chuyển đổi rung nhĩ, cuồng nhĩ sang nhịp xoang bình thường.3. Cách dùng thuốc Dofetilide. Dùng thuốc Dofetilide bằng đường uống, thường là 2 lần mỗi ngày cùng hoặc không cùng thức ăn hoặc theo chỉ dẫn của bác sĩ. Để giảm nguy cơ mắc các tác dụng phụ nghiêm trọng, điều rất quan trọng là phải dùng thuốc này đúng theo chỉ định. Liều lượng dựa trên tình trạng sức khỏe, chức năng thận và đáp ứng với điều trị của bệnh nhân. Bạn không nên bỏ liều hoặc ngừng sử dụng Dofetilide đột ngột vì có thể làm cho tình trạng bệnh tồi tệ hơn. Tuân thủ theo hướng dẫn của bác sĩ khi giảm liều.
4. Chống chỉ định của thuốc Dofetilide
Thuốc Dofetilide chống chỉ định cho các trường hợp sau:Bệnh nhân quá mẫn với Dofetilide.Mắc hội chứng QT kéo dài bẩm sinh hoặc mắc phải; bệnh nhận có khoảng QT cơ bản hoặc khoảng QTc > 440 msec (500 msec ở những bệnh nhân có bất thường dẫn truyền tâm thất).Suy thận nặng (Cl cr <20 m. L / phút).Sử dụng đồng thời thuốc verapamil hoặc chất ức chế hệ thống vận chuyển cation (ví dụ: Cimetidine, ketoconazole, megestrol, prochlorperazine, hoặc trimethoprim [một mình hoặc kết hợp với sulfamethoxazole]).Sử dụng đồng thời thuốc hydrochlorothiazide một mình hoặc kết hợp với triamterene.5. Tác dụng không mong muốn của thuốc Dofetilide. Các tác dụng phụ thường gặp của thuốc Dofetilide có thể bao gồm: Nhức đầu nhẹ, chóng mặt nhẹ hoặc các triệu chứng cảm lạnh như nghẹt mũi, hắt hơi và đau họng.6. Thận trọng khi dùng thuốc Dofetilide. Bạn không nên dùng Dofetilide nếu bạn bị bệnh thận nặng hoặc có tiền sử hội chứng kéo dài QT. Tương tác thuốc nghiêm trọng có thể xảy ra khi một số loại thuốc được sử dụng cùng với Dofetilide. Nói với bác sĩ của bạn về tất cả các loại thuốc bạn đang sử dụng và bất kỳ loại thuốc nào bạn bắt đầu hoặc ngừng sử dụng. Bạn sẽ cần phải nằm viện ít nhất 3 ngày khi mới bắt đầu dùng Dofetilide. Điều này là để nhịp tim và chức năng thận của bạn có thể được theo dõi trong trường hợp thuốc gây ra tác dụng phụ nghiêm trọng.Hãy cho bác sĩ biết nếu bạn bị bệnh kéo dài gây tiêu chảy nặng, nôn mửa hoặc đổ mồ hôi nhiều. Những tình trạng này có thể gây mất cân bằng điện giải, khiến bạn sử dụng dofetilide trở nên nguy hiểm.Huyết áp của bạn sẽ cần phải được kiểm tra thường xuyên. Chức năng thận của bạn cũng có thể cần được kiểm tra bằng xét nghiệm máu thường xuyên.Người lớn tuổi có thể nhạy cảm hơn với các tác dụng phụ của thuốc này, đặc biệt là kéo dài khoảng QT. Trong khi mang thai, thuốc Dofetilide chỉ nên được sử dụng khi thật cần thiết. Thảo luận về những rủi ro và lợi ích với bác sĩ của bạn. Người ta không biết liệu thuốc Dofetilide có đi vào sữa mẹ hay không. Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi cho con bú.
|
vinmec
| 664
|
Công dụng thuốc Zirabev
Thuốc Zirabev được sử dụng để điều trị một số loại khối u não và một số loại ung thư thận, gan, phổi, trực tràng, ruột, cổ tử cung, buồng trứng hoặc ống dẫn trứng. Ngoài ra, thuốc Zirabev cũng được chỉ định để điều trị ung thư màng lót các cơ quan nội tạng trong bụng. Vậy công dụng thuốc Zirabev là gì?
1. Thuốc Zirabev có tác dụng gì?
Thuốc Zirabev có tác dụng trong điều trị một số loại khối u não và một số tình trạng ung thư như ung thư thận, gan, phổi, trực tràng, ruột, cổ tử cung, buồng trứng hoặc ống dẫn trứng. Bên cạnh đó, thuốc Zirabev cũng được sử dụng trong điều trị ung thư màng lót các cơ quan nội tạng trong bụng.Bên cạnh những công dụng trên, thuốc Zirabev có thể còn được sử dụng điều trị một số bệnh lý khác mà không được liệt kê ở trên. Do vậy, hãy tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi dùng thuốc để được tư vấn cách sử dụng thuốc sao cho hiệu quả.
2. Cách dùng và liều lượng sử dụng thuốc Zirabev
Thuốc Zirabev được bào chế dưới dạng dưới dạng dung dịch tiêm, vì vậy thuốc có thể được tiêm qua đường tĩnh mạch. Liều lượng sử dụng thuốc Zirabev sẽ phụ thuộc vào tình trạng bệnh và độ tuổi của bệnh nhân. Sử dụng thuốc Zirabev thường xuyên để có được nhiều lợi ích nhất từ nó. Để dùng thuốc an toàn hãy uống thuốc Zirabev theo đúng theo chỉ dẫn của bác sĩ, không sử dụng quá liều, nhỏ hơn hoặc lâu hơn so với chỉ định. Tuyệt đối không được tự ý tăng liều lượng của thuốc hay lạm dụng thuốc quá lâu trong thời gian dài. Bởi vì điều này không chỉ làm cho tình trạng bệnh của bạn diễn biến xấu đi mà còn làm tăng nguy cơ mắc phải những tác dụng không mong muốn.
3. Tác dụng không mong muốn khi sử dụng thuốc Zirabev
Một số tác dụng không mong muốn có thể xảy ra khi sử dụng thuốc Zirabev bao gồm:Chảy máu cam. Tăng huyết áp. Nhức đầuĐau lưng. Khô mắt hoặc chảy nước mắt. Da khô, bong tróc. Hắt hơi, sổ mũi. Thay đổi cảm nhận về hương vị. Một số dấu hiệu cần tới sự chăm sóc của y tế như chảy máu bất thường, chảy máu quá mức, dấu hiệu chảy máu đường tiêu hoá như ho ra máu, phân đen, chất nôn như bã cà phê, dấu hiệu chảy máu trong não như đột ngột yếu hoặc tế một phần cơ thể, đau đầu dữ dội, các vấn đề về thị lực hoặc thăng bằng.Thuốc Zirabev có thể gây ra một chứng rối loạn thần kinh hiếm gặp nhưng nghiêm trọng ảnh hưởng đến não. Những triệu chứng này có thể xảy ra trong vòng vài giờ sau liều đầu tiên.Trước khi kê đơn thuốc, bác sĩ luôn cân nhắc lợi ích và hiệu quả mà thuốc Zirabev đem lại nhiều hơn nguy cơ mắc tác dụng phụ. Tuy nhiên, một số trường hợp khi dùng Zirabev vẫn có thể xảy ra tác dụng không mong muốn. Vì vậy, khi có những dấu hiệu bất thường sau khi dùng thuốc đặc biệt là khi xảy ra phản ứng dị ứng nghiêm trọng có kèm theo những dấu hiệu như chóng mặt nghiêm trọng, khó thở, vùng mặt, cổ họng và lưỡi sưng, phát ban hoặc ngứa,... Trong trường hợp này, người bệnh hoặc người nhà cần thông báo ngay cho nhân viên y tế để được xử trí ngay lập tức.
4. Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Zirabev
Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Zirabev bao gồm:Thông báo cho bác sĩ biết về tiền sử quá mẫn, dị ứng với Zirabev hay bất kỳ dị ứng nào khác. Zirabev có thể chứa các thành phần của thuốc không hoạt động và có thể gây ra phản ứng dị ứng hoặc các vấn đề nghiêm trọng khác.Thông báo các loại thuốc bạn đang sử dụng bao gồm thuốc được kê đơn, thuốc không kê đơn, thảo dược và thực phẩm chức năng, các loại thực phẩm, chất bảo quản hay thuốc nhuộm.Thông báo tiền sử bệnh lý đặc biệt là tình trạng chậm lành vết thương ngoài da, phẫu thuật trong vòng 4 tuần qua, ho ra máu, dự định phẫu thuật trong vòng 4 tuần tới, bệnh tim mạch, huyết áp cao, đau tim, đột quỵ, rối loạn đông máu, chảy máu dạ dày, thủng dạ dày hoặc thực quản, ruột,...Thuốc Zirabev có thể gây hại cho thai nhi, vì vậy hãy sử dụng thuốc tránh thai hiệu quả trong quá trình điều trị ít nhất trong 6 tháng sau liều cuối cùng.Thuốc Zirabev có thể khiến cho buồng trứng hoạt động bất thường, xuất hiện với triệu chứng như trễ kinh từ 3 lần trở lên. Điều này có thể ảnh hưởng tới khả năng sinh sản, vì vậy hãy thảo luận với bác sĩ về vấn đề này.Nếu bạn quên dùng một liều thuốc thì hãy thông báo ngay cho nhân viên y tế để được bổ sung lại liều thuốc đã quên đó trong thời gian gần nhất có thể. Tuy nhiên, nếu thời gian nhớ ra liền kề với thời gian của liều thuốc tiếp theo, thì hãy bỏ qua liều đã quên và tiếp tục dùng thuốc như lịch ban đầu. Không được tự ý dùng thuốc gấp đôi liều lượng nhiều hơn so với phác đồ điều trị. Sử dụng thuốc quá liều Zirabev có thể gây ra những triệu chứng nghiêm trọng như buồn nôn, nôn, đau bụng, suy nhược,...
5. Tương tác thuốc
Tương tác thuốc có thể làm giảm tác dụng của thuốc Zirabev, hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng không mong muốn. Hãy thông báo cho bác sĩ về tất cả những loại thuốc khác mà bạn đang dùng bao gồm vitamin, thuốc được kê theo đơn, thuốc không kê đơn và các loại sản phẩm thảo dược khác. Không nên tự ý dừng, bắt đầu hoặc thay đổi liều lượng của bất kỳ loại thuốc nào khi chưa có sự đồng ý của bác sĩ.
6. Không bảo quản Zirabev ở nơi ẩm thấp hay trong ngăn đá. Mỗi loại thuốc khác nhau sẽ có những cách bảo quản khác nhau, vì vậy hãy đọc kỹ hướng dẫn bảo quản thuốc Zirabev trên bao bì, hoặc hỏi dược sĩ. Để thuốc Zirabev tránh xa tầm với của trẻ em và thú nuôi trong gia đình. Khi thuốc đã quá hạn sử dụng hoặc đã bị hỏng không thể dùng được nữa hãy xử lý thuốc đúng quy trình. Không được tự ý vứt thuốc Zirabev vào môi trường như đường ống dẫn nước hoặc toilet trừ khi có yêu cầu. Hãy tham khảo thêm ý kiến của công ty môi trường xử lý rác thải hoặc dược sĩ về cách tiêu hủy thuốc Zirabev an toàn để giúp bảo vệ môi trường.Tóm lại, thuốc Zirabev được sử dụng để điều trị một số loại khối u não và một số loại ung thư thận, gan, phổi, trực tràng, ruột, cổ tử cung, buồng trứng hoặc ống dẫn trứng. Ngoài ra, thuốc Zirabev cũng được chỉ định để điều trị ung thư màng lót các cơ quan nội tạng trong bụng. Tuy nhiên, Zirabev có thể gây ra một số tác dụng không mong muốn và tương tác thuốc, vì vậy hãy thông báo với bác sĩ những loại thuốc bạn đang dùng nhằm làm giảm nguy cơ mắc tác dụng không mong muốn và đồng thời làm tăng hiệu quả cho quá trình điều trị.
|
vinmec
| 1,304
|
Bệnh Trichomonas Vaginalis là gì, phương pháp chẩn đoán và cách phòng ngừa
Trichomonas Vaginalis là một loại ký sinh trùng đơn bào thường xâm nhập vào cơ quan sinh dục qua quan hệ tình dục không an toàn và gây nhiễm trùng. Dù khá thường gặp nhưng rất nhiều người nhiễm Trichomonas Vaginalis nhưng không biết do triệu chứng bệnh rất mờ nhạt hoặc hoàn toàn không có. Vậy làm sao để nhận biết và chẩn đoán bệnh Trichomonas Vaginalis?
1. Tìm hiểu về bệnh Trichomonas Vaginalis
Bệnh Trichomonas Vaginalis được đặt tên dựa trên tác nhân gây bệnh là một loại trùng đơn bào có thể lây lan từ người này sang người khác qua tiếp xúc trực tiếp bộ phận sinh dục khi quan hệ tình dục. Khác với virus hay vi khuẩn khác, Trichomonas Vaginalis không lây lan qua tiếp xúc vật lý thông thường như ôm hôn, ngồi chung bệ xí hay dùng chung bát đĩa, đồ ăn,...
Bệnh Trichomonas Vaginalis có nhiều triệu chứng khác nhau do ký sinh trùng tấn công vào các bộ phận thuộc cơ quan sinh sản nhưng phần lớn mọi người không biết bản thân mắc bệnh. Nguyên nhân do triệu chứng bệnh Trichomonas Vaginalis rất mờ nhạt, thường chẩn đoán điều trị nhầm sang các bệnh phụ khoa, nam khoa thông thường.
Ở nữ giới, bệnh Trichomonas Vaginalis bao gồm: viêm âm đạo, viêm niệu đạo,...
Ở nam giới, Trichomonas Vaginalis chỉ gây nhiễm trùng niệu đạo.
Khi nhiễm Trichomonas Vaginalis, người bệnh có thể có hoặc không có triệu chứng viêm nhiễm tùy vào sự phát triển của loại ký sinh trùng này. Nhưng khi đã có triệu chứng, Trichomonas Vaginalis hoàn toàn có thể lây nhiễm cho bạn tình khi quan hệ tình dục.
2. Làm sao chẩn đoán bệnh Trichomonas Vaginalis?
Bệnh Trichomonas Vaginalis có thể gặp ở cả nam và nữ giới, triệu chứng mắc bệnh ở hai giới là khác nhau do đặc điểm cấu tạo cơ quan sinh dục khác nhau. Nhìn chung triệu chứng bệnh khá giống với các viêm nhiễm đường sinh dục có các tác nhân khác nên khó chẩn đoán chính xác bệnh nếu chỉ xem xét triệu chứng. Song đây vẫn là thông tin quan trọng ban đầu để người bệnh đi khám và được xét nghiệm chẩn đoán.
2.1. Phát hiện Trichomonas Vaginalis qua triệu chứng
Ở nữ giới, triệu chứng bệnh bao gồm: ra nhiều khí hư âm đạo có mùi hôi, loãng có bọt, có thể có màu xanh vàng, gây ngứa nhiều ở vùng âm hộ, trong âm đạo,... có thể kèm theo ngứa, đi tiểu khó và đau khi giao hợp.
Ở nam giới, đa số người bệnh Trichomonas Vaginalis không có triệu chứng rõ rệt, 1 số có các triệu chứng như đi tiểu khó, tiểu nhiều lần, ngứa vùng dương vật,...
Khi khám cơ quan sinh dục ở nữ có thể thấy
âm hộ, âm đạo, cổ tử cung viêm đỏ, phù nề và có thể thấy cổ tử cung sùi như quả dâu tây, có nhiều khí hư màu vàng xanh loãng và có bọt ở cùng đồ.
2.2. Chẩn đoán bệnh Trichomonas Vaginalis qua xét nghiệm
Để chẩn đoán chính xác bệnh Trichomonas Vaginalis thì xét nghiệm là cách duy nhất, bác sĩ sẽ thu thập mẫu bệnh phẩm đường sinh dục để làm xét nghiệm chẩn đoán. Với nữ giới, bác sĩ sẽ dùng tăm bông để lấy dịch khí hư trong âm đạo cùng đồ. Với nam giới, sau khi vệ sinh bộ phận sinh dục, bác sĩ sẽ lấy bệnh phẩm bằng cách vuốt dọc dương vật để lấy dịch.
Các phương pháp xét nghiệm bao gồm :
- Soi tươi dưới kính hiển vi tìm thể hoạt động của Trichomonas vaginalis.
-
Nhuộm tiêu bản bằng
hematoxylin, hoặc nhuộm Giemsa, Gram tìm T. vaginalis
- Nuôi cấy trên môi trường Pavola hoặc môi trường T. V. : Phương pháp nuôi cấy làm tăng sinh T. vaginalis khắc phục trường hợp có ít T. vaginalis khó phát hiện bằng phương pháp soi kính. Có độ nhạy và độ đặc hiệu cao, thời gian trả kết quả sau 5 - 7 ngày.
- Phát hiện trùng roi bằng kỹ thuật nuôi
PCR với độ nhạy và đặc hiệu cao, thời gian trả kết quả sau 4 - 5h.
Khi có kết quả chẩn đoán nhiễm Trichomonas Vaginalis, việc điều trị sẽ dễ dàng và hiệu quả hơn. Không ít trường hợp nhiễm Trichomonas Vaginalis nhưng chẩn đoán nhầm sang các bệnh lý viêm nhiễm khác nên điều trị không đúng cách, không đạt kết quả tốt.
3. Có thể phòng ngừa lây nhiễm Trichomonas Vaginalis hay không?
Ký sinh trùng Trichomonas Vaginalis lây nhiễm khi tiếp xúc trực tiếp bộ phận sinh dục khi quan hệ tình dục, do vậy có một lối sống tình dục lành mạnh, an toàn là biện pháp phòng ngừa hiệu quả. Dưới đây là một số điều bạn cần lưu ý:
Sử dụng bao cao su khi quan hệ tình dục, đặc biệt là quan hệ với bạn tình mới hoặc tình một đêm.
Duy trì lối sống chung thủy 1 vợ, 1 chồng hoặc 1 bạn tình.
Thường xuyên kiểm tra sức khỏe định kỳ, từ 6 tháng – 1 năm /lần để phát hiện sớm bệnh Trichomonas Vaginalis cũng như các vấn đề sức khỏe sinh sản khác, điều trị kịp thời tránh gây hậu quả nghiêm trọng.
Khi phát hiện nhiễm Trichomonas Vaginalis, cần thông báo cho vợ/ chồng hoặc bạn tình để cùng điều trị, tránh tái nhiễm.
Vệ sinh bộ phận sinh dục thường xuyên, đúng cách.
|
medlatec
| 920
|
Cách chữa ngủ ngáy ở phụ nữ
Ngủ ngáy là vấn đề có thể gặp ở nam giới và nữ giới. Hiện tượng không chỉ gây phiền toái cho mọi người xung quanh mà còn có thể là dấu hiệu của một số bệnh lý và cần được điều trị sớm. Dưới đây là những gợi ý về cách chữa ngủ ngáy ở phụ nữ.
1. Nguyên nhân gây chứng ngủ ngáy ở phụ nữ- Khi bạn ngủ, sự rung động của các mô ở các bộ phận khác nhau ở đường hô hấp trên tạo ra tiếng ngáy. Mức độ ngáy có thể chia thành các cấp độ như sau:
+ Cấp độ 1: Tình trạng ngáy diễn ra không nhiều, tiếng ngáy thường nhỏ và khi người bệnh nằm nghiêng thì không còn nghe thấy tiếng ngáy nữa.
+ Cấp độ 2: Triệu chứng ngáy vừa đến ngáy to. Nếu bệnh nhân nằm nghiêng khi ngủ thì hết ngáy.
+ Cấp độ 3: Dù nằm nghiêng, nằm thẳng hay nằm ở bất cứ tư thế nào, bệnh nhân cũng bị ngáy. Bên cạnh đó, có thể kèm theo tình trạng ngừng thở tạm thời. Khi thức dậy, người bệnh cảm thấy mệt mỏi, khô họng.
- Rất nhiều nguyên nhân dẫn đến chứng ngáy ngủ ở chị em. Muốn áp dụng đúng cách chữa ngủ ngáy ở phụ nữ thì cần tìm được nguyên nhân chính xác gây ra tình trạng này. Dưới đây là một số nguyên nhân thường gặp nhất:
+ Do ngáy nguyên phát: Là tình trạng gây hạn chế luồng không khí, giảm bão hòa oxy hoặc rối loạn nhịp tim khi ngủ.
+ Do rối loạn nhịp thở khi ngủ khi mắc phải một số bệnh lý như hội chứng tắc nghẽn đường hô hấp trên, chứng ngưng thở khi ngủ,...
Với những trường hợp này, mặc dù triệu chứng ngáy không nguy hiểm nhưng chứng ngưng thở khi ngủ do tắc nghẽn lại có thể dẫn tới nhiều hậu quả nghiêm trọng, chẳng hạn như tình trạng rối loạn nhịp tim, tăng huyết áp, đột quỵ,... + Một số yếu tố làm tăng nguy cơ gặp phải chứng ngủ ngáy như phụ nữ lớn tuổi, phụ nữ béo phì, các trường hợp thường xuyên dùng thuốc an thần, uống bia rượu, phụ nữ đang mang thai,... . Bên cạnh đó, cấu trúc bất thường chẳng hạn như lưỡi to, lệch vách ngăn mũi, amidan kích thước lớn, hẹp hầu bên,... cũng có thể khiến chị em bị ngáy khi ngủ.
2. Cách chữa ngủ ngáy ở phụ nữ
Dưới đây là một số cách chữa ngủ ngáy ở phụ nữ:
2.1. Các biện pháp chung- Nên nằm nghiêng để hạn chế tình trạng ngáy ngủ. Khi người bệnh nằm ngửa, lưỡi gà và hàm dưới xép xuống dẫn đến cổ họng bị thu hẹp lại và gây khó thở, khiến người bệnh há miệng và dễ bị ngáy hơn.
- Nên dùng gối có độ dày vừa, không thấp quá và không cao quá. Một chiếc gối êm ái và có độ cao vừa phải không chỉ giúp bạn có cảm giác thoải mái khi ngủ mà còn giúp luồng khí ở cổ họng theo luồng khí đi ra ngoài và không gây cản trở đường thở, từ đó giúp giảm chứng ngủ ngáy. Đồng thời, gối cao khi ngủ cũng giúp giảm trào ngược axit dạ dày lên thực quản.
- Vệ sinh mũi họng trước khi ngủ bằng thuốc xịt mũi. - Dùng trà mật ong khi ngủ để hạn chế nguy cơ tắc nghẽn lưu thông không khí trong cổ họng. Bên cạnh đó, mật ong có tính kháng khuẩn và chống viêm còn có thể giúp giảm sưng cổ họng.
- Không nên uống rượu trước khi ngủ.
- Nếu phải uống thuốc an thần, nên uống trước khi ngủ vài giờ. - Bỏ thói quen hút thuốc lá.
- Không uống sữa trước khi ngủ. - Tập thể dục mỗi ngày để nâng cao sức khỏe và giải tỏa căng thẳng cũng là một cách chữa ngủ ngáy ở phụ nữ đơn giản và hiệu quả lâu dài.
2.2. Sử dụng các dụng cụ hỗ trợ
Hiện nay, có một số dụng cụ hỗ trợ có thể giúp bạn cải thiện chứng ngủ ngáy có thể kể đến như:
- Các thiết bị kéo xương hàm dưới: Tác dụng của dụng cụ này là giúp di chuyển hàm dưới và lưỡi về phía trước, tăng đường kính đường thở khi ngủ và từ đó giảm ngáy ngủ hiệu quả. - Dụng cụ giữ lưỡi: Cơ chế hoạt động của dụng cụ này là dùng lực hút để duy trì lưỡi ở phía trước, cải thiện chức năng cơ lưỡi và giảm chứng ngáy ngủ.
- Các thiết bị CPAP: Người bệnh được sử dụng một mặt nạ nhỏ áp vào vùng mũi và miệng với mục đích tăng kích thước đường hô hấp trên, phòng ngừa tình trạng xẹp đường hô hấp trên khi người bệnh ngủ. Từ đó cải thiện chứng ngáy ngủ.
2.3. Phẫu thuậtĐối với một số trường hợp có cấu trúc bất thường như lệch vách ngăn mũi, có khối polyp ở mũi, amidan to,... gây chít hẹp đường thở, bác sĩ có thể chỉ định phẫu thuật để tăng độ thông thoáng của đường thở và giảm ngáy ngủ hiệu quả. Một số phương pháp phẫu thuật có thể kể đến như:
- Phẫu thuật tạo hình hầu họng: Là phương pháp tái tạo lưỡi gà, vòm họng, thành hẫu với mục đích tăng kích thước đường thở. Người bệnh sẽ được gây mê toàn thân trước khi thực hiện. Phương pháp này có thể mang lại hiệu quả cao nhưng chỉ trong thời gian ngắn hạn (khoảng vài năm).
- Phẫu thuật với sự hỗ trợ của Coblator và tia laser: Ưu điểm của phương pháp này là ít xâm lấn và an toàn. Mục đích phẫu thuật là giảm kích thước lưỡi gà, khẩu cái mềm, từ đó đường hô hấp được mở rộng hơn.
- Phẫu thuật tạo hình bằng thuốc tiêm: Thường được áp dụng để điều trị đối với những trường hợp bị xơ cứng. Thuốc được tiêm vào lớp dưới niêm mạc của vòm khẩu cái mềm, giúp giảm kích thước mô mỡ ở đáy lưỡi và sau họng.
- Phẫu thuật gia cố vòm miệng giúp khẩu cái mềm trở nên cứng cáp hơn và hạn chế tình trạng chít hẹp đường thở. Phương thức thực hiện là dùng năng lượng nhiệt để đốt khẩu cái mềm.
Để phòng ngừa chứng ngủ ngáy, chị em nên:
+ Giữ cân nặng ở mức vừa phải, tránh tình trạng béo phì.
+ Không uống bia rượu hay hút thuốc lá.
+ Tránh căng thẳng và thức khuya.
+ Nếu có bất thường ở vùng xoang mũi, miệng họng,... thì nên điều trị triệt để.
|
medlatec
| 1,136
|
Tiểu đường type 1: nguyên nhân và phương pháp điều trị hiệu quả
Tiểu đường là tình trạng bệnh lý khi lượng đường trong máu quá cao, gây nhiều ảnh hưởng đến sức khỏe và hoạt động của các cơ quan trọng trong cơ thể. Tiểu đường có 2 dạng là tiểu đường type 1, chiếm 10% và tiểu đường type 2 chiếm khoảng 90%.
1. Tiểu đường type 1 là gì?
Tiểu đường (còn gọi là đái tháo đường) là bệnh lý rối loạn chuyển hóa mạn tính liên quan đến hormone insulin. Hormone này do tuyến tụy nội tiết sản xuất, có khả năng chuyển hóa glucose từ máu đi vào tế bào, sau đó chuyển hóa thành năng lượng.
Tiểu đường có 2 dạng là Tiểu đường type 1, chiếm 10% và tiểu đường type 2 chiếm khoảng 90% được phân chia theo nguyên nhân gây thiếu hụt insulin. Trong đó, tiểu đường type 1 xảy ra sự phá hủy tế bào beta sản xuất hormone insulin của đảo tụy dẫn tới thiếu hụt và rối loạn chuyển hóa glucose. Cùng với đó, glucose không chuyển hóa được tích tụ trong máu theo thời gian, gây nhiều vấn đề nghiêm trọng ở mắt, thần kinh, tim, răng, nướu, thận,…
2. Nguyên nhân và yếu tố nguy cơ gây bệnh tiểu đường type 1
2.1. Nguyên nhân
Hiện các nhà khoa học vẫn chưa xác định chính xác nguyên nhân gây tiểu đường tuýp 1. Chỉ biết rằng các tế bào của hệ miễn dịch của cơ thể bình thường chỉ chống lại các tác nhân lạ gây hại vì lý do nào đó đã phá hủy cả tế bào tiết insulin.
2.2. Yếu tố nguy cơ
Mặc dù chưa xác định được nguyên nhân chính xác xong các bác sĩ cũng đã tìm được các yếu tố làm tăng nguy cơ mắc bệnh gồm:
Tiền sử gia đình: Gia đình có bố, mẹ hoặc người anh chị em nào bị bệnh tiểu đường thì nguy cơ mắc bệnh của cá nhân đó cũng cao hơn. Một số loại gen cũng là yếu tố gây nguy cơ mắc bệnh lớn hơn.
Môi trường: Việc tiếp xúc với một số loại virus như: virus Coxsackie, virus Rubella, Virus Epstein-Barr, Virus Cytomegalo,… gây tình trạng phá hủy hệ thống tự miễn dịch của tế bào cũng làm tăng nguy cơ mắc tiểu đường và các bệnh miễn dịch khác.
Địa lý: Các nhà khoa học nhận thấy rằng, cư dân ở các quốc gia xa đường xích đạo như Phần Lan, Thụy Điển hay Sardinia có tỉ lệ mắc bệnh cao hơn rất nhiều các quốc gia khác như Venezuela (cao gấp 400 lần) hoặc Mỹ (cao gấp 2 - 3 lần).
Tuổi tác: Tiểu đường có thể xuất hiện ở bất cứ độ tuổi nào, tuy nhiên hai thời điểm rất đáng chú ý ở trẻ nhỏ mà ba mẹ cần quan tâm đó là trẻ từ 4 - 7 tuổi và trẻ từ 10 - 14 tuổi.
Khác: Người bị vàng da bẩm sinh, người uống nhiều nước chứa nitrat, sớm uống sữa bò, mẹ bị tiền sản giật khi mang thai,…
3. Tiểu đường type 1 có di truyền không?
Mặc dù nguy cơ mắc bệnh tiểu đường tăng lên liên quan tới yếu tố di truyền nhưng không phải bố mẹ hay người thân nào mắc tiểu đường thì con cái sẽ chắc chắn bị bệnh. Để phòng ngừa, bạn nên thường xuyên thăm khám kiểm tra và phát hiện bệnh sớm nếu có nhé.
4. Triệu chứng và biến chứng của bệnh
Nhìn chung, triệu chứng bệnh tiểu đường thường khởi phát nhanh, rầm rộ và có xu hướng nặng đi nhanh nếu không điều trị kịp thời.
4.1. Triệu chứng bệnh
Người bệnh có thể gặp phải tình trạng:
- Khát nhiều.
- Uống nhiều.
- Ăn nhiều.
- Gầy nhanh, sụt cân không rõ nguyên nhân.
- Tiểu nhiều.
4.2. Biến chứng bệnh
Biến chứng tiểu đường rất nguy hiểm và diễn tiến nhanh chóng, do đó cần sớm phát hiện và can thiệp kịp thời.
Biến chứng cấp tính thể hiện ở tình trạng hôn mê nhiễm toan ceton: Khô da, khát nước, chuột rút, tụt huyết áp, rối loạn ý thức, hôn mê, lơ mơ, buồn nôn, yếu, thở nhanh,… Khi gặp biến chứng này cần can thiệp cấp cứu càng sớm càng tốt.
Biến chứng mạn tính kéo dài, lặp lại nhiều lần như: đau ngực, loét và nhiễm trùng bàn chân, nhìn mờ, đầy bụng, chậm tiêu, khó nuốt,…
5. Chẩn đoán và điều trị bệnh tiểu đường type 1
5.1. Chẩn đoán bệnh
Theo Hiệp hội đái tháo đường Mỹ, chẩn đoán tiểu đường type 1 cần:
Chẩn đoán tiểu đường nói chung
- Đường huyết >11,1 mmol/l, kèm triệu chứng bệnh như ăn nhiều, tiểu nhiều, uống nhiều, gầy nhanh.
- Đường huyết sau khi uống 75g glucose 2 giờ >11,1 mmol/l.
- Đường huyết lúc đói (sau nhịn ăn từ 8 – 14 giờ) >7 mmol lặp lại 2 lần.
- Hb
A1C > 6,5%.
Chẩn đoán bệnh tiểu đường type 1
- Khi tuổi khởi phát dưới 30 tuổi, có nguy cơ mắc bệnh cao như: tiền sử gia đình, mắc bệnh tự miễn, triệu chứng rầm rộ,…
- Xét nghiệm có kháng thể kháng đảo tụy, định lượng insulin máu thấp hoặc bằng 0.
- Soi đáy mắt để tìm tổn thương võng mạc.
- Điện tâm đồ tìm dấu hiệu bệnh mạch vành.
- Xét nghiệm LDL-C, HDL-C, Cholesterol, triglyceride, tổng phân tích nước tiểu,…
5.2. Phương pháp điều trị bệnh tiểu đường type 1
Cần kết hợp các biện pháp điều trị sau:
Bổ sung Insulin và kiểm soát đường huyết
Kiểm soát bằng Insulin ngoại sinh là chủ yếu bằng việc: tiêm đúng giờ và liều lượng theo phác đồ để tránh tụt đường huyết. Các loại insulin bổ sung gồm: Insulin thường (tác dụng nhanh như Insulin Actrapid, Lispro,…), Insulin bán chậm (như NPH, Lente,…), Insulin chậm (hư Ultralente,…) hay Insulin hỗn hợp (Mixtard,…).
Chế độ dinh dưỡng thích hợp
Chế độ dinh dưỡng phù hợp cho bệnh nhân tiểu đường type 1: đủ chất đạm, đường, chất béo, muối khoáng, nước, vitamin,… sẽ giúp kiểm soát lượng đường huyết tố. Các chuyên gia dinh dưỡng sẽ hỗ trợ bạn lên chế độ ăn phù hợp để kiểm soát dinh dưỡng và đường huyết này.
Tập thể dục
Tập thể dục thường xuyên để tăng cường sức khỏe cũng giúp kiểm soát lượng đường huyết tốt. Tuy nhiên cần lưu ý chăm sóc cẩn thận chân và kiểm tra mắt thường xuyên để phát hiện sớm nếu có biến chứng. Nên tập 30 phút mỗi ngày, 5 ngày trong tuần với chế độ tập phù hợp với sức khỏe.
Bệnh đái tháo đường type 1 diễn biến bệnh rất nhanh, có thể trầm trọng đi nhanh chóng nếu không được can thiệp chữa trị sớm. Nếu bị chẩn đoán mắc bệnh, bạn cần kiểm tra lượng đường huyết thường xuyên và chữa trị tích cực cho đến khi kiểm soát hoàn toàn.
|
medlatec
| 1,149
|
Công dụng thuốc Pamecillin
Ampicillin là một loại kháng sinh bán tổng hợp thuộc họ kháng sinh Beta - lactamines, nhóm Penicillin type A, thuốc có độc tính thấp và có phổ kháng khuẩn rộng. Trên thị trường thuốc, Ampicillin có nhiều tên thương mại khác nhau, trong đó có thuốc Pamecillin 1g.
1. Pamecillin 1g là thuốc gì?
Thuốc Pamecillin 1g là thuốc được bào chế dưới dạng bột pha dung dịch tiêm, mỗi lọ thuốc Pamecillin 1g chứa thành phần chính là Ampicillin, hàm lượng 1g. Thuốc được sản xuất bởi Medochemie Ltd - Cyprus và lưu hành ở Việt Nam với đăng ký SĐK: VN-5017-07. Ngoài thành phần chính là kháng sinh Ampicillin, thuốc Pamecillin 1g còn chứa các tá dược vừa đủ với hàm lượng được nhà cung sản xuất cung cấp.
2.Thuốc Pamecillin 1g có tác dụng gì?
Ampicillin là một hoạt chất kháng sinh có tác dụng ức chế quá trình nhân lên của vi khuẩn, thông qua việc ức chế sự tổng hợp mucopeptid của màng tế bào vi khuẩn. Phổ kháng khuẩn của kháng sinh Ampicillin bao gồm các loài vi khuẩn nhạy cảm như: Streptococcus A, Streptococcus D faecalis; Streptococcus pneumoniae, Meningococcus, Leptospira, Corynebacterium diphtheriae, Listeria monocytogenes, Clostridium, Fusobacterium, Escherichia coli, Proteus mirabilis, Salmonella, Shigella, Haemophilus influenzae, Vibrio cholerae, Staphylococcus aureus (không kháng Beta - lactamase)...Các loại vi khuẩn hầu hết đề kháng với Ampicillin như: Staphylococcus kháng beta - lactamase, Klebsiella, Enterobacter, Serratia, Proteus rettgeri, Providencia, Pseudomonas, Mycoplasma, Chlamydia, Rickettsia, Acinetobacter...
3. Chỉ định - chống chỉ định của thuốc Pamecillin 1g
Chỉ định của thuốc Pamecillin 1g:Thuốc Pamecillin 1g dùng trong chỉ định điều trị nhiễm trùng hô hấp trên như: viêm amidan, viêm xoang, viêm tai giữa;Điều trị nhiễm trùng đường hô hấp dưới như: điều trị đợt cấp của viêm phế quản mãn, thuốc Pamecillin 1g điều trị viêm phổi thùy và viêm phổi phế quản;Viêm màng não do trực khuẩn Gram âm;Thuốc Pamecillin 1g điều trị nhiễm trùng đường tiêu hóa như sốt thương hàn, viêm đường dẫn mật;Thuốc Pamecillin 1g điều trị nhiễm trùng đường tiết niệu sinh dục như: điều trị viêm thận - bể thận, bệnh lậu, sảy thai dẫn đến nhiễm khuẩn hay các loại nhiễm khuẩn trong sản khoa;Thuốc Pamecillin 1g còn được chỉ định để phòng ngừa viêm nội tâm mạc. Chống chỉ định của Pamecillin 1g:Người mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc Pamecillin 1g;Kháng sinh Pamecillin 1g không có hiệu quả điều trị nhiễm virus nhóm Herpes nhất là bệnh tăng bạch cầu đơn nhân nhiễm trùng.
4. Cách dùng và liều dùng của thuốc Pamecillin 1g
Cách dùng thuốc Pamecillin 1g:Thuốc Pamecillin 1g được dùng bằng đường tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch gián đoạn trong thời gian khá chậm từ 3 – 6 phút;Khi tiêm phải hoà tan bột pha tiêm Pamecillin 1g với 2 - 3ml nước cất pha tiêm.Liều dùng của thuốc Pamecillin 1g:Người lớn:Tiêm bắp thuốc Pamecillin 1g: ngày tiêm 2 - 4 lần, mỗi lần tiêm 0,5 - 1 gam;Tiêm tĩnh mạch thuốc Pamecillin 1g: ngày tiêm 3 - 4 lần, mỗi lần hoà tan 1 - 2 gam Pamecillin trong 100 ml dịch truyền, sau đó truyền tĩnh mạch trong 1 giờ.Trẻ em: liều thuốc Pamecillin 1g thông thường mỗi ngày tiêm từ 50 - 100 mg/kg.
5. Lưu ý khi sử dụng thuốc Pamecillin 1g
Khi điều trị lâu dài với thuốc Pamecillin 1g, cần kiểm tra định kỳ chức năng gan thận cho bệnh nhân;Thận trọng khi dùng thuốc Pamecillin 1g vì có thể xảy ra đề kháng chéo với các kháng sinh nhóm Cephalosporin;Thận trọng khi sử dụng thuốc Pamecillin 1g ở bệnh nhân nghi ngờ tăng bạch cầu, bệnh nhân bị suy thận;Phụ nữ có thai và cho con bú: Thận trọng khi sử dụng thuốc Pamecillin 1g ở phụ nữ có thai và cho con bú, chỉ sử dụng thuốc Pamecillin 1g khi thật cần thiết và tuân theo chỉ định của bác sĩ.
6. Tác dụng phụ của thuốc Pamecillin 1g
Thuốc Pamecillin 1g có thể gây ra các biểu hiện của tình trạng dị ứng thuốc như: sốt, nổi mề đay, tăng bạch cầu, phù Quincke, rất hiếm khi gặp phải tình trạng sốc phản vệ khi tiêm thuốc Pamecillin 1g;Thuốc Pamecillin 1g có thể gây rối loạn tiêu hoá: buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy;Các phản ứng máu không mong muốn trên máu có thể phục hồi của thuốc Pamecillin 1g: thiếu máu, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu trong quá trình sử dụng;Thuốc Pamecillin 1g có thể gây ra tình trạng nổi mẩn đỏ ngoài da dạng nốt sần do nguyên nhân dị ứng hoặc không.Tác dụng phụ khác của thuốc Pamecillin 1g là gây viêm thận kẽ cấp tính.Cần lưu ý, trên đây không phải là danh mục tất cả các tác dụng phụ của thuốc Pamecillin 1g. Trong quá trình sử dụng thuốc Pamecillin 1g có thể xảy ra những tác dụng phụ khác chưa được liệt kê ở trên hoặc chưa được nghiên cứu. Nếu có bất kỳ biểu hiện khác lạ nào trong quá trình sử dụng thuốc Pamecillin 1g, bệnh nhân hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ để được tư vấn và xử trí kịp thời.
7. Tương tác thuốc của Pamecillin 1g
Khi sử dụng cùng một lúc 2 hoặc nhiều thuốc, trong đó có thuốc Pamecillin 1g rất dễ xảy ra tương tác thuốc, dẫn đến tình trạng đối kháng hoặc hiệp đồng tác dụng. Trong trường hợp này, không nên phối hợp kháng sinh Ampicillin có trong thuốc Pamecillin 1g với các thuốc có chứa hoạt chất Allopurinol để tránh tăng nguy cơ gây phản ứng trên da.Khi sử dụng thuốc Pamecillin 1g với các loại thực phẩm hoặc rượu, bia, thuốc lá... có thể ảnh hưởng gây hiện tượng đối kháng hoặc hiệp đồng với thuốc, vf vậy cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng thuốc hoặc tham khảo ý kiến của bác sĩ, dược sĩ về việc dùng thuốc Pamecillin 1g cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.Nồng độ, hàm lượng, hoạt chất thuốc Pamecillin 1g bị ảnh hưởng nếu bảo thuốc không tốt hoặc sử dụng khi quá hạn, điều này sẽ dẫn đến nhiều nguy hại khi sử dụng. Khi thuốc Pamecillin 1g quá hạn hoặc không thể sử dụng nên tham khảo bác sĩ, dược sĩ hoặc đơn vị xử lý để có cách tiêu hủy thuốc an toàn, không nên vứt thuốc Pamecillin 1g vào toilet hoặc đường ống dẫn nước.
|
vinmec
| 1,085
|
8 lý do khiến việc điều trị viêm loét đại tràng của bạn có thể thay đổi theo thời gian
Viêm loét đại tràng không biểu hiện giống nhau ở mỗi người. Các triệu chứng của nó cũng không giữ nguyên theo thời gian. Chúng có thể xuất hiện trong một thời gian, thuyên giảm và sau đó tái phát trở lại. Dưới đây là 8 lý do khiến việc điều trị viêm loét đại tràng của bạn có thể thay đổi theo thời gian
1. Phương pháp điều trị đầu tiên bạn đã thử không hiệu quả
Phương pháp điều trị đầu tiên mà nhiều người bị viêm loét đại tràng từ nhẹ đến trung bình được thử là một loại thuốc chống viêm có tên aminosalicylate. Nhóm thuốc này bao gồm:Sulfasalazine (Azulfidine).Mesalamine (Asacol HD, Delzicol).Balsalazide (Colazal).Olsalazine (Dipentum).Nếu bạn đã dùng một trong những loại thuốc trên trong một khoảng thời gian mà các triệu chứng vẫn không cải thiện, bác sĩ có thể chuyển bạn sang dùng một loại thuốc khác cùng nhóm. Một lựa chọn nữa để trị các triệu chứng cứng đầu là dùng một nhóm thuốc khác, ví dụ như corticosteroid.
2. Bệnh của bạn đã trở nên tồi tệ hơn
Viêm loét đại tràng có thể xấu đi theo thời gian. Bạn có thể bắt đầu với thể nhẹ nhưng khi các triệu chứng của bạn trở nên nghiêm trọng hơn, bác sĩ sẽ điều chỉnh thuốc cho bạn.Bác sĩ có thể kê đơn cho bạn một loại thuốc khác, chẳng hạn như corticosteroid. Hoặc bạn có thể bắt đầu sử dụng thuốc thuộc nhóm thuốc chống TNF. Nhóm này bao gồm adalimumab (Humira), golimumab (Simponi) và infliximab (Remicade). Thuốc chống TNF ngăn chặn một protein của hệ thống miễn dịch thúc đẩy quá trình viêm trong đường tiêu hóa (GI) của bạn.
Bạn có thể bắt đầu với thể nhẹ nhưng khi các triệu chứng của bạn trở nên nghiêm trọng hơn, bác sĩ sẽ điều chỉnh thuốc cho bạn
3. Bạn đang ở trong giai đoạn bùng phát
Các triệu chứng viêm loét đại tràng đến và đi theo thời gian. Khi bạn có các triệu chứng như tiêu chảy, đau bụng và đi ngoài gấp, nghĩa là bạn đang bị bùng phát. Trong thời gian bùng phát, bạn có thể phải điều chỉnh liều lượng hoặc thay đổi loại thuốc bạn dùng để kiểm soát các triệu chứng.
4. Bạn có các triệu chứng khác
Dùng thuốc viêm loét đại tràng sẽ giúp kiểm soát bệnh của bạn và ngăn ngừa bùng phát. Bạn có thể sẽ cần dùng chung với các loại thuốc khác để điều trị một số triệu chứng cụ thể như:Sốt: Bổ sung thêm kháng sinh.Đau khớp hoặc sốt: Thuốc chống viêm không steroid (NSAID) như aspirin, ibuprofen (Advil, Motrin) hoặc naproxen (Aleve).Thiếu máu: Bổ sung sắt.Một số loại thuốc trên có thể gây kích ứng đường tiêu hóa của bạn và làm cho bệnh viêm loét đại tràng tồi tệ hơn. Vì vậy, bạn cần kiểm tra với bác sĩ trước khi dùng bất kỳ loại thuốc mới nào - ngay cả loại thuốc bạn mua mà không cần đơn thuốc.
Dùng thuốc viêm loét đại tràng sẽ giúp kiểm soát bệnh của bạn và ngăn ngừa bùng phát
5. Bạn đang gặp tác dụng phụ
Bất kỳ loại thuốc nào cũng có thể gây ra tác dụng phụ và các loại thuốc điều trị viêm loét đại tràng cũng không phải ngoại lệ. Một số người dùng những loại thuốc này có thể sẽ gặp phải các tác dụng phụ như:Buồn nôn.Đau đầu.Sốt.Phát ban.Vấn đề về thận.Đôi khi, các tác dụng phụ có thể trở nên khó chịu đến mức bạn phải ngừng dùng thuốc. Nếu điều này xảy ra, bác sĩ sẽ chuyển bạn sang sử dụng một loại thuốc khác.
6. Bạn đã sử dụng steroid đường uống trong một thời gian dài
Thuốc corticosteroid tốt để điều trị bùng phát hoặc kiểm soát viêm loét đại tràng từ trung bình đến nặng nhưng chúng không được sử dụng lâu dài. Sử dụng steroid trong thời gian dài có thể gây ra các tác dụng phụ như:Xương yếu (loãng xương).Tăng cân.Tăng nguy cơ đục thủy tinh thể.Nhiễm trùng.Để giúp bạn thuyên giảm mà không có nguy cơ bị tác dụng phụ của steroid, bác sĩ có thể chuyển bạn sang thuốc kháng TNF hoặc một loại thuốc khác.
Thuốc corticosteroid tốt để điều trị bùng phát hoặc kiểm soát viêm loét đại tràng từ trung bình đến nặng nhưng chúng không được sử dụng lâu dài
7. Bạn có thể đã bị “nhờn” thuốc
Thuốc có thể làm giảm các triệu chứng viêm loét đại tràng của bạn trong một thời gian nhưng sau đó, nó có thể không còn tác dụng. Bạn có thể đã thử một vài loại thuốc khác nhau mà bệnh tình vẫn không thuyên giảm. Đó có thể là lúc bạn nên cân nhắc đến việc phẫu thuật.Loại phẫu thuật được sử dụng để điều trị viêm loét đại tràng được gọi là phẫu thuật cắt bỏ khối u. Trong thủ tục này, cả ruột kết và trực tràng của bạn đều được loại bỏ. Sau đó, bác sĩ phẫu thuật sẽ tạo một chiếc túi - bên trong hoặc bên ngoài cơ thể bạn - để lưu trữ và loại bỏ chất thải. Phẫu thuật là một bước ngoặt lớn nhưng nó có thể làm giảm các triệu chứng viêm loét đại tràng vĩnh viễn hiệu quả hơn việc dùng thuốc.
8. Bệnh tình của bạn đang thuyên giảm
Nếu tình trạng bệnh thuyên giảm, xin chúc mừng bạn. Bạn đã đạt được mục tiêu điều trị của mình.Tình trạng thuyên giảm không hẳn đồng nghĩa với việc bạn phải ngừng dùng thuốc. Tuy nhiên, nó có thể cho phép bạn giảm liều của mình hoặc ngừng sử dụng steroid. Bác sĩ có thể giữ cho bạn một số hình thức điều trị lâu dài để ngăn ngừa các đợt bùng phát mới và đảm bảo rằng bệnh tình của bạn sẽ thuyên giảm.
9. Kết luận
Viêm loét đại tràng có thể thay đổi theo thời gian. Với các đợt bùng phát và thuyên giảm xen kẽ, bệnh của bạn có thể nhẹ đi hoặc dần trở nên tồi tệ hơn. Bạn nên đến gặp bác sĩ để kiểm tra sức khỏe thường xuyên. Điều này có thể giúp bạn phát hiện và điều trị sớm các triệu chứng mới hoặc triệu chứng nặng hơn. Nếu bạn đã thử nhiều phương pháp điều trị mà không thành công, phẫu thuật có thể là giải pháp hữu hiệu mà bạn nên cân nhắc.
|
vinmec
| 1,104
|
Tìm hiểu về các bệnh lý võng mạc thường gặp
Các bệnh lý võng mạc là bệnh nhãn khoa có nguy cơ gây mù lòa cao chỉ sau bệnh đục thủy tinh thể. Nếu không được điều trị kịp thời và đúng cách, bệnh về võng mạc sẽ để lại những ảnh hưởng lớn tới sức khỏe thị lực của người bệnh. Tìm hiểu ngay!
1. Tìm hiểu về võng mạc
Võng mạc là màng bên trong đáy mắt, có nhiệm vụ tiếp nhận ánh sáng từ thủy tinh thể. Khi đi vào trong mắt, ánh sáng sẽ xuyên qua giác mạc và thủy tinh thể, hội tụ lại trên võng mạc. Võng mạc sẽ chuyển ánh sáng thành tín hiệu thị lực về trung khu phân tích tại vỏ não. Thông qua đó, mọi người có thể nhìn thấy đồ vật ở trước mắt.
Cấu tạo của võng mạc bao gồm các cơ quan chính là:
– Hoàng điểm (điểm vàng): Tập trung nhiều tế bào thị giác, giúp nhận diện nội dung và độ sắc nét của hình ảnh.
– Tế bào biểu mô sắc tố: Nơi tiếp nối và nhận tín hiệu từ tế bào thị giác, bảo vệ và nuôi dưỡng tế bào thị giác, đặc biệt là vùng hố trung tâm điểm vàng.
Nếu các tế bào biểu mô sắc tố ở võng mạc bị tổn thương, tế bào thị giác bong và teo đi thì chức năng cảm nhận ánh sáng sẽ bị ảnh hưởng, gây suy giảm thị lực, các bệnh lý võng mạc và thậm chí là mù loà.
Võng mạc là màng bên trong đáy mắt, có nhiệm vụ tiếp nhận ánh sáng từ thủy tinh thể
2. Các bệnh lý võng mạc
2.1. Bệnh võng mạc tiểu đường
Võng mạc tiểu đường là bệnh do biến chứng của bệnh tiểu đường gây ra tổn thương ở võng mạc mắt. Cụ thể, đường máu cao trong thời gian dài khiến các mạch máu của cơ thể bị tổn thương, mạch máu ở vi mắt chịu ảnh hưởng nặng nề nhất. Các mạch máu mỏng, bị sưng lên và rò rỉ, xuất huyết võng mạc dịch kính, xơ hoa khiến võng mạc bị co kéo và bị bong. Người mắc bệnh thường xuyên cảm thấy nhìn mờ, thậm chí là không thể nhìn rõ vật ở trước mắt và bị mù.
2.2. Bệnh bong võng mạc
Bong võng mạc là tình trạng mô võng mạc bị bong, tách ra khỏi đáy mắt. Bệnh xảy ra do chấn thương nhãn cầu đáy mắt và có thể gây mất thị lực vĩnh viễn nếu sau 24-72 giờ không được xử trí đúng cách. Vết rách nhỏ trên võng mạc khiến dịch trong mắt tràn xuống dưới, gây tách lớp võng mạc ra khỏi nhãn cầu. Một số trường hợp bị chấn thương kín, vết thương xuyên qua nhãn cầu, vỡ nhãn cầu cũng có thể gây ra tình trạng này. Bệnh bong võng mạc không gây đau đớn, chỉ gây ra rối loạn thị giác, giảm thị lực, ánh sáng nhấp nháy, chớp sáng hoặc có chấm đen. Người bệnh nên đi khám ngay khi phát hiện các dấu hiệu này để được bác sĩ xử trí kịp thời.
Bong võng mạc là một trong số các bệnh lý võng mạc nguy hiểm, có thể dẫn tới mù loà
2.3. Thoái hóa võng mạc
Thoái hóa võng mạc là quá trình suy thoái, tổn thương tế bào võng mạc mắt do nhiều nguyên nhân. Bệnh thường xảy ra ở những người cao tuổi, mắc cận thị hoặc cao huyết áp, tiểu đường. Thoái hóa võng mạc diễn tiến âm thầm, tàn phá thị lực dần dần với các biểu hiện thị lực giảm dần, mắt nhìn mờ, có điểm mù trước mắt… Mặc dù tiến triển từ từ nhưng bệnh có nguy cơ gây mù lòa cao, đặc biệt là khi người bệnh chủ quan không thăm khám sớm khi phát hiện các dấu hiệu bất thường.
2.4. Võng mạc tăng huyết áp
Tổn thương võng mạc do ảnh hưởng của bệnh cao huyết áp được gọi là bệnh võng mạc tăng huyết áp. Lượng máu chảy tới võng mạc bị giảm dần, dẫn tới tình trạng phù nề võng mạc. Đây là bệnh lý nguy hiểm bởi nếu không được điều trị thì có thể gây tổn thương mạch máu võng mạc, suy giảm chức năng của võng mạc và dẫn tới mù lòa. Ở giai đoạn đầu, triệu chứng của bệnh thường không rõ ràng, chỉ tói khi người bệnh phát hiện thị lực giảm nghiêm trọng, sưng mắt, đứt vỡ mạch máu… mới đi khám thì khi có bệnh đã ở giai đoạn rất nặng.
Võng mạc tăng huyết áp do bị ảnh hưởng của bệnh cao huyết áp
2.5. Bệnh võng mạc ở trẻ đẻ non
Bệnh võng mạc tăng sinh xảy ra ở trẻ đẻ non, thiếu cân được gọi là võng mạc trẻ đẻ non. Khi sinh non, mạch máu nuôi võng mạc của trẻ chưa phát triển hoàn thiện nên mạch máu ít, phát triển bất thường. Khi đó, trẻ rất dễ sinh ra bệnh võng mạc ở một hoặc cả hai mắt. Ở giai đoạn đầu, bệnh không có biểu hiện bất thường, giai đoạn cuối phát hiện con ngươi của trẻ bị trắng đục. Đôi khi, bệnh sẽ để lại sẹo ở võng mạc, khiến thị lực giảm hoặc tạo thành mô sẹo gây co võng mạc, kéo ra khỏi vị trí dẫn tới giảm thị lực trầm trọng.
2.6. Ung thư võng mạc
Ung thư khởi phát và ác tính ở võng mạc, lớp cuối cùng của mắt. Đây là bệnh ung thư thường gặp ở đối tượng là trẻ nhỏ, phá huỷ chức năng thị giác và có thể đe dọa tới tính mạng. Dấu hiệu thường thấy ở những người mắc bệnh là ánh đồng tử trắng, mắt lác, mắt đau, đỏ, nhìn kém, mắt giãn to, dị sắc mống mắt.
Ung thư võng mạc thường gặp ở trẻ nhỏ với biểu hiện là ánh đồng tử trắng
3. Điều trị các bệnh lý võng mạc
Tùy thuộc vào bệnh lý ở võng mạc mà bác sĩ sẽ đưa ra phương án điều trị cụ thể và phù hợp với tình trạng sức khỏe của từng người. Nguyên tắc điều trị các bệnh lý võng mạc thường gặp hiện nay:
– Điều trị nội khoa: Bác sĩ sẽ sử dụng các loại thuốc phù hợp để cải thiện thị lực cho người mắc bệnh võng mạc. Thuốc có thể sử dụng bằng đường uống, đường tiêm hoặc nhỏ mắt… Người bệnh cần tuân thủ chỉ định của bác sĩ trong việc sử dụng thuốc để đảm bảo an toàn cũng như tránh các biến chứng khó lường.
– Điều trị ngoại khoa: Phẫu thuật hoặc sử dụng tia laser để điều trị các mạch máu tăng sinh bất thường gây ra các bệnh võng mạc. Phẫu thuật là kỹ thuật vô cùng phức tạp, đòi hỏi phải được thực hiện bởi bác sĩ chuyên môn cao, tại phòng điều trị đạt chuẩn của Bộ Y tế.
– Chăm sóc mắt: Ngoài việc sử dụng thuốc hoặc phẫu thuật, các bệnh lý võng mạc còn có thể được cải thiện thông qua một chế độ sinh hoạt khoa học, chăm sóc mắt đúng cách. Các bác sĩ sẽ đưa ra những giải pháp phù hợp để người bệnh có thể tự chăm sóc và vệ sinh mắt đúng cách tại nhà, giúp tình trạng suy giảm thị lực do bệnh võng mạc được cải thiện hơn. Đồng thời, một chế độ sinh hoạt khoa học cũng giúp thị lực luôn sáng khỏe, ngăn ngừa tái mắc bệnh hoặc mắc các bệnh nguy hiểm khác.
Điều trị bệnh võng mạc có thể dựa trên phương pháp nội khoa hoặc ngoại khoa, do bác sĩ có chuyên môn chỉ định
Trên đây là thông tin về các bệnh lý võng mạc thường gặp, gây ảnh hưởng lớn tới sức khỏe của mọi người. Cách tốt nhất để bảo vệ bản thân trước những bệnh lý nguy hiểm kể trên chính là phòng ngừa mắc bệnh. Do vậy, bất kỳ ai cũng cần xây dựng một chế độ sinh hoạt khoa học, chăm sóc mắt thường xuyên và tuân thủ chỉ dẫn của bác sĩ trong việc thăm khám nhãn khoa định kỳ.
|
thucuc
| 1,416
|
Vì sao khi uống rượu thường đau đầu và cách khắc phục như thế nào?
Rất nhiều người gặp phải tình trạng đau đầu sau khi uống rượu. Thậm chí, một số trường hợp uống rất ít vẫn bị những cơn đau đầu tấn công. Vậy vì sao khi uống rượu thường đau đầu và có cách nào để khắc phục tình trạng này không. Bạn có thể tìm hiểu bài viết dưới đây để tìm ra lời giải đáp.
1. Tìm hiểu về tình trạng đau đầu sau khi uống rượu
Sau khi uống rượu, bạn thường xảy ra những cơn đau đầu như sau:
Bị đau đầu sau khi uống rượu 30 phút đến nhiều giờ: Tình trạng này có thể gặp ở những người uống rất ít. Nhiều trường hợp chỉ cần uống một đến hai chén rượu cũng có thể xuất hiện tình trạng đau nhức đầu.
Bị đau đầu vào sáng hôm sau: Đây là những trường hợp rất phổ biến. Những người này thường giữ vững phong độ, nghĩa là họ hoàn toàn khỏe mạnh và vẫn rất tỉnh táo trong khi uống rượu. Nhưng khi họ thức dậy sau đêm uống rượu, những cơn đau đầu sẽ bắt đầu ập tới. Những bệnh nhân mắc chứng đau nửa đầu sẽ có nhiều khả năng gặp phải tình trạng này.
2. Vì sao khi uống rượu thường đau đầu
Trong rượu có chứa histamin và khi uống rượu, loại hóa chất này cũng chính là nguyên nhân khiến cho hệ miễn dịch của bạn có xu hướng tạo ra loại hóa chất này nhiều hơn. Từ đó, thúc đẩy phản ứng viêm trên cơ thể.
Ethanol là một thành phần chính của rượu và đây cũng chính là hóa chất khiến người uống rượu cảm thấy đau nửa đầu sau khi tiêu thụ. Hơn nữa, Ethanol trong rượu khiến cho người sử dụng phải đi tiểu nhiều hơn bình thường, khiến cơ thể mất nước nhiều, giảm huyết áp. Vì thế, người uống rượu thường thấy khát nước, có thể kèm theo tình trạng chóng mặt, choáng. Bên cạnh đó, rượu cũng là nguyên nhân dẫn đến giãn các mạch máu, trong đó có những mạch máu nuôi não và gây đau đầu.
Rượu là tác nhân gây ra phản ứng viêm từ hệ miễn dịch. Cũng chính vì lý do này mà sau khi uống rượu, bạn sẽ không thể tập trung, không muốn ăn, gặp phải những vấn đề về trí nhớ, không có hứng thú với những hoạt động thường ngày.
Những loại hóa chất trong rượu chính là nguyên nhân làm tăng lượng axit trong dạ dày và gây ra tình trạng đau bụng, buồn nôn, nôn. Nếu uống nhiều trong thời gian dài có thể gây viêm loét dạ dày, thậm chí là chảy máu dạ dày.
Sau khi uống quá nhiều rượu, lượng đường trong máu của bạn có thể bị giảm đi rất nhiều và khiến bạn mệt mỏi, chân tay run rẩy, tâm trạng bị rối loạn, thất thường,…
Chúng ta thường thấy sau khi uống rượu, nhiều người cảm thấy buồn ngủ, muốn đi ngủ ngay lập tức nhưng lại không thể ngủ sâu giấc và họ rất dễ bị tỉnh giấc giữa đêm và cảm thấy mệt mỏi, đau nhức đầu khi tỉnh dậy.
3. Phải làm sao nếu bị đau đầu sau khi uống rượu?
Rượu sẽ không gây hại cho cơ thể nếu chúng ta không lạm dụng, không uống rượu quá nhiều. Đặc biệt là một số loại rượu vang còn có thể mang đến những lợi ích nhất định cho sức khỏe nếu như bạn uống nó với một liều lượng vừa phải.
Tuy nhiên, nếu bạn mắc chứng đau nửa đầu hoặc bị đau đầu khi chỉ uống rất ít rượu thì tốt nhất bạn nên tránh xa loại đồ uống này và tất cả những loại đồ uống có chứa cồn khác.
Bạn có thể ghi lại những triệu chứng của mình sau mỗi lần uống rượu, đây cũng chính là cách mà bạn tìm ra thêm một số nguyên nhân chính xác hơn ngoài thành phần của rượu khiến bạn đau đầu.
Bạn nên xem xét, cân nhắc kỹ khi lựa chọn những loại đồ uống. Nếu uống rượu luôn khiến bạn đau đầu, thì hãy lựa chọn bia hay cocktail hoặc một số loại đồ uống khác để bạn không còn cảm thấy đau đầu sau mỗi cuộc vui.
Bạn có thể uống một cốc nước đầy sau mỗi một ly rượu. Cách này cũng rất hiệu quả vì nó sẽ giúp bạn uống ít rượu hơn.
Nên ăn trước khi uống rượu hoặc uống rượu trong khi ăn. Nếu để bụng đói uống rượu, nguy cơ bị đau đầu sẽ nhiều hơn và sẽ hại cho sức khỏe hơn vì đó là lúc rượu sẽ hấp thụ rất nhanh vào cơ thể của bạn.
Khi đang gặp phải những vấn đề căng thẳng, bạn không nên uống rượu vì nó sẽ dễ khiến bạn phải đối mặt với những cơn đau đầu nghiêm trọng.
Nên uống trong giới hạn của mình: Mỗi người sẽ có một giới hạn nhất định, nếu bạn không uống được rượu thì không nên cố. Uống có chừng mực sẽ giúp bạn cảm thấy thoải mái hơn và tránh những ảnh hưởng về sức khỏe không đáng có.
Trong trường hợp những cơn đau quá dữ dội, bạn có thể tham khảo ý kiến bác sĩ để được kê đơn thuốc. Một số loại thuốc giảm đau có thể là lựa chọn trong những trường hợp này. Những tuyệt đối không tự ý sử dụng, nếu sử dụng không đúng loại thuốc, không đúng liều lượng trong khi bạn đã uống quá nhiều rượu, nó sẽ gây hại cho sức khỏe của mình, làm tổn thương gan và nhiều cơ quan khác trong cơ thể.
Như vậy, chúng ta đã tìm ra nguyên nhân vì sao khi uống rượu thường đau đầu và cách khắc phục vấn đề này như thế nào. Tuy nhiên, phương pháp tốt nhất vẫn là hạn chế hoặc tránh tuyệt đối thói quen uống rượu. Uống rượu quá nhiều, nghiện rượu không chỉ khiến bạn đau nhức đầu mà còn có thể gây ra những rủi ro sức khỏe khác, đặc biệt là những bệnh về gan và dạ dày. Cũng chính vì nghiện rượu mà rất nhiều trường hợp đã phải dành thời gian còn lại của mình trên giường bệnh.
|
medlatec
| 1,074
|
Hướng dẫn cách chọn đệm tốt cho sức khỏe
Chọn đệm tốt cho sức khỏe là một việc làm cần biết để đảm bảo chất lượng giấc ngủ, từ đó nâng cao sức khỏe mỗi ngày. Cách chọn đệm phụ thuộc nhiều vào các yếu tố như tình trạng sức khỏe, chất liệu đệm cũng như tư thế ngủ...
1. Một số tiêu chí loại đệm tốt nên dùng hiện nay
Dựa trên chất liệu, các loại đệm tương đối thịnh hành bao gồm đệm lò xo, đệm cao su hay nậm làm bằng bông ép. Bạn có thể lựa chọn đệm trên các tiêu chí sau:1.1. Đệm lò xoĐệm lò xo là loại đệm có cấu tạo gồm hệ thống lõi thép với nhiều lớp lò xo, do đó có khả năng chịu lực và độ đàn hồi cao. Ở nhóm đệm chất lượng cao, đệm lò xo rất êm ái và tạo cảm giác thoải mái cho người sử dụng, nhưng ngược lại nếu chọn loại đệm lò xo kém chất lượng, khi trở mình có thể gây ra tiếng động khó chịu. Đệm lò xo có độ dày trung bình từ 20cm trở lên. Loại đệm này có ưu điểm nổi bật nhất là khả năng nâng đỡ cột sống người nằm. Tuy nhiên, loại đệm này khá cồng kềnh, do đó gây khó khăn trong quá trình vận chuyển.Cách chọn đệm lò xo chất lượng là người mua cần chú ý kiểm tra lõi lò xo và những bộ phận có liên quan đến khả năng nâng đỡ của đệm, tiếp theo kiểm tra số lượng lớp lót và cuối cùng là tấm vải bọc bên ngoài.
1.2. Đệm cao suĐệm cao su hiện nay gồm 2 phân loại chính là đệm cao su thiên nhiên và đệm cao su nhân tạo. Về giá cả, đệm cao su nhân tạo có giá thành thấp hơn so với cao su thiên nhiên.Ưu điểm chung của đệm cao su là có độ đàn hồi tốt, bền chắc nhưng vẫn giữ được độ êm ái. Một tấm đệm cao su chất lượng có thể dùng trong thời gian dài từ 10 đến 20 năm. Mỗi tấm đệm thường có thiết kế các lỗ nhỏ giúp thông thoáng và lưu thông khí. Khả năng nâng đỡ cột sống của đệm cao su cũng được đánh giá cao. Tuy nhiên, nhược điểm lớn của loại đệm này là giá thành đắt, nặng và cồng kềnh. Ngoài ra, việc vệ sinh đệm cũng tốn rất nhiều công sức.
Đệm cao su có độ đàn hồi tốt, bền chắc nhưng vẫn giữ được độ êm ái
Cũng chính vì giá thành cao nên trên thị trường hiện nay có rất nhiều loại đệm cao su giả với chất liệu kém chất lượng, không chỉ nhanh chóng hư hỏng mà còn có thể gây hại đến sức khỏe.Cách chọn đệm cao su chất lượng đòi hỏi người mua phải kiểm tra tên thương hiệu và mã số được dập trên đệm xem chúng có khớp với phiếu bảo hành hay không. Đối với đệm cao su thiên nhiên, sản phẩm cần có các chứng nhận về chất lượng chư LGA hay ECO được niêm yết trên đệm.1.3. Đệm bông épĐệm bông ép có chất liệu là những sợi bông gòn được ép cách nhiệt và tạo thành một khối. Đệm bông ép thường có độ dày khác nhau, phổ biến nhất là 3 – 5 – 7 cm và hầu hết đều có độ dày dưới 18cm. Loại đệm này có độ bền cao và có thể xếp gọn lại nếu không sử dụng.Ưu điểm của đệm bông ép dễ thấy nhất là đệm không lún, xẹp và rất dễ vận chuyển. Không những vậy, đệm cũng có độ thông khí rất tốt, thoát ẩm nhanh và dễ dàng vệ sinh. Độ phẳng của đệm bông ép tương đối cao, do đó đảm bảo sự tuần hoàn máu. Nhược điểm của loại đệm này là độ cứng, thiếu sự mềm mại, êm ái.Khi mua đệm bông ép, bạn cần kiểm tra chất lượng của vải bọc đệm cũng như độ cứng của đệm. Đệm càng cứng thì càng chất lượng.
2. Cách chọn đệm tốt cho sức khỏe – tiêu chí nào cần quan tâm?
2.1. Tình trạng cơ thể. Tình trạng cơ thể là một trong những yếu tố cần cân nhắc khi chọn mua đệm để đảm bảo một giấc ngủ ngon. Nếu như cảm thấy nóng hoặc đau lưng do tấm đệm bên dưới khi ngủ, bạn sẽ bị tỉnh giấc và ảnh hưởng đến sức khỏe cũng như tinh thần vào sáng hôm sau.
Sử dụng đệm phù hợp giúp người dùng có giấc ngủ ngon và thoải mái
Vì vậy, một cách chọn đệm tốt cho sức khỏe là bạn nên quan tâm những đặc điểm cơ thể sau:Cơ địa: Đối với những người có thân nhiệt cao sẽ dễ cảm giác nóng khi ngủ. Vì vậy, đối tượng này nên chọn cái loại đệm như đệm lò xo, đệm bông ép hoặc đệm xơ dừa. Đặc biệt, đối với trường hợp dễ đổ mồ hôi khi ngủ, ứng cử viên tốt nhất là đệm bông ép do dễ vệ sinh đệm.Tình trạng dị ứng của cơ thể: nếu như bạn thường bị dị ứng, đệm cao su hoặc đệm xơ dừa sẽ là lựa chọn lý tưởng vì những loại đệm này tương đối khô thoáng, có tính kháng khuẩn, nhờ đó giúp ngăn ngừa đệm bị ẩm hoặc bám bụi.Có chứng đau lưng: Nếu như bạn bị đau lưng do lupus có liên quan đến hệ thống miễn dịch hoặc do thấp khớp, cơ thể thường sẽ bị mẫn cảm với hóa chất, mùi hương. Vì vậy, bạn nên chọn đệm có chất liệu tự nhiên như cotton hữu cơ, tre hữu cơ... và tránh các loại đệm có chứa nhựa, bọt biển hay sợi tổng hợp.
2.2. Tư thế ngủ. Mỗi người thường sẽ có những tư thế ngủ riêng sao cho cảm thấy thoải mái và thư giãn nhất. Yếu tố này có ảnh hưởng đến các khớp của cơ thể, do đó nên chọn loại đệm phù hợp để đảm bảo sức khỏe.Nằm nghiêng: nên chọn đệm có độ mềm hoặc có tấm làm mềm đệm trải ở trên để giảm bớt áp lực dồn trên vai, hông và tay khi nghiêng.Nằm sấp: chú ý chọn các loại đệm có độ cứng vừa đủ. Ở tư thế nằm sấp, xương chậu và hông sẽ thấp hơn so với vai khi sử dụng đệm có độ êm ái, nhờ đó duy trì cột sống thẳng khi ngủ.Nằm ngửa: trọng lượng cơ thể sẽ phân tán đều và trên diện rộng, vì vậy, lúc này độ cứng của đệm sẽ không là yếu tố chủ chốt. Tư thế ngủ này sẽ hỗ trợ bạn nằm ở hầu hết các loại đệm khác nhau.
Tư thế ngủ cũng quyết định tính chất giấc ngủ của bạn
2.3. Đệm cho người cao tuổi. Cách chọn đệm tốt cho sức khỏe người cao tuổi là những loại đệm có khả năng nâng đỡ và phù hợp với tư thế ngủ của đối tượng này, nhờ đó ngăn ngừa các nhức mỏi, đau lưng. Nếu như chọn những tấm đệm quá cứng, một số bộ phận (đặc biệt là cột sống) sẽ chịu áp lực cao, dễ dẫn đến thoát vị đĩa đệm. Nhưng nếu chọn đệm quá mềm sẽ không thể nâng đỡ được cơ thể và cũng gây đau mỏi khi thức dậy.Có thể thấy, cách chọn đệm tốt cho sức khỏe không chỉ có liên quan đến chất lượng và chất liệu làm đệm mà còn do một số yếu tố sức khỏe khác như tình trạng, tư thế ngủ, tuổi tác,.. ảnh hưởng. Vì vậy, bạn cần phải có một số lưu ý khi chọn mua đệm để đảm bảo sức khỏe cho gia đình.
|
vinmec
| 1,326
|
Những điều mẹ bầu cần biết về siêu âm doppler thai
Siêu âm doppler thai là một trong những kiểm tra được sử dụng để thăm khám, chẩn đoán và đánh giá sức khỏe của thai nhi. Tuy nhiên, không phải thai phụ nào cũng nên thực hiện siêu âm doppler thai.
1. Siêu âm doppler thai là gì?
Siêu âm doppler thai là một kỹ thuật siêu âm khá phổ biến hiện nay. Siêu âm doppler thai giúp đo lường lưu lượng máu ở những vị trí khác nhau của thai nhi như: tim, dây rốn, não để kiểm tra xem bé có nhận được đủ các chất dinh dưỡng cần thiết và oxy thông qua nhau thai hay không, đây là điều mà những siêu âm thông thường không thể kiểm tra được.
Không phải thai phụ nào cũng cần thực hiện siêu âm doppler thai, chỉ có những phụ nữ có nguy cơ cao bị các tình trạng như: Rh không tương thích, nước ối thấp, sinh đôi cùng trứng hoặc trường hợp thai nhi chậm phát triển mới cần thực hiện siêu âm doppler thai. Siêu âm doppler thai thường được tiến hành trong 3 tháng cuối của thai kỳ.
2. Siêu âm doppler thai có hại cho thai nhi không?
Cũng như các kỹ thuật siêu âm khác, siêu âm doppler thai được đánh giá là an toàn và không gây nguy hiểm cho thai nhi nếu thực hiện siêu âm trong 3 tháng cuối của thai kỳ, theo chỉ định của bác sĩ.
Tuy nhiên, cũng không nên quá lạm dụng kỹ thuật siêu âm này, đặc biệt là những thai phụ và thai nhi khỏe mạnh.
3. Những ai cần siêu âm doppler thai?
Như đã nói ở trên, không phải thai phụ nào cũng nên thực hiện siêu âm doppler thai, đặc biệt là những thai phụ và thai nhi khỏe mạnh. Chỉ có những trường hợp dưới đây, bác sĩ có thể sẽ chỉ định cho mẹ thực hiện siêu âm doppler thai:
- Trường hợp thai phụ mang đa thai.
- Thai nhi bị ảnh hưởng từ những kháng thể Rh.
- Thai nhi trong tình trạng chậm phát triển.
- Đối với thai phụ có thai nhi ở lần sinh trước nhẹ cân.
- Thai phụ đã từng bị sảy thai hoặc con tử vong ngay sau khi sinh.
- Trường hợp thai phụ đang bị mắc các bệnh như: huyết áp cao, tiểu đường.
- Trường hợp thai phụ có chỉ số khối cơ thể ( chỉ số BMI) cao hoặc thấp.
4. Thai phụ nào cần siêu âm doppler thai?
Việc tiến hành siêu âm doppler thai cần phải có sự chỉ định của bác sỹ lâm sàng hoặc các bác sỹ chuyên khoa về siêu âm thai.
Bác sỹ thực hiện siêu âm này cần phải là bác sỹ được đào tạo chính quy, tay nghề cao bởi nếu chỉ bác sỹ được tập huấn thông thường thì có thể kết quả sẽ không chính xác.
Bác sĩ có thể đề nghị người mẹ thực hiện siêu âm doppler có những biểu hiện sau:
- Mang đa thai.
- Thai nhi bị ảnh hưởng bởi kháng thể Rh.
- Thai nhi bị ảnh hưởng bệnh Parvovirut (một bệnh truyền nhiễm cấp tính do virus Canine Parvovirut (CPV) gây nên.
- Thai nhi chậm phát triển.
- Em bé được sinh ở lần trước bị nhẹ cân.
- Thai phụ từng bị sảy thai muộn hoặc bé tử vong ngay sau khi sinh.
- Thai phụ hiện đang mắc bệnh: tiểu đường, huyết áp cao,...
- Thai phụ có chỉ số BIM (chỉ số khối cơ thể) cao hoặc thấp.
5. Siêu âm doppler thai để làm gì?
Siêu âm doppler thai là một thăm khám phổ biến hiện nay, ở các khu vực khác nhau của thai phụ, tùy thuộc vào tình trạng sức khỏe của mẹ. Tuy nhiên, thai phụ chỉ tiến hành siêu âm doppler thai khi có chỉ định của bác sĩ. Thường là khi có những dấu hiệu đáng lo ngại về việc mang thai.
Siêu âm doppler thai bao gồm:
Siêu âm doppler thai động mạch tử cung
Động mạch tử cung làm nhiệm vụ đưa máu đến tử cung của người mẹ. Vì vậy, siêu âm doppler động mạch giúp kiểm tra xem máu được đưa đến nhau thai có đầy đủ không, thai nhi có được cung cấp đầy đủ các chất dinh dưỡng cần thiết và oxy hay không.
Khi còn ở trong bụng mẹ, thai nhi rất cần được cung cấp chất dinh dưỡng và oxy để phát triển khỏe mạnh. Vì vậy mà lượng máu cung cấp cho nhau thai cần phù hợp với tuổi thai.
Nếu thai nhi không nhận đủ máu, đồng nghĩa với việc không được nhận đủ chất dinh dưỡng.
Siêu âm doppler thai động mạch ở rốn
Siêu âm doppler động mạch ở rốn có thể được bác sĩ chỉ định trong các trường hợp như: thai nhi chậm phát triển, thai nhi bị ảnh hưởng bởi kháng thể Rh hoặc thai phụ đang mang đa thai.
Siêu âm doppler động mạch ở rốn cho phép các bác sĩ quan sát dòng máu từ dây rốn đến nhau thai của thai nhi, nhằm kiểm tra xem liệu bé có nhận được đầy đủ chất dinh dưỡng cần thiết và oxy hay không.
Nếu khi siêu âm doppler động mạch ở dây rốn, phát hiện có những dấu hiệu bất thường, các bác sĩ sẽ tiếp tục khảo sát dòng máu ở động mạch não giữa.
Ngoài ra, bác sĩ cũng có thể yêu cầu thai phụ thực hiện siêu âm này vài lần một tuần để theo dõi khi phát hiện những dấu hiệu bất thường ở thai nhi, và đánh giá thời điểm có thể đưa em bé ra ngoài.
6. Siêu âm doppler thai ở đâu?
Nếu mẹ bầu nào muốn biết thêm về siêu âm doppler thai, liên hệ với
|
medlatec
| 970
|
Mang thai song sinh và những lưu ý cho mẹ
Với đa số trường hợp, khi mang thai và sinh con, mỗi lần, người mẹ chỉ đẻ một con. Tuy nhiên, nhiều trường hợp một mẹ lại đẻ hai, ba, bốn, thậm chí có thể nhiều hơn nữa trong một lần. Trong đó, nếu hai con thì được gọi là song sinh.
1. Hiện tượng song sinh là như thế nào?
Song sinh hay còn được gọi là sinh đôi là trường hợp trong một lần sinh của người mẹ, có hai con được sinh ra. Đây là hiện tượng đặc biệt của quá trình thụ tinh và sinh nở. Theo cơ chế tự nhiên, ở mỗi chu kỳ kinh nguyệt của người phụ nữ thì chỉ một trứng được giải phóng và được thụ tinh bởi 1 tinh trùng, sau đó sẽ phát triển thành phôi, lớn dần trong bụng mẹ và chỉ có một em bé sẽ chào đời.
Tuy nhiên, trong một số trường hợp, việc thụ tinh sẽ xuất hiện những bất thường, tạo ra hiện tượng sinh đôi khác trứng hoặc cùng trứng.
Sinh đôi khác trứng
Xảy ra khi có tới hai quả trứng được giải phóng trong một chu kỳ của người mẹ và mỗi quả trứng lại được thụ tinh bởi 1 tinh trùng của người bố. Từ đây, sẽ tạo ra hai phôi và hai phôi này đồng thời phát triển trong tử cung của người mẹ, sau đó hai em bé được sinh ra trong một lần đẻ.
Với trường hợp này, gần như hai em bé sẽ có sự khác biệt lớn về tất cả mọi mặt như tính cách, giới tính và cả hình thể.
Sinh đôi cùng trứng
Xảy ra khi trong quá trình thụ tinh, vẫn chỉ có một trứng và một tinh trùng song khi phân chia, chúng lại tách thành hai hợp tử. Hai hợp tử này có sự độc lập hoàn toàn và phát triển trở thành hai bào thai.
Với trường hợp này, khi hai em bé được sinh ra, sẽ có sự giống nhau ở nhiều đặc điểm, không chỉ là giới tính mà còn cả hình thể hay tính cách.
2. Nguyên nhân nào có thể dẫn tới hiện tượng song sinh?
Các nhà khoa học đã xác định được một vài nguyên nhân có thể dẫn tới hiện tượng này, đó là:
Liên quan tới acid folic
Acid Folic còn được gọi với tên là Vitamin B9 được xem là thành phần có tác động lớn và vai trò hàng đầu dẫn tới hiện tượng thai đôi. Bởi có tác dụng tốt trong việc bảo vệ sức khỏe của bé, tránh những dị tật ống thần kinh nên nhiều mẹ bầu thường sử dụng loại vitamin này.
Không những thế, chúng còn có mặt trong một số loại thực phẩm thường dùng, chẳng hạn thịt bò hay hoa quả, thực phẩm lên men,... Các nhà khoa học Úc đã đưa ra kết quả nghiên cứu rằng trong 176 bà mẹ mang thai sử dụng Acid này đều đặn hàng ngày thì có xác suất 1 người sẽ mang thai đôi.
Thụ tinh ống nghiệm
Phương pháp này đã mang lại hy vọng và niềm hạnh phúc lớn cho rất nhiều cặp vợ chồng hiếm muộn. Việc thụ tinh được thực hiện ở trong phòng thí nghiệm sau đó phôi mới được đưa vào buồng trứng. Để đảm bảo sự chắc chắn và tăng cơ hội cho người mẹ thì bác sĩ sẽ đưa nhiều hơn một phôi vào tử cung. Bởi vậy, khi thực hiện phương pháp này, hiện tượng sinh đôi không hiếm gặp.
Mang thai khi tuổi đã cao
Với những trường hợp phụ nữ trên 35 tuổi mới mang thai, trong một chu kỳ sẽ giải phóng nhiều hơn một trứng cùng lúc. Điều này dẫn tới việc mang thai và sinh nhiều con một lần. Cùng với đó, những người từng sinh tối đa tới 5 con cũng là trường hợp mà khả năng mang thai đôi cao hơn so với những người khác.
Yếu tố thuộc về sắc tộc
Kết quả của một số nghiên cứu đã cho thấy chủng người châu Phi có khả năng mang thai cùng trứng cao hơn so với người châu Á. Ở một số dân tộc thiểu số cũng có tỷ lệ này cao hơn.
3. Hiện tượng này được nhận biết như thế nào?
Khi mang song thai, cơ thể người mẹ có thể xuất hiện một số dấu hiệu đặc biệt như:
Một số triệu chứng của thai nghén trở nên rõ hơn: tim đập nhanh hơn, buồn nôn, mệt mỏi nhiều, dễ cáu gắt, tiểu nhiều hơn.
Việc tăng cân trở nên rất nhanh trong một thời gian ngắn.
So với tuổi của thai tử cung lớn hơn.
So với người bình thường, nồng độ Hc
G có trong máu và nước tiểu cao gấp đôi.
Mặc dù vậy, đây chỉ là những dấu hiệu nghi ngờ, để chắc chắn hơn, bạn cần đi khám và kiểm tra. Điều này có thể được phát hiện ra trong siêu âm 3 tháng đầu.
4. Mang song thai, cha mẹ cần lưu ý tới những gì?
Mang thai vốn dĩ đã là thời kỳ đặc biệt, có thể gây ra nhiều áp lực cũng như lo lắng cho mẹ, mang thai đôi còn khiến cho điều này tăng lên gấp nhiều lần. Tuy nhiên, hầu hết các trường hợp đều sinh nở thuận lợi và an toàn. Điều quan trọng là mẹ cần lưu ý:
Về nghỉ ngơi và ăn uống
Thực hiện một cách khoa học, nghỉ ngơi nhiều và luôn giữ tinh thần, thể chất được thoải mái. Đặc biệt, chú trọng việc uống đủ lượng 2-2.5 lít nước/ngày, gồm nước lọc, canh, nước ép. Điều này không chỉ giúp lượng nước ối được tăng cường mà còn tránh nguy cơ bệnh tật.
Định kỳ đi khám, kiểm tra để nhận được sự hướng dẫn từ bác sĩ
Ngoài các nguy cơ thường gặp khi mang thai, những mẹ bầu mang thai đôi do cùng một bánh nhau còn bị đe dọa bởi hội chứng truyền máu song thai. Đây là hiện tượng một bào thai được cung cấp nhiều máu hơn bào thai còn lại dẫn tới phát triển không đồng đều, thậm chí tử vong.
Cùng với đó, cũng có những trường hợp một trong hai bào thai xuất hiện rối loạn di truyền thì cần theo dõi đánh giá để có cách xử lý phù hợp. Ngoài ra, sinh non, sảy thai, tiền sản giật hay tiểu đường thai kỳ,... là một số nguy cơ cao hơn ở phụ nữ mang song thai.
Giữ tinh thần vui vẻ, lạc quan và không lo lắng
Đối với những người mang thai đôi, phương pháp sinh mổ thường được áp dụng để đảm bảo sự an toàn, giảm thiểu nguy cơ hoặc đe dọa cho cả mẹ và con. Cùng với đó, hầu hết đều sinh sớm và trẻ sinh ra có thể có trọng lượng nhẹ hơn so với những trẻ sinh một.
Đây là những điều đã được lường trước nên bạn không cần lo lắng, chỉ cần nghỉ ngơi và giữ tinh thần vui vẻ.
|
medlatec
| 1,185
|
Viêm bao hoạt dịch – nguyên nhân và triệu chứng
Viêm bao hoạt dịch là bệnh lý xương khớp thường gặp, phổ biến ở những người vận động tay chân nhiều, người chơi thể thao. Người mắc viêm bao hoạt dich thường có các biểu hiện như sưng, đỏ, đau các khớp – vị trí thường gặp của bao hoạt dịch.
Viêm bao hoạt dịch xảy ra khi bao hoạt dịch bị viêm không do nhiễm khuẩn, gây ra đau nhức ảnh hưởng đến khả năng vận động của khớp.
1. Viêm bao hoạt dịch là bệnh gì?
Bao hoạt dịch có vai trò như một lớp đệm giữa xương và các bộ phận xung quanh như cơ bắp, gân, da, từ đó giúp cho ta cử động dễ dàng hơn.
Viêm bao hoạt dịch xảy ra khi bao hoạt dịch bị viêm không do nhiễm khuẩn, gây ra đau nhức ảnh hưởng đến khả năng vận động của khớp. Bệnh thường xuất hiện ở một số khớp hoạt động thường xuyên như viêm bao hoạt dịch gân gấp ngón tay, viêm bao hoạt dịch gân gót chân, viêm bao hoạt dịch khớp gối, khớp hông…
2. Nguyên nhân gây viêm bao hoạt dịch
Viêm bao hoạt dịch có nhiều nguyên nhân gây ra, đó là:
2.1. Hoạt động nhiều và liên tục
Hoạt động thường xuyên và liên tục sẽ khiến các bao hoạt dịch quanh khớp bị kích thích và rất ễ bị viêm. Chẳng hạn, những người thường xuyên phải quỳ gối, tỳ khủy tay quá lâu hay sử dụng cổ tay, cánh tay, cổ chân để thực hiện một hoạt động nào đó lâu ngày có thể bị viêm bao hoạt dịch.
2.2. Chấn thương
Viêm bao hoạt dịch thường xuất hiện ở một số khớp hoạt động thường xuyên như viêm bao hoạt dịch gân gấp ngón tay, viêm bao hoạt dịch gân gót chân, viêm bao hoạt dịch khớp gối, khớp hông..
Khớp gối, khớp khủy tay thường có bao hoạt dịch nằm ngay dưới da vì thế nếu như các khớp này bị chấn thương rất có thể sẽ khiến bao hoạt dịch bị tổn thương, dẫn đến viêm.
2.3. Do nghề nghiệp hay sở thích
Những người có nghề nghiệp đặc thù hoặc có sở thích nào đó mà thường xuyên phải hoạt động một khớp liên tục sẽ gây nhiều áp lực lên khớp đó, bao hoạt dịch cũng sẽ dễ bị tổn thương, gây ra tình trạng viêm bao hoạt dịch.
2.4. Người cao tuổi
Những người tuổi cao, xương khớp bị lão hóa, trở nên suy yếu cũng có nguy cơ bị viêm bao hoạt dịch cao hơn những người khác.
2.5. Các bệnh lý toàn thân
Thấp khớp, gút, tiểu đường cũng là những nguyên nhân gây viêm bao hoạt dịch.
2. Triệu chứng viêm bao hoạt dịch
Người viêm bao hoạt dịch cần được thăm khám và điều trị bởi bác sĩ chuyên khoa
Triệu chứng viêm bao hoạt dịch rất dễ nhầm lẫn với các bệnh lý khác như viêm khớp hay viêm dây chằng vì các triệu chứng của các bệnh lý này gần giống nhau như: Khớp bị sưng, nóng đỏ, đôi khi cứng khớp làm hạn chế hoạt động. Các khớp thường đau, nhức, cứng khi bị viêm. Bên ngoài có thể thấy các triệu chứng khác như khớp bị sưng đỏ, bầm tím hoặc phát ban tại vùng khớp bị viêm, khi ấn vào khớp bị viêm bao hoạt dịch người bệnh thường cảm thấy rất đau hoặc di chuyển nhẹ cũng có thể gây đau nhiều. Có thể xuất tiết dịch nhiều gây ứ dịch trong bao hoạt dịch hoặc tràn dịch khớp.
|
thucuc
| 621
|
Phòng ngừa u xơ tử cung bằng tắm nắng
Phụ nữ nếu được bổ sung đủ lượng vitamin D sẽ giảm nguy cơ mắc u xơ tử cung so với những người thiếu hụt vi chất này, đây là nghiên cứu do các nhà khoa học tại Viện Khoa học y tế môi trường quốc gia (NIEHS – Mỹ), khảo sát ở hơn 1.000 phụ nữ, từ 35 – 49 tuổi tại Washington – Mỹ.
Sau khi lấy máu từ những phụ nữ này, nồng độ vitamin D trong máu sẽ được các nhà khoa học phân tích. Kết quả là: nếu lượng vitamin D được bổ sung đầy đủ, chị em sẽ giảm được tới 32% nguy cơ phát triển u xơ tử cung. Đồng thời, các chuyên gia cũng chỉ ra rằng, việc bỏ ra hơn một tiếng đồng hồ ở ngoài trời mỗi ngày sẽ giúp người phụ nữ giảm được 40% nguy cơ bị u xơ tử cung.
Phụ nữ sẽ giảm được nguy cơ bị u xơ tử cung nếu tắm nắng mỗi ngày
Nhiều phụ nữ cho biết, họ không thấy xuất hiện các triệu chứng của bệnh khi kích thước khối u còn nhỏ. Đến khi khối u to, một số biểu hiện rõ rệt có thể làm chị em khó chịu như: rong kinh, đau khi hành kinh, trằn nặng và đau tức vùng bụng dưới, tần suất đi tiểu tăng, đau lưng,…U xơ tử cung nếu không được hỗ trợ điều trị kịp thời thì sẽ dẫn đến một số hậu quả: hiếm muộn, vô sinh, sảy thai…
Đặc biệt, nhà nghiên cứu Donna Baird- thành viên của nhóm nghiên cứu cho biết: u xơ tử cung có thể gây đau, chảy máu và là nguyên nhân chủ yếu dẫn đến cắt bỏ tử cung ở phụ nữ tại Mỹ. Sự phát hiện này đã mang lại lợi ích thiết thực cho nữ giới, đó là giúp họ giảm nguy cơ mắc u xơ tử cung chỉ bằng việc tăng cường việc tiếp xúc với ánh sáng mặt trời mỗi ngày.
Khi đã có khối u xơ tử cung, trong quá trình hỗ trợ điều trị, thông thường các bác sĩ sẽ dựa vào kích thước khối u và nhu cầu sinh con của người phụ nữ để đưa ra chỉ định thích hợp. Với khối u xơ kích thước nhỏ (đường kính dưới 5cm), bác sĩ sẽ cho bệnh nhân dùng thuốc chống viêm, giảm đau kết hợp thuốc nội tiết. Tuy nhiên, những loại thuốc này có thể gây một số tác dụng phụ. Nếu khối u xơ tử cung đã phát triển lớn, chỉ định phẫu thuật thường được bác sĩ lựa chọn nhưng sau phẫu thuật, tỉ lệ tái phát khá cao.
Trước thực tế đó, việc chị em chủ động phòng ngừa u xơ tử cung được xem là giải pháp quan trọng. Bên cạnh áp dụng phương pháp tắm nắng hàng ngày, hiện nay, cây trinh nữ hoàng cung, kết hợp cùng những thảo dược khác như: hoàng kỳ, hoàng cầm, khương hoàng,… được đánh giá giúp ức chế sự phát triển của tế bào khối u, tăng cường hệ miễn dịch, phòng ngừa và hỗ trợ hỗ trợ điều trị u xơ tử cung hiệu quả.
Để đạt được hiệu quả cao trong phòng ngừa, hỗ trợ hỗ trợ điều trị, ngăn chặn tái phát u xơ tử cung, bên cạnh việc tắm nắng, sử dụng các thảo dược chị em nên khám phụ khoa định kỳ để sớm phát hiện và kiểm soát sự phát triển của khối u.
Theo Dân trí
|
thucuc
| 602
|
Công dụng thuốc Wimaty
Thuốc Wimaty được bào chế dưới dạng kem bôi, có thành phần chính là Betamethasone valerate. Thuốc Wimaty được sử dụng trong điều trị bệnh viêm da và một số bệnh khác trên da.
1. Thuốc Wimaty có tác dụng gì?
Trong mỗi hộp 15g thuốc Wimaty dạng kem bôi da có chứa thành phần chính là Betamethasone valerate và các tá dược khác. Betamethasone là một loại corticosteroid tổng hợp, có tác dụng glucocorticoid rất mạnh cùng với tác dụng mineralocorticoid không đáng kể. Khi sử dụng tại chỗ, Betamethasone có hiệu quả trong điều trị bệnh da đáp ứng với corticosteroid do có công dụng kháng viêm, co mạch, chống dị ứng. Ở liều cao, Betamethason có công dụng ức chế miễn dịch.Chỉ định: Thuốc Wimaty được sử dụng trong điều trường hợp sau:Làm giảm các biểu hiện viêm trong bệnh da đáp ứng với corticosteroid;Điều trị thương tổn thâm nhiễm khu trí, ban vảy nến, sẹo lồi, phì đại của liken (lichen), lupus dạng ban đĩa, viêm da tróc vảy, viêm da tiếp xúc, ban đỏ đa dạng (hội chứng Stevens - Johnson).Chống chỉ định: Không sử dụng thuốc Wimaty trong các trường hợp như sau:Người bị tổn thương da do virus, nấm, vi khuẩn, ký sinh trùng trên diện rộng; mụn trứng cá, tổn thương có loét;Người quá mẫn với Betamethason, các loại corticosteroid khác hay với bất cứ thành phần nào của thuốc Wimaty.
2. Cách dùng và liều dùng thuốc Wimaty
Cách dùng:Thuốc Wimaty được bào chế dưới dạng kem nên người bệnh sử dụng thuốc bằng phương pháp bôi lên da;Trước khi lấy thuốc Wimaty, bệnh nhân cần lưu ý phải vệ sinh tay và vùng da bị tổn thương sạch sẽ, lau khô để tránh lây lan sang các vùng khác;Ở vùng da bị tổn thương, người bệnh không được băng bó, bít kín hoặc che đậy nếu bác sĩ không yêu cầu;Sau khi sử dụng thuốc Wimaty, bệnh nhân cần vệ sinh tay lại thật sạch sẽ để tránh nuốt phải thuốc khi ăn uống.Liều dùng: Bôi nhẹ nhàng thuốc Wimaty lên vùng da bị bệnh khoảng 1 - 2 lần mỗi ngày vào buổi sáng và tối. Lấy một lượng thuốc vừa đủ để bôi vào vùng da bị tổn thương, không nên dùng quá nhiều hay quá ít.Quá liều:Triệu chứng: Các tác dụng do tăng corticosteroid sẽ không xuất hiện sớm trừ khi bạn sử dụng liên tục liều cao. Các tác dụng toàn thân do quá liều thuốc Wimaty có thể gặp hiện tượng như giữ nước và natri, tăng chứng thèm ăn, tăng đường huyết, huy động calci và phospho kèm theo loãng xương;Cách xử lý: Trường hợp quá liều cấp thuốc Wimaty, cần chú ý theo dõi điện giải đồ huyết thanh và nước tiểu. Đặc biệt là lưu ý cân bằng kali và natri. Trường hợp nhiễm độc mức độ mạnh hãy dừng thuốc từ từ và điều trị mất cân bằng điện giải nếu cần.Bệnh nhân không được tự ý sử dụng, giảm liều hay tăng liều thuốc Wimaty nếu không có hướng dẫn từ bác sĩ chuyên môn bởi có thể làm giảm hiệu quả hay thậm chí làm bệnh thêm trầm trọng. Nếu có điều gì chưa nắm rõ, người bệnh nên hỏi ý kiến bác sĩ.
3. Tác dụng phụ của thuốc Wimaty
Các tác dụng không mong muốn của Betamethasone xảy ra liên quan đến cả thời gian điều trị và liều lượng. Trong quá trình sử dụng thuốc Wimaty, bệnh nhân có thể gặp một số tác dụng phụ như:Tác dụng phụ tại chỗ: Có cảm giác ngứa, nóng rát, viêm nang lông, kích ứng, phát ban dạng trứng cá, chứng tăng lông tóc, nhiễm trùng thứ phát, giảm sắc tố, nổi vân da, teo da. Hiếm gặp các trường hợp viêm da dị ứng, phù thần kinh mạch hay mày đay;Tác dụng phụ toàn thân:Chuyển hóa: Thường gặp nhất là giữ nước, giữ natri và mất kali;Nội tiết: Thường gặp hiện tượng kinh nguyệt thất thường, ức chế sự tăng trưởng của thai và trẻ nhỏ, giảm dung nạp glucose, hội chứng Cushing;Cơ xương: Thường gặp mất khối lượng cơ, loãng xương và yếu cơ;Thần kinh: Ít xảy ra tình trạng thay đổi tâm trạng, sảng khoái, mất ngủ, trầm cảm nặng; hiếm gặp tăng áp lực nội sọ lành tính;Mắt: Ít gặp glocom, đục thủy tinh thể;Tiêu hóa: Ít gặp chảy máu, loét dạ dày, chướng bụng, viêm tụy, viêm loét thực quản.
4. Thận trọng khi sử dụng thuốc Wimaty
Trong quá trình sử dụng thuốc Wimaty, bệnh nhân cần chú ý một số điểm như sau:Dừng sử dụng thuốc nếu tình trạng quá mẫn, kích ứng hay các phản ứng khác xuất hiện. Trong trường hợp này cần sử dụng liệu pháp điều trị phù hợp;Corticosteroid sử dụng ngoài có thể được hấp thu tác dụng toàn thân. Do vậy, chú ý theo dõi người bệnh điều trị kéo dài, khi sử dụng thuốc trên diện rộng, khi dùng cho trẻ em và khi sử dụng kỹ thuật băng ghép;Sử dụng thuốc Wimaty đối với phụ nữ có thai và cho con bú:Thận trọng khi dùng Betamethason cho phụ nữ có thai. Phải cân nhắc giữa những lợi ích và nguy cơ của thuốc Wimaty đối với người mẹ và phôi hoặc thai nhi;Phụ nữ đang trong quá trình cho con bú cần tránh bôi thuốc Wimaty lên vú khi cho con bú.
5. Tương tác thuốc Wimaty
Betamethason dễ dàng được hấp thụ khi sử dụng tại chỗ và có tác dụng toàn thân. Do vậy, thuốc có thể xảy ra một số tương tác gồm:Betamethason làm tăng nguy cơ nhiễm độc gan nếu sử dụng cùng với paracetamol liều cao hoặc trường diễn (dài ngày);Betamethason làm gia tăng nồng độ glucose máu nên có thể cần phải thực hiện điều chỉnh liều dùng của các thuốc chống đái tháo đường đường uống hoặc insulin;Betamethason làm gia tăng khả năng loạn nhịp tim hoặc độc tính của digitalis kèm với hạ kali máu khi sử dụng chung với glycosid digitalis;Betamethason có thể làm gia tăng hoặc giảm tác dụng chống đông của các thuốc chống đông coumarin nên có thể cần phải tiến hành điều chỉnh liều dùng;Betamethason có thể làm gia tăng nồng độ salicylat trong máu người dùng;Betamethason khi phối hợp với các loại thuốc kháng viêm không steroid hoặc rượu có thể làm gia tăng mức độ trầm trọng của tình trạng loét đường tiêu hóa;Thuốc chống trầm cảm ba vòng làm tăng thêm các rối loạn tâm thần do corticosteroid gây ra;Phenytoin, Phenobarbital, ephedrine hoặc rifampicin có thể làm tăng sự chuyển hóa và làm giảm tác dụng điều trị của thuốc Betamethason;Estrogen có thể làm thay đổi sự chuyển hóa và mức liên kết protein của Betamethason, làm giảm độ thanh thải và tăng tác dụng điều trị cũng như độc tính của Betamethason;Thận trọng khi sử dụng phối hợp Betamethasone với aspirin trong trường hợp bệnh nhân bị giảm prothrombin máu.Trong quá trình sử dụng thuốc Wimaty, người bệnh cần chú ý lắng nghe và làm đúng theo các chỉ dẫn từ phía bác sĩ chuyên môn. Đồng thời, người bệnh không nên tự ý thay đổi cách dùng hay liều dùng thuốc. Điều này đảm bảo đạt được hiệu quả nhanh chóng, hạn chế những diễn biến không mong muốn có thể xảy ra.
|
vinmec
| 1,240
|
Các Dạng Viêm Khớp Chân & Phương pháp điều Trị Hiệu Quả nhất
Viêm khớp chân có nhiều dạng như viêm khớp cổ chân, viêm khớp ngón chân, viêm khớp gối, khớp háng…. Với mỗi dạng viêm khớp và từng vị trí khác nhau đều có những cách xử trí khác nhau. Vậy viêm khớp chân phát hiện và xử trí như thế nào? Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn đọc giải đáp thông tin.
Viêm khớp chân là tình trạng thường gặp ở nhiều người
Các dạng viêm khớp chân
Bệnh gout
Gout là bệnh lý viêm khớp liên quan đến chuyển hóa acid uric máu. Do lắng đọng các tinh thể urat muối tại các khớp ngón chân, khớp gối… mà người bệnh gặp phải các cơn đau nhức xương khớp cấp tính, chỉ đỡ sau khi dùng các loại thuốc giảm đau dạng uống hoặc dạng tiêm. Khi đã bị gout, người bệnh không thể chữa khỏi mà chỉ có thể sống chung với bệnh bằng cách uống thuốc chống tăng acid uric máu, thay đổi chế độ dinh dưỡng hàng ngày.
Thoái hóa khớp
Đây là bệnh lý viêm khớp cổ điển thường gặp. Thoái hóa khớp xảy ra do chấn thương, quá trình lão hóa của cơ thể nên người già có nguy cơ bị cao hơn người trẻ. Khi bị viêm khớp do thoái hóa khớp, người bệnh thường có các triệu chứng cứng khớp sau mỗi sáng ngủ dậy, sưng khớp khi gắng sức…
Thoái hóa khớp gây viêm khớp dễ gặp ở các khớp lớn như đầu gối, khớp háng… vì đây là những vị trí phải chịu áp lực lớn từ trọng lượng cơ thể. Bệnh cần phải được điều trị lâu dài kết hợp với chế độ vận động vừa sức.
Có nhiều dạng viêm khớp chân
Viêm khớp vẩy nến
Viêm khớp chân đôi khi cũng xảy ra do bệnh lý viêm khớp vảy nến. Đây là bệnh tự miễn khá nguy hiểm gặp phải ở những bệnh nhân vị vảy nến.
Viêm khớp dạng thấp
Viêm khớp dạng thấp cũng là bệnh tự miễn do cơ chế bảo vệ của cơ thể bị lệch lạc. Hệ miễn dịch tấn công vào các mô khỏa mạnh vì cho rằng chúng là kẻ xâm lược nguy hiểm. Bệnh rất khó điều tị do phát sinh từ bên trong, gây biến chứng nặng nề
Khám viêm khớp chân ở đâu?
Thăm khám để được chẩn đoán và điều trị bệnh hiệu quả
|
thucuc
| 421
|
Các tác dụng phụ của thuốc Sargramostim
Sargramostim là nhóm thuốc được sử dụng trong điều trị các bệnh nhiễm trùng do suy giảm bạch cầu hay các bệnh suy giảm bệnh cầu khác có liên quan. Sargramostim cần phải được bác sĩ kê đơn và phải được sử dụng đúng cách. Thuốc sargramostim có thể gây nên các tác dụng phụ khi dùng, vậy nên người bệnh cần lưu ý.
1. Sargramostim là thuốc gì?
Sargramostim được hiểu là một phiên bản nhân tạo của GM-CSF, một loại protein kích thích sản xuất ra bạch cầu (WBC). Đặc biệt hơn cả, nó cũng sản xuất để tạo ra bạch cầu trung tính, đại thực bào và tế bào đuôi gai. Các loại bạch cầu này có chức năng chống lại nhiễm trùng và thường bị giảm trong quá trình điều trị ung thư.Bạch cầu trung tính là loại bạch cầu đầu tiên phản ứng để chống lại sự nhiễm trùng. Khi số lượng các tế bào này giảm xuống dưới 1000/ mm3, nó được coi như là giảm bạch cầu. Điều này sẽ khiến bệnh nhân có nguy cơ nhiễm trùng cao hơn. Đại thực bào chống lại nhiễm trùng bằng cách ăn vi khuẩn, nhưng hoạt động lại lâu hơn bạch cầu trung tính. Tế bào đuôi gai chỉ chiếm 1% trong số lượng bạch cầu, nhưng liên tục kiểm tra khu vực này. Chúng sẽ thông báo cho bạch cầu trung tính và đại thực bào biết khi phát hiện ra có sự nhiễm trùng.Thuốc Sargramostin là loại thuốc được chỉ định trong điều trị để giảm nguy cơ nhiễm trùng ở những bệnh nhân có bệnh bạch cầu cấp tính dòng tủy (AML), giảm bạch cầu trung tính do đang trong giai đoạn hóa trị liệu. Ngoài ra, Sargramostim cũng được điều trị trên những bệnh nhân đang cấy ghép tế bào gốc máu, ở những bệnh nhân đang cấy ghép tế bào gốc máu ngoại vi, ghép tủy xương (BMT). Sargramostim cũng được sử dụng điều trị cho những bệnh nhân sau khi được cấy ghép tủy xương nhưng không đáp ứng. Sargramostim hoạt động bằng cách tạo ra nhiều bạch cầu trung tính và một số tế bào máu khác trong cơ thể.Sargramostim không phải là một phương pháp điều trị ung thư đặc hiệu, mà là một loại thuốc hỗ trợ chăm sóc. Điều này có nghĩa là nó được sử dụng để giảm bớt sự ức chế tủy xương (giảm số lượng máu) thứ phát do ung thư và các phương pháp điều trị tiêu diệt tế bào.
2. Hướng dẫn cách dùng Sargramostim
Sargramostim là dung dịch ở dạng chất lỏng, nên nó có thể được tiêm dưới da hoặc tiêm trực tiếp vào tĩnh mạch. Thuốc sargramostim được tiêm mỗi ngày một lần, nhất là tiêm vào cùng một thời điểm trong ngày, cho đến khi bệnh nhân không còn bị giảm bạch cầu trung tính. Liều lượng của thuốc sẽ được bác sĩ điều trị kê đơn dựa trên cân nặng của cơ thể. Sargramostim được bắt đầu sử dụng ít nhất sau 24 giờ khi đã hoàn thành hóa trị hoặc xạ trị.Trong quá trình điều trị, bệnh nhân sẽ phải thực hiện các xét nghiệm thường xuyên để theo dõi số lượng tế bào máu khi sử dụng thuốc sargramostim.Lưu trữ và xử lý. Nên bảo quản thuốc sargramostim trong tủ lạnh và trong hộp đựng ban đầu. Không lắc hoặc đông lạnh thuốc. Để làm dịu vết tiêm, hãy lấy thuốc ra khỏi tủ lạnh 30 phút trước khi tiêm. Không sử dụng lại lọ, ống tiêm hoặc kim tiêm liều đơn.
3. Một số phản ứng có thể xảy ra khi sử dụng Sargramostim
Các tác dụng phụ thường hay gặp khi sử dụng thuốc sargramostim bao gồm:Đau xương. Sargramostim kích thích tủy xương sản xuất nhiều tế bào bạch cầu, có thể dẫn đến đau nhức trong xương. Cơn đau này thường hay gặp ở xương đùi, hông và bắp tay. Bác sĩ điều trị thường không kê đơn acetaminophen để giảm đau, vì nó có thể làm cho người bệnh không biết là họ đang bị sốt. Vì vậy hãy trao đổi với bác sĩ về các loại thuốc giảm đau mà bạn có thể dùng.Sốt và nhiễm trùng. Sargramostim có thể gây sốt nhẹ, nhưng đây cũng có thể là dấu hiệu của nhiễm trùng. Bất kỳ cơn sốt nào (nhiệt độ> 38 ° C) cần phải báo cáo ngay cho cho bác sĩ của bạn. Các dấu hiệu nhiễm trùng cũng cần được báo cho bác sĩ nếu như người bệnh cảm thấy ớn lạnh, đau họng, nghẹt mũi và nóng rát khi đi tiểu.Phản ứng tại chỗ tiêm. Một số người sau khi tiêm sargramostim bị đỏ, sưng hoặc ngứa tại chỗ tiêm. Phản ứng này thường là tạm thời và sẽ biến mất dần. Vết tiêm có thể châm chích hoặc thấy bỏng nếu tiêm khi trời lạnh. Thuốc sargramostim thường được bảo quản trong tủ lạnh, nên lấy thuốc ra khỏi tủ lạnh trước 30 phút để thuốc về nhiệt độ phòng trước khi dùng. Xoay các vị trí tiêm, tiêm chậm (trên 30-60 giây) hoặc làm tê vùng da bằng nước đá trong một phút trước và sau khi tiêm.Phản ứng dị ứng. Phản ứng dị ứng thường không phổ biến, nhưng vẫn có khả năng nghiêm trọng. Các dấu hiệu của phản ứng bao gồm: phát ban trên da, nổi mề đay, khó thở, mạch nhanh, đổ mồ hôi và ngất xỉu. Nếu người bệnh xuất hiện bất kỳ triệu chứng nào trong số này, hãy báo ngay cho bác sĩ hoặc các trung tâm y tế gần đó.Các phản ứng Ít gặp hơn, nhưng các tác dụng phụ này cũng quan trọng có thể bao gồm:Sưng phù và giữ nước: Bệnh nhân dùng thuốc sargramostim này nên báo cáo bất kỳ tình trạng nào gặp phải cho bác sĩ như: khó thở, ho, sưng ở tay, chân hoặc mặt có dấu hiệu trầm trọng.Các vấn đề về hô hấp và thay đổi nhịp tim: Thông báo cho bác sĩ hoặc nhân viên y tế biết nếu bạn có bất kỳ cơn khó thở mới hoặc trầm trọng hơn, hoặc cảm thấy tim mình đập mạnh, đập nhanh hoặc bất thường.Trên đây không phải là tất cả các tác dụng phụ có thể xảy ra khi sử dụng thuốc sargramostim. Nếu như người bệnh nhận ra bất cứ phản ứng nào khác thì đều cần phải báo cáo cho bác sĩ biết để được đưa ra hướng giải quyết.
4. Sargramostim có ảnh hưởng tới sinh sản hay không?
Hiện nay chưa có thông tin chính thức nào cho biết liệu sự tiếp xúc của thuốc sargramostim này có thể gây ra dị tật bẩm sinh hay không. Nếu bạn đang mang thai hay đang có ý định mang thai hoặc đang cho con bú, bạn nên tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi quyết định dùng sargramostim.Sargramostim là loại thuốc chỉ nên dùng khi có chỉ định từ bác sĩ. Trong quá trình điều trị, sargramostim có thể gây nên các tác dụng phụ không mong muốn. Vậy nên, cần tuân thủ và thực hiện theo những chỉ dẫn của bác sĩ để giảm thiểu tình trạng trên.org
|
vinmec
| 1,226
|
Công dụng thuốc Saglip 100
Thuốc Saglip 100 là thuốc có tác dụng trong điều trị bệnh tăng đường huyết. Thuốc hoạt động thông qua việc ngăn cản sự thủy phân các hormon giúp điều chỉnh đường trong máu.
1. Thuốc Saglip 100 công dụng gì?
Thuốc Saglip 100 có thành phần chính là Sitagliptin (dưới dạng Sitagliptin phosphat monohydrat) 100mg. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén bao phim.Sitagliptin thuộc nhóm thuốc uống giúp điều trị tăng đường huyết, còn gọi là chất ức chế dipeptidyl peptidase 4 (DPP-4). Thuốc này có tác dụng cải thiện đường huyết ở bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2 bằng cách làm tăng nồng độ của các hormon Incretin thể hoạt động.Các hormon Incretin bao gồm peptit giống glugacon-1 (glugacon-like peptide-1: GLD-1) và polypeptide kích thích tiết insulin phụ thuộc vào glucose (glucose-dependent insulinotropic polypeptide: GID). Hai chất này được phóng thích từ ruột suốt ngày và tăng nồng độ đáp ứng với bữa ăn. Các hormon incretin này là thành phần của hệ thống nội sinh tham gia vào sự điều hòa sinh lý tình trạng cân bằng nội môi glucose. Tuy nhiên, bị thủy phân rất nhanh thành dạng không hoạt động.Sitagliptin có tác dụng ngăn ngừa DPP-4 sự thủy phân các hormon incretin, do đó làm tăng nồng độ các dạng có hoạt tính của GLP-1 và GIP trong huyết tương. Bằng cách tăng nồng độ incretin dạng hoạt động, thuốc sitagliptin làm tăng phóng thích insulin vào máu và giảm nồng độ glucagon theo cách thức phụ thuộc vào glucose. Ở những bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2 có tình trạng tăng đường huyết, sự thay đổi nồng độ insulin và glucagon này dẫn đến sự giảm nồng độ hemoglobin A1c (Hb. A1c) và nồng độ glucose lúc đói, glucose sau khi ăn. Cơ chế phụ thuộc vào glucose này của thuốc Saglip 100 khác biệt với cơ chế tác dụng của các sulfamid hạ đường huyết. Các sulfamid hạ đường huyết có thể làm tăng tiết insulin ngay cả khi nồng độ glucose thấp và có thể dẫn đến nguy cơ hạ đường huyết ở bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2 và ở đối tượng bình thường. Sitagliptin là 1 chất ức chế mạnh, chọn lọc cao trên enzym DPP-4 và thuốc không ức chế các enzym liên quan gần là DPP-8, DPP-9 ở các nồng độ điều trị.
2. Chỉ định và chống chỉ định của thuốc Saglip 100
Thuốc Saglip 100 được dùng trong các trường hợp dùng đơn trị liệu hoặc kết hợp với các thuốc khác như metformin, sulfamid hạ đường huyết, chất chủ vận PPARy để giúp cải thiện kiểm soát đường huyết ở bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2.Chống chỉ định thuốc với bệnh nhân quá mẫn với hoạt chất Sitagliptin hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
3. Liều lượng và cách dùng thuốc Saglip 100
Thuốc được dùng bằng đường uống. Người bệnh nên uống cả viên thuốc với nước. Có thể uống thuốc khi đói hay no.Liều dùng khuyến cáo của thuốc như sau:Liều dùng được khuyến cáo là 100mg/ ngày/lần khi dùng như đơn trị liệu hoặc kết hợp với các thuốc trị tiểu đường khác.Khi dùng thuốc Sitagliptin kết hợp với sulfamid hạ đường huyết, có thể xem xét dùng sulfamid hạ đường huyết liều thấp hơn nhằm giảm nguy cơ hạ đường huyết do sulfamid hạ đường huyết.Đối với bệnh nhân suy thận:Suy thận nhẹ ([Cl. Cr] ≥ 50 m. L/ phút): không cần thiết phải chỉnh liều.Suy thận trung bình ( 30 ≤ Cl. Cr < 50 m. L/ phút): Dùng 50mg /ngày/ lần.Suy thận nặng (Cl. Cr < 30 m. L/ phút), hoặc trường hợp có bệnh thận ở giai đoạn cuối cần thẩm phân máu hoặc thẩm phân phúc mạc: Uống 25 mg ngày 1 lần. Có thể dùng thuốc sitagliptin bất kỳ lúc nào, không liên quan đến thời điểm thẩm phân máu.Sử dụng ở người cao tuổi: Trong các nghiên cứu lâm sàng tính an toàn và hiệu lực của sitagliptin ở người cao tuổi (≥ 65 tuổi) cho thấy tương tự như ở bệnh nhân trẻ tuổi hơn (< 65 tuổi).Quá liều:Trong những thử nghiệm lâm sàng có đối chứng ở người khỏe mạnh, sitagliptin liều đơn đến 800 mg vẫn được dung nạp tốt. Trong một nghiên cứu dùng với liều 800mg sitagliptin, khoảng QTc tăng rất ít và không liên quan đến lâm sàng. Trong trường hợp quá liều, nên áp dụng các biện pháp giúp hỗ trợ thường dùng, như loại bỏ chất chưa kịp hấp thụ khỏi đường tiêu hóa bằng cách gây nôn, rửa dạ dày. Nên theo dõi trên lâm sàng (bao gồm làm điện tâm đồ) và điều trị hỗ trợ, nếu cần. Sitagliptin có thể được thẩm tách ở mức độ vừa phải.
4. Những tác dụng phụ có thể gặp khi dùng thuốc Saglip 100
Khi người bệnh dùng thuốc Saglip 100 cũng có thể gây ra một số tác dụng phụ như: hạ đường huyết, chóng mặt, đau đầu, táo bón, phản ứng dị ứng...Ngoài ra, còn có thể xảy ra tác dụng phụ đã được báo cáo gồm viêm tụy cấp, nếu như nặng có thể dẫn tới tử vong. Cần tiến hành theo dõi sớm các biểu hiện của bệnh viêm tụy cấp có thể xảy ra như cảm thấy buồn nôn, nôn, chán ăn, đau bụng nhiều kéo dài. Nếu như có nghi ngờ viêm tụy, cần phải ngừng dùng Sitagliptin và người bệnh cần tới bệnh viện ngay để được điều trị. Viêm tụy cấp thường xảy ra trong vòng 30 ngày khi bắt đầu điều trị. Yếu tố nguy cơ bao gồm người béo phì, người bệnh tăng cholesterol và tăng triglycerid trong máu.
5. Chú ý đề phòng khi dùng thuốc Saglip 100
Không nên dùng sitagliptin ở những bệnh nhân đái tháo đường tuýp 1 hoặc điều trị nhiễm acid ceton ở những bệnh nhân đái tháo đường.Sử dụng thuốc ở bệnh nhân suy thận: Sitagliptin được đào thải qua thận. Để đạt nồng độ sitagliptin trong huyết tương tương tự như ở bệnh nhân có chức năng thận bình thường, nên giảm liều thuốc ở bệnh nhân suy thận.Hạ đường huyết có thể xảy ra khi dùng liệu pháp kết hợp với sulfamid hạ đường huyết. Cần hiểu rõ các dấu hiệu của hạ đường huyết, đặc biệt ở người cao tuổi.Dùng thuốc có thể gây ra các phản ứng quá mẫn, các phản ứng này bắt đầu xuất hiện trong 3 tháng đầu sau khi bắt đầu điều trị với sitagliptin, với vài báo cáo xảy ra sau liều đầu tiên. Nếu nghi ngờ người bệnh có phản ứng quá mẫn, phải ngưng dùng sitagliptin, để có thể đánh giá các nguyên nhân tiềm năng khác và cần phải bắt đầu các trị liệu thay thế về bệnh đái tháo đường.Bạn nên duy trì một chế độ ăn uống phù hợp để giúp kiểm soát tốt đường huyết.Phụ nữ có thai: Như các loại thuốc uống trị tăng đường huyết khác, không khuyến cáo sử dụng sitagliptin trong thai kỳ.Phụ nữ đang cho con bú: Hiện vẫn chưa biết rõ sitagliptin có bài tiết vào sữa người hay không? Do đó, tốt nhất không nên dùng sitagliptin cho phụ nữ đang cho con bú.Để tránh tình trạng tương tác thuốc, người bệnh nên báo với bác sĩ các loại thuốc mà bạn đang dùng.Bảo quản: Để thuốc ở những nơi khô ráo, thoáng mát. Tránh ánh sáng trực tiếp.Hy vọng, với những thông tin về thuốc bạn đã biết thuốc Saglip 100 có công dụng gì, sử dụng ra sao và cần lưu ý gì khi dùng thuốc. Đây là thuốc kê đơn bạn cần dùng theo chỉ định của bác sĩ điều trị.
|
vinmec
| 1,309
|
Sán lá máu kí sinh ở đâu? làm sao để phát hiện?
1. Hiểu thêm về sán lá máu
Nắm được thông tin về sán lá máu sẽ giúp người bệnh nhận thức được mức độ nguy hiểm để đi thăm khám cũng như tìm cách chữa trị kịp thời.
1.1 Sán lá máu là gì?
Schistosoma là tên gọi khoa học của sán lá máu. Nó là một loại nội ký sinh trùng, được các nhà khoa học phát hiện vào năm 1858. Loại sán này xuất hiện ở khắp mọi quốc gia, châu lục trên thế giới. Không chỉ ảnh hưởng tới sức khỏe tạm thời, mà còn gây nguy hiểm bởi các biến chứng về lâu dài.
Schistosoma là một chi nằm trong nhóm sán lá. Nó ký sinh ở người và mang tới nhiều căn bệnh truyền nhiễm ở mức độ từ bình thường cho tới nghiêm trọng. Nó thực tế là giun dẹp trường thành. Nó nguy hiểm là bởi thuộc loại dị hình và lưỡng tính, có sự khác nhau về hình thể giữa con cái và con đực.
1.2 Giải đáp sán lá máu kí sinh ở đâu?
Như đã đề cập trên đây, sán lá máu là một loài giun dẹp kí sinh. Giống như tên gọi, nó sống ký sinh trên người, tại các hệ thống mạch máu mạc treo hay các đám rối trong bàng quang. Mức độ hoành hành trong cơ thể được coi là nghiêm trọng. Nguy hiểm chỉ ngay sau bệnh sốt rét.
1.3 Cách sán lá máu sinh sôi
Chắc hẳn sau khi tìm hiểu sơ bộ thì bạn đã biết sán lá máu kí sinh ở đâu. Câu hỏi tiếp theo được đặt ra là làm thế nào để sán lá máu sinh sôi. Và sự khác nhau khi phân bổ ở nhiều khu vực như thế nào.
Xét đến khả năng sinh sản, trứng của sán được thải ra ngoài thông qua phân hoặc nước tiểu từ vị trí ruột hoặc bàng quang, chúng di chuyển tới các vùng nước ngọt. Sau một thời gian, trứng nở ra con, chính là các ấu trùng. Nó sẽ tìm kiếm và đi vào các vật chủ trung gian. Vật chủ trung gian có thể là ốc sên; cũng có thể là động vật có vú, bao gồm cả con người.
Chúng ta có thể dễ dàng phân biệt được cá thể sán đực với sán cái, bởi cấu tạo không giống nhau của chúng. Dựa vào hình dạng của trứng chúng ta cũng có thể phân loại được sán. Đặc điểm của trứng sán là không có nắp. Đuôi của ấu trùng sán máu khác so với nhiều loại ấu trùng khác, đuôi dạng chẻ đôi.
Với sán lá máu kí sinh ở người, có 4 loại chính, tương đương với sự phân bố riêng:
Tại các vùng Đông Á, cụ thể là các quốc gia như: Philippines, Triều Tiên, Đài Loan, Nhật Bản,... thường xuất hiện loại S. japonicum.
Tại các vùng Trung Đông và Châu Phi, sán lá máu kí sinh xuất hiện và có tên khoa học là S. haematobium.
Ở các khu vực Châu Mỹ La Tinh, Congo hay sông Nile có sự phân bổ của S. mansoni.
Loại cuối cùng có tên khoa học là S. intercalatum, nó xuất hiện và phân bổ rộng rãi tại Gabon, Ai Cập,...
Ốc là vật thể trung gian mà ấu trùng sán lá máu chọn ký sinh tạm thời. Xuất phát điểm của chúng là ấu trùng lông, dần phát triển và biến thành ấu trùng đuôi. Khả năng sinh sản nhanh hay chậm phụ thuộc vào môi trường. Nếu ở trong điều kiện tốt, ấu trùng lông sẽ sinh sản càng nhanh và ký chủ ốc sẽ bắt đầu phóng thích chúng.
Ấu trùng đuôi có khả năng di chuyển tự do ở nơi có nước. Nó có khả năng chui qua da người, khi một phần da nào đó của cơ thể tiếp xúc phải vùng nước này, con ấu trùng sẽ trực tiếp xâm nhập và bỏ lại phần đuôi. Nó đi vào trong da, ăn sâu trong đường máu và dần đến hệ tuần hoàn. Ấu trùng không đuôi này sẽ dự vào môi trường trong cơ thể để phát triển thành sán lá máu trưởng ký sinh tại tĩnh mạch cửa. Nó sẽ tiếp tục thụ tinh sau đó lại đẻ ra trứng. Cứ thế theo vòng đời là 20 năm.
2. Làm thế nào để phát hiện bị nhiễm sán lá máu?
Sán lá máu kí sinh ở đâu cũng sẽ gây ra các ảnh hưởng lớn tới cơ thể. Có một số biểu hiện chính để người bị nhiễm nhận dạng sán lá máu kí sinh.
2.1. Sự khác biệt tại vùng da
Đây là nơi có biểu hiện bệnh sớm nhất khi ấu trùng chui vào da, xâm nhập vào từng cơ thể. Cơ thể sẽ ngứa ngáy khó chịu liên tục, sau đó khoảng mấy ngày thì sẽ thấy da bị nổi mẩn.
2.2. Nhiễm trùng
Sau khi nhận thấy có dấu hiệu của phản ứng da, sán lá máu ký sinh ở đâu thì cũng sẽ khiến da bị quá mẫn, mề đay kéo dài; nhưng cơn đau nhức cơ bắp và sốt diễn ra liên tục. Thời gian các triệu chứng này xuất hiện là 1 đến 2 tháng sau đó.
2.3. Triệu chứng trong giai đoạn toàn phát
Biểu hiện của giai đoạn này sẽ khác nhau, tùy vào tác nhân gây truyền nhiễm và vị trí bị xâm nhập. Trong khi, sán máu gan- lách được gây ra bởi tác nhân S. japonicum; có dấu hiệu của rối loạn tiêu hóa, liên tục ra mồ hôi hay có những triệu chứng sốt rét, thì sán máu tiết niệu - sinh dục lại gây ra bởi
S. haematobium; nó trú ở bướu gai màng nhầy của bàng quang, bướu gai màng nhầy, ứ đoạn tuần hoàn,...
Ngoài ra,
nếu có dấu hiệu về hệ tiêu hóa, đường ruột như táo bón, gan lách sưng phồng, mề đay liên tục thì có thể do sán lá máu ký sinh S. mansoni không rõ ràng. Biểu hiện bệnh do S. intercalatum gây ra cũng tương tự như S. mansoni vừa đề cập
3. Điều trị sán lá máu bằng phương pháp nào?
Sau khi đã xác định có sán lá máu kí sinh, dù ở đâu trong cơ thể, bạn phải tìm cách điều trị để tránh biến chứng lâu dài. Một số loại thuốc được sử dụng để điều trị sán máu là praziquantel, niridazole, oxamniquine,...
Tuy nhiên, thuốc có lợi lại đi đôi với hại, thuốc Niridazole độc tính cao, tác dụng nhanh nhưng về lâu dài sẽ ảnh hưởng tới sức khỏe tinh thần. Trong khi đó, oxamniquine dù được sử dụng rộng rãi do ít độc lực hơn nhưng lại chỉ có thể điều trị S. mansoni. Loại còn lại được ứng dụng chữa trị nhiều nhất là praziquantel. Sở dĩ được ưa chuộng là bởi trị được nhiều loại sán lá máu kí sinh với hiệu quả tốt, mà không gây biến chứng.
Khả năng phát tán của bệnh sán lá máu ký sinh phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như điều kiện môi trường, tình hình xã hội. Bởi phải có lượng ký đủ lớn thì sán máu mới bắt đầu chu trình gây bệnh. Những trường hợp cần chú ý phòng tránh sán lá máu ký sinh là những người chài lưới, đánh bắt thủy hải sản, làm nông,...
|
medlatec
| 1,240
|
Ác mộng: Vì sao xảy ra với trẻ và phải làm thế nào?
Ác mộng xảy ra nhiều ở trẻ nhỏ mới tập đi và trẻ mầm non. Để giúp trẻ có giấc ngủ ngon, các bậc cha mẹ cần quan tâm hơn đến các hoạt động trước khi ngủ, không gian phòng ngủ của trẻ.
1. Làm sao để biết trẻ gặp ác mộng?
Dấu hiệu nhận biết trẻ gặp ác mộng là giật mình thức dậy, trẻ khóc, có vẻ sợ hãi, bám lấy bạn và khó ngủ trở lại. Thông thường, thời điểm xảy ra ác mộng thường gần sáng sớm, ở giai đoạn sau của giấc ngủ.Ác mộng khác với chứng kinh hoàng ban đêm, một rối loạn giấc ngủ ít gặp hơn, thường xảy ra vào 1⁄3 đầu giấc ngủ, ở trẻ mới biết đi và trẻ mẫu giáo. Trẻ bị chứng kinh hoàng ban đêm vẫn ngủ say, không mơ, nhưng có biểu hiện kích động mạnh và không thể an ủi. Sau đó, trẻ tự trở lại giấc ngủ và không nhớ gì về sự việc đã xảy ra.Nguyên nhân trẻ gặp ác mộng thường được xác định trực tiếp qua việc trẻ nói mình gặp ác mộng với bố mẹ. Ngoài nó ra, gần như không có cách để biết lý do gây ác mộng ở trẻ.Có nhiều yếu tố kích thích cơn ác mộng ở trẻ. Trong đó có vấn đề sức khỏe như ốm đau, khó chịu, hoặc trẻ chưa học được cách trở lại giấc ngủ sau tỉnh giấc.
2. Tại sao xảy ra ác mộng ở trẻ?
Có nhiều yếu tố kích thích cơn ác mộng xảy ra, trong đó có một số nguyên nhân gây ác mộng phổ biến sau:Kích thích cảm giác sợ hãi trước khi ngủ: Nghe một câu chuyện khiến trẻ sợ hãi, xem một chương trình TV gây khó chịu, ...Trạng thái căng thẳng do tác động của yếu tố bên ngoài: Thay đổi môi trường sống từ sống chung với bố mẹ sang sống một mình, gặp các rối loạn sức khỏe như ốm đau, bệnh tật, phải xa bố mẹ trong một thời gian dài, ...Tuy nhiên, các bậc phụ huynh cũng không nên tự trách mình. Vì ác mộng không chịu sự tác động lớn của các vấn đề cảm xúc và giấc mơ xấu đôi khi là điều hoàn toàn bình thường ở độ tuổi này.
Kích thích cảm giác sợ hãi trước khi ngủ gây ra ác mộng ở trẻ
3. Cách làm dịu trẻ sau cơn ác mộng
Một số cách sau đây có thể được sử dụng để giúp an ủi trẻ sau cơn ác mộng, gồm có:Trấn an tinh thần trẻ: Ôm hoặc xoa lưng cho đến khi trẻ bình tĩnh trở lại. Đưa thú nhồi bông hoặc đồ chơi yêu thích cho trẻ cầm.Điều chỉnh không gian phòng ngủ: Kiểm tra đèn ngủ có bật không, mở cửa phòng để trẻ cảm nhận được bạn đang ở gần. Nếu bạn đưa trẻ vào giường để dỗ dành, rất có thể sẽ tạo ra thói quen khó sửa ở trẻ.Giải thích về cơn ác mộng: Nếu trẻ đủ lớn để hiểu những gì bạn nói, hãy nói với trẻ về cơn ác mộng. Tuy nhiên, nếu nói với trẻ "đó chỉ là một giấc mơ" sẽ không có tác dụng an ủi nhiều vì trẻ còn nhỏ, không hiểu được sự khác nhau giữa thực và mơ.
4. Làm sao để hạn chế cơn ác mộng xảy ra với trẻ?
Giảm tần suất xảy ra ác mộng cho trẻ bằng các cách sau:Tạo thói quen bình yên trước khi đi ngủ: Tắm nước ấm, kể một câu chuyện êm dịu, nghe một bài hát nhẹ nhàng. Sách liên quan đến giấc ngủ nên được ưu tiên đọc cho trẻ như Goodnight Moon của Margaret Wise Brown.Giữ nhiệt độ phòng ngủ thích hợp: Hãy giữ phòng của trẻ ở nhiệt độ dễ chịu, không quá nóng và không quá lạnh. Nhiệt độ tốt nhất cho giấc ngủ thoải mái là hơi mát (theo National Sleep Foundation là khoảng 18 độ C).Ánh sáng phòng ngủ thích hợp: Quá nhiều ánh sáng sẽ làm gián đoạn giấc ngủ. Nếu trẻ sợ bóng tối, hãy bật đèn ngủ cho trẻ để ngăn ngừa quái vật theo quan niệm của trẻ.Bên cạnh đó để con ăn ngon, ngủ tốt, cha mẹ nên đặc biệt chú ý đến chế độ dinh dưỡng, bổ sung lysine, các vi khoáng chất và vitamin thiết yếu như kẽm, crom, selen, vitamin nhóm B,.. giúp hỗ trợ hệ miễn dịch, tăng cường đề kháng để ít ốm vặt.
Tạo thói quen bình yên trước khi đi ngủ cho trê giúp giảm tần suất xảy ra ác mộng
Trong trường hợp nếu các cơn ác mộng kéo dài và trẻ cực kỳ sợ đi ngủ, hãy đưa trẻ đến gặp bác sĩ. Những giấc mơ xấu xảy ra liên tục đòi hỏi giải quyết các vấn đề làm vướng bận cuộc sống của trẻ.com
|
vinmec
| 836
|
Chuyên gia giải đáp: Bao quy đầu chưa lột có nguy hiểm hay không?
Bao quy đầu chưa lột có nguy hiểm hay không, cần phải làm gì khi bao quy đầu chưa thể tuột xuống được là một trong những vấn đề mà nhiều nam giới quan. Trong bài viết ngày hôm nay, chúng tôi sẽ giúp nam giới giải đáp cụ thể thắc mắc này.
1. Bao quy đầu chưa lột ảnh hưởng thế nào đến nam giới?
1.1. Ảnh hưởng trực tiếp đến cuộc sống sinh hoạt hàng ngày của nam giới
Khi lớp da bao quy đầu của nam giới không thể tự tuột xuống được sẽ khiến phái mạnh gặp khó khăn mỗi khi đi tiểu tiện. Đồng thời, nó còn khiến anh em có cảm giác buồn tiểu nhưng gặp phải tình trạng tiểu khó, nước tiểu ra ít,… Nếu hiện tượng này kéo dài sẽ khiến những cơ quan như bàng quang, thận bị ảnh hưởng và dễ bị viêm nhiễm ở quy đầu vì nước tiểu đọng lại lâu ngày.
Bao quy đầu chưa được lột xuống được là vấn đề nhiều nam giới gặp phải
1.2. Dương vật của nam giới khó phát triển đến kích thước tối đa
Quy đầu bị phủ kín và bó hẹp lại khiến dương vật của nam giới khó phát triển về kích thước lẫn chiều dài. Điều này ít nhiều sẽ ảnh hưởng tới tâm lý của phái mạnh vì kích thước dương vật không thể phát triển đến kích cỡ tối đa.
1.3. Gặp khó khăn khi đi vệ sinh
Những nam giới chưa lột bao quy đầu gặp rất nhiều khó khăn trong việc vệ sinh cơ quan sinh dục. Nguyên nhân là bởi vì bao quy đầu chưa được tuột xuống nên khiến các cặn bẩn và chất bẩn của bựa sinh dục, nước tiểu,… tích tụ nhiều ngày. Đây là môi trường lý tưởng và thuận lợi để các loại vi nấm, vi khuẩn hoạt động mạnh, gây ra căn bệnh viêm nhiễm nam khoa.
1.4. Mắc bệnh viêm nhiễm nam khoa
Việc vệ sinh bộ phận sinh dục gặp khó khăn sẽ khiến các cặn bẩn và chất bẩn khó được loại bỏ sạch sẽ. Đây là môi trường thuận lợi để các loại nấm, vi khuẩn, ký sinh trùng,… xâm nhập, tấn công và gây ra những bệnh lý viêm nhiễm nam khoa. Chẳng hạn như viêm tinh hoàn, viêm bao quy đầu, viêm bàng quang, viêm tuyến tiền liệt, viêm niệu đạo,… làm ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe và khả năng sinh sản của phái mạnh.
1.5. Ảnh hưởng trực tiếp tới đời sống tình dục của anh em
Khi bao quy đầu chưa tuột xuống được, mỗi khi quan hệ tình dục, nam giới sẽ gặp phải một số vấn đề như rối loạn cương dương, xuất tinh sớm,… Đồng thời, anh em sẽ rất dễ bị đau và gặp nhiều khó khăn khi giao hợp.
Nếu tình trạng này để lâu mà không được chữa trị kịp thời sẽ khiến phái mạnh mất đi sự tự tin và suy giảm ham muốn tình dục. Điều này sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng “cuộc yêu” và làm ảnh hưởng tới hạnh phúc gia đình.
Bao quy đầu chưa được lột xuống sẽ ảnh hưởng đến đời sống tình dục của nam giới
1.6. Mắc bệnh ung thư dương vật
Một tác hại vô cùng nghiêm trọng của việc chưa lột bao quy đầu là làm gia tăng nguy cơ ung thư dương vật. Hiện tượng viêm nhiễm ở bao quy đầu kéo dài nhiều ngày sẽ khiến các loại vi khuẩn tấn công sâu hơn, gây ra bệnh ung thư dương vật và có khả năng làm hoại tử dương vật.
2. Cần phải làm gì khi bao quy đầu chưa lột xuống được ?
Lột bao quy đầu (nong bao quy đầu) là việc làm vô cùng cần thiết đối với phái mạnh để tránh gặp phải các tác hại và hậu quả nghiêm trọng. Do đó, anh em cần phải đến ngay bệnh viện uy tín để được bác sĩ chuyên khoa thăm khám và đưa ra giải pháp hỗ trợ điều trị phù hợp nhất.
Một trong những phương pháp điều trị bao quy đầu chưa tuột xuống được áp dụng nhiều nhất hiện nay là cắt bao quy đầu. Đây là một tiểu phẫu đơn giản, an toàn và nhanh chóng giúp khắc phục chứng hẹp bao quy đầu, dài bao quy đầu – nguyên nhân khiến bao quy đầu không tuột xuống được. Ở những trường hợp nhẹ hơn, bác sĩ sẽ hướng dẫn cách tự nong bao quy đầu tại nhà trước khi chỉ định phẫu thuật.
Nếu bao quy đầu chưa được lột xuống, nam giới nên đến gặp bác sĩ để được thăm khám và tư vấn cách điều trị phù hợp
|
thucuc
| 826
|
Thai 10 tuần như thế nào và lời khuyên để mẹ bầu có thai kỳ khỏe mạnh
Khi đạt 10 tuần tuổi, thai nhi đã trở thành bào thai, kết thúc quá trình phôi thai. Thai nhi phát triển nhanh chóng và dưới hình ảnh siêu âm có thể nhận thấy hình ảnh của một em bé rõ ràng hơn. Bên cạnh đó, cơ thể của mẹ cũng giảm chứng ốm nghén và có nhiều thay đổi. Vạy thai 10 tuần như thế nào và cần lưu ý những gì để có một thai kỳ khỏe mạnh?
1. Thai 10 tuần như thế nào?
Dưới đây là lời giải đáp cụ thể cho thắc mắc “thai 10 tuần như thế nào” giúp em bầu hiểu rõ hơn về sự thay đổi và phát triển của thai nhi ở giai đoạn này:
Sự phát triển của thai nhi khi đã đạt mốc 10 tuần tuổi đầu tiên
+ Hình thành những cơ quan chính trong cơ thể.
+ Giữa các ngón chân và tay của bé đã không còn màng và đồng thời bắt đầu hình thành móng tay.
+ Đầu thai bắt đầu to ra do não phát triển nhanh chóng.
+ Lúc này, các khớp thần kinh phát triển trong tủy sống sẽ giúp thai nhi có thể cử động chân tay, các ngón chân, ngón tay.
+ Răng cứng hơn, liên kết với xương hàm và đang dần mọc răng. Phần lớn, trẻ mọc chiếc răng đầu tiên ở sau khi chào đời từ 6 đến 10 tháng tuổi. Một số ít trẻ sinh ra đã có 1 đến 2 chiếc răng.
+ Mắt của bé gần như đã được hình thành đầy đủ bao gồm các phần như giác mạc, mống mắt, thủy tinh thể, đồng từ và võng mạc. Lúc này, mắt bé có thể nhìn thấy nhưng bé vẫn nhắm mắt do mí mắt che phủ. Đến tuần 27 bé mới mở mắt.
+ Hình thành đầu gối, tay, khuỷu tay, mắt cá chân. Cha mẹ có thể quan sát qua hình ảnh siêu âm.
+ Dạ dày của thai nhi đã có thể tiết dịch vị.
+ Thận của thai nhi sẽ tạo ra nhiều nước tiểu hơn.
+ Lúc này, thai nhi sẽ có thể đạt 0,4kg và chiều dài của thai có thể đạt 3,1 đến 4 cm.
+ Nhịp tim thai 10 tuần thường rất nhẹ và rất khó để cảm nhận mà chỉ có thể nhận biết qua phương pháp siêu âm. Trung bình nhịp tim của thai nhi có thể đạt 140 đến 170 nhịp trên phút. Tình trạng thai nhi đập quá nhanh hay quá chậm đều là những dấu hiệu bất thường là có thể tính đến nguy cơ sảy thai. Tuy nhiên, các mẹ bầu không nên quá lo lắng, cần bình tĩnh lắng nghe sự hướng dẫn và tư vấn của các bác sĩ chuyên khoa.
+ Ở giai đoạn này, thai đã có thể xoay người, đạp, trườn,… Nhưng vì thai còn quá nhỏ nên mẹ bầu sẽ không cảm nhận được. Phải chờ đến tuần thai thứ 16, mẹ bầu mới có thể cảm nhận được rõ hoạt động của thai nhi trong bụng.
+ Siêu âm thai 10 tuần tuổi biết trai hay gái chưa: Nhiều mẹ bầu tin rằng dựa vào nhịp tim ở tuần thai thứ 10 có thể dự đoán được giới tính của thai nhi. Tuy nhiên, nhịp tim nhanh hay chậm của thai không liên quan đến giới tính của thai nhi.
Sự thay đổi của mẹ khi mang thai tuần thứ 10
Ngoài những thay đổi của thai nhi trong bụng, cơ thể mẹ cũng có rất nhiều thay đổi như sau:
+ Bụng của mẹ đã nhô ra, vòng eo to hơn. Tuy nhiên, kích thước vòng eo lúc này sẽ phụ thuộc vào từng cơ địa mẹ bầu.
+ Tử cung của mẹ to hơn vì thai nhi đã tăng dần về kích thước.
+ Mẹ dễ bị ợ chua, trào ngược và táo bón. Do đó nên cho mẹ bổ sung chất xơ, đặc biệt lưu ý không nên nằm ngay sau khi ăn.
+ Cơ thể mệt mỏi và nặng nề hơn.
+ Do thay đổi về nội tiết tố nên mẹ bầu sẽ có sự thay đổi về da như quầng thâm núm vú. Thời điểm này, do gia tăng lưu lượng máu nên da của chị em cũng có sự tươi tắn hơn nhiều.
+ Chóng mặt: Thai nhi ngày càng phát triển và cần được cung cấp nhiều dinh dưỡng hơn khiến áp lực máu tăng cao, vì thế mẹ bầu sẽ dễ bị chóng mặt. Lúc này, mẹ bầu cần được nghỉ ngơi và nên uống nhiều nước.
+ Ở thời điểm này, mẹ bầu vẫn có thể bị ốm nghén, buồn nôn.
+ Mẹ bầu có nhiều thay đổi về cảm xúc, nhạy cảm, dễ xúc động, hay cáu gắt vô cớ.
2. Lời khuyên giúp mẹ bầu có một thai kỳ an toàn
Để có một thai kỳ khỏe mạnh, mẹ bầu nên chú ý những điều sau:
- Tuân thủ theo lịch khám thai của các bác sĩ để theo dõi sự phát triển của thai nhi và những vấn đề sức khỏe của mẹ, điều chỉnh và xử trí kịp thời những bất thường, từ đó, đảm bảo một thai kỳ khỏe mạnh, an toàn.
- Những thực phẩm mà mẹ bầu nên bổ sung:
+ Thực phẩm giàu vitamin B6 như cam quýt, khoai tây, các loại rau màu xanh,… để cải thiện triệu chứng buồn nôn.
+ Thực phẩm chứa axit folic để hạn chế nguy cơ sinh non, sảy thai và đặc biệt là ngăn ngừa dị tật ống thần kinh ở thai nhi. Một số thực phẩm giàu axit folic có thể kể đến như đậu đỏ, đậu đen súp lơ xanh, cam, gan động vật,…
+ Thực phẩm chứa nhiều protein giúp phát triển tế bào mô của thai và tế bào mô tuyến vú, tử cung của mẹ. Tuy nhiên, chỉ nên bổ sung ở mức vừa phải. Các loại thực phẩm có chứa nhiều protein có thể kể đến như cá, trứng, sữa, thịt,…
+ Thực phẩm chứa nhiều sắt giúp ngăn ngừa thiếu máu. Cụ thể mẹ bầu nên bổ sung một số thực phẩm như thịt bò, các loại hạt, rau màu xanh đậm hay gan, tim cật,…
+ Thực phẩm chứa nhiều canxi rất cần thiết cho quá trình đông máu, hoạt động hệ thần kinh, xương khớp ở mẹ và sự phát triển hệ thống xương khớp, răng của bé. Những mẹ bầu thiếu canxi dễ bị đau nhức xương và dẫn tới tình trạng còi xương ở thai nhi.
Hi vọng những thông tin trên đã giúp mẹ bầu hiểu rõ về thai 10 tuần như thế nào và những gợi ý để chăm sóc thai kỳ khỏe mạnh. Cơ địa của mỗi mẹ bầu khác nhau và sự phát triển của thai nhi luôn cần được theo dõi sát sao, vì thế mẹ bầu nên đặc biệt chú ý đến vấn đề khám thai. Nếu có nhu cầu khám thai, mẹ bầu có thể liên hệ đến Bệnh viện Đa khoa MEDALTEC để được hướng dẫn đăng ký và đặt lịch sớm.
|
medlatec
| 1,194
|
Chức năng của tinh hoàn và lưu ý về cách chăm sóc tinh hoàn
Tinh hoàn nằm trong bìu, treo ở bên ngoài cơ thể, ở vị trí giữa “cậu nhỏ” và hậu môn, đây chính là bộ phận quan trọng trong hệ thống các cơ quan sinh dục của nam giới. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về chức căng của tinh hoàn và phải làm sao để chăm sóc, bảo vệ tinh hoàn đúng cách, hạn chế gây tổn thương cho cơ quan nhạy cảm này.
1. Chức năng của tinh hoàn
Tinh hoàn có hình bầu dục và bên ngoài bộ phận này được bảo vệ bởi một lớp da bìu. Mỗi nam giới đều có 2 tinh hoàn và chúng có thể không đối xứng với nhau, Tình trạng này là rất bình thường. Có những trường hợp có một tinh hoàn có thể kéo dài xuống tận bìu. Trung bình tinh hoàn của nam giới trưởng thành sẽ dài khoảng 5cm với thể tích từ 12 đến 25ml. Thể tích tinh hoàn ở trẻ nhỏ thường chỉ dưới 1,5 ml.
Sản xuất và lưu trữ tinh trùng chính là 2 chức năng quan trọng của tinh hoàn. Không những vậy, tinh hoàn cũng có thể tạo ra Testosterone, kích thích sản xuất Androgen. Dưới đây là những thông tin cụ thể hơn về cấu tạo cũng như chức năng của tinh hoàn:
- 2 ống dẫn tinh được nối trực tiếp từ 2 tinh hoàn, có nhiệm vụ giúp tinh trùng có thể di chuyển dễ dàng đến các cơ quan khác như túi tinh, mào tinh hoàn, tuyến tiền liệt và một số cơ quan khác.
- 2 tinh hoàn: Đảm nhiệm chức năng sinh tinh trùng và dẫn tinh trùng vào 2 ống dẫn tinh, rồi đi vào lưới tinh hoàn và di chuyển đến mào tinh hoàn.
- Mào tinh hoàn: Nằm ở phía sau và trên tinh hoàn. Mào tinh hoàn được chia thành 3 phần là đầu, thân và đuôi. Trong đó, đầu mào tinh hoàn có nhiệm vụ giữ tinh trùng cho đến khi trưởng thành. Thân mào chính là nơi để tinh trùng tồn tại và trưởng thành. Đuôi mào tinh hoàn kết nối với ống dẫn tinh và có vai trò đưa tinh trùng đến ống phóng tinh.
- Túi tinh: Vị trí của túi tinh là ở giữa trực tràng và bàng quang. Do đó, tinh trùng có thể di chuyển từ túi tinh đến ống dẫn tinh và đi đến tuyến tiền liệt.
- Lớp mao mạch: Một số lớp mô bao quanh tinh hoàn bao gồm lớp phúc mạc tạng, lớp vỏ trắng, lớp tinh mạc,... có nhiệm vụ bảo vệ tinh hoàn.
2. Các bệnh lý tinh hoàn thường gặp
Tinh hoàn rất nhạy cảm, do đó dễ bị tổn thương. Dưới đây là một số bệnh lý về tinh hoàn thường gặp:
- Tràn dịch tinh mạc: Là tình trạng chất lỏng bị tích tụ tại những khoang ở quanh một trong hai tinh hoàn. Nguyên nhân gây ra tình trạng này có thể là do chấn thương hoặc nhiễm trùng, cũng có trường hợp là do bẩm sinh.
Khi bị bệnh, nam giới có một số biểu hiện như tinh hoàn bị sưng lên, đau nhức vùng bìu, tức nặng vùng bìu,... Phần lớn những triệu chứng bệnh đều có thể được cải thiện sau một thời gian mà không cần điều trị. Tuy nhiên, nếu triệu chứng bệnh ngày càng nghiêm trọng, người bệnh có thể được chỉ định phẫu thuật điều trị.
- Xoắn tinh hoàn: Là tình trạng tinh hoàn bên trong bìu bị xoắn lại. Đây là bệnh nguy hiểm vì có thể gây tắc ống dẫn tinh, tắc nghẽn mạch máu. Nếu người bệnh không được cấp cứu kịp thời có thể gặp phải những hậu quả sức khỏe khó lường.
Khi bị xoắn tinh hoàn, nam giới thường gặp phải một số triệu chứng như đau vùng bìu, đau vùng bụng dưới, tinh hoàn sưng bất thường, có cảm giác lệch tinh hoàn, buồn nôn, chóng mặt, thường xuyên đi tiểu,... - Viêm tinh hoàn: Nam giới bị viêm tinh hoàn thường gặp phải một số triệu chứng như đau tinh hoàn, sưng tinh hoàn, chóng mặt, buồn nôn, sốt,... Thuốc kháng sinh hay thuốc kháng viêm không steroid hoặc thuốc kháng virus là phương pháp điều trị bệnh phổ biến. Sau 7 đến 10 ngày, bệnh sẽ cải thiện đáng kể. - Thiểu năng tuyến sinh dục: Là căn bệnh khiến cơ thể nam giới không thể sản xuất đủ lượng Testosterone cần thiết. Nguyên nhân gây bệnh có thể là do bẩm sinh, do chấn thương, nhiễm trùng hay một số bệnh lý khác gây ra. Tùy theo độ tuổi mà triệu chứng của bệnh cũng sẽ khác nhau:
+ Đối với trẻ sơ sinh: Bộ phận sinh dục không rõ ràng là nam giới hay nữ giới.
+ Ở tuổi thiếu niên: Trẻ thiếu cơ bắp, ít mọc lông, không có sự thay đổi giọng nói.
+ Ở người trưởng thành: Rụng tóc nhiều, rối loạn cương dương, xương yếu, mô vú phát triển mạnh, vô sinh.
- Ung thư tinh hoàn: Bệnh có cơ hội điều trị thành công cao. Phẫu thuật là phương pháp điều trị bệnh phổ biến, đối với những trường hợp nghiêm trọng, bệnh nhân thường cần phải căn bỏ toàn bộ tinh hoàn. Sau đó kết hợp với xạ trị và hóa trị để loại bỏ tối đa các tế bào ung thư.
Người bệnh thường gặp phải một số triệu chứng như sau: Xuất hiện khối u trong tinh hoàn, có chất lỏng trong bìu, có cảm giác nặng tức ở bìu, đau lưng và đau bụng,...3. Hướng dẫn chăm sóc, bảo vệ tinh hoàn
Dưới đây là những lưu ý về cách chăm sóc cũng như bảo vệ chức năng của tinh hoàn mà “cánh mày râu” không nên bỏ qua:
- Thường xuyên kiểm tra tinh hoàn để phát hiện sớm những bất thường tại cơ quan này. Cách kiểm tra: Cuộn từng bên tinh hoàn xung quanh trong bìu bằng tay. - Thường xuyên vệ sinh sạch sẽ vùng sinh dục để làm giảm nguy cơ nhiễm trùng. Nên lau khô vùng kín sau tắm.
- Lựa chọn những bộ đồ rộng và thoải mái, không nên mặc đồ lót hoặc quần quá chật. - Dùng bao cao su khi quan hệ để tránh những bệnh lý có thể lây qua đường tình dục và ảnh hưởng đến chức năng của tinh hoàn.
|
medlatec
| 1,092
|
Những người bị nhiễm HPV có nên tiêm vắc xin cổ tử cung không?
Ung thư cổ tử cung là một trong những bệnh lý ung thư hay gặp ở phụ nữ. Đây là căn bệnh rất nguy hiểm đối với chị em, vì vậy việc phòng ngừa bệnh được mọi người đặc biệt quan tâm. Trong đó, tiêm vắc xin cổ tử cung được đánh giá là cách phòng chống bệnh hiệu quả và an toàn nhất.
1. Tìm hiểu về virus HPV và vắc xin cổ tử cung
Hiện nay, ung thư cổ tử cung là căn bệnh khiến nhiều phụ nữ mắc phải, số người mắc bệnh đang tăng lên từng ngày và chưa có dấu hiệu giảm. Trên thế giới, các nhà khoa học vẫn chưa nghiên cứu ra loại thuốc đặc trị bệnh, vì vậy chủ động tiêm vắc xin cổ tử cung là việc làm cần thiết đối với các chị em phụ nữ.
Nguyên nhân chính gây ung thư cổ tử cung, u nhú ở bộ phận sinh dục là một loại virus có tên gọi Human Papillomavirus, hay còn được biết đến với tên viết tắt là HPV.
Loại virus này có thể lây truyền qua rất nhiều con đường khác nhau, ví dụ như khi bạn tiếp xúc với da, miệng hoặc bộ phận sinh dục, hậu môn của người đang mắc bệnh. Thậm chí, nếu dùng chung các đồ dùng cá nhân như đồ lót, cắt móng tay thì bạn cũng có nguy cơ lây bệnh. Virus này cũng có thể lây truyền bệnh từ mẹ sang con, khiến trẻ bị một số bệnh nguy hiểm.
Một trong những biện pháp phòng ngừa chủ động đó là tiêm vắc xin cổ tử cung. Loại vắc xin này có tác dụng giảm thiểu rủi ro mắc bệnh với hiệu quả đạt 60%.
2. Đối tượng nên tiêm vắc xin cổ tử cung
Chắc hẳn hầu hết mọi người đều quan tâm đến vấn đề đối tượng nào nên tiến hành tiêm vắc xin cổ tử cung? Theo các bác sĩ, nữ giới từ 9 - 26 tuổi nên thực hiện tiêm loại vắc xin này, tiêm càng sớm hiệu quả của chúng càng rõ rệt.
Đối với phụ nữ có ý định mang thai, các bác sĩ khuyên bạn nên hoàn thành việc tiêm vắc xin cổ tử cung trước khi có bầu ít nhất 3 tháng để đảm bảo hiệu quả của thuốc và sự an toàn cho thai nhi. Ngoài ra, vắc xin này cũng không ảnh hưởng đến sữa mẹ, vì vậy người đang cho con bú vẫn có thể tiêm bình thường, không cần quá lo lắng.
Nữ giới trong độ tuổi 9 - 26 đã quan hệ tình dục vẫn có thể tiêm vắc xin cổ tử cung. Tuy nhiên, theo các bác sĩ, hiệu quả của vắc xin trên cơ thể những người này sẽ không cao bằng mọi người khác.
Đặc biệt, đối với những chị em đã quan hệ thì khuyến cáo nên làm xét nghiệm HPV trước khi tiến hành tiêm vắc xin. Người phụ nữ chỉ cần đảm bảo mình không mang thai khi tiêm vắc xin, không mắc bệnh cấp tính, cơ thể không có các phản ứng với thành phần vắc vin. Tuy nhiên, để đảm bảo hiệu quả cao nhất, chúng ta nên kiểm tra sức khỏe trước khi tiêm vắc xin nói chung và vắc xin cổ tử cung nói riêng.
3. Bệnh nhân nhiễm HPV có nên tiêm phòng hay không
Đối với các bệnh nhân đã nhiễm HPV, họ có cần tiến hành tiêm vắc xin cổ tử cung hay không? Trên thực tế, nếu như bạn đã từng nhiễm virus HPV thì cũng nên tiêm loại vắc xin này, bởi chúng vẫn đem lại những hiệu quả nhất định. Các vắc xin ngừa HPV hiện tại không giúp bảo vệ chống lại tất cả các tuýp HPV gây ra ung thư. Chúng cũng không có bất cứ tác dụng nào lên tình trạng nhiễm HPV xuất hiện trước khi tiêm vắc xin. Do đó, việc làm phiến đồ âm đạo được khuyến cáo cho tất cả phụ nữ có hoạt động tình dục, thậm chí khi họ đã có tiêm phòng vắc xin.
Chủng ngừa vắc xin song song với tầm soát bằng phiến đồ âm đạo là biện pháp hữu hiệu để ngừa ung thư cổ tử cung ở phụ nữ.
4. Một số lưu ý sau khi tiêm vắc xin cổ tử cung
Có thể nói, chủng ngừa vắc xin song song với tầm soát bằng phiến đồ âm đạo là biện pháp hữu hiệu để ngừa ung thư cổ tử cung ở phụ nữ. Tuy nhiên, sau khi đã tiêm vắc xin cổ tử cung, bạn cũng không nên quá chủ quan, hãy cố gắng duy trì nếp sinh hoạt lành mạnh, ăn uống, rèn luyện thể thao để có sức khỏe tốt nhất.
Bên cạnh đó, chúng ta vẫn nên đi kiểm tra, tầm soát ung thư cổ tử cung để có thể phát hiện bệnh sớm. Bởi vì tiêm vắc xin không có tác dụng ngăn chặn bệnh hoàn toàn. Tại Việt Nam, việc tiêm vắc-xin phòng ngừa ung thư cổ tử cung được khuyến cáo ở những bé gái và phụ nữ 9, 10 - 25, 26 tuổi đã hoặc chưa có quan hệ quan hệ tình dục. Ở một số quốc gia, việc tiêm vắc xin HPV cũng được khuyến cáo trong chương trình tiêm chủng quốc gia.
Vắc xin HPV bao gồm 3 mũi, thường được tiêm trong khoảng thời gian 6 tháng. Điều quan trọng là đối tượng cần được tiêm đầy đủ cả ba mũi vắc xin mới có thể được bảo vệ chống lại tình trạng nhiễm HPV.
|
medlatec
| 957
|
Triệu chứng của bệnh thoái hóa cột sống cổ
Thoái hóa cột sống cổ là bệnh thường gặp ở người cao tuổi, dân văn phòng… Dưới đây là các triệu chứng của bệnh thoái hóa cột sống cổ.
1. Sơ qua về triệu chứng của bệnh thoái hóa cột sống cổ
Thoái hóa cột sống cổ là bệnh lý mạn tính về xương khớp. Bệnh hình thành do trạng thái thoái hóa sụn khớp, hư khớp ở các đĩa đệm tới bao hoạt dịch, dây chằng… Đây là một căn bệnh đặc biệt phổ biến trong xã hội hiện nay. Bệnh gây khó khăn, bất tiện trong cuộc sống sinh hoạt hằng ngày. Không chỉ người cao tuổi mà những người trẻ tuổi, ít vận động cũng là đối tượng dễ nhận thấy các triệu chứng của bệnh thoái hóa cột sống cổ.
Thoái hóa cột sống cổ là bệnh lý phổ biến trong xã hội ngày nay
2. Triệu chứng của bệnh thoái hóa cột sống cổ rất dễ nhận biết
Thông thường, người bệnh bị thoái hóa cột sống cổ không có biểu hiện khác thường. Tuy nhiên, sau một thời gian khi bệnh bắt đầu tiến triển, bệnh nhân sẽ thường xuyên gặp các triệu chứng. Đó là tình trạng đau mỏi, khó vận động, mất cảm giác tay, ê ẩm vùng gáy, dấu hiệu Lhermitte (triệu chứng thoái hóa cột sống cổ đa xơ cứng)…
2.1. Đau nhức, mỏi cổ
Đây là triệu chứng của bệnh thoái hóa cột sống cổ mà nhiều người bệnh gặp phải. Đau nhức, mỏi cổ, ê ẩm vùng gáy làm cản trở nghiêm trọng đến sinh hoạt hàng ngày. Những cơn đau nhức dữ dội xuất hiện ở vùng cố định trên cổ, khiến người bệnh hạn chế cử động cổ.
Đau nhức vùng cổ và gáy là triệu chứng của bệnh thoái hóa cột sống cổ
2.2. Khó khăn khi vận động
Không chỉ gây ra tình trạng đau nhức, cơn đau cổ còn trở nên trầm trọng khi người bệnh muốn vận động, di chuyển, thực hiện các động tác kéo dãn gân cốt. Thậm chí, bệnh làm vùng cổ và vai gáy ê ẩm, không thể quay đầu, cử động cổ.
2.3. Mất cảm giác cánh tay
Cơn đau cổ có thể lan dần đến vùng đầu, thân, vai và cánh tay. Nếu bệnh thoái hóa cột sống cổ có liên quan đến sự chèn ép dây thần kinh, lúc này người bệnh sẽ bị tê ở vùng cổ xuống vai và cánh tay; cảm thấy ngứa ran hoặc mất cảm giác ở hai cánh tay.
2.4. Dấu hiệu Lhermitte
Một triệu chứng khi bệnh thoái hóa cột sống cổ trở nặng đó là dấu hiệu Lhermitte. Đây là biểu hiện của bệnh thoái hóa cột sống cổ đa xơ cứng. Khi đó, người bệnh sẽ cảm thấy một luồng điện chạy dọc cột sống theo chuyển động của cổ, lan dần ra tứ chi. Hiện tượng này xảy ra mạnh hơn khi bạn cúi cổ về phía trước.
3. Yếu tố, thói quen gây ra bệnh thoái hóa cột sống cổ
Hoạt động sai tư thế là một trong những nguyên nhân quan trọng gây ra các bệnh thoái hóa cột sống cổ.
Những người làm việc văn phòng, phải sử dụng máy tính nhiều là đối tượng của bệnh này. Chỉ cần sai một trong các tư thế như vị trí ngồi, đặt tay lên bàn hay ít vận động cổ, vai gáy… sẽ gây ra bệnh thoái hóa cột sống cổ.
Ngoài ra, có một số thói quen dễ khiến cơ thể mắc bệnh thoái hóa. Thứ nhất, ăn uống không khoa học, thiếu dinh dưỡng ( thiếu các chất tốt cho xương như canxi, vitamin, magie…). Thứ hai, thói quen kê gối quá cao hoặc quá thấp khi ngủ, chỉ ngủ 1 tư thế. Thứ ba, sử dụng nhiều sản phẩm chứa chất kích thích như bia, rượu, thuốc lá…
4. Chẩn đoán và điều trị từ các triệu chứng của bệnh thoái hóa cột sống cổ
4.1. Chẩn đoán bệnh thoái hóa cột sống cổ
– Chụp X-quang: Chụp X-quang cột sống là phương pháp thông dụng nhất khi có bị bệnh thoái hóa cột sống cổ. Bệnh nhân sẽ được chụp 7 đốt sống cổ, nghĩa là 7 đốt sống đầu tiên của cột sống.
Chụp X-quang cột sống giúp bác sĩ chẩn đoán tình trạng bệnh
– Chụp cắt lớp vi tính (CT) giúp cung cấp hình ảnh chi tiết hơn về các đốt sống cổ. Chụp CT cột sống cổ được chỉ định trong một số trường hợp. Đó là chấn thương cột sống cổ, chèn ép cột sống cổ, u cột sống cổ, viêm đốt sống cổ, thoát vị đĩa đệm…
– Chụp cộng hưởng từ (MRI) giúp bác sĩ xác định chính xác hơn vị trí các dây thần kinh bị chèn ép. Đồng thời, nhận ra các bất thường về đường cong của cột sống, các khối u hoặc ung thư cột sống cổ…
– Điện cơ (EMG): Bác sĩ sẽ sử dụng điện cực kim, châm trực tiếp vào bắp cơ, để kiểm tra hoạt động của các dây thần kinh. Qua đó xác định chẩn đoán hoặc loại trừ một số bệnh.
4.2. Phương án điều trị phù hợp khi có triệu chứng của bệnh thoái hóa cột sống cổ
Điều trị bệnh thoái hóa cột sống cổ cần kết hợp giữa phương pháp sử dụng thuốc và không sử dụng thuốc. Dựa trên tình trạng bệnh, bác sĩ sẽ đưa ra phác đồ điều trị phù hợp cho từng bệnh nhân.
– Phương pháp sử dụng thuốc: Một số loại làm giảm bệnh thoái hóa cột sống cổ là: thuốc giãn cơ, thuốc giảm đau; tiêm steroid, thuốc chống viêm không steroid (NSAID)…
– Phẫu thuật: Nếu tình trạng vẫn nghiêm trọng, ảnh hưởng đến khả năng cử động cánh tay, không đáp ứng với các hình thức điều trị bảo tồn… bạn sẽ được chỉ định phẫu thuật.
– Vật lý trị liệu: Đây là phương pháp bổ trợ làm giảm các triệu chứng của bệnh thoái hóa cột sống cổ. Các bài tập vật lý trị liệu giúp người bệnh hạn chế tình trạng co cứng cổ, tăng cường lưu thông máu, giúp cổ và vai gáy dễ vận động hơn…
– Điều chỉnh tư thế ngồi, nằm, tăng cường tập luyện thể dục thể thao đều đặn hằng ngày để thư giãn gân cốt.
Thoái hóa cột sống cổ là bệnh dễ gặp và ảnh hưởng nhiều tới cuộc sống hằng ngày. Tuy nhiên, nhiều người vẫn rất chủ quan trong việc phòng bệnh và chữa bệnh. Hãy đến bệnh viện ngay nếu bạn đang có cảm giác đau mỏi cổ, vai gáy để được bác sĩ chẩn đoán, tư vấn và điều trị.
|
thucuc
| 1,148
|
Công dụng thuốc Patest 250
Patest 250 là thuốc điều trị hỗ trợ các cơn đau do co thắt cơ với thành phần chính là Mephenesin. Cùng tìm hiểu về công dụng và cách dùng của thuốc Patest 250 trong bài viết sau.
1. Thuốc Patest 250 có tác dụng gì?
Thuốc Patest 250mg có thành phần chính là Mephenesin. Đây là thuốc giãn cơ có tác dụng trên hệ thần kinh trung ương, được dùng trong điều trị các triệu chứng đau cơ do co thắt. Patest 250mg được dùng trong điều trị hỗ trợ các cơn đau do co thắt cơ cho người lớn và trẻ em trên 15 tuổi.
2. Cách dùng thuốc Patest 250
Thuốc Patest 250 dạng viên nén bao phim dùng đường uống.Liều dùng: Người lớn và trẻ em trên 15 tuổi có liều khuyến cáo là 1,5 đến 3g/ ngày, chia làm 3 lần. Hoặc theo chỉ định của bác sĩ điều trị.
3. Chống chỉ định của thuốc Patest 250
Thuốc Patest 250 chống chỉ định với những bệnh nhân có tiền sử dị ứng với bất kỳ thành phần nào của thuốc, bệnh nhân bị rối loạn chuyển hóa porphyrin.
4. Tác dụng không mong muốn của Patest 250mg
Một số tác dụng không mong muốn có thể gặp như co giật, run rẩy, buồn nôn, co cứng bụng, toát mồ hôi. Triệu chứng này thường gặp ở những người phải dùng thuốc kéo dài.Thường gặp:Mệt mỏi, uể oải, buồn ngủ;Khó thở, mất điều hòa vận động, yếu cơ.Ít gặp:Đau khớp, đau người, bực tức, buồn nôn, tiêu chảy, táo bón, nổi mẩn.Một vài trường hợp có triệu chứng như mất cảm giác ngon miệng, ảo giác kích động, nôn, và có thể có sốc phản vệ.Khi gặp các tác dụng phụ của thuốc, người bệnh nên thông báo cho bác sĩ để nhận được lời khuyên về cách ứng phó, xử trí phù hợp nhất.
5. Thận trọng khi sử dụng thuốc Patest 250
|
vinmec
| 324
|
Tình cờ phát hiện ung thư vú từ biểu hiện dễ bỏ qua
Trong một lần tình cờ tự sờ thấy những u nhỏ trong vú, chị P.T. T. L tự sờ thấy bên tuyến vú trái có vài khối u nhỏ. Tại đây, các bác sĩ đã cho chị siêu âm và chụp X-quang tuyến vú.
Kết quả siêu âm cho thấy hình ảnh có 04 khối u nhỏ ở tuyến vú trái, tuy nhiên trên kết quả X-quang tuyến vú có hình ảnh vi vôi hóa lan tỏa toàn bộ tuyến vú trái.
Do đó, các bác sĩ quyết định thực hiện sinh thiết để chẩn đoán chính xác bản chất của khối u. Thật không may cho chị L. , kết quả giải phẫu bệnh là “Ung thư biểu mô thể nhày, phối hợp thể nội ống” - một thể của ung thư vú.
Sau đó, chị L.
Ung thư vú được phát hiện sớm như thế nào?
Là bác sĩ có nhiều năm kinh nghiệm trong chuyên khoa Chẩn đoán hình ảnh, đồng thời là người trực tiếp phát hiện chính xác khối u của chị L.
Trong đó, siêu âm vú chủ yếu phát hiện khi kích thước khối u lớn, nên thường ở giai đoạn nặng, hoặc đã di căn; trường hợp không tạo khối rõ ràng thì nhìn trên hình ảnh siêu âm khó chẩn đoán xác định.
Xét nghiệm CA 15-3 là một dấu ấn ung thư được sử dụng phổ biến nhất để phát hiện, theo dõi hiệu quả điều trị ung thư vú và để phát hiện ung thư tái phát sau điều trị”.
Tuy nhiên, BS Thụ nhấn mạnh: Với những đặc điểm của các kỹ thuật tầm soát, sàng lọc trên, hiện nay kỹ thuật chụp X-quang tuyến vú (Mamography) đã được công nhận là kỹ thuật hiện đại đầu tay trong tầm soát sớm ung thư vú.
Chụp X-quang tuyến vú là kỹ thuật sử dụng chùm tia X cường độ thấp chiếu vào các mô tuyến vú để thu lại các hình ảnh tại tuyến vú với những ưu điểm vượt trội như:
- Chẩn đoán sớm nguy cơ ung thư vú, đặc biệt có giá trị đối với khối u không sờ thấy được bằng khám thường, những tổn thương kín đáo, các tổn thương trong lòng ống sữa, các tổn thương vôi hóa rất nhỏ với độ nhạy từ 71- 96%;
- Phát hiện tổn thương bất thường vú, hố nách hai bên.
- Theo dõi tổn thương đã biết, phát hiện tổn thương tái phát hay mới đối với các trường hợp đã phẫu thuật u vú.
- Hướng dẫn sinh thiết vú chính xác hơn.
- Kỹ thuật sử dụng một lượng tia X rất nhỏ nên an toàn cho sức khỏe của người chụp.
Chủ động tầm soát ung thư vú - việc phụ nữ nên ưu tiên hàng đầu
Là căn bệnh gây tử vong cao nhất ở nữ giới nên ung thư vú là nỗi ám ảnh và lo lắng của chị em phụ nữ toàn cầu. Tuy là căn bệnh nguy hiểm, nhưng nếu phát hiện sớm và điều trị đúng phương pháp, bệnh có thể chữa khỏi lên tới 95%. Vì vậy, chị em không nên quá lo lắng mà thay vào đó nên đi kiểm tra sức khỏe định kỳ hàng năm, đặc biệt là siêu âm và chụp X-quang tuyến vú để phát hiện sớm các bất thường.
Việc phát hiện sớm có ý nghĩa rất quan trọng, giúp người bệnh có cơ hội điều trị khỏi bệnh cao, giảm đau đớn và nâng cao chất lượng cuộc sống.
Theo Tổ chức Y tế thế giới (WHO), kỹ thuật X-quang vú được khuyến cáo chụp với các trường hợp sau:
- Chụp 1- 2 năm/ lần khi phụ nữ từ 40-49 tuổi; Phụ nữ từ >50 tuổi nên chụp 1 năm/lần.
- Chụp 1 lần/năm nếu phụ nữ có yếu tố nguy cơ cao và phụ nữ có nguy cơ rất cao nên thực hiện từ 20 tuổi trở lên;
- Chụp X-quang vú định kỳ hàng năm hoặc theo chỉ định của bác sĩ.
Đồng thời, để phòng ngừa ung thư vú, phụ nữ hãy chủ động bảo vệ sức khỏe bằng những việc nên làm sau:
+ : Bằng cách dùng tay sờ, nắn xem có dấu hiệu bất thường như tiết dịch, sự co kéo, lõm da, hay các khối u cục bất thường;
+ : Đây là cách giúp bảo vệ và phòng ngừa ung thư vú hiệu quả. Bạn có thể lựa chọn những cách tập đơn giản như đi bộ từ 30-60 phút mỗi ngày;
+: Nên ăn các loại trái cây và rau quả như rau lá xanh, cà rốt, khoai lang, cà chua và ớt đỏ...
+ : Hãy giữ tinh thần thoải mái, lạc quan, cân bằng giữa công việc và thư giãn để cơ thể luôn tràn đầy năng lượng và giảm thiểu nguy cơ mắc bệnh.
+ . Chính việc tầm soát đó có ý nghĩa đặc biệt quan trọng để điều trị sớm, cũng như giúp người bệnh chuẩn bị tinh thần lạc quan trong suốt quá trình điều trị, từ đó giảm bớt các khó khăn trong cuộc sống
|
medlatec
| 859
|
Công dụng thuốc Goldvoxin
Thuốc Goldvoxin là một loại kháng sinh phổ rộng, được sử dụng bằng đường truyền tĩnh mạch để điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn. Cùng tìm hiểu về thông tin thuốc Goldvoxin qua bài viết dưới đây.
1. Goldvoxin là thuốc gì?
Thành phần Levofloxacin trong thuốc Goldvoxin là một fluoroquinolone kháng khuẩn tổng hợp. Cũng như các thuốc khác cùng nhóm levofloxacin ức chế sự tổng hợp ADN vi khuẩn bằng cách tác động trên phức hợp gyrase và topoiso-merase IV ADN. Trên in vitro Levofloxacin có tính diệt khuẩn cao. Phổ tác dụng bao gồm nhiều vi khuẩn Gram dương và vi khuẩn Gram âm như tụ cầu khuẩn, liên cầu khuẩn, phế cầu khuẩn, vi khuẩn đường ruột, Haemophilus influenzae, vi khuẩn Gram âm không lên men và kể cả các vi khuẩn không điển hình. Thường không có đề kháng chéo giữa levofloxacin và các loại thuốc kháng khuẩn khác vì cơ chế tác dụng khác nhau.Trong trường hợp, nhiễm khuẩn bệnh viện do Pseudomonas aeruginosa thường cần dùng thêm liệu pháp kháng sinh phối hợp hay tốt nhất là dùng theo kháng sinh đồ.
2. Công dụng của thuốc Goldvoxin
Goldvoxin ở dạng bào chế dung dịch truyền tĩnh mạch có tác dụng trong một số trường hợp như:Viêm phổi mắc tại cộng đồng.Đợt cấp của viêm phế quản mạn.Viêm xoang cấp.Nhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng hoặc không có biến chứng.Viêm tuyến tiền liệt.Nhiễm khuẩn da và tổ chức dưới da có biến chứng hoặc không có biến chứng.Điều trị bệnh than.Chống chỉ định sử dụng thuốc Goldvoxin ở những trường hợp sau:Quá mẫn với hoạt chất Levofloxacin, các quinolon khác hay bất kỳ thành phần tá dược có trong thuốc.Trẻ dưới 18 tuổi.Trên bệnh nhân động kinh, thiếu hụt men G6PD.Trên bệnh nhân có tiền sử bệnh về gân cơ liên quan với việc sử dụng fluoroquinolone.Phụ nữ đang mang thai và cho con bú.
3. Cách dùng và liều dùng của thuốc Goldvoxin
3.1 Cách dùng. Thuốc Goldvoxin được bào chế ở dạng dung dịch truyền tĩnh mạch nên được dùng bằng đường truyền tĩnh mạch. Bạn sẽ được nhân viên y tế tiến hành truyền thuốc, thời gian truyền tùy thuộc vào liều thường kéo dài từ 60 đến 90 phút. Không được dùng đường tiêm bắp, tiêm dưới da, tiêm vào tủy sống.3.2 Liều dùng của thuốc Goldvoxin. Nhiễm khuẩn đường hô hấp:Đợt cấp của viêm phế quản mạn tính: Dùng với liều 500mg/ngày trong vòng 7 ngày.Viêm phổi mắc phải tại cộng đồng: Dùng 500mg, 1 đến 2 lần/ngày trong vòng 7-14 ngày.Viêm xoang hàm trên cấp tính: 500mg, 1 lần/ngày trong 10-14 ngày.Nhiễm trùng da và tổ chức dưới da:Nhiễm trùng có biến chứng: Dùng 500mg, 1 lần/ngày trong 7-10 ngày.Không có biến chứng: Dùng với liều 250mg, 1 lần/ngày trong 3 ngày.Viêm thận và bể thận cấp: Dùng với liều 250mg, 1 lần/ngày trong 10 ngày.Điều trị bệnh than: Dùng dạng truyền tĩnh mạch, sau đó uống thuốc khi tình trạng người bệnh cho phép, dùng với liều 500mg, 1 lần/ngày trong 8 tuần.Viêm tuyến tiền liệt: Dùng 500mg/24 giờ, truyền tĩnh mạch. Sau vài ngày có thể chuyển sang dạng uống.Nhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng, viêm thận – bể thận cấp:Độ thanh thải creatinin > 20ml/phút: Liều ban đầu là 250mg, liều duy trì 250mg/24 giờ.Độ thanh thải creatinin từ 10-19ml/phút: Liều ban đầu là 250mg, liều duy trì 250mg/48 giờ.Các chỉ định khác:Độ thanh thải creatinin từ 50-80ml/phút: Không cần điều chỉnh liềuĐộ thanh thải creatinin từ 20-49ml/phút: Liều ban đầu là 500mg, liều duy trì 250mg/24 giờ.Độ thanh thải creatinin 10-19ml/phút: Liều ban đầu 500mg, liều duy trì là 125mg/24 giờ.Thẩm tách máu: Liều ban đầu 500mg, liều duy trì dùng 125mg/24 giờ.Liều dùng cho bệnh nhân suy gan, người cao tuổi: Không cần phải điều chỉnh liều.Trẻ em: Không dùng Levofloxacin cho trẻ em dưới 18 tuổi.3.3 Quá liều. Có thể gây ra các triệu chứng như co giật, kéo dài khoảng QT, chóng mặt, rối loạn nhận thức. Không có biện pháp điều trị quá liều, mà cần dùng các biện pháp điều trị triệu chứng.
4. Tác dụng phụ khi dùng thuốc Goldvoxin
Một số tác dụng không mong muốn được cho là có thể xảy ra khi sử dụng Goldvoxin gồm:Tác dụng phụ thường gặp: Buồn nôn, tiêu chảy; Tăng enzym gan; Mất ngủ, đau đầu; Kích ứng tại nơi tiêm.Tác dụng phụ ít gặp: Hoa mắt, căng thẳng, kích động, lo lắng; Đau bụng, đầy hơi, khó tiêu, nôn, táo bón; Tăng bilirubin huyết; Ngứa, phát ban.Tác dụng phụ hiếm gặp: Tăng hoặc hạ huyết áp, loạn nhịp tim; Viêm đại tràng màng giả, khô miệng, viêm dạ dày, phù lưỡi; Đau khớp, yếu cơ, đau cơ, viêm tủy xương, viêm gân gót(gân Achille); Co giật, gặp những giấc mơ bất thường, trầm cảm, rối loạn tâm thần; Phù Quincke, choáng phản vệ, hội chứng Stevens-Johnson và Lyelle.Một số tác dụng phụ khác có thể gặp mà không được liệt kê tại đây. Khi dùng thuốc nếu bạn gặp phải bất kỳ tác dụng phụ nào cũng nên nói với bác sĩ.
5. Lưu ý và thận trọng khi sử dụng thuốc Goldvoxin
Trong thời gian sử dụng thuốc da của sẽ nhạy cảm hơn với ánh nắng và có thể bị bỏng, rát hoặc phòng rộp, vậy nên cần tránh tiếp xúc với ánh nắng, nếu bạn cần phải ra ngoài thì nên dùng kem chống nắng có chỉ số SPf cao, luôn luôn đội mũ và mặc áo dài tay, quần dài để tránh tiếp xúc với ánh nắng. Nên tránh nắng trong thời gian dùng thuốc và 48h sau khi kết thúc liều cuối cùng.Các phản ứng có hại nghiêm trọng có khả năng không hồi phục và gây ra tàn tật, bao gồm viêm gân, đứt gân, đau khớp, đau cơ, bệnh lý thần kinh ngoại vi, và các tác dụng bất lợi trên hệ thống thần kinh trung ương như ảo giác, lo âu, trầm cảm, mất ngủ, đau đầu và lú lẫn. Ngừng sử dụng thuốc ngay khi có dấu hiệu nghi ngờ hoặc triệu chứng đầu tiên của bất kỳ phản ứng có hại nghiêm trọng nào.Viêm gân có thể đứt gân thường xảy ra hoen ở người trên 65 tuổi và đang dùng cùng corticoid. Đặc biệt xảy ra trong 48h đầu khi dùng thuốc. Cần chú ý và thận trọng khi dùng cho hai đối tượng này.Viêm đại tràng giả mạc do vi khuẩn không nhạy cảm cũng có thể xảy ra. Cần theo dõi dấu hiệu đi ngoài liên tục khi dùng thuốc. Vì tình trạng này có thể đe doạ tính mạng của người bệnh, nên được phát hiện sớm và điều trị kịp thời.
6. Tương tác của thuốc Goldvoxin
Những loại thuốc có thể làm tăng khả năng xảy ra các tác dụng phụ khi dùng chung với Levofloxacin bao gồm:Corticosteroid: Khi dùng thuốc kháng viêm này có thể gây viêm và/hoặc đứt gân.Warfarin: dùng để chống đông máu có thể tăng nguy cơ gây chảy máu.Theophyllin: Là thuốc dùng trong bệnh hô hấp có thể gây ra các cơn ngất hoặc choáng nếu dùng chung với Levofloxacin.Thuốc kháng viêm không steroid (NSAIDS): như Aspirin, Ibuprofen, Fenbufen, Ketoprofen và Indomethacin có thể khiến bệnh nhân gặp phải tác dụng phụ như ngất hoặc choáng nếu dùng chung với Levofloxacin.Dùng chung Levofloxacin với Cyclosporin, digoxin có thể sẽ tăng cường tác dụng phụ của Ciclosporin hay Digoxin. Các thuốc gây tương tác ảnh hưởng tới nhịp tim: Nhóm này bao gồm những thuốc chữa nhịp tim bất thường (thuốc chống loạn nhịp như Quinidin và Amiodaron), thuốc điều trị trầm cảm (thuốc chống trầm cảm ba vòng như Amitriptylin và Imipramin), một số thuốc chống loạn thần, và thuốc các chữa nhiễm trùng (các kháng sinh nhóm macrolid như Erythromycin, Azithromycin và Clarithromycin).Không dùng đồng thời thuốc Levofloxacin với thuốc hạ đường huyết, vì có thể làm tăng nguy cơ gây ra rối loạn đường huyết.Không được dùng Levofloxacin cùng thời điểm trong ngày với những thuốc sau, vì chúng có thể ảnh hưởng đến cơ chế tác động của thuốc Levofloxacin: Viên bổ sung sắt (trị thiếu máu thiếu sắt), thuốc kháng acid chứa magnesi hoặc nhôm hoặc Sucralfat (trị loét dạ dày), các chế phẩm bổ sung kẽm. Nếu đang uống viên sắt, thuốc kháng acid hoặc Sulcralfat, các chế phẩm bổ sung kẽm thì bạn nên uống ít nhất 2 giờ trước hoặc sau khi uống Levofloxacin.Hy vọng, với những thông tin trên bạn đã biết thuốc Goldvoxin là thuốc gì và có tác dụng gì. Đây là thuốc được chỉ định bởi bác sĩ, bạn tuân thủ theo hướng dẫn của bác sĩ khi dùng thuốc.
|
vinmec
| 1,470
|
Tắc ruột non có nguy hiểm? Chẩn đoán và điều trị
Tắc ruột non là tình trạng tắc nghẽn các chất trong lòng ruột. Đây là một trong những triệu chứng nguy hiểm khó lường đối với trẻ sơ sinh từ 3 tháng tuổi-2 năm tuổi Nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời có thể dẫn đến hoại tử ruột, thủng ruột, đe dọa tính mạng người bệnh.
1. Nguyên nhân gây tắc ruột non
Nguyên nhân gây tắc ruột non được chia làm hai loại chính là do liệt ruột hoặc do nguyên nhân cơ học. Trong đó, tắc ruột non do liệt ruột vô động lực xảy ra phổ biến hơn nhưng thường tự giới hạn và không cần phải điều trị phẫu thuật. Tắc ruột non cơ học có thể do tác động bên trong hoặc bên ngoài.Các nguyên nhân khác gây tắc ruột bao gồm:Thoát vị: Phần ruột nhô ra thành bụng của cơ thể;Dính ruột.Viêm túi thừa: đây là tình trạng mà các túi nhỏ, phồng lên ở đường tiêu hóa trở nên bị viêm nhiễm;Sỏi phân.Ngoài ra, một số nguyên nhân gây tắc ruột non ít gặp hơn gồm: Xoắn ruột, sỏi mật, do giun, lồng ruột, áp-xe, các thương tổn bẩm sinh...
2. Dấu hiệu nhận diện tắc ruột non
Triệu chứng điển hình của tắc ruột non là:Đau bụng: Các cơn đau xuất hiện ở vùng thượng vị, quanh rốn. Bệnh nhân đau quặn theo cơn, đau dữ dội, nhiều trường hợp ngất xỉu, ...Nôn ói nhiều.Đầy chướng bụng. Bí trung đại tiện
Trẻ khóc nhiều vì đau bụng dữ dội, không bài tiết phân là dấu hiệu nhận diện tắc ruột non
3. Chẩn đoán và điều trị tắc ruột non
3.1 Chẩn đoán bệnh tắc ruột nonĐể chẩn đoán chính xác bệnh, bác sĩ sẽ dựa vào các triệu chứng, bệnh án và thực hiện thực hiện khám lâm sàng, thực hiện các xét nghiệm bao gồm:X-quang tắc ruột: Chụp X-quang bụng có thể cho thấy dấu hiệu của khí bị mắc kẹt và nơi tắc nhưng X-quang tắc ruột không phải lúc nào cũng là phương pháp khả thi nhất để chẩn đoán tắc ruột.CT scan: Phương pháp này cung cấp hình ảnh chi tiết hơn để giúp các bác sĩ xác định đoạn ruột bị tắc.Siêu âm: Phương pháp này thường được sử dụng để xác định tắc ruột ở trẻ em.Chụp cản quang. Nội soi: Bác sĩ sẽ luồn một ống nhỏ có ánh sáng sáng qua đường trực tràng và vào ruột già để kiểm tra các niêm mạc đại tràng.
Chẩn đoán bệnh tắc ruột non dựa trên kết quả X- quang
3.2 Điều trị bệnh tắc ruột?Điều trị nội khoa: Hồi sức tích cực nếu có sốc, nhịn ăn uống, nuôi dưỡng đường tĩnh mạch, sonde dạ dày, kháng sinh, giảm đau, ...Phẫu thuật can thiệp ổ bụng: khi tắc ruột hoàn toàn, điều trị nội khoa không kết quả.
Tắc ruột là một trong những bệnh lý cần được cấp cứu khẩn trương để giảm thiểu rủi ro cho người bệnh. Nếu được chẩn đoán và can thiệp kịp thời thì tiên lượng tốt. Trường hợp để chậm xử lý thì khả năng phục hồi của ruột sau điều trị càng ít. Người bệnh sẽ bị sốc nặng do nhiễm trùng nhiễm độc, do hấp thụ độc tố qua thành ruột bị hoại tử và viêm màng bụng, dẫn tới tỷ lệ tử vong cao. Vì vậy, có bất kỳ triệu chứng nghi là bị tắc ruột, cần đến các cơ y tế gần nhất để khám và điều trị kịp thời. Tại đây có đội ngũ bác sĩ chuyên môn Nội tiêu hóa được đào tạo bài bản, giàu kinh nghiệm; chất lượng dịch vụ y tế chuyên nghiệp, nhanh chóng khám và điều trị kịp thời cho nhiều ca bệnh khó. Bác sĩ.
Ruột thừa nằm bên phải hay bên trái ổ bụng?
|
vinmec
| 653
|
Ung thư phổi giai đoạn 4 có chữa được không?
Triệu chứng ung thư phổi giai đoạn 4
Các triệu chứng của bệnh nhân ung thư phổi giai đoạn 4 thường rất rõ ràng:
Ở giai đoạn cuối, ung thư lây lan đến các cơ quan khác trong cơ thể
Ở giai đoạn này, do khối u đã lây lan đến các phần khác trong cơ thể nên bệnh nhân sẽ có các dấu hiệu đặc trưng tại cơ quan đó:
Ung thư phổi giai đoạn 4 có chữa được không?
Ở giai đoan này, việc điều trị vô cùng khó khăn. Mục đích điều trị cho ung thư phổi giai đoạn 4 là kiểm soát bệnh, giảm đau, kéo dài sự sống và nâng cao chất lượng cuộc sống. Tùy vào từng trường hợp, thể trạng người bệnh, tình trạng bệnh và mong muốn của bệnh nhân mà bác sĩ sẽ chỉ định phác đồ điều trị cụ thể. Các phương pháp điều trị cho giai đoạn này thường là hóa trị, liệu pháp miễn dịch, điều trị nhắm mục tiêu, xạ trị.
BỆNH NHÂN ung thư phổi giai đoạn 4 SỐNG ĐƯỢC BAO LÂU?
Theo thống kê, chỉ có 1% người bệnh có thể sống được 5 năm. Tỷ lệ sống trung bình là 8 tháng, tùy thuộc vào mức độ lây lan, sức khỏe người bệnh, và chức năng phổi của người bệnh.
|
thucuc
| 227
|
Bảo hiểm thai sản y tế và những điều mẹ bầu cần biết
1. Khi nào mẹ được hưởng bảo hiểm thai sản y tế?
Bảo hiểm y tế là một trong những chính sách an sinh tốt nhất hiện nay cho người lao động khi đi thăm khám hoặc chữa bệnh. Theo Điều 21, Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi, bổ sung năm 2014 quy định:
a) Khám bệnh, chữa bệnh, phục hồi chức năng, khám thai định kỳ và sinh con.
Như vậy theo quy định trên thì không chỉ lúc sinh con mà cả việc khám thai định kỳ cũng là một trong những khoản chi trả của bảo hiểm y tế. Nhưng việc khám thai này phải được thực hiện theo đúng quy định khám tiêu chuẩn của bệnh viện. Nếu mẹ bầu đi khám không theo lịch định kỳ và làm các xét nghiệm, chẩn đoán không nhằm mục đích điều trị, phục hồi chức năng sẽ không được bảo hiểm y tế thanh toán. Và tất nhiên bảo hiểm y tế cũng không chi trả nếu mẹ bầu khám thai ở các phòng khám tư nhân. Chính vì vậy tốt nhất trước khi thăm khám các mẹ bầu nên hỏi trước nhân viên y tế về vấn đề thanh toán của bảo hiểm thai sản y tế để thực hiện cho đúng.
>>
Mẹ bầu tham gia bảo hiểm y tế sẽ được chi trả không chỉ lúc sinh con mà cả khi khám thai định kỳ
2. Các mức hưởng của bảo hiểm thai sản y tế mẹ bầu phải biết
Thực tế hiện nay có rất nhiều chị em phân vân trong việc lựa chọn bệnh viện sinh con bởi bảo hiểm y tế được đóng ở một nơi nhưng lại muốn sinh con ở một bệnh viện khác nhằm thuận tiện hơn cho việc đi lại hoặc chăm nom. Vậy những mẹ bầu này có được hưởng bảo hiểm thai sản y tế không và nếu có thì mức hưởng như thế nào?
Được hưởng mức bảo hiểm thai sản y tế bao nhiêu khi sinh con đúng tuyến và trái tuyến là thắc mắc của rất nhiều các mẹ bầu hiện nay
Theo điều 22, Luật bảo hiểm y tế sửa đổi, bổ sung năm 2014 quy định:
1. Người tham gia bảo hiểm y tế khi đi khám bệnh, chữa bệnh theo quy định tại các điều 26, 27 và 28 của Luật này thì được quỹ bảo hiểm y tế thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh trong phạm vi được hưởng với mức hưởng như sau:
đ) 80% chi phí khám bệnh, chữa bệnh đối với các đối tượng khác.
3. Trường hợp người có thẻ bảo hiểm y tế tự đi khám bệnh, chữa bệnh không đúng tuyến được quỹ bảo hiểm y tế thanh toán theo mức hưởng quy định tại khoản 1 Điều này theo tỷ lệ như sau, trừ trường hợp quy định tại khoản 5 Điều này:
a) Tại bệnh viện tuyến trung ương là 40% chi phí điều trị nội trú;
b) Tại bệnh viện tuyến tỉnh là 60% chi phí điều trị nội trú từ ngày Luật này có hiệu lực đến ngày 31 tháng 12 năm 2020; 100% chi phí điều trị nội trú từ ngày 01 tháng 01 năm 2021 trong phạm vi cả nước;
c) Tại bệnh viện tuyến huyện là 100% chi phí khám bệnh, chữa bệnh từ ngày 01 tháng 01 năm 2016.
Theo đó, nếu các mẹ bầu khám thai và sinh con có tham gia bảo hiểm y tế thì đều được hưởng chế độ ưu đãi của bảo hiểm thai sản y tế, chỉ khác nhau về các mức hưởng khi đúng tuyến hoặc trái tuyến. Nếu các mẹ sinh con ở đúng bệnh viện mà mẹ mua bảo hiểm y tế thì phần trăm chi phí được giảm sau sinh sẽ cao hơn so với những mẹ tham gia sinh ở các bệnh viện trái tuyến (không phải nơi đăng ký khám chữa bệnh ban đầu).
>>Đặt câu hỏi tư vấn TẠI ĐÂY
|
thucuc
| 696
|
Bệnh viêm dạ dày ruột: Cách điều trị và phòng ngừa
1. Triệu chứng và biến chứng của bệnh viêm dạ dày ruột
1.1. Khái niệm viêm dạ dày ruột
Tình trạng viêm niêm mạc tại đường ruột (dạ dày, ruột non và đại tràng) được gọi là viêm dạ dày ruột. Nhiễm trùng có thể bắt nguồn từ các vi khuẩn, virus hoặc ký sinh trùng, cụ thể như sau:
– Vi khuẩn gây bệnh thường gặp gồm: E.coli, Shigella, tụ cầu,…
– Virus gây bệnh: Norovirus và Rotavirus là các chủng phổ biến nhất.
– Ký sinh trùng như Giardia intestinalis, Entamoeba histolytica, Cryptosporidium parvum,…
Viêm dạ dày ruột có thể tự khỏi, tuy nhiên bệnh có thể gây nhiều triệu chứng khó chịu cho người bệnh. Ngoài ra, bệnh có khả năng diễn biến nặng, đặc biệt ở trẻ nhỏ, những người có sức đề kháng kém hoặc bị suy giảm miễn dịch. Vì vậy, bệnh cần được phát hiện sớm và điều trị kịp thời, đúng cách.
Viêm dạ dày ruột là bệnh lý đường tiêu hóa khá phổ biến, gây ra nhiều triệu chứng khó chịu
1.2. Triệu chứng nhận biết bệnh viêm dạ dày ruột
Các triệu chứng sau đây có thể gặp ở đa số trường hợp bệnh:
– Triệu chứng điển hình nhất của bệnh là tiêu chảy kéo dài.
– Đau bụng, đi kèm với buồn nôn, có thể nôn mửa liên tục.
– Đau đầu, chóng mặt, mất sức, cơ thể mệt mỏi.
– Có thể xuất hiện các cơn ớn lạnh hoặc bị sốt cao.
– Thường xuyên có cảm giác khô miệng và lưỡi, chán ăn, đắng miệng, tiểu ít.
Khi tình trạng tiêu chảy và nôn mửa kéo dài, người bệnh đối mặt với nguy cơ mất nước với các biểu hiện gồm: hôn mê, mất nhận thức, yếu sức, tim đập nhanh bất thường, sốt cao trên 38 độ liên tục trong nhiều ngày,…
1.3. Biến chứng khi mắc viêm dạ dày ruột
Bệnh lý này có thể tự khỏi nhưng cũng có thể tiếp tục tiến triển gây ra nhiều biến chứng ảnh hưởng sức khỏe như:
– Mất nước kéo dài nhiều ngày dẫn đến tụt huyết áp, giảm lượng máu cung cấp tới các cơ quan, ảnh hưởng đến chức năng thận.
– Viêm da, viêm kết mạc, các biến chứng liên quan đến xương khớp.
– Niêm mạc dạ dày và thành ruột bị tổn thương, ảnh hưởng đến hoạt động tiêu hóa, hấp thu các chất dinh dưỡng.
– Trẻ em là nhóm đối tượng chịu ảnh hưởng nặng nề do viêm dạ dày ruột. Trẻ có thể bị thiếu máu, thiếu tiểu cầu và suy thận.
2. Chẩn đoán bệnh viêm dạ dày ruột như thế nào?
Trước hết, viêm dạ dày ruột sẽ được chẩn đoán sơ bộ thông qua các triệu chứng lâm sàng. Bác sĩ sẽ trực tiếp kiểm tra, khai thác các triệu chứng mà người bệnh đang gặp phải.
Sau đó, người bệnh sẽ được chỉ định một số xét nghiệm cận lâm sàng để loại trừ các vấn đề sức khỏe có dấu hiệu tương tự. Các phương pháp chẩn đoán có thể được thực hiện gồm:
– Xét nghiệm phân: Giúp xác định sự có mặt của các vi khuẩn, virus và ký sinh trùng gây bệnh.
– Nội soi dạ dày – đại tràng: Nhằm quan sát trực tiếp niêm mạc đường tiêu hóa, đánh giá chính xác vị trí tổn thương, tình trạng, mức độ bệnh.
Viêm dạ dày ruột có thể được chẩn đoán thông qua nội soi dạ dày – đại tràng
3. Phương pháp hiệu quả điều trị viêm dạ dày ruột
Dựa vào kết quả chẩn đoán và tình trạng cụ thể của từng người bệnh, bác sĩ có thể xây dựng các phương án điều trị như sau:
3.1. Bổ sung nhiều nước hỗ trợ điều trị bệnh viêm dạ dày ruột
Viêm dạ dày ruột dễ dẫn đến tình trạng mất nước và các chất điện giải. Do đó, người bệnh cần lưu ý bổ sung nước một cách kịp thời và hiệu quả:
– Uống đủ từ 2 lít nước mỗi ngày, có thể sử dụng nước lọc, oresol, các loại nước ép có lợi cho sức khỏe.
– Sau mỗi lần tiêu chảy, người bệnh nên bổ sung ngay khoảng 200ml nước.
– Nếu có triệu chứng nôn ói liên tục, người bệnh không nên uống nước ngay mà nên đợi từ 5 – 10 phút. Nên uống một cách chậm rãi, không nên vội vàng, tránh tình trạng nôn ói trầm trọng hơn.
– Không uống các loại đồ uống chứa nhiều đường, đồ uống có gas, các loại đồ uống gây kích thích niêm mạc đường tiêu hóa.
3.2. Sử dụng thuốc
Người bệnh có thể được chỉ định sử dụng một số loại thuốc để kiểm soát các triệu chứng viêm dạ dày ruột.
– Loperamide có thể được dùng trong trường hợp bị tiêu chảy quá nhiều. Thuốc có tác dụng giảm số lần đi đại tiện của người bệnh.
– Ibuprofen hoặc Paracetamol giúp đẩy lùi triệu chứng sốt cao, đau đầu.
– Tình trạng nôn mửa có thể được giảm thiểu nhờ prochlorperazine hoặc ondansetron.
Người bệnh cần lưu ý, việc dùng thuốc cần có tư vấn của bác sĩ sau khi thăm khám và chẩn đoán. Sử dụng thuốc đúng chỉ định giúp đảm bảo hiệu quả điều trị cũng như an toàn cho sức khỏe người bệnh.
Người bệnh cần bổ sung đủ nước, cải thiện chế độ ăn uống và tuân thủ chỉ định dùng thuốc của bác sĩ
3.3. Cải thiện chế độ ăn uống
Người bệnh nên áp dụng chế độ ăn uống khoa học để cải thiện tình trạng bệnh:
– Không sử dụng các thực phẩm chứa nhiều chất béo, dầu mỡ, thức ăn cay nóng, khó tiêu.
– Ăn đúng giờ, không bỏ bữa, thực đơn cần đảm bảo đủ dinh dưỡng, ăn nhiều rau xanh để bổ sung khoáng chất và nước.
– Có thể sử dụng bánh mì và gạo nguyên cám trong thực đơn hàng ngày.
6.
– Không dùng chung đồ vệ sinh cá nhân như bàn chải đánh răng, khăn tắm,… với người đang mắc viêm dạ dày ruột.
– Quần áo và các đồ dùng đã bị nhiễm bẩn của người bệnh nên được giặt riêng, tốt nhất là giặt bằng nước nóng để khử khuẩn.
– Đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, ăn chín uống sôi, sử dụng nguồn nước sạch, không ăn đồ quá hạn, ôi thiu.
– Xây dựng và duy trì chế độ ăn uống lành mạnh, kết hợp thói quen sinh hoạt khoa học, nghỉ ngơi hợp lý.
– Chủ động thăm khám sức khỏe tiêu hóa định kỳ, đặc biệt là khi có các triệu chứng bất thường.
|
thucuc
| 1,162
|
Công dụng thuốc Metdia
Thuốc Metdia thuộc nhóm thuốc hormon, nội tiết tố, được chỉ định điều trị đái tháo đường type 2. Vậy thuốc Metdia sử dụng như thế nào? Tìm hiểu bài viết dưới đây để có những thông tin cần thiết về tác dụng và lưu ý khi sử dụng thuốc Metdia.
1. Thuốc Metdia là thuốc gì?
Metdia có chứa thành phần Metformin hydroclorid hàm lượng 850mg và các tá dược vừa đủ do nhà sản xuất cung cấp. Thuốc bào chế ở dạng viên nén bao phim, quy cách đóng gói hộp 1 vỉ, 10 vỉ, 20 vỉ, 50 vỉ, mỗi vỉ có 10 viên.
2. Thuốc Metdia có tác dụng gì?
Thuốc Metdia được chỉ định điều trị trong các trường hợp dưới đây:Đái tháo đường type 2, đặc biệt ở bệnh nhân quá cân khi chế độ ăn và tập thể dục đơn thuần không đạt hiệu quả trong việc kiểm soát chỉ số đường huyết.Ở người lớn: dùng thuốc đơn trị liệu hay kết hợp thuốc trị đái tháo đường đường uống khác hoặc Insulin.Ở trẻ em từ 10 tuổi và thanh thiếu niên: Dùng thuốc đơn trị liệu hay kết hợp với Insulin.Bên cạnh đó, thuốc Metdia chống chỉ định trong các trường hợp như sau:Dị ứng với hoạt chất Metformin hydrochloride hay các tá dược khác có trong thành phần của thuốc.Bệnh nhân mắc các tình trạng bệnh lý như nhiễm toan ceton, tiền hôn mê đái tháo đường, suy thận, nhiễm trùng nặng, mất nước sốc, suy gan, nhiễm độc rượu cấp tính, nghiện rượu, phẫu thuật lớn theo chương trình, bệnh gây giảm oxy mô (suy tim, vừa bị nhồi máu cơ tim, suy hô hấp, sốc).Bệnh nhân thực hiện các xét nghiệm X quang liên quan sử dụng chất cản quang chứa iod.Thời kỳ cho con bú, thai kỳ.
3. Liều lượng và cách dùng thuốc Metdia
Thuốc Metdia được bào chế ở dạng viên nén bao phim, dùng bằng đường uống. Thuốc nên được uống cùng với thức ăn, trong hoặc sau bữa ăn.Liều dùng khuyến cáo của thuốc Metdia:Dùng với liều khởi đầu 1 viên hàm lượng 500mg, dùng 2 lần mỗi ngày. Liều dùng tối đa cho bệnh nhân là 4 viên/ngày.Dùng với liều khởi đầu 1 viên hàm lượng 850mg, dùng tối đa 3 viên mỗi ngày.Liều dùng duy trì cho bệnh nhân: Với liều 500mg hoặc 850mg, dùng 2 – 3 lần/ngày.Liều dùng này chỉ mang tính tham khảo, tùy vào tình trạng bệnh để bác sĩ chỉ định liều dùng phù hợp với mỗi bệnh nhân.
4. Tác dụng phụ của thuốc Metdia
Bác sĩ luôn xem xét giữa lợi ích mà thuốc Metdia đem lại cho bệnh nhân và nguy cơ có thể xảy ra các tác dụng phụ để chỉ định dùng thuốc thích hợp. Người bệnh cần tuân thủ theo chỉ định của bác sĩ để tránh xảy ra các tác dụng không mong muốn. Thuốc Metdia có tác dụng phụ thường nhẹ và thoáng qua. Một số tác dụng phụ có thể xảy ra khi dùng thuốc như sau:Rối loạn tiêu hóa như buồn nôn, nôn, tiêu chảy, chướng bụng, đau bụng. Tác dụng phụ này có thể giảm đáng kể nếu dùng thuốc Metdia sau bữa ăn và tăng liều dần.Tăng acid lactic có thể gây nhiễm toan máu, miệng có mùi kim loại, buồn nôn.Thiếu Vitamin B12 do dùng thuốc kéo dài ảnh hưởng lên sự hấp thu vitamin này ở ruột non.Dùng kéo dài có thể gây chán ăn, đắng miệng, sụt cân.Thông báo cho bác sĩ những tác dụng phụ xảy ra trong quá trình dùng thuốc để được tư vấn và hướng dẫn cách xử lý phù hợp.
5. Tương tác thuốc Metdia
Báo với bác sĩ về tất cả các loại thuốc bạn đang sử dụng như thuốc kê đơn, thuốc không kê đơn, thực phẩm chức năng, thảo dược...để hạn chế tương tác có thể xảy ra khi dùng kết hợp các thuốc trong quá trình điều trị.Một số tương tác xảy ra khi dùng thuốc Metdia như sau:Không dùng kết hợp thuốc Metdia với các chất cản quang chứa iod, rượu và các chế phẩm chứa cồn.Thận trọng khi dùng phối hợp với các thuốc lợi tiểu, thuốc chẹn beta, thuốc Glucocorticoids, thuốc ACEI.
6. Một số lưu ý khi dùng thuốc Metdia
Dưới đây là một số lưu ý khi dùng thuốc Metdia giúp đạt hiệu quả của thuốc cũng như giảm nguy cơ gặp phải tác dụng phụ:Thận trọng khi dùng thuốc Metdia cho các đối tượng như người bệnh bị suy thận, suy gan, người lớn tuổi, trẻ em dưới 10 tuổi.Người bệnh nên ngưng dùng thuốc khi có triệu chứng của giảm oxy máu, các bệnh lý tim cấp tính, tình trạng mất nước hay nhiễm khuẩn.Để hạn chế nguy cơ nhiễm acid lactic, người bệnh cần đánh giá độ thanh thải creatinin trước khi bắt đầu điều trị và thường xuyên sau đó, ngưng thuốc Metdia 48 giờ trước khi thực hiện chụp X quang hay phẫu thuật theo chương trình, gây tê ngoài màng cứng hoặc tủy sống, chỉ dùng thuốc này sau khi chức năng thận của bệnh nhân đã được trở lại bình thường.Nguy cơ hạ đường huyết với các triệu chứng như vã mồ hôi, tái nhợt, run tay chân, mệt có thể xảy ra cho bệnh nhân khi dùng kết hợp thuốc Metdia và Insulin hay thuốc trị đái tháo đường dạng uống khác (như Sulfonylurea, Meglitinide), vì vậy, người bệnh dùng thuốc theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ không tự ý tăng giảm liều thuốc.Trên đây là thông tin về công dụng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng thuốc Metdia. Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị, bạn cần dùng thuốc Metdia theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ.
|
vinmec
| 981
|
Những thông tin cần biết về bệnh viêm bờ mi ở trẻ
Viêm bờ mi ở trẻ thường có những biểu hiện bệnh lý không rõ ràng dẫn đến chủ quan, kéo dài thời gian điều trị, gây nên nhiều biến chứng không mong muốn. Ngoài ra, bệnh thường có nguy cơ tái phát cao, do đó nên sớm điều trị dứt điểm để bảo vệ tốt nhất sức khỏe và thị giác của trẻ.
1. Viêm bờ mi là gì
Viêm bờ mi là tình trạng những vùng quanh mí mắt, lông mi bị tác động bởi các yếu tố gây bệnh và bị sưng viêm. Bệnh lý này có thể xảy ra ở mọi đối tượng trong mọi độ tuổi khác nhau. Một số thống kê gần đây cho thấy, số lượng người trẻ tuổi thường có nguy cơ mắc bệnh cao hơn so với người cao tuổi.
Các chuyên gia trong cùng lĩnh vực nhận định rằng, bệnh viêm bờ mi hầu như sẽ không gây tổn hại lớn đến sức khỏe, thị lực. Tuy nhiên sẽ dẫn đến vấn đề kích thích, viêm sưng gây khó chịu. Ngoài ra, cần lưu ý phân biệt rõ ràng giữa viêm bờ mi và đau mắt đỏ, tránh nhầm lẫn dẫn đến điều trị sai lệch dẫn đến những hậu quả nguy hại.
2. Bệnh lý này bao gồm những dạng nào?
Dựa vào tính chất bệnh lý, vị trí viêm nhiễm, các chuyên gia trong cùng lĩnh vực phân chia viêm bờ mi thành hai loại cơ bản là viêm bờ mi trước và viêm bờ mi sau.
Viêm bờ mi trước
Vấn đề này thường gây nên những ảnh hưởng nhất định tại mí mắt, hình thành do một số nguyên nhân sau:
Tiết bã nhờn có mối quan hệ với vảy da chết tăng nhanh, mất kiểm soát.
Mí mắt bị xâm nhập, tấn công và nhiễm khuẩn nhóm Staphylococcus.
Thực tế thăm khám và điều trị cho thấy, loại viêm bờ mi trước này thường khá phổ biến và dễ bắt gặp ở trẻ nhỏ.
Viêm bờ mi sau
Quá trình rối loạn tuyến Meibomius (hay còn gọi là tuyến nhờn ở bờ mi) thường được xem là tác nhân chính gây ra tình trạng viêm bờ mi sau. Khi các sợi tuyến dầu tại đây bị tắc nghẽn, không được đào thải, lưu thông sẽ tạo nên môi trường thuận lợi cho vi khuẩn phát triển, từ đó hình thành nên những ổ viêm nhiễm.
Bệnh nhân khi mắc viêm bờ mi thuộc nhóm này thường sẽ có những biểu hiện như: mắt đỏ, có cảm giác nóng rát kéo dài. Ngoài ra, quá trình viêm nhiễm có thể gây khô mắt dẫn đến suy giảm tầm nhìn. Một số đối tượng thường nhầm lẫn viêm bờ sau với bệnh mắt đỏ, từ đó dẫn đến quá trình điều trị, chăm sóc gặp nhiều khó khăn.
3. Nguyên nhân triệu chứng của bệnh lý viêm bờ mi ở trẻ
Thực tế thăm khám cho thấy, trẻ nhỏ là nhóm đối tượng có tỉ lệ mắc bệnh cao và thường thuộc nhóm viêm bờ mi dưới. Nguyên nhân gây bệnh chủ yếu là do quá trình hoạt động quá mức của các tuyến dầu tại bờ mi. Tình trạng này sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho vi khuẩn phát triển và tấn công, gây kích ứng, viêm nhiễm. Ngoài ra, viêm bờ mi ở trẻ còn có một số yếu tố nguy cơ khác như: viêm da, dị ứng, mắc bệnh lý Rosacea.
Viêm bờ mi ở trẻ tuy không có tính chất lây lan hay gây ra vấn đề suy giảm thị lực. Tuy nhiên, chúng có thể là nguyên nhân dẫn đến nhiều vấn đề bệnh lý khác về mắt như: lẹo mắt, Chalazion, khô mắt, gia tăng nguy cơ giác mạc bị nhiễm trùng,... Do đó, nên sớm nhận biết các dấu hiệu của bệnh để tiến hành điều trị kịp thời, tránh gây khó chịu và hình thành biến chứng cho trẻ.
Mí mắt trẻ bị viêm thường có biểu hiện sưng, đỏ, hình thành vảy, thậm chí là kích ứng.
Buổi sáng khi trẻ thức giấc thường có dấu hiệu mi mắt bị đóng.
Trong một số trường hợp, mi mắt có thể bị bỏng, ngứa khiến trẻ quấy khóc liên tục.
Ngoài ra, viêm bờ mi ở trẻ có thể dẫn đến tình trạng nước mắt chảy thường xuyên, liên tục.
4. Viêm bờ mi ở trẻ có cần điều trị không
Bất kỳ dấu hiệu bất thường nào ở cơ thể nếu kéo dài trong một khoảng thời gian nhất định đều cần phải tiến hành thăm khám, kiểm tra. Hiện nay, tình trạng tự ý mua và sử dụng thuốc để điều trị tại nhà thường diễn ra khá phổ biến. Vấn đề này có thể gây ra một số hậu quả vô cùng nghiêm trọng như: khiến tình trạng bệnh lý diễn ra trầm trọng hơn, kéo dài thời gian điều trị, hình thành biến chứng, suy giảm thị giác,...
Để bảo vệ sức khỏe thị giác cho trẻ, các bác sĩ trong cùng lĩnh vực khuyến cáo mỗi bậc phụ huynh nên sớm cho thực hiện thăm khám khi phát hiện dấu hiệu viêm bờ mi ở trẻ. Bệnh lý này hoàn toàn có thể điều trị, kiểm soát hiệu quả các triệu chứng, tuy nhiên có nguy cơ tái phát cao nếu không tuân thủ phác đồ và chỉ định của bác sĩ có chuyên môn.
5. Quy trình điều trị viêm bờ mi ở trẻ
Sau khi thăm khám các triệu chứng, tình trạng tiền sử sức khỏe của trẻ, bác sĩ sẽ tiến hành lựa chọn phác đồ điều trị phù hợp. Mục tiêu cuối cùng của quá trình điều trị là kiểm soát một cách hiệu quả các triệu chứng, thường sẽ bao gồm những phương pháp sau:
Yêu cầu sử dụng gạc y tế chườm lên mắt trẻ trong vòng vài phút với tần suất nhiều lần trong ngày nhằm vệ sinh sạch sẽ và cung cấp độ ẩm.
Sử dụng khăn sạch để loại bỏ những lớp vảy ở mi mắt, tránh tình trạng có lớp vảy xếp chồng lên nhau, gây khó chịu. Cần lưu ý sau giặt sạch khăn sau khi thực hiện.
Cho trẻ thường xuyên rửa tay sạch sẽ bằng các loại dung dịch phù hợp và hạn chế tối thiểu việc dụi tay lên mắt.
Trong trường hợp bệnh nhân có dấu hiệu viêm nhiễm nặng, có thể kết hợp nhỏ thuốc kháng sinh. Phương pháp này nhằm giúp kiểm soát quá trình viêm nhiễm, hạn chế tối đa nguy cơ lây lan sang các bộ phận khác.
Để quá trình điều trị diễn ra nhanh chóng, hiệu quả, nên tuân thủ các chỉ định của y bác sĩ và tái khám định kỳ theo chỉ dẫn hoặc khi xuất hiện những triệu chứng bất thường khác.
|
medlatec
| 1,143
|
Viêm họng không nên ăn gì để tránh bệnh nặng hơn?
Người bị viêm họng, bên cạnh việc giữ vệ sinh vòm họng, sử dụng thuốc thì cần chú ý tới khẩu phần ăn hàng ngày. Vậy viêm họng không nên ăn gì để tránh đau rát và mau khỏi? Đừng bỏ qua bài viết dưới đây!
1. Lưu ý về khẩu phần ăn cho người bị viêm họng
Chế độ ăn uống đóng vai trò quan trọng trong việc cải thiện tình trạng viêm họng, bên cạnh việc sử dụng thuốc. Để rút ngắn thời gian chữa trị, người bệnh cần bỏ túi những lưu ý sau trong việc xây dựng khẩu phần ăn uống hàng ngày.
1.1. Viêm họng không nên ăn gì để tránh đau rát
Triệu chứng điển hình ở người bị viêm họng là vòm họng sưng, tấy đỏ và đau rát khi nuốt, chính vì vậy, người bệnh không nên ăn các thực phẩm có kết cấu cứng, giòn để giảm thiểu va chạm của thức ăn lên vùng tổn thương. Sự cọ xát của các loại đồ ăn cứng còn là nguyên nhân làm trầm trọng các vết sưng tấy, khiến tình trạng viêm họng lâu lành.
Bánh quy cứng, bánh mì giòn, bỏng ngô, khoai tây chiên, hay các loại snack khô cứng,… đều cần hạn chế trong thời gian này vì chúng có thể gây xước vòm họng, khiến người bệnh cảm thấy đau đớn, khó chịu.
Các thực phẩm có kết cấu giòn dễ gây kích ứng và làm trầm trọng hơn vùng tổn thương
1.2. Viêm họng không nên ăn gì để mau khỏi
– Đồ cay nóng đứng đầu nhóm thực phẩm mà người bị viêm họng nên kiêng ăn nếu không muốn tình trạng bệnh dai dẳng mãi không khỏi. Các món ăn cay, nóng, chứa nhiều gia vị như ớt, tiêu là nguyên nhân khiến cho vòm họng của bạn bị kích ứng. Tình trạng này kéo dài sẽ làm các triệu chứng: rát, đỏ, nóng trong cổ họng ngày càng nặng hơn và kéo dài thời gian điều trị.
– Các loại đồ ăn, đồ uống lạnh như kem, nước đá, thực phẩm lạnh không có lợi cho quá trình điều trị viêm họng. Việc nạp các loại thực phẩm lạnh dễ khiến người bệnh gặp nguy cơ bỏng lạnh, vòm họng xuất hiện nhiều chất dịch nhầy. Không những vậy, đồ lạnh còn khiến cho các loại vi khuẩn có điều kiện xâm nhập vào cơ thể, khiến bệnh tình trở nặng.
– Nước ngọt có ga, đồ uống có cồn, cà phê cũng thuộc nhóm thực phẩm nên hạn chế khi bị viêm họng. Để rút ngắn thời gian điều trị, bạn cần loại bỏ những thực phẩm này ra khỏi khẩu phần ăn hàng ngày và thay thế bằng các loại thức uống lành mạnh hơn như: nước lọc, nước ép, sinh tố trái cây.
– Các thực phẩm có nhiệt độ quá nóng cũng là nguyên nhân gây kích ứng cổ họng đang sưng, đau. Chính vì thế, bạn nên để đồ ăn nguội bớt rồi mới ăn để tránh làm tổn thương khu vực cổ họng vốn đang bị viêm.
Chế độ dinh dưỡng khoa học thúc đẩy nhanh quá trình điều trị bệnh
1.3. Không kiêng khem quá đà
Lời khuyên cuối cùng là bạn không nên kiêng khem quá đà. Tốt nhất, bạn nên tham khảo y kiến từ phía bác sĩ chuyên khoa để biết chính xác viêm họng không nên ăn gì và kiêng trong bao lâu. Thông thường, thời gian kiêng khem các nhóm thực phẩm gây kích ứng cổ họng sẽ kéo dài cho tới khi khỏi bệnh, để tránh ảnh hưởng tới hiệu quả điều trị.
Việc cắt giảm đột ngột các món ăn ưa thích ra khỏi thực đơn hàng ngày dễ khiến cơ thể cảm thấy căng thẳng, khó chịu, thậm chí thiếu hụt chất dinh dưỡng. Thay vì kiêng khem tuyệt đối, bạn có thể thay thế bằng các loại thực phẩm khác trong cùng nhóm chất để đảm bảo sức khỏe.
Tốt nhất, việc kiêng khem nên được tiến hành nghiêm túc, hạn chế kéo dài thời gian điều trị khiến chế độ dinh dưỡng bị ảnh hưởng.
1.4. Bổ sung các thực phẩm có lợi
Để hạn chế sự tác động lên vùng cổ họng đang bị tổn thương, các bác sĩ khuyến cáo người bệnh nên ăn các thực phẩm mềm và dễ nuốt. Bên cạnh đó, các loại đồ ăn và đồ uống ấm cũng có tác dụng làm dịu cổ họng, khiến người bệnh cảm thấy bớt đau rát.
Dưới đây là gợi ý một số thực phẩm mà người bệnh có thể ăn trong quá trình bị viêm họng:
– Thực phẩm mềm, ninh nhừ: Cháo yến mạch, ngũ cốc hoặc bột nấu chín, các loại súp,…
– Các món ăn có tính trơn mát: Canh rau đay/ mồng tơi, canh bí, canh bầu,…
– Sữa chua: Có thể ăn sữa chua thường hoặc kết hợp cùng trái cây xay nhuyễn
– Thực phẩm giàu vitamin C hỗ trợ tăng cường hệ miễn dịch, đồng thời chống lại các loại vi khuẩn gây ra viêm họng: Nho, lựu, xoài, chuối,… Bạn cũng có thể thay thế bằng các loại nước ép trái cây hoặc sinh tố nếu gặp khó khan trong việc nuốt đồ ăn.
– Nhóm thực phẩm chứa kẽm như: Tôm, cua, ốc, ngao, sò,… giúp cơ thể tăng cường sức đề kháng, chống lại sự xâm nhập của các loại vi khuẩn, vi rút có hại gây viêm họng.
– Một số món tráng miệng mềm như: pudding, panna cotta, mousse,… cũng phù hợp với những người đang bị viêm họng, kích thích vị giác và giảm thiểu cảm giác mệt mỏi, chán ăn.
Các thực phẩm mềm, trơn được đánh giá phù hợp với người bị viêm họng
2. Trường hợp nào cần tới bệnh viện?
Có rất nhiều cách để xử trí khi bị đau họng. Đơn giản và tiết kiệm nhất là súc miệng bằng nước muỗi pha loãng để giảm nhẹ cảm giác đau họng. Tuy nhiên, phương pháp này chỉ thực sự hiệu nghiệm với trường hợp mới xuất hiện triệu chứng viêm họng, tình trạng nhẹ và người bệnh có sức đề kháng tốt.
Trường hợp viêm họng kèm theo triệu chứng đau rát, khó chịu thì người bệnh có thể sử dụng một số loại viên ngậm không cần kê đơn để làm dịu cổ họng, giảm cảm giác khó chịu.
Hãy gặp bác sĩ nếu tình trạng bệnh không có chuyển biến sau khi đã áp dụng các biện pháp can thiệp thuốc
Nên nhớ rằng, không phải trường hợp nào cũng cần can thiệp kháng sinh, do vậy, bạn không nên tự ý mua thuốc sử dụng khi chưa được bác sĩ chỉ định. Kết thúc thăm khám, bác sĩ sẽ kê cho bạn các loại thuốc làm giảm triệu chứng và điều trị dứt điểm viêm họng.
Đừng quên kết hợp với chế độ dinh dưỡng đã được lưu ý chi tiết phía trên để đạt được hiệu quả tốt nhất! Chúc bạn thật nhiều sức khỏe!
|
thucuc
| 1,215
|
Công dụng thuốc Atproton
Atproton là thuốc gì? Thuốc Atproton thuộc nhóm thuốc đường tiêu hóa. Atproton có thành phần chính chứa hoạt chất Rabeprazol natri với hàm lượng 20 mg cùng các tá dược vừa đủ một viên. Vậy thuốc Atproton có tác dụng gì và được sử dụng trong các trường hợp nào?
1. Thuốc Atproton có tác dụng gì?
Thuốc Atproton được chỉ định sử dụng trong các trường hợp sau:Điều trị trường hợp có bào mòn hoặc loét do chứng trào ngược dạ dày thực quản (GERD) ở người lớn.Dự phòng trong tái nhiễm chứng trào ngược dạ dày thực quản ở người lớn.Điều trị các triệu chứng của chứng trào ngược dạ dày thực quản ở người lớn.Điều trị loét tá tràng ở người lớn.Dùng kết hợp với các thuốc khác để tiêu diệt H. pylori trong phòng ngừa tái nhiễm loét tá tràng ở người lớn.Điều trị các bệnh lý liên quan đến tăng tiết acid, kể cả hội chứng Zollinger – Ellison ở người lớn.Điều trị ngắn hạn các triệu chứng trào ngược dạ dày cho đối tượng là trẻ em lớn hơn 12 tuổi.Điều trị chứng trào ngược dạ dày thực quản cho trẻ em từ 1 đến 11 tuổi.Không được sử dụng thuốc trong các trường hợp sau:Người bệnh có tiền sử mẫn cảm với Rabeprazol hoặc bất cứ thành phần tá dược nào có trong Atproton.Bệnh nhân có các phản ứng quá mẫn như: phù, sốc phản vệ, co thắt phế quản, nổi mày đay, viêm kẽ thận cấp.
2. Cách dùng và liều dùng thuốc Atproton
2.1. Cách dùng của thuốc Atproton. Thuốc Atproton được bào chế dưới dạng viên nén bao tan trong ruột, được sử dụng bằng đường uống, khi uống cần uống nguyên viên thuốc không nhai, cắn hay nghiền vỡ cấu trúc bao tan của viên thuốc.2.2. Liều dùng của thuốc Atproton. Trong điều trị bào mòn hoặc loét do GERD ở người lớn: ngày uống 1 viên/ 1 lần, điều trị kéo dài trong 4 đến 8 tuần. Nếu sau khi đã điều trị 8 tuần mà bệnh vẫn chưa khỏi thì tiếp tục sử dụng liều như trên thêm 8 tuần nữa.Liều điều trị duy trị GERD ở người lớn: ngày uống 1 viên/ 1 lần, không dùng vượt quá 12 tháng.Trong điều trị các triệu chứng của GERD ở người lớn: ngày uống 1 viên/ 1 lần, sử dụng kéo dài trong 4 tuần, nếu sau đó chưa hết các triệu chứng cần xem xét tiếp tục điều trị.Trong điều trị loét tá tràng ở người lớn: cần uống 1 viên duy nhất vào buổi sáng, kéo dài điều trị trong 4 tuần. Các báo cáo cho thấy, đa số các bệnh nhân sau 4 tuần điều trị đều được chữa lành vết loét, tuy nhiên ở một số ít người cần phải tiếp tục điều trị.Trong kết hợp với các thuốc khác tiêu diệt vi khuẩn H. pylori phòng ngừa tái nhiễm loét tá tràng ở người lớn, phác đồ điều trị gồm 3 thuốc, nên uống cùng lúc vào buổi sáng và buổi tối:Rabeprazol natri: ngày dùng 2 lần, 1 lần 1 viên, kéo dài điều trị trong vòng 7 ngày.Amoxicillin: ngày dùng 2 lần, 1 lần uống 500 mg, kéo dài điều trị trong vòng 7 ngày.Clarithromycin: ngày dùng 2 lần, 1 lần uống 500 mg, kéo dài điều trị trong vòng 7 ngày.Trong điều trị các bệnh lý về tăng tiết acid, kể cả hội chứng Zollinger – Ellison ở người lớn: liều lượng tùy thuộc vào tình trạng và mức độ bệnh của từng bệnh nhân. Liều khuyến cáo dùng 3 viên/ ngày. Thời gian sử dụng tùy thuộc vào từng người, có thể được điều trị kéo dài liên tục trong 1 năm.Trong điều trị ngắn hạn chứng trào ngược dạ dày cho trẻ em lớn hơn 12 tuổi: Uống ngày 1 viên/ 1 lần, điều trị kéo dài trong 8 tuần.
3. Tác dụng không mong muốn của thuốc Atproton
Trong quá trình sử dụng thuốc Atproton, bên cạnh các tác dụng điều trị của thuốc, bệnh nhân còn có thể gặp phải các tác dụng không mong muốn như sau:Các tác dụng phụ thường gặp như: Mất ngủ, chóng mặt, đau đầu, nhiễm trùng, viêm mũi, ho, viêm họng, nôn, buồn nôn, đầy hơi, chướng bụng, táo bón, polyp đáy vị lành tính, hội chứng giả cúm, suy nhược, đau lưng, đau không rõ nguyên nhân.Các tác dụng phụ ít gặp như: buồn ngủ, căng thẳng, viêm xoang, viêm phế quản, ợ hơi, khó tiêu, khô miệng, hồng ban, phát ban, nhiễm trùng đường niệu, chuột rút, đau cơ khớp, gãy xương hông, đốt sống hoặc cổ tay, ớn lạnh, đau ngực, sốt, tăng enzyme gan.Các tác dụng phụ hiếm gặp như: Chán ăn, giảm bạch cầu trung tính và tiểu cầu, giảm hoặc tăng bạch cầu, trầm cảm, rối loạn thị giác, viêm miệng, viêm dạ dày, rối loạn vị giác, vàng da, viêm gan, não gan, bóng nước, ngứa, đổ mồ hôi, tăng cân, viêm thận kẽ.Các tác dụng phụ rất hiếm gặp như: hoại tử thượng bì nhiễm độc, hồng ban đa dạng, hội chứng Stevens – Johnson.Khuyến cáo bệnh nhân khi gặp các dấu hiệu bất thường cần báo ngay cho bác sĩ để được hỗ trợ điều trị hợp lý và hiệu quả, tránh tình trạng bỏ trị.
4. Tương tác thuốc Atproton
Thuốc Atproton làm giảm sinh khả dụng của các thuốc hấp thu phụ thuộc vào p. H của dạ dày như Atazanavir, Ketoconazol, Erlotinib, muối sắt.Trong phác đồ diệt vi khuẩn H. pylori, việc sử dụng chung Clarithromycin và Amoxicillin với Atproton có thể làm tăng nồng độ của 4 – hydroxy Clarithromycin và Rabeprazole trong máu.Khi dùng chung Atproton với các thuốc Methotrexat và Warfarin thì 2 thuốc này có thể bị thay đổi sinh khả dụng, làm tăng nguy cơ chảy máu tại đường tiêu hóa.Khuyến cáo bệnh nhân trước khi được chỉ định điều trị bằng thuốc Atproton cần liệt kê các loại thuốc, thực phẩm chức năng đang sử dụng trong thời gian gần đây để đảm bảo an toàn trong sử dụng và bác sĩ có thể đưa ra các phác đồ điều trị hợp lý và hiệu quả.
5. Lưu ý khi sử dụng thuốc Atproton
Thận trọng khi sử dụng cho đối tượng là phụ nữ đang có thai và đang nuôi con bằng sữa mẹ.Trước khi sử dụng thuốc, cần loại trừ sự xuất hiện của khối u dạ dày ác tính vì thuốc có thể che giấu đi biểu hiện của căn bệnh này là kéo dài thời gian phát hiện bệnh.Khi xuất hiện các triệu chứng của viêm thận kẽ cần ngưng điều trị bằng thuốc Atproton.Thuốc có thể làm tăng nguy cơ tiêu chảy do Clostridium difficile, nhất là đối với những bệnh nhân đang nằm viện.Thận trọng trên bệnh nhân đang hoặc có nguy cơ bị bệnh loãng xương.Chưa có báo cáo nào ghi nhận thuốc có ảnh hưởng đến khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc.
|
vinmec
| 1,184
|
Quy trình trồng răng sứ đúng chuẩn
Để khắc phục được những khuyết điểm của răng, một trong những phương pháp thẩm mỹ được khách hàng lựa chọn đó là trồng răng sứ. Vậy quy trình trồng răng sứ diễn ra như thế nào?
1. Tổng quan về trồng răng sứ
Trồng răng sứ là kỹ thuật nha khoa thẩm mỹ để giúp phục hình những khuyết điểm của răng. Bác sĩ sẽ mài đi 1 lớp mỏng răng thật và gắn răng sứ lên để lấp hết khoảng trống mất răng và phục hồi được chức năng cho răng đã mất.
Trồng răng sứ là phương pháp hiệu quả giúp khắc phục khuyết điểm răng
2. Ưu & nhược điểm của trồng răng sứ
2.1 Ưu điểm
– Có độ thẩm mỹ cao.
– Khả năng ăn uống của người dùng không bị ảnh hưởng.
– Răng sứ được sử dụng an toàn với sức khoẻ.
– Có độ bền chắc hơn răng thật nhiều lần.
– Người dùng cảm thấy thoải mái khi lắp.
2.2 Nhược điểm
– Nếu mão sứ không khít thì có khả năng gây hôi miệng.
– Chỉ áp dụng được cho trường hợp bị mất một răng hay nhiều răng.
– Có thể gặp tình trạng ê buốt khi mài cùi răng.
3. Quy trình trồng răng sứ đúng chuẩn
3.1 Kiểm tra tổng quát
Đầu tiên, bác sĩ sẽ thực hiện kiểm tra tình trạng răng miệng tổng quát của bệnh nhân để xem bệnh nhân có thuộc đối tượng được thực hiện trồng răng sứ hay không. Nếu người bệnh có bệnh lý nha khoa thì cần điều trị trước khi thực hiện.
Bước đầu tiên trong quy trình, bác sĩ sẽ kiểm tra tổng quát tình trạng răng miệng của người bệnh để xem bệnh nhân có đủ điều kiện bọc răng sứ không
3.2 Chụp CT
Bệnh nhân được chỉ định thực hiện chụp CT để kiểm tra độ dài chân răng, nướu hay các bệnh lý răng miệng nếu có. Dựa vào các kết quả dữ liệu có được, bác sĩ sẽ cho bệnh nhân biết về tình trạng và tiến trình điều trị bệnh.
3.3 Mài cùi răng
3.4 Lấy dấu hàm & gắn răng tạm
Bác sĩ tiến hành lấy dấu hàm của bệnh nhân và gửi đến phòng Labo để sản xuất mão răng sứ. Để cho người bệnh không bị ảnh hưởng khả năng ăn nhai thì bác sĩ sẽ gắn tạm mão răng cho bệnh nhân. Khách hàng vẫn có thể sinh hoạt bình thường nhưng nên hạn chế về lực nhai.
3.5 Thử sườn và đắp sứ
Để đảm bảo được mão răng sứ sẽ khít với cùi răng, tránh vi khuẩn tích tụ và gây nên các bệnh lý, bác sĩ sẽ gắn thử sứ thô trên bề mặt răng thật và điều chỉnh sao cho phù hợp. Các yếu tố cần kiểm tra bao gồm: Điều chỉnh về mặt thẩm mỹ, khớp cắn và kiểm tra độ khít sát của mão răng sứ với cùi răng đã mài.
3.6 Gắn răng sứ
Răng sứ được phòng Labo thiết kế sẽ được gắn lên. Sau đó, bác sĩ sẽ thực hiện đánh bóng răng để răng sứ có vẻ ngoài sáng bóng như răng thật. Răng sứ sẽ được kiểm tra lần cuối về cường độ lực, thời gian chịu lực và độ cân bằng chịu lực giữa các răng.
4. Nên trồng răng sứ ở đâu?
– Đội ngũ y bác sĩ tay nghề cao, có mất thẩm mỹ và từng tu nghiệp tại nước ngoài.
– Khách hàng được lựa chọn đa dạng các loại răng sứ khác nhau, được nhập khẩu từ các nước như: Katana (Nhật), Cercon (Đức), Emax (Đức), Nacera (Đức)…
– Răng sứ được cấp giấy bảo hành 10 năm.
– Hệ thống trang thiết bị được sử dụng được nhập khẩu từ các nước có nền nha khoa hàng đầu.
– Điều dưỡng tận tình hướng dẫn và chu đáo chăm sóc cho bệnh nhân.
– Bệnh nhân được tiết kiệm chi phí tối đa với BHYT và BHBL.
|
thucuc
| 693
|
Sinh mổ bao lâu hết đau
Sinh mổ được đánh giá là phương pháp an toàn giúp chị em tránh khỏi những cơn đau khi chuyển dạ. Tuy nhiên sau khi mổ, chị em lại phải vượt qua những cơn đau từ vết mổ và mất nhiều thời gian để hồi phục sau khi phẫu thuật. Sinh mổ bao lâu hết đau là nỗi lo lắng của nhiều chị em khi lựa chọn hoặc được chỉ định với phương pháp này.
Sinh mổ bao lâu hết đau hoàn toàn?
Giống như nhiều loại phẫu thuật khác, sau khi sinh mổ, chị em cần có thời gian để hồi phục tổn thương và lấy lại sức khỏe. Việc mất bao lâu để hồi phục sức khỏe hay sinh mổ bao lâu hết đau còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố. Trong đó, tình trạng vết mổ, cơ địa của mỗi người phụ nữ và cách chăm sóc sức khỏe sau khi sinh…là những yếu tố quyết định đến quá trình hồi phục tổn thương cũng như việc hết đau sau sinh mổ.
Sinh mổ bao lâu hết đau hoàn toàn phụ thuộc vào tình trạng vết mổ
Theo các bác sĩ chuyên khoa phụ sản thì trung bình, sau 7 ngày là vết thương mổ được xem là hết đau. Đây là lúc vết khâu sẽ khô lạ và gồ lên thành một đường. Và sau khoảng 2 đến 3 tuần vết mổ sẽ tạo thành sẹo, khi chạm vào hay vận động mạnh có thể sẽ vẫn còn đau.
Thông thường sau 7 ngày là vết mổ có thể hết đau
Tuy nhiên các mẹ sinh mổ có thể sẽ phải mất khoảng 3 tháng mới lành hẳn vết thương và hết đau hoàn toàn. Khi vết thương đã đóng vảy và không gây đau nữa, có thể bạn sẽ cảm thấy ngứa ở xung quanh vết mổ vì lúc này những lớp da non đang mọc lên. Điều này là nguyên nhân khiến các chị em cảm thấy ngứa tại vết mổ.
Với một số người do cơ địa hoặc do da khó lành nên cảm giác đau ở vết mổ cũng có thể kéo dài đến tận 6 tháng, thậm chí là 1,5 năm.
Sinh mổ bao lâu hết đau phụ thuộc vào kỹ thuật phẫu thuật của bác sĩ
Khi mổ, các bác sĩ sẽ rạch một đường qua 3 lớp : da, cơ (thịt, mỡ) và thành của tử cung để có thể đưa em bé ra ngoài.
Theo đúng kỹ thuật này thì phần da ở bên ngoài của chị em có thể lành trước tiên, sau đó mới tới phần cơ và cuối cùng là thành của tử cung. Thành tử cung phải mất từ 2 – 3 năm mới có thể lành hẳn. Đó chính là lý do vì sao bác sĩ thường khuyên phụ nữ sau sinh mổ nên đợi vài năm nữa mới được mang thai tiếp.
Cách chăm sóc vết mổ sau sinh
Việc sinh mổ bao lâu hết đau còn phụ thuộc vào cách chăm sóc vết mổ sau sinh ở mỗi chị em. Dưới đây là một số lưu ý khi chăm sóc vết mổ sau sinh mà chị em nên lưu ý:
Vệ sinh vết mổ sau sinh
Chăm sóc vết mổ kết hợp với chế độ dinh dưỡng khoa học giúp vết thương sớm lành, mẹ hết đau
Chế độ ăn uống
Theo lời khuyên của các bác sĩ, trong hai ngày sau sinh mổ mẹ chỉ được ăn cháo, súp hay trái cây để đảm bảo cho hệ tiêu hóa ổn định hơn. Bên cạnh đó những ngày sau đó cũng không nên ăn quá no sẽ làm ảnh hưởng đến vết mổ khiến chị em cảm thấy đau nhức, khó chịu.
Việc ăn uống đầy đủ bữa và cân bằng các chất dinh dưỡng giúp chị em nhanh chóng hồi phục sức khỏe, cung cấp nhiều sữa cho con bú.
Ngoài ra, theo dân gian để vết mổ nhanh chóng lành lại và hồi phục, các mẹ nên kiêng những đồ ăn sau : rau muống, đồ ăn nhiều gia vị cay nồng, đồ nếp, hải sản,…
Việc vận động sau sinh
|
thucuc
| 707
|
Bệnh cúm và một số điều nên biết
Cúm là một bệnh nhiễm trùng đường hô hấp do vi rút gây ra và dễ lây lan thành dịch, ảnh hưởng tới sức khỏe cộng đồng. Khi có các dấu hiệu mắc bệnh cúm không nên chủ quan vì nếu không điều trị, bệnh sẽ gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm, thậm chí đe dọa tính mạng.
Cúm là một bệnh nhiễm trùng đường hô hấp do vi rút gây ra và dễ lây lan thành dịch, ảnh hưởng tới sức khỏe cộng đồng.
Bạn có thể bị cúm khi tiêm phòng cúm?
Sai. Vắc xin cúm chứa các vi rút cúm không có khả năng gây bệnh. Vì vậy bạn sẽ không bị cúm sau khi tiêm phòng. Nhiều trường hợp có thể cảm thấy đau tay nhẹ sau khi tiêm.
Bệnh cúm có thể đã lây lan trước khi người bệnh biết mình mắc bệnh?
Đúng. Virut cúm có thể lây nhiễm từ trước khi có triệu chứng cúm 1 ngày và đến 7 ngày sau khi bị bệnh.. Một số trường hợp, đặc biệt là trẻ em và người có hệ miễn dịch yếu, thời gian vi rút lây lan thậm chí còn lâu hơn.
Cúm không phải là bệnh nghiêm trọng?
Bênh cúm nguy hiểm nhất đối với trẻ em, người từ 65 tuổi trở lên và người có vấn đề sức khỏe khác.
Sai. Bệnh cúm nếu không điều trị có thể dẫn tới nhiều biến chứng như viêm phổi, viêm phế quản… Bênh cúm nguy hiểm nhất đối với trẻ em, người từ 65 tuổi trở lên và người có vấn đề sức khỏe khác. Khoảng 90% số người chết vì bệnh cúm là người cao tuổi.
Chỉ khi tiếp xúc gần với người bệnh cúm mới bị lây nhiễm vi rút gây bệnh?
Sai. Người bệnh cúm có thể lây lan cho những người xung quanh trong khoảng cách khoảng gần 2m. Có 2 cách chủ yếu để vi rút cúm lây lan từ người này sang người khác: thứ nhất là hít thở các giọt trong không khí vốn đã mang vi rút cúm do người bệnh “thả” vào không gian khi ho, nói hoặc hắt hơi.
Ai nên tiêm phòng cúm?
A: Chỉ trẻ em
B: Chỉ người lớn
C: Tất cả mọi người
Đáp án đúng là C. Tiêm phòng cúm là cách tốt nhất để bảo vệ bản thân. Trẻ em từ 6 tháng tuổi trở lên và người lớn, nhất là người già và những người có bệnh mạn tính tiềm tàng như tiểu đường, tim mạch, thiếu máu, hen suyễn, suy giảm miễn dịch… nên tiêm phòng cúm hàng năm.
Cách nào sau đây giúp phòng ngừa cúm tốt hơn?
A: Sử dụng xà phòng kháng khuẩn
B: Rửa tay thường xuyên
Tửa tay thường xuyên, sẽ giúp loại bỏ khỏi các vi trùng và vi rút bám vào tay.
Đáp án đúng là B. Nên duy trì thói quen rửa tay thường xuyên, sẽ giúp loại bỏ khỏi các vi trùng và vi rút bám vào tay.
Có thể mắc bệnh cúm nếu đi ra ngoài khi tóc còn ướt?
Sai. Ra ngoài với mái tóc ướt không làm tăng nguy cơ bị bệnh cúm. Cách duy nhất dẫn tới mắc bệnh cúm là tiếp xúc với vi rút gây bệnh.
Vi rút cúm thay đổi thường xuyên?
Đúng. Vi rút cúm luôn thay đổi. Chúng có thể liên tục thay đổi từ năm này sang năm khác, thậm chí thay đổi giữa các mùa cúm.
Thuốc kháng sinh có thể dùng trong điều trị bệnh cúm?
Thuốc kháng sinh chỉ được dùng để điều trị các trường hợp nhiễm trùng do vi khuẩn.
Sai. Thuốc kháng sinh chỉ được dùng để điều trị các trường hợp nhiễm trùng do vi khuẩn. Các thuốc kháng virus như oseltamivir (Tamiflu) và Zanamivir (Relenza) thường được sử dụng để tấn công lại các vi rút cúm và giúp người bệnh cảm thấy dễ chịu hơn. Thuốc có tác dụng tốt nhất nếu uống ngay trong vòng 2 ngày kể từ ngày mắc bệnh.
Cúm dạ dày cũng là một loại bệnh cúm?
Sai. Có rất nhiều nguyên nhân khác nhau dẫn tới bệnh cúm dạ dày, chẳng hạn như vi rút, vi khuẩn hoặc ký sinh trùng. Bệnh gây ra các triệu chứng như buồn nôn, ói mửa và tiêu chảy. Mặc dù các triệu chứng này cũng có thể xảy ra ở những người mắc bệnh cúm theo mùa, đặc biệt là trẻ em, bệnh cúm chủ yếu ảnh hưởng tới mũi, họng và phổi – không liên quan tới dạ dày và ruột như cúm dạ dày.
|
thucuc
| 775
|
Công dụng thuốc Goltolac
Thuốc Goltolac thuộc nhóm thuốc giảm đau, hạ sốt, chống viêm không steroid, điều trị gút và các bệnh xương khớp. Để đảm bảo hiệu quả sử dụng, ngoài việc đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng thì người bệnh cần tuân thủ theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ và dược sĩ tư vấn sử dụng thuốc.
1. Thuốc Goltolac có tác dụng gì?
Thuốc Goltolac có thành phần chính là Etodolac hàm lượng 200mg. Thuốc được bào chế dạng viên nang cứng, quy cách đóng gói là hộp 10 vỉ x 10 viên.Nhờ thành phần hoạt chất trên nên thuốc Goltolac có tác dụng điều trị các bệnh lý như sau:Điều trị viêm xương khớp, cơn gout cấp hay giả gout;Có tác dụng giảm đau sau nhổ răng, đau hậu phẫu, đau sau cắt tầng sinh môn;Có tác dụng giảm đau do thống kinh;Có tác dụng giảm đau cơ xương cấp tính do nhiều nguyên nhân.
2. Liều dùng và cách dùng thuốc Goltolac
Liều dùng và cách dùng thuốc Goltolac như sau:2.1. Liều dùngĐối với điều trị viêm xương khớp, gout tổng liều tối đa được sử dụng là 1200mg/ ngày;Đối với bệnh nhân có trọng lượng cơ thể nhỏ hơn 60kg thì tổng liều tối đa được sử dụng là 20mg/ kg/ ngày;Đối với việc sử dụng thuốc để điều trị giảm đau trong nha khoa thì liều dùng là 200mg x 3-4 lần/ ngày;Đối với điều trị viêm gân duỗi, viêm bao hoạt dịch, viêm lồi cầu khuỷu tay, viêm bao gân, viêm mạc gan bàn chân và đau do sau cắt tầng sinh môn thì liều dùng là 400mg x 2-3 lần/ ngày.2.2. Cách dùng. Thuốc Goltolac được bào chế dưới dạng viên nén và được sử dụng bằng đường uống. Người bệnh cần dùng thuốc theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ tư vấn. Không được tự ý thay đổi liều dùng và cách dùng thuốc.
3.
|
vinmec
| 326
|
Trẻ có thể mắc bệnh lý gì nếu không tiêm vắc xin phế cầu
Phế cầu khuẩn là một trong những căn bệnh thường gặp ở trẻ nhỏ và có nguy cơ để lại biến chứng cao. Vì thế tiêm vắc xin phế cầu là biện pháp hiệu quả giúp trẻ phòng tránh bệnh nhiễm phế cầu.
1. Tìm hiểu về tiêm vắc xin phế cầu
Streptococcus pneumoniae là danh pháp quốc tế của phế cầu của phế cầu. Đây là loại vi khuẩn tương đối nguy hiểm đối với con người, đặc biệt đối tượng trẻ nhỏ dưới 5 tuổi và trẻ sơ sinh. Phế cầu được xem là nguyên nhân chính gây ra các bệnh lý về tai mũi họng ở trẻ nhỏ, ngoài ra còn gây viêm phổi và nặng hơn là nhiễm trùng máu. Vì thế để phòng ngừa phế cầu khuẩn, tiêm vắc xin là cách làm hiệu quả.
Tiêm vắc xin là cách để phòng tránh những bệnh lý do vi khuẩn phế cầu gây ra. Một số loại vắc xin ngừa phế cầu hiệu quả nhất hiện nay đó chính là Synflorix, Pneumo 23 và Prevenar 13.
Các loại vắc xin này đều là thành quả của quá trình nghiên cứu, có công dụng hiệu quả trong việc phòng ngừa phế cầu khuẩn. Vì vậy cha mẹ có thể lựa chọn loại vắc xin phù hợp để tiêm phòng cho con em mình.
2. Những bệnh lý trẻ thường gặp khi không tiêm vắc xin phế cầu
Tiêm vắc xin được đánh giá hiệu quả trong việc phòng ngừa các bệnh lý do vi khuẩn phế cầu gây ra. Vậy nếu không được tiêm vắc xin phế cầu trẻ có nguy cơ mắc các bệnh lý gì?
Viêm tai giữa
Viêm tai giữa là căn bệnh thường gặp ở đối tượng trẻ nhỏ. Phế cầu khuẩn sẽ xâm nhập vào các ổ viêm ở vùng mũi họng của trẻ rồi lan qua vòi nhĩ và gây ra tình trạng viêm tai, xuất hiện mủ, ứ đọng dịch, lâu ngày dẫn đến viêm tai giữa cấp.
Bệnh viêm tai giữa không thể xem thường, nếu để lâu ngày, không được phát hiện và điều trị kịp thời sẽ ảnh hưởng đến khả năng nghe phản xạ ở trẻ.
Viêm màng não
Viêm màng não rất nguy hiểm, có thể gây ra những biến chứng nặng nề hoặc nguy hiểm hơn là tử vong ở trẻ.
Viêm phổi
Viêm phổi cũng là bệnh lý thường gặp ở trẻ nhỏ dưới 5 tuổi do lây lan từ những người xung quanh. Phế cầu thường trú ngụ ở trong hầu họng của người bệnh và khi hắt hơi, ho, nói chuyện sẽ phát tán vi khuẩn ra ngoài. Khi đó trẻ nhỏ là đối tượng có sức đề kháng kém và dễ bị nhiễm khuẩn, gây ra viêm phổi.
Nhiễm trùng huyết
Bệnh nhiễm trùng huyết là do phế cầu khuẩn xâm nhập vào máu của trẻ nhỏ và gây sốc nhiễm trùng. Khi kết hợp với bệnh lý có sẵn trong cơ thể của trẻ sẽ gây ra những biến chứng vô cùng nguy hiểm, thậm chí là tử vong.
3. Có nên cho trẻ đi tiêm vắc xin phế cầu hay không
Vắc xin phế cầu là vắc xin không bắt buộc, vì vậy nhiều cha mẹ vẫn còn thắc mắc không biết có nên cho trẻ tiêm hay không. Tuy nhiên theo lời khuyên của các bác sĩ, cha mẹ nên cho trẻ tiêm loại vắc xin này để phòng ngừa các bệnh lý nguy hiểm mà phế cầu khuẩn gây ra .
Bất kỳ loại vắc xin nào khi tiêm vào cơ thể cũng cần cân nhắc nhiều yếu tố và vắc xin phế cầu cũng vậy. Độ tuổi thích hợp để tiêm vắc xin phế cầu là trẻ nhỏ từ 6 tuần tuổi đến 5 tuổi. Tuy nhiên trước khi tiêm vắc xin cha mẹ và bác sĩ cần xem xét các yếu tố sức khỏe của trẻ để biết có đủ điều kiện tiêm hay không.
Nếu tại thời điểm tiêm bé tiêm vắc xin không bị nóng sốt, không có vấn đề gì về sức khỏe thì có thể tiêm theo liều lượng của từng độ tuổi.
Tiêm vắc xin sẽ tạo cho bé một hệ miễn dịch chủ động hơn, bởi vì ở trẻ hệ miễn dịch chưa hoàn thiện nên dễ bị phế cầu khuẩn tấn công. Khi được tiêm phòng, vắc xin sẽ bảo vệ trẻ khỏi những tấn công của vi khuẩn phế cầu, là nguyên nhân gây ra nhiều căn bệnh nguy hiểm.
4. Lưu ý khi tiêm vắc xin phế cầu
Dưới đây là một số lưu ý khi tiêm vắc xin phế cầu cho trẻ mà cha mẹ nên nhớ:
Sau khi tiêm vắc xin trẻ sẽ xuất hiện một vài triệu chứng như sốt, vị trí tiêm sưng tấy, chán ăn,… Tuy nhiên theo các bác sĩ thì đây là biểu hiện bình thường sau khi tiêm nên cha mẹ không cần quá lo lắng.
Đối với các trẻ bị giảm tiểu cầu, có nguy cơ chảy máu cao khi tiêm bắp hoặc rối loạn đông máu thì nên cẩn thận khi tiêm vắc xin phế cầu.
Trẻ đang sử dụng thuốc ức chế miễn dịch hoặc bị suy giảm miễn dịch cũng cần lưu ý, thận trọng khi tiêm vắc xin.
Với trẻ sinh non dưới 28 tuần, khi tiêm vắc xin cần được theo dõi cẩn trọng trong khoảng thời gian 48 - 72 tiếng sau tiêm để tránh ngưng thở tiềm tàng hoặc suy hô hấp.
Trẻ đang bị sốt, có bệnh lý cấp tính, dị ứng với thành phần của thuốc sẽ chống chỉ định tiêm vắc xin này.
|
medlatec
| 943
|
Tìm hiểu quy trình khám nhanh gọn, khoa học tại Phòng khám Mê Linh
Nếu bạn là người bận rộn, ít thời gian, bạn cần một địa chỉ khám chữa bệnh với quy trình nhanh chóng, linh hoạt để kiểm tra sức khỏe, khám chữa bệnh định kỳ mà không mất quá nhiều thời gian chờ đợi. Tại đây, dưới sự hướng dẫn chi tiết của đội ngũ cán bộ y tế, điều dưỡng viên chuyên nghiệp, khách hàng nhanh chóng thực hiện các bước khám theo đúng quy trình và linh hoạt trên thực tế tại phòng khám.
Đối với khám chữa bệnh thông thường, khách hàng sẽ được khám theo thứ tự như sau:
Khám lâm sàng với bác sĩ, lúc này, bác sĩ khai thác thông tin tiền sử bệnh, tình trạng sức khỏe hoặc nhu cầu kiểm tra để có chỉ định phù hợp;
Thực hiện lấy mẫu xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh,… (nếu có chỉ định);
Khám chuyên khoa;
Sau khi khách hàng có kết quả cận lâm sàng và kết quả khám chuyên khoa, bác sĩ, chuyên gia sẽ tư vấn chi tiết quả, hướng dẫn, định hướng điều trị nếu cần.
Trong quá trình khám, thực hiện các chỉ định chuyên khoa, khách hàng được nhân viên y tế hướng dẫn để giúp rút ngắn thời gian chờ đợi tại phòng khám.
Khách hàng có thẻ bảo hiểm y tế, hoặc bảo lãnh viện phí của các đơn vị bảo hiểm, cần xuất trình đầy đủ khi làm thủ tục thanh toán để cán bộ y tế áp dụng quyền lợi bảo hiểm sau quá trình khám chữa bệnh tại phòng khám.
Ngoài ra, với dịch vụ lấy mẫu xét nghiệm tận nơi, khách hàng hoàn toàn có thể dễ dàng lấy máu xét nghiệm trước khi đến khám trực tiếp tại phòng khám. Đội ngũ cán bộ nhân viên y tế chuyên nghiệp và kinh nghiệm trong việc set up khu khám sức khỏe định kỳ ngay tại địa điểm làm việc của doanh nghiệp.
Phòng khám đa khoa, 32
Trung tâm xét nghiệm chi nhánh
|
medlatec
| 345
|
Băn khoăn: xét nghiệm viêm gan B có cần nhịn ăn không?
Xét nghiệm viêm gan B là xét nghiệm quan trọng để phát hiện, chẩn đoán bệnh kịp thời và điều trị hiệu quả. Để kết quả xét nghiệm này đúng, kết quả chính xác thì cần tuân thủ một vào nguyên tắc, trong đó có việc ăn uống. Vậy xét nghiệm viêm gan B có cần nhịn ăn không và có những lưu ý gì khác?
1. Góc giải đáp: xét nghiệm viêm gan B có cần nhịn ăn không?
Trước hết, xét nghiệm viêm gan B thực hiện phân tích tìm kiếm và định lượng 1 số chất nhất định (thường là kháng nguyên và kháng thể của virus HBV) trong máu người.
Xét nghiệm viêm gan B không chỉ thực hiện ở người nghi ngờ mắc bệnh mà cả những người bình thường. Virus này dễ lây lan rộng ra cộng đồng, gây nhiều hệ lụy cho sức khỏe và cuộc sống. Đặc biệt ở giai đoạn virus phát triển, chúng hoàn toàn có thể lây lan từ người bệnh sang người lành. Vì thế xét nghiệm viêm gan B ngoài chức năng phát hiện chẩn đoán bệnh còn cần xác định người bệnh có khả năng gây lây lan hay không.
Vậy xét nghiệm viêm gan B có cần nhịn ăn không? Một số chất cần phân tích khi xét nghiệm có thể chịu ảnh hưởng bởi thức ăn nên cần nhịn ăn và một số xét nghiệm viêm gan B sẽ không cần. Nên xét nghiệm viêm gan B có cần nhịn ăn không còn tùy thuộc vào loại xét nghiệm mà bạn cần thực hiện.
1.1. Các xét nghiệm viêm gan B mà không cần nhịn ăn
Hai xét nghiệm viêm gan B được thực hiện phổ biến nhất để sàng lọc, chẩn đoán viêm gan B không cần bệnh nhân phải nhịn ăn.
Xét nghiệm HBs
Ag
Xét nghiệm này có vai trò chính là kiểm tra và chẩn đoán lây nhiễm virus viêm gan B - HBV. Kết quả xét nghiệm dương tính cho thấy người bệnh đã nhiễm virus và ngược lại.
Xét nghiệm Anti-HBs
Đây là xét nghiệm định tính kháng thể với kháng nguyên HBs
Ag của virus viêm gan B. Điều đó có nghĩa là nếu kết quả xét nghiệm dương tính thì cơ thể đã có miễn dịch với bệnh và ngược lại. Điều này hữu ích với những người chuẩn bị đến vùng dịch hoặc muốn kiểm tra để tiêm phòng vắc xin viêm gan B.
Tuy nhiên cũng có trường hợp xét nghiệm Anti-HBs dương tính nhưng lượng kháng thể này không đạt mức tối thiểu nên cơ thể cũng chưa đủ khả năng chống lại bệnh. Lúc này bệnh nhân vẫn cần tiêm vắc xin để tăng kháng thể.
Với 2 xét nghiệm viêm gan B trên, bệnh nhân vẫn có thể ăn uống để đảm bảo sức khỏe và chủ động tới cho mẫu xét nghiệm, khám sức khỏe bình thường. Ngoài ra còn nhiều xét nghiệm viêm gan B dựa trên kháng nguyên virus và kháng thể khác song ít phổ biến hơn. Những xét nghiệm này cũng không yêu cầu bệnh nhân phải nhịn ăn do thực phẩm không làm ảnh hưởng đến hoạt động của virus.
Bác sĩ còn khuyến cáo người bệnh nên ăn uống đầy đủ để tránh trường hợp tụt huyết áp do đói và cho máu.
1.2. Xét nghiệm viêm gan B cần nhịn ăn
Những xét nghiệm nằm trong nhóm này là xét nghiệm đánh giá tình trạng hiện tại của bệnh và ảnh hưởng của virus với chức năng gan. Cụ thể bao gồm:
Sinh thiết gan.
Xét nghiệm men gan.
Với những xét nghiệm này, bệnh nhân sẽ được hướng dẫn nhịn ăn, uống hoặc chỉ uống nước trước thời gian lấy mẫu xét nghiệm khoảng 8 - 12 giờ. Đặc biệt là các thức uống nhiều cồn, cafein, đồ ăn nhiều dầu mỡ cần hạn chế vì có thể làm sai lệch kết quả.
Việc nhịn ăn trong thời gian dài có thể ảnh hưởng đến sức khỏe và hoạt động thường ngày, hãy thống nhất với bác sĩ về thời điểm lấy mẫu phù hợp cũng như hướng dẫn ăn uống trước đó.
1.3. Trường hợp cần xem xét thêm
Xét nghiệm sinh thiết gan được thực hiện khi nghi ngờ viêm gan B có xuất hiện các khối u nghi ngờ u gan, ung thư gan. Việc ăn quá no (khiến túi mật co bóp nhiều, kim sinh thiết có thể chọc nhầm vào túi mật) hoặc để bụng quá đói (khiến bệnh nhân nôn ói sau sinh thiết) đều không phù hợp để làm xét nghiệm.
Vì thế quyết định xét nghiệm có cần nhịn ăn không sẽ tùy thuộc vào đánh giá và chỉ định từ bác sĩ thăm khám.
2. Một số lưu ý trước khi làm xét nghiệm viêm gan B
Ngoài yếu tố dinh dưỡng và ăn uống, bệnh nhân trước khi làm xét nghiệm viêm gan B cần lưu ý một số vấn đề sau để kết quả chính xác và phản ánh đúng tình trạng bệnh.
2.1. Uống nhiều nước
Với các xét nghiệm không cần nhịn ăn uống hoặc cần hạn chế, người bệnh có thể uống nhiều nước hơn để cơ thể thanh lọc, loại bỏ chất độc hại tốt hơn.
2.2. Tránh xa thức uống và thức ăn gây hại đến gan
Các loại thức uống chứa cồn gây kích thích như rượu, bia,… hoặc món ăn cay, nóng gây hại đến gan đều cần hạn chế tối đa trước khi lấy máu xét nghiệm 2 - 3 ngày.
2.3. Nên làm xét nghiệm vào buổi sáng
Với các xét nghiệm viêm gan B cần nhịn ăn uống, lấy mẫu vào buổi sáng thì thích hợp nhất bởi sau một đêm ngủ dài sẽ khiến bạn bớt kiệt sức hơn là nhịn ăn uống trong ngày. Hơn nữa, gan sau một đêm nghỉ ngơi sẽ hoạt động tốt hơn, xét nghiệm từ đó cũng có kết quả chính xác hơn.
|
medlatec
| 998
|
Sinh mổ bao lâu thì gen bụng?
Lấy lại vóc dáng thon thả, vòng eo “con kiến” sau sinh là mong muốn của mọi bà mẹ bỉm sữa. Và một trong những phương pháp đơn giản, hiệu quả được nhiều chị em sử dụng nhất đó là nịt bụng sau sinh. Thế nhưng với chị em sinh mổ thì có nên nịt bụng sau sinh không, gen bụng sau mổ có an toàn, sinh mổ bao lâu thì nịt được bụng? Nếu chị em đang đi tìm lời giải đáp cho những thắc mắc này sinh mổ bao lâu thì nịt bụng được
1. Có nên nịt bụng sau sinh mổ?
Nịt bụng là một phương pháp dùng để giảm mỡ bụng, thu nhỏ vòng eo sau sinh được rất nhiều chị em lựa chọn. So với các phương pháp giảm mỡ khác như: tập thể dục, ăn kiêng, uống thuốc giảm cân… thì nịt bụng sau sinh mang lại hiệu quả nhanh chóng, đơn giản, dễ thực hiện, tiết kiệm không nhỏ thời gian, sức lực và tiền bạc.
Cơ chế hoạt động của gen bụng rất đơn giản. Đây là một miếng đai ôm chặt, bó sát vào người, cố định từ bụng dưới đến chân ngực. Từ đó giúp ép cơ, đốt cháy phần mỡ thừa ở bụng, định hình lại phần eo và tạo cảm giác thon gọn cho người sử dụng. Ngoài việc giúp định hình vòng eo, gen nịt bụng còn giúp nâng đỡ cột sống, tạo dáng người chuẩn, ngăn ngừa những cơn đau cột sống rất tốt. đẻ mổ bao lâu nịt bụng được
sinh mổ bao lâu được nịt bụng là thắc mắc của không ít bà mẹ bỉm sữa
Chính vì tác động cả tới vùng bụng dưới nên không ít chị em sinh mổ thắc mắc rằng có nên nịt bụng sau sinh mổ không? Như những chia sẻ về lợi ích của đai nịt bụng tới vóc dáng ở trên thì các mẹ sau sinh mổ hoàn toàn có thể gen bụng được. Tuy nhiên mẹ cần chú ý nhiều hơn tới thời gian có thể nịt bụng sau sinh, cách nịt bụng bởi nếu nịt bụng sai cách có thể khiến vết mổ khó lành và gặp phải hiện tượng khó thở, tức ngực.
2. Sinh mổ bao lâu thì nịt bụng được?
Sinh mổ sau bao lâu thì nịt được bụng là vấn đề được rất nhiều chị em quan tâm bởi lẽ nếu nịt bụng quá sớm sẽ ảnh hưởng đến vết mổ, nịt bụng quá muộn thì hiệu quả giảm mỡ sẽ không còn cao nữa.
Các chuyên gia cho rằng, việc đeo nịt bụng quá sớm sẽ khiến chèn ép vùng bụng, khiến vết mổ lâu lành và ảnh hưởng lớn đến khả năng hồi phục sức khỏe. Thông thường vết mổ từ tuần thứ 6 đã lành, lúc này cơ thể đã hồi phục được khoảng 80% do vậy các mẹ có thể tiến hành đeo gen nịt bụng theo nguyên tắc sau:sau sinh bao lâu thì nịt bụng
Sau sinh mổ khoảng 6 tuần mẹ có thể tiến hành đeo gen nịt bụng
Với những trường hợp như vết mổ bị mưng mủ, ứ dịch, nhiễm trùng, sưng tấy… thì chị em không nên vội vàng đeo gen nịt bụng sớm mà cần chờ tới khi vết mổ lành hẳn, khi sờ vào vùng bụng không còn cảm giác đau nhức. sinh mổ bao lâu nịt bụng được
3. Cách nịt bụng sau sinh mổ an toàn, hiệu quả nhất
Nịt bụng đúng sau sinh mổ sẽ giúp mẹ nhanh chóng lấy lại đường cong thời con gái. Vì thế để phương pháp này phát huy hiệu quả tối ưu, chị em nên lưu ý:
Bước 1: Xác định sinh mổ bao lâu thì nịt bụng
Trước khi tiến hành nịt bụng mẹ cần phải xác định thời gian hồi phục và quan sát thật kỹ vết mổ của mình. Mỗi mẹ sẽ có cơ địa và cách chăm sóc sức khỏe khác nhau do đó thời gian vết mổ lành hẳn cũng khác nhau. Thông thường để an toàn các mẹ sinh mổ nên nịt bụng sau khi sinh khoảng 6 tuần để đảm bảo vết mổ đã lành hoàn toàn đồng thời sức khỏe của mẹ cũng đã ổn định.
Đối với những mẹ có dấu hiệu như: đau dạ dày, khó tiêu, mệt mỏi không nên áp dụng, có thể tiến hành nịt bụng khi cơ thể trở nên tốt hơn.
Để nịt bụng an toàn, hiệu quả mẹ nên đợi khi vết mổ lành hẳn, không còn cảm giác đau khi sờ vào
Bước 2: Tiến hành cách nịt bụng sau khi sinh mổ
Khi tiến hành nịt bụng, các mẹ cần lựa chọn đai nịt có kích thước phù hợp với nhu cầu và vóc dáng của bản thân. Thời gian đầu nên nịt bụng nên duy trì từ 1 giờ, sau đó tăng dần lên 2-3h giờ/ngày để cơ thể bắt đầu làm quen và thích ứng. Mẹ cần kiên trì đeo từ 4-6 tháng để đạt được hiệu quả tốt nhất. sau sinh bao lâu thì nịt bụng được
Lưu ý đối với các mẹ đeo đai nịt bụng sau sinh chính là không nên đeo quá chật, chỉ nên dùng ở mức vừa phải để trong quá trình vận động cơ thế vẫn được thoải mái và dễ chịu. Nếu trong quá trình đeo, mẹ thắt chặt quá sẽ khiến vùng bụng bị chèn ép, gây nên hiện tượng khó chịu, khó thở và đau rát vùng bị nịt sinh mổ bao lâu thì nịt bụng
Chị em cần lựa chọn đai nịt có kích thước phù hợp với nhu cầu và vóc dáng cơ thể
4. Một số lưu ý hàng đầu khi nịt bụng sau sinh mổ
Để việc nịt bụng sau sinh mổ hiệu quả và không gây ảnh hưởng xấu tới sức khỏe, các chị em cần lưu ý một số điểm như sau:
Với những chia sẻ bổ ích trên hi vọng các mẹ sẽ bỏ túi thêm cho mình thêm những bí quyết để nhanh chóng lấy lại vóc dáng đáng mơ ước của mình. Nếu có bất cứ thắc mắc nào liên quan đến đẻ mổ bao lâu thì nịt bụng được
Video đề xuất
Xem thêm
>> Giảm cân nhanh sau sinh mà vẫn nhiều sữa
> Sinh thường bao lâu thì gen bụng?
|
thucuc
| 1,086
|
Có những phương pháp nào chữa bệnh mất ngủ hiệu quả?
Mất ngủ là một trong những tình trạng rối loạn thần kinh gây ảnh hưởng và để lại nhiều hậu quả nặng nề cả về sức khỏe, tinh thần người bệnh. Đây là căn bệnh dễ tái phát nhưng lại mất nhiều thời gian trong quá trình điều trị, vì vậy cần có các phương pháp chữa bệnh mất ngủ cụ thể và hiệu quả.
1. Bệnh mất ngủ là gì?
Mất ngủ là tình trạng khó đi vào giấc ngủ, khiến người bệnh không thể ngủ sâu giấc hoặc tỉnh dậy quá sớm và không thể ngủ lại được. Người bệnh mắc chứng mất ngủ thường cảm thấy cơ thể mệt mỏi, đặc biệt là khi thức dậy vào mỗi buổi sáng, làm ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu suất làm việc trong cả ngày hôm sau.
Mất ngủ được chia thành 2 dạng chính đó là cấp tính và mạn tính. Mất ngủ cấp tính thường kéo dài trong vòng vài ngày hoặc vài tuần. Trong khi đó mất ngủ mạn tính kéo dài đến 1 tháng hoặc lâu hơn.
Bệnh mất ngủ khiến người bệnh thường xuyên cảm thấy mệt mỏi, stress
2. Các phương pháp chữa bệnh mất ngủ hiệu quả
Hiện nay, một số phương pháp được áp dụng giúp điều trị bệnh mất ngủ hiệu quả bao gồm:
2.1 Vệ sinh giấc ngủ rất quan trọng trong việc chữa bệnh mất ngủ
Phương pháp này liên quan tới những hành vi và thực hành từ môi trường được khuyến khích thực hiện nhằm nâng cao chất lượng giấc ngủ. Vệ sinh giấc ngủ là phương pháp không thể thiếu giúp bệnh nhân có thể cải thiện chứng rối loạn giấc ngủ hiệu quả.
Các phương pháp vệ sinh giấc ngủ người bệnh nên tham khảo đó là:
– Đi ngủ và thức dậy vào một khung giờ nhất định.
– Giới hạn thời gian nằm trên giường trước khi vào giấc ngủ.
– Không sử dụng các chất kích thích như: cà phê, rượu bia, thuốc lá… có thể tác động tới hệ thần kinh trung ương.
– Tạo thói quen nghe nhạc, đọc sách, massage hoặc ngâm chân nước ấm trước khi ngủ.
– Điều chỉnh ăn uống khoa học, hợp lý. Nên ăn vào một giờ nhất định trong ngày và không ăn quá nhiều trước khi ngủ.
– Tập luyện các bài tập thư giãn đầu óc và cơ thể vào mỗi buổi tối.
– Giữ điều kiện và môi trường ngủ thoải mái.
2.2 Vật lý trị liệu
Ứng dụng các phương pháp vật lý trị liệu là một trong những biện pháp cải thiện bệnh mất ngủ được áp dụng phổ biến hiện nay. Một số phương pháp thường được áp dụng đó là:
– Điện phân dẫn thuốc an thần vào vùng trán – gáy
– Điện trường cao áp
– Từ trường xuyên sọ
– Ion tĩnh điện
2.3 Thư giãn đơn giản
Một số bài tập giúp thư giãn đơn giản cho hệ thần kinh như: ngồi thiền, tập yoga, luyện khí công, tập dưỡng sinh… đều có hiệu quả trong chữa trị chứng mất ngủ.
2.4 Bổ sung các loại thức ăn bổ dưỡng
Có rất nhiều thực phẩm có lợi cho giấc ngủ như: trà hoa cúc, các loại sinh tố hoa quả, bột yến mạch. thịt gà, mật ong ấm… giúp cải thiện và khắc phục bệnh mất ngủ mạn tính.
2.5 Chữa bệnh mất ngủ bằng thuốc Tây y
Sử dụng các loại thuốc an thần giúp hỗ trợ điều trị mất ngủ là phương pháp được nhiều người bệnh sử dụng. Tuy nhiên, việc điều trị này cần phải có sự chỉ định và hướng dẫn bởi bác sĩ chuyên khoa. Hơn nữa, thuốc Tây y có thể đem lại những tác dụng phụ không mong muốn nên cần phải được giám sát trực tiếp bởi các bác sĩ và chuyên gia.
2.6 Thăm khám bác sĩ chuyên khoa Nội thần kinh giúp cải thiện chứng mất ngủ hiệu quả
Người bệnh nên thăm khám bác sĩ chuyên khoa Nội thần kinh khi thấy xuất hiện tình trạng mất ngủ kéo dài
3. Bệnh mất ngủ xảy ra do những nguyên nhân nào?
Nhiều nghiên cứu về tình trạng mất ngủ cho thấy, cuộc sống hiện đại đã khiến chất lượng giấc ngủ của con người ngày càng giảm đi. Bên cạnh đó, những áp lực về tâm lý, mệt mỏi, căng thẳng đã làm sản sinh ra vô số gốc tự do. Các gốc tự do này tấn công mạnh mẽ vào thành động mạch não gây hẹp động mạch, làm cản trở quá trình lưu thông máu. Hậu quả là việc vận chuyển oxy lên não diễn ra khó khăn. Quá trình này diễn ra lâu ngày sẽ ảnh hưởng tới cấu trúc hệ thần kinh. Đây là nguyên nhân chính gây ra bệnh mất ngủ.
Không những thế, các gốc tự do còn tác động trực tiếp đến các tế bào não. Các tế bào đồng thời bị gốc tự do tấn công và không được cung cấp oxy dẫn đến rối loạn chức năng não. Lúc này, các vùng não chi phối giấc ngủ cũng bị ảnh hưởng khiến các dây thần kinh không phối hợp được nhịp nhàng, làm giấc ngủ bị gián đoạn.
4. Những ai dễ có nguy cơ mắc bệnh mất ngủ?
Bệnh mất ngủ có thể xảy ra ở bất kỳ đối tượng nào. Tuy nhiên, mất ngủ thường ảnh hưởng và tác động nhiều hơn đến các đối tượng sau:
– Phụ nữ: Các thống kê đều cho thấy tỷ lệ phụ nữ bị mất ngủ cao hơn so với nam giới. Ở phụ nữ, sự thay đổi nội tiết tố trong chu kỳ kinh nguyệt và giai đoạn mãn kinh đều là những yếu tố gây ra tình trạng mất ngủ. Đặc biệt trong thời kỳ mãn kinh, phụ nữ rất dễ đổ mồ hôi và bốc hỏa vào ban đêm làm gián đoạn giấc ngủ. Mất ngủ cũng thường phổ biến ở những người đang mang thai.
– Người lớn tuổi: Sự thay đổi về sức khỏe và nhịp thức ngủ của người lớn tuổi sẽ khiến nguy cơ mắc chứng mất ngủ ở đối tượng này gia tăng. Trong đó, tình trạng mất ngủ thường xuất hiện nhất ở người trên 60 tuổi.
– Người gặp các vấn đề tâm lý: Rối loạn về sức khỏe tâm thần như trầm cảm, lo âu, rối loạn stress, rối loạn lưỡng cực đều có nguy cơ mắc bệnh mất ngủ cao hơn người bình thường.
Mất ngủ thường xảy ra ở phụ nữ nhiều hơn nam giới.
|
thucuc
| 1,137
|
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.