text
stringlengths
853
8.2k
origin
stringclasses
3 values
len
int64
200
1.5k
Tác dụng của Niacinamide đem lại gì cho làn da? Niacinamide là một dẫn xuất của vitamin B3 và cũng là một thành phần được sử dụng trong nhiều loại mỹ phẩm và sản phẩm chăm sóc da khác nhau. 1. Đôi nét về Niacinamide Niacinamide là hoạt chất còn có tên gọi khác là Nicotinamide. Như đã đề cập, đây là một dẫn xuất của vitamin B3 - loại vitamin có lợi ích tốt cho da. Khi cơ thể bị thiếu vitamin này sẽ không chỉ có thể khiến da bị ảnh hưởng mà thận và não cũng có khả năng xảy ra các vấn đề. Sự có mặt của Niacinamide có thể giúp cơ thể ngăn ngừa tình trạng bị thiếu vitamin B3. Loại hoạt chất này từ tự nhiên, lành tính, an toàn đối với làn da. Đây chính là điều kiện thuận lợi để nó được sử dụng trong nhiều sản phẩm dưỡng trắng da hay các sản phẩm giúp điều trị mụn, nám, chàm. Với những tác dụng của Niacinamide đối với việc chăm sóc làn da, các sản phẩm có thành phần này được nhiều chị em ưa chuộng và săn lùng chọn mua. 2. Các tác dụng của Niacinamide đem lại cho làn da là gì? Tác dụng của Niacinamide có thể phát huy với nhiều loại da như da khô, da hỗn hợp, da dầu,... Cụ thể, hoạt chất này đem đến những lợi ích sau: 2.1. Bảo vệ làn da Loại hoạt chất này có khả năng thúc đẩy sự tổng hợp ceramides và hỗ trợ quá trình các lipid ở lớp biểu bì của da liên kết với nhau được diễn ra dễ dàng hơn. Thông qua đó, làm dày lớp biểu bì và tăng cường hàng rào bảo vệ cho làn da. Điều này sẽ giúp hạn chế sự tấn công từ các "thủ phạm" như những chất có khả năng gây dị ứng, các loại virus, vi khuẩn, các gốc tự do khác làm da bị tổn thương. 2.2. Giúp da duy trì được độ ẩm Đây cũng là một tác dụng của Niacinamide cần được nhắc đến. Với sự có mặt của hoạt chất này, hàng rào bảo vệ da sẽ trở nên kiên cố hơn. Nhờ vậy, da sẽ được bảo vệ tốt trước những sự xâm nhập gây hại từ bên ngoài. Điều này sẽ giúp da hạn chế được tình trạng mất cân bằng độ ẩm. 2.3. Điều tiết lượng dầu trên da Đây là một hoạt chất có thể giúp hạn chế tình trạng hoạt động quá mạnh mẽ của các tuyến bã nhờn. Vì thế, sự tham gia của nó trong quá trình chăm sóc da sẽ vừa giúp da được cung cấp lượng ẩm cần thiết vừa hỗ trợ vào việc điều chỉnh và hạn chế lượng dầu dư thừa được tuyến bã nhờn tiết ra. Đồng thời, tình trạng lỗ chân lông to cũng được cải thiện. Vì vậy, Niacinamide tương đối thân thiện với loại da dầu hay da hỗn hợp thiên dầu. 2.4. Cải thiện tình trạng lão hóa da Niacinamide cũng góp phần trong việc thúc đẩy sự sản sinh collagen và tăng cường sự liên kết giữa các tế bào. Từ đó, giúp ngăn ngừa tình trạng da bị lão hóa. Đi kèm với đó, nó cũng giúp làm mờ và giảm thiểu đáng kể tình trạng thâm, nám, sạm da cũng như giúp làm sáng và đều màu da. Nhờ vậy, làn da sẽ nổi bật với sự trẻ trung, căng mọng và hấp dẫn những ánh nhìn. 2.5. Hạn chế tình trạng mụn trứng cá Những trường hợp đang phải "đau đầu" đối phó với tình trạng mụn trứng cá nặng, nhất là các loại mụn dạng viêm như mụn sần và mụn mủ, có thể cân nhắc bổ sung Niacinamide vào quá trình chăm sóc da. Bởi nó có thể giúp giảm thiểu, cải thiện và hạn chế các tình trạng này. Bằng cách đó, tổn thương trên làn da sẽ dần ít đi, thâm mụn được ngăn ngừa cũng như cấu trúc da cũng ngày một được cải thiện. 3. Bổ sung Niacinamide cho cơ thể như thế nào? Với các tác dụng của Niacinamide đối với làn da, việc bổ sung loại dưỡng chất này cho cơ thể là điều cần thiết. Theo đó, bạn có thể thực hiện thông qua hai cách sau: 3.1. Qua thực phẩm Cụ thể, nên cung cấp thêm vào chế độ ăn uống cân bằng dưỡng chất của mình các loại thực phẩm giàu vitamin B3. Chúng là ngũ cốc, trứng, cá, đậu, rau xanh, sữa,... 3.2. Qua mỹ phẩm Đối với cách này, bạn có thể sử dụng các sản phẩm kem dưỡng, kem đặc trị, serum, mặt nạ,... mà trong thành phần có chứa hoạt chất đó. Dựa trên nhu cầu và loại da của bản thân, hãy tìm và lựa chọn sản phẩm phù hợp để sử dụng. 4. Sử dụng Niacinamide như thế nào cho hiệu quả? Với một thành phần xuất hiện nhiều trong các sản phẩm chăm sóc da như Niacinamide, việc sử dụng nó như thế nào để phát huy hiệu quả cao nhất được không ít người quan tâm. Theo đó, để làm được điều này, bạn nên ghi nhớ một số thông tin sau đây: - Đảm bảo liều lượng sử dụng ở mức an toàn. Cụ thể, chỉ dùng từ 14mg đến 1000 mg trong mỗi khẩu phần ăn. Trường hợp sử dụng sản phẩm chăm sóc da có chứa hoạt chất này, có thể tham khảo liều lượng dùng theo như chỉ dẫn được in trên bao bì của sản phẩm đó. - Có thể kết hợp cùng một số thành phần chăm sóc da khác như: kẽm, đồng, axit folic, retinol,... - Trước khi bắt đầu sử dụng sản phẩm có chứa Niacinamide một cách chính thức, nên thử ở một vùng da nhỏ trên cơ thể như vị trí dưới cổ hay cánh tay trong. Mục đích của việc này là nhằm kiểm tra, thăm dò xem làn da của bạn có bị kích ứng hay dị ứng hay không. Nếu tình trạng này xảy ra thì không nên tiếp tục sử dụng sản phẩm đó nữa. - Hoạt chất này nên được bảo quản ở những chỗ đảm bảo điều kiện là thoáng mát và không có sự tiếp xúc với ánh nắng mặt trời, nhiệt độ quá cao từ bếp nấu,... - Sử dụng một cách đều đặn để đem lại hiệu quả tốt nhất. Như vậy, thông tin về các tác dụng của Niacinamide đã được chia sẻ trong bài viết. Đồng thời, bạn đọc cũng biết thêm về việc bổ sung và sử dụng loại hoạt chất này cho làn da một cách hiệu quả.
medlatec
1,113
Sử dụng trước khi ngủ và những tác hại khôn lường Tuy nhiên, việc lạm dụng, đặc biệt là sử dụng sai thời điểm loại thiết bị điện tử này dẫn đến những ảnh hưởng tiêu cực cho sức khỏe. 1. Bởi khi nằm nghiêng, sự chú ý của các mắt đặt vào màn hình là khác nhau, sẽ gây ra 2 mắt trái phải không còn đồng đều, vừa mất thẩm mỹ vừa ảnh hưởng đến sức khỏe. Suy giảm trí nhớ Theo một vài nghiên cứu chỉ ra rằng, khi cơ thể tiếp xúc với các tia bức xạ trong 2 phút có thể làm mất khả năng phòng vệ của não bộ từ đó làm tăng nguy cơ các bệnh thần kinh và suy giảm trí nhớ trầm trọng. Hơn hết, những thông tin và các mối quan hệ trên mạng xã hội cũng gây cho chúng ta tổn thương và cảm giác bị cô lập. Điều này có thể ảnh hưởng tới chất lượng tinh trùng và khả năng sinh sản. Những bức xạ này khi tiếp xúc thường xuyên sẽ gây ra các loại ung thư như: ung thư vú, ung thư tiền liệt tuyến. 2. Vì vậy việc hạn chế dùng loại thiết bị này nói riêng và các thiết bị điện tử nói chung có ý nghĩa quan trọng. Từ đó, bạn sẽ đủ tỉnh táo và tràn đầy năng lượng cho ngày làm việc tiếp theo.
medlatec
240
Tổng quan thông tin về vắc xin 5 trong 1 mới ComBe Five Vắc xin thế hệ mới ComBE Five là gì? Công dụng của vắc xin đem lại như thế nào? Lịch tiêm ngừa như thế nào và những lưu ý sau khi tiêm chủng là gì? Đây là những thắc mắc mà nhiều bậc cha mẹ luôn băn khoăn khi có ý định tiêm chủng vắc xin 5 trong 1 ComBE Five cho con. Để giải đáp những thắc mắc này, cha mẹ hãy cùng tìm hiểu thật kỹ về vắc xin 5 trong 1 mới ComBE Five với bài viết dưới đây nhé! 1. Vắc xin 5 trong 1 mới ComBE Five là gì? Vắc xin 5 trong 1 ComBE Five là vắc xin thế hệ mới có thể phòng 5 loại bệnh khác nhau bao gồm ho gà, uốn ván, bạch hầu, bệnh bại liệt và bệnh do HiB gây ra. Vắc xin đang được áp dụng trong chương trình tiêm chủng mở rộng của Bộ Y tế. Vắc xin này được sản xuất để thay thế vắc xin 5 trong 1 Quinvaxem trong chương trình tiêm chủng mở rộng. Nguyên nhân của sự thay đổi này là do nhà sản xuất Berna Biotech Hàn Quốc đã ngừng sản xuất loại vắc xin Quinvaxem. So với Quinvaxem, ComBE Five vẫn chứa thành phần và hiệu quả phòng bệnh tương tự như vắc xin Quinvaxem. Hiện nay, bác sĩ luôn khuyến khích cha mẹ cho trẻ đi tiêm vắc xin đầy đủ để đảm bảo khả năng miễn dịch, giảm nguy cơ mắc các bệnh lây truyền kể trên. Ngoài ra, khi kết hợp phòng 5 bệnh trong một loại vắc xin, số mũi tiêm đã được giảm đi rất nhiều, tiết kiệm thời gian và giảm đau đớn cho trẻ. Vắc xin ComBE Five đang được áp dụng trong chương trình tiêm chủng mở rộng của Bộ Y tế. 2. Đối tượng chỉ định và chống chỉ định sử dụng vắc xin 5 trong 1 ComBE Five 2.1. Đối tượng chỉ định sử dụng vắc xin 5 trong 1 mới ComBE Five Để phòng ngừa các bệnh lý cực kỳ nguy hiểm kể trên, vắc xin 5 trong 1 ComBE Five được chỉ định tiêm cho trẻ từ 6 tuần tuổi (trước 6 tuần tuổi trẻ còn hưởng miễn dịch phòng 5 bệnh này từ mẹ). Trẻ cần được tiêm đủ 3 mũi tiêm trước 1 tuổi và mỗi mũi cách nhau tối thiểu 28 ngày. Cha mẹ nên tránh trì hoãn và cho trẻ tiêm sớm nhất có thể để bảo vệ trẻ trước các yếu tố gây bệnh kể trên. 2.2. Đối tượng chống chỉ định sử dụng vắc xin 5 trong 1 mới ComBE Five Việc phát hiện trường hợp nào không tiêm được hoặc tạm hoãn tiêm vắc xin có ý nghĩa rất quan trọng. Do đó, cha mẹ cần cung cấp đầy đủ thông tin cần thiết về sức khỏe của trẻ cho bác sĩ và khám sàng lọc cẩn thận để đảm bảo an toàn và hiệu quả khi tiêm chủng. Với những trường hợp sau đây sẽ không được chỉ định tiêm chủng vắc xin 5 trong 1 ComBE Five: – Trẻ có tiền sử sốc phản vệ hoặc phản ứng dị ứng nặng sau khi tiêm chủng vắc xin lần trước (có cùng một số thành phần). – Trẻ có tình trạng suy giảm chức năng các cơ quan như suy hô hấp, suy tim, suy tuần hoàn, suy thận, suy gan,… – Trẻ suy giảm miễn dịch như bệnh suy giảm miễn dịch bẩm sinh, trẻ bị nhiễm HIV giai đoạn lâm sàng IV hoặc có biểu hiện suy giảm miễn dịch thể nặng. – Các trường hợp chống chỉ định khác theo hướng dẫn của nhà sản xuất đối với vắc xin. Cha mẹ cần lưu ý những chỉ định tiêm vắc xin để đảm bảo an toàn cho trẻ Trong một số trường hợp, trẻ cần hoãn tiêm để đảm bảo an toàn tiêm chủng cho trẻ. Cụ thể đối với trường hợp: – Trẻ đang bị suy dinh dưỡng hoặc không đủ điều kiện để tiêm phòng (không đủ cân nặng, ngày tuổi,…). – Trẻ đang mắc bệnh cấp tính hoặc bệnh nhiễm trùng. – Trẻ mắc bệnh liên quan đến dị ứng, miễn dịch hoặc bị hen suyễn. – Trẻ mới dùng globulin miễn dịch trong vòng 3 tháng trừ trường hợp trẻ sử dụng globulin miễn dịch điều trị viêm gan B. – Trẻ đang hoặc mới kết thúc đợt điều trị thuốc có thành phần corticoid trong vòng 14 ngày. – Các trường hợp tạm hoãn tiêm khác theo chỉ định của nhà sản xuất. Chỉ tiếp tục tiêm khi tình trạng sức khỏe của trẻ ổn định và đạt đủ điều kiện tiêm chủng. 3. Lịch tiêm vắc xin 5 trong 1 ComBE Five dành cho trẻ nhỏ Phác đồ tiêm vắc xin 5 trong 1 mới ComBe Five cũng tương tự như vắc xin 5 trong 1 Quinvaxem, gồm 4 mũi: – Mũi tiêm 1: tiêm lúc 2 tháng tuổi. – Mũi tiêm 2: Sau mũi số 1 là một tháng. – Mũi tiêm 3: Sau mũi số 2 là một tháng. – Mũi tiêm 4: Tiêm nhắc lại khi trẻ được 12 đến 18 tháng tuổi. Lưu ý khi tiêm chủng vắc xin 5 trong 1 cho trẻ: – Trong trường hợp trẻ bị bỏ lỡ lịch tiêm, trẻ cần được tiêm sớm vào khoảng thời gian sau đó mà không cần phải tiêm lại từ đầu. – Trường hợp trẻ đang tiêm mũi 5 trong 1 Quinvaxem mà hết vắc xin hoàn toàn có thể tiêm sang vắc xin 5 trong 1 ComBE Five thay thế. Cha mẹ nên nhớ lịch tiêm, tiêm vắc xin đầy đủ cho trẻ để đảm bảo khả năng miễn dịch trước các bệnh lây truyền nguy hiểm 4. Phản ứng phụ xảy ra sau khi tiêm vắc xin ComBE Five có nguy hiểm? Tương tự như những loại vắc xin khác, sau khi tiêm vắc xin ComBE Five có thể khiến trẻ có các phản ứng như: – Sưng, đỏ và cảm thấy đau nhức tại vị trí tiêm. – Sốt nhẹ dưới 38 độ C. – Quấy khóc. – Ăn/bú kém hơn so với bình thường. Trên đây đều là những phản ứng phụ thông thường sau khi tiêm vắc xin 5 trong 1 ComBe Five và sẽ tự biến mất sau vài ngày. Vì vậy, cha mẹ hoàn toàn có thể yên tâm khi tiêm phòng vắc xin này cho trẻ.
thucuc
1,111
Các phương pháp điều trị gan nhiễm mỡ độ 3 hiệu quả nhất Hầu hết các trường hợp gan nhiễm mỡ ở giai đoạn nhẹ có triệu chứng không rõ ràng nên người bệnh thường nhầm lẫn và bỏ qua. Đa số bệnh được phát hiện khi đã trở nặng, gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe. Việc điều trị lúc này là vô cùng cấp thiết để tránh những biến chứng xấu đến với toàn bộ sức khỏe. Vậy điều trị gan nhiễm mỡ độ 3 như thế nào để cải thiện bệnh hiệu quả nhất. 1. Gan nhiễm mỡ độ 3 là gì? Gan nhiễm mỡ là tình trạng lượng mỡ trong gan bị tích tụ nhiều, phát triển qua ba giai đoạn.  – Giai đoạn 1 là giai đoạn đầu của bệnh, chưa có nhiều triệu chứng, lượng mỡ trong gan ở mức 5-10% so với trọng lượng gan – Giai đoạn 2 là khi lượng mỡ tích tụ ở gan gia tăng đáng kể từ 10-25% so với trọng lượng gan. Các triệu chứng người bệnh có thể gặp nhưng tần suất không thường xuyên là khó tiêu, đầy bụng, chán ăn, mệt mỏi, buồn nôn… – Giai đoạn 3 là cấp độ cuối cùng và nặng nhất của bệnh gan nhiễm mỡ. Tình trạng này xảy ra khi gan có lượng mỡ ở mức lớn hơn 30%, nghĩa là lượng chất béo trong gan đã xâm chiếm hầu hết toàn bộ cơ quan này. Hệ quả của tình trạng lượng mỡ tăng cao, gây ảnh hưởng chức năng gan, chèn ép các cơ quan khác, dẫn đến các triệu chứng rõ ràng, tần suất xuất hiện nhiều hơn khi ở cấp độ 2. Cụ thể là mệt mỏi, chán ăn, buồn nôn, đau tức hạ sườn phải, da và lòng trắng mắt chuyển vàng, nổi u mạch trên da, nổi mẩn ngứa, cảm giác khó thở, sụt cân nhanh chóng… Gan nhiễm mỡ giai đoạn 3 là giai đoạn nặng nhất của bệnh, với lượng mỡ trong gan rất nhiều 2. Nguyên nhân dẫn đến gan nhiễm mỡ cấp độ 3 Có rất nhiều yếu tố dẫn đến mắc bệnh gan nhiễm mỡ nói chung và gan nhiễm mỡ cấp độ 3 nói riêng như: Sử dụng rượu bia quá nhiều, lối sống không lành mạnh, người bệnh mắc các hội chứng chuyển hóa (béo phì, tiểu đường, rối loạn lipid máu, kháng insulin…) Bên cạnh đó bệnh chuyển sang giai đoạn 3 cũng do nguyên nhân chủ quan từ chính bản thân con người. Thứ nhất là chưa có kiến thức về việc tầm soát sức khỏe định kỳ, đặc biệt với đối tượng có nguy cơ mắc các bệnh về gan. Nguyên nhân thứ 2 là do khi đã phát hiện bệnh ở giai đoạn nhẹ nhưng không chủ động chữa trị kịp thời, vẫn tiếp tục làm gia tăng yếu tố gây bệnh. Từ đó sẽ rất nhanh chóng dẫn đến bệnh chuyển biến sang mức độ 3. 3. Gan nhiễm mỡ cấp độ 3 ảnh hưởng như thế nào đến sức khỏe Như đã đề cập phía trên, các triệu chứng của cấp độ 1 và 2 của gan nhiễm mỡ là rất mờ nhạt, do đó đa số người bệnh phát hiện khi đã ở giai đoạn muộn.  Bệnh có thể chữa khỏi hoàn toàn nếu phát hiện sớm ở giai đoạn 1. Và sẽ khó hơn và cần nhiều thời gian hơn để gan phục hồi khi ở cấp độ 2. Đến giai đoạn 3 thì khả năng chữa trị để gan phục hồi hoàn toàn là rất khó và thấp. Người bệnh vẫn sẽ có những biến chứng và tổn thương chứ không thể phục hồi gan như ban đầu. Các biến chứng xấu nhất khi không kịp thời hoặc tuân thủ điều trị có thể chuyển biến thành nhiều bệnh ở gan: Xơ gan, suy gan hay ung thư gan hoặc tử vong. Theo thống kê có đến 20% các trường hợp gan nhiễm mỡ nặng có thể dẫn đến xơ gan và khoảng 11% những trường hợp này tử vong liên quan đến các vấn đề về gan Không chỉ ảnh hưởng đến gan, mà khi gan suy yếu cũng sẽ dẫn đến các bệnh lý tại cơ quan khác: Hệ tiêu hóa rối loạn, suy giảm chức năng của hệ thần kinh, suy giảm hệ miễn dịch của cơ thể… Gan nhiễm mỡ độ 3 có thể dẫn đến xơ gan 4. Các phương pháp điều trị gan nhiễm mỡ cấp độ 3 hiệu quả Khi đã phát hiện mắc gan nhiễm mỡ cấp độ 3, bệnh nhân nên đến bệnh viện để được điều trị bằng y khoa có sự giám sát theo dõi của bác sĩ để ngăn chặn tối đa biến chứng. Việc điều trị sẽ bằng phác đồ y tế kết hợp thay đổi lối sống. Hiện nay chưa có thuốc điều trị triệt để bệnh gan nhiễm mỡ, mà chỉ có thể điều trị bằng cách đẩy lùi các tác nhân gây bệnh. 4.1 Điều trị gan nhiễm mỡ độ 3 bằng điều trị nội khoa Thông thường bác sĩ sẽ yêu cầu bệnh nhân nhập viện để điều trị bằng thuốc, kết hợp chế độ ăn uống sinh hoạt nghiêm ngặt để theo dõi, kiểm soát bệnh. Người bệnh sẽ tránh sử dụng các loại thuốc gây độc cho gan, và thường được bổ sung các nhóm thuốc tăng sức đề kháng cho gan, giải độc gan, hòa tan chất béo dư thừa… Khi điều trị bằng thuốc bạn cũng cần lưu ý uống đúng giờ đủ bữa, không lạm dụng, sử dụng thuốc mà không có chỉ định của bác sĩ sẽ làm ảnh hưởng hơn tới gan. Trong trường hợp bạn không cần nằm viện, hoặc có các bệnh nền khác, cần phải tuân thủ thăm khám, theo dõi bệnh lý thường xuyên như chỉ định. Điều này giúp bác sĩ nắm bắt được tình trạng sức khỏe kịp thời, và có thay đổi phương pháp điều trị nếu cần thiết. 4.2 Điều trị gan nhiễm mỡ độ 3 dựa vào chế độ sống, sinh hoạt hàng ngày Do lượng mỡ trong gan bị tích tụ nhiều nên để ngăn ngừa các tác nhân gây bệnh tiếp tục gia tăng, thì chế độ ăn uống và sinh hoạt là điều rất quan trọng trong việc điều trị, kiểm soát lượng mỡ trong gan. – Ngưng sử dụng tất cả các loại rượu bia, đồ uống có cồn, chất kích thích để không làm tổn thương nặng hơn ở gan – Bổ sung các thực phẩm tốt cho gan, giảm giảm tải gánh nặng lọc & đào thải chất thải + Rau củ quả tươi chứa nhiều vitamin và khoáng chất rất tốt cho quá trình phục hồi gan +  Axit béo omega 3, dầu thực vật, chất đạm từ trứng, sữa, cá, thịt ít béo, các loại hạt… – Hạn chế sử dụng các loại thực phẩm có hàm lượng cholesterol và đường cao. Không nên sử dụng dầu mỡ động vật, gia vị cay nóng, thức ăn nhanh bởi sẽ làm ảnh hưởng đến quá trình điều trị. – Luyện tập thể dục thể thao, hoạt động thể chất hàng ngày để nâng cao sức đề kháng, tăng cường chuyển hóa chất béo trong gan, từ đó sẽ giảm được đáng kể lượng mỡ thừa tích tụ. Đặc biệt đối với người mắc bệnh do béo phì thừa cân thì việc rèn luyện sức khỏe là điều bắt buộc giúp vừa giảm lượng mỡ trong cơ thể và trong gan. Chế độ ăn uống đóng vai trò quan trọng trong điều trị gan nhiễm mỡ cấp độ 3 Điều trị gan nhiễm mỡ giai đoạn 3 là một quá trình dài, do đó, để tránh tối đa gia tăng biến chứng, giúp gan dần có cơ hội được phục hồi, yêu cầu người bệnh cần kiên trì và tuân thủ điều trị. Việc xây dựng được lối sống lành mạnh sẽ hỗ trợ tích cực mang lại tín hiệu tốt cho người bệnh. 
thucuc
1,366
Những điều cần biết về bệnh sa sút trí tuệ ở người cao tuổi Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), sa sút trí tuệ được coi là hội chứng có tính chất mãn tính hoặc tiến triển tự nhiên. Trong đó, sự suy giảm chức năng nhận thức (khả năng tư duy) ở một người không được như kỳ vọng ở một người bình thường cùng độ tuổi có thể làm được. Vậy bệnh sa sút trí tuệ ở người cao tuổi nguyên nhân do đâu? Liệu có phải quá trình lão hóa đã khiến người cao tuổi bị sa sút trí tuệ hay không? Mời bạn tham khảo bài viết sau. 1. Sa sút trí tuệ là gì? Thực tế sa sút trí tuệ không phải là bệnh, mà là một hội chứng lâm sàng xảy ra bởi tổn thương não. Biểu hiện đặc trưng là tình trạng suy giảm các lĩnh vực như trí nhớ, khả năng tư duy, định hướng, ngôn ngữ, điều hành, thực hiện các nhiệm vụ liên tiếp khác nhau. Sa sút trí tuệ có thể bắt gặp ở nhiều bệnh lý khác nhau, phổ biến nhất là Alzheimer với tỷ lệ từ 60 – 80% tổng số bệnh nhân bị sa sút trí tuệ. Theo thống kê, Việt Nam nằm trong top 10 quốc gia có tốc độ lão hóa nhanh nhất thế giới, đi kèm với đó là sự gia tăng về tỷ lệ mắc bệnh. Người ta nhận thấy suy giảm trí nhớ có xu hướng tăng theo độ tuổi (tuổi 50 – 59 tỷ lệ khoảng 39%, tuổi 60 – 69 là 50%, ở tuổi 70 – 79 là 63% và ở tuổi trên 80 là 82%). Do đó, nhiều người lầm tưởng rằng sa sút trí tuệ là kết quả của quá trình lão hóa. Tuy nhiên chứng sa sút trí tuệ ở người cao tuổi không nhất thiết là do hậu quả của quá trình lão hóa, vì chúng có thể do nhiều nguyên nhân khác. Sa sút trí tuệ thường xảy ra ở người cao tuổi, không chỉ gây ảnh hưởng tới sức khỏe mà còn cả tâm lý của người bệnh 2. Biểu hiện bệnh sa sút trí tuệ ở người cao tuổi 2.1 Mất trí nhớ ngắn hạn Cũng tương tự như mất trí nhớ sau tai biến mạch máu não, ở giai đoạn đầu, sa sút trí tuệ ở người cao tuổi có những dấu hiệu mất trí nhớ gần thường xuyên xảy ra. Điển hình là người bệnh không nhớ các sự kiện vừa xảy ra hoặc những lời nói, suy nghĩ mà học vừa nghe, vừa nói hay nghĩ đến. Khi bệnh tăng nặng hơn, người bệnh sẽ dần quên cả những sự kiện xảy ra vào ngày hôm trước, thậm chí một vài ngày trước hay tuần trước, quên đi những người vừa mới gặp… Người bệnh sa sút trí tuệ thường bị mất trí nhớ trong khoảng thời gian gần, có thể quên ngay những điều vừa nói, nghĩ hay nghe thấy 2.2 Rối loạn chức năng định hướng Mức chứng sa sút trí tuệ ở người cao tuổi sẽ gây ảnh hưởng lớn tới khả năng định hướng. Người bệnh có thể thường xuyên quên đường về nhà, đường đến các địa điểm quen thuộc. Dần dần, bệnh chuyển nặng hơn có thể khiến họ hoàn toàn mất đi định hướng về không gian hay thời gian. 2.3 Bệnh sa sút trí tuệ ở người cao tuổi gây rối loạn chức năng hoạt động Khi trí nhớ và khả năng định hướng suy giảm, người bệnh cũng gặp khó khăn trong việc thực hiện các hoạt động của bản thân, ngay cả các hoạt động đơn giản hàng ngày như ăn uống hay vệ sinh cá nhân. Các rối loạn về hoạt động là dấu hiệu rõ ràng nhất cho thấy bệnh đã chuyển nặng ở người cao tuổi. 2.4  Rối loạn về ngôn ngữ Một dấu hiệu nữa có thể nhận thấy nhanh chóng ở người già đó là hiện tượng rối loạn về ngôn ngữ. Người bệnh có thể gặp khó khăn trong khi giao tiếp, dùng từ sai, phát âm sai, khó có thể biểu đạt ý mình muốn, nói lắp… 3. Nguyên nhân gây sa sút trí tuệ Sa sút trí tuệ thường xuất phát từ việc não bị tổn thương dẫn đến chức năng não bộ bị ảnh hưởng. Nguyên nhân chủ yếu gây ra bệnh sa sút trí tuệ ở người già thường là do sự lão hóa gây ra. Theo các nghiên cứu, từ 25 tuổi trở lên, mỗi ngày sẽ có 3000 tế bào thần kinh chết đi mà không thể phục hồi hay sản sinh thêm. Độ tuổi càng cao sẽ khiến tình trạng này gia tăng nhanh chóng. Ngoài ra, một số nguyên nhân phổ biến khác cũng gây ra chứng sa sút trí tuệ bao gồm: – Do rối loạn mạch máu gây tắc nghẽn hoặc giảm lưu thông máu đến não – Chấn thương sọ não do tai nạn xe, ngã, chấn động… – Nhiễm trùng hệ thần kinh trung ương như viêm màng não, HIV… – Lạm dụng rượu bia hoặc các chất kích thích khác trong một thời gian dài – Bệnh tràn dịch não do tích tụ chất lỏng ở não 4. Giải pháp kiểm soát sa sút trí tuệ ở người cao tuổi Sa sút trí tuệ ở người già cũng giống như các bệnh về thần kinh khác, cần được điều trị từ sớm kết hợp với các biện pháp để phục hồi. Để đạt hiệu quả trong quá trình điều trị, người bệnh cần tuân thủ một số biện pháp sau: 4.1 Thăm khám định kỳ kiểm soát bệnh sa sút trí tuệ ở người cao tuổi Ngay khi xuất hiện những dấu hiệu sa sút trí tuệ ở người già, người nhà cần đưa bệnh nhân đến thăm khám ngay tại các chuyên khoa uy tín để được chẩn đoán, xác định nguyên nhân và có phương pháp điều trị, kiểm soát các triệu chứng phù hợp. Tuyệt đối không nên tự điều trị tại nhà hay áp dụng các mẹo, tránh gây ra các tác dụng phụ không mong muốn. Chụp cộng hưởng từ MRI não là kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh hiện đại nhất phát hiện chính xác các vấn đề về thần kinh, não bộ như tai biến mạch máu não, dị dạng mạch máu não, sa sút trí tuệ, … 4.2 Tác động điều trị tâm lý Như đã đề cập, chứng sa sút trí tuệ ở người già gây ra hiện tượng giảm sút trí nhớ cũng như ảnh hưởng tới nhiều chức năng khác liên quan đến não bộ. Chính vì vậy, tình trạng này có thể gây khó khăn rất nhiều đối với người bệnh cũng như người thân của người bệnh trong cuộc sống hàng ngày. Điều này thậm chí gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến tâm lý của người bệnh dẫn đến tình trạng sa sút tinh thần, lo âu, trầm cảm ở bệnh nhân. Vậy nên việc kết hợp điều trị tâm lý trong quá trình điều trị sa sút trí tuệ là điều vô cùng cần thiết, góp phần khích lệ người bệnh tìm được niềm vui trong cuộc sống, loại bỏ những mặc cảm và có thêm động lực để tiếp nhận các điều trị phục hồi dễ dàng hơn. 4.3 Điều trị phục hồi chức năng Ngoài việc tập luyện phục hồi chức năng, người bệnh cũng cần tập luyện thể dục đều đặn và thường xuyên rèn luyện trí não bằng cách chơi cờ, đọc sách báo hay tham gia các hoạt động cộng đồng để cải thiện tình trạng sa sút trí tuệ. Trên đây là những thông tin mang tính tham khảo về chứng sa sút trí tuệ ở người cao tuổi. Từ đó giúp người bệnh có các biện pháp phòng tránh cũng như kiểm soát tình trạng bệnh. Tuy nhiên, việc này không thể thay thế các chẩn đoán và điều trị y khoa. Nếu đã mắc bệnh, người bệnh cần tuân thủ phác đồ điều trị, chủ động thăm khám định kỳ mỗi 3 – 6 tháng/ lần để kiểm soát bệnh và chắc chắn việc điều trị đang đi đúng hướng. Nếu đang có dấu hiệu nghi ngờ thì cần thăm khám ngay tại chuyên khoa nội thần kinh để được khám và điều trị sớm.
thucuc
1,426
Cách trị tay chân miệng ở trẻ nhỏ, tránh biến chứng 1. Sự tai hại của tay chân miệng Tay chân miệng là bệnh truyền nhiễm cấp tính, lây từ người sang người, dễ bùng phát thành dịch, do Enterovirus, chủ yếu là Coxsackievirus A16 và Enterovirus 71 (EV71), gây ra. Bệnh truyền nhiễm cấp tính này thường gặp nhất ở trẻ nhũ nhi và trẻ nhỏ dưới 5 tuổi. Bệnh xảy ra quanh năm, nhưng bùng phát mạnh mẽ vào hai khoảng thời gian: Tháng 3 đến tháng 5 và tháng 9 đến tháng 12. Hiện tại, bệnh có xu hướng bùng phát và diễn biến phức tạp tại miền Nam nước ta. Biểu hiện chính của tay chân miệng là tổn thương niêm mạc miệng và tổn thương da, tồn tại dưới dạng phỏng nước, ở các vị trí đặc biệt như môi, lợi, lưỡi, niêm mạc má trong, lòng bàn tay, mông, đầu gối, lòng bàn chân. Tổn thương niêm mạc miệng và tổn thương da, tồn tại dưới dạng phỏng nước. Tay chân miệng ở hầu hết trẻ là lành tính và có thể khỏi hoàn toàn. Tuy nhiên, bệnh truyền nhiễm cấp tính này, nếu không được phát hiện sớm và điều trị kịp thời, cũng có thể gây nhiều biến chứng nguy hiểm như viêm não, viêm màng não, viêm cơ tim, phù phổi cấp,… dẫn đến tử vong. Theo thống kê của Cục Y tế Dự phòng – Bộ Y tế, tử vong vì tay chân miệng chủ yếu là những trường hợp tay chân miệng do virus EV71, trong đó phổ biến nhất là nhóm trẻ dưới 3 tuổi (chiếm 75% – 86% tổng số trường hợp tử vong vì tay chân miệng ở trẻ em). 2. Biểu hiện chi tiết của tay chân miệng phân loại theo mức độ và giai đoạn phát triển bệnh Tay chân miệng có 4 mức độ, riêng độ 2 có 2 độ a và b. Ở mỗi mức độ, tay chân miệng lại có những biểu hiện khác nhau: – Độ 1: Trẻ chỉ có loét miệng hoặc/và tổn thương da. – Độ 2a: Trẻ giật mình dưới 2 lần/30 phút và không ghi nhận lúc khám hoặc trẻ sốt trên 2 ngày/sốt trên 39 độ C hoặc trẻ có một trong các dấu hiệu sau: Nôn; lừ đừ; khó ngủ; quấy khóc vô cớ. – Độ 2b, độ 3, độ 4 cần được chuyên gia y tế khám và đánh giá. Biểu hiện của tay chân miệng cũng khác nhau tùy thuộc giai đoạn phát triển bệnh: – Giai đoạn ủ bệnh (Enterovirus xâm nhập cơ thể trẻ), kéo dài 3 – 7 ngày: Tay chân miệng không có biểu hiện rõ ràng. – Giai đoạn khởi phát, kéo dài 1 – 2 ngày: Trẻ sốt (có thể sốt nhẹ thoáng qua cũng có thể sốt cao, 39 – 40 độ C), đau họng, lười ăn, tiêu chảy, mệt mỏi. – Giai đoạn toàn phát, kéo dài 3 – 5 ngày: Trẻ xuất hiện phỏng nước ở niêm mạc má, lợi, lưỡi; phỏng nước có đường kính 2 – 3mm, vỡ rất nhanh, tạo thành các vết loét, khiến trẻ tăng tiết nước bọt và đau khi ăn. Ngoài niêm mạc má, lợi, lưỡi, phỏng nước cũng xuất hiện trên da, cụ thể là ở lòng bàn tay, mông, đầu gối, lòng bàn chân; phỏng nước ở da có đường kính 2 – 10mm, màu xám, có thể nổi trên da hoặc chìm dưới da, thường không đau khi sờ, chạm. Riêng phỏng nước ở mông và đầu gối thường mọc trên nền hồng ban. – Giai đoạn lui bệnh: Nếu không có biến chứng thì trẻ sẽ hồi phục hoàn toàn. 3. Cách trị tay chân miệng ở trẻ nhỏ tại nhà Hiện tại, chưa có thuốc điều trị đặc hiệu tay chân miệng, tay chân miệng chỉ điều trị hỗ trợ. 3.1. Điều trị không dùng thuốc Trẻ mắc tay chân miệng nhẹ (chỉ có sốt nhẹ, tổn thương da, tổn thương niêm mạc) có thể điều trị ngoại trú theo một số lưu ý như sau: – Đối với trẻ nhũ nhi còn bú: Cần tiếp tục cho trẻ ăn sữa mẹ. Đối với trẻ nhũ nhi còn bú, cần tiếp tục cho trẻ ăn sữa mẹ. – Đối với trẻ nhỏ đã ăn dặm: Bố mẹ cần cho trẻ uống nhiều nước và ăn thức ăn dễ tiêu. Biếng ăn là tình trạng thường gặp ở trẻ mắc tay chân miệng do trẻ có loét miệng nên đau, khó chịu. Vì thế, bố mẹ nên chuẩn bị thức ăn lỏng, lạt, lạnh (nguội) và cho trẻ ăn nhiều lần trong ngày để trẻ ăn được nhiều hơn. Bố mẹ không nên cho trẻ ăn thức ăn cứng, có vị mạnh, nóng để không làm miệng trẻ đau, khó chịu hơn. Bố mẹ cần tắm hoặc lau người nhẹ nhàng cho trẻ mỗi ngày bằng nước ấm và xà phòng để hạn chế nguy cơ bội nhiễm. Bên cạnh đó, bố mẹ cũng cần rửa tay cho trẻ thường xuyên để loại bỏ Enterovirus gây tay chân miệng dính trên tay. 3.2. Điều trị dùng thuốc Bố mẹ tuyệt đối không tùy tiện cho trẻ dùng các thuốc không được chuyên gia y tế chỉ định. Một sai lầm rất thường gặp ở phụ huynh khi chăm sóc trẻ tay chân miệng là tự ý dùng thuốc kháng sinh cho trẻ. Nguyên nhân gây tay chân miệng là virus và thuốc kháng sinh không có tác dụng trên virus. Ngược lại, dùng kháng sinh còn hại gan, hại thận và làm phát sinh tình trạng kháng thuốc trong cộng đồng. Khi trẻ mắc tay chân miệng, những thuốc điều trị triệu chứng sau là những thuốc bố mẹ có thể sử dụng cho trẻ: – Oresol: Sử dụng để bù nước và điện giải cho trẻ. Oresol cần pha và sử dụng theo hướng dẫn của chuyên gia y tế hoặc nhà sản xuất. – Paracetamol: Sử dụng để hạ sốt khi trẻ sốt trên 38,5 độ C. – Nước muối sinh lý 0,9%: Sử dụng để vệ sinh miệng, họng cho trẻ. – Xanh Methylen hoặc kem chứa ion bạc: Bôi các tổn thương da cho trẻ để để sát khuẩn, tránh bội nhiễm. Thuốc kháng sinh không có tác dụng trên virus. 4. Thời điểm bố mẹ cần cho trẻ tái khám
thucuc
1,082
Công dụng thuốc Enamigal 10 mg Enamigal 10 mg là thuốc được dùng trong điều trị tăng huyết áp vô căn và suy tim sung huyết. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén, có hoạt chất chính là Enalapril. 1. Thuốc Enamigal 10 mg là gì? Enamigal 10 mg là thuốc thuộc nhóm thuốc tim mạch, được dùng trong điều trị tăng huyết áp vô căn, tăng huyết áp do bệnh lý thận hoặc tăng huyết áp do tiểu đường.Thuốc Enamigal 10mg được bào chế theo dạng viên nén, với hàm lượng 10mg hoạt chất Enalapril maleat trong mỗi viên. Quy cách đóng gói gồm 2 dạng hộp, hộp 3 vỉ, mỗi vỉ 10 viên hoặc hộp 10 vỉ, mỗi vỉ 10 viên nén.Tại thị trường dược phẩm Việt Nam, thuốc Enamigal 10 mg được đăng ký với số VD-10790-10, sản xuất và phân phối bởi công ty Hasan Việt Nam.2. Công dụng của thuốc Enamigal 10mg. Thuốc Enamigal 10mg có công dụng chính là làm giảm huyết áp ở các bệnh nhân tăng huyết áp vô căn, tăng huyết áp do bệnh lý thận và tăng huyết áp do tiểu đường, ...Với hoạt chất chính là Enalapril, thuốc Thuốc Enamigal 10 mg có tác dụng ức chế men chuyển angiotensin trong bệnh sinh tăng huyết áp.Cụ thể, Enalapril là một chất ức chế men chuyển angiotensin trong cơ thể. Chất này được hấp thu tốt qua đường tiêu hóa sau khi người bệnh uống thuốc. Enalapril sau khi uống sẽ được chuyển hóa thành enalaprilat, đây là một chất có tác dụng ức chế men chuyển angiotensin I thành angiotensin II. Với sự ức chế men chuyển làm angiotensin II không được sản sinh thì người bệnh sẽ không bị co mạch manh. Đồng thời, Enalaprilat cũng làm giảm nồng độ aldosteron khiến cho sự giữ natri bị giảm đi. Được biết, Aldosterone tăng là 1 trong những nguyên nhân khiến tái hấp thu ion Natri và thải trừ Kali qua thận tăng lên là nguyên nhân chính khiến cho người bệnh tăng huyết áp, đau đầu và yếu cơ.Ở người bệnh bị tăng huyết áp, hoạt chất enalaprilat có tác dụng làm giảm huyết áp bằng cách giảm sức cản ngoại vi kèm theo tăng nhẹ tần số tim, tăng lưu lượng tâm thu hoặc tâm trương ở tim. Hoạt chất Enalapril giúp giảm huyết áp tâm thu và tâm trương khoảng 10-15%.Ở người bệnh suy tim sung huyết, hoạt chất Enalapril được dùng phối hợp với glycosid tim và thuốc lợi tiểu để giảm sức cản ngoại vi, giảm áp lực động mạch phổi, áp lực tim, áo lực động mạch trung bình và áp lực nhĩ phải.Hoạt chất Enalapril được hấp thu tốt qua đường tiêu hóa với 60% liều uống được hấp thu. Nồng độ thuốc đạt đỉnh trong huyết thanh trong vòng 0,5-1,5 giờ sau khi uống. Thuốc Enamigal 10mg sau khi uống sẽ được thủy phân ở gan thành enalaprilat, hoạt chất này đạt nồng độ đỉnh trong huyết thanh từ 3-4 giờ. Tác dụng hạ huyết áp tối đa của thuốc Enamigal 10 mg là 4-6 giờ và giữ ổn định huyết áp không tăng cao trong vòng 12-24 giờ.Thuốc Enamigal 10 mg chủ yếu thải trừ qua tiểu ở dạng hoạt chất enalaprilat và dạng không chuyển hóa, phần ít thuốc thải trừ ra ngoài theo đường phân. 3. Chỉ định dùng thuốc Enamigal 10mg Thuốc Enamigal 10mg được chỉ định dùng trong các trường hợp sau. Cao huyết áp do bệnh lý thận.Cao huyết áp có kèm bệnh nền tiểu đường.Các mức độ suy tim: Cải thiện sự sống, làm chậm tiến triển suy tim, giảm số lần nhồi máu cơ tim.Dùng thuốc Enamigal 10mg trong phòng ngừa hoặc điều trị suy tim sung huyết.Phòng ngừa biến chứng giãn tâm thất sau khi bệnh nhân nhồi máu cơ tim.4. Chống chỉ định dùng thuốc Enamigal 10mg. Thuốc Enamigal 10mg sẽ được chống chỉ định trong một số trường hợp sau đây. Mẫn cảm với hoạt chất Enalaprilat của thuốc.Người bệnh bị hẹp động mạch chủ và hẹp động mạch thận.5. Liều lượng và cách dùng thuốc Enamigal 10mg. Cách dùng: Thuốc Enamigal 10mg được dùng theo đường uống. Người bệnh uống thuốc với 1 ly nước đầy, không nghiền hoặc nhai thuốc trong quá trình uống.Liều dùng thuốc Enamigal 10mg:Tăng huyết áp nguyên phát: Khởi đầu với liều 5mg/ ngày, có thể điều chỉnh liều theo mức độ tăng huyết áp của người bệnh, liều duy trì sẽ được xác định sau từ 2-4 tuần dùng thuốc. Liều dùng hàng ngày có thể từ 10-40mg/ ngày, uống 1 lần hoặc chia làm 2 lần. 40mg/ ngày là liều tối đa. Do đó người bệnh nên bắt đầu sử dụng với liều thấp để khỏi bị hạ huyết áp đột ngột. Lưu ý không dùng chung thuốc Enamigal 10mg với các thuốc lợi tiểu.Suy thận với độ thanh thải Creatinin 30-80ml/ phút: 5-10mg/ ngày.Suy thận với độ thanh thải Creatinin 10-30ml/ phút: 2,5-5mg/ ngày.Suy tim: Nên kết hợp với thuốc digitalis và thuốc lợi tiểu dùng với sự giảm liều hoặc cách xa trước khi dùng thuốc Enamigal 10 mg. Liều dùng khởi đầu là 2,5mg/ ngày, theo dõi để tăng liều 1 cách cẩn thận.6. Tác dụng phụ khi sử dụng thuốc Enamigal 10mg. Tác dụng phụ của thuốc Enamigal 10 mg được ghi nhận trên nhiều hệ cơ quan, tùy theo mức độ nhẹ đến nặng.Hệ nội tiết: Giảm glucose máu;Hệ tuần hoàn và bạch huyết: Thiếu máu, thiếu máu tán huyết, giảm bạch cầu trung tính, giảm hematocrit, giảm bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu;Mờ mắt;Tim mạch: Hạ uyết áp, ngất, nhồi máu cơ tim, tăng nhịp tim đột ngột, đau thắt ngực, đánh trống ngực, hiện tượng Raynaud;Hệ hô hấp: Ho, khó thở, viêm họng, co thắt phế quản, thâm viêm phổi, viêm mũi, sưng phổi ưa eosin;Gan, mật: Suy gan, viêm gan, ứ mật;Ngoài da, dưới da: Nổi mẩn, quá mẫn, mề đay rụng tóc, hồng ban đa dạng, hội chứng Steve Johnson, viêm cơ, đau khớp, protein niệu và thiểu niệu;Hệ sinh dục: Bất lực trong quan hệ tình dục ở đàn ông, chứng vú to ở đàn ông;Toàn thân: Suy nhược cơ thể, mệt mỏi, co cơ, bừng đỏ mặt và ù tai;Các bất thường trị số xét nghiệm có thể gặp là tăng kali máu, tăng creatinin, tăng ure máu, tăng natri máu và tăng men gan.7. Lưu ý khi sử dụng thuốc Enamigal 10 mg. Với những bệnh nhân bị giảm thể tích máu, khi dùng thuốc có chứa enalaprilat có thể gây hạ huyết áp kèm triệu chứng.Thận trọng khi dùng thuốc Enamigal 10 mg ở những bệnh nhân tắt van thất trái.Với những bệnh nhân suy thận thì cần điều chỉnh liều khởi đầu của thuốc Enamigal 10 mg theo độ thanh thải creatinin của bệnh nhân, sau đó điều chỉnh liều dùng theo đáp ứng thuốc của bệnh nhân.Với người bệnh đang điều trị bằng các thuốc ức chế men chuyển khác thì có khả năng bị phù thần kinh vùng đầu mặt cổ, lưỡi, thanh môn và họng.Không dùng thuốc Enamigal 10mg ở bệnh nhân đang mang thai và phụ nữ đang nuôi con bằng sữa mẹ. Thuốc Enamigal 10mg có ảnh hưởng đến hệ thần kinh, người sử dụng thuốc Enamigal 10 mg thì không nên vận hành máy móc và lái xe.Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị, người bệnh cần dùng thuốc Enamigal 10mg theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ. Lưu ý, Enamigal 10mg là thuốc kê đơn, cần sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, người bệnh không nên tự ý dùng vì có thể gặp phải tác dụng không mong muốn.
vinmec
1,306
Tìm hiểu về loại ung thư phổ biến nhất ở nam giới Ung thư tuyến tiền liệt là loại ung thư phổ biến nhất ở nam giới trên thế giới. Mặc dù không phổ biến như ở các nước phát triển như Anh, Mỹ, vv… tỷ lệ ung thư tuyến tiền liệt ở Việt Nam đang tăng trong những năm gần đây. Ung thư tuyến tiền liệt thường phát triển chậm, do đó người bệnh có thể không có dấu hiệu trong nhiều năm. Các triệu chứng thường chỉ trở nên rõ ràng khi tuyến tiền liệt đủ lớn để ảnh hưởng đến niệu đạo (ống dẫn nước tiểu từ bàng quang ra dương vật). Khi đó, người bệnh sẽ có có triệu chứng như gia tăng nhu cầu đi tiểu, căng tiểu và cảm giác bàng quang không trống hoàn toàn. 1. Tuyến tiền liệt là gì? Ung thư tuyến tiền liệt là loại ung thư phổ biến nhất ở nam giới trên thế giới. Tuyến tiền liệt là một tuyến nhỏ trong khung chậu của nam giới. Các chức năng chính của tuyến tiền liệt là sản xuất tinh dịch. 2. Nguyên nhân gây ung thư tuyến tiền liệt Nguyên nhân của bệnh ung thư tuyến tiền liệt vẫn còn là một bí ẩn lớn. Tuy nhiên, một số yếu tố có thể làm tăng nguy cơ phát triển bệnh: Nguy cơ phát triển ung thư tuyến tiền liệt tăng khi bạn già đi. Hầu hết các trường hợp phát triển ở nam giới độ tuổi từ 50 trở lên. Ung thư tuyến tiền liệt thường gặp ở nam giới gốc Phi-Caribe hay châu Phi, và ít phổ biến ở nam giới Châu Á. Nam giới có người thân gần gũi như bố hoặc anh em bị ung thư tuyến tiền liệt cũng có nguy cơ phát triển bệnh cao hơn những người khác. 3. Các xét nghiệm chẩn đoán bệnh ung thư tuyến tiền liệt Xét nghiệm máu đo nồng độ PSA có thể giúp phát hiện ung thư tuyến tiền liệt sớm. Các xét nghiệm chẩn đoán thường được sử dụng cho bệnh ung thư tuyến tiền liệt là xét nghiệm máu, thăm khám trực tràng và sinh thiết. Xét nghiệm máu thử nghiệm kháng nguyên đặc hiệu tuyến tiền liệt (PSA), đo lường mức độ PSA và có thể giúp phát hiện ung thư tuyến tiền liệt sớm. Tuy nhiên, xét nghiệm máu không khẳng định bệnh chính xác bởi mức PSA có thể tăng lên do nhiều điều kiện khác không phải ung thư nhu viêm tuyến tiền liệt , nhiễm trùng đường tiết niệu. Do đó, người bệnh cần thực hiện thêm các xét nghiệm khác. 4. Các phương pháp điều trị ung thư tuyến tiền liệt Phẫu thuật nội soi có thể được áp dụng để điều trị ung thư tuyến tiền liệt. Nhiều trường hợp không cần phải điều trị ngay. Nếu phát hiện ung thư ở giai đoạn sớm và không gây ra triệu chứng, người bệnh có thể chỉ cần theo dõi chặt chẽ mà chưa cần điều trị ngay. Một số trường hợp ung thư tuyến tiền liệt có thể được chữa khỏi nếu được điều trị ở giai đoạn sớm. Phương pháp điều trị bao gồm phẫu thuật cắt bỏ tuyến tiền liệt, xạ trị và liệu pháp hormone. Những trường hợp chẩn đoán muộn, khi ung thư lan đến các bộ phận khác của cơ thể, thường là xương, thì không thể chữa khỏi và điều trị nhằm mục đích kéo dài thời gian sống và làm giảm các triệu chứng. Lưu ý: Phương pháp điều trị có thể có tác dụng phụ đáng kể, trong đó có rối loạn chức năng cương dương và tiểu không tự chủ. Trong khi đó, ung thư tuyến tiền liệt phát triển khá chậm, do đó, nhiều nam giới chọn trì hoãn điều trị cho tới khi ung thư lây lan.
thucuc
655
Vì sao trẻ mắc gan nhiễm mỡ? Mẹ cần lưu ý gì trong quá trình chăm sóc con? Nhiều phụ huynh rất bất ngờ và lo lắng khi biết con mình mắc gan nhiễm mỡ. Tuy nhiên, đây là điều hoàn toàn có thể xảy ra vì căn bệnh này có thể gặp phải ở mọi lứa tuổi. Bài viết dưới đây sẽ giúp cha mẹ hiểu rõ hơn về tình trạng trẻ mắc gan nhiễm mỡ và cách xử trí hiệu quả, giúp các con phòng tránh được những biến chứng nguy hiểm. 1. Gan nhiễm mỡ nguy hiểm như thế nào đối với trẻ nhỏ? Nhiều người lầm tưởng rằng, bệnh gan nhiễm mỡ chỉ xảy ra ở những người trung niên, người cao tuổi, nhưng trên thực tế, trẻ nhỏ cũng gặp phải tình trạng gan nhiễm mỡ. Thậm chí những ca gan nhiễm mỡ là trẻ em đang có xu hướng tăng nhanh trong những năm gần đây. Bệnh xảy ra khi gan tích tụ quá nhiều mỡ, lượng mỡ có thể chiếm từ 5 đến 10% trọng lượng của gan. Gan có vai trò đặc biệt quan trọng trong cơ thể có vai trò quan trọng trong quá trình chuyển hóa các chất, cũng như dự trữ và thải độc cho toàn bộ cơ thể. Khi gan bị tổn thương cũng sẽ dẫn tới những ảnh hưởng nhất định đối với các cơ quan khác và từ đó ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe của toàn cơ thể. Đối với trẻ mắc gan nhiễm mỡ, bệnh có thể gây ra những biến chứng nguy hiểm, ảnh hưởng lớn đến quá trình phát triển của trẻ. Một vấn đề đáng lo ngại là gan nhiễm mỡ thường ít gây ra triệu chứng hoặc những triệu chứng của bệnh chỉ thoáng qua, khó nhận biết và dễ nhầm lẫn với những bệnh lý khác. Vì thế, nhiều trường hợp không được phát hiện sớm và điều trị kịp thời, dẫn đến những biến chứng nguy hiểm. Nếu thấy một số biểu hiện bất thường dưới đây, cha mẹ nên đưa con đi khám sớm: - Cân nặng của trẻ tăng bất thường, vượt quá mức độ tiêu chuẩn, có dấu hiệu thừa cân béo phì. Những trẻ bị béo phì sẽ có nguy cơ cao mắc phải bệnh gan nhiễm mỡ. - Trẻ hay gặp phải một số triệu chứng như chướng bụng, đầy hơi, sụt cân,… 2. Những nguyên nhân khiến trẻ bị gan nhiễm mỡ Nhiều nguyên nhân khiến trẻ bị gan nhiễm mỡ, dưới đây là những nguyên nhân phổ biến nhất: Thừa cân, béo phì Tình trạng thừa cân béo phì chính là nguyên nhân phổ biến nhất dẫn đến bệnh gan nhiễm mỡ ở trẻ. Đối với những trẻ đang trong thời kỳ phát triển, trẻ cần bổ sung nhiều dinh dưỡng. Tuy nhiên, cần được bổ sung đúng cách mới đảm bảo trẻ được phát triển bình thường và khỏe mạnh. Ngược lại, những trường hợp không có chế độ ăn uống hợp lý, trẻ rất dễ bị thừa cân béo phì. Vì khi trẻ đang trong thời điểm tăng trưởng mạnh thì mỡ cũng phát triển rất nhanh. Khi trẻ bị thừa cân thì nguy cơ tích tụ mỡ thừa tại gan cũng tăng lên và dẫn tới gan nhiễm mỡ. Ngộ độc thuốc Có một số loại thuốc có thể chứa độc tố và khi sử dụng những loại thuốc này, trẻ có nguy cơ bị ngộ độc thuốc. Điều này khiến cho gan bị tổn thương và có thể dẫn tới nguy cơ tích tụ mỡ thừa trong gan. Chính vì thế, cha mẹ cần tuyệt đối tuân thủ lời chỉ dẫn của bác sĩ khi cho con uống thuốc và đồng thời không được tự ý mua thuốc cho con. Do thực phẩm Thực phẩm có chứa nhiều chất béo bão hòa hoặc các loại chất bảo quản,… cũng được đánh giá là một trong những nguyên nhân phổ biến dẫn tới tình trạng gan nhiễm mỡ ở trẻ nhỏ. Bởi vậy, các bậc phụ huynh cần đặc biệt quan tâm đến chế độ dinh dưỡng của trẻ. Hãy lựa chọn những thực phẩm lành mạnh cho con và tránh xa những thực phẩm có chứa nhiều chất béo, đồ ăn chiên xào, thực phẩm chế biến sẵn,… Do bệnh mạn tính Khi trẻ mắc một số bệnh mạn tính khiến cho cơ thể của trẻ không được khỏe khoắn, trẻ thường xuyên chán ăn, sụt cân,… Điều này có thể dẫn đến tình trạng mỡ toàn thân bị kích thích và có xu hướng phân giải thành axit béo, sau đó chúng sẽ được vận chuyển đến gan. Khi gan không thể chuyển hóa axit này thành năng lượng sẽ dẫn tới tình trạng tích tụ mỡ trong gan và dẫn tới bệnh gan nhiễm mỡ. 3. Cha mẹ nên chăm sóc trẻ mắc gan nhiễm mỡ như thế nào? Khi chăm sóc trẻ mắc gan nhiễm mỡ, cha mẹ nên chú ý những điều sau: Điều chỉnh chế độ ăn của trẻ Đây là việc cần làm đầu tiên và cũng là việc quan trọng nhất bởi chế độ ăn chính là nguyên nhân hàng đầu gây ra tình trạng gan nhiễm mỡ. Với những trẻ bị béo phì, thì vấn đề này lại càng cần được chú ý nhiều hơn. Cha mẹ có thể tham khảo các chuyên gia dinh dưỡng về chế độ ăn lành mạnh, khoa học cho trẻ. Tốt nhất hãy bổ sung nhiều loại trái cây, rau củ trong các bữa ăn của trẻ vì đây là những thực phẩm có chứa nhiều vitamin, khoáng chất giúp nâng cao hệ miễn dịch. Từ đó thúc đẩy quá trình phục hồi tổn thương gan. Bên cạnh đó, mẹ cần lưu ý là tránh cho trẻ ăn những thực phẩm như mỡ động vật, nội tạng động vật, các món ăn chiên xào, các loại bánh kẹo, đồ ngọt,… Cần lưu ý cho trẻ ăn ngủ đúng giờ. Trẻ nhỏ đang trong thời kỳ phát triển không chỉ cần ăn đủ dinh dưỡng mà còn cần phải ngủ nghỉ đúng giờ để phát triển một cách tốt nhất. Các bậc phụ huynh không nên cho con ăn khuya để tránh gây hại cho hệ tiêu hóa và hoạt động của gan. Khuyến khích trẻ vận động, luyện tập thể thao Tập thể dục không chỉ giúp trẻ nâng cao sức đề kháng, giảm nguy cơ béo phì mà còn giúp cải thiện tình trạng gan nhiễm mỡ một cách hiệu quả. Hơn nữa, tập luyện thể thao cũng giúp trẻ được thư giãn, giải tỏa mệt mỏi, kết nối với mọi người.
medlatec
1,105
Chớp mắt thấy đau hốc mắt là do bệnh gì? Đôi mắt rất quan trọng và cũng rất nhạy cảm nên khi xảy ra bất cứ vấn đề gì, bạn đều không nên chủ quan mà cần xử trí kịp thời để bảo vệ và hạn chế tổn thương cho đôi mắt. Một trong những bất thường mà bạn không nên bỏ qua đó là chớp mắt thấy đau hốc mắt vì đây có thể là biểu hiện bệnh lý và cần được điều trị càng sớm càng tốt. 1. Người lớn tuổi cũng có thể gặp phải tình trạng này do quy luật lão hóa tự nhiên. Bên cạnh đó, bệnh nhân còn có thể gặp phải một số triệu chứng khác như mỏi mắt, cộm mắt, cay mắt hoặc đau nhức đầu. Đây là những dấu hiệu cho thấy đôi mắt của bạn đang bị quá tải và cần được nghỉ ngơi. Ngoài nguyên nhân mắt phải làm việc quá tải, hiện tượng chớp mắt thấy đau hốc mắt còn là dấu hiệu cảnh bảo bệnh lý, chẳng hạn như: - Đau mắt đỏ, dị ứng mắt, viêm giác mạc hay mọc lẹo mắt,… và một số bệnh về mắt khác có thể là nguyên nhân khiến người bệnh bị đau hốc mắt khi chớp mắt. Ngoài ra, bệnh nhân cũng có thể gặp phải một số biểu hiện như chảy nước mắt bất thường, mắt đỏ và ngứa,… Nếu không được chăm sóc đúng cách, bệnh có thể gây tổn thương nghiêm trọng cho mắt và một số loại bệnh về mắt còn có thể lây sang người xung quanh. - Viêm hốc mắt: Trong một số trường hợp, đau hốc mắt khi chớp mắt cũng có thể là do tình trạng viêm hốc mắt. Nhiều nguyên nhân khiến hốc mắt bị viêm nhiễm, chẳng hạn như do vi khuẩn, nấm, các loại ký sinh trùng. Căn bệnh này cần được điều dứt điểm để phòng tránh nguy cơ nhiễm trùng máu, gây nguy hiểm đến tính mạng của người bệnh. - Viêm xoang: Vùng xoang mũi có liên quan chặt chẽ đến vùng hốc mắt. Chính vì thế, những người mắc viêm xoang có thể gặp phải những vấn đề về mắt. Ở bệnh nhân viêm xoang, các chất nhầy dễ bị tắc ở xoang gây ra những áp lực ở vùng trán, mắt và dễ dẫn đến đau hốc mắt. Đặc biệt khi người bệnh hắt hơi, sổ mũi, sốt thì những cơn đau càng tăng lên. Thậm chí, ngay cả khi chỉ chớp mắt, bệnh nhân cũng có thể cảm nhận được cơn đau ở vùng hốc mắt. - Bệnh tiểu đường và tuyến giáp: Những trường hợp mắc phải một trong hai căn bệnh này nhưng không được kiểm soát bệnh tốt có thể gặp phải những biến chứng về mắt và gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến thị lực, trong đó bao gồm tình trạng đau hốc mắt khi chớp mắt. 2. Điều trị chớp mắt thấy đau hốc mắt bằng cách nào? Nếu chớp mắt thấy đau hốc mắt là do mắt phải làm việc quá tải, bạn có thể áp dụng điều trị tại nhà theo một số phương pháp sau: - Hãy để mắt được nghỉ ngơi khoảng 5 đến 10 phút để điều tiết lại hoạt động, giảm căng thẳng và hạn chế tình trạng khô mắt. - Dùng khăn ấm để chườm vùng hốc mắt: Đây là cách có thể giúp các dây thần kinh quanh vùng mắt được thư giãn và từ đó giảm đau rất hiệu quả. Bên cạnh đó, bạn có thể kết hợp với việc mát xa quanh mắt để mắt được giảm đau nhanh chóng hơn. - Sử dụng dung dịch nhỏ mắt chẳng hạn như nước mắt nhân tạo, thuốc nhỏ mắt có chứa vitamin,… để loại bỏ bụi hay vi khuẩn gây bệnh, đồng thời cung cấp thêm độ ẩm và dưỡng chất cho mắt. Từ đó, giúp giảm đau hiệu quả và tăng cường dưỡng chất cho đôi mắt khỏe và đẹp hơn. Nên tham khảo ý kiến bác sĩ về loại thuốc nhỏ mắt phù hợp và tránh lạm dụng thuốc. - Điều trị theo nguyên nhân: Nếu chớp mắt thấy đau hốc mắt là do một số loại bệnh như viêm xoang, tiểu đường, bệnh tuyến giáp,… thì cần điều trị những căn bệnh này mới có thể loại bỏ hiện tượng đau mắt một cách triệt để. Tại đây, các bác sĩ sẽ đo thị lực, soi đáy mắt,… và thực hiện một số phương pháp chẩn đoán cần thiết khác giúp bạn tìm hiểu nguyên nhân và điều trị bệnh hiệu quả. 3. Hướng dẫn chăm sóc và bảo vệ sức khỏe đôi mắt Đôi mắt giúp chúng ta biểu lộ tâm tư, tình cảm, ngắm nhìn và tận hưởng trọn vẹn từng khoảnh khắc trong cuộc sống. Để đôi mắt luôn khỏe đẹp, bạn nên thực hiện theo một số hướng dẫn sau đây: - Quy tắc 20 – 20 – 20: Quy tắc này có nghĩa là sau 20 phút làm việc, đôi mắt của bạn cần được nghỉ ngơi khoảng 20 giây và đồng thời hãy để đôi mắt nhìn xa khoảng 20 feet(7m). - Đeo kính râm khi ra ngoài nắng để tránh tia UV chiếu vào mắt và hạn chế nguy cơ có bụi hay dị vật bay vào mắt. - Với những trường hợp làm việc trong môi trường có nguy cơ cao gặp phải những chấn thương về mắt thì cần phải đeo kính bảo hộ khi làm việc. Đây là cách phòng tránh hóa chất và dị vật gây hại cho mắt. - Dùng thuốc dưỡng mắt để khắc phục tình trạng khô mắt, đỏ mắt và dùng nước muối sinh lý để rửa mắt. - Ăn các thực phẩm tốt cho mắt như các loại hạt, các loại rau xanh và trái cây có chứa nhiều vitamin A, thực phẩm có chứa nhiều lutein và beta carotene,... - Áp dụng các bài tập để có đôi mắt luôn khỏe đẹp. - Thường xuyên đi khám sức khỏe, điều trị những bệnh có nguy cơ gây biến chứng về mắt. Đồng thời cần dùng thuốc theo chỉ dẫn của bác sĩ. - Không dùng mascara đã cũ hoặc lâu ngày để tránh vi khuẩn tại đây có thể gây nhiễm trùng cho mắt. - Loại bỏ thói quen hút thuốc lá. - Thường xuyên đi khám mắt để phát hiện sớm những bất thường và điều trị kịp thời.
medlatec
1,076
Trên 81% trẻ em có nguy cơ hỏng răng sữa. (Vietnamnet) - Có đến 85% phụ huynh cảm thấy lo lắng và cần cải thiện sức khỏe răng miệng của con em mình nhưng chỉ có 65% phụ huynh dẫn con mình đi khám răng khi tình trạng đã tồi tệ như răng đã bị sâu nhiều hoặc lung lay. Tỷ lệ trẻ em bị sâu răng sữa cao Theo khảo sát mới nhất của Viện đào tạo Răng Hàm Mặt - Đại học Y Dược Hà Nội trên một số tỉnh thành như Hà Nội, Lạng Sơn, Thái Bình, Tiền Giang trên trẻ em Việt Nam từ 4 - 8 tuổi cho thấy có đến 81,6% trẻ bị sâu răng sữa, 90,4% trẻ được khám có mảng bám trên răng - là nguyên nhân gây ra các bệnh viêm nướu và nha chu. Khi trẻ bị sâu răng, mỗi hốc sâu là 1 ổ vi khuẩn trú ngụ, nếu không được xử lý sẽ gây ra mùi hôi, xâm nhập vào đường tiêu hóa, hô hấp và máu gây ra các bệnh viêm hô hấp, khớp và tim mạch. Báo cáo cũng cho thấy 25,3% trẻ em mất răng sữa sớm, 16,3% bị sâu răng vĩnh viễn. Nếu không được can thiệp kịp thời, tình trạng sâu răng vĩnh viễn sẽ tồi tệ hơn, ảnh hưởng đến sức khỏe, thẩm mỹ, khả năng tập trung trong học tập và cả cuộc sống sau này của trẻ. Học sinh thích thú trước chiếc răng khổng lồ Lỗi tại ai ? Các bậc cha mẹ có khuynh hướng ép các bé đánh răng vào buổi tối thay vì dạy cho bé những bài học về chăm sóc răng miệng, đánh răng đầy đủ sáng và tối. Cách giáo dục có phần sai lệch này đã góp phần cho tình trạng bệnh răng miệng gia tăng hiện nay. Làm thế nào cho trẻ thấy sự cần thiết phải đánh răng không thể bằng các bài học "hàn lâm" mà những hình ảnh, bài học trực quan sinh động sẽ mang lại hiệu quả, hiên nay đã và đang có nhiều chương trình giáo dục cộng đồng hỗ trợ cho các bậc cha mẹ công việc này. Có đến 85% phụ huynh cảm thấy lo lắng và cần cải thiện sức khỏe răng miệng của con em mình nhưng chỉ có 65% phụ huynh dẫn con mình đi khám răng khi tình trạng đã tồi tệ như răng đã bị sâu nhiều hoặc lung lay. Đa số các phụ huynh chưa chú ý chăm sóc răng miệng con mình cho đến khi xuất hiện dấu hiệu răng bị hư như ngả màu vàng, nhức và thậm chí bị sâu. Từ những con số đáng giật mình nêu trên, rõ ràng sức khỏe răng miệng của trẻ em hiện nay đang ở mức báo động, tuy nhiên phòng tránh các bệnh về răng, sâu răng không phải khó thực hiện. Theo Tiến sỹ Trương Mạnh Dũng, Viện trưởng Viện Đào tạo Răng Hàm Mặt thì chỉ cần đánh răng đầy đủ sáng tối với kem có Fluor sẽ giảm tỉ lệ sâu răng đến 50% do loại trừ được 50% các loại vi khuẩn gây hại cho răng miệng. Để làm được việc này, các bậc cha mẹ cần có được sự hiểu biết về việc chăm sóc răng miệng cho trẻ, đồng thời biến những hiểu biết đó thành những mẩu chuyện, trò chơi sinh động để trẻ cảm thấy thích thú và đánh răng đầy đủ.
medlatec
580
Công dụng thuốc Calcido Calcido là một trong những loại thuốc được sử dụng để điều trị các bệnh lý về xương, chứng hạ calci huyết, bệnh còi xương, suy dinh dưỡng ở trẻ em. Để hiểu rõ hơn thuốc Calcido bài viết dưới đây sẽ cung cấp cho bạn những thông tin quan trọng về thuốc. 1. Thuốc Calcido là thuốc gì? Thuốc Calcido là thuốc sử dụng trong điều trị các bệnh lý về xương, điều trị triệu chứng hạ canxi huyết, bệnh còi xương, suy dinh dưỡng ở trẻ em.Thành phần chính gồm:Calci Gluconat – 500mg.Vitamin D3 (Cholecalciferol) – 200 IU.Tá dược vừa đủ gồm: Tinh bột sắn, Tinh bột mì, Gelatin, Natri Starch Gluconat, Magnesi Stearat, Bột Talc, Cellactose 80, Natri Lauryl Sulfat, Crospovidone, Hydroxypropyl Methylcellulose, Titan Dioksid, PEG 6000, Nipagin, Nipasol, Phẩm màu Chlorophyll, Phẩm màu Tartrazine, Ethanol 96%, Nước tinh khiết. 2. Công dụng thuốc Calcido là gì? 2.1. Tác dụng. Thuốc Calcido được dùng điều trị hạ canxi huyết trong các bệnh cần tăng nhanh nồng độ ion calci huyết như: Co giật do hạ canxi huyết ở trẻ sơ sinh, do suy cận giáp, hạ canxi huyết do bù chất điện giải, sau phẫu thuật cường cận giáp, thiếu vitamin D, nhiễm kiềm.Thuốc Calcido có thể được sử dụng như một chất bù điện giải, một chất chống tăng kali và magnesi huyết. Canxi gluconat tiêm chỉ được tiêm bắp thịt, tiêm vào cơ tim, tiêm dưới da hoặc không được để thuốc thoát ra khỏi mạch vào các mô khi tiêm, vì có thể gây hoại tử mô và hoặc tróc vảy và apxe.Thuốc Calcido dạng uống được dùng điều trị hạ canxi huyết mạn và thiếu canxi. Hạ calci huyết trong các trường hợp: suy cận giáp mạn và giả suy tuyến cận giáp, nhuyễn xương, suy thận mạn, hạ canxi huyết do dùng thuốc chống co giật, hoặc khi thiếu vitamin D.Thuốc Calcido cũng được dùng trong giảm canxi huyết gây ra các chứng: co giật, cơn tetani, rối loạn hành vi và nhân cách, chậm lớn và chậm phát triển trí não, biến dạng xương, thường gặp nhất là còi xương ở trẻ em và nhuyễn xương ở người lớn. Sự thay đổi xảy ra trong xương ống chân và thắt lưng, yếu toàn thân kèm đi lại khó và gãy xương tự phát.Thuốc Calcido tiêm cũng được dùng trong trường hợp hạ canxi huyết do ngộ độc ethylen glycol (phụ thuộc vào nồng độ calci trong máu), hạ canxi huyết và hạ huyết áp do nhiễm độc toàn thân acid hydrofluoric.2.2. Chỉ định. Hạ canxi huyết cấp (như tetani trẻ sơ sinh, do thiểu năng cận giáp, do hội chứng hạ calci huyết, do tái khoáng hóa sau phẫu thuật tăng năng cận giáp, do thiếu vitamin D), dự phòng thiếu calci huyết khi thay máu.Điều trị bằng thuốc chống co giật ở trong thời gian dài (tăng huỷ vitamin D). Chế độ ăn thiếu calci và đặc biệt trong thời kỳ nhu cầu canxi tăng: thời kỳ tăng trưởng, thời kỳ mang thai, thời kỳ cho con bú, người cao tuổi.Tăng Kali huyết, tăng magnesi huyết. Quá liều thuốc chẹn calci hoặc bị ngộ độc ethylen glycol. Sau truyền máu khối lượng lớn có chứa calci citrat gây giảm Ca++ máu 3. Tác dụng phụ của thuốc Calcido Thuốc có thể gây rối loạn tiêu hoá nhẹ: Buồn nôn, nôn...Tác dụng không mong muốn xảy ra khi dùng liều cao Vitamin D. Uống vitamin D3 quá liều có thể gây ngộ độc vitamin D. Các triệu chứng ban đầu của ngộ độc là dấu hiệu và triệu chứng của tăng canxi máu. Tăng canxi huyết và nhiễm độc vitamin D có một số tác dụng phụ như:Thần kinh: Yếu, mệt mỏi, ngủ gà, đau đầu.Tiêu hóa: Chán ăn, khô miệng, buồn nôn, táo bón, tiêu chảy.Các biểu hiện khác: Ù tai, mất điều hòa, giảm trương lực cơ, đau cơ, đau xương và dễ bị kích thích. 4. Các tương tác có hại của thuốc Calcido Những thuốc sau đây ức chế thải trừ calci qua thận, các thiazid, clopamid, ciprofloxacin, chlorthalidon, thuốc chống co giật.Calci làm giảm hấp thu demeclocycline, doxycyclin, tetracyclin, minocyclin, oxytetracycline, tetracycline, enoxacin, fleroxacin, levofloxacin, lomefloxacin, norfloxacin, ofloxacin, pefloxacin, sắt, kẽm, và những chất khoáng thiết yếu khác.Calci làm tăng độc tính đối với tim của các glycosid, digitalis vì tăng nồng độ calci huyết sẽ làm tăng tác dụng ức chế Na+ - K+ - ATPase của glycosid tim.Glucocorticoid, phenytoin làm giảm hấp thu canxi qua đường tiêu hoá. Chế độ ăn có phytat, oxalat làm giảm hấp thu calci và tạo thành những phức hợp khó hấp thu. Phosphat, calcitonin, natri sulfat, furosemid, magnesi, cholestyramin, estrogen, một số thuốc chống co giật cũng làm giảm canxi huyết. Thuốc lợi tiểu thiazid, trái lại làm tăng nồng độ canxi huyết. 5. Cách sử dụng thuốc Calcido hiệu quả 5.1. Cách dùng:calci gluconate có thể tiêm, uống hoặc dùng tại chỗ, tính theo canxi nguyên tố.5.2. Liều dùng:Người lớn: chống giảm canxi huyết hoặc bổ sung dinh dưỡng, uống 8,8 đến 16,5 g (800 - 1500 mg canxi ion) mỗi ngày, chia làm nhiều liều nhỏ.Trẻ em: chống giảm canxi huyết: uống 500 - 720 mg (45 - 65 mg canxi ion)/kg/ngày, chia làm nhiều liều nhỏ.Liều tiêm:Người lớn: chống giảm canxi huyết cấp hoặc bồi phụ điện giải, tiêm tĩnh mạch 970 mg (94,7 mg canxi ion) cho chậm với tốc độ không vượt quá 5 ml (47,5 mg canxi ion)/phút. Liều có thể lặp lại nếu cần, cho tới khi kiểm soát được tetani.Hội chứng xương tái khoáng hóa: calci gluconat pha loãng trong dung dịch đẳng trương và cho truyền tĩnh mạch liên tục với liều 0,5 - 1 mg/phút (cho tới 2 mg hoặc hơn mỗi phút). Chống tăng kali huyết: tiêm tĩnh mạch 1 - 2 g (94,7 - 189 mg canxi ion) cho chậm với tốc độ không vượt quá 5 ml (47,5 mg canxi ion)/phút.Chống tăng magnesi huyết: tiêm tĩnh mạch 1 - 2 g (94,7 - 189 mg canxi ion) cho với tốc độ không vượt quá 5 ml (47,5 mg canxi ion)/phút.Liều kê đơn giới hạn cho người lớn là 15 g (1,42 g canxi ion)/phút).Trẻ em: chống hạ canxi huyết cấp: tiêm tĩnh mạch 200 - 500 mg (19,5 - 48,8 mg canxi ion) làm 1 liều duy nhất, với tốc độ không vượt quá 5 ml (47,5 mg calci ion)/phút. lặp lại nếu cần, cho tới khi kiểm soát được tetani.Thay máu ở trẻ sơ sinh: tiêm tĩnh mạch 97mg (9,5 mg canxi ion) cho sau mỗi lần thay 100 ml máu citrat.Bỏng do acid hydrofluoric: bôi gel gluconat sau khi đã rửa bằng nhiều nước. Tiêm dưới da chỉ trong trường hợp này, có tác dụng rất tốt trong điều trị bỏng acid hydrofluoric ở da. Dùng kim tiêm cỡ 25 - 30, với liều lượng 0,5 ml/cm2 da, tiêm dưới da vào dưới mô bị bỏng.Ngộ độc acid hydrofluoric toàn thân: thêm 20 ml dung dịch calci gluconat 10% (189 mg ion canxi ) vào 1 lít dịch truyền đầu tiên.5.3. Xử lý khi quá liều thuốc Calcido. Dùng liều cao có thể gây tăng canxi huyết với nguy cơ gây sỏi thận, suy thận. Nếu tăng canxi huyết kéo dài, có thể gây Calci hóa các mô mềm, thiểu năng thận không hồi phục. Dùng liều cao và kéo dài vitamin D3 gây tích lũy vitamin D dẫn tới tăng Calci, huyết, mệt mỏi, chán ăn, đi lỏng, tiểu tiện nhiều và có Protein.Hiện nay vẫn chưa có cách xử lý riêng biệt khi sử dụng quá liều thuốc. Khuyến cáo bạn nên đến gặp bác sĩ hoặc các trung tâm y tế gần nhất để bạn được kịp thời điều trị và theo dõi. 6. Thận trọng khi dùng thuốc Calcido Cần tránh sử dụng thuốc nếu có tăng canxi huyết hay trong trường hợp dễ bị sỏi thận. Cần phải thận trọng khi sử dụng các loại muối canxi cho bệnh nhân suy thận, bệnh tim hay bệnh Sarcoid. Thuốc sử dụng được cho cả phụ nữ có thai và cho con bú.Hy vọng với những chia sẻ trên giúp bạn hiểu về cách dùng thuốc Calcido. Nếu có thêm thắc mắc hay vấn đề gì cần tư vấn, người dùng có thể trao đổi trực tiếp với bác sĩ chỉ định để có được tư vấn chính xác.
vinmec
1,410
Viêm xoang kiêng ăn gì và nên ăn những thực phẩm nào? Viêm xoang là bệnh lý rất hay gặp trong đời sống thường ngày. Nó ít ảnh hưởng đến tính mạng con người, tuy nhiên bệnh lý này sẽ kéo theo nhiều triệu chứng cản trở các hoạt động sinh hoạt thường ngày của bệnh nhân. Chế độ ăn uống đóng vai trò lớn trong quá trình điều trị bệnh. Vậy viêm xoang kiêng ăn gì và nên ăn những thực phẩm nào để giúp quá trình hồi phục diễn ra nhanh chóng hơn? 1. Viêm xoang kiêng ăn gì? Các bệnh nhân mắc phải bệnh lý này nên đặc biệt chú ý chế độ ăn uống, tránh nạp vào cơ thể những thực phẩm có thể làm tình trạng viêm xoang trở nên nghiêm trọng hơn. Cụ thể như sau: 1.1. Đồ ăn cay, nóng Các loại đồ ăn có vị cay, nóng như ớt, tiêu,… là thực phẩm đầu tiên được nhắc đến khi tìm hiểu viêm xoang kiêng ăn gì. Nhóm đồ ăn này sẽ làm tăng quá trình tiết dịch nhầy ở khu vực xoang mũi, gây ra cảm giác ngứa mũi, muốn hắt hơi của bệnh nhân. Bên cạnh đó, thực phẩm cay nóng còn tăng nguy cơ trào ngược dạ dày, ảnh hưởng không tốt đến hệ hô hấp và vùng thực quản. Do đó, trong khẩu phần ăn của bệnh nhân viêm xoang cần tránh tuyệt đối những loại đồ ăn cay nóng này để giúp quá trình điều trị bệnh diễn ra nhanh hơn. 1.2. Thực phẩm mang tính hàn Không chỉ đồ ăn cay nóng, các loại thực phẩm mang tính hàn cũng không tốt cho người bị viêm xoang. Tôm, ốc, cua, mực,… và các loại hải sản khác nói chung sẽ làm tăng các phản ứng của bệnh nhân viêm xoang. Thịt mỡ cũng là thực phẩm gây ra nhiều tác dụng xấu lên cổ họng, thịt gà làm bạn có nguy cơ bị dị ứng cao hơn bình thường. Ngoài ra, những ai mắc phải chứng bệnh này nên tránh xa các loại thực phẩm như: kem, đá lạnh, nước lạnh, thực phẩm ướp lạnh,… Đây đều là những cái tên quen thuộc khi tìm đáp án cho câu hỏi viêm xoang nên ăn gì. Chúng làm cho phế quản bị co thắt, kích thích cổ họng, gây ho và tăng lượng dịch nhầy tiết ra. Lúc này, triệu chứng viêm xoang sẽ biểu hiện một cách rõ rệt hơn, người bệnh cảm thấy ngạt mũi, khó thở và thường xuyên trong tình trạng đau đầu, chóng mặt,… 1.3. Sữa và các chế phẩm từ sữa Sữa là cái tên tiếp theo có mặt trong danh sách thực phẩm cần tránh của bệnh nhân viêm xoang. Trong loại đồ uống này có chất làm kích thích quá trình tiết ra chất nhầy trong mũi, làm cản trở không cho hoạt động hô hấp xảy ra bình thường. Từ đó gây ra tình trạng ngạt mũi và tạo một môi trường cho vi khuẩn sinh sôi, phát triển. 1.4. Thức ăn làm kích thích cổ họng Viêm xoang kiêng ăn gì là thắc mắc của nhiều người. Để giúp quá trình điều trị nhanh chóng hơn, bệnh nhân viêm xoang không những cần phải bảo vệ vùng mũi mà còn kiêng khem hợp lý, tránh những chất gây kích thích triệu chứng, gây ngứa cổ họng như: Thịt bò: Tuy loại thịt này chứa hàm lượng protein cùng các chất dinh dưỡng cao nhưng nó lại rất dễ đưa bạn đến gần với nguy cơ dị ứng. Các loại hạt: hạt bí, hạt dưa, lạc,… Những thực phẩm khác như: nấm, cần tây, côn trùng, đào,… 1.5. Chất phụ gia trong thực phẩm Các chất phụ gia như hương liệu, chất tạo màu, chất thực phẩm,…. sẽ khiến cho chứng viêm xoang của bạn biểu hiện nhiều triệu chứng khó kiểm soát hơn. Do đó, bệnh nhân đang điều trị bệnh lý này nên kiêng các loại đồ ăn chứa nhiều mì chính hay phẩm màu, thức ăn được chế biến sẵn,… Việc nắm rõ viêm xoang kiêng ăn gì sẽ giúp tăng hiệu quả của quá trình điều trị, tránh nguy cơ tái phát bệnh. 2. Bệnh nhân viêm xoang nên ăn gì? Ngoài thắc mắc viêm xoang kiêng ăn gì ra thì các thực phẩm mà bệnh nhân nên ăn cũng là một câu hỏi được nhiều người quan tâm. Theo lời khuyên của các bác sĩ chuyên khoa, những ai mắc bệnh lý này nên bổ sung các loại thực phẩm tốt cho miễn dịch, giúp giảm các biểu hiện bệnh. 2.1. Rau củ quả chứa hàm lượng vitamin C cao Việc tăng cường sức đề kháng và hệ miễn dịch rất quan trọng trong quá trình ngăn ngừa nguy cơ tái phát bệnh và hỗ trợ điều trị bệnh tốt hơn. Vitamin C là một gợi ý hoàn hảo cho bạn bổ sung vào cơ thể bởi thành phần này được biết đến là chất rất tốt cho hệ miễn dịch. Bạn có thể tìm thấy chất này trong nhiều loại thực phẩm như: kế, ớt chuông, cà rốt, ổi, bưởi,… Bên cạnh đó, các loại rau củ xanh chứa hàm lượng chất chống oxy hóa cao, hỗ trợ làm giảm các biểu hiện viêm đường hô hấp một cách hiệu quả. Do đó, bệnh nhân viêm xoang nên xây dựng chế độ ăn uống hằng ngày chứa nhiều những chất nói trên. 2.2. Thức ăn giàu Omega-3 Không chỉ riêng vitamin C, Omega-3 cũng là một chất có tác dụng giảm tình trạng sưng viêm ở phần niêm mạc, đường hô hấp và hạn chế sự xuất hiện của các phản ứng dị ứng. Do đó, bệnh nhân viêm xoang nên bổ sung: cá mòi, cá hồi, cá nục,…trong chế độ ăn hằng ngày để giúp quá trình điều trị hiệu quả hơn. 2.3. Gia vị, đồ ăn có tính ấm Nếu như gia vị cay nóng làm đường hô hấp bị kích thích thì những thực phẩm mang tính ấm như: gừng, hành, tỏi,…có chứa nhiều chất kháng sinh tự nhiên, giúp tăng cường miễn dịch cho cơ thể rất tốt cho những ai đang điều trị viêm xoang. Không những thế, những loại đồ ăn này còn có tác dụng hỗ trợ làm giảm tình trạng viêm xoang, ngăn ngừa bệnh viêm mũi dị ứng rất hiệu quả. Ngoài ra, bệnh nhân còn cần bổ sung các thực phẩm như: củ từ, gạo nếp, táo tàu, đường đỏ,… giúp bổ phế. Viêm xoang tuy không gây nguy hiểm đến tính mạng nhưng nó kéo theo nhiều triệu chứng dai dẳng, làm bệnh nhân cảm thấy khó chịu. Do đó, việc nắm được viêm xoang kiêng ăn gì sẽ giúp quá trình điều trị hiệu quả hơn, tránh nguy cơ tái phát bệnh. Người bệnh nên tránh ăn các loại đồ ăn cay nóng, sữa, các chế phẩm từ sữa và thực phẩm có tính hàn để tránh nguy cơ làm bệnh tình nghiêm trong hơn. Hy vọng bài viết sẽ mang đến nhiều thông tin hữu ích cho bạn.
medlatec
1,178
Cảnh báo các dấu hiệu ung thư mắt ở người lớn và trẻ nhỏ Ung thư mắt là tình trạng những tế bào ung thư phát triển ở trên hoặc trong mắt. Đây là căn bệnh hiếm gặp và rất nguy hiểm. Người bệnh không nên chủ quan với những thay đổi thị lực và biểu hiện bất thường về hình dạng của mắt bởi đó rất có thể là các dấu hiệu ung thư mắt. 1. Các dấu hiệu ung thư mắt ở trẻ em và người lớn Bệnh ung thư mắt có thể chia thành nhiều loại khác nhau. Cụ thể là: Khối u ác tính ở mắt: Dạng ung thư thường gặp ở người lớn. U nguyên bào võng mạc thường gặp ở trẻ em. Ung thư biểu mô tế bào vảy. Ung thư hạch. Hiện nay, khoa học vẫn chưa tìm ra được nguyên nhân chính xác gây ung thư mắt. Tuy nhiên, một số yếu tố làm tăng nguy cơ ung thư mắt có thể kể đến là: - Đổi tuổi: Càng lớn tuổi nguy cơ ung thư mắt càng cao. - Giới tính: Nam giới có nguy cơ mắc bệnh cao hơn nữ giới. - Màu mắt: Những người có màu mắt sáng thường có nguy cơ mắc bệnh cao hơn những người có mắt tối màu. - Môi trường: Nếu đôi mắt của bạn thường xuyên phải tiếp xúc với môi trường độc hại thì bạn có nguy cơ ung thư mắt cao hơn những người khác. Do đó, những trường hợp như công nhân làm việc trong môi trường hóa chất, thợ hàn,… nên cẩn trọng hơn với căn bệnh nguy hiểm này. - Ánh nắng mặt trời: Những tia tử ngoại từ ánh nắng mặt trời chính là một trong những nguyên nhân gây ra những bệnh về mắt, trong đó có ung thư mắt. - Di truyền: Nếu bố mẹ mắc bệnh ung thư mắt thì con cái của họ sẽ có nguy cơ ung thư cao hơn những trường hợp khác. 1.1. Các dấu hiệu ung thư mắt ở người lớn Phần lớn ở những trường hợp ung thư mắt ở người trường thành, các khối u ác tính thường xuất hiện ở màng mạch nho trước (mống mắt và thể mi) và màng mạch nho sau. Bên cạnh đó, tế bào ung thư còn có thể xuất hiện ở kết mạc, mí mắt hay hốc mắt, tuy nhiên những trường hợp này thường hiếm gặp hơn. Ở giai đoạn đầu, bệnh thường tiến triển âm thầm, không gây ra triệu chứng điển hình, đến khi bệnh khởi phát những triệu chứng nghiêm trọng thì bệnh đã bước sang giai đoạn muộn. Dưới đây là các dấu hiệu ung thư mắt thường gặp: - Người bệnh có cảm giác về một điểm tối ở mống mắt hay kết mạc. - Tầm nhìn của người bệnh bị bóp méo, nhìn sự vật mờ hơn bình thường. - Bệnh nhân rất nhạy cảm với nguồn sáng nhấp nháy. - Tầm nhìn ngoại biên có điểm mù. - Đồng tử của mắt bị thay đổi về hình dạng. 1.2. Dấu hiệu ung thư mắt ở trẻ em Loại ung thư mắt thường gặp ở trẻ em là u nguyên bào võng mạc. Những khối u này có thể gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến võng mạc và các mô thần kinh mỏng xung quanh nó. U nguyên bào võng mạc có thể xảy ra ở một bên mắt hoặc cả hai bên mắt. Dưới đây là một số triệu chứng của bệnh: - Khi nhìn vào ảnh chụp: Mắt của người bình thường sẽ có ánh đồng tử màu đỏ do phản ứng với ánh đèn flash. Tuy nhiên, đối với trẻ bị u nguyên bào võng mạc, ánh đồng tử sẽ thường có màu trắng. - Mắt của trẻ bị lác: Trẻ không nhìn thẳng mà lệch ra ngoài hay nhìn lệch vào trong. - Trẻ bị đau mắt, đỏ mắt hoặc sưng mắt. - Nhãn cầu của trẻ lồi, to hơn bình thường. - Tầm nhìn kém. - Màu sắc hai bên mắt khác nhau hay còn gọi là tình trạng dị sắc mống mắt. 2. Phương pháp chẩn đoán và điều trị ung thư mắt Để chẩn đoán bệnh ung thư mắt, ngoài việc thăm khám lâm sàng, bệnh nhân có thể được chỉ định thực hiện một số phương pháp xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh như soi đáy mắt, siêu âm mắt, chụp mạch huỳnh quang, sinh hiển vi khám mắt, chụp MRI, chụp CT,… Tùy vào từng trường hợp cụ thể, tùy vào mức độ bệnh, các bác sĩ sẽ đưa ra phương pháp điều trị bệnh ung thư mắt phù hợp. Một số phương pháp thường được áp dụng là: - Phẫu thuật cắt bỏ mắt: Thường được áp dụng với những trường hợp có khối u lớn khiến người bệnh bị suy giảm thị lực nghiêm trọng. - Liệu pháp bức xạ: Các bác sĩ sẽ dùng năng lượng từ tia X để phá hủy những tế bào ung thư mắt, hoặc để thu nhỏ khối u ung thư. - Liệu pháp hóa học là phương pháp khá phổ biến. Các chuyên gia sẽ sử dụng thuốc để tiêu diệt những tế bào ung thư trong mắt. - Phẫu thuật lạnh trong điều trị ung thư mắt - Phương pháp ngưng kết quang học: Cơ chế của phương pháp này là sử dụng tia laser để phá hủy mạch máu – nguồn cung cấp dinh dưỡng để nuôi khối u. Đối với những trường hợp bệnh nhân đã bước sang giai đoạn muộn, việc điều trị bệnh sẽ rất khó khăn và khó có thể đạt được hiệu quả như mong muốn. Do đó, nếu thấy có các dấu hiệu ung thư mắt, bạn không nên chủ quan mà cần đi khám sớm, để tránh những biến chứng nguy hiểm như mù lòa, hoặc ung thư di căn sang hệ thần kinh trung ương, tới tủy xương hay các qua quan nội tạng như gan, thận qua đường máu. Đồng thời nên thực hiện một số lưu phương pháp giúp bạn phòng ngừa ung thư mắt, chẳng hạn như đeo kính râm khi ra ngoài nắng, hạn chế tiếp xúc với môi trường nhiều khói bụi và hóa chất,…
medlatec
1,024
Những lưu ý khi sử dụng thực phẩm cho trẻ mắc bệnh thiếu men G6PD Bệnh thiếu men G6PD là bệnh rối loạn chuyển hóa khá phổ biến. Đối với trẻ em bị mắc căn bệnh thiếu men G6PD, cha mẹ cần xây dựng một chế độ dinh dưỡng khoa học cần thiết giúp trẻ có một cuộc sống lành mạnh. Vậy cha mẹ cần phải lưu ý gì khi sử dụng thực phẩm cho trẻ mắc bệnh thiếu men G6PD. 1. Thiếu men G6PD là bệnh gì? Thiếu men G6PD được xác định là bệnh di truyền lặn trên nhiễm sắc thể X, trẻ bị bệnh này do nhận gen lặn bất thường trên nhiễm sắc thể giới tính từ bố và mẹ. Bởi vậy con trai có nguy cơ dễ mắc bệnh hơn con gái. Sự thiếu hụt men G6PD được các bác sĩ xác định do đột biến gen G6DP tại điểm Xq28, tại đây có hơn 140 loại đột biến dẫn đến sự thiếu hụt men G6PD. Các thay đổi cấu trúc này phá vỡ cấu trúc bình thường của men, làm giảm số lượng các men này trong tế bào và gây ra rối loạn chuyển hóa cơ thể. Khi thiếu men G6PD thì các tế bào hồng cầu có thể bị phá vỡ bởi các tác nhân oxy hóa, dẫn đến tình trạng thiếu máu. Ngoài ra khi các tế bào hồng cầu bị phá vỡ sẽ giải phóng ra một lượng lớn bilirubin, nếu chất này không kịp đào thải sẽ dẫn đến tình trạng vàng da, nặng hơn có thể ảnh hưởng đến sự phát triển trí não của trẻ. Thiếu men G6PD có thể gây ra tình trạng vàng da ở trẻ nhỏ 2. Các triệu chứng nhận biết trẻ bị mắc bệnh thiếu men G6PD Trẻ đột ngột tăng nhiệt độ cơ thể và có màu vàng ở da và niêm mạc. Nước tiểu: màu vàng đậm, có thể vàng cam. Trẻ có dấu hiệu mệt mỏi. Hơi thở nhanh, nặng, mạch yếu nhanh Các sản phẩm có nguồn gốc từ đậu cần hạn chế sử dụng cho trẻ thiếu men G6PD 3. Lưu ý thực phẩm khi trẻ mắc bệnh khi thiếu men G6PD Đối với trẻ sơ sinh bị thiếu men G6PD nên cho trẻ dùng sữa mẹ, bởi vì sữa công thức được bổ sung sắt – cơ thể khó tiêu hóa và hấp thu nên gây ra tình trạng thừa sắt, làm nặng hơn bệnh tình của trẻ.Vì lo ngại nhiều hậu quả nặng nề mà bệnh có thể gây ra cho trẻ, nhiều bậc cha mẹ cho trẻ ăn kiêng quá mức. Điều này không cần thiết. Trẻ cần được ăn uống đa dạng để đảm bảo dinh dưỡng và lưu ý một số thực phẩm như dưới đây.Tùy vào thể trạng chung và mức độ thiếu men G6PD của mỗi trẻ mà cần tránh hoàn toàn hoặc hạn chế sử dụng các thực phẩm có chứa tác nhân oxy hóa. Danh sách một số thực phẩm cần lưu ý đối với trẻ thiếu men G6PD Tên thực phẩm Mức độ ảnh hưởng Đậu dâu tằm Kiêng tuyệt đối Đậu tương, đậu đen, đậu xanh, đậu đỏ, đậu phộng, đậu Hà Lan, đấu ván trắng, đậu đũa, đậu rồng,… Hạn chế sử dụng Việt quất Hạn chế sử dụng Mướp đắng Hạn chế sử dụng Khoai tây chiên Hạn chế sử dụng Sốt cà chua Hạn chế sử dụng Rau diếp Hạn chế sử dụng Nước Tonic Hạn chế sử dụng Bạc hà Có thể sử dụng một lượng nhỏ Vitamin K Hạn chế sử dụng Hành tây Hạn chế sử dụng Trẻ em bị thiếu men G6PD nên hạn chế sử dụng các sản phẩm có nguồn gốc từ đậu Trên đây là một số thực phẩm cần hạn chế đối với trẻ mắc bệnh thiếu men G6PD. Các bậc cha mẹ không nên quá lo lắng, có thể tham vấn bởi các bác sĩ có chuyên môn dựa trên các kết quả xét nghiệm sàng lọc và chẩn đoán để xây dựng một chế độ dinh dưỡng với các thực phẩm phù hợp cho trẻ mắc bệnh thiếu men G6PD.Để trẻ khỏe mạnh, phát triển tốt cần có một chế độ dinh dưỡng đảm bảo về số lượng và cân đối chất lượng. Nếu trẻ không được cung cấp các chất dinh dưỡng đầy đủ và cân đối sẽ dẫn đến những bệnh thừa hoặc thiếu chất dinh dưỡng ảnh hưởng không tốt đến sự phát triển toàn diện của trẻ cả về thể chất, tâm thần và vận động.Trẻ ăn không đúng cách có nguy cơ thiếu các vi khoáng chất gây ra tình trạng biếng ăn, chậm lớn, kém hấp thu,... Nếu nhận thấy các dấu hiệu kể trên, cha mẹ nên bổ sung cho trẻ các sản phẩm hỗ trợ có chứa lysine, các vi khoáng chất và vitamin thiết yếu như kẽm, crom, selen, vitamin nhóm B giúp đáp ứng đầy đủ nhu cầu về dưỡng chất ở trẻ. Đồng thời các vitamin thiết yếu này còn hỗ trợ tiêu hóa, tăng cường khả năng hấp thu dưỡng chất, giúp cải thiện tình trạng biếng ăn, giúp trẻ ăn ngon miệng.Cha mẹ có thể
vinmec
849
Bị bệnh parkinson gây ảo giác và hoang tưởng Nhiều người bệnh parkinson bị rối loạn tâm thần sinh ra những ảo giác, hoang tưởng. Cùng tìm hiểu nguyên nhân, cơ chế sinh ảo giác và hoang tưởng ở người bị bệnh parkinson. Cùng một số thông tin hữu ích khác về căn bệnh parkinson. 1. Hiểu về những ảo giác và hoang tưởng liên quan đến bệnh Parkinson Nhiều người thắc mắc: những ảo giác và hoang tưởng về bệnh parkinson có phải là một phần của bệnh này không? – Ảo giác là những gì mà bạn nhìn, nghe, thấy sự vật hoặc sự việc mà người khác lại không thấy. – Hoang tưởng là tin vào những thứ không có thật. Đây là những triệu chứng không liên quan đến vận động của bệnh Parkinson. Nói chung, những triệu chứng này được gọi là chứng rối loạn tâm thần ở bệnh Parkinson. Theo nghiên cứu, khoảng một nửa số người sống với bệnh Parkinson có thể bị ảo giác hoặc hoang tưởng trong tiến trình của bệnh. Nhiều người bệnh parkinson bị rối loạn tâm thần sinh ra những ảo giác, hoang tưởng. 2. Nguyên nhân gây ảo giác và hoang tưởng ở người bệnh parkinson Hiện nay, chúng ta chưa hiểu biết rõ ràng về nguyên nhân chính xác gây bệnh parkinson cũng như những ảo giác và ảo tưởng liên quan đến bệnh Parkinson. Tuy nhiên, có một số hóa chất và thụ thể trong não (đó là dopamine và serotonin) được cho là đóng góp vai trò gây ra những triệu chứng này. Theo một số nghiên cứu chỉ ra rằng, tình trạng ảo giác và hoang tưởng ở người bệnh parkinson là do hai nguyên nhân sau đây: Phản ứng phụ của việc trị liệu bằng dopamine. Ảo giác và hoang tưởng có thể là phản ứng phụ của các thuốc phổ biến trị bệnh Parkinson (gọi là các trị liệu bằng dopamine). Các thuốc này làm tăng mức dopamine trong não, cải thiện các triệu chứng vận động ở bệnh nhân bệnh Parkinson. Tuy nhiên, tăng mức dopamine cũng có thể tạo những thay đổi dẫn đến chứng ảo giác và hoang tưởng. Tiến trình tự nhiên của bệnh Parkinson. Một số thay đổi trong não xảy ra tự nhiên trong tiến trình bị bệnh Parkinson có thể sinh ra những ảo giác và hoang tưởng, bất kể người bệnh đã dùng bất cứ loại thuốc nào để tăng mức dopamine hay chưa. Các thuốc làm tăng mức dopamine cũng có thể tạo những thay đổi dẫn đến chứng ảo giác và hoang tưởng. 3. Có phải ai bị bệnh parkinson cũng bị ảo giác và hoang tưởng? Không phải ai bị parkinson cũng có ảo giác và hoang tưởng, điều này chỉ thuộc về một số đối tượng có nguy cơ cao. Một vài trong số những yếu tố nguy cơ này bao gồm: tuổi tác, thời gian bệnh, và mức độ nghiêm trọng của bệnh Parkinson. Vì vậy, không có cách nào đoán trước được hoặc không thể đưa ra khẳng định rằng người này bị bệnh parkinson sẽ sinh ra ảo giác và hoang tưởng hay không. Tại sao mọi người chưa biết nhiều hơn về chứng ảo giác và hoang tưởng của bệnh Parkinson? Câu trả lời là; phần lớn những người bị bệnh parkinson thường không nói ra những triệu chứng này. Họ chấp nhận chung sống với các triệu chứng của bệnh. Họ không báo cáo cho bác sĩ, hay nhân viên nơi chăm sóc sức khỏe được biết, cũng như rất ít khi chia sẻ với người nhà hoặc người chăm sóc. Mà phần lớn nhân viên y tế hay người nhà (người chăm sóc) tự phát hiện được, thông qua việc để ý hành động và thái độ của người bệnh. Parkinson là bệnh thoái thần kinh tiến triển, mạn tính được đặc trưng bằng ít nhất hai trong những triệu chứng quan trọng như: run khi nghĩ, giảm động, và cứng cơ. Thông thường thì mất thăng bằng tư thế xuất hiện trong giai đoạn muộn của bệnh. 4. Chẩn đoán và điều trị bệnh parkinson 4.1 Chẩn đoán bị bệnh parkinson bằng cách nào? Để chẩn đoán bệnh parkinson cho đến hiện nay thì phương pháp lâm sàng vẫn được sử dụng chủ yếu. Người bệnh parkinson có thể gặp phải các rối loạn ý thức và sa sút trí tuệ, cũng như nhiều biểu hiện khác. Ngoài kinh nghiệm chẩn đoán lâm sàng (là chủ yếu) thì có thể chẩn đoán parkinson bằng việc: – Điều trị thử bằng levodopa để xác định xem có đáp ứng hay không có thể giúp chẩn đoán bệnh. – Chụp cộng hưởng từ não (MRI não) để loại trừ những bất thường về cấu trúc, bệnh lý ở não có liên quan hoặc triệu chứng tương tự. 4.2 Phương pháp điều trị cho người bị bệnh parkinson – Điều trị không dùng thuốc: giáo dục, nhóm trợ giúp, vật lý trị liệu và nghề nghiệp, và dinh dưỡng. – Điều trị bằng cách sử dụng thuốc: thuốc điều trị bệnh Parkinson có thể được chia thành điều trị bằng thuốc bảo vệ thần kinh và điều trị triệu chứng. Selegiline và levodopa là hai loại thuốc bảo vệ thần kinh thường được dùng để điều trị bệnh parkinson. – Người bệnh parkinson cần thận trọng khi dùng thuốc an thần và bất kỳ loại thuốc ức chế dopamine nào. Bởi điều này có thể làm bệnh nặng thêm và làm kéo dài triệu chứng của bệnh Parkinson. Nếu tuyệt đối phải cần đến thuốc an thần thì cần tuân thủ theo đúng chỉ định của bác sĩ chuyên khoa Nội thần kinh. Hiện nay để điều trị triệu chứng cho bệnh nhân bệnh Parkinson, thường dựa vào mức độ giảm chức năng. Levodopa là thuốc được nhiều bác sĩ chuyên khoa Thần kinh ưu tiên lựa chọn cho bệnh Parkinson. Thuốc thường được xem xét dùng khi cả thầy thuốc và bệnh nhân đều quyết định rằng chất lượng cuộc sống của bệnh nhân bị ảnh hưởng bởi bệnh Parkinson. Levodopa kết hợp với carbidopa, chất ức chế men decarboxylase vốn làm giảm sự chuyển đổi levodopa ở ngoại biên và các tác dụng phụ đi kèm. Liều khởi đầu thông thường là 25/100mg uống 3 lần/ngày và có thể tăng lên khi cần trong 7 ngày. – Các thuốc đồng vận dopamine (Pramipexole, Ropinirole) có thể được dùng đơn trị liệu hoặc kết hợp với các thuốc chống Parkinson khác. Chúng không có hiệu quả đối với bệnh nhân không có đáp ứng với levodopa. Thuốc có thể làm chậm khởi phát sự loạn động và những thay đổi bất thường về vận động do levodopa gây ra, nhưng ít có hiệu quả và sẽ làm tăng tác dụng phụ. Bệnh parkinson thường khởi phát bệnh từ 55 tuổi. Cũng có trường hợp khởi phát sớm nhưng tỷ lệ ít chỉ khoảng 5-10% trong tổng số bệnh nhân bị parkinson. Thời gian tiến triển của bệnh trung bình khoảng 10-15 năm. Bản thân bệnh parkinson không gây nguy hiểm đến tính mạng nhưng nguyên nhân tử vong thường gặp nhất chính là viêm phổi.
thucuc
1,219
Kết quả nội soi đại tràng Bùi Văn Bình (Xuân Thủy – Cầu Giấy, HN) Trả lời Trước tiên, bạn không nên quá lo lắng về tình trạng bệnh của bố. Việc lo lắng và suy nghĩ quá nhiều sẽ ảnh hưởng tới sức khỏe cũng như tâm lý của người bệnh, khiến tình trạng bệnh tồi tệ hơn. Do đó bạn và gia đình cần bình tĩnh và đưa bố đi điều trị sớm bệnh. Ung thư đại tràng cũng có thể phát hiện được nhờ nội soi đại tràng Khám nội soi đại tràng là một phương pháp thăm khám giúp phát hiện ra những bệnh lý tiềm ẩn trong đại tràng như viêm loét, polyp hoặc khối u. Với kết quả nội soi đại tràng của bố bạn, được chẩn đoán có khối u ở đại tràng khi muốn điều trị đạt hiệu quả cao cần xác định rõ vị trí, kích thước khối u cũng như giai đoạn bệnh cụ thể. Vì thế, bố bạn cần đi khám lại tại các bệnh viện có khoa Ung bướu, với bác sĩ chuyên khoa giàu kinh nghiệm, máy móc trang thiết bị y tế hiện đại… sẽ giúp chẩn đoán chính xác tình trạng bệnh. Người bệnh cần đi khám và tuân thủ theo đúng phương pháp điều trị của bác sĩ sẽ giúp cải thiện sớm bệnh Ngoài ra, người bệnh có thể cần phải nội soi đại tràng lại để sinh thiết khối u nhằm xác định mức độ và tình trạng bệnh cụ thể. Khi đánh giá được sức khỏe tổng thể của người bệnh, bác sĩ sẽ tư vấn phương pháp chữa trị phù hợp. Nếu mắc ung thư đại tràng, việc điều trị kịp thời, đúng phương pháp ngay ở giai đoạn đầu của bệnh sẽ làm tăng cơ hội chữa khỏi lên tới 90%. XEM THÊM: >> Nội soi đại tràng để làm gì? >> Triệu chứng sau khi nội soi đại tràng >> Tại sao phải nội soi đại tràng?
thucuc
332
Triệu chứng ung thư tế bào vảy trên da là gì, làm cách nào để chẩn đoán Ung thư tế bào vảy trên da là một dạng ung thư da đang có chiều hướng gia tăng, chủ yếu do tiếp xúc với tia cực tím (UV) thường xuyên. Nếu không được nhận diện để chữa trị sớm bệnh có thể gây nên những biến chứng nguy hiểm. Vậy triệu chứng ung thư tế bào vảy trên da là gì, làm cách nào có thể chẩn đoán được, bài viết sau xin được chia sẻ về vấn đề này. 1. Yếu tố nguy cơ và mức độ nguy hiểm của ung thư tế bào vảy trên da 1.1. Có những loại ung thư tế bào vảy trên da nào Ung thư tế bào vảy trên da (SCC, ung thư biểu mô tế bào vảy, ung thư tế bào gai) là dạng bệnh lý ác tính xảy ra khi có sự tăng trưởng một cách mất kiểm soát của tế bào vảy da. Loại tế bào này tạo nên lớp giữa và lớp ngoài của da, có mặt ở khắp nơi trên da nên bệnh ung thư biểu mô tế bào vảy cũng có thể xuất hiện ở mọi nơi có sự hiện diện của tế bào vảy. Dựa vào hình dạng và vị trí của bệnh mà ung thư tế bào vảy trên da được chia thành: - Ung thư tế bào vảy dạng mảng bám: xuất hiện các mảng màu đỏ đậm trên da, khi sờ nắn vào sẽ gây chảy máu. - Ung thư tế bào vảy dạng nốt: xuất hiện các nốt giống như một viên nang trên da, khi sờ nắn vào có cảm giác cứng. - Ung thư tế bào vảy dạng loét: xuất hiện các dạng tổn thương giống như miệng hố, xung quanh là các cạnh nổi lên, dễ bị chảy máu. 1.2. Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc ung thư thế bào vảy trên da là gì Trước khi tìm hiểu triệu chứng của bệnh ung thư tế bào vảy da là gì chúng ta cần phải lưu ý đến yếu tố làm tăng nguy cơ đối với căn bệnh này. Theo đó, ung thư biểu mô tế bào vảy có nguy cơ cao ở những đối tượng: - Da sáng màu Những người có làn da sáng màu sẽ có ít sắc tố (melanin) trong da nên khả năng tự bảo vệ của da trước tác động của tia UV cũng bị giảm và tăng nguy cơ mắc bệnh. - Phơi nắng quá mức Thường xuyên tiếp xúc với ánh sáng tia cực tím từ mặt trời cũng sẽ tăng nguy cơ mắc bệnh, nhất là ở những người không có sự che chắn cẩn thận khi đi ra bên ngoài. - Dùng giường tắm nắng Nếu dùng giường tắm nắng trong nhà thì cũng sẽ có nguy cơ cao với bệnh lý này. - Tiền sử từng bị cháy nắng Nếu ngày nhỏ từng có những vết phồng rộp vì cháy nắng thì khi trưởng thành cũng nên cảnh giác với ung thư biểu mô tế bào vảy. - Đã từng bị tổn thương tiền ung thư da Người từng bị tổn thương tiền ung thư da có nguy cơ mắc bệnh cao hơn người thường. - Suy yếu hệ miễn dịch Đây là đối tượng sẽ tăng nguy cơ mắc ung thư da. - Rối loạn di truyền hiếm gặp Các loại bệnh rối loạn di truyền hiếm gặp như: rất nhạy cảm với ánh nắng mặt trời, bị khô da nhiễm hắc sắc tố,... cũng sẽ có nguy cơ bệnh rất cao. 1.3. Mức độ nguy hiểm của ung thư tế bào vảy trên da như thế nào Bản thân bệnh ung thư tế bào vảy ở da phát triển tương đối chậm nhưng nó lại có khả năng di căn đến các cơ quan khác vì nó là căn bệnh ác tính, nặng nhất có thể dẫn đến tử vong. Ngoài ra, nếu không phát hiện và điều trị sớm, bệnh còn dễ gây ra các hệ lụy như: - Xuất hiện mụn cóc, vết loét,… ảnh hưởng xấu về thẩm mỹ nên người bệnh mất tự tin về cơ thể mình. - Tế bào ung thư có thể phá hủy các mô khỏe mạnh ở vùng lân cận và lan đến các hạch bạch huyết, các cơ quan khác để lại nhiều biến chứng. 2. Triệu chứng ung thư tế bào vảy ở da là gì, chẩn đoán bằng cách nào 2.1. Triệu chứng của bệnh ung thư tế bào vảy ở da Vậy triệu chứng ung thư tế bào vảy trên da là gì? Bất cứ vùng da nào trên cơ thể cũng có thể phát triển tổn thương của bệnh, phổ biến nhất là vùng da tiếp xúc thường xuyên với bức xạ tia cực tím (UV). Bệnh có thể phát triển thành sẹo hoặc vết loét trên da còn vùng da lân cận thường có dấu hiệu nhăn nheo, mất khả năng đàn hồi, thay đổi sắc tố. Tổn thương thường gặp nhất là các mảng đỏ, không đau, dày, kéo dài dai dẳng. Phía trên tổn thương có thể có vảy và bờ không đều. Tổn thương phát triển chậm sau đó chuyển sang lở loét. Ngoài ra, tổn thương cũng có thể khởi đầu ở các vết thương da cũ hoặc mạn tính như: sẹo do bỏng, viêm loét lâu ngày vì hẹp bao quy đầu, vết viêm da,... Một số trường hợp tổn thương còn khá giống mụn cóc bị chảy máu và lở loét. Bên cạnh đó, người bệnh cũng có thể xuất hiện tổn thương dạng khối u bị lõm, chảy máu và lở loét ở phần trung tâm; phần bờ nhô cao. Nếu tổn thương ở môi chủ yếu sẽ là môi dưới, trường hợp này hay xảy ra ở người có thói quen nhai trầu, hút thuốc. Một dạng đặc biệt khác của ung thư tế bào vảy da là ung thư tế bào gai ở móng, rất dễ gây nhầm lẫn với mụn cơm ở móng và chỉ có thể chẩn đoán xác định qua sinh thiết. 2.2. Cách thức chẩn đoán đối với bệnh ung thư tế bào vảy da Để chẩn đoán bệnh ung thư tế bào vảy da, có rất nhiều phương pháp có thể thực hiện. Tuy nhiên, việc quan trọng nhất vẫn là mỗi người phải thường xuyên tự kiểm tra các thương tổn bất thường trên da hàng ngày, nếu các bất thường này có đặc điểm nghi ngờ ung thư hoặc các tổn thương kéo dài lâu khỏi, không đáp ứng điều trị thì cần đi khám ngay để bác sĩ sẽ định hướng bệnh. - Khám sức khỏe Trong quá trình thăm khám, bác sĩ sẽ hỏi về bệnh sử và tiến hành kiểm tra da để tìm kiếm dấu hiệu của bệnh. - Sinh thiết Về cơ bản, hầu hết chúng ta không thể nhận diện được triệu chứng ung thư tế bào vảy trên da là gì. Vì thế, khi bỗng nhiên có một tổn thương trên da trong khoảng 2 tháng mà không lành được hay có một miếng da phẳng có vảy không mất đi mà cứ thế tồn tại trong thời gian dài thì tốt nhất nên đến gặp bác sĩ da liễu để thăm khám và chẩn đoán. Bệnh lý này càng được phát hiện và chữa trị sớm thì khả năng chữa khỏi càng cao.
medlatec
1,226
Các nguyên nhân gây khó nuốt Bất kỳ ai cũng có nguy cơ mắc phải chứng khó nuốt, đặc biệt là ở những người lớn tuổi, trẻ sinh non hay những người có vấn đề về thần kinh và não bộ. Để điều trị triệt để chứng khó nuốt ở người bệnh thì bác sĩ sẽ phải căn cứ vào nguyên nhân gây ra bệnh. 1. Chứng khó nuốt là gì? Khó nuốt là một trong những thuật ngữ y khoa thể hiện sự khó khăn khi nuốt của người bệnh, do các bệnh lý ở vùng thực quản hoặc vùng hầu họng gây ra. Tùy vào từng giai đoạn bệnh và cơ địa của mỗi người thì mức độ khó nuốt sẽ khác nhanh, khi ở mức độ nhẹ, người bệnh có thể chỉ cảm thấy đau buốt khi nuốt thức ăn, uống nước và cảm giác thức đi qua thực quản lâu hơn.Khi chứng khó nuốt trở nên trầm trọng thì ngay cả chất lỏng và chất rắn đều không thể xuống được thực quản và có thể khiến người bệnh bị nôn hết thức ăn và nước uống ra ngoài.Ở người bình thường, hoạt động nuốt có thể diễn ra rất nhiều lần trong ngày để giúp thức ăn, chất lỏng và những chất ngày do cơ thể tiết ra đi vào trong cơ thể, quá trình nuốt bao gồm các giai đoạn sau:Giai đoạn đầu: Là giai đoạn thức ăn ở trong khoang miệng, tại đây, thức ăn, chất lỏng sẽ được nhai và nhào trộn để chuẩn bị nuốt.Giai đoạn hai: Là giai đoạn miệng, lưỡi sẽ đẩy thức ăn hoặc chất lỏng trong khoang miệng vào phía sau của miệng và kích thích phản xạ nuốt.Giai đoạn ba: Hay còn gọi là giai đoạn hầu, thức ăn và chất lỏng sẽ đi qua hầu họng và sau đó tiến vào thực quản.Giai đoạn bốn: Thức ăn và chất lỏng sẽ qua thực quản và đi thẳng vào dạ dày. 2. Dấu hiệu cảnh báo chứng khó nuốt Khi bị nuốt nghẹn, người bệnh có thể bị ho và nghẹn khi ăn uống Khi bị khó nuốt hay nuốt nghẹn, người bệnh sẽ thường thấy xuất hiện các dấu hiệu bao gồm:Khoang miệng tiết nước bọt nhiều hơn. Thường xuyên có cảm giác chất lỏng hoặc thức ăn bị vướng lại trong cổ họng. Luôn có cảm giác có dị vật hoặc khối gì đó vướng trong cổ họng. Có cảm giác khó chịu ở ngực hoặc cổ họng. Sụt cân không rõ nguyên nhân do liên tục bị nuốt nghẹn, nuốt vướng. Bị ho và nghẹn khi ăn uống. Giọng nói bị thay đổi 3. Nguyên nhân gây khó nuốt là gì? Người bệnh mắc phải chứng khó nuốt có thể do các nguyên nhân khách quan, chủ quan gây ra. Các nguyên nhân thường gặp bao gồm:Người bệnh bị hẹp thực quản do bị viêm thực quản nặng. Viêm thực quản là bệnh lý thể hiện sự viêm các lớp ở niêm mạc thực quản do trào ngược acid từ dạ dày lên hoặc các tác nhân khác. Acid sẽ khiến cho lớp niêm mạc đoạn thực quản dưới bị viêm. Viêm thực quản do trào ngược acid là bệnh lý khá phổ biến, tuy nhiên, biến chứng hẹp thực quản có thể sẽ gây ra tình trạng khó nuốt ở người bệnh. Ung thư thực quản. Ung thư thực quản là căn bệnh nan y nguy hiểm và không thường gặp, đối tượng dễ mắc ung thư thực quản thường lớn hơn 55 tuổi, việc chẩn đoán bệnh sớm ở giai đoạn đầu có thể mang đến cơ hội chữa khỏi và giảm thiểu nguy cơ tử vong cho người bệnh. Khi mắc phải căn bệnh này, người bệnh cũng có thể mắc phải triệu chứng khó nuốt do các khối u phát triển và làm hẹp lòng thực quản.Hẹp thực quản do nguyên nhân khác. Người bệnh bị khó nuốt do hẹp thực quản (bị viêm thực quản hoặc ung thư thực quản), tuy nhiên, cũng có thể do các nguyên nhân khác như sau xạ trị thực quản hoặc phẫu thuật, uống phải chất tẩy rửa hay chất hóa học có thể gây phá hủy...Màng ngăn hay vòng thực quản. Vòng thực quản hay màng ngăn đều là những khối u lành tính phát triển từ mô thực quản, nguyên nhân gây tình trạng khó nuốt này thường ít gặp phải ở người bệnh và đôi khi người bệnh bị vòng thực quản và màng ngăn cũng không gây triệu chứng gì ngoài khó nuốt, nuốt vướng.Đờ thực quảnĐờ thực quản là căn bệnh có thể tác động lên cả thần kinh và cơ để chi phối cơ thực quản. Người bệnh bị đờ thực quản sẽ có cơ không thể co lại để đẩy thức ăn xuống dạ dày, ngoài ra, việc cơ thắt và mở không đúng thời điểm cũng sẽ làm cho thức ăn không thể qua thực quản để xuống dạ dày một cách dễ dàng, chính điều này đã làm cho người bệnh gặp phải chứng khó nuốt.Mắc các bệnh lý thần kinh khác. Việc mắc phải các rối loạn thần kinh cơ khác trong cơ thể cũng sẽ làm tác động lên hệ thống cơ thực quản và thần kinh rồi gây ra chứng khó nuốt. Tuy nhiên, những trường hợp này, người bệnh sẽ thường thấy xuất hiện thêm một vài triệu chứng khác.Chèn ép từ bên ngoài vào thực quản. Sự chèn ép từ bên ngoài vào các cấu trúc cạnh thực quản cũng có thể là nguyên nhân gây ra chứng khó nuốt ở người bệnh. Cũng giống như nguyên nhân khác, các triệu chứng khi bị chèn ép từ bên ngoài vào thực quản sẽ thường xuất hiện trước chứng khó nuốt.Túi thừa thanh hầuĐây là một căn bệnh hiếm gặp khi túi thừa tận cùng tách ra từ phần thấp nhất của họng là hạ họng, túi thừa thanh hầu thường xảy ra ở những người bệnh trên 70 tuổi và có thể không gây ra một triệu chứng nào ngoại trừ nuốt nghẹn và cảm giác luôn có gì đó vướng ở trong cổ họng, ho, khó thở và nôn ra thức ăn.Ngoài các nguyên nhân gây khó nuốt kể trên thì người bệnh còn có thể gặp phải chứng bệnh này khi mắc phải các bệnh hiếm khác nhau và gây ra tình trạng viêm nhiễm hoặc giảm chức năng của thực quản.... 4. Chẩn đoán khó nuốt như thế nào? Sau khi đã chẩn đoán chính xác tình trạng bệnh và nguyên nhân gây bệnh là gì, các bác sĩ chuyên khoa mới có thể đưa ra phác đồ điều trị phù hợp và triệt để ở người bệnh Khi người bệnh gặp phải chứng khó nuốt trong thời gian dài và không rõ nguyên nhân gây bệnh là gì, bác sĩ chuyên khoa sẽ tiến hành thăm khám lâm sàng miệng họng cho người bệnh bằng một cái gương nhỏ hoặc sử dụng một ống nhỏ mềm nội soi để đưa vào mũi hoặc họng của người bệnh, thủ thuật nội soi sẽ giúp quan sát rõ hơn các bộ phận sau của lưỡi, họng và thanh quản và chẩn đoán chính xác tình trạng bệnh cũng như nguyên nhân gây ra tình trạng.Ngoài ra, người bệnh có thể thực hiện một số xét nghiệm khác bao gồm:Chụp ba-rít cản quang: Để giúp tìm ra bệnh lý trong thực quản.Nội soi thanh quản: Quan sát phía sau cổ họng của người bệnh, sử dụng gương hoặc phạm vi sợi quang.Nối soi thực quản hoặc nội soi đường tiêu hóa trênĐo áp lực thực quản: Kỹ thuật viên sẽ sử dụng một ống nhạy cảm áp lực đưa qua mũi hoặc miệng xuống thực quản của người bệnh để đo áp lực co các cơ thực quản.Chiếu điện quang. Theo dõi p. HChụp vi tính cắt lớp hay chụp cộng hưởng từ (MRI).Sau khi đã chẩn đoán chính xác tình trạng bệnh và nguyên nhân gây bệnh là gì, các bác sĩ chuyên khoa mới có thể đưa ra phác đồ điều trị phù hợp và triệt để ở người bệnh. Khách hàng khi chọn thực hiện các xét nghiệm tại đây có thể hoàn toàn yên tâm về độ chính xác của kết quả xét nghiệm.
vinmec
1,400
Nguyên nhân và cách xử trí khi tiêm vắc xin uốn ván bị đau bắp tay Tiêm vắc xin uốn ván là một phương pháp quan trọng để bảo vệ sức khỏe của bạn, nhất là trong thời gian mang thai và sinh con. Tuy nhiên, sau tiêm uốn vánmột số người có thể gặp phải tình trạng đau và sưng ở bắp tay. Cùng tìm hiểu nguyên nhân và cách xử trí khi tiêm vắc xin uốn ván bị đau bắp tay trong bài viết dưới đây nhé. 1. Tại sao cần tiêm vắc xin phòng bệnh uốn ván? Bệnh uốn ván là một căn bệnh gây co giật và căng cứng cơ do độc tố uốn ván của trực khuẩn uốn ván Clostridium tetani gây ra. Trực khuẩn uốn ván xâm nhập vào cơ thể qua các vết thương sâu, vết rách, hoặc từ tiêm chích nhiễm bẩn. Trẻ sơ sinh có thể mắc bệnh thông qua quá trình cắt dây rốn không đảm bảo vệ sinh. Bệnh uốn ván thường bắt đầu bằng triệu chứng co thắt cơ hàm, sau đó lan rộng đến các vùng quanh mặt và cơ thể. Các triệu chứng khác bao gồm đau đớn, sốt, nhức đầu, mệt mỏi, khó chịu, và mất kiểm soát đại tiện. Uốn ván có thể ảnh hưởng đến nhiều cơ khác nhau, tạo ra các cơn co giật đau đớn và có thể gây tử vong. Bệnh uốn ván có thể gây tử vong nếu không điều trị kịp thời Vắc xin ngừa uốn ván là phương tiện hiệu quả để ngăn chặn độc tố uốn ván gây nên bệnh. Nếu không được chủng ngừa, người bị thương cần tiêm vắc xin ngay trong 48 giờ sau khi bị thương cùng huyết thanh uốn ván SAT để phòng tránh bệnh. Vắc xin ngừa uốn ván không chỉ giúp tạo miễn dịch, phòng tránh và điều trị bệnh mà còn đóng vai trò quan trọng trong việc giảm tỷ lệ tử vong vì uốn ván nguy hiểm. Vắc xin uốn ván là vắc xin an toàn, có hiệu quả cao. Tất cả mọi người, không phụ thuộc vào tuổi tác hay giới tính, đều nên tiêm vắc xin ngừa uốn ván trong đời. Đối tượng cần đặc biệt chú ý bao gồm phụ nữ mang thai, công nhân vệ sinh môi trường, những người làm việc tại trang trại, người làm vườn, công nhân xây dựng, … 2. Tình trạng tiêm vắc xin uốn ván bị đau bắp tay 2.1. Nguyên nhân là gì? Sự sưng và đau bắp tay sau khi tiêm vắc xin uốn ván là một phản ứng thường gặp và có thể được giải thích bằng một số nguyên nhân như nhau: – Phản ứng của cơ thể với vắc xin: Vắc xin uốn ván chứa các thành phần từ vi khuẩn uốn ván để kích thích cơ thể sản xuất ra kháng thể phòng bệnh. Khi các thành phần này được đưa vào cơ thể, vết tiêm và bắp tay là điểm tập trung của vắc xin và cũng trở thành điểm tập trung của hệ miễn dịch, nơi các tế bào miễn dịch nhận diện vi khuẩn và tạo ra kháng thể để chống lại vi khuẩn gây bệnh uốn ván. Sự sưng bắp tay là một biểu hiện cho thấy hệ miễn dịch của cơ thể đang hoạt động mạnh mẽ để xử lý và ghi nhớ vi khuẩn uốn ván này, đồng thời ghi nhớ cách tạo ra kháng thể chống lại vi khuẩn uốn ván trong tương lại. Tiêm vắc xin uốn ván bị đau bắp tay là do hệ miễn dịch của cơ thể đang hoạt động mạnh mẽ để tạo ra kháng thể – Tình trạng cơ bản của cơ thể: Người có cơ thể nhạy cảm hoặc có lịch sử về phản ứng dị ứng có thể trải qua đau và sưng nhiều hơn người bình thường. Phản ứng đau bắp tay sau tiêm vắc xin uốn ván là phản ứng bình thường và không đáng lo ngại. Tuy nhiên, nếu có bất kỳ triệu chứng nào lạ hay phức tạp nào, hãy thảo luận với chuyên gia y tế để được chăm sóc sức khỏe tốt và đảm bảo an toàn. 2.2. Các xử trí giúp giảm đau hiệu quả Sau khi tiêm vắc xin uốn ván, nếu bạn phải đối mặt với tình trạng sưng và đau ở bắp tay, bạn có thể áp dụng những biện pháp sau để giảm tác động và đẩy nhanh quá trình phục hồi: – Chườm lạnh vùng tiêm trong khoảng 20 phút để giúp giảm sưng tấy. Tránh sử dụng đá lạnh chườm trực tiếp lên da để không làm cản trở lưu thông máu. Sau vài ngày, chuyển sang chườm ấm để giảm viêm và đau ở tay. – Vận động cánh tay nhẹ nhàng để giảm căng cứng cơ, giảm viêm và đau nhanh chóng. Hạn chế hoạt động mạnh trong 7 ngày sau tiêm để giúp cơ thể và tay hồi phục. – Cung cấp chất dinh dưỡng cho cơ thể giúp tăng cường sức khỏe và hệ miễn dịch, hỗ trợ vượt qua tác dụng phụ của vắc xin. – Nếu đau bắp tay không quá nặng, không cần dùng thuốc giảm đau. Trong trường hợp đau nghiêm trọng, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ về việc sử dụng thuốc giảm đau. – Nếu tình trạng sưng và đau không giảm hoặc tăng lên, hãy đến bác sĩ để được kiểm tra và đánh giá tình trạng sức khỏe. Ngoài ra, sau khi tiêm vắc xin và bắp tay bị đau nhức, ban nên hạn chế những hoạt động sau để không làm tình trạng đau tay trở nên tồi tệ hơn: – Hạn chế xoa bóp hoặc chà xát mạnh vùng tiêm để tránh sự lan rộng của viêm và đau tay. – Tránh sử dụng rượu, bia, thuốc lá và các chất kích thích khác, vì chúng có thể làm tăng cường cơn đau và kéo dài thời gian đau tay. Những biện pháp trên giúp giảm tình trạng đau và sưng ở bắp tay sau khi tiêm vắc xin uốn ván, nhưng nếu có vấn đề hoặc lo lắng, bạn hãy thảo luận với bác sĩ để đảm bảo an toàn và chăm sóc tốt nhất cho sức khỏe. 3. Phản ứng phụ khác sau tiêm uốn ván và cách xử trí Sau tiêm vắc xin uốn ván, ngoài phản ứng phụ sưng đau tại bắp tay, bạn cũng có thể trải qua các phản ứng phụ khác. Tuy nhiên hầu hết các phản ứng đều tự biến mất sau thời gian ngắn nên bạn không cần quá lo lắng. Dưới đây là một số phản ứng phụ thường gặp và cách hỗ trợ giảm triệu chứng: – Mệt mỏi và buồn nôn: Cách để giảm phản ứng phụ này là nghỉ ngơi, uống nhiều nước, tránh thức ăn nặng, thức ăn nhiều dầu mỡ. – Sốt và nhức đầu:Cách để giảm triệu chứng là uống nước nhiều, nghỉ ngơi, có thể sử dụng thuốc hạ sốt theo hướng dẫn của bác sĩ để giảm cảm giác khó chịu. Lưu ý rằng các phản ứng phụ sau tiêm vắc xin uốn ván thường là tạm thời và tự giảm đi sau vài ngày. Nếu có triệu chứng kéo dài hoặc nghiêm trọng, bạn nên thảo luận với bác sĩ để được hỗ trợ.
thucuc
1,254
Hỏi đáp: Xét nghiệm nhanh HIV liệu có chính xác? HIV được xem là căn bệnh thế kỷ, là nỗi ám ảnh của mọi người. Xét nghiệm HIV là cách để xác định một người có bị nhiễm bệnh hay không. Hiện nay có 2 phương pháp đó là xét nghiệm thông thường và xét nghiệm nhanh HIV. 1. Thế nào là xét nghiệm nhanh HIV? HIV là một căn bệnh nguy hiểm và không có thuốc điều trị đặc hiệu. Tuy nhiên, nhiều nghiên cứu khẳng định rằng điều trị càng sớm sau khi nhiễm HIV càng có lợi cho sức khỏe người bệnh. Điều trị HIV sớm sẽ giúp hạn chế sự gây hại của virus HIV, ít gây biến chứng cho người bệnh và khả năng lây nhiễm sang người khác cũng thấp hơn so với những người điều trị muộn. HIV là căn bệnh nguy hiểm cần được phát hiện sớm Có 3 loại xét nghiệm HIV: - Xét nghiệm sàng lọc HIV: thực hiện xét nghiệm bằng kỹ thuật đơn giản (sinh phẩm xét nghiệm nhanh HIV) hoặc kỹ thuật miễn dịch đánh dấu tùy từng điều kiện của đơn vị nhưng vẫn đảm bảo về chất lượng và an toàn sinh học. - Xét nghiệm chẩn đoán nhiễm HIV: gồm 2 phương pháp chính + Xét nghiệm huyết thanh học: phát hiện sự hiện diện của kháng thể và/ hoặc kháng nguyên HIV trong máu hoặc dịch tiết để xác định tình trạng nhiễm HIV ở người lớn và trẻ em trên 18 tháng tuổi. + Xét nghiệm sinh học phân tử để phát hiện ADN/ ARN của HIV trong máu hoặc các dịch tiết, thường dùng để phát hiện nhiễm HIV ở trẻ em dưới 18 tháng tuổi. - Xét nghiệm theo dõi điều trị (HIV đo tải lượng virus): đo lượng virus HIV còn tồn tại trong máu sau khi điều trị HIV để tiên lượng hiệu quả điều trị. 2. Những ai nên thực hiện xét nghiệm HIV xét nghiệm HIV được khuyến cáo thực hiện ít nhất 2 lần/năm cho những đối tượng có nguy cơ cao lây nhiễm HIV: Những người nghiện ma túy, tiêm chích ma tuý sử dụng chung bơm kim tiêm. Những người làm nghề mại dâm như gái mại dâm. Những người bị viêm gan, lao, giang mai, lậu, chlamydia. Những người quan hệ tình dục không an toàn, không sử dụng biện pháp bảo vệ khi quan hệ với những đối tượng kể trên. Xét nghiệm và phát hiện sớm HIV chính là bảo vệ sức khoẻ của mình và những người xung quanh. Những người biết mình dương tính với HIV có thể thay đổi hành vi để hạn chế lây nhiễm cho những người xung quanh. 3. Ưu điểm và nhược điểm của phương pháp xét nghiệm nhanh HIV So với phương pháp thông thường thì xét nghiệm nhanh HIV có các ưu điểm sau: Dễ sử dụng, dễ đọc kết quả. Cho kết quả nhanh chóng, hạn chế hồi hộp chờ đợi như xét nghiệm HIV thông thường. Cán bộ làm xét nghiệm có thể được đào tạo nhanh và an toàn cho cán bộ xét nghiệm. Chi phí xét nghiệm thấp. Chỉ cần có que nhúng miễn dịch để test nhanh, không cần các dụng cụ chuyên dụng. Nhược điểm của phương pháp này là độ đặc hiệu của phương pháp không cao, chỉ cho biết trong mẫu bệnh phẩm có mặt của kháng nguyên/ kháng thể HIV trong máu, không khẳng định được bệnh nhân nhiễm HIV hay không. Trường hợp lượng kháng nguyên/ kháng thể trong mẫu bệnh phẩm thấp (phản ứng thấp) thì có thể cho kết quả âm tính giả... 4. Xét nghiệm nhanh HIV có chính xác không? Chỉ trong khoảng 45 - 60 phút, xét nghiệm nhanh HIV sẽ cho biết kết quả là có kháng thể HIV hay không. Kết quả âm tính có độ chính xác lên đến 99,8 % khi có 1 vạch đỏ xuất hiện trên dải thiết bị. Kết quả dương tính có độ chính xác lên đến 99,3 % khi có 2 vạch đỏ xuất hiện trên dải thiết bị. Tuy nhiên, như đã nói ở trên, nếu kết quả dương tính thì cần gửi mẫu đến phòng thí nghiệm để xét nghiệm lại, thời gian có kết quả là từ 1 - 2 ngày. Với một người phơi nhiễm HIV thì cần thời gian 4 - 6 tuần mới có kháng thể HIV để cho kết quả dương tính. Vì thế không thể loại trừ trường hợp mới phơi nhiễm nên kết quả test nhanh là âm tính, do đó cần thực hiện xét nghiệm lặp lại. Nhìn chung, que thử nhanh HIV có độ chính xác cao trên 99% nên được áp dụng tốt trong sàng lọc HIV nhanh tại các phòng khám, phòng cấp cứu, các trung tâm y tế, các sự kiện xét nghiệm HIV đặc biệt. Tại bệnh viện, xét nghiệm nhanh HIV được sử dụng kiểm tra khi nhân viên y tế vô tình tiếp xúc với máu người bị nhiễm HIV, khi thai phụ nhập viện để sinh nở hoặc phụ nữ trong độ tuổi lao động chưa được kiểm tra trước đó. 5. Nên đi xét nghiệm khi nào để có kết quả chính xác nhất? Sau khi virus HIV xâm nhập vào cơ thể, chúng cần có thời gian để nhân lên và gây bệnh. Trong tuần đầu, virus HIV nhân lên khắp cơ thể, có thể phát hiện virus trong dịch não tủy trước khi phát hiện trong máu. Tuần 3 - 6: phần lớn người phơi nhiễm HIV đều có biểu hiện khỏe mạnh như bình thường, một số có biểu hiện của HIV giai đoạn sớm. Bệnh diễn biến thầm lặng. Sau khi phơi nhiễm 4 - 6 tuần là thời điểm tốt nhất để xét nghiệm HIV cho kết quả chính xác. Nhiều trường hợp phát hiện bệnh sau khoảng thời gian dài phơi nhiễm, có khi lên đến vài tháng. Tóm lại, người nghi ngờ phơi nhiễm HIV nên đi xét nghiệm sau 2 - 3 tháng kể từ thời điểm nghi phơi nhiễm để có kết quả chính xác nhất. 6. Nên làm gì khi kết quả xét nghiệm là dương tính? Nếu không may kết quả xét nghiệm của bạn là dương tính, hãy bình tĩnh và nghe theo lời khuyên của bác sĩ. Bạn có thể tham khảo những lời khuyên dưới đây, lưu ý rằng những khuyến cáo này không thay thế cho lời khuyên của bác sĩ. Liên hệ ngay với bác sĩ hay nhân viên y tế cộng đồng để biết mình nên làm gì tiếp theo. Dừng ngay những hành động phá huỷ hệ miễn dịch như hút thuốc, uống rượu, tiêm chích ma tuý,… Bạn sẽ được làm các xét nghiệm chuyên sâu để đánh giá mức độ nhiễm virus. Kiểm tra các bệnh lây qua đường tình dục và nhiều bệnh khác. Bởi vì HIV gây suy giảm miễn dịch, người bệnh cần được phát hiện và hỗ trợ điều trị sớm các bệnh cơ hội. Sẵn sàng thông báo về tình trạng bệnh cho những người đã, đang là bạn tình của bạn và những người mà bạn nghi ngờ có nguy cơ lây nhiễm HIV từ bạn. Hiện nay có thuốc hỗ trợ điều trị HIV hiệu quả bằng thuốc kháng virus và nhiều thuốc hỗ trợ miễn dịch khác. Thuốc hỗ trợ điều trị HIV giúp làm chậm quá trình phát triển của virus HIV trong cơ thể người bệnh, kéo dài thời gian sống. Vì thế, bạn không nên quá bi quan mà hãy sống thật lạc quan, có ích cho xã hội.
medlatec
1,256
Biến chứng của bệnh viêm xoang – không thể chủ quan Viêm xoang là bệnh lý nguy hiểm, có thể dẫn tới viêm màng não, viêm cầu thận, thậm chí là đe dọa tới tính mạng nếu không được điều trị kịp thời. Người bệnh cần cẩn trọng với các biến chứng của bệnh viêm xoang, chủ động đi khám để được bác sĩ điều trị đúng phác đồ. 1. Viêm xoang là gì? Viêm xoang là tình trạng nhiễm trùng niêm mạc lớp lót các xoang mũi. Khi bị viêm, lớp niêm mạc xoang này sẽ phù nề và gây tăng tiết dịch nhầy, dẫn tới thu hẹp đường kính lỗ xoang, tắc nghẽn xoang. 1.1. Nguyên nhân gây bệnh Viêm xoang thường hình thành do một số tác nhân gây bệnh chính như sau: – Virus: Tấn công và làm tổn thương các cơ quan hô hấp, dẫn tới tình trạng sung huyết niêm mạc mũi, bít tắc lỗ xoang. – Vi khuẩn: Cũng tương tự như virus, một số loại vi khuẩn có thể trú ngụ, tấn công tác niêm mạc mũi xoang và gây bệnh. – Nấm: Một số loại nấm thường tấn công và gây viêm xoang ở những người có hệ miễn dịch kém. Môi trường xoang mũi ẩm ướt và tối là điều kiện lý tưởng để chúng phát triển. Các yếu tố có thể làm tăng nguy cơ gây viêm xoang phải kể tới chính là cấu trúc mũi xoang bất thường, có polyp; người có cơ địa dị ứng, người có sức đề kháng kém, thường sinh sống ở những nơi vệ sinh môi trường kém, lạm dụng thuốc xịt mũi… 1.2. Dấu hiệu mắc bệnh Các dấu hiệu nhận biết bệnh viêm xoang thường là: – Đau nhức xoang – Sổ mũi, ngạt mũi – Khó thở – Đau đầu – Đau hốc mắt – Sốt cao – Người mệt mỏi… Bệnh viêm xoang gây ra những cơn đau nhức, sổ mũi, ngạt mũi,… 2. Biến chứng thường gặp của bệnh viêm xoang 2.1. Biến chứng của bệnh viêm xoang ở mắt Biến chứng thường gặp của viêm xoang là viêm nhiễm lan đến mắt. Theo đó, nhiễm trùng có thể gây viêm các mô mềm hoặc hình thành áp xe trong hốc mắt, chủ yếu là các bệnh: – Áp xe mi mắt – Viêm túi lệ – Viêm tấy tổ chức hốc mắt – Hạn chế vận nhãn – Lồi mắt và thị lực giảm – Viêm dây thần kinh thị giác 2.2. Biến chứng nội sọ Nhiễm trùng xoang nghiêm trọng cũng có thể lan đến xương sọ hoặc não, gây ra các bệnh lý vô cùng nguy hiểm như: – Viêm não – Viêm màng não – Áp xe bên trong não – Liệt nửa người – Não úng thủy… 2.3. Biến chứng ở tai, mũi, họng Biến chứng viêm xoang cũng có thể gây ra các bệnh lý nguy hiểm ở tai như viêm tai giữa do dịch mủ từ xoang đưa các vi khuẩn, virus vào cấu trúc tai và làm tổn thương tai. Viêm tai giữa là bệnh lý có thể đe dọa tới thính lực nếu người bệnh không được điều trị dứt điểm và đúng cách. Biến chứng lệch vách ngăn mũi hay phì đại cuốn mũi cũng có thể sảy ra do ảnh hưởng của u nhầy và dịch mũi xoang khi bị viêm mạn tính không điều trị. Bệnh viêm xoang gây ra những ảnh hưởng nặng nề ở tai – mũi – họng. 2.4. Biến chứng ở mạch máu Viêm nhiễm từ các hố xoang có thể dẫn tới giảm chức năng dẫn lưu máu ở tính mạch, thậm chí có thể gây nhiễm trùng huyết, đe dọa tới tính mạng của người bệnh. 2.5. Biến chứng ở thần kinh Hệ thống dây thần kinh bị chèn ép và tổn thương do ảnh hưởng của bệnh viêm xoang, có thể dẫn tới: – Liệt dây thần kinh vận nhãn, khứu giác, thị giác. – Suy giảm nhận thức – Liệt dây thần kinh sọ não – Mất ngôn ngữ – Động kinh 2.6. Biến chứng của bệnh viêm xoang ở xương Viêm tủy xương là một trong những biến chứng nặng nề do viêm xoang gây ra. Bệnh có thể khiến xương xuất hiện một lỗ rò, tiến triển hoại tử theo thời gian. 3. Nguyên tắc điều trị viêm xoang Viêm xoang khiến sức khỏe mũi xoang giảm sút và còn tiềm ẩn nguy cơ biến chứng nguy hiểm đối với người bệnh nên cần được điều trị đúng phác đồ và kịp thời để nhanh chóng hồi phục. 3.1. Điều trị nội khoa – Kháng sinh: Điều trị viêm xoang do tác nhân là vi khuẩn gây ra, dùng không quá 2 tuần để tránh gây kháng kháng sinh. – Thuốc co mạch: Hỗ trợ thúc đẩy dẫn lưu mủ để kích thích lỗ xoang thông thoáng hơn. – Thuốc chống dị ứng: Cải thiện viêm xoang cho những người có cơ địa dị ứng. – Thuốc giảm đau: Giảm các cơn đau nhức, khó chịu mà bệnh viêm xoang gây ra. – Thuốc tan đờm: Hỗ trợ làm loãng dịch nhầy trong mũi, họng và các lỗ xoang để tạo sự thông thoáng cho đường thở. – Thuốc xịt mũi Corticosteroid: Hỗ trợ làm giảm viêm nhiễm ở các niêm mạc xoang. – Khí dung: Cải thiện khả năng hô hấp, giúp điều trị viêm xoang hiệu quả hơn. – Rửa mũi bằng dung dịch rửa mũi theo khuyến cáo hoặc nước muối sinh lý để làm sạch và giảm các tác nhân gây bệnh. Điều trị theo phác đồ do bác sĩ chỉ định, người bệnh không nên tự ý mua thuốc uống, thuốc xịt mũi xoang để tránh những hậu quả đáng tiếc. Người bệnh viêm xoang cần thực hiện đúng chỉ định thuốc của bác sĩ trong điều trị bệnh. 3.2. Điều trị ngoại khoa Trường hợp viêm xoang không đáp ứng các phương pháp điều trị nội khoa kể trên hoặc người bệnh có cấu trúc mũi xoang bất thường, có polyp… thì có thể được bác sĩ chỉ định điều trị ngoại khoa bằng việc phẫu thuật. Phẫu thuật đảm nhiệm vai trò lấy đi niêm mạc bị viêm, dẫn lưu các dịch mủ đọng trong mũi xoang. Thông qua đó, người bệnh sẽ được cải thiện khả năng hô hấp một cách đáng kể. Hiện nay, phẫu thuật nội soi là phương pháp được đánh giá cao trong điều trị viêm xoang với ưu điểm nhẹ nhàng, an toàn, nhanh chóng. Sau phẫu thuật, sức khỏe người bệnh tiến triển tích cực, các xoang phục hồi nhanh chóng, chăm sóc hậu phẫu dễ dàng. 4. Phòng ngừa viêm xoang đúng cách Để phòng ngừa mắc viêm xoang hoặc viêm xoang tái phát, mọi người cần lưu ý tới các vấn đề sau: – Đeo khẩu trang là một trong những cách bảo vệ cơ thể cũng như hệ hô hấp hiệu quả khi mọi người đi ra đường, tới nơi đông người. – Giữ gìn môi trường sống luôn đảm bảo vệ sinh để mọi người có thể sinh hoạt, nghỉ ngơi thoải mái, an toàn. – Hạn chế tiếp xúc với những người đang mắc bệnh lý tai mũi họng hoặc các bệnh có khả năng lây nhiễm cao. – Hạn chế tiếp xúc với các tác nhân gia tăng nguy cơ gây dị ứng như phấn hoa, hóa chất, mỹ phẩm… – Vệ sinh mũi, họng hằng ngày có thể loại bỏ các tác nhân gây bệnh, giúp mọi người có một cơ thể khỏe mạnh hơn. – Thường xuyên tập thể dục thể thao điều độ hỗ trợ cải thiện và nâng cao sức đề kháng. Biến chứng của bệnh viêm xoang vô cùng nguy hiểm, thậm chí có thể đe dọa tới tính mạng nếu người bệnh không được điều trị kịp thời. Bởi vậy, người bệnh nên chủ động đi khám và tuân thủ phác đồ điều trị của bác sĩ để có thể bảo toàn sức khỏe một cách tốt nhất.
thucuc
1,367
Men gan tăng và tiêu chảy triệu chứng của bệnh gan Nồng độ men gan tăng cao cho thấy gan đang bị nhiễm trùng hoặc tổn thương.  Về men gan Gan nằm ở phía trên bên phải của bụng, ngay dưới xương sườn. Theo MayoClinic.com, tổn thương hoặc viêm tế bào gan có thể gây rò rỉ các enzyme vào máu. Nhờ đó qua các xét nghiệm máu sẽ xác định được liệu men gan có tăng cao hay không. Các men gan thường được kiểm tra nhiều nhất là ALT (hoặc alanine aminotransferase) và AST (hoặc aspartate aminotransferase). Nguyên nhân gây tăng men gan MayoClinic.com liệt kê một số nguyên nhân thường gặp khiến men gan tăng cao. húng bao gồm rượu, bia; nhiễm nhiều loại virus, bao gồm cả các loại virus viêm gan và virus Epstein-Barr gây ra bạch cầu đơn nhân; và viêm gan tự miễn, một tình trạng mà cơ thể tấn công ngược các tế bào gan. Các bệnh mãn tính khiến nồn độ gan tăng cao thường xuyên là ung thư gan, xơ gan, hemochromatosis (một rối loạn khiến cơ thể tích tụ quá nhiều sắt) và viêm da cơ (một tình trạng viêm gây yếu cơ và phát ban đặc biệt). Các triệu chứng Tiêu chảy là một trong nhiều triệu chứng mà một người có men gan cao có thể gặp phải trong quá trình phát triển bệnh. Tiêu chảy là một trong nhiều triệu chứng mà một người có men gan cao có thể gặp phải trong quá trình phát triển bệnh. Ngoài ra các  triệu chứng phổ biến khác của bệnh gan là buồn nôn, ngứa, vàng da, giảm cân, chán ăn, nước tiểu sẫm màu và phân nhạt màu. Điều trị Việc điều trị men gan tăng cao tùy thuộc vào nguyên nhân dẫn đến tình trạng này. Viêm gan do virus Epstein-Barr và một số các virus viêm gan thường tự khỏi theo thời gian. Viêm gan siêu vi B và C có thể gây viêm gan mãn tính và men gan tăng cao kéo dài.Tiêu chảy có thể gây ra tình trạng mất nước và mất cân bằng điện giải. Do đó việc cung cấp đủ chất lỏng cho cơ thể là điều rất quan trọng. Mất nước nặng có thể điều trị bằng cách truyền dịch tĩnh mạch.
thucuc
386
Ai nên dùng thuốc cân bằng nội tiết tố nữ? Đối với phụ nữ, sự thay đổi nội tiết tố trong cơ thể có thể gây ra một số bệnh lý nghiêm trọng. Vì vậy, bác sĩ có thể chỉ định một số chị em sử dụng thuốc cân bằng nội tiết tố nữ. Vậy những đối tượng nào nên dùng thuốc này? 1. Nội tiết tố nữ có vai trò gì đối với phái đẹp? Nội tiết tố nữ (estrogen) có vai trò quan trọng đối với chị em. Ở tuổi thanh xuân, hàm lượng nội tiết tố nữ được duy trì ở mức ổn định, chị em tự tin với vẻ đẹp rạng rỡ, trẻ trung của mình. Tuy nhiên, khi đã bước sang tuổi trung niên, nội tiết tố nữ bị suy giảm khiến phái đẹp gặp nhiều vấn đề như: Da dẻ kém sắc, chóng mặt, mất ngủ, suy giảm trí nhớ, bốc hỏa từng cơn, nhức đầu, dễ buồn tủi, dễ cáu gắt,...Ngoài ra, khi hàm lượng nội tiết tố suy giảm, vùng nhạy cảm của chị em cũng trở nên khô hạn. Điều đó khiến sinh hoạt vợ chồng trở nên khó khăn, gây đau đớn khó chịu. Từ đó, phụ nữ trung niên bị suy giảm ham muốn phòng the. Do đó, việc tìm các giải pháp bổ sung, cân bằng nội tiết tố trở thành một trong những vấn đề được chị em phụ nữ quan tâm hàng đầu. 2. Đối tượng nào nên dùng thuốc cân bằng nội tiết tố nữ? Phụ nữ ở mọi độ tuổi đều có thể phải đối diện với tình trạng mất cân bằng nội tiết tố. Ở những giai đoạn sau, cơ thể thường xảy ra mất cân bằng nội tiết tố, ảnh hưởng tới sắc đẹp, tâm lý và sinh lý của phụ nữ. Vì vậy, ở độ tuổi này, chị em có thể áp dụng các biện pháp bổ sung nội tiết tố nữ để duy trì sự trẻ khỏe:Giai đoạn sau khi sinh con;Giai đoạn tuổi 30;Giai đoạn 35 - 40 tuổi;Giai đoạn tiền mãn kinh (khoảng 40 - 50 tuổi);Giai đoạn mãn kinh (ngoài 50 tuổi).Các dấu hiệu cho thấy chị em bị thiếu hụt estrogen:Âm đạo khô, khó đạt được khoái cảm;Giảm ham muốn tình dục, rối loạn kích dục, rối loạn cực khoái;Rối loạn chu kỳ rụng trứng, không còn khả năng có con;Lãnh cảm, không có hứng thú với chuyện quan hệ tình dục;Rối loạn giấc ngủ, hay mệt mỏi, khó tập trung;Rối loạn chu kỳ kinh nguyệt;Bốc hỏa, đổ mồ hôi ban đêm;Thay đổi tính tình, thường hay cáu gắt;Lo âu, trầm cảm hoặc suy giảm trí nhớ;Đau nhức xương khớp, loãng xương;Da nhăn nheo, tóc dễ gãy rụng, móng khô giòn dễ gãy;Căng tức vùng ngực, đau đầu;Tích mỡ bụng, tăng cân;Mắc một số vấn đề liên quan tới tim mạch.Những dấu hiệu trên cho thấy chị em có thể sử dụng thuốc cân bằng nội tiết tố nữ. Tuy nhiên, vì một số loại thuốc có thể gây ra tác dụng phụ nên chị em không được tự ý sử dụng mà cần tham khảo ý kiến của bác sĩ. Bạn nên đến bệnh viện thăm khám. Tùy từng tình trạng cụ thể, bác sĩ sẽ chỉ định phác đồ can thiệp phù hợp.Ngoài ra, để ngăn ngừa tình trạng mất cân bằng nội tiết tố nữ, chị em nên duy trì lối sống lành mạnh. Bạn nên ngủ đủ giấc, chăm chỉ tập thể dục, tìm kiếm các giải pháp hạn chế stress, ăn nhiều thực phẩm có hàm lượng hormone tự nhiên cao như quả lựu, dâu tây, táo, ngũ cốc, hạt dẻ cười, bông cải xanh, hến, hàu, bí đao, khoai tây, cá hồi,... 3. Một số loại thuốc bổ sung nội tiết tố nữ Sau đây là các loại thuốc cân bằng nội tiết tố nữ được sử dụng rộng rãi hiện nay:3.1 Thuốc chứa estrogen. Estrogen là 1 hormone sinh dục chính của phụ nữ. Nó có tác dụng kiểm soát chu kỳ kinh nguyệt, giúp xương chắc khỏe, điều hòa nồng độ cholesterol. Nếu có nồng độ estrogen thấp, chị em có thể bị giảm kinh nguyệt và triệu chứng mãn kinh như nóng bừng, giảm ham muốn tình dục, mất ngủ, thay đổi tâm trạng và da khô. Nồng độ estrogen cao có thể gây tăng cân, thay đổi kinh nguyệt,...Thông qua các xét nghiệm máu và nước tiểu, bác sĩ sẽ đánh giá được nồng độ estrogen trong cơ thể của bạn. Tùy từng độ tuổi, tình trạng thiếu hoặc thừa estrogen mà bác sĩ sẽ chỉ định sử dụng loại thuốc cho phù hợp. Người bệnh cần uống thuốc nội tiết đúng cách theo hướng dẫn của bác sĩ. Đồng thời, trong quá trình dùng thuốc, người bệnh có thể gặp phải một số tác dụng phụ như buồn nôn, chóng mặt, rong huyết, tức ngực, tăng cân,...3.2 Thuốc chứa progestin. Progestin là hormon steroid tổng hợp, có thể kích hoạt thụ thể progesteron. Các progestin có tác dụng hạn chế phát triển cơ tử cung, đặc biệt là các tổ chức xơ của tử cung. Vì vậy, nó có thể sử dụng trong điều trị hoặc làm chậm phát triển u xơ tử cung (với trường hợp u nhỏ). Bên cạnh đó, thuốc cũng được sử dụng kết hợp với estrogen trong điều trị vô sinh; tránh thai; điều trị phì đại tuyến vú hoặc u xơ tuyến vú.Tuy nhiên, loại thuốc cân bằng nội tiết tố nữ này cũng có những tác dụng phụ bất lợi, một số trường hợp chống chỉ định. Do đó, người bệnh nên đi khám với bác sĩ chuyên khoa để được tư vấn nên uống thuốc nội tiết trong bao lâu, liều dùng như thế nào phù hợp.Hầu hết các loại thuốc cân bằng nội tiết tố nữ đều là thuốc kê đơn. Do vậy, người bệnh không nên tự ý dùng thuốc có chứa hormone. Nếu gặp vấn đề về nội tiết, bệnh nhân nên đi khám để được tư vấn phương pháp điều trị phù hợp nhất.
vinmec
1,024
Kịp thời mổ bắt con và cắt khối u “khủng” cho sản phụ “Quyết định mang thai và sinh con lần 2 cũng là lúc phát hiện trong tử cung có một khối u khá lớn. Điều đó khiến chị từng nghĩ rằng mình không bao giờ có con được nữa. Nhưng điều bất ngờ đã đến và chị đã vượt qua mọi khó khăn một cách xuất sắc, lý do đơn giản là bởi chị đã đưa ra lựa chọn chính xác và kịp thời”. Trì hoãn phẫu thuật để được “mang thai” Là một người mẹ đã từng có một đứa con, sau nhiều năm ròng rã vợ chồng tôi mới quyết định sinh thêm một đứa nữa. Tưởng chừng khi có cả kinh nghiệm và kinh tế thì mọi chuyện sẽ diễn ra suôn sẻ và thuận lợi nhưng không phải. Hết lần này đến lần khác bị thất bại. “Có lần tôi bị chậm gần 1 tuần, hai vợ chồng chưa kịp vui mừng thì ngay ngày hôm sau lại thấy. Chờ đợi rồi hụt hẫng, hai vợ chồng chỉ biết động viên nhau cùng cố gắng.” – Chị Huyền tâm sự. Sau rất nhiều nỗ lực và cố gắng cuối cùng “trái ngọt’ cũng đến với gia đình chị Huyền Sau rất nhiều nỗ lực và cố gắng cuối cùng “trái ngọt’ cũng đến với gia đình chị Huyền Sau gần 2 năm “chờ mãi chẳng thấy”, hai vợ chồng quyết định đi khám thì được bác sĩ thông báo trong tử cung có khối u. Kích thước của khối u khá lớn nên đã ảnh hưởng đến khả năng thụ thai. Bác sĩ cũng khuyên chị là nên phẫu thuật để cắt bỏ khối u để đảm bảo cho sức khỏe. Tuy nhiên nếu thực hiện phẫu thuật thì khả năng phải cắt bỏ tử cung là rất cao và khi đó chị sẽ càng khó mang thai hơn. 9 tháng 10 ngày mang thai mang cả khối u Từ lúc biết có “tin vui” chị tìm hiểu nhiều hơn, đọc thêm nhiều thông tin hơn. “ Không biết chị đã gõ và tìm kiếm dòng chữ “u nang buồng trứng sinh con có sao không” bao nhiêu lần nữa, nhưng càng đọc chị lại càng thấy hoang mang vì chẳng biết nên tin như thế nào”- Chị Huyền nói. Và… hành trình phẫu thuật lấy thai kết hợp bóc khối u “khủng” Rồi cái ngày “định mệnh” cũng đến, hai vợ chồng vào viện để khám thai thì được bác sĩ thông báo chuẩn bị làm thủ tục để vào mổ luôn. Mặc dù đã biết trước lời giải đáp của thắc mắc u nang nang buồng trứng sinh con có phải mổ không nhưng cả hai vợ chồng chị đều không nghĩ rằng sẽ đón em bé một cách bất ngờ như thế này. Nhớ lại hành trình vượt cạn của mình chị Huyền chia sẻ: “Bước vào phòng mổ với nhiều cảm xúc đan xen, tôi được các bác sĩ, điều dưỡng trong ekip mổ động viên rất nhiều. Trực tiếp mổ cho tôi là bác sĩ Hà – người đã đồng hành cùng hai mẹ con trong suốt thai kỳ. Có lẽ vì vậy nên tôi cũng thấy an tâm hơn.” Được gây tê tủy sống nên chị hoàn toàn tỉnh táo và khi nghe tiếng khóc chào đời của con mọi cảm xúc đường như vỡ òa. Sau khi kiểm tra sức khỏe  bác sĩ đã thông báo tình trạng của em bé hoàn toàn khỏe mạnh. Đây chắc hẳn là điều mà chị đã mong mong và cầu nguyện trong suốt những ngày qua. Ca phẫu thuật diễn ra thành công ngoài mong đợi, chỉ sau 3-5 phút một thiên thần vô cùng đáng yêu đã được đưa ra khỏi bụng mẹ Ca phẫu thuật diễn ra thành công ngoài mong đợi, chỉ sau 3-5 phút một thiên thần vô cùng đáng yêu đã được đưa ra khỏi bụng mẹ Giọt nước mắt hạnh phúc của người mẹ vĩ đại này đã rơi ngay khi nghe thấy tiếng khóc chào đời của con yêu   Khối u “khủng” được đưa ra khỏi tử cung ngay sau khi em bé chào đời Khối u “khủng” được đưa ra khỏi tử cung ngay sau khi em bé chào đời Em bé được áp da với mẹ ngay sau đó, bác sĩ Hà và ekip mổ tiếp tục thực hiện bóc tách khối u “khủng” cho chị Huyền. Quá trình cắt bỏ khối u diễn ra rất nhanh chóng và không có gì bất thường. “Bác sĩ có cho tôi nhìn hình ảnh của khối u, thực sự là nó rất lớn và nằm ngoài sự tưởng tượng của tôi. Mặc dù khối u có kích thước lớn nhưng không ảnh hưởng đến sức khỏe của mẹ và bé, lí do là bởi tôi đã chăm sóc và theo dõi thai kỳ rất tốt”. Một thiên thần đáng yêu, khỏe mạnh như một món quà vô giá mà “thượng đế” đã ban tặng cho gia đình chị Huyền sau những nỗ lực không ngừng nghỉ Một thiên thần đáng yêu, khỏe mạnh như một món quà vô giá mà “thượng đế” đã ban tặng cho gia đình chị Huyền sau những nỗ lực không ngừng nghỉ Ngay sau khi ca phẫu thuật kết thúc, tôi được đưa về phòng hậu phẫu để tiếp tục theo dõi và khi cả mẹ con đã ổn định thì được chuyển về phòng lưu viện. Trong mấy ngày ở viện hai mẹ con được chăm sóc tận tình chu đáo, các bác sĩ, điều dưỡng thường xuyên hỗ trợ để chị có nhiều thời gian để nghỉ ngơi và mau chóng hồi phục sức khỏe. Hành trình mang thai đặc biệt, chuyến đi đẻ cũng đặc biệt, đây chắc chắn sẽ là trải nghiệm mà suốt cuộc đời chị chẳng thể nào quên. Mang thai, vượt cạn vốn dĩ đã rất vất vả và người mẹ cũng phải đối mặt với rất nhiều nguy hiểm. Do vậy việc lựa chọn một bệnh viện uy tín, chất lượng sẽ giúp mẹ an tâm hơn trong hành trình ấy và đó sẽ một trải nghiệm tuyệt vời với niềm vui và hạnh phúc.
thucuc
1,055
Quy trình khám sức khỏe định kỳ công ty được thực hiện Nên khám sức khỏe định kỳ công ty bao nhiêu lần/năm Hàng năm, các công ty thường tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho người lao động nhằm đảm bảo quyền lợi cho người lao động và thể hiện sự quan tâm của công ty đến sức khỏe của mọi người. Thời gian tốt nhất để khám sức khỏe định kỳ công ty thường dao động từ 1- 2 lần/năm. Đây là biện pháp tối ưu giúp phát hiện kịp thời các vấn đề của cơ thể, từ đó đưa ra phương pháp điều trị hiệu quả nhằm giảm thiểu tối đa những biến chứng của bệnh và giảm thiểu tai nạn cho người lao động hiện nay. Khám sức khỏe cho người lao động – Điểm cộng cho doanh nghiệp Quy trình thực hiện khám sức khỏe định kỳ công ty cho người lao động là việc làm bắt buộc đem lại lợi ích chung cho cả công ty và người lao động: Đối với công ty – Bảo vệ “nguồn vốn lao động” của doanh nghiệp – Sợi dây gắn kết mối quan hệ giữa công ty với người lao động trở nên bền chặt hơn – Tạo động lực cho người lao động cống hiến và gắn bó lâu dài với công ty Đối với người lao động – Phát hiện và chẩn đoán sớm các dấu hiệu bệnh lý ở giai đoạn khởi phát – Nắm rõ tình trạng sức khỏe bản thân từ đó điều chỉnh thói quen sinh hoạt phù hợp – Nâng cao chất lượng cuộc sống, an tâm lao động – Nâng cao năng suất làm việc, giảm thiểu tai nạn lao động và các bệnh nghề nghiệp Áp dụng thời gian khám sức khỏe định kỳ cho người lao động tại công ty nên được thực hiện đều đặn từ 1 – 2 lần/năm sẽ là giải pháp tốt để sớm phát hiện các mầm mống gây bệnh để từ đó có giải pháp ngăn chặn và điều trị kịp thời các bệnh cho người lao động. Người lao động tích cực tham gia đầy đủ các buổi khám sức khỏe định kỳ doanh nghiệp Hiện nay, khi tiến hành khám sức khỏe định kỳ công ty cho người lao động hầu hết các công ty thường mong muốn lựa chọn nơi có quy mô rộng, thời gian khám linh hoạt và điều kiện khám lưu động nhằm đem đến những thuận lợi cho công ty. Bước 1: Nhân viên công ty tiến hành làm thủ tục, nhận hồ sơ thăm khám tại quầy lễ tân Bước 2: Mọi người khám thể lực chung như: đo chiều cao, cân nặng, chỉ số BMI, huyết áp, nhịp thở… Bước 3: Khám cận lâm sàng bắt buộc: Xét nghiệm máu, nước tiểu theo các chỉ số đăng ký Bước 4: Khám lâm sàng toàn diện: Thăm khám theo các chuyên khoa nội, ngoại, da liễu, mắt, tai mũi họng, răng hàm mặt, phụ khoa… Bước 5: Khám cận lâm sàng khác và chẩn đoán hình ảnh: Chụp X quang, siêu âm… Bước 6: Bác sĩ đọc kết quả và tư vấn cho từng nhân viên (theo yêu cầu) Bước 7: Trả hồ sơ về công ty Xét nghiệm máu là quy trình bắt buộc trong gói khám sức khỏe định kỳ doanh nghiệp Từng quy trình khám sức khỏe định kỳ công ty tại Bệnh viện được đội ngũ bác sĩ hết sức quan tâm và thực hiện hết sức cẩn thận nhằm đem đến những kết quả tốt nhất với lời khuyên chân thành nhất để mọi người có phương pháp bảo vệ sức khỏe hiệu quả.
thucuc
627
Hạnh phúc và hài lòng giúp tăng cường sức khỏe Khi chúng ta luôn cảm thấy hài lòng với cuộc sống hàng ngày thì dễ dàng cảm thấy hạnh phúc hơn. Người ta thường nói người hạnh phúc thì sống thọ hơn, khỏe mạnh hơn. Liệu có đúng là hạnh phúc có thể làm cho chúng ta có sức khỏe tốt hơn không? 1. Hạnh phúc và sự hài lòng là gì? Hạnh phúc là một trạng thái cảm xúc của con người khi được thỏa mãn một nhu cầu nào đó. Thuật ngữ hạnh phúc khá rộng dùng để mô tả những cảm xúc tích cực, như niềm vui sướng, sự mãn nguyện và sự hài lòng.Sự hài lòng là một trạng thái mà chúng ta cảm thấy thỏa mãn một điều gì đó trong cuộc sống.Nếu như bạn luôn cảm thấy thực sự hài lòng về cuộc sống hiện tại của mình như hài lòng về công việc, gia đình, rồi nhưng nhu cầu cá nhân...thì bạn thường dễ dàng cảm thấy mình hạnh phúc với những điều xung quanh. 2. Lợi ích của hạnh phúc và sự hài lòng với sức khỏe Nhiều nghiên cứu mới đây cho thấy rằng hạnh phúc và hài lòng với cuộc sống không chỉ khiến bạn thấy tốt hơn, nhiều năng lượng tích cực hơn mà còn thực sự mang lại nhiều lợi ích sức khỏe tổng thể.Trong đánh giá về mức độ ảnh hưởng của hạnh phúc và hài lòng đối với sức khỏe người ta đã thành lập một nhóm nghiên cứu. Trong nhóm nghiên cứu này người ta sẽ đưa ra những câu hỏi về mức độ hạnh phúc và hài lòng với cuộc sống hiện tại. Sau đó sẽ đưa ra những câu hỏi về sức khỏe của những người tham gia nghiên cứu trong vài năm tới. Sau 3 năm khi đưa ra những câu hỏi về sức khỏe thì nhận thấy kết quả những người cảm thấy hài lòng và hạnh phúc thì có kết quả đánh giá sức khỏe tốt hơn ở vài sau năm đó. Cụ thể ở những người hạnh phúc và hài lòng thì cho kết quả báo cáo về tình trạng sức khỏe rất tốt hay tốt cao hơn nhóm còn lại 1,6 lần.Không chỉ vậy, người ta cũng đánh giá bằng những người có sức khỏe không tốt và cả những người sức khỏe tốt. Trong đánh giá này, người ta sẽ can thiệp một biện pháp tâm lý toàn diện kéo dài khoảng 3 tháng. Sự can thiệp này nhằm giúp cho những người có sức khỏe không tốt cảm thấy hạnh phúc và hài lòng với cuộc sống hơn, Kết quả báo cáo cho thấy những người có sức khỏe không tốt cải thiện tình trạng sức khỏe, giảm tình trạng ốm đau sau đánh giá. Sự hài lòng với cuộc sống đem lại cải thiện về sức khỏe cho bạn Qua những nghiên cứu đánh giá trên thì chứng minh được việc hạnh phúc và hài lòng giúp duy trì sức khỏe tốt và còn tăng cường sức khỏe trong vài năm.Một số yếu tố làm cho sự hạnh phúc và hài lòng giúp cho sức khỏe tốt hơn như:Hạnh phúc thúc đẩy chúng ta có một cuộc sống lành mạnh hơn: Có một số nghiên cứu nhận thấy những người hạnh phúc thường có chế độ ăn uống và sinh hoạt lành mạnh hơn. Chế độ ăn uống và sinh hoạt lành mạnh giúp hạn chế mắc bệnh lý tim mạch, tiểu đường...Tăng cường hệ thống miễn dịch: Hệ miễn dịch của bạn sẽ hoạt động tốt hơn khi bạn cảm thấy hạnh phúc và hài lòng. Do đó bạn sẽ tránh được các tác nhân gây bệnh từ môi trường xung quanh, ít khi bị ốm vắt...Giúp giảm căng thẳng: Những người thường cảm thấy mình hạnh phúc và hài lòng đối với mọi thứ thì rất ít khi căng thẳng và khi thấy hạnh phúc thì mọi căng thẳng có thể không còn tồn tại. Điều này, giúp phòng nguy cơ như rối loạn giấc ngủ, trầm cảm...Giảm nguy cơ mắc bệnh tim mạch: Theo nhiều nghiên cứu đánh giá trên những người cao tuổi cho thấy những người hạnh phúc có ít nguy cơ mắc bệnh tim mạch, huyết áp hơn 9% so với người ít cảm thấy hạnh phúc.Hạnh phúc và hài lòng thực sự mang lại nhiều giá trị lợi ích đối với sức khỏe của chúng ta. Điều này chứng minh sống hạnh phúc giúp tăng cường sức khỏe là hoàn toàn đúng. 3. Làm sao để sống hạnh phúc Với cuộc sống nhiều lo toan, chúng ta đôi khi bỏ quên cảm xúc của bản thân. Chúng ta rất muốn có cảm giác hạnh phúc và hài lòng với cuộc sống nhưng đôi khi không biết làm như thế nào. Dưới đây là một số biện pháp giúp bạn cảm thấy hạnh phúc như:Bày tỏ lòng biết ơn: Có thể bày tỏ lòng biết ơn bằng cách nghĩ hoặc viết những điều bạn cảm thấy thực sự biết ơn trước khi đi ngủ hoặc khi vừa tỉnh dậy. Hãy lập lại điều đó thường xuyên hàng ngày nhé.Tập thể dục đều đặn: Những bài tập thể dục không chỉ tốt cho sức khỏe mà còn giúp tâm trạng của chúng ta được cải thiện.Ngủ đủ giấc: Giấc ngủ rất cần thiết cho chúng ta, ngủ ít sẽ làm chúng ta thấy mệt mỏi, dễ cáu gắt và giảm cảm giác hạnh phúc. Ngủ đủ giấc giúp tăng cường sức khỏe cho cơ thể của bạn Gặp gỡ bạn bè: Gặp bạn bè là một dạng kết nối với xã hội, giúp bạn cảm thấy thoải mái. Việc gặp gỡ nhiều người sẽ khiến bạn thấy được hòa nhập và hạnh phúc hơn.Dành thời gian đi chơi: Dạo quanh nhà hay lập kế hoạch cho một chuyến đi chơi là điều tuyệt vời giúp giải tỏa tâm trạng của bạn.Học ngồi thiền: Thiền không cần phải quá phức tạp. Nó có thể đơn giản như ngồi yên lặng và hít thở sâu trong vòng 5 phút, cùng với những suy nghĩ riêng của bạn.Loại bỏ những thù hận: Điều này không phải đơn giản với nhiều người, nhưng nó rất hữu hiệu nếu như bạn đang có một mối thù hận thì nó sẽ kìm hãm cảm giác hạnh phúc của bạn. Dành thời gian thù hận để chăm sóc bản thân và thể hiện lòng trắc ẩn với những người xung quanh giúp bạn thấy hạnh phúc.Biết cách đối mặt với căng thẳng: Cuộc sống của chúng ta không thể thiếu những lúc bạn cảm thấy căng thẳng mệt mỏi. Nhưng hãy đối mặt với nó, tìm ra tác nhân để giải quyết, điều này giúp bạn thấy thoải mái hơn.Nếu chúng ta cảm thấy hạnh phúc và hài lòng thì chúng ta sẽ có một sức khỏe tốt hơn, sống thọ hơn. Chon nên bạn hãy học cách để bản thân cảm thấy hài lòng và hạnh phúc đối với cuộc sống nhé.com, sciencedaily.com, pubmed.ncbi.nlm.nih.gov
vinmec
1,187
Phương pháp chữa răng sâu lồi thịt dứt điểm Sâu răng lồi thịt là khi sâu răng đã ở mức độ nghiêm trọng. Kèm theo đó là sự xuất hiện của hiện tượng bị viêm nhiễm hay áp xe răng. Bên cạnh đó, khi bị sâu răng lồi thịt cũng đồng nghĩa bệnh sâu răng của người bệnh đã chuyển sang giai đoạn tủy hoại tử. Vậy đâu là nguyên nhân dẫn tới tình trạng này và phương pháp chữa răng sâu lồi thịt dứt điểm là gì? 1. Thế nào là tình trạng răng sâu lồi thịt? Phần nướu có xuất hiện cục thịt dư do bệnh sâu răng lâu ngày không được điều trị được gọi là tình trạng răng sâu lồi thịt. Khi đó, cục thịt dư chính là vùng niêm mạc chảy mủ và trở nên sưng to. Theo như ý kiến của nhiều chuyên gia, tình trạng này được cho là một kiểu áp xe. Tủy răng sẽ bị chịu ảnh hưởng nghiêm trọng, thậm chí là bị chết tủy. Tình trạng này không chỉ gây ra những ảnh hưởng tới sức khỏe người bệnh. Sâu răng lồi thịt còn có thể cản trở, khiến người bệnh gặp nhiều khó khăn trong sinh hoạt hàng ngày. Chính bởi sự đau nhức này mà các hoạt động ăn uống đều chịu những tác động tiêu cực. Lâu dần, người bệnh sẽ chán ăn, cảm thấy mệt mỏi, cơ thể suy nhược. 2. Nguyên nhân của tình trạng răng sâu lồi thịt Một trong những nguyên nhân dẫn tới sâu răng lồi thịt chính bởi sự chậm trễ trong điều trị bệnh sâu răng trước đó. Khi bệnh nhân không được tới nha khoa điều trị kịp thời thì theo thời gian, ổ viêm này sẽ lan rộng ra. Vi khuẩn sẽ dần tấn công vào nướu răng. Phần nướu răng khi bị tấn công sẽ dẫn đến thối rữa, bị hoạt tử và tạo nên lỗ dò. Tiếp đó, phần niêm mạc ở quanh lỗ dò sẽ bị viêm nặng. Chúng sưng tấy và dần bị trồi ra ngoài tạo hình dạng giống như cục thịt. Bên cạnh những khó khăn khi ăn uống, há miệng thì sâu răng lồi thịt còn khiến bệnh nhân dễ bị nổi hạch. Những hạch này sẽ xuất hiện ở các phần nướu xung quanh. 3. Những ảnh hưởng của răng sâu lồi thịt 3.1 Răng đau nhức Tình trạng răng sâu lồi thịt gây đau nhức, khó chịu nghiêm trọng Khi tình trạng sâu răng nặng hơn sẽ gây ra những cơn đau nhói vùng nướu hay ở xung quanh chân răng. Lâu ngày, lớp thịt mềm trong răng sẽ bị lộ ra. Điều này khiến cho các mô, dây thần kinh cùng mạch máu dễ bị kích thích. Tình trạng nhiễm trùng sẽ xảy ra kèm cảm giác đau, khó chịu. Những cơn đau nhức này thường khá nghiêm trọng bởi sự tấn công mô của vi khuẩn cũng như lớp thịt đã tiếp xúc với không khí. Bên cạnh đó, tình trạng bị sâu răng lồi thịt còn có thể dẫn đến bị đau âm ỉ, liên tục, răng nhạy cảm, dễ ê buốt, đau nhức hàm, hôi miệng, … 3.2 Chức năng ăn nhai bị suy giảm Tình trạng này xuất hiện bởi một số sự thay đổi trong cấu trúc răng, xương, mô, mặt hay hàm. Thế nhưng đôi khi, lòi thịt không được điều trị có thể làm suy giảm khả năng ăn nhai. Bệnh nhân bị răng sâu lồi thịt thấy chán ăn do chức năng ăn nhai suy giảm, răng dễ đau buốt Bệnh có thể ảnh hưởng tới tủy răng, làm lồi thịt và sẽ khiến răng nhạy cảm. Từ đó, việc nhai, nuốt thức ăn cũng sẽ khó khăn hơn do cảm giác đau đơn, nhức, khó chịu khi ăn nhai. 3.3 Nhiễm trùng nướu Sâu răng lồi thịt có thể gây tình trạng nhiễm trùng nướu cùng một số những bệnh nha khoa khác. Viêm nướu là một trong những nguyên do chính gây nên nguy cơ bị mất răng ở người lớn. Những vi khuẩn sâu răng có thể tích tụ lâu ngày, phát triển ở xung quanh phần chân răng. Điều này khiến cho mô nướu bị tổn thương nghiêm trọng dẫn tới nhiễm trùng. Nướu có thể bị co hạt thụt tùy vào từng mức độ nhiễm trùng. 3.4 Hoại tử miệng Khi phần thịt bị lộ ra từ răng sâu sẽ nhanh chóng bị chảy làm tình trạng viêm của người bệnh ngày càng chuyển biến nặng hơn. Khi không được chữa trị kịp thời với biện pháp phù hợp, những vi khuẩn này sẽ dần phát triển mạnh khiến vùng sàn miệng dần bị. Hoại tử. 3.5 Nguy cơ mất răng vĩnh viễn Sâu răng lồi thịt có thể khiến tình trạng viêm nhiễm thêm nghiêm trọng. Ngoài ra, vết viêm sẽ lan rộng nhanh chóng gây ra nhiều ảnh hưởng. Cụ thể, phần chân răng sẽ yếu đi, trở nên dễ lung lay. Do đó, để không gây tổn hại cho những răng vị trí kế cận khác, ta cần nhổ bỏ răng sâu. 4. Phương pháp chữa răng sâu lồi thịt dứt điểm Bệnh nhân cần điều trị tình trạng răng sâu lồi thịt sớm để tránh những ảnh hưởng nghiêm trọng 4.1 Kiểm tra tổng thể Đây là bước đầu trong quá trình điều trị để giúp bác sĩ xem xét về mức độ tổn thương của răng. Bệnh nhân sẽ được chụp X-quang, khám tổng thể  sau đó là tiến hành vệ sinh, loại bỏ vùng sâu răng. 4.2 Thực hiện hút mủ, xử lý phần thịt thừa Sau khi đã làm sạch khoang miệng, bác sĩ sẽ dùng những thiết bị nha khoa chuyên dụng để rạch phần thịt lồi. Tiếp đến, quá trình hút mủ viêm ra ngoài sẽ được tiến hành. Khi này, người bệnh cần được sử dụng kháng sinh để tránh cho tình trạng nhiễm trùng bị nặng thêm. 4.3 Loại bỏ tủy chết Bước tiếp theo, bác sĩ sẽ loại bỏ phần tủy chết ở bên trong nướu bằng dụng cụ nha khoa chuyên dụng. Bước này sẽ giúp loại bỏ các vi khuẩn ở sâu trong tủy. Tủy chết sẽ được thay bằng tủy nhân tạo. 4.4 Phục hình răng Để có thể bảo vệ sức khỏe cũng như tính thẩm mỹ của hàm răng, sau khi đã điều trị, bác sĩ sẽ tiến hành phục hình răng. Tùy từng tình trạng cụ thể sẽ có phương pháp phục hình phù hợp riêng. Trong đó, 3 phương pháp thường được sử dụng là bọc răng sứ, trám răng sứ, nhổ răng. 4.5 Thực hiện chế độ chăm sóc răng miệng Quá trình chăm sóc ảnh hưởng rất lớn tới hiệu quả điều trị bệnh. Nướu răng có thể mau lành, nhanh chóng hồi phục không phụ thuộc vào việc người bệnh có tuân theo những chỉ định của bác sĩ không. Do đó, ta cần lưu ý tới những lời dặn về chế độ chăm sóc tại nhà để có kết quả tốt. Trên đây là những thông tin về cách chữa răng sâu lồi thịt dứt điểm. Mọi người hãy lưu lại những thông tin cần thiết để hỗ trợ bản thân trong quá trình chăm sóc răng miệng tốt của mình cũng như người thân tốt hơn.
thucuc
1,245
10 yếu tố nguy cơ mắc bệnh viêm đại tràng Viêm đại tràng là bệnh thường gặp ở đường tiêu hóa, tuy nhiên không phải ai cũng biết nguyên nhân gây bệnh là gì. Bài viết dưới đây sẽ tiết lộ 10 yếu tố nguy cơ  mắc viêm đại tràng. 1. Tuổi tác Bệnh viêm đại tràng thường gặp ở những người dưới 30 tuổi. Tuy nhiên viêm đại tràng cũng có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi, trong nhiều trường hợp ở người ngoài 50 tuổi. 2. Hút thuốc lá Bệnh viêm đại tràng có liên quan tới thuốc lá. Việc hút thuốc thường xuyên khiến bệnh ở đại tràng xuất hiện sớm và tiến triển nặng dần lên. 3. Chế độ ăn uống Thường xuyên ăn những thực phẩm béo, chế biến sẵn, chứa nhiều chất bảo quản, phụ gia, phẩm màu, ăn những đồ cay nóng… sẽ làm tăng nguy cơ mắc viêm đại tràng. 4. Tiền sử gia đình Những người có người thân trong gia đình mắc că bệnh viêm đại tràng hoặc bệnh Crohn thì sẽ có nguy cơ mắc bệnh cao hơn người không có yếu tố gia đình ảnh hưởng. 5. Vi khuẩn đường ruột Nếu nhiễm các vi khuẩn đường ruột như salmonella và campylobacter sẽ làm tăng nguy cơ bị viêm đại tràng. Cả 2 loại vi khuẩn này đều có thể xâm nhập vào cơ thể thông qua thức ăn bị nhiễm bẩn, không được chế biến kỹ… 6. Lạm dụng thuốc Việc dùng thuốc trong thời gian dài như các thuốc giảm đau không chứa steroid, thuốc tránh thai hàng ngày… có thể làm nặng thêm các triệu chứng bệnh viêm đại tràng. 7. Môi trường sống ô nhiễm Nếu sống trong vùng bị ô nhiễm hoặc thường xuyên tiếp xúc với hóa chất độc hại sẽ tiềm ẩn nguy cơ mắc nhiều bệnh lý khác nhau, trong đó có viêm đại tràng. 8. Phẫu thuật cắt bỏ ruột thừa Những người dưới 20 tuổi từng phẫu thuật cắt bỏ ruột thừa sẽ có nguy cơ bị viêm đại tràng cao hơn người bình thường. Lý do là bởi việc cắt bỏ ruột thừa sẽ dẫn tới thay đổi một số đáp ứng miễn dịch của cơ thể, khiến hệ miễn dịch đường ruột bị yếu dần, dễ bị viêm loét. 9. Mắc các bệnh ở đại tràng Nếu từng mắc bệnh Crohn hoặc viêm loét đại tràng sẽ có nhiều nguy cơ bị viêm đại tràng. Nguyên nhân là do sự tổn thương có sẵn trong đại tràng mà không được điều trị triệt để sẽ gây viêm nhiễm nặng hơn. 10. Chủng tộc Bệnh viêm đại tràng phổ biến ở những người da trắng có nguồn gốc Bắc Âu hơn so với người dân có gốc Do Thái. Nguyên nhân là do những nhóm người nay thường có các gen liên quan với bệnh viêm đại tràng nhiều hơn. XEM THÊM: >> Bệnh viêm đại tràng chữa khỏi được không? >> Viêm đại tràng giả mạc >> Chữa viêm đại tràng bằng thuốc Nam
thucuc
523
Thai 24 tuần có những thay đổi gì? Thai 24 tuần có sự phát triển lớn nhất là về bộ não và cá tính. Giai đoạn này mẹ cũng cảm thấy mệt mỏi nhiều hơn. 1. Sự phát triển của thai 24 tuần Khi thai 24 tuần, bé đã nặng khoảng 680g và có chiều dài cơ thể khoảng 34 cm. Cơ thể của thai nhi trong tuần này cũng bắt đầu tích mỡ, điều này khiến làn da không còn nhăn nheo nữa và trở nên căng hơn. Tóc của bé trong tuần này cũng đã mọc nhiều hơn, qua việc siêu âm, thậm chí mẹ và bác sĩ có thể nhìn thấy được dạng và màu sắc của tóc thai nhi. Thai 24 tuần có nhiều thay đổi đáng kể về bộ não và khả năng hình thành tính cách Sự phát triển đáng nhắc đến nhất khi thai 24 tuần đó là sự phát triển của bộ não. Có thể nói, lúc này bộ não của thai nhi đã trở nên tinh vi và phức tạp hơn rất nhiều. Bên cạnh đó, cá tính của bé cũng sẽ được bắt đầu hình thành từ tuần này. Các giác quan của bé trở nên phát triển mạnh mẽ, con ngươi đã bắt đầu xuất hiện màu sắc nhưng sắc tố vẫn chưa được hình thành. Khi thai 24 tuần cũng là lúc phổi phát triển và chia nhánh rõ ràng, các mạch máu trên phổi từ đó cũng phân nhánh theo để chuẩn bị cho quá trình hô hấp sau khi chào đời. 2. Những thay đổi của mẹ khi mang thai 24 tuần Về hình dáng tử cung của mẹ bầu khi mang thai 24 tuần, dường như không có sự thay đổi nào quá lớn. Tuy nhiên, phía bên ngoài của tử cung đã có những sự thay đổi rõ rệt. Mẹ bầu có thể nhận thấy điều này khi quan sát bằng mắt thường. Ở giai đoạn này, mẹ bầu cũng cảm thấy thường xuyên buồn tiểu hơn. Mẹ bầu đi tiểu ngay khi có nhu cầu, việc nhịn tiểu có thể gây ra tình trạng nhiễm trùng đường tiết niệu. Mẹ bầu cần chú ý bổ sung dinh dưỡng khi mang thai 24 tuần Khi mang thai 24 tuần, mẹ bầu cần tập trung bổ sung các loại vitamin A, D… đặc biệt là canxi. Những chất này giúp cân bằng dinh dưỡng cũng như hỗ trợ quá trình bộ xương cho bé. Mẹ bầu cũng nên uống đủ nước mỗi ngày, ngoài ra, các loại nước ép trái cây cũng rất tốt cho sức khỏe mà mẹ bầu nên đưa vào thực đơn dinh dưỡng hàng ngày. Mẹ bầu cũng sẽ cảm thấy nặng nề và mệt mỏi hơn khi mang thai 24 tuần bởi thai nhi đang dần lớn lên khiến bụng bầu tăng hơn về kích thước, áp lực lên bàng quang và tử cung cũng trở nên nặng nề hơn. Mẹ bầu cần tiến hành thăm khám thai đầy đủ, định kì Ngoài ra, trong giai đoạn này, mẹ bầu còn có thể bị chảy máu chân răng. Nguyên nhân là do hormone thai kì làm cho phần lợi của mẹ bầu dễ sưng tấy, viêm nhiễm, từ đó dễ dẫn đến hiện tượng chảy máu chân răng, nhất là khi vệ sinh răng miệng. Mẹ bầu cần thăm khám thai định kì. Đặc biệt, giai đoạn này, mẹ bầu cần chú ý kiểm tra huyết áp và tiểu đường bởi đây là những căn bệnh mẹ bầu rất dễ mắc phải khi mang thai 24 tuần.
thucuc
599
Làm gì khi bị sốt giữa mùa dịch sốt xuất huyết? Dịch sốt xuất huyết đang bùng phát mạnh. Bên cạnh nhiều người lo lắng thái quá, thì cũng có không ít người “bình chân như vại” khi có biểu hiện sốt. Sút cân, nhập viện vì tưởng sốt thường Do chỉ có dấu hiệu ban đầu là sốt nên nhiều người bệnh đã rất chủ quan khiến khi đến khám là phải nhập viện luôn. Chị B. T. V (Cầu Bươu, Hà Đông) sốt cao suốt 2 ngày đầu tháng 7. Dứt sốt là cảm giác mệt lử. Dù cố gắng nhưng chị V. không sao ăn được. Bạn bè biết tin khuyên chị nhập viện vì đang mùa dịch sốt xuất huyết nhưng chị kiên quyết không đi vì nghĩ rằng chị mệt, không muốn ăn là do ốm. Chị gắng gượng tự phục hồi sức khỏe bằng cách cố uống sữa, ăn cháo nhưng cứ ăn vào là nôn ra. Đến khi thấy người như muốn xỉu, chị mới vào bệnh viện. Tại viện 103, các bác sĩ đã lập tức phải chỉ định truyền tiểu cầu sau khi kết quả xét nghiệm cho thấy tiểu cầu trong máu chị T. quá thấp. Còn chị L. T. T (Vạn Bảo, Ba Đình, Hà Nội) cho biết, chị bắt đầu sốt từ ngày 16/7 nhưng chỉ sốt quanh 37,7o C nên khi chồng chị nhắc: “Cẩn thận có khi sốt xuất huyết” chị còn “mắng” chồng: “Em có đi đâu đâu mà sốt xuất huyết”. Đến ngày thứ 3, dù dứt sốt và mệt lử nhưng chị cũng không đi khám bởi cho rằng “mệt là do ốm”. Đến khi chảy máu chân răng, nổi ban và ngày càng mệt rũ, chị T. mới ra phòng khám tư gần nhà. Bác sĩ cho làm ngay xét nghiệm tiểu cầu, lúc này tiểu cầu chỉ còn có 56.000 (trong khi mức trung bình là 150.000 - 450.000 mỗi microlít máu). Phải đi khám khi sốt sang ngày thứ 2 PGS. TS Trịnh Thị Ngọc đang khám cho một bệnh nhân sốt xuất huyết Theo PGS. Theo thống kê của Bộ Y tế, tỉ lệ sốt xuất huyết là trên 7.000 ca nhưng PGS. Ngọc cho rằng con số này thấp hơn nhiều so với thực tế bởi có nhiều người không đi khám. Trong khi đó, sốt xuất huyết thường khởi phát một cách đột ngột và tiến triển qua 3 giai đoạn là giai đoạn sốt, giai đoạn nguy hiểm và giai đoạn hồi phục nên việc khi nào đi khám, khi nào nhập viện đang "rối như canh hẹ" đối với nhiều người dân. Trao đổi với chúng tôi về vấn đề này, PGS. Ngọc cho biết: "Sốt là biểu hiện của nhiều loại bệnh nhưng cũng là biểu hiện đầu tiên của người mắc sốt xuất huyết. Đặc biệt, nếu kèm trạng thái mệt mỏi, li bì, đau nhức mình mẩy, đau cơ khớp, nhức 2 hố mắt thì càng cần phải đi khám bởi đây là dấu hiệu điển hình của sốt xuất huyết. Không nhất thiết phải nằm viện PGS. Ngọc nhấn mạnh: “Việc đi khám là để xác định chính xác nguyên nhân sốt có phải do vi rút sốt xuất huyết không và không phải trường hợp nào cũng phải nằm viện”. Theo PGS. Ngọc, đa số có thể nằm tại nhà (3-5 ngày đầu). Bởi thực tế là sốt xuất huyết không có thuốc điều trị đặc hiệu, chủ yếu là truyền dịch, hạ sốt và chỉ truyền tiểu cầu khi có chỉ định rõ ràng… PGS. Ngọc lưu ý, trong khi sốt, nên uống nhiều nước, ăn nhiều hoa quả, dùng hạ sốt paracetamol và tuyệt đối không dùng corticoid, kháng sinh. Một vấn đề khác được PGS. Ngọc nhấn mạnh là dù ở giai đoạn đầu cũng cần được theo dõi hằng ngày. Khi đã xác định chính xác là sốt xuất huyết thì ở ngày thứ 4-6 sau khi khởi sốt phải làm xét nghiệm công thức máu hằng ngày để xác định tiểu cầu, bạch cầu giảm ra sao, độ cô đặc máu thế nào. Bởi hiện tượng hạ tiểu cầu, cô đặc máu thường xuất hiện ở ngày thứ 3 - 6 và nếu không được theo dõi chặt chẽ có thể gây biến chứng. PGS. Ngọc giải thích, khi tiểu cầu giảm dưới 50.000/ mỗi microlít máu kèm xuất huyết nội tạng (nôn ra máu, hành kinh kéo dài, chảy máu cam... ) hoặc tiểu cầu dưới 5.000 mới cần phải truyền - tức là bệnh nhân cần nhập viện. Xuất huyết dưới da - biểu hiện điển hình của sốt xuất huyết ở ngày thứ 3-4 Tuy nhiên, với trẻ nhỏ, PGS. Ngọc lưu ý trẻ sốt cao dễ bị co giật nên ngoài việc cần đi khám ngay khi có biểu hiện sốt cần phải tuân thủ hướng dẫn hạ sốt của bác sĩ. Ngoài ra, ngay cả khi đã xác định chính xác là sốt xuất huyết mà sốt kéo dài trên 7 ngày thì cần nghĩ tới sốt xuất huyết có thể kèm theo nhiễm trùng. Có thể mệt mỏi tới cả tháng sau mắc sốt xuất huyết Theo PGS. Ngọc, sau 7 ngày mắc sốt xuất huyết sẽ đến giai đoạn hồi phục, bệnh nhân hết sốt, tiểu cầu bắt đầu tăng dần lên, máu không còn bị cô đặc nữa nhưng do sốt cao, tiểu cầu giảm nên bệnh nhân có thể mệt mỏi kéo dài đến nửa tháng, một tháng sau đó. Vì vậy, bệnh nhân cần được nghỉ ngơi, ăn uống đầy đủ (ăn các dạng lỏng, giàu đạm như sữa, cháo; ăn uống nhiều nước hoa quả). Trong trường hợp bị nôn nhiều cần đi khám để được bác sĩ chỉ định truyền dịch phù hợp để nâng thể trạng.
medlatec
955
Những điều cần biết về bệnh tiêu chảy cấp ở trẻ Tiêu chảy cấp ở trẻ là bệnh lý thường gặp vào mùa hè đặc biệt là trẻ em. Nếu không được kiểm soát tốt bệnh tiêu chảy cấp có thể tiến triển thành dịch gây ảnh hưởng nghiêm trọng. Dưới đây là những điều cần biết về bệnh tiêu chảy cấp ở trẻ bạn đọc nên tham khảo để có thông tin cụ thể. Bệnh tiêu chảy cấp ở trẻ là gì? Bệnh tiêu chảy  cấp là hiện tượng tiêu chảy phân lỏng trên 3 lần/ngày (hoặc đi ngoài nhiều lần hơn bình thường). Một đợt tiêu chảy cấp thường kéo dài khoảng 5-7 ngày và không quá 14 ngày. Tiêu chảy thường là dấu hiệu nhiễm trùng đường ruột, do nhiễm: -Vi khuẩn gây bệnh tả, thương hàn, kiết lỵ -Virus đường ruột: Rotavirus. -Ký sinh trùng đường ruột. -Ngoài ra, có thể do nhiễm độc hóa chất, dị ứng thức ăn. Tiêu chảy cấp ở trẻ cần được phát hiện sớm và điều trị kịp thời hiệu quả Con đường lây nhiễm bệnh tiêu chảy cấp là gì? Bệnh tiêu chảy cấp thường lây nhanh, dễ gây thành dịch lớn và có thể gây tử vong cao. Tất cả mọi người đều có thể mắc bệnh nhưng một số đối tượng dễ mắc là trẻ từ 6 tháng đến 2 tuổi, trẻ suy dinh dưỡng, người bị suy giảm miễn dịch. Bệnh lây từ người sang người qua đường tiêu hóa, chủ yếu là đường phân – miệng qua thức ăn và nước uống bị nhiễm khuẩn: -Do thức ăn, nước uống không đảm bảo vệ sinh. -Do không rửa tay, vệ sinh dụng cụ chế biến thức ăn. -Do không bảo quản thức ăn đúng cách (ruồi nhặng bâu đậu, thức ăn để lâu, để ở nhiệt độ không đúng quy định). Biểu hiện bệnh tiêu chảy cấp – Tiêu chảy liên tục, ngay từ lần đầu tiên đi ngoài đã là dạng “tháo cống”, toàn nước trắng đục. –  Ít khi đau bụng – Thường không sốt, thậm chí tay chân và người có thể lạnh. – Hầu hết các ca bệnh đều kèm nôn mửa. Khi trẻ bị tiêu chảy cấp cần bổ sung nước và chế độ dinh dưỡng cho trẻ đúng cách Tiêu chảy cấp làm sao để chữa trị hiệu quả? Bù nước bằng cách cho uống dung dịch ORS (nước biển khô), người bệnh nên tuân thủ pha chế và sử dụng theo đúng chỉ định của bác sĩ. Có thể bù nước bằng cách khác như: cho uống nước cháo muối. Trong trường hợp không có gói ORS hoặc không chuẩn bị kịp nước cháo muối thì có thể cho người bệnh uống nước muối đường: lấy 1 muỗng cà phê muối, 8 muỗng cà phê đường pha trong 1 lít nước chín. Ngoài ra có thể cho người bệnh uống các loại nước trái cây như: nước dừa, nước cam, nước chanh, … Bên cạnh việc bù nước, người bệnh cần ăn thêm những thức ăn loãng dễ tiêu như cháo thịt, cá, súp, … để giúp có sức khỏe. Đối với trẻ em nếu bị tiêu chảy thì vẫn cho trẻ bú, ăn bình thường. Có thể chia nhỏ bữa ăn làm nhiều lần. Tuyệt đối không được bắt trẻ ăn. Nếu trẻ bị ói, đi tiêu nhiều lần cần cho trẻ uống nhiều nước để bù vào lượng nước đã mất. Ngoài ra, trẻ cần được đưa đến bệnh viện để được bác sĩ chuyên khoa thăm khám và điều trị hiệu quả.
thucuc
606
Mách bạn các biện pháp phòng ngừa loãng xương Loãng xương là tình trạng xương bị xốp, giảm khối lượng xương, làm xương dễ nứt, gãy. Đây là bệnh lý xương khớp thường gặp vì thế chúng ta nên áp dụng các biện pháp phòng ngừa loãng xương để giảm nguy cơ mắc bệnh. Phòng ngừa loãng xương từ khi còn nhỏ là điều cần thiết. Trẻ cần bổ sung đầy đủ canxi qua chế độ ăn nhằm cung cấp đủ canxi cho xương phát triển, ngăn ngừa tình trạng còi xương. Khi đến tuổi trưởng thành, cơ thể chúng ta cũng cần phải bổ sung canxi để bộ xương phát triển tốt, mật độ xương cao nhằm giảm nguy cơ loãng xương. Mật độ xương giảm sẽ gây ra tình trạng loãng xương nhanh chóng Lượng canxi cung cấp mỗi ngày Tùy vào từng đối tượng cụ thể mà cung cấp lượng canxi phù hợp. Lượng canxi chúng ta đưa vào cơ thể có thể qua các thực phẩm hoặc các viên uống bổ sung canxi. Chế độ ăn ngừa loãng xương Chế độ ăn uống hàng ngày rất quan trọng đối với sức khỏe, đặc biệt là hệ xương. Vì thế chúng ta cần xây dựng chế độ ăn uống khoa học, đảm bảo đầy đủ các nhóm chất, lượng canxi cần thiết cho cơ thể để ngăn ngừa loãng xương. Bổ sung vitamin D Vitamin D giúp cơ thể dễ dàng hấp thụ canxi từ thực phẩm. Thiếu vitamin D xương sẽ nhanh giòn, yếu, tình trạng loãng xương diễn ra nhanh chóng. Vì thế, ngoài việc sử dụng các thực phẩm giàu vitamin D thì chúng ta nên tắm nắng hàng ngày. Bổ sung canxi qua chế độ ăn hàng ngày sẽ giúp phòng ngừa loãng xương hiệu quả Tập thể dục đều đặn Mỗi ngày bạn nên dành khoảng 30 phút để vận động. Lợi ích của việc vận động sẽ giúp xương chắc khỏe, dẻo dai, hạn chế quá trình mất xương, tăng quá trình tạo xương. Lưu ý trong quá trình vận động cần lắng nghe cơ thể, vận động nhịp nhàng, vừa phải, tránh vận động mạnh có thể gây đau nhức xương khớp hoặc gãy xương. Đối với người đã bị loãng xương nên vận động nhẹ nhàng, tránh làm việc nặng, mang vác nặng. Bỏ thuốc lá và hạn chế rượu bia Việc hút thuốc lá và uống rượu bia trong thời gian dài có thể làm tăng nguy cơ loãng xương và gãy xương. Tiếp tục hút thuốc lá và sử dụng rượu bia trong thời gian bị gãy xương còn khiến xương khó phục hồi. Vì thế, để phòng ngừa loãng xương, chúng ta nên bỏ thuốc lá, hạn chế sử dụng rượu bia. Tăng cường vận động giúp xương chắc khỏe, dẻo dai Tránh sử dụng các loại thuốc gây loãng xương Thông thường khi gặp vấn đề ở xương khớp như đau nhức xương khớp khi chuyển mùa. Nhiều người sử dụng các loại thuốc giảm đau nhanh có chứa corticoide. Các loại thuốc có thành phần này nếu sử dụng trong thời gian dài có thể gây ảnh hưởng tới sức khỏe như giữ muối và nước trong cơ thể gây phù, rối loạn nội tiết, teo cơ, yếu cơ, loãng xương… Vì thế, để phòng bệnh loãng xương, bạn nên tham khảo ý kiến của bác sĩ để có thuốc điều trị bệnh lý xương khớp phù hợp. Không nên tự ý mua thuốc điều trị bệnh sẽ gây ảnh hưởng xấu tới sức khỏe. Khám sức khỏe định kỳ Để biết mình có mắc bệnh loãng xương hay không, bạn nên tới bệnh viện để kiểm tra mật độ xương. Nếu có dấu hiệu mắc bệnh, bác sĩ sẽ tư vấn phương pháp khắc phục.
thucuc
641
U tủy sống nguyên phát nội tủy có phải vấn đề đáng lo ngại hay không? U tủy sống được biết tới là một trong những căn bệnh cực kỳ nguy hiểm, khối u có thể chèn ép lên tủy sống và ảnh hưởng trực tiếp tới sức khỏe, khả năng vận động của bệnh nhân. Trong đó, mọi người không nên chủ quan với tình trạng u tủy sống nguyên phát nội tủy. Đây là dạng bệnh hiếm gặp nên mọi người thường thắc mắc chúng có nguy hiểm hay không? 1. Tìm hiểu chung về bệnh u tủy sống nguyên phát nội tủy Chắc hẳn mọi người ít khi nghe về tình trạng u tủy sống, đây là dạng bệnh hiếm gặp đối với tủy sống. Song chúng ta không thể chủ quan, bởi vì căn bệnh này được đánh giá là nguy hiểm và có thể ảnh hưởng tới khả năng vận động, thậm chí là tính mạng bệnh nhân. Khi mắc bệnh, một hoặc nhiều khối u sẽ hình thành và phát triển tại tủy sống. Những khối u này chính là nguyên nhân khiến dây thần kinh tại khu vực bị bị chèn ép, hạn chế khả năng vận động của người bệnh. Tìm hiểu về bệnh u tủy sống, hai dạng bệnh thường gặp là khối u nguyên phát hoặc khối u di căn. Đối với khối u nguyên phát, tình trạng u tủy sống nguyên phát nội tủy là hiếm gặp hơn cả, chỉ khoảng 9 - 18% bệnh nhân đối mặt với hiện tượng kể trên. Là dạng bệnh không phổ biến, vì vậy người bệnh thường chủ quan và khi phát hiện thì tình trạng đã trở nặng. Lúc này việc điều trị gặp rất nhiều khó khăn, khả năng vận động bị đe dọa nghiêm trọng. 2. Nhận biết một số triệu chứng của bệnh u tủy sống nguyên phát nội tủy Một vấn đề được quan tâm hàng đầu là dấu hiệu bệnh u tủy sống, đặc biệt là người mắc u tủy sống nguyên phát nội tủy. Khi nắm được các triệu chứng thường gặp, mọi người sẽ chủ động theo dõi tình hình sức khỏe và đi kiểm tra nếu có dấu hiệu bất thường. Người bệnh thường trải qua hai giai đoạn chính, trong đó thời gian đầu phát bệnh các triệu chứng không thực sự rõ ràng. Chính vì thế chúng ta thường bỏ lỡ giai đoạn này và không kịp thời chữa trị. Chỉ tới khi khối u phát triển với kích thước lớn thì triệu chứng bệnh mới trở nên rõ rệt hơn. Nhìn chung triệu chứng của bệnh nhân có u tủy sống nguyên phát tương đối giống nhau, khối u chính thường chèn ép lên các dây thần kinh quan trọng, chính vì thế khả năng vận động của một số cơ quan trở nên hạn chế. Cụ thể, triệu chứng thường gặp là dáng đi của bệnh nhân thay đổi bất thường, họ gặp nhiều khó khăn khi vận động, sinh hoạt hàng ngày. Gặp phải tình trạng kể trên, nhiều bạn tỏ ra chủ quan vì nghĩ nguyên nhân là do mình mệt mỏi. Bên cạnh đó, do kích thước của khối u ngày càng lớn, bệnh nhân sẽ đối mặt với các vấn đề như: rối loạn cảm giác, chất lượng đời sống tình dục suy giảm đáng kể,… Ngoài ra, một số bệnh nhân gặp phải hiện tượng rối loạn ruột hoặc bàng quang do ảnh hưởng của khối u. Nếu phát hiện ra một trong những dấu hiệu kể trên, bạn nên chủ động đi khám bác sĩ chuyên khoa để kịp thời phát hiện cũng như điều trị bệnh. Nghiêm trọng nhất là khi bệnh nhân bị liệt chân hoặc tứ chi, lúc này họ không thể tự vận động và chăm sóc bản thân mà phải dựa vào người thân, bạn bè. Tình trạng này khiến người bệnh trở thành gánh nặng cho gia đình và xã hội. Thậm chí, một số người tử vong do không phát hiện và điều trị u tủy sống nguyên phát nội tủy kịp thời. 2. Chẩn đoán các dạng u tủy sống nguyên phát nội tủy thường gặp Trên thực tế, có khá nhiều dạng u tủy sống nguyên phát ở nội tủy, bác sĩ cần xác định rõ vấn đề của từng bệnh nhân và đưa ra hướng điều trị phù hợp nhất. Trong đó, có thể kể tới khối u thần kinh đệm lan tỏa, u tế bào hình sao có lông hoặc u nguyên bào mạch máu,… Dù phát hiện dạng khối u như thế nào, chúng ta cũng nên theo dõi và điều trị dưới sự hướng dẫn của bác sĩ. Nhờ vậy, bạn sẽ kiểm soát phần nào triệu chứng bệnh, ngăn ngừa nguy cơ bị liệt tứ chi hoặc tử vong. Ngày nay, với sự phát triển của y học, bác sĩ có thể ứng dụng nhiều kỹ thuật hiện đại để chẩn đoán chính xác tình hình sức khỏe bệnh nhân. Nếu nghi ngờ người bệnh có u tủy sống nguyên phát nội tủy, bác sĩ thường chỉ định bạn thực hiện chọc dò tủy sống và dịch não tủy. Dựa vào xét nghiệm này, chúng ta sẽ nắm được hàm lượng protein dịch não tủy và đánh giá nguy cơ mắc bệnh. Bên cạnh đó, các phương pháp chẩn đoán hình ảnh như: chụp tủy, chụp CT hoặc kiểm tra MRI cũng đóng vai trò quan trọng trong quá trình chẩn đoán bệnh. Tốt nhất, trước khi đi khám sức khỏe, bạn nên tham khảo trước quy trình kiểm tra để có sự chuẩn bị chu đáo, đảm bảo buổi khám diễn ra suôn sẻ. Nên đi khám và điều trị u tủy sống ở đâu? Trong quá trình khám và điều trị, nếu có bất cứ thắc mắc nào, bạn có thể hỏi trực tiếp bác sĩ để nhận được lời tư vấn, giải đáp cụ thể và chính xác nhất. Hy vọng rằng bài viết này đã giúp mọi người có cái nhìn tổng quan về bệnh u tủy sống nói chung và u tủy sống nguyên phát nội tủy nói riêng. Dù là dạng bệnh hiếm gặp song chúng ta vẫn không nên chủ quan, lơ là điều trị.
medlatec
1,046
Có nên cho trẻ uống vắc xin ngừa tiêu chảy không? Virus Rota là tác nhân gây tình trạng tiêu chảy cấp ở trẻ em. Nếu không can thiệp kịp thời, tiêu chảy cấp ở trẻ có thể dẫn tới trụy mạch và tử vong do cơ thể mất nước. Hiện nay, cha mẹ có thể chủ động cho trẻ uống vắc xin ngừa tiêu chảy cho con để phòng bệnh chủ động, hiệu quả. 1. Tiêu chảy cấp do virus Rota ở trẻ là gì? Tiêu chảy là tình trạng bệnh lý không hiếm gặp, tuy nhiên ở trẻ em, tiêu chảy cấp do Virus Rota là nguyên nhân hàng đầu và có nguy cơ dẫn tới tử vong. Virus Rota có khả năng tồn tại bền vững trong môi trường, lây lan cho trẻ qua đường tiêu hóa. Virus Rota có khả năng sống trên tay nhiều giờ, sau khi tiếp xúc với đồ vật chứa virus như: sàn nhà, bàn ghế, đồ chơi, vật dụng gia đình,… Đặc biệt, trẻ em thường có thói quen tiếp xúc đồ vật, sàn nhà bằng tay và đưa tay lên miệng, nên nguy cơ lây nhiễm cao. Tiêu chảy cấp do virus Rota thường gặp ở trẻ dưới 2 tuổi, đặt biệt là dưới 12 tháng. trẻ bị suy giảm miễn dịch hoặc suy dinh dưỡng. Tiêu chảy cấp do virus Rota thường có thời gian ủ bệnh từ 1 - 2 ngày, sau đó trẻ có triệu chứng tiêu chảy, nôn ói. Thường tình trạng nôn ói sẽ xuất hiện trước khi tiêu chảy từ 6 - 12 giờ, kéo dài trong 2 - 3 ngày. Khi tình trạng nôn giảm dần, trẻ tiếp tục bị tiêu chảy, với phân lỏng như nước, có thể kèm nhớt hoặc màu xanh dưa cải. Tiêu chảy ngày càng nặng, kéo dài từ 3 - 9 ngày. Đồng thời, trẻ có thể có thêm 1 số triệu chứng khác như: Chảy nước mũi, đau bụng, ho, sốt vừa phải,… Nôn và tiêu chảy kéo dài khiến trẻ mất nước nặng, nếu không chăm sóc tốt có thể khiến cơ thể khô kiệt, suy dinh dưỡng, phải nhập viện điều trị. Nhiều trẻ mắc virus Rota tiêu chảy do không can thiệp y tế sớm dẫn tới tử vong. Hiện nay chưa có thuốc điều trị đặc biệt với tiêu chảy do Virus Rota. Trẻ mắc bệnh sẽ được nhập viện, điều trị triệu chứng, đặc biệt là bù dịch bằng truyền tĩnh mạch hoặc uống. Bên cạnh đó là thuốc hạ sốt và chế độ ăn uống phù hợp. Cách phòng bệnh tiêu chảy do virus Rota tốt nhất hiện nay là uống dự phòng vắc xin rota vắc xin, đây là biện pháp phòng bệnh chủ động được Tổ chức Y tế Thế giới WHO khuyến cáo cho các bậc phụ huynh. 2. Vắc xin ngừa tiêu chảy Rota là gì? Vắc xin ngừa tiêu chảy Rota virus là loại loại vắc xin giúp phòng bệnh tiêu chảy do Virus Rota gây ra, bằng cách tạo kháng thể miễn dịch chủ động với virus gây bệnh. Vắc xin ngừa tiêu chảy được khuyến cáo sử dụng cho những đối tượng có nguy cơ mắc bệnh và lây nhiễm cao, đặc biệt trẻ em dưới 5 tuổi là đối tượng có nguy cơ lây nhiễm cao nhất. Ở Miền Bắc nước ta, bệnh tiêu chảy do virus Rota ở trẻ em thường xảy ra vào mùa đông đến mùa xuân. Khoảng thời gian này là lúc thời tiết mưa lạnh và ẩm ướt, tạo điều kiện thuận lợi cho virus sinh sôi và gây bệnh. Ở miền Nam, tiêu chảy Rota xuất hiện quanh năm, tập trung nhiều vào tháng 3 và tháng 9. Do đó, cha mẹ nên chủ động cho trẻ uống vắc xin ngừa tiêu chảy Rota trước thời gian dịch bệnh xảy ra, nhất là những đối tượng có nguy cơ mắc cao. Từ tháng 1/2006 đến nay, Tổ chức Y tế Thế giới WHO đã phê chuẩn sử dụng 2 loại vắc xin ngừa tiêu chảy do virus Rota đó là Rota Teq và Rotarix. - Rota Teq: là vắc xin của hãng Merck, Mỹ sản xuất, thuộc loại vắc xin sống giảm độc lực. Vắc xin Rota Teq được sản xuất phối hợp giữa chủng Rota virus của người và bò, chứa đồng thời 5 loại kháng nguyên virus là P1, G1, G2, G3 và G4. Lịch phòng ngừa vắc xin Rota Teq gồm 3 liều uống, mỗi liều 2 ml tại những thời điểm sau: Liều 1: Uống khi trẻ được 7.5 đến 12 tuần tuổi. Liều 2: Uống cách liều 1 ít nhất 1 tháng. Liều 3: Uống cách liều 2 ít nhất 1 tháng. Trẻ cần uống cả 3 liều vắc xin Rota Teq cơ bản trước khi 8 tháng tuổi. - Rotarix: là vắc xin của hãng Glaxo Smith Kline, Bỉ. Giống với vắc xin Rota Teq, đây cũng là loại vắc xin sống, giảm độc lực, nhưng chỉ có nguồn gốc từ chủng Rota virus ở người. Lịch phòng ngừa vắc xin Rotarix gồm 2 liều uống, mỗi liều 1,5ml tại những thời điểm sau: Liều 1: Uống khi trẻ được 1,5 tháng tuổi. Liều 2: Uống cách liều 1 ít nhất 4 tuần. Trẻ cần uống cả 2 liều vắc xin Rotarix cơ bản trước khi 6 tháng tuổi. Như vậy, vắc xin ngừa tiêu chảy Rota Teq và Rotarix đều là loại sử dụng qua đường uống, không áp dụng qua đường tiêm. Mỗi loại vắc xin có lịch uống khác nhau, do đó cha mẹ cần lưu ý cho trẻ uống ngừa bệnh đúng thời điểm. 3. Cho trẻ uống vắc xin ngừa tiêu chảy ở đâu? Hiện nay, vắc xin ngừa tiêu chảy phòng Virus Rota hiện chưa có trong Chương trình tiêm chủng mở rộng cho trẻ. Cả 2 loại vắc xin đều được cấp dưới dạng dịch vụ. Do đó, các bậc phụ huynh muốn cho trẻ uống vắc xin ngừa tiêu chảy thì có thể đưa trẻ tới các địa điểm tiêm chủng như: phòng tiêm chủng, trung tâm y tế dự phòng, trung tâm tiêm chủng, bệnh viện lớn,… cung cấp loại vắc xin dịch vụ này. Chủ động cho trẻ uống vắc xin ngừa tiêu chảy Rotavirus là cách phòng bệnh hiệu quả, giúp trẻ có sức khỏe và phát triển tốt nhất trong những năm tháng quan trọng đầu đời. Phụ huynh nên nhớ cho trẻ uống đúng thời điểm, đủ liều uống theo hướng dẫn và chỉ định của bác sỹ để đạt hiệu quả tốt nhất.
medlatec
1,081
Mụn cóc là gì, các tác nhân lây nhiễm và cách điều trị Mụn cóc là một trong những bệnh da liễu lành tính phổ biến hiện nay. Mặc dù ít ảnh hưởng đến sức khỏe nhưng lại có khả năng “nhảy” sang các vùng da hoặc người khác khi tiếp xúc, gây mất thẩm mỹ. 1. Thế nào là mụn cóc? Định nghĩa mụn cóc là một dạng tăng sinh bất thường của da. Mụn hạt cơm là một khối u xấu xí, sần sùi, nhiều khi mụn nổi giống như một bông súp lơ ở nhiều vị trí khác nhau. Mụn có màu trắng, to nhỏ khác nhau nhưng thường có kích thước tương đương với hột cơm (vì vậy còn được gọi với cái tên hạt cơm). Tác nhân gây bệnh là do virus HPV - Human Papilloma Virus, thuộc loại Papova Virus có ADN. Hiện nay có hơn 60 chủng HPV khác nhau, trong đó các type thường gặp là 6 và 11. Đôi khi vẫn gặp các virus thuộc type 16, 18, 31, 33 và 35 gây ra các chứng rối loạn sinh sản, mụn sinh dục (sùi mào gà) hay ung thư tử cung. Các type này thường được tìm thấy trong các tế bào biểu mô tăng sinh hay khối u trên da bị nhiễm. Virus đi vào cơ thể thông qua các vết trầy xước hoặc các tổn thương trên da. Sau đó phát triển và gây kích ứng các tế bào biểu mô bề mặt làm tăng sinh, hình thành hạt cơm. Phân loại Virus HPV gây bệnh trên nhiều vị trí khác nhau của cơ thể do đó có rất nhiều loại mụn cóc khác nhau. Tuy nhiên, một số loại sau đây là dạng thường gặp nhất dựa vào hình dạng và khu vực nổi mụn: - Hạt cơm thông thường (common warts): là những khối u xấu xí, màu đen hoặc xám, sần sùi mọc trên các ngón tay, bàn tay, cẳng tay hay bàn chân, ngón chân, quanh móng. Mụn xuất hiện thường do virus xâm nhập qua các vết xước khi cắn, cắt, làm móng. Có nhiều kích thước khác nhau đối với hạt cơm thông thường. Có loại chỉ có kích thước 1 - 2mm, cũng có loại lên đến vài chục mm. - Hạt cơm phẳng (plane warts): là các khối u có kích thước khá nhỏ, tối đa chỉ khoảng 5mm, nhẵn hơn so với các loại mụn cóc dạng khác. Dạng này có thể nổi ở bất kỳ vị trí nào trên cơ thể. Nam giới sẽ xuất hiện mụn phẳng nhiều ở quanh vị trí mọc râu, nữ sẽ thấy ở bàn chân còn trẻ em thì mụn nổi ở mặt. Dạng này có khả năng lây lan khá nhanh sang các vùng da lân cận. Nhiều trường hợp mụn nổi chi chít ở bàn tay và bàn chân, có lúc tạo thành một hàng dài các nốt mụn chống lên nhau, gọi là hiện tượng Koebner. - Hạt cơm lòng bàn chân (verruca): là trường hợp mụn nổi ở lòng bàn chân hay gót chân khiến cho việc đi lại vô cùng khó khăn. Mụn rất dễ bị vỡ do chịu áp lực chèn ép của chân với mặt nền, gây đau mỗi khi di chuyển. - Hạt cơm sinh dục (genital warts): là các nốt mụn nổi ở bộ phận sinh dục, hậu môn. Mụn cóc sinh dục hay còn được gọi quen thuộc mà nhiều người vẫn hay gọi là bệnh sùi mào gà - một trong số những bệnh xã hội phổ biến có tốc độ lây nhiễm cao hiện nay. Bệnh có khả năng lây lan nhanh qua quan hệ tình dục, tiếp xúc với dịch tiết hoặc vùng da bị nhiễm bệnh. Đối với trẻ sơ sinh có thể lây truyền trong quá trình sinh đẻ. Ngoài ra còn có mụn ở dạng sợi mảnh, dài trên da, thường gặp ở mí mắt, mũi, miệng và phát triển cực kỳ nhanh chóng. 2. Các yếu tố khiến mụn cóc lây lan nhanh Tác nhân làm lây nhiễm bệnh Mụn cóc có thể “nhảy” từ vùng da này sang các vùng da khác, lan truyền từ người này sang người khác. Chỉ cần tiếp xúc với vùng bị tổn thương, virus sẽ nhanh chóng xâm nhập và hình thành mụn. Bệnh có thể lây lan thông qua việc dùng chung một số dụng cụ cá nhân như dao cạo, khăn tắm, giầy dép hay quần áo, kìm bấm móng. Các vết xước do cắn, làm móng cùng với vệ sinh kém, thường xuyên đi chân trần. Việc gãi, cào, nặn mụn cũng dễ khiến virus lây lan. Hạt cơm không phải là bệnh da liễu nguy hiểm nhưng nếu để lâu ngày, các nốt mụn sẽ lây lan sang nhiều vị trí khác, làm mất đi tính thẩm mỹ khiến người bệnh tự ti, ngại ngùng khi giao tiếp với người khác. Các đối tượng có nguy cơ mắc bệnh Không giới hạn đối tượng có thể nhiễm bệnh nhưng thường gặp nhiều ở trẻ em và những người trong độ tuổi từ 10 - 20. Những người có hệ miễn dịch yếu hoặc các bệnh nhân mắc các bệnh suy giảm miễn dịch như lupus ban đỏ, HIV/AIDS, bệnh nhân ghép nội tạng hầu như không có khả năng bảo vệ cơ thể trước sự xâm nhập của virus. Người bị rối loạn chuyển hóa hoặc suy nhược thần kinh cũng có thể dễ dàng mắc bệnh này. 3. Các điều trị mụn cóc hiệu quả tại nhà Thông thường, thời gian ủ bệnh là từ 1 - 3 tháng, sau đó bắt đầu thấy mụn nổi trên các vị trí khác nhau. Có khoảng 70% trường hợp triệu chứng sẽ tự mất sau 2 năm mà không cần phải điều trị. Tuy nhiên, trong trường hợp mụn tái phát hay mụn nổi nhiều, dày đặc ở các vị trí khác nhau thì cần phải gặp bác sĩ để được điều trị tận gốc. Một số mẹo điều trị mụn tại nhà đơn giản bạn có thể tham khảo như sau: Sử dụng tỏi Thành phần chính có trong tỏi là allicin có tính kháng khuẩn và chống nấm cực kỳ tốt. Dân gian lợi dụng khả năng này của tỏi để lột bỏ các nốt mụn hạt cơm. Mỗi ngày, bạn chỉ việc giã nát tỏi rồi lấy nước cốt thoa lên các nốt mụn khoảng 2 đến 3 giờ, sau đó rửa lại bằng nước ấm. Kiên trì một thời gian, bạn sẽ dần thấy hiệu quả rõ rệt. Vỏ chuối xanh Ít ai nghĩ đến vỏ chuối lại có công dụng trị được các mụn hạt cơm. Tuy nhiên, lột vỏ chuối xanh rồi chà xát mặt trong lên các nốt mụn sau khi đã rửa sạch vị trí nổi mụn. Giữ nguyên nhựa chuối sau khi thực hiện chà xát. Thực hiện 2 lần/ ngày, sau vài tuần, mụn sẽ dần dần biến mất. Đắp lá tía tô Lá tía tô sau khi giã nát thì đắp lên các nốt mụn, dùng vải mềm quấn hoặc gạc để cố định. Tốt nhất bạn nên đắp vào buổi tối trước khi để tránh ảnh hưởng đến sinh hoạt hoặc dính nước cốt, xê dịch chỗ đắp khi di chuyển và thời gian đắp được lâu. Đắp liên tục vài tuần, mụn sẽ dần teo lại rồi tự bong ra. “Mài mòn” bằng giấm táo Nhờ thành phần axit malic và axit lactic trong giấm tạo sẽ ăn mòn mụn cóc. Bạn nên thực hiện từ 3 - 4 lần trong một ngày để đạt hiệu quả trị mụn nhanh hơn. Sử dụng nha đam Nha đam có rất nhiều công dụng, đặc biệt là thần dược dành cho da. Trong điều trị mụn hạt cơm, bạn chỉ việc bẻ lá nha đam, để cho chất nhựa trong suốt nhỏ lên trên các nốt mụn, hàm lượng axit bên trong nhựa nha đam sẽ giúp cho các vết mụn tiêu dần.
medlatec
1,322
Một số nhóm thuốc điều trị triệu chứng trong rối loạn chức năng tiền đình Rối loạn tiền đình gây ra trạng thái mất cân bằng về tư thế, biểu hiện các triệu chứng như hoa mắt, chóng mặt, quay cuồng, buồn nôn, ù tai, đi đứng lảo đảo,... Vậy người bị rối loạn tiền đình uống thuốc gì? Bài viết sau đây sẽ cung cấp một số thông tin cần thiết liên quan đến các loại thuốc rối loạn tiền đình. 1. Rối loạn tiền đình là gì và điều trị rối loạn tiền đình như thế nào? Hệ thống tiền đình được điều khiển bởi hệ thần kinh, có chức năng giữ thăng bằng cho cơ thể khi xoay, cúi người, di chuyển,... Một số người bệnh mắc chứng rối loạn tiền đình với các triệu chứng mất thăng bằng, chóng mặt, buồn nôn, nôn mửa,... với nhiều nguyên nhân khác nhau. Có những căn nguyên cần được chẩn đoán theo dõi và điều trị cấp cứu như tai biến mạch máu não, có những căn nguyên cần được phát hiện sớm như u thần kinh VIII, bệnh xơ cứng rải rác, u não vùng hố sau. Tuyệt đối không tự ý sử dụng thuốc hoặc nghe theo những bài thuốc truyền miệng không có chứng cứ y học. Các biện pháp điều trị rối loạn tiền đình bao gồm:Điều trị căn nguyên Điều trị nội khoa (dùng thuốc điều trị triệu chứng): Bệnh nhân cần tuân thủ chỉ định, hướng dẫn dùng thuốc của bác sĩ.Vật lý trị liệu, phục hồi chức năng: Các bài tập vật lý trị liệu, phục hồi chức năng hay các động tác yoga trị liệu cũng rất hữu hiệu trong việc cải thiện các triệu chứng rối loạn tiền đình.Bài tập Brandt - Daroff được xem là công cụ phục hồi chức năng đơn giản và hữu ích cho các bệnh nhân chóng mặt tư thế kịch phát lành tính. Chế độ dinh dưỡng, lối sống lành mạnh, nghỉ ngơi hợp lý: Một chế độ dinh dưỡng cân bằng, một lối sống lành mạnh, tránh xa khói thuốc lá, hạn chế bia rượu, và nghỉ ngơi hợp lý giúp cải thiện và điều trị hỗ trợ bệnh rối loạn tiền đình. 2. Các loại thuốc điều trị triệu chứng trong rối loạn tiền đình “Bị rối loạn tiền đình nên uống thuốc gì?” là câu hỏi được nhiều bệnh nhân quan tâm. Việc sử dụng thuốc cần tuân thủ hướng dẫn của bác sĩ. Dưới đây là một số loại thuốc điều trị triệu chứng trong rối loạn tiền đình thường sử dụng trên lâm sàng:2.1. Thuốc kháng histamin. Nhóm thuốc kháng Histamin có tác dụng điều trị triệu chứng hoa mắt, chóng mặt, ù tai,... trong rối loạn tiền đình.Cinnarizin là một trong những thuốc kháng Histamin H1 thường được chỉ định điều trị chóng mặt, ù tai do rối loạn tiền đình gây ra. Tuy nhiên, Cinnarizin có tác dụng phụ là rối loạn tiêu hóa, do đó nên uống thuốc sau khi ăn no để giảm tác dụng phụ này. Thận trọng khi sử dụng Cinnarizin ở người lái xe, vận hành máy móc do thuốc gây buồn ngủ.Người bệnh rối loạn tiền đình cũng có thể sử dụng các loại thuốc kháng Histamin khác như Promethazine, Dimenhydrinate,... để giảm triệu chứng chóng mặt, nôn mửa. Cũng tương tự như Cinnarizin, các loại thuốc này có tác dụng phụ gây buồn ngủ, hoặc rối loạn tiêu hóa.2.2. Acetyl leucin. Acetylleucin là hoạt chất có tác dụng tăng phân cực màng của tế bào lông chuyển trong tiền đình và các tế bào thần kinh của cơ quan tiền đình, do đó có tác dụng điều trị triệu chứng chóng mặt. Tuy nhiên, thuốc có thể tương tác với một số loại thuốc khác, do đó không tự ý dùng Acetylleucin mà không có sự thăm khám và chỉ định dùng thuốc của bác sĩ2.3. Thuốc calci. Flunarizin là thuốc chẹn kênh calci, có tác dụng điều trị triệu chứng đau đầu, chóng mặt do rối loạn tiền đình gây ra. Tác dụng phụ của thuốc là có thể làm gia tăng triệu chứng trầm cảm, buồn ngủ, gây ảnh hưởng đến hệ thần kinh, tiêu hóa. Thận trọng khi sử dụng Flunarizin ở bệnh nhân Parkinson. Do đó, chỉ sử dụng Flunarizin khi có chỉ định và kê đơn của bác sĩ.2.4. Nhóm thuốc Benzodiazepines. Các loại thuốc thuộc nhóm Benzodiazepines như Diazepam, Lorazepam,... là những thuốc có tác dụng an thần, làm cho tiền đình hai bên được cân bằng, giúp giảm triệu chứng chóng mặt và giúp bệnh nhân rối loạn tiền đình giảm lo lắng, căng thẳng. Tuy nhiên, việc lạm dụng dùng thuốc lâu dài có thể khiến bệnh nhân bị nhờn thuốc, lệ thuộc thuốc. Do vậy, nhóm thuốc Benzodiazepines cần được kiểm soát chặt chẽ.2.5. Thuốc hỗ trợ lưu thông tuần hoàn tai trong và tuần hoàn não. Bệnh nhân rối loạn tiền đình có thể sử dụng một số loại thuốc hỗ trợ sau giai đoạn cấp như Betahistin, Ginkgo Biloba, Piracetam,... nhằm duy trì và ổn định tuần hoàn máu não. 3. Một số lưu ý khi điều trị chứng rối loạn tiền đình Lưu ý khi sử dụng thuốc. Dưới đây là một số lưu ý khi sử dụng thuốc điều trị rối loạn tiền đình nhằm tăng hiệu quả điều trị và hạn chế tác dụng phụ của thuốc:Nên sử dụng thuốc sau bữa ăn để tránh kích ứng dạ dày.Thận trọng khi sử dụng thuốc cho phụ nữ mang thai, phụ nữ đang cho con bú, trẻ em; các đối tượng mẫn cảm, dị ứng thuốc; người lái xe, vận hành máy móc.Không sử dụng rượu, bia, các chất kích thích trong quá trình dùng thuốc.Bên cạnh việc dùng thuốc, cần chú ý chế độ dinh dưỡng hợp lý, lối sống lành mạnh, kết hợp vật lý trị liệu, phục hồi chức năng, cân bằng nghỉ ngơi - vận động để tăng hiệu quả điều trị... bởi đó có thể là triệu chứng của các bệnh lý nguy hiểm như đột quỵ, bệnh tim mạch, Parkinson,...
vinmec
1,032
Làm trắng răng bằng baking soda có hại không? Làm trắng răng bằng baking soda là phương pháp hiệu quả, giúp loại bỏ các vết bẩn trên bề mặt, làm sạch vôi răng và trị hôi miệng. Đây cũng là phương pháp làm trắng răng tiết kiệm lại có thể kết hợp với nhiều nguyên liệu khác giúp làm trắng răng hiệu quả. 1. Baking soda là gì? Baking soda là 1 loại muối hóa học ở dạng bột, màu trắng, dễ hút ẩm nhưng lại ít tan trong nước. Thành phần chính của baking soda là muối Natri hidrocacbonat có tính trung hòa acid nên có tính chất tẩy nhẹ nhưng sâu. Baking soda được sử dụng khá phổ biến với một số công dụng như:Làm trắng răng;Trị mụn trứng cá;Làm trắng da móng tay;Tẩy trắng quần áo;Khử mùi cơ thể, không gian sống;Tăng cường thể lực;Điều trị bệnh nhiệt miệng.Dùng baking soda để đánh răng là phương pháp giúp răng trắng sáng hơn được rất nhiều người quan tâm và áp dụng tại nhà. Thậm chí nhiều hãng sản xuất kem cũng đã đưa thành phần baking soda để giúp là sạch mảng ố vàng trên răng, tăng hiệu quả vệ sinh răng miệng cho người dùng. 2. Sử dụng baking soda có tốt không?Baking soda có tính trung hòa các acid nên có khả năng tẩy trắng răng nhanh chóng và hiệu quả. Tuy nhiên cũng chính bởi lý do này mà thành phần baking soda làm mòn men răng, nguy cơ gây ra sâu răng nếu người dùng không sử dụng đúng liều lượng và đúng cách. Trong trường hợp dùng baking soda kéo dài hoặc lạm dụng 1 lượng lớn trong 1 lần với mong muốn tẩy trắng răng nhanh hơn thì răng sẽ bị mòn dần theo thời gian. Lớp men răng bên ngoài sẽ bị bào mòn dần dần khiến vi khuẩn dễ thâm nhập vào lớp ngà răng và tủy răng, hậu quả dẫn đến một số bệnh lý răng miệng như sâu răng, hôi miệng và ê buốt răng...Do đó, dùng baking soda để tẩy trắng răng cần được cân nhắc kỹ lưỡng và thực hiện đúng cách theo hướng dẫn. Khi quyết định sử dụng baking soda như 1 biện pháp làm trắng răng, bạn cần chú ý đến độ tuổi, tình trạng sức khỏe của răng hiện tại, liều lượng cũng như tần suất sử dụng để đảm bảo việc tẩy trắng răng được an toàn và hiệu quả. 3. Phương pháp giúp tẩy trắng răng bằng baking soda Dùng baking soda khô. Phương pháp này có tính tẩy khá mạnh nên chỉ sử dụng khoảng 2 tuần/ lần để tránh làm tổn thương men răng.Cách thực hiện:Lấy 1 ít bột baking soda bôi đều khắp phần thân răng, để trong khoảng thời gian 1 phút để nước bọt thấm phần bột và phát huy tác dụng tẩy trắng và đánh bật các mảng bám trên răng. Súc miệng thật sạch với nước ngay sau đó. Kết hợp baking soda và giấmĐây là cách làm trắng răng bằng baking soda nhanh chóng và tiện lợi nhất dành cho những người khá bận rộn. Cách thực hiện:Hòa tan bột baking soda cùng với muối và cho thêm vài giọt giấm rồi trộn đều. Dùng bàn chải đánh răng lấy hỗn hợp trên và chải răng trong 2 phút. Chải kỹ các mặt răng để giúp đánh bay các vết ố bám ở xung quanh các bề mặt răng.Dùng phối hợp với giấy bạc. Sử dụng cách làm trắng răng này sẽ giúp nâng cao hiệu quả tẩy trắng lên gấp nhiều lần. Do giấy bạc có tác dụng giữ ẩm, giúp bột baking soda được thẩm thấu tốt hơn vào bề mặt răng. Cách thực hiện:Trộn đều hỗn hợp baking soda với muối cùng một ít nước. Phết hỗn hợp đó lên 1 mặt của giấy bạc. Ốp mảnh giấy bạc đó lên răng rồi giữ nguyên trong 3 phút rồi súc miệng sạch lại với nước. Chỉ nên thực hiện 1 lần/ tuần vì phương pháp này có tính tẩy trắng rất mạnh. Tẩy trắng răng bằng cách dùng kem đánh răng và baking soda. Khi phối hợp baking soda với kem đánh răng hàng ngày, hỗn hợp này không chỉ giúp là tẩy trắng răng mà còn giúp vệ sinh răng miệng và hỗ trợ điều trị một số vấn đề răng miệng khác. Cách thực hiện:Trộn đều kem đánh răng với baking soda với một lượng vừa đủ. Chải đều các mặt trong 2 - 3 phút rồi súc miệng lại với nước sạch. Kết hợp baking soda và muối. Súc miệng bằng nước muối hàng ngày là cách làm phổ biến giúp ngăn ngừa sâu răng và điều trị hôi miệng tại nhà. Muối có công dụng sát khuẩn và giúp ngăn ngừa tình trạng viêm nhiễm răng miệng hiệu quả. Khi kết hợp với baking soda sẽ giúp răng thêm chắc khỏe và trắng sáng hơn.Cách thực hiện:Trộn bột baking soda với muối hạt theo tỷ lệ 3:1, thêm một ít nước để hỗn hợp sền sệt rồi dùng bàn chải đánh răng chải đều các bề mặt của răng. Dùng baking soda kết hợp nước cốt chanh. Chanh có tính acid mạnh, khi dùng kết hợp với baking soda sẽ mang lại hiệu quả tẩy trắng răng gấp đôi. Cách thực hiện:Trộn bột baking soda với nước cốt chanh, thoa hỗn hợp trên lên các bề mặt của răng và giữ lại trong 2 phút rồi súc miệng lại bằng nước sạch. Dùng tinh dầu bạc hà. Ngoài tác dụng làm thanh mát và giải nhiệt miệng, bạc hà còn có tác dụng tẩy trắng và làm đều màu răng. Cách thực hiện:Trộn hỗn hợp baking soda với một ít tinh dầu bạc hà để có được hỗn hợp hơi sền sệt. Dùng bàn chải đánh răng chải đều các bề mặt trong 2 phút rồi vệ sinh lại bằng miệng với nước ấm, có thể dùng cách này từ 2 - 3 lần/ tuần. 4. Một số lưu ý khi dùng baking soda để tẩy trắng răng. Nếu bạn có ý định dùng baking soda để tẩy trắng răng tại nhà thì cần lưu ý một số điểm dưới đây:Không nên lạm dụng baking soda để làm trắng răng nhanh mà chỉ nên sử dụng 2 lần/ tuần để không làm bào mòn lớp men răng bên ngoài của răng. Không nên sử dụng baking soda cho trẻ dưới 18 tuổi, vì với độ tuổi này men răng chưa hoàn thiện, buồng tủy rộng, lớp men ngà còn mỏng nên có thể làm răng dễ bị tổn thương. Không nên sử dụng baking soda cho những người đang mắc các bệnh lý viêm nha chu, sâu răng và viêm lợi...Không nên dùng kết hợp giữa baking soda với giấm, chanh để tăng tác dụng. Việc là này sẽ làm tác động lên men răng, dễ bị mài mòn và phá hủy, từ đó là giảm tác động tích cực của baking soda lên răng.Khi đang trong thời gian niềng răng và có các dấu hiệu dị ứng với thuốc tẩy trắng răng cũng không nên dùng baking soda như là một phương pháp giúp tẩy trắng răng. Nếu người đang niềng răng có chứa keo chỉnh nha hoặc sử dụng mắc cài cố định cũng không nên dùng baking soda bởi lẽ sẽ làm mềm keo chỉnh nha. Trong trường hợp người dùng baking soda khoảng 2 tuần mà không hiệu quả thì nên dừng lại và thử các cách làm trắng răng khác chứ không nên áp dụng nó trong thời gian dài.Vẫn phải duy trì việc chăm sóc răng miệng hàng ngày chứ không nên phụ thuộc việc làm trắng răng bằng baking soda. Việc đánh răng với baking soda sẽ đem lại hiệu quả trắng răng khá tốt nếu sử dụng đúng cách. Ngược lại, nếu không tuân thủ theo những chỉ dẫn trong việc dùng baking soda không chỉ không mang lại hiệu quả mà còn gây ra những hậu quả đáng tiếc là làm mòn men răng, làm hỏng răng vĩnh viễn.Nên định kỳ kiểm tra tình trạng răng miệng với bác sĩ nha khoa ít nhất 6 tháng/ lần để phát hiện sớm các bệnh lý để điều trị thích hợp. Không nên tự ý thực hiện các biện pháp làm trắng răng tại nhà khi chưa có đầy đủ các thông tin hướng dẫn cụ thể. Hy vọng bài viết trên đã giúp giải đáp thắc mắc việc làm trắng răng bằng cách dùng baking soda có hại không? Nếu muốn áp dụng phương pháp này, bạn nên làm đúng cách để mang lại hiệu quả và an toàn.
vinmec
1,472
Phẫu thuật tử cung có vách ngăn là như thế nào? Tử cung có vách ngăn là một dị tật ở bộ phận sinh dục ở nữ giới. Căn bệnh phụ khoa này có thể gây dị tật thai nhi, thai ngoài tử cung, sảy thai, vô sinh,… Phẫu thuật tử cung có vách ngăn là một giải pháp cho những chị em có tử cung vách ngăn. 1. Tử cung có vách ngăn là sao? Ở nữ giới, tử cung là bộ phận chứa bào thai và giúp cho quá trình phát triển của thai nhi diễn ra suôn sẻ. Bình thường, bên trong tử cung là khoảng trống nối với 2 bên buồng trứng, ống dẫn trứng,… Tử cung có vách ngăn nghĩa là khoảng trống trong lòng tử cung bị ngăn đôi bởi một vách ngăn (có cấu trúc giống thịt), khiến cho diện tích lòng tử cung thu hẹp lại. Tử cung có vách ngăn nghĩa là khoảng trống trong lòng tử cung bị ngăn bởi một vách ngăn khiến cho diện tích lòng tử cung thu hẹp lại Vách ngăn trong tử cung có thể có nhiều hình dạng và kích thước khác nhau. Trong một số trường hợp, vách ngăn có thể là hoàn toàn ngăn cách hai khoang tử cung, trong khi trong những trường hợp khác, nó chỉ tạo ra một phần ngăn cách. Một số phụ nữ có tử cung vách ngăn không nhận biết điều này, vì nó không gây ra bất kỳ triệu chứng hoặc vấn đề sức khỏe nào. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, vách ngăn có thể gây ra vấn đề về sức khỏe và ảnh hưởng đến khả năng mang thai hoặc duy trì thai nghén. 2. Phẫu thuật tử cung có vách ngăn thế nào? Điều trị tử cung có vách ngăn có thể thực hiện được bằng phương pháp phẫu thuật nội soi cắt vách ngăn và tạo hình tử cung. Đây là một phương pháp đòi hỏi kỹ thuật cao của phẫu thuật viên và tương đối khó, hiệu quả điều trị mang tính tương đối đạt 80%. Tuy nhiên không phải trường hợp nào tử cung có vách ngăn cũng cần phải phẫu thuật. Sau khi thăm khám với bác sĩ chuyên khoa và có kết quả, bác sĩ chuyên khoa sẽ xác định mức độ ảnh hưởng của vách ngăn tới việc mang thai của chị em. Nếu vách ngăn lớn sẽ thực hiện phẫu thuật. Bạn cần khám với bác sĩ chuyên khoa trước khi phẫu thuật tử cung có vách ngăn để có chỉ định phù hợp Khi phẫu thuật điều trị tử cung có vách ngăn, bác sĩ thực hiện cắt bỏ vách ngăn, sau đó tiến hành tạo hình tử cung nhằm tạo ra diện tích trong lòng tử cung giúp thai nhi phát triển bình thường khi người phụ nữ mang thai. Sau khi điều trị phẫu thuật, người bệnh cần được nghỉ ngơi, hạn chế vận động mạnh và tuyệt đối tuân theo những chỉ định từ bác sĩ để có kết quả điều trị tốt nhất. Phẫu thuật tử cung vách ngăn mang lại nhiều lợi ích quan trọng cho phụ nữ mắc phải vấn đề vách ngăn tử cung như. – Điều chỉnh vấn đề vách ngăn tử cung – Cải thiện khả năng mang thai – Duy trì thai nghén và giảm nguy cơ sảy thai. – Giảm nguy cơ gặp biến chứng trong thai kỳ bao gồm thai non, chảy máu trong thai kỳ, tổn thương tử cung…. Quá trình phẫu thuật chữa tử cung có vách ngăn là một quy trình phức tạp, yêu cầu cao về chuyên môn và kỹ thuật của các bác sĩ chuyên khoa. Việc tìm kiếm sự tư vấn và hỗ trợ từ các chuyên gia y tế là quan trọng để đảm bảo quá trình phẫu thuật thành công và tối ưu hóa kết quả cho bệnh nhân. Người bệnh chỉ nên đến thăm khám và thực hiện phẫu thuật tại các bệnh viện uy tín để đảm bảo an toàn nhất . 3. Các rủi ro và biến chứng có thể xảy ra khi phẫu thuật Phẫu thuật tử cung vách ngăn cũng giống như bất kỳ quá trình phẫu thuật nào khác, cũng có một số rủi ro và biến chứng có thể xảy ra. Dưới đây là một số ví dụ phổ biến: – Nhiễm trùng: Một rủi ro chung khi phẫu thuật là nhiễm trùng. Nhiễm trùng có thể xảy ra tại vị trí phẫu thuật hoặc lan rộng vào các khu vực khác của cơ thể. Để giảm nguy cơ nhiễm trùng, việc tuân thủ quy trình phẫu thuật sạch và sử dụng phương pháp kiểm soát nhiễm khuẩn là quan trọng. – Mất máu: Phẫu thuật tử cung có thể gây ra mất máu, đặc biệt khi loại bỏ vách ngăn hoặc tiếp cận các mạch máu lớn trong tử cung. Bác sĩ sẽ kiểm soát và giảm thiểu mất máu trong quá trình phẫu thuật, nhưng trong một số trường hợp, có thể cần thực hiện các biện pháp điều trị để khắc phục mất máu nếu xảy ra. – Sẹo tử cung: Sau phẫu thuật, tử cung có thể sẹo lại và gây ra vấn đề về sự linh hoạt, khả năng mở rộng của tử cung. Điều này có thể ảnh hưởng đến khả năng mang thai hoặc gây ra các biến chứng như tái phát vách ngăn. – Vấn đề về thai kỳ: Một số phụ nữ có thể gặp phải các vấn đề thai kỳ sau phẫu thuật tử cung bao gồm tăng nguy cơ về sảy thai, thai non, dị tật thai, sự mắc kẹt của thai trong một khoang tử cung. Một số phụ nữ có thể gặp các vấn đề thai kỳ như sảy thai, thai non, dị tật thai,…. – Biến chứng phẫu thuật: Có thể xảy ra các biến chứng như chảy máu dưới da hoặc tổn thương các cơ quan lân cận. Điều này tùy thuộc vào từng trường hợp cụ thể và tay nghề của bác sĩ. Để không xảy ra những trường hợp ngoài ý muốn, bạn nên thảo luận với bác sĩ của bạn về bất cứ bất thường nào đang bạn đang gặp phải. Bác sĩ sẽ cung cấp cho bạn thông tin chi tiết về phương án xử trí đảm bảo an toàn liên quan đến trường hợp của bạn.
thucuc
1,089
Virus herpes là gì và dấu hiệu nhận biết bệnh do virus này gây ra Virus Herpes là nguyên nhân gây ra tình trạng nổi mụn rộp, mụn nước ở các bộ phận như môi, miệng, não, mắt hay thậm chí ở bộ phận sinh dục. Hãy cùng tìm hiểu virus Herpes là gì, đặc trưng gây bệnh để phòng ngừa và điều trị tốt hơn nếu không may mắc phải. 1. Virus Herpes là gì? Virus Herpes có tên đầy đủ là Herpes Simplex, đây là tác nhân xâm nhập và gây ra bệnh ngoài da. Loại virus này có 2 chủng chính là: Virus Herpes loại 1: Còn gọi là Herpes miệng hay HSV-1, chúng thường gây bỏng rộp, lở loét xung quanh môi và miệng. Virus Herpes loại 2: còn gọi là Herpes sinh dục hay HSV-2, chúng thường gây bỏng rộp, lở loét xung quanh bộ phận sinh dục và có thể ở cả trực tràng. Các trường hợp hiếm gặp, Herpes xuất hiện ở nhiều vị trí khác trên cơ thể như mặt, cổ, thắt lưng,… Đôi khi các bác sĩ cũng bắt gặp mụn rộp sinh dục do chủng Herpes loại 1 gây ra, song thường không nguy hiểm và không phổ biến. Bất cứ ai cũng có thể bị nhiễm Herpes virus khi tiếp xúc với tác nhân gây bệnh từ người bệnh hoặc vật dụng của người bệnh. Một người nhiễm virus Herpes có thể chưa khởi phát bệnh ngay, song virus vẫn duy trì tồn tại trong cơ thể. Khi gặp yếu tố thuận lợi, đặc biệt là hệ miễn dịch suy yếu hay tiếp xúc với ánh nắng mặt trời, virus Herpes mới phát triển mạnh và gây bệnh. Trẻ em là đối tượng dễ mắc Herpes miệng nhất, triệu chứng và diễn tiến bệnh cũng thường nghiêm trọng hơn so với người trưởng thành. Có một vài trường hợp hiếm gặp, virus này còn là nguyên nhân viêm não Herpes ở trẻ sơ sinh. Tiếp xúc da trực tiếp qua hôn môi, quan hệ tình dục hay qua tiếp xúc vật dụng cá nhân khiến virus này dễ dàng lây nhiễm từ người sang người. Hiện nay y học chưa tìm ra cách nào có thể tiêu diệt hoàn toàn Herpes virus, mặc dù việc loại bỏ triệu chứng bệnh là khá dễ dàng. Điều trị triệu chứng sẽ khiến các vết mụn rộp ở miệng hay cơ quan sinh dục cũng như các triệu chứng bệnh khác biến mất, song virus vẫn tồn tại trong cơ thể. Khi tiếp xúc với yếu tố nguy cơ, bệnh sẽ lại tái phát và thường nặng hơn lần trước. 2. Triệu chứng bệnh do Herpesvirus gây ra Như vậy, nếu bạn đang thắc mắc virus Herpes là gì thì đây là loại virus liên quan đến tình trạng nhiễm virus và nổi mụn rộp ở bộ phận sinh dục hoặc quanh môi, miệng. Bệnh thường không có dấu hiệu điển hình hoặc dấu hiệu nhẹ khó nhận ra. Đa phần người bệnh đều không biết bản thân mắc bệnh. Khi gặp yếu tố thuận lợi, bệnh khởi phát gây ra các triệu chứng như sau: 2.1. Herpes miệng Đầu tiên, một vài vùng da quanh môi, miệng sẽ bị phỏng đỏ, ngứa ran, nóng rát và đau. Đây là triệu chứng đầu tiên, sau đó mụn nước sẽ hình thành và lở loét cũng xuất hiện trong hoặc xung quanh miệng. Lúc này tình trạng đau sẽ nặng hơn, nhất là ở trẻ nhỏ có thể khiến trẻ quấy khóc, khó chịu. Thông thường, sau một vài ngày, các mụn nước này sẽ vỡ ra, dịch chảy ra ngoài và khô lại. Người bệnh sẽ không còn cảm giác đau đớn, khó chịu nữa, thường tổn thương này cũng không để lại sẹo. Tuy nhiên một vài trường hợp bội nhiễm hoặc hệ miễn dịch yếu khiến bệnh tiến triển nặng hơn và kéo dài hơn. Herpes miệng thường khởi phát thành từng đợt với tần số tái phát ở mỗi người là khác nhau. Nguyên nhân do virus Herpes luôn tồn tại trong cơ thể, không thể tiêu diệt hoàn toàn. Thông thường Herpes miệng tái phát sẽ nặng và kéo dài hơn so với lần đầu. 2.2. Herpes sinh dục Khác với Herpes miệng, Herpes sinh dục ít có dấu hiệu nên nhiều người nhiễm bệnh nhưng không hề hay biết. Không ít trường hợp bị Herpes sinh dục nhưng triệu chứng nhẹ nên khó nhận biết. Song nếu khởi phát nặng, mụn rộp và lở loét sẽ xuất hiện ở cả bộ phận sinh dục lan xuống hậu môn. Ngoài triệu chứng điển hình này, người bệnh còn bị: Sốt. Đau nhức cơ thể. Sưng hạch bạch huyết. Đa phần bệnh sẽ tự thuyên giảm nếu kiêng khem và vệ sinh tốt, hiếm trường hợp nhiễm trùng và biến chứng nặng. Một vài vấn đề do Herpes sinh dục gây ra gồm: Herpes trực tràng, Herpes bàng quang, tăng nguy cơ lây nhiễm bệnh qua đường sinh dục,... 3. Chẩn đoán và điều trị bệnh do virus Herpes Chẩn đoán và điều trị bệnh do virus Herpes không quá khó khăn, song cần thực hiện sớm kết hợp chăm sóc phòng ngừa bệnh tái phát. Ngoài năm được virus Herpes là gì, tìm hiểu phương pháp điều trị bệnh cũng giúp bạn chủ động hơn với sức khỏe bản thân. 3.1. Chẩn đoán Herpes virus Chẩn đoán bệnh do virus Herpes thường dựa trên thăm khám lâm sàng và xét nghiệm. Một số xét nghiệm thường được bác sĩ chỉ định là: Xét nghiệm bệnh phẩm: Xét nghiệm phát hiện virus Herpes sẽ thực hiện trên dịch trong mụn nước nhỏ như mụn rộp trên da hoặc ở mô liên kết nơi có tình trạng đau và nghi ngờ nhiễm bệnh như: cổ họng, miệng, mũi, hậu môn, trực tràng, âm đạo,… để kiểm tra xem có sự tồn tại của virus Herpes không. Xét nghiệm máu: Xét nghiệm máu nhằm tìm kiếm sự xuất hiện của kháng thể HSV-1 và HSV-2. Xét nghiệm phản ứng chuỗi Polymerase: mẫu xét nghiệm là máu hoặc dịch não tủy hoặc thử nghiệm DNA để tìm kiếm tự có mặt của virus HSV. 3.2. Điều trị bệnh do Herpes virus Dù không thể loại bỏ hoàn toàn virus gây bệnh cũng như nguy cơ tái phát bệnh, tuy nhiên chăm sóc và điều trị sẽ giúp giảm triệu chứng bệnh, rút ngắn thời gian mắc bệnh cũng như phòng ngừa tái phát. Đa phần các trường hợp bị Herpes điều trị đều nhằm mục đích chống bội nhiễm ở các vị trí tổn thương, chống virus. Việc điều trị cần được tiến hàng sớm để giảm triệu chứng toàn thân và tránh lan rộng ra các bộ phận khác. Nếu bị HSV sinh dục thì cần tư vấn điều trị cho bạn tình và cách phòng tránh bệnh lây nhiễm qua đường tình dục. Dùng kháng sinh phổ rộng nếu có bội nhiễm. Tăng cường sức đề kháng cho cơ thể bằng chế độ ăn uống khoa học, giàu vitamin và nghỉ ngơi hợp lý. Vệ sinh sạch sẽ, giữ thông thoáng vùng da bị rộp Herpes sẽ giúp ngừa nhiễm trùng và bệnh sẽ nhanh chóng tự khỏi. Tắm nước ấm sẽ làm giảm bớt cơn đau do vết loét Herpes sinh dục, còn chườm lạnh thì cơn đau do mụn rộp quanh miệng sẽ biến mất. Virus này rất dễ gây lây nhiễm, vì thế nếu bản thân đang mắc bệnh, nên thông báo và hạn chế tiếp xúc trực tiếp với mọi người xung quanh. Nhất là quan hệ tình dục không an toàn hoặc sử dụng chung vật dụng cá nhân đều có thể gây lây nhiễm.
medlatec
1,273
Triệu chứng cảnh báo u xơ tuyến tiền liệt U xơ tuyến tiền liệt là bệnh lý thường gặp ở nam giới và mức độ thường trầm trọng gia tăng theo độ tuổi. Vậy triệu chứng cảnh báo u xơ tuyến tiền liệt là gì? Triệu chứng cảnh báo u xơ tuyến tiền liệt Theo số liệu thống kê của Tổ chức Y tế Thế giới cho thấy, có trên 50% nam giới ở độ tuổi từ 60 – 70 tuổi bị u xơ tiền liệt tuyến, tỷ lệ này lên đến 88% ở những người 80 tuổi. Tỷ lệ mắc bệnh và mức độ trầm trọng của bệnh thường gia tăng theo độ tuổi. Triệu chứng u xơ tiền liệt tuyến ngay ở giai đoạn đầu: U xơ tuyến tiền liệt thường gặp ở nam giới U xơ tuyến tiền liệt thường gặp ở nam giới – Cảm giác tiểu không hết sau mỗi lần đi tiểu – Đi tiểu thường xuyên 2 giờ 1 lần, mỗi lần không nhiều – Đang đi tiểu thì dừng đột ngột rồi lại đi tiếp – Không thể nhịn tiểu thậm chí tiểu không chủ động, són tiểu – Tiểu rắt, tiểu đêm, khó tiểu Giai đoạn tiến triển của u xơ tuyến tiền liệt có triệu chứng gì? – Giai đoạn 1: tiểu ngập ngừng, nước tiểu ra chậm, dòng nước tiểu nhỏ và yếu, ngắt quãng, số lượng nước tiểu mỗi lần ít, dù đi xong rồi nhưng nước tiểu còn nhỏ giọt, thời gian đi tiểu kéo dài, phải đi tiểu vội, đặc biệt đi nhiều lần khi trời gần sáng. – Giai đoạn 2: khó đi tiểu với số lượng lần đi tiểu tăng lên, triệu chứng u xơ tiền liệt tuyến gây ra tình trạng ứ đọng nước tiểu sinh ra viêm nhiễm nên bạn sẽ cảm thấy đau buốt khi đi tiểu, nước tiểu đục, cảm giác đi tiểu không hết. Triệu chứng cảnh báo u xơ tuyến tiền liệt Triệu chứng cảnh báo u xơ tuyến tiền liệt – Giai đoạn 3: thường là nước tiểu rỉ liên tục do tràn đầy. Ngoài ra, căn bệnh còn biểu hiện chứng suy thận ra bên ngoài như da xanh thiếu máu, buồn nôn, ăn ngủ kém, buồn ngủ, mệt mỏi, phù, tăng huyết áp,… Nghiêm trọng hơn, bệnh khiến bí đái hoàn toàn, đau quặn dữ dội vùng bụng dưới, có thể đái được nhưng nước tiểu còn ứ đọng trong bàng quang trên 100ml; túi thừa bàng quang; sỏi bàng quang, tiểu ra máu vô cùng nguy hiểm. Biến chứng sau triệu chứng u xơ tiền liệt tuyến là gì? Khi xuất hiện những triệu chứng u xơ tuyến tiền liệt, nếu người bệnh không được thăm khám và hỗ trợ điều trị đúng cách có thể gây nên những biến chứng nguy hại đe dọa sức khỏe như: – Gây tắc đường tiết niệu và nhiễm trùng – U xơ tuyến tiền liệt còn chặn dòng chảy nước tiểu trong bàng quang gây bí tiểu cấp tín – Nếu không hỗ trợ điều trị sẽ dẫn đến tình trạng suy chức năng thận và thận ứ nước, sỏi bàng quang – Gây vô sinh hỗ trợ điều trị u xơ tuyến tiền liệt bằng cách nào? Khi có dấu hiệu u xơ tuyến tiền liệt người bệnh cần đến bệnh viện để được bác sĩ chuyên khoa thăm khám và chỉ định hỗ trợ điều trị. Với những trường hợp nhẹ, u xơ chưa tiến triển lớn bác sĩ có thể chỉ định thuốc hỗ trợ điều trị kịp thời hiệu quả. Nếu hỗ trợ điều trị bằng thuốc không kết quả thì áp dụng phương pháp cắt bỏ u xơ tuyến tiền liệt bằng nội soi qua đường niệu đạo. Khi u xơ quá to, không sử dụng được phương pháp cắt nội soi thì phải mổ bóc u xơ tuyến tiệt liệt. Phẫu thuật điều trị u xơ tuyến tiền liệt hiệu quả Phẫu thuật điều trị u xơ tuyến tiền liệt hiệu quả Ngoài ra có nhiều biện pháp hỗ trợ hỗ trợ điều trị khác không dùng thuốc cũng được chứng minh có hiệu quả và hỗ trợ trong hỗ trợ điều trị như: ngâm nước ấm toàn bộ vùng chậu hông kết hợp xoa bóp phía ngoài hàng ngày. Uống đủ nước, nhất là mùa hè nhưng luôn nhớ là ưu tiên uống vào ban ngày, sau 19 giờ nên hạn chế uống nước hoặc ăn các loại đồ ăn nhiều nước tránh đi tiểu nhiều cả đêm, làm mất ngủ ảnh hưởng đến sức khoẻ.
thucuc
776
Công dụng thuốc Tipharel Thuốc Tipharel được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, có thành phần chính là Trimetazidin dihydroclorid. Thuốc được sử dụng trong điều trị chứng đau thắt ngực hoặc các thương tổn mạch máu ở mắt,... 1. Công dụng của thuốc Tipharel Tipharel công dụng là gì? Thuốc Tipharel có thành phần chính là Trimetazidin dihydroclorid 20mg. Trimetazidine có tác dụng giữ ổn định năng lượng của tế bào trong tình trạng giảm oxy máu toàn thân hoặc thiếu máu cục bộ. Thuốc này ngăn chặn những biểu hiện điện sinh lý của tình trạng thiếu máu cục bộ. Với sự hiện diện của Trimetazidine, sự nhiễm toan trong tế bào gây ra bởi tình trạng thiếu máu cục bộ bị giảm đáng kể, nhanh chóng trở lại trạng thái gần như bình thường. Bên cạnh đó, Trimetazidine làm giảm độc tính của các gốc tự do được oxy hóa ở trường hợp thiếu máu cục bộ tế bào, giúp bảo vệ tế bào chống lại tình trạng giảm oxy mô.Trimetazidine là thuốc trị đau thắt và chống thiếu máu cục bộ không làm thay đổi bất kỳ huyết động nào, giúp cải thiện tình trạng thiếu máu cục bộ cơ tim. Thuốc giúp trị chứng đau thắt qua tác động trực tiếp bảo vệ tế bào trên cơ tim, tránh được các tác dụng bất lợi như: Giãn mạch ngoại biên quá mức hoặc thiểu năng tâm thất trái,...Chỉ định sử dụng thuốc Tipharel:Khoa tim mạch: Phòng ngừa cơn đau thắt ngực;Khoa mắt: Điều trị các thương tổn mạch máu ở võng mạc;Khoa tai - mũi - họng: Điều trị các chứng chóng mặt do vận mạch, ù tai, hội chứng Ménière.Chống chỉ định sử dụng thuốc Tipharel:Người bị quá mẫn hoặc dị ứng với thành phần, tá dược của thuốc;Bệnh nhân suy tim, trụy mạch. 2. Cách dùng và liều dùng thuốc Tipharel Cách dùng: Đường uống. Người bệnh nên uống thuốc vào đầu các bữa ăn.Liều dùng:Khoa mắt và tai: Dùng liều 40 - 60mg/ngày, chia 2 - 3 lần uống;Suy mạch vành, đau thắt ngực: Dùng liều 20mg/lần x 3 lần/ngày. Có thể giảm tới liều 20mg/lần x 2 lần/ngày.Quá liều: Khi sử dụng thuốc Tipharel quá liều, người bệnh nên thông báo ngay cho bác sĩ và nhập viện ngay để được chẩn đoán, điều trị kịp thời.Quên liều: Thông thường, thuốc Tipharel có thể sử dụng sau khoảng 1 - 2 giờ so với quy định. Tuy nhiên, nếu thời gian quá xa thời điểm cần uống và gần với liều kế tiếp thì người bệnh nên bỏ qua liều đã quên, uống liều kế tiếp đúng theo quy định của bác sĩ. 3. Tác dụng phụ của thuốc Tipharel Khi sử dụng thuốc Tipharel, người bệnh có thể gặp phải một số tác dụng phụ như: Nhức đầu, buồn nôn, chán ăn, phát ban, khó chịu trong dạ dày, tăng men gan,... Khi gặp các tác dụng phụ của thuốc, bệnh nhân nên thông báo ngay cho bác sĩ để được can thiệp điều trị sớm, kịp thời. 4. Thận trọng khi sử dụng thuốc Tipharel Một số lưu ý người bệnh cần nhớ trước và trong khi sử dụng thuốc Tipharel:Không dùng thuốc Tipharel cho phụ nữ có thai, đặc biệt là trong 3 tháng đầu của thai kỳ;Không dùng thuốc Tipharel trong thời gian cho con bú, nếu bắt buộc phải sử dụng thuốc thì nên ngưng cho con bú trong thời gian uống thuốc;Thận trọng khi sử dụng thuốc Tipharel ở người cao tuổi;Khi sử dụng thuốc Tipharel, người bệnh nên làm theo mọi chỉ định của bác sĩ để đảm bảo hiệu quả điều trị bệnh cao nhất và giảm được nguy cơ gặp những sự cố bất lợi. Để đảm bảo hiệu quả điều trị và tránh được tác dụng phụ không mong muốn, người bệnh cần tuân theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ chuyên môn.
vinmec
657
Có các loại xét nghiệm sán lá gan nào - bác sĩ hướng dẫn cụ thể Sán lá gan là một trong các loại ký sinh trùng phổ biến, đặc biệt là các vùng có điều kiện phát triển xã hội và y tế còn thấp. Chúng xâm nhập vào cơ thể người qua đường tiêu hóa, sau đó di chuyển, phát triển ở nhiều cơ quan và gây bệnh chủ yếu tại gan. Xét nghiệm sán lá gan là một trong những phương pháp giúp chẩn đoán chính xác tình trạng bệnh để can thiệp điều trị sớm. 1. Tìm hiểu về bệnh sán lá gan Bệnh sán lá gan ở người có 2 loại, phổ biến nhất vẫn là sán lá gan nhỏ, sán lá gan lớn ít gặp hơn và đặc điểm bệnh lý cũng có ít nghiên cứu hơn. Đây là một loại ký sinh trùng có kích thước nhỏ, khi trưởng thành chiều dài của chúng khoảng 10 - 20mm, chiều rộng từ 3 - 5 mm. Hình dạng của sán lá gan giống một chiếc lá, dẹt và mỏng, có thể thấy rõ các bộ phận bên trong cơ thể qua lớp màng da mỏng. Ký sinh trùng sán lá gan xâm nhập và gây hại trong cơ thể người theo con đường như sau: Sán lá gan có mặt trong các loại thực phẩm, thức ăn không đảm bảo vệ sinh, nhất là chưa chế biến chín. Con người ăn phải các thực phẩm này, sán lá gan đi vào dạ dày rồi xuống tá tràng. Tại tá tràng, ấu trùng sán lá gan tự tách vỏ và giải phóng. Ấu trùng sán lá gan xuyên qua thành tá tràng, đi vào khoang phúc mạc rồi đến gan. Với cấu tạo đặc biệt, chúng đục thủng bao ngoài xâm nhập vào tận sâu nhu mô gan. Ngoài gan thì sán lá gan còn di chuyển và sống ký sinh tại nhiều cơ quan của cơ thể khác như: thành bụng, vú, thành dạ dày, thành ruột,… Sán lá gan ở trong gan sinh trưởng, đi vào đường mật và đẻ trứng, sau đó tiếp tục theo đường tiêu hóa thải ra ngoài để tiếp tục lây lan. Trong cơ thể người, nếu sán lá gan không được phát hiện sớm và điều trị, chúng sẽ gây tổn thương gan nghiêm trọng cùng nhiều cơ quan khác, gây các biến chứng như: xơ gan, tắc mật, tổn thương đường mật, ung thư biểu mô đường mật,… Tại Việt Nam, bệnh sán lá gan khá phổ biến, phân bố ở hầu hết các tỉnh thành nhưng phổ biến nhất là nhóm các tỉnh ở miền Trung, Tây Nguyên như: Khánh Hòa, Quảng Nam, Đà Nẵng, Gia Lai,… Bệnh lý này không gây lây nhiễm trực tiếp từ người sang người, song rất dễ khiến cộng đồng lớn cùng mắc bệnh. 2. Có những xét nghiệm sán lá gan nào? Ký sinh trùng sán lá gan xâm nhập, ký sinh và gây tổn thương gan cùng nhiều cơ quan khác, gây triệu chứng bệnh khá rõ rệt như: buồn nôn, đau tức gan, phù nề, thiếu máu, gầy sút, rối loạn tiêu hóa,… Khi có những triệu chứng này, nhất là có thói quen ăn uống kém vệ sinh như: ăn gỏi cá sống, uống nước lá, ăn sống rau hoặc thủy sản sống tại địa phương có tỉ lệ mắc bệnh cao,… thì nên đi xét nghiệm sán lá gan càng sớm càng tốt. Hiện nay, có nhiều loại xét nghiệm sán lá gan được thực hiện có thể chẩn đoán bệnh bao gồm: 2.1. Xét nghiệm phân Xét nghiệm này khá phổ biến và đặc hiệu, tuy nhiên có thể bỏ sót bệnh do xét nghiệm vào thời điểm diễn biến bệnh không phù hợp. Nhiều bệnh nhân nhiễm sán lá gan nhưng xét nghiệm không phải vào chu kỳ đào thải trứng của chúng nên cho kết quả âm tính. Thông thường phải sau 3 - 4 tháng nhiễm ký sinh trùng này, xét nghiệm mới thấy trứng trong phân người bệnh. 2.2. Xét nghiệm huyết học toàn phần và sinh hóa Tình trạng nhiễm sán lá gan có biểu hiện khá rõ ràng khi xét nghiệm máu. Cụ thể như sau: Trong giai đoạn ấu trùng sán lá gan xâm nhập, chỉ số bạch cầu của người bệnh cao trên 10.000/mm3, nhiều trường hợp lên tới 30.000/mm3. Bạch cầu ái toan cao chiếm đến 5% tổng lượng bạch cầu, cá biệt lên tới 80%. 2.3. Xét nghiệm miễn dịch máu Xét nghiệm này không dựa trên phân tích các chỉ số sinh hóa máu mà tìm kiếm kháng thể sán lá gan có trong huyết thanh của người bệnh. Ngày nay, xét nghiệm này đang được sử dụng rộng rãi do độ chính xác và độ tin cậy cao, không bỏ sót trường hợp mắc bệnh. Khác với xét nghiệm phân tìm trứng sán lá gan, xét nghiệm miễn dịch máu cho phép phát hiện bệnh từ rất sớm, ngay cả khi ấu trùng vừa mới xâm nhập vào cơ thể, tạo điều kiện cho điều trị hiệu quả. 3. Xét nghiệm sán lá gan dương tính cần làm gì? Khi phát hiện sán lá gan, cần chẩn đoán tình trạng bệnh càng sớm càng tốt, nhất là mức độ phát triển và tổn thương để điều trị. Các phương pháp chẩn đoán bệnh được thực hiện chủ yếu là kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh như: siêu âm gan tổng quát, chụp X-quang lồng ngực, chụp cắt lớp/chụp cộng hưởng từ vùng gan mật và ổ bụng,… Khi đã xác định được tình trạng bệnh, điều trị tích cực sẽ được tiến hành với phác đồ phù hợp. Điều trị sán lá gan nếu phát hiện sớm không khó, song nếu chúng đã gây tổn thương nặng nề cho gan và các cơ quan thì việc hồi phục sẽ khó khăn hơn. Nếu điều trị thuận lợi và tích cực, bệnh nhân có thể khỏi hoàn toàn. Tuy nhiên, biến chứng gan và nội tạng do sán lá gan gây ra có thể rất phức tạp, yêu cầu điều trị lâu dài hơn. Hiện nay vẫn chưa có vắc xin phòng bệnh sán lá gan ở người, vì thế biện pháp phòng bệnh tốt nhất vẫn là ngăn ngừa nguồn lây nhiễm bằng cách ăn chín uống sôi, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm. Giữ gìn vệ sinh môi trường là cần thiết để cắt đứt chu kỳ sống của sán lá gan và đang được thực hiện tại các địa phương có nguy cơ mắc bệnh cao. Trung tâm Xét nghiệm đạt chuẩn quốc tế ISO 15189:2012, tiêu chuẩn CAP (College of American Pathologists) ngày 7/1/2022. đội ngũ y bác sĩ, kỹ thuật viên giàu kinh nghiệm đảm bảo sẽ cho kết quả nhanh và chính xác nhất.
medlatec
1,131
Giới thiệu một số cách chữa đi tiểu nhiều lần ở phụ nữ Đối với người trưởng thành, trung bình một ngày đi tiểu từ 6 - 8 lần, do đó nếu đi tiểu nhiều hơn 8 lần/ngày được xem là đi tiểu nhiều lần. Vậy nữ giới đi tiểu nhiều lần trong một ngày xuất phát từ nguyên nhân nào? Vậy, cách chữa đi tiểu nhiều lần ở phụ nữ ra sao? Hãy cùng tìm hiểu rõ hơn về bệnh lý này qua bài viết sau. 1. Tiểu nhiều lần là gì? Nước tiểu là một chất thải được cơ thể tống ra ngoài sau khi trải qua quá trình tái hấp thu và lọc các chất ở thận. Mỗi ngày, trung bình thận sẽ thực hiện lọc từ 1,5 - 2 lít nước tiểu. Thận sẽ thực hiện nhiệm vụ thải các độc tố ra ngoài cơ thể khi chúng ta cung cấp nước. Theo chuyên gia khuyến cáo, mỗi ngày chúng ta nên cung cấp cho cơ thể khoảng 2 lít nước. Tuy nhiên, bạn sẽ đi tiểu nhiều lần trong ngày nếu uống nước quá nhiều. Vào ban ngày, việc đi tiểu không tạo thành nhiều ảnh hưởng đến cuộc sống, tuy nhiên gây khó chịu vào ban đêm vì chúng ta phải tỉnh giấc nhiều lần để đi tiểu. Điều này không những tác động đến giấc ngủ mà còn dẫn đến một vài bệnh lý không mong muốn. 2. Triệu chứng nhận biết phụ nữ đi tiểu nhiều lần Tần suất đi tiểu đối với một người khỏe mạnh thường trung bình từ 6 - 8 lần trong 1 ngày. Song ở một vài trường hợp, nhất là nữ giới có thể đi tiểu trên 8 - 10 lần trong vòng 24h, bao gồm ngày lẫn đêm, đi tiểu 1 lần/ 1 giờ hoặc có cảm giác buồn tiểu khi vừa đi tiểu xong. Một vài chị em còn có dòng nước tiểu yếu, tiểu ngắt quãng, tiểu són và có cảm giác tiểu không hết,... Tình trạng này dai dẳng khiến cho phụ nữ cảm giác mệt mỏi, ảnh hưởng đến công việc và chất lượng cuộc sống. 3. Nguyên nhân đi tiểu nhiều lần ở phụ nữ Mặc dù không mang đến nhiều nguy hiểm, nhưng tiểu nhiều lần, đặc biệt là vào ban đêm dẫn đến nhiều vấn đề phiền toái cho bệnh nhân, có thể nhìn thấy là tiều tụy, quầng thâm mắt, khuôn mặt hốc hác vào sáng hôm sau. Nhiều chị em khó ngủ trở lại khi phải dậy đi vệ sinh, việc gián đoạn giấc ngủ khiến cơ thể mệt mỏi, vô cùng thiếu năng lượng. Chứng tiểu nhiều lần ở nữ giới xuất phát từ nhiều lý do khác nhau, gồm: 3.1. Viêm đường tiết niệu So với nam giới, các chị em có đường tiết niệu ngắn hơn. Do đó vi khuẩn có thể xâm nhập vào đường tiết niệu dễ dàng nếu bị viêm nhiễm khi quan hệ tình dục hoặc vùng kín không được vệ sinh sạch sẽ. Nếu mắc phải tình trạng này, nữ giới sẽ có biểu hiện là tiểu nhiều lần dù ngày hay đêm, tuy nhiên tiểu ít, muốn đi tiếp khi vừa tiểu xong. 3.2. Bệnh lý về thận Tiểu nhiều lần ở phụ nữ là một trong biểu hiện cảnh báo bệnh lý ở thận - đường tiết niệu như: sỏi bàng quang, sỏi thận, sỏi ở tiết niệu hay suy thận mạn tính cũng có triệu chứng thường gặp là gia tăng số lần đi vệ sinh, do đó các chị em cần hết sức lưu ý. 3.3. Sa tử cung Do sinh nở quá gần nhau hoặc sinh nhiều lần khiến nữ giới xuất hiện tình trạng sa tử cung, chèn ép vào bàng quang khiến chị em đi tiểu nhiều lần. 3.4. Tiểu đường Một trong những dấu hiệu sớm của đái tháo đường là đi tiểu nhiều. Vì vậy, khả năng rất cao chị em đang mắc bệnh tiểu đường nếu đi tiểu đêm nhiều lần ở độ tuổi trung niên và cao tuổi. 3.5. Bàng quang tăng hoạt Đây là tình trạng bàng quang hoạt động co bóp quá mức cho phép, gây ra tình trạng đi tiểu thường xuyên, nhiều lần trong ngày và phải ngay lập tức đi tiểu. Người bệnh có thể bị són tiểu nếu nhịn tiểu. Lý do khiến bàng quang tăng hoạt là vì cơ sàn chậu của nữ giới sau quá trình sinh ở suy yếu, do stress, căng thẳng, nội tiết tố thay đổi ở giai đoạn mãn kinh, ngủ không đủ giấc,... 3.6. Viêm bàng quang kẽ Viêm bàng quang kẽ là một tình trạng mạn tính gây ra áp lực lên cơ bàng quang, gây đau bàng quang và đôi khi cảm thấy đau vùng chậu. Ngoài triệu chứng cơn đau, bệnh nhân bị viêm bàng quang kẽ còn có triệu chứng đi tiểu nhiều lần, mót tiểu phải đi ngay. 3.7. Ung thư bàng quang Khối u phát triển sẽ gây chèn ép hoặc gây chảy máu bàng quang dẫn đến đi tiểu nhiều lần trong ngày. 3.8. Do đang mang thai Ở phụ nữ đang mang thai cũng xuất hiện triệu chứng tiểu nhiều lần. Đây là điều hoàn toàn bình thường. Ngoài ra, còn có các nguyên nhân khác như: dùng thuốc lợi tiểu, yếu tố tâm lý,... 4. Ảnh hưởng của đi tiểu nhiều lần đối với phụ nữ Tác hại đầu tiên phải nhắc đến khi đi tiểu nhiều lần là làm xáo trộn đời sống sinh hoạt của nữ giới. Nhiều phụ nữ rơi vào trạng thái tự ti, mặc cảm khi mọi người đang thảo luận, trò chuyện vui vẻ mà bản thân mình buồn tiểu. Hơn nữa, việc nhiều lần đi tiểu vào ban đêm còn làm ảnh hưởng đến giấc ngủ, ngủ không ngon giấc. Bên cạnh đó còn làm nữ giới suy giảm ham muốn, nhu cầu sinh lý, sa sút tinh thần và cơ thể uể oải, xanh xao. Nếu bệnh lý này kéo dài còn trở thành lý do phổ biến gây ra các bệnh lý như: nhịp tim rối loạn, huyết áp và nguy cơ cao bị đột quỵ,. . 5. Cách chữa đi tiểu nhiều lần ở phụ nữ Khi xuất hiện triệu chứng đi tiểu nhiều lần, nữ giới nên tìm đến bệnh viện hoặc phòng khám chuyên khoa để được chẩn đoán nguyên nhân. Đồng thời có phương pháp điều trị hoặc sử dụng thuốc theo hướng dẫn từ bác sĩ. Bên cạnh đó, các chị em có thể kết hợp với một vài phương pháp sau đây để hạn chế chứng tiểu nhiều lần: Lối sống lành mạnh, chế độ ăn uống dinh dưỡng sẽ giúp cơ thể luôn mạnh khỏe, các cơ quan vận hành ổn định. Từ đó có thể đẩy lùi mọi bệnh tật. Mỗi ngày uống nước đầy đủ, không nên uống quá ít hoặc quá nhiều. Theo nghiên cứu, một người nên uống khoảng 2 lít nước đều đặn mỗi ngày và không nên uống nhiều nước trước khi đi ngủ để tránh hiện tượng tiểu đêm. Các loại đồ uống kích thích đi vệ sinh như nước uống có gas, có cồn, có caffein cần hạn chế sử dụng. Bên cạnh đó, các loại thực phẩm có tính axit cũng cần tránh bởi chúng có khả năng làm bàng quang bị kích ứng, dẫn đến tình trạng đi tiểu nhiều hơn. Mỗi ngày tập thể dục để sức đề kháng được tăng cường và luôn giữ tinh thần vui vẻ, tránh mệt mỏi, căng thẳng. Ứng dụng bài tập Kegel để các cơ vùng chậu thêm khỏe mạnh: thắt chặt các cơ để hạn chế cơn buồn tiểu, giữ từ 5 - 10 giây. Sau đó thả lỏng cơ thể khoảng 10 giây và thực hiện liên tục trong 10 lần. Thường xuyên luyện tập để kiểm soát tốt quá trình hoạt động của bàng quang. Tạo thói quen đi vệ sinh vào các thời gian cố định
medlatec
1,321
Những dấu hiệu của hội chứng đường hầm cổ tay bạn không nên bỏ qua Nếu bạn hay cảm thấy tê bàn tay, lực của bàn tay, cổ tay yếu thì hãy cẩn trọng, có thể bạn đang mắc hội chứng đường hầm cổ tay. Đây là vấn đề sức khỏe đáng lo ngại và ảnh hưởng trực tiếp tới khả năng sinh hoạt hàng ngày. Để nắm được những dấu hiệu thường gặp của hội chứng ống cổ tay, mọi người có thể tham khảo một số thông tin dưới đây. 1. Hội chứng đường hầm cổ tay là gì? Đường hầm cổ tay là một bộ phận quan trọng, kéo từ cổ tay tới nếp giữa của bàn tay và được liên kết với nhau bằng dây chằng ngang. Đặc biệt, cấu tạo của đường hầm cổ tay gồm rất nhiều gân gấp của ngón tay và hệ thống các dây thần kinh. Hiện nay, khá nhiều người đang phải đối mặt với hội chứng đường hầm cổ tay, tình trạng này còn được biết đến với tên gọi là hội chứng ống cổ tay. Khi mắc bệnh, hệ thống dây thần kinh tại đường hầm cổ tay bị chèn ép và chịu áp lực tương đối lớn. Đây chính là nguyên nhân gây triệu chứng tê ngứa bàn tay hoặc cổ tay có lực yếu. Người mắc hội chứng ống cổ tay gặp nhiều khó khăn trong sinh hoạt hàng ngày, nhất là khi họ cần cầm nắm đồ vật, cử động cổ tay, bàn tay. 2. Hiểu rõ nguyên nhân gây hội chứng đường hầm cổ tay Trên thực tế, bệnh lý này xảy ra vì nhiều lý do khác nhau, chúng ta nên tìm hiểu rõ nguyên nhân gây bệnh để có phương án điều trị thích hợp nhất. Một số người được chẩn đoán mắc bệnh do cấu tạo bẩm sinh của đường hầm cổ tay. Cụ thể, nếu ống cổ tay quá nhỏ thì hệ thống dây thần kinh tại vị trí này thường xuyên chịu sự chèn ép và gây ra nhiều triệu chứng khó chịu. Bên cạnh đó, do đặc thù công việc nhiều người cũng mắc hội chứng đường hầm cổ tay. Trong quá trình làm việc, bạn phải lặp lại một thao tác quá nhiều lần, điều này làm gia tăng nguy cơ tổn thương gân, đồng thời dây thần kinh chịu áp lực lớn. Đó là lý do vì sao nhân viên văn phòng hoặc người lao động tay chân thường xuyên mắc căn bệnh này. Trong một số trường hợp, hội chứng ống cổ tay xảy ra do bạn có tiền sử mắc bệnh, ví dụ như viêm khớp mạn tính hoặc viêm khớp dạng thấp, bệnh suy thận. Nếu đã và đang điều trị những vấn đề sức khỏe kể trên, chúng ta nên thận trọng và theo dõi những dấu hiệu bất thường đối với cổ tay, bàn tay. Thậm chí, hội chứng này cũng có thể xuất hiện sau khi bệnh nhân gặp chấn thương và không điều trị dứt điểm. Dù gặp những chấn thương nhỏ như trật khớp hay bong gân, chúng ta vẫn cần theo dõi và điều trị để ngăn ngừa nguy cơ mắc hội chứng đường hầm cổ tay. 3. Thận trọng với các dấu hiệu của hội chứng đường hầm cổ tay Nhìn chung, chúng ta không nên chủ quan trước hội chứng ống cổ tay, bởi vì các triệu chứng bệnh ảnh hưởng trực tiếp tới khả năng vận động và sinh hoạt hàng ngày. Vậy dựa vào biểu hiện nào chúng ta có thể nhận biết hội chứng đường hầm cổ tay và điều trị kịp thời? Trong những giai đoạn đầu, bệnh nhân cảm nhận tê và buốt bàn tay, thậm chí nhiều người còn cảm thấy đau, khó chịu ở bàn tay. Đặc biệt, mỗi khi cổ tay, bàn tay phải cử động liên tục, cơn đau càng trở nên rõ rệt hơn. Chính vì thế, người bệnh nên cẩn trọng khi làm việc nhà, nấu ăn hoặc điều khiển phương tiện giao thông trên đường để tránh gặp phải tai nạn không đáng có. Đáng lo ngại nhất là khi các triệu chứng nêu trên dần lan tới cánh tay và ảnh hưởng nghiêm trọng tới cuộc sống sinh hoạt của chúng ta. Sau một thời gian, các triệu chứng bệnh sẽ xuất hiện lặp đi lặp lại với tần suất dày đặc hơn. Nhiều người phải đối mặt với cơn đau, cảm giác tê nhức bàn tay, cổ tay trong đêm khiến họ không thể ngủ ngon giấc, cơ thể càng ngày càng mệt mỏi. Nghiêm trọng nhất là khi bệnh nhân dần mất đi cảm giác, mọi sinh hoạt hàng ngày đều trở nên khó khăn. Lúc này, chúng ta bắt buộc phải điều trị hội chứng đường hầm cổ tay để cải thiện chất lượng cuộc sống. 4. Kỹ thuật chẩn đoán hội chứng đường hầm cổ tay Không thể phủ nhận rằng hội chứng ống cổ tay ảnh hưởng tiêu cực tới cuộc sống của chúng ta. Tuy nhiên, nhiều người còn nhầm lẫn hội chứng này với các vấn đề sức khỏe khác và điều trị không đúng cách. Để chẩn đoán chính xác tình trạng bệnh, chúng ta nên áp dụng một số kỹ thuật y học hiện đại. Thông thường, bác sĩ sẽ kiểm tra các triệu chứng bệnh để biết bệnh nhân có bị mất cảm giác ở bàn tay hay không, lực ở cổ tay, bàn tay mạnh hay yếu,… Dựa vào thông tin này, bệnh nhân sẽ được chỉ định thực hiện một số xét nghiệm kiểm tra chuyên sâu. Trong đó, các phương pháp chẩn đoán hình ảnh thường được áp dụng để phát hiện hội chứng đường hầm cổ tay. Cụ thể, bác sĩ thường sử dụng kỹ thuật chụp X-quang hoặc siêu âm để đánh giá tình trạng tổn thương. Ngoài ra, phương pháp điện cơ cũng được áp dụng để kiểm tra hoạt động của hệ thống dây thần kinh tại đường hầm cổ tay. Kết quả điện cơ giúp bác sĩ phân biệt các hội chứng sức khỏe khác nhau và đưa ra phác đồ điều trị khoa học, đảm bảo hiệu quả cao nhất. Tốt nhất, khi phát hiện những dấu hiệu bất thường, ví dụ như tê, đau nhức cổ tay, bàn tay, chúng ta nên chủ động đi kiểm tra để phát hiện vấn đề sức khỏe.
medlatec
1,074
Phương pháp bơm tinh trùng vào tử cung (IUI) là gì? Bơm tinh trùng vào tử cung IUI là phương pháp điều trị hiếm muộn dành cho các cặp vợ chồng có nhu cầu có con chủ động, được áp dụng rất nhiều hiện nay, có rất nhiều cặp vợ chồng đã thành công với phương pháp này. 1. Phương pháp bơm tinh trùng vào tử cung (IUI) Hỗ trợ sinh sản bằng phương pháp bơm tinh trùng vào tử cung IUI, hay còn gọi là Intra uterine insemination. Là phương pháp dùng ống nhỏ, đưa một lượng tinh trùng của người bố sau khi đã lọc rửa, chọn lọc con khỏe để bơm trực tiếp vào buồng tử cung. Mục đích của phương pháp này, nó sẽ làm tăng chủ động số lượng tinh trùng di động đến đoạn xa vòi trứng, tăng khả năng thụ thai cao hơn. 2. Sơ lược về quá trình bơm tinh trùng vào tử cung Khi cặp vợ chồng được bác sĩ tư vấn thực hiện phương pháp bơm IUI, thì vợ chồng bạn sẽ phải thực hiện một số xét nghiệm cơ bản để kiểm tra một số vấn đề về sức khỏe sinh sản, hormone, kiểm tra tình trạng viêm nhiễm tại bộ phận sinh sản. Chữa trị xong một số vấn đề viêm nhiễm trước khi thực hiện thủ thuật. Vào ngày thứ 2- 3 của vòng kinh tiếp theo, là sau khi kết thúc kỳ kinh trước. Người vợ sẽ được siêu âm để kiểm tra tình trạng niêm mạc tử cung, kích thước noãn của hai buồng trứng. Tình trạng sức khỏe sinh sản bình thường, người phụ nữ sẽ được bác sĩ cho sử dụng thuốc kích thích buồng trứng. Thời gian sử dụng thuốc kích thích buồng trứng khoảng 10 - 14 ngày, tùy vào độ nhạy của trứng với thuốc, người vợ sẽ được siêu âm thường xuyên, tầm khoảng ngày 6 - 7 của kỳ kinh, để kiểm tra khả năng đáp ứng của buồng trứng đối với thuốc. Một số trường hợp người phụ nữ bị buồng trứng đa nang, thời gian sử dụng thuốc kích có thể kéo dài lên đến 4 tuần. Có dạng thuốc kích thích buồng trứng dạng tiêm, người phụ nữ sẽ được tiêm hằng ngày, thường vào một buổi, tầm khoảng 17 - 19 giờ tối, là thời điểm tốt nhất để thuốc hấp thụ. Khi noãn đã chín, là lúc kích thước noãn đủ lớn, người phụ nữ sẽ được tiêm thuốc rụng trứng, tiêm vào khoảng thời gian phù hợp. Sau khi tiêm thuốc rụng trứng 36 giờ, người phụ nữ sẽ được hẹn quay lại nơi thực hiện để bơm tinh trùng. Vào ngày thực hiện bơm tinh trùng, người chồng sẽ lấy tinh trùng. Nên đến nơi thực hiện rồi lấy tinh trùng là tốt nhất. Tinh trùng của người chồng sẽ được lọc rửa, chọn lọc tinh trùng, loại bớt tinh dịch, nguy cơ nhiễm trùng, loại bỏ những tinh trùng bị chết, tinh trùng dị tật. Chọn lọc những tinh trùng khỏe, di động tốt để cô lại trong một thể tích nhỏ, lượng tinh trùng lớn, bơm vào tử cung người vợ. Thủ thuật bơm này rất nhẹ nhàng, nên người phụ nữ không cần phải quá lo sợ, căng thẳng. Nên thả lỏng cơ để có thể thực hiện dễ dàng mà không gây đau. Sau khi bơm, người phụ nữ nên nằm nghỉ tại chỗ tầm 15 - 30 phút, sau đó có thể về nhà. Sinh hoạt, làm việc bình thường, nhẹ nhàng. Hạn chế làm việc, vận động mạnh. Sử dụng thuốc đặt hỗ trợ theo chỉ dẫn của bác sĩ sau khi thực hiện thủ thuật. 3. Những trường hợp có thể bơm IUI Một số trường hợp áp dụng biện pháp bơm IUI: Điều trị trường hợp vô sinh từ lâu, trong điều kiện người vợ vẫn còn một trong 2 vòi trứng lưu thông tốt, trong chu kỳ kinh phải có trứng rụng. Tinh trùng người chồng có ít số lượng và chất lượng yếu nhẹ, kháng thể kháng tinh trùng. Tinh trùng người chồng có thể yếu nhưng phải nằm ở một giới hạn cho phép mới thực hiện được, yếu quá thì tỷ lệ thành công sẽ khá khó. Vấn đề vô sinh do bất thường ở cổ tử cung. Vô sinh không rõ nguyên nhân. 4. Tỷ lệ thành công của phương pháp bơm tinh trùng vào tử cung Hỗ trợ sinh sản bằng phương pháp IUI là phương pháp hiện đại, có tỷ lệ thành công khá cao ở nhiều cặp vợ chồng. Trung bình thì tỉ lệ này rơi vào khoản 6 - 26%. Tuy nhiên, tỷ lệ thành công còn phụ thuộc vào nơi thực hiện và tình trạng sức khỏe sinh sản của cả 2 vợ chồng. Nguyên nhân dẫn đến hiện tượng vô sinh, vô sinh thứ phát hay vô sinh nguyên phát. Số lượng nang noãn Số lượng nang noãn chín khi được kích trứng cao, thì tỷ lệ thành công càng cao. Chất lượng tinh trùng Số lượng tinh trùng càng lớn, di động tốt, khỏe thì tỷ lệ thành công càng cao. 5. Một số lưu ý sau khi bơm tinh trùng vào tử cung (IUI) Nằm nghỉ sau bơm từ 15 - 30 phút Sau khi bơm tinh trùng vào tử cung, nên nằm nghỉ ngơi một thời gian ngắn, chỉ cần nằm nghỉ ở nơi bơm từ 15 - 30 phút tại chỗ là đủ. Vận động nhẹ nhàng Những ngày sau cũng không cần thiết phải nghỉ ngơi nhiều. Bạn có thể đi lại, vận động nhẹ nhàng bình thường. Vận động sẽ tốt hơn cho tinh trùng di động. Bạn cũng không nên nằm yên một chỗ trong những ngày sau khi bơm. Căng tức bụng, khó chịu nên đi khám lại Trường hợp bệnh nhân quá nhạy với thuốc kích thích buồng trứng, bệnh nhân có thể cảm thấy khó chịu cơ thể, căng tức vùng bụng, tiểu ít, nôn ói, tiêu chảy … hoặc có bất cứ bất thường nào khác. Bạn nên đến khám bác sĩ điều trị, để khám và tư vấn, tránh lo lắng quá sau khi bơm. Người phụ nữ nên uống thêm nước, có thể uống 2 - 3 lít trong những ngày đầu. Sau 2 tuần sau khi thực hiện thủ thuật, nên thử que test nước tiểu hoặc làm xét nghiệm máu để kiểm tra xem có thai không. Nếu que thử trong thời điểm sau 2 tuần có 2 vạch, có nghĩa bạn đã có thai. Bạn sẽ được bác sĩ cho đi siêu âm để kiểm tra. Sau khi bơm 2 tuần, bạn được làm xét nghiệm máu nhưng không có thai. Bạn sẽ được bác sĩ tư vấn để giao hợp tự nhiên. Bạn có thể thực hiện lại thủ thuật bơm IUI vào khoảng sau 2 - 3 tháng sau.
medlatec
1,136
Polyp đại tràng nghịch sản nặng có bắt buộc phải cắt không? Polyp đại tràng nghịch sản nặng là đối tượng có nguy cơ cao phát triển thành ác tính và gây nguy hiểm tới người bệnh. Vì vậy, trong trường hợp này, bác sĩ sẽ ra chỉ định cắt bỏ qua nội soi. Cụ thể về quá trình điều trị polyp sẽ được tìm hiểu ở bài viết dưới đây. 1. Polyp đại tràng và các cấp độ nghịch sản Polyp là một dạng tổn thương có hình lồi lên bất thường, có thể có cuống hoặc không có cuống. Polyp đại tràng hình thành do niêm mạc hoặc tổ chức dưới niêm mạc tăng sinh. Đa phần, các polyp này thường là lành tính nhưng vẫn có nhiều trường hợp polyp có dấu hiệu to lên hoặc biến đổi tế bào gọi là polyp tăng sản (polyp nghịch sản). Polyp tăng sản theo 3 cấp độ tương ứng với mức độ nguy hiểm tăng dần là: – Polyp tăng sản độ thấp – Polyp tăng sản độ vừa – Polyp tăng sản độ cao Trong đó, polyp tăng sản độ cao được coi là tiền ung thư. Hình ảnh polyp nghịch sản nặng với kích thước lớn gần như chiếm trọn lòng đại tràng. 2. Polyp đại tràng nghịch sản nặng có nguy hiểm không, có phải cắt không? 2.1. Polyp đại tràng nghịch sản nặng có nguy hiểm không? Polyp đại tràng nghịch sản (tăng sản) đều tiềm ẩn nguy cơ phát triển bất thường. Đặc biệt, trường hợp polyp đại tràng tăng sản nặng được coi là tiền ung thư khi tổ chức này có mức độ tăng sinh kích thước nhanh chóng và biến đổi tế bào phức tạp. Không chỉ vậy, polyp nghịch sản nặng có ảnh hưởng trực tiếp tới người bệnh, gây ra những triệu chứng như đau bụng, rối loạn tiêu hóa, rối loạn đại tiện, đi ngoài ra máu,… Vì vậy, việc điều trị polyp loạn sản độ cao cần được thực hiện ngay để kịp thời ngăn ngừa những biến chứng nguy hiểm đặc biệt là ung thư đại tràng. 2.2. Giải đáp: Polyp đại tràng nghịch sản nặng có bắt buộc phải cắt không? Như đã nói ở trên, polyp nghịch sản nặng được coi là tổ chức tiền ung thư nên bắt buộc cần được tiến hành điều trị cắt bỏ. Hiện nay, phương pháp tối ưu được áp dụng phổ biến là can thiệp cắt polyp qua nội soi. Polyp đại tràng có bắt buộc phải cắt không sẽ được bác sĩ điều trị chỉ định. Vì vậy, người bệnh cần tiến hành thăm khám, thực hiện các chẩn đoán cần thiết, được tư vấn chi tiết về thủ thuật cắt polyp qua nội soi. Trong quá trình soi đại tràng nếu phát hiện polyp, bác sĩ sẽ tiến hành cắt khi có chỉ định. 2. Chẩn đoán polyp đại tràng nghịch sản Nội soi đại tràng là phương pháp chẩn đoán hình ảnh phát hiện polyp đại trực tràng được ưu tiên thực hiện hàng đầu. Sau khi thăm khám chuyên khoa, bác sĩ sẽ đánh giá theo tình trạng ban đầu để chỉ định phương pháp nội soi phù hợp. Cụ thể, với những đối tượng có nguy cơ cao mắc các bệnh lý tiêu hóa nghiêm trọng, tiểu sử gia đình có thành viên mắc ung thư đại tràng thì sẽ được hướng tới các công nghệ nội soi hiện đại để hỗ trợ việc chẩn đoán tốt nhất. Đồng thời, sử dụng công nghệ hiện đại khi phát hiện tổ chức bất thường hoặc polyp có thể hỗ trợ bác sĩ quan sát tốt nhất, đánh giá đúng nguy cơ ung thư sớm và đặc biệt là có thể giải quyết cắt bỏ ngay trong quá trình nội soi mà người bệnh không cần phải trì hoãn việc điều trị hay phải thực hiện nội soi theo nhiều lần. Trường hợp polyp nghịch sản nặng có nguy cơ ác tính cao cần được cắt bỏ qua nội soi. 3. Cắt điều trị polyp đại tràng 3.1. Chuẩn bị gì trước khi cắt polyp qua nội soi? Để có thể tiến hành thủ thuật cắt polyp qua nội soi, người bệnh trước hết phải thực hiện các yêu cầu trong quy trình nội soi đại tràng bảo gồm: Khám ban đầu với bác sĩ, làm các xét nghiệm cần thiết và các chẩn đoán hình ảnh được chỉ định. Sau đó, người bệnh sẽ được hướng dẫn uống thuốc nhuận tràng để làm sạch đại tràng. Đây cũng là yêu cầu bắt buộc giúp việc nội soi quan sát đại tràng thuận lợi và thuận lợi cho quá trình quan sát của bác sĩ. Sau khi đã hoàn tất việc làm sạch đại tràng, người bệnh được chuyển vào phòng nội soi để đặt đường truyền mê và bắt đầu nội soi đại tràng. Bác sĩ sử dụng ống nội soi mềm đi từ hậu môn qua trực tràng và lên tới đại tràng để quan sát và tìm kiếm tổn thương bất thường. Trong trường hợp phát hiện polyp, bác sĩ sẽ đánh giá về kích thước, tính chất, hình dạng và nguy cơ phát triển xấu của polyp để ra chỉ định cắt bỏ. Nội soi đại tràng là phương pháp tối ưu giúp chẩn đoán và điều trị polyp đại trực tràng. 3.2. Quá trình cắt polyp Tùy vào đặc điểm, hình dạng của polyp mà bác sĩ sẽ tiến hành cắt sao cho loạt bỏ tốt nhất toàn bộ tổ chức bất thường này ở đại tràng. Về cơ bản, việc cắt polyp sẽ được thực hiện theo các giai đoạn sau: – Quan sát đánh giá đặc điểm polyp (kích thước, có cuống hay không cuống,..) và xác định ranh giới tổn thương. – Lựa chọn kỹ thuật cắt polyp phù hợp để tiến hành loại bỏ tổn thương. Có 3 kỹ thuật cắt polyp được áp dụng phổ biến nhất là cắt thường quy, cắt hớt niêm mạc EMR và cắt tách dưới lớp niêm mạc ESD. – Sau khi cắt rời, polyp sẽ được đưa ra ngoài cơ thể theo ống nội soi. – Bác sĩ khâu kẹp clip tại vị trí cắt và hoàn tất thủ thuật. Sau khi cắt polyp, bác sĩ sẽ chuyển mẫu bệnh phẩm đi làm sinh thiết để đánh giá mức độ nghịch sản của polyp cũng như nguy cơ phát triển ác tính. 3.3. Sau cắt polyp có gặp phải biến chứng không? Cắt polyp qua nội soi được đánh giá là phương pháp an toàn cho người bệnh với ưu thế xâm lấn tối thiểu, loại bỏ tổn thương mà không cần mổ mở ổ bụng. Tuy nhiên, để đảm bảo thủ thuật diễn ra thuận lợi sẽ đòi hỏi đội ngũ bác sĩ nội soi tay nghề giỏi, chuyên môn cao và được hỗ trợ bởi máy nội soi hiện đại. Sau cắt polyp, hầu hết các trường hợp đều không cần nằm viện, người bệnh về nhà ngay và sinh hoạt làm việc bình thường. Tuy nhiên, một số ít vẫn có thể có nguy cơ gặp phải các biến chứng sau đây: – Thủng đại tràng: Đây là biến chứng hiếm gặp nhưng vẫn có thể xảy ra. – Chảy máu: Biến chứng này có thể xảy ra ngay sau cắt hoặc chảy máu muộn trong khoảng 14 ngày. Đối với những trường hợp được đánh giá có nguy cơ biến chứng cao như là cắt polyp khó hoặc polyp kích thước lớn, bác sĩ sẽ chỉ định lưu viện 1 đến vài ngày để thuận tiện cho quá trình theo dõi cho đến khi vết cắt được ổn định. Như vậy, polyp đại tràng nghịch sản nặng sẽ cần được cắt bỏ qua nội soi để kịp thời ngăn ngừa nguy cơ phát triển ác tính thành ung thư đại tràng. Người bệnh có polyp cần chủ động thăm khám và nội soi sớm, tuân thủ đúng chỉ định của bác sĩ đưa ra.
thucuc
1,359
Cảnh báo lây lan chủng Covid - 19 mới ở người lớn tuổi Đại dịch Covid-19 bùng phát, cả thế giới đang phải gồng mình với mong muốn sớm dập tắt dịch bệnh. Việt Nam trong tuần qua cũng phải huy động mọi nguồn lực, thực hiện triệt để các công tác phòng, chống đại dịch khi xuất hiện ca bệnh mang chủng virus mới tại Đà Nẵng. Theo đánh giá của các chuyên gia thì hiện nay người già là nhóm đối tượng chiếm tỷ lệ cao nhất về khả năng mắc bệnh và nguy cơ chuyển hướng nặng, thậm chí là tử vong. 1. Covid-19 là gì? Covid-19 hay virus SARS-Co V-2 đều là những thuật ngữ dùng để chỉ loại virus đã và đang là bùng phát đại dịch trên toàn cầu hiện nay gây ra bệnh viêm đường hô hấp cấp. Đại dịch do chủng virus này gây ra cũng tương tự như đại dịch SARS hay Hội chứng Hô hấp Trung Đông (MERS) năm 2012. Virus Corona là dạng virus mới thuộc phân họ Coronaviridae, chưa từng xuất hiện trước đây. Chúng có khởi nguồn từ thành phố Vũ Hán thuộc tỉnh Hồ Bắc, miền trung Trung Quốc và gây ra ca bệnh viêm đường hô hấp đầu tiên vào cuối tháng 12 năm 2019. Đến nay, đại dịch đã lan rộng ra hơn 200 quốc gia trên toàn thế giới với số người mắc đã hơn 18 000 000 người. 2. Khả năng lây lan của virus gây ra đại dịch Covid-19 như thế nào? Tốc độ lan truyền mầm bệnh Tốc độ lây lan của virus cực kỳ nhanh chóng, chỉ trong vòng khoảng 8 tháng, nó đã bao phủ hầu như toàn thế giới và gây ra con số thương vong đáng sợ. Virus này ban đầu xuất hiện ở động vật, chúng có khả năng gây bệnh cho con người. Sau khi từ động vật lây sang con người, sự lây nhiễm giữa người với người diễn ra liên tục và đến nay vẫn chưa thể nào kiểm soát được. Thực tế đã cho thấy rằng chủng virus này có khả năng lây lan gần giống với H1N1 và cúm bởi nó có thể gây lây nhiễm ngay cả khi người bệnh có các triệu chứng nhẹ hay thậm chí là khi không có dấu hiệu của bệnh. Chính vì vậy mà khó có thể phát hiện được khả năng người đang trong thời gian ủ bệnh làm lây truyền virus cho người khác. Các con đường làm lây lan mầm bệnh Chủng Covid-19 có thể lây lan qua 4 con đường chính: Tiếp xúc: sự lây truyền do người khỏe mạnh tiếp xúc với các loại của cơ thể người bệnh, bao gồm cả các giọt nhỏ li ti trong không khí khi người bệnh ho, hắt hơi. Trực tiếp: quá trình giao tiếp hay tiếp xúc trực tiếp với người bệnh rất dễ làm lây lan virus, thậm chí là khi bắt tay với người có mang virus. Gián tiếp: virus có thể tồn tại ở khắp mọi nơi mà bằng mắt thường không ai có thể thấy được. Chúng có thể bám vào các vật dụng xung quanh và khi con người vô tình chạm phải bề mặt, sau đó đưa tay lên mũi, mắt, miệng. Đây chính là cơ hội để chúng đi vào cơ thể. Phân: chất thải của người mang virus chính là ổ bệnh làm lây truyền cho người chăm sóc. 3. Vì sao cần phải tăng cường cảnh giác trên người già với chủng Covid-19 mới? Tình hình mắc Covid-19 ở người già Theo nhiều nghiên cứu trong và ngoài nước đã chỉ ra rằng người cao tuổi là một trong ba nhóm đối tượng có nguy cơ mắc bệnh và tử vong cao nhất. Điều này cũng đã được minh chứng thông qua các con số thống kê cụ thể. Theo nghiên cứu của Trung tâm Kiểm soát và Phòng ngừa dịch Dịch bệnh của Trung Quốc, đối tượng có nguy cơ mắc bệnh cao nhất của Covid-19 là người trên 80 tuổi với tỷ lệ tử vong lên đến 14,8%. Con số nghiên cứu về tỷ lệ tử vong tăng dần theo nhóm tuổi được thống kê cụ thể lần lượt như sau: 0,4% cho nhóm người từ 40 - 49 tuổi. 1,3% cho nhóm từ 50 - 59 tuổi. 3,6% cho nhóm từ 60 - 69 tuổi. 8% cho nhóm từ 70 - 79 tuổi. Không đâu xa lạ mà ngay trên đất nước Việt Nam ở thời điểm hiện tại đã có 43 ca mắc Covid-19 chủng mới xuất hiện tại Đà Nẵng, nâng số ca bệnh lên 459 trường hợp và đang điều trị 90 ca. Trong số đó có 6 ca bệnh nặng đều là người lớn tuổi có kèm theo các bệnh lý nền, 2 trường hợp bệnh nhân đang sử dụng ECMO trong điều trị. Giải thích Để giải thích cho vấn đề trên, nhiều nghiên cứu đã được tiến hành và đưa ra các lý do như sau: Người cao tuổi thường kèm các bệnh lý nền Người lớn tuổi thường có các bệnh lý nền như cao huyết áp, các vấn đề tim mạch, đái tháo đường, phổi tắc nghẽn mạn tính, viêm phế quản phổi, xơ gan hoặc các bệnh thận mạn tính,... Do đó mà họ có nguy cơ cao bệnh tiến triển xấu nhanh chóng, các triệu chứng sẽ diễn biến nặng và suy hô hấp do cơ thể không có khả năng chống lại các tấn công của virus. Đồng thời, việc sử dụng các thuốc điều trị bệnh lý nền có thể làm giảm hiệu quả các phương pháp khống chế bệnh viêm đường hô hấp cấp do Covid-19. Sức đề kháng yếu Khi bước sang giai đoạn sau 50 tuổi, hầu hết các cơ quan trong cơ thể đều có sự suy giảm chức năng, làm giảm sức đề kháng và chức năng của hệ miễn dịch. Do đó mà cơ thể không đủ sức để chống lại virus SARS-Co V-2. Khả năng “hồi sinh” của virus Một số nghiên cứu đã minh chứng virus SARS-Co V-2 có khả năng hồi sinh mạnh mẽ trên người cao tuổi. Khi chúng sinh sôi, cơ thể sẽ có xu hướng phản ứng trở lại để tiêu diệt mầm bệnh. Với cơ thể người già có hệ miễn dịch kém, các phản ứng không đủ để ngăn chặn virus. Đặc biệt, khi virus khu trú trong phổi, chúng sẽ tấn công làm phổi mất khả năng trao đổi khí, dẫn đến mất khả năng hô hấp. Chính vì những lý do trên mà cần phải có nhiều biện pháp phòng tránh cũng như tăng cường sự xâm nhập của chủng Covid-19 trên cơ thể, đặc biệt ở nhóm người cao tuổi. PGS. TS Hồ Thị Kim Thanh, Trưởng bộ môn Y học Gia đình, Giám đốc trung tâm Đào tạo và chăm sóc sức khỏe cộng đồng, Bệnh viện Đại học Y Hà Nội nhấn mạnh, để phòng tránh dịch bệnh, người cao tuổi nên chú ý các vấn đề sau: Tăng cường bổ sung nước và các chất dinh dưỡng, nâng cao thể trạng. Mỗi gia đình nên chủ động đặt nước ấm hoặc trà ấm tại các vị trí thuận lợi và thường xuyên nhắc người lớn tuổi trong nhà sử dụng. Uống nhiều nước lọc, nước trà hoặc nước ép hoa quả để tăng cường sức đề kháng. Rửa tay thường xuyên bằng xà phòng hoặc dung dịch cồn sát khuẩn. Những người mắc các bệnh mạn tính cần chú ý bảo vệ cơ thể, uống thuốc đều đặn và thực hiện các hướng dẫn của bác sĩ điều trị. Trong bối cảnh tình hình diễn biến dịch bệnh cực kỳ phức tạp như hiện nay, đặc biệt vẫn chưa tìm ra đối tượng F0 bùng phát Covid-19 chủng mới tại Đà Nẵng. Người dân cần phải tăng cường nâng cao cảnh giác và thực hiện đúng theo sự
medlatec
1,311
Bị ung thư lưỡi nên ăn gì? Khi bị ung thư lưỡi, người bệnh sẽ gặp khó khăn khi ăn uống, mất cảm giác ngon miệng. Vì thế người bệnh cần chú ý tới việc lựa chọn thực phẩm và chế biến thực phẩm để kích thích vị giác, tăng cảm giác thèm ăn. Vậy khi bị ung thư lưỡi nên ăn gì tốt? Người bị ung thư lưỡi nên ăn gì? Cháo trắng Đối với người bệnh ung thư lưỡi, cháo trắng sẽ giúp người bệnh dễ nuốt hơn, ngăn ngừa tình trạng đau khi nuốt. Người bệnh ăn cháo trắng sẽ giúp tiêu hóa dễ dàng hơn, nhanh có cảm giác đói và sẽ ăn được nhiều bữa trong ngày. Sữa Sữa là loại thực phẩm dễ nuốt, dễ tiêu hóa, chứa nhiều vitamin và khoáng chất… cần thiết cho sự hồi phục sức khỏe của người bệnh ung thư lưỡi. Vì thế mỗi ngày, người bệnh nên uống 2-3 ly sữa để tăng cường sức đề kháng, cải thiện bệnh. Rau xanh Người bệnh ung thư lưỡi nên bổ sung nhiều loại rau xanh sẽ rất có lợi cho đường tiêu hóa. Các loại rau xanh có thể xay nhỏ hoặc băm nhuyễn nấu nhừ thành nước canh giúp người bệnh ung thư lưỡi dễ ăn hơn, cung cấp chất xơ và vitamin tốt cho cơ thể. Nước ép trái cây Những loại nước ép từ trái cây như dưa hấu, thăng long, bơ, cam… có độ ngọt tự nhiên, vừa phải và dễ uống, rất tốt cho người ung thư lưỡi. Nước lọc Nước lọc giúp thanh lọc cơ thể, thải các chất độc ra ngoài. Vì thế người bệnh ung thư nói chung và ung thư lưỡi nói riêng nên uống nhiều nước hàng ngày, ít nhất là 2 lít nước/ ngày. Bánh mì Khi đã phục hồi được chế độ ăn uống, lưỡi cũng không còn cảm giác đau, người bệnh có thể ăn bánh mì hoặc các loại thực phẩm như miến, bún… Bị ung thư lưỡi nên ăn gì là câu hỏi được nhiều người quan tâm tìm hiểu. Với những thực phẩm nêu trên, người bệnh ung thư lưỡi nên bổ sung vào thực đơn hàng ngày của mình để hỗ trợ quá trình ăn uống tốt hơn. Bên cạnh đó, người bệnh cần chú ý tránh ăn những thực phẩm cứng, rắn, thực phẩm nhiều dầu mỡ, chế biến sẵn hoặc các loại đồ uống chứa chất kích thích như rượu, bia, cà phê… không tốt cho sức khỏe và tình trạng bệnh. Người bệnh nên nghỉ ngơi, ăn uống và sinh hoạt điều độ, đồng thời tuân thủ theo đúng phương pháp điều trị của bác sĩ, tái khám định kỳ.
thucuc
467
Độ tuổi dễ mắc ung thư thực quản Ung thư thực quản phổ biến trong các bệnh ung thư đường tiêu hóa. Biết được độ tuổi dễ mắc ung thư thực quản sẽ giúp mỗi người chủ động hơn trong khám sàng lọc ung thư sớm. Độ tuổi dễ mắc ung thư thực quản là bao nhiêu? Ung thư thực quản phổ biến ở những người trên 55 tuổi Thực quản là ống cơ lớn vận chuyển thức ăn từ miệng xuống dạ dày để tiêu hóa. Tuy có tiên lượng sống không cao bằng một số bệnh ung thư khác nhưng bệnh nhân vẫn có cơ hội điều trị thành công nếu phát hiện bệnh sớm. Cơ hội sống tốt nhất cho bệnh nhân ở giai đoạn sớm là khoảng 70%. Ung thư thực quản có thể xảy ra ở nhiều độ tuổi nhưng nhiều nghiên cứu đã chỉ ra độ tuổi dễ mắc ung thư thực quản nhất là trên 55 tuổi, chiếm khoảng 85% số ca mắc. Mặc dù tỷ lệ mắc ung thư thực quản ở người trẻ tuổi ít hơn nhưng ngày càng có diễn biến phức tạp do nhiều yếu tố nguy cơ gây bệnh khác. Bệnh phổ biến ở nam giới hơn nữ giới. Các yếu tố khác làm tăng nguy cơ mắc ung thư thực quản Barrett thực quản Barrett thực quản là tình trạng mà thành phần và các lớp tế bào lót thực quản bị thay đổi do tiếp xúc nhiều với acid. Barrett thực quản thường phát triển ở những người mắc chứng trào ngược dạ dày thực quản lâu ngày. Nếu không có biện pháp điều trị kịp thời, Barrett thực quản dễ biến chứng thành ung thư biểu mô thực quản khi tuyến tiết chất nhầy thực quản bị tổn thương. Thuốc lá, rượu bia Những người hút thuốc có nguy cơ mắc ung thư thực quản cao gấp 2 lần so với người bình thường Một nghiên cứu tại Mỹ đã chỉ ra, những người có thói quen hút thuốc lá có nguy cơ mắc ung thư thực quản cao gấp hai lần so với những người bình thường. Thuốc lá có chứa tới hơn 7 nghìn chất độc hóa học và gần 70 chất có khả năng gây ung thư. Khói thuốc lá đi trực tiếp vào cơ thể không thông qua bất kì cơ chế lọc nào, bắt dính tại bất kì vị trí nào ở thực quản, phá hủy cấu trúc gen và hình thành tế bào ung thư. Rượu không trực tiếp gây ung thư thực quản nhưng rượu vào cơ thể dưới tác dụng của một loại enzyme có khả năng sinh ra chất gây ung thư. Béo phì Béo phì ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động tiêu hóa thức ăn, làm tăng áp lực lên cơ bụng, thành dạ dày và dễ gây ra bệnh lý trào ngược acid dạ dày thực quản – nguyên nhân thúc đẩy ung thư thực quản. Chế độ ăn uống không khoa học Chế độ ăn nhiều thịt đỏ, ít rau xanh, hoa quả tươi và uống đồ uống quá nóng cũng làm gia tăng gnuy cơ mắc bệnh. Tiền sử mắc các bệnh ung thư khác Những người mắc ung thư phổi, ung thư miệng, ung thư vòm họng có nguy cơ mắc ung thư thực quản cao hơn. Khám sàng lọc ung thư thực quản định kì phát hiện bệnh từ khi chưa có triệu chứng Thực tế, trước khi phát triển thành ung thư thì thời gian phát triển tiền ung thư có thể kéo dài trong một khoảng thời gian dài, có thể lên tới 10 năm vì vậy, khám sàng lọc ung thư sớm định kì rất quan trọng trong phát hiện bệnh sớm. Mọi người nên chủ động khám tầm soát ung thư toàn thân định kỳ. .
thucuc
650
Tác dụng phụ của xạ trị Xạ trị là một trong những phương pháp phổ biến trong điều trị bệnh ung thư. Ngoài tác dụng làm nhỏ kích thước, tiêu diệt tế bào ung thư và giảm nhẹ các triệu chứng bệnh trong trường hợp ung thư đã di căn, xạ trị cũng có những tác dụng phụ nhất định. Vậy, tác dụng phụ của xạ trị ung thư là gì? Ngoài khả năng tiêu diệt tế bào ung thư, xạ trị cũng có những tác dụng phụ nhất định Xạ trị là phương pháp điều trị sử dụng chùm tia năng lượng cao như tia X, electron, proton… để điều trị ung thư. Xạ trị đã được áp dụng trong điều trị ung thư từ lâu và với sự tiến bộ của khoa học y tế trong điều trị bệnh ung thư, ngày càng có nhiều kĩ thuật xạ trị mới được áp dụng với mục đích tăng hiệu quả điều trị bệnh, giảm tác dụng phụ của xạ trị ở mức thấp nhất. Những tác dụng phụ của xạ trị Tác dụng phụ của xạ trị ung thư phụ thuộc vào nhiều yếu tố, bao gồm cả kĩ thuật xạ trị được áp dụng, thể trạng, tình trạng tiến triển ung thư cũng như thời gian và liều lượng tia xạ chiếu vào cơ thể. Hiện nay, có 3 cách xạ trị chủ yếu là xạ trị ngoài, xạ trị trong và xạ trị hệ thống. Tác dụng phụ của xạ trị được chia thành hai loại chính là tác dụng phụ cấp tính và tác dụng phụ mạn tính, có thể ảnh hưởng đến hầu hết các cơ quan của cơ thể. Ngoài da Xạ trị có thể gây một số tác dụng ngoài ý muốn trên da sau khoảng 7 ngày điều trị, biểu hiện từ nhẹ đến nặng như: Vùng đầu cổ Tiến hành xạ trị điều trị ung thư đầu cổ (ung thư vòm họng, ung thư khoang miệng…) bệnh nhân có thể gặp phải một số tác dụng phụ như: Các triệu chứng này có thể sẽ giảm chỉ sau khoảng 2 – 3 tuần điều trị. Sọ não Buồn nôn có thể gặp ở bệnh nhân sau xạ trị Xạ trị vùng đầu có thể gây một số tác dụng phụ như buồn nôn, nhức đầu, tăng áp lực nội sọ, hành vi thay đổi, tâm lý căng thẳng, bất an… Vùng hầu và thực quản Vùng hầu và thực quản cũng có thể chịu những tác động của xạ trị. Người bệnh có thể gặp phải một số tác dụng phụ như: Thông thường, các tác dụng phụ của xạ trị có thể gặp sẽ được bác sĩ thông báo trước đến cho bệnh nhân để tránh gây tâm lý hoang mang cho người bệnh. Có những triệu chứng sẽ tự khỏi sau khi kết thúc điều trị nhưng cũng có những triệu chứng cần điều trị bằng thuốc.Khắc phục các tác dụng phụ gặp phải như thế nào tùy thuộc vào tình trạng của mỗi người.
thucuc
515
Lưu ý dành cho người bệnh gút điều trị bệnh gút Bệnh gút là một bệnh của rối loạn chuyển hóa đạm dẫn đến tăng axit uric trong máu.  Theo thời gian axit uric dư thừa sẽ tạo thành tinh thể xung quanh khớp, gây ra viêm và đau đớn cho người bệnh. Bệnh thường gặp ở nam giới nhiều hơn so với phụ nữ. Mục tiêu chính trong điều trị bệnh gút chính là hạn chế bớt các triệu chứng khó chịu cũng như giảm mức độ phá hủy lâu dài ở những khớp xương bị gút. Ngoài việc điều trị y tế theo chỉ định của bác sĩ, những thay đổi về lối sống có thể góp phần kiểm soát bệnh gút. Một khi đã mắc bệnh gút thì cơn gấp thì xuất hiện sớm hay muộn dù người bệnh có dùng thuốc hay không dùng thuốc. Cơn gút cấp thường được đặc trưng bởi tình trạng viêm khớp khởi phát đột ngột, đau dữ dội kèm theo sưng. Để hạn chế sự xuất hiện của những cơn gút cấp, người bệnh cần lưu ý. Cơn gút cấp thường được đặc trưng bởi tình trạng viêm khớp khởi phát đột ngột, đau dữ dội kèm theo sưng. Bước 1 Cơn gout cấp thường xảy ra sau bữa ăn có quá nhiều thịt (nhất là loại có nhiều purin như thịt chó, nội tạng), uống nhiều rượu. Vì thế hãy tránh tiêu thụ các loại thực phẩm này để hạn chế làm tăng lượng axit uric trong cơ thể. Bước 2 Uống nhiều nước. Nước giúp làm sạch cơ thể để khôi phục sự cân bằng với nồng độ axit uric. Do đó nên uống nhiều nước mỗi ngày thay cho các loại đồ uống có cồn và nước ngọt để kiểm soát tốt hơn tình trạng bệnh gút, ngăn chặn sự xuất hiện của cơn gút cấp. Bước 3 Hãy giảm cân một cách hợp lý và khoa học bằng chế độ ăn uống lành mạnh kết hợp với vận động thể chất. Giảm cân từ từ. Giảm cân có thể giúp làm giảm nguy cơ mắc bệnh gút nhưng giảm cân quá nhanh có thể dẫn đến sự hình thành sỏi thận và tinh thể trong cơ thể khiến người bệnh bị đau khớp. Tốt nhất hãy giảm cân một cách hợp lý và khoa học bằng chế độ ăn uống lành mạnh kết hợp với vận động thể chất. Bước 4 Nghỉ ngơi và hạn chế vận động khi cơn gút cấp xuất hiện gây đau khớp dữ dội. Dành thời gian nghỉ ngơi, tạm ngừng hoạt động để đảm bảo khớp không bị viêm nặng hơn. Bước 5 Thăm khám thường xuyên theo yêu cầu của bác sĩ. Thông báo kỹ càng về các triệu chứng gặp phải và tần suất của những cơn gút cấp. Bệnh Gout có thể được điều trị bằng nhiều loại thuốc, bao gồm các thuốc chống viêm không steroid dạng uống và corticoid tiêm trực tiếp vào khớp. Những loại thuốc này ẽ giúp làm giảm bớt sự sưng tấy khó chịu do gút và giảm đau. Người mắc bệnh gút nên thăm khám thường xuyên theo yêu cầu của bác sĩ.
thucuc
533
Thai ngoài tử cung có sinh được không? Thai ngoài tử cung có sinh được không là một câu hỏi của nhiều chị em phụ nữ. Vậy để tìm hiểu về chủ đề này thì các bạn hãy theo dõi bài viết dưới đây nhé! 1. Thai ngoài tử cung là gì? Thai ngoài tử cung có sinh được không là câu hỏi của nhiều chị em phụ nữ Thai ngoài tử cung là hay còn được gọi là chửa ngoài dạ con, đây là hiện tượng khi mà trứng làm tổ và phát triển ở vị trí không phải ở bên trong nội mạc tử cung.  Phần lớn những trường hợp thai ngoài tử cung thì đều xảy ra ở ống dẫn trứng của người phụ nữ, một số trường hợp ít gặp khác thì ở buồng trứng, ổ bụng hay cổ tử cung.  2. Những người dễ bị thai ngoài tử cung Những phụ nữ sau đây sẽ thuộc nhóm những phụ nữ dễ bị thai ngoài tử cung cao hơn những chị em phụ nữ khác: – Những chị em phụ nữ đang hoặc từng bị viêm nhiễm vùng chậu, nguyên nhân của bệnh này là đến từ vi khuẩn Neisseria gonorrhoeae và  vi khuẩn Chlamydia trachomatis, hai khuẩn này gây ra tình trạng viêm dính ống dẫn trứng nặng hơn. – Những chị em phụ nữ từng có tiền sử thai ngoài tử cung.  – Những người đã từng can thiệp nạo hút thai cũng có thể có nguy cơ bị thai ngoài tử cung cao hơn bình thường. – Bên cạnh đó là một số trường hợp khác cũng có thể là những người dễ gặp hiện tượng thai ngoài tử cung như là: sử dụng nhiều chất kích thích, từng quan hệ với nhiều người, quan hệ sớm khi chưa đến tuổi phát triển phù hợp,… 3. Các yếu tố có thể dẫn đến thai ngoài tử cung Các yếu tố mà có dẫn đến nguy cơ những người phụ nữ có thể gặp hiện tượng thai ngoài tử cung là: Đặc biệt, những yếu tố sau đây sẽ ảnh hưởng cực lớn đến hiện tượng thai ngoài tử cung: – Người phụ nữ trực tiếp hút thuốc hoặc là người hút thuốc lá thụ động quá nhiều  – Quyết định mang thai khi tuổi đã không còn trẻ, khoảng từ 35 tuổi trở lên mang thai sẽ gặp nhiều rủi ro, cũng như dễ gặp tình trạng chửa ngoài tử cung hơn.  4. Triệu chứng & dấu hiệu hiệu của hiện tượng thai ngoài tử cung Thai ngoài tử cung là tình trạng thai làm tổ ở vị trí khác buồng tử cung 4.1 Bị chảy máu âm đạo Hiện tượng đầu tiên cũng như là dễ gặp nhất khi mà chửa thai ngoài tử cung chính là hiện tượng chảy máu âm đạo. Việc ra máu thời gian này có thể bị nhầm lẫn với việc đến chu kỳ hàng tháng nên có thể sẽ có nhiều người không để ý. Tuy nhiên, khi bị chửa ngoài tử cung mà bị chảy máu thì máu của hiện tượng này sẽ lỏng và có màu nâu sẫm để bạn phân biệt với chu kỳ hàng tháng.  Bên cạnh đó ra máu thời điểm này thì có thể là dấu hiệu của những biến chứng thai kỳ nguy hiểm khác như là nhiễm trùng hay sảy thai. 4.2 Hiện tượng đau bụng dưới Việc bị đau bụng dưới có thể nhầm lẫn với bệnh đau dạ dày hoặc là tình trạng đầy hơi, chướng bụng bình thường hàng ngày. Tuy nhiên thì để phân biệt tình trạng này thì các bạn nên để ý, nếu như đau nhiều, đau thắt diễn ra ở vùng bụng dưới hoặc là ở khu vực trực tràng trong thai kỳ của mình thì hãy cẩn thận nhé, vì đây chính là dấu hiệu của việc chửa ngoài tử cung. Hiện tượng đau bụng dưới này có thể diễn ra từ nhẹ đến nặng, nên khi gặp hiện tượng này thì chị em cần đặc biệt chú ý.  4.3 Những dấu hiệu mang thai ngoài tử cung khác Bên cạnh những dấu hiệu rõ ràng trên thì một số hiện tượng thai ngoài tử cung khác có thể kể đến chẳng hạn như là: – Cảm thấy mình bị buồn nôn hoặc ói mửa – Cảm giác mệt mỏi – Chóng mặt thường xuyên  – Thỉnh thoảng có thể bị ngất xỉu, nhưng đây không phải một hiện tượng phổ biến Ngoài ra, những dấu hiệu chửa ngoài tử cung hay là mang thai ngoài tử cung ban đầu sẽ có hiện tượng giống như hiện tượng mang thai thông thường, nên nhiều người không chú ý.  5. Thai ngoài tử cung có sinh được không? Dĩ nhiên khi mang thai có lẽ không có ai là muốn bỏ đi đứa con của mình nhưng đối với trường hợp bị thai ngoài tử cung thì bắt buộc mẹ phải bỏ đứa con của mình mà không thể giữ lại vì những lý do sau đây: – Khi mà thai nhi phát triển không ở trong mạc tử cung mà lại phát triển ở bên ngoài buồng trứng, vòi trứng,.. thì đến một thời điểm nào đó sẽ bị vỡ ra.  – Việc khi mang thai ngoài tử cung thì mỗi ngày khi thai nhi phát triển ở vị trí ngoài tử cung sẽ khiến cho mẹ bị đau đớn, khó chịu, ảnh hưởng vô cùng nghiêm trọng đến với sức khỏe của người mẹ. Đặc biệt hiện tượng này nếu không được can thiệp kịp thời có thể khiến mẹ bị vô sinh, không còn khả năng mang thai sau này.  – Nếu không được can thiệp, điều trị kịp thời thì thai ngoài tử cung sẽ vỡ ra tại vị trí mà nó làm tổ, việc này vô cùng nguy hiểm vì sẽ gây xuất huyết nặng đe dọa đến tính mạng của người mẹ.  6. Điều trị thai ngoài tử cung sẽ được thực hiện như thế nào? Điều trị thai ngoài tử cung như thế nào cũng là điều nhiều người quan tâm Đối với tình trạng này thì có thể áp dụng ba phương pháp sau đây tùy thuộc vào tình trạng diễn biến được phát hiện của người phụ nữ gặp hiện tượng thai ngoài tử cung.  6.1 Sử dụng thuốc Trong một số trường hợp nếu như mẹ gặp hiện tượng thai ngoài tử cung thì có thể được điều trị bằng thuốc, người mẹ sẽ được tiêm methotrexate. Thuốc sẽ giúp ngăn chặn sự phân chia của tế bào trong cơ thể, sau đó thì khối thai sau đó sẽ được cơ thể hấp thu sau 4-6 tuần và ống dẫn trứng vẫn được bảo tồn.  6.2 Thực hiện phẫu thuật Khi kiểm tra nếu như thai đã quá lớn thì người phụ nữ có thể được bác sĩ chỉ định cần phẫu thuật để loại bỏ đi khối thai bất thường. Thông thường ở trường hợp này thì mô ngoài tử cung sẽ có thể được loại bỏ bằng nội soi, đây được đánh giá là một thủ tục phẫu thuật ít xâm lấn.  6.3 Thực hiện quản lý dự kiến Nếu như gặp hiện tượng thai ngoài tử cung mà không có triệu chứng hoặc đó là triệu chứng ít xuất hiện và khi mà thai rất nhỏ  thì những trường hợp đó chỉ cần theo dõi chặt chẽ bởi bác sĩ vì rất có thể thai sẽ tự tan. trường hợp này thì sẽ cần theo dõi thường xuyên βhCG, hay hiện tượng chảy máu âm đạo để qua đó có thể biết phương pháp quản lý có thể thực hiện hay không, nếu như khi quan sát không thuận lợi thì sẽ đổi phương hướng điều trị. Thông qua bài viết trên thì mong các bạn đã trả lời được cho câu hỏi “Thai ngoài tử cung có sinh được không?” rồi. Mong các bạn luôn theo dõi sức khỏe của mình để phát hiện sớm những hiện tượng bất thường để có biện pháp can thiệp kịp thời nhé!
thucuc
1,371
Khan tiếng làm sao hết? – Ghi nhớ ngay 10 lưu ý sau Khan tiếng là biểu hiện bất thường trong giọng nói. Thường gặp nhiều nhất mỗi khi thay đổi thời tiết, ở người sử dụng giọng nói để lao động như giáo viên, ca sĩ, nhân viên bán hàng,…Vậy khi bị khan tiếng làm sao hết? Ghi nhớ ngay 10 lưu ý dưới đây để bệnh mau chóng cải thiện và nhanh khỏi bạn nhé! 1. Cách nhận biết khan tiếng Khan tiếng là tình trạng thay đổi âm sắc khiến người bệnh mất tiếng. Đây là tình trạng khá phổ biến, đi kèm với triệu chứng khô và ngứa họng. Giọng khàn sẽ không còn trong, thay vào đó là chất giọng thô ráp, yếu và thều thào. Người bệnh nói sẽ có cảm giác bị hụt hơi, nhanh mệt và thậm chí còn mất hẳn giọng nói. Khan tiếng sẽ có cảm giác khô, ngứa rát ở cổ họng Khan tiếng có thể xuất hiện đột ngột ngay sau khi người bệnh thấy ớn lạnh, rùng mình, khô họng, đau họng và mất tiếng. Hay khan tiếng có thể xuất hiện sau các triệu chứng báo trước như ngạt mũi, ho,… từ 2-3 ngày. 2. Nguyên nhân gây khan tiếng 2.1. Nguyên nhân phổ biến Trước khi tìm hiểu cách điều trị khan tiếng làm sao hết,ạn nên biết nguyên nhân gây khan tiếng là gì. Khan tiếng xảy ra bởi rất nhiều nguyên nhân. Có thể là do virus, vi khuẩn hoặc do dị ứng, do lạnh gây ra. Nguyên nhân phổ biến nhất là: – Do cảm lạnh hoặc bị nhiễm virus đường hô hấp trên (gồm mũi, họng, thanh quản). – Sử dụng giọng nói của mình quá nhiều, quá to hoặc không đúng cách trong một thời gian dài. Hay gặp nhất ở những người làm nghề giáo viên, ca sĩ, MC,… – Trào ngược dạ dày thực quản. – Thói quen uống nước đá lạnh thường xuyên, uống các loại đồ uống có cồn/caffein, – Do dị ứng. – Hít phải các chất độc hại – Tần suất ho liên tục, dày đặc. Người làm nghề giáo viên sẽ dễ mắc khản tiếng 2.2. Nguyên nhân hiếm gặp Bên cạnh đó, một số nguyên nhân hiếm hơn gây khàn tiếng đó là: – Polyp (là các u nhỏ trên dây thanh thường lành tính – không phải ung thư) – Ung thư thanh quản – Các bệnh về tuyến giáp – Chấn thương họng thanh quản – Suy yếu thần kinh hoặc cơ làm suy yếu chức năng của thanh quản 3. Vậy khan tiếng làm sao hết? Tình trạng khan tiếng hoàn toàn có thể khỏi hẳn nếu được chăm sóc đúng cách. Dưới đây là 10 lưu ý trong việc chữa khan tiếng hiệu quả: – Dành thời gian cho giọng được nghỉ ngơi, tránh nói chuyện nhiều hay la hét lớn. – Tránh nói thì thầm vì có thể làm căng các dây thanh âm nhiều hơn là nói. – Hạn chế hắng giọng vì điều này có thể kích thích dây thanh nhiều hơn. – Uống nhiều nước ấm, ít nhất 2 lít/ngày. Vì thời gian này cổ họng sẽ rất khô rát nên việc bổ sung nước sẽ làm ẩm cổ họng. – Không uống nước đá lạnh, ăn các thực phẩm có tính cay/nóng hoặc lạnh quá mức. Vì sẽ càng kích thích tổn thương họng, khiến triệu chứng thêm nghiêm trọng hơn. Không nên uống nước đá khi chữa trị khan tiếng – Nói không với đồ uống có cồn hay có chứa chất caffein. Những đồ uống có hại sẽ càng gây khô cổ họng và khiến bệnh tình nặng hơn. – Không hút thuốc lá. – Tránh dùng thuốc xông mũi vì thuốc này sẽ càng làm khô dây thanh âm và kéo dài triệu chứng. – Giữ cho không gian sống sạch sẽ, nên làm ẩm không khí trong nhà bằng máy tạo độ ẩm. – Trong mùa lạnh nên giữ ấm cơ thể bằng cách mặc nhiều lớp áo, quàng khăn khi ra đường. Vào mùa hè tránh ở trong phòng điều hòa quá lâu, không nên để nhiệt độ ở mức quá thấp. 4. Khi nào nên tới gặp bác sĩ? Khàn tiếng tuy không phải là tình huống cấp cứu nhưng nó có thể là sự thông báo cho một bệnh lý nguy hiểm. Do đó, trong quá trình theo dõi, nếu xuất hiện thêm các dấu hiệu sau thì bạn nên tới bệnh viện càng sớm càng tốt: – Ho ra máu – Khó thở – Sốt cao kéo dài, dù dùng thuốc hạ sốt nhưng không đỡ. – Mức độ đau họng ngày càng nặng – Khó nuốt mỗi khi ăn uống hay nuốt nước bọt – Khàn giọng kèm theo chảy nước mũi, nước dãi (trẻ em sẽ gặp nhiều hơn). Thăm khám với bác sĩ chuyên khoa tai mũi họng, bạn sẽ cần cung cấp thông tin như: triệu chứng, thời điểm xuất hiện khan tiếng,…Sau đó, bác sĩ sẽ kiểm tra cổ họng bằng dụng cụ y tế chuyên dụng để quan sát và đánh giá mức độ bệnh lý mà bạn đang gặp phải. Tùy vào một số trường hợp, bác sĩ sẽ chỉ định thực hiện thêm một số cách thức kiểm tra chuyên sâu để tìm kiếm nguyên nhân gây bệnh. Thăm khám với bác sĩ chuyên khoa để nhận tư vấn điều trị phù hợp
thucuc
924
Những điều cần biết về rung nhĩ - rối loạn nhịp tim thường gặp Bệnh nhân mắc rung nhĩ - một rối loạn nhịp tim nguy hiểm có nguy cơ bị đột quỵ cao gấp 5 lần người bình thường. Rung nhĩ là nguyên nhân trực tiếp gây ra khoảng 120,000 trường hợp nhồi máu não mỗi năm và chiếm 25% tổng số trường hợp đột quỵ não. Rung nhĩ là rối loạn nhịp tim thường gặp nhất, tại Mỹ theo thống kê có hơn 3 triệu người mắc rung nhĩ. Bình thường, hệ thống dẫn truyền điện học của tim phát ra các xung điện đến từng tế bào cơ tim, qua đó khiến quả tim co bóp một cách nhịp nhàng. Rung nhĩ xuất hiện do sự rối loạn hình thành các xung động điện học của tim. Khi xuất hiện rung nhĩ: tâm nhĩ rung lên với tần số trên 350 chu kì/ phút thay vì co bóp một cách nhịp nhàng. Điều này làm hạn chế lưu chuyển của dòng máu và khiến cho máu bị quẩn lại trong nhĩ qua đó hình thành các cục máu đông và nếu cục máu đông rời khỏi nhĩ trái gây tắc mạch não có thể gây ra đột quỵ. Thống kê cho thấy bệnh nhân mắc rung nhĩ có nguy cơ bị đột quỵ cao gấp 5 lần người bình thường. Rung nhĩ là nguyên nhân trực tiếp gây ra khoảng 120,000 trường hợp nhồi máu não mỗi năm và chiếm 25% tổng số trường hợp đột quỵ não. Đột quỵ não ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng cuộc sống của các bệnh nhân, chính vì vậy việc phòng ngừa tai biến đột quỵ là mục tiêu nền tảng trong điều trị rung nhĩ. Mặc dù có nhiều phương pháp để phòng ngừa đột quỵ, tuy nhiên việc sử dụng các chống đông luôn là phương pháp đầu tay trong điều trị rung nhĩ. Các thuốc chống đông thực sự hiệu quả trong việc làm giảm nguy cơ nhồi máu não. Ngoài nguy cơ gây đột qụy, rung nhĩ còn là nguyên nhân dẫn đến các tình trạng như suy tim, mệt mỏi, hoa mắt chóng mặt, khó thở. Rung nhĩ là bệnh lý tiến triển, điều này đồng nghĩa với việc nếu không điều trị bệnh sẽ ngày càng nặng lên. Khi đó các triệu chứng sẽ xảy ra thường xuyên và kéo dài hơn. Rung nhĩ bền bỉ sẽ gây ra rất nhiều khó khăn cho việc điều trị vì vậy hãy đi khám bệnh ngay khi có các triệu chứng của rung nhĩ. Các yếu tố nguy cơ của rung nhĩ Kể cả những người có lối sống lành mạnh và không mắc các bệnh lý nào khác cũng có thể bị rung nhĩ. Các yếu tố nguy cơ chính của rung nhĩ bao gồm: Tuổi trên 60 Tăng huyết áp Bệnh động mạch vành Suy tim Bệnh lý van tim Tiền sử phẫu thuật tim mở Ngừng thở khi ngủ Bệnh lý tuyến giáp Đái tháo đường Bệnh phổi mạn tính Lạm dụng rượu hoặc sử dụng chất kích thích Tình trạng nhiễm trùng hoặc bệnh lý nội ngoại khoa nặng Triệu chứng của rung nhĩ Rất nhiều bệnh nhân rung nhĩ nhưng hoàn toàn không có triệu chứng, mặt khác nhiều bệnh nhân có triệu chứng ngay từ khi mới mắc. Các triệu chứng của rung nhĩ khác nhau tùy từng bệnh nhân, phụ thuộc vào tuổi, nguyên nhân gây rung nhĩ (do bệnh tim mạch hay bệnh cơ quan khác) và ảnh hưởng của rung nhĩ đến sự co bóp của tim. Các triệu chứng bao gồm: Cảm giác mệt mỏi hoặc thiếu năng lượng (thường gặp nhất) Nhịp tim nhanh hơn bình thường và không đều (lúc nhanh lúc chậm) Thở nông Hồi hộp trống ngực (cảm giác tim đập nhanh, thình thịch, rộn ràng) Khó khăn trong hoạt động sinh hoạt hàng ngày hoặc giảm khả năng đáp ứng với vận động thể lực Đau hoặc cảm giác tức nặng ngực Tiểu tiện nhiều lần Chẩn đoán và điều trị rung nhĩ Chẩn đoán xác định rung nhĩ bằng điện tâm đồ - đây là một xét nghiệm thường quy. Ngoài ra rung nhĩ có thể được phát hiện nhờ các thiết bị di động gắn trên người bệnh nhân để theo dõi nhịp tim trong khoảng thời gian dài như Holter điện tâm đồ. Bệnh nhân được đeo Holter điện tâm đồ theo dõi nhịp tim trong khoảng từ 1-7 ngày có khi vài tuần. Các thiết bị này giúp ghi lại nhịp tim cả ngày lẫn đêm qua đó cung cấp những thông tin chính xác về biến thiên nhịp tim kể cả khi hoạt động lẫn khi nghỉ ngơi. Điều trị rung nhĩ cần được bắt đầu ngay khi xác định được chẩn đoán. Để điều trị rung nhĩ có hiệu quả chống được đột quỵ với ba mục tiêu chính là kiểm soat tần số thất, chuyển rung nhĩ về nhịp xoang và dùng thuốc chống đông phòng ngừa huyết khối. Có nhiều phương pháp khác nhau để điều trị rung nhĩ. Một số bệnh nhân có thể được sốc điện chuyển nhịp về nhịp xoang. Triệt đốt rung nhĩ qua đường ống thông là phương pháp mới được chi định cho các bệnh nhân không đáp ứng với các phương pháp điều trị khác hoặc không muốn điều trị nội khoa. Đây là phương pháp dùng năng lượng tạo ra những vết cắt nhỏ lên bề mặt nội mạc nhĩ trái để cô lập các đường xung động bất thường của rung nhĩ gây ra. Rung nhĩ có thể dẫn đến đột quỵ do hình thành các cục máu đông, chính vì vậy, các bác sỹ thường phải sử dụng thuốc chống đông máu cho bệnh nhân. Sự lựa chọn cũng như tính toán lợi ích, nguy cơ của việc sử dụng các thuốc chống đông cần được tính toán kĩ lưỡng dựa trên tuổi, bệnh lý kèm theo (như suy tim, tăng huyết áp, tiểu đường).
medlatec
983
Hội chứng nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới Hội chứng nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới hay còn gọi là nhiễm trùng phổi là nguyên nhân gây tử vong đứng thứ 3 sau các bệnh tim mạch, ung thư. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp thông tin mới về hội chứng nguy hiểm này.  1. Hội chứng nhiễm khuẩn ở đường hô hấp dưới là gì? Hội chứng nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới là những bệnh về đường hô hấp dưới không phải do lao. Nguyên nhân chủ yếu gây bệnh là do vi trùng, vi rút, ký sinh trùng, nấm và siêu vi trùng gây nên. Bệnh có tính cấp tính, tiến triển nhanh và có nguy cơ tử vong cao. Ở nước ta, những bệnh nhiễm khuẩn đường hô hấp thường gặp ở nước ta như: viêm khí phế quản, giãn phế quản, áp-xe phổi, hen phế quản bội nhiễm, viêm phổi, tâm phế mạn. Hội chứng nhiễm khuẩn tại đường hô hấp dưới là nguyên nhân gây tử vong thứ 3 sau ung thư và tim mạch 2. Nguyên nhân và dấu hiệu của hội chứng nguy hiểm này 2.1 Biểu hiện lâm sàng hội chứng nhiễm khuẩn tại đường hô hấp dưới Nhiễm trùng là một dạng bệnh cấp tính nên triệu chứng thường gặp nhất là: – Người bệnh có dấu hiệu sốt, thậm chí sốt rất cao, cặp nhiệt độ có thể đo được trên 39 độ C. – Môi bị khô, nẻ, lưỡi bẩn. Mệt mỏi, ăn ngủ kém, người gầy, sút cân, da xanh tái, nhợt nhạt. – Xuất hiện hội chứng nhiễm độc cấp tính. Khi đo huyết áp thấy tim đập bất thường, huyết áp tụt Nhiễm khuẩn đường hô hấp là bệnh có tính nguy hiểm cao 2.3 Nguyên nhân của hội chứng nhiễm khuẩn ở đường hô hấp dưới Nhiều nghiên cứu cho thấy, có rất nhiều nguyên nhân dẫn tới nhiễm trùng phổi. Trong đó, nguyên nhân phổ biến gặp nhất là yếu tố khí hậu nhất là vào thời điểm đông xuân do khí hậu ẩm ướt, áp suất khí giảm. Ở những thời điểm này, chúng ta rất dễ mắc bệnh về đường hô hấp trên như cảm cúm, ho, nghẹt mũi,…và nếu không được điều trị dứt điểm, bệnh có thể lan xuống dưới gây ra các bệnh viêm đường hô hấp dưới. Bên cạnh đó, các yếu tố môi trường như bụi, bụi than, hóa chất, khói thuốc lá cũng là nguy cơ cao dẫn tới bệnh nhiễm trùng phổi. Đặc biệt, ở những người có sức đề kháng yếu như người già, trẻ nhỏ, người bệnh tiểu đường, người nghiện rượu bia, hay do chế độ dinh dưỡng kém,… 3. Điều trị dứt điểm hội chứng nhiễm khuẩn tại hô hấp dưới 3.1 Điều trị với phác đồ không có kháng sinh Điều trị không có thuốc kháng sinh được sử dụng trong những tình trạng như ho, đau đầu, cảm lạnh, sốt, nóng… bằng việc dùng các loại thuốc hạ sốt, giảm đau để làm giảm tạm thời các triệu chứng. Đa số là sử dụng những loại thuốc thông dụng, có thể mua được tại các nhà thuốc. Tuy nhiên bạn cũng lưu ý nên tham khảo ý kiến của bác sĩ, không nên sử dụng bừa bãi. Bên cạnh đó, người bệnh cần thay đổi thói quen sinh hoạt và thay đổi lối sống để hỗ trợ điều trị bệnh: – Thay đổi những thói quen sống có hại cho sức khỏe, nghỉ ngơi đủ giấc và bổ sung nhiều nước cho cơ thể để làm lỏng đờm – Tránh nằm sấp đi ngủ để hạn chế tình trạng ứ đọng chất nhầy và khó thở – Không hút thuốc lá, thuốc lào – Uống nước ấm chanh mật ong pha đều để hạn chế những triệu chứng khó chịu trong trường hợp người bệnh bị ho quá nhiều. 3.2 Điều trị với phác đồ có kháng sinh  Kháng sinh là những dòng thuốc dùng để điều trị viêm, nhiễm trùng do vi khuẩn gây ra và không có tác dụng đối với siêu vi. Do đó, khi điều trị bệnh viêm phế quản thì người bệnh có thể sử dụng kháng sinh theo chỉ định của bác sĩ. Đối với người bệnh bị viêm phổi thì nguyên nhân thường xuất phát từ vi khuẩn nên có thể điều trị với kháng sinh. Trường hợp bệnh chưa nghiêm trọng, người bệnh có thể điều trị với kháng sinh tại nhà. Nhưng nếu tình trạng nguy kịch, người bệnh cần đến bệnh viện để bác sĩ chỉ định tiêm hoặc truyền thuốc kháng sinh để điều trị bệnh. 4. Phòng bệnh nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới – Bệnh nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới rất dễ mắc ở những người có đề kháng yếu, người cao tuổi và trẻ nhỏ, vì vậy chế độ sinh hoạt phòng ngừa bệnh ở những người này cần đặc biệt chú ý. Khám sức khỏe định kỳ để phát hiện sớm những triệu chứng bệnh – Đối với những thường xuyên phải tiếp xúc trong môi trường khói bụi, độc hại cần phải được trang bị những dụng cụ bảo hộ lao động kỹ càng. – Sử dụng khẩu trang mỗi khi ra đường, chú ý vệ sinh mũi họng thường xuyên, có thể xông mũi họng bằng nước muối sinh lý hàng ngày, ăn uống đủ chất để tăng cường sức đề kháng tốt cho cơ thể Để hạn chế nguy cơ mắc bệnh phổi nhiễm khuẩn đường hô hấ dưới, khi có những triệu chứng ban đầu của bệnh viêm nhiễm đường hô hấp trên, người bệnh nên đi khám và điều trị triệt để, tránh để bệnh lây lan xuống đường hô hấp dưới. Trên đây là những thông tin quan trọng cần biết về hội chứng nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới, tìm hiểu sớm về bệnh giúp người bệnh có cái nhìn tổng quan về những nguyên nhân hình thành, triệu chứng bệnh đồng thời nhanh chóng xử lí và điều trị bệnh khi gặp phải trong cuộc sống.
thucuc
1,029
10 thực phẩm tốt cho sức khỏe của đôi mắt Đôi mắt là một tài sản vô cùng quý giá mà chúng ta cần quan tâm và chăm sóc đặc biệt. Ngoài chế độ sinh hoạt, làm việc hợp lý, chất dinh dưỡng hàng ngày có ý nghĩa quan trọng để cải thiện mắt. Dưới đây là 10 thực phẩm tốt cho mắt, bạn nên bổ sung trong bữa ăn 1. Cá hồi Cá hồi là một loại thực phẩm rất tốt cho mắt. Trong cá hồi có chứa nhiều omega-3 giúp ngăn ngừa các bệnh về mắt như khô mắt, thoái hóa điểm vàng. Để hấp thu được tốt nhất lượng omega-3 có trong cá hồi, bạn nên ăn 2 bữa một tuần. Ngoài ra, bạn có thể sử dụng các loại cá biển khác như: cá mòi, cá trích, cá thu, cá ngừ. 2. Rau xanh, rau bina Để tăng cường sức khỏe cho đôi mắt, phải thường xuyên ăn các loại rau xanh như cải xoăn, cải lá và đặc biệt là rau bina vì trong rau bina có chứa nhiều chất dinh dưỡng bao gồm vitamin A - giúp bảo vệ giác mạc, lutein - bảo vệ mắt khỏi ánh sáng tia cực tím, zeaxanthin - góp phần phát triển thị giác rất tốt cho mắt. Cách ăn rau bina để cơ thể hấp thụ tốt nhất là uống một cốc nước rau bina tươi xay vào mỗi buổi sáng trước khi ăn sáng. 3. Cà rốt Cà rốt là loại thực phẩm cực kì quen thuộc với mỗi chúng ta nhưng không phải ai cũng biết những công dụng tuyệt vời của loại rau, củ này dành cho mắt. Trong cà rốt có chứa rất nhiều beta-carotene - tiền thân của vitamin A để bảo vệ giác mạc và các tế bào giúp sáng, khỏe mắt. Ngoài ra, trong cà rốt còn có chất lutein, có khả năng làm tăng mật độ sắc tố võng mạc và làm giảm nguy cơ thoái hóa điểm vàng - một trong những căn bệnh về mắt phổ biến nhất hiện nay khiến khả năng đọc, lái xe, nhận dạng màu sắc bị suy yếu nghiêm trọng. Có nhiều cách để chế biến cà rốt như nấu cùng với các món ăn khác hay luộc như một loại rau nhưng cách tốt nhất bạn nên say tươi và uống giống như một loại sinh tố. 4. Cà chua Hầu hết những loại rau, củ, quả và trái cây có màu đỏ đều rất tốt cho mắt và cà chua chính là một trong số đó. Trong cà chua có chứa lycopene giúp bảo vệ võng mạc và mắt khỏi tác động có hại của ánh sáng tia cực tím mặt trời. Lycopene cũng giúp bảo vệ sự toàn vẹn của tế bào khác và ngăn ngừa ung thư. Cà chua còn có rất nhiều vitamin C tốt cho mắt, hơn nữa vitamin C còn bảo vệ cơ thể khỏi tác hại của gốc tự do, giúp cơ thể dễ dàng hấp thụ các chất dinh dưỡng khác. 5. Khoai lang Ăn khoai lang sẽ giúp cải thiện rất nhiều các chứng bệnh về mắt như: khô mắt, giảm thị lực, đục thủy tinh thể, thoái hóa hoàng điểm, tăng nhãn áp và bảo vệ mắt khỏi các tác nhân vi khuẩn, virus. Tại sao khoai lang lại có công dụng tuyệt vời như vậy? Câu trả lời là bởi vì trong khoai lang có rất nhiều vitamin A và beta-caroten (hai chất dinh dưỡng không thể thiếu cho mắt). Ngoài ra, khoai lang còn chứa một lượng dồi dào vitamin D giúp tăng cường sức khỏe xương và kali, vitamin B6 ngăn ngừa huyết áp cao, hạn chế bệnh tim mạch. Thêm vào đó khoai lang còn có tác dụng nhuận tràng giảm triệu chứng khó tiêu, táo bón ở cả người lớn và trẻ em. 6. Quả việt quất Có thể bạn chưa biết, trong việt quất có chứa anthocyanoside và một nhóm đặc biệt các chất chống oxy hóa mạnh như carotenoid (Zeaxanthin, lutein), flavonoid (resveritrol, rutin, quercetin), cũng như các vitamin A, C và E, selen, phốt pho, kẽm… Tất cả đều là những dưỡng chất thiết yếu và có lợi cho sức khỏe mắt giúp làm chậm hoặc ngăn cản quá trình giảm thị lực liên quan đến tuổi tác bao gồm: tật khúc xạ (cận thị, viễn thị), đục thủy tinh thể, thoái hóa điểm vàng. Ngoài tác dụng tuyệt vời dành cho mắt, việt quất còn có tác dụng vô hiệu hóa gốc tự do, cải thiện trí nhớ, hạ cholesterol, ngăn ngừa ung thư, bệnh tim, nhiễm trùng đường tiết niệu, táo bón, giảm mỡ bụng, làm chậm quá trình thoái hóa… Những loại hoa quả khác như quả mâm xôi, dâu tằm, dâu tây cũng có tác dụng tương tự việt quất. 7. Quả óc chó Óc chó được biết đến là một loại quả rất giàu chất dinh dưỡng, đặc biệt tốt cho mẹ bầu và thai nhi. Ăn một ít quả óc chó hàng ngày có thể cải thiện sức khoẻ mắt và bảo vệ mắt khỏi các vấn đề về thị lực vì trong thành phần của óc chó có chứa một lượng lớn các axit béo omega-3 có chức năng rất quan trọng trong việc duy trì sức khoẻ tổng thể của mắt. Ngoài ra, quả óc chó còn có chứa một lượng lớn kẽm và vitamin A cùng chất chống oxy hoá giúp chống viêm và tốt cho tim mạch. Các loại hạt khác cũng có những tác dụng tương tự như óc chó: hạnh nhân, đậu phộng, hạt lanh. 8. Bơ Bơ là một loại trái cây chứa rất nhiều vitamin bổ dưỡng cho mắt như: vitamin A, C, B6, E và chất lutein cần thiết để thị lực tốt và bảo vệ mắt khỏi những tổn thương do oxy hóa dẫn đến suy giảm thị lực. 9. Ngô (Bắp) Nhiều nghiên của các nhà khoa học cho biết: ăn bắp thường xuyên sẽ làm giảm tình trạng đục thủy tinh thể và giúp ngăn ngừa sự tiêu hủy các sắc tố màu vàng trong mắt vì trong bắp có chứa bốn chất bao gồm: beta-carotenoid, folat, zeaxanthin và lutein bảo vệ đôi mắt một cách toàn diện. 10. Trứng gà Trong trứng gà có chứa lutein và zeaxanthin cùng với một lượng kẽm rất lớn có khả năng tạo ra sắc tố melanin khi kết hợp cùng với vitamin A giúp bảo vệ đôi mắt, chống lão hóa, khô mắt, mỏi mắt và suy giảm thị lực. Trứng gà tốt cho sức khỏe và có thể sử dụng cho mọi đối tượng, tuy nhiên không phải cứ ăn nhiều sẽ tốt mà cần cân đối các chất dinh dưỡng. - Với người lớn chỉ nên ăn 3-4 quả/tuần; - Người bị huyết áp và choelesterol máu cao chỉ nên ăn 1-2 quả trong tuần; - Với trẻ nhỏ nên tham khảo ý kiến của bác sỹ... - Tối ưu hóa chi phí phẫu thuật cùng nhiều ưu đãi hấp dẫn: - Áp dụng thanh toán BHYT với người dân trên phạm vi toàn quốc và Bảo lãnh viện phí cho tất cả các trường hợp phẫu thuật điều trị các bệnh lý về mắt.
medlatec
1,191
Đóng rò trực tràng - bàng quang Rò trực tràng – bàng quang là sự bất thường giữa trực tràng với bàng quang. Khí và phân từ trực tràng sẽ rò sang bàng quang, ngược lại nước tiểu chảy qua lỗ hậu môn. Để điều trị, bệnh nhân sẽ cần được phẫu thuật đóng rò trực tràng - bàng quang. 1. Nguyên nhân chính gây rò trực tràng – bàng quang Bệnh nhân bị rò trực tràng – bàng quang là hậu quả khi mắc các bệnh:Bệnh nhân bị chấn thương trong sản khoa.Bệnh nhân mắc bệnh Crohn hoặc các bệnh về viêm ruột khác.Bệnh nhân bị ung thư hoặc sau xạ trị bệnh lý vùng tiểu khung.Biến chứng sau khi thực hiện phẫu thuật liên quan đến âm đạo, tầng sinh môn, trực tràng, hậu môn... 2. Đối tượng nào không được chỉ định phẫu thuật đóng rò trực tràng – bàng quang? Bệnh nhân khi được kiểm tra thấy:Đường rò mủn nát, viêm nhiễm nặng...Rò trực tràng – bàng quang do mắc bệnh Crohn, lao... đang tiến triển.Toàn trạng người mắc bệnh nặng (suy tim, phổi, sốc,..), cơ thể quá yếu, không đảm bảo an toàn khi phẫu thuật. Người bệnh bị rò trực tràng - bàng quang do mắc Crohn không được tiến hành phẫu thuật 3. Quy trình thực hiện phẫu thuật đóng rò trực tràng – bàng quang 3.1 Bác sĩ. Người thực hiện phẫu thuật đóng rò trực tràng – bàng quang bao gồm: 1 Phẫu thuật viên tiêu hoá và có thể cần sự phối hợp của phẫu thuật viên chuyên khoa tiết niệu.Thời gian thực hiện phẫu thuật đóng rò trực tràng – bàng quang thông thường mất khoảng 120 phút.3.2 Người bệnhĐã được thực hiện các xét nghiệm cần thiết liên quan tới cuộc phẫu thuật như kết quả các xét nghiệm cơ bản về máu và nước tiểu..., đủ tiêu chuẩn cho phép phẫu thuật.Bệnh nhân đã được chẩn đoán dựa trên triệu chứng lâm sàng (có rò phân và khí qua bàng quang, nước tiểu chảy qua lỗ hậu môn), chụp chụp cản quang bàng quang – trực tràng, kiểm tra bằng chất nhuộm xanh, nội soi bàng quang, cắt lớp vi tính, cộng hưởng từ, siêu âm nội soi,...Đã làm các xét nghiệm khác để chẩn đoán nguyên nhân gây ra tình trạng bị dò trực tràng – đại tràng như: Nội soi đại trực tràng và sinh thiết trong bệnh Crohn...Người bệnh cần làm sạch đại tràng trước khi mổ bằng cách cho uống thuốc tẩy ruột (fortrans,...). Bệnh nhân đã kết thúc uống thuốc trước khi tiến hành mổ là 2 tiếng.Bệnh nhân sẽ được thực hiện phương pháp vô cảm gây tê tủy sống hoặc gây mê toàn thân nội khí quản. Bệnh nhân được gây mê trước khi tiến hành thủ thuật 3.3 Tiến hành phẫu thuật đóng rò trực tràng - bàng quang. Mở bụng đường trắng giữa dưới rốn.Phẫu tích vào túi cùng douglas, bóc tách trực tràng ra khỏi thành sau bàng quang, tìm đường rò.Thì bàng quang: Cắt lọc lỗ rò, khâu lại 2 lớp: Niêm mạc khâu vắt, thanh cơ mũi rời. Nếu lỗ rò mủn, rộng, bàng quang viêm nhiễm thì phải dẫn lưu bàng quang phối hợp.Thì trực tràng: Cắt lọc lỗ rò, khâu lại 2 lớp niêm mạc và thanh cơ. Nếu lỗ rò to, mủn thì cắt đoạn trực tràng có lỗ rò. Đại tràng chuẩn bị chưa tốt, trực tràng thành viêm dày, mủn,...phải làm hậu môn nhân tạo bảo vệ.3.4 Sau phẫu thuật đóng rò trực tràng – bàng quang. Sau khi kết thúc phẫu thuật đóng rò trực tràng – bàng quang, bệnh nhân sẽ được đưa về phòng hồi sức để điều dưỡng viên theo dõi sau phẫu thuật.Cho bệnh nhân dùng kháng sinh metronidazol, kháng sinh đường tiết niệu như quinolon hoặc phối hợp thêm 1 loại kháng sinh khác trong 7 ngày.Nuôi dưỡng thông qua đường tĩnh mạch.Đặt sonde bàng quang khoảng 7 ngày do khi phẫu thuật bệnh nhân phải gây tê tủy sống khiến bị bí đái. Cấy nước tiểu khi có nghi ngờ bệnh nhân bị nhiễm khuẩn đường tiết niệu. Đặt sonde bàng quang 7 ngày để dẫn tiểu cho người bệnh 4. Chăm sóc bệnh nhân sau phẫu thuật đóng rò trực tràng – bàng quang Dùng thuốc giảm đau, kháng sinh nếu cần thiết. Cho bệnh nhân sử dụng thuốc nhuận tràng, thuốc an thần buổi tối. Thường truyền dịch 500ml – 1000ml sau mổ.Cho người bệnh ăn nhẹ, tập vận động nhẹ sớm.Săn sóc vết mổ: thay băng hàng ngày, khi có hiện tượng bất thường như chảy máu, thấm dịch nhiều phải kiểm tra vết mổ. Ngâm hậu môn trong nước ấm trong một số phẫu thuật theo chỉ định của bác sĩ phẫu thuật.Đóng rò trực tràng – bàng quang là cuộc phẫu thuật khá phức tạp và tốn thời gian.
vinmec
818
Nhận biết các triệu chứng viêm amidan đúng cách Viêm amidan là bệnh thường gặp, gây ra nhiều hệ lụy đối với sức khỏe nên cần được phát hiện sớm và điều trị đúng cách. Tìm hiểu ngay triệu chứng viêm amidan từ sớm để chủ động thăm khám và bảo vệ sức khỏe của bản thân. 1. Viêm amidan là gì? Amidan là tổ chức lympho với vai trò miễn dịch tại chỗ để ngăn chặn sự xâm nhập của tác nhân có hại. Khi bị tấn công quá mức, amidan rất dễ bị viêm nhiễm và gây ra các vấn đề sức khỏe vùng mũi họng cho người bệnh. Viêm amidan là bệnh lý tai mũi họng thường gặp hiện nay với tỷ lệ mắc cao ở trẻ nhỏ do đề kháng của trẻ kém. Các thể viêm amidan chủ yếu hiện nay là viêm amidan cấp tính, viêm amidan mạn tính. Viêm amidan cấp tính có triệu chứng mắc bệnh rõ ràng và thường tiến triển nhanh chóng trong vòng từ 1-2 tuần. Khi không được điều trị kịp thời, viêm amidan cấp tính có thể tiến triển thành viêm amidan mạn tính, gây ra nhiều hệ lụy đối với sức khỏe và điều trị khó khăn hơn. Viêm amidan là bệnh tai mũi họng thường gặp do nhiều tác nhân có hại gây ra 2. Triệu chứng viêm amidan Nhận biết triệu chứng viêm amidan sớm để điều trị kịp thời đóng vai trò vô cùng quan trọng trong việc bảo vệ sức khỏe tai mũi họng cho người bệnh. Cụ thể, người bị viêm amidan thường gặp phải một số vấn đề như: – Đau rát họng – Ngứa họng – Nuốt vướng – Tăng tiết nước bọt – Có hạch vùng cổ – Sốt cao – Khàn tiếng – Khó thở – Ngủ ngáy – Amidan có chấm trắng – Miệng có mùi hôi – Người mệt mỏi – Chán ăn… Những biểu hiện này có thể dễ bị nhầm lẫn với các triệu chứng của bệnh viêm họng, viêm mũi xoang… Do đó, mọi người cần cẩn trọng với các triệu chứng bất thường và chủ động đi khám để được điều trị kịp thời. Đau rát họng, sốt cao, khó thở… là triệu chứng viêm amidan thường gặp 3. Nguyên nhân gây bệnh Nguyên nhân dẫn tới viêm amidan là do sự tấn công của các tác nhân có hại như: – Virus – Vi khuẩn – Nấm – Ký sinh trùng… Cấu tạo amidan nhiều khe, hốc nên khiến thức ăn dễ bị mắc lại và tạo điều kiện để tác nhân có hại trú ngụ. Mặc dù viêm amidan có thể xảy ra ở bất kỳ ai nhưng người không vệ sinh răng miệng khoa học, mắc bệnh tai mũi họng, sống ở nơi kém vệ sinh, thói quen hút thuốc, uống rượu… sẽ làm tăng nguy cơ mắc bệnh. 4. Biến chứng nguy hiểm Viêm amidan ảnh hưởng không nhỏ tới sức khỏe và có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm nếu người bệnh không chủ động điều trị kịp thời như là: – Biến chứng tại chỗ: Làm tổn thương tại chỗ ở vùng vòm họng của người bệnh, gây ra tình trạng viêm tấy hoặc áp-xe amidan… – Biến chứng chứng kế cận: Ảnh hưởng tới các cơ quan lân cận của vùng họng như xoang, mũi, tai, phế quản và gây ra những bệnh lý nguy hiểm, khó điều trị như: viêm mũi xoang, viêm tai giữa, viêm họng hạt, viêm phế quản… – Biến chứng toàn thân: Gây ra nhiều hệ lụy đối với sức khỏe, khiến người bệnh mắc các bệnh như viêm cầu thận, viêm màng tim, viêm khớp cấp, viêm màng não, nhiễm trùng huyết, ngưng thở khi ngủ… Do đó, điều trị viêm amidan kịp thời là vô cùng cần thiết để bảo vệ sức khỏe tối ưu cho người bệnh. Biến chứng viêm amidan có thể dẫn tới viêm mũi xoang, viêm phế quản… 4. Điều trị bệnh viêm amidan Sau khi thăm khám, tùy vào từng bệnh nhân mà bác sĩ sẽ điều trị với các phương pháp khác nhau. Hiện nay, điều trị viêm amidan có thể sử dụng thuốc hoặc tiến hành phẫu thuật. – Sử dụng thuốc: Kháng sinh, giảm đau, giảm xung huyết, kháng viêm, hạ sốt… được sử dụng để cải thiện triệu chứng và làm giảm tình trạng viêm. Phương pháp này áp dụng khi người bệnh có mức độ viêm nhiễm không quá nghiêm trọng. – Phẫu thuật: Tiến hành loại bỏ hoàn toàn tổ chức amidan bị viêm và bảo vệ vòm họng hiệu quả. Phẫu thuật áp dụng khi người bệnh điều trị nội khoa không thuyên giảm, viêm nhiễm tiến triển nặng, gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm đối với sức khỏe. Hiện nay, phẫu thuật cắt amidan bằng dao Plasma được ứng dụng phổ biến bởi công nghệ này giúp loại bỏ ổ viêm một cách triệt để, đảm bảo an toàn và hiệu quả điều trị. Người bệnh cần chủ động đi khám khi có triệu chứng viêm amidan để bác sĩ tư vấn phương pháp điều trị bệnh phù hợp với tình trạng của bản thân. Sau phẫu thuật, người bệnh sẽ cần nghỉ ngơi khoa học và chăm sóc mũi họng đúng cách để quá trình hồi phục diễn ra hiệu quả. Đồng thời, nếu thấy dấu hiệu bất thường trong và sau khi điều trị viêm amidan thì người bệnh cần chủ động đi khám để bác sĩ có thể xử trí đúng cách. Phẫu thuật cắt amidan triệt để, bảo toàn sức khỏe tối ưu cho người bệnh 5. Phòng bệnh viêm amidan Có thể thấy viêm amidan có thể gây ra nhiều hệ lụy cho sức khỏe và khiến cuộc sống, sinh hoạt của người bệnh bị đảo lộn. Vì vậy, việc phòng ngừa mắc viêm amidan rất quan trọng, giúp mọi người có thể bảo vệ sức khỏe của bản thân một cách tối ưu. Theo đó: – Tránh để cơ thể bị nhiễm lạnh khi thời tiết giao mùa, chuyển lạnh, hạn chế uống nước đá hoặc ăn những món đồ quá lạnh. – Giữ vệ sinh miệng và mũi họng đúng cách bằng việc đánh răng, súc miệng kỹ lưỡng bằng các dung dịch bác sĩ khuyến cáo hoặc sử dụng nước muối sinh lý. – Đeo khẩu trang khi tiếp xúc với người khác hoặc khi tới nơi công cộng để ngăn ngừa mắc các bệnh lý đường hô hấp. – Ăn uống khoa học, đầy đủ dưỡng chất cần thiết, sử dụng các loại rau xanh, trái cây tươi và uống đủ nước. – Hạn chế sử dụng các loại thực phẩm cay nóng, nhiều gia vị nồng, thực phẩm chứa nhiều đường… – Không hút thuốc, sử dụng các đồ uống có cồn như rượu bia hoặc các chất kích thích có hại cho cơ thể – Khám và điều trị các bệnh lý tai mũi họng kịp thời để ngăn ngừa biến chứng gây ra viêm amidan. – Tập thể dục thể thao để hỗ trợ nâng cao đề kháng và hệ miễn dịch của cơ thể. – Chủ động thăm khám và tiêm chủng đầy đủ để duy trì cơ thể khỏe mạnh và phòng ngừa mắc bệnh đúng cách. Như vậy, bài viết đã giúp mọi người nhận biết các triệu chứng viêm amidan sớm và đúng cách. Để bảo vệ sức khỏe, người bệnh nên đi khám sớm và chủ động xây dựng lối sống khoa học, vệ sinh tai mũi họng thường xuyên…
thucuc
1,283
Ý nghĩa của xét nghiệm đông máu không phải ai cũng biết Trong cuộc sống hiện nay có rất nhiều chứng bệnh nguy hiểm. Trong đó rối loạn đông máu là bệnh lý đáng lo ngại. Chứng máu khó đông là bệnh thường gặp ở rất nhiều người. Xét nghiệm và nắm được các chỉ số đông máu sẽ giúp cho việc lựa chọn phương án điều trị đạt hiệu quả tốt hơn. Bởi vậy mà ý nghĩa của xét nghiệm đông máu được nhiều người quan tâm. 1. Đông máu là hiện tượng gì? Đông máu là quá trình máu tạo thành các cục khối đông. Đây là điều rất quan trọng trong quá trình cầm máu của các ca phẫu thuật. Khi xảy ra xây xát, chấn thương gây ảnh hưởng đến nội mạc mạch máu, nếu chỗ vết thương không tự tạo thành cục máu đông ngăn chặn, việc mất máu liên tục sẽ rất đáng lo ngại. Khi máu không tự đông việc phẫu thuật điều trị gặp nhiều khó khăn, sức khỏe bệnh nhân cũng sẽ ảnh hưởng. 2. Khi nào cần làm xét nghiệm đông máu? Xét nghiệm các chỉ số đông máu sẽ giúp cho bác sĩ có những chẩn đoán chính xác. Ngoài ra căn cứ vào kết quả xét nghiệm có thể đánh giá được tình trạng bệnh để trong quá trình khám chữa có nhiều thuận lợi, tránh gặp những rủi ro không mong muốn. Khi gặp một trong những trường hợp sau bạn nên xem xét đến việc làm xét nghiệm đông máu: Có những vết bầm tím trên người và không xác định được nguyên nhân; Khi bị tổn thương chảy máu nhưng không có dấu hiệu ngưng chảy dù đã dùng biện pháp cầm máu; Gặp tình trạng sảy thai nhiều lần ở những giai đoạn đầu của thai kỳ hoặc ra máu bất thường trong hoặc sau khi sinh; Rong kinh, rong huyết, băng kinh; Người bệnh bị viêm khớp, xuất huyết trong khớp; Khi làm xét nghiệm các vi chất, nhận thấy cơ thể thiếu vitamin K bạn nên đi làm xét nghiệm đông máu ngay; Nếu cơ thể tạo ra quá nhiều máu đông, điều đó cũng khiến bạn nên cân nhắc thêm; Ngoài ra, khi bác sĩ không kê thuốc chống đông máu nhưng vẫn xuất hiện những dấu hiệu rối loạn chảy máu như: chảy máu cam, chảy máu trong phân, chảy máu khi đi tiểu, chảy máu ở nướu răng, thị lực bỗng suy giảm,… Những trường hợp trên rất cần thiết được chỉ định làm xét nghiệm đông máu. Vì khi chỉ nhìn nhận bằng mắt thường rất khó nắm bắt được chính xác về tình trạng rối loạn đông máu của người bệnh. Điều đó sẽ gây ảnh hưởng đến việc điều trị của bác sĩ cũng như kết quả điều trị của bệnh nhân. Quá trình đông máu cũng được chi phối ảnh hưởng bởi một số gen nhất định. Những yếu tố gen này rất có thể di truyền từ bố, mẹ sang con. Một điều rất đặc biệt là gen này nằm trên nhiễm sắc thể X nên khả năng di truyền gen gây rối loạn đông máu ở con trai là rất cao. Chính vì vậy, ý nghĩa của xét nghiệm đông máu thật sự rất quan trọng. 3. Xét nghiệm đông máu có ý nghĩa như thế nào? Khi chỉ qua quan sát bằng mắt thường hay nghe theo lời mô tả của bệnh nhân bác sĩ không có đủ căn cứ, dễ dẫn đến chẩn đoán sai hoặc sẽ có những thiếu sót không mong muốn trong quá trình chữa bệnh. Điều đó sẽ ảnh hưởng xấu tới bệnh tình của bệnh nhân mắc chứng rối loạn máu đông. Ngược lại khi có các chỉ số xét nghiệm máu, các bác sĩ sẽ đánh giá tình trạng máu đông của bệnh nhân để đi đến quyết định có nên thực hiện ca phẫu thuật hay không. 4. Một số lưu ý khi đi làm xét nghiệm đông máu Trước khi đi làm xét nghiệm đông máu cũng như các xét nghiệm khác, bạn nên lưu ý một số điều như sau: Không được sử dụng rượu, bia, chất kích thích vì những chất này gây ảnh hưởng, biến đổi, thay đổi thành phần, tính chất của máu dẫn đến kết quả xét nghiệm không được chính xác. Nếu trong trường hợp đang sử dụng thuốc thì cần hỏi ý kiến của bác sĩ chỉ định. Trước khi đi làm xét nghiệm hai đến ba ngày bạn nên hạn chế ăn thịt bò và bông cải xanh, bởi những loại thực phẩm này gây ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm. Tại vị trí lấy máu xét nghiệm bệnh nhân sẽ cảm thấy hơi đau nhức hoặc tím một chút. Những người có tiền sử rối loạn đông máu, máu sẽ khó đông hơn người bình thường.
medlatec
810
Bị chuột rút khi mang thai, mẹ bầu nên làm gì để cải thiện? Bị chuột rút khi mang thai là hiện tượng rất phổ biến với bà bầu, nhất là trong những tháng cuối thai kỳ. Dù đây không nguy hiểm đến sức khỏe nhưng nó lại gây ra nhiều đau đớn và khó chịu cho thai phụ. Vậy mẹ bầu bị chuột rút thì cần phải làm gì? 1. Hiện tượng chuột rút khi mang thai là gì? Khi các cơ đột ngột bị co thắt mạnh, bạn sẽ bị chuột rút ở vùng cơ đó, các cơ này trở nên đau đớn và cứng nhắc. Đây là một hiện tượng rất phổ biến và đặc biệt thường xảy ra ở phụ nữ có thai. Hiện tượng chuột rút thường xuất hiện ở các vị trí như cơ đùi, cơ bụng hoặc bắp chân. Đôi khi nó cũng xuất hiện ở tay hoặc thân mình. Nếu bị chuột rút cơ bụng, mẹ bầu cần hết sức lưu ý vì hiện tượng này có thể gây ra sảy thai. Khi xuất hiện những cơn co thắt cơ đột ngột, thai phụ bị chuột rút có thể cảm nhận thấy các khối mô cứng ở bên dưới da vùng bị chuột rút. Phụ nữ mang thai từ tháng thứ 3 trở đi sẽ thường xuyên gặp phải tình trạng này và là một phản ứng rất bình thường của cơ thể. Phụ nữ mang thai có thể bị chuột rút vào cả ban ngày và ban đêm, thường xuất hiện vào thời điểm trước khi đi ngủ hoặc ngay khi bắt đầu giấc ngủ. Tuy nhiên, những cơn chuột rút đêm hoặc chuột rút khi ngủ thường nghiêm trọng hơn so với ban ngày và ảnh hưởng khá nhiều đến giấc ngủ của thai phụ. 2. Nguyên nhân dẫn đến hiện tượng chuột rút khi mang thai Có khá nhiều nguyên nhân dẫn hiện tượng bị chuột rút khi mang bầu. Một số nguyên nhân tiêu biểu là: Trọng lượng cơ thể của mẹ bầu ngày càng tăng, gây áp lực nhiều hơn lên cơ bắp chân làm chúng dễ bị co thắt. Tử cung to ra để chứa thai nhi khiến các mạch máu và dây thần kinh ở xung quanh bị tăng áp lực. Đau dây chằng tròn trong khoảng thời gian từ tháng thứ 3 đến tháng thứ 6 cũng là nguyên nhân dẫn đến hiện tượng chuột rút. (Dây chằng tròn là dây nâng đỡ tử cung, khi mang thai, dây chằng tròn phải căng ra để nâng đỡ thai nhi, điều đó khiến bạn sẽ cảm thấy đau âm ỉ bụng dưới). Tình trạng thiếu nước và rối loạn điện giải ở phụ nữ mang thai. Thiếu canxi ở mẹ bầu cũng gây ra hiện tượng hạ canxi máu dẫn đến co cứng cơ, chuột rút. Hiện tượng thường gặp ở những tháng cuối thai kỳ. Do thiếu canxi nên cơ thể buộc phải rút canxi từ cơ thể mẹ để nuôi thai nhi, điều đó khiến canxi máu của mẹ bầu bị sụt giảm nhanh chóng. Thiếu hụt những khoáng chất như magie, kali trong chế độ ăn hàng ngày. Vận động cơ bắp quá sức, căng cơ trong thời gian dài hoặc giữ lâu ở một tư thế cũng có thể là nguyên nhân gây chuột rút ở bà bầu. Trong một số trường hợp, người bệnh bị chuột rút không rõ nguyên nhân. 3. Bị chuột rút khi mang bầu cần làm gì? Nếu bị chuột rút khi mang bầu, bạn cần áp dụng ngay những biện pháp sau đây để làm giảm thiểu hiện tượng này: Kéo căng cơ vùng bắp chân, sau đó đi bộ nhẹ nhàng, nâng chân cao để tránh tình trạng co cơ trở lại. Tắm nước nóng, massage chân và cơ bắp thường xuyên cho bà bầu. Nếu hay bị chuột rút, mẹ bầu hãy thử tập luyện nhẹ nhàng với các cơ trước khi đi ngủ. Các bài tập như vậy sẽ giúp cơ bắp của bạn được thư giãn và ngăn ngừa hiện tượng chuột rút vào ban đêm. Cố gắng vận động hoặc tập thể dục nhẹ nhàng vào ban ngày để tránh bị chuột rút. Việc bổ sung đầy đủ canxi và khoáng chất, vitamin cho mẹ bầu cũng rất quan trọng. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng, hàm lượng canxi trong máu thấp là một nguyên nhân dẫn đến hiện tượng chuột rút. Bạn có thể sử dụng nhiều các loại thực phẩm chứa canxi như tôm, cua, cá, trứng,… hoặc sử dụng các viên uống bổ sung canxi cho cơ thể. Bổ sung magie cho mẹ bầu cũng quan trọng không kém. Magie được xem là một chất giúp ngăn ngừa hiện tượng chuột rút ở phụ nữ mang thai. Bà bầu có thể sử dụng các loại hạt, đậu, trái cây khô, ngũ cốc nguyên hạt,… để bổ sung magie. Uống đủ nước. Dành thời gian cho cơ thể được nghỉ ngơi, thư giãn giúp tinh thần thoải mái, giảm thiểu stress và căng thẳng. 4. Cách phòng tránh chuột rút khi mang thai Để phòng tránh hiện tượng chuột rút khi mang thai, bạn có thể áp dụng những biện pháp được nếu dưới đây. Các biện pháp này có thể giúp bà bầu giảm thiểu đáng kể tình trạng chuột rút trong thai kỳ. Không đứng, ngồi quá lâu, không nằm đè lên chân khi ngủ. Nếu làm việc tại văn phòng, bà bầu nên co duỗi bắp chân, vận động đôi chân thường xuyên. Duy trì thói quen tập thể dục mỗi ngày để các cơ được vận động. Bà bầu có thể tập yoga, đi bộ nhẹ nhàng hoặc đi bơi nếu có thể. Việc tập thể dục sẽ giúp máu lưu thông tốt hơn và thúc đẩy quá trình trao đổi chất trong cơ thể. Bà bầu có thể dành thời gian nghỉ ngơi thư giãn và massage nhẹ nhàng cho vùng đùi, chân, bàn chân và cả các ngón chân. Điều này sẽ giúp máu lưu thông tốt hơn và làm giảm thiểu tình trạng chuột rút ở bà bầu. Khi ngủ, mẹ bầu hãy chú ý kê chân lên gối cao mềm, nằm nghiêng sang bên trái để giúp máu dễ dàng lưu thông khắp cơ thể. Mẹ bầu cần phải lựa chọn giày dép sao cho phù hợp. Không đi giày cao gót, giày chật hay giày kín mũi. Hãy dùng những đôi giày đế mềm và vững chãi để đi, giúp giảm thiểu áp lực lên đôi chân. Chuột rút khi mang thai là hiện tượng phổ biến, bất kỳ thai phụ nào cũng có thể gặp phải. Tuy nhiên, nếu hiện tượng này xuất hiện ngày càng nhiều và nghiêm trọng thì bạn cần phải đến gặp bác sĩ để được chẩn đoán và điều trị kịp thời.
medlatec
1,125
Ung thư có lây từ mẹ sang con không? Ung thư có lây từ mẹ sang con không là lo lắng của rất nhiều phụ nữ mang thai khi mới biết mình bị mắc bệnh ung thư. Dưới đây là những thông tin hữu ích giải đáp lo lắng trên của nhiều bà mẹ. Ung thư có lây từ mẹ sang con không? Ung thư xuất hiện trong quá trình mang thai thường gặp ở những người trẻ và cả những người lớn tuổi. Một số bệnh ung thư phổ biến nữ giới thường mắc trong quá trình mang thai là ung thư vú, ung thư cổ tử cung, ung thư tuyến giáp, ung thư da hắc tố, ung thư hạch… trong đó ung thư vú có tỷ lệ mắc cao hơn cả. Một số liệu thống kê đã chỉ ra, trong số khoảng 3000 phụ nữ mang thai thì lại có 1 phụ nữ bị chẩn đoán mắc ung thư vú. Đọc chi tiết: ung thư có lây truyền không? Ung thư không lây từ mẹ sang con nhưng các gen đột biến gây ung thư có thể di truyền sang con cái, làm tăng nguy cơ mắc ung thư ở tuổi trưởng thành Một số nghiên cứu ghi nhận tình trạng thai nhi và em bé sau sinh vẫn không khác đáng kể so với các bé được sinh từ người mẹ khỏe mạnh. Tỉ lệ sinh non và nhẹ cân tăng nhẹ trong nhóm trẻ có mẹ bị ung thư nhưng điều này không ảnh hưởng nhiều đến sự phát triển của bé về sau. Các thuốc mới như điều trị nhắm trúng đích ảnh hưởng ra sao lên thai nhi vẫn chưa được nghiên cứu chi tiết. Các chuyên gia khuyên nên tránh dùng các thuốc này trong suốt thời gian mang thai hoặc ít nhất là trong ba tháng đầu thai kỳ do lo ngại có thể gây dị tật cho thai nhi. Nhiều bà mẹ e ngại các phương pháp điều trị có thể gây hại cho thai nhi nhưng thực tế ngay cả trường hợp không tiến hành điều trị, khối u cũng sẽ phát triển nhanh, xâm lấn nhiều cơ quan gây nguy hại tính mạng cho cả mẹ và con. Vì vậy, việc lựa chọn phương pháp điều trị hay tiến hành điều trị như thế nào phải tùy thuộc vào tình trạng bệnh của mỗi người dựa trên chẩn đoán cụ thể của bác sĩ điều trị. Đột biến gen di truyền tăng nguy cơ ung thư ở người trường thành Ung thư không lây truyền từ mẹ sang con nhưng các gen đột biến di truyền thì có thể di truyền từ cha mẹ sang con cái, làm tăng nguy cơ mắc bệnh ung thư ở người trường thành. Một số bệnh ung thư có đột biến gen di truyền cao hơn cả là: Nhiều đột biến gen tăng nguy cơ phát triển ung thư trong suốt cuộc đời lên tới 80% Với những người có mẹ hay người thân khác trong gia đình bị ung thư, nhất là khi phát hiện ở tuổi đời còn trẻ, cần quan tâm đến khám sức khỏe, sàng lọc ung thư định kì để có thể phát hiện bệnh ngay khi ung thư chưa có biểu hiện.
thucuc
554
Nhận biết những dấu hiệu dễ bị đột quỵ Đột quỵ có một số dấu hiệu báo trước, nếu nhận biết sớm thì khả năng bình phục của bệnh nhân sẽ tốt hơn. Bài viết này sẽ cùng bạn tìm hiểu đột quỵ, dấu hiệu dễ bị đột quỵ và cách sơ cứu bệnh nhân kịp thời qua cơn nguy hiểm. 1. Giải thích cơ chế hình thành các cơn đột quỵ Đột quỵ, hay còn gọi là tai biến mạch máu não, là một bệnh lý cấp tính cực kỳ nguy hiểm. Nguy cơ tử vong do đột quỵ là rất cao, ngoài ra nếu bệnh nhân sống sót thì các di chứng hậu đột quỵ cũng rất nặng nề. Đột quỵ hình thành đột ngột khi nguồn máu cung cấp cho não tắc nghẽn hoặc suy giảm. Tại thời điểm này, não sẽ thiếu oxy và các chất dinh dưỡng để duy trì sự sống. Do đó, các tế bào não sẽ chết nhanh trong vòng vài phút. Đây cũng là lý do nếu không được phát hiện và cấp cứu kịp thời, nguy cơ tử vong của bệnh là rất cao. Đột quỵ là căn bệnh cấp tính đặc biệt nguy hiểm đến tính mạng Xét về cơ chế hình thành nên cơn đột quỵ, có thể chia đột quỵ thành hai nhóm: 1.1. Đột quỵ do thiếu máu cục bộ Tắc nghẽn đột ngột trong động mạch dẫn đến thiếu máu và gây ra đột quỵ. Hiện nay, khoảng 85% bệnh nhân đột quỵ thuộc nhóm thiếu máu cục bộ. Có hai nguyên nhân dẫn đến tình trạng thiếu máu. Thứ nhất, thiếu máu do huyết khối, đây là lý do phổ biến hơn cả. Các mảng xơ vữa bên trong thành mạch tiến triển gây ra hẹp lòng động mạch. Do vậy, trong động mạch có xuất hiện những kết tập bất thường của tiểu cầu, gây ra tắc nghẽn hoàn toàn. Hậu quả sau đó là não bị thiếu máu nuôi và đột quỵ do thiếu máu cục bộ. Thứ hai, thiếu máu do thuyên tắc khi huyết khối từ nơi khác đến gây tắc mạch. Huyết khối này có thể từ tim hoặc từ mảng xơ vữa bong tróc ra. Đây được gọi là đột quỵ do thuyên tắc 1.2. Đột quỵ do xuất huyết não Tình trạng này không quá phổ biến như đột quỵ do thiếu máu, tuy nhiên lại rất nguy hiểm. Các mạch máu não vỡ ra, máu chảy ồ ạt vào nhu mô não, khoang dưới nhện,… Khoảng 15% ca bệnh đột quỵ là do xuất huyết não. 2. Tìm hiểu các dấu hiệu nhận biết đột quỵ 2.1. Dấu hiệu dễ bị đột quỵ: Nguyên tắc FAST Nguyên tắc FAST được nhiều nước trên thế giới đưa ra để phổ cập kiến thức về dấu hiệu của bệnh đột quỵ. FAST là viết tắt các chữ cái đầu của Face – Arm- Speech – Time, có nghĩa là khuôn mặt – cánh tay – lời nói – thời gian. Trong đó: – Face (Khuôn mặt): Nhận biết dấu hiệu dễ bị đột quỵ thông qua gương mặt. Bệnh nhân có thể bị méo mặt, để nhận biết rõ hơn có thể yêu cầu bệnh nhân cười. – Arm (Cánh tay): Tay người bệnh có thể bị liệt hoặc tê từ từ, không cầm nắm được chính xác. Nếu nghi ngờ, có thể yêu cầu người bệnh đưa hai tay lên qua đầu. Nếu không thể đưa cả hai tay qua đầu thì có thể đây là báo hiệu của cơn đột quỵ. – Speech (Lời nói): Dấu hiệu nhận biết rất rõ của bệnh nhân đột quỵ là không nói được (á khẩu) hoặc nói đớ. – Time (Thời gian): Khi có các triệu chứng như trên, cần ngay lập tức đưa bệnh nhân cấp cứu. Lúc này thời gian là yếu tố quyết định sự sống sót và hồi phục của bệnh nhân. Nguyên tắc FAST trong nhận biết đột quỵ 2.1. Dấu hiệu dễ bị đột quỵ: Những dấu hiệu khác Ngoài những dấu hiệu trong nguyên tắc FAST như trên, bệnh nhân đột quỵ còn có những dấu hiệu khác như sau: – Sảng, hôn mê, hoa mắt chóng mặt đau đầu đột ngột – Thị lực đột nhiên giảm sút – Đột nhiên mất thăng bằng, khó đứng vững – Buồn nôn, nôn mửa không rõ lý do,.. 3. Các yếu tố làm tăng nguy cơ bị đột quỵ Đột quỵ có thể bắt nguồn từ nhiều yếu tố, trong đó các yếu tố tiêu biểu là: – Các bệnh lý tim mạch (hở van tim, nhịp tim không đều, suy tim,..) – Người bị cao huyết áp, tiểu đường, rối loạn mỡ máu,.. – Người trong gia đình từng có bệnh nhân đột quỵ, thiếu máu não thoáng qua hoặc bệnh nhân tim mạch – Người uống nhiều rượu bia, sử dụng chất kích thích quá độ, sử dụng ma túy – Người hút thuốc lá nhiều hoặc nhiễm nhiều khói thuốc lá (hút thuốc thụ động). Khói thuốc có thể làm mỡ tích tụ tại động mạch và tăng nguy cơ máu đông. – Người thừa cân béo phì, không vận động thường xuyên – Người ăn uống theo chế độ không lành mạnh, nạp nhiều Cholesterol,.. – Nhóm người độ tuổi từ 55 trở lên có nguy cơ đột quỵ cao hơn người trẻ tuổi. Ngoài ra, nam giới có tỷ lệ đột quỵ cao hơn nữ giới. 4. Các biến chứng từ bệnh đột quỵ nguy hiểm như thế nào? Đột quỵ gây ra tử vong rất nhanh. Ngoài ra, nếu bệnh nhân may mắn sống sót qua cơn đột quỵ thì các di chứng để lại cũng rất nặng nề. Tùy thuộc vào độ nhanh chóng trong sơ cứu và cấp cứu người bệnh mà các mức độ tổn thương sẽ khác nhau. Khi bệnh nhân bị đột quỵ, sơ cấp cứu càng nhanh thì thời gian phục hồi càng nhanh, tuy vậy thường mất ít nhất 30 ngày để bệnh nhân tai biến mạch máu não có thể phục hồi. Thậm chí nhiều tổn thương còn vĩnh viễn không thể hồi phục. Một số biến chứng thường gặp phải sau khi đột quỵ có thể kể đến như: – Bệnh nhân bị liệt tay, chân hoặc cả tứ chi – Mất khả năng vận động, khó cử động tay chân,.. – Khó khăn khi nói, nói ngọng, khó giao tiếp như bình thường,.. – Có thể bị giảm hoặc mất thị giác. – Trầm cảm, rối loạn cảm xúc hoặc các vấn đề về tâm lý khác,.. – Tử vong hoặc sống thực vật suốt đời. 5. Những điều cần làm để phòng ngừa bệnh đột quỵ Để ngăn ngừa đột quỵ xảy ra với bản thân và gia đình, cần lưu ý những vấn đề như sau: – Bạn nên tập thể dục thường xuyên, mỗi lần khoảng 30 phút và duy trì khoảng 3-4 lần hàng tuần. – Xây dựng chế độ ăn uống lành mạnh, dùng ít đồ chiên xào, đồ ăn nhanh, hạn chế đồ uống có cồn, nước có gà, rượu bia,…Bổ sung nhiều rau xanh, hoa quả, ưu tiên sử dụng thịt trắng thay cho thịt có màu đỏ. Tăng cường ăn rau xanh, hạn chế thịt đỏ để hạn chế nguy cơ bị đột quỵ – Hạn chế thức khuya, ăn ngủ nghỉ đúng giờ – Không tắm đêm vì đây tăng nguy cơ đột quỵ – Tầm soát đột quỵ, khám sức khỏe định kỳ và kiểm soát cholesterol, cẩn trọng với bệnh huyết áp, tim mạch, tiểu đường,… Bài viết vừa gửi tới quý độc giả những thông tin chi tiết về đột quỵ, các dấu hiệu dễ bị đột quỵ cũng như cách phòng ngừa bệnh. Mỗi người nên chủ động rèn luyện sức khỏe và xây dựng lối sống lành mạnh, phù hợp để đẩy lùi căn bệnh cấp tính nguy hiểm này.
thucuc
1,347
Phát hiện bệnh gút và tăng mỡ máu do thói quen ăn Tình cờ phát hiện bệnh nhờ đi khám sức khỏe định kỳ Xét nghiệm máu có thể phát hiện sớm một số nguy cơ bệnh lý tiềm ẩn ✣ Thăm khám tổng quát lâm sàng với bác sĩ, đo chiều cao, cân nặng, huyết áp ✣ Xét nghiệm máu 24 thông số ✣ Xét nghiệm nước tiểu 10 thông số ✣ Điện tâm đồ ✣ Siêu âm ổ bụng tổng quát ✣ Chụp X-quang tim phổi Thăm khám định kỳ hàng năm là chìa khóa giúp kiểm soát tình trạng sức khỏe Kết thúc quy trình thăm khám khép kín, anh Hiệp được chẩn đoán mắc bệnh máu nhiễm mỡ và gout. Đây cũng là 2 loại bệnh phổ biến ở người có thói quen ăn uống thiếu khoa học. Với người bị bệnh gout, lượng axit uric trong máu được tích tụ qua thời gian. Khi nồng độ này quá cao, những tinh thể nhỏ của axit uric được hình thành, tập trung lại ở khớp và gây viêm, sưng và đau đớn cho bệnh nhân. Tuy là bệnh lành tính, nhưng gout có thể làm cho người bệnh căng thẳng, đau đớn tới mức mất ngủ. Có rất nhiều nguyên nhân gây bệnh gout, trong đó chế độ ăn thực phẩm có chứa nhiều purin như: gan, thận, tôm, cua, lòng đỏ trứng, nấm… được xem là nguyên nhân làm nặng thêm bệnh. Các bệnh lý nguy hiểm thường không có biểu hiện rõ ràng ở giai đoạn sớm Tương tự như gout, bác sĩ có thể dựa vào kết quả xét nghiệm máu để chẩn đoán người bệnh có bị tăng mỡ máu hay không. Tuy nhiên, hầu hết những người bị tăng lượng cholesterol trong máu đều không có dấu hiệu gì rõ rệt, chúng sẽ phát triển thầm lặng trong cơ thể. Do vậy việc duy nhất để biết được mỡ máu bao nhiêu là cao đó là đi xét nghiệm máu. Các chuyên gia khuyến cáo: Người trên 20 tuổi nên đi xét nghiệm máu định kỳ để chủ động kiểm soát tình trạng sức khỏe của bản thân. Trực tiếp thăm khám cho anh Hiệp, bác sĩ CKII Nguyễn Quang Tuấn nhận định: “Không ít người nhờ đi khám sức khỏe định kỳ mà kịp thời phát hiện một số bệnh tiềm ẩn như tăng mỡ máu, gan nhiễm mỡ hay axit uric tăng cao. Ở giai đoạn đầu những bệnh này thường không có triệu chứng rõ rệt, do vậy việc thăm khám định kỳ là rất cần thiết, giúp bạn phát hiên và kiểm soát bệnh kịp thời.” Anh Hiệp chia sẻ bản thân thấy may mắn khi phát hiện bệnh và có hướng xử trí kịp thời, không cần can thiệp thuốc Về phía anh Nguyễn Trọng Hiệp, sau buổi thăm khám đã được bác sĩ tư vấn kỹ lưỡng về chế độ ăn uống, tập luyện. Từ trường hơp của mình, anh Hiệp không ngại ngần chia sẻ : “Mọi người nên có lối sống lành mạnh, ăn uống sạch và đi khám định kỳ thường xuyên để tránh được nguy cơ bệnh tật. Như mình cũng gọi là may mắn khi đã đi khám và phát hiện kịp thời rồi.”
thucuc
553
Răng 8 mọc ngầm: Dấu hiệu nhận biết và cách xử lý Răng 8 mọc ngầm ảnh hưởng nhiều tới sức khỏe và sinh hoạt của mọi người do gây ra tình trạng đau nhức, sưng tấy nướu. Hãy cùng tìm hiểu chi tiết hơn về các dấu hiệu cho thấy răng số 8 đang mọc ngầm và cách khắc phục ngay trong bài viết sau! 1. Dấu hiệu răng 8 mọc ngầm Răng số 8 hay còn được gọi là răng khôn, răng hàm có kích thước lớn thứ 3 trong cung hàm. Răng khôn thường mọc khi mọi người đã tới tuổi trưởng thành, chủ yếu là từ 18-25 tuổi. Do mọc khá muộn khi hàm răng của mọi người đã phát triển gần như hoàn thiện nên răng số 8 thường gặp phải tình trạng mọc ngầm, mọc lệch vì cung hàm không đủ chỗ để răng chồi lên. Đây cũng là tình trạng mà không ít người mắc phải hiện nay do thường xuyên cảm thấy đau nhức, khó chịu. Ngoài ra, khi mọc răng khôn số 8, mọi người cũng có thể phát hiện thông qua các dấu hiệu như: – Lợi sưng đỏ – Cộm trong lợi – Ê buốt – Khó ăn uống – Cảm giác đắng miệng – Hôi miệng… Nếu gặp phải các tình trạng này ở vị trí sâu trong hàm răng, cạnh răng số 7 thì bạn có nguy cơ cao đang mọc răng khôn. Hãy tới ngay nha khoa để được bác sĩ kiểm tra bằng các biện pháp khoa học và xử trí kịp thời. Lợi sưng đỏ, đau nhức ở xương hàm trong cùng là dấu hiệu cho thấy răng số 8 đang mọc 2. Biến chứng răng khôn mọc ngầm Không phải 100% trường hợp có răng khôn mọc đều phải nhổ bỏ. Đa phần răng được chỉ định nhổ khi không tham gia vào quá trình ăn nhai và có thể dẫn tới các tình trạng: – Gây đay nhức nghiêm trọng, thậm chí đau lan sáng vùng má và thái dương khiến mọi người gặp cản trở trong việc ăn uống và sinh hoạt. – Gây xiêu vẹo răng khác do không đủ chỗ để mọc trên cung hàm nên răng khôn bị lệch, xô đẩy các răng kế cận. – Gây sai lệch khớp cắn vì vị trí răng bị tác động và làm cho mọi người gặp khó khăn khi ăn uống. – Gây mất cân đối khung xương mặt khiến khuôn mặt bị lệch và mất thẩm mỹ. – Gây bệnh lý nha khoa do khó vệ sinh răng miệng, thức ăn còn sót tạo thành mảng bám và cao răng… Vì vậy, để ngăn ngừa nguy cơ gây ra các biến chứng nguy hiểm, các bác sĩ thường chỉ định nhổ răng khôn mọc ngầm mọc lệch cho mọi người. Nếu phát hiện các dấu hiệu bất thường, mọi người cần đi khám để được bác sĩ tư vấn cụ thể về cách xử trí để có thể bảo vệ sức khỏe răng miệng một cách tốt nhất. Răng 8 mọc ngầm khiến mọi người đau nhức khó chịu và gặp nhiều khó ăn trong sinh hoạt, ăn uống 3. Nhổ răng 8 mọc ngầm Một trong những phương pháp được áp dụng phổ biến để xử trí răng khôn chính là nhổ bỏ. Chỉ định nhổ răng khôn tùy thuộc vào tình trạng của mỗi người và thường được áp dụng bằng nhiều phương pháp như sau: 3.1. Nhổ bằng kìm Kìm là dụng cụ thường thấy trong nha khoa và chủ yếu được sử dụng để nhổ răng. Nhổ răng bằng kìm là phương pháp truyền thống, tận dụng lực để nhổ răng ra khỏi ổ xương hàm. Kìm sẽ tác động làm đứt dây chằng quanh răng và lỏng ổ xương hàm để giúp bác sĩ có thể lấy răng ra ngoài. Phương pháp này thích hợp với những răng còn nguyên vẹn, chân răng nằm cao hơn so với bờ xương hàm. Đây là phương pháp phổ biến nhưng tiềm ẩn nhiều hạn chế như có thể gây đau nhức, chảy máu nhiều. Nếu không được thực hiện bởi bác sĩ chuyên môn cao, người bệnh có thể gặp phải tình trạng viêm nhiễm, tổn thương dây thần kinh… Kìm tác động lực làm gãy chân răng và lấy răng ra khỏi ổ xương hàm 3.2. Nhổ bằng cây bẩy Tương tự như nhổ răng bằng kìm, cây bẩy cũng là một dụng cụ thường được sử dụng để nhổ răng. Cây bẩy hoạt động dựa trên cơ chế dùng lực để tách các dây chằng quanh răng và bẩy răng ra ngoài xương ổ răng. Phương pháp này có thể tồn tại hạn chế khi gây đau, sưng má và chảy máu nhiều do tổn thương tới mô mềm và xương ổ răng. Vì vậy, nhổ răng bằng cây bẩy cần được thực hiện bởi bác sĩ có chuyên môn cao. 3.3. Nhổ bằng công nghệ Piezotome Piezotome là công nghệ nhổ răng hiện đại được áp dụng hiện nay với rất nhiều ưu điểm như: – Hoạt động dựa trên sóng siêu âm cao tần nên có lực tác động vừa phải, chọn lọc vào vị trí răng cần nhổ. – Giảm đau và hạn chế chảy máu hiệu quả do không xâm lấn nhiều tới nướu răng cũng như xương ổ răng. – Giảm nguy cơ tổn thương dây thần kinh trong khi bác sĩ thao tác. – Giảm sưng nề và giúp vết thương lành nhanh hơn chỉ trong thời gian ngắn. – Thời gian phẫu thuật nhanh, chỉ từ 15 phút giúp giảm mỏi miệng do người bệnh hạn chế phải há miệng trong thời gian dài. Nhổ răng bằng Piezotome ít gây đau, sưng nề và vết thương nhanh lành chỉ trong thời gian ngắn 4. Lưu ý sau khi nhổ răng Sau khi nhổ răng 8 mọc ngầm, mọi người cần chăm sóc với một chế độ khoa học để giảm thiểu nguy cơ biến chứng cũng như thúc đẩy thời gian lành thương nhanh hơn. Cụ thể: – Chườm lạnh nếu thấy sưng nhiều hoặc cầm máu nếu thấy có hiện tượng xuất huyết. – Nếu thấy tình trạng sưng đau và chảy máu nghiêm trọng thì cần thông báo ngay cho bác sĩ để được xử trí kịp thời. – Chỉ uống thuốc giảm đau răng sau khi nhổ khi có chỉ định của bác sĩ nha khoa. – Súc miệng nhẹ để vệ sinh răng miệng sau 1-2 ngày đầu khi mới nhổ răng để tránh tác động vào vùng nướu. – Nên ăn những thực phẩm có thể dễ nhai, dễ nuốt và tiêu hóa như cháo, súp, rau thịt mềm… – Tránh ăn thực phẩm cay nóng, quá dai, quá cứng và tránh tác động vào vị trí răng mới nhổ. – Vệ sinh răng miệng khoa học hằng ngày và súc miệng kỹ lưỡng để làm sạch răng miệng hiệu quả. – Tái khám để lấy cao răng định kỳ và kiểm soát sức khỏe cũng như khả năng lành thương. Tái khám theo chỉ định của bác sĩ hoặc ngay khi phát hiện các biểu hiện bất thường
thucuc
1,216
Một số kiến thức về viêm màng não ở trẻ sơ sinh và cách phòng tránh Viêm màng não ở trẻ sơ sinh là một căn bệnh vô cùng nguy hiểm, có thể gây tử vong trong khoảng thời gian ngắn hoặc để lại những biến chứng nặng nề và thương tật vĩnh viễn cho trẻ. Vậy những dấu hiệu nhận biết là gì và làm thế nào để ngăn ngừa căn bệnh này? 1. Tác nhân gây viêm màng não ở trẻ sơ sinh Viêm màng não ở trẻ sơ sinh xảy ra khi các loài vi khuẩn xâm nhập được vào màng nhện và màng nuôi, hay còn gọi là màng não tủy mềm, gây ra nhiều triệu chứng nặng nề và phức tạp ở trẻ. Một số chủng vi khuẩn là tác nhân gây bệnh thường gặp ở trẻ sơ sinh như: Vi khuẩn gram dương Shigella: còn có tên gọi khác là lỵ trực khuẩn, khiến trẻ bị tiêu chảy kéo dài có lẫn máu nhầy. Trẻ còn có thể mắc hội chứng nhiễm khuẩn và ảnh hưởng đến nhiều cơ quan khác nếu không được can thiệp kịp thời. Tụ cầu: thường gây tổn thương và nhiễm khuẩn trên da, biểu hiện qua các vết mụn nhọt, chốc lở, ổ áp-xe,… Nếu tình trạng kéo dài, vi khuẩn có thể xâm nhập và gây ra những biến chứng nặng hơn. Salmonella: chịu trách nhiệm trong nhiều ca ngộ độc thực phẩm và là nguyên nhân gây bệnh sốt thương hàn. Ngoài ra, salmonella còn có thể phát triển mạnh nếu hệ miễn dịch của cơ thể yếu ớt, nhất là đối với trẻ sơ sinh Listeria monocytogenes: gây ra các những loại bệnh nguy hiểm như viêm não, viêm màng não, nhiễm khuẩn huyết,… ở cả trẻ sơ sinh và người lớn nhưng chủ yếu gặp ở trẻ sơ sinh. Streptococcus B: hay còn gọi là liên cầu khuẩn nhóm B, trẻ sơ sinh lây nhiễm thường có tỷ lệ tử vong cao hoặc để lại biến chứng và thương tật vĩnh viễn như liên quan đến tâm thần, trí tuệ, các cơ quan vận động,… Vi khuẩn gram âm E. Coli: là một loại vi khuẩn sinh dưỡng trong bộ máy tiêu hóa của cơ thể và có một số vai trò nhất định. Tuy nhiên, khi sự tăng trưởng trở nên mất kiểm soát có thể gây nên một số bệnh lý nhiễm khuẩn, bao gồm cả viêm màng não ở trẻ sơ sinh. Proteus vulgaris: ngoài những căn bệnh nhiễm khuẩn đường tiết niệu, loại vi khuẩn này còn là một trong những tác nhân gây bệnh viêm màng não ở trẻ. Pseudomonas aeruginosa: khi xâm nhập vào cơ thể con người, chúng có thể gây ra rất nhiều bệnh lý như nhiễm khuẩn tiết niệu, nhiễm trùng máu, viêm màng trong tim, viêm màng não,… Với bệnh nhiễm trùng máu và viêm màng não, bệnh nhi thường có tỷ lệ tử vong rất cao. Neisseria meningitidis: Có thể gây viêm ở bất cứ nơi nào trên cơ thể như da, đường tiêu hóa, đường hô hấp. Nếu không kịp thời phát hiện và điều trị, nó sẽ lan truyền qua máu tới hệ thần kinh và gây ra viêm màng não. 2. Làm thế nào để nhận biết các dấu hiệu bất thường Viêm màng não ở trẻ sơ sinh thường xuất hiện thứ phát sau nhiễm trùng huyết. Đồng thời, các triệu chứng bệnh không biểu hiện rõ rệt, thường dễ nhầm lẫn với các bệnh lý khác. Trẻ cần được làm các xét nghiệm và áp dụng các biện pháp can thiệp kịp thời nếu có những dấu hiệu sau: Ở trẻ sơ sinh thường bỏ bú, thở rên, thở không đều hoặc có cơn ngưng thở, giảm trương lực cơ, mất các phản xạ sơ sinh, co giật. Sốt: trẻ có thể bị sốt cao từ từ hoặc đột ngột, trong cơn sốt có thể kèm theo co giật, động kinh. Trong diễn biến này nếu không được chữa trị thời trẻ có thể tử vong. Một số trẻ khác mắc bệnh nhưng cũng có thể bị hạ thân nhiệt. Thóp phồng: quan sát và sờ phần thóp ở đầu trẻ, cần lưu ý nếu thóp phập phồng hoặc căng phồng vì đó có thấy dấu hiệu của viêm màng não. Rối loạn ý thức: trẻ nằm trong tình trạng dễ bị kích thích, quấy khóc, khó chịu,… hoặc ngủ li bì khó đánh thức, vận động kém, không thích bế,... Dinh dưỡng: trẻ có thể bỏ bú, không chịu bú, bú kém, hay bị nôn trớ. Xuất huyết: một số trẻ có thể có triệu chứng chảy máu cam hoặc các mảng xuất huyết dưới da xuất hiện từ từ hay đột ngột,… Để được chẩn đoán chính xác hơn, trẻ có thể sẽ được chỉ định thực hiện một số xét nghiệm như sau: Xét nghiệm máu: trẻ sẽ được lấy máu để tiến hành xem xét các thành phần có vấn đề gì bất thường không. Đồng thời, mẫu máu cũng có thể thực hiện nuôi cấy để tìm hiểu loại vi khuẩn gây bệnh là gì. Thăm dò cơ quan bị tổn thương: ví dụ như ổ viêm tồn tại ở phổi (viêm phổi), trẻ sẽ được chụp X - quang phổi để xác định vị trí cần can thiệp. Nếu trẻ bị viêm xoang, viêm tai giữa,… bác sĩ sẽ thăm khám hoặc làm sinh thiết vùng cơ quan bị tổn thương để thực hiện chẩn đoán. Xét nghiệm dịch não tủy: phương pháp này sẽ được đích thân bác sĩ thực hiện để tìm kiếm tác nhân chính gây bệnh, đồng thời theo dõi sự nhạy cảm của vi khuẩn đối với thuốc kháng sinh. Một số phương pháp khác: chụp cắt lớp vi tính, chụp MRI,… 3. Giúp trẻ phòng ngừa bệnh hiệu quả bằng cách nào? Bệnh viêm màng não ở trẻ sơ sinh hiện nay vẫn được coi là một bệnh nặng ngoài việc có tỷ lệ tử vong cao, còn có một phần nguyên nhân từ tình trạng kháng kháng sinh của các loại vi khuẩn và virus. Để giúp trẻ phòng ngừa viêm màng não từ sớm, bạn nên áp dụng một số lời khuyên sau: Dinh dưỡng: để có một hệ miễn dịch khỏe mạnh cần cho trẻ bú mẹ càng sớm càng tốt, thường khoảng sau sinh từ 30 phút đến 1 giờ, trẻ cần bú mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu và kéo dài từ 18 - 24 tháng hoặc lâu hơn, sau 6 tháng trẻ có thể ăn dặm bổ sung. Tiêm chủng: mẹ bầu cần được theo dõi và thực hiện tiêm chủng đầy đủ theo chỉ định, hoặc thực hiện các biện pháp an toàn nếu mẹ từng có tiền sử hay mắc các bệnh có nguy cơ lây nhiễm, đảm bảo trẻ không bị mắc bệnh từ mẹ. Ngoài ra, bé cũng cần được tiêm phòng đầy đủ theo lịch tiêm chủng. Vệ sinh: giữ vệ sinh sạch sẽ cho bé, kể cả các vật dụng hằng ngày như đồ chơi, bình sữa, khăn, áo quần,… đồng thời giữ sạch sẽ môi trường xung quanh bé như phòng ngủ, sân vườn,… để tránh nguy cơ tiếp xúc với vi khuẩn.
medlatec
1,198
7 cách phòng ngừa viêm họng cấp lúc giao mùa đơn giản, hiệu quả Khi thời tiết chuyển mùa, những cơn gió lạnh xuất hiện thường gây viêm họng cấp ở cả trẻ em lẫn người lớn với triệu chứng là đau họng, chảy nước mũi, hắt hơi,… Vậy tại sao thời điểm này nguy cơ mắc bệnh cao và cách để chủ động phòng ngừa viêm họng cấp lúc giao mùa hiệu quả như thế nào? 1. Tại sao viêm họng cấp dễ gặp khi giao mùa? Viêm họng cấp là tình trạng tổn thương, viêm niêm mạc họng diễn tiến nhanh, thường kéo dài không quá 4 tuần. Nếu được điều trị tốt, triệu chứng bệnh sẽ được cải thiện tốt sau 3 - 5 ngày, sau khoảng 1 tuần sẽ biến mất hoàn toàn. Nguyên nhân gây viêm họng cấp có thể do vi khuẩn (liên cầu, phế cầu, vi khuẩn khác trong họng) hoặc virus cúm, sởi,… Bên cạnh đó, yếu tố môi trường như ô nhiễm không khí, khói bụi, thuốc lá, thời tiết và nhiệt độ thay đổi thất thường,… khiến đường hô hấp trên không kịp thích ứng, nguy cơ mắc bệnh cũng cao hơn. Viêm họng cấp có thể xuất hiện quanh năm, xảy ra ở bất cứ đối tượng nào nhưng thường gặp nhất là trẻ em ở thời điểm giao mùa. Nguyên nhân do đây là thời điểm vi khuẩn và virus phát triển mạnh, dễ dàng xâm nhập gây bệnh cũng như lây lan từ người lành sang người bệnh. Người có hệ miễn dịch tốt hoặc được bảo vệ tốt khỏi tác nhân gây bệnh sẽ không mắc bệnh, còn lại có thể thường xuyên bị viêm họng cấp. Viêm họng cấp đặc biệt thường gặp ở trẻ, triệu chứng khởi phát đột ngột, tiến triển nhanh. Ban đầu thường gây sốt cao từ 39 - 40 độ C, đi kèm với đau rát họng, khó nuốt, nuốt đau. Cơn đau họng sẽ ngày càng tăng lên khiến người bệnh khó nói chuyện, mất giọng, khó ăn uống. Cơn đau có thể lan rộng hơn lên tai, đi kèm với tình trạng chảy nước mũi, ho khan, khàn tiếng, sưng hạch ở cổ,… Hiểu rõ nguyên nhân và các yếu tố làm tăng nguy cơ viêm họng cấp lúc giao mùa này giúp chúng ta chủ động hơn trong phòng ngừa bệnh. 2. Cách phòng ngừa viêm họng cấp lúc giao mùa đơn giản mà hiệu quả Để phòng ngừa viêm họng cấp cũng như các bệnh lý viêm đường hô hấp khác trong thời điểm chuyển mùa, dưới đây là các biện pháp hiệu quả: 2.1. Vệ sinh răng mũi họng thường xuyên, hàng ngày Khu vực răng mũi họng có thể tích tụ vi khuẩn và gây bệnh do đặc thù môi trường ẩm ướt, trao đổi thường xuyên với không khí môi trường và thực phẩm. Do đó, cần vệ sinh thường xuyên bằng việc vệ sinh răng miệng sau khi ăn, đánh răng trước và sau khi thức dậy. Có thể dùng nước muối sinh lý để súc họng, vệ sinh mũi,… ngăn ngừa sự phát triển của vi khuẩn gây bệnh. 2.2. Tắm bằng nước ấm Người bị viêm họng tái phát nhiều lần, người sức khỏe yếu nên tắm bằng nước ấm kể cả trong thời tiết chớm lạnh giao mùa. Phòng tắm nên thiết kế kín, tránh gió lùa, sau khi tắm xong thì cần lau khô người trước khi mặc quần áo sạch và ra ngoài. 2.3. Giữ ấm cơ thể Gió lạnh là nguyên nhân khiến niêm mạc họng trở nên yếu ớt hơn, nguy cơ nhiễm khuẩn và viêm họng cấp cũng cao hơn. Vì thế, hãy đảm bảo giữ ấm cho cơ thể trong thời tiết lạnh, nhất là khi ra ngoài vào sáng sớm hoặc buổi tối. Đêm ngủ cũng cần đóng kín cửa, tránh gió lạnh lùa vào do khi ngủ, nhiệt độ cơ thể thường xuống thấp hơn. Các vị trí quan trọng cần giữ ấm cho trẻ bao gồm: bàn tay, bàn chân, đầu, ngực, cổ,… 2.4. Không tiếp xúc với người có biểu hiện bệnh Vi khuẩn, virus gây bệnh đường hô hấp trên có khả năng lây lan rất nhanh, đôi khi chỉ qua tiếp xúc gần hoặc dịch tiết đường hô hấp. Vì thế, nên tránh để trẻ đến nơi đông người trong mùa dịch, hạn chế tiếp xúc gần với người có triệu chứng cúm, viêm họng cấp hoặc viêm đường hô hấp khác. 2.5. Hạn chế thực phẩm lạnh Kem lạnh, đá hay các thực phẩm giữ lạnh rất được trẻ nhỏ yêu thích. Tuy nhiên, chúng khiến niêm mạc họng bị kích thích, dễ gây viêm họng cấp hơn. Vì thế hãy hạn chế trẻ ăn những thức ăn, thức uống quá lạnh, thay vào đó là uống nước ấm và các thực phẩm nóng. 2.6. Tăng cường đề kháng Sức đề kháng có vai trò quan trọng trong phòng ngừa bệnh viêm họng cấp, bệnh đường hô hấp khác nói riêng và các bệnh lý toàn thân khác. Vì thế, hãy chủ động tăng sức đề kháng bằng bổ sung đầy đủ dinh dưỡng với 5 nhóm chất cơ bản, tăng cường các loại rau, củ quả tươi chứa nhiều Vitamin và chất chống oxy hóa tự nhiên. 2.7. Tiêm vắc xin phòng bệnh Trước mùa dịch, cha mẹ có thể đưa trẻ đi tiêm vắc xin cúm, cơ thể trẻ sẽ hình thành kháng thể chống lại bệnh khi mắc phải tác nhân gây bệnh thực sự. Đây là biện pháp hiệu quả để phòng tránh cúm mùa. Tuy nhiên viêm họng cấp do tác nhân khác vẫn có thể gặp phải. 3. Cẩn thận biến chứng nặng do viêm họng cấp lúc giao mùa Nhiều người còn khá chủ quan với bệnh viêm họng cấp, để bệnh tự tiến triển và triệu chứng tự thuyên giảm. Song với người sức khỏe yếu, nhất là trẻ nhỏ với hệ miễn dịch chưa hoàn thiện thì nguy cơ viêm họng cấp gây biến chứng là rất cao. Biến chứng viêm cầu thận cấp Viêm lan tỏa xuất hiện ở cầu thận có thể do vi khuẩn viêm họng cấp xâm nhập sâu gây ra. Bệnh diễn biến cấp tính, có thể gây các triệu chứng như: tiểu ra máu, phù toàn thân, tăng huyết áp, protein niệu,… Biến chứng thấp khớp cấp Đây là tình trạng viêm cấp tính ở các khớp lớn do liên cầu khuẩn gây viêm họng cấp xâm nhập gây ra. Tại khớp mắc bệnh sẽ có biểu hiện sưng đỏ, nóng, đau,… Biến chứng do viêm họng cấp này cần được điều trị sớm, nếu không có thể gây hỏng màng khớp, ảnh hưởng tới vận động của khớp. Biến chứng thấp tim Thấp tim là tình trạng viêm xảy ra ở màng trong tim, cơ tim, màng ngoài tim hoặc viêm tim toàn bộ. Biến chứng này có thể dẫn đến một loạt các vấn đề tim mạch ảnh hưởng đến hoạt động của cơ quan này trong tương lai như: hẹp van tim, hở van tim, viêm màng trong tim,… Biến chứng tại chỗ Viêm họng cấp có thể gây sưng tấy quanh họng và amidan, xuất hiện áp xe thành họng. Biến chứng gần Do hệ tai - mũi - họng thông nhau nên viêm họng cấp có thể gây viêm lan ra các khu vực trong hệ thống này, điển hình như viêm mũi, viêm xoang, viêm tai giữa, viêm thanh quản, phế quản hay thậm chí là viêm phổi.
medlatec
1,246
Mọc mụn nước ở chân và ngứa: Nguyên nhân và biện pháp khắc phục Mọc mụn nước ở chân và ngứa là tình trạng thường gặp liên quan đến các vấn đề về da liễu hoặc do côn trùng cắn, bỏng da, dị ứng,… Những vết phồng rộp không chỉ gây ngứa ngáy khó chịu mà còn gây bất lợi trong việc đi, đứng, sinh hoạt hàng ngày. Vậy nguyên nhân hình thành mụn nước ở chân là do đâu? Cách khắc phục tình trạng mụn nước mọc ở chân và gây ngứa như thế nào? 1. Những nguyên nhân gây ra tình trạng mọc mụn nước ở chân và ngứa Nguyên nhân gây ra hiện tượng mọc mụn nước ở chân và ngứa rất đa dạng, bao gồm các vấn đề về bệnh lý da liễu, tổ đỉa hoặc do tác động từ các yếu tố khác. Những lý do dẫn đến tình trạng mụn nước hình thành ở chân và gây ngứa ngáy có thể kể đến là: Tổ đỉa Tổ đỉa là một dạng tổn thương da với sự hình thành của các nốt mụn nước nhỏ ở chân hoặc tay, gây ngứa dữ dội khiến người bệnh khó chịu. Tình trạng tổ đỉa ở chân có thể kéo dài từ 3 - 4 tuần gây nhiều ảnh hưởng đến sinh hoạt hàng ngày và nguy cơ bội nhiễm khi các nốt mụn nước vỡ ra. Bệnh không lây lan từ người sang người những có thể tấn công các khu vực lân cận trên cơ thể. Do đó, người bệnh cần phải được điều trị sớm để hạn chế những tổn thương trên da. Các bệnh lý da liễu Mọc mụn nước ở chân và ngứa có thể là biểu hiện của một số bệnh lý về da liễu bao gồm: Chàm eczema, zona, thuỷ đậu, rôm sảy, tay chân miệng ở trẻ em, ghẻ nước, herpes, bóng nước tự miễn, viêm da dị ứng hoặc tiếp xúc, nấm da,… Các nguyên nhân khác Bên cạnh những tác nhân kể trên thì một số yếu tố khác cũng có thể là lý do gây mụn nước ở chân và ngứa như: Cơ địa nhạy cảm, dễ dị ứng khi tiếp xúc với chất lạ. Da chân thường xuyên tiếp xúc với kim loại. Làm việc hoặc sinh sống trong mỗi trường ô nhiễm, ẩm ướt, có nhiều hoá chất hoặc tác nhân gây hại. Lòng bàn chân đổ quá nhiều mồ hôi, bí bách do mang tất hoặc giày. Da bị kích ứng do nhiệt độ dẫn đến tổn thương, phồng rộp. Tác dụng phụ của một số loại thuốc điều trị như thuốc làm loãng máu, vết thương">vết thương và ngăn ngừa nhiễm trùng. Xây dựng chế độ dinh dưỡng hợp lý, tránh các loại thực phẩm có khả năng gây kích ứng như hải sản, đậu nành, lúa mì, bông cải xanh,… Uống nhiều nước để giúp cơ thể tăng cường quá trình đào thải độc tố.
medlatec
487
HPV ở nam giới phải làm sao để điều trị và tránh lây nhiễm? HPV là virus gây nên các bệnh lý đường sinh dục. Vậy nhiễm HPV ở nam giới phải làm sao để chữa trị kịp thời hiệu quả. HPV ở nam giới làm tăng nguy cơ mắc ung thư Điều đầu tiên cần khẳng định: cũng như ở nữ giới, nhiễm HPV ở nam giới làm tăng nguy cơ ung thư cơ quan sinh dục. HPV xâm nhập vào cơ thể gây nên nhiều bệnh lý truyền nhiễm nguy hiểm Một số loại virus HPV có thể gây ung thư hậu môn hay ung thư dương vật ở nam giới. Tuy nhiên, cả hai loại ung thư này đều rất hiếm, đặc biệt là nam giới có hệ miễn dịch khỏe mạnh. Tuy nhiên, ở những người nhiễm HIV, tỷ lệ có các loại ung thư này cũng cao hơn. Theo nhiều nghiên cứu cho thấy, nam giới có hoạt động tình dục đồng tính và lưỡng tính có nguy cơ ung thư hậu môn cao gấp 17 lần so với những người đàn ông chỉ có quan hệ tình dục khác giới. HPV ở nam giới phải làm sao? Hiện nay, điều trị HPV chủ yếu tập trung giải quyết hậu quả, thường là các sùi mào gà. Khi được thăm khám và chẩn đoán, bác sĩ có thể chỉ định các phương pháp chữa trị sùi mào gà như: chấm các dung dịch ngoài da, đốt điện, laser… hoặc can thiệp phẫu thuật với các mào gà khổng lồ. Vì vậy, một số người bệnh sẽ phát hiện u sùi sau thời gian điều trị. Hãy chú ý quan sát kỹ càng trên cơ thể trong thời kỳ hậu điều trị để phát hiện và can thiệp kịp thời. Phòng ngừa HPV lây nhiễm Quan hệ tình dục an toàn là một phương cách để giảm lây truyền HPV. Nguy cơ lây truyền có thể được giảm thiểu nếu luôn tôn trọng việc chung thủy một vợ – một chồng. Quan hệ tình dục lành mạnh hạn chế lây nhiễm HPV Trong một nghiên cứu trên những phụ nữ mới bắt đầu quan hệ tình dục, những người có bạn tình sử dụng bao cao su mỗi lần quan hệ tình dục có khả năng nhiễm HPV thấp hơn 70% so với những người không sử dụng. Bao cao su có thể giúp bảo vệ các chàng an toàn trước virus HPV. Tuy nhiên, hiệu quả bảo vệ của những “chiếc áo giáp” này không thể đạt 100%. Nam giới cần hãy cảnh giác bởi vì HPV lây truyền do tiếp xúc trực tiếp da, niêm mạc, thâm nhập qua những vết xước nhỏ nhất chứ không qua dịch tiết âm đạo, dương vật, nơi có chiếc bao cao su che chắn. Thăm khám nam khoa định kỳ là việc cần thiết để theo dõi và chẩn đoán kịp thời khi có dấu hiệu lây nhiễm HPV. Từ đó, người bệnh sẽ được điều trị đúng cách hạn chế tối đa những tổn thương gây ảnh hưởng đến sức khỏe.
thucuc
524
Xét nghiệm phát hiện sớm tình trạng nhiễm Cytomegalovirus (CMV) Cytomegalovirus (CMV) là tác nhân có thể gây ra nhiều bệnh ở mọi nhóm tuổi, từ những bất thường bẩm sinh đến các rối loạn bệnh lý, đặc biệt ở những người bị suy giảm hệ thống miễn dịch. 1. Cytomegalovirus là gì? CMV là một dòng của họ virus Herpes. Trong tế bào, virus nhân lên bên trong nhân, quá trình sao chép của virus tạo nên các hạt vùi lớn trong ở trong nhân và nhiều hạt vùi nhỏ hơn ở bào tương. Ở người virus nhân lên trong tế bào của nhiều cơ quan như: tuyến nước bọt, tế bào gan, thận, phổi, tế bào lymphocyte. CMV là một virus gây bệnh khá phổ biến ở nam giới, nó là tác nhân gây ra một tình trạng nhiễm trùng không triệu chứng ở những người có cơ địa bình thường. Một số các trường hợp nhiễm trùng lành tính có thể gây ra các triệu chứng bệnh lý lành tính trong gian ủ bệnh (sốt kéo dài, hạch to nhiều nơi,…) do đó việc phát hiện bệnh qua các triệu chứng lâm sàng là điều tương đối khó khăn. CMV cũng có liên quan đến virus gây ra các bệnh thủy đậu, herpes. Ở những người bị suy giảm miễn dịch khi mắc bệnh do virus gây ra thường xuất hiện các triệu chứng giống triệu chứng của bệnh bạch cầu đơn nhân. Việc nhiễm CMV nguyên phát ở người mẹ mang thai có khả năng gây ra tổn thương nghiêm trọng cho bào thai như chậm phát triển thể chất, tâm thần, các bất thường hệ thần kinh trung ương và vàng da. Những đứa trẻ không có triệu chứng lúc sinh, vẫn có thể có các khuyết tật về thính giác hoặc các bất thường về học tập sau này. Trẻ bị nhiễm virus bẩm sinh thì cơ thể thường rất yếu và càng ngày càng yếu hơn, có ảnh hưởng rất lớn đến việc phát triển thể chất lẫn tinh thần sau này. Ở những người bệnh sau ghép tạng, nhiễm trùng do virus CMV được coi là một biến chứng chính và có thể gây tử vong cho người bệnh sau ghép tạng. 2. Cytomegalovirus có thể lây qua những con đường nào? CMV có thể xâm nhập vào cơ thể người qua nhiều con đường nhưng thường gặp nhiều ở các con đường như: - Truyền máu, ghép tạng: Trong nhiều trường hợp có sự lây nhiễm trong các đơn vị máu, chế phẩm máu có nhiễm virus, trong tạng của người hiến mang mầm bệnh. - Mẹ truyền sang con: + Giai đoạn mang thai, trong khi sinh, do virus truyền qua đường âm đạo hoặc qua sữa mẹ trong giai đoạn cho con bú. + Giai đoạn sơ sinh, trẻ có thể bị nhiễm virus qua chăm sóc hàng ngày. - Qua tiếp xúc: khi tiếp xúc trực tiếp với các dịch cơ thể người bị bệnh: nước bọt, phân, nước tiểu, nước mắt, máu, tinh dịch, dịch âm đạo,… đều có nguy cơ mắc bệnh. 3. Xét nghiệm CMV được tiến hành như thế nào? Có nhiều phương pháp xét nghiệm CMV như: quan sát trực tiếp bằng kính hiển vi, phân lập virus, xét nghiệm CMV - DNA bằng phương pháp PCR hay xét nghiệm tìm kháng thể Ig M/Ig G bằng phương pháp huyết thanh học. Bác sĩ có thể yêu cầu tiến hành một xét nghiệm nhằm mục đích: - Sàng lọc ở trẻ sơ sinh có nguy cơ cao nhiễm bệnh hoặc khi trẻ có các triệu chứng: vàng da - vàng mắt, giảm tiểu cầu, gan/lách to, có vấn đề về thính/thị lực, viêm phổi, động kinh, chậm phát triển tinh thần,… - Sàng lọc cho phụ nữ mang thai. - Sàng lọc cho đối tượng hiến máu, hiến tạng. - Sàng lọc, theo dõi trước và sau khi truyền máu, ghép mô, tạng,… - Sốt không rõ nguyên nhân. Xét nghiệm CMV Ig G/Ig M có thể được thực hiện cùng các xét nghiệm khác: cúm, xét nghiệm EBV(virus Epstein-Barr),… khi có dấu hiệu giống cúm: mệt mỏi, viêm họng, nổi hạch, đau đầu, đau nhức cơ, khớp,… 4. Có thể phát hiện tình trạng nhiễm CMV khi nào? Trên những người bệnh nhiễm CMV tiên phát, kháng thể CMV (Ig M) có thể tìm thấy rất sớm 4 - 7 tuần sau khi nhiễm trùng ban đầu và kéo dài 16 - 20 tuần. Kháng thể Ig G xuất hiện muộn hơn nhưng tồn tại lâu dài có thể kéo dài nhiều năm về sau. Sau khi nhiễm virus tiên phát vẫn có thể bị tái nhiễm do virus ngoại sinh hoặc do sự tái kích hoạt của virus tiềm ẩn. Giá trị bình thường: Dựa vào những kết quả có thể xảy ra ta có thể gặp các trường hợp: Xét nghiệm CMV Ig G (+) chỉ ra rằng một người đã nhiễm virus tại một thời điểm trước đó. Xét nghiệm CMV Ig M (+) chỉ ra tình trạng nhiễm CMV mới nhiễm hay tái nhiễm. Kết quả xét nghiệm CMV Ig G, Ig M thường được kết hợp với xét nghiệm CMV-PCR để khẳng định chẩn đoán được tốt nhất. Kết quả CMV Ig M (+) giả có thể thấy trên các bệnh nhân nhiễm EBV hoặc HHV-6, cũng như trên các bệnh nhân có nồng độ yếu tố thấp (RF) cao. Việc xét nghiệm CMV rất cần thiết đối với phụ nữ mang thai, những người mắc hội chứng suy giảm miễn dịch (HIV/AIDS) và những người có hệ miễn dịch kém như trẻ em và người già. Phát hiện sớm virus để đưa ra các phương pháp điều trị giúp hạn chế những hậu quả nghiêm trọng do virus gây ra. Nhất là ở các bà mẹ đang mang thai phát hiện sớm CMV đưa ra phương pháp điều trị thích hợp sẽ hạn chế được sự lây nhiễm virus cho thai nhi và hạn chế các dị tật bẩm sinh do virus gây ra. Cùng với đó, bệnh viện có hệ thống máy móc trang thiết bị hiện đại, đồng bộ, các xét nghiệm được vận hành và kiểm soát theo tiêu chuẩn chất lượng xét nghiệm quốc tế ISO 15189:2012 sẽ luôn là mang lại kết quả nhanh chóng và chính xác, mang đến sự hài lòng cho khách hàng. Hãy gọi đến tổng đài 1900 565656 để được tư vấn và đặt lịch thăm khám nhanh nhất.
medlatec
1,055
Fexoboston 60 là thuốc gì? Fexoboston 60 là thuốc thuộc nhóm kháng histamin, có khả năng làm giảm các triệu chứng dị ứng. Trước khi dùng thuốc, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo ý kiến của bác sĩ/dược sĩ. 1. Fexoboston 60 là thuốc gì? Fexoboston 60 là sản phẩm được sản xuất bởi Công ty Cổ phần Dược phẩm Boston Việt Nam. Thành phần chính của thuốc là Fexofenadine hydrochloride, được bào chế dưới dạng viên nén bao phim.Với hoạt chất Fexofenadine hydrochloride, liệu rằng thuốc Fexoboston có tác dụng gì? Thực tế, đây là thuốc kháng histamin được sử dụng để kiểm soát hiệu quả các triệu chứng dị ứng như chảy nước mắt/nước mũi, ngứa mắt/mũi, hắt hơi, phát ban và ngứa. Cơ chế hoạt động của Fexoboston 60 là ngăn chặn histamine - một chất tự nhiên trong cơ thể gây ra phản ứng dị ứng. 2. Chỉ định và chống chỉ định Fexoboston 60 được sử dụng trong điều trị các triệu chứng của viêm mũi dị ứng theo mùa, bệnh nhân nổi mề đay và mề đay tự phát mạn tính.Mặt khác, thuốc Fexoboston 60 không được phép kê đơn cho người bệnh có tiền sử quá mẫn với hoạt chất fexofenadin có trong thuốc và trẻ em dưới 12 tuổi. 3. Liều dùng, cách dùng thuốc Fexoboston 60 Với người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên có thể tham khảo liều dùng như sau:Người mắc viêm mũi dị ứng theo mùa: Sử dụng thuốc với liều 120mg x 1 lần/ngày.Người mắc mày đay mạn tính vô căn: Sử dụng thuốc với liều 180 mg x 1 lần/ngày.Bệnh nhân suy gan: Sử dụng Fexoboston 60 không cần điều chỉnh liều.Bệnh nhân suy thận hay phải thẩm phân máu: Sử dụng thuốc với liều 60mg x 1 lần/ ngày.Các bạn cần lưu ý rằng, thông tin liều dùng Fexoboston 60 trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể còn tùy thuộc vào thể trạng cũng như mức độ diễn tiến của bệnh. Do đó để biết được liều lượng phù hợp, người bệnh cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.Về cách dùng, nên sử dụng nước lọc khi uống Fexoboston 60, tuyệt đối không uống với nước hoa quả. 4. Tác dụng phụ Trong quá trình sử dụng thuốc Fexoboston 60, bạn có thể gặp phải một số tác dụng phụ như:Tác dụng phụ thường gặp: Buồn ngủ hoặc mất ngủ, mệt mỏi, đau đầu, chóng mặt, buồn nôn, khó tiêu. Người bệnh dễ bị nhiễm virus (cảm, cúm), nhiễm khuẩn hô hấp trên, ngứa họng, ho, sốt, viêm tai giữa, viêm xoang....Tác dụng phụ ít gặp: Sợ hãi, rối loạn giấc ngủ, ác mộng khi ngủ, khô miệng, đau bụng.Tác dụng phụ hiếm gặp: Nổi mày đay, ngứa, phù mạch, tức ngực, khó thở, đỏ bừng, choáng phản vệ. 5. Thận trọng khi sử dụng Fexoboston 60 Do trong Fexoboston 60 có chứa lactose, từ đây không nên sử dụng thuốc cho bệnh nhân có vấn đề về di truyền hiếm gặp không dung nạp galactose, người thiếu hụt lactase hoặc kém hấp thu glucose–galactose.Thận trọng dùng thuốc cho bệnh nhân có nguy cơ tim mạch hoặc đã có khoảng QT kéo dài từ trước.Không sử dụng bất cứ loại kháng histamin nào khác khi đang sử dụng thuốc Fexoboston.Nên điều chỉnh liều Fexoboston 60 khi dùng cho người cao tuổi (trên 65 tuổi) bởi đối tượng này thường suy giảm sinh lý chức năng thận.Khi cần thực hiện thử nghiệm kháng nguyên tiêm trong da, bạn cần ngừng dùng thuốc Fexoboston 60 ít nhất từ 24–48 giờ.Chỉ dùng Fexoboston cho phụ nữ mang thai khi thực sự cần thiết và tuân thủ chỉ định của bác sĩ chuyên khoa.Không dùng Fexoboston 60 cho phụ nữ cho con bú để đảm bảo an toàn cho trẻ. 6. Tương tác thuốc Sử dụng chung với thuốc Erythromycin và ketoconazol sẽ làm tăng nồng độ fexofenadine trong huyết tương.Không dùng Fexoboston 60 đồng thời với các thuốc kháng acid chứa nhôm, magnesi vì sẽ giảm hấp thu fexofenadine.Thuốc Fexoboston có thể làm tăng nồng độ các chất an thần hệ thần kinh trung ương, chất kháng cholinergic.Fexoboston có thể làm giảm nồng độ các chất ức chế acetylcholinesterase, betahistine.Hiệu quả của Fexoboston có thể bị giảm khi dùng chung với amphetamine, các chất kháng acid, rifampin.Tránh dùng Fexoboston 60 với rượu vì làm tăng nguy cơ an thần.Không dùng Fexoboston với nước hoa quả vì sẽ làm giảm hiệu quả của thuốc.Fexoboston 60 là thuốc kháng histamin được sử dụng phổ biến hiện nay. Để an toàn, hiệu quả khi dùng thuốc, người bệnh cần tuân thủ đúng liều dùng, cách dùng theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên khoa.
vinmec
798
Khạc đờm ra máu có nguy hiểm không? Các nguyên nhân khiến bạn khạc đờm ra máu Nhiễm trùng Sự xâm nhập của virus, vi khuẩn, nấm vào cơ quan hô hấp có thể gây viêm lớp niêm mạc đường hô hấp và gây ho, ngứa rát cổ họng. Nếu tình trạng này kéo dài, cũng như không được điều trị hiệu quả, lớp niêm mạc sẽ bị tổn thương và chảy máu. Các tác động mạnh đến cơ quan hô hấp như ho, khạc có thể khiến đờm dính máu. Ngoài ra, sự xâm nhập của các loại ký sinh trùng trên có gây tắc mạch phổi, khiến huyết khối bị vỡ, lượng máu dẫn đến phổi ít do đó khi ho hay khạc đờm cũng có thể ra cả máu. Viêm thanh quản Bệnh viêm thanh quản cấp và mãn tính kéo dài lâu ngày khiến lớp niêm mạc thanh quản bị tổn thương, mỏng dần và dễ sưng tấy. Khi gặp các tác động như khói, bụi,… gây kích ứng dây thanh quản khiến bạn cảm thấy ngứa rát cổ họng, ho nhiều và khạc đờm ra máu. Viêm phế quản Bệnh viêm phế quản là tình trạng viêm đường dẫn khí trong phổi. Các ống chính mà không khí chảy qua trong phổi được gọi là phế quản và phân nhánh các ống nhỏ hơn gọi là tiểu phế quản. Khi các ống này bị viêm, chúng gây ra hẹp, co thắt và tắc nghẽn đường thở, dẫn đến triệu chứng viêm phế quản. Nếu không được điều trị, khi ho hay khạc nhiều sẽ dễ gây khạc đờm ra máu. Viêm phổi Viêm phổi là tình trạng thương tổn tổ chức phổi (phế nang, tổ chức liên kết kẻ và tiểu phế quản tận cùng) như phổi bị viêm, mà chủ yếu ảnh hưởng đến các túi khí nhỏ được gọi là phế nang. Viêm phổi thường gây ra bởi hiện tượng nhiễm trùng do nhiều tác nhân như virus, vi khuẩn, nấm và các ký sinh trùng. Viêm phổi cũng dễ gây khạc đờm ra máu nếu như không có biện pháp điều trị hiệu quả. Viêm amidan Viêm amidan mạn tính (viêm amidan quá phát) là hiện tượng viêm thường xuyên, viêm đi viêm lại nhiều lần của amidan khẩu cái, gây khạc đờm ra máu. Lao phổi Đây là nguyên nhân hàng đầu gây khạc đờm ra máu vào buổi sáng. Kèm theo là sốt nhẹ về chiều, người mệt mỏi, ra mồi hôi trộm vào ban đêm, sút cân không rõ nguyên nhân… Để xác định được chính xác tình trạng này có phải do lao phổi hay không,thì cần phải thăm khám và kiểm tra kỹ lưỡng. Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD) Bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính gây tổn thương ở nhu mô phổi, mạch máu phổi, tổn thương đường thở gây khạc đờm ra máu. Dấu hiệu điển hình của bệnh phổi tắc nghẽn còn gồm khó thở và ho có đờm. Thường người bệnh sẽ ho có đờm lẫn máu vào buổi sáng, đờm nhầy có mủ. Ung thư phổi Khạc đờm ra máu vào buổi sáng có thể là dấu hiệu cảnh báo bệnh ung thư phổi. Nguyên nhân này chiếm đến 20%. Khi đó, người bệnh sẽ có thêm các dấu hiệu khác như chán ăn, thở khò khè, đau ngực, người mệt mỏi, sút cân không rõ nguyên nhân và ho ra máu. Ung thư vòm họng Ung thư vòm họng là loại ung thư ác tính xuất hiện ở vòm họng phía sau, chỗ thắt vòm họng hoặc “ngách hầu”. Ung thư vòm họng khác với những bệnh ung thư khác khi có sự xuất hiện, nguyên nhân, hành vi và điều trị bệnh. Là loại ung thư có thể gặp ở mọi lứa tuổi, hay gặp nhất ở độ tuổi 40 -60 tuổi. Bên cạnh triệu chứng khạc đờm ra máu, ung thư vòm họng còn xuất hiện kèm đau họng, cổ, tai và sụt cân. Bị khạc đờm ra máu xử trí như thế nào? Như vậy khạc đờm ra máu có thể do nhiều nguyên nhân gây ra. Nếu bị khạc đờm ra máu, bạn đừng nên quá hốt hoảng, hãy lưu ý những điều sau: – Vệ sinh sạch sẽ vùng họng bằng nước muối sinh lý hoặc dùng nước sạch để súc miệng, giúp tống xuất đờm rãi trong miệng ra khỏi họng, tránh để virus, vi khuẩn có cơ hội lây lan, phát triển ở khoang miệng và xâm nhập vào các cơ quan như mũi, họng, phế quản, phổi,…. Có thể dùng khăn mềm sạch để đựng đờm rãi, hoặc khạc trực tiếp ra bồn rửa mặt hay chậu sau đó xả bằng nước sạch để tránh virus, vi khuẩn, ký sinh trùng có thể lây nhiễm cho người khác. – Sau đó nên đi thăm khám ngay với bác sĩ, lưu ý các bệnh lý về đường hô hấp, các bệnh lý truyền nhiễm, ung thư nếu có hãy chia sẻ với bác sĩ để được chẩn đoán chính xác và có biện pháp xử trí tốt nhất.
thucuc
840
Công dụng thuốc Amifampridine Thuốc Amifampridine có tác dụng cải thiện chức năng cơ và tác động cơ tổng hợp. Vì vậy, Amifampridine được dùng ở người bị bệnh nhược cơ. 1. Amifampridine có tác dụng gì? Amifampridine thuộc nhóm thuốc điều trị bệnh nhược cơ, có thành phần chính cũng là Amifampridine. Amifampridine có tác dụng cải thiện tiềm năng tác động cơ tổng hợp và chức năng cơ.Thuốc Amifampridine được bào chế dưới dạng viên nén và được chỉ định dùng trong điều trị triệu chứng của hội chứng nhược cơ Lambert-Eaton (LEMS). 2. Cách dùng và liều dùng thuốc Amifampridine Amifampridine được dùng theo đường uống, uống thuốc với một lượng nước vừa đủ. Liều dùng Amifampridine theo chỉ định của bác sĩ hoặc tham khảo liều dùng được khuyến cáo như sau:Người lớn: Liều ban đầu từ 15 - 30mg/ngày, chia 3 - 4 lần dùng trong ngày. Sau mỗi đợt từ 3 - 4 ngày, tăng liều dùng lên 5mg/ngày nhưng không vượt quá 80mg/ngày. Nếu dùng liều duy nhất thì tối đa không được vượt quá 20mg/lần.Trẻ 6 - 17 tuổi, cân nặng dưới 45kg: Liều Amifampridine ban đầu là 7,5 - 15mg/ngày, chia 2 - 3 lần dùng trong ngày. Tùy vào khả năng đáp ứng và dung nạp thuốc của người bệnh, có thể tăng lên 2,5 - 5mg, nhưng chia liều dùng là tối đa 5 lần/ngày, liều tối đa trong ngày không được vượt quá 50mg/ngày. Nếu dùng liều duy nhất thì không được vượt quá 15mg/lần.Trẻ 6 - 17 tuổi, cân nặng trên 45kg: Liều Amifampridine ban đầu là từ 15 - 30mg/ngày, chia 2 - 3 lần dùng trong ngày. Tùy vào khả năng đáp ứng và dung nạp thuốc của người bệnh, có thể tăng lên 5 - 10mg, nhưng chia liều dùng là tối đa 5 lần/ngày, liều tối đa trong ngày không được vượt quá 100mg/ngày.Suy thận: Cần điều chỉnh liều dùng Amifampridine ở người bị suy thận. Với người lớn có độ thanh thải từ Cr. Cl 15 - 90ml/phút, liều ban đầu được khuyến cáo là 15mg/ngày, chia 3 lần uống trong ngày. Trong quá trình dùng thuốc cần giám sát và theo dõi chặt chẽ người bệnh. Tùy vào khả năng dung nạp thuốc, cân nhắc điều chỉnh liều dùng thuốc hoặc ngưng thuốc. Đối với trẻ có cân nặng dưới 45kg và độ thanh thải Cr. Cl 15 - 90ml/phút, liều Amifampridine ban đầu khuyến cáo là 7,5mg/ngày, chia làm nhiều lần uống. Đối với trẻ có cân nặng trên 45kg và độ thanh thải Cr. Cl từ 15 - 90ml/phút, liều ban đầu khuyến cáo là 15mg/ngày, cũng chia làm nhiều lần uống trong người. Riêng người bị suy thận giai đoạn cuối (có độ thanh thải Cr. Cl dưới 15ml/phút) thì được được dùng thuốc.Suy gan: Suy gan có thể làm tăng mức phơi nhiễm của Amifampridine. Vì vậy, tùy vào khả năng dung nạp thuốc, cần cân nhắc điều chỉnh liều dùng hoặc ngừng dùng thuốc..Rối loạn chuyển hóa: Đối với người lớn, liều khởi đầu được khuyến cáo là 15mg/ngày, chia làm 3 lần uống trong ngày. Trong quá trình dùng thuốc Amifampridine, người bệnh cần được giám sát chặt chẽ và điều chỉnh liều dùng phù hợp với khả năng dung nạp thuốc. Đối với trẻ có cân nặng dưới 45kg, liều khởi đầu khuyến cáo là 7,5mg/ngày, chia làm nhiều lần uống trong ngày. Đối với trẻ có cân nặng trên 45kg, liều khởi đầu khuyến cáo là 15mg/ngày và cũng chia làm nhiều lần uống trong ngày. 3. Tác dụng phụ của thuốc Amifampridine Amifampridine có thể gây ra một số tác dụng phụ không mong muốn như:Tê và ngứa trên da, đục thủy tinh thể.Nhiễm trùng đường hô hấp trên và dưới, viêm phế quản.Đau bụng, buồn nôn, tiêu chảy, táo bón.Đau đầu, chóng mặt, hôn mê, tăng huyết áp.Đau lưng, đau tứ chi, co thắt cơ, yếu cơ, co giật.Tăng men gan, sưng hạch bạch huyết. 4. Một số lưu ý khi dùng thuốc Amifampridine Không dùng thuốc Amifampridine ở người bị quá mẫn với thành phần của thuốc hoặc một aminopyridine khác, người bị động kinh hoặc có tiền sử bị co giật.Trong quá trình dùng thuốc Amifampridine, nếu xuất hiện phản ứng quá mẫn, cần ngay lập tức ngưng thuốc và sử dụng liệu pháp điều trị phù hợp.Nếu người bệnh bị co giật khi dùng Amifampridine, cần cân nhắc điều chỉnh giảm liều dùng hoặc ngừng thuốc.Phụ nữ đang mang thai và nuôi con cho bú cần tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng Amifampridine vì dữ liệu nghiên cứu trên nhóm đối tượng này còn hạn chế. Việc sử dụng chỉ cần thiết sau khi đã cân nhắc kỹ lưỡng lợi ích điều trị đối với người mẹ và những ảnh hưởng của thuốc trên thai nhi.Amifampridine có thể tương tác với các thuốc: tăng nguy cơ co giật khi dùng chung với thuốc làm giảm ngưỡng co giật; tăng nguy cơ tác dụng phụ cholinergic khi dùng cùng với thuốc có tác dụng cholinergic.Công dụng của thuốc Amifampridine là điều trị các triệu chứng của bệnh nhược cơ ở cả người trưởng thành và trẻ em.
vinmec
872
10 ý tưởng ăn tối đủ chất, đơn giản Rất nhiều người cảm thấy khó khăn khi phải chuẩn bị bữa ăn tối đủ chất ở nhà, đó là một quá trình phức tạp và tỉ mỉ. Tuy nhiên, chúng ta có thể ăn tối đơn giản hơn bằng cách chọn các công thức nấu ăn dễ thực hiện và nguyên liệu dễ tìm kiếm. Bài viết dưới đây sẽ chia sẻ 10 ý tưởng để lên thực đơn bữa tối đơn giản, tiết kiệm, nhưng có đầy đủ dưỡng chất. 1. Khoai lang nhồi (khoai lang kén) Khoai lang chứa nhiều chất dinh dưỡng có lợi cho sức khỏe như beta carotene, vitamin C, kali và chất xơ, ...Thêm vào đó, chúng rất phổ biến và có thể kết hợp tốt với nhiều loại nguyên liệu khác nhau. Điều này làm cho khoai lang trở thành một món ăn hàng đầu trong thực đơn bữa tối. Bạn có thể làm món khoai lang nhồi ít nhất một lần một tuần. Hãy xay nhuyễn khoai lang, sau đó trộn nó với các nguyên liệu khác như thịt gà, thịt lợn, rau, các loại đậu, ... và rán lên. Món ăn này tuy đơn giản, dễ chế biến nhưng sẽ giúp bạn ăn tối đủ chất hơn bằng việc cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng đến từ chất đạm, chất béo, chất bột đường, ... Dưới đây là một số công thức làm khoai lang nhồi bạn có thể thử thường xuyên để đem đến sự mới mẻ cho bữa ăn: khoai lang nhồi thịt gà, khoai lang nhồi tàu hũ, khoai lang nhồi thịt lợn, ... 2. Súp thập cẩm Khi bạn không có đủ thời gian để nấu nhiều món và chỉ muốn một bữa tối đơn giản, tiết kiệm thời gian thì hãy thử nấu súp thập cẩm. Mặc dù chế biến đơn giản, nhưng đây lại là một món ăn có hương vị thơm ngon, đầy đủ dưỡng chất cần thiết. Ngũ cốc cung cấp một nguồn chất xơ quan trọng và các chất dinh dưỡng khác như magiê, các vitamin nhóm B, ... Các nghiên cứu đã phát hiện ra rằng chế độ ăn giàu ngũ cốc có liên quan đến việc giảm nguy cơ mắc ung thư trực tràng, bệnh tim mạch và tiểu đường tuýp 2. Để chuẩn bị một phần súp thập cẩm, hãy cho ngũ cốc nấu chín với rau củ (sống hoặc chín) và một loại protein như thịt gà, trứng, tôm hoặc cá. Sau đó, phủ lên trên bằng một lớp nước sốt, hoặc đơn giản với một giọt dầu ô liu và nước cốt chanh. Dưới đây là một vài công thức nấu ăn từ ngũ cốc để thêm vào thực đơn bữa tối của bạn: súp gà đậu phộng, súp cá hồi, súp gà khoai lang, ... 3. Trứng trộn Trứng không những được sử dụng phổ biến cho bữa sáng mà chúng còn được dùng để chuẩn bị cho một bữa ăn tối ít calo và nhanh chóng. Trứng là nguồn cung cấp chất béo và protein chất lượng cao. Vì vậy, bạn chỉ cần thêm vào loại rau yêu thích của mình để đáp ứng nhu cầu chất xơ, bao gồm măng tây, rau chân vịt, khoai lang, bí xanh, hành tây, bông cải xanh, nấm, cà chua,... Bạn cũng có thể thêm vào các nguyên liệu khác như pho mát, thảo mộc, gia vị hoặc sốt pesto để tăng thêm hương vị cho món trứng trộn. Bạn có thể ăn kèm món này với trái cây, như vậy là bạn đã có được một bữa ăn tối đủ chất. Dưới đây là một số công thức làm trứng trộn ngon và đơn giản: trứng trộn rau (rau chân vịt, măng tây, ngò, đậu hà lan, ...), trứng trộn gà và bông cải xanh, trứng trộn nấm, ... 4. Salad Salad là một món ăn không thể thiếu trong thực đơn bữa tối của nhiều gia đình. Vấn đề với hầu hết các món salad là chúng không cung cấp nhiều năng lượng và bạn sẽ cảm thấy đói trở lại sau đó nhanh chóng. Chìa khóa để làm món salad bữa tối là đảm bảo bạn bổ sung đủ protein, chất béo và chất xơ. Hãy bắt đầu bằng các loại rau xanh như rau chân vịt, cải xoăn, ...thêm một vài nguyên liệu khác, chẳng hạn như ớt, dưa chuột, cà rốt, hoặc hành tím để tăng hàm lượng chất xơ. Sau đó, chọn một nguồn cung cấp protein như gà nướng, tôm, cá hồi hoặc trứng luộc. Cuối cùng, thêm một nguồn cung cấp carb giàu chất xơ, ví dụ như đậu hoặc khoai lang nướng, điều này sẽ làm cho món salad có nhiều năng lượng và giúp bạn ăn tối đủ chất hơn. Một vài món salad mà bạn có thể thêm vào cho thực đơn bữa tối của gia đình như: salad cá hồi, salad gà nướng, ... 5. Mỳ trộn Hầu hết mọi người đều thích mì trộn, nhưng hầu hết các món này không chứa đủ các thành phần cần thiết, chẳng hạn như thiếu protein và chất xơ. Tuy nhiên, sử dụng một vài mẹo đơn giản có thể giúp bạn tạo ra một món mì trộn đầy đủ dinh dưỡng để ăn tối đủ chất. Tương tự như salad, đầu tiên hãy chọn một loại mì sợi, sau đó bổ sung thêm thực phẩm có chứa protein, chẳng hạn như ức gà, thịt gà, khuôn đậu. Tiếp theo, chọn một loại rau mà bạn thích. Cuối cùng là trộn bằng một loại nước sốt yêu thích, chẳng hạn như pesto, marinara hoặc dầu ô liu. Dưới đây là một số công thức nấu ăn để thử vào lần tiếp theo khi bạn thèm một món mì trộn: mì trộn bông cải xanh, mì trộn rau chân vịt, ... 6. Súp Súp là một sự lựa chọn hoàn hảo để chuẩn bị cho thực đơn bữa tối. Món súp có ưu điểm là nóng hổi, chế biến dễ dàng, ít thời gian dọn dẹp dụng cụ, vì bạn có thể làm hoàn toàn chỉ trong một chiếc nồi. Một vài loại súp đơn giản bạn có thể thử để có một bữa tối đơn giản như súp hải sản, súp gà hầm, súp khoai tây, ... 7. Cà ri Cà ri là một lựa chọn thông minh cho bữa tối đơn giản, vì nó dễ làm và phù hợp với hầu hết mọi gia đình. Ngoài ra, ăn cà ri thường xuyên có thể giúp cải thiện sức khỏe bằng cách giảm các yếu tố nguy cơ bệnh tim mạch, bao gồm giảm lượng chất béo bão hòa và cải thiện lượng đường trong máu. Chỉ mất khoảng 30 phút để chuẩn bị là bạn đã có món cà ri nóng hỏi trong thực đơn bữa tối, một số món cà ri đơn giản bạn có thể thử như: gà ri gà, cà ri bò, ... 8. Bánh mì kẹp thịt Bánh mì kẹp thịt là một món ăn được các em nhỏ rất yêu thích. Bạn có thể sử dụng một loại protein bất kỳ như thịt gà, thịt bò, thịt heo để chế biến chúng. Thêm một món salad hoặc khoai lang là bạn đã có một bữa ăn tối đơn giản mà lại tiết kiệm. Đối với người đang giảm cân, có thể ăn bánh mì kẹp thịt cùng với rau xanh như rau diếp cá, ... 9. Gà quay Có thể sẽ hơi mất thời gian khi quay cả con gà, nhưng bù lại bạn sẽ có một bữa ăn tối đủ chất. Bạn có thể tiết kiệm thời gian nấu ăn bằng các mẹo đơn giản sau đây. Khi quay gà nguyên con, hãy cho vào chảo một ít khoai tây, hành tây và cà rốt thái sợi. Khi quay gà xong, hãy để yên con gà 15 phút trước khi bắt đầu xé thịt. Trong lúc này, bạn hãy sử dụng thời gian đó để làm các món khác nhanh chóng như khoai tây chiên, ... 10. Các món áp chảo Nếu bạn không phải là người thích dọn dẹp bát đĩa, thì ý tưởng này là dành cho bạn. Hầu hết các công thức nấu ăn đều yêu cầu bạn sử dụng nhiều nồi, chảo và bát. Tuy nhiên, các món áp chảo cho phép bạn dồn tất cả các nguyên liệu của mình vào một chiếc chảo duy nhất để nấu, giúp bạn tiết kiệm thời gian vào bếp. Hãy thử ngay với các món sau: gà áp chảo với khoai tây, cá hồi áp chảo với sốt chanh và măng tây, ...Hi vọng những thông tin trong bài viết trên đã giúp bạn có thêm 10 ý tưởng ăn tối đơn giản, tiết kiệm nhưng vẫn đầy đủ chất dinh dưỡng cho cơ thể.com
vinmec
1,476
Công dụng thuốc Nattoenzym Thuốc Nattoenzym có nguyên liệu được nhập khẩu từ Nhật Bản, hoạt chất Nattokinase - enzyme chiết xuất từ đậu tương lên men đã được nghiên cứu và cho thấy hiệu quả lâm sàng trong việc làm tan cục máu đông hiệu quả. Vậy thuốc Nattoenzym là thuốc gì? Thuốc Nattoenzym có tác dụng gì? Cách uống thế nào là đúng? Những điểm gì cần quan tâm và lưu ý khi dùng thuốc này? Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về công dụng thuốc Nattoenzym. 1. Công dụng thuốc Nattoenzym 1000 là gì? 1.1. Thuốc Nattoenzym là thuốc gì?Thuốc Nattoenzym 1000 thuộc nhóm thuốc thần kinh – não, có số công bố 7395/2017/ATTP-XNCB, do Công ty cổ phần Dược phẩm Hậu Giang – một trong số những công ty thuộc top đầu trong lĩnh vực dược phẩm.Hoạt chất chính: Nattokinase 670 FU.Tá dược: Microcrystalline cellulose M112, Magnesi stearat, Lactose, Tinh bột mì, PVP K30.Thuốc được bào chế dưới dạng viên nang, đóng vỉ 10 viên hộp 3 vỉ, đóng chai thuỷ tinh lọ 90 viên.Thuốc Nattokinase là một enzyme hoạt huyết mạnh được tìm thấy trong món ăn truyền thống của Nhật Bản, Enzyme này chứa đến 275 amino các loại và có khoảng 28000 nguyên tử. "Nattokinase” chính là phần tơ kết dính của thực phẩm Natto, trực tiếp tác động làm tan các tơ huyết, giảm độ nhầy của máu.Enzym Nattokinase khi tác động vào các sợi tơ huyết sẽ làm tan các sợi tơ huyết, chống hình thành cục máu đông, giảm thiểu tình trạng tắc nghẽn mạch máu.Nguồn nguyên liệu Nattokinase nhập khẩu từ Nhật Bản hoàn toàn tinh khiết và đạt 4 tiêu chuẩn do Hiệp hội JNKA quy định.Sản phẩm có hoạt chất Nattokinase tạo ra từ quá trình lên men bằng vi khuẩn Bacillus subtilis trong thực phẩm natto.Sản phẩm phải đạt hàm lượng hơn 2000FU/ngày.Hoạt tính Nattokinase nên được đo lường bằng đơn vị FU.Sản phẩm được chứng minh về tính an toàn.1.2. Thuốc Nattoenzym có tác dụng gì?Thuốc Nattoenzym được khuyến cáo sử dụng cho các đối tượng:Người cao tuổi có các bệnh lý về tim mạch. Người mắc bệnh nhồi máu não, tai biến mạch máu não, nhồi máu cơ tim. Những người bị thừa cân, béo phì, mỡ trong máu. Bệnh nhân có các triệu chứng liên quan đến tim mạch như: xơ vữa động mạch, huyết áp cao, đái tháo đường.Với khả năng làm tan cục máu đông trong lòng mạch, tăng tuần hoàn máu, Nattoenzym là giải pháp hữu hiệu phòng ngừa nguy cơ tai biến mạch máu não, đột quỵ:Đẩy lùi tình trạng xây xẩm, chóng mặt, tê yếu tay chân do thiếu máu não.Giúp giảm thiểu nguy cơ, hỗ trợ và phòng ngừa các bệnh lý liên quan đến cục máu đông như nhồi máu não, nhồi máu cơ tim.Giúp giảm huyết áp đối với người cao huyết áp.Tăng cường sức khỏe tim mạch. 2. Cách sử dụng của thuốc Nattoenzym 2.1. Cách dùng thuốc Nattoenzym. Uống thuốc với một lượng nước lọc vừa đủ.Tốt nhất nên uống trước bữa ăn 30 phút hoặc sau khi ăn 1 giờ.Không cắn vỡ, nhai, nghiền nát mà uống nguyên cả viên thuốc.Không trộn chung thuốc với bất kỳ hỗn hợp nào khác.2.2. Liều dùng của thuốc Nattoenzym. Dựa trên lợi ích mà Nattokinase mang lại, Cục Thực phẩm dinh dưỡng và sức khỏe Nhật Bản (JHFA) và Hiệp hội Nattokinase Nhật Bản (JNKA) nên sử dụng 2000FU/ ngày.Tương đương với liều dùng theo quy tắc 1-2: sáng 1 viên, tối 2 viên.Có thể sử dụng Natto. Enzym mỗi ngày trong thời gian dài với mục đích hỗ trợ điều trị và phòng ngừa các bệnh lý liên quan đến cục máu đông.Xử lý khi quên liều:Dùng ngay sau khi nhớ ra đã quên liều.Nếu liều đã quên kề với liều kế tiếp. Bỏ qua liều đã quên và dùng theo đúng lịch trình dùng thuốc.Tuy nhiên, để hạn chế tình trạng quên liều này thì tốt nhất nên chia thành 2 thời điểm sáng và tối như đã kể trên vì hàm lượng dùng không giống nhau.Tốt nhất không nên dùng gấp đôi liều với mục đích bù vào liều đã quên vì tăng nguy cơ tác dụng phụ đặc biệt là nguy cơ chảy máu.Xử trí khi quá liều:Chưa ghi nhận việc sử dụng quá liều. 3. Chống chỉ định của thuốc Nattoenzym Không dùng cho trẻ em, phụ nữ có thai và đang cho con bú. Trường hợp bệnh nhân quá mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc. Những người đang điều trị bằng thuốc, kể cả thuốc kê đơn. Bệnh nhân đang hoặc sắp phải phẫu thuật. Phụ nữ đang trong giai đoạn hành kinh, những người máu khó đông hoặc đang gặp phải tình trạng chảy máu cấp tính cần thận trọng trong khi sử dụng 4. Lưu ý khi sử dụng của thuốc Nattoenzym Sản phẩm Nattoenzym không phải là thuốc nên không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.Nên mua thuốc ở đại lý thuốc và nhà thuốc có uy tín. Kiểm tra nhãn mác và thông tin trên vỏ hộp thuốc. Cần tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng thuốc và chỉ được sử dụng khi có được sự đồng ý của bác sĩ.Tuân thủ theo hướng dẫn của bác sĩ và cách sử dụng ghi trên bao bì để hạn chế trường hợp lạm dụng thuốc. Không sử dụng thuốc đã quá thời hạn sử dụng hay cảm quan màu sắc thuốc thay đổi, nấm mốc, bao bì hở,Tình trạng rối loạn chảy máu: Nattokinase có thể làm cho tình trạng rối loạn chảy máu trở nên tồi tệ hơn. Do đó, cần sử dụng một cách cẩn thận.Thật thận trọng khi dùng sản phẩm này trên đối tượng huyết áp thấp.Lưu ý khi chuẩn bị được phẫu thuật: Nattokinase có thể làm tăng khả năng chảy máu quá nhiều trong hoặc sau phẫu thuật. Ngoài ra, sản phẩm cũng có thể làm cho huyết áp khó kiểm soát trong quá trình phẫu thuật. Ngừng dùng thuốc ít nhất 2 tuần trước khi phẫu thuật theo lịch trình. 5. Tác dụng phụ của thuốc Nattoenzym Nattokinase là một thành phần tự nhiên của Natto – thực phẩm đậu nành. Và đã được tiêu thụ thường xuyên trong các nền văn hóa Nhật Bản trong hàng trăm năm lịch sử. Vì thế Nattokinase được đánh giá là hầu như an toàn khi dùng đường uống với số lượng thường thấy trong thực phẩm.Tuy nhiên, có thể vẫn có một tần suất rất nhỏ người dùng xuất hiện bất kỳ triệu chứng bất thường như hoa mắt chóng mặt, đau đầu, nổi mề đay, phát ban, dị ứng, buồn nôn, tiêu chảy,... 6. Cách bảo quản thuốc Nattoenzym Bảo quản ở nơi khô ráo thoáng mát, nhiệt độ không quá 30°C, trong bao bì gốc và tránh ánh sáng.Để xa tầm tay trẻ em.
vinmec
1,165
Hỏi đáp: Thai ngoài tử cung kiêng ăn gì? 1. Khái niệm thai ngoài tử cung ở phụ nữ là gì? Hiện tượng thai ngoài tử cung là hiện tượng xảy ra sau khi trứng và tinh trùng đã thụ tinh với nhau và làm tổ. Tuy nhiên làm tổ lại ở vị trí bên ngoài chứ không phải là khu vực bên trong tử cung phụ nữ như bình thường. Đây có thể còn được gọi là tình trạng có thai ở ống dẫn trứng. Lúc này, trứng bị kẹt lại và không thể di chuyển tới khu vực tử cung. Hiện tượng thai ngoài tử cung là hiện tượng xảy ra sau khi trứng và tinh trùng đã thụ tinh với nhau và làm tổ ở vị trí bên ngoài tử cung. Tất cả các trường hợp có thai bên ngoài tử cung đều phải cần có biện pháp xử lý và điều trị bởi thai không nằm ở vị trí tử cung nên cũng không thể phát triển được. Hiện nay có 2 phương pháp điều trị phổ biến đó là: phẫu thuật và xử lý bằng thuốc. Tùy thuộc vào tình hình phát triển của phôi thai, cũng như sự nghiêm trọng của các triệu chứng, mà bác sĩ sẽ tư vấn và đưa ra phương hướng điều trị kịp thời. 2. Phụ nữ nên có chế độ chăm sóc sức khỏe như thế nào sau khi mổ thai ngoài tử cung? 2.1. Thai ngoài tử cung kiêng ăn gì – Các loại đồ nếp, rau muống và lòng trắng trứng Đây là những loại thực phẩm có khả năng tạo sẹo, hoặc có khả năng gây sưng, nhức và mưng mủ ở khu vực vết mổ. Do đó, phụ nữ sau khi trải qua phẫu thuật này nên kiêng sử dụng các loại thực phẩm kể trên. 2.2. Tránh dùng các loại thức ăn có tính lạnh Một số loại thực phẩm có tính lạnh có thể kể tới như: cua, ốc,…Bởi tất cả các loại thực phẩm này sẽ gây cản trở khả năng đông máu của cơ thể, khiến cho quá trình cầm máu sau phẫu thuật sẽ khó khăn. Vết mổ cũng khó lành hơn nếu như sử dụng nhiều các loại thực phẩm này. 2.3. Thai ngoài tử cung kiêng ăn gì – Tạm tránh các loại đậu Bản thân trong đậu phụ và các chế phẩm từ đậu có chứa chất phylate. Chất này khiến cơ thể phụ nữ sau phẫu thuật gặp khó khăn trong việc hấp thụ chất sắt. Điều này khiến quá trình hồi phục, tái tạo máu của cơ thể gặp khó khăn. Do vậy, sau phẫu thuật mổ lấy thai ngoài tử cung nên tránh các loại thực phẩm này. 2.4. Tránh không ăn gừng Củ gừng có chứa các chất có tác dụng làm tử cung co bóp và đàn hồi nhanh. Điều này không tốt cho phụ nữ sau mổ lấy thai ngoài tử cung. Chúng có thể có khả năng gây nên tình trạng xuất huyết nguy hiểm. Do vậy sau phẫu thuật cần kiêng sử dụng gừng. 2.5. Tránh xa các chất kích thích Sau bất cứ ca phẫu thuật nào cũng cần tránh sử dụng các loại chất kích thích như: bia, rượu, cà phê,…Bởi chúng làm ảnh hưởng xấu tới khả năng hồi phục sức khỏe của cơ thể. 2.6. Không dùng các loại thực phẩm có tính cay, nóng Các loại thực phẩm này sẽ gây sưng, mưng mủ và ảnh hưởng tới tốc độ phục hồi vết thương của cơ thể. Do đó, chị em phụ nữ cũng cần hết sức lưu ý. 3. Sau phẫu thuật mang thai ngoài tử cung phụ nữ nên ăn gì Chị em phụ nữ sau khi trải qua phẫu thuật mổ lấy thai ngoài tử cung nên tích cực ăn các loại đồ ăn chứa chất xơ: rau củ, bánh mì nguyên hạt, ngũ cốc nguyên hạt, trái cây,… 3.1. Tích cực bổ úng các loại chất xơ Các loại chất xơ trong đồ ăn có tác dụng tuyệt vời trong việc hồi phục sức khỏe sau phẫu thuật, giúp phụ nữ hạn chế tình trạng táo bón và các biến chứng có thể gặp lúc hậu phẫu. Do đó, chị em phụ nữ sau khi trải qua phẫu thuật mổ lấy thai ngoài tử cung nên tích cực ăn các loại đồ ăn chứa chất xơ: rau củ, bánh mì nguyên hạt, ngũ cốc nguyên hạt, trái cây,… 3.2. Nên sử dụng các loại cá Cá là 1 thức ăn chứa rất nhiều tác dụng tốt cho sức khỏe, đặc biệt là bệnh nhân sau phẫu thuật. Cá chứa nhiều protein tốt, ít chất béo. Sử dụng nhiều cá, nhất là các loại cá thịt trắng, cá hồi,…sẽ bổ sung cho cơ thể nhiều axit béo, omega 3. Nên ưu tiên ăn các loại cá thịt trắng, cá hồi hơn so với các loại cá biển, cá nước mặn. 3.3. Bổ sung thêm thịt gà Trong thịt gà có chứa nhiều axit amin, mang lại hiệu quả hồi phục tốt cho cơ thể sau phẫu thuật. Đặc biệt, thịt gà còn giúp bổ sung năng lượng cho cơ thể, giúp cơ thể tránh suy kiệt, cải thiện hệ thần kinh, kích thích ăn ngon, ngủ sâu giấc. Ngoài ra, trong thịt gà cũng tồn tại vitamin B6, có ảnh hưởng tốt tới quá trình trao đổi chất và chuyển hóa thức ăn của cơ thể. Tuy nhiên, chỉ nên sử dụng phần thịt gà, bỏ phần da gà bởi có thể gây ra hiện tượng sưng tấy vết thương. 3.4. Nên ăn lòng đỏ trứng gà Phần lòng đỏ trứng gà chứa rất nhiều dưỡng chất tốt cho cơ thể, đặc biệt chúng chứa chất béo đóng vai trò cân bằng cholesterol trong cơ thể, máu huyết. Ăn nhiều lòng đỏ trứng gà cũng giúp bổ sung protein, các loại vitamin có lợi cho quá trình hậu phẫu. 3.5. Nên bổ sung thêm vào khẩu phần ăn sữa và các chế phẩm từ sữa Sữa là nguồn thực phẩm giàu dinh dưỡng, tốt cho cơ thể cũng như khả năng hồi phục sức khỏe sau phẫu thuật. Do vậy, sau phẫu thuật phụ nữ nên sử dụng thêm các loại sữa cũng như chế phẩm từ sữa để nâng cao sức đề kháng cho cơ thể, giúp vết thương mau lành lại. 4. Một số lưu ý sau khi phẫu thuật mổ lấy thai ngoài tử cung Sau phẫu thuật, phụ nữ nên đi tái khám theo chỉ định của bác sĩ để được tư vấn và kiểm tra tình trạng sức khỏe. 4.1. Tránh làm việc nặng quá sức Sau bất kỳ ca phẫu thuật nào, cơ thể cũng cần có thời gian để hồi phục sức khỏe. Do đó, sau khi mổ lấy thai ngoài tử cung, nên kiêng làm việc nặng quá sức trong thời gian dài. Bên cạnh đó, cũng cần tránh đi lại ngay sau khi phẫu thuật. Nên nghỉ ngơi, ăn uống đầy đủ chất và vận động nhẹ nhàng sau khi sức khỏe đã ổn định trở lại. 4.2. Giữ ấm cơ thể Sau phẫu thuật, cơ thể phụ nữ còn rất yếu và cũng rất dễ bị nhiễm lạnh. Do đó, cần tránh tối đa việc để cơ thể ngấm lạnh. Khi cơ thể ngấm lạnh vết mổ sẽ co lại và có khả năng gây nhiễm trùng, sốt, cảm lạnh,…Thay vì việc sử dụng nước lạnh, chị em phụ nữ nên ưu tiên dùng nước ấm để vệ sinh, chăm sóc cơ thể. 4.3. Kiêng quan hệ tình dục quá sớm sau khi thực hiện phẫu thuật Phụ nữ nên tránh quan hệ tình dục, quan hệ vợ chồng sau phẫu thuật mổ lấy thai ngoài tử cung. Bởi điều này sẽ làm ảnh hưởng tới khả năng hồi phục của vết mổ. Nên đợi tới khi cơ thể ổn định trở lại (4-6 tháng) sau phẫu thuật. Bên cạnh đó, khi quan hệ tình dục sau phẫu thuật cũng cần phải có biện pháp tránh thai phù hợp, tránh việc có thai ngoài mong muốn. 4.4. Đi thăm khám bác sĩ định kỳ Sau phẫu thuật, phụ nữ nên đi tái khám theo chỉ định của bác sĩ để được tư vấn và kiểm tra tình trạng sức khỏe. Ngoài ra, nếu có bất cứ dấu hiệu bất thường nào sau phẫu thuật, nên lập tức đi khám để được xử lý và điều trị kịp thời.
thucuc
1,437
Gợi ý giá xét nghiệm máu tổng quát tại Xét nghiệm máu tổng quát là một trong những chỉ định cần thiết khi thực hiện kiểm tra sức khỏe định kỳ. Điều này có tác dụng sớm phát hiện các bệnh lý mà cơ thể gặp phải, từ đó bảo tồn tốt chức năng hoạt động của các cơ quan và nâng cao hiệu quả điều trị. Ngoài danh mục xét nghiệm thì giá xét nghiệm máu tổng quát cũng là điều mà nhiều người quan tâm. Để tìm hiểu kỹ hơn về vấn đề này, mời bạn đọc cùng theo dõi thông tin trong bài viết dưới đây. 1. Các danh mục trong xét nghiệm máu tổng quát Song song với các biện pháp thăm khám lâm sàng, xét nghiệm máu tổng quát còn là chỉ định không thể thiếu giúp chẩn đoán rõ ràng và chính xác hơn khi khám sức khỏe. Hình thức này có tác dụng theo dõi và chẩn đoán ra nhiều loại bệnh lý như mỡ máu, đái tháo đường, thiếu máu, bệnh Gout, đánh giá chức năng các cơ quan như gan, thận, thừa hoặc thiếu vi chất,... Trong trường hợp kết quả của xét nghiệm máu tổng quát gặp bất thường, bác sĩ có thể sẽ cho bệnh nhân thực hiện thêm các kỹ thuật chẩn đoán chuyên sâu hơn để tầm soát các bệnh lý nguy hiểm như suy thận, xơ gan, ung thư, bệnh lý liên quan đến tim mạch,... Sau đây là các loại xét nghiệm nằm trong gói xét nghiệm máu tổng quát: Xét nghiệm công thức máu (hay còn gọi là xét nghiệm tổng phân tích tế bào máu ngoại vi): đây là xét nghiệm cơ bản, thời gian thực hiện nhanh chóng nhưng lại giúp đưa ra được những đánh giá khái quát về tình trạng sức khỏe hiện tại của bệnh nhân cũng như sự bất thường của 3 dòng tế bào máu: hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu. Đây còn là một trong những chỉ định bước đầu trong tầm soát gen mang bệnh Thalassemia (tan máu bẩm sinh) - một loại bệnh lý di truyền nguy hiểm nhưng cũng rất phổ biến tại nước ta; Xét nghiệm đường huyết giúp đo nồng độ glucose trong máu, phát hiện nguy cơ mắc đái tháo đường; Xét nghiệm mỡ máu: bao gồm định lượng các chỉ số Triglyceride, LDL-Cholesterol, HDL-Cholesterol, Cholesterol toàn phần,... ; Xét nghiệm định lượng Axit uric nhằm đánh giá khả năng mắc bệnh Gout; Xét nghiệm đánh giá chức năng gan gồm định lượng các chỉ số như Bilirubin trực tiếp, Bilirubin toàn phần, GPT, GOT,... ; Xét nghiệm đánh giá chức năng thận: định lượng các chỉ số Creatinin và Ure; Xét nghiệm đánh giá chức năng tuyến giáp: TSH, T3, FT4; Xét nghiệm điện giải đồ giúp kiểm tra và đánh giá nồng độ các chất điện giải trong máu; Xét nghiệm đánh giá khả năng chuyển hóa Canxi; Chẩn đoán các bệnh lý có thể lây lan qua đường tình dục và đường máu như viêm gan B, C,... ; Xét nghiệm chuyển hóa sắt: các chỉ số Ferritin hay sắt huyết thanh giúp chẩn đoán tình trạng suy dinh dưỡng, thiếu máu do thiếu sắt đặc biệt cần thiết đối với phụ nữ và trẻ em.
medlatec
542
Bác sĩ giải đáp tất cả vấn đề liên quan viêm kết mạc cấp Viêm kết mạc cấp là bệnh lý thường gặp và khá lành tính, song gây ra cảm giác khó chịu ở mắt, ảnh hưởng nhiều đến học tập và làm việc. Nhận diện các loại viêm kết mạc cấp giúp việc điều trị bệnh đạt hiệu quả tốt hơn, đồng thời cũng giúp phòng ngừa tái phát và biến chứng. 1. viêm kết mạc cấp tính có xảy ra theo mùa không? Trước hết cần biết rằng, kết mạc là phần màng mỏng trong suốt, có chứa các mạch máu bao phủ lên củng mạc và mặt trong của sụn mi. Viêm kết mạc cấp tính xảy ra khi các mạch máu bị sung huyết, gây tình trạng phù đỏ kết mạc. Vì thế dân gian thường gọi căn bệnh này là đau mắt đỏ. Có nhiều nguyên nhân gây ra bệnh viêm kết mạc cấp tính như virus, vi khuẩn, dị ứng,… Bệnh có thể xảy ra ở bất cứ thời điểm nào trong năm, tuy nhiên thời điểm giao mùa hoặc mùa xuân là lúc dễ bùng phát dịch viêm kết mạc nhất. Bệnh khá lành tính, thường tự khỏi bằng chăm sóc và điều trị sau 7 - 10 ngày. Tuy nhiên cần lưu ý viêm kết mạc cấp tính có thể diễn tiến liên quan đến nhiều bệnh lý nghiêm trọng như: - Chảy nước mắt mạn tính: Chảy nước mắt nhiều thường xuyên do viêm giác mạc ảnh hưởng đến thoát lệ đạo. - Giảm thị lực hoặc mất thị lực do kết mạc co rút hoặc bị dính 1 phần hay toàn phần. - Nhạy ánh sáng do giác mạc viêm tích tụ. 2. Nhận dạng các loại viêm kết mạc mắt Mỗi loại viêm kết mạc mắt có đặc điểm bệnh lý và phương pháp điều trị khác nhau, vì thế cần xác định rõ loại bệnh. 2.1. Viêm kết mạc do virus Đây là dạng viêm kết mạc thường gặp nhất, có thể do các loại virus như: Adenovirus, Herpes virus với triệu chứng điển hình như: Viêm kết mạc do Adenovirus Có 2 thể bệnh lâm sàng là: Thể sốt viêm kết mạc họng hạch: thường do virus type 3 và 7 gây ra, người bệnh có cảm giác cộm mắt, sau đó sưng nề nhanh chóng. Kết mạc mắt đỏ rực, phù mọng, có thể xuất huyết cùng dịch tiết trong và dính. Kèm với đó là triệu chứng sốt nhẹ, đau họng, người mệt mỏi, có thể nổi hạch ở tai. Thể viêm kết - giác mạc dịch: thường do virus type 8 và 19 gây ra gây viêm giác mạc nặng qua 3 giai đoạn. Ban đầu xuất hiện những chấm viêm biểu mô lan tỏa, sau đó biểu hiện viêm giác mạc đốm tạm thời, rồi tiến triển thành ổ thẩm lậu giác mạc dạng đốm dưới biểu mô. Nếu không điều trị sớm, người bệnh có thể bị giảm thị lực vĩnh viễn. Viêm kết mạc do Herpes virus Những người lần đầu nhiễm Herpes virus dễ bị viêm kết mạc, với triệu chứng da mi và vùng quanh mắt xuất hiện những nốt mụn phỏng kèm phù đỏ. Tiết tố kết mạc loãng như nước, bệnh thường không quá nghiêm trọng nhưng cần theo dõi phòng ngừa virus gây bệnh toàn thân. 2.2. Viêm kết mạc do vi khuẩn Viêm kết mạc có thể do vi khuẩn tụ cầu vàng, phế cầu, não mô cầu,… từ môi trường, vật dụng nhiễm bẩn đến mắt. Người bệnh có triệu chứng điển hình như: mi mắt sưng nề, đóng vảy khô, có cộm mắt gây bỏng rát và đau đớn, nhất là khi vừa thức dậy. Dịch tiết mắt ban đầu loãng như nước, sau chuyển sang dạng mủ nhầy màu vàng hoặc xanh lá. Viêm kết mạc do vi khuẩn nặng có thể dẫn tới xuất hiện màng giả trên kết mạc, diễn tiến sang chấm nông giác mạc và thẩm lậu vùng rìa. 2.3. Viêm giác mạc do dị ứng Khi tiếp xúc với các dị nguyên như phấn hoa, bụi bẩn, hóa chất,… mắt xả ra phản ứng viêm cấp tính, gây sưng phù và đỏ vùng mí mắt, kết mạc. Thông thường triệu chứng này chỉ kéo dài trong vài giờ sẽ tự suy giảm, tuy nhiên cần loại bỏ tác nhân mới có thể điều trị hoàn toàn. Viêm giác mạc do dị ứng có thể xuất hiện quanh năm nhưng nặng hơn vào mùa xuân hay hè, kèm theo đó là tình trạng viêm mũi dị ứng. Đặc biệt viêm kết mạc dị ứng mùa xuân có tiền căn gia đình có thể gây tổn thương giác mạc, ảnh hưởng thị lực. 2.4. Các thể viêm kết mạc khác Vẫn có một số ít trường hợp bệnh nhân viêm kết mạc do tác nhân khác như: Viêm kết mạc do nhiễm độc Do tiếp xúc với kiềm, acid, chất độc hóa học vào mắt, gây tình trạng viêm kết mạc, thậm trí tổn thương vĩnh viễn, giảm thị lực, mù lòa vĩnh viễn. Viêm kết mạc do nấm Thường do nấm Aspergillus, Candida albicans gây ra và kèm theo triệu chứng loét giác mạc. Viêm kết mạc do ký sinh trùng Thực tế các loại ký sinh trùng như chấy, rận cũng có thể tấn công gây viêm giác mạc nhưng khá ít gặp. Viêm kết mạc do Chlamydia Đây là khuẩn lây qua đường sinh dục, có thể phát triển gây bệnh ở mắt nhưng khá hiếm gặp. Bệnh có thể gây phù mắt nhẹ, xuất hiện mủ nhầy, phì đại kết mạc mi trên. Một số trường hợp có thể bị sẹo kết mạc, mỏng màng máu trên giác mạc. 3. Điều trị viêm kết mạc cấp tính thế nào? Điều trị viêm kết mạc cấp chủ yếu điều trị giảm triệu chứng bằng các biện pháp như: 3.1. Vệ sinh mắt Sử dụng nước mắt nhân tạo, thuốc nhỏ mắt natri clorid rửa mắt nhiều lần để loại bỏ tác nhân gây bệnh. Ngoài ra, có thể chườm ấm, chườm lạnh bằng khăn sẽ làm giảm triệu chứng đau nhức khó chịu. 3.2. Loại bỏ tác nhân kích thích Nếu bạn đang đeo kính áp tròng, nên ngừng sử dụng cho đến khi bệnh khỏi hẳn. Ngoài ra giữ môi trường sống và sinh hoạt sạch sẽ, thoáng mát, bụi bẩn và vi khuẩn có thể là tác nhân gây bệnh hoặc khiến bệnh trầm trọng hơn. 3.3. Sử dụng thuốc điều trị theo chỉ dẫn của bác sĩ Viêm kết mạc do virus thường được chỉ định thuốc kháng virus để thúc đẩy bệnh nhanh lành, kháng sinh không có hiệu quả và đẩy lùi hoạt động của virus. Tuy nhiên việc sử dụng thuốc điều trị dạng nước nhỏ mắt, thuốc bôi hay thuốc uống đều phải tuân thủ theo chỉ định của bác sĩ.
medlatec
1,131
Thông tin từ A-Z về bệnh vôi hóa cột sống Vôi hóa cột sống thuộc nhóm bệnh thoái hóa cột sống, là tình trạng lắng tụ canxi trên các dây chằng bám vào thân đốt sống khiến cột sống có gai. Bệnh thường gặp ở những người trên 40 tuổi khi cột sống có dấu hiệu thoái hóa. Nguyên nhân gây vôi hóa cột sống Có rất nguyên nguyên nhân gây vôi hóa cột sống: Vôi hóa cột sống do nhiều nguyên nhân khác nhau gây ra Triệu chứng bệnh vôi hóa cột sống Các triệu chứng vôi hóa cột sống khá tương đồng với các bệnh lý về xương khớp khác. Tuy nhiên mức độ bệnh sẽ nặng hơn và có thể gây ra hậu quả nghiêm trọng nếu không phát hiện và điều trị sớm. Các dấu hiệu cảnh báo vôi hóa cột sống gồm: Người bệnh thường có cảm giác đau lưng và các vị trí bị vôi hóa dữ dội, tê cứng xương khớp Vôi hóa cột sống không chỉ gây nên những cơn đau nhức mà còn ảnh hưởng đến quá trình vận động của các chi. Khi mắc bệnh này, người bệnh còn có thể gặp phải các dấu hiệu như: chóng mặt, ù tai, giảm trí nhớ… Vì thế, không nên chủ quan khi gặp phải các triệu chứng vôi hóa cột sống, cần chủ động đi khám càng sớm càng tốt. Chẩn đoán bệnh vôi hóa cột sống Để chẩn đoán chính xác bệnh nhân có bị vôi hóa cột sống hay không, các bác sĩ sẽ tiến hành: Sau khi có kết quả thăm khám, trường hợp mắc vôi hóa cột sống, các bác sĩ sẽ tư vấn phương pháp điều trị phù hợp. Điều trị bệnh vôi hóa cột sống Hiện nay, có 2 phương pháp điều trị bệnh vôi hóa đốt sống là điều trị bằng thuốc và điều trị không dùng thuốc. Điều trị không dùng thuốc Phương pháp này thường áp dụng trong những trường hợp bệnh chưa ở giai đoạn nghiêm trọng. Điều trị không dùng thuốc thường là áp dụng các bài tập luyện thể dục thể thao giúp giãn gân cơ giảm đau, làm chậm quá trình thoái hóa xương khớp; Chiếu đèn, chiếu tia hồng ngoại vào vùng bị đau gây giãn cơ và dây chằng. Người bệnh cần dùng đúng thuốc, đủ liều lượng để cải thiện sớm bệnh Điều trị bằng thuốc Ở giai đoạn bệnh tiến triển với các triệu chứng đau đớn dữ dội, ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe và khả năng vận động, sinh hoạt của người bệnh thì cần sử dụng thuốc điều trị. Việc điều trị bằng phương pháp nào cần có sự chỉ định cụ thể của bác sĩ. Do đó người bệnh cần tới các bệnh viện có chuyên khoa Cơ xương khớp để được chữa trị trực tiếp với bác sĩ giỏi, hiệu quả cao. Phòng ngừa bệnh hiệu quả Bệnh vôi hóa cột sống có thể phòng ngừa được bằng các biện pháp như:
thucuc
513
Công dụng thuốc Zetracare Thuốc Zetracare được bào chế dưới dạng thuốc cốm uống, có thành phần chính gồm Isoleucin, Leucin và Valine. Thuốc được sử dụng trong điều trị suy gan và ngăn ngừa biến chứng xơ gan. 1. Thuốc Zetracare công dụng là gì? Mỗi gói thuốc cốm Zetracare có chứa: 952mg L – Isoleucin, 1904mg L – Leucin và 1144mg L – Valine cùng các tá dược khác. Vậy thuốc Zetracare có tác dụng gì? Công dụng các hoạt chất có trong thuốc Zetracare như sau:Isoleucine: Là 1 trong 9 axit amin thiết yếu ở người. Nó có trong protein trong chế độ ăn uống và tập trung trong các mô cơ ở người. Isoleucine có nhiều trong thịt, cá, trứng, phô mai và hầu hết các loại hạt, quả hạch. Isoleucine có chức năng đa dạng như giải độc chất thải nitơ, hỗ trợ chữa lành vết thương, kích thích chức năng miễn dịch, thúc đẩy bài tiết một số loại hormone,... Bên cạnh đó, thành phần Isoleucine rất cần thiết đối với sự hình thành Hemoglobin và điều chỉnh lượng đường trong máu cũng như mức năng lượng trong cơ thể. Ngoài ra, nó còn cung cấp nguyên liệu để sản xuất các thành phần sinh hóa thiết yếu khác trong cơ thể, sản xuất năng lượng, chất kích thích lên não trên, giúp người dùng tỉnh táo hơn,...;Leucine: Đóng vai trò quan trọng cho quá trình tổng hợp protein cùng nhiều chức năng trao đổi chất khác. Leucine có sẵn trong nhiều loại thực phẩm, hiếm khi bị thiếu hụt. Leucine đóng vai trò quan trọng trong điều chỉnh lượng đường trong máu, sản xuất hormone tăng trưởng, hỗ trợ tăng trưởng và sửa chữa mô cơ và xương, chữa lành các vết thương,... Ngoài ra, Leucine cũng ngăn ngừa sự phân hủy protein cơ sau chấn thương hoặc tình trạng căng thẳng nghiêm trọng, có lợi cho những người bị phenylceton niệu;L - Valine: Là 1 axit amin thiết yếu chuỗi nhánh (BCAA) với tác dụng kích thích, thúc đẩy sự phát triển cơ và sửa chữa mô. Nó cũng là một tiền chất trong con đường sinh tổng hợp penicillin. Valine là 1 trong 3 axit amin giúp tăng cường năng lượng, tăng sức bền, hỗ trợ phục hồi và sửa chữa mô cơ, tăng sản xuất hormone tăng trưởng và làm giảm lượng đường trong máu tăng cao. L - Valine cũng rất quan trọng đối với sự phát triển ở trẻ sơ sinh và trẻ em cùng việc cân bằng nitơ ở người lớn. Tình trạng thiếu L - Valine có thể gây ảnh hưởng tới sự phát triển của cơ thể, gây thiếu máu, trở ngại thần kinh. Chất này cũng luôn được kết hợp với Isoleucine và Leucine.Chỉ định sử dụng thuốc Zetracare:Dùng cho người bị suy gan mất bù có hàm lượng Albumin ≤ 3,5g/d. L kết hợp với một chế độ ăn đầy đủ;Dùng cho người bị suy giảm chức năng gan để cải thiện chức năng gan và giảm thiểu các biến chứng nguy hiểm gây ra bởi tình trạng xơ gan.*Lưu ý: Chỉ sử dụng thuốc Zetracare cho những đối tượng có chế độ ăn đầy đủ nhưng vẫn bị giảm Albumin hoặc dùng thuốc ở người hấp thu calo và protein từ chế độ ăn bị hạn chế, người bệnh xơ gan mất bù có nồng độ Albumin huyết thanh ≤ 3,5 g/d. L, đang hoặc có tiền sử bị phù/cổ trướng. Nên hướng dẫn cho người bệnh về một chế độ ăn khoa học, có chỉ định sử dụng thuốc bổ sung protein và calo nếu cần.Chống chỉ định sử dụng thuốc Zetracare:Người bị dị ứng, mẫn cảm với thuốc hoặc thành phần của thuốc;Bệnh nhân bị rối loạn chuyển hóa acid amin chuỗi nhánh bẩm sinh (có thể gây co giật hoặc rối loạn hô hấp ở người bị siro niệu). 2. Cách dùng và liều dùng thuốc Zetracare Cách dùng: Đường uống. Nên uống thuốc Zetracare sau khi ăn hoặc theo hướng dẫn của bác sĩ. Khi dùng, người bệnh pha mỗi gói thuốc với khoảng 150 - 200ml nước, khuấy đều rồi uống ngay sau khi pha.Liều dùng: 1 gói/lần x 3 lần/ngày sau khi ăn hoặc theo chỉ định của bác sĩ.Lưu ý: Thuốc Zetracare chỉ chứa acid amin mạch nhánh, không chứa tất cả các acid amin cần thiết cho sự tổng hợp protein. Do đó, những bệnh nhân sử dụng Zetracare vẫn cần đảm bảo nhu cầu về protein và calo từ chế độ ăn tùy theo tình trạng bệnh. Nếu người bệnh đang áp dụng chế độ ăn hạn chế protein thì có thể họ không đáp ứng với phác đồ sử dụng Zetracare. Hơn nữa, việc dùng thuốc kéo dài có thể làm tăng nặng tình trạng dinh dưỡng, trừ khi đảm bảo nhu cầu tối thiểu về calo và protein.Quá liều: Tình trạng nitơ ure huyết (BUN) hoặc amoniac huyết bất thường có thể là dấu hiệu cảnh báo sử dụng thuốc Zetracare quá liều. Cần thận trọng nếu dùng thuốc quá liều kéo dài vì có thể làm nặng thêm tình trạng dinh dưỡng của cơ thể. Nếu tình trạng bệnh (giảm albumin) của người bệnh không được cải thiện sau 2 tháng hoặc thời gian dài hơn thì tốt nhất người bệnh nên áp dụng phương pháp điều trị khác. 3. Tác dụng phụ của thuốc Zetracare Khi sử dụng thuốc Zetracare, người bệnh có thể gặp phải một số tác dụng phụ như:Tiêu hóa: Buồn nôn, ói mửa, chướng bụng, tiêu chảy, khó chịu ở bụng, đau bụng, chán ăn, ợ nóng, táo bón, khát nước, ợ hơi;Thận: Tăng creatinin huyết, tăng ure nitơ huyết;Chuyển hóa: Tăng amoniac huyết;Gan: Tăng bilirubin toàn phần, tăng ALT và AST huyết;Da: Ngứa da, nổi ban;Phản ứng phụ khác: Khó chịu, phù, đỏ bừng mặt,...Người bệnh nên thông báo cho bác sĩ về các tác dụng phụ của thuốc Zetracare mà bản thân gặp phải để nhận được sự tư vấn thích hợp nhất. Với các phản ứng phụ trên tiêu hóa, thận và chuyển hóa, nên giảm liều hoặc ngưng dùng thuốc tùy theo lời khuyên của bác sĩ. 4. Thận trọng khi sử dụng thuốc Zetracare Một số lưu ý người bệnh cần nhớ trước và trong khi dùng thuốc Zetracare:Không nên dùng thuốc Zetracare cho những người bệnh xơ gan tiến triển rõ rệt sau đây vì nhóm người bệnh này có thể không đáp ứng với phác đồ dùng thuốc:Người bị hôn mê do bệnh não gan từ giai đoạn 3 trở lên về mức độ trầm trọng;Người bệnh có nồng độ bilirubin toàn phần ≥ 3 mg/d. L;Bệnh nhân bị suy giảm rõ rệt chức năng tổng hợp protein của gan;Nên thận trọng khi dùng thuốc Zetracare cho người bệnh cao tuổi vì nhóm đối tượng này có chức năng sinh lý suy giảm và rối loạn chuyển hóa như tình trạng tăng amoniac huyết có thể bị tăng nặng do sử dụng thuốc;Thận trọng khi dùng thuốc Zetracare ở trẻ em vì chưa có kinh nghiệm lâm sàng về việc sử dụng thuốc cho nhóm đối tượng này;Chưa xác định được độ an toàn của thuốc Zetracare khi sử dụng ở phụ nữ có thai và cho con bú. Do đó, không nên dùng thuốc này cho bà mẹ mang thai, nghi ngờ có thai hoặc phụ nữ đang cho con bú trừ khi lợi ích lớn hơn so với những nguy cơ có thể xảy ra;Hiện chưa có báo cáo về ảnh hưởng của thuốc Zetracare đối với hoạt động lái xe và vận hành máy móc. Tốt nhất là nên thận trọng khi sử dụng thuốc cho nhóm người dùng này.Về nguy cơ tương tác và tương kỵ của thuốc Zetracare, do chưa có nghiên cứu nên tốt nhất không trộn lẫn thuốc này với các loại thuốc khác.Khi dùng thuốc Zetracare, người bệnh nên tuân thủ đúng chỉ định của bác sĩ về cách dùng, liều dùng, thời gian dùng thuốc để đảm bảo hiệu quả trị liệu cao nhất và hạn chế tối đa nguy cơ đối diện với những tác dụng phụ nghiêm trọng.
vinmec
1,372
Phẫu thuật cắt bao quy đầu ở trẻ em: Những điều ba mẹ cần biết Phẫu thuật cắt bao quy đầu ở trẻ em là thủ thuật được thực hiện khá nhiều. Bạn đã biết lợi ích của cắt bao quy đầu và quy trình thực hiện cũng như cách chăm sóc trẻ sau phẫu thuật? Nếu như có một bé trai, chắc chắn bạn nên tìm hiểu về vấn đề này, và bài viết sau đây sẽ giúp bạn có những thông tin cơ bản về cắt bao quy đầu trẻ em. 1. Những trường hợp được chỉ định cắt bao quy đầu Bé trai và nam giới mắc các bệnh lý về bao quy đầu sẽ được chỉ định cắt bao quy đầu để điều trị bệnh lý. Cắt bao quy đầu là cần thiết đối với những trường hợp có các bệnh lý về da quy đầu hoặc bất thường ở da quy đầu, việc phẫu thuật sẽ giúp khắc phục các vấn đề này. Các trường hợp bệnh lý được chỉ định cắt bao quy đầu, có thể kể tới như: – Hẹp bao quy đầu: Đây là một hiện tượng sinh lý rất phổ biến ở bé trai. Tuy nhiên, nếu bé bị đi tiểu khó khăn hay viêm nhiễm nhiều thì đó là tình trạng bệnh lý, cần phẫu thuật cắt bao quy đầu. Hay trường hợp khác là khi trẻ đã lớn mà bao quy đầu vẫn bị hẹp, thì việc cắt cũng là cần thiết.  – Bao quy đầu bị dài: Đây là tình trạng da bao quy bao trùm toàn bộ dương vật, khó lộn được lớp da bao quy đầu xuống như bình thường, dương vật không lộ được ra bất kể ở trạng thái bình thường hay cương cứng (với trẻ dậy thì trở lên).   – Nghẹt bao quy đầu: Dấu hiệu để ba mẹ nhận biết tình trạng này đó là miệng bao quy đầu quá nhỏ, phần da bao quy đầu có thể bị dính luôn với đầu dương vật. Đó là lý do gây tắc nghẽn lưu thông máu ở phần quy đầu. Trẻ gặp bệnh lý này có thể đến từ nguyên nhân do bé bị hẹp bao quy đầu nhưng ba mẹ tự nong cho bé không đúng cách.  Nếu để tình trạng này kéo dài, sẽ tăng nguy cơ mắc phải các bệnh nam khoa sau này như: viêm nhiễm niệu đạo, dương vật, xuất tinh sớm…. Do đó, phẫu thuật cắt bao quy đầu ở trẻ em được khuyến khích nhằm ngăn ngừa những biến chứng không mong muốn về sau. 2. Những lợi ích của phẫu thuật cắt bao quy đầu ở trẻ em – Điều trị các bệnh lý liên quan đến da quy đầu như đã nêu ở trên. – Giúp vệ sinh vùng kín dễ hơn: Sau khi phần da thừa ở quy đầu đã được cắt bỏ, việc làm sạch vi khuẩn và cặn bẩn tích ở đầu dương vật sẽ đơn giản hơn. – Nguy cơ viêm nhiễm vùng kín giảm đáng kể: Nhờ vệ sinh dễ dàng, sạch sẽ, nguy cơ viêm nhiễm bộ phận sinh dục nam cũng từ đó mà giảm đáng kể. – Giảm nguy cơ mắc các bệnh lý về nam khoa, hiếm muộn: Một số trường hợp hẹp bao quy đầu bẩm sinh, phần dương vật bị nhỏ và ngắn, tương lai khi trẻ lớn, dễ gặp tình trạng xuất tinh sớm, khó thụ thai và đau rát khi quan hệ. Nhờ cắt bao quy đầu, các vấn đề này có thể được khắc phục.   3. Những trường hợp không nên cắt bao quy đầu Trẻ dưới 1 tuổi thường chưa được chỉ định cắt bao quy đầu. Mặc dù phẫu thuật cắt bao quy đầu mang lại rất nhiều lợi ích cho trẻ, song không phải trường hợp nào cũng nên cắt. Phương pháp này không dành cho những trẻ: – Trẻ dưới 1 tuổi, trừ trường hợp trẻ gặp vấn đề lớn khi khó đi tiểu hoặc viêm nhiễm nặng – Chưa thực hiện thử các biện pháp không xâm lấn – Lỗ tiểu của trẻ đóng thấp – Dương vật bị dị dạng như cong, vùi dương vật, dương vật nhỏ… 4. Quy trình thực hiện phẫu thuật cắt bao quy đầu Phẫu thuật cắt bao quy đầu ở trẻ diễn ra nhanh chóng, do đó ba mẹ không cần quá lo lắng. Cắt bao quy đầu cho trẻ là loại phẫu thuật đơn giản và thực hiện rất nhanh chóng, do đó, các bậc phụ huynh không nên quá lo lắng. Hiện nay có thể có nhiều kỹ thuật khác nhau, nhưng nhìn chung sẽ gồm 3 bước cơ bản sau đây: Bước 1: Thăm khám bác sĩ, đánh giá tình trạng của bé. Nếu cần thiết phải phẫu thuật, bác sĩ sẽ tư vấn cắt bao quy đầu Bước 2: Trẻ được gây tê trước khi thực hiện, do đó bé sẽ không có cảm giác bị đau  Bước 3: Chăm sóc và theo dõi trẻ sau phẫu thuật Người bệnh được theo dõi và chăm sóc sau khi cắt bao quy đầu. 5. Phẫu thuật cắt bao quy đầu có đau không? Đây là lo lắng của rất nhiều phụ huynh trước khi quyết định cắt bao quy đầu cho con. Tuy nhiên, ba mẹ không nên quá lo lắng vì phương pháp phẫu thuật mới với kỹ thuật xâm lấn tối thiểu, không ảnh hưởng tới các vùng lân cận. Bên cạnh đó, trẻ được gây tê trước khi thực hiện nên bé sẽ hoàn toàn không đau. Thời gian thực hiện cũng rất nhanh chóng, chỉ 15-30 phút. Sau phẫu thuật, vùng phẫu thuật có thể sưng đau nhẹ, nhưng sẽ nhanh lành thương. Trẻ được nghỉ ngơi sau phẫu thuật và được về ngay trong ngày.  6. Cách chăm sóc bé sau phẫu thuật cắt bao quy đầu Thường thì bé sẽ mất khoảng 10 ngày để dương vật lành hoàn toàn. Những ngày đầu sau khi cắt bao quy đầu, dương vật của bé sẽ gây khó chịu, sưng tấy. Tuy nhiên, bạn đừng lo bởi bác sĩ đã kê đơn thuốc giảm đau, giảm sưng cho bé ngay khi ra viện. Để giúp con giảm đau, mẹ cũng có thể sử dụng Vaseline bôi quanh đầu dương vật. Cho bé mặc quần rộng, mỏng, thoáng, tránh tình trạng vải chà sát vào dương vật khiến bé bị đau.  Phụ huynh cần chú ý theo dõi vết thương của bé, nếu thấy con có biểu hiện sốt, hoặc vết thương bị sưng đỏ, chảy máu, hoặc trẻ đau nhiều ở đầu dương vật thì nên cho con tái khám lại để bác sĩ tìm ra nguyên nhân và có cách hỗ trợ.  
thucuc
1,142
Tiêu chảy phân mỡ có nguy hiểm không? Tiêu chảy phân mỡ là hiện tượng đi ngoài trong phân có váng dầu mỡ. Ở người bình thường, lượng mỡ có trong phân khi đào thải ra ngoài ít hơn 7g trong một ngày, nếu lượng mỡ thải ra nhiều hơn 7g/ ngày thì được chẩn đoán là phân mỡ. 1. Nguyên nhân hình thành tiêu chảy phân mỡ Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến tiêu chảy mỡ là do cơ thể miễn dịch với gluten một loại protein có nhiều trong lúa mạch, lúa mì... gọi là gluten.Gluten được biết đến là một loại protein có chức năng tạo tính đàn hồi đặc trưng của bột, khiến bột làm từ các loại lúa kể trên dẻo và sánh hơn. Gluten xuất hiện ở hầu hết các loại bánh mì, bột mì, bánh pizza, bánh quy, bánh ngọt.. và nhiều trong súp, nước thịt, nước tương...Khi ăn thực phẩm chứa gluten, các protein này sẽ gây ra phản ứng viêm tại ruột gây teo nhung mao và giảm bề mặt hấp thu các chất dinh dưỡng cần thiết từ thức ăn gây hiện tượng tiêu chảy phân mỡ.Một số nguyên nhân khác gây tiêu chảy phân mỡ liên quan đến một số chứng bệnh như: Đái tháo đường tuýp 1 và giảm năng tuyến giáp, bệnh viêm da dạng herpes. Gluten là một nguyên nhân hình thành tiêu chảy phân mỡ 2. Dấu hiệu nhận biết tiêu chảy phân mỡ Tiêu chảy phân mỡ dễ dàng nhận biết bởi các dấu hiệu sau đây:Đi ngoài ra phân lỏng, có mùi hôi khó chịu và có một lớp váng mỡ xuất hiện trong bồn cầuĐối với trẻ nhỏ, dấu hiệu không dung nạp gluten xảy ra rất sớm, ngay từ khi trẻ bắt đầu ăn dặm bằng bột. Trẻ thường có biểu hiện đầy bụng, tiêu chảy, mệt mỏi, buồn nôn...Do thiếu chất dinh dưỡng nên người tiêu chảy phân mỡ thường sụt cân, rụng tóc, có các vấn đề về da, tầm vóc thấp...Có thể gây vô sinh hoặc các biến chứng trong quá trình mang thai. Tiêu chảy phân mỡ khiến người bệnh bị tiêu chảy kéo dài 3. Tiêu chảy phân mỡ có nguy hiểm không? Tiêu chảy phân mỡ có những ảnh hưởng nhất định đến người bệnh. Các trường hợp tiêu chảy phân mỡ lâu ngày không điều trị sẽ là tiền đề của các bệnh ung thư như: Ung thư ruột non và biểu mô thực quản.Các trường hợp chẩn đoán muộn rất dễ dẫn đến bệnh loãng xương do giảm hấp thu lượng canxi. Ngoài ra, bệnh nhân rất dễ tăng nguy cơ các căn bệnh ác tính, đặc biệt là u lympho hoặc các biến chứng viêm lan tỏa tá tràng - hồi tràng.Tiêu chảy phân mỡ cũng dễ dẫn đến nguy cơ vô sinh hoặc các biến chứng thai nghén tăng lên nhưng nếu loại bỏ gluten ra khỏi chế độ ăn thì các biến chứng sẽ giảm thiểu và biến mất. Ung thư ruột non có thể xảy ra nếu bệnh tiêu chảy phân mỡ không được điều trị sớm 4. Điều trị tiêu chảy phân mỡ như thế nào? Tiêu chảy phân mỡ là căn bệnh có thể điều trị dứt điểm đơn giản và sẽ không gây nguy hiểm cho người bệnh nếu được chữa trị sớm và đúng cách. Đến gặp bác sĩ ngay khi bạn có các dấu hiệu ban đầu về căn bệnh này, làm các xét nghiệm máu và các sinh thiết để chẩn đoán chính xác tình trạng bệnh. Từ nguyên nhân gây nên căn bệnh này người bệnh chỉ cần loại bỏ gluten ra khỏi chế độ ăn uống, người bệnh sẽ cảm thấy các triệu chứng giảm thiểu hoặc biến mất sau khi không ăn thực phẩm chứa gluten. Tuy nhiên, phải mất từ 2-6 năm, ruột của người bệnh mới hoàn toàn lành lại.
vinmec
650
Công dụng thuốc Amferion Kẽm là một yếu tố vi lượng rất quan trọng trong cơ thể, thường thì kẽm được cung cấp thông qua chế độ ăn uống đảm bảo dinh dưỡng. Nhưng một số trường hợp tăng nhu cầu hay chế độ ăn kiêng khem dễ thiếu kẽm. Thuốc Amferion là loại thuốc được chỉ định bổ sung kẽm cho người có nguy cơ thiếu kẽm. 1. Thuốc Amferion là thuốc gì? Amferion là một thuốc nằm trong nhóm thuốc bổ sung khoáng chất và vitamin cần thiết cho cơ thể. Thành phần chính của thuốc Amferion chứa kẽm sulphate hàm lượng 2mg/5ml siro.Kẽm là một trong những nguyên tố vi lượng thiết yếu không thể thiếu trong cơ thể. Một số vai trò của kẽm đối với cơ thể:Kẽm là thành phần cơ bản của hơn 300 enzym cần thiết cho các phản ứng chuyển hóa các chất trong cơ thể.Kẽm tham gia vào sự tổng hợp và phân giải các acid amin, protein, glucid và cả acid nucleic.Tham gia vào hệ thống miễn dịch giúp tăng đề kháng, tăng phòng chống các bệnh nhiễm trùng đặc biệt nhiễm trùng tiêu hoá và hô hấp.Ở trẻ nhỏ, kẽm giúp đảm bảo cho quá trình phát triển của trẻ, làm tăng khả năng hấp thu các chất dinh dưỡng, giúp trẻ ăn ngon, ngủ ngon hơn.Ở phụ nữ đang mang thai hay đang cho con bú, việc bổ sung kẽm là việc thiết yếu để đảm bảo cho sức khỏe của mẹ và cả sự phát triển của thai nhi.Những trường hợp dễ bị thiếu kẽm:Phụ nữ có thai và đang cho con bú.Trẻ lớn đang bú mẹ, đặc biệt giai đoạn từ 7 tháng tuổi trở lên.Người nghiện rượu.Bệnh nhân bị rối loạn tiêu hoá, hay bị tiêu chảy.Kẽm thường được chỉ định dùng trong điều trị các trường hợp:Hỗ trợ điều trị bệnh nhân bị tiêu chảy cấp, mạn tính.Hỗ trợ và điều trị dự phòng thiếu kẽm ở cả người lớn, trẻ nhỏ, phụ nữ có thai và đang cho con bú.Bổ sung ở những trường hợp trẻ biếng ăn, hấp thu kém, hay bị ốm vặt. 2. Thuốc Amferion có tác dụng gì? Thuốc Amferion được chỉ định dùng trong các trường hợp:Hỗ trợ điều trị còi xương, suy dinh dưỡng hay những trẻ bị chậm tăng trưởng.Bổ sung khoáng chất ở phụ nữ có thai và đang trong thời kỳ cho con bú đặc biệt ở những người bị nôn, buồn nôn nhiều trong thai kỳ.Người đang trong chế độ ăn kiêng, bị thiếu cân bằng các chất trong cơ thể hoặc nuôi ăn lâu dài qua đường tĩnh mạch.Người bị tiêu chảy cấp, mãn tính hoặc mắc một số vấn đề về tiêu hóa như ăn uống kém, chán ăn, chậm tiêu.Bệnh nhân bị các bệnh về mắt như khô mắt, quáng gà, loét giác mạc.Ngoài ra, thiếu kẽm nặng có triệu chứng lâm sàng đặc trưng bởi các tổn thương da niêm mạc như viêm da đầu chi, loạn dưỡng móng, viêm quanh các lỗ tự nhiên, dễ bị viêm ruột, tiêu chảy, các tổn thương trên da bị lâu lành. Bổ sung kẽm ở những bệnh nhân này là điều rất cần thiết.Chống chỉ định dùng thuốc với:Bệnh nhân có tiền sử dị ứng hay mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.Người có tiền căn bị bệnh sỏi thận.Bệnh nhân suy gan, suy thận hoặc bị bệnh về tuyến thượng thận ở mức độ nghiêm trọng. 3. Liều lượng và cách sử dụng thuốc Amferion Amferion được sản xuất ở dạng siro uống, đóng hộp, mỗi hộp 1 lọ dung tích 60ml hoặc 100ml. Thuốc được dùng theo đường uống, không sử dụng siro bôi ngoài da hoặc đem pha tiêm truyền.Liều dùng thuốc:Đối với người lớn và trẻ nặng trên 30kg: dùng 20ml/lần, ngày uống 1 đến 3 lần.Đối với trẻ nặng từ 10 đến 20kg: cho uống 10ml/lần, ngày 1 đến 3 lần.Trẻ nặng dưới 10kg uống 5ml/lần, ngày 2 lần hoặc uống theo chỉ định của bác sĩ. 4. Tác dụng phụ và những lưu ý khi dùng thuốc Amferion Một số tác dụng không mong muốn có thể xảy ra khi dùng thuốc:Rối loạn tiêu hóa là một trong những triệu chứng thường gặp trên bệnh nhân dùng kẽm, biểu hiện đau bụng, nôn, buồn nôn, khó tiêu, tiêu chảy, dễ bị kích thích dạ dày, nặng thì bị viêm dạ dày.Việc uống thuốc lúc đói sẽ giúp thuốc tăng khả năng hấp thu nhưng đổi lại làm tăng nguy cơ xảy ra các tác dụng phụ khi uống. Có thể uống trong bữa ăn để giảm tình trạng khó chịu này. 5. Những lưu ý khi dùng thuốc Amferion Để hạn chế các tác dụng phụ khi dùng thuốc cần lưu ý những điều sau:Dùng thuốc theo đúng hướng dẫn chỉ định của bác sĩ, không tự ý thay đổi tăng giảm liều lượng khi chưa hỏi ý kiến bác sĩ chuyên khoa hay những người có chuyên môn về y dược.Uống kẽm nên uống vào thời điểm 1 giờ trước ăn hoặc sau ăn 2 giờ để thuốc được hấp thu tốt nhất. Trường hợp bệnh nhân bị rối loạn tiêu hóa khi dùng kẽm thì nên uống thuốc trong bữa ăn.Sự hấp thu kẽm trong cơ thể sẽ bị giảm khi dùng chung với các thuốc hay sản phẩm có chứa sắt, photpho hay kháng sinh Tetracyclin, Penicilamin... do đó cần dùng thời gian cách xa nhau với những nhóm thuốc này.Không dùng chung kẽm với đồng vì sẽ gây giảm hấp thu đồng.Uống kẽm cách canxi 2 - 3 giờ để không làm ảnh hưởng đến sự hấp thu sắt.Không cho bệnh nhân dùng kẽm nếu đang trong tình trạng bị nôn ói cấp tính hoặc viêm loét dạ dày tiến triển.Hiện nay vẫn chưa có báo cáo cụ thể về nguy cơ ảnh hưởng của thuốc trên phụ nữ có thai và người đang trong thời kỳ cho con bú. Tuy nhiên vẫn không nên tự ý dùng thuốc, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng.Thuốc Amferion không gây ảnh hưởng đến tình trạng lái xe và những người đang vận hành máy móc nên hoàn toàn có thể dùng thuốc trên những đối tượng này.Việc bổ sung kẽm nồng độ cao trong thời gian dài sẽ dẫn đến tình trạng ngộ độc kẽm, đồng thời làm giảm sự hấp thu đồng trong cơ thể dẫn đến thiếu máu do thiếu hồng cầu, giảm bạch cầu trung tính. Đối với ngộ độc kẽm có thể xử trí bằng uống sữa hoặc than hoạt tính, cacbonat kiềm, nặng cần chỉ định rửa dạ dày hoặc kích thích nôn.Nếu bị quên liều, uống ngay khi nhớ ra. Trường hợp sát liều tiếp theo thì bỏ qua liều cũ, không uống liều sau gấp đôi để bù lại liều đã bị quên. Lưu ý về thời gian sử dụng các thuốc khác.Bảo quản thuốc theo đúng quy định hướng dẫn của nhà sản xuất. Để thuốc xa tầm với của trẻ.Hy vọng, với những thông tin trên về thuốc bổ sung kẽm Amferion bạn đã biết được công dụng của thuốc, cách dùng và điều cần lưu ý khi dùng. Tuân thủ dùng theo hướng dẫn và tránh lạm dụng dẫn tới nguy cơ thừa, ngộ độc kẽm.
vinmec
1,230
Lưu ý gì khi đẻ mổ lần 4 để ngăn ngừa biến chứng thai sản? 1. Những điều cần biết về đẻ mổ lần 4 1.1 Có thể đẻ mổ lần 4 hay không? Điều này không thể khẳng định một cách chắc chắn bởi nó còn phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố, mỗi thai phụ lại có tình trạng sức khỏe, cơ địa khác nhau. Đối với phụ nữ có thể trạng sức khỏe tốt và các lần mang thai trước không có biến chứng sản khoa vẫn có thể sinh mổ 3 đến 4 lần Nhưng theo các bác sĩ Sản khoa và chuyên gia y tế thì để đảm bảo sức khỏe thì phụ nữ chỉ nên đẻ mổ 2-3 lần vì càng sinh mổ nhiều lần thì nguy cơ biến chứng sẽ càng tăng lên. 1.2 Đẻ mổ lần 4 cách đẻ mổ lần 3 bao lâu thì an toàn? Thông thường theo khuyến nghị thời gian giữa 2 lần đẻ mổ phải cách nhau ít nhất 18- 24 tháng. Đấy là thời gian để cơ thể của mẹ có thể phục hồi, đủ điều kiện mang thai lần sau. Thời gian ngắn quá sẽ chứa nhiều rủi ro tiềm ẩn, dễ gặp phải các biến chứng nguy hiểm. Đây là thời gian tham khảo nhưng để chắc chắn mẹ nên thăm khám và trao đổi với bác sĩ về một số vấn đề như sau: – Tình trạng sẹo mổ cũ, cơ địa – Sức khỏe cá nhân có đảm bảo hay không – Tâm lý của mẹ và nguyện vọng của bản thân cũng như gia đình Khoảng cách an toàn giữa 2 lần đẻ mổ tối thiểu là 18 tháng Trong trường hợp thời gian sinh mổ lần 4 cách quá gần với lần 3 thì mẹ cần phải cùng các bác sĩ hội chẩn, lên kế hoạch thai kỳ chi tiết và chuẩn bị đầy đủ kiến thức để ngừa rủi ro, đảm bảo an toàn của mẹ và bé. 2. Rủi ro có thể gặp phải Một số rủi ro có thể gặp phải mà mẹ cần lưu ý khi sinh mổ lần 4 như: – Thời gian phục hồi chậm: đẻ mổ diễn ra trong thời gian ngắn nhưng quá trình hồi phục lại lâu hơn đẻ thường. Đẻ mổ lần đầu các mẹ cần lưu viện từ 3-5 ngày và nghỉ ngơi 6 tuần. Tuy nhiên nếu sinh mổ lần 4 thì cần nghỉ ngơi nhiều hơn vì mẹ phải chịu cơn đau cả vết mổ cũ và mới. – Dọa vỡ và vỡ tử cung: Nếu đau đột ngột ở vị trí vết mổ cũ hay ra máu ở âm đạo,.. rất có thể là biểu hiện của dọa vỡ và vỡ tử cung. Lúc này mẹ cần đi bệnh viện ngay lập tức để thăm khám – Nhiễm trùng: chăm sóc không đúng cách sẽ có nguy cơ bị nhiễm trùng ở thành tử cung và thành bụng. Thậm chí còn có thể xảy ra tình trạng nhiễm trùng những cơ quan lân cận khác. – Nhau thai bất thường ( Bất thường bánh nhau ) + Nhau tiền đạo + Nhau bong non + Nhau cài răng lược – Tổn thương bàng quang, bí tiểu sau sinh – Gây thuyên tắc phổi: mẹ nào ở tình trạng thừa cân, béo phì, có bệnh lí huyết áp, hay tiền sử gia đình về bệnh rối loạn đông máu nguy cơ cao sẽ bị thuyên tắc phổi, có thể dẫn tới tử vong Đẻ mổ lần 4 có thể gây nứt vỡ tử cung ở mẹ Lần sinh mổ sau sẽ mang nhiều rủi ro hơn so với những lần trước, song song với đó là những rủi ro mà mẹ gặp phải càng có khả năng cao và mức độ nặng hơn. 3. Những lưu ý khi đẻ mổ lần 4 cho mẹ bầu để ngăn ngừa biến chứng thai sản Mẹ bầu cần lưu ý một số điều dưới đây để đảm bảo quá trình mang bầu lần 4 và lâm bồn được suôn sẻ 3.1 “Chọn mặt gửi vàng” – Chọn bệnh viện, bác sĩ uy tín 3.2 Khám thai định kỳ Tuân thủ lịch trình khám thai định kỳ sẽ giúp mẹ theo dõi được sự phát triển của thai nhi đồng thời đảm bảo phát hiện kịp thời những bất thường có thể xảy đến và can thiệp sớm đảm bảo an toàn cho mẹ và thai nhi. 3.3 Chuẩn bị hồ sơ sinh, giấy tờ khám thai, xét nghiệm đầy đủ. Đồ đi sinh sẵn sàng Đây là một bước quan trọng để bác sĩ có thể nắm rõ thông tin và tư vấn sinh mổ lần 4 cho mẹ được đảm bảo, chính xác nhất. Giấy tờ ở đây bao gồm giấy khám thai, các loại giấy xét nghiệm trong thai kỳ, hậu sản và những biến chứng đã xảy ra ở 3 lần đẻ mổ trước nếu có, lưu ý riêng, dị ứng với thành phần nào hay không?,.. Kinh nghiệm đẻ mổ 3 lần trước chắc đã đủ để mẹ biết là nên chuẩn bị những gì. Nhưng để chắc chắn là không bỏ sót thứ gì quan trọng thì trước dự sinh 2 tuần mẹ nên lên một danh sách và chuẩn bị dần, tránh trường hợp con đòi ra sớm không kịp trở tay. 3.4 Nghỉ ngơi, chăm sóc đúng cách Mẹ bầu trong thời gian 9 tháng 10 ngày mang bầu nên có kế hoạch nghỉ ngơi và chăm sóc cơ thể khoa học, phù hợp với tình trạng sức khỏe. Ngủ đủ 8 tiếng/1 ngày. Hạn chế tuyệt đối làm việc nặng, bê vác nặng vì nó có thể ảnh hưởng đến tử cung làm gia tăng nguy cơ sảy thai. 3.5 Tâm lý thoải mái, vững vàng Từ xưa ông bà ta đã ví von “Chửa cửa mả” để cho thấy việc nguy hiểm qua mỗi lần sinh nở của chị em phụ nữ. Đối với những mẹ đẻ mổ đặc biệt là đẻ mổ lần 2 trở lên càng nguy hiểm gấp bội, vì vậy tâm lý lo lắng là điều khó tránh khỏi. Tuy nhiên, mẹ cũng không nên bị lo lắng quá gây ảnh hưởng đến tâm sinh lý bản thân cũng như thai nhi. Trong quá trình thăm khám nếu bác sĩ chấp nhận cho mẹ đẻ mổ lần 4 chứng tỏ sức khỏe và trạng thái cơ thể của mẹ đã đạt yêu cầu rồi. Do vậy mẹ cần giữ tâm lý thoải mái, vững vàng, có thể chia sẻ những lo âu với chồng, với gia đình và các bác sĩ để giải tỏa bớt cảm giác bất an. Sự động viên từ mọi người xung quanh sẽ giúp mẹ yên tâm hơn nhiều đó – Lộ trình khám thai rõ ràng gắn với các mốc quan trọng như 8w, 12w, 16w,.. hệ thống nhắc lịch tự động đảm bảo mẹ sẽ không bỏ sót bất kì mốc khám thai nào – Bác sĩ Sản khoa giàu kinh nghiệm vững chuyên môn có nhiều năm công tác tại các bệnh viện phụ sản tuyến trung ương, từng mổ thành công cho các ca đẻ mổ lần 3, lần 4. – Công nghệ siêu âm 5D hiện đại, giúp phát hiện sớm các dị tât thai nhi đồng thời có được những hình ảnh siêu âm sắc nét, rõ hình hài em bé
thucuc
1,254
Quan hệ ra máu khi mang thai phải làm sao? Chảy máu âm đạo là hiện tượng thường gặp ở tất cả các giai đoạn của thai kỳ. Nguồn gốc hầu như đa số là từ mẹ chứ không phải từ thai nhi. Chảy máu thường là do sự gián đoạn của các mạch máu trong decidua (tức là nội mạc tử cung lúc mang thai) hoặc do các tổn thương riêng biệt ở cổ tử cung hoặc âm đạo. Quan hệ khi ra máu trong lúc có thai phải xem xét tuổi thai, để có những biện pháp xử trí thích hợp nhất. 1. Quan hệ gây chảy máu trong 3 tháng đầu thai kỳ Chảy máu trong ba tháng đầu thai kỳ xảy ra với khoảng 15–25% phụ nữ mang thai. Chảy máu nhẹ hoặc ra máu có thể xảy ra từ 1 đến 2 tuần sau khi trứng đã thụ tinh làm tổ trong niêm mạc tử cung. Cổ tử cung có thể chảy máu dễ dàng hơn trong khi mang thai vì nhiều mạch máu đang phát triển.Một nghiên cứu cho thấy, khoảng 25% phụ nữ mang thai bị ra máu trước 12 tuần tuổi thai. Một nghiên cứu khác cũng cho kết quả tương tự: khoảng 1⁄4 số phụ nữ mang thai bị ra máu hoặc ra máu trong vài tuần đầu của thai kỳ và một nửa số phụ nữ bị ra máu sẽ bị sảy thai.Hậu quả hay gặp nhất trong chảy máu 3 tháng đầu là dọa sảy thai và sảy thai sớm.1.1 Yếu tố nguy cơ gây chảy máu trong 3 tháng đầu thai kỳ:Một số yếu tố nguy cơ cao sẽ gây chảy máu trong thai kỳ. Khi bạn gặp bất kỳ các yếu tố nào kể dưới đây thì tốt nhất nên hạn chế quan hệ trong 3 tháng đầu để đảm bảo sức khỏe cho cả bản thân bạn và em bé.Nội tiết: thiếu progesterone, bệnh tuyến giáp, bệnh tiểu đường không kiểm soát.Đột biến NST.Miễn dịch học: hội chứng kháng phospholipid, lupus ban đỏ hệ thống.Nhiễm trùng: một số tác nhân gây ra các nhiễm trùng đường sinh dục nữ như chlamydia, lậu, herpes virus, listeria, mycoplasma, giang mai, toxoplasmosis, ureaplasma.Tử cung: dị dạng tử cung, do bất thường về hình dạng nên khi quan hệ dễ dàng là tổn thương và gây chảy máu.Thụ tinh trong ống nghiệm.Tiếp xúc với hóa chất nghề nghiệp.Tiếp xúc với bức xạ.Hút thuốc lá.1.2 Nguyên nhân gây chảy máu trong 3 tháng đầu thai kỳ:Về nguyên nhân gây ra xuất huyết âm đạo khi quan hệ trong 3 tháng đầu thai kỳ có thể chia ra làm 2 nhóm như sau:Nhóm nguyên nhân liên quan đến thai kỳ:Dọa sảy, sảy thai.Thai ngừng phát triển trong tử cung (Thai lưu).Thai ngoài tử cung.Các bệnh lý nguyên bào nuôi: thai trứng, bệnh nguyên bào nuôi ác tính.Hội chứng Vanishing twins (VTS) (hiếm gặp, trong trường hợp song thai)Nhóm các nguyên nhân không liên quan tới thai kỳ:Viêm âm đạo.Chấn thương âm đạo.Khối u vùng âm đạo.Polyp âm đạo.U xơ tử cung... Quan hệ ra máu khi mang thai ở trường hợp phụ nữ mắc viêm âm đạo thai kỳ 2. Chảy máu âm đạo khi quan hệ trong 3 tháng cuối: Chảy máu âm đạo trong thai kỳ gặp chủ yếu ở nửa đầu thai kỳ. Tỉ lệ này ở quý III rất thấp nhưng thường là những trường hợp sản khoa cấp cứu.2.1. Nguyên nhân gây chảy máu khi quan hệ trong 3 tháng cuối:Có thể chia ra làm 2 nhóm như sau:Nguyên nhân liên quan đến thai kỳ:Nhau tiền đạo.Nhau bong non.Sinh non - dọa sinh non.Vỡ tử cung.Mạch máu tiền đạo.Nguyên nhân không liên quan đến thai kỳ:Những tổn thương ở cổ tử cung, âm đạo (viêm cổ tử cung, polyp, viêm lộ tuyến, rách âm đạo sau chấn thương...).Những rối loạn động máu bẩm sinh.Không rõ nguyên nhân (sau khi đã loạn trừ được các nguyên nhân trên).2.2. Yếu tố nguy cơVề phía mẹ:Tiền sản giật, cao huyết áp, đái tháo đường (tổn thương mạch máu tại bánh rau), rối loạn đông máu.Nguy cơ nhau bong non có thể tăng đến 10 lần nếu có tiền sử nhau bong non ở thai kỳ trước.Sản phụ có tiền sử sinh non có nguy cơ sinh non cao trong lần mang thai tiếp theo.Khoảng cách giữa các lần mang thai <18 tháng hoặc >59 tháng.Tiền sử nhau tiền đạo ở lần mang thai trước, mổ lấy thai hoặc phẫu thuật tử cung khác.Tiền sử vỡ tử cung, mổ tử cung đường dọc hoặc cao, khởi phát chuyển dạ bằng prostaglandin, oxytocin đơn độc. Dùng thuốc co hồi tử cung (oxytocin, prostaglandin), sinh nhiều lần, nhau bám bất thường, ngôi sinh khó.Tuổi mẹ dưới 20 hoặc con so ở thai phụ trên 35 tuổi, mẹ thừa cân, chiều cao thấp, thiếu vitamin C, lao động vất vả khi mang thai, mẹ nghiện thuốc lá, sử dụng Cocain,...Thụ tinh trong ống nghiệm.Về phía thai:Dị tật bẩm sinh, thai to, đa thai.Về phần phụ:Dây rốn ngắn, sang chấn trực tiếp vào tử cung, nhiễm trùng tử cung.Căng dãn tử cung quá mức như đa thai, đa ối.Dây rốn bám màng, bánh nhau phụ hoặc 2 thùy. Các mẹ bầu cần thận trọng với vấn đề quan hệ ra máu khi mang thai 3. Quan hệ khi mang thai sao để an toàn cho cả mẹ và bé Khi mang thai vẫn có thể quan hệ tình dục. Tình dục là an toàn đối với cả mẹ và bé nếu việc này được thực hiện đúng cách. Đầu tiên cần đảm bảo rằng sức khỏe của bạn là hoàn toàn bình thường và em bé phát triển tốt, không có các bệnh lý ở các lần khám thai.Trong trường hợp bạn có các yếu tố nguy cơ kể ở trên thì bạn nằm trong nhóm thai kỳ có nguy cơ cao, cần hạn chế quan hệ để đảm bảo kết cục thai kỳ là tốt nhất cho cả mẹ và bé, không có các biến chứng bất lợi xảy ra.Thực ra, nếu thai kỳ bình thường thì dương vật của người chồng không chạm được đến thai, tinh dịch cũng không vào tử cung được vì cổ tử cung có một nút nhầy dày và quánh, giúp ngăn cản vi khuẩn và tinh dịch. Khi có khoái cực, tử cung co bóp mạnh hơn và thai cử động nhiều hơn nhưng cũng không có hại gì.Thai nhi trong buồng tử cung được bảo vệ tương đối an toàn nhờ nước ối bao bọc, màng ối vững chắc và nút nhầy che kín cổ tử cung. Động tác quan hệ, ngay cả khi quan hệ sâu, dương vật cũng không thể chạm đến thai nhi. Do vậy, quan hệ tình dục có thể được xem như không gây hại đến bé yêu của bạn.Sự cực khoái có thể gây cơn co tử cung. Nhưng cơn co này không đủ gây chuyển dạ. Do vậy, cực khoái do quan hệ tình dục không làm tăng nguy cơ sinh non. Ngay cả thai đến ngày, việc quan hệ tình dục cũng không gây khởi phát chuyển dạ.Vị trí nào thoải mái nhất?Tư thế thoải mái là sự lựa chọn của hai vợ chồng. Tùy thuộc vào sự khoái cảm, thuận lợi và ưa thích của cả hai. Trong trường hợp thai lớn, bụng to lên thì tư thế người vợ nằm trên là thuận lợi hơn. Có thể tư thế nằm nghiêng về một bên, vợ nằm trước, chồng nằm sau, tư thế này không làm người chồng đè vào bụng vợ đồng thời cũng kiểm soát được độ sâu khi giao hợp.Trong hoặc sau khi quan hệ nếu thấy đau bụng, ra nước hoặc ra huyết bạn cần phải đến bệnh viện có chuyên khoa sản để khám ngay. Giai đoạn bầu bì có thể là thời kỳ đỉnh cao trong “chuyện yêu” của nhiều cặp vợ chồng nhưng với những cặp khác, “chuyện ấy” lại là mối lo âu, sợ hãi. Hãy chia sẻ cảm xúc và nỗi sợ hãi với người bạn đời.Người chồng có thể tăng ham muốn với vợ trong dáng vẻ của bà bầu, trong khi bạn thì lo cho sự an toàn của thai nhi. Đừng ngại ngần chia sẻ với người bạn đời và nhớ nhấn mạnh tình yêu mà bạn dành cho chồng nữa nhé.Trong trường hợp có bất cứ nghi ngại nào về “chuyện ấy” trong thời kỳ thai nghén thì hãy cởi mở và chia sẻ điều đó với bác sĩ.
vinmec
1,435
GIẢI ĐÁP: Sâu răng có nên nhổ không? Sâu răng có thể nói là một trong những vấn đề vô cùng phổ biến mà bất cứ chúng ta ai cũng từng gặp qua. Trong hầu hết trường hợp, thường nhiều người sẽ nghĩ đến phương án nhổ răng sâu để giảm đau đớn cũng như ngăn ngừa các biến chứng nguy hiểm ảnh hưởng tới sức khỏe răng miệng. Vậy sâu răng có nên nhổ không, phương pháp nào xử lý răng sâu an toàn, hiệu quả hơn cả, nếu đây là những thắc mắc của bạn thì hãy tham khảo bài viết để đi tìm lời giải đáp nhé! 1. Giải thích về bệnh sâu răng Sâu răng là một trong những bệnh lý phổ biến với tác nhân chính gây bệnh là do sự hình thành của các mảng bám thức ăn, tạo điều kiện thuận lợi cho vi khuẩn phát triển và tấn công cấu trúc răng. Biểu hiện ban đầu của sâu răng thường là những lỗ đen li ti ở trên bề mặt răng, nếu như không được can thiệp kịp thời, bệnh sẽ ngày càng diễn biến nặng hơn, tạo thành những lỗ hổng lớn gây đau nhức vô cùng khó chịu, cùng với đó, răng còn rất dễ bị ê buốt khi nhai thức ăn nóng lạnh. Bên cạnh đó, nếu sâu răng không được nhanh chóng khắc phục ngay từ ban đầu sẽ rất dễ dẫn đến những biến chứng khó lường như: Viêm tủy, nhiễm trùng, áp xe răng, hay thậm chí là mất răng. Sâu răng thường gặp ở rất nhiều độ tuổi, như ở trẻ em, thanh thiếu niên hoặc ở những người không có chế độ ăn uống và chăm sóc răng miệng hợp lý. Các dấu hiệu của sâu răng sẽ khác nhau tùy thuộc vào mức độ cũng như vị trí của răng bị sâu. Khi hiện tượng sâu răng mới bắt đầu, thường người bệnh gần như không cảm nhận được bất cứ triệu chứng nào, chỉ khi tình trạng sâu nặng hơn, chúng ta mới có thể nhận biết những dấu hiệu rõ rệt như: – Đau răng, cơn đau có thể tự phát hoặc đau mà không có nguyên nhân rõ ràng – Răng trở nên nhạy cảm hơn bao giờ hết – Đau răng mỗi khi ăn đồ ăn ngọt, đồ ăn quá nóng hoặc quá lạnh – Nhìn thấy các lỗ hổng trên bề mặt răng Sâu răng là vấn đề phổ biến mà hầu như chúng ta ai cũng từng gặp phải 2. Sâu răng có nên nhổ không? Sâu răng có nên nhổ không là thắc mắc thường gặp ở rất nhiều bệnh nhân. Trên thực tế, tùy theo mức độ sâu răng, tình trạng viêm đau có gây ảnh hưởng đến tủy hay không, bác sĩ sẽ tư vấn phương pháp phù hợp cũng như thời gian nhổ răng khôn để tránh ảnh hưởng đến các răng kế cận. Do đó, để biết chính xác về phương hướng điều trị phù hợp thì bạn nên đến nha khoa để được bác sĩ chuyên khoa tư vấn cụ thể. Đối với tùy từng trường hợp thì bác sĩ sẽ có cách xử lý khác nhau, ví dụ, với trường hợp răng sâu ở mức độ nhẹ sẽ được chỉ định khắc phục bằng những phương án như trám hay bọc răng sứ. Khi sâu răng nhẹ, chỉ tạo thành những lỗ hổng nhỏ trên bề mặt răng thì có thể sử dụng vật liệu trám để trám lại. Với kỹ thuật trám răng nhanh gọn, không mất quá nhiều thời gian để khôi phục chức năng ăn nhai cũng như tính thẩm mỹ một cách hiệu quả. Lưu ý, bọc răng sứ chỉ áp dụng đối với những trường hợp răng sâu vẫn còn đảm bảo cứng chắc. Nhìn chung, khi thấy dấu hiệu của bệnh lý sâu răng thì bạn nên đến nha sĩ để thăm khám và điều trị kịp thời, tránh việc phải nhổ răng vĩnh viễn. Tuy nhiên, nếu như tình trạng sâu răng nặng thì bạn đừng chần chừ mà thay vào đó nên loại bỏ răng sâu càng sớm càng tốt để bảo vệ sức khỏe răng miệng. Với thắc mắc “sâu răng có nên nhổ không”, tùy thuộc vào tình trạng răng cụ thể cũng như mức độ sâu răng mà bác sĩ sẽ chỉ định phương pháp phù hợp 3. Một số lưu ý sau khi nhổ răng sâu Sau khi nhổ răng sâu, bạn cần có chế độ chăm sóc răng miệng đúng cách để có thể phục hồi sức khỏe nhanh chóng cũng như hạn chế được nguy cơ bị nhiễm trùng. Dưới đây là một số lưu ý quan trọng bạn cần ghi nhớ sau khi nhổ răng: – Cắn chặt bông gòn để cầm máu trong khoảng từ 1 đến 1,5 giờ sau khi mới nhổ răng sâu, nếu như máu vẫn tiếp tục chảy thì bạn vẫn cắn chặt thêm gạc cho đến khi máu ngừng hẳn – Tuân thủ theo việc uống thuốc giảm đau như chỉ định của bác sĩ, thông thường với tiểu phẫu nhổ răng bình thường thì sẽ ít phải sử dụng thuốc giảm đau hơn so với nhổ răng khôn – Sau khi nhổ răng có thể sẽ có hiện tượng bên má tại vị trí nhổ răng bị sưng. Ngày đầu, bạn có thể sử dụng túi lạnh để chườm ngoài môi hay má ở vị trí tương ứng. Lưu ý bạn chỉ nên chườm khoảng 15 phút/lần và túi lạnh nên để trong ngăn mát. Những ngày tiếp theo, bạn nên đắp chăn ấm để làm tan máu tụ cũng như làm giảm sưng. – Bên cạnh đó, bạn nên lưu ý về chế độ dinh dưỡng. Ngày đầu tiên sau khi nhổ răng, bạn chỉ nên ăn cháo loãng và uống nhiều nước ép trái cây hay sữa đậu nành vì đây là những thực phẩm rất tốt cho quá trình lành thường. – Nghỉ ngơi đầy đủ trong 24 giờ sau khi nhổ răng, tránh làm việc quá sức – Không cho tay hay bất cứ thứ gì chạm vào vị trí nhổ răng bởi có thể dẫn đến nhiễm trùng – Không uống rượu bia hay hút thuốc sau khi nhổ răng – Nâng cao đầu khi ngủ để giúp ngăn tình trạng chảy máu răng
thucuc
1,080
Cắt tuyến tiền liệt ảnh hưởng tới "ái ân"? Nhiều bạn đọc gửi thư về tòa soạn lo ngại vì bị phì đại tiền liệt tuyến (TLT), không hiểu nếu cắt có ảnh hưởng tới "quan hệ vợ chồng" không và nguy cơ ung thư của bệnh này? Tiết 15 - 20 lượng tinh dịch GS. TS Đỗ Trọng Hiếu, nguyên Vụ trưởng Vụ Sức khoẻ sinh sản, Bộ Y tế nhấn mạnh, TLT nằm dưới bàng quang và ôm quanh cổ bàng quang. Vùng TLT sau chia ra làm hai vùng nhỏ. Vùng ngoại vi to gấp 3 lần vùng trung tâm. Trái lại vùng TLT nhỏ hơn nhưng lại là vùng phát sinh các u lành mà ta quen gọi là phì đại lành tính gây ra các triệu chứng đái khó, đái nhỏ giọt, có thể bí đái. Bình thường ở người trẻ dưới 40 tuyến tiền liệt chỉ có trọng lượng chừng 15 - 20g, trên tuổi này có thể to đến 25g. Khi phì đại lành tính, tuyến này có thể nặng tới 50 - 100g hoặc hơn gây khó đái, đái són và bí đái. TLT cũng chỉ là một tuyến sinh dục phụ, chỉ tiết ra chừng 15 - 20% khối lượng tinh dịch của mỗi lần xuất tinh, vì thế khi đã bị cắt bỏ rồi khối lượng tinh dịch chỉ giảm, ít khi xuất tinh. Ngoài ra, tinh dịch được bài xuất cả ở một số tuyến phụ nữa nằm ở (hành) niệu đạo. Sự bài tiết tinh dịch lệ thuộc vào nồng độ nội tiết tố nam trong máu. TLT to lên cũng có nhiều phần ảnh hưởng của nội tiết tố nam, nhất là DHT - một chất chuyển hóa của testosterone và tác dụng trên TLT mạnh gấp nhiều lần testosterone. BS Nguyễn Bá Hưng, Phòng khám Nam khoa, Viện Nghiên cứu ánh sáng và sức khoẻ cộng đồng cho biết, khi đã lớn tuổi không nên bỏ qua và theo dõi TLT. Theo thống kê ở Việt Nam hiện nay có tới 45 - 70% số nam giới trong độ tuổi từ 45 - 75 mắc căn bệnh này, tuổi càng cao thì tỷ lệ mắc bệnh càng lớn. Dễ di căn liệt người và tử vong GS. TS Nguyễn Bá Đức, nguyên Giám đốc Bệnh viện K, Phó Chủ tịch Hội Ung thư Việt Nam nhấn mạnh, ung thư TLT ở Mỹ là loại ung thư có tỷ lệ mắc cao nhất và là nguyên nhân gây tử vong đứng hàng thứ hai trong các bệnh ung thư ở nam. Tại Việt Nam, bệnh cũng có xu hướng gia tăng và ngày càng trẻ hóa. Theo ghi nhận, bệnh phổ biến đứng hàng thứ 9 trong các bệnh ung thư ở nam giới với tỷ lệ mới mắc theo tuổi là 4,7/100.000 dân. Bệnh hay gặp ở người sau 50 tuổi. Vì vậy, đàn ông từ 50 tuổi trở lên nên tiến hành thăm khám trực tràng bằng tay hàng năm kết hợp với định lượng PSA để phát hiện sớm bệnh. Bởi theo các chuyên gia, khi mắc ung thư TLT, người bệnh này sẽ bị giảm tuổi thọ trung bình 9 năm. Ở giai đoạn sớm, khối u còn khu trú ở trong tuyến và không có biểu hiện lâm sàng, chỉ chẩn đoán được nhờ sinh thiết và làm giải phẫu bệnh. Ở giai đoạn tiến triển, bệnh nhân bị tiểu khó hoặc bí tiểu do ung thư xâm lấn vào niệu đạo, hoặc đau xương do di căn xương chậu, cột sống, di căn hạch, di căn phổi... Khi biến chứng phát triển, di căn xương sống làm liệt 2 chân, liệt nửa người, xâm lấn tại chỗ gây bế tắc đường tiểu và suy thận, xâm lấn qua trực tràng làm bế tắc, không đi cầu được phải mở hậu môn nhân tạo. Muộn hơn có thể di căn não, phổi, gan, dạ dày, tuyến thượng thận, xuất huyết tiêu hóa... Nhưng nếu được chẩn đoán sớm và điều trị triệt để thì bệnh nhân có thể sống thêm được trên dưới 10 năm.
medlatec
684
Lưng bị cong: nhận diện và xử trí Lưng bị cong do cong vẹo cột sống là hiện tượng không hiếm gặp, do nhiều nguyên nhân gây ra. Nếu phát hiện và điều trị kịp thời thì sẽ tránh được ảnh hưởng xấu đến ngoại hình và chức năng của các cơ quan lân cận. Vậy dấu hiệu nhận diện tình trạng này là gì và xử trí ra sao, nội dung bài viết sau đây sẽ cùng bạn tìm hiểu cụ thể. 1. Lưng bị cong là như thế nào? Lưng bị cong là một dị tật do vẹo cột sống gây ra. Cụ thể hơn, nó chính là tình trạng cột sống cong bất thường sang một bên hoặc đổ về phía trước hay phía sau xương sống. Bệnh lý này dễ gặp ở độ tuổi 10 - 15 và phổ biến hơn ở các bé gái. Tình trạng cong lưng do cột sống bị cong vẹo thường do bẩm sinh, ngoài ra còn có một số yếu tố khác gây nên như: - Thời kỳ mang thai: bào thai phát triển quá nhanh nên không kịp thích ứng với cơ thể mẹ và bị chèn ép khiến cho xương sống bị cong vẹo. Trường hợp bào thai bị tác động mạnh hay mẹ tiếp xúc với hóa chất độc hại cũng là tác nhân gây cong lưng ở thai nhi. - Tư thế ngồi không đúng trong suốt một thời gian dài. - Bất thường về cấu tạo tủy sống và não. 2. Phân loại và nhận diện tình trạng lưng bị cong 2.1. Các dạng lưng cong thường gặp Có 2 dạng lưng cong do vẹo cột sống thường gặp là: - Lưng cong hình chữ C: cột sống uốn cong theo một hướng tạo thành hình chữ C. Dạng này ít nguy hiểm hơn so với dạng còn lại nhưng có thể tiến triển từ chữ C sang chữ S một cách nhanh chóng nếu không điều trị ngay. - Lưng cong hình chữ S: liên quan tới đường cong phần ngực và thắt lưng nên còn được gọi là vẹo cột sống kép. Thời gian đầu rất khó phát hiện bệnh vì đôi khi đường cong cột sống có xu hướng cân bằng lẫn nhau. Tuy là dạng lưng cong hiếm gặp hơn chữ C nhưng cần được điều trị tích cực và khẩn cấp để tránh dị dạng cột sống. 2.2. Dấu hiệu nhận biết lưng bị cong Khi lưng bị cong thường có các dấu hiệu sau: - Gai đốt sống không nằm thẳng hàng. - Phần dốc hai vai thường bên thấp bên cao. - Xương bả vai bị nhô ra bất thường. - Độ rộng, hẹp ở phần giữa cánh tay với thân không giống nhau. - Khoảng cách ở 2 mỏm xương đến bả vai không đồng đều. - Nếu xoáy vặn cột sống thì xương sườn sẽ lồi lên. 3. Mức độ nguy hiểm của hiện tượng lưng cong và cách xử trí 3.1. Hệ lụy xấu do lưng cong gây ra Hiện tượng lưng bị cong cần được điều trị sớm vì nó có thể gây nên những hệ lụy tiêu cực: - Phổi và tim bị tổn thương: nếu lưng cong do cột sống bị vẹo nghiêm trọng thì phổi và tim có thể bị xương sườn đè lên. Khi lồng ngực ép vào phổi sẽ gây khó thở, nếu ép vào tim sẽ khiến cho việc bơm máu bị cản trở. - Tự ti về ngoại hình: các biểu hiện thay đổi về ngoại hình như: lệch thân mình và thắt lưng sang một bên, vai lệch, nổi rõ xương sườn,... sẽ khiến cho người lưng bị cong tự ti. - Đau lưng: càng lớn tuổi thì người bị cong lưng càng bị đau lưng mạn tính kết quả là tâm lý và chất lượng sống giảm sút nghiêm trọng. 3.2. Phương pháp điều trị lưng cong như thế nào? 3.2.1. Chẩn đoán Cong lưng do xương cột sống bị cong vẹo có thể gây ra nhiều hệ lụy xấu như đã nói ở trên nên ngay khi nhận thấy dấu hiệu bất thường ở xương cột sống người bệnh nên sớm đến chuyên khoa xương khớp thăm khám để được điều trị hiệu quả. Trẻ em nên được thăm khám, kiểm tra xương khớp tổng quát định kỳ 6 tháng/lần để đánh giá cột sống, phát hiện và ngăn chặn sớm chứng cong vẹo cột sống. Có nhiều dạng cong lưng do cong vẹo xương sống và mỗi loại sẽ khởi phát ở độ tuổi cụ thể, có tiêu chuẩn chẩn đoán riêng. Mặt khác, hiện tượng lưng bị cong còn thay đổi theo thời gian nên chẩn đoán cũng gặp nhiều khó khăn. Người bệnh muốn chẩn đoán chính xác có phải lưng bị cong không cần đến bác sĩ chuyên khoa thăm khám và thực hiện những kiểm tra cần thiết như: - Chụp X quang: đo mức độ vẹo của cột sống. - Chụp MRI: đánh giá mô mềm. - Chụp CT-Scanner: nhìn rõ xương và cấu trúc trong cột sống. - Diện chẩn: kiểm tra dẫn truyền tủy sống và dây thần kinh. 3.2.2. Phương pháp điều trị Các phương pháp điều trị lưng bị cong do vấn đề về cột sống sẽ được bác sĩ chỉ định dựa trên tình trạng của mỗi bệnh nhân, như: - Dùng thuốc: kháng viêm, giảm đau đối với các trường hợp điều trị triệu chứng cong lưng do bất thường về cột sống gây ra. - Nẹp cột sống: người bệnh đeo áo nẹp để điều chỉnh tư thế và theo dõi diễn tiến của bệnh. - Trị liệu thần kinh cột sống: dùng tay để tạo ra lực tác động đến cấu trúc xương khớp sai lệch để nắn chỉnh lại kết hợp với vật lý trị liệu giúp mô cơ vùng cột sống được làm mềm. Ngoài ra, nếu cần thiết có thể kết hợp đeo đai cố định. - Phẫu thuật: áp dụng với các trường hợp lưng bị cong mức độ nặng. - Vật lý trị liệu: áp dụng các bài tập được thiết kế riêng cho mỗi bệnh nhân hoặc dùng thiết bị hỗ trợ để khôi phục độ cong cột sống và giảm đau cho người bệnh. Nhìn chung, lưng bị cong dù ở trẻ em hay người lớn thì cũng là bệnh lý dễ gặp, nếu không được điều trị từ đầu thì rất khó cải thiện cột sống về nguyên dạng. Đối với trẻ em, ngay khi bước vào tuổi dậy thì, cha mẹ nên theo dõi, nếu thấy phần vai, eo, cột sống hay hông có biểu hiện bất thường thì nên đưa trẻ đến bác sĩ để chẩn đoán đúng và có biện pháp để cải thiện từ sớm, giúp cho chất lượng cuộc sống về sau của trẻ được đảm bảo và cải thiện.
medlatec
1,120
Dấu hiệu nhận biết viêm phế quản cấp Các dấu hiệu nhận biết viêm phế quản cấp thường được biểu hiện cụ thể qua các giai đoạn. Tùy thuộc vào từng giai đoạn bệnh mà có biện pháp chữa trị phù hợp. Vì thế người bệnh cần đi khám và điều trị ngay khi bệnh mới khởi phát để tránh tiến triển thành mạn tính. Theo các bác sĩ Hô hấp, tác nhân gây viêm phế quản cấp thường là do virus như Rhino, Echo, Adeno, Myxo, Influenza và Herpes. Ở trẻ em hay gặp virus hợp bào hô hấp và virut á cúm. Vi khuẩn không điển hình gây bệnh hay gặp là Mycoplasma Pneumonia, Chlamydia. Viêm phế quản cấp cũng hay gặp sau khi cơ thể bị các bệnh: sởi, thuỷ đậu, ho gà, thương hàn, bạch hầu. Viêm phế quản cấp là bệnh lý về đường hô hấp do nhiều nguyên nhân gây ra Ngoài ra, tác nhân gây viêm phế quản cấp còn do tiếp xúc với hóa chất độc hại, bụi bẩn, khói thuốc lá, không khí quá khô hoặc ẩm, lạnh, quá nóng, thay đổi thời tiết, bị nhiễm lạnh, thể lực yếu, mắc bệnh đường hô hấp trên… Dấu hiệu nhận biết viêm phế quản cấp Bệnh viêm phế quản cấp thường xuất hiện cùng lúc hoặc ngay sau khi bị viêm đường hô hấp trên với các triệu chứng hắt hơi, sổ mũi, ho khan, rát họng. Bệnh thường diễn tiến qua hai giai đoạn. – Giai đoạn đầu kéo dài 3 – 4 ngày (còn gọi là giai đoạn viêm khô), bệnh nhân có các triệu chứng: sốt 38 – 39 độ C, 40 độ C, mệt mỏi, đau đầu, đau nhức xương khớp, có thể thấy cảm giác nóng rát sau xương ức. Khó thở nhẹ, có thể có tiếng rít, ho khan, ho thành cơn về đêm, nghe phổi có ran rít, ran ngáy. – Giai đoạn 2 thời gian từ  6 – 8 ngày, còn gọi là giai đoạn xuất tiết, các triệu chứng ở giai đoạn đầu giảm, bệnh nhân ho khạc đờm nhầy hoặc đờm mủ. Tùy từng giai đoạn bệnh mà có triệu chứng khác nhau, ảnh hưởng tới sức khỏe của người bệnh Bệnh viêm phế quản cấp thể tái diễn thường kèm theo các yếu tố thuận lợi như hút thuốc lá, hít phải khí độc. Bệnh nhân bị tắc nghẽn phế quản như dị vật đường thở ở trẻ em, ung thư phế quản ở người lớn, các ổ nhiễm khuẩn ở răng miệng, tai mũi họng, suy tim trái, trào ngược dạ dày-thực quản, hen phế quản, xơ phổi kén, suy giảm miễn dịch. Chẩn đoán viêm phế quản cấp Ngoài việc căn cứ vào các dấu hiệu lâm sàng, người bệnh có thể được chỉ định làm các xét nghiệm, kiểm tra cần thiết như: – Xét nghiệm máu thấy bạch cầu tăng khi có bội nhiễm, hoặc giảm nếu do virus gây bệnh. – Xét nghiệm đờm: có nhiều xác bạch cầu đa nhân trung tính. Cấy đờm thường có tạp khuẩn, loại vi khuẩn gây bệnh. – Chụp X-quang phổi có thể thấy rốn phổi đậm. Viêm phế quản cấp thường diễn biến lành tính. Ở người khoẻ mạnh thường tự khỏi sau 2 tuần điều trị, không để lại di chứng gì. Nhưng ở người nghiện thuốc lá, hay gặp bội nhiễm và ho khạc đờm kéo dài bệnh có thể có các biến chứng: viêm phổi,suy hô hấp. Vì thế cần phát hiện và điều trị ngay khi được chẩn đoán viêm phế quản cấp tính nhằm ngăn ngừa biến chứng nguy hiểm. Người bệnh cần đi khám khi có các dấu hiệu viêm phế quản cấp để được tư vấn, điều trị kịp thời (ảnh minh họa) Bên cạnh đó, với sự hỗ trợ đắc lực của các trang thiết bị y tế hiện đại giúp chẩn đoán chính xác và nhanh chóng các bệnh về hô hấp. Từ đó có phác đồ điều trị phù hợp, hiệu quả. Để phòng viêm phế quản cấp cần giữ ấm cơ thể, tránh bị nhiễm lạnh, tránh hít thở phải bụi bẩn, khói, hơi khí độc. Người bệnh cần tránh các thức ăn hay thuốc gây dị ứng. Bỏ hút thuốc lá, tránh tiếp xúc với các tác nhân lý, hoá gây độc.
thucuc
730
Thuốc trị bỏng cho bé nên dùng loại nào? Xử trí ra sao khi trẻ bị bỏng? Bỏng là một trong những sự cố đáng tiếc rất hay xảy ra ở trẻ nhỏ. Bởi vì trẻ vẫn chưa nhận thức được những nguy hiểm tiềm tàng khi tiếp xúc gần với những yếu tố gây bỏng nên cha mẹ cần phải đặc biệt lưu tâm về các cách phòng tránh, sơ cứu cũng như điều trị khi trẻ bị bỏng. Bài viết sau sẽ cung cấp các thông tin về những loại thuốc trị bỏng cho bé các bậc phụ huynh nên tìm hiểu ngay. 1. Có những mức độ bỏng như thế nào? Có 3 mức độ bỏng như sau: Là khi tổn thương xảy ra ở lớp da nông nhất trên bề mặt. Vị trí tiếp xúc nhiệt bị đỏ nhưng chưa hình thành phỏng nước. Vết bỏng sẽ nhanh chóng lành lại, không có nguy cơ để lại sẹo. Là những tổn thương xảy ra do tiếp xúc với nhiệt độ quá thấp hoặc quá cao, điện, phóng xạ, hóa chất hoặc do ma sát,... Bỏng độ 2 còn được chia thành 2 loại sau: Bỏng dày bề mặt: xuất hiện mụn nước nông trên bề mặt da, thường là do tác động của vật nóng hay nước nóng gây nên. Lớp da bị tổn thương nằm ở bề mặt và tầng thứ 2. Ấn vào xung quanh vết bỏng có thể thấy vùng da này bị trắng rồi sau đó trở về lại màu đỏ khi thả tay ra. Sau khoảng 2 ngày vùng bị bỏng sẽ xuất hiện các vết phỏng rộp, kèm theo triệu chứng đau và ẩm ở vết bỏng. Bỏng dày sâu: xuất hiện mụn nước sâu trên bề mặt da, vết bỏng là hậu quả của việc tiếp xúc với dầu, mỡ sôi. Nó sẽ ảnh hưởng sâu vào các lớp biểu bì da, tạo thành những vùng da loang lổ. Vết bỏng có thể bị nhiễm trùng. Là mức bỏng nghiêm trọng nhất khiến mọi lớp biểu bì đều bị ảnh hưởng. Thậm chí bỏng nặng có thể làm tổn thương đến cả lớp mỡ, cơ và cả xương. Toàn bộ bề mặt da đều bị huỷ hoại, nhất là lớp da ở ngoài cùng nên khi bị bỏng nặng sẽ không có phỏng rộp xuất hiện. Bởi vì lúc này làn da đã bị phá huỷ hoàn toàn. Da bị bỏng sẽ chuyển màu trắng hoặc đen vì cháy sém. Sau khi được điều trị, bỏng độ 3 chắc chắn sẽ để lại sẹo.2. Các cách xử trí khi trẻ bị bỏng2.1. Đối với trẻ bị bỏng cấp độ 1Dưới đây là các cách xử lý khi trẻ bị bỏng nhẹ: Đưa trẻ tránh xa khỏi nguồn nhiệt. Cởi bỏ quần áo ở vị trí bị bỏng cho trẻ. Vệ sinh vết bỏng: để vùng da bị bỏng của trẻ dưới vòi nước mát (không phải nước lạnh). Ngay khi bị bỏng, bố mẹ cần đưa bé đến nguồn nước sạch gần nhất và xả liên tục vào vị trí bỏng để giảm nhanh chóng nhiệt độ tại vị trí tiếp xúc và giảm tối đa tổn thương bỏng lan rộng hơn. Cha mẹ không được dùng đá lạnh để áp vào vết bỏng của trẻ vì sẽ khiến tình trạng bỏng trở nên nghiêm trọng hơn. Tuyệt đối không được xoa các loại dầu mỡ, bơ, hoặc rắc bột lên vết thương của trẻ. Thuốc trị bỏng cho bé trong trường hợp này: dùng ibuprofen hay acetaminophen để giảm đau cho trẻ. Lưu ý dùng thuốc theo hướng dẫn của bác sĩ.2.2. Đối với trẻ bị bỏng độ 2, độ 3 Phải đưa trẻ đi viện càng sớm càng tốt. Nâng cao vùng bị bỏng của trẻ, để trẻ nằm im. Sơ cứu cho trẻ giống với bỏng cấp độ 1. Cởi hoặc dùng kéo cắt quần áo ở khu vực bị bỏng của trẻ. Tránh làm vỡ bọng nước ở vị trí phỏng rộp. Trong thời gian chờ đợi sự trợ giúp của đội ngũ y tế thì chườm khăn mát quanh vị trí tổn thương từ 3 - 5 phút. Phụ thuộc vào mức độ bỏng mà các bậc phụ huynh nên áp dụng cách xử trí sao cho phù hợp nhất đối với những vết bỏng nhẹ. Nếu trẻ gặp phải tình trạng dưới đây thì cha mẹ cần đưa trẻ đi cấp cứu ngay: Bỏng từ độ 2 trở lên. Trẻ bị bỏng trên mặt. Bỏng xảy ra trên diện rộng, ví dụ như bỏng ở toàn bộ lưng, ngực, bụng, mông, tay, chân,... Đây là tình trạng vô cùng nguy hiểm vì sẽ khiến trẻ nhanh chóng bị mất nước, ảnh hưởng lớn đến cấu trúc da và trẻ sẽ cảm thấy rất đau đớn, nguy cơ cao dẫn tới tử vong.3. Các loại thuốc trị bỏng cho bé Nhiều gia đình vẫn giữ quan niệm rằng nếu trẻ bị bỏng thì hãy bôi kem đánh răng, mỡ trăn để giúp làm lành vết bỏng. Tuy nhiên các phương pháp này chỉ là truyền miệng, không những không giúp vết thương mau lành mà còn có thể khiến nó trở nên nặng hơn. Khi trẻ bị bỏng, cha mẹ nên tiến hành sơ cứu cho trẻ bằng các phương pháp nêu trên. Sau đó hãy nhanh chóng đưa trẻ đi khám và dùng các thuốc trị bỏng cho bé theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên khoa. Cụ thể: Nếu trẻ bị bỏng nhẹ ở mức 1: bạn có thể dùng lô hội để bôi lên vết bỏng. Bởi vì lô hội (nha đam) có tác dụng kháng khuẩn và làm dịu da rất tốt. Sử dụng thuốc trị bỏng cho bé: trong trường hợp vết bỏng xuất hiện bóng nước và nó đã bị vỡ, thường bác sĩ có thể cho trẻ dùng thuốc mỡ kháng sinh bao gồm Neosporin, Bacitracin giúp phòng ngừa bội nhiễm và thúc đẩy làm lành vết thương.4. Phòng tránh nguy cơ bị bỏng cho trẻĐể đảm bảo trẻ luôn được an toàn trước những rủi ro tai nạn bỏng, cha mẹ nên áp dụng các biện pháp sau: Không để trẻ tiếp xúc, cầm nắm những đồ vật tạo lửa như nến, hộp quẹt, bật lửa,... Cất các đồ dùng, thiết bị điện tử ở nơi an toàn, tránh xa tầm tay của trẻ. Kiểm tra định kỳ các vật dụng như phích cắm và dây điện trong nhà. Nếu chúng đã hỏng hóc hoặc quá cũ kỹ thì bạn nên thay thế cái mới. Thận trọng khi cho trẻ tắm nước nóng, tắm bồn. Đối với phích nước, bình thuỷ,... hãy làm đế để cố định những đồ vật này, tránh nguy cơ ngã đổ. Không cho trẻ đi xe tập hay chạy nhảy trong khu vực bếp núc. Cất giữ hóa chất và các chất tẩy rửa ở đúng nơi quy định, không để gần khu sinh hoạt của trẻ. Tai nạn liên quan đến bỏng là điều có thể xảy ra bất cứ lúc nào trong cuộc sống hàng ngày. Trẻ nhỏ còn là đối tượng dễ gặp phải nguy cơ này nhất. Bỏng từ nhẹ đến nặng sẽ làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe của trẻ, thậm chí là đe dọa đến mạng sống nếu trẻ bị bỏng quá nghiêm trọng. Những phương pháp sơ cứu và các loại thuốc trị bỏng cho bé được đề cập trong bài viết cần phải được thực hiện, sử dụng đúng cách theo chỉ dẫn của bác sĩ. Ngoài ra để không phải vận dụng đến những điều này, các bậc phụ huynh cần phải đảm bảo an toàn cho trẻ trước các rủi ro bị bỏng do hóa chất và cháy nổ.
medlatec
1,302
Tổng hợp những kiến thức cơ bản về xét nghiệm ure máu Hiện nay do nguồn thực phẩm không đảm bảo nên nhu cầu xét nghiệm ure để kiểm tra chức năng của gan, thận đang ngày càng tăng cao. Có rất nhiều người còn ngần ngại khi đi kiểm tra là vì chưa nắm rõ về hình thức xét nghiệm này. Ure là gì? Vì sao nó được dùng để đánh giá chức năng gan, thận? Ure thực chất là một sản phẩm được cơ thể tạo ra trong quá trình chuyển hóa protein. Nó có thể được đào thải ra ngoài qua đường tiêu hóa hoặc đường nước tiểu. Gan là cơ quan chịu trách nhiệm chính trong việc tổng hợp ure và ure cũng có mối liên hệ mật thiết với quá trình chuyển hóa nitơ trong cơ thể. Cơ chế hình thành ure máu có thể tóm tắt như sau: khi cơ thể hấp thu chất đạm bằng hình thức nạp thức ăn vào cơ thể, chất này sẽ chuyển hóa thành axit amin. Axit amin này không giữ nguyên cấu trúc mà lại tiếp tục chuyển hóa thành NH3 và CO2. NH3 là chất độc hại đối với cơ thể và chất độc được lọc qua gan. Đây chính là thời điểm gan chuyển hóa NH3 thành ure và chuyển đến thận bằng các tế bào máu. Thận lại tiếp tục lọc ure một lần nữa và đào thải chúng ra ngoài. Như vậy trong trường hợp thận hoặc gan không khỏe thì việc lọc ure trong máu sẽ không ổn định dẫn đến chỉ số ure trong máu cao. Xét nghiệm ure cũng vì vậy mà được dùng để kiểm tra chức năng của gan và thận. Gan và thận được nhận định là hoạt động bình thường nếu xét nghiệm ure máu trong ngưỡng 3,3 - 8,3 mmol/l và ure nước tiểu ở khoảng 166 - 581 mmol/24h. Tuy nhiên nếu kết quả xét nghiệm trả về vượt ra khỏi ngưỡng an toàn trên thì bạn cũng không cần vội lo lắng. Thực tế đã ghi nhận nhiều trường hợp ure máu thay đổi do ăn uống. Cụ thể là nếu trong ngày làm xét nghiệm bạn dung nạp quá nhiều đạm thì ure máu cũng sẽ tăng bất ngờ nhưng trị số này sẽ không giữ ở mức cao mãi. 2. Nồng độ ure có ảnh hưởng đến sức khỏe của chúng ta như thế nào? Xét nghiệm ure sẽ chỉ ra trường hợp ure máu bị tăng hoặc giảm nghiêm trọng. Dù bạn thuộc trường hợp nào trong hai trường hợp trên thì sức khỏe của bạn đều sẽ bị ảnh hưởng: Đối với hệ tim mạch: tăng huyết áp và nảy sinh nguy cơ trụy mạch bất ngờ. Đối với hệ thần kinh: nhẹ thì gây chóng mặt, mất ngủ, nặng là co giật, thậm chí là co đồng tử mắt. Đối với hệ tiêu hóa: ở giai đoạn đầu khi trị số ure bất thường bạn có thể chỉ bị đầy hơi, khó tiêu, ăn không ngon miệng. Nhưng càng về sau tình hình càng tệ hơn khi niêm mạc miệng và họng của bạn sẽ dần bị viêm loét. Đối với hệ hô hấp: rối loạn nhịp thở dẫn đến giảm thân nhiệt. 3. Mục đích của xét nghiệm ure đối với chức năng gan, thận Trước hết xét nghiệm ure giúp các bác sĩ ghi nhận được chính xác tình trạng thận của bệnh nhân. Kịp thời tìm ra các biện pháp điều trị nếu bệnh nhân có dấu hiệu suy thận. Xét nghiệm kiểm tra chức năng thận này cũng có thể ứng dụng để các bác sĩ quyết định có cần lọc máu cấp cứu cho bệnh nhân gấp hay không. Thứ hai, xét nghiệm định lượng ure máu hỗ trợ quá trình điều trị cũng như chỉ định thuốc cho bệnh nhân của bác sĩ. Cụ thể là có những trường hợp bác sĩ cần chỉ định loại thuốc dược tính mạnh, có khả năng độc hại thận. Lúc này các bác sĩ bắt buộc chỉ định bệnh nhân thực hiện xét nghiệm ure để nắm được chính xác thận của bệnh nhân có chịu được dược tính của toa thuốc hay không. Xét nghiệm định lượng ure lúc này đóng vai trò như một xét nghiệm bổ trợ vậy. Thứ ba, xét nghiệm định lượng ure máu giúp xác định rõ nguyên nhân các bệnh về thận mà bệnh nhân đang mắc phải. Ví dụ như nguồn gốc suy thận có phải do ure máu hay không, nguồn gốc trước thận hay do nguyên nhân nào khác. Xác định được nguyên nhân suy giảm chức năng thận sẽ giúp bác sĩ chỉ định thuốc điều trị chuẩn xác hơn cho người bệnh. Cuối cùng xét nghiệm ure có khả năng đánh giá nhu cầu chuyển hóa của cơ thể bệnh nhân. Từ đó ước lượng được chính xác hơn nhu cầu cung ứng protein của người đó. Nhu cầu này ở mỗi người là khác nhau. Nếu bạn đồng thời đang chữa trị các bệnh khác, cần một chế độ dinh dưỡng đặc biệt thì việc làm xét nghiệm này là rất có ích. Dựa vào trị số ure mà các y tá sẽ giúp bạn cân đối chế độ dinh dưỡng sao cho phù hợp nhất. 4. Các trường hợp tăng và giảm ure máu Đối với trường hợp tăng ure máu Thông thường có rất ít trường hợp đột ngột tăng trị số ure máu mà không do nguyên nhân nào cả. Hầu hết nếu trị số ure của bạn tăng cao bất thường thì có lẽ bạn thuộc một trong số các trường hợp sau đây: Bệnh nhân suy thận nặng, có các biểu hiện của tắc nghẽn đường tiết niệu, thiểu niệu hoặc vô niệu. Dung nạp quá nhiều chất đạm trong chế độ dinh dưỡng hàng ngày làm cơ thể không thải ra ngoài kịp. Đường ruột có dấu hiệu bị xuất huyết hoặc đang nhiễm trùng nghiêm trọng. Bạn đang có các vấn đề liên quan đến tim mạch như suy tim do sung huyết bên trong tim, bạn phải trải qua cơn đau tim hoặc căng thẳng quá độ gây áp lực lên trái tim. Xét nghiệm ure thực tế có thể chỉ ra sức khỏe của hệ tim mạch nữa bạn nhé. Cơ thể bạn thiếu chất dinh dưỡng do sốt cao. Bạn bị bỏng trên 45%. Bạn từng có tiền sử ngộ độc thủy ngân. Đối với trường hợp giảm ure máu Bạn đang thực hiện chế độ ăn kiêng tiêu cực. Gan của bạn đang dần bị xơ hóa, có dấu hiệu viêm gan cấp tính hoặc mãn tính. Cơ thể bạn không có khả năng hấp thụ dinh dưỡng bổ sung bằng thực phẩm hoặc đồ uống. Người mắc chứng thận hư hoặc có biểu hiện của việc máu loãng hơn người bình thường. Phụ nữ đang trong thai kỳ.
medlatec
1,146
Số lượng hồng cầu bình thường là bao nhiêu? Hồng cầu là thành phần quan trọng cấu tạo nên hệ máu trong cơ thể. Vậy số lượng hồng cầu bình thường là bao nhiêu? Số lượng hồng cầu bình thường là bao nhiêu? Số lượng hồng cầu bình thường trung bình của người Việt Nam là: Số lượng hồng cầu trong máu khác nhau ở giới tính. Số lượng hồng cầu trong máu khác nhau ở giới tính. Lượng hồng cầu có thay đổi chút ít trong ngày, thấp lúc ngủ và cao khi vận động. Hồng cầu ở trẻ sơ sinh cao hơn người lớn, khoảng 5 triệu /mm3 máu, nhưng trong 10 ngày đầu sau khi trẻ được sinh ra, một số hồng cầu bị tiêu đi gây ra tình trạng vàng da sinh lý ở trẻ sơ sinh. Một vài tháng sau, hồng cầu của trẻ sẽ xấp xỉ của người trưởng thành. Đời sống trung bình của hồng cầu trong máu ngoại vi khoảng 100-200 ngày. Hồng cầu già sẽ tiêu hủy bởi các đại thực bào trong tủy xương, gan, lách. Chức năng của hồng cầu trong máu là gì? Hồng cầu hay huyết cầu tố là loại tế bào máu có chức năng chính là hô hấp, chuyên chở hemoglobin, qua đó đưa oxy từ phổi đến các mô do phân tử huyết cầu có thể dễ dàng thích hợp với oxy. Bên cạnh đó, hồng cầu có chức năng điều hòa cân bằng kiềm toan trong cơ thể. Hemoglobin trong hồng cầu thực hiện vai trò như một hệ thống đệm quan trọng trong cơ thể. Hồng cầu hay huyết cầu tố là loại tế bào máu có chức năng chính là hô hấp, chuyên chở hemoglobin Hồng cầu hay huyết cầu tố là loại tế bào máu có chức năng chính là hô hấp, chuyên chở hemoglobin Bệnh thiếu máu có di truyền không? Có nhiều nguyên nhân gây bệnh thiếu máu (thiếu hồng cầu), trong đó có thiếu máu do di truyền do bất thường màng hồng cầu, bất thường huyết sắc tố hoặc do thiếu men. Bệnh thiếu máu do di truyền chưa thể phòng ngừa, ngoài việc kiểm tra chồng, vợ hay bào thai giúp chỉ dẫn họ về xác suất con cái họ có mang mầm bệnh hay bệnh nặng không. Việc điều trị tùy theo từng bệnh thiếu máu di truyền. Đối với bệnh thiếu máu do bất thường huyết sắc tố cần truyền máu thường xuyên và theo dõi vấn đề ứ sắt để giảm bớt những biến chứng của bệnh. Trong trường hợp thiếu máu di truyền do thiếu men G6PD, bệnh nhân sẽ được hướng dẫn danh sách các thuốc nguy hiểm không nên dùng và cần tránh một số thức ăn,… Xét nghiệm máu chẩn đoán số lượng hồng cầu trong máu. Xét nghiệm máu chẩn đoán số lượng hồng cầu trong máu. Để chẩn đoán tình trạng số lượng hồng cầu bình thường hay không, bạn cần chủ động xét nghiệm máu định kỳ 1-2 lần 1 năm để kiểm tra sức khỏe. Với những người mắc bệnh thiếu hồng cầu hoặc đa hồng cầu cần được bác sĩ chuyên khoa chỉ định biện pháp điều trị kịp thời hiệu quả tránh những biến chứng nguy hiểm ảnh hưởng sức khỏe.
thucuc
558
Xét nghiệm máu khi mang thai ở tuần thứ mấy? Xét nghiệm máu khi mang thai giúp bác sĩ chuyên khoa đánh giá được tình trạng sức khỏe của mẹ và sự phát triển của thai nhi. Vậy xét nghiệm máu khi mang thai ở tuần thứ mấy là hợp lý và cần thiết? Bài viết sau sẽ thông tin đến chị em về vấn đề này. 1. Vì sao cần xét nghiệm máu khi mang thai? Việc xét nghiệm máu khi mang thai giúp bác sĩ đánh giá được tình trạng sức khỏe của mẹ bầu cũng như quá trình phát triển của thai nhi để có những chẩn đoán chính xác hơn. Ngoài ra, dựa trên các chỉ số của kết quả xét nghiệm máu có thể đưa ra những dự đoán nguy cơ trong thai kỳ và sau sinh. Qua đó có những tư vấn, phương án can thiệp kịp thời để hạn chế những rủi ro đáng tiếc có thể xảy ra. Nhận kết quả xét nghiệm máu khi mang thai Nhận kết quả xét nghiệm máu khi mang thai 2. Xét nghiệm máu khi mang thai ở tuần thứ mấy? Xét nghiệm máu khi mang thai ở tuần bao nhiêu? Hiện nay, không có quy định bắt buộc nào về thời gian mẹ bầu phải xét nghiệm máu nhưng thực tế đây là một xét nghiệm rất quan trọng cho thai phụ, đặc biệt là trong 3 tháng đầu thai kỳ.Thông thường khi đi khám thai, bác sĩ sẽ cho tư vấn về việc xét nghiệm máu. Ngoài ra, khi thai được 28 tuần trở đi, một số bệnh viện cũng yêu cầu thai phụ muốn đăng ký sinh phải xét nghiệm máu. Việc này được tiến hành để đảm bảo cho ca sinh diễn ra an toàn và thuận lợi. Một số yếu tố cần xác định từ xét nghiệm máu như: nhóm máu, sự đông máu, bệnh về máu, mẹ có đang mắc bệnh truyền nhiễm nào không…Đây là quy định bắt buộc của một số bệnh viện vì vậy mẹ bầu chắc chắn sẽ phải thực hiện. Xét nghiệm máu khi mang thai ở tuần bao nhiêu 3. Xét nghiệm máu khi mang thai để làm gì? Xét nghiệm máu khi mang thai sẽ giúp xác định được nhóm máu của mẹ bầu để để phòng trường hợp cần phải truyền máu khẩn cấp thì sẽ có máu chuẩn bị sẵn hoặc tìm được người có nhóm máu phù hợp. Bên cạnh đó xét nghiệm máu khi mang thai còn giúp kiểm tra đường huyết để đánh giá tiểu đường thai kỳ và mẹ bầu có bị thừa cân hay béo phì hay không. Với những mẹ có người thân bị tiểu đường, béo phì thì lại càng cần thiết phải xét nghiệm máu khi mang thai hơn. Xét nghiệm máu phát hiện 1 số bệnh: – Phát hiện hội chứng Down: Vào tuần thai 11-13, ngoài việc siêu âm khoảng sáng sau gáy bà bầu sẽ được chỉ định xét nghiệm máu để phát hiện sớm hội chứng Down ở thai nhi. – Chẩn đoán viêm gan B: Xét nghiệm máu có thể dễ dàng phát hiện viêm gan B ở mẹ bầu giúp giảm thiểu nguy cơ mẹ truyền bệnh cho con. – Phát hiện bệnh giang mai: Xoắn khuẩn giang mai từ người mẹ có thể lây nhiễm sang thai nhi gây ra sinh non hoặc thai chết lưu hoặc trẻ mắc bệnh giang mai bẩm sinh. – Tìm kháng thể HIV: Phụ nữ khi mang thai cần được xét nghiệm máu để phát hiện vi-rút HIV. Nếu nhiễm bệnh, bác sĩ sẽ đưa ra biện pháp bảo vệ hoặc can thiệp nhằm duy trì sức khỏe của mẹ và thai nhi, đặc biệt là giảm nguy cơ nhiễm bệnh cho trẻ. Xét nghiệm máu khi mang thai rất quan trọng với sức khỏe mẹ và bé 4. Xét nghiệm máu khi mang thai cần làm những gì? – Trước khi tiến hành xét nghiệm máu khi mang thai Việc lấy máu xét nghiệm tốt nhất nên thực hiện vào buổi sáng và mẹ bầu cần nhịn ăn sáng để cho ra kết quả chính xác. Mẹ có thể mang theo đồ ăn nhẹ để bổ sung sau khi lấy mẫu máu xong. – Quá trình lấy máu Nhìn chung, quy trình lấy máu xét nghiệm khá nhanh, đơn giản và được đảm bảo theo quy định của ngành y tế. Mẹ sẽ có cảm giác hơi đau nhói hoặc thâm tím ở chỗ lấy máu một chút nhưng không có gì đáng lo ngại. 5. Xét nghiệm máu khi mang thai hết bao nhiêu tiền? Xét nghiệm máu khi mang thai là chỉ định cần thiết để theo dõi sức khỏe của mẹ và bé. Vì thế, mẹ bầu phải hết sức chú ý sức khỏe, thực hiện xét nghiệm máu theo chỉ định của bác sĩ.
thucuc
828
12 thực phẩm bổ sung sắt cho mẹ bầu Thịt bò, bí ngô, lòng đỏ trứng gà, nước mía, nho, chuối, các loại hạt, quà chà là, ngao, rau bi na, súp lơ xanh, bột yến mạch… là 12 thực phẩm bổ sung sắt cho mẹ bầu vô cùng tốt. Thành phần dinh dưỡng trong bí đỏ rất phong phú, giá trị dinh dưỡng khá cao. Hàm lượng vitamin C trong bí ngô non nhiều hơn trong bí ngô đã chín. Tuy nhiên, trong bí ngô chín thì hàm lượng canxi, sắt, carotene lại cao hơn trong bí ngô non. Vì thế, ăn nhiều bí đỏ chín sẽ giúp bổ sung lượng máu cho cơ thể, giúp mẹ bầu tránh được bệnh thiếu máu. Mỗi phần thịt bò chứa 2,5 – 3mg sắt và đây là loại chất sắt mà cơ thể con người dễ hấp thụ nhất. Phần thịt nạc sẽ chứa nhiều chất sắt hơn phần chứa gân và phần mỡ. Vì thế, mẹ bầu nên chọn phần thịt nạc để chế biến các món ăn từ thịt bò. Các loại hạt sấy khô như hạt hướng dương, hạt dưa, hạt bí, hạnh nhân,… không chỉ là những món ăn vặt “cứu đói” cho bà bầu mà đây còn là nguồn cung cấp chất sắt dồi dào phòng ngừa bệnh thiếu máu. Trong trứng gà có chứa những chất dinh dưỡng cần thiết như protein, canxi, photpho, sắt, chất khoáng, các men, hormone và nhiều vitamin có lợi cho sự phát triển của thai nhi cũng như sức khỏe bà bầu. Và hầu như các loại chất này đều tập trung ở lòng đỏ trứng. Ngoài ra, lòng đỏ trứng có cả các vitamin tan trong nước (B1, B6) và vitamin tan trong dầu (Vitamin A, D, K) rất tốt cho bà bầu. Yến mạch là một loại ngũ cốc chứa nhiều chất xơ hòa tan, protein và các vitamin nhóm B, thiamin, riboflavin và B6. Ngoài ra, yến mạch còn cung cấp sắt, canxi, magie, selen và phốt pho. Vì thế, không chỉ cung cấp cho mẹ bầu nguồn năng lượng dồi dào mà còn ngăn ngừa thiếu sắt, có lợi cho hệ tiêu hóa của bà bầu. Giống như cải bó xôi, súp lơ xanh là loại rau được khuyến khích sử dụng thường xuyên trong thai kỳ. Bông cải xanh có giá trị dinh dưỡng rất lớn, là nguồn thực phẩm rất giàu sắt, protein, canxi, crom, carbohydrate, vitamin A và vitamin C. Ngoài đường ra thì trong cây mía có chứa những nguyên tố vi lượng cần thiết cho cơ thể như sắt, canxi, kẽm…trong đó hàm lượng sắt là lớn nhất. Đây là loại trái cây dồi dào các vitamin và khoáng chất giúp bà bầu hạn chế các vấn đề về hệ tiêu hóa như táo bón, trĩ, đầy bụng…. Bên cạnh đó, chuối còn chứa hàm lượng sắt khá cao. Chọn chuối làm món tráng miệng vào mỗi bữa ăn là sự lựa chọn hoàn hảo để điều trị và ngăn ngừa tình trạng thiếu máu ở phụ nữ mang thai. Chà là được biết đến là một loại trái cây có công dụng sản xuất hemoglobin do dồi dào chất sắt và potasium, magnesium, canxi, selenium, các sinh tố nhóm B và có nhiều chất xơ. Chà là là loại quả rất phổ biến để làm thành các món mứt thơm ngon, rất thích hợp cho mẹ bầu ăn vặt hàng ngày. Nho cung cấp sắt rất tốt cho mẹ bầu. Đây là loại trái cây bổ dưỡng và lành tính. Không chỉ giàu axit folic mà chỉ cần ½ bát rau bina nấu chín có chứa đến 3,2 mg sắt và nhiều dưỡng chất có lợi khác như beta-carotene, folate, vitamin C và canxi. Đây là loại rau rất dễ chế biến và dễ ăn. Mẹ bầu có thể xào loại rau này với thịt sẽ rất ngon. 100g ngao có tới 23mg sắt. Do đó rất thích hợp để mẹ bầu bổ sung vào thực đơn dinh dưỡng để thay đổi khẩu vị. Ngao có thể chế biến thành các món ăn như soup ngao, ngao hấp, ngao xào sả ớt,… rất an toàn và bổ dưỡng và an toàn cho bà bầu.
thucuc
714
Phác đồ điều trị u tuyến yên Nếu có các triệu chứng u tuyến yên chèn ép, xâm lấn các cơ quan khác trong não bộ khiến đau đầu, hoa mắt, hay thậm chí nghiêm trọng hơn, phác đồ điều trị u tuyến yên sẽ được các bác sĩ chuyên khoa chỉ định. Bài viết dưới đây sẽ nói rõ hơn về bệnh lý u tuyến yên cũng như phác đồ điều trị căn bệnh này. 1. Nhận định chung về u tuyến yên U tuyến yên là bệnh lý đa phần là lành tính, tiết hoặc không tiết hormone. U tuyến yên phân loại theo kích thước <10mm hoặc ≥ 10 mm. Các khối u tuyến yên thường phân chia như sau: – U tiết hormone tăng trưởng GH. – U tiết prolactin. – U tiết TSH. – U tiết ACTH. – U tiết hormone sinh dục. – U tiết nhiều hormone. – U tế bào không tiết hormone. 2. Phác đồ điều trị u tuyến yên 2.1. Phác đồ điều trị u tuyến yên không tiết hormone Phác đồ điều trị u tuyến yên không tiết hormone đầu tiên là chụp cộng hưởng từ hạt nhân (MRI) 2 năm 1 lần giúp chẩn đoán và theo dõi tổn thương khối u. Chỉ định phẫu thuật khi khối u có kích thước ngày càng lớn. Chỉ định phẫu thuật và cân nhắc điều trị bằng tia xạ khi: – Có triệu chứng chèn ép vào nơi giao thoa của thị giác. – Xâm lấn vào xoang hang. – Suy chức năng tuyến yên. Nếu không có triệu chứng, có thể trì hoãn phẫu thuật, theo dõi định kỳ bằng chụp cộng hưởng từ MRI 6 tháng đến 1 năm/ lần. Phác đồ điều trị u tuyến yên bao gồm chẩn đoán MRI 2.2. Phác đồ điều trị u tuyến yên tiết hormone – U tiết prolactin: Các khối u tuyến yên tiết prolactin thường gọi là “prolactinoma,” là một loại khối u lành tính có xuất phát từ tuyến yên tóc và sản xuất quá nhiều prolactin. Đây là một trong những loại khối u tuyến yên phổ biến nhất. Điều trị chủ yếu cho prolactinoma là sử dụng thuốc đối kháng thụ thể dopamine, như bromocriptine và cabergoline. Cả hai đều hoạt động bằng cách ức chế hoạt động của dopamine tại các receptor thụ thể dopamine trên tuyến yên tóc, từ đó làm giảm sản xuất và tiết prolactin. – U tiết TSH: Phẫu thuật qua xương bướm hầu như ít hiệu quả mà người bệnh đáp ứng tốt với thuốc octreotide acetate hoặc có thể điều trị bằng thuốc cường giáp. Phẫu thuật qua xương bướm và điều trị bằng tia chỉ định với các khối u: – U tiết GH – Acromegaly: Đa phần phẫu thuật qua xương bướm là phương pháp được chỉ định, nhưng có thể tái phát. Sau khi điều trị bằng tia xạ truyền thống, 40% người bệnh đạt nồng độ GH < 5ng/ ml sau 3 năm và 60- 70% người bệnh đạt nồng độ trên sau 10 năm. – Bệnh Cushing: Đa số người bệnh được chỉ định phẫu thuật qua xương bướm. Điều trị bằng tia xạ truyền thống chỉ khi người bệnh không điều trị bằng phẫu thuật được, người bệnh bị cắt bỏ thượng thận hai bên hoặc hội chứng Nelson. Phẫu thuật là phương pháp chỉ định khi người bệnh mắc hội chứng Cushing 3. Nguyên nhân u tuyến yên 3.1. Yếu tố di truyền Một số khối u tuyến yên có thể có yếu tố di truyền. Nếu trong gia đình có người mắc các vấn đề liên quan đến tuyến yên, nguy cơ mắc phải các khối u tuyến yên có thể tăng. 3.2. Tổn thương mô Một số khối u tuyến yên có thể phát triển do các tổn thương hoặc viêm nhiễm mô tuyến yên. Tổn thương này có thể gây ra sự phát triển không bình thường của tế bào, dẫn đến sự tăng trưởng không kiểm soát. 3.3. Sự tăng sản xuất hormone Một số khối u tuyến yên có thể phát triển do sự tăng sản xuất hormone. Ví dụ, trong trường hợp prolactinoma, khối u phát triển từ tuyến yên tóc và sản xuất quá nhiều prolactin. 3.4. Tác động của hormone khác Sự thay đổi hormone trong cơ thể cũng có thể gây ra sự phát triển khối u tuyến yên. Sự thay đổi này có thể xuất phát từ tuyến yên hoặc từ các tuyến nội tiết khác. 3.5. Yếu tố môi trường và lối sống Môi trường và lối sống cũng có thể ảnh hưởng đến sự phát triển khối u tuyến yên. Một số yếu tố như thay đổi hormone do stress, thiếu ngủ, dùng thuốc hoặc các hóa chất có thể góp phần vào sự phát triển của khối u. 3.6. Yếu tố không rõ ràng Một số khối u tuyến yên có nguyên nhân không rõ ràng. Các nghiên cứu vẫn đang tiến hành để tìm hiểu rõ hơn về cách hình thành và phát triển của các khối u này. 4. Biến chứng u tuyến yên 4.1. Mất tầm nhìn Các khối u tuyến yên ở phía trước của hộp sọ có thể áp lên dây thần kinh quang (optic nerve), gây ra tình trạng mất tầm nhìn hoặc thay đổi thị lực. Điều này thường xảy ra khi các khối u lớn phát triển mà không được điều trị kịp thời. Mất tầm nhìn là biến chứng của u tuyến yên 4.2. Thiếu hụt hormone Khối u tuyến yên có thể làm ảnh hưởng đến chức năng sản xuất và tiết hormone của tuyến yên. Ví dụ, trong trường hợp khối u tuyến yên thượng đỉnh gây ra giảm sản xuất hormone tăng trưởng (growth hormone), người bệnh có thể bị suy dinh dưỡng và tăng trưởng kém. Nếu khối u ảnh hưởng đến hormone tuyến thượng thận (ACTH), có thể gây ra bệnh Addison – một tình trạng thiếu hụt hormone corticosteroid. 4.3. Đột ngột chảy máu khối u Một số khối u tuyến yên có thể bị đột ngột chảy máu bên trong, gây ra tình trạng đau đớn và áp lực. Đây là tình trạng khẩn cấp có thể yêu cầu can thiệp ngay lập tức. 4.4. Bệnh đái tháo nhạt Một số khối u tuyến yên có thể gây ra sản xuất quá mức hormone prolactin, dẫn đến tình trạng bệnh đái tháo nhạt (diabetes insipidus). Bệnh đái tháo nhạt không phải là loại đái tháo đường thông thường mà liên quan đến sự không cân bằng nước và muối trong cơ thể. 4.5. Áp lực trên cơ cấu xung quanh Khối u tuyến yên lớn có thể tạo áp lực lên các cơ cấu xung quanh như não, mạch máu và dây thần kinh. Điều này có thể gây ra các triệu chứng như đau đầu, buồn ngủ, hoặc triệu chứng liên quan đến hệ thần kinh. 4.6. Rối loạn hormone tuyến yên khác Khối u tuyến yên có thể ảnh hưởng đến sự cân bằng hormone trong cơ thể, gây ra nhiều tình trạng rối loạn hormone khác nhau tùy thuộc vào loại khối u và hormone bị ảnh hưởng. 4.7. Sự phát triển bất thường Ở trẻ em, các khối u tuyến yên có thể gây ra sự phát triển bất thường và ảnh hưởng đến tăng trưởng. Như vậy, phác đồ điều trị u tuyến yên sẽ phụ thuộc vào loại và tính chất cụ thể của khối u, cũng như tình trạng sức khỏe và phản ứng của mỗi bệnh nhân. Mỗi trường hợp là một cá nhân riêng biệt và phác đồ điều trị có thể được điều chỉnh tùy theo tình hình cụ thể của mỗi người. Việc thảo luận và tuân thủ hướng dẫn từ bác sĩ chuyên khoa là quan trọng để đảm bảo rằng việc điều trị u tuyến yên được thực hiện một cách an toàn và hiệu quả.
thucuc
1,344
Xét nghiệm Double test sàng lọc trước sinh Sàng lọc dị tật thai nhi trước sinh luôn là điều mà tất cả các mẹ bầu đều vô cùng quan tâm. Trong đó xét nghiệm Double test sàng lọc trước sinh được các chuyên gia khuyến cáo là mẹ không nên bỏ qua, nhằm đảm bảo bé sinh ra được khỏe mạnh, thông minh. 1. Xét nghiệm Double test là gì? 1.1. Xét nghiệm Double Test sàng lọc trước sinh là gì? Double test (hay còn gọi là xét nghiệm bộ đôi) là một xét nghiệm máu của mẹ, khi kết hợp với kết quả độ mờ da gáy thai nhi sẽ giúp bác sĩ xác định được những nguy cơ dị tật thai nhi. Double test (hay còn gọi là xét nghiệm bộ đôi) là một xét nghiệm máu của mẹ, khi kết hợp với kết quả độ mờ da gáy thai nhi sẽ giúp bác sĩ xác định được những nguy cơ dị tật thai nhi. Mục đích của xét nghiệm double test là để đo lượng Beta-hCG tự do PAPP-A. Trong đó, Beta-hCG là một glycoprotein được bào thai sản xuất ra, còn PAPP-A (pregnancy associated plasma protein A) là một hormone estriol tự do có trong máu thai phụ. Từ hai chỉ số này, bác sĩ sẽ kết hợp với các thông số về tuổi mẹ, tuổi thai, chiều cao và cân nặng của mẹ cũng như độ mờ da gáy thai nhi… để có thể đánh giá được nguy cơ xuất hiện các bất thường ở nhiễm sắc thể: 1.2. Ai nên thực hiện xét nghiệm Double test Là một thao tác vô cùng quan trọng, Double test được các chuyên gia chỉ định tất cả các mẹ bầu đều nên thực hiện. Khi mang thai, cơ thể thai phụ sẽ có sự thay đổi rất lớn cả về thể chất lẫn tinh thần. Đồng thời, sức khỏe của cả mẹ bầu và thai nhi đều phải chịu ảnh hưởng rất lớn, từ những tác động bên ngoài như môi trường, chế độ dinh dưỡng… Do đó, Bộ Y tế cũng khuyến cáo các chị em phụ nữ khi mang thai đều nên thực hiện xét nghiệm sàng lọc trước sinh Double test. Đặc biệt, những thai phụ có những đặc điểm sau: 1.3. Nên thực hiện xét nghiệm vào thời gian nào? Được đánh giá là một trong những phương pháp sàng lọc dị tật bẩm sinh chính xác nhất (khoảng 75%), Double test là một xét nghiệm mẹ không nên bỏ qua. Đặc biệt là những thai phụ mang thai trên 35 tuổi, hoặc đã từng sảy thai, nhiễm virus khi mang thai… Mẹ nên thực hiện xét nghiệm Double test vào tam cá nguyệt đầu tiên và tốt nhất là khoảng tuần thứ 11 – 13 của thai kỳ. Do đó, mẹ bầu nên khám thai đầy đủ để có thể xác định chính xác tuổi thai, từ đó xác định được thời điểm thực hiện xét nghiệm sàng lọc trước sinh. 2. Xét nghiệm sàng lọc trước sinh double test có ý nghĩa gì? Double test không phải biện pháp chẩn đoán mà chỉ là một xét nghiệm mang tính chất sàng lọc, trả lời cho câu hỏi “thai nhi có nguy cơ mắc các dị tật hay không” chứ không trả lời câu hỏi “thai có đang mắc dị tật hay không”. Do đó, thực hiện xét nghiệm Double test sẽ giúp mẹ và bác sĩ sớm nắm được tình trạng của thai nhi, từ đó có sự chuẩn bị và các phương án xử trí kịp thời (nếu phát hiện có bất thường). Đối với hội chứng Down: Biểu hiện của hội chứng này chính là sự gia tăng đáng kể của β- hCG tự do, còn PAPP-A thì có xu hướng giảm, đồng thời độ dày da gáy thì tăng. Đo độ mờ da gáy là việc rất có giá trị trong quá trình đánh giá nguy cơ bất thường nhiễm sắc thể. Nguyên nhân gây ra hội chứng Down, Edward và Patau đều là do những bất thường ở nhiễm sắc thể. Phân loại mức độ nguy cơ mắc dị tật dựa vào độ mờ da gáy: Theo kết quả khảo sát, có đến 85% các mẹ được xác định chính xác nguy cơ có mắc dị tật bẩm sinh hay không nhờ vào kết quả của xét nghiệm sàng lòng trước sinh Double test, kết hợp với đo độ mờ da gáy của thai nhi vào khoảng tuần 11 – 13 của thai kỳ. 3. Kết quả Double test có nguy cơ cao thì mẹ nên làm gì? Vì mục đích chính là xác định nguy cơ nhiễm các dị tật bẩm sinh, do đó, khi kết quả xét nghiệm có nguy cơ cao, mẹ đặc biệt phải lưu ý. Nếu Double Test chỉ ra nguy cơ dị tật bẩm sinh cao, mẹ nhất định phải thực hiện thêm các phương pháp chẩn đoán, sàng lọc khác như: 4. Một số lưu ý khi mẹ bầu thực hiện xét nghiệm Double test
thucuc
854
Tìm hiểu các cách lấy dị vật trong họng an toàn Khi bị mắc dị vật trong họng, chúng ta thường cảm thấy khó chịu, đau đớn. Nếu không được xử lý kịp thời có thể gây ra biến chứng nguy hiểm. 1. Dị vật họng là gì? Trước khi tìm hiểu cách lấy dị vật trong họng, chúng ta cùng sơ lược dị vật họng là gì. Theo đó, đây chính là sự cố có thể xảy ra ở bất cứ người nào, nhưng thường gặp nhất là trẻ em và người già. Lúc này, ở họng miệng sẽ xuất hiện những dị vật nhỏ, sắc, nhọn, khiến người mắc bị khó chịu và đau đớn. Những dị vật có thể là xương cá, đầu tăm, hạt cơm, hạt bắp, thịt,… Chúng mắc lại Amydal khẩu cái, dưới đáy lưỡi, rãnh lưỡi hoặc đôi khi, bị sặc lên vòm họng. Còn những dị vật lớn hơn như cúc áo, đồng xu, đồ chơi hay răng giả thì có thể mắc lại ở hạ họng và đáy xoang lê. 2. Nguyên nhân và triệu chứng bị mắc dị vật trong họng Việc xác định nguyên nhân và triệu chứng sẽ giúp chúng ta có cách lấy dị vật trong họng phù hợp. Nguyên nhân gây ra dị vật họng Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến sự cố mắc dị vật trong họng, có thể kể đến như: Quá trình chế biến món ăn, băm chặt xương quá nhỏ, khiến món ăn có nhiều xương vụn. Khi ăn không để ý, ăn nhanh, ăn vội hoặc nói chuyện, cười đùa khi ăn. Người già và trẻ em có hàm răng yếu, nhai không kỹ, vô tình nuốt phải xương hoặc thức ăn to, cứng. Bệnh nhân tâm thần, không ý thức được khi cho đồ ăn, đồ chơi vào miệng và nuốt. Triệu chứng bị mắc dị vật trong họng Tùy vào từng tình huống bị mắc dị vật trong họng mà sẽ có những triệu chứng khác nhau. Đối với trẻ em, dấu hiệu nhận biết rõ ràng nhất là bé đột nhiên khóc to, mặt đỏ hoặc tím tái, kèm theo tiếng ho ói sặc sụa. Nghiêm trọng hơn là bé có thể đái dầm, bất tỉnh và ngưng thở. Còn đối với người lớn chúng ta thì khi bị mắc dị vật họng sẽ cảm thấy khó khăn khi nuốt. Đặc biệt, khi ăn uống thì cảm giác đau sẽ tăng lên và ngày càng nghiêm trọng. Và triệu chứng càng trở nên rõ ràng nếu trước đó bạn đã ăn cá, xương giò hoặc vô tình ngậm nuốt vật cứng nào đó. 3. Cách lấy dị vật trong họng như thế nào? Thực tế, cách lấy dị vật trong họng như thế nào còn tùy thuộc vào từng trường hợp. Có trường hợp người bệnh cho rằng mình bị mắc dị vật trong họng nhưng khi thăm khám thì không phát hiện dị vật. Đây có thể là do dị vật nhỏ, đã tự trôi khi uống nước hoặc nói chuyện. Lúc này, dị vật gây trầy xước niêm mạc, khiến người bệnh đau và khó chịu. Có trường hợp khác là dị vật ngắn và nhỏ. Việc chẩn đoán và lấy ra sẽ khó khăn hơn nếu sau khi bị mắc dị vật, người bệnh vẫn ăn uống bình thường. Hoặc liên tục sờ, ngoáy, móc họng để lấy dị vật ra. Lúc này, các bác sĩ sẽ dùng Lidocain 10% xịt tại chỗ, gây tê cho vùng họng. Mục đích của việc này là giúp người bệnh không bị nôn ọe. Sau đó, dùng móc đầu tù vén trụ amydale lên rồi sử dụng ống nội soi họng 70 độ để quan sát xem dị vật nằm ở đâu. Tư thế của người bệnh khi nội soi họng là ngồi thẳng như tư thế khám nội soi thông thường. Hoặc cũng có thể nằm ngửa nếu như được chỉ định nội soi trực tiếp bằng các dụng cụ ống soi thanh quản hoặc ống soi thực quản. Vị trí nằm của dị vật sẽ quyết định cách lấy dị vật trong họng. Nếu nằm ở vị trí dễ lấy thì bác sĩ sẽ dùng kẹp khủy, Kelly để gắp ra. Ngược lại, dị vật nằm ở “vùng sâu vùng xa”, khó lấy hơn thì sẽ được gắp ra bằng Kelly cong hoặc kềm Frankel. Còn đối với dị vật to như đồ chơi, cúc áo, răng giả,… thì bác sĩ có thể chỉ định chụp X-quang, sau đó áp dụng các cách lấy dị vật trong họng sau: Soi gắp dị vật trong họng bằng kìm Frankael: Để bệnh nhân ở tư thế ngồi. Sử dụng thuốc tê tại chỗ để gây tê phần hạ họng. Tìm dị vật bằng cách nội soi trực tiếp hoặc dùng ống soi thanh quản. Gắp dị vật ra khỏi họng bằng kìm Frankael. Soi gắp dị vật bằng ống soi thanh quản hoặc ống soi thực quản cứng: Để người bệnh ở tư thế nằm ngửa, dưới vai có kê gối. Gây tê, tiền mê hoặc gây mê tại chỗ. Tìm dị bằng cách ống soi hạ họng. Gắp dị vật ra khỏi họng bằng kìm gắp dị vật hạ họng. Sau khi đã gắp dị vật trọng họng ra thành công thì người bệnh cần được theo dõi sát sao. Trong thời gian 5 ngày đầu có thể được chỉ định dùng kháng viêm, kháng sinh để bớt đau và phòng tránh hiện tượng tràn khí và nhiễm trùng tại vòng cổ. 4. Biện pháp phòng tránh mắc dị vật họng Nói chung, mắc dị vật họng là hiện tượng phổ biến, hầu như ai cũng có thể bị, quan trọng là mức độ nặng nhẹ như thế nào. Nếu nhẹ thì gây khó chịu, khó nuốt nhưng người bệnh có thể tự khạc, tự lấy ra được hoặc dị vật tự trôi xuống. Trường hợp nặng có thể gây đau đớn, không thể ăn uống hay nói chuyện. Nếu không có cách lấy dị vật trong họng kịp thời có thể gây biến chứng viêm thanh quản, phù nề vùng cổ, khó thở, nhiễm trùng máu,… Với trẻ em, các bé có thể tím tái, bất tỉnh và ngưng thở. Các biện pháp phòng tránh mắc dị vật họng bao gồm: Chế biến thức ăn cẩn thận, nhất là đồ ăn cho em bé và người già. Ăn uống từ từ, cẩn thận, nhất là khi ăn các món có xương như cá, chân giò,… Tuyệt đối không đùa giỡn, cười nói khi ăn uống. Loại bỏ thói quen đưa đồ chơi vào trong miệng, thường gặp ở trẻ em.
medlatec
1,084
Nên cho trẻ uống kẽm trong thời gian bao lâu? Kẽm có vai trò quan trọng đối với sự phát triển thể chất và trí tuệ của trẻ em, nhất là ở giai đoạn đầu đời. Thiếu hụt kẽm có thể khiến trẻ còi cọc, chậm phát triển. Tuy nhiên bổ sung kẽm không đúng cách lại gây ra nhiều biến chứng cho bé. Vậy uống kẽm trong thời gian bao lâu, uống kẽm như thế nào cho đúng? 1. Tầm quan trọng của kẽm đối với trẻ nhỏ Kẽm là một vi chất đặc biệt cần thiết với sự phát triển chiều cao, cơ bắp, miễn dịch và thần kinh của trẻ nhỏ. Một số vai trò quan trọng của kẽm có thể kể đến:Giúp trẻ ăn ngon miệng thông qua duy trì và bảo vệ các tế bào vị giác, khứu giác của trẻ.Tăng khả năng hấp thu và tổng hợp đạm.Hỗ trợ và duy trì hệ thống miễn dịch, biệt hóa tế bào miễn dịch lympho B và lympho T tạo nên hệ phòng thủ vững chắc chống lại các tác nhân gây bệnh.Vận chuyển canxi - chất giúp ổn định thần kinh và não, hỗ trợ phát triển xương.Nếu thiếu hụt kẽm, quá trình phân chia tế bào trong cơ thể sẽ chậm lại, khiến trẻ chậm phát triển, dậy thì chậm và giảm chức năng sinh dục. Trẻ còn dễ mắc các bệnh nhiễm khuẩn (tiêu chảy, nhiễm khuẩn hô hấp...), suy dinh dưỡng, hay cáu gắt, rối loạn giấc ngủ và biếng ăn... Tại đây, các bác sĩ sẽ quyết định có cần bổ sung kẽm cho trẻ hay không, uống kẽm trong thời gian bao lâu... Thông thường, thời gian bổ sung kẽm có thể kéo dài 2-3 tháng, tùy thuộc vào tình trạng sức khỏe của trẻ. 2. Uống kẽm bao lâu thì dừng? Uống kẽm như thế nào cho đúng? Theo khuyến cáo của tổ chức Y Tế Thế Giới (WHO), nhu cầu bổ sung kẽm của trẻ nhỏ được phân bổ theo độ tuổi như sau:Trẻ dưới 6 tháng tuổi: 2mg nguyên tố/ ngày. Trẻ từ tháng thứ 7 đến 12 tháng tuổi: 3-5mg nguyên tố/ ngày. Trẻ từ 4-8 tuổi: 5-10mg nguyên tố/ ngày. Riêng trong trường hợp trẻ bị tiêu chảy, việc bổ sung kẽm đúng liều lượng trong quá trình điều trị cũng rất quan trọng. Theo đó trẻ dưới 6 tháng tuổi bị tiêu chảy được khuyến cáo bổ sung 10mg kẽm/ ngày, trẻ từ 6 tháng đến 5 tuổi được khuyến cáo bổ sung 20mg kẽm/ ngày. Thời gian bổ sung viên kẽm cho trẻ là 14 ngày liên tiếp.Đối với trẻ nhỏ dưới 6 tháng tuổi thì nguồn kẽm tốt nhất và dễ hấp thu nhất là sữa mẹ. Với trẻ hơn 6 tháng tuổi thì có thể bổ sung kẽm qua thực phẩm và các sản phẩm bổ sung đã được bác sĩ chỉ định. Uống kẽm như thế nào cho đúng và đủ thì cha mẹ nên tham khảo ý kiến bác sĩ 3. Một số lưu ý khi bổ sung kẽm cho bé Dưới đây là một số lưu ý khi bổ sung kẽm cho trẻ mà cha mẹ nên quan tâm:Bổ sung thuốc có chứa kẽm (kẽm gluconat hoặc kẽm sulfat) sau khi ăn khoảng 30 phút.Không uống viên kẽm và sắt (hoặc canxi) cùng lúc, thay vào đó nên dùng cách nhau ít nhất 2 giờ.Để tối ưu hóa khả năng hấp thu kẽm của trẻ, thực đơn nên bổ sung các loại thực phẩm giàu vitamin C, giảm các thực phẩm giàu chất xơ, đồng, sắt.Ngoài ra để ngăn ngừa nguy cơ thiếu kẽm ở trẻ, các bậc phụ huynh nên thực hiện những điều sau đây:Đa dạng hóa các loại thực phẩm trong mỗi bữa ăn của trẻ, ưu tiên thực phẩm giàu kẽm như: thịt heo nạc, sữa, hạt khô, sò, củ cải, đậu hà lan, lòng đỏ trứng...Bổ sung vi chất kẽm cho trẻ sơ sinh bằng cách cho trẻ bú mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu và duy trì đến 24 tháng.Tăng cường bổ sung các thực phẩm giàu vitamin C như rau xanh (súp lơ trắng, bông cải xanh, khoai tây...) và hoa quả (ổi, cam, dâu tây, đu đủ...);Dùng thêm các sản phẩm bổ sung kẽm như bột mì bổ sung kẽm, hạt nêm bổ sung kẽm, bánh quy bổ sung kẽm, sữa, bột dinh dưỡng, cốm bổ sung kẽm... trong các bữa ăn hàng ngày của trẻ;Để tăng sự hấp thu, khi bổ sung kẽm nên đồng thời bổ sung vitamin A, B6, C và photpho.Tránh bổ sung kẽm dư thừa gây giảm khả năng miễn dịch.Tóm lại kẽm có vai trò rất lớn đối với sự phát triển của trẻ nhỏ trong từng giai đoạn, vì thế cha mẹ nên chú ý bổ sung kẽm sinh học, có thể là kẽm có sẵn trong đồ ăn hay qua các công nghệ nuôi cấy vẫn đảm bảo là tự nhiên, dễ hấp thụ an toàn cho sức khỏe của bé.Ngoài kẽm, cha mẹ cũng cần bổ sung cho trẻ các vitamin và khoáng chất quan trọng khác như lysine, crom, vitamin nhóm B,... giúp con ăn ngon, có hệ miễn dịch tốt, tăng cường đề kháng để ít ốm vặt.com và cập nhật những thông tin hữu ích để chăm sóc cho bé và cả gia đình nhé.
vinmec
900
Hướng dẫn 7 cách sử dụng dầu Calendula cho làn da Dầu Calendula là một loại dầu tự nhiên được chiết xuất từ hoa cúc vạn thọ (Calendula officinalis). Với đặc tính kháng nấm, chống viêm và kháng khuẩn, dầu Calendula được sử dụng phổ biến trong việc chữa lành vết thương, làm dịu bệnh chàm và giảm hăm tã. Bên cạnh đó, Calendula còn mang lại nhiều lợi ích đối với làn da mà các bạn có thể khám phá ngay dưới đây. 1. Tác dụng của dầu Calendula làm đẹp da Calendula có thể được sử dụng trong điều trị nhiều vấn đề về da khác nhau cũng như cải thiện chất lượng và vẻ ngoài của da hiệu quả. Dưới đây là 7 cách ứng dụng dầu Calendula để nuôi dưỡng làn da của bạn.1.1. Sử dụng để làm kem chống nắng. Dầu Calendula có thể là một lựa chọn giúp chống nắng hiệu quả. Theo đó, một kết quả nghiên cứu được thực hiện trong phòng thí nghiệm năm 2012 cho thấy dầu calendula có đặc tính SPF (là định mức đo lường khả năng chống tia UVB được dùng phổ biến trong mỹ phẩm). Điều này cũng đồng nghĩa với việc kem chống nắng có công thức với dầu calendula có thể bảo vệ làn da chống lại cháy nắng.1.2. Calendula thúc đẩy quá trình làm lành vết thương. Một kết quả nghiên cứu được thực hiện từ năm 2013 cho thấy rằng sử dụng thuốc bôi có chứa Calendula kết hợp với việc chăm sóc đúng cách sẽ đẩy nhanh thời gian phục hồi vết rạch tầng sinh môn.Cụ thể với nghiên cứu này, những phụ nữ sử dụng kem bôi chứa lô hội hoặc thuốc mỡ calendula khoảng 8 giờ/lần trong 5 ngày cho thấy sự cải thiện đáng kể các triệu chứng như đỏ, sưng và bầm tím.1.3. Dầu Calendula trị mụn hiệu quả. Cùng với những tác dụng trên, Calendula còn được sử dụng phổ biến trong điều trị mụn trứng cá.Theo đó, bạn có thể lựa chọn sữa rửa mặt có chứa thành phần Calendula để làm sạch da thường xuyên mỗi ngày. Ngoài ra, bạn cũng có thể sử dụng các sản phẩm kem, dầu bôi tại chỗ hoặc đắp mặt nạ một lần mỗi tuần.1.4. Calendula tốt cho người mắc bệnh chàm. Thêm nữa, một số tài liệu nghiên cứu cho biết Calendula có thể giúp giảm đau do viêm da ở những người đang tiến hành xạ trị ung thư vú.1.5. Calendula trị hăm tã. Dầu Calendula có thể giúp làm dịu hăm tã với hiệu quả cao. Đây là kết quả của một cuộc nghiên cứu nhỏ được thực hiện vào năm 2012. Để nhận được công dụng này, bạn hãy bôi một lượng nhỏ dầu nguyên chất hoặc trộn với lô hội lên vùng da bị hăm vài lần mỗi ngày.1.6. Hỗ trợ trị bệnh vẩy nếnĐặc tính chữa lành vết thương của dầu Calendula đã khiến sản phẩm này trở thành một lựa chọn tốt trong điều trị bệnh vẩy nến. Bạn có thể thử thoa Calendula lên vùng bị ảnh hưởng vài lần mỗi ngày để cảm nhận được hiệu quả rõ rệt.1.7. Giúp dưỡng da mịn màng. Một lợi ích nữa của dầu từ Calendula là có thể cải thiện vẻ ngoài tổng thể của làn da của bạn. Một nghiên cứu cho thấy rằng một loại kem có chứa chiết xuất Calendula có thể thúc đẩy quá trình hydrat hóa và làm săn chắc da khá tốt. 2. Một số lưu ý khi dùng Khi có ý định sử dụng Calendula, trước hết bạn hãy thoa một lượng nhỏ sản phẩm lên một vùng da nhỏ, chẳng hạn như cổ tay bên trong và đợi từ 24 đến 48 giờ. Nếu bạn có cảm giác kích ứng ở khu vực này, hãy ngưng sử dụng sản phẩm ngay lập tức.Calendula về cơ bản an toàn với người sử dụng. Tuy nhiên, bạn cần lưu ý tránh dùng Calendula nếu bạn bị dị ứng với thực vật trong họ Asteraceae/Compositae. Không sử dụng Calendula nếu bạn đang mang thai hoặc cho con bú bởi chưa có nhiều nghiên cứu trên nhóm đối tượng này.Tránh uống Calendula ít nhất hai tuần trước khi phẫu thuật vì nó có thể gây buồn ngủ. Không dùng Calendula đường uống kết hợp với bất kỳ loại thuốc an thần nào.Trên đây là một số lợi ích của dầu Calendula đối với làn da. Bạn có thể tìm kiếm một sản phẩm có chứa thành phần này để giúp nuôi dưỡng làn da hiệu quả nhất.
vinmec
774
Các cách trị viêm đường tiết niệu tại nhà hiệu quả không nên bỏ qua Viêm đường tiết niệu là một bệnh lý phổ biến bất kỳ ai cũng có thể gặp phải. Tình trạng này xảy ra ở nữ giới nhiều hơn nam giới do sự khác nhau về cấu trúc niệu đạo và cơ quan sinh dục. Bệnh gây ra nhiều triệu chứng khó chịu gây ảnh hưởng không nhỏ đến vấn đề bài tiết cũng như sinh hoạt hàng ngày của người bệnh. Bài viết dưới đây sẽ gợi ý một số cách trị viêm đường tiết niệu tại nhà hiệu quả mà bạn có thể tham khảo áp dụng. 1. Viêm đường tiết niệu có những biểu hiện như thế nào? Nhiệm vụ của hệ thống tiết niệu là giúp bài tiết, đào thải nước tiểu cùng một số tạp chất ra khỏi cơ thể. Hệ thống này bao gồm các cơ quan như thận, bàng quang, niệu quản và niệu đạo. Nước tiểu là sản phẩm cuối cùng do thận lọc ra. Thông thường nước tiểu sẽ di chuyển trong hệ bài tiết và không bị nhiễm khuẩn. Tuy nhiên vì một lý do nào đó, khi nước tiểu bị vi khuẩn xâm nhập thì tức là khi đó người bệnh đã bị nhiễm trùng hoặc viêm đường tiết niệu với những triệu chứng điển hình như sau: Cảm thấy buốt, nóng rát khi đi tiểu; Thói quen tiểu tiện thay đổi: tiểu rắt, bí tiểu, cảm giác buồn tiểu liên tục; Nước tiểu có mùi; Màu nước tiểu sẫm lại hoặc bị đục, thậm chí là đi tiểu ra máu; Cảm giác đau vùng lưng, vùng chậu. Khi xuất hiện những triệu chứng bất thường nêu trên, người bệnh có thể đi khám để được chẩn đoán và điều trị bằng thuốc. Tuy nhiên đối với những trường hợp viêm đường tiết niệu thể nhẹ thì người bệnh hoàn toàn có thể tự khắc phục tại nhà bằng những cách đơn giản dưới đây.2. Những cách trị viêm đường tiết niệu tại nhà dễ thực hiện 2.1. Uống nhiều nước trong ngày Một trong những cách trị viêm đường tiết niệu tại nhà đơn giản, dễ thực hiện và hiệu quả nhất cần phải kể đến đó là uống nhiều nước. Khi bạn uống nhiều nước, cơ thể sẽ tăng cường quá trình tạo nước tiểu và việc đi tiểu nhiều lần sẽ giúp đẩy vi khuẩn ra ngoài, từ đó giúp làm giảm những triệu chứng khó chịu của bệnh. Ngoài nước lọc thì bạn có thể đun nước râu ngô để uống. Nước râu ngô có một đặc điểm là lợi tiểu nên thường được ứng dụng để hỗ trợ điều trị viêm đường tiết niệu theo kinh nghiệm dân gian.2.2. Bổ sung vitamin CCó thể bạn chưa biết, vitamin C là một trong những loại vitamin có khả năng chống oxy hóa vô cùng hiệu quả. Nó giúp tăng cường sức đề kháng và chống lại tình trạng nhiễm trùng đường tiết niệu. Khi đi vào cơ thể và tới hệ tiết niệu, vitamin C sẽ giúp tăng độ axit của nước tiểu, qua đó giúp tăng khả năng tiêu diệt các loại vi khuẩn có hại và hạn chế sự nhiễm trùng lây lan.2.3. Duy trì thói quen đi vệ sinh lành mạnhĐể giúp tình trạng nhiễm trùng đường tiết niệu không trở nên nghiêm trọng, người bệnh nên áp dụng thói quen đi vệ sinh như sau: Không nên nhịn tiểu trong thời gian dài vì điều này sẽ tạo điều kiện để vi khuẩn tích tụ và xâm nhập vào hệ tiết niệu; Khi đi vệ sinh, nhất là nữ giới, nên lau theo chiều từ trước ra sau thay vì ngược lại bởi vì động tác này sẽ giảm thiểu tối đa nguy cơ vi khuẩn lây lan từ hậu môn lên niệu đạo.2.4. Thói quen vệ sinh khi quan hệ tình dục Hoạt động quan hệ tình dục có thể vô tình trở thành điều kiện lý tưởng để các loại vi trùng, vi khuẩn xâm nhập vào hệ tiết niệu và gây viêm nhiễm các bộ phận tại đây. Do đó để hạn chế việc các triệu chứng của nhiễm trùng đường tiết niệu trở nên nghiêm trọng và phòng ngừa nguy cơ mắc phải bệnh lý này, bạn nên: Kiêng quan hệ tình dục khi đang bị nhiễm trùng tiết niệu; Nên đi tiểu trước và ngay sau khi quan hệ tình dục; Vệ sinh kỹ bộ phận sinh dục, nhất là ở bao quy đầu, âm hộ cả trước và sau khi giao hợp.2.5. Bổ sung hợp lý các chất dinh dưỡng cần thiết Một số loại quả trong tự nhiên có khả năng hạn chế sự phát triển của các loại vi khuẩn gây viêm đường tiết niệu, cụ thể như sau: Quả nam việt quất: trong loại quả này có chứa một hàm lượng lớn đường D-Mannose, có khả năng ngăn chặn các hại khuẩn (trong đó có vi khuẩn Escherichia coli) bám vào đường tiết niệu. Đồng thời nó cũng giúp phòng ngừa bệnh có nguy cơ tái phát. Các hoạt chất do quả nam việt quất tiết ra còn có tác dụng thúc đẩy vết thương chóng lành. Chất chống oxy hóa có tên là polyphenol có trong loại quả này còn có tính kháng viêm và kháng khuẩn rất tốt. Tỏi: tỏi vốn nổi tiếng là một loại củ có đặc tính kháng viêm vô cùng hiệu quả. Nhờ ưu điểm này nên tỏi có thể giúp ngăn chặn khả năng phát triển, sinh sôi của vi khuẩn, bao gồm cả những loại vi khuẩn trong đường tiết niệu; Các loại quả họ cam, quýt: đây là những loại quả mọng nước và chứa rất nhiều vitamin C giúp tăng đề kháng cho cơ thể. Do đó bạn nên tăng cường ăn những loại quả này khi bị viêm đường tiết niệu để nhanh chóng cải thiện tình trạng bệnh.2.6. Bổ sung men vi sinh Men vi sinh là sản phẩm chứa rất nhiều vi khuẩn có lợi cho cơ thể. Nó có thể tồn tại trong thực phẩm hoặc trong các chất bổ sung khác. Không những có lợi cho hệ tiêu hóa mà men vi sinh cũng phát huy hiệu quả trong việc hỗ trợ điều trị viêm đường tiết niệu. Đặc biệt, nhóm lợi khuẩn Lactobacillus được xem là đem lại hiệu quả khả quan nhất trong việc điều trị cũng nhưng ngăn ngừa vi khuẩn có hại phát triển trong hệ tiết niệu theo cơ chế: Kích thích sản xuất một hoạt chất có công dụng kháng khuẩn mạnh đó là hydrogen peroxide, giúp cân bằng hệ vi sinh đường tiết niệu; Ngăn chặn sự hình thành của hại khuẩn, tránh không cho chúng bám vào các tế bào trong hệ tiết niệu; Cân bằng độ p
medlatec
1,152