text
stringlengths 853
8.2k
| origin
stringclasses 3
values | len
int64 200
1.5k
|
|---|---|---|
Nhật ký đi đẻ “sướng không muốn về” của cặp vợ chồng Hàn Quốc
Tự mình chọn nơi đi đẻ cho vợ
Chồng chị Quỳnh Trang khá khắt khe trong việc lựa chọn bệnh viện để đón thiên thần nhí chào đời
30 phút cho một ca mổ đẻ – “Quá nhanh, quá an toàn”
Gây tê tủy sống là một thao tác cơ bản trong quy trình sinh mổ và đòi hỏi kinh nghiệm, chuyên môn giỏi của bác sĩ. Sau khi được gây tê tủy sống, chị Trang vẫn cảm nhận được những thao tác mổ của bác sĩ nhưng không hề đau
Mọi công đoạn trong ca mổ được thực hiện rất nhanh chóng, khéo léo và chuẩn xác
Chỉ 30 phút kể từ khi chị Trang lên bàn mổ cho đến lúc âm thanh “Oe…oe…” quen thuộc vang lên ấm cả căn phòng
Dù sinh mổ nhưng mình vẫn được áp da với con. Nếu ai đã làm mẹ thì sẽ hiểu cảm giác thiêng liêng lúc đó của mình, không có một ngôn từ hoa mỹ nào có thể diễn tả lại được.
Được áp da với con, cảm xúc thật khó tả
30 phút cho một ca mổ đẻ – chồng chị Trang không thể tin chỉ với từng đó thời gian là anh đã được gặp và áp da với con gái yêu
|
thucuc
| 229
|
Công dụng thuốc Lamzitrio
Thuốc Lamzitrio chứa các hoạt chất bao gồm Lamivudine 150mg, Nevirapine 200mg và Zidovudine 300mg được bào chế dưới dạng viên nén dài bao phim. Lamitrio thuộc nhóm thuốc thuốc ức chế men (enzyme) và sao chép ngược nucleotide. Vậy thuốc Lamzitrio chữa bệnh gì và cách dùng như thế nào?
1. Công dụng của thuốc Lamzitrio
1.1. Chỉ định sử dụng thuốc Lamzitrio. Lamzitrio được chỉ định điều trị nhiễm HIV ở người lớn và trẻ từ 12 tuổi trở lên, làm tăng khả năng miễn dịch.Thuốc giúp giảm lượng HIV trong cơ thể để hệ thống miễn dịch có thể làm việc tốt hơn, làm giảm nguy cơ bị các biến chứng HIV như ung thư, các nhiễm trùng mới và cải thiện chất lượng cuộc sống của bạn.1.2. Chống chỉ định sử dụng thuốc LamzitrioĐể tránh gặp phải những phản ứng phụ không mong muốn, không nên sử dụng Lamzitrio cho các đối tượng sau:Bệnh nhân suy gan nặng.Bệnh nhân quá mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.Bệnh nhân có tiền sử phát ban kèm theo các triệu chứng về cơ địa hoặc nhiễm độc gan do nevirapine.Bệnh nhân có số lượng bạch cầu trung tính thấp (< 0,75 x 109/l) hoặc nồng độ hemoglobin thấp (< 7,5 g/dl hay 4,65 mmol/l).
2. Liều dùng và cách sử dụng thuốc Lamzitrio
Cách dùng: Thuốc được sử dụng theo đường uống và chất lượng thuốc không bị ảnh hưởng bởi thức ăn. Người dùng chỉ được sử dụng Lamzitrio khi bắt đầu điều trị bằng các thuốc riêng rẽ trong 6 – 8 tuần khi đã ổn định với nevirapine 200mg x 2 lần/ ngày.Người dùng có thể tham khảo liều lượng sử dụng thuốc như sau:Người lớn và thiếu niên ≥ 16 tuổi trở lên hoặc có cân nặng ≥ 50kg: dùng 1 viên x 2 lần/ngày.Bệnh nhân suy gan nặng hoặc giảm chức năng thận (Cl. Cr ≤ 50 ml/phút): Không sử dụng thuốc.Bệnh nhân bị suy gan nhẹ đến trung bình: Không cần chỉnh liều.Lưu ý: Nếu quên uống 1 liều thuốc, chỉ cần uống liều tiếp theo và tiếp tục dùng thuốc theo liệu pháp đã được khuyến cáo. Không được uống gấp đôi liều dùng cùng một lúc để bù vào liều đã quên.Liều lượng thuốc điều trị khuyến cáo ở trên cho thuốc Lamzitrio chỉ mang tính chất tham khảo. Vì vậy, người dùng cần sử dụng thuốc theo tư vấn của bác sĩ để đảm bảo an toàn và đạt hiệu quả tốt nhất.
3. Tác dụng phụ của thuốc Lamzitrio
Một số tác dụng phụ không mong muốn khi sử dụng thuốc Lamzitrio bao gồm:Nhức đầu, mệt mỏi, khó chịu, chuột rút. Thiếu máu, giảm bạch cầu trung tính. Rối loạn tiêu hóa với các biểu hiện: buồn nôn, nôn và tiêu chảy. Tăng enzym gan, phosphatase kiềm và bilirubin. Phát ban, rụng tóc; đau cơ; phản ứng quá mẫn. Khi xuất hiện các triệu chứng bất thường hay các tác dụng không mong muốn như trên, cần ngay lập tức ngưng sử dụng thuốc và hỏi ý kiến tư vấn của bác sĩ. Nếu xuất hiện những tác dụng phụ hiếm gặp hoặc chưa có trong hướng dẫn sử dụng. Thông báo ngay cho bác sĩ nếu thấy nghi ngờ về các những tác dụng phụ của thuốc.
4. Tương tác thuốc Lamzitrio
Một số tương tác với thuốc Lamzitrio bao gồm:Tránh dùng đồng thời thuốc với ribavirin hay stavudin.Cân nhắc sử dụng chung thuốc với rượu bia, thuốc lá, đồ uống có cồn hoặc lên men vì có thể làm thay đổi thành phần có trong thuốc.
5. Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Lamzitrio
Trong quá trình sử dụng Lamzitrio, cần thận trọng với những trường hợp sau:Bệnh nhân suy gan vừa.Người bị bệnh thiếu máu hoặc suy tủy.Bệnh nhân nhiễm viêm gan B hoặc C mạn tính.Người bị bệnh gan to hoặc các yếu tố nguy cơ khác của bệnh gan.Cần chủ động theo dõi những trường hợp sau:Cảnh giác đặc biệt trong 6 tuần điều trị với các phản ứng có hại trên da và nhiễm độc gan trong 18 tuần đầu điều trị.Lipid và glucose huyết.Bệnh nhân có dấu hiệu nghi ngờ nhiễm độc gan như chán ăn, buồn nôn, vàng da, bilirubin niệu, phân nhạt màu, gan to hoặc mềm.Bệnh nhân đã ngưng dùng thuốc nhưng có dấu hiệu sao chép HBV, chức năng gan kém và đồng nhiễm HBV.Ngay lập tức ngừng sử dụng thuốc Lamzitrio trong trường hợp:Đau bụng tiến triển, buồn nôn, nôn hoặc có kết quả kiểm tra sinh hóa bất thường cho đến khi viêm tụy đã được loại trừ.Có dấu hiệu/ triệu chứng hoặc kết quả xét nghiệm liên quan viêm tụy bất thường.Nổi mẩn, phát ban nghiêm trọng kèm theo triệu chứng về cơ địa như sốt, phồng rộp, loét miệng, viêm kết mạc, phù mặt, đau cơ hoặc đau khớp, hoặc bất ổn chung hoặc có các phản ứng quá mẫn, hoặc viêm gan lâm sàng.Nồng độ enzyme aminotransferase tăng nhanh. Người bị nhiễm acid chuyển hóa hoặc nhiễm acid lactic không rõ nguyên nhân, gan to tiến triển.Bệnh nhân khi sử dụng thuốc Lamzitrio cần lưu ý:Bệnh nhân đau và nhức khớp, cứng khớp hoặc khó khăn trong việc di chuyển nên được tư vấn y tế.Người mẹ nhiễm HIV không nên cho con bú và chỉ nên dùng thuốc cho phụ nữ có thai khi đã cân nhắc lợi ích và nguy cơ.Người lái xe và vận hành máy móc cần cẩn trọng khi sử dụng thuốc.Hy vọng với những thông tin chia sẻ về công dụng, cách dùng và một số lưu ý cần thiết về thuốc Lamzitrio sẽ giúp cho người dùng hiểu và sử dụng thuốc một cách an toàn.
|
vinmec
| 968
|
Thời gian ủ bệnh viêm ruột thừa
Viêm ruột thừa cấp là một trong những cấp cứu ngoại khoa phổ biến. Nếu không được điều trị kịp thời có thể dẫn đến những biến chứng nguy hiểm như vỡ, hoại tử,… ruột thừa. Để phát hiện kịp thời thì việc nắm được thời gian ủ bệnh viêm ruột thừa là điều vô cùng quan trọng.
Dấu hiệu viêm ruột thừa
Viêm ruột thừa cấp là một trong những cấp cứu ngoại khoa phổ biến.
Đau bụng: Đây là triệu chứng quan trọng và điển hình nhất của viêm ruột thừa. Nó thường xuất hiện đầu tiên và đi kèm với đó là hiện tượng chướng bụng, chán ăn. Phần đuôi ruột thừa có thể nằm ở những vị trí khác nhau nên vị trí đau có thể thay đổi.
Trường hợp điển hình của bệnh là đau bụng khởi phát xung quanh rốn, đau tăng lên theo thời gian, sau đó di chuyển dần xuống hố chậu phải. Đau tăng lên khi di chuyển hoặc dùng tay ấn vào vùng hố chậu phải. Người bệnh thường sẽ hạn chế di chuyển và đi lại do đau.
Sốt: Sốt thường đến sau những cơn đau bụng. Ban đầu sốt nhẹ sau đó tăng dần, từ 37.5-38.5oC và có cảm giác run lạnh. Nhiều trường hợp, người bệnh có thể sốt 39-40oC, rét run nếu tình trạng nhiễm khuẩn, nhiễm độc nặng.
Rối loạn tiêu hóa: Người bệnh có cảm giác buôn, nôn và có thể đi ngoài phân lỏng. Các triệu chứng này thường ít và nhẹ hơn so với ở bệnh nhân mắc rối loạn tiêu hóa do nhiễm độc thức ăn.
Thời gian ủ bệnh viêm ruột thừa là bao lâu?
Thời gian ủ bệnh viêm ruột thừa có thể kéo dài trong nhiều giờ liền, thông thường là 1 – 12 tiếng.
Thời gian ủ bệnh viêm ruột thừa có thể kéo dài trong nhiều giờ liền, thông thường là 1 – 12 tiếng. Nếu khám và điều trị muộn dẫn đến vỡ ruột thừa cực nguy hiểm đến tính mạng.
Thời gian đau ruột thừa được chia làm 3 giai đoạn sau:
– Giai đoạn viêm ruột thừa xung huyết
– Giai đoạn viêm ruột thừa mủ
– Giai đoạn áp xe ruột thừa
Điều trị viêm ruột thừa
Phẫu thuật cắt bỏ ruột thừa được xem là phương pháp hữu hiệu nhất trong điều trị viêm ruột thừa cấp. Người bệnh có thể mổ nội soi hay mổ mở tùy theo tình trạng bệnh.
Nhiều nghiên cứu gần đây chứng minh rằng phương pháp điều trị nội khoa sử dụng kháng sinh sớm cũng được áp dụng thành công cho phần lớn bệnh nhân bị viêm ruột thừa giai đoạn sớm.
Phẫu thuật là phương pháp điều trị hữu hiệu đối với bệnh nhân viêm ruột thừa
Sau khi mổ ruột thừa người bệnh cần đặc biệt lưu ý những điều sau:
Tiên lượng sống và thời gian hồi phục sau khi mổ ruột thừa
Nếu viêm ruột thừa không biến chứng thì phẫu thuật viêm ruột thừa được tiến hành khá đơn giản nên sức khỏe bệnh nhân cũng nhanh chóng phục hồi nếu tuân thủ những lưu ý từ bác sĩ. Tuy nhiên trong một số trường hợp không mong muốn, vẫn có thể sảy ra biến chứng do bị viêm phúc mạc.
Thời gian hồi phục sau khi mổ ruột thừa còn tùy thuộc vào nhiều yếu tố như: độ tuổi, cơ địa, biến chứng…Nhưng trung bình người bình thường sẽ mất từ 15 – 30 ngày hồi phục.
XEM THÊM:
>> Làm thế nào để nhận biết bệnh viêm ruột thừa cấp ở trẻ em?
>> Mổ ruột thừa bệnh viện nào?
>> Cách xác định viêm ruột thừa
|
thucuc
| 631
|
Cẩn trọng khi dùng thuốc chống nấm ketoconazol
Nấm là sinh vật thường được tìm thấy trên da. Khí da bị tổn thương hoặc thường xuyên bị ẩm ướt hoặc khi hệ vi khuẩn bình thường của cơ thể bị thay đổi do điều trị kháng sinh kéo dài, nấn có thể sinh sôi nảy nở gây ra viêm da trên cơ thể đặc biệt là những vùng do mỏng, ẩm ướt.
Nấm cũng có thể gây nhiễm trùng phổi và các mô khác của cơ thể đặc biệt là ở những bệnh nhân với các hệ thống miễn dịch suy yếu. Khi đó cần sử dụng các thuốc chống nấm mà sự lựa chọn hiện nay hay gặp là ketoconazol. Hiện nay, ketoconazol có khá nhiều dạng bào chế như viên uống, kem bôi, hỗn dịch uống, dầu gội đầu... Đây là loại thuốc chống nấm tổng hợp giúp ngăn ngừa và chữa trị nhiễm độc nấm nói chung và trên da, nhất là các trường hợp bệnh nhân bị suy giảm miễn dịch như bệnh nhân AIDS. Tuy đã có các thuốc chống nấm mới hơn, ít tác dụng phụ hơn như fluconazol và itraconazol nhưng cơ chế tác dụng cũng tương tự như ketoconazol.
Chống nấm hiệu quả
Không nên sử dụng đồng thời các dạng bào chế khác nhau nhưng cùng chứa hoạt chất này.
 
Ketoconazol thường có tác dụng kìm hãm nấm nhưng thuốc cũng có thể diệt nấm ở nồng độ cao. Tác dụng diệt nấm của ketoconazol ở nồng độ cao có thể là do tác dụng hóa lý trực tiếp của thuốc trên màng tế bào nấm. Với Candida albicans, các thuốc chống nấm loại azol ức chế sự biến đổi từ dạng bào tử chồi thành thể sợi có khả năng xâm nhập gây bệnh. Ketoconazol là thuốc chống nấm có phổ rộng, tác dụng trên nhiều loại nấm gây bệnh như Candida, Blastomyces dermatitidis, Coccidioides immitis... Thuốc còn tác dụng trên một vài vi khuẩn gram dương.
Ketoconazol hấp thu nhanh ở đường tiêu hóa, tốt nhất là ở p
H acid. Sau khi uống, thuốc hòa tan trong dịch dạ dày và chuyển thành dạng muối hydroclorid rồi được hấp thu ở dạ dày. Sinh khả dụng của thuốc uống phụ thuộc vào p
H dạ dày, p
H tăng sẽ làm giảm hấp thu thuốc, do đó nếu dùng đồng thời với các thuốc làm tăng p
H dạ dày sẽ làm giảm hấp thu ketoconazol.
Ảnh hưởng của thức ăn đối với tốc độ và mức độ hấp thu thuốc ở dạ dày còn chưa được xác định rõ, tuy nhiên nhà sản xuất cho rằng dùng ketoconazol với thức ăn sẽ làm tăng mức độ hấp thu thuốc và làm cho nồng độ thuốc trong huyết tương đậm đặc hơn, đó là do thức ăn làm tăng tốc độ và mức độ hòa tan của thuốc. Nồng độ thuốc tối đa trong huyết tương đạt được sau khi uống 1 - 2 giờ. Ketoconazol phân bố vào các dịch khớp bị viêm, nước bọt, mật, nước tiểu, sữa, gân, da, các mô mềm, tinh hoàn... thuốc qua được nhau thai nhưng không qua được hàng rào máu - não nên chỉ đạt một lượng không đáng kể trong dịch não tủy. Ketoconazol chuyển hóa một phần ở gan tạo ra các dẫn chất không có hoạt tính qua quá trình ôxy hóa và thoái giáng vòng imidazol và piperazin. Con đường chính thải trừ thuốc và các chất chuyển hóa của nó là qua mật rồi vào phân.
Ketoconazol được chỉ định trong bệnh nấm toàn thân, nấm Candida ở da, niêm mạc nặng, mạn tính, nhiễm nấm dai dẳng ở âm đạo, nhiễm nấm miệng, cổ họng và dạ dày, ruột hoặc cơ quan nội tạng khác. Tuỳ theo tình trạng nhiễm nấm của cơ thể mà lựa chọn dạng bào chế thích hợp.
Ketoconazol có thể gây độc cho gan vì thế không nên dùng cho những người đã bị bệnh gan. Biến chứng ở gan thường gặp nhiều hơn ở người cao tuổi, phụ nữ, người nghiện rượu hoặc bị suy chức năng gan do những nguyên nhân khác. Vì ketoconazol cũng có khả năng ức chế quá trình tổng hợp các steroid và chuyển hóa vitamin D, do đó khi điều trị kéo dài ở trẻ em nên hết sức thận trọng. Dùng ketoconazol kéo dài nhằm dự phòng các bệnh nấm cho những người suy giảm miễn dịch có thể gây ra những thay đổi hormon nghiêm trọng.
Ketoconazol qua được nhau thai, nhưng còn chưa có những nghiên cứu đầy đủ ở người. Thuốc chỉ dùng cho người mang thai khi lợi ích điều trị xác đáng hơn các nguy cơ có thể gây ra cho thai nhi. Thuốc có thể tiết vào sữa, do đó người mẹ đang điều trị với ketoconazol không nên cho con bú.
Một số tác dụng có hại
Ketoconazol có thể gây độc cho gan.
 
Tác dụng không mong muốn (ADR) của ketoconazol thường gặp trên hệ tiêu hóa là buồn nôn, nôn, đau bụng, táo bón, đầy hơi, chảy máu đường tiêu hóa, tiêu chảy. Các tác dụng này có liên quan đến liều dùng và có thể giảm thiểu nếu dùng thuốc cùng với thức ăn. Hầu hết, các trường hợp độc với gan đã được ghi nhận ở những người bệnh dùng thuốc trị nấm móng và ở nhiều người khác dùng thuốc trị các bệnh nấm da mạn tính dai dẳng. Mặc dù tác dụng độc do ketoconazol gây ra với gan thường có thể hồi phục sau khi ngừng thuốc vài tháng nhưng cũng đã xảy ra một số hiếm trường hợp xấu như hoại tử gan cấp, biến đổi mỡ ở gan hoặc tử vong. Nếu phải điều trị kéo dài thì trước khi dùng thuốc, cần xét nghiệm chức năng gan và suốt thời gian điều trị cứ 1 hoặc 2 tháng lại kiểm tra ít nhất một lần, đặc biệt là những người bệnh đang dùng các thuốc khác có độc tính mạnh với gan như thuốc chống lao, kháng sinh. Khi kết quả xét nghiệm chức năng gan thay đổi đáng kể, hay không bình thường kéo dài hoặc xấu đi hoặc kèm theo những biểu hiện rối loạn chức năng gan khác, cần ngừng thuốc. Có thể uống ketoconazol trong hoặc sau khi ăn nhằm làm giảm buồn nôn và nôn. Vì ketoconazol có độc tính cao với gan nên khi người bệnh dùng thuốc chống nấm đồng thời với các thuốc khác cũng có khả năng gây độc cho gan, nên phải theo dõi cẩn thận, nhất là đối với những người cần điều trị kéo dài hoặc đã có tiền sử bị bệnh gan. Tránh để đông lạnh dạng hỗn dịch uống và kem bôi ngoài có ketoconazol. Dạng xà phòng gội đầu cần tránh ánh sáng.
Ketoconazol có nhiều dạng bào chế như thuốc uống, kem bôi, dầu gội đầu, hỗn dịch uống nên phải tuân thủ liều điều trị và không nên sử dụng đồng thời các dạng bào chế khác nhau nhưng cùng chứa hoạt chất này.    
|
medlatec
| 1,191
|
Vắc xin phế cầu tiêm mấy mũi? Không tiêm đủ có sao không?
1. Tìm hiểu về vắc xin phế cầu
Theo thống kê trên thế giới, hàng năm có tới gần nửa triệu trẻ em tử vong do mắc các bệnh liên quan đến phế cầu, trong đó, Việt Nam cũng là một trong những quốc gia chiếm tỷ lệ cao. Khi bị nhiễm vi khuẩn phế cầu, người bệnh có thể sẽ gặp phải những biến chứng nguy hiểm về tai, phổi, máu và não, nhất là ở đối tượng trẻ em.
Tiêm vắc xin phế cầu là cách tốt nhất để nâng cao sức khỏe cho trẻ em và cả người lớn. Vắc xin phế cầu khi đưa vào cơ thể sẽ giúp cơ thể tạo ra kháng thể chống lại phế cầu khuẩn, từ đó hạn chế khả năng nhiễm, hạn chế biến chứng và hạn chế tỷ lệ nhập viện do phế cầu.
Tiêm vắc xin phế cầu là cách tốt nhất để bảo vệ sức khỏe trước phế cầu khuẩn và những bệnh do phế cầu khuẩn gây ra
Hiện nay trên thế giới có ba loại vắc xin phế cầu là vắc xin phế cầu Synflorix, vắc xin Prevenar 13, vắc xin Pneumo 23. Trong đó ở Việt Nam hiện đang phổ biến hai loại vắc xin thế cầu là Synflorix và Prevenar 13.
Vắc xin Synflorix (có nguồn gốc từ Bỉ): vắc xin này có thể ngăn ngừa được 10 chủng phế cầu khác nhau, phòng các bệnh viêm tai giữa, viêm phổi, viêm màng não, nhiễm trùng huyết. Synflorix thường được tiêm cho trẻ trong độ tuổi từ 6 tuần tuổi đến 5 tuổi.
Vắc xin Prevenar 13 (có nguồn gốc từ Mỹ): đây là dòng vắc xin thế hệ mới giúp ngăn ngừa được 13 chủng phế cầu khác nhau. Prevenar 13 thường được sử dụng cho trẻ em từ 6 tuần tuổi trở lên và cả người lớn.
Vắc xin Pneumo 23 (có nguồn gốc từ Pháp): vắc xin Pneumo 23 có thể ngăn ngừa được 23 chủng phế cầu khuẩn khác nhau. Vắc xin thường được chỉ định tiêm cho trẻ từ 2 tuổi trở lên.
2. Vắc xin phế cầu khuẩn cần tiêm mấy mũi là đủ
Đối với vắc xin phế cầu, tiêm đúng theo phác đồ và tiêm đủ số lượng mũi tiêm là việc cần thiết để đảm bảo khả năng phòng bệnh. Cũng bởi vậy mà vắc xin phế cầu tiêm mấy mũi là câu hỏi được rất nhiều người quan tâm.
Vắc xin phế cầu tiêm mấy mũi là câu hỏi được rất nhiều người quan tâm
Tùy vào độ tuổi và loại vắc xin được chỉ định tiêm, đối tượng tiêm chủng sẽ có phác đồ tiêm với số mũi tiêm phù hợp. Hiện nay, Việt Nam đang lưu hành hai loại vắc xin phòng bệnh do phế cầu khuẩn gây ra là vắc xin Synflorix và Prevenar 13.
2.1. Vắc xin phế cầu Synflorix
Vắc xin phế cầu Synflorix được chỉ định tiêm cho trẻ em từ 6 tuần tuổi đến dưới 5 tuổi. Lịch tiêm cụ thể cho từng đối tượng như sau:
Trẻ từ 6 tuần tuổi – 6 tháng tuổi liệu trình tiêm gồm 3 mũi cơ bản, 1 mũi nhắc lại:
– Mũi 1: vào 2 tháng tuổi (có thể tiêm khi trẻ 6 tuần tuổi).
– Mũi 2: vào 3 tháng tuổi.
– Mũi 3: vào 4 tháng tuổi.
– Nhắc lại: sau mũi 3 thời gian 6 tháng
Hoặc
– Mũi 1: vào 2 tháng tuổi (có thể tiêm khi trẻ 6 tuần tuổi)
– Mũi 2: vào 4 tháng tuổi.
– Mũi 3: vào 6 tháng tuổi.
– Nhắc lại: sau mũi 3 thời gian 6 tháng
Trẻ từ 7 tháng tuổi – 11 tháng tuổi (chưa từng tiêm mũi phế cầu nào) liệu trình tiêm gồm 2 mũi cơ bản, 1 mũi nhắc lại.
– Mũi 1: lần tiêm đầu tiên.
– Mũi 2: sau mũi 1 thời gian là 1 tháng.
– Nhắc lại: tiêm khi trẻ trên 1 tuổi và cách mũi 2 ít nhất 2 tháng.
Trẻ từ 12 tháng tuổi – 5 tuổi (chưa từng tiêm mũi phế cầu nào) liệu trình tiêm gồm 2 mũi.
– Mũi 1: lần tiêm đầu tiên.
– Mũi 2: sau mũi 1 thời gian là 2 tháng.
2.2. Vắc xin phế cầu Prevenar 13
Vắc xin phế cầu Prevenar 13 được chỉ định tiêm cho trẻ em từ 6 tuần tuổi và người lớn. Lịch tiêm cụ thể cho từng đối tượng như sau:
Trẻ từ 6 tuần tuổi – 6 tháng tuổi liệu trình tiêm gồm 3 mũi cơ bản, 1 mũi nhắc lại:
– Mũi 1: lần đầu tiêm (có thể tiêm khi trẻ 6 tuần tuổi)
– Mũi 2: sau mũi 1 thời gian 1 tháng
– Mũi 3: sau mũi 2 thời gian 1 tháng
– Nhắc lại: sau mũi 3 thời gian 2 tháng và tiêm khi trẻ 11 – 15 tháng tuổi
Trẻ từ 7 tháng tuổi – 11 tháng tuổi (chưa từng tiêm mũi phế cầu nào) liệu trình tiêm gồm 2 mũi cơ bản, 1 mũi nhắc lại.
– Mũi 1: lần tiêm đầu tiên.
– Mũi 2: sau mũi 1 thời gian là 1 tháng.
– Nhắc lại: tiêm khi trẻ trên 1 tuổi và cách mũi 2 ít nhất 2 tháng.
Trẻ từ 12 tháng tuổi – 24 tháng tuổi (chưa từng tiêm mũi phế cầu nào) liệu trình tiêm gồm 2 mũi.
– Mũi 1: lần tiêm đầu tiên.
– Mũi 2: sau mũi 1 là 2 tháng.
Trẻ từ 24 tháng tuổi – người lớn (chưa từng tiêm mũi phế cầu nào) liệu trình tiêm gồm 1 mũi duy nhất
3. Nếu không tiêm đủ liệu trình vắc xin phế cầu thì sao?
Vắc xin phế cầu nếu được tiêm đủ mũi và đúng lịch thì đối tượng tiêm chủng sẽ được bảo vệ an toàn trước phế cầu khuẩn và những bệnh, những biến chứng nguy hiểm do phế cầu khuẩn gây ra.
Việc trì hoãn tiêm vắc xin phế cầu hoặc tiêm không đủ mũi theo đúng liệu trình có thể làm tăng nguy cơ bị mắc các bệnh đã được loại trừ bởi vắc xin hoặc khiến các bệnh khác trở nên nặng hơn và khó điều trị hơn như bệnh cúm, bệnh sởi, thủy đậu, viêm phổi, viêm họng,… Thậm chí, nhiều người không tiêm đủ mũi đã mắc bệnh và dẫn đến di chứng nặng nề hoặc tử vong.
Trì hoãn hoặc không tiêm đủ vắc xin phế cầu làm tăng nguy cơ bị mắc các bệnh đã được loại trừ bởi vắc xin
|
thucuc
| 1,129
|
Phân độ bệnh viêm túi thừa đại tràng
Túi thừa đại tràng là những cấu trúc dạng túi phát triển trong thành của đại tràng, thường gặp ở đại tràng sigma và đại tràng trái, cũng có thể gặp ở toàn bộ đại tràng. Khi các túi thừa này bị viêm nhiễm gây ra bệnh lý viêm túi thừa. Hình ảnh học y khoa và nội soi đại tràng có vai trò rất quan trọng trong viêm túi thừa đại tràng (VTTĐT), các phương tiện trên không chỉ giúp chẩn đoán và đánh giá VTTĐT chính xác mà còn giúp định hướng điều trị, điều trị và theo dõi diễn tiến.
1. Ai thường bị bệnh túi thừa
Do quá trình hình thành cần thời gian khá dài nên bệnh túi thừa thường gặp ở người lớn tuổi. Tuy vậy, những trường hợp xảy ra ở tuổi 30 trở lên cũng không phải là hiếm. Đôi khi đại tràng, nhất là đại tràng sigma, chứa đầy các túi thừa. Bệnh lý này thường gặp ở các xã hội Phương Tây.Bệnh rất hiếm gặp ở những vùng nông thôn Châu Phi hoặc Ấn Độ. Thức ăn ở những vùng này thường bao gồm những loại thực phẩm chưa chế biến và các loại hạt rất giàu chất xơ. Do đó, chế độ ăn nhiều chất xơ rất có lợi cho việc phòng bệnh.
Thực phẩm giàu chất xơ giúp ngăn ngừa bệnh viêm túi thừa đại tràng
2. Triệu chứng bệnh túi thừa
Khi các túi thừa bắt đầu hình thành, thường rất ít triệu chứng, ngoại trừ thỉnh thoảng có những cơn co thắt ở vùng hố chậu trái. Khi bệnh túi thừa tiến triển xa, đại tràng thấp có thể trở nên ít di động, biến dạng, và hẹp lại. Lúc đó, phân thường mỏng và có dạng viên nhỏ, táo bón, đôi khi kèm những đợt tiêu chảy. Khi đó sẽ nảy sinh những vấn đề về cơ học và cấu trúc, việc điều trị trở nên khó khăn hơn.
3. Biến chứng của bệnh túi thừa
Tỉ lệ biến chứng của bệnh túi thừa tương đối khá thấp. Tuy nhiên các biến chứng nghiêm trọng vẫn có thể xảy ra. Viêm túi thừa là biến chứng thường gặp nhất.
3.1 Viêm túi thừa
Như một trái bóng, túi thừa dãn nở ra, thành trở nên mỏng hơn so với phần còn lại của đại tràng. Đại tràng là nơi cư trú của nhiều loại vi trùng có ích khi chúng còn ở trong đại tràng. Tuy nhiên, các vi trùng này có thể thâm nhập qua thành mỏng của túi thừa và gây ra nhiễm trùng, tình trạng này gọi là viêm túi thừa. Viêm nhẹ chỉ gây hơi đau ở vùng hố chậu trái. Nếu viêm nặng sẽ gây đau nhiều và sốt.Viêm túi thừa cần được điều trị. Cần phải dùng kháng sinh và nhịn ăn, đôi khi cần nhịn cả uống để giúp đại tràng được nghỉ ngơi. Trong những trường hợp nặng, bệnh nhân cần nhập viện điều trị.
Viêm túi thừa là một triệu chứng bệnh túi thừa
3.2 Xuất huyết
Biến chứng xuất huyết xảy ra do vỡ một mạch máu ở túi thừa đại tràng. Máu tươi chảy ra nhiều từ hậu môn hoặc có khi tiêu phân sậm, màu gỗ gụ, khi xuất huyết xảy ra ở túi thừa đại tràng phải.
3.3 Thủng túi thừa
Biến chứng này tuy ít gặp nhưng lại là biến chứng nghiêm trọng nhất. Vi trùng từ đại tràng thoát vào ổ bụng gây viêm phúc mạc hoặc abscess. Trong đa số trường hợp, phải phẫu thuật bụng để giải quyết vấn đề.
Khi bị thủng túi thừa người bệnh cần được chỉ định phẫu thuật
4. Phân độ bệnh viêm túi thừa đại tràng
Có nhiều phân độ cho viêm túi thừa đại tràng (VTTĐT). Hai phân độ thường dùng là phân độ VTTĐT trên lâm sàng của hội phẫu thuật nội soi (PTNS) châu Âu và phân độ viêm túi thừa vỡ của Hinchey.Bảng 1. Phân độ VTTĐT của hội PTNS Châu Âu
Phân nhóm
Mô tả
Triệu chứng
I
VTTĐT không biến chứng (VTTĐT đơn giản)
Sốt, đau bụng âm ỉ, có bằng chứng viêm túi thừa trên CT
II
VTTĐT không biến chứng tái phát
Bệnh nhân thuộc nhóm I tái phát triệu chứng
III
VTTĐT có biến chứng (VTTĐT phức tạp)
Áp xe, mưng mủ, VPM, rò tiêu hóa, tắc ruột, chít hẹp lòng ruột
Để đánh giá độ nặng của viêm túi thừa đại tràng vỡ, Hinchey đã đưa ra bảng phân độ gồm 4 độ. Phân độ Hinchey có thể đánh giá trước hoặc trong mổ, đánh giá trước mổ chủ yếu dựa vào hình ảnh học. Phân độ Hinchey được Wexner cải biên năm 1997 đã tách độ II (áp xe vùng chậu) thành hai độ nhỏ là IIa và IIb cụ thể hơn.Bảng 2: Phân độ Hinchey cải biên cho VTTĐT vỡ
Phân độ
Mô tả
I
Áp xe nhỏ quanh đại tràng
IIa
Áp xe xa dễ dẫn lưu
IIb
Áp xe phức tạp có/không kèm rò
III
VPM toàn thể do mủ
IV
VPM toàn thể do phân
Hình: Phân độ Hinchey cho viêm túi thừa đại tràng vỡ.
(Nguồn: Welch J.P. và Cohen J.L. (2006), "Diverticulitis", ACS Surgery: Principles and Practice, Web. MD Professional Pub., Ch.12, p.540-553)
Phân độ Hinchey giúp ích cho việc lựa chọn phương pháp điều trị và tiên lượng. Đa số bệnh nhân độ I có thể điều trị nội khoa; 70-90% bệnh nhân có phân độ I hoặc IIa có thể dẫn lưu thành công; tỷ lệ tử vong ở những bệnh nhân có phân độ III là 6% và IV là 35% .
5. Có điều trị dứt điểm được túi thừa?
Khi túi thừa được hình thành nó sẽ tồn tại vĩnh viễn, không có phương pháp điều trị để phòng ngừa các biến chứng của túi thừa. Một chế độ ăn giàu chất xơ giúp làm tăng khối lượng phân và phòng táo bón có thể giúp làm giảm triệu chứng.Chưa có bằng chứng về khả năng gây viêm túi thừa của các loại hạt, tuy nhiên một số bệnh nhân nếu có dấu hiệu khởi phát viêm túi thừa sau khi ăn các loại hạt thì không nên tiếp tục ăn mà nên thay bằng thực phẩm có chứa nhiều chất xơ như trái cây, rau, ngũ cốc, các loại đậu.Hiệp hội các chuyên gia về dinh dưỡng Hoa kỳ khuyến cáo rằng phụ nữ nên ăn khoảng 25 gam chất xơ và nam giới khoảng 38 gam chất xơ mỗi ngày. Bên cạnh đó việc uống nhiều nước và tập thể dục thường xuyên cũng có hiệu quả.Kết luận. Túi thừa đại tràng là một bệnh lý thường gặp và không nguy hiểm trừ khi có biến chứng. Mặc dù chưa có biện pháp phòng ngừa và điều trị bệnh nhưng có thể hạn chế sự hình thành túi thừa và biến chứng của túi thừa bằng cách ăn nhiều chất xơ, uống nhiều nước, tập thể dục thường xuyên. Việc phân độ viêm túi thừa đại tràng giúp xác định chẩn đoán, hướng dẫn điều trị và tiên lượng. Đây là phương pháp đột phá trong sàng lọc và chẩn đoán ung thư ống tiêu hóa (thực quản, dạ dày, tá tràng và cả đại tràng, trực tràng) ở giai đoạn sớm và giai đoạn rất sớm. Hình ảnh nội soi NBI có độ phân giải và độ tương phản cao nên giúp bác sĩ dễ dàng phát hiện những thay đổi nhỏ về màu sắc, hình thái của tổn thương ung thư và tiền ung thư mà nội soi thông thường khó phát hiện được.
|
vinmec
| 1,259
|
Mồ hôi vùng kín ở nam và nữ giới: Nguyên nhân và giải pháp
Mồ hôi vùng kín là vấn đề nhạy cảm về sức khỏe, nỗi ám ảnh “không của riêng ai”. Tình trạng mồ hôi diễn ra quá mức thường gây ra tâm lý e ngại, tự ti đối với mỗi người. Nhằm giúp bạn tìm ra nguyên nhân cũng như cách khắc phục hiện tượng trên, hãy theo dõi bài viết dưới đây nhé.
1. Nguyên nhân xuất hiện mồ hôi vùng kín
So với mồ hôi thông thường, mồ hôi vùng kín đem lại cảm giác vô cùng khó chịu và khiến bạn cảm thấy ngại ngùng, xấu hổ đặc biệt khi có mùi khác biệt thường đến từ những nguyên nhân sau:
1.1. Tăng tiết mồ hôi ở nam giới
Hội chứng tăng tiết mồ hôi ở nam giới (Hyperhidrosis) là tình trạng cơ thể đồ quá nhiều mồ hôi do sự kích thích của hệ thần kinh tuyến mồ hôi hoạt động quá mức cần thiết. Tăng tiết mồ hôi xảy ra có thể đến từ nguyên nhân tự phát hoặc do tiểu đường hay bệnh nhiễm trùng.
1.2. Vùng kín nữ giới có mùi tanh
Viêm âm đạo do vi khuẩn (BV) là bệnh viêm nhiễm âm đạo phổ biến ở nữ giới trong độ tuổi sinh sản. Vi khuẩn phát triển không kiểm soát tạo ra mùi tanh và xuất hiện mồ hôi vùng kín.
Biểu hiện của hiện tượng viêm nhiễm phụ khoa như ngứa, nóng rát.
Tuy nhiên, bạn cũng đừng lo lắng quá vì việc dùng thuốc kháng sinh theo toa từ chỉ định của bác sĩ sẽ giúp bạn khắc phục tình trạng hiệu quả.
1.3. Yếu tố sinh hoạt
Hiện tượng mồ hôi vùng kín là căn nguyên của hệ quả vệ sinh không đúng cách, sinh hoạt không khoa học. Tình trạng này thường xuất hiện nhiều ở nam giới không hay vệ sinh vùng kín hoặc không tắm rửa ít nhất là 1 lần/ ngày.
Lúc này, các tế bào chết, vi khuẩn, và bã nhờn tích tụ lại gây ẩm, nhờn tại vùng kín. Các tuyến mồ hôi sẽ bị kích thích và tiết ra một cơ chế tự điều hòa cho cơ thể. Mồ hôi hòa cùng những cặn chất trên và lại dẫn tới ẩm nhờn. Quá trình tái diễn nhiều lần sẽ khiến mồ hôi đổ ngày một nhiều hơn và có mùi hôi.
1.4. Mặc đồ lót bó sát
Đổ mồ hôi vùng kín cũng do thói quen mặc đồ lót bó sát cơ thể. Điều này làm cho không khí không được lưu thông. Khi đó, độ ẩm cùng nhiệt độ vùng kín tăng lên và kích thích tuyến mồ hôi hoạt động mạnh mẽ, vượt trội.
Trong đó, những đồ lót có tính thấm hút kém sẽ càng trở nên nghiêm trọng vì mồ hôi sẽ tiết ra cho đến khi môi trường vùng kín được cân bằng trở lại.
1.5. Thuốc điều trị bệnh
Các loại thuốc trị bệnh như là thuốc điều trị ung thư tuyến tiền liệt,
thuốc chống trầm cảm, thuốc chống co giật, thuốc chống viêm steroid, thuốc chống động kinh, thuốc kháng sinh,... có thể gia tăng tình trạng tiết mồ hôi vùng kín.
Vì thế, nếu bạn đang mắc bệnh và buộc phải sử dụng một trong các loại thuốc kể trên cũng như gặp hiện tượng mồ hôi tại vùng kín, bạn hãy thăm khám bác sĩ chuyên khoa để tìm ra cách điều trị bệnh hiệu quả.
1.6. Bệnh lý khác
Đối với nam giới, đổ mồ hôi quá nhiều ở vùng kín có thể là triệu chứng thường gặp của bệnh cường giáp, ung thư hạch, bệnh bạch cầu,... Tình trạng này không chỉ xảy ra ở vùng kín mà còn ở những nơi khác trên cơ thể. Đặc biệt, người có cân nặng quá kiểm soát cũng là nguyên nhân đổ mồ hôi vùng kín, đặc biệt vùng có mồ hôi và nếp gấp như vùng bẹn.
Đối với nữ giới, tiết mồ hôi vùng kín có thể bắt nguồn từ bệnh viêm cổ tử cung, nấm candida hoặc những bệnh lý lây truyền về đường sinh dục khác. Nấm cùng vi khuẩn sinh sôi và phát triển rất dễ khiến vùng kín tỏa mùi hôi. Ngoài ra, nếu không phát hiện kịp thời sẽ để lại các biến chứng nguy hiểm như bệnh hiếm muộn, vô sinh, ung thư cổ tử cung,...
2. Tip chăm sóc vùng kín ngăn ngừa đổ mồ hôi
Dựa theo nguyên nhân bạn gặp phải mà có những cách chăm sóc vùng kín đồng thời ngăn chặn tối đa tình trạng đổ mồ hôi vùng kín:
2.1. Vệ sinh vùng kín đúng cách
Thói quen sinh hoạt lành mạnh sẽ giúp bạn tránh được các nguy cơ về nhiễm trùng vùng kín và hạn chế vùng kín có mùi tanh, mùi hôi. Bạn nên tránh việc thụt rửa quá sâu vào “cô bé”, “cậu bé” vì như vậy rất dễ làm mất độ p
H cân bằng tự nhiên.
2.2. Chọn đồ lót thấm mồ hôi
Cách khắc phục mồ hôi vùng kín hữu hiệu dành cho người có thói quen mặc đồ lót quá chật hoặc bó sát đó là nên chọn loại quần rộng rãi làm từ chất liệu cotton giúp thấm hút mồ hôi. Đồng thời, luôn giữ cho vùng kín được khô thoáng, thay quần lót hàng ngày, phơi dưới ánh nắng mặt trời. Tránh việc mặc quần lót ẩm ướt vì tạo điều kiện cho vi khuẩn sinh sôi.
2.3. Chọn dung dịch ngăn mồ hôi cho nam giới
Sản phẩm ngăn ngừa mùi mồ hôi vùng nhạy cảm là giải pháp đúng đắn khiến cho “cậu bé” thông thoáng hơn. Tuy nhiên, không phải sản phẩm nào cũng tốt giống nhau, bạn hãy lưu ý bảng thành phần cụ thể:
Bột Talc là khoáng chất bột mịn, được sử dụng nhiều trong việc chăm sóc cá nhân và mỹ phẩm. Tác dụng của nó khá hữu hiệu vì giúp hút ẩm, thông thoáng khí. Tuy nhiên, thành phần trong Talc có chứa asbestos, một tác nhân gây ung thư. Bạn hãy kiểm tra kỹ về bảng thành phần phấn rôm đang sử dụng và hãy bỏ đi nếu có chứa chất độc hại asbestos;
Menthol tuy không phải là sản phẩm cần loại bỏ như Talc nhưng hãy tránh lạm dụng nó cho vùng kín bởi đó là nơi nhạy cảm và dễ tổn thương. Trong đó, menthol là hợp chất hóa học được làm từ dầu bạc hà và axit salicylic, đem lại cảm giác lên vùng sử dụng;
Do đó, để làm sạch “cậu bé” cũng như ngăn chặn mồ hôi vùng kín, bạn nên tìm chọn dung dịch vùng kín nam giới có chiết xuất từ thiên nhiên lành tính. Chẳng hạn như nha đam giúp làm mềm và tái tạo da, than hoạt tính để diệt vi khuẩn, nấm,...
2.4. Chọn dung dịch vệ sinh cho nữ giới
Nữ giới nên sử dụng dung dịch vệ sinh có tính chất dịu nhẹ để làm sạch vùng nhạy cảm, hỗ trợ ngăn ngừa mùi mồ hôi, tình trạng viêm nhiễm, ngứa. Các thành phần tốt cho “cô bé” như là: Collagen, lô hội, vitamin E, tinh chất hoa hồng. Những thành phần này đều lành tính, an toàn cho da, không khô rát đồng thời giúp trẻ hóa, dưỡng da vùng kín.
2.5. Giữ thói quen ăn uống lành mạnh
Bạn tuyệt đối nên tránh thức ăn có nhiều đường, men rượu, bia. Vì những loại thực phẩm này khiến cho số lượng nấm men gia tăng số lượng trong cơ thể. Bạn nên ăn nhiều sữa chua cùng những thực phẩm giúp điều tiết mồ hôi vùng kín như: đậu phụ, đậu nành, sữa đậu nành, rau củ, ngũ cốc, trái cây có màu vàng hoặc đỏ.
|
medlatec
| 1,298
|
Tìm hiểu về chức năng của buồng trứng trong sinh sản
Buồng trứng là bộ phận đóng vai trò quan trọng trong sức khỏe sinh sản của nữ giới. Trong bài viết dưới đây chúng tôi sẽ giúp bạn đi sâu vào tìm hiểu về vị trí buồng trứng, chức năng buồng trứng, đồng thời, chúng tôi cũng sẽ đề cập đến những biện pháp giúp bảo vệ và duy trì sức khỏe cho buồng trứng. Cùng tìm hiểu nhé.
1. Cấu trúc của buồng chứng
Mỗi phụ nữ có hai buồng trứng, mỗi một buồng trứng nằm ở một bên của tử cung, hình dáng buồng trứng giống như hạt dẻ, kích thước dài khoảng 3cm, rộng 1,5cm và dày 1cm. Trong quá trình mang thai, kích thước của buồng trứng có thể tăng gấp đôi, và sau khi vượt qua độ tuổi 30, nó có thể giảm nhỏ dần đi.
Mỗi phụ nữ có hai buồng trứng, mỗi buồng trứng nằm ở một bên của tử cung
Bề mặt ngoài của buồng trứng có màu trắng, tuy nhiên, sau thời kỳ dậy thì, lớp tế bào này có thể dẹt theo tuổi và làm cho buồng trứng có màu xám đục.
Cấu tạo ngoài của buồng trứng bao gồm hai mặt, hai bờ và hai đầu:
– Hai mặt: Bề mặt trong và ngoài của buồng trứng được hình thành bởi một lớp biểu mô dày đặc, liên kết chặt với nhau.
– Hai bờ: Buồng trứng có hai bờ quan trọng – bờ tự do và bờ mạc treo.
– Hai đầu: Buồng trứng có hai đầu là đầu vòi và đầu tử cung, liên quan chặt chẽ đến quá trình di chuyển trứng và quá trình gặp tinh trùng.
Cấu tạo trong của buồng trứng gồm các thành phần như vỏ, tuỷ buồng trứng và nang trứng:
– Vỏ: Nằm ngay dưới bề mặt ngoài, chứa các nang buồng trứng và thể vàng.
– Tuỷ buồng trứng: Tập trung ở vùng trung tâm, bao gồm mô đệm được cấu tạo bởi mô liên kết có nhiều sợi chun, tế bào cơ trơn và mạch máu.
– Nang trứng: Nang trứng nguyên thủy được hình thành từ khi bé gái mới chào đời, sau dậy thì, nang trứng nguyên thủy sẽ phát triển tạo ra các nang trứng chín. Một trong những nang trứng chín này sẽ vỡ ra, tạo hiện tượng rụng trứng ở nữ giới.
2. Chức năng buồng trứng trong sinh sản
Buồng trứng đóng vai trò quan trọng trong chức năng sinh sản của nữ giới với việc bảo vệ trứng, rụng trứng, tạo ra chu kỳ kinh nguyệt, sản xuất hormone sinh dục.
– Che chở và bảo vệ trứng: Buồng trứng giữ và bảo vệ các trứng từ khi phụ nữ mới sinh ra.
– Rụng trứng: Mỗi tháng, một số nang trứng sẽ phát triển, và một trong số chúng có thể trở thành trứng chín để rụng ra khỏi buồng trứng. Quá trình này tạo điều kiện cho việc thụ tinh nếu có tinh trùng tham gia, nếu không có tinh trùng sẽ tạo thành hiện tượng kinh nguyệt.
– Chu kỳ kinh nguyệt: Buồng trứng có ảnh hưởng lớn đến chu kỳ kinh nguyệt của phụ nữ.
– Sản xuất hormone: Buồng trứng có đóng góp vai trò vào việc sản xuất nhiều hormone quan trọng như estrogen, progesterone, relaxin, và inhibin. Estrogen đóng vai trò quan trọng trong phát triển các đặc tính nữ trưởng thành như ngực nở, hông lớn. Progesterone là hormone quan trọng trong việc duy trì kinh nguyệt và đặc biệt là chuẩn bị cho quá trình mang thai ở nữ giới. Trong giai đoạn cuối thai kỳ, buồng trứng giải phóng hormone relaxin để lỏng dây chằng vùng chậu, chuẩn bị cho quá trình chuyển dạ.
– Hỗ trợ quá trình mang thai: Khi trứng đã thụ tinh, buồng trứng giúp duy trì môi trường thuận lợi cho sự phát triển của thai nhi thông qua việc sản xuất hormone như progesterone.
3. Điểm danh các bệnh lý buồng trứng có thể ảnh hưởng đến chức năng buồng trứng
Các bệnh lý buồng trứng có thể ảnh hưởng đến khả năng sinh sản của phụ nữ bởi vì buồng trứng đóng vai trò quan trọng trong quá trình sinh sản và chu kỳ kinh nguyệt. Dưới đây là một số bệnh lý phổ biến của buồng trứng gây ảnh hưởng đến khả năng sinh sản:
3.1. Buồng trứng đa nang (PCOS)
PCOS là một tình trạng mà trong buồng trứng hình thành nhiều nang trứng nhỏ, nhưng không có nang trứng nào phát triển thành trứng chín. Điều này gây ra bất thường trong chu kỳ kinh nguyệt và khó khăn trong việc thụ tinh. Ngoài ra, PCOS có thể làm tăng cường sản xuất hormone androgen, gây rối loạn nang trứng và ảnh hưởng đến khả năng rụng trứng.
3.2. U nang buồng trứng
U nang thường là các túi chứa chất dịch lỏng bên trong. Mặc dù u nhỏ thường không gây ra triệu chứng, nhưng trong một số trường hợp, chúng có thể phát triển lớn, gây đau bên bụng hoặc gây vỡ nang, gây ra các triệu chứng nghiêm trọng ảnh hưởng đến chức năng buồng trứng.
U nang buồng trứng có thể làm ảnh hưởng đến chức năng buồng trứng
3.3. U bì buồng trứng
U bì buồng trứng là các u chứa các tế bào và cấu trúc khác nhau, thậm chí có thể chứa răng, tóc, và các phần khác của cơ thể. Mặc dù thường không gây nguy hiểm đến tính mạng, nhưng cần phẫu thuật để loại bỏ nhằm tránh các biến chứng ảnh hưởng đến sức khỏe sinh sản.
3.4. Ung thư buồng trứng
Trong một số trường hợp u ác tính có thể xuất hiện tại buồng trứng. Đây là một tình trạng nghiêm trọng, có thể không có triệu chứng trong giai đoạn đầu nhưng có thể gây ra hậu quả nặng nề.
3.5. Buồng trứng viêm nhiễm
Nhiễm trùng buồng trứng có thể gây ra sưng, đau, và tạo ra sẹo ở buồng trứng, làm giảm khả năng rụng trứng và gây ra vấn đề cho việc thụ tinh.
3.6. Buồng trứng bị xoắn
Xoắn buồng trứng có thể làm giảm hoặc cản trở máu chảy đến buồng trứng, gây tổn thương và ảnh hưởng đến khả năng sinh sản.
Việc chẩn đoán và điều trị sớm các vấn đề liên quan đến buồng trứng là quan trọng để bảo vệ khả năng sinh sản và giảm rủi ro cho các vấn đề liên quan đến sức khỏe phụ nữ.
5. Làm sao để bảo vệ buồng trứng luôn khỏe mạnh?
Để bảo vệ buồng trứng và duy trì sức khỏe sinh sản của phụ nữ, có một số biện pháp và thói quen sống lành mạnh bạn nên áp dụng:
– Ăn uống lành mạnh với đủ loại thực phẩm, bao gồm rau củ, trái cây, ngũ cốc nguyên hạt, thịt gia cầm, cá, hạt. Cung cấp đủ chất dinh dưỡng giúp duy trì sức khỏe buồng trứng.
– Hoạt động vận động nhẹ đến vừa đều đặn giúp cải thiện tuần hoàn máu và hỗ trợ sức khỏe buồng trứng. Nên tránh vận động quá mức vì có thể ảnh hưởng đến buồng trứng và chu kỳ kinh nguyệt.
– Học cách quản lý stress thông qua các hoạt động như thiền, yoga, hoặc các hoạt động khác vì stress có thể gây ra rối loạn hormone và ảnh hưởng đến chu kỳ kinh nguyệt.
– Hạn chế hóa chất độc hại trong môi trường làm việc và trong đời sống hàng ngày.
– Thăm khám sức khỏe định kỳ để kiểm tra sức khỏe và đánh giá tình trạng của buồng trứng. Nếu có bất thường, bạn sẽ được tư vấn điều trị kịp thời, giúp giảm thiểu tối đa ảnh hưởng đến buồng trứng và chức năng sinh sản của buồng trứng.
Thăm khám sức khỏe định kỳ là việc cần làm để bảo vệ chức năng buồng trứng
– Nếu bạn hút thuốc lá, cân nhắc việc dừng hút hoặc giảm thiểu hút thuốc. Hạn chế sử dụng rượu cũng là một biện pháp tốt cho sức khỏe sinh sản.
– Duy trì cân nặng ổn định giúp tránh được tình trạng thừa cân hoặc thiếu cân, cả hai đều có thể ảnh hưởng đến chu kỳ kinh nguyệt và sức khỏe sinh sản.
|
thucuc
| 1,429
|
Bệnh tuyến giáp rối loạn về cấu trúc hoặc chức năng
Bệnh tuyến giáp có thể là tình trạng rối loạn về cấu trúc hoặc chức năng của tuyến hoặc kết hợp cả hai. Hầu hết các bệnh lý của tuyến giáp đều làm tuyến giáp to ra – gọi là bướu giáp. Tuy nhiên cũng có một số trường hợp (mang thai, cho con bú) có tuyến giáp to nhưng không phải là bệnh, mà gọi là tuyến giáp to sinh lý.
Nguyên nhân của bệnh tuyến giáp
Có nhiều nguyên nhân gây bệnh như:
– Tình trạng thiếu hụt i ốt: do thức ăn, nguồn nước, do giảm hấp thu (bệnh lý tiêu hóa), rối loạn men chuyển hóa i ốt.
– Chấn thương tinh thần: căng thẳng quá mức (stress), mang thai, sau sinh.
– Rối loạn đáp ứng tự miễn dịch, nội tiết.
Các bệnh tuyến giáp rất dễ mắc phải do nhiều nguyên nhân như chế độ ăn thiếu iot, chấn thương tinh thần…
– Yếu tố gia đình, bẩm sinh, cơ địa (yếu tố di truyền).
– Lứa tuổi, giới tính (nữ mắc nhiều hơn nam).
– Tình trạng cung cấp thừa i ốt: trong thức ăn, hoặc các thuốc điều trị.
Phân loại các bệnh tuyến giáp
Bệnh về tuyến giáp được chia thành nhiều loại:
– Bướu giáp không có rối loạn chức năng được gọi là bệnh bướu giáp đơn thuần. Trong đó, có bướu giáp nhân (khi có một nhân), bướu giáp đa nhân (nhiều nhân) và bướu giáp lan tỏa (khi không có nhân).
– Bệnh viêm tuyến giáp, hay gặp là bệnh viêm tuyến giáp mạn tính tự miễn, bệnh viêm tuyến giáp bán cấp De Quervain, viêm tuyến giáp Riedel, viêm tuyến giáp cấp tính. Có một số ít trường hợp viêm tuyến giáp đi kèm với rối loạn chức năng giáp.
Các bệnh tuyến giáp được chia thành nhiều loại và ảnh hưởng không nhỏ tới sức khỏe
– Bệnh bướu giáp có cường chức năng, hay gặp nhất là bệnh Basedow với triệu chứng điển hình là bướu giáp lan tỏa, mạch nhanh, mắt lồi và run tay. Một số bệnh bướu giáp có cường chức năng khác là: bướu nhân nhiễm độc, bệnh bướu đa nhân nhiễm độc, nhiễm độc giáp do thuốc.
– Các bệnh bướu giáp có nhược chức năng, hay gặp là nhược năng giáp bẩm sinh (bướu cổ đần độn).
Cách điều trị các bệnh tuyến giáp
Bệnh tuyến giáp là bệnh tiến triển chậm và có thể chữa khỏi nếu được chẩn đoán sớm, điều trị và theo dõi cẩn thận. Do vậy, khi mắc bệnh tuyến giáp, bạn cần đến khám bác sĩ chuyên khoa để có kế hoạch điều trị phù hợp.
– Đối với bệnh suy giáp: Bệnh nhân sẽ được điều trị bằng các loại thuốc là nội tiết tố tổng hợp thay thế các hóc môn giáp. Loại thuốc này phải uống hàng ngày theo đơn của bác sĩ và xét nghiệm kiểm tra định kỳ.
– Đối với bệnh cường giáp: Hiện nay có 3 phương pháp điều trị, đó là: dùng thuốc kháng giáp để ngăn chặn sản xuất hóc môn; điều trị bằng i ốt phóng xạ để vô hiệu hóa tuyến giáp và phẫu thuật để cắt bỏ một phần tuyến giáp. Phẫu thuật là phương pháp điều trị có nhiều ưu điểm đó là triệt để, an toàn và không phải uống hóc môn thay thế.
Tùy vào tình trạng và mức độ bệnh cụ thể, bác sĩ sẽ đưa ra phương pháp điều trị bệnh tuyến giáp phù hợp
– Đối với bệnh bướu giáp nhân, bướu giáp đa nhân hoặc các u tuyến giáp lành tính thì phương pháp điều trị duy nhất là phẫu thuật. Phẫu thuật nội soi được sử dụng rộng rãi, có ưu điểm đó là đảm bảo tính thẩm mỹ vì các sẹo mổ nằm kín ở nách và ngực.
– Ung thư tuyến giáp là loại phát triển chậm, kết quả điều trị thường rất tốt. Bệnh nhân sẽ được phẫu thuật cắt toàn bộ tuyến giáp. Sau phẫu thuật sẽ được điều trị bổ trợ bằng hóa chất và xạ. Bên cạnh đó bệnh nhân nhân cũng được dùng các thuốc hóc môn thay thế.
Người bệnh tuyến giáp cần tuân thủ theo đúng phác đồ điều trị của bác sĩ, đồng thời theo dõi tình trạng sức khỏe và tái khám định kỳ nhằm điều chỉnh đơn thuốc và phác đồ điều trị phù hợp.
|
thucuc
| 750
|
Trẻ bị sốt có nên nằm điều hòa không?
Trẻ bị sốt có nên nằm điều hòa không là một trong những câu hỏi được nhiều phụ huynh quan tâm khi có con nhỏ không may bị sốt. Vậy có được sử dụng điều hòa cho trẻ khi trẻ đang sốt không?
1. Điều hòa có ảnh hưởng như thế nào tới sức khỏe của trẻ?
Nhiều cha mẹ băn khoăn trẻ bị sốt có nên nằm điều hòa không?
Điều hòa là một trong những thiết bị điện phổ biến trong nhiều gia đình hiện nay bởi tính năng điều chỉnh nhiệt độ phòng giúp căn phòng mang lại cảm giác dễ chịu hơn về nhiệt độ. Đặc biệt trong các gia đình có trẻ nhỏ, việc sử dụng điều hòa lại càng phổ biến hơn bao giờ hết.
Trong mùa hè, thời tiết nắng nóng là điều kiện để mức sử dụng điều hòa tăng đột biến. Trẻ em thường được ưu tiên các phòng có điều hòa để giảm nhiệt. Tương tự mùa đông, các thiết bị mùa hè giúp căn phòng ấm hơn. Trẻ nằm phòng điều hòa ấm giúp giảm đi cảm giác lạnh.
Tuy nhiên việc sử dụng điều hòa cho trẻ không phải lúc nào cũng có lợi nếu không biết sử dụng đúng cách. Điều hòa khiến không khí trong phòng bị khô hơn. Nhiệt độ lạnh của điều hòa (mùa hè) có thể khiến trẻ mắc bệnh hô hấp như viêm họng, viêm phế quản, thậm chí là viêm phổi,… với những trẻ có cơ địa nhạy cảm hoặc đề kháng yếu. Điều hòa cũng có thể khiến da trẻ bị khô, trẻ bị cảm,….
Có một thực trạng thường thấy trong những ngày nghỉ, nhiều cha mẹ lựa chọn cho con ngồi phòng điều hòa để “mát hơn”, tránh nắng gió bên ngoài. Điều này vô tình hạn chế trẻ tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng – nguồn tổng hợp vitamin D miễn phí từ tự nhiên. Đồng thời khiến đề kháng của trẻ sẽ yếu hơn các trẻ thường xuyên được vui chơi ngoài trời. Trẻ ở trong nhà, trong phòng điều hòa ít bị tiêu hao năng lượng nên thường ít đói, ăn không ngon hoặc có xu hướng mắc bệnh béo phì hoặc suy dinh dưỡng nhiều hơn.
2. Khi trẻ bị sốt có nên nằm điều hòa không?
Trẻ bị sốt vẫn có thể nằm phòng điều hòa song cha mẹ cần hết sức chú ý về nhiệt độ
Khi trẻ bị sốt, cha mẹ vẫn có thể cho trẻ nằm phòng điều hòa. Lý do vì trong nhiều trường hợp phòng điều hòa giúp trẻ cảm thấy dễ chịu và thoải mái hơn bởi không khí mát mẻ hơn.
Tuy nhiên, tùy trong từng trường hợp sốt của trẻ mà việc nên hay không sử dụng điều hòa vô cùng quan trọng. Ví dụ khi trẻ bị sốt siêu vi, cần hạn chế tối đa việc cho trẻ nằm điều hòa. Nguyên nhân bởi khi sử dụng điều hòa, phòng luôn kín khiến virus dễ dàng luân chuyển tới các vị trí trong phòng nhờ gió điều hòa, làm gia tăng nguy cơ lây nhiễm chép. Bên cạnh đó, đặc tính virus siêu vi rất khó bị tiêu diệt khi ở môi trường lạnh. Như vậy khi nằm điều hòa, bé không chỉ lâu khỏi bệnh mà còn có nguy cơ mắc bệnh ho, bị nhiễm lạnh hoặc bị sốc nhiệt. Ngoài ra, điều hòa cũng làm không khí khô hơn và bé dễ bị mất nước hơn.
Để sử dụng điều hòa một cách an toàn nhất khi trẻ bị sốt, cha mẹ cũng cần nắm được những nguyên tắc cơ bản dưới đây:
2.1.Luôn để mức nhiệt từ 27 – 29 độ
Không ít phụ huynh nghĩ rằng cảm giác về nhiệt của trẻ con giống người lớn. Tuy nhiên thực tế khi người lớn cảm thấy phù hợp thì có thể trẻ sẽ bị lạnh. Vì thế cần điều chỉnh nhiệt độ phù hợp theo nhiệt độ của trẻ.
Khi trẻ bị sốt, thân nhiệt của trẻ cao hơn so với bình thường. Vì thế điều hòa cần điều chỉnh về mức mát giúp trẻ dễ chịu hơn. Nhiệt độ phù hợp nhất cho trẻ là từ 27 đến 29 độ C.
2.2. Không dùng điều hòa cả ngày
Việc sử dụng điều hòa 24/24 phần lớn sẽ khiến cơn sốt kéo dài và dai dẳng hơn. Nguyên nhân do không khí trong phòng sẽ liên tục được làm mát/nóng và ít có sự lưu thông. Khi bé đang bị nhiễm bệnh, đây chính là môi trường chứa lý tưởng gia tăng lây chéo cho trẻ. Chính vì thế, cha mẹ nên tắt điều hòa 2 – 3 lần trong ngày và chủ động làm thoáng phòng bằng cách mở các cửa để không khí vào trong phòng, ưu tiên các thời điểm buổi sáng ánh nắng có thể vào trong phòng càng nhiều càng tốt.
2.3. Không thay đổi đột ngột môi trường của trẻ
Sự chênh lệch nhiệt độ là rất lớn khi ở trong và ngoài phòng điều hòa. Trước khi ra khỏi phòng điều hòa, cha mẹ cần chủ động mở cửa trước đó vài phút để cân bằng một cách từ từ nhiệt độ giữa 2 môi trường giúp trẻ thích nghi với sự thay đổi nhiệt độ và không khí, hạn chế tối đa nguy cơ bị sốc nhiệt.
Ngoài ra, ngay cả khi di chuyển trong nhà, cha mẹ cũng cần hạn chế di chuyển trẻ tới các khu vực liên tục bởi từng khu vực của nhà, hay căn phòng rộng cũng có thể có sự chênh lệch nhiệt độ
3.4. Tránh làn gió trực tiếp từ điều hòa vào trẻ
Khi trẻ nằm phòng điều hòa, cần hạn chế tối đa điều hòa phả trực tiếp vào người trẻ
Việc để gió điều hòa thổi thẳng vào khu vực ngủ của trẻ là vô cùng nguy hiểm. Nhiệt độ cao từ cơ thể và nhiệt độ lạnh từ bên ngoài dễ khiến trẻ bị sốc nhiệt và cảm lạnh. Không những không giảm sốt, trẻ còn dễ bị viêm phổi.
Chính vì thế khi dùng điều hòa, hãy hướng cánh điều hòa khác hướng trẻ nằm và chọn chế độ quạt gió nhẹ giúp không khí luân chuyển, nhiệt độ phòng được đồng đều.
3.5. Thực hiện vệ sinh điều hòa thường xuyên
Sau một thời gian sử dụng, việc vệ sinh điều hòa là vô cùng cần thiết. Nguyên nhân bởi điều hòa lọc không khí trực tiếp trong phòng nên lượng bụi bẩn bám lại trên các thanh điều hòa là rất lớn. Lâu dần sự tích tụ bụi bẩn tạo ra môi trường lý tưởng cho các vi khuẩn và vi sinh vật phát triển. Đây rất có thể là nguồn gây bệnh cho trẻ. Chính vì thế việc vệ sinh, bảo dưỡng điều hòa định kỳ luôn cần thực hiện hàng năm.
3.6. Làm ẩm không khí phòng điều hòa
Không khí trong phòng điều hòa thường khô và dễ khiến trẻ gặp phải tình trạng khô môi, khô miệng, khô da tay,… Cha mẹ có thể cải thiện tình trạng này dễ dàng bằng cách để một chậu nước trong phòng hoặc sử dụng các máy phun sương, tạo ẩm.
3.7. Một số lưu ý khác
Khi trẻ bị sốt nằm phòng điều hòa, cha mẹ cũng cần lưu ý một số điều sau đây:
– Giữ độ ẩm cho trẻ bằng cách nhỏ nước muối sinh lý, tránh mũi bị khô.
– Cho trẻ uống đủ nước để tránh mất nước. Với trẻ đang ăn sữa mẹ cần duy trì và tăng lượng ăn của trẻ.
– Luôn đắp chăn mỏng ngang ngực khi trẻ nằm ngủ để tránh bị nhiễm lạnh.
– Duy trì dinh dưỡng đầy đủ cho trẻ, nên chọn các loại thực phẩm có tính mát để giúp trẻ thanh nhiệt.
– Lựa chọn trang phục thoáng mát, thấm mồ hôi cho trẻ.
Tóm lại khi trẻ bị sốt, cha mẹ hoàn toàn có thể cho trẻ nằm phòng điều hòa song cần đặc biệt lưu ý về nhiệt độ, thời gian sử dụng cũng như chăm sóc trẻ để trẻ nhanh chóng được phục hồi.
|
thucuc
| 1,403
|
Hội chứng Patau - những vấn đề thai phụ cần quan tâm
Patau là một trong những chứng di truyền gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sự phát triển và sức khỏe của trẻ từ trong bào thai.
1. Nguyên nhân và tính di truyền của hội chứng Patau
1.1. Tại sao thai nhi mắc hội chứng Patau
Patau là một hội chứng bất thường về nhiễm sắc thể. Có thể hiểu đơn giản là, những trẻ bình thường sẽ có 46 nhiễm sắc thể được xếp thành 23 cặp, riêng trẻ mắc hội chứng này thì nhiễm sắc thể thứ 13 sẽ có thêm một bản sao trong mỗi tế bào của cơ thể tạo thành bộ ba nhiễm sắc thể (Trisomy 13).
Thống kê cho thấy, có khoảng 95% trẻ mắc hội chứng Patau sẽ tử vong từ khi trong bào thai còn 5 - 10% trẻ có khả năng sống qua năm đầu tiên. Một số hiếm trường hợp trẻ mắc hội chứng này có thể sống đến tuổi vị thành niên.
Hội chứng Patau được cho là có liên quan đến tuổi tác của người mẹ. Thai phụ càng lớn tuổi thì nguy cơ thai nhi mắc Patau càng cao. Ngoài ra có một số yếu tố khác ảnh hưởng gồm: chế độ ăn uống, di truyền,...
1.2. Tính di truyền của hội chứng Patau
Hầu hết các trường hợp mắc hội chứng Patau là không di truyền mà nó là kết quả của các sự kiện ngẫu nhiên từ quá trình hình thành tinh trùng và trứng từ người bố và người mẹ khỏe mạnh. Số lượng nhiễm sắc thể bất thường là do xảy ra lỗi trong quá trình phân chia tế bào làm cho việc sao chép vật liệu di truyền bị sai lệch. Số ít trường hợp cá biệt Trisomy 13 được di truyền.
2. Hội chứng Patau gây ra đặc điểm gì
Những trẻ mắc hội chứng Patau thường có đặc điểm sau:
- Đặc điểm về ngoại hình
+ Đầu có kích thước nhỏ, đôi khi mất một mảng da đầu nhìn giống như bị lở loét.
+ Trán méo mó, nghiêng.
+ Tai thấp, ngắn.
+ Mũi phình và to một cách bất thường.
+ Hở hàm ếch, sứt môi.
+ Cột sống bị nứt.
+ Thừa ngón tay, ngón chân.
+ Một số trẻ cá biệt sẽ có phần trước bụng nổi lên trông như hình một chiếc túi, bên trong nó chứa một số cơ quan nội tạng. Với bé gái sẽ có hiện tượng biến dạng tử cung dưới dạng hai sừng. Với bé trai sẽ có tình trạng tinh hoàn không xuống bìu.
- Đặc điểm về sức khỏe
Số đông trẻ mắc hội chứng Patau mất từ trong bụng mẹ hoặc chỉ sống được vài giờ, vài ngày sau khi sinh. Có một số trường hợp trẻ sống được 6 tháng và rất ít trường hợp trẻ sống trên 1 năm. Số rất hiếm nữa là trẻ sống được tới khi trưởng thành nhưng nếu như vậy thì trẻ lại không có sự phát triển như trẻ bình thường.
3. Phương pháp sàng lọc và hướng xử trí với hội chứng Patau
3.1. Phương pháp sàng lọc
Hội chứng Patau có thể được phát hiện ngay trong thai kỳ thông qua các xét nghiệm sàng lọc sau:
- Xét nghiệm sinh hóa
+ Xét nghiệm Double test và Triple test
Double test được thực hiện trong khoảng tuần thứ 11 - 13 còn Triple test thì khoảng tuần thứ 15 - 20 của thai kỳ. Thông qua hai xét nghiệm này sẽ thấy được thông tin tình trạng sức khỏe của thai nhi trước các hội chứng dị tật bẩm sinh trong đó có hội chứng Patau.
Nếu 1 trong 2 xét nghiệm sàng lọc này đều cho kết quả thai nhi có nguy cơ cao với hội chứng Trisomy 13 thì bác sĩ thường tư vấn thai phụ làm thêm một xét nghiệm sàng lọc không xâm lấn khác có độ chính xác cao hơn (như NIPT) hoặc chọc ối để chẩn đoán chính xác hơn tình trạng sức khỏe của thai nhi.
- Xét nghiệm NIPT
Đây là hình thức xét nghiệm sàng lọc trước sinh hoàn toàn không xâm lấn nên rất an toàn cho cả mẹ và bé. Theo đó, xét nghiệm sẽ phân tích ADN tự do của thai nhi có ở máu mẹ để sàng lọc các hội chứng di truyền có thể xuất hiện ở thai nhi. Đặc biệt, so với các loại xét nghiệm trên thì NIPT có tính chính xác lên tới 99.9%.
Kết quả của xét nghiệm NIPT có thể giúp bác sĩ kết luận được thai nhi có thể mắc hội chứng Patau hay không ngay từ tuần thứ 10 của thai kỳ.
3.2. Hướng xử trí
Nếu thai phụ thực hiện xét nghiệm sàng lọc trước sinh đã cho kết quả dương tính với hội chứng Patau thì nên tham khảo bác sĩ về việc thực hiện xét nghiệm giúp chẩn đoán có tính chính xác cao hơn. Các xét nghiệm này sẽ tác động vào bào thai dưới hình thức chọc ối hoặc sinh thiết gai nhau để lấy mẫu nhằm xác định dị tật bẩm sinh ở thai nhi.
Điều đáng nói là các thủ thuật ấy vẫn tiềm ẩn nguy cơ rủi ro như rỉ ối, nhiễm trùng ối,… nên cần phải tìm đúng địa chỉ y tế uy tín với bác sĩ giàu kinh nghiệm trực tiếp thực hiện. Bản thân hội chứng này không thể điều trị nên việc thực hiện xét nghiệm chẩn đoán được xem là bước cuối cùng để có căn cứ đưa ra quyết định cho thai kỳ nhằm ngăn chặn những hệ lụy xấu xảy ra trong tương lai.
Như đã chia sẻ ở trên, hầu hết trẻ mắc hội chứng này đều sẽ tử vong từ trước khi chào đời hoặc sống được thời gian rất ngắn sau đó. Vì thế, việc xét nghiệm sàng lọc và chẩn đoán hội chứng Patau được khuyến cáo là cần thiết với tất cả thai phụ ngay từ tuần thứ 10 của thai kỳ.
Nếu chẳng may nhận được kết quả từ xét nghiệm chẩn đoán kết luận thai nhi mắc hội chứng Patau, trước tiên thai phụ cần bình tĩnh để lắng nghe giải thích và tư vấn từ bác sĩ sản khoa. Bằng cách làm này, thai phụ sẽ biết việc mình cần làm tiếp theo là gì.
Trisomy 13 có nguy cơ tái phát trong lần mang thai tiếp theo là rất thấp và nó xảy ra hoàn toàn ngẫu nhiên. Vì thế, hãy cố gắng trấn an tâm lý của mình và bạn đời để có ứng xử phù hợp với thai kỳ này.
|
medlatec
| 1,107
|
Ù tai là bệnh gì và cách phòng ngừa chứng ù tai hiệu quả
Ù tai khiến người bệnh gặp không ít khó chịu trong sinh hoạt cũng như ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe nếu bệnh kéo dài và không được điều trị tốt. Để điều trị và khắc phục, trước hết người bệnh cần biết ù tai là bệnh gì, nguyên nhân do đâu.
1. Thắc mắc thường gặp: ù tai là bệnh gì?
Ù tai là tình trạng trong tai xuất hiện những tiếng kêu không có thực ở môi trường, nguồn gốc đến từ hệ thống thính giác hoặc những cơ quan lân cận. Chỉ riêng người bệnh nghe thấy âm thanh của tiếng ù tai, đa phần là đơn âm không phức tạp song nhiều trường hợp xuất hiện âm phức như: tiếng sóng biển, tiếng dế kêu, tiếng chuông reo, tiếng nước chảy,...
Ù tai có thể chỉ là triệu chứng bệnh lý hoặc do chấn thương tai, mất thính lực hoặc tổn thương thần kinh tai tạm thời, song nếu là bệnh lý sẽ cần điều trị. Ù tai gây ra nhiều khó chịu cho người bệnh song hầu hết không quá nghiêm trọng với sức khỏe, cần tìm được nguyên nhân và điều trị thì triệu chứng này sẽ nhanh chóng được giải quyết.
Triệu chứng ù tai được chia thành 2 nhóm chính bao gồm ù tai chủ quan và ù tai khách quan. Trong đó ù tai chủ quan là phổ biến nhất, nguyên nhân do vấn đề ở tai giữa, tai bên hoặc tai ngoài. Còn ù tai khách quan khá hiếm gặp, nguyên nhân thường nghiêm trọng hơn xuất phát từ mạch máu, co thắt cơ bắp, vấn đề xương tai giữa hoặc tổn thương thần kinh.
Cụ thể ù tai là bệnh gì? Bệnh nhân cần đi khám để chẩn đoán nguyên nhân bệnh lý cụ thể, từ đó có biện pháp điều trị thích hợp.
1.1. Ù tai do ráy tai
Ráy tai có tác dụng bảo vệ ống tai, giữ lại bụi bẩn, vi khuẩn và hạn chế sự phát triển của vi sinh vật gây bệnh. Song cần thường xuyên vệ sinh ráy tai để tránh chúng tích tụ cản trở đến khả năng nghe và vấn đề vệ sinh trong tai. Nhiều trường hợp do vệ sinh ráy tai không tốt, chúng tích tụ nhiều trong tai dẫn đến mất thính giác, gây ù tai thường xuyên.
1.2. Ù tai sau khi tiếp xúc với tiếng ồn lớn
Khi tai đột ngột hoặc thường xuyên nghe phải những âm thanh có cường độ quá lớn, bộ phận tiếp nhận âm thanh có thể bị tổn thương. Dần dần người bệnh sẽ bị mất dần thính lực và gặp phải triệu chứng ù tai.
Do vậy, ô nhiễm tiếng ồn cũng là vấn đề cần được quan tâm để bảo vệ sức khỏe của tai lâu dài, bên cạnh đó cũng nên hạn chế dùng tai nghe với âm lượng quá lớn trong thời gian dài.
1.3. Ù tai do chấn thương
Sau chấn thương vùng đầu, dây thần kinh thính giác hoặc vùng não liên quan đến chức năng thính giác bị tổn thương có thể dẫn đến giảm khả năng nghe và ù tai.
1.4. Ù tai do rối loạn mạch máu liên quan
Ù tai có thể liên quan đến nhiều chứng bệnh rối loạn mạch máu như: huyết áp cao, xơ vữa động mạch, hẹp mạch máu cấp cho vùng đầu mặt cổ, khối u ở đầu và cổ, dị tật mạch máu,...
1.5. Ù tai do rối loạn chức năng ống Eustachian
Ống Eustachian trong tai được mở rộng để nối giữa cổ họng trên và tai giữa, khi ống này bị tổn thương do viêm nhiễm hoặc nguyên nhân khác có thể dẫn đến ù tai.
1.6. Ù tai do u thần kinh âm thanh
Khối u lành tính phát triển trên hoặc ảnh hưởng đến dây thần kinh sọ sẽ ảnh hưởng đến tai trong cũng như làm rối loạn cân bằng và thính giác. Chứng bệnh này còn gọi là schwannoma tiền đình, sẽ gây ù ở một bên tai.
1.7. Ù tai do ảnh hưởng của một số thuốc điều trị
Một số loại thuốc điều trị sử dụng trong thời gian dài với liều lượng lớn có thể ảnh hưởng tới thính giác gây ù tai như: kháng sinh, aspirin dùng liều cao, thuốc quinine, thuốc lợi tiểu, thuốc chống trầm cảm, thuốc điều trị ung thư,...
Có thể thấy, có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến ù tai và gây tổn thương phức tạp. Cần xác định nguyên nhân và điều trị mới có thể giảm triệu chứng ù tai cũng như bảo vệ thính lực tốt.
2. Ù tai gây ảnh hưởng như thế nào đến sức khỏe?
Triệu chứng ù tai thường không gây nguy hại nhiều tới sức khỏe của người bệnh, song gây ra không ít cảm giác khó chịu, lo lắng dẫn đến mất ngủ, suy nhược cơ thể,... Đặc biệt nếu triệu chứng này liên tục xuất hiện với mức độ nghiêm trọng thì cần sớm điều trị để bảo vệ sức khỏe của tai và thính giác.
Nếu ù tai thoáng qua do nghe âm thanh lớn hoặc hỗn tạp trong thời gian ngắn, hãy nghỉ ngơi và tiếp tục theo dõi triệu chứng. Ngược lại, nếu triệu chứng kéo dài đi kèm với các dấu hiệu bất thường khác như khả năng nghe kém, bệnh lý tai trong, đau đầu, đau tai giữa, chóng mặt,...
Ù tai và nghe kém xuất hiện đột ngột thì cần điều trị càng sớm càng tốt, nếu không tổn thương có thể gây giảm thính lực vĩnh viễn.
3. Cách phòng ngừa chứng ù tai?
Ù tai do nhiều nguyên nhân, song các biện pháp bảo vệ tai và thính lực sau sẽ giúp bạn bảo vệ sức khỏe của tai, tránh ù tai và nhiều triệu chứng khác.
3.1. Làm sạch ráy tai đúng cách
Để loại bỏ ráy tai, hãy sử dụng gạc bông mềm để không làm tổn thương niêm mạc da trong tai, tránh cọ xát vào màng nhĩ dẫn đến ù tai. Các dụng cụ lấy ráy tai cứng cần dùng khéo léo, cẩn thận, tránh đưa vào quá sâu trong tai hoặc ma sát mạnh khi vệ sinh trong tai.
3.2. Dùng đồ bảo vệ tai
Khi làm việc trong môi trường có tiếng ồn quá lớn, hãy mang đồ bảo vệ tai để giảm âm lượng âm thanh đến tai. Điều này sẽ giúp bạn ngăn ngừa triệu chứng ù tai và giảm thính lực sau này.
3.3. Hạn chế dùng tai nghe âm lượng lớn trong thời gian dài
Không dùng tai nghe trong nhiều giờ với âm lượng quá lớn sẽ gây tổn thương trong tai và gây ra ù tai.
3.4. Hạn chế chất kích thích
Các chất kích thích như thuốc lá, rượu bia,... có thể làm giảm lưu thông máu đến tai và dẫn đến chứng ù tai, ngoài ra có thể gây ra nhiều bệnh lý về mạch máu nguy hiểm khác.
|
medlatec
| 1,171
|
Cách chữa dị ứng hải sản nhanh nhất
Hải sản là thức ăn bổ dưỡng, tốt cho cơ thể mà không làm tăng cân, món ăn yêu thích của nhiều người. Tuy nhiên, hải sản cũng là chất dễ gây dị ứng phổ biến nhất. Đây cũng là một trong những loại dị ứng nguy hiểm nhất, so với các loại dị ứng khác. Vì vậy, khi bị dị ứng hải sản nên làm gì là thắc mắc được mọi người rất quan tâm.
1. Dị ứng hải sản là gì?
Một số hải sản dễ gây dị ứng như: cua, tôm, ghẹ, cá nhám, cá ngừ, sò, mực, ốc...Trong các loại hải sản dễ gây dị ứng, ngoài những protein bổ dưỡng thì còn có các protein”lạ”. Khi ăn vào cơ thể sẽ là những kháng nguyên gây dị ứng thực sự và làm kích hoạt hệ thống miễn dịch của cơ thể gây dị ứng và xuất hiện các phản ứng dị ứng. Cơ thể sẽ tạo ra một loại kháng thể để chống lại chất gây dị ứng có trong hải sản. Nếu tiếp tục ăn, chất dị ứng sẽ thúc đẩy kháng thể này kết hợp với các tế nào của hệ miễn dịch để tạo ra histamin. Histamin có thể gây ra các phản ứng dị ứng khác nhau tùy vào tổ chức, cơ quan mà nó tác động đến, từ đó sẽ gây nên những bệnh lý khác nhau như: histamin phóng ra ở mũi, vòm miệng và họng sẽ làm hắt hơi, ngạt mũi, khó nuốt, khó thở, phóng ra ở ruột thì gây rối loạn tiêu hóa như đau bụng, tiêu chảy, buồn nôn và nôn, phóng ra trên da sẽ gây phát ban, ngứa, mề đay,...
2. Những người nào dễ bị dị ứng hải sản nhất?
Trường hợp nguy cơ cao bị dị ứng hải sản là trẻ em, người cao tuổi, người mắc một trong các bệnh dị ứng như: bệnh suyễn, chàm, phát ban, viêm mũi xoang dị ứng, viêm da cơ địa..., hoặc trong gia đình có nhiều người có tiền sử cơ địa dị ứng.
3. Biểu hiện của dị ứng hải sản là gì?
Biểu hiện của dị ứng hải sản rất đa dạng và thường xảy ra rất nhanh, thường chỉ sau khi ăn khoảng vài giờ, thậm chí rất nhanh khoảng vài chục phút. Phản ứng dị ứng không phụ thuộc vào số lượng ăn nhiều hay ít mà phụ thuộc vào độ mẫn cảm của từng người.Phản ứng dị ứng nhẹ biểu hiện như: nổi mày đay, ngứa, nôn nao, khó chịu. Các triệu chứng này sẽ giảm và mất dần chỉ sau vài giờ.Một số triệu chứng thường gặp như đau đầu, chóng mặt, ngất. Một số trường hợp ở mức độ nặng có thể gây phù nề mặt, khó thở, nôn, đau quặn bụng, có cảm giác nóng rát vùng thượng vị, tiêu chảy...Các triệu chứng của hô hấp như hắt hơi, ngạt, chảy nước mũi, khó thở kiểu hen, co thắt thanh quản.Rối loạn tiêu hóa như buồn nôn, nôn, đau bụng, tiêu chảy.Sốc phản vệ có thể xảy ra khi có trụy tim mạch với các triệu chứng sốc như da tái lạnh, mạch nhanh nhỏ, nổi vân tím, tụt huyết áp. Nếu người bệnh không được cấp cứu có thể dẫn đến tử vong.
4. Làm gì khi bị dị ứng hải sản?
Cách chữa dị ứng hải sản? Dị ứng hải sản chỉ xảy ra trên một số ít người có cơ địa không tiếp nhận những loại thực phẩm gây dị ứng. Tuy nhiên để đề phòng dị ứng hải sản, chúng ta cần thực hiện những biện pháp như sau:Đối với những người đã có tiền sử dị ứng với loại thức ăn nào thì nên tránh ăn thức ăn đó.Khi phát hiện các phản ứng dị ứng, việc đầu tiên cần làm là gây nôn để loại bỏ các chất dị ứng trong thức ăn không phóng thích vào cơ thể thêm nữa.Để giải quyết các biểu hiện dị ứng trên tiêu hóa (buồn nôn, tiêu chảy...) cần cho người bệnh dùng thuốc cầm tiêu chảy (smectite intergrade, berberin, loperamid,...) vì cơ thể cần thải trừ hết độc tố. Các thuốc này có tác dụng làm giảm nhu động ruột nên giảm số lần đi ngoài nếu dùng ngay sẽ làm cho tác nhân gây bệnh bị thải hồi rất chậm, làm cho tiêu chảy càng thêm kéo dài, thậm chí nặng hơn, phân không tống xuất ra ngoài được, ứ lại trong ruột sinh đầy hơi, trướng bụng, nôn nhiều...Trường hợp xuất hiện các phản ứng dị ứng ở mức độ nặng, cần đưa ngay người bệnh đến bệnh viện để dùng các loại thuốc chống dị ứng và điều trị thích hợp.Người bệnh không tự ý sử dụng bừa bãi các loại thuốc chống dị ứng mà chưa có chỉ định của bác sĩ.Mỗi ngày nên uống từ 1,5-2 lít nước sẽ làm giảm các triệu chứng dị ứng.
5. Sử dụng thuốc như thế nào khi bị dị ứng hải sản?
Việc dùng thuốc khi bị dị ứng hải sản nhằm giảm nhẹ hoặc mất các triệu chứng dị ứng, đặc biệt quan trọng nhất là chống phản ứng phản vệ.Đối với phản ứng dị ứng mức độ nhẹ (mày đay cấp, ngứa, chảy mũi nước, hắt hơ,...) chỉ cần dùng thuốc kháng histamin như: phenergan, cetirizin, chlopheniramin, loratadin,...để giảm triệu chứng.Về ngoài da có thể dùng kem để bôi trực tiếp lên vùng da có biểu hiện dị ứng làm dịu da, chống như như menthol, phenol, sulfate kem. Tuy nhiên, khi dùng các loại kem bôi da này, bệnh nhân không được gãi vì càng gãi là tăng ngứa, tăng sẩn nề.Trường hợp có các biểu hiện dị ứng nặng hơn thì cần phối hợp thuốc kháng histamin như trên để loại bỏ nhanh các triệu chứng dị ứng kết hợp vài loại thuốc uống hoặc tiêm, truyền (adrenalin) theo chỉ định của bác sĩ.Nếu phát hiện trẻ em bị dị ứng với hải sản và xuất hiện các phản ứng dị ứng ở bất kỳ mức độ nào, nên đưa trẻ đi khám ngay lập tức để được chẩn đoán chính xác và có biện pháp can thiệp kịp thời.
6. Cách phòng ngừa dị ứng hải sản?
Thực hiện ăn chín uống sôi. Không nên ăn gỏi cá, gỏi mực, gỏi sứa, tái hay chưa nấu chín, nhất là cá hồi, cá mòi, cá thu...Không ăn hải sản giàu vitamin C, vì khi ăn kết hợp có nguy cơ gây ngộ độc thạch tín cấp tính, nếu nghiêm trọng có thể gây nguy hiểm đến tính mạng.Hạn chế ăn hải sản đã chế biến lâu. Không ăn tôm, cua, sò hến chết. Đặc biệt là cua chế càng lâu thì lượng histamin sinh ra càng nhiều, khi ăn vào càng dễ bị dị ứng, ngộ độc.Không nên ăn kèm với các thực phẩm có tính mát khác như rau muống, dưa chuột, dưa hấu, lê, những đồ uống có gas, nước lạnh...dễ gây cảm giác khó chịu, đầy bụng, khó tiêu.Không nên ăn các hải sản được đánh bắt ở vùng thủy triều đỏ có thể mang tảo độc và gây ngộ động như trai, sò, ngao,...Khi ăn các món hải sản lạ thì nên thử từng ít một, cần cẩn trọng với trẻ em do hệ miễn dịch chưa hoàn chỉnh, vì thế nguy cơ dị ứng, ngộ độc sẽ cao hơn. Tuyệt đối không cho bé thử các loại hải sản lạ, ngay cả những loại thông thường nên cho ăn từng ít một rồi tăng dần lên.Đọc nhãn thực phẩm cẩn thận. Không nên ăn các thực phẩm đóng gói có chứa chất bảo quản và các thành phần được ghi như “hương vị hải sản”, “nguồn gốc từ cá”.Không uống bia, rượu hay chất kích thích khi ăn hải sản. Việc uống rượu bia sau khi bị dị ứng hải sản có thể gây rối loạn tuần hoàn, nên tình trạng dị ứng nghiêm trọng và phức tạp có thể xảy ra.Tránh ăn đồ cay nóng. Một số loại thực phẩm như ớt, tiêu hay đồ ăn nhanh có thể khiến kích thích dạ dày, khó tiêu.Những người thuộc đối tượng nguy cơ dễ bị dị ứng hải sản, nên mang theo bên mình các loại thuốc chống dị ứng thông thường dưới sự chỉ dẫn của bác sĩ hoặc dược sĩ.Trên đây là những thông tin quan trọng liên quan đến dị ứng hải sản để giúp mọi người có đầy đủ kiến thức để phòng ngừa và hạn chế những phản ứng có hại khi xảy ra.
|
vinmec
| 1,454
|
Viêm gan tự miễn là gì? Những điều không phải ai cũng biết
Viêm gan tự miễn được biết đến là bệnh lý nhiễm trùng gan gây ra bởi hệ thống miễn dịch của chính cơ thể người bệnh. Bệnh gặp chủ yếu ở nữ giới với tỷ lệ mắc ngày càng tăng. Bệnh cần được theo dõi và điều trị kịp thời, tránh biến chứng nguy hiểm.
1. Viêm gan thể tự miễn là gì?
Hệ thống miễn dịch ở người bình thường được ví như đội quân hùng mạnh luôn chiến đấu bảo vệ cơ thể trước các tác nhân gây bệnh xâm nhập. Khi có một bất thường nào đó xảy ra, hệ miễn dịch tấn công ngược lại mô cơ khỏe mạnh. Khoa học gọi đó là một bệnh tự miễn.
Viêm gan dạng tự miễn (AIH) là hiện tượng nhiễm trùng tế bào gan xảy ra khi các kháng thể đặc hiệu có trong huyết thanh của chính cơ thể chống lại gan. Khoa học đã chứng minh, có mối liên quan nhất định giữa sự hiện diện bất thường của kháng nguyên bạch cầu người HLA lớp II trên màng tế bào gan với bệnh gan tự miễn. Kháng nguyên này làm cho các tế bào gan bình thường trở thành tự kháng nguyên và bị tấn công trực tiếp.
Viêm gan tự miễn, mối lo của nhiều bệnh nhân
Hiện nay các bác sĩ lâm sàng vẫn chưa biết nguyên nhân chính xác sự có mặt bất thường của HLA. Tuy nhiên bệnh lý gan tự miễn có thể khởi phát do sự tương tác của gen mã hóa cho các protein trình diện kháng nguyên với các yếu tố :
1.1. Virus
Virus được xem như là yếu tố thúc đẩy trong tiến trình tự miễn AIH. Các virus gây bệnh phổ biến ở gan được giả thuyết gây nên bệnh là: HAV, HBV, Epstein – Barr virus..
1.2. Hóa chất
Một số thành phần trong thuốc có thể gây khởi phát bệnh viêm gan tự miễn như: Interferon, melatonin, alpha methyldopa, nitrofurantoin.
1.3. Gene
Tỉ lệ mắc bệnh viêm gan cao hơn ở nhóm người có các gen: HLA DR3, HLA DR4…
2. Phân loại viêm gan tự miễn
Dựa vào các nhóm tự kháng thể đặc hiệu, bệnh gan tự miễn được chia làm 3 loại:
– Loại 1: Kháng thể kháng nhân (ANA) hoặc kháng thể kháng cơ trơn (SMA)
Là loại viêm gan phổ biến nhất, có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi, mọi giới. Tuy nhiên bệnh hay gặp ở phụ nữ trẻ trong độ tuổi từ 10-30.
– Loại 2: Kháng thể kháng ty thể gan/ thận ( LKM1)
Ít gặp hơn, đối tượng mắc loại này thường là các bé gái từ 2-14 tuổi.
– Loại 3: Kháng thể chống lại kháng nguyên hòa tan (SLA)
Đây là loại hiếm gặp và ít được phân loại.
3. Triệu chứng bệnh học của viêm gan thể tự miễn
Bệnh diễn tiến âm thầm và lặng lẽ, chỉ khi một lượng đáng kể tế bào gan bị chống phá thì bệnh mới biểu hiện ra bên ngoài.
3.1. Viêm gan tự miễn giai đoạn khởi phát
Bệnh lý biểu hiện như dạng viêm gan cấp tính, với các dấu hiệu mờ nhạt, chung chung và không điển hình:
– Mệt mỏi, đầu choáng váng
– Ăn không ngon, sụt cân
– Đau tức hạ sườn phải
– Vàng da kín đáo
Đau vùng hạ sườn phải
3.2. Viêm gan tự miễn giai đoạn tiến triển
Vào giai đoạn này, các dấu hiệu của bệnh trở nên rầm rộ, dễ nhận biết hơn và có thể có các triệu chứng của xơ gan như:
– Vàng da rõ ràng hơn
– Mất kinh ( ở nữ giới)
– Lòng bàn tay son hay có móng tay trắng.
– Sao mạch
– Ngứa
– Sờ thấy gan lách to
– Báng bụng
Ngoài các triệu chứng nêu trên, bệnh còn có thể đi kèm và biểu hiện cùng với các bệnh lý toàn thân khác như: Bệnh về khớp, hồng ban da, viêm mao mạch dị ứng, loét chân… Bệnh gan tự miễn chỉ được chẩn đoán sau khi đã loại trừ tất cả các nguyên nhân gây viêm gan khác.
4. Bệnh gan tự miễn có nguy hiểm không?
Bệnh lý này ở giai đoạn cấp tính rất ít biểu hiện bên ngoài. Nếu có, triệu chứng cũng không rõ ràng, dễ nhầm với các bệnh viêm gan khác. Khi bệnh tiến triển, các dấu hiệu về bệnh lý trở nên rõ ràng hơn. Vì lúc này các tế bào gan đã bắt đầu hoại tử, tổn thương lan đến các tế bào gan kế cận, dẫn đến hoại tử nhiều thùy và tất cả các thùy gan. Khi ấy, gan sẽ bị xơ hóa không hồi phục và phát triển nhanh thành suy gan, ung thư gan.
Một số biến chứng hay gặp của xơ gan do hiện tượng viêm nhiễm nặng nề tế bào gan:
4.1. Giãn tĩnh mạch thực quản
Tĩnh mạch thực quản là một trong những nhánh nhỏ của tĩnh mạch cửa. Khi gan bị tổn thương, sự lưu thông của tĩnh mạch cửa bị hạn chế, máu có xu hướng chảy ngược vào các tĩnh mạch thông với nó. Áp lực máu trong lòng tĩnh mạch thực quản tăng cao, làm cho mạch máu có khả năng vỡ và xuất huyết ồ ạt vào các cơ quan: Thực quản, dạ dày, ruột non… Tình trạng này đe dọa nguy hiểm đến tính mạng của người bệnh nếu không được cấp cứu kịp thời.
4.2. Suy gan
Tổn thương gan trên mạng diện rộng làm lá gan không thể hồi phục và mất dần chức năng. Bệnh tình hiện tại của bệnh nhân rất nặng nề, gan không thể loại bỏ các chất độc trong cơ thể, dễ dẫn đến toàn thân bị nhiễm độc.
4.3. Ung thư gan
Bệnh lý làm hoại tử nhiều tế bào gan khiến gan bị xơ hóa và dần hình thành các mô ung thư Đây là biến chứng nặng nề nhất, dù hiếm gặp.
5. Viêm gan do tự miễn có thể điều trị như thế nào?
Điều trị nội khoa là phương pháp chủ yếu để chữa lành bệnh và ngăn không cho bệnh tiến triển. Thuốc đầu tay được sử dụng có vai trò ức chế hệ thống miễn dịch của cơ thể người bệnh để hạn chế sự chống phá và tác động xấu đến tế bào gan.
Thuốc được chỉ định trên lâm sàng để chữa bệnh gan tự miễn hiện nay là Prednisolone, có thể phối hợp với Azathioprine liều tấn công ít nhất 6 tháng. Tuy nhiên, thuốc có nhiều tác dụng phụ không mong muốn nên người bệnh phải tham khảo ý kiến của bác sĩ chủ trị trước khi dùng.
Khám bệnh định kỳ giúp phát hiện sớm viêm gan thể tự miễn
|
thucuc
| 1,176
|
Những chia sẻ hữu ích về bệnh ung thư trực tràng ai cũng nên biết!
Nhiều năm trở lại đây, số lượng người mắc bệnh ung thư ngày một tăng cao. Trong đó, ung thư trực tràng là một căn bệnh khá phổ biến trên toàn thế giới. Những biểu hiện của bệnh thường khá mờ nhạt nên việc nhận biết cũng gặp nhiều khó khăn. Tuy nhiên, mọi người có thể tầm soát bệnh để dễ dàng phát hiện tình trạng bệnh sớm hơn. Vậy khi nào nên thực hiện tầm soát bệnh ung thư trực tràng?
1. Ung thư trực tràng
Trực tràng là một trong những bộ phận thuộc cấu tạo của ruột già, có hình dạng là một ống thẳng. Kích thước trực tràng của một người trưởng thành khoảng 15cm, nằm ở phần cuối cùng của ruột già và có điểm kết thúc tại hậu môn. Ung thư trực tràng là tình trạng ung thư bên trong trực tràng, gây ra nhiều cơn đau cho người bệnh. Đây cũng là một căn bệnh khá nguy hiểm vì nếu không được phát hiện, điều trị sớm thì tuổi thọ sẽ giảm rất nhiều và tỉ lệ tử vong cũng khá cao.
2. Triệu chứng của bệnh
Để nhận biết căn bệnh ung thư này, các bạn nên quan tâm đến chế độ sinh hoạt và các triệu chứng bất thường của cơ thể. Thực tế, trong giai đoạn đầu, mọi người thường rất khó nhận biết bệnh. Vì chỉ khi khối u phát triển lớn hơn, tác động rõ rệt đến hoạt động và chức năng của trực tràng thì mới nhận biết được sự bất thường. Nhìn chung, những bệnh nhân mắc bệnh ung thư trực tràng thường xuất hiện những triệu chứng sau đây:
Thói quen đại tiện có nhiều thay đổi rõ rệt, chẳng hạn như thường xuyên bị tiêu chảy, táo bón,...
Khi đi đại tiện, thường xuất hiện cảm giác mót rặn (tình trạng này kéo dài trong mỗi lần đi đại tiện).
Bệnh nhân thường có cảm giác mắc đi đại tiện nhưng khi đi xong không có phân. Một số trường hợp, đi đại tiện xong vẫn tiếp tục đau bụng, muốn đi đại tiện tiếp.
Khi đại tiện thường hay ra máu trong phân (có thể là máu đỏ tươi hoặc máu bầm)
và kèm theo chất nhầy.
Đau bụng, có thể đau râm ran kéo dài hoặc đau quặn thắt theo cơn.
Thường xuyên xuất hiện cảm giác mệt mỏi, tinh thần giảm sút, cơ thể dường như không có sức lực.
Trọng lượng cơ thể giảm sút rõ rệt.
Chạm vào vùng bụng có thể cảm nhận có khối u cứng, không dịch chuyển và gây đau (chỉ xuất hiện ở bệnh nhân có khối u đã phát triển lớn).
Một số bệnh nhân gặp phải tình trạng tắc ruột, thủng ruột,v. v... do mắc bệnh.
3. Nguyên nhân gây bệnh
Bệnh ung thư trực tràng xuất hiện ở bệnh nhân có thể vì nhiều nguyên nhân khác nhau. Nhưng nhìn chung, ung thư trực tràng thường liên quan đến các gen bị đột biến. Tuy nhiên, đến thời điểm hiện tại, khoa học vẫn chưa có những kết luận cụ thể về sự thay đổi này. Nhưng theo kinh nghiệm của các bác sĩ, sự biến đổi gen có thể xảy ra vì nhiều lý do như:
Yếu tố di truyền: cả bố và mẹ hoặc một trong hai người từng mắc bệnh, làm tăng nguy cơ mắc bệnh ở con cái. Tuy nhiên, tỷ lệ này thường rất ít gặp ở các bệnh nhân bị ung thư.
Yếu tố cá nhân: sự thay đổi gen cũng có thể phát sinh trong hoạt động sống của con người (tức trong quá trình sinh trưởng, phát triển). Cụ thể, việc sử dụng và ăn uống những thực phẩm không tốt, lối sống không lành mạnh, thường xuyên tiếp xúc với hóa chất (các chất độc hại),... cũng có thể dẫn đến sự biến đổi trong gen.
4. Các phương pháp điều trị bệnh
Trước đây, những người mắc phải căn bệnh ung thư này thường rất khó điều trị và chỉ có thể duy trì sự sống khoảng 5 - 7 năm kể từ khi phát hiện bệnh. Tuy nhiên, nhờ công nghệ hiện đại, y học ngày một phát triển, hiện tại căn bệnh này đã có hướng điều trị và có rất nhiều bệnh nhân khỏi bệnh hoàn toàn. Do đó, mọi người không nên quá lo lắng, tránh dẫn đến suy sụp tinh thần, ảnh hưởng sức khỏe và quá trình điều trị bệnh.
Hiện nay, có nhiều phương pháp điều trị cho bệnh nhân bị ung thư trực tràng. Tuy nhiên tùy vào giai đoạn bệnh, sức khỏe, độ tuổi của người bệnh mà bác sĩ sẽ đưa ra những hướng chữa khác nhau. Do yếu tố phức tạp của bệnh mà quá trình điều trị có thể kết hợp nhiều phương pháp điều trị để giúp bệnh nhân hồi phục nhanh chóng và an toàn. Cụ thể, dưới đây là một số phương thức điều trị phổ biến nhất:
Phẫu thuật: phương pháp cắt bỏ khối u được thực hiện đối với những bệnh nhân có khối u quá lớn, không thể ngăn chặn sự phát triển của chúng được nữa.
Hóa trị: đây là cách ức chế, tiêu diệt các tế bào gây ung thư tồn tại trong trực tràng. Phương pháp này có thể được thực hiện trong thời gian trước hoặc sau khi bệnh nhân đã tiến hành phẫu thuật.
Xạ trị: tiêu diệt tế bào ung thư bằng chùm tia có năng lượng lớn.
Sử dụng thuốc.
5. Tại sao nên thực hiện tầm soát ung thư trực tràng?
Bệnh ung thư trực tràng là một trong những bệnh lý có mức độ nguy hiểm cao. Số lượng người mắc phải căn bệnh này ngày một cao hơn do nhiều yếu tố như thói quen ăn uống hoặc chất lượng đời sống. Theo bộ y tế cho biết, sau mỗi năm, số người bệnh nhân bị ung thư trực tràng lại tăng
khoảng 2 triệu người. Trong đó, số lượng người tử vong vì căn bệnh này cũng khá cao (khoảng 800 nghìn bệnh nhân).
Từ những dữ liệu trên cho thấy, đây là một trong những căn bệnh khá phổ biến trong cuộc sống. Trong đó, mức độ ảnh hưởng đến sức khỏe, tinh thần, tính mạng của người bệnh khá cao. Do đó, việc tầm soát bệnh có ý nghĩa rất lớn, rất cần thiết thực hiện để dễ dàng phát hiện và điều trị bệnh kịp thời. Nhiều người thường chủ quan khi không có triệu chứng bất thường, tuy nhiên giai đoạn đầu bệnh thường không có triệu chứng rõ ràng. Chỉ khi bệnh trở nặng, ảnh hưởng đến cơ thể nhiều thì chúng ta mới có thể cảm nhận được.
Những người phát hiện bệnh sớm và can thiệp kịp thời có khả năng hồi phục rất cao. Tuy nhiên, với những người tầm soát bệnh quá trễ, thời điểm phát hiện đã rơi vào giai đoạn cuối của bệnh thì hiệu quả điều trị rất thấp. Đồng thời, tuổi thọ khó có thể kéo dài hơn 5 năm, kể từ thời điểm phát hiện bệnh. Để nâng cao tuổi thọ, đòi hỏi người bệnh cần phải cố gắng rất nhiều, tạo điều kiện cho tinh thần được thoải mái, vui vẻ và hợp tác điều trị với bác sĩ.
6. Những đối tượng nên tầm soát bệnh sớm
Bệnh ung thư trực tràng có thể xuất hiện ở tất cả mọi người với mọi độ tuổi nên việc thực hiện tầm soát bệnh cũng không ngoại trừ ai. Tuy nhiên, một số người thường có nguy cơ mắc bệnh cao hơn, nên thực hiện tầm soát bệnh sớm để dễ dàng phát hiện bệnh. Cụ thể các đối tượng sau đây:
Người bước qua lứa tuổi trung niên, tức khoảng 50 tuổi trở lên.
Những người có tiền sử (cá nhân, ba mẹ, anh, chị, em trong gia đình) từng mắc những căn bệnh liên quan đến trực tràng, đại tràng,...
Những người đi đại tiện thường hay ra máu, bị táo bón, tiêu chảy thường xuyên nhưng không tìm được lý do.
Những người có thói quen ăn uống không lành mạnh, chẳng hạn hay bỏ bữa, ăn không đúng buổi, ăn những đồ ăn không tốt cho sức khỏe, thường xuyên uống bia, rượu, hút thuốc lá,...
Người có tiền sử mắc bệnh Crohn hoặc từng bị viêm loét đại trực tràng.
Với những chia sẻ trên đây, chắc hẳn mọi người cũng đã hiểu rõ hơn về mức độ nghiêm trọng của bệnh ung thư trực tràng. Từ đó, chúng tôi hy vọng các bạn sẽ xây dựng lối sống lành mạnh, có ý thức kiểm tra sức khỏe định kỳ để dễ dàng phát hiện và điều trị bệnh sớm nhất.
|
medlatec
| 1,475
|
Xét nghiệm viêm gan A cần thực hiện khi nào và bao nhiêu tiền?
Viêm gan A là một trong những bệnh về gan lây truyền nhanh qua con đường tiêu hóa. Nhưng may mắn thay, không giống viêm gan B, viêm gan A có thể điều trị khỏi hoàn toàn nếu xét nghiệm viêm gan A và điều trị sớm.
1.
Viêm gan A là gì?
Viêm gan A là bệnh viêm gan do virus HAV gây ra. Theo thống kê, mỗi năm thế giới có khoảng 1,4 triệu người mắc mới viêm gan A, thường gặp ở những vùng vệ sinh không đảm bảo.
Hầu hết các trường hợp mắc viêm gan A đều không gây hệ lụy nghiêm trọng nào, bởi đây là căn bệnh dễ điều trị.
Thế nhưng cũng không được chủ quan, bởi mức độ lây lan viêm gan A là rất nhanh. Virus viêm gan A có thể lây qua nhiều con đường, từ mồ hôi, nước tiểu, nước bọt hay đường tiêu hóa. Virus này sức sống rất tốt, có thể tồn tại ở môi trường ngoài đến 4h, chịu được tới 60 độ C cho đến khi xâm nhập vào 1 cá thể và gây bệnh.
2. Lưu ý là bệnh nhân xét nghiệm cần ăn trước ít nhất 2h để kết quả kiểm tra chính xác nhất.
Thường sẽ thực hiện 2 xét nghiệm máu để tìm kháng thể chẩn đoán chính xác, gồm kháng thể HAV là Ig
M (Anti HAV-Ig
M dương tính trong huyết thanh) và kháng thể đặc hiệu toàn phần kháng (là Anti HAV).
Ngoài HAV Ig
M còn có các xét nghiệm HAV Total (bao gồm phát hiện cả HAV Ig
M và HAV Ig
G) và xét nghiệm HAV Ig
G.
Bạn có thể chủ động đi xét nghiệm viêm gan A hoặc được bác sỹ chỉ định nếu nghi ngờ mắc viêm gan nếu có các dấu hiệu đặc trưng.
Nếu sau khi xét nghiệm viêm gan A, xác định bạn có nhiễm HAV, bác sỹ sẽ yêu cầu thực hiện một số xét nghiệm khác kiểm tra chức năng hoạt động gan của bạn. Thường là các xét nghiệm đọ độ phosphatase kiềm, bilirubin, alanine aminotransferase hay aspartate aminotransferase.
3. Ý nghĩa của xét nghiệm viêm gan A?
Xét nghiệm viêm gan A giúp:
- Tìm ra bệnh nhân đã mắc viêm gan A trước đó, đã khỏi hoàn toàn hay hiện đang mắc.
- Xác định mức độ viêm gan A.
Như vậy, xét nghiệm viêm gan A là cần thiết để bác sỹ đưa ra biện pháp phòng ngừa lây lan cũng như tìm phương pháp điều trị bệnh thích hợp.
Cụ thể, xét nghiệm viêm gan A sẽ tìm 2 kháng thể sau:
Kháng thể Ig
M anti-HAV
Nếu xuất hiện kháng thể này trong máu, chứng tỏ bệnh nhân đang nhiễm virus HAV hoặc nhiễm trong thời gian gần đây. Kháng thể này sẽ được tìm thấy trong máu sau khoảng 2 tuần sau khi nhiễm, nhưng sau 3 – 12 tháng sau khi nhiễm, kháng thể sẽ biến mất.
Kháng thể Ig
G anti-HAV
Nếu xuất hiện kháng thể này trong máu, chứng tỏ bệnh nhân đã nhiễm virus HAV trong thời gian gần đây hoặc khá lâu trước đó. Ở đợt nhiễm virus viêm gan A đầu tiên của cơ thể, kháng thể này sẽ xuất hiện trong máu, kéo dài sau 8 – 12 tháng. Nếu như kháng thể Ig
M sẽ biến mất trong máu thì kháng thể Ig
G tồn tại vĩnh viễn trong máu để bảo vệ cơ thể.
Bên cạnh đó, nếu bạn từng được tiêm vaccine ngừa viêm gan A trước đó thì xét nghiệm cũng cho thấy có 2 kháng thể chống virus HAV này, nếu vaccine có hiệu quả.
4. Đọc kết quả xét nghiệm viêm gan A
Kết quả dựa trên kháng thể với virus viêm gan A nên kết quả âm tính khi không tìm thấy kháng thể, và ngược lại.
Nếu kết quả âm tính, bạn không cần thực hiện xét nghiệm tiếp, nếu dương tính thì cần xét nghiệm bổ sung xác định bạn từng nhiễm virus hay đang nhiễm.
5.000đ, sẽ trả kết quả bạn có nhiễm bệnh hay hoặc đã từng nhiễm virus HVA chưa.
6. Xét nghiệm viêm gan A ở đâu uy tín, nhanh chóng?
|
medlatec
| 699
|
Bà bầu ra khí hư màu trắng đục có sao không?
Bà bầu ra khí hư màu trắng đục là một biểu hiện bất thường về phụ khoa. Khi có dấu hiệu này, có thể mẹ bầu đang gặp vấn đề với các bệnh vùng kín.
1. Nguyên nhân bà bầu ra khí hư màu trắng đục
Mẹ bầu có thể trải qua tình trạng ra khí hư màu trắng đục khi mang thai vì một số lý do sau đây:
– Tăng sản xuất khí hư: Trong quá trình mang thai, sự thay đổi hormone và áp lực từ sự phát triển của tử cung và thai nhi có thể khiến cơ thể mẹ bầu tăng tiết dịch âm đạo.
– Thay đổi pH âm đạo: Trong thai kỳ, môi trường âm đạo có thể thay đổi do sự tăng sản hormone estrogen. Điều này có thể làm thay đổi pH âm đạo, tạo điều kiện cho vi khuẩn tồn tại và sinh ra khí hư.
– Tạo màng nhầy âm đạo: Trong quá trình mang thai, cơ thể sản xuất nhiều chất nhầy để bảo vệ âm đạo và làm môi trường thích hợp cho sự phát triển của thai nhi. Chất nhầy này có thể kết hợp với khí hư, tạo ra khí hư màu trắng đục.
– Nhiễm trùng âm đạo: Một số phụ nữ mang thai có thể mắc các nhiễm trùng âm đạo như viêm âm đạo hay viêm nhiễm nấm. Những nhiễm trùng này có thể gây ra tình trạng ra khí hư màu trắng đục, thường đi kèm với các triệu chứng khác như ngứa, đau hoặc rát.
Lưu ý rằng ra khí hư màu trắng đục không nhất thiết là điều bất thường hoặc nguy hiểm, nhưng nếu bạn gặp các triệu chứng nghiêm trọng, khó chịu hoặc lo lắng, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ để được đánh giá và điều trị phù hợp.
2. Mẹ bầu ra khí hư màu trắng đục lâu ngày có thể là dấu hiệu của bệnh gì?
– Viêm âm đạo: Khi mang thai, sức đề kháng của mẹ bầu sẽ bị suy giảm, vì vậy, mẹ bầu sẽ rất dễ bị viêm nhiễm âm đạo. Nếu các mẹ đang mang thai ra khí hư màu trắng đục, có mùi hôi và ngứa âm đạo thì đây chắc chắn là dấu hiệu của các bệnh viêm âm đạo do tạp trùng hoặc Trichomonas, nấm Candida… gây ra.
– Viêm vùng chậu: Ngoài việc mẹ ra khí hư màu trắng đục, nếu bị viêm vùng chậu, mẹ bầu còn bị đau lưng, đau tức vùng bụng dưới, xuất huyết âm đạo bất thường.
Bà bầu ra khí hư màu trắng đục là hiện tượng bất thường không nên bỏ qua
– Viêm lộ tuyến cổ tử cung: Đây là bệnh xuất hiện những tổn thương bị lộ tuyến ra phía bên ngoài cổ tử cung. Mẹ bầu có thể đã mắc viêm lộ tuyến từ trước khi mang bầu mà không biết.
Bị viêm lộ tuyến khi mang thai có thể gây ra những ảnh hưởng không nhỏ tới quá trình mang thai và sinh nở. Vì vậy, mẹ bầu cần tiến hành thăm khám, để được bác sĩ cho chỉ định phù hợp.
Ra khí hư màu trắng đục có thể là dấu hiệu nhiều bệnh phụ khoa bất thường
– Ung thư cổ tử cung: Có thể nói, đây là căn bệnh khá hiếm gặp đối với phụ nữ đang mang thai. Khi mắc bệnh, sẽ xuất hiện hiện tượng mẹ bầu ra khí hư màu trắng đục, có mùi hôi, đau vùng bụng dưới, đau khi quan hệ, xuất huyết vùng kín bất thường…
Ngoài ra, hiện tượng mẹ bầu bị ra khí hư màu trắng đục cũng có thể xảy ra do mẹ bầu vệ sinh vùng kín không sạch sẽ, dị ứng với các sản phẩm chăm sóc vùng kín, mặc đồ lót quá chật…
3. Khi nào mẹ bầu cần gặp bác sĩ
– Khí hư có màu sắc khác lạ như trắng đục hoặc màu ngả vàng như mủ, xanh loãng, vàng sẫm, có bọt, xám hoặc thậm chí có lẫn máu.
– Khí hư có tính chất vón cục hoặc đặc quánh, lợn cợn.
– Khí hư trắng đục kèm mùi hôi tanh và khó chịu.
– Đi kèm khí hư là các biểu hiện ngứa ngáy, sưng đau và nổi mẩn đỏ ở âm hộ, đau khi quan hệ, quan hệ ra máu, tiểu đau,…
Theo các chuyên gia y tế, khi mẹ bầu ra bị ra khí hư với các tính chất và đặc điểm bất thường như trên, mẹ bầu nên đi khám để được xử lý ngay, tránh để tình trạng kéo dài ảnh hưởng đến sức khỏe cả mẹ và thai nhi, cũng như ảnh hưởng tới sự phát triển tương lai của trẻ.
4. Cách phòng tránh hiện tượng ra khí hư màu trắng đục
– Vệ sinh vùng kín sạch sẽ, đúng cách hàng ngày. Không thụt rửa sâu vào trong vùng kín.
– Chú ý vệ sinh và thay quần lót 2 ngày/lần.
– Tránh mặc các loại quần lót làm bằng chất liệu nylon.
– Không mặc quần áo, nhất là đồ lót bó sát. Chọn đồ lót đúng kích cỡ, làm từ chất liệu thấm hút mồ hôi.
– Giữ vùng kín luôn khô thoáng. Lau khô vùng kín sau khi tắm rửa rồi mới mặc đồ.
– Không nên sử dụng các loại dung dịch vệ sinh, nhất là những sản phẩm có nồng độ PH cao.
– Cần dùng bao cao su khi quan hệ tình dục để tránh lây nhiễm các bệnh viêm nhiễm, bệnh xã hội qua đường tình dục.
– Khám thai định kì, thực hiện siêu âm, xét nghiệm theo đúng chỉ định của bác sĩ.
– Mệ bầu nên xem xét tình trạng khí hư thường xuyên như: màu sắc, mùi, tính chất, thời gian kéo dài,… để thăm khám phụ khoa kịp thời.
– Đồng thời, mẹ bầu cũng nên tuân thủ chế độ ăn uống lạnh mạnh, đầy đủ chất dinh dưỡng và đa dạng thực phẩm. Ăn nhiều rau củ quả và trái cây tươi. Hạn chế đồ ăn nhanh, thực phẩm chế biến sẵn, đồ ăn cay nóng hoặc nhiều dầu mỡ,…
– Ngay khi có dấu hiệu mẹ bầu ra khí hư màu trắng đục kéo dài lâu ngày, cần nhanh chóng tới bệnh viện thăm khám, xác định nguyên nhân để có hướng xử trí phù hợp. Bởi tình trạng viêm nhiễm không chỉ làm ảnh hưởng đến sức khỏe mẹ mà còn ảnh hưởng đến thai nhi trong quá trình sinh nở, đặc biệt là với những trẻ được sinh thường.
|
thucuc
| 1,138
|
Viêm gan do rượu: Dấu hiệu, chẩn đoán và điều trị
Viêm gan do rượu là bệnh lý xảy ra ở những người uống nhiều rượu trong nhiều năm. Khi được chẩn đoán viêm gan, người bệnh cần bỏ rượu, nếu tiếp tục uống thì gan sẽ bị tổn thương nghiêm trọng và dễ dẫn đến tử vong.Dưới đây là những thông tin viêm gan do rượu - dấu hiệu, chẩn đoán và điều trị bạn đọc có thể tham khảo.
1. Viêm gan do rượu
Viêm gan do rượu là một tình trạng bệnh lý viêm của gan do uống nhiều rượu, dung nạp vào cơ thể lượng lớn rượu có nồng độ cồn cao trong một thời gian dài. Người nghiện rượu còn có câu hỏi rằng “Uống rượu nhiều có bị viêm gan B không?” và câu trả lời là viêm gan B có nguyên nhân đến từ việc uống rượu nhiều.Nguyên nhân gây viêm gan do rượu là quá trình phân hủy rượu của cơ thể tạo ra các hóa chất cực độc. Những hóa chất này kích hoạt quá trình viêm phá hủy tế bào gan. Theo thời gian, sẹo thay thế mô gan khỏe mạnh, can thiệp vào chức năng gan. Sẹo không hồi phục này (xơ gan) là giai đoạn cuối của bệnh gan do rượu. Tuy nhiên, viêm gan do rượu có thể xảy ra ở những người uống ít hơn và có các yếu tố nguy cơ khác.Viêm gan do rượu ở giai đoạn nặng, bệnh có thể gây ra tăng áp lực ở tĩnh mạch cửa, ảnh hưởng đến hệ tiêu hóa xuất huyết, loét dạ dày hay giãn tĩnh mạch thực quản xuất huyết, nếu không được cấp cứu kịp thời có thể biến chứng gây tử vong.
2. Dấu hiệu viêm gan do rượu
Viêm gan có nguyên nhân là từ việc uống rượu nhiều
Viêm gan do rượu là một bệnh nghiêm trọng, có thể dẫn đến tử vong. Các triệu chứng của viêm gan do rượu khác nhau tùy thuộc vào mức độ tổn thương của gan. Dấu hiệu phổ biến nhất của viêm gan do rượu là vàng da và vàng tròng trắng mắt. Ngoài ra còn có các dấu hiệu và triệu chứng khác như:Thay đổi khẩu vị ( ăn không ngon miệng)Sụt giảm cân nặng. Buồn nôn và ói mửaĐau bụng. Sốt cao. Mệt mỏi và yếu đuối. Dễ chảy máu hoặc bầm tím. Suy dinh dưỡng thường gặp ở những người bị viêm gan do rượu. Uống một lượng lớn rượu sẽ ức chế sự thèm ăn và những người nghiện rượu nặng sẽ nhận được phần lớn lượng calo từ rượu.Đối với các bệnh nhân viêm gan do rượu nặng thường xuất hiện các triệu chứng như:Sự tích tụ chất lỏng trong bụng của bạn (cổ trướng)Sự nhầm lẫn và thay đổi hành vi do sự tích tụ chất độc thường bị phá vỡ và loại bỏ bởi gan. Suy thận và gan. Các triệu chứng của viêm gan do rượu tương tự như các triệu chứng gây ra bởi các tình trạng sức khỏe khác. Nếu phát hiện bất kỳ triệu chứng nào trong số này, người bệnh cần liên hệ với bác sĩ để được chẩn đoán chính xác và bắt đầu điều trị.
3. Chẩn đoán viêm gan do rượu
Nếu xuất hiện các triệu chứng viêm gan do rượu, bác sĩ cần biết về tiền sử sức khỏe, lượng tiêu thụ rượu một ngày và thói quen uống rượu của bệnh nhân. Bác sĩ có thể sẽ thực hiện kiểm tra thể chất để xem người bệnh có bị gan to hay lách không. Đồng thời, bác sĩ có thể chỉ định các xét nghiệm để có thể xác nhận chẩn đoán. Những xét nghiệm này có thể bao gồm:Xét nghiệm máu để xác định viêm gan do rượu bao gồm: nghiên cứu chức năng gan, công thức máu, đo thời gian chảy máu, xét nghiệm điện giải, xét nghiệm các chất khác trong cơ thể. Siêu âm gan, CT hoặc MRI quét có thể cho thấy một cái nhìn chi tiết hơn về gan và bất kỳ tổn thương vật lý nào.Đồng thời, bác sĩ có thể yêu cầu sinh thiết gan nếu cần thiết để xác nhận chẩn đoán viêm gan do rượu. Sinh thiết gan là một thủ tục xâm lấn với một số rủi ro cố hữu. Sinh thiết gan sẽ cho thấy mức độ tổn thương gan như thế nào. Trong nhiều trường hợp, người bệnh có thể không biểu hiện triệu chứng cho đến khi bệnh đã đến giai đoạn nghiêm trọng. Nếu các xét nghiệm khác không cung cấp câu trả lời rõ ràng, bác sĩ có thể tiến hành sinh thiết gan.
4. Điều trị viêm gan do rượu
Thực tế không thể chữa dứt điểm viêm gan do rượu mà chỉ có thể làm giảm hoặc loại bỏ các triệu chứng bệnh
Thực tế, không có cách chữa viêm gan do rượu. Các phương pháp điều trị với mục đích là làm giảm hoặc loại bỏ các triệu chứng và ngăn chặn sự tiến triển của bệnh làm tổn thương an. Sẹo gan là vĩnh viễn nhưng gan có thể được điều trị để hạn chế tổn thương. Các phương pháp điều trị giúp khôi phục chức năng ban đầu của gan càng nhiều càng tốt.Điều trị viêm gan do rượu có thể bao gồm các loại thuốc làm giảm viêm trong gan và cải thiện chức năng gan. Các bác sĩ có thể kê toa các loại thuốc bao gồm corticosteroid và pentoxifylline để giúp giảm viêm gan. Đồng thời, bác sĩ kê toa bổ sung vitamin và chất dinh dưỡng nếu người bệnh suy dinh dưỡng. Những chất dinh dưỡng này có thể cần được cung cấp qua ống thông nếu người bệnh gặp khó khăn khi ăn.Trong trường hợp, gan bị tổn thương nghiêm trọng, người bệnh sẽ được chỉ định ghép gan. Để đủ điều kiện ghép, bệnh nhân phải kiêng rượu trong ít nhất sáu tháng trước khi cấy ghép. Đối với bệnh nhân suy dinh dưỡng cần một chế độ ăn uống lành mạnh, bổ sung dinh dưỡng tạo sự cân bằng trong cơ thể.Bác sĩ Phương chuyên chẩn đoán ung thư sớm ở dạ dày và đại tràng, kỹ thuật nội soi mật tụy ngược dòng trong điều trị sỏi đường mật tụy, hẹp đường mật, u đường mật, rò mật và điều trị co thắt tâm vị bằng kỹ thuật mở cơ qua đường miệng điều trị co thắt tâm vị.org, Healthline.com, Medicalnewstoday.com
Hướng dẫn cách phát hiện và sơ cứu ngộ độc rượu
|
vinmec
| 1,113
|
y tế thực hiện xét nghiệm giang mai Phú Thọ đáng tin cậy
Mặc dù biết mình có nguy cơ với giang mai hoặc đã xuất hiện các triệu chứng của bệnh nhưng nhiều người vẫn không chịu đi khám do tâm lý e ngại, mặc cảm. Tuy nhiên, việc trì hoãn thăm khám bệnh có thể khiến bạn phải đối mặt với những nguy cơ nghiêm trọng về sức khỏe. Bài viết này sẽ gợi ý cho bạn địa chỉ xét nghiệm giang mai Phú Thọ uy tín và cam kết bảo mật thông tin khách hàng.
1. Bệnh giang mai nguy hiểm như thế nào?
Xoắn khuẩn gây ra căn bệnh này được cho là có khả năng phát triển rất mạnh, đồng thời có thể gây ra những vấn đề nghiêm trọng đến sức khỏe của người bệnh nếu không được phát hiện bệnh kịp thời.
Cũng chính vì sự tác động mạnh mẽ của các xoắn khuẩn nguy hiểm này, qua thời gian, các cơ quan trong cơ thể sẽ có thể tổn thương nghiêm trọng, suy giảm chức năng và dẫn tới những hậu quả khó lường.
Da, mắt và niêm mạc chính là những bộ phận trên cơ thể phải chịu tác động nhiều nhất từ bệnh giang mai. Đáng lo ngại hơn khi các cơ quan nội tạng, nhất là hệ tim mạch và hệ thần kinh cũng bị đe dọa bởi căn bệnh nguy hiểm này. Tình trạng bại liệt toàn thân, chứng phình động mạch chủ cũng là một trong số nhiều biến chứng nguy hiểm do xoắn khuẩn giang mai gây ra.
Bên cạnh đó, nếu phụ nữ mang thai mắc bệnh giang mai mà không có biện pháp xử trí, có thể lây truyền sang cho thai nhi, làm tăng nguy cơ sảy thai và cũng chính là một trong những nguyên nhân dẫn đến dị tật bẩm sinh.
2. Một số con đường lây nhiễm bệnh giang mai
2.1. Nhiều phụ huynh ngỡ ngàng khi phát hiện con mình nhiễm giang mai
Nhiều người cho rằng, giang mai là bệnh chỉ xảy ra ở người lớn. Tuy nhiên, điều này là không chính xác. Trên thực tế có nhiều bệnh nhi phải đối mặt với căn bệnh này. Đây là thông tin khiến cha mẹ và gia đình của bệnh nhi rất ngỡ ngàng và xót xa.
Bệnh nhi được đưa đến thăm khám trong tình trạng quấy khóc liên tục mà không rõ nguyên nhân, đồng thời xuất hiện kèm theo một số triệu chứng bóng da tay chân. Mẹ bệnh nhân chia sẻ, bé được bú sữa mẹ và có biểu hiện tăng cân tốt. Sau khi chỉ định bệnh nhi thực hiện một số xét nghiệm, các bác sĩ kết luận bé đã nhiễm bệnh giang mai bẩm sinh trong sự ngỡ ngàng và lo lắng của gia đình.
Sau khi tìm hiểu thông tin của bệnh nhân, các bác sĩ được biết trẻ được sinh thường, chưa từng được truyền máu, kèm theo đó là biểu hiện bong da từ khi mới sinh, đồng thời mẹ không thực hiện sàng lọc các bệnh lý lây truyền qua đường tình dục khi mang thai. Nhận định ban đầu của bác sĩ là trẻ đã bị lây nhiễm bệnh từ mẹ trong thai kỳ. Bố mẹ của bệnh nhi đã thực hiện xét nghiệm giang mai, kết quả là cả bố và mẹ của bé đều dương tính.
2.2. Một số con đường lây nhiễm bệnh giang mai
Bệnh giang mai có thể lây truyền qua nhiều con đường khác nhau, bao gồm:
- Lây truyền qua đường tình dục.
- Lây truyền qua đường máu.
- Lây truyền do tiếp xúc với vết xước trên da và niêm mạc của người bệnh hoặc do tiếp xúc với những đồ vật mà người bệnh đã sử dụng và có chứa khuẩn bệnh.
- Bệnh cũng có thể lây truyền từ mẹ sang con trong quá trình mẹ mang thai, sinh nở hoặc cho con bú. Người mẹ mắc bệnh trong quá trình mang thai cũng làm tăng nguy cơ sinh non hay sảy thai,…
2.3. Một số phương pháp phòng tránh bệnh
- Chung thủy quan hệ một vợ - một chồng.
- Sử dụng bao cao su khi quan hệ.
- Những cặp đôi cũng nên thực hiện khám sàng lọc các bệnh xã hội trước khi kết hôn để tránh những hiểu lầm không đáng có về sau, đảm bảo không lây nhiễm cho bạn đời và con cái sau này.
3.1. Các phương pháp xét nghiệm giang mai
Có rất nhiều phương pháp giúp chẩn đoán bệnh giang mai, thậm chí bệnh có thể được phát hiện khi chưa xuất hiện những dấu hiệu nghi ngờ. Vì thế, các chuyên gia khuyên bạn nên đi xét nghiệm sớm nếu bạn là người có nguy cơ bị bệnh. Một số phương pháp xét nghiệm giang mai hiện nay là:
- Xét nghiệm bằng kính hiển vi trường tối: Mẫu bệnh phẩm là dịch tiết từ mảng niêm mạc, hạch,... Các bác sĩ sẽ nhuộm bệnh phẩm và soi dưới kính hiển vi.
- Xét nghiệm bằng phản ứng sàng lọc RPR: Mẫu bệnh phẩm là máu, nước ối của thai phụ, dịch não tủy của trẻ. Đây là phương pháp có thể cho kết quả nhanh chóng nhưng vẫn tồn tại nguy cơ âm tính giả.
- Xét nghiệm tìm kháng thể giang mai TPHA: Các bác sĩ sẽ tìm xoắn khuẩn giang mai nhờ xét nghiệm huyết thanh học. Ưu điểm của phương pháp này là có thể thực hiện ở tất cả các giai đoạn bệnh và độ chính xác cao.
|
medlatec
| 933
|
Chữa viêm đường tiết niệu tại nhà nhanh chóng nhất
Viêm đường tiết niệu là bệnh lý viêm nhiễm xảy ra trên đường tiết niệu do vi khuẩn. Ngoài điều trị bằng thuốc kháng sinh, có một số biện pháp chữa viêm đường tiết niệu tại nhà giúp hạn chế các triệu chứng gây khó chịu cho người bệnh.
1.Uống thật nhiều nước
Một trong những cách chữa viêm đường tiết niệu tại nhà mà người bệnh có thể thực hiện là uống thật nhiều nước.
Một trong những cách chữa viêm đường tiết niệu tại nhà mà người bệnh có thể thực hiện là uống thật nhiều nước. Uống khoảng 2 lít nước mỗi ngày để tăng lượng nước tiểu đẩy vi khuẩn ra khỏi đường niệu. Người bệnh cũng có thể uống nước sắc râu ngô, bông mã đề, rẽ cỏ tranh, tua rễ đa, nước rau cải… là những chất tự nhiên gây lợi tiểu nhẹ.
2.Lựa chọn các thực phẩm giàu vitamin C vào chế độ ăn uống hàng ngày
Vitamin C làm cho nước tiểu có tính axit hơn, chống lại vi khuẩn trong đường tiết niệu.
Vitamin C làm cho nước tiểu có tính axit hơn, chống lại vi khuẩn trong đường tiết niệu. Trong nhiều trường hợp, người bị viêm đường tiết niệu có thể uống thuốc bổ sung vitamin C.
3.Giảm thiểu các vi khuẩn có hại bằng vi khuẩn tốt
Thường xuyên ăn sữa chua là một thói quen tốt cho sức khỏe, đặc biệt là sau khi người bệnh sử dụng các loại thuốc kháng sinh để điều trị viêm đường tiết niệu.
Sữa chua chứa men vi sinh, đó là các vi khuẩn có lợi giúp giảm thiểu những vi khuẩn có hại ở đường ruột. Thường xuyên ăn sữa chua là một thói quen tốt cho sức khỏe, đặc biệt là sau khi người bệnh sử dụng các loại thuốc kháng sinh để điều trị viêm đường tiết niệu. Các loại thuốc kháng sinh liều cao và kéo dài có thể khiến số lượng các vi khuẩn có lợi bị giảm đáng kể, sự cân bằng trong hệ vi sinh đường ruột mất đi. Sau đó các loại vi khuẩn có hại có điều kiện thuận lợi để phát triển và lan truyền nhiều hơn. Do đó người bệnh có thể bổ sung vi sinh vật có lợi cho đường ruột bằng cách ăn sữa chua hoặc sử dụng men tiêu hóa.
4.Làm dịu cơn đau, khó chịu bằng cách chườm nóng
Sử dụng túi chườm nóng có thể làm dịu cảm giác khó chịu và giảm bớt áp lực ở bàng quang.
Viêm đường tiết niệu có thể khiến cho người bệnh cảm thấy đau ở vùng bụng dưới và lưng hoặc nóng rát ở vùng bụng dưới. Sử dụng túi chườm nóng có thể làm dịu cảm giác khó chịu và giảm bớt áp lực ở bàng quang.
5.Hạn chế tiêu thụ các loại đồ ăn thức uống có chứa chất kích thích
Người bị viêm đường tiết niệu nên hạn chế tiêu thụ các loại đồ ăn thức uống có chứa chất kích thích như cà phê, trà…
Cà phê, rượu, thức ăn cay, đồ uống có ga và chất tạo ngọt nhân tạo có thể gây kích thích bàng quang, làm chậm quá trình phục hồi của cơ thể. Nên ăn nhiều các loại thực phẩm lành mạnh như rau quả, trái cây giàu chất xơ và dầu oliu chứa nhiều chất béo có lợi. Đây là một cách chữa viêm đường tiết niệu tại nhà đơn giản mà người bệnh cần nghiêm chỉnh thực hiện.
6.Cố gắng đi tiểu thường xuyên
Nên cố găng đi tiểu thường xuyên để loại bỏ các vi khuẩn gây viêm đường tiết niệu.
Mỗi lần đi tiểu, thậm chí với một lượng nhỏ nước tiểu, người bệnh cũng đã loại bỏ được một số vi khuẩn gây viêm đường tiết niệu.
Viêm đường tiết niệu nếu không điều trị sớm sẽ làm giảm chức năng bàng quang hoặc thận ở nam giới và nữ giới. Do đó khi phát hiện có các dấu hiệu nghi ngờ viêm đường tiết niệu, người bệnh không nên e ngại, cần nhanh chóng đi khám để tìm ra nguyên nhân chính xác gây bệnh và có phác đồ điều trị hiệu quả nhất.
|
thucuc
| 731
|
Vai trò của chất chỉ điểm ung thư
Các chất chỉ điểm ung thư được dùng để phát hiện, chẩn đoán và theo dõi điều trị một số bệnh ung thư. Bệnh ung thư không được chẩn đoán sớm chắc chắn dẫn đến tử vong, tất cả những biện pháp điều trị hiện nay (ngoại khoa, hoá trị liệu, trị liệu phóng xạ...) nếu thực hiện ở giai đoạn muộn, đều có những hạn chế đáng kể. Do vậy việc phát hiện sớm ung thư nhờ chất chỉ điểm ung thư là vô cùng quan trọng.
1. Thế nào là ung thư?
Ung thư là bệnh trong đó xảy ra sự tăng sinh một cách lộn xộn các tế bào bất thường với tốc độ cao, tạo ra trong cơ thể một tổ chức lạ gồm tế bào non, chuyển hoá mạnh, lấn át những tổ chức xung quanh và tranh chấp các chất dinh dưỡng...Bệnh ung thư không được chẩn đoán sớm chắc chắn dẫn đến tử vong, tất cả những biện pháp điều trị hiện nay (ngoại khoa, hoá trị liệu, trị liệu phóng xạ...) nếu thực hiện ở giai đoạn muộn, đều có những hạn chế đáng kể. Tỷ lệ tử vong của ung thư trên thế giới là rất lớn, đứng hàng thứ hai sau tỷ lệ tử vong của bệnh tim mạch.
2. Chất chỉ điểm ung thư là gì?
Hầu hết chất chỉ dấu ung thư là những protein có tính kháng nguyên
Chất chỉ điểm ung thư (tumor marker) là những chất do tế bào ung thư hoặc các tế bào khác của cơ thể sản xuất đáp ứng với ung thư hoặc một số bệnh lành tính. Có thể phát hiện chất chỉ điểm ung thư trong máu, nước tiểu, phân, tổ chức u hay các tổ chức khác, hoặc trong dịch cơ thể của một số bệnh nhân ung thư.Hầu hết chất chỉ dấu ung thư là những protein có tính kháng nguyên nhưng không phải tất cả các kháng nguyên ung thư đều có thể dùng như là chất chỉ điểm ung thư. Gần đây, những đặc điểm biểu lộ gen và những thay đổi của DNA cũng bắt đầu được dùng như là chất chỉ điểm ung thư. Hiện nay đã xác định và sử dụng trên lâm sàng hơn 50 chất chỉ điểm ung thư khác nhau. Chúng có thể là các phân tử protein, acid nucleic, các hormone, một số enzyme và kể cả một số tế bào đặc biệt.
3. Tiêu chuẩn của một chất chỉ điểm ung thư
Các chất chỉ điểm ung thư phải đặc hiệu cho ung thư, nồng độ tỷ lệ với thể tích khối u, phát hiện được từ giai đoạn sớm của bệnh, đo được một cách chính xác. Cụ thể các tiêu chuẩn của một chất chỉ điểm ung thư gồm:Phải có tính đặc hiệu của tổ chức tế bào ung thư;Phải có tính đặc hiệu về cơ quan tổng hợp ra nó, tức là có tính đặc hiệu cơ quan, chỉ điểm được cơ quan bị ung thư;Được giải phóng từ các tế bào khối u vào các dịch thể dễ thu nhận, nghĩa là được phân bố trong các bệnh phẩm như huyết thanh, nước tiểu;Nồng độ của nó trong bệnh phẩm phải phản ánh được tình trạng và tiến triển của khối u (kích thước, sự phát triển, có hay không có di căn, kết quả điều trị...);Phát hiện được ở những nồng độ rất thấp, có khả năng chẩn đoán, phát hiện sớm ung thư;Có độ đặc hiệu (specificity) và độ nhạy (sensitivity) cao, xấp xỉ 100%.
4. Một số chất chỉ điểm ung thư
Alpha foeto - protein (AFP) giúp cho chẩn đoán và theo dõi ung thư gan và ung thư tinh hoàn;Beta h. CG (Beta Hormon Chorionic Gonadotrope): Chất chỉ điểm đối với ung thư tinh hoàn;CA 125 (Cancer Antigen 125): Chất chỉ điểm đối với ung thư buồng trứng;CA 15-3 (Cancer Antigen 15-3): Chất chỉ điểm đặc hiệu nhất đối với ung thư vú;CA 19-9 (Carbohydrat Antigen 19-9): Có độ đặc hiệu cao đối với ung thư tụy và ung thư đường mật, phối hợp với CEA rất có giá trị trong chẩn đoán ung thư đường tiêu hoá và đại trực tràng;CEA (Carcino - Embrionic Antigen): Chất chỉ điểm chung cho các loại ung thư;CT (Calcitonin): Chất chỉ điểm cho chẩn đoán và theo dõi ung thư tuyến giáp;CYFRA 21-1 (Cytokeratin 19 Fragment): Chất chỉ điểm để chẩn đoán, tiên lượng và theo dõi ung thư phổi tế bào không nhỏ;PSA (Prostat Specific Antigen): Chất chỉ điểm cho ung thư tiền liệt tuyến.
5. Chất chỉ điểm ung thư có vai trò như thế nào?
Chất chỉ điểm ung thư được dùng để phát hiện, chẩn đoán và theo dõi điều trị một số bệnh ung thư
Các chất chỉ điểm ung thư được dùng để phát hiện, chẩn đoán và theo dõi điều trị một số bệnh ung thư. Dù một lượng cao chất chỉ điểm ung thư có thể gợi ý ung thư, tuy nhiên nếu chỉ căn cứ vào một mình xét nghiệm này thì không đủ để xác định ung thư mà phải kết hợp với các kết quả lâm sàng và cận lâm sàng khác như sinh thiết, chẩn đoán hình ảnh...Định lượng chất chỉ điểm ung thư trước điều trị giúp bác sĩ điều trị lập kế hoạch điều trị thích hợp. Trong một số trường hợp ung thư, lượng chất chỉ điểm ung thư phản ánh giai đoạn (mức độ lan rộng) của bệnh và tiên lượng bệnh nhân (diễn tiến và kết quả). Cũng có thể định lượng định kỳ chất chỉ điểm ung thư trong thời gian điều trị ung thư để theo dõi và kiểm tra hiệu quả điều trị. Sau khi chấm dứt điều trị, định lượng chất chỉ điểm ung thư giúp theo dõi và phát hiện tái phát.XEM THÊM:Giá trị bình thường và bất thường của CA 15-3: Dấu ấn ung thư vú. Giá trị bình thường và bất thường của dấu ấn ung thư CA 19-9Giá trị bình thường và bất thường của dấu ấn ung thư CA 72-4
Tầm soát ung thư: Phương pháp phát hiện sớm bệnh, giảm chi phí điều trị và tỷ lệ tử vong do ung thư
|
vinmec
| 1,052
|
Bầu uống mật ong được không?
Mật ong là một trong những loại thực phẩm tốt cho sức khỏe, nhất là chức năng hệ miễn dịch, sự phát triển trí não đồng thời giúp nuôi dưỡng và bảo vệ da, tóc. Vậy bà bầu uống mật ong được không? Đây là vấn đề được rất nhiều người quan tâm. Nếu bạn đang có những thắc mắc xoay quanh vấn đề sử dụng mật ong cho bà bầu thì đừng bỏ lỡ bài viết dưới đây.
1. Bà bầu uống mật ong được không?
Nhiều người cho rằng mật ong có tính nóng nên không tốt cho sự phát triển của thai nhi. Vậy thực chất, bà bầu uống mật ong được không? Nếu uống được thì mật ong có tác dụng gì?
Bà bầu uống mật ong được không?
Theo các chuyên gia, bà bầu hoàn toàn có thể sử dụng được mật ong để cung cấp các dưỡng chất cần thiết cho cơ thể cũng như sự phát triển của thai nhi. Hợp chất đáng lo ngại nhất trong thành phần của mật ong là Botulinum có nguy cơ gây ngộ độc với em bé dưới 1 tuổi. Tuy nhiên, với bà bầu thì chất này đã bị tiêu diệt hoàn toàn trong hệ tiêu hóa của phụ nữ mang thai nên sẽ không gây ảnh hưởng gì đến thai nhi.
Những công dụng của mật ong đối với phụ nữ mang thai
Không chỉ có thể sử dụng được, mật ong còn có nhiều công dụng tuyệt vời đối với sức khỏe bà bầu, cụ thể như sau:
Cung cấp năng lượng: Mật ong chứa glucose và fructose, hai loại đường tự nhiên này giúp cung cấp năng lượng, giảm mệt mỏi và tăng cường sức khỏe tổng thể cho phụ nữ mang thai.
Cung cấp dưỡng chất: Mật ong có chứa gần như mọi nguyên tố vi chất và vitamin cần thiết đối với cơ thể, nhiều acid amin, men tiêu hóa,… Chính vì vậy, đây là nguồn cung cấp dưỡng chất quan trọng đối với phụ nữ mang thai.
Giảm đau đầu, chóng mặt: Uống mật ong có thể giúp quá trình lưu thông máu ở phụ nữ mang thai diễn ra tốt hơn, tạo giấc ngủ sâu, hạn chế tình trạng đau đầu, chóng mặt.
Hỗ trợ hệ tiêu hóa: Mật ong có khả năng kháng khuẩn và chống viêm, giúp làm dịu các vấn đề về tiêu hóa như táo bón hoặc tiêu chảy mà bà bầu thường gặp phải. Tăng cường hệ miễn dịch: Mật ong chứa các hợp chất chống oxy hóa và kháng vi khuẩn, giúp củng cố chức năng hệ miễn dịch và bảo vệ cơ thể khỏi các bệnh lý nhiễm trùng. Làm dịu cổ họng: Mật ong có tác dụng làm dịu cổ họng, giúp giảm triệu chứng viêm họng và ho xảy ra thường xuyên với các chị em trong thời kỳ mang thai.
Chống oxy hóa: Mật ong chứa nhiều chất chống oxy hóa như flavonoid và polyphenol, giúp bảo vệ tế bào khỏi sự tổn thương do các gốc tự do.
Tốt cho sự phát triển của thai nhi: Thành phần dưỡng chất có trong mật ong rất tốt cho sự phát triển trí não của thai nhi, đồng thời bảo vệ và nuôi dưỡng da, tóc của mẹ bầu, hạn chế vấn đề rụng tóc, rạn da khi mang thai.
2. Cách sử dụng mật ong an toàn đối với bà bầu
Sau khi đã có câu trả lời cho nghi vấn bầu uống mật ong được không thì bạn cũng cần phải biết cách sử dụng mật ong an toàn cho phụ nữ mang thai.
Cách dùng mật ong an toàn cho bà bầu
Để đảm bảo an toàn và tạo nên những thức uống thơm ngon từ mật ong cho bà bầu, bạn có thể tham khảo những cách pha sau:
Mật ong pha nước ấm: Đây là cách pha đơn giản nhất nhưng vẫn đảm bảo được những dưỡng chất có trong mật ong. Bà bầu nên uống vào mỗi buổi sáng để bổ sung năng lượng cho một ngày dài, tăng cường khả năng làm việc của các cơ quan.
Gừng kết hợp mật ong: Gừng có tác dụng kháng khuẩn, chống viêm, giảm triệu chứng khó chịu ở đường tiêu hóa, hỗ trợ lưu thông khí huyết ở phụ nữ mang thai. Gừng cắt lát ngâm trong nước sôi sau đó thêm 1 - 2 thìa mật ong vừa tạo nên một thức uống thơm ngon vừa tốt cho sức khỏe của phụ nữ mang thai.
Mật ong chanh sả: Cho 100g sả nấu với 1,5 lít nước khoảng 15 phút sau đó rót ra ly cho nguội bớt rồi thêm 1 - 2 thìa mật ong và nửa quả chanh để thưởng thức. Đây là thức uống tốt cho sức khỏe bà bầu, đặc biệt là khi bị cảm cúm, ho, đau họng.
Những lưu ý khi dùng bà bầu sử dụng mật ong
Mặc dù mật ong có nhiều lợi ích cho sức khỏe nhưng bà bầu cần phải tiêu thụ ở mức độ hợp lý vì thành phần có chứa hàm lượng đường tự nhiên cao. Một số lưu ý khi bà bầu sử dụng mật ong là:
Nếu có tiền sử về dị ứng với bất kỳ thành phần nào trong mật ong thì không được sử dụng.
Những trường hợp bị tiểu đường thai kỳ cần hỏi ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng mật ong.
Hãy chắc chắn rằng bạn đang sử dụng mật ong nguyên chất, không chứa hóa chất hoặc phẩm màu. Mẹ bầu cần vệ sinh răng miệng cẩn thận sau khi sử dụng mật ong.
Chỉ pha mật ong với nước ấm khoảng 35 độ C, không cho trực tiếp mật ong vào nước sôi vì nhiệt độ cao sẽ phá hủy các enzyme có lợi trong mật ong.
Không dùng chung mật ong với đậu nành, đậu phụ, bột sắn dây vì sẽ gây vón cục trong dạ dày gây ảnh hưởng sức khỏe.
Nên sử dụng mật ong vào buổi sáng sớm sau khi thức dậy hoặc sau khi ăn no để phát huy công dụng tối đa.
Hy vọng những thông
|
medlatec
| 1,028
|
Cách chữa u nang tuyến bã nhờn
U nang tuyến bã nhờn là một dạng khối u lành tính, nhưng nó có thể gây ra nhiều khó chịu, ảnh hưởng đến sinh hoạt, thẩm mỹ. Vậy, cách điều trị u nang tuyến bã nhờn thế nào, cách điều trị u nang bã nhờn tại nhà có được không?...
1. U nang bã nhờn là gì?
U nang tuyến bã nhờn là 1 trong những loại u da lành tính. Theo đó, u da lành tính là các dạng khối u phát triển bên trong cơ thể không có nguy cơ di căn. Các u nang bã nhờn phát triển chậm, không đau nên ít gây ra các vấn đề về sức khỏe.U da lành tính thường có các loại như:U nang bã;U nang dạng da;U nang tuyến bã người già;Nang kê;U tuyến bã;...U nang tuyến bã nhờn (u nang bã nhờn) là một dạng u nang lành tính, phát triển từ tuyến bã nhờn của cơ thể. Tuyến bã nhờn tiết da dầu tạo độ ẩm trên da. Các u nang tuyến bã nhờn này thường phát triển khi tuyến và ống dẫn gặp phải các vấn đề về tắc, biến dạng, tổn thương... Một người có thể có một u nang tuyến bã, hoặc nhiều u nang tuyến bã (đa u nang tuyến bã).Các nang tổn thương của u nang tuyến bã nhờn thường xuất hiện ở các vị trí như:Mặt;Cổ;Vùng da khác nhau trên cơ thể;U tuyến bã nhờn thường phát triển chậm, ít nguy hiểm nhưng lại gây ra sự khó chịu nếu như không được kiểm soát. Một số yếu tố nguy cơ gây ra u nang tuyến bã nhờn gồm:Tuổi dậy thì;Tiền sử mụn trứng cá;Di truyền;Chấn thương da;Bạn có thể nhận biết u nang tuyến bã nhờn qua một số biểu hiện gồm:Xuất hiện các nang nhỏ không đau;Các nang lớn sẽ đau và khó chịu hơn;Một số u nang tuyến bã nhờn có các mảnh keratin màu trắng;Sờ vào u nang thấy mềm;Nếu nhận thấy các u nang tuyến bã nhờn có các dấu hiệu không bình thường như:Tẩy đỏ;Đau;Chảy mủ vàng;...
2. Chẩn đoán u nang tuyến bã nhờn
Để có cách điều trị u nang tuyến bã nhờn hiệu quả, bạn cần đi khám. Các biện pháp chẩn đoán u nang tuyến bã nhờn gồm:Thăm khám lâm sàng;Cận lâm sàng: CT scan, siêu âm, sinh thiết...;Tuỳ thuộc vào các biểu hiện, nếu nghi ngờ ung thư bác sĩ sẽ tiến hành các bước khám kỹ lưỡng hơn và một số xét nghiệm bổ sung khác.Các bước khám, chẩn đoán này cũng là tiền đề để bác sĩ đưa ra kết luận và tư vấn cách điều trị u nang tuyến bã nhờn.
3. Cách điều trị u nang bã nhờn
Cách điều trị u nang tuyến bã nhờn tuỳ thuộc vào tình trạng, kích thước khối u nang sau khi thăm khám. Cách điều trị u nang bã nhờn với mục đích loại bỏ tổn thương do u nang gây ra, hạn chế tình trạng bội nhiễm, giảm sẹo và mất thẩm mỹ. Theo đó, có các cách điều trị u nang bã nhờn như:Dẫn lưu;Phẫu thuật cắt bỏ tối đa/ tối thiểu;Laser;Đốt điện;Áp lạnh;...Sau khi loại bỏ u nang bằng các biện pháp can thiệp ngoại khoa, bác sĩ cần chỉ định dùng nội khoa gồm:Thuốc kháng sinh: Mục đích dùng kháng sinh trong cách điều trị u nang tuyến bã nhờn đó là ngừa nhiễm khuẩn;Trị sẹo: giảm sẹo sau pẫu thuật, đảm bảo tính thẩm mỹ;Ngoài ra, để cách điều trị u nang tuyến bã nhờn hiệu -quả, bác sĩ sẽ tư vấn di truyền và hỗ trợ tâm lý cho người bệnh.
4. Lưu ý trong điều trị u tuyến bã nhờn
U tuyến bã nhờn không phải u thư. Nếu không điều trị u tuyến bã có thể phát triển về kích thước, số lượng, gây khó chịu. Lúc này, điều trị u nang tuyến bã nhờn cần phẫu thuật. Trường hợp phẫu thuật loại bỏ hoàn toàn thì các u nang này gần như không tái phát, nhưng để lại sẹo lớn.Để việc điều trị u nang bã nhờn hiệu quả, bạn cần chú ý:Không tự ép, nặn u nang tại nhà vì cách điều trị u nang tuyến bã nhờn tại nhà này có thể gây nhiễm trùng, tổn thương, khiến tình trạng nghiêm trọng hơn;Không tự ý nghe theo những lời mách, dân gian bôi đắp lên vị trí có u nang;Chú ý ăn uống, sinh hoạt lành mạnh để tăng sức đề kháng cho cơ thể;Có thể nói rằng, u nang tuyến bã nhờn không nguy hiểm, bạn không cần quá lo lắng. Tuy nhiên, trường hợp xuất hiện đau nhức, nhiễm trùng, đa u nang... Cách điều trị u nang tuyến bã nhờn có nhiều cách khác nhau, tuỳ thuộc vào tình trạng, cấp độ. Do đó, bạn không nên tự ý áp dụng cách điều trị u nang tuyến bã nhờn tại nhà, hay sử dụng các thuốc không rõ nguồn gốc để bôi, đắp. Nhiều trường hợp tự ý điều trị u nang bã nhờn không đúng cách có thể gây bội nhiễm rất nguy hiểm.
|
vinmec
| 868
|
Viêm nhiễm phụ khoa loại bỏ như thế nào?
Viêm nhiễm phụ khoa loại bỏ như thế nào là mối quan tâm của rất nhiều chị em. Viêm nhiễm phụ khoa cần được phát hiện và loại bỏ sớm để tránh những biến chứng xấu.
1. Dấu hiệu bệnh viêm nhiễm phụ khoa
– Khí hư bất thường (ra nhiều, có màu vàng hoặc màu xanh, mùi hôi khó chịu…) là một trong những dấu hiệu báo hiệu bệnh viêm nhiễm phụ khoa.
– Khi bị viêm nhiễm phụ khoa, vùng âm hộ, âm đạo thường có những mụn lở loét, chị em sẽ có cảm giác ngứa, đau, rát.
Viêm nhiễm phụ khoa loại bỏ như thế nào là mối quan tâm của rất nhiều chị em.
– Đau rát khi đi tiểu hoặc khi có quan hệ tình dục là một trong những biểu hiện thường thấy khi bị viêm nhiễm phụ khoa.
-Xuất huyết âm đạo ngoài chu kỳ kinh nguyệt.
2. Viêm nhiễm phụ khoa loại bỏ như thế nào?
Khi bị viêm nhiễm phụ khoa chị em cần bình tĩnh, nhanh chóng đi khám phụ khoa và tuân thủ theo chỉ định của bác sĩ. Căn cứ trên kết quả khám, các bác sĩ sẽ đưa ra lời khuyên và chỉ định phương pháp hỗ trợ điều trị phù hợp nhất với mỗi người bệnh.
– Nhiều chứng viêm nhiễm phụ khoa sẽ lây nhiễm cho nam giới, đặc biệt đối với nam giới bị dài hoặc hẹp bao quy đầu. Do đó, khi bị viêm nhiễm phụ khoa chị em nên kiêng quan hệ tình dục, thực hiện quan hệ tình dục an toàn. Tốt nhất, chồng hoặc bạn trai cần được kiểm tra sức khỏe để phát hiện xem có bị lây nhiễm bệnh hay không.
– Nên vệ sinh sạch sẽ bộ phận sinh dục hàng ngày, luôn giữ cho vùng kín được khô thoáng. Tuyệt đối không thụt rửa sâu âm đạo. Nếu bạn sử dụng dung dịch vệ sinh phụ nữ cần tìm cho mình loại thích hợp ít hoặc chất tấy rửa để tránh tình trạng mất cân bằng môi trường trong âm đạo.
– Chị em phụ nữ cũng cần lưu ý không nên ngâm mình trong nước lâu, nếu có điều kiện thì nên tắm bằng vòi hoa sen.
– Chị em phụ nữ cũng cần tránh mặc quần chặt thay vào đó nên mặc những đồ thoáng mát. Nên sử dụng các đồ lót chất liệu cotton…
3. Phòng bệnh viêm nhiễm phụ khoa như thế nào?
-Thực hành tình dục an toàn, sử dụng bao cao su cho mỗi lần quan hệ tình dục. Vệ sinh tốt cho cả hai người trước và sau khi quan hệ tình dục.
– Phụ nữ đang dùng kháng sinh, đang mang thai, dùng viên thuốc tránh thai kết hợp… phải tự giảm thiểu các nguy cơ như uống nhiều nước, không mặc đồ nilon, bó sát gây nóng, ẩm vùng kín.
– Thực hiện vệ sinh cá nhân để giảm nguy cơ bị nhiễm khuẩn đường sinh dục.
– Vệ sinh âm hộ hàng ngày bằng dung dịch vệ sinh phụ nữ chuyên dụng, lau khô bằng khăn sạch.
-Băng vệ sinh phải đảm bảo sạch, đủ thấm, 4 giờ phải thay băng một lần.
-Không nên dùng nước bẩn có chứa nhiều vi sinh vật để rửa vùng kín.
-Không nên dùng xà bông hay các chất tẩy rửa mạnh… để vệ sinh vùng kín.
…
|
thucuc
| 569
|
Trẻ em Việt Nam thiếu vitamin E nghiêm trọng nhất thế giới
Nồng độ vitamin E trong máu ở nhóm trẻ dưới 12 tuổi của Việt Nam xếp vào hàng thấp nhất trong khu vực và toàn thế giới. Thiếu hụt vitamin E sẽ làm suy giảm hệ miễn dịch, chức năng não bộ, tăng nguy cơ tim mạch và nhiều loại bệnh ung thư.
Nghiên cứu về vitamin E và sự quan trọng của nó
Đó là kết luận từ một nghiên cứu rà soát hệ thống (systematic review) đầu tiên trên toàn cầu thực hiện việc rà soát hơn 176 báo cáo về hàm lượng vitamin E và nồng độ huyết thanh với tổng số 249.637 người tham gia tại 46 quốc gia do trường Đại học Heidelberg (Đức) và nhóm đồng tác giả thực hiện.
Kết quả nghiên cứu được công bố trên tạp chí y khoa
cho thấy, hàm lượng vitamin E tại Việt Nam thuộc hàng thấp nhất trong các quốc gia khu vực Châu Á - Thái Bình Dương và trên toàn thế giới. Trẻ em Việt Nam dưới 12 tuổi có nồng độ vitamin E trong máu dưới 12µmol/L – là mức thiếu hụt.
Một thống kê chong trong nghiên cứu tại khu vực châu Á cho thấy, 62% dân số có hàm lượng vitamin E chưa đạt mức được mức chuyên gia khuyến nghị là 30µmol/L và 16% dân số thiếu hụt vitamin E với nồng độ α-tocopherol thấp hơn hoặc bằng 12 mmol/L.
Thực trạng thiếu vitamin E ở trẻ em Việt Nam
Bên cạnh Việt Nam, Hàn Quốc, Nepal và Bangladesh là những nước thuộc nhóm thiếu hụt vitamin E. Một số nước có tình trạng vitamin E chưa đầy đủ là Úc, Trung Quốc, Nhật, Đài Loan, và Thái Lan với 62% người có nồng độ α-tocopherol (huyết thanh) dưới ngưỡng trung bình là 20µmol/L. Mức này có thể đạt được ở một người lớn khỏe mạnh có thói quen ăn đa dạng nhiều loại thực phẩm, bao gồm ngũ cốc, hạt.
Khoảng 79% nhóm dân số từ 14 tuổi trở lên được nghiên cứu chưa đạt nhu cầu khuyến nghị 15mg vitamin E mỗi ngày, và 68% người chưa đạt nhu cầu trung bình ước tính là 12mg mỗi ngày.
Thông tin chuyên môn từ BS Lưu Ngân Tâm, Chủ tịch Hội Dinh dưỡng Lâm sàng TP. HCM chỉ ra, vitamin E là vi chất dinh dưỡng thiết yếu giúp bảo vệ các màng tế bào khỏi tác hại của quá trình oxy hóa và các acid béo chưa no. Việc cung cấp vitamin E đầy đủ sẽ giúp cơ thể duy trì khả năng miễn dịch, chức năng nhận thức và sức khỏe tim mạch, đồng thời hỗ trợ chức năng của gan và phòng nhiều loai bệnh ung thư, đặc biệt làm giảm tác hại của ô nhiễm không khí đối với cơ thể.
Kết quả nghiên cứu chỉ ra, tại Việt Nam không chỉ hầu hết trẻ em đang ở độ tuổi đi học bị thiếu hụt vitamin E mà nhiều người trưởng thành cũng trong tình trạng tương tự. Ở nhiều nước đang phát triển, trong đó có Việt Nam, thiếu hụt vitamin E thông thường là do các bữa ăn hàng ngày không cung cấp đủ lượng vitamin E. Thực trạng trên là do sự thay đổi trong thói quen ăn uống của cuộc sống hiện đại.
Theo BS Lưu Ngân Tâm, không chỉ vitamin E, người dân thuộc khu vực nông thôn, miền núi Việt Nam còn bị thiếu hụt các vi chất quan trọng khác như vitamin A, sắt, kẽm, iốt, và axit folic. Từ trước tới nay, liều lượng vitamin E nạp vào cơ thể và nồng độ huyết thanh vẫn chưa được xem là trọng tâm. Hầu hết người Việt thường không nhận đủ vitamin E do chế độ ăn thường nhiều tinh bột, ít ngũ cốc nguyên hạt, các loại đậu, vi chất dinh dưỡng.
Do đó, việc đa dạng hóa bữa ăn hàng ngày, ăn nhiều thực phẩm giàu vitamin E là biện pháp đơn giản và hiệu quả để đáp ứng đủ nhu cầu vitamin E đồng thời giúp cơ thể nhận đủ cácchất cần thiết. Để bổ sung vitamin E, bác sĩ khuyến cáo cộng đồng nên tăng cường ăn các thực phẩm như: hạt hướng dương, rau bó xôi, măng tây, rau dền, cải đắng, và ớt chuông.
|
medlatec
| 731
|
Dung dịch thở khí dung và những lưu ý khi sử dụng
Dung dịch thở khí dung được dùng để điều trị và phòng ngừa các bệnh lý về hô hấp. Việc sử dụng dung dịch này phải tuân theo chỉ định và hướng dẫn của bác sĩ để tránh các tác dụng phụ không mong muốn. Bài viết hôm nay sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về vấn đề này.
1. Khí dung là gì?
Trước khi tìm hiểu cách sử dụng dung dịch thở khí dung, chúng ta cùng sơ lược khí dung là gì. Theo đó, phương pháp khí dung thường được bác sĩ chỉ định trong điều trị và phòng ngừa các bệnh hô hấp như viêm mũi họng, viêm phế quản, viêm mũi xoang, viêm phổi, hen suyễn,…Khi thực hiện phương pháp điều trị này, bác sĩ sẽ sử dụng máy xông khí dung có tác dụng khuếch tán dung dịch thở khí dung thành hạt sương mù, qua đó, thuốc có thể bám dính và tác động trực tiếp lên niêm mạc đường thở và phát huy tác dụng của thuốc tại chỗ. Thời gian tác động này từ 3 - 4 tiếng, vì vậy, mỗi ngày, người bệnh có thể thở khí dung từ 2 - 4 lần, tùy trường hợp.
2. Các loại thuốc/ dung dịch thở khí dung
Tùy thuộc vào từng trường hợp và tình trạng bệnh cụ thể mà bác sĩ sẽ chỉ định sử dụng các loại thuốc/ dung dịch thở khí dung sau. Thuốc thở khí dung dạng corticoid được sử dụng cho người bị viêm mũi dị ứng, viêm họng, viêm xoang với các triệu chứng hắt hơi, sổ mũi, nghẹt mũi,…
Ngoài ra, thuốc còn được sử dụng dự phòng và điều trị cho các bệnh nhân hen phế quản hoặc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD). Tuy nhiên, việc sử dụng thuốc cần tuân thủ chặt chẽ chỉ định của bác sĩ, tránh tự ý sử dụng có thể dẫn đến những biến chứng nguy hiểm cho cơ thể.
Thuốc xông giãn phế quản được sử dụng cho người bệnh bị khò khè, khó thở, thở rít, co thắt khí quản - phế quản do viêm phế quản, viêm phổi, hen suyễn,…
Nước muối sinh lý dùng cho người bị ho đờm, nhất là trẻ em bị ho đờm nhưng không biết cách ho và khạc nhổ.
Nước muối sinh lý kết hợp tinh dầu tràm, bưởi, bạc hà, tía tô,… để hỗ trợ điều trị nghẹt mũi do cảm cúm, cảm lạnh.
Việc sử dụng bất kỳ loại thuốc hay dung dịch thở khí dung nào cũng không được tùy tiện hay lạm dụng, mà nhất định phải có chỉ định và hướng dẫn của bác sĩ.
3. Hướng dẫn pha thuốc/ dung dịch thở khí dung
Hiện nay, các loại thuốc xông mũi họng hay dung dịch thở khí dung được bán ở dạng pha sẵn hoặc không pha sẵn với cách sử dụng cụ thể như sau. Đối vối thuốc xông mũi họng chưa pha sẵnĐầu tiên, bạn lấy một lượng nước muối sinh lý vừa đủ theo hướng dẫn cho vào bình đựng của máy xông khí dung. Tiếp đến, cho thuốc xông mũi họng theo đúng chỉ định của bác sĩ vào bình đựng nước muối sinh lý rồi lắc đều. Cuối cùng, bật máy xông khí dung rồi sử dụng. Đối với dung dịch thở khí dung pha sẵn
Các dung dịch thở khí dung pha sẵn thì bạn không cần phải pha thêm nước muối sinh lý, chỉ cần lấy đúng liều lượng hướng dẫn rồi cho vào cốc đựng của máy xông khí dung là có thể sử dụng được ngay.
Cách sử dụng máy xông khí dung cũng rất đơn giản, bao gồm các bước:Đặt máy xông ở nơi bằng phẳng và kết nối các phụ kiện với nhau theo hướng dẫn của nhà sản xuất. Cho thuốc hay dung dịch thở khí dung vào trong cốc đựng của máy, đảm bảo thuốc nằm trong ngưỡng cho phép, nếu lượng thuốc ít hơn, có thể cho thêm vài giọt nước muối sinh lý vào lắc đều.
Đeo mặt nạ hoặc ngậm ống thở để thuốc khuếch tán vào đường hô hấp.
Ngồi im và hít thở sâu đến khi hết thuốc trong cốc đựng.
Tắt máy, kết thúc quá trình xông.
4. Lưu ý quan trọng khi xông thở khí dung
Để thuốc xông khí dung mang lại hiệu quả cao nhất và phòng tránh các rủi ro, biến chứng, bạn cần tuân thủ các hướng dẫn sau. Rửa tay sạch sẽ trước khi pha thuốc. Và sau khi xông thuốc xong thì phải vệ sinh dụng cụ xông rồi cất ở nơi kín đáo, thoáng mát, tránh bụi bẩn, côn trùng. Pha thuốc và dung dịch thở khí dung đúng theo hướng dẫn. Pha ít hơn hay nhiều hơn đều không mang lại tác dụng như mong muốn. Đảm bảo thuốc xông không nằm dưới mức tối thiểu, cũng không vượt quá mức tối đa trong cốc đựng của máy xông khí dung để không ảnh hưởng đến hoạt động và chức năng của máy xông. Quá trình xông, luôn giữ cho cốc đựng thuốc ở vị trí thẳng đứng. Nếu thuốc bám dính vào thành cốc và không khuếch tán được thì bạn gõ nhẹ vào thành cốc để thuốc chảy xuống đáy cốc. Không tự ý mua và sử dụng dung dịch thở khí dung nếu không có chỉ định của bác sĩ, nhất là các loại thuốc dạng corticoid và kháng sinh hay thuốc giãn phế quản chứa salbutamol.
Không tự ý pha trộn các loại thuốc xông lại với nhau để tránh tác dụng phụ do phản ứng hóa học.
|
medlatec
| 951
|
Hướng dẫn cách sử dụng thuốc trị giời leo
Bệnh giời leo là tên gọi dân gian chỉ tình trạng viêm da dị ứng do tiếp xúc phải chất độc của con giời leo hoặc các loại côn trùng khác. Tình trạng này thường gây đau đớn và khó chịu cho bệnh nhân. Nếu không chăm sóc kỹ vùng da bị tổn thương có thể dẫn đến nhiễm trùng. Các loại thuốc trị giời leo có thể khắc phục các triệu chứng của bệnh nhưng không phải ai cũng hiểu rõ về những thuốc này. Bài viết sau sẽ giúp bạn có thêm kiến thức về thuốc trị giời leo và cách sử dụng chúng.
1. Bạn biết gì về bệnh giời leo?
Có một thực tế là nhiều người thường lầm tưởng bệnh giời leo là tên gọi khác của zona thần kinh. Tuy nhiên đây lại là 2 tình trạng bệnh lý hoàn toàn khác nhau.
Bệnh giời leo là cách gọi dân gian để chỉ chung các tình trạng viêm da dị ứng do bệnh nhân tiếp xúc phải chất độc của con giời leo hoặc các loài côn trùng khác, ví dụ như: sâu ban miêu, kiến ba khoang thường phát triển mạnh trong những vụ mùa, khi thời tiết mưa bão hoặc thời kỳ chuyển mùa.
Khi bị bệnh giời leo, trên da của bệnh nhân sẽ xuất hiện các vết bỏng do chất acid photpho của côn trùng để lại. Đây là chất hóa học có khả năng phát sáng trong điều kiện ánh sáng kém và bạn có thể dễ dàng nhận ra chúng khi trời tối. Những tổn thương do acid photpho thường gây sưng rát, nóng đỏ da. Khoảng 5 - 7 ngày sau đó các vết giời leo sẽ tự khỏi. Nhưng cũng có những trường hợp vì không chăm sóc vết thương đúng cách đã gặp biến chứng nhiễm trùng da và cần có sự can thiệp y khoa. Trong khi đó bệnh zona thần kinh là do một loại virus có tên Varicella Zoster gây nên. Nó thuộc họ Herpes và cũng là thủ phạm gây ra bệnh thủy đậu. Khác với bệnh giời leo, zona thần kinh sẽ xâm nhập và trú ngụ trong cơ thể con người, cụ thể là trong các hạch thần kinh và chúng chờ thời cơ để phát bệnh. Khi bệnh nhân bị suy nhược cơ thể, sang chấn tinh thần hay suy giảm miễn dịch, virus sẽ phát triển nhanh chóng ở các đầu dây thần kinh, dẫn tới tổn thương niêm mạc da. Đây là nguyên nhân vì sao biểu hiện của zona thì ở ngoài da nhưng thực chất lại là bệnh lý có tổn thương ở gốc thần kinh. Cũng cần phân biệt về triệu chứng giữa giời leo và zona thần kinh. Trên da của bệnh nhân bị zona thần kinh sẽ mọc các đám mụn nước nhỏ, những mụn nước này thường tập trung theo từng cụm dọc theo đường đi của dây thần kinh bị tổn thương. Bệnh nhân thường có cảm giác ngứa, đau rát âm ỉ hoặc đau bỏng da như kim châm, có khi giật theo từng cơn. Bên cạnh đó là các triệu chứng khác như sợ ánh sáng, đi loạng choạng, đau đầu, chóng mặt, rối loạn bài tiết mồ hôi,... Ngược lại nếu bị giời leo thì sẽ không có những biểu hiện này và nốt giời leo có thể xuất hiện ở bất cứ vị trí nào trên cơ thể, phụ thuộc vào khu vực da tiếp xúc với chất độc của côn trùng.2. Các loại thuốc trị giời leo hiệu quả2.1. Các thuốc trị giời leo nên dùng
Khi phát hiện sự xuất hiện của các nốt giời leo, người bệnh không nên gãi mạnh vào vết thương cũng như không tự ý bôi bất kỳ loại thuốc nào lên vùng da này. Thay vào đó, bạn hãy sử dụng nước muối sinh lý 0,9% để rửa vùng da bị tổn thương. Điều này sẽ giúp loại bỏ bớt độc tố của côn trùng và ngăn ngừa viêm nhiễm. Trong trường hợp bạn không xác định được đó là tổn thương vì nguyên nhân gì, tốt nhất hãy đi khám để được chẩn đoán và tư vấn cách điều trị phù hợp. Tuy giời leo không phải là bệnh lý nguy hiểm nhưng nếu không biết cách chăm sóc có thể xảy ra tình trạng nhiễm trùng vết thương và để lại sẹo xấu trên da. Phụ thuộc vào tình trạng bệnh, bác sĩ sẽ kê đơn một số loại thuốc giúp kiểm soát các triệu chứng khó chịu của bệnh như thuốc kháng viêm, giảm đau, sát khuẩn, thuốc kháng sinh,...
2.2. Các thuốc không nên dùng
Khi bị giời leo, bệnh nhân cũng cần lưu ý không nên tự ý sử dụng các loại thuốc dưới đây:Thuốc chống dị ứng: biểu hiện của giời leo ban đầu có vẻ giống tình trạng dị ứng nào đó nhưng trước khi được chẩn đoán xác định bệnh, bệnh nhân không được dùng thuốc chống dị ứng như corticoid hay Chlopheniramin;Thảo dược tự chế: có nhiều bài thuốc dân gian được cho là có thể xoa dịu được các vết thương trên da do giời leo. Tuy nhiên những bài thuốc này chưa được kiểm nghiệm về tính an toàn, ngược lại còn có thể khiến bệnh nhân bị bội nhiễm và gặp phải các biến chứng ngoài da khác. Vì vậy bạn không được đắp bất cứ thứ gì lên vùng da này mà hãy đi khám để được bác sĩ kiểm tra và hỗ trợ xử lý vết thương.
3. Một số lưu ý trong quá trình điều trị bệnh giời leo
Đa phần bệnh giời leo có thể tự khỏi hoặc biến mất sau khi bệnh nhân dùng thuốc. Để đạt hiệu quả trong điều trị, người bệnh cần tuân thủ những nguyên tắc sau:Vệ sinh sạch sẽ bàn tay và vùng da bị tổn thương hàng ngày trước khi bôi thuốc;Dùng thuốc theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ về cách dùng, liều lượng, thời gian và tần suất sử dụng;Không để thuốc tiếp xúc với niêm mạc mắt, miệng, hay có khu vực da nhạy cảm khác. Nếu nốt giời leo xuất hiện ở mắt hay những vùng da đặc biệt thì cần trao đổi ý kiến với bác sĩ về cách dùng thuốc an toàn;Đối với bệnh nhân là trẻ sơ sinh, trẻ nhỏ, phụ nữ có thai và đang cho con bú thì cần tham khảo kỹ tư vấn của bác sĩ chuyên khoa trước khi sử dụng bất kỳ loại thuốc nào;Trong quá trình dùng thuốc nếu có bất kỳ triệu chứng bất thường nào thì hãy ngừng dùng thuốc và thông báo ngay cho bác sĩ để thay thế phương pháp điều trị phù hợp hơn. Trên đây là những thông tin khái quát về bệnh giời leo và các thuốc trị giời leo. Khác với bệnh zona thần kinh, thuốc dùng trong điều trị giời leo sẽ không phải là thuốc diệt virus mà sẽ phụ thuộc diễn tiến của bệnh để điều trị. Vì vậy nếu bạn không phân biệt được đó là dấu hiệu của bệnh giời leo hay zona thần kinh thì tuyệt đối không được dùng các thuốc kháng virus vì có thể gây ra tác dụng phụ nguy hiểm.
|
medlatec
| 1,236
|
Công dụng thuốc Alphavien
Thuốc Alphavien có thành phần chính là Chymotryspin, được sử dụng trong điều trị phù nề sau chấn thương hoặc phẫu thuật. Cùng tìm hiểu chi tiết hơn về công dụng, cách dùng và những lưu ý khi dùng thuốc Alphavien qua bài viết dưới đây.
1. Alphavien là thuốc gì?
Thuốc Alphavien được bào chế dưới dạng viên nén, với thành phần chính là Chymotryspin hàm lượng 4,2mg và các tá dược khác như Lactose, tinh bột ngô, PVP, Magnesi stearat vừa đủ 1 viên.Thuốc được đóng theo hộp 10 vỉ hoặc 20 vỉ x 10 viên.
2. Chỉ định dùng thuốc Alphavien
Thuốc Alphavien được sử dụng trong các trường hợp người bệnh bị phù nề sau chấn thương hoặc phẫu thuật.
3. Liều dùng và cách sử dụng thuốc Alphavien
Thuốc Alphavien được bào chế dưới dạng viên nén và dùng theo đường uống hoặc ngậm dưới lưỡi cho tan viên thuốc.Thuốc giúp làm lỏng các dịch tiết ở đường hô hấp trên, liều dùng khuyến cáo là 2 viên từ 3 - 4 lần/ ngày hoặc ngậm dưới lưỡi từ 4-6 viên/ ngày chia làm nhiều lần.
4. Chống chỉ định dùng thuốc Alphavien
Alphavien không được sử dụng cho người bệnh bị tiền sử dị ứng hoặc quá mẫn với Alpha Chymotrypsin hay với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
5. Thận trọng khi dùng thuốc Alphavien
Người bệnh cần đọc kỹ tờ hướng dẫn dùng thuốc trước khi sử dụng, nếu cần thêm thông tin hãy tham khảo ý kiến của bác sĩ. Dưới đây là một số lưu ý khi dùng thuốc Alphavien:Không dùng thuốc Alphavien trong phẫu thuật đục nhân mắt ở người bệnh dưới 20 tuổi.Không dùng Chymotryspin cho người bệnh tăng áp suất dịch kính và có vết thương hở hoặc đục nhân mắt bẩm sinh.Thuốc Alphavien được sử dụng cho phụ nữ có thai và phụ nữ cho con bú.Người bệnh không được sử dụng quá liều Alphavien đã được quy định.Alphavien không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.
6. Tác dụng phụ khi dùng thuốc Alphavien
Thuốc Alphavien có thể gây ra một số tác dụng phụ không mong muốn như sau:Tăng nhất thời nhãn áp do các mảnh vụn dây chằng bị tiêu hủy làm tắc mạng bó dây thường gặp nhiều nhất. Ngoài ra còn có thể gặp viêm màng bồ đào, phù giác mạc.Người bệnh hãy thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ những tác dụng phụ không mong muốn gặp phải trong quá trình dùng thuốc Alphavien.Tóm lại, thuốc Alphavien được sử dụng trong điều trị phù nề sau chấn thương hoặc phẫu thuật. Hy vọng với những thông tin được chia sẻ trên đây đã giúp người đọc có thêm nhiều kiến thức hữu ích về dòng thuốc Alphavien.
|
vinmec
| 465
|
Những mũi tiêm vacxin trước khi mang thai chị em cần biết
1. Tại sao phải cần thiết tiêm phòng trước khi mang thai?
Tiêm phòng ngay khi có thể, tránh việc trì hoãn đến lúc chuẩn bị mang thai mới tiêm
Việc chuẩn bị cho một cuộc hành trình mang thai là một quá trình quan trọng, đòi hỏi sự chú ý đặc biệt đến sức khỏe của bản thân người mẹ và thai nhi. Tiêm vacxin có vai trò quan trọng trong việc bảo vệ sức khỏe của bạn và sự phát triển của thai nhi.
– Phòng ngừa bệnh truyền nhiễm: Việc tiêm phòng giúp bảo vệ bạn khỏi những bệnh truyền nhiễm nguy hiểm như bạch hầu, uốn ván, ho gà, và cả cúm. Những bệnh này có thể gây hại nghiêm trọng cho sức khỏe của bạn và thai nhi trong quá trình mang thai.
– Ngăn ngừa biến chứng: Nhiều loại bệnh truyền nhiễm có thể gây biến chứng nghiêm trọng như viêm não, viêm phổi, và hậu sản sớm. Việc tiêm vacxin giúp ngăn chặn nguy cơ này và bảo vệ cả bạn và thai nhi khỏi những biến chứng không mong muốn.
– Tạo miễn dịch cho thai nhi: Việc tiêm phòng trước lúc mang thai giúp mẹ truyền miễn dịch cho thai nhi thông qua việc truyền tải các kháng thể cần thiết. Điều này giúp thai nhi có sẵn một lượng nhất định kháng thể từ khi mới sinh, bảo vệ chúng khỏi nguy cơ mắc các bệnh nguy hiểm.
Việc tiêm vacxin giúp tạo ra sự miễn dịch cho bản thân và thai nhi, từ đó giảm nguy cơ mắc các bệnh nguy hiểm trong thời kỳ mang thai và sau khi sinh. Bên cạnh đó, các nghiên cứu đã chứng minh rằng việc tiêm phòng là an toàn và không gây ảnh hưởng đáng kể đến sự phát triển của thai nhi.
Mặc dù việc tiêm vacxin trước khi mang thai không bắt buộc, nhưng nếu bỏ qua bước này, thai phụ khi mắc các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm có thể gây nguy cơ cho thai nhi, như dị tật bẩm sinh hoặc lây bệnh. Hậu quả có thể là sảy thai hoặc sinh non. Việc tiêm vacxin trước thai kỳ giúp truyền kháng thể bảo vệ sang cho con thông qua cơ chế như nhau thai và sữa mẹ, giúp bảo vệ con khỏi nguy cơ mắc bệnh khi chưa đủ tuổi tiêm vacxin. Để bảo vệ sức khỏe của cả mẹ và thai nhi, việc xem xét tiêm phòng cực kỳ quan trọng.
2. Các mũi tiêm quan trọng trước khi mang thai và lưu ý quan trọng
2.1 Cần tiêm những loại vacxin nào trước khi mang thai?
Sau khi tiêm phòng, quá trình theo dõi các phản ứng cũng rất quan trọng
Dưới đây là danh sách các loại vacxin mà phụ nữ nên tiêm trước khi mang thai:
– Mũi tiêm vacxin phòng sởi – quai bị – Rubella:
Trước khi định kế hoạch mang thai, phụ nữ cần tiêm vacxin sởi – quai bị – Rubella ít nhất 3 tháng trước. Dù các bệnh này không thường gây tác động lớn đến người mẹ, nhưng chúng có thể gây ra hậu quả nguy hiểm như tử vong thai lưu và thai sinh dị tật. Việc tiêm vacxin này là biện pháp hiệu quả để phòng ngừa.
– Mũi tiêm vacxin phòng cúm:
Vacxin cúm cung cấp bảo vệ chống lại những biến chứng nguy hiểm của bệnh cúm. Cúm trong thai kỳ có thể gây ra những hậu quả nghiêm trọng cho thai nhi, đặc biệt là trong 3 tháng đầu thai kỳ. Việc tiêm vacxin cúm trước 1 tháng khi mang thai giúp giảm nguy cơ mắc cúm và bảo vệ sự phát triển của thai nhi.
– Vacxin phòng 3 bệnh bạch hầu – ho gà – uốn ván:
Vacxin này là sự kết hợp của 3 loại vacxin một lần tiêm. Với khả năng lây truyền qua đường hô hấp, bạch hầu, ho gà và uốn ván là những căn bệnh nguy cơ cao trong thời kỳ mang bầu. Chúng có thể gây ra hậu quả đáng kể cho sức khỏe của cả mẹ và thai nhi.
– Vacxin thủy đậu:
Phụ nữ chưa từng mắc bệnh thủy đậu nên tiêm vacxin thủy đậu ít nhất 3 tháng trước khi mang thai. Điều này giúp bảo vệ mẹ và thai nhi khỏi nguy cơ mắc bệnh trong thai kỳ. Tuy nhiên, vacxin này không được khuyến nghị nếu đang mang thai
– Vacxin viêm gan B:
Vacxin viêm gan B là biện pháp quan trọng để ngăn chặn căn bệnh nguy hiểm này từ việc lan truyền từ mẹ sang con. Lịch tiêm vacxin viêm gan B bao gồm 3 mũi tiêm, cần được thực hiện trước khi mang thai và theo đúng thời gian quy định để đảm bảo hiệu quả.
Thời điểm tiêm vaccxin viêm gan B:
Mũi 1: Lần đầu tiên tiêm vào trước khi mang thai 7 tháng.
Mũi 2: Tiêm cách mũi 01 ít nhất là một tháng.
Mũi 3: Cách mũi 1 ít nhất sáu tháng.
Ngoài 5 loại vacxin trên, nếu có điều kiện, việc tiêm các loại vacxin phòng ung thư cổ tử cung, bệnh do HPV, bệnh phế cầu khuẩn, viêm màng não mô cầu A, C, Y cũng là lựa chọn tốt để tăng cường bảo vệ sức khỏe cho phụ nữ trong thời kỳ mang thai. Tuy nhiên, việc tiêm vacxin cần được thảo luận và thực hiện dưới sự hướng dẫn của các chuyên gia y tế.
2.2 Một số lưu ý quan trọng khi tiêm phòng trước khi mang thai
Để đảm bảo an toàn cho mẹ và thai nhi, khi tiêm phòng cần lưu ý một số vấn đề dưới đây:
– Nên tiêm sớm: Hãy tiêm phòng ngay khi có thể. Đừng chờ đến khi chuẩn bị mang thai mới tiêm, để tránh lịch tiêm dày và ngán tiêm.
– Thời gian: Đa số các mũi tiêm cần được thực hiện trước khi mang thai từ 3 – 6 tháng. Tìm hiểu kỹ để biết thời điểm thích hợp cho từng mũi tiêm.
– Cần theo dõi sau tiêm: Sau mỗi mũi tiêm, hãy ở lại phòng tiêm chủng trong khoảng 30 – 60 phút để theo dõi biến chứng và tác dụng phụ có thể xảy ra.
– Không nên trì hoãn việc tiêm phòng đến khi chuẩn bị mang thai mới tiêm.
– Trong quá trình chuẩn bị mang thai, việc tìm hiểu kỹ về thời gian tiêm phòng là một yếu tố quan trọng để đảm bảo sự an toàn cho cả mẹ và thai nhi. Các khoảng thời gian quy định cho từng mũi tiêm ngừa cần được tuân thủ chặt chẽ. Điều này đặc biệt quan trọng khi xem xét độ cách giãn giữa việc tiêm ngừa và thời điểm dự định mang thai. Phù hợp với lịch trình, hầu hết các mũi tiêm cần thực hiện trước khi thụ thai khoảng từ 3 đến 6 tháng.
– Nếu như đang trong giai đoạn tiêm phòng lại phát hiện mình đã mang thai, việc tư vấn bác sĩ càng sớm càng tốt. Chuyên gia y tế sẽ đưa ra những lời khuyên cụ thể dựa trên tình hình cá nhân của bạn. Đừng ngần ngại tiếp cận y tế để đảm bảo quy trình tiêm ngừa và thai kỳ diễn ra an toàn.
|
thucuc
| 1,258
|
Hướng dẫn chọn nước tẩy cao răng tốt, hiệu quả
Nước tẩy cao răng, còn được biết đến với cái tên phổ biến hơn là nước súc miệng có tác dụng tẩy cao răng, hiện là sản phẩm được rất nhiều người dùng quan tâm. Với sản phẩm này, người dùng có thể tự mình xử lý mảng bám cao răng tại nhà. Vậy nên dùng nước tẩy cao răng nào thì cho hiệu quả tốt lại đảm bảo an toàn? Cùng bài viết dưới đây giải đáp ngay nhé.
1. Có nên dùng nước tẩy cao răng hay không?
Sử dụng nước súc miệng loại bỏ cao răng, ngăn ngừa hình thành mảng bám là thói quen tốt
Theo các chuyên gia, nước tẩy cao răng hay chính là nước súc miệng có tác dụng tẩy cao răng là một giải pháp tiện ích, giúp bạn làm sạch răng, hỗ trợ loại bỏ mảng bám và tiêu diệt vi khuẩn trong vùng răng miệng. Hơn thế, nhiều loại nước súc miệng loại bỏ cao răng còn giúp mang tới cho bạn một hơi thở thơm mát, để tăng phần thoải mái, tự tin khi giao tiếp với mọi người.
Thông thường, thành phần của các nước súc miệng có tác dụng tẩy cao răng chính hãng sẽ chứa các chất sát khuẩn như: flour, menthol, kẽm sulfat… Đây đều là những thành phần an toàn, có tác dụng loại bỏ cao răng, giảm thiểu tối đa nguy cơ hôi miệng. Do đó, người dùng có thể an tâm khi sử dụng các sản phẩm này.
2. Nên dùng nước súc miệng loại bỏ cao răng loại nào tốt?
Thị trường nước súc miệng hiện có rất nhiều loại với nhiều mức giá thành khác nhau. Điều này khiến khách hàng không tránh khỏi thắc mắc: nên chọn loại nước súc miệng nào thì tốt lại hiệu quả trong việc ngăn hình thành mảng bám cao răng?
Để chọn được loại nước súc miệng tốt và hiệu quả, bạn có thể cân nhắc những yếu tố sau:
– Chọn nước súc miệng có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng: Đây là yếu tố đầu tiên và quan trọng bạn cần cân nhắc khi chọn mua nước súc miệng làm sạch mảng bám cao răng. Theo đó, bạn nên ưu tiên chọn mua nước súc miệng có nguồn gốc rõ ràng, được sản xuất và phân phối bởi công ty uy tín, có đầy đủ giấy chứng nhận kinh doanh được cấp phép bởi cơ quan chức năng có thẩm quyền. Điều này sẽ giúp đảm bảo độ an toàn của sản phẩm và giúp bạn an tâm hơn khi sử dụng sản phẩm.
– Chọn đúng nước súc miệng có công dụng loại bỏ cao răng: Cùng một nhà sản xuất những có thể có rất nhiều sản phẩm nước súc miệng với các công dụng khác nhau. Ví dụ như ngoài làm sạch răng, các sản phẩm này có thể có các công dụng khác như giúp hơi thở thơm mát, đặc trị hôi miệng, loại mảng bám cao răng… Do đó, khi mua nước súc miệng tẩy cao răng, bạn nên đọc thật kỹ công dụng của sản phẩm và chọn đúng loại cho tác dụng làm sạch và ngăn ngừa hình thành mảng bám cao răng.
– Chú ý thành phần trong sản phẩm nước súc miệng: Nếu bạn thuộc nhóm răng miệng nhạy cảm thì không nên chọn nước súc miệng có hóa chất gây kích ứng, nên ưu tiên sản phẩm có thành phần thiên nhiên. Hoặc trường hợp bạn hay bị khô miệng thì không nên dùng nước súc miệng chứa cồn, vì có thể làm tăng nguy cơ bị hôi miệng.
– Chọn nước súc miệng có mùi vị phù hợp với sở thích cá nhân: Với thị trường nước súc miệng như hiện nay, chỉ cần để ý, bạn hoàn toàn có thể chọn được sản phẩm có mùi vị phù hợp sở thích của mình. Điều này góp phần giúp bạn có trải nghiệm tốt nhất khi dùng nước súc miệng.
– Chọn nước súc miệng làm sạch cao răng có giá thành phù hợp: Trên thị trường hiện có nhiều nước súc miệng hỗ trợ loại bỏ mảng bám cao răng có giá thành từ vài chục đến vài trăm nghìn đồng. Là một người tiêu dùng khéo léo, bạn hoàn toàn có thể tìm hiểu và lựa chọn được sản phẩm tốt mà giá thành lại phải chăng, phù hợp với nhu cầu của mình.
Hãy đọc kĩ thông tin để chọn được nước tẩy cao răng chính hãng, hiệu quả tốt
3. Những thói quen giúp ngăn ngừa hình thành mảng bám cao răng
Bên cạnh việc dùng nước súc miệng hỗ trợ tẩy đi mảng bám cao răng, bạn đừng quên xây dựng cho mình những thói quen tốt để ngăn ngừa mảng bám cao răng hình thành.
3.1. Vệ sinh răng miệng đầy đủ và đúng cách mỗi ngày
Theo các chuyên gia nha khoa, việc duy trì vệ sinh răng miệng hàng ngày đóng vai trò quan trọng và cần được thực hiện đầy đủ và đúng cách:
– Nên duy trì chải răng đều đặn và nhẹ nhàng 2-3 lần mỗi ngày, đồng thời sử dụng bàn chải đánh răng có lông mềm để đảm bảo làm sạch răng mà không làm tổn thương nướu.
– Chú ý chải đúng cách, chải từ phía trên xuống phía dưới hoặc theo chuyển động tròn để đảm bảo làm sạch cả kẽ răng, không nên chải răng quá 2 phút để tránh gây tổn thương men răng.
– Dùng chỉ nha khoa để loại bỏ cặn thức ăn giữa các kẽ răng, hoặc có thể sử dụng máy tăm nước để tăng cường làm sạch răng.
– Súc miệng kỹ bằng nước súc miệng chuyên dụng hoặc muối sinh lý sau khi đánh răng và sau khi ăn để làm sạch răng và bảo vệ sức khỏe nướu.
3.2. Duy trì chế độ sinh hoạt lành mạnh để hạn chế hình thành mảng bám trên răng
Ngoài việc thực hiện vệ sinh răng miệng, thói quen sinh hoạt hàng ngày cũng có ảnh hưởng đáng kể đến sức khỏe của răng. Vì vậy, bạn nên xây dựng cho mình một chế độ sinh hoạt khoa học, lành mạnh để hạn chế hình thành mảng bám cao răng:
– Ăn thực phẩm đa dạng để bổ sung đầy đủ các nhóm chất, tăng cường sức đề kháng cho cơ thể.
– Bổ sung thêm rau củ và trái cây vào chế độ ăn hàng ngày, vì chúng chứa chất xơ giúp làm chắc răng.
– Sử dụng sữa tươi hoặc sữa chua để duy trì môi trường vi sinh vật cân bằng và tăng số lượng vi khuẩn có lợi trong miệng.
– Uống đủ nước, có thể bổ sung nước ép và sinh tố trái cây để cung cấp vitamin cho cơ thể.
– Đảm bảo nghỉ ngơi đủ giấc, tránh thức khuya và tập thể dục một cách hợp lý.
– Hạn chế tiêu thụ thực phẩm có nhiều đường, vì chúng là nguyên nhân chính gây sâu răng và viêm nha chu.
– Tránh thực phẩm có tính axit cao và các chất kích thích như rượu bia, đồ uống có cồn, vì chúng có thể gây tổn thương men răng.
– Không hút thuốc lá vì nicotin có thể làm vàng màu răng và gây mòn men răng.
– Duy trì lấy cao răng định kỳ để làm sạch cao răng tích tụ ở những vị trí mà kem đánh răng, nước súc miệng khó loại bỏ: dưới nướu, kẽ răng…
Việc duy trì lấy cao răng định kỳ là cần thiết, vì nước súc miệng chỉ hỗ trợ loại bỏ mảng bám
Như vậy, nước tẩy cao răng chỉ có tác dụng hỗ trợ loại bỏ mảng bám cao răng chứ không thể loại bỏ hoàn toàn. Do đó, bạn vẫn cần duy trì đến nha khoa khám và lấy cao răng tối thiểu 1 – 2 lần/năm để đảm bảo sức khỏe răng miệng cho chính mình.
|
thucuc
| 1,375
|
Đau nửa đầu và cách điều trị nguyên nhân chính gây đau
Đau nửa đầu là tình trạng một bên đầu bị đau, tình trạng này có thể gặp ở mọi lứa tuổi, ở cả nam và nữ. Cho tới nay vẫn chưa xác định chính xác nguyên nhân chính gây đau nửa đầu. Vì vậy, tìm hiểu về bệnh đau nửa đầu và cách điều trị luôn là mối quan tâm của rất nhiều người
Bài viết dưới đây xin được đưa ra những thông tin cơ bản về chứng đau nửa đầu cũng như cách điều trị bệnh.
1. Đau nửa đầu là gì?
Đau nửa đầu là nhức đầu kinh niên gây ra đau đớn 1 bên đầu trong nhiều giờ thậm chí cả ngày. Đau nửa đầu thường kèm theo các triệu chứng như buồn, sợ ánh sáng và âm thanh mạnh, người ngứa ran đặc biệt ở cánh tay hoặc chân.
Đau nửa đầu và cách điều trị dứt điểm bệnh là mối quan tâm của nhiều người
Mặc dù chưa có phương thuốc điều trị đau nửa đầu dứt điểm, tuy nhiên điều trị đau nửa đầu bằng thuốc cũng có tác dụng tích cực giúp làm giảm tần suất và mức độ nghiêm trọng của chứng đau nửa đầu.
2. Đau nửa đầu và cách điều trị như thế nào?
Đau nửa đầu đôi khi là triệu chứng bệnh lý nào đó liên quan tới nội thần kinh, nội sọ. Đau nửa đầu và cách điều trị bệnh chủ yếu là phương pháp nội khoa, điều trị bằng thuốc:
Hiên nay, trên thị trường có một loạt các loại thuốc đã được thiết kế đặc biệt để điều trị đau nửa đầu như:
2.1. Nhóm thuốc giảm đau
Thuốc này được dùng điều trị đau nửa đầu trong tình trạng cấp để ngăn chặn các triệu chứng đã bắt đầu như: Thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs, Tripxans, Ergot, Ergotamin, Butalbital kết hợp,…Việc sử dụng thuốc phải theo toa của bác sĩ.
Có loại thuốc giảm đau ngay khi gặp những dấu hiệu hoặc triệu chứng của chứng đau nửa đầu ngay lập tức nó có thể giúp giảm cơn đau.
2.2. Nhóm thuốc dự phòng cơn đau nửa đầu tái phát
Những loại thuốc được sử dụng thường xuyên hàng ngày, để giảm bớt mức độ nghiêm trọng hoặc tần số của chứng đau nửa đầu.
Đa phần những người bị đau nửa đầu có thể có lợi từ thuốc phòng bệnh, thuốc dự phòng có thể làm giảm tần số, giảm mức độ ảnh hưởng của đơn đau nửa đầu. Tuy nhiên, thuốc dự phòng bệnh nhức đầu không loại trừ hoàn toàn, và có thể có triệu chứng phụ gây bệnh.
Khám chuyên khoa để được các bác sĩ tư vấn cụ thể về đau nửa đầu và cách điều trị hiệu quả nhất
2.3. Sinh hoạt phòng ngừa đau nửa đầu
Đau nửa đầu và cách điều trị bệnh là mối quan tâm của rất nhiều người khi mắc chứng bệnh này. Ngoài chế độ thuốc men, thói quen sinh hoạt hàng ngày cũng có giá trị tích cực giúp phòng ngừa cũng như điều trị giảm triệu chứng bệnh.
2.4. Áp dụng các bài tập thư giãn cơ bắp
Động tác yoga, thiền định thư giãn, chơi thể thao hoặc ngâm mình trong nước ấm, …
Ngủ đúng giờ và đủ giấc: Trung bình ở người trưởng thành cần ngủ từ 6 đến 8h giờ ngủ một đêm. Tốt nhất là đi ngủ và thức dậy vào giờ nhất định, là tốt.
Thư giãn nghỉ ngơi giúp giảm triệu chứng đau nửa đầu cũng như giảm tần suất xuất hiện cơn đau
Tránh làm việc quá sức, làm việc căng thẳng làm stress, cần thiết nghỉ ngơi trong một căn phòng yên tĩnh,có thể chườm túi nước đá bọc trong một miếng vải trên mặt sau của cổ.
Đi khám sức khỏe định kỳ, theo dõi diễn biến của bệnh và thực hiện theo chỉ định của bác sĩ để đảm bảo nâng cao hiệu quả điều trị đau nửa đầu.
|
thucuc
| 689
|
Tìm hiểu những nguyên nhân bị viêm chân răng
Viêm chân răng là một trong những biến chứng thường gặp của tình trạng nhiễm trùng răng miệng do không vệ sinh nướu kỹ càng. Nguy hiểm hơn, tình trạng này có thể lan xuống chân răng gây viêm tủy răng. Vậy nguyên nhân bị viêm chân răng là gì, cách điều trị như thế nào, cùng tìm hiểu bài viết để được giải đáp nhé!
1. Viêm chân răng là bệnh lý gì?
Viêm chân răng (hay còn được biết đến với tên gọi viêm nha chu) là sự tổn thương các tổ chức ở xung quanh răng và chân răng. Các tổn thương này có triệu chứng điển hình là sưng, viêm nhiễm, tấy đỏ khiến cho người bệnh bị đau ở vùng viêm. Đặc biệt, bệnh thường có chiều hướng diễn biến âm thầm, với vi khuẩn lây lan sang vùng lân cận, phá hủy các cấu trúc hỗ trợ răng ở xương hàm.
Ở từng giai đoạn, viêm chân răng sẽ xuất hiện những triệu chứng khác nhau, không chỉ gây ảnh hưởng tới ăn uống, sinh hoạt hay giao tiếp thường ngày của người bệnh mà còn đe dọa đến sức khỏe răng miệng. Một số triệu chứng thường gặp của viêm chân răng có thể bao gồm:
– Chân răng bị sưng đỏ, đau nhức
– Vùng chân răng chảy máu, đặc biệt là khi ăn đồ ăn cứng hoặc đánh răng quá mạnh
– Nướu trở nên mềm hơn so với bình thường và không bám chắc vào chân răng
– Hơi thở và khoang miệng có mùi hôi khó chịu
– Ở tình trạng nặng hơn thì viêm chân răng có thể hình thành các túi mủ, thậm chí là biến chứng làm răng lung lay, gãy hàng loạt hay nguy cơ mất răng…
Nhìn chung, tốt hơn hết, người bệnh khi gặp phải tình trạng này nên thăm khám hoặc tìm ra giải pháp điều trị sớm, hạn chế nguy cơ bệnh tiến triển nặng dẫn đến những biến chứng nguy hiểm khác.
Viêm chân răng (hay còn được biết đến với tên gọi viêm nha chu) là sự tổn thương các tổ chức ở xung quanh răng và chân răng.
2. Nguyên nhân bị viêm chân răng
Như đã đề cập ở trên, viêm chân răng có thể xuất phát từ nhiều nguyên nhân khác nhau. Vậy nguyên nhân bị viêm chân răng là gì?
2.1. Vi khuẩn tồn tại ở mảng bám răng
Có thể nói, thủ phạm hàng đầu dẫn tới viêm chân răng là vi khuẩn trong mảng bám răng. Đặc biệt, khi bạn vệ sinh răng miệng không sạch sẽ, mảng bám vôi răng sẽ hình thành và mang theo vi khuẩn gây hại cho khoang miệng. Theo thời gian thì vôi răng cũng có thể dẫn đến nguy cơ nhiễm trùng nướu, làm cho nướu bị sưng đỏ, chảy máu rồi dần dần biến chứng thành viêm chân răng.
Vi khuẩn trong mảng bám răng là một trong những nguyên nhân bị viêm chân răng hàng đầu
2.2. Răng mọc lệch lạc hoặc mọc chen chúc
Răng mọc lệch lạc hoặc mọc chen chúc sẽ tăng khả năng hình thành các mảng bám cũng như cao răng. Khi cao răng ngày càng có nhiều, nguy cơ bị bệnh nha chu cũng sẽ tăng cao. Hút thuốc lá là một trong những nguy cơ điển hình làm tăng khả năng mắc bệnh nha chu hoặc khiến cho bệnh ngày càng trở nên trần trọng hơn.
2.3. Do vệ sinh răng miệng thiếu khoa học
Việc vệ sinh răng miệng nếu như không được thực hiện đúng cách sẽ dẫn đến tình trạng viêm chân răng. Bởi nếu như việc vệ sinh cơ bản không làm sạch được các mảng bám thức ăn trên răng sẽ làm cho vi khuẩn sinh sôi, phát triển và gây nên viêm nhiễm quanh chân răng.
2.4. Do tuổi tác
Theo các chuyên gia nha khoa, khi tuổi tác tăng dần, tốc độ lão hóa của các bộ phận trong cơ thể cũng sẽ diễn biến nhanh chóng. Ngoài ra, các tổ chức quanh răng cũng dần bị lỏng, không thể bám sát được thân răng, tạo điều kiện thuận lợi cho mảng bám tích tụ và vi khuẩn tấn công vào nướu dẫn đến viêm nhiễm quanh chân răng.
2.5. Một số bệnh lý răng miệng khác
Một số bệnh lý răng miệng như sâu răng, viêm tủy, chảy máu chân răng là nguyên nhân hàng đầu dẫn đến viêm chân răng. Lúc này, vi khuẩn ở trong khoang miệng đang hoạt động mạnh mẽ có thể tấn công phá hủy ổ viêm ở nơi chân răng, đồng thời phá hủy chân răng khiến cho chân răng tách khỏi nướu răng và gây mất răng.
2.6. Do tác dụng phụ của một số loại thuốc chữa tim mạch, huyết áp, tiểu đường
Một số loại thuốc liên quan đến tim mạch, huyết áp hay tiểu đường đều có thể đem lại một số tác dụng phụ không mong muốn, tuy nhiên sẽ không quá gây hại cho sức khỏe. Trừ trường hợp bạn sử dụng quá nhiều có thể gây ra tác dụng phụ như khô miệng, chảy máu bất thường, đau nướu răng và gián tiếp dẫn đến tình trạng viêm chân răng.
Ngoài ra, viêm chân răng cũng có thể là kết quả của suy dinh dưỡng, thiếu hụt vitamin C, thay đổi nội tiết tố hay các bệnh lý về máu dẫn tới viêm chân răng.
3. Điều trị viêm chân răng thế nào?
Mỗi giai đoạn viêm chân răng sẽ có phương pháp điều trị khác nhau, phương pháp điều trị như sau:
Ở giai đoạn đầu, bệnh lý vẫn còn ở mức độ nhẹ nên chỉ cần thực hiện các kỹ thuật làm sạch, loại bỏ các vi khuẩn có hại trong khoang miệng và tiến hành điều trị nha chu. Bác sĩ sẽ thực hiện các bước lấy cao răng, vệ sinh răng miệng bằng các thiết bị chuyên dụng. Đây là một trong những bước cơ bản để điều trị viêm chân răng, có thể thực hiện được ở các giai đoạn dù là nhẹ hay nặng.
Sang giai đoạn giữa, viêm chân răng nếu như đã hình thành túi mủ, tiến triển sang giai đoạn áp xe răng thì sẽ bắt buộc phải tiến hành phẫu thuật để loại bỏ ổ mủ. Nếu như tình trạng này không được phẫu thuật sớm thì có thể tác động đến xương ổ răng khiến nguy cơ viêm nhiễm lan rộng hơn.
Nếu như viêm chân răng đã tiến triển quá nặng, ổ viêm đã phá hủy gần như toàn bộ chân răng và khó có thể bảo tồn được nữa thì lúc này bắt buộc phải nhổ bỏ toàn bộ răng. Đồng thời, bác sĩ sẽ tiến hành chỉ định các phương pháp trồng răng để tránh tình trạng làm mất răng tiêu xương hàm.
Tốt hơn hết, bạn nên thăm khám với các bác sĩ chuyên khoa để được điều trị kịp thời
Trên đây là các thông tin quan trọng về nguyên nhân bị viêm chân răng cũng như cách điều trị dứt điểm. Viêm chân răng nếu để lâu có thể dẫn đến vô vàn biến chứng nguy hiểm như: Xơ vữa động mạch, bệnh tiểu đường, bệnh tim… Do đó, tốt hơn hết là bạn nên đến thăm khám với bác sĩ chuyên khoa để có phương án điều trị kịp thời.
|
thucuc
| 1,270
|
Lịch khám thai định kỳ mẹ bầu nên biết
Đối với các mẹ bầu, theo dõi quá trình phát triển của thai nhi từ những ngày đầu thai kỳ đến lúc sinh là việc làm rất quan trọng. Bởi vậy, “nằm lòng” lịch khám thai định kỳ trong thời gian mang thai là rất quan trọng.
Vì sao MẸ cần khám thai định kỳ?
Thời kỳ thai nghén và sinh đẻ có nhiều thay đổi đến sức khỏe mẹ và con. Khám thai định kỳ trong thời kỳ mang thai là việc làm quan trọng mẹ cần lưu ý.
– Khám thai định kỳ sẽ giúp cho người mẹ cũng như bác sĩ biết được thai nhi trong giai đoạn thai nghén có phát triển bình thường hay không, có nguy cơ do bệnh tật xuất hiện trong thời kỳ mang thai hay không, chế độ dinh dưỡng đã hợp lý chưa.
– Thông qua việc khám thai định kỳ, bác sĩ sẽ phát hiện được các nguy cơ tiềm ẩn nhằm xử trí kịp thời, ngăn chặn các yếu tố bất lợi ảnh hưởng đến sức khỏe của mẹ và con.
– Mẹ sẽ được bác sĩ tư vấn về chế độ dinh dưỡng hàng ngày, nên ăn gì, tránh những thực phẩm nào, cùng chế độ làm việc, nghỉ ngơi hợp lý. Sức khỏe của mẹ đảm bảo, con mới có thể phát triển bình thường theo các giai đoạn.
Khám thai đủ và đúng theo chỉ dẫn của bác sĩ chuyên khoa tại nơi đăng ký thai nghén giúp mẹ mang thai an toàn.
Lịch khám thai định kỳ mẹ bầu nên biết
Theo Bộ Y tế, trong quá trình mang thai, người mẹ cần đi khám thai ít nhất 3 lần trong quá trình mang thai. Thời gian được chia làm 3 giai đoạn, 3 tháng đầu, 3 tháng giữa, 3 tháng cuối của thai kỳ. Được xem là khám thai đầy đủ nếu thai phụ khám đủ 7 lần (đối với thai phát triển bình thường), cụ thể:
– Lần thứ nhất (6-8 tuần)
Lần đầu mẹ sẽ được kiểm tra để biết thai đã về tử cung chưa? Thai nhi có đang phát triển không? Bác sĩ sẽ yêu cầu mẹ làm xét nghiệm máu để phát hiện bệnh lý kèm theo như tim sản, tiểu đường, cao huyết áp… Để từ đó tư vấn cho các bà mẹ nên tiếp tục hay chấm dứt thai kỳ sớm, cách thức bổ sung dinh dưỡng và quyết định lịch khám thai tiếp theo.
– Lần thứ hai (11-14 tuần)
Bác sĩ tiến hành siêu âm để tính ngày thụ thai chính xác và xem thai nhi có phát triển bình thường hay không để chẩn đoán ngày sinh. Đây là mốc khám thai quan trọng để có thể tiến hành đo độ mờ da gáy để dự đoán một số bất thường nhiễm sắc thể nguy hiểm gây nên các căn bệnh như down, dị dạng tim, chi, thoát vị cơ hoành …
– Lần thứ ba (16 tuần)
Ở tuần 16, mẹ bầu sẽ được thăm khám thông thường và theo dõi thai nhi, dựa vào tình trạng sức khoẻ của thai phụ mà bác sĩ yêu cầu phải làm thêm một số xét nghiệm nếu cần. Giai đoạn này, những dị tật, dị dạng thai nhi được chẩn đoán tương đối rõ ràng (thai càng lớn hơn, các dị tật dị dạng sẽ khó quan sát hơn), từ đó các bà mẹ sẽ được tư vấn để chấm dứt thai kỳ sớm, tránh ảnh hưởng đến tâm sinh lý về sau.
– Lần thứ tư (22-23 tuần)
Mốc khám thai này đóng vai trò quan trọng trong việc tầm soát lại các dị tật bẩm sinh ở thai nhi. Đây là thời điểm mà các bất thường về hình thái như sứt môi, hở hàm ếch, dị dạng ở các cơ quan, nội tạng… được phát hiện qua siêu âm và bác sĩ sẽ tư vấn hướng can thiệp thích hợp nhất cho thai phụ nếu chẳng may phát hiện các dị tật bẩm sinh ở con.
– Lần thứ năm (26 tuần)
Tuần thứ 26 siêu âm thai sẽ phát hiện ra bất thường của cả 2 mẹ con. Thời điểm này, các mẹ sẽ được tiêm mũi uốn ván lần 1 hoặc lần 2 với lần mang thai thứ 2 (cách lần mang thai thứ nhất dưới 5 năm).
– Lần thứ sáu (31-32 tuần)
Tại thời điểm này, thai phụ được siêu âm để phát hiện 1 số vấn đề hình thái xảy ra muộn như bất thường ở tim, động mạch, các bất thường ở não như giãn não thất…, nhận biết tình trạng thai phát triển chậm trong tử cung – 1 trong những nguyên nhân gây suy thai và ngạt sau sinh. Cũng trong lần khám này, người mẹ sẽ được tiêm mũi uốn ván lần 2.
– Lần thứ bảy (36 tuần)
Thai nhi được đo tim thai và chuyển động thai. Bác sĩ cũng sẽ dự báo cân nặng của bé lúc sinh và sẽ có các tư vấn về dinh dưỡng kịp thời nếu trọng lượng thai nhi không đáp ứng đủ cân nặng chuẩn tại thời điểm tương ứng. Đây cũng là lần khám để đưa ra tiên lượng về phương pháp sinh: sinh thường hay phải mổ đẻ.
Sau lần khám thai định kỳ thứ 7, mẹ sẽ khám tiếp tùy theo chỉ định của bác sĩ và tình hình thai kỳ (2 tuần/lần hoặc 1 lần/tuần cho tới lúc sinh). Những lần khám thai cuối, bác sĩ thường chỉ khám thông thường, thử nước tiểu và siêu âm.
|
thucuc
| 956
|
BVĐK cấp cứu thành công ca bệnh nguy hiểm: Sốc mất máu do vỡ u nang buồng trứng
Ngay sau khi nhập viện bệnh nhân được phẫu thuật cắt nang buồng trứng nhằm bảo toàn buồng trứng và tính mạng. Ca phẫu thuật khó tiềm ẩn nhiều nguy hiểm đã thành công, bệnh nhân xuất viện chỉ sau 3 ngày.
30 phút tranh giành sự sống với tử thần
Chiều 17h45 ngày 9/7, bệnh nhân nữ tên Nguyễn Thị Linh T. , 27 tuổi, trú tại Hà Nội, nhập viện trong tình trạng nguy kịch với các biểu hiện: Đau bụng vùng hạ vị dữ dội, da niêm mạc nhợt, vã mồ hôi, chân tay lạnh, huyết áp tụt (80/50 mm
Hg), mạch nhanh (110 lần / phút), ấn đau phản ứng hố chậu phải. có tình trạng sốc mất máu nặng, ổ bụng chảy máu ồ ạt, được chẩn đoán do vỡ nang buồng trứng phải.
Bệnh nhân được chỉ định phẫu thuật, tất cả công tác hội chẩn và hồi sức chuyên sâu được hoàn thiện chỉ trong 30 phút. Bác sĩ đã chọn phương pháp phẫu thuật nội soi, với ưu điểm giúp bệnh nhân ít đau sau mổ, rút ngắn thời gian nằm viện, hồi phục sức khỏe nhanh để có thể trở lại sinh hoạt hàng ngày sớm. Thời gian phẫu thuật kéo dài 45 phút, đó là giai đoạn cấp thiết đấu tranh giành sự sống không chỉ với bệnh nhân mà còn với cả y bác sĩ. Ca phẫu thuật thực hiện thành công, đưa bệnh nhân qua khỏi cơn nguy kịch. nhanh chóng hồi phục sức khỏe và đã xuất viện sớm chỉ sau 3 ngày.
Vỡ u nang buồng trứng có thể dẫn đến tử vong nếu không được cấp cứu kịp thời
Trao đổi cùng Th
S. Nếu không được chẩn đoán chính xác bệnh và cấp cứu kịp lúc, bệnh nhân có thể bị ảnh hưởng đến tính mạng do tình trạng sốc mất máu ồ ạt. ”
Th. BS Quân tiếp tục chia sẻ thêm về cách xử trí của các bác sĩ BV trong tình hình nguy cấp: “Khi đó chúng tôi đã nhanh chóng chẩn đoán và tiến hành phẫu thuật nội soi. Khi đặt Trocar qua lỗ rốn, tôi thấy máu ngập lụt trong ổ bụng bệnh nhân. Chúng tôi đã hút bớt máu trong ổ bụng, khẩn trương tìm điểm chảy máu và phát hiện ở nang buồng trứng bên phải. Chúng tôi quyết định phẫu thuật cắt nang buồng trứng để bảo tồn buồng trứng cho bệnh nhân.
Vỡ u nang buồng trứng có thể dẫn đến tình trạng sốc mất máu, gây nguy hiểm đến tính mạng
Chính vì vậy, Th
S.
Các bác sĩ có chuyên môn cao, giàu kinh nghiệm, tận tâm với nghề
Hiện nay, khoa Ngoại tổng hợp đã và đang ứng dụng hiệu quả các phương pháp điều trị Ngoại khoa tiên tiến như kỹ thuật phẫu thuật nội soi ít xâm lấn, đồng thời đã thiết kế và hoàn thiện khu phòng mổ, trang bị đồng bộ, đầy đủ các dụng cụ hiện đại theo tiêu chuẩn quốc tế và đáp ứng các tiêu chuẩn của Bộ Y tế với hệ thống vô trùng tuyệt đối, đảm bảo các ca phẫu thuật chính xác, an toàn cho người bệnh.
|
medlatec
| 550
|
Phương pháp điều trị ung thư cổ tử cung
Mỗi phương pháp điều trị ung thư cổ tử cung có những ưu, nhược điểm riêng. Lựa chọn phương pháp điều trị nào còn tùy thuộc vào giai đoạn bệnh, bệnh nhân muốn có con nữa hay không, độ tuổi và sức khỏe nói chung của bệnh nhân, vv…
Nếu phát hiện bệnh sớm, ung thư cổ tử cung hoàn toàn có thể chữa khỏi. Trong trường hợp ung thư đã lan rộng, việc chữa bệnh là không thể, tuy nhiên, điều trị có thể giúp làm chậm tiến triển bệnh, giảm triệu chứng như đau đớn và chảy máu âm đạo, kéo dài thời gian sống (được gọi là chăm sóc giảm nhẹ).
Điều trị tế bào bất thường ở cổ tử cung
Thủ tục LLETZ giúp loại bỏ những tế bào bất thường cổ tử cung.
Nếu kết quả kiểm tra Pap smear có tế bào bất thường ở cổ tử cung, nhưng chưa phải là ung thư, một số phương pháp điều trị thường là:
– Thủ tục LLETZ: cắt bỏ một số mô tử cung
– Sinh thiết hình nón: loại bỏ những vùng mô bất thường
– Điều trị bằng laser – laser: đốt cháy các tế bào bất thường.
Các phương pháp điều trị ung thư cổ tử cung
Phẫu thuật
Phương pháp phẫu thuật loại bỏ vùng chậu (hysterectomy) trong điều trị ung thư cổ tử cung.
Có ba loại chính của phẫu thuật trong điều trị ung thư cổ tử cung, bao gồm:
Radical trachelectomy (cắt bỏ cổ tử cung, phần trên của âm đạo, giữ nguyên tử cung)
Hysterectomy (cắt bỏ tử cung, đôi khi có thể cần loại bỏ cả buồng trứng và ống dẫn trứng)
Pelvic exenteration ( loại bỏ cổ tử cung, âm đạo, tử cung, bàng quang, buồng trứng, ống dẫn trứng và trực tràng).
Tùy vào mức độ xâm lấn của ung thư, bệnh nhân có muốn có con nữa hay không, bác sĩ sẽ chỉ định loại phẫu thuật phù hợp.
Một số biến chứng của cắt bỏ tử cung:
Biến chứng ngắn hạn bao gồm nhiễm trùng, chảy máu, cục máu đông, dễ bị chấn thương ở các khu vực niệu quản, máu và chấn thương do tai nạn để niệu quản, bàng quang, trực tràng.
Nguy cơ biến chứng lâu dài bao gồm:
– Âm đạo có thể bị ngắn, và khô hơn, khiến cho quan hệ tình dục đau đớn
– Tiểu không tự chủ
– Sưng cánh tay và chân do sự tích tụ của chất lỏng (bạch huyết)
– Ruột có thể bị tắc do các mô sẹo và người bệnh có thể cần phải phẫu thuật để điều chỉnh
– Không thể sinh con
– Nếu loại bỏ cả buồng trứng, người bệnh sẽ sớm bị mãn kinh.
Xạ trị
Xạ trị có thể được sử dụng trong giai đoạn đầu (kết hợp với phẫu thuật) hoặc dùng trong điều trị giảm nhẹ ở giai đoạn cuối.
Xạ trị có thể được sử dụng riêng hoặc kết hợp với phẫu thuật để điều trj ung thư cổ tử cung giai đoạn đầu. Nó cũng có thể sử dụng kết hợp với hóa trị để kiểm soát chảy máu và đau đớn. Có 2 loại xạ trị, bao gồm xạ trị bên ngoài và xạ trị nội bộ. Trong hầu hết các trường hợp, bác sĩ thường kết hợp giữa xạ trị bên ngoài và xạ trị nội bộ.
Một số tác dụng phụ của xạ trị ung thư cổ tử cung:
– Tiêu chảy
– Đau khi đi tiểu
– Chảy máu từ âm đạo hoặc trực tràng
– Cảm thấy rất mệt mỏi
– Buồn nôn
– Đau ở da khu vực xương chậu
– Âm đạo bị thu hẹp, làm cho quan hệ tình dục bị đau
– Âm đạo khô
– Mãn kinh sớm
– Ảnh hưởng tới bàng quang và ruột, có thể dẫn tới tiểu không kiểm soát
Tuy nhiên, hầu hết các tác dụng phụ sẽ khắc phục trong thời gian sau xạ trị.
Hóa trị
Hóa trị thường được dùng để điều trị giảm nhẹ.
Hóa trị có thể được kết hợp với xạ trị để chữa bệnh ung thư cổ tử cung, hoặc nó có thể được sử dụng như là một điều trị duy nhất cho ung thư giai đoạn muộn nhằm làm chậm tiến triển bệnh và giảm triệu chứng.
Cũng như với xạ trị, các loại thuốc hóa trị cũng có thể gây tổn hại các mô khỏe mạnh. Các tác dụng phụ thường gặp gồm:
– Buồn nôn và ói mửa
– Tiêu chảy
– Mệt mỏi, thiếu máu, khó thở (do thiếu máu), dễ bị nhiễm trùng (do thiếu tế bào máu trắng)
– Loét miệng
– Ăn mất ngon
– Rụng tóc
Các tác dụng phụ cũng sẽ thuyên giảm sau khi kết thúc điều trị.
Theo dõi sau điều trị
Sau khi kết thúc điều trị, người bệnh cần thường xuyên kiểm tra và theo dõi nhằm phát hiện dấu hiệu tái phát sớm và điều trị kịp thời. Theo các bác sĩ, trong 2 năm đầu tiên, cứ 4 tháng người bệnh nên tới bệnh viện kiểm tra 1 lần. Sau 2 năm, định kỳ 12 tháng 1 lần người bệnh nên kiểm tra lại.
|
thucuc
| 860
|
Rụng tóc khi hóa trị và những điều cần biết
Rụng tóc khi hóa trị là một trong những tình trạng thường gặp ở bệnh nhân ung thư. Và đây thực sự là mối quan tâm, lo ngại của nhiều người bởi tình trạng rụng tóc ảnh hưởng nhiều đến tính thẩm mỹ, sinh hoạt thường ngày.
1. Tại sao hóa trị ung thư lại gây rụng tóc?
Quá trình điều trị ung thư không thể không nhắc đến phương pháp hóa trị - sử dụng thuốc để phá hủy, tiêu diệt tế bào ung thư nhằm ngăn chặn chúng phát triển, phân chia. Mặc dù hóa trị tác dụng nhiều đến tế bào ung thư (do tế bào ung thư phát triển và phân chia nhanh hơn tế bào thường) nhưng vẫn sẽ gây ra tác dụng phụ không mong muốn.
Cụ thể, các tế bào của nang lông thường xuyên phân chia để hình thành tóc và phát triển tóc. Hoạt động này tương tự như các tế bào của khối u ung thư nên gây nhầm lẫn cho thuốc hóa trị. Hay nói cách khác, thuốc hóa trị không phân biệt được đâu là tế bào lành (tế bào của nang lông), đâu là tế bào bệnh (tế bào của khối u) nên tác động lên hầu hết các tế bào đang phân chia, hậu quả là gây rụng tóc.
2. Thời điểm nào thì tóc rụng, bao lâu tóc mọc lại?
Thời điểm tóc rụng và thời gian tóc mọc lại phụ thuộc vào loại bệnh ung thư, loại thuốc sử dụng, liều lượng cụ thể và phác đồ điều trị.
Thời điểm nào thì tóc rụng?
Như đã nói, tình trạng rụng tóc khi hóa trị sẽ khác nhau ở từng người, nhưng thường thì sau 1 - 2 tuần hóa trị, người bệnh sẽ bị rụng tóc với đặc điểm rụng từng toàn bộ hoặc rụng từng mảng ở những vùng có ma sát cao khi nằm như đỉnh đầu, 2 bên tai,… Đây được coi là đợt rụng tóc đầu tiên.
Bao lâu thì tóc mọc lại?
Tương tự như tình trạng rụng tóc, thời điểm tóc mọc lại cũng khác nhau ở mỗi người. Trong vòng 1 - 3 tháng sau khi kết thúc đợt hóa trị thì tóc sẽ mọc lại. Và mất 6 - 12 tháng để tóc mọc lại gần như ban đầu nếu ngừng hoàn toàn hóa trị.
Điều đặc biệt là tóc mới mọc này sẽ có sự thay đổi về màu sắc lẫn cấu trúc. Cụ thể, có tới 60% người bị rụng tóc khi hóa trị nhận thấy tóc mới mọc xoăn hơn. Một số khác thì thấy tóc mỏng hơn và thô hơn. Tuy nhiên, sự thay đổi này mang tính chất tạm thời, tóc sẽ trở lại bình thường sau 6 tháng hoặc 1 năm.
3. Làm gì để cải thiện tình trạng rụng tóc khi hóa trị?
Rất nhiều bệnh nhân ung thư ám ảnh với tình trạng rụng tóc bởi nó ảnh hưởng nhiều đến tính thẩm mỹ và sự tự tin, nhất là với các chị em phụ nữ. Do đó, để “đối phó” với tình trạng rụng tóc khi hóa trị và cải thiện tình hình khi tóc mọc lại, bạn có thể tham khảo và áp dụng các biện pháp sau.
Chăm sóc mái tóc nhẹ nhàng
Quá trình rụng tóc sẽ diễn ra từ từ, vì thế, ngay khi thấy tóc bắt đầu rụng, bệnh nhân tốt nhất nên cắt tóc ngắn để đảm bảo vệ sinh. Bên cạnh đó, nên sử dụng loại dầu gội phù hợp (tốt nhất là dầu gội từ thảo dược thiên nhiên) để tránh ảnh hưởng đến vùng da đầu và tóc đang bị tổn thương.
Tốt nhất nên để tóc khô tự nhiên sau khi gội. Nếu dùng máy sấy thì chỉ nên sấy tóc ở nhiệt độ thấp và dùng tay hoặc lược mềm chải nhẹ tóc. Tuyệt đối không dùng khăn chà xát mạnh sẽ khiến tóc dễ gãy rụng hơn.
Trong thời gian tóc rụng, không uốn, duỗi, ép, kéo, bấm tóc vì khi tiếp xúc với nguồn nhiệt cao, tóc đã yếu sẽ càng dễ rụng hơn.
Khi tóc mọc lại sẽ có sự thay đổi màu sắc. Lúc này, tuyệt đối không dùng hóa chất để nhuộm hay tẩy màu tóc vì những sản phẩm này không chỉ gây hại cho tóc mà còn kích ứng da đầu, khiến người bệnh thêm khó chịu.
Bảo vệ dạ đầu đúng cách
Nếu tóc rụng hết thì bạn cần bảo vệ da đầu đúng cách, tránh sự tác động của nhiệt độ và ánh nắng mặt trời. Theo đó, nếu trời lạnh thì bạn cần dùng khăn choàng hoặc đội mũ để che kín và giữ ấm da đầu. Ngược lại, khi ra ngoài lúc trời nắng, hãy thoa kem chống nắng và đội mũ rộng vành. Ngoài ra, đừng quên đeo kính râm (kính mát) để bảo vệ lông mi.
Để kiểu tóc đơn giản
Trước khi bắt đầu rụng tóc hoặc khi tóc đang rụng, người bệnh có thể cảm thấy ngứa ngáy và khó chịu. Vì thế, có thể chọn kiểu tóc ngắn, đơn giản để dễ chăm sóc và dễ chịu hơn. Với nam giới, tốt nhất nên để kiểu tóc 3 phân hay thậm chí là cạo nhẵn. Nếu không quen với kiểu tóc ngắn hay cạo tóc thì có thể chọn giải pháp đội tóc giả.
Bên cạnh đó, nếu tóc rụng nhiều, có thể đội mũ chụp hoặc sử dụng khăn trùm đầu hay mạng tóc để tránh tóc rụng vương vãi. Điều này cũng được cho là tốt cho tâm lý người bệnh, giúp họ cảm thấy đỡ lo sợ và phiền muộn vì không phải nhìn thấy tóc của mình đang rụng từng ngày.
Lưu ý: Nên chọn mũ, khăn trùm hay mạng tóc bằng chất liệu khô thoáng, mát mẻ, thấm hút mồ hôi tốt để tránh gây cảm giác bí bách, khó chịu cho vùng da đầu. Tốt nhất là chọn những loại được may bằng chất liệu cotton (sợi bông tự nhiên), không chọn sản phẩm từ liệu nilon hay polyester (sợi tổng hợp).
Chế độ dinh dưỡng đầy đủ
Uống nhiều nước và bổ sung nhiều vitamin, khoáng chất trong các loại rau củ quả cũng là cách cải thiện tình trạng rụng tóc khi hóa trị và giúp tóc mới mọc khỏe hơn, dày hơn.
Hy vọng những chia sẻ trên đây sẽ giúp bạn đọc hiểu hơn về chứng rụng tóc khi hóa trị và làm sao để cải thiện tình hình hiệu quả. Nhìn chung, rụng tóc là tình trạng khó tránh khi điều trị ung thư, nhưng nếu biết cách chăm sóc thì người bệnh sẽ cảm thấy dễ chịu và thoải mái hơn, tránh áp lực tâm lý khiến tóc rụng nhiều hơn và lâu mọc hơn.
|
medlatec
| 1,141
|
Những nguy hiểm liên quan đến nhau thai
Nhau thai là mối liên kết giữa mẹ và bé. Tuy nhiên, cả mẹ và bé đều có thể gặp phải những bệnh lý nguy hiểm liên quan đến nhau thai như phù nhau thai, sót nhau thai, nhau thai bám thấp...
Phù nhau thai
Ngoài 30 tuổi chị Xuân ở Sơn Tây, Hà Nội mới lấy chồng, hạnh phúc hơn là sau đám cưới chưa lâu, chị vui mừng báo tin cho gia đình là đã mang thai. Mọi chuyện vẫn tiến triển êm đẹp, chị cũng không ốm nghén nhiều nên mẹ khỏe, con khỏe.
Tuy nhiên, khi thai nhi được 16 tuần tuổi chị đi khám, siêu âm, làm xét nghiệm bác sĩ phát hiện nhau thai bị phù, dây rốn, thai nhi cũng bắt đầu có hiện tượng phù nề và có thể gây dị tật, dị dạng, bất thường về tim mạch cho thai nhi.
Bác sĩ
chuyên khoa sản Lê Thị Kim Dung, Trung tâm y tế lao động Thái Hà cho biết, nhau thai là nơi trung gian để thực hiện sự trao đổi chất bổ dưỡng từ mẹ sang con và ngược lại các chất cần thải bỏ từ con sang mẹ đồng thời bảo vệ bào thai trước nhiều loại vi khuẩn. Nhau thai khỏe, bề mặt nhau thai mịn, sáng bóng, có màu đỏ và bề dày khoảng 2- 4cm.
Phù nhau thai là một bệnh lý của nhau thai có thể gây nhiều biến chứng nguy hiểm. Khi nhau thai bị phù, sẽ có độ dày bất thường, thực hiện các chức năng không được đảm bảo, không có sự lưu thông giữa máu mẹ và máu con nên có thể gây biến chứng đến thai nhi và ảnh hưởng đến lượng nước ối.
Nguyên nhân gây phù nhau thai thường do nhiễm trùng, có thể là vi trùng hay siêu vi trùng, cũng có khi do bất thường về nhiễm sắc thể gây ra bất thường nhau và thai. Những phụ nữ hút thuốc lá hay uống rượu, hút thuốc, mắc bệnh Rubella khi mang thai,... dẫn đến nguy cơ nhau thai bị phù cao hơn.
Nhau thai bám thấp
Nhau thai nằm không đúng vị trí, bám thấp là một trong những nguyên nhân gây ra tình trạng sẩy thai, sinh non.
Vì là lần đầu tiên mang bầu nên chị Oanh ở Ba Vì, Hà Nội chưa có kinh nghiệm xử lý trong những tình huống bất thường. Chị nhớ lại khi thai nhi sang tháng thứ 6, một lần chị đi vệ sinh phát hiện vùng kín ra máu và chị đã rất hoảng hốt.
Ngay lập tức gia đình đưa chị đến bệnh viện, bác sĩ thông báo hiện tại thai nhi vẫn khỏe mạnh nhưng chị có dấu hiệu của nhau thai bám thấp, chị phải nghỉ ngơi tuyệt đối để theo dõi.
Bác sĩ Dung cho rằng, không phải cứ ra máu trong thai kỳ là dấu hiệu của nhau thai bám thấp nhưng khi thai phụ bị ra máu khi đi vệ sinh thì phải báo ngay bác sĩ, nhất là thai nhi 20 tuần tuổi trở lên.
Hiện tượng nhau bám thấp thường do một số nguyên nhân như tử cung bị dị dạng, có sẹo mổ, có tiền sử điều hòa kinh nguyệt.
Nhau thai bám thấp là một trong 4 dạng nhau của nhau tiền đạo gồm bám mép, nhau tiền đạo bán trung tâm, nhau tiền đạo trung tâm. Tất cả những hiện tượng này đều gây nguy hiểm cho sức khỏe của mẹ và thai nhi như dễ bị sẩy thai, sinh thiếu tháng, mất máu, thậm chí tử vong khi chuyển dạ.
Do đó, thai phụ có nhau thai bám thấp cần được theo dõi đặc biệt, nhập viện sớm trước khi có cơn đau chuyển dạ. Khi xác định nhau bám thấp, bác sĩ sẽ chỉ định cho thai phụ sinh mổ để đảm bảo an toàn cho mẹ và con.
Sót nhau thai
Mặc dù cô con gái lớn đã chuẩn vị vào lớp 1, điều kiện kinh tế cũng khá hơn vợ chồng chị Vân ở Nghệ An muốn sinh cậu con trai nối dõi tông đường. Tháo vòng kế hoạch, thả một thời gian ngắn chị có tin vui.
Tuy nhiên, chị nghén quá nặng, không ăn được, hay nôn mửa kéo dài tình trạng như vậy khiến sức khỏe yếu đi trông thấy, mất hết sức lực. Đến bệnh viện khám, bác sĩ cho biết thai nhi rất yếu nên bỏ thai để giữ sức khỏe người mẹ.
Từ hôm bỏ thai, chị ra nhiều máu và sản dịch, thậm chí còn thấy có cả cục máu đông. Thấy tình trạng này kéo dài hơn nửa tháng, máu ra ngày càng nhiều chị đến bệnh viện khám, tư vấn. Bác sĩ kết luận, do bị sót nhau thai cần được điều trị tích cực hạn chế nguy cơ viêm nhiễm tử cung.
Từ trường hợp bệnh nhân trên bác sĩ Dung phân tích, việc nạo phá thai, dù chủ động hay do sẩy thai thì đều có thể xảy ra các biến chứng, trong đó có biến chứng sót nhau thai. Nhau thai sót có thể gây nhiều biến chứng nguy hiểm như nhiễm trùng, băng huyết,…
Có một thai nhi khỏe mạnh là điều mà bất kì người phụ nữ nào khi mang thai đều mong muốn. Tuy nhiên, quá trình thai kỳ có thể xảy ra nhiều bất thường để phòng tránh biến chứng xấu thai phụ nên tuẩn thủ các chị định của bác sĩ.
|
medlatec
| 924
|
Dấu hiệu ung thư vòm họng tái phát
Ung thư vòm họng là bệnh ung thư vùng đầu cổ phổ biến nhất. Sau khi điều trị, vẫn có một tỉ lệ nhỏ các trường hợp có nguy cơ tái phát. Vậy dấu hiệu ung thư vòm họng tái phát thế nào và cách điều trị lúc này ra sao?
1. Ung thư vòm họng là bệnh gì?
Ung thư vòm họng thường xuất hiện ở nam giới. Đây cũng là dạng ung thư phổ biến nhất ở nước ta trong những năm gần đây. Hai khoảng tuổi thường bị là 30-40 và 50-60, tuy nhiên trẻ em cũng có thể mắc bệnh. Nam giới bệnh nhiều gấp 3 lần nữ. Phát hiện bệnh càng sớm thì cơ hội chữa khỏi bệnh càng cao. Ở giai đoạn 1, 2 có thể chữa khỏi bệnh đến 90% trong 5 năm.
Ung thư vòm họng rất khó phát hiện ở giai đoạn sớm vì khối u nằm ở vị trí sâu bên trong
2. Dấu hiệu ung thư vòm họng tái phát
Ung thư vòm họng sau khi điều trị vẫn có nguy cơ nhỏ tái phát. Lý do là bởi có một số tế bào ung thư rất nhỏ, không được phát hiện qua các xét nghiệm và do đó không thể điều trị triệt để. Có 3 loại ung thư tái phát: tái phát tại chỗ, tái phát vùng, tái phát xa.
Nếu tái phát tại chỗ hoặc tại vùng ung thư vòm họng, bệnh nhân có thể gặp các dấu hiệu:
Nếu tái phát xa – tức là tái phát tại những cơ quan khác trong cơ thể như: gan, phổi, não, xương… người bệnh có thể gặp các biểu hiện khác như: vàng da, vàng mắt, ngứa da, đau tức ngực, khó thở, suy giảm trí nhớ, đau nhức xương…
Người bệnh có thể thấy xuất hiện khối u hoặc hạch bất thường vùng cổ hay họng.
3. Điều trị ung thư vòm họng tái phát thế nào?
Tùy vào từng giai đoạn của bệnh mà bác sĩ đưa ra các phác đồ điều trị phù hợp.
Hóa trị có vai trò hỗ trợ, tăng nhạy xạ và tăng hiệu quả của xạ trị (ảnh minh họa)
|
thucuc
| 377
|
Hội chứng kém hấp thụ chất dinh dưỡng ở ruột
Hội chứng kém hấp thụ chất dinh dưỡng ở ruột là tình trạng bổ sung thức ăn và chất dinh dưỡng vào cơ thể nhưng không hấp thụ được. Tình trạng này kéo dài sẽ gây ra tình trạng thiếu hụt dinh dưỡng, ảnh hưởng tới sức khỏe.
1. Nguyên nhân gây kém hấp thụ chất dinh dưỡng
– Do nhiễm trùng hoặc mắc một số bệnh như tuyến tụy bị suy yếu, bệnh viêm ruột, viêm tụy mạn tính, bệnh xơ nang…
– Do sử dụng kháng sinh trong thời gian dài hoặc do phẫu thuật
Việc kém hấp thụ dinh dưỡng sẽ khiến cơ thể thiếu hụt vitamin và khoáng chất cần thiết cho sự phát triển
– Do thiếu hụt enzym, không bổ sung đầy đủ chất lactase…
– Một số ký sinh trùng gây bệnh như giun đũa, giun móc…
– Do một số bệnh ảnh hưởng đến đường tiêu hóa như đái tháo đường, tuyến yên…
– Do dị ứng thức ăn hoặc chế độ ăn uống nghèo dinh dưỡng.
– Tình trạng táo bón hoặc tiêu chảy kéo dài
2. Biểu hiện cảnh báo hội chứng kém hấp thụ chất dinh dưỡng ở ruột
Thông thường, khi mắc chứng kém hấp thụ dinh dưỡng, người bệnh sẽ có các triệu chứng như:
– Đau bụng, đi ngoài phân sống
– Gặp khó khăn khi đại tiện, rối loạn tiêu hóa như táo bón hoặc tiêu chảy, đầy hơi, chướng bụng, buồn nôn và nôn
Người bệnh thường đau bụng, đi ngoài phân sống, thiếu máu, mệt mỏi… khi mắc hội chứng kém hấp thụ chất dinh dưỡng
– Biếng ăn, mệt mỏi và sụt cân nhanh chóng
– Thiếu máu, xanh xao, suy nhược cơ thể
Hội chứng kém hấp thụ chất dinh dưỡng nếu không phát hiện và xử trí kịp thời sẽ gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe. Người bệnh có thể thiếu vitamin và caxi gây hiện tượng kém thị lực, da khô. Thiếu vitamin K có thể gây chảy máu cam, chảy máu chân răng hoặc bầm tím trên da.
Hội chứng kém hấp thụ dinh dưỡng không chỉ ảnh hưởng tới hệ tiêu hóa mà còn tác động tới sự phát triển của cơ thể, đặc biệt là trẻ em.
3. Biến chứng của hội chứng kém hấp thụ chất dinh dưỡng
Hội chứng kém hấp thụ dinh dưỡng nếu không có biện pháp xử trí phù hợp có thể gây ra một số biến chứng nguy hiểm như:
– Nếu tiêu chảy kéo dài và thường xuyên có thể gây mất nước. Nếu không bù nước kịp thời có thể gây nguy hiểm tới tính mạng.
– Thiếu vitamin và khoáng chất cần thiết cho cơ thể sẽ dẫn tới thiếu máu, suy giảm trí nhớ…
– Các bộ phận khác của cơ thể cũng bị ảnh hưởng, đặc biệt là trẻ em.
4. Cách khắc phục hội chứng kém hấp thụ dinh dưỡng
Người bệnh bị hội chứng này cần chủ động đi khám để bác sĩ xác định chính xác nguyên nhân gây bệnh. Từ đó có biện pháp chữa trị phù hợp.
Người bệnh cần đi khám để được bác sĩ tư vấn và điều trị sớm bệnh
Người bệnh cần thay đổi chế độ ăn uống và sinh hoạt hàng ngày. Vận động hợp lý để góp phần cải thiện bệnh
– Uống nhiều nước và bổ sung nước hàng ngày
– Tăng cường dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể, ăn nhiều trái cây, rau của quả
– Tránh các thực phẩm chế biến sẵn, nhiều dầu mỡ
– Chia nhỏ bữa ăn trong ngày, tránh ăn nhiều một lúc gây ngán và cơ thể không hấp thụ hết dinh dưỡng.
– Vận động thường xuyên bằng những môn thể thao phù hợp nhằm tăng cường sức khỏe.
– Chủ động thăm khám sức khỏe định kỳ để phát hiện sớm những bệnh lý tiềm ẩn trong cơ thể để kịp thời điều trị.
|
thucuc
| 682
|
Nội soi đại tràng - Phương pháp giúp phát hiện ung thư đại tràng nhanh nhất
Nội soi đại tràng là phương pháp được các bác sĩ đánh giá cao về khả năng tầm soát ung thư đại tràng sớm. Phương pháp này được sử dụng phổ biến hiện nay bởi tính an toàn và độ chính xác mà nó mang lại.
1. Nội soi đại tràng là gì và mục đích khi thực hiện
Phương pháp nội soi đại tràng
Nội soi đại tràng là phương pháp chẩn đoán các bệnh liên quan đến đại tràng bằng cách đưa một ống nội soi mềm khoảng 1cm đi từ hậu môn ngược lên đại tràng để quan sát các tổn thương của đường ruột.
Phương pháp nội soi này được đánh giá là một phương pháp an toàn, có tính hiệu quả cao trong việc phát hiện các bệnh lý ở hệ tiêu hóa, tầm soát, phát hiện sớm ung thư đại tràng.
Ý nghĩa của phương pháp nội soi đại tràng
Không thể phủ nhận, nội soi là một phương pháp tầm soát ung thư mang lại hiệu quả tốt, được giới chuyên môn đánh giá cao. Theo ý kiến của Hội Ung thư Mỹ, Hội tiêu hóa Mỹ, chúng ta nên tiến hành nội soi đại tràng từ khoảng 40 – 45 tuổi và lặp lại 5 năm một lần để tầm soát ung thư, có những biện pháp ngăn chặn, chữa trị bệnh kịp thời.
2. Tầm quan trọng của nội soi đại tràng
Nội soi nói chung và nội soi đại tràng nói riêng đều có sự hiệu quả nhất định trong việc chẩn đoán bệnh lý. Nội soi ở bộ phận đại tràng giúp các bác sĩ phát hiện những dấu hiệu bất thường của đường ruột như viêm loét đại tràng, các polyp, các khối u lành tính hoặc ác tính, hiện tượng chảy máu đại tràng do các tổn thương từ bên trong,…
Phương pháp nội soi hiện nay đã được cải tiến lên rất nhiều, một trong số đó là thế hệ máy nội soi phóng đại kết hợp với dải tần ánh sáng hẹp, nội soi nhuộm màu. Qua đó các bác sĩ có thể phát hiện được những vùng đang có sự tồn tại của tế bào ung thư, cho phép phát hiện các tổn thương nhỏ, kể cả với các tổn thương nhỏ khoảng 2 mm. Một khi phát hiện ra vấn đề trong quá trình nội soi, bác sĩ có thể tiến hành ngay các biện pháp can thiệp như: sinh thiết lấy bệnh phẩm chẩn đoán mức độ thay đổi của tế bào, can thiệp cầm máu, chẩn đoán chính xác loại ung thư hoặc cắt polyp để tránh tình trạng polyp chảy máu, ung thư hóa.
Bên cạnh đó, người bệnh cần nắm rõ, quá trình nội soi sẽ kéo dài 15 – 30 phút tùy theo thể trạng của người bệnh. Bạn có thể yêu cầu bác sĩ tiến hành nội soi gây mê hoặc không gây mê. Đối với phương pháp nội soi không gây mê, cơ thể bạn hoàn toàn tỉnh táo, cảm nhận được ống nội soi đi vào cơ thể kèm cảm giác buồn nôn, tức nặng bụng dưới hoặc đau nhẹ. Ngược lại, với phương pháp nội soi gây mê, bạn sẽ không cảm thấy gì trong suốt quá trình nội soi. Kết thúc quá trình nội soi, bạn có thể về nhà sau 1 – 2 giờ.
3.
- Cơ thể bị thiếu máu, thiếu sắt không rõ nguyên nhân.
- Đại tiện có máu lẫn trong phân, test hồng cầu trong phân dương tính mà không rõ lý do.
- Có tiền sử Polyp hoặc ung thư đại tràng trước đó.
- Viêm loét đại tràng mãn tính, bệnh Crohn.
- Người trên 40 tuổi, có nhu cầu tầm soát ung thư do người cùng huyết thống bị ung thư đại tràng, Polyp có tính chất gia đình.
Đối tượng cần làm nội soi đại tràng
Những trường hợp sau đây có nguy cơ cao mắc ung thư đại tràng, cần phải chú ý để làm nội soi ở bộ phận đại tràng thường xuyên hơn:
- Người từng bị ung thư đại tràng, khả năng tái phát ung thư cao.
- Phụ nữ có tiền sử mắc ung thư cổ tử cung, tuyến vú hoặc ung thư buồng trứng có nguy cơ cao mắc ung thư đại tràng, cần được nội soi tầm soát kỹ lưỡng.
- Trong nhà có người mắc ung thư đại tràng, người mắc bệnh Polyp có tính chất gia đình.
- Những người bị viêm loét đại tràng mãn tính, viêm ruột mãn tính cũng có nguy cơ mắc ung thư đại tràng khá cao.
- Người hút nhiều thuốc lá, uống nhiều bia rượu cần phải chú ý làm nội soi để phát hiện sớm những triệu chứng bất thường của đường ruột.
Với sự phát triển của y học cùng với tay nghề chuyên môn của các bác sĩ, bạn hoàn toàn yên tâm nội soi nếu thấy mình có bất kỳ dấu hiệu bất thường nào.
4. Nên làm gì sau khi nội soi đại tràng?
Đối với thủ thuật nội soi, bạn sẽ mất một khoảng thời gian ngắn để cơ thể hồi phục lại, chấm dứt những cơn đau hoặc chấm dứt tác dụng của thuốc gây mê sau quá trình làm thủ thuật.
Nếu trong quá trình nội soi, bác sĩ có thực hiện cắt Polyp thì bạn sẽ có chế độ ăn đặc biệt trong một thời gian ngắn theo chỉ dẫn của bác sĩ.
Bên cạnh đó, trong quá trình làm thủ thuật, bác sĩ có bơm hơi vào ruột bạn, chính vì thế mà bạn có cảm giác bụng hơi phình lên và trung tiện nhiều. Hãy yên tâm, nếu gặp tình trạng này bạn chỉ cần đi bộ một thời gian ngắn thì hiện tượng này sẽ hết.
Đôi khi bạn có thể gặp hiện tượng chảy máu sau thủ thuật. Tuy nhiên, nếu bạn bị chảy máu kéo dài và máu có đông kèm theo đó là đau bụng và sốt 37.8 -
38 độ thì bạn cần đến bệnh viện ngay lập tức.
Trên đây là một số thông tin hữu ích về nội soi đại tràng. Hy vọng bài viết đã mang lại cho các bạn những kiến thức bổ ích về nội soi. Chúc bạn sức khỏe và thành công!
|
medlatec
| 1,060
|
Tiêm vắc xin BCG phòng bệnh lao cho trẻ nhỏ
Tiêm vắc xin BCG phòng bệnh lao mũi tiêm quan trọng đầu đời của trẻ nhỏ. Bài viết dưới đây xin cung cấp thông tin chi tiết đến bạn đọc công dụng và hướng xử lý khi trẻ bị tác dụng phụ sau tiêm vắc xin này.
1. Vắc xin phòng bệnh lao là gì?
BCG (Bacillus de Calmette – Guérin) là một loại vắc xin phòng ngừa bệnh lao được sử dụng ở Việt Nam. Vắc xin này chứa một dạng vi khuẩn gây bệnh lao, nhưng vi khuẩn đã được làm yếu và không còn khả năng gây bệnh. Thay vào đó, nó có tác dụng bảo vệ hệ miễn dịch của con người chống lại bệnh lao.
Vắc xin phòng lao phổ biến ở Việt Nam được sản xuất bởi Viện vắc xin và sinh phẩm Y tế Nha Trang. Vắc xin này được làm từ chủng vi khuẩn sống Bacillus de Calmette-Guérin: BCG. Với điều kiện bảo quản tốt, loại vắc xin này có tác dụng phòng ngừa bệnh lao mạnh mẽ và có thể duy trì hiệu quả trong thời gian dài.
2. Đối tượng nào sẽ được ưu tiên tiêm vắc xin phòng bệnh lao?
Tiêm vắc xin BCG phòng ngừa bệnh lao được sử dụng rộng rãi cho mọi người, trừ những người có phản ứng miễn dịch với bất cứ thành phần nào của thuốc. Đối với các quốc gia có tỷ lệ lây nhiễm bệnh lao cao, việc tiêm vắc xin BCG càng nên được đẩy mạnh ra toàn cộng đồng.
Vắc xin BCG là mũi tiêm đầu đời cần thiết cho trẻ
Tuy nhiên, có những trường hợp không nên tiêm vắc xin BCG, bao gồm: trẻ được sinh ra từ mẹ bị HIV và lây bệnh của mẹ và 1 số trường hợp chống chỉ định khác theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
Ngoài ra, có những trường hợp tạm thời nên hoãn tiêm vắc xin như: trẻ đang bị sốt cao, mắc các bệnh nhiễm trùng cấp tính, trẻ mới kết thúc điều trị globulin miễn dịch, trẻ em sinh non thiếu tháng, thiếu cân (dưới 2kg).
3. Thời gian phòng bệnh sau tiêm vắc xin kéo dài bao nhiêu lâu?
Tiêm vắc xin BCG phòng ngừa bệnh lao không bảo vệ chống lại vi khuẩn lao, nhưng nó ngăn chặn sự tiến triển của bệnh. Cụ thể, BCG ngăn chặn sự hình thành các dạng bệnh lao như lao sơ nhiễm, lao thứ phát và ngừng sự phát triển của các bệnh lao nặng như viêm phế quản-phế viêm lao, lao kê và lao màng não.
Thời gian bảo vệ của vắc xin BCG dao động từ 4 – 5 năm đến 15 – 20 năm, tùy thuộc vào các nghiên cứu cụ thể.
Vắc xin này được khuyến cáo tiêm chủng đầy đủ cho trẻ sơ sinh, trẻ nhỏ. Khi tiêm chủng đầy đủ sẽ giúp trẻ ngăn ngừa đến 70% tỷ lệ bệnh lao màng não. Người lớn không mắc bệnh lao và chưa được tiêm vắc xin trước đó, nhưng tiếp xúc thường xuyên với các yếu tố lây nhiễm cũng nên được tiêm vắc xin phòng lao. Ngoài ra, BCG cũng rất hiệu quả trong việc ngăn ngừa nhiễm loét Buruli và các loại vi khuẩn lao không điển hình khác.
Với vắc xin phòng bệnh lao, bạn chỉ cần tiêm 1 liều để có kháng thể bảo vệ lâu dài nhiều năm. Tuy nhiên, tiêm vắc xin BCG phòng ngừa bệnh lao không được khuyến nghị cho thanh thiếu niên trên 16 tuổi vì không hiệu quả trong người lớn. Tuy vậy, vẫn có thể tiêm vắc xin phòng lao cho những người từ 16 đến 35 tuổi có nguy cơ tiếp xúc với bệnh lao.
4. Phản ứng sau tiêm và hướng xử lý
4.1. Sau tiêm vắc xin BCG phòng bệnh lao có thể gặp phản ứng gì?
Rất ít khi xảy ra những phản ứng phụ nghiêm trọng sau tiêm vắc xin BCG phòng ngừa bệnh lao. Hầu hết trẻ em sau khi tiêm vắc xin BCG sẽ có phản ứng nhẹ tại vùng tiêm. Thường chỉ có sự đỏ, sưng và đau nhẹ tại chỗ tiêm, có thể nổi các nốt nhỏ nhưng chúng sẽ tự hết sau 30 phút.
Khoảng 2 tuần sau đó, có thể xuất hiện một vết loét, nhưng vết thương này sẽ tự lành và chỉ để lại một sẹo nhỏ có đường kính vài mm, không đáng kể. Điều này làm chứng cho việc trẻ đã có miễn dịch phòng bệnh. Ở những người có hệ miễn dịch yếu, các tác dụng phụ thường xảy ra và có thể nặng hơn.
Sau khi tiêm vắc xin lao BCG, có thể xảy ra một số tác dụng phụ như sốt nhẹ, nổi hạch hoặc áp xe tại vùng tiêm. Tuy nhiên, các phản ứng này hiếm gặp (chỉ xảy ra trong 1/1.000.000 trường hợp): nhiễm trùng BCG trên toàn cơ thể, viêm tủy và viêm hạch bạch huyết có mủ (xuất hiện từ 2 đến 6 tháng sau khi tiêm vắc xin BCG).
4.2. Hướng xử lý khi có tác dụng phụ sau tiêm vắc xin BCG phòng bệnh lao
Các phụ huynh có thể yên tâm chăm sóc trẻ nhỏ với những phản ứng thông thường sau tiêm vắc xin BCG.
– Đối với trẻ em, hãy cho trẻ bú hoặc uống nước nhiều hơn. Hãy ôm bé, quan sát bé thường xuyên và tránh chạm vào chỗ tiêm.
– Nếu trẻ bị sốt nhẹ (dưới 38,5 độ), hãy cho trẻ uống nhiều nước, tiếp tục ăn uống bình thường và để bé nằm ở nơi thoáng mát.
Vắc xin phòng bệnh lao có thể gây 1 số tác dụng phụ nhưng không đáng kể
Phản ứng tại chỗ có thể bao gồm đỏ và/hoặc sưng tại chỗ tiêm, cùng với một hoặc nhiều triệu chứng như sưng gần chỗ tiêm, đau, đỏ và sưng kéo dài từ 3 ngày trở lên. Thường thì các triệu chứng này tự giảm trong vài ngày đến 1 tuần.
Trẻ có thể gặp đau khớp, bao gồm cả khớp nhỏ ngoại vi kéo dài (trên 10 ngày) hoặc tạm thời (tối đa 10 ngày). Thường thì tình trạng này tự giảm, nhưng trong một số trường hợp, cần dùng thuốc giảm đau theo chỉ định của bác sĩ.
5. Lưu ý sau tiêm chủng
– Để bảo vệ vị trí tiêm, bạn hãy đảm bảo vùng da luôn sạch sẽ và khô ráo. Khi cần thiết, bạn chỉ sử dụng nước sạch hoặc nước ấm để làm sạch vết tiêm.
Sau tiêm chủng, bố mẹ nên theo dõi những phản ứng của con để kịp thời xử lý
– Quan trọng nhất là bạn không sử dụng chất sát trùng, thuốc mỡ hoặc kem bôi lên vị trí tiêm.
– Hãy tránh dùng băng dán trực tiếp lên vùng tiêm chủng. Nếu cần băng bó, bạn hãy sử dụng băng khô và dùng băng dính dọc hai bên để cho phép không khí thông qua. Điều này giúp vết tiêm được thông thoáng.
|
thucuc
| 1,204
|
Tìm hiểu về cúm A H5N1 là gì và có nguy hiểm không?
Trên thế giới cúm A H5N1 đã từng khiến nhiều người tử vong, trong đó có cả trẻ em và người lớn. Đến nay bệnh mặc dù đã được khống chế phần nào, tuy nhiên hàng năm tỷ lệ mắc bệnh vẫn khá cao, đặc biệt là trẻ nhỏ. Vậy cúm A H5N1 là gì?
1. Cúm A H5N1 là gì và có từ đâu?
Năm 1961 virus cúm A H5N1 lần đầu được phát hiện ở các loài chim hải yến tại Nam Phi. Ngay từ khi phát triển loại cúm này đã làm lây nhiễm và giết chết hàng triệu gia cầm. Trước đó, virus A H5N1 cũng được xác định là không có khả năng lây nhiễm sang người. Tuy nhiên, năm 1997 phát hiện người đầu tiên lây nhiễm cúm A H5N1 từ chim và kể từ đó cho tới nay mỗi năm trên thế giới đều ghi nhận rất nhiều ca mắc bệnh và đã có những ca nguy hiểm tới tính mạng.
Virus cúm A H5N1 được xác định là có cấu trúc kháng nguyên gồm 2 loại: Kháng nguyên Hemagglutinin (H) và kháng nguyên Neuraminidase (N). Trong đó, kháng nguyên H giúp virus dễ bám vào tế bào, kháng nguyên N khiến loại virus này dễ dàng chui vào trong tế bào vật chủ. Virus cúm cũng được xác định là có tỉ lệ đột biến cao và kháng nguyên bề mặt luôn có xu hướng biến đổi. Trong đó kháng nguyên H và N thường thay đổi rõ nhất, chỉ cần đột biến nhỏ đã có thể làm biến đổi kháng nguyên và tạo ra biến chủng cúm mới. Đó chính là nguyên nhân khiến H5N1 gây ra dịch cúm trên diện rộng, thường xảy ra vào mùa đông và đầu xuân.
Vì thế hiểu một cách đơn giản thì H5N1 là một phân nhóm virus cúm A, thường xuất hiện ở chim và gia cầm. Virus cúm A có thể lây truyền giữa các loài chim, gia cầm và động vật khác, loại virus này có thể lây lan sang người một cách nhanh chóng và nếu không được điều trị kịp thời thì tỉ lệ tử vong xảy ra là rất cao.
Cúm A H5N1 lần đầu được phát hiện ở các loài chim hải yến tại Nam Phi
2. Các dấu hiệu ở người cho thấy đã mắc cúm A H5N1
Theo đánh giá của giới chuyên môn và bác sĩ, biểu hiện cúm A và cảm cúm thông thường rất giống nhau dễ gây ra sự nhầm lẫn. Tuy nhiên nếu để ý kỹ sẽ nhận thấy các biểu hiện của cúm A thường nặng hơn có kèm theo một số dấu hiệu nguy hiểm. Thời điểm dịch bùng phát mạnh nhất là vào mùa đông và đối tượng có nguy cơ cao nhiễm bệnh chủ yếu là trẻ nhỏ dưới 5 tuổi, bà bầu, người già và những người làm việc trong môi trường đông người. Các dấu hiệu sớm của bệnh cúm A thường khởi phát trong vòng 2-5 ngày, kể từ khi tiếp xúc với nguồn lây.
Biểu hiện thường thấy của người mắc cúm A H5N1 gồm:
– Sốt cao đột ngột và cơn sốt thường kéo dài
– Vùng họng bắt đầu đau rát và đỏ kèm theo ho khan
– Đau mỏi người và chân tay
– Với trẻ nhỏ thì con thường có thêm biểu hiện là bỏ bú, chán ăn, quấy khóc nhiều
– Nặng hơn một vài trẻ có thể kèm đi ngoài
Các dấu hiệu trên nếu không được can thiệp và điều trị kịp thời, bệnh rất dễ tiến triển thành suy hô hấp, viêm phế quản, ảnh hưởng khá nghiêm trọng tới tính mạng.
Đối tượng có nguy cơ cao mắc virus cúm A H5N1 thường là trẻ nhỏ
Hiện nay, người mắc cúm A đang được khuyến cáo sử dụng thuốc kháng virus Oeltamivir để điều trị. Thuốc này sẽ có hiệu quả sớm nếu được dùng trong vòng 48 giờ kể từ khi có triệu chứng đầu tiên của bệnh. Hoặc trong một vài trường hợp khác có thể dùng Zanamivir (Relenza) nhằm giảm triệu chứng và ngăn ngừa biến chứng nghiêm trọng của bệnh. Tuy nhiên cần lưu ý rằng những loại thuốc trên chỉ được dùng khi có chỉ định của bác sĩ chuyên môn. Việc người bệnh tự ý mua thuốc về dùng luôn tiềm ẩn rất nhiều những rủi ro tới sức khỏe, do đó cần hết sức lưu ý.
Ngoài ra, khi người mắc cúm A bị sốt cao trên 38.5 độ thì có thể uống Paracetamol. Paracetamol là thuốc không kê đơn nhưng khi dùng người bệnh nên lưu ý liều lượng và thời gian uống thuốc để có được hiệu quả tốt nhất.
Tiêm phòng cúm được coi là cách hiệu quả nhất để ngăn ngừa cúm A
3. Cần làm gì để có thể phòng ngừa virus cúm A H5N1?
Cúm là loại virus có nhiều chủng loại và biến đổi hàng năm, vì thế cách tốt nhất và hiệu quả nhất là người bệnh nên chủ động tiêm vắc -xin cúm mùa mỗi năm 1 lần. Bên cạnh đó thì chủ động phòng ngừa với một vài cách đơn giản sau đây:
– Không nên ăn thịt các loại gia cầm chết, gia cầm hoang dã. Cần ăn chín uống sôi, hạn chế tối đa ăn các món tái.
– Vệ sinh sạch sẽ thân thể, vệ sinh chân tay thường xuyên.
– Không khạc nhổ linh tinh và khi ra ngoài cần đeo khẩu trang kín mũi và miệng
– Khi hắt hơi, ho nên lấy tay che miệng
– Trong thời điểm mùa dịch nên hạn chế tối đa tới nơi đông người
– Chế độ ăn hàng ngày cần đủ chất, bổ sung nhiều trái cây, rau xanh và thực phẩm nhóm vitamin, chất khoáng để tăng sức đề kháng.
Trên đây là những thông tin lý giải cúm A H5N1 là gì, khi hiểu rõ về nguy cơ lây bệnh, cách phòng tránh người bệnh nên chủ động bảo vệ bản thân và gia đình để giảm thiểu nguy cơ nhiễm bệnh ở mức cao nhất.
|
thucuc
| 1,057
|
CÔNG VIÊN DI SẢN CÁC NHÀ KHOA KHỌC THÔNG BÁO TUYỂN DỤNG
Dự án "Công viên Di sản các nhà khoa học Việt Nam" thuộc tập đoàn MED – GROUP với mục tiêu phát triển thành một tổ hợp Công viên đa chức năng từ các hoạt động thu thập, lưu trữ, bảo tồn, trưng bày những tài liệu vật thể và phi vật thể của các nhà khoa học Việt Nam, cung cấp các dịch vụ trong hoạt động nghiên cứu khoa học, hội nghị, hội thảo, hoạt động văn hóa kết hợp với các hoạt động vui chơi giải trí, giáo dục kỹ năng sống và kinh doanh du lịch.
Với nhu cầu và sự phát triển ngày càng lớn mạnh, Công viên di sản các nhà khoa học Việt Nam thông báo tuyển dụng các vị trí:
QUYỀN LỢI CHUNG
Môi trường làm việc năng động, thân thiện, cơ hội thăng tiến. Được đào tạo về chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của công việc;
Thưởng kinh doanh theo qui định của Công ty;
Hỗ trợ ăn trưa: 40.000 VNĐ/bữa
Đãi ngộ đặc biệt với người làm việc gắn bó lâu dài, trách nhiệm;
Đầy đủ các chế độ phúc lợi như ốm đau, hiếu hỉ, sinh nhật, lễ tết, du lịch, nghỉ mát... ;
Tham gia đầy đủ các chế độ bảo hiểm theo quy định của nhà nước. Anh - 0915.913.228 or 0359.005.998
Hồ sơ gửi về địa chỉ: Công viên Di sản các nhà khoa học Việt Nam, thị trấn Cao Phong, Hòa Bình hoặc số 12, liền kề 38, khu đô thị Vân Canh, Hoài Đức, Hà Nội.
Fanpage: Công viên di sản
|
medlatec
| 270
|
Một số loại thuốc ho thường dùng nhất hiện nay
Thuốc ho là giải pháp được nhiều người tìm tới khi có triệu chứng ho, đặc biệt là vào mùa lạnh hay khi thời tiết chuyển mùa. Hiện nay có rất nhiều loại thuốc ho khác nhau được bày bán trên thị trường. Bài viết dưới đây sẽ điểm danh một số loại thuốc được sử dụng phổ biến hiện nay trong việc điều trị triệu chứng ho.
1. Thuốc ho thảo dược Prospan
Đây là loại thuốc có xuất xứ từ Đức và được rất nhiều gia đình ưa chuộng vì thuốc được chỉ định cho cả trẻ em. Bảng thành phần có trong một lọ thuốc ho Prospan: hợp chất kháng viêm, lá cây thường xuân, đặc biệt không chứa rượu, đường, hóa cồn, gluten hay bất kỳ loại phẩm màu nào, không gây tương tác với thuốc kháng sinh nên rất an toàn khi dùng cho trẻ nhỏ.
Hình thức bào chế của Prospan rất đa dạng, bao gồm dạng siro thường, siro tinh chất, siro đóng gói, viên ngậm,... nên bạn hoàn toàn có thể tự lựa chọn tùy theo nhu cầu sử dụng.
Thuốc ho Prospan có tác dụng giảm các cơn co thắt, tiêu nhầy, giảm ho nên thường được dùng trong các trường hợp có triệu chứng ho, viêm phế quản mạn tính hay viêm đường hô hấp cấp kèm theo biểu hiện ho.
Hiện nay sản phẩm này đã có mặt tại hơn 100 quốc gia trên thế giới và là loại thuốc ho được nhiều bà mẹ Việt Nam tin dùng. Tuy nhiên vì là sản phẩm nhập khẩu từ Đức nên giá thành của Prospan hơi cao so với mặt bằng chung các thuốc ho được sản xuất tại Việt Nam.
2. Thuốc ho Methorphan
Methorphan là một sản phẩm do công ty dược Traphaco sản xuất. Thuốc có các thành phần chính là chất long đờm (Guaifenesin), chất trị ho không gây nghiện (Dextromethorphan hydrobromid) và kháng histamin (Clorpheniramin maleat) giúp hỗ trợ giảm tiết, cắt cơn ho và phòng ngừa dị ứng.
Thuốc ho Methorphan có 2 dạng bào chế là viên nén và siro. Thường thì những trường hợp sau sẽ được chỉ định dùng thuốc ho Methorphan:
Ho có đờm do viêm phế quản, viêm phổi;
Ho do dị ứng, ho khan, ho do cảm lạnh, cúm.
Ưu điểm của thuốc ho Methorphan:
Thuốc có hương vị dễ chịu và có thể sử dụng cho cả trẻ em lẫn người lớn;
Thuốc cắt ho trong nhiều trường hợp do các nguyên nhân khác nhau gây nên;
Giá thành hợp lý, phù hợp với khả năng chi tiêu của số đông người tiêu dùng.
3. Thuốc ho Bảo Thanh
Thuốc ho Bảo Thanh được sản xuất bởi công ty dược Hoa Linh với thành phần chính là các vị thuốc dân gian, điển hình là: xuyên bối mẫu, phục linh, tỳ bà diệp, bán hạ, cát cánh, trần bì,... gia giảm thêm mật ong, gừng, vỏ quýt, tinh dầu bạc hà, ô mai,... và các tá dược.
2 dạng bào chế chính của thuốc ho Bảo Thanh là viên ngậm và siro. Đặc biệt hiện nay hãng còn sản xuất thêm loại viêm ngậm không đường và loại dành riêng cho trẻ nhỏ trên 6 tháng tuổi.
Công dụng của thuốc ho Bảo Thanh là tiêu đờm, trừ ho, thích hợp dùng trong các trường hợp như:
Ho do thời tiết thay đổi, ho lâu ngày không khỏi, ho mạn tính;
Ho khan, ho gió, ho cảm, ho có đờm;
Hỗ trợ điều trị viêm phế quản, viêm họng.
Với các công dụng nêu trên, thuốc ho Bảo Thanh còn được nhiều người lựa chọn vì những ưu điểm dưới đây:
Hương vị ngọt vừa phải, dễ dùng;
An toàn và phù hợp cho cả trẻ nhỏ;
Tác dụng tại chỗ nhanh, hiệu quả giảm ho rõ rệt ngay sau khi uống;
Giá cả bình dân, dễ tìm mua trên thị trường.
4. Thuốc ho Bổ phế Nam Hà chỉ khái lộ
Công ty dược Nam Hà là nhà sản xuất và phân phối sản phẩm thuốc ho Bổ phế Nam Hà chỉ khái lộ. Thuốc có thành phần chính là: mơ muối, cam thảo, cát cánh, tỳ bà diệp, bạc hà diệp, bạch bì, bạch linh, ma hoàng,... và các tá dược khác.
Thuốc có 2 dạng bào chế chính đó là dạng siro và viên ngậm. Hiện nay công ty đã bào chế thêm một dạng khác là viên ngậm không đường phù hợp với bệnh nhân tiểu đường hoặc người đang ăn kiêng.
Thuốc ho bổ phế Nam Hà chỉ khái lộ có công dụng chính là tiêu đờm, bổ phổi, sát trùng niêm mạc họng, dùng trong điều trị các chứng ho do cảm, do thay đổi thời tiết, ho do mắc bệnh về hô hấp, ho gió, ho khan,...
5. Thuốc ho P/H từ Đông dược
Lại là một loại thuốc ho khác do công ty dược Việt Nam sản xuất đó là thuốc ho P/H. Đây là sản phẩm của công ty dược Đông Hưng vốn nổi tiếng là công ty lâu năm chuyên sản xuất các loại thuốc làm từ dược liệu tuân theo các bài thuốc đông y. Sau đây là một số thành phần chính chứa trong thuốc ho P/H: cam thảo, ma hoàng, hạnh nhân, cao đặc cát cánh, cao đặc bách bộ, trần bù, bạch quả,...
Thuốc ho P/H có công dụng chính là hỗ trợ tiêu đờm, giảm ho, bổ phổi. Đặc biệt thuốc ho P/H chuyên dùng để đặc trị các chứng ho có đờm, ho khan, ho gió, ho lâu ngày, viêm họng, rát cổ. Đối tượng trẻ nhỏ và người lớn ho dai dẳng, ho lâu ngày không khỏi, liên tục tái phát cũng có thể sử dụng thuốc ho P/H.
Thuốc ho P/H đã được chứng minh trên lâm sàng là có hiệu quả giảm ho tốt, giá thành phải chăng đa số người tiêu dùng có thể mua được. Tuy nhiên loại thuốc ho này lại chưa có dạng viêm ngậm, không thích hợp dùng cho người bị bệnh tiểu đường và hương vị khó uống hơn các loại thuốc trên.
Trên đây là danh sách các loại thuốc ho phổ biến đang được bán trên thị trường Việt Nam. Quý bạn đọc có thể tự tìm mua những sản phẩm này tại các quầy thuốc. Ngoài 5 loại thuốc ho này, Việt Nam còn rất nhiều sản phẩm thuốc ho khác có tác dụng trị ho hiệu quả được người tiêu dùng tin tưởng chọn lựa. Hy vọng những thông tin nêu trên sẽ giúp bạn và gia đình lựa chọn được loại thuốc ho phù hợp và hiệu quả.
|
medlatec
| 1,105
|
Giải đáp: Ung thư thực quản sống được bao lâu?
Ung thư thực quản là 1 trong 3 bệnh lý ung thư đường tiêu hóa phổ biến ở Việt Nam và có tỉ lệ tử vong cao do bệnh thường được phát hiện ở giai đoạn muộn. Ung thư thực quản sống được bao lâu, điều trị như thế nào… là băn khoăn của rất nhiều bệnh nhân.
Ung thư thực quản là gì?
Ung thư thực quản nằm trong nhóm 10 bệnh ung thư thường gặp nhất ở Việt Nam, ung thư thực quản là khối u ác tính xuất hiện phát sinh từ thực quản — đoạn ống tiêu hóa giữa cổ họng và dạ dày. Ung thư thực quản có 2 loại chính là ung thư biểu mô vảy và ung thư biểu mô tuyến.
Ung thư biểu mô vảy là bệnh ung thư xuất phát từ tế bào dạng biểu bì ở thành thực quản và thường xuất phát ở phần trên và giữa thực quản. Còn ung thư biểu mô tuyến là dạng ung thư thường phát triển từ tổ chức tuyến ở phần dưới thực quản.
Đa số ung thư thực quản đều xuất hiện ở những người lớn tuổi, ngoài 50 và nam nhiều hơn nữ tuy nhiên hiện nay ung thư thực quản cũng đang có xu hướng trẻ hóa và có thể gặp ở những người trẻ tuổi.
Nguyên nhân gây ung thư thực quản
Có rất nhiều nguyên nhân gây nên ung thư thực quản trong đó phải kể đến các yếu tố như tuổi tác, thói quen hút thuốc lá, uống rượu bia….
– Yếu tố tuổi tác: Ung thư thực quản thường gặp ở những bệnh nhân lớn tuổi, phần lớn các bệnh nhân mắc bệnh ở tuổi trên 60.
– Di truyền: Nếu bạn có người thân mắc ung thư thực quản thì cũng có nguy cơ bị mắc căn bệnh này. Theo nghiên cứu tỉ lệ di truyền ung thư thực quản từ người bố là cao nhất.
– Thường xuyên uống rượu: Những người nghiện rượu hoặc uống rượu thường xuyên có nguy cơ cao bị ung thư thực quản, nguy cơ này đặc biệt cao ở những người sử dung cả rượu và thuốc lá.
– Thói quen hút thuốc lá: Hút thuốc lá chủ động hay thụ động là nguy cơ chủ yếu gây ung thư thực quản.
– Tiền sử bệnh tật: Các bệnh nhân bị các bệnh ung thư vùng đầu mặt cổ có thể làm tăng nguy cơ bị ung thư thứ hai ở vùng này trong đó có ung thư thực quản.
– Bị bệnh viêm thực quản Barrett: Viêm loét thực quản kéo dài làm tăng nguy cơ bị ung thư thực quản.Ngoài ra một số các bệnh lý khác gây hoại tử niêm mạc thực quản cũng làm tăng nguy cơ mắc bệnh ung thư thực quản.
Ung thư thực quản sống được bao lâu?
Ung thư thực quản sống được bao lâu là mối quan tâm hàng đầu của những bệnh nhân ung thư thực quản. Tuy nhiên thời gian sống của bệnh nhân ung thư thực quản còn phụ thuộc vào các yếu tố như giai đoạn của bệnh, những người phát hiện ung thư thực quản ở giai đoạn sớm sẽ có cơ hội sống cao hơn so với người phát hiện bệnh ở giai đoạn muộn. Ngoài ra các yếu tố như phương pháp điều trị, thể trạng của từng bệnh nhân cũng ảnh hưởng tới thời gian sống. Để biết được tình trạng của mình bạn cần gặp bác sĩ chuyên khoa để được thăm khám và tư vấn cụ thể.
Các phương pháp điều trị ung thư thực quản
Việc điều trị ung thư thực quản cũng phụ thuộc vào tình trạng bệnh, thể trạng của mỗi bệnh nhân. Hiện nay có các phương pháp điều trị ung thư thực quản chủ yếu là phẫu thuật, hóa trị và xạ trị. Tùy từng trường hợp cụ thể mà bác sĩ sẽ chỉ định phương pháp điều trị thích hợp hoặc kết hợp nhiều phương pháp.
Phẫu thuật: Đây là phương pháp thường được sử dụng ở ung thư giai đoạn sớm. Bác sĩ sẽ thực hiện phẫu thuật loại bỏ khối u với một phần hoặc toàn bộ thực quản, tổ chức bạch huyết kế cận và các tổ chức khác trong vùng. Sau đó phần còn lại của thực quản sẽ được nối với dạ dày giúp bệnh nhân vẫn tiếp tục nuốt như bình thường.
Xạ trị: Đây là biện pháp sử dụng nguồn tia có năng lượng cao để tiêu diệt tế bào ung thư. Xạ trị thường được sử dụng sau phẫu thuật hoặc có thể sử dụng để làm giảm kích thước khối u trước khi thực hiện phẫu thuật.
Hoá trị liệu là biện pháp sử dụng các hoá chất kháng u để tiêu diệt tế bào ung thư. Các hoá chất này thường được đưa vào cơ thể bằng đường tĩnh mạch. Việc hoá trị có thể kết hợp xạ trị như biện pháp điều trị khởi đầu thay cho phẫu thuật hoặc nhằm làm giảm kích thước u trước phẫu thuật.
|
thucuc
| 877
|
Ung thư vú di căn sống được bao lâu - băn khoăn của nhiều người
Ung thư vú có thể di căn đến rất nhiều cơ quan, trong đó di căn xương là thường gặp và nguy hiểm nhất. Điều trị ung thư vú di căn còn gặp nhiều khó khăn do chưa tìm được biện pháp ngăn chặn triệt để quá trình di căn cũng như tiêu diệt tế bào ung thư.
1. Những cơ quan nào có thể bị di căn bởi ung thư vú?
Tùy vào cơ quan di căn cũng như mức độ di căn mà tiên lượng thời gian sống của bệnh nhân ung thư vú là khác nhau. Trước hết hãy cùng tìm hiểu những cơ quan ung thư vú thường di căn và mức độ nguy hiểm của nó.
1.1. Ung thư vú di căn tới xương
Tình trạng này chiếm đến hơn 85% trường hợp ung thư vú di căn bởi đây là nơi tế bào ung thư dễ di chuyển đến nhất. Khi ung thư xương di căn, tế bào tăng sinh quá mức sẽ gây nhiều hệ lụy như: loãng xương, phá hủy xương, làm giòn và gãy xương.
Những vị trí xương thường bị ảnh hưởng là cột sống, hộp sọ, xương sườn, xương cánh tay, xương đùi, xương chậu và đôi khi di căn đến tủy xương. Mục đích điều trị di căn xương hiện nay làm giảm đau đớn, duy trì khả năng vận động và tăng cường sự vững chắc của xương. Làm chậm sự phát triển của ung thư vú di căn xương càng tốt thì bệnh nhân càng có thể kéo dài sự sống.
Điều trị ung thư vú di căn xương hiện nay chủ yếu là:
Dùng thuốc: giữ cho xương khỏe mạnh, tránh tổn thương do tế bào ung thư.
Xạ trị: Xạ trị giúp bệnh nhân ung thư vú di căn xương giảm đau, giảm sự phát triển của ung thư di căn. Hai phương pháp xạ trị hiệu quả cho ung thư xương di căn là đồng vị phóng xạ và xạ trị stereotactic.
Phẫu thuật: Phẫu thuật chỉnh hình khắc phục được những khu vực gãy xương, yếu xương do ung thư vú di căn.
Bơm xi măng cột sống: Cố định và làm xương vững chắc hơn, từ đó giảm đau đớn.
1.2. Ung thư vú di căn đến phổi
Ảnh hưởng của ung thư di căn đến cơ quan này bao gồm: viêm phổi, xẹp phổi, tràn dịch màng phổi,…
Tiến triển bệnh sẽ rất nhanh và nguy hiểm nếu không được kiểm soát, đặc biệt triệu chứng gây ra rất dễ nhầm lẫn với bệnh cảm cúm thông thường. Các triệu chứng thường gặp như: khó thở, ho liên tục, ho ra máu, hơi thở ngắn,… Ngoài ra, có thể xuất hiện những cơn đau phổi thoáng qua, cơ thể mệt mỏi thiếu năng lượng.
Khi đã di căn đến phổi thì phương pháp điều trị thường dùng là phẫu thuật.
1.3. Ung thư vú di căn đến não
Tỷ lệ bệnh nhân ung thư vú di căn đến não chiếm khoảng 18% các trường hợp di căn, nhiều hơn ở phụ nữ mãn kinh. Tế bào ung thư ác tính thường tấn công vào vị trí giữa vùng chất trắng và chất xám của não, đôi khi vào các mạch máu và xoang. Bán cầu não trái là nơi ung thư di căn vú dễ tiến đến nhất, cũng chiếm đến 85% các trường hợp.
Tế bào ung thư di căn ở não sẽ gây nhiều triệu chứng thần kinh như: Rối loạn chức năng thần kinh, thường xuyên đau nhức đầu, mất cảm giác, thiếu máu lên não, choáng đầu,… Khi khối u di căn phát triển lớn, chúng có thể chèn ép lên mạch máu và dây thần kinh, khiến não bị phù to,… Nếu không kiểm soát và phòng ngừa tốt, biến chứng đột quỵ sẽ gây tử vong.
1.4. Di căn đến hạch bạch huyết
Các hạch bạch huyết phía trong ngực, dưới cánh tay và vùng xương quai xanh là nơi tế bào ung thư vú dễ di căn đến nhất. Vì thế mà khi nghi ngờ mắc ung thư cổ tử cung, các hạch bạch huyết này cũng được kiểm tra để xác định mức độ tiến triển, ảnh hưởng của bệnh.
Hệ bạch huyết có vai trò đào thải chất có hại và vi khuẩn ra khỏi cơ thể. Nếu ung thư di căn đến hạch bạch huyết, bệnh nhân có thể không có triệu chứng gì xong từ đây, tế bào ung thư sẽ ngày càng lây lan nhanh chóng.
1.5. Ung thư vú di căn đến gan
Gan là cơ quan nội tạng lớn của cơ thể, cũng là nơi tế bào ung thư vú có thể di căn. Ung thư gan thứ phát này gây nhiều ảnh hưởng đến sức khỏe bệnh nhân, thường gây những triệu chứng như đầy hơi, chướng bụng, đau bụng, sụt cân, vàng da và mắt,...
Ung thư vú di căn đến gan thường không phải đầu tiên, các trường hợp này ung thư đã tiến triển xa đến nhiều cơ quan khác. Việc kiểm soát sự lan rộng của tế bào ung thư lúc này rất quan trọng, kết hợp với điều trị loại bỏ tế bào ung thư, phục hồi chức năng gan.
2. Bác sĩ giải đáp: ung thư vú di căn sống được bao lâu?
Khi ung thư vú di căn, đặc biệt là di căn đến xương, điều trị vẫn có thể kiểm soát được bệnh song không thể chữa khỏi bệnh hoàn toàn. Việc làm chậm quá trình di căn của tế bào ung thư sẽ giúp kéo dài sự sống cho người bệnh, cũng nâng cao chất lượng cuộc sống và giảm đau đớn.
Rất khó trả lời chính xác ung thư vú di căn sống được bao lâu? Thời gian cụ thể còn phụ thuộc vào cơ quan và mức độ di căn, khả năng đáp ứng điều trị bệnh. Vì vậy mỗi bệnh nhân cụ thể sau khi được chẩn đoán, kiểm tra, bác sĩ có thể đưa ra tiên lượng bệnh chính xác hơn.
Theo một nghiên cứu được công bố năm 2018, kết quả khảo sát trên 907 bệnh nhân ung thư vú di căn xương cho thấy: thời gian sống trung bình sau khi phát hiện và điều trị bệnh là 8,3 năm. Trong đó 41% bệnh nhân sống được trên 10 năm, 73% bệnh nhân sống được trên 5 năm. Ung thư vú di căn càng nhiều bộ phận và càng lan rộng thì tiên lượng sống càng thấp.
Để kéo dài thời gian sống, giảm đau đớn và điều trị hiệu quả ung thư vú, cách tốt nhất vẫn là phát hiện bệnh sớm và áp dụng những phương pháp điều trị tiên tiến nhất. Hi vọng những thông tin trên đây đã giúp bạn giải đáp được phần nào thắc mắc ung thư vú di căn sống được bao lâu.
Nếu chẳng may bị bệnh, hãy luôn giữ tinh thần lạc quan, chế độ ăn uống nghỉ ngơi khoa học để hiệu quả điều trị tốt nhất.
|
medlatec
| 1,182
|
Tiết dịch âm đạo: Có gì bất thường? Có cần lưu ý điều gì không?
Tiết dịch âm đạo đóng chức năng vệ sinh quan trọng trong hệ thống sinh sản ở nữ giới. Bởi dịch âm đạo chính là chất lỏng được sản xuất bởi các tuyến bên trong âm đạo và cổ tử cung, giúp loại bỏ các tế bào chết và vi khuẩn. Điều này giúp cho âm đạo sạch sẽ, ngăn ngừa nhiễm trùng.
Lượng dịch âm đạo, màu sắc và có mùi hay không tùy thuộc vào thời gian trong chu kỳ kinh nguyệt.
Hầu hết thời gian, tiết dịch âm đạo là bình thường. Lượng dịch âm đạo, màu sắc và có mùi hay không tùy thuộc vào thời gian trong chu kỳ kinh nguyệt. Ví dụ, dịch âm đạo sẽ tiết ra nhiều hơn nếu người phụ nữ đang trong thời kỳ rụng trứng, cho con bú hoặc được kích thích tình dục. Dịch âm đạo có mùi ở người đang mang thai hoặc vệ sinh cá nhân kém.
Những thay đổi này không phải là dấu hiệu cảnh báo đáng lo ngại. Tuy nhiên nếu dịch âm đạo có màu sắc, mùi khác thường, đặc biệt là kèm theo tình trạng ngứa hoặc rát âm đạo thì chị em cần lưu tâm. Vì đây có thể là biểu hiện của các bệnh phụ khoa gây viêm nhiễm hoặc nhiều bệnh lý khác.
Nguyên nhân gây tiết dịch âm đạo?
Bất kỳ thay đổi nào về sự cân bằng của các vi khuẩn trong âm đạo đều có thể ảnh hưởng tới màu sắc, mùi và kết cấu của dịch âm đạo được tiết ra.
Bất kỳ thay đổi nào về sự cân bằng của các vi khuẩn trong âm đạo đều có thể ảnh hưởng tới màu sắc, mùi và kết cấu của dịch âm đạo được tiết ra. Sau đây là một số nguyên nhân có thể làm đảo lộn sự cân bằng đó:
Tiết dịch âm đạo bất thường được chẩn đoán như thế nào?
Bác sĩ có thể sẽ lấy mẫu dịch âm đạo hoặc làm xét nghiệm Pap để lấy mẫu các tế bào cổ tử cung của người bệnh sau đó tiến hành kiểm tra thêm.
Tiết dịch âm đạo bất thường được xử trí ra sao?
Việc xử trí tiết dịch âm đạo bất thường tùy thuộc vào nguyên nhân dẫn tới tình trạng này.
Việc xử trí tiết dịch âm đạo bất thường tùy thuộc vào nguyên nhân dẫn tới tình trạng này. Ví dụ, nếu nguyên nhân là do nhiễm nấm âm đạo, người bệnh có thể được chỉ định hỗ trợ điều trị bằng thuốc kháng nấm dạng kem hoặc gel đặt âm đạo. Viêm âm đạo do vi khuẩn được hỗ trợ điều trị bằng thuốc kháng sinh dạng uống hoặc dạng kem bôi.
Bên cạnh việc xử trí, chị em cũng nên lưu ý một số biện pháp để ngăn ngừa viêm nhiễm âm đạo dẫn tới tiết dịch âm đạo bất thường như:
|
thucuc
| 515
|
Các tác dụng phụ của thuốc Dibetalic
Thuốc Dibetalic bôi ngoài da chứa hoạt chất Betamethason dipropionate kết hợp với Acid Salicylic. Thuốc được chỉ định trong điều trị các bệnh lý ngoài da có đáp ứng với corticoid như viêm da tiết bã nhờn, bệnh lý do Lichen hóa, viêm da dị ứng kinh niên, Eczema, vảy nến, á sừng... Cùng tìm hiểu công dụng và các lưu ý khi sử dụng thuốc Dibetalic qua bài viết dưới đây.
1. Công dụng của thuốc Dibetalic
1.1. Chỉ định. Dibetalic thuốc biệt dược chứa hoạt chất là Betamethason dipropionate kết hợp với acid salicylic. Thuốc được bào chế dưới dạng kem bôi và được chỉ định trong điều trị các bệnh lý ngoài da có triệu chứng tróc vảy và dày sừng đáp ứng với Corticoisteroid như Eczema, viêm da dị ứng kinh niên, bệnh á sừng, viêm da tiết bã nhờn ở da dầu, vảy nến...1.2. Dược lực học. Hoạt chất Betamethason dipropionate thuộc nhóm thuốc Corticosteroid tổng hợp tác dụng chống viêm, chống dị ứng và ức chế miễn dịch.Hoạt chất Acid Salicylic ở nồng độ cao trên da làm thay đổi môi trường tại vùng da bôi thuốc, thay đổi p. H lớp da, bong tróc lớp sừng ở da... từ đó gây bất lợi cho sự phát triển của vi khuẩn.1.3. Dược động học. Betamethason dạng bôi tại chỗ dễ hấp thu qua da và phân bố nhanh chóng vào các mô trong cơ thể. Thuốc qua được nhau thai và có thể di chuyển được vào sữa mẹ. Quá trình chuyển hóa của Betamethason diễn ra chủ yếu ở gan và bài xuất qua đường nước tiểu.Acid Salicylic được hấp thu dễ qua da, bài tiết qua nước tiểu chậm.
2. Liều dùng của thuốc Dibetalic
Thuốc Dibetalic được dùng bằng cách bôi vào vùng da bị tổn thương. Người bệnh cần tuân thủ liều dùng, thời gian điều trị bằng thuốc theo chỉ định của bác sĩ điều trị. Liều thuốc Dibetalic được khuyến cáo phụ thuộc vào độ tuổi, tình trạng người bệnh như sau:Người trưởng thành: Bôi một lượng nhỏ Dibetalic vào vùng da bị bệnh và massage nhẹ bằng tay. Tần suất dùng thuốc là 2 lần/ngày vào buổi sáng và tối đến khi tình trạng bệnh được cải thiện (liều thuốc khởi đầu). Đối với liều thuốc duy trì người bệnh chỉ cần bôi thuốc 1 lần/ngày;Trẻ em: Liều thuốc Dibetalic khuyến cáo là bôi 1 lần/ngày;Trẻ em dưới 12 tháng tuổi: Chỉ bôi một lớp thuốc mỏng lên vùng da bị bệnh (diện tích vùng da không quá lớn) và không được dùng tã quấn lại hoặc băng kín vùng da bôi thuốc.Liều thuốc được nêu trên chỉ mang tính chất khuyến cáo, người bệnh cần sử dụng thuốc Dibetalic theo chỉ định của bác sĩ về cả liều dùng và mức độ tiến triển của bệnh.Sử dụng quá liều thuốc Dibetalic nói riêng và các thuốc chứa thành phần Corticoid nói riêng có thể dẫn đến ức chế tuyến yên – tuyến thượng thận, thiểu năng thượng thận tái phát, bệnh Cushing do thuốc. Sử dụng quá liều thuốc chứa Salicylic có thể gây ra các triệu chứng ngộ độc Salicylate.
3. Tác dụng phụ của thuốc Dibetalic
Thuốc Dibetalic có thể gây ra một số tác dụng phụ như cảm giác ngứa, bỏng, khô vùng da điều trị, rậm lông, viêm nang lông, lột da, nổi ban dạng viêm nang bã, nhiễm trùng thứ phát, nổi vân da, teo da, da trở nên nhạy cảm, nứt nẻ, bệnh hạt kê...Trường hợp các tác dụng không mong muốn có xu hướng trở nên nặng hơn, người bệnh cần ngưng sử dụng thuốc Dibetalic và thông báo cho bác sĩ điều trị để được xử trí.
4. Lưu ý khi sử dụng thuốc Dibetalic
Chống chỉ định sử dụng thuốc Dibetalic trong những trường hợp sau:Người mẫn cảm với Betamethasone dipropionate, Acid Salicylic hoặc mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc;Người bị các tổn thương nhiễm trùng nguyên phát tại da (nấm, nguồn gốc vi khuẩn, ký sinh trùng), mụn trứng cá, tổn thương có loét;Không sử dụng thuốc để bôi lên vùng mắt.Thận trọng khi sử dụng thuốc Dibetalic ở phụ nữ đang mang thai, phụ nữ đang cho con bú, thận trọng khi dùng thuốc trong thời gian dài hoặc ở người bệnh phải bôi thuốc trên diện rộng, băng kín vùng da sau khi bôi thuốc, vì nguy cơ gặp tác dụng phụ thuốc sẽ tăng lên.
5. Tương tác thuốc
Hiện chưa chưa ghi nhận khả năng tương tác của Dibetalic với các thuốc khác. Tương tác thuốc xảy ra làm giảm tác dụng điều trị của thuốc Dibetalic, tăng nguy cơ gặp phải các tác dụng không mong muốn. Vì vậy người bệnh cần thông báo với bác sĩ điều trị tất cả các loại thuốc đang sử dụng (thuốc không kê đơn, thuốc kê đơn) và thực phẩm chức năng trước khi điều trị bằng thuốc Dibetalic để đảm bảo an toàn, hiệu quả khi điều trị.Thuốc Dibetalic bôi ngoài da chứa hoạt chất Betamethason dipropionate kết hợp với Acid Salicylic. Thuốc được chỉ định trong điều trị các bệnh lý ngoài da có đáp ứng với corticoid như viêm da tiết bã nhờn, bệnh lý do Lichen hóa, viêm da dị ứng kinh niên, Eczema, vảy nến, á sừng...Để đảm bảo hiệu quả điều trị và tránh được tác dụng phụ không mong muốn, người bệnh cần tuân theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ chuyên môn.
|
vinmec
| 929
|
Tác dụng của thuốc Savi Dopril plus 4mg
Thuốc Savi Dopril plus 4mg là dược phẩm sử dụng cho bệnh lý về huyết áp. Ngoài ra, Savidopril plus 4mg điều trị cũng được sử dụng để điều trị các bệnh lý khác. Sau đây là một số chia sẻ về Savidopril plus 4mg cho bạn đọc tham khảo.
1. Công dụng của thuốc Savi Dopril plus 4mg
Thuốc Savi Dopril plus 4mg có chứa thành phần chính là Indapamide. Thành phần chính của Savidopril plus 4mg được phân tích và sử dụng cho nhóm thuốc lợi tiểu và phòng chống cao huyết áp. Tuy nhiên, người dùng cần tìm hiểu để xác định chính xác công dụng thuốc Savi Dopril plus 4mg dựa theo thành phần chính.Người bệnh bị tăng huyết áp vô căn có thể sử dụng thuốc Savi Dopril plus 4mg. Với trường hợp này, tùy vào bệnh nhân có thể điều trị đơn độc hoặc phối hợp cùng thuốc khác để tăng dược tính giúp hiệu quả điều trị tốt hơn.Ngoài ra, thuốc Savi Dopril plus 4mg cũng có tác dụng hỗ trợ chống tăng huyết áp khi kết hợp cùng thuốc khác. Ngoài ra, thành phần indapamid có trong thuốc còn sử dụng để điều trị người bệnh sưng phù tích muối có nguyên nhân từ suy tim hoặc bệnh lý tim mạch khác.Với trường hợp người bệnh suy tim mức độ nặng, cấp tính thì không nên tự ý sử dụng thuốc. Bệnh nhân cần tham khảo chỉ dẫn bác sĩ để sử dụng thuốc điều trị phù hợp, tránh làm cho tình trạng bệnh trở nên nặng hơn.Công dụng của thuốc Savi Dopril plus 4mg chủ yếu là điều trị vấn đề về tim mạch. Người bệnh nếu có vấn đề bệnh lý như đã nêu trên cần tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng để thuốc Savi Dopril plus 4mg có thể phát huy tối đa công dụng.
2. Hướng dẫn sử dụng và định lượng thuốc Savi Dopril plus 4mg
Bệnh nhân khi sử dụng thuốc Savi Dopril plus 4mg trước hết cần được thăm khám với bác sĩ chuyên khoa để được kê đơn cụ thể. Với người bệnh được bác sĩ chỉ định, thuốc Savi Dopril plus 4mg sử dụng qua đường uống có dạng là viên nén bao phim. Liều dùng thường ngày là 1 viên và được khuyến khích sử dụng trước khi ăn bữa sáng.Liều dùng 1 viên Savidopril plus 4mg có định lượng thành phần indapamid là 1,25mg. Đây là liều lượng được điều chỉnh và khuyên dùng để tăng hiệu quả, đồng thời giảm phản ứng phụ mà thuốc Savi Dopril plus 4mg gây ra. Người dùng cũng có thể sử dụng liều 2,5 mg indapamid với người lớn để điều trị các vấn đề về huyết áp hay sưng phù.Bệnh nhân điều trị bằng thuốc Savi Dopril plus 4mg khi bị sưng phù nên chọn liều 2,5 mg indapamid cho 1 viên mỗi ngày. Sau một tuần điều trị có thể cân đối tăng liều thành 2 viên nếu cần thiết.Trẻ nhỏ hiện không khuyến khích sử dụng thuốc Savi Dopril plus 4mg. Do đó, đối tượng này nên hỏi kỹ hướng dẫn bác sĩ trước khi sử dụng để không gây ra phản ứng phụ nguy hiểm cho sức khỏe.
3. Một số chú ý cần quan tâm trước khi dùng thuốc Savi Dopril plus 4mg
Thuốc Savi Dopril plus 4mg gây ảnh hưởng nếu người bệnh có tiền sử bệnh lý nền hay dị ứng với các thành phần có trong thuốc. Do vậy, người bệnh nên kiểm tra kỹ các thành phần thuốc và nguy cơ dị ứng với thành phần thuốc để kịp báo lại cho bác sĩ điều chỉnh hoặc đổi thuốc phù hợp hơn.Một số bệnh lý không hoàn toàn bị ảnh hưởng bởi thuốc nhưng bệnh nhân vẫn cần thận trọng khi sử dụng Savidopril plus 4mg điều trị:Bệnh lý thận, đặc biệt là suy thận cấp độ nặng.Thể tích huyết tương giảm xuống mức thấp.Bệnh nhân suy giảm chức năng đào thải và lọc chất độc từ gan.Hôn mê gan.Mất cân bằng nước và chất điện giải trong cơ thể.Bệnh nhân nghi ngờ hoặc đã mắc bệnh tiểu đường có thể tăng chỉ số đường huyết sau khi dùng thuốc.Bệnh lý tuyến giáp hay cận tuyến giáp cần thận trọng.Người bệnh cần theo dõi chỉ số canxi huyết và phốt phát huyết.Bệnh nhân lupus ban đỏ nên tránh dùng thuốc.Bệnh nhân phẫu thuật loại bỏ dây thần kinh giao cảm cần kiểm soát huyết áp khi cần điều trị bằng Savidopril plus 4mg.Kiểm soát tình trạng hạ huyết áp của người bệnh.Phụ nữ mang thai hoặc cho con bú không nên sử dụng khi chưa có đơn thuốc từ bác sĩ.Một vài trường hợp nêu trên có thể chống chỉ định dựa theo sức khỏe thực tế của bệnh nhân. Người bệnh cần thường xuyên kiểm tra sức khỏe và trao đổi cùng bác sĩ để giảm tối đa những rủi ro có thể xảy ra trong khi điều trị.
4. Những phản ứng phụ mà thuốc Savi Dopril plus 4mg có thể gây ra
Phản ứng phụ ban đầu của thuốc Savi Dopril plus 4mg là khó tránh khỏi. Người bệnh nên chủ động theo dõi và phát hiện để xác định mức độ nghiêm trọng của phản ứng. Nếu phản ứng kéo dài cần báo cho bác sĩ và theo dõi nếu phản ứng chỉ xuất hiện trong thời gian ngắn.Các tác dụng phụ mà người bệnh có thể gặp phải khi dùng thuốc:Phản ứng phụ thường gặp:Cơ thể uể oải mệt mỏi.Căng thẳng hoặc áp lực khối cơ.Rối loạn sự cân bằng các chất điện giải.Đau đầu.Chóng mặt.Ăn mất ngon.Buồn nôn.Phản ứng phụ ít khi gặp:Hạ huyết áp tư thế đứng.Tức ngực hay đánh trống ngực.Nổi mẩn ban ngứa trên da.Nổi mề đay.Phản ứng phụ hiếm khi gặp:Suy giảm số lượng tiểu cầu.Mất bạch cầu hạt.Cận thị cấp tính.Chuột rút.Các phản ứng phụ có thể thay đổi dựa trên cơ địa của mỗi bệnh nhân. Tốt nhất, người bệnh nên tham khảo trước những phản ứng phụ có thể xảy ra để kịp thời xử lý và phòng tránh rủi ro. Trong trường hợp phản ứng phụ nguy hiểm, người bệnh nên báo bác sĩ để ngừng thuốc sớm.
5. Tương tác thuốc
Dựa theo những nghiên cứu và phân tích, một số một thuốc có nguy cơ gây tương tác với Savidopril plus 4mg:Thuốc lợi tiểu.Noradrenalin.Thiazid.Thuốc lợi tiểu làm giảm khả năng thanh thải của thận.Thuốc Savi Dopril plus 4mg được sử dụng để điều trị chống tăng huyết áp. Tuy nhiên, người bệnh cần có chỉ dẫn của bác sĩ kèm sự theo dõi sức khỏe để tránh ảnh hưởng nghiêm trọng.
|
vinmec
| 1,132
|
Ðề phòng viêm xương tủy hàm
Viêm xương tủy hàm gây ra do các loại vi khuẩn. Mầm bệnh thường gặp trong viêm nhiễm vùng hàm mặt gồm...
Viêm tủy xương hàm gây ra do các loại vi khuẩn. Mầm bệnh thường gặp trong viêm nhiễm vùng hàm mặt gồm: tụ cầu khuẩn vàng và trắng; liên cầu khuẩn; trực khuẩn, xoắn khuẩn, não mô cầu... Đây là những loại vi khuẩn có thể gặp ở bất kỳ vết thương nào trên cơ thể.
Vì sao mắc bệnh?
Viêm xương tủy hàm thường do 2 nhóm nguyên nhân chính gây ra là do răng và không do răng. Do răng gồm: bệnh ở răng, vùng quanh răng, cuống răng lan vào xương; viêm tổ chức liên kết góc hàm do răng 3-8, 4-8 xử trí nhổ răng không đúng thời điểm, gây tổn thương xương dẫn đến viêm xương. Không do răng: chấn thương, vết thương xương vùng hàm mặt; nhiễm khuẩn các loại u lành hoặc u ác tính trong xương hàm.
Đường vào của vi khuẩn trong các loại viêm nhiễm thông thường vùng hàm mặt gồm có: qua da, những vết xây xát da do chấn thương, vết thương, nhiễm khuẩn qua nang chân lông, tuyến bã. Từ những ổ nhiễm khuẩn liên quan đến răng và vùng quanh răng. Qua đường máu: gặp ở những nhiễm khuẩn sâu trong các cơ quan, nội tạng.
Dấu hiệu nhận biết
Trong viêm xương tủy hàm, bệnh nhân có sốt từ 38- 40o
C kèm theo rét run từng cơn, thường do nhiễm khuẩn huyết; sốt kèm theo mạch nhanh, rối loạn nhịp tim. Thể trạng mệt mỏi, li bì, biểu hiện của nhiễm khuẩn nhiễm độc nặng. Rối loạn chức năng ăn nhai, nuốt, chủ yếu do đau, do sưng nề chèn đẩy các cơ quan trong miệng. Xét nghiệm máu: thấy tăng bạch cầu.
Tại vùng xương viêm có biểu hiện sưng, nóng, đỏ, đau tổ chức phần mềm che phủ xương, có thể rầm rộ, có khi âm ỉ kéo dài tùy theo từng nguyên nhân. Đau liên quan đến xương hàm và cung răng: đau liên tục âm ỉ nửa cung hàm, có khi lan ra toàn bộ hàm. Các răng bị ảnh hưởng của xương viêm lung lay hoặc xô lệch tùy theo mức độ phá hủy của xương, nhiều trường hợp răng rụng dần nhưng niêm mạc lợi không thể liền. Rò qua bề huyệt răng, qua tổ chức phần mềm bên ngoài. Rò ở một, hai, ba vị trí dọc cung hàm, có khi lấy được mảnh xương chết. Rò lâu ngày có thể tiêu hủy nhiều xương dẫn đến gãy xương hàm.
Chụp Xquang thấy hình ảnh tiêu hủy xương kết hợp với bồi đắp xương, có khi thấy mảnh xương chết.
Điều trị tích cực
Chống nhiễm khuẩn: Hiện nay, những vi khuẩn gây bệnh có khả năng kháng thuốc rất mạnh, những loại kháng sinh thông thường ít tác dụng nên thường phải dùng kháng sinh mạnh và phối hợp các loại kháng sinh mới đạt hiệu quả điều trị. Việc sử dụng kháng sinh thích hợp tùy theo mức độ nặng nhẹ của bệnh, loại vi khuẩn gây viêm nhiễm. Tốt nhất cần phải cấy mủ (hoặc dịch) ở vùng nhiễm khuẩn, làm kháng sinh đồ để sử dụng kháng sinh phù hợp và có hiệu quả. Các trường hợp có nhiễm khuẩn huyết, cần điều trị tích cực và toàn diện để ngăn chặn những biến chứng có thể dẫn đến nguy hiểm. Dùng kháng sinh liều cao, kết hợp cùng các thuốc tăng sức đề kháng của cơ thể. Sử dụng thuốc hạ sốt, giảm đau, giảm sưng nề, truyền dịch nuôi dưỡng tốt cho bệnh nhân, các loại vitamin.
Điều trị tại chỗ: Cần thực hiện thích hợp và kịp thời đối với từng mức độ, tùy vị trí và giai đoạn của bệnh. Nếu có viêm nhiễm phần mềm kèm theo cần đánh giá mức độ nhiễm khuẩn tại chỗ, giai đoạn của viêm nhiễm, đã có ổ mủ chưa, vị trí ổ mủ ở sâu hay nông. Đặc biệt chú ý những ổ mủ ở sâu, vùng sàn miệng, dưới gốc hàm, thành họng bên, dưới góc hàm có nguy cơ lây lan rộng. Trích rạch tháo mủ là biện pháp điều trị tích cực nhằm loại bỏ ổ mủ, giảm nguy cơ lan rộng ra xung quanh. Cần chú ý dẫn lưu triệt để những ổ mủ ở sâu, nhiều ổ mủ rải rác dễ bỏ sót. Đường rạch tháo mủ phải đảm bảo hai yêu cầu vừa có thể dẫn lưu mủ tốt, vừa đảm bảo về mặt thẩm mỹ cho bộ mặt sau này. Những trường hợp viêm xương tủy hàm, sau khi được chẩn đoán chính xác trên Xquang, có chỉ định phẫu thuật lấy tổ chức xương chết kết hợp xử trí các răng có liên quan. Mức độ phẫu thuật tùy theo tổn thương thực thể quan sát được khi phẫu thuật. Lưu ý rằng, viêm xương tủy hàm cũng như các loại cốt tủy viêm khác, thường phải phẫu thuật nhiều lần mới loại bỏ hết tổ chức xương viêm rải rác ở nhiều vị trí. Vì vậy, bệnh nhân cần hiểu biết điều này và hợp tác tốt với bác sĩ.
Lời khuyên của bác sĩ
Viêm xương tủy hàm là bệnh khó chữa, có thể gây nhiều biến chứng nguy hiểm như gãy xương hàm, nhiễm khuẩn huyết... nên cần phát hiện bệnh sớm và điều trị tích cực. Điều trị viêm tủy xương hàm, cần kết hợp điều trị các bệnh lý là nguyên nhân. Việc điều trị để loại bỏ nguyên nhân có thể tiến hành song song hoặc sau điều trị viêm tủy xương hàm. Chú ý điều trị răng là nguyên nhân gây bệnh: chữa tủy, mổ nang cuống răng, nhổ răng số 8, nhổ chân răng... sau điều trị viêm tủy ổn định. Phẫu thuật các khối u phần mềm, xương hàm sau điều trị khỏi viêm nhiễm phần mềm. Điều trị các bệnh là nguyên nhân khác như: viêm tai xương chũm, viêm áp-xe tuyến nước bọt, viêm mủ khớp hàm... Mọi người cần giữ vệ sinh răng miệng để phòng tránh hiệu quả viêm nhiễm dẫn đến viêm tủy xương hàm.
|
medlatec
| 1,049
|
Bệnh loét tá tràng: nguyên nhân, triệu chứng và cách phòng ngừa
Bệnh loét tá tràng ban đầu chỉ có triệu chứng đầy hơi, chướng bụng… nhưng nếu không được chẩn đoán sớm và điều trị kịp thời có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm, thậm chí là ung thư dạ dày.
1. Bệnh loét tá tràng là gì?
Tá tràng là bộ phận quan trọng của hệ tiêu hóa, đây chính là phần đầu của ruột non, bộ phận này kéo dài từ môn vị dạ dày đến góc tá tràng – hỗng tràng. Viêm loét tá tràng xảy ra khi lớp niêm mạc trên cùng bị axit ăn mòn gây ra những tổn thương viêm, loét sâu vào lớp tế bào bên dưới.
Bệnh viêm loét tá tràng có thể điều trị khỏi nếu được phát hiện sớm. Nhưng nếu điều trị không đến nơi đến chốn, bệnh lý này có thể gây biến chứng nặng nề như ung thư dạ dày, thủng tá tràng.
2. “Thủ phạm” gây ra bệnh loét tá tràng là gì?
2.1. Vi khuẩn HP – “thủ phạm” chính gây ra bệnh loét tá tràng
Nguyên nhân chính dẫn đến viêm loét tá tràng là nhiễm vi khuẩn HP – Helicobacter pylori. Bạn dễ dàng bị lây nhiễm vi khuẩn HP qua đường ăn uống (ăn chung, uống chung) hoặc tiếp xúc gần gũi như ôm hôn. Tuy nhiên, không phải ai cũng bị bệnh khi cơ thể nhiễm vi khuẩn HP. Ở một số người, vi khuẩn HP sẽ sinh sôi và phát triển, chúng tiết ra chất độc gây viêm loét tá tràng.
Vi khuẩn HP là “thủ phạm” chính dẫn đến bệnh viêm loét tá tràng
2.2. Những nguyên nhân khác gây ra bệnh loét tá tràng
– Người bệnh thường xuyên sử dụng thuốc giảm đau, thuốc chống viêm không steroid (NSAID). Hoặc các loại thuốc phối hợp giảm đau, chống viêm với các thuốc điều trị như thuốc chống đông máu, thuốc điều trị loãng xương… làm tăng đáng kể khả năng phát triển vết loét. Do các thuốc này có tác dụng phụ bào mòn lớp niêm mạc dạ dày tá tràng. Nếu sử dụng các loại thuốc này với liều cao và trong thời gian kéo dài thậm chí có thể gây thủng dạ dày tá tràng.
– Ăn uống không lành mạnh như ăn quá no, nhịn bữa sáng, ăn khuya, ăn nhiều đồ chua cay (ớt, gừng, tiêu, chanh…) và những căng thẳng mệt mỏi quá dài cũng khiến bạn bị viêm loét dạ dày tá tràng.
3. Triệu chứng nhận biết bệnh loét tá tràng
– Triệu chứng phổ biến nhất của các bệnh lý viêm loét dạ dày tá tràng là đau bụng vùng thượng vị. Cơn đau tồi tệ hơn khi bụng đói hoặc căng thẳng lo âu. Cơn đau thượng vị có thể kéo dài vài giờ hoặc kéo dài trong nhiều ngày khiến người bệnh khó chịu, mệt mỏi…
– Người bệnh gặp phải hàng loạt các triệu chứng về rối loạn tiêu hóa như: đầy hơi, chướng bụng, ợ hơi, ợ chua.
– Khi bệnh ở giai đoạn nặng, người bệnh có các triệu chứng: nôn và buồn nôn, dịch nôn có lẫn máu; tiêu chảy, phân có lẫn máu đen.
– Người bệnh cảm thấy ăn không ngon miệng, chán ăn, sụt cân, thiếu máu với biểu hiện xanh xao, mệt mỏi, không muốn vận động…
Viêm loét tá tràng có thể tiến triển thành ung thư nếu như không được điều trị kịp thời
4. Nếu không điều trị kịp thời, loét tá tràng sẽ dẫn đến những biến chứng gì?
4.1. Biến chứng gây xuất huyết trong dạ dày tá tràng
Vết loét tá tràng có thể xuất hiện tình trạng xuất huyết. Nếu xuất huyết ít người bệnh có biểu hiện thiếu máu mãn tính, cơ thể xanh xao, đi ngoài phân có màu đen. Nếu xuất huyết ồ ạt người bệnh nôn ra máu hoặc đi ngoài ra máu tươi dẫn đến mất máu cấp, cần được cấp cứu kịp thời để tránh nguy hiểm đến tính mạng.
4.2. Biến chứng dẫn đến thủng dạ dày tá tràng
Các vết loét tá tràng có thể ăn sâu vào các lớp cơ dẫn đến thủng xuyên tá tràng. Biến chứng này khiến thức ăn, máu và dịch tiêu hoá tràn vào ổ bụng gây nhiễm trùng khoang bụng (viêm phúc mạc), người bệnh có thể tử vong do sốc nhiễm khuẩn toàn thân.
Thủng dạ dày tá tràng biểu hiện bằng tình trạng đau bụng dữ dội, đau liên tục, sốt cao rét run, môi khô, hơi thở hôi… Nếu không cấp cứu kịp thời người bệnh sẽ hôn mê, tử vong.
4.3. Loét tá tràng biến chứng thành ung thư
Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng những người bị viêm loét dạ dày tá tràng do vi khuẩn HP gây ra có nguy cơ bị ung thư dạ dày cao hơn nhiều lần. Đặc biệt là ở những người bị bệnh nhưng lại có thói quen ăn uống thiếu khoa học như uống rượu bia, ăn các sản phẩm như dưa muối, cà muối, thịt hun khói, xúc xích và hút thuốc lá.
5. Có phòng ngừa được bệnh viêm loét dạ dày tá tràng không?
Bạn hoàn toàn có thể phòng ngừa và giảm nguy cơ bị viêm loét dạ dày tá tràng bằng cách sinh hoạt, ăn uống một cách khoa học, tránh nhiễm vi khuẩn HP bằng việc tuân thủ theo những khuyến cáo dưới đây của chuyên gia y tế:
– Bảo vệ dạ dày tránh lây nhiễm vi khuẩn HP: Vi khuẩn HP dễ dàng lây truyền từ người sang người qua thức ăn và nước uống. Vì vậy, bạn cần ăn uống hợp vệ sinh. đảm bảo ăn chín uống sôi, không nên ăn hàng quán vỉa hè, sử dụng dụng cụ ăn uống riêng (khay, bát, đũa, thìa). Đồng thời thực hiện khám sức khỏe định kỳ và test tìm vi khuẩn HP.
– Không tùy tiện sử dụng các loại thuốc giảm đau, chống viêm.
– Có chế độ dinh dưỡng lành mạnh và sinh hoạt phù hợp, tránh xa rượu bia, đồ ăn cay và nóng, đồ ăn chua mặn không tốt cho tiêu hóa.
– Đồng thời có thời gian nghỉ ngơi hợp lý, tránh căng thẳng, không nên thức khuya để có một sức đề kháng tốt.
Nội soi tiêu hóa giúp đánh giá chính xác tổn thương viêm loét dạ dày tá tràng, đóng vai trò quan trọng trong quá trình điều trị bệnh
6. Kết luận
|
thucuc
| 1,118
|
Tìm hiểu về các dấu hiệu đau dạ dày để biết cách xử lý
Dấu hiệu đau dạ dày sẽ ngầm cảnh báo cho bạn biết về tình trạng hiện tại của dạ dày và nếu cơn đau xảy ra thường xuyên thì bạn phải hết sức lưu ý vì đó có thể là triệu chứng của một bệnh lý nguy hiểm.
1. Thủ phạm gây nên các cơn đau dạ dày là gì?
Chúng ta chắc không còn ai xa lạ gì về các bệnh lý liên quan tới dạ dày, tuy nhiên không phải ai cũng biết được nguyên nhân nào dẫn tới cơn đau dạ dày. Dưới đây là một số yếu tố làm gia tăng nguy cơ gây nên triệu chứng khó chịu này:
Vi khuẩn HP: trên thực tế có tới 75% các trường hợp bị đau dạ dày là do vi khuẩn HP. Sau một thời gian trú ngụ trong dạ dày, HP sẽ tạo ra những tổn thương cho niêm mạc và hình thành nên các ổ viêm loét tại đây;
Thói quen thường xuyên hút thuốc lá hoặc sinh hoạt lâu ngày trong môi trường tràn ngập khói thuốc: trong thuốc lá chứa vô vàn các chất độc hại, tăng tiết pepsin và axit trong dịch vị làm bào mòn lớp niêm mạc dạ dày dẫn tới các cơn đau cho người bệnh;
Chế độ ăn uống không đảm bảo: vấn đề sinh hoạt và ăn uống không phù hợp như ưa chuộng đồ chua, cay, nóng, mất vệ sinh an toàn thực phẩm,... cũng là căn nguyên dẫn tới những rối loạn hoạt động của hệ tiêu hóa, cụ thể là ở dạ dày;
Lạm dụng bia rượu, chất kích thích và đồ uống có cồn: rượu bia chính là nguyên nhân hàng đầu dẫn tới các bệnh về đường tiêu hóa. Trong rượu chứa những chất có hại cho niêm mạc dạ dày, tạo nên các vết loét và nếu để lâu ngày sẽ gây chảy máu, thậm chí là thủng dạ dày;
Do áp lực, stress: sức khỏe tinh thần cũng có ảnh hưởng không nhỏ đối với sức khỏe thể chất. Nếu một người bị căng thẳng lâu ngày sẽ kích thích co bóp dạ dày và tăng nhu động ruột, từ đó làm nghiêm trọng hơn bệnh đau dạ dày.
2. Các dấu hiệu đau dạ dày
Bên cạnh nguyên nhân, vậy đâu là dấu hiệu đau dạ dày đặc trưng?
Theo các chuyên gia y tế thì hầu hết những người bị đau dạ dày sẽ xuất hiện 5 dấu hiệu điển hình kèm theo như sau:
Đau bụng vùng thượng vị;
Ợ chua, ợ nóng, ợ hơi;
Đầy bụng, khó tiêu;
Đại tiện ra máu;
Buồn nôn hoặc nôn mửa.
Chúng ta sẽ đi vào phân tích chi tiết hơn từng dấu hiệu đau dạ dày nêu trên:
Vị trí khởi phát cơn đau dạ dày:
Phần lớn những người bị đau dạ dày thường bắt đầu với cơn đau xuất phát ở vùng bụng, vị trí trên rốn (vùng thượng vị). Mức độ của cơn đau có thể là bụng đau âm ỉ hay đau liên tục, dữ dội trong một khoảng thời gian nhất định.
Cơn đau đặc biệt tăng nặng với tần suất dày đặc khi người bệnh ăn quá no hoặc khi quá đói.
Ợ hơi, ợ chua:
Khi thức ăn lên men do ứ trệ ở trong dạ dày lâu ngày sẽ sinh ra các triệu chứng khó chịu như ợ chua, ợ hơi, hoặc ợ nóng. Nếu tình trạng này kéo dài thì tốt nhất bạn nên đi khám vì axit trong dịch vị dạ dày trào ngược lên thực quản nhiều lần sẽ làm tổn thương niêm mạc tại đây gây ho và viêm họng.
Đầy bụng, khó tiêu:
Khi chức năng co bóp của dạ dày bị suy giảm sẽ dẫn tới hiện tượng thức ăn bị ùn ứ trong dạ dày, lâu tiêu, vì thế mà người bệnh luôn cảm thấy ậm ạch, đau bụng;
Buồn nôn và nôn ói:
Đối với những trường hợp bị đau dạ dày giai đoạn đầu, mức độ nhẹ thì người bệnh có thể bộc lộ cả triệu chứng buồn nôn hay thậm chí là nôn mửa. Tình trạng này nếu tái diễn nhiều lần và không có tín hiệu thuyên giảm thì bệnh nhân nên đi kiểm tra, tránh nguy cơ thức ăn bị trào ngược ra ngoài gây tổn thương thực quản kèm theo những biến chứng nghiêm trọng khác.
Đi ngoài ra máu:
Đau dạ dày kết hợp với hiện tượng đi ngoài ra máu, có khi nôn ra máu, cơ thể mệt mỏi và hay bị chóng mặt là dấu hiệu cảnh báo nguy cơ xuất huyết dạ dày, hoặc bệnh đã tiến triển thành viêm loét, nghiêm trọng hơn là ung thư dạ dày.
3. Chế độ ăn uống giúp phòng ngừa đau dạ dày
Cần đối phó như thế nào với các dấu hiệu đau dạ dày? Nên bổ sung những thực phẩm gì để giúp kiểm soát tốt bệnh lý về dạ dày là thắc mắc của rất nhiều người... ;
Tránh dùng nhiều các thức uống như rượu bia, nước ngọt có gas,... ;
Nên ăn các loại thực phẩm như bột ngũ cốc, sữa, trứng, rau xanh và tăng cường bổ sung nước lọc mỗi ngày để giúp hệ tiêu hóa trở nên khỏe mạnh hơn.
2. Cách chữa đau dạ dày theo kinh nghiệm dân gian
Dùng tinh bột nghệ để đẩy lùi các dấu hiệu đau dạ dày hiệu quả:
Trong nghệ vàng có chứa một loại chất tên là curcumin có khả năng chống lại quá trình oxy hóa, kháng viêm giúp vết thương mau lành. Nhờ vậy, những người mắc bệnh liên quan tới dạ dày có thể pha 2 muỗng cafe bột nghệ trong 250 ml nước ấm, uống 3 cốc/ngày sau khi ăn. Cách này có thể đem lại hiệu quả sau khoảng 1 - 2 tháng áp dụng.
Giảm thiểu các dấu hiệu đau dạ dày bằng lá tía tô:
Chất Tanin và glucosid có trong lá tía tô có công dụng làm se lành các vết viêm loét, gia tăng khả năng liền sẹo và giảm tiết axit trong dạ dày.
Hướng dẫn cách chế biến: rửa sạch lá tía tô tươi (hoặc có thể dùng lá đã phơi khô), đem đun với nước, tới khi sôi thì bắc ra để nguội uống hàng ngày giúp giảm đau dạ dày rõ rệt.
2 bài thuốc trên chỉ mang tính chất tham khảo, trước khi có kết luận về bệnh lý thì bệnh nhân nên đi thăm khám sức khỏe để được bác sĩ tư vấn chi tiết hơn.
nước trên thế giới.
|
medlatec
| 1,099
|
Tán sỏi nội soi ngược dòng: Không vết mổ, không đau, mau hồi phục
Tán sỏi nội soi ngược dòng bằng laser được biết đến “cuộc cách mạng” trong điều trị sỏi tiết niệu, mang đến bước tiến đột phá nhờ những đặc điểm nổi bật như không vết mổ, không đau, hồi phục nhanh chóng. Phương pháp này đã dần thay thế cho phương pháp mổ hở truyền thống, trở thành lựa chọn tối ưu giúp nhiều người bệnh thoát sỏi an toàn.
1. Tìm hiểu về phương pháp
1.1. Tán sỏi nội soi ngược dòng bằng laser là như thế nào?
Tán sỏi nội soi ngược dòng sử dụng năng lượng từ laser là kỹ thuật sử dụng ống soi niệu quản đưa ngược từ vùng niệu đạo qua bàng quang và lên tới bàng quang hoặc niệu quản để tiếp cận trực tiếp vùng có sỏi. Sau đó sử dụng năng lượng từ laser phá vỡ sỏi thành nhiều mảnh nhỏ và lấy toàn bộ sỏi ra ngoài theo đường dẫn đã tạo.
1.2. Đối tượng được chỉ định
Tán sỏi nội soi ngược dòng được ứng dụng điều trị sỏi tiết niệu trong các trường hợp cụ thể như sau:
– Sỏi niệu quản ⅓ giữa và ⅓ dưới
– Sỏi bàng quang > 1cm hoặc < 1cm mà không thể tự đào thải ra ngoài theo đường tiểu tự nhiên.
Tùy theo tình trạng sỏi cụ thể của người bệnh, bác sĩ sẽ tư vấn phương pháp điều trị phù hợp.
1.3. Ưu điểm của phương pháp
Trước đây khi phương pháp mổ mở hoặc mổ nội soi lấy sỏi còn phổ biến, người bệnh sẽ phải chịu một ca phẫu thuật đau đớn và ít nhiều gây ra tổn thương tới thận, làm ảnh hưởng chức năng thận sau mổ. Với tán sỏi nội soi ngược dòng laser, mọi vấn đề trên đều được khắc phục nhờ những ưu điểm nổi bật mà phương pháp này mang lại:
Thứ nhất, phương pháp điều trị xâm lấn tối thiểu, không có vết mổ, sỏi được tán và đưa ra ngoài hoàn toàn theo “đường tự nhiên” của cơ thể, sạch sỏi nhanh chóng trong một lần điều trị, tỷ lệ người bệnh phải điều trị thêm lần hai là rất thấp.
Thứ hai, sau điều trị cho hiệu quả tốt và đặc biệt không lo có sẹo, đảm bảo tính thẩm mỹ.
Thứ ba, phương pháp này giúp bảo tồn tối đa chức năng thận, không làm suy thận và thời gian hồi phục nhanh chóng, thời gian lưu viện ngắn chỉ khoảng 1 ngày là có thể về ngay.
Thứ tư, hạn chế tối đa các biến chứng hay nhiễm trùng sau điều trị, người bệnh rất ít đau cả trong và sau tán.
1.4. Tiến hành thực hiện tán sỏi nội soi ngược dòng
– Đầu tiên, người bệnh được đặt nằm ngửa tư theo tư thế sản khoa và bác sĩ tiến hành gây tê tủy sống hoặc gây mê toàn thân (tùy trường hợp cụ thể).
– Sau đó, sử dụng một ống soi niệu quản được đặt ngược dòng từ niệu đạo vào tới bàng quang và lên tới niệu quản.
– Dưới hướng dẫn của siêu âm, xác định vị trí lỗ niệu quản và điều chỉnh luồn dây dẫn lên tới niệu quản để tạo thành một đường dẫn đưa ống soi có thể tiếp cận vùng sỏi.
– Khi đã có đường dẫn an toàn, bác sĩ sẽ đưa dây laser trong một đường ống rỗng được đặt ở ống soi niệu quản. Dây laser theo đường dẫn tiếp cận sỏi, khởi động máy tán, tạo ra năng lượng và bắt đầu tán vụn sỏi.
– Sau khi hoàn tất việc tán sỏi, nhẹ nhàng hút bỏ các mảnh sỏi nhỏ theo đường dẫn đã tạo trước đó. Như vậy đã hoàn thành việc loại bỏ hoàn toàn sỏi.
Phương pháp tán sỏi hiện đại mang lại hiệu quả điều trị cao, không vết mổ, không đau, hồi phục nhanh chóng
2. Tán sỏi nội soi ngược dòng có gây nguy hiểm không?
Tán sỏi nội soi ngược dòng là một trong những phương pháp điều trị sỏi tiết niệu rất được ưa chuộng hiện nay. Cụ thể phương pháp này giải quyết nỗi lo sợ mổ, sợ đau và người bệnh hoàn toàn có thể yên tâm khi điều trị nhờ tính ưu việt, sạch sỏi an toàn và hiệu quả điều trị tốt.
Đa phần người bệnh hài lòng với hiệu quả điều trị sỏi nhanh chóng, an toàn, nhẹ nhàng của phương pháp tán sỏi nội soi ngược dòng.
3. Lưu ý về cách chăm sóc người bệnh sau tán sỏi
Mặc dù phương pháp này đã thể hiện rất nhiều ưu điểm nổi bật cũng như hiệu quả điều trị tốt nhưng người bệnh cũng không thể coi nhẹ vấn đề chăm sóc sau tán sỏi. Một chế độ chăm sóc tốt sẽ giúp quá trình hồi phục diễn ra nhanh và thuận lợi hơn đồng thời hạn chế thấp nhất nguy cơ tái sỏi sau khi tán.
3.1. Chế độ ăn uống, sinh hoạt
Người bệnh cần quan tâm tới một số lưu ý quan trọng về chế độ ăn uống, luyện tập như sau giúp hỗ trợ tốt quá trình hồi phục sau tán sỏi.
– Sau tán sỏi thể trạng của người bệnh sẽ còn hơi yếu nên cần ăn các loại đồ ăn mềm, dễ tiêu hóa như sữa, cháo, súp,..
– Khoảng 2-3 ngày sau tán sỏi có thể ăn các thực phẩm bổ sung tăng cường năng lượng như thịt nạc, hải sản, rau xanh,..
– Nhất thiết tuân thủ việc uống đủ nước mỗi ngày. Lượng nước phù hợp trong khoảng 2-2.5l/ngày.
– Đừng quên bổ sung các thực phẩm giàu canxi trong chế độ dinh dưỡng giúp ngăn ngừa sỏi tái phát.
– Các loại nước uống và thực phẩm lợi tiểu cũng cần thiết với người bệnh sau tán sỏi như: rau cải, rau cần tây, củ cải đường, cam, chanh,..
– Bổ sung thêm những thực phẩm, đồ uống có khả năng kháng khuẩn như hành, hẹ, mật ong, gừng, nghệ, bắp cải,..
– Sau 1-2 tuần tán sỏi có thể trở lại sinh hoạt làm việc bình thường, kết hợp vận động thể dục thể thao nhẹ nhàng theo hướng dẫn từ bác sĩ.
3.2. Chế độ thăm khám định kỳ
Với người bệnh sau khi đã tán sỏi thành công cũng không thể chủ quan mà cần chủ động thực hiện thăm khám định kỳ 6 tháng/lần để thường xuyên kiểm soát tình trạng đường tiết niệu. Khi phát hiện bất kỳ dấu hiệu khác thường nào sẽ kịp thời xử lý dứt điểm.
Tán sỏi nội soi ngược dòng bằng laser được chỉ định với từng trường hợp sỏi cụ thể, chính vì thế, người bệnh cần tiến hành thăm khám với bác sĩ chuyên khoa tiết niệu để được hướng dẫn và thực hiện điều trị càng sớm càng tốt.
|
thucuc
| 1,190
|
Có thai bị viêm tiết niệu sẽ nguy hiểm như thế nào?
Phụ nữ có thai bị viêm tiết niệu là hiện tượng khá phổ biến trong sản khoa. Cũng vì thế mà nhiều mẹ bầu coi nhẹ những ảnh hưởng của bệnh này, không thực hiện điều trị kịp thời gây ra những biến chứng nguy hiểm, tổn hại đến sức khỏe cả mẹ và con.
1. Tìm hiểu chung về bệnh viêm đường tiết niệu
Viêm đường tiết niệu hay còn gọi là nhiễm trùng đường tiểu là hiện tượng bàng quang và thận bị vi khuẩn xâm nhập, thường là vi khuẩn E.coli. Việc này sẽ gây nhiễm khuẩn cho nước tiểu, sau đó lây lan ra các cơ quan khác của hệ tiết niệu. Bệnh này có nguy cơ tăng cao ở phụ nữ có thai nhất là thời kì cuối của quá trình thai nghén.
Khi bị viêm tiết niệu, người bệnh bị ảnh hưởng rất nhiều tới toàn bộ các cơ quan của hệ tiết niệu, bắt đầu từ thận (hình thành nước tiểu) di chuyển đến nơi chứa nước tiểu là bàng quan và niệu quản, cuối cùng là niệu đạo – cơ quan giúp đưa nước tiểu ra ngoài cơ thể.
Viêm đường tiết niệu là hiện tượng bàng quang và thận bị vi khuẩn xâm nhập
Viêm tiết niệu được chia thành 3 thể khác nhau phụ thuộc vào mức độ bệnh:
– Mức 1 – thể nhiễm khuẩn: Vi khuẩn mới xâm nhập vào niệu đạo và chưa có triệu chứng rõ ràng, khó phát hiện.
– Mức 2 – thể viêm bàng quang: Vi khuẩn lúc này đã bắt đầu phát triển rộng ra và bắt đầu xuất hiện cảm giác đau buốt khi tiểu hoặc tiểu nhiều,…
– Mức 3 – thể viêm thận, bể thận cấp: lúc này vi khuẩn đã phát triển cực mạnh, có thể làm thai phụ suy hô hấp, suy tuần hoàn dẫn tới suy thai và nguy cơ sinh non cao.
2. Tại sao bà bầu dễ bị viêm đường tiết niệu nhất là cuối thai kỳ?
Trong thời kỳ mang thai, cơ thể mẹ sản sinh ra nhiều loại hormone có chức năng làm giãn nở các cơ ở niệu quản, vi khuẩn dễ dàng xâm nhập hơn. Cùng với đó, sự lớn lên của thai nhi vô tình chèn ép lên bàng quang của mẹ. bàng quang lúc này dễ bị ứ đọng nước tiểu, tạo điều kiện thuận lợi cho vi khuẩn và nấm thâm nhập. Đây cũng là nguyên nhân chính dẫn đến viêm đường niệu thường xuyên xảy ra đối với phụ nữ bước vào giai đoạn sau của thai kỳ.
Ngoài ra vẫn có một vài nguyên nhân khác dẫn đến hiện tượng viêm đường tiết niệu khi mang thai là:
– Mẹ bị nhiễm khuẩn đường ruột: Theo nghiên cứu khoa học cho thấy rằng loại vi khuẩn như E.coli có khả năng trú ẩn ở đường ruột, cùng với đó vi khuẩn dễ lây lan là do vị trí của trực tràng gần với niệu đạo. Do vậy, các bác sĩ sản phụ khoa khuyên chị em nên vệ sinh âm đạo từ trước ra sau.
– Quan hệ tình dục: thời gian đầu có thể chị em chưa biết mình có bầu nên quan hệ tình dục bừa bãi. Việc này tiềm ẩn nhiều nguy cơ viêm nhiễm tiết niệu.
– Trong cơ thể mẹ bầu có liên cầu nhóm B: là loại vi khuẩn phổ biến gây ra viêm đường tiết niệu.
3. Dấu hiệu phụ nữ có thai bị viêm đường tiết niệu
Các chị em thường hay nhầm lẫn những triệu chứng của bệnh viêm đường tiết niệu với các dấu hiệu thai nghén. Với trường hợp các mẹ bầu bị viêm đường tiết niệu nhẹ (ở mức 1) sẽ có các triệu chứng thường gặp sau đây:
– Khi đi tiểu có cảm giác nóng rát, buốt nhẹ.
– Mẹ bầu thường xuyên buồn tiểu nhiều lần trong một ngày.
– Thường hay bị đau lưng, bụng hoặc xương chậu không rõ nguyên nhân.
– Các mẹ hay buồn nôn, đây là triệu chứng hay nhầm với ốm nghén nhất.
– Thường xuyên lạnh sống lưng, người run hoặc bị đổ mồ hôi.
Phụ nữ có thai bị viêm tiết niệu thường có triệu chứng đau bụng, mệt mỏi
Trong khi đó, với những trường hợp tình trạng bệnh nặng hơn, ở mức 3, viêm bể thận (biến chứng từ viêm niệu đạo và viêm bàng quang) các dấu hiệu dễ nhận biết hơn:
– Ngoài cảm giác nóng buốt như ở trên thì những người ở mức độ này còn bị tiểu khó, phải rặn mới đi được.
– Nước tiểu thường đục, thậm chí có thể lẫn máu.
– Sốt cao (nhiệt độ trung bình trên 39 độ C), mạch đập rất nhanh.
– Cơn đau bụng, thắt lưng xuất hiện thường xuyên hơn với cường độ mạnh, và có thể đau cả bộ phận sinh dục.
– Có dấu hiệu nhiễm khuẩn bạch cầu dương tính, hồng cầu niệu khi xét nghiệm nước tiểu.
Nếu có những dấu hiệu trên thì các mẹ được chỉ định điều trị ngay, vì những trường hợp này rất dễ có thể gây suy tuần hoàn, suy hô hấp, suy thận cấp… ảnh hưởng tới cả mẹ và bé.
– Lây lan viêm nhiễm tới các bộ phận khác trong hệ tiết niệu chẳng hạn như bàng quang, niệu quản, thận,…
– Dễ dàng gặp những biến chứng nguy hiểm như nhiễm trùng máu, áp xe thận, suy thận,… nhất là bể thận cấp.
– Viêm đường tiết niệu được cho là một trong nguyên nhân gây ra hiện tượng tán huyết và sản giật của các mẹ bầu.
– Trong quá trình mang thai, mẹ bị nhiễm trùng nước tiểu đồng nghĩa việc nguy cơ nhiễm trùng sơ sinh tăng cao, dẫn đến hiện tượng sinh non, trẻ thiếu cân hoặc thai chết lưu.
4. Cách chẩn đoán phòng tránh viêm tiết niệu
4.1 Phương pháp chẩn đoán phụ nữ có thai bị viêm tiết niệu
Để phát hiện viêm đường tiết niệu, các mẹ bầu phải thực hiện các xét nghiệm:
– Một là, xét nghiệm nước tiểu: nhằm phát hiện tế bào hồng cầu, bạch cầu và vi khuẩn.
– Hai là, cấy nước tiểu: được thực hiện sau khi phân tích xét nghiệm nước tiểu và chỉ tiến hành khi có chỉ định của bác sĩ chuyên khoa.
– Ba là, khám bàng quang bằng cách nội soi hoặc chụp X-quang: kiểm tra những dấu hiệu bất thường ở niệu đạo và bàng quang.
4.2 Biện pháp phòng ngừa mẹ bầu có thai bị viêm tiết niệu
Các mẹ bầu nên kiểm tra thai định kỳ để ngăn ngừa viêm đường tiết niệu
Dưới đây là lời khuyên việc nên làm khi mẹ bầu bị viêm đường tiết niệu:
– Chế độ ăn hợp lý sẽ ngăn ngừa vi khuẩn xâm nhập hiệu quả: uống nhiều nước, bổ sung các loại thực phẩm có lợi chẳng hạn như sữa chua, quả nam việt quất, nước dừa,.. Những loại thực phẩm này có tác dụng rất tốt trong việc bổ sung lợi khuẩn cho cơ thể.
– Thực hiện chăm sóc về sản khoa như kiểm tra thai định kỳ, đo huyết áp, theo dõi tim thai… để theo dõi kịp thời tình trạng phát triển của em bé trong bụng.
– Cần chú ý việc vệ sinh bộ phận sinh dục hằng ngày, không nên nhịn tiểu
– Sử dụng các loại đồ lót có chất liệu tốt, thoải mái, khô thoáng vì vi khuẩn rất dễ phát triển trong điều kiện ẩm.
Viêm tiết niệu nếu không được điều trị kịp thời sẽ gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm cho cả mẹ và bé. Nếu có những dấu hiệu bất thường, đặc biệt khi đái buốt, người mệt mỏi thì thăm khám ngay để điều trị kịp thời. Hi vọng với những lưu ý trên, các mẹ bầu sẽ biết cách phòng tránh bệnh hiệu quả bệnh lý này.
|
thucuc
| 1,374
|
Cách để thoát khỏi cơn chuột rút trong ngày “đèn đỏ”
Trong chu kỳ kinh nguyệt, hiện tượng chuột rút sẽ xảy ra ở bụng, lưng dưới, thậm chí lan xuống cả hai chân khiến chị em vô cùng khó chịu. Sau đây là một số biện pháp đơn giản để thoát khỏi sự hành hạ của những cơn chuột rút trong những ngày đặc biệt này.
Trong chu kỳ kinh nguyệt, hiện tượng chuột rút sẽ xảy ra ở bụng, lưng dưới, thậm chí lan xuống cả hai chân khiến chị em vô cùng khó chịu.
Uống nhiều nước
Uống nhiều nước không kiềm chế trực tiếp cơn co thắt tử cung nhưng có thể làm giảm đầy hơi – tình trạng khiến cho cơn chuột rút trở nên nghiêm trọng hơn. Do đó khi đến kỳ kinh nguyệt, hãy mang theo bên mình một chai nước và có thể cho thêm gừng, bạc hà hoặc chanh để dễ uống hơn. Ngoài ra nên hạn chế lượng muối trong chế độ ăn uống hàng ngày và tránh uống rượu, bia. Cả muối và các loại đồ uống có cồn đều khiến cơ thể bị mất nước.
Lựa chọn thực phẩm phù hợp
Khoai tây chiên và các loại đồ ăn chiên rán nhiều dầu mỡ khác là những món ăn nên hạn chế vào những ngày trong kỳ kinh nguyệt. Thay vào đó nên chọn những thực phẩm giàu chất xơ như ngũ cốc nguyên hạt, rau (đặc biệt là các loại rau có lá màu xanh đậm) và các loại hạt cây. Các chất dinh dưỡng như vitamin E, B1, B6, magie, kẽm và axit béo omega – 3 giúp làm giảm nồng độ các hormone gây ra những cơn chuột rút đau đớn hoặc làm giảm căng cơ và viêm.
Sinh tố
Caffeine có thể khiến cơn chuột rút nghiêm trọng hơn, do đó nên tránh xa cà phê trong những ngày “đèn đỏ”. Sinh tố rau quả là lựa chọn tuyệt vời, không chỉ cung cấp nguồn vitamin dồi dào mà còn góp phần làm giảm triệu chứng chuột rút khó chịu.
Uống thuốc
Aspirin, ibuprofen, naproxen là những loại thuốc giảm đau, hạn chế sự xuất hiện của những cơn chuột rút.
Aspirin, ibuprofen, naproxen là những loại thuốc giảm đau, hạn chế sự xuất hiện của những cơn chuột rút. Bí quyết cho chị em là mang theo một ít thuốc nhỏ trong túi xách hoặc xe hơi để luôn sẵn sàng khi chuẩn bị đến ngày có kinh nguyệt.
Túi chườm nóng
Đặt túi chườm nóng vào trên phần bụng dưới để giảm đau, giảm bớt chuột rút.
Vận động
Tập thể dục giúp giải phóng endorphins, một chất hóa học trong não, làm giảm nhẹ cơn đau, giải tỏa stress và tăng cường sức đề kháng cho cơ thể. Vì thế chị em có thể đi bộ hoặc chạy bộ nhẹ nhàng.
Massage
Massage ít nhất 5 phút mỗi ngày trong bụng có thể làm tăng lưu lượng máu và giảm bớt căng thẳng sẽ khiến phụ nữ cảm thấy thoải mái hơn vào những ngày có kinh nguyệt. Nên bắt đầu massage vài ngày trước khi đến ngày “đèn đỏ”.
Dành thời gian nghỉ ngơi, ngủ
Để có thể nghỉ ngơi và đi vào giấc ngủ dễ dàng hơn, nên tránh xa các thiết bị điện tử, sách, báo, tivi… trước giờ bắt đầu ngủ.
Nhiều chị em có thể cảm thấy khó ngủ vào những ngày có kinh nguyệt. Để có thể nghỉ ngơi và đi vào giấc ngủ dễ dàng hơn, nên tránh xa các thiết bị điện tử, sách, báo, tivi… trước giờ bắt đầu ngủ. Thư giãn, dành thời gian nghỉ ngơi, đi ngủ và thức dậy cùng một giờ, tạo lâp thói quen ngủ tốt từ trước. Thử nhiều tư thế khác ngủ để tìm được tư thế ngủ thoải mái và dễ chịu nhất. Tranh thủ chợp mắt vào ban ngày nếu có thể.
Tắm nước ấm
Ngâm mình trong nước ấm hoặc tắm vòi sen nước ấm sẽ giúp thư giãn cơ bắp và làm dịu tâm trí hơn.
Tới bệnh viện để kiểm tra
|
thucuc
| 687
|
Hiểu hơn về bệnh rò hậu môn và cách điều trị hiệu quả
Rò hậu môn tuy không ảnh hưởng đến tính mạng nhưng nó cũng đem lại nhiều phiền phức trong sinh hoạt hàng ngày của người bệnh. Do đó để hiểu thêm về tình trạng này cũng như cách điều trị thì hãy cùng chúng tôi theo dõi bài viết dưới đây nhé!
1. Bệnh rò hậu môn là gì?
Rò hậu môn là bệnh lý nhiễm khuẩn mang tính chất mạn tính. Bắt nguồn từ sự viêm nhiễm các tuyến Hermann và Desfosses, từ đó nó lây lan tới các khoang quanh hậu môn, trực tràng. Tạo ra các thể áp xe khác nhau. Trường hợp không can thiệp điều trị sớm có thể gây ra biến chứng nguy hiểm. Cụ thể, các ổ áp xe lan rộng dần và làm phá hủy hệ thống cơ thắt. Hoặc cũng có thể vỡ và gây nên các đường rò.
Đường rò hậu môn, trực tràng bắt nguồn từ nhiễm trùng các hốc hậu môn (nằm ở ranh giới hậu môn, trực tràng). Nó tạo nên một vết loét bề mặt, sau đó tạo ra một áp xe hậu môn và khi vỡ ra sẽ để lại một đường thông nối giữa hậu môn bên trong với da, hoặc niêm mạc bên ngoài của vùng quanh hậu môn. Lỗ rò gây ra rỉ mủ mạn tính mà thường có mùi khó chịu. Đường rò tạo nên các loại hình thái khác nhau của bệnh.
2. Phân loại
Phát hiện đường đi của đường rò qua giải phẫu của cơ vòng hậu môn có quyết định rất lớn đến sự thành công của ca phẫu thuật. Nếu không nhận biết được đâu là đích đến của đường rò thì hầu hết các ca phẫu thuật thường là thất bại và dẫn đến tái phát hay đi đại tiện mất tự chủ. Do đó phân loại rò hậu môn là điều cực kì quan trọng.
Dựa vào tính chất đường rò:
Rò đơn giản: có một lỗ trong, một lỗ ngoài, một đường rò nối thông giữa lỗ trong và lỗ ngoài.
Rò phức tạp: đường rò ngoằn ngoèo, nhiều ngóc ngách, có thể có nhiều lỗ trong, nhiều lỗ ngoài và thậm chí có hai lỗ ngoài ở hai bên hậu môn (rò hình móng ngựa).
Dựa vào quan hệ của đường rò với cơ thắt:
Rò xuyên cơ thắt phần thấp: đường rò đi qua phần nửa dưới cơ thắt ngoài, là loại hay gặp nhưng dễ điều trị.
Rò xuyên cơ thắt phần cao: đường rò đi qua các phần cao các bó cơ co thắt ngoài, là loại rò ít gặp hơn.
Rò trên cơ thắt: đường rò đi ở phía trên cơ thắt, hay đi qua bó mu trực tràng của cơ nâng hậu môn, loại rò hiếm khi gặp.
Rò giữa các cơ thắt: đường rò này sẽ luồn qua cơ thắt ngoài và cơ thắt trong. Nhiều trường hợp còn dọc theo thành trực tràng đi lên và có lỗ mở vào lòng trực tràng.
Rò ngoài cơ thắt: đường rò đi từ khoang trên cơ nâng, không xuyên qua cơ thắt. Đây là hậu của áp xe trên cơ nâng hậu môn.
3. Biểu hiện của bệnh
Bệnh rò hậu môn thường rất hay dễ bị nhầm lẫn với áp xe hậu môn, do đó cần phải được thăm khám và chẩn đoán chính xác. Thực tế, rò hậu môn chính là hậu quả khi người bệnh bị áp xe quanh khu vực hậu môn mà không được điều trị dứt điểm. Các áp xe này khi vỡ ra sẽ tạo thành đường rò. Điều này cho thấy, rò hậu môn và áp xe thực chất là 2 giai đoạn khác nhau của cùng một bệnh lý. Trong đó, áp xe trực tràng là giai đoạn cấp tính còn rò hậu môn là giai đoạn mãn tính.
Rò hậu môn sẽ có một số biểu hiện như sau:
Đau vùng hậu môn, cảm giác đau liên tục và tăng dần khi hoạt động mạnh như chạy bộ, mang vác vật nặng,… Có khi đau lan tới bộ phận tiết niệu - sinh dục gây khó tiểu hoặc bí tiểu.
Khi sờ thì thấy vùng hậu môn sưng, đau và có khối căng ở rìa hậu môn. Khi bị vỡ tự nhiên hoặc do chích ra, dịch chảy ra có màu vàng, mùi hôi thối và khi liền lại thì đóng thành vảy trên miệng lỗ rò. Sau một thời gian chỗ đó lại sưng, đau và vỡ ra, có ít mủ rồi chảy nước vàng có thể lẫn cả máu. Quá trình này cứ lặp đi lặp lại, tạo thành vòng xoắn bệnh lý khiến tình trạng bệnh trở nên trầm trọng hơn.
Người bệnh có thể bị ngứa dai dẳng quanh lỗ hậu môn hoặc thấy phân và hơi xì qua lỗ rò. Gây khó chịu và có cảm giác ái ngại trong việc sinh hoạt hằng ngày và trong môi trường đám đông.
Ngoài ra, một số trường hợp bị sốt, mệt mỏi, uể oải,…
Thăm khám hậu môn có thể thấy lỗ rò trong.
4. Bệnh rò hậu môn được điều trị như thế nào?
Bệnh này không thể khỏi hoàn toàn bằng điều trị thuốc uống thông thường, mà cần phải can thiệp phẫu thuật để điều trị dứt điểm. Dưới đây là một số thủ thuật được sử dụng hiện nay:
Mở đường rò
Đầu tiên sẽ nong rộng hậu và dùng một que để thông nối các rãnh của lỗ rò từ bên ngoài vào trong. Tiếp đến rạch trên que thông từ lỗ ngoài vào đến lỗ trong, từ đó đường rò được mở hoàn toàn. Phương pháp này mục đích nhằm để đường rò lành tự nhiên, tuy nhiên cũng sẽ có một số biến chứng như đi cầu mất tự chủ. Vì thế phương pháp này không được sử dụng cho rò xuyên cơ thắt cao, rò phía trước ở phụ nữ, rò trên cơ thắt. Còn lại các loại rò giữa cơ thắt, xuyên cơ thắt thấp thì được sử dụng nhiều tuy nhiên cần phải có bác sĩ tay nghề chuyên môn cao thực hiện.
Cắt đường rò
Phương pháp này bác sĩ sẽ lấy sạch mô xơ của đường rò và chỉ sử dụng cho các đường rò nông. Với kỹ thuật này vết mổ lâu lành và thường phải mất đến khoảng 6 tuần để bình phục hoàn toàn. Nhưng trong khoảng thời gian vết mổ cũ lành rất dễ xuất hiện một lỗ rò khác.
Buộc thun đường rò
Phương pháp này được áp dụng cho các lỗ rò cao xuyên cơ thắt, rò tái phát, rò phức tạp cơ xuyên cơ thắt ngoài, rò phía trước ở nữ. Việc buộc dây thun đường rò có nhiều ưu điểm hơn các phương pháp khác như: bảo vệ cơ vòng ngoài hậu môn, dẫn lưu được dịch có trong đường rò và hạn chế nhiễm trùng cấp, phương pháp này và mở đường rò tuy giống nhau nhưng lại an toàn và ít gây ra biến chứng.
Hạ niêm mạc trực tràng che phủ lỗ rò hậu môn
Phương pháp này áp dụng cho những bệnh nhân như phương pháp cột thun, không làm tổn thương cơ thắt. Tỷ lệ thành công cao, khả năng tái phát sau 19 tháng điều trị chỉ là khoảng 8%. Đặt biệt bệnh nhân có nguy cơ tái phát rất cao khi vết mổ bị nhiễm trùng.
Keo sinh học và nút vá lỗ rò
Kỹ thuật này chỉ áp dụng được cho những lỗ rò đơn giản, nếu sử dụng đối với các lỗ rò phức tạp thì sẽ có nguy cơ tái phát bệnh rất cao. Đặt biệt kỹ thuật này không làm tổn thương cơ thắt.
|
medlatec
| 1,290
|
WHO thúc giục cảnh giác với virus tương tự SARS
Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) vào hôm 16.2 thúc giục các quốc gia hãy cảnh giác trước sự lây lan của một loại virus có khả năng gây chết người tương tự loại virus gây bệnh SARS.
Virus gây bệnh SARS nhìn dưới kính hiển vi - Ảnh: AFP
“Dựa trên tình hình hiện tại và các thông tin hiện có, WHO khuyến khích mọi quốc gia thành viên tiếp tục theo dõi những ca viêm đường hô hấp cấp nặng và giám sát chặt chẽ mọi ca bệnh bất thường”, cơ quan y tế Liên Hiệp Quốc kêu gọi trong một thông báo.
Hôm 15.2, giới chức y tế Anh thông báo thành viên thứ ba trong một gia đình đã được chẩn đoán nhiễm loại virus corona mới song không nguy kịch.
Tuy nhiên, WHO cho hay vẫn chưa có đủ bằng chứng cho thấy virus nói trên có thể lây từ người sang người, theo AFP.
Cơ quan Bảo vệ Sức khỏe Anh (HPA) nói người mới nhất nhiễm virus là thân nhân của hai trường hợp khác được công bố hồi đầu tuần.
Thành viên đầu tiên của gia đình này vừa có chuyến đi đến Trung Đông và Pakistan.
Hai người còn lại không đi du lịch trong thời gian gần đây.
Tổng cộng 12 trường hợp nhiễm virus mới đã được báo cáo với WHO, với năm trường hợp tử vong, gồm ba người sống ở Ả Rập Xê Út và hai người ở Jordan.
Chủng virus corona là nguyên nhân gây ra phần lớn các bệnh cảm lạnh thông thường song cũng gây ra bệnh SARS, tức Hội chứng Hô cấp cấp tính nặng, theo AFP.
Một trận dịch SARS xuất xứ từ Trung Quốc đã khiến hơn 800 người tử vong khi bùng phát vào năm 2003.
|
medlatec
| 306
|
Tác dụng thuốc Aritofort
Thuốc Aritofort được bào chế dưới dạng viên nén, chứa thành phần chính là loratadin hàm lượng 10mg. Thuốc được biết đến với công dụng chính là kháng histamin và chống dị ứng. Bài viết sau đây sẽ giúp các bạn bổ sung thêm nhiều thông tin hữu ích về thuốc Aritofort.
1. Thuốc Aritofort có tác dụng gì?
Hoạt chất loratadin có trong Aritofort thuộc nhóm kháng histamin thế hệ thứ hai, chỉ có tác dụng đối kháng thụ thể H1 ở ngoại biên mà không ảnh hưởng đến thần kinh trung ương. Do đó, thuốc Aritofort chỉ làm giảm nhẹ các triệu chứng khi cơ thể giải phóng nhiều histamin trong các bệnh liên quan đến dị ứng, chứ không có tác dụng an thần.Thuốc Aritofort thường được sử dụng với các chỉ định chính như:Giảm nhẹ các triệu chứng của bệnh viêm mũi dị ứng như hắt hơi, sổ mũi,...Giảm các triệu chứng của bệnh mề đay như nổi ban, ngứa,...Giảm triệu chứng bệnh viêm kết mạc dị ứng như ngứa mắt, chảy nước mắt,...
2. Liều dùng và cách dùng của thuốc Aritofort
Thuốc Aritofort dùng được cho người lớn và trẻ từ 2 tuổi trở lên. Liều dùng khuyến cáo của Aritofort cho người trên 12 tuổi là 10mg/ngày.Đối với trẻ em từ 2 - 12 tuổi: Nếu có cân nặng trên 30kg thì dùng liều 10mg/ngày. Nếu cân nặng dưới 30kg thì dùng liều 5mg/ngày.Cần có sự điều chỉnh liều dựa vào độ thanh thải creatinin cho các bệnh nhân bị suy giảm chức năng thận hoặc thận. Cụ thể, nếu độ thanh thải creatinin dưới 30ml/phút thì dùng liều 10mg/lần, 2 ngày dùng 1 lần.
3. Tác dụng phụ của Aritofort
Bệnh nhân điều trị bằng Aritofort với liều trên 10mg/ngày có thể gặp những tác dụng phụ như:Đau đầu, choáng váng. Tim đập nhanh. Khô miệng, buồn nôn. Khô mũi, hắt hơi. Viêm kết mạc. Nổi mề đay. Kinh nguyệt không đều. Hãy báo ngay với bác sĩ nếu như những tác dụng phụ của thuốc Aritofort ảnh hưởng đến sinh hoạt và cuộc sống của bạn. Việc tuân thủ theo chỉ dẫn của bác sĩ và dược sĩ về liều dùng, không tự ý sử dụng thuốc cũng là một cách làm giảm các triệu chứng không mong muốn khi sử dụng Aritofort.
4. Tương tác thuốc của Aritofort
Khi sử dụng Aritofort đồng thời với cimetidin, nồng độ loratadin trong máu sẽ tăng khoảng 60% do cimetidin có khả năng ức chế chuyển hóa loratadin.Ngoài ra, ketoconazol và erythromycin cũng làm tăng nồng độ của Aritofort khi sử dụng đồng thời. Nguyên nhân chủ yếu xuất phát từ việc ketoconazol và erythromycin có khả năng ức chế men CYP3A4.Tất cả những tương tác thuốc này đều không biểu hiện thành triệu chứng hay dấu hiệu lâm sàng. Do đó, bạn nên chủ động báo với bác sĩ những thuốc đang sử dụng trước khi tiếp nhận điều trị bằng Aritofort.
|
vinmec
| 495
|
Chi phí chữa mắt lé và những điều cần biết
1. Tìm hiểu về bệnh lé mắt
Lé mắt thường xuất hiện ở trẻ sơ sinh và trong 6 tháng đầu đời. Mỗi mắt được điều khiển bởi sáu cơ, mỗi cơ kéo mắt theo một hướng cụ thể. Lé mắt xuất hiện khi các cơ mắt không hoạt động cùng nhau một cách cân bằng. Điều đó dẫn đến việc hai mắt không di chuyển đồng thời và chính xác.
Mắt cho phép chúng ta nhìn theo nhiều hướng khác nhau thông qua 6 cơ khác nhau. Để mắt hai bên nhìn vào một vật, cần có sự phối hợp hoàn hảo giữa cơ mắt hai bên. Ví dụ, để nhìn sang trái, cơ trực tràng bên của mắt trái kéo mắt ra ngoài. Trong khi đó, cơ trực tràng giữa của mắt phải kéo mắt vào trong về phía mũi. Nếu không có sự phối hợp này, có thể do cơ mắt một bên không nhận được tín hiệu chính xác từ não hoặc cơ mắt phản ứng không đồng đều với tín hiệu đó, dẫn đến tình trạng mắt lé.
2. Chi phí chữa mắt lé có đắt lắm không?
Chi phí chữa mắt lé có thể thay đổi tùy vào mức độ lé mắt và loại hình chữa trị. Các yếu tố khác bao gồm loại bệnh viện bạn chọn và các dịch vụ đi kèm. Thường thì, chi phí sửa mắt lé ở bệnh viện công dao động từ 3.000.000 – 4.000.000 đồng/mắt. Trong khi ở bệnh viện tư nhân thì dao động từ 5.000.000 – 6.000.000 đồng/mắt.
Chi phí sửa mắt lé có thể thay đổi tùy vào mức độ lé mắt và loại hình chữa trị (minh họa)
Quá trình phẫu thuật sửa lé mắt là một phẫu thuật phổ biến. Nó thường bao gồm việc thắt chặt hoặc di chuyển một số cơ mắt. Quá trình này được thực hiện thông qua một cắt nhỏ trên mô che phủ bề mặt mắt. Từ đó, cho phép bác sĩ tiếp cận các cơ vận động của mắt. Sau đó, các cơ vận động này được tách ra và tiếp tục được gắn lại vào vị trí mới tùy thuộc vào hướng di chuyển của mắt.
Vì vị trí của các cơ gần phía trước của mắt, việc tiếp cận chúng trong quá trình phẫu thuật diễn ra thuận lợi. Phẫu thuật lác mắt thường chỉ mất một ngày duy nhất để thực hiện.
3. Nếu không chữa lé mắt điều gì sẽ xảy ra?
Lé mắt thường xuất hiện trong giai đoạn mới sinh hoặc trong 6 tháng đầu tiên sau sinh. Nếu không được xử lý kịp thời, có thể gây ra giảm thị lực, hay còn gọi “mắt lười”. Khi ấy, não bộ bắt đầu bỏ qua thông tin đầu vào từ một trong hai mắt.
Không chữa bệnh mắt lé điều gì sẽ xảy ra? (minh họa)
Hậu quả suy giảm thị lực kéo dài dẫn đến nhược thị vô cùng nguy hiểm. Bởi vì không thể khắc phục nó bằng cách đeo kính. Vấn đề không phải xuất phát từ cấu trúc vật lý của mắt, mà liên quan đến các đường dẫn trong não phục vụ mắt. Điều này khiến lé mắt trở thành nguyên nhân chính gây ra giảm thị lực.
Không chỉ ảnh hưởng đến sức khỏe thị lực, lé mắt cũng có thể tác động đến mặt thẩm mỹ của trẻ em. Nhiều trẻ và người lớn không được điều trị lé mắt từ khi còn nhỏ đã phải trải qua sự tự ti. Thậm chí là thiếu tự tin trong giao tiếp vì mắt lác của họ thu hút sự chú ý của người khác.
4. Chữa mắt lé có an toàn không?
Lo lắng về tính an toàn của việc sửa mắt lé là một vấn đề đáng được quan tâm khi mà đã biết chi phí chữa mắt lé. Tuy nhiên, các biến chứng phát sinh sau khi sửa mắt lé được coi là rất hiếm. Ví dụ như chảy máu, nhiễm trùng, để lại sẹo,… Mặc dù sau phẫu thuật, bạn có thể trải qua cảm giác đau và đỏ mắt không quá lâu. Nhưng chúng thường chỉ kéo dài trong vài ngày và không gây nguy hiểm cho mắt.
Một số triệu chứng khác có thể xuất hiện trong vài ngày đầu sau phẫu thuật lé. Chẳng hạn như sưng mí mắt, đỏ mắt, nhạy cảm, nhìn mờ nhẹ hoặc nhìn đôi. Tuy nhiên, không nên lo lắng, vì hầu hết những triệu chứng này thường tự giảm đi sau thời gian ngắn.
Để đảm bảo vết thương hồi phục nhanh chóng và tránh biến chứng, quan trọng là bạn nên tuân thủ chặt chẽ theo hướng dẫn của bác sĩ sau phẫu thuật. Trong suốt ba tuần đầu, bạn nên tránh bơi, tắm nước nóng hoặc xông hơi. Điều này giúp giảm nguy cơ nhiễm trùng và đảm bảo quá trình hồi phục diễn ra thuận lợi.
Ngoài ra, sau khi đã hoàn tất quá trình điều trị, quan sát kỹ đôi mắt của bạn để phát hiện bất kỳ thay đổi nào. Dù hiếm, tình trạng bệnh có thể tái phát ở một số trường hợp, và việc theo dõi tình trạng mắt sẽ giúp bác sĩ có những can thiệp kịp thời nếu cần thiết.
5. Có cách để ngăn chặn lé mắt ở trẻ em không?
Không thể phủ nhận tầm quan trọng của việc quan tâm đến sức khỏe mắt. Bởi lé mắt không có cách để ngăn ngừa. Các biến chứng chỉ có thể được nhận ra để chữa trị nếu phát hiện đủ sớm. Để phòng ngừa các biến chứng có thể xảy ra, việc kiểm tra sức khỏe mắt của trẻ em đóng vai trò quan trọng. Nên lưu ý rằng, việc kiểm tra sức khỏe mắt cho trẻ em từ 6 tháng tuổi và một lần nữa trong khoảng thời gian từ 3 đến 5 tuổi là tối thiểu cần thiết.
Có cách để ngăn chặn lé mắt ở trẻ em không? (minh họa)
Bất kể trẻ em có vấn đề về mắt hoặc không, việc đưa bé đến bác sĩ đo thị lực để kiểm tra mắt kỹ lưỡng lúc khoảng 6 tháng tuổi là rất quan trọng. Trong cuộc kiểm tra này, bác sĩ đo thị lực sẽ tiến hành kiểm tra nhiều khía cạnh. Ví dụ như cận, viễn hoặc loạn thị, khả năng chuyển động của mắt và tương tác giữa hai mắt. Đồng thời, bác sĩ cũng sẽ kiểm tra tình trạng tổng thể của đôi mắt.
Mặc dù các vấn đề sức khỏe liên quan đến mắt không phổ biến, việc phát hiện và điều trị sớm sẽ mang lại nhiều lựa chọn tốt cho trẻ em. Chính vì vậy, không nên xem thường quá trình kiểm tra sức khỏe mắt định kỳ để bảo vệ tốt nhất cho tầm nhìn và sức khỏe mắt của trẻ em.
|
thucuc
| 1,182
|
Các biến chứng của lọc màng bụng ở người suy thận mạn giai đoạn cuối
Suy thận mạn giai đoạn cuối là căn bệnh nguy hiểm nhiều người mắc phải. Các biến chứng của lọc màng bụng có thể xảy ra nên người bệnh cần đặc biệt quan tâm khi điều trị suy thận mạn giai đoạn cuối bằng phương pháp này.
1. Biến chứng của lọc màng bụng ở người suy thận mạn giai đoạn cuối
Lọc màng bụng là một phương pháp được sử dụng khá phổ biến trong điều trị suy thận mạn giai đoạn cuối. Lọc màng bụng có ưu điểm là thuận tiện cho người bệnh. Người bệnh thực hiện tại nhà nên không ảnh hưởng nhiều đến công việc cũng như sinh hoạt, hàng tháng bệnh nhân chỉ cần đến bệnh viện một lần để bác sĩ kiểm tra và nhận dịch lọc thay vì một tuần phải đến bệnh viện 3 lần như chạy thận nhân tạo. Chi phí lọc màng bụng khá thấp, trong khi hiệu quả điều trị vẫn đảm bảo.Lọc màng bụng thích hợp với những người có huyết động không ổn định, do sự thay đổi các chất hòa tan và lượng nước trong cơ thể diễn ra một cách từ từ, không làm huyết động thay đổi đột ngột, thích hợp với những bệnh nhân còn đang đi học đi làm và bệnh nhân ở những vùng xa trung tâm, khó tiếp cận với máy chạy thận nhân tạo.Tuy nhiên, không có phương pháp điều trị nào không có những nguy cơ. Bên cạnh những thuận lợi và ưu điểm, khi sử dụng lọc màng bụng, bệnh nhân suy thận mạn giai đoạn cuối cũng có thể gặp nhiều biến chứng. Các biến chứng này có thể là biến chứng nhiễm trùng, biến chứng cơ học hoặc biến chứng chuyển hóa.
2. Biến chứng nhiễm trùng khi lọc màng bụng
2.1. Viêm phúc mạc. Viêm phúc mạc là biến chứng của lọc màng bụng rất thường gặp. Đây là một thách thức lớn trong điều trị, là nguyên nhân khiến bệnh nhân phải nhập viện điều trị, gây mất catheter, tổn thương màng bụng, thậm chí có thể khiến người bệnh tử vong. Có nhiều nguyên nhân gây viêm phúc mạc như:Người bệnh không tuân thủ các kỹ thuật, không đảm bảo vô trùng khi thay dịch lọc.Nhiễm trùng từ chân catheter, vi khuẩn di chuyển vào đường hầm catheter và vào khoang phúc mạc.Vi khuẩn từ đường tiêu hóa, đường máu xâm nhập gây viêm phúc mạc. Khi viêm phúc mạc người bệnh sẽ có triệu chứng đau bụng, co cứng thành bụng, cảm ứng phúc mạc. Bệnh nhân thường sốt cao ở 39-40o. C, dịch lọc màng bụng khi xả ra có màu đục, khác với dịch màu dịch lọc xả ra thường ngày. Dịch lọc màng bụng sẽ được nuôi cấy để tìm vi khuẩn gây nhiễm trùng. Trong thời gian chưa có kết quả nuôi cấy, bệnh nhân sẽ được điều trị bằng kháng sinh phổ rộng. Khi đã có kết quả nuôi cấy và kháng sinh đồ, nếu vi khuẩn nhạy cảm với kháng sinh đã sử dụng thì tiếp tục dùng cho đủ liệu trình. Chuyển kháng sinh nếu vi khuẩn đã kháng với kháng sinh đã dùng.
Viêm phúc mạc là một trong những biến chứng khi lọc màng bụng
2.2. Nhiễm trùng liên quan đến catheter. Trước khi tiến hành lọc màng bụng, người bệnh suy thận mạn giai đoạn cuối phải được phẫu thuật để đặt catheter- là một ống thông chuyên biệt vào khoang bụng, giúp đưa dịch lọc từ bên ngoài vào khoang bụng và dẫn dịch thoát ra sau khi quá trình lọc kết thúc.Trong quá trình sử dụng, catheter có nguy cơ nhiễm trùng, đặc biệt là ở khu vực chân ống (exit site) và đường hầm dưới da. Khi nhiễm trùng, người bệnh sẽ có triệu chứng sưng, đau, tấy đỏ, cứng lên ở vùng đường hầm; có mủ và tấy đỏ (hoặc không tấy đỏ) ở chân ống.Khi bị nhiễm trùng catheter, người bệnh suy thận mạn giai đoạn cuối cần được theo dõi thường xuyên để đánh giá tình trạng viêm, thay băng thường xuyên, đôi khi cần phải rút catheter để điều trị tình trạng nhiễm trùng.
3. Biến chứng chuyển hóa khi lọc màng bụng
3.1. Tăng đường huyết. Dung dịch lọc màng bụng có hàm lượng đường cao, các nồng độ glucose thường gặp là 1.5 g%, 2 g% và 2.5 g%. Khi lọc màng bụng trong thời gian dài, glucose sẽ có nguy cơ hấp thu vào máu gây tăng đường huyết. Để hạn chế tăng đường huyết ở các bệnh nhân có nguy cơ cao, có thể lựa chọn các loại dịch lọc khác như amino acids hoặc polyglucose để thay thế.3.2. Rối loạn lipid máu. Bệnh nhân suy thận mạn giai đoạn cuối lọc màng bụng thường có rối loạn lipid máu, cholesterol toàn phần và LDL cao, triglycerid cao trong khi HDL cholesterol thấp. Rối loạn lipid gây xơ vữa động mạch và nhiều nguy cơ tim mạch khác. Khi bị rối loạn lipid máu người bệnh cần được điều trị bằng các nhóm thuốc điều trị lipid máu, tránh rượu bia, thuốc lá, điều chỉnh chế độ ăn hạn chế chất béo.3.3. Mất protein. Mỗi ngày lọc màng bụng, người bệnh sẽ mất lượng protein từ 10-20g. Protein mất nhiều ở người bệnh có màng vận chuyển cao hoặc trong đợt viêm phúc mạc. Người bệnh cần ăn bổ sung protein để bù vào lượng đã mất đi.
4. Biến chứng cơ học khi lọc màng bụng
4.1. Tràn dịch màng phổi. Khi một thể tích lớn dịch được lưu trong ổ bụng, áp lực ổ bụng sẽ tăng lên, dịch lọc có thể di chuyển từ khoang bụng lên khoang màng phổi thông quá các vị trí yếu của cơ hoành, thường xuất hiện ở bên phải hơn bên trái. Điều trị bằng cách ngưng lọc, tiến hành chọc tháo nếu cần thiết, có thể điều trị nguyên nhân băng cách gây dính khoang màng phổi hoặc phẫu thuật sửa cơ hoành.
Tràn dịch màng phổi có thể xảy ra khi lọc màng bụng
4.2. Thoát vị. Các yếu tố nguy cơ gây thoát vị là thể tích dịch lọc đưa vào cơ thể lớn và các thiết sót bẩm sinh của thành bụng. Khoảng 10-20% bệnh nhân có biểu hiện thoát vị vào một thời điểm nào đó, vị trí thoát vị thường gặp nhất là rốn, bẹn hoặc vị trí đặt catheter.Thoát vị cần được điều trị bằng ngoại khoa, trong thời gian điều trị, nên giữ cho khoang ổ bụng có áp lực thấp để thoát vị có thời gian bình phục.4.3. Đau lưng. Dịch lọc được đưa vào ổ bụng, trung tâm trọng lực hướng ra phía trước, áp lực ổ bụng tăng, cột sống sẽ có xu hướng ưỡn ra. Người bệnh sẽ thường xuyên bị đau lưng. Để hạn chế tình trạng này, bệnh nhân có thể dùng máy lọc màng bụng để thực hiện trao đổi dịch vào ban đêm, nếu trao đổi dịch bằng tay thì thay dịch nhiều lần và mỗi lần lượng dịch đưa vào ít hơn bình thường.
|
vinmec
| 1,213
|
Công dụng thuốc Psycholanz-10
Psycholanz-10 là thuốc thuộc nhóm hướng tâm thần, chứa thành phần chính là Olanzapine, hàm lượng 10mg, được bào chế dưới dạng viên nén bao phim. Thuốc được dùng trong điều trị tâm thần phân liệt và các rối loạn loạn thần. Để hiểu rõ hơn về công dụng của thuốc Psycholanz-10 mời bạn đọc theo dõi thông tin trong bài viết dưới đây.
1. Psycholanz là thuốc gì?
Psycholanz là thuốc gì? Thuốc psycholanz-10 có thành phần là Olanzapine, thuộc nhóm hướng tâm thần kinh. Olanzapine là thuốc chống loạn thần, an thần kinh nhờ cơ chế tác dụng do nó có tính đối kháng ở các thụ thể serotonin typ 2, 3, 6 và các dopamin ở hệ thần kinh trung ương, ức chế, làm giảm đáp ứng đối với thụ thể 5HT2A và tác động đối kháng với các thụ thể của muscarin.Ngoài ra olanzapine có tác dụng kháng cholinergic, từ đó ít gây nguy cơ xuất hiện hội chứng ngoại tháp. Tác dụng gây hạ huyết áp tư thế, ngủ gật của thuốc có liên quan đến olanzapine tác dụng đối kháng nên các thụ thể H1 của histamin và các thụ thể alpha-1 adrenergic.Olanzapine được hấp thu tốt khi sử dụng bằng đường uống, nồng độ thuốc cao nhất trong máu đạt được sau 5 - 8 giờ. Olanzapine phân bố nhanh và nhiều vào các mô cơ thể, các tế bào thần kinh trung ương. Thuốc được chuyển hóa tại gan và được thải qua thận bằng đường nước tiểu chủ yếu dưới dạng các chất đã chuyển hoá.
2. Chỉ định và chống chỉ định của thuốc Psycholanz-10
2.1. Chỉ định. Thuốc được chỉ định kê đơn, sử dụng trong các trường hợp người bệnh có các biểu hiện: dương tính ( hoang tưởng, ảo giác, nghi ngờ...), âm tính ( lãnh đạm, thu mình,....) hay ức chế của các rối loạn loạn thần và tâm thần phân liệt.2.2. Chống chỉ định. Thuốc không có chỉ định sử dụng trong trường hợp người bệnh có tiền sử dị ứng, quá mẫn với olanzapine và các tá dược chứa trong thuốc.Người bệnh đang mắc bệnh lý tăng nhãn áp góc hẹp của mắt.Bà bầu mang thai và bà mẹ cho con bú không được sử dụng thuốc do thuốc qua được nhau thai, vào cơ thể trẻ sơ sinh qua lượng thuốc bài tiết vào sữa mẹ.
3. Liều dùng và cách dùng thuốc Psycholanz-10
Cách dùng: Thuốc được sử dụng dưới dạng uống, người bệnh nên dùng thuốc liều duy nhất trong ngày, cùng một khoảng thời gian quy ước hàng ngày. Bạn nên uống trọn viên thuốc với một cốc nước đầy, cùng hoặc cách xa bữa ăn.Liều dùng: Thuốc được sử dụng theo liều hướng dẫn cụ thể của bác sĩ trên từng người bệnh, phụ thuộc vào tình trạng sức khoẻ và diễn biến lâm sàng của bệnh hoặc bạn có thể tham khảo liều khuyến cáo của nhà sản xuất dưới đây: Mỗi ngày uống 1 liều duy nhất từ 5mg đến 20mg.Người lớn. Bệnh tâm thần phân liệt: Liều khởi đầu là mỗi ngày uống 5 - 10 mg, trong vòng 1 tuần đầu tăng khoảng 5 mg/ ngày cho tới liều mục tiêu là 10 mg/ ngày. Trong giai đoạn sau, có thể hiệu chỉnh liều mỗi lần 5mg/ngày, cách nhau không dưới 7 ngày cho tới liều tối đa là 20 mg/ngày. Liều duy trì: Mỗi ngày uống 01 lần 10- 20 mg.Điều trị hưng cảm:Đơn trị liệu: Liều bắt đầu từ 10 -15 mg/ 01 lần/ ngày, tăng liều dần mỗi lần 5mg/ ngày, liều duy trì hàng ngày từ 5 đến 20 mg, liều cao nhất khuyến cáo 20mg/ ngày.Đa trị liệu: Liều bắt đầu từ 10-15 mg/ 01 lần/ ngày, tối đa 20mg/ ngày.Trẻ em. Bệnh tâm thần phân liệt: Liều bắt đầu từ 2,5 - 5 mg/ 01 lần/ ngày. Liều khuyến cáo 10mg/ ngày, tối đa không quá 20mg/ ngày.Bệnh lưỡng cực: Liều bắt đầu từ 2,5 - 5 mg/ 01 lần/ ngày. Liều khuyến cáo đạt 10mg/ ngày, liều tối đa 20mg/ ngày.Ở người cao tuổi, người bệnh suy gan, thận: Liều bắt đầu 5mg/ 01 lần/ ngày.
4. Tác dụng không mong muốn của thuốc Psycholanz-10
Các tác dụng phụ không mong muốn trong khi sử dụng thuốc hướng tâm thần Psycholanz-10 có thể gặp trên lâm sàng xảy ra với tần suất như sau:Thường gặp: Tăng cân nặng và ngủ gà, tăng prolactin máu.Ít gặp: Chóng mặt, tăng cảm giác thèm ăn, phù ngoại biên, hạ huyết áp tư thế, miệng khô và táo bón, tăng bạch cầu ưa eosin, tăng men gan ALT và AST.Hiếm gặp: Nổi ban, phản ứng nhạy cảm với ánh sáng, viêm gan, động kinh.
5. Những lưu ý khi dùng thuốc Psycholanz-10
Những lưu ý khi dùng thuốc Psycholanz-10 như sau:Cần cân nhắc việc sử dụng thuốc Psycholanz-10 khi bạn đang dùng: levomethadyl, metoclopramid, diazepam, các thuốc cảm ứng CYP1A2( carbamazepine, phenytoin, rifampicin, phenobarbital...), fluvoxamine, , ciprofloxacin, caffeine, erythromycin, quinidine, dopamine, adrenaline, levodopa.... Do đó, bạn cần thông báo đầy đủ các thuốc đang dùng cho bác sĩ chuyên khoa để được chỉ định đúng.Không được hút thuốc và uống rượu trong quá trình sử dụng thuốc hướng tâm thần kinh. Bạn nên dùng than hoạt tính đường uống cách uống thuốc ít nhất nhất 2 giờ.Thuốc không được dùng cho trẻ dưới 13 tuổi, vì chưa có nghiên cứu lâm sàng về tính an toàn và hiệu quả.Người bệnh cao tuổi, người bệnh có: bệnh tim, bệnh mạch máu não, đái tháo đường, suy giảm chức năng gan, tiền sử động kinh cần được theo dõi sát trong suốt quá trình sử dụng thuốc.Thuốc có tác dụng gây ngủ, an thần ảnh hưởng đến khả năng tập trung và vận động, do đó bạn không nên trực tiếp lái xe hoặc điều khiển máy móc, các thiết bị trong khi dùng thuốc.Trên đây là bài viết về thông tin công dụng của thuốc Psycholanz-10. Thuốc có tác dụng an thần kinh, chống loạn thần được sử dụng theo chỉ định của bác sĩ chuyên khoa. Để sử dụng thuốc an toàn, hiệu quả, tránh những tác dụng phụ không mong muốn, và giải đáp những câu hỏi thắc mắc, bạn cần tham khảo ý kiến của bác sĩ, nhân viên y tế chuyên khoa để được tư vấn.
|
vinmec
| 1,070
|
Các biểu hiện của bệnh co thắt tâm vị
Bệnh co thắt tâm vị là bệnh liên quan đến co thắt thực quản cũng như những hoạt động vận động của thực quản bị rối loạn dẫn đến hẹp tâm vị thực quản, gây ra những ảnh hưởng bất lợi cho sức khỏe của người bệnh. Co thắt thực quản gây rối loạn đến những chức năng của bộ máy tiêu hóa như làm cho bệnh nhân khó nuốt và những biểu hiện toàn thân khác, chẳng hạn như đau ngực, vì vậy cần phát hiện và điều trị sớm nhất có thể.
1. Co thắt thực quản
Co thắt thực quản là bệnh lý bị gây ra bởi tình trạng cơ thắt dưới thực quản không thể tự động mở ra khi thực hiện phản xạ nuốt, dẫn đến hiện tượng thức ăn cũng như nước bọt tiết ra không thể di chuyển từ thực quản xuống dạ dày được. Ngoài ra, co thắt thực quản cũng làm cho nhu động cơ trơn thực quản bị mất đi. Bệnh lý co thắt thực quản có nguyên nhân do sự thoái hóa của cơ thực quản, đặc biệt là do ảnh hưởng từ những dây thần kinh chi phối các cơ thực quản. Để giải thích cho tình trạng này, một số nghiên cứu đã chỉ ra rằng khi bệnh nhân bị co thắt thực quản dẫn đến hẹp tâm vị thực quản thì cơ thể sẽ mất những nơron thần kinh ức chế Nitric Oxide và nơron chứa Vasoactive Intestinal Polypeptide trong đám rối thực quản.
Các lớp cơ thoái hóa dẫn đến co thắt thực quản
Đối với hẹp tâm vị thực quản ở giai đoạn sớm thì đám rối thần kinh ở tạng sẽ bị viêm, đồng thời sẽ xuất hiện sự xâm nhập của các tế bào lympho T. Khi bệnh tiến triển đến giai đoạn muộn hơn thì sẽ xảy ra tình trạng mất tế bào hạch cũng như những neuron thần kinh sẽ bị xơ hóa ở giai đoạn này. Một số trường hợp thì những nơron ức chế hậu hạch Nitric Oxide và nơron chứa Vasoactive Intestinal Polypeptide sẽ bị mất đi và ngược lại, nơron kích thích sẽ được giữ lại, là nguyên nhân dẫn đến co thắt thực quản và giảm sự giãn cơ thực quản dưới gây nên tình trạng hẹp thực quản.
2. Những dấu hiệu và triệu chứng co thắt tâm vị là gì?
Các biểu hiện lâm sàng của bệnh lý hẹp tâm vị thực quản bao gồm:Khó nuốt: Đây là dấu hiệu đặc trưng nhất của co thắt thực quản, biểu hiện trên hầu hết tất cả bệnh nhân bị hẹp thực quản. Khó nuốt trong giai đoạn đầu tiên thường xảy ra với những loại thức ăn đặc, sau đó sẽ trở nặng hơn, bệnh nhân khó nuốt ngay cả với những thức ăn ở dạng lỏng, bệnh nhân có cảm giác thức ăn bị vướng và dính lại vùng phía sau của xương ức. Nôn: Là hiện tượng xảy ra với những bệnh nhân hẹp tâm vị thực quản sau khi ăn xong, thường xuất hiện với tỷ lệ trong khoảng 60% - 90% bệnh nhân, nôn thường xảy ra khi bệnh nhân ở tư thế nằm nghiêng.Trào ngược: Cũng là một trong những triệu chứng hay gặp của bệnh nhân hẹp tâm vị thực quản, chiếm tỷ lệ khoảng 59% - 81%. Trào ngược thường không xuất hiện sớm mà diễn ra ở giai đoạn muộn, sau khi ăn xong, thậm chí có thể khiến bệnh nhân ho, sặc thức ăn và phải dùng biện pháp móc họng để nôn ra.Đau ngực: Vị trí đau được bệnh nhân mô tả là phần sau xương ức, đau nhiều hơn khi thực hiện động tác nuốt.
Hẹp tâm vị thực quản khiến đau tức ngực khi thực hiện động tác nuốt
Sụt cân vì không ăn uống được do khó nuốt cũng như nôn dẫn đến.Một số triệu chứng ở đường hô hấp bị gây ra do bệnh nhân sặc thức ăn dẫn đến viêm phổi hít.Ngoài ra, để góp phần vào việc chẩn đoán chính xác bệnh lý này thì bệnh nhân cần phải thực hiện một số xét nghiệm, kỹ thuật cận lâm sàng như sau:Soi thực quản có cản quang bằng chụp X – quang: Đây là một trong những kỹ thuật cơ bản nhất để tầm soát bệnh lý co thắt thực quản, hiệu quả rất cao. Một số hình ảnh có thể tìm thấy đối với bệnh nhân hẹp tâm vị như dấu mỏ chi, mất nhu động thực quản, sự vận chuyển của thuốc cản quang khi qua thực quản rất chậm do tình trạng hẹp tâm vị thực quản...Chụp X – quang thực quản có sử dụng thuốc cản quang: Mục đích của phương pháp này đó là khảo sát bệnh co thắt thực quản, đánh giá sau khi điều trị bằng phương pahps nong Balloon. Chụp X – quang thực quản cần trải qua 3 thời điểm là 1 phút, 2 phút và 5 phút sau khi bệnh nhân được uống Barium với lượng từ 100 đến 250ml.Đo áp lực thực quản: Là một kỹ thuật có giá trị cao trong chẩn đoán co thắt thực quản.Nội soi thực quản: Là cận lâm sàng có hiệu quả trong việc chẩn đoán phân biệt hẹp tâm vị thực quản với trường hợp giả co thắt tâm vị hoặc ung thư tâm vị. Với bệnh nhân hẹp tâm vị thì sẽ có hình ảnh giãn thực quản cũng như xoắn vặn thực quản.
Nội soi chẩn đoán hẹp tâm vị
3. Co thắt tâm vị điều trị
Một số phương pháp được áp dụng để điều trị co thắt tâm vị như sau:Duy trì một chế độ ăn uống phù hợp: Bệnh nhân cần tuân thủ ăn thức ăn lỏng, có chứa đủ lượng calo cần thiết trong ngày, chia nhỏ những bữa ăn trong ngày. Khi ăn, bệnh nhân cần chú ý thực hiện một số động tác như sau ưỡn cổ ra sau khi nuốt cũng như thở mạnh để thức ăn dễ di chuyển xuống dạ dày. Ngoài ra, bệnh nhân còn phải uống nước ấm, không ăn nhiều thức ăn trước khi ngủ, không sử dụng bia rượu, không hút thuốc lá và ăn nhiều đồ ăn có gia vị...Dùng thuốc: Một số thuốc được chỉ định với bệnh nhân co thắt thực quản đó là thuốc an thần, thuốc giảm co thắt, thuốc giãn cơ thắt dưới của thực quản, truyền đạm hoặc truyền máu cho bệnh nhân trong những trường hợp cơ thể bệnh nhân rơi vào tình trạng suy kiệt.Tiêm độc tố Botulinum: Botulinum là độc tố có ở vi khuẩn độc thịt, được dùng để tiêm và cơ thắt dưới của thực quản bằng phương pháp nội soi để giãn cơ này, điều trị triệu chứng khó nuốt của bệnh nhân hẹp tâm vị thực quản.
Tiêm thuốc giãn cơ điều trị co thắt tâm vị
Điều trị bằng phương pháp nội soi can thiệp: Bệnh nhân sẽ được thực hiện nong lỗ tâm vị thực quản bằng bóng hơi có cài đặt đồng hồ dùng để đo áp lực, được đưa vào bên trong thực quản bằng biện pháp nội soi. Phương pháp này có tác dụng làm cơ thắt dưới thực quản có thể giãn ra ở mức cao nhất, được thực hiện nhiều lần để có hiệu quả điều trị cao nhất. Ngoài ra, nhờ vào nội soi bệnh nhân cũng có thể được cắt niêm mạc 1/3 dưới thực quản để cắt cơ thắt dưới thực quản trong một số trường hợp cần thiết.Phẫu thuật: Có thể mổ nội soi hoặc mổ hở truyền thống đối với những bệnh nhân điều trị bằng cách dùng thuốc hoặc nong nội soi không thành công, phương pháp này có khả năng gây ra một số biến chứng nên cần cân nhắc kỹ trước khi thực hiện trên bệnh nhân.Co thắt thực quản là bệnh lý rối loạn cơ vận động của thực quản, dẫn đến tình trạng hẹp tâm vị thực quản làm bệnh nhân xuất hiện một số triệu chứng làm cản trở sinh hoạt ăn uống hằng ngày cũng như ảnh hưởng đến một số bộ phận khác trong cơ thể. Vì vậy, bệnh hẹp thực quản cần được chẩn đoán sớm để có hướng điều trị hiệu quả nhất.
|
vinmec
| 1,410
|
Công dụng thuốc Hightflu
Thuốc Hightflu được dùng với công dụng chống viêm giảm đau hạ sốt. Tuy nhiên một số cơ địa bệnh nhân không tương thích với thuốc có thể gây ra phản ứng nguy hiểm hoặc làm giảm công dụng. Sau đây là những chia sẻ giúp bạn hiểu thuốc Hightflu là thuốc gì và làm sao để sử dụng thuốc hiệu quả.
1. Công dụng của thuốc Hightflu
Thuốc Hightflu có thành phần chính là Paracetamol được sử dụng trong các loại thuốc giảm đau chống viêm sau khi phẫu thuật. Một số trường hợp hạ sốt giảm đau thông thường có thể cân nhắc sử dụng thuốc này điều trị. Thuốc Hightflu được sử dụng phổ biến ở các tình trạng bệnh do cảm lạnh hay cảm cúm gây ra. Do vậy bạn có thể tham khảo một số chỉ định sử dụng của thuốc dưới đây:Giảm đau với cơn đau có cường độ nhẹ. Giảm cơn đau đầu. Giảm đau họng. Chống viêm giảm nghẹt mũi. Giảm hoĐiều trị sung huyết mũi. Thuốc có chứa thành phần Paracetamol ngoài giảm đau còn có thể mang lại hiệu quả hạ sốt với người bệnh sốt cao kéo dài. Công dụng của thành phần này có giảm đau nhờ tác động tới trung tâm ở hành não. Tuy nhiên công dụng an thần của thuốc hầu như không có. Sau khi sử dụng thuốc sẽ được hấp thụ và bài tiết qua đường tiêu hóa. Vì vậy cần hết sức lưu ý với bệnh nhân có bệnh lý về gan thận.Thuốc Hightflu có thể gây ra dị ứng với bệnh nhân dị ứng với paracetamol hay aspirin. Ngoài ra bạn nên kiểm tra kỹ lưỡng nguy cơ dị ứng thuốc với những thành phần tá dược khác. Khi phát hiện cơ thể bị thiếu hụt glucose 6 phosphat dehydrogenase hãy báo cho bác sĩ để đổi thuốc khác.Bên cạnh đó, thuốc Hightflu chống chỉ định sử dụng cho một vài trường hợp như:Hen suyễn cấp tính. Bệnh nhân mắc hội chứng phì đại tuyến tiền liệt. Viêm tắc cổ bàng quang. Viêm loét dạ dày. Viêm tắc môn vị. Không dùng thuốc khi được điều trị bằng thuốc chứa paracetamol trước đó. U tuyến thượng thận. Cường giáp. Trẻ em dưới 12 tuổi. Bệnh nhân có tiền sử hay đang mắc bệnh tim mạch. Bệnh nhân mắc chứng gan nặng. Bệnh nhân tăng huyết áp. Bệnh nhân suy hô hấp. Bệnh nhân mắc hội chứng tâm lý rối loạn lo âu hay đang sử dụng thuốc ức chế MAO.Bệnh nhân mắc hội chứng suy hô hấp. Nếu bạn đang gặp vấn đề di truyền khiến giảm khả năng dung nạp glucose nên tránh dùng thuốc Hightflu. Do cơ thể không hấp thụ sẽ ảnh hưởng đến công dụng thuốc hoặc làm giảm công dụng thuốc thuốc xuống thấp. Nếu lịch sử có các dấu hiệu tương tác không tốt với nhóm thuốc chứa thành phần paracetamol hãy báo lại cho bác sĩ để tính toán kỹ lưỡng.
2. Liều lượng và cách dùng thuốc Hightflu
Thuốc Hightflu bào chế viên nang dạng uống nên cần sử dụng thêm một cốc nước. Khi dùng thuốc bạn nên uống cả viên thuốc tránh nghiên nát hoặc bẻ đôi làm biến đổi cấu trúc thành phần. Nếu bác sĩ cho phép thì mới được nghiền hay nhai thuốc. Cách sử dụng cụ thể khi kê đơn bác sĩ sẽ cung cấp và hướng dẫn bạn chi tiết.Thông thường với thuốc giảm đau kê đơn, bác sĩ sẽ đưa ra liều dùng và cách dùng cụ thể. Nếu bạn không nắm rõ được liều dùng có thể tham khảo liều dùng chỉ dẫn nhưng vẫn nên hỏi lại bác sĩ liều dùng của bản thân để phù hợp với tình trạng bệnh hiện tại. Thông thường với tá dược và thành phần của mỗi viên Hightflu sẽ sử dụng 1 viên/ lần Có thể cân nhắc uống tăng lên để xử lý bệnh nặng hơn.Liều dùng thuốc Hightflu cần đảm bảo khoảng cách 6 giờ giữa các liều. Để đảm bảo hiệu quả của thuốc và tránh tình trạng quá liều, bạn không nên sử dụng quá 4 lần/ ngày. Trong quá trình sử dụng nên thường xuyên kiểm tra để kịp thời điều chỉnh liều nếu cần hoặc ngừng uống thuốc nếu đã dùng đủ thời gian.
3. Phản ứng phụ của thuốc Hightflu
Trong quá trình điều trị bằng Hightflu, người bệnh có thể gặp phải một số tác dụng phụ như:Tác dụng phụ thường gặp: Hoa mắt; Chóng mặt; Buồn nôn; Tăng nhịp tim; Đỏ mắt; Kích động; Lo âu rối loạn tâm lý; Suy nhược cơ thể; Đau tức ngực; Tăng huyết áp,...Phản ứng phụ ít và hiếm gặp của thuốc Hightflu như: Nổi mề đay; Loạn nhịp tim; Co mạch ngoại vi; Thiếu máu cung cấp cho cơ quan nội tạng; Rối loạn tiêu hóa; Viêm cơ tim...Những phản ứng phụ trên có thể xuất hiện hoặc không. Đây chỉ là thống kê thường xuất hiện cho bệnh nhân và bác sĩ tham khảo. Một vài phản ứng phụ khác không được liệt kê vẫn có nguy cơ xuất hiện. Nếu bạn thường xuyên trao đổi cùng bác sĩ và làm kiểm tra định kỳ sẽ có thể hạn chế được tối đa những nguy cơ xuất hiện phản ứng phụ cũng như phản ứng không tốt lại không biểu hiện ra ngoài.
4. Tương tác với thuốc Hightflu
Khi dùng thuốc Hightflu kết hợp với thuốc chống đông có thể làm tăng công dụng của thuốc chống đông. Nếu bạn dùng Cholestyramin sẽ dẫn đến giảm khả năng hấp thụ Paracetamol. Một số loại thuốc có thể tương tác lại với paracetamol hay bất kỳ thành phần nào của thuốc Hightflu. Bạn cần hết sức lưu ý nếu dùng nhiều loại thuốc cùng lúc.Thuốc Hightflu dùng điều trị giảm đau hạ sốt với triệu chứng do cảm lạnh hay cảm cúm gây ra. Trước khi dùng thuốc bệnh nhân nên xét nghiệm tổng quát và đưa đầy đủ danh sách thuốc đang dùng cho bác sĩ điều trị. Hãy luôn tuân thủ chỉ định của bác sĩ để đảm bảo an toàn cho bản thân.
|
vinmec
| 1,042
|
Những dấu hiệu ung thư đại tràng cần lưu ý
Bệnh ung thư đại trực tràng là một trong số các bệnh lý tiêu hóa nguy hiểm hàng đầu đối với người bệnh. Đặc biệt là nếu người bệnh phát hiện ra bệnh muộn và bỏ lỡ cơ hội điều trị tốt nhất. Vậy những dấu hiệu ung thư đại tràng thế nào, hãy cùng chúng tôi tìm hiểu trong bài viết sau đây nhé!
1. Tìm hiểu khái quát về bệnh ung thư đại tràng
Ung thư đại tràng là tình trạng tăng bất thường tế bào mà cơ thể không kiểm soát được, những tế bào bất thường này sẽ xâm lấn đại tràng của người bệnh và hình thành nên khối u. Những tế bào ác tính này có thể di căn sang các cơ quan lân cận và xâm lấn ảnh hưởng đến chức năng các cơ quan này.
Ung thư đại tràng là bệnh lý ác tính hình thành trong đại tràng của người bệnh
Đối với ung thư đại tràng, khả năng tiến triển và thời gian biến chuyển là khác nhau đối với mỗi dạng polyp khác nhau. Cụ thể bệnh lý này được phát triển với giai đoạn như sau:
– Thời gian đầu, tế bào ung thư hình thành từ niêm mạc lớp trong cùng của đại – trực tràng. Sau đó chúng có thể tấn công một vài lớp hoặc tất cả các lớp trong niêm mạc đại – trực tràng.
– Sau đó, khi đã tấn công đến thành của đại – trực tràng, các tế bào ung thư này sẽ bắt đầu tấn công vào mạch máu, hạch bạch huyết và dần dần xâm lấn đến các cơ quan khác trong cơ thể, đặc biệt là các cơ quan gần đại – trực tràng.
– Cuối cùng các tế bào ác tính này sẽ phá hủy những nơi mà chúng đi qua. Thông qua mức độ xâm lấn và di căn của tế bào ung thư, bác sĩ sẽ xác định được giai đoạn phát triển ung thư đại – trực tràng và xây dựng phác đồ điều trị.
Như vậy, có thể đánh giá rằng thời điểm ung thư mới khởi phát là thời điểm dễ điều trị nhất và điều trị cũng ít tốn kém nhất cho người bệnh.
2. Những dấu hiệu điển hình cảnh báo ung thư đại trực tràng
Ung thư đại tràng ở thời điểm ban đầu thường không có nhiều cách để nhận dạng, người bệnh thường chỉ phát hiện ra bệnh khi tầm soát ung thư hoặc khám sức khỏe định kì.
Tuy nhiên, khi những dấu hiệu trở nên rõ ràng thì thường bệnh đã tiến triển sang giai đoạn nặng hơn nên người bệnh cần chú ý những dấu hiệu bất thường của cơ thể để thăm khám sớm.
2.1 Dấu hiệu ung thư đại tràng – Tiêu hóa
– Rối loạn tiêu hóa mãn tính:
Ung thư đại tràng có biểu hiện ở hầu hết các bộ phận trong hệ tiêu hóa. Người bệnh có thể có các dấu hiệu như hơi thở có mùi hôi, ợ chua, ợ hơi hoặc đau bụng trước/sau ăn. Người bệnh có thể bị đau quặn hoặc đau râm ran do hệ tiêu hóa bị nhiễm khuẩn. Tuy nhiên một vài trường hợp đó là dấu hiệu của khối u đang xâm lấn ở trong dạ dày hoặc đường ruột.
Bên cạnh đó, do hệ tiêu hóa kém nên người bệnh ung thư đại tràng thường hay bị đi ngoài nhiều lần trong ngày, triệu chứng khá tương đồng với bệnh lị. Tuy nhiên, người bệnh lị có thể hạn chế triệu chứng này với thuốc kháng sinh còn thuốc này thường không hữu dụng với bệnh nhân ung thư đại tràng.
– Chán ăn, ăn không ngon, tiêu hóa kém, chướng bụng vùng trên rốn:
Người bệnh ung thư đại tràng thường có cảm giác ăn không ngon miệng kéo dài, từ đó dẫn đến mệt mỏi, cân nặng sụt giảm, bệnh nhân bị thiếu sức sống.
Chán ăn, tiêu hóa kém là một trong những triệu chứng của bệnh ung thư đại tràng
– Máu xuất hiện trong phân:
Bệnh ung thư đại tràng có thể khiến người bệnh đi đại tiện cùng máu phủ lên phân. Một vài trường hợp, bệnh nhân ở giai đoạn cuối ung thư đại tràng có thể bị hậu môn trực tràng sa xuống, cơ thể bệnh nhân gầy yếu, đi đại tiện nhiều và có thể bị táo bón – tiêu chảy đan xen.
– Các rối loạn trong bài tiết phân:
Đại tràng là cơ quan đóng vai trò quan trọng trong việc bài tiết phân sau khi tiêu hóa hết thức ăn. Ở giai đoạn đầu, người bệnh thường sẽ có nhiều rối loạn trong đại tiện như: táo bón, đi lỏng nhiều, tiêu chảy… Hoặc cũng có nhiều trường hợp người bệnh sẽ bị đau quặn, khó rặn và khó chịu khi đi ngoài.
Nhiều bệnh nhân thường chủ quan do nhầm lẫn biểu hiện này với các chứng bệnh tiêu hóa khác như: kiết li, ngộ độc thực phẩm, trĩ…
– Phân mỏng và hẹp hơn:
So với bình thường, kích thước của phân người bệnh ung thư đại tràng sẽ nhỏ hơn. Kích thước này cũng phản ánh nhiều bất thường trong hệ tiêu hóa, đặc biệt là đại tràng.
Tình trạng này có thể hình thành khi khối u ngăn chặn đường thoát ra ngoài, phân bị chặn lại khó đào thải ra bên ngoài. Người bệnh cần chú ý hơn khi đi ngoài và nếu nhận thấy tình trạng phân nhỏ, mỏng thì cần thăm khám ngay để tìm hiểu nguyên nhân.
2.2 Dấu hiệu ung thư đại tràng – Cơ thể
– Cân nặng giảm liên tục không rõ nguyên nhân:
Nếu người bệnh vẫn ăn uống và sinh hoạt như thường, không tập luyện hoặc kiêng khem mà cân nặng vẫn giảm sút thì không nên coi thường. Đó có thể là dấu hiệu ung thư đường tiêu hóa, đặc biệt là đại tràng.
Sụt cân thất thường hoặc liên tục trong thời gian dài cũng có thể là biểu hiện của ung thư
– Cơ thể mệt mỏi, suy nhược:
Đây là một dấu hiệu dễ nhận biết nhất của ung thư đại tràng bởi người bệnh có thể đánh giá tình trạng sức khỏe thông qua thần sắc của bản thân. Đây cũng là một triệu chứng mà nhiều người bệnh chủ quan bởi nhiều yếu tố môi trường bên ngoài.
Khi cơ thể bị thiếu máu do mất máu trong phân khi đi ngoài, người bệnh luôn cảm giác mệt mỏi, kiệt sức, suy nhược dù đã nghỉ ngơi.
– Cảm nhận được khối u, bụng có xu hướng to hơn:
Khi các khối u xâm lấn các cơ quan, đôi khi người bệnh có thể cảm nhận được khối nổi ở dưới da bụng và bụng cũng dần to hơn do sự thay đổi về cấu trúc tiêu hóa.
– Da vàng vọt hơn:
Ngoài những dấu hiệu trên, khi thấy da vàng vọt, thiếu huyết sắc, người bệnh cũng nên xem xét lại tình trạng cơ thể của mình.
3. Các biện pháp để điều trị và ngăn chặn sự khởi phát của bệnh
Để điều trị ung thư đại tràng hiệu quả, người bệnh cần nắm được: mỗi bệnh nhân sẽ có tình trạng khác nhau và sẽ được điều trị theo phác đồ chuyên biệt được xây dựng theo tình trạng bệnh, giới tính, độ tuổi, mong muốn… Người bệnh cần thực hiện các xét nghiệm chẩn đoán lâm sàng trước khi điều trị như:
– Xét nghiệm máu trong phân của người bệnh
– Xét nghiệm marker ung thư CEA, CA74, CA19.9… trong máu
– Siêu âm ổ bụng
– Nội soi đại tràng cho người bệnh
– Sinh thiết
– Chụp CT, chụp MRI
Bên cạnh đó, người bệnh ung thư đại tràng cũng nên bổ sung nhiều vitamin D mỗi ngày và sử dụng một số dòng thuốc qua tham khảo của bác sĩ để giảm các triệu chứng do bệnh.
|
thucuc
| 1,376
|
Mổ nội soi tim hở đóng lỗ thông liên thất
Tim mạch can thiệp là liệu pháp quan trọng để điều trị những bệnh lý về tim mạch và đang ngày càng phát triển ở nước ta. Trong đó, mổ nội soi tim hở đóng lỗ thông liên thất là kỹ thuật phổ biến nhất.
1. Thông liên thất là gì?
Thông liên thất là một loại dị vật thuộc vách liên thất (đây là vách ngăn nằm giữa 2 buồng tim ở dưới). Loại dị vật nguy hiểm này có thể xuất hiện ở bất kỳ vị trí nào trong vùng vách liên thất.Có 2 loại thông liên thất tiêu biểu:Loại có lỗ thông nhỏ thì khả năng cao có thể tự đóng lại mà không cần can thiệp điều trị, không gây nên những ảnh hưởng kéo dài đến sức khỏe người bệnh.Loại lỗ thông không thể tự đóng thì cần có sự sửa chữa, điều trị bằng phẫu thuật.
2. Triệu chứng thường gặp của thông liên thất
Biểu hiện rõ ràng nhất căn bệnh này ở trẻ sơ sinh là thở nhanh, khó thở, ăn kém, trẻ bỏ ăn, mệt mỏi và bị viêm phổi nhiều lần trong thời gian dài. Dưới đây là những biểu hiện thường thấy nhất của bệnh thông liên thất:Da xanh xao, đặc biệt là những vùng xung quanh môi và móng tay. Khó thở hoặc hơi thở nhanh, nhiều trường hợp khó thở ngay cả khi chỉ vận động nhẹ nhàng hoặc khi nghỉ ngơi, người bệnh nhanh cảm thấy mệt khi ăn uống hoặc chơi đùaĂn uống kém, trẻ khi ăn hay quấy khóc, phát triển chậm. Chân, mắt cá chân bị sưng phù. Tim đập nhanh hơn bình thường. Nếu thông liên thất chỉ được phát hiện cho đến khi đến tuổi trưởng thành, có thể kéo theo những triệu chứng khác của bệnh suy tim, gây ảnh hưởng đến tình trạng sức khỏe người bệnh. Có thể xuất hiện thêm những biểu hiện và triệu chứng của bệnh tùy theo kích thước của các lỗ thông liên thất. Tuy nhiên, cũng có rất nhiều trường hợp trẻ bị thông liên thất nhưng không có bất kỳ biểu hiện cụ thể nào, chỉ được phát hiện khi khám sức khỏe định kỳ, nhiều trường hợp phát hiện bệnh khi đã trường thành.
Bệnh thông liên thất có thể gây suy tim
3. Nguyên nhân dẫn đến thông liên thất
Nguyên nhân chính của bệnh thông liên thất là do dị tật bẩm sinh, rất nhiều trẻ sơ sinh có những lỗ thông liên thất nhưng không được phát hiện sớm vì không gây ra bất kỳ triệu chứng nào cho đến khi được chẩn đoán bất ngờ.Một nguyên nhân hiếm gặp khác của căn bệnh thông liên thất là do những chấn thương mạnh từ các vật vào ngực. Ví dụ như tai nạn giao thông tác động lực từ dị vật vào tim gián tiếp hoặc trực tiếp, hoặc các chấn thương lặp lại nhiều lần cũng có thể gây ra thông liên thất.Một số yếu tố đặc biệt gây ra nguy cơ bị thông liên thất là: người bệnh là người Châu Á có tiền sử gia đình bệnh nhân có người từng bị bệnh tim bẩm sinh, hoặc các rối loạn di truyền khác như hội chứng Down,...
4. Chẩn đoán bệnh thông liên thất
Bác sĩ theo dõi tim bằng ống nghe, kết hợp với các tiền sử bệnh, sẽ yêu cầu bệnh nhân thực hiện các xét nghiệm bắt buộc sau để đưa ra chẩn đoán chính xác nhất về bệnh:Siêu âm tim là xét nghiệm quan trọng nhất, không thể thiếu. Siêu âm tim qua thực quản bằng cách gây tê thực quản người bệnh và đưa một chiếc ống nhỏ có gắn thêm thiết bị siêu âm qua họng, xuống đến thực quản và nhanh chóng tiến gần đến tim.Chụp MRI tim
Siêu âm tim giúp chẩn đoán bệnh thông liên thất
5. Mổ nội soi tim hở đóng lỗ thông liên thất
Đối với những trường hợp bệnh nhân có lỗ thông liên thất lớn, cần phải được tiến hành phẫu thuật để sửa chữa tổn thương. Đa số các phẫu thuật sửa chữa thương tổn này là phẫu thuật mổ nội soi tim hở đóng lỗ thông liên thất.Bác sĩ sẽ tiến hành gây mê cho người bệnh và đặt một ống nhỏ được đưa vào mạch máu đến tim. Thiết bị đặt qua ống thông sẽ có nhiệm vụ sửa chữa các khiếm khuyết. Lỗ thông thất sẽ được đóng lại nhờ khâu vá bởi một mảnh mô nhỏ từ phần khác của tim hoặc từ tấm vải nhỏ bằng kim loại hoặc nhựa.Với phương pháp phẫu thuật nội soi ít xâm lấn này, các bác sĩ chỉ tiến hành mở một phần vùng xương ức phía thấp, với đường rạch da tương đối ngắn, khoảng 6cm với bệnh nhân trưởng thành, và ba đến bốn cm với các bệnh nhi, có sự trợ giúp của những phương tiện ý tế khác trong phẫu thuật nội soi.Ưu điểm lớn nhất của phương pháp này đến sức khỏe bệnh nhân là ít gây ra sang chấn cho người bệnh,và đỡ đau sau mổ hơn các phương pháp cũ. Đồng thời, giảm thiểu tối đa nguy cơ nhiễm trùng vết mổ, đặc biệt rất thẩm mỹ, nhất là với các bé gái. Ngoài ra, thời gian bình phục sau khi mổ nội soi cũng tương đối nhanh, giúp bệnh nhân nhanh chóng hòa nhập với cuộc sống thường ngày.Sau phẫu thuật, bệnh nhân sẽ nhanh chóng hồi phục và thường không xuất hiện biến chứng nào. Tuy nhiên, các bác sĩ của bệnh viện và gia đình vẫn cần thực hiện theo dõi nghiêm ngặt tình trạng sức khỏe người bệnh, đề phòng các dấu hiệu xấu có thể xảy ra, đặc biệt đối với những bệnh nhân là trẻ nhỏ. Bệnh nhân có thể sẽ được yêu cầu siêu âm tim lại để bảo đảm lỗ thông liên thất đã được đóng lại hoàn toàn.Mổ nội soi tim hở đóng lỗ thông liên thất chính là yếu tố cải thiện chất lượng sống của những người đang mắc phải các bệnh lý về tim mạch.Thông liên thất có thể nặng và gây biến chứng nên cần khám sớm. Một số thông liên thất gây tăng áp động mạch phổi và có thể có biến chứng viêm nội tâm mạc nhiễm trùng hoặc suy tim cấp thông tin.
|
vinmec
| 1,085
|
Phẫu thuật ghép nướu và những điều cần biết
Phẫu thuật ghép nướu (lợi) là kỹ thuật để tạo hình nướu răng dùng để điều trị khuyết điểm và tổn thương do tụt nướu gây ra. Khi bị tụt nướu răng, nướu sẽ bị teo lại, làm lộ chân răng bên dưới. Nếu không can thiệp các biện pháp điều trị kịp thời, thức ăn sẽ tích tụ trên ngà răng và tạo điều kiện cho vi khuẩn phát triển dẫn tới các bệnh lý nguy hiểm của răng miệng điển hình như viêm nha chu thậm chí mất răng.
1. Thông tin chung về phẫu thuật ghép nướu
1.1 Phẫu thuật ghép nướu dành cho ai?
Phẫu thuật ghép nướu (hay còn gọi là phẫu thuật ghép lợi) được coi là giải pháp tối ưu để trị tụt lợi, ngăn chặn tiêu xương hàm xảy ra và làm ảnh hưởng đến cấu trúc khuôn mặt. Bằng cách tái tạo lại phần nướu, người bệnh sẽ che lấp được khuyết điểm răng, phục hồi chức năng nhai của hàm, ngăn ngừa mất răng đồng thời tạo nền tảng để trồng răng Implant.
Ghép nướu răng thường được chỉ định cho các trường hợp
– Người bị tụt lợi do viêm nha chu, người bị sâu và mòn cổ răng.
– Lợi bị viêm nghiêm trọng.
– Cười hở lợi do nướu bị phì đại, gây mất thẩm mỹ.
– Bệnh nhân cần trồng răng Implant nhưng vùng mô nướu quá mỏng, không đủ diện tích để đặt trụ Implant.
Phẫu thuật ghép nướu được coi là giải pháp tối ưu để trị tụt lợi, ngăn chặn tiêu xương hàm xảy ra và làm ảnh hưởng đến cấu trúc khuôn mặt.
1.2 Các phương pháp thực hiện phẫu thuật ghép nướu
Hiện nay có 3 loại ghép nướu phổ biến như sau:
– Ghép mô liên kết: đây là phương pháp điều trị phổ biến cho trường hợp bệnh nhân bị nhiễm trùng chân răng. Trong quá trình phẫu thuật, bác sĩ sẽ cắt vạt da ở vùng vòm miệng và mô dưới nắp, đây được gọi là mô liên kết dưới biểu mô, sẽ được lấy ra và khâu vào mô nướu xung quanh gốc tiếp xúc. Sau khi mô liên kết được lấy ra từ dưới nắp vòm miệng, vạt được khâu xuống.
– Ghép lợi tự do tự thân: phương pháp này khá giống với phương pháp ghép mô liên kết, áp dụng cho những người có nướu mỏng đang cần thêm mô để mở rộng diện tích nướu. Một lượng nhỏ mô sẽ được lấy trực tiếp từ khu vực vòm miệng, sau đó gắn vào vùng nướu đang được điều trị vì phương pháp này sẽ tạo vạt và loại bỏ mô ở dưới lớp thịt trên cùng.
– Ghép cuống: đây là phương pháp được chỉ định bởi bác sĩ dành cho những người có nhiều mô nướu gần răng. Bác sĩ điều trị sẽ sử dụng vùng nướu xung quanh hoặc gần với răng cần sửa chữa. Thực hiện phương pháp này thì vạt chỉ bị cắt đi một phần. Nướu sau phẫu thuật sẽ được kéo xuống để che chân răng bị lộ và khâu vào đúng vị trí.
Người bệnh sẽ được bác sĩ chuyên khoa thăm khám và tư vấn để lựa chọn phương pháp ghép lợi phù hợp nhất với tình trạng bệnh.
1.3 Những biến chứng có thể gặp trong phẫu thuật
Phẫu thuật ghép lợi là kỹ thuật nha khoa khá mới, và thường được chỉ định cụ thể cho từng tình trạng răng miệng tiêu biểu là trị tụt nướu. Kỹ thuật ghép nướu mang lại nhiều hiệu quả cho người bệnh tuy nhiên vẫn có những hệ lụy cần chú ý khi thực hiện. Những hệ lụy cụ thể là:
– Xuất huyết khu vực phẫu thuật thường xảy ra do bác sĩ chưa có kinh nghiệm, chuyên môn kém.
– Bị nhiễm trùng vùng phẫu thuật do điều kiện vô trùng kém cộng với khoang miệng là môi trường vi khuẩn dễ sinh sôi và phát triển.
– Viêm nướu ở khu vực xung quanh nếu người bệnh không thực hiện đúng cách chăm sóc và vệ sinh kém, không tuân thủ những chỉ dẫn của bác sĩ chuyên khoa.
– Tổn thương đến các khu vực lân cận: ê buốt, đau nhức vùng khoang miệng, ăn uống và nói chuyện khó khăn.
Do đó, nếu thực hiện kỹ thuật ghép nướu, người bệnh nên điều trị tại nha khoa uy tín, có bác sĩ chuyên môn cao và hệ thống thiết bị tân tiến để đạt hiệu quả tốt nhất. Đồng thời tránh những nguy cơ không mong muốn do ghép nướu gây ra.
2. Quy trình ghép lợi diễn ra như thế nào?
Phẫu thuật ghép lợi là tiểu phẫu nhỏ và đơn giản, thực hiện nhanh nhưng đòi hỏi bác sĩ phải có chuyên môn và kinh nghiệm. Thông thường quy trình ghép lợi được diễn ra như sau:
– Bước 1: Bệnh nhân được thăm khám và chụp X-quang khoang miệng để bác sĩ chẩn đoán mức độ nướu và đưa ra kế hoạch ghép nướu chính xác nhất.
– Bước 2: Tiến hành vệ sinh răng miệng (bác sĩ có thể lấy cao răng nếu cần). Việc này sẽ loại bỏ vi khuẩn hiệu quả giúp tránh nhiễm trùng và đảm bảo kết quả điều trị.
– Bước 3: Bệnh nhân được gây tê và tiến hành ghép nướu. Bước này sẽ được tiến hành tại phòng phẫu thuật đạt chuẩn khép kín cùng với bộ dụng cụ nha khoa được vô trùng nhằm tránh lây nhiễm chéo xảy ra.
– Bước 4: Sau khi ghép nướu xong, bác sĩ sẽ kiểm tra kết quả sau đồng thời tư vấn cách chăm sóc răng miệng và hẹn lịch tái khám, cắt chỉ khoảng 7-10 ngày sau.
Trung bình, mỗi ca ghép nướu diễn ra trong khoảng từ 60-70 phút tùy vào tình trạng răng miệng của bệnh nhân. Đa số trường hợp đều được và về nhà sau khi phẫu thuật. Khoảng 4 tuần, nướu ghép sẽ liên kết với các mô xung quanh và giống với nướu bình thường.
Trung bình, mỗi ca ghép nướu diễn ra trong khoảng từ 60-70 phút tùy vào tình trạng răng miệng của bệnh nhân.
3. Một số điều cần chú ý sau khi phẫu thuật ghép lợi
Bệnh nhân có thể về nhà sau khi ghép nướu. Các nha sĩ sẽ hướng dẫn cụ thể về cách chăm sóc hậu phẫu, đặc biệt là chế độ ăn uống, hoạt động thể chất và sử dụng thuốc. Có một số lưu ý sau phẫu thuật mà bệnh nhân cần thực hiện đúng là:
– Không dùng chỉ nha khoa hoặc vệ sinh đường viền nướu cho đến khi khu vực này lành lại. – Bệnh nhân sẽ được bác sĩ chỉ định nước súc miệng chuyên biệt để giúp loại bỏ các mảng bám trong quá trình vết thương lành.
– Một số trường hợp sẽ được dùng thuốc kháng sinh để giảm đau và nguy cơ nhiễm trùng.
– Trong một đến hai tuần sau khi ghép nướu thành công, bệnh nhân chỉ được ăn những thức ăn mềm, nguội, như trứng, mì ống, các chế phẩm từ sữa như sữa chua, phô mai…
– Mặc dù để vết thương hoàn toàn lành bệnh có thể mất 10-14 ngày nhưng bệnh nhân sẽ có thể trở lại cuộc sống bình thường vào ngày sau phẫu thuật. Tuy nhiên cần hạn chế những vận động mạnh ở hàm, miệng như nhai đá, cắn đồ vật cứng…
Sau khi ghép nướu thành công, bệnh nhân chỉ nên ăn những thức ăn mềm, nguội.
Trên đây là những thông tin cần biết dành cho những người đang có ý định thực hiện phẫu thuật ghép nướu. Đây không phải là kỹ thuật quá phức tạp nhưng vẫn có thể xảy ra những hệ lụy không mong muốn nên cần phải thực hiện ở nha khoa uy tín để đảm bảo kết quả điều trị được thành công.
|
thucuc
| 1,371
|
Tìm ra nguyên nhân gây sốt co giật ở trẻ sau khi tiêm vaccin 3 trong 1 | Bạn cần biết về y học | suckhoedoisong.vn
Các nhà khoa học Đan Mạch cho biết, họ đã tìm ra manh mối di truyền học có thể giải thích hiện tượng sốt cao kèm co giật ở một số ít trẻ em sau khi được tiêm vaccin tổng hợp sởi, quai bị và rubella (MMR). Sốt co giật sau tiêm vaccin MMR là hiện tượng trẻ bị sốt cao, hôn mê và co giật, cơn co giật thường kéo dài khoảng 1 hoặc 2 phút, song không gây nguy hiểm.
Nghiên cứu đã tìm ra hai biến thể gen có thể khiến nguy cơ sốt co giật ở trẻ tăng cao trong tuần thứ hai kể từ khi tiêm vaccin MMR. Hai biến thể gen này nằm trong chuỗi gen có vai trò quan trọng trong việc quy định các phản ứng của hệ miễn dịch khi có những virut xâm nhập.
Các nhà khoa học còn tìm thấy 4 loại biến thể gen khác có liên quan tới sốt co giật nói chung, song không liên quan tới MMR. 4 biến thể gen này nằm trên chuỗi gen giúp điều khiển các đường ion, một kênh liên lạc quan trọng giữa các tế bào thần kinh. Nhóm trẻ em có số lượng 4 gen này nhiều nhất sẽ có nguy cơ bị sốt co giật cao gấp 4 lần so với nhóm có số lượng 4 gen này ít nhất.
|
medlatec
| 256
|
Mổ thai ngoài tử cung – tất tần tật những thông tin
Mổ thai ngoài tử cung là phương pháp được thực hiện nhằm ngăn chặn những ảnh hưởng của thai ngoài tử cung lên sức khỏe của người bệnh. Hãy tìm hiểu xem mổ thai ngoài tử cung thực hiện thế nào và cần lưu ý gì?
Thai ngoài tử cung là gì?
Thai ngoài tử cung là tình trạng mà trứng được thụ tinh nhưng không di chuyển vào trong lòng tử cung mà lạc ở bộ phận khác, thường là vòi trứng. Nếu không xử trí sớm, phôi thai phát triển có thể gây vỡ thai, máu chảy ồ ạt, nguy hiểm đến tính mạng. Mổ thai ngoài tử cung là một phương pháp xử trí thai ngoài tử cung hiệu quả.
Thai ngoài tử cung là tình trạng mà trứng được thụ tinh nhưng không di chuyển vào trong lòng tử cung mà lạc ở bộ phận khác
Mổ thai ngoài tử cung thực hiện thế nào?
Mổ thai ngoài tử cung nhằm lấy đi khối thai thực hiện với hai phương pháp là mổ nội soi và mổ mở. Thực hiện phương pháp nào thì còn tùy tình trạng của bệnh nhân:
Phương pháp này yêu cầu điều kiện về kỹ thuật, thiết bị y tế, bác sĩ… nhưng tốt hơn cho bệnh nhân
Mổ thai ngoài tử cung cần lưu ý gì?
Mổ thai ngoài tử cung có liên quan tới khả năng sinh sản về sau của chị em, cho nên việc thực hiện mổ cần được chị em chú trọng. Cần chọn địa chỉ uy tín, hiện đại nơi có các bác sĩ trình độ cao, nhiều năm kinh nghiệm, cùng thiết bị y tế hiện đại tiên tiến để xử trí kịp thời các tình huống.
Những lưu ý sau khi mổ thai ngoài tu cung
Sau mổ thai ngoài tử cung, chị em cần thực hiện một số kiêng cữ để quá trình hậu phẫu được rút ngắn, và sức khỏe sinh sản không bị gặp vấn đề trở ngại:
– Trong chế độ ăn uống, nên kiêng những thực phẩm có tính hàn như ốc, cua cá, rau đay.. chúng có thể gây ức chế ngưng tụ của máu. Không nên ăn gừng vì có thể gây co thắt, xuất huyết, tổn thương cho tử cung. Kiêng ăn đậu nành, vì chúng có chứa chất phytate gây cản trở sự hấp thụ sắt trong cơ thể, dẫn đến tình trạng thiếu máu…
– Kiêng làm việc nặng nhọc sau mổ thai ngoài tử cung. Thời gian hồi phục sức khỏe có thể sẽ kéo dài ít nhất 2 tuần từ sau khi mổ.
– Kiêng quan hệ tình dục, chỉ quan hệ khi đã cảm thật sự thoải mái và sẵn sàng. Lưu ý cần sử dụng các biện pháp tránh thai để tránh mang thai trở lại quá sớm sau khi mổ thai ngoài tử cung.
– Không được để cơ thể bị nhiễm lạnh, không dùng nước lạnh quá sớm sau mổ chửa ngoài tử cung. Nên uống nước ấm, vệ sinh cá nhân bằng nước ấm.
|
thucuc
| 525
|
Những thói quen tốt để có trái tim khỏe
Bệnh tim mạch là một trong 10 căn bệnh có tỷ lệ tử vong cao nhất thế giới, tuy nhiên nhiều người không biết rằng mặc dù nó là “sát thủ hàng đầu” nhưng lại là căn bệnh có thể phòng ngừa bằng các thói quen hàng ngày.
Các nhà nghiên cứu thuộc Viện Karolinska, Thụy Điển, cho biết chỉ có 1% những người đàn ông tham gia nghiên cứu thực hiện tất cả các thói quen lành mạnh kể trên. Họ cũng cho rằng, thói quen ăn uống lành mạnh và uống ít rượu có tác động nhất trong việc giảm nguy cơ mắc bệnh tim ở nam giới. Việc áp dụng một lối sống lành mạnh có thể giảm nguy cơ chết trẻ, và càng thay đổi sớm thì tim càng được bảo vệ tốt hơn.
Chuyên gia tim mạch nói gì?
Chuyên gia tim mạch tại Trung tâm y tế UCLA, Los Angeles và Santa Monica cho biết, các nghiên cứu kể trên rất có ích đặc biệt với những người trẻ, đối tượng đang chịu ảnh hưởng bởi lối sống hiện đại ngày nay với khẩu phần ăn quá nhiều năng lượng , nhưng lại ít vận động, nó khiến cho mối nguy cơ đối với sức khỏe tăng lên đặc biệt là các bệnh tim mạch.
Những thói quen xấu hàng ngày không phản ánh lên tình hình sức khỏe hiện tại của mỗi người nhưng nó thực sự trở thành “vấn đề “ của tương lai, nó ảnh hưởng tiêu cực lên sức khỏe tim mạch của bạn. Những thói quen tốt sẽ có tác động tích cực ngay cả khi bạn đã lớn tuổi, không phân biệt nam giới hay phụ nữ.
Những thói quen kể trên có thể áp dụng ngay với tất cả mọi người, nó không chỉ đem lại lợi ích cho tim mạch mà còn giúp phòng chống nhiều căn bệnh khác như ung thư, tiểu đường ... .
|
medlatec
| 333
|
Xét nghiệm tiểu đường thai kỳ khi nào và ở đâu tốt nhất
Nguyên nhân bệnh tiểu đường thai kỳ
Bệnh tiểu đường thai kỳ hay còn gọi là đái tháo đường thai kỳ là tình trạng đường máu tăng cao trong thời gian mang thai. Nguyên nhân gây ra bệnh tiểu đường tiểu đường thai kỳ là do sự thay đổi hormone trong cơ thể, cụ thể là do hormone nhau thai sản xuất để giúp thai nhi phát triển.
Chính các hormone này đã ảnh hưởng tới việc sản xuất insulin trong cơ thể khiến lượng đường trong máu không được chuyển hóa thành năng lượng tế bào, từ đó trở thành dư thừa. Nếu không được phát hiện sớm và điều trị kịp thời thì bệnh tiểu đường thai kỳ có thể gây ra các biến chứng nguy hiểm cho cả mẹ và bé như:
– Với mẹ: bị đa ối; rối loạn tuần hoàn và hô hấp; tăng nguy cơ sảy thai, sinh non, huyết áp cao, tiền sản giật; sinh khó, chuyển dạ kéo dài, tỷ lệ mổ lấy thai cao hơn; tăng nguy cơ sang chấn, băng huyết sau sinh; dễ dẫn đến hôn mê sâu do rối loạn lượng đường trong máu.
– Với thai nhi: thai nhi dễ bị rối loạn tăng trường, tỉ lệ dị tật cao hơn, trẻ dễ bị hạ đường huyết, hạ canxi máu sau khi chào đời, tỉ lệ tử vong sau sinh cao hơn.
Mẹ bầu nên xét nghiệm tiểu đường thai kỳ khi nào?
Để tránh được các biến chứng nguy hiểm của bệnh tiểu đường thai kỳ như đã nêu trên thì việc biết được xét nghiệm tiểu đường thai kỳ khi nào là hết sức cần thiết để đảm bảo an toàn cho cả mẹ và bé trong suốt thời gian mang thai.
Ngay trong lần khám thai đầu tiên các mẹ bầu sẽ được bác sĩ chỉ xét nghiệm đường huyết để đánh giá nguy cơ. Nếu chỉ số đường huyết bình thường, thai phụ không có yếu tố nguy cơ thì thời điểm lý tưởng để xét nghiệm tiểu đường thai kỳ là vào tuần thai thứ 24 đến 28. Vì đây là thời điểm nhau thai đã phát triển hoàn thiện nhất, từ đó tăng sản xuất các nội tiết tố kích thích tiết hormon làm tăng đường máu.
Còn mẹ bầu có yếu tố nguy cơ thì trong 3 tháng đầu sẽ được thực hiện tầm soát bằng nghiệm pháp dung nạp glucose đường uống. Nếu kết quả này bình thường thì thai phụ cũng nên lặp lại nghiệm pháp này vào tuần thai thứ 24-28.
Nghiệm pháp dung nạp glucose đường uống là như thế nào?
Nghiệm pháp dung nạp glucose đường uống được thực hiện vào buổi sáng sau khi nhịn ăn từ 8-12 giờ. Đầu tiên, mẹ bầu sẽ được lấy mẫu máu để kiểm tra đường huyết lúc đói. Tiếp theo sẽ uống 75g glucose pha trong 200ml nước trong 3 đến 5 phút. Sau đó 1-2 tiếng sẽ lấy thêm 2 mẫu máu để kiểm tra chỉ số đường huyết. Trong thời gian này các mẹ bầu không được hút thuốc lá, ăn, uống nước ngọt hay vận động mạnh.
Khi kết quả đường huyết như sau thì mẹ bầu được kết luận là bình thường, không mắc bệnh tiểu đường thai kỳ:
Nếu có một thông số bằng hoặc cao hơn giới hạn trên thì mẹ bầu bị rối loạn dung nạp đường trong thai kỳ. Còn nếu có từ 2 chỉ số bằng hoặc cao hơn giới hạn trên thì mẹ bầu đã mắc tiểu đường thai kỳ. Khi bị tiểu đường thai kỳ các bác sĩ sẽ xây dựng phác đồ hỗ trợ điều trị hợp lý, đồng thời có những lời khuyên, tư vấn về chế độ sinh hoạt, ăn uống, luyện tập để hạn chế ảnh hưởng tới sức khỏe của mẹ và thai nhi.
Xét nghiệm tiểu đường thai kỳ ở đâu là tốt nhất
|
thucuc
| 676
|
Viêm phụ khoa: nguyên nhân, dấu hiệu và cách chữa trị
Khi thấy vùng kín có những dấu hiệu ngứa, mùi hôi khó chịu,… chị em tuyệt đối không nên bỏ qua vì rất có thể đó là dấu hiệu của bệnh viêm phụ khoa. Để hiểu rõ hơn về nguyên nhân, dấu hiệu và cách chữa bệnh này, độc giả có thể tham khảo bài viết dưới đây.
1. Nguyên nhân gây bệnh viêm phụ khoa
Viêm phụ khoa không phải là tình trạng hiếm gặp ở các chị em phụ nữ. Theo thống kê hiện nay, tỷ lệ chị em phụ nữ đang mắc phải các căn bệnh liên quan đến phụ khoa chiếm tới 90%, đây thực sự là một con số đáng báo động.
Bệnh thường xảy ra ở đối tượng phụ nữ đã từng quan hệ tình dục và sinh sản. Tuy nhiên các chị em chưa từng quan hệ tình dục hoặc chưa sinh sản cũng có thể mắc bệnh nếu thiếu kiến thức chăm sóc sức khỏe cho bản thân.
Nguyên nhân gây ra bệnh ở nữ giới chủ yếu là do các thói quen sinh hoạt như vệ sinh vùng kín không sạch sẽ, hay mặc quần chật bó sát, không thay quần lót thường xuyên,… tạo điều kiện cho vi khuẩn xâm nhập, phát triển, sinh sôi.
Nội tiết tố cơ thể phụ nữ có thể cũng là nguyên nhân gây bệnh. Khi nội tiết tố trong cơ thể bị mất cân bằng do căng thẳng, mang thai, kinh nguyệt không đều cũng sẽ khiến chị em mắc bệnh.
Quan hệ tình dục không an toàn, không có các biện pháp phòng tránh với người bị viêm nhiễm phụ khoa có thể khiến bạn mắc bệnh. Ngoài ra khi thực hiện các thủ thuật ở vùng kín, nếu bạn làm ở những địa chỉ không đảm bảo, sử dụng dụng cụ kém vệ sinh tác động tới cơ quan sinh dục nữ cũng khiến âm đạo bị viêm nhiễm.
2. Dấu hiệu của viêm phụ khoa
Viêm phụ khoa cũng có các dấu hiệu để cho bạn nhận biết, tuy nhiên nó thường mờ nhạt nên bạn cần chú ý kĩ, nếu không rất khó để phát hiện. Đã có không ít trường hợp không nhận biết sớm để bệnh phát triển đến giai đoạn nặng mới biết, lúc này việc điều trị sẽ tốn kém, khó khăn và mất nhiều thời gian hơn. Nếu bạn chưa biết cách nhận biết những dấu hiệu của bệnh thì hãy tham khảo dưới đây:
Vùng kín bị ngứa
Ngứa vùng kín là dấu hiệu rất phổ biến của nhiều căn bệnh, trong đó có viêm phụ khoa. Tình trạng này gây ra sự khó chịu ở vùng kín đối với nhiều chị em. Nguyên nhân chủ yếu gây ngứa vùng kín là do các loại vi khuẩn xâm nhập và phát triển trong âm đạo. Tuy nhiên cũng có một số nguyên nhân gây ngứa vùng kín khác như do dùng dung dịch vệ sinh không hợp, mặc quần lót khi chưa khô, vẫn còn ẩm ướt.
Ra khí hư bất thường
Nếu ở những người phụ nữ bình thường, không bị viêm phụ khoa, khí hư sẽ có màu trong suốt, không mùi. Khí hư này thường tiết ra khi quan hệ tình dục hoặc trước và sau khi rụng trứng. Khí hư này có vai trò cân bằng môi trường trong âm đạo của phụ nữ.
Nếu bạn thấy khí hư có dấu hiệu bất thường như có mùi hôi, màu sắc thay đổi vàng hoặc xanh hoặc trắng đục và bị vón cục thì có thể bạn đã bị viêm phụ khoa. Lúc này bạn hãy vệ sinh thật sạch sẽ và đi đến bệnh viện khám phụ khoa để được bác sĩ chẩn đoán chính xác tình trạng của bản thân.
Đau bụng kinh
Khi đến kỳ hành kinh, nếu chị em thấy xuất hiện những cơn đau dữ dội bất thường và kèm theo các triệu chứng khác như buồn nôn, vã mồ hôi, chóng mặt,… thì rất có thể bạn đã bị nặng. Ngoài ra bạn cũng theo dõi kinh nguyệt xem máu có bị đổi màu đen sậm hoặc có mùi hôi hay không,… bởi vì đây cũng là những dấu hiệu của bệnh mà bạn không nên bỏ qua.
Xuất huyết âm đạo
Theo các chuyên gia, xuất huyết âm đạo không chỉ là dấu hiệu của bệnh viêm nhiễm phụ khoa mà còn của nhiều căn bệnh nguy hiểm khác mà bạn không nên chủ quan. Tình trạng xuất huyết âm đạo thường xuất hiện khi chưa đến kỳ kinh nguyệt, sau khi quan hệ hoặc sử dụng thuốc tránh thai không đúng cách.
Vùng chậu bị đau
Nếu bạn cảm thấy vùng chậu bị đau mỗi khi quan hệ tình dục thì có thể do bị viêm nhiễm. Ngoài ra đây còn là dấu hiệu của những bệnh nguy hiểm hơn, ảnh hưởng đến sức khỏe sinh sản của nữ giới như mang thai ngoài tử cung, u nang buồng trứng,…
Đi tiểu bị đau buốt
Không giống đàn ông, cấu tạo cơ thể phụ nữ có đường tiết niệu gần với cơ quan sinh dục. Vì vậy khi cơ quan sinh dục bị viêm nhiễm cũng có thể ảnh hưởng tới đường tiết niệu, bạn sẽ thấy đi vệ sinh bị đau rát, đi tiểu nhiều lần không tự chủ được,… Hãy đến gặp bác sĩ ngay nếu có dấu hiệu đau buốt khi đi tiểu vì có thể bạn đã mắc bệnh.
Mệt mỏi
Mệt mỏi cũng là dấu hiệu của viêm phụ khoa nhưng lại được ít người để ý vì nó có thể trùng với nhiều bệnh lý khác. Tuy nhiên nếu thấy cơ thể mệt mỏi và đi kèm với các triệu chứng khác như buồn nôn, khó tiêu, chán ăn,… kéo dài mà không rõ nguyên nhân thì chị em nên lưu ý.
3. Cách điều trị viêm phụ khoa đơn giản ngay tại nhà
Nếu bạn chỉ bị viêm phụ khoa nhẹ, hãy áp dụng những cách điều trị đơn giản ngay tại nhà sau đây.
Chữa bằng probiotics: Đây là vi sinh vật sống đem lại lợi ích cho sức khỏe. Chị em có thể áp dụng bằng cách tăng cường các loại thực phẩm giàu probiotic như sữa chua (đặc biệt là sữa chua Hy Lạp), dưa cải bắp, kim chi, nấm sữa Kefir,… vào chế độ ăn hàng ngày.
Sử dụng lá trầu không: Lá trầu không có công dụng kháng viêm, khử mùi, sát trùng vết thương, nên thường được sử dụng để điều trị viêm nhiễm vùng kín.
Bạn có thể dùng lá trầu không để chữa trị viêm âm đạo bằng cách rửa trực tiếp. Tuy nhiên, nên lưu ý là chọn mua lá trầu không sạch, ngâm qua nước muối loãng trước khi sử dụng. Để thực hiện, bạn lấy 5 - 10 lá trầu, đun sôi với 2 lít nước trong khoảng 15 phút. Sau đó đổ nước lá ra chậu nhỏ, thêm chút muối, để nguội bớt rồi dùng rửa ngoài vùng kín.
Thực hiện cách trên từ 2 - 3 lần/tuần để thấy rõ sự hiệu quả.
Chữa trị bằng vitamin C
Vitamin C là một loại vitamin tốt cho cơ thể và được chị em biết tới với khả năng làm đẹp da, chống lão hóa. Tuy nhiên nó còn một công dụng khác với phái đẹp mà không phải ai cũng biết đó là giúp hỗ trợ điều trị viêm phụ khoa.
Vitamin C giúp duy trì hệ vi sinh trong âm đạo, cân bằng độ PH và ngăn ngừa sự phát triển, tái phát của khi khuẩn gây viêm.
Bạn có thể bổ sung vitamin C cho cơ thể bằng các loại thực phẩm chức năng hoặc đồ ăn hàng ngày.
|
medlatec
| 1,294
|
Tiêu chảy do vi rút
Thời tiết giao mùa cũng là thời điểm gia tăng các ca mắc tiêu chảy do vi rút ở trẻ nhỏ. Là bệnh thông thường và rất sẵn các thuốc điều trị nhưng trẻ vẫn có thể tử vong nếu không được xử trí đúng, kịp thời.
Tiêu chảy ồ ạt
Theo PGS-TS Nguyễn Tiến Dũng, Trưởng khoa Nhi, Bệnh viện Bạch Mai (Hà Nội), tiêu chảy cấp do vi rút rota thường gặp ở trẻ nhỏ từ 3 đến 24 tháng tuổi.
“Thông thường bé sẽ nôn trước, sau khoảng 1 - 2 ngày thì bắt đầu đi ngoài. Bé có thể ho, sốt nên cha mẹ dễ nhầm với viêm đường hô hấp, viêm mũi họng, thậm chí nghĩ rằng bé ho, sốt vì mọc răng”, TS Dũng lưu ý.
Tại phòng khám cấp cứu của khoa nhi, mẹ của một bé gái 13 tháng cho biết trước khi đến khám 2 ngày bé có sốt, nôn và sau đó bị tiêu chảy. Theo bác sĩ khám, cháu bé cần được bù dịch vì mất nước nhiều do nôn, tiêu chảy liên tục.
Mới đây, một em bé 20 tháng tuổi vào cấp cứu tại khoa nhi trong tình trạng hôn mê sâu. Mặc dù được khẩn trương cấp cứu nhưng bé đã tử vong sau nhập viện vài giờ. 2 ngày trước khi nhập viện, bé bị tiêu chảy. Trước đó bé nôn nhiều và sốt. Khi bé tiêu chảy, gia đình cho bé uống thuốc và mời bác sĩ đến khám tại nhà nhưng sau đó bé vẫn tiêu chảy ồ ạt đến 20 - 30 lần trong ngày. Bé được gia đình đưa vào cấp cứu với đầy đủ các biểu hiện của biến chứng nặng do tiêu chảy: li bì, co giật sốc trụy mạch.
Bù nước
“Trong mọi trường hợp bị tiêu chảy, ưu tiên trước nhất là bù nước (oresol) để tránh rối loạn điện giải, rất quan trọng với bệnh nhân tiêu chảy”, PGS-TS Nguyễn Tiến Dũng lưu ý.
“Tại gia đình, bù nước cho trẻ bằng đường uống (cho trẻ uống chậm). Ví dụ, với trẻ dưới 1 tuổi: 1 - 2 phút uống 1 thìa oresol. Nếu trẻ bị nôn ra, sau 10 - 15 phút cho uống lại. Với trẻ trên 1 tuổi cũng áp dụng như vậy, nhưng cho trẻ uống từng ngụm nhỏ”, bác sĩ Vũ Hữu Thời (Khoa Nhi, Bệnh viện Bạch Mai) hướng dẫn.
PGS-TS Nguyễn Tiến Dũng lưu ý thêm: “Tuyệt đối không tự ý cho trẻ uống thuốc kháng sinh hoặc thuốc cầm tiêu chảy, vì các thuốc đó không có tác dụng tiêu diệt vi rút mà còn làm giảm nhu động ruột khiến phân không được thải ra ngoài, dẫn đến tình trạng đầy trướng bụng, nguy hiểm cho trẻ”.
|
medlatec
| 464
|
Ngắm móng tay đoán bệnh thận thay đổi bất thường về màu sắc
Móng tay có sự thay đổi bất thường về màu sắc, kích cỡ, độ dày, đó là những dấu hiệu báo trước về sức khỏe, trong đó có các vấn đề về thận. Sự tích tụ của chất thải nito xảy ra trong cơ thể của những người bị bệnh thận, có thể dẫn đến những biểu hiện “lạ” ở móng tay, móng chân. Tuy nhiên tình trạng dinh dưỡng và thuốc cũng có thể là nguyên nhân dẫn tới những thay đổi này. Tốt nhất hãy gặp bác sĩ để được kiểm tra và chẩn đoán chính xác nếu bạn nhận thấy có những thay đổi ở móng tay.
Móng tay có sự thay đổi bất thường về màu sắc, kích cỡ, độ dày, đó là những dấu hiệu báo trước về sức khỏe, trong đó có các vấn đề về thận.
Đường Beau trên móng tay
Đường Beau trên móng tay thực chất là những vết lõm băng ngang trên mặt móng. Chúng xuất hiện khi sự phát triển ở vùng dưới lớp cutin bị gián đoạn bởi một bệnh nào đó. Bệnh thận cấp tính là một trong những nguyên nhân thường gặp dẫn tới sự xuất hiện của đường Beau, gây cản trở sự phát triển của móng tay.
Móng tay hình cái thìa
Khi móng tay hình cái thìa, tức là phần ở giữa lõm xuống, viền xung quanh vểnh lên, đây có thể là dấu hiệu của thiếu máu thiếu sắt – một tình trạng hay xảy ra ở những người bị bệnh thận.
Tốt nhất hãy gặp bác sĩ để được kiểm tra và chẩn đoán chính xác nếu bạn nhận thấy có những thay đổi ở móng tay.
Móng tay có đốm trắng
Những đốm trắng trên móng tay có tên khoa học là Leukonychia. Tình trạng này thường gặp ở những người mắc bệnh thận mạn tính.
Hiện tượng Half-and-Half (Lindsay’s nails): đây là tình trạng phần bên dưới của móng tay có màu trắng, trong khi đầu móng tay lại có màu nâu. Nếu móng tay của bạn xuất hiện tình trạng này, nên lưu ý về thận.
Móng tay dễ gãy
Nhiều người có móng tay giòn bị gãy hoặc nứt rất dễ dàng. Mặc dù đây là một dấu hiệu phổ biến của tuổi già nhưng không nên chủ quan vì móng tay dễ gãy cũng có thể gặp ở người mắc bệnh thận.
|
thucuc
| 411
|
Kinh nghiệm vàng khi khám phụ khoa nữ giới cần biết
Khám phụ khoa nữ là việc làm vô cùng cần thiết đối với chị em ở độ tuổi sinh sản. Đây được xem là “tấm thẻ bảo vệ” cơ thể nữ giới cơ bản nhất. Tuy nhiên trên thực tế rất ít chị em đi khám theo đúng khuyến cáo.
1. Tại sao cần khám phụ khoa định kỳ?
Có thể khẳng định rằng đa số nữ giới đều vô cùng ngại ngùng khi đi khám phụ khoa. Đây được xem như là “nỗi ám ảnh kinh hoàng” chính chị em không thể vượt qua. Nhất là đối với những chị em chưa lập gia đình chẳng hạn. Tuy nhiên việc khám phụ khoa nữ giới cần tuân thủ thực hiện đúng chuẩn. Bởi lẽ việc thăm khám sẽ giúp chị em bảo vệ cơ thể hoàn thiện:
1.1. Dễ dàng phát hiện được các bệnh liên quan về sinh sản
Thống kê từ Bộ Y tế vào năm 2014 cho thấy tầm quan trọng khi khám phụ khoa. Cụ thể ở Việt Nam có đến hơn 90% nữ giới ít nhất từng gặp phải bệnh phụ khoa 1 lần. Vì thế khi thăm khám phụ khoa sẽ giúp chị em xác định được tình hình sức khỏe sinh sản.
Thông qua kiểm tra chị em có thể phát hiện được các bệnh liên quan trong giai đoạn sớm nhất. Ví dụ như viêm nhiễm đường sinh dục, u xơ tử cung, u buồng trứng,… Đồng thời nhanh chóng đưa ra liệu pháp chữa trị kịp thời tránh ảnh hưởng nghiêm trọng về sau.
1.2. Hỗ trợ bảo vệ sức khỏe tối đa
Đặc biệt khám phụ khoa định kỳ còn giúp chị em có cái nhìn rõ hơn về sức khỏe sinh sản. Qua việc thăm khám chị em sẽ được bác sĩ tư vấn về cách chăm sóc vệ sinh cá nhân. Đồng thời có thêm tầm nhìn mới về cách quan hệ, phòng tránh thai. Từ đó chị em sẽ đúc rút được nhiều kinh nghiệm hơn để bảo vệ sức khỏe vùng kín lành mạnh.
2. Kinh nghiệm khi khám phụ khoa nữ giới nên ghi nhớ
Khám phụ khoa quả thực không thể nào bỏ qua đối với chị em phụ nữ. Tuy nhiên thực hiện việc này như thế nào để đem lại hiệu quả tốt nhất không phải dễ. Do đó chị em đừng bỏ qua kinh nghiệm “vàng” dưới đây:
2.1. Tiến hành khám phụ khoa đúng thời điểm
khám phụ khoa nữ giới được chuyên gia đầu ngành khuyến cáo nên tiến hành 6 tháng/1 lần. Như vậy thì những lo ngại về bệnh phụ khoa sẽ không “tìm đến” chị em.
Tuy nhiên, trong thực tế thì thời điểm chị em khám phụ khoa không nhất định định kỳ. Ngược lại nếu cơ thể của chị em có những biểu hiện của bệnh phụ khoa thì cần đi khám. Chẳng hạn như là:
Chu kỳ kinh nguyệt không đều.
Đau rát vùng âm đạo.
Vùng âm đạo bị chảy máu. Bao gồm chảy máu tự nhiên và kéo dài sau quan hệ.
Vùng kín nổi mụn, đỏ tấy bất thường.
Dịch âm đạo chuyển màu và tạo mùi hôi.
Đau khi “yêu” .
Khó có thai tự nhiên,…
Đặc biệt trước khi quyết định sinh em bé thì chị em cũng nên thăm khám phụ khoa. Điều đó sẽ đảm bảo sức khỏe cho cả bạn và em bé sau này. Nhất là nếu sức khỏe sinh sản của chị em có ảnh hưởng thì sẽ kịp thời được điều trị. Nhờ vậy chị em sẽ giảm thiểu được tối đa những ảnh hưởng của bệnh lý phụ khoa.
2.2. Cần chuẩn bị tâm lý hoàn hảo trước khi thăm khám
Thăm khám bệnh phụ khoa bao gồm cả một quy trình nhiều công việc mà bác sĩ sẽ thực hiện. Tuy nhiên, nhìn chung thì đó là thăm khám ở “vùng kín” của chị em. Thế nên “tâm lý” chính là một trong những vấn đề không ít chị em gặp phải khi thăm khám.
Chính xác thì thực tế có rất nhiều chị em e ngại, lo lắng khi khám phụ khoa. Trong đó với những chị em khám lần đầu thường khá run. Chị em ngại chia sẻ và đặt ra những câu hỏi cho bác sĩ trong khi khám.
Thế nhưng chị em hãy ghi nhớ rằng chuẩn bị tâm lý tốt sẽ giúp kết quả thăm khám chính xác hơn. Chị em có thể xem việc khám phụ khoa như các bệnh bình thường. Từ đó thả lỏng cơ thể, giữ tâm lý thoải mái nhất khi đến bệnh viện thăm khám.
Đặc biệt trong khi bác sĩ thăm khám thì chị em nên chủ động nói lên tình trạng của bản thân. Nghĩa là chị em hãy chia sẻ những triệu chứng mà cơ thể mình đang trải qua. Đồng thời cùng với đó là cuộc sống sinh hoạt, thói quen của bản thân.
Ngoài ra nếu chị em cần có động lực thì hãy đi cùng người thân của mình. Mẹ, chị hay chồng,… sẽ là điểm tựa tâm lý cho chị em trong ngày khám bệnh. Hoặc trước đó chị em có thể tâm sự với người đã từng khám phụ khoa. Chắc hẳn người đó sẽ cho chị em những lời khuyên và lấy thêm tự tin cho mình.
2.3. Bỏ túi cho mình các lưu ý quan trọng
Đây là kinh nghiệm khám phụ khoa nữ giới cuối cùng dành cho chị em. Việc bỏ túi các lưu ý này sẽ giúp cho quá trình thăm khám trở nên thuận lợi hơn. Cụ thể:
2.3.1. Không khám phụ khoa vào ngày hành kinh
Thăm khám phụ khoa vào ngày hành kinh vô cùng mất vệ sinh và rất dễ gây ngại ngùng. Hơn nữa khi thực hiện kiểm tra lại không hề dễ dàng và có thể gây ảnh hưởng xấu. Do đó tốt nhất chị em nên thăm khám khi kinh sạch từ 3 đến 5 ngày.
2.3.2. Hạn chế quan hệ
Tránh quan hệ hoặc đặt các loại thuốc ở âm đạo trong khoảng 2 ngày trước khi khám. Nếu chị em thực hiện rất dễ tạo môi trường hoàn hảo cho nấm, vi khuẩn phát triển. Từ đó gây ra nhầm lẫn trong khi xét nghiệm, chẩn đoán.
2.3.3. Vệ sinh vùng kín sạch sẽ
Trước khi đi khám phụ khoa nữ giới nên vệ sinh vùng kín thật sạch. Tuy nhiên, chị em nhớ không thụt rửa âm đạo quá mạnh. Hoặc dùng dung dịch vệ sinh sát khuẩn. Nhất là trong thời gian 3 ngày trước khi thăm khám. Vì chúng có thể làm vi khuẩn ở âm đạo tạm thời bị tiêu diệt gây chấn đoạn bệnh sai.
2.3.4. Không sử dụng bia rượu, chất kích thích
Bia rượu và các chất kích thích luôn là điều cấm kỵ khi khám phụ khoa. Đồ ngọt và thức ăn nhiều dầu mỡ chị em cũng nên hạn chế. Bởi đây là những thành phần có thể làm tăng nhiệt độ ở cơ quan sinh dục. Đồng thời làm tăng dịch bài tiết ở vùng âm đạo. Điều này dễ tạo nên môi trường hoàn hảo cho vi khuẩn phát triển nhiều hơn so với bình thường.
2.3.5. Một số lưu ý khác
Bên cạnh những lưu ý tiêu biểu trên còn rất nhiều các lưu ý khác cũng không kém quan trọng. Tốt nhất chị em vẫn nên tìm hiểu kỹ càng để an tâm hơn phần nào khi khám phụ khoa. Cụ thể chị em cần chú ý đến các vấn đề như:
Nên mặc đồ rộng rãi (ví dụ: váy rộng) để việc thăm khám được dễ hơn.
Nên nhịn ăn vào bữa sáng khi khám. Chị em có thể uống nước bù trừ.
Nên chuẩn bị đầy đủ chi phí kèm theo để dự phòng. Bao gồm chi phí thăm khám, phí xét nghiệm và chi phí khác.
|
medlatec
| 1,315
|
Mụn ở mép môi có nguy hiểm không?
Mụn ở mép môi khiến người bệnh bị đau, khó khăn khi ăn uống và gây mất thẩm mỹ. Không những vậy, đây cũng có thể là biểu hiện của một số bệnh lý. Vậy tình trạng này có nguy hiểm không và khắc phục bệnh bằng những cách nào?
1. Mụn ở mép môi nguy hiểm như thế nào?
Nhiều nguyên nhân gây ra mụn ở mép môi. Có những nguyên nhân là do yếu tố bên ngoài và cũng có nhiều nguyên nhân là do một số yếu tố bên trong cơ thể gây ra. Tùy theo nguyên nhân mà mức độ nguy hiểm của bệnh cũng sẽ khác nhau.
- Nếu những nốt mụn nổi ở vùng mép môi là do những nguyên nhân dưới đây thì sẽ không gây nguy hiểm cho người bệnh:
+ Do stress lâu ngày: Khi bạn lo lắng, căng thẳng quá mức, tuyến bã nhờn sẽ hoạt động mạnh hơn bình thường, khiến cho những lỗ chân lông bị bít tắc và gây mụn, nhất là ở vùng mép môi và cằm. Bạn càng căng thẳng thì mụn sẽ mọc lên càng nhiều.
+ Vùng da quanh miệng thường tiết nhiều dầu hơn những vùng da khác. Do đó, rất dễ bám bụi bẩn. Nếu không được thường xuyên loại bỏ bã nhờn thì rất dễ gây mụn viêm vùng miệng.
+ Ăn uống không lành mạnh: Nếu áp dụng chế độ ăn uống khoa học, làn da của bạn cũng sẽ đẹp và khỏe mạnh. Tuy nhiên, nếu bạn ăn uống không khoa học, thường xuyên ăn những món chiên xào, cay nóng, có chứa nhiều dầu mỡ,... làn da sẽ tiết nhiều dầu nhờn và làm tăng nguy cơ bị mụn, bao gồm cả vùng da ở mép môi.
+Sau khi ăn, vùng da quanh mép miệng thường bị dính nhiều dầu mỡ, thức ăn,... Nếu không lau miệng sạch sẽ, mụn sẽ có cơ hội mọc lên tại đây, gây đau và mất thẩm mỹ.
- Nổi mụn ở mép môi còn có thể do các loại bệnh lý. Những trường hợp này, mụn không chỉ gây đau, mất thẩm mỹ mà còn có thể ảnh hưởng đến sức khỏe người bệnh. Một số bệnh lý gây mụn ở vùng mép môi có thể kể đến như:
+ Rối loạn nội tiết: Đây cũng là nguyên nhân thường gặp khiến mụn nổi nhiều ở mép môi. Các trường hợp dễ gặp phải tình trạng này là trẻ đang trong độ tuổi dậy thì, phụ nữ đang trong ngày kinh nguyệt, mẹ bầu,... Khi nội tiết tố bị mất cân bằng, quá trình trao đổi chất ở da cũng có thể bị rối loạn, gây kích ứng và khiến mụn xuất hiện trên da.
- Bệnh tay chân miệng cũng có thể gây nổi mụn ở miệng: Bệnh thường xảy ra ở trẻ nhỏ và kèm theo một số triệu chứng khác như sốt cao, quấy khóc, khó thở, nôn nhiều, tay chân lạnh, thường xuyên vã mồ hôi,...
+ Mụn rộp sinh dục: Bệnh do virus HSV-1 gây ra và có thể lây qua đường tình dục hoặc tiếp xúc với dịch tiết của người bệnh. Những nốt mụn và vết loét trên da sẽ khiến người bệnh khó chịu và đau nhói.
+ Sùi mào gà ở miệng: Bệnh nhân mắc bệnh này thường có một số biểu hiện như xuất hiện những mụn thịt, u nhú có màu hồng ở nhiều vị trí khác nhau trên cơ thể như vùng sinh dục, vùng mắt, miệng,... Những nốt ngày không gây đau và ngày càng lan rộng, cuối cùng có thể tạo thành những mảng lớn có hình dạng giống mào gà hay súp lơ.
2. Cách trị mụn ở mép môi tại nhà
Nếu mụn ở mép môi là do những nguyên nhân đơn giản như không vệ sinh miệng sau ăn, căng thẳng kéo dài, chế độ ăn uống không lành mạnh,... bạn cần thay đổi thói quen sinh hoạt hàng ngày. Hãy kiểm soát căng thẳng, áp dụng chế độ ăn uống lành mạnh, ưu tiên bổ sung rau củ và trái cây và sau khi ăn nên vệ sinh vùng quanh miệng sạch sẽ. Bên cạnh đó, có thể áp dụng một số phương pháp sau:
- Dùng sữa chua: Không chỉ thơm ngon, sữa chua còn có chứa nhiều vitamin và khoáng chất rất tốt cho da. Một số hoạt chất trong sữa chua còn giúp vết thương nhanh lành. Do đó, thường xuyên ăn sữa chua có thể giúp làn da của bạn mịn màng, khỏe đẹp hơn.
Cách thực hiện cũng rất đơn giản, bạn chỉ cần dùng sữa chua không đường và thoa nhẹ lên vùng da bị mụn. Để trong khoảng 15 phút rồi rửa sạch lại bằng nước lạnh. Thực hiện khoảng 3 lần/tuần để có được hiệu quả tốt nhất.
- Dùng tỏi: Loại thực phẩm này có chứa nhiều hoạt chất có tác dụng giảm viêm, có tính kháng khuẩn, trị mụn và trị thâm rất hiệu quả. Bóc vỏ và rửa sạch, sau đó đập dập tỏi và đắp lên da trong khoảng 15 phút, sau đó rửa lại bằng nước lạnh. Chú ý: Không đắp tỏi quá lâu để tránh gây bỏng rát da.
- Dùng mật ong: Glucose oxidase trong mật ong có thể giúp diệt khuẩn và giảm mụn trên da. Mật ong còn có tác dụng tẩy tế bào da chết, giảm thâm da hiệu quả và đây cũng chính là bí quyết làm đẹp da của nhiều chị em.
Cách thực hiện cũng rất đơn giản, bạn chỉ cần dùng mật ong nguyên chất để bôi lên mụn ở mép môi. Sau 15 phút thì rửa sạch da. Thực hiện khoảng 3 lần/tuần để đạt được hiệu quả tốt nhất.
- Dùng nha đam: Lá nha đam có chứa nhiều khoáng chất giúp da khỏe mạnh hơn. Bên cạnh đó, các hợp chất trong loại cây này còn giúp thu se khít lỗ chân lông, chống viêm và giảm sưng, ngừa mụn rất hiệu quả.
Cách thực hiện cũng rất đơn giản. Bạn chỉ cần gọt bỏ phần vỏ xanh, dùng phần thịt của nha đam để bôi lên vết mụn ở mép môi. Giữ nguyên trong vòng 15 phút và sau đó rửa bằng nước sạch.
Những cách trị mụn ở mép môi kể trên có thể thực hiện ngay tại nhà, nhưng chỉ nên áp dụng với những trường hợp bệnh nhẹ, do những nguyên nhân đơn giản. Nếu là do bệnh lý, người bệnh cần thăm khám và điều trị theo phác đồ của bác sĩ. Các chuyên gia khuyên bạn nên đi khám khi có những dấu hiệu sau:
+ Mụn ở vùng da quanh miệng có chứa mủ và ngày càng lan rộng.
+ Mụn gây ngứa, đau rát nghiêm trọng và thường xuyên tái phát.
+ Không chỉ xuất hiện mụn, bệnh nhân còn xuất hiện nhiều triệu chứng khác như sốt, chán ăn, thay đổi vị giác, môi khô, sụt cân,...
|
medlatec
| 1,171
|
Thực phẩm cần tránh sau phẫu thuật cắt túi mật
Người bệnh sau phẫu thuật cắt túi mật thường lo lắng về chế độ ăn uống, không biết thực phẩm nào phù hợp và thực phẩm nào cần tránh. Túi mật là một túi nhỏ hình quả lê nằm bên dưới gan phía bên phải bụng. Túi mật dự trữ dịch mật do gan sản xuất và khi tiêu hóa thức ăn, túi mật sẽ co bóp và tống mật xuống ruột non. Sỏi túi mật, viêm túi mật, ung thư túi mật… là những bệnh lý về túi mật thường gặp và trong những trường hợp nghiêm trọng phẫu thuật cắt bỏ túi mật là cần thiết. Sau phẫu thuật, người bệnh có thể trở lại chế độ ăn uống như trước đây. Tuy nhiên điều này cần có thời gian, trước hết nên tuân thủ một chế độ ăn cân bằng, dễ tiêu hóa, ít gia vị trong khi phục hồi. Thời gian phục hồi trung bình sau một ca phẫu thuật nội soi cắt túi mật là 1-3 tuần.
Gia vị
Người bệnh nên tránh tiêu thụ các loại gia vị cay nóng sau khi phẫu thuật cắt túi mật như bột ớt, tiêu đen…
Người bệnh nên tránh tiêu thụ các loại gia vị cay nóng sau khi phẫu thuật cắt túi mật. Bột ớt, hạt tiêu đen, tỏi và ớt tươi là những gia vị cần cho vào danh sách “đen”. Để bữa ăn không bớt đi phần hấp dẫn, người bệnh có thể sử dụng các loại rau thơm như húng quế, lá nguyệt quế, rau mùi tây, cây hương thảo và húng tây để thay thế cho gia vị. Sau khi cơ thể đã phục hồi hoàn toàn, người bệnh có thể thử xác định khả năng tiêu thụ gia vị của cơ thể như thế nào để điều chỉnh cho phù hợp.
Dầu mỡ và thực phẩm giàu chất béo
Đồ ăn nhanh nhiều dầu mỡ cũng là những thực phầm cần tránh sau phẫu thuật cắt túi mật.
Khi túi mật được loại bỏ, mật từ gan vẫn sinh ra nhưng không được dự trữ trong túi mật như trước mà chuyển dần vào ruột non. Ban đầu người bệnh có thể gặp nhiều khó khăn trong việc tiêu hóa thức ăn nhiều dầu mỡ và thực phẩm giàu chất béo. Vì lý do này, bệnh nhân sau phẫu thuật cắt túi mật nên tạm thời tránh xa các thực phẩm này. Khoai tây chiên, gà rán, pizza, thịt chế biến sẵn… thường có lượng chất béo cao cần hạn chế tiêu thụ.
Các thực phẩm khác
Các loại hạt khô dễ gây kích thích tiêu hóa, không phù hợp cho người vừa cắt túi mật.
Nếu người bệnh đang tuân thủ một chế độ ăn uống cân bằng, nhạt, ít gia vị thì nên “nói không” với các loại thực phẩm có thể gây kích thích hệ thống tiêu hóa. Chúng bao gồm sữa giàu chất béo, pho mát, rau sống, hạt khô, trái cây sấy khô, hoa quả tươi, bánh mỳ ngũ cốc nguyên hạt, bánh quy giòn, mì ống, dưa chua… Các loại thực phẩm dễ gây tích tụ khí trong dạ dày như bông cải xanh, cải bắp, súp lơ, dưa chuột… cũng cần tránh.
|
thucuc
| 554
|
Thông tin các loại vaccine ngừa HPV hiện nay
Ngày càng nhiều căn bệnh nguy hiểm do virus HPV gây ra đe dọa đến tính mạng con người. Vì vậy, việc cấp thiết bây giờ là tiêm vaccine ngừa HPV để bảo vệ bản thân càng sớm càng tốt. Tìm hiểu ngay thông tin các loại vaccine ngừa HPV hiện nay!
1. Tìm hiểu vaccine ngừa HPV
HPV hay Human Papilloma virus là loại virus gây u nhú ở người và là tác nhân gây ra các căn bệnh lây truyền qua đường tình dục. Nó có thể gây ra các bệnh như mụn cóc, tăng nguy cơ ung thư cổ tử cung, âm đạo, âm hộ, quy đầu, hậu môn và vùng họng.
Virus HPV có thể lây nhiễm qua đường tiếp xúc, thông qua quan hệ tình dục hoặc lây truyền từ mẹ sang con và có thể tồn tại trong cơ thể người thời gian rất lâu trước khi phát triển thành bệnh.
Virus HPV có hơn 140 chủng liên quan đã được phát hiện ở người, trong đó khoảng 40 chủng của HPV có khả năng gây viêm nhiễm vùng sinh dục và gây một số bệnh ung thư nguy hiểm như:
– Ung thư cổ tử cung – căn bệnh phổ biến thứ 2 ở phụ nữ trên toàn thế giới, khiến 51% tỷ lệ người bệnh tử vong. Trong đó, virus HPV chiếm tới 90% nguyên nhân dẫn đến căn bệnh nguy hiểm này.
– Các bệnh ung thư khác như ung thư âm hộ, âm đạo, ung thư dương vật, ung thư vòm họng, ung thư vùng đầu và cổ, tế bào gai hậu môn.
– Mụn cóc, u nhú bộ phận sinh dục
– Sùi mào gà
Vaccine HPV được sử dụng để phòng ngừa nhiễm virus HPV và các bệnh mà các chủng virus này gây ra. Vaccine giúp cơ thể người tiêm tạo ra hệ miễn dịch mạnh mẽ để chống lại các chủng virus gây bệnh phổ biến nhất trong các loại HPV. Nó có thể giúp giảm nguy cơ nhiễm bệnh nguy hiểm và nặng nề cho cả chính người tiêm và người thân.
Vaccine HPV được khuyến nghị dùng cho cả nam giới và nữ giới ở độ tuổi 9-26 tuổi.
2. Các loại vaccine ngừa HPV
Hiện nay, trên thị trường có 2 loại vaccine giúp phòng ngừa tình trạng viêm nhiễm do các loại virus HPV gây bệnh được cấp phép sử dụng gồm: vaccine Gardasil và vaccine Gardasil 9. Vaccine HPV có khả năng khả năng phòng ung thư cổ tử cung, ung tư dương vật, âm hộ, âm đạo, mụn cóc sinh dục, các tổn thương tiền ung thư và loạn sản và bệnh lý do nhiễm virus HPV dành cho tất cả các giới.
Điều đó có nghĩa là, chỉ với việc tiêm vaccine HPV – vaccine có khả năng tạo đáp ứng miễn dịch chủ động với Human Papillomavirus, bạn có thể đồng thời “tạm biệt” hơn 95% nguy cơ mắc 4 bệnh ung thư phía trên.
Vaccine HPV phát huy hiệu quả tốt nhất khi được tiêm trong độ tuổi 9 – 26. Chính vì vậy, đừng chần chừ, bạn nên tìm hiểu các loại vaccine ngừa HPV và tiêm phòng càng sớm càng tốt.
2.1. Vaccine ngừa HPV Gardasil
Gardasil là một loại vaccine HPV được phê duyệt bởi Cơ quan Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA). Vaccine này bảo vệ chống lại 04 chủng HPV là 6, 11, 16, 18 gây ra các bệnh như ung thư cổ tử cung, âm đạo, âm hộ, quy đầu, hậu môn và một số bệnh lý khác. Gardasil bao gồm các thành phần giúp kích thích hệ miễn dịch phản ứng và tạo ra kháng thể chống lại HPV.
Gardasil là một loại vaccine ngừa HPV có xuất xứ từ Mỹ
Vaccine Gardasil được chỉ định tiêm phòng HPV cho trẻ em và phụ nữ trong độ tuổi 9 – 26 tuổi.
Liều vaccine 0.5ml được chỉ định tiêm vào vùng cơ Delta, ở phần trên cánh tay hoặc phần mặt trước của phía trên đùi. Không tiêm qua đường tĩnh mạch, trong da hoặc dưới da.
Lịch tiêm dành cho vaccine Gardasil (Mỹ) bao gồm 3 mũi cơ bản:
Mũi 1: Tiêm mũi 1 bất kỳ khi nào bạn đạt đủ điều kiện tiêm và trong độ tuổi được chỉ định của thuốc.
Mũi 2: Tiêm cách mũi 1 là 2 tháng.
Mũi 3: Tiêm cách mũi 1 là 6 tháng.
Người mẫn cảm với các thành tố được liệt kê trong vaccine.
Không được tiếp tục dùng vaccine Gardasil nếu gặp tình trạng mẫn cảm với thuốc trong những mũi tiêm trước đó.
2.2. Vaccine ngừa HPV Gardasil 9
Gardasil 9 là một phiên bản nâng cấp của Gardasil, cung cấp sự bảo vệ rộng hơn chống lại các loại HPV. Người tiêm vaccine Gardasil 9 bảo vệ khỏi 9 chủng virus HPV phổ biến 6, 11, 16, 18, 31, 33, 45, 52 và 58 gây các bệnh ung thư cổ tử cung, ung thư bộ phận sinh dục, ung thư hậu môn, ung thư hầu họng, mụn cóc sinh dục cùng các tổn thương tiền ung thư hoặc loạn sản,… với tỷ lệ hiệu quả lên đến 94%.
Vaccine Gardasil 9 được gọi là vaccine bình đẳng giới vì được khuyến nghị tiêm cho cả nam giới và nữ giới trong độ tuổi từ 9 – 26 tuổi, trong khi vaccine Gardasil được khuyến nghị tiêm ở nữ giới là chủ yếu.
Vaccine được chỉ định tiêm bắp, vào vùng cơ delta của phần trên cánh tay hoặc ở mặt trước của phía trên đùi. Không tiêm trực tiếp vào mạch máu, dưới da hoặc trong da.
*Đối với trẻ từ tròn 9 tuổi đến dưới 15 tuổi:
– Phác đồ 2 mũi:
Mũi 1: Mũi tiêm đầu tiên bất kỳ trong độ tuổi từ tròn 9 tuổi – 15 tuổi.
Mũi 2: cách mũi đầu tiên từ 6-12 tháng.
– Phác đồ 3 mũi (0-2-6):
Mũi 1: Mũi tiêm đầu tiên bất kỳ trong độ tuổi từ tròn 9 tuổi – 15 tuổi.
Mũi 2: cách mũi tiêm lần đầu ít nhất 2 tháng
Mũi 3: cách mũi thứ 2 ít nhất 4 tháng
*Người từ tròn 15 tuổi đến dưới 27 tuổi tiêm lần đầu:
– Phác đồ 3 mũi (0-2-6):
Mũi 1: Mũi tiêm đầu tiên bất kỳ trong độ tuổi từ tròn 15 đến dưới 27 tuổi.
Mũi 2: cách mũi tiêm lần đầu tiên ít nhất 2 tháng
Mũi 3: cách mũi tiêm thứ 2 ít nhất 4 tháng.
– Phác đồ tiêm nhanh:
Mũi 1: Mũi tiêm đầu tiên bất kỳ trong độ tuổi từ tròn 15 đến dưới 27 tuổi.
Mũi 2: cách mũi tiêm đầu ít nhất 1 tháng
Mũi 3: cách mũi thứ 2 ít nhất 3 tháng.
– Người quá mẫn với các thành phần bất kỳ được liệt kê trong thành phần của vaccine.
– Người bị quá mẫn sau khi tiêm mũi vaccine Gardasil 9 hoặc vaccine Gardasil trước đó.
3. Địa điểm tiêm chủng HPV
|
thucuc
| 1,204
|
Góc tư vấn: Chi phí khám tiền hôn nhân là bao nhiêu? Nên khám ở đâu?
Tuy đã hiểu rõ về lợi ích của khám sức khỏe tiền hôn nhân nhưng nhiều cặp đôi vẫn đang băn khoăn về chi phí của dịch vụ này. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn giải đáp thắc mắc “chi phí khám tiền hôn nhân là bao nhiêu”.
1. Một số lợi ích của gói khám sức khỏe tiền hôn nhân?
Gói khám sức khỏe tiền hôn nhân có thể coi là bước khởi đầu của một cuộc sống hôn nhân hạnh phúc. Dưới đây là những lợi ích của gói khám sức khỏe tiền hôn nhân:
- Trong quá trình thăm khám, bác sĩ sẽ tư vấn cho các cặp đôi những kiến thức cơ bản để họ có thể vững vàng về tâm lý và tránh được những rắc rối không đáng có trong đời sống chăn gối.
- Phát hiện những bệnh lý có thể gây ảnh hưởng đến đời sống tình dục cũng như khả năng sinh sản của cả nam giới và nữ giới. Từ đó, điều trị kịp thời và ngăn ngừa những biến chứng nguy hiểm nhất, góp phần giữ gìn hạnh phúc gia đình trong tương lai.
- Phát hiện và phòng ngừa một số bệnh lây truyền qua đường tình dục, có thể kể đến một số bệnh phổ biến như bệnh HIV, viêm gan B, viêm gan C, lậu, giang mai,…
- Qua gói khám này, các bác sĩ cũng có thể phát hiện bệnh lý di truyền, đánh giá các cặp đôi có mang gen di truyền bệnh lý, ảnh hưởng đến con cái trong tương lai hay không. Trong đó, bệnh di truyền phổ biến nhất là bệnh tan máu bẩm sinh Thalassemia.
- Tư vấn về một số mũi tiêm chủng, cách bổ sung dinh dưỡng và một số thói quen lành mạnh để đảm bảo sức khỏe tốt nhất trước khi mang thai.
Theo các chuyên gia, các cặp đôi nên thực hiện gói khám sức khỏe tiền hôn nhân vào khoảng thời gian từ 3 đến 6 tháng trước khi kết hôn.
2. Bên cạnh đó, đội ngũ bác sĩ, kỹ thuật viên cũng là một yếu tố quan trọng, tác động không nhỏ đến chi phí khám.
Gói khám
Nếu bạn lựa chọn những gói khám khác nhau với những danh mục khám khác nhau thì mức chi phí khám cũng sẽ khác nhau. Chẳng hạn, một gói khám tiền hôn nhân cơ bản sẽ không thể có mức giá giống như gói khám tiền hôn nhân nâng cao.
Tùy vào thể trạng và nhu cầu của người bệnh, bác sĩ sẽ đưa ra lời khuyên để lựa chọn những gói khám phù hợp, tiết kiệm tối đa chi phí. Tuy nhiên, trong quá trình thăm khám, tùy vào những trường hợp cụ thể, các bác sĩ sẽ chỉ định thực hiện thêm một số xét nghiệm cần thiết khác. Những xét nghiệm phát sinh này cũng sẽ ảnh hưởng đến chi phí khám.
Một số chương trình ưu đãi
|
medlatec
| 509
|
Những dấu hiệu nhận biết phôi thai ngừng phát triển
Phôi thai ngừng phát triển nghĩa là quá trình mang thai không thành công, dẫn tới thai nhi bị chết lưu và không thể tiếp tục hấp thu chất dinh dưỡng từ mẹ để phát triển. Chính vì vậy các mẹ bầu cần hiểu rõ về tình trạng này để có thể xử lý sớm, không ảnh hưởng tới sức khỏe và khả năng sinh sản về sau.
1. Phôi thai đã ngừng phát triển là gì?
Phôi thai ngừng phát triển hay nói cách khác là hiện tượng sảy thai sớm, cũng có nghĩa là quá trình mang thai không thành công, dẫn tới thai nhi bị chết lưu và không thể tiếp tục hấp thu chất dinh dưỡng từ mẹ để phát triển. Tuy nhiên không phải mẹ bầu nào cũng nhận biết được vấn đề này, đặc biệt là trong khoảng thời gian 3 tháng đầu, đây là giai đoạn dễ dàng xảy ra tình trạng thai lưu.
1.1 Ai có nguy cơ cao gặp phải tình trạng phôi thai ngừng phát triển
Tất cả phụ nữ mang thai đều có thể gặp phải trình trạng này. Tuy nhiên theo các bác sĩ chuyên khoa, nếu các chị em gặp các vấn đề dưới đây thì nguy cơ phải đối mặt với tình trạng thai ngừng phát triển sẽ cao hơn người bình thường. Cụ thể:
Đây là tình trạng có thể ảnh hưởng đến tính mạng mẹ bầu nếu không được phát hiện kịp thời
– Phụ nữ mang thai trên 35 tuổi: Phụ nữ mang thai ở độ tuổi quá lớn sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng thụ thai, làm giảm khả năng trứng và tinh trùng gặp nhau. Với trường hợp thụ thai thành công thì tỷ lệ sảy thai cũng sẽ cao hơn và thai nhi dễ mắc dị tật bẩm sinh.
– Phụ nữ mắc mắc các bệnh về tử cung như u xơ tử cung, hay niêm mạc tử cung quá dày hoặc quá mỏng cũng dễ gặp phải trường hợp này.
– Phụ nữ bị cao huyết áp, tiểu đường, bệnh cường giáp, nhược giáp, bệnh lý về thận… cũng là đối tượng dễ bị sảy thai sớm.
Vì vậy để chuẩn bị cho việc mang thai được thành công, các chị em thuộc nhóm đối tượng nêu trên cần đặc biệt lưu ý, và nhờ sự tư vấn của bác sĩ trước khi có ý định mang thai để đảm bảo sức khỏe tốt nhất.
1.2 Dấu hiệu phôi thai ngừng phát triển
– Tử cung không phát triển: Trong thai kỳ, tử cung của mẹ cũng phải phát triển theo để đảm bảo đủ diện tích, không gian cho thai phát triển. Với trường hợp ngược lại, khi phôi thai có dấu hiệu ngừng phát triển, tử cung của mẹ cũng sẽ dừng phát triển. Trong những lần khám thai theo định kỳ, bác sĩ sẽ tiến hành ước lượng độ tăng trưởng của tử cung. Nếu tử cung của người mẹ chậm mở rộng so với sự phát triển của thai nhi thì cần thực hiện việc thăm khám kỹ hơn để xác định sức khỏe của thai nhi.
– Không nghe được tim thai: Trong những lần khám thai định kỳ, bác sĩ sẽ siêu âm và kiểm tra nhịp tim thai. Có nhiều trường hợp khó khăn khi nghe nhịp tim nhưng bác sĩ sẽ tiếp tục quá trình đo cho đến khi tìm được tim thai. Nếu vẫn không thấy được tim thai, thai phụ sẽ được làm xét nghiệm để tìm hiểu lý do, trong đó có nguyên nhân thai đã ngừng phát triển. Qua nghe tim thai và siêu âm, bác sĩ có thể chẩn đoán được tình trạng thai lưu.
Không nghe được tim thai được xem là dấu hiệu nhận biết thai ngừng phát triển
– Mất các triệu chứng mang thai: Triệu chứng của thai lưu khá rõ rệt, người mẹ có thể tự nhận biết được như tự nhiên hết nghén (nếu thai còn nhỏ đang ở giai đoạn nghén), bụng không to thêm hoặc bụng ngày một nhỏ đi, giảm và mất hết cảm giác nghén, bụng nặng và hơi tức, ngực mềm đi và tiết sữa non, không còn căng tức như ban đầu, tâm trạng bồn chồn, bất thường, hay lo lắng, ra máu đen ở âm đạo, quá trình đông máu bị chậm lại… Những triệu chứng này rất dễ nhầm với chửa ngoài dạ con, đặc biệt là chửa trứng thoái triển.
2. Nguyên nhân khiến phôi thai ngừng phát triển
Theo thống kê, có đến 60% trường hợp phôi thai dừng phát triển không rõ nguyên nhân. Tuy nhiên, một số yếu tố có thể là nguyên nhân dẫn tới tình trạng này:
– Bất thường nhiễm sắc thể: Đây được coi là nguyên nhân phổ biến nhất ở các ca sảy thai sớm. Đối với nguyên nhân này, việc phôi thai dừng phát triển thường xảy ra ở 3 tháng đầu của thai kỳ.
– Sức khỏe của mẹ không đảm bảo: Sức khỏe mẹ có vấn đề đều sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình mang thai. Một số căn bệnh người mẹ mắc có thể ảnh hưởng đến quá trình mang thai như: động kinh, bệnh tim, bệnh cận giáp, tiền sản giật, rối loạn đông máu..
Mẹ bầu cần có chế độ ăn uống và sinh hoạt lành mạnh kết hợp khám thai định kỳ để theo dõi thai qua từng giai đoạn
– Vấn đề về dây rốn: Là một phần quan trọng trong quá trình mang thai, thai nhi sẽ nhờ dây rốn để nhận oxy và chất dinh dưỡng từ nhau thai phục vụ việc phát triển. Vì vậy nếu dây rốn có vấn đề thì sức khỏe thai nhi cũng bị ảnh hưởng. Có nhiều bệnh lý khác nhau về dây rốn nhưng điển hình là dây rốn quấn quanh cổ, chân hoặc tay của thai nhi.
– Vấn đề về nhau thai: Vai trò của nhau thai là vận chuyển oxy và chất dinh dưỡng từ mẹ sang thai nhi. Giống như dây rốn, nếu nhau thai gặp bất thường cũng sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến thai nhi.
– Các bệnh lý về nhau thai như: Nhau thai hình thành không đúng cách, nhau thai hoạt động không tốt, nhau thai phát triển không đầy đủ, hoặc nặng nhất là nhau thai tự bong ra khỏi thành tử cung.
– Nhiễm trùng: Về vấn đề này, nếu mẹ bị nhiễm trùng có thể lây sang thai nhi qua đường nhau thai. Từ đó khiến thai nhi cũng bị nhiễm trùng và phôi thai dừng phát triển, hoặc thai nhi có thể sẽ mắc một số bệnh nguy hiểm. Một số bệnh có khả năng lây truyền như: Giang mai, HIV, nhiễm trùng ban đỏ, rubella, toxoplasmosis, herpes…
– Tử cung bất thường: Trong trường hợp này, nếu mẹ bầu bị các bệnh như lạc nội mạc tử cung, u xơ tử cung, hay tử cung bất thường như tử cung đôi, tử cung có vách ngăn… thì nguy cơ phôi thai dừng phát triển là rất cao.
– Bất thường nội tiết: Bất thường về nội tiết cũng là nguyên nhân khiến cho phôi thai dừng phát triển. Ngoài ra, phụ nữ bị buồng trứng đa nang cũng dễ gặp phải tình trạng sảy thai sớm.
|
thucuc
| 1,256
|
Công dụng thuốc Calcitonin
Calcitonin là một hormon do tế bào cận nang tuyến giáp bài tiết ra. Hormon này được tổng hợp từ cá hồi và sử dụng cho người theo 2 dạng là thuốc tiêm và thuốc xịt mũi. Vậy thuốc Calcitonin có tác dụng gì?
1. Calcitonin là thuốc gì?
Thuốc Calcitonin có thành phần là hormon Calcitonin tổng hợp (từ cá hồi), được bào chế dưới 2 dạng là dung dịch tiêm và dung dịch xịt mũi. Vậy thuốc Calcitonin có tác dụng gì?Calcitonin bản chất là một hormon được bài tiết bởi tế bào cận nang tuyến giáp, có cấu trúc là một polypeptid chứa 32 acid amin. Tác dụng chính của hormon Calcitonin là điều hoà quá trình chuyển hóa chất khoáng trong cơ thể cũng như ngăn ngừa quá trình tiêu xương hay hủy xương. Thuốc Calcitonin làm giảm quá trình tiêu canxi ở xương và giảm nồng độ canxi huyết thanh, do đó có tác dụng đối lập với hormon cận giáp.Trong bệnh Paget, việc sử dụng thuốc Calcitonin sẽ hỗ trợ làm giảm tốc độ chuyển hóa xương. Ngoài ra, Calcitonin còn tác động trực tiếp đến thận, cụ thể là kích thích bài tiết canxi, phosphat và natri thông qua cơ chế ức chế tái hấp thu ở ống thận.
2. Chỉ định của thuốc Calcitonin
Điều trị loãng xương trong những bệnh cảnh sau:Loãng xương do lão suy;Loãng xương do sử dụng corticosteroid kéo dài hoặc do bất động;Ðể phòng ngừa hiện tượng hủy xương tiến triển, bệnh nhân sử dụng thuốc Calcitonin phải đồng thời bổ sung canxi và vitamin D theo nhu cầu của từng đối tượng.Thuốc Calcitonin điều trị tình trạng đau xương có kèm theo tình trạng hủy xương và/hoặc giảm xương.Điều trị bệnh Paget (viêm xương biến dạng), đặc biệt ở bệnh nhân có những triệu chứng như:Ðau xương;Có biến chứng thần kinh;Tăng nồng độ phosphatase kiềm trong huyết thanh và tăng bài tiết hydroxyproline trong nước tiểu;Tình trạng tổn thương xương lan rộng dần;Gãy xương không hoàn toàn hoặc tái phát nhiều lần.Thuốc Calcitonin còn được chỉ định để điều trị tình trạng tăng canxi máu mãn tính và cơn tăng canxi máu cấp tính do các nguyên nhân:Tình trạng hủy xương quá mức trong các bệnh lý ác tính có di căn xương như ung thư vú, phổi, thận, u tủy và các bệnh ác tính khác;Cường tuyến cận giáp, nằm bất động lâu ngày hoặc ngộ độc vitamin D cấp và mãn tính.Thuốc Calcitonin còn được dùng trong điều trị bệnh loạn dưỡng thần kinh (bệnh Sudeck) do các nguyên nhân và yếu tố nguy cơ khác nhau như loãng xương, đau xương sau chấn thương, loạn dưỡng phản xạ thần kinh giao cảm, hội chứng vai-cánh tay, chứng hỏa thống hoặc rối loạn dinh dưỡng thần kinh do sử dụng thuốc.
3. Liều dùng của thuốc Calcitonin
Liều thuốc Calcitonin điều trị loãng xương sau mãn kinh: Vẫn chưa xác định được liều điều trị tối ưu nhất, liều khuyến cáo được sử dụng hiện nay như sau:Dạng tiêm: 50-100UI/ngày hoặc 100UI/2 ngày, tiêm dưới da hoặc tiêm bắp tùy mức độ nghiêm trọng của bệnh;Dạng xịt mũi: 100-200UI/ngày hoặc 200UI/2 ngày, chia 1 hoặc nhiều lần tùy theo đáp ứng của mỗi bệnh nhân.Liều thuốc Calcitonin điều trị đau xương kết hợp với hủy xương và/hoặc giảm xương:Liều dùng điều chỉnh theo nhu cầu của từng bệnh nhân: 200-400 UI/ngày. Với liều dưới 200UI có thể dùng 1 lần duy nhất, liều cao hơn nên chia thành nhiều lần dùng;Thời gian sử dụng thuốc Calcitonin có thể kéo dài cho đến khi bệnh nhân giảm đau hoàn toàn;Liều dùng thuốc Calcitonin giai đoạn điều trị duy trì thường giảm so với ban đầu và/hoặc kéo dài khoảng cách giữa 2 lần dùng.Liều dùng thuốc Calcitonin điều trị bệnh Paget:Dạng tiêm: 100UI mỗi ngày hoặc mỗi 2 ngày, tiêm dưới da hoặc tiêm bắp. Một vài trường hợp có thể tiêm thuốc Calcitonin cách 2 ngày trong giai đoạn điều trị duy trì với liều 50UI, đặc biệt khi các triệu chứng lâm sàng được cải thiện. Ngược lại một số bệnh nhân phải tăng liều mỗi ngày lên đến 200UI;Dạng xịt mũi: 200UI mỗi ngày, dùng 1 lần hoặc chia làm nhiều liều. Một số trường hợp có thể phải dùng thuốc Calcitonin liều 400UI/ngày chia làm 2 lần, sau đó giảm liều dần.Liều dùng thuốc Calcitonin điều trị cấp cứu tăng canxi huyết:Đường dùng hiệu quả nhất là truyền tĩnh mạch liên tục;Liều khuyến cáo là 5-10UI/kg/ngày, hòa tan trong 500ml dung dịch nước muối đẳng trương để truyền tĩnh mạch trong ít nhất 6 giờ, hoặc có thể tiêm tĩnh mạch chậm 2-4 lần trong ngày;Bên cạnh sử dụng thuốc Calcitonin, bệnh nhân phải được bổ sung đủ nước và điều trị nguyên nhân (nếu có).Liều thuốc Calcitonin điều trị tăng canxi huyết mãn tính:Dạng tiêm: 5-10UI/kg/ngày tùy theo đáp ứng lâm sàng và kết quả xét nghiệm, có thể tiêm dưới da hoặc tiêm bắp liều 1 lần duy nhất hoặc chia làm 2 lần;Dạng xịt mũi: 200-400 UI chia vài lần xịt mỗi ngày.Liều thuốc Calcitonin điều trị bệnh loạn dưỡng thần kinh:Dạng tiêm: 100UI mỗi ngày, tiêm bắp hoặc tiêm dưới da trong thời gian 2-4 tuần. Sau đó có thể dùng tiếp 100UI thuốc Calcitonin 3 lần mỗi tuần trong 6 tuần tùy vào tiến triển lâm sàng;Dạng xịt mũi: 200UI chia vài lần xịt mỗi ngày trong thời gian 2-4 tuần, sau đó dùng liều 200UI 3 lần xịt mỗi tuần trong vòng 6 tuần.Bệnh nhân sử dụng quá liều thuốc Calcitonin có thể dẫn đến hạ canxi huyết với các triệu chứng như tê cóng, cảm giác châm chích quanh miệng/đầu ngón tay/ngón chân. Ngoài ra, hạ canxi huyết có thể gây ra những triệu chứng có nguồn gốc thần kinh cơ như tăng phản xạ gân, dấu hiệu Chvostek dương tính, chuột rút cơ và bụng, cơn tetani với co cứng cổ tay/bàn chân, co giật, kéo dài QQ trên điện tâm đồ.
4. Tác dụng phụ của thuốc Calcitonin
Một số tác dụng phụ thường gặp khi điều trị bằng thuốc Calcitonin bao gồm buồn nôn, nôn ói, đôi khi chóng mặt và nóng bừng mặt. Các phản ứng phụ này của thuốc Calcitonin tùy thuộc liều dùng và khả năng xảy ra cao hơn khi tiêm tĩnh mạch thay vì tiêm bắp hay tiêm dưới da. Đa phần tác dụng phụ của thuốc Calcitonin tự khỏi, chỉ một số ít cần giảm liều tạm thời.Một số trường hợp hiếm gặp khi tiêm thuốc Calcitonin có thể gây ra phản ứng quá mẫn với các triệu chứng phản ứng tại vị trí tiêm hoặc phản ứng da toàn thân. Tuy nhiên các phản ứng dạng phản vệ dẫn đến nhịp tim nhanh, hạ huyết áp và ngất của thuốc Calcitonin tuy đã được ghi nhận nhưng tỷ lệ rất hiếm gặp.
5. Thận trọng khi sử dụng thuốc Calcitonin
Do bản chất là một polypeptid nên thuốc Calcitonin có nguy cơ gây ra các phản ứng quá mẫn tại chỗ hay toàn thân (tỷ lệ rất hiếm gặp). Do đó, để đảm bảo an toàn bệnh nhân nên được thực hiện phản ứng da trước khi sử dụng thuốc Calcitonin, đặc biệt ở bệnh nhân có tiền sử phản ứng quá mẫn. Lập tức ngưng thuốc Calcitonin nếu có dấu hiệu quá mẫn liên quan rõ ràng đến thuốc.Do thiếu kinh nghiệm về việc sử dụng thuốc Calcitonin kéo dài ở trẻ em, do đó đối tượng này không nên điều trị bằng Calcitonin kéo dài hơn vài tuần trừ khi đã được bác sĩ cân nhắc và xem xét cần phải điều trị kéo dài.Các nghiên cứu về khả năng ảnh hưởng chức năng sinh sản của thuốc Calcitonin trên động vật không cho thấy những nguy cơ tổn hại đến thai nhi, tuy nhiên điều này chưa được khẳng định qua các thử nghiệm có kiểm chứng ở phụ nữ có thai. Bản thân thuốc Calcitonin không đi qua hàng rào nhau thai ở động vật. Do đó tốt nhất không chỉ định thuốc Calcitonin trong thời kỳ mang thai. Đồng thời không nên cho con bú trong quá trình điều trị với thuốc Calcitonin do có bằng chứng cho thấy thuốc được bài tiết qua sữa mẹ.
|
vinmec
| 1,400
|
Tròng kính Kodak: Tiêu chuẩn Mỹ và sự khác biệt
1. Tròng kính Kodak
1.1 Thương hiệu Kodak
Được thành lập vào năm 1992 tại Mỹ, thương hiệu tròng kính Kodak mang đến thị trường hơn 50 dòng sản phẩm khác nhau. Với công nghệ sản xuất tiên tiến và hiện đại bậc nhất, Kodak hiện nay đã trở thành một trong những thương hiệu hàng đầu trong lĩnh vực sản xuất tròng kính.
Sản phẩm của Kodak được công nhận và biết đến trên toàn thế giới với công nghệ hình ảnh màu sáng tạo. Đây chính là đại diện cho công nghệ kỹ thuật số quang học tiên tiến. Mỗi tròng kính Kodak đều được chế tạo theo tiêu chuẩn cao nhất có thể. Đảm bảo mỗi sản phẩm bạn chọn đều mang đến tầm nhìn phong phú, rõ ràng, sống động và đầy màu sắc.
Tròng kính mắt Kodak mang đến tầm nhìn phong phú, rõ ràng, sống động và đầy màu sắc
Một số tiêu chuẩn tiêu biểu mà Kodak đạt được có thể kể đến như:
– Tiêu chuẩn FDA (tiêu chuẩn của Mỹ dành cho lĩnh vực thực phẩm và dược phẩm)
– Tiêu chuẩn CE (tiêu chuẩn Châu u về chất lượng sản phẩm)
– Nhà máy sản xuất đạt tiêu chuẩn chất lượng ISO 9001:2000
1.2 Đặc điểm tròng kính
Là thương hiệu nổi tiếng đến từ Mỹ, tròng kính Kodak sở hữu nhiều đặc tính nổi bật như:
– Được phủ một lớp màng dầu Clean’N’Clear độc quyền. Giúp hạn chế bám nước, bụi bẩn và vết dầu một cách hiệu quả.
– Lớp phủ Super Clear HMC A + giúp giảm trầy xước, giảm chói, giảm tia UV. Đồng thời giảm sóng điện từ tiếp xúc trực tiếp với mắt người khi đeo.
– Độ trong suốt cho phép ánh sáng đi vào mắt với tốc độ hơn 99%. Đảm bảo mang lại tầm nhìn tuyệt vời trong mọi điều kiện thời tiết, hình ảnh sống động như thật.
– Tròng kính phẳng một mặt siêu cứng và mỏng, đem lại cảm giác thoải mái cho người dùng.
Tròng kính sở hữu nhiều đặc tính nổi bật hơn hẳn so với các loại tròng kính mắt khác
2. Các loại tròng Kodak tốt
Hiện nay, trên thị trường có nhiều loại tròng kính mắt Kodak khác nhau. Mỗi loại sẽ mang kiểu dáng, mẫu mã và ưu điểm riêng. Tiêu biểu nhất có thể kể đến một số sản phẩm tròng kính như:
BLUE LENS KODAK 1.60: Tròng Kính Mỏng Chống Ánh Sáng Xanh
Đây là loại tròng kính mang lại rất nhiều ưu điểm cho người sử dụng. Sản phẩm phù hợp với người có độ cận trung bình, giúp tối ưu bảo vệ mắt khỏi ánh sáng xanh có hại hay các tác nhân khác từ môi trường như tia UV, tia cực tím,…
Lớp phủ Clean’N’CleAR cho phép ánh sáng đi qua với tỷ lệ lên tới 99,6%. Giúp mang lại vùng nhìn rõ nét, không bị mờ khi đeo kính.
KODAK 1.56 FSV UV400: Tròng Kính Chống Chói
Tròng kính mắt Kodak FSV UV 400 với chiết suất 1.56 cho phép ánh sáng tới mắt người dùng nhiều hơn đến 10% so với những tròng kính thông thường. Nhờ đó, mang lại tầm nhìn rõ ràng tại mọi điểm trên bề mặt của kính.
KODAK 1.67 FSV UV400: Tròng Kính Siêu Mỏng Chống Chói
Tròng kính hỗ trợ tầm nhìn một cách vượt trội so với các loại tròng kính thông thường. Đồng thời tối ưu độ mỏng, giúp mang lại cảm giác thoải mái khi đeo kính. Cùng với đó là tính năng chống lại đồng thời các tia có hại cho mắt. Đây là một trong những sản phẩm rất đáng để người dùng xem xét và sử dụng.
3. Tiêu chí khi chọn tròng kính
Trước khi cắt kính, bạn nên xác định rõ những tiêu chí sau để đảm bảo lựa chọn cho mình một sản phẩm tốt:
– Tính phù hợp: Một tròng kính mắt tốt cần phù hợp với nhu cầu của người sử dụng. Đồng thời, phù hợp với tình trạng mắt để mang đến chất lượng tích cực nhất khi sử dụng.
– Chất lượng sản phẩm: Khi lựa chọn tròng kính, bạn cần phải kiểm tra kỹ chất lượng của sản phẩm. Bởi chất lượng tròng kính ảnh hưởng rất nhiều đến chất lượng tầm nhìn và sức khỏe của mắt khi đeo.
– Nguồn gốc rõ ràng: Nên lựa chọn các cửa hàng uy tín để mua sản phẩm. Tránh việc mua phải sản phẩm không rõ nguồn gốc làm ảnh hưởng đến mắt khi đeo.
4. Phân biệt tròng Kodak chính hãng
Sản phẩm được phân phối phổ biến trên thị trường
Hiện nay, tròng kính mắt Kodak được phân phối phổ biến trên thị trường. Tuy nhiên, không thể đảm bảo nơi nào cũng bán sản phẩm chính hãng với chất lượng tốt. Việc phân biệt tròng Kodak chính hãng không phải là dễ dàng đối với những người lần đầu sử dụng. Khi đặt kính trên hơi nóng (hoặc hà hơi vào kính) sẽ thấy hiện lên chữ Kodak M, Kodak H hoặc Kodak S. Đây là đặc điểm nhận dạng dễ dàng để khách hàng có thể phân biệt được tròng Kodak chính hãng. Tuy nhiên, ký hiệu Logo này thường nằm ở phía ngoài rìa của phôi tròng. Do đó, cũng có trường hợp logo bị mất đi trong quá trình mài, lắp kính.
– Kiểm tra khả năng chống nước: Tròng Kodak được thiết kế với khả năng chống nước tuyệt vời. Nếu khi đổ nước vào tròng kính mà nước đọng lại thành từng giọt và trôi đi nhanh thì sản phẩm đó là sản phẩm chính hãng. Tuy nhiên, cũng cần lưu ý là độ chính xác của cách này không phải lúc nào cũng đạt 100%.
– Tất cả tròng kính của Kodak đều sử dụng lớp phủ Clean’N’CleAR độc quyền. Do đó, bạn có thể dễ dàng nhận thấy trên bề mặt tròng kính có phản chiếu màu vàng ánh kim.
Bên cạnh tròng kính mắt Kodak, tròng kính Chemi cũng là dòng sản phẩm được nhiều người tiêu dùng tin tưởng sử dụng. Là thương hiệu nổi tiếng đến từ Hàn Quốc, tròng kính Chemi được sản xuất dưới quy trình nghiêm ngặt và bởi công nghệ hiện đại bậc nhất.
Mỗi sản phẩm của Chemi đều được thiết kế lớp phủ đa năng trên bề mặt. Nhờ đó, kính giúp bảo vệ mắt một cách hiệu quả. Đồng thời gia tăng khả năng chống nước, chống xước, chống bụi bẩn, tia UV,… Sự mỏng, nhẹ của tròng kính với khả năng truyền tải hình ảnh chân thực chắc chắn sẽ đem lại cảm giác thoải mái nhất cho người dùng khi đeo.
Không kém cạnh Kodak, thương hiệu tròng kính Chemi cũng đạt được nhiều tiêu chuẩn chất lượng như: Tiêu chuẩn FDA (Mỹ); Tiêu chuẩn KGMP (Hàn Quốc); Tiêu chuẩn CE (Châu Âu). Phục vụ đa dạng nhu cầu của mỗi khách hàng: Kính cận, viễn, loạn, chống chói, chống ánh sáng xanh, tròng kính đổi màu,… Mỗi sản phẩm mà chúng tôi cung cấp đều là sản phẩm chính hãng, được đính kèm tem chống giả bởi Bộ Công an.
Bên cạnh đó, chúng tôi cũng hỗ trợ nắn chỉnh gọng, thay ốc, thay đệm mũi hoàn toàn miễn phí trong vòng 12 tháng.
|
thucuc
| 1,252
|
Các tư thế ngủ tốt nhất cho sức khỏe tim mạch
Có thể bạn không quan tâm nhiều đến tư thế ngủ của mình, nhưng cách bạn ngủ qua đêm có thể ảnh hưởng đến các cơ quan trong cơ thể. Mỗi vị trí đều có những ưu và nhược điểm riêng và bài viết dưới đây sẽ chỉ ra cho bạn một số tư thế ngủ tốt cho tim mạch.
1. Quả tim hoạt động như thế nào?
Vị trí của quả tim nằm ở trong lồng ngực, chếch về bên trái xương ức, trên cơ hoành và nằm giữa phổi.Vai trò của quả tim là bơm máu đến các cơ quan của cơ thể. Ở mặt ngoài của quả tim là các động mạch vành, những động mạch này có vai trò cung cấp máu giàu oxy cho cơ tim. Bên cạnh đó, những mạch máu chính đi vào quả tim bao gồm tĩnh mạch phổi, tĩnh mạch chủ trên và tĩnh mạch chủ dưới.
2. Tư thế nằm ngủ nghiêng trái có tốt cho tim mạch?
Nếu bạn đang điều trị bệnh tim, bạn có thể tránh nằm nghiêng về bên trái khi ngủ. Nhiều người cho rằng ngủ nghiêng có thể định vị lại vị trí của tim trong lồng ngực và thay đổi hoạt động điện của nó. Tuy nhiên hiện nay vẫn chưa rõ liệu tác động này này có đủ lớn để gây lo ngại hay không.Cho đến nay có rất ít nghiên cứu đánh giá ảnh hưởng của tư thế ngủ đối với sức khỏe tim mạch. Tuy nhiên, có một số bằng chứng chỉ ra khi ngủ nghiêng về bên trái có thể làm tăng áp lực lên quả tim.Vào năm 1997, các nhà nghiên cứu lần đầu tiên nhận thấy rằng việc nằm ngủ nghiêng gây ra những thay đổi đáng chú ý đối với hoạt động điện của tim và thể hiện trên điện tâm đồ (ECG).Trong một nghiên cứu gần đây hơn năm 2018, các nhà nghiên cứu cũng phát hiện ra rằng ngủ nghiêng bên trái có liên quan đến những thay đổi trong chỉ số điện tâm đồ ở những người khỏe mạnh, từ đó phát hiện ra rằng việc ngủ nghiêng bên trái khiến tim dịch chuyển và quay.Những thay đổi trong hoạt động điện được cho là do chuyển động này của quả tim. Và khi những người tham gia ngủ nghiêng về bên phải, hầu như không tìm thấy sự thay đổi nào trong hoạt động điện tâm đồ. Các nhà nghiên cứu phát hiện ra rằng ở vị trí này, quả tim được giữ cố định bởi lớp mô mỏng giữa phổi gọi là trung thất.Mặc dù khi người bệnh nằm nghiêng bên trái có thể làm thay đổi hoạt động điện của tim nhưng không có bằng chứng nào cho thấy tư thế này làm gia tăng nguy cơ mắc bệnh lý tim mạch ở người khỏe mạnh.Thực tế lâm sàng chỉ ra rằng, những người bị suy tim sung huyết thường cảm thấy khó chịu và khó thở khi ngủ nghiêng về bên trái. Do đó, cần phải nghiên cứu thêm để hiểu liệu ngủ nghiêng về bên trái có nguy hiểm đối với những người mắc bệnh tim hay không hoặc nó có thể nguy hiểm như thế nào.
3. Nằm ngủ nghiêng về bên phải có tốt cho tim mạch không?
Cho đến nay vẫn còn một số tranh cãi về việc ngủ nghiêng bên trái hay bên phải sẽ tốt hơn cho quả tim. Một số chuyên gia về giấc ngủ cho rằng ngủ nghiêng về bên phải có thể chèn ép tĩnh mạch chủ của bạn. Đây là tĩnh mạch đi vào tim phải.Tuy nhiên, tại thời điểm này, không có bằng chứng nào cho thấy ngủ nghiêng về bên phải làm tăng nguy cơ mắc bệnh suy tim và tư thế này có vẻ an toàn cho người bệnh.Một nghiên cứu năm 2018 cho thấy phần lớn những người tham gia mắc bệnh cơ tim được gọi là bệnh cơ tim giãn thích ngủ nghiêng về bên phải hơn là bên trái.Ngoài ra, một đánh giá năm 2019 về các nghiên cứu cho thấy không có sự khác biệt nào về sức khỏe của phụ nữ mang thai hoặc thai nhi của họ khi ngủ nghiêng về bên trái hoặc bên phải. Khi mới mang thai, hãy cố gắng tập thói quen nằm nghiêng khi ngủ. Nằm nghiêng và gấp nhẹ đầu gối có thể là tư thế thoải mái nhất trong thời gian phát triển thai kỳ.Đối với phụ nữ mang thai được khuyến cáo nên ngủ nghiêng về bên trái. Vì gan của bạn nằm ở phía bên phải của bụng nên nằm nghiêng bên trái giúp giữ cho tử cung không tiếp xúc với gan và cũng giúp quả tim bạn hoạt động dễ dàng hơn vì nó giữ cho trọng lượng của thai nhi không gây áp lực lên tĩnh mạch chủ dưới, đây là tĩnh mạch mang máu từ phần dưới của cơ thể về tim để cải thiện lưu lượng máu đến thai nhi.
4. Tư thế ngủ tốt nhất cho tim mạch
Cho đến thời điểm này, vẫn chưa có nghiên cứu chỉ ra tư thế ngủ tốt nhất cho sức khỏe tim mạch của bạn nếu bạn chưa có bệnh tim tiềm ẩn và chất lượng giấc ngủ quan trọng hơn tư thế ngủ.Một đánh giá năm 2018 liên quan đến các nghiên cứu được công bố trên Tạp chí Y học về giấc ngủ lâm sàng chỉ ra rằng chất lượng giấc ngủ kém và thời gian ngủ ngắn đều có liên quan đến việc gia tăng nguy cơ mắc bệnh mạch vành. Dưới đây là những tư thế ngủ có thể có lợi cho một số bệnh lý tim mạch:Tư thế có lợi cho tình trạng suy tim:Ngủ nghiêng về bên phải có thể là lựa chọn phù hợp nhất và tốt nhất cho những người bệnh bị suy tim.Nếu bạn không bị ngưng thở khi ngủ hoặc có bất kỳ vấn đề nào về hô hấp, tư thế nằm ngửa khi ngủ cũng có thể là một lựa chọn dành cho bạn.Đang có máy khử rung tim cấy ghép:Nếu người bệnh đang có máy khử rung tim cấy ghép (ICD) trong cơ thể, có thể cảm thấy thoải mái hơn khi nằm nghiêng về bên đối diện với bên được cấy ghép máy. Hầu hết các ICD được đặt ở phía bên trái.Hiện nay vẫn chưa rõ tư thế ngủ nào là tốt nhất cho sức khỏe tim mạch. Trên thực tế, nhiều người bị suy tim dường như thấy thoải mái hơn khi ngủ nghiêng về bên phải so với bên trái. Mặc dù người ta biết rất ít về tư thế ngủ tốt nhất cho hệ tim mạch, nhưng nghiên cứu đã phát hiện ra rằng ngủ không đủ giấc hoặc ngủ kém chất lượng sẽ làm tăng nguy cơ mắc bệnh tim. Do đó, người bệnh nên nghỉ ngơi đầy đủ là điều quan trọng để duy trì sức khỏe tim tối ưu, bất kể bạn ngủ ở tư thế nào.com
|
vinmec
| 1,201
|
Công dụng thuốc Benoramintab
Benoramintab thuộc nhóm thuốc chống dị ứng và thường được dùng trong trường hợp bị quá mẫn. Thuốc được bào chế dạng viên nén, đóng gói hộp 10 vỉ x 10 viên hoặc chai 500 viên. Tuân thủ chỉ định, liều dùng thuốc Benoramintab sẽ giúp người bệnh nâng cao hiệu quả điều trị và tránh được những tác dụng phụ không mong muốn.
1. Thuốc Benoramintab có tác dụng gì?
Thuốc Benoramintab có chứa thành thần chính là Betamethason và Dexchlorpheniramine maleate. Thuốc thường được chỉ định để:Điều trị các trường hợp phức tạp mắc phải ở đường hô hấp, các rối loạn viêm mắt hoặc dị ứng da và mắt.Điều trị cho người cần chỉ định thêm liệu pháp Corticosteroid tác dụng toàn thân.
2. Chống chỉ định của thuốc Benoramintab
Thuốc Benoramintab chống chỉ định dùng trong trường hợp:Người có tiền sử quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc Benoramintab.Trẻ sinh non, trẻ sơ sinh và trẻ em < 6 tuổi.Người đang điều trị bằng thuốc ức chế monoamin oxydase (MAO).Người bị nhiễm nấm toàn thân hoặc loét dạ dày - tá tràng.Người bị tăng nhãn áp góc hẹp, phì đại tuyến tiền liệt hoặc tắc cổ bàng quang.
3. Liều lượng và cách dùng thuốc Benoramintab
Cách dùng: Thuốc Benoramintab dùng bằng đường uống. Người bệnh nên uống Benoramintab với 1 cốc nước đầy, không nên bẻ hoặc nhai thuốc vì có thể làm gia tăng tác dụng phụ.Liều dùng:Đối với người lớn và trẻ em > 12 tuổi: Liều khởi đầu dùng từ 1-2 viên x 4 lần/ ngày, vào thời điểm sau khi ăn và trước lúc đi ngủ. Tối đa 8 viên/ngày.Trẻ em từ 6 - 12 tuổi: Liều khuyến cáo dùng 1⁄2 viên x 3 lần/ ngày. Nếu cần thì có thể uống thêm 1 liều hàng ngày, trước lúc đi ngủ. Tối đa không quá 4 viên/ ngày.Lưu ý: Liều dùng Benoramintab trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng Benoramintab cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng Benoramintab phù hợp, người bệnh cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.Cách xử trí khi quên liều, quá liều thuốc Benoramintab:Trong trường hợp quên liều thuốc Benoramintab thì nên bổ sung bù càng sớm càng tốt. Tuy nhiên nếu thời gian gần đến lần sử dụng tiếp theo thì nên bỏ qua liều Benoramintab đã quên và sử dụng liều mới.
4. Tác dụng phụ của thuốc Benoramintab
Ở liều điều trị, thuốc Benoramintab được dung nạp tốt. Tuy nhiên, quá trình sử dụng Benoramintab, người bệnh vẫn có thể gặp phải các tác dụng phụ như:Thường gặp:Giữ natri và nước;Tăng đào thải kali;Kinh nguyệt bất thường;Hội chứng Cushing;Chậm tăng trưởng ở trẻ em;Giảm dung nạp với glucose;Biểu hiện bệnh tiểu đường tiềm ẩn;Teo cơ hoặc yếu cơ;Loãng xương;Chứng gãy xương bệnh lý;Rạn nứt cột sống;Hoại tử vô khuẩn đầu xương đùi.Ngủ gà;An thần;Khô miệng.Ít gặp:Loét dạ dày tá tràng;Thủng và chảy máu đường tiêu hóa;Viêm tụy cấp;Sảng khoái;Mất ngủ;Kích động.Tăng nhãn áp;Đục thủy tinh thể.Hiếm gặp:Mụn trứng cá;Xuất huyết;Vết máu bầm;Chứng rậm lông;Chậm liền sẹo.Chóng mặt;Buồn nôn.Nếu gặp phải các triệu chứng này, người bệnh cần ngưng sử dụng thuốc Benoramintab và thông báo cho bác sĩ để có hướng xử trí phù hợp.
5. Chú ý đề phòng khi dùng thuốc Benoramintab
Phải rất thận trọng khi dùng thuốc Benoramintab trong trường hợp người bệnh bị suy tim sung huyết, tăng huyết áp, nhồi máu cơ tim mới mắc, tiểu đường, tăng nhãn áp, động kinh, thiểu năng tuyến giáp, loạn tâm thần, loãng xương, suy gan, loét đường tiêu hóa và suy thận.Trẻ em và người cao tuổi có nguy cơ gặp tác dụng phụ của thuốc Benoramintab nhiều hơn. Đặc biệt, Corticosteroid còn có thể gây chậm lớn ở trẻ em. Do đó cần sử dụng Benoramintab thận trọng ở đối tượng này.Cần lưu ý là người bệnh dùng Corticosteroid cũng dễ mắc nhiễm khuẩn hơn. Các triệu chứng của nhiễm khuẩn có thể bị che lấp cho mãi đến giai đoạn muộn. Do đó, người bệnh bị lao tiến triển hoặc nghi lao tiềm ẩn không được điều trị bằng Corticosteroid để bổ trợ cho điều trị với thuốc chống lao. Nếu bắt buộc phải dùng thuốc Benoramintab kéo dài thì người bệnh lao tiềm ẩn cần phải được theo dõi chặt chẽ và phải dùng hóa dự phòng chống lao.Nguy cơ thủy đậu và có thể cả zona nặng sẽ tăng ở người bệnh chưa có miễn dịch khi dùng Corticosteroid toàn thân Do đó, nếu đang điều trị bằng Benoramintab thì người bệnh nên tránh tiếp xúc với các ca bệnh này.Không được dùng vắc-xin sống cho người bệnh đang dùng liệu pháp Corticosteroid toàn thân liều cao và ít nhất 3 tháng sau.Khi dùng thuốc Benoramintab dài hạn thì cần phải theo dõi người bệnh đều đặn. Có thể cần phải giảm lượng natri, bổ sung calci và kali.Thận trọng khi dùng thuốc Benoramintab trong các trường hợp người bệnh bị tăng nhãn áp góc hẹp, tăng sinh tuyến tiền liệt, bí tiểu hay tắc nghẽn môn vị tá tràng.Tác dụng an thần của Benoramintab tăng lên khi người bệnh uống rượu hoặc dùng đồng thời với các thuốc an thần khác.Thuốc Benoramintab có thể gây ngủ gà, suy giảm tâm thần vận động và chóng mặt nên có thể ảnh hưởng nghiêm trọng đến khả năng lái xe và vận hành máy. Cẩn thận trọng khi sử dụng thuốc cho đối tượng này.Sử dụng Benoramintab cho phụ nữ mang thai, cho con bú hay phụ nữ ở độ tuổi sinh sản đòi hỏi phải cân nhắc giữa lợi ích điều trị và khả năng gây nguy hiểm cho bà mẹ và thai nhi hay trẻ sơ sinh. Những trẻ có mẹ dùng liều Corticoid đáng kể lúc có thai nên được theo dõi cẩn thận các dấu hiệu thiểu năng thượng thận.
6.Lưu ý khi dùng thuốc Benoramintab
Cần thận trọng khi sử dụng thuốc Benoramintab cho người làm nghề lái xe hoặc vận hành máy móc.Cần thận trọng khi sử dụng thuốc Benoramintab cho người bị suy gan và suy thận nặng.Tuyệt đối không sử dụng khi thuốc Benoramintab có dấu hiệu bị đổi màu, mốc, chảy nước hay hết hạn dùng.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Benoramintab, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Lưu ý, Benoramintab là thuốc bán theo đơn, người bệnh tuyệt đối không được tự ý mua và điều trị tại nhà vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn.
|
vinmec
| 1,124
|
Vì sao điều trị ung thư có thể gây tăng tiết mồ hôi đêm?
Đổ mồ hôi đêm có thể là triệu chứng của nhiều tình trạng tiềm ẩn, bao gồm bệnh ung thư và thay đổi nội tiết tố. Ngoài ra, thuốc và các vấn đề sức khỏe khác cũng có thể là nguyên nhân tăng tiết mồ hôi đêm. Vậy vì sao điều trị ung thư lại làm đổ mồ hôi đêm?
1. Nguyên nhân gây đổ mồ hôi đêm
Đổ mồ hôi là hiện tượng cơ thể thoát nước và muối qua da để làm mát, điều hòa thân nhiệt. Lượng mồ hôi tiết ra ít hay nhiều sẽ tùy vào cường độ hoạt động, trạng thái cảm xúc và nhiệt độ của môi trường.Những lý do thường gặp có thể gây ra tình trạng mồ hôi ban đêm bất thường bao gồm:Các loại thuốc, như: Thuốc giảm đau theo toa, steroid và thuốc chống trầm cảm. Mãn kinh. HIVMột số bệnh nhiễm khuẩn. Lượng đường trong máu thấp. Tuyến giáp hoạt động quá mức, hay còn gọi là cường giáp. Chứng lo âu. Ngoài ra, tăng tiết mồ hôi ban đêm cũng có thể liên quan đến ung thư và một số phương pháp điều trị ung thư. Cụ thể:Ung thư hạch. Bệnh bạch cầu. Ung thư xương. Ung thư gan. Khối u carcinoid (thường tìm thấy trong đường tiêu hóa)Khối u hệ thống tuyến thượng thận. Liệu pháp hormon điều trị ung thư vú, phụ khoa và tuyến tiền liệt
Tăng tiết mồ hôi ban đêm cũng có thể liên quan đến ung thư gan
Nếu ung thư là nguyên nhân làm tăng tiết mồ hôi đêm, bạn cũng sẽ gặp các triệu chứng khác, như sốt liên tục và giảm cân không rõ nguyên nhân.
2. Vì sao điều trị ung thư làm tăng tiết mồ hôi đêm?
Như đã đề cập, đổ mồ hôi ban đêm vừa có thể là triệu chứng bệnh, nhưng đôi khi cũng do tác dụng phụ của vài phương pháp điều trị ung thư. Mỗi loại ung thư sẽ có ảnh hưởng khác biệt đến cơ thể bệnh nhân. Trong đó, ung thư vú và tuyến tiền liệt tác động tiêu cực tới quá trình sản sinh hormone giới tính. Hơn nữa, các phương pháp điều trị ung thư - như phẫu thuật, hóa trị, xạ trị và liệu pháp hormone, có thể kích thích thời kỳ mãn kinh ở phụ nữ xảy ra sớm hơn. Chính cơ chế này góp phần dẫn đến tình trạng tăng tiết mồ hôi đêm, cũng như nóng trong người.
Video đề xuất:
Tìm hiểu về xạ trị ung thư: Phương pháp điều trị ung thư cơ bản
Theo Viện Ung thư, tình trạng đổ mồ hôi đêm còn phổ biến ở những người đã phục hồi sau ung thư, đặc biệt là phụ nữ. Nguyên nhân một số loại ung thư và biện pháp điều trị lại gây ra hiện tượng đổ mồ hôi đêm có thể được lý giải như sau:Sốt. Khi cơ thể cố gắng chống lại khối u, phản ứng miễn dịch sẽ gây ra một số triệu chứng, trong đó có sốt để tiết mồ hôi, giúp hạ thân nhiệt. Bên cạnh đó, một vài liệu pháp chữa trị ung thư cũng làm giảm phản ứng miễn dịch, từ đó tăng nguy cơ nhiễm trùng, đòi hỏi cơ thể phải được làm mát bằng mồ hôi.Mãn kinh sớm, thay đổi nội tiết tố. Bốc hỏa và đổ mồ hôi đêm là kết quả của sự thay đổi nội tiết tố vào giai đoạn mãn kinh - kết thúc độ tuổi sinh sản của nữ giới. Hiện tượng này thường xảy ra tự nhiên vào khoảng 50 tuổi, nếu sớm hơn được gọi là mãn kinh sớm (tác dụng phụ của chữa trị ung thư). Phụ nữ bị ung thư vú hoặc hệ sinh sản cũng ảnh hưởng đến nội tiết tố, nên dễ bị đổ mồ hôi đêm.Lượng testosterone thấp ở nam giới. Tương tự như phụ nữ, khi đàn ông điều trị ung thư tuyến tiền liệt bằng phương pháp phẫu thuật cắt bỏ một hoặc hai bên tinh hoàn, sẽ khiến lượng testosterone suy giảm. Điều này làm rối loạn nội tiết tố, dẫn đến một số triệu chứng khó chịu, trong đó có tăng tiết mồ hôi đêm.
Video đề xuất:
Cận cảnh điều trị ung thư tiền liệt tuyến bằng phẫu thuật nội soi robot
Thuốc. Một vài loại thuốc điều trị ung thư cũng gây ra tình trạng mồ hôi đêm. Chẳng hạn, thuốc ức chế Aromatase được chỉ định như một liệu pháp hormone và Tamoxifen để chữa khối u vú ác tính; nhóm thuốc giảm đau mạnh Opioids cho người bệnh ung thư; thuốc chống trầm cảm ba vòng để điều trị trầm cảm - triệu chứng thường gặp ở người được chẩn đoán mắc ung thư; chất giúp giảm sưng và viêm Steroid cho bệnh nhân ung thư.
3. Triệu chứng tăng tiết mồ hôi ban đêm
Bạn có thể phân biệt tình trạng tăng tiết mồ hôi đêm với đổ môi trộm hoặc vã mồ hôi thông thường bằng những biểu hiện đặc trưng sau:Ướt sũng người khi thức dậy, từ tóc đến quần áo và ga trải giườngỚn lạnh. Sốt nhẹ làm đổ mồ hôi nhiềuĐổ mồ hôi nhưng không sốt. Cảm giác nóng đột ngột, ngắn kèm theo đỏ bừng hoặc đổ mồ hôi. Nếu đã được chẩn đoán ung thư, hãy đến gặp bác sĩ điều trị nếu bạn bị:Run rẩy hoặc ớn lạnh. Sốt từ 38°C trở lên (khi đo nhiệt độ bằng miệng) trong hơn 24 giờ
Người bệnh khi xuất hiện sốt từ 38°C trở lên cần đến gặp bác sĩ ngay
4. Cách kiểm soát mồ hôi ban đêm
Đổ mồ hôi đêm khiến người bệnh thức dậy với quần áo và ga giường ướt sũng, gây nhiều phiền toái. Bởi vì việc chữa khỏi triệt để gặp nhiều khó khăn, nên các chuyên gia y tế đã đưa ra nhiều cách để chung sống với tình trạng này dễ dàng hơn. Thực hiện các bước đơn giản sau sẽ giúp giảm bớt sự khó chịu do đổ mồ hôi đêm:Nếu bạn bị sốt, hãy dùng thuốc hạ sốt - như acetaminophen, sau khi hỏi ý kiến bác sĩ. Thay quần áo đã bị ướt đẫm mồ hôi càng sớm càng tốt. Thay ga giường và vỏ gối nếu bị ướt nhiều. Tắm ít nhất một lần mỗi ngày để làm dịu làn da và giữ vệ sinh sạch sẽ. Bật quạt khi ngủ vào ban đêm. Không sử dụng loại chăn dày, nhiều lớp. Mặc đồ ngủ thoáng mát, mỏng nhẹ và hút ẩm tốt. Thử dùng gối hoặc đệm có tính năng gel làm mát. Không phủ chăn kín 2 chân để giảm nhiệt độ cơ thể. Tắm nước mát trước khi đi ngủ. Giữ trọng lượng cơ thể cân đối. Bạn cũng có thể thử các kỹ thuật thư giãn và giảm căng thẳng như yoga, châm cứu, thiền hoặc các bài tập thở. Một số nghiên cứu cho thấy nhịp thở chậm và đều đặn có thể làm giảm mồ hôi ban đêm, giúp bạn có giấc ngủ ngon hơn.
Vào cuối ngày, đặc biệt là ngay trước giờ đi ngủ, không:Uống rượu hoặc thức uống nóng. Tập thể dục. Ngủ trong phòng nóngĂn đồ cay, nóng
Người bệnh không nên uống rượu trước khi ngủ
Mặc dù không thể ngăn ngừa hoàn toàn mồ hôi ban đêm, tuy nhiên những lời khuyên trên sẽ giúp giảm bớt đáng kể các triệu chứng khó chịu.Đổ mồ hôi quá nhiều khi ngủ có thể là dấu hiệu của một số bệnh ung thư và các phương pháp điều trị, nhưng hiện vẫn chưa biết rõ lý do vì sao. Theo nhiều nghiên cứu, cơ thể đang cố gắng chống chọi với khối u có thể gây vã mồ hôi vào ban đêm. Những thay đổi về hormone và những cơn sốt cũng có thể là nguyên nhân gây vã mồ hôi, giúp điều chỉnh thân nhiệt. Trong vài trường hợp, các biện pháp điều trị ung thư, như hóa trị, thuốc thay thế hormone và morphine, cũng khiến người bệnh bị đổ mồ hôi đêm.com. XEM THÊM:Tăng tiết mồ hôi: Những điều cần biết. Cách điều trị bệnh tăng tiết mồ hôi tay chân và nách. Có phương pháp nào điều trị dứt điểm tăng tiết mồ hôi không?
|
vinmec
| 1,410
|
Địa chỉ thẩm mỹ răng uy tín ở Hà Nội
Hiện nay, trước sự xuất hiện tràn lan của quá nhiều thông tin, việc xác định được phòng khám nha khoa nào có chất lượng tốt không phải là điều dễ dàng. Vậy làm thế nào để trở thành người bệnh thông thái và chọn lựa đúng địa chỉ thẩm mỹ răng tốt ở Hà Nội? Trong bài viết dưới đây, chúng tôi xin đưa ra một số yếu tố để bạn đánh giá được một đơn vị nha khoa có uy tín!
Bác sĩ có chuyên môn cao
Tay nghề của bác sĩ chính là yếu tố quyết định đầu tiên đến sự thành bại của ca điều trị. Bởi nếu bác sĩ không có trình độ hay không có kinh nghiệm thì rất dễ xảy ra sai sót, ví dụ như sứ không được bọc kỹ càng, chỉ sau một thời gian là bong tróc và người bệnh phải đi làm lại. Hoặc nếu bác sĩ không cấy trụ Implant chuẩn vào đúng vị trí của nó mà có sự chông chênh thì răng sẽ bị chảy máu và trụ Implant nhanh chóng bị đào thải ra ngoài.
Có rất nhiều trường hợp sau khi thẩm mỹ răng, người bệnh đã phải quay trở lại đơn vị thẩm mỹ vài ngày sau đó để khắc phục chỉ vì không ăn uống được, tình trạng đau nhức kéo dài và răng hầu như không có sự dịch chuyển hay thay đổi nào để đẹp và chắc chắn hơn.
Các kỹ thuật viên chế tác răng
Cũng giống như tay nghề của các bác sĩ điều trị, tay nghề của kỹ thuật viên cũng cần được đảm bảo để tạo ra những chiếc răng đẹp, khớp với dấu hàm. Như vậy, nếu như răng không được chế tác theo đúng quy trình và các kỹ thuật viên không đặt cái tâm của mình vào trong đó thì chuyện lệch dấu hàm là bình thường, ca thẩm mỹ răng coi như thất bại và buộc phải mất thời gian để chế tác lại răng mới có thể phục hình cho người bệnh.
Kỹ thuật viên càng có nhiều kinh nghiệm thì tỷ lệ làm chuẩn dấu hàm càng chính xác và không phải bị sửa lại nhiều lần. Do đó, khi tìm kiếm một đơn vị nha khoa thẩm mỹ bọc răng sứ hà nội thì bạn nên lưu ý đến điều này nhé! Cách tốt nhất là nên đến trung tâm nha khoa đó để được nghe tư vấn và nhìn thấy tận mắt quy trình điều trị của bác sĩ, có như vậy thì người bệnh mới phần nào đánh giá được chất lượng cũng như trình độ của đội ngũ bác sĩ, kỹ thuật viên.
Chế độ bảo hành răng
Chất lượng vật liệu răng
Vật liệu răng sẽ được gắn trực tiếp lên hàm răng của người bệnh để mang đến tính thẩm mỹ. Vật liệu tốt, có chất lượng thì người bệnh sẽ cảm nhận đó như là một răng thật và người ngoài khi nhìn vào không biết là bạn đang thẩm mỹ răng, đặc biệt là tính an toàn của nó khi không gây kích ứng và sử dụng được trong thời gian dài.
Ngược lại, nếu vật liệu răng không đảm bảo, sau một thời gian dễ bị bong tróc hay gây kích ứng. gây viên đen cho nướu thì bạn nên tránh lựa chọn. Hiện nay, có đa dạng các dòng sứ thẩm mỹ, và chúng cũng rất dễ bị làm giả. Người bệnh hãy sáng suốt và tìm hiểu thật kỹ để có được sự lựa chọn đúng đắn nhé!
Làm răng thẩm mỹ ở đâu tốt tại Hà Nội?
|
thucuc
| 628
|
Công dụng thuốc Alenfosa
Thuốc Alenfosa được chỉ định điều trị loãng xương ở phụ nữ mãn kinh. Vậy thuốc Alenfosa sử dụng như thế nào? Bài viết dưới đây sẽ cung cấp những thông tin cần thiết về tác dụng và lưu ý khi sử dụng thuốc này.
1. Thuốc Alenfosa là thuốc gì?
Thuốc Alenfosa có chứa thành phần acid Alendronic (dưới dạng Alendronat natri) hàm lượng 70mg và các tá dược vừa đủ do nhà sản xuất cung cấp. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén, quy cách đóng gói hộp 1 vỉ,mỗi vỉ có 4 viên.
2. Thuốc Alenfosa có tác dụng gì?
Thuốc Alenfosa được chỉ định điều trị trong các trường hợp dưới đây:Điều trị loãng xương cho phụ nữ bị loãng xương sau mãn kinh, giúp tăng khối lượng xương và ngăn ngừa gãy xương, kể cả khớp háng, cổ tay và đốt sống (gãy do nén cột sống).Dự phòng và điều trị loãng xương do dùng thuốc có chứa corticoid.Mặt khác, thuốc Alenfosa chống chỉ định trong các trường hợp bệnh nhân như sau:Có các bất thường về thực quản dẫn đến chậm làm rỗng thực quản như hẹp hoặc co thắt cơ vòng thực quản.Không thể đứng hoặc ngồi ít nhất 30 phút sau khi dùng thuốc.Nhạy cảm với hoạt chất Alendronic hay các tá dược khác có trong thành phần của thuốc.Giảm calci máu.
3. Liều lượng và cách dùng thuốc Alenfosa
Liều dùng:Liều dùng khuyến cáo là 1 viên duy nhất trong một tuần.Không cần điều chỉnh liều cho người cao tuổi, người suy gan hoặc người bệnh suy thận từ nhẹ đến vừa phải (độ thanh lọc creatinin từ 35 đến 60ml/phút.Liều dùng trên chỉ là liều dùng khuyến cáo, bác sĩ điều trị sẽ dựa vào tình trạng của mỗi bệnh nhân để chỉ định dùng liều phù hợp.Cách dùng:Thuốc được bào chế dạng viên nén, dùng đường uống. Uống nguyên viên thuốc với một cốc nước lọc hoặc nước sôi để nguội (khoảng 180 -240ml) lúc mới ngủ dậy trong ngày hoặc ít nhất 30 phút trước khi ăn. Không nên uống thuốc trước khi đi ngủ hoặc đang nằm trên giường.Không nên uống thuốc cùng với các thức uống khác như cà phê, nước hoa quả, nước có gas có thể làm giảm khả năng hấp thu của thuốc.Trường hợp người bệnh quên uống thuốc, thì hãy uống ngay một viên vào buổi sáng khi nhớ ra. Không được uống 2 viên trong cùng một ngày mà trở lại uống mỗi tuần một viên duy nhất vào đúng ngày trong tuần như lịch đã chọn ban đầu.
4. Tác dụng phụ của thuốc Alenfosa
Bác sĩ luôn xem xét giữa lợi ích mà thuốc Alenfosa đem lại cho bệnh nhân và nguy cơ có thể xảy ra các tác dụng phụ để chỉ định dùng thuốc thích hợp. Tuy nhiên, một số trường hợp khi dùng Alenfosa vẫn có thể xảy ra tác dụng không mong muốn như sau:Thường gặp:Nhức đầu, đầy hơi, chướng bụng, trào ngược acid, viêm loét thực quản, nuốt khó.Ít gặp:Phát ban, viêm dạ dày, tiêu chảy, ngứa.
5. Tương tác thuốc Alenfosa
Báo với bác sĩ về tất cả các loại thuốc bạn đang sử dụng như thuốc kê đơn, thuốc không kê đơn, thực phẩm chức năng, thảo dược... nhằm tránh những tương tác có thể xảy ra khi dùng phối hợp các loại thuốc khác nhau.Sau đây là một số thuốc có khả năng tương tác với thuốc Alenfosa khi dùng kết hợp:Liệu pháp thay thế hormon/estrogen: Dùng đồng thời liệu pháp thay thế hormon (estrogen + progestin) với thuốc Alenfosa được đánh giá trong hai thử nghiệm lâm sàng kéo dài 1 hoặc 2 năm trên phụ nữ loãng xương sau mãn kinh. Trong nghiên cứu này, độ an toàn, khả năng dung nạp của sự phối hợp thuốc cũng phù hợp với từng cách điều trị riêng lẻ. Tuy nhiên hiệu quả lâu dài của sự phối hợp giữa thuốc Alenfosa và liệu pháp thay thế hormon trong sự cố gãy nứt xương chưa được nghiên cứu.Các chất bổ sung calci/thuốc kháng acid: Có thể ảnh hưởng đến sự hấp thu của thuốc Alenfosa. Vì vậy, bệnh nhân phải chờ ít nhất 30 phút sau khi uống thuốc này mới dùng bất kỳ thuốc nào khác.Aspirin: Trong các nghiên cứu lâm sàng, tỷ lệ các phản ứng không mong muốn ở đường tiêu hóa tăng lên khi người bệnh dùng đồng thời thuốc Alenfosa liều lớn hơn 10mg/ngày với các hợp chất có chứa Aspirin.Thuốc chống viêm không steroid (NSAID): Có thể dùng kết hợp với thuốc Alenfosa. Tuy nhiên, các thuốc NSAID thường gây kích ứng đường tiêu hóa, nên phải thận trọng khi dùng chung với
6. Một số lưu ý khi dùng thuốc Alenfosa
Dưới đây là một số lưu ý khi dùng thuốc Alenfosa giúp đạt hiệu quả của thuốc cũng như giảm nguy cơ gặp phải tác dụng phụ:Thận trọng khi bệnh nhân dùng thuốc Alenfosa có các triệu chứng báo hiệu phản ứng của thực quản như viêm thực quản, loét thực quản, trợt thực quản, đôi khi kèm theo chảy máu. Người bệnh nên ngừng dùng thuốc này và báo cho bác sĩ biết nếu thấy khó nuốt, nuốt đau, đau sau xương ức, ợ nóng.Nguy cơ mắc các biến cố nặng về thực quản gặp nhiều hơn ở những bệnh nhân nằm ngay sau khi uống thuốc Alenfosa và/hoặc không nuốt viên thuốc với một cốc nước đầy và/hoặc vẫn tiếp tục uống thuốc khi thấy các triệu chứng của kích ứng thực quản.Người bệnh nên tuân thủ theo các chỉ dẫn của bác sĩ về liều lượng và cách dùng thuốc để hạn chế các nguy cơ xảy ra các tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc.Thận trọng dùng thuốc cho người bệnh có bệnh lý về đường tiêu hóa trên (như chứng khó nuốt, bệnh thực quản, viêm dạ dày, viêm hoặc loét tá tràng).Không khuyến cáo dùng thuốc Alenfosa cho các bệnh nhân suy thận (độ thanh thải creatinin dưới 35ml/phút).Cần xem xét các nguyên nhân loãng xương khác như thiếu hụt estrogen, lão hóa và do dùng glucocorticoid. Phải điều trị chứng giảm calci máu trước khi bắt đầu điều trị bằng thuốc Alenfosa.Trường hợp người bệnh có rối loạn chuyển hóa các khoáng chất khác (như thiếu hụt vitamin D) cũng cần phải điều trị tình trạng này trước khi dùng thuốc Alenfosa.Thận trọng dùng thuốc cho các đối tượng như phụ nữ mang thai, cho con bú và trẻ em do chưa có đầy đủ các nghiên cứu lâm sàng khẳng định việc dùng thuốc đảm bảo an toàn cho nhóm đối tượng này.Trên đây là những thông tin quan trọng của thuốc Alenfosa, việc đọc kỹ hướng dẫn trước khi dùng và tuân thủ theo đúng chỉ định của bác sĩ sẽ giúp người bệnh dùng thuốc hiệu quả, an toàn.
|
vinmec
| 1,159
|
Ai dễ mắc ung thư buồng trứng?
Cụm từ “ung thư buồng trứng” bao gồm nhiều loại ung thư khác nhau phát triển từ các tế bào của buồng trứng.
Mặt khác, yếu tố nguy cơ ảnh hưởng mạnh nhất đến ung thư buồng trứng là vấn đề tuổi tác. Bệnh thường phát triển ở những phụ nữ đã mãn kinh. Những người sử dụng liệu pháp thay thế hormon có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh này.
Phụ nữ béo phì có nguy cơ mắc bệnh ung thư buồng trứng cao và tỉ lệ tử vong cũng cao hơn so với phụ nữ bình thường.
Triệu chứng của bệnh ung thư buồng trứng bao gồm: có cảm giác căng phồng, nặng nặng ở bụng; Đau ở vùng bụng hoặc vùng chậu; Có cảm giác ăn mau no; tiểu tiện thường xuyên hơn,...
Những triệu chứng này có thể gây ra do các loại bệnh khác chứ không riêng gì ung thư. Để chẩn đoán xác định ung thư buồng trứng, thầy thuốc sẽ khám lâm sàng, cho làm các xét nghiệm sinh hóa và tế bào,...
Các dạng ung thư buồng trứng
Đa số ung thư buồng trứng thuộc loại ung thư biểu mô. Những loại ung thư này được hình thành từ tế bào nằm trên bề mặt của buồng trứng. Một số u biểu mô không phải là ung thư. Những loại u này được gọi là u có nguy cơ biến thành ung thư thấp (LMP: low malignant potential). Khối u LMP tiến triển chậm hơn và ít nguy hiểm hơn so với các dạng ung thư buồng trứng khác.
Các biện pháp chữa trị hiện nay?
thường được dùng để chẩn đoán ung thư buồng trứng và xác định giai đoạn tiến triển của bệnh nhưng đồng thời cũng là liệu pháp điều trị bước đầu. Mục đích của phẫu thuật là cắt bỏ khối u đến mức có thể được. Điều này bao gồm một buồng trứng duy nhất và các mô tế bào lân cận trong giai đoạn I. Trong các giai đoạn tiến triển xa hơn, cần phải cắt bỏ cả hai buồng trứng kèm theo tử cung và các mô tế bào chung quanh.
trong tất cả giai đoạn của ung thư buồng trứng, hóa trị liệu thường được sử dụng sau khi phẫu thuật. Hóa trị liệu nhằm mục đích tiêu diệt những tế bào ung thư còn tồn tại trong cơ thể. Những phụ nữ với khối u có nguy cơ biến thành ung thư thấp (LMP: low malignant potential) thì không cần dùng đến hóa trị liệu.
Thắt ống dẫn trứng là một cách phòng ngừa ung thư buồng trứng.
Thuốc sử dụng trong điều trị ung thư buồng trứng thường ít có phản ứng phụ và hấp thu tốt hơn so với các hóa trị liệu khác. Thông thường, có 2 cách hóa trị liệu trong ung thư buồng trứng: Cách thứ nhất, kinh điển là tiêm tĩnh mạch. Mỗi liệu trình điều trị là 21 ngày. Cách thứ hai là tiêm trực tiếp vào trong màng bụng (được gọi là hóa trị liệu trong màng bụng). Theo các công trình nghiên cứu mới đây cho thấy, tiêm thẳng vào màng bụng tỏ ra hiệu quả hơn, thời gian sống sót của bệnh nhân cao hơn.
Các nhà khoa học đang nghiên cứu về những liệu pháp nhắm vào cách thức mà ung thư buồng trứng phát triển. Tiến trình đó được gọi là sự hình thành mạch máu, tức là sự tạo ra các mạch máu mới để nuôi dưỡng khối u. Một loại thuốc mới có tác dụng ức chế tiến trình này, làm cho khối u teo lại hoặc ngừng phát triển nhưng chỉ mới thử nghiệm trên ung thư buồng trứng và đã thấy xuất hiện một số tác dụng phụ trầm trọng.
Một số lưu ý sau chữa trị
Khi người phụ nữ bị cắt bỏ 2 buồng trứng, cơ thể họ không còn tiết ra estrogen nữa. Điều này sẽ gây ra tình trạng mãn kinh, bất kể bệnh nhân còn trẻ hay lớn tuổi. Sự sụt giảm nồng độ hormon cũng có thể làm tăng nguy cơ mắc các chứng bệnh khác, chẳng hạn như chứng loãng xương. Vì vậy, sau khi điều trị ung thư buồng trứng, người phụ nữ cần phải theo dõi tình trạng sức khỏe thường xuyên.
Mệt mỏi là hậu quả rất thường xảy ra sau khi điều trị ung thư. Để phục hồi sức lực, cần thiết lập một chương trình tập luyện nhẹ nhàng. Chương trình luyện tập là một trong những cách thức hiệu quả nhất để tái tạo năng lượng và cải thiện cuộc sống.
|
medlatec
| 779
|
Tìm hiểu về phương pháp nội soi tai mũi họng
Trong chẩn đoán và điều trị các bệnh lý về tai mũi họng, một trong các phương pháp được sử dụng phổ biến chính là nội soi tai mũi họng. Vậy phương pháp này có những ưu điểm đặc biệt gì và thực hiện như thế nào?
1. Nội soi tai mũi họng là gì?
Nội soi tai mũi họng hiểu đơn giản là quan sát từ bên trong cấu trúc vùng tai, mũi, họng. Kỹ thuật này sử dụng một ống nội soi chuyên dụng (thường là ống optic có đầu vát) được gắn thiết bị camera và đèn soi siêu nhỏ giúp quan sát từng ngóc ngách nhỏ trong các hốc tai mũi họng. Hình ảnh thu được từ đầu camera sẽ được phóng to trên màn hình hiển thị giúp các bác sĩ quan sát chi tiết những tổn thương và các bất thường trong vùng niêm mạch, mô, phục vụ việc chẩn đoán được chính xác.
Ở nước ta, phương pháp nội soi được ứng dụng từ năm 2000. Sau 20 phát triển của y học, hiện nay kỹ thuật nội soi nói chung và các kỹ thuật nội soi vùng tai mũi họng nói riêng đạt được bước tiến đáng kể về công nghệ. Từ việc thăm khám “mù” hoặc chỉ có thể quan sát bằng đèn, cây đè lưỡi…thì nay việc quan sát được chi tiết từng ngóc ngách trong giải phẫu tai mũi họng giúp việc thăm khám và điều trị bệnh lý tai mũi họng được nâng tầm cao mới:
– Giúp phát hiện chính xác các dị vật xuất hiện vùng tai mũi họng.
– Phát hiện các vùng niêm mạc, mô tai mũi họng bị tổn thương trong chẩn đoán bệnh lý tai mũi họng
– Phát hiện cấu trúc bất thường của tai, mũi họng
– Hỗ trợ trong phát hiện và điều trị ung thư tai mũi họng.
Nội soi tai mũi họng hiểu đơn giản là quan sát từ bên trong cấu trúc vùng tai, mũi, họng.
2. Khi nào cần thực hiện nội soi?
Trong chẩn đoán và điều trị, nội soi được chỉ định thực hiện khi các bác sĩ cần quan sát rõ hơn và kỹ hơn về cấu trúc bên trong. Hầu hết trong các trường hợp dưới đây, bệnh nhân đều được thực hiện nội soi.
2.1. Nội soi tai
– Tai có cảm giác ù ù, tai có những âm thanh lạ như ve kêu trong tai, tiếng gió
– Đau tai
– Mất thính lực đột ngột
2.2. Nội soi mũi
– Bệnh nhân không thể thở được bằng mũi mà phải thở bằng miệng.
– Mũi chảy nước mũi quá nhiều hoặc chảy mủ trắng đục, vàng hoặc vàng xanh
– Chảy máu xoang mũi
– Phát hiện viêm xoang thông qua phim chụp X Quang, chụp CT cắt lớp,….và muốn quan sát tình trạng viêm xoang ở các hốc xoang.
2.3. Nội soi họng
– Đau rát vùng cổ họng, ngứa họng kéo dài
– Khô miệng, hơi thở có mùi, đau rát khi ăn nuốt.
– Cảm giác vướng và nghẹn vùng cổ họng
– Bị hụt hơi hoặc khàn tiếng kéo dài, đã điều trị nhưng không hiệu quả. Ngoài ra, trong trường hợp bị mắc dị vật tai mũi họng, đặc biệt ở trẻ hoặc gặp phải tình trạng sụt cân không rõ nguyên nhân.
Người bệnh nên thực hiện nội soi họng khi cổ họng có những triệu chứng bất thường, nhằm tìm ra các bệnh lý nếu có và điều trị kip thời.
3. Nội soi ống mềm – Đột phá trong chẩn đoán và điều trị
Hiện nay, có hai hệ thống nội soi phổ biến là nội soi ống cứng và nội soi ống mềm. Chức năng của hai dạng ống nội soi hoàn toàn như nhau. Tuy nhiên nội soi tai mũi họng ống cứng chỉ phù hợp với quan sát các cấu trúc niêm mạc bên ngoài như họng, ngoài mũi và tai.Trong khi đó nội soi ống mềm phát huy lợi thế hơn bởi cấu tạo mềm, dễ dàng luồn sâu vào các đoạn khúc, ngách của tai mũi họng.
– Hệ thống camera, dẫn truyền hình ảnh siêu tốt giúp quan sát từng chi tiết đường nét nhỏ trên màn ảnh hiển thị.
– Thay vì kết cấu kim loại cứng ở vỏ ống nội soi, nội soi ống mềm có cấu trúc thành ống bằng nhựa dẻo, hợp chất cao su can toàn mang lại cảm giác êm ái khi di chuyển trong khu vực nội soi. Khi đi qua các vùng mô tổn thương, ống mềm nội soi giảm thiểu tối đa cọ sát, từ đó hạn chế tối đa việc gây tổn thương hoặc tạo ra các phản ứng kích thích cho các mô. Chính vì vậy và với nội soi ống mềm sau khi hết thúc cũng ít gây đau đớn hơn cho bệnh nhân.
– Với thiết bị nội soi ống mềm Karl Storz, kết cấu đầu ống nội soi thông minh có thể cử động 130 độ giúp góc quan sát rộng, đa chiều, dễ dàng gập ống tại các vùng gấp khúc như các vách, hốc xoang của mũi hay các đoạn khua vùng họng. Từ đó cho kết quả hình ảnh phổ rộng, quan sát chính xác và chi tiết hơn.
– Ở hệ thống nội soi Karl Storz sử dụng bước sóng dải tần NBI bước sóng từ 415 tới 540 giúp phát hiện sớm những tổn thương niêm mạc, mô. Với ưu điểm nổi trội này, nội soi ống mềm còn cho phép phát hiện sớm nhưng u nhú từ rất sớm, tầm soát khả năng mắc ung thư tai mũi họng.
4. Địa chỉ thực hiện nội soi hiệu quả
Nội soi được sử dụng phổ biến trong y khoa, đặc biệt là các nội soi ống mềm. Thời gian nội soi thường không quá kéo dài, dao động từ 5 – 10 phút và gần như không có biến chứng hoặc tai biến khi thực hiện. Nhất là với nội soi ống mềm còn hạn chế tối đa nguy cơ chảy máu và giúp bệnh nhân không thấy đau khi thực hiện.
Tuy nhiên, để kết quả nội soi đạt hiệu quả chính xác và cao nhất, cần lựa chọn địa chỉ thực hiện nội soi chất lượng. Cách tốt nhất là khi có biểu hiện bất thường về tai mũi họng, hãy đến trực tiếp chuyên khoa tai mũi họng để thăm khám và lắng nghe chỉ định của bác sĩ. Trong trường hợp cần thiết, bác sĩ sẽ chỉ định việc nội soi để kiểm tra sâu hơn.
|
thucuc
| 1,133
|
Đau lưng sau sinh: Nguyên nhân và cách khắc phục hiệu quả
Đau lưng là nỗi lo của đại đa số chị em sau mỗi lần sinh nở. Tuy không nguy hiểm nhưng tình trạng này tác động xấu đến sinh hoạt hằng ngày của các bà mẹ. Vậy tại sao lại bị đau lưng sau sinh?
1. Tổng quan về chứng đau lưng sau sinh
Nhiều thai phụ sau khi sinh gặp phải tình trạng lưng đau nhức kéo dài trong vài giờ hoặc vài ngày liên tục. Thời gian đau lưng có thể lên đến vài tháng hoặc vài năm sau. Thống kê cho thấy có tới hơn nửa số lượng các bà mẹ đều mắc chứng đau lưng sau sinh này.
Vấn đề này thường diễn ra khi các mẹ thực hiện các chuyển động như: cúi người bế em bé, nâng em bé hoặc đơn giản là đi bộ,... . Các bác sĩ sẽ thăm khám, xác định nguyên nhân và từ đó đưa ra biện pháp điều trị hợp lý, có thể là tập thể dục, nghỉ ngơi, thư giãn,... tương ứng với mức độ nghiêm trọng của cơn đau.
2. Vì sao mẹ bé thường bị đau lưng sau sinh?
Hầu hết các trường hợp đau lưng sau thời gian sinh nở đều có liên quan đến những ảnh hưởng của giai đoạn thai kỳ tác động lên xương. Đôi khi, chị em phụ nữ bị chấn thương trong lúc sinh con, cụ thể là khu vực xương chậu, các mô mềm, lưng dưới, khớp,... làm cho bạn cảm thấy khó chịu và đau đớn. Mặc khác, đau lưng sau sinh còn có thể do tác dụng phụ của thuốc gây mê.
2.1. Nội tiết tố thay đổi gây đau lưng
Không chỉ làm bụng có kích thước lớn hơn bình thường, việc mang thai còn khiến cơ thể bạn có những thay đổi khó nhận ra. Một trong số đó là thay đổi về nội tiết tố. Cụ thể, cơ thể sản phụ sẽ tiết ra một loại hormone gọi là relaxin có tác dụng làm cho các dây chằng và khớp được nới lỏng, góp phần giúp em bé ra ngoài một cách dễ dàng hơn. Đây cũng là yếu tố dẫn đến tình trạng đau lưng sau sinh.
Đặc biệt là những sản phụ sinh mổ cũng không ngoại lệ, hormone này tiết ra như thường làm cho sự liên kết của khớp và dây chằng lỏng lẻo làm lưng bị căng quá mức. Từ đó dẫn đến các cơn đau ở vùng giữa lưng hoặc lưng dưới.
2.2. Tăng cân sau sinh gây đau lưng
Cơ thể của sản phụ có xu hướng tăng cân sau khi sinh, đó cũng là nguyên nhân dẫn đến đau lưng. Bên cạnh đó, khi mang thai, kích thước cùng trọng lượng của bụng tăng làm cho cơ thể họ có xu hướng đổ người về phía trước. Điều này làm cho cột sống phải chịu áp lực dẫn đến bị căng, từ đó gây đau lưng sau sinh.
2.3. Đau ở vị trí xương chậu dẫn đến đau lưng
Trong quá trình mang thai, vùng xương chậu của các sản phụ sẽ có những thay đổi đáng kể để dễ dàng cho việc sinh con. Những thay đổi này có thể theo bạn rất lâu, khoảng từ vài tháng hoặc lâu hơn là mấy năm, từ đó trở thành mạn tính. Nhiều trường hợp chị em phụ nữ sau khi sinh có cảm giác đau đồng thời ở cả vùng chậu lẫn thắt lưng.
2.4. Đau bắt nguồn từ tư thế mẹ cho em bé bú
Các mẹ thường có thói quen cúi gằm mặt xuống nhìn con khi cho bé bú. Điều này làm cho cổ bị căng gây ra tình trạng đau nhức ở vùng cổ, sau đó lan xuống tới lưng. Đặc biệt nhún vai hướng về phía em bé cũng là một tư thế xấu có thể gây đau lưng sau sinh mà các mẹ nên chú ý.
2.5. Tác dụng của thuốc tê dẫn đến đau lưng
Gây tê màng cứng khi sinh làm chị em bị đau trong khoảng thời gian đầu sau sinh. Với phương pháp này, thuốc tê được tiêm vào tủy sống của sản phụ làm khu vực xung quanh đó bị co thắt theo từng cơn. Chính những cơn co thắt này tiếp diễn trong vài tháng sau đó đã gây ra tình trạng đau lưng sau sinh của các mẹ.
3. Cách điều trị
Các cơn đau lưng này không gây nguy hiểm cho chị em chúng mình, tuy nhiên nó ảnh hưởng đến các sinh hoạt hằng ngày của bạn. Do đó, để hồi phục nhanh hơn, các mẹ có thể áp dụng một số phương pháp giảm đau lưng sau đây.
3.1. Uống thuốc giảm đau
Có khá nhiều loại thuốc giúp giảm tình trạng đau lưng như Acetaminophen,
opioid,... Nhưng đối với các mẹ đang còn trong giai đoạn cho con bú thì không được tự ý sử dụng thuốc, tốt nhất là nên hỏi ý kiến bác sĩ chuyên khoa trước.
3.2. Bài tập thực hiện tại nhà giúp hỗ trợ, giảm tình trạng đau lưng
Các mẹ có thể làm theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên khoa, tập những bài tập giúp điều chỉnh lại tư thế hoặc phạm vi chuyển động sau sinh. Điều này có tác dụng kéo dãn, tăng sức mạnh của lưng, tăng cơ quanh cột sống và mô mềm,… giúp giảm thiểu cơn đau lưng tái phát.
Ngoài ra, chị em cũng có thể tập gập người về phía trước (hoặc các bài tập uốn dẻo khác) để kéo thẳng vùng thắt lưng, giúp cơ bụng khỏe hơn đồng thời sức mạnh cột sống được cải thiện. Những bài tập như uốn cong về phía sau làm cho cột sống được ổn định hơn, tăng sức mạnh các cơ. Bên cạnh đó, các mẹ có thể tham khảo một số bài tập khác như: duỗi gối đến ngực, nâng chân thẳng, nâng chân với tư thế nằm nghiêng,…
3.3. Vật lý trị liệu
Phương pháp này được giới chuyên gia đánh giá là cách an toàn nhất cho mẹ giúp giảm các cơn đau lưng sau sinh. Vật lý trị liệu có thể dùng để thay thế cho thuốc giảm đau, giúp kiểm soát cơn đau lưng của chị em. Bạn nên đến các trung tâm vật lý trị liệu uy tín để được điều trị một cách tốt nhất. Những phương pháp thường được các mẹ áp dụng như:
Liệu pháp thủy sinh.
Dùng sóng âm, điện xung hoặc laser để kích thích dây thần kinh.
Liệu pháp nhiệt nóng lạnh.
Dùng máy áp lực hơi hoặc massage, xoa bóp bằng tay để các cơ và cột sống được thư giãn.
Về cơ bản, đau lưng sau sinh là tình trạng không hiếm gặp. Nó làm cho cơ thể chị em phụ nữ đau nhức, gây khó chịu và bất tiện trong các hoạt động thường ngày. Do đó, bạn nên thực hiện các phương pháp điều trị như trên để giúp giảm sự đau nhức ở vùng lưng.
|
medlatec
| 1,177
|
Cần chuẩn bị gì trước khi phẫu thuật tim cho trẻ: Điều ba mẹ lưu ý
Cần chuẩn bị gì trước khi phẫu thuật tim cho trẻ là vấn đề được nhiều ba mẹ quan tâm. Thực hiện tốt các bước chuẩn bị bao gồm: kiểm tra các loại thuốc mà trẻ đang sử dụng, làm sạch da trẻ, chuẩn bị tốt công tác tâm lý cho trẻ...sẽ giúp bé đạt được kết quả phẫu thuật tốt nhất.
1. Một số vấn đề cần lưu ý trước khi phẫu thuật tim cho trẻ
1.1 Trước khi phẫu thuật
Trẻ không nên bị sốt trước khi phẫu thuật. Nếu trẻ phát bệnh trong vòng hai tuần trước khi phẫu thuật, ba mẹ hãy gọi bác sĩ để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ ngay lập tức.Tất cả trẻ em phải được khám thể chất và khai thác bệnh sử trong vòng 30 ngày trước khi phẫu thuật để biết trẻ có đủ sức khỏe để phẫu thuật hay không. Từ đó, bác sĩ có thể lên kế hoạch chăm sóc, hồi sức sau phẫu thuật phù hợp.Bên cạnh đó, ba mẹ cần được bác sĩ hướng dẫn cụ thể về cách dùng thuốc của trẻ trước khi phẫu thuật.
Khai thác bệnh sử là bước quan trọng hàng đầu trong danh sách đáp án của câu hỏi “cần chuẩn bị gì trước khi phẫu thuật tim cho trẻ”.
1.2 Trước ngày phẫu thuật
Tắm rửa cho trẻ theo hướng dẫn chi tiết của khoa phòng vào tối trước ngày phẫu thuật (hoặc buổi sáng ngày phẫu thuật) để đảm bảo da, tóc, ngón tay, móng tay của trẻ sạch sẽ, hạn chế tình trạng nhiễm trùng vết mổ.
1.3 Ngày phẫu thuật
Ba mẹ hãy cho trẻ mặc quần áo rộng rãi, thoải mái và tháo bỏ trang sức trên cơ thể trẻ.Ba mẹ hãy nhớ mang theo thẻ bảo hiểm y tế, các loại thuốc, vitamin và tất cả loại thuốc không kê đơn mà trẻ đang sử dụng. Ngoài ra, có thể đem theo thú nhồi bông, đồ chơi yêu thích của trẻ để trẻ cảm thấy bận rộn cũng như duy trì tâm lý thoải mái cho trẻ.
2. Cần chuẩn bị gì trước khi phẫu thuật tim cho trẻ em
Đáp án cho câu hỏi “Cần chuẩn bị gì trước khi phẫu thuật tim cho trẻ em” sẽ phụ thuộc vào việc trẻ bao nhiêu tuổi và tình trạng sức khoẻ tổng thể của trẻ. Ba mẹ tham khảo các bước sau để có thể chuẩn bị tốt cho trẻ trước khi phẫu thuật, nhằm tối ưu kết quả điều trị bệnh tim của trẻ.
2.1 Gặp các bác sĩ chuyên khoa nhi
Gặp bác sĩ chuyên khoa nhi để trẻ được bác sĩ tư vấn tâm lý trước khi phẫu thuật
Các bác sĩ chuyên khoa nhi đều đã được đào tạo về các lĩnh vực: đời sống trẻ em, phát triển tư duy, giáo dục tâm lý trẻ. Chính vì thế, họ có kinh nghiệm trong việc giải thích cho trẻ hiểu được vấn đề mà bản thân sắp phải đối mặt, từ đó có tâm lý thoải mái trước khi phẫu thuật.
2.2 Cần chuẩn bị gì cho trẻ sơ sinh
Trẻ sơ sinh có thể cảm nhận và bị ảnh hưởng từ tâm trạng lo lắng của ba mẹ. Vì vậy, ba mẹ cần tìm hiểu kỹ về ca phẫu thuật để chuẩn bị tâm lý cũng như cảm thấy thoải mái hơn vào ngày phẫu thuật của trẻ.
Tâm lý ba mẹ thoải mái, trẻ sơ sinh cũng sẽ có tâm trạng tốt hơn trước khi phẫu thuật tim
Ngoài ra, ba mẹ hãy mang theo những đồ vật quen thuộc có thể giúp bé ổn định tâm trạng như: chăn, bình sữa, núm vú giả và những món đồ chơi có nhạc yêu thích của trẻ.
2.3 Cần chuẩn bị gì trước khi phẫu thuật tim cho trẻ em từ 1 đến 3 tuổi
Với trẻ ở độ tuổi này, ba mẹ hãy bắt đầu nói về cuộc phẫu thuật trước 1-3 ngày. Ba mẹ hãy cho trẻ chọn một món đồ quen thuộc ở nhà để mang theo (thú nhồi bông, chăn, đồ chơi) để tạo tâm lý thoải mái cho trẻ.
2.4 Cần chuẩn bị gì cho trẻ em từ 4 đến 5 tuổi
Bắt đầu nói chuyện với trẻ về việc phẫu thuật trước 3-5 ngày, vì ở tuổi này, trẻ có thể bắt đầu đặt câu hỏi về quá trình phẫu thuật và những gì có thể xảy ra với trẻ. Sử dụng cách đơn giản và thân thiện nhất để giải thích với trẻ, cho trẻ hình dung được vấn đề mình đang gặp phải và bác sĩ sẽ điều trị nó như thế nào.Bên cạnh đó, chơi trò bác sĩ và đọc sách về phẫu thuật cho trẻ nghe (hoặc đến bệnh viện để trẻ được nói chuyện cùng bác sĩ) đều là những cách tuyệt vời để giúp trẻ ở độ tuổi mẫu giáo hiểu.
2.5 Cần chuẩn bị gì cho trẻ em từ 6 đến 12 tuổi
Bắt đầu nói trước với trẻ về cuộc phẫu thuật ít nhất một tuần. Nói chuyện với trẻ về những thuật ngữ đơn giản, dễ hiểu trong phẫu thuật như gây mê, ống thông... Kể cho trẻ nghe về bất kì điều gì mà bé có thể nhìn thấy hoặc cảm nhận trước, trong và sau khi phẫu thuật (ví dụ: mũi khâu, băng).
Nói chuyện về cuộc phẫu thuật với trẻ từ 6 đến 12 tuổi trước ít nhất một tuần
Nếu ba mẹ có bất kỳ thắc mắc nào về các loại thuốc mà trẻ đang sử dụng, nhất định phải liên hệ với bác sĩ phẫu thuật của trẻ để được hướng dẫn cụ thể vào ngày trước khi phẫu thuật. Ba mẹ cần lưu ý trước khi phẫu thuật tim, trẻ không được sử dụng các loại thuốc nào để phòng ngừa nguy hiểm cho quá trình phẫu thuật.
|
vinmec
| 992
|
Lưu ý các mũi tiêm phòng bắt buộc cho trẻ dưới 2 tuổi
Trong hai năm đầu, hệ thống miễn dịch ở trẻ sơ sinh chưa phát triển đầy đủ. Do vậy, việc tiêm chủng giúp cơ thể của trẻ có đủ các kháng thể để chống lại các tác nhân gây bệnh. Đặc biệt, với những bệnh lý nguy hiểm có thể dẫn đến nhiều biến chứng như bại liệt , uốn ván, viêm não,… Vì vậy, để bảo vệ sức khỏe cho trẻ trong những ngày tháng đầu đời, cha mẹ cần ghi nhớ các mũi tiêm phòng bắt buộc cho trẻ dưới 2 tuổi.
1. Ý nghĩa của tiêm phòng trong việc bảo vệ sức khỏe trẻ nhỏ
Khi trẻ ở những giai đoạn đầu đời, hệ miễn dịch chưa được hoàn thiện. Trẻ càng nhỏ, khả năng mắc bệnh càng cao và có thể dẫn đến những biến chứng nặng. Bên cạnh đó, mặc dù y học thế giới ngày càng phát triển nhưng đối với những căn bệnh truyền nhiễm nguy hiểm như uốn ván, ho gà, bại liệt… thì việc điều trị còn gặp rất nhiều khó khăn và tỷ lệ tử vong cao.
Vậy nên, tiêm phòng vắc xin cho trẻ chính là cách đơn giản nhất giúp bảo vệ con trẻ trước các bệnh truyền nhiễm. Đặc biệt với đặc điểm:
– Khí hậu nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm quanh năm tại Việt Nam tạo môi trường thích hợp để vi khuẩn phát triển và dễ bùng thành dịch bệnh.
– Các bệnh truyền nhiễm rất dễ lây theo nhiều con đường khác nhau như: lây nhiễm qua đường hô hấp, đường máu, đường ăn uống, đường tình dục hoặc lây từ mẹ sang con,…
Tiêm phòng vắc xin đầy đủ theo đúng lịch tiêm chủng giúp bảo vệ trẻ khỏi gần 30 bệnh lý nguy hiểm trong đó có thủy đậu, ho gà, sởi, lao,… Bản chất của tiêm phòng chính là việc sử dụng vắc xin để kích thích cơ thể sinh ra miễn dịch chống lại các tác nhân gây bệnh. Khi các tác nhân này xâm nhập vào cơ thể, hệ miễn dịch sẽ nhận ra và tạo ra các kháng thể chống lại. Do đó, cơ thể trẻ sẽ không bị mắc bệnh.
Tiêm chủng đầy đủ giúp bảo vệ trẻ khỏi gần 30 bệnh lý nguy hiểm
2. Lưu ý các mũi tiêm phòng bắt buộc cho trẻ dưới 2 tuổi
2.1. Khuyến cáo về các mũi tiêm phòng bắt buộc cho trẻ dưới 2 tuổi
Trong giai đoạn trẻ dưới 2 tuổi, cha mẹ cần lưu ý tiêm đầy đủ các mũi tiêm sau cho trẻ:
– Vắc xin viêm gan B.
– Vắc xin phòng bệnh lao.
– Vắc xin phòng ngừa 3 bệnh bạch hầu, uốn ván và ho gà.
– Vắc xin bại liệt.
– Vắc xin Hib.
– Vắc xin ngừa phế cầu khuẩn.
– Vắc xin cúm.
– Vắc xin viêm gan A.
– Vắc xin thủy đậu.
– Vắc xin phòng ngừa 3 bệnh sởi, quai bị và rubella.
– Vắc xin ngừa tiêu chảy do virus Rota.
Cha mẹ cần chú ý các mũi tiêm được khuyến cáo nên tiêm cho trẻ
2.2. Thời điểm thực hiện các mũi tiêm phòng bắt buộc cho trẻ dưới 2 tuổi
Dưới đây là thời điểm thực hiện các mũi tiêm cho trẻ dưới 2 tuổi mà cha mẹ cần lưu ý:
– Tiêm vắc xin phòng bệnh lao trong vòng 30 ngày đầu ngay sau sinh.
– Tiêm vắc xin phòng viêm gan B (mũi số 1) trong vòng 24 giờ đầu sau sinh hoặc càng sớm càng tốt nếu con bị hoãn chưa tiêm được.
Tiêm vắc xin phòng viêm gan B (mũi số 2) nếu mẹ có mang virus viêm gan B.
– Uống vắc xin phòng tiêu chảy do virus Rota gây nên.
– Tiêm vắc xin phòng viêm phổi, viêm màng não, viêm tai giữa do phế cầu khuẩn (mũi số 1) lúc trẻ từ 6 tuần tuổi trở lên.
– Tiêm vắc xin phòng viêm gan B (mũi số 2) và phòng bạch hầu, uốn ván, ho gà, bại liệt và viêm màng não mủ, viêm họng, viêm phế quản, viêm phổi do Haemophilus influenzae (mũi số 1) lúc trẻ đủ 2 tháng tuổi. Để phòng các bệnh trên, cha mẹ có thể sử dụng vắc xin 6 trong 1 hoặc sử dụng vắc xin 5 trong 1 và uống thêm vắc xin phòng bại liệt.
– Uống vắc xin phòng tiêu chảy do virus Rota gây nên (liều số 2).
– Tiêm vắc xin phòng viêm phổi, viêm màng não, viêm tai giữa do phế cầu khuẩn (mũi số 2).
– Tiêm vắc xin phòng viêm gan B (mũi số 3) và phòng bạch hầu, uốn ván, ho gà, bại liệt và viêm màng não mủ, viêm họng, viêm phế quản, viêm phổi do Hib (mũi số 2). Tương tự như trên, cha mẹ có thể sử dụng vắc xin 6 trong 1 hoặc sử dụng vắc xin 5 trong 1 và uống thêm vắc xin phòng bại liệt.
– Uống vắc xin phòng tiêu chảy do virus Rota gây nên (liều 3 nếu sử dụng vắc xin Rotateq của Mỹ).
– Tiêm vắc xin phòng viêm phổi, viêm màng não, viêm tai giữa do phế cầu khuẩn (mũi số 3).
– Tiêm vắc xin phòng viêm gan B (mũi số 4) và phòng bạch hầu, uốn ván, ho gà, bại liệt và viêm màng não mủ, viêm họng, viêm phế quản, viêm phổi do Hib (mũi số 3). Loại vắc xin tương tự như trên.
Uống vắc xin phòng tiêu chảy do virus Rota gây nên
– Tiêm vắc xin phòng cúm (mũi số 1). Mũi số 2 tiêm sau mũi 1 một tháng, sau đó tiêm nhắc lại hàng năm.
– Tiêm vắc xin phòng viêm màng não do não mô cầu khuẩn B,C: tiêm 2 mũi cách nhau tối thiểu 6 đến 8 tuần (thường là 2 tháng).
– Tiêm vắc xin phòng bệnh sởi hoặc vắc xin kết hợp phòng sởi, quai bị, rubella (MMR mũi 1). Nếu mũi 1 tiêm lúc 9 đến dưới 12 tháng thì tiêm mũi số 2 sau 6 tháng, nhắc lại MMR sau 4 năm.
– Vắc xin phòng viêm não Nhật Bản (Imojev): có thể tiêm từ 9 tháng tuổi, tiêm 2 mũi cách nhau 1 đến 2 năm. Có thể tiêm cùng ngày tiêm với vắc xin phòng sởi hoặc vắc xin sởi, quai bị, rubella hoặc tiêm cách tối thiểu 1 tháng.
– Tiêm vắc xin phòng viêm não Nhật Bản B: có thể chọn 1 trong 2 loại vắc xin nếu chưa tiêm Imojev (mũi số 1).
– Tiêm vắc xin Jevax: sau khi tiêm mũi đầu, mũi 2 tiêm sau mũi 1 một đến hai tuần. Mũi 3 tiêm sau mũi 2 một năm. Sau đó cứ 3 năm tiêm nhắc lại ít nhất 1 lần cho đến 15 tuổi.
– Tiêm vắc xin phòng thủy đậu (mũi số 1), mũi tiêm nhắc lại sau 4 năm.
– Tiêm vắc xin phòng viêm gan A (mũi số 1). Mũi 2 tiêm nhắc lại sau 6 đến 12 tháng.
– Tiêm vắc xin phòng viêm gan B và phòng bạch hầu, ho gà, uốn ván, bại liệt và viêm màng não mủ, viêm họng, viêm phế quản, viêm phổi do Hib (vắc xin 6 trong 1 mũi 4) lúc 18 tháng và phải hoàn thành trước 24 tháng.
Trên đây là những loại vắc xin mà trẻ 2 tuổi cần phải tiêm. Cha mẹ có thể tham khảo và có cho con lộ trình tiêm chủng phù hợp.
|
thucuc
| 1,297
|
Bệnh dạ dày có ảnh hưởng tới chuyện quan hệ tình dục?
Tại Việt Nam, bệnh đau dạ dày đang có xu hướng gia tăng nhanh trong những năm gần đây. Bệnh có thể gặp ở mọi lứa tuổi vào bất cứ thời gian nào trong năm. Nhiều cặp vợ chồng lo lắng bệnh dạ dày ảnh hưởng tới chuyện quan hệ tình dục. Để giải đáp vấn đề này, mời bạn đọc theo dõi bài viết dưới đây.
Bệnh dạ dày có ảnh hưởng tới chuyện quan hệ tình dục?
Đau dạ dày ảnh hưởng nhiều đến sức khỏe, sinh hoạt hàng ngày của người bệnh. Không chỉ vậy, đau dạ dày cũng có thể ảnh hưởng tới đời sống tình dục của bệnh nhân. Cụ thể:
Bệnh nhân đau dạ dày có thể bị suy giảm khả năng tình dục tạm thời:
Người bị bệnh dạ dày cần lưu ý gì?
Bệnh nhân cần hỏi ý kiến bác sĩ điều trị trực tiếp về vấn đề có được quan hệ tình dục hay không
Bệnh nhân cần hỏi ý kiến bác sĩ điều trị trực tiếp về vấn đề quan hệ tình dục cùng bạn đời. Tùy theo thể trạng bệnh nhân, mức độ bệnh mà bác sĩ sẽ có lời khuyên phù hợp:
Bệnh nhân nữ bị viêm loét dạ dày có triệu chứng không nghiêm trọng có thể mang thai, sinh đẻ và cho con bú bình thường.
|
thucuc
| 240
|
Công dụng thuốc Furocap 250
Thuốc Furocap 250 thuộc nhóm ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn và kháng virus có hoạt chất chính là Cefuroxime. Thuốc được dùng cho cả người lớn và trẻ em, vì vậy người bệnh cần tuân thủ theo đúng hướng dẫn và chỉ dẫn của bác sĩ để đảm bảo hiệu quả điều trị, tránh được các tác dụng phụ không mong muốn.
1. Furocap 250mg là thuốc gì?
Furocap là thuốc gì? Furocap 250mg là thuộc nhóm ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn và kháng virus. Thuốc được bác sĩ kê đơn chỉ định điều trị các bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn nhạy cảm gây ra tại đường hô hấp, tiết niệu - sinh dục, nhiễm trùng da và mô mềm.Thành phần của thuốc Furocap là hoạt chất Cefuroxime với hàm lượng 250mg. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén bao phim.
2. Chỉ định và chống chỉ định của thuốc Furocap 250mg
2.1. Chỉ định. Thuốc Furocap 250mg được chỉ định điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn sau đây:Viêm đường hô hấp dưới: viêm phổi, viêm phế quản cấp tính và mạn tính. Viêm đường đường hô hấp trên: viêm tai giữa, viêm xoang, viêm họng, viêm amidan.Nhiễm khuẩn đường tiết niệu- sinh dục: viêm bàng quang, viêm bể thận, viêm niệu đạo, nhiễm khuẩn da, mụn nhọt, mủ da, chốc lở.Bệnh lậu; viêm niệu đạo cấp tính chưa có biến chứng do lậu cầu và viêm cổ tử cung.2.2.Chống chỉ định của Furocap 250mg. Chống chỉ định sử dụng thuốc Furocap 250mg với những bệnh nhân nhạy cảm với kháng sinh nhóm Cephalosporin.
3.Cách dùng và liều dùng Furocap 250mg
Thuốc Furocap 250mg được bào chế dưới dạng viên nén bao phim nên được dùng bằng đường uống. Người bệnh có thể sử dụng thuốc với nước lọc, nuốt nguyên viên thuốc và uống cùng vào một thời điểm mỗi ngày để tránh tình trạng quên thuốc.Liều dùng thuốc Furocap 250mg như sau:Người lớn. Viêm phế quản, viêm phổi: Liều lượng 500 mg x 2 lần/ ngày. Theo đó, ở những vị trí nhiễm trùng khác, đáp ứng liều điều trị 250 mg x 2 lần/ ngày.Nhiễm trùng đường tiết niệu: Sử dụng liều 125 mg x 2 lần/ngày. Theo đó, liều lượng duy nhất 1g được khuyến cáo dùng để điều trị bệnh lậu chưa có biến chứng.Trẻ em. Liều thông thường cho trẻ em là 125 mg x 2 lần/ngày hoặc liều lượng 10 mg/kg x 2 lần/ngày, tối đa là 250 mg/ngày.Trẻ 2 tuổi và trẻ lớn hơn bị viêm tai giữa: Liều lượng là 250 mg x 2 lần/ngày, 15 mg/kg x 2 lần/ngày, tối đa 500 mg/ngày.Cần lưu ý: Liều lượng dùng thuốc trên chỉ mang tính chất tham khảo.
4. Lưu ý khi sử dụng thuốc Furocap 250mg
Trong quá trình sử dụng thuốc Furocap 250mg, người bệnh cần lưu ý đến một số vấn đề sau đây:Người bệnh bị dị ứng, sốc phản vệ với kháng sinh penicillin do có phản ứng nhạy cảm, phản ứng chéo giữa các kháng sinh beta-lactam, có thể xảy ra với tỉ lệ trên 10% ở người bệnh có dị ứng với penicillin.Nếu người bệnh có dấu hiệu của dị ứng trên lâm sàng thì nên ngưng sử dụng thuốc. Nếu xảy ra phản ứng mẫn cảm ở mức độ nghiêm trọng thì nên điều trị với epinephrine, cùng các biện pháp cấp cứu khác, ví dụ như cung cấp oxy, truyền dịch, truyền các chất kháng histamin, corticosteroid.Việc sử dụng thuốc dài ngày có thể đưa đến tăng sinh các loại vi khuẩn không nhạy cảm. Trong trường hợp này nên ngưng sử dụng thuốc.Thận trọng sử dụng ở những người bệnh đang sử dụng thuốc lợi tiểu.Hiện nay, tính an toàn, hiệu quả của thuốc Furocap 250mg chưa được xác định ở những người mắc đường tiêu hóa.Tình trạng viêm đại tràng đã được báo cáo ở những người dùng kháng sinh phổ rộng. Vì vậy, cần phải cân nhắc khi chẩn đoán bệnh ở những người bị tiêu chảy trầm trọng trong hoặc sau quá trình sử dụng thuốc kháng sinh.Phụ nữ có thai hoặc đang nuôi con bằng sữa mẹ: Cần thận trọng khi dùng thuốc Furocap 250mg cho phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú.Sử dụng thuốc Furocap 250mg cho người lái xe và vận hành máy móc: Thuốc Furocap 250mg không gây ảnh hưởng đến khả năng lái xe, cũng như vận hành máy móc.
5. Tác dụng phụ khi sử dụng Furocap 250mg
Tác dụng phụ khi sử dụng thuốc Furocap 250mg thường rất nhẹ và chỉ kéo dài trong khoảng thời gian ngắn. Cụ thể:Tác dụng phụ thường gặp: Tiêu chảy, buồn nôn và nôn mửa.Tác dụng phụ ít gặp:Viêm đại tràng giả mạc.Tăng bạch cầu ưa eosin. Tăng thoáng qua của các enzym gan.Xảy ra phản ứng Coombs dương tính.Ngoài những tác dụng phụ trên, người bệnh có thể xảy ra các tác dụng phụ khác. Vì vậy, khi gặp các tác dụng phụ bất thường, người bệnh cần thông báo ngay cho bác sĩ để được thăm khám và xử trí sớm.
6. Tương tác thuốc
Tương tác thuốc có thể xảy ra, nếu người bệnh sử dụng đồng thời thuốc Furocap 250mg cùng với các loại thuốc khác:Thuốc Furocap 250mg có thể gây ức chế sự tổng hợp của vitamin K. Vì vậy, có thể kéo dài thời gian prothrombin, bên cạnh đó nên dự phòng vitamin K khi điều trị thuốc trong thời gian dài với các kháng sinh cefalosporin.Sử dụng đồng thời với các thuốc làm giảm độ acid dạ dày có thể gây ra tình trạng giảm sinh khả dụng của thuốc.Probenecid có thể làm chậm sự thải trừ của thuốc.
7. Xử trí khi quên liều, quá liều thuốc Furocap 250mg
Nếu người bệnh quên sử dụng một liều thuốc thì không cần uống bù lại liều thuốc đã quên, chỉ sử dụng đúng liều lượng thuốc Furocap 250mg theo chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ tư vấn.Khi sử dụng quá liều thuốc Furocap 250mg có thể gây buồn nôn, nôn, tiêu chảy. Trong một số trường hợp có thể gây ra những phản ứng tăng kích thích thần kinh cơ, co giật, đặc biệt ở người suy thận.Xử trí quá liều: Khi xử trí quá liều cần quan tâm đến khả năng sử dụng quá nhiều thuốc, tương tác thuốc và dược động học bất thường. Bảo vệ đường hô hấp của người bệnh, đồng thời hỗ trợ thông thoáng khí, truyền dịch. Nếu xuất hiện những cơn co giật thì cần ngừng sử dụng thuốc. Bên cạnh đó, có thể sử dụng liệu pháp phòng chống co giật nếu có những chỉ định về lâm sàng. Phương pháp thẩm tách máu có thể loại bỏ hoạt chất thuốc khỏi máu, tuy nhiên phần lớn việc điều trị là hỗ trợ điều trị triệu chứng.Thuốc Furocap 250 thuộc nhóm ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn và kháng virus có hoạt chất chính là Cefuroxime. Thuốc được sử dụng điều trị các bệnh lý nhiễm khuẩn ở cả người lớn và trẻ em. Vì vậy người bệnh cần tuân thủ theo đúng hướng dẫn và chỉ dẫn của bác sĩ để đảm bảo hiệu quả điều trị, tránh được các tác dụng phụ không mong muốn.
|
vinmec
| 1,223
|
Nguyên nhân gây đau đầu ở mọi lứa tuổi
Tìm hiểu nguyên nhân gây đau đầu là rất cần thiết để xác định phương pháp điều trị phù hợp nhất. Có nhiều mức độ đau đầu từ nhẹ đến nặng. Đau một bên hoặc đau cả đầu hoặc đau theo từng vùng khu trú ở vùng gáy (vùng chẩm, vùng trước trán hoặc vùng thái dương, đau ở ngay phía trên hai mắt, hai tai, đau ở vùng trên của cổ…).
Nguyên nhân gây đau đầu nguyên phát
Xác định chính xác nguyên nhân gây đau đầu sẽ giúp bác sĩ tìm ra phương pháp điều trị phù hợp nhất cho người bệnh.
Hoạt động hóa học trong bộ não, các dây thần kinh hoặc mạch máu xung quanh hộp sọ, cơ bắp ở vùng đầu hoặc cổ hoặc sự kết hợp giữa những yếu tố này có thể là những yếu tố góp phần dẫn tới các cơn đau đầu nguyên phát. Một số người mang gen làm tăng nguy cơ đau đầu.
Các loại đau đầu nguyên phát thường gặp bao gồm:
Cũng có một vài loại đau đầu khác được xếp vào nhóm đau đầu nguyên phát nhưng ít phổ biến hơn. Những cơn đau đầu này có các tính năng riêng biệt, chẳng hạn như xuất hiện vào các khoảng thời gian nhất định hoặc đau liên quan tới một hoạt động nhất định nào đó, chẳng hạn như:
Một số loại đau đầu nguyên phát có thể được kích hoạt bởi các yếu tố lối sống như:
Nguyên nhân gây đau đầu thứ phát
Nguyên nhân gây đau đầu thứ phát co thể do một bệnh lý tiềm ẩn nào đó.
Một cơn đau đầu thứ phát là một triệu chứng của một căn bệnh có thể kích hoạt các dây thần kinh nhạy cảm đau ở đầu. Các nguyên nhân thường gặp dẫn tới đau đầu thứ phát bao gồm:
Một số loại đau đầu thứ cấp bao gồm:
Thăm khám với bác sĩ để tìm ra nguyên nhân gây đah đầu.
|
thucuc
| 345
|
Mắc bệnh đau dạ dày có được uống cà phê không?
Trả lời:
Mắc bệnh đa dạ dày có uống được cà phê không của anh cũng là quan tâm của rất nhiều người.
Mắc bệnh đau dạ dày có được uống cà phê không?
Anh Quang Huy thân mến! Cà phê là thức uống quen thộc và ưa thích của rất nhiều người. Chính vì thế, câu hỏi mắc bệnh đa dạ dày có uống được cà phê không của anh cũng là quan tâm của rất nhiều người đặc biệt là những bệnh nhân dạ dày nhưng lại là “tín đồ” của cà phê. Vậy, mắc bệnh đau dạ dày có uống được cà phê không?
Các chuyên gia y tế khuyến cáo, người bị đau dạ dày không nên uống cà phê vì chất caffeine có trong cà phê có thể gây hại đến dạ dày. Người bệnh đau dạ dày uống cà phê vào sẽ làm tăng tiết axit và dịch vị dạ dày khiến các vết viêm loét tại dạ dày ngày càng lan rộng và có thể gây xuất huyết dạ dày. Không những thế, uống nhiều cà phê khi đang bị đau dạ dày có thể gây kích ứng niêm mạc ruột non khiến người bệnh bị tiêu chảy và hội chứng ruột kích thích.
>> Tham khảo: Những loại rau nên ăn khi bị đau dạ dày
Người bệnh đau dạ dày cần có chế độ ăn uống khoa học, kiêng khem đúng cách để bệnh nhanh chóng bình phục và không tái phát.
Người bệnh đau dạ dày nên uống những loại đồ uống nào?
Người bệnh đau dạ dày cần có chế độ ăn uống khoa học, kiêng khem đúng cách để bệnh nhanh chóng bình phục và không tái phát. Người bệnh đau dạ dày có thể uống những loại đồ uống khác ngoài cà phê như:
-Trà thì là
-Trà xanh
-Trà gạo
-Nước nghệ và mật ong
-Nước ép cà rốt và bạc hà
-Giấm táo
-Sữa chua
…
XEM THÊM:
>> Những loại trái cây không nên ăn khi bị đau dạ dày
>> Các loại rau đau dạ dày nên ăn
>> Nguyên nhân đau dạ dày ở trẻ em
|
thucuc
| 369
|
Chuẩn bị mang thai: những điều chị em cần biết
Chuẩn bị mang thai, chị em cần phải làm gì để có một thai kỳ khỏe mạnh, phát triển bình thường? Những thông tin sau đây rất hữu ích với các bạn nữ, nhất là những chị em chuẩn bị làm mẹ lần đầu.
Chuẩn bị mang thai, chị em cần phải làm gì để có một thai kỳ khỏe mạnh?
1. Chuẩn bị mang thai thế nào?
1.1. Chuẩn bị sức khỏe để mang thai
Chuẩn bị sức khỏe sẵn sàng cho việc mang thai là một điều rất quan trọng.Bạn có đang tuân thủ chế độ ăn uống lành mạnh không? Có tập thể dục hàng ngày không? Người đàn ông vẫn đóng vai trò quan trọng trong giai đoạn thụ tinh, nên việc chuẩn bị sức khỏe phải chú trọng ở cả chồng và vợ.
1.2. Chế độ ăn uống cần chú ý
Hãy có chế độ ăn uống lành mạnh, cắt bớt những thứ có hại như cà phê, cồn, thuốc lá và các chất gây nghiện.
Chế độ ăn uống cần chú ý trước khi mang thai.
Trước khi chuẩn bị sinh, mẹ cần ăn uống đầy đủ dinh dưỡng nhưng giữ cân nặng vừa phải để có sức khỏe tốt. Quá gầy hay tăng cân đều khiến cho việc mang thai có thể gặp trở ngại. Nên ăn uống đủ chất, tăng cường rau xanh, trái cây. Trước khi có thai khoảng 3 tháng, nên tăng cường thực phẩm chứa axít folic để ngăn ngừa các dị tật về ống thần kinh. Người chồng nên bổ sung đủ lượng kẽm và selen ít nhất 3 tháng trước khi thụ tinh.
1.3. Kiểm tra sức khỏe tổng quát trước khi có con
Khám sức khỏe tổng quát trước khi có con là việc cần thiết. Khi đi khám hãy nói với bác sĩ những bệnh mà bạn mắc phải trước đây, có từng bị sởi, quai bị hoặc rubella, đã tiêm phòng chưa, có từng mắc bệnh lây qua đường tình dục không, đã từng thực hiện bất kỳ cuộc phẫu thuật hoặc có bệnh mãn tính nào không. Lịch sử bệnh tật của những người trong nhà, chẳng hạn có người nào sinh đôi hay mắc bệnh di truyền không? Nếu có tiền sử bệnh di truyền, bác sĩ có thể sẽ chỉ định làm thêm các xét nghiệm chuyên sâu.
Lịch sử bệnh phụ khoa của người mẹ cũng rất quan trọng; bác sĩ sẽ hỏi về việc hành kinh, quan hệ, cách ngừa thai đã áp dụng và các lần có thai trước, việc sẩy thai, phá thai (nếu có)…
Kiểm tra sức khỏe tổng quát trước khi có con
Bác sĩ có thể yêu cầu xét nghiệm nước tiểu, xét nghiệm máu xem bạn có kháng thể rubella không. Kiểm tra huyết áp trước khi mang thai, ghi nhớ lại, để đối chiếu với huyết áp lúc mang thai giúp bạn theo dõi những thay đổi về huyết áp trong thai kỳ, tiên liệu khả năng tiền sản giật để can thiệp xử trí ngay từ đầu.
1.4. Tiêm phòng trước khi mang thai
Một số loại virus trong thai kỳ trở nên đặc biệt nguy hiểm, gây ra những dị tật nghiêm trọng, vì vậy, trước khi có thai, nên tiêm phòng đầy đủ các mũi tiêm cần thiết và hoàn tất tiêm ngừa trước khi chuẩn bị có thai 3 tháng. Các mũi tiêm phòng quan trọng gồm sởi, quai bị, rubella, thủy đậu, cúm, viêm gan siêu vi B, uốn ván…
2. Những điều cần tránh trước khi mang thai
– Tránh tác nhân khiến tâm trạng quá căng thẳng, stress, nên giữ tinh thần thoải mái.
– Tránh hóa chất độc hại.
– Tránh làm việc quá sức làm cho cơ thể mệt mỏi.
– Không nên ăn quá mức gây tăng cân đột ngột trước mang thai – có thể dẫn tới nguy cơ cao huyết áp, tiểu đường thai kỳ.
– Cả hai vợ chồng cần tránh dùng chất kích thích như rượu, bia, thuốc lá, chất gây nghiện…
|
thucuc
| 688
|
Amidan là gì? Làm cách nào để giữ cho Amidan luôn khỏe?
Amidan là một bộ phận quan trọng thuộc cơ quan hô hấp của con người. Thế nhưng, cửa ngõ hô hấp này lại rất dễ bị vi khuẩn tấn công nhất là khi sức đề kháng cơ thể suy yếu. Vậy bạn đã thực sự hiểu Amidan là gì? Amidan có vai trò như thế nào trong hô hấp? Làm sao để giữ gìn cho bộ phận này luôn khỏe? Câu trả lời sẽ có đầy đủ trong bài viết dưới đây.
1. Amidan là gì?
Mỗi người trong cuộc đời không thể tránh khỏi từng bị viêm Amidan ít nhất một lần. Đặc biệt là trẻ em rất hay gặp phải các bệnh liên quan đến cơ quan này. Điều này gây khó hiểu cho các phụ huynh và người bệnh vì chưa rõ về Amidan.
1.1. Amidan là gì? Vị trí của Amidan nằm ở đâu?
Amidan là một tổ chức lympho, hay còn gọi là bạch huyết nằm ở vị trí sau hầu họng. Vị trí này là nơi giao nhau giữa đường hô hấp và đường đi ăn uống. Nằm ở chỗ trọng yếu vậy nên Amidan thường xuyên chịu sự tấn công của các virus, vi khuẩn và nấm.
Amidan vốn bao gồm 6 khối, xếp thành vòng tròn kín quanh cửa hầu. Đó là: Amidan vòm (còn gọi là VA), Amidan vòi, Amidan khẩu cái, Amidan lưỡi. Trong đó, Amidan khẩu cái là bộ phận thường xuyên bị tác động từ virus và vi khuẩn. Khi nhắc đến viêm Amidan nói chung thường là chỉ viêm Amidan khẩu cái.
1.2. Vai trò quan trọng của Amidan
Amidan đóng vai trò như một bộ giáp giúp bảo vệ cơ thể khỏi sự xâm nhập từ môi trường bên ngoài. Đó là những vi khuẩn, virus gây bệnh, tấn công cơ thể từ đường miệng. Cơ chế bảo vệ của Amidan là nhận diện vi khuẩn. Sau đó sẽ tiết ra các chất tạo kháng thể để tiêu diệt vi khuẩn ngay lúc đó và khi chúng tái xâm nhập. Hoạt động miễn dịch được diễn ra tại Amidan như chiến tuyến đầu tiên trước những nguy hiểm từ bên ngoài.
Vai trò của Amidan đặc biệt quan trọng với trẻ em, nhất là lứa tuổi từ 4 - 10 tuổi. Amidan vòm sẽ phát triển to lên trong giai đoạn này để tạo miễn dịch chống lại các tác nhân gây hại. Do đó, trẻ em rất dễ bị viêm VA vì đây là cửa ngõ tiếp xúc đầu tiên và trực tiếp virus, vi khuẩn từ thức ăn và không khí. Cho đến trước khi dậy thì, VA mới thoái triển và teo nhỏ lại.
2. Các bệnh thường gặp với Amidan
Với vai trò là lớp phòng vệ đầu tiên, nhất là hít thở và ăn uống là hoạt động không bao giờ ngừng của cơ thể, Amidan rất dễ bị nhiễm bệnh. Thêm vào đó, cấu tạo nhiều ngăn, hốc của Amidan khiến cho bụi bẩn và vi khuẩn trú ngụ và phát triển. Thông thường sẽ xuất hiện những bệnh lý nhẹ như viêm Amidan và nặng hơn là ung thư Amidan.
2.1. Viêm Amidan
Viêm Amidan là bệnh phổ biến ở cả trẻ em và người lớn, được chia ra làm hai loại viêm Amidan cấp tính và viêm Amidan mạn tính.
2.1.1. viêm Amidan cấp tính
Triệu chứng điển hình của bệnh là Amidan khẩu cái ở hai bên vòng họng tấy đỏ, xung huyết kèm tiết dịch. Tùy thuộc vào mức độ nhiễm trùng mà bệnh nhân có thể kèm sốt cao trên 39 độ, sưng hạch tại cổ hoặc hàm, nhức đầu và nhức tai. Tại Amidan có các đốm nốt màu trắng hoặc vàng, đó là những đốm mủ hoặc hạt.
Viêm Amidan cấp tính nếu không được chữa trị kịp thời sẽ lây sang các cơ quan khác như thanh quản, khí quản, tai mũi họng. Nếu tái đi tái lại nhiều lần sẽ gây ra viêm Amidan mạn tính.
2.1.2. Viêm Amidan mạn tính
Viêm Amidan mạn tính triệu chứng không điển hình như viêm Amidan cấp tính. Nó âm thầm, nhẹ nhàng và ảnh hương không lớn tới nếp sinh hoạt hàng ngày. Tuy nhiên lại tiềm ẩn nhiều nguy hiểm và biến chứng nặng khi gặp tác động từ bên ngoài khiến ổ viêm sưng cấp.
Triệu chứng của viêm Amidan mạn tính:
Mùi hôi ở hơi thở của người bệnh. Cho dù có vệ sinh sạch sẽ nhưng mùi hôi đến từ các hốc viêm vẫn gây khó chịu với người đối diện.
Có cảm giác vướng tại cổ họng khi nuốt.
Thấy sốt nhẹ về chiều.
Thường ho từng cơn dài vào buổi sáng khi ngủ dậy, giọng có thể hơi khàn nhẹ.
2.1.3. Viêm VA
Đây là dạng viêm Amidan vòm thường gặp ở trẻ nhỏ dưới 10 tuổi. Đôi lúc cũng gặp ở trẻ lớn hơn nhưng hiếm do VA đã teo lại ở người trường thành. Triệu chứng của viêm VA thường bắt đầu với những tiếng thở to khi đi ngủ kèm theo hơi thở hôi. Tuy nhiên, triệu chứng này thường bị bỏ qua do không rõ rệt. Thường đến khi trẻ sốt cao trên 39 độ mới được chú ý, khi đó bệnh đã khởi phát được vài ngày.
Thông thường sẽ có dấu hiệu đi kèm như trẻ mệt mỏi, nôn trớ, kém ăn. Bệnh sẽ nhanh chóng lan lên mũi với triệu chứng chảy nước mũi, dịch dần chuyển từ trong sang xanh hoặc vàng.
Cách điều trị các bệnh về Amidan cấp thông thường sẽ phải dùng đến kháng sinh để ức chế hoạt động vi khuẩn. Ngoài ra cần đến thuốc hạ sốt, thuốc súc miệng hoặc nhỏ mũi để điều trị triệu chứng tại chỗ. Với VA mạn tính, nếu gây khó khăn trong sinh hoạt có thể cân nhắc phẫu thuật cắt bỏ VA.
3. Các phương pháp giữ cho Amidan luôn khỏe
Amidan được ví như lớp phòng tuyến đầu tiên bảo vệ cơ thể khỏi các tác nhân gây hại từ môi trường. Lớp bảo vệ đó đó khỏe thì cơ thể mới an toàn. Với vai trò là nguồn tạo miễn dịch tại chỗ, chúng ta cần giữ cho Amidan khỏe để chống chọi lại mọi sự xâm nhập. Các phương pháp dưới đây sẽ giúp phòng và hỗ trợ điều trị các bệnh thông thường về Amidan.
3.1. Giữ ấm cho họng
Hạn chế sử dụng các đồ uống lạnh như kem, nước đá, đặc biệt khi vừa đi từ ngoài trời nóng vào. Khi đó sự thay đổi đột ngột nhiệt độ sẽ khiến cơ thể yếu đi và dễ bị virus vi khuẩn có sẵn trong họng tấn công.
Vào thời tiết lạnh, nên mang quàng khăn, giữ ấm đủ cho cơ thể. Không nên che chắn quá kín để hấp hơi, đổ mồ hôi bên trong người.
3.2. Giữ vệ sinh khoang miệng
Thường xuyên đánh răng đúng cách, súc miệng với nước muối sinh lý ấm để làm sạch và phòng ngừa vi khuẩn virus.
3.3. Giữ vệ sinh không khí
Thường xuyên dọn sạch nhà cửa, không gian sống, tăng cường lưu thông không khí trong nhà. Điều này giúp loại bỏ các vi khuẩn, virus tích tụ trong nhà, loại trừ bụi bặm để mũi luôn được hít thở không khí trong lành. Khi lưu thông trên đường nên đeo khẩu trang để tránh khói bụi
ô nhiễm.
3.4. Nâng cao sức đề kháng
Nâng cao sức đề kháng cơ thể bằng việc ăn uống đầy đủ các nhóm chất dinh dưỡng. Uống đủ nước hàng ngày để tránh cho cổ họng khô. Đồng thời mỗi ngày nên duy trì tối thiểu 30 phút tập luyện thể thao giúp cơ thể luôn khỏe mạnh
3.5. Điều trị tích cực các bệnh về hô hấp và răng -hàm-mặt khi gặp phải
Mỗi khi bạn mắc phải các bệnh về hô hấp hoặc răng hàm mặt, hãy nên đi khám và điều trị triệt để. Điều này sẽ giúp kiểm soát được bệnh không để lây nhiễm chéo sang Amidan. Đồng thời cũng chữa dứt điểm bệnh, tránh những biến chứng không tốt đến sức khỏe.
Vậy chúng ta đã hiểu Amidan là gì và sự quan trọng của nó với sức khỏe của chúng ta như thế nào. Amidan chính là cơ chế phòng ngự đầu tiên của cơ thể. Đó là nơi sản sinh ra những kháng thể đầu tiên chống lại tác nhân có hại từ môi trường. Vì thế đừng để Amidan phải chiến đấu một mình. Hãy giữ gìn cho Amidan luôn khỏe, cũng như giữ gìn cho sức khỏe của chính bản thân mình.
|
medlatec
| 1,440
|
Dấu hiệu blumberg trong khám tiêu hóa
Dấu hiệu blumberg là một trong các dấu hiệu quan trọng trong khám và chẩn đoán bệnh đường tiêu hóa. Cụ thể, người bệnh nếu có dấu hiệu schotkin blumberg thường sẽ dễ bị viêm ruột thừa cấp. Cùng tìm hiểu về dấu hiệu blumberg trong khám chuyên khoa tiêu hóa qua bài viết dưới đây.
1. Dấu hiệu schotkin blumberg trong khám tiêu hóa giúp chẩn đoán bệnh gì?
Trong khám chuyên khoa tiêu hóa, bác sĩ sẽ dùng nhiều biện pháp ấn, thử để phát hiện các dấu hiệu đặc biệt cho biết từng cơn đau của các cơ quan trong hệ tiêu hóa. Trong đó, dấu hiệu blumberg hay gọi đầy đủ là dấu hiệu schotkin blumberg dùng để chẩn đoán viêm ruột thừa cấp, viêm phúc mạc ruột thừa.
2. Dấu hiệu blumberg cảnh báo viêm phúc mạc ruột thừa có nguy hiểm không?
Trong khám chuyên khoa tiêu hóa, dấu hiệu Schotkin- Blumbergđược các bác sĩ chẩn đoán bằng cách:Lấy ngón tay ấn từ từ thành bụng ở HCP, ấn càng sâu cho đến khi người bệnh cảm thấy đau. Bình thường thì bệnh nhân sẽ không cảm thấy đau, nhưng nếu bị viêm ruột thừa hoặc kích thích phúc mạc thì bệnh nhân sẽ cảm thấy đau, khi thả ngón tay ra thì cơn đau của bệnh nhân sẽ tăng lên.Dấu hiệu Blumberg: Tương tự dấu hiệu Schotkin- Blumberg nhưng ở phạm vi toàn ở bụng.Viêm phúc mạc ruột thừa là một trong những trường hợp cấp cứu ngoại khoa thường gặp, dù có tỷ lệ tử vong thấp tuy nhiên nếu không phát hiện kịp thời hay xử trí kịp thì cũng có thể dẫn đến biến chứng nặng. Trong trường hợp phát hiện muộn, người bệnh có thể bị nhiễm khuẩn ổ bụng, sốc nhiễm khuẩn, nặng nhất là tử vong.
3. Triệu chứng của bệnh viêm phúc mạc ruột thừa
Triệu chứng toàn thân của bệnh viêm phúc mạc ruột thừa. Trong bệnh viêm phúc mạc ruột thừa, người bệnh có những biểu hiện toàn thân là môi khô, da tái nhợt, chân tay lạnh. Ở giai đoạn đầu của viêm ruột thừa thì các dấu hiệu sinh tồn chưa có nhiều sự biến đổi. Khi tình trạng nhiễm trùng nghiêm trọng hơn thì sẽ xuất hiện triệu chứng như lơ mơ, nói bậy, mạch nhỏ, hạ huyết áp và rất khó bắt mạch.Ngoài ra dấu hiệu mất nước và điện giải còn khiến cho người bệnh khô môi, da giảm đàn hồi và không tiểu tiện.Triệu chứng thực thể bệnh viêm phúc mạc ruột thừa. Trong bệnh viêm phúc mạc ruột thừa, người bệnh sẽ có những dấu hiệu thực thể sau đây. Bụng đầy, chướng bụng, nguyên nhân là do bị liệt ruột, dịch và hơi ứ đọng trong ruộtĐau khu trú vùng bụng. Thành bụng cứng: Dễ dàng nhận thấy thành bụng của người bệnh sẽ căng cứng, khi hít vào thở ra sẽ không có sự tham gia của cơ bụng. Tuy nhiên ở người to và nặng cân thì dấu hiệu này thể bị bỏ qua.Dấu hiệu Stokin Blumberg (+)Triệu chứng cơ năng bệnh viêm phúc mạc ruột thừa. Trong bệnh lý bệnh viêm phúc mạc ruột thừa, các triệu chứng cơ năng sau sẽ xuất hiện:Người bệnh sẽ cảm thấy đau từ vùng thượng vị cho đến quanh rốn. Cơn đau âm ỉ hoặc đau quặn thường khu trú ở hố chậu phải, ở mỗi người sẽ có vị trí đau khác nhau phụ thuộc vào vị trí ruột thừa. Nếu cơn đau không khu trú mà lan quanh ổ bụng thì đã ở tình trạng biến chứng viêm phúc mạc. Trong cơn đau bệnh viêm phúc mạc ruột thừa thì phần lớn bệnh nhân có cảm giác buồn nôn do phúc mạc bị kích thích. Không đi được trung tiện và đại tiện, chướng bụng do cơ bụng bị liệt.Ngoài dấu hiệu Stokin Blumberg giúp các bác sĩ chẩn đoán người bệnh có bị viêm phúc mạc ruột thừa hay không bằng cách xét nghiệm máu và siêu âm.Dấu hiệu Stokin Blumberg là một trong những dấu hiệu quan trọng trong khám chuyên khoa tiêu hóa, dùng để chẩn đoán viêm phúc mạc ruột thừa, viêm ruột thừa cấp.
|
vinmec
| 715
|
Vai trò của hệ vi khuẩn chí đường ruột đối với cơ thể
Trong cơ thể chúng ta có hàng nghìn tỷ vi khuẩn đang khu trú trong đó phổ biến nhất là vi khuẩn, đường tiêu hóa là nơi có nhiều vi khuẩn sinh sống nhất. Các loại vi khuẩn đó bao gồm vi khuẩn có lợi và có hại khu trú cùng nhau , tự cân bằng lẫn nhau để không gây hại cho cơ thể, người ta gọi đó là hệ vi khuẩn chí đường ruột. Vậy hệ vi khuẩn này có vai trò gì?
1. Hệ vi khuẩn chí đường ruột là gì?
Đường tiêu hóa của chúng ta chứa một hệ vi sinh phức tạp và phong phú.
Ở trẻ lúc mới sinh sẽ không có vi khuẩn, sau 8h vi khuẩn sẽ xâm nhập từ bên ngoài vào cơ thể qua đường hô hấp, tiêu hóa, môi trường sống,... Chúng sinh sống và phát triển dần. Sau 1 đến 2 năm hệ vi khuẩn này dần đa dạng và phong phú về cả số lượng lẫn chủng loại và sẽ dần đạt đến sự cân bằng như người trưởng thành.
Mối quan hệ giữa cơ thể với một số vi khuẩn không còn đơn giản là mối quan hệ tương đồng (một sự tồn tại không có hại) mà là một mới quan hệ cộng sinh.
Số lượng vi khuẩn trong hệ vi khuẩn chí đường ruột lớn hơn rất nhiều so với tổng tế bào trong cơ thể chúng ta do vậy cơ thể có thêm hơn 3 triệu gen (nhiều hơn 150 lần số gen người) và đồng thời tổng khối lượng vi khuẩn này trong cơ thể người trưởng thành có thể lên đến 1 - 2 kg.
Hệ vi khuẩn chí đường ruột sẽ khác nhau về số lượng và số loài tùy theo sự phát triển trong hệ miễn dịch, sinh lý ở từng cá thể vật chủ.
Khi có mặt của hệ vi khuẩn đường ruột, hệ miễn dịch của cơ thể được kích thích tạo ra hàng rào miễn dịch để bảo vệ cơ thể.
Theo các nghiên cứu cho thấy trong hệ vi khuẩn này có khoảng 85% lợi khuẩn (vi sinh vật có lợi) và 15% các vi sinh vật gây bệnh. Các vi sinh vật có lợi này giúp phân cắt thức ăn, phân giải các chất dinh dưỡng mà hệ thống tiêu hóa không thực hiện được.
Ở trạng thái cân bằng khỏe mạnh hệ vi khuẩn chí đem lại rất nhiều lợi ích cho sức khỏe vật chủ như hỗ trợ cho quá trình hấp thu và chuyển hóa chất dinh dưỡng, tăng cường hệ thống miễn dịch cho cơ thể, thậm chí nó còn ảnh hưởng đến hệ thống nào bộ và hành vi của con người.
Nhiều bệnh lý khác nhau có thể gây ảnh hưởng đến sự cân bằng của hệ vi khuẩn chí đường ruột và sự mất cân bằng của hệ vi khuẩn này do bất kỳ nguyên nhân nào cũng sẽ gây ra các bệnh lý ảnh hưởng đến sức khỏe.
2. Hệ vi khuẩn chí đường ruột có tầm quan trọng như thế nào?
Hệ vi khuẩn chí đường ruột là một phần không thể thiếu trong cơ thể con người. Sự mất cân bằng của nó luôn đi cùng với nhiều bệnh lý trong cơ thể. Hệ vi khuẩn quan trọng này có ảnh hưởng nhiều nhất tới 4 lĩnh vực trong cơ thể:
2.1. Ảnh hưởng đến dinh dưỡng
Một số loại vi khuẩn đường ruột như Lactobacilli, Bifidobacteria, Bacillus clausii, Saccharomyces cerevisiae, L. Plantarum, Leuconostoc mesenteroides, Aspergillus oryzae,... có khả năng giải quyết phần còn lại sau khi dạ dày đã xử lý, phân cắt các phân tử phức tạp, các phân tử mà dạ dày không giải quyết được thành các phân tử nhỏ hơn, các phân tử mà cơ thể hấp thu được.
Các vi khuẩn đường ruột còn tổng hợp các vitamin cần thiết cho cơ thể như B1, B3, B6, B12, acid folic, các acid béo chuỗi ngắn có lợi cho hệ tiêu hóa như butyrate, propionate hay acetate,...
Chế độ dinh dưỡng cũng có ảnh hưởng rất lớn đến số lượng và chủng loại của hệ vi khuẩn chí đường ruột. Những người có chế độ ăn đầy đủ chất dinh dưỡng sẽ có hệ vi khuẩn phong phú, đa dạng hơn so với những người ăn chế độ ăn chay hay ăn kiêng.
2.2.
Ảnh hưởng đến hệ miễn dịch
Ngay sau khi trẻ tiếp nhận các vi khuẩn từ thức ăn, sữa mẹ, môi trường xung quanh,... thì hệ vi khuẩn này cũng sẽ tác động lên hệ miễn dịch của cơ thể để tạo ra các kháng thể chống lại các vi khuẩn đó nhằm bảo vệ cơ thể.
Đồng thời trong quá trình hoàn thiện, phát triển và cân bằng hệ vi khuẩn chí đường ruột cũng giúp huấn luyện và cân bằng hệ miễn dịch trong cơ thể tạo nền tảng cho sự trưởng thành của hệ miễn dịch của trẻ nhỏ và là tiền đề cho sự phát triển, dung nạp đường ruột. Ngoài ra hệ vi khuẩn chí đường ruột cũng có liên quan đến một số bệnh lý tự miễn và dị ứng ở người.
2.3. Ảnh hưởng đến sức khỏe tâm thần
Các tế bào thần kinh được phân bố khắp các cơ thể trong đó có đường ruột. Các tế bào thần kinh ở đường ruột có nhiệm vụ kết nối thông tin 2 chiều giữa não bộ và đường ruột. Ruột được ví như bộ não thứ 2 của cơ thể, nó có liên quan chặt chẽ đến não bộ.
Khi đường ruột có vấn đề có thể kích thích hệ thần kinh gây nên trạng thái stress. Đó là lý do ở những người mắc các bệnh về đường tiêu hóa như dạ dày, hội chứng ruột kích thích, viêm ruột,... thường có những có những trạng thái lo âu, căng thẳng, trầm cảm,... Và ta cũng thấy rằng stress cũng là một trong những nguyên nhân gây ra các bệnh về đường tiêu hóa như viêm dạ dày, ruột,... .
Một số nghiên cứu cũng cho thấy sự rối loạn của hệ vi khuẩn chí đường ruột cũng gây nên các rối loạn tâm lý như trầm cảm hay rối loạn phổ tự kỷ (ASD).
2.4. Ảnh hưởng khác của hệ vi khuẩn chí đường ruột
Hệ vi khuẩn chí cũng có liên quan đến một số bệnh liên quan đến chuyển hóa khác như đái tháo đường, béo phì, suy dinh dưỡng,...
Đây là sự cân bằng giữa các vi khuẩn có lợi và có hại trong hệ thống tiêu hóa của cơ thể. Khi ở trạng thái cân bằng nó giúp ích trong việc chuyển hóa, hấp thu dinh dưỡng, bảo vệ hệ tiêu hóa, cân bằng hệ miễn dịch,... trong cơ thể, nhưng nếu như phát sinh yếu tố phá vỡ sự cân bằng này thì nó sẽ gây ảnh hưởng rất lớn đến chức năng của hệ tiêu hóa cơ thể.
Bệnh viện tổ chức thăm khám với nhiều chuyên khoa lâm sàng như Nội, Ngoại, Sản, Nhi,... cùng các khoa cận lâm sàng như chẩn đoán hình ảnh, xét nghiệm,... cung cấp nhiều dịch vụ khám chữa bệnh tiện ích.
Gọi ngay đến tổng đài 1900 565656 để được tư vấn và đặt lịch thăm khám với các chuyên gia đầu ngành một cách nhanh chóng, chính xác.
|
medlatec
| 1,239
|
Nội soi dạ dày đường mũi bao nhiêu tiền tại ?
Với những ưu điểm như nhẹ nhàng, không nôn, an toàn và hiệu quả, dịch vụ nội soi dạ dày qua đường mũi là sự lựa chọn của nhiều người bệnh. Vậy nội soi dạ dày đường mũi bao nhiêu tiền?
ƯU ĐIỂM KHI THỰC HIỆN NỘI SOI DẠ DÀY ĐƯỜNG MŨI
Khác với phương pháp nội soi truyền thống, nội soi dạ dày qua đường mũi là thủ thuật mới với nhiều ưu điểm vượt trội: Không đau, không nôn, an toàn và hiệu quả cao.
Thủ thuật mới này sử dụng một ống nội soi rất nhỏ đưa qua đường mũi đã được gây tê xuống dạ dày, người bệnh không cảm nhận thấy bất cứ một cảm giác khó chịu nào trong suốt quá trình nội soi. Ống nội soi được luồn qua đường mũi nên ít gây ích thích vào lưỡi gà, vòm khẩu cái, đáy lưỡi như phương pháp nội soi truyền thống và làm giảm phản xạ nôn ói. Người bệnh không phải gây mê nên huyết áp, nhịp tim không bị thay đổi và hoàn toàn tỉnh táo để nói chuyện trao đổi với bác sĩ cũng như quan sát toàn bộ hình ảnh trong suốt quá trình nội soi.
Nội soi dạ dày đường mũi không đau, không buồn nôn, không khó chịu
Do không gây đau đớn, khó chịu, nôn ói nên tâm lý người bệnh ổn định, quá trình nội soi diễn ra suôn sẻ, không bị gián đoạn, bác sĩ dễ dàng thực hiện thủ thuật, hạn chế nguy cơ xảy ra các biến chứng không mong muốn đồng thời giúp việc quan sát hình ảnh trong dạ dày rõ ràng hơn, giúp chẩn đoán chính xác hơn.
BỆNH VIỆN NÀO THỰC HIỆN NỘI SOI DẠ DÀY ĐƯỜNG MŨI?
Bác sĩ giỏi trực tiếp thực hiện nội soi
Đội ngũ bác sĩ giỏi trực tiếp thực hiện nội soi đường mũi không đau, an toàn và chẩn đoán chính xác bệnh
Hệ thống máy nội soi hiện đại công nghệ Nhật Bản
Chi phí nội soi hợp lý
Chi phí nội soi được áp dụng thanh toán bảo hiểm, vì vậy mức giá có thể phù hợp với mọi đối tượng người bệnh.
Hệ thống đặt hẹn nhanh chóng
NỘI SOI DẠ DÀY ĐƯỜNG MŨI BAO NHIÊU TIỀN?
Mức giá trên đang được áp dụng tại thời điểm hiện tại, chưa thanh toán bảo hiểm, tuy nhiên, ở thời điểm khác, mức chi phí dịch vụ có thể thay đổi.
|
thucuc
| 431
|
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.