text
stringlengths 853
8.2k
| origin
stringclasses 3
values | len
int64 200
1.5k
|
|---|---|---|
Công dụng thuốc Polygintan
Polygintan là thuốc kháng histamin đường uống, có công dụng chính là điều trị các trường hợp dị ứng, mẫn cảm như: Viêm mũi dị ứng, viêm kết mạc dị ứng, ngứa ngáy và mề đay. Để dùng thuốc Polygintan an toàn và hiệu quả, người dùng nên lưu ý một số điều sau.
1. Thuốc Polygintan có tác dụng gì? Hướng dẫn cách dùng
Thuốc Polygintan có thành phần chính là 2mg Dexclorpheniramin maleat. Thuốc được dùng để điều trị các trường hợp dị ứng, quá mẫn như: Viêm mũi dị ứng, viêm kết mạc dị ứng, ngứa ngáy và mề đay.Liều dùng gợi ý:Đối với Polygintan dạng viên 2mg:Trẻ em từ 6 - 12 tuổi: Uống 1/2 viên/ lần x 3,4 lần;Người lớn và trẻ em > 12 tuổi: Uống 1 viên 6mg x 3,4 lần/ ngày.Đối với Polygintan dạng viên 6mg:Người lớn và trẻ em > 15 tuổi: Uống 1 viên/ lần x 2 lần/ ngày (vào sáng và tối).Lưu ý:Các liều uống cách nhau từ 4-6 giờ;Thời gian điều trị phải ngắn, nên bắt đầu điều trị vào buổi tối do thuốc Polygintan có thể gây buồn ngủ.
2. Tác dụng phụ của thuốc Polygintan
Do có thành phần là Dexchlorpheniramine nên trong quá trình điều trị bằng thuốc Polygintan, người dùng cũng có thể trải qua một số tác dụng ngoại ý với nhiều mức độ khác nhau. Một số tác dụng của thuốc Polygintan trên hệ thần kinh thực vật có thể kể đến:Cảm giác thiu thiu, buồn ngủ (đặc biệt trong thời gian đầu điều trị);Tác dụng kháng cholinergic làm khô niêm mạc, rối loạn điều tiết, tim đập nhanh, giãn đồng tử, nguy cơ bí tiểu;Hạ huyết áp tư thế đứng;Rối loạn cân bằng;Chóng mặt;Giảm trí nhớ hoặc suy giảm khả năng tập trung;Mất điều hòa vận động, run rẩy (nguy cơ xảy ra ở người lớn tuổi);Lú lẫn, ảo giác;Kích động, cáu gắt, mất ngủ (chủ yếu ở nhũ nhi);Phản ứng mẫn cảm (nổi ban, eczema, ngứa ngáy, ban xuất huyết, phù, mề đay);Một số tác dụng của thuốc trên máu bao gồm: Giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính, thiếu máu và giảm tiểu cầu.Nếu sau một thời gian điều trị dị ứng, mẫn cảm bằng Dexchlorpheniramine mà các triệu chứng vẫn còn hoặc nặng lên (khó thở, phù, các tổn thương cơ bản trên da...) hoặc xuất hiện những dấu hiệu liên quan đến nhiễm virus thì cần phải đánh giá lại việc điều trị.
3. Lưu ý khi dùng thuốc Polygintan
Chống chỉ định dùng thuốc Polygintan cho các trường hợp sau:Người mẫn cảm với các thành phần trong thuốc (đặc biệt là Dexclorpheniramin);Có nguy cơ bị bí tiểu do rối loạn niệu đạo, tuyến tiền liệt;Có nguy cơ bị glocom góc đóng;Chống chỉ định dùng viên nén 2mg cho trẻ dưới 6 tuổi do đặc điểm của dạng bào chế;Chống chỉ định dùng viên nén 6mg cho trẻ em dưới 15 tuổi;Phụ nữ đang nuôi con bú (do thuốc có đặc tính an thần và có thể truyền lượng nhỏ qua sữa mẹ).Các trường hợp cần thận trọng khi dùng thuốc Polygintan bao gồm:Bệnh nhân lớn tuổi (đề phòng nguy cơ: Hạ huyết áp thế đứng, chóng mặt, buồn ngủ, táo bón kinh niên, sưng tuyến tiền liệt);Bệnh nhân suy gan/ suy thận nặng (đề phòng nguy cơ tích tụ thuốc);Phụ nữ mang thai ở 3 tháng cuối thai kỳ (nếu dùng thuốc, nên theo dõi chức năng thần kinh và tiêu hóa của trẻ sau khi sinh một thời gian).Các lưu ý khác:Do rượu làm tăng tác dụng an thần của các thuốc kháng Histamin H1 nên tuyệt đối tránh uống rượu, dùng các thuốc có chứa cồn trong thời gian điều trị bằng Polygintan;Hạn chế lái xe và vận hành máy móc do tác dụng buồn ngủ (đặc biệt thời gian đầu dùng thuốc).
4. Tương tác của thuốc Polygintan
Để đảm bảo an toàn khi dùng thuốc, nên tránh phối hợp thuốc Polygintan với các thuốc sau:Các thuốc ức chế thần kinh trung ương khác: Bao gồm các thuốc giảm đau, thuốc chống ho họ Morphine, các thuốc chống trầm cảm có tác dụng an thần, thuốc ngủ nhóm Benzodiazepines, nhóm thuốc Barbiturat, Clonidine và các thuốc cùng họ, thuốc ngủ, Methadone, thuốc an thần kinh...;Thuốc Atropin và các thuốc có tác động tương tự Atropine như: Thuốc chống trầm cảm nhóm Imipramine, thuốc điều trị Parkinson có tác động kháng Cholinergic, thuốc chống co thắt, thuốc Disopyramide, thuốc an thần kinh nhóm Phenothiazine... có thể tăng các tác dụng ngoại ý của nhóm atropine như gây bí tiểu, táo bón, khô miệng.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Polygintan, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Tuyệt đối không được tự ý mua thuốc Polygintan điều trị tại nhà vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn.
|
vinmec
| 830
|
Ung thư đại trực tràng: Cách phòng tránh và phát hiện sớm
Ung thư đại trực tràng là một trong những bệnh lý ung thư phổ biến và có số ca tử vong cao nhất tại Việt Nam. Vậy phòng tránh căn bệnh nguy hiểm này như thế nào? Có những phương pháp gì giúp sàng lọc phát hiện sớm ung thư?
1. Các yếu tố nguy cơ của ung thư đại trực tràng
Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng mắc bệnh của con người được gọi là yếu tố nguy cơ. Bệnh lý ung thư khác nhau sẽ có các yếu tố nguy cơ khác biệt. Tuy nhiên, một người có thể không bị bệnh dù có một hoặc thậm chí nhiều yếu tố nguy cơ. Và ngược lại, một số người không có yếu tố nguy cơ nào vẫn có thể mắc bệnh.
Các yếu tố nguy cơ làm tăng khả năng mắc ung thư ống tiêu hóa dưới phổ biến gồm:
1.1. Yếu tố nguy cơ có thể thay đổi được của ung thư đại trực tràng
– Thừa cân, béo phì.
– Lười vận động, ít hoạt động thể lực.
– Chế độ ăn nhiều thịt đỏ (như thịt bò, lợn, cừu, gan,…); thực phẩm chế biến sẵn (xúc xích, thức ăn nhanh,…); thịt nấu ở nhiệt độ rất cao (rán, nướng).
– Hút thuốc lá.
– Uống nhiều rượu bia.
Người béo phì là đối tượng có nguy cơ mắc bệnh
1.2. Yếu tố nguy cơ không thể thay đổi được
– Tuổi cao: Nguy cơ ung thư ống tiêu hóa dưới tăng dần lên theo độ tuổi, đặc biệt tăng cao rõ rệt sau 50 tuổi.
– Tiền sử mắc polyp hoặc ung thư đại tràng, trực tràng.
– Tiền sử bị viêm đại tràng, trong đó gồm cả bệnh Crohn.
– Tiền sử người thân trong gia đình bị ung thư hoặc polyp dạng tuyến tại đại tràng và trực tràng: Số liệu thống kê cho thấy 1/5 người bệnh ung thư đại trực tràng có thành viên trong gia đình mắc bệnh. Yếu tố này thường gặp nhất ở bố mẹ, anh chị em ruột.
– Các hội chứng di truyền: Số người mắc bệnh lý ung thư này có các đột biến gen di truyền chiếm khoảng 5 – 10%. Trong đó hội chứng phổ biến nhất là đa polyp dạng tuyến gia đình (familial adenomatous polyposis – FAP) và hội chứng Lynch (ung thư đại tràng không đa polyp di truyền). Với yếu tố nguy cơ này, đa số người mắc bệnh khi tuổi còn trẻ.
– Chủng tộc: Theo nghiên cứu, tỷ lệ mắc và tử vong vì bệnh lý này cao nhất ở người Mỹ gốc Phi và người Do Thái gốc Đông Âu.
– Đái tháo đường tuýp 2: Nguy cơ cao và tiên lượng kém hơn khi được chẩn đoán bệnh.
2. Các triệu chứng cảnh báo ung thư đại trực tràng
Ở giai đoạn sớm, ung thư đại trực tràng thường không có triệu chứng. Các dấu hiệu cảnh báo bao gồm:
– Thay đổi thói quen đại tiện: táo bón, tiêu chảy, phân dẹt kéo dài trong một vài ngày.
– Thường xuyên buồn đại tiện và cảm giác đại tiện không hết phân.
– Đại tiện phân đen hoặc có máu lẫn với phân.
– Đau bụng.
– Mệt mỏi.
– Sút cân bất thường, không rõ nguyên nhân.
Ung thư ống tiêu hóa dưới giai đoạn sớm thường không có biểu hiện rõ ràng
3. Phòng tránh ung thư đại trực tràng
Trên thực tế, bệnh lý này không thể hoàn toàn được ngăn ngừa. Tuy nhiên việc sàng lọc và kiểm soát các yếu tố nguy cơ có thể thay đổi được sẽ góp phần làm giảm nguy cơ mắc bệnh.
3.1. Sàng lọc ung thư
Với những người thực hiện sàng lọc thường xuyên, đa số polyp ống tiêu hóa dưới sẽ được phát hiện và loại bỏ trước khi chúng phát triển thành ung thư. Mặt khác, sàng lọc giúp phát hiện ung thư đại trực tràng ở giai đoạn sớm, tăng khả năng điều trị thành công.
Theo khuyến cáo của Hội ung thư Mỹ, những người không có nguy cơ cao bị ung thư ống tiêu hóa dưới nên bắt đầu việc sàng lọc từ tuổi 50. Những người có nguy cơ cao (có thành viên trong gia đình mắc bệnh) nên sàng lọc ở độ tuổi thấp hơn.
Đặc biệt những trường hợp có tiền sử gia đình bị ung thư và bản thân có các yếu tố nguy cơ đã nói ở trên cần đặc biệt chú ý. Bạn nên thăm khám với bác sĩ chuyên khoa ung bướu để được tư vấn về nguy cơ mắc bệnh, xét nghiệm gen di truyền và biện pháp sàng lọc.
3.2. Điều chỉnh các yếu tố nguy cơ có thể thay đổi được
Để phòng tránh ung thư, bạn cần điều chỉnh chế độ ăn, cân nặng và hoạt động thể lực . Cụ thể:
– Xây dựng chế độ ăn lành mạnh: bổ sung rau xanh, hoa quả, ngũ cốc nguyên hạt; hạn chế thịt đỏ, thịt đã qua chế biến công nghiệp,…
– Duy trì cân nặng hợp lý, tránh béo phì (đặc biệt là béo bụng).
– Thường xuyên luyện tập thể dục, thể thao; tăng cường vận động với cường độ mạnh.
– Hạn chế uống bia, rượu.
– Không hút thuốc.
– Cung cấp đủ canxi và vitamin D cho cơ thể.
– Cẩn trọng khi sử dụng thuốc aspirin và các thuốc non-steroid khác: Các loại thuốc này nếu sử dụng thường xuyên có thể làm giảm nguy cơ ung thư đại tràng. Tuy nhiên chúng có thể ảnh hưởng xấu đến dạ dày. Do đó bạn tuyệt đối không tự ý sử dụng, thay vào đó cần xin ý kiến bác sĩ.
– Liệu pháp hormone (với phụ nữ mãn kinh): Sau khi mãn kinh, dùng estrogen và progesterone giúp làm giảm nguy cơ mắc bệnh. Song điều này có thể làm tăng nguy cơ một số bệnh lý khác như tim mạch, ung thư vú. Do đó liệu pháp hormone đòi hỏi phải trao đổi với bác sĩ về lợi ích và nguy cơ trước khi sử dụng.
4. Các phương pháp sàng lọc phát hiện sớm ung thư đại trực tràng
4.1. Phát hiện cả polyp và ung thư đại trực tràng
Gồm các phương pháp như sau:
– Nội soi đại tràng: Giúp đánh giá toàn bộ bề mặt đại tràng và trực tràng. Bác sĩ có thể cắt polyp hoặc sinh thiết khối u phát hiện được trong quá trình nội soi.
– Nội soi đại tràng sigma ống mềm: Phương pháp can thiệp giúp đánh giá trực tiếp tổn thương, cắt polyp, sinh thiết khối u.
– Chụp đại tràng cản quang: Nếu kết quả chụp cản quang phát hiện hoặc nghi ngờ tổn thương, bác sĩ sẽ chỉ định nội soi đại tràng để chẩn đoán.
– Chụp cắt lớp vi tính đại tràng: Có thể thay thế cho phương pháp nội soi đại tràng nhờ dựng hình nội soi ảo. Song, kỹ thuật không xâm nhập này không thể cắt polyp hay sinh thiết khối u.
Nội soi đại tràng giúp sàng lọc phát hiện sớm ung thư
4.2. Phương pháp chỉ phát hiện ung thư đại trực tràng
Gồm 3 phương pháp như sau:
– Xét nghiệm máu tiềm ẩn trong phân (fecal occult blood test): Khi phân đi qua ống tiêu hóa dưới dễ làm tổn thương các mạch máu của polyp hoặc khối u bên trong. Từ đó gây chảy máu vi thể, máu dính vào phân, khó quan sát được bằng mắt thường. Xét nghiệm máu tiền ẩn trong phân dễ thực hiện, chi phí thấp. Tuy nhiên có nhiều nguyên nhân khiến máu xuất hiện trong phân như: viêm loét đại tràng – trực tràng, polyp, ung thư, trĩ,… Vì vậy cần nội soi đại tràng để đánh giá nếu xét nghiệm dương tính.
– Xét nghiệm hóa miễn dịch phân (fecal immunochemical test): Phát hiện thành phần trong hồng cầu của người là hemoglobin protein.
– Xét nghiệm DNA trong phân (stool DNA test): Giúp phát hiện các bất thường DNA gây ra bởi đột biến gen của các tế bào ung thư ống tiêu hóa dưới.
|
thucuc
| 1,411
|
Các thuốc và nội tiết tố có thể gây ung thư
Người ta thấy các kiểu hóa trị ung thư khác nhau rõ ràng đã làm tăng nguy cơ bệnh bạch cầu ở những bệnh nhân còn sống hơn một năm sau khi được chẩn đoán.
Các thuốc chống ung thư quan trọng khác như adriamycin và cisplatin cũng có tính sinh ung thư ở động vật thực nghiệm, nhưng cho đến nay vẫn không thấy có tính sinh ung thư ở người. Mặc dù nguy cơ bệnh bạch cầu tăng cao sau khi điều trị một số ung thư chọn lọc nhưng người ta vẫn so sánh điều này với thuận lợi điều trị hóa chất các bệnh như bệnh bạch cầu limphô ở trẻ em, bệnh hodgkin và ung thư tinh hoàn loại tế bào mầm.
Tuy nhiên, quan trọng là sự quan tâm nguy cơ mắc bệnh ác tính thứ hai khi đánh giá trong một thời gian dài các phác đồ hóa trị ung thư và tìm kiếm các cách điều trị xen kẽ làm giảm mối nguy cơ này.
Vấn đề áp dụng đặc biệt cho các bệnh như là hodgkin vì loại bệnh này có tiên lượng rất tốt với cách điều trị hiện nay.
Các ung thư phụ khác được báo cáo ở bệnh nhân sống sót lâu dài sau hóa trị ung thư như limphô không hodgkin sau bệnh hodgkin, ung thư phổi và bàng quang sau điều trị bằng cyclophosphamid bệnh limphô không hodgkin.
Các loại thuốc khác gây ung thư ở bệnh nhân được điều trị là các hỗn hợp giảm đau chứa phenacetin, chúng làm tăng nguy cơ ung thư thận và ung thư biểu mô đường niệu khác; thuốc ức chế miễn dịch azaathioprien gây các u da, limphô không hodgkin và các bệnh ác tính hiếm gặp khác; và sự phối hợp 8 - methoxypsoralen và tia cực tím loại A có thể gây ung thư da sau khi dùng để điều trị các rối loạn ở da như bệnh vẩy nến.
Sự ức chế miễn dịch sau khi cấy ghép cơ quan cũng làm bệnh nhân có nguy cơ cao mắc bệnh ung thư. Tuy nhiên, vai trò sinh ung của các thuốc dùng để làm ức chế miễn dịch vẫn còn được bàn cãi.
Một số loại nội tiết tố được dùng trong các lĩnh vực thực hành y khoa khác nhau, thực tế một số nhóm nội tiết tố làm tăng nguy cơ ung thư sau khi dùng chúng. Người ta xác định rằng, thuốc diethylstillbestrol (DES) đã từng được dùng rộng rãi vào đầu thai kỳ để giảm cơn buồn nôn và ngừa dọa sẩy thai thì có thể gây ung thư âm đạo ở các con gái của bệnh nhân được điều trị và làm tăng nguy cơ bị ung thư tinh hoàn cho các con trai của họ.
Điều trị thay thế estrogen người ta dùng để giảm các triệu chứng mãn kinh, để giảm nguy cơ bệnh tim do mạch vành bằng cách làm tăng lipoprotein cholesterol tỷ trọng cao và để bảo tồn nồng độ muối khoáng trong xương ngừa chứng loãng xương và gãy xương. Liệu pháp này làm tăng nguy cơ ung thư nội mạc tử cung. Việc sử dụng thuốc ngừa thai uống có gây ung thư vú hay không vẫn còn đang bàn cãi, mặc dù có vẻ nguy cơ ung thư vú tăng cao ở các phụ nữ trẻ và phụ nữ sớm sử dụng thuốc ngừa thai đường uống loại phối hợp trong đời sống sinh dục của họ.
|
medlatec
| 597
|
Ăn gì không béo? 9 loại thực phẩm giàu dinh dưỡng nhưng không gây tăng cân
Để có một sức khỏe tốt, việc ăn uống hợp lý đóng vai trò quan trọng. Tuy nhiên, làm thế nào để vẫn có một chế độ ăn đủ dưỡng chất, đảm bảo cung cấp cho nhu cầu hàng ngày của cơ thể nhưng không gây béo là mối quan tâm lớn của không ít người. Vậy thì ăn gì không béo? Những loại thực phẩm nào không gây tăng cân?
1. Để ăn nhiều không béo, bạn cần chú ý điều gì?
Nhìn chung, để đạt được mục đích ăn mà không béo, bạn cần lưu ý đến khẩu phần ăn sử dụng trong các bữa ăn hàng ngày của mình. Theo đó, các loại thực phẩm sau thường không gây béo, thừa cân, cụ thể là:Thực phẩm có chứa lượng đạm (protein) cao. Chứa lượng chất béo, đường ít. Chứa nhiều chất xơ. Có thể nói, trong số ba nhóm chất dinh dưỡng thường gặp trong các thực phẩm dành cho con người gồm đạm (protein), chất béo, tinh bột (carbohydrate) thì đạm chính là chất ít khiến cho bạn tăng cân nhất. Bên cạnh đó, đạm cũng là chất không thể thiếu trong việc giúp cơ thể xây dựng các khối cơ và khi có nhiều cơ bắp, lượng calo bị đốt cháy cũng nhiều hơn. Từ đó, có thể giảm cân dễ dàng hơn. Trong khi đó, tinh bột là chất không thể thiếu hàng ngày để duy trì hoạt động của các cơ quan. Khi ăn tinh bột với lượng vừa phải, đúng cách có thể không khiến cân nặng tăng lên. Chất xơ không chỉ có vai trò giúp quá trình hấp thụ đường chậm lại mà còn khiến cho môi trường đường ruột được tốt hơn. Với những phân tích trên, có thể nói, khi bạn ăn những thực phẩm giàu chất xơ, đạm, ít chứa chất béo và đường, bạn sẽ ít bị tăng cân.2. Ăn gì không béo?
Một số loại thực phẩm sau có thể giúp bạn trả lời cho câu hỏi ăn gì không béo. Rau xanh
Có thể nói, đây là một trong những loại đứng đầu bảng khi nghĩ tới các loại thực phẩm không khiến tăng cân hay gây béo. Nguyên nhân là vì chúng gần như không chứa chất béo mà ngược lại, có hàm lượng vitamin, khoáng chất lớn, rất tốt, chẳng hạn như: kali, canxi, folate, vitamin A, C, E, K,...
Không những thế, nhiều loại rau có các hợp chất tự nhiên đặc biệt, mang lại tác dụng tốt trong việc giảm viêm, bảo vệ sức khỏe. Đặc biệt, một số loại như: bông cải xanh, bina, xà lách, diếp cá,... chứa nhiều dưỡng chất quý. Không những thế, cách chế biến của chúng rất đa dạng, nhiều loại có thể ăn sống, luộc, xào, làm salad, sinh tố,... Bởi vậy, không khó để thấy rằng ăn nhiều rau xanh là khuyến cáo dành cho hầu hết mọi người. Trái cây
Cũng là lựa chọn tốt bởi chúng ít chất béo, nhiều vitamin, chất xơ, khoáng chất. Trong đó, nhiều loại chứa các thành phần quý, có thể giúp chống oxy hóa, ngừa nguy cơ ung thư hoặc những bệnh nguy hiểm khác. Không những thế, hương vị của chúng lại thơm ngon nên đây cũng là sự lựa chọn tốt cho những người đang băn khoăn ăn gì không béo. Họ đậu
Có thể kể ra ở đây một số loại tiêu biểu như: đậu Hà Lan, đậu lăng,... Vốn dĩ, chúng nhiều chất xơ, không cholesterol và lại rất ít chất béo, giàu khoáng chất, vitamin cần thiết cho cơ thể như: sắt, magie, kẽm,... nên tác dụng mang lại cho sức khỏe rất lớn. Theo các nghiên cứu đã được công bố, đậu, cây họ đậu có thể giúp kiểm soát huyết áp, đường huyết, cholesterol,... và mang tới cảm giác no lâu nhờ nhiều chất xơ. Vì thế, đây cũng là lựa chọn rất tốt cho bạn để kiểm soát cân nặng của mình. Khoai lang
Cũng là thực phẩm dạng tinh bột nhưng chất béo trong khoai lang rất ít, lại giàu các vitamin A, B, C cùng với khoáng chất kali, mangan,... Đặc biệt, beta caroten có trong khoai lang có nguồn gốc thực vật nên có thể trung hòa các gốc tự do và tốt cho thị giác, giúp ngăn ngừa bệnh đục thủy tinh thể, thoái hóa điểm vàng,... Nấm
Với đa dạng chủng loại và cách thức sử dụng, hương vị lại thơm ngon, nấm mang tới những tác dụng tuyệt vời đối với sức khỏe. Dù hàm lượng dinh dưỡng khác nhau tùy từng loại nhưng nhìn chung, chúng đều giàu chất xơ, kali, khoáng chất, vitamin,... Không những thế, trong nấm còn chứa ergothioneine với tác dụng chống viêm, chống oxy hóa và bảo vệ cơ thể trước nguy cơ tấn công của một số loại ung thư. Ngũ cốc nguyên hạt
Vốn giàu chất xơ, ăn ngũ cốc nguyên hạt có thể khiến cho bạn có cảm giác no lâu hơn đồng thời, hỗ trợ quá trình tiêu hóa, giảm cân, kiểm soát đường huyết. Ngoài ra, chúng còn chứa nhiều khoáng chất, vitamin khác. Cá nạc, cá trắng
Chẳng hạn như cá nục, cá rô, cá tuyết,... với lượng chất béo thấp, giàu vitamin B12, selen, photpho,... chúng giúp cung cấp lượng protein dồi dào cho cơ thể. Ức gà
Chính là phần thịt trắng, nạc nhất của gà, theo nghiên cứu, trong 85 gam ức gà, có tới 26 gam protein nhưng chỉ có 3 gam chất béo, cùng với đó là nhiều loại khoáng chất khác có lợi cho sức khỏe của bạn. Lòng trắng trứng
Hoàn toàn không chứa chất béo, ít calo, giàu protein nên đây cũng là lựa chọn hoàn hảo cho bạn để ăn mà không gây béo.3. Một số khuyến cáo thêm dành cho bạn
Có thể nói, cùng với việc lựa chọn đúng thực phẩm sử dụng trong ăn uống hàng ngày, bạn nên chú ý thêm một số vấn đề sau để kiểm soát cân nặng. Chú ý tới thứ tự ăn
Trong đó, thực phẩm giàu chất xơ như rau xanh nên được ưu tiên ăn trước. Điều này có thể mang tới tác dụng khiến quá trình hấp thụ đường của cơ thể chậm lại và ức chế sự chuyển hóa thành chất béo. Không những thế, chất xơ bao giờ cũng gây cảm giác no, nhờ đó, tránh được việc ăn quá nhiều. Tốc độ ăn
Nên ăn chậm và nhai kỹ bởi nhai lâu có thể khiến cơ hàm hoạt động nhiều hơn và calo tiêu tốn nhiều hơn. Không những thế, khi ăn chậm, quá trình tiêu hóa sẽ chậm lại và không khiến cho đường huyết tăng đột biến gây tích mỡ. Nhai kỹ còn khiến việc tiết hormone thèm ăn bị kiểm soát, giảm nhu cầu ăn của cơ thể. Phối hợp với việc vận độngĐể cơ thể được săn chắc, khỏe mạnh, cùng với ăn uống, cần có sự kết hợp thêm vận động hàng ngày với hình thức, cường độ hợp lý. Điều này không chỉ giúp tiêu tốn calo mà còn mang tới sức khỏe tinh thần cho bạn. Hy vọng với những chia sẻ trên, bạn đã giải đáp được câu hỏi ăn gì không béo. Hãy thiết kế cho bản thân chế độ ăn uống khoa học, kết hợp với luyện tập thể dục thể thao đều đặn để có được một sức khỏe dẻo dai nhé.
|
medlatec
| 1,268
|
Chi phí gói khám sức khỏe tổng quát doanh nghiệp là bao nhiêu?
Doanh nghiệp tổ chức kiểm tra sức khỏe cho toàn bộ người lao động là một việc làm cần thiết. Để có thể đánh giá tình trạng sức khỏe chung của nguồn nhân lực và phòng ngừa bệnh nghề nghiệp, doanh nghiệp có thể lựa chọn gói khám kiểm tra tổng quát. Vậy các danh mục khám trong gói gồm những gì và chi phí gói khám sức khỏe tổng quát dành cho doanh nghiệp là bao nhiêu? Cùng tìm hiểu trong bài viết này nhé.
1. Gói khám sức khỏe tổng quát cho doanh nghiệp là gì?
Gói khám sức khỏe tổng quát dành cho doanh nghiệp bao gồm 2 danh mục khám chính là:
– Khám lâm sàng
– Khám cận lâm sàng
Đối với khám lâm sàng, người lao động thực hiện kiểm tra lần lượt:
– Đo thể lực và đo huyết áp
– Khám nội tổng quát tất tần tật về tiêu hóa, tim phổi, tiết niệu,…
– Khám ngoại, chủ yếu kiểm tra về xương khớp
– Kiểm tra các bệnh da liễu
– Đánh giá thị lực tốt hay kém, kiểm tra mắt
– Khám tai – mũi – họng
– Khám răng – hàm – mặt
Đối với khám cận lâm sàng bao gồm các danh mục xét nghiệm, chụp X-quang, siêu âm ổ bụng tổng quát,.. Ngoài ra có thêm điện tim đồ, siêu âm tuyến giáp, nội soi tai mũi họng,… sẽ được bổ sung nếu doanh nghiệp có nhu cầu.
Mục đích, ý nghĩa của gói khám sức khỏe tổng quát dành cho doanh nghiệp là:
– Đánh giá sức khỏe tổng quan của nguồn nhân lực. Doanh nghiệp dễ dàng phân loại sức khỏe, nhóm sức khỏe tốt và nhóm sức khỏe chưa đảm bảo.
– Giúp doanh nghiệp có biện pháp kịp thời để cải thiện sức khỏe nguồn nhân lực lực. Tránh tình trạng vắng mặt nhân sự do sức khỏe làm ảnh hưởng tới hiệu suất công việc.
– Hạn chế nguy cơ xảy ra tai nạn lao động hay các bệnh nghề nghiệp khác.
– Người lao động được tư vấn cách chăm sóc, bảo vệ sức khỏe đúng cách; tránh xa những thói quen xấu, yếu tố gây nên bệnh nghề nghiệp.
Khám sức khỏe cho người lao động cần được tổ chức ít nhất 1 lần trong năm
2. Các yếu tố tác động đến chi phí gói khám sức khỏe tổng quát cho doanh nghiệp
Chi phí gói khám sức khỏe tổng quát cho doanh nghiệp sẽ phụ thuộc vào nhiều yếu tố nên sẽ có sự khác nhau. Trong đó có 2 yếu tố tác động đến mức chi phí gói là:
– Các danh mục trong gói
– Có đội ngũ bác sĩ giỏi ờ các chuyên khoa trực tiếp thăm khám và tư vấn tận tình.
– Kèm theo loạt tiện ích bổ sung như: lấy mẫu xét nghiệm hoặc khám sức khỏe tận nơi, có xe đưa đón nhân viên di chuyển từ công ty tới phòng khám,…
2.2. Danh mục khám trong gói
Chi phí gói khám sức khỏe tổng quát của doanh nghiệp cũng sẽ ảnh hưởng bởi các danh mục khám. Điều này phụ thuộc vào số lượng danh mục mà doanh nghiệp lựa chọn. Tùy thuộc vào từng đặc điểm ngành nghề, nhu cầu muốn kiểm tra, sàng lọc bệnh lý mà doanh nghiệp có thể bổ sung hoặc bớt những danh mục mong muốn.
– Nếu doanh nghiệp làm trong lĩnh vực giáo dục, truyền thông, xây dựng,…thì có nguy cơ cao mắc các bệnh về đường hô hấp, tuyến giáp. Doanh nghiệp có thể chọn danh mục siêu âm tuyến giáp, chụp X-quang.
– Nếu doanh nghiệp làm trong lĩnh vực nhà hàng – khách sạn thì kiểm tra sức khỏe có phần khắt khe hơn. Các danh mục xét nghiệm sàng lọc bệnh truyền nhiễm là quan trọng hơn cả và cần có trong gói khám của mình.
2.3. Chính sách ưu đãi
Chính sách chiết khấu hay ưu đãi cũng là nhân tố ảnh hưởng tới giá gói khám sức khỏe tổng quát của doanh nghiệp. Tùy vào số lượng nhân viên trong đoàn nhiều hay ít sẽ có áp dụng mức chiết khấu khác nhau. Thông thường đoàn đăng ký có số lượng càng lớn thì mức chiết khấu cho gói càng cao.
Doanh nghiệp có số lượng khám lớn sẽ có mức chiết khấu cao
3. Gói khám sức khỏe tổng quát dành cho doanh nghiệp có giá bao nhiêu?
Mức giá gói khám doanh nghiệp sẽ phụ thuộc nhiều yếu tố khác nhau
|
thucuc
| 787
|
Đi tìm câu trả lời: “Tiêm vắc xin dịch vụ có tốt không?”
Hiện nay, tiêm chủng vắc xin đã và đang trở thành nhu cầu tất yếu của người dân. Lúc này, cùng với chương trình tiêm chủng mở rộng miễn phí, các dịch vụ tiêm phòng bắt đầu xuất hiện và phát triển mạnh mẽ. Trước điều này, rất nhiều người thắc mắc liệu “tiêm vắc xin dịch vụ có tốt không?”. Vắc xin và những điều cần biết
Vắc xin là gì?
Vắc xin (vaccine) là một loại chế phẩm sinh học có tính kháng nguyên với nguồn gốc từ vi sinh vật gây bệnh hoặc các loại vi khuẩn có cấu trúc kháng nguyên gần giống với vi sinh vật đó. Vắc xin có chứa các phiên bản suy yếu của vi sinh vật gây bệnh, do đó nó không gây bệnh. Vắc xin đóng vai trò là nhân tố kích thích hệ miễn dịch sản xuất các kháng thể có khả năng bảo vệ cơ thể trước sự tấn công của các loại virus gây bệnh trong tương lai.
Vắc xin có an toàn không?
Vắc xin là hoàn toàn an toàn. Thậm chí nếu không sử dụng và tiêm phòng vắc xin thì sức khỏe của bạn dễ dàng bị tổn hại bởi những căn bệnh truyền nhiễm nguy hiểm. Hậu quả của việc này chính là để lại di chứng, khả năng bị ung thư, giảm trí lực,... thậm chí là tử vong nếu không được chữa trị kịp thời.
Tất cả các loại vắc xin đều được bào chế cẩn trọng, kiểm tra độ an toàn nghiêm ngặt, bao gồm cả việc thử nghiệm lâm sàng trước khi đưa vào sử dụng rộng rãi. Do vậy, bạn có thể hoàn toàn yên tâm khi sử dụng vắc xin nhé!
Phản ứng sau tiêm chủng là gì?
Phản ứng sau tiêm chủng là những hiện tượng mang tính chất bất thường về sức khỏe người tiêm. Phản ứng sau tiêm chúng bao gồm:
Phản ứng thông thường: là những phản ứng tại chỗ như sưng tấy, nổi đỏ, đau nhức tại vị trí thực hiện mũi tiêm, có thể sốt nhẹ, khó chịu, mệt mỏi. Các phản ứng này là rất thông thường và có khả năng tự khỏi.
Tai biến sau tiêm: đây là những phản ứng cực kì bất thường và nguy hiểm, có khả năng đe dọa sức khỏe cũng như tính mạng của người tiêm. Các phản ứng bao gồm: khó thở, sốt cao, co giật.
2. Tiêm vắc xin dịch vụ có tốt không?
Tiêm vắc xin dịch vụ có tốt không là câu hỏi của rất nhiều người, đặc biệt là với những phụ huynh đang có ý định cho các bé của mình đi tiêm vắc xin dịch vụ. Nếu xét trên lý thuyết, tất nhiên, tiêm vắc xin dịch vụ là rất tốt. Tuy nhiên, với khi áp vào thực tế, thì tiêm vắc xin dịch vụ có tốt không phụ thuộc rất lớn vào chất lượng dịch vụ tại nơi bạn lựa chọn tiêm phòng. Bao gồm:
Chất lượng vắc xin
Theo quy định của bộ Y Tế, tất cả các loại vắc xin dùng trong tiêm chủng phải có nguồn gốc rõ ràng, được bảo quản đúng quy trình từ khi sản xuất đến khi sử dụng. Nếu chất lượng vắc xin không được đáp ứng những yêu cầu kể trên, vắc xin sử dụng gần như là không còn tác dụng, thậm chí dẫn đến các phản ứng sau tiêm gây ảnh hưởng đến sức khỏe của người sử dụng. Lúc này, tiêm vắc dịch vụ là hoàn toàn không còn tốt nữa. Như vậy, liệu đây còn là một địa điểm đáng để bạn tin cậy hay không?
Hệ thống trang thiết bị phục vụ tiêm chủng
Đội ngũ y bác sỹ trong công tác tiêm phòng
Đây là một trong những yếu tố quan trọng quyết định việc tiêm vắc xin dịch vụ có tốt không tại bất cứ đâu. Trước tiên, tất cả các bác sỹ tham gia công tác tiêm phòng phải là những người có kinh nghiệm, kỹ năng chuyên ngành riêng biệt. Điều này giúp đưa ra kết quả khám sàng lọc trước tiêm là chính xác nhất. Từ đó lựa chọn được mũi tiêm hợp lý nhất đối với khách hàng, cũng như đảm bảo sức khỏe của họ. Có như vậy, tiêm phòng vắc xin mới là đảm bảo chất lượng và an toàn.
Sau tiêm chủng, người tiêm có thể xảy ra các phản ứng sau tiêm với mức độ khác nhau. Nếu các phản ứng có diễn biến nặng và có gây nguy hiểm trực tiếp tới sức khỏe, tính mạng người tiêm ngay tại thời điểm sau tiêm, thì việc này đòi hỏi tâm lý, khả năng xử lý cực kì nhanh nhạy từ bác sỹ nhằm đảm bảo an toàn tuyệt đối cho khách hàng.
|
medlatec
| 817
|
Nguyên tắc điều trị viêm kết mạc đúng cách
Kết mạc là màng mỏng có vai trò quan trọng trong việc che phủ, bảo vệ nhãn cầu và mặt trong của mí mắt. Có nhiều tác nhân gây nên tình trạng viêm kết mạc, ảnh hưởng tới thị lực của mọi người. Nếu không điều trị viêm kết mạc kịp thời và đúng cách, bệnh có thể dẫn tới những biến chứng vô cùng nguy hiểm.
1. Tìm hiểu về bệnh lý viêm kết mạc
Kết mạc là một lớp màng mỏng, trong và bóng, có tác dụng che phủ toàn bộ bề mặt nhãn cầu và mặt trong của mí mắt. Kết mạc giúp bảo vệ, bôi trơn nhãn cầu để mắt có thể hoạt động một cách dễ dàng hơn.
Có rất nhiều nguyên nhân dẫn tới tình trạng viêm kết mạc mắt như do virus, vi khuẩn, dị ứng với phấn hoa, lông chó mèo hoặc do bụi bẩn… Nếu nguyên nhân gây bệnh là do virus hoặc vi khuẩn, thì bệnh có thể lây lan qua đường tiếp xúc với dịch tiết từ mắt của người bệnh.
Ban đầu, bệnh thường xảy ra ở một bên mắt, sau đó lan sang bên mắt còn lại và gây nhiều triệu chứng khó chịu như kết mạc mắt đỏ, ngứa, chảy nước mắt, đau mắt, giảm thị lực, phù mi mắt… Bên cạnh đó, người bệnh còn có thể gặp phải tình trạng chảy nước mũi, ho hoặc sốt, nổi hạch trên cơ thể…
Viêm kết mạc là tình trạng màng kết mạc ở mắt bị viêm do nhiều nguyên nhân như virus, dị ứng…
Đây là bệnh lý thường thấy ở nhiều người, đặc biệt là những ai phải sinh sống, làm việc trong môi trường nhiều khói bụi, ô nhiễm… Những người bị viêm kết mạc cần phải có các biện pháp bảo vệ bản thân cũng như ngăn ngừa tình trạng lây nhiễm cho những người xung quanh.
Theo các bác sĩ nhãn khoa, bệnh viêm kết mạc nếu không được điều trị kịp thời và đúng cách có thể dẫn tới những biến chứng vô cùng nguy hiểm, gây ảnh hưởng tới thị lực cũng như sức khỏe của người bệnh. Bệnh lý diễn biến phức tạp, cần được điều trị bởi các bác sĩ chuyên khoa để đảm bảo an toàn cho sức khỏe của đôi mắt.
2. Nguyên tắc điều trị viêm kết mạc đúng cách
2.1. Điều trị bệnh viêm kết mạc bằng các loại thuốc
Việc sử dụng thuốc để điều trị viêm kết mạc cần được chỉ định bởi bác sĩ chuyên khoa dựa trên kết quả thăm khám, xác định nguyên nhân gây bệnh và mức độ mà từng người gặp phải. Về cơ bản, khi bị viêm kết mạc, mọi người thường được chỉ định điều trị bằng các loại thuốc như:
– Kháng sinh: Có hiệu quả trong trường hợp bệnh do vi khuẩn gây ra. Các loại kháng sinh nhỏ mắt có hiệu quả tức thời nhưng không được khuyến cáo sử dụng trong thời gian dài.
– Thuốc kháng viêm: Sử dụng trong trường hợp người bệnh có các triệu chứng sưng, đỏ ở mắt do viêm. Tuy nhiên, thuốc kháng viêm không được khuyến khích sử dụng trong thời gian dài, đặc biệt là có thể gây ra các tác dụng phụ như làm cao huyết áp, viêm loét da dày…
– Thuốc kháng Histamin H1: Giúp hỗ trợ điều trị hiệu quả tình trạng viêm kết mạc do dị ứng phấn hoa, bụi, lông động vật… Người bị viêm kết mạc nhưng bị tăng nhãn áp hoặc viêm tiền liệt không được khuyến cáo sử dụng loại thuốc này để điều trị.
– Thuốc nhỏ mắt kết hợp: Được dùng phổ biến trong điều trị viêm kết mạc do kết hợp nhiều nhóm thuốc đem lại hiệu quả cao kể trên.
– Thuốc nhỏ mắt kháng kích ứng: Khắc phục tình trạng kích ứng gây nên viêm kết mạc, có thể ngừa khô mắt hoặc chống xung huyết mắt.\
Điều trị viêm kết mạc bằng các loại thuốc theo chỉ định của bác sĩ
2.2. Chăm sóc khi bị viêm kết mạc tại nhà
Bên cạnh dùng thuốc điều trị thì việc chăm sóc và vệ sinh mắt tại nhà có thể góp phần hỗ trợ làm thuyên giảm triệu chứng của bệnh. Khi bị viêm kết mạc, người bệnh cần lưu ý vệ sinh mắt hằng ngày bằng nước muối sinh lý 0,9% theo hướng dẫn của bác sĩ.
Phương pháp đắp lạnh cũng thường được áp dụng để giảm triệu chứng đau nhức mắt tức thời. Bạn có thể ngâm khăn sạch vào nước lạnh, sau đó vắt khô và đắp lên vùng mắt khoảng 10 phút để làm dịu tình trạng sưng đau. Tuy nhiên không nên dùng nước quá lạnh hay nước đá vì có thể khiến tổn thương nghiêm trọng hơn.
Nhỏ nước mắt nhân tạo để tăng độ ẩm cho mắt, hạn chế tình trạng khô, đỏ mắt do viêm kết mạc.
Nhỏ vệ sinh mắt thường xuyên tại nhà để làm giảm sưng, viêm…
3. Phòng ngừa bệnh viêm kết mạc
Bệnh lý viêm kết mạc không chỉ ảnh hưởng tới khả năng nhìn của đôi mắt mà còn gây ra những bất tiện trong sinh hoạt, tác động tới tinh thần của người bệnh. Để phòng ngừa bệnh viêm kết mạc, mọi người cần lưu ý:
– Hạn chế tiếp xúc với các tác nhân gây dị ứng như môi trường ô nhiễm, phấn hoa, nấm mốc, lông động vật…
– Sử dụng riêng vật dụng cá nhân trong sinh hoạt như: thuốc nhỏ mắt, khăn lau mặt, kính, chậu rửa mặt,…
– Không dụi tay lên mắt để tránh làm tổn thương niêm mạc mắt, mang kính bảo vệ mắt nhất khi ra ngoài ở những nơi nhiều khói bụi, ánh nắng mặt trời chiếu mạnh.
– Tránh để đầu lọ thuốc nhỏ mắt chạm vào mắt hoặc mi mắt của khi nhỏ thuốc để tránh tình trạng vi khuẩn xâm nhập.
– Vệ sinh không gian sống thường xuyên để đảm bảo nơi ở luôn sạch sẽ, thoáng đãng, ngăn ngừa vi khuẩn trú ngụ và phát triển.
– Xây dựng chế độ dinh dưỡng khoa học, lành mạnh, nhiều rau xanh và trái cây tươi để tăng cường sức đề kháng cho cơ thể.
– Thăm khám sức khỏe nhãn khoa thường xuyên hoặc ngay khi phát hiện các dấu hiệu bất thường để có thể chủ động phòng và điều trị bệnh kịp thời.
Thăm khám sức khỏe nhãn khoa thường xuyên g để có thể chủ động phòng và điều trị bệnh kịp thời
|
thucuc
| 1,134
|
Bệnh mất ngủ về đêm gây hại như thế nào?
Bệnh mất ngủ về đêm ngày càng phổ biến và trẻ hóa. Cũng vì nhiều người gặp phải nên đa phần bệnh nhân bỏ qua khi các triệu chứng mới chớm, dẫn đến bệnh ngày càng nặng hơn và gây những tác hại đối với cơ thể. Cùng tìm hiểu về tác hại của chứng mất ngủ đêm và nguyên nhân gây mất ngủ trong viết dưới đây.
1. Mất ngủ về đêm – Tình trạng ngày càng phổ biến và trẻ hóa
Mất ngủ là tình trạng ngày càng phổ biến khi có tới 35 – 40% dân số bị mất ngủ. Bình thường, người trưởng thành cần ngủ 7-9 tiếng/đêm để nghỉ ngơi tái tạo năng lượng tiếp tục công việc, cuộc sống. Nhưng khi bị mất ngủ, thời gian ngủ giảm xuống chỉ còn 4 – 5 tiếng mỗi đêm. Thậm chí nhiều người không ngủ được chút nào. Không chỉ giảm thời gian ngủ, chất lượng giấc ngủ cũng “xuống dốc không phanh” với các biểu hiện:
– Trong khi ngủ: Khó đi vào giấc ngủ, hay tỉnh giấc trong đêm, tỉnh dậy sớm do không ngủ được
– Khi thức dây: Không có cảm giác được nghỉ ngơi, buồn ngủ, mệt mỏi, cáu gắt, lo âu,… Nhiều người cảm thấy căng thẳng, kém tập trung, lo lắng thái quá, thay đổi tâm trạng, hay quên.
Các nghiên cứu cho thấy, tỷ lệ mất ngủ ở phụ nữ cao hơn nam giới. Nguy cơ mất ngủ suốt đời cao hơn 40% ở phụ nữ. Có tới 67% phụ nữ gặp phải những vấn đề liên quan tới giác ngủ ít nhất một vài đêm trong tháng và 46% gặp vấn đề hầu như mỗi đêm.
Đặc biệt, mất ngủ ngày càng trẻ hóa khi mắc cả ở đối tượng dưới 40 tuổi, dân văn phòng, học sinh sinh viên,…
Mất ngủ về đêm là tình trạng giấc ngủ ban đêm ngắn hoặc/và kém chất lượng.
2. Bệnh mất ngủ về đêm gây những ảnh hưởng gì cho người bệnh?
Giấc ngủ đóng một vai trò quan trọng đối với sức khỏe của mỗi người. Vì vậy, việc mất ngủ thường xuyên, liên tục vào ban đêm sẽ dẫn sẽ gây ra nhiều ảnh hưởng xấu cả về thể chất lẫn tinh thần. Những ảnh hưởng cụ thể gồm:
2.1 Thừa cân, béo phì hoặc gầy sút, suy nhược
Thông thường, tình trạng gầy sút sẽ xảy ra trong thời gian đầu bị mất ngủ. Nhưng sau đó, cơ thể có cơ chế bù trừ nên sẽ thúc đẩy người bệnh ăn nhiều hơn, thậm chí mất kiểm soát. Thêm vào đó, mất ngủ làm tăng tiết hormone thèm ăn và che mờ vùng não điều khiển việc ăn uống. Tình trạng này gây tăng cân, béo phì.
2.2 Làm giảm hiệu quả làm việc, học tập do bệnh mất ngủ về đêm
Tình trạng mất ngủ thường xuyên dễ khiến bạn buồn ngủ vào ngày hôm sau, gây mệt mỏi, thiếu tập trung, do đó gây ảnh hưởng đến năng suất và hiệu quả công việc.
2.3 Tăng nguy cơ mắc các bệnh tâm thần
Trầm cảm, rối loạn lo âu, tâm thần phân liệt,… là những bệnh tâm thần mà người bị mất ngủ thường xuyên có thể mắc phải. Do hệ thần kinh không được nghỉ ngơi đủ trong thời gian dài, dễ tổn thương nên gây ra các bệnh lý trên.
2.4 Giảm sức đề kháng do bệnh mất ngủ về đêm kéo dài
Mất ngủ thường xuyên có thể gây suy giảm hệ miễn dịch, khiến bạn dễ mắc các bệnh thông thường như cảm cúm, cảm lạnh, viêm phổi,…
2.5 Dễ mắc các bệnh mạn tính
Các bệnh mạn tính do mất ngủ điển hình là huyết áp cao, tim mạch, tiểu đường.
Vì thế, khi có các triệu chứng của bệnh mất ngủ, người bệnh nên nhanh chóng đi khám để được thăm khám chuyên sâu, chẩn đoán và điều trị sớm.
Mất ngủ vào ban đêm có thể gây mệt mỏi, mất tập trung vào ban ngày, gây ảnh hưởng đến công việc.
3. Các nguyên nhân gây mất ngủ về đêm
Có rất nhiều nguyên nhân gây ra chứng mất ngủ về đêm, trong đó phổ biến nhất là tình trạng căng thẳng, thiếu thư giãn, tình trạng đau nhức, khó chịu do ảnh hưởng của bệnh tật, lối sống. Một số nguyên nhân gây mất ngủ đêm có thể kể đến như:
3.1 Căng thẳng, lo lắng
Áp lực, lo lắng trong công việc, học tập, gia đình, con cái… khiến bạn không thể thư giãn tâm trí, dẫn đến khó ngủ về đêm.
3.2 Trầm cảm
Ở những người mắc bệnh trầm cảm, hormone cân bằng hóa học trong não bị suy giảm khiến người bệnh khó ngủ.
3.3 Bệnh lý thần kinh
Các bệnh lý liên quan tới thần kinh gây ra chứng đau đầu, chóng mặt, chấn thương sọ não có thể là nguyên nhân gây mất ngủ.
3.4 Thuốc
Các loại thuốc chống trầm cảm, thuốc huyết áp, thuốc dị ứng… nếu dùng sai chỉ định có thể gây mất ngủ, khó ngủ về đêm.
3.5 Chất kích thích
Nếu sử dụng cà phê, rượu bia, thuốc lá, ma túy, đồ uống có cồn một cách quá mức, các giai đoạn của giấc ngủ sẽ bị gián đoạn.
3.6 Thay đổi môi trường sống
Nguyên nhân mất ngủ này thường gặp khi đi du lịch, thay đổi việc làm, nhà ở.
3.7 Thói quen ngủ xấu
Đi ngủ và thức dậy không đúng giờ có thể khiến đồng hồ sinh học trong cơ thể thay đổi, khiến bạn khó không duy trì được một giấc ngủ ngon và sâu.
3.8 Ăn quá muộn
Ăn quá nhiều và quá muộn trước khi đi ngủ khiến cơ thể không thoải mái khi nằm xuống và khó có được giấc ngủ ngon. Nhiều người còn gặp phải trình trạng ợ nóng, ợ chua, trào ngược gây ảnh hưởng đến giấc ngủ.
Một số loại thuốc điều trị có thể gây ra tình trạng mất ngủ vào ban đêm.
4. Nên làm gì khi bị mất ngủ?
Có nhiều loại mất ngủ và nguyên nhân gây mất ngủ khác nhau, dựa trên tình trạng bệnh cụ thể các bác sĩ mới có thể đưa ra phương án điều trị tốt nhất.
Nếu bị mất ngủ, việc áp dụng một số biện pháp thay đổi lối sống có thể có tác dụng như:
– Tạo ra và duy trì nhịp thức – ngủ, đi ngủ và thức dậy đúng giờ.
– Thư giãn bằng cách ngâm chân vào nước ấm 5 phút, massage bàn chân trước khi ngủ.
– Bổ sung các thực phẩm giúp giảm chứng mất ngủ như chuối, hướng dương, vừng…
– Không sử dụng đồ uống có chứa cafein (chè, trà, cà phê, chocolate) sau 2 giờ chiều hoặc uống rượu bia, hút thuốc lá gần giờ ngủ hay trong đêm.
– Không ăn quá nhiều hoặc quá no trước khi ngủ.
– Không vận động mạnh trước khi ngủ hoặc tập thể dục cường độ cao vào buổi chiều tối.
Như vậy chúng ta vừa tìm hiểu về bệnh mất ngủ về đêm và những biện pháp cải thiện. Khi có các triệu chứng mất ngủ, bạn nên đi khám chuyên khoa Nội thần kinh sớm để được chẩn đoán và điều trị tránh những nguy hại đến sức khỏe.
|
thucuc
| 1,266
|
Bật mí giúp bố mẹ những cách hạ sốt cho bé hiệu quả và an toàn
Trẻ em có hệ miễn dịch chưa hoàn thiện nên rất dễ bị ốm, sốt. Trong nhiều trường hợp, các em bé có dấu hiệu sốt cao, cơ thể mệt mỏi, bỏ bú và quấy khóc nhiều. Điều này khiến các bậc phụ huynh không giấu được sự lo lắng. Bài viết hôm nay sẽ giúp cha mẹ có những cách hạ sốt cho bé an toàn và hiệu quả.
1. Trẻ bị ốm sốt có nguy hiểm không?
Trên thực tế, hiện tượng trẻ em bị sốt diễn ra khá phổ biến, đó là một phản ứng của cơ thể trước sự tấn công của virus. Cha mẹ không nên quá lo lắng mà hãy tìm hiểu nguyên nhân khiến bé bị sốt. Dựa vào nguyên nhân đó, chúng ta có thể tìm được cách hạ sốt cho bé.
Một trong những nguyên nhân chủ yếu khiến em bé bị sốt đó là do có virus, vi khuẩn tấn công và cơ thể phản ứng chống lại tác nhân gây bệnh thông qua hiện tượng sốt. Trong trường hợp này, cha mẹ không cần quá lo lắng, em bé chỉ cần được chăm sóc cẩn thận ở nhà sẽ bình phục.
Hiện tượng trẻ bị sốt cũng xuất phát từ nguyên nhân các con đang trong thời gian mọc răng hoặc là phản ứng phụ sau khi tiêm vắc - xin. Cha mẹ hãy theo dõi tình trạng sức khỏe của con để có những biện pháp xử lý kịp thời.
Em bé rất dễ bị sốt nếu như phải mặc nhiều quần áo, môi trường xung quanh quá kín, bởi vì trẻ còn nhỏ cho nên chưa thể thích nghi, điều chỉnh nhiệt độ cơ thể kịp thời.
Bên cạnh đó, nếu trẻ nhỏ bị sốt kèm theo một số triệu chứng như: co giật, buồn nôn, khó thở,… thì các bậc phụ huynh nên nhanh chóng đưa con đi khám. Đây có thể là dấu hiệu của một số bệnh nghiêm trọng, ví dụ như: viêm phổi, viêm màng não,…
2. Dấu hiệu thường gặp khi trẻ bị sốt
Để phát hiện được tình trạng sức khỏe của con, các bậc phụ huynh cần nắm được những biểu hiện thường gặp khi trẻ bị sốt. Trong đó, trẻ em bị sốt khi cơ thể nóng hơn bình thường, nhiệt độ cơ thể lớn hơn 37.5 độ C.
Khi bị sốt, em bé luôn cảm thấy mệt mỏi và không chơi đùa như bình thường, thay vào đó trẻ quấy khóc nhiều hơn hoặc là ngủ li bì. Đặc biệt, các em bé ăn uống cũng kém hơn rất nhiều, thường xuyên bỏ bú, chán ăn. Đây là điều khiến các bậc phụ huynh rất lo, bởi vì con không ăn uống mà chỉ khóc rất nhiều, trông mệt mỏi, uể oải.
Các bậc phụ huynh tốt nhất nên học một số cách hạ sốt cho bé để trẻ mau chóng khỏe lại, vui chơi và ăn uống bình thường.
3. Bật mí cách hạ sốt cho bé an toàn và hiệu quả
Nếu như trẻ mới bắt đầu sốt và thân nhiệt khoảng 37.5 độ C - 38 độ C thì cha mẹ nên chăm sóc con tại nhà.
Vậy có những cách hạ sốt cho bé an toàn và hiệu quả nào cha mẹ có thể thực hiện ở nhà? Việc đầu tiên mà bạn cần làm đó là cho em bé mặc trang phục thoáng mát, thấm hút mồ hôi tốt. Chúng ta không nên cho bé mặt quá nhiều quần áo, quá kín, điều này chỉ khiến tình trạng nghiêm trọng hơn.
3.1. Cho trẻ uống thật nhiều nước
Khi thấy con có biểu hiện bị sốt, các bậc phụ huynh nên tăng cường bổ sung nước cho cơ thể bé. Bởi vì khi bị sốt, cơ thể của trẻ bị mất nước rất nhiều, hiện tượng sốt sẽ giảm đi đáng kể nếu bạn bù nước và thanh lọc cơ thể.
Bên cạnh việc sử dụng nước lọc, chúng ta cũng có thể cho bé uống các loại sữa hoặc nước ép hoa quả để trẻ cảm thấy ngon miệng hơn. Ví dụ như: nước cam, sữa, hoặc một số sản phẩm có tác dụng bù nước, điện giải cho cơ thể.
Trong khi chăm sóc con, bạn nên theo dõi nhiệt độ cơ thể của bé thường xuyên để nắm được tình trạng sức khỏe. Tốt nhất, chúng ta hãy cho bé nằm nghỉ ngơi ở nơi thoáng đãng, tránh cho trẻ nằm trong không gian bí, chật hẹp.
3.2. Lau người bằng nước ấm
Một cách hạ sốt cho bé được rất nhiều người áp dụng đó là lau người bằng nước ấm, bởi vì nước ấm có tác dụng làm mát cơ thể cực kỳ hiệu quả. Cách thực hiện rất đơn giản, chúng ta nhúng khăn vào nước ấm, để ráo nước và đặt vào một số vị trí trên cơ thể trẻ, đó là 2 nách và 2 bên háng.
Ngoài ra, để hạ sốt nhanh chóng, chúng ta cũng có thể dùng thêm 1 chiếc khăn nhúng qua nước ấm và lau nhẹ nhàng khắp người của em bé. Lưu ý là khi thực hiện lau mát người, bạn nên bỏ quần áo của trẻ để thu được hiệu quả.
Đặc biệt, chúng ta phải sử dụng nước ấm để lau cho bé, tuyệt đối không sử dụng nước mát hoặc nước lạnh. Bởi vì chúng có thể khiến trẻ nhỏ bị cảm lạnh, bệnh sẽ nghiêm trọng hơn nhiều.
3.3. Sử dụng thuốc hạ sốt
Nếu trẻ bị sốt cao, mệt mỏi thì cha mẹ có thể cho con sử dụng thuốc hạ sốt, tuy nhiên bạn cần lựa chọn loại thuốc phù hợp với trẻ nhỏ. Loại thuốc thường sử dụng cho trẻ khi bị sốt đó là Paracetamol dạng gói hoặc dạng sirô.
Sử dụng thuốc là cách hạ sốt cho bé nhanh chóng tuy nhiên nếu bạn muốn đảm bảo an toàn cho con thì phải sử dụng đúng liều lượng. Chúng ta cần quan tâm đến liều thuốc bạn cho con uống 1 lần là bao nhiêu mg, sau bao lâu thì uống liều tiếp theo.
Nếu chưa rõ cách sử dụng, tốt nhất chúng ta nên hỏi ý kiến của bác sĩ để được tư vấn kỹ càng, sử dụng chính xác. Quan trọng nhất đó là chúng ta không nên cho em bé uống thuốc ngay khi vừa có biểu hiện sốt, điều này là hoàn toàn không tốt. Chỉ khi bé bị sốt cao chúng ta mới dùng thuốc.
Hy vọng rằng những cách hạ sốt cho bé trên đây sẽ giúp cha mẹ phần nào trong việc chăm sóc em bé bị ốm sốt. Để đảm bảo an toàn sức khỏe cho con và hạ sốt nhanh chóng, bạn hãy thực hiện theo đúng hướng dẫn trên nhé! Nếu thấy tình trạng của con không thuyên giảm sau vài ngày, bố mẹ nên đưa bé đi khám ngay lập tức.
|
medlatec
| 1,171
|
Thuốc tiêu chảy Smecta - Sử dụng sao cho đúng?
Hiện nay, thuốc tiêu chảy Smecta được sử dụng rất phổ biến. Tuy nhiên, không phải ai đã hoặc đang sử dụng thuốc cũng đều có kiến thức về thành phần, công dụng và cách uống sao cho đúng. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn bổ sung thêm những thông tin hữu ích về thuốc chữa tiêu chảy Smecta.
1. Thành phần, công dụng và cơ chế hoạt động của thuốc tiêu chảy Smecta
Để đảm bảo việc sử dụng thuốc Smecta an toàn và hiệu quả, bạn cần phải biết một số thông tin sau:
Thành phần của thuốc Smecta
Smecta là tên thương mại của thuốc có thành phần chính là Diosmectite tinh chiết từ đất sét tự nhiên. Ngoài thành phần chính này thì tuỳ vào từng loại khác nhau mà thuốc Smecta có chứa các tá dược khác nhau. Hiện nay, trên thị trường thuốc Smecta có 3 loại là Smecta thường, hương dâu và Smecta
Go.
Trẻ em dưới 2 tuổi và phụ nữ mang thai hoặc đang cho con bú không được khuyến cáo sử dụng thuốc tiêu chảy Smecta. Đối với Smecta
Go thì chỉ sử dụng cho người trên 15 tuổi.
Tác dụng của thuốc Smecta
Smecta là thuốc được sử dụng để điều trị các trường hợp tiêu chảy cấp và mạn tính nhờ khả năng hấp thụ nước gấp nhiều lần, giảm lượng nước trong phân, từ đó cải thiện triệu chứng tiêu chảy.
Với khả năng bao phủ bề mặt niêm mạc đường ruột thuốc Smecta có tác dụng trong việc giảm các triệu chứng viêm ở hệ tiêu hoá như thực quản, dạ dày, tá tràng, ruột, đại tràng,…
Cơ chế hoạt động của thuốc Smecta
Bản chất của Diosmectite là Silicat kép của Nhôm và Magie. Đặc điểm của hợp chất này là độ nhầy cao có thể bao phủ bề mặt đường tiêu hoá, bảo vệ niêm mạc tránh những tác động của các chất độc hại hay vi khuẩn, virus gây bệnh.
Đồng thời, Diosmectite sẽ hấp thụ các vi khuẩn trong đường ruột sau đó đào thải chúng ra ngoài và phục hồi tính thấm của niêm mạc ruột, hút nước, tạo khuôn phân, giúp cải thiện nhanh chóng triệu chứng tiêu chảy.2. Cách uống thuốc tiêu chảy Smecta
Thuốc Smecta được điều chế ở dạng bột pha hỗn hợp uống. Cần phải khuấy đều cho bột thuốc tan và dùng ngay sau khi pha.
Đối với người lớn
Để điều trị tiêu chảy hay một số bệnh đường tiêu hoá khác, người lớn dùng 3 gói/ngày chia làm 3 lần uống. Những trường hợp tiêu chảy cấp tính thì tăng liều gấp đôi cho một ngày.
Đối với trẻ em
Trong trường hợp điều trị tiêu chảy:
Trẻ dưới 1 tuổi: Dùng 2 gói/ngày ở 3 ngày đầu. Sau đó 1 gói/ngày.
Trẻ từ 1 tuổi trở lên: Dùng 4 gói/ngày ở 3 ngày đầu. Sau đó 2 gói/ngày.
Trong trường hợp điều trị các bệnh khác:Trẻ dưới 1 tuổi: 1 gói/ngày.
Trẻ từ 1 - 2 tuổi: 1 - 2 gói/ngày.
Trẻ từ 2 tuổi trở lên: 2 - 3 gói/ngày. Đối với người lớn: Trường hợp tiêu chảy cấp: 6 gói/ngày trong 3 ngày đầu, sau đó giảm còn 3 gói cho đến khi hết triệu chứng. Chỉ định khác: 3 gói/ ngày. Tuy nhiên, trong bất kỳ trường hợp nào, trước khi dùng thuốc tiêu chảy smecta, bạn cũng cần phần có sự thăm khám và chỉ định điều trị của bác sĩ chuyên khoa. Tránh những trường hợp tự ý mua thuốc điều trị vì có thể khiến bệnh ngày càng nặng hơn và gây hậu quả nghiêm trọng, đặc biệt là với trẻ em.3. Những lưu ý khi sử dụng thuốc tiêu chảy Smecta Trong quá trình sử dụng thuốc, cần lưu ý đến những vấn đề sau:
Cách dùng thuốc Smecta theo khuyến cáo của nhà sản xuất
Trên mỗi hộp thuốc, nhà sản xuất sẽ đính kèm tờ hướng dẫn sử dụng. Theo đó, cách dùng thuốc Smecta được hướng dẫn cụ thể như sau:
Thuốc Smecta uống tốt nhất ngay sau bữa ăn đối với người bị bệnh thực quản.
Các trường hợp còn lại thì nên dùng trong bữa ăn.
Đối với trẻ em, pha 1 gói Smecta với 50ml nước lọc để trong chai và dùng cả ngày hoặc trộn vào thức ăn ở dạng lỏng hoặc sệt như cháo, súp,…
Đối với người lớn thì nên pha thuốc vào ly và dùng ngay.
Nếu quên liều thì phải làm sao?
Trong trường hợp bạn quên một liều thuốc thì hãy uống càng sớm càng tốt. Nếu thời điểm gần sát với giờ uống liều tiếp theo thì hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp như đã được chỉ định. Tuyệt đối không được uống gấp đôi để bổ sung liều đã quên.
Tác dụng phụ của thuốc Smecta
Một số trường hợp, thuốc Smecta gây tác dụng phụ với các biểu hiện:
Rối loạn tiêu hoá, táo bón là triệu chứng thường gặp. Tuy nhiên, tình trạng này sẽ nhanh chóng khỏi nếu giảm liều hoặc ngưng sử dụng thuốc.
Các triệu chứng hiếm gặp: chướng bụng, đầy hơi, nôn mửa, nổi mề đay, phát ban, ngứa, phù mạch, táo bón tiến triển,…
Thận trọng trước khi dùng thuốc Smecta
Trước khi dùng thuốc, bạn cần thông báo với bác sĩ: Tiền sử dị ứng với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Cơ thể đang mắc các bệnh lý khác và liệu trình điều trị đang áp dụng.
Trong thành phần của Smecta có chứa Glucose, Saccharose nên chống chỉ định với người bị rối loạn dung nạp Fructose, người có khả năng hấp thu Glucose, Galactose kém và những trường hợp thiếu enzyme Sucrose, Isomaltase. Ngoài ra, bạn cũng cần phải hỏi ý kiến bác sĩ nếu có ý định sử dụng thuốc Smecta cho trẻ em và người lớn tuổi. Khi sử dụng bất kỳ loại thuốc nào, bao gồm cả thuốc tiêu chảy Smecta thì bạn đều phải thận trọng. Cách tốt nhất là tìm đến các bác sĩ chuyên khoa để kiểm tra tình trạng sức khoẻ để từ đó đưa ra biện pháp điều trị thích hợp và tư vấn sử dụng thuốc nhằm đảm bảo an toàn và hiệu quả. Tuyệt đối không được tự ý mua thuốc uống hoặc thay đổi liệu trình điều trị của bác sĩ chuyên khoa vì điều này đôi khi sẽ khiến bệnh nặng hơn.
|
medlatec
| 1,071
|
Bệnh vô sinh có chữa được không và chữa như thế nào?
Có thể thấy rằng bệnh vô sinh ngày càng phổ biến ở cả nam và nữ trở thành mối lo ngại cho nhiều người. Nguyên nhân do đâu khiến tình trạng vô sinh càng phổ biến và vô sinh có chữa được không là điều được nhiều người quan tâm. Hãy cùng tìm hiểu trong bài chia sẻ sau đây.
1. Vô sinh là gì?
Vô sinh là tình trạng xảy ra ở cả nam và nữ sau khoảng thời gian chung sống, sinh hoạt tình dục đều đặn, thường xuyên và không thực hiện tránh thai nhưng người nữ vẫn không thể mang thai. Vậy vô sinh có chữa được không là câu hỏi mà nhiều người quan tâm.
Vô sinh có thể do người nam hoặc nữ và có cả trường hợp do cả hai người đều bị vô sinh. Vô sinh thường được chia thành 2 loại:
Vô sinh nguyên phát: trường hợp cả hai vợ chồng chưa từng có con và không áp dụng bất kì phương pháp ngừa thai. Thế nhưng nếu quan hệ tình dục lâu năm nhưng vẫn không thể có con thường xuất phát từ nam giới.
Vô sinh thứ phát: trường hợp vợ chồng đã từng sinh con hoặc đã có thai nhưng bị sảy, nạo phá thai. Mặc dù không thực hiện biện pháp ngừa thai nhưng vẫn không thể có con.
2. Nguyên nhân nào gây ra vô sinh?
Vô sinh có chữa được không sẽ tùy thuộc vào các nguyên nhân gây vô sinh. Khi xác định được nguyên nhân, các bác sĩ sẽ đưa ra phương pháp phù hợp.
2.1. Nguyên nhân gây vô sinh ở nam giới
Đối với người nam mắc vô sinh có thể do 1 trong các nguyên nhân sau đây:
Có vấn đề bất thường khi xuất tinh: xuất tinh sớm hoặc xuất tinh ngược, mắc bệnh xơ nang, tinh hoàn không di chuyển xuống dưới hoặc bị xoắn thừng.
Chất lượng tinh trùng: có 13% - 15% trong số các trường hợp bị vô sinh do tinh trùng nam kém chất lượng, có hình dạng và di chuyển bất thường.
Các bệnh phụ khoa: tiền liệt tuyến, viêm bao quy đầu hay viêm tinh hoàn,… cũng dẫn đến tình trạng vô sinh ở nam giới.
Hoạt động sản xuất tinh trùng có vấn đề: đây là nguyên nhân thường gặp bởi tinh hoàn bị tổn thương, do di truyền hay một số bệnh lý bao gồm quai bị, chấn thương, đã từng phẫu thuật tinh hoàn hay bẹn,…
Lạm dụng bia rượu: bia rượu khiến chất lượng tinh trùng bị giảm sút cũng như gây ra tình trạng rối loạn cương dương.
Hút thuốc lá: đây là nguyên nhân chủ yếu khiến nam giới bị vô sinh, tinh trùng yếu, biến dạng,…
Trạng thái tinh thần căng thẳng và stress: điều này khiến nam giới rơi vào tình trạng rối loạn nội tiết tố, khó đạt cực khoái khi quan hệ,…
Mặc quần áo bó sát: thường xuyên mặc quần chật, bó sát làm nhiệt độ tinh hoàn tăng cao cản trở hoạt động sản xuất tinh trùng.
Quan hệ tình dục không an toàn: việc quan hệ thô bạo, tần suất quá nhiều làm dương vật bị tổn thương từ đó hoạt động sinh sản ở nam giới bị ảnh hưởng.
Thường xuyên tiếp tục với hóa chất, độc tố: thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ, bức xạ,…
Tác động của quá trình điều trị ung thư.
2.2. Nguyên nhân gây vô sinh ở nữ giới
Nữ giới cũng có nhiều khả năng bị vô sinh do một trong những nguyên nhân dưới đây:
Vòi tử cung: một vài bệnh lý khiến vòi tử cung bị tổn thương gồm có viêm nhiễm cơ quan sinh dục, bệnh lây lan quan quan hệ tình dục, đã từng phẫu thuật vùng chậu hay vòi tử cung, bệnh nhân lạc nội mạc tử cung, vòi tử cung bất thường bẩm sinh,…
Phóng noãn gặp vấn đề: vòng kinh không phóng noãn bởi tác động của trục dưới đồi, tuyến yên, buồng trứng,…
Tử cung có vấn đề: u xơ, bị viêm dính buồng tử cung, vấn đề bẩm sinh như tử cung 2 sừng, vách ngăn tử cung,…
Cổ tử cung gặp tình trạng bất thường: chất nhầy ít, tồn tại kháng thể tinh trùng, cổ tử cung có vấn đề do tác động thủ thuật, cổ tử cung ngắn,…
3. Vô sinh có chữa được không?
Vô sinh có chữa được không là vấn đề được nhiều người quan tâm với hy vọng có thể khôi phục khả năng mang thai. Kết quả điều trị vô sinh sẽ phụ thuộc vào tùy đối tượng. Nếu được thăm khám và điều trị sớm thì khả năng điều trị thành công cao hơn. Dưới đây là một số biện pháp chữa trị vô sinh được áp dụng:
Sử dụng thuốc: thuốc có tác dụng chữa trị những vấn đề tác động đến hoạt động sinh sản của nam: rối loạn cương dương hay mất cân bằng hormone.
Phẫu thuật: phương pháp này thường được dùng cho trường hợp tắc nghẽn bên trong ống dẫn tinh hay tĩnh mạch bị kéo giãn trong tinh hoàn. Phẫu thuật cũng có thể áp dụng cho nữ giới.
Biện pháp hỗ trợ phục hồi khả năng sinh con:
Bơm tinh trùng trực tiếp vô tử cung: được đánh giá là phương pháp có tỷ lệ thành công khá cao. Cách này giúp tinh trùng tiếp cận trứng một cách nhanh chóng và dễ dàng hơn. Tinh trùng được chọn đảm bảo chất lượng về mọi mặt nhằm đảm bảo hiệu quả thụ thai tốt nhất.
Thụ tinh trong ống nghiệm: biện pháp hỗ trợ thụ tinh được trong tiến hành phòng thí nghiệm. Trứng và tinh trùng được thụ tinh bên ngoài tử cung sau đó được hình thành trong ống nghiệm rồi đưa vào tử cung của nữ để nuôi dưỡng thai.
Thay đổi chế độ sinh hoạt, ăn uống khoa học, lành mạnh: xây dựng thực đơn giàu dinh dưỡng, bỏ thói quen hút thuốc lá, uống nhiều bia rượu.
Kích thích rụng trứng bằng thuốc: áp dụng cho nữ rơi vào trường hợp không rụng trứng hoặc tế bào trứng chưa chín để thụ tinh. Mặc dù hiệu quả của phương pháp này không được đánh giá cao nhưng vẫn đòi hỏi đáp ứng những yêu cầu như: vòi tử cung khỏe mạnh, tinh trùng chất lượng. Bên cạnh đó, phương pháp còn tồn tại nhược điểm như hội chứng quá kích buồng trứng và khả năng mang đa thai.
|
medlatec
| 1,091
|
Cải thiện mất ngủ bằng những cách sau
Chứng mất ngủ ở Việt Nam ngày càng trẻ hóa, không chỉ những người lớn tuổi mới bị mất ngủ mà ngay cả những người trẻ tuổi, thậm chí là học sinh cũng có thể bị mất ngủ. Cùng tìm hiểu bài viết để biết mất ngủ do nguyên nhân nào và cách cải thiện mất ngủ hiệu quả.
1. Các nguyên nhân gây tình trạng mất ngủ
Xã hội ngày càng phát triển, sự ra đời của các thiết bị điện tử hoặc những thói quen sống thiếu khoa học trở thành một trong những nguyên nhân gây mất ngủ phổ biến ở giới trẻ, bên cạnh nguyên nhân chủ yếu từ trước đến giờ là do bệnh lý.
– Mất ngủ do căng thẳng, stress, áp lực công việc.
– Mất ngủ do ăn hoặc/và uống các đồ uống, thực phẩm gây mất ngủ như uống bia, rượu, cafe, …
– Mất ngủ do môi trường sống ô nhiễm, ồn ào, ánh sáng không phù hợp
– Mất ngủ do tác dụng phụ của thuốc
Những yếu tố gây mất ngủ trên thường gây tình trạng mất ngủ ngắn hạn (mất ngủ cấp tính), nhưng nếu kéo dài cũng có thể gây mất ngủ mạn tính (mất ngủ kéo dài hay còn gọi là mất ngủ kinh niên).
Còn một nhóm nguyên nhân chính và thường gặp nhiều nhất gây mất ngủ, chính là mất ngủ do nguyên nhân bệnh lý. Đây cũng chính là nhóm nguyên nhân gây tình trạng mất ngủ kéo dài và dễ đối mặt với nhiều biến chứng nguy hiểm.
Điển hình, người mắc các bệnh lý sau nếu không có biện pháp phòng ngừa sẽ dễ dẫn đến mất ngủ mạn tính như:
– Viêm khớp mạn tính
– Ung thư
– Bệnh lý tim mạch
– Hen suyễn
– Cường giáp
– Đái tháo đường
– Cao huyết áp
– Trào ngược dạ dày thực quản
– Bệnh parkinson
– Bệnh Alzheimer
– Rối loạn sức khỏe tâm thần như: rối loạn lo âu, trầm cảm, rối loạn lưỡng cực,…
– Hội chứng ngưng thở khi ngủ
Đau nhức do các bệnh lý cơ xương khớp hoặc các bệnh lý khác gây ra có thể dẫn đến đau đầu, mất ngủ.
2. Mất ngủ nguy hiểm như thế nào?
Mất ngủ lâu dài gây nhiều hệ lụy đến sức khỏe cả về thể chất lẫn tinh thần. Mất ngủ cấp tính thường ít để lại biến chứng hơn mất ngủ mạn tính, nhưng nếu không sớm điều trị tình trạng mất ngủ cấp tính sẽ chuyển sang mất ngủ mạn tính (mất ngủ kéo dài).
Sau đây là một số hệ lụy nghiêm trọng của chứng mất ngủ, ảnh hưởng trực tiếp tới sức khỏe, cuộc sống và công việc của người bệnh.:
– Tăng huyết áp dễ dẫn đến cao huyết áp.
– Rối loạn nhịp tim
– Nhồi máu cơ tim
– Đột quỵ
– Tiểu đường
– Béo phì
– Tóc khô xơ và dễ bị gãy rụng.
– Da sạm, nhiều nếp nhăn, không được tươi tắn và sáng mịn.
– Hệ thần kinh giao cảm dễ bị kích thích.
– Khả năng phản xạ kém, hệ miễn dịch suy yếu.
– Rối loạn tâm lý: căng thẳng, lo âu, dễ cáu gắt,…
– Trầm cảm
– Suy giảm trí nhớ, khả năng tập trung kém.
– Suy nhược thần kinh
– Đột quỵ
3. Cải thiện mất ngủ bằng cách sau
3.1 Cải thiện mất ngủ bằng sử dụng thuốc
Việc sử dụng thuốc để cải thiện chứng mất ngủ sẽ được các bác sĩ cân nhắc thật kỹ sau khi thăm khám và chẩn đoán bệnh.
Nếu người bệnh chỉ bị mất ngủ nhẹ cần xem xét nguyên nhân nào, có thể chỉ cần điều chỉnh lại chế độ ăn uống, thói quen sinh hoạt và cân đối thời gian ngủ – nghỉ – làm việc hợp lý, giải tỏa stress mà chưa cần dùng đến thuốc điều trị mất ngủ.
Nếu người bệnh bị mất ngủ cần sử dụng thuốc, bác sĩ sẽ chỉ định loại thuốc phù hợp sau khi xem xét các bệnh lý nền hiện có, tình trạng sức khỏe và tuổi của người bệnh.
Chớ nên lạm dụng thuốc điều trị chứng mất ngủ vì chúng có thể gây ra rất nhiều tác dụng phụ không mong muốn, khiến bạn lệ thuộc vào thuốc. Khi không sử dụng thuốc cơ thể sẽ khó có thể tự ngủ được và tình trạng mất ngủ cứ luẩn quẩn kéo dài.
Mặt khác, các loại thuốc cải thiện chứng mất ngủ có những chỉ định riêng. Những người có các bệnh lý nền không được tự ý sử dụng mà nên đi thăm khám với bác sĩ trước, để được tư vấn sử dụng loại thuốc phù hợp để tránh việc lạm dụng thuốc làm trầm trọng thêm những biểu hiện của bệnh nền sẵn có.
Với những người có bệnh nền, cần thăm khám với bác sĩ để điều trị làm giảm nhẹ các triệu chứng
Thăm khám với chuyên gia để biết nguyên nhân và có biện pháp điều trị, cũng như sử dụng thuốc sao cho hiệu quả và an toàn.
3.2 Vệ sinh giấc ngủ giúp cải thiện mất ngủ
Vấn đề vệ sinh giấc ngủ rất quan trọng, điều này tạo điều kiện thuận lợi để xây dựng một giấc ngủ đủ và chất lượng. Dưới đây là các khuyến nghị về vệ sinh giấc ngủ mà chuyên gia khuyên bạn nên thực hiện:
– Yếu tố môi trường: môi trường ngủ cần sạch sẽ, yên tĩnh, đủ tối, mát mẻ, tránh tiếng ồn, âm thanh và ánh sáng phù hợp, nhiệt độ phòng phù hợp.
– Lập kế hoạch đi ngủ đúng giờ, ngủ trưa vừa phải để tránh tối không ngủ được.
– Không tập luyện thể dục hay tâm trí quá gần giờ đi ngủ
– Hạn chế lo lắng, căng thẳng
– Hạn chế tiếp xúc với ánh sáng trong vài giờ trước khi ngủ.
– Ra khỏi giường nếu như giấc ngủ không đến.
– Không sử dụng giường cho bất cứ mục đích gì ngoài ngủ và tình dục.
– Tránh sử dụng đồ uống có cồn, cafein và các chất kích thích trước giờ đi ngủ.
3.3 Vật lý trị liệu giúp hỗ trợ cải thiện mất ngủ
Xoa bóp, bấm huyệt, châm cứu, giác hơi, ngâm chân,… là những biện pháp giúp hỗ trợ giấc ngủ ngon hơn mà bạn có thể cân nhắc áp dụng, nhưng nên tham khảo ý kiến của bác sĩ trước.
Tình trạng cứng cơ vùng cổ có thể gây chèn ép dây thần kinh làm hạn chế lưu thông máu lên não dẫn tới mất ngủ. Vì vậy, xoa bóp vùng cổ vai gáy giúp làm mềm cơ vùng cổ có tác dụng giúp lưu thông khí huyết lên não tốt hơn, cải thiện chứng đau đầu mất ngủ mà các chuyên gia khuyên nên áp dụng.
3.4 Xây dựng thói quen sống khoa học
Bạn nên tăng cường tập luyện thể dục thể thao. Theo nghiên cứu, những người chăm tập luyện thể dục thể thao có chất lượng giấc ngủ tốt hơn những người không tập luyện thể dục. Tuy nhiên, bạn không nên tập thể dục quá muộn và/hoặc quá sức vì điều này có thể gây kiềm chế hoặc trì hoãn giấc ngủ.
Nên tăng cường tiếp xúc với ánh sáng tự nhiên vào ban ngày và hạn chế tiếp xúc ánh sáng mạnh trước giờ đi ngủ.
Bạn nên thư giãn trước giờ đi ngủ, tránh lo lắng căng thẳng. Hãy buông bỏ những phiền muộn, chấp nhận bản thân để thay đổi theo chiều hướng tích cực hơn, để dễ đi vào giấc ngủ hơn, mọi việc rồi sẽ có cách giải quyết của chúng, sức khỏe của bạn mới là điều quan trọng nhất.
3.5 Thức ăn và đồ uống
Một số thực phẩm bạn tiêu thụ vào cơ thể có thể gây rối loạn giấc ngủ, vì chúng kích thích hệ tiêu hóa có thể gây rối loạn hệ tiêu hóa.
Hạn chế đừng ăn quá no trước khi đi ngủ, nhưng cũng không nên để bụng đói khi đi ngủ.
Tránh xa các loại thức ăn và đồ uống này trước khi đi ngủ: bít tết, hamburger, đồ chiên rán nhiều dầu mỡ, rượu, bia, caffeine (bao gồm nước ngọt, trà, nước tăng lực, cà phê, sôcôla, thuốc lá, một số loại thuốc giảm đau,…).
Uống vừa đủ nước, không nên uống quá nhiều nước có thể khiến bạn buồn đi vệ sinh gây cản trở giấc ngủ.
|
thucuc
| 1,472
|
Xét nghiệm HBV-DNA, giá trị trong theo dõi điều trị viêm gan B virus
Virus HBV là virus gây ra bệnh viêm gan B, có thể lây truyền và tấn công các tế bào gan, gây nhiều hệ lụy đến sức khỏe. Theo thống kê, tỉ lệ mắc bệnh viêm gan B ở nước ta là khá cao, khoảng 15-20% dân số. Xét nghiệm HBs. Ag là cần thiết để biết chính xác bệnh nhân có nhiễm virus HBV không, xét nghiệm HBV -DNA là căn cứ điều trị viêm gan B hiệu quả hơn.
1.
Xét nghiệm HBV là gì?
Xét nghiệm virus HBV bao gồm nhiều loại xét nghiệm khác nhau dùng để chẩn đoán, theo dõi điều trị và tiên lượng bệnh, trong đó xét nghiệm có giá trị tốt nhất trong theo dõi điều trị là xét nghiệm HBV- DNA, giúp tìm virus gây bệnh hoàn chỉnh có trong máu bệnh nhân. Hơn nữa, xét nghiệm cũng cho biết tình hình hoạt động và lượng virus có trong máu.
Xét nghiệm HBV- DNA là xét nghiệm sinh học phân tử, thường thực hiện bằng kỹ thuật PCR. PCR là viết tắt của polymerase chain reaction, đây là kỹ thuật nhân bản DNA trong ống nghiệm với các chu kỳ nhiệt độ thực hiện.
2.
Ý nghĩa của xét nghiệm HBV-DNA
Xét nghiệm HBV-DNA được đánh giá là xét nghiệm kiểm tra viêm gan B hiệu quả nhất, được ưu tiên thực hiện để theo dõi điều trị bệnh nhân viêm gan B.
Như vậy, với các bệnh nhân nghi mắc viêm gan B hay đang điều trị viêm gan B đều được yêu cầu xét nghiệm HBV để hỗ trợ chẩn đoán và điều trị bệnh.
Kết quả trả về với xét nghiệm HBV là chỉ số copies/ ml máu, nếu chỉ số vượt ngưỡng 10^4 copies/ml, sự phát triển của virus là khá cao, có thể gây hại và tổn thương gan.
Do đó, bệnh nhân cần sử dụng các loại thuốc ngăn chặn sự phát triển của virus, điều tiết hệ miễn dịch và dùng biện pháp phòng ngừa biến chứng.
Điều trị viêm gan B chỉ có thể kiểm soát lượng và hoạt động của chúng, nên thuốc cần sử dụng trong thời gian dài (6-24 tháng tùy theo tình trạng virus) mới đem lại hiệu quả.
3. Khi nào cần thực hiện xét nghiệm HBV-DNA?
Xét nghiệm HBV có vai trò quan trọng trong chẩn đoán và điều trị viêm gan B, song cần thực hiện xét nghiệm này khi có yêu cầu từ bác sỹ. Cụ thể, khi nhận kết quả xét nghiệm dương tính viêm gan B, bệnh nhân sẽ thực hiện xét nghiệm HBV-DNA để đánh giá lượng virus đang lưu hành trong máu, ngoài ra cần thực hiện thêm mốt số xét nghiệm khác để quyết định điều trị và tiên lượng điều trị cho bệnh nhân.
Bên cạnh đó, xét nghiệm HBV-DNA cũng được chỉ định cho trường hợp:
- Khi virus đột biến không tạo ra HBs
Ag.
- Khi HBe
Ag âm tính có hoặc không kèm theo HBe
Ab dương tính: Điều này không hoàn toàn có nghĩa cơ thể đã sinh được kháng thể chống lại virus mà có thể virus vẫn hoạt động nhưng do cơ thể không tổng hợp được HBe
Ag. Để chắc chắn virus có hoạt động mạnh thì phải làm thêm xét nghiệm HBV-DNA.
- Đánh giá hiệu quả điều trị.
Bên cạnh đó, xét nghiệm HBV - DNA cũng có thể được yêu cầu nếu cần biết chính xác khả năng phục hồi trong quá trình điều trị bệnh viêm gan B như thế nào.
Dựa trên định lượng HBV DNA có thể biết được tải lượng virus Viêm Gan B có trong cơ thể trước sau, qua điều trị. Sự khác biệt này cung cấp dữ liệu cần thiết để chẩn đoán giai đoạn tái hoạt động hoặc tiên lượng đáp ứng thuốc trong điều trị.
Nếu tải lượng virus HBV giảm nghĩa là việc điều trị có hiệu quả, cơ thể đáp ứng với điều trị. Còn ngược lại, nếu tải lượng virus tăng lên sau điều trị thì không chắc phác đồ là thích hợp.
- Để dự đoán khả năng kháng thuốc của virus
Khi kết quả xét nghiệm HBV DNA từ dương tính chuyển sang âm tính, sau đó lại chuyển sang dương tính, hoặc số lượng virus trong cơ thể tăng trở lại hoặc tăng bất bình thường nhiều lần thì rất có thể virus viêm gan B đã bị kháng thuốc.
Nhìn chung, tùy vào kết quả xét nghiệm HBV DNA theo từng trường hợp mà các bác sĩ chuyên khoa sẽ đánh giá kết quả xét nghiệm và đưa ra liệu trình điều trị phù hợp nhất cho người bệnh.
4. Làm xét nghiệm HBV ở đâu uy tín?
Như vậy, trong chẩn đoán và điều trị viêm gan B, xét nghiệm HBV-DNA là vô cùng cần thiết. Mặc dù có nhiều nơi cung cấp dịch vụ xét nghiệm HBV, song tìm kiếm địa chỉ uy tín là cần thiết để có kết quả chính xác, nhanh chóng cùng các tư vấn phù hợp.
- Thủ tục và quá trình thăm khám nhanh chóng, chuyên nghiệp, tiết kiệm thời gian.
- Danh mục gói khám đa dạng, đầy đủ, chi tiết.
- Tiếp cận dịch vụ y tế chuyên nghiệp cùng đội ngũ chuyên gia giỏi, giàu kinh nghiệm.
- Mức chi phí hợp lý, phù hợp với thu nhập chung của người dân.
Bạn còn có thể lựa chọn dịch vụ xét nghiệm HBV tại nhà, tiện lợi, tiết kiệm thời gian và chủ động hơn.
|
medlatec
| 923
|
Ung thư dạ dày di căn gan sống được bao lâu?
Ung thư dạ dày là bệnh nguy hiểm thường gặp nhất trong các bệnh ung thư ở đường tiêu hóa. Nếu không được phát hiện và điều trị sớm, tế bào ung thư ở dạ dày sẽ di căn sang nhiều cơ quan khác nhau trong cơ thể, trong đó có gan. Vậy ung thư dạ dày di căn gan sống được bao lâu?
Ung thư dạ dày di căn gan là giai đoạn cuối của bệnh ung thư dạ dày. Lúc này các tế bào ung thư đã vượt ra khỏi khối u ác tính trong dạ dày. Chúng lây lan đến các bộ phận khác trong cơ thể như xương, hạch, phổi, gan, não…
Ung thư dạ dày di căn gan biểu hiện thế nào?
Gan là một bộ phận quan trọng của cơ thể, có vai trò chính là chuyển hóa các chất và lọc máu. Đây cũng là nguyên nhân khiến gan dễ bị tế bào ung thư từ các cơ quan khác theo đường máu đến xâm lấn. Ung thư dạ dày di căn gan cũng theo đường máu, gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới chức năng của gan, khiến cơ thể ngày một suy yếu. Nếu không nhận biết và xử lý đúng cách có thể gây nguy hiểm tới tính mạng.
Khi không được phát hiện và điều trị kịp thời, tế bào ung thư dạ dày sẽ tiến triển nhanh sang giai đoạn cuối, di căn
Ung thư dạ dày có thể di căn sang gan và gây ra những biểu hiện như:
Ung thư dạ dày di căn gan rất khó phát hiện ở giai đoạn đầu. Đa phần, người bệnh thường được chẩn đoán khi bệnh đã ở giai đoạn nặng hơn và không thể điều trị. Do đó, khi cơ thể có những dấu hiệu như trên, bệnh nhân ung thư dạ dày cần đến khám ngay để chẩn đoán đúng tình trạng.
Điều trị ung thư dạ dày di căn gan bằng phương pháp gì?
Ung thư dạ dày di căn gan là giai đoạn cuối của bệnh nên việc điều trị thường khó khăn và phức tạp hơn. Các phương pháp điều trị phổ biến là xạ trị, hóa trị, phẫu thuật.
Phương pháp này sử dụng tia năng lượng cao để tiêu diệt tế bào ung thư và ngăn ngừa chúng phát triển. Xạ trị có thể được sử dụng sau phẫu thuật hoặc cũng có thể dùng riêng hoặc kết hợp với hóa trị để kéo dài sự sống cho người bệnh.
Xạ trị là một trong những phương pháp được áp dụng ở giai đoạn cuối khi tế bào ung thư đã di căn
Phương pháp này sử dụng kết hợp nhiều loại hóa chất truyền vào cơ thể qua đường tĩnh mạch hoặc đường uống nhằm tiêu diệt các tế bào ung thư trong cơ thể. Ở giai đoạn cuối, hóa chất thường được áp dụng nhằm tăng hiệu quả của quá trình điều trị bệnh.
Ung thư dạ dày di căn gan có thể được chỉ định tiến hành phẫu thuật nhằm cắt bỏ khối u và một phần cơ quan mà khối u di căn tới. Phương pháp phẫu thuật chủ yếu là mổ mở. Trong trường hợp sức khỏe người bệnh yếu không thể tiến hành phẫu thuật, bác sĩ sẽ chỉ định điều trị bằng phương pháp khác.
Ung thư dạ dày di căn gan sống được bao lâu?
Ung thư dạ dày di căn gan là giai đoạn cuối của bệnh nên tỷ lệ sống thường rất dè dặt. Khả năng sống phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như phương pháp điều trị, tình trạng sức khỏe, khả năng đáp ứng của cơ thể sau điều trị, tâm lý của người bệnh…
Người bệnh nếu được chăm sóc và điều trị tích cực sẽ cải thiện sớm sức khỏe
Đối với bệnh nhân ung thư dạ dày giai đoạn đầu nếu điều trị tích cực tỷ lệ sống cao. Tuy nhiên đa số người bệnh phát hiện và điều trị muộn, do đó tỷ lệ sống ở giai đoạn 3 chỉ khoảng 9-14%, ở giai đoạn 4 chỉ 4%.
Mặc dù tỷ lệ sống ở giai đoạn cuối không cao nhưng hiện nay với sự phát triển của y học hiện đại, nhiều phương pháp điều trị ung thư dạ dày được áp dụng mang lại hiệu quả tốt. Người bệnh được chăm sóc giảm nhẹ sau điều trị giúp giảm dần triệu chứng của bệnh, ngăn ngừa khối u di căn, kiểm soát và giúp kéo dài cơ hội sống.
Do đó, khi được chẩn đoán ung thư dạ dày di căn gan, người bệnh và người nhà không nên quá bi quan, chán nản hoặc suy nghĩ nhiều, ảnh hưởng tới tâm lý và sức khỏe, tình trạng bệnh. Người bệnh nên yên tâm tin tưởng vào phác đồ điều trị của bác sĩ để cải thiện dần sức khỏe.
|
thucuc
| 844
|
Mách bạn mẹo giảm cân mùa hè nhanh mà dễ
Với nhiều người, mùa hè là mùa du lịch, mùa của sự “ăn diện”,... Bởi vậy, không ít người tìm cách giảm cân mùa hè để thoải mái và tự tin với vẻ đẹp của mình. Nếu bạn cũng đang có nhu cầu như vậy thì chớ nên bỏ qua những tuýp giảm cân vô cùng hấp dẫn được chia sẻ ngay trong bài viết dưới đây.
1. Tại sao mùa hè lại thuận lợi để giảm cân?
Không phải ngẫu nhiên mà nhiều người chọn mùa hè để giảm cân. Sở dĩ như vậy là bởi khoảng thời gian này có rất nhiều yếu tố thuận lợi cho sự thành công của một kế hoạch giảm cân, như:
- Sự oi bức của thời tiết làm ức chế cảm giác thèm ăn
Khi thời tiết nắng nóng, cơ thể sẽ cố gắng để giữ mát nên các chức năng của cơ thể phải tăng cường hoạt động. Nó chính là nguyên nhân khiến cho sự thèm ăn bị kìm hãm. Ngoài ra, sự oi bức của mùa hè còn có thể làm cho việc tiêu hóa thức ăn trở nên chậm hơn nên nhiều người có cảm giác no lâu.
- Mồ hôi ra nhiều
Đổ mồ hôi vào mùa hè là cách mà cơ thể thực hiện để giữ mát. Tuy nhiên, nhiệt khiến cơ thể đổ mồ hôi cũng đồng thời thúc đẩy quá trình trao đổi chất và làm tăng năng lượng, kết quả là tăng tốc độ đốt cháy calo và cân nặng giảm sút.
- Tăng cường uống nước
Uống nhiều nước vào mùa hè, nhất là thời điểm trước bữa ăn rất dễ gây cảm giác no. Vì thế nhiều người ăn ít đi và cân nặng vì thế cũng giảm xuống.
2. Các cách giảm cân mùa hè an toàn và hiệu quả
2.1. Hoạt động thể chất
Có rất nhiều hoạt động thể chất dễ dàng thực hiện trong mùa hè mà lại giúp đốt cháy chất béo để giảm cân nhanh chóng. Cụ thể như: bơi, đạp xe, chạy bộ,... sẽ giúp tăng sức đề kháng để cải thiện thể trạng và loại bỏ mỡ thừa bên trong cơ thể.
Để vận động thể chất khi không thể đến phòng tập, rất đơn giản, bạn chỉ cần trang bị thiết bị tập luyện tại nhà hoặc leo cầu thang, tăng cường dọn dẹp nhà cửa,... Những việc này đều được đánh giá là cách giảm cân mùa hè rất đơn giản mà đem lại hiệu quả khá cao cho những ai đang có nhu cầu giảm bớt trọng lượng của cơ thể. Ngoài ra, yoga cũng là một bộ môn thể dục rất tốt để giảm cân mà lại mang lại vẻ đẹp thanh xuân, dẻo dai cho cơ thể.
Nói tóm lại, hoạt động thể chất dù dưới hình thức nào thì nó cũng có vai trò giúp giảm cân rất lớn vì nó chính là rào cản ngăn chặn lượng thức ăn dư thừa đi vào cơ thể. Khi vận động tức là bạn đang đốt cháy lượng calories thừa trong cơ thể nên bạn sẽ sớm đạt được mục đích giảm cân một cách hiệu quả.
2.2. Chế độ ăn đặc biệt
Chế độ ăn được xem là yếu tố đóng vai trò then chốt đối với hiệu quả giảm cân dù ở bất cứ mùa nào. Tuy nhiên, để giảm cân mùa hè nhanh được như mong muốn, cần đảm bảo nguyên tắc:
- Ăn thành nhiều bữa nhỏ
Thay vì ăn một ngày 3 bữa chính, hãy chia thành 4 - 6 bữa ăn nhỏ sẽ giúp cơ thể không cảm thấy đói và cũng sẽ không rơi vào tình trạng ăn quá no.
- Cân đối lại chế độ ăn
Trong chế độ dinh dưỡng nạp vào cơ thể, thủ phạm gây tích lũy mỡ thừa và làm tăng cân chính là đường, chất béo và tinh bột. Vì thế, nếu muốn giảm cân vào mùa hè thì cần hạn chế hoặc bỏ một số loại thức ăn thuộc nhóm này và tăng cường sự ưu tiên cho chất xơ, đồ ăn chế biến dạng hấp và luộc.
Riêng với sữa và chế phẩm từ sữa thì trong giai đoạn giảm cân cần phải từ bỏ cho đến lúc cân nặng về mức ổn định. Trái cây cũng là nguồn thực phẩm chứa nhiều đường nên muốn ăn trái cây mà không lo béo phì thì hãy chọn các loại có hàm lượng đường thấp nhưng nhiều chất xơ như: dưa chuột, bưởi, củ đậu, thanh long, táo…
2.3. Kết hợp thể dục và âm nhạc
Sự kết hợp âm nhạc với các bài tập thể dục sẽ kích thích hứng thú và tăng thời gian tập luyện cho bạn nên bạn sẽ có cảm giác tập lâu mệt và bền bỉ hơn. Đây là cách để bạn đào thải mỡ thừa ra khỏi cơ thể rất hiệu quả mà tránh được cảm giác nhanh mất sức.
2.4. Tích trữ cho cơ thể lượng nước vừa đủ
Giữ cho cơ thể thường xuyên tích trữ nước là một bước rất quan trọng để giảm cân vào mùa hè. Muốn vậy, mỗi buổi sáng bạn hãy uống một cốc nước để kích thích tăng cường trao đổi chất và đào thải mỡ thừa nhanh chóng. Mặt khác, trước mỗi bữa ăn 15 - 20 phút uống một cốc nước cũng sẽ khiến cho cơn thèm ăn giảm đi đáng kể.
2.5. Một số lưu ý khi thực hiện giảm cân mùa hè
Khi thực hiện các cách giảm cân mùa hè trên đây, để đạt được hiệu quả thực sự, bạn hãy lưu ý:
- Tránh xa đồ uống có ga và thực phẩm giàu chất béo vì chúng có thể làm tăng quá trình tích tụ mỡ thừa và chất độc trong cơ thể đồng thời khiến bạn dễ gặp các vấn đề về sức khỏe như máu nhiễm mỡ, đái tháo đường,...
- Dùng nước ép hoa quả nguyên chất bởi chúng chính là nguồn thực phẩm giúp đào thải mỡ thừa nhanh chóng và hạn chế được tình trạng ăn vặt khiến cho bạn bị tăng cân một cách mất kiểm soát.
- Chọn thực phẩm giúp giảm cân hiệu quả để thúc đẩy quá trình đào thải mỡ thừa diễn ra nhanh hơn như: trà xanh, dưa chuột, bí đao,...
Chọn giảm cân mùa hè về cơ bản có rất nhiều điều kiện thuận lợi để có thể thành công nhưng điều quan trọng là bạn cần xây dựng được một kế hoạch khoa học, một lịch trình cụ thể và sự kiên trì. Nếu không nắm được những nguyên tắc đúng thì việc giảm cân không chỉ thất bại mà còn ảnh hưởng không nhỏ đến sức khỏe của chính bạn.
Những nội dung trên đây hy vọng sẽ trở thành nguồn tài liệu hữu ích giúp bạn sớm chinh phục được mốc cân nặng mà mình mong muốn để có một mùa hè thực sự “nhẹ” và đẹp đúng nghĩa.
|
medlatec
| 1,169
|
Trẻ bị viêm phổi kèm ho nhiều có cần nhập viện?
Viêm phổi ở trẻ là gì? Trẻ bị viêm phổi có nguy hiểm không? Trẻ mắc viêm phổi có cần đi khám không? Trẻ mắc viêm phổi kèm triệu chứng ho nhiều bố mẹ có cần cho con nhập viện không? Mời bố mẹ xem ngay bài viết dưới đây để được giải đáp mọi thắc mắc về bệnh viêm phổi ở trẻ.
Trẻ bị viêm phổi có nguy hiểm không là thắc mắc của nhiều ba mẹ
1. Bệnh viêm phổi ở trẻ là gì, có nguy hiểm không?
Trẻ bị viêm phổi thì có nguy hiểm không? Đây hiện là thắc mắc của không ít bố mẹ.
Trước tiên, bố mẹ có thể hiểu viêm phổi ở trẻ là tình trạng nhiễm trùng bên trong phổi của bé. Nguyên nhân là do vi khuẩn hay virus bị mắc kẹt trong cơ quan phổi rồi sinh sôi nảy nở và tạo nên những ổ nhiễm trùng. Đôi khi, bệnh viêm phổi có thể xuất hiện ngay sau khi bé vừa trải qua một đợt ho hay đợt cảm cúm.
Về mức độ nguy hiểm của bệnh này thì nhiều số liệu đã cho viêm phổi là nguyên nhân hàng đầu gây tử vong ở trẻ. Các đối tượng trẻ nhỏ dễ mắc viêm phổi có thể kể tới như:
– Trẻ bị sinh non, nhẹ cân;
– Trẻ dưới 1 tháng sau sinh;
– Trẻ nhỏ không được nuôi bằng sữa mẹ;
– Trẻ bị mắc các bệnh như: tim bẩm sinh, suy giảm hệ miễn dịch bẩm sinh hay dị dạng đường hô hấp;
– Trẻ không có điều kiện nuôi dưỡng tốt, môi trường nhiều ô nhiễm, khói bụi;
– Các bé có cơ địa dị ứng và mẫn cảm.
2. Những dấu hiệu nhận biết giúp bố mẹ sớm phát hiện con bị viêm phổi
Những dấu hiệu nhận biết trẻ có thể đã mắc viêm phổi
Trẻ bị viêm phổi nếu được phát hiện và điều trị sớm sẽ có ý nghĩa to lớn. Bởi khi này các triệu chứng mới ở mức nhẹ, dễ điều trị hơn và cũng nhanh khỏi hơn. Đặc biệt, bệnh viêm phổi khi được phát hiện và điều trị sớm sẽ giúp giảm thiểu tối đa nguy cơ tử vong cho bé. Dưới đây là những dấu hiệu dễ quan sát và nhận biết bé có thể đã mắc viêm phổi:
2.1. Bé bị viêm phổi có triệu chứng viêm long đờm hô hấp trên
Khi bé xuất hiệu các triệu chứng viêm long đờm hô hấp trên, bố mẹ nên nghĩ đến khả năng con có thể đã bị viêm phổi. Cụ thể hơn, các dấu hiệu, triệu chứng viêm long đờm hô hấp trên có thể kể tới như:
– Bé ho ngày càng nhiều. Một vài ngày đầu bé ho ít, nhưng sau đó ho nhiều và tình trạng nặng dần. Các cơn ho kéo dài hơn, ho kèm đờm, xuất hiện triệu chứng sốt vừa rồi đến sốt cao.
– Bé bị chảy nước mũi. Triệu chứng này cũng có chiều hướng ngày càng nặng, từ chảy ít đến chảy nhiều.
– Bé thở rít hoặc thở khò khè. Triệu chứng này khiến bé khó chịu, mệt mỏi, hay quấy khóc rồi bỏ ăn, bỏ bú.
2.2. Bé bị viêm phổi có hiểu hiện thở nhanh
Thở nhanh là một trong những dấu hiệu đặc trưng của bênh viêm phổi. Do đó khi trẻ có dấu hiệu thở nhanh, bố mẹ hoàn toàn có thể nghi ngờ con đã bị viêm phổi.
Để kiểm chứng trẻ có thật sự thở nhanh hay không, mẹ có thể áp dụng cách đếm nhịp thở của con. Cách đếm như sau: Mẹ cho bé nằm yên rồi đếm nhịp di dộng của lồng ngực (hoặc bụng) trong đúng 01 phút.
Trẻ được coi là thở nhanh khi:
– Trẻ dưới 2 tháng tuổi có nhịp di động của lồng ngực > 60 lần/phút;
– Trẻ 2 – 12 tháng tuổi có nhịp di động của lồng ngực > 50 lần/phút;
Ngoài ra, trẻ khi thở nhanh còn có biểu hiệu rút lõm lồng ngực, tức là cố gắng sức thở. Nhiều trẻ còn có thêm kiểu hiện thở cánh mũi phật phồng, thở rên…
Trường hợp nặng hơn, trẻ sẽ xuất hiện triệu chứng tím tái quanh môi, đầu ngón chân, tay, thậm chí là tím tái toàn thân. Nguyên nhân là do bé bị thiếu oxy.
3. Các nguyên nhân gây bệnh viêm phổi ở trẻ
Có rất nhiều nguyên nhân gây nên bệnh viêm phổi ở trẻ. Dưới đây là một số nguyên nhân khiến trẻ mắc viêm phổi thường gặp:
– Đối với trẻ dưới 5 tuổi, nguyên nhân phổ biến khiến bé mắc viêm phổi là do các tụ cầu vàng, liên cầu khuẩn, phế cầu khuẩn, kí sinh trùng, nấm, virus, HiB… Các tác nhân này có thể từ môi trường hoặc từ mẹ truyền sang trong quá trình mang thai.
– Đối với trẻ trên 5 tuổi, bé thường mắc viêm phổi do Mycoplasma pneumoniae, nfluenza virus, Adenovirus hay Chlamydia pneumoniae gây nên.
– Sức đề kháng yếu cũng là nguyên nhân phổ biến gây bệnh viêm phổi ở trẻ. Lý do là khi hệ miễn dịch của bé yếu hay chưa hoàn thiện, các yếu tố bên ngoài rất dễ xâm nhập và gây bệnh.
– Điều kiện môi trường ô nhiễm hay vệ sinh kém cũng có thể khiến trẻ mắc viêm phổi. Bởi đây là môi trường lý tưởng cho các tác nhân gây bệnh trú ẩn và sẵn sàng xâm nhập cơ thể bé bất cứ lúc nào.
4. Trẻ bị viêm phổi kèm ho nhiều có phải nhập viện ngay không?
Trẻ bị viêm phổi là đối tượng rất dễ xảy ra biến chứng và biến chứng rất nhanh. Do đó, nếu bé bị viêm phổi kèm theo biểu hiện ho nhiều bất thường, bố mẹ nên cho con nhập viện để được bác sĩ trực tiếp thăm khám và lên phác đồ điều trị phù hợp nhất.
Trường hợp trẻ viêm phổi có hiểu hiện rút lõm lồng ngực, quấy khóc nhiều, biếng ăn, bố mẹ cũng nên cho con nhập viện ngay để được bác sĩ hỗ trợ điều trị.
Riêng các bé dưới 5 tuổi mắc viêm phổi, nếu có biểu hiện dưới đây bố mẹ cần đưa con cấp cứu gấp:
– Bé dưới 2 tháng bỏ bú, kém ăn kèm triệu chứng co giật, ngủ li bì, thở khò khè hay cơ thể có dấu hiệu tím tái…
– Bé từ 2 – 5 tuổi chán ăn, bỏ bữa nhiều, xuất hiện triệu chứng co giật, ngủ li bì, thở có tiếng rít.
Bố mẹ nên cho trẻ đi khám bác sĩ ngay khi con có biểu hiện mắc viêm phổi
|
thucuc
| 1,158
|
Các phương pháp điều trị trào ngược dạ dày thực quản hiện nay
Bệnh trào ngược dạ dày thực quản trong xã hội hiện ngày ngày càng tăng do nhiều yếu tố, tiêu biểu là chế độ ăn thiếu lành mạnh, tăng cân hay cả yếu tố môi trường, thực phẩm,… Điều trị trào ngược dạ dày thực quản thường kết hợp dùng thuốc giảm triệu chứng và thay đổi thói quen sinh hoạt ăn uống. Các trường hợp nặng hơn có thể phải can thiệp phẫu thuật.
1. Triệu chứng trào ngược dạ dày thực quản
Để nhận biết sớm trào ngược dạ dày thực quản, mỗi người cần nắm rõ những triệu chứng bệnh điển hình sau. Những triệu chứng này đều rất dễ phát hiện nếu bạn chú ý hơn đến sức khỏe của bản thân.
1.1. Triệu chứng điển hình
Bao gồm những triệu chứng mà bất cứ người bệnh trào ngược dạ dày thực quản nào cũng gặp phải như:
Ợ nóng
Sau khi ăn khoảng 1 tiếng, sẽ xuất hiện tình trạng ợ nóng. Tình trạng ợ nóng sẽ giảm đi nếu người bệnh uống thuốc chống acid hoặc thực phẩm có tác dụng tương tự hoặc dùng muối natri bicarbonat trong nấu nướng.
Mức độ nặng của triệu chứng này còn phụ thuộc vào tổn thương mô của thực quản. Một số bệnh nhân có thể ợ ra thức ăn hoặc dịch tiêu hóa, gây cảm giác đắng, chua ở miệng thấy rõ.
Biểu hiện về tai mũi họng
Triệu chứng thường gặp phải như: cảm giác nuốt nghẹn như có dị vật, họng mất cảm giác, vướng trong họng,… Khi vừa ngủ dậy, bệnh nhân thường bị khàn tiếng, giọng khàn đặc nhưng hết nhanh. Ngoài ra, tình trạng viêm họng cũng xảy ra thường xuyên, tái phát nhiều lần hơn do dịch vị dạ dày trào ngược gây tổn thương niêm mạc họng.
1.2. Triệu chứng không điển hình
Những triệu chứng sau cũng có thể xuất hiện nếu bị bệnh lý trào ngược dạ dày thực quản nhưng không điển hình:
Đau ngực
Đau ngực thường là triệu chứng của bệnh tim, song thực tế nhiều bệnh nhân trào ngược dạ dày thực quản gặp phải bệnh lý này. Cơn đau âm ỉ kéo dài khiến người bệnh khó chịu, đặc biệt cơn đau thường xuất hiện vào ban đêm. Giống như những triệu chứng bệnh khác, khi uống thuốc chống acid, mức độ đau sẽ giảm. Đôi khi trào ngược dạ dày gây đau thắt ngực dễ gây lầm tưởng với bệnh lý tim mạch.
Biểu hiện ở phổi
Bệnh nhân sẽ gặp phải một số bệnh lý hô hấp tái đi tái lại nhiều lần. Đôi khi bệnh nhân lên các cơn hen suyễn không kiểm soát.
Triệu chứng khác
Một số triệu chứng cũng được ghi nhận ở bệnh nhân trào ngược dạ dày thực quản như: ợ từng đợt, thiếu máu, nấc,…
2. Điều trị trào ngược dạ dày thực quản
Dựa trên triệu chứng và tình trạng bệnh, bác sĩ sẽ đưa ra phác đồ điều trị phù hợp. Nhiều bệnh nhân triệu chứng bệnh rõ ràng song có thể không gặp phải tổn thương thực thể nguy hiểm. Nhiều bệnh nhân không có triệu chứng nhưng có thể gặp phải các biến chứng nguy hiểm, đặc biệt biến chứng thực quản ngắn Barrett, hẹp,… lại khó phát hiện và can thiệp sớm.
Mục tiêu chính của quá trình điều trị là:
Kiểm soát triệu chứng: Việc kiểm soát hiệu quả triệu chứng giúp hạn chế những ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe.
Cải thiện chất lượng sống: Khi kiểm soát tốt triệu chứng bệnh và phục hồi các tổn thương do acid và dịch dạ dày trào ngược gây ra, từ đó, chất lượng cuộc sống của bệnh nhân được cải thiện.
Làm lành tổn thương thực thể: Tổn thương niêm mạc thực quản cần được phục hồi, làm lành, tránh để tổn thương dai dẳng, không phục hồi gây viêm loét.
Kiểm soát, giảm nguy cơ biến chứng: Không nhiều trường hợp bệnh nhân trào ngược dạ dày thực quản nặng dẫn đến biến chứng song vẫn cần phòng ngừa.
Có 3 phương pháp chính được áp dụng trong điều trị trào ngược dạ dày thực quản:
2.1. Điều trị nội khoa
Hiện nay, chưa có thuốc đặc trị bệnh trào ngược dạ dày thực quản, bệnh nhân sẽ được kê thuốc giảm triệu chứng bệnh và phòng ngừa biến chứng gồm:
Thuốc ức chế bơm Proton
Thuốc này thường được dùng ngay từ đầu với liều chuẩn để bệnh nhân trào ngược dạ dày thực quản có thể đáp ứng tốt. Thuốc ức chế bơm Proton sẽ giúp giảm triệu chứng, thúc đẩy làm lành vết viêm loét, tổn thương thực quản,…
Thuốc ức chế tiết acid Omeprazole
Liều uống sẽ tùy thuộc vào từng bệnh nhân, có thể ức chế tiết acid rất tốt, giảm triệu chứng lâm sàng nhanh chóng. Tuy nhiên, sử dụng Omeprazol kéo dài có thể gây tăng gastrin máu, bệnh nhân gặp phải tác dụng phụ như táo bón, tiêu chảy, đau đầu.
Lansoprazole
Đây cũng là thuốc ức chế bơm Proton, có hiệu quả cao trong điều trị trào ngược dạ dày thực quản có viêm loét dạ dày. Tuy nhiên bệnh nhân cũng có thể gặp phải các tác dụng phụ như nhức đầu, buồn nôn, rối loạn tiêu hóa.
Pantoprazole
Đây là thuốc giúp thúc đẩy làm lành tổn thương, hình thành sẹo, được ưu tiên sử dụng trong điều trị vì ít gây tác dụng phụ.
Esomeprazole
Đây là thuốc ức chế tiết acid hiệu quả, ít gây tác dụng phụ.
Ngoài ra còn nhiều loại thuốc được sử dụng trong điều trị trào ngược dạ dày thực quản khác, bác sĩ sẽ cân nhắc chỉ định một vài loại phù hợp với tình trạng bệnh.
2.2. Điều trị trào ngược dạ dày thực quản bằng ngoại khoa
Các trường hợp không đáp ứng điều trị với nội khoa, bệnh nhân có thể cần phẫu thuật nối van dạ dày quanh phần thực quản thấp. 2 phương pháp phẫu thuật hiện nay bao gồm: nội soi ổ bụng là phương pháp Nissen, đạt hiệu quả trị trào ngược dạ dày thực quản đến 90%.
2.3. Điều trị trào ngược dạ dày bằng thay đổi lối sống
Phương pháp điều trị này luôn được ưu tiên hàng đầu, áp dụng cho những bệnh nhân có triệu chứng nhẹ, không gây ảnh hưởng sức khỏe lớn. Những thói quen ăn uống sinh hoạt cần áp dụng để giảm tình trạng bệnh bao gồm:
Thay đổi tư thế nằm với gối cao hơn.
Chia nhỏ nhiều bữa ăn trong ngày.
Hạn chế ăn quá no.
Giảm cân nếu bạn đang béo phì.
Không mặc quần áo chật, quá bó sát nhất là vùng bụng - ngực.
Hạn chế thực phẩm gây kích thích dạ dày như: dầu mỡ, tỏi, gia vị cay, cà ri, chất béo, thức uống có cồn,…
Điều trị trào ngược dạ dày thực quản cần tích cực, nghiêm túc theo chỉ định của bác sĩ trong thời gian dài mới có thể loại bỏ bệnh hoàn toàn. Ngoài ra, cần tuyệt đối không tự ý sử dụng thuốc giảm đau, thuốc trị trào ngược dạ dày mà không có chỉ định bác sĩ. Việc này có thể khiến bệnh thêm trầm trọng hơn.
|
medlatec
| 1,203
|
Cách dùng thuốc chống loét hậu môn nhân tạo
Hậu môn nhân tạo là chỗ mở của đại tràng hay hồi tràng trên thành bụng. Phụ thuộc vào tình trạng người bệnh để bác sĩ chỉ định đặt túi hậu môn tạm thời hoặc túi hậu môn vĩnh viễn. Sau khi thực hiện đặt hậu môn nhân tạo, người bệnh và người thân cần biết cách chăm sóc và sử dụng thuốc chống loét hậu môn nhân tạo để phòng tránh nguy cơ nhiễm trùng, biến chứng sau phẫu thuật.
1. Khái niệm về hậu môn nhân tạo
Hậu môn nhân tạo là lỗ mở ở ruột non hoặc ruột già trên thành bụng nhằm đưa toàn bộ phân, chất thải ra ngoài thay thế hậu môn thật vào một túi gắn ở thành bụng.Phụ thuộc vào tình trạng người bệnh để bác sĩ chỉ định đặt túi hậu môn tạm thời hoặc túi hậu môn vĩnh viễn. Người bệnh thường được chỉ định đặt hậu môn nhân tạo trong những trường hợp sau: Viêm ruột, ung thư đại trực tràng, viêm loét đại tràng, túi thừa đại tràng, són phân, chấn thương, khâu cơ vòng... Những người bệnh này được chỉ định đặt hậu môn nhân tạo nhằm mục đích hạn chế nguy cơ tắc nghẽn, vô hiệu hóa đại trực tràng khi thực hiện xử lý những tổn thương ở bàng quang hay ruột kết.Thủ thuật mở hậu môn nhân tạo đòi hỏi kỹ thuật phức tạp nên yêu cầu bác sĩ chuyên khoa cần có kinh nghiệm trong lĩnh vực này. Quá trình đặt hậu môn nhân tạo cần chính xác và hạn chế tối đa những sai sót để không gây ra bất kỳ biến chứng như tắc ruột, nhiễm trùng vết mổ, viêm phúc mạc, viêm thanh mạch đại tràng, thủng đại tràng, thoát vị thành bụng, hẹp hậu môn nhân tạo, đại tiện không tự chủ, rò hậu môn nhân tạo...
2. Cách dùng thuốc chống loét và chăm sóc vùng da sau đặt hậu môn nhân tạo
2.1. Loét vùng da xung quanh lỗ hậu môn nhân tạo. Cách chăm sóc vùng da xung quanh lỗ hậu môn nhân tạo bị loét như sau:Vệ sinh vùng da xung quanh hậu môn nhân tạo (tốt nhất là dùng nước muối sinh lý 0.9%). Trường hợp người bệnh bị loét có nguy cơ nhiễm khuẩn cần dùng cồn Betadine để sát khuẩn;Thuốc chống loét hậu môn nhân tạo sử dụng là bột chống kích ứng. Sau khi vệ sinh vùng da sạch sẽ, bơm bột vào vùng da xung quanh hậu môn nhân tạo (đặc biệt là vùng da dễ bị kích ứng). Để 3 – 5 phút sau đó phủi sạch đi. Thuốc bột chống kích ứng tác dụng làm dịu và chống kích ứng, điều trị, làm khô vùng da xung quanh hậu môn nhân tạo;Sau khi lấy hết thuốc bột ra, tiến hành bôi keo chống rò rỉ vào phần chân xung quanh của đế hậu môn nhân tạo hoặc lỗ hậu môn nhân tạo, vị trí có nguy cơ cạo bị rỉ dịch, vị trí có ống hoặc que cố định hậu môn nhân tạo. Trường hợp người bệnh bị loét vùng sát chân hậu môn nhân tạo, tiến hành nắn vòng chống loét hậu môn nhân tạo sát với bờ của lỗ hậu môn nhân tạo, sau đó dán túi lên. Trường hợp người bệnh bị loét vùng quanh chân hậu môn nhân tạo rộng, tiến hành sử dụng miếng dán chống loét hậu môn nhân tạo (miếng dán Hydrocolloid loại dày cắt lỗ hậu môn nhân tạo vừa vặn), dùng keo chống rò rỉ bôi một vòng phía trong miếng dán và dán chóng túi lên.2.2. Thoát vị cạnh hậu môn nhân tạo. Thoát vị cạnh hậu môn nhân tạo là biến chứng do lỗ mở hậu môn nhân tạo rộng, hoặc do thành bụng quanh lỗ mở không đảm bảo được độ vững chắc. Trong trường hợp này, người bệnh cần được theo dõi và xem xét khâu phục hồi thành bụng quanh lỗ mở hoặc đóng hậu môn nhân tạo nếu có chỉ định.2.3. Sa lồi hậu môn nhân tạo. Sa lồi hậu môn nhân tạo thường xảy ra ở hậu môn kiểu hai nòng súng, kiểu quai. Hậu môn nhân tạo bị đẩy ra ngoài gây đau nhức, thiếu máu nuôi dưỡng có thể dẫn đến hoại tử hậu môn nhân tạo (triệu chứng lồi niêm mạc ra ngoài màu tím sấm, phân ít lưu thông qua hậu môn nhân tạo). Trong trường hợp này, đoạn đại tràng sa lồi cần được đẩy vào phía trong một cách nhẹ nhàng, nếu đoạn đại tràng không thể đẩy vào kèm theo tình trạng thiếu máu cần xem xét thực hiện phẫu thuật làm lại hậu môn nhân tạo hoặc đóng hậu môn nhân tạo nếu đã đến thời điểm đóng.
3. Một số lưu ý khi chăm sóc hậu môn nhân tạo
3.1. Bảo vệ vùng da quanh lỗ thông hậu môn nhân tạo. Màu sắc, tính chất vùng da quanh lỗ thông hậu môn nhân tạo cần được giữ giống với màu sắc các phần da còn lại trên cơ thể. Một số điểm cần lưu ý như sau:Túi hậu môn nhân tạo và miếng dán chống loét hậu môn nhân tạo phải có kích thước phù hợp. Miếng dán có đế quá nhỏ sẽ làm tăng nguy cơ tổn thương lỗ thông stoma, gây sưng viêm. Ngược lại nếu miếng dán có đế quá rộng sẽ gây rò rỉ chất thải và kích ứng da. Nếu người bệnh gặp phải bất kỳ trường hợp nào nêu trên cần tiến hành thay túi đựng và miếng dán bảo vệ kích thước phù hợp hơn;Túi đựng phân nên được thay theo lịch định kỳ trong quá trình chăm sóc hậu môn nhân tạo, không được để khi có tình trạng rỉ, ngứa hoặc tràn túi mới thay;Tháo túi hậu môn nhân tạo ra khỏi da một cách cẩn thận, nhẹ nhàng và không kéo mạnh;Vệ sinh vùng da xung quanh lỗ thông stoma bằng nước sạch/nước muối sinh lý. Trước khi đeo băng, dùng vòng chống loét hậu môn nhân tạo hoặc miếng dán bảo vệ da cần phải lau khô da hoàn toàn;3.2. Làm rỗng túi hậu môn nhân tạo. Người bệnh nên quy định một thời điểm nhất định trong ngày để thay túi hậu môn nhân tạo (có thể là sáng sớm trước bữa ăn hoặc sau ăn 1 giờ). Thông thường chất thải sau phẫu thuật hậu môn nhân tạo sẽ loãng và nhiều nước. Người bệnh có thể chờ đến khi chất thải định hình lại và nắm được thời điểm tốt nhất để làm sạch và thay túi.Ngoài ra người bệnh cần lưu ý:Chất thải khi đầy đến 1/3 – 1⁄2 túi cần làm rỗng để ngăn túi bị phồng và rò rỉ;Người bệnh nên chọn một khu vực thay đồ chỉ dành riêng để vệ sinh vùng hậu môn nhân tạo;Dùng vòi xịt rửa sạch lại nếu thấy chất thải còn dính lại bên trong túi.3.3. Chế độ ăn cho người bệnh. Một số hướng dẫn về chế độ ăn cho người bệnh sau khi phẫu thuật đặt hậu môn nhân tạo như sau:Chia nhỏ các bữa ăn trong ngày;Nhai kỹ, ăn chậm;Uống 8 – 10 cốc nước mỗi ngày;Trong 1 – 2 tuần đầu sau khi phẫu thuật, người bệnh nên sử dụng các loại thực phẩm vị nhạt và chứa ít chất xơ, sau dần mới dùng các loại thực phẩm có chứa nhiều gia vị, chất xơ để đánh giá mức độ ảnh hưởng trên hệ tiêu hóa;Không ăn các loại đậu, ngũ cốc nguyên hạt, thay vào đó nên chọn các loại ngũ cốc tinh chế;Không uống rượu bia, chỉ dùng các loại nước uống không có ga, không chứa cồn.3.4. Chăm sóc hậu môn nhân tạo khi tắm và vệ sinh cơ thể. Người bệnh làm phẫu thuật hậu môn nhân tạo chỉ sử dụng nước sạch để tắm và vệ sinh cơ thể. Trường hợp bạn sử dụng xà phòng để tắm, cần lưu ý rửa hết bọt trên vùng da làm hậu môn nhân tạo, vì xà phòng có thể khiến lớp đế của miếng dán chống loét hậu môn nhân tạo khó bám dính vào da.Không tháo túi hậu môn khi tắm hoặc bơi lội để tránh nguy cơ thải phân có thể xảy ra.Phẫu thuật đặt hậu môn nhân tạo nếu không được chăm sóc đúng cách rất dễ dẫn đến tình trạng viêm, loét hậu môn nhân tạo. Hi vọng qua bài viết này sẽ giúp người bệnh có thêm nhiều thông tin về cách chăm sóc và sử dụng các biện pháp chống loét vùng da hậu môn nhân tạo.
|
vinmec
| 1,474
|
Xem ngay cách xử trí dị vật trong mũi bé nhẹ nhàng và an toàn
Trẻ nhỏ bị mắc dị vật trong mũi là điều rất dễ gặp, nhất là các bé từ 1 – 7 tuổi. Ở độ tuổi này, bé đã có khả năng cầm, nắm các đồ vật để chơi đùa, có nhiều tò mò về thế giới, nhưng lại chưa thể kiểm soát hành vi của mình. Do đó, trường hợp bé tự ấn dị vật hay bị bạn khác ấn dị vật vào mũi là có thể xảy ra. Vậy bé bị mắc dị vật trong mũi có nguy hiểm không? Làm thế nào để loại bỏ dị vật trong mũi bé thật nhẹ nhàng và an toàn? Mời bố mẹ xem ngay bài viết dưới đây để có lời giải đáp chi tiết.
1. Trẻ bị mắc dị vật trong mũi có nguy hiểm không?
Trẻ bị mắc dị vật trong mũi có thể do nhiều nguyên nhân, bé tò mò nên tự nhét đồ vật vào trong mũi mình hay bị bạn khác trêu đùa ấn đồ vật đang chơi vào trong mũi. Đó có thể là các vật như: đồ chơi nhỏ, đá sỏi, thức ăn, giấy ăn…
Trẻ nhỏ chưa thể kiểm soát hành vi nên dễ nghịch ngợm nhét dị vật vào mũi mình
Thực tế, trẻ bị mắc dị vật trong mũi nếu được xử trí loại bỏ luôn thì sẽ không gây nguy hiểm cho sức khỏe của trẻ. Thế nhưng, nếu dị vật không được loại bỏ sớm hay bị bỏ quên trong mũi bé thì có thể dẫn đến nhiều hệ quả gây hại cho sức khỏe:
– Trẻ có thể bị chảy máu, nhiễm trùng tại chỗ bên trong niêm mạc mũi.
– Trẻ có thể bị nhiễm trùng tại các bộ phận khác nếu dị vật đi xuống dạ dày. Nguy hiểm hơn, nếu để dị vật rớt vào phổi thì trẻ còn có thể bị tắc nghẽn đường hô hấp.
2. Những dấu hiệu giúp bố mẹ nhận biết con bị mắc dị vậy bên trong mũi
Trẻ bị mắc dị vật trong mũi có thể tự cảm thấy sự khó chịu và nói với người lớn để giải quyết sớm vấn đề này. Thế nhưng với bé không chịu nói hay còn quá nhỏ không thể nói, bố mẹ có thể quan sát và phát hiện vấn đề của con dựa trên những dấu hiệu sau:
2.1. Trẻ bị chảy nước mũi hoặc chảy máu mũi
Khi có dị vật mắc kẹt trong mũi, vùng niêm mạc mũi của bé sẽ bị kích thích tiết ra nhiều chất nhầy hơn, trẻ sẽ gặp phải tình trạng bị chảy nước mũi 1 bên. Ban đầu, nước mũi chảy ra sẽ trong và lỏng, sau đó dần đục hơn và có mùi hôi. Một số trường hợp khác, di vật sẽ gây trầy xước niêm mạc bên trong mũi bé và dẫn tới tình trạng chảy máu mũi.
Như vậy, khi thấy trẻ xuất hiện triệu chứng chảy nước mũi 1 bên hay hay chảy máu mũi bố mẹ không nên chủ quan. Bố mẹ nên kiểm tra mũi của con vì rất có thể bé đã bị mắc dị vật trong mũi.
2.2. Trẻ bị khó thở
Khoang mũi có cấu tạo thông với phần sau của họng miệng, điều này đồng nghĩa rằng dị vật trong mũi bé hoàn toàn có nguy cơ bị đẩy xuống họng. Nếu điều này xảy ra, trẻ có thể nuốt dị vật xuống và gây tắc nghẽn đường thở, gây ra các triệu chứng như: bé thở có tiếng rít, bé cảm thấy khó thở hay thậm chí là không nói được.
2.3. Trẻ xuất hiện tình trạng nhiễm trùng trong mũi
Dị vật trong mũi trẻ nếu sau một vài này không được loại bỏ sẽ dẫn tới tình trạng trẻ bị ngạt tắc mũi, xuất hiện nhiễm trùng, phù nề bên trong mũi. Nếu kéo dài tình trạng dị vật bị mắc trong mũi, trẻ có thể sẽ bị viêm loét mũi, viêm xoang… Thậm chí, nếu dị vật có chứa hóa chất như pin điện tử thì trẻ có thể sẽ phải đối diện với các biến chứng nguy hiểm hơn như: thủng vách ngăn mũi, sẹo co kéo…
3. Cách xử trí dị vật trong mũi bé nhẹ nhàng và an toàn
Khi trẻ xuất hiện các triệu chứng bất thường, nghi ngờ có dị vật trong mũi bé, điều đầu tiên bố mẹ nên làm là hỏi con thật nhẹ nhàng. Bố mẹ không nên quát mắng trẻ vì nếu khiến con sợ hãi, việc việc xử trí loại bỏ dị vật trong mũi trẻ càng trở lên khó khăn hơn.
Tiếp theo, bố mẹ có thể áp dụng những cách sau để lấy dị vật ra khỏi mũi của con:
– Nếu dị vật nằm gần ở ngoài mũi, bố mẹ hãy bịt bên mũi không mắc dị vật của bé và hướng dẫn con xì mũi thật mạnh để có thể đẩy dị vật ra ngoài. Lưu ý rằng, bố mẹ cần hướng dẫn con xì mũi đúng cách, không hít ngược trở lại quá mạnh sau xì mũi. Vì nếu khi bé xì mũi dị vật chưa được đẩy ra ngoài thì khi bé hít ngược lại, dị vật có thể chui vào sâu hơn.
Hướng dẫn trẻ xì mũi đúng cách để đẩy dị vậy mắc trong mũi ra ngoài
– Nếu dị vật nằm sâu trong mũi nhưng vẫn có thể nhìn thấy, bố mẹ có thể sử dụng nhíp để gắp dị vật ra một cách thật nhẹ nhàng và cẩn thận. Bố mẹ không nên dùng nhiều lực tay khi gắp dị vật trong mũi của con vì có thể gây tổn thương bên trong niêm mạc mũi của trẻ hoặc có thể khiến dị vật chui vào sâu hơn.
Lưu ý khi tự gắp dị vật trong mũi trẻ tại nhà, bố mẹ không nên dùng tăm bông để ngoáy dị vật trong mũi ra, vì khả năng cao dị vật sẽ bị đẩy vào trong sâu hơn và càng khó lấy hơn. Vật dụng dùng để loại bỏ dị vật trong mũi trẻ cần được tiệt trùng cẩn thận, đảm bảo vệ sinh để tránh gây nhiễm trùng cho niêm mạc mũi của bé.
Hãy cho trẻ đi khám bác sĩ khi thấy dị vật trong mũi con nằm sâu, khó lấy
|
thucuc
| 1,089
|
Bệnh viện đảm bảo phục vụ khách hàng khám, chữa bệnh an toàn trong mùa dịch
Đặc biệt, đảm bảo an toàn cho khách hàng, bệnh viện chủ động thực hiện nghiêm ngặt các biện pháp phòng tránh dịch theo hướng dẫn của Bộ Y tế..... luôn tận tâm, tận tụy phục vụ khách hàng.
Là một trong những bệnh viện ngoài công lập đón đầu công nghệ 4.0 vào quy trình khám chữa bệnh, nhờ vậy các khâu đăng kí khám, lấy mẫu và trả kết quả của bệnh viện được thực hiện khép kín, nhanh gọn và tiết kiệm thời gian cũng như công sức của khách hàng.
Để đảm bảo sự an toàn giúp bệnh nhân an tâm thăm khám trong mùa dịch, Bệnh viện đã thực hiện tổ chức phân luồng bệnh nhân đến khám như bố trí 2 cổng riêng biệt cho bệnh nhân có yếu tố dịch tễ hoặc có biểu hiện nghi ngờ và cổng dành cho khách hàng thông thường. Theo đó, mỗi cổng đều bố trí 1 cán bộ phân luồng. Các bàn khám sàng lọc đều được bố trí ở vị trí thông thoáng, biệt lập với các khoa phòng.
Bên cạnh đó, Bệnh viện tổ chức đo thân nhiệt, phát khẩu trang y tế miễn phí và nước sát khuẩn tay cho khách hàng trước và sau khi vào khám bệnh. Ngoài ra, tất cả khách hàng đến khám đều phải khai báo thông tin y tế. Các khách hàng có yếu tố dịch tễ hoặc có biểu hiện nghi ngờ đều được bố trí khám tại phòng cách ly.
Với lưu lượng lớn người bệnh và người nhà tới thăm khám hàng ngày tại Bệnh viện, Phòng Kế hoạch tổng hợp đã có sáng kiến trong việc tạo nhãn dán màu đối với những đối tượng người bệnh khác nhau: nhãn đỏ dành cho những người có nghi nhiễm COVID - 19 và cần chuyển viện ngay; nhãn vàng - người bệnh có nghi ngờ nhưng cần khám sàng lọc thêm tại khu khám cách ly; nhãn xanh - người bệnh không nghi nhiễm và vào khu khám thông thường.
Việc sắp xếp sàng lọc được thực hiện khoa học, bảo đảm không gây ùn tắc giúp khách hàng không có cảm giác phiền toái mà rất an tâm khi đến khám chữa bệnh tại dây. Dịch vụ này giúp khách hàng tránh lây lan, chủ động được thời gian, công sức đi lại mà vẫn kiểm tra sức khỏe ngay tại nhà.
Với tinh thần nỗ lực, bền bỉ phục vụ cộng đồng, dịch vụ lấy mẫu xét nghiệm tận nơi bảo đảm phục vụ 24/24h tất cả các ngày trong tuần, kể cả thứ 7, chủ nhật và các ngày Lễ/Tết, trong đó đặc biệt ưu tiên khung thời gian từ sáng sớm đến 22 giờ.
Đồng thời, Bệnh viện cũng khẩn trương xây dựng cơ số phương tiện phòng hộ cho nhân viên y tế, hóa chất khử khuẩn bề mặt, khử khuẩn dụng cụ và khử khuẩn dành riêng cho khu cách ly nhằm đảm bảo có thể cung ứng đầy đủ nhất phương tiện phòng hộ, khử khuẩn trong thời gian dịch bệnh kéo dài.
|
medlatec
| 535
|
Công dụng thuốc Haiphadexa
Thuốc Haiphadexa có thành phần hoạt chất chính là Chloramphenicol với hàm lượng 20mg và Dexamethason natri phosphat với hàm lượng 5mg. Thuốc có công dụng trong điều trị bệnh về mắt như viêm kết mạc cấp tính, viêm loét giác mạc, nhiễm trùng tuyến lệ, viêm mí mắt,...
1. Thuốc Haiphadexa là thuốc gì?
Thuốc Haiphadexa là thuốc gì? Thuốc Haiphadexa có thành phần hoạt chất chính là Chloramphenicol với hàm lượng 20mg và Dexamethason natri phosphat với hàm lượng 5mg. Thuốc có công dụng trong điều trị bệnh về mắt như viêm kết mạc cấp tính, viêm loét giác mạc, nhiễm trùng tuyến lệ, viêm mí mắt,...Thuốc Haiphadexa được bào chế dưới dạng dung dịch nhỏ mắt. Quy cách đóng gói là hộp thuốc gồm 1 lọ 5ml.1.1. Thông tin thành phần Chloramphenicol1.1.1. Dược lực học của hoạt chất Chloramphenicol. Hoạt chất Chloramphenicol là kháng sinh được phân lập từ Streptomyces venezuelae, nay được sản xuất bằng phương pháp tổng hợp.1.1.2. Dược động học của hoạt chất Chloramphenicol. Khả năng hấp thu: Hoạt chất Chloramphenicol được hấp thu nhanh qua đường tiêu hoá. Cloramphenicol palmitat thuỷ phân trong đường tiêu hoá và được hấp thu dưới dạng ác cloramphenicol tự do. Sau khi dùng tại chỗ ở mắt, hoạt chất Cloramphenicol được hấp thu vào thuỷ dịch.Khả năng phân bố: Hoạt chất Chloramphenicol được phân bố rộng khắp trong phần lớn mô cơ thể kể cả nước bọt, dịch cổ trướng, dịch màng phổi, hoạt dịch, thuỷ dịch và dịch kính. Nồng độ thuốc cao nhất tồn tại trong gan và thận. Hoạt chất Chloramphenicol gắn kết với khoảng 60% với protein huyết tương.Khả năng chuyển hóa: Hoạt chất Chloramphenicol bị khử hoạt chủ yếu ở gan do glucuronyl transferase.Khả năng thải trừ: Khoảng 68-99% một liều uống Cloramphenicol được thải trừ ra ngoài qua nước tiểu trong 3 ngày.1.1.3. Tác dụng của hoạt chất Chloramphenicol. Dược chất Chloramphenicol thường có tác dụng kìm khuẩn, nhưng có thể diệt khuẩn ở nồng độ cao hoặc đối với những vi khuẩn nhạy cảm cao.Cloramphenicol ức chế khả năng tổng hợp protein ở những vi khuẩn nhạy cảm bằng cách gắn vào tiểu thể 50S của ribosom. Đồng thời, dược chất này cũng có ức chế tổng hợp protein ở những tế bào tăng sinh nhanh của động vật có vú.Dược chất Chloramphenicol có thể gây ra ức chế tủy xương và có thể không hồi phục được.Thuốc không có tác dụng với Shigella flexneri, Escherichia coli, Enterobacter spp., Staphylococcus aureus, Salmonella typhi, Streptococcus pneumoniae và ít tác dụng đối với nấm.1.2. Thông tin thành phần Dexamethasone1.2.1. Dược lực của hoạt chất Dexamethasone. Dexamethasone là fluomethylprednisolon là một loại glucocorticoid tổng hợp, hầu như không tan trong nước.1.2.2. Dược động học của hoạt chất Dexamethasone. Khả năng hấp thu: Dược chất Dexamethasone được hấp thu tốt qua đường tiêu hoá, cũng hấp thu tốt ở ngay vị trí dùng thuốc. Thuốc được hấp thu cao ở thận, gan và các tuyến thượng thận.Khả năng phân bố: Thuốc được phân bố vào tất cả các mô trong cơ thể, thuốc qua được nhau thai và một lượng nhỏ qua sữa mẹ. Thuốc cũng liên kết với protein huyết tương tới 77% và chủ yếu là albumin.Khả năng chuyển hoá: Hoạt chất Dexamethasone chuyển hoá ở gan chậm.Khả năng thải trừ: Hoạt chất Dexamethasone thải trừ ra ngoài qua nước tiểu, hầu hết ở dạng steroid không liên hợp. Thời gian bán thải trung bình khoảng 36 đến 54 giờ.1.2.3. Tác dụng của hoạt chất Dexamethasone. Hoạt chất Dexamethason có tác dụng bằng cách gắn kết vào thụ thể ở tế bào, chuyển vị vào nhân tế bào và ở đó đã tác động đến một số gen được dịch mã.Hoạt chất Dexamethason có công dụng chống viêm, chống dị ứng và ức chế miễn dịch. Tác dụng đến cân bằng điện giải thì rất ít. Về hoạt lực chống viêm, Dexamethason có công dụng mạnh hơn Hydrocortison 30 lần.Với liều tác dụng dược lý, hoạt chất Dexamethason dùng toàn thân gây ra ức chế tuyến yên gây giải phóng corticotropin (ACTH), làm cho vỏ tuyến thượng thận ngừng tiết hormon corticosteroid nội sinh gây ra suy vỏ tuyến thượng thận thứ phát.
2. Thuốc Haiphadexa có tác dụng gì?
Thuốc Haiphadexa được chỉ định trong điều trị bệnh lý như sau:Điều trị viêm loét giác mạc, nhiễm trùng tuyến lệ, viêm kết mạc cấp tính, viêm mí mắt.Dự phòng nhiễm trùng trước và sau phẫu thuật mắt, bỏng hóa chất và các loại bỏng khác.Điều trị những nhiễm khuẩn nặng do vi khuẩn nhạy cảm, viêm màng não và những nhiễm khuẩn khác do Haemophilus influenzae khi các kháng sinh Aminopenicillin, Gentamicin và một số kháng sinh nhóm Cephalosporin thế hệ 3 không hiệu quả hoặc bị chống chỉ định.Nhiễm khuẩn do vi khuẩn Rickettsia khi không thể sử dụng thuốc Tetracyclin.Đau mắt hột và zona mắt.Bơm rửa hệ thống dẫn lưu nước mắt với mục đích điều trị hay phòng ngừa.
3. Cách dùng và liều dùng của thuốc Haiphadexa
Cách dùng và liều dùng của thuốc Haiphadexa như sau:Thuốc Haiphadexa được bào chế dưới dạng thuốc nhỏ mắt, thích hợp sử dụng theo cách nhỏ trực tiếp vào mắt.Liều dùng đối với người lớn: thuốc Haiphadexa nhỏ 1 đến 2 giọt/lần, dùng từ 2 đến 4 lần một ngày. Trong giai đoạn bệnh cấp tính: nhỏ 1 giọt/giờ.Thời gian điều trị khoảng 10 ngày.Liều dùng đối với trẻ em: hiện nay chưa có khuyến cáo dùng cho trẻ em.
4.Tác dụng không mong muốn của thuốc Haiphadexa
Trong quá trình sử dụng thuốc Haiphadexa, người bệnh có thể gặp phải những tác dụng không mong muốn hiếm gặp như kích ứng tại chỗ, dị ứng, cảm xót nhẹ thoáng qua, vị đắng khi xuống miệng. Cá biệt xuất hiện tác dụng loạn sản máu bất hồi phục một phần, viêm dây thần kinh có hồi phục.Bạn cần chủ động thông báo với bác sĩ điều trị hoặc các chuyên gia y tế nếu bạn gặp phải những tác dụng không mong muốn khác nghiêm trọng khi sử dụng thuốc Haiphadexa.
5. Tương tác của thuốc Haiphadexa
Để tránh tương tác thuốc Haiphadexa xảy ra người bệnh cần thông báo cho bác sĩ được biết về các loại thuốc, thảo dược, sản phẩm chăm sóc sức khỏe đang sử dụng để bác sĩ cân nhắc và kê đơn thuốc một cách phù hợp.
6. Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Haiphadexa
|
vinmec
| 1,085
|
Biện pháp cải thiện tình trạng teo âm đạo
Teo âm đạo là sự mỏng đi của lớp thành âm đạo gây ra do suy giảm hormone estrogen. Đây là tình trạng thường gặp nhất ở phụ nữ sau tuổi mãn kinh, bệnh gây ra các tình trạng như: Khô, rát, đau khi giao hợp, nhiễm trùng bàng quang tái phát,...
1. Tìm hiểu về teo âm đạo
Theo Hiệp hội bác sĩ gia đình tại Mỹ, có khoảng 40% số phụ nữ sau tuổi mãn kinh sẽ bị teo âm đạo do suy giảm hormone estrogen. Teo âm đạo làm gia tăng nguy cơ mắc các nhiễm trùng âm đạo ở người phụ nữ và làm thay đổi môi trường axit của âm đạo, làm cho các vi khuẩn, nấm và vi sinh vật dễ tồn tại và phát triển ở âm đạo hơn.Đối với nhiều phụ nữ, thời điểm bắt đầu khô âm đạo không phải là ở thời kỳ mãn kinh, nó bắt đầu một vài năm sau đó khi nồng độ estrogen giảm dần qua thời gian làm giảm độ trơn và khiến các mô âm đạo thu hẹp và ngắn lại.Triệu chứng teo âm đạo đi kèm với các vấn đề về teo hệ tiết niệu bao gồm tiểu nhiều lần hơn hoặc có cảm giác buốt khi đi tiểu. Một số phụ nữ cũng sẽ có dấu hiệu tiểu tiện không tự chủ và sẽ bị nhiễm trùng đường tiết niệu nhiều hơn. Những phụ nữ chưa bao giờ sinh con qua đường âm đạo (sinh thường) sẽ dễ bị teo âm đạo hơn những phụ nữ đã từng sinh thường.
Teo âm đạo là sự mỏng đi của lớp thành âm đạo gây ra do suy giảm hormone estrogen
2. Làm thế nào khi bị teo âm đạo?
Việc điều trị teo âm đạo lâu dài là cần thiết vì không chỉ để giảm các triệu chứng, mà còn giải quyết các vấn đề khó chịu khác, chẳng hạn như: Rối loạn chức năng tình dục, xuất huyết sau quan hệ tình dục và nhiễm trùng đường tiết niệu tái phát. Lựa chọn điều trị bao gồm cả biện pháp bổ sung nội tiết tố và không dùng nội tiết.Đối với triệu chứng khô âm đạo hoặc đau khi quan hệ tình dục liên quan đến viêm teo âm đạo, lựa chọn điều trị đầu tiên là không dùng nội tiết mà là chất làm ẩm và chất bôi trơn âm đạo. Nếu các chế phẩm này không làm giảm triệu chứng một cách hiệu quả thì liệu pháp estrogen có thể được sử dụng cho những phụ nữ không có chống chỉ định. Ngoài ra, hoạt động tình dục và/ hoặc sử dụng dụng cụ nong âm đạo có thể giúp duy trì một biểu mô âm đạo khỏe mạnh.2.1 Điều trị teo âm đạo không bổ sung nội tiết tố. Chất làm ẩm và chất bôi trơn âm đạo. Các triệu chứng của tình trạng khô âm đạo có thể được cải thiện bằng cách sử dụng thường xuyên của các chất dưỡng ẩm âm đạo. Kèm theo bổ sung các chất bôi trơn âm đạo trong khi quan hệ tình dục sẽ giúp độ ẩm âm đạo kéo dài lâu hơn giúp độ ẩm âm đạo kéo dài lâu hơn. Các sản phẩm chứa nước và silicone được khuyến khích sử dụng nhiều hơn dầu vì dầu có thể làm rách bao cao su, tăng nguy cơ mắc các bệnh lây truyền qua đường tình dục. Các chất này có thể cải thiện sự thoải mái khi quan hệ tình dục và tăng độ ẩm âm đạo, tuy nhiên không hiệu quả đối với những trường hợp teo âm đạo nặng nề. Vì vậy, các chất này chủ yếu sử dụng cho những phụ nữ có triệu chứng nhẹ.Hoạt động tình dục thường xuyên hơn. Theo nghiên cứu chỉ ra rằng: Phụ nữ có quan hệ tình dục nhiều thường không xuất hiện các triệu chứng khó chịu của teo âm đạo. Phụ nữ sau mãn kinh cho thấy giảm đáng kể tình trạng viêm teo âm đạo mức độ nặng ở những người có tần số giao hợp cao hơn người ít giao hợp. Tăng tần suất hoạt động tình dục cần thiết để duy trì độ đàn hồi âm đạo và ngăn ngừa đau khi giao hợp hoặc teo hẹp âm đạo không được biết đến.Dụng cụ nong âm đạo. Những phụ nữ có chống chỉ định điều trị bằng estrogen và những người mong muốn giao hợp âm đạo có thể cải thiện chức năng âm đạo với việc sử dụng các dụng cụ nong âm đạo. Đây là biện pháp có thể đặc biệt hiệu quả cho phụ nữ tránh giao hợp vì đau đớn, vì bộ dụng cụ nong âm đạo có sẵn với kích thước tăng dần và ban đầu có thể dùng với kích thước nhỏ.2.2 Biện pháp điều trị bằng nội tiết. Liệu pháp estrogen âm đạo. Việc sử dụng estrogen âm đạo là không thích hợp cho tất cả phụ nữ và những nguy cơ và lợi ích của việc sử dụng cần phải được tham khảo ý kiến của bác sĩ. Estrogen âm đạo có hiệu quả cao trong việc cải thiện lưu thông máu ở âm đạo, cải thiện độ dày mô âm đạo và độ đàn hồi và làm phục hồi các triệu chứng trong thời gian dài. Trong suốt giai đoạn tiền mãn kinh, estrogen đường uống thường được dùng để điều trị chứng bốc hỏa và khô âm đạo. Nhưng sử dụng estrogen đường uống kéo dài với liều cao có thể làm tăng nguy cơ mắc một số loại ung thư nhất định. Liệu pháp estrogen đầy đủ dẫn đến phục hồi độ p. H axit bình thường trong âm đạo và hệ vi khuẩn thường trú, sự dày lên của các tế bào biểu mô, tăng chất tiết âm đạo và giảm khô âm đạo.Ngoài ra, liệu pháp estrogen kèm các lợi ích đường tiết niệu giúp giảm tỷ lệ mắc các bệnh nhiễm trùng đường tiết niệu và các triệu chứng bàng quang tăng hoạt.
Triệu chứng teo âm đạo đi kèm với các vấn đề về teo hệ tiết niệu
2.3 Các biện pháp điều trị khác. Thay đổi thói quen và các sản phẩm vệ sinh: Tránh việc thụt rửa âm đạo, dùng xà phòng cứng, xà phòng thơm và nước rửa âm đạo, những thứ đó có thể làm cho tình trạng khô ngứa âm đạo tồi tệ hơn.Dùng loại giấy vệ sinh đơn giản: Chỉ sử dụng loại giấy vệ sinh trắng không mùi.Sử dụng các sản phẩm không chứa màu và không có mùi: Tránh các chất tẩy rửa có mùi thơm, thuốc nhuộm, chất làm mềm vải và các sản phẩm chống bám khi giặt đồ lót để tránh kích ứng.Dành nhiều thời gian hơn: Tăng thời gian mở đầu trước khi giao hợp để có đủ thời gian âm đạo được bôi trơn và kích thích.Mặc quần lót bằng cotton và mặc đồ lót vừa vặn với cơ thể có thể cải thiện các triệu chứng của bạn. Đồ lót bằng cotton giúp không khí có thể lưu thông ở bộ phận sinh dục và do đó, vi khuẩn sẽ ít phát triển hơn.Dầu vitamin E cũng có thể dùng như một chất bôi trơn. Cũng có một số bằng chứng cho thấy vitamin D có thể làm tăng độ ẩm ở âm đạo. Vitamin D cũng giúp cơ thể hấp thu canxi. Việc này sẽ giúp làm chậm hoặc ngăn chặn quá trình loãng xương sau mãn kinh, đặc biệt là khi được phối hợp với luyện tập thường xuyên.Ngừng hút thuốc được khuyến khích cho những lợi ích sức khỏe nói chung của nó và bởi vì những phụ nữ hút thuốc lá tương đối thiếu estrogen. Gặp vấn đề về kinh nguyệt. Dịch âm đạo bất thường (có mùi hôi, màu sắc khác bình thường)Đau, ngứa vùng kín....Khách hàng nữ có một vài yếu tố nguy cơ như vệ sinh cá nhân không tốt, quan hệ tình dục không an toàn, nạo phá thai,..Khách hàng nữ có triệu chứng viêm nhiễm khác...
|
vinmec
| 1,381
|
Huyết áp thấp là gì? Sự nguy hiểm và cách phòng tránh
Căn bệnh huyết áp thấp thường xảy ra với những người có bệnh lý về tim hoặc người cao tuổi. Trên thực tế, nhiều người lo lắng và chú ý phòng tránh bệnh huyết áp cao mà quên rằng huyết áp thấp còn phổ biến hơn với nhiều biến chứng nguy hiểm. Để hiểu rõ huyết áp thấp là gì và cách phòng tránh ra sao, hãy cùng tìm hiểu bài viết dưới đây.
1. Huyết áp thấp là bệnh gì?
Huyết áp chính là áp lực được sinh ra trong quá trình đẩy máu khi tim bơm máu vào thành động mạch.
Khi tiến hành đo huyết áp, bệnh nhân sẽ thu được hai thông số, bao gồm:
– Huyết áp tâm trương (số dưới) khi tim nghỉ ngơi.
– Huyết áp tâm thu (số trên) khi tim co bóp.
Một người được chẩn đoán huyết áp thấp khi chỉ số huyết áp tâm trương < 60 mmHg và/hoặc huyết áp tâm thu < 90mmHg.
Nhiều người cho rằng, chỉ có huyết áp tăng cao mới gây ra những triệu chứng và biến chứng nguy hiểm nhưng đó lại là một ý nghĩ sai lầm. Thực tế, hạ huyết áp làm ảnh hưởng nhiều và nghiêm trọng đến chất lượng cuộc sống của bạn, kèm theo những biến chứng khó lường.
Huyết áp tâm trương có thể thấp hơn 60mmHg hoặc huyết áp tâm thu thấp hơn 90mmHg là tình trạng mà nhiều người có thể gặp phải.
2. Các triệu chứng thường gặp khi tụt huyết áp
Một số dấu hiệu thường gặp ở bệnh nhân mắc bệnh huyết áp thấp:
– Tâm trạng thay đổi
– Run chân tay
– Mặt tái nhợt
– Đổ mồ hôi
– Mờ mắt
– Chóng mặt
– Đau đầu
– Mệt mỏi
– Thường xuyên đói bụng
Khi nhận thấy cơ thể có những dấu hiệu bất thường, người bệnh nên đi thăm khám ngay để được kiểm tra chính xác.
3. Nguyên nhân gây huyết áp thấp là gì?
3.1. Thiếu máu
Khi cơ thể được cung cấp không đủ máu và oxy, các bộ phận sẽ dần thoái hóa và chết đi, khiến huyết áp không được ổn định, bình thường.
3.2. Thiếu nước
Nước đi vào cơ thể làm tăng thể tích của máu. Nếu không cung cấp đủ lượng nước cần thiết có thể khiến áp lực của máu lên thành mạch giảm, gây tụt huyết áp.
3.3. Xơ vữa động mạch
Những mảng bám tích tụ ở thành mạch khiến sự lưu thông của máu gặp khó khăn, tắc nghẽn. Tim, cơ và các bộ phận khác không đủ máu, hoạt động co bóp diễn ra không bình thường gây ảnh hưởng đến huyết áp.
3.4. Cơ tim yếu
Cơ tim yếu khiến tim gặp khó khăn trong việc bơm máu, lực bơm máu không đủ để đưa máu đi nuôi cơ thể, dẫn đến huyết áp giảm.
3.5. Nhịp tim bất thường
Khi nhịp tim không bình thường, tâm thất có thể không nhận đủ lượng máu tối đa trước khi co bóp. Điều này khiến lượng máu đi đến động mạch và các bộ phận khác giảm dù tim đập nhanh.
3.6. Thiếu dinh dưỡng
Không nhận đủ lượng dinh dưỡng cần thiết có thể khiến máu giảm cả về số lượng và chất lượng. Điều này khiến huyết áp bị tụt đột ngột.
3.7. Mang thai
Khi mang thai, nhất là trong 3 tháng giữa, hormon thai nghén Progesteron khiến thành mạch máu giãn, có thể gây tụt huyết áp.
Thiếu nước có thể gây tụt huyết áp.
4. Phương pháp xử trí khi bị tụt huyết áp
Khi bị tụt huyết áp, cần xử lý theo các bước sau:
– Cho người bệnh nghỉ ngơi ở chỗ thoáng mát, đầu thấp, nâng cao chân để tăng lượng máu lên não
– Kiểm tra huyết áp bằng các dụng cụ đo chuyên dụng để xác định tình trạng huyết áp và có phương pháp xử trí kịp thời
– Cho người bệnh uống nước lọc, khoảng 450ml. Có thể uống thêm trà gừng, nước muối, nước chè…
– Đặt phần mềm của đầu ngón tay lên 2 thái dương, day đi day lại khoảng 30 – 50 lần với lực mạnh dần
– Vuốt từ trán sang 2 bên thái dương khoảng 30 lần
5. Chế độ dinh dưỡng tốt cho người huyết áp thấp
Chế độ dinh dưỡng hợp lý sẽ giúp cơ thể được khỏe mạnh, phòng ngừa được nhiều căn bệnh, trong đó có tình trạng huyết áp hạ thấp.
Những lưu ý về thực đơn cho người bị huyết áp thấp:
– Bổ sung muối: ăn mặn hơn người bình thường sẽ giúp huyết áp. Lượng muối cần cung cấp mỗi ngày khoảng 10 – 15 gram.
– Bổ sung đầy đủ chất dinh dưỡng trong bữa ăn, bao gồm các thực phẩm giàu protein như lườn gà, cá, tôm, cua, các loại hạt, rau của quả như táo, nho,…
– Uống nhiều nước, trà gừng nóng, nhân sâm, trà đặc, cà phê…
– Nên ăn thành các bữa nhỏ, hạn chế các thực phẩm giàu tinh bột như khoai tây, gạo, mì ống và bánh mì.
Tập thể dục đều đặn mỗi ngày với các bộ môn nhẹ nhàng như đi bộ, thiền, yoga cũng là một biện pháp giúp cải thiện huyết áp.
6. Các biến chứng thường gặp
Thông thường, huyết áp giảm thấp không gây những biến chứng cấp cứu như huyết áp cao. Nhưng nếu tình trạng huyết áp thấp kéo dài có thể gây ra những ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động của toàn cơ thể. Đó là:
6.1. Suy giảm hệ thần kinh
Nếu không được cung cấp đủ máu, hệ thần kinh sẽ suy giảm, ảnh hưởng đến khả năng cung cấp dinh dưỡng đến cơ quan như trong cơ thể. Nếu tình trạng hạ huyết áp kéo dài, các cơ quan thận, gan, tim, phổi đều có thể bị suy yếu.
6.2. Giảm trí nhớ
Huyết áp thấp khiến cho người bệnh bị thiếu máu trong thời gian dài. Những người này có khả năng cao bị sa sút trí tuệ, trong đó phổ biến nhất là mất trí nhớ do Alzheimer.
6.3. Choáng ngất đột ngột do huyết áp thấp là gì?
Huyết áp hạ quá thấp cũng có thể làm nhịp tim nhanh, gây choáng váng và ngất. Nguyên nhân là do não bộ không kịp thích nghi với tình trạng thiếu oxy bất ngờ. Ngất xỉu đột ngột có thể gây tai nạn nguy hiểm nếu người bệnh đang đứng trên cao, điều khiển phương tiện giao thông hay đi cầu thang…
6.4. Điếc
Bệnh có thể gây tổn thương ốc tai khiến nhiều bệnh nhân bị giảm thính lực, thậm chí điếc.
6.5. Đột quỵ do huyết áp thấp là gì? Có nguy hiểm không?
Huyết áp giảm thường xuyên là nguyên nhân gây tai biến mạch máu não. Theo các nghiên cứu, có 30% số người bị nhồi máu não và 25% số người bị nhồi máu cơ tim có nguyên nhân do huyết áp thấp.
Nếu thường hạ huyết áp, bạn nên đi khám để được điều trị sớm.
7. Điều trị huyết áp thấp
Mặc dù, tỉ lệ người có mắc bệnh này trong cộng đồng rất cao nhưng số người bệnh được chẩn đoán sớm – điều trị đúng, kịp thời lại chiếm tỉ lệ rất nhỏ.
Việc điều trị dựa vào mức độ bệnh. Nếu không có triệu chứng, hoặc chỉ là triệu chứng nhẹ thì thường không cần phải điều trị. Nếu bạn có triệu chứng rõ rệt, phương pháp điều trị cần dựa vào nguyên nhân gây ra tình trạng này.
Các bác sĩ thường cố gắng giải quyết nguyên nhân gây bệnh, ví dụ như mất nước, suy tim, bệnh tiểu đường hoặc suy giáp. Nếu bạn gặp tình trạng tụt huyết áp là do thuốc, các bác sĩ có thể thay đổi liều lượng hoặc ngừng hoàn toàn loại thuốc đó.
Hi vọng qua bài viết trên đây bạn đã hiểu huyết áp thấp là gì? Đây là một căn bệnh không quá nghiêm trọng nếu phát hiện sớm và điều trị kịp thời. Bạn cần chủ động thăm khám định kỳ hoặc khám khi thấy các triệu chứng để xác định đúng nguyên nhân và cách điều trị.
|
thucuc
| 1,426
|
Những loại giường nào tốt nhất cho em bé của bạn?
Trẻ nhỏ thường dành nhiều thời gian trong nôi hơn bất cứ nơi nào khác, cho đến khi chuyển sang giường thật vào khoảng 2 - 3 tuổi. Giường ngủ tốt cho sức khỏe của bé phải vừa thoải mái, vừa đảm bảo an toàn tuyệt đối.
1. Tiêu chí chọn mua cũi giường tốt cho bé
Tiết kiệm không gian. Nếu ở trong một căn nhà nhỏ, bạn có thể quan tâm đến các lựa chọn cũi di động hoặc cũi mini, cả hai đều chiếm ít không gian và diện tích hơn so với cũi cỡ lớn. Một vài loại có thể gấp hoặc thu gọn để cất giữ khi bé không sử dụng, số khác có bánh xe để lăn quanh nhà.Độ ổn định. Lắc kỹ chiếc giường cũi khi bạn chọn mua ở cửa hàng hoặc sau khi lắp đặt tại nhà. Nếu thấy lắc lư hoặc có tiếng kêu lục cục, có thể bạn đã lắp ghép không đúng cách. Lung lay hoặc có tiếng kêu lạch cạch cũng là dấu hiệu cho thấy bạn nên tìm một chiếc cũi cứng cáp hơn.Nệm. Hai loại phổ biến nhất là nệm lò xo và foam (mút xốp), có độ dày từ 7,6 - 15 cm. Đối với đệm foam, trọng lượng cũng là một yếu tố cần lưu ý ngoài độ dày. Cùng một kích cỡ, tấm đệm nặng hơn sẽ có mật độ foam cao hơn, chất lượng hơn. Lưu ý, chọn một tấm nệm có kích cỡ vừa khít với nôi (đảm bảo bạn không thể nhét hai ngón tay vào giữa nệm và thành cũi) và cứng cáp (vì loại mềm sẽ gây nguy cơ ngạt thở).
Hai loại phổ biến nhất là nệm lò xo và foam (mút xốp)
Kích thước khung. Khung giường tốt cho bé phải vừa khít với nệm tiêu chuẩn, tối thiểu dài 130 cm x rộng 70 cm. Đảm bảo không có khoảng trống giữa các mặt của nệm và thành cũi để tránh nguy cơ trẻ bị mắc kẹt. Khoảng cách giữa hai thanh chắn bốn mặt cũi không lớn hơn 6 cm (tương đương chiều ngang của một lon soda).Tính linh hoạt. Nhiều chiếc cũi được thiết kế để chuyển đổi thành giường cho trẻ mới biết đi hoặc thậm chí là đầu và chân của một chiếc giường cỡ lớn. Đảm bảo rằng việc chuyển đổi tính năng tương đối dễ thực hiện và bạn cũng thích thiết kế chiếc giường sau khi chuyển đổi.Có thể điều chỉnh độ cao nệm. Hầu hết các loại giường cũi có thể thay đổi độ cao bằng cách nâng hoặc hạ giá đỡ nệm. Nên bắt đầu hạ nệm xuống dần khi con biết ngồi dậy và và đứng lên, để tránh nguy cơ bé trèo và rơi ra khỏi cũi.
Hầu hết các loại giường cũi có thể thay đổi độ cao bằng cách nâng hoặc hạ giá đỡ nệm
2. Các quy tắc an toàn
Kiểm tra cẩn thận. Bắt đầu bằng việc chọn một chiếc cũi chắc chắn, đáp ứng các tiêu chuẩn an toàn hiện đại. Nếu quyết định mượn hoặc mua giường đã qua sử dụng, hãy kiểm tra cẩn thận theo đúng hướng dẫn mua giường tốt cho bé.Không bọc nệm xung quanh thành cũi. Những tấm đệm chống va chạm này có thể dẫn đến ngạt thở, hầm bí hoặc vướng vào người bé, mà lại không có bằng chứng cho thấy khả năng ngăn ngừa thương tích.Chất liệu thoáng mát. Sử dụng nệm lót bằng vải nỉ, không thấm nước sẽ an toàn hơn, mát và thoải mái hơn so với đệm bằng nhựa hoặc cao su thông thường. Bao nệm bằng một tấm drap cotton vừa vặn. Chất liệu vải nỉ (Flannel) sẽ giúp bé ấm áp và thoải mái trong những tháng mùa đông lạnh giá. Đảm bảo drap trải giường vừa khít xung quanh nệm và không bị tuột ra khi bé đang ngủ.Không dùng chăn mền, gối, thú bông, v.v. Những chiếc chăn ấm áp, mềm mại và có màu sắc bắt mắt, dễ thương thực tế lại là một mối nguy hiểm, gây ngạt thở và có liên quan chặt chẽ đến hội chứng đột tử ở trẻ sơ sinh SIDS. Để giữ ấm cho trẻ, bạn nên sử dụng bao chân, túi ngủ và quần áo ngủ chuyên dùng cho trẻ thay vì chăn mền các loại. Nếu không có điều kiện trang bị, hãy chọn một chiếc chăn mỏng, nhét cố định quanh tấm đệm, và chỉ kéo cao đến ngực của bé. Đảm bảo chăn dưới cánh tay của bé chứ không phải là dưới cằm.Các tổ chức về Sức khỏe Trẻ em đều khuyên bạn nên mang tất cả gối, chăn bông, mền, đồ chơi nhồi bông, và các vật mềm khác ra khỏi cũi của con. Không cho con nằm gối khi ngủ nếu chưa đủ 2 tuổi và đã chuyển sang dùng giường.Không sử dụng gối dành cho trẻ có bọc vải mềm dễ tháo rời hoặc làm bằng chất liệu hạt xốp để tránh nguy cơ ngạt thở. Ngoài ra, đảm bảo bộ đồ giường và quần áo ngủ cho trẻ không có dây để tránh nguy cơ quấn cổ.
Sử dụng một chiếc chăn mỏng kéo đến ngực để giữ ấm cho trẻ
Tư thế ngủ an toàn. Cuối cùng, luôn đặt trẻ nằm ngửa trong chiếc giường ngủ tốt cho sức khỏe. Các nghiên cứu cho thấy trẻ nằm ngửa khi ngủ ít có nguy cơ bị SIDS hơn. Lưu ý đảm bảo tuân theo tất cả các biện pháp phòng ngừa an toàn kể trên khi bé không được ngủ ở nhà, ví dụ như ở nơi giữ trẻ hay đi thăm ông bà.Bên cạnh đó, cha mẹ còn cần bổ sung cho con các vi khoáng chất thiết yếu như kẽm, Lysine, crom, selen,vitamin B1, ... để đáp ứng đầy đủ nhu cầu về dưỡng chất ở trẻ. Việc bổ sung các vitamin thiết yếu này còn hỗ trợ tiêu hóa, tăng cường khả năng hấp thu dưỡng chất, giúp cải thiện tình trạng biếng ăn, giúp trẻ ăn ngon miệng. Cha mẹ có thể đồng thời áp dụng việc bổ sung chất qua đường ăn uống và các thực phẩm chức năng có nguồn gốc từ tự nhiên để bé dễ hấp thụ. Điều quan trọng nhất là việc cải thiện triệu chứng cho bé thường phải diễn ra trong thời gian dài. Việc kết hợp nhiều loại thực phẩm chức năng cùng lúc hoặc thay đổi liên tục nhiều loại trong thời gian ngắn có thể khiến hệ tiêu hóa của bé không kịp thích nghi và hoàn toàn không tốt.com
|
vinmec
| 1,131
|
Phương pháp trồng răng giả và những điều không phải ai cũng biết
Hiện nay, số lượng bệnh nhân mắc các vấn đề về răng miệng ngày càng tăng. Trong đó, không ít người gặp phải tình trạng không thể bảo toàn răng thật. Và để ngăn ngừa những biến chứng do mất răng, người bệnh cần thực hiện phương pháp trồng răng giả. Phổ biến là vậy nhưng để hiểu về phương pháp này thì không phải ai cũng nắm rõ.
1. Tìm hiểu chung phương pháp trồng răng giả
1.1 Thế nào là trồng răng giả?
Trồng răng giả là phương pháp phục hình nha khoa được sử dụng phổ biến, giúp khắc phục nhiều vấn đề
Trồng răng giả có thể hiểu đơn giản là thực hiện thay thế những chiếc răng thật đã bị tổn hại không thể khắc phục bằng những chiếc răng giả mới. Đây là một phương pháp nha khoa khá thông dụng giúp lấp đầy những khoảng trống do mất răng gây ra. Nhờ vậy, người bệnh sẽ không còn phải lo lắng về những biến chứng hay khó khăn trong quá trình sinh hoạt do mất răng gây ra.
1.2 Những trường hợp áp dụng phương pháp trồng răng giả
Trong trường hợp mắc các bệnh lý về răng không thể khắc phục hoặc bị mất răng, người bệnh nên áp dụng trồng răng giả. Cụ thể:
– Khi hàm răng bị mất một răng hoặc nhiều răng.
– Khi răng bị thưa nhiều tạo nên những kẽ hở lớn. Từ đó, người bệnh gặp khó khăn trong quá trình ăn nhai và không thể đảm bảo về tính thẩm mỹ.
– Khi răng bị sứt mẻ, gãy hoặc nhiễm màu nặng không thể khắc phục bằng tẩy trắng thông thường.
– Khi răng bị sâu quá nặng và không thể điều trị bằng những biện pháp nha khoa khác.
2. 4 điều không phải ai cũng biết về trồng răng giả
Hiểu rõ về trồng răng giả để có cho bản thân sự lựa chọn phù hợp nhất
Trồng răng giả là phương pháp phục hình nha khoa rất được ưa chuộng hiện nay. Thế nhưng phương pháp này vẫn còn khiến mọi người tồn tại nhiều nghi vấn. Điển hình chính là 4 vấn đề rất nhiều người thắc mắc sau đây:
2.1 Phương pháp trồng răng giả có nhiều loại khác nhau
Về cơ bản, trồng răng giả được chia làm 3 loại chính là hàm giả tháo lắp, cầu răng sứ và trồng răng Implant.
Hàm giả tháo lắp là phương pháp được áp dụng trong khá nhiều trường hợp khi người bệnh bị mất nhiều hoặc toàn bộ răng. Cấu tạo của hàm giả gồm nền hàm hoặc một phần khung hàm được làm bằng nhựa. Đây là bộ phận có chức năng nâng đỡ răng giả làm từ nhựa hoặc sứ ở trên.
Hàm giả tháo lắp có 2 loại để có thể lựa chọn là hàm bán phần và toàn phần:
– Hàm giả bán phần có cấu tạo từ một khung kim loại titan. Ở hai bên là các mối nối đóng vai trò cố định hàm và trên nền răng sẽ là những răng giả làm từ nhựa hoặc sứ.
– Hàm giả toàn phần: Phần nền của loại hàm giả này được làm từ Acrylic, có màu hồng nhạt gần như tương đồng với màu của nướu răng. Loại hàm này phù hợp với đối tượng bệnh nhân đã bị mất toàn bộ răng.
Cầu răng sứ là phương pháp thực hiện trồng răng giả cố định. Nhờ vậy, một vài răng thật sau khi mất sẽ được thay thế. Để thực hiện phương pháp này, bác sĩ sẽ tiến hành mài 2 răng thật nằm kế cận phần răng bị mất để làm trụ nâng đỡ cho dãy cầu sứ. Phần dãy cầu sứ được làm từ nhiều răng sứ dính liền nhau. Sau đó, bộ phận này sẽ được cố định ở trên 2 trụ răng thật.
Với phương pháp cầu răng sứ, bác sĩ sẽ tiến hành đo tỉ lệ răng cần được mài cẩn thận để tránh mài thừa, làm mòn men răng. Điều này cũng là để chế tạo ra phần mão răng vừa vặn nhất với người sử dụng.
Trồng răng Implant là phương pháp trồng răng hiện đại bậc nhất hiện nay
Đây là công nghệ trồng răng giả hiện đại bậc nhất hiện này. Với phương pháp này, hàm răng có thể phục hồi hoàn toàn khả năng ăn nhai lại đảm bảo tính thẩm mỹ gần y hệt răng thật. Để thực hiện, bác sĩ sẽ tiến hành đặt trụ răng giả vào bên trong xương hàm. Sau khi đã thực hiện cấy ghép, các tế bào xương sẽ tích hợp vào mặt ngoài của Implant, từ đó tạo sự bám vững chắc.
Răng Implant bao gồm 3 phần. Trong đó, trụ Implant được làm từ titanium tuyệt đối an toàn và tương thích với cơ thể. Khớp nối abutment làm từ kim loại với 2 đầu nối liêng giữa mão răng và trụ Implant. Mão răng được thiết kế với lõi rỗng, đặt khít với phần đầu trên của khớp nối abutment.
2.2 Trồng răng giả có gây đau nhức không?
Khi thực hiện bất kỳ một tác động nha khoa nào đều có thể khiến răng và xương có cảm giác đau nhức. Thế nhưng tùy vào phương pháp cụ thể mà mức độ đau sẽ không giống nhau. Đối với trồng răng giả, người bệnh có thể yên tâm vì cảm giác đau nhức mà phương pháp này gây ra là rất thấp. Đặc biệt, những kỹ thuật trồng răng đều được hỗ trợ giảm đau tối ưu. Độ an toàn của bệnh nhân sẽ được đảm bảo tuyệt đối.
2.3 Thời gian kiêng ăn sau trồng răng giả là bao lâu?
Thắc mắc về thời gian có thể ăn bình thường sau khi giả là câu hỏi không của riêng ai. Được áp dụng công nghệ và kỹ thuật hiện đại, răng giả được sử dụng có độ dày giống như răng thật. Đây cũng là lý do trồng răng giả không gây hại tới mô nướu và có thể nhanh chóng phục hồi khả năng ăn nhai.
Về thời gian cụ thể, theo các bác sĩ, răng giả hoàn toàn ổn định sau 24 – 48 tiếng. Tuy nhiên, người bệnh có thể ăn uống bình thường sau khoảng 30 phút đầu. Khi đó, răng đã có độ ổn định và tương thích nhất định. Nhưng lưu ý, ta vẫn cần tránh những món ăn quá dai, cứng khiến răng phải dùng nhiều lực.
2.4 Không phải răng giả nào cũng có thể tồn tại mãi mãi
Bên cạnh độ chịu lực và tính thẩm mỹ, tuổi thọ của răng giả cũng là yếu tố rất được quan tâm. Trung bình, tuổi thọ của răng giả khá cao, đặc biệt là với loại răng sứ. Con số cụ thể sẽ tùy thuộc vào từng kiểu loại và phương pháp thực hiện. Cụ thể, hàm giả tháo lắp là loại có tuổi thọ ngắn nhất. Ở phương pháp này, những chiếc răng giả sau 3 – 5 năm cần được làm lại từ đầu. Với cầu răng sứ, tuổi thọ của răng dao động từ 7 – 10 năm. Trồng răng Implant là phương pháp với những chiếc răng có tuổi thọ cao nhất. Chúng có thể duy trì trung bình 20 năm hoặc thậm chí là trọn đời nếu được chăm sóc với phương pháp phù hợp.
Vừa rồi là những lời giải đáp cho các vấn đề của nhiều người về trồng răng giả. Có nên trồng răng giả không và cách thức nào phù hợp còn tùy thuộc vào tình trạng và nhu cầu mỗi người. Hãy lưu lại những thông tin trên để cân nhắc kỹ lưỡng.
|
thucuc
| 1,332
|
Bệnh trĩ khi nào cần phẫu thuật?
Bệnh trĩ khi nào cần phẫu thuật và mức độ nguy hiểm của bệnh ra sao là những vấn đề nhiều người bệnh băn khoăn khi chưa có những thông tin cụ thể về bệnh lý này.
1.Bệnh trĩ nguy hiểm như thế nào?
Bệnh trĩ tuy không phải bệnh cấp tính nguy hiểm đe dọa tính mạng nhưng nếu không được điều trị đúng cách bệnh có thể gây nên những biến chứng nguy hiểm, cụ thể như:
Nhiễm khuẩn: Khi bệnh trĩ chuyển sang giai đoạn nặng, các búi trĩ trồi ra thụt vào thường xuyên hoặc thậm chí là nằm thường trực ngoài hậu môn khiến chất dịch tiết ra nhiều hơn dễ gây tình trạng nhiễm khuẩn lâu dần dẫn đến áp xe, viêm nhiễm,..
Biến chứng nguy hiểm của bệnh trĩ
Tắc mạch: Sự tích tụ máu khiến các búi trĩ phồng to, cản trở quá trình lưu thông của tĩnh mạch và động mạch tại hậu môn và tình trạng này ngày càng làm búi trĩ sưng to. Nếu không được can thiệp kịp thời, các cục máu đông không được giải phóng thì nguy cơ hình thành các ổ áp xe nhiễm khuẩn là rất cao.
Nghẹt búi trĩ: Búi trĩ một khi đã sưng quá to, phù nề thường sẽ sa hẳn ra ngoài và không thể đẩy vào trong được nữa, đây chính là hiện tượng nghẹt búi trĩ. Nếu nhìn thấy mặt trong của búi trĩ có màu nâu đỏ nhưng mặt ngoài của búi trĩ chuyển sang màu xám kèm theo dấu hiệu phù nề, sưng đỏ thì bệnh nhân cần gặp bác sĩ gấp trước khi tình trạng hoại tử chuyển biến nghiêm trọng hơn.
Ung thư trực tràng: Đây là biến chứng nguy hiểm nhất của bệnh trĩ thường xảy đến với những tình trạng bệnh quá nặng mà không được điều trị kịp thời hoặc sai phương pháp.
2. Bệnh trĩ khi nào cần phẫu thuật?
Bệnh trĩ khi nào cần phẫu thuật là vấn đề người bệnh cần đến bệnh viện để được bác sĩ chuyên khoa thăm khám và chỉ định phù hợp.
Trĩ ngoại: những người mắc trĩ ngoại thường không cần can thiệp phẫu thuật vì nó có thể teo và khỏi dễ dàng hơn, nó không gây nhiều biểu hiện rõ ràng cho người bệnh. Chỉ khi các búi trĩ viêm nhiễm quá nặng, búi trĩ quá to gây xuất huyết, mất máu nhiều khiến cơ thể người bệnh suy nhược thì bác sĩ sẽ chỉ định tiểu phẫu.
Muốn biết bệnh trĩ khi nào cần phẫu thuật cần tham khảo ý kiến bác sĩ chuyên khoa
Trĩ nội: người bệnh ở mức độ 3,4 của trĩ nội, các búi trĩ nằm ngoài hậu môn và không thể tự thụt vào bên trong nếu không có sự tác động từ bên ngoài hoặc không thể thụt vào bên trong bằng bất kỳ biện pháp nào. Lúc này có nghĩa là búi trĩ đã phát triển to mức độ bệnh rất nghiêm trọng sa búi trĩ gây tắc nghẽn mạch, sa trĩ nghẹt nên không xử lý rất có thể sẽ gây ra biến chứng nguy hiểm. Đối với trường hợp này bác sĩ sẽ chỉ định phẫu thuật càng sớm càng tốt.
Những trường hợp cần phẫu thuật, người bệnh nên đến bệnh viện để được bác sĩ chuyên khoa thăm khám chẩn đoán và chỉ định phương pháp phẫu thuật an toàn hiệu quả. Sau phẫu thuật người bệnh nên tuân thủ theo đúng chỉ định của bác sĩ về chế độ ăn uống, tập luyện, sinh hoạt tránh để bệnh tái phát.
|
thucuc
| 620
|
Bạn đã biết gì về viêm dạ dày ruột cấp?
Bệnh viêm dạ dày ruột cấp tính là hiện tượng viêm niêm mạc ruột do các loại vi khuẩn, virus gây ra. Bệnh thường lây qua việc tiếp xúc với người bệnh, thực phẩm và nguồn nước ô nhiễm. Nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời bệnh viêm dạ dày và ruột cấp có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm.
1. Khái niệm viêm dạ dày ruột cấp tính
Viêm dạ dày ruột cấp tính là khi xuất hiện các tổn thương dạng viêm ở lớp lót bên trong dạ dày và đại tràng, ruột non. Hiện nay việc chẩn đoán bệnh sẽ dựa trên các biểu hiện lâm sàng hoặc sử dụng cách nuôi cấy phân. Kỹ thuật PCR và các xét nghiệm miễn dịch cũng dần được sử dụng rộng rãi trong việc chẩn đoán.
Viêm dạ dày ruột thường gây ra nhiều khó chịu tuy nhiên chúng có thể tự khỏi. Hiện tượng mất nước không quá nguy hiểm ở người lớn. Tuy nhiên ở người già và trẻ nhỏ bệnh có thể gây suy giảm miễn dịch và kèm theo các biến chứng khác.
Viêm dạ dày ruột cấp là bệnh phổ biến ở hệ tiêu hóa
2. Bệnh viêm dạ dày ruột cấp tính do nguyên nhân gì?
Phần lớn các trường hợp mắc bệnh do nhiễm trùng. Một số ít các trường hợp khác mắc bệnh do nuốt phải chất gây hại cho cơ thể. Viêm dạ dày và ruột có tính lây nhiễm vì vậy mọi người cần hết sức lưu ý khi tiếp xúc với người bệnh hoặc nguồn nước bẩn.
2.1 Virus gây viêm dạ dày ruột cấp
Virus là nguyên nhân gây bệnh thường gặp nhất. Virus norovirus và adenovirus là hai loại virus gây viêm dạ dày ruột phổ biến. Bên cạnh đó còn nhiều loại virus khác nhau.
2.2 Vi khuẩn
Các loại vi khuẩn tấn công vào lớp niêm mạc gây viêm. Một số loại vi khuẩn thường gặp là: Vi khuẩn Shigella, Campylobacter, vi khuẩn E. coli, vi khuẩn tụ cầu vàng,…Ngoài việc gây ra các triệu chứng viêm dạ dày ruột chúng còn là nguyên nhân gây ra ngộ độc thực phẩm.
2.3 Vi sinh vật
Vi sinh vật cũng được nhắc đến như một nguyên nhân gây bệnh. Các loại động vật nguyên sinh và ký sinh trùng thường xâm nhập vào cơ thể qua nguồn nước ô nhiễm, khi tắm ở các bể bơi công cộng,…
Ngoài các nguyên nhân kể trên thì bệnh viêm dạ dày và ruột còn do một số nguyên nhân không truyền nhiễm gây ra:
– Do độc tố hóa học thường liên quan tới các loại hải sản
– Do phản ứng phụ với thuốc kháng sinh và các loại thuốc khác
– Dị ứng thực phẩm
Các loại vi khuẩn là nguyên nhân gây bệnh chủ yếu
3. Triệu chứng viêm dạ dày ruột
Các triệu chứng khi mắc bệnh thường khởi phát sau khi tiếp xúc với tác nhân gây bệnh từ 1 tới 2 ngày. Các biểu hiện sẽ kéo dài ít nhất một tuần hoặc lâu hơn. Mọi người cần biết về các triệu chứng giúp phát hiện bệnh ở giai đoạn sớm.
3.1 Các triệu chứng cơ bản của viêm dạ dày ruột cấp
– Tiêu chảy, phân lỏng có kèm máu
– Đau bụng âm ỉ và tăng dần cường độ
– Chuột rút
– Sốt nhẹ
– Đau đầu và choáng váng
– Mệt mỏi, suy nhược cơ thể
– Nước tiểu sậm màu. Đi tiểu rất ít hoặc không đi tiểu trong 8 tiếng đồng hồ
– Miệng khô
– Khát nước dữ dội
3.2 Dấu hiệu nguy hiểm
Tiêu chảy kéo dài khiến người bệnh mất nước trầm trọng và có thể xảy ra biến chứng như: Hôn mê, phù não, suy thận, co giật,…Người bệnh cần được đưa tới bệnh viện ngay khi xuất hiện các dấu hiệu sau:
– Tiêu chảy quá 3 ngày không giảm
– Trong phân có lẫn nhiều máu
– Dấu hiệu cơ thể thiếu nước trầm trọng: Miệng và da khô, không đi tiểu quá 8 tiếng,…
– Người lờ đờ, buồn ngủ bất thường
– Sốt cao trên 38,5
– Đau bụng dữ dội
Người bệnh có thể gặp triệu chứng đau bụng với nhiều mức độ khác nhau từ âm ỉ tới dữ dội
4. Điều trị bệnh viêm dạ dày ruột
Khi bị bệnh viêm dạ dày và ruột cấp thường được điều trị nội khoa với một số loại thuốc như:
– Thuốc kháng sinh dùng trong trường hợp mắc bệnh do nhiễm trùng, nhiễm khuẩn
– Thuốc chống nôn
– Thuốc điều trị tiêu chảy trong trường hợp tiêu chảy quá nhiều lần. Nếu không được xử lý kịp thời người bệnh sẽ bị mất nước trầm trọng
– Thuốc giảm đau, hạ sốt
– Uống dung dịch điện giải để bù lại lượng nước đã mất
Với trường hợp người bệnh mất nước nặng cần được truyền dịch qua tĩnh mạch để bổ sung nước kịp thời.
Người bệnh cần uống bổ sung nhiều nước từ: Nước lọc, nước trái cây, súp,…Người bệnh cũng cần sắp xếp thời gian để nghỉ ngơi.
Bệnh viêm dạ dày và ruột cấp cần được điều trị càng sớm càng tốt để hạn chế rủi ro về sức khỏe.
5. Chế độ chăm sóc sức khỏe khi bị bệnh
Biết cách chăm sóc khi bị bệnh sẽ phần nào giúp bệnh nhanh chóng phục hồi. Người bệnh cần lưu ý tới chế độ ăn uống và sinh hoạt phù hợp.
5.1 Các lưu ý khi điều trị
– Bệnh nhân không được tự ý thay đổi liều lượng hoặc ngừng uống thuốc khi chưa hết đơn
– Theo dõi các phản ứng của thuốc khi điều trị. Nếu thấy xảy ra hiện tượng: Khó thở, nổi mề đay hoặc các triệu chứng bất thường khác cần báo ngay cho bác sĩ hoặc điều dưỡng
– Lưu ý tới các triệu chứng khi bị bệnh có được cải thiện: Cơn đau có giảm không? Số lần đi ngoài có ít dần không? Màu phân,…..
5.2 Chế độ ăn
– Chia nhỏ bữa ăn thành các bữa chính và bữa phụ để giảm áp lực lên hệ tiêu hóa
– Tránh ăn đồ ăn nhanh, đồ chiên rán có chứa nhiều chất béo
– Hạn chế ăn thực phẩm có vị chua cay, đồ ăn sống
– Lựa chọn thực phẩm có chất lượng tốt và nguồn gốc rõ ràng. Tuyệt đối không được sử dụng thực phẩm ôi thiu, đồ ăn để lâu
– Nên chế biến thức ăn thành dạng mềm bằng cách luộc, hầm nhừ,…
– Không uống nước ngọt, rượu bia
5.3 Chế độ sinh hoạt
– Tránh xa căng thẳng, lo lắng
– Nghỉ ngơi điều độ: Ngủ đủ giấc, không thức khuya sau 11 giờ
– Rửa tay thường xuyên cùng xà phòng và nước sạch trước khi ăn và sau khi đi ngoài
– Không dùng chung các vật dụng cá nhân với người khác như: Khăn mặt, bàn chải đánh răng, bát đũa,…
Mọi người nên chia nhỏ bữa ăn để giảm áp lực lên dạ dày
Bài viết đã cung cấp đầy các thông tin cơ bản về bệnh viêm dạ dày ruột cấp. Mong rằng với những kiến thức trên sẽ giúp bạn trong việc phát hiện và điều trị bệnh hiệu quả. Mọi người không nên chủ quan với bệnh lý này vì chúng có thể gây ra các biến chứng nguy hiểm.
|
thucuc
| 1,286
|
5 triệu chứng phổ biến nhất của ung thư thận
Những dấu hiệu của ung thư thận thường liên quan đến chức năng thận và sự phát triển của khối u. Dưới đây là 5 triệu chứng phổ biến nhất của ung thư thân mà bạn không nên bỏ qua.
Ung thư thận, còn được gọi là ung thư biểu mô tế bào thận (RCC) là một trong 10 loại ung thư phổ biến nhất ở cả nam giới và phụ nữ. Nhưng các triệu chứng thường không xuất hiện cho đến giai đoạn sau hoặc cho đến khi khối u lớn.
Dưới đây là 5 triệu chứng phổ biến của ung thư thận:
Máu trong nước tiểu
Máu trong nước tiểu là một trong những triệu chứng phổ biến nhất. Hiệp hội Ung thư Ung thư đã thống kê, triệu chứng này xuất hiện ở 40 – 50% người bị ung thư thận.
Máu trong nước tiểu là một trong những triệu chứng phổ biến nhất.
Ngay cả một lượng nhỏ máu cũng có thể gây ra sự thay đổi màu sắc như hồng, nâu hoặc thậm chí là đỏ. Đôi khi lượng máu quá nhỏ chỉ có thể phát hiện được trong quá trình xét nghiệm nước tiểu.
Các nguyên nhân thông thường khác cũng có thể gây máu trong nước tiểu gồm có: bàng quang hoặc thận, sỏi thận, u nang, hoặc tổn thương thận. Hãy đi khám bác sĩ nếu bạn phát hiện ra máu trong nước tiểu.
Đau lưng dưới
Đau lưng thường gặp ở người trên 40 tuổi. Điều này thường do chấn thương cơ xương hoặc thoát vị đĩa đệm. Khoảng 41% những người bị RCC cho biết rằng mình gặp triệu chứng đau lưng ở giai đoạn sau.
Cơn đau có thể từ đau nhói đến đau mạnh ở một bên sườn hoặc dưới xương sườn sau lưng.
Đau lưng cũng là triệu chứng phổ biến ở bệnh nhân ung thư thận
Một khối u vùng bụng
Một khối u hoặc khối u ở bụng, bên hông hay lưng cũng có thể là dấu hiệu của ung thư thận. Bệnh nhân có thể cảm thấy như có một vết sẹo cứng, dày, hoặc phồng lên dưới da. Khoảng 45% những người bị RCC có khối u bụng.
Nhưng khối u thận rất khó cảm nhận, đặc biệt là ở giai đoạn đầu. Đó là do thận nằm sâu trong bụng. Nếu phát hiện một khối u, bác sĩ sẽ chỉ định các xét nghiệm chẩn đoán. Thông thường sẽ là phương pháp siêu âm hoặc chụp CT. Những xét nghiệm này có thể giúp xác định nguyên nhân. Trong hầu hết các trường hợp, sinh thiết sẽ cần để xác nhận chẩn đoán.
Hãy nhớ rằng không phải tất cả các cục u là ung thư.
Thiếu máu và mệt mỏi
Mệt mỏi là một trong những triệu chứng phổ biến nhất của ung thư, đặc biệt là trong quá trình điều trị. Khoảng 70-100% những người từng điều trị ung thư đều gặp dấu hiệu này.
Khoảng 21% những người bị ung thư thận thiếu máu, hoặc số hồng cầu thấp.
Bệnh nhân ung thư thận thường xuyên mệt mỏi, thiếu máu
Giảm cân không mong muốn
Khoảng 28% những người bị ung thư thận báo cáo giảm cân. Điều này thường xảy ra nhanh chóng, khi khối u lan ra các cơ quan khác. Sự mất thèm ăn này có thể góp phần làm giảm cân.
|
thucuc
| 584
|
Dịch Ebola - Đại dịch đe dọa cả thế giới!
Nhắc đến đại dịch hầu hết chúng ta đều liên tưởng đến những hình ảnh mất mát, cả về vật chất và con người. Một trong số những đại dịch để lại nỗi đau lớn trong lịch sử nhân loại tính đến ngày hôm nay phải kể đến Ebola. Để hiểu hơn về dịch Ebola này, mời các bạn cùng theo dõi bài viết dưới đây.
1. Ebola là gì?
Ebola lần đầu tiên xuất hiện tại Châu Phi vào năm 1976 và còn được gọi là sốt xuất huyết Ebola. Bệnh do virus Ebola gây ra kèm theo các triệu chứng khác nhau như: sốt, tiêu chảy, nhức đầu, ói mửa liên tục,... Đây là đại dịch có tỉ lệ tử vong rất cao.
2. Virus Ebola là gì?
Virus Ebola thuộc họ Filoviridae với cấu trúc dạng sợi có hình thon dài, độ dài khác nhau. Hệ miễn dịch và cả các cơ quan, bộ phận trên cơ thể con người đều bị tấn công khi người bệnh nhiễm virus Ebola.
Những người nhiễm thường tử vong nhanh chóng bởi nguyên nhân do loại virus nguy hiểm này có thể làm giảm yếu tố đông máu, khiến máu chảy không ngừng, khó kiểm soát.
3. Triệu chứng khi nhiễm virus Ebola như thế nào?
Ebola có thời gian ủ bệnh từ 2 đến 21 ngày, trong thời gian nhiễm người bệnh sẽ có các biểu hiện như: sốt, đau người, cơ thể mệt mỏi, đi ngoài, ho dai dẳng,...
Ngoài ra, virus Ebola xâm nhập vào cơ thể còn gây tổn thương cho gan và thận. Không những vậy virus Ebola gây phát ban khắp các bộ phận trên cơ thể như: tai, mũi, miệng và trực tràng, làm phù mắt và bộ phận sinh dục,...
4. Dịch Ebola có nguy hiểm không?
Mặc dù Ebola có tính chất nguy hiểm với tỉ lệ tử vong cao, tuy nhiên vẫn có những người còn chưa ý thức được tính chất nghiêm trọng của bệnh.
Theo các bác sĩ chuyên khoa, đây là bệnh lý không nên chủ quan. Nếu chẳng may bị nhiễm virus Ebola thì khó có cơ hội sống sót. Trong khi đó, y học hiện đại vẫn chưa có thuốc điều trị đặc hiệu hay vắc xin ngừa bệnh.
5. Chẩn đoán và phòng ngừa virus Ebola bằng phương pháp nào?
Chẩn đoán
Như đã trình bày, những người nhiễm virus Ebola thường có biểu hiện rất nhỏ như: sốt, ho, đau người, nôn mửa, tiêu chảy,... Tuy nhiên, những bệnh cảm cúm hay gặp cũng có những biểu hiện kể trên, đó đó khiến người bệnh dễ nhầm lẫn và có tâm lý chủ quan. Tại đây, đội ngũ y bác sĩ có thể sử dụng các phương pháp như: phát hiện kháng nguyên sớm thông qua phương pháp xét nghiệm máu, sử dụng kính hiển vi để soi mẫu bệnh phẩm,...
Phương pháp phòng ngừa
Virus Ebola là một trong những bệnh lý có tính chất nghiêm trọng, chính vì vậy mà việc phòng ngừa nguy cơ lây nhiễm là điều cần thiết. Bởi vì dịch lây lan nhanh chóng, tỉ lệ tử vong cao nên đối với những nơi dịch đang ủ bệnh và có nguy cơ bùng phát thì không nên tới.
Bên cạnh đó, nếu bất đắc dĩ phải tới những vùng nghi có dịch bệnh thì mọi người nên chủ động khai báo y tế để được hướng dẫn phòng tránh bệnh. Khi có những biểu hiện bất thường như liên tục sốt cao, đau mỏi người, tiêu chảy,...
Đối với đội ngũ y bác sĩ khi thăm khám, điều trị, tiếp xúc gần với bệnh nhân cần mang đồ bảo hộ, luôn đeo khẩu trang, rửa tay và sát khuẩn toàn bộ cơ thể để tránh nguy cơ nhiễm bệnh. Đối với bệnh nhân cần tuân thủ nghiêm túc các biện pháp cách ly y tế để tránh lây lan dịch bệnh cho cộng đồng.
6. Khi nào cần đi khám và nên khám ở đâu?
Nếu khu vực bạn đang sống có các ca bệnh nghi ngờ nhiễm virus Ebola thì cũng không nên quá lo lắng. Hãy tuân thủ các biện pháp phòng ngừa kể trên.
Đại dịch Ebola không chỉ gây thiệt hại về kinh tế mà còn ảnh hưởng tới dân số của các quốc gia. Đây là một trong những đại dịch nguy hiểm cho toàn nhân loại tính đến nay. Bởi vậy mà mỗi cá nhân cần quyết liệt hơn nữa trong công tác phòng dịch cũng như nâng cao sức khỏe cộng đồng.
|
medlatec
| 760
|
Vì sao cần hàn răng sâu cho trẻ em?
Hàn răng sâu cho trẻ em được biết đến là cách hiệu quả giúp điều trị các trường hợp sâu răng nhẹ, chớm sâu răng khi trẻ không may bị răng sâu. Vậy hiệu quả thực sự của biện pháp này là gì và cần làm gì sau khi hàn răng để tránh bị sâu răng trở lại, cùng tìm hiểu qua bài tin dưới đây.
1. Tình trạng sâu răng báo động ở trẻ em
Sâu răng là tình trạng phổ biến ở trẻ
Khi nhắc đến bệnh lý răng miệng ở trẻ hiện nay thì sâu răng chính là bệnh xếp hạng đầu tiên. Không quá ngạc nhiên khi ở trẻ tỷ lệ sâu răng lại cao đến vậy bởi đặc điểm răng sữa ở trẻ cũng như những thói quen xấu hằng ngày đều tạo điều kiện cho sâu răng phát triển:
– Răng sữa thường “yếu” hơn các răng vĩnh viễn, chính vì vậy tốc độ tấn công của vi khuẩn cũng nhanh hơn.
– Sở thích ăn đồ ngọt, đồ chứa nhiều tinh bột và các đồ chiên rán của trẻ kết hợp với thói quen ăn vặt và không chịu vệ sinh răng miệng trước khi đi ngủ, sau khi ăn tạo môi trường lý tưởng để các vi khuẩn có hại trong khoang miệng phát triển: các đồ ăn thừa dính kẽ răng không được làm sạch là thức ăn và là môi trường phát triển của vi khuẩn. Dịch axit từ vi khuẩn khiến lớp men răng bị mài mòn tạo nên những bề mặt rỗ trên thân răng. Lâu dần vi khuẩn thông qua các vị trí này tấn công sâu hơn gây nên tình trạng sâu răng rõ rệt.
Khi trẻ sâu răng, một loạt các dấu hiệu cảnh báo sẽ xuất hiện:
– Răng xuất hiện những vết lõm, đốm đen,.. ở phần thân răng hoặc bề mặt nhai của răng.
– Hơi thở của trẻ có mùi hôi
– Trẻ có thể bị đau răng, ê buốt răng khi ăn đồ lạnh, đồ nóng.
– Trẻ có thể bị chảy máu chân răng, sưng tấy lợi răng,…
2. Vì sao cần hàn răng sâu cho trẻ em?
Khi trẻ có dấu hiệu sâu răng, cần đưa trẻ đến thăm khám và điều trị sớm để tránh tình trạng sâu răng nặng hơn
Hàn sâu răng cho trẻ em là một trong những biện pháp hiệu quả điều trị răng sâu ở trẻ bởi:
– Hàn răng giúp bảo toàn răng cho trẻ: Khi thực hiện hàn răng, trám răng sâu sẽ không cần nhổ bỏ chiếc răng. Sau khi thực hiện hàn răng, răng lại trở về tương tự hình dạng ban đầu và thực hiện chức năng nhai một cách bình thường. Bên cạnh đó, trước khi thực hiện hàn răng, toàn bộ răng sâu được xử lý và tiêu diệt vi khuẩn, chính vì vậy về cơ bản vấn đề sâu răng được chấm dứt sau quá trình hàn răng. Điều này giúp ngăn ngừa nguy cơ viêm tủy răng, viêm hạch, viêm tủy xương và sâu răng lan sang các răng bên cạnh có thể xảy ra. Ngoài ra, đối với trẻ còn răng sữa thì việc bảo tồn răng sữa có vai trò quan trọng trong định hướng mọc của các răng vĩnh viễn sau này.
– Đảm bảo tính thẩm mỹ cho răng: Khi thực hiện hàn răng sâu, toàn bộ phần sâu, ố màu sẽ được mài và loại bỏ. Sau đó bác sĩ sẽ đổ một lớp chất liệu đồng màu men răng lên vị trí ổ sâu và lấp đầy. Do sự khác biệt về màu sắc rất ít nên thường sau khi hàn răng rất khó phát hiện ở khoảng cách tương đối. Điều này mang lại thẩm mĩ và sự tự tin cho trẻ do không còn các vết sâu đen, đổi màu.
– Tiết kiệm chi phí và thời gian điều trị: Hàn răng sâu giúp tiết kiệm chi phí rất lớn trong điều trị sâu răng cho trẻ so với việc phải nhổ bỏ hoàn toàn răng sâu. Quá trình hàn răng diễn ra nhanh chóng và không ảnh hưởng tới chức năng ăn nhai của trẻ. Sau hàn răng, trẻ có thể ăn uống trở lại bình thường ngay tức khắc.
Tuy nhiên, không phải trường hợp sâu răng nào ở trẻ cũng có thể tiến hành hàn răng. Khi tình trạng sâu răng đã quá nặng, sâu viêm vào tủy chân răng, mất hoàn toàn răng, hay sâu cụt chân răng,… thì cần thực hiện nhổ bỏ hoàn toàn chiếc răng sâu và vết tích sâu răng để điều trị viêm, tránh ảnh hưởng tới xương răng vĩnh viễn đang nằm dưới răng sữa hoặc xương răng của trẻ. Đối với trẻ bị sâu răng vĩnh viễn quá nặng, trẻ cần phải nhổ bỏ để thực hiện trồng răng Implant để tránh các biến chứng tiêu xương hàm xảy ra trong tương lai. Chính vì thế, ngay khi trẻ chớm sâu răng, hãy đưa trẻ đi thăm khám và điều trị hàn răng sớm trong trường hợp cần thiết.
3. Quá trình hàn răng sâu cho trẻ em
Phương pháp hàn răng sâu cho trẻ em không gây đau và dễ thực hiện
Khi có dấu hiệu sâu răng, cha mẹ hãy đưa trẻ đến thăm khám và điều trị. Với phương pháp hàn răng sâu, quá trình thực hiện cũng diễn ra một cách rất nhanh chóng và hoàn toàn không gây đau đớn cho trẻ:
– Vệ sinh toàn bộ răng miệng và dùng dụng cụ mài toàn bộ phần răng bị sâu.
– Pha cao trám răng đồng màu với các răng hiện có của trẻ và tiến hành trám răng. Quá trình trám răng bình thường sẽ diễn ra từ 1 tới 5 phút và chất trám cũng sẽ nhanh chóng khô và trở thành một phần của răng.
– Vệ sinh răng miệng cho trẻ và hướng dẫn chăm sóc răng hàng ngày để tránh sâu răng tái phát.
4. Chăm sóc sau hàn răng sâu cho trẻ
Sau hàn răng sâu cho trẻ, ổ răng sâu được điều trị đã khỏi hoàn toàn. Tuy nhiên điều này không có nghĩa là trẻ sẽ không bị sâu răng trở lại. Chính vì thế, một chế độ chăm sóc răng miệng tốt, duy trì đều đặn mỗi ngày là điều vô cùng cần thiết với trẻ. Dưới đây là một số điều cần ghi nhớ khi chăm sóc hay hướng dẫn trẻ tự chăm sóc răng miệng:
– Trẻ nhỏ chưa thể tự vệ sinh răng, cha mẹ hãy chủ động vệ sinh răng cho trẻ bằng bàn chải mềm chuyên dụng.
– Hạn chế tối đa tác động lực mạnh vào vị trí răng vừa trám, hàn răng sâu để tránh bong vết hàn.
– Với các trẻ lớn hơn, trước hết cần cho trẻ hiểu tác hại của sâu răng và hướng dẫn trẻ tự giác chăm sóc răng miệng: dùng chỉ nha khoa, tăm vệ sinh sơ bộ răng sau ăn; đánh răng đúng cách vào sau bữa ăn và trước khi đi ngủ.
– Hạn chế ăn đồ ngọt, đồ có ga, đồ ăn nhiều dầu vào buổi tối.
– Duy trì khám sức khỏe răng miệng mỗi năm 2 lần.
Như vậy với thông tin trên, hi vọng cha mẹ đã hiểu vì sao nên hàn răng sâu cho trẻ em. Phương pháp này không khó thực hiện và cũng không gây hại cho trẻ, vì vậy khi trẻ sâu răng, đừng trì hoãn việc thăm khám và điều trị cho trẻ nhé!
|
thucuc
| 1,296
|
Thuốc sổ mũi Aerius: Công dụng và cách dùng
Thuốc sổ mũi Aerius là thuốc thuộc nhóm kháng Histamin H1 được chỉ định cho các trường hợp dị ứng, nổi mề đay, đổ mũi, hắt hơi, kích ứng gây ngứa cổ họng,… Tùy từng trường hợp và mục đích điều trị mà liều lượng sử dụng thuốc có thể khác nhau nên trước khi dùng phải hỏi ý kiến chuyên gia y tế.
1. Thành phần và tác dụng của thuốc sổ mũi Aerius
Aerius là tên biệt dược của thuốc có thành phần chính là Desloratadine thuộc nhóm kháng thụ thể H1.
Thành phần
Thuốc được chiều chế ở dạng viên nén bao phim màu xanh 5mg hoặc siro 0,5mg/ml trong lọ 60ml. Tùy theo từng dạng bào chế mà thành phần của thuốc có một vài thay đổi như sau: Ở dạng viên nén 5mg:
Thành phần chính là Desloratadine: 5mg.
Các thành phần khác: sáp Carnauba, bột bắp, Lactose Monohydrate, , Dihydrat Canxi Photphat Dibasic, Hydroxypropyl Methylcellulose, Polyethylene Glycol Cellulose vi tinh thể,, talc, titanium dioxide và sáp ong trắng. Thuốc Aerius siro 60 ml: Thành phần chính là Desloratadine: 0,5mg/ml.
Các thành phần khác: Hương Bubblegum, Axit Citric Khan, Dinatri Edetat, FD&C Yellow số 6, Propylene Glycol, nước tinh khiết, Natri Benzoat, Natri Citrat Dihidrat, dung dịch Sorbitol và Sucrose.
Tác dụng của thuốc
Thành phần Desloratadine trong thuốc Aerius có tác dụng:
Cải thiện và giảm nhanh các triệu chứng của bệnh viêm mũi dị ứng như niêm mạc kích ứng gây hắt hơi, ngứa mũi, dịch mũi chảy nhiều, nghẹt mũi do chất nhầy tích tụ trong hốc mũi.
Giảm các phản ứng dị ứng toàn thân như phát ban, mẩn đỏ, chảy nước mắt, ngứa mắt, ngứa họng và ho do niêm mạc bị kích thích. Ngoài ra, thuốc còn có tác dụng giảm sổ lượng và kích thước của các nốt ban do mề đay.
2. Liều lượng và cách dùng thuốc sổ mũi Aerius Cả hai dạng bào chế của thuốc đều sử dụng với đường uống, hấp thụ nhanh qua đường tiêu hóa vào máu và đào thải qua thận. Thuốc không cần kê đơn nên bệnh nhân có thể tìm mua tại nhà quầy thuốc tây tuy nhiên, tốt nhất bạn vẫn phải thăm khám và hỏi ý kiến bác sĩ có nên dùng thuốc Aerius hay không. Tùy theo mục đích sử dụng, thể trạng và mức độ bệnh lý mà liều lượng uống thuốc Aerius đối với mỗi bệnh nhân sẽ khác nhau.
Liều lượng khuyến cáo của nhà sản xuất mà bạn có thể tham khảo là:
Đối với thuốc bào chế ở dạng viên nén thì dùng 5mg/ngày, không dùng cho trẻ dưới 12 tuổi.
Aerius dạng siro:
Nên uống thuốc cùng với bữa ăn nhằm hạn chế tác dụng lên dạ dày đồng thời giảm các triệu chứng trong trường hợp bệnh nhân bị dị ứng, nổi mẩn đỏ, ngứa ngáy, mề đay.
3. Những lưu ý quan trọng khi sử dụng thuốc sổ mũi Aerius
Một số vấn đề mà bạn cần phải tìm hiểu trước khi sử dụng thuốc sổ mũi Aerius là:
Thận trọng
Một số đối tượng cần phải thận trọng khi sử dụng thuốc Aerius là:
Bệnh nhân có tiền sử hoặc gia đình có tiền sử động kinh, nhất là đối với trẻ nhỏ vì có thể làm tái phát chứng động kinh khi sử dụng thuốc có thành phần Desloratadine.
Các đối tượng có phản ứng mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc cũng không nên sử dụng. Đối với phụ đang mang thai hoặc cho con bú, không khuyến cáo sử dụng hoặc hỏi ý kiến của bác sĩ.
Bệnh nhân bất thường về khả năng dung nạp các loại Carbohydrates như Galactose, Lapp Lactase, Glucose,... hay người bị suy thận thì chỉ sử dụng thuốc khi có chỉ định của bác sĩ chuyên khoa. Nếu cần thiết có thể áp dụng các biện pháp thay thế khác.
Tác dụng phụ
Khi sử dụng thuốc sổ mũi Aerius, bệnh nhân có thể gặp những tác dụng phụ bao gồm:
Phổ biến: Mệt mỏi, khô mũi, khô miệng, đau đầu.
Hiếm gặp: Rối loạn nhịp tim, đau tức hay cảm giác đánh trống lồng ngực, buồn nôn, nôn, chóng mặt, hoa mắt, đau nhức cơ, hồi hộp, căng thẳng, đau dạ dày, rối loạn tiêu hóa, viêm gan,…
Nếu gặp bất kỳ triệu chứng nào bất thường, bệnh nhân cần phải ngưng sử dụng thuốc và tìm đến bác sĩ chuyên khoa để có biện pháp xử lý, tránh tình trạng kéo dài gây ra vấn đề nguy hiểm sức khỏe.
Một số lưu ý khác
Trong quá trình dùng thuốc sổ mũi Aerius, người bệnh cần lưu ý:
Tuân thủ theo hướng dẫn của bác sĩ về liều lượng và thời gian sử dụng hoặc theo lời dặn của dược sĩ. Tuyệt đối không tự ý mua thuốc uống, tăng giảm liều lượng, kéo dài thời gian và ngưng đột ngột khi đang dùng thuốc mà chưa tham khảo ý kiến của chuyên gia y tế.
Nếu bạn bỏ lỡ một liều, hãy uống thuốc ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, có thể bỏ qua nếu thời gian gần với liều kế tiếp. Không uống gấp đôi để bổ sung liều bị quên. Thuốc có thể xảy ra tương tác với các thành phần khác như Dextroamphetamine, Lisdexamfetamine, Doxylamine, Diphenhydramine, Hydroxyzine, Loratadine, Cetirizine, Alprazolam, Diazepam, Lorazepam, Codeine, Fentanyl, Quinidine, thuốc chống trầm cảm 3 vòng,… Do đó, trước khi sử dụng Aerius, cần thông báo với bác sĩ về bất kỳ loại thuốc hay thực phẩm chức năng đang dùng.
Thuốc được bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh ánh nắng trực tiếp và ngoài tầm hoạt động của trẻ em, thú cưng.
|
medlatec
| 946
|
Bạn đã biết gì về bệnh viêm đại tràng mãn tính
Viêm đại tràng mãn tính là bệnh lý phổ ở hệ tiêu hóa hiện nay. Đây là bệnh lý không quá nguy hiểm nhưng nếu không được điều trị triệt để sẽ dễ tái phát và gây ra nhiều biến chứng. Tìm hiểu rõ về các vấn đề liên quan tới viêm đại tràng sẽ giúp bạn phòng và điều trị bệnh hiệu quả hơn.
1. Tìm hiểu khái niệm cơ bản về viêm đại tràng mãn tính
Viêm đại tràng mãn tính là tình trạng đại tràng bị viêm trong thời gian dài không được điều trị hoặc điều trị không triệt để. Ở giai đoạn nhẹ bệnh khiến niêm mạc đại tràng bị tổn thương, chảy máu. Nếu ở giai đoạn nặng các vết loét, xung huyết, thâm chí là áp xe. Độ tuổi mắc các bệnh về đại tràng ngày càng có xu hướng trẻ hóa.
Bệnh đại tràng mãn tính có thể ảnh hưởng tới sức khỏe
2. Bệnh viêm đại tràng mãn tính do nguyên nhân nào?
Viêm đại tràng có thể do nhiều nguyên nhân khác nhau. Thông thường bệnh được chia thành hai nhóm nguyên nhân chính
Viêm đại tràng mạn tính có các nguyên nhân cụ thể:
– Nhiễm vi khuẩn đường ruột: Vi khuẩn HP, nhiễm nấm,…
– Do một số bệnh: Bệnh Crohn, bệnh lao,…
Viêm đại tràng không xác định rõ nguyên nhân cụ thể:
Các nguyên nhân dưới đây không trực tiếp gây bệnh:
– Nhiễm giun các loại giun: Giun tóc, giun móc,…
– Do nhiễm một số loại vi khuẩn đường ruột
– Chế độ ăn uống không phù hợp
– Táo bón thường xuyên
3. Các dấu hiệu nhận biết viêm đại tràng mãn tính cơ bản
Bệnh viêm đại tràng mạn tính không giống như viêm đại tràng cấp tính nên dấu hiệu của bệnh có những đặc trưng riêng:
3.1 Viêm đại tràng mãn tính gây đau bụng kéo dài
Các cơn đau thường xuất hiện theo cơn. Bụng đau quặn, người bệnh sẽ cảm thấy bụng căng trương. Cơn đau có khi đau âm ỉ, cơn đau giảm đi khi đi tiêu. Vị trí đau thường ở nửa khung đại tràng trái và hai hố chậu.
3.2 Phân bất thường
Phân là biểu hiện rõ nhất của bệnh. Phân có thể lỏng và đi đại tiện nhiều lần trong ngày. Phân có thể táo bón, phân có nhầy hoặc máu hoặc không có nhầy.
Nhìn chung phân không ổn định khiến cho bệnh nhân cảm thấy rất khó chịu.
3.3 Cơ thể mệt mỏi, suy nhược
Bệnh viêm đại tràng mạn tính là một căn bệnh ảnh hưởng trực tiếp đến hệ tiêu hóa của cơ thể. Bệnh nhân sẽ cảm thấy chán ăn, ăn kém, cơ thể hấp thụ chất dinh dưỡng kém. gây mệt mỏi, suy nhược ở người bệnh.Một số bệnh nhân còn dài còn bị suy giảm thể trạng, hốc hác, thiếu sức sống.
Suy nhược cơ thể cũng là dấu hiệu báo hiệu mắc bệnh
4. Viêm đại tràng mãn tính gây ra biến chứng gì?
Độ tuổi của người bệnh càng lớn tuổi, trình trạng bệnh kéo dài thì bệnh càng có nguy cơ cao biến chứng nguy hiểm.
4.1 Thủng đại tràng do viêm đại tràng mãn tính
Sử dụng thuốc kháng sinh trong điều trị bệnh viêm đại tràng khiến cho lợi khuẩn đường ruột bị triệt tiêu, lớp lông nhung trơ trọi. Từ đó các vết viêm loét tiếp tục phát triển và dẫn đến gây thủng đại tràng. Tình trạng này sẽ rất nguy hiểm nếu không được chữa trị kịp thời.
4.2 Xuất huyết đại tràng
Khi niêm mạc đại tràng đã tổn thương, nếu lại bị viêm nhiễm nghiêm trọng thì có thể gây xuất huyết ở đại tràng. Ngoài nguyên nhân từ thuốc kháng sinh, ché độ ăn uống, sinh hoạt, sử dụng rượu bia, thuốc lá… càng góp phần khiến bệnh viêm đại tràng mạn tính trở nên nghiêm trọng hơn.
4.3 Giãn đại tràng cấp tính
Bệnh viêm đại tràng khiến cho chức năng của hệ tiêu hóa bị suy giảm. Bệnh không chỉ gây tổn thương ở vài điểm mà còn khiến toàn bộ cấu trúc bị giãn. Biến chứng giãn đại tràng cấp tính có thể khiến bệnh nhân tử vong nếu không được cấp cứu kịp thời.
4.4 Ung thư đại tràng
Bệnh viêm đại tràng mạn tính nếu trở nên nghiêm trọng và kéo dài liên tục sẽ phát triển thành ung thư đại tràng. Giai đoạn này việc chữa trị vô cùng khó khăn. Theo thống kê, ở Việt Nam tỷ lệ biến chứng phát triển thành ung thư đại tràng chiếm tới 22%.
Bệnh có thể gây ra biến chứng ung thư
5. Biện pháp điều trị viêm đại tràng hiệu quả
Viêm đại tràng mãn tính nghĩa là bệnh đã chuyển sang giai đoạn nặng và việc điều trị vô cùng khó khăn. Các phương pháp điều trị lúc này chỉ có tác dụng làm giảm triệu chứng tạm thời mà khó chữa khỏi hoàn toàn. Bệnh lý ở hệ tiêu hóa này cũng rất dễ tái phát nhiều lần.
Do đó điều trị viêm đại tràng cần đảm bảo nguyên tắc kết hợp điều trị bằng thuốc và thay đổi chế độ sinh hoạt.
Đơn thuốc sử dụng trong điều trị thường là sự kết hợp: Thuốc phục hồi thương tổn, thuốc loại trừ nguyên nhân gây bệnh hoặc tái phát bệnh (Thuốc chống ký sinh trùng, kháng sinh chống nhiễm trùng, chống tiêu chảy, chống loạn khuẩn, thuốc chống co thắt, giảm đau,…)
6. Nên làm gì để phòng bệnh viêm đại tràng?
Viêm đại tràng là bệnh lý rất dễ tái phát. Vì vậy những người khỏe mạnh hay kể cả những người đã điều trị thành công cũng cần lưu ý thực hiện các biện pháp sau:
6.1 Đảm bảo chế độ ăn hợp lý, lành mạnh
*Thực phẩm nên bổ sung
– Sữa đậu nành, cá, trái cây, rau xanh và các củ quả giàu chất xơ…
Mặc dù sử dụng các thực phẩm tốt cho điều trị bệnh viêm đại tràng. Người bệnh vẫn cần được cung cấp đầy đủ đủ các chất dinh dưỡng. Mỗi ngày cung cấp 1g chất đạm, 30 – 35 kcal/1 cân nặng. Đồng thời tăng cấp nước, muối khoáng và giảm chất béo.
Nên ăn thành nhiều bữa nhỏ và ăn ít vào bữai tối để làm giảm sức ép cho đường ruột.
*Các loại thực phẩm người bệnh không nên sử dụng như:
– Không sử dụng các loại thực phẩm sống, tái để tránh nhiễm khuẩn đường ruột.
– Tuyệt đối tránh xa các chất kích thích, cà phê, rượu bia, thuốc lá…
– Không ăn đồ ăn cay, đồ chiên nhiều dầu mỡ…
6.2 Chế độ sinh hoạt lành mạnh
– Giữ cho tinh thần thoải mái, lạc quan, không căng thẳng
– Thường xuyên tập thể dục một cách nhẹ nhàng, không nên vận động mạnh hoặc các bài tập yoga đơn giản. Việc này giúp tăng sức khỏe cho người bệnh vì vậy tình trạng bệnh viêm đại tràng sẽ được cải thiện hơn.
Giữ tinh thần vui vẻ giúp đẩy lùi bệnh tật
Mong rằng bài viết đã cung cấp đủ kiến thức giúp bạn hiểu rõ hơn về bệnh viêm đại tràng mãn tính. Các thông tin này sẽ giúp bạn trong việc điều trị và phòng bệnh hiệu quả. Chúc bạn luôn giữ được hệ tiêu hóa khỏe mạnh.
|
thucuc
| 1,280
|
Nội soi bàng quang có - không gây mê
Nội soi bàng quang là phương pháp để chẩn đoán và điều trị bệnh đường tiết niệu đang được áp dụng rộng rãi hiện nay. Đây là kỹ thuật nhằm đánh giá nguyên nhân, tình trạng của các bệnh lý tại bàng quang - niệu đạo, từ đó có phương án điều trị bệnh kịp thời, hiệu quả. Hiện nay có 2 kỹ thuật nội soi là nội soi bàng quang có gây mê và nội soi bàng quang không gây mê.
1. Nội soi bàng quang là gì?
Nội soi bàng quang là thủ thuật để bác sĩ đánh giá đường tiểu dưới, bao gồm bàng quang và niệu đạo thông qua máy nội soi. Phương pháp này được thực hiện bằng cách sử dụng ống kính nội soi đưa vào bàng quang thông qua ngã niệu đạo. Bác sĩ có thể nhìn trực tiếp vào ống nội soi hoặc thông qua màn hình máy tính hiển thị hình ảnh soi được.Thời gian thực hiện các thủ thuật tùy thuộc vào mức độ phức tạp của bệnh lý. Đối với các bệnh lý nhẹ, điều trị đơn giản, quy trình thực hiện chỉ khoảng 10 - 15 phút.
Chỉ định nội soi bàng quang:Chẩn đoán nguyên nhân gây triệu chứng tiểu máu, trong trường hợp tiểu máu đại thể, tiểu máu tái phát nhiều lần;Tầm soát, kiểm tra bướu bàng quang, bướu niệu mạc đường tiểu trên, bướu niệu đạo hoặc xét nghiệm tế bào học nước tiểu;Trong các trường hợp có các khối u ở vùng chậu nhằm khảo sát sự xâm lấn, chèn ép của khối u với bàng quang và niệu quản;Theo dõi sau khi điều trị bướu bàng quang thể nông (giai đoạn sớm);
Hình ảnh nội soi bướu bàng quang
Rối loạn tiểu tiện: tiểu rắt, tiểu khó, kích thích đi tiểu...;Nhiễm trùng đường tiết niệu tái phát nhiều lần;Bàng quang tăng hoạt động, bàng quang hỗn loạn thần kinh;Các trường hợp tiểu tiện không kiểm soát;Chẩn đoán và điều trị bệnh viêm bàng quang kẽ;Đau mạn tính vùng xương chậu;Hẹp cổ bàng quang, hẹp niệu đạo;Chấn thương bàng quang;Xuất tinh lẫn máu;Vô tinh do tắc nghẽn;Gắp dị vật, sỏi nhỏ trong lòng bàng quang;Nghi ngờ bị lao niệu quản – sinh dục;Trào ngược bàng quang – niệu quản, nang niệu quản;Rò bàng quang – âm đạo hay rò bàng quang – ruột;Những trường hợp bất thường về cấu trúc giải phẫu hay cấu trúc của đường tiết niệu dưới: túi thừa bàng quang, túi thừa niệu đạo, sỏi niệu đạo, sỏi bàng quang, dị vật trong lòng bàng quang...;
Chống chỉ định nội soi bàng quang. Nhiễm khuẩn tiết niệu cấp tính;Dị ứng với thuốc Lidocain;Hẹp niệu đạo mức độ nhiều;Những trường hợp người bệnh không hợp tác: không chịu được đau, rối loạn tâm thần,... (cần giảm đau, tiền mê hỗ trợ).
Người bệnh có tiền sử dị ứng thuốc gây tê Lidocain
2. Quy trình kỹ thuật nội soi bàng quang
Chuẩn bị:Người bệnh không ăn, uống từ đêm trước ngày nội soi;Bác sĩ có thể kê cho người bệnh sử dụng thuốc kháng sinh trước khi thực hiện thủ thuật này;Lấy mẫu nước tiểu trước khi thực hiện nội soi bàng quang;Với những quy trình thực hiện nội soi bàng quang có gây mê tại chỗ không cần nhịn ăn;Thông báo cho bác sĩ nếu người bệnh đang sử dụng thuốc loãng máu như warfarin, aspirin và ibuprofen.
2.1. Nội soi bàng quang có gây mê. Giảm đau cho người bệnh: tiêm thuốc giảm đau cho người bệnh trước khi tiến hành làm thủ thuật (Feldene, Mobic..), gây tê tại chỗ bằng Xylocain (thường dùng loại gel) bơm qua đường niệu đạo.Tư thế người bệnh: tư thế sản khoa.Soi kiểm tra: đặt máy soi bàng quang, cho nước và bàng quang kiểm tra tình trạng bàng quang, niệu đạo, hai lỗ niệu quản.2.2. Nội soi bàng quang không gây mê. Người bệnh mặc đồ bệnh viện, nằm trong tư thế ngửa lưng trên giường phẳng, được vệ sinh sạch sẽ bên ngoài niệu đạo và khu vực da xung quanh.Bác sĩ bôi gel vào lỗ niệu đạo và ống soi để kính nội soi đi vào niệu đạo dễ dàng hơn, giảm cảm giác khó chịu cho người bệnh;Bác sĩ đẩy ống nội soi nhẹ nhàng vào trong niệu đạo, hướng về phía bàng quang. Dung dịch vô trùng được đưa qua kênh phụ trong ống nội soi để làm đầy bàng quang từ từ để bác sĩ quan sát niêm mạc của bàng quang dễ dàng hơn;
Nội soi bàng quang cần được thực hiện đúng kỹ thuật
Quá trình nội soi bàng quang chỉ kéo dài trong khoảng thời gian từ 5 - 10 phút nếu chỉ phục vụ mục đích kiểm tra, quan sát bên trong bàng quang. Tuy nhiên, trong trường hợp bác sĩ thực hiện một số thủ thuật khác như lấy mẫu mô sinh thiết từ lớp niêm mạc bàng quang thì thời gian nội soi bàng quang có thể kéo dài hơn;Ống nội soi kéo nhẹ nhàng ra ngoài. Nếu người bệnh làm giải phẫu bệnh, mẫu bệnh phẩm sẽ được gửi đi xét nghiệm và phải đợi vài ngày để có kết quả mô học.
3. Tai biến có thể xảy ra sau khi nội soi bàng quang
Chảy máu trong hoặc sau khi thực hiện thủ thuật: bạn có thể thấy một lượng máu nhỏ ở những lần đi tiểu đầu tiên. Hầu hết nữ giới có thực hiện sinh thiết trong khi nội soi bàng quang sẽ thấy máu trong nước tiểu của họ. Lượng máu chảy thường là rất ít. Các nhân viên y tế có thể truyền nước thông qua một ống thông vào trong bàng quang để rửa trôi máu hoặc để loại bỏ bất kỳ cục máu đông còn sót nào (còn được gọi là ‘rửa bàng quang’).Nhiễm trùng đường tiết niệu: sau nội soi bạn cảm thấy phải đi tiểu nhiều lần và mỗi lần chỉ tiểu ra một lượng nhỏ mỗi lần kèm theo cảm giác khó chịu, bạn có thể đang bị nhiễm trùng đường tiểu. Nếu các triệu chứng này ngày càng nặng lên, hãy báo cho bác sĩ của bạn biết. Bạn có thể cần phải điều trị triệu chứng này bằng kháng sinh.Hẹp niệu đạo: nguyên nhân do các mô sẹo hình thành trong niệu đạo của bạn. Tuy nhiên, hẹp niệu đạo là khá hiếm gặp sau khi nội soi bàng quang lần đầu tiên. Nếu điều này xảy ra, bạn có thể cần phải phẫu thuật tiếp để chỉnh sửa lại.
Tình trạng hẹp niệu đạo ở người bệnh
Thủng một lỗ ở bàng quang: nếu xảy ra trường hợp này, bác sĩ sẽ đặt một ống thông trong bàng quang của bạn trong một vài ngày để cho lỗ thủng này lành lại. Nếu lỗ thủng không lành, bạn có thể sẽ cần phải được phẫu thuật lại để khắc phục.Nội soi bàng quang là kỹ thuật thường được sử dụng trong chẩn đoán và điều trị một số bệnh lý bệnh lý ở đường tiết niệu. Khi thực hiện thủ thuật này, người bệnh cần tuân thủ đúng hướng dẫn của bác sĩ để đảm bảo hiệu quả chẩn đoán, chính xác cao và giảm nguy cơ biến chứng.Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các biến chứng có thể xảy ra sau khi nội soi bàng quang, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ để được tư vấn và giải đáp.
|
vinmec
| 1,260
|
Khối u tinh hoàn là gì và xuất hiện do nguyên nhân nào?
Khối u tinh hoàn có thể xuất hiện ở hai bên hay chỉ một bên của tinh hoàn ở nam giới. Không ít đấng mày râu có thể cảm thấy hoang mang khi phát hiện có sự xuất hiện của khối u này với lo lắng nguy cơ mắc ung thư tinh hoàn.
1. Khối u tinh hoàn là gì?
Tinh hoàn là một bộ phận thuộc cơ quan sinh dục ở phái mạnh nằm trong bìu, phía dưới "cậu nhỏ" với hình dạng tròn như hai quả trứng. Nhiệm vụ chính của tinh hoàn là sản xuất ra hormone testosterone và tinh trùng giúp đàn ông duy trì nòi giống. Dưới đây là một số thông tin tìm hiểu về khối u tinh hoàn là gì và dấu hiệu để giúp nam giới nhận biết sự xuất hiện của khối u này.
1.1. Khối u tinh hoàn là gì?
Cụ thể, khối u tinh hoàn có thể là ở một bên hay cả hai bên tinh hoàn. Đây là khối u bất thường hình thành bên trong tinh hoàn của nam giới, có thể xuất hiện ở nam giới thuộc bất cứ độ tuổi nào, không phân biệt là bé trai, thanh thiếu niên hay đàn ông trưởng thành. Trong đó, hay gặp hơn ở nam giới đang ở vào khoảng thời gian "đỉnh cao phong độ" là từ 25-35 tuổi.
Khối u này có thể là lành tính hay ác tính. Để được chẩn đoán chính xác và xác định mức độ nguy hiểm của nó, nam giới cần phải đi gặp bác sĩ để thực hiện kiểm tra, thăm khám.
1.2. Một số dấu hiệu nhận biết
Khối u tinh hoàn âm thầm xuất hiện, không dẫn đến cảm giác khó chịu hay đau đớn cho nam giới. Tùy vào từng nguyên nhân dẫn đến sự hình thành của khối u, các triệu chứng xuất hiện cũng có sự khác khau.
Cánh mày râu có thể áp dụng cách tự kiểm tra tại nhà để phát hiện liệu có sự xuất hiện của khối u ở tinh hoàn của bản thân hay không. Việc này có thể thực hiện khi đứng ở trước gương để quan sát xem tinh hoàn có dấu hiệu bị sưng bất thường không. Dùng tay để kiểm tra bằng cách đặt ngón giữa ở phía dưới, ngón cái ở phía trên tinh hoàn; rồi nắn cả hai bên một cách nhẹ nhàng.
Một biểu hiện giúp nhận biết là cảm nhận thấy có một khối u cứng ở một bên tinh hoàn hay là ở giữa vùng bìu và bẹn khi sờ nắn vào tinh hoàn. Khối u dù sưng to nhưng lại không gây ra đau đớn.
Bên cạnh đó, nhiều đấng mày râu còn có cảm giác đau nhức âm ỉ ở vùng bụng và bẹn, và thấy vùng bìu cảm giác nặng hơn. Ngoài ra, có thể nhận biết qua biểu hiện căng to và đau ở vùng ngực hoặc đau lưng.
2. Khối u tinh hoàn xuất hiện do nguyên nhân nào?
Các khối u ở tinh hoàn xuất hiện bởi nhiều nguyên nhân; do đó, để chẩn đoán chính xác, nam giới cần thiết nên đi thăm khám. Trong đó, một số nguyên nhân sẽ được kể đến sau đây:
2.1. Xoắn tinh hoàn
Xoắn tinh hoàn là một tình trạng xảy ra khi thừng tinh tự xoắn lại quanh trục, làm tắc nghẽn nguồn cung cấp máu tới nuôi dưỡng tinh hoàn. Nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng này là bởi chấn thương hoặc tai nạn. Đây là một tình trạng khẩn cấp mà nam giới ở mọi lứa tuổi đều có thể gặp phải, phổ biến là ở lứa tuổi thanh thiếu niên từ 13 tuổi đến 17 tuổi.
Ngoài có khối u xuất hiện, người bị xoắn tinh hoàn còn bị đau dữ dội ở một bên tinh hoàn, đau thậm chí lan sang vùng bìu, tiểu tiện nhiều lần trong ngày, có thể bị nôn mửa.
2.2. Giãn tĩnh mạch thừng tinh
Khi nam giới ở trong độ tuổi dậy thì, lưu lượng máu sẽ bắt đầu tăng lên để cung cấp cho hoạt động của tinh hoàn khi cơ quan này phát triển đầy đủ. Tĩnh mạch ở tinh hoàn có thể bị giãn nở dẫn đến sự hình thành của khối u tại đây.
2.3. Viêm mào tinh hoàn
Mào tinh hoàn là một ống mềm chứa tinh trùng, có vị trí nằm ở phía sau mỗi tinh hoàn. Tình trạng viêm mào tinh hoàn cũng góp phần thúc đẩy khối u hình thành.
Đây là một tình trạng có thể gây ra cảm giác đau, sưng tấy mào tinh hoàn. Ngoài ra, cũng có thể khiến vùng da xung quanh tinh hoàn xuất hiện cảm giác đau, nhức và nóng.
2.4. Thoát vị bẹn
Thoát vị bẹn là tình trạng các tạng trong ổ bụng rời khỏi vị trí, bị đẩy qua ống bẹn rồi xuống bìu. Tình trạng này thường được phát hiện khi thấy có sự xuất hiện của khối u bất thường nằm bên trong tinh hoàn hay nằm giữa vùng háng - đùi.
Kèm theo đó, có thể có cảm giác đau nhức các vùng xung quanh.
2.5. Ung thư tinh hoàn
Đây là một căn bệnh hiếm gặp và nam giới cần đến gặp bác sĩ để thăm khám và chẩn đoán xem có phải là ung thư tinh hoàn hay không. Do vậy, nếu nhận thấy các triệu chứng bất thường, cánh mày râu nên đến gặp bác sĩ để được kiểm tra chính xác và sớm thực hiện việc điều trị cần thiết.
Hy vọng thông tin trong bài viết trên đây đã giúp bạn đọc biết được khối u tinh hoàn là gì và nguyên nhân nào dẫn đến sự xuất hiện của khối u này. Nam giới có thể duy trì thực hiện việc tự kiểm tra tinh hoàn tại nhà một cách thường xuyên, sớm phát hiện ra các biểu hiện bất thường xuất hiện ở tinh hoàn như bị viêm, sưng tấy,... Từ đó, kịp thời đến gặp bác sĩ để thăm khám giúp phát hiện bệnh sớm và có phương án điều trị tối ưu.
|
medlatec
| 1,034
|
Vắc xin sởi quai bị rubella tiêm mấy mũi và cần lưu ý gì?
Sởi - quai bị - rubella là ba căn bệnh dễ dàng lây lan qua đường hô hấp. Vắc xin kết hợp phòng ngừa ba bệnh này vừa rất tiện lợi, lại vừa giúp tạo ra kháng thể hạn chế nguy cơ mắc bệnh. Vậy vắc xin sởi quai bị rubella tiêm mấy mũi và dùng cho đối tượng nào?
1. Vì sao cần tiêm vắc xin phòng sởi - quai bị - rubella?
Trước khi tìm hiểu thông tin sởi quai bị rubella tiêm mấy mũi, chúng ta hãy cùng lý giải tầm quan trọng của loại vắc xin này. Sởi, quai bị, rubella đều là những loại bệnh do virus gây nên và có thể dễ dàng lây lan trong môi trường, thậm chí là bùng phát thành những đợt dịch lớn. Những người có hệ miễn dịch yếu, chưa hoàn thiện hoặc chưa được tiêm phòng đầy đủ rất dễ bị mắc bệnh và có nguy cơ gặp phải biến chứng nghiêm trọng với sức khỏe, đặc biệt ở trẻ nhỏ và phụ nữ mang thai.
Nguy cơ cụ thể của từng bệnh đối với sức khỏe con người là:Sởi
Thường gây ra hiện tượng sốt, chảy nước mũi, ho khan trong thời gian dài cùng với viêm kết mạc mắt,... và đặc biệt điển hình là phát ban toàn thân. Biến chứng của bệnh có thể là viêm phổi, tổn thương não, nhiễm trùng tai, tử vong. Khi phụ nữ đang mang thai mà mắc sởi, có thể khiến cho thai nhi gặp phải nguy cơ dị dạng cao, chết lưu, sinh non hoặc sảy thai. Quai bịĐược biểu hiện bằng các dấu hiệu dễ nhận thấy như đau, sưng vùng mang tai, đau cơ, đau đầu kèm với sốt, khó nhai,... Nguy hiểm hơn, bệnh có thể dẫn tới biến chứng điếc, viêm màng não, sưng đau buồng trứng, tinh hoàn dẫn tới vô sinh. Khi thai phụ bị sởi, có thể khiến cho thai nhi sinh non, dị tật hoặc sảy thai, chết lưu. Rubella
Có các triệu chứng điển hình là sốt nhẹ, viêm khớp và phát ban trên khắp cơ thể. Đối với thai phụ, đây là bệnh rất nguy hiểm bởi nếu nhiễm trong những tháng đầu, có thể khiến cho trẻ bị rubella bẩm sinh. Bệnh khiến trẻ chậm phát triển, dễ dị tật và đặc biệt là có tới 70 - 80% trẻ mắc tổn thương, dị tật ở xương, tim, thần kinh hoặc mắt,... Bởi chúng nguy hiểm và có nguy cơ cao dẫn tới dị tật nên với những phụ nữ trong thời gian 3 tháng đầu mắc bệnh, thường sẽ được tư vấn cân nhắc chấm dứt thai kỳ.2. Vắc xin sởi quai bị rubella tiêm mấy mũi?
Dù đây là ba loại bệnh nguy hiểm và có thể dẫn tới những ảnh hưởng nghiêm trọng cho sức khỏe song chúng lại có thể phòng ngừa hiệu quả thông qua vắc xin sởi - quai bị - rubella. Loại vắc xin được dùng phổ biến có tên là vắc xin 3 trong 1 MMR II, là dạng vắc xin sống, nhưng đã giảm độc lực của các loại virus, mang lại hiệu quả cao trong việc ngăn ngừa nguy cơ nhiễm bệnh cũng như diễn tiến nặng. Ở Việt Nam, đây cũng là loại vắc xin thuộc chương trình tiêm chủng mở rộng nên rất dễ dàng trong chủng ngừa. Vắc xin này được tiêm cho những đối tượng nào?
Loại vắc xin này có thể được dùng để tiêm cho cả trẻ em trên 1 tuổi và người lớn chưa được tiêm phòng hoặc tiêm chưa đầy đủ các mũi cơ bản. Đối với trường hợp người lớn từng mắc cả ba bệnh thì cần được kiểm tra, đánh giá khả năng miễn dịch để quyết định rằng có cần tiêm nhắc lại nữa hay không. Vắc xin sởi quai bị rubella tiêm mấy mũi?
Vắc xin này được tiêm với hai mũi cơ bản, tùy từng đối tượng mà thời điểm cũng như liều dùng khác nhau- Đối với trẻ em: thời điểm tiêm cụ thể là: Mũi 1: vào thời điểm trẻ từ 12 tới 15 tháng tuổi. Mũi 2: vào thời điểm trẻ từ 4 - 6 tuổi. Tùy tình trạng mà có thể tiêm sớm hơn, tuy nhiên, cần cách mũi thứ nhất ít nhất là 28 ngày. Việc tiêm sớm hơn, khoảng từ 9 tới 12 tháng tuổi chỉ được áp dụng trong trường hợp đặc biệt, đó là trẻ chưa có khả năng miễn dịch nhưng lại đang sống trong vùng dịch và cần được chỉ định của chương trình tiêm chủng mở rộng. Nếu tiêm sớm vào thời điểm trẻ 9 tháng tuổi thì mũi thứ 2 sẽ được thực hiện khi trẻ được 15 - 18 tháng tuổi và mũi thứ 3 sẽ cách mũi 2 từ 3 tới 5 năm. - Đối với những trẻ từ 7 tuổi trở lên và người lớn:Với hai đối tượng này, khi chưa có miễn dịch, cũng được chỉ định tiêm hai mũi cơ bản. Trong đó, mũi thứ nhất sẽ được tiêm vào thời điểm được chỉ định còn mũi thứ hai cách ít nhất 1 tháng so với mũi đầu. Đặc biệt, phụ nữ đang trong độ tuổi sinh sản cần hoàn tất các mũi tiêm trước thời điểm mang thai ít nhất là 3 tháng. Phụ nữ có thai là đối tượng chống chỉ định tiêm. Trường hợp tiêm xong mới phát hiện mang thai thì cần thông báo ngay cho bác sĩ được biết để có sự theo dõi và chăm sóc phù hợp. Vắc xin này cũng có thể được tiêm cùng một số loại khác như: vắc xin phòng viêm não Nhật Bản, phòng viêm gan B, phòng sốt vàng da.3. Phản ứng có thể gặp khi tiêm vắc xin sởi - quai bị - rubella
|
medlatec
| 997
|
Dấu hiệu ung thư buồng trứng di căn
Dấu hiệu ung thư buồng trứng di căn rất phức tạp do ung thư giai đoạn này đã lan rộng đến các hạch bạch huyết và di căn đến các cơ quan ở xa. Ung thư buồng trứng di căn đến đâu sẽ biểu hiện rõ tại vị trí đó.
Ung thư buồng trứng giai đoạn cuối có khả năng di căn rộng đến các cơ quan như xương, phổi…
Ung thư buồng trứng là bệnh ung thư phụ khoa phổ biến ở nữ giới và đặc biệt nguy hiểm. Nhiều chuyên gia cảnh báo, trong những khối u phụ khoa, ung thư buồng trứng là ung thư khó nhất về phòng ngừa, phát hiện và điều trị. Nguyên nhân chính dẫn đến việc phát hiện muộn chủ yếu là do các triệu chứng bệnh giai đoạn sớm rất ít biểu hiện, các triệu chứng dễ nhầm lẫn với các bệnh lý đường tiêu hóa dẫn đến việc bỏ qua thăm khám phát hiện bệnh sớm.
Ung thư buồng trứng di căn xảy ra ở giai IV – giai đoạn cuối cùng của ung thư. Ở giai đoạn này, ung thư có thể lan rộng vào bên trong lá lách hoặc gan, hạch bạch huyết bên cạnh các hạch bạch huyết sau phúc mạc. Ung thư có thể di căn rộng đến các cơ quan như phổi, não, xương… Ung thư di căn đến đâu sẽ biểu hiện rõ tại vị trí đó.
1. Ung thư di căn phổi
Ung thư di căn đến phổi dễ khiến người bệnh đau tức ngực, khó thở…
Cũng như nhiều trường hợp ung thư di căn đến phổi khác, bệnh nhân ung thư buồng trứng di căn phổi cũng có những biểu hiện như đau tức ngực, khó thở, tràn dịch màng phổi, ho kéo dài, có thể kèm theo máu.
2. Ung thư di căn não
Bệnh nhân ung thư buồng trứng di căn não có thể phải đối mặt với các triệu chứng như:
3. Ung thư di căn xương
Ung thư di căn xương xảy ra khi các tế bào ung thư tách rời khỏi khối u nguyên phát theo máu hoặc hệ bạch huyết đi đến tủy xương. Bệnh nhân ung thư buồng trứng di căn đến xương có một số biểu hiện như:
|
thucuc
| 392
|
Lý giải hiện tượng niềng răng bị hóp má
Rất nhiều bạn cho rằng niềng răng bị hóp má là điều khó tránh khỏi vì thấy hầu hết mọi người khi niềng răng đều có gương mặt thon gọn hơn. Tuy nhiên tình trạng này hiểu như nào cho đúng? Vì sao có hiện tượng niềng răng bị hóp má và nguyên nhân chính xác có thực sự do niềng răng hay không? Hãy cùng tìm hiểu nhé
1.Tình trạng niềng răng gây hóp má
Niềng răng bị hóp má là tình trạng thường gặp khi niềng răng
Hầu hết tình trạng hóp má đều xảy ra với tất cả những ai thực hiện niềng răng nên rất dễ sinh hiểu lầm niềng răng sẽ khiến má hóp lại. Điều này vừa có mặt tích cực và tiêu cực. Đối với những bạn có gương mặt bụ bẫm muốn thon gọn lại thì niềng răng dường như có tác dụng rất tích cực để biến điều này thành hiện thực. Song đối với những bạn có gương mặt thon gọn sẵn, quá trình niềng răng có thể tác động khiến gương mặt được thon thêm.
Tuy nhiên các nghiên cứu về nha khoa đã chỉ ra rằng, việc hóp má không hẳn trực tiếp do niềng răng mà chính xác nhất là do những ảnh hưởng từ niềng răng và tác dụng này không kéo dài, trừ trường hợp khi niềng bạn bị nhổ và mất nhiều răng. Cụ thể, phần lớn hóp má là do chế độ ăn uống bị giảm sút rõ rệt khi niềng răng khiến cơ thể thiếu dinh dưỡng, tác động ngược trở lại khiến cơ mặt bị trùng xuống. Thêm vào đó, sự giảm hoạt động răng miệng cũng khiến cơ hàm ít hoạt động cũng là nguyên nhân. Trong trường hợp cần nhổ răng quá nhiều, về lâu dài tình trạng tiêu xương có thể xảy ra, tuy nhiên tiêu xương sẽ xảy ra chậm và muộn, các trường hợp nhổ 1 răng, tình trạng này không đáng kể.
Ngoài ra, một số nguyên nhân có thể đến từ việc bác sĩ chỉnh nha không đúng kỹ thuật. Song về cơ bản, hầu hết các tình trạng hóp má khi niềng răng sẽ biến mất khi người bệnh kết thúc niềng và trở về cuộc sống bình thường.
2. Vì sao khi niềng răng bị hóp má?
Tình trạng hóp má khi niềng răng có thể giúp bạn có gương mặt thon gọn hơn
Như đã đề cập bên trên, tình trạng hóp má khi niềng răng phần lớn là hiện tượng xảy ra tạm thời bởi các nguyên nhân sau đây:
2.1. Chế độ dinh dưỡng không đảm bảo
Không thể phủ nhận khi bắt đầu niềng răng, hầu hết mọi người đều cảm thấy đau nhức răng và gần như không muốn ăn thêm bất kỳ thứ gì nữa. Đây cũng là lý do khiến việc ăn uống bị ảnh hưởng. Người bắt đầu niềng răng có xu hướng ăn rất ít do việc nhai khó khăn và đau răng. Ăn uống không đảm bảo ảnh hưởng tới dinh dưỡng của cơ thể khiến cơ thể bị giảm cân. Hậu quả, khi cơ thể không được cung cấp đủ chất khiến cho các bộ phận không được nuôi dinh dưỡng đầy đủ, trong đó có khuôn mặt. Hơn thế nữa, phần lớn mọi thay đổi của cơ thể đều diễn ra rất rõ và nhanh chóng trên gương mặt. Đó là lý do tại sao khi niềng răng thì tình trạng hóp mã lại rõ đến như vậy.
2.2. Giảm hoạt động hàm khiến cơ má chùng xuống
Nếu như ở thời gian bình thường, cơ hàm được hoạt động với tần suất cao cùng với xương hàm thì nay cơ hàm giảm hoạt động. Việc ăn nhai, thậm chí nói,.. được giảm thiểu một cách rõ rệt khiến cho cơ hàm không được hoạt động liên tục và có xu hướng trùng xuống góp phần khiến cơ mặt nhỏ lại.
2.3. Mất răng nhiều và lâu ngày
Đối với các trường hợp niềng răng cần nhổ răng, đặc biệt là khi nhổ những răng hàm lớn ở trong cùng có thể dẫn tới biến chứng tiêu xương. Khi xương bị tiêu, vùng gò má tương ứng không còn răng và xương hàm nâng đỡ sẽ bị chùng xuống và tạo cảm giác má hóp. Song như đề cập bên trên, tình trạng tiêu xương chỉ xảy ra đối với những tình huống mất răng quá lớn, các răng nhỏ gần như không gây nên ảnh hưởng. Nguyên nhân bởi quá trình niềng răng sẽ xuất hiện đồng thời tình trạng tiêu xương và bồi xương. Mặc dù xương răng tại bị trí nhổ sẽ mất đi và tiêu xương song khi chỉnh nha, các răng lệch lạc trên cung hàm, răng mọc không đúng chỗ sẽ dịch chuyển tới các vị trí trống và giúp cho xương răng được bồi lại. Nhờ có cơ chế này mà răng vẫn được nằm trong ổ răng và cơ bản thì hiện tượng tiêu xương sẽ không xảy ra, chính vì thế đây không phải là nguyên nhân chính khiến má hóp lại.
2.4. Kỹ thuật thực hiện niềng răng chưa đúng
Trong rất nhiều trường hợp, việc niềng răng không đúng kỹ thuật không chỉ gây đau cho người bệnh mà còn gây ra các ảnh hưởng như: những cơn đau kéo dài do răng bị siết quá chặt, răng có thể bị rụng, ảnh hưởng tới chức năng ăn nhai của toàn hàm,… và gián tiếp gây ra tình trạng má hóp.
3. Phòng ngừa và khắc phục tình trạng hóp má khi niềng răng
Thăm khám đúng lịch hẹn là cách giúp quá trình niềng đạt hiệu quả
Tình trạng hóp má khi niềng răng có thể là tích cực hoặc tiêu cực đối với từng người. Để phòng ngừa và khắc phục tình trạng hóp má, bạn hãy lưu ý những điều sau đây:
– Đảm bảo một chế độ ăn, thực đơn phong phú và phù hợp với việc niềng răng. Sau niềng răng, việc ăn uống ít nhiều bị ảnh hưởng do niềng răng, chính vì thế bạn hãy lên thực đơn cho bản thân mình sao cho đảm bảo đầy đủ các nhóm chất tinh bột, đạm, khoáng chất,… để sức khỏe được đảm bảo. Nên lựa chọn các đồ ăn mềm, lỏng và nguội để dễ dàng ăn uống hơn. Duy trì cân nặng bình thường và ổn định, bạn sẽ tránh được tình trạng hóp má.
– Luôn giữ cho tinh thần thoải mái, tránh căng thẳng quá nhiều.
– Hãy chủ động theo dõi sự thay đổi của hàm răng trong quá trình niềng, đồng thời ghi nhớ lịch hẹn để tới nha khoa thăm khám định kỳ.
|
thucuc
| 1,154
|
Tiêm vacxin ngừa ung thư cổ tử cung và 5 điều cần biết
Ung thư cổ tử cung là một bệnh lý gây ra những ảnh hưởng nặng nề tới sức khỏe và tâm lý của nữ giới. Hiện nay, bệnh không có thuốc đặc hiệu điều trị, do đó phương pháp hiệu quả đó là chủ động tiêm vacxin ngừa ung thư cổ tử cung.
1. Đường lây nhiễm và độ nguy hiểm của virus gây ung thư cổ tử cung
Virus HPV (Human papillomaviruses) là nguyên nhân chính của các bệnh ung thư như ung thư hậu môn, ung thư bộ phận sinh dục, ung thư hầu miệng và đặc biệt là ung thư cổ tử cung ở phụ nữ.
Tỷ lệ lây nhiễm của loại virus này khá cao và lây truyền chủ yếu qua đường tình dục, hậu môn hoặc miệng. Những người có khả năng mắc bệnh cao trong các trường hợp như quan hệ tình dục quá sớm, có nhiều bạn tình hoặc bạn tình từng quan hệ với nhiều người.
Virus HPV có thể gây ra nhiều bệnh lý về đường sinh dục nguy hiểm thậm chí là ung thư như: Sùi mào gà, ung thư cổ tử cung, ung thư vòm họng, ung thư dương vật, ung thư hậu môn, ung thư âm đạo… Đây là những căn bệnh nguy hiểm, khó điều trị, ảnh hưởng nghiêm trọng tới cuộc sống và tính mạng của người bệnh.
Virus HPV (Human papillomaviruses) là nguyên nhân chính của bệnh ung thư cổ tử cung
2. Những điều cần biết về vacxin ngừa ung thư cổ tử cung HPV
2.1. Vacxin ngừa ung thư cổ thư cổ tử cung HPV là gì?
Vacxin ngừa ung thư cổ tử cung là vắc xin giúp phòng bệnh lý này và ngăn ngừa các u nhú ở bộ phận sinh dục phát triển, gây nguy hiểm đến sức khỏe. Để phòng ngừa sự lây nhiễm virus HPV và căn bệnh ung thư cổ tử cung thì tiêm vắc xin HPV được đánh giá an toàn và đem lại hiệu quả cao.
2.2. Các loại vacxin ngừa ung thư cổ tử cung được sử dụng phổ biến
Tại Việt Nam, hiện có 2 loại vacxin được sử dụng phổ biến. Cả 2 loại vắc xin này đều được chấp thuận, kiểm định về độ an toàn và hiệu quả, có thể làm giảm nguy cơ ung thư cổ tử cung lên tới 90% và các tổn thương tiền ung thư trên 60%.
Vacxin Gardasil 4 có khả năng phòng ngừa 4 tuýp HPV gây nguy cơ cao là 6, 11, 16, 18 cho trẻ em và phụ nữ trong độ tuổi từ 9 đến 26 tuổi.
– Loại vacxin này có hiệu quả phòng ngừa các tổn thương tiền ung thư cổ tử cung và ung thư cổ tử cung do hai chủng HPV 16 và 18; mụn cóc sinh dục do chủng HPV 6, 11; các tổn thương ung thư hoặc tiền ung thư cơ quan sinh dục khác.
– Phác đồ tiêm của loại vacxin Gardasil 4 gồm 3 mũi: Mũi thứ 2 tiêm cách mũi tiêm thứ nhất 2 tháng; mũi thứ 3 cách mũi đầu tiên 6 tháng.
Vacxin Gardasil 9 là vacxin thế hệ mới mang lại hiệu quả phòng ngừa các bệnh ung thư nguy hiểm tới 94% cho cả nam và nữ giới. Độ tuổi tiêm loại vacxin này dành cho cả nam và nữ trong độ tuổi từ 9 đến 27 tuổi.
Trong đó độ tuổi từ 9 đến 14 tuổi tiêm theo phác đồ 2 liều, mỗi liều cách nhau từ 6 đến 12 tháng. Từ 15 tuổi trở lên tiêm theo phác đồ 3 liều (0 – 2 – 6 tháng) và hoàn thành tiêm trong vòng 1 năm.
Tiêm vắc xin ung thư cổ tử cung có thể làm giảm nguy cơ ung thư cổ tử cung lên tới 90% và các tổn thương tiền ung thư trên 60%
2.3. Đối tượng nên và không nên tiêm vacxin HPV
Nữ giới trong độ tuổi từ 9 đến 26 tuổi nên thực hiện tiêm vắc xin HPV trước khi quan hệ để phòng ngừa ung thư cổ tử cung hiệu quả. Bởi đây là thời điểm tiêm vacxin có thể phát huy hết công dụng. Nếu phụ nữ đã quan hệ, đã lập gia đình hoặc quá độ tuổi vẫn có thể chích ngừa vacxin.
Không nên thực hiện tiêm vacxin nếu thuộc một trong những trường hợp dưới đây:
– Quá nhạy cảm với men hoặc bất kỳ thành phần nào của vacxin.
– Đang bị sốt cấp tính hoặc nhiễm trùng ở cấp độ vừa hoặc nặng.
– Bị giảm tiểu cầu, rối loạn đông máu hoặc đang sử dụng thuốc làm loãng máu.
– Đã nhiễm khuẩn HPV.
2.4. Tác dụng phụ có thể xảy ra sau tiêm vacxin HPV
Nếu chưa quan hệ tình dục, nữ giới có thể tiêm ngừa HPV mà không cần làm thêm xét nghiệm. Tuy nhiên nếu đã quan hệ, nữ giới nên đi khám phụ khoa để làm xét nghiệm, kiểm tra sức khỏe trước để đảm bảo an toàn tiêm chủng.
Vắc xin HPV hiện đã và đang được sử dụng rộng rãi với độ an toàn và hiệu quả cao. Cũng giống với các loại vắc xin khác, tiêm vắc xin HPV cũng có thể gây ra các tác dụng phụ không mong muốn như:
– Đau, sưng tấy, ngứa, đỏ tại vị trí vết tiêm.
– Sốt nhẹ dưới 38.5 độ C.
– Đau đầu, hoa mắt, mệt mỏi.
– Buồn nôn, nôn khan.
– Tiêu chảy.
– Ngất xỉu…
Các phản ứng xảy ra đa số là các phản ứng thông thường và sẽ khỏi sau 2 – 3 ngày sau tiêm
2.5. Một số điều cần làm sau khi tiêm vacxin HPV
Để phòng tránh nguy cơ mắc bệnh sau khi tiêm phòng, nữ giới nên sử dụng các biện pháp phòng tránh như:
– Giữ gìn vệ sinh vùng kín, tránh tình trạng ẩm ướt, tạo điều kiện cho nấm mốc, viêm nhiễm phát triển.
– Thay băng vệ sinh sạch sẽ vào chu kỳ kinh nguyệt, hạn chế hoạt động quan hệ tình dục trong giai đoạn này tránh tạo điều kiện cho vi khuẩn xâm nhập.
– Giữ tinh thần, trạng thái vui vẻ, hạn chế tình trạng căng thẳng.
– Không sử dụng thuốc lá và lạm dụng các chất kích thích như rượu, bia.
– Xây dựng chế độ ăn uống hợp lý, giàu dưỡng chất cho cơ thể và tập luyện thể dục thể thao thường xuyên.
|
thucuc
| 1,119
|
Sau phẫu thuật ung thư đại trực tràng nên ăn gì? Kiêng món gì?
1. Sau phẫu thuật ung thư đại trực tràng nên ăn gì?
Mổ mở, sau mổ nội soi đại tràng nên ăn gì
Chăm sóc bệnh nhân sau mổ cắt đại tràng, trực tràng như thế nào? Với bệnh nhân đang trong giai đoạn điều trị ung thư đại trực tràng, nhất là sau phẫu thuật thường gặp khó khăn khi vận động và ăn uống. Điều này khiến cho sức khỏe bị suy giảm, luôn trong tình trạng mệt mỏi, cơ thể khó hồi phục nếu không được cung cấp chất dinh dưỡng cần thiết.Bên cạnh khác, tế bào ung thư ác tính tấn công, gây tổn thương cho nhiều cơ quan trong cơ thể nên người bệnh càng mệt mỏi, suy yếu hơn. Do đó, xây dựng chế độ ăn cho bệnh nhân trước và sau khi phẫu thuật rất cần thiết. Nó có ý nghĩa đối với quá trình điều trị và sau khi khỏi bệnh.Thực phẩm cho người phẫu thuật ung thư đại tràng, trực tràng như sau:- Rau xanh, trái cây: Cần bổ sung vào bữa ăn hàng ngày. Thực phẩm này được đánh giá là tốt cho hệ tiêu hóa, giúp ruột già hồi phục dễ dàng. Với những ngày đầu sau khi mổ, người bệnh chỉ nên thức ăn lỏng, sau đó dần dần đặc dần, bổ sung thêm cả chất béo, chất xơ.- Ngũ cốc: Chất xơ trong ngũ cốc nguyên hạt giúp cho người bệnh hạn chế tình trạng táo bón, cảm giác no lâu hiệu quả. Do đó, người nhà nên cho thực phẩm này vào ít nhất 1 – 2 khẩu phần ăn hàng ngày. Nhưng nhớ hạn chế dùng bánh mì tỏi, bánh ngọt bởi trong đây chứa rất nhiều chất béo không tốt cho bệnh nhân.- Thực phẩm làm từ sữa: Thực phẩm này rất giàu vitamin D, canxi... hỗ trợ tiêu hóa rất tốt.- Uống đủ nước: Không chỉ tiêu hóa thức ăn dễ dàng mà uống nước đầy đủ còn ngăn ngừa được táo bón, bệnh lý tái phát hiệu quả. Nếu người bệnh là người trưởng thành thì mỗi ngày uống khoảng 2 lít nước.2. Sau mổ ung thư đại trực tràng nên kiêng ăn gì?
Ngoài thực phẩm tốt cho người mổ đại tràng, người nhà cũng như bệnh nhân cần chú ý tới các món ăn cần kiêng sau đây. Có như thế, người bệnh mới mau chóng lành vết thương, phục hồi sức khỏe:- Tránh thức ăn cứng, khô.- Tránh thực phẩm, hoa quả có vị cay nóng, chua.- Không nên ăn các món có nhiều dầu mỡ như quay, nướng, rán hay đồ ăn chế biến sẵn như thịt hun khói, xúc xích, thịt đóng hộp...- Tránh thức ăn sinh hơi như mít, dưa hấu, đậu....- Tránh uống nước có ga, có cồn, có chất kích thích.Hy vọng các bạn đã biết được sau phẫu thuật ung thư đại trực tràng nên ăn gì. Ngoài chế độ dinh dưỡng, bệnh nhân cần vận động nhẹ nhàng và theo dõi sức khỏe để xem có các biến chứng sau mổ ung thư trực tràng xảy ra không. Nếu có cần đến ngay bệnh viện để bác sĩ xử lý nhanh chóng, kịp thời.3. Biến chứng sau mổ ung thư trực tràng, đại tràng
Biến chứng có thể gặp sau khi phẫu thuật ung thư đại tràng, trực tràng
Phẫu thuật mổ cắt ung thư đại trực tràng giúp chữa khỏi bệnh với giai đoạn đầu hoặc cải thiện bệnh, giảm các triệu chứng của bệnh ở các giai đoạn sau. Tuy nhiên, bất cứ xâm lấn nào vào cơ thể cũng có thể gây ra các biến chứng, ảnh hưởng tới sức khỏe. Nhất là khi tình trạng sức khỏe của người bệnh yếu, tay nghề bác sĩ không cao.Một số biến chứng sau phẫu thuật cắt ung thư đại trực tràng cần chú ý:- Nhiễm trùng.- Thoát vị ở vết rạch khi phẫu thuật.- Chảy máu ở vết mổ.- Tái phát lại bệnh ung thư.- Ảnh hưởng đến các bộ phận xung quanh đại, trực tràng.Nếu thấy biến chứng xuất hiện, mọi người cần liên hệ tới bác sĩ để được thăm khám, tư vấn và xử lý nhanh chóng. Hoặc bạn có thể tải ứng dụng My.
|
vinmec
| 729
|
Nguy cơ nhiễm Covid - 19 ở người già và biện pháp phòng tránh
Thực tế tình hình dịch bệnh Covid-19 trên thế giới và Việt Nam cho thấy, người già là đối tượng dễ bị dịch bệnh tấn công và tiến triển xấu nhanh hơn so với các nhóm tuổi khác. Vậy nguyên nhân do đâu, cách phòng tránh nhiễm bệnh cho người cao tuổi trước chủng virus mới hiện nay là gì?
1. Đôi nét về tình hình dịch bệnh Covid-19 hiện nay
Thông tin mới nhất theo Bộ Y tế, hôm nay ngày 01/08/2020, Việt Nam đã ghi nhận thêm 12 ca nhiễm mới, trong đó 7 ca tại Đà Nẵng và 5 ca ở Quảng Nam. Nghiêm trọng hơn là nước ta đã có 2 ca tử vong do Covid-19 chủng mới. Như vậy, cho đến nay cả nước đã có tổng 558 ca nhiễm, trong đó, 116 ca nhiễm chủng Covid mới liên quan đến Đà Nẵng và 2 ca tử vong trong chưa đầy 1 tuần trở lại đây.
Theo các chuyên gia, virus SARS-COV-2 chủng mới này có nguy cơ lây lan cao và nhanh hơn nhiều so với các chủng cũ trước đó. Do tính chất lây lan nhanh và nguy hiểm của dịch bệnh, người dân, đặc biệt là nhóm tuổi người già không nên chủ quan, cần nâng cao ý thức, cùng cả nước thực hiện phòng chống dịch bệnh.
2. Tại sao người già dễ bị Covid-19 tấn công?
Người cao tuổi sẽ dần xuất hiện những sự lão hóa của cơ thể, từ hệ xương khớp cho đến các cơ quan quan trọng trong bộ máy hoạt động của cơ thể như tim, phổi, hệ thống mạch máu. Tình trạng này làm giảm khả năng thích ứng của cơ thể người già đối với những tác động từ bên ngoài như thời tiết và môi trường, làm tăng nguy cơ lây nhiễm các bệnh truyền nhiễm, đặc biệt các bệnh lý đường hô hấp.
Sự lão hóa của cơ thể khiến sức đề kháng của người già bị suy giảm, hệ miễn dịch yếu hơn. Do đó, hệ hô hấp cũng yếu đi dần theo thời gian, lồng ngực giảm khả năng co giãn, dung tích phổi giảm, phản xạ ho, lực ho kém.
Vì vậy, nếu không thực hiện phòng tránh đúng cách, người lớn tuổi có nguy cơ mắc Covid-19 chủng mới hiện nay rất cao.
Ngoài ra, đa số người cao tuổi cũng thường mang theo nhiều yếu tố bệnh nền trong cơ thể, mắc các bệnh mạn tính kèm theo. Đây cũng là một trong các nguyên nhân người già nằm trong nhóm có nguy cơ cao mắc dịch bệnh.
Hơn nữa, khi đã bị nhiễm virus, bệnh sẽ tiến triển nhanh hơn ở người cao tuổi, diễn biến bệnh xấu nhanh và có thể tăng nặng, gây ra nhiều biến chứng. Các trường hợp nghiêm trọng, người bệnh phải thở bằng máy, nặng hơn phải can thiệp ECMO, hoặc thậm chí là có thể dẫn đến tử vong.
Thực tế, các bệnh nhân Covid-19 nặng trên thế giới và tại Việt Nam đa phần là người già. Theo báo cáo tại Mỹ, cứ 10 ca tử vong do nhiễm Corona thì có đến 8 ca là người trên 65 tuổi. Ca tử vong đầu tiên tại Việt Nam là bệnh nhân 70 tuổi nằm trong nhóm người cao tuổi. Thêm vào đó, bệnh nhân có các yếu tố bệnh nền, có tiền sử suy thận mạn tính, tăng huyết áp, suy tim, bệnh tim thiếu máu cục bộ. Các bác sĩ kết luận nguyên nhân tử vong là bị biến chứng suy hô hấp do suy tim và Covid-19.
3. Các biện pháp giúp người già phòng tránh Covid-19
Bệnh do virus SARS-Co
V-2 là bệnh truyền nhiễm, chủ yếu lây truyền qua các giọt bắn văng ra khi người bệnh ho, hắt hơi hoặc thở ra. Bạn có thể bị nhiễm bệnh khi hít phải virus khi đang ở gần người nhiễm, hoặc chạm vào bề mặt có virus, rồi lại chạm tay vào mắt, mũi, miệng.
Hiểu được điều đó, mọi người cần chung tay hành động, thực hiện các biện pháp phòng chống dịch theo khuyến cáo và yêu cầu của từng địa phương. Trong đó, người già là nhóm đối tượng cần đặc biệt chú ý chủ động phòng chống Covid-19 để không bị lây nhiễm, bằng các biện pháp sau:
Hạn chế ra ngoài
Người già nên hạn chế ra ngoài khi thời tiết có thay đổi, khiến cơ thể khó thích nghi, dễ mắc các bệnh truyền nhiễm. Đặc biệt là trong giai đoạn dịch bệnh nguy hiểm của Covid-19 chủng mới, nên hạn chế ra ngoài, tránh nguy cơ tiếp xúc với virus để giảm khả năng nhiễm bệnh.
Môi trường sống cần thông thoáng
Nhà ở, nơi nghỉ ngơi của người cao tuổi trong gia đình cần phải luôn sạch sẽ, thoáng khí, đảm bảo không khí trong lành để quá trình hô hấp của cơ thể không gặp bất lợi.
Ăn đủ chất, uống đủ nước
Người cao tuổi cần ăn đủ chất, bổ sung chất dinh dưỡng cần thiết để bổ sung năng lượng, tăng cường sức đề kháng cho cơ thể. Nước cũng rất quan trọng, mỗi ngày cần bổ sung 1,5 - 2 lít nước cho cơ thể. Khi không khát, người già cũng có thể uống các loại trà hoặc nước ấm để có sức khỏe tốt hơn trong mùa dịch.
Tránh tập trung đông người, cần giữ vệ sinh chung
Nếu cần thiết phải ra ngoài, người già cần đeo khẩu trang, tránh tập trung khu vực đông người, tránh ở trong không gian kín. Những người cao tuổi cũng nên chuẩn bị giấy vệ sinh khi ho, hắt hơi có thể sử dụng, và chuẩn bị nước rửa tay khô để sát khuẩn tay thường xuyên sau khi chạm vào các bề mặt.
4. Khi nào cần đưa người già đến bệnh viện
Các dấu hiệu bị nhiễm virus SARS-Co
V-2 là ho, sốt, khó thở, đau họng, nhức đầu. Các triệu chứng này có điểm tương tự như khi chúng ta mắc bệnh cảm cúm thông thường. Tuy nhiên, không nên chủ quan trong lúc cao điểm này, vì có thể bạn đã không may bị lây nhiễm virus SARS-Co
V-2. Nếu không phát hiện và được điều trị kịp thời, ngoài việc có thể lây nhiễm cho người khác, sức khỏe của bạn sẽ bị ảnh hưởng nghiêm trọng, đặc biệt có thể gây các biến chứng không mong muốn ở người già, thậm chí tử vong.
Tình hình dịch bệnh Covid-19 chủng mới diễn ra ngày càng phức tạp và căng thẳng, người dân cả nước hướng về các y bác sĩ chống lại dịch bệnh hàng ngày với hy vọng tích cực hơn. Mỗi cá nhân chúng ta, đặc biệt là người già - nhóm tuổi có nguy cơ lây nhiễm cao - hãy cùng chung tay thực hiện tốt các biện pháp phòng chống dịch. Nhờ đó, bảo vệ bản thân và gia đình khỏi nguy cơ nhiễm bệnh, đồng thời cũng giúp các y bác sĩ và cả nước chống lại dịch bệnh hiệu quả. Trong bất cứ trường hợp nào cần được tư vấn, hỗ trợ, người dân có thể gọi đến tổng đài 1900 3228 của Bộ Y tế để được giải đáp.
|
medlatec
| 1,225
|
Bổ sung vitamin đúng cách để tăng cường sức khỏe
Vai trò của vitamin đối với sức khỏe
Vitamin là một trong 5 nhóm chất quan trọng trong cơ thể:
Vitamin có 2 nhóm: nhóm 1 là tan trong nước, khi vào cơ thể hòa tan nhanh nếu đưa vào cơ thể thì thải qua đường nước tiểu (như vitamin nhóm B: B2,B3,B4, và vitamin C)
Nhóm 2 là nhóm tan trong dầu nghĩa là chất béo mới hấp thu được nếu chúng ta đưa vào cơ thể thì sẽ có nguy cơ dư thừa và ngộ độc (như vitamin D, A, E, K).
Vài trò đầu tiên của Vitamin là chuyển hóa các chất dinh dưỡng đưa vào cơ thể thông qua thực phẩm, như vitamin A giúp cho mắt nhưng nó tham gia vào chuyển hóa chất bột đường, nếu ăn thiếu vitamin thì chuyển hóa bột đường không hoàn hảo, vitamin B cũng vậy, nếu vitamin B bị thiếu thì sẽ bị ứ ở gan nếu bệnh nhân nghiện rượu cũng hay bị rối loạn này nên khi ăn vào không chuyển hóa dẫn đến rối loạn đường huyết.
Vai trò thứ 2 là cấu tạo lên mô tế bào của cơ thể ví dụ vitamin D liên quan đến cấu trúc của xương.
Vai trò thứ 3 là tham gia vào quá trình chống Oxy hóa bảo vệ tế bào. Nếu thiếu vitamin A dễ đẫn đến tổn thương da, dễ mắc các bệnh về da… viêm ở đường tiêu hóa, viêm tế bào biểu mô đường hô hấp.
Vai trò thứ 4 tham gia vào hoạt động hệ thống cơ quan của cơ thể, ví dụ: dẫn truyền thần kinh cần vitamin nhóm B ví dụ như hay tê tay, tê chân thì sẽ được mua thêm vitamin 3 B.
Ngoài ra vitamin có vai trò phòng bệnh, chữa bệnh ví dụ như nếu còi xương thì được bổ sung vitamin D.
Thế nào là bổ sung vitamin đúng cách?
Bổ sung vitamin bằng đường qua thực phẩm là giải pháp tốt nhất vì không chỉ được bổ sung vitamin và còn được bổ sung các khoáng chất và dưỡng chất quan trọng các nữa. Quan trọng vitamin trong thực phẩm vừa àn toàn vừa dễ hấp thu, vừa dễ chuyển hóa. Chính vì vậy, bổ sung vitamin từ thực phẩm thông qua bữa ăn là vô cùng quan trọng. Ví dụ ăn trái cây để nâng cao sức khỏe, phòng ngừa nhiễm virus thì nên ăn nhiều ăn táo, cam.
Ngoài ra có thể bổ sung vitamin qua đường uống. Và bổ sung vitamin qua điều trị (dưới dạng thuốc) thì cần có chỉ định của các bác sĩ chuyên khoa để tránh bị dư thừa gây hại cho sức khỏe.
Để tăng cường hệ miễn dịch trong thời điểm dịch bệnh hiện nay thì việc ưu tiên vitamin là cần thiết, trong đó các loại vitamin cần ưu tiên các thực phẩm giàu vitamin như: A, C, D, E đây là vitamin giúp nâng cao sức đề kháng.
Ở trẻ em được chia theo lứa tuổi khác nhau, người trưởng thành cũng được chia theo nhóm như: bà mẹ mang thai, người cao tuổi, người trong độ tuổi lao động có các mức độ khác nhau nếu bổ sung vitamin qua đường uống nên tham khảo ý kiến từ bác sĩ.
Ví dụ người trưởng thành theo khuyến nghị vitamin C là 100mg/ 1 ngày. Còn vitamin B thì là bao nhiêu cần nhìn vào bảng. Tuy nhiên trên thực tế một ngày người trưởng thành cần ăn 400g rau, 200g trái cây ngoài ra chúng ta cần ăn thêm các loại thực phẩm khác như thịt, trứng, sữa, cơm, và các loại thực phẩm tự nhiên thì mới đủ vitamin và chất khoáng đáp ứng được tăng sức đề kháng cho cơ thể.
Để bảo vệ sức khỏe, tăng cường sức đề kháng cho cơ thể tránh thiếu hụt các loại vitamin, chúng ta cần đảm bảo chế độ ăn uống khoa học, hàng ngày cần tăng cường các loại rau xanh, các món salad, quả chín như: chuối, dứa,… đặc biệt là táo vì chúng chứa chỉ số GI thấp, nguồn cung cấp vitamin C, chất xơ và chất chống oxy hóa giúp tăng cường hệ miễn dịch trong giai đoạn thời tiết chuyển mùa và dịch bệnh COVID-19. Nên thăm khám sức khỏe định kỳ 6 tháng/lần để phát hiện sớm các bệnh lý và bổ sung đầy đủ các chất cần thiết cho cơ thể.
|
thucuc
| 748
|
Lạm dụng thuốc tránh thai khẩn cấp: Cẩn thận vô sinh
Đúng là đây là một biện pháp nhanh chóng, tuy nhiên, thực tế nhiều người không biết được rằng biện pháp này có thể mang đến những hậu quả đáng tiếc.
Lạm dụng thuốc tránh thai khẩn cấp có thể gặp những hậu quả đáng tiếc (Ảnh: Internet)
Theo BS. Trần Thúy Vân, Phó trưởng Khoa Chăm sóc sức khỏe bà mẹ - Kế hoạch hóa gia đình, Trung tâm Chăm sóc sức khỏe sinh sản Hà Nội, cho biết, dùng thuốc tránh thai khẩn cấp là dùng lượng thuốc nội tiết liều cao hơn để tiết chế rụng trứng, hoặc trường hợp đã rụng trứng rồi thì cũng làm rối loạn khả năng rụng trứng trong cơ thể để tránh thai. Nếu sử dụng thuốc tránh thai khẩn cấp nhiều lần sẽ làm cho thuốc “nhờn” mất tác dụng. Nếu lạm dụng còn ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe.
Các tác dụng phụ có thể xảy ra khi dùng thuốc tránh thai khẩn cấp như: buồn nôn, chóng mặt, xuất huyết đột ngột hoặc kéo dài dẫn tới mất máu. Về lâu dài nếu lạm dụng thuốc tránh thai có thể hạn chế sự rụng trứng. Nếu dùng quá liều khiến teo niêm mạc tử cung, trứng không làm tổ được dẫn tới vô sinh.
Vì vậy, các bạn không nên nghĩ rằng thuốc tránh thai khẩn cấp là một biện pháp thay thế các phương pháp tránh thai khác mà đây chỉ là một biện pháp áp dụng khi bạn đã sử dụng biện pháp tránh thai khác bị thất bại.
|
medlatec
| 270
|
Công dụng thuốc Pamolcap
Pamolcap thuộc nhóm thuốc giảm đau, hạ sốt, chống viêm không steroid với thành phần chính gồm paracetamol, cafein và clorpheniramin. Thuốc thường được dùng trong các trường hợp cảm, sốt, cúm, nhức đầu, nhức răng và đau nhức thần kinh cơ.
1. Thuốc Pamolcap có tác dụng gì?
Thuốc Pamolcap có thành phần chính paracetamol, cafein, clorpheniramin với các tác dụng cụ thể như sau:Paracetamol thuộc nhóm giảm đau hạ sốt, không steroid là chất chuyển hoá có hoạt tính của phenacetin, thuốc giảm đau hạ sốt hữu hiệu có thể thay thế aspirin, tuy nhiên paracetamol không có hiệu quả điều trị viêm. Với liều ngang nhau theo thời gian thì paracetamol có tác dụng giảm đau và hạ sốt tương tự như aspirin. Paracetamol ở liều điều trị ít tác động lên hệ tim mạch và hô hấp, không làm thay đổi cân bằng acid- base, không gây kích ứng, xước hoặc chảy máu dạ dày như khi dùng salicylat vì paracetamol không tác dụng lên cyclooxygenase toàn thân. Paracetamol không có tác dụng trên tiểu cầu hoặc thời gian chảy máu.Cafein thuộc dẫn xuất xanthin được chiết từ cà phê, ca cao hoặc tổng hợp từ acid uric có tác dụng rõ trên thần kinh trung ương, kích thích ưu tiên trên vỏ não làm giảm cảm giác mệt mỏi, buồn ngủ, tăng hưng phấn vỏ não. Tuy nhiên nếu dùng cafein liên tục và kéo dài thì sau giai đoạn hưng phấn là ức chế và ở liều cao gây cơn giật rung.Clorpheniramin là thuốc kháng histamin thế hệ đầu, được sử dụng trong việc ngăn ngừa các triệu chứng của tình trạng dị ứng như viêm mũi và nổi mề đay. Tác dụng an thần của clorpheniramin tương đối yếu so với các thuốc kháng histamin thế hệ đầu khác. Thuốc Pamolcap thường được chỉ định trong các trường hợp sau:Nóng sốt, cảm, nhức đầu;Sổ mũi, nghẹt mũi, viêm mũi dị ứng;Đau dây thần kinh;Đau răng và đau nhức cơ khớp.Các chống chỉ định của thuốc Pamolcap gồm:Bệnh nhân mẫn cảm với các thành phần của thuốc;Bệnh nhân suy chức năng gan thận nặng;Bệnh nhân thiếu hụt G6PD;Bệnh nhân đang có cơn hen cấp;Bệnh nhân có triệu chứng phì đại tuyến tiền liệt;Glaucom góc hẹp;Tắc cổ bàng quang;Loét dạ dày chít, tắc môn vị- tá tràng;Người bệnh đang dùng thuốc ức chế monoamine oxidase trong vòng 14 ngày từ thời điểm điều trị bằng clorpheniramin;Trẻ em dưới 15 tháng tuổi, phụ nữ cho con bú, trẻ sơ sinh và trẻ thiếu tháng;Suy mạch vành, nhồi máu cơ tim;Nhịp tim nhanh, ngoại tâm thu.
3. Liều sử dụng của thuốc Pamolcap:
Tuỳ thuộc vào đối tượng và mục tiêu điều trị mà liều dùng của Pamolcap sẽ có sự khác biệt, cụ thể như sau:Người lớn: 1-2 viên/ lần, ngày 3-4 lần;Trẻ 7-15 tuổi: 1 viên/ lần, ngày 2-3 lần;Trẻ 2-6 tuổi: 1⁄2- 1 viên/ lần, ngày 1-2 lần;Chú ý sử dụng ngày không quá 4g acetaminophen.Khi sử dụng quá liều Pamolcap sẽ gây ra các triệu chứng quá liều theo từng thành phần của thuốc như sau:Nhiễm độc paracetamol gây hoại tử gan là nghiêm trọng nhất do quá liều và có thể gây tử vong.Liều gây tử vong của clorpheniramin khoảng 25-50 mg/ kg thể trọng. Khi quá liều clorpheniramin có thể gây kích thích nghịch thường thần kinh trung ương, ngừng thở, co giật, phản ứng trương lực và trụy tim mạch.
4. Tác dụng phụ của thuốc Pamolcap
Ở một số bệnh nhân khi sử dụng thuốc Erythromycin có thể gặp các tác dụng phụ như:Nổi ban đỏ, mày đay;Buồn nôn, nôn;Rối loạn tạo máu, thiếu máu;Bệnh thận, độc tính thận khi lạm dụng dài ngày;Ngủ gà, an thần;Khô miệng.Nếu gặp phải các triệu chứng này, người bệnh cần ngưng sử dụng thuốc Pamolcap và thông báo cho bác sĩ để có hướng xử trí phù hợp.
5. Thận trọng khi sử dụng thuốc Pamolcap
Một số lưu ý chung khi sử dụng thuốc Pamolcap gồm có:Bệnh nhân cần được thông báo về các dấu hiệu phản ứng nghiêm trọng trên da như hội chứng Stevens- Johnson, hội chứng hoại tử da nhiễm độc hay hội chứng Lyell, hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính.Dùng paracetamol thận trọng ở người bệnh thiếu máu từ trước vì chứng xanh tím có thể không biểu lộ rõ dù nồng độ methemoglobin đã đạt mức nguy hiểm. Uống rượu nhiều có thể gây tăng độc tính với gan của paracetamol nên tránh uống rượu khi sử dụng thuốc Pamolcap.Chỉ dùng paracetamol cho phụ nữ có thai khi đã cân nhắc lợi ích và tác hại.Clorpheniramin có thể làm tăng nguy cơ bí tiểu tiện do tác dụng phụ chống tiết acetylcholin của thuốc, đặc biệt ở người bị phì đại tuyến tiền liệt, tắc đường niệu, tắc môn vị tá tràng và làm trầm trọng thêm ở người bệnh nhược cơ.Tác dụng an thần của clorpheniramin tăng lên khi uống rượu hoặc khi dùng đồng thời các thuốc an thần khác. Có nguy cơ biến chứng đường hô hấp, suy hô hấp và ngưng thở ở trẻ em hoặc bệnh nhân bị bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính khi sử dụng thuốc Pamolcap.Có nguy cơ bị sâu răng ở bệnh nhân điều trị lâu dài Pamolcap do tác dụng chống tiết acetylcholin gây khô miệng.Thuốc Pamolcap có thể gây ngủ gà, chóng mặt, hoa mắt, nhìn mờ ảnh hưởng nghiêm trọng đến khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc. Do đó cần tránh dùng Pamolcap cho người lái xe hoặc điều khiển các phương tiện máy móc.Tránh dùng Pamolcap cho người bệnh bị tăng nhãn áp như glaucoma.Dùng thuốc thận trọng với người cao tuổi vì những người này thường tăng nhạy cảm với tác dụng chống tiết acetylcholin.
6. Các tương tác thuốc với Pamolcap
Các thuốc ức chế Monoamin oxydase sẽ làm kéo dài và tăng tác dụng chống tiết acetylcholin của thuốc kháng histamin.Ethanol hoặc các thuốc an thần gây ngủ có thể làm tăng tác dụng ức chế hệ thần kinh trung ương của Clorpheniramin.Clorpheniramin ức chế chuyển hóa phenytoin và có thể dẫn đến ngộ độc phenytoin.Pamolcap có thể làm tăng nhẹ tác dụng chống đông của coumarin và các dẫn xuất indandion.Dùng đồng thời với phenothiazin và liệu pháp hạ nhiệt có khả năng gây hạ sốt nghiêm trọng.Uống rượu quá nhiều và dài ngày có thể làm tăng nguy cơ độc cho gan.Thuốc chống co giật như phenytoin, barbiturat, carbamazepin có thể làm tăng độc tính hại gan của paracetamol trong Pamolcap do tăng chuyển hoá thuốc thành các chất độc gan.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Pamolcap, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Lưu ý, Pamolcap là thuốc kê đơn bởi bác sĩ chuyên khoa, người bệnh tuyệt đối không được tự ý sử dụng.
|
vinmec
| 1,165
|
Cách chữa đau mắt hàn hiệu quả
Đau mắt hàn là tình trạng khá phổ biến ở những thợ hàn điện hoặc người thường xuyên tiếp xúc với tia lửa điện. Tình trạng này không chỉ gây cảm giác khó chịu ở mắt của người mắc phải mà nếu không được chữa trị kịp thời, đúng cách còn làm giảm thị lực và thậm chí bị mù lòa. Vậy cách chữa đau mắt hàn như thế nào?
1. Đau mắt hàn là gì?
Trước khi muốn biết cách chữa đau mắt hàn hiệu quả thì bạn cần hiểu rõ về khái niệm đau mắt hàn là gì?Đau mắt hàn là tình trạng mắt bị sưng đỏ và bỏng rát sau khi tiếp xúc trực tiếp với tia lửa hàn, bụi kim loại hoặc mạt sắt trong quá trình hàn kim loại mà không được bảo hộ cẩn thận khi hàn.Tình trạng này thường gặp ở những người mới làm nghề hàn chưa có kinh nghiệm hoặc những người vô tình tiếp xúc trực tiếp với tia lửa hàn. Bên cạnh đó, đau mắt hàn còn là tình trạng viêm kết mạc, viêm giác mạc do tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng tia UV.Khi bị đau mắt hàn, người bệnh thường có một số triệu chứng như: Mí mắt bị sưng đỏ, chảy nước mắt liên tục, đau rát và đỏ mắt, mờ mắt, mắt nhạy cảm với ánh sáng, có cảm giác cộm như có dị vật ở trong mắt.Đau mắt hàn nếu không được theo dõi và điều trị kịp thời, đúng cách thì có thể dẫn đến nguy cơ nhiễm trùng, viêm, làm giảm thị lực. Thậm chí nghiêm trọng hơn là có thể dẫn đến mất thị lực, mù lòa.Vì thế, khi gặp tình trạng này thì cách chữa đau mắt hàn được nhiều người bệnh quan tâm và tìm kiếm.
2. Cách chữa đau mắt hàn hiệu quả
Việc chữa đau mắt hàn cũng không quá phức tạp và bạn có thể khắc phục, cải thiện tình trạng này tại nhà.2.1. Cách chữa đau mắt hàn hiệu quả ngay tại nhà. Khi bị đau mắt hàn thì bạn có thể áp dụng ngay cách khắc phục tại nhà bằng việc thực hiện các biện pháp sau:Đầu tiên, bạn hãy rửa mắt với nước mắt nhân tạo để làm dịu mắt và loại bỏ bụi bẩn trong mắt. Tiếp đó thì dùng khăn lạnh để đắp lên mắt nhằm giảm cảm giác nóng rát hoặc có thể lấy khăn/túi nhựa cho một vài viên đá lạnh vào và chườm lên mắt. Chú ý là không đắp trực tiếp đá lạnh lên mắt để tránh gây tổn thương cho mắt.Sau đó, bạn nên nằm thư giãn hoặc ngủ một giấc để giúp mắt được nghỉ ngơi và hồi phục nhanh chóng... vì ánh sáng xanh từ các thiết bị điện tử có thể gây mỏi mắt và khiến cho tình trạng đau mắt hàn trở nên nghiêm trọng hơn.
2.2. Cách chữa mắt hàn hiệu quả bằng thuốc
Tùy thuộc vào tình trạng của mỗi người mà các bác sĩ có thể làm sạch dị vật trong mắt và kết hợp với chỉ định dùng một số loại thuốc như: Nước mắt nhân tạo hoặc thuốc nhỏ mắt kháng sinh, thuốc nhỏ mắt kháng viêm hay thuốc giãn đồng tử... với mục đích là làm giảm triệu chứng đau mắt, ngăn ngừa nhiễm trùng, đồng thời giúp giảm viêm và tránh để lại sẹo ở giác mạc.Đối với những bệnh nhân bị đau mắt hàn ở mức độ nặng thì có thể sử dụng thêm thuốc giảm đau (ibuprofen hoặc paracetamol) nhằm giúp kiểm soát cơn đau.Phần lớn thì bệnh nhân sử dụng thuốc đúng cách theo lời khuyên của bác sĩ thì sẽ phục hồi sau 3 – 4 ngày. Tuy nhiên, người bệnh cũng cần phải tái khám, kiểm tra lại mắt để đảm bảo rằng giác mạc đang hồi phục tốt. Bên cạnh đó, bạn nên tránh sử dụng kính áp tròng, nhưng nên đeo kính râm khi ra đường hoặc khi tiếp xúc với ánh sáng mạnh để bảo vệ mắt và nhanh chóng khỏi bệnh.3. Phòng ngừa đau mắt hàn. Bị đau mắt hàn không chỉ làm suy giảm sức khỏe mà hiệu suất công việc cũng bị ảnh hưởng. Vì thế, đối với những người thợ hàn, người hay tiếp xúc với tia lửa điện hàn nên chủ động phòng ngừa bằng cách thực hiện các biện pháp sau đây:Sử dụng đầy đủ đồ bảo hộ cho mắt khi làm việc như: kính hàn điện tử, mặt nạ hàn và mũ hàn điện... khi làm công việc hàn hoặc khi quan sát quá trình hàn.Nên trang bị vách ngăn hoặc tách biệt khu vực hàn với những khu vực xung quanh.Nếu chẳng may bị đau mắt hàn thì không được dùng tay dụi mắt để tránh làm mắt bị tổn thương nặng hơn.Luôn rửa tay thật sạch bằng xà phòng diệt khuẩn trước khi vệ sinh mắt, dùng thuốc nhỏ mắt.Với những thông tin trên hy vọng đã giúp mọi người hiểu rõ hơn về tình trạng đau mắt hàn và có cách chữa đau mắt hàn hiệu quả, cũng như biết cách phòng tránh để bảo vệ đôi mắt, giúp cho đôi mắt luôn khỏe mạnh.
|
vinmec
| 889
|
Sinh thường hay sinh mổ con thông minh hơn?
Có quan niệm cho rằng, trẻ sinh mổ thông minh hơn đẻ thường vì trẻ không phải đi qua cửa ngã âm đạo nên thường sạch sẽ và nhanh nhạy. Nhận định này liệu có đúng không? Cùng theo dõi nội dung bên dưới để trả lời cho câu hỏi sinh thường hay sinh mổ con thông minh hơn.
Sinh thường hay sinh mổ con thông minh hơn?
Tỷ lệ trẻ sinh mổ đang có dấu hiệu hiệu gia tăng ở các nước đang phát triển và ở Việt Nam cũng không ngoại lệ, đặc biệt là ở các thành phố lớn. Ngoài lý do về bệnh lý, mẹ bầu được chỉ định phải đẻ mổ thì có rất nhiều mẹ bầu với quan điểm con sinh mổ thông minh hơn sinh thường.
Nhiều mẹ bầu chủ động sinh mổ vì nghĩ rằng con đẻ mổ thông minh hơn đẻ thường
Bác bỏ những suy nghĩ sai lầm của nhiều mẹ bầu, các chuyên gia y tế khuyến cáo mẹ bầu cần biết rằng với sản phụ và trẻ sơ sinh, đẻ thường vẫn là tốt nhất. Phương pháp đẻ mổ không chỉ khiến mẹ lâu hồi phục sức khỏe, sữa lâu về mà còn khiến thai nhi đối mặt với nhiều nguy cơ như khả năng miễn dịch thấp, dễ bị suy hô hấp và rất khó đẻ bú mẹ.
Chưa có một nghiên cứu khoa học nào chứng minh được trẻ đẻ mổ thông minh hơn trẻ sinh thường.
Nhiều người nghĩ rằng, sinh thường con sẽ thông minh hơn. Trên thực tế, điều này là hoàn toàn sai lầm, chưa có một nghiên cứu khoa học nào chứng minh được trẻ đẻ mổ thông minh hơn trẻ sinh thường. Bởi sự phát triển trí não của trẻ phụ thuộc vào gen, chế độ dinh dưỡng, quá trình giáo dục chứ không phải phương pháp sinh con.
Những điểm cộng của việc sinh thường
Nhiều nghiên cứu khoa học đã chứng minh được rằng trẻ sinh thường có nhiều điểm lợi về sức khỏe hơn trẻ sinh mổ.
Trẻ sinh thường có hệ hô hấp tốt hơn trẻ sinh mổ
Khi sinh thường, bé sẽ biết cách tự điều chỉnh cơ thể để chui qua được khung xương chậu của mẹ bằng cách chồng các xương của mình lại. Ngoài ra, bé cũng phải ép ngực để đi ra dễ dàng, điều này sẽ làm cho nước ối trong phổi chảy ra hết. Khi bé khóc cũng là lúc phổi nở ra và hệ hô hấp bắt đầu hoạt động bình thường.
Trẻ sinh thường có hệ hô hấp tốt hơn do quá trình co bóp tử cung và sự rặn đẻ của mẹ
Nhưng đối với trẻ sinh mổ, vì không qua “cửa mình” của mẹ nên nhiều trẻ trong phổi vẫn còn nước ối khiến cho trẻ thời khò khè hay có nguy cơ mắc các bệnh hô hấp cao hơn trẻ sinh thường.
Hệ miễn dịch của trẻ sinh thường tốt hơn
Một ưu điểm nữa của sinh thường là trẻ sẽ được tiếp nhận các vi khuẩn có lợi trong âm đạo của mẹ và các hormone tăng cường sức đề kháng mà người mẹ tiết ra trong lúc sinh, từ đó tự hình thành và phát triển lên hệ miễn dịch sau này.
Trẻ sinh thường được nhận những vi khuẩn có lợi từ dịch âm đạo nên kháng thể tốt hơn
Còn trẻ sinh mổ không được tiếp xúc với vi khuẩn có lợi của mẹ nên quá trình hình thành hệ miễn dịch của cơ thể thường bị chậm trễ có thể lên tới 6 tháng.
Hệ tiêu hóa của trẻ sinh thường sẽ tốt hơn
Những vi khuẩn có lợi trong âm đạo của người mẹ được trẻ sinh thường hấp thu sẽ hình thành lên các vi khuẩn có lợi trong đường ruột của trẻ. Điều mà một trẻ sinh mổ không có được. Do đó, trẻ đẻ mổ thường có nguy cơ mắc các bệnh về hệ tiêu hóa như: dị ứng thức ăn, nhiễm khuẩn đường ruột, hay bị nôn trớ, ợ hơi, trướng bụng, tiêu chảy, táo bón do khả năng sản sinh vi khuẩn chí đường ruột kém.
Bên cạnh đó, việc hấp thụ dinh dưỡng của trẻ sinh mổ cũng kém hơn. Nếu sau sinh, mẹ không chú trọng về dinh dưỡng, bé dễ bị gầy còm, ốm yếu, thậm trí là suy dinh dưỡng.
Lời khuyên của bác sĩ
Sinh thường là khoảnh khắc vượt cạn đầy thiêng liêng đối với mỗi người phụ nữ, giúp con phát triển bình thường và khỏe mạnh. Vì vậy mẹ nên có những chế độ dinh dưỡng tốt thời kỳ thai sản để có thể sẵn sàng cho cuộc vượt cạn sinh thường an toàn. Bên cạnh đó, mẹ bầu nên đi khám và kiểm tả thường xuyên để phát hiện những dấu hiệu bất thường của thai nhi, tránh cho việc khẩn cấp phải sinh mổ.
Thuận theo tự nhiên con sẽ khỏe mạnh và phát triển tốt hơn
> Xem thêm:
|
thucuc
| 860
|
Hiện tượng mất ngủ kèm căng thái dương có đáng lo ngại không?
Ngày nay, rất nhiều người trong độ tuổi từ 20 - 45 phải đối mặt với tình trạng mất ngủ, thường xuyên đau nhức thái dương. Điều này ảnh hưởng nghiêm trọng tới chất lượng giấc ngủ cũng như tình hình sức khỏe. Vậy chứng mất ngủ kèm căng thái dương là dấu hiệu của bệnh gì, liệu đây có phải vấn đề đáng lo hay không?
1. Hiện tượng mất ngủ kèm căng thái dương là dấu hiệu của bệnh gì?
Không thể phủ nhận rằng sinh hoạt hàng ngày của chúng ta sẽ bị đảo lộn nếu gặp phải tình trạng mất ngủ, kèm theo đó là triệu chứng căng thái dương. Vậy hiện tượng mất ngủ kèm căng thái dương là tín hiệu cảnh báo bạn đang gặp vấn đề sức khỏe như thế nào? Trên thực tế, hiện tượng trên thường xuyên xảy ra đối với bệnh nhân bị đau đầu căng cơ và rối loạn giấc ngủ.
Hai vấn đề trên có mối quan hệ mật thiết với nhau và chính là nguyên nhân khiến chất lượng giấc ngủ giảm rõ rệt trong một giai đoạn. Về lâu về dài, nếu bạn không theo dõi và điều trị cẩn thận, sức khỏe có thể bị đe dọa nghiêm trọng và để lại nhiều biến chứng xấu.
2. Hiện tượng mất ngủ kèm căng thái dương xảy ra vì lý do gì?
Chắc hẳn những người bị mất ngủ thường xuyên, kèm theo triệu chứng căng thái dương sẽ cảm thấy vô cùng mệt mỏi. Để điều trị dứt điểm tình trạng kể trên, trước tiên chúng ta cần nắm được nguyên nhân gây ra.
Thông thường, hiện tượng mất ngủ kèm căng thái dương xảy ra đối với những người đang gặp vấn đề về tâm lý, ví dụ như trầm cảm hoặc đang lo lắng về một vấn đề nào đó. Trên thực tế, tâm trạng lo lắng, căng thẳng trong một khoảng thời gian dài khiến chúng ta trằn trọc, khó ngủ mỗi đêm vì bận lo nghĩ. Thêm vào đó, triệu chứng đau đầu cũng xuất hiện thường xuyên, điều này khiến chất lượng giấc ngủ càng ngày càng suy giảm. Nhiều trường hợp bệnh nhân phải đối mặt với cơn đau đầu kể cả khi ngủ dậy vào buổi sáng.
Các bác sĩ cũng cho biết chứng nghiến răng có thể là nguyên nhân dẫn tới cảm giác căng thái dương và mất ngủ. Vốn dĩ, chứng nghiến răng là một trong những triệu chứng phổ biến của bệnh rối loạn giấc ngủ, nếu hiện tượng này diễn ra thường xuyên, dây thần kinh ở vùng thái dương chịu nhiều áp lực và gây đau nhức, khó chịu. Không những vậy, thói quen nghiến răng khi ngủ còn tiềm ẩn nhiều ảnh hưởng tiêu cực đến cấu trúc và chức năng của răng, hàm…
Tư thế ngủ không phù hợp cũng là lý do gây suy giảm chất lượng giấc ngủ, kèm theo đó là triệu chứng căng thái dương. Vấn đề nhiều người đang gặp phải hiện nay là căng cơ cổ, để cải thiện vấn đề này, chúng ta nên lựa chọn tư thế ngủ thích hợp cũng như loại gối mềm mại, tạo cảm giác dễ chịu.
Những người thường xuyên uống rượu bia, đồ uống chứa chất kích thích cũng không thể chủ quan. Họ là đối tượng dễ bị mất ngủ kèm căng thái dương do tác dụng của những sản phẩm kể trên.
3. Nhận biết tình trạng đau đầu căng cơ và rối loạn giấc ngủ
Nhìn chung, mọi người rất dễ nhầm lẫn bệnh đau đầu căng cơ và rối loạn giấc ngủ với các vấn đề sức khỏe khác, bởi vì triệu chứng bệnh tương đối giống nhau. Để kịp thời phát hiện và điều trị bệnh, mọi người có thể theo dõi một vài dấu hiệu đặc trưng dưới đây.
Đa phần bệnh nhân có xu hướng nhạy cảm với tiếng ồn, ánh sáng hơn bình thường. Chỉ cần nghe một tiếng động nhỏ hoặc tiếp xúc với ánh sáng le lói, bệnh nhân sẽ cảm thấy cực kỳ khó chịu và không thể tiếp tục chìm vào giấc ngủ. Nếu cường độ ánh sáng, tiếng ồn tăng cao, họ cảm nhận căng thái dương rõ ràng, kèm theo một số biểu hiện như: chóng mặt, hoa mắt,… Đây là dấu hiệu không thể bỏ qua đối với những người bị mất ngủ kèm căng thái dương.
Cảm giác đói vào ban đêm thường khiến chúng ta không thể ngủ ngon giấc, ngay cả khi đã ăn thêm bữa phụ. Đây cũng là tín hiệu sớm của chứng đau đầu căng cơ mà mọi người không nên chủ quan, bỏ qua. Đặc biệt, thói quen ăn đêm cũng không hề tốt cho sức khỏe, chúng là nguyên nhân khiến bạn tăng cân khó kiểm soát chỉ trong một thời gian ngắn.
Ngoài ra, cảm giác ngứa ran, tê nhức toàn cơ thể cũng là dấu hiệu cảnh báo cơn đau nhức đầu, căng thái dương sắp ập đến. Trong những thời điểm này, bạn cũng không thể chợp mắt ngủ ngon, thay vào đó là cảm giác bồn chồn trong người.
4. Bí quyết cải thiện chất lượng giấc ngủ, giảm tình trạng căng thái dương
Hiện tượng mất ngủ kèm căng thái dương khiến bệnh nhân cảm thấy mệt mỏi vô cùng, họ thường bắt đầu ngày mới với tâm trạng uể oải, cạn kiệt năng lượng. Liệu có bí quyết nào giải quyết vấn đề này hay không?
Trước hết, chúng ta nên cố gắng duy trì thói quen ngủ đúng giờ, nhờ vậy chất lượng giấc ngủ sẽ được cải thiện đáng kể, duy trì đồng hồ sinh hoạt ở mức ổn định. Cụ thể, các chuyên gia thường khuyến khích mọi người đảm bảo ngủ khoảng 8 tiếng mỗi ngày để cung cấp đủ năng lượng cho cơ thể, hạn chế tình trạng căng thái dương.
Như đã phân tích ở trên, tâm lý căng thẳng kéo dài là nguyên nhân dẫn tới hiện tượng mất ngủ kèm căng thái dương. Để giải quyết vấn đề kể trên, mọi người nên dành thời gian thư giãn để tâm lý trong trạng thái thoải mái, tinh thần vui vẻ hơn. Thay vì lo lắng, suy nghĩ tới các vấn đề tiêu cực, chúng ta có thể nghĩ tới những kỉ niệm vui vẻ, đáng nhớ trong quá khứ. Mọi người nên tham khảo và thử nhiều cách thư giãn khác nhau, ví dụ như nghe nhạc, đọc sách hoặc đi nghỉ dưỡng ngắn ngày,…
Để sở hữu giấc ngủ ngon, chúng ta cần quan tâm tới không gian phòng ngủ, trong đó bạn hãy ưu tiên không gian thoáng đãng, yên tĩnh và không có nhiều ánh sáng. Như vậy mọi người sẽ dễ dàng chìm vào giấc ngủ hơn. Đồng thời, việc lựa chọn giường, chăn, gối và đệm cũng mang lại sự thoải mái, tăng chất lượng giấc ngủ và hạn chế vấn đề đau nhức đầu.
Đặc biệt, mọi người nhớ kiểm tra các loại thuốc mình đang sử dụng có tác dụng phụ là gây mất ngủ, căng thái dương hay không? Chúng ta có thể thay đổi liều lượng thuốc, thời gian sử dụng theo hướng dẫn của bác sĩ để kiểm soát tác dụng phụ tốt hơn.
Hy vọng rằng qua bài viết này, những bệnh nhân mất ngủ kèm căng thái dương sẽ “bỏ túi” thêm nhiều bí quyết thú vị, giúp cải thiện chất lượng giấc ngủ. Nếu tình trạng trên kéo dài liên tục, sức khỏe cũng như sinh hoạt hàng ngày của bạn sẽ chịu nhiều ảnh hưởng tiêu cực.
|
medlatec
| 1,293
|
Xạ trị ung thư phổi- Thông tổng hợp
Xạ trị là một trong những phương pháp điều trị thường được chỉ định cho bệnh nhân ung thư phổi các giai đoạn. Vậy xạ trị ung thư phổi là gì và tác dụng của phương pháp này như thế nào?
1. Xạ trị ung thư phổi là gì?
Xạ trị là một trong những phương pháp điều trị vùng thường được bác sĩ xem xét cho bệnh nhân ung thư phổi các giai đoạn
Xạ trị là phương pháp sử dụng tia năng lượng cao để tiêu diệt, làm nhỏ kích thước tế bào ung thư, kết hợp bổ trợ với các phương pháp điều trị khác đảm bảo kết quả điều trị đạt hiệu quả cao nhất.
Với ung thư phổi, xạ trị là một trong những phương pháp điều trị vùng thường được bác sĩ xem xét, ngay cả ở giai đoạn ung thư sớm hay muộn.
Xạ trị ung thư phổi có thể được bác sĩ xem xét chỉ định trong các trường hợp:
2. Những tác dụng phụ có thể gặp ở bệnh nhân xạ trị ung thư phổi
Tác dụng phụ trong điều trị ung thư là điều khó tránh, xạ trị cũng không ngoại lệ. Xạ trị là phương pháp điều trị cục bộ nên tác dụng phụ cũng thường giới hạn ở những khu vực được xạ trị do những mô bình thường có các tế bào phân chia nhanh hơn có thể bị ảnh hưởng.
bệnh nhân xạ trị vùng ngực có thể gặp những tác dụng phụ nhất định
Khi xạ trị ở vùng ngực, phổi có thể bị ảnh hưởng. Một trong những thay đổi sớm có thể gặp là giảm lượng surfactant – chất của phổi giúp đường dẫn khí được mở thông thoáng. Việc giảm surfactant làm cho phổi không nở ra hết sức được gây thở ngắn hoặc ho. Xạ trị vùng ngực cũng có thể gây tác dụng phụ đến thực quản gây phù nề, viêm sưng hay tình trạng khó nuốt cùng các biểu hiện khác như buồn nôn, nôn ói.
Những tác dụng phụ trên có thể xuất hiện trong vòng vài ngày đầu hoặc sau vài tuần điều trị hoặc sau khi kết thức điều trị. Tùy từng tác dụng phụ gặp phải mà bác sĩ sẽ chỉ định hướng giảm nhẹ phù hợp. So với những tác dụng mà xạ trị đem lại thì các tác dụng phụ là có thể chấp nhận và kiểm soát nên người bệnh không nên vì lo lắng về tác dụng phụ có thể gặp mà bỏ ngang quá trình điều trị.
Điều trị cho bệnh nhân ung thư phổi như thế nào còn phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố. Chỉ định xạ trị đơn thuần hay kết hợp bổ trợ cùng với các phương pháp điều trị khác như phẫu thuật, hóa trị, điều trị nhắm đích… sẽ được bác sĩ cân nhắc dựa vào tình trạng bệnh cụ thể của mỗi người.
Có thể bạn quan tâm: Khi nào phẫu thuật ung thư phổi
|
thucuc
| 519
|
Người mắc bệnh Thalassemia sống được bao lâu và cách phòng ngừa
Bệnh Thalassemia hay còn gọi là bệnh tan máu bẩm sinh, nguyên nhân do những bất thường về gen di truyền gây ra. Ở thể biểu hiện bệnh, nếu bệnh nhân mắc Thalassemia không điều trị sớm và tích cực, tình trạng thừa sắt, thiếu máu sẽ gây ảnh hưởng đến nhiều cơ quan, nguy hiểm và thậm chí gây tử vong cho trẻ.
1. Tìm hiểu về bệnh Thalassemia
Thalassemia hay còn được nhiều người biết đến với tên bệnh tan máu bẩm sinh liên quan đến rối loạn di truyền. Người mang gen biểu hiện bệnh có thể sẽ khởi phát bệnh từ sớm, tình trạng gặp phải là thiếu máu và thừa sắt gây ảnh hưởng đến cả đặc điểm thể hình lẫn hoạt động của các cơ quan trong cơ thể.
Tùy theo mức độ bệnh mà sức khỏe người bệnh sẽ có những ảnh hưởng khác nhau. Cụ thể như sau:
Thalassemia mức độ rất nặng
Đây là dạng biểu hiện bệnh sớm nhất, thai nhi ngay trong bụng mẹ đã có dấu hiệu phù thai, hỏng thai trước khi sinh. Trẻ sinh ra có thể tử vong sớm ngay sau khi sinh do biến chứng thiếu máu nặng, suy tim thai.
Thalassemia mức độ nặng
Trẻ xuất hiện triệu chứng tan máu bẩm sinh có thể từ ngay sau khi ra đời, thường biểu hiện rõ ràng nhất khi trẻ được 4 - 6 tháng tuổi và ngày càng nặng hơn.
Nếu không phát hiện sớm bệnh Thalassemia, trẻ bị thiếu máu trầm trọng sẽ gây ra nhiều vấn đề sức khỏe và phát triển thể chất, tinh thần. Ngoài ra, trẻ cũng dễ bị gan lách to, vàng da, đi kèm với đặc điểm hình thái đặc biệt như: xương trán và xương chẩm dô ra, mũi tẹt, xương hàm trên nhô,…
Thalassemia mức độ trung bình
Biểu hiện thiếu máu xuất hiện muộn hơn so với mức độ nặng, khoảng 4 -
6 tuổi trẻ mới cần truyền máu. Tình trạng thiếu máu nhẹ hoặc trung bình (nồng độ huyết sắc tố từ 6g/dl đến 10g/dl). Bệnh có thể có xu hướng gây thiếu máu nặng hơn, tình trạng thừa sắt ngày càng nghiêm trọng nên nếu không phát hiện và điều trị sớm, biến chứng gặp phải cũng rất nghiêm trọng.
Thalassemia mức độ nhẹ
Người mắc bệnh tan máu bẩm sinh mức độ nhẹ thường không phát hiện bệnh nếu không đi kèm với bệnh lý khác do triệu chứng thiếu máu rất kín đáo. Khi mang thai, phẫu thuật hoặc nhiễm trùng, biểu hiện bệnh Thalassemia mới rõ ràng và được phát hiện. Phát hiện sớm giúp dự phòng tốt hơn biến chứng do Thalassemia kết hợp với bệnh lý hay tình trạng thiếu máu khác gây nguy hiểm đến sức khỏe, tính mạng người bệnh.
Mức độ biểu hiện bệnh Thalassemia càng nặng khi số gen tổn thương càng nhiều. Với các trường hợp nặng đến rất nặng, người bệnh bắt buộc phải dùng thuốc thải sắt và truyền máu suốt đời để khắc phục tình trạng bệnh. Hai phương pháp này vô cùng tốn kém khi phải thực hiện liên tục suốt đời nên không ít gia đình không tiếp cận được phương pháp điều trị này một cách tối ưu.
2. Người mắc bệnh Thalassemia sống được bao lâu?
Bệnh Thalassemia nguy hiểm với sức khỏe và tính mạng người bệnh do tình trạng thiếu máu và thừa sắt ngày càng nghiêm trọng. Ở thể bệnh nặng và rất nặng, nếu không được điều trị bằng truyền máu và uống thuốc thải sắt.
Nếu được truyền máu đầy đủ, trẻ có thể phát triển bình thường đến khoảng 10 tuổi. Sau 10 tuổi, trẻ có những biến chứng như biến dạng xương (hộp sọ to, mũi tẹt, răng cửa hàm trên vẩu,... ); da sạm, xỉn, củng mạc mắt vàng, dậy thì muộn,... Ngoài 20 tuổi sẽ có thêm các biến chứng về tim mạch như suy tim, rối loạn nhịp tim,...
Các trường hợp thể rất nặng, bệnh Thalassemia khởi phát khi trẻ còn là thai nhi thì thai có thể chết ngay trong bụng mẹ hoặc ngay sau khi sinh.
Với các trường hợp phát hiện bệnh khi vẫn có thể điều trị, chi phí truyền máu và uống thuốc thải sắt rất tốt kém. Do đó, bệnh Thalassemia rất nguy hiểm đến tính mạng, chất lượng cuộc sống của bản thân trẻ mắc bệnh cũng như cuộc sống và kinh tế của nhiều gia đình.
Với bệnh Thalassemia hiện nay, phòng ngừa và sàng lọc trước khi sinh vẫn là biện pháp được khuyến cáo để giảm tỷ lệ trẻ sinh ra có gen và khởi phát bệnh.
3. Có thể phòng bệnh Thalassemia không?
Bệnh Thalassemia là bệnh lý bẩm sinh do bất thường gen di truyền, trẻ biểu hiện bệnh khi mang gen bệnh nhận từ cả bố lẫn mẹ. Vì thế có thể phòng bệnh Thalassemia từ việc kiểm soát giảm nguy cơ trẻ nhận cả hai gen bệnh từ bố và mẹ, các biện pháp hiệu quả bao gồm:
3.1. Khám sàng lọc tiền hôn nhân
Hiện nay, việc khám sức khỏe tiền hôn nhân đang ngày càng trở nên phổ biến do những lợi ích sức khỏe và hạnh phúc lứa đôi mà nó mang lại. Với bệnh Thalassemia, các cặp vợ chồng dự định mang thai hoặc đang mang thai có thể kiểm tra nguy cơ mang gen bệnh và truyền gen bệnh cho con.
Các chuyên gia khuyến cáo nên tránh kết hôn giữa hai người cùng mang gen bệnh Thalassemia vì tỷ lệ trẻ sinh ra nhận gen bệnh từ cả hai là rất cao. Nếu cả hai bố mẹ cùng mang gen bệnh, thai nhi trong bụng mẹ cần được sàng lọc trước sinh sớm để có biện pháp thích hợp và chủ động phòng trẻ sinh ra mắc Thalassemia.
3.2. Sàng lọc sớm Thalassemia cho thai nhi
Nếu hai vợ chồng chưa đi khám sàng lọc bệnh di truyền, không biết về tình trạng mang gen bệnh của bản thân thì mang thai nên chủ động đi khám sàng lọc. Đây là biện pháp phòng ngừa phát hiện sớm hiệu quả.
Nếu cả hai bố mẹ cùng mang gen bệnh, 25% nguy cơ thai nhi mắc bệnh Thalassemia, để chẩn đoán chính xác bác sĩ sẽ thực hiện sinh thiết gai nhau, chọc dò dịch ối hoặc xét nghiệm di truyền,… Với thai mang gen Thalassemia thể nặng, có thể xem xét đình chỉ thai nghén.
Như vậy, khám tiền hôn nhân giúp phát hiện sớm và chủ động phòng ngừa trẻ mắc bệnh Thalassemia do nhận gen tổn thương từ cả hai bố mẹ. Khám sàng lọc trước khi sinh giúp kiểm soát, ngăn ngừa trẻ sinh ra mắc bệnh Thalassemia thể nặng. Hai biện pháp này giúp phòng ngừa, giảm tỷ lệ trẻ sinh ra mắc bệnh Thalassemia hiệu quả.
Với người mắc bệnh Thalassemia thể trung bình và thể nhẹ, nên điều trị duy trì tuân theo chỉ dẫn của bác sĩ đi kèm với chế độ chăm sóc phù hợp. Khi đó, bệnh tan máu bẩm sinh sẽ không gây nguy hiểm hoặc hạn chế nguy hiểm với sức khỏe và tính mạng người bệnh.
Trên đây là một số thông tin về bệnh Thalassemia tan máu bẩm sinh, bệnh lý nguy hiểm này cần được phát hiện sớm từ giai đoạn chuẩn bị mang thai hoặc đang mang thai để hạn chế tỷ lệ sinh mắc Thalassemia thể nặng, tăng chất lượng cuộc sống cho bản thân người bệnh, gia đình và xã hội.
|
medlatec
| 1,266
|
Sử dụng kem dưỡng mắt: những điều cần lưu ý
Chăm sóc tốt cho vùng da quanh mắt là một bí quyết quan trọng để sở hữu khuôn mặt quyến rũ và tươi sáng. Để làm được điều đó, lựa chọn và sử dụng kem dưỡng mắt đúng cách là yếu tố bạn không nên bỏ qua. Hãy cùng tìm hiểu về công dụng, thành phần và cách sử dụng sản phẩm này để mang lại hiệu quả làm đẹp tối đa cho đôi mắt của bạn.
1. Công dụng và thành phần thường có trong kem dưỡng mắt?
1.1. Công dụng của kem dưỡng mắt
Vùng da quanh mắt tương đối nhạy cảm và thường là khu vực thể hiện sớm những dấu hiệu của quá trình lão hóa da. Đây là khu vực có ít tuyến dầu và collagen hơn so với các vùng da khác trên khuôn mặt nhưng thường xuyên phải chịu tác động của ánh nắng mặt trời, khói bụi, ánh sáng từ màn hình thiết bị điện tử trong quá trình làm việc,... Vì thế, da vùng mắt rất dễ bị mất nước, giảm đàn hồi và tổn thương. Kem dưỡng mắt kích thích tuần hoàn máu, giảm thiểu sự mệt mỏi và tăng cường sự săn chắc cho da. Nhờ đó, vùng da quanh mắt sẽ được giảm sưng và thâm quầng. Không chỉ dừng lại ở đó, các thành phần chống oxy hóa trong kem dưỡng mắt còn giúp ngăn chặn quá trình oxy hóa của tia tử ngoại và gốc tự do - yếu tố chính gây ra quá trình lão hóa da. Việc này không chỉ bảo vệ da khỏi sự tổn thương mà còn giúp giữ cho làn da quanh mắt luôn trẻ trung, tươi tắn. Đặc biệt, việc sử dụng kem dưỡng mắt cũng là cách tốt nhất để duy trì độ ẩm cho vùng da bản chất vốn đã mỏng này. Khi da quanh mắt được cung cấp đủ độ ẩm cần thiết sẽ trở nên mềm mại và tăng đàn hồi, từ đó giảm thiểu sự xuất hiện nếp nhăn và giúp mắt trở nên quyến rũ hơn.
1.2. Thành phần thường có trong kem dưỡng mắt
Một trong những yếu tố quan trọng quyết định hiệu quả của kem dưỡng mắt là thành phần có trong sản phẩm. Những thành phần này không chỉ giúp cung cấp dưỡng chất cần thiết mà còn đóng vai trò quan trọng trong việc tái tạo tế bào da và giảm thiểu các vấn đề lão hóa da như: quầng thâm, nếp nhăn,... Hiện trên thị trường có rất nhiều sản phẩm kem dưỡng mắt được cung cấp bởi các nhà sản xuất khác nhau. Tuy nhiên, hầu hết những sản phẩm này đều chứa thành phần chính gồm:- Peptide: giúp kích thích sản xuất collagen và protein để giữ độ đàn hồi, sự trẻ trung cho da. Sử dụng kem dưỡng mắt chứa peptide sẽ làm mờ nếp nhăn và cải thiện độ săn chắc cho vùng da quanh mắt. - Vitamin C: có tác dụng giảm sưng, làm sáng và chống oxy hóa da. Kem dưỡng mắt chứa vitamin C còn có tác dụng làm mờ vết thâm và tăng cường sự đồng đều màu da. - Retinol: giúp kích thích tái tạo tế bào da và ngăn chặn sự hình thành nếp nhăn. Việc sử dụng kem dưỡng mắt chứa retinol có thể giảm chảy xệ da, mang lại cho vùng da quanh mắt độ đàn hồi và sự săn chắc. - Caffeine: giảm sưng mắt, kích thích tuần hoàn máu và làm mờ quầng thâm ở vùng da quanh mắt. - Chất chống tia UV: bảo vệ da trước tác động của tia UV trong ánh nắng mặt trời.
Các thành phần trên đây không chỉ hoạt động độc lập mà còn hỗ trợ lẫn nhau để mang lại hiệu quả bảo vệ da tốt nhất. Một sản phẩm kem dưỡng mắt được xem là chất lượng khi có sự kết hợp của nhiều thành phần tốt cho vùng da quanh mắt.
2. Sử dụng kem dưỡng mắt như thế nào cho đúng cách?
Bên cạnh việc lựa chọn thành phần có trong kem dưỡng mắt thì việc dùng sản phẩm này đúng cách cũng có vai trò rất lớn đối với hiệu quả chăm sóc da vùng mắt. Để phát huy tối đa công dụng của kem dưỡng mắt, trong quá trình sử dụng, bạn nên lưu ý:- Làm sạch da
Trước khi dùng kem dưỡng mắt cần làm sạch làn da quanh mắt. Bạn có thể dùng sữa rửa mặt hoặc dung dịch tẩy trang để loại bỏ dầu, bụi bẩn và kem trang điểm đã được sử dụng trước đó. Làm sạch kỹ càng sẽ giúp cho kem dưỡng mắt thẩm thấu tốt hơn và tăng khả năng hấp thụ của da. - Dùng với lượng phù hợp
Dùng đầu ngón tay áp út hoặc ngón tay trỏ nhẹ nhàng lấy một lượng kem bằng hạt gạo chấm lên da rồi tán kem từ trong ra ngoài, tránh chấm nhiều và mạnh quá vì vùng da quanh mắt rất mỏng và nhạy cảm. - Thoa theo chiều vòng tròn
Hãy thoa kem theo chiều vòng cung của bóng mắt để kích thích tuần hoàn máu. Việc này không chỉ giúp giảm sưng mắt mà còn tăng cường lưu thông dưỡng chất đến vùng da quanh mắt. - Massage nhẹ nhàngĐây là bước quan trọng để tối ưu hóa hiệu quả của kem dưỡng mắt và mang lại cảm giác thư giãn cho da. Bạn hãy đặt đầu ngón tay trỏ hoặc ngón tay út bắt đầu từ trung tâm vùng mắt rồi nhẹ nhàng vẽ các đường tròn nhỏ theo chiều kim đồng hồ xung quanh mắt, nhất là vùng có nếp nhăn hoặc bị sưng, bị thâm quầng. Khi massage hãy thực hiện các động tác nhẹ nhàng để kích thích sự co bóp của cơ và tăng lưu thông máu. Việc làm này vừa giúp kem dưỡng mắt thẩm thấu sâu hơn vừa giúp giảm căng thẳng và mệt mỏi cho mắt. - Thời gian sử dụng
Tốt nhất nên dùng kem dưỡng mắt vào buổi sáng và buổi tối để đảm bảo cung cấp độ ẩm và dưỡng chất nguyên ngày cho vùng da quanh mắt. - Kết hợp các bước chăm sóc da
Để đạt hiệu quả tối ưu bạn nên kết hợp dùng kem dưỡng mắt với các sản phẩm chăm sóc da khác như serum, kem chống nắng,... để chăm sóc da toàn diện. Dùng serum chứa chất chống oxy hóa hoặc acid hyaluronic trước khi thoa kem dưỡng mắt giúp tăng cường độ ẩm và dưỡng chất cho da. Bước này không chỉ tăng cường hiệu quả của kem dưỡng mắt mà còn cung cấp một lớp bảo vệ da tránh khỏi tác động có hại từ môi trường.
Kết thúc quá trình dưỡng da bằng kem chống nắng là điều không nên bỏ qua để bảo vệ da khỏi tác động có hại của tia UV. Sự kết hợp của các sản phẩm chăm sóc da này giúp tái tạo làn da, giảm nếp nhăn và duy trì sức sống tươi trẻ cho làn da xung quanh mắt. Hy vọng rằng bài viết này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về lợi ích của kem dưỡng mắt và biết cách sử dụng đúng để luôn sở hữu khuôn mặt với vùng da mắt tươi sáng, đầy quyến rũ.
|
medlatec
| 1,249
|
Trào ngược dạ dày độ A là gì?
Trào ngược dạ dày được phân thành nhiều 5 cấp độ là 0, A, B, C, D. Phát hiện bệnh ở giai đoạn sớm, đặc biệt là trào ngược dạ dày độ A giúp việc điều trị bệnh thuận lợi hơn và mang lại hiệu quả tốt hơn, giảm nguy cơ biến chứng.
1. Trào ngược dạ dày là gì?
Trào ngược dạ dày là tình trạng dịch dạ dày, dịch mật trào ngược từ dạ dày lên thực quản. Nếu tình trạng trào ngược xảy ra trên 2 lần/tuần thì được gọi là bệnh trào ngược dạ dày - thực quản.Những biểu hiện của bệnh trào ngược dạ dày là: Ợ nóng, ợ hơi, ợ chua, buồn nôn và nôn ói, đau vùng thượng vị, đau tức ngực, đắng miệng, khó nuốt, vướng nghẹn vùng cổ, ho kéo dài, viêm họng kéo dài,...Bệnh trào ngược dạ dày được phân thành 5 cấp độ là:Cấp độ 0: Khi nội soi không phát hiện rõ những vết viêm ở niêm mạc thực quản, chứng tỏ trào ngược dạ dày chưa ảnh hưởng nhiều tới thực quản;Cấp độ A: Niêm mạc thực quản đã xuất hiện những vùng viêm, vết trượt, vết loét có chiều dài không quá 5mm;Cấp độ B: Niêm mạc thực quản có vết trượt, vết loét lớn hơn 5mm, phân tán lẻ tẻ. bệnh nhân có biểu hiện đau khi ăn uống, vướng nghẹn do thực quản bị chít hẹp;Cấp độ C: Các vết trợt, loét ở cấp độ B tập trung hội tụ với nhau, phạm vi vết loét mở rộng, đi kèm loạn sản thực quản. Giai đoạn này còn gọi là Barrett thực quản - là giai đoạn tiền ung thư thực quản;
Cấp độ D: Barrett thực quản đã tiến triển nặng, nếu không điều trị kịp thời sẽ chuyển sản thành vết viêm loét sâu, lớn hơn 75% chu vi thực quản.
Trào ngược dạ dày có thể tiến triển thành ung thư nếu không được điều trị kịp thời
2. Trào ngược dạ dày độ A là gì?
Trào ngược dạ dày độ A là giai đoạn mới khởi phát, niêm mạc thực quản có dấu hiệu bị tổn thương nhưng mức độ trợt loét và viêm vẫn nhẹ. Khi nội soi, hình ảnh cho thấy vết trợt ở niêm mạc thực quản có chiều dài chưa tới 5mm.Bệnh nhân có các biểu hiện sau:Ợ hơi, ợ nóng và ợ chua: Ợ hơi xuất hiện sau khi ăn no hoặc kể cả trong trường hợp bụng đói. Nếu trong dạ dày của bệnh nhân dư thừa axit, luồng hơi thoát ra sẽ có vị chua, đi kèm cảm giác nóng rát;Buồn nôn và nôn ói: Biểu hiện buồn nôn có tần suất xuất hiện thấp, trong dịch nôn có thể là đồ ăn hoặc các loại thực phẩm gây buồn nôn;Tiết nhiều nước bọt: Trào ngược dạ dày độ A khiến tuyến nước bọt tiết ra nhiều hơn. Nguyên nhân vì nước bọt có tính kiềm nên có thể trung hòa được tình trạng axit làm bào mòn niêm mạc thực quản. Đây là cơ chế tự nhiên của cơ thể;
Nóng rát thượng vị dạ dày: Tình trạng viêm loét khiến niêm mạc tại thực quản bị tổn thương, kích hoạt các cơn đau âm ỉ, nóng rát;Khó nuốt, đắng miệng, vướng nghẹn vùng cổ: Dưới tác động của axit và dịch vị dạ dày, niêm mạc thực quản bị trầy, bào mòn, hình thành các vết trượt, loét. Điều này gây hiện tượng khó nuốt, đau khi nuốt thức ăn. Với trường hợp trào ngược dịch mật, bệnh nhân có cảm giác đắng miệng;Ho, đau họng: Dịch dạ dày trào ngược, xâm nhập vào đường hô hấp sẽ gây ho, đau họng và khàn tiếng.
Trào ngược dạ dày độ A khiến người bệnh gặp triệu chứng ho, đau họng
3. Trào ngược dạ dày độ A có nguy hiểm không?
Bệnh trào ngược dạ dày - thực quản cấp độ A không quá đáng lo vì lúc này tình trạng viêm chỉ ở mức độ nhẹ, nếu phát hiện kịp thời thì việc điều trị khỏi hoàn toàn có thể thực hiện được.Tuy nhiên, trong trường hợp bệnh nhân chủ quan, không nghiêm túc trong quá trình điều trị thì bệnh sẽ tiến triển rất nhanh. Đến khi bệnh biểu hiện ở cấp độ nặng thì việc trị bệnh sẽ gặp nhiều khó khăn, dễ phát sinh các biến chứng nguy hiểm.Một số biến chứng của bệnh:Loét thực quản: Các phản ứng viêm tại thực quản nếu không được can thiệp kịp thời có thể phát triển nhanh chóng. Tại niêm mạc thực quản sẽ hình thành các vết loét với triệu chứng nghiêm trọng hơn so với tình trạng viêm;Barrett thực quản: Một khi dịch vị dạ dày trào lên thực quản trong thời gian dài, sẽ dẫn tới bệnh Barrett thực quản. Có khoảng 5% các trường hợp bị Barrett thực quản có nguy cơ mắc ung thư thực quản;Ung thư thực quản: Có thể phát sinh, đặc biệt là ở những bệnh nhân trên 50 tuổi.
4. Điều trị trào ngược dạ dày độ A
Ở cấp độ A, việc điều trị nội khoa hoàn toàn có thể đáp ứng tốt nếu bệnh nhân trào ngược dạ dày nghiêm túc chữa trị. Việc điều trị bệnh có thể bao gồm cả Đông y và Tây y, nhưng chủ yếu là Tây y, kết hợp với các biện pháp chăm sóc để ngăn ngừa nguy cơ bệnh tái phát.4.1 Sử dụng thuốc Tây. Mục đích của việc sử dụng thuốc Tây là ức chế các phản ứng viêm và kích thích dạ dày giảm tiết axit. Các nhóm thuốc có thể được chỉ định cho bệnh nhân gồm:
Người bệnh trào ngược dạ dày độ A cần uống thuốc theo đúng chỉ định của bác sĩ
Thuốc trung hòa axit dịch vị;Thuốc ức chế bơm Proton;Thuốc hỗ trợ nhu động.Việc sử dụng loại thuốc nào với thời gian và liều lượng cụ thể sẽ được chỉ định bởi bác sĩ chuyên khoa. Bệnh nhân không được tự ý dùng thuốc hoặc thay đổi loại thuốc, liều lượng hoặc thời gian sử dụng vì sẽ không đạt được hiệu quả như mong muốn, thậm chí gây ra một số tác dụng phụ khó lường.Ngoài ra, các loại thuốc sử dụng có thể tiềm ẩn nguy cơ xảy ra phản ứng không mong muốn nên khi phát hiện có các dấu hiệu bất thường, bệnh nhân cần chủ động báo cho bác sĩ để được xử trí kịp thời.4.2 Chăm sóc và sinh hoạt hằng ngày. Thường xuyên thăm khám định kỳ để xác định chính xác giai đoạn bệnh và có phương án điều trị kịp thời;Không dùng thuốc nếu chưa có chỉ định của bác sĩ vì các tác dụng phụ của thuốc có thể gây ảnh hưởng xấu tới dạ dày - thực quản;Giữ tâm lý thoải mái, vui vẻ và lạc quan mỗi ngày, loại bỏ căng thẳng;Thay đổi chế độ dinh dưỡng bằng cách sử dụng các thực phẩm tốt cho sức khỏe của dạ dày như sữa chua, rau xanh, trái cây, ngũ cốc, thịt trắng,... Đồng thời, cần hạn chế tiêu thụ các thực phẩm như thức ăn nhanh, đồ cay nóng, đồ chua, thức ăn nhiều gia vị hoặc nhiều dầu mỡ,...;Loại bỏ các thói quen xấu trong sinh hoạt như: Ăn quá nhanh, không nhai kỹ, ăn quá no, vừa nằm vừa ăn, ít vận động,...;Duy trì cân nặng ở mức ổn định, không để thừa cân, béo phì;
Người bị trào ngược dạ dày độ A cần duy trì cân nặng
Sinh hoạt điều độ, không thức khuya, ngủ đủ giấc và dành thời gian nghỉ ngơi hợp lý;Tăng cường vận động với các môn thể dục thể thao vừa sức như yoga, đi bộ, đạp xe, bơi lội,...;Thay đổi tư thế ngủ để giảm triệu chứng của bệnh.Bệnh trào ngược dạ dày độ A không phải là vấn đề quá nghiêm trọng nếu được phát hiện và điều trị đúng cách. Tuy nhiên, bệnh nhân cũng không được chủ quan vì ở giai đoạn này thực quản đã bắt đầu xuất hiện các tổn thương. Vì vậy, người bệnh cần chủ động thăm khám, tuân thủ đúng phác đồ điều trị được chỉ định bởi bác sĩ chuyên khoa.
|
vinmec
| 1,402
|
Một số thông tin cần biết về phẫu thuật nội soi
Phẫu thuật nội soi là cụm từ không còn xa lạ với nhiều người trong việc chữa trị các bệnh lý từ đơn giản đến phức tạp nhất.
1. Khái quát chung về phương pháp phẫu thuật nội soi
Phẫu thuật nội soi là như thế nào?
Đây là một phương pháp rất tiên tiến nhằm mục đích điều trị bệnh hiệu quả và nhanh chóng hơn. Theo đó, bác sĩ phải sử dụng ống soi gắn sẵn máy camera cùng các thiết bị khác để quan sát, chụp ảnh, gắp dị vật ra hoặc sinh thiết, thậm chí xử trí các thao tác lên vùng tổn thương.
Ưu điểm vượt trội của phẫu thuật nội soi: Sẹo mổ thường nhỏ hơn do chỉ cần dùng vết cắt nhỏ, vết mổ chóng lành nên sức khỏe được phục hồi nhanh , thời gian nằm viện ngắn, giảm được nguy cơ nhiễm trùng,…
Phẫu thuật nội soi trải qua các bước nào?
Bước 1: Trước ngày được chỉ định phẫu thuật nội soi, người bệnh cần: tới bệnh viện để tiến hành thăm khám cũng như làm các xét nghiệm cần thiết, nhịn ăn và thụt tháo (vào buổi tối hôm trước theo sự hướng dẫn của bác sĩ).
Bước 2: Mở đầu quá trình phẫu thuật, bệnh nhân thay đồ của bệnh viện và nằm lên bàn mổ. Sau đó, các bác sĩ tiến hành gây mê toàn cơ thể, lắp máy thở hoặc có thể gây tê vị trí ngoài màng cứng.
Bước 3: Bác sĩ sẽ rạch một đường nhỏ ở vùng bụng (thường là dưới rốn) nhằm đưa ống nội soi đã gắn camera có khả năng thu - dẫn truyền hình ảnh rõ nét vào bên trong và kết nối màn hình đặt ở ngoài. Một số vết rạch khác tiếp tục được tạo ra để đưa thêm dụng cụ vào thăm dò, chẩn đoán, khảo sát phục vụ cuộc phẫu thuật. Đồng thời, loại khí chuyên dụng được bơm vào giúp bác sĩ quan sát và thực hiện các thao tác được dễ dàng hơn.
Bước 4: Kết thúc quá trình phẫu thuật, ống nội soi, lượng khí đã bơm, các thiết bị khác được rút ra. Vết mổ được khâu lại bằng loại chỉ đặc biệt của y tế. Cuối cùng, bệnh nhân sẽ được đưa tới phòng hồi sức.
Hậu phẫu, việc đặt ống thở có thể khiến người bệnh bị đau cổ họng và lượng nhỏ khí chưa thoát ra sẽ gây ra hiện tượng đau vai, lưng,... Ngoài ra, người bệnh còn cảm thấy mệt mỏi, không thoải mái, đau vị trí mổ. Thông thường, các biểu hiện trên sẽ tự thuyên giảm trong vài giờ đồng hồ thậm chí 2 đến 3 ngày, nếu kéo dài hơn, người bệnh cần đến bệnh viện để kiểm tra.
2. Những vấn đề bệnh nhân có thể gặp sau phẫu thuật
Tuy có nhiều ưu thế so với phương pháp mổ truyền thống nhưng bệnh nhân được phẫu thuật nội soi vẫn có thể gặp phải những vấn đề sau:
Vết mổ bị đau: Mức độ đau của bệnh nhân phụ thuộc vào kích thước của đường mổ, số lượng mô bị cắt, vị trí khi phẫu thuật và tình trạng sức khỏe trước đó. Do vậy, để người bệnh được dễ chịu tạm thời nên sử dụng thuốc giảm đau.
Chảy máu hậu phẫu: Quá trình xâm lấn khi phẫu thuật đã tác động đến mạch máu dẫn đến tình trạng mất máu. Lúc này, bệnh nhân thường có biểu hiện như bề mặt da lạnh, hoa mắt, chóng mặt, môi nhợt nhạt,… Đây là một biến chứng thường gặp sau phẫu thuật nên người bệnh cần thận trọng.
Sưng vết mổ: Các phản ứng xung quanh khu vực được phẫu thuật làm vết mổ sưng lên và chỉ giảm dần khi vết mổ lành.
Vết mổ bị nhiễm trùng: Nếu người bệnh bị sốt kèm các dấu hiệu như vết mổ sưng tấy, nóng ran, chảy dịch thì khả năng cao vết mổ đã bị nhiễm trùng. Nguyên nhân gây ra tình trạng này là do quá trình vệ sinh vết mổ chưa đảm bảo vệ sinh nên tạo điều kiện cho vi khuẩn tấn công. Trong trường hợp nặng hơn, xung quanh vết mổ thường xuất hiện mủ và có mùi hôi. Bởi vậy, khi phát hiện bất kỳ dấu hiệu bất thường nào, bệnh nhân cũng cần thông báo kịp thời cho bác sĩ.
Vết mổ bị bầm tím, phù nề và cảm giác tê: Các chuyên gia cho rằng, nguyên nhân dẫn đến hiện tượng này là do máu bị rò và một số dây thần kinh bị cắt bỏ khi phẫu thuật gây ra.
Như vậy có thể thấy rằng, mặc dù là phương pháp can thiệp tối thiểu nên vấn đề chăm sóc sau phẫu thuật đơn giản và rút ngắn được thời gian hơn nhưng để sức khỏe cũng như vết mổ được hồi phục một cách đảm bảo nhất, người bệnh cần được các bác sĩ theo dõi sát sao để có thể can thiệp nếu có sang chấn bất ngờ xảy ra.
|
medlatec
| 861
|
Công dụng thuốc Amphadase
Thuốc Amphadase là một loại protein, được dùng dưới dạng tiêm nhằm tăng cường khả năng hấp thu của các thuốc khác khi sử dụng cùng. Cùng tìm hiểu công dụng và lưu ý khi sử dụng thuốc Amphadase qua bài viết dưới đây.
1. Công dụng thuốc Amphadase
Amphadase có thành phần hoạt chất là hyaluronidase, được bào chế dưới dạng tiêm. Các dạng bào chế là bột đông khô để tiêm đóng ống 150 ĐVQT hay 1500 ĐVQT ( đơn vị quốc tế) hoặc dung dịch tiêm 150 ĐVQT/ml.Amphadase(Hyaluronidase) là một enzym phân giải protein, Hyaluronidase có tác dụng thủy phân acid hyaluronic (đây là một trong các thành phần chính giúp gắn kết các tế bào mô liên kết với nhau, làm cản trở dịch khuếch tán qua mô, giảm tính thấm của mô). Khi sử dụng Amphadase làm phân giải acid hyaluronic nên giúp cho mô tăng tính thấm với các loại dịch hay thuốc. Cho nên, thuốc được dùng để điều trị tình trạng thoát dịch dưới da, thúc đẩy tiêu dịch thừa hay máu do thoát mạch. Hyaluronidase cũng giúp mô tăng tính thấm của mô với các loại thuốc giúp hỗ trợ hấp thu nhanh, giảm khó chịu khi dùng các loại thuốc tiêm bằng đường tiêm dưới da hay tiêm bắp với một lượng thuốc lớn, mà không thể tiêm bằng đường tĩnh mạch. Ngoài ra, Amphadase cũng được sử dụng để giúp các thuốc cản quang trong cơ thể hiển thị rõ ràng hơn trên một số loại hình chụp X-quang.
2. Cách sử dụng thuốc Amphadase
Cách sử dụng: Amphadase được tiêm dưới da, tiêm vào cơ hoặc vào các mô khác của cơ thể. Bạn sẽ được nhân viên y tế thực hiện tiêm. Lưu ý không nên tiêm Amphadase vào tĩnh mạch.Liều lượng: Được sử dụng tùy thuộc vào mục đích điều trị, lứa tuổi. Bác sĩ sẽ chỉ định liều lượng phù hợp cho bạn.Lưu ý các triệu chứng quá liều: Phù hoặc nổi mày đay tại vị trí tiêm, ban đỏ, rét run, buồn nôn và nôn, chóng mặt, tim đập nhanh và hạ huyết áp. Chưa có thuốc điều trị quá liều đặc hiệu, bạn cần được điều trị các triệu chứng phù hợp.
3. Tác dụng phụ khi dùng thuốc Amphadase
Tác dụng phụ có thể gặp khi dùng thuốc Amphadase bao gồm:Cần nhận trợ giúp y tế khẩn cấp nếu có các dấu hiệu của phản ứng dị ứng nghiêm trọng do Amphadase như: nổi mề đay; khó thở; sưng mặt, sưng môi, lưỡi hoặc cổ họng.Ngưng thuốc và gọi cho bác sĩ ngay lập tức nếu có bất kỳ tác dụng phụ nào của Amphadase như: Sưng ở bàn tay, bàn chân hoặc sưng ở các vùng cơ thể khác; đau nhiều, sưng, ngứa hoặc đỏ ở chỗ tiêm.Trên đây không phải danh sách đầy đủ các tác dụng phụ và những tác dụng phụ khác có thể xảy ra khi dùng thuốc. Nếu gặp phải tác dụng phụ trên hoặc tác dụng khác có thể do việc dùng thuốc, bạn nên thông báo với bác sĩ để có những chỉ định phù hợp.
4. Những lưu ý khi sử dụng thuốc Amphadase
Không sử dụng khi bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm với hyaluronidase. Không tiêm tĩnh mạch hyaluronidase. Không tiêm xung quanh hoặc tiêm vào những vùng bị nhiễm khuẩn, viêm cấp hoặc u ác tính. Không dùng trực tiếp trên giác mạc. Không dùng để giảm sưng do bị súc vật hay côn trùng cắn.Trước khi dùng thuốc bạn thường được thử test trên da để biết bản thân có bị dị ứng với thuốc hay không. Thông báo cho bác sĩ nếu bạn bị bệnh lý khác hay đang sử dụng các thuốc khác.Mức độ an toàn với phụ nữ mang thai và cho con bú chưa được kiểm chứng về độ an toàn, hiệu quả. Nên chỉ dùng khi thực sự cần thiết.Tương tác thuốc nghiêm trọng có thể xảy ra khi một số loại thuốc được sử dụng cùng với Amphadase. Trước khi dùng thuốc Amphadase, hãy cho bác sĩ biết nếu đang sử dụng bất kỳ loại thuốc nào sau đây: lợi tiểu furosemide (Lasix); phenytoin (Dilantin); thuốc an thần hoặc lo âu (như Valium, Xanax, Tranxene).... Khi dùng chung các thuốc này có thể gây ra phản ứng phụ nặng hơn.Trên đây là một số thông tin về thuốc Amphadase, hy vọng bạn đã biết Amphadase thuốc gì, công dụng ra sao và lưu ý khi dùng như thế nào.
Nguồn: drugs.com
|
vinmec
| 763
|
Viêm thoái hóa khớp ngón tay cái: Nguyên nhân, triệu chứng
Tổn thương khớp có thể dẫn đến sự phát triển của xương mới dọc theo các cạnh của xương hiện có (gai xương). Triệu chứng đặc trưng của bệnh là sưng, nóng và đau ở gốc ngón tay cái.
1. Nguyên nhân gây viêm thoái hóa khớp ngón tay cái
Viêm thoái hóa khớp ngón tay cái thường xảy ra theo quá trình lão hóa hoặc có thể xảy ra sau các chấn thương ở khớp ngón tay cái.Ở khớp ngón tay cái bình thường, sụn bao phủ các đầu xương hoạt động như một lớp đệm cho phép các bề mặt khớp di chuyển nhẹ nhàng. Với viêm thoái hóa khớp ngón tay cái, sụn bao phủ các đầu xương bị bào mòn dần, bề mặt nhẵn trở nên sần sùi. Các xương sau đó cọ sát vào nhau, dẫn đến sưng đau và hạn chế vận động của khớp.Tổn thương khớp có thể dẫn đến sự phát triển của xương mới dọc theo các cạnh của xương (gai xương).
Bệnh nhân viêm khớp ngón tay thường xuyên cảm thấy đau ở khu vực ngón tay
2. Triệu chứng của viêm thoái hóa khớp ngón tay cái
Đau là triệu chứng đầu tiên và phổ biến nhất của viêm thoái hóa khớp ngón tay cái. Đau có thể xảy ra ở gốc ngón tay cái khi bạn nắm chặt hoặc véo một vật hoặc sử dụng ngón tay cái để tạo lực.Các dấu hiệu và triệu chứng khác có thể bao gồm:Sưng, cứng và đau ở gốc ngón tay cái. Giảm sức mạnh khi véo hoặc nắm vật. Giảm khả năng vận động của khớp. Xuất hiện các gai xương
3. Các yếu tố nguy cơ
Càng lớn tuổi, viêm khớp sẽ có nguy cơ diễn ra
Các yếu tố có thể làm tăng nguy cơ viêm thoái hóa khớp ngón tay cái bao gồm:Giới tính nữ. Người trên 40 tuổi. Béo phì. Các yếu tố di truyền như lỏng lẻo dây chằng khớp và dị dạng khớp.Chấn thương khớp ngón tay cái như gãy xương và bong gân.Các bệnh làm thay đổi cấu trúc và chức năng bình thường của sụn như viêm khớp dạng thấp. Mặc dù viêm xương khớp là nguyên nhân phổ biến nhất của viêm thoái hóa khớp ngón tay cái, viêm khớp dạng thấp cũng có thể ảnh hưởng đến khớp cổ - bàn ngón tay (CMC) nhưng thường ở mức độ thấp hơn các khớp tay khác.Các hoạt động và công việc khiến khớp ngón tay cái hoạt động với tần suất cao. Trung tâm có thế mạnh chuyên môn trong phẫu thuật, điều trị các bệnh lý:Thay thế một phần hoặc toàn bộ đoạn xương và khớp nhân tạo;Thay khớp háng, gối, khuỷu tay;Thay khớp vai đảo ngược, các khớp nhỏ bàn ngón tay đầu tiên và duy nhất tại Việt Nam;Phẫu thuật nội soi khớp tái tạo và sửa chữa các tổn thương dây chằng, sụn chêm;Ung thư xương, u xương và mô mềm cơ quan vận động;Phục hồi chức năng chuyên sâu về Y học thể thao;Phân tích vận động để chẩn đoán, theo dõi và cải thiện thành tích cho các vận động viên; chẩn đoán và hỗ trợ phục hồi cho người bệnh.Trung tâm đang áp dụng các công nghệ hiện đại, tối tân vào điều trị như công nghệ tái tạo hình ảnh 3D và in 3D xương, khớp nhân tạo, công nghệ trợ cụ cá thể hóa được chế tạo và in 3D, công nghệ chế tạo và ứng dụng xương khớp nhân tạo bằng các vật liệu mới, kỹ thuật phẫu thuật chính xác bằng Robot.
Bài viết tham khảo nguồn: Mayoclinic.org
|
vinmec
| 619
|
Cách trị ho sổ mũi cho trẻ 6 tháng tuổi cha mẹ nên tham khảo ngay!
Ho là phản ứng tự nhiên để cơ thể loại bỏ những chất nhầy, vi khuẩn hay dị vật ra khỏi đường thở. Đối với những trẻ mới 6 tháng tuổi, hệ miễn dịch còn yếu thì sức khỏe của trẻ rất dễ bị ảnh hưởng bởi các yếu tố gây bệnh. Vì vậy triệu chứng ho cũng dễ xuất hiện ở đối tượng này hơn. Trẻ bị ho thường đi kèm với sổ mũi, nhất là khi thời tiết thay đổi và sẽ khiến trẻ khó chịu. Dưới đây là một số cách trị ho sổ mũi cho trẻ 6 tháng tuổi cha mẹ có thể tham khảo và áp dụng ngay.
1. Trẻ 6 tháng tuổi bị ho sổ mũi là do đâu?
Cách trị ho sổ mũi cho trẻ 6 tháng tuổi còn phụ thuộc vào nguyên nhân gây ra triệu chứng này. Vì vậy trước tiên chúng ta cần tìm hiểu những yếu tố khiến trẻ bị ho và sổ mũi. Cụ thể như sau:Trẻ mắc các bệnh như cảm lạnh, cảm cúm: đây là nguyên nhân phổ biến nhất, thường kèm theo các dấu hiệu như ho có đờm, nghẹt mũi, đau họng, sổ mũi, thậm chí là sốt nhẹ khiến trẻ quấy khóc, mệt mỏi, biếng ăn,... Bệnh đường hô hấp dưới như viêm tiểu phế quản, viêm phế quản gây ra tình trạng sổ mũi, nghẹt mũi, ho, sốt, khó thở, nặng hơn là li bì, nôn mửa ở trẻ. Ngoài ra, ho sổ mũi cũng xuất hiện ở những trẻ bị viêm phổi với những triệu chứng tương tự trên. Trẻ bị ho sổ mũi do dị ứng với các tác nhân như thức ăn, phấn hoa, thời tiết, lông động vật, mạt bụi,... Khi bị dị ứng, phản ứng của cơ thể trẻ thường sẽ là nổi mẩn đỏ, sổ mũi, ho nhiều, mẩn ngứa, sốt, phát ban,... Nếu trẻ nhà bạn xuất hiện những triệu chứng nguy hiểm dưới đây thì hãy lập tức đưa trẻ đi viện ngay:Ho có đờm hoặc ho khan liên tục trên 5 ngày, kèm theo đó là triệu chứng giống cảm lạnh. Sốt cao không cải thiện. Khó thở, thở gấp. Ho kéo dài từng cơn, ho mạnh. Không tỉnh táo, kém hoạt bát, li bì. Mắt và môi khô, da tím tái, mất nước nặng. Việc điều trị tình trạng ho sổ mũi cho trẻ nhỏ, đặc biệt trong trường hợp này lại là trẻ 6 tháng tuổi không phải là điều dễ dàng do trẻ không ăn được nhiều thức ăn hay dung nạp các chất dinh dưỡng như người lớn. Vì vậy, các bậc phụ huynh cần hết sức lưu ý khi áp dụng các cách trị ho sổ mũi cho trẻ 6 tháng tuổi.2. Cách trị ho sổ mũi cho trẻ 6 tháng tuổi
Nếu trẻ chỉ bị ho nhẹ thì cha mẹ có thể chỉ cần chăm sóc cẩn thận hơn cho bé là sau vài ngày trẻ sẽ tự khỏi. Đối với trường hợp trẻ bị ho sổ mũi nặng hơn, ho nhiều ngày và có các triệu chứng tăng nặng thì cha mẹ hãy cho trẻ đi khám sớm. Dưới đây là một số các trị ho sổ mũi cho trẻ 6 tháng tuổi thường được các bác sĩ khoa sản khuyên các bậc phụ huynh tham khảo áp dụng.2.1. Các biện pháp chăm sóc tại nhàĐể trẻ được nghỉ ngơi đầy đủ: khi trẻ bị ho, cha mẹ nên để trẻ nghỉ ngơi nhiều hơn, không để trẻ tiếp xúc với người lạ. Hãy tạo môi trường yên tĩnh để trẻ có thể được ngủ đủ giấc vì điều này sẽ giúp trẻ có đủ năng lượng và tăng sức đề kháng. Tăng cữ bú cho trẻ: trong sữa mẹ hoặc sữa công thức sẽ chứa các chất dinh dưỡng cần thiết, kích thích sản sinh kháng thể, nâng cao hệ miễn dịch, giảm kích ứng, giảm tình trạng ho sổ mũi ở trẻ. Bên cạnh đó, việc trẻ bị ốm sốt cũng khiến trẻ bị mất nước. Uống sữa sẽ giúp bù nước hiệu quả. Trẻ 6 tháng tuổi cũng chưa thể ăn được đa dạng các loại thức ăn nên sữa chính là nguồn dinh dưỡng cần thiết cho trẻ lúc này. Ngoài sữa, cha mẹ cũng có thể cho trẻ uống nước ấm, nước trái cây (không dùng loại quả chua) để bổ sung vitamin. Cho trẻ tắm nước ấm: khi tắm rửa cho trẻ, cha mẹ nên chuẩn bị nước ấm vừa phải, nhỏ thêm một vài giọt tinh dầu tràm trà, tắm cho bé trong thời gian ngắn và đảm bảo phòng tắm kín gió, giữ ấm đầy đủ cho trẻ sau khi tắm xong.
Tăng độ ẩm không khí trong nhà: để giảm kích ứng đường hô hấp cho trẻ, cha mẹ nên lắp đặt thiết bị giữ ẩm trong nhà. Nếu trẻ bị ho sổ mũi là do dị ứng thì hãy sử dụng máy lọc không khí để loại bỏ bụi bẩn và các tác nhân gây dị ứng đường thở khác trong không gian sống. Vệ sinh mũi họng cho trẻ: trẻ bị sổ mũi và ho nhiều có thể là do trong mũi hoặc cổ họng có nhiều chất nhầy. Lúc này cha mẹ hãy làm thông thoáng đường thở cho trẻ bằng cách sử dụng nước muối sinh lý để rửa mũi, làm loãng dịch nhầy với dụng cụ hút mũi chuyên dụng. Đảm bảo trẻ luôn được bổ sung đầy đủ chất dinh dưỡng: khi trẻ được 6 tháng tuổi thì cũng là thời điểm bắt đầu ăn dặm. Lúc này cha mẹ nên tăng cường cho trẻ ăn thêm các loại rau củ quả, trái cây và cháo, bột để trẻ có đủ năng lượng, sức đề kháng chống lại các tác nhân gây bệnh. Giữ nhà cửa luôn sạch sẽ, khô ráo, thông thoáng, không để gió lùa hay khói bụi tràn vào nhà. Giữ ấm cho trẻ khi trời lạnh, đặc biệt là vùng cổ. Học cách vỗ rung long đờm cho trẻ nếu trẻ bị ho có đờm.2.2. Dùng thuốc
Bên cạnh những cách trị ho sổ mũi cho trẻ 6 tháng tuổi nêu trên, cha mẹ có thể tham khảo thêm một số loại thuốc dùng để điều trị cho bé. Tuy nhiên, phụ huynh tuyệt đối không được tự ý sử dụng thuốc cho trẻ mà cần phải đưa trẻ đi khám và tuân theo chỉ định của bác sĩ:Siro ho: dùng những loại siro ho chứa thành phần thảo dược lành tính sẽ giúp trị ho, giảm sổ mũi, ít gây tác dụng phụ. Thuốc kháng histamin: công dụng chính của các loại thuốc này đó là giúp giảm ho, chống dị ứng, giảm thiểu triệu chứng chảy nước mũi và nghẹt mũi. Thuốc trị ho: là các thuốc giúp ức chế triệu chứng ho, ví dụ như Dextromethorphan hay Codein nhưng lại có tác dụng phụ là gây buồn ngủ và mệt mỏi. Thuốc kháng sinh: áp dụng cho những trường hợp trẻ bị ho, sổ mũi do nhiễm khuẩn, gồm các thuốc như corticoid, tetracycline,... Nhưng đây là những thuốc có thể gây tác dụng phụ nguy hiểm. Vì vậy chỉ khi được bác sĩ chỉ định trong trường hợp cần thiết thì mới được sử dụng.
|
medlatec
| 1,242
|
Vấn đề cha mẹ quan tâm: Trẻ em cần kiểm tra gì khi khám sức khỏe?
Khám sức khỏe cho trẻ em là cần thiết nhưng có một thực tế khó phủ nhận là hiện nay nhiều phụ huynh chưa thấy được tầm quan trọng của việc làm này và chưa biết trẻ em cần kiểm tra gì khi khám sức khỏe. Nếu bạn cũng đang ở trong trường hợp này, hãy tham khảo ngay những chia sẻ dưới đây để hiểu đúng về khám sức khỏe ở trẻ.
1. Tại sao cần phải khám sức khỏe tổng quát cho trẻ?
Không chỉ đối với người lớn mà trẻ nhỏ cũng cần phải được khám sức khỏe tổng quát định kỳ. Việc làm này rất quan trọng bởi nó mang lại nhiều lợi ích đối với sức khỏe của trẻ, cụ thể là:
- Kịp thời nắm bắt thể trạng, sự phát triển của cơ thể trẻ để biết được trẻ có đang phát triển đúng tiêu chuẩn của độ tuổi hay không, có vấn đề về giao tiếp xã hội, ngôn ngữ, tư duy hay thể chất hay không.
- Tầm soát sớm một số bệnh tật di truyền, bẩm sinh như: động kinh, tim mạch,... để có phương án xử trí kịp thời, tránh được những di chứng không đáng có.
- Tạo điều kiện tốt nhất để trẻ có được sự phát triển toàn diện thông qua lối sống, chế độ dinh dưỡng cho trẻ.
- Giải quyết được những khúc mắc về các bất thường mà trẻ đang gặp phải và có được những tư vấn chính xác từ bác sĩ chuyên khoa.
2. Trẻ em cần kiểm tra gì khi khám sức khỏe?
2.1. Các mốc quan trọng cần khám sức khỏe cho trẻ
Trước khi tìm hiểu cha mẹ cần lưu tâm đến các thời điểm cần cho trẻ đi khám sức khỏe tổng quát. Tùy vào từng độ tuổi mà lịch khám định kỳ cho trẻ sẽ có sự khác nhau:
- 2 tuần tuổi: khám lại sau sinh. trẻ em cần kiểm tra gì khi khám sức khỏe
- Các mốc trẻ được:
2, 4, 6, 9, 12, 15, 18 tháng tuổi.
- Từ 2 tuổi trở đi, mỗi năm trẻ nên được khám sức khỏe tổng quát 1 lần.
Ngoài ra, những trường hợp sau, ngoài lịch khám định kỳ, trẻ còn cần được theo dõi và tầm soát bệnh thường xuyên hơn:
- Trẻ sinh non.
- Trẻ mắc một vài bệnh lý nguy hiểm sau sinh.
- Trẻ có bố hoặc mẹ có mắc bệnh lý di truyền, bệnh có nguy cơ lây nhiễm cao như: HP dạ dày, viêm gan C, viêm gan B, bệnh về máu, tiểu đường type 1,...
2.2. Các hạng mục cần kiểm tra khi cho trẻ đi khám sức khỏe
Vậy trẻ em cần kiểm tra gì khi khám sức khỏe? Trong những lần khám sức khỏe tổng quát, trẻ sẽ được kiểm tra:
2.2.1. Danh mục chung khi kiểm tra sức khỏe cho trẻ
- Khảo sát bệnh sử, sức khỏe tổng quát.
- Đánh giá tăng trưởng: chu vi vòng đầu, chiều cao, cân nặng; cùng các mốc thần kinh vận động và chủng ngừa.
- Theo dõi tăng trưởng, sự phát triển của não bộ và lịch chủng ngừa (trẻ trong độ tuổi 2 - 12).
2.2.2. Danh mục kiểm tra sức khỏe cho trẻ theo độ tuổi
Các hạng mục trẻ em cần kiểm tra gì khi khám sức khỏe cũng có sự khác nhau theo độ tuổi, cụ thể là:
- Trẻ dưới 1 tuổi
+ 0 - 2 tháng tuổi: tư vấn nuôi con bằng sức mẹ, chăm sóc trẻ sinh non, chích ngừa; khám tổng quát dị tật bẩm sinh.
+ 2 - 4 tháng tuổi: tư vấn chủng ngừa, nuôi con bằng sữa mẹ; đánh giá khả năng tăng trưởng, giao tiếp, vận động và nhận thức.
+ 4 - 6 tháng tuổi: tư vấn chủng ngừa, nuôi con bằng sữa mẹ, chăm sóc răng miệng, vấn đề ăn dặm; đánh giá phát triển vận động và tâm thần.
+ 6 - 12 tháng tuổi: tư vấn chủng ngừa, khám nhi tổng quát, hướng dẫn chăm sóc răng miệng, hướng dẫn ăn dặm, đánh giá tăng trưởng chiều cao và cân nặng, đánh giá khả năng phát triển vận động và tâm thần, đánh giá một số bệnh lý cơ bản, đánh giá dinh dưỡng, siêu âm bụng, xét nghiệm máu và Ferritin.
- Trẻ trên 6 tuổi
+ Khám tổng quát nhi khoa.
+ Đánh giá phát triển vận động và tâm thần, tình trạng dậy thì.
+ Đánh giá tim mạch, hô hấp, xương khớp, thần kinh.
+ Tư vấn chủng ngừa.
+ Khám mắt, răng, cơ quan hô hấp trên.
+ Đánh giá dinh dưỡng.
+ Xét nghiệm máu, nước tiểu và Ferritin.
+ Siêu âm bụng tổng quát.
2.3.
- Chọn chọn gói khám sức khỏe tổng quát để đánh giá toàn diện thể trạng của trẻ chứ không nên khám tách rời từng hạng mục.
- Nên đặt lịch từ trước để tránh tình trạng trẻ phải đợi lâu nảy sinh tâm lý chán chường, mệt mỏi.
- Chuẩn bị và cung cấp cho bác sĩ các thông tin được yêu cầu có liên quan đến sức khỏe của trẻ như: loại thuốc đang sử dụng, tiền sử bệnh lý, yếu tố di truyền,...
- Trao đổi thẳng thắn, chia sẻ đầy đủ về các bất thường mà trẻ đang gặp phải (nếu có), tuyệt đối không né tránh, không e ngại mà dấu diếm bất cứ thông tin gì liên quan đến những thay đổi về thể trạng trẻ trong thời gian gần nhất.
- Nói chuyện, tâm sự để trẻ cảm thấy thoải mái, không bị áp lực hay sợ hãi vì phải đến bệnh viện khám sức khỏe.
|
medlatec
| 945
|
Phương pháp điều trị tủy răng khi mang thai
Viêm tủy răng là tình trạng thường hay xuất hiện ở những phụ nữ trong thời kỳ mang thai. Điều này là do sự thay đổi hormone của quá trình mang thai. Phương pháp thường được áp dụng để điều trị bệnh này là lấy tủy răng. Tuy nhiên liệu có nên điều trị tủy răng khi mang thai không?
1. Nguyên nhân khiến phụ nữ mang thai hay mắc các bệnh răng miệng
Phụ nữ trong thời kỳ mang thai sẽ xuất hiện những sự thay đổi hormone Estrogen và Progestorome. Đây là hai loại hormone thay đổi dễ khiến lợi bị sưng, gây tích tụ vôi răng và lây nhiễm những vi khuẩn ở trong khoang miệng.
Khi mang thai, các hormone sẽ làm giãn những cơ vòng thực quản gây nên tình trạng bị trào ngược dạ dày thực quản. Cùng với đó là hiện tượng bà bầu bị nôn mửa do nghén nên khiến răng thường xuyên phải tiếp xúc với axit. Axit sẽ làm xói mòn men răng. độ nhạy cảm của ngà răng cũng sẽ tăng lên
Phụ nữ đang mang thai dễ mắc các bệnh lý răng miệng
Trên đây cũng chính là những nguyên do dẫn tới việc phụ nữ đang mang thai dễ mắc phải những bệnh lý răng miệng. Đối với các tình trạng răng miệng như viêm lợi, viêm chân răng, … ở bà bầu sẽ ngày một nặng theo sự phát triển của thai kỳ. Thế nhưng sau khi sinh em bé, mức estrogen và progestorome hạ thấp thì tình trạng này sẽ được thuyên giảm.
2. Dấu hiệu của tình trạng bị viêm tủy răng
Khi mắc tình trạng viêm tủy răng, bệnh nhân sẽ có những dấu hiệu sau:
– Răng bị đau nhức âm ỉ và kéo dài.
– Răng của người bệnh có thể bị yếu đi, lung lay.
– Răng bị đau nhức và có thể dẫn tới bị nhức đầu liên tục. Khi về đêm, tình trạng đau càng nghiêm trọng hơn.
– Răng có dấu hiệu bị xuất hiện mủ ở dưới chân răng. Những mụn mủ này không chỉ làm mất đi tính thẩm mỹ mà còn chính là nguyên nhân khiến hôi miệng bởi vi khuẩn đã làm ổ ở trong.
Khi bị viêm tủy răng, đau nhức răng liên tục có thể dẫn tới đau đầu
– Răng bị vỡ lớn khiến lộ tủy, viêm tủy cần điều trị lấy tủy sớm.
3. Viêm tủy răng ở phụ nữ mang thai có nguy hiểm không?
3.1 Các giai đoạn viêm tủy răng ở thai phụ
Viêm tủy răng ở phụ nữ mang thai thường được chia làm 2 giai đoạn là cấp tính và mãn tính. Biểu hiện cụ thể của từng giai đoạn là:
– Cấp tính: Người bệnh sẽ có cảm giác bị đau nhói từng cơn. Mỗi cơn đau sẽ kéo dài 5-10 phút. Răng cùng nướu sẽ phản ứng ngay khi phải tiếp xúc với nhiệt độ quá nóng hay quá lạnh, khi ăn những món quá chua hay quá ngọt.
– Mãn tính: Bệnh nhân ở giai đoạn này thường có mức độ bị đau răng nghiêm trọng hơn so với ở giai đoạn cấp tính. Cụ thể, ở giai đoạn này, cơn đau có thể kéo dài tới hàng tiếng đồng hồ. Những cơn đau sẽ thường xuất hiện với tần suất dày hơn, cường độ mạnh hơn vào buổi đêm
3.2 Viêm tủy răng ở phụ nữ mang thai có nguy hiểm không?
Phụ nữ đang mang thai bị viêm tủy răng có thể gián tiếp gây ảnh hưởng không tốt tới sự phát triển của thai nhi. Điển hình là tình trạng đau nhức răng sẽ khiến thai phụ ăn không được, ngủ không ngon giấc. Từ đó, người mẹ sẽ dễ bị thiếu chất. Bà bầu không thể thoải mái về tinh thần và sức đề kháng bị suy giảm.
Trên thực tế, tình trạng viêm tủy răng có thể gây nên ảnh hưởng gián tiếp tới cả tính mạng của mẹ cùng bé. Đặc biệt, bệnh nếu không được điều trị phù hợp sẽ tác động tiêu cực nhiều cho cả mẹ và thai nhi. Nguyên nhân là bởi viêm tủy răng không thể tự lành nếu không được điều trị phù hợp. Thậm chí, tình trạng nhiễm trùng có thể xảy ra, lan ra toàn khoang miệng. Vi khuẩn sẽ theo máu tấn công vào cả nhiều cơ quan khác của cơ thể người bệnh.
3. Có nên thực hiện điều trị tủy răng khi mang thai?
Tùy tình trạng sức khỏe thai phụ, bác sĩ sẽ chỉ định điều trị phù hợp
Đối với việc điều trị tủy răng khi đang trong quá trình mang thai, do cần tiến hành chụp X-quang. Điều này để có thể xác định tình trạng. Tuy nhiên, những tia nhỏ này sẽ xuyên qua mô xương hàm để vào răng cần điều trị. Đây là vấn đề không tốt cho tình trạng của thai nhi.
Việc điều trị tủy răng trong quá trình mang thai cũng cần chích thuốc tê. Tuy nhiên, trong thuốc tê có thành phần khả năng cao gây nguy hiểm cho cả mẹ và thai nhi.
Nhìn chung, để có kế hoạch điều trị tủy răng khi đang mang thai phù hợp, các mẹ bầu nên thực hiện tại những nha khoa uy tín, chuyên môn, tay nghề bác sĩ cao để có thể tiến hành tư vấn, tìm ra cách điều trị tối ưu nhất. Bên cạnh đó, bệnh nhân là thai phụ nên thực hiện điều trị ở khoảng 3 tháng giữa thai kỳ. Đây là khoảng thời gian khá dễ chịu cho thai phụ khi điều trị các bệnh lý răng miệng bởi thai nhi đã ổn định hơn, thích nghi được với cơ thể mẹ.
4. Phương pháp điều trị tủy răng khi đang mang thai
Lấy tủy răng là phương pháp điều trị tủy răng khá hiệu quả. Kỹ thuật này có thể giúp loại bỏ toàn bộ những phần tủy răng đã bị hỏng. Khoảng trống sẽ được làm sạch trong trường hợp tủy răng viêm.
Sau khi đã thực hiện lấy tủy răng, bác sĩ sẽ tiến hành phục hình răng bằng kỹ thuật hàn trám Laser hoặc bọc sứ thẩm mỹ. Điều này nhằm đảm bảo tính thẩm mỹ cho hàm răng và cũng là để răng có thể tồn tại lâu hơn.
Phụ nữ đang mang thai khi bị viêm tủy sẽ được tiến hành kiểm tra trước. Nếu như kết quả kiểm tra đảm bảo về an toàn trong điều trị thì mới có thể thực hiện. Trong trường hợp bà bầu không đáp ứng đủ các điều kiện về sức khỏe thì bác sĩ sẽ hướng dẫn những biện pháp giúp hạn chế sưng đau, lây lan viêm nhiễm. Tới khi em bé ra đời, mẹ có thể tiến hành điều trị tủy răng.
Nhìn chung, với những trường hợp bà bầu gặp tình trạng viêm tủy răng, để đảm bảo an toàn cho cả mẹ và bé, ta nên luaujw chọn nha khoa uy tín để điều trị. Nha khoa cần có đủ giấy phép hoạt động, những trang thiết bị cần thiết và bác sĩ có tay nghề, chuyên môn cao. Như vậy độ an toàn và hiệu quả điều trị mới có thể được đảm bảo.
|
thucuc
| 1,252
|
Những nguyên nhân gây hội chứng loạn khuẩn ở ruột non bạn nên biết
Một trong những vấn đề tiêu hóa thường gặp đó là hội chứng loạn khuẩn ở ruột non. Hiện tượng này thường xảy ra khi vi khuẩn sinh sôi mạnh mẽ ở ruột non và gây ra những triệu chứng cực kỳ khó chịu. Vậy những nguyên nhân nào gây ra tình trạng kể trên?
1. Thế nào là hội chứng loạn khuẩn ở ruột non
Mặc dù tình trạng loạn khuẩn ở ruột non xảy ra khá phổ biến, song không phải ai cũng hiểu rõ về hội chứng trên. Nhìn chung, trong ruột non và ruột già của chúng ta đều tồn tại một số loại vi khuẩn với số lượng nhất định.
Khi các loại vi khuẩn sinh sôi, phát triển mạnh mẽ ở ruột non, số lượng vi khuẩn gia tăng nhanh chóng, trong đó, xuất hiện tình trạng mất cân bằng giữa vi khuẩn có hại và vi khuẩn có lợi, chúng ta sẽ phải đối mặt với tình trạng loạn khuẩn ở ruột non. Vấn đề này ảnh hưởng nghiêm trọng tới chức năng của hệ tiêu hóa, gây nhiều khó chịu đối với người mắc bệnh.
Bên cạnh các loại vi khuẩn đặc trưng ở ruột non, khá nhiều loại vi khuẩn khác trong đường tiêu hóa có thể xuất hiện, góp phần tạo nên hội chứng loạn khuẩn ở ruột non.
Tình trạng này còn được biết đến với tên gọi quốc tế là Small intestinal bacterial overgrowth, hoặc tên viết tắt là SIBO.
Trên thực tế, mọi người không nên chủ quan nếu phát hiện tình trạng kể trên, hội chứng này sẽ để lại nhiều ảnh hưởng xấu đến chức năng, hoạt động của ruột non.
2. Những nguyên nhân chủ yếu gây hội chứng loạn khuẩn ở ruột non
Có lẽ vấn đề được mọi người quan tâm nhất đó là nguyên nhân gây ra vấn đề loạn khuẩn ở ruột non là gì? Nếu nắm được một số nguyên nhân chủ yếu, chắc chắn chúng ta sẽ chủ động hạn chế tối đa nguy cơ mắc bệnh, bảo vệ chức năng hệ tiêu hóa.
2.1. Nguyên nhân chủ yếu
Các bác sĩ cho biết, hội chứng loạn khuẩn ở ruột non thường xuất hiện khi lượng vi khuẩn có hại tồn tại bên trong ruột non có xu hướng gia tăng cao hơn so với mức bình thường. Ngoài ra, một số loại vi khuẩn sinh sống tại các vùng khác trong đường tiêu hóa cũng có thể tới đây và gây nên vấn đề loạn khuẩn.
Bên cạnh nguyên nhân kể trên, bạn có thể đối mặt với nguy cơ mắc SIBO nếu như cấu tạo đường tiêu hóa có nhiều điểm bất thường. Nếu như chức năng miễn dịch đường ruột không hoạt động ổn định, tình trạng loạn khuẩn ở ruột non cũng có thể xảy ra.
Lúc này, một lượng lớn thức ăn bệnh nhân nạp vào cơ thể không thể chuyển hóa thành dinh dưỡng mà tồn đọng ở ruột non. Đây chính là điều kiện thuận lợi thúc đẩy sự gia tăng về số lượng của các loại vi khuẩn tồn tại trong ruột non.
2.2. Một số nguyên nhân khác
Bên cạnh hai nguyên nhân chính kể trên, mọi người cũng cần lưu ý một số yếu tố sau đây, chúng có thể góp phần gia tăng nguy cơ mắc hội chứng loạn khuẩn ở ruột non.
Bác sĩ đã chỉ ra rằng những bệnh nhân từng trải qua phẫu thuật dạ dày, đường ruột có thể bị loạn khuẩn ở ruột non. Ngoài ra, người có những tổn thương hoặc đặc điểm cấu tạo bất thường ở ruột non nên chú ý theo dõi và chăm sóc sức khỏe. Họ là một trong những đối tượng dễ mắc hội chứng loạn khuẩn xảy ra ở ruột non.
Một số bệnh nhân từng tham gia xạ trị vùng bụng, mắc bệnh viêm túi thừa ở ruột non hoặc gặp phải tình trạng dính ruột cũng cần lưu ý. Bởi vì các yếu tố này làm tăng khả năng gây ra chứng loạn khuẩn ở ruột non.
3. Triệu chứng phát hiện hội chứng loạn khuẩn ở ruột non là gì?
Vậy làm thế nào bạn có thể phát hiện kịp thời hội chứng loạn khuẩn ở ruột non và điều trị sớm? Tình trạng này có nhiều triệu chứng tương tự với các loại bệnh liên quan tới đường tiêu hóa khác. Nếu chúng ta không theo dõi, để ý kỹ thì rất dễ nhầm lẫn.
Đặc biệt, những biểu hiện của SIBO thường không xuất hiện đồng thời một lúc, chúng có xu hướng xuất hiện lẻ tẻ. Điều này càng khiến cho bệnh nhân khó phát hiện và chữa trị bệnh kịp thời.
Thông thường, người bệnh sẽ đối mặt với những dấu hiệu đặc trưng, ví dụ như rối loạn phân, phân thường lỏng nát bất thường, đại tiện nhiều. Chính vì lý do này, khi bị rối loạn khuẩn ở ruột non chúng ta thường không có cảm giác ăn uống ngon miệng.
Ngoài ra, bạn đừng bỏ qua triệu chứng tiêu chảy hoặc bị táo bón thường xuyên. Đây là tín hiệu thông báo hệ tiêu hóa của bạn đang gặp vấn đề nghiêm trọng, đặc biệt là các vấn đề liên quan trực tiếp tới ruột non.
Nghiêm trọng hơn cả, người mắc bệnh có thể đối mặt với tình trạng tiêu chảy mạn tính, khả năng hấp thu dinh dưỡng suy giảm rõ rệt. Về lâu về dài, vấn đề này sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới sức khỏe của bạn, gây tình trạng sụt cân nhanh chóng.
4. Bổ sung chất dinh dưỡng cho bệnh nhân mắc SIBO
Đối với người mắc hội chứng loạn khuẩn ở ruột non nói riêng và mắc bệnh về đường tiêu hóa nói chung, khả năng hấp thụ dinh dưỡng kém hơn hẳn. Để tăng cường sức khỏe, đẩy lùi các triệu chứng bệnh, chúng ta cần quan tâm tới việc bổ sung dinh dưỡng cho bệnh nhân.
Khá nhiều người băn khoăn không biết nên tăng cường loại dinh dưỡng nào trong thực đơn của người mắc SIBO, hỗ trợ quá trình điều trị bệnh. Trên thực tế, các chuyên gia dinh dưỡng khuyến khích bệnh nhân nên tăng cường vitamin B12 cho cơ thể, đồng thời bổ sung thêm sắt và canxi.
Đặc biệt, để đem lại hiệu quả rõ rệt cho quá trình trị bệnh, mọi người nên tìm hiểu và áp dụng chế độ ăn không có lactose nhé! Nếu kiên trì áp dụng những lời khuyên kể trên, chúng ta sẽ giảm thiểu các vấn đề liên quan tới đường ruột, tăng khả năng hấp thu dinh dưỡng.
|
medlatec
| 1,123
|
Tác dụng thuốc Mycapssa
Thuốc Mycapssa có thành phần chính là hoạt chất Octreotide axetat cùng tá dược. Để nâng cao hiệu quả sử dụng người dùng cần đọc kỹ thông tin và tham khảo ý kiến sử dụng của bác sĩ, dược sĩ tư vấn.
1. Mycapssa là thuốc gì?
Mycapssa là thuốc kê đơn theo chỉ định. Thành phần chính có trong Mycapssa là hoạt chất Octreotide axetat cùng tá dược gồm:Polyvinylpyrrolidone (PVP-12);Natri caprylate;Magie clorua;Polysorbate 80;Glyceryl monocaprylate;Glyceryl tricaprylate;Gelatin;Acryl-EZE® (methacrylate).Thuốc Mycapssa bào chế dạng viên uống, được FDA phê duyệt vào tháng 6 năm 2020 dùng trong bệnh to cực.
2. Công dụng Mycapssa
Octreotide – hoạt chất có trong Mycapssa có tác dụng dược lý tương tự như hormone somatostatin tự nhiên. Tuy nhiên, trong Octreotide lại có khả năng ức chế GH, glucagon và insulin mạnh hơn somatostatin. Tương tự như somatostatin, octreotide – thành phần có trong thuốc Mycapssa có khả năng ức chế hormone hoàng thể (luteinizing hormone) làm giảm lưu lượng máu nội tạng, ức chế phóng thích các thành phần như:Serotonin;Gastrin;Peptide vận mạch đường ruột;Secretin;Motilin;Polypeptide tụy.Thuốc Mycapssa có thể được sử dụng ở người lớn trước đây đã đáp ứng và dung nạp điều trị bằng các chất tương tự somatostatin khác (phiên bản tổng hợp của hormone somatostatin).
3. Chỉ định Mycapssa
Mycapssa là thuốc được chỉ định cho bệnh to cực. Bệnh to cực (Acromegaly) là rối loạn hormone mạn tính ít gặp. Lý do gây ra bệnh to cực là bởi khối u lành tính tuyến yên sản xuất quá mức hormone tăng trưởng (GH) và hormone IGF-1 (insulin-like growth factor-1).Bệnh to cực với các biểu hiện như:Đau đầu;Đau khớp;Suy giảm thị lực;Phì đại bàn tay/ chân/lưỡi...;Một số bệnh liên quan đến sự tiến triển của bệnh to cực gồm:Đái tháo đường type 2;Cao huyết áp;Tim mạch;...Bệnh to cực có có thể tiến triển trầm trọng đe dọa đến tính mạng, nếu không được điều trị. Do đó, việc dùng Mycapssa là một trong những lựa chọn cho bệnh lý này.
4. Cách dùng – Liều dùng Mycapssa
Dùng Mycapssa an toàn, đạt hiệu quả cần đúng cách, đúng liều.4.1. Cách dùng Mycapssa. Dùng thuốc Mycapssa chính xác như nhà sản xuất hướng dẫn cũng như tư vấn từ bác sĩ/ dược sĩ của bạn. Thuốc Mycapssa được bào chế dạng viên nén nên bạn có thể dùng bằng cách uống trực tiếp cả viên thuốc với nước.Để đảm bảo công dụng của thuốc Mycapssa bạn nên uống khi đói hoặc trước khi ăn 1 hoặc 2h sau bữa ăn.4.2. Liều dùng Mycapssa. Liều lượng thuốc Mycapssa dựa trên tình trạng sức khỏe của bạn, phản ứng với điều trị, xét nghiệm và các loại thuốc khác mà bạn có thể đang dùng. Liều dùng Mycapssa theo khuyến cáo như sau:Liều Mycapssa là 40 mg uống mỗi ngày x 2 lần, mỗi lần 20 mg. Điều chỉnh tăng liều khi dùng Mycapssa có thể 20mg/ lần, không vượt quá 80mg Mycapssa/ ngày. Với các đối tượng đặc biệt như bệnh thận giai đoạn cuối, liều dùng Mycapssa theo khuyến cáo là 20mg x ngày 1 lần.Dựa theo mức độ IGF-1 và triệu chứng của bệnh nhân có thể tăng liều dần mỗi 20 mg. Liều tối đa được khuyến cáo là 80 mg mỗi ngày. Điều chỉnh Mycapssa theo liều duy trì dựa trên mức độ IGF-1 và triệu chứng của bệnh nhân và khả năng dung nạp.
5. Quá liều và xử trí Mycapssa
Nếu bạn sử dụng Mycapssa gặp phải tình trạng quá liều có biểu hiện như:Ngất xỉu;Khó thở;... Chống chỉ định Mycapssa
Thuốc Mycapssa không dùng cho các đối tượng dị ứng/ quá mẫn với các thành phần có trong Mycapssa
7. Tác dụng phụ Mycapssa
Một số tác dụng phụ có thể gặp phải khi dùng Mycapssa gồm:7.1. Các vấn đề về túi mật. Mycapssa có thể gây ra vấn đề với túi mật. Báo cho bác sĩ nếu bạn gặp phải các triệu chứng:Đau đột ngột bụng trên bên phải, vai phải, hai bả vai;Vàng da;Sốt;Ớn lạnh;Buồn nôn;...Các tác dụng phụ do Mycapssa gây ra có thể xảy ra ở túi mật.7.2. Đường trong máu. Thuốc Mycapssa có thể khiến lượng đường trong máu cao (tăng đường huyết), lượng đường trong máu thấp (hạ đường huyết) hoặc bệnh tiểu đường. Thông báo cho bác sĩ những tác dụng phụ về lượng đường trong máu để được tư vấn, điều chỉnh liều dùng cho phù hợp.7.3. Tuyến giáp. Tác dụng phụ của Mycapssa có thể ngăn tuyến giáp của bạn giải phóng hormone tuyến giáp dẫn đến suy giáp. Do đó, khi sử dụng Mycapssa bạn cần được kiểm tra thường xuyên chức năng tuyến giáp trong quá trình điều trị.7.4. Nhịp tim. Bạn có thể gặp phải tình trạng tim đập nhanh, nhịp tim không đều khi dùng Mycapssa.Một số tác dụng phụ phổ biến khi dùng Mycapssa gồm:Đau đầu;Buồn nôn;Tiêu chảy;Đau khớp;Mệt mỏi;Đổ mồ hôi;...Đây không phải là tất cả các tác dụng phụ khi dùng Mycapssa có thể xảy ra. Khi dùng Mycapssa bạn cần theo dõi và thông báo cho bác sĩ/ dược sĩ về các tác dụng phụ để được xử trí.
8. Tương tác Mycapssa
Tương tác thuốc Mycapssa cũng có thể xảy ra. Do đó, bạn cần thông báo cho bác sĩ tất cả các thuốc bạn đang dùng, đã dùng trong thời gian gần đây khi có chỉ định Mycapssa. Bởi thuốc có thể thay đổi cách thức hoạt động của thuốc hoặc tăng nguy cơ mắc các tác dụng phụ nghiêm trọng.Không bắt đầu, ngừng hoặc thay đổi liều lượng của Mycapssa mà không có sự chấp thuận của bác sĩ.
9. Cảnh bảo và thận trọng Mycapssa
Một số cảnh báo và thận trọng cũng được nhà sản xuất đưa ra khi dùng Mycapssa. Trước khi dùng thuốc Mycapssa bạn cần cho bác sĩ biết một số bệnh nền như:Bệnh gan;Bệnh thận;Ngoài ra, bạn cũng cần cho bác sĩ biết các thuốc bạn đang sử dụng khi dùng Mycapssa. Cho bác sĩ/ nhân viên y tế biết bạn đang dùng Mycapssa khi có các chỉ định xét nghiệm.
10. Phụ nữ có thai, cho con bú, lái xe và vận hành máy dùng Mycapssa
Mycapssa không dùng khi mang thai. Phụ nữ cho con bú không dùng thuốc Mycapssa;Lái xe và vận hành máy móc có thể dùng thuốc Mycapssa;Tóm lại, thuốc Mycapssa là thuốc trị bệnh to cực .Để đảm bảo dùng thuốc Mycapssa an toàn cần có sự tư vấn, hướng dẫn từ bác sĩ/ dược sĩ.
|
vinmec
| 1,084
|
Liệu pháp hormone thời kỳ mãn kinh và sự liên quan đến bệnh tim
Liệu pháp hormone giúp điều trị các triệu chứng khó chịu thời kỳ tiền mãn kinh và mãn kinh. Tuy nhiên, cách này đi kèm với rủi ro tiềm ẩn cho trái tim và không phù hợp với tất cả mọi người. Cần nhiều nghiên cứu để hiểu rõ hơn về quan hệ giữa liệu pháp hormone thời kỳ mãn kinh và bệnh tim.
1. Kết quả của các nghiên cứu
Liệu pháp thay thế hormone dài hạn được sử dụng rộng rãi, chỉ định cho phụ nữ sau mãn kinh để làm giảm các cơn bốc hỏa và các triệu chứng khó chịu khác. Tuy nhiên cách này cũng được cho là làm tăng nguy cơ mắc bệnh tim. Trước khi mãn kinh, phụ nữ có nguy cơ mắc bệnh tim thấp hơn nam giới. Nhưng khi đã có tuổi và nồng độ estrogen giảm sau mãn kinh, nguy cơ mắc bệnh tim của phụ nữ sẽ tăng lên. Nhìn chung, phụ nữ ở mọi lứa tuổi nên chú ý tới nguy cơ bệnh tim. Gần 1 trong 3 trường hợp phụ nữ Hoa Kỳ tử vong mỗi năm là do bệnh tim và mạch máu (tim mạch).Trong những năm 1980 và 1990, các chuyên gia khuyên phụ nữ lớn tuổi nên dùng estrogen và các hormone khác để giữ cho trái tim khỏe mạnh. Nhưng hiện tại, việc áp dụng liệu pháp hormone thời kỳ mãn kinh đã cho một số kết quả trái ngược. Nhiều lợi ích được kỳ vọng đã không trở thành hiện thực ở số lượng lớn phụ nữ sử dụng. Không những vậy, thử nghiệm đã tìm thấy có gia tăng một ít nguy cơ bệnh tim ở phụ nữ mãn kinh đã sử dụng liệu pháp hormone kết hợp (cả estrogen và progestin). Trong khi đó, phụ nữ sử dụng estrogen đơn thuần sẽ không có nguy cơ mắc bệnh tim.
Liệu pháp thay thế hormone có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh tim mạch
Các nghiên cứu khác cho thấy liệu pháp hormone, đặc biệt là estrogen đơn thuần, có thể không ảnh hưởng hoặc thậm chí là giảm nguy cơ mắc bệnh tim nếu được dùng sớm trong những năm đầu sau mãn kinh. Tuy nhiên, kết quả nghiên cứu có thể bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố, chẳng hạn như:Độ tuổi của những người tham gia Thời gian kể từ khi mãn kinh Thời gian sử dụng liệu pháp hormone. Vì vậy, cần thêm nhiều nghiên cứu để giúp các bác sĩ hiểu rõ hơn về mối quan hệ giữa liệu pháp hormone thời kỳ mãn kinh và bệnh tim.
2. Đánh giá lợi ích và rủi ro
Nếu bạn đang phải chịu đựng các triệu chứng mãn kinh khó chịu, nhưng đồng thời cũng lo lắng về việc liệu pháp hormone sẽ ảnh hưởng xấu đến trái tim thì hãy trình bày với bác sĩ để cùng nhau xem xét và đánh giá nguy cơ cá nhân. Ngoài ra, cũng cần lưu ý những điểm sau:Nguy cơ mắc bệnh tim đối với một phụ nữ dùng liệu pháp hormone là rất thấp. Nếu bạn đang trong giai đoạn đầu mãn kinh, bị bốc hỏa từ trung bình đến nặng, kèm theo các triệu chứng khó chịu khác thì lợi ích của liệu pháp hormone có thể vượt xa mọi nguy cơ bệnh tim tiềm ẩn.
Mãn kinh khiến cho phụ nữ dễ bốc hỏa, nóng trong người
Nguy cơ phát triển bệnh tim ở phụ nữ mãn kinh phụ thuộc vào nhiều yếu tố cá nhân. Bao gồm lịch sử y tế bản thân và gia đình, cũng như thói quen, lối sống. Sau khi bác sĩ xem xét và đánh giá, nếu có nguy cơ mắc bệnh tim thấp, đồng thời các triệu chứng mãn kinh ảnh hưởng đáng kể đến cuộc sống, liệu pháp hormone là một lựa chọn hợp lý.Phụ nữ mãn kinh sớm hoặc suy buồng trứng sớm có nguy cơ khác. Nếu ngừng kinh nguyệt trước tuổi 40 (mãn kinh sớm) hoặc mất chức năng bình thường của buồng trứng trước tuổi 40 (suy buồng trứng sớm), bạn có nguy cơ mắc bệnh tim, bệnh mạch vành cao hơn so với phụ nữ mãn kinh ở độ tuổi 50. Phụ nữ bị suy buồng trứng sớm nhiều khả năng sẽ được điều trị bằng hormone để bảo vệ chống lại bệnh tim.
Ngoài ra, rủi ro khi điều trị các triệu chứng mãn kinh bằng nội tiết tố còn có thể thay đổi tùy thuộc vào:Hormone estrogen đơn thuần hoặc kết hợp với progestin. Tuổi tác hiện tại và tuổi mãn kinh. Liều lượng, loại estrogen và lộ trình, hoặc cách dùng thuốc (uống, qua da, đặt âm đạo)Các yếu tố sức khỏe khác, như tiền sử bệnh của gia đình và nguy cơ ung thư. Nhìn chung, liệu pháp hormone thời kỳ mãn kinh không dành cho người đã bị đau tim. Nếu bạn đã bị bệnh tim hoặc có tiền sử bị cục máu đông, những rủi ro của liệu pháp hormone sẽ nhiều hơn lợi ích tiềm năng.
Bệnh nhân đau tim chống chỉ định dùng liệu pháp hormone thời kỳ mãn kinh
3. Cách hạn chế rủi ro bệnh tim ở phụ nữ mãn kinh
Để giảm nguy cơ rủi ro từ việc điều trị nội tiết tố thời kỳ mãn kinh, bạn có thể nhờ bác sĩ tư vấn những cách sau đây:Trị liệu bằng hormone liều thấp. Estrogen và progestin có sẵn ở nhiều dạng, bao gồm thuốc viên, miếng dán da, gel, kem bôi âm đạo và thuốc đạn (thuốc đặt và tan dần trong âm đạo). Các chế phẩm estrogen liều thấp có thể điều trị hiệu quả các triệu chứng mãn kinh, đồng thời giảm thiểu hấp thụ vào cơ thể. Tương tự như vậy, các hormone được cung cấp qua da sẽ không chuyển hóa rộng rãi vào cơ thể, nhờ đó ít có khả năng gây ra tác dụng phụ không mong muốn.Giảm thiểu lượng thuốc dùng. Nên sử dụng liều thấp nhất và có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất, vừa đủ để kiểm soát các triệu chứng. Tuy nhiên, phụ nữ dưới 45 tuổi cần bổ sung đủ estrogen để bảo vệ cơ thể, chống lại ảnh hưởng lâu dài của tình trạng thiếu hụt estrogen. Nếu bạn gặp các triệu chứng mãn kinh kéo dài, làm giảm đáng kể chất lượng cuộc sống, bác sĩ có thể đề nghị điều trị lâu dài hơn.
Lựa chọn chế độ ăn uống lành mạnh giúp ngăn ngừa bệnh tim ở phụ nữ mãn kinh
Thực hiện lối sống lành mạnh. Chọn lối sống lành mạnh cho tim là cách để chống lại các rủi ro phát triển bệnh tim. Cụ thể, không hút thuốc lá dưới bất kỳ hình thức nào; vận động thể chất thường xuyên; tuân thủ chế độ ăn uống lành mạnh, tập trung vào trái cây, rau, ngũ cốc và protein ít chất béo; duy trì cân nặng khỏe mạnh. Kiểm tra sức khỏe thường xuyên, bao gồm đo huyết áp và nồng độ cholesterol, cũng là bước quan trọng để phát hiện sớm các dấu hiệu bệnh tim ở phụ nữ mãn kinh.Theo dõi liệu trình hormone thường xuyên. Nên đến thăm khám định kỳ với bác sĩ để theo dõi hiệu quả của liệu pháp hormone thời kỳ mãn kinh, đảm bảo lợi ích vẫn lớn hơn các rủi ro. Bên cạnh đó, cần chú ý sàng lọc các nguy cơ ung thư bằng cách chụp X quang tuyến vú và khám phụ khoa.Tóm lại, trong vòng 5 năm đầu mãn kinh, hầu hết phụ nữ khỏe mạnh có thể dùng liệu pháp hormone ngắn hạn một cách an toàn, giúp kiểm soát các triệu chứng mãn kinh mà không làm tăng đáng kể nguy cơ mắc bệnh tim. Nếu bạn gặp các triệu chứng mãn kinh điển hình, bao gồm bốc hỏa, khô âm đạo hoặc mất ngủ, hãy hỏi ý kiến bác sĩ về cách kiểm soát các triệu chứng khó chịu mà không gây nguy hiểm cho sức khỏe.org
Thời kỳ mãn kinh kéo dài bao lâu?
Rối loạn kinh nguyệt ở tuổi 40 có phải dấu hiệu mãn kinh?
|
vinmec
| 1,392
|
Công dụng thuốc Harbin Ampicillian
Thuốc Harbin ampicillin được sử dụng chủ yếu trong điều trị các bệnh nhiễm khuẩn ở phổi, viêm màng trong tim, nhiễm khuẩn huyết hoặc viêm màng não. Để thuốc Harbin ampicillin phát huy được công dụng điều trị nhiễm khuẩn hiệu quả nhất, bệnh nhân cần tuân thủ chặt chẽ mọi hướng dẫn dùng thuốc mà bác sĩ đã đề xuất trước đó.
1. Thuốc Harbin ampicillin là thuốc gì?
Harbin ampicillin là thuốc kê đơn sử dụng để điều trị các tình trạng nhiễm khuẩn huyết, viêm màng não, viêm màng trong tim, nhiễm khuẩn ở phổi do các chủng vi khuẩn E.Coli, H.Influenzae,... Thuốc Harbin ampicillin được sản xuất bởi Harbin Pharmaceutical Group Co.,Ltd. General Pharm Factory – Trung Quốc, bào chế dưới dạng bột pha tiêm, mỗi hộp bao gồm 10 hoặc 50 lọ.Trong mỗi lọ bột pha tiêm Harbin ampicillin có chứa thành phần chính là Ampicillin (dạng Ampicillin Sodium) hàm lượng 1g. Thuốc có thời hạn sử dụng trong vòng 36 tháng kể từ ngày sản xuất được in trên bao bì.
2. Thuốc Harbin tác dụng và chỉ định
2.1. Công dụng của hoạt chất Ampicillin trong thuốc Harbin. Giống như Penicillin, hoạt chất Amoicillin trong thuốc Harbin có tác động đến quá trình nhân lên của các chủng vi khuẩn, giúp ức chế sự tổng hợp Mucopeptid của màng tế bào vi khuẩn.Theo nghiên cứu cho thấy, Ampicillin có tác dụng đối với những vi khuẩn như:Meningococcus.Gonococcus.Vi khuẩn Gram âm đường ruột, gồm Shigella, Salmonella, E.Coli và Proteus mirabilis.Do Ampicillin có phổ kháng khuẩn rộng, do đó thuốc thường được sử dụng để điều trị cho các trường hợp bị viêm túi mật, viêm nhiễm đường tiết niệu hoặc viêm đường mật.2.2. Chỉ định sử dụng thuốc Harbin ampicillin. Hiện nay, thuốc Harbin ampicillin thường được bác sĩ kê đơn sử dụng để điều trị các tình trạng nhiễm khuẩn sau:Nhiễm khuẩn huyết.Viêm màng não.Viêm màng trong tim.Nhiễm khuẩn phổi do chủng E.Coli, Proteus Mirabilis, Salmonella, H. Influenzae và Shigella.2.3. Chống chỉ định sử dụng thuốc Harbin ampicillin. Không nên sử dụng thuốc Harbin ampicillin cho các trường hợp bệnh nhân dưới đây khi chưa có chỉ định của bác sĩ:Người bị quá mẫn hoặc dị ứng với Ampicillin hoặc Penicillin.Người bị nhiễm vi rút nhóm Herpes, đặc biệt là bệnh tăng bạch cầu đơn nhân nhiễm khuẩn.
3. Liều lượng và cách sử dụng thuốc Harbin ampicillin
3.1. Liều dùng thuốc Harbin ampicillin. Liều tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch chậm:Người lớn: Dùng từ 2 – 4g / ngày, chia liều thành 2 – 4 lần. Đối với trường hợp bị nhiễm khuẩn nặng như viêm màng não, bệnh nhân có thể dùng tổng liều lên đến 12g mỗi ngày.Trẻ em: Dùng từ 12,5 – 25mg / kg thể trọng / ngày, chia liều thành 2 lần.Truyền tĩnh mạch:Mỗi lần hoà tan khoảng 1 – 2g trong 100ml dịch truyền, sau đó truyền tĩnh mạch trong vòng 1 giờ. Cứ mỗi 24 giờ sẽ truyền khoảng 3 – 4 lần. Đối với trẻ em có thể truyền từ 50 – 100mg / kg thể trọng / 24 giờ.3.2. Hướng dẫn sử dụng đúng cách thuốc Harbin ampicillin. Thuốc Ampicillin ít khi được dùng bằng đường uống. Vì Harbin ampicillin được bào chế dưới dạng bột pha tiêm, do đó bệnh nhân sẽ cần dùng thuốc theo đường tiêm bắp, tiêm hoặc truyền tĩnh mạch, tuỳ thuộc vào khuyến nghị của bác sĩ.Trước và trong suốt quá trình điều trị nhiễm khuẩn bằng Harbin ampicillin, bệnh nhân cần tuân thủ tuyệt đối các hướng dẫn của bác sĩ về liều lượng cũng như cách dùng thuốc sao cho phù hợp và an toàn. Tránh tự ý áp dụng, thay đổi liều hoặc ngừng dùng thuốc Harbin ampicillin khi chưa được bác sĩ chấp thuận.
4. Thuốc Harbin ampicillin có thể gây ra tác dụng phụ gì?
Trong một số trường hợp nhất định, bệnh nhân có thể gặp phải các tác dụng phụ ngoại ý khi điều trị nhiễm khuẩn bằng thuốc Harbin ampicillin, bao gồm:Xuất hiện các dấu hiệu dị ứng như nổi mày đay, viêm da tróc vẩy, sốt, phù Quinck, ban đỏ đa dạng, tăng bạch cầu hoặc sốc phản vệ (hiếm gặp).Các triệu chứng rối loạn tiêu hoá như tiêu chảy, ói mửa, buồn nôn, viêm đại tràng, viêm miệng, viêm lưỡi hoặc viêm đại tràng giả mạc.Phản ứng máu (có khả năng phục hồi) như giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, thiếu máu, mất bạch cầu hạt hoặc tăng bạch cầu ưa Eosin.Viêm thận kẽ cấp tính.Triệu chứng mẩn đỏ trên da dạng nốt sần bắt nguồn từ nguyên nhân dị ứng hoặc không phải dị ứng.Khi xảy ra một trong số bất kỳ các tác dụng phụ được đề cập ở trên, bệnh nhân cần báo ngay cho bác sĩ để có hướng giải quyết kịp thời. Một số phản ứng phụ có thể biến mất sau khi ngừng điều trị, tuy nhiên có những triệu chứng diễn tiến nghiêm trọng nếu điều trị chậm trễ.
5. Cần lưu ý và thận trọng điều gì khi sử dụng thuốc Harbin ampicillin?
Trước và trong quá trình điều trị nhiễm khuẩn bằng thuốc Harbin ampicillin, người bệnh cần lưu ý một số khuyến cáo dưới đây:Cần test thử phản ứng dưới da trước khi bắt đầu điều trị bằng Harbin ampicillin. Trong trường hợp bệnh nhân có phản ứng quá mẫn với Ampicillin thì tuyệt đối không nên dùng thuốc.Có nguy cơ xảy ra phản ứng dị ứng chéo với các thuốc kháng sinh thuộc họ Cephalosporin. Nếu các triệu chứng dị ứng xuất hiện cần cho bệnh nhân dừng điều trị ngay.Để giảm bớt triệu chứng đau tại chỗ khi điều trị bằng Harbin ampicillin, bác sĩ có thể áp dụng biện pháp tiêm sâu và tiêm chậm cho bệnh nhân.Sau khi hoà tan thuốc Harbin ampicillin cần tiêm ngay. Nếu muốn dự trữ thuốc cần bảo quản trong tủ lạnh không quá 24 giờ.Những bệnh nhân bị suy thận cần điều chỉnh liều dùng Harbin ampicillin dựa trên hệ số thanh thải creatinin huyết thanh.Ampicillin là kháng sinh được lựa chọn để điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn nhạy cảm trong thời kỳ mang thai và đang nuôi con bú.Luôn kiểm tra kỹ hạn sử dụng của thuốc Harbin ampicillin trước khi dùng. Nếu quá hạn cần loại bỏ theo hướng dẫn của bác sĩ.
6. Tương tác của Harbin ampicillin với các loại thuốc khác
Dưới đây là danh sách các loại thuốc có thể tương tác với Harbin ampicillin khi dùng phối hợp cùng lúc với nhau:Thuốc Probenecid.Thuốc Methotrexat.Thuốc Alopurinol (gây mẩn đỏ da khi dùng cùng Ampicillin).Các kháng sinh kìm khuẩn như Erythromycin, Tetracycline hoặc Chloramphenicol.Nhằm tránh nguy cơ xảy ra phản ứng tương tác giữa thuốc Harbin ampicillin với các thuốc khác, bệnh nhân nên báo cho bác sĩ biết tất cả các dược phẩm hiện đang sử dụng. Những loại thuốc này có thể bao gồm cả thực phẩm chức năng, thảo dược tự nhiên hoặc vitamin. Bác sĩ sẽ đánh giá nguy cơ tương tác giữa các thuốc đối với Harbin ampicillin, từ đó đưa ra lời khuyên dùng thuốc phù hợp nhất cho bệnh nhân.Thuốc Harbin ampicillin được sử dụng chủ yếu trong điều trị các bệnh nhiễm khuẩn ở phổi, viêm màng trong tim, nhiễm khuẩn huyết hoặc viêm màng não. Để đảm bảo hiệu quả điều trị và tránh được tác dụng phụ không mong muốn, người bệnh cần tuân theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ chuyên môn.
|
vinmec
| 1,268
|
Tác dụng của thuốc Premarin
Thuốc Premarin là một sản phẩm của Wyeth Medica Ireland - AI LEN, lưu hành ở Việt Nam với số đăng ký VN-10442-05. Vậy thuốc Premarin có tác dụng gì và được sử dụng như thế nào?
1. Thuốc Premarin là gì?
Viên nén Premarin chứa estrogen liên hợp hàm lượng 0,625mg, đây là một hỗn hợp các hormone estrogen - hormone sinh dục nữ do buồng trứng tiết ra, cần thiết cho nhiều quá trình trong cơ thể.
2. Thuốc Premarin tác dụng gì?
Thuốc Premarin được sử dụng để điều trị các triệu chứng mãn kinh như bốc hỏa và thay đổi âm đạo, đồng thời ngăn ngừa loãng xương (mất xương) ở phụ nữ mãn kinh.Thuốc Premarin cũng được sử dụng để thay thế estrogen ở phụ nữ bị suy buồng trứng hoặc các tình trạng khác gây thiếu hụt estrogen tự nhiên trong cơ thể.Thuốc này là nội tiết tố nữ, được phụ nữ sử dụng để giảm các triệu chứng của thời kỳ mãn kinh, những triệu chứng này là do cơ thể tạo ra ít estrogen hơn. Nếu bạn chỉ sử dụng thuốc Premarin để điều trị các triệu chứng trong và xung quanh âm đạo thì nên cân nhắc sử dụng các sản phẩm bôi trực tiếp bên trong âm đạo trước khi dùng thuốc Premarin uống, các loại hấp thụ qua da hoặc tiêm. Phụ nữ cũng có thể sử dụng một số sản phẩm estrogen sau khi mãn kinh để ngăn ngừa mất xương (loãng xương).Tuy nhiên, có những loại thuốc khác (chẳng hạn như raloxifene, bisphosphonates, kể cả alendronate) cũng có hiệu quả trong việc ngăn ngừa mất xương và có thể an toàn hơn, cần cân nhắc sử dụng trước khi điều trị bằng estrogen. Một số sản phẩm estrogen nhất định cũng có thể được sử dụng bởi nam giới và phụ nữ để điều trị ung thư (một số loại ung thư tuyến tiền liệt, ung thư vú đã lan sang các bộ phận khác của cơ thể) và phụ nữ không bị ung thư không có khả năng sản xuất đủ estrogen (ví dụ do thiểu năng sinh dục, suy buồng trứng nguyên phát).
3. Lưu ý trước khi sử dụng thuốc Premarin
Không nên sử dụng Premarin nếu bệnh nhân bị dị ứng với estrogen hoặc nếu có:Chảy máu âm đạo bất thường chưa được bác sĩ kiểm tra;Bệnh gan;Tiền sử đau tim, đột quỵ, có cục máu đông;Tăng nguy cơ hình thành cục máu đông do vấn đề về tim hoặc do rối loạn máu di truyền;Tiền sử ung thư liên quan đến nội tiết tố, hoặc ung thư vú, tử cung/cổ tử cung hoặc âm đạo;Không sử dụng Premarin nếu bệnh nhân đang mang thai, vì vậy hãy cho bác sĩ biết ngay nếu bạn có thai trong khi điều trị.Sử dụng thuốc Premarin có thể làm tăng nguy cơ đông máu, đột quỵ hoặc đau tim. Bệnh nhân thậm chí còn có nguy cơ cao hơn nếu bị huyết áp cao, tiểu đường, cholesterol cao, thừa cân hoặc hút thuốc. Estrogen không nên sử dụng để ngăn ngừa bệnh tim, đột quỵ hoặc mất trí nhớ do thuốc này thực sự có thể làm tăng nguy cơ phát triển các tình trạng này. Để đảm bảo thuốc Premarin an toàn, bệnh nhân hãy nói với bác sĩ nếu bản thân đã từng:Cắt tử cung ;Bệnh tim;Vấn đề về gan, tình trạng vàng da do mang thai hoặc do dùng hormone;Bệnh thận;Bệnh túi mật ;Hen suyễn;Động kinh, rối loạn co giật khác;Chứng đau nửa đầu;Bệnh ban đỏ ;Lạc nội mạc tử cung, u xơ tử cung;Phù mạch di truyền ;Porphyria (rối loạn enzym di truyền gây ra các triệu chứng ảnh hưởng trên da hoặc hệ thần kinh);Rối loạn tuyến giáp;Mức canxi cao trong máu.Có thể không an toàn khi cho con bú trong khi sử dụng thuốc Premarin, mặt khác Estrogen có thể làm chậm quá trình sản xuất sữa mẹ, hãy cho bác sĩ biết nếu bệnh nhân đang cho con bú. Dùng thuốc Premarin chính xác theo chỉ định của bác sĩ. Không dùng thuốc Premarin này với số lượng lớn hơn hoặc lâu hơn so với khuyến cáo.Nên khám sức khỏe toàn diện thường xuyên (ví dụ: mỗi năm một lần) bao gồm các xét nghiệm như huyết áp, khám vú/chụp quang tuyến vú, khám vùng chậu, phết tế bào cổ tử cung... để theo dõi diễn tiến bệnh và kiểm tra tác dụng phụ. Làm theo hướng dẫn của bác sĩ để kiểm tra ngực của chính mình và báo cáo bất kỳ khối u nào ngay lập tức.Ngăn ngừa hoặc kiểm soát tình trạng huyết áp cao, cholesterol cao và bệnh đái tháo đường có thể giúp làm giảm nguy cơ mắc bệnh tim và đột quỵ. Bên cạnh đó, thay đổi lối sống có thể giúp người bệnh kiểm soát hoặc ngăn ngừa các bệnh lý này bao gồm giảm căng thẳng, ăn một chế độ ăn ít chất béo, ít muối, giảm cân nặng nếu thừa cân, tập thể dục thường xuyên, ngừng hút thuốc. Giữ cho tâm trí hoạt động với các bài tập trí óc (chẳng hạn như đọc, giải ô chữ) để giúp ngăn ngừa chứng sa sút trí tuệ. Người bệnh cần nói chuyện với bác sĩ về những thay đổi lối sống có thể có lợi cho bạn.
4. Liều lượng - Cách dùng thuốc Premarin
Nên dùng liều thuốc Premarin thấp nhất có hiệu quả.Các triệu chứng vận mạch, viêm teo âm đạo, viêm teo niệu đạo do thiếu hụt estrogen: dùng thuốc Premarin liều 0,3 - 1,25 mg/ngày.Loãng xương: dùng thuốc Premarin 0,625 mg/ngày.Thiếu hụt estrogen ở phụ nữ: dùng thuốc Premarin 0,3 - 1,25 mg/ ngày, chỉnh liều thuốc Premarin theo mức độ triệu chứng và đáp ứng của nội mạc tử cung.Uống thuốc Premarin cùng hoặc không cùng thức ăn theo chỉ dẫn của bác sĩ. Bệnh nhân có thể dùng thuốc Premarin cùng với thức ăn hoặc ngay sau bữa ăn để ngăn ngừa đau dạ dày.
5. Tác dụng phụ của thuốc Premarin
Nhận trợ giúp y tế khẩn cấp nếu bệnh nhân có dấu hiệu phản ứng dị ứng với thuốc Premarin: nổi mề đay, khó thở, sưng mặt, môi, lưỡi hoặc cổ họng.Gọi bác sĩ ngay lập tức nếu bệnh nhân có:Triệu chứng đau tim;Đau tức ngực, cơn đau có thể lan đến hàm hoặc vai, kèm theo đổ mồ hôi;Dấu hiệu đột quỵ: tê hoặc yếu cơ đột ngột (đặc biệt là tê ở một bên cơ thể), đau đầu dữ dội và đột ngột, nói lắp, các vấn đề thị lực hoặc thăng bằng;Dấu hiệu của cục máu đông - mất thị lực đột ngột, đau ngực như dao đâm, ho ra máu, đau hoặc nóng ở một hoặc cả hai chân;Phù nề, tăng cân nhanh chóng;Vàng da (hoặc mắt);Có ấn đề về trí nhớ, nhầm lẫn, hành vi bất thường;Chảy máu âm đạo bất thường, kèm tình trạng đau vùng chậu ;Có một khối u trong vú;Nồng độ canxi trong máu cao: nôn mửa, táo bón, khát nước hoặc đi tiểu nhiều, yếu cơ, đau xương, thiếu năng lượng.Các tác dụng phụ phổ biến của thuốc Premarin có thể bao gồm:Sưng tấy;Rụng tóc;Tê, ngứa ran, đau rát;Đau lưng, chuột rút ở chân, đau nhức;Đầy hơi, khó tiêu, buồn nôn, nôn, đau dạ dày;Chóng mặt, nhức đầu;Đau vú;Ngứa kèm tiết dịch âm đạo, thay đổi chu kỳ kinh nguyệt, chảy máu âm đạo đột ngột.
6. Tương tác của thuốc Premarin
Một số sản phẩm có thể tương tác với thuốc Premarin bao gồm: chất ức chế aromatase (như anastrozole, exemestane, letrozole), chất fulvestrant, ospemifene, raloxifene, tamoxifene, toremifene, axit tranexamic.Thuốc Premarin có thể can thiệp vào một số xét nghiệm trong phòng thí nghiệm (bao gồm cả xét nghiệm metyrapone), có thể gây ra kết quả xét nghiệm sai, vì vậy cần chắc chắn rằng nhân viên phòng thí nghiệm và tất cả các bác sĩ biết bạn sử dụng loại thuốc này.Hy vọng những thông tin trong bài viết trên đã giúp độc giả hiểu hơn về tác dụng của thuốc Premarin. Để nâng cao hiệu quả sử dụng, người dùng cần tuân thủ theo đúng hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ tư vấn.com, webmd.com
|
vinmec
| 1,389
|
Tìm hiểu hướng dẫn khám sức khỏe theo thông tư 14 của Nhà nước
Nhà nước ta đặc biệt quan tâm tới sức khỏe của những người lao động - trụ cột chính của nền kinh tế. Chính vì thế Thông tư số 14/2013/TT-BYT đã được ban hành, văn bản này quy định về việc khám sức khỏe định kỳ cho người lao động phổ thông. Tuy nhiên có rất nhiều người vẫn chưa nắm rõ về quy định khám sức khỏe theo thông tư 14, chúng ta hãy cùng tìm hiểu nhé!
1. Khái quát về Thông tư 14
Có lẽ một số người lao động còn chưa quan tâm nhiều đến vấn đề chăm sóc sức khỏe của bản thân, không biết hưởng quyền lợi của mình. Chính vì vậy mỗi chúng ta cần nắm được những quy định cơ bản của Thông tư 14. Cụ thể thông tư này có tên đầy đủ là Thông tư số 14/2013/TT-BYT, được ban hành năm 2013 và quy định về việc khám sức khỏe định kỳ cho người lao động phổ thông.
Vậy thông tư này hướng đến đối tượng nào là chính? Theo quy định của bộ y tế, một số người được thực hiện khám sức khỏe theo thông tư 14 như: người Việt Nam, người nước ngoài sống và làm việc tại Việt Nam khi họ thi tuyển dục, khi vào học tại các trường đại học, cao đẳng,…
Ngoài ra người lao động ở Việt Nam cũng được hưởng chính sách khám sức khỏe định kỳ. Người lao động có quốc tịch Việt Nam đi làm ở nước ngoài theo hợp đồng cũng được khám sức khỏe.
Bên cạnh đó, thông tư 14 cũng chỉ ra một số đối tượng không nằm trong quy định trên. Đó là người đi khám để cấp giấy chứng thương, khám giám định y khoa, giám định pháp y hoặc khám sức khỏe khi thi tuyển vào lực lượng vũ trang,…
Các bạn nên tìm hiểu quy định của Thông tư 14 thật kỹ để xác định xem mình có thuộc đối tượng thực hiện hay không và tuân thủ đúng.
2. Khám sức khỏe theo thông tư 14 nhằm mục đích gì?
Chắc hẳn rất nhiều người lao động thắc mắc bộ y tế ban hành thông tư trên nhằm mục đích gì?
Chắc chắn mục tiêu chính của Bộ Y tế khi đưa ra Thông tư 12/2013/TT-BYT đó là theo dõi, kiểm tra tình hình sức khỏe cho người lao động tại Việt Nam. Qua đó chúng ta đảm bảo người lao động có sức khỏe tốt nhất để đóng góp cho doanh nghiệp nói riêng và xã hội nói chung.
Ngoài ra người lao động cũng được phát hiện và điều trị sớm khi họ tham gia khám sức khỏe theo thông tư 14. Việc kiểm tra này giúp bạn biết rằng mình có mắc bệnh hiểm nghèo, bệnh truyền nhiễm, một số bệnh liên quan đến thần kinh hay không? Trong trường hợp bạn bị bệnh truyền nhiễm, doanh nghiệp có hướng giải quyết để ngăn ngừa nguy cơ lây lan.
Như vậy Thông tư số 14 của Bộ Y tế hướng đến mục tiêu chăm sóc và theo dõi sức khỏe cho người lao động. Bởi họ là lực lượng nòng cốt để phát triển kinh tế xã hội ngày càng đi lên. Mỗi người lao động nên trang bị kiến thức đầy đủ để thực hiện đúng, đồng thời bảo vệ sức khỏe cho mình.
3. Người lao động nên chuẩn bị thủ tục gì trước khi đi khám
Khi thực hiện khám sức khỏe theo thông tư 14, người lao động cần chú ý chuẩn bị một số thủ tục cần thiết theo quy định. Trong đó, hồ sơ khám bệnh của bạn bao gồm tờ khai những thông tin cần thiết và một ảnh chân dung với kích cỡ 4 x 6 cm. Nơi khám chữa bệnh thường cung cấp sẵn cho bạn tờ khai mẫu vì thế bạn không cần thiết phải chuẩn bị trước.
Thông tư cũng đưa ra quy định đối với những đối tượng mất, không có năng lực hành vi hoặc những người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự. Cụ thể, họ cũng cần có các thủ tục giống mọi người, kèm theo đó là văn bản thể hiện sự đồng ý của cha mẹ, người giám hộ hợp pháp.
Nếu như bạn đi khám sức khỏe định kỳ thì hãy nhớ mang theo sổ y tế hoặc là thư giới thiệu của tổ chức bạn đang làm việc.
4. Quy trình khám bệnh theo Thông tư số 14
Ngoài vấn đề thủ tục giấy tờ, người lao động cũng cần quan tâm đến quy trình khám chữa bệnh được quy định trong Thông tư số 14. Trước tiên, các nhân viên y tế sẽ kiểm tra chỉ số về chiều cao, cân nặng và đo huyết áp.
Sau đó, bạn sẽ được thực hiện khám lâm sàng, ví dự như: kiểm tra mắt, tai mũi họng, răng hàm mặt để kiểm tra tình hình sức khỏe chung. Bên cạnh đó, chúng ta cũng được yêu cầu tiến hành một số xét nghiệm, bao gồm: chụp tim phổi, chẩn đoán hình ảnh, xét nghiệm máu và xét nghiệm nước tiểu,… Bạn nên nắm rõ quy trình trên để thực hiện đầy đủ và nắm được tình trạng chung về sức khỏe của mình.
5. Nên kiểm tra sức khỏe tổng thể ở đâu?
Các doanh nghiệp, cơ quan có nhu cầu đăng ký khám sức khỏe theo thông tư 14, hãy nhanh tay đăng ký trước ngày 30/6/2020 để giảm 40% chi phí các gói khám và rất nhiều ưu đãi trong cả năm 2020. Chúng tôi có thông điệp: Đồng hành và chia sẻ chi phí khám sức khỏe cho CBNV của các đơn vị!
|
medlatec
| 971
|
Thực phẩm giúp xương gãy nhanh liền
Gãy xương là một tình trạng mất tính liên tục của xương, có thể biểu hiện dưới nhiều hình thức từ một vết rạn cho đến một sự gãy hoàn toàn của xương. Ai cũng có nguy cơ bị gãy xương, từ trẻ em cho tới người trưởng thành. Gãy xương không chỉ gây đau đớn, khó chịu mà còn kéo theo nhiều phiền toái cho sinh hoạt vì mất rất nhiều thời gian để xương liền trở lại. Cơ thể có cơ chế tự nhiên để chữa lành xương gãy. Đeo nẹp giúp giữ cho xương ở vị trí cố định trong quá trình hồi phục. Ngoài ra còn có một số loại thực phẩm có thể giúp xương mau liền hơn.
Bông cải xanh
Bông cải xanh là một trong những thực phẩm tốt nhất cho người bị gãy xương vì rất giàu vitamin K.
Bông cải xanh là một trong những thực phẩm tốt nhất cho người bị gãy xương vì rất giàu vitamin K. Theo Viện Pauling Linus tại Đại học bang Oregon, vitamin K liên kết với các khoáng chất khác để giúp hình thành xương. Vitamin K có thể tăng tốc độ chữa lành các xương bị gãy vì nó là tham gia vào các quá trình khoáng hóa xương.
Sữa chua
Axit amin được tìm thấy nhiều trong sữa chua, chẳng hạn như lysine và glutamine, làm tăng hấp thu canxi, làm tăng khối lượng xương.
Các axit amin cấu thành protein và canxi đều tham gia hỗ trợ quá trình chữa lành xương bị gãy. Axit amin được tìm thấy nhiều trong sữa chua, chẳng hạn như lysine và glutamine, làm tăng hấp thu canxi, làm tăng khối lượng xương. Sữa chua cũng chứa canxi. Đây là khoáng chất vô cùng cần thiết để xương nhanh liền vì xương được tạo thành chủ yếu từ canxi và phốt pho.
Cam
Cam rất giàu vitamin C, có tác dụng như một chất chống viêm, giảm đau đồng thời kích thích sự tăng trưởng của khối lượng xương mới.
Ăn cam mang lại rất nhiều lợi ích cho người bị gãy xương. Theo Center for Better Bones, cam rất giàu vitamin C, có tác dụng như một chất chống viêm, giảm đau đồng thời kích thích sự tăng trưởng của khối lượng xương mới. Vitamin C cũng có thể tăng cường chức năng của hệ miễn dịch để quá trình xương liền lại diễn ra nhanh chóng hơn.
Sữa
Vitamin D có trong sữa giúp cơ thể tăng cường hấp thu canxi để xương nhanh liền hơn.
Sữa là một nguồn cung cấp protein tuyệt vời, giúp tăng cường hệ miễn dịch và đồng thời hỗ trợ quá trình chữa lành xương gãy. Ngoài canxi, sữa còn có chứa các vitamin khác cần thiết để xương gãy phục hồi. Vitamin D có trong sữa giúp cơ thể tăng cường hấp thu canxi để xương nhanh liền hơn.
|
thucuc
| 495
|
Bệnh hẹp bao quy đầu khi nào cần can thiệp?
Bệnh hẹp bao quy đầu là một trong những bất thường ở bao quy đầu khá phổ biến. Khi bị hẹp bao quy đầu bệnh có tự hết không hay cần phải can thiệp ngoại khoa?
1. Nhận biết hẹp bao quy đầu
Ở nam giới nói chung và trẻ em nói riêng, bệnh hẹp bao quy đầu là tình trạng bao quy đầu phủ trên dương vật bị dính, thắt chặt, không thể kéo xuống được. Nhiều người thường nhầm lẫn hẹp bao quy đầu với bao quy đầu dài. Bao quy đầu dài là tình trạng da quy đầu lúc nào cũng phủ kín dương vật nhưng nếu dùng tay kéo thì da quy đều trượt hết xuống để lộ phần quy đầu, điều này khác hẳn với hẹp bao quy đầu.
Hẹp bao quy đầu là hiện tượng sinh lý bình thường ở bé trai ngay từ khi chào đời (khoảng 90% bé trai khi mới sinh ra đều gặp phải). Nguyên nhân là do thời điểm này chưa có sự phân tách giữa lớp bao da quy đầu và đầu dương vật của trẻ.
Hẹp bao quy đầu bệnh lý ít gặp hơn hẹp bao quy đầu sinh lý (chỉ chiếm tỷ lệ <16%). Trường hợp này xảy ra sau khi dương vật bị viêm nhiễm hoặc chấn thương gây sẹo xơ. Hẹp bao quy đầu bệnh lý dễ bị bỏ qua nhưng hay để lại hậu quả nặng nề hơn.
Hình ảnh bao quy đầu bình thường và bao quy đầu hẹp
2. Bệnh hẹp bao quy đầu có ảnh hưởng đến sức khỏe như thế nào?
2.2. Bệnh hẹp bao quy đầu ảnh hưởng tới sức khỏe của trẻ
Trẻ nhỏ bị hẹp bao quy đầu sẽ khiến việc vệ sinh quy đầu gặp khó khăn. Các tế bào chết từ quy đầu và da quy đầu kết hợp với cặn nước tiểu đọng lại tạo thành sỏi quy đầu. Đây là môi trường lý tưởng cho vi khuẩn phát triển và gây nên các bệnh viêm nhiễm, viêm tiết niệu…
2.2. Bệnh hẹp bao quy đầu ảnh hưởng đến sức khỏe nam giới trưởng thành
– Gây viêm nhiễm, sưng đau: Dù nam giới trưởng thành hay trẻ nhỏ khi bị hẹp bao quy đầu thường sẽ phải đối mặt với nguy cơ viêm nhiễm, thường gặp nhất là viêm bao quy đầu, viêm quy đầu.
– Xuất tinh sớm: Hẹp bao quy đầu sẽ làm dương vật của nam giới nhạy cảm hơn bình thường, dễ bị xuất tinh dù chỉ kích thích nhẹ. Điều này khiến nam giới tự ti, lảng tránh việc quan hệ tình dục và làm ảnh hưởng không nhỏ đến hạnh phúc vợ chồng.
– Làm hạn chế sự phát triển của dương vật: Hẹp bao quy đầu sẽ phần nào kìm hãm sự phát triển của dương vật, khiến dương vật có kích thước bé, dị dạng, bị ngắn hơn so với bình thường.
– Gây khó khăn cho quan hệ tình dục: Khi dương vật cương cứng, bao quy đầu bị hẹp sẽ khiến vùng da quy đầu căng đau, quy đầu bị bó chặt gây khó chịu. Nhiều trường hợp bị rách bao quy đầu và gây nên ám ảnh tình dục cho những lần quan hệ sau đó. Điều này khiến nam giới khó giao hợp, khó thỏa mãn, về lâu dài có thể dẫn đến nguy cơ bất lực.
– Dương vật sưng to do máu không lưu thông được: Một số nam giới bao quy đầu bị chít hẹp quá mức làm cho máu ở đầu dương vật không lưu thông được, khiến dương vật sưng to, đau đớn.
Hẹp bao quy đầu nên điều trị từ sớm để tránh những ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe sinh sản
3. Hẹp bao quy đầu khi nào cần can thiệp điều trị?
Việc điều trị hẹp bao quy đầu sẽ tùy thuộc vào độ tuổi và mức độ nghiêm trọng của hẹp bao quy đầu.
Ở trẻ nhỏ, cha mẹ có thể khắc phục dần chứng hẹp bao quy đầu bằng cách nong nhẹ bao quy đầu mỗi ngày khi tắm. Cách thực hiện khá đơn giản, cha mẹ dùng tay đặt nhẹ vào lớp da bao quy đầu rồi nhẹ nhàng đưa da quy đầu di chuyển lên xuống , sang trái, sang phải. Cha mẹ kiên trì thực hiện mỗi ngày một chút để phần bao quy đầu dần nong ra.
Tuy nhiên trong những trường hợp sau thì cần can thiệp ngoại khoa để điều trị hẹp bao quy đầu:
– Bị hẹp bao quy đầu bệnh lý.
– Viêm quy đầu nặng và thất bại với điều trị thuốc bôi tại chỗ.
– Nhiễm trùng đường tiểu tái phát do hẹp bao quy đầu.
– Trẻ nhỏ nong bao quy đầu thất bại.
Người lớp bị hẹp bao quy đầu nên thực hiện cắt bao quy đầu càng sớm càng tốt
|
thucuc
| 840
|
Hội chứng Young - bệnh lý hiếm gặp ở nam giới
Tuy không phổ biến nhưng ở Việt Nam đã ghi nhận nhiều ca mắc hội chứng Young ở nam giới. Do có biểu hiện tương tự như bệnh xơ nang nên rất khó để chẩn đoán chính xác qua thăm khám bên ngoài.
1. Hội chứng Young là căn bệnh như thế nào?
Đây một bệnh lý hiếm và thường chỉ được bắt gặp ở nam giới, đặc biệt là ở lứa tuổi trung niên. Cụ thể, hội chứng Young là một tình trạng rối loạn di truyền khiếm khuyết, kế thừa yếu tố gen lặn, với các triệu chứng đặc trưng bao gồm: viêm xoang, giãn phế quản và không có tinh trùng do tắc nghẽn.
2. Yếu tố nguy cơ và mức độ phổ biến của hội chứng Young
Cho đến hiện tại các chuyên gia vẫn chưa đưa ra được nguyên nhân chuẩn xác gây ra hội chứng Young. Tuy nhiên, một số nghiên cứu chỉ ra rằng bệnh nhân mắc phải đa phần bởi yếu tố di truyền, mặt khác việc tiếp xúc nhiều với thủy ngân cũng có thể là một nguy cơ cao dẫn đến Hội chứng Young.
Hội chứng này là một loại rối loạn di truyền hiếm gặp, do đó mức độ phổ biến của bệnh lý trong cộng đồng là rất thấp, thường được chẩn đoán ở nam giới độ tuổi trung niên và có tiền sử bệnh vô sinh.
3. Triệu chứng của hội chứng Young
Các triệu chứng thường không biểu hiện rõ ràng ra bên ngoài mà phải có sự kiểm tra và xét nghiệm kĩ càng nhằm chẩn đoán chính xác bệnh. Dưới đây là một số triệu chứng thường có ở Hội chứng Young:
Vô sinh hoặc suy giảm khả năng sinh sản.
Không có tinh trùng (do tắc nghẽn).
Giãn phế quản, viêm phế quản tái phát.
Viêm xoang - phổi kéo dài, nhiễm trùng xoang-phổi.
Kiểm tra tụy có biểu hiện bất thường.
Thừa kế nhiễm sắc thể có đặc tính lặn.
Ở phổi có tình trạng dị dạng nang tuyến bẩm sinh.
Đầu các ngón chân, tay sưng phù, to bè.
Ở các bệnh nhân mắc phải hội chứng này thì vào thời thiếu niên các triệu chứng của viêm xoang thường có thể sẽ biến mất. Tuy nhiên các triệu chứng khác thì vẫn còn tồn tại tiềm ẩn bên trong cơ thể và rất khó để bệnh nhân có thể tự phát hiện được.
Ngoài ra, tùy vào cơ địa của mỗi người mà vẫn còn có thể gặp các triệu chứng khác không được đề cập trong bài viết, do đó nếu cảm thấy bản thân có bất kỳ dấu hiệu hoặc triệu chứng của hội chứng này xin hãy sớm đến gặp và tham khảo ý kiến bác sĩ chuyên môn.
4. Phương pháp chẩn đoán và điều trị
Như đã nói ở trên, về cơ bản các triệu chứng của hội chứng này rất khó xác nhận và phải trải qua thăm khám và xét nghiệm y khoa ở bệnh viện mới có thể chẩn đoán chính xác nhất. Để chẩn đoán thì đa phần bác sĩ sẽ sử dụng các kỹ thuật y tế như sau:
Kiểm tra bệnh án của các bệnh nhân có cùng lúc các triệu chứng của viêm xoang và vô sinh.
Kiểm tra khả năng làm sạch dịch tiết.
Đưa một lượng đường hóa học đi vào khoang mũi dưới, và kiểm tra xem thời gian lượng đường này mất bao lâu để lưu thông đến hầu họng và 1/3 sau của lưỡi so với bình thường.
Kiểm tra chức năng phổi nhằm quan sát xem luồng không khí đi qua phổi có trơn tru không hay bị tắc nghẽn.
Tiến hành chụp X-quang, chụp cắt lớp qua đó chẩn đoán hình ảnh để kiểm tra có tình trạng nhiễm trùng phổi và dị tật xoang hay không.
Kiểm tra sự di động của tinh trùng, quan sát các bất thường về mặt cấu trúc của tinh trùng bằng việc lấy mẫu tinh dịch.
Những phương pháp dùng để điều trị:
Hiện nay y học vẫn chưa có phương pháp đặc trị hoàn toàn cho hội chứng này. Tuy nhiên, ta có thể quản lý tình trạng bệnh bằng cách hạn chế các yếu tố nguy cơ, nhìn chung thì sẽ bao gồm các phương pháp phổ biến như sau:
Sử dụng thuốc kháng sinh và thuốc giãn phế quản nhằm kiểm soát các bệnh nhiễm trùng.
Điều trị tình trạng không có tinh trùng bằng cách bổ sung nội tiết tố nam.
Thực hiện kỹ thuật vi phẫu để khôi phục lại khả năng sinh sản cho bệnh nhân, tuy nhiên số ca khôi phục thành công và không bị tái phát bệnh còn khá hạn chế. Phẫu thuật khối tĩnh mạch trong dây sinh tinh hoặc tạo ống dẫn tinh trong trường hợp ống dẫn bị tắc nghẽn. Nếu quá trình xuất tinh nhưng không có tinh trùng thì có thể lấy trong tinh hoàn bằng thủ thuật riêng.
Hội chứng Young là bệnh lý hiếm gặp, chỉ xuất hiện ở nam giới trẻ tuổi, nhưng đa phần được phát hiện khi đã ở tuổi trung niên. Do đó khi đối mặt với căn bệnh này họ không chỉ gặp những đau đớn về thể chất mà còn gặp phải các rào cản chướng ngại về mặt tâm lý. Đây cũng là một trong những lý do quan trọng làm chậm trễ quá trình điều trị cho chính bệnh nhân.
Chính vì vậy, trong quá trình trị liệu ngoài việc điều trị bằng các biện pháp y tế nhằm giảm bớt các triệu chứng của hội chứng này thì việc hỗ trợ tinh thần, cảm thông và động viên của gia đình và bạn bè là điều vô cùng cần thiết giúp cho bệnh nhân có thể an tâm chữa trị.
|
medlatec
| 969
|
Công dụng thuốc Momex Nasal Spray 0.5mg
Thuốc Momex Nasal thuộc nhóm thuốc tác dụng trên đường hô hấp có thành phần chính là Monetason Furoat hàm lượng 0,5mg. Thuốc được bào chế dưới dạng hỗn dịch xịt mũi đóng chai 18ml. Cùng tìm hiểu chi tiết về công dụng và cách dùng thuốc Momex Nasal Spray 0.5mg qua bài viết dưới đây.
1. Thuốc Momex Nasal Spray 0.5mg có tác dụng gì?
Thuốc Momex Nasal được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:Điều trị và phòng ngừa viêm mũi dị ứng theo mùa hoặc viêm mũi dị ứng quanh năm ở trẻ em > 2 tuổi và người lớn.Điều trị chứng viêm xoang cấp.Điều trị polyp mũi và các triệu chứng sung huyết, mất khả năng nhận biết mùi ở người bệnh > 18 tuổi.Điều trị viêm mũi xoang cấp ở người bệnh > 12 tuổi.
2. Cách sử dụng thuốc Momex Nasal
2.1. Cách dùng. Người bệnh nên sửa tay sạch sẽ và lắc đều chai thuốc trước khi sử dụng.Dùng 2 ngón tay thuận ấn vào 2 bên của vào xịt và xịt thử ra không khí.Sau đó, dùng một tay bịt một bên mũi và đầu hơi nghiêng về phía trước, tiến hành xịt vào bên mũi còn lại 10 nhát xịt đồng thời hít nhẹ.Tiếp tục làm với động tác y hệt với bên mũi còn lại.Sau khi dùng xong thuốc, nên đóng chặt nắp để tránh vi khuẩn xâm nhập vào bên trong. Thuốc Momex Nasal được chỉ định dùng cho đường hô hấp. Vì vậy, người bệnh cũng không được sử dụng cho uống. Để xịt thuốc được hiệu quả, người bệnh nên vệ sinh bình xịt thường xuyên. Rửa vòi xịt và nắp chống bụi trong nước ấm, sau đó xả lại với nước.2.2. Liều dùng. Liều dùng của thuốc Momex Nasal Spray 0.5mg sẽ phụ thuộc vào độ tuổi và các triệu chứng bệnh lý của mỗi người.Điều trị viêm mũi dị ứng:Đối với người lớn và trẻ em > 12 tuổi: Liều dùng thông thường 2 lần xịt Monetason cho một bên mũi và xịt 1 lần/ ngày (tổng liều 200 mcg/ ngày).Khi đã kiểm soát được triệu chứng, có thể giảm liều xuống 1 lần xịt cho mỗi bên tối đa mỗi ngày là 4 lần xịt (tổng liều 400 mcg). Cần giảm liều sau khi triệu chứng đã được kiểm soát.Đối với trẻ em từ 2 - 11 tuổi:Liều thông thường là 1 lần xịt Monetason cho mỗi bên mũi và xịt 1 lần/ ngày (tổng liều 100 mcg).Điều trị Polyp mũi:Người lớn và trẻ > 18 tuổi: Liều dùng thông thường là 2 lần xịt Monetason cho mỗi bên mũi, 2 lần/ ngày (tổng liều 400 mcg). Khi triệu chứng đã được kiểm soát tốt nên giảm liều xuống 2 lần xịt Monetason cho mỗi bên mũi, 1 lần/ ngày (tổng liều 200 mcg).Điều trị viêm mũi xoang cấp:Liều thông thường là 2 lần xịt Monetason cho mỗi bên mũi x 2 lần/ ngày (tổng liều 400 mcg).Nếu không kiểm soát triệu chứng tốt có thể tăng đến 4 lần xịt Monetason (50mcg/ lần xịt) cho mỗi bên mũi x 2 lần/ ngày (tổng liều 800mcg).Người bệnh lưu ý, liều dùng trên chỉ mang tính chất để tham khảo, hãy tuân thủ đúng theo chỉ dẫn từ bác sĩ, dược sĩ để đạt được hiệu quả tốt nhất.2.3. Làm gì khi dùng quá liều?Chưa có báo cáo về sử dụng quá liều hoặc khẩn cấp trên người bệnh sử dụng Monetason. Bởi vì, sinh khả dụng toàn thân của thuốc Momex Nasal không đáng kể chỉ < 0,1%.2.4. Làm gì khi quên 1 liều?Nếu người bệnh quên 1 liều thuốc, hãy dùng thuốc càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu thời gian gần với liều tiếp theo, nên bỏ liều bù và dùng thuốc như bình thường. Người bệnh không nên tự ý gấp đôi liều Monetason với mục đích bù liều đã quên.
3. Chống chỉ định dùng thuốc Momex Nasal
Thuốc Momex Nasal không được dùng cho những trường hợp sau:Người bệnh quá mẫn, dị ứng với thành phần Monetason hoặc bất kỳ thành phần nào khác có trong thuốc.Không dùng Monetason cho trẻ dưới 2 tuổi.Phụ nữ thai kỳ.Người bệnh bị nhiễm khuẩn tại niêm mạc mũi.Bệnh nhân vừa phẫu thuật mũi.Bệnh nhân bị chấn thương mũi
4. Tác dụng phụ khi dùng Momex Nasal
Trong quá trình sử dụng Momex Nasal, người bệnh có thể gặp phải một số tác dụng không mong muốn như sau:Chảy máu cam. Viêm họngĐau & kích ứng mũi. Mũi nóng rát, mũi lở loét, hắt hơiĐau đầu. Thay đổi vị giác, khứu giác. Viêm hầu họng. Nếu người bệnh gặp bất kỳ những biểu hiện nào trên đây hoặc trên hoặc dấu hiệu bất thường nào khác trong quá trình sử dụng Monetason thì nên báo lại với bác sĩ để được chữa trị kịp thời.
5. Lưu ý khi sử dụng Momex Nasal Spray 0.5mg
Người bệnh nên tham khảo ý kiến bác sĩ, dược sĩ trước khi sử dụng Monetason hoặc có thể tham khảo một số lưu ý dưới đây:Không nên dùng Monetason khi có nhiễm khuẩn tại chỗ niêm mạc mũi.Nếu xuất hiện nấm hoặc kích ứng niêm mạc mũi hầu tại chỗ nên ngừng thuốc.Thận trọng khi dùng Monetason trên bệnh nhân nhiễm lao đường hô hấp, vi khuẩn, nhiễm nấm, virus, nhiễm herpes simplex mắt, sởi, thủy đậu.Người bệnh không được tự ý điều chỉnh liều Monetason khi chưa có chỉ định của bác sĩ.Trong quá trình sử dụng Monetason nếu người bệnh xuất hiện đau cơ khớp, mệt mỏi toàn thân thì nên ngưng sử dụng thuốc.Không dùng Monetason khi đã hết hạn sử dụng.Không sử dụng Monetason cho người đang mang thai và thận trọng dùng cho phụ nữ đang cho con bú.Bảo quản thuốc trong hộp kín và để nơi khô ráo, thoáng mát.
6. Tương tác thuốc
Hiện tại, chưa có báo cáo chính xác về tương tác của thuốc Momex Nasal Spray 5.0mg với các dòng thuốc khác hoặc với thực phẩm chức năng. Người bệnh nên tham khảo và xin lời khuyên từ các chuyên viên y tế trước khi sử dụng.
|
vinmec
| 1,035
|
Nguyên nhân gây đau nửa đầu liên tục
Đau nửa đầu liên tục sẽ dẫn tới đau đầu mãn tính nghiêm trọng, thường đi kèm với buồn nôn, ói mửa, và nhạy cảm với ánh sáng và âm thanh. Đau nửa đầu có thể kéo dài một vài giờ hoặc vài ngày. Những cơn đau nửa đầu không đe dọa tính mạng nhưng ảnh hưởng xấu tới sinh hoạt hàng ngày. Nhận thức được nguyên nhân phổ biến và theo dõi các triệu chứng có thể giúp kiểm soát mức độ nghiêm trọng và tần suất xuất hiện của những cơn đau nửa đầu.
Đau nửa đầu liên tục sẽ dẫn tới đau đầu mãn tính nghiêm trọng, thường đi kèm với buồn nôn, ói mửa, và nhạy cảm với ánh sáng và âm thanh
Thực phẩm
Một số thực phẩm có thể gây ra chứng đau nửa đầu. Rượu, sô cô la, aspartame và cafein là thủ phạm phổ biến. Thực phẩm chứa tyramine, mà xuất phát từ việc chuyển đổi của các tyrosine acid amin cũng có thể là “thủ phạm” gây đau nửa đầu. Pho mát và rượu vang đỏ là những thực phẩm có chứa tyramine nên tránh. Sử dụng bột ngọt, thực phẩm chế biến sẵn có thể dẫn tới những cơn đau nửa đầu.
Thay đổi hormones
Việc sử dụng thuốc tránh thai và những biến động của người phụ nữ trong chu kỳ kinh nguyệt có thể dẫn tới chứng đau nửa đầu.
Việc sử dụng thuốc tránh thai và những biến động của người phụ nữ trong chu kỳ kinh nguyệt có thể dẫn tới chứng đau nửa đầu. Theo thống kê của National Headache Foundation, 60% phụ nữ bị chứng đau nửa đầu một vài ngày trước và trong chu kỳ kinh nguyệt hoặc trong quá trình rụng trứng. Khi nồng độ estrogen trong cơ thể người phụ nữ giảm sút, số lượng các cơn đau nửa đầu sẽ tăng.
Các yếu tố gây căng thẳng
Womenshealth.gov cho biết căng thẳng và lo lắng có thể dẫn tới sự xuất hiện của những cơn đau nửa đầu. Những căng thẳng về cảm xúc và thể chất hàng ngày như lo lắng tài chính, ăn uống không đảm bảo, thiếu ngủ, ít vận động, áp lực công việc và các mối quan hệ có thể gây ra đau nửa đầu ở một số người.
Các yếu tố môi trường
Những thay đổi về thời tiết hay áp suất khí quyển cũng được liệt vào danh sách những nguyên nhân có thể gây đau nửa đầu.
Một số yếu tố từ môi trường như ánh sáng, tiếng ồn lớn, mùi bất thường như mùi nước hoa hoặc mùi sơn quá nồng và những kích thích cảm giác khác có thể gây ra một cơn đau nửa đầu. Những thay đổi về thời tiết hay áp suất khí quyển cũng được liệt vào danh sách những nguyên nhân có thể gây đau nửa đầu.
|
thucuc
| 499
|
Vì sao nên siêu âm tim thai và siêu âm tim thai khi nào?
Siêu âm tim thai là một trong những kỹ thuật chẩn đoán bằng hình ảnh trong y học rất phổ biến hiện nay. Kỹ thuật này giúp bác sĩ có thể theo dõi sự phát triển của thai nhi, đồng thời phát hiện những dấu hiệu bất thường ở tim (nếu có) để có thể kịp thời đưa ra hướng xử lý phù hợp, hạn chế bệnh tim bẩm sinh ở trẻ.
1. Khái niệm siêu âm tim thai
Siêu âm tim thai là kỹ thuật chẩn đoán y học bằng hình ảnh, được thực hiện nhằm đánh giá tình trạng tim mạch của thai nhi cụ thể là đánh giá về nhịp tim, các chức năng của tim thai, cấu trúc tim.
Đây là một trong những kỹ thuật chẩn đoán giai đoạn tiền sản, được các bác sĩ khuyến cáo thực hiện nhằm phát hiện kịp thời những dấu hiệu bất thường ở tim và có sự can thiệp kịp thời để hạn chế hậu quả của bệnh tim bẩm sinh ở trẻ em.
Hiện nay, với sự phát triển của y học, các thiết bị máy móc hiện đại, kỹ thuật siêu âm tim có thể chẩn đoán từ những tuần đầu của thai kỳ, có thể phát hiện sớm các dấu hiệu bất thường, dị tật tim bẩm sinh với độ chính xác tới 96%.
2. Vì sao cần siêu âm tim thai?
Siêu âm tim thai là kỹ thuật chẩn đoán phát hiện dị tật được các bác sĩ khuyến cáo nên thực hiện với nhiều lợi ích như:
- Theo dõi sự phát triển tim mạch của con yêu.
- Phát hiện sớm những dấu hiệu bất thường về tim ở thai nhi.
- Chẩn đoán, phát hiện sớm dị tật tim bẩm sinh để có thể kịp thời can thiệp nhằm giảm thiểu bệnh lý tim bẩm sinh ở trẻ em.
3. Kết quả siêu âm như thế nào là bình thường?
Thông thường từ tuần thứ 6 - 8 của thai kỳ, bé đã bắt đầu xuất hiện tim thai, khi đó nhịp đập của tim ở những thai nhi khỏe mạnh, bình thường là 120 -160 nhịp/phút. Tuy nhiên đó là khi bé nằm yên không chuyển động. Những lúc bé chuyển động, đạp vào bụng mẹ, nhịp tim lúc này có thể lên đến 180 nhịp/phút.
Ở tuần thứ 20 của thai kỳ, tim thai gần như đã hoàn chỉnh, nhịp đập của thai nhi cũng mạnh và rõ ràng hơn. Nếu như ở giai đoạn này, nhịp đập của tim thai lớn hơn 180 nhịp/phút thì đây có thể là dấu hiệu bất thường của tim thai, mẹ nên cẩn trọng và cần đi kiểm tra sức khỏe sớm.
4. Khi nào có tim thai?
Trong quá hình thành và trình phát triển của thai nhi, đối với những thai nhi phát triển khỏe mạnh thì từ tuần thứ 6 - 8 của thai kỳ đã bắt đầu hình thành tim thai.
Ở giai đoạn này, mặc dù tim thai vẫn chưa phát triển nhiều. Tuy nhiên, bằng những máy móc, kỹ thuật hiện đại thì đã có thể nghe thấy nhịp đập của tim thai.
Đến tuần thứ 20 - 22 trở đi của thai kỳ, tim thai gần như đã phát triển hoàn chỉnh, nhịp đập lúc này mạnh và rõ ràng hơn rất nhiều so với những giai đoạn đầu. Lúc này, chỉ cần những ống nghe thông thường đã có thể nghe thấy nhịp đập của con yêu rồi. Nếu nhịp đập to, rõ ràng thì chứng tỏ con yêu đang phát triển khỏe mạnh, bình thường.
5. Khi nào thai phụ sẽ được chỉ định siêu âm tim thai lần đầu?
Sau khi ngừng kinh nguyệt và kết quả thử thai là dương tính, bác sĩ khuyên bạn nên đi siêu âm tim thai sớm từ khoảng tuần thứ 7 - 8 của thai kỳ. Một số trường hợp sẽ được bác sĩ chỉ định siêu âm thai sớm từ tuần thứ 6 của thai kỳ như:
- Trường hợp thai phụ đã mắc các bệnh lý trước đó.
- Tình trạng thai phụ đã bị sẩy thai trong lần mang thai trước đó hoặc là những thai phụ gặp khó khăn trong việc duy trì thai kỳ (dễ sảy thai) trong quá khứ.
Trong lần siêu âm thai đầu tiên, bác sĩ sẽ tiến hành siêu âm để kiểm tra:
- Xác nhận việc mang thai có khả thi hay không? Kiểm tra xem thai đã vào tử cung hay chưa? Thai ngoài tử cung hay thai trong tử cung?
- Kiểm tra nhịp tim của bé và những dấu hiệu bất thường về tim mạch của thai nhi (nếu có).
- Xác định tuổi thai bằng cách đo chiều dài của thai nhi (từ đầu đến chân).
- Đánh giá những bất thường trong sự phát triển của thai nhi.
Kỹ thuật siêu âm tim thai có ý nghĩa quan trọng trong việc phát hiện các dị tật tim bẩm sinh ở trẻ. Nếu có thể phát hiện những dấu hiệu bất thường về tim thai từ sớm sẽ giúp các bác sĩ kịp thời can thiệp, ngăn chặn bệnh tim bẩm sinh của trẻ.
Từ tuần thứ 6-8 của thai kỳ, tim thai đã bắt đầu hình thành. Tuy nhiên, ở thời điểm này, bằng những thiết bị thông thường thì không thể nghe được nhịp đập của tim thai. Phải cần đến những thiết bị, kỹ thuật siêu âm hiện đại cùng với những bác sĩ được đào tạo chuyên sâu khoa tim mạch nhi mới có thể tiến hành kĩ thuật siêu âm này với kết quả chính xác cao nhất.
Hiện tại, Bệnh viện Đa khoa
Để đặt lịch siêu âm tim với các bác sĩ tại
|
medlatec
| 963
|
Bạn đã biết gì về cách trị viêm dạ dày tá tràng?
Viêm dạ dày tá tràng là bệnh lý phổ biến ở hệ tiêu hóa mà nhiều người thường mắc phải. Nếu không may mắc bệnh thì việc lựa chọn cách trị viêm dạ dày tá tràng phù hợp vô cùng quan trọng. Chọn đúng phương pháp sẽ giúp bệnh nhanh chóng được chữa khỏi.
1. Viêm dạ dày tá tràng là gì?
Trước khi tìm hiểu về cách trị viêm dạ dày tá tràng chúng ta nên tìm hiểu viêm dạ dày tá tràng là gì. Viêm dạ dày tá tràng là tình trạng trên niêm mạc dạ dày tá tràng xuất hiện các tổn thương, viêm loét. Viêm dạ dày tá tràng được chia thành hai dạng:
– Viêm dạ dày tá tràng cấp tính: Tình trạng này xuất hiện trong thời gian ngắn. Người bệnh có cảm giác đau bụng bất ngờ, dữ dội.
– Viêm dạ dày tá tràng mạn tính: Đây là hậu quả của tình trạng viêm kéo dài. Các tổn thương ở niêm mạc có thể ở một vùng hoặc lan rộng.
Viêm dạ dày tá tràng là bệnh lý thường gặp ở hệ tiêu hóa
2. Nguyên nhân gây viêm dạ dày tá tràng thường gặp
Viêm dạ dày tá tràng ở mỗi người bắt nguồn từ các nguyên nhân khác nhau. Việc hiểu rõ về các nguyên nhân sẽ phần nào giúp bạn phòng tránh bệnh hiệu quả hơn.
2.1 Nguyên nhân chủ yếu do nhiễm vi khuẩn Helicobacter Pylori
Vi khuẩn HP hay còn lại là vi khuẩn Helicobacter Pylori luôn được cho là nguyên nhân hàng đầu gây bệnh. Loại vi khuẩn này thường sống trong môi trường acid của dạ dày. Khi gặp điều kiện thuận lợi chúng sẽ tiết ra độc tố gây kích thích niêm mạc dạ dày và hình thành các vết viêm loét.
Theo các thống kê mới nhất thì có tới 60 % 80% người Việt có nhiễm vi khuẩn HP. Việt Nam là nước còn nhiều ô nhiễm, đời sống thấp vì vậy vi khuẩn rất dễ lây lan thông qua nước và thực phẩm bị ô nhiễm.
2.2 Thói quen ăn uống, sinh hoạt không lành mạnh của người bệnh
Thói quen ăn uống không khoa học cũng là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp tới hệ tiêu hóa. Ăn uống không điều độ, ăn các thực phẩm gây kích ứng dạ dày sẽ làm dạ dày hoặc hoạt động co bóp quá nhiều dẫn tới suy yếu. Những thói quen bỏ bữa, ăn uống không đúng giờ có thể làm tăng nguy cơ gây viêm dạ dày tá tràng hoặc tái phát bệnh nhiều hơn người khác. Bên cạnh đó việc thức khuya, làm việc quá sức cũng dễ gây viêm loét dạ dày.
2.3 Tác dụng phụ của thuốc
Các thuốc kháng viêm, giảm đau có thể gây ra một số tác dụng phụ không mong muốn. Các hoạt chất trong thuốc có thể gây kích ứng dạ dày tá tràng tạo thành các vết viêm loét.
Vi khuẩn HP là nguyên nhân hàng đầu gây bệnh
3. Cách trị viêm dạ dày tá tràng hiệu quả nhất
Mỗi cách trị viêm dạ dày tá tràng sẽ có những ưu, nhược điểm khác nhau. Vì vậy việc lựa chọn phương án nào phù hợp sẽ dựa trên các yếu tố như: Nguyên nhân, mức độ viêm loét,…
3.1 Cách trị viêm dạ dày tá tràng bằng thuốc
– Thuốc kháng acid giúp trung hòa acid dịch vị có trong dạ dày tá tràng
– Thuốc giảm tiết acid
– Thuốc ức chế bơm proton có nhiệm vụ ngăn chặn bài tiết dịch HCL
– Thuốc tạo màng bọc làm hàng rào bảo vệ xung quanh dạ dày
– Trường hợp bệnh nhân dương tính với vi khuẩn HP sẽ được sử dụng thêm thuốc kháng sinh nhằm tiêu diệt vi khuẩn
Khuyến cáo: Mọi người không nên tự ý mua thuốc để điều trị khi chưa có sự cho phép của bác sĩ. Trong quá trình chữa bệnh bạn cần tuân thủ theo đúng đơn thuốc của bác sĩ. Tránh tình trạng bệnh nhân tự ý thay đổi liều lượng hoặc ngừng thuốc khi các triệu chứng thuyên giảm sẽ khiến bệnh không được chữa khỏi hoàn toàn và xảy ra kháng thuốc.
3.2 Phẫu thuật
Phẫu thuật là phương pháp điều trị xâm lấn gây nhiều đau đớn và rủi ro cao. Vì vậy phương pháp này chỉ được áp dụng trong trường hợp thực sự cần thiết như: Điều trị bằng thuốc không thành công, các vết loét tái phát liên tục, các biến chứng nguy hiểm cần can thiệp ngay.
3.3 Thay đổi chế độ ăn uống cũng là cách trị viêm dạ dày tá tràng
Chế độ dinh dưỡng là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp tới dạ dày. Nếu ăn các loại thực phẩm tốt sẽ giúp hỗ trợ các vết thương mau lành. Ngược lại các thực phẩm gây kích thích dạ dày có thể làm tình trạng viêm loét trở nên trầm trọng hơn.
– Bổ sung nhiều rau xanh, trái cây tươi để cung cấp cho cơ thể nhiều loại vitamin, khoáng chất, chất chống oxy hóa
– Nên sử dụng một số loại thực phẩm có khả năng chống viêm, giúp cải thiện tình trạng viêm loét như: Củ nghệ vàng, nha đam, nghệ đen, mật ong,…
– Ăn các loại tinh bột ít mùi vị: Bánh mỳ, cơm, cháo, khoai lang,…
– Bổ sung lợi khuẩn bằng cách ăn nhiều: Sữa chua, phô mai, kim chi,…
– Nên ăn các loại đạm dễ tiêu: Thịt nạc, cá, ức gà,…
– Các loại ngũ cốc nguyên hạt cung cấp nhiều chất dinh dưỡng tốt cho sức khỏe
– Thức ăn nên được chế biến ở dạng hấp, hầm nhừ vừa đảm bảo chất dinh dưỡng và giúp dễ tiêu hóa
– Hạn chế ăn các thức ăn dễ gây kích thích dạ dày: Đồ chiên rán, thức ăn chua cay,…
– Nên tránh uống các loại nước ngọt, đồ uống có cồn, chất kích thích,…
3.4 Điều chỉnh thói quen sinh hoạt theo khoa học
Một số thói quen xấu trong cuộc sống hàng ngày có thể ảnh hưởng xấu tới dạ dày. Vì vậy khi bạn đang bị bệnh hoặc đang khỏe mạnh vẫn cần thực hiện một số lưu ý sau:
– Tránh thức khuya
– Hạn chế căng thẳng kéo dài, làm việc quá sức
– Ăn ngủ đúng giờ
– Luôn cố gắng giữ tinh thần vui vẻ, lạc quan mỗi ngày
– Luyện tập thể dục ít nhất 30 phút mỗi ngày để rèn luyện cơ thể, nâng cao sức đề kháng
Cách trị viêm dạ dày tá tràng phổ biến nhất là sử dụng thuốc
4. Lưu ý khi điều trị viêm dạ dày tá tràng
Sau khi sử dụng hết đơn thuốc của bác sĩ bệnh sẽ có chuyển biến khác nhau ở mỗi người. Vì vậy để kiểm soát tình trạng bệnh và xác định đúng cách trị viêm dạ dày tá tràng bạn cần tái khám theo lịch. Mỗi đợt điều trị sẽ kéo dài khoảng 2 – 4 tuần. Sau thời gian này bệnh nhân cần tới bệnh viện để bác sĩ kiểm tra. Người bệnh tuyệt đối không được tự ý thay đổi đơn thuốc hoặc hủy khám lại khi thấy các triệu chứng đã thuyên giảm.
Nếu tình trạng viêm loét vẫn còn bệnh nhân sẽ được tiếp tục điều trị. Trong trường hợp dạ dày đã ổn định bạn vẫn nên tham khảo ý kiến của bác sĩ về việc kiểm tra định kỳ để ngăn ngừa bệnh tái phát.
Sau khi điều trị bạn nhớ tái khám để kiểm tra sức khỏe
Mong rằng qua bài viết bạn đã hiểu chi tiết về các cách trị viêm dạ dày tá tràng. Người bệnh và bác sĩ cần sáng suốt lựa chọn phương pháp phù hợp để giúp bệnh mau được đẩy lùi. Viêm dạ dày tá tràng là bệnh dễ tái nhiễm vì vậy mọi người cũng không nên chủ quan sau khi điều trị.
|
thucuc
| 1,379
|
Bị tắc tia sữa lâu ngày làm sao để chữa khỏi?
Tắc tia sữa là tình trạng không hiếm gặp ở nhiều chị em sau khi sinh em bé, đặc biệt là những mẹ sinh con đầu lòng và chưa có nhiều kinh nghiệm. Mẹ bị tắc tia sữa lâu ngày sẽ phải chịu nhiều mệt mỏi, đau đớn và sức khỏe cũng bị ảnh hưởng nghiêm trọng.
1. Biểu hiện của tình trạng tắc tia sữa
Khi mới bị tắc tia sữa, mẹ sẽ cảm thấy bầu ngực có dấu hiệu căng tức như căng sữa, nhưng khi cho con bú thì sữa chỉ chảy ra nhỏ giọt, khi vắt sữa cũng chỉ chảy ra rất ít. Nguyên nhân là do ống dẫn sữa đang bị tắc bởi các cục sữa đông, nên sữa không thể chảy ra ngoài được.
Tắc tia sữa làm bầu ngực mẹ bị căng tức như căng sữa, nhưng khi cho con bú thì sữa chỉ chảy ra nhỏ giọt
Tắc tia sữa để càng lâu, mẹ sẽ càng mệt mỏi, cơ thể suy nhược, xuất hiện nhiều cục sữa đông, vú càng ngày càng căng tức, sốt cao, ớn lạnh, mất nước,…
2. Bị tắc tia sữa lâu ngày có sao không?
Tắc tia sữa lâu ngày thường xảy ra với những mẹ lần đầu sinh con chưa có nhiều kinh nghiệm, mẹ không biết mình bị tắc sữa, hoặc mẹ đã từng điều trị tắc sữa nhưng không có hiệu quả.
Khi bị viêm tắc tuyến sữa lâu ngày, mẹ sẽ có nguy cơ gặp phải các biến chứng nguy hiểm như viêm tuyến vú, áp xe vú, hình thành các dải xơ hoá, hoại tử tuyến vú,…
Bị tắc tia sữa lâu ngày, mẹ sẽ có nguy cơ gặp phải các biến chứng nguy hiểm như viêm tuyến vú, áp xe vú,…
– Viêm tuyến vú xảy ra do sữa ứ đọng lâu ngày tạo điều kiện thuận lợi cho vi khuẩn phát triển.
– Áp xe tuyến vú – hậu quả của viêm tuyến vú không được điều trị. Mủ tập trung ở trong các mô vú gây đau nhức sâu bên trong vú và chảy mủ.
– Hình thành các dải xơ hóa hoặc khối u xơ trong bầu vú khiến bệnh tái phát nhiều lần.
– Tuyến vú bị hoại tử khi các khối mủ vỡ ra và đi vào máu, đồng thời gan thận cũng bị tổn hại nghiêm trọng.
Ngoài ra, tắc tia sữa còn làm cho quá trình tạo sữa tự nhiên bị ảnh hưởng, dần dần mẹ sẽ bị mất sữa hoàn toàn, không có sữa cho con bú và phải nuôi trẻ bằng sữa ngoài.
3. Tắc tia sữa lâu ngày làm sao để chữa khỏi?
– Bước 1: Người bệnh sẽ được bác sĩ thăm khám, kiểm tra xung quanh vùng ngực để xác định nguyên nhân gây ra tắc tia sữa, tình trạng tắc tia sữa từ đó đưa ra phương pháp điều trị phù hợp nhất.
– Bước 2: Nhân viên điều dưỡng/ nữ hộ sinh sẽ cho người bệnh nằm/ ngồi tư thế thuận lợi để thực hiện thủ thuật, đồng thời vệ sinh bầu ngực, núm vú sạch sẽ để thực hiện thủ thuật thông tắc tia sữa.
– Bước 3: Nhân viên điều dưỡng chiếu đèn hồng ngoại vào các cục sữa bị đông kết theo chỉ định của bác sĩ và massage nhẹ nhàng giúp làm tan các cục sữa này.
– Bước 4: Sử dụng máy hút sữa để đưa sữa ứ đọng, sữa thừa ra bên ngoài.
– Bước 5: Sử dụng các dụng cụ chuyên dụng để kích thích sữa, tạo ra các tia sữa và kích thích tuyến sữa phát triển.
Sau mỗi lần điều trị, bác sĩ sẽ kiểm tra lại tình trạng của bệnh nhân. Dựa theo tình trạng hồi phục, bác sĩ sẽ tiếp tục có những chỉ định phù hợp để loại bỏ triệt để tình trạng và triệu chứng của tắc tia sữa.
|
thucuc
| 675
|
Đau khớp gối có nguy hiểm không? Đối tượng nào dễ bị đau khớp gối?
Đau khớp gối được xem là hiện tượng khá phổ biến hiện nay, nó gây ra các ảnh hưởng không nhỏ tới việc sinh hoạt của người bệnh. Vậy triệu chứng đau khớp gối có nguy hiểm không? Ai có thể sẽ là đối tượng bị đau khớp gối? Mời bạn đọc theo dõi bài viết sau đây để hiểu rõ hơn về vấn đề này nhé!
1. Đau khớp gối có nguy hiểm không?
Khớp gối là gì?
Khớp gối là phần liên kết phần trục xương đùi, xương ống chân và xương bánh chè. Bộ phận này có nhiệm vụ chính là giúp cho trọng lượng cơ thể được nâng đỡ, giúp các hoạt động di chuyển đi lại một cách dễ dàng và linh hoạt hơn. Hoạt động của khớp gối là sự phối hợp ăn ý giữa các thành phần như cơ, gân, dây chằng, sụn khớp và các lớp bao khớp phức tạp. Chính bởi sự linh hoạt của khớp gối sẽ khiến cho bộ phận này dễ bị chấn thương do các hoạt động của chính chúng ta gây ra.
Hiện tượng khớp gối bị đau nhức có thể chỉ đơn thuần là do người bệnh hoạt động nhiều với phần này như: các hoạt động mạnh (chơi thể thao mạnh, chạy hoặc đi lại nhiều,... ), tác động từ bên ngoài (va đập, ngã,... ), do hệ thần kinh ảnh hưởng tới hay do mắc phải một số bệnh lý về xương khớp. Thông thường triệu chứng đau khớp gối không quá nghiêm trọng nhưng nếu hiện tượng kéo dài trong nhiều giờ, nhiều ngày và kèm theo các triệu chứng đi kèm khác thì việc tìm tới sự trợ giúp từ các y bác sĩ là việc rất cần thiết.
2. Đối tượng có thể bị đau khớp gối?
Triệu chứng đau khớp gối có thể xuất hiện ở bất kì ai, bất kỳ lứa tuổi nào. Tuy nhiên, còn tùy vào nguyên nhân gây ra các cơn đau và độ tuổi của người bệnh thì mới có thể xác định được bệnh dễ dàng và chính xác hơn.
Người lớn tuổi bị đau khớp gối là bệnh gì?
Người lớn tuổi hay ta có thể gọi là tuổi trung niên hay tuổi già thường rất dễ ốm đau, bệnh tật do các chức năng của cơ thể và sức đề kháng đã bị giảm sút đi đáng kể. Bệnh được coi là phổ biến nhất đối với tuổi già phải kể đến các bệnh về xương khớp, khớp gối chính là bộ phận bị tác động nhiều nhất và dễ mắc phải các căn bệnh khó chữa trị.
Phần lớn người cao tuổi bị đau khớp gối là biểu hiện của viêm khớp, thoái hóa khớp gối hay Gout. Những căn bệnh này đều thuộc dạng khó điều trị dứt điểm và gây ra rất nhiều bất tiện cho việc sinh hoạt của người bệnh, đơn giản nhất là đi lại cũng khó khăn. Chính vì vậy, bệnh về xương khớp ở người già thường có triệu chứng cần điều trị nhằm giúp ngăn ngừa bệnh tình trở nặng, khó có thể chữa trị triệt để.
Phụ nữ đang mang thai dễ bị đau khớp gối?
Phụ nữ mang thai cũng có thể hay bị đau khớp gối do trọng lượng phần bụng của cơ thể gây áp lực xuống chi dưới, đặc biệt là đến những tháng cuối thai kỳ. Trường hợp này xảy ra khá phổ biến và thường ảnh hưởng nhiều tới các mẹ bầu, đặc biệt là thai phụ từ 40 tuổi trở lên.
Thông thường các cơn đau sẽ dần hết khi em bé được sinh ra hoặc người mẹ không cần hoạt động nhiều. Tuy nhiên, cũng có rất nhiều trường hợp các bà mẹ bầu vẫn bị đau khớp gối sau khi đã sinh con và thậm chí các cơn đau còn nặng hơn, dẫn tới các di chứng. Nguyên nhân có thể là do quá trình mẹ bầu mang thai làm việc nặng quá sức, quá trình sinh nở không sinh hoạt khoa học, lượng chất dinh dưỡng cung cấp cho cơ thể không đủ,...
Thanh thiếu niên và trẻ em cũng có thể bị đau khớp gối!
Độ tuổi này thường sẽ có các hoạt động tác động mạnh tới xương khớp (chơi thể thao, nô đùa chạy nhảy, đánh nhau, tai nạn xe cộ,... ) và các hoạt động xảy ra thường xuyên hơn cho nên khả năng bị các chấn thương đến xương khớp là rất nhiều, đặc biệt là khớp gối. Bên cạnh đó, các chấn thương nặng có thể dần biến chuyển thành viêm khớp do sự hao mòn khớp gối sau chấn thương. Viêm khớp gối gây ra các ảnh hưởng như sưng phù đầu gối, đau nhức, gặp khó khăn khi đi lại hay leo thang,...
3. Làm gì khi bị đau khớp gối?
Dù ở bất kì độ tuổi nào thì hiện tượng đau khớp gối cũng cần được lưu ý. Có thể các cơn đau chỉ xảy ra chốc lát rồi mất dần đi nhưng nếu tình tràng kéo dài và các cơn đau dữ dội hơn hoặc có các triệu chứng đi kèm khác thì người bệnh nên tìm tới sự giúp đỡ từ các bác sĩ chuyên khoa.
Tùy thuộc vào nguyên nhân gây đau, độ tuổi, giai đoạn thì các bác sĩ sẽ có các phương pháp điều trị bệnh khác nhau. Nhìn chung, Việc chuẩn đoán bệnh về khớp gối phải được kiểm tra lâm sàng trước để xác định người bệnh có nguy cơ mắc phải các bệnh lý nặng hay không, sau đó sẽ chụp x-quang, làm các xét nghiệm (máu, nước tiểu, dịch khớp), chụp cắt lớp (CT), chụp cộng hưởng từ, siêu âm,...
Ngoài ra, để đề phòng và giúp việc điều trị bệnh liên quan tới khớp gối tiến triển tốt hơn thì bệnh nhân cũng nên tập cho mình thói quen tập thể dục thể thao thường xuyên để xương khớp luôn khỏe mạnh. Tuy vậy, người bệnh cũng không nên làm việc quá sức, tập các loại thể thao quá nặng đối với cơ thể, tránh các hoạt động mạnh nhưng không khoa học,... vì có thể chính việc tập thể dục thể thao không đúng cách cũng sẽ dẫn tới chấn thương xương khớp, dẫn tới viêm khớp, thấp khớp,...
Lựa chọn thực phẩm tốt cho xương khớp cũng sẽ là yếu tố giúp chúng ta tránh được các bệnh lý không mong muốn. Một số loại thực phẩm có chứa nhiều vitamin C, E (như nước cam, hạnh nhân,... ) giúp giảm viêm, các thực phẩm chứa axit béo omega-3 giúp chống viêm, giảm đau hay các loại thực phẩm giàu canxi giúp xương chắc khỏe,...
|
medlatec
| 1,140
|
Hôi miệng hở van dạ dày: Nguyên nhân và cách khắc phục
1. Hôi miệng hở van dạ dày là bệnh lý gì?
Mùi hôi miệng do dạ dày là bệnh liên quan đến việc dạ dày thực quản bị trào ngược. Hiện tượng này thường đi kèm với cảm giác buồn nôn và thỉnh thoảng nôn mửa.
Dạ dày trào ngược gây vấn đề về mùi hôi miệng (hình minh họa).
Việc không phát hiện và điều trị kịp thời có thể dẫn đến những hậu quả nguy hiểm như viêm loét dạ dày, thực quản viêm hoặc co thắt. Không chỉ vậy, nếu không giải quyết triệt để, người mắc bệnh này có thể phải đối mặt với tình trạng suy dinh dưỡng. Khi ấy, khả năng hấp thu dinh dưỡng kém cùng với hệ miễn dịch yếu ớt do cân nặng giảm đi.
2. Các dấu hiệu nhận biết tình trạng hôi miệng hở van dạ dày
Khi xuất hiện triệu chứng hôi miệng liên quan đến vấn đề về hở van dạ dày, ban đầu, nhận biết chúng rất khó. Lý do bởi chúng có thể trùng với các triệu chứng của các bệnh khác. Tuy nhiên, có một số tín hiệu sau đây mà người bệnh hôi miệng nên chú ý đến. Cụ thể những triệu chứng cảnh báo bạn có vấn đề về dạ dày như sau:
– Cảm giác đau đến nhói ở vùng thượng vị.
– Thấy có cảm giác rát và khó chịu tại cuống họng.
– Thường xuyên trải qua cảm giác buồn nôn, đặc biệt sau khi ăn no.
– Tiết chất ợ chua, ợ hơi, và ợ nóng khi cảm thấy no hoặc đói.
– Cảm nhận miệng có vị đắng chát và ăn uống không ngon miệng.
– Mùi hôi miệng xuất phát từ cổ họng chứ không phải do sâu răng.
– Bụng căng trướng và đầy hơi kéo dài.
– Cảm giác đau tức ngực, khó thở và thậm chí là khó ngủ.
– Giảm trọng lượng cơ thể và sức đề kháng giảm sút.
3. Hôi miệng hở van dạ dày do nguyên nhân nào?
Hiện tại, các chuyên gia y tế đã tiến hành nghiên cứu và xác định nguyên nhân đứng sau vấn đề hở van dạ dày. Điều này giúp chúng ta nắm rõ nguyên nhân gốc rễ để từ đó phòng ngừa và điều trị hiệu quả.
Theo đó, nếu chế độ ăn uống và lối sống không đảm bảo, khả năng hở van dạ dày sẽ tăng lên gấp đôi. Dưới đây là 2 nguyên nhân phổ biến khiến miệng hôi do hở van và trào ngược.
3.1 Mắc các bệnh lý về dạ dày trước đó
Đối với người đau dạ dày, viêm loét dạ dày, hoặc rối loạn tiêu hóa, việc dịch chất nhầy trong dạ dày bị đẩy ngược có thể xảy ra. Trong vài trường hợp, vấn đề này có thể xuất phát từ việc van dạ dày yếu dần theo thời gian. Từ đó dẫn đến tình trạng hở van dạ dày một cách âm thầm.
Hôi miệng do mắc các bệnh lý về dạ dày trước đó (minh họa).
Sự bất ổn của van dạ dày sẽ dẫn đến hiện tượng thức ăn bị trào ngược. Đây chính là gốc rễ gây ra mùi miệng không dễ chịu liên quan đến vấn đề hở van dạ dày.
3.2 Lối sống sinh hoạt tiêu cực
Lối sống không lành mạnh cũng đóng vai trò lớn gây ra tình trạng miệng có mùi khó chịu. Bệnh nghiêm trọng thêm khi sử dụng thường xuyên đồ uống có cồn như rượu và bia. Đồng thời, việc tiêu thụ những loại đồ uống này kéo dài cũng gây hại cho sức khỏe của người bệnh.
4. Cách khắc phục tối ưu vấn đề hôi miệng do dạ dày
Hở van dạ dày là một vấn đề sức khỏe có thể được chữa trị hoàn toàn nếu được phát hiện và điều trị kịp thời. Việc điều trị hôi miệng dạ dày trong lĩnh vực Tây y thực hiện qua hai cách: sử dụng thuốc hoặc can thiệp phẫu thuật (nội soi).
Thường thì sau khi thăm khám, các chuyên gia sẽ kê đơn thuốc để điều trị trong khoảng thời gian từ 3 – 6 tháng. Tuy nhiên, nếu tình trạng không thay đổi, bác sĩ có thể xem xét thực hiện biện pháp khác. Phẫu thuật để khắc phục tình trạng hở van dạ dày cũng là 1 cách.
4.1 Sử dụng thuốc điều trị dạ dày
Nhằm hạn chế tình trạng dịch vị trào ngược lên dạ dày, bác sĩ có thể tiến hành đề kê đơn thuốc. Các loại thuốc này giúp làm trung hòa axit hoặc kiểm soát việc tiết dịch vị.
Sử dụng các loại thuốc kháng sinh cải thiện hôi miệng do dạ dày (minh họa).
– Nhóm ức chế bơm proton gồm:
Các dạng thuốc: Esomeprazol, Omeprazol, Pantoprazol, Rabeprazol… Loại thuốc này thường được sử dụng trước bữa ăn 30 phút. Sử dụng hàng ngày trong khoảng 4-8 tuần, phụ thuộc vào tình trạng bệnh.
– Nhóm thuốc tác động ức chế thụ thể H2:
Các loại thuốc: Ranitidin, Cimetidin, Famotidin và Nizatidin… Những loại này thích hợp cho người mắc bệnh trào ngược dạ dày mức độ nhẹ và trung bình. Thường uống trước bữa ăn từ 15-30 phút.
– Nhóm thuốc tác động kháng acid dạ dày:
Có thể dùng dạng gel, viên nén, bột hoặc cốm. Thường uống sau khi ăn từ 1-3 giờ hoặc trước khi đi ngủ.
Tuy việc sử dụng thuốc có thể ngay lập tức giải quyết vấn đề trào ngược nhưng cần chú ý tác dụng phụ. Đặc biệt không tự ý mua thuốc uống khi không có kê đơn của bác sĩ.
4.2 Phương pháp điều trị dạ dày bằng phẫu thuật
Khi các biện pháp điều trị hở van dạ dày bằng thuốc không đem lại hiệu quả thì cần phẫu thuật.
– Thực hiện mổ nội soi Nissen:
Cách tiếp cận này, còn được gọi là phẫu thuật tạo nếp gấp đáy vị. Mục tiêu thắt chặt và củng cố cơ vòng thực quản để hạn chế tình trạng trào ngược.
– Phẫu thuật củng cố cơ vòng thực quản phía dưới:
Phương pháp này sử dụng các vòng tròn chứa hạt titan nhỏ được từ tính. Khi đặt các vòng tròn này quanh cơ vòng thực quản, tình trạng co thắt của van dạ dày được cải thiện. Đây được xem là một phương pháp phẫu thuật ít xâm lấn nhất để điều trị hở van dạ dày.
– Kỹ thuật Stretta hiện đại:
Phương pháp này thực hiện qua ống nội soi linh hoạt được đưa vào thực quản. Trong thực quản, một điện cực ở đầu ống sẽ tạo nhiệt để tạo ra các vết cắt nhỏ trong mô thực quản.
Các vết cắt này hình thành mô sẹo trong thực quản, nhằm ngăn chặn sự phản ứng của các dây thần kinh với axit trào ngược từ dạ dày. Các vùng mô sẹo này cũng góp phần tăng cường cơ vùng xung quanh.
– Phương pháp sử dụng khâu nội soi
Phương pháp này sử dụng khâu nội soi để tạo nếp gấp, củng cố cơ vòng phía dưới thực quản. Mặc dù không phổ biến, đây là một trong những cách điều trị tình trạng trào ngược dạ dày thực quản gây hôi miệng.
Mỗi phương pháp mang theo những ưu điểm và hạn chế riêng. Vì thế, cần nghe tư vấn của bác sĩ để lựa chọn phương pháp an toàn nhất.
Kết luận
|
thucuc
| 1,289
|
Góc tư vấn: viêm mũi dị ứng khác gì viêm mũi thông thường?
Viêm mũi dị ứng là bệnh thường gặp ở mọi lứa tuổi, song phổ biến hơn ở người lớn với triệu chứng mạn tính, gây khó chịu và phiền toái cho cuộc sống. Nhiều bệnh nhân nhầm lẫn viêm mũi dị ứng với viêm mũi thông thường dẫn đến điều trị sai phương pháp và không đạt được hiệu quả tốt.
1. Tìm hiểu thông tin cơ bản về bệnh viêm mũi dị ứng
Viêm mũi dị ứng là phản ứng quá miễn của hệ miễn dịch xảy ra để đáp ứng với chất dị nguyên gặp phải. Bệnh lý này khá phổ biến ở Việt Nam, được chia thành 2 loại gồm viêm mũi dị ứng có chu kỳ và không có chu kỳ.
Trong đó, viêm mũi dị ứng theo chu kỳ xảy ra vào những thời điểm cụ thể trong năm, hầu hết là đầu mùa lạnh hoặc đầu mùa nóng. Những người mắc bệnh mạn tính sẽ khởi phát bệnh mỗi khi đến thời điểm đó, gặp các yếu tố thuận lợi là thời tiết hay dị nguyên.
1.1. Triệu chứng viêm mũi dị ứng
Triệu chứng bệnh sẽ kéo dài từ vài ngày đến vài tuần, đặc trưng gồm:
Cảm giác ngứa mũi, khó chịu, cay ở trong mũi khiến bệnh nhân hắt hơi liên tục.
Chảy nhiều dịch mũi trong suốt như nước lã, dịch có thể đặc hơn chứa mủ nếu nhiễm trùng thứ phát.
Cay mắt, đỏ mắt, chảy nhiều nước mắt.
Bệnh nhân hắt hơi liên tục kèm theo chảy nước mũi, nhất là vào thời điểm sáng sớm khi vừa ngủ dậy hoặc khi ra ngoài thời tiết lạnh.
Cảm giác ngứa khó chịu ở vùng hầu họng.
Biểu hiện của viêm mũi dị ứng không theo chu kỳ cũng tương tự, tuy nhiên bệnh không xuất hiện theo mùa, cũng không phụ thuộc vào thời tiết mà do các dị nguyên khác. Triệu chứng viêm mũi xảy ra đột ngột, ban đầu thường chỉ là dấu hiệu hắt hơi nhẹ, sau nặng dần gây nghẹt mũi kéo dài theo từng cơn. s
Người bệnh viêm mũi dị ứng thường đi khám và điều trị khi đã tiến triển mạn tính do các dấu hiệu cấp tính dễ bị nhầm lẫn với viêm mũi thông thường. Khi đã đến giai đoạn này, dấu hiệu chảy dịch mũi, nghẹt mũi sẽ thường xuyên xảy ra gây ù tai, đau nặng đầu, nhức đầu,… Nhiều trường hợp viêm mũi dị ứng mạn tính kéo dài còn gây loạn khứu giác, nghẹt mũi khi ngủ, khó thở,…
1.2. Viêm mũi dị ứng có chữa được không?
Nếu điều trị tích cực ngay từ đầu giai đoạn cấp tính, viêm mũi dị ứng không khó điều trị song hầu hết trường hợp mạn tính mới đi khám và điều trị. Dù bệnh không gây nguy hiểm cho tính mạng song triệu chứng liên tục xảy ra gây không ít ảnh hưởng tới sức khỏe và cuộc sống của người bệnh.
Nhiều bệnh nhân do điều trị không tốt mà phải chung sống với bệnh nhiều năm, kéo theo nhiều vấn đề sức khỏe như mệt mỏi, suy giảm trí nhớ, lo lắng, khó chịu, trầm cảm,…
2. Viêm mũi dị ứng khác gì viêm mũi thông thường?
Triệu chứng ban đầu của viêm mũi dị ứng rất giống với viêm mũi thông thường nên thường không được bệnh nhân lưu ý điều trị. Từ đó bệnh tiến triển nặng và kéo dài hơn, điều trị cũng khó khăn hơn.
Dưới đây là một số đặc điểm để phân biệt sớm viêm mũi dị ứng với viêm mũi thông thường:
2.1. Tiền sử bệnh
Bệnh viêm mũi dị ứng thường gặp hơn với bệnh nhân từng có tiền sử dị ứng, trong khi đó viêm mũi thông thường không do dị ứng. Thay vào đó, bệnh nhân bị viêm mũi thông thường là do nhiễm khuẩn, có thể lây từ những người mắc bệnh xung quanh hoặc do nhiễm khuẩn từ không khí, môi trường ô nhiễm.
2.2. Cơ chế phản ứng bệnh
Viêm mũi dị ứng bản chất là bệnh lý dị ứng, do vậy triệu chứng xuất hiện khi cơ thể phản ứng quá mức với dị nguyên và giải phóng histamin. Các dị nguyên thường gây bệnh bao gồm: phấn hoa, hóa chất, thời tiết, khói bụi, lông vật nuôi,… Do vậy bệnh thường gặp ở những người có cơ địa nhạy cảm, từng có tiền sử dị ứng.
Khác với viêm mũi dị ứng, viêm mũi thông thường là do nhiễm khuẩn, tác nhân có thể là virus hoặc vi khuẩn. Ngoài ra còn có trường hợp viêm mũi vận mạch không do vi sinh vật, nguyên nhân là do mất cân bằng giữa hệ thần kinh giao cảm và phó giao cảm.
2.3. Triệu chứng bệnh
Đặc điểm triệu chứng của viêm mũi dị ứng là triệu chứng xuất hiện nhanh, đột ngột và xuất hiện một loạt. Trong đó điển hình là tình trạng hắt hơi, sổ mũi, chảy nước mũi, ngứa mũi liên tục gây khó chịu cho người bệnh.
Ngược lại, viêm mũi thông thường thường không gây triệu chứng dồn dập, đột ngột, bệnh nhân hắt hơi ít hoặc chỉ hắt hơi trong thời gian đầu của bệnh. Tình trạng nghẹt mũi thường nặng, dịch nhầy đặc, chứa mủ chứ không loãng và trong như viêm mũi dị ứng.
2.4. Kết quả xét nghiệm
Ngoài dựa trên các đặc điểm trên, cách phân biệt viêm mũi dị ứng với viêm mũi thông thường chính xác là dựa trên xét nghiệm máu. Ở bệnh nhân viêm mũi dị ứng, lượng tế bào bạch cầu ái toan trong máu sẽ tăng đáng kể, còn viêm mũi thông thường sẽ không gây tăng nên tế bào bạch cầu ái toan trong máu rất ít.
3. Cách chữa viêm mũi dị ứng hiệu quả
Khi có triệu chứng nghi ngờ viêm mũi dị ứng, bệnh nhân nên đi khám bác sĩ để được chẩn đoán bệnh chính xác và điều trị. Không nên chủ quan tự điều trị tại nhà bằng các thuốc kháng sinh, thuốc giảm triệu chứng nghẹt mũi,… như điều trị viêm mũi thông thường. Cách điều trị này không giúp loại bỏ bệnh triệt để, hơn nữa còn khiến viêm mũi dị ứng kéo dài và dễ tái phát hơn.
Bệnh nhân viêm mũi dị ứng cần cách ly dị nguyên để giảm phản ứng dị ứng, từ đó giảm triệu chứng. Bằng cách tiếp xúc từ từ với dị nguyên nghi ngờ, bạn có thể xác định được chính xác để cách ly hoàn toàn.
Nếu dị nguyên là lông vật nuôi, không nên nuôi vật nuôi trong nhà và tránh tiếp xúc với chúng ở mức tối đa. Nếu dị nguyên là bụi bẩn, hãy giữ vệ sinh, dọn dẹp sạch sẽ, hút bụi ở không gian nhà ở, nơi làm việc. Chăn ga, gối đệm, nệm, bọc ghế,… là những vật dụng dễ bám bụi và vi khuẩn phát triển gây bệnh, do vậy cũng cần giặt định kỳ để làm sạch.
Ngoài ra, người bị viêm mũi dị ứng cần lưu ý giữ ấm cơ thể, đặc biệt là vùng cổ, mũi, mặt khi thời tiết giao mùa chuyển lạnh. Ăn uống đầy đủ chất dinh dưỡng, tránh thức khuya, căng thẳng mệt mỏi quá sức cũng là cách giúp cơ thể khỏe mạnh hơn.
|
medlatec
| 1,232
|
30 tuổi niềng răng được không, đã có lời giải đáp
Do nhiều yếu tố như: điều kiện kinh tế, không có thời gian, yếu tố công việc…nên nhiều người chưa có cơ hội niềng răng sớm. Tuy nhiên nhiều ý kiến cho rằng niềng răng chỉ có độ tuổi nhất định và sẽ không thực hiện được trong giai đoạn trưởng thành. Vậy đây có phải là quan điểm đúng không? Liệu 30 tuổi có niềng răng được không?
1. Niềng răng là phương pháp gì?
Niềng răng là một trong những phương pháp thẩm mỹ răng được ưa chuộng vì có hiệu quả cao và an toàn với cơ thể. Phương pháp này giúp khắc phục được các khuyết điểm của răng như: răng hô, móm, sai lệch khớp cắn, răng khấp khểnh, răng thưa….Với sự phát triển của nha khoa hiện đại, niềng răng ngày một cải tiến và cho ra đời những loại niềng được đánh giá cao cả về tính thẩm mỹ và tính hiệu quả.
Niềng răng giúp khắc phục được các khuyết điểm của răng như: răng hô, móm, sai lệch khớp cắn, răng khấp khểnh, răng thưa….
2. Bao nhiêu tuổi niềng răng hợp lý?
Theo các bác sĩ, giai đoạn đầu tiên thích hợp nhất để thực hiện niềng răng là từ 7 – 9 tuổi. Lúc nãy trẻ đang trong giai đoạn thay răng, cấu trúc xương đang trong giai đoạn hoàn thiện nên có thể dễ uốn nắn và điều chỉnh. Bác sĩ sẽ theo dõi xem trẻ có những vấn đề bất thường về răng hay không để có can thiệp sớm bằng phương pháp niềng răng.
Một giai đoạn vàng cũng phù hợp để niềng răng là trong khoảng 12 – 15 tuổi. Lúc này xương hàm đã phát triển hơn, răng trên hàm đã mọc đầy đủ, bác sĩ sẽ can thiệp phương pháp chỉnh nha để di chuyển răng và sắp xếp sao cho cho tính thẩm mỹ cao nhất. Trẻ có thể sẽ phải nhổ răng, thời gian niềng sẽ mất khoảng 18 – 24 tháng.
3. 30 tuổi có niềng răng được không?
Theo bác sĩ, 30 tuổi vẫn có thể niềng răng được và đạt được tính thẩm mỹ như các độ tuổi khác. Tuy nhiên do lúc này xương hàm đã phát triển ổn định nên thời gian đeo niềng sẽ lâu hơn so với các độ tuổi trẻ hơn. Chính vì vậy, bác sĩ thường khuyến cáo người bệnh nên hình thành thói quen khám răng miệng định kỳ từ khi còn nhỏ để bác sĩ sớm phát hiện ra những vấn đề về răng, có phương án xử lý kịp thời và thực hiện chỉnh nha nếu cần thiết.
30 tuổi vẫn có thể niềng răng như bình thường tuy nhiên thời gian niềng sẽ lâu hơn
4. Các phương pháp niềng răng hiện nay
4.1 Niềng răng bằng mắc cài kim loại mặt ngoài
Niềng răng mặt ngoài gồm bộ 3 khí cụ: niềng răng, dây cung và dây chun. Bác sĩ sẽ gắn mắc cài lên mặt ngoài của răng, sau đó đặt dây cung vào và buộc chun lên từng răng. Phương pháp này được đánh giá cao về tính hiệu quả và có giá thành thấp tuy nhiên lại không có tính thẩm mỹ cao do màu sắc của kim loại dễ lộ.
4.2 Niềng răng bằng mắc cài sứ mặt ngoài
Niềng răng bằng mắc cài sứ là phương pháp sử dụng mắc cài được làm bằng chất liệu sứ có màu sắc như răng thật, do đó không dễ bị lộ và mang tính đến tính thẩm mỹ cao.
Niềng răng mắc cài sứ có điểm nổi bật là mắc cài được làm bằng chất liệu sứ, có màu sắc tự nhiên như răng thật
4.3 Niềng răng bằng mắc cài kim loại mặt trong
Niềng răng bằng mắc cài mặt kim loại mặt trong là phương pháp cải tiến mới, với mắc cài được gắn vào mặt trong của răng. Chính vì vậy, phương pháp này được đánh giá cao về tính thẩm mỹ tuy nhiên đòi hỏi phải thực hiện bởi bác sĩ có tay nghề chuyên môn và có kinh nghiệm thực hiện niềng răng mặt trong.
4.4 Niềng răng bằng mắc cài kim loại tự động
Niềng răng bằng mắc cài tự động là phương pháp niềng răng vẫn sử dụng các khí cụ quen thuộc tuy nhiên điểm nổi bật là mắc cài là dạng nắp cài tự động, giúp dây cung có thể trượt xuống rãnh mắc cài và cố định tại từng răng. Bên cạnh đó, việc không sử dụng dây chun còn giúp tránh được những khuyết điểm do khí cụ này gây ra như: dây chun tuột, nuốt phải dây chun, dây chun bật vào lợi,…. đồng thời còn giảm được số lần cần đến tái khám với nha sĩ.
4.5 Niềng răng khay nhựa trong suốt Invisalign
Niềng răng trong suốt không bị lộ khi giao tiếp và dễ dàng tháo lắp để ăn uống và vệ sinh
|
thucuc
| 853
|
Ung thư tuyến giáp và những thông tin cần biết
Bệnh ung thư tuyến giáp có thể chữa khỏi nếu được phát hiện sớm và có phương pháp điều trị phù hợp. Để hiểu rõ hơn về căn bệnh này, đồng thời biết cách phòng ngừa, ngăn chặn sớm có thể giúp ích rất nhiều trong việc điều trị bệnh.
1. Bệnh ung thư ở tuyến giáp và những thông tin quan trọng cần biết
1.1 Khái niệm bệnh ung thư tuyến giáp là gì?
Tuyến giáp nằm ở khu vực cổ trước, ngay trước khí quản, được cấu tạo bởi 2 thùy và eo. Cơ quan này có nhiệm vụ sản xuất hormone điều chỉnh sự trao đổi chất trong cơ thể. Khi lượng hormone sản xuất quá nhiều hoặc quá ít đều có nguy cơ ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe bởi suy giáp, cường giáp hoặc tương ứng.
Bệnh ung thư tuyến giáp là một căn bệnh khi những tế bào ác tính hình thành trong tuyến giáp với nguy cơ tăng sinh không kiểm soát và có xu hướng tăng khi tuổi tác càng lớn. Bệnh phổ biến hơn ở nữ giới so với nam giới.
Ung thư ở tuyến giáp có thể gặp ở mọi đối tượng đặc biệt là phụ nữ lớn tuổi
Do là một tuyến nội tiết quan trọng của cơ thể nên khi tuyến giáp hoạt động kém có thể khiến việc trao đổi chất, hoạt động nhịp tim hay hoạt động của các cơ quan đều có thể bị ảnh hưởng.
Căn bệnh nguy hiểm này đang có xu hướng gia tăng với 2 loại gồm: ung thư tuyến giáp thể biệt hóa(chiếm đa số ca bệnh) và ung thư tuyến giáp thể khác(chiếm số ít ca bệnh, chia thành thể tủy và thể không biệt hóa). Trong đó, bệnh thể biệt hóa có thể điều trị khỏi hoàn toàn.
1.2 Những triệu chứng bệnh ung thư ở tuyến giáp
Ung thư ở cơ quan này trong giai đoạn mới chớm thường không có triệu chứng và thường được tình cờ phát hiện khi khám sức khỏe hoặc siêu âm. Chỉ khi khối u phát triển và xâm lấn khiến khối u được phát hiện với những triệu chứng như:
– Bị khó thở, đau hoặc khó nuốt
– Giọng nói bị biến đổi hoặc đột nhiên khàn tiếng
– Cơ thể bị sút cân mà không rõ nguyên nhân hay tập luyện theo chế độ
– Sưng và đau ở vùng phía trước cổ.
1.3 Nguyên nhân gây bệnh điển hình cần biết
Căn bệnh này thường không rõ nguyên nhân cụ thể gây bệnh bởi có thể kết hợp nhiều nguy cơ và điều kiện khác nhau khiến bệnh hình thành. Nguyên nhân khách quan gây ra bệnh có thể bao gồm:
– Lượng iot trong cơ thể quá cao hoặc quá thấp
– Tiếp xúc nhiều với các loại tia bức xạ ion hóa.
Hoặc một số nguy cơ đến từ tuổi tác như: tuổi tác cao, thừa cân béo phì…
Đồng thời, những nguy cơ của bệnh ung thư ở tuyến giáp cũng có thể phổ biến hơn với: nữ giới, người châu Á, tiếp xúc nhiều với tia bức xạ, có người thân bị ung thư ở tuyến giáp…
1.4 Những biến chứng nguy hiểm của bệnh ung thư ở tuyến giáp
Bệnh có thể dẫn tới những biến chứng nguy hiểm khi khối u chèn ép các mô hoặc di căn đến phổi và xương. Thậm chí khi điều trị bệnh cũng có thể dẫn tới một số biến chứng, đặc biệt là khi giải phẫu.
Những biến chứng của bệnh có thể là: suy giáp, chứng khó nuốt, liệt dây thanh quản, suy tuyến cận giáp…
Những biến chứng trong điều trị căn bệnh này có thể bao gồm:
– Viêm tuyến giáp bởi bức xạ và nhiễm độc giáp khi phẫu thuật cắt tiểu thùy
– Chán ăn, buồn nôn, đau đầu
Người bệnh ung thư thường xuyên cảm thấy mệt mỏi, thiếu sức sống và chán ăn
– Xơ phổi đối với những bệnh nhân di căn phổi
– Phù não
– Khả năng sinh sản bị ảnh hưởng, thiếu sản huyết hoặc kinh nguyệt không đều
– Tăng nguy cơ bệnh bạch cầu hoặc ung thư biểu mô vú hay bàng quang
– Di căn và tử vong nếu tình trạng bệnh nghiêm trọng và di căn đến phổi, xương, não và gan…
2. Chẩn đoán sớm và phương pháp điều trị bệnh ung thư tuyến giáp
2.1 Các phương pháp thường gặp trong chẩn đoán tình hình bệnh
Thông qua thăm khám lâm sàng và khai thác tiền sử bệnh, bác sĩ sẽ đánh giá được tình trạng và chỉ định những xét nghiệm chẩn đoán bao gồm:
– Siêu âm tuyến giáp và hạch cổ: phát hiện và đánh giá khối u, hạch cổ
– Xét nghiệm tế bào học u tuyến giáp và hạch cổ dưới hướng dẫn siêu âm: kiểm tra tế bào ung thư dưới kính hiển vi
– Chẩn đoán hình ảnh(CT, MRI cổ): đánh giá mức độ xâm lấn của khối u và hạch tới các cơ quan và phần mềm trong cổ
– Sinh thiết: cắt bỏ nhân giáp hay 1 thùy của tuyến giáp để làm xét nghiệm mô bệnh học trong mổ
– Chỉ điểm sinh học: đánh giá và theo dõi tình trạng tái phát của khối u.
Thăm khám sớm tuyến giáp khi có bất thường có thể giúp phát hiện ung thư sớm
2.2 Những phương pháp điều trị căn bệnh này
Hiện nay, các phương pháp điều trị ung thư ở tuyến giáp bao gồm:
– Phẫu thuật cắt 1 thùy của tuyến giáp hoặc cắt bỏ hoàn toàn tuyến giáp: chỉ định dựa trên tình trạng bệnh, thường dùng trong giai đoạn sớm và ưu tiên bảo tồn một bên thùy tuyến giáp. Trường hợp nặng có thể cắt toàn bộ tuyến giáp nhưng cần uống hormone tuyến giáp cả đời.
– Liệu pháp iốt phóng xạ: thường được phối hợp với phẫu thuật để loại bỏ tế bào ung thư còn sót lại. điều trị bằng cách đưa iốt phóng xạ vào tế bào ung thư và phát tia bức xạ để loại bỏ chúng.
– Thuốc ức chế Tyrosine Kinase: nhắm đến và kiểm soát tình trạng bệnh thông qua các mã gen, qua đó ngăn ung thư phát triển.
– Liệu pháp hormone tuyến giáp: sau khi phẫu thuật cắt bỏ toàn bộ tuyến giáp sẽ được bác sĩ kê thuốc bổ sung hormone suốt đời, đồng thời thuốc này cũng có công dụng ức chế tế bào ung thư tái phát.
2.3 Cách để phòng ngừa sớm bệnh
Để giảm nguy cơ ung thư ở tuyến giáp, mọi người nên hạn chế tối đa những yếu tố nguy cơ từ: tia bức xạ, chế độ ăn uống sinh hoạt, hình thành thói quen kiểm tra sức khỏe, thăm khám ngay khi có bất thường…
Đồng thời, người bệnh đã mắc căn bệnh này, sau khi phẫu thuật cần chế độ ăn kiêng phù hợp để phòng tránh những biến chứng nguy hiểm có thể gặp phải. Bên cạnh đó, người bệnh cũng nên chủ động theo dõi tình trạng sức khỏe của mình để phát hiện ngay những dị thường, từ đó sàng lọc sớm ung thư để được điều trị kịp thời nhất.
|
thucuc
| 1,253
|
Răng khôn bị lợi trùm và những câu hỏi thường gặp
Răng khôn bị lợi trùm gây nên nhiều nguy cơ và cảm giác khó chịu đối với người bệnh. Đây mặc dù là loại bệnh răng miệng không hiếm gặp nhưng hầu như mọi người đều không biết nhiều về nó ngoài cái tên và biểu hiện sưng, căng tức lợi ở vị trí răng khôn đang mọc.
1. Viêm lợi trùm răng khôn là gì?
1.1 Răng khôn bị lợi trùm do đâu
Răng khôn bị lợi trùm là khi chiếc răng khôn chỉ mọc được một phần thân răng ra bên ngoài, phần còn lại của nó bị che lấp bởi lợi. Một số trường hợp lợi trùm răng khôn còn xuất hiện các túi lợi quanh răng. Hiện tượng túi lợi là tại một số điểm lợi quá phát hình thành nên túi sâu, mặc dù nhìn bằng mắt thường thấy lợi không bị che phủ lên bề mặt răng. Những túi này thường là nơi dễ đọng thức ăn.Khi thức ăn rơi xuống đáy túi sâu thì sẽ rất khó vệ sinh sạch vì không thể sử dụng những biện pháp vệ sinh răng miệng thường quy để lấy ra được.
Răng khôn mọc muộn khi lợi đã cứng hơn nên khó để đâm qua mà gây lợi trùm
Bình thường nếu túi không bị mắc thức ăn thì nguy cơ viêm nhiễm rất ít, tuy nhiên khi thức ăn, vi khuẩn tập kết dưới đáy túi và không làm sạch được sẽ tạo nên môi trường lý tưởng cho vi khuẩn có hại tại răng sinh sôi và tấn công vào các tổn thương tại nướu, gây nên tình trạng viêm lợi trùm. Bên cạnh đó, ổ viêm còn có thể bùng phát do các yếu tố miễn dịch của cơ thể suy giảm hoặc thay đổi nội tiết tố tại 1 thời điểm sinh lý đặc biệt nào đó.
Trong một số trường hợp nghiêm trọng, tình trạng sưng tấy và nhiễm trùng tại răng khôn bị lợi trùm có thể kéo dài, trở nặng và lan ra khỏi hàm đến má, cổ người bệnh.
1.2 Dấu hiệu khi răng khôn bị lợi trùm và viêm nhiễm
Để nhận ra răng khôn bị lợi trùm không quá khó khăn mà có thể thấy ngay bằng mắt thường. Cơ bản và đặc trưng nhất là người bệnh sẽ thấy lợi bị sưng phồng, hơi đỏ lên ở ngay vị trí có răng khôn đang mọc, có thể có một phần răng đâm ra hoặc không.
Nướu phồng, dỏ tại vị tri răng khôn là dấu hiệu đặc trưng
Ngoài biểu hiện về hình thái dễ thấy đó, người bệnh cũng có thể chú ý tới các triệu chứng thường thấy của viêm lợi trùm là bị ngứa, cộm vùng lợi dù không ăn nhai, hơi thở có mùi hôi khó chịu, lợi hơi nề, đau khi nhai phải.
Nếu người bệnh không có ý định đi khám hay tự ý điều trị bằng các mẹo dân gian thì rất có thể bệnh trở nặng, viêm nhiễm lan rộng và gặp các tình trạng do viêm nhiễm gây nên như sốt cao, sưng góc hàm tại bên bị lợi trùm, viêm lợi có mủ, mủ viêm chảy các khoang sâu gây tình trạng co khít hàm, thậm chí có thể nguy hiểm đến tính mạng.
2. Viêm lợi trùm do răng khôn có tự khỏi được không?
Câu trả lời là có, nhưng với điều kiện tình trạng sưng viêm nhẹ và phần lợi viêm này không bị nhiễm trùng. Nếu chỉ bị ở trường hợp đơn giản như vậy, bệnh sẽ hoàn toàn có thể tự khỏi sau 3-4 ngày mà không cần tác động hay điều trị trực tiếp.
Tuy nhiên, một điều chắc chắn là bệnh sẽ không dứt hẳn, phần lợi trùm răng khôn này sẽ vẫn tiếp tục bị sưng và viêm trở lại trong tương lai bởi răng khôn chưa trồi lên hết sẽ tiếp tục mọc như bình thường. Khi phần lợi bị răng khôn đâm thủng và nứt ra, để hở một phần bề mặt răng khôn, và xuất hiện túi lợi, đây sẽ trở thành nơi khiến thức ăn dễ bị kẹt lại. Từ đó, vi khuẩn sẽ lại có cơ hội gây viêm cho phần lợi này, thậm chí tình trạng viêm có thể nặng và nhiễm trùng nếu không được vệ sinh cẩn thận.
3. Cắt lợi có thể giải quyết triệt để răng khôn bị lợi trùm không?
Tiểu phẫu cắt lợi trùm là phương pháp giải quyết nhanh chóng nhưng không phải lúc nào cũng mang lại hiệu quả 100% vì nếu răng khôn mới nhú và còn có khả năng mọc tiếp sẽ lại tiếp tục đẩy lợi lên và tình trạng lợi trùm có thể vẫn quay lại. Vì lý do này, phương pháp cắt lợi thường được các nha sĩ khuyến khích sử dụng trong trường hợp răng khôn của người bệnh đã mọc gần như hoàn chỉnh. Đồng thời, người bệnh cũng cần đạt điều kiện là không có tiền sử viêm lợi hoặc răng khôn không quá sát với cành đứng xương hàm dưới để hạn chế các biến chứng, nguy cơ viêm có thể xảy ra sau khi thực hiện cắt.
Cắt lợi là dạng tiểu phẫu đơn giản để điều trị răng khôn bị lợi trùm
Những biến chứng có thể gặp phải ở người có tiền sử viêm lợi sau khi cắt lợi trùm là viêm lợi, viêm tủy răng, viêm quanh răng khôn… Ngoài ra, cắt lợi trùm cũng có một số nguy cơ khác như tổn thương dây thần kinh lưỡi, khiến bệnh nhân tê bì đầu lưỡi và có thể mất cả vị giác hoặc lợi trùm bò trở lại. Lúc này, người bệnh có thể cần phải thực hiện cắt lợi thêm nhiều lần nữa. Do đó nhiều nha sĩ sẽ tư vấn nhổ răng khôn thay vì chọn giải pháp cắt lợi trùm.
Những nghiên cứu gần đây cho thấy nhổ răng khôn nếu nó là nguyên nhân gây viêm lợi trùm sẽ có lợi hơn là có hại. Vì việc này tạo ra một đường dẫn lưu tự nhiên, khiến viêm nhiễm sẽ nhanh hồi phục hơn các biện pháp khác.
4. Khi viêm lợi trùm do răng khôn nên kiêng ăn gì?
Khi khu vực lợi trùm bị viêm, người bệnh nên tránh ăn những thực phẩm sau để tình trạng răng viêm không trở nặng hơn:
– Thực phẩm chứa nhiều đường, tinh bột như: bánh ngọt, snack, kẹo, nước ngọt, bia…
– Không nên sử dụng những món có nhiệt độ quá nóng hoặc quá lạnh, các thực phẩm cay nóng như hạt tiêu, mù tạt, ớt… Và các chế phẩm có chứa chất kích thích như cà phê, thuốc lá, rượu, bia…
– Hạn chế nhai thực phẩm cứng vào vị trí lợi đang bị bệnh.
Thay vào đó người bệnh nên sử dụng những thực phẩm có tác dụng hỗ trợ cơ thể chống lại sự viêm nhiễm và nhanh hồi phục như:
– Thực phẩm giàu chất xơ và các vitamin gồm: rau xanh, bơ, chuối…
– Trà xanh và các món chứa trà xanh: trong trà xanh có chứa chất Polyphenols có khả năng chống viêm và kháng khuẩn tự nhiên.
– Ăn các thực phẩm giàu canxi và khoáng chất khác như: thịt, cá, trứng, sữa, phô mai…
– Chọn ăn những thức ăn mềm hoặc dạng cháo, súp… để hạn chế nhất có thể lực tác động lên phần lợi bị viêm.
Việc kiêng ăn những thực phẩm có thể gây kích ứng cho phần lợi trùm bị viêm phần nào sẽ giúp tình trạng bệnh bớt nặng thêm, nhưng lại không có khả năng điều trị răng khôn bị lợi trùm gây viêm dứt điểm. Người bệnh khi gặp tình trạng này nên tới nha sĩ để thăm khám mức độ viêm và có biện pháp điều trị phù hợp, tránh để lâu hoặc chữa trị sai cách dẫn đến biến chứng không mong muốn.
|
thucuc
| 1,366
|
Công dụng thuốc Clenasth
Thuốc Clenasth chứa hoạt chất Ambroxol và Clenbuterol được chỉ định trong điều trị viêm phế quản, khí phế thủng, các bệnh lý tăng tiết chất nhầy đường hô hấp... Cùng tìm hiểu về công dụng, các lưu ý khi sử dụng thuốc Clenasth qua bài viết dưới đây.
1. Công dụng của thuốc Clenasth
“Clenasth là thuốc gì?”. Thuốc Clenasth chứa hoạt chất Ambroxol 30mg và Clenbuterol HCl 0,02mg bào chế dưới các dạng bào chế là viên nén, siro. Clenasth được chỉ định trong các bệnh lý tăng tiết chất nhầy, co thắt phế quản như viêm phế quản, hen phế quản, khí phế thủng.
2. Cơ chế tác dụng
Hoạt chất Ambroxol: Ambroxol là chất chuyển hóa của Bromhexin - thuộc nhóm thuốc tiêu đàm. Ambroxol tác động lên pha gel của chất nhầy thông qua cơ chế cắt đứt cầu nối Disulfure của các Glycoprotein, từ đó giúp long đờm và tiêu đàm. Trên lâm sàng, Ambroxol giúp cải thiện triệu chứng và giảm số đợt cấp tính trong viêm phế quản.Hoạt chất Clenbuterol: Thuộc nhóm thuốc đồng vận recepter Beta – 2. Clenbuterol tác dụng làm thông mũi, giãn phế quản nên được chỉ định trong điều trị các bệnh lý tắc nghẽn đường hô hấp như viêm phế quản, hen phế quản.
3. Liều dùng của thuốc Clenasth
Clenasth thuộc nhóm thuốc không kê đơn, tuy nhiên liều thuốc sử dụng nên được chỉ định bởi bác sĩ dựa vào tình trạng và độ tuổi người bệnh. Một số khuyến cáo về liều thuốc Clenasth như sau:Người trưởng thành và trẻ em trên 12 tuổi: Uống 1 viên/lần x 2 lần/ngày, khi triệu chứng đã được cải thiện uống 1⁄2 viên/lần x 2 – 3 lần/ngày. Trường hợp người bệnh khó thở, đàm nhiều có thể xem xét dùng liều 1 viên/lần x 3 lần/ngày;Trẻ em 6 – 12 tuổi: Dùng thuốc dạng siro (hàm lượng 150mg/100ml), liều thuốc khuyến cáo là 15ml/lần/ngày;Trẻ em 4 – 5 tuổi: Dùng thuốc dạng siro liều khuyến cáo là 10ml/lần/ngày;Trẻ em 2 – 3 tuổi: Dùng thuốc dạng siro liều khuyến cáo là 7,5ml/lần/ngày;Trẻ em 8 – 24 tháng tuổi: Dùng thuốc dạng siro liều khuyến cáo là 5ml/lần/ngày;Trẻ sơ sinh đến 8 tháng tuổi: Uống 2,5ml/lần/ngày.Clenasth nên được uống sau bữa ăn. Người bệnh cần lưu ý liều thuốc trình bày ở trên chỉ mang tính chất tham khảo, liều thuốc cụ thể nên được chỉ định bởi bác sĩ dựa vào tình trạng cụ thể của người bệnh.
4. Tác dụng phụ của thuốc Clenasth
Tác dụng phụ gây ra bởi hoạt chất Ambroxol:Ít gặp: Phát ban, dị ứng;Hiếm gặp: Phản ứng phản vệ, khô miệng, tăng transaminase.Tác dụng phụ gây ra bởi Clenbuterol:Đánh trống ngực, run cơ vân, nhịp tim nhanh, đau đầu, căng thẳng thần kinh, giãn mạch ngoại vi, phản ứng quá mẫn, hạ Kali máu.Người bệnh cần thông báo cho bác sĩ nếu gặp phải tác dụng không mong muốn trong thời gian điều trị bằng thuốc Clenasth.
5. Chống chỉ định của thuốc Clenasth
Chống chỉ định sử dụng thuốc Clenasth trong những trường hợp sau:Người bệnh mẫn cảm với Ambroxol, Clenbuterol hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc Clenasth;Người bệnh bị phì đại cơ tim;Người bệnh viêm loét dạ dày tá tràng tiến triển.Thận trọng khi sử dụng thuốc Clenasth ở người bệnh tăng huyết áp, cường giáp, loạn nhịp tim, suy thận nặng, đái tháo đường, phụ nữ đang mang thai và người cao tuổi...
6. Tương tác thuốc
Không sử dụng đồng thời Clenasth và thuốc chẹn kênh Beta không chọn lọc. Thận trọng khi sử dụng Clenasth và các thuốc sau: Catecholamine, thuốc chống trầm cảm 3 vòng, thuốc ức chế men MAO.Tương tác thuốc xảy ra làm tăng nguy cơ gặp tác dụng và giảm tác dụng điều trị của Clenasth, vì vậy để đảm bảo an toàn và hiệu quả trong điều trị người bệnh cần thông báo cho bác sĩ các loại thuốc, thực phẩm đang sử dụng trước khi dùng thuốc Clenasth.Trên đây là những thông tin quan trọng về thuốc Clenasth, người bệnh trước khi dùng cần đọc kỹ hướng dẫn để quá trình điều trị có được kết quả tốt nhất.
|
vinmec
| 703
|
Góc giải đáp: U xơ tử cung có mang thai được không?
Có nhiều chị em trong độ tuổi sinh sản thắc mắc u xơ tử cung có mang thai được không cũng như các biểu hiện, triệu chứng của bệnh như thế nào? Bài viết dưới đây sẽ giúp chị em hiểu rõ hơn về bệnh lý này từ đó có phương pháp phòng tránh và điều trị hiệu quả.
1. U xơ tử cung là gì?
U xơ tử cung là hiện tượng mà tử cung xuất hiện các khối mụn thịt bất thường. Vị trí của u có thể nằm ở dưới thanh mạc, niêm mạc tử cung thậm chí là ở bên ngoài tử cung.
Về bản chất, u xơ tử cung là một khối u lành tính, được hình thành do sự phát triển quá mức của các tế bào. Nguyên nhân dẫn đến u xơ tử cung vẫn chưa được xác định, tuy nhiên các chuyên gia đưa ra giả thuyết rằng sự gia tăng quá mức của estrogen khiến nội tiết nữ bị rối loạn, hay hậu quả của việc thừa cân đều gia tăng nguy cơ cao của u xơ.
U xơ tử cung là một khối u lành tính và được hình thành do sự phát triển quá mức của các tế bào
2. Những biến chứng nguy hiểm của u xơ tử cung
Ở giai đoạn đầu, u xơ có kích thước vừa và nhỏ sẽ không gây ra triệu chứng và biểu hiện đáng kể. Tuy nhiên khi khối u phát triển và to bất thường sẽ gây ra những biến chứng nguy hiểm sau:
– Nguy cơ thiếu máu: U xơ tử cung có thể dẫn đến hiện tượng cường kinh (máu ra quá nhiều vào những ngày có kinh nguyệt) khiến chị em bị thiếu máu, da xanh xao, suy nhược cơ thể. Từ đó ảnh hưởng lớn đến cuộc sống thường ngày và sinh hoạt. Nếu tình trạng này kéo dài và không được điều trị kịp thời thì bệnh nhân sẽ có nguy cơ thiếu máu mãn tính.
– Chèn ép các cơ quan khác: Các khối u có kích thước lớn sẽ đè lên các cơ quan khác và gây ra các biến chứng nặng nề như:
+Tiểu rắt, tiểu nhiều lần do khối u chèn lên bàng quang. Gây ra tình trạng ứ nước thận và tăng nguy cơ nhiễm khuẩn tiết niệu.
+ Táo bón, đại tiện đau rát bởi khối u chèn lên trực tràng.
– Vô sinh, hiếm muộn: Biến chứng nguy hiểm nhất của u xơ tử cung chính là gây ảnh hưởng đến khả năng sinh sản. Bệnh nhân khi bị u xơ nếu không được thăm khám và điều trị kịp thời sẽ khiến vòi trứng bị tắc hoặc bán tắc khiến quá trình thụ thai diễn ra khó khăn, tăng nguy cơ vô sinh, hiếm muộn
– Sảy thai: Khi bị u xơ, tử cung sẽ kém đàn hồi và gây ra sự rối loạn co bóp do mất cân bằng nội tiết sẽ dẫn đến nguy cơ sảy thai cao. Bên cạnh đó, nếu trong quá trình mang thai sự phát triển của u xơ tử cung có thể chèn ép không gian phát triển của thai nh, đồng thời khiến mẹ bầu tăng khả năng sinh mổ hơn so với phụ nữ không bị u xơ.
U xơ gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm như: sảy thai, vô sinh, thiếu máu
U xơ gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm như: sảy thai, vô sinh, thiếu máu
3. Giải thích: bệnh lý u xơ tử cung có mang thai được không?
Phụ nữ mắc u xơ tử cung hoàn toàn có thể mang thai bình thường, tuy nhiên khi quyết định mang thai chị em cần phải đặc biệt chú ý về sức khỏe, tuân thủ lịch thăm khám định kỳ cũng như được sự tư vấn của bác sĩ có chuyên môn. Bởi trong thai kỳ khối u thường có xu hướng phát triển to lên, gây nguy hiểm cho mẹ bầu và thai nhi.
Với những trường hợp khối u to trên 5cm và đã có những biến chứng tới sức khỏe như: rong kinh kéo dài, gây đau bụng dưới, đi tiểu nhiều… thì cần phải xử lý khối u trước khi mang thai. Dựa vào tình trạng sức khỏe và sự phát triển của khối u mà bác sĩ sẽ lựa chọn phương pháp phẫu thuật bóc tách khối u khỏi tử cung. Một năm sau phẫu thuật u xơ thì tử cung có thể hồi phục và mang thai bình thường. Đặc biệt, chị em không nên vội vàng có thai sớm sau phẫu thuật bởi việc có thai khi cơ thể và tử cung chưa hồi phục hoàn toàn sẽ dễ dẫn đến nguy cơ sảy thai, sinh non…
Khả năng mang thai của bệnh nhân mắc u xơ tử cung cao hay thấp còn phụ thuộc rất nhiều vào tình trạng sức khỏe, kích thước và vị trí của khối u. Nếu u xơ có kích thước lớn hơn 6cm, khối u nằm trong khoang tử cung sẽ gây ảnh hưởng đến khả năng mang thụ thai và sinh con ở phụ nữ.
U xơ tử cung có mang thai được không là băn khoăn của nhiều chị em phụ nữ
U xơ tử cung có mang thai được không là băn khoăn của nhiều chị em phụ nữ
4. Những phương pháp xử lý và điều trị u xơ tử cung hiệu quả
Dựa vào kích thước và vị trí của khối u mà bác sĩ sẽ có phương pháp điều trị và xử lý hiệu quả như sau:
4.1 Phương pháp sử dụng thuốc
Thuốc điều trị u xơ tử cung có tác dụng gây ức chế rụng trứng, buồng trứng sẽ tạm thời không tiết ra hormone estrogen khiến cho khối u dần teo lại. Tuy nhiên đây là phương pháp tạm thời và chỉ có tác dụng với các khối u nhỏ hoặc các khối u lớn cần chờ phẫu thuật. Nếu ngưng thuốc buồng trứng vẫn sẽ trở lại làm việc và khối u lại tiếp tục phát triển.
4.2 Phương pháp nút mạch
Nút mạch trong điều trị u xơ có tác dụng làm tắc các động mạch nuôi các u xơ. Phương pháp này cần phải gây tê cho bệnh nhân và tiềm ẩn nhiều rủi ro như: nguy cơ tắc nghẽn các nhánh cấp máu cho buồng trứng hoặc các vùng cơ tử cung lành. Phương pháp này phù hợp với phụ nữ đã có đủ số con hoặc không có nhu cầu có con nữa.
4.3 Can thiệp phẫu thuật
Phương pháp này được chỉ định trong trường hợp u xơ tử cung gây ra các biến chứng như: rong huyết, đau bụng kéo dài, đau khi đi tiểu, tiểu rắt hoặc điều trị nội khoa không có kết quả.
Tùy vào nhu cầu của bệnh nhân cũng như kích thước của khối u mà bác sĩ sẽ chỉ định phương pháp mổ thích hợp.
– Đối với khối u có kích thước từ 5cm – 10cm chị em có thể lựa chọn mổ nội soi.
– Khi khối u >10cm và chèn ép lên buồng trứng gây chảy máu thì bác sĩ sẽ chỉ định mổ mở.
Nếu bệnh nhân còn trẻ và có mong muốn sinh con thì bác sĩ sẽ tư vấn lựa chọn phẫu thuật bóc tách nhân xơ để duy trì nội tiết tố nữ. Những bệnh nhân mãn kinh hoặc gặp các biến chứng nguy hiểm thì có thể cân nhắc cắt bỏ tử cung để loại bỏ hoàn toàn nguy cơ u xơ tái phát.
Để điều trị u xơ tử cung có thể dùng thuốc hoặc phẫu thuật cắt bỏ
Để điều trị u xơ tử cung có thể dùng thuốc hoặc phẫu thuật cắt bỏ
|
thucuc
| 1,336
|
U nang tuyến giáp: Nguyên nhân, chẩn đoán và điều trị
U nang tuyến giáp là hiện tượng phát sinh một khối mô hoặc tế bào tập trung trước cổ, dưới đáy họng. Khối này sẽ làm thay đổi hệ thống sức khỏe của tuyến giáp, đôi khi là chức năng của cả vùng, gây mất thẩm mỹ cũng như ảnh hưởng tới sức khỏe. Vì thế cần phát hiện và điều trị sớm bệnh.
U nang tuyến giáp là gì?
U nang tuyến giáp gồm 2 loại: đơn nhân (chỉ có 1 nhân) và đa nhân (gồm 2 hoặc nhiều nhân). Đa nhân là trường hợp u có nhiều nhân lớn và nhân nhỏ rất khó thấy và phải nhờ đến siêu âm mới phát hiện được.
U nang tuyến giáp được chia làm 2 loại: đơn nhân và đa nhân
Thành phần của u nang thường là chứa dịch hoặc đặc, trong đó 75 – 85% là đặc.Người ta thường chỉ sờ thấy các nhân lớn, nằm gần bề mặt. Còn các nhân nhỏ có đường kính dưới 1 cm rất khó bị phát hiện khi khám bằng tay, phải nhờ đến siêu âm. Các nhân này có thể phát triển từ vùng của tuyến giáp bị viêm hoặc từ phần còn sót lại của tuyến này sau phẫu thuật.
Biểu hiện của bệnh
Biểu hiện của bệnh u nang tuyến giáp thường nghèo nàn, thậm chí hoàn toàn không có triệu chứng gì. Vì vậy, rất ít trường hợp do bệnh nhân hoặc người nhà phát hiện, đó là lúc nhân đã lớn, nhìn rõ từ bên ngoài. Đa số trường hợp được phát hiện khi đi khám bệnh (bác sĩ sờ vùng trước cổ thấy một hoặc nhiều khối ở 1 hoặc 2 bên, kích thước đa dạng).
Đa số các nhân tuyến giáp ở dạng nằm im, không hoạt động nên bệnh nhân thường không có biểu hiện cường năng hoặc nhược năng tuyến giáp. Tuy nhiên, nếu nhân phát triển lớn, nó có thể gây chèn ép tại chỗ, dẫn đến khó nuốt, nuốt vướng, có cảm giác tắc nghẹn hoặc nói khàn, thay đổi giọng nói.
Người bệnh đôi khi cảm thấy khó nuốt, đau rát cổ họng, thay đổi giọng nói khi bị u nang tuyến giáp
Trong một số ít trường hợp, nhân tuyến giáp tăng hoạt động, sản xuất ra quá nhiều hoóc môn giáp, khiến bệnh nhân có các biểu hiện cường giáp như mệt, gầy sút, tim đập nhanh, sợ nóng, ra nhiều mồ hôi…
Chẩn đoán u nang tuyến giáp
Để chẩn đoán u tuyến giáp, ngoài việc khám lâm sàng, cần làm xét nghiệm hoóc môn giáp, siêu âm tuyến giáp.
Siêu âm giúp xác định vị trí, kích thước và số lượng các nhân, nhất là các nhân nhỏ; phân biệt nhân đặc với các nhân lỏng.
Để xác định u giáp là lành tính hay ác tính, cần làm thủ thuật chọc kim nhỏ vào các nhân, lấy mẫu mô đem soi dưới kính hiển vi, tìm tế bào ác tính. Các trường hợp ác tính chỉ chiếm gần 5% số ca có u tuyến giáp; bệnh nhân chủ yếu là trẻ em, người trẻ tuổi, nam giới, người từng bị chiếu xạ vào vùng đầu, cổ, ngực hoặc có người thân từng bị ung thư tuyến giáp.
Biện pháp điều trị
Việc điều trị u tuyến giáp tùy thuộc vào chẩn đoán nhân lành hay ác tính, u đặc hay lỏng và kích thước của nhân:
– Nhân lành tính: Nếu nhân có kích thước nhỏ (đường kính 1-2 cm) thì có thể không cần điều trị gì, chỉ theo dõi, hẹn tái khám và chọc xét nghiệm tế bào định kỳ hàng năm. Khi phát hiện tế bào ung thư hoặc thấy nhân to lên nhanh, bác sĩ sẽ chỉ định phẫu thuật.
Người bệnh u nang tuyến giáp có thể được chỉ định phẫu thuật trong những trường hợp bệnh nặng, nghi ngờ ác tính
Với nhân có kích thước trung bình (đường kính 2-3 cm), có thể điều trị bằng hoóc môn giáp L-T4 trong ít nhất 6 tháng, sau đó đánh giá lại kết quả. Nếu nhân nhỏ đi (thường là các nhân lành tính), sẽ tiếp tục cho điều trị và theo dõi. Còn nếu nhân to lên hoặc không nhỏ đi, có thể phải phẫu thuật. Với nhân có kích thước lớn (trên 4 cm) hoặc có chèn ép, nên điều trị phẫu thuật.
– Nhân ác tính hoặc nghi ngờ ác tính: Nên phẫu thuật sớm và phải cắt toàn bộ tuyến giáp.
– Nhân lỏng (chứa dịch): Phải chọc hút hết dịch, sau đó chọc lại để xét nghiệm tế bào. Trong 50% trường hợp, các nang nước tự biến mất sau khi chọc hút dịch một vài lần. Các u nang thường là lành tính, nhưng nếu có kích thước lớn (đường kính trên 4 cm) thì nên phẫu thuật.
|
thucuc
| 831
|
Chụp X-quang vòi trứng có đau không và những điều bạn chưa biết?
Hầu hết các cặp vợ chồng đều mong muốn sớm có đứa con riêng cho mình để đảm bảo hạnh phúc gia đình được trọn vẹn. Tuy nhiên vì nhiều lý do mà hiện nay tỷ lệ vô sinh nam nữ ngày càng gia tăng. Vậy để làm gì để biết người phụ nữ có bị bệnh gì về cơ quan sinh sản không? Sau đây chúng tôi xin giới thiệu
một phương pháp có giá trị nhất trong việc chẩn đoán vô sinh nguyên phát và thứ phát do tắc vòi trứng, những bất thường về tử cung đó là kỹ thuật chụp X-quang vòi trứng.
Chụp X-quang vòi trứng là gì?
Chụp tử X-quang tử cung vòi trứng hay chụp HSG là kỹ thuật sử dụng tia X có dùng thuốc cản quang. Bằng phương pháp này thì sau khi chụp có thuốc cản quang thì hình ảnh tử cung và vòi trứng sẽ thấy rõ được trên phim chụp giúp bác sĩ đánh giá nguyên nhân vô sinh hay sảy thai nhiều lần ở nữ giới.
Chụp X-quang vòi trứng trong trường hợp nào?
Vô sinh nguyên phát hay thứ phát.
Các khối u thuộc tử cung hoặc vòi trứng.
Sảy thai nhiều lần.
Dị dạng sinh dục: Tử
cung hai sừng, tử cung một sừng...
Xác định vị trí của vòng tránh thai.
Chống chỉ định chụp X-quang tử cung vòi trứng
Nghi ngờ có thai hoặc có thai.
Sau khi sạch kinh có quan hệ tình dục không sử dụng biện pháp tránh thai.
Bệnh nhân đang viêm âm đạo, cổ tử cung.
Bệnh nhân đang hành kinh hoặc đang ra huyết.
Bệnh nhân dị ứng nặng với thuốc cản quang.
Bệnh nhân bị suy gan, suy thận nặng.
Bệnh nhân cần chuẩn bị gì và làm gì để đủ tiêu chuẩn chụp X-quang vòi trứng
Bệnh nhân khám phụ khoa trước khi chụp để loại trừ các bệnh viêm nhiễm tiến triển.
Bệnh nhân cần chắc chắn mình không có thai.
Không bị bệnh truyền nhiễm(lậu, giang mai…).
Không bị viêm nhiễm phụ khoa.
Sau khi sạch kinh 5-7 ngày.
Bệnh nhân có xét nghiệm cơ bản, đặc biệt là xét nghiệm nấm(Chlamydia).
Tiến hành kỹ thuật chụp X-quang tử cung vòi trứng
Lấy 10ml thuốc cản quang vào bơm tiêm, đẩy hết bọt khí trong bơm tiêm, đặt bơm tiêm vào khay vô khuẩn.
Hướng dẫn bệnh nhân nằm ngửa trên bàn hai tay đưa lên đầu, hai chân chống tư thế sản khoa.
Sát khuẩn âm hộ hai lần bằng cồn Betadine 10%.
Đặt mỏ vịt vào cổ tử cung, cố định cổ tử cung.
Vệ sinh cổ tử cung bằng cồn Betadine 10%.
Lắp bơm tiêm thuốc vào phểu cổ tử cung, đuổi khí. Sau đó đưa phễu vào cổ tử cung và lắp máy hút chân
không.
Bơm thuốc cản quang vào buồng tử cung.
Trên phim chụp thấy được tử cung có hình tam giác đỉnh quay ra ngoài, đáy quay vào trong, thấy được vòi trứng hai bên.
Kết thúc quá trình thì vệ sinh cổ tử cung và âm hộ. Hướng dẫn bệnh nhân đi vệ sinh và ngồi ngoài đợi 15-20 phút chụp thêm một phim để đánh giá sự lưu thông của vòi trứng.
Hình ảnh vòi trứng tắc hai bên
Một số biến chứng có thể gặp:
Dị ứng với iot: Mẩn đỏ, hoa mắt chóng mặt.
Đau bụng sau chụp: Hay gặp đối với bệnh nhân có ứ nước vòi trứng.
Nhiễm trùng tử cung: Do quá trình vô khuẩn, vệ sinh trước và sau khi chụp không tốt.
Vỡ vòi trứng: Do quá
trình bơm thuốc với áp lực cao và mạnh hoặc bệnh nhân có ứ nước vòi trứng.
Thủng tử cung: Do quá trình làm thiếu kỹ thuật
hoặc vụng về.
Hình ảnh vòi trứng tắc hai bên
Chụp X-quang vòi trứng có đau không?
Hiện nay bằng kỹ thuật chụp X-quang vòi trứng bằng máy hút chân không thì thời gian chụp chỉ mất tầm 15-20 phút, cũng có thế mất 20-30 phút trong trường hợp cổ tử cung nằm ở khá sâu. Tuy nhiên trong quá trình chụp thì do tâm lý bệnh nhân căng thẳng làm cho cổ tử cung co bóp mạnh khi đó bệnh nhân có cảm giác hơi đau. Sau khi kết thúc quá trình thì hầu như bệnh nhân không còn cảm giác đau.
Địa chỉ X-quang vòi trứng an toàn và uy tín
sở hữu một đội ngũ y bác sĩ giàu kinh nghiệm, có trình độ chuyên môn cao, luôn đặt sức khỏe của bệnh nhân lên trên hết. Hơn nữa, các trang thiết bị kỹ thuật y tế tại bệnh viện đều được nhập khẩu từ các nước phát triển trên thế giới với công nghệ tiên tiến và hiện đại, đảm bảo cho ra kết quả nhanh chóng và chính xác nhất.
|
medlatec
| 786
|
Môi bị sưng: nguyên nhân - tính chất nguy hiểm và cách khắc phục
Môi bị sưng là kết quả của hàng loạt nguyên nhân khác nhau và chỉ khi tìm ra căn nguyên thì mới có thể chấm dứt tình trạng ấy. Cần lưu ý rằng, có trường hợp sưng môi xuất phát từ vấn đề về sức khỏe, nếu không được phát hiện đúng để can thiệp kịp thời rất dễ dẫn đến hệ lụy nguy hại.
1. Tại sao môi bị sưng?
1.1. Dị ứng
- Dị ứng với môi trường
Đây là một trong những nguyên nhân thường gặp khiến cho môi bị sưng. Các yếu tố môi trường dễ gây dị ứng sinh ra hiện tượng sưng môi gồm: cháy nắng, thời tiết khô và lạnh,... Khi bị dị ứng với môi trường sẽ xuất hiện các triệu chứng: nổi mề đay, sưng môi, thở khò khè, ngạt mũi, hắt hơi,...
- Dị ứng thực phẩm
Người bị dị ứng thực phẩm cũng có thể sưng môi kèm theo các biểu hiện như: co thắt dạ dày, nôn, nổi mề đay, thở khò khè hoặc hụt hơi, sưng lưỡi, mạch yếu, khó nuốt, chóng mặt,... Các trường hợp này thường là do dị ứng với thành phần có trong một số loại thực phẩm như: sữa, trứng, lạc, đậu nành, dứa, một số loại cá, hải sản có vỏ,...
- Dị ứng khác
Các trường hợp dị ứng với một số loại thuốc, côn trùng cũng có thể bị sưng môi, ngứa mắt, phát ban, nổi mề đay, sưng lưỡi, thở khò khè, mệt, buồn nôn, đau đầu, tiêu chảy,...
1.2. Sốc phản vệ
Khi bị sốc phản vệ không những môi bị sưng mà còn gặp các phản ứng dị ứng nghiêm trọng cấp tính cần được cấp cứu ngay để tránh tử vong. Các triệu chứng đi kèm được phân theo nhóm như sau:
- Hô hấp: đau tức ngực, ngạt mũi, nghẹn trong cổ họng, khó nuốt.
- Tuần hoàn máu: mạch yếu, huyết áp thấp, da xanh, choáng váng.
- Da: phát ban, đỏ, ngứa, sưng, nóng, nổi mề đay.
- Tiêu hóa: buồn nôn và bị nôn, đau thắt bụng, tiêu chảy.
1.3. Chấn thương ở môi
Khi môi có vết xước hoặc vết cắt do chấn thương nào đó gây ra sẽ rất dễ bị sưng tấy vì vùng này được cung cấp rất nhiều máu. Hầu hết các trường hợp chấn thương môi có thể tự khắc phục tại nhà nhưng khi sưng lớn kèm theo dấu hiệu nhiễm trùng, vết thương do bị động vật cắn,... thì cần khám bác sĩ để được điều trị an toàn.
1.4. Phù mạch
Phù mạch thường xảy ra trong một thời gian ngắn nếu dưới da có vết sưng. Đây là sự phản ứng của cơ thể trước tác nhân gây dị ứng hoặc tác dụng phụ của thuốc. Hiện tượng này thường ảnh hưởng đến môi và một số bộ phận khác trên cơ thể như: bộ phận sinh dục, lưỡi, mắt, tay, chân,...
1.5. Nguyên nhân hiếm gặp
Ngoài những nguyên nhân thường gặp trên đây thì có một số ít trường hợp môi bị sưng là do:
- Viêm môi u hạt: bệnh xuất phát từ dị ứng, u hạt, bệnh sarcoidosis, Crohn,... khiến cho môi bị viêm.
- Hội chứng MMR (Miescher-Melkersson-Rosenthal): là tình trạng sưng kéo dài hoặc tái phát ở một hoặc cả hai môi kèm nứt lưỡi và yếu cơ mặt. Hội chứng này được xác định là có liên quan mật thiết với yếu tố di truyền.
2. Khi môi bị sưng nên làm gì?
2.1. Môi bị sưng có phải hiện tượng nguy hiểm?
Từ những nguyên nhân khiến cho môi bị sưng trên đây có thể thấy rằng hiện tượng này nguy hiểm hay không phụ thuộc vào chính nguyên nhân gây ra nó. Nếu sưng môi xuất phát từ chấn thương, bia rượu,... thì hầu hết trường hợp không quá nguy hiểm. Tuy nhiên, khi sưng môi do nguyên nhân bệnh lý thì có thể gây ra hậu quả lâu dài đến sức khỏe.
Các trường hợp sưng môi do viêm, phù mạch, dị ứng,... cần được thăm khám để điều trị thì mới ngăn chặn được biến chứng. Đặc biệt, một số trường hợp môi bị sưng kèm theo vết loét ở vùng xung quanh khó lành, đau đớn,... thì có thể là dấu hiệu cảnh báo ung thư môi.
2.2. Xử lý khi bị sưng môi
- Khắc phục tại nhà
+ Vệ sinh môi sạch sẽ
Nếu bỗng nhiên thấy môi bị sưng mà không có dấu hiệu đau đớn hay có biểu hiện đặc biệt nào khác kèm theo thì bạn có thể khắc phục tạm thời tại nhà bằng cách vệ sinh môi sạch sẽ bằng nước muối sinh lý thấm vào gạc y tế hoặc bông tẩy trang rồi lau nhẹ nhàng khu vực chịu tổn thương để sát khuẩn, tránh nguy cơ bị viêm nhiễm.
+ Chườm lạnh
Chườm lạnh ở vùng môi bị sưng cũng là một cách giảm sưng đau vì nó giúp giảm lưu lượng máu truyền đến vùng này. Bạn có thể mua túi chườm lạnh tại các hiệu thuốc hoặc lấy viên đá lạnh cho vào khăn bông sạch rồi gói lại và chườm lên môi khoảng vài phút rồi dừng lại 10 phút và chườm tiếp, cứ vậy lặp đi lặp lại nhiều lần trong ngày.
Khi chườm lạnh giảm sưng môi, tuyệt đối không lấy đá lạnh chườm trực tiếp hoặc chườm với thời gian quá lâu vì nó có thể gây bỏng lạnh làm cho mạch máu bị co lại, máu không được lưu thông tới môi lại càng nguy hiểm.
Trường hợp xác định được sưng môi do cháy nắng có thể dùng lô hội để bôi lên môi khoảng 10 phút rồi rửa sạch.
- Can thiệp y tế
Sưng môi còn có thể xuất phát từ các vấn đề dị ứng, côn trùng cắn, viêm môi u hạt,... Bản thân bạn khó có thể tự xác định được nguyên nhân trong các trường hợp này. Vì thế, bạn nên quan sát các dấu hiệu đi kèm, nếu thấy bị khó thở, nổi mề đay, sưng to khó chịu,... hay sưng quá 24 giờ không có dấu hiệu cải thiện thì cần đến khám bác sĩ chuyên khoa để tìm ra chính xác nguyên nhân.
Đối với những trường hợp môi bị sưng kèm dấu hiệu bất thường, can thiệp y tế là cần thiết vì nó giúp người bệnh được chẩn đoán và điều trị đúng, nhờ đó mà giảm thiểu tối đa các rủi ro cho sức khỏe.
|
medlatec
| 1,090
|
Sau uống thuốc an thần bao lâu thì có tác dụng?
Thuốc an thần là loại thuốc được sử dụng trong điều trị các bệnh lý về thần kinh và tâm thần. Uống thuốc an thần bao lâu thì có tác dụng là câu hỏi được rất nhiều bệnh nhân quan tâm.
1. Thuốc an thần là gì?
Các loại thuốc an thần có tác dụng làm chậm hoạt động của não bộ, xoa dịu và điều hòa thần kinh. Những loại thuốc an thần thường được chỉ định điều trị các bệnh lý về thần kinh, tâm thần như tâm thần phân liệt, động kinh, rối loạn lưỡng cực, trầm cảm, mất ngủ, mệt mỏi, đau nhức, căng thẳng sau chấn thương,...Sau đây là một số nhóm thuốc an thần thường gặp:Thuốc giúp an thần kinh:Các loại thuốc thường gặp trong nhóm này là Clorpromazin, Haloperidol, Sulpirid, Risperidon và Thioridazine,...Những loại thuốc này có tác dụng trấn an, điều hòa tinh thần, làm dịu thần kinh và gây cảm giác mơ màng buồn ngủ. Ngoài ra, thuốc cũng có khả năng chống loạn thần và điều trị các chứng bệnh thần kinh như hoang tưởng, ảo giác. Khi sử dụng với thuốc ngủ, thuốc gây mê thì có thể làm tăng tác dụng của những loại thuốc này.Thuốc bình thần:Các đại diện cho nhóm này là Diazepam, Flurazepam, Estazolam, Triazolam, Buspirone và Zolpidem,... Nhóm thuốc bình thần có tác dụng an thần, giảm lo âu, căng thẳng. Đặc biệt thuốc có khả năng làm chậm các hoạt động vận động, làm dịu sự bồn chồn, làm giảm các cảm xúc thái quá và giảm căng thẳng, co giật. Nếu bệnh nhân bị mất ngủ do stress, lo âu thì có thể sử dụng thuốc bình thần để giúp dễ ngủ hơn.Thuốc chống trầm cảm:Các loại thuốc chống trầm cảm thường được dùng là thuốc ức chế MAO, Amitriptyplin, Fluvoxamine, Fluoxetine, Paroxetine, Sertraline,...Nhóm thuốc này được sử dụng cho những bệnh nhân có dấu hiệu lo âu, mệt mỏi và có nguy cơ bị trầm cảm.Thuốc chỉnh khí sắc cho người bệnh. Loại thuốc giúp cho tình trạng cảm xúc của người bệnh trở nên ổn định hơn và có tác dụng trong điều trị trạng thái hưng cảm. Đồng thời thuốc cũng giúp điều chỉnh trạng thái trầm cảm trong rối loạn cảm xúc lưỡng cực. Các thành phần trong một số loại thuốc còn có khả năng chống động kinh.Thuốc an thần gây ngủ từ dược liệu thiên nhiên:Ngoài những loại thuốc Tây y thì ông bà ta cũng ưa chuộng lựa chọn những loại thuốc an thần có nguồn gốc từ thiên nhiên. Các loại thuốc này có tác dụng an thần, giảm căng thẳng, mệt mỏi và có tác dụng gây buồn ngủ tốt. Các vị thuốc an thần thường được sử dụng như củ bình vôi, lá sen, lạc tiên, lá vông nem, tam thất và xạ đen,...
2. Uống thuốc an thần bao lâu thì có tác dụng?
Một số bệnh nhân thắc mắc “bao lâu thì thuốc an thần có tác dụng?”. Thực tế, thời gian khởi phát tác dụng của thuốc an thần sẽ khác nhau tùy từng loại thuốc. Thông thường, các loại thuốc an thần gây ngủ sẽ khởi phát tác dụng nhanh sau khi dùng thuốc. Thuốc có thể đạt được hiệu quả từ 30 phút đến 2 tiếng đồng hồ sau khi sử dụng. “Thuốc an thần có tác dụng trong bao lâu?” cũng là câu hỏi được nhiều bệnh nhân quan tâm. Để trả lời chính xác thuốc an thần có tác dụng bao lâu thì không có thời gian cố định. Vì thời gian tác dụng của thuốc sẽ phụ thuộc vào cơ địa của mỗi người, liều lượng và loại hoạt chất sử dụng. Thông thường, thuốc loại thuốc an thần gây ngủ sẽ có tác dụng trong vòng từ 6 – 10 tiếng, vì vậy bệnh nhân cần phải canh thời gian để ngủ, tránh trường hợp uống thuốc quá muộn hoặc quá sớm. Vì nếu không ngủ đủ theo đúng khoảng thời gian tác dụng của thuốc sẽ khiến bệnh nhân trong tình trạng buồn ngủ, mơ màng và do đó sẽ gây nguy hiểm nhất là khi phải điều khiển phương tiện giao thông.3. Những lưu ý khi sử dụng thuốc an thần. Không nên sử dụng thức uống có cồn khi đang sử dụng thuốc an thần vì cồn có thể làm tăng tác dụng của thuốc và có nguy cơ dẫn đến ngộ độc. Không nên ăn quá no đối với người bị mất ngủ và đang sử dụng thuốc an thần. Vì ăn quá no cũng gây bất lợi đến giấc ngủ vì khi đó lượng đường trong máu tăng cao, cơ thể có thêm năng lượng sẽ gây ra tình trạng khó ngủ. Thuốc an thần có thể tương tác với các loại thuốc khác và gây ra những tác dụng bất lợi. Sau một thời gian dùng thuốc an thần, người bệnh có thể bị lờn thuốc và cần phải sử dụng liều cao hơn để đạt được hiệu quả trị liệu. Tuy nhiên, bệnh nhân không được tự ý tăng liều mà cần tham khảo ý kiến bác sĩ để được tư vấn và điều chỉnh thuốc cho phù hợp.Khi dùng thuốc an thần kéo dài có thể xảy ra tình trạng lệ thuộc thuốc. Lệ thuộc thuốc là khi cơ thể bắt đầu phụ thuộc vào thuốc. Nếu bệnh nhân ngừng thuốc có thể ảnh hưởng đến sức khỏe thể chất và tâm lý. Khi ngừng thuốc đột ngột, cơ thể có thể chưa kịp thích ứng và xảy ra phản ứng bật lại dẫn đến xuất hiện triệu chứng cai thuốc như co giật, bồn chồn, lo lắng, thậm chí biến chứng nặng hơn và có nguy cơ tử vong với một số thuốc. Thời gian xuất hiện hội chứng cai thuốc đối với mỗi thuốc là khác nhau. Do đó, người bệnh sử dụng không nên tự ý ngừng thuốc đột ngột, nếu muốn ngừng thuốc, cần phải giảm dần liều dưới sự tư vấn của nhân viên y tế.Tóm lại, thời gian tác dụng của các loại thuốc an thần là khác nhau, tùy từng hoạt chất và cơ địa của người bệnh. Để biết rõ về tác dụng, cách dùng và những lưu ý khi sử dụng thuốc an thần, bệnh nhân nên liên hệ bác sĩ hoặc dược sĩ để được tư vấn.
|
vinmec
| 1,091
|
Có nên nhổ răng sâu không?
Sâu răng là bệnh răng miệng có thể gặp ở mọi lứa tuổi và gây ra không ít phiền phức. Nhiều người cho rằng răng sâu thì sớm muộn cũng nhổ bỏ. Trên thực tế có nên nhổ răng sâu không còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố. Để giải đáp vấn đề này, xin mời bạn tham khảo những thông tin dưới đây.
1. Răng sâu thực chất là gì?
Có nên nhổ răng sâu không? – Sâu răng có thể gặp ở mọi độ tuổi
Khi trên răng xuất hiện những vết màu đen trên bề mặt nhai hoặc những lỗ đen trên thân răng, hầu hết chúng ta đều hiểu răng đã bị sâu. Hiện tượng sâu răng thực chất là tình trạng răng bị vi khuẩn tấn công lớp men răng, làm mài mòn và xuyên vào trong tủy.
Dấu hiệu sâu răng thường có từ rất sớm nhưng hầu hết chúng ta thường bỏ qua và không ít người nghĩ rằng chỉ khi nào xuất hiện những đốm đen mới thực sự sâu răng. Trên thực tế, khi có những dấu hiệu sau đây thì răng đã bắt đầu bị vi khuẩn gây sâu răng tấn công rồi:
– Hơi thở bắt đầu có mùi hôi khó chịu: khi vi khuẩn tích tụ tại các khe, kẽ răng đồng, quá trình tiêu hóa những thức ăn thừa đọng lại sẽ sản sinh ra khí H2S, là một khí đặc trưng của phân hủy thức ăn, khiến miệng có mùi hôi.
– Xuất hiện những vết trám hình tròn nhỏ trên răng: Khi soi gương, nếu phát hiện những vết rỗ nhỏ trên bề mặt răng hãy cẩn trọng. Từ những vết rỗ trên thân răng – nơi men răng xung yếu nhất vi khuẩn sẽ tấn công làm ăn mòn men răng. Các lỗ đó sẽ lớn dần và tạo nên các vệt đen đậm ăn sâu vào tủy răng.
– Bề mặt nhai của răng hàm bắt đầu có những vệt nâu: Đây là dấu hiệu cảnh bảo tình trạng sâu răng hàm đang bắt đầu diễn ra. Tại những vị trí này, vi khuẩn sâu răng đang tấn công và lan rộng.
– Chảy máu chân răng khi chải răng: Hiện tượng chảy máu chân răng khá phổ biến với người bị sâu răng. Điều này cho thấy phần chân răng tiếp xúc với lợi cũng đang là vị trí xung yếu bị vi khuẩn tấn công.
Khi có một trong các dấu hiệu này, hãy đi khám nha khoa để điều trị sớm, tránh tình trạng sâu răng tiến triển thêm.
2. Có nên nhổ răng sâu hay không?
Có nên nhổ bỏ răng sâu không ? Khi mức độ sâu răng nhẹ, răng sâu sẽ được hàn lại thay vì nhổ bỏ
Vậy khi sâu răng, có nên nhổ răng sâu hay không? Để trả lời câu hỏi này cần phụ thuộc vào tình trạng răng và mức độ sâu răng có thể phục hồi hay không.
2.1. Răng sâu không bắt buộc nhổ nhổ trong các trường hợp sau đây
Không phải trường hợp nào cũng nên nhổ bỏ răng sâu, đặc biệt là khi tình trạng sâu răng ở mức độ nhẹ. Khi các răng sâu mới bị vi khuẩn tấn công ở men răng, và chưa gây nên tình trạng viêm tủy biện pháp điều trị phù hợp nhất chính là làm sạch các vết sâu răng và thực hiện trám răng bằng men răng nhân tạo. Đặc biệt với trẻ nhỏ thường có thói quen ăn đồ ngọt, cũng chính vì thế mà tình trạng sâu răng sữa thường rất phổ biến. Cha mẹ khi phát hiện trẻ có các vết lấm tấm ( nhìn oval hoặc các vết như vỏ đỗ sâu) trên bề mặt răng hãy đưa con đi thăm khám và hàn những vết răng sâu lại để ngăn chặn tình trạng sâu viêm nặng hơn.
Quá trình hàn răng diễn ra rất nhanh chóng và không gây đau. Kết hợp với vệ sinh răng miệng đúng cách thì hàn răng sâu chính là biện pháp điều trị hiệu quả nhất tình trạng sâu răng ở giai đoạn đầu.
Trong trường hợp răng sâu gây nên viêm tủy răng và chưa tác động đến vùng chân răng, các bác sĩ sẽ đánh giá có thể phục hồi tủy răng hay không. Tủy răng được coi là nhựa sống của răng, chính vì thế bác sĩ nha khoa luôn ưu tiên bảo tồn tủy răng nếu có thể. Trong trường hợp viêm từ ⅓ thân răng, tủy sẽ được điều trị, đồng nghĩa với chiếc răng trở thành răng chết. Để ngăn chặn sâu viêm có thể theo thân răng đi xuống sâu hơn vùng chân răng và vùng xương hàm, bác sĩ sẽ thực hiện trám bít hoàn toàn lỗ răng sâu. Răng vẫn được giữ nguyên song sức nhai, độ bền của răng sẽ giảm rõ rệt. Chính vì thế mà khi ăn uống, cần hạn chế nhai vào vị trí các răng này để tránh mẻ, vỡ và gãy răng.
2.2. Các trường hợp sâu răng cần nhổ bỏ
Có nên nhổ răng sâu không? Cần nhổ bỏ răng sâu khi sâu viêm trở nên nghiêm trọng, ảnh hưởng tới chóp răng, chân răng và răng kế bên
Khi trường hợp sâu răng quá nặng thì bắt buộc phải nhổ bỏ, cụ thể là khi vi khuẩn gây sâu răng gây viêm tủy hoàn toàn và bắt đầu gây viêm vùng chóp răng, xương hàm. Ổ viêm có thể lây lan sang các răng kế bên và gây nên hậu quả nghiêm trọng như nhiễm trùng xương, áp xe, viêm sâu các răng xung quanh,…. nếu không được điều trị kịp thời.
Với trường hợp nhổ răng sữa của trẻ, ba mẹ chỉ cần chăm sóc răng miệng thật tốt, tránh mắc bệnh về răng và đến tuổi trưởng thành, răng vĩnh cửu sẽ mọc vào đúng vị trí răng sữa được nhổ bỏ.
Với trường hợp nhổ răng vĩnh viễn bị sâu, cần tiếp tục tiến hành điều trị trồng răng giả để tránh biến chứng tiêu xương – một biến chứng làm biến dạng, thu gọn khung hàm gây ra tình trạng lệch khớp cắn giữa hai hàm và gương mặt chảy xệ. Đặc biệt với các bạn trẻ không may phải nhổ răng thì đây là vấn đề cần quan tâm một cách nghiêm túc. Phương pháp hiệu quả nhất hiện nay chính là trồng răng Implant để phục hình hàm răng, chống tiêu xương. Đối với người lớn tuổi, có thể trồng răng giả tháo lắp, làm cầu răng để hỗ trợ việc ăn uống thường ngày. Tuy nhiên biện pháp này vẫn sẽ xảy ra biến chứng tiêu xương về sau.
Trên đây là một số vấn đề liên quan đến câu hỏi có nên nhổ răng sâu không. Sâu răng tưởng chừng như bệnh lý răng miệng rất bình thường song có thể gây ra những hậu quả rất nghiêm trọng. Khi phát hiện ra sâu răng, hãy ưu tiên việc điều trị càng sớm càng tốt. Tuyệt đối không nên có tư tưởng trẻ sâu răng sữa thì không nghiêm trọng vì đằng nào cũng rụng hay sâu răng vĩnh cửu thì cũng chỉ sâu hết tủy răng sẽ hết đau,….bởi hậu quả có thể khiến bạn mất thêm những chiếc răng kế cận, thậm chí gây nên biến chứng nhiễm trùng máu và tử vong. Hãy thường xuyên chăm sóc tốt sức khỏe răng miệng và đừng quên thăm khám sức khỏe định kỳ nhé!
|
thucuc
| 1,286
|
Công dụng thuốc Cloroxit
Thuốc Cloroxit thuộc nhóm thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus, kháng nấm. Thuốc có thành phần chính là Chloramphenicol được bào chế dưới dạng viên nén đóng theo hộp hoặc chai. Cùng tìm hiểu chi tiết hơn về công dụng, cách sử dụng về dòng thuốc Cloroxit qua bài viết sau đây.
1. Thuốc Cloroxit có tác dụng gì?
Thuốc Cloroxit được chỉ định sử dụng cho những trường hợp sau:Bệnh thương hàn. Phó thương hàn. Nhiễm salmonella. Lỵ, nhiễm brucella. Nhiễm trùng tiểu. Viêm phổi. Viêm màng não. Viêm loét đại tràng. Viêm ruột. Bệnh hoa liễuĐau mắt hột. Viêm bì và nhiễm khuẩn da. Ngoài ra, thuốc còn có một số tác dụng khác chưa được nhắc đến. Người bệnh khi sử dụng thuốc để điều trị bệnh lý nào đó cần có sử chỉ định từ bác sĩ, dược sĩ.
2. Liều lượng và cách dùng thuốc Cloroxit hiệu quả
2.1. Cách dùng. Người bệnh nên sử dụng thuốc đúng theo chỉ dẫn trên bao bì sản phẩm hoặc theo chỉ định từ bác sĩ, dược sĩ.Cloroxit được dùng cho đường uống, không nên sử dụng với lượng lớn hơn hoặc nhỏ hơn liều dùng so với chỉ định. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào trong quá trình sử dụng thuốc, hãy hỏi bác sĩ, dược sĩ.2.2. Liều dùng. Người lớn: 50mg Chloramphenicol /kg.Trẻ em: 50 - 100 mg Chloramphenicol /kg.Nhũ nhi - Sơ sinh: 25 - 50 mg Chloramphenicol /kg. Chia liều thuốc thành 4 lần dùng bằng nhau.2.3. Nên làm gì khi dùng quá liều, khẩn cấp hoặc quên liều?Trong trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều, người bệnh hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất. Ngoài ra, người nhà bệnh nhân cần ghi lại và mang theo danh sách những loại thuốc đã dùng, bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.Nếu quên uống một liều thuốc, hãy sử dụng luôn khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian uống liều bù gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp theo như kế hoạch đã định sẵn. Người bệnh không nên dùng gấp đôi liều đã quy định với mục đích bù liều.Những thông tin được cung cấp phía trên không thể thay thế tờ hướng dẫn dùng thuốc và lời khuyên của các chuyên viên y tế. Người bệnh hãy luôn tham khảo trước ý kiến của bác sĩ, dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc Cloroxit.
3. Chống chỉ định dùng thuốc Cloroxit
Thuốc Cloroxit không sử dụng cho những người bệnh có tiền sử dị ứng hoặc quá mẫn với thành phần Chloramphenicol hoặc bất kỳ tá dược nào có trong thuốc.
4. Tác dụng phụ khi dùng thuốc Cloroxit
Trong quá trình sử dụng thuốc Clorox, người bệnh có thể gặp một số tác dụng phụ không mong muốn như:Buồn nôn, nônĐau thượng vị. Nổi mẩn da. Hội chứng xám trẻ sơ sinh. Bội nhiễm. Thiếu máu bất sản. Giảm tế bào máu. Viêm thần kinh thị. Viêm thần kinh ngoại biên. Mề đay. Nhức đầu. Liệt cơ mắt. Lú lẫnĐây không phải là tất cả danh mục các tác dụng phụ có thể xảy ra Nếu người bệnh có bất kỳ thắc mắc nào về tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.
5. Chú ý đề phòng khi dùng thuốc Cloroxit
Trước khi dùng thuốc Cloroxit nên lưu ý những điều sau:Thông báo với bác sĩ những dị ứng với bất kì thành phần nào của thuốc.Liệt kê tất cả các dòng thuốc đang dùng, bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa, thảo dược, thực phẩm bảo vệ sức khỏe.Khuyến cáo khi dùng Chloramphenicol trong thời kỳ mang thai, chỉ nên được sử dụng khi thật cần thiết. Cần được tư vấn thật kỹ những rủi ro và lợi ích với bác sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.Chloramphenicol không được sử dụng cho phụ nữ đang cho con bú, vì có thể gây hại cho trẻ nhỏ.Không được sử dụng Chloramphenicol cho trẻ em < 5 tháng tuổi.Thận trọng sử dụng cho người bị suy giảm chức năng gan, thận và cần được giảm liều lượng theo tỷ lệ tương ứng.Trong quá trình dùng thuốc nếu bị giảm hồng cầu lưới, giảm tiểu cầu/bạch cầu, thiếu máu hoặc xảy ra những bất thường huyết học, người bệnh hãy ngừng điều trị.Người bệnh phải ngừng ngay liệu pháp Clorocid nếu xảy ra viêm dây thần kinh thị giác hay ngoại biên. Bởi vì Cloramphenicol có thể dẫn đến sự sinh trưởng quá mức những vi khuẩn không nhạy cảm hoặc nấm.
6. Tương tác thuốc Cloroxit
Thuốc Cloroxit có thể tương tác với những dòng thuốc sau: Clorpropamid, Tolbutamid, Dicumarol, Phenytoin, Phenobarbital, Vitamin B12, Rifampicin, Chất sắt, Axit folic, thức ăn, rượu bia và thuốc lá.Chloramphenicol có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc khác mà người bệnh đang dùng hoặc làm gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Để tránh tình trạng tương tác thuốc, tốt nhất là người bệnh hãy viết một danh sách những thuốc đang dùng cho bác sĩ hoặc dược sĩ, để đảm bảo an toàn khi dùng thuốc.Tình trạng sức khỏe của người bệnh có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc Cloroxit. Báo cho bác sĩ biết nếu người bệnh có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào để sử dụng thuốc được an toàn và hiệu quả nhất.Mong rằng với những chia sẻ quan trọng về thuốc Cloroxit sẽ giúp cho quá trình điều trị ở bệnh nhân diễn ra được tốt và an toàn nhất.
|
vinmec
| 958
|
Thuốc điều trị sỏi tiết niệu – Trường hợp áp dụng và hiệu quả
Điều trị nội khoa hay thuốc điều trị sỏi tiết niệu là phương pháp điều trị sỏi tiết niệu đơn giản, không cần điều trị tại viện. Tuy nhiên, phương pháp này cũng áp dụng với tùy từng trường hợp cụ thể và tùy vào thể trạng của bệnh nhân. Dưới đây là những nhóm thuốc được sử dụng trong điều trị sỏi tiết niệu người bệnh có thể tham khảo.
1. Những thông tin về bệnh sỏi tiết niệu
Sỏi tiết niệu được hình thành với thành phần hữu hình vô cơ hoặc hữu cơ tại hệ tiết niệu, bao gồm thận, bàng quang, niệu quản và niệu đạo dẫn tới rối loạn bài thoát nước tiểu đường niệu. Sỏi niệu đạo là bệnh lý thường gặp ở nam giới so với bệnh nhân nữ bởi đường tiết niệu của nam giới thường dài hơn rất nhiều và kết cấu thường phức tạp hơn nên sỏi khó đào thải ra ngoài.
Tùy vào tình trạng cơ thể và tình trạng sỏi của người bệnh như kích thước, vị trí sỏi và tính chất cứng của sỏi mà người bệnh sẽ gặp phải một hoặc một vài triệu chứng sau:
– Khó đi tiểu, đi tiểu ngắt quãng, đi tiểu buốt, đi tiểu nhiều lần trong ngày.
– Nước tiểu có màu đục, nước tiểu có lẫn máu hoặc nước tiểu có bọt
– Cơn đau âm ỉ hoặc đau quặn ở bộ phận sinh dục hoặc tầng sinh môn, khi đường tiểu bị tắc hoàn toàn thì có thể bị quặn thắt tại thận.
– Bệnh nhân bị sốt do vi khuẩn, nấm tấn công đường tiết niệu vì sỏi làm tổn thương tiết niệu.
Người bệnh có thể bị sốt, ớn lạnh và buồn nôn khi bị sỏi tiết niệu
Nguyên nhân gây sỏi điển hình là sỏi hình thành tại thận rồi di chuyển xuống các cơ quan khác rồi mắc kẹt tại đoạn hẹp của niệu quản, niệu đạo, bàng quang dẫn đến bít tắc đường đi của nước tiểu. Ngoài ra sỏi có thể tự hình thành khi nước tiểu lắng đọng trong hệ tiết niệu, do túi thừa niệu đạo hoặc do kết cấu bất thường của hệ tiết niệu.
Những khoáng chất và tinh thể muối lắng đọng tại một vị trí khiến chúng kết nối với nhau thành khối. Bên cạnh đó, nhiều trường hợp bệnh nhân bị ứ đọng nước tiểu tại bao quy đầu hoặc bao quy đầu bệnh nhân hẹp, viêm, dính dẫn tới các tinh thể lắng đọng và tạo thành sỏi.
2. Chỉ định và lưu ý khi điều trị sỏi tiết niệu bằng thuốc
Điều trị sỏi tiết niệu bằng thuốc thường áp dụng cho các trường hợp tỉ lệ tự đào thải của sỏi cao, ngoài ra kích thước của sỏi nhỏ so với tiết niệu của người bệnh. Về bản chất, các nhóm thuốc này không khiến sỏi vỡ ra hay biến mất mà sẽ kích thích sỏi đi cùng nước tiểu ra ngoài và cố định kích thước của sỏi, không cho sỏi phát triển lớn hơn.
2.1 Thuốc điều trị bệnh sỏi tiết niệu gồm những thuốc nào?
Những nhóm thuốc có thể được chỉ định trong điều trị sỏi bao gồm:
– Thuốc giảm đau, thuốc chống viêm: Giúp xoa dịu cơn đau do sỏi, tránh tạo áp lực lên các cơ quan trong hệ tiết niệu do sỏi gây bít tắc dòng nước tiểu.
– Thuốc giãn cơ trơn: Thuốc giãn cơ trơn giúp giãn rộng đường kính và tiết diện của các cơ quan hệ tiết niệu, giảm sự co bóp từ đó dẫn tới sỏi dễ đào thải ra ngoài và người bệnh cũng giảm đau đớn.
– Thuốc kiềm hóa nước tiểu: Điều chỉnh độ PH trong nước tiểu, hạn chế tích tụ khoáng chất để cố định kích thước của sỏi, tránh sỏi kết hợp khoáng chất gia tăng kích thước.
– Thuốc kháng sinh chống viêm: Tránh trường hợp sỏi gây trầy xước hệ tiết niệu, vi khuẩn dễ tấn công vào hệ tiết niệu; đồng thời tiêu diệt vi khuẩn nếu chúng hình thành và xuất hiện tại hệ tiết niệu.
Để có được phác đồ điều trị bằng thuốc sỏi tiết niệu hiệu quả, người bệnh cần thăm khám với bác sĩ chuyên khoa.
2.2 Những lưu ý quan trọng khi sử dụng thuốc điều trị bệnh sỏi tiết niệu
Ở điều kiện thông thường, sỏi có kích thước nhỏ hơn 5mm được đánh giá là sỏi nhỏ và có thể tự đào thải cùng nước tiểu ra khỏi cơ thể. Ngoài ra, nếu sỏi nằm ở vị trí gần với bàng quang, cơ hội tự thoát ra ngoài nhiều hơn so với các vị trí khác, đặc biệt là sỏi niệu quản.
Đối những những trường hợp sỏi có kích thước nhỏ hơn hoặc bằng 5mm nhưng không thể tự di chuyển xuống để ra khỏi cơ thể hoặc sỏi có kích thước dưới 10mm bề mặt sỏi nhẵn, chức năng thận của người bệnh ổn định, bệnh nhân có thể được chỉ định điều trị nội khoa để hỗ trợ đẩy sỏi ra ngoài.
Việc xác định kích thước sỏi và tình trạng sỏi sẽ và xác định người bệnh có điều trị nội khoa được hay không phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố. Do đó, bệnh nhân cần được thăm khám với bác sĩ chuyên khoa để thực hiện các xét nghiệm và chẩn đoán hình ảnh, bác sĩ sẽ tư vấn phương pháp điều trị phù hợp.
Tuy nhiên khi điều trị nội khoa, bệnh nhân sẽ được chỉ định trong khoảng thời gian từ 4 đến 6 tuần, khi bệnh nhân không đáp ứng được điều trị và sỏi không có dấu hiệu tự đào thải ra ngoài, bác sĩ sẽ chỉ định phương pháp điều trị khác.
Bên cạnh đó, người bệnh cũng cần lưu ý tuân thủ theo chỉ định của bác sĩ trong liều lượng, thời gian sử dụng và loại thuốc phù hợp; không tự ý thay đổi liều lượng hoặc loại thuốc thay thế để tránh những nguy hiểm không đáng có.
Một lưu ý quan trọng là bệnh nhân không nên sử dụng các liều thuốc, bài thuốc dân gian trôi nổi trên thị trường mà không có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng. Những loại thuốc này có thể được “thổi phồng” vô căn cứ và quá mức về công dụng dẫn đến nhiều bệnh nhân lựa chọn, nếu uống thuốc không hợp hoặc quá liều, người bệnh có thể bị ngộ độc, ảnh hưởng đến thận và chức năng gan.
Người bệnh cần thực hiện theo chỉ định của bác sĩ về liều thuốc, không nên tùy ý sử dụng những bài thuốc không rõ nguồn gốc
Ngoài ra, để dùng thuốc trị sỏi đạt hiệu quả cao nhất, người bệnh cũng nên kết hợp với chế độ ăn uống, sinh hoạt hợp lý và lành mạnh, bao gồm một số nguyên tắc sau:
– Tránh ăn nhiều muối, đường
– Tránh nhịn tiểu, lười uống nước
– Tránh những thực phẩm chứa nhiều oxalat và calci
– Tránh rượu bia, chất kích thích, nước chè đặc, cà phê…
– Bổ sung thêm thực phẩm có lợi như rau củ và trái cây tươi
– Rèn luyện sức khỏe và tái khám định kì.
Để có một cơ thể khỏe mạnh, sạch sỏi tiết niệu an toàn, người bệnh hãy đi thăm khám sớm để được tư vấn các dòng thuốc điều trị sỏi tiết niệu phù hợp.
|
thucuc
| 1,292
|
Bệnh viêm da mủ là gì? Có nguy hiểm không?
Viêm da mủ là gì?
Viêm da mủ là một loại bệnh ngoài da do sự phát triển của tạp khuẩn, chủ yếu là tụ cầu khuẩn và liên cầu khuẩn tập trung trên da ở những khu vực có nhiều lông, vùng dễ đọng mồ hôi như các nếp kẽ, các lỗ chân lông. Khi cơ thể suy yếu, sức đề kháng kém, vệ sinh không sạch sẽ, ngứa gãi sẽ làm xây sát da, đây là điều kiện thuận lợi cho các vi khuẩn sinh sôi, phát triển và gây ra bệnh viêm da mủ.
Biểu hiện viêm da mủ
Bệnh viêm da mủ thường được chia làm hai nhóm bệnh là viêm da mủ do tụ cầu khuẩn và viêm da mủ do liên cầu khuẩn. Mỗi nhóm bệnh này thường biểu hiện ở nhiều dạng khác nhau.
Viêm da mủ do tụ cầu khuẩn
Tình trạng lỗ chân lông hơi sưng đỏ, đau (viêm nang lông nông) sau đó thành mụn mủ nhỏ, quanh chân lông có quầng viêm hẹp sau vài ngày mụn mủ khô, để lại một vẩy tiết màu nâu sẫm. Sau cùng vẩy bong đi, không để lại sẹo.
Thứ hai là viêm nang lông sâu. Đây là tình trạng nang lông sưng tấy nhiều cụm, quanh lỗ chân lông có mủ. Mụn mủ rải rác hoặc tập trung thành từng đám đỏ, cứng, gồ ghề và nặn ra mủ.
Đây là một tình trạng của viêm nang lông, nhọt to, số lượng nhiều có thể kèm theo sốt, hạch bạch huyết sưng đau. Nhọt ở lỗ tai rất đau, dan gian thường gọi là “đằng đằng”. Nhọt ở quanh miệng còn hay gọi là “đinh râu” rất nguy hiểm vì có thể gây tắc tĩnh mạch, nhiễm khuẩn huyết dễ gây tử vong. Ngoài ra nhọt có thể mọc ở gáy, lưng, mông,…
Tình trạng mọc mụn mủ ở nách hay gặp còn có tên gọi là “nhọt gà”. Đây là một dạng viêm lỗ chân lông, kèm theo viêm tuyến mồ hôi, tuyến bã ở vùng nách tạo thành một túi mủ sâu ở bì và hạ bì.
Tổn thương nổi thành cục ở vùng nách, ban đầu cứng sau mềm dần, vỡ mủ. Có thể có một hoặc nhiều nhọt ổ gà trong một hố nách.
Viêm da mủ do liên cầu khuẩn
Bệnh thường gặp ở trẻ em, các đám “chốc đầu” tạo thành từng đám vẩy vàng sâu dính bết tóc, dưới lớp vảy, da trợt đỏ, rớm dịch. Các vị trí hay gặp là đầu, mặt, cổ, chân tay và rất dễ lây từ trẻ này sang trẻ khác nên dễ lây lan thành dịch ở nhà trẻ, trường học.
Là một loại chốc nhưng tổn thương lan sâu đến trung bì. Thường gặp chốc loét ở những người bị suy dinh dưỡng, mắc bệnh tiểu đường, nghiện rượu, người suy giảm miễn dịch,…Bệnh thường hay gặp ở các vị trí như cẳng chân, cổ chân.
Bệnh thường gặp ở trẻ em, nhất là trẻ mập mạp, người lớn béo phì ra mồ hôi nhiều. Các vị trí thường gặp là ở nếp cổ, nách, bẹn, kẽ mông, kẽ sau tai, rốn. Tổn thương là các đám đỏ, trợt, rớm dịch, phía ngoài thường có viền róc da mỏng, đau rát.
Đây là một tổn thương đơn độc hoặc kèm theo các tổn thương khác do liên cầu khuẩn. Mép bị nứt trợt, rớm dịch, đóng vẩy vàng, dễ chảy máu, đau rát gây khó ăn, uống. Bệnh có thể lây nhiễm do uống chung cốc, chén, dùng chung khăn mặt.
Điều trị và phòng bệnh
Để phòng bệnh viêm da mủ, phải vệ sinh thân thể sạch sẽ, không nên ăn quá nhiều đồ nóng có hàm lượng đường cao; Tăng cường bổ sung vitamin, chế độ ăn nhiều đạm giúp tăng cường sức đề kháng của cơ thể.
|
thucuc
| 647
|
Tránh nhầm lẫn đau do sỏi thận và đau ruột thừa
1. Sự giống nhau trong các triệu chứng của sỏi thận và viêm ruột thừa
Một vài dấu hiệu giống nhau của sỏi thận và viêm ruột thừa dễ gây nhầm lẫn như:
1.1. Đau bụng
– Với những người bị viêm ruột thừa thì đau bụng là dấu hiệu đầu tiên. Cơn đau thường bắt đầu từ vùng quanh rốn sau đó lan dần xuống vùng bụng dưới.
– Với những người bị sỏi thận: Các cơn đau do sỏi thận có thể gây đau âm ỉ hoặc dữ dội, nhưng dấu hiệu đau bụng thường đến sau cơn đau thắt lưng và hông.
1.2. Buồn nôn và nôn
Sỏi thận và viêm ruột thừa đều có thể gây buồn nôn và nôn. Tuy nhiên, với bệnh viêm ruột thừa thì buồn nôn và nôn là dấu hiệu thường đi sau cơn đau bụng.
1.3. Sốt và ớn lạnh
Biểu hiện chung của đau sỏi thận và đau ruột thừa là đều có cảm giác ớn lạnh và sốt. Nguyên nhân bắt nguồn từ tình trạng viêm và nhiễm trùng trong cơ thể.
– Đau ruột thừa do tình trạng viêm nhiễm ở ruột.
– Đau sỏi thận do sỏi thận gây nhiễm trùng đường tiết niệu.
2. Phân biệt những cơn đau do sỏi thận và đau ruột thừa
Đau do sỏi thận và đau ruột thừa dễ gây nhầm lẫn, nên cần phân biệt những cơn đau do sỏi thận và đau ruột thừa như sau:
2.1. Cơn đau sỏi thận
– Đau lưng: thường đau vùng sườn lưng, ở một bên hoặc cả 2 bên vùng hạ sườn. Sau đó lan dần từ vùng hố thắt lưng xuống phía dưới hay ra phía trước đến hố chậu, đùi, có thể lan sang cả bộ phận sinh dục.
– Đau quặn thận: Đau đớn quanh thận, đau dữ dội, đau quặn thận, cơn đau thường kéo dài từ 20-60 phút, thậm chí là trong vài giờ.
– Đau rát khi đi tiểu, thậm chí tiểu ra máu.
– Đau khi ngồi lâu, khi thay đổi tư thế đột ngột, hoặc khi sỏi thận phát triển thành những viên to, gây áp lực lên các khu vực bị ảnh hưởng bởi sỏi thận khiến các vùng mô xung quanh thận cũng bị chèn ép và gây đau.
2.2. Cơn đau ruột thừa
– Đau khởi phát từ vùng quanh rốn hoặc trên rốn. Sau khoảng 2-12 giờ, đau tăng dần và di chuyển xuống hố chậu phải.
– Đau có thể âm ỉ, và tăng lên khi ho hoặc thay đổi tư thế, thậm chí đau dữ dội mà không có dấu hiệu thuyên giảm.
– Thành bụng có cảm giác căng cứng lại, sờ vào cũng thấy bị căng tức.
3. Xử trí những cơn đau do sỏi thận và đau ruột thừa
Cho dù là những cơn đau do sỏi thận hay đau ruột thừa thì ngay khi có những cơn đau người bệnh cần đi khám và làm các xét nghiệm cần thiết để tìm ra nguyên nhân cơn đau và có biện pháp điều trị kịp thời.
Ngoài ra, việc đi khám sức khỏe định kỳ 6 tháng/lần là việc cần thiết để tầm soát nhiều bệnh lý.
Đi thăm khám để biết những cơn đau của mình có phải đau do sỏi thận không
Để phòng ngừa nhiều bệnh lý thì cần uống đủ nước, có chế độ dinh dưỡng khoa học, điều độ, chế độ sinh hoạt, nghỉ ngơi hợp lý.
|
thucuc
| 573
|
Bị ù tai nguyên nhân do đâu? Mẹo xử lý hiệu quả
Bị ù tai tuy không gây nguy hiểm tới tính mạng nhưng ảnh hưởng rất lớn tới chất lượng cuộc sống của người bệnh. Vậy nếu mắc phải chứng bệnh này nên xử lý như thế nào? tham khảo ngay một số mẹo dưới đây bạn nhé.
1. Bị ù tai nguyên nhân do đâu?
Ù tai là khi xuất hiện loạt tiếng ồn hoặc tiếng kêu trong tai, đây có thể là triệu chứng của nhiều bệnh lý tiềm ẩn như: viêm tai giữa, chấn thương hay rối loạn hệ thống tuần hoàn. Ngoài ra, chứng ù tai có thể gây nên do:
– Tiếp xúc với tiếng ồn lớn. Những tiếng động lớn chính là nguồn cơn gây ù tai dẫn tới mất thính lực. Nếu sử dụng thiết bị nghe nhạc với âm thanh lớn trong thời gian dài sẽ gây nên vấn đề này.
– Do tắc nghẽn ráy tai. Ráy tai có chức năng bảo vệ ống tai bằng cách ngăn chặn bụi bẩn và làm chậm sự phát triển của những vi khuẩn gây hại. Khi tích tụ quá nhiều ráy tai sẽ khó để làm sạch hoặc rửa trôi một cách tự nhiên, từ đó gây kích thích màng nhĩ và có thể dẫn đến ù tai.
– Xương tai thay đổi: Cứng xương ở phần tai giữa cũng ảnh hưởng tới thính giác và gây ù tai. Tình trạng này thường xảy ra khi xương phát triển bất thường.
– Do tuổi tác.
– Một số bệnh lý như: Nhiễm trùng tai, xoang, bất thường tuyến giáp, bệnh lý tim hoặc mạch máu,…
– Thay đổi nội tiết tố ở nữ giới cũng gây ù tai.
Tuổi tác là một trong những yếu tố gây nên chứng ù tai
2. Dấu hiệu nhận biết chứng ù tai
Dấu hiệu nhận biết ù tai khá đơn giản:
– Khi mắc ù tai, người bệnh cảm nhận trong tai mình luôn có tiếng ồn ào. Đây có thể là tiếng huýt sáo, gió thổi, tiếng ve kêu,… Người bệnh có thể ù tai trái hoặc tai phải, cũng có thể bị cả hai tai.
– Các tiếng ồn trong tai xảy ra liên tục hoặc từng thời điểm.
– Khi bị ù tai, người bệnh sẽ cảm nhận rõ nhất vào lúc yên tĩnh.
– Ù tai thường đi kèm với hoa mắt, chóng mặt và đau đầu.
Ngoài ra, tùy thuộc vào nguyên nhân gây nên ù tai mà người bệnh sẽ xuất hiện những dấu hiệu khác.
3. Mẹo xử lý chứng ù tai hiệu quả
3.1. Bị ù tai nên xử lý thế nào?
– Chữa ù tai bằng muối: Sử dụng muối có thể chữa ù tai do một số nguyên nhân như viêm nhiễm tai hoặc bị cảm cúm… Bạn có thể thực hiện bằng cách rang nóng muối hạt, sau đó bỏ vào miếng vải và chườm xung quanh tai.
– Gừng: Đây là thực phẩm có tác dụng kháng viêm và cải thiện tuần hoàn máu rất tốt. Bạn có thể đun gừng đã dập nhỏ cùng 1 thanh quế và 2 thìa mật ong sau đó lọc bỏ bã và lấy nước uống.
– Bấm huyệt: Đặt 2 lòng bàn tay lên tai và xoa nhẹ vành tay theo chuyển động hình tròn. Thực hiện liên tục trong vòng 1 phút tới khi tai có cảm giác nóng lên và lặp đi lặp lại động tác này khoảng 50 lần.
Gừng là thực phẩm có tác dụng kháng viêm, cải thiện tuần hoàn máu rất tốt và rất hiệu quả trong điều trị ù tai
3.2. Chế độ dinh dưỡng và sinh hoạt cho người bị ù tai
Bị ù tai nên bổ sung một số thực phẩm:
– Chuối: Chuối chứa nhiều kali giúp hạ huyết áp và lưu thông máu hỗ trợ người bệnh cải thiện triệu chứng ù tai.
– Tỏi: Các chuyên gia cũng cho rằng tỏi có thể giúp phòng ngừa một số tình trạng liên quan tới ù tai và mất thính lực. Thực phẩm này còn có khả năng tăng cường tuần hoàn máu và giảm tình trạng viêm trong cơ thể.
– Thực phẩm giàu vitamin B12 và kẽm: Việc thiếu hụt các chất này làm tăng nguy cơ mắc ù tai. Do đó bạn cần bổ sung đầy đủ vitamin B12 và kẽm có trong một số thực phẩm như: Cá thu, cá hồi, thịt đỏ, cải bó xôi.
Bạn cũng nên hạn chế một số thực phẩm như: Thức ăn nhanh, caffeine và thức uống có cồn,… Ngoài ra, thay đổi lối sống bằng cách thực hiện tập thể dục thường xuyên để giữ cho mạch máu luôn khỏe mạnh nhằm ngăn ngừa chứng ù tai.
Chuối chứa nhiều kali giúp hạ huyết áp và lưu thông máu giúp người bệnh cải thiện triệu chứng ù tai
3.3. Cách phòng ngừa bệnh ù tai
Bên cạnh việc áp dụng chế độ dinh dưỡng và sinh hoạt như trên bạn cần hạn chế:
– Tránh tiếp xúc với những âm thanh quá lớn có thể gây hỏng dây thần kinh trong tai, làm giảm thính lực và ù tai.
– Khi bắt buộc phải tiếp xúc với tiếng ồn hãy đeo dụng cụ bảo vệ tai. Một số người có nguy cơ mắc cao như nhạc sĩ, ca sĩ, DJ, hoặc công nhân làm việc trong môi trường tiếng ồn với tần số cao.
– Giảm âm lượng khi tiếp xúc nhiều với âm thanh.
– Giữ cho tai luôn khô ráo.
– Giữ tâm trạng luôn thoải mái và dễ chịu.
|
thucuc
| 956
|
Tư vấn thắc mắc: Bị nhiễm HPV có quan hệ được không?
Bị nhiễm HPV có quan hệ được không là thắc mắc của rất nhiều người khi bị bệnh này. Bởi đây là bệnh lây truyền qua đường tình dục rất phổ biến nhất trên thế giới hiện nay. Để giải đáp câu hỏi trên, mời quý bạn đọc cùng tham khảo các thông tin qua bài viết dưới đây.
1. Tổng quan về virus HPV
1.1 Khái niệm HPV là gì?
HPV là tên một loại virus gây u nhú ở người, bệnh được lây truyền chủ yếu qua đường tình dục. Có nhiều loại HPV khác nhau, gây ra các vấn đề cho sức khỏe, trong đó phải kể đến là mụn cóc sinh dục và 6 loại ung thư cho người nhiễm bệnh.
Hầu hết những người bị nhiễm virus HPV không biết mình mắc bệnh và không gặp các triệu chứng nào cho đến khi xét nghiệm, sàng lọc.
1.2 Virus HPV lây nhiễm qua những con đường chính nào?
Virus HPV lây lan qua tiếp xúc da kề da, do đó bạn có thể bị nhiễm virus HPV khi đang quan hệ tình dục trực tiếp qua đường âm đạo, hậu môn hoặc với miệng của người đã bị nhiễm HPV.
Virus HPV lây nhiễm qua con đường nào phổ biến nhất thì câu trả lời đó chính là đường âm đạo hoặc hậu môn. Virus này có thể lây nhiễm cả khi người bệnh không có bất kỳ dấu hiệu hay triệu chứng nào.
Tất cả những người quan hệ tình dục đều có thể bị nhiễm virus HPV, ngay cả khi bạn chỉ quan hệ với duy nhất 1 người.
Người có quan hệ tình dục sẽ phải đối mặt với nguy cơ bị nhiễm virus HPV hơn khi:
– Người có đời sống tình dục quá sớm, không an toàn.
– Vùng da ở cơ quan sinh dục trầy xước.
Bạn cũng cần lưu ý rằng, một người không thể bị nhiễm virus HPV qua các con đường:
– Ôm hoặc nắm tay.
– Ăn hoặc dùng chung chén đũa.
– Bơi cùng nhau chung hồ nước hoặc bồn tắm.
– Di truyền.
Bị nhiễm HPV có quan hệ được không là thắc mắc của rất nhiều người bởi đây là bệnh lây truyền qua đường tình dục
2. Người bị nhiễm HPV có quan hệ được không?
Siêu vi HPV có thể lây truyền từ người này qua người khác một cách dễ dàng qua đường tình dục. HPV không phải là tên một loại bệnh mà tên một loại virus gây bệnh.
Đây là loại virus nguy hiểm, chúng lây truyền khá nhanh và gây ra mụn cóc, ung thư cổ tử cung.
Theo số liệu thống kê, có hơn 99% nhưng ca mắc ung thư cổ tử cung đều có chứa virus này. Khi virus này xâm nhập vào cơ thể, siêu vi HPV sẽ khiến người bệnh xuất hiện các mụn cóc ở xung quanh bộ phận sinh dục, hậu môn, gây ra ung thư, biến đổi tiền ung thư với vùng cổ tử cung, hậu môn, vùng da gần bộ phận sinh dục ở cả nam lẫn nữ.
Siêu vi HPV tuy không phát triển thành bất kỳ triệu chứng nào nhưng có thể lây lan từ người qua người một cách nhanh chóng, dễ dàng.
Nếu quan hệ tình dục an toàn ngay từ khi tiếp xúc với bạn tình thì bạn không có nguy cơ cao nhiễm HPV. Tuy nhiên, nếu đang trong quá trình điều trị thì tốt nhất là không nên quan hệ tình dục để đảm bảo an toàn cho bạn tình của mình.
Hầu hết những người bị nhiễm virus HPV không biết mình mắc bệnh và không gặp các triệu chứng nào cho đến khi xét nghiệm
3. Phòng tránh lây nhiễm HPV như thế nào cho hiệu quả?
3.1 Tiêm phòng vắc xin HPV
Tiêm phòng HPV là cách đơn giản và hiệu quả nhất để làm giảm nguy cơ bị nhiễm virus HPV. Theo khuyến cáo, tất cả các bé trai và bé gái nên tiêm 2 mũi vắc xin HPV ở độ tuổi từ 11 đến 12 hoặc có thể từ khi 9 tuổi để phòng bệnh. Để việc tiêm vắc xin hiệu quả và phát huy tối đa tác dụng thì nên tiêm trước khi tiếp xúc với virus. Ngoài trẻ nhỏ thì người dưới 26 tuổi cũng có thể tiêm vắc xin nếu chưa được tiêm chủng trước đây.
3.2 Đảm bảo đời sống tình dục an toàn, văn minh
Dựa vào cơ chế lây truyền của virus HPV, bạn có thể chủ động phòng tránh bệnh bằng cách hạn chế nhiễm virus cho bản thân. Với những người có đời sống tình dục, cần ngăn ngừa nguy cơ mắc bệnh do HPV gây ra qua các biện pháp sau:
– Dùng bao cao su khi quan hệ: Đây là biện pháp không thể bảo vệ tối đa vì virus này vẫn có thể lây nhiễm thông qua các khu vực không được bao phủ bởi bao cao su.
– Tuân thủ quan hệ chung thủy, 1 vợ một chồng: Chỉ quan hệ tình dục với 1 người để đảm bảo không lây nhiễm bệnh.
– Khám sức khỏe ngay khi cơ thể có dấu hiệu bất thường hoặc nghi ngờ bị nhiễm virus HPV.
– Nữ giới từ 21 đến 65 tuổi nên thực hiện sàng lọc ung thư cổ tử cung định kỳ hàng năm để nhằm phát hiện sớm và điều trị kịp thời.
Mỗi cá nhân cần chủ động xét nghiệm khi nghi ngờ có dấu hiệu bệnh và có phương pháp phù hợp, đúng đắn để bảo vệ sức khỏe của mình, hạn chế thấp nhất nguy cơ lây nhiễm của virus HPV.
|
thucuc
| 982
|
Gợi ý thực đơn bữa sáng cho bà bầu tiểu đường nhanh
Một bữa sáng khoa học, lành mạnh cho mẹ bầu bị tiểu đường thai kỳ đóng vai trò quan trọng trong việc kiểm soát chỉ số đường huyết ở mức ổn định. Vậy thực đơn bữa sáng cho bà bầu tiểu đường như thế nào để vừa ngon miệng, an toàn mà vẫn đảm bảo dinh dưỡng cho cả 2 mẹ con. Hãy tham khảo các thông tin trong bài viết sau để xây dựng một thực đơn bữa sáng thật khoa học và bổ dưỡng mẹ bầu nhé.
1. Vai trò của bữa sáng với mẹ bầu bị tiểu đường thai kỳ
Theo thống kê có khoảng 3-7% phụ nữ mang thai mắc phải căn bệnh tiểu đường thai kỳ. Không chỉ ảnh hưởng xấu tới sức khỏe người mẹ mà bệnh tiểu đường thai kỳ còn gây nhiều biến chứng nguy hiểm đến sự phát triển của thai nhi. Nền tảng chính để điều chỉnh lại và ổn định chỉ số đường huyết chính là một chế độ ăn uống khoa học, cân bằng và chế độ luyện tập thể dục thể thao phù hợp.
Với những bà bầu bị tiểu đường thì chế độ dinh dưỡng đóng vai trò quan trọng trong việc kiểm soát chỉ số đường huyết
Một sai lầm mà nhiều mẹ bầu bị tiểu đường thai kỳ hay mắc phải đó là tư duy không ăn sáng sẽ không nạp dinh dưỡng vào cơ thể, từ đó sẽ làm giảm lượng đường trong máu. Nhưng thực tế thì không phải vậy, bữa sáng luôn là bữa ăn cần thiết và quan trọng nhất trong ngày đối với bất cứ ai, nhất là đối với mẹ bầu. Vì sau một đêm dài thì mẹ bầu cần “nạp” thêm năng lượng để cung cấp dưỡng chất cho cơ thể và thai nhi tiếp tục phát triển. Mẹ bầu bỏ bữa sáng ngoài việc dễ bị rối loạn tiêu hóa, ảnh hưởng xấu đến dạ dày, suy giảm chức năng miễn dịch, gây hoa mắt, chóng mặt thì còn có thể bị rối loạn đường huyết.
Lượng insulin mà tế bào beta tuyến tụy tiết ra có chức năng kiểm soát lượng glucose trong máu. Nếu mẹ bầu bị tiểu đường thai kỳ bỏ bữa sáng, tế bào này phải đợi đến sau bữa trưa mới có thể phục hồi. Việc này làm chậm các phản ứng insulin và làm tăng lượng đường trong máu suốt cả ngày. Bên cạnh đó việc nhịn ăn sáng cũng làm cho axit béo trong máu tăng lên và làm insulin mất khả năng giảm lượng glucose trong máu khiến bệnh tiểu đường thai kỳ ngày càng nặng thêm. Do đó mẹ bầu bị tiểu đường thai kỳ không nên bỏ qua bữa sáng, một bữa sáng không cần quá cầu kỳ nhưng với thực đơn khoa học và giờ giấc hợp lý sẽ giúp mẹ bầu kiểm soát tốt chỉ số đường huyết trong máu.
Mẹ bầu bỏ bữa sáng ngoài việc dễ bị rối loạn tiêu hóa, ảnh hưởng xấu đến dạ dày, suy giảm chức năng miễn dịch
2. Những lưu ý trong bữa sáng cho bà bầu tiểu đường thai kỳ
Đối với những người bình thường thì việc lựa chọn bữa sáng rất đơn giản, nhưng với bà bầu tiểu đường thì cần thận trọng hơn. Mẹ bầu cần lưu ý một số nguyên tắc sau để hỗ trợ điều trị bệnh tiểu đường được tốt hơn.
– Bổ sung đủ lượng protein cần thiết: Protein (chất đạm) là chất dinh dưỡng quan trọng giúp tăng cường sự phát triển của các mô, cơ và tạo cảm giác no cho người ăn. Những nguồn protein tốt nên có trong thực đơn bữa sáng của bà bầu tiểu đường là đậu nành, sữa, trứng, thịt…
– Tăng cường chất xơ: Chất xơ giúp hệ tiêu hóa hoạt động tốt hơn, tạo cảm giác no và giúp chỉ số đường huyết không bị tăng vọt sau bữa ăn. Những chất xơ nên có trong bữa sáng bà bầu tiểu đường gồm yến mạch, trái cây, lúa mì…
– Ăn ít muối: Sử dụng nhiều muối trong bữa ăn sẽ làm ảnh hưởng tới hệ tim mạch và tăng đường huyết.
– Hạn chế đường trong đồ ăn và nước uống: Mẹ bầu nên uống nước lọc, nước ép hoa quả thay vì các loại nước ngọt, cà phê.
– Hạn chế tinh bột: Không chỉ trong bữa trưa và bữa tối, mẹ bầu cần hạn chế tinh bột trong cả bữa sáng để đảm bảo sức khỏe. Mẹ bầu nên ăn ngũ cốc nguyên cám, gạo lứt, hạn chế gạo trắng, gạo nếp, ngũ cốc tinh chế (bột mì, bột năng…).
– Thời gian ăn bữa sáng: Mẹ bầu nên ăn bữa sáng trong cùng một giờ cố định sẽ giúp việc kiểm soát lượng đường trong máu được tốt hơn.
Mẹ bầu bị tiểu đường thai kỳ nên hạn chế đường và đồ ngọt
3. Gợi ý thực đơn bữa sáng cho bà bầu tiểu đường thai kỳ
Dưới đây là gợi ý một số thực đơn bữa sáng cho bà bầu bị tiểu đường thai kỳ vừa giúp kiểm soát tốt lượng đường trong máu, vừa cung cấp đầy đủ dinh dưỡng cho cơ thể và tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của thai nhi.
– Trứng chiên + bánh mì nguyên cám + salad rau trộn
– Cháo yến mạch nấu thịt băm
– Cháo ngũ cốc nguyên hạt
– Phở/bún gạo lứt thịt bò + giá chần
– Bún cá + rau
– Cháo thịt nạc + quả kiwi tráng miệng
– Miến gà + rau + nước ép quả cóc
– Ngũ cốc nguyên hạt + ly sữa không đường
Tùy theo cân nặng và tình trạng lao động của mỗi người mà sẽ có nhu cầu nạp năng lượng khác nhau. Nếu buổi sáng không có nhiều hoạt động, mẹ bầu có thể giảm khẩu phần ăn ít hơn các bữa còn lại.
|
thucuc
| 1,026
|
Tìm hiểu nguyên nhân gây trầm cảm sau sinh để phòng ngừa hiệu quả
Trầm cảm sau sinh có thể gây ra những hậu quả nghiêm trọng đến sức khỏe, tinh thần của người mẹ và gián tiếp ảnh hưởng đến sự phát triển của trẻ. Tuy nhiên, trên thực tế, vấn đề này vẫn chưa được quan tâm, chú trọng dẫn tới nhiều trường hợp phát hiện bệnh muộn và nhiều vụ việc đáng tiếc, đau lòng đã xảy ra. Cùng tìm hiểu một số nguyên nhân gây trầm cảm sau sinh để phòng ngừa căn bệnh này hiệu quả.
1. Một số triệu chứng của bệnh trầm cảm sau sinh
Trầm cảm sau sinh đang có xu hướng gia tăng trong thời gian gần đây, là tình trạng người phụ nữ sau sinh bị rối loạn cảm xúc, thường xuyên suy nghĩ tiêu cực, hay buồn chán và lo lắng quá nhiều đến những vấn đề trong cuộc sống. Bệnh có nhiều mức độ khác nhau, có những trường hợp bệnh nhẹ, nhưng cũng có những trường hợp bệnh nặng, nếu không được điều trị kịp thời có thể dẫn đến những hậu quả khó lường.
Một số triệu chứng của bệnh trầm cảm sau sinh có thể kể đến là:
- Cơ thể người phụ nữ mệt mỏi triền miên dẫn đến suy nhược: Đây là những dấu hiệu ban đầu của chứng trầm cảm sau sinh. Sau khi sinh con, nhiều trường hợp phụ nữ có cảm giác đau khổ, thường xuyên khóc mà không có lý do, cảm giác bị bỏ rơi, không được quan tâm. Nếu tình trạng này kéo dài có thể dẫn tới mệt mỏi và suy nhược cơ thể.
- Lo lắng thái quá, đau cơ thể không rõ nguyên nhân: Một số bà mẹ thường xuyên lo lắng quá mức về những vấn đề trong cuộc sống, đặc biệt là mối lo về bản thân, gia đình, con cái. Thậm chí, cơ thể của họ còn có thể gặp phải một số vấn đề mà khi thăm khám cũng không tìm được nguyên nhân chính xác, chẳng hạn như đau đầu, đau cổ, đau lưng, ngực.
- Hoảng hốt: Những phụ nữ trầm cảm thường cảm thấy hoảng hốt ngay cả với những sự việc không quá phức tạp, sau đó, họ thường khó lấy lại bình tĩnh.
- Căng thẳng: Thường xuyên bị căng thẳng cũng chính là một trong những dấu hiệu phổ biến của chứng trầm cảm sau sinh.
- Ám ảnh: Một số bà mẹ cũng có cảm giác bị ám ảnh về một sự việc hay một người nào đó khiến họ sợ hãi, thậm chí kèm theo cảm giác tội lỗi mà không thể tìm được nguyên nhân rõ ràng.
- Mất tập trung: Người mắc bệnh trầm cảm cũng rất khó tập trung, rất hay quên và dễ tự ti về bản thân.
- Rối loạn giấc ngủ: Người mắc bệnh trầm cảm cũng thường xuyên bị khó ngủ, giấc ngủ chập chờn, có thể thường xuyên gặp ác mộng.
- Không muốn gần gũi bạn đời: Một dấu hiệu khác của các bà mẹ trầm cảm sau sinh là không muốn gần gũi người chồng, mất hứng thú với chuyện chăn gối.
- Bên cạnh những dấu hiệu kể trên, phụ nữ sau sinh bị trầm cảm còn có thể gặp phải một số biểu hiện như sau: Thay đổi khẩu vị, giảm cân hay tăng cân bất thường, cảm thấy mình vô dụng, luôn buồn bã mệt mỏi, suy nghĩ và phản ứng chậm, thường nghĩ đến cái chết,…
2. Những nguyên nhân dẫn tới trầm cảm sau sinh
Hiện nay, chưa thể kết luận được nguyên nhân chính dẫn tới tình trạng trầm cảm sau sinh. Tuy nhiên, chứng bệnh này có thể là do những yếu tố nguy cơ dưới đây:
- Do thay đổi nội tiết trong cơ thể: Sau sinh, cơ thể chị em có nhiều thay đổi, đặc biệt nồng độ estrogen và progesterone giảm mạnh. Sự thay đổi đột ngột này rất dễ ảnh hưởng đến tâm trạng của chị em. Nếu như không có biện pháp “ứng phó” và điều chỉnh cảm xúc thì người phụ nữ rất dễ bị rơi vào trạng thái trầm cảm.
- Tiền sử trầm cảm: Những phụ nữ đã từng bị trầm cảm trước khi mang thai, trong khi mang thai thì sẽ có nguy cơ trầm cảm sau sinh cao hơn những phụ nữ khác.
- Do yếu tố cảm xúc: Có con là hạnh phúc của người phụ nữ nhưng cũng chính là sự thay đổi lớn trong cuộc sống của họ, đặc biệt là những trường hợp mang thai khi chưa có kế hoạch, chưa chuẩn bị tâm lý sẵn sàng để làm mẹ. Do đó, sự thay đổi này có thể ảnh hưởng nhiều đến cảm xúc của người mẹ. Họ phải trải qua nhiều cung bậc cảm xúc như vui, buồn, giận, thậm chí là có lỗi,… khiến họ gặp phải nhiều áp lực tâm lý và dễ gây trầm cảm. Đó chính là lý do vì sao người phụ nữ cần có thời gian để thích nghi với việc có em bé.
- Mệt mỏi: Sau sinh, cơ thể người mẹ thường mệt mỏi và cần thời gian để hồi phục, nhất là những trường hợp phải mổ lấy thai. Hơn nữa, khi bé gặp phải vấn đề sức khỏe, người mẹ cũng lo lắng nhiều hơn, chăm sóc con vất vả hơn,… Những yếu tố này cũng rất dễ dẫn đến trầm cảm.
- Yếu tố đời sống: Đây cũng là một trong những nguyên nhân gây trầm cảm phổ biến nhất. Sau khi sinh con, người mẹ cũng có thể bị trầm cảm do không được người thân quan tâm, giúp đỡ, gặp phải những vấn đề, sự kiện căng thẳng như trong gia đình có người thân bị bệnh, người thân vừa qua đời,…
Một số phương pháp điều trị trầm cảm sau sinh có thể kể đến như:
- Điều trị tâm lý: Người bệnh nên được hỗ trợ từ các bác sĩ tâm lý để nhận ra những vấn đề của bản thân, từ đó thay đổi hành vi và suy nghĩ tích cực hơn. Tương tác nhiều hơn với mọi người xung quanh để được chia sẻ cảm xúc và hỗ trợ giải quyết vấn đề, rắc rối đang gặp phải.
- Điều trị bằng thuốc: Với những trường hợp bệnh nặng có thể kết hợp điều trị tâm lý với việc sử dụng thuốc. Tùy từng trường hợp, các bác sĩ sẽ kê đơn thuốc phù hợp, trong đó 2 loại thuốc phổ biến nhất là thuốc an thần hoặc thuốc chống trầm cảm.
- Người bệnh cũng cần được bổ sung dinh dưỡng hợp lý để có thể trạng tốt nhất và cải thiện tình trạng bệnh hiệu quả.
|
medlatec
| 1,141
|
Nhận biết dấu hiệu nghiện ăn và phương hướng điều trị
Những năm gần đây, số lượng bệnh nhân mắc chứng nghiện ăn ngày một tăng cao. Mặc dù, việc cung cấp năng lượng cho cơ thể là rất cần thiết nhưng tình trạng nghiện ăn cũng được xem là một dạng rối loạn ăn uống. Do đó, khi nhận thấy cơ thể có dấu hiệu nghiện ăn, các bạn không nên chủ quan và cần phải thăm khám để theo dõi sức khỏe.
1. Nghiện ăn là gì? Dấu hiệu nghiện ăn như thế nào?
Hiện tượng nghiện ăn có thể xảy ra ở tất cả mọi người, kể cả trẻ em và người già. Theo kết quả của một vài nghiên cứu cho thấy, tại trung tâm khoái cảm trong não có thể được kích hoạt do một số chất gây nghiện, chẳng hạn như cocain, heroin hay kể cả những thức ăn, nước uống làm ngon miệng. Trong đó, những thực phẩm dễ tạo cảm giác ngon miệng thường chứa nhiều chất béo, muối và đường.
Tương tự như chất gây nghiện, những loại thức ăn ngon miệng thường làm kích hoạt Dopamine - một loại hormone tồn tại trong não. Khi sử dụng những thực phẩm, thức ăn này, con người thường đạt được cảm giác thỏa mãn. Sự thỏa mãn trong ăn uống liên quan đến sự gia tăng hormone Dopamine thường chính là nguyên nhân khiến cơ thể cảm thấy thèm ăn, nghiện ăn.
Hầu hết mọi người thường không nhận ra tình trạng nghiện ăn và chỉ nghĩ rằng cơ thể thèm ăn. Tuy nhiên, các dấu hiệu nghiện ăn không chỉ liên quan đến việc ăn ngon miệng mà còn kèm theo nhiều biểu hiện bất thường khác. Cụ thể như:
Thường xuyên ăn vặt.
Thèm ăn và ăn rất nhiều trong mỗi bữa ăn.
Cảm giác thèm ăn có thể xuất hiện bất kỳ lúc nào, kể cả giữa đêm.
Xuất hiện nỗi ám ảnh về những vấn đề xoay quanh đến việc ăn uống, chẳng hạn như nên ăn gì, ăn bao nhiêu, ăn lúc nào, có cách nào để được ăn nhiều hơn,...
Mặc dù đã ăn rất nhiều thức ăn nhưng bệnh nhân thường phải tìm cách nào để tiêu hao năng lượng và có thể ăn thêm, điển hình như tập thể dục, tẩy ruột hay kể cả uống thuốc nhuận tràng.
Ăn bất kể khi nào, dù no hoặc chưa.
Bệnh nhân thường không dám công khai thói quen ăn uống của mình với gia đình, bạn bè. Đồng thời, thường ăn uống trong sự lén lút, che dấu mọi người.
Lấy thức ăn làm mục tiêu trong các hình thức thưởng - phạt.
Mặc dù, nhận ra nhu cầu ăn uống nhiều hơn hay kể cả đã biết được tình trạng bệnh nhưng họ thường không thể kiểm soát hoặc chống lại thói quen ăn uống của mình.
Sau khi ăn quá nhiều, bệnh nhân thường cảm thấy tội lỗi và xấu hổ về bản thân.
Mặc dù, nghiện ăn không tốt cho cơ thể nhưng mức độ nguy hiểm hoàn toàn không bằng một số chứng nghiện khác, chẳng hạn như nghiện ma túy, nghiện rượu,... Tuy nhiên, những năm gần đây, số lượng người mắc chứng nghiện ăn đang ngày một tăng cao, dẫn đến béo phì và nhiều vấn đề sức khỏe nghiêm trọng khác. Do đó, mọi người không nên ỷ lại khi nhận thấy cơ thể có dấu hiệu nghiện ăn.
2. Điều trị chứng nghiện ăn
Nhiều người có thể nhận thấy các dấu hiệu nghiện ăn của bản thân nhưng thường có tâm lý chủ quan. Đó cũng là một trong những nguyên nhân khiến cho tình trạng nghiện ăn ngày một nghiêm trọng hơn. Vậy chứng nghiện ăn có thể điều trị được không? Thực tế, việc điều trị cho bệnh nhân nghiện ăn thường gặp một số khó khăn so với những chứng nghiện khác. Ví dụ như người nghiện ma túy có thể ngưng sử dụng ma túy nhưng người nghiện ăn thì vẫn phải tiếp tục ăn.
Để điều trị, bạn có thể liên hệ với chuyên gia dinh dưỡng, bác sĩ hoặc chuyên gia tâm lý có hiểu biết về chứng nghiện ăn để được tư vấn và giúp bạn cải thiện tình trạng của mình. Ngoài ra, bệnh nhân cũng có thể tham gia các chương trình hỗ trợ cho người mắc chứng nghiện ăn nhằm xây dựng chế độ ăn kiêng khoa học. Điển hình như Food Addicts Anonymous, Food Addicts in Recovery Anonymous,…
Nghiện ăn hoàn toàn có thể điều trị được nhưng bệnh nhân cần phải học cách kiểm soát thói quen ăn uống của mình sao cho phù hợp với cảm giác thèm ăn tự nhiên. Hầu hết, các bệnh nhân đều gặp khó khăn trong việc không đáp ứng thói quen ăn uống của mình vì ăn là một nhu cầu thiết yếu. Tuy nhiên, để cải thiện tình trạng sức khỏe của bản thân, bệnh nhân cần phải đề cao mục tiêu ăn đúng bữa, ăn đúng cách.
3. Những thực phẩm dễ gây nghiện
Ngoài việc chia sẻ những dấu hiệu nghiện ăn thường gặp, bác sĩ còn bật mí một số thực phẩm dễ gây nghiện để mọi người hạn chế sử dụng. Trong đó, phần lớn những thực phẩm gây nghiện chủ yếu là các loại thức ăn nhanh, thức ăn đã được chế biến sẵn. Bên cạnh đó, các loại thực phẩm này thường có hàm lượng chất béo và đường rất cao. Dựa trên kết quả của một bài nghiên cứu tại Michigan cho thấy, một số thực phẩm dưới đây có khả năng gây nghiện rất cao. Cụ thể gồm:
Pizza.
Khoai tây chiên.
Các loại thức ăn có socola.
Bánh mì kẹp thịt phô mai.
Bánh ngọt.
Cookie.
Soda.
Pho mát.
Kem.
Gà rán.
Thịt xông khói.
Hầu hết những thực phẩm trên đầy đều là loại thức ăn được chế biến sẵn dựa trên các công thức giúp mùi vị của chúng trở nên hấp dẫn hơn. Đồng thời, đây cũng là nhóm thực phẩm có chứa lượng đường và chất béo rất cao. Do đó, khi ăn quá nhiều hoặc ăn liên tục trong một thời gian dài, bạn sẽ khó tránh khỏi tình trạng béo phì hay kể cả làm tăng lượng đường của cơ thể.
4. Cách xác định cơ thể nghiện ăn hay không?
Ngoài những dấu hiệu nghiện ăn, mọi người cũng có thể xác định được bản thân có bị nghiện ăn hay không dựa trên những câu hỏi như:
Bạn có thường xuyên ăn nhiều thức ăn hơn so với dự tính ban đầu không?
Bạn có thường xuyên ăn mặc ngay cả khi cơ thể không có cảm giác đói?
Bạn có ăn nhiều đến mức muốn nôn ói không?
Bạn có cảm thấy lo lắng khi suy nghĩ về việc ngưng ăn hoặc cắt giảm bớt khẩu phần của một số thực phẩm không?
Khi thiếu một số thực phẩm, bạn có cố gắng tìm và lấy để ăn không?
Bạn thường xuyên sử dụng một số thức ăn với số lượng lớn đến mức thời gian bạn dành để ăn chúng có thể nhiều hơn cả thời gian dành cho gia đình hoặc làm việc?
Bạn có thường chủ động hạn chế hoặc tránh các trường hợp giao lưu xã hội và nghề nghiệp có sẵn một vài loại thức ăn vì sợ bản thân ăn quá nhiều không?
Hiệu quả làm việc hoặc học tập của bạn có bị chi phối bởi vấn đề ăn uống không?
Khi phải cắt giảm sử dụng một số thức ăn (ngoại trừ thức uống có chứa thành phần caffeine) cơ thể sẽ có một trong số các triệu chứng như lo ngại, kích động hoặc triệu chứng thể chất khác.
Khi ăn quá nhiều thực phẩm bạn thường gặp phải một số vấn đề như lo lắng, cảm thấy tội lỗi, ghê tởm bản thân hoặc trầm cảm.
Việc sử dụng nhiều thức ăn hơn mỗi ngày giúp bạn cắt giảm bớt những cảm xúc tiêu cực của bản thân hoặc làm gia tăng khoái cảm.
Khi sử dụng cùng một lượng thức ăn sẽ không làm bạn vui vẻ hoặc giảm cảm xúc tiêu cực như trước.
Với những chia sẻ của bài viết, chắc hẳn bạn đọc đã hiểu rõ hơn về những dấu hiệu nghiện ăn. Bên cạnh đó, mọi người còn được gợi ý cách xác định bản thân có mắc bệnh nghiện ăn hay không dựa trên một số câu hỏi do các nhà nghiên cứu tại trường Đại học Yale đề xuất.
|
medlatec
| 1,419
|
Những nguyên nhân bạch cầu giảm và hướng điều trị
Số lượng bạch cầu giảm bất thường thường ảnh hưởng tiêu cực tới sức khỏe của chúng ta. Để chủ động chăm sóc sức khỏe, ngăn ngừa những tổn thương xảy ra, bạn nên nắm được nguyên nhân bạch cầu giảm. Bài viết này sẽ giúp bạn nắm được một số lý do khiến bạch cầu suy giảm về số lượng.
1. Hiện tượng bạch cầu giảm
Số lượng bạch cầu suy giảm là một trong những hiện tượng đáng lo ngại, ảnh hưởng trực tiếp tới sức khỏe. Đối với người trưởng thành, sức khỏe bình thường, số lượng bạch cầu máu thường dao động trong khoảng 150 - 450Giga/ L trở lên. Nếu lượng bạch cầu thấp hơn mức kể trên, bạn sẽ được chẩn đoán mắc bệnh giảm bạch cầu.
Trong đó, 4 dạng giảm bạch cầu các bạn nên cảnh giác là: bạch cầu trung tính giảm do bẩm sinh, do cyclic, do mắc bệnh tự miễn hoặc vì lý do tự phát. Dù phải đối mặt với tình trạng nào đi chăng nữa, các bạn cũng không thể chủ quan, bỏ qua việc điều trị bệnh. Để có thể điều trị dứt điểm, hiệu quả, trước tiên chúng ta cần xác định nguyên nhân bạch cầu giảm và có phác đồ chữa trị thích hợp nhất.
Đa phần bệnh nhân đều không thấy triệu chứng rõ ràng, chính vì thế họ không kịp thời phát hiện và điều trị. Chỉ đến khi tình trạng sức khỏe diễn biến xấu, người bệnh mới nắm được vấn đề mình đang gặp phải. Lúc này việc điều trị gặp khá nhiều khó khăn, kết quả chữa trị không được như mong muốn.
Các bác sĩ cho biết bệnh giảm bạch cầu thường gây nhiễm trùng tại nhiều vị trí trên cơ thể. Chính vì thế các bạn nên cảnh giác với dấu hiệu lở loét, phát ban dưới da hoặc xuất hiện áp xe. Bên cạnh đó, chúng ta cũng cần thận trọng nếu các vết thương trên cơ thể lâu lành, đây cũng là dấu hiệu cho thấy bạch cầu giảm. Về lâu về dài, khi số lượng bạch cầu trong máu giảm mạnh, các dấu hiệu nhiễm trùng sẽ trở nên nghiêm trọng hơn.
2. Giải đáp thắc mắc: nguyên nhân bạch cầu giảm là gì?
Một trong những vấn đề được quan tâm hàng đầu là: nguyên nhân bạch cầu giảm, đây là thông tin rất quan trọng để bác sĩ xây dựng phác đồ điều trị cho bệnh nhân, giải quyết dứt điểm tình trạng kể trên.
Khi cơ thể bị nhiễm vi rút, số lượng bạch cầu sẽ giảm đáng kể và gây ra những ảnh hưởng tiêu cực đối với sức khỏe. Cụ thể, bạn không nên chủ quan khi vi rút gây bệnh cúm hoặc sốt xuất huyết tấn công vào cơ thể. Các bác sĩ cho biết những loại vi rút kể trên làm gián đoạn quá trình sản xuất tế bào bạch cầu.
Trên thực tế, các vấn đề sức khỏe liên quan tới xương, tế bào mạch máu hay các bệnh lý ung thư máu cũng được xem là nguyên nhân bạch cầu giảm. Nếu bạn đang phải đối mặt với tình trạng thiếu máu bất sản hoặc mắc hội chứng myelodysplastic, hãy chủ động đi khám và điều trị kịp thời. Nếu tình trạng trên càng kéo dài, lượng bạch cầu trong máu càng giảm mạnh và đe dọa trực tiếp tới sức khỏe.
Bên cạnh đó, hiện tượng bạch cầu suy giảm về số lượng có thể xảy ra khi bạn mắc một số bệnh truyền nhiễm, nhất là bệnh lao phổi hoặc HIV/AIDS. Người bị ung thư máu cũng có nguy cơ bị giảm bạch cầu, nguyên nhân là do tủy xương chịu nhiều tổn thương nặng nề. Tốt nhất, chúng ta nên thường xuyên theo dõi, điều trị các vấn đề sức khỏe để ngăn ngừa nguy cơ suy giảm bạch cầu trong máu.
3. Kinh nghiệm theo dõi, phát triển bệnh giảm bạch cầu
Như đã phân tích ở trên, các triệu chứng bệnh giảm bạch cầu thường không rõ ràng, bệnh nhân không cảm nhận được dấu hiệu bất thường. Vậy làm thế nào để theo dõi số lượng bạch cầu và kịp thời phát hiện tình trạng bạch cầu giảm?
Để theo dõi số lượng bạch cầu và nắm được nguyên nhân bạch cầu giảm, các bạn nên chủ động thực hiện một số loại xét nghiệm máu. Trong đó, WBC là chỉ số được quan tâm hàng đầu, chúng phản ánh chính xác lượng bạch cầu trong máu. Thông thường, chỉ số WBC sẽ dao động trong khoảng 4300 - 108000 tế bào/mm3. Nếu như chỉ số này giảm mạnh, bạn cần gặp bác sĩ để tìm hiểu nguyên nhân.
Ngoài ra, chỉ số NEUT cũng được nhiều bác sĩ sử dụng để theo dõi số lượng bạch cầu trong máu. Ở người trưởng thành và khỏe mạnh, chỉ số này ở mức 60 - 66%, trong trường hợp chỉ số NEUT quá thấp, bạn sẽ được chẩn đoán bị nhiễm độc kim loại hoặc nhiễm thiếu máu bất sản. Bệnh nhân cần được theo dõi và điều trị kịp thời, ngăn ngừa những diễn biến xấu xảy ra đối với sức khỏe.
Một vài chỉ số khác được dùng để theo dõi lượng bạch cầu trong máu như: MON, EOS hoặc BASO. Nếu có nhu cầu theo dõi số lượng hạch bạch huyết và xác định nguyên nhân bạch cầu giảm, bạn có thể hỏi bác sĩ và thực hiện những xét nghiệm phù hợp nhất.
4. Điều trị bệnh giảm bạch cầu như thế nào?
Giảm bạch cầu là vấn đề sức khỏe đáng lo ngại, bệnh nhân cần được theo dõi, điều trị sớm để tránh biến chứng nguy hiểm xảy ra. Tùy vào tình hình sức khỏe của mỗi người, bác sĩ sẽ xây dựng phác đồ điều trị thích hợp nhất.
Một số phương án điều trị được áp dụng là dùng thuốc kháng sinh, thuốc ức chế hệ thống miễn dịch. Trong trường hợp nguyên nhân bạch cầu giảm là do tác dụng phụ của thuốc, bác sĩ sẽ xem xét và đổi thuốc cho bệnh nhân, như vậy tình trạng hạch bạch huyết giảm sẽ được kiểm soát. Ngày nay, phương án cấy ghép tế bào gốc hoặc kích thích hoạt động của tế bào xương tủy cũng được triển khai và đem lại hiệu quả trong một số trường hợp nhất định.
|
medlatec
| 1,091
|
Ung thư thực quản di căn đến đâu?
Ung thư thực quản di căn là giai đoạn phát triển cuối cùng của ung thư thực quản, khi khối u đã phát triển với kích thước không kiểm soát, đã lan rộng đến các hạch bạch huyết, các cơ quan lân cận và ở xa. Ở giai đoạn cuối, ung thư thực quản di căn đến đâu?
Các bộ phận ung thư thực quản di căn đến
Ung thư thực quản giai đoạn cuối có thể di căn rộng đến phổi, gan, tuyến thượng thận, thận và xương
Thực quản là ống cơ dài khoảng 25 cm, nối họng với dạ dày. Thực quản được chia làm 3 phần, 1/3 thực quản trên, 1/3 thực quản dưới và 1/3 thực quản giữa. Khối u thực quản có thể xuất hiện ở bất kì vị trí nào.
Ung thư thực quản giai đoạn đầu mới chỉ xảy ra ở các lớp trên của tế bào niêm mạc thực quản. Tuy nhiên, nếu không được phát hiện và điều trị bệnh kịp thời, ung thư sẽ lan rộng đến lớp sâu nhất thành thực quản và đến các mô lân cận, hạch bạch huyết và di căn đến bộ phận ở xa.
Ung thư thực quản di căn đến đâu? Ung thư thực quản có thể di căn đến nhiều vị trí khác nhau, tùy từng bệnh nhân. Các bộ phận ung thư thực quản di căn đến phổ biến hơn cả là phổi, gan, thận, tuyến thượng thận và xương.
Dấu hiệu ung thư thực quản di căn
Ung thư thực quản di căn có biểu hiện phức tạp, không chỉ giới hạn ở thực quản mà còn khởi phát tại các vị trí di căn khác. Một số dấu hiệu ung thư thực quản di căn phổ biến là:
Khó ăn, khó nuốt là biểu hiện chung dễ gặp ở bệnh nhân ung thư thực quản
Ung thư thực quản di căn phổi có thể gây đau tức ngực, ho ra máu
Hỗ trợ điều trị cho bệnh nhân ung thư thực quản
Điều trị ung thư thực quản giai đoạn này chủ yếu nhằm mục đích điều trị triệu chứng, kiểm soát bệnh, tránh để khối u di căn rộng hơn.
Phẫu thuật thường không được chỉ định cho bệnh nhân ung thư giai đoạn này do khối u đã lan rộng đến các cơ quan ở xa, việc điều trị triệt căn ung thư là không thể. Xạ trị và hóa xạ trị kết hợp với mục đích giảm nhẹ triệu chứng đau và giảm kích thước khối u di căn. Chứng khó nuốt của bệnh nhân cũng có thể được giảm nhẹ thông qua xạ trị liệu và đặt ống nong thực quản (stent).
Bên cạnh việc chăm sóc y tế, bệnh nhân ung thư giai đoạn này cần sự động viên, khích lệ từ gia đình để tinh thần thoải mái và sống lạc quan hơn.
|
thucuc
| 498
|
Tìm hiểu bệnh sốt xuất huyết ở trẻ nhỏ
Sốt xuất huyết ở trẻ nhỏ là bệnh lý nguy hiểm, gây ra nhiều biến chứng và có thể đe dọa trực tiếp tới tính mạng của trẻ. Vậy sốt xuất huyết có những biểu hiện gì, khi trẻ bị sốt xuất huyết, cha mẹ cần làm gì để xử lý kịp thời, chăm sóc đúng cách để quá trình điều trị được thuận lợi?
1. Sơ lược về sốt xuất huyết
Muỗi vằn đốt là nguyên nhân lây truyền sốt xuất huyết ở trẻ nhỏ
Sốt xuất huyết là bệnh truyền nhiễm khá phổ biến, có thể xảy ra ở người lớn và trẻ em. Tuy nhiên sốt xuất huyết ở trẻ nhỏ có mức độ nguy hiểm và nghiêm trọng hơn rất nhiều. Bệnh lây truyền thông qua muỗi vằn, chủ yếu là chủng Aedes aegypti. Một loại muỗi có màu đen và những đốm trắng trên thân. Loại muỗi này mang virus dengue gây bệnh sốt xuất huyết. Khi muỗi đốt người, virus dengue sẽ được truyền nhiễm vào cơ thể và gây bệnh. Ngược lại, trong trường hợp người bị đốt mang sẵn virus, thì virus này sẽ nhiễm sàng muỗi và tiếp tục lây lan sang người khác nếu bị loại muỗi này đốt.
Ở Việt Nam, dịch sốt xuất huyết thường bùng phát vào thời điểm thuận lợi cho muỗi vàng phát triển, đặc biệt là vào mùa mưa tháng 7 đến tháng 10.
2. Các triệu chứng của sốt xuất huyết ở trẻ nhỏ
Tương tự như các bệnh truyền nhiễm khác, sốt xuất huyết phát triển qua các giai đoạn khác nhau với những triệu chứng điển hình riêng:
2.1. Giai đoạn sốt khởi phát
Khi nhiễm bệnh, trẻ bắt đầu có hiện tượng sốt. Cơn sốt ập đến và nhanh chóng chuyển sốt cao từ 39 đến 40 độ C và kéo dài từ 2 đến 5 ngày đầu. Sốt do sốt xuất huyết có thường đi kèm các triệu chứng như:
– Sốt cao và kéo dài, khó giảm bằng sử dụng thuốc hạ sốt thông thường.
– Sốt kèm theo hiện tượng đau nhức cơ, hắt hơi và sổ mũi.
– Trẻ mệt mỏi, bỏ ăn.
– Có hiện tượng xuất huyết ở nhiều vị trí: nổi các đốm đỏ (máu) trên bề mặt da, chảy máu cam, chảy máu chân răng.
Khi mắc bệnh sốt xuất huyết, trẻ thường bị sốt cao liên tục
2.2. Giai đoạn nguy hiểm của bệnh
Sau khi kết thúc giai đoạn sốt, bệnh chuyển sang giai đoạn nguy hiểm từ ngày thứ 3 đến ngày thứ 7. Tuy nhiên ở giai đoạn này, trẻ có thể hạ sốt nên rất nhiều cha mẹ lầm tưởng trẻ đã qua giai đoạn nguy hiểm nên chủ quan. Trên thực tế, lúc này thành mạch máu tăng tính thấm gây ra tình trạng thoát huyết tương sẽ gây ra một loạt các triệu chứng như:
– Trẻ bứt rứt, lờ đờ và mệt mỏi.
– Tay chân, da và toàn bộ cơ thể lạnh.
– Mạch đập nhanh.
– Huyết áp tâm trương tăng nhanh, huyết áp tâm thu giảm.
– Huyết áp tụt thấp, thậm chí không đo được huyết áp.
– Trẻ bí tiểu, đau bụng, chướng bụng.
– Trẻ có thể bị xuất huyết trong nội tạng.
– Trẻ khát nước.
Đây là giai đoạn vô cùng nguy hiểm, có thể gây tử vong bất cứ lúc nào, chính vì thế cần theo dõi sát sao biểu hiện của trẻ để kịp thời xử lý.
2.3. Giai đoạn lùi bệnh, phục hồi
Sau khi vượt qua cơn nguy hiểm từ 48 – 72 giờ, trẻ bắt đầu có dấu hiệu hồi phục với những biểu hiện như:
– Trẻ bắt đầu tiểu tiện nhiều hơn.
– Trẻ thèm ăn.
– Huyết áp trở lại ổn định.
– Các xét nghiệm trở về thông số bình thường.
3. Điều trị và chăm sóc trẻ sốt xuất huyết đúng cách
Hiện nay, đối với bệnh sốt xuất huyết chưa có thuốc đặc trị riêng. Quá trình điều trị tập chung chủ yếu vào việc điều trị làm giảm các triệu chứng. Chính vì thế, quá trình điều trị thường phức tạp và cần theo dõi sát sao các thời điểm thông qua các triệu chứng của bệnh.
Trong quá trình chăm sóc trẻ, ngoài việc tuân thủ theo hướng dẫn của bác sĩ, cha mẹ cần ghi nhớ một số lưu ý sau đây:
3.1. Hạ sốt đúng cách cho trẻ
Việc hạ sốt đúng cách vô cùng quan trọng bởi trẻ sốt cao hay hạ sốt đột ngột đều gây nguy hiểm tính mạng của trẻ. Không tự ý dùng thuốc hạ sốt cho trẻ mà hãy theo chỉ dẫn của bác sĩ đúng liều lượng và thời gian sử dụng.
Một số biện pháp thủ công có thể giúp trẻ hạ nhiệt an toàn là: cho trẻ mặc đồ thoáng, dễ thấm mồ hôi, chườm khăn ấm cho trẻ vùng trán, nách và vùng bẹn, không dùng khăn lạnh hoặc khăn nóng vì sẽ gây phản tác dụng.
3.2. Đảm bảo dinh dưỡng cho trẻ
Chế độ dinh dưỡng hợp lý giúp cơ thể tự phục hồi nhanh hơn. Cha mẹ nên chia thành nhiều bữa nhỏ và sử dụng các thức ăn mềm, lỏng để trẻ dễ hấp thụ hơn. Ngoài ra, cha mẹ cũng có thể cho trẻ uống sữa hay dùng nước trái cây vào các bữa phụ để cung cấp đủ dinh dưỡng cho trẻ.
3.3. Luôn bổ sung đủ nước
Sốt xuất huyết thường kèm theo hiện tượng mất nước do trẻ sốt cao và kéo dài. Cha mẹ bổ sung nước cho trẻ bằng dung dịch oresol (cần pha đúng tỷ lệ để không gây độc) và các loại nước trái cây, nước uống.
Sau khi khỏi bệnh, nhu cầu năng lượng của trẻ rất lớn, chính vì thế cha mẹ hãy giúp trẻ ăn uống và nghỉ ngơi đầy đủ để có thể lấy lại thể trạng bình thường.
4. Phòng ngừa sốt xuất huyết cho trẻ
Giữ vệ sinh nhà ở, môi trường sạch sẽ là cách tốt nhất để ngăn muỗi vằn phát triển, phòng chống sốt xuất huyết
Thông thường, khi bị nhiễm sốt xuất huyết cơ thể có thể tự sản sinh kháng chống lại virus khi chúng xâm nhập lần tiếp theo. Tuy nhiên ở trẻ, có rất nhiều trường hợp vẫn bị tái lại sốt xuất huyết và lần sau mức độ nguy hiểm nghiêm trọng hơn lần trước rất nhiều. Chính vì thế không được chủ quan bảo vệ sức khỏe và phòng ngừa sốt xuất huyết.
Hơn thế nữa, tác nhân lây nhiễm sốt xuất huyết là muỗi – loại sinh vật cũng là nguyên nhân gây ra nhiều bệnh sốt nguy hiểm khác như sốt rét,…, chính vì vậy, phòng ngừa tốt nhất là triệt tiêu sự phát triển và sinh sôi của muỗi bằng cách:
– Giữ gìn vệ sinh môi trường sống xung quanh, phát quang các bụi cây, bụi rậm.
– Không để tồn đọng nước kéo dài trong các vật dụng như chum chậu, chai lọ,…
– Vệ sinh nhà cửa sạch sẽ, đồ đạc gọn gàng tránh muỗi trú ngụ.
– Làm sạch các đầu cống, mương rãnh chứa nước hoặc nước thải tránh muỗi sinh sôi.
– Có thể sử dụng các loại tinh dầu đuổi muỗi trong phòng thay cho các thuốc muỗi để bảo vệ sức khỏe.
Trên đây là một số vấn đề liên quan tới tình trạng sốt xuất huyết ở trẻ nhỏ. Hi vọng rằng bài viết đã đem đến cho cha mẹ những hiểu biết đúng về bệnh cũng như những lưu ý đúng khi chăm sóc trẻ nhiễm bệnh
|
thucuc
| 1,314
|
Kéo dài sự sống cho thương binh bằng hoóc môn sinh dục nữ
Thùng hàng gửi nhầm giúp các nhà khoa học Mỹ phát hiện loại hoóc môn sinh dục nữ có khả năng giảm thiểu nguy cơ tử vong cho thương binh.
Theo
các nhà nghiên cứu dưới sự chỉ đạo của Tiến sỹ Irshad Chaudry, Đại học Alabama ở thành phố Birmingham (UAB), bang Alabama, Mỹ, tình cờ phát hiện loại hoóc môn sinh dục nữ có khả năng kéo dài sự sống cho thương binh bị mất nhiều máu. Mỗi binh lính có thể mang theo một ống tiêm nhỏ chứa hoóc môn này và tự tiêm khi cần.
Năm 1997, khi đang nghiên cứu cơ chế nhiễm trùng gây hoại tử nhiều bộ phận cơ thể dẫn đến tử vong trên chuột, Chaudry và đồng nghiệp nhận được thùng hàng chứa toàn chuột cái, thay vì chuột đực. Ông quyết định thử nghiệm trên chuột cái và kết quả thu được sau 19 năm nghiên cứu thật bất ngờ: một nhóm chuột cái có khả năng tự kháng khuẩn mà không cần điều trị nhờ một loại estrogen do cơ thể chúng tiết ra.
Chaudry và đồng nghiệp nhận thấy một lượng estrogen 17β-estradiol (E2) khi tiêm vào cơ thể chuột đực và cái có thể bảo vệ chúng chống lại nhiễm trùng, dù chúng đang ở giai đoạn nào của chu kỳ động dục. Loại estrogen này tác động đến hệ thống miễn dịch và phản ứng của hệ tim mạch, thường suy giảm mạnh khi bị tổn thương.
Họ tiếp tục thử nghiệm E2 với trường hợp mất máu. Kết quả là, chỉ cần một liều estrogen tổng hợp EE-3-SO4 cũng giúp kéo dài sự sống thêm ba tiếng đồng hồ mà không cần thuốc hồi sức dạng lỏng, và lâu hơn nều dùng thêm dung dịch này sau ba tiếng đó.
Nghiên cứu này giúp họ chiến thắng cuộc thi do Trung tâm Dự án Nghiên cứu Cao cấp Quốc phòng Mỹ (DARPA) tổ chức năm 2005 nhằm tìm ra loại thuốc có khả năng giúp binh lính cầm cự thêm 6 giờ đồng hồ sau khi mất máu ở mức độ có thể gây tử vong. Đồng thời, họ nhận được hợp đồng trị giá 10 triệu USD từ Bộ Quốc phòng Mỹ để thử nghiệm lâm sàng loại hoóc-môn này.
"Nghiên cứu của tiến sỹ Chaudry và đồng nghiệp cho thấy EE-3-SO4 cực kỳ hữu hiệu trong việc cải thiện chức năng của hệ tuần hoàn và tăng tỷ lệ sống sót sau khi mất máu nghiêm trọng", Mansoor Saleh, chuyên viên cao cấp ở UAB cho biết.
"Loại thuốc này có thể ứng dụng hiệu quả vào việc điều trị tổn thương do mất máu nghiêm trọng. Chúng tôi rất phấn khích khi sắp được thử nghiệm loại thuốc này trên người".
Theo Saleh, loại thuốc này không ngăn chảy máu nhưng giúp cơ thể phản ứng lại với việc mất máu bằng cách huy động cùng một lúc nhiều cơ chế sinh lý học.
"Một phần thử thách của cúng tôi là phải tìm hiểu xem EE-3-SO4 phát huy tác dụng kỳ diệu của nó như thế nào", Saleh nói.
"Chúng tôi hình dung ra một liều thuốc có thể được tiêm ngay tại chiến trường, giúp bệnh nhân cầm cự lâu hơn trong khi chờ được vận chuyển đến cở sở y tế để chữa trị. Vấn đề quan trọng là phải duy trì được lượng máu lên não và các bộ phận cơ thể quan trọng khác khi bệnh nhân đang bị mất máu".
Loại thuốc này có ba tác dụng. Nó giúp tim đập nhanh hơn, co bóp tốt hơn để tối đa hóa lượng máu bơm đi khắp cơ thể. Nó cũng giảm tác nhân gây cản trở dòng máu đến các bộ phận quan trọng trong cơ thể và tăng dần huyết áp toàn thân. Đồng thời, nó tập hợp chất dịch từ các mô xung quanh nhằm tăng lượng máu để bù đắp cho lượng máu bị mất đi.
Việc thử nghiệm EE-3-SO4 lên con người cần nhiều thời gian và không ai có thể chắc chắn rằng nó đem lại kết quả tốt, Saleh nói. Tuy nhiên, nếu kết quả thu được đúng như mong muốn, thì loại thuốc này có thể đem lại thay đổi lớn trong cách chăm sóc bệnh nhân bị chấn thương.
"Loại thuốc như thế này sẽ có tác dụng rất lớn", Jeffrey Kerby, giám đốc Trung tâm Điều trị Chấn thương, Bỏng và Phẫu thuật thuộc UAB, đồng thời là cựu phẫu thuật viên của Không quân Mỹ, nói.
"Nó không chỉ giúp cứu sống binh lính trên chiến trường mà còn là công cụ quan trọng giúp cán bộ y tế kịp thời đối phó với bất kỳ loại tổn thương nào", ông Kerby đánh giá.
|
medlatec
| 805
|
Bệnh viêm tiểu phế quản ở trẻ nhỏ, những điều cha mẹ nên biết
Bệnh viêm tiểu phế quản rất phổ biến ở trẻ nhỏ vì tiểu phế quản của trẻ chưa hoàn thiện, do virus gây ra với các triệu chứng kéo dài dai dẳng. Nếu không được điều trị hiệu quả, bệnh có thể dẫn đến các biến chứng: viêm tai giữa, suy hô hấp, viêm phổi, xẹp phổi vì tắc đờm,...
1. Nguyên nhân và triệu chứng bệnh viêm tiểu phế quản
1.1. Viêm tiểu phế quản là bệnh gì?
Viêm tiểu phế quản là nhiễm trùng đường hô hấp do virus với đặc trưng là ống thở nhỏ của phổi bị sưng lên làm cho quá trình lưu thông không khí qua phổi bị cản trở và trẻ bị khó thở.
1.2. Nguyên nhân gây viêm tiểu phế quản
Đại đa số trường hợp trẻ bị viêm tiểu phế quản là do virus xâm nhập và lây nhiễm qua đường hô hấp:
- Virus hợp bào hô hấp (RSV): tác nhân chính gây nên viêm tiểu phế quản, chủ yếu tấn công trẻ em dưới 2 tuổi, gây viêm kèm theo sưng và tích tụ chất nhầy ở đường thở.
- Virus Adeno: tấn công vào màng nhầy ở đường thở, chiếm khoảng 10% ca bệnh nhiễm trùng đường hô hấp cấp ở trẻ.
- Virus cúm: gây ra viêm nhiễm ở cổ họng, mũi, phổi. Cúm có thể bị ở cả người lớn và trẻ em nhưng nguy hiểm hơn với trẻ nhỏ vì hệ miễn dịch của trẻ vẫn chưa hoàn thiện.
1.3. Triệu chứng của bệnh viêm tiểu phế quản
Những ngày đầu bị viêm tiểu phế quản, trẻ có triệu chứng hơi giống với cảm lạnh: ngạt mũi, sổ mũi, ho, sốt nhẹ (có thể không sốt) nhưng sau 1 tuần trẻ sẽ có triệu chứng thở khò khè, khó thở, nhiều trẻ còn bị viêm tai giữa,...
Nếu thấy con có các triệu chứng sau thì cha mẹ nên đưa trẻ đến thăm khám bác sĩ nhi khoa ngay:
- Bỏ ăn.
- Sau ho bị khó thở.
- Ngủ li bì, ngủ cả khi bú, ngủ nhiều hơn mức bình thường.
- Dễ cáu gắt.
- Hay quấy khóc.
- Sốt cao trên 39 độ C, có thể sốt kéo dài không đáp ứng với thuốc hạ sốt.
- Nhịp thở nhanh (> 60 lần/ phút).
- Trẻ bị rút lõm ngực khi hít thở.
- Cơ thể có dấu hiệu bị mất nước: khô miệng, khô môi, 6 - 8 giờ liền trẻ không đi tiểu tiện.
- Trẻ sơ sinh có biểu hiện vùng thóp bị lõm vào bên trong.
- Thở nhanh, khó thở.
- Thở nhanh đến mức trẻ không thể ăn uống được.
- Da và môi trở nên xanh xao, nhợt nhạt.
- Trẻ từ chối uống nước.
Đặc biệt, trẻ sinh non, có vấn đề về tim, bị bệnh phổi bẩm sinh, suy giảm hệ miễn dịch,...
2. Điều trị và phòng ngừa viêm tiểu phế quản như thế nào?
2.1. Điều trị viêm tiểu phế quản
Thời gian điều trị viêm tiểu phế quản cho trẻ thường kéo dài khoảng 2 - 3 tuần nhưng đại đa số trường hợp trẻ mắc bệnh đều có thể chăm sóc tại nhà theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên khoa. Trong quá trình chăm sóc trẻ, cha mẹ cần phải theo dõi và luôn cảnh giác trước các biểu hiện thay đổi về hô hấp.
Điều trị viêm tiểu phế quản cho trẻ không dùng đến kháng sinh vì đây là bệnh do virus gây ra, trừ trường hợp trẻ bị nhiễm khuẩn như viêm phổi thì có thể bác sĩ sẽ kê đơn thuốc kháng sinh để diệt khuẩn. Nếu trẻ có dấu hiệu dị ứng thì có thể bác sĩ sẽ chỉ định dùng thuốc giãn phế quản.
Các loại thuốc corticosteroid đường hít hay đường uống để làm loãng chất nhầy không hiệu quả đối với viêm tiểu phế quản và cũng không có khuyến cáo sử dụng.
Một số nhỏ tỷ lệ trẻ cần được điều trị tại viện nhằm kiểm soát tình trạng diễn tiến bệnh. Những trường hợp này thường được thở oxy để nồng độ oxy trong máu được duy trì đủ, trẻ cũng sẽ được truyền nước qua tĩnh mạch để tránh rơi vào tình trạng mất nước. Nếu bệnh nghiêm trọng, trẻ sẽ được thở nội khí quản.
2.2. Biện pháp phòng ngừa viêm tiểu phế quản cho trẻ nhỏ
Đã có nghiên cứu chỉ ra rằng trong 1 năm sau khi điều trị khỏi bệnh hoàn toàn, khả năng tái phát bệnh vẫn rất cao (đến 75%). Vì thế, chủ động áp dụng biện pháp phòng ngừa cho trẻ là rất cần thiết.
Cha mẹ có thể giúp trẻ được phòng ngừa viêm tiểu phế quản bằng cách:
- Cho trẻ bú sữa mẹ trong 6 tháng đầu đời vì sữa mẹ có chứa kháng thể giúp cơ thể chống lại được nhiễm trùng và phòng ngừa hiệu quả bệnh viêm tiểu phế quản.
- Luôn rửa tay sạch sẽ bằng xà phòng diệt khuẩn trước khi chạm vào trẻ.
- Cách ly trẻ với trẻ khác khi nhận thấy trẻ có các triệu chứng viêm tiểu phế quản. Đây là bệnh lý dễ lây lan nên bằng cách này có thể ngăn chặn nguy cơ lây lan virus sang trẻ khác.
- Tránh để trẻ tiếp xúc với môi trường ô nhiễm, nhiều khói bụi, có khói thuốc lá.
- Vệ sinh sạch sẽ đồ chơi, không gian sống và vật trẻ thường xuyên tiếp xúc.
- Tránh để trẻ dùng chung đồ cá nhân với người khác, nhất là người đang có biểu hiện ho, sốt, sổ mũi,...
- Luôn giữ cho cơ thể trẻ không bị nhiễm lạnh.
- Đảm bảo cho trẻ luôn được ăn uống đầy đủ dưỡng chất của cả 4 nhóm: chất béo, tinh bột đường, đạm, khoáng chất và vitamin.
- Luôn cho trẻ uống đủ nước.
Mặc dù hiện nay chưa có vắc xin phòng ngừa hai tác nhân chính gây ra bệnh viêm tiểu phế quản là virus Rhinovirus và RSV nhưng khi trẻ được từ 6 tháng tuổi trở lên, cha mẹ nên tiêm phòng cúm định kỳ cho trẻ để trẻ được tăng sức đề kháng, cải thiện hệ miễn dịch, giúp cơ thể trẻ có khả năng tự phòng vệ trước virus gây bệnh.
|
medlatec
| 1,047
|
Phân biệt sốt xuất huyết với một số bệnh khác
1. Phân biệt sốt xuất huyết với sốt virus và các bệnh lý viêm đường hô hấp
Sốt xuất huyết, sốt virus và các bệnh lý viêm đường hô hấp đều có triệu chứng chung là sốt. Phân biệt chúng cần dựa trên các triệu chứng đi kèm. Theo đó, ngoài sốt cao, từ 38.5 – 41 độ C thì sốt virus và các bệnh lý viêm đường hô hấp còn có các triệu chứng khác là: Đau đầu, đau cơ xương khớp; viêm long đường hô hấp (ho, đau họng, chảy mũi, hắt hơi); rối loạn tiêu hóa (nôn, tiêu chảy); phát ban (mẩn đỏ, xuất huyết dưới da); viêm kết mạc (mắt đỏ, nhiều dử và chảy nước mắt sống).
Có thể thấy, trẻ sốt xuất huyết thường không có triệu chứng viêm long đường hô hấp và viêm kết mạc như trẻ sốt virus và trẻ viêm đường hô hấp.
Trẻ sốt xuất huyết không có triệu chứng viêm kết mạc như trẻ sốt virus và trẻ viêm đường hô hấp.
2. Phân biệt sốt xuất huyết với cúm A/H1N1
Theo chuyên gia, 95% trẻ cúm A/H1N1 có các triệu chứng ho, đau họng, chảy mũi, đau cơ xương khớp. Trường hợp nặng có thêm triệu chứng đau ngực, khó thở. Nếu xét nghiệm máu thì kết quả sẽ là bạch cầu không tăng, tiểu cầu không giảm, hồng cầu bình thường.
Sốt xuất huyết thì trẻ chỉ có sốt cao, 39 – 40 độ C, kéo dài trên 5 ngày, uống thuốc hạ sốt không giảm, đau đầu dữ dội vùng trán và sau nhãn cầu, đau cơ xương khớp, không ho, không đau họng, không chảy mũi,… Sốt vài ngày, trẻ xuất hiện các chấm xuất huyết lấm tấm dưới da, người bứt rứt, vật vã, có dấu hiệu suy tuần hoàn, huyết áp hạ hoặc kẹp, mạch nhanh yếu. Nếu sốc sâu, trẻ xuất huyết niêm mạc, xuất huyết nội tạng, mạch nhỏ khó bắt, huyết áp không đo được.
3. Phân biệt sốt xuất huyết với bệnh truyền nhiễm cấp tính tay chân miệng
Tay chân miệng là một bệnh truyền nhiễm cấp tính thường gặp ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ. Dấu hiệu nhận biết của bệnh là: Sốt cao, 1 – 2 ngày; đau họng, đau miệng; xuất hiện phỏng nước ở niêm mạc miệng, lợi, lưỡi, lòng bàn tay, mông, lòng bàn chân;… Phỏng nước là đặc điểm riêng biệt của tay chân miệng, bố mẹ có thể sử dụng để phân biệt với sốt xuất huyết.
Tay chân miệng có đặc điểm riêng biệt là phỏng nước.
4. Phân biệt hai bệnh truyền nhiễm cấp tính sốt xuất huyết và sốt rét
Mặc dù những triệu chứng ban đầu của sốt rét và sốt xuất huyết đều là sốt cao, ớn lạnh nhưng chúng vẫn khác nhau ở một số điểm:
– Thời gian xuất hiện những triệu chứng ban đầu của sốt rét và sốt xuất huyết là khác nhau: Với sốt xuất huyết, các triệu chứng sẽ xuất hiện sau 4 – 5 ngày kể từ khi bị muỗi đốt. Từ những cơn sốt đầu tiên, khoảng 7 – 10 ngày sau các triệu chứng khác sẽ giảm dần. Với sốt rét, các triệu chứng sẽ xuất hiện sau 10 – 15 ngày kể từ khi bị muỗi đốt.
– Đặc điểm phân biệt tiếp theo là sốt và xuất huyết dưới da: Sốt xuất huyết khởi phát bằng những cơn sốt cao đột ngột, kéo dài liên tục 3 – 4 ngày. Cùng với đó là cảm giác đau đầu và đau cơ xương khớp liên miên. Sau đó có thể xuất hiện các chấm xuất huyết dưới da. Trẻ sốt rét có những cơn sốt điển hình, lần lượt phát triển qua 3 giai đoạn: Giai đoạn rét run, giai đoạn sốt nóng, giai đoạn vã mồ hôi. Thông thường, sốt do sốt rét sẽ xuất hiện từng đợt, mỗi đợt dài 6 – 10 tiếng. Rét do sốt rét thì dài từ 15 phút tới 1 tiếng (giai đoạn cường giao cảm). Khi nhiệt độ cơ thể tăng đến 39 – 40 độ C thì cơn rét dài khoảng 30 phút đến vài giờ rồi giảm dần, cơ thể vã mồ hôi. Ngoài ra, trẻ sốt rét còn có thể vàng da nhẹ.
5. Phân biệt sốt xuất huyết với sốt do các bệnh thông thường khác
2 – 3 ngày đầu sốt xuất huyết, trẻ sẽ sốt cao liên tục, khó hạ sốt kèm đau đầu, đau hốc mắt, đau cơ xương khớp,… Mức độ sốt cao hay thấp phụ thuộc vào phản ứng mạnh hay yếu của cơ thể. Khi nhiệt độ vượt quá 37.5 độ C trẻ được xác định là bị sốt, do đó một số trẻ sốt xuất huyết có thể chỉ sốt nhẹ nên bố mẹ không để ý. Từ cuối ngày thứ 3 đến ngày thứ 7 trẻ sốt xuất huyết bắt đầu giảm sốt nhưng có thể xuất hiện tình trạng xuất huyết các mức độ khác nhau.
Trẻ sốt do các bệnh thông thường khác cũng có thể sốt cao nhưng là sốt từng cơn, kèm các triệu chứng viêm ở đường hô hấp trên như: Ho, đau họng, chảy mũi, đau họng,… Nếu phát ban sẽ biến mất khi thực hiện căng da. Còn sốt xuất huyết khi căng da, chấm xuất huyết không biến mất hoặc biến mất chậm.
Trẻ còn ho, đau họng nếu sốt do các bệnh thông thường khác.
|
thucuc
| 939
|
Cách nào phân biệt rõ sốt xuất huyết và sốt virus
1. Tổng quan về bệnh sốt xuất huyết và sốt virus
Bệnh sốt xuất huyết là tình trạng bị sốt do virus Dengue gây ra, có khả năng truyền nhiễm cực kỳ cao, thường gặp nhất ở người. Trong những năm gần đây, căn bệnh sốt xuất huyết Dengue và những đợt dịch lan rộng trong cộng đồng trở thành mối đe dọa rất lớn đến sức khỏe con người. Vật trung gian truyền bệnh sốt xuất huyết là muỗi vằn- loại muỗi sống ở những nơi bùn lầy nước đọng hoặc các nơi ẩm thấp tối tăm. Chúng sinh sản và phát triển nhiều vào mùa nóng.
Muỗi vằn là trung gian lây bệnh sốt xuất huyết
Khi bệnh nhân bị sốt xuất huyết, biểu hiện là sốt cao và xuất huyết da, niêm mạc. Người bệnh nặng còn có thể bị trụy tim mạch. Điều này rất dễ gây tử vong nếu bệnh không được điều trị không kịp thời và không đúng cách.
Trong khi đó, bệnh sốt virus, hay còn gọi là sốt siêu vi, là trường hợp bệnh nhân bị sốt do cơ thể phản kháng lại khi bị nhiễm nhiều loại siêu vi trùng (virus).Sốt siêu vi có thể chẩn đoán khá rõ ràng nhờ đặc những đặc điểm điểm dịch tễ và các biểu hiện của bệnh. Tu vậy, một số trường trường hợp khác không chẩn đoán được nguyên nhân bệnh là gì.
Đa số các trường hợp bị bệnh sốt virus đều có biểu hiện đau đầu, mình mẩy đau nhức và thậm chí bị nổi ban. Triệu chứng này khiến nhiều người tưởng lầm bệnh là sốt xuất huyết. Về điều trị, sốt virus được điều trị các triệu chứng như hạ sốt, hạn chế mất nước, cho người bệnh nghỉ ngơi. Ngoài ra cần cách ly tránh lây nhiễm sang người khác, hạn chế sự bùng phát dịch bệnh.
2. Sự khác nhau về triệu chứng của sốt xuất huyết và sốt siêu vi
2.1. Sốt xuất huyết và sốt virus: Triệu chứng sốt xuất huyết
– Sốt cao: Bệnh nhân đột ngột sốt cao 39-40 độ C. Sốt liên tục trong 3-4 ngày liền, dẫn đến sự mệt mỏi, buồn nôn. Bệnh nhân bị phát ban, có thể bị xuất huyết ở niêm mạc. Ở phụ nữ, tới kỳ kinh nguyệt mà bị sốt xuất huyết thì chu kỳ này bị kéo dài hơn. Ngoài ra, kinh nguyệt cũng có thể tới sớm hơn bình thường.
– Bề mặt biểu bì sẽ xuất hiện nhiều chấm nhỏ màu đỏ, có thể là các đốm đỏ hoặc vết bầm. – – Người bệnh bị đau bụng rất dữ dội, quằn quại, có thể có cảm giác khó chịu, đau bụng, nôn mửa,…
– Nhiều bệnh nhân nhập viện trong trạng thái nguy kịch bởi một số biến chứng cực kỳ nguy hiểm: tình trạng viêm gan nặn, suy thận, viêm cơ tim,….
– Tình trạng bệnh nhân bị sốc xuất hiện khi đang sốt cao đột ngột chuyển sang hết sốt. Bệnh nhân lại mệt mỏi li bì, chân tay lạnh, ít tiểu. Ngoài ra có thể bị nôn hoặc đi đại tiện ra máu. Giai đoạn này có thể rất nguy hiểm tới tính mạng nếu không tới được đưa tới bệnh viện kịp thời.
Bệnh nhân thường bị sốt cao kéo dài
2.2. Sốt xuất huyết và sốt virus: Triệu chứng sốt virus
Đặc điểm triệu chứng của sốt virus là sốt theo từng cơn. Bệnh nhân có thể sốt ở nhiệt độ cao đến 38 – 39 độ C, thậm chí có người còn bị sốt cao hơn 40 độ C.
Bệnh nhân sốt virus có đặc điểm khác với sốt xuất huyết là các triệu chứng về hô hấp. Bệnh nhân thường chảy nước mũi, hắt hơi, viêm đường hô hấp nói chung. Ngoài ra, những đặc trưng như các hạch khu vực đầu, mặt, cổ thường sưng to, điều này khác hoàn toàn so với sốt xuất huyết. Ngoài ra, bệnh nhân có thể có triệu chứng mắt đỏ, chảy nước mắt,…
– Sốt virus ở người lớn: Bệnh nhân bị sốt, ho, mệt mỏi. Cảm giác đau người, xuất hiện nhiều triệu chứng như chảy nước mũi, nghẹt mũi, nhức đầu, có thể kèm theo phát ban da,…
– Sốt virus ở trẻ nhỏ: bệnh nhi bị sốt đột ngột 39 – 40 độ. Cơ thể trẻ sẽ đau nhức, đau đầu nhưng vẫn đa số trẻ vẫn tỉnh táo. Sau đó khoảng 2-3 ngày bị sốt, trẻ nổi ban, kèm theo một số dấu hiệu khác như chảy nước mắt, viêm kết mạc, có dử mắt,…. Đối với những trẻ bị sốt quá cao có thể dẫn đến triệu chứng khó thở, thậm chí là co giật liên hồi.
Đối với các trẻ em dưới 5 tuổi, có thể bị co giật do sốt, còn người lớn bị sốt thường có dấu hiệu vã mồ hôi, cơ thể ớn lạnh và run. Nhìn chung đa phần bệnh nhân đều bị đau đầu, đau cơ, mất cảm giác thèm ăn, hay bị khô miệng do mất nước.
3. Cách điều trị sốt xuất huyết và sốt virus
3.1. Điều trị sốt xuất huyết như thế nào?
Cho đến nay, vẫn chưa có vacxin và thuốc điều trị đặc hiệu bệnh sốt xuất huyết. Cách tốt hơn cả là điều trị theo hướng làm giảm tối đa triệu chứng. Khi người bệnh bị sốt cao, chỉ dùng paracetamol, không dùng aspirin. Cần chú ý tổng liều không quá 60 mg/kg cân nặng/ngày với người lớn. Các liều dùng nên chia ra và cách nhau ít nhất 4 tiếng. Khi ở giai đoạn 7-10 ngày sốt cao, người bệnh cần bổ sung nước và điện giải bằng oresol. Ngoài ra nên uống nhiều nước hoa quả như nước dừa, nước cam,…
Nước dừa có tác dụng rất hiệu quả trong việc hạ sốt
Khi bệnh nhân bắt đầu cắt sốt và bước vào giai đoạn nguy hiểm, người nhà nên đưa đi khám để xét nghiệm các chỉ số, đặc biệt là tiểu cầu. Đa số bệnh nhân sẽ bị xuất huyết giai đoạn này, chính vì vậy, khi bệnh nhân bị xuất huyết, cần được theo dõi y tế để cấp cứu kịp thời nếu lượng máu quá nhiều. Bệnh nhân cũng không nên đi lại một mình tránh té ngã, để tránh nguy cơ chảy máu.
3.2. Điều trị sốt virus như thế nào?
Bệnh sốt virus cũng được điều trị bằng cách hạ sốt. Ngoài ra, cần chú trọng việc giữ vệ sinh cá nhân sạch sẽ. Điều này đóng vai giúp người bệnh ngăn ngừa hiện tượng bội nhiễm từ những loại virus khác.
Bệnh nhân có thể làm sạch cơ thể bằng cách tắm bằng nước ấm, lau người cho khô thoáng và thay quần áo mới sạch sẽ.
Nếu bệnh nhân bị sốt kéo dài 5 ngày trở lên, hay tình trạng sốt cao trên 39 độ C nhưng dùng thuốc hạ sốt không thấy tác dụng, xuất hiện co giật,… thì người nhà cần đưa bệnh nhân đến bệnh viện điều trị ngay lập tức.
Bệnh nhân và người nhà cần áp dụng những biện pháp điều trị theo chỉ định của bệnh viện, để hạn chế xảy ra biến chứng không mong muốn.
Trên đây là những thông tin về bệnh sốt xuất huyết và sốt virus. Mùa dịch đang đến, hãy cố gắng tăng sức đề kháng để có thể ngăn ngừa bệnh.
|
thucuc
| 1,277
|
Cách chữa ho bằng mật ong hiệu quả bệnh về đường hô hấp
Mật ong có nhiều tác dụng trong chữa bệnh, đặc biệt là các bệnh về đường hô hấp. Bài viết này xin chia sẻ cách chữa ho bằng mật ong hiệu quả nhanh chóng và an toàn
Ho có thể là triệu chứng của nhiều bệnh lý về đường hô hấp, ho thường xảy ra khi thời tiết thay đổi hoặc những người có sức đề kháng kém, người có cơ địa nhạy cảm, trẻ sinh non, người cao tuổi,…Cách chữa ho bằng mật ong hiệu quả và đơn giản chỉ với những nguyên liệu quen thuộc:
Nước chanh pha mật ong
Uống nước chanh pha mật ong (nước ấm) sẽ giúp cơ thể đào thải virus, đồng thời tăng cường kháng thể, phòng ngừa bệnh.
Mật ong hấp quất cách thủy
Quất rửa sạch vỏ, bổ đôi quả, bỏ hạt, thái lát mỏng cho vào bát và đổ mật ong ngập quất và đem hấp cách thủy từ 10 đến 15 phút, tới khi quất nhuyễn, quyện đều với mật ong thành một thứ dịch sánh như siro và để nguội uống. Khi uống có thể thêm một vài hạt muối, ngậm trong miệng và từ từ nuốt.
Quất hấp mật ong có tác dụng chữa ho, giúp giảm viêm họng, giảm ngứa rát, khản tiếng, mất giọng…
Mật ong hấp lá hẹ
Mật ong hấp lá hẹ, hẹ từ 3 – 5 nhánh lá hẹ, rửa sạch, để ráo nước, thái nhỏ, cho vào bát, sau đó đổ mật ong ngập lá, và trộn đều và đun cho tới nhuyễn. Cách sử dụng tương tự mật ong hấp quất.
Mật ong hấp tỏi
Tỏi và mật ong có tác dụng tăng cường chất đề kháng, giúp cơ thể phòng ngừa bệnh tật
Mật ong hấp tỏi, dùng khoảng 4 – 5 nhánh tỏi, đập dập, trộn đều mật ong, đem hấp cách thủy, không cần để tỏi quá nhừ. Phương thuốc này để nguội và uống từ 2-3 lần/ngày
Mật ong hấp tỏi có tác dụng làm tăng khả năng kháng sinh tự nhiên, giảm viêm họng, tăng sức đề kháng, vừa giúp chữa ho lại vừa có tác dụng phòng ngừa bệnh.
Mật Ong với Gừng:
Gừng, chanh, mật ong và nước ấm là phương thuốc chữa ho hiệu quả.
Gừng và mật ong có tác dụng làm ấm cơ thể và chữa ho hiệu quả
Ho tuy không phải là bệnh quá nguy hiểm, tuy nhiên nếu không điều trị dứt điểm, ho sẽ khiến người bệnh cảm thấy rất khó chịu, thậm chí chuyển biến thành mạn tính, gây khó khăn cho điều trị.
Tuy nhiên, những phương pháp trên chỉ dừng lại ở việc điều trị triệu chứng, vì vậy để loại bỏ cơn ho một cách triệt để, mỗi người cần khám và điều trị tại chuyên khoa uy tín, tìm hiểu rõ nguyên nhân gây ho và thực hiện điều trị nguyên nhân.
Địa chỉ: 286 Thụy Khuê, Tây Hồ, Hà Nội
0936 388 288
|
thucuc
| 502
|
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.