text
stringlengths 853
8.2k
| origin
stringclasses 3
values | len
int64 200
1.5k
|
|---|---|---|
So sánh viêm gan B hay C nguy hiểm hơn?
Bệnh viêm gan B và viêm gan C hiện nay đã không còn quá xa lạ và đều do các loại virus gây ra. Vậy viêm gan B hay C nguy hiểm hơn? Cùng tìm hiểu rõ hơn về hai loại bệnh này và so sánh mức độ nguy hiểm của chúng.
1. Tìm hiểu về bệnh viêm gan B
Tất cả thông
Thế nào là bệnh viêm gan B?
Bệnh nhiễm trùng gan do virus viêm gan Hepatitis B virus (HBV) gây ra gọi là viêm gan B. Virus này có hình cầu và thường ủ bệnh trong khoảng từ 3 - 6 tháng.
Các con đường lây nhiễm viêm gan B
Lây qua đường máu như truyền máu, tiếp xúc với máu người mang virus viêm gan từ việc dùng chung đồ dùng cá nhân, như dao cạo râu, bàn chải đánh răng,... Xăm thẩm mỹ như xăm mình, xăm môi, xăm lông mày ở những địa chỉ không an toàn,…
Lây qua đường quan hệ tình dục.
Lây từ mẹ sang con.
Triệu chứng nhận biết viêm gan B
Viêm gan B gồm 2 giai đoạn cấp tính và mạn tính.
Giai đoạn cấp tính: Các dấu hiệu có thể không rõ ràng. Một số triệu chứng có thể xuất hiện như vàng mắt và vàng da, buồn nôn và nôn, đau bụng, nước tiểu đậm màu kéo dài vài tuần.
Giai đoạn mạn tính: Các triệu chứng ở giai đoạn này là đau tức vùng gan, mệt mỏi, ngứa, vàng da và vàng mắt,… do virus HBV tấn công làm gan bị xơ, men gan tăng cao. Do vậy có thể coi viêm gan B mạn tính là một trong những nguyên nhân chính dẫn đến ung thư gan. Tuy nhiên, một số trường hợp ở giai đoạn mạn tính vẫn không xuất hiện triệu chứng, chỉ đi xét nghiệm và kiểm tra mới phát hiện được bệnh tình.
Biến chứng của viêm gan B
Để so sánh viêm gan B hay C nguy hiểm hơn, hãy đánh giá về những biến chứng có thể xảy ra của mỗi loại bệnh. Virus HBV gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm khi xâm nhập vào cơ thể. Chúng hoạt động, bám vào bề mặt gan và gây rối loạn các tế bào gan và dẫn đến một số biến chứng nguy hiểm như:
Chức năng gan bị suy giảm: Tế bào gan bị phá hủy từ bên trong, làm gan tổn thương và suy giảm các chức năng gan như lọc máu, chuyển hóa chất, tổng hợp chất,…
Gan bị nhiễm mỡ: Chất béo không được chuyển hóa mà tích tụ lại, làm suy giảm quá trình phân giải Triglyceride ở gan.
Xơ gan: Nếu không điều trị viêm gan B kịp thời sẽ biến chứng thành xơ gan, tác động đến dòng máu đi qua gan và từ đó chức năng gan bị suy giảm trầm trọng.
Ung thư gan: Việc tăng sinh tế bào gan ác tính sẽ dẫn đến nguy cơ tiến triển thành ung thư gan.
2. Tìm hiểu về bệnh viêm gan C
Cùng đi sâu tìm hiểu về bệnh viêm gan C và mức độ nguy hiểm của căn bệnh này.
Thế nào là bệnh viêm gan C?
Virus viêm gan Hepatitis C (HCV) xâm nhập vào cơ thể gây ra bệnh viêm gan C. Giai đoạn ủ bệnh trong khoảng từ 2 tuần đến 6 tháng tùy thuộc tình trạng sức khỏe người bệnh. Vài tháng đầu sau khi nhiễm khuẩn, bệnh ở tình trạng cấp tính.
Cách thức lây nhiễm viêm gan C
Virus HCV cũng lây truyền từ người mang bệnh cho người khỏe mạnh bằng các con đường:
- Lây qua đường máu.
- Lây qua đường quan hệ tình dục.
- Lây từ mẹ sang con.
Trong đó, nguy cơ lây nhiễm theo con đường tình dục của viêm gan C thấp hơn viêm gan B, tỷ lệ lây từ mẹ sang con cũng khá thấp, nên virus viêm gan C chủ yếu lan truyền qua đường máu như tiếp xúc máu của người bệnh, sử dụng chung kim tiêm, xăm mình, dao cạo râu, châm cứu, bấm lỗ tai,…
Triệu chứng nhận biết viêm gan C
Viêm gan C cũng được chia thành 2 giai đoạn như viêm gan B đó là viêm gan C cấp tính và viêm gan C mạn tính.
- Giai đoạn cấp tính: Giai đoạn này, thông thường người mang bệnh không có bất kỳ biểu hiện nào. Tuy nhiên, một số triệu chứng sau đây được coi là phổ biến ở nhưng người bệnh viêm gan C cấp tính: Da vàng, mắt vàng, ngứa, sốt nhẹ có thể kéo dài hoặc sốt theo từng cơn, mệt mỏi, chán ăn, lười vận động. Hầu hết các ca viêm gan C cấp tính sẽ dẫn đến nhiễm trùng mãn tính nếu không xuất hiện các dấu hiệu rõ ràng.
- Giai đoạn mạn tính: Ở giai đoạn viêm gan C mạn tính phần lớn người bệnh không có triệu chứng. Một số triệu chứng có thể xảy ra như tổn thương não do tích tụ chất độc trong máu, chân sưng, chướng bụng. Tuy nhiên, triệu chứng là khác nhau ở mỗi người và chúng thường rất mờ nhạt, khó nhận biết. Một số trường hợp dù mắc bệnh từ lâu nhưng không hề biết, đến khi thực hiện các xét nghiệm mới phát hiện ra.
Biến chứng của viêm gan C
Hầu hết các bệnh nhân bị viêm gan C đều không thể tự thanh thải virus, dẫn đến giai đoạn mãn tính có thể suốt đời. Thời gian dài sẽ gây ra nhiều căn bệnh trầm trọng khác về gan như suy gan và ung thư gan.
2. Bệnh viêm gan B hay C nguy hiểm hơn?
Xét về yếu tố truyền nhiễm, viêm gan B có khả năng phát tán cao hơn viêm gan C trong cộng đồng dẫn đến tỷ lệ người nhiễm virus viêm gan B cũng cao hơn. Trên thế giới ước tính có đến gần 1/3 dân số mắc bệnh viêm gan B, có khoảng 170 triệu người bình thường mang trong mình virus HCV và 3% dân số mắc bệnh viêm gan C mỗi năm.
Xét về mức độ nguy hiểm: Hiện nay, đã có vacxin phòng viêm gan B nhưng vẫn chưa có vacxin phòng viêm gan C. Không những thế, viêm gan siêu vi C còn gây đột biến gen và liên tục phá hủy tế bào gan. Khi người bệnh bị viêm gan B có thể điều trị bằng thuốc nhưng đối với người bệnh viêm gan C chủ yếu chữa trị bằng Interferon - thuốc dạng tiêm dưới da, làm cơ thể mệt mỏi và tốn kém. Vì vậy, có thể nói viêm gan C có mức độ nguy hiểm cao hơn so với viêm gan B.
|
medlatec
| 1,131
|
Những điều cần biết để giúp gan khỏe mạnh
Gan giữ vai trò quan trọng trong việc duy trì hoạt động sống cơ thể. Vì vậy cần biết cách giữ gìn và bảo vệ cho gan luôn khỏe mạnh.
Gan là cơ quan nội tạng lớn nhất trong cơ thể, đóng vai trò không thể thiếu để duy trì sự sống, dưới đây là những khuyến cáo của chuyên gia sức khỏe về cách gìn giữ và bảo vệ lá gan khỏe mạnh:
Gan giữ nhiều vai trò chính trong duy trì chuyển hóa của cơ thể
1. Thói quen tốt nhất giúp duy trì gan khỏe mạnh?
Cần chú ý vào chế độ ăn uống lành mạnh. Timothy Nostrant (giáo sư y học tại ĐH Michigan, Mỹ) cho biết: “Vì gan lưu trữ hầu hết các dưỡng chất của chúng ta. Đây là cơ quan chính để xử lý dưỡng chất. Bất cứ thứ gì xấu mà bạn dung nạp vào cơ thể sẽ gắn với nguy cơ gây hại gan.”,
2. Chế độ ăn tốt nhất cho gan là gì?
Bổ sung protein chủ yếu có nguồn gốc thực vật, giảm hàm lượng chất béo có trong chế độ ăn mỗi ngày. TS. Nostrant nói cho rằng vì cơ thể bạn cần protein để hoạt động, và nguồn cung cấp protein tốt nhất là các thức ăn có nguồn gốc thực vật như các loại rau họ đậu.
Ban vẫn có thể tiêu thụ protein có nguồn gốc động vật, nhưng cần hạn chế, ăn nhiều rau xanh, hoa quả và ngũ cốc nguyên hạt.
Tránh chất béo trans-fat, nên lựa chọn các chất béo không bão hòa đơn như quả bơ và các loại hạt, đồng thời các nguồn chất béo không bão hòa đa như dầu cá, hạt lanh, và hạt bí.
3. Cần làm gì để giúp gan khỏe mạnh?
Bổ sung thực phẩm từ rau xanh là chế độ ăn tốt cho gan
Bên cạnh chế độ ăn uống, bạn cũng cần phải kiểm soát cân nặng qua khẩu phần ăn và tập thể dục thường xuyên. Bởi béo phì gắn với bệnh gan nhiễm mỡ, thậm chí có thể dẫn tới xơ gan hay tổn thương gan, thậm chí ung thư gan hoặc suy giảm chức năng gan.
Trong chế độ ăn cần hạn chế rượu. Vì rượu là nguyên nhân gây ra xơ gan.
Ngoài ra, một số yếu tố nguy cơ gây ra tổn thương gan như lạm dụng các thuốc như acetaminophen, một loại thuốc giảm đau có thể gây tổn thương gan nếu sử dụng quá liều.
Tránh quan hệ tình dục với nhiều bạn tình, không sử dụng ma túy, không xăm mình bằng kim tiêm chưa qua khử trùng,…
4. Nên làm các xét nghiệm nào khi có nghi ngờ bệnh về gan?
Siêu âm là một trong những phương pháp giúp chẩn đoán bệnh về gan
Bạn nên xét nghiệm máu được gọi là xét nghiệm chức năng gan.
5. Kết quả xét nghiệm máu bình thường, có đồng nghĩa với gan khỏe mạnh hay không?
Điều này là không chắc chắn, bởi có xét nghiệm chức năng gan bình thường không đảm bảo là gan bạn khỏe mạnh. Cần căn cứ vào tiền sử bệnh tật và các triệu chứng của bạn, bác sĩ có thể quyết định cho bạn làm thêm các xét nghiệm như siêu âm, chụp CT hay MRI.
6. Bệnh về gan có nguy hiểm không?
Có 3 loại bệnh chính về gan gồm: viêm gan virus các thể, gan nhiễm mỡ và bệnh di truyền. Các bệnh về gan nếu được phát hiện sớm và kiểm soát tốt, tất cả các loại bệnh trên sẽ không nguy hiểm. Trên thực tế, các bệnh viêm gan do virus là có thể phòng ngừa được, bằng cách tiêm phòng vaccin.
|
thucuc
| 641
|
Góc giải đáp: Trẻ quấy khóc thiếu chất gì?
Trẻ quấy khóc thiếu chất gì? Mẹ phải làm sao để con có giấc ngủ thật ngon? Đây là vấn đề không ít các bà mẹ gặp phải mà chưa biết cách giải quyết như thế nào. Khó ngủ, quấy khóc nhiều sẽ ảnh hưởng đến sự phát triển cả mặt vật chất và tinh thần của trẻ nhỏ. Hầu hết các nguyên nhân gây khó ngủ ở trẻ em đều là do thiếu hụt các dưỡng chất. Vậy cụ thể cơ thể bé đang thiếu dưỡng chất gì mẹ nên đọc bài viết sau để bổ sung cho bé nhé!
1. Trẻ quấy khóc thiếu chất gì?
1.1 Thiếu Vitamin D
Khi thiếu vitamin D, trẻ thường ngủ không sâu giấc, hay giật mình nhiều, kèm theo một số dấu hiệu như chậm biết đi, chậm mọc răng, rụng tóc vành khăn, trẻ quấy khóc nhiều… Bố mẹ sẽ nhận thấy những biểu hiện thiếu vitamin D ở trẻ khá giống như khi trẻ thiếu canxi do vitamin D có vai trò quan trọng trong quá trình hấp thu canxi của cơ thể.
Trẻ quấy khóc thiếu chất gì? Có thể là vitamin D
Để cải thiện tình trạng thiếu hụt vitamin D hiệu quả ở trẻ, các bác sĩ chuyên khoa khuyên rằng mẹ cần cho bé tắm nắng vào buổi sớm thường xuyên hơn. Bên cạnh đó nên bổ sung các thực phẩm cá, sữa, lòng đỏ trứng… vào bữa ăn của trẻ.
1.2 Trẻ thiếu Canxi
Đây là một trong những dưỡng chất mà cơ thể trẻ hay thiếu nhất. Thiếu canxi là tác nhân gây ảnh hưởng đến sự phát triển của xương trẻ. Từ đó, sẽ khiến trẻ thường xuyên gặp phải hiện tượng đau nhức, mỏi cơ, mỏi xương khớp, trẻ quấy khóc, hay trằn trọc và rất khó đi vào giấc ngủ.
Trẻ thiếu canxi thường sẽ có những biểu hiện điển hình như: chậm mọc răng, còi xương, khó ngủ, ngủ không sâu giấc. Khi mẹ thấy trẻ có các biểu hiện này, cần bổ sung ngay canxi cho bé với các thực phẩm tôm, cua, ghẹ kết hợp với rau lá xanh, đậu nành, sữa.
1.3 Thiếu Magie
Magie là nguyên tố vi lượng có vai trò duy trì hoạt động của các cơ quan trong cơ thể trẻ. Không chỉ có thể magie còn có khả năng hoàn thiện chức năng não, đảm bảo cho hệ tim mạch luôn được khỏe mạnh. Từ đó, giúp trẻ giảm bớt khó chịu, ít quấy khóc và dễ đi vào giấc ngủ hơn.
Mẹ nên biết rằng magie là vi chất giúp tăng sản xuất melatonin, hormone để giúp tinh thần thư giãn và điều hòa nhịp sinh học của cơ thể. Đồng thời, nó còn có khả năng tăng chất dẫn truyền thần kinh hóa học trong não nhằm làm dịu thần kinh. Nếu trẻ bị thiếu hụt magie thì chắc chắn bé sẽ gặp nhiều vấn đề về giấc ngủ.
Biểu hiện thiếu magie thường gặp mà mẹ cần chú ý là khó ngủ, hay buồn chán, co giật mí mắt, nhịp tim bất thường, da không khỏe… Với những trẻ lớn hơn thì kèm theo đau nửa đầu, đau lưng… Để bổ sung magie cho trẻ, mẹ hãy tăng cường sử dụng rau bina, gạo lứt, ngũ cốc, thịt,…
Magie có khả năng hoàn thiện chức năng não, đảm bảo cho trẻ có giấc ngủ ngon hơn.
1.4 Thiếu Protein
Protein chứa các acid amin và là thành phần cơ bản hình thành nên các tế bào có vai trò quan trọng trong cơ thể. Trong đó, protein động vật sẽ chứa đủ các acid amin thiết yếu và tạo thành những thành phần của tế bào. Các acid amin này có khả năng sản sinh ra chất dẫn thần kinh hóa học trong não điển hình như GABA, endorphin và serotonin. Từ đó, tinh thần trẻ được thoải mái và có giấc ngủ sâu hơn khi thần kinh của bé được xoa dịu.
Trẻ thiếu protein thường hay bị giật mình thức giấc, phản ứng chậm, kém tập trung, móng tay bị bất thường, có dải trắng hoặc đốm nâu.
Để cải thiện tình trạng trẻ quấy khóc, mất ngủ do thiếu protein thì các bậc phụ huynh cần bổ sung nhiều trứng, thịt gà, cá, thịt bò, yến mạch,…
1.5 Cơ thể bé thiếu chất béo
Chất béo đặc biệt nhất là omega 3 có vai trò quan trọng trong việc cân bằng hormone và ổn định hoạt động của não trẻ. Thiếu chất béo bé sẽ dễ bị mệt mỏi, khó chịu và rất khó đi vào giấc ngủ.
Những biểu hiện cho thấy cơ thể trẻ đang thiếu chất béo bao gồm hay đói bụng, thèm ăn, da khô xỉn và thường xuyên cảm thấy lạnh. Mẹ có thể bổ sung chất béo tốt cho bé qua các thực phẩm như thịt, phô mai, váng sữa, dầu thực vật, các loại hạt… mang lại nhiều lợi ích cho sức khỏe của trẻ. Do đó, các chuyên gia dinh dưỡng khuyên mẹ nên cần cân bằng lượng chất béo động vật và thực vật theo tỷ lệ 7:3 trong một bữa ăn.
1.6 Bé bị thiếu vitamin B12
Vitamin B12 cũng là một trong những nguyên nhân gây trẻ quấy khóc, khó ngủ.
Biểu hiện cơ thể bị thiếu vitamin B12 là bé sẽ nhạy cảm với ánh sáng, nứt nẻ hoặc loét khóe miệng, mắt có vệt đỏ, kém ăn, cổ họng và lưỡi sưng viêm. Trong trường hợp này hãy cho trẻ ăn thêm gan, thận, tim động vật, nấm, sữa, cá, thịt nạc, trứng…
1.7 Bé đang thiếu sắt
Thiếu hụt sắt trong cơ thể có thể gây ra nhiều vấn đề liên quan đến não bộ như khiến trẻ thường xuyên sợ hãi, lo lắng, suy giảm nhận thức từ đó trẻ sẽ mệt mỏi, mất ngủ.
Cơ thể của trẻ thiếu sắt thường xanh xao kết mạc mắt nhợt nhạt, ngủ nhiều vào ban ngày và mất ngủ vào ban đêm. Mẹ thêm các thực phẩm giàu sắt vào thực đơn cho trẻ hàng ngày như: thịt bò, thịt gà, trứng, súp lơ, bơ…
Cơ thể của trẻ thiếu sắt thường xanh xao kết mạc mắt nhợt nhạt, ngủ nhiều vào ban ngày và mất ngủ vào ban đêm.
2. Các cách khắc phục trẻ quấy khóc nhiều mẹ nên biết
Bên cạnh việc tìm hiểu trẻ hay khóc đêm thiếu những chất gì, cha mẹ cần lưu ý đến những điều sau để hạn chế hiện tượng trẻ quấy khóc:
– Khi bé đang giật mình khóc không nên vỗ lưng trẻ.
– Các bậc phụ huynh cần chú ý đến những sự thay đổi xảy ra bên trong cơ thể của trẻ điển hình như mọc răng, đầy bụng, sốt…
– Khi ở trong phòng kín, không nên đắp nhiều chăn và mặc nhiều áo cho bé
– Khi bé ngủ bố mẹ không nên bật đèn quá sáng, không gây tiếng ồn to để bé bị giật mình.
– Cho bé bú sữa mẹ từ sơ sinh đến giai đoạn 18-24 tháng tuổi là tốt nhất để trẻ không thiếu hụt các chất dinh dưỡng cần thiết.
|
thucuc
| 1,227
|
Làm gì khi bé bị loét miệng và sốt?
(Thùy Linh, 29 tuổi)
Trả lời:
Loét miệng là một bệnh thường gặp ở trẻ em, khiến cho bé rất khó chịu, đau rát nên thường hay quấy khóc. Trẻ cũng có biểu hiện mệt mỏi, khó ngủ và chảy nước miếng nhiều, biếng ăn vì đau.
Loét miệng là một bệnh thường gặp ở trẻ em, khiến cho bé rất khó chịu, đau rát nên thường hay quấy khóc.
1. Nguyên nhân loét miệng
– Do siêu vi trùng, virus hoặc nấm gây nên trong điều kiện dinh dưỡng không hợp lý dẫn đến thiếu vitamin C, PP, B6, B2, kẽm và các yếu tố vi lượng khác.
– Loét miệng cũng có thể xảy ra khi bé phải sử dụng một số thuốc kháng sinh trong thời gian dài.
Loét miệng có thể do siêu vi trùng, virus hoặc nấm gây nên.
Khi bé bị loét miệng, tuy từng nguyên nhân sẽ có các cách khắc phục khác nhau. Nếu loét miệng do các nguyên nhân như nấm thì có thể dùng một số loại thuốc bôi theo chỉ định của bác sĩ. Trường hợp do dùng các loại thuốc kháng sinh gây khô loét miệng thì chú ý giữ gìn vệ sinh, tránh nhiễm khuẩn và bổ sung nước. Trường hợp bé loét miệng kèm sốt, nên đưa bé tới bệnh viện để được bác sĩ chỉ dẫn cụ thể, tìm nguyên nhân và có biện pháp khắc phục. Chị nên nên đưa bé đến các chuyên khoa nhi để các bác sĩ có thể thăm khám và có cách điều trị hợp lý.
2. Cách xử lý khi trẻ bị loét miệng
Khi bé bị sốt và loét miệng, các mẹ không nên tùy tiện dùng kháng sinh, vừa không hiệu quả vừa gây hại cho trẻ. Trẻ đang trong giai đoạn biếng ăn vì đau, lại thêm đi ngoài do tác dụng phụ của kháng sinh thì bé càng mệt mỏi, quấy khóc.
|
thucuc
| 333
|
Mách bạn gái cách chữa ngứa nhũ hoa tại nhà nhanh chóng và dễ dàng
Ngứa nhũ hoa là một vấn đề tế nhị khó nói, nhiều khi gây ra những bất tiện cho cuộc sống của tất cả chị em phụ nữ. Cũng chính vì thế mà cách chữa ngứa nhũ hoa trở thành chủ đề được đông đảo chị em quan tâm. Vậy khi bị ngứa nhũ hoa, có thể chữa tại nhà bằng cách nào, bài viết sau sẽ chia sẻ về mối băn khoăn ấy.
1. Tại sao nhũ hoa bị ngứa
Muốn chữa ngứa nhũ hoa hiệu quả, trước hết chị em phụ nữ nên biết căn nguyên gây ra hiện tượng này. Sở dĩ nhũ hoa bị ngứa chủ yếu là do:
- Da bị khô
Vào lúc thời tiết hanh khô, da không tiết đủ lượng mồ hôi và acid hữu cơ nên dễ bị khô nứt nẻ. Vùng da ở nhũ hoa vốn đã rất nhạy cảm nên trong hoàn cảnh này lại càng dễ bị ngứa ngáy.
- Dị ứng với áo ngực
Dị ứng với chất liệu hoặc thuốc nhuộm có trong áo ngực cũng là nguyên nhân khiến nhiều chị em bị ngứa nhũ hoa mà không hiểu vì sao mình bị như vậy.
- Viêm da cơ địa
Vùng nhũ hoa nếu bị tổn thương da do viêm da cơ địa thì cũng rất dễ bị ngứa.
- Dị ứng với hóa chất
Cảm giác ngứa ở nhũ hoa cũng có thể xảy ra khi dị ứng với nước hoa, sữa tắm mới.
- Mặc áo ngực quá chật
Nếu mặc áo ngực quá chật sẽ dễ khiến cho nhũ hoa bị cọ xát nhiều nên đau rát, ngứa ngáy.
- Cho con bú
Những phụ nữ đang trong thời kỳ cho con bú cũng sẽ khó tránh khỏi việc bị ngứa nhũ hoa vì sự dư thừa sữa, bé ngậm hoặc cắn nhũ hoa.
- Nấm Candida
Vùng da xung quanh nhũ hoa khi bị nhiễm nấm Candida cũng có thể bị ngứa, bong tróc, có mảng giống như cặn sữa bám lại sau khi em bé bú mẹ.
- Thời kỳ mãn kinh
Nồng độ estrogen của phụ nữ sẽ giảm xuống rất nhiều vào thời kỳ mãn kinh. Khi đó, cơ thể tạo ra ít dầu hơn nên da mất đi độ ẩm vốn có và dễ sinh ra ngứa ngáy ở vùng nhũ hoa và âm đạo.
- Bức xạ
Điều trị ung thư vú bằng tia xạ khiến cho tế bào da bị giết chết nên bong ra và gây ra hiện tượng ngứa ngáy.
- Bệnh Paget
Đây là bệnh lý ác tính ở ngực, rất dễ gặp với nữ giới. Bệnh biểu hiện bằng các vết chàm ở da, cảm giác ngứa ngáy ở một bên nhũ hoa.
- Xạ trị
Xạ trị ở bất kỳ bộ phận nào của cơ thể cũng có thể khiến cho vùng da ở núm vú
bị khô, bong tróc và ngứa ngáy.
- Viêm nhiễm
Viêm nhiễm ở mô vú do nhiễm trùng, vi khuẩn tấn công rất dễ xảy ra ở những người mẹ cho con bú. Bệnh lý này khiến cho đầu núm vú bị ngứa ngáy, sưng tấy rất khó chịu.
2. Cách chữa ngứa nhũ hoa nhanh chóng và đơn giản ngay tại nhà
2.1. Một số cách chữa đơn giản
- Dùng dầu dừa massage núm vú
Bản thân dầu dừa có khả năng chống viêm, kháng nấm và kháng khuẩn rất tốt. Không những thế, đây còn là nguyên liệu dưỡng ẩm, làm mềm da rất hiệu quả. Vì thế, cách chữa ngứa nhũ hoa do khô da rất đơn giản, chỉ cần lấy dầu dừa thoa lên nhũ hoa rồi nhẹ nhàng massage theo chuyển động tròn, mỗi ngày 2 - 3 lần, cơn ngứa sẽ được xoa dịu nhanh chóng.
- Thoa gel nha đam
Nha đam có nhiều thành phần tốt trong việc giảm ngứa, điều trị bệnh ngoài da. Nếu bị ngứa nhũ hoa và có sẵn nha đam trong nhà bạn chỉ cần lấy một ít gel của nó đắp trực tiếp lên vùng da bị ngứa và massage nhẹ nhàng trong 10 phút rồi lau khô, ngày 2 - 3 lần.
- Dùng dầu oliu
Dầu oliu cũng là một nguyên liệu được nhiều chị em lựa chọn để thực hiện cách chữa ngứa nhũ hoa tại nhà bởi tính dưỡng ẩm tốt của nó. Rất đơn giản, bạn chỉ cần lấy một lượng dầu vừa đủ thoa lên vùng núm vú rồi nhẹ nhàng massage khoảng 20 phút sau đó rửa sạch và lau khô núm vú là được.
- Thoa mật ong mỗi ngày
Nếu bị ngứa nhũ hoa do khô da, bạn hãy lấy một ít mật ong thoa trực tiếp lên núm vú bị ngứa mỗi ngày 1 - 4 lần. Duy trì như vậy đều đặn và dưỡng ẩm đúng cách, cơn ngứa nhũ hoa sẽ nhanh chóng biến mất.
- Lá húng quế tây bôi nhũ hoa
Lá húng quế tây có khả năng đẩy nhanh quá trình làm lành tổn thương, giảm tình trạng chảy máu và ngứa núm vú. Cách chữa ngứa nhũ hoa tại nhà với nguyên liệu này như sau:
+ Dùng một nắm lá húng quế tây đã được rửa sạch đem đi xay nhuyễn và pha cùng một ít nước sao cho thu được hỗn hợp sền sệt.
+ Bôi hỗn hợp ấy lên vùng nhũ hoa bị ngứa, để cho hỗn hợp khô lại thì rửa và lau khô nhũ hoa.
Cứ duy trì như vậy mỗi ngày, trong khoảng 1 tuần, bạn sẽ thấy cơn ngứa ở nhũ hoa không còn nữa.
2.2. Những điều cần lưu ý khi bị ngứa nhũ hoa
Hiện tượng ngứa nhũ hoa ở mỗi người đều có nguyên nhân và không ai giống ai. Vì thế, cách chữa ngứa nhũ hoa cũng cần căn cứ trên những nguyên nhân này để thực hiện chứ không thể dùng cách của người này áp dụng cho người khác. Làm như vậy không những không đẩy lùi cơn ngứa mà còn dễ khiến cho cơn ngứa trở nên nghiêm trọng hơn, vùng da ở nhũ hoa dễ bị viêm nhiễm.
Vấn đề ở chỗ, bạn cần phải biết được vì sao nhũ hoa của mình bị ngứa. Có như vậy bạn mới tìm được đúng cách chữa. Ví dụ như, nếu ngứa nhũ hoa do khô da thì chỉ cần dưỡng ẩm tốt, không nên tắm nước nóng quá lâu,... Nếu bị ngứa nhũ hoa do áo ngực chật hoặc chất liệu áo ngực gây dị ứng thì chỉ cần chọn loại áo ngực vừa vặn với kích thước vùng ngực, có chất liệu không gây kích ứng là được.
Về cơ bản, hầu hết các trường hợp bị ngứa nhũ hoa chỉ là triệu chứng thoáng qua, không quá nguy hiểm. Nếu tình trạng ấy kéo dài hoặc đi kèm với những dấu hiệu bất thường khác thì tốt nhất bạn nữ nên đến gặp bác sĩ chuyên khoa thăm khám, làm những kiểm tra cần thiết để xác định nguyên nhân gây nên hiện tượng này. Các dấu hiệu được cảnh báo là bất thường gồm:
- Núm vú tiết dịch, rỉ máu, lở loét, thụt vào, lệch về một bên,...
- Vùng da quanh vú sần, dày lên, thay đổi màu sắc, đau hoặc không còn cảm giác.
- Thấy có khối u ở vú.
- Phát hiện thấy ở dưới xương đòn hay vùng nách có hạch.
|
medlatec
| 1,225
|
Ăn chuối lúc đói có gây đau dạ dày và nên ăn loại chuối gì?
Chuối là một loại trái cây có hàm lượng dưỡng chất cao rất tốt cho sức khỏe con người. Ở Việt Nam chuối được trồng ở rất nhiều nơi và người dân cũng rất ưa thích loại quả này. Không những ngon lại còn bổ và rẻ, tiện lợi. Tuy nhiên đối với những người bị đau dạ dày thì e ngại không phải lúc nào cũng có thể thưởng thức được loại quả này. Vậy ăn chuối lúc đói có gây đau dạ dày?
1. Ích lợi của quả chuối
Chuối chứa nhiều dưỡng chất có lợi:
Vitamin C: mỗi trái chuối thường chứa khoảng 10mg vitamin C có tác dụng:
Củng cố hệ miễn dịch cho cơ thể;
Tăng cường chức năng tự chữa lành của các tế bào, giúp cơ thể hồi phục nhanh hơn sau khi luyện tập thể dục thể thao hoặc vận động mạnh;
Bảo vệ cơ thể khỏi những tác động xấu từ khói thuốc lá, thực phẩm không lành mạnh, thuốc trừ sâu,...
Vitamin B6:
Giúp ích trong sự phát triển não bộ của bào thai và trẻ nhỏ;
Thúc đẩy quá trình trao đổi chất trong cơ thể;
Kali:
Đây là một loại khoáng chất cần thiết cho sức khỏe của tim mạch vì nó giúp làm giãn thành mạch máu, điều hoà nhịp tim, tăng sức co bóp cho cơ tim, giữ huyết áp luôn ở trạng thái ổn định, giảm thiểu nguy cơ đột quỵ;
Giúp cơ thể tăng đào thải natri qua nước tiểu;
Nhờ có kali, cơ bắp của cơ thể được gia tăng sức mạnh và hoạt động năng suất hơn;
Ở người già được bổ sung kali đầy đủ sẽ giúp hệ cơ xương khớp được khỏe mạnh;
Tuy nhiên nếu một người gặp vấn đề về thận như suy thận thì không nên hấp thụ quá nhiều kali bởi vì thận cũng là cơ quan tham gia hoạt động điều hòa nồng độ kali trong máu. Suy thận khiến cơ quan này giảm thải kali, dẫn tới tình trạng thừa kali máu gây biến chứng rối loạn nhịp tim rất nguy hiểm.
Nhiều chất xơ: trung bình có khoảng 3gr chất xơ/quả chuối, phục vụ 10% nhu cầu thiết yếu của cơ thể mỗi ngày. Chất xơ có vai trò thúc đẩy sự hoạt động trong đường ruột, kiểm soát tốt các chỉ số cân nặng, huyết áp, cholesterol và giảm viêm nhiễm. Do vậy rất nhiều người lựa chọn chuối là một loại quả cần phải có trong chế độ ăn kiêng.
Chuối có lượng carbohydrate phù hợp: hàm lượng carbohydrate (carbs) trong chuối không nhiều nhưng vừa đủ, hợp với những bệnh nhân bị tiểu đường (mỗi lần muốn ăn nhẹ chỉ nên ăn tầm nửa quả);
Chuối có lợi cho hệ tiêu hoá: trong chuối còn chứa một thành phần khác là prebiotic nuôi dưỡng cho lợi khuẩn trong đường ruột phát triển. Các lợi khuẩn này có tác dụng:
Đẩy lùi chứng tiêu chảy;
Giảm thiểu hiện tượng nhiễm trùng nấm men, đường tiêu hoá và tiết niệu;
Cải thiện hội chứng ruột kích thích, dị ứng, không dung nạp lactose;
Giảm bớt triệu chứng nghiêm trọng của cúm và cảm lạnh.
2. Bệnh nhân đau dạ dày có nên ăn chuối?
Nhiều người e ngại tác dụng phụ của chuối đối với những bệnh lý về dạ dày. Tuy nhiên trên thực tế chuối lại có lợi cho bệnh nhân bị đau dạ dày vì:
Kali giúp nhuận tràng, giảm triệu chứng đau dạ dày, kích thích tiết ra chất nhầy bảo vệ niêm mạc cơ quan này;
Delphinidin trong chuối là chất chống oxy hóa ngăn ngừa việc hình thành các tế bào ung thư ở dạ dày;
Trong chuối có Pectin - một loại chất giúp giảm đau, cải thiện các vấn đề về dạ dày và hỗ trợ tiêu hoá;
Ngăn chặn sự tấn công của vi khuẩn HP. Đây là nguyên nhân chủ yếu gây nên những bệnh về dạ dày.
Mặc dù có lợi là thế nhưng bệnh nhân cần phải biết ăn chuối đúng cách để không gặp các phản ứng ngược gây hại cho sức khỏe:
Chỉ nên chọn chuối chín để ăn vì chuối xanh hoặc chuối ương có nhiều nhựa gây kích thích dạ dày, dễ bị khó chịu, cồn cào;
Mỗi ngày chỉ nên ăn từ 1 - 2 quả vừa đủ;
Ăn chuối lúc đói có gây đau dạ dày? Câu trả lời là có bởi vì:
Ăn chuối khi đói sẽ khiến lượng magie trong máu tăng cao đột ngột, dẫn tới sự mất cân bằng ổn định tim mạch và ảnh hưởng tới sức khoẻ;
Vitamin C có trong chuối sẽ làm tăng tiết axit nếu ăn chuối khi bụng vẫn còn rỗng, rất có hại cho niêm mạc dạ dày. Do vậy chúng ta chỉ nên ăn chuối sau bữa ăn khoảng 20 - 30 phút.
Các loại chuối nên có trong thực đơn: chuối lá, chuối cau, chuối tây, chuối ngự;
Hạn chế ăn chuối tiêu vì loại này dễ khiến bụng khó chịu, đầy hơi, cồn cào và đau âm ỉ.
3.
Sau đó là lên một thực đơn lành mạnh, tốt cho dạ dày và hệ tiêu hoá:
Hạn chế tiêu thụ các món nhiều đường, thực phẩm chế biến sẵn;
Bổ sung nhiều trái cây nhiều vitamin trong ngày: chuối, bơ, táo, quả mọng, nho, kiwi, đu đủ, dưa hấu,...
Các loại rau nên có trong bữa ăn: su hào, cải bắp, nấm, khoai tây, hành lá, củ cải, bí ngô, bí đao, bí ngòi, bông cải xanh, các loại đậu, măng tây, cà rốt, ớt chuông, ngô,...
Tinh bột: bánh quy giòn, ngũ cốc, gạo, bánh mì, mì ống nguyên cám;
Protein: thịt, trứng gia cầm, đậu hũ, các loại đậu, đâu lăng, thịt nạc, cá, bơ đậu phồng, hạt mầm, thịt gia cầm,...
Nhìn chung chuối là một loại quả ngon miệng, bổ dưỡng và có giá thành khá “hạt dẻ” tại Việt Nam. Đối với bệnh nhân bị đau dạ dày thì loại quả này không những không gây hại mà còn có tác dụng giúp hỗ trợ điều trị triệu chứng đau dạ dày cho người bệnh. Tuy nhiên bệnh nhân cũng cần lưu ý làm thế nào để ăn chuối đúng cách mà không làm tăng thêm các phản ứng phụ không mong muốn.
|
medlatec
| 1,048
|
Bí quyết cải thiện cơn đau lưng mạn tính an toàn và hiệu quả
Đau mỏi lưng là hiện tượng thường xuyên xuất hiện, khiến chúng ta cảm thấy khó chịu, vận động bị ảnh hưởng. Đặc biệt, tình trạng đau lưng mạn tính ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe của người bệnh. Liệu có bí quyết nào giúp cải thiện cơn đau mạn tính này hay không?
1. Tìm hiểu chung về tình trạng đau lưng mạn tính
Đau lưng là tình trạng mọi người từng trải qua, ảnh hưởng không nhỏ tới sinh hoạt hàng ngày, sức khỏe của bạn. Đặc biệt, hiện tượng đau lưng diễn ra trong một thời gian dài là biểu hiện của bệnh đau lưng mạn tính. Đây là dấu hiệu có thể nghiêm trọng mà mọi người không nên chủ quan, bỏ qua việc theo dõi, điều trị.
Đau lưng dai dẳng không khỏi có thể là nguyên nhân làm cho bạn thường xuyên cảm thấy mệt mỏi không thể tập trung làm việc. Khi tìm hiểu về tình trạng đau lưng kéo dài, chúng ta cần tìm được nguyên nhân để áp dụng phương pháp điều trị phù hợp nhất.
1.1. Do hiện tượng căng cơ
Căng cơ là nguyên nhân khá phổ biến khiến mọi người phải đối mặt với những cơn đau lưng cấp tính. Nếu quan tâm, chăm sóc sức khỏe phù hợp, tình trạng đau lưng cấp tính sẽ không gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới sinh hoạt hàng ngày. Cơn đau thường không diễn ra quá lâu khi bạn theo dõi, điều trị đúng cách.
Ngược lại, khá nhiều người chủ quan trước hiện tượng căng cơ, những cơn đau cấp tính. Về lâu về dài, nếu những cơn đau này không được điều trị kịp thời, bạn sẽ bị đau lưng mạn tính, mọi hoạt động sinh hoạt đều bị ảnh hưởng theo chiều hướng tiêu cực. Đó là lý do vì sao các bác sĩ khuyến khích mọi người nên chủ động đi khám nếu thường xuyên bị căng cơ, đau lưng,…
1.2. Do hiện tượng đau đĩa đệm
Một trong những nguyên nhân chính khiến bạn bị đau thắt lưng mạn tính đó là do tình trạng đau đĩa đệm không được phát hiện và điều trị kịp thời. Dấu hiệu giúp bạn nhận biết cơn đau đĩa đệm đó là đau nhức ở giữa lưng.
Thông thường, mọi người hay nhầm lẫn cảm giác đau nhức ở chính giữa lưng là dấu hiệu của bệnh đau cột sống. Điều này khiến chúng ta điều trị không đúng cách, bệnh đau thắt lưng mạn tính càng trở nên tồi tệ, nghiêm trọng hơn rất nhiều.
Bên cạnh hai nguyên nhân chính kể trên, bạn còn có nguy cơ bị đau lưng
mạn tính do tư thế ngồi hoặc luyện tập thể thao không đúng, người phải lao động nặng, người thừa cân. Đặc biệt, những ai đã từng gặp chấn thương có liên quan tới lưng có nguy cơ bị đau thắt lưng mạn tính khá cao. Để ngăn ngừa tình trạng này, chúng ta nên thay đổi thói quen sinh hoạt kém lành mạnh, thường xuyên theo dõi sức khỏe.
2. Những triệu chứng đặc trưng của bệnh đau lưng mạn tính
Trên thực tế, chúng ta rất khó phân biệt khi nào mình bị đau lưng cấp tính, khi nào bạn đang đối mặt với tình trạng đau lưng mạn tính. Bởi vậy, bệnh nhân không kịp thời đi khám, điều trị theo phương pháp phù hợp, tình trạng bệnh càng nghiêm trọng hơn.
Nếu gặp phải một số triệu chứng dưới đây, mọi người nên chủ động theo dõi và đi kiểm tra kịp thời. Bệnh nhân bị đau thắt lưng mạn tính thường phải đối mặt với cơn đau lưng kéo dài, mức độ đau tăng dần khiến họ không thể tập trung làm việc. Thậm chí, cơn đau có thể là nguyên nhân làm chúng ta bị tê ở các bộ phận khác như chân, cánh tay,… Đây là triệu chứng điển hình của bệnh mà mọi người không nên bỏ qua.
Các bác sĩ cũng chỉ ra rằng bệnh nhân bị đau lưng kéo dài còn dễ bị tụt cân không rõ nguyên nhân, rất hay bị sốt cao. Dấu hiệu này xuất hiện ở nhiều căn bệnh khác nhau nên mọi người có thể nhầm lẫn, điều trị bằng những phương pháp không phù hợp.
Để kịp thời phát hiện bệnh, ngay khi có những biểu hiện bất thường kể trên, mọi người hãy chủ động theo dõi, đi kiểm tra sức khỏe sớm. Nếu được điều trị đúng cách, chúng ta có thể hạn chế sự phát triển của bệnh, sinh hoạt hàng ngày chịu ít ảnh hưởng hơn.
3. Bí quyết kiểm soát cơn đau lưng mạn tính hiệu quả
Một vấn đề được nhiều người quan tâm đó là làm thế nào để kiểm soát cơn đau lưng mạn tính hiệu quả nhất? Bên cạnh điều trị bằng thuốc và các phương pháp y học hiện đại, mọi người nên kết hợp với chế độ sinh hoạt điều độ, hình thành thói quen lành mạnh.
Đối với người bị đau nhức lưng, chúng ta nên duy trì thói quen massage để cơ thể được thư giãn, thoải mái sau một ngày vận động, làm việc mệt mỏi. Ngoài ra, bạn nên tham khảo phương pháp chườm lạnh hoặc áp nhiệt để kiểm soát cơn đau nhức vùng thắt lưng kéo dài.
Để hạn chế cơn đau nhức lưng, bác sĩ khuyến khích bệnh nhân nên xây dựng chế độ luyện tập thể thao phù hợp. Trong đó, các bài tập nhẹ nhàng như yoga, đi bộ là cách tốt nhất giúp người bệnh giảm đau lưng, vận động vừa phải.
Tốt nhất, chúng ta nên lao động vừa sức, tránh làm việc nặng nhọc, bê vác vật nặng liên tục. Việc này chỉ khiến tình trạng đau lưng diễn biến theo chiều hướng xấu đi, việc điều trị gặp nhiều khó khăn. Bên cạnh đó, tâm lý cũng ảnh hưởng ít nhiều đến những cơn đau. Mọi người hãy giữ tinh thần vui vẻ, thoải mái, như vậy cơn đau lưng cũng giảm bớt phần nào.
4. Nên đi khám và điều trị đau lưng mạn tính ở đâu?
(College of American Pathologists) ngày 7/1/2022, các xét nghiệm được thực hiện tại đây đảm bảo tính chính xác cao.
Hy vọng rằng bài viết này đã giúp bạn hiểu được mức độ nghiêm trọng của bệnh đau lưng mạn tính. Đặc biệt, để điều trị bệnh hiệu quả, chúng ta cần kết hợp điều trị bằng thuốc và duy trì thói quen sinh hoạt điều độ. Điều này giúp bạn kiểm soát tình trạng bệnh hiệu quả hơn rất nhiều.
|
medlatec
| 1,123
|
Viêm đau khớp sau khi sinh không nên quá lo lắng
Sau khi sinh người phụ nữ phải đối mặt với nhiều vấn đề về sức khỏe trong đó có hiện tượng đau mỏi khớp, điều này rất bình thường và dễ hiểu nên các mẹ không nên quá lo lắng. Để hạn chế tối đa viêm đau khớp sau khi sinh mẹ cũng cần rèn luyện, bổ sung dinh dưỡng một cách hợp lý.
Viêm đau khớp sau khi sinh là hiện tượng thường thấy ở nhiều người
1. Viêm đau khớp sau khi sinh – bệnh không phải riêng ai
“Sau khi sinh bé SuSu bằng phương pháp sinh mổ, tôi thấy cơ thể mình xuống dốc trông thấy. Đặc biệt là các khớp luôn mỏi, đau và khó chịu; vùng tay, lưng chịu ảnh hưởng nhiều hơn cả. Hi vọng tình trạng này sẽ chấm dứt khi tôi thực hiện theo lời khuyên của bác sĩ” – Chị Hoài Anh (Mẹ bé Susu, 27 tuổi) chia sẻ.
Giống trường hợp của chị Hoài Anh, mẹ bé Bắp Cải tâm sự: “Trước đây tôi khỏe như vâm, chẳng biết đến thuốc men và ốm đau là gì. Vậy mà sau khi sinh Bắp cải cơ thể uể oải và xuống cấp hẳn. Các khớp đau nhức, đặc biệt là vùng lưng, nên chẳng tối nào tôi ngủ ngon cả. Giờ đây không thể chủ quan với sức khỏe của mình như trước được. Có con rồi mẹ mà ốm thì ai chăm sóc bé. Thế nên để hạn chế tình trạng này tôi uống bổ sung vitamin và tập luyện nhẹ nhàng theo lời khuyên của bác sĩ”
Sau khi sinh con, cùng với niềm vui đón chào thiên thần bé nhỏ thì các bà mẹ thường bị đau nhức, mỏi xương khớp. Theo các chuyên gia y tế, có nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng này. Trong đó có thể kể tới:
_ Trải qua quá trình mang thai và vượt cạn, cơ thể mẹ thiếu hụt vitamin B12 khiến dây thần kinh ngoại vi bị cản trở. Nó dẫn đến đau khớp, tê mỏi cơ thể. Không chỉ hụt vitamin B12, mẹ còn bị thiếu canxi, vitamin D – tình trạng thiếu hụt này cũng dễ gây ra viêm đau nhức xương khớp
_ Nhiều mẹ không được nghỉ ngơi, phải lao động nặng và hoạt động thường xuyên cũng sẽ khiến xương khớp bị đau. Nhiều khi còn dẫn đến viêm khớp.
Một chế độ dinh dưỡng đầy đủ luôn cần thiết. Sau khi sinh mẹ không nên ăn uống kiêng khem quá mức
2. Điều trị như thế nào?
Theo các chuyên gia về y tế, để điều trị viêm đau khớp sau sinh an toàn và hiệu quả nhất, cần phải đi khám bác sĩ chuyên khoa. Tùy thuộc vào nguyên nhân mà có phương pháp điều trị, có thể bác sĩ sẽ bổ sung thuốc hỗ trợ các khớp, giúp khớp linh hoạt hơn bên cạnh các thuốc trị bệnh.
Song, một chế độ dinh dưỡng đa dạng, hợp lý, đầy đủ các chất vẫn là điều quan trọng nhất mẹ cần biết. Để có sức khỏe và sữa cho con bú mẹ cần tích cực ăn uống, không nên kiêng khem quá mức.
3. Mách mẹ cách phòng, giảm viêm đau khớp sau khi sinh
_ Khi cảm thấy đau nhức có thể giảm đau bằng chườm nóng, chườm bằng nguyên liệu ngải cứu rang muối, gừng rang muối… rất tốt cho phụ nữ sau khi sinh.
Tắm nắng đúng cách giúp tăng cường vitamin D giúp hạn chế đau nhức xương khớp, tốt cho cả mẹ và bé
_ Tập thể dục với những động tác nhẹ nhàng như xoay cổ tay, vươn vai, gập người… cũng giúp xương khớp linh hoạt và giảm đau nhức rõ rệt
_ 2 mẹ con nên tắm nắng mỗi ngày khoảng 15 phút vào lúc sáng sớm 7-8 giờ, giúp bổ sung canxi một cách tự nhiên
_ Uống nhiều sữa (nên uống sữa không đường hoặc ít đường)
Nếu áp dụng các phương pháp trên không hiệu quả, mẹ mới sinh nên đi gặp bác sĩ chuyên khoa để có những tư vấn hữu ích nhất.
|
thucuc
| 706
|
Bạn đã biết gì về các dấu hiệu bị đại tràng
Dấu hiệu bị đại tràng ngày càng phổ biến và xuất hiện ở nhiều người. Hiểu rõ về các dấu hiệu giúp bạn phát hiện bệnh sớm và điều trị kịp thời. Bệnh đại tràng càng được điều trị sớm thì cơ hội chữa khỏi bệnh hoàn toàn càng cao. Viêm đại tràng là bệnh không quá nguy hiểm tuy nhiên mọi người không nên chủ quan khi mắc bệnh.
1. Viêm đại tràng là gì?
Viêm đại tràng là tình trạng viêm nhiễm gây tổn thương lan tỏa hoặc khu trú tại niêm mạc đại tràng. Tùy thuộc vào mức độ tổn thương nhẹ hay nặng sẽ gây ra các dấu hiệu bị đại tràng khác nhau. Đại tràng có tên gọi khác là ruột già và là bộ phận dễ bị tổn thương nhất trong hệ tiêu hóa.
Đại tràng là bộ phận dễ bị tổn thương
2. Các nguyên nhân nào gây ra bệnh viêm đại tràng?
Bệnh đại tràng có thể do nhiều nguyên nhân khác nhau gây ra. Các nghiên cứu đã tổng hợp và chia ra thành nguyên nhân ở giai đoạn khác nhau.
2.1 Nguyên nhân gây ra viêm đại tràng cấp tính
– Viêm đại tràng do dị ứng, ngộ độc thức ăn
– Do thực phẩm không đảm bảo vệ sinh, môi trường ô nhiễm
– Sự tấn công của các loại ký sinh trùng, vi khuẩn, siêu vi, nấm,…
– Viêm đại tràng xuất phát từ các bệnh tự miễn
– Các thói quen xấu trong sinh hoạt hàng ngày: Căng thẳng, táo bón kéo dài, sử dụng thuốc kháng sinh,…
2.2 Nguyên nhân gây bệnh viêm đại tràng mạn tính
Nguyên nhân gây bệnh được chia ra thành 2 nhóm cơ bản:
– Bệnh đại tràng có nguyên nhân: Xuất hiện sau viêm đại tràng cấp tính do nhiễm vi khuẩn, nhiễm ký sinh trùng, nhiễm nấm,…do quá trình điều trị bệnh không triệt để
– Bệnh đại tràng mãn tính không rõ nguyên nhân thường là viêm đại tràng mạn tính không đặc hiệu
3. Triệu chứng bệnh viêm đại tràng không thể bỏ qua
Những người bị bệnh đại tràng sẽ có dấu hiệu khác nhau. Điều này phụ thuộc vào nguyên nhân và tình trạng viêm loét ở mỗi người.
3.1 Dấu hiệu bị đại tràng cấp tính
Tùy thuộc vào tác nhân gây bệnh mà bệnh nhân có các biểu hiện tương ứng:
– Viêm đại tràng do lỵ amip: Đau quặn từng cơn, buồn đại tiện liên tục nhưng mỗi lần đi được ít. Phân có lẫn chất nhầy và máu
– Viêm đại tràng do lỵ trực khuẩn: Đau bụng, sốt, đi ngoài phân lỏng có máu, đi nhiều lần trong ngày. Nếu nguyên nhân do khuẩn Shigella shiga thì sẽ bị tiêu chảy nhiều lần dẫn tới mất nước và điện giải
– Viêm đại tràng cấp do nguyên nhân khác: Đau bụng, đau từng đoạn, đau dọc theo khung đại tràng do co thắt đại tràng. Một số triệu chứng khác xuất hiện như: Cứng bụng, tiêu chảy, người mệt mỏi, sụt cân nhanh
3.2 Dấu hiệu bị đại tràng mãn tính
Tùy theo các triệu chứng phối hợp với nhau mà chia thành các thể bệnh:
– Thể đau bụng và tiêu lỏng: Người bệnh đau bụng từng cơn, buồn đại tiện, khi đi tiêu xong thì hết đau. Mỗi ngày đi tiêu nhiều lần thường vào buổi sáng và sau khi ăn
– Thể táo bón và đau bụng: Người bệnh đi ngoài phân khô, ít và cứng, đau bụng. Dấu hiệu này thường xuất hiện ở nữ giới và người lớn tuổi
– Thể tiêu lỏng và táo bón xen kẽ từng đợt: Xuất hiện từng đợt tiêu lỏng sau đó táo bón xen kẽ kéo dài
Dấu hiệu bị đại tràng là tiêu chảy
4. Các biện pháp điều trị bệnh đại tràng hiệu quả
Các nguyên tắc điều trị bệnh đại tràng cần nhớ:
– Điều trị càng sớm càng tốt. Bệnh ở giai đoạn mới khởi phát việc điều trị sẽ dễ dàng và ít tốn kém
– Cần xác định rõ nguyên nhân gây bệnh để có phác đồ điều trị phù hợp. Mỗi bệnh nhân sẽ có phác điều trị khác nhau giúp chữa bệnh hiệu quả hơn
– Kết hợp nhiều phương pháp để mang lại hiệu quả cao hơn
4.1 Điều trị nội khoa
Dựa vào tình trạng bệnh cụ thể bác sĩ sẽ kê một số loại thuốc để chữa bệnh: Thuốc kháng sinh nhằm tiêu diệt vi khuẩn, thuốc chống co thắt và giảm đau,…Bệnh nhân cần tuân thủ chặt chẽ theo đơn thuốc của bác sĩ để bệnh được điều trị triệt để. Người bệnh tuyệt đối không nên tự ý dừng thuốc hoặc tăng giảm liều lượng thuốc khi thấy các triệu chứng thuyên giảm. Điều này có thể khiến bệnh không được điều trị triệt để, gây kháng thuốc.
4.2 Điều trị ngoại khoa
Phẫu thuật là phương pháp xâm lấn có tính rủi ro cao và gây đau đớn cho bệnh nhân. Phương pháp này thường áp dụng cho trường hợp bệnh diễn biến nặng, xuất hiện nhiều biến chứng nguy hiểm cần can thiệp gấp. Trường hợp bệnh nhân điều trị nội khoa không thành công cũng cần phẫu thuật để chữa bệnh triệt để.
4.3 Thay đổi chế độ ăn uống, sinh hoạt hợp lý
– Cân đối thời gian nghỉ ngơi và làm việc phù hợp với sức khỏe
– Khi bị táo bón cần giảm chất béo, tăng chất xơ và chia thành nhiều bữa ăn trong ngày
– Khi bị tiêu chảy nên hạn chế ăn đồ nhiều chất xơ, đồ ăn sống
– Hạn chế sử dụng cafe, trà, socola,…
– Hạn chế các sản phẩm từ sữa gây khó tiêu, dễ dị ứng
– Ăn ít các thức ăn chứa nhiều dầu mỡ
Điều trị nội khoa là phương pháp được áp dụng phổ biến
5. Phòng ngừa bệnh viêm đại tràng
Để phòng bệnh đại tràng cần đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm và môi trường thật tốt
– Không ăn các thực phẩm chưa nấu chín ( tiết canh, nem chạo, gỏi, nem chua, rau sống,…)
– Không nên uống nước chưa đun sôi, sữa bò chưa được tiệt trùng
– Cân nhắc khi sử dụng các loại thuốc giảm đau, kháng viêm, thuốc kháng sinh
– Xây dựng chế độ ăn uống hợp lý: Tăng cường bổ sung rau củ, trái cây tươi,…Hạn chế ăn các thực phẩm gây kích thích và dễ làm tổn thương hệ tiêu hóa
– Hạn chế căng thẳng, luôn giữ tinh thần lạc quan, vui vẻ
– Tạo thói quen rửa tay trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh để ngăn ngừa vi khuẩn lây lan
– Tập thể dục mỗi ngày giúp nâng cao sức khỏe nói chung và hệ tiêu hóa nói riêng. Nếu không có nhiều thời gian bạn chỉ cần dành 15- 30 phút mỗi ngày cho việc tập luyện
– Nếu sống ở các khu vực ô nhiễm cần trang bị máy lọc nước, máy lọc không khí để giảm các nguy cơ độc hại
Tập thể dục giúp nâng cao sức khỏe
|
thucuc
| 1,234
|
3 nguyên nhân gây tức ngực khó thở khi nằm xuống
Tức ngực khó thở khi nằm xuống có thể là dấu hiệu của một bệnh lý nào đó. Tình trạng này đồng thời cũng ảnh hưởng tới chất lượng giấc ngủ, khiến nghiều người bị mất ngủ, mệt mỏi. Nếu gặp phải triệu chứng tức ngực khó thở khi nằm xuống, cần nhanh chóng đi khám để xác định chính xác nguyên nhân và có kế hoạch điều trị thích hợp để tránh biến chứng.
1. Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD)
Một trong những nguyên nhân thường gặp gây tức ngực khó thở khi nằm xuống là bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính.
Một trong những nguyên nhân thường gặp tức ngực, khó thở khi nằm xuống là bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính. Đây là một dạng bệnh lý tắc nghẽn thông khí phổi được định tính là sự suy giảm thông khí mạn tính. Đại học Maryland cho biết hút thuốc lá là nguyên nhân hàng đầu của bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính. Tuy nhiên bệnh cũng có thể là kết quả của việc tiếp xúc với hóa chất và các chất ô nhiễm. Ngoài tức ngực khó thở, bệnh còn có các triệu chứng như ho và ho có đờm.
2. Bệnh tim mạch
Bệnh tim mạch cũng có thể là nguyên nhân gây ra tình trạng tức ngực khó thở khi nằm xuống.
Bệnh tim mạch cũng có thể là nguyên nhân gây ra tình trạng tức ngực, khó thở khi nằm xuống. Nếu cơ tim đang hoạt động không đúng cách hoặc bị ảnh hưởng bởi một bệnh lý nào đó, người bệnh có thể cảm thấy khó thở khi nằm xuống. Điều này là do cơ thể không nhận được lượng oxy cần thiết. Do đó khi ta nằm xuống, cơ tim sẽ phải làm việc nhiều hơn để bơm máu và oxy qua cơ thể. Khi mắc bệnh tim, không chỉ khi nằm xuống, người bệnh còn có thể bị khó thở trong các hoạt động gắng sức nhẹ.
Cao huyết áp và nhịp tim bất thường cũng là những dấu hiệu cảnh báo bệnh tim mạch, đặc biệt nếu những dấu hiệu này xuất hiện cùng với tình trạng tức ngực khó thở. Theo đề nghị của National Institutes of Health, nên tới bệnh viện để kiểm tra nếu tức ngực và khó thở giảm bớt khi ngồi thẳng dậy.
3. Chứng ngưng thở lúc ngủ
Triệu chứng thường gặp của người ngưng thở khi ngủ là ngáy, đau thắt ngực vào ban đêm, thở sâu, ngạt thở, buồn ngủ vào ban ngày…
Hội chứng ngưng thở lúc ngủ là rối loạn đặc trưng bởi sự ngừng thở từng lúc về đêm trong khi ngủ, có thể dẫn tới thiếu oxy máu và liên quan tới ngủ ngày quá nhiều. Triệu chứng thường gặp của người ngưng thở khi ngủ là ngáy, đau thắt ngực vào ban đêm, thở sâu, ngạt thở, buồn ngủ vào ban ngày… Nhiều trường hợp không cảm nhận được mình bị tức ngực khó thở khi nằm xuống tuy nhiên sau đó lại cảm thấy mệt mỏi cả ngày. Theo nghiên cứu, hội chứng ngưng thở lúc ngủ nếu không được điều trị sẽ dẫn tới tình trạng khó tập trung, các vấn đề về bộ nhớ, bệnh tim và trầm cảm. Đây cũng là 1 trong những nguyên nhân gây tức ngực khó thở khi nằm xuống mà bạn cần theo dõi.
|
thucuc
| 588
|
Ung thư tinh hoàn có chữa được không, đâu là nguyên nhân gây bệnh?
Khi bị chẩn đoán mắc ung thư tinh hoàn nam giới thường có tâm lý lo sợ, hoang mang. Bởi vậy câu hỏi thường được đặt ra là ung thư tinh hoàn có chữa được không, hay những người mắc phải bệnh lý nguy hiểm này có cơ hội sống không?
1. Những nguyên nhân gây bệnh
Với mỗi
bệnh lý đều sẽ có một hay nhiều dấu hiệu nhận biết khác nhau, ung thư tinh hoàn cũng vậy. Khi có sự xuất hiện của các khối u ác tính, bản thân người bệnh sẽ cảm nhận rõ ràng các triệu chứng tại vùng kín của mình. Dưới đây là những nguyên nhân dẫn đến mắc bệnh ung thư tinh hoàn khiến nam giới phải giật mình.
Tuổi tác
Ung thư tinh hoàn là bệnh hiếm gặp trong các loại ung thư ở nam giới. Hiện nay độ tuổi phổ biến được chẩn đoán mắc bệnh là từ 18 đến 45. Tuy nhiên, ở tuổi thiếu niên và độ tuổi trên 50 cũng vẫn có những trường hợp mắc bệnh lý này.
Nam giới bị ẩn tinh hoàn
Tinh hoàn ẩn hay còn gọi là lạc chỗ tinh hoàn là trường hợp tinh hoàn nằm ở bụng, không đi xuống bìu, hoặc chỉ xuống một bên. Những trường hợp này phải nhờ y khoa can thiệp kịp thời đề đưa tinh hoàn về đúng vị trí. Đấng mày râu bị tinh hoàn lạc chỗ có nguy cơ mắc ung thư tinh hoàn. Bởi vậy nếu bị ẩn tinh hoàn nên phẫu thuật càng sớm càng tốt để giảm nguy cơ mắc các bệnh lý khác liên quan đến cậu nhỏ.
Tiền sử gia đình
Nếu trong gia đình bạn có tiền sử mắc ung thư tinh hoàn chẳng hạn như: ông, bố, anh, em,… thì bạn cũng sẽ có
nguy cơ bị bệnh. Đặc biệt nếu nam bị ung thư ở một bên có nguy lan sang bên tinh hoàn còn lại.
Chủng tộc
Dù là người da đen hay da trắng cũng có thể mắc ung thư tinh hoàn. Tuy nhiên theo các bác sĩ chuyên khoa nam giới ở các chủng tộc khác nguy cơ bị ung thư tinh hoàn ít hơn nam giới thuộc chủng tộc da trắng.
Người da đen hầu như không mắc bệnh lý nguy hiểm này.
Người suy giảm hệ miễn dịch
Khi hệ miễn dịch suy giảm do nhiễm HIV, AIDS,... nam giới có thể phải đối mặt với rất nhiều bệnh lý nguy hiểm trong đó có ung thư tinh hoàn.
2. Thận trọng với các triệu chứng của ung thư tinh hoàn
Khi một hoặc hai bên tinh hoàn có sự xuất hiện đột ngột của một khối u không đau nhưng lại tấy đỏ lên đó rất có thể là dấu hiệu của ung thư tinh hoàn. Khi mới xuất hiện kích thước khối u chỉ bằng hạt đỗ nhỏ, càng về sau khối u phát triển với kích thước lớn hơn.
Nếu tinh hoạt không bị tác động mạnh mà nam giới lại có cảm giác đau, khó chịu hoặc tê ở bìu bạn nên đến trung tâm y tế gần nhất để được thăm khám vì rất có thể đó là dấu hiệu phát hiện sớm của ung thư.
Bìu chảy xệ: nam giới thường hay chủ quan nên không để ý, tuy nhiên trong quá trình thăm khám, bác sĩ chỉ cần quan sát là có thể phát hiện sự bất thường này.
Đau âm ỉ ở bẹn dưới hoặc háng.
Trong bìu bị tích tụ dịch lỏng.
Càng về giai đoạn sau người bệnh sẽ cảm nhận rõ ràng hơn các triệu chứng khác như: tiểu buốt, đi tiểu ra máu, khó thở, căng ngực,…
3. Vậy bị ung thư tinh hoàn có chữa được không?
Lo lắng, hoang mang là tâm lý chung của những người được chẩn đoán mắc ung thư tinh hoàn. Cùng với đó là băn khoăn liệu
ung thư tinh hoàn có chữa được không.
Tuy là một căn bệnh có tính chất nghiêm trọng, nhưng nếu nhận biết bệnh sớm và điều trị theo đúng phác đồ, người bệnh hoàn toàn có cơ hội sống. Ngược lại, nếu chủ quan lơ là, phát hiện bệnh ở giai đoạn quá muộn thì cơ hội sống rất thấp.
Để điều trị ung thư tinh hoàn, trước tiên bác sĩ sẽ khám lâm sàng cho bệnh nhân, khi đã có những chẩn đoán ban đầu, bệnh nhân sẽ được chỉ định làm một số xét nghiệm như: siêu âm để xác định vị trí, kích thước của khối u, xét nghiệm máu để xác định loại ung thư,... . Ngoài phẫu thuật ra bệnh nhân có thể kết hợp cả hóa trị và xạ trị theo chỉ định của bác sĩ. Ung thư tinh hoàn có chữa được không còn phụ thuộc vào rất nhiều các yếu tố như: thời điểm phát hiện bệnh, phương pháp điều trị, tình trạng người bệnh,…
4. Các nguyên tắc phòng ngừa ung thư tinh hoàn hiệu quả
Nam giới nên xây dựng một lối sống khoa học, tránh các tác nhân là yếu tố nguy cơ dẫn đến bệnh.
Tích cực luyện tập thể dục thể thao để rèn luyện sức khỏe, mỗi ngày nên tập nửa giờ đồng hồ tránh tập quá sức.
Bổ sung cơ thể đủ chất dinh dưỡng để tăng sức đề kháng.
Quan hệ tình dục lành mạnh tuân thủ nghiêm ngặt các biện pháp phòng tránh những bệnh xã hội lây qua đường tình dục như: lậu, giang mai, sùi mào gà, HIV,...
Chất kích thích, rượu bia, thuốc lá,… là kẻ thù của ung thư tinh hoàn. Vì vậy, nam giới không nên sử dụng các chất kích thích trên.
Tránh mặc quần áo bó sát gây tổn thương cho cơ quan sinh dục. Đồng thời giữ gìn vệ sinh thật sạch sẽ, đảm bảo cậu nhỏ luôn khô thoáng.
Tránh thủ dâm với tần suất liên tục.
Duy trì thói quen khám Nam Khoa định kỳ một năm 2 lần để phát hiện sớm những dấu hiệu bất thường của bộ phận sinh dục.
|
medlatec
| 1,014
|
Công dụng thuốc Panegasis
Panegasis thuộc nhóm thuốc hạ sốt, giảm đau, chống viêm không steroid, điều trị gút và bệnh xương khớp. Thuốc có dạng bào chế viên nén, đóng gói hộp 10 vỉ x 10 viên nén. Trước khi sử dụng thuốc Panegasis, người bệnh nên tham khảo tư vấn từ dược sĩ hoặc bác sĩ chuyên khoa. Sau đây là một số thông tin giúp hiểu rõ hơn thuốc Panegasis có tác dụng gì?
1. Công dụng, chỉ định của thuốc Panegasis
Thuốc Panegasis có chứa thành phần chính là Nefopam hydrochloride hàm lượng 30mg. Thuốc được chỉ định để điều trị các tình trạng:Ðau cấp tính;Đau mạn tính;Đau sau phẫu thuật;Nhức răng;Đau cơ và xương;Đau do chấn thương;Đau trong ung thư.
2. Chống chỉ định của thuốc Panegasis
Thuốc Panegasis chống chỉ định trong trường hợp:Người bệnh bị quá mẫn với Nefopam;Có tiền sử co giật;Bị bí tiểu;Bị Glaucom góc đóng;Ðang dùng IMAO;Trẻ < 12 tuổi.
3. Liều lượng và cách dùng thuốc Panegasis
Cách sử dụng: Thuốc Panegasis dùng bằng đường uống.Liều lượng:Đối với người lớn: Uống 1 viên/ lần x 3 - 4 lần/ ngày. Trường hợp bị đau trầm trọng có thể dùng đơn liều 90mg. Tối đa 300mg/ ngày.Lưu ý: Liều dùng Panegasis trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng Panegasis cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng Panegasis phù hợp, người bệnh cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.Cách xử trí khi quên liều, quá liều thuốc Panegasis:Trong trường hợp quên liều thuốc Panegasis thì nên bổ sung bù càng sớm càng tốt. Tuy nhiên nếu thời gian gần đến lần sử dụng tiếp theo thì nên bỏ qua liều Panegasis đã quên và sử dụng liều mới.
4. Tương tác của thuốc Panegasis
Ở liều điều trị, thuốc Panegasis được dung nạp tốt. Tuy nhiên, quá trình sử dụng Panegasis, người bệnh vẫn có thể gặp phải các tác dụng phụ như:Buồn nôn và nôn;Bồn chồn;Khô miệng;Chóng mặt;Nhìn mờ;Ngủ gà;Tiết mồ hôi;Mất ngủ;Nhức đầu;Tim đập nhanh.Ảnh hưởng của thuốc Panegasis thường không nghiêm trọng và ở mức độ vừa. Tuy nhiên những phản ứng phụ nghiêm trọng của Panegasis vẫn có thể xảy ra nên bạn không được chủ quan. Nếu gặp phải các triệu chứng này thì người bệnh cần ngưng sử dụng thuốc Panegasis và thông báo cho bác sĩ để có hướng xử trí phù hợp.
5. Tương tác của thuốc Panegasis
Panegasis có thể xảy ra phản ứng tương tác nếu dùng đồng thời với:Thuốc IMAO;Thuốc chống trầm cảm 3 vòng.Để tránh tình trạng tương tác, trước khi được kê đơn Panegasis thì người bệnh nên thông báo với bác sĩ về các loại thuốc đang sử dụng, kể cả thực phẩm chức năng. Bác sĩ sẽ căn cứ vào đó để kê đơn Panegasis phù hợp.Tuy rằng chưa phát hiện tương tác nguy hiểm do thuốc hay thực phẩm gây ra với Panegasis nhưng không thể chủ quan. Người bệnh cần chủ động trao đổi mọi thông tin sức khỏe cũng như tình trạng sử dụng thuốc Panegasis điều trị ở thời điểm kê đơn với bác sĩ.
6. Chú ý đề phòng khi dùng thuốc Panegasis
Cần thận trọng khi dùng thuốc Panegasis cho người đang bị suy gan, thận hoặc phụ nữ đang có thai.Những người đang dùng thuốc kháng tiết cholin thì cần tham khảo ý kiến của bác sĩ để biết liều dùng phù hợp. Tuyệt đối không sử dụng khi thuốc Quinacar 5mg có dấu hiệu bị đổi màu, mốc, chảy nước hay hết hạn dùng.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Panegasis, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Tuyệt đối không được tự ý mua thuốc Panegasis điều trị tại nhà vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn.
|
vinmec
| 656
|
Phương pháp điều trị bệnh viêm họng mạn tính
Người bệnh muốn biết phương pháp điều trị bệnh viêm họng mạn tính như thế nào cần đến bệnh viện để được bác sĩ chuyên khoa thăm khám, chẩn đoán và xây dựng phác đồ phù hợp.
Viêm họng mạn tính là gì?
Viêm họng mạn tính là tình trạng niêm mạc họng bị viêm lâu ngày, không chữa trị dứt điểm nên cứ thế tái đi tái lại khiến người bệnh cảm thấy khô, nóng rát, ngứa và vướng họng nhất là khi ngủ dậy.
Hay nói một cách khác, viêm họng hạt là tình trạng viêm họng kéo dài khiến niêm mạc quá phát và gây ra tình trạng ngứa rát, vướng víu trong cổ họng, ho khan hoặc ho đờm thường xuyên. Viêm họng mạn tính gồm 3 dạng cơ bản: mạn tính xơ teo, mạn tính xuất tiết và quá phát (viêm họng hạt).
Viêm họng mạn tính gây nhiều phiền toái cho người bệnh cần được chữa trị kịp thời đúng cách
Bệnh viêm họng mạn tính nếu kéo dài không điều trị hiệu quả có thể khiến cho cuộc sống và sức khỏe của người bệnh bị suy giảm, kém chất lượng. Do đó, việc tìm ra phương pháp điều trị thích hợp luôn là việc làm cần thiết nhất, để người bệnh sớm thoát khỏi căn bệnh phiền phức này.
Vậy nên, khi nhắc đến các bệnh về họng, cụ thể là bệnh viêm họng mạn tính, một tình trạng viêm mạn tính niêm mạc họng rất hay gặp ở cả nam và nữ giới. Người bệnh sẽ nhận thấy rõ các triệu chứng bất thường như:
– Cảm thấy khô họng, nóng rát trong họng.
– Có cảm giác ngứa họng, vướng họng nhất là khi ngủ dậy
– Phải cố khạc đờm, đằng hắng để làm long đờm.
– Đờm dẻo và đặc thường tăng lên khi nuốt, ho nhiều vào ban đêm hay khi trời trở lạnh.
– Khi uống rượu, hút thuốc lá nhiều, nói nhiều, triệu chứng trên càng trở nên rõ rệt.
– Ngủ ngáy to cũng là triệu chứng của bệnh viêm họng.
Phương pháp điều trị bệnh viêm họng mạn tính
Việc điều trị bệnh viêm họng mạn tính chủ yếu là điều trị tại chỗ và điều trị triệu chứng, kết hợp điều trị các nguyên nhân bệnh lý toàn thân.
Điều trị nguyên nhân
Viêm họng mạn tính có thể là triệu chứng của bệnh lý viêm mũi, viêm xoang, viêm amidan, viêm VA,… vì vậy muốn loại bỏ triệu chứng này cần được thăm khám chẩn đoán chính xác nguyên nhân, từ đó xây dựng phác đồ điều trị phù hợp.
Ngoài ra, viêm họng mạn tính còn có thể do hội chứng trào ngược và những kích thích từ thuốc lá và rượu bia vì vậy cần điều trị khỏi hội chứng trào ngược và giảm bớt các kích thích như hút thuốc lá, uống rượu bia, phòng hộ lao động tốt, đeo khẩu trang đảm bảo khi lao động.
Điều trị tại chỗ
Thể viêm họng xuất tiết: bôi, súc họng các thuốc làm se niêm mạc, kiềm tính, dùng thuốc giảm đau,…
Thể viêm họng teo: bôi họng, súc họng bằng các thuốc (loại có iod loãng, thuốc dầu), hoặc bằng nước khoáng.
Khí dung họng: các dung dịch giảm viêm.
Nhỏ mũi, rửa mũi: bằng nước muối sinh lý, nước biển sâu…
Phương pháp điều trị bệnh viêm họng mạn tính phụ thuộc vào nguyên nhân, mức độ tình trạng của người bệnh
Điều trị triệu chứng
Để giảm triệu chứng của bệnh viêm họng mạn tính, bác sĩ có thể chỉ định một số loại thuốc như: thuốc làm lỏng chất nhầy, thuốc kháng viêm, thuốc chống dị ứng, thuốc giảm ho, …
Điều trị toàn thân
Thay đổi thể trạng: Điều trị thay đổi lối sống, môi trường sinh hoạt, làm việc nếu có thể.
Uống vitamin C, A, D.
|
thucuc
| 672
|
Công dụng thuốc Posicaine 100
Thuốc Posicaine 100mg là một thuốc được sử dụng phổ biến trong các thủ thuật nha khoa hiện nay. Vậy thuốc Posicaine 100 là thuốc gì? Thuốc có công dụng như thế nào và khi nào cần dùng thuốc?
1. Thuốc Posicaine 100 là thuốc gì?
Posicaine 100 là một thuốc gây tê tại chỗ được dùng nhiều trong nha khoa.Thành phần chính của thuốc có chứa:Articaine hydrochloride 68mg.Epinephrine bitartrate 0,031mg.Epinephrine (Adrenaline) là một thuốc có tác dụng kích thích thần kinh giao cảm. Adrenaline khi vào trong cơ thể sẽ bị bất hoạt bởi enzyme phân giải ở ruột, bị chuyển hóa khi qua gan lần đầu. Thuốc có tác dụng nhanh hơn khi được sử dụng qua đường tiêm bắp hoặc tiêm dưới da.Adrenaline nội sinh và ngoại sinh đều dễ dàng bị bất hoạt bởi các tế bào thần kinh, các enzym phân giải trong gan mô và do bị khuếch tan. Thuốc được bài tiết ra ngoài chủ yếu theo con đường nước tiểu.Tác dụng của Epinephrine:Epinephrine có tác dụng trực tiếp tương tự như hệ thần kinh giao cảm, thuốc có khả năng kích thích đồng thời cả thụ thể alpha và beta. Tác dụng này bị thay đổi theo liều dùng, phản xạ bù trừ của cơ thể.Mặt khác, thuốc làm tăng tần số và lực co bóp cơ tim, tăng thể tích tâm thu và khả năng tiêu thụ oxy của cơ tim, đồng thời tăng lưu lượng mạch vành và giảm sức cản ngoại vi. Qua các tác động đó, thuốc làm tăng huyết áp tâm thu.Tăng khả năng kết dính của tiểu cầu nên tăng đông máu.Kích thích hệ thần kinh trung ương nhưng không gây ảnh hưởng đến tuần hoàn não, không làm giãn đồng tử.Giảm trương lực ruột, giảm bài tiết của ruột.Giảm mạnh lưu lượng máu qua thận mà không làm thay đổi mức lọc của cầu thận. Thuốc làm giảm trương lực ở bàng quang nhưng lại làm tăng trương lực cơ trơn nên đôi khi gây nên tình trạng tiểu khó.Ở phụ nữ đang mang thai, thuốc gây ức chế cơn co tử cung.Ngoài ra, thuốc còn làm giảm tiết Insulin, tăng tốc độ phân giải Glycogen, tăng tiết glucagon nên làm tăng đường huyết trong cơ thể, tăng lượng kali trong huyết tương.
2. Công dụng của thuốc Posicaine 100mg
Thuốc Posicaine 100mg có tác dụng chính là gây tê, làm giảm cảm giác đau cho bệnh nhân trong quá trình tiến hành thủ thuật nha khoa.Posicaine 100 thẩm thấu tương đối nhanh (từ 1 đến 3 phút), mỗi ống thuốc có thời gian duy trì tác dụng kéo dài từ 45 đến 75 phút, rất thuận tiện trong việc hỗ trợ cho các thủ thuật nha khoa. Theo khuyến cáo của FDA, thời gian gây tê tủy răng của thuốc có thể kéo dài đến 60 phút nếu sử dụng tiêm tại chỗ hàm trên và sẽ lâu hơn đến 120 phút khi tiêm thuốc ở vùng hàm dưới.Chỉ định dùng Posicaine 100 trong các trường hợp:Sử dụng trong các thủ thuật nha khoa đơn giản và phức tạp cần gây tê theo vùng hoặc gây tê tại chỗ như: điều trị tủy răng, nhổ răng, trám răng, làm Implant, phẫu thuật...Chống chỉ định dùng thuốc với:Bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm hay dị ứng với bất kỳ thành phần nào của thuốc.Không dùng thuốc cho trẻ em dưới 4 tuổi.Do có chứa Epinephrine nên cần lưu ý một số chống chỉ định sau:Bệnh nhân chẩn đoán cường giáp nhưng chưa được điều trị ổn định.Bệnh nhân mắc các bệnh tim mạch ở mức độ nặng, bị tăng huyết áp.Không dùng thuốc trên người bệnh đái tháo đường có liên quan đến các yếu tố tắc nghẽn do thuốc có khả năng làm co mạch.Người được chẩn đoán bị glocom góc hẹp hoặc người có nguy cơ mắc glocom góc đóng.Thuốc có thể gây tình trạng rung thất trên những người đang bị gây mê bởi Cyclopropan hay các thuốc gây mê nhóm Halothan nên không dùng thuốc trên các đối tượng này.
3. Liều dùng và cách sử dụng thuốc Posicaine 100mg
Thuốc được sản xuất dưới dạng ống dung dịch tiêm, đóng gói theo hộp, mỗi hộp có 50 ống, mỗi ống có 1,7ml thuốc. Trong nha khoa, thuốc được dùng theo đường tiêm tại chỗ.Tính liều Posicaine 100mg dựa theo hàm lượng của Articaine có trong thuốc, khuyến cáo dùng liều dùng 7mg/kg cân nặng, liều thuốc cho bệnh nhân tùy theo mức độ nặng nhẹ và đáp ứng của cơ thể người bệnh.
4. Tác dụng phụ và những lưu ý khi dùng thuốc Posicaine 100
Do trong thuốc có chứa thành phần chính là Epinephrine, đây là thành phần kích thích giao cảm nên khi dùng thuốc có thể gặp những tác dụng không mong muốn như sau:Tác dụng phụ thường gặp:Nhức đầu, chóng mặt, cảm giác mệt mỏi, tăng tiết nước bọt, hay bị đổ mồ hôi mà không liên quan đến các hoạt động thể lực.Tăng huyết áp, có thể bị hồi hộp, nhịp tim nhanh.Đôi khi bị rối loạn cảm xúc dẫn đến tình trạng lo âu, run.Tác dụng phụ ít gặp:Thuốc gây loạn nhịp thất, dễ bị kích thích, mất ngủ, cảm giác sợ hãi, hay bồn chồn không yên.Rối loạn tiêu hóa, nôn, buồn nôn, ăn kém hơn.Loạn nhịp thất cũng có thể xảy ra.Tình trạng khó thở, bí tiểu, tiểu khó.Tác dụng phụ hiếm gặp:Thuốc Posicaine 100mg còn có thể gây tình trạng xuất huyết não, phù phổi do bị tăng huyết áp, cơn đau thắt ngực, rối loạn nhịp tim, hoa mắt chóng mặt thậm chí ngất xỉu, ngừng tim.Nếu trong quá trình tiêm thuốc mà thuốc bị thoát ra ngoài mạch máu thì bệnh nhân có nguy cơ bị hoại tử môn.Posicaine 100 tác động lên thần kinh dẫn đến các rối loạn tâm thần, lú lẫn.Ngoài ra, thuốc cũng làm rối loạn chuyển hóa, đặc biệt là chuyển hóa glucose trong cơ thể.Để hạn chế những nguy cơ xảy ra các tác dụng không mong muốn của thuốc, khi dùng Posicaine 100 cần lưu ý:Dùng thuốc theo đúng hướng dẫn, chỉ định của bác sĩ. Không tự ý thay đổi tăng giảm liều lượng khi chưa được sự đồng ý của bác sĩ chuyên khoa hay những người có chuyên môn về y dược.Thuốc được sản xuất dạng tiêm, tuyệt đối không dùng theo đường uống.Không dùng thuốc khi đã quá hạn sử dụng.Không dùng thuốc trên những phụ nữ đang cho con bú.Với phụ nữ đang mang thai, đến nay vẫn chưa có nghiên cứu cụ thể nào về ảnh hưởng của thuốc với thai nhi và sự phát triển của thai. Trường hợp bắt buộc phải dùng thuốc, hỏi ý kiến bác sĩ chuyên khoa trước khi sử dụng.Thuốc có thể gây trạng thái mất phương hướng, hoa mắt chóng mặt nên cần thận trọng với những người phải lái xe hay đang làm việc liên quan đến vận hành máy móc.Đặc biệt lưu ý đến các tác dụng phụ của thuốc và tương tác thuốc để tránh gây ảnh hưởng đến sức khỏe của người bệnh.Để thuốc xa tầm tay trẻ em.Trường hợp bị quá liều thuốc, tùy theo liều lượng sử dụng, tỉ lệ hấp thu và mức độ đáp ứng mà trên mỗi cơ địa bệnh nhân sẽ có những dấu hiệu khác nhau. Bệnh nhân có thể bị kích thích hoặc suy yếu trung tâm vỏ não hay tủy sống. Một số triệu chứng xuất hiện chậm có thể gặp như căng thẳng, hoa mắt chóng mặt, nôn, co giật, hạ huyết áp, nghẹt thở, nặng dẫn đến ngừng tim, trụy mạch. Các nhân viên y tế phải luôn sẵn sàng trong mọi tư thế chuẩn bị cho việc cấp cứu và hồi sức tích cực cho bệnh nhân khi xảy ra rủi ro.Bảo quản thuốc đúng theo quy định và hướng dẫn của nhà sản xuất, không dùng thuốc khi đã quá hạn sử dụng.Nha khoa hiện đang là vấn đề được rất nhiều người quan tâm, không chỉ về mặt sức khỏe mà còn liên quan đến các vấn đề thẩm mỹ. Việc hiểu về các thuốc để sử dụng hỗ trợ trong các thủ thuật nha khoa là điều rất cần thiết. Hãy liên hệ với bác sĩ nếu bạn đang cần được tư vấn các vấn đề về nha khoa.
|
vinmec
| 1,417
|
Sẹo thủy đậu hình thành do đâu? Khắc phục như thế nào?
Thủy đậu là một trong những bệnh truyền nhiễm cấp tính mà bất cứ đối tượng, độ tuổi nào cũng có thể mắc phải. Mặc dù không gây tác động lớn tới sức khỏe nhưng bệnh lại dễ để lại sẹo, gây mất thẩm mỹ. Vậy thì sẹo thủy đậu hình thành do đâu và có thể khắc phục như thế nào?
1. Một số thông tin chính về bệnh thủy đậu
Bệnh do virus Varicella zoster gây ra và có thể lây truyền từ người này sang người khác qua đường hô hấp. Biểu hiện đầu tiên của bệnh là sẽ xuất hiện một số triệu chứng như: đau đầu, sốt nôn,... Sau 1 - 2 ngày sẽ xuất hiện các nốt thủy đậu trên khắp vùng mặt hoặc cơ thể. Thường thì bệnh sẽ khỏi sau 1-2 tuần và các nốt thủy đậu sẽ tự khô mà không để lại sẹo. Mặc dù vậy, trong quá trình chăm sóc, nếu thực hiện không đúng cách, những nốt thủy đậu sẽ bị bội nhiễm và để lại vết thâm, sẹo trên da. Nguyên nhân là vì khi các nốt thủy đậu xuất hiện, không ít người do vô tình hoặc do xoa, gãi mà khiến chúng bị trầy xước rồi vỡ ra.
Khi sẹo mới hình thành, tùy thuộc vào quá trình chăm sóc mà có thể khắc phục được. Đặc biệt, với đối tượng trẻ em dưới 15 tuổi, do đang trong quá trình phát triển, việc tái tạo da được thực hiện tốt nên dù là vết thâm hay vết sẹo cũng có thể nhanh lành hơn. Với những người lớn, tuổi càng cao thì quá trình tái tạo da càng chậm dần và kém hiệu quả. Chính vì vậy, nếu việc chăm sóc không đúng cách, để lâu, các tế bào sợi sẽ bị tổn thương gây nên sẹo vĩnh viễn.2. Sẹo thủy đậu có thể được điều trị như thế nào?
Một số cách sau đây có thể giúp bạn điều trị hiệu quả sẹo thủy đậu
Dùng các thuốc bôi không cần kê đơn
Retinol là một dạng dẫn xuất chính của vitamin A và được ứng dụng nhiều trong việc sản xuất mỹ phẩm, các dưỡng chất chăm sóc da. Với đặc tính có thể thấm sâu tận trong các tế bào, thúc đầy quá trình tái sinh, sản sinh collagen, kháng khuẩn, dùng retinol có thể thúc đẩy quá trình liền sẹo của cơ thể. Tuy nhiên, retinol không nên bôi vào buổi sáng bởi có thể khiến giảm hiệu quả. Vì thế, mỗi tối, trước khi đi ngủ, bạn hãy bôi một lớp mỏng retinol lên vết sẹo và sử dụng thêm các loại dưỡng da để hiệu quả được thúc đẩy nhanh hơn. Bên cạnh đó, việc loại bỏ các tế bào chết trên làn da với tần suất phù hợp (2 - 3 lần/tuần) có thể thúc đẩy các chất dinh dưỡng, thuốc điều trị được thấm sâu, tác động tốt trên da hơn. Từ đó, vết sẹo cũng có thể nhanh lành hơn. Điều trị bằng phương pháp thẩm mỹ
Phẫu thuật
Với những vết sẹo lâu hoặc sâu, việc bôi thuốc ngoài da có thể không đạt được hiệu quả như mong muốn. Lúc này, bạn có thể tìm tới phương pháp phẫu thuật. Cách thức thực hiện như sau: bác sĩ tiến hành cắt bỏ mô sẹo lõm đã bị xơ cứng, sau đó khâu lại. Sau thời gian phục hồi, vết sẹo mới sẽ có kích thước nhỏ hơn, mang tính thẩm mỹ cao hơn. Phương pháp này hiệu quả đối với những vết sẹo sâu, dài. Mài da vi điểm
Cũng là một dạng tẩy da chết cơ học nhằm làm cho làn da trở nên đều màu, mịn hơn. Bạn cũng có thể lựa chọn cách mài da tác động sâu hơn dưới đáy sẹo để mang lại hiệu quả tốt hơn. Tiêm filler
Filler là một dạng chất làm đầy nên khi tiêm vào, chúng có thể khiến cho da được lấp đầy, đẩy lên. Tuy nhiên, đây không phải là phương pháp vĩnh viễn bởi khi filler tan đi, da lại quay trở lại như cũ. Laser
Có thể mang tới tác dụng đối với tất cả các loại sẹo như: sẹo lồi, sẹo lõm, sẹo rỗ,...
Điều trị bằng nguyên liệu thiên nhiên
Nha đam
Với hơn 23 loại vitamin, dưỡng chất khác nhau, nha đam có thể giúp quá trình phục hồi của da được nhanh chóng hơn. Nha đam có thể dùng dưới dạng chiết xuất hoặc dùng dạng tươi. Cách thực hiện rất đơn giản: bạn lấy 1 bẹ nha đam rồi đem rửa sạch. Bóc phần gel bên trong ra, đem đi xay nhuyễn rồi đắp lên vùng da sẹo hoặc cả vùng xung quanh trong vòng 10 - 15 phút. Dầu dừa
Với hàm lượng cao chất chống oxy hóa cũng như vitamin E, dầu dừa có thể mang tới tác dụng kích thích việc sản sinh collagen của các tế bào da, khiến cho quá trình phục hồi tổn thương được nhanh chóng hơn. Bạn có thể lấy một thìa cafe dầu dừa, thoa một lớp mỏng, để trong khoảng 10 - 15 phút rồi rửa sạch. Mật ong
Kháng viêm, dưỡng ẩm và thúc đẩy nhanh quá trình tái tạo da là những tác dụng dễ thấy của mật ong. Theo đó, bạn hãy lấy một lượng thích hợp, thoa lên vùng bị sẹo rồi rửa sạch bằng nước. Có thể nói, các biện pháp trong những cách khắc phục sẹo thủy đậu, cách sử dụng nguyên liệu thiên nhiên rất dễ thực hiện, giá thành rẻ song hiệu quả và tác dụng lại chậm. Bên cạnh đó, chúng có thể chỉ có tác động tới những vùng sẹo mới hình thành.3. Có thể phòng tránh sẹo thủy đậu bằng những cách nào?
|
medlatec
| 985
|
Bé 9 tháng cao 70cm có phải bình thường?
Chiều cao cũng được xem như một trong những chỉ số để theo dõi sự phát triển của trẻ, đặc biệt trong năm đầu đời. Khá nhiều bậc phụ huynh quan tâm đến vấn đề bé 9 tháng cao 70cm thì có bình thường không? Bài viết này sẽ giúp cha mẹ của trẻ trả lời câu hỏi này.
1. Bé 9 tháng cao 70cm có bình thường không?
Trẻ 9 tháng tuổi bắt đầu hoạt động nhiều hơn và đang trong giai đoạn tập đi. Tuy nhiên, mỗi trẻ sẽ có sự phát triển theo các cột mốc riêng biệt. Cha mẹ cần cho trẻ thời gian để có thể luyện tập và làm quen với những điều mới lạ trong cuộc sống. Bên cạnh đó, cha mẹ cũng không nên lầm tưởng và giải thích những kỹ năng thể chất của trẻ như dấu hiệu của sự thông minh. Mặc dù, ai cũng mong muốn con mình phát triển tốt, toàn diện, nhưng những việc trẻ có thể thực hiện các công việc hàng ngày không liên quan đến khả năng tiếp thu kiến thức sau này.Những tháng đầu tiên của cuộc đời, trẻ tăng trưởng khá nhanh cả về cân nặng và chiều cao. Tuy nhiên, nhiều cha mẹ thường thắc mắc khi “trẻ 9 tháng cao bao nhiêu cm” được xem là đạt tiêu chuẩn hay “bé 9 tháng cao 70cm liệu có bình thường không”. Để giải đáp được những câu nghi vấn này, cha mẹ có thể sử dụng tiêu chuẩn của Tổ chức Y tế thế giới để xác định chiều cao tiêu chuẩn của trẻ.Theo chỉ tiêu đánh giá của Tổ chức Y tế thế giới - WHO, chiều cao trẻ 9 tháng tuổi đạt ở mức trung bình 70.1 cm đối với trai và gái. Dựa vào số liệu của Tổ chức Y tế thế giới cho thấy, trẻ ở giai đoạn này tăng chiều cao trung bình khoảng 1.5 cm mỗi tháng. Chính vì vậy, để giúp trẻ phát triển toàn diện về mặt thể chất, cha mẹ cần có kế hoạch chăm sóc trẻ ở giai đoạn này một cách kỹ lưỡng hơn.
Bé 9 tháng cao 70cm liệu có bình thường không?
2. Cách xác định chiều cao của trẻ 9 tháng
Như đã trình bày ở trên nếu chỉ số cân nặng đánh giá sự tiếp thu dinh dưỡng của bé tốt nhất ở hiện tại thì chỉ số chiều cao cũng phản ánh chế độ dinh dưỡng của bé trong quá khứ. Chỉ số chiều cao ở trẻ cũng nên được so sánh giá trị ở hiện tại và thời gian trước đó để có cái nhìn tổng quát hơn về sự tăng trưởng của trẻ. Thường với những trẻ có dấu hiệu của sự tăng trưởng không bình thường được phản ánh qua chỉ số chiều cao thì khoảng tầm từ 2 - 3 tháng mới nhận thấy rõ điều này. Chỉ số chiều cao của trẻ sẽ ít thay đổi và ổn định hơn so với cân nặng.Để xác định được chiều cao của trẻ khi đang ở mốc 9 tháng tuổi, cha mẹ có thể đo bằng cách đặt trẻ nằm. Bởi vì ở thời kỳ này trẻ chưa tự đứng được mà thường vẫn phải sử dụng một vật gì đó để vịn vào. Do đó, có thể khiến cho việc đo khó khăn và số liệu không chính xác.Cha mẹ có thể đặt trẻ nằm trên một mặt phẳng vuông góc với mặt đất và đánh dấu vị trí đầu, gót chân của trẻ. Sau đó tiến hành đo trên hai điểm này sẽ được chiều cao của trẻ.
Để xác định chiều cao trẻ 9 tháng 70 cm không, cha mẹ có thể đo bằng cách đặt trẻ nằm
3. Phương pháp chăm sóc trẻ 9 tháng tuổi để phát triển toàn diện
Về chế độ dinh dưỡng:Trẻ bắt đầu ăn dặm khi được 6 tháng tuổi và mọc được 3 đến 4 chiếc răng lúc 9 tháng tuổi. Thức ăn cho trẻ ở giai đoạn này cần cung cấp đủ 4 nhóm thực phẩm tương ứng với các chất dinh dưỡng quang trọng và cần thiết. Cụ thể là nhóm chất đạm (bao gồm các loại thực phẩm từ thịt, cá, trứng, sữa); nhóm chất béo (bao gồm các thực phẩm như dầu, mỡ, bơ,...); nhóm chất bột đường (bao gồm gạo, ngũ cốc, đậu đỗ...); nhóm vitamin và chất khoáng (bao gồm rau xanh, quả chín, các loại củ...).Ở giai đoạn này trẻ đã biết phân biệt các loại món ăn ưa thích và không thích. Tuy nhiên, cha mẹ thường có thói quen xay nhuyễn tất cả các loại thực phẩm cùng nhau nên bé không cảm nhận được sự hấp dẫn của từng loại thực phẩm. Hơn nữa, trong thời kỳ này trẻ đã phát triển răng cửa nên đã có thể cắn và tập nhai. Nếu cha mẹ cho trẻ ăn thức ăn nhuyễn có thể sẽ gây chán ăn do hương vị thực phẩm bị biến mất, răng của trẻ phát triển không ổn định và kỹ năng nhai kém.Việc cho trẻ ăn thức ăn từ bên ngoài cũng sẽ đòi hỏi cha mẹ cần thực hiện vệ sinh răng miệng cho trẻ đúng cách để tránh những nguy cơ mắc các bệnh về răng miệng, chẳng hạn như sâu răng ...Tắm nắng cho trẻ:Cho trẻ tắm nắng mỗi ngày vào buổi sáng sớm hoặc chiều muộn để trẻ hấp thu thêm nhiều vitamin D, giúp cho xương phát triển tốt.Phát triển vận động của trẻ:Trẻ càng vận động nhiều với các hoạt động như lật, bò, trườn và tập đi sẽ giúp cho trẻ phát triển tốt hơn về thể chất, bao gồm cả chiều cao.Chất lượng giấc ngủ:Giấc ngủ của trẻ có tác động đối với phát triển chiều cao. Quá trình tiết hormon tăng trưởng thường được biết đến như điều kiện cần cho sự phát triển về chiều cao ở trẻ. Theo một nghiên cứu của Mỹ, ngủ có khả năng kích thích tuyến yên tiết ra hormon tăng trưởng này. Như vậy, nếu trẻ có chất lượng giấc ngủ tốt sẽ khiến cho sự phát triển về chiều cao tốt hơn.Cha mẹ cũng lưu ý không cho trẻ ăn thêm thức ăn trước khi đi ngủ. Vì khi nạp năng lượng quá nhiều trước khi đi ngủ sẽ khiến bé đầy bụng khó tiêu, dạ dày hoạt động làm trẻ ngủ không sâu giấc.Cha mẹ hãy cho trẻ nằm đúng tư thế để giúp trẻ phát triển chiều cao tốt hơn. Không nên cho trẻ gối đầu quá cao, sẽ khiến cho xương cột sống cũng như xương cổ của trẻ bị cong, lâu dần dẫn tới gù lưng.Tóm lại, chiều cao trẻ 9 tháng tuổi đạt ở mức trung bình 70.1 cm đối với trai và gái. Chính vì vậy, để giúp trẻ phát triển toàn diện về mặt thể chất, cha mẹ cần có kế hoạch chăm sóc trẻ ở giai đoạn này một cách kỹ lưỡng hơn. Bên cạnh đó, bé cũng nên được bổ sung thêm các vi chất cần thiết như: Kẽm, selen, Crom, Vitamin B1 và B6, Gừng, chiết xuất quả sơ ri (vitamin C),... để cải thiện vị giác, ăn ngon, đạt chiều cao và cân nặng đúng chuẩn và vượt chuẩn, hệ miễn dịch tốt, tăng cường đề kháng để ít ốm vặt cũng như ít gặp các vấn đề tiêu hóa.
|
vinmec
| 1,261
|
Những cách hạ sốt cho bé đem lại hiệu quả tuyệt vời
Thực sự trẻ em có hệ miễn dịch chưa hoàn thiện, bởi vậy các em có nguy cơ bị ốm, sốt thường xuyên. Các bậc phụ huynh không thể giấu được sự lo lắng cho thấy sức khỏe của con không ổn. Tuy nhiên, bạn không được tự ý để con uống thuốc khi chưa có sự đồng ý của bác sĩ. Vậy có những cách hạ sốt cho bé nào sẽ đem lại hiệu quả cao, cha mẹ đừng bỏ qua những bí quyết dưới đây.
1. Dấu hiệu trẻ bị sốt
Sốt là hiện tượng không quá xa lạ, bất cứ ai cũng có thể bị sốt, nhất là các em bé. Hiểu đơn giản, đây là một phản ứng của cơ thể khi có dấu hiệu tấn công của virus, vi khuẩn gây cúm, viêm họng hoặc tín hiệu thông báo tình trạng viêm, nhiễm khuẩn. Vậy khi sốt, cơ thể của trẻ nhỏ sẽ có những biểu hiện như thế nào?
1.1. Xác định nhiệt độ cơ thể
Đầu tiên, bạn cần dựa vào nhiệt độ của cơ thể để xác định em bé có đang bị sốt hay không. Thông thường nếu nhiệt độ từ 37,5 độ C trở lên thì con đang sốt, tùy vào từng thang nhiệt độ, người ta chia ra 3 mức đó là sốt nhẹ, sốt vừa và sốt cao. Dù là tình trạng nào đi chăng nữa ba mẹ cũng nên theo dõi và tìm hiểu cách hạ sốt cho bé.
1.2. Những triệu chứng thường gặp khác
Bên cạnh đó, em bé cũng có một vài triệu chứng khác, đó là biếng ăn hơn so với bình thường, hay bỏ bú và không muốn uống nước. Khi bị sốt, cơ thể rơi vào trạng thái mệt mỏi, uể oải cho nên các con ăn uống thực sự không ngon miệng, thậm chí ăn vào là sẽ trớ ngay. Đó là lý do vì sao sau một trận ốm sốt, cân nặng của trẻ thường bị chững lại.
Trong khoảng thời gian này, trẻ cũng có thể quấy khóc liên tục khiến cha mẹ cực kỳ sốt ruột và lo lắng. Đây là biểu hiện thường gặp, vì cơ thể mệt mỏi nên tâm trạng bé cũng bị ảnh hưởng, dễ nổi cáu hoặc hờn dỗi.
Ngoài ra, bố mẹ cũng nên lưu ý hiện tượng con ngủ li bì, hay đổ mồ hôi trộm hoặc thở gấp,…
2. Trường nào cần đưa bé tới bác sĩ?
Mọi người thường nghĩ sốt là hiện tượng hết sức bình thường, không đáng lo ngại.
Nếu bé có dấu hiệu sốt hơn 40 độ C, cha mẹ hãy nhanh chóng đưa con đi khám bác sĩ, dùng thuốc hạ sốt trước và tìm mọi cách hạ nhiệt độ cho trẻ trước khi đi khám để tránh tình trạng sốt cao co giật. Trường hợp này nếu không kịp thời xử lý đúng cách, trẻ có thể co giật thậm chí là tổn thương tới não bộ. Trong trường hợp thân nhiệt không quá cao nhưng cơn sốt kéo dài từ 2 - 3 ngày mà chưa có dấu hiệu thuyên giảm bạn cũng nên cho bé đi kiểm tra.
Rất nhiều trường hợp bị sốt kèm theo triệu chứng khác cần theo dõi kỹ, ví dụ như: phát ban, mẩn đỏ trên cơ thể hoặc xuất hiện những vết bầm. Đây là dấu hiệu cha mẹ không nên coi thường, bỏ qua mà cần nhanh chóng đưa con đi điều trị theo hướng dẫn của bác sĩ.
3. Một số cách hạ sốt cho bé cực hiệu quả
Khi thấy con trẻ bị sốt cao, không ăn uống được nhiều và hay quấy khóc, bậc làm cha làm mẹ thực sự cảm thấy lo lắng và mong muốn bé mau chóng khỏi bệnh. Bạn nên tìm hiểu một số cách hạ sốt cho bé tại nhà để điều trị, giúp cải thiện tình trạng sức khỏe.
3.1. Bổ sung nước cho cơ thể
Khi bị sốt, cơ thể chúng ta rơi vào tình trạng mất nước cực kỳ nghiêm trọng khiến cơ thể mệt mỏi, thiếu sức sống. Để hạ cơn sốt, một trong những cách thường được áp dụng đó là bổ sung nước cho trẻ nhỏ.
Đây là cách làm khá đơn giản, bạn có thể cho bé uống nước ép trái cây, các loại trà thanh lọc cơ thể, sữa,… Hiện nay, khá nhiều loại nước bù điện giải cực kỳ tốt và hiệu quả, trong đó cha mẹ hãy tham khảo oresol hoặc là hydrite.
Đặc biệt, thời gian này, bé ăn uống rất kém, thay vì nấu những món cứng, khó nhai, các bậc phụ huynh nên đổi sang món ăn mềm, loãng như cháo, súp. Như vậy, các con dễ ăn và có hứng thú ăn uống hơn hẳn.
3.2. Mặc các loại trang phục phù hợp
Nhiều người nghĩ rằng lựa chọn trang phục cũng ảnh hưởng tới tình trạng sức khỏe của con. Trên thực tế một cách hạ sốt cho trẻ khá tốt đó là chọn quần áo phù hợp khi con sốt.
Cụ thể, chúng ta hãy cố gắng cho em bé mặc các loại trang phục rộng rãi, thoải mái. Như vậy, nhiệt độ cơ thể được giảm bớt, giúp hạ sốt nhanh chóng và hiệu quả hơn. Đồng thời, quần áo phải là loại thấm hút mồ hôi tốt, tránh để tình trạng bệnh trở nên nghiêm trọng hơn.
3.3. Bổ sung các chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể
Trong thời gian bị ốm, sốt bạn đừng quên bổ sung đầy đủ dinh dưỡng giúp tăng cường sức đề kháng, bé mau chóng khỏi bệnh. Đối với các em bé đang bị sốt, vitamin C và canxi là những dưỡng chất không thể thiếu. Chúng góp phần rút ngắn thời gian bị bệnh và giúp trẻ mau chóng phục hồi sức khỏe.
Một số thực phẩm bạn nên bổ sung đó là: các loại cá, rau xanh và trái cây chứa nhiều vitamin C như: bưởi, quýt,…
Ngoài ra, để hạ sốt nhanh chóng, bố mẹ cũng nên tham khảo và sử dụng các miếng dán hạ sốt trên thị trường hiện nay nhé! Chúng tỏ ra khá hiệu quả trong việc giảm cơn sốt đối với các em bé.
4. Lưu ý khi trẻ nhỏ bị sốt
Bên cạnh quan tâm tới cách hạ sốt cho trẻ, các bậc phụ huynh hãy lưu ý một vài vấn đề nhỏ để đảm bảo sức khỏe tốt nhất cho em bé nhé! Đầu tiên, bạn cần xác định nguyên nhân gây sốt, từ đó lựa chọn phương pháp điều trị phù hợp nhất. Ngay khi phát hiện con sốt, bố mẹ nên dùng thuốc hạ sốt theo đúng khuyến cáo.
Nhiều người có quan niệm sai lầm, họ chọn cách ủ ấm, mặc nhiều lớp quần áo cho bé hoặc dùng khăn lạnh để lau mát. Những việc này có khi chính là tác nhân khiến tình trạng bệnh trở nên nghiêm trọng hơn, cha mẹ hãy lưu ý nhé!
|
medlatec
| 1,175
|
Chung sống khỏe mạnh với bệnh rung tâm nhĩ
Rung tâm nhĩ là một trong những bệnh lý tim mạch có thể dẫn đến suy tim, đột quỵ. Người bệnh cần có lối sống lành mạnh, kiểm soát tiểu đường, huyết áp... để chung sống khỏe mạnh với căn bệnh này.
1. Rung tâm nhĩ là gì?
Thông thường, tim sẽ đập khoảng từ 60 - 90 lần/phút khi nghỉ ngơi, và sẽ đập nhanh hơn khi hoạt động gắng sức.Nếu quá trình hình thành và lan truyền xung điện của tim có vấn đề bất thường sẽ làm rối loạn co bóp tim. Nếu xung động không xuất phát từ nút xoang mà xuất phát từ nhiều vị trí khác nhau trong buồng tâm nhĩ sẽ dẫn đến cơ nhĩ bị kích thích liên tục, hoạt động trong trạng thái rung, không còn đồng bộ và nhịp nhàng như bình thường. Tình trạng này được gọi là rung tâm nhĩ.
2. Bị rung tâm nhĩ phải làm sao?
Bị rung tâm nhĩ phải làm sao?
Để chung sống khỏe mạnh với bệnh rung tâm nhĩ, tránh các biến chứng nguy hiểm, đe dọa tính mạng, người bệnh cần lưu ý các vấn đề sau đây:2.1 Cẩn trọng với tất cả các dấu hiệu cảnh báo rung nhĩ. Một số trường hợp, rung tâm nhĩ không ảnh hưởng gì đến sức khỏe. Nhưng có đến gần 45% các ca đột quỵ là do rung tâm nhĩ gây nên. Rung tâm nhĩ cũng có nguy cơ rất cao dẫn đến suy tim.Người bệnh cần lưu ý tất cả các dấu hiệu của bệnh rung tâm nhĩ như: mệt mỏi, chóng mặt, khó thở, đau tức ngực... nhất là những người bị bệnh tim. Không nên chủ quan với bất cứ triệu chứng nào. Nếu thấy cơ thể có điều gì bất thường nên đến bệnh viện để kiểm tra càng sớm càng tốt.2.2 Kiểm soát bệnh tiểu đường và huyết áp. Bệnh tiểu đường và tăng huyết áp là những nguyên nhân làm tăng nguy cơ đột quỵ. Người bệnh rung tâm nhĩ nếu bị tiểu đường và huyết áp cao có nguy cơ đột quỵ cao gấp 5 lần. Do đó, để chung sống khỏe mạnh với rung tâm nhĩ, hạn chế nguy hiểm của bệnh, người bệnh cần kiểm soát tiểu đường và huyết áp.Chú ý xây dựng chế độ ăn uống ít đường, ít muối, kiểm soát đường huyết, cân nặng, thường xuyên khám sức khỏe định kỳ để nắm bắt rõ tình trạng cơ thể.2.3 Chế độ ăn tốt cho tim. Người bệnh nên có một chế độ ăn uống hợp lý tốt cho tim mạch với các nguyên tắc sau:Hạn chế đường tinh chế;Hạn chế chất béo chuyển hóa, các loại thức ăn nhanh, đồ ăn chứa nhiều dầu mỡ, chất béo...Tăng cường rau xanh, hoa quả;Tăng cường đậu nành, ngũ cốc nguyên hạt;Tăng cường các chất béo có lợi cho tim như: đậu nành, cá hồi (giàu omega 3), thịt bò...
Người bệnh cần hạn chế đường tinh chế trong khẩu phần ăn hàng ngày
2.4 Không hút thuốc lá. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng, hút thuốc lá có thể làm tăng nguy cơ phát triển rung tâm nhĩ và đột quỵ. Vì thế, người bệnh tuyệt đối không được hút thuốc.2.5 Hạn chế rượu và các chất kích thích. Một ly rượu vang mỗi ngày tốt cho người bệnh rung tâm nhĩ. Nhưng uống nhiều rượu có thể khiến chứng rối loạn nhịp tim gia tăng không chỉ ở người bệnh mà còn ở cả người khỏe mạnh bình thường. Bệnh nhân rung tâm nhĩ cần hạn chế rượu bia, các chất kích thích.2.6 Hạn chế cà phê. Cà phê có thể khiến huyết áp tăng cao, rất nguy hiểm đối với bệnh rung tâm nhĩ. Người bệnh nên sử dụng cà phê ở mức vừa phải, tránh uống quá nhiều.2.7 Vận động cơ thể thường xuyên. Vận động đúng cách không những làm giảm nguy cơ biến chứng từ các bệnh lý tim mạch mà còn giúp trái tim khỏe mạnh hơn. Người bệnh nên luyện tập nhẹ nhàng phù hợp với thể trạng và bệnh lý của mình. Nên bắt đầu một cách từ từ, tăng thời lượng và mức độ luyện tập dần dần. Không nên tập quá sức vì có thể khiến tình trạng rung tâm nhĩ nặng thêm. Các chuyên gia khuyến cáo, người bị bệnh tim nên đi bộ ít nhất 30 phút/ngày.2.8 Giữ cơ thể khỏi các bệnh cúm, viêm phổi. Nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng, cúm và viêm phổi có thể làm tăng nguy cơ đau tim. Do đó, người bệnh tâm nhĩ nên chủ động bảo vệ sức khỏe, phòng tránh cúm và viêm phổi, nhất là vào những thời điểm giao mùa.2.9 Giảm căng thẳng. Căng thẳng, hồi hộp có thể khiến tim đập nhanh, loạn nhịp tim. Người bệnh nên tránh stress, cần cân bằng công việc và cuộc sống. Có thể thử tập yoga để kiểm soát tinh thần.
8 dấu hiệu rối loạn nhịp tim
|
vinmec
| 848
|
Công dụng thuốc Ospay
Ospay là một loại dung dịch xịt mũi có chứa Oxymetazoline và Dexamethasone, có tác dụng chống viêm, giảm sung huyết và thông khí mũi. Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng.
1. Ospay là thuốc gì?
Ospay là một loại thuốc dạng dung dịch xịt mũi có chứa hoạt chất chính là Oxymetazoline và Dexamethasone. Thuốc được đóng gói dạng hộp 1 lọ với thể tích là 15ml. Trong mỗi lọ thuốc có chứa:Thành phần Oxymetazoline hydrochloride 7,5mg.Thành phần Dexamethasone natri phosphate 15mg.Ngoài ra trong mỗi lọ thuốc Ospay có chứa tá dược vừa đủ.Về tác dụng của các thành phần chính được biết đến như sau:Tác dụng của thành phần Oxymetazoline:Thành phần này là một dẫn xuất Imidazoline, có tác dụng làm co mạch ở niêm mạc mũi do tác động lên các thụ thể alpha - adrenergic. Từ đó, làm giảm dòng máu lưu thông và giảm sung huyết mũi.Ngoài ra, hoạt chất Oxymetazoline còn có tác dụng làm thông khí ở vòi nhĩ trong thời gian ngắn.Tuy nhiên, nếu sử dụng trong thời gian dài sẽ gây giãn mạch trở lại.Tác dụng của thành phần Dexamethasone:Hoạt chất này là một glucocorticoid tổng hợp, có cấu trúc tương tự hormon vỏ thượng thận, tác dụng chính là chống viêm.Bên cạnh đó, hoạt chất này còn có tác dụng chống dị ứng và làm thay đổi phản ứng miễn dịch.Sử dụng Dexamethasone có tác dụng trong thời gian dài và hiệu lực của thuốc mạnh hơn các chất cùng nhóm như Prednisolon và Hydrocortison.Dexamethasone kết hợp với kháng sinh dùng toàn thân có tác dụng trong điều trị nhiễm khuẩn.
2. Chỉ định và chống chỉ định dùng thuốc Ospay
Thuốc Ospay được các bác sĩ chỉ định sử dụng trong các trường hợp sau:Điều trị bệnh viêm xoang.Điều trị viêm mũi dị ứng.Những trường hợp nghẹt mũi hay khó thở tạm thời.Bệnh nhân bị dị ứng đường hô hấp trên.Bệnh nhân bị sung huyết do cảm lạnh.Những trường hợp không nên sử dụng thuốc Ospay trong điều trị:Bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với thuốc hay bất cứ thành phần nào của Ospay.Bệnh nhân bị viêm mũi do nhiễm nấm và virus.Đối tượng là trẻ em dưới 2 tuổi, phụ nữ có thai và cho con bú.Những trường hợp cần thận trọng khi sử dụng thuốc Ospay:Những bệnh nhân có bệnh lý nền như mắc bệnh tim mạch, tăng huyết áp, cường tuyến giáp.Sử dụng thuốc không nhiều hơn lượng thuốc đã được chỉ định vì dễ gây kích ứng.Không nên sử dụng thuốc Ospay trong thời gian dài vì dễ gây quen thuốc và gia tăng tác dụng phụ.Bệnh nhân không nên tự ý dùng thuốc mà cần sự hướng dẫn của bác sĩ và điều dưỡng.
3. Sử dụng thuốc Ospay như thế nào?
Cách dùng thuốc Ospay: Bệnh nhân sử dụng thuốc Ospay theo hướng dẫn như sau:Lắc lọ thuốc vài lần, sau đó mở nắp bảo vệ.Dùng tay ấn vào nắp lọ thuốc, xịt thử trong không khí, sau đó mới xịt vào mũi, đồng thời hít nhẹ để thuốc vào sâu hơn.Cuối cùng, bệnh nhân đậy nắp bảo vệ sau mỗi lần sử dụng thuốc.Liều dùng thuốc: Thuốc Ospay được dùng với liều lượng bác sĩ chỉ định. Bệnh nhân có thể tham khảo liều lượng sử dụng thuốc sau:Đối tượng sử dụng thuốc Ospay là người lớn và trẻ em trên 2 tuổi.Mỗi ngày, bệnh nhân sử dụng thuốc từ 3 - 4 lần, mỗi lần cách nhau từ 3 - 4 giờ.Thời gian dùng thuốc Ospay từ 7 - 10 ngày.Trường hợp quên một liều dùng thuốc, bệnh nhân nên sử dụng thuốc ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian gần mới liều kế tiếp thì bỏ qua liều đã quên và sử dụng liều thuốc Ospay tiếp theo đúng kế hoạch. Không nên sử dụng gấp đôi liều thuốc Ospay đã được bác sĩ chỉ định.Trường hợp quá liều thuốc Ospay và cách xử trí:Với thành phần Oxymetazolin hydroclorid: Khi sử dụng quá liều lượng quy định có thể gây suy giảm chức năng của hệ thần kinh trung ương và có thể cần điều trị hỗ trợ tích cực.Với thành phần Dexamethasone: Sử dụng quá liều cho phép có thể gây ngộ độc cấp hoặc hiếm xảy ra trường hợp gây tử vong. Không có thuốc giải độc đặc hiệu với Dexamethasone và không có chỉ định cho việc điều trị ngộ độc mạn, trừ trường hợp bệnh nhân quá nhạy cảm với corticosteroid, gây ra bệnh lý. Với trường hợp này, cần điều trị các triệu chứng.Đối với những triệu chứng như choáng phản vệ hoặc các phản ứng quá mẫn, có thể điều trị bằng Epinephrin, hô hấp nhân tạo và Aminophylin. Đồng thời, cần giữ yên tĩnh và giữ ấm cho cơ thể bệnh nhân.
4. Tác dụng không mong muốn của thuốc Ospay
Thuốc Ospay có thể gây ra một số tác dụng không mong muốn sau:Tác dụng tại chỗ: Gây kích ứng mũi, nóng, rát, ngứa, chảy nhiều nước mũi, niêm mạc khô dẫn đến khó thở.Tác dụng toàn thân: Gây khô miệng, ù tai, buồn nôn, bội nhiễm nấm, nhức đầu, phản ứng dị ứng, tăng áp lực nội nhãn, chậm liền sẹo,...Khi cơ thể xuất hiện các triệu chứng kể trên hay bất kỳ dấu hiệu bất thường nào khác nghi do sử dụng thuốc Ospay, bệnh nhân cần ngừng sử dụng thuốc ngay và đến gặp bác sĩ để được tư vấn , hướng dẫn cách xử trí phù hợp với tình trạng bệnh.
5. Lưu ý khi sử dụng thuốc Ospay
Ospay có thể tương tác với một số loại thuốc gây những tác động không tốt đến sức khỏe bệnh nhân. Do đó, cần tránh kết hợp với các loại thuốc sau:Các thuốc IMAO như Isocarboxazid, Linezolid, Phenelzin, Selegiline. Khi sử dụng kết hợp Ospay với các thuốc IMAO có thể gây tăng huyết áp do thành phần Oxymetazoline ức chế chuyển hóa các acid amin gây co mạch.Các loại thuốc chống đau nửa đầu như: Ergotamine, Ergonovine, Dihydroergotamine.Các loại thuốc chống trầm cảm ba vòng như: Amitriplytin, Desipramine, Clomipramine.Thuốc chống đông máu Warfarin, Heparin.Thuốc Ospay có chứa thành phần Dexamethasone là một glucocorticoid, gây ra một số tác dụng không tốt đến sức khỏe của mẹ và thai nhi như chậm phát triển xương, giảm sức đề kháng, đái tháo đường, teo cơ. Do đó, phụ nữ mang thai không nên sử dụng loại thuốc này để đảm bảo an toàn cho cả mẹ và thai nhi.Hiện nay, chưa có nghiên cứu nào chỉ rõ thuốc Ospay có được bài tiết vào sữa mẹ hay không. Chính vì vậy, nên thận trọng khi điều trị bằng thuốc Ospay cho các bà mẹ đang cho con bú.Thuốc Ospay có thể gây ra các triệu chứng khó chịu như hắt hơi, nhức đầu, chảy nước mũi, ngứa, cảm giác buồn nôn gây khó chịu và ảnh hưởng nhiều đến quá trình làm việc và lái xe. Do đó, cần thận trọng khi sử dụng thuốc Ospay cho các đối tượng này.Cần thận trọng khi sử dụng thuốc Ospay cho các đối tượng có bệnh lý tim mạch, tăng huyết áp, đái tháo đường, bệnh lý rối loạn tuyến giáp.Sử dụng thuốc Ospay trong thời gian dài có thể ra các phản ứng như kích ứng niêm mạc mũi, tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ do thuốc gây ra.Tóm lại, với các thành phần hoạt chất chính là Oxymetazoline và Dexamethasone, thuốc Ospay được các bác sĩ kê đơn trong điều trị các trường hợp viêm xoang, viêm mũi dị ứng, dị ứng đường hô hấp trên, giảm kích ứng và sung huyết ở xoang. Ospay là thuốc kê đơn, người bệnh nên sử dụng theo đơn chỉ định của bác sĩ để quá trình điều trị được hiệu quả và hạn chế tác dụng phụ.
|
vinmec
| 1,346
|
Mẹo và thủ thuật để quản lý chứng ngủ rũ hàng ngày
Hội chứng ngủ rũ là một tình trạng rối loạn giấc ngủ mãn tính gây nhiều trở ngại cho đời sống của người bệnh. Để giảm thiểu những cơn buồn ngủ bất chợt vào ban ngày, bệnh nhân có thể thử thay đổi chế độ ăn uống, thói quen và môi trường xung quanh. Dưới đây là một số mẹo và thủ thuật được các chuyên gia giấc ngủ gợi ý để giúp người bệnh quản lý chứng ngủ rũ tốt hơn.
1. Sắp xếp lên lịch trước kế hoạch tuần
Việc chủ động sắp xếp trước lịch trình sẽ giúp công việc của bạn ít bị ảnh hưởng bởi các cơn ngủ rũ hơn. Ví dụ:Nếu thấy bản thân có xu hướng buồn ngủ hơn trong một khoảng thời gian nhất định trong ngày (như giữa buổi chiều) thì hãy sắp xếp các hoạt động quan trọng sang các khung thời gian khác;Nếu công việc buộc bạn phải tập trung hoặc làm việc năng suất cao vào thời điểm dễ buồn ngủ, hãy tìm một khoảng thời gian phù hợp để chợp mắt từ 15 đến 20 phút trước đó;Cũng tương tự, nếu bạn đã có một ngày bận rộn với nhiều lịch trình đến khuya, hãy để buổi sáng hôm sau thư thả với nhiều khoảng thời gian trống. Tránh xếp các sự kiện hoặc nhiệm vụ quan trọng vào lúc này.Nếu có thể, hãy trao đổi với giáo viên, cấp trên hoặc người quản lý để có lịch trình phù hợp nhất với tình trạng của bạn. Nghiên cứu đã chỉ ra rằng, những người mắc chứng bệnh ngủ rũ có thể dễ mệt mỏi, kiệt sức, vì vậy việc nghỉ ngơi hoặc rút ngắn thời gian lao động sẽ tốt cho bạn hơn. Ví dụ, thay vì chọn ca làm việc 10 giờ, bạn có thể cân nhắc ca 6 hoặc 8 giờ, tùy thuộc vào mức độ nghiêm trọng của bệnh.Xem ngay: Điều trị chứng ngủ rũ
2. Thiết lập và duy trì thói quen ngủ lành mạnh
Để giảm bớt tần suất của những cơn ngủ rũ vào ban ngày, hãy tối ưu hóa chất lượng giấc ngủ ban đêm. Việc thiết lập thói quen ngủ lành mạnh là rất quan trọng. Dưới đây là một số gợi ý để bạn cải thiện giấc ngủ mỗi đêm:Duy trì nhiệt độ phòng ở mức tối ưu, thuận lợi cho giấc ngủ. Theo Hiệp hội Giấc ngủ Quốc Gia (NSF), nhiệt độ lý tưởng là khoảng 18 độ C;Đảm bảo phòng ngủ đủ tối để tránh ánh sáng làm ảnh hưởng đến giấc ngủ của bạn;Tắt các thiết bị điện tử ít nhất 30 phút trước khi đi ngủ. Ngoài ra, ánh sáng xanh từ màn hình điện tử có thể ngăn chặn quá trình sản xuất melatonin tự nhiên, khiến bạn càng khó vào giấc ngủ hơn.Tránh ăn quá sát giờ đi ngủ. Theo NSF, bạn có thể khó ngủ hơn nếu dạ dày vẫn đang phải hoạt động tiêu hóa. Tránh ăn khuya, tránh ăn thức ăn cay hoặc đồ ăn nhiều chất béo, dầu mỡ;Tránh uống rượu, trà, cà phê lúc gần giờ đi ngủ;Cố gắng đi ngủ vào cùng một giờ mỗi đêm. Các thiết bị điện tử sẽ khiến bạn khó quay trở lại giấc ngủ hơn.
Hội chứng ngủ rũ là một tình trạng rối loạn giấc ngủ mãn tính
3. Lái xe an toàn khi mắc chứng ngủ rũ
Trên thực tế, những người mắc hội chứng ngủ rũ không được khuyến khích lái xe, ít nhất là cho đến khi tình trạng của họ được cải thiện. Để tránh đặt bản thân và những người khác vào tình trạng nguy hiểm, tốt nhất bạn nên thực hiện thêm một số bước để lái xe an toàn, ví dụ như:Báo cho người thân biết rõ lịch trình di chuyển, điểm đến của bạn;Nên chợp mắt 15-20 phút trước khi lên đường để cảm thấy tỉnh táo hơn;Mang theo thuốc trị chứng ngủ rũ;Không ăn quá no hoặc uống rượu trước khi lái xe;Nếu lái xe đường dài, hãy chỉ lái xe ban ngày và nghỉ qua đêm tại nhà nghỉ hoặc khách sạn;Nếu bạn buộc phải lái xe ban đêm, hãy đi cùng người khác và nhờ họ lái thay vào buổi tối;Hãy chợp mắt một chút trong khi đối tác lái xe của bạn cầm lái;Sẵn sàng tấp vào lề để nghỉ ngơi bất cứ khi nào cần thiết.Xem ngay: Ngủ rũ có phải do rối loạn thần kinh?
4. Kiểm soát tình trạng đột ngột mất trương lực cơ
Một số người mắc chứng bệnh ngủ rũ cũng có thể trải qua tình trạng yếu cơ hoặc tê liệt trong một thời gian ngắn, được gọi là đột ngột mất trương lực cơ (Cataplexy). Khi bạn có cả hai tình trạng này, các bác sĩ sẽ gọi nó là chứng ngủ rũ loại 1.Một đợt cataplexy thường diễn ra nhanh chóng, kéo dài trong vài giây với các biểu hiện như khuỵu đầu gối, sụp mí, nói lắp....Tuy nhiên, nếu tình trạng nghiêm trọng có thể khiến người bệnh bị ngã xuống sàn.Cataplexy thường được kích hoạt bởi các cảm xúc mạnh, như cười hoặc ngạc nhiên. Một khi đã biết các yếu tố kích hoạt tình trạng mất trương lực cơ, bạn nên thông báo cho gia đình, bạn bè về chúng để hạn chế tần suất xảy ra.
Tập luyện thể dục thường xuyên
5. Tập luyện thể dục thường xuyên
Các chuyên gia về thần kinh và đột quỵ cho rằng, những người mắc chứng ngủ rũ nên tập thể dục tối thiểu 20 phút trước khi đi ngủ từ 4 đến 5 giờ. Tập thể dục là cách hiệu quả để giúp bạn có giấc ngủ ngon vào ban đêm, bởi bạn càng hoạt động vào ban ngày thì cơ thể càng biết rõ khi nào là phải thức, khi nào nên nghỉ ngơi.Hãy tìm một hình thức tập luyện nào đó khiến bạn yêu thích và gắn bó ít nhất 20 phút mỗi ngày. Một số gợi ý mà bạn có thể tham khảo là: thái cực quyền, yoga, bơi lội, quần vợt, tập tạ, khiêu vũ, làm vườn... Dù là luyện tập bằng hình thức nào thì cũng nên kết thúc bài tập của bạn ít nhất 3 giờ trước khi đi ngủ để cơ thể được thư giãn, nghỉ ngơi thoải mái.
6. Theo dõi chế độ ăn và thời điểm ăn
Nếu bạn mắc chứng ngủ rũ kèm cataplexy, cơ thể bạn có thể đang thiếu hormone Hypocretin giúp tăng khả năng tỉnh táo. Tin tốt là có nhiều loại thực phẩm có chứa Hypocretin, ví dụ như bánh mì men chua, rau lá xanh đậm, kim chi, cá hồi và các loại thực phẩm giàu axit béo Omega-3 khác.Ngoài ra, rất nhiều người thường cảm thấy buồn ngủ sau khi ăn một bữa quá no, đặc biệt là người mắc chứng ngủ rũ. Lời khuyên là hãy chia nhỏ khẩu phần ăn, ăn các bữa nhỏ hơn và ăn nhẹ với các loại hạt, quả mọng, ưu tiên chế độ ăn ít carb, giàu protein sẽ giúp bạn tỉnh táo hơn.Ngoài ra, bạn có thể thử ghi nhật ký theo dõi các loại thực phẩm bạn ăn, thời điểm ăn chúng để xem chúng có thể ảnh hưởng đến các cơn buồn ngủ ban ngày như thế nào. Cách này có thể giúp bạn xác định loại thực phẩm nào có thể giúp bạn tỉnh táo và thực phẩm nào làm trầm trọng thêm chứng ngủ rũ của bạn.Phía trên là một số mẹo và thủ thuật giúp bạn quản lý chứng ngủ rũ hàng ngày. Mặc dù chứng bệnh ngủ rũ là một tình trạng mãn tính và kéo dài suốt đời, tuy nhiên bằng những điều chỉnh trong thói quen sinh hoạt, bạn vẫn có thể giảm thiểu tình trạng bệnh và tận hưởng một cuộc sống khỏe mạnh, ý nghĩa.com, everydayhealth.com
|
vinmec
| 1,343
|
Phòng khám ở Trần Duy Hưng có khám tiêu hóa không?
Đau dạ dày là bệnh lý về đường tiêu hóa thường gặp hiện nay. (ảnh minh họa)
Buồn nôn, chảy máu tiêu hóa, đau thượng vị, chán ăn là những dấu hiệu phổ biến của bệnh đau dạ dày.
Bệnh về dạ dày, đường tiêu hóa là những bệnh rất phổ biến do thói quen sinh hoạt, môi trường sống đặc biệt là thói quen ăn uống chưa khoa học. Tình trạng mất an toàn vệ sinh thực phẩm là nguyên nhân chính gây ra các bệnh lý về đường tiêu hóa hiện nay. Ngoài ra còn có các nguyên nhân về dị tật đường tiêu hóa, tuy nhiên yếu tố này thường chiếm tỷ lệ ít hơn.
Để chuẩn đoán tình trạng các bệnh lý về dạ dày thì phương pháp tốt nhất là nội soi dạ dày. Các bác sĩ sử dụng ống nội soi mềm có gắn camera. Quá trình nội soi sẽ đưa ra những hình ảnh rõ nét, phản ánh tình trạng thực tế bên trong dạ dày.
Đội ngũ bác sĩ chuyên môn giỏi
Máy móc, trang thiết bị hiện đại
Dịch vụ người bệnh chuyên nghiệp
– Thủ tục khám nhanh gọn, hồ sơ bệnh án online, trả kết quả khám nhanh chóng.
|
thucuc
| 211
|
Triệu chứng đau bao tử cấp tính: Chẩn đoán đúng – điều trị kịp thời
Các trường hợp gặp phải triệu chứng đau bao tử cấp tính có thể thường xuyên bắt gặp ở những người xung quanh hoặc cũng có thể gặp phải ở chính bản thân bạn. Nhận biết đúng các dấu hiệu bệnh để chủ động thăm khám khi cần và xử lý cơn đau đúng cách.
1. Bệnh đau bao tử cấp
Bệnh đau bao tử cấp (đau dạ dày cấp tính) là tình trạng diễn ra cơn đau ở dạ dày một các đột ngột kèm theo các triệu chứng khiến người bệnh khó chịu. Đau bao tử cấp thường được dứt điểm nhanh chóng nếu người bệnh nhận biết đúng triệu chứng và xử lý đúng cách kịp thời. Với trường hợp không được điều trị tốt sẽ lặp lại tái phát nhiều lần, lâu dần đau dạ dày chuyển qua giai đoạn mạn tính kèm theo nhiều nguy cơ biến chứng khác.
“Thủ phạm” chính gây ra cơn đau dạ dày cấp là vi khuẩn HP – Helicobacter pylori. Đây là loại vi khuẩn có thể xâm nhập và hoạt động mạnh tại lớp nhầy bảo vệ niêm mạc dạ dày. Bên cạnh đó, đau dạ dày còn đến từ một số nguyên nhân sau:
– Uống nhiều rượu, bia.
– Chế độ ăn thất thường, lối sống sinh hoạt không đảm bảo khoa học.
– Bị căng thẳng, stress nặng.
– Tác dụng phụ do lạm dụng các loại thuốc kháng viêm, thuốc kháng sinh.
– Ngộ độc thực phẩm.
Cơn đau bao tử cấp tính gặp phải diễn ra đột ngột và thường khá dữ dội ở thời điểm ban đầu.
2. Nhận diện triệu chứng điển hình đau bao tử cấp tính
2.1. Triệu chứng đau bao tử cấp thường gặp là đau thượng vị
Triệu chứng phổ biến nhất ở người bệnh đau dạ dày cấp gặp phải là đau bụng vùng thượng vị. Cơn đau có thể diễn ra âm ỉ hoặc dữ dội kèm theo cảm giác nóng rát, cồn cào quanh vùng thượng vị.
Thời điểm cơn đau xuất hiện thường là sau khi ăn khoảng 2-3 tiếng do niêm mạc dạ dày đang bị tổn thương gặp thức ăn đi vào dẫn tới cọ sát và gây đau. Đôi khi, cơn đau thượng vị cũng gặp phải lúc người bệnh ăn khi đói hoặc đau lúc về đêm, rạng sáng làm ảnh hưởng lớn tới giấc ngủ.
2.2. Buồn nôn và nôn
Người bệnh đau bao tử cấp có thể cảm thấy buồn nôn và nôn nhiều, nôn ngay sau khi vừa ăn xong và nôn hết thức ăn.
Khi đã nôn hết thức ăn, cơn đau bụng sẽ giảm dần, nhưng một lúc sau sẽ đau trở lại. Trường hợp nếu người bệnh nôn quá nhiều mà không can thiệp sẽ dẫn đến tình trạng mất nước và mất chất điện giải. Hậu quả là người bệnh bị mệt mỏi, hốc hác, vẻ mặt nhợt nhạt, người gầy sút cân.
Ngoài cảm giác buồn nôn và nôn, người bệnh có thể kèm theo các triệu chứng của rối loạn tiêu hóa như ợ chua, ợ hơi, đầy bụng, trướng bụng, sinh hơi nhiều (trung tiện nhiều), chán ăn, ăn không ngon.
Người bệnh đau bao tử cấp tính thường xuyên có cảm giác buồn nôn hoặc bị nôn ngay sau ăn.
2.3. Triệu chứng đau bao tử cấp nặng là xuất huyết tiêu hóa
Xuất huyết tiêu hóa là triệu chứng nặng của đau dạ dày cấp tính khi bệnh không được phát hiện và điều trị kịp thời. Người bệnh cần cảnh giác với những dấu hiệu xuất huyết tiêu hóa thông qua các biểu hiện như:
– Đau bụng dữ dội, đau theo từng cơn kéo dài không rõ nguyên nhân. Cơn đau càng dữ dội hơn khi ăn đồ chua, đồ cay nóng,…
– Quan sát phân có màu đen hoặc đỏ tươi (là màu của cục máu đông hoặc máu tươi) và phân có mùi hôi bất thường.
– Nôn ra máu.
Xuất huyết tiêu hóa là dấu hiệu cảnh báo về mức độ nghiêm trọng và nguy hiểm của bệnh. Vì vậy, ngay khi nhận thấy dấu hiệu bất thường này, người bệnh cần chủ động thăm khám ngay để được chẩn đoán, điều trị bệnh đúng cách kịp thời, tránh những biến chứng nguy hiểm.
3. Phương pháp chẩn đoán xác định đau dạ dày cấp
Chẩn đoán lâm sàng bằng việc tìm hiểu các thông tin như: Trước khi bị đau bụng cấp tính người bệnh ăn, uống gì; Tìm hiểu tiền sử của người bệnh và gia đình có ai đã bị bệnh dạ dày không?…
Sau khi đã cấp cứu giải quyết qua cơn đau cấp tính, bác sĩ có thể chỉ định tiến hành phương pháp chẩn đoán cận lâm sàng phù hợp để xác định rõ về nguyên nhân gây ra cơn đau dạ dày cấp bằng chụp X-quang dạ dày kèm thuốc cản quang hoặc nội soi dạ dày nếu người bệnh đáp ứng đủ yêu cầu.
Trong chẩn đoán nguyên nhân đau dạ dày cấp nói riêng và các bệnh đường tiêu hóa nói chung, nội soi dạ dày là phương pháp hữu hiệu được ưu tiên thực hiện. Thông qua nội soi sẽ cho biết rõ vị trí viêm, tình trạng viêm, đồng thời có thể kết hợp lấy mảnh sinh thiết để làm xét nghiệm tìm vi khuẩn HP. Từ đó cho kết quả chẩn đoán chính xác, làm căn cứ tốt giúp bác sĩ lên phác đồ điều trị chi tiết sau đó.
Sinh thiết qua nội soi dạ dày giúp chẩn đoán chính xác về tình trạng đau bao tử cấp cũng như các tổn thương khác ở đường tiêu hóa trên.
4. Xử lý cơn đau bao tử cấp đúng cách
Khi xuất hiện cơn đau tại vùng thượng vị cùng các triệu chứng miêu tả kể trên của đau dạ dày cấp, tốt nhất người bệnh nên chủ động đi khám càng sớm càng tốt để được chẩn đoán đúng nguyên nhân và chữa trị bệnh kịp thời.
Đối với cơn đau dạ dày cấp, trước hết sẽ cần ưu tiên điều trị triệu chứng trước bao gồm giảm đau, chống viêm, chống xuất tiết dịch vị và chống nôn để giảm khó chịu cho người bệnh cũng như ngăn ngừa tổn thương ở niêm mạc thêm nghiêm trọng.
Sau đó, cần xác định chính xác nguyên nhân đau dạ dày để được điều trị đúng phác đồ. Như đã nói ở trên, phần lớn đau dạ dày do nhiễm HP dương tính. Với trường hợp này, bác sĩ sẽ lên đúng phác đồ thuốc kháng sinh để tiêu diệt loại bỏ vi khuẩn. Còn nếu đau dạ dày do nguyên nhân ngộ độc thực phẩm sẽ cần được cấp cứu rửa dạ dày càng sớm càng tốt.
Vì vậy, việc nhận biết đúng và sớm các triệu chứng đau bao tử cấp là rất cần thiết. Hãy có cho mình đủ kiến thức để đối phó đúng cách với cơn đau dạ dày khi gặp phải đồng thời tích cực phòng bệnh hiệu quả bằng chế độ ăn khoa học và điều chỉnh thói quen sinh hoạt thật hợp lý.
|
thucuc
| 1,235
|
Nguyên nhân gây loét đường tiêu hóa
Loét đường tiêu hóa là tình trạng niêm mạc đường tiêu hóa bị loét gây chảy máu, đau, thủng dạ dày… khiến thức ăn không xuống được ruột. Từ những nguyên nhân gây loét đường tiêu hóa dưới đây chúng ta sẽ có biện pháp phòng ngừa bệnh phù hợp.
Nguyên nhân gây loét đường tiêu hóa
Loét là một thuật ngữ chỉ tình trạng tổn thương ở da, niêm mạc ruột hoặc ở miệng. Loét đường tiêu hóa có thể là do những nguyên nhân như:
Vi khuẩn HP được cho là nguyên nhân gây loét đường tiêu hóa
Việc dùng thuốc kéo dài cũng gây hại cho hệ tiêu hóa, khiến đường ruột gặp vấn đề
Theo các chuyên gia y tế, khi bị loét đường tiêu hóa người bệnh thấy xuất hiện các triệu chứng đau bụng, khó tiêu, đầy hơi, khó chịu, đặc biệt sau bữa ăn hoặc nửa đêm. Những triệu chứng này kéo dài gây ảnh hưởng xấu tới sức khỏe. Tình trạng loét dạ dày kéo dài còn có thể gây ra những biến chứng nghiêm trọng như thủng dạ dày. Do đó người bệnh cần đi khám ngay khi có triệu chứng của bệnh để kịp thời xử lý.
Biện pháp phòng ngừa loét đường tiêu hóa hiệu quả
Căn cứ vào các nguyên nhân gây loét đường tiêu hóa vừa nêu trên chúng ta sẽ có biện pháp phòng ngừa bệnh hiệu quả. Cụ thể:
Việc ăn uống đúng cách không chỉ giúp nâng cao sức đề kháng mà còn giúp ngăn ngừa nguy cơ mắc bệnh loét đường ruột.
Chế độ ăn uống khoa học sẽ giúp cải thiện và phòng ngừa loét đường tiêu hóa hiệu quả
Để phòng loét đường tiêu hóa người bệnh cần tuân thủ theo đúng thuốc điều trị của bác sĩ. Không sử dụng thuốc trong thời gian dài, cần dùng đúng liều, đủ lượng và tái khám định kỳ.
Đây cũng là cách phòng ngừa loét đường tiêu hóa hiệu quả. Chúng ta cần có chế độ sinh hoạt, nghỉ ngơi điều độ sẽ giúp tăng cường sức khỏe và phòng bệnh hợp lý.
XEM THÊM:
>> Rước bệnh vào người vì ăn uống ngày Tết không đúng cách
>> Bệnh rối loạn tiêu hóa có nguy hiểm không?
>> Bệnh rối loạn tiêu hóa ở trẻ em
|
thucuc
| 396
|
Nhịn ăn có chữa được ung thư?
Chỉ giết mình chứ không giết được khối u Theo GS.TS Nguyễn Bá Đức (nguyên Giám đốc Bệnh viện K, Phó Chủ tịch Hội Ung thư Việt Nam): Nhịn ăn hoặc không ăn chất đạm để giết khối u là một quan điểm phản khoa học và rất nguy hiểm đối với người bệnh. Tuy nhiên, nhiều người đã nghe theo và áp dụng. Việc nhịn đói hay không nhịn đói tế bào ung thư vẫn phát triển. Thậm chí, khi nhịn đói, ăn thiếu dinh dưỡng, sức đề kháng giảm sút, tế bào ung thư còn phát triển nhanh hơn. Trên thực tế, tế bào ung thư có phát triển được hay không phụ thuộc vào sức đề kháng của cơ thể. Những người có sức đề kháng tốt, hệ thống miễn dịch tốt... sẽ kìm hãm sự phát triển của tế bào ung thư. Ngược lại, đối với những bệnh nhân đã suy kiệt cả tinh thần, thể lực và sức đề kháng thì ung thư phát triển nhanh hơn. Do đó, nếu "đói", bệnh nhân sẽ chết vì suy kiệt trước khi chết do bệnh ung thư. Hơn nữa, có đến 50% bệnh nhân khi phát hiện ra ung thư đã có biểu hiện sụt cân, suy dinh dưỡng. Việc điều trị cũng cản trở hấp thu dưỡng chất, nếu nhịn ăn thì chắc chắn bệnh nhân ung thư sẽ chết do suy kiệt.Nếu một người bình thường một ngày cần 25 - 30kcal/kg cân nặng thì bệnh nhân ung thư cần từ 35 - 50kcalo/kg, tương tự protein ở người bình thường là 0,8g/kg thì bệnh nhân ung thư là 1,5 - 2g/kg. Do đó, khi điều trị ung thư, bệnh nhân tuyệt đối không thể nhịn ăn hoặc kiêng khem mà ngược lại, muốn khỏi bệnh bệnh nhân phải duy trì một chế độ dinh dưỡng tốt. Chỉ thực hiện nhịn ăn giảm béo BS Dư Quang Châu (Giám đốc Trung tâm Nghiên cứu và Ứng dụng Dưỡng sinh Năng lượng) cho biết: Nhịn ăn là cách hữu hiệu nhất nhằm gột rửa các chất độc ra khỏi cơ thể, cân bằng âm dương, cải thiện sự tuần hoàn và hô hấp. Sinh lực đáng lẽ phải dồn vào trong công việc tiêu hoá thức ăn thì nay được dành để chữa trị, bù đắp các tạng phủ, cơ quan bị suy tổn. Thần kinh hệ được thư giãn, bắp thịt thoải mái, nghỉ ngơi, các nội tạng làm việc ít đi, sinh lực con người được cải tạo, nhờ đó mà ảnh hưởng tốt đến trí não và nhận thức. Bởi vậy, ai cũng có thể nhịn ăn, giảm béo, chữa bệnh, nhưng không thể nhịn tuỳ tiện, mà tuyệt đối tuân theo những hướng dẫn cụ thể. Nhịn ăn chữa ung thư là theo nguyên tắc bỏ đói khối u nhưng không nên áp dụng bởi rất nguy hiểm. Nếu muốn thực hiện phải có một đội ngũ y tế chuyên nghiệp theo dõi chăm sóc nếu không rất dễ tử vong.Tốt nhất chỉ nên thực hiện nhịn ăn giảm béo nhưng phải theo dõi và đảm bảo theo đúng quy trình. Những người bị ốm, thân thể đang suy kiệt, người bị bệnh cấp tính, ác tính, người đang có thai, cho con bú... không được nhịn ăn.
|
vinmec
| 562
|
Viêm thanh quản cấp
Viêm thanh quản là tình trạng bệnh lý ở thanh quản gây ra bởi virut, vi khuẩn, ký sinh trùng. Bệnh thường xảy ra khi thay đổi thời tiết, sau các đợt cảm cúm,
Bệnh nhân có thể ho từng cơn, lúc đầu ho khan, sau đó ho có đờm nhày. Những triệu chứng trên của bệnh thường kéo dài trong vài ngày. Sau đó, các triệu chứng giảm dần, khoảng sau 7 ngày thì khỏi. Tuy nhiên, cũng có thể chỉ khỏi cơn ho, sốt, chảy mũi nhưng khàn tiếng có thể kéo dài thêm một vài ngày nữa mới khỏi hẳn. Ở một vài trường hợp viêm thanh quản cấp do virut cúm, sởi… gây nên, ở trẻ nhỏ thường bệnh lan tiếp theo đường hô hấp gây viêm khí - phế quản, nặng hơn có thể gây nên viêm phổi.
Cần làm gì?
Khi mắc viêm thanh quản cấp người bệnh cần nghỉ ngơi, hạn chế nói, giữ ấm người, đặc biệt là giữ ấm cổ, gan bàn chân, tay. Khi có biểu hiện bội nhiễm bệnh nhân sốt, ho… thì phải dùng kháng sinh, dùng thuốc giảm ho (cần đi khám bệnh để bác sĩ kê đơn). Để làm giảm các triệu chứng khó chịu bệnh nhân có thể đắp khăn nhúng nước ấm rồi vắt kiệt đắp trước cổ; xông hơi với tinh dầu thơm, nhỏ thuốc ngạt mũi, súc họng… giúp giảm đau, ho và viên họng.
Cách phòng bệnh
Để phòng viêm thanh quản cấp thông thường, cần lưu ý không để bị lạnh, ẩm kéo dài. Nhất là khi đi trời mưa về, cần lau khô người, thay quần áo, không rất dễ bị lạnh.
Không được hút thuốc lá, thuốc lào và tránh hít phải khói thuốc; khói thuốc làm khô họng và gây kích ứng dây thanh âm. Uống nhiều nước, nước giúp giữ cho niêm mạc thanh quản được trơn nhẵn và sạch. Hạn chế rượu và cà phê để đề phòng khô họng.
Khi đi đường, làm việc trong môi trường bụi nên đeo khẩu trang vừa có tác dụng tránh bụi, lại tránh được cả lạnh. Khi có những triệu chứng sớm của viêm mũi, viêm họng cấp cần được điều trị ngay. Như thế bệnh sẽ không tiến triển nặng hơn, việc điều trị nhanh đem lại kết quả hơn.
|
medlatec
| 390
|
Bệnh đường tiêu hóa ở trẻ em
Bệnh đường tiêu hóa ở trẻ em là nhóm các bệnh lý thường gặp ở trẻ. Ở độ tuổi này, hệ tiêu hóa còn non nớt, dễ chịu tổn thương. Nhân biết được các bệnh đường tiêu hóa ở trẻ em giúp các bậc cha mẹ có biện pháp khắc phục kịp thời và hiệu quả.
Các
Bệnh đường tiêu hóa ở trẻ em là nhóm các bệnh lý thường gặp ở trẻ.
Bệnh đường tiêu hóa ở trẻ em gồm những gì?
– Tiêu chảy:
Đây là bệnh đường tiêu hóa ở trẻ em rất phổ biến. Bệnh tiêu chảy ở trẻ em xảy ra do đường ruột trẻ bị viêm nhiễm virus hoặc vi khuẩn. Bệnh tiêu chảy có thể cấp tính hoặc mạn tính. Dấu hiệu bị tiêu chảy là trẻ đi đại tiện trên 3 lần/ngày kéo theo dấu hiệu đau bụng, buồn nôn, đầy hơi, mất nước. Phân lỏng, có thể lẫn dịch nhày. Cha mẹ cần đưa trẻ đi khám để xác định mức độ bệnh, làm xét nghiệm nếu cần và được bác sĩ tư vấn, chỉ định cách điều trị. Khi trẻ bị bệnh này phải được chữa trị nhanh chóng, tránh để kéo dài gây mất nước rất nguy hiểm.
– Táo bón:
Trẻ bị táo bón thường có dấu hiệu đau khi đi đại tiện, đại tiện khó, đại tiện ra máu, phân cứng, khô, vón cục.
Nguyên nhân gây táo bón là do thiếu chất xơ trong chế độ dinh dưỡng, do tác dụng phụ của các loại thuốc chữa bệnh, do viêm nhiễm, do thiếu nước… Ngoài ra còn do yếu tố tâm lý, rối loạn cảm xúc, sợ sệt, stress cao cũng là nguyên nhân dễ gây bệnh táo bón ở trẻ em.
Đại tràng co thắt là một trong các bệnh đường tiêu hóa ở trẻ em có thể phòng tránh bằng chế độ ăn phù hợp
– Đại tràng co thắt: Trẻ bị bệnh này thường đau bụng, đi ngoài, hoặc đau bụng khó chịu kèm theo tình trạng táo bón. Khi trẻ đi khám thường được thử máu, thử phân, siêu âm, chụp X-quang để chẩn đoán các chứng bệnh khác về đường ruột. Cha mẹ có thể giúp trẻ phòng ngừa bệnh này bằng cách thực hiện chế độ ăn phù hợp. Bữa ăn của trẻ nên chia thành nhiều bữa, tránh dùng chất kích thích, cay nóng. Bên cạnh đó nên duy trì cuộc sống không stress, giúp trẻ giảm áp lực trong môi trường sống, cho trẻ vận động đều đặn và phù hợp.
– Nôn chớ: Tình trạng nôn chớ ở trẻ thường diễn ra theo chu kì. Các đợt nôn chớ đột ngột kéo dài vài giờ hoặc vài ngày, sau đó lại tái phát. Đến nay, bệnh này vẫn chưa xác định được nguyên nhân cụ thể. Khi trẻ đi khám, bác sĩ thường kê đơn thuốc phù hợp nhằm hạn chế triệu chứng nôn chớ. Ngoài ra, trẻ em cần được nghỉ ngơi, ngủ đủ giấc, ăn uống đủ chất và hạn chế bị căng thẳng đầu óc.
Khi thấy có dấu hiệu của các bệnh đường tiêu hóa ở trẻ em, cha mẹ cần đưa trẻ đến các chuyên khoa Nhi để thăm khám
– Trào ngược dạ dày – thực quản: Đây chính là tình trạng biểu hiện bằng chứng ợ nóng, ợ chua. Khi trẻ bị bệnh, thực quản bị viêm tấy dưới tác động của acid từ dạ dày đưa lên. Có nhiều nguyên nhân gây bệnh nhưng chủ yếu là do việc ăn uống.
Làm gì với các bệnh đường tiêu hóa ở trẻ em?
Các bệnh đường tiêu hóa ở trẻ em cần được phát hiện và điều trị sớm nhất có thể để nhanh chóng ổn định lại hệ tiêu hóa cho trẻ, tránh các biến chứng nặng nề ảnh hưởng đến sức khỏe lâu dài của trẻ. Thậm chí có thể ảnh hưởng đến tính mạng. Vì đây là nhóm bệnh liên quan trực tiếp tới chế độ ăn uống, người chăm sóc trẻ cần quan tâm đặc biệt đến vấn đề này. Cần cho trẻ ăn đúng bữa, khoa học, cân bằng hàm lượng dinh dưỡng… Khi thấy có dấu hiệu của các bệnh đường tiêu hóa ở trẻ em, cha mẹ cần đưa trẻ đến các chuyên khoa Nhi uy tín tại bệnh viện lớn để khám và được chỉ định cách điều trị phù hợp.
|
thucuc
| 743
|
Thuốc Coldi B có thể dùng cho bà bầu được không?
Thuốc xịt mũi Coldi B là thuốc gì? Thuốc xịt mũi Coldi B có dùng được cho bà bầu không? Cách dùng và liều dùng khi sử dụng thuốc là gì? Cùng tìm hiểu và phân tích qua bài viết dưới đây!
1. Coldi B là thuốc gì?
Coldi B là dòng thuốc xịt mũi được bào chế dưới dạng dung dịch, chứa các hoạt chất như Oxymetazolin hydrochloride (7,5mg); Camphor(1,1 mg); Menthol (1,5mg) và tá dược vừa đủ 15l (Alcol polyvinyl, Acid Citric, Natri hydroxide, Thimerosal, Propylene glycol); nước cất.Hoạt chất Oxymetazolin hydroclorid trong Coldi B là dẫn chất imidazol. Hoạt chất này được ví giống như thần kinh giao cảm. Thuốc có tác dụng co mạch mũi, giải lưu lượng máu và sung huyết mũi. Với cơ chế tác động lên các thụ thể alpha-adrenergic ở tiểu động mạch niêm mạc mũi. Ngoài ra, thuốc còn làm thông lỗ vòi nhĩ khi bị tắc. Giúp mũi được thông khí trong một thời gian ngắn từ vòng 5 – 10 phút.Thuốc xịt mũi Coldi B được chỉ định điều trị với các chứng: Ngạt mũi, sổ mũi, viêm xoang, cảm cúm, viêm mũi họng,...
2. Sử dụng thuốc Coldi B như thế nào?
Dùng thuốc xịt mũi Coldi-b nhiều có hại không? Thuốc xịt mũi Coldi B là một loại thuốc bán theo đơn vì thế cần được sự chỉ định của bác sĩ trước khi dùng. Sử dụng liều lượng như thế nào phụ thuộc vào độ tuổi và triệu chứng của bệnh. Liều dùng thường xịt vào mũi khoảng 2 - 3 lần. Trẻ em trên 6 tuổi và người lớn nên xịt vào mũi 2 lần/ ngày vào sáng và tối.Cách sử dụng: Cầm lọ thuốc theo phương thẳng đứng và xịt dứt khoát vào mũi, đồng thời hít nhẹ để thuốc đi sâu vào khoang mũi.Trên đây là liều dùng chỉ mang tính chất tham khảo. Vì tùy từng trường hợp mà sẽ có liều lượng sử dụng thuốc hợp lý. Hãy dùng thuốc theo sự chỉ định của dược sĩ hoặc bác sĩ thăm khám bạn.
3. Những trường hợp không nên sử dụng Coldi B
Thuốc xịt Coldi B chống chỉ định trong các trường hợp:Phụ nữ mang thai;Người có công việc lái xe hoặc vận hành máy móc;Những người dị ứng với các thành phần có trong thuốc;Người bị viêm tai mũi họng do virus, nấm;Người bị viêm dây thần kinh và thính giác;Trẻ em dưới 6 tuổi, bị trầm cảm, glocom góc đóng.
4. Tác dụng phụ của thuốc Coldi B với cơ thể
Khi sử dụng tại chỗ, Oxymetazoline có 1 số phản ứng phụ thoáng qua như khô niêm mạc mũi, tăng huyết áp, tim đập nhanh, loạn nhịp, kích ứng niêm mạc ở nơi tiếp xúc, phản ứng xung huyết trở lại (có thể xảy ra khi dùng dài ngày)....Hay gặp: Kích thích tại chỗ;Rất ít gặp: hắt hơi, khô họng và miệng;Rất hiếm gặp: buồn nôn, chóng mặt, đánh trống ngực, loạn nhịp, đau đầu,...Nếu sử dụng thuốc gặp những tác dụng phụ nêu trên, bạn cần ngừng sử dụng và thông báo ngay cho bác sĩ.
5. Thuốc xịt mũi Coldi B dùng cho phụ nữ mang thai được không?
Theo một số thông tin cho biết việc dùng thuốc Coldi B trong thời gian mang thai cực kỳ nguy hiểm. Dù là sử dụng thuốc uống, thuốc bôi hay thuốc xịt đều có nguy cơ ảnh hưởng xấu tới mẹ và thai nhi.Ngoài ra, trên bao bì thuốc cũng có ghi “chống chỉ định dùng cho phụ nữ mang thai”. Chính vì thế, các thí nghiệm lâm sàng cho thấy thuốc xịt mũi Coldi B có khả năng tác động tới thai nhi trong bụng mẹ. Đối với mẹ bầu mang thai, đặc biệt là 3 tháng đầu cần thận trọng khi sử dụng thuốc. Kết quả được dựa trên phân tích hơn 12.700 trẻ sơ sinh bị dị tật và 7.600 trẻ sơ sinh bình thường trong suốt 17 năm (1993 -2010). Thông qua tìm hiểu các loại thuốc các mẹ bầu đã sử dụng trong thai kỳ.Thuốc thông mũi có chứa hoạt chất pseudoephedrine là loại thuốc không cần ghi toa được các bà bầu sử dụng nhiều nhất.Hoạt chất Phenylephrine (có trong thuốc Sudafed, dùng để điều trị cảm lạnh, dị ứng, phù nề, sốt) dùng trong 3 tháng đầu của thai kỳ khiến trẻ sơ sinh tăng nguy cơ mắc các dị tật về tim hơn gấp 8 lần.Hoạt chất phenylpropanolamin (trong thuốc Acutrim) khiến trẻ mắc các bệnh liên quan đến thính giác và dạ dày nhiều hơn 8 lần.Hoạt chất Pseudoephedrine (dùng điều trị mắt, tai mũi họng) khiến trẻ có nguy cơ mắc khuyết tật ở các chi nhiều hơn 3 lần.Hoạt chất Imidazolines (trong thuốc xịt mũi và thuốc nhỏ mắt) có nguy có gây nên các kết nối bất thường giữa khí quản và thực quản cao gấp 2 lần.Theo thống kê, có tới 3% số trẻ sơ sinh mắc các dị tật trên và cần được điều trị kịp thời. Tuy nhiên, không phải tất cả những trường dị tật trên đều đe dọa tới tính mạng trẻ.
6. Lưu ý khi sử dụng thuốc xịt mũi cho bà bầu
Dưới đây là tất cả những lưu ý khi mang thai sử dụng các dòng thuốc xịt mũi điều trị ngạt mũi, sổ mũi, cảm cúm, viêm mũi dị ứng,...Sử dụng theo đơn của bác sĩ:Việc đầu tiên là tuyệt đối không tự ý mua thuốc và sử dụng thuốc xịt thông mũi khi mang thai. Khi mang thai và có những biểu hiện như ngạt mũi thì mẹ bầu nên đi thăm khám bác sĩ để được kê đơn thuốc phù hợp.Mặc dù những dòng thuốc xịt mũi thường an toàn hơn thuốc dạng uống. Tuy nhiên, khi mang bầu không phải thuốc nào cũng có thể dùng được. Đặc biệt là những mẹ bầu có cơ địa nhạy cảm hay bị dị ứng thì nên đặc biệt thận trọng khi dùng.Không dùng dài ngày:Thuốc xịt thông mũi có thể làm giảm tình trạng ngạt mũi cho bà bầu khá tốt. Tuy nhiên, bà bầu không nên sử dụng thuốc trong thời gian lâu dài, tối đa chỉ nên dùng trong 3 ngày rồi dừng.Kể cả những dòng thuốc được thông báo an toàn cho phụ nữ mang thai thì việc sử dụng dài ngày cũng không đảm bảo, dễ bị nhờn thuốc. Thậm chí việc sử dụng thuốc quá nhiều khiến ngạt mũi nặng hơn, thủng vách ngăn mũi,... Mẹ bầu nên nhớ, các dòng thuốc xịt mũi chỉ hỗ trợ giảm thiểu tình trạng chứ không phải là thuốc chữa bệnh.Tránh dùng thuốc xịt mũi kết hợp co mạch:Theo các bác sĩ khuyến cáo, mẹ bầu không nên sử dụng thuốc xịt mũi có kết hợp co mạch. Bời vì, trong thuốc có chứa các chất có thể ảnh hưởng xấu đến thai nhi. Việc sử dụng thuốc thường xuyên cũng xảy ra phản ứng phụ và dễ bị nhờn thuốc với cả những người bình thường.Trên đây là các thông tin hữu ích giúp bạn giải đáp thắc mắc Coldi B có dùng được cho bà bầu không? Trong quá trình sử dụng thuốc nếu bắt gặp bất cứ biểu hiện bất thường nào.
|
vinmec
| 1,231
|
Biến chứng nhiễm trùng sau cắt amidan - những điều cần ghi nhớ
Viêm amidan là bệnh lý đường hô hấp dễ gặp ở nhiều người, nhất là trẻ nhỏ. Bệnh có xu hướng tái đi tái lại thường xuyên gây ảnh hưởng không nhỏ đến cuộc sống và sức khỏe của người bệnh. Cắt amidan là phương pháp được dùng để điều trị bệnh lý này nhưng nếu không cẩn thận có thể gây ra biến chứng nguy hiểm là nhiễm trùng sau cắt amidan.
1. Viêm amidan là gì, khi nào cần cắt amidan
1.1. Amidan và viêm amidan là gì
Amidan là những tế bào lympho nằm hai bên thành họng giúp sản sinh ra kháng thể để tăng cường đề kháng, giúp cơ thể chống lại sự xâm nhập của vi khuẩn. Khi nó bị sưng to hay nhiễm trùng do sự tấn công của virus, vi khuẩn sẽ gây ra viêm amidan. Viêm amidan thường gây ra các triệu chứng như: ho, khó nuốt, hạch bạch huyết bị sưng, đau đầu, rát họng, amidan đỏ và sưng to,...
1.2. Những trường hợp nào nên cắt amidan
Cắt bỏ amidan là thủ thuật được thực hiện để loại bỏ amidan ra khỏi hầu họng. Tuy nhiên, thủ thuật này chỉ nên được thực hiện trong các trường hợp:
- Trong một năm thường xuyên tái diễn viêm amidan nhiều lần (5 - 6 lần) gây nên các biến chứng: viêm xoang, viêm tai giữa, viêm cầu thận, viêm khớp,...
- Kích thước amidan quá to làm cản trở đến ăn uống, giấc ngủ, gây ngưng thở khi ngủ, nhiễm khuẩn thường xuyên,...
- Viêm amidan mạn tính có hốc mủ bã đậu thường xuyên làm hôi miệng.
- Có sạn amidan gây đau mãn tính.
2. Biến chứng nhiễm trùng sau cắt amidan
2.1. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, người bệnh sẽ bị nhiễm trùng sau cắt amidan với các triệu chứng: khó thở, sốt cao, hơi thở có mùi hôi, khạc ra chất nhầy màu xanh,...
Nhiễm trùng sau cắt amidan là một biến chứng dễ xảy ra do các nguyên nhân sau:
- Người bệnh không kiêng khem đúng cách, trong quá trình chăm sóc sau phẫu thuật không thực hiện đúng chỉ định của bác sĩ.
- Tại vùng bị viêm amidan luôn có sẵn nhiều vi khuẩn, virus có hại với vòm họng nên nếu trong quá trình phẫu thuật, bác sĩ xử lý vết cắt không tốt hay có sai sót kỹ thuật thì cũng rất dễ bị nhiễm trùng sau cắt amidan.
- Người bệnh bị dị ứng với các thành phần có trong thuốc điều trị sau cắt, sức đề kháng của người bệnh kém, chế độ ăn uống và sinh hoạt không hợp lý,... cũng dễ gặp biến chứng nhiễm trùng.
2.2. Những biến chứng khác có thể xảy ra sau khi cắt amidan
- Xuất huyết
Nếu bị xuất huyết sau cắt amidan người bệnh sẽ có hiện tượng: chảy máu ở tai hoặc mũi, nước bọt có máu tươi. Nguyên nhân của tình trạng này là do bác sĩ thực hiện thủ thuật tay nghề chuyên môn không cao hoặc bản thân người bệnh chăm sóc sau cắt amidan không tốt hay kiêng khem không đúng cách. Đây là biến chứng cần hết sức thận trọng, phải phát hiện và cấp cứu kịp thời để không gây tử vong.
- Tái phát viêm amidan
Nếu phẫu thuật cắt amidan không triệt để chúng sẽ tiếp tục tái diễn và thậm chí còn trở nên nghiêm trọng hơn trước.
- Ho có đờm
Nếu sau khi thực hiện thủ thuật người bệnh hạn chế không nuốt nước bọt vì vòm họng bị đau thì dễ gây ra tình trạng ho và tiết đờm. Ho càng kéo dài thì càng đau họng và ảnh hưởng trực tiếp đến vết cắt.
- Thay đổi giọng nói
Người cắt amidan có thể bị thay đổi giọng nói theo hướng giọng bị khàn đi vì một phần của amidan chưa được loại bỏ nên vẫn còn sót lại.
Ngoài những biến chứng trên đây thì sau cắt amidan còn có thể gặp một số biến chứng khác như: đau và viêm họng, mô họng bị chấn thương tại chỗ,...
3. Biện pháp phòng ngừa biến chứng sau cắt amidan
Để không xảy ra tình trạng nhiễm trùng sau cắt amidan hay có các biến chứng khác, người bệnh nên nhớ:
- Sau khi cắt amidan 4 giờ không được vận động mạnh, phải nằm nghiêng sang một bên và tuyệt đối không được gối đầu để không làm tổn thương vết cắt dẫn đến xuất huyết.
- Ngày đầu tiên sau khi cắt amidan cần theo dõi sức khỏe cẩn thận, nếu phát hiện triệu chứng xuất huyết cần đến bệnh viện ngay.
- Không nên ăn thức ăn cứng trong thời gian đầu sau cắt amidan vì nó dễ làm tổn thương vết cắt gây chảy máu.
- Nếu một tuần sau khi cắt amidan mà vẫn có tình trạng ra máu thì cần đến bệnh viện thăm khám, xử lý để tránh nhiễm trùng hay viêm nhiễm khác.
- Giữ ấm vùng họng nói riêng và cơ thể nói chung.
- Tuân thủ chế độ ăn uống theo hướng dẫn của bác sĩ để vùng họng có thời gian hồi phục.
Nói chung, nhiễm trùng sau cắt amidan hay các biến chứng khác có thể xảy ra chủ yếu là do lựa chọn không đúng địa chỉ y tế thực hiện thủ thuật. Việc làm này làm xảy ra tình trạng cắt không đúng kỹ thuật, gây mê không tốt, không làm đủ các xét nghiệm,...
Thêm vào đó, không phải ai bị viêm amidan cũng cần phải cắt đi bộ phận này vì nó có rất nhiều lợi ích với cơ thể. Thủ thuật cắt bỏ amidan được xem là phương án cuối cùng, sau khi đã áp dụng phương pháp điều trị khác nhưng không hiệu quả hoặc viêm amidan tái diễn thường xuyên gây ra nhiều bệnh lý khác ảnh hưởng đến sức khỏe.
|
medlatec
| 994
|
Bạn đã biết gì về viêm dạ dày HP ở trẻ em
Do điều kiện sống và khả năng kiểm soát vi khuẩn HP còn hạn chế vì vậy tỷ lệ bệnh viêm dạ dày HP ở trẻ em ngày càng có xu hướng tăng cao. Việc phát hiện và phòng bệnh ở trẻ em khó khăn hơn so với người lớn. Vì vậy các bậc cha mẹ cần nắm vững các thông
1. Khái niệm viêm dạ dày HP ở trẻ em
Viêm dạ dày HP ở trẻ em là tình trạng trên niêm mạc dạ dày của trẻ xuất hiện tổn thương, viêm sưng do vi khuẩn HP gây ra. HP là vi khuẩn có tên đầy đủ là Helicobacter pylori. Đây là loại vi khuẩn chủ yếu gây ra các bệnh về dạ dày. Vi khuẩn HP khá phổ biến ở các nước Đông Nam Á do điều kiện sống còn nhiều hạn chế. Tỷ lệ mắc bệnh viêm dạ dày HP ở trẻ em tương đối cao. Phổ biến nhất là lứa tuổi trẻ mẫu giáo ( 2- 6 tuổi).
Viêm dạ dày hp ở trẻ em ngày càng phổ biến
2. Nguyên nhân trẻ mắc bệnh viêm dạ dày HP dương tính
Vi khuẩn HP chủ yếu lây nhiễm từ người sang người qua đường ăn uống, sinh hoạt chung. Trẻ em là đối tượng dễ nhiễm vi khuẩn vì chúng chưa biết giữ gìn vệ sinh khi ăn uống. Bên cạnh đó thói quen ăn chung cùng người lớn cũng làm nguy cơ mắc bệnh tăng cao.
Viêm dạ dày HP ở trẻ em có tính lây lan cao do sự chủ quan của bậc cha mẹ và sự hiếu động của trẻ. Các bé cũng chưa thể tự bảo vệ sức khỏe của bản thân, sức đề kháng yếu. Vì vậy các bậc phụ huynh cần lưu ý tránh các hoạt động như:
– Ăn uống chung thìa, đũa, nước chấm
– Mớm thức ăn cho trẻ nhỏ
– Thói quen ôm hôn trẻ con ở người lớn
– Trẻ tiếp xúc với thực phẩm nhiễm khuẩn hoặc qua vật trung gian như: Đồ dùng, ruồi, gián,…
– Cha mẹ từng nhiễm khuẩn HP có nguy cơ cao lây nhiễm bệnh cho con
Thói quen bón mớm cho trẻ là nguyên nhân lây bệnh
3. Triệu chứng điển hình khi trẻ bị viêm dạ dày HP
Triệu chứng khi bị viêm dạ dày HP khá đa dạng và không giống nhau ở mỗi người. Đối với trẻ em mắc bệnh cũng tương tự như vậy. Vì vậy cha mẹ cần hết sức lưu ý tới các thay đổi bất thường của con để giúp phát hiện bệnh sớm.
– Trẻ thường đau bụng âm ỉ khoảng vài giờ sau khi ăn. Khi bụng đói cũng có cảm giác đau bụng. Cơn đau có thể xuất hiện trong vài ngày hoặc vài tuần
– Cân nặng của con giảm đột ngột
– Bé có hiện tượng chán ăn, biếng ăn
– Hiện tượng chướng bụng, đầy hơi diễn ra thường xuyên
– Trẻ thường có cảm giác buồn nôn sau khi ăn
– Một số trường hợp trẻ nôn hoặc đi ngoài có lẫn máu
4. Các phương pháp chẩn đoán trẻ em bị nhiễm vi khuẩn HP
Nhiều trẻ em nhiễm vi khuẩn HP không có biểu hiện rõ rệt vì vậy khiến cha mẹ rất khó phát hiện bệnh. Vì vậy nếu nghi ngờ con gặp vấn đề về dạ dày bạn cần chủ động đưa bé đi khám. Đối với trẻ nhỏ, các xét nghiệm chẩn đoán chỉ được diễn ra với trường hợp có ba mẹ nhiễm khuẩn HP, ung thư dạ dày,…Dưới đây là một số phương pháp chẩn đoán được sử dụng phổ biến nhất.
4.1 Sinh thiết
Các bác sĩ tiến hàng nội soi đường tiêu hóa nhằm thu thập mô niêm mạc dạ dày. Từ mẫu mô thu được sẽ tiến hành sàng lọc các sản năng ung thư
4.2 Nuôi cấy vi khuẩn giúp phát hiện viêm dạ dày HP ở trẻ em
Phương pháp này thực hiện nuôi cấy mô niêm mạc trong môi trường lý tưởng. Việc làm này nhằm xác định phác đồ kháng sinh phù hợp
4.3 Kỹ thuật sinh học phân tử
Đây là kỹ thuật cho phép khuếch đại ADN của vi khuẩn. Cách này giúp chẩn đoán phân biệt loại vi khuẩn trong dạ dày
4.4 Test hơi thở giúp phát hiện viêm dạ dày HP ở trẻ em
Trẻ nhỏ thường có tâm lý sợ sệt và không chịu được đau vì vậy kỹ thuật test hơi thở vô cùng phù hợp. Bác sĩ sẽ kiểm tra hơi thở để xác định Carbon dioxide
4.5 Xét nghiệm phân
Phân của trẻ nghi ngờ bị viêm dạ dày HP sẽ được mang đi phân tích. Thông qua xét nghiệm có thể kiểm tra sự hiện diện của vi khuẩn HP
4.6 Xét nghiệm nước bọt
Vi khuẩn HP có thể truyền nhiễm qua con đường ăn uống vì vậy chúng thường sinh sống trong nước bọt. Lấy mẫu nước bọt mang đi kiểm tra có thể giúp phát hiện vi khuẩn HP đang cư trú
Test hơi thở giúp phát hiện bệnh sớm
5. Biện pháp điều trị bệnh viêm dạ dày HP ở trẻ em
Phác đồ điều trị bệnh sẽ là sự kết hợp của ít nhất hai loại thuốc kháng sinh và thuốc ức chế acid dạ dày. Mỗi trình trình thường kéo dài khoảng 2 tuần hoặc có thể lâu hơn tùy vào tình trạng bệnh.
Việc điều trị bệnh khi trẻ bị viêm dạ dày gặp phải rất nhiều khó khăn do:
– Trẻ em khó tuân thủ điều trị: Khi uống điều trị có thể gây ra các tác dụng phụ như: Buồn nôn, đắng miệng, rối loạn tiêu hóa,…vì vậy có thể phụ huynh và trẻ không chịu kiên trì uống thuốc đủ thời gian.
– Nguy cơ tái nhiễm bệnh ở trẻ em khá cao: Theo các nghiên cứu thì tỷ lệ tái nhiễm HP có thể lên tới hơn 50% sau 1 năm điều trị thành công
– Vi khuẩn kháng thuốc: Thuốc không còn tác dụng điều trị. Vì vậy việc điều trị đòi hỏi người bệnh phải tuân thủ theo chỉ định của bác sĩ.
6. Phòng ngừa nhiễm HP ở trẻ em
HP là vi khuẩn dễ lây lan vì vậy việc phòng bệnh là vô cùng cần thiết. Chúng thường tồn tại trong nước bọt, khoang miệng của người bệnh. Loại vi khuẩn này còn có thể tồn tại trên vật dụng, vật trung gian vì vậy phụ huynh cần nhắc nhở con thực hiện theo các biện pháp sau:
– Rửa tay sạch sẽ trước khi ăn
– Đảm bảo thực hiện vệ sinh khi ăn uống
– Hạn chế ăn uống và sử dụng chung đồ: Bát đũa, cốc nước, gắp thức ăn cho nhau,…
– Tuyệt đối không dùng chung đồ vệ sinh cá nhân: Khăn mặt, bàn chải đánh răng,…
– Người lớn nhiễm vi khuẩn HP tuyệt đối không hôn, nêm nếm, đút thức ăn cho trẻ
Cha mẹ nên nhắc nhở con rửa tay sạch sẽ trước khi ăn
Bài viết đã cung cấp đầy đủ và chi tiết tất cả các thông
|
thucuc
| 1,235
|
Ai nên tầm soát ung thư dạ dày?
Tầm soát ung thư dạ dày giúp phát hiện ung thư dạ dày từ khi chưa có triệu chứng, nhờ đó có thể kịp thời điều trị và mang lại cơ hội sống cho người bệnh. Vậy những ai nên tầm soát ung thư dạ dày?
Mỗi năm trên thế giới có 800.000 người chết do ung thư dạ dày. Tỷ lệ này sẽ còn cao hơn khi thực phẩm bẩn ngày càng trở thành mối lo ngại cho toàn xã hội. Theo Sở y tế Hà Nội, phần lớn bệnh nhân bị ung thư dạ dày đều không biết hoặc không phát hiện ra mình mắc bệnh ở giai đoạn đầu.
Ung thư dạ dày là một trong 10 bệnh ung thư phổ biến tại Việt Nam. Bệnh rất nguy hiểm nếu phát hiện muộn và điều trị chậm trễ . Tuy nhiên, tầm soát có thể phát hiện bệnh sớm, tăng cơ hội điều trị và tỷ lệ sống.
Theo các chuyên gia, tất cả những người trưởng thành đều nên tầm soát ung thư dạ dày. Đặc biệt khuyến cáo cho những người có nguy cơ cao mắc bệnh như:
Tất cả những người trưởng thành đều nên tầm soát ung thư dạ dày.
Tìm hiểu đầy đủ hơn: dấu hiệu ung thư dạ dày
Hút thuốc lá làm tăng nguy cơ mắc nhiều bệnh ung thư, trong đó có ung thư dạ dày
|
thucuc
| 244
|
Công dụng thuốc Fosphenytoin
Thuốc Fosphenytoin có thành phần chính là Fosphenytoin, đây là một loại thuốc chống co giật dẫn xuất hydantoin. Thuốc được bào chế dưới dạng thuốc tiêm với các loại hàm lượng khác nhau đó là 50mg/ml; 75 mg/ ml.
1. Công dụng thuốc Fosphenytoin
Fosphenytoin là tiền chất của phenytoin, tác dụng dược lý của thuốc là do phenytoin. Cơ chế hoạt động của thuốc có thể là do sự phong tỏa phụ thuộc vào điện áp của các kênh natri màng, dẫn đến làm giảm phóng điện thần kinh tần số cao liên tục. Thuốc Fosphenytoin có thể gây hạ huyết áp sau khi tiêm tĩnh mạch.Thuốc Fosphenytoin dược chỉ định trong các trường hợp sau:Động kinh.Phòng ngừa và điều trị các cơn co giật xảy ra khi phẫu thuật thần kinh hoặc do chấn thương đầu.Sử dụng thay thế tạm thời cho phenytoin đường uống.Thuốc Fosphenytoin chống chỉ định trong các trường hợp sau:Người có tiền sử quá mẫn với fosphenytoin hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc Fosphenytoin, quá mẫn với phenytoin hoặc các hydantoin khác.Chậm nhịp xoang.Block nhĩ thất độ hai, độ ba.Hội chứng Adams - Stokes.Tiền sử bị nhiễm độc gan cấp tính với fosphenytoin hoặc phenytoin.Sử dụng đồng thời với delavirdine.Bệnh lý chuyển hóa porphyrin cấp tính.Lưu ý khi sử dụng thuốc Fosphenytoin:Thuốc Fosphenytoin có thể gây hại cho thai nhi nếu sử dụng trong thời kỳ mang thai. Trường hợp phải sử dụng thuốc Fosphenytoin cho phụ nữ mang thai, cần theo dõi nồng độ phenytoin trong huyết thanh và điều chỉnh liều lượng thuốc cho phù hợp.Hiện tại, không biết liệu fosphenytoin có đi vào sữa mẹ hay không; tuy nhiên, phenytoin có đi vào sữa. Cần cân nhắc những lợi ích đã biết của việc cho con bú sữa mẹ cùng với nhu cầu lâm sàng của phụ nữ đối với thuốc fosphenytoin và bất kỳ tác dụng phụ tiềm ẩn nào đối với trẻ bú sữa mẹ có dùng thuốc hoặc tình trạng cơ bản của bà mẹ.
2. Liều lượng và cách dùng thuốc Fosphenytoin
Thuốc Fosphenytoin được sử dụng bằng đường tiêm bắp hoặc truyền tĩnh mạch, liều thuốc được tính theo lượng natri phenytoin (PE) với tỉ lệ 1.5mg fosphenytoin natri sẽ tương đương với 1mg phenytoin natri và được gọi là 1mg PE. Liều thuốc Fosphenytoin cần tuân theo chỉ định của bác sĩ.Liều thuốc Fosphenytoin cho người lớn trong các trường hợp cụ thể như sau:Điều trị chứng động kinh: Liều khởi đầu: 20mg PE/ kg truyền tĩnh mạch với tốc độ 100 - 150mg PE/ phút.Liều duy trì là 4 - 6mg PE/ kg mỗi ngày chia làm 1 - 2 lần, truyền tĩnh mạch với tốc độ 50 - 100mg PE/ phút, tối đa 150mg PE/ phút. Liều thuốc được điều chỉnh theo phản ứng của bệnh nhân và nồng độ đáy phenytoin trong huyết tương.Phòng ngừa và điều trị các cơn co giật trong quá trình phẫu thuật thần kinh hoặc do chấn thương đầu:Liều khởi đầu: 10 - 20mg PE/ kg, truyền tĩnh mạch (với tốc độ 50 - 100mg PE/ phút, tối đa 150mg PE/ phút) hoặc tiêm bắp.Liều duy trì là 4 - 6mg PE/ kg mỗi ngày chia 1 - 2 lần truyền tĩnh mạch với tốc độ 50 - 100mg PE/ phút, tối đa 150mg PE/ phút. Liều thuốc Fosphenytoin được điều chỉnh theo phản ứng của bệnh nhân và nồng độ đáy phenytoin trong huyết tương.Thay thế tạm thời cho phenytoin đường uống: Sử dụng thuốc Fosphenytoin để tiêm bắp hoặc truyền tĩnh mạch với cùng liều lượng và cùng tần suất dùng thuốc như liệu pháp phenytoin đường uống.Liều lượng thuốc Fosphenytoin cho trẻ em trong các trường hợp cụ thể như sau:Điều trị chứng động kinh: Liều khởi đầu: 15 - 20mg PE/ kg, truyền tĩnh mạch với tốc độ 2 mg PE/ kg/ phút hoặc 150mg PE/ phút, tùy theo cách tính nào chậm hơn.Liều duy trì là 2 - 4mg PE/ kg mỗi 12 giờ, truyền tĩnh mạch với tốc độ 1 - 2mg PE/ kg mỗi phút (hoặc 100mg PE/ phút, tùy theo cách tính nào chậm hơn). Bắt đầu dùng liều duy trì 12 giờ sau liều khởi đầu.Phòng ngừa và điều trị các cơn co giật trong quá trình phẫu thuật thần kinh hoặc do chấn thương đầu: Liều khởi đầu là 10 - 15mg PE/ kg, truyền tĩnh mạch với tốc độ 1 - 2mg PE/ kg/ phút (hoặc 150mg PE/ phút, tùy theo cách tính nào chậm hơn).Liều duy trì là 2 - 4mg PE/ kg mỗi 12 giờ, truyền tĩnh mạch với tốc độ 1 - 2mg PE/ kg/ phút (hoặc 100 mg PE/ phút, tùy theo cách tính nào chậm hơn); bắt đầu dùng liều duy trì 12 giờ sau liều khởi đầu.Thay thế tạm thời cho thuốc phenytoin đường uống: Sử dụng liều thuốc tương đương với liều thuốc uống.Đối với người cao tuổi nên cân nhắc giảm 10 - 25% liều thuốc Fosphenytoin hoặc giảm tốc độ truyền.Các triệu chứng có thể gặp phải khi dùng quá liều thuốc fosphenytoin natri bao gồm: Buồn nôn, nôn, nhịp tim nhanh, nhịp tim chậm, không tâm thu, ngừng tim, hôn mê, hạ huyết áp, ngất, hạ calci huyết, nhiễm toan chuyển hóa và tử vong.Không có thuốc giải độc cho quá liều thuốc fosphenytoin natri hoặc phenytoin. Cần đánh giá chức năng tuần hoàn và hô hấp, đồng thời sử dụng các biện pháp hỗ trợ thích hợp. Thẩm phân máu có thể được xem xét áp dụng vì phenytoin không liên kết hoàn toàn với protein huyết tương. Truyền máu toàn phần đã được áp dụng trong điều trị nhiễm độc nặng ở trẻ em. Trong trường hợp quá liều cấp tính, cần lưu ý đến khả năng do sử dụng các thuốc ức chế thần kinh trung ương khác gây ra, bao gồm cả rượu.Nếu bạn quên liều thuốc Fosphenytoin cần gọi cho bác sĩ để được hướng dẫn cách xử lý phù hợp.
3. Tác dụng phụ của thuốc Fosphenytoin
Tác dụng phụ thường gặp của thuốc Fosphenytoin gồm có:Suy nhược cơ thể.Ớn lạnh.Chóng mặt.Buồn ngủ.Khô miệng.Rối loạn tiêu hóa.Tâm trạng hưng phấn.Đau đầu.Huyết áp thấp.Rối loạn chuyển động.Buồn nôn, nôn mửa.Rung giật nhãn cầu.Cảm giác bất thường.Phản ứng da.Sững sờ.Thay đổi vị giác.Ù tai.Giãn mạch.Rối loạn thị giác.Tác dụng phụ ít gặp của thuốc Fosphenytoin gồm có:Tim ngừng đập.Hoang mang.Khiếm thính.Yếu cơ.Hồi hộp.Các rối loạn ở miệng.Phản xạ bất thường.Phản ứng bất lợi nghiêm trọng trên da.Lupus ban đỏ hệ thống.Suy nghĩ bất thường.Tác dụng phụ không xác định tần suất của thuốc Fosphenytoin gồm có:Rối loạn tâm thần cấp tính.Mất bạch cầu hạt.Rối loạn thèm ăn.Giảm dẫn truyền tâm nhĩ.Block nhĩ thất.Rối loạn xương.Gãy xương.Rối loạn tủy xương.Nhịp tim chậm.Độc tính trên tim.Suy mạch máu não.Trụy tuần hoàn (thường gặp tình trạng này hơn nếu tiêm quá nhanh).Táo bón.Mê sảng.Giảm bạch cầu hạt.Ngứa ran ở bẹn.Các rối loạn về gan.Tăng đường huyết.Quá mẫn cảm.Mất ngủ.Nổi hạch.Viêm đa khớp.Rối loạn hô hấp.Viêm đa dây thần kinh ngoại biên.Giảm tiểu cầu.Cơn co giật.Rung thất (phổ biến hơn nếu tiêm quá nhanh).Nếu bạn thấy xuất hiện bất kỳ triệu chứng bất thường nào khi sử dụng thuốc Fosphenytoin cần báo ngay cho bác sĩ biết để xử lý kịp thời.
4. Tương tác của thuốc Fosphenytoin với các thuốc khác
Các loại thuốc có thể làm tăng nồng độ phenytoin trong huyết thanh khi sử dụng cùng Fosphenytoin, gồm có: Thuốc chống động kinh (felbamate, ethosuximide, oxcarbazepine, methsuximide, topiramate), thuốc chống ung thư (capecitabine, fluorouracil), kháng nấm azol, thuốc chống trầm cảm, thuốc giảm axit dạ dày (omeprazole, cimetidine), sulfonamid, lạm dụng rượu cấp tính và các thuốc khác như là amiodarone, chloramphenicol, disulfiram, estrogen, fluvastatin, isoniazid, chlordiazepoxide, methylphenidate, phenothiazin, ticlopidine, tolbutamide, salicylat, trazodone, warfarin.Các loại thuốc có thể làm giảm nồng độ phenytoin trong huyết thanh khi sử dụng cùng thuốc Fosphenytoin, gồm có: Thuốc chống ung thư (bleomycin, cisplatin, doxorubicin, carboplatin, methotrexate), thuốc chống động kinh (carbamazepine, vigabatrin), thuốc kháng virus, lạm dụng rượu mãn tính, diazepam, axit folic, Reserpine, diazoxide, rifampin, St. John's wort, theophylline.Các loại thuốc có thể làm tăng hoặc giảm nồng độ phenytoin trong huyết thanh khi sử dụng cùng Fosphenytoin, gồm có: Phenobarbital, axit valproic, valproat natri.Thuốc Fosphenytoin làm giảm hiệu quả của các loại thuốc sau: Fluconazole, trinotecan, ketoconazole, posaconazole, itraconazole, voriconazole, paclitaxel, teniposide, các chất ngăn chặn thần kinh cơ, delavirdine, warfarin...Thuốc Fosphenytoin làm giảm nồng độ của các loại thuốc sau: Carbamazepine, felbamate, topiramate, lamotrigine, oxcarbazepine, fluvastatin, simvastatin, efavirenz, atorvastatin, lopinavir/ritonavir, indinavir, ritonavir, saquinavir, nifedipine, nelfinavir, nimodipine, verapamil, albendazole, nisoldipine, chlorpropamide, cyclosporine, digoxin, clozapine, disopyramide, axit folic, methadone, praziquantel, mexiletine, quetiapine.
|
vinmec
| 1,460
|
Bị cao huyết áp uống trà đường được không?
Trà là loại đồ uống có nhiều tác dụng đối với sức khỏe, kể cả bệnh nhân cao huyết áp. Tuy nhiên, khi thêm đường vào trà thì có tốt không? Bệnh nhân cao huyết áp uống trà đường được không? Hãy theo dõi bài viết sau đây để có câu trả lời.
1. Người bị cao huyết áp uống trà đường được không?
Để biết cao huyết áp uống đường được không, người bệnh cần hiểu rõ ảnh hưởng của đường tới huyết áp. Theo các bằng chứng khoa học, đường đóng vai trò chính trong tình trạng tăng huyết áp. Khi lượng đường được nạp vào cơ thể nhiều thì sẽ làm tăng huyết áp tâm thu và huyết áp tâm trương.Có 2 loại đường là: Fructose và glucose. Cơ thể con người có thể sản xuất ra glucose nhưng không tự sản xuất được fructose. Mọi tế bào trong cơ thể đều có thể sử dụng glucose. Tuy nhiên, chỉ có gan là cơ quan duy nhất có thể chuyển hóa được 1 lượng fructose nhất định. Việc ăn quá nhiều thực phẩm có chứa đường fructose có thể dẫn tới tăng nhịp tim, tăng nồng độ muối trong thận,... Tình trạng này tạo ra sự tương tác dẫn tới tăng huyết áp và tăng nhu cầu về oxy cơ tim.Vậy cao huyết áp uống trà đường được không? Câu trả lời là: Không. Trà đường có thể gây tăng huyết áp rất nhanh. Nếu người bệnh đang bị tăng huyết áp mà uống trà đường thì sẽ càng làm huyết áp bị đẩy lên cao hơn. Huyết áp tăng cao có thể dẫn tới nhiều biến chứng nguy hiểm như suy tim, nhồi máu cơ tim, tai biến mạch máu não,...Với bệnh nhân cao huyết áp, không nên cho người bệnh dùng trà đường. Thay vào đó, hãy cho bệnh nhân nằm nghỉ khoảng 15 - 20 phút, dùng máy đo huyết áp để theo dõi huyết áp của bệnh nhân. Đồng thời, có thể cho người bệnh sử dụng thuốc do bác sĩ kê toa (nếu có). Trường hợp huyết áp không có dấu hiệu giảm xuống, nên đưa người bệnh nhập viện để tránh những diễn biến nguy hiểm.Mặt khác, trà đường chỉ nên sử dụng cho những bệnh nhân bị hạ huyết áp do hạ đường huyết. Mục đích của việc này là sơ cứu, làm tăng lượng đường trong cơ thể bệnh nhân. Tuy nhiên, nếu hạ đường huyết do nguyên nhân khác thì việc uống trà đường hoặc nước đường sẽ không hiệu quả, thậm chí có thể gây nguy hiểm cho người bệnh.
2. Bị cao huyết áp uống trà được không?
Mặc dù trà đường là đồ uống kiêng kỵ đối với bệnh nhân cao huyết áp nhưng trà không thêm đường lại rất phù hợp với nhóm người bệnh này. Việc sử dụng các loại trà hằng ngày một cách hợp lý, kết hợp với chế độ dinh dưỡng khoa học và luyện tập phù hợp có thể góp phần hạ huyết áp.2.1 Lợi ích của trà đối với bệnh nhân cao huyết áp. Nhiều nghiên cứu cho thấy, các loại trà như trà xanh, trà đen, trà ô long,... có tác dụng giảm huyết áp. Lợi ích này đến từ các hợp chất trong nhóm catechin có trong trà. Tuy nhiên, hàm lượng catechin trong trà xanh cao hơn so với trà đen và trà ô long (do trà đen và trà ô long được lên men nhiều hơn - làm giảm hàm lượng catechin).Khi uống trà, catechin và các chất chống oxy hóa khác trong trà sẽ làm giãn mạch máu, hỗ trợ hạ huyết áp. Các chất chống oxy hóa này kích thích 1 loại protein có trong cơ trơn cấu thành mạch máu. Khi protein bị kích hoạt, mạch máu sẽ giãn ra, máu lưu thông tốt hơn, làm giảm huyết áp.Đồng thời, trà còn chứa L-theanine - 1 loại axit amin có tác dụng làm giảm huyết áp ở người bị căng thẳng. Nó giúp giảm bớt lo âu, stress, hỗ trợ giảm huyết áp hiệu quả.2.2 Cách sử dụng các loại trà giảm huyết áp. Trà xanh. Trong trà xanh có tới hơn 4.000 chất hóa học, đặc biệt là flavonoid có thể giúp cơ thể chống lại bệnh tim và đột quỵ - 2 biến chứng nguy hiểm của bệnh tăng huyết áp.Tuy nhiên, trà xanh không phải là loại thức uống phù hợp với mọi đối tượng. Cụ thể, phụ nữ mang thai và cho con bú nên tránh hoặc sử dụng trà xanh một cách cẩn thận. Nếu muốn uống, không uống quá 6 cốc (tương đương 200mg caffeine) mỗi ngày. Đồng thời, người bệnh tăng huyết áp cũng không nên uống trà xanh thay thế cho nước lọc hằng ngày. Bệnh nhân chỉ nên uống 1 - 2 cốc/ngày. Việc quá lạm dụng trà xanh có thể dẫn đến táo bón; nam giới dễ bị mệt mỏi hoặc liệt dương.Ngoài ra, khi dùng trà xanh để ổn định huyết áp, nên chọn búp chè non, còn tươi; không nên sử dụng lá trà hoặc đã phơi khô. Nên pha trà vừa đủ lượng, không quá đặc để tránh gây mất ngủ hoặc ảnh hưởng tới tim mạch. Thời điểm lý tưởng để uống trà xanh là sau khi ăn khoảng 1 giờ, trước khi đi ngủ khoảng 4 - 5 giờ.Trà đen. Trà đen được sản xuất từ lá cây Camellia sinensis. Loại trà này có chứa caffeine, các chất kích thích và nhiều chất chống oxy hóa. Các chất chống oxy hóa trong trà đen có tác dụng làm giảm cholesterol xấu, cải thiện sức khỏe tim mạch và làm giảm lượng đường trong máu. Đồng thời, L-theanine trong trà đen cũng giúp cải thiện sự tập trung, nâng cao sức khỏe tinh thần của người bị tăng huyết áp.1 nghiên cứu của Thụy Điển trên 74.961 người trong hơn 10,2 năm cho thấy: Việc tiêu thụ 4 tách trà đen trở lên mỗi ngày giúp giảm nguy cơ đột quỵ.Tuy nhiên, trà đen cũng chứa caffeine. Do vậy, người dùng không nên uống quá nhiều, không uống quá 8 tách trà/ngày để duy trì lượng caffeine an toàn nạp vào cơ thể. Phụ nữ mang thai hoặc cho con bú nên sử dụng trà đen ít hơn, theo khuyến nghị của bác sĩ.Trà ô long. Trà ô long là 1 loại trà truyền thống của Trung Quốc. Loại trà này được sản xuất từ lá cây trà - loại cây dùng làm trà xanh và trà đen. Trà ô long có chứa rất nhiều vitamin, khoáng chất và chất chống oxy hóa tốt cho sức khỏe. Uống trà ô long thường xuyên có tác dụng hỗ trợ giảm huyết áp và nồng độ cholesterol trong máu, góp phần giảm nguy cơ mắc bệnh tim mạch đến 61%.Catechin có trong trà ô long còn thúc đẩy quá trình trao đổi chất của cơ thể, đốt cháy lượng calo, giảm mỡ thừa và giảm nguy cơ béo phì. Ngoài ra, L-Theanine, EGCG và caffeine trong trà ô long cũng có tác dụng giúp người sử dụng thư giãn đầu óc, tinh thần hưng phấn, minh mẫn và tập trung hơn.Khi uống trà ô long, người dùng nên uống sau khi ăn khoảng 1 giờ. Không nên uống trà trong khi ăn, không uống trước khi ăn sáng (bụng đói) vì các chất trong trà có thể gây kích thích ruột non.Như vậy, đáp án cho câu hỏi cao huyết áp uống trà đường được không chính là: Không. Tuy nhiên, người bệnh cao huyết áp có thể uống trà không pha đường. Đây là thói quen lành mạnh giúp giảm huyết áp (khi kết hợp với việc thay đổi lối sống, tập thể dục và dùng thuốc). Người bệnh chỉ cần chú ý thưởng thức loại đồ uống này với lượng phù hợp để tránh tiêu thụ quá nhiều caffeine.
|
vinmec
| 1,346
|
Bệnh nhân rối loạn đông máu vẫn có được cuộc sống bình thường
Nếu được điều trị dự phòng - thường dùng ở nhà 2 hoặc 3 lần một tuần - các yếu tố đông máu có thể được duy trì ở một mức độ an toàn trong máu.
Hiện nay, khoảng 60% bệnh nhi của KKH và NUH dự phòng thường xuyên. Tại SGH, có khoảng 13% bệnh nhân là người trưởng thành và người cao tuổi điều trị dự phòng dài hạn.
Một số trường hợp được dự phòng ngắn hạn để phòng ngừa các tình trạng chảy máu kéo dài, chẳng hạn như trong các thủ thuật nha khoa hoặc phẫu thuật - thông tin này được cung cấp bởi PGS. Tien Sim Leng, một nhà tư vấn cấp cao trong bộ phận của Khoa Huyết học tại SGH.
Nghiên cứu sử dụng một số điểm chuẩn để đánh giá tình trạng của các khớp xương của một người. Các bệnh nhân điều trị dự phòng đã cho kết quả đánh giá: hầu hết các bệnh nhân ở độ tuổi dưới 10 tuổi đã
có điểm trung bình là 5,5, trong khi bệnh nhân từ 11-20 tuổi đã có điểm trung bình là 4. Con số càng thấp thì càng tốt cho sức khỏe chung.
Nghiên cứu tương tự trên bệnh nhi vào điều trị dự phòng ở các nước phát triển cho thấy rằng trẻ em trong độ tuổi từ 4-16 ở Canada, Thụy Điển, Hà Lan và Hoa Kỳ báo cáo điểm trung bình là 6.
Tuy nhiên, một nghiên cứu của Lithuania báo cáo điểm số trung bình là 11,6 đối với trẻ nhỏ và 24,5 đối với trẻ lớn tuổi hơn. Những trẻ em này chỉ nhận được điều trị theo yêu cầu.
“Phát hiện của chúng tôi cho thấy, sức khỏe chung trẻ em của chúng tôi tương đồng hơn với những trẻ em ở các nước phát triển và điều này có thể là do sự gia tăng sử dụng dự phòng”, TS. Lam nói.
BS. Yap Eng Soo, một chuyên gia tư vấn trong các vấn đề của haemotology - ung thư tại Viện Ung thư Đại học Quốc gia Singapore (NCIS), ông cho biết bệnh nhân trẻ tuổi được điều trị dự phòng đang được hưởng cuộc sống tương đối bình thường. Họ đi đến phòng tập thể dục và sống một cuộc sống rất năng động, mà không sợ phải đi để thay thế một bộ phận cơ thể nào đó ở độ tuổi 20.
Bệnh nhân nhi khoa tại NUH được chuyển giao cho NCIS khi chúng được 18-20 tuổi, BS. Koh Pei Lin, chuyên gia tư vấn trong việc phân chia huyết học nhi khoa và ung thư tại NUH đã nói như vậy.
Giáo sư Tien cho rằng: Trong tương lai, điều trị dự phòng sẽ trở thành tiêu chuẩn chăm sóc cho bệnh nhi và một số lượng lớn các bệnh nhân trưởng thành. “Điều này sẽ dẫn đến việc bảo vệ tốt hơn các khớp và giảm các nguy cơ mắc phải các biến chứng có liên quan, chẳng hạn như chảy máu trong não” - ông nói thêm.
Nguồn: suckhoedoisong. vn
|
medlatec
| 527
|
Áp xe ruột thừa là gì?không phải ai cũng biết
Hầu hết mọi người đều biết đến bệnh viêm ruột thừa còn áp xe ruột thừa là gì thì không phải ai cũng có thông tin cụ thể. Bài viết dưới đây cung cấp một số thông tin hữu ích bạn đọc có thể tham khảo.
1. Áp xe ruột thừa là gì?
Áp xe ruột thừa chính là biến chứng sau khi ruột thừa bị vỡ. Khi ruột thừa vỡ, ban đầu bạn sẽ cảm thấy khá hơn vì cơn đau ruột thừa lúc đầu sẽ giảm đi. Nhưng sự thuyên giảm này sẽ không kéo dài vì ruột thừa bị vỡ sẽ nhanh chóng dẫn đến các vấn đề sức khỏe khác.
Áp xe ruột thừa có thể gây nguy hiểm đến tính mạng
Các ổ áp xe chứa đầy dịch có thể sẽ phát triển quanh ruột thừa của bạn. Các mô sẹo và các cấu trúc khác trong ổ bụng sẽ chống lại ổ áp xe ruột thừa và lượng mủ chảy ra, để ngăn không cho tình trạng nhiễm trùng lan rộng.
Bạn cũng có thể sẽ xuất hiện những triệu chứng không điển hình của tình trạng viêm ruột thừa, ví dụ như suy nhược, ớn lạnh, sốt cao và cảm thấy đầy ở trực tràng.
2. Áp xe ruột thừa phải làm sao?
Trong đa số các trường hợp viêm phúc mạc, bác sỹ sẽ phẫu thuật cắt bỏ ruột thừa ngay lập tức và làm sạch ổ bụng của bạn để dự phòng tình trạng nhiễm trùng. Trong một số trường hợp, bác sĩ sẽ chỉ định điều trị tình trạng áp xe hoặc viêm phúc mạc trước khi tiến hành cắt bỏ ruột thừa.
Khi có triệu chứng đau bụng dấu hiệu cảnh báo viêm ruột thừa người bệnh cần đến bệnh viện thăm khám và tư vấn điều trị hiệu quả
Điều trị thường bao gồm hút dịch, mủ trong ổ bụng để chống lại tình trạng nhiễm trùng, sử dụng kháng sinh mạnh trong 6-8 tuần.
Một số nghiên cứu gợi ý rằng, cắt bỏ ngay lập tức phần ruột thừa bị vỡ có thể giúp người bệnh hồi phục nhanh hơn và ít biến chứng sau phẫu thuật hơn, đặc biệt là ở trẻ em.
Được lựa chọn bác sĩ phẫu thuật: đội ngũ giáo sư, bác sĩ của bệnh viện sẽ trực tiếp phẫu thuật cho người bệnh. Với những trường hợp phức tạp, bệnh viện có thể mời các bác sĩ giỏi từ nhiều bệnh viện đầu ngành đến hội chẩn và phẫu thuật tại bệnh viện.
Ít để lại sẹo, đảm bảo tính thẩm mỹ: trường hợp phẫu thuật nội soi, vết mổ rất nhỏ nên sẹo không đáng kể. Nếu phải mổ hở, kỹ thuật khâu vết mổ thẩm mỹ của các bác sĩ tại.
An toàn, giảm thiểu tối đa các biến chứng: quá trình phẫu thuật được diễn ra trong phòng mổ vô khuẩn một chiều hiện đại bậc nhất, đảm bảo an toàn.
Phục hồi nhanh chóng: trong giai đoạn hậu phẫu, bệnh nhân được chăm sóc chu đáo tại phòng riêng tiện nghi, giúp phục hồi nhanh chóng.
Chi phí hợp lý: bệnh viện áp dụng thanh toán theo bảo hiểm y tế và liên kết với nhiều hãng bảo hiểm phi nhân thọ giúp người bệnh bớt đi nỗi lo về vấn đề chi phí.
Sau phẫu thuật, bệnh nhân được tư vấn chế độ ăn uống hợp lý để nhanh chóng phục hồi sức khỏe.
|
thucuc
| 590
|
Viêm khớp cùng chậu ở nam giới chớ chủ quan
Viêm khớp cùng chậu ở nam giới là gì?
Viêm khớp cùng chậu ở nam giới là tình trạng nam giới bị viêm ở khớp nối giữa xương cùng với xương chậu. Viêm khớp cùng chậu có thể ở một bên hoặc hai bên và có liên quan đến một số bệnh lý viêm khớp như viêm cột sống dính khớp, viêm khớp phản ứng, viêm khớp vảy nến.
Bệnh nếu không được điều trị sớm có thể gây đau dây thần kinh tọa, teo cơ mông đùi thậm chí bại liệt, ảnh hưởng nghiêm trọng đến ngoại hình và sức khỏe của cánh mày râu.
Nguyên nhân gây viêm khớp cùng chậu ở nam giới
Bệnh viêm khớp cùng chậu ở nam giới thực chất là một bệnh lý về khớp có thể do một số các nguyên nhân sau đây gây ra:
Bệnh viêm khớp: Nam giới bị các bệnh lý về khớp như viêm khớp hao mòn (viêm khớp xương mãn tính), viêm cột sống dính khớp, viêm khớp vảy nến dễ dẫn đến bệnh viêm khớp cùng chậu.
Chấn thương: Nam giới hoạt động nặng, vận động thể thao quá sức hay một số tác động mạnh, đột ngột lên vùng khớp cùng chậu như tai nạn, ngã, gây tác động mạnh tổn thương các khớp cùng chậu.
Nhiễm trùng: Một số trường hợp các khớp cùng chậu của nam giới có thể bị viêm, nhiễm trùng. Tuy nhiên nguyên nhân này thường hiếm gặp hơn.
Biểu hiện bệnh viêm khớp cùng chậu ở nam giới
Viêm khớp cùng chậu ở nam giới, có các triệu chứng thường gặp như: đau ở lưng dưới, hông, mông, vùng thắt lưng và dọc xuống chân.
Viêm khớp cùng chậu ở nam giới, có các triệu chứng thường gặp như: đau ở lưng dưới, hông, mông, vùng thắt lưng và dọc xuống chân. Cơn đau thường nặng hơn khi người bệnh đứng trong một thời gian dài, đi lên, xuống cầu thang hoặc chạy hoặc đi bộ những bước dài. Bệnh có các biểu hiện cụ thể như:
Đau cột sống thắt lưng
Bệnh viêm khớp cùng chậu gây tình trạng sưng, nóng đỏ và đau ở khớp cùng chậu. Ở giai đoạn đầu của bệnh, cột sống thắt lưng chỉ đau nhẹ, đau âm ỉ và đau nhiều hơn nếu người bệnh hoạt động mạnh hay bê vác các vật nặng. Ở giai đoạn nặng, nam giới có thể thấy đau nhiều, đau dữ dội ngay cả khi đang nghỉ ngơi.
Đau lan xuống đùi
Khớp cùng chậu là đoạn khớp tiếp giáp giữa xương cùng với xương chậu. Đồng thời tiếp xúc trực tiếp với các dây thần kinh nối vùng đùi và cẳng chân phía dưới. Khi khớp cùng chậu bị sưng, viêm, làm ảnh hưởng đến đường đi của các dây thần kinh, chèn ép các dây thần kinh đùi và cẳng chân dẫn đến đau ở vùng cẳng chân và đùi.
Teo cơ vùng mông và vùng đùi
Các dây thần kinh vùng mông và đùi bị chèn ép lâu ngày nếu không được chữa trị hiệu quả sẽ gây ra teo cơ đùi, teo cơ mông, khó khăn trong đi lại, vận động.
Rối loạn đường tiểu
Viêm khớp cùng chậu có thể biểu hiện các triệu chứng của viêm đường sinh dục, tiết niệu như tiểu buốt, tiểu rắt, nước tiểu đục, … Các trường hợp viêm khớp cùng chậu nặng gây dính khớp dẫn đến khó khăn trong sinh hoạt tình dục, các vận động như xoay, cúi người cũng rất khó khăn.
Bệnh viêm khớp cùng chậu ở nam giới nếu không được điều trị sẽ ảnh hưởng đến cuộc sống của người bệnh. Gây khó khăn trong sinh hoạt và cuộc sống, cơ thể mệt mỏi, giảm năng suất lao động. Vì vậy khi nam giới bị viêm khớp cùng chậu không nên chủ quan mà cần đi khám, điều trị sớm để tránh các hậu quả nghiêm trọng có thể xảy ra.
Điều trị viêm khớp cùng chậu ở nam giới
Bệnh viêm khớp cùng chậu ở nam giới có thể điều trị bằng một số loại thuốc kháng sinh, chống viêm và các bài tập thể dục để duy trì chức năng vận động của cột sống. Kháng sinh được sử dụng phải tuân theo kháng sinh đồ điểu trị mà bác sĩ đưa ra. Tránh việc sử dụng các loại kháng sinh tùy ý gây ảnh hưởng đến khớp và xương của người bệnh có thể khiến bệnh trở nên nghiêm trọng hơn.
|
thucuc
| 754
|
Lưu ý thoát vị đĩa đệm không nên tập gì?
Khi mắc bệnh thoát vị đĩa đệm, bạn có thể tập các môn nhẹ nhàng như đi bộ, yoga, bơi lội, … Tuy nhiên, người bệnh nên thăm khám và tham khảo ý kiến của bác sĩ để tránh các chấn thương không đáng có. Lời giải đáp cho câu hỏi “thoát vị đĩa đệm không nên tập gì” sẽ có ở bài viết sau đây.
1. Tìm hiểu tổng quan về bệnh thoát vị đĩa đệm
Đĩa đệm là phần nằm giữa các đốt sống, xung quanh đó là lớp vỏ, nhân nhầy ở giữa. Đĩa đệm chịu áp lực do cột sống đè lên, tạo sự mềm dẻo và uyển chuyển cho cột sống.
Thoát vị đĩa đệm là tình trạng xảy ra khi nhân nhầy của đĩa đệm cột sống lệch ra khỏi vị trí bình thường, xuyên qua dây chằng chèn ép các rễ thần kinh gây đau, tê bì. Tình trạng này xảy ra thường do sang chấn hoặc đĩa đệm bị thoái hóa, nứt, rách và có thể xảy ra ở bất kỳ vị trí nào của cột sống.
Thoát vị đĩa đệm đang có xu hướng trẻ hóa do thói quen ngồi lâu, ngồi làm việc sai tư thế, ít vận động của giới trẻ
2. Nguyên nhân
Một số nguyên nhân thoát vị đĩa đệm mà người bệnh có thể gặp phải như sau:
– Do làm việc, vận động, lao động quá sức hoặc sai tư thế trong thời gian dài, khiến đĩa đệm và cột sống tổn thương.
– Tuổi tác là nguyên nhân phổ biến mà đa số bệnh nhân gặp phải. Khi quá trình lão hóa diễn ra, đĩa đệm và cột sống mất nước, thoái hóa xơ cứng và dễ tổn thương.
– Do chấn thương ở vùng lưng để lại di chứng.
– Các bệnh lý bẩm sinh hoặc các bệnh ở vùng cột sống bao gồm gù vẹo cột sống, thoái hóa cột sống, …
– Yếu tố di truyền
Bên cạnh đó, một số yếu tố làm tăng nguy cơ thoát vị đĩa đệm bao gồm:
– Cân nặng của cơ thể: cân nặng càng lớn, gánh nặng lên đĩa đệm cột sống càng lớn đặc biệt ở vùng thắt lưng.
– Nghề nghiệp: người lao động chân tay, mang vác nặng, sai tư thế đều có nguy cơ cao mắc căn bệnh này.
3. Giải đáp: Người bệnh thoát vị đĩa đệm không nên tập gì?
Việc tập luyện thể thao đem đến nhiều lợi ích cho sức khỏe thể chất lẫn tinh thần của chúng ta. Với những người mắc bệnh xương khớp như thoát vị đĩa đệm, việc tập luyện giúp cải thiện triệu chứng bệnh, tăng cường sức bền của xương. Tuy nhiên, không phải môn nào người bệnh cũng có thể tập. Để đảm bảo an toàn, người bệnh cần thăm khám chuyên khoa Cơ xương khớp để có phác đồ điều trị cũng như cách sinh hoạt, tập luyện phù hợp. Một số môn tập không phù hợp với căn bệnh này như sau:
3.1. Người bị đau thoát vị đĩa đệm không nên tập gì? – Tập gym
Động tác gym như cúi xuống nâng tạ lên tác động lớn đến cột sống, gây sốc. Tương tự, động tác nằm ngửa và đẩy tạ lên cũng khiến triệu chứng đau lưng nghiêm trọng hơn. Vì vậy, bệnh nhân nên tránh tập các động tác liên quan đến tạ để hạn chế áp lực lên cột sống.
Nâng tạ khối lượng lớn không phù hợp với bệnh thoát vị đĩa đệm thậm chí có thể khiến tình trạng bệnh nặng hơn
3.2. Chạy bộ
Đĩa đệm đảm nhận vai trò giảm xóc cho cột sống. Khi người bệnh chạy bộ liên tục, toàn bộ trọng lượng sẽ dồn ép lên chân và thắt lưng, gây căng thẳng tới đĩa đệm. Do đó, người bị thoát vị đĩa đệm nên tránh chạy bộ để tránh làm tăng mức độ trầm trọng của triệu chứng.
3.3. Các môn có động tác vặn người
Trả lời câu hỏi: thoát vị đĩa đệm không nên tập gì? Các môn như chơi golf, cầu lông, tennis cũng không phù hợp với người bệnh. Lý do là vì khi chơi cần thực hiện động tác vặn người sẽ vô tình làm đĩa đệm thoát vị nhanh hơn bình thường.
3.4. Người bệnh thoát vị đĩa đệm không nên tập gì? – Bóng đá
Bóng đá là môn thể thao phổ biến nhưng yêu cầu phải di chuyển nhanh, xoay người, thực hiện cú sút với lực mạnh, tập trong thời gian dài khiến cơ vùng háng và cột sống bị áp lực và dẫn tới tổn thương.
3.5. Bóng rổ
Khi chơi bóng rổ, người chơi phải bật nhảy, xoay người đột ngột và liên tiếp nên không chỉ gây chấn thương cho vùng lưng hông mà còn ảnh hưởng đến cánh tay, cổ tay, khớp gối và cổ chân.
3.6. Các bài tập riêng cho chân
Các bài tập nhấn mạnh vào chân có thể làm cho tình trạng bệnh trầm trọng thêm. Đơn giản như động tác co hoặc đẩy chân cũng làm tăng áp lực vùng đốt sống ở vùng cụt. Chính vì vậy, người có vấn đề với đĩa đệm cột sống nên tránh tập những động tác, bài tập này.
3.7. Động tác ngồi xổm
Ngồi xổm cũng thuộc danh sách các tư thế không tốt cho người bệnh thoát vị đĩa đệm. Nguyên nhân là vì nếu ngồi xổm lâu sẽ làm tăng áp lực lên phần cột sống và đĩa đệm khiến hai bộ phần này bị chèn ép quá lâu, không hấp thu được dinh dưỡng. Đây là nguyên nhân gây thoát vị đĩa đệm, dẫn đến đau lưng và khiến tình trạng bệnh nặng hơn.
4. Những lưu ý dành cho người bị thoát vị đĩa đệm khi tập thể dục
– Cần khởi động và làm nóng cơ thể thật kỹ, chuẩn bị trước những động tác mạnh nhằm tránh tổn thương xương khớp xảy ra.
– Nên tập những động tác nhẹ và tăng cấp độ dần lên để cơ thể thích nghi, làm quen.
– Tránh các động tác sai tư thế như xoay vặn mình nhanh, đột ngột để hạn chế làm tăng áp lực lên đĩa đệm khiến nhân nhầy thoát ra ngoài nhanh hơn.
– Thường xuyên tập luyện các bài tập nhẹ nhàng để tăng cường độ dẻo dai cho cột sống cũng như hệ thống xương khớp trước những vận động mạnh.
Người bị thoát vị đĩa đệm nhẹ có thể tập luyện và vận động vừa sức sẽ đem đến nhiều lợi ích trong quá trình điều trị bệnh. Tuy nhiên, nếu nhận thấy triệu chứng đau nặng hơn và xuất hiện một số dấu hiệu như sau thì cần nhanh chóng đến bệnh viện:
– Tê liệt ở chân
– Đau tê vùng mông
– Khó tiểu
– Khó đại tiện
– Bị yếu đột ngột bất kỳ bộ phận nào trên cơ thể
Thăm khám và điều trị sớm giúp cải thiện triệu chứng, nâng cao chất lượng cuộc sống và ngăn ngừa biến chứng nguy hiểm
Chớ chủ quan và lơ là điều trị vì như vậy sẽ tạo điều kiện cho bệnh tiến triển nặng thậm chí biến chứng nguy hiểm, ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống. Ngay khi có triệu chứng cảnh báo, người bệnh nên đến chuyên khoa Cơ xương khớp để nhận được sự tư vấn, phác đồ điều trị phù hợp cũng như biện pháp phòng ngừa bệnh hiệu quả.
|
thucuc
| 1,292
|
Ai có nguy cơ bị nhiễm xạ?
Bên cạnh những hiệu quả to lớn trong công nghiệp, y học thì các chất phóng xạ và các tia bức xạ cũng gây ra những hậu quả vô cùng nguy hiểm cho sức khỏe con người nếu sự tác động vượt quá giới hạn an toàn.
Đâu là giới hạn liều an toàn?
Từ những năm 30, ICRP (Ủy ban Quốc tế về An toàn bức xạ) đã khuyến cáo nên hạn chế tối đa việc tiếp xúc với tia phóng xạ quá liều an toàn. Khuyến cáo đó được bổ sung bằng những khuyến cáo giới hạn liều được điều chỉnh hàng năm. Các giới hạn khuyến cáo gần đây nhất được đưa ra năm 1990. Nó không là giới hạn bắt buộc, nhưng đã được thông qua như là quy tắc luật pháp ở nhiều nước.
Đối với công nhân: Theo khuyến cáo của ICRP, thì mức liều đối với công nhân không nên vượt quá 50 m
Sv/năm và liều trung bình cho 5 năm không được vượt quá 20 m
Sv. Nếu một phụ nữ mang thai làm việc trong điều kiện bức xạ, thì giới hạn liều nghiêm ngặt hơn cần được áp dụng là 2 m
Sv.
Đối với công chúng: Giới hạn liều đối với công chúng nói chung thấp hơn đối với công nhân. ICRP khuyến cáo rằng giới hạn liều đối với công chúng không nên vượt quá 1 m
Sv/1 năm.
Đối với bệnh nhân: ICRP không có khuyến cáo giới hạn liều đối với bệnh nhân. Trong khám bệnh và điều trị bằng xạ trị, liều chiếu có thể tăng gấp hàng trăm lần so với giới hạn liều đối với công nhân. Bởi vì liều xạ được dùng là để xác định bệnh và để chữa bệnh, nên hiệu quả của điều trị được xem là cần thiết hơn ngay cả khi phải dùng đến liều cao.
Nhóm thứ hai là những người sử dụng các tia bức xạ ion hóa từ những nguyên tố phóng xạ trong các ngành công nghiệp, ngành y tế, ngành nông nghiệp, ngành sinh học và ngành sinh hóa học.
Nhóm thứ ba là những người sử dụng máy phát tia X, nhất là các khoa điện quang y tế.
Biểu hiện khi bị nhiễm xạ
Thể nhẹ: Rối loạn điều hòa thần kinh, huyết áp động mạch hạ, mạch nhanh và loạn nhịp xoang, rối loạn vận động ruột và chức năng mật, dễ kích thích.
Thể tiến triển: Biểu hiện lâm sàng và điện tim của chứng loạn dưỡng cơ tim với
huyết áp động mạch hạ kéo dài; giảm sản tủy xương kéo dài (giảm bạch cầu hạt và limphô bào), giảm tiểu cầu; rối loạn chức năng buồng trứng, ít kinh nguyệt ở nữ giới.
Viêm da mạn tính do nhiễm xạ ngoại chiếu: Loạn cảm giác, đau, ngứa, da khô, loạn dưỡng móng tay, tăng sừng hóa, sung huyết, nứt nẻ, loét da, đục nhân mắt.
Dấu hiệu muộn: Ung thư da, ung thư xương, bạch cầu tủy, ung thư thượng bì phổi.
Điều trị và dự phòng thế nào?
Bệnh nhiễm xạ nghề nghiệp tuy không có thuốc điều trị đặc hiệu, nhưng cần chú ý điều trị toàn diện, thực hiện tốt chế độ nghỉ dưỡng; ăn uống đủ chất đạm và vitamin như B12, B6, thuốc chống chảy máu (vitamin P, K, rutin), truyền máu...
Phóng xạ từ các vụ nổ lò phản ứng hạt nhân có thể ảnh hưởng xấu tới sức khỏe.
Để dự phòng: Cần tránh xa nguồn phóng xạ khi thao tác; phải dùng các kẹp dài hoặc các phương tiện điều khiển từ xa, vì lượng chiếu xạ giảm rất nhanh theo khoảng cách. Có tường, màn che chắn phù hợp với từng loại tia khác nhau bởi một tia phóng xạ (tia X, alpha, bêta, gamma, nơtron... )
mất đi một phần hoặc toàn phần năng lượng khi đâm xuyên qua tường, các loại màn che. Bên cạnh đó cũng cần chú ý liều phóng xạ phát ra giảm dần theo thời gian, do vậy cần chú ý đến thời gian an toàn được khuyến cáo cho từng loại tia phóng xạ.
Khi làm việc hoặc thao tác với chất phóng xạ, cần mặc quần áo bảo hộ lao động và trang bị phòng hộ khác, được đeo tấm chì, đi găng tay cao su pha chì, mặc quần áo không thấm nước và tắm giặt sau giờ làm việc; điều này có tác dụng bảo vệ chống sự nhiễm xạ ngoại chiếu, nội chiếu và phần nào chống sự chiếu xạ. Khám sức khỏe định kỳ 3 hoặc 6 tháng một lần, chú ý xét nghiệm máu để phát hiện sớm các biểu hiện bệnh lý do phóng xạ. Đặc biệt cần chú ý đến các tổn thương mạn tính ở ngoài da của những người có nguy cơ cao, những người thường xuyên tiếp xúc với nguồn phát xạ.
Các chất phóng xạ có thể xâm nhập cơ thể qua da, hoặc đường tiêu hóa hay hơi thở. Sự tác động của phóng xạ vào cơ thể qua nhiều loại bức xạ khác nhau như tia X, alpha, beta, gamma... Bệnh nhiễm xạ nghề nghiệp là tình trạng bệnh lý của cơ thể bị nhiễm xạ do tiếp xúc với tia phóng xạ ở nơi làm việc có nguồn phóng xạ tự nhiên hoặc nhân tạo, tia X, có liều chiếu xạ vượt quá giới hạn tối đa cho phép.
|
medlatec
| 907
|
Dấu hiệu đa nang buồng trứng sự mất cân bằng nội tiết tố
Hội chứng đa nang buồng trứng là tình trạng đặc trưng của sự mất cân bằng nội tiết tố, u nang buồng trứng hoặc rối loạn chức năng buồng trứng. Theo thống kê, cứ 10 phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ thì có 1 người bị hội chứng đa nang buồng trứng. Vậy, làm thế nào để phát hiện sớm đa nang buồng trứng? Bài viết dưới đây giúp bạn đọc nhận biết dấu hiệu đa nang buồng trứng.
Dấu hiệu đa nang buồng trứng bao gồm:
-Bất thường trong chu kỳ kinh nguyệt: Có khoảng 50% phụ nữ bị u nang buồng trứng có chu kỳ kinh nguyệt quá dài; khoảng 20% phụ nữ mắc hội chứng này không có chu kỳ kinh nguyệt. Các bác sĩ cho biết, tất cả các dấu hiệu bất thường của chu kỳ kinh nguyệt có thể là dấu hiệu đa nang buồng trứng.
Nhận biết sớm các dấu hiệu đa nang buồng trứng giúp chị em chủ động bảo vệ sức khỏe của chính mình.
-Biểu hiện ở ngoại hình: Những phụ nữ khỏe mạnh đều có 1 lượng nhỏ hormone testosterone (hormone sinh dục nam) trong cơ thể. Với những người bị hội chứng đa nang buồng trứng, cơ thể có xu hướng sản xuất nhiều testosterone hơn. Việc này khiến ngoại hình của chị em có những biểu hiện bất thường, như: Ria mép xuất hiện, da nhờn, có mụn trứng cá, tóc có gàu, rụng tóc, thậm chí là hói đầu…
-Khi đi siêu âm, buồng trứng có nhiều nang, có thể lên đến 12 nang trứng nhưng mỗi trứng thường chỉ có đường kinh từ 2-9 mm. Hội chứng đa nang buồng trứng khiến trứng không thể lớn, trưởng thành và rụng như bình thường nên không thể thụ tinh thành công dẫn đến vô sinh, hiếm muộn.
U nang buồng trứng ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng sinh sản của người phụ nữ.
-Phụ nữ ăn uống điều độ, chăm chỉ vận động mà vẫn tăng cân mất kiểm soát và dẫn tới béo phì nên nghĩ đến đa nang buồng trứng. Có khoảng 38% phụ nữ béo phì bị đa nang buồng trứng.
Trên đây là những dấu hiệu đa nang buồng trứng. Khuyến cáo của các chuyên gia y tế là khi thấy cơ thể có những dấu hiệu bất thường nói trên cần đi khám càng sớm càng tốt, bởi đa nang buồng trứng không chỉ ảnh hưởng đến khả năng sinh sản của người phụ nữ mà còn ảnh hưởng đến huyết áp (huyết áp cao), nguy cơ cao với bệnh tim mạch, nguy cơ mắc tiểu đường, loãng xương…
…
|
thucuc
| 455
|
Bệnh lò xo ngón tay: tổng quan bệnh lý và điều trị
Bệnh lò xo ngón tay khiến người bệnh gặp khó khăn khi gập, duỗi ngón tay. Điều này làm ảnh hưởng không nhỏ đến sinh hoạt hàng ngày cũng như công việc. Mặc dù không phải là bệnh đe dọa trực tiếp đến tính mạng nhưng bệnh cũng làm giảm hiệu suất lao động và chất lượng cuộc sống. Do đó, việc điều trị phù hợp là vô cùng cần thiết.
1. Tìm hiểu về bệnh lò xo ngón tay và nguyên nhân gây bệnh
Bệnh lò xo ngón tay còn có tên gọi khác là ngón tay cò súng. Đây là tình trạng các bao gân gấp của ngón tay bị thoái hóa, dẫn đến tình trạng chít hẹp bao gân. Do đó mà các gân gấp khó lướt qua khi người bệnh thực hiện duỗi hay gấp ngón tay.
Nguyên nhân gây ra bệnh ngón tay lò xo rất đa dạng. Một số nguyên nhân phổ biến mà người bệnh cần biết đó là:
– Đặc thù công việc: nhóm nghề nghiệp như thợ cắt tóc, thợ thủ công, giáo viên, bác sĩ phẫu thuật, nông dân, đầu bếp, … phải thường xuyên sử dụng ngón tay để làm việc, thực hiện các động tác véo, nắm. Do đó, những người làm các công việc trên có nguy cơ bị ngón tay lò xo hơn các trường hợp khác.
– Chấn thương do chơi thể thao, tai nạn giao thông hay tổn thương xảy ra trong sinh hoạt hàng ngày cũng là nguyên nhân gây ra bệnh.
– Những người mắc bệnh tiểu đường, viêm khớp dạng thấp, bệnh gout, … nếu không điều trị phù hợp cũng có thể gây ra nhiều biến chứng với sức khỏe, trong đó có tình trạng ngón tay lò xo.
2. Triệu chứng đặc trưng của tình trạng lò xo ngón tay
Thời gian đầu khi mắc bệnh, triệu chứng thường là cảm thấy khó chịu khi cử động và ngón cái bật nhẹ cũng gây đau. Khi bệnh tiến triển, cơn đau rõ hơn khi ấn vào các khớp ngón tay và các liên đốt gần trong bàn tay.
Bên cạnh đó, một số triệu chứng thường của bệnh bao gồm:
– Khi người bệnh cầm nắm, ngón tay cái rất khó cử động, bị cố định trong tư thế gập xuống.
– Đau vùng gân và cơn đau nghiêm trọng hơn khi người bệnh cử động.
– Một số trường hợp nặng, người bệnh cần đến sự hỗ trợ mới kéo thẳng hoặc đưa ngón tay về tư thế cũ.
– Ngón tay sưng đỏ lên.
Bệnh có 4 cấp độ chính, tương ứng với các triệu chứng cụ thể như sau:
– Cấp độ 1: người bệnh cảm nhận rõ cơn đau ở lòng bàn tay, vùng gân gấp của ngón cái.
– Cấp độ 2: ngón tay có cảm giác bị vướng, mắc kẹt và khó chịu.
– Cấp độ 3: ngón tay cái, chỉ có thể cử động thụ động. Lúc này, khả năng cử động của tay bị hạn chế nhất định.
– Cấp độ 4: ngón tay bị khóa cố định, khả năng cử động không còn.
Lò xo ngón tay gây ra các cơn đau nhức và khiến ngón tay gập ở tư thế cố định
3. Phương pháp chẩn đoán và điều trị lò xo ngón tay
3.1. Chẩn đoán bệnh lò xo ngón tay như thế nào?
Bước đầu tiên, bác sĩ sẽ hỏi một số thông tin cá nhân về độ tuổi, nghề nghiệp, thói quen sinh hoạt và thăm khám tình trạng đau. Sau đó chỉ định thực hiện thêm một số xét nghiệm để chẩn đoán chính xác:
– Siêu âm để nhận biết hình ảnh bao gân dày lên hay có dịch bao quanh không. Đồng thời xem có sự xuất hiện những hạt xơ trong bao gân hay không.
– Chụp X-quang hoặc chụp cộng hưởng từ MRI: hình ảnh cho thấy tình trạng tràn dịch sưng tấy bao gân, cấu trúc cũng như chất lượng gân.
– Xét nghiệm máu: kết quả cho thấy những bất thường về bạch cầu và tốc độ máu lắng tăng cao.
Thăm khám sớm để được bác sĩ chuyên khoa tư vấn hướng điều trị phù hợp
3.2. Phương pháp điều trị bệnh lò xo ngón tay
Tùy thuộc vào tình trạng của bệnh mà sẽ có các phương pháp điều trị bệnh phù hợp. Một số phương pháp được áp dụng cho bệnh ngón tay lò xo là:
Phương pháp điều trị lò xo ngón tay không dùng thuốc
Với những trường hợp mới mắc bệnh, triệu chứng chưa nặng nề, bác sĩ sẽ chỉ định:
– Hạn chế vận động ngón tay tổn thương
– Sử dụng nẹp cố định ngón tay đó
– Chườm lạnh
– Chiếu tia hồng ngoại
– Vật lý trị liệu
Sử dụng thuốc điều trị lò xo ngón tay
Đây là phương pháp được sử dụng phổ biến và đem đến hiệu quả nhất định với nhiều trường hợp bệnh. Các loại thuốc để cải thiện tình trạng đau do lò xo ngón tay là:
– Thuốc giảm đau
– Thuốc chống viêm
– Thuốc giãn cơ
Điều trị ngoại khoa
Phẫu thuật có thể được đề nghị nếu các phương pháp còn lại không đem đến kết quả tích cực. Tuy nhiên, bác sĩ cần cân nhắc dựa trên mức độ nghiêm trọng của cơn đau cũng như các bệnh lý liên quan.
Để lựa chọn phương pháp điều trị lò xo ngón tay phù hợp, bệnh nhân cần thăm khám để được chẩn đoán chính xác. Từ đó bác sĩ sẽ chỉ định các phương pháp điều trị phù hợp. Không nên để bệnh kéo dài vì sẽ gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm.
Điều trị lò xo ngón tay bằng thuốc được áp dụng phổ biến
3.3. Phòng ngừa lò xo ngón tay
Lò xo ngón tay xuất hiện gây ra những cơn đau nhức, khó chịu, gây cản trở trực tiếp đến công việc, sinh hoạt hàng ngày. Do đó, việc dự phòng từ sớm là điều cần thiết mà ai cũng nên làm. Một số phương pháp dễ thực hiện là:
– Tránh thực hiện các động tác cầm nắm, nắm chắt lặp đi lặp lại.
– Tránh sử dụng các loại máy móc tạo độ rung.
– Làm việc, nghỉ ngơi khoa học, phù hợp.
– Bổ sung thực phẩm giàu dinh dưỡng đặc biệt là Canxi và vitamin C vào chế độ ăn uống.
– Cầm nắm các dụng cụ thể thao vừa vặn.
– Các bài tập thể dục cần sử dụng đến tay cần thực hiện đúng kỹ thuật, tránh để chấn thương.
– Thực hiện các bài tập kéo giãn nhẹ nhàng để tăng sức mạnh cho cổ tay và ngón tay.
|
thucuc
| 1,163
|
Nguyên nhân và cách điều trị viêm họng cho trẻ sơ sinh
Viêm họng là căn bệnh phổ biến và thường gặp ở trẻ sơ sinh, thường do nhiễm trùng virus hoặc vi khuẩn. Lúc này, trẻ sơ sinh có dấu hiệu nôn trớ do khó nuốt, đau rát cổ họng, quấy khóc, ho có đờm,… Do đó, bố mẹ cần phải nắm rõ nguyên nhân và cách điều trị viêm họng cho trẻ sơ sinh để tránh ảnh hưởng tới sức khỏe của con yêu.
1. Dấu hiệu nhận biết trẻ sơ sinh bị viêm họng
Dấu hiệu trẻ sơ sinh bị viêm họng là một phần của cảm cúm do virus gây ra. Căn bệnh này có thể tự khỏi trong vài ngày nhưng bố mẹ vẫn phải cảnh giác nếu biểu hiện sốt, ho, viêm họng kéo dài không khỏi kèm theo tiêu chảy, nôn mửa, khó thở thì phải đưa con đi khám ngay.
Một số dấu hiệu viêm họng ở trẻ sơ sinh bao gồm ho có đờm, cảm cúm, khàn tiếng, amidan đỏ có thể thấy khi con há miệng, sốt, nôn,… Thống thường, những trẻ sơ sinh bị viêm họng sẽ cảm thấy khó chịu khi được cho ăn hoặc nuốt, quấy khóc hơn bình thường và giọng có vẻ khàn khi khóc.
Viêm họng do nhiễm virus thường đi kèm với triệu chứng ho, sổ mũi, sốt, giảm cảm giác thèm ăn, mệt mỏi. Bên cạnh đó, nếu viêm họng do nhiễm trùng vi khuẩn, các hạch bạch huyết thường mở rộng hoặc viêm amidan đi kèm với đốm trắng.
Ho có đờm, quấy khóc là dấu hiệu trẻ bị viêm họng
2. Nguyên nhân khiến trẻ sơ sinh bị viêm họng
– Vì sức đề kháng của trẻ sơ sinh bị suy giảm hoặc yếu.
– Vì điều kiện thời tiết quá lạnh hoặc quá nóng.
– Vì môi trường sống nhiều bụi bẩn nên các loại vi khuẩn, virus phát triển nhanh chóng và mạnh mẽ.
– Việc sử dụng quạt, máy lạnh không đúng cách.
– Trẻ sơ sinh đổ mồ hôi vì chơi dưới trời nắng gắt, hoạt động nhiều cũng dễ bị viêm đường hô hấp.
Có nhiều nguyên nhân khiến trẻ bị viêm họng
3. Cách điều trị viêm họng cho trẻ sơ sinh
3.1. Tăng cường sức đề kháng cho trẻ sơ sinh
– Tiêm vắc xin đầy đủ cho trẻ sơ sinh là cách tốt nhất để giúp tăng sức đề kháng và bảo vệ bé trước những căn bệnh do virus gây ra.
– Vệ sinh cơ thể cho trẻ sơ sinh sạch sẽ, đặc biệt là đường hô hấp.
– Cho trẻ sơ sinh ngủ đủ giấc.
– Không cho trẻ sơ sinh tiếp xúc với bụi bẩn, khói thuốc và những tác nhân gây kích ứng họng khác.
3.2. Bổ sung đủ chất lỏng cho trẻ sơ sinh
Khi bị viêm họng, trẻ sơ sinh thường không muốn bú mẹ hoặc uống sữa công thức vì cổ họng bị đau và khó nuốt. Vì vậy, mẹ phải đảm bảo rằng con được bổ sung đủ chất lỏng để tránh tình trạng mất nước, khô họng.
Nếu trẻ sơ sinh dưới 6 tháng tuổi, mẹ cần cho bé bú sữa mẹ thường xuyên hoặc cho con uống sữa công thức. Nếu trẻ trên 6 tháng tuổi, bố mẹ có thể cho con uống nước ấm để làm cổ họng bé cảm thấy thoải mái.
3.3. Sử dụng máy tạo độ ẩm
Không khí khô có thể khiến cho mũi, da và cổ họng của trẻ sơ sinh bị khô. Điều này sẽ làm cho triệu chứng viêm họng ở trẻ sơ sinh càng thêm khó chịu hơn. Do đó, để không khí trong phòng ngủ của trẻ sơ sinh luôn đảm bảo độ ẩm, bố mẹ có thể dùng máy phun sương, nhất là nếu có điều hòa.
3.4. Chú ý tới chế độ dinh dưỡng của trẻ sơ sinh
Khi cổ họng của trẻ sơ sinh bị đau, các bé sẽ chán ăn nên bằng mọi cách, bố mẹ phải đảm bảo con được bổ sung đầy đủ chất dinh dưỡng để tăng cường sức đề kháng. Với những trẻ dưới 6 tháng tuổi, mẹ nên cho con bú nhiều cữ sữa hơn hoặc uống sữa công thức. Với những trẻ từ 6 tháng tuổi trở lên và đã bước vào giai đoạn ăn dặm, bố mẹ nên cho con ăn thức ăn dạng lỏng để bé dễ nuốt.
3.5. Luôn ở bên cạnh trẻ sơ sinh khi có thể
Bố mẹ hãy luôn ở bên cạnh trẻ sơ sinh khi con bị sốt, viêm họng. Bởi vì làm như vậy, trẻ sơ sinh sẽ cảm thấy thoải mái và yên tâm hơn khi nghỉ ngơi. Ngoài ra, giọng nói của bố mẹ sẽ giúp trẻ sơ sinh bình tĩnh hơn và tinh thần được cải thiện.
3.6. Cho trẻ sơ sinh đi khám bác sĩ
Nếu các triệu chứng viêm họng ở trẻ sơ sinh không thuyên giảm mà có xu hướng trở nên xấu đi thì bố mẹ nên đưa con đi khám bác sĩ càng sớm càng tốt. Bởi vì đây có thể là nguyên nhân do virus, vi khuẩn gây ra những biến chứng nghiêm trọng cho trẻ sơ sinh, chẳng hạn như là khó thở.
Nếu trẻ sơ sinh bị sốt hoặc không muốn ăn uống thứ gì cả, bố mẹ nên đưa con tới gặp bác sĩ ngay lập tức. Bởi vì nếu không được điều trị sớm, tình trạng này có thể khiến trẻ sơ sinh bị mất nước, thậm chí gây ra những biến chứng nguy hiểm.
Cách trị viêm họng cho các bé sơ sinh tốt nhất là đưa con đi khám
|
thucuc
| 969
|
Khi trẻ bị sốt nên làm gì để con mau hồi phục sức khỏe?
Sốt là căn bệnh thường gặp ở trẻ nhỏ nên khiến các ông bố, bà mẹ trẻ cảm thấy vô cùng lo lắng, bối rối, không biết làm thế nào để hạ sốt cho bé. Vậy khi trẻ bị sốt nên làm gì để con mau hồi phục sức khỏe? Trong bài viết bên dưới, chúng tôi sẽ chia sẻ với bố mẹ những mẹo hay để giúp con yêu mau chóng hạ sốt và khỏi bệnh.
1. Khi trẻ bị sốt nên làm gì? 6 cách hay để hạ sốt cho trẻ nhanh và hiệu quả
1.1. Cho trẻ nhỏ uống nhiều nước
Sốt có thể dễ dẫn tới tình trạng mất nước nên với những trẻ bước qua giai đoạn ăn dặm, bố mẹ nên khuyến khích con nạp thêm nhiều chất lỏng như nước lọc, nước trái cây, súp, sữa, cháo… Bên cạnh đó, bố mẹ cũng nên cho con uống các thức uống bù điện giải và nước bằng đường uống như Hydrite, Oresol. Việc làm này là để bù nước và thanh lọc cơ thể giúp trẻ mau hạ sốt.
Với những trẻ sơ sinh còn nhỏ và đang bú mẹ, mẹ hãy cho con bú nhiều cữ hơn trong ngày. Với những trẻ bước vào giai đoạn ăn dặm, bố mẹ nên tìm hiểu cách chế biến nhiều món ăn bổ dưỡng để bé ăn ngon miệng và mau khỏi bệnh hơn.
Khi trẻ bị sốt nên làm gì – nên cho trẻ uống nhiều nước
1.2. Cho trẻ mặc quần áo rộng rãi và thoáng mát
Với những trẻ bị sốt nhưng vẫn ăn tốt, uống đủ nước, chơi đùa linh hoạt và đi tiểu, đi tiêu bình thường thì bố mẹ không cần phải cho con dùng thuốc. Trong trường hợp này, cách hạ sốt nhanh nhất là cho con mặc quần áo rộng rãi và thoáng mát để cơ thể giải bớt nhiệt. Bên cạnh đó, bố mẹ có thể sử dụng miếng dán hạ sốt để giúp trẻ bớt khó chịu.
1.3. Lau mát người cho trẻ bằng nước ấm
Lau mát người cho trẻ bằng nước ấm là một trong những hạ sốt cho con đơn giản và đạt hiệu quả cao. Đầu tiên, bố mẹ hãy cởi hết quần áo của trẻ và sử dụng 5 chiếc khăn nhỏ nhúng vào trong nước ấm. Sau đó, vắt hơi ráo khăn rồi đặt lần lượt từng chiếc khăn nhỏ vào 2 bên háng và 2 bên nách trẻ. Chiếc khăn còn lại thì bố mẹ hãy nhúng nước ấm rồi lau khắp người con. Nước ấm sẽ bốc hơn và làm giãn mạch máu, giúp cơ thể trẻ mát hơn.
Bố mẹ nên làm liên tục như vậy cho tới khi thân nhiệt của con hạ xuống mức bình thường là 37 độ C. Khi làm theo cách này, thông thường, thân nhiệt của trẻ sẽ hạ trong vòng 30 – 45 phút. Những trẻ từ 6 tháng tới 5 tuổi khi sốt quá cao có thể dẫn tới co giật nên bố mẹ phải tích cực hạ sốt cho con.
Bố mẹ nên lau người bằng nước ấm khi trẻ bị sốt
1.4. Giữ nhiệt độ phòng của trẻ ở mức vừa phải
Bố mẹ nên giữ nhiệt độ phòng của trẻ ở mức vừa phải, có nghĩa là không quá lạnh cũng không quá nóng. Tốt nhất, bố mẹ hãy mở các cửa sổ và đặt quạt ở chế độ quay để làm thoáng mát không gian trong phòng cũng như lưu thông không khí. Điều này sẽ giúp trẻ cảm thấy dễ chịu và không bị bí bách.
1.5. Cho trẻ bị sốt nghỉ ngơi nhiều hơn
Trẻ có thể cảm thấy tốt hơn sau khi sử dụng thuốc hạ sốt. Lúc này, trẻ có thể cảm thấy có nhiều năng lượng hơn và bắt đầu tham gia vào những trò chơi tốn nhiều năng lượng. Tuy nhiên, để có thể chống lại virus và vi khuẩn, cơ thể của trẻ sẽ cần rất nhiều năng lượng.
Do đó, bố mẹ cần phải đảm bảo cho trẻ nghỉ ngơi nhiều hơn cho tới khi hết sốt. Trong trường hợp trẻ không thể ngủ, bố mẹ có thể thử đọc cho con nghe một vài câu chuyện hoặc chơi nhẹ nhàng như búp bê, xếp hình,…
1.6. Cho trẻ bị sốt đi khám
Với những trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ, bố mẹ nên đưa bé đến viện khám ngay trong những trường hợp sau:
– Trẻ từ 0 – 3 tháng tuổi sốt khoảng 38 độ C trở lên.
– Trẻ từ 3 – 5 tháng tuổi sốt tới 38 độ C hoặc cao hơn.
– Trẻ từ 6 tháng tuổi trở lên sốt khoảng 39 độ C hoặc cao hơn.
Bên cạnh đó, không cần biết bé ở trong độ tuổi nào, nếu bố mẹ thấy con có những dấu hiệu khác thường hoặc triệu chứng nhiễm trùng nghiêm trọng như mệt mỏi, li bì hay khó thở,… bố mẹ hãy nhanh chóng đưa trẻ tới bệnh viện ngay lập tức.
Bố mẹ nên đưa trẻ đi khám khi con bị sốt
2. Những điều bố mẹ cần tránh khi chăm sóc trẻ bị sốt
Bên cạnh việc áp dụng những cách hạ sốt cho trẻ như trên, bố mẹ cũng nên tránh những điều sau khi chăm sóc con:
– Không nên cho trẻ mặc nhiều quần áo hay ủ ấm khi con đang sốt. Nếu bé sốt và run, bố mẹ cũng chỉ nên cho con mặc đồ thoáng mát, rộng rãi, đắp chăn mỏng để cơ thể trẻ dễ tỏa nhiệt.
– Không nên cho con ở trong phòng quá kín và tù túng.
– Không nên sử dụng nước đá, khăn lạnh, rượu bia, cồn để lau người hạ sốt cho trẻ.
– Không nên cho con uống thuốc hạ sốt mà chưa có chỉ định của bác sĩ.
|
thucuc
| 1,011
|
Xét nghiệm TRAb giúp chẩn đoán và điều trị bệnh Basedow
Basedow là bệnh cường giáp thường gặp nhất hiện nay và gây nhiều biến chứng nguy hiểm đến sức khỏe của con người.
1. Xét nghiệm TRAb là gì?
Khi mắc bệnh Basedow cơ thể sẽ tự xuất hiện ba loại kháng thể là TRSAb (kích thích), TRNAb (trung gian), TRBAb (ức chế). Ba loại kháng thể này có cấu trúc phân tử khác nhau dẫn đến thụ thể của TSH gắn với chúng tại các màng tế bào ở tuyến giáp có sự khác nhau.
Xét nghiệm TRAb sẽ xác định nồng độ TRAb trong máu, dựa vào nồng độ này để đánh giá bệnh nhân có tồn tại tự kháng thể TRAb hay không, đồng nghĩa với việc xác định xem bạn có mắc bệnh Basedow hay không.
Ba loại kháng thể kể trên chỉ có TRSAb và TRBAb có cạnh tranh với THS gây tác dụng không tốt do vậy chỉ có hai tế bào này ảnh hưởng đến các chức năng của tế bào tuyến giáp. TRNAb chỉ là một kháng thể trung gian do vậy không hề ảnh hưởng đến chức năng của tế bào tuyến giáp.
Đánh giá tỷ lệ TRSAb/TRBAb giúp ta chẩn đoán được mức độ nặng nhẹ của bệnh Basedow.
2. Ý nghĩa của xét nghiệm TRAb trong chẩn đoán bệnh Basedow
Tuyến giáp của người bệnh Basedow tăng tiết quá nhiều hormone giáp gây nên triệu chứng nhiễm độc giáp. Nếu không điều trị kịp thời bệnh sẽ gây nên nhiều biến chứng rất nặng cho cơ thể như rối loạn chuyển hóa, tổn thương tim mạch, thần kinh - cơ, mắt, da, xương,... Tuy nhiên, việc chẩn đoán Basedow còn gặp nhiều khó khăn do hay bị nhầm lẫn với những bệnh cường giáp khác.
Nguyên nhân gây nên bệnh Basedow hiện nay vẫn chưa được khẳng định rõ ràng, cơ chế gây bệnh được chấp nhận hiện nay là cho rằng đây là một bệnh tự miễn, chủ yếu do môi trường và yếu tố di truyền. Khi khả năng miễn dịch với kháng nguyên tuyến giáp của cơ thể không còn nữa, lúc này phản ứng miễn dịch chống lại tuyến giáp sẽ xảy ra. Đây là nguyên nhân chính gây nên bệnh Basedow.
Khi mắc bệnh Basedow, trên bề mặt tuyến giáp sẽ xuất hiện tự kháng nguyên HLA nhóm 2 giúp kích thích hệ thống miễn dịch của cơ thể. Ngoài ra kháng nguyên này còn sản xuất kháng thể tự chống lại nó, đây cũng là một yếu tố quan trọng gây nên bệnh Basedow.
Tự kháng nguyên HLA nhóm 2 sẽ xuất hiện và cạnh tranh chủ yếu với TSH tại TSHR do vậy mới xuất hiện tên gọi TRAb. Ngoài ra TSHR có thể xuất hiện ở các mô khác nhau như tế bào lympho, tế bào mỡ, nguyên bào sợi,... Có thể hiểu đơn giản rằng ở đâu xuất hiện TSHR thì cũng đồng thời xuất hiện TRAb, lúc này ta có thể xác định được nồng độ xuất hiện của TRAb có trong máu.
3. Khi nào nên xét nghiệm TRAb?
Xét nghiệm này được khuyên nên thực hiện nếu bạn thuộc một trong số những trường hợp sau:
- Chẩn đoán bệnh Basedow, đồng thời phân biệt Basedow với các bệnh lý cường giáp khác.
- Sử dụng kết quả xét nghiệm trong quá trình điều trị Basedow.
- Phụ nữ mang thai mà trước kia đã bị các bệnh về tuyến giáp. Phụ nữ mang thai mà đã có tiền sử mắc các bệnh về tuyến giáp thì nên đi xét nghiệm TRAb để xác định xem có bị khởi phát Basedow trong quá trình mang thai không. Ngoài ra, nên xét nghiệm trong thời kỳ trước và sau thai kỳ để kết quả chẩn đoán được tốt nhất.
Giá trị tham chiếu là nồng độ TRAb nhỏ hơn 1,75 UI/L.
Đối với những đối tượng có những triệu chứng bất thường về tuyến giáp, có những nguyên nhân nghi ngờ là bệnh tự miễn dịch dưới đây thì nên thực hiện xét nghiệm này:
- Mức độ thấp kích thích tố tuyến giáp. Rối loạn này gây các triệu chứng: rụng tóc, Táo bón, bướu cổ, da khô, tăng cân, mệt mỏi, không chịu được lạnh.
- Mức độ cao hormone tuyến giáp. Rối loạn này gây các triệu chứng: lo âu, đổ mồ hôi, tim đập nhanh, mệt mỏi, khó ngủ, mắt lồi, sụt cân đột ngột, tay run,…
Phụ nữ mang thai đã từng mắc bệnh tuyến giáp tự miễn dịch (Basedow, viêm tuyến giáp Hashimoto) hoặc có rối loạn tự miễn liên quan đến tuyến giáp thì cần sớm xét nghiệm Trab và các xét nghiệm định lượng tuyến giáp khác trong thai kỳ và trước khi kết thúc thai kỳ. Điều này giúp bác sỹ xác định xem thai nhi có nguy cơ mắc các bệnh rối loạn tuyến giáp hay không.
5. Tiến hành xét nghiệm TRAb có đảm bảo không?
|
medlatec
| 828
|
Khoé móng chân bị sưng mủ: nguyên nhân, dấu hiệu và cách xử lý
Móng chân không chỉ giúp bảo vệ ngón chân mà còn giúp cho các ngón chân đẹp tự nhiên và hoạt động hiệu quả. Tuy nhiên, có thời điểm bạn có thể gặp phải vấn đề về móng chân, trong đó có hiện tượng khoé móng chân bị sưng mủ khiến bạn đau đớn và khó chịu. Bài viết dưới đây sẽ cùng bạn tìm hiểu về nguyên nhân, triệu chứng và cách xử lý khi gặp phải tình trạng này.
1. Khoé móng chân bị sưng mủ là gì?
Khoé móng chân bị sưng mủ là hiện tượng phần khóe của móng chân sưng tấy đỏ, bên dưới da có tích mủ màu vàng hoặc xanh. Hiện tượng này thường xuất hiện khi có một sự cản trở trong quá trình thoát chất lỏng dưới móng chân. Mủ là dấu hiệu của một tình trạng nhiễm trùng do vi khuẩn hoặc vi nấm gây ra.
2. Nguyên nhân và dấu hiệu khóe móng chân bị sưng mủ2.1. Nguyên nhân khiến khóe móng chân bị sưng mủ- Nhiễm trùng
Một trong những nguyên nhân chính gây sưng mủ ở khoé móng chân là nhiễm trùng. Nhiễm trùng có thể xảy ra sau khi móng chân đã bị tổn thương do một tác động nào đó từ bên ngoài như: cắt móng chân quá sâu, có vật đâm vào khóe móng chân,... tạo điều kiện thuận lợi cho vi khuẩn hoặc vi nấm xâm nhập và gây viêm nhiễm. - Áp lực lên móng chân
Khi móng chân phải chịu một áp lực mạnh như đi giày quá chật hoặc quá cao, bị vật nặng chèn ép,... có thể gây sưng mủ. Áp lực này có thể làm tổn thương móng chân và dẫn đến viêm nhiễm. - Cắt móng chân sai cách
Cách bạn cắt móng chân có thể có ảnh hưởng lớn đến sức khỏe của móng chân. Nếu bạn cắt quá sâu hoặc quá gần da, có thể gây tổn thương và khiến khóe móng chân bị sưng mủ do viêm nhiễm. - Vệ sinh cá nhân cá nhân kém sạch sẽ: đây chính là điều kiện thuận lợi cho vi nấm, vi khuẩn phát triển và gây sưng mủ ở khóe móng chân. - Dị ứng hoặc kích ứng da
Sử dụng sản phẩm hoặc các loại hóa chất có thể gây dị ứng hoặc kích ứng da và dẫn đến việc khoé móng chân sưng mủ. - Các bệnh lý nền
Nhiều bệnh lý nền như bệnh tiểu đường, bệnh tăng huyết áp hoặc bệnh về tuần hoàn có thể làm tăng nguy cơ sưng mủ ở khoé móng chân.2.2. Dấu hiệu nhận biết khóe móng chân bị sưng mủ
Hiện tượng khóe móng chân bị sưng mủ có thể nhận biết dễ dàng qua các dấu hiệu:- Sưng đỏ và đau đớn tại vị trí khoé móng chân bị ảnh hưởng. - Tìm thấy mủ hoặc dịch ứ nằm dưới móng chân hoặc xung quanh móng chân. - Cảm thấy nóng ở vị trí ngón chân bị ảnh hưởng. - Cảm giác đau đớn khi có lực tì đè lên móng chân hoặc khi ngón chân di chuyển.3. Cách xử lý khi khóe móng chân bị sưng mủ
Khi gặp tình trạng khoé móng chân bị sưng mủ, việc xử lý đúng cách rất quan trọng để tránh tình trạng này trở nên nghiêm trọng hơn. Dưới đây là một số cách xử trí mà bạn có thể tham khảo để thực hiện:3.1. Can thiệp tại nhà- Làm sạch móng chân bằng muối và nước ấm
Khi phát hiện dấu hiệu khóe móng chân sưng mủ như đã nói đến ở trên bạn hãy dùng nước ấm pha chút muối sạch để ngâm chân bị tổn thương. Việc làm này sẽ giúp tổn thương được sát khuẩn nhờ đó viêm nhiễm được giảm bớt, tình trạng dịch mủ bên trong cũng được giảm dần. Nên làm như vậy mỗi ngày 3 lần cho đến khi dấu hiệu sưng viêm chấm dứt. - Luôn đảm bảo chân bị sưng mủ được chăm sóc vệ sinh sạch sẽ
Trong thời gian sưng mủ ở khóe móng chân bạn cần thực hiện các biện pháp để đảm bảo rằng ngón chân luôn được sạch sẽ và khô ráo. Tuyệt đối không được tìm cách tự loại bỏ móng hay cắt móng vì điều này rất dễ khiến tổn thương và tình trạng nhiễm trùng trở nên nghiêm trọng hơn. - Giảm áp lực cho ngón chân
Khóe ngón chân bị sưng mủ sẽ khiến bạn bị đau đớn và cảnh báo viêm nhiễm nên việc bạn cần làm là hãy tránh đi giày trong thời điểm này mà hãy thay thế bằng một đôi dép khô thoáng. Nếu bắt buộc phải đi giày thì cần chọn một đôi giày rộng và thoải mái để tránh tăng áp lực lên ngón chân bị đau.3.2. Hỗ trợ y tế
Nếu đã áp dụng phương pháp xử lý như trên mà tình trạng sưng mủ ở khoé móng chân không giảm đi sau vài ngày hoặc có dấu hiệu trở nên tồi tệ hơn thì hãy dừng lại và đến bác sĩ chuyên khoa thăm khám. Đặc biệt, nếu gặp phải các triệu chứng nghiêm trọng như sốt cao, nổi mề đay quanh vùng bị sưng hoặc có dấu hiệu lan tỏa nhiễm trùng thì không được chần chừ mà cần đến bác sĩ ngay. Thông qua thăm khám và thực hiện các kiểm tra cơ bản để xác định nguyên nhân gây sưng mủ ở khóe móng chân, bác sĩ sẽ đưa ra chẩn đoán và lựa chọn phương pháp điều trị phù hợp cho tình trạng của từng bệnh nhân:- Sưng mủ do nhiễm trùng: thông thường bác sĩ sẽ kê đơn thuốc chống nấm hoặc thuốc kháng sinh. Khi đã được chỉ định đơn thuốc người bệnh cần tuân thủ đúng liều lượng và thời gian điều trị đã được hướng dẫn trong đơn. - Sưng mủ do bệnh lý nền: bác sĩ sẽ kiểm tra để có biện pháp quản lý bệnh lý nền một cách hiệu quả. Khi đã điều trị thành công tình trạng sưng mủ ở khóe móng chân thì người bệnh cũng cần thực hiện các biện pháp chăm sóc ngón chân đúng cách để tránh tái diễn tình trạng này như: duy trì vệ sinh móng chân sạch sẽ đều đặn, luôn chú ý cắt móng chân đúng cách và chọn giày phù hợp để không gây áp lực lên ngón chân khiến khóe móng chân bị sưng mủ. Khoé móng chân bị sưng mủ có thể gây ra nhiều khó chịu và đau đớn. Hãy luôn nhớ rằng hiện tượng này có thể cảnh báo nhiễm trùng nguy hiểm nên không được chủ quan. Hiểu rõ nguyên nhân, triệu chứng và cách xử lý khi gặp tình trạng này là điều cần thiết để giúp bạn có thể giữ cho móng chân luôn ở trong tình trạng tốt nhất và tránh được những hệ lụy không tốt cho sức khỏe do nhiễm trùng ngón chân gây ra.
|
medlatec
| 1,195
|
Công dụng thuốc Tarvicort-N
Thuốc Tarvicort-N được dùng để điều trị các bệnh ngoài da như: Eczema, viêm da, vẩy nến, ...Vậy Tarvicort-N công dụng như thế nào? Cùng tìm hiểu những thông tin cần thiết về thuốc Tarvicort-N qua bài viết dưới đây.
1. Thuốc Tarvicort-N có tác dụng gì?
Thuốc Tarvicort-N là loại kem bôi da. Thành phần trong mỗi fzýp (15g) kem chứa:Fluocinolon Acetonid 3,75 mg; Neomycin 75 mg. Tá dược vừa đủ (Gồm: Cetostearyl alcohol, cremophor, propylen glycol, acid stearic, parafin, ethanol 90°, nước tỉnh khiết)Tarvicort-N có tác dụng của các corticosteroid dùng tại chỗ là do phối hợp 3 đặc tính: chống viêm, chống ngứa và tác dụng co mạch. Ngoài ra, thành phần Neomycin sulfat có tác dụng phần lớn cdc vi khudn gram âm va gram dương gây nên các nhiễm khuẩn ngoài da.Tarvicort-N được chỉ định điều trị các bệnh ngoài da:Bệnh Eczema: eczema hình đĩa, eczema tiết bã, eczema dị ứng.Vẩy nến (trừ vảy nến lan rộng).Viêm da: viêm da tiếp xúc,viêm da dị ứng, viêm da thần kinh.Liken phẳng,Lupus ban đỏ hình đĩa.Không được phép dùng thuốc này trong các trường hợp sau:Mẫn cảm với kỳ thành phần của thuốc.Trứng cá đỏ. Nhiễm khuẩn ở da,Herpes,Thủy đậu,Hăm bẹn.
2. Cách dùng và liều lượng của Tarvicort-N
Bôi lên vị trí da bị bệnh một lớp mỏng,Trường hợp cấp tính: thoa 3 lần mỗi ngày, mỗi lần cách nhau 6 giờ.Trường hợp viêm da mãn tính: thoa mỏng 1 lần trong ngày.
3. Tác dụng phụ của thuốc Tarvicort-N
Tác dụng phụ ít gặp:Kích ứng tại vị trí bôi thuốc,Da: teo da, vết rạn da,Nhiễm khuẩn thứ phát,Dát sần,Viêm da mặt,Phản ứng phụ hiếm gặp:Nội tiết: Suy vỏ tuyến thượng thận. Da: Rậm lông, mẫn cảm. Phản ứng phụ tại chỗ (nếu dùng thuốc thường xuyên, bôi trên diện rộng, dùng trong thời gian dài).Vùng điều trị dễ bị hăm. Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc Tarvicort-N.
4. Lưu ý khi sử dụng thuốc Tarvicort-N
Không dùng thuốc thường xuyên và bôi trên diện rộng.Thuốc này được khuyến cáo không băng kín chỗ bôi ( có nguy cơ tăng tác dụng phụ toàn thân và các phản ứng phụ tại chỗ).Người bệnh suy giảm chức năng tế bào T nên thận trọng khi dùng thuốc. Bệnh nhân đang dùng thuốc suy giảm miễn dịch khác nên tham vấn ý kiến bác sĩ trước khi dùng thuốc Tarvicort-NCó thể kết hợp kháng sinh điều trị thích hợp để hạn chế nhiễm khuẩn bị lan rộng.Thuốc hạn chế dùng cho trẻ nhỏ, trừ khi có chỉ định của bác sĩ.Trường hợp trẻ cần sử dụng: dùng liều tối thiểu cần thiết đủ đạt hiệu quả điều trị.Trường hợp cần thiết dùng cho phụ nữ mang thai, nên dùng Tarvicort-N với liều thấp nhất.Bà mẹ đang cho con bú: Không bôi thuốc lên vú mẹ trước khi cho trẻ bú.Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị, bạn cần dùng thuốc Tarvicort-N theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ. Bảo quản thuốc Tarvicort-N ở nơi khô thoáng, nhiệt độ không quá 30 độ C và tránh xa tầm với của trẻ nhỏ.
|
vinmec
| 539
|
Bị viêm thanh quản nên ăn gì và kiêng gì?
Ho, đau rát cổ họng, khàn tiếng hay mất tiếng,… là những triệu chứng đầu tiên của viêm thanh quản. Bệnh ảnh hưởng lớn đến sinh hoạt và công việc của người bệnh. Để bệnh nhanh chóng thuyên giảm bạn cần chú ý đến phương pháp điều trị cũng như chế độ dinh dưỡng hàng ngày. Vậy nên ăn gì và kiêng gì để tốt cho người viêm thanh quản? Bạn hãy tham khảo bài viết dưới đây nhé!
Bị viêm thanh quản nên ăn gì?
Thức ăn mềmThức ăn được chế biến theo dạng mềm, lỏng giúp việc ăn uống của người mắc viêm thanh quản dễ dàng hơn.
Thức ăn được chế biến theo dạng mềm, lỏng giúp việc ăn uống của người mắc viêm thanh quản dễ dàng hơn. Không những thế, chúng còn có tác dụng giảm kích thích tế bào niêm mạc họng, tránh các thương tổn có thể gây ra. Các món cháo, súp nhất là súp gà, ít gia vị sẽ làm thuyên giảm tình trạng viêm nhiễm hiệu quả.
Dùng mật ong
Với lượng chất chống oxy hóa cao, dồi dào dưỡng chất và khả năng kháng viêm, làm lành các tổn thương nhanh, mật ong được khuyên dùng trong việc hỗ trợ điều trị các bệnh lý về đường hô hấp. Đối với viêm họng, viêm amidan hay kể cả viêm thanh quản bạn đều có thể sử dụng mật ong để ứng phó.
Người bị viêm thanh quản nên tránh các loại đồ ăn, thức uống chứa nhiều đường vì chúng có thể làm giảm khả năng miễn dịch.
Cách làm: Lấy một thìa nhỏ mật ong nguyên chất đem ngậm và nuốt từ từ hoặc pha với nước ấm uống, chưng quất và mật ong để dùng đều cho hiệu quả cao.
Dùng gừng tươi
Gừng có tính ôn ấm, kháng viêm cao vì thế rất tốt cho các bệnh viêm nhiễm đường hô hấp. Bạn hãy lấy một ít gừng sau đó rửa sạch rồi thái chỉ hoặc giã giập, cho vào cốc nước ấm để nhâm nhi hằng ngày. Các khó chịu do bệnh viêm thanh quản gây ra sẽ được cải thiện rõ rệt.
Uống nhiều nước
Trong đa số các bệnh, bác sĩ đều khuyên nguời bệnh nên uống nhiều nước. Uống nhiều nước không chỉ giúp thanh thải các chất độc hại ra khỏi cơ thể nhanh chóng, mà còn làm dịu cổ họng, niêm mạc họng ẩm ướt và vì thế mà cổ họng bớt đau hơn.
– Thức ăn gây kích ứng cổ họng như: đồ ăn chiên xào, nhiều dầu mỡ; thức ăn cay nóng, nhiều gia vị.
– Thức ăn có cạnh sắc, cứng giòn như bánh quy, các loại hạt khô,…
– Đồ ăn chua, nhiều axit.
– Nên tránh các loại đồ ăn, thức uống chứa nhiều đường vì chúng có thể làm giảm khả năng miễn dịch.
– Rượu bia, đồ uống có cồn và các chất kích thích có hại cho sức khỏe đồng thời sẽ khiến bệnh viêm thanh quản trầm trọng hơn lúc này.
Thức ăn được chế biến theo dạng mềm, lỏng giúp việc ăn uống của người mắc viêm thanh quản dễ dàng hơn.
Người bị viêm thanh quản nên tránh các loại đồ ăn, thức uống chứa nhiều đường vì chúng có thể làm giảm khả năng miễn dịch.
|
thucuc
| 561
|
Bệnh lý viêm kết giác mạc mùa xuân có nguy hiểm không?
1. Những điều cần biết về bệnh lý viêm kết mạc mùa xuân?
1.1. Viêm kết giác mạc mùa xuân có nghĩa là gì?
Kết mạc là một bộ phận quan trọng trong mắt, là lớp màng trong suốt nằm trên bề mặt nhãn cầu (lòng trắng mắt). Hiện tượng viêm kết mạc mùa xuân là một dạng hình thái của bệnh lý viêm kết mạc dị ứng. Bệnh lý này thường gặp chủ yếu ở đối tượng nam giới (từ 5 – 20 tuổi) hoặc xuất hiện ở một số đối tượng có cơ địa bị chàm, hen suyễn, dị ứng theo mùa,…
Kết mạc là một bộ phận quan trọng trong mắt, là lớp màng trong suốt nằm trên bề mặt nhãn cầu
Bệnh viêm kết mạc mùa xuân thường khởi phát mạnh mẽ khi trẻ em được 4 – 5 tuổi, nhanh chóng tiến triển mạn tính. Bệnh cũng có thể ổn định và thuyên giảm theo mùa (mùa thu, mùa đông) sau đó tái phát lại vào mùa xuân. Đó là lý do bệnh được gọi là viêm kết mạc mùa xuân.
1.2. Nguyên nhân nào gây ra viêm kết giác mạc mùa xuân?
Có rất nhiều nguyên nhân có thể gây ra bệnh lý viêm kết mạc mùa xuân. Một trong số những lý do phổ biến thường gặp đó là:
– Hiện tượng dị ứng xảy ra khi cơ thể phản ứng lại với các dị nguyên: phấn hoa, lông động vật, bụi bẩn,…Các dị nguyên này có tính chất kháng nguyên, do đó khi xâm nhập, tấn công vào cơ thể sẽ sản sinh ra các kháng thể, khiến cơ thể trở nên quá mẫn, gây ra hiện tượng viêm.
– Người có cơ địa dễ dị ứng, mẫn cảm cũng là lý do mắc bệnh viêm kết mạc mùa xuân. Lúc này, bệnh nhên có thể bị mắc thêm một số bệnh lý như: viêm phế quản, viêm xoang, dị ứng thức ăn, viêm da cơ địa,…
– Do sự thay đổi của thời tiết, bệnh nhân thường mắc bệnh viêm kết mạc mùa xuân vào mùa xuân, ánh nắng, thay đổi nội tiết hoặc do các yếu tố di truyền.
1.3. Một số triệu chứng thường gặp của viêm kết mạc mùa xuân
Mắt xuất hiện nhiều dử, ghèn mắt
Khi mắc bệnh lý viêm kết mạc dị ứng này, tại vùng mắt và toàn thân của người bệnh có thể xuất hiện một số triệu chứng cụ thể đó là:
Tại vùng mắt của bệnh nhân:
– Hiện tượng ngứa mắt xảy ra liên tục gây ra cảm giác khó chịu. Người bệnh sẽ hay phải dụi mắt.
– Mắt bị sưng, đỏ kéo dài liên tục, kéo dài.
– Mắt xuất hiện nhiều dử, ghèn mắt có tính chất dai, nhiều nhầy, kéo thành sợi.
– Người bệnh bị sợ ánh sáng, chói mắt, lóa mắt khi nhìn vào ánh sáng mạnh.
– Đôi khi người bệnh thấy hiện tượng nhìn mờ. Lúc này phần giác mạc đã bị tổn thương.
Biểu hiện xuất hiện toàn thân:
– Người bệnh có thể xuất hiện thêm các triệu chứng của viêm xoang, viêm mũi dị ứng, hen suyễn, nồi mề đay,…
– Các triệu chứng xuất hiện nhiều vào giai đoạn mùa xuân, thuyên giảm đỡ hơn vào mùa hè, mùa đông.
1.4. Những biến chứng nguy hiểm có thể xảy ra do viêm giác mạc mùa xuân
Bệnh nếu không được phát hiện và điều trị dứt điểm có thể gây ra một số biến chứng nguy hiểm như: viêm giác mạc, loét giác mạc, thủng giác mạc,…
Ngoài ra, nếu để tổn thương vùng mắt kéo dài quá lâu cũng có thể dẫn đến hiện tượng sẹo giác mạc, đục thủy tinh thể,…
2. Cần điều trị bệnh lý viêm giác mạc mùa xuân như thế nào?
Bệnh lý viêm giác mạc mùa xuân hiện nay chưa có thuốc điều trị đặc hiệu. Do đó, các bác sĩ thường sẽ chỉ định cho bệnh nhân sử dụng các loại thuốc giúp ổn định dưỡng bào, thuyên giảm cảm giác dị ứng cũng như ngăn chặn các biến chứng nguy hiểm xảy ra.
Một số loại thuốc bác sĩ thường chỉ định cho bệnh nhân sử dụng khi bị viêm giác mạc mùa xuân đó là:
– Các loại thuốc chống viêm và ổn định dưỡng bào tại vùng mắt: alegysal, pataday, relestat,…Thuốc được sử dụng trong giai đoạn cấp tính và nên duy trì trong thời gian bị bệnh giúp bệnh nhân đỡ ngứa, đỏ mắt, tổn thương giác mạc.
– Sử dụng nước mắt nhân tạo giúp đem lại tác dụng bôi trơn bề mặt của nhãn cầu, bổ sung dinh dưỡng cho giác mạc cũng như hạn chế tình trạng khô mắt. Một số loại nhỏ mắt nhân tạo đó là: systande ultra, sanlein, endura,…
– Các loại thuốc kháng sinh thường chỉ dùng trong trường hợp có viêm bội nhiễm hoặc theo chỉ định của bác sĩ.
– Một số loại thuốc chống viêm có chứa corticoid cũng cần dùng theo chỉ định của bác sĩ hoặc trong giai đoạn cấp tính. Không nên sử dụng kéo dài corticoid bởi có thể gây nên các biến chứng như: tăng nhãn áp, đục thủy tinh thể,…
– Một số loại thuốc kháng sinh sử đụng qua đường uống cũng nên tuân thủ theo chỉ định của bác sĩ. Một số trường hợp cần lưu ý thêm như khi bị hen suyễn, viêm mũi dị ứng,…
Ngoài việc sử dụng thuốc để điều trị viêm giác mạc mùa xuân, bệnh nhân cũng có thể áp dụng thêm một số cách giúp làm giảm viêm, giảm ngứa đó là:
– Chườm lạnh phần mi mắt bằng khăn sạch.
– Không sử dụng các loại kính áp tròng trong thời gian điều trị bệnh.
– Chú ý vệ sinh vùng mắt thường xuyên bằng khăn sạch.
3. Các biện pháp phòng tránh bệnh viêm giác mạc mùa xuân
Giữ gìn vệ sinh cá nhân sạch sẽ, hạn chế không đưa tay lên dụi mắt hoặc tiếp xúc với vùng mắt
Để giúp hạn chế việc mắc bệnh lý viêm giác mạc mùa xuân, cũng như hạn chế khả năng bùng phát bệnh thành dịch, chúng ta nên lưu ý thực hiện một số điều sau:
– Cẩn trọng khi tiếp xúc với các dị nguyên nếu bạn có cơ địa hay dị ứng, mẫn cảm. Một số dị nguyên thường gây dị ứng đó là phấn hoa, bụi bẩn, lông động vật,…
– Giữ gìn vệ sinh cá nhân sạch sẽ, hạn chế không đưa tay lên dụi mắt hoặc tiếp xúc với vùng mắt.
– Thường xuyên vệ sinh nhà cửa sạch sẽ, hạn chế bụi bẩn.
– Nếu bạn bị dị ứng với phấn hoa thì không nên trồng hoa trong nhà.
– Khi đi ngoài đường nên chủ động đeo kính râm, kính bảo vệ mắt, tránh các tác nhân từ môi trường bên ngoài.
– Bổ sung các thực phẩm giàu vitamin A, bảo vệ mắt hoặc có tác dụng nâng cao hệ miễn dịch, đề kháng cho cơ thể.
– Tập thể dục thể thao thường xuyên để nâng cao đề kháng cho cơ thể.
– Đi khám mắt với bác sĩ nhãn khoa nếu gặp các triệu chứng khác thường, khó chịu. Không nên tự ý chữa bệnh tại nhà hoặc tự ý sử dụng các loại thuốc kháng sinh.
– Tuân thủ đơn thuốc và liều dùng theo chỉ định của bác sĩ để bệnh được điều trị dứt điểm.
|
thucuc
| 1,289
|
Bỏ hút thuốc có thể cải thiện sức khỏe tâm thần của bạn
Nghiên cứu cho thấy trạng thái tinh thần không bình thường hoặc mắc bệnh rối loạn lo âu trong những người hút thuốc lá là thường xuyên. Tình trạng này sẽ được cải thiện đáng kể sau khi bạn cai thuốc lá.
1. Mối liên quan sức khỏe tâm thần và hút thuốc lá
Theo các chuyên gia thì việc sử dụng thuốc lá khiến cho người trở nên bồn chồn, lo lắng hơn những người không sử dụng thuốc. Hút nhiều thần kinh bị ức chế dẫn tới những hành động không kiểm soát được.Một tác động ngược lại, đó là những người mắc các bệnh liên quan tới tâm thần, lại có xu hướng hút thuốc lá cao hơn gấp 3 lần so với người bình thường. Bởi họ nghĩ rằng thuốc lá có thể khiến họ có tinh thần phấn chấn hơn, nhưng ngược lại hút thuốc khiến họ đáp ứng với các thuốc điều trị kém hơn. Từ đó tạo ra một vòng xoắn bệnh lý, liên quan tới bệnh và hút thuốc lá.Như vậy, mối liên quan giữa sức khỏe tâm thần và hút thuốc là mối quan hệ hai chiều. Điều đó làm tăng lên nguy cơ bệnh trầm trọng và kéo theo nhiều bệnh lý toàn thân khác tăng lên.
Bỏ hút thuốc có thể giúp bạn phòng ngừa một số bệnh lý
2. Bỏ hút thuốc cải thiện tâm trạng như thế nào?
Trên thực tế khi điều trị các bệnh nhân có vấn đề về tâm lý, người ta sẽ tập trung vào loại bỏ các thói quen xấu tác động tiêu cực tới bệnh. Như rượu, ma túy... nhưng lại không cấm ngừng hút thuốc.Nhưng những nghiên cứu đã được đưa ra nhằm việc chứng minh hiệu quả của việc bỏ hút thuốc đối với việc cải thiện sức khỏe tâm thần đối với người hút thuốc.Các nhà nghiên cứu đã phân tích dữ liệu từ 4.800 người hút thuốc hằng ngày từ cuộc khảo sát. Thì phát hiện ra rằng những người có vấn đề về nghiện ngập hoặc các vấn đề tâm lý sẽ ít gặp vấn đề hơn ba năm sau nếu họ bỏ hút thuốc. Cuộc khảo sát được tiến hành như sau:Khi bắt đầu cuộc khảo sát được đưa ra, người ta đã phân tích có khoảng 40% những người hút thuốc hằng ngày cho biết họ có các vấn đề liên quan tới tâm trạng hoặc lo lắng. Khoảng một nửa số người hút thuốc hằng ngày cũng có vấn đề với rượu và một phần tư có vấn đề về ma túy.Ba năm sau, người ta tiến hành đánh giá lại thì cho kết quả 42% những người vẫn hút thuốc bị rối loạn tâm trạng. Trong số những người bỏ thuốc lá, chỉ 29% có vấn đề về tâm trạng. Tỷ lệ sử dụng rượu và ma túy cũng thấp hơn ở những người từ bỏ việc hút thuốc.Từ đó, người ta đưa ra kết luận mối liên quan giữa việc bỏ hút thuốc có tác động tốt đến các vấn đề về tâm thần. Từ bỏ thuốc lá khiến tinh thần phấn chấn hơn. Do đó, việc bỏ thuốc là cần thiết với những người mắc các vấn đề liên quan tới tâm thần.Ngoài ra, nó còn cho thấy những tác động tích cực đến sức khỏe toàn diện nói chung. Người ta nhận thấy có khoảng một nửa số người hút thuốc tử vong do bệnh khí phế thũng, ung thư hoặc các vấn đề khác liên quan đến hút thuốc.
Bỏ hút thuốc có thể giúp tinh thần của bạn phấn chấn hơn
3. Một số lưu ý giúp bạn bỏ hút thuốc
Đầu tiên, bạn phải thừa nhận rằng bạn là người hút thuốc lá.Hay tự lấy động lực cho bản thân bằng cách tìm hiểu những tác động tiêu cực của thuốc lá đối với sức khỏe của bản thân và người thân trong gia đình. Sau đó lên kế hoạch từ bỏ thuốc lá với sự giúp đỡ của người trong gia đình.Có thể lập một hội nhóm cùng bỏ thuốc để tăng động lực mỗi ngày.Thường xuyên vận động, tập thể dục giúp bạn cải thiện tình trạng lo lắng căng thẳng do áp lực công việc hay do chưa quen với việc bỏ thuốc.Việc bỏ thuốc có thể khiến bạn thèm ăn, hãy chuẩn bị một số loại thức ăn có giá trị dinh dưỡng cao để ăn khi cảm thấy thèm. Có thể bạn sẽ tăng cân, nhưng đừng lo lắng lợi ích của bỏ hút thuốc cao hơn nhiều so với việc tăng vài cân.Dọn dẹp không gian nhà bạn tránh xa những vật dụng có thuốc lá. Để bạn không còn cảm thấy thèm khi nhìn thấy chúng.Có thể bạn cần một số loại thuốc hay kẹo để thay thế 1 phần nicotin. Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ khi bạn muốn cai thuốc.Những nghiên cứu đã cho thấy việc bỏ hút thuốc có tác động lớn đối với sức khỏe tâm thần. Không chỉ vậy mà còn ngăn ngừa nguy cơ các bệnh lý toàn thân khác. Cho nên, dù bất cứ khi nào thì việc bỏ thuốc lá vẫn mang lại giá trị cao cho bản thân bạn. Hãy lên kế hoạch bỏ hút thuốc để nhận thấy sự thay đổi trong cơ thể một cách tích cực nhé.
|
vinmec
| 915
|
Hội chứng ruột kích thích có chữa khỏi được không?
IBS – Hội chứng ruột kích thích (viêm đại tràng co thắt) là bệnh lý rối loạn chức năng của đại tràng, được viết tắt theo tên quốc tế là Irritable Bowel Syndrome (ISB). Đây là một trong những bệnh tiêu hóa thường gặp và gây nhiều bất tiện trong sinh hoạt cho người bệnh. Tuy nhiên đến nay việc phát hiện bệnh sớm và điều trị cũng như phòng bệnh ở người Việt còn nhiều hạn chế do kiến thức về bệnh chưa được phổ biến rộng rãi.
1. Tổng quan về hội chứng ruột kích thích
Hình minh họa bệnh IBS
1.1. Bản chất bệnh
– Bệnh còn có tên gọi khác là viêm đại tràng co thắt, bệnh đại tràng thần kinh, bệnh co thắt đại tràng, bệnh đại tràng co thắt.
– Các dấu hiệu đặc trưng thường gặp là đầy bụng, đau bụng, rối loạn đại tiện. Ví dụ: thay đổi thói quen đại tiện, thay đổi tính chất phân.
– Tần suất xảy ra triệu chứng trung bình ít nhất một ngày mỗi tuần và ngày càng rõ rệt trong khoảng 3 tháng gần nhất.
– Nhìn chung, các triệu chứng này gây ảnh hưởng nhiều đến chất lượng cuộc sống và quá trình làm việc, lao động.
1.2. Dịch tễ học
Bệnh thường gặp ở nữ nhiều hơn nam (tỷ lệ nữ: nam là 2:1). Và thường gặp ở độ tuổi từ 20 – 50 tuổi. Đây là hội chứng thường gặp, đa số bệnh nhân thường được kê đơn thuốc điều trị tại nhà. Tuy nhiên, gần đây, tỷ lệ bệnh đang có xu hướng nặng lên, bệnh nhân phải nhập viện điều trị ngày càng tăng.
2. Cơ chế sinh lý bệnh
– Cơ chế chủ yếu nhất là rối loạn vận động ruột, tăng cảm nội tạng, rối loạn trục não – ruột.
– Ngoài ra còn các cơ chế khác: tăng tính thấm ruột, kích hoạt hệ miễn dịch, thay đổi hệ vi sinh đường ruột.
3. Triệu chứng hội chứng ruột kích thích
3.1. Về mặt lâm sàng
Bệnh nhân mắc viêm đại tràng co thắt có các triệu chứng sau:
– Thường gặp nhất là triệu chứng tiêu chảy: Bệnh nhân đi ngoài phân lỏng ít nhất 3 lần trong một ngày, phân nát hoặc toàn nước, không lẫn nhày máu.
– Táo bón: đi đại tiện ít hơn 3 lần trong một tuần.
– Cảm giác đi ngoài không hết phân.
– Đau bụng, khó chịu ở bụng.
– Chướng bụng: bụng căng đầy.
3.2. Về mặt cận lâm sàng
– Xét nghiệm máu: công thức máu, các giá trị hóa sinh máu (ví dụ như: CRP, glucose máu, điện giải đồ) thường cho kết quả trong giới hạn bình thường.
– Xét nghiệm phân: không phát hiện hồng cầu hay kí sinh trùng trong phân.
– X quang đại tràng: có thể bình thường hoặc thấy dấu hiệu tăng co thắt
– Nội soi đại tràng: không phát hiện dấu hiệu có tổn thương thực thể.
4. Điều trị
Theo các chuyên gia, bệnh nhân mắc viêm đại tràng co thắt dễ tăng nhu động ruột hơn người bình thường. Vì vậy thường đau bụng, đầy bụng. Để điều trị bệnh có 2 phương pháp sau:
4.1. Điều trị IBS – hội chứng ruột kích thích không dùng thuốc
Cụ thể, phương pháp điều trị không dùng thuốc bao gồm:
– Giải thích, trấn an người bệnh
– Tâm lý liệu pháp, giúp bệnh nhân thư giãn
– Điều chỉnh chế độ ăn uống: Chế độ ăn chiếm 10 – 60 % hiệu quả điều trị. Người bệnh cần tránh các thức ăn có chứa nhiều đồ béo, đồ sống, rau tươi, rượu. Thực hiện tích cực chế độ ăn LOW-FODMAP’s trong 6 đến 8 tuần. Bao gồm việc hạn chế các loại thực phẩm sau:
Các loại trái cây: xoài, táo, lê, mơ, dưa hấu, nước ép trái cây, trái cây sấy …
Các loại rau – củ: măng tây, đậu Hà Lan, súp lơ, nấm, hành, tỏi …
Các loại đồ uống: sữa, kem trứng, phomat, sữa chưa, mật ong, si-rô …
Hạn chế lúa mạch, lúa mì, mía, nho …
Khi đã kiểm soát tốt triệu chứng thì có thể về chế độ ăn bình thường. Lưu ý hạn chế vài loại FODMAPs cao.
Chế độ ăn dành cho bệnh nhân mắc IBS
4.2. Điều trị IBS – hội chứng ruột kích thích bằng thuốc
Trong trường hợp đã cải thiện chế độ sinh hoạt, ăn uống theo hướng dẫn của bác sĩ nhưng tình trạng không thuyên giảm thì người bệnh cần điều trị bằng thuốc.
Lưu ý: Người bệnh không tự ý mua và dùng thuốc, thay vào đó hãy tuân thủ tuyệt đối chỉ định của bác sĩ về loại thuốc, liều lượng và thời gian sử dụng.
Các loại thuốc phổ biến có thể bao gồm thuốc tác động lên nhu động ruột hỗ trợ giảm đau, thuốc giảm tiêu chảy, thuốc bảo vệ niêm mạc ruột, thuốc nhuận tràng thẩm thấu để giảm táo bón…vv
5. Kết luận
|
thucuc
| 869
|
Hội chứng Turner có chữa được không?
Hội chứng Turner là một trong những bệnh lý thường gặp, xảy ra do sự thay đổi về cấu trúc của hệ gen. Hầu hết những người mắc hội chứng này đều do thiếu hụt nhiễm sắc thể giới tính. Do vậy, căn bệnh này được xếp vào những loại dị tật bẩm sinh nghiêm trọng, gây ảnh hưởng nhiều tới đời sống, sức khỏe của bệnh nhân. Vậy hội chứng Turner có chữa được không?
1. Đôi nét về hội chứng Turner
Hội chứng Turner xuất hiện do tình trạng mất một phần hoặc hoàn toàn nhiễm sắc thể giới tính thứ 2 của nữ giới. Tình trạng này có thể xảy ra ở một số hoặc toàn bộ tế bào trong cơ thể. Tỷ lệ mắc hội chứng Turner ở nữ giới là khoảng 1/2.000.Biểu hiện đặc trưng của người mắc hội chứng Turner là:Chiều cao bị hạn chế: Trẻ bị hội chứng Turner có chiều cao thấp hơn 2 độ lệch chuẩn (xét theo tiêu chuẩn);Thiểu năng sinh dục: Đến tuổi dậy thì (12 - 13 tuổi) thì không có sự thay đổi đặc tính sinh dục. Cụ thể là không phát triển bầu ngực, không có kinh nguyệt hay biểu hiện dậy thì. Nghiêm trọng hơn, người bệnh không có khả năng sinh sản do nhiễm sắc thể bị biến đổi;Dấu hiệu khác: Tình trạng thừa da cổ (đặc biệt là phần sau gáy), phần chân tóc phía sau cổ thường mọc thấp hơn, góc mắt có nếp gấp da, cẳng tay bị cong ra phía ngoài, có vấn đề liên quan tới khả năng nghe - nhìn - tiểu đường - suy tuyến giáp,...Ngoài những ảnh hưởng về ngoại hình và khả năng tư duy thì bệnh nhân mắc hội chứng Turner còn gặp nhiều vấn đề sức khỏe nghiêm trọng. Bệnh Turner có thể là căn nguyên hình thành một vài bệnh lý khác liên quan tới tim mạch, thận, tai, tuyến giáp,...
2. Người mắc hội chứng Turner có chữa được không?
Hiện tại vẫn chưa có biện pháp điều trị khỏi hội chứng Turner. Tuy nhiên, một số phương pháp điều trị có thể làm giảm triệu chứng của bệnh. Đó là:2.1 Điều trị hormone nữ. Phương pháp này chỉ được áp dụng ở những bệnh nhân nữ 12 - 15 tuổi. Đồng thời, bệnh nhân cần có một số biểu hiện chậm phát triển về mặt sinh dục. Khi tiến hành điều trị, bác sĩ sẽ cho bệnh nhân sử dụng estrogen. Cụ thể, người bệnh sẽ sử dụng 0.05 mg Mikrofollin/Vinafolin (tương đương 1⁄4 viên mỗi ngày).Bên cạnh đó, liều lượng estrogen sẽ tăng dần theo chu kỳ cứ 3 - 6 tháng/lần. Phác đồ điều trị sẽ diễn ra liên tục, thay đổi khi người bệnh có những biểu hiện dậy thì hoàn toàn. Thông thường, người bệnh cần khoảng 2 - 4 năm để dậy thì. Sau khi có những tiến triển tích cực về sự phát triển sinh dục (xuất hiện kinh nguyệt) và tuổi xương thì bác sĩ sẽ cho bệnh nhân sử dụng Progesterone. Trong đó, Progesterone là 1 loại biệt dược có tác dụng tạo vòng kinh giả cho người bệnh.2.2 Điều trị GHĐây là phương pháp được chỉ định cho những bệnh nhân mắc hội chứng Turner có tuổi xương dưới 13 tuổi, chiều cao thấp < -2SD (nằm ở độ lệch chuẩn quá thấp) so với mức yêu cầu trung bình ở nữ giới. Đồng thời, cha mẹ cũng nên tạo điều kiện để trẻ điều trị bệnh sớm khi con được 7 - 8 tuổi. Một số trường hợp cho thấy trẻ ấu nhi (2 tuổi) có thể bắt đầu điều trị với phương pháp này.Với phác đồ điều trị này, người bệnh thường phải tiêm khoảng 0.05mg cho mỗi kg trọng lượng cơ thể. Điều này đồng nghĩa với việc cân nặng sẽ tỷ lệ thuận với liều lượng GH tiêm dưới da vào mỗi buổi tối. Ngoài ra, bác sĩ còn cần theo dõi sự phát triển về chiều cao của người bệnh theo chu kỳ 3 - 6 tháng/lần để nắm bắt tình trạng tăng trưởng của bệnh nhân, điều chỉnh liều cho phù hợp. Nếu cho liều GH cao hơn thì cần kiểm tra, tránh để IGF-I cao hơn so với bình thường.Nên dừng điều trị GH trong các trường hợp:Chiều cao người bệnh đạt mức bình thường so với độ tuổi;Tuổi xương trên 14 năm;Chiều cao tăng dưới 2cm sau mỗi năm.Như vậy, với câu hỏi hội chứng Turner có chữa được không thì đáp án là hiện tại vẫn chưa có lựa chọn điều trị triệt để. Sau khi được chẩn đoán xác định, người bệnh sẽ được bác sĩ chỉ định phương hướng điều trị can thiệp phù hợp để giảm nhẹ triệu chứng và cải thiện bệnh tình một cách tốt nhất.
|
vinmec
| 821
|
Ảnh hưởng của tiêu chảy mạn tính
Tiêu chảy là tình trạng có thể ảnh hưởng tới bất cứ ai. Tiêu chảy cấp tính khởi phát đột ngột, thường là do nhiễm virus, nhiễm trùng do vi khuẩn hoặc ký sinh trùng. Tiêu chảy mạn tính kéo dài dai dẳng và khó điều trị dứt điểm, là dấu hiệu cho thấy có rối loạn chức năng hoặc viêm ở đường ruột. Tiêu chảy mạn tính có thể gây ra những tác động nghiêm trọng trong cơ thể và thậm chí là đe dọa tính mạng.
Tiêu chảy kéo dài có thể gây mất nước.
Mất nước
Đại tràng là một phần của ruột già nối giữa manh tràng và trực tràng, có vai trò hấp thụ chất lỏng dư thừa từ thức ăn khi nó đi qua đường tiêu hóa. Các rối loạn, chẳng hạn như hội chứng ruột kích thích hoặc bệnh Crohn, gây cản trở khả năng hấp thụ của ruột gây tiêu chảy mãn tính.
Nếu không chữa trị, tình trạng mất nước có thể trở nên nghiêm trọng. Các dấu hiệu của mất nước bao gồm khát nước, đi tiểu ít, da khô, mệt mỏi và nước tiểu sẫm màu. Ở trẻ em, cha mẹ có thể nhận thấy tình trạng mất nước khi trẻ khóc không ra nước mắt, sốt cao, khó chịu. Mất nước nhẹ có thể được điều trị bằng liệu pháp bù nước đường uống bao gồm uống nhiều chất lỏng như nước ép trái cây, nước canh và dung dịch bù nước.
Mất cân bằng điện giải
Khi ruột không hấp thụ chất lỏng, chất điện giải còn trong phân và được xả ra ngoài khi bị tiêu chảy. Cơ thể đòi hỏi sự cân bằng chất điện giải để duy trì tính chất hóa học của máu và hỗ trợ chức năng nội tạng, hoạt động cơ bắp.
Để đảm bảo chất cân bằng chất điện giải, những người bị tiêu chảy mãn tính cần phải bù chất điện giải bằng cách uống nước canh và nước trái cây thay vì nước lọc.
Các chất điện giải chính được tìm thấy trong cơ thể bao gồm natri, kali, canxi, magiê, clorua, phosphate và carbonate. Nồng độ thấp của natri trong máu, được gọi là hạ natri máu, có thể gây lú lẫn, buồn ngủ, yếu cơ và co giật. Hạ kali máu có thể ảnh hưởng đến lượng đường trong máu cũng như gây yếu cơ, mệt mỏi và bối rối. Để đảm bảo chất cân bằng chất điện giải, những người bị tiêu chảy mãn tính cần phải bù chất điện giải bằng cách uống nước canh và nước trái cây thay vì nước lọc.
Suy dinh dưỡng
Ruột non cũng có chức năng hấp thụ chất dinh dưỡng. Những bất thường ở ruột non dẫn đến tiêu chảy mãn tính cũng có thể gây suy dinh dưỡng. Tiêu chảy mãn tính có một mối quan hệ nhân quả với suy dinh dưỡng. Cụ thể tiêu chảy ức chế sự hấp thu các chất dinh dưỡng dẫn đến suy dinh dưỡng. Trong khi đó, suy dinh dưỡng lại làm tăng tính nhạy cảm đối với bệnh nhiễm trùng dẫn đến tiêu chảy. Dấu hiệu của suy dinh dưỡng bao gồm mệt mỏi, suy nhược, chóng mặt, khô da, răng bị phân hủy, phát triển kém và học tập khó khăn.
|
thucuc
| 559
|
Công dụng thuốc Hydrocortison 100mg
Hydrocortison 100mg là thuốc thuộc nhóm thuốc nội tiết tố, hormone, được sử dụng trong điều trị ngắn hạn trong các bệnh lý xương khớp. Ngoài ra thuốc Hydrocortison 100mg cũng là liệu pháp thay thế hormon ở người suy vỏ thượng thận. Cùng theo dõi bài viết để hiểu rõ hơn về công dụng thuốc Hydrocortison 100mg.
1. Hydrocortison 100 là thuốc gì?
Hydrocortison 100 là corticoid tiết từ vỏ thượng thận, thuộc nhóm glucocorticoid có tác dụng chống viêm, chống dị ứng, chống ngứa và ức chế miễn dịch. Thuốc được sản xuất bởi Công ty Dược & trang thiết bị Y tế Bình Định (BIDIPHAR) - VIỆT NAM.Thành phần thuốc:Hydrocortisone: 100mg. Thuốc được bào chế dưới dạng bột đông khô.Quy cách đóng gói: Hộp 1 lọ thuốc bột đông khô đi kèm 1 ống dm 2ml.
2. Thuốc Hydrocortison 100mg chỉ định khi nào?
Thuốc Hydrocortison 100mg được chỉ định trong điều trị:Điều trị ngắn hạn trong các bệnh lý xương khớp: Viêm xương khớp, viêm khớp do thấp và do các nguyên nhân khác.Liệu pháp thay thế hormon ở người suy vỏ thượng thận. Thuốc Hydrocortison 100mg điều trị tình trạng nồng độ hydrocortisone thấp do các bệnh của tuyến thượng thận (như bệnh Addison, suy vỏ thượng thận).Thành phần Hydrocortisone có trong thuốc hydrocortison làm suy giảm đáp ứng của hệ miễn dịch với các bệnh khác nhau để làm giảm các triệu chứng như đau, sưng và các loại phản ứng dị ứng.
3. Cách dùng, liều dùng Hydrocortison 100mg
Cách dùng: Đường tiêm.Liều dùng. Suy vỏ thượng thận. Tiêm IM, IV hoạc truyền IV khởi đầu 100 mg - 500 mg tuỳ theo mức độ bệnh. Giảm liều cho trẻ em và trẻ sơ sinh không nên dưới 25 mg/ngày và tối đa 15 mg/kg/ngày.Bệnh xương khớp. Người lớn: Từ 5 - 25 mg liều duy nhất, tiêm trong hoặc quanh khớp, liều 125 - 250 mg/ngày tiêm sâu vào cơ mông.Trẻ em từ 7 - 14 tuổi: 50 - 75 mg, 2 - 6 tuổi 25 - 50 mg,Trẻ em từ 3 tháng đến 1 tuổi: 25 mg. Liều duy nhất tiêm quanh khớp.
4. Chống chỉ định thuốc Hydrocortison 100mg khi nào?
Chống chỉ định thuốc Hydrocortison 100mg trong các trường hợp sau đây:Người bệnh bị loét tá tràng hay dạ dày,Bị loãng xương,Suy thận,Tăng huyết áp nặng,Thủy đậu,Lao tiến triển,Phụ nữ đang mang thai 3 tháng đầu thai kỳ.Phụ nữ đang cho con bú: Hydrocortison bài tiết qua sữa, gây nguy cơ cho trẻ nhỏ, thậm chí ngay cả với liều bình thường.
5. Tác dụng phụ thuốc Hydrocortison 100mg
Trong quá trình điều trị bằng thuốc hydrocortison có thể gây ra những tác dụng phụ không mong muốn như:Ðau khớp,Cao huyết áp,Suy vỏ tuyến thượng thận,Loãng xương,Tăng acid dạ dày,Loét dạ dày,Lú lẫn, trầm cảm khi ngừng thuốc.Người bệnh cần thông báo cho bác sĩ về các tác dụng phụ của thuốc để sớm được thăm khám và xử trí kịp thời.Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, tránh ẩm, tránh ánh sáng trực tiếp. Để thuốc tránh xa tầm với của trẻ em, vật nuôi.Hydrocortison 100mg là thuốc thuộc nhóm thuốc nội tiết tố, hormone, được sử dụng trong điều trị ngắn hạn trong các bệnh lý xương khớp. Ngoài ra thuốc Hydrocortison 100mg cũng là liệu pháp thay thế hormon ở người suy vỏ thượng thận. Người bệnh cần dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ, không tự ý tăng hoặc giảm liều lượng.
|
vinmec
| 582
|
Chụp cộng hưởng từ là gì và có ảnh hưởng gì tới sức khoẻ không?
Hiện nay để chẩn đoán bệnh về não, các đơn vị kiểm tra sức khỏe, bệnh viện thường sử dụng biện pháp chụp cộng hưởng từ, hay còn được gọi là MRI. Vậy chụp cộng hưởng từ là gì và chụp cộng hưởng từ có ảnh hưởng, gây hại gì cho não không?
1. Chụp cộng hưởng từ là gì?
Chụp cộng hưởng từ có tên tiếng anh là Magnetic Resonance Imaging (viết tắt MRI). Đây là một kỹ thuật có khả năng tạo ra những hình ảnh giải phẫu cơ thể nhờ vào nguyên lý hoạt động của từ trường và sóng radio. Hiện nay, chụp cộng hưởng từ được ứng dụng rộng rãi trong Y khoa. Phương pháp này không sử dụng tia X như chụp X - quang, nhưng vẫn đảm bảo được độ chính xác cao. Vì vậy, MRI được các bác sĩ và bệnh nhân tin dùng trong chẩn đoán các loại bệnh về não. Ngoài ra, mọi cơ quan trên cơ thể cũng đều kiểm tra được với MRI.
Kỹ thuật chẩn đoán này cho ra hình ảnh có
độ tương phản rất cao. Mọi chi tiết đều rõ ràng, dễ quan sát, đồng thời có khả năng tạo 3D hỗ trợ chuẩn đoán các loại bệnh từ đơn giản tới phức tạp. Theo như đánh giá của các chuyên gia bác sĩ, trong nhiều trường hợp, chụp cộng hưởng từ mang tới hiệu quả cao hơn rất nhiều so với những phương pháp chẩn đoán trước đó như siêu âm, chụp X - quang, chụp cắt lớp CT,...
2. Chụp cộng hưởng từ MRI cho những bộ phận nào?
Phương pháp chụp cộng hưởng từ MRI chỉ định cho nhiều bộ phận trên cơ thể. Chẳng hạn như:
- Chụp sọ não: MRI có thể phát hiện ra những căn bệnh về não như u não, u dây thần kinh sọ não, chấn thương sọ não, động kinh, viêm não, màng não,... và
ngay cả tới dị dạng mạch máu não.
- Chụp hốc mắt: Phát hiện, chẩn đoán các tổn thương mà mắt đang gặp phải, kiểm tra các dây thần kinh thị giác,…
- Chụp vùng cổ: Phát hiện ra những bệnh lý như viêm, khối u, hạch bạch huyết vùng cổ,…
- Chụp cột sống: Chẩn đoán chính xác các bệnh lý về cột sống như dãn dây chằng, thoái hóa cột sống, thoát vị đĩa đệm, viêm nhiễm đĩa đệm. Một số bệnh ở tủy sống như viêm, u tủy sống,... cũng được chẩn được thông qua quá trình chụp cột sống.
- Chụp vùng bụng - chậu: MRI có thể phát hiện ra những căn bệnh về gan như u gan hay các căn bệnh về được mật như sỏi mật, u đường mật… Ngoài ra, vị trí vùng bụng - chậu còn có thể chẩn đoán được bệnh lý về thận, tuyến tụy, lá lách, tuyến thượng thận. Chính xác về những bệnh lý vùng tiểu khung như ung thư đại trực tràng, ung thư tiền liệt tuyến, u tử cung…
- Chụp cơ xương khớp: Phát hiện được giai đoạn đầu của những bệnh lý thoái hóa, chấn thương, viêm nhiễm, rách dây chằng, tràn dịch ổ khớp.
- Chụp tuyến vú: Bệnh ở tuyến vú rất nguy hiểm, đặc biệt là ở phụ nữ. Vì thế khi chụp MRI, người bệnh sẽ được chẩn đoán chính xác về tình hình bệnh, đó là u lành tính hay ác tính,…
- Chụp thai nhi: Những mẹ bầu đang có biểu hiện bất thường khi mang thai qua phương pháp chụp MRI có thể chẩn đoán được tình hình phát triển của thai nhi. Những thai nhi dị tật bẩm sinh cũng sẽ được phát hiện.
- Chụp tim mạch: Hoạt động của tim - mạch máu có thể nhận thấy qua hình ảnh chụp MRI, chẩn đoán được nhiều bệnh như nhồi máu cơ tim, hẹp tắc mạch máu, những bệnh có liên quan đến hệ bạch huyết,...
3. Chụp cộng hưởng từ (MRI) có ảnh hưởng gì không?
Ngoài thắc mắc chụp cộng hưởng từ là gì, nhiều bệnh nhân còn băn khoăn không rõ chụp cộng hưởng từ có ảnh hưởng gì tới sức khoẻ không.
Ưu điểm lớn nhất của chụp cộng hưởng từ MRI đó chính là không xuất hiện các tia xạ độc hại, bảo vệ an toàn cho sức khỏe người bệnh. Chính vì thế, hiện nay chụp cộng hưởng từ chính là phương pháp chẩn đoán bệnh có giá trị cao nhất tại Việt Nam, mang lại hình ảnh chất lượng, rõ nét và nhanh chóng, hỗ trợ tối đa cho các bác sĩ chuyên khoa.
Chụp MRI không gây tác hại đến sức khỏe bệnh nhân nhưng vẫn có thể gây ảnh hưởng đến những thiết bị, vật dụng kim loại trên cơ thể. Chính vì thế trước khi tiến hành quá trình chụp, người bệnh phải tháo bỏ toàn bộ thiết bị kim loại điện tử, trang sức kim loại như nhẫn, vòng cổ, khuyên,... Điều này nhân viên phòng cộng hưởng sẽ hướng dẫn chi tiết cho bạn về vấn đề này.
Trường hợp cần tiêm thuốc tương phản từ (loại thuốc có độ an toàn cao), nhân viên y tế sẽ kiểm tra về tiền sử dị ứng thuốc uống để đảm bảo thuốc không gây độc đến cơ thể người bệnh. Nếu dùng phải thuốc có phản ứng dị ứng với bệnh nhân, người bệnh sẽ thấy đau đầu, chóng mặt, buồn nôn, nổi mẩn, tê tay chân. Nhưng đừng quá lo lắng vì những biểu hiện dị ứng này chỉ ở mức độ nhẹ, và sau khi uống thuốc chống dị ứng, người bệnh sẽ không còn thấy những biểu hiện này nữa.
|
medlatec
| 963
|
Có cách tự nhiên nào tăng tiết dịch nhờn âm đạo?
Thực chất dịch nhờn âm đạo không “xấu” như nhiều người vẫn nghĩ, bởi dịch nhờn có vai trò duy trì độ ẩm tự nhiên cho âm đạo, âm hộ, giúp ích cho quá trình sinh lý cũng như giao hợp. Vậy trong trường hợp bị “khô hạn”, chị em nên làm gì để tăng tiết dịch nhờn âm đạo?
1. Thiếu dịch nhờn âm đạo có sao không?
Thực chất dịch nhờn tự nhiên của âm đạo vốn là một phần của cơ thể, chúng có thành phần chủ yếu là nước và chứa các acid. Dịch nhờn này có tác dụng giúp bảo vệ vùng kín khỏi các tác nhân gây viêm nhiễm, có tác dụng làm giảm đau, rát khiến cho việc quan hệ tình dục được dễ dàng hơn.Không dừng lại ở đó, dịch nhờn âm đạo còn có tác dụng giúp chị em giảm tình trạng nấm ngứa, cân bằng độ ẩm, độ PH, hay giúp cho tinh trùng di chuyển đến tử cung gặp trứng để thụ thai được thuận lợi. Với những lợi ích to lớn trên nên việc thiếu dịch nhờn âm đạo có thể khiến cho chị em phải đối diện với nhiều vấn đề như:Gây đau rát khi quan hệViệc đau rát khi quan hệ không chỉ khiến chị em không có được cảm giác lên đỉnh mà còn làm gián đoạn cuộc yêu bởi cảm giác khó chịu. Nếu tình trạng này kéo dài nhiều chị em cảm thấy tự ti, lãnh cảm hơn trong việc quan hệ vợ chồng. Vì thế nhiều chị em cảm giác ái ngại khi phần cô bé khi khô hạn.Gây viêm đường tiết niệu. Viêm đường tiết niệu là một tình trạng rất hay gặp ở phụ nữ, nguyên nhân của viêm đường tiết niệu là do các loại vi khuẩn có hại xâm nhập trực tiếp vào. Trường hợp bị khô hạn, trong khi quan hệ sẽ gây ra hiện tượng chảy máu, cọ xát nên tạo ra các vết nhiễm trùng từ đó những loại vi khuẩn đường tiết niệu xâm nhập vào trong và gây ra viêm nhiễm đường tiết niệu.Tăng nguy cơ mắc bệnh phụ khoa. Có thể nhiều chị em không biết nhưng việc âm đạo luôn trong tình trạng khô hạn sẽ làm tăng nguy cơ mắc các bệnh như viêm nhiễm âm đạo, âm hộ và cổ tử cung.Với những vai trò quan trọng của dịch âm đạo trên, nhiều người đã chủ động tìm cho mình những cách tăng tiết dịch nhờn âm đạo từ đơn giản tới phức tạp với hy vọng có thể cải thiện được sức khỏe và vấn đề ân ái vợ chồng.
2. Làm thế nào để tăng tiết dịch âm đạo?
Thực chất việc tăng tiết dịch nhờn âm đạo không khó, chị em có thể tự mình cải thiện bằng chế độ ăn uống, tập luyện, sinh hoạt... đây đều là những cách vô cùng đơn giản và có thể tự làm tại nhà. Một vài cách giúp dịch nhờn âm đạo nhiều hơn chị em có thể tham khảo như:2.1 Bổ sung thực phẩm. Dù là nam hãy nữ, chế độ dinh dưỡng luôn đóng vai trò quan trọng. Vì thế để tốt cho da, tóc, móng và tăng tiết dịch âm đạo, chị em nên lựa chọn những loại thực phẩm ăn uống đúng và khoa học như:Thực phẩm giàu vitamin A: gan động vật, trứng, sữa, bí đỏ, khoang lang, bông cải xanh, ớt chuông...Thực phẩm giàu vitamin E: Vitamin E có nhiều trong các loại hạt như óc chó, dầu mè, hạnh nhân và thực phẩm chức năng...Thực phẩm giàu vitamin C: Vitamin C có nhiều trong ổi, dâu tây, cam chanh cùng các loại quả có vị chua...Thực phẩm giàu Phytoestrogen: hạt lanh, lúa mì, việt quất, dâu tây, các loại họ đậu nành, đậu đỏ, đậu bắp...Thực phẩm chứa axit béo omega-3: Các loại cá biển rất giàu axit béo omega-3 như cá thu, cá trích, cá mòi...Những thực phẩm này chị em nên bổ sung thường xuyên trong chế độ ăn hàng ngày nhằm giúp cải thiện tình trạng sức khỏe được tốt hơn.2.2 Thay đổi thói quen sinh hoạt. Không chỉ đến từ chế độ ăn, thói quen sinh hoạt cũng tác động rất lớn đến sức khỏe “cô bé” của bạn. Vì thế, phụ nữ nên hạn chế và thay đổi một số điều sau:Không nên thức khuya và ngủ đủ 8 tiếng mỗi ngày. Không mặc đồ chật, nên chọn đồ lót thoải mái, co giãn tốt. Vệ sinh vùng kín đúng cách. Không nên nhịn tiểu và khám phụ khoa định kỳ đều đặn. Vệ sinh sạch sẽ sau khi quan hệ.Đây là những cách vô cùng đơn giản nhưng giúp chị em tăng tiết dịch âm đạo một cách từ từ và hiệu quả.2. 3. Cải thiện bằng các loại thuốc. Trong trường hợp bạn bị khô hạn nặng hoặc đã áp dụng những cách trên nhưng không mấy hiệu quả, chị em thường được khuyên nên dùng thuốc để tăng tiết dịch âm đạo.Một số loại thuốc chị em có thể tham khảo như: Thuốc tăng chất nhờn phụ nữ dạng gel, thuốc có tác dụng giữ ẩm vùng kín, thuốc dạng estrogen tổng hợp...Với những loại thuốc này cần được bác sĩ thăm khám, chỉ định trước khi dùng. Tránh việc tự ý mua thuốc về đặt có thể mang đến nhiều nguy cơ tiềm ẩn cho sức khỏe phụ nữ và vấn đề sinh sản.Bên cạnh đó chị em cũng cần lưu ý, mặc dù dịch tiết âm đạo có vai trò rất quan trọng đối với sức khỏe, tuy nhiên tiết dịch âm đạo quá mức lại làm tăng nguy cơ viêm nhiễm vùng kín. Ngoài ra dịch âm đạo phải có màu trong suốt, đục và không mùi nếu dịch âm đạo có màu vàng, xanh mùi tanh thì khả năng cao bạn đang mắc một vấn đề nào đó và cần được kiểm tra bởi bác sĩ sản phụ khoa.Hy vọng với những chia sẻ trên đây sẽ giúp chị em biết được cách tăng tiết dịch nhờn âm đạo và áp dụng để cải thiện tình trạng sinh lý mỗi ngày.
|
vinmec
| 1,058
|
Cách bôi dầu dừa chống rạn da cho bà bầu
Sau khi trải qua giai đoạn thai kỳ và sinh nở, nhiều mẹ bầu phải đối mặt với những vết rạn da xấu xí trên cơ thể. Để ngăn ngừa tình trạng này, các bà mẹ thường truyền tai nhau sử dụng dầu dừa như một cách thức chống rạn da. Vậy công dụng của dầu dừa là gì?
1. Nguyên nhân gây rạn da ở bà bầu
Sau khi mang thai, nhiều bà mẹ xuất hiện vết rạn da ở các vùng như bụng, đùi, bắp chân, mông,... Đây là tình trạng da bị kéo dãn quá mức trong một thời gian ngắn dẫn đến đứt gãy collagen và elastin có trong cấu trúc da. Kết quả làm hình thành các vết lồi lõm dạng răng cưa trên bề mặt da.Rạn da tuy không gây đau đớn nhưng lại ảnh hưởng đến tính thẩm mỹ và khiến nhiều chị em phụ nữ mất tự tin về cơ thể mình. Có nhiều nguyên nhân dẫn đến rạn da khi mang thai, trong đó chủ yếu xuất phát từ những yếu tố sau:Kích thước vòng bụng và cân nặng tăng nhanh. Trong thai kỳ, kích thước vòng bụng và cân nặng người mẹ có xu hướng tăng nhanh, đặc biệt là từ tháng thứ 5 trở đi. Điều này khiến các vùng da trên cơ thể phải căng giãn quá mức và dần mất đi độ đàn hồi. Mức độ tăng cân càng nhanh, vùng da bị rạn càng rộng. Ngoài vùng bụng, rạn da còn xuất hiện ở các bộ phận khác như đùi, bắp chân,...Do thay đổi hormone. Khi mang bầu, nội tiết tố của bà mẹ có sự xáo trộn lớn. Việc thay đổi nồng độ các hormone estrogen và progesterone khiến thai phụ dễ gặp các vấn đề về da, trong đó bao gồm tình trạng rạn da và tăng sắc tố melanin. Điều này cũng phần nào lý giải lý do vì sao các vết rạn da thường sậm màu hơn các vùng da còn lại.Do cơ địa, di truyền. Rạn da nhiều hay ít còn phụ thuộc vào cấu trúc da của mỗi người. Nếu bà mẹ nào có cấu trúc da bền vững, độ đàn hồi tốt thì tình trạng rạn da cũng ít xuất hiện hơn. Bên cạnh đó, yếu tố di truyền cũng được xem là nguyên nhân ảnh hưởng đến mức độ rạn da. Nếu bạn có mẹ hoặc chị gái bị rạn da nặng khi mang thai thì tỷ lệ gặp phải tình trạng này sẽ cao hơn người bình thường.
2. Dầu dừa có tác dụng như thế nào đối với rạn da?
Dầu dừa là một nguyên liệu lành tính có nguồn gốc hoàn toàn từ thiên nhiên. Từ lâu, dầu dừa đã được sử dụng để dưỡng da và chữa rạn da ở bà bầu. Với thành phần gồm các chất béo và vitamin thiết yếu, dầu dừa có những tác dụng chính như:Giúp tăng sinh collagen, thúc đẩy quá trình hồi phục các vết rạn da. Vitamin K giúp kích thích tăng sinh tế bào mới, thay thế cho các tế bào da đã bị đứt gãy cấu trúc.Chất béo trong dầu dừa có tác dụng cấp ẩm và duy trì độ ẩm trên da, tăng độ đàn hồi, sáng vết da sậm màu.Acid lauric trong dầu dừa có tác dụng chống nấm, chống viêm trên bề mặt da từ đó giúp các vết rạn da nhanh chóng hồi phục hơn.
3. 6 cách bôi dầu dừa chống rạn da cho bà bầu hiệu quả
Để khắc phục tình trạng rạn da, các bạn có thể tham khảo 6 cách bôi dầu dừa cho bà bầu như sau:3.1 Dùng dầu dừa trực tiếp. Cho một ít dầu dừa vào lòng bàn tay, sau đó massage nhẹ nhàng lên vùng da bị rạn. Nên thực hiện từ 2 - 3 lần/ngày để đẩy lùi tình trạng rạn da.3.2 Kết hợp dầu dừa và bơ ca cao. Trộn một lượng vừa đủ dầu dừa và bơ cao cao, sau đó cho vào lò vi sóng quay vài phút để hỗn hợp tan ra và hòa quyện vào nhau. Bạn có thể thêm một ít vitamin E để tăng hiệu quả. Hỗn hợp để nguội sẽ cô lại ở dạng rắn giống kem dưỡng ẩm. Dùng hỗn hợp này bôi lên vùng da bị rạn 2 lần mỗi ngày.3.3 Kết hợp dầu dừa và bã cà phê. Bã cà phê có tác dụng lấy đi lớp da chết trên bề mặt cơ thể, kích thích sự tăng sinh và thay thế các tế bào mới. Bạn có thể trộn dầu dừa cùng bã cà phê, sau đó massage nhẹ nhàng hỗn hợp này lên da khi tắm. Thực hiện khoảng 1 - 2 lần/tuần giúp cải thiện tình trạng rạn da ở mẹ bầu.3.4 Kết hợp dầu dừa và nghệNghệ có tác dụng liền sẹo, giảm sậm màu da. Kết hợp dầu dừa và tinh bột nghệ tạo hỗn hợp sánh đặc, massage hỗn hợp này lên vùng da bị rạn khoảng 2 - 3 lần/tuần.3.5 Làm kem dưỡng da từ dầu dừa. Trộn khoảng 10 ml dầu dừa cùng 5 giọt dầu hạnh nhân (có thể thay thế bằng bất cứ dầu dưỡng da nào mà bạn đang dùng) và một ít gel nha đam tạo thành hỗn hợp đồng nhất. Cho vào lọ sạch và bảo quản trong ngăn mát tủ lạnh. Khi hỗn hợp cô đặc lại, bạn có thể sử dụng như kem dưỡng da thông thường. Nên bôi lên vùng da bị rạn khoảng 2 lần/ngày để có hiệu quả.Hy vọng rằng, những kiến thức bổ ích mà bài viết cung cấp đã giúp bạn hiểu rõ hơn về công dụng của dầu dừa trong việc trị rạn da cũng như cách bôi dầu dừa cho bà bầu hiệu quả. Đây là những kinh nghiệm quý báu giúp chị em phụ nữ tự tin hơn với làn da của mình sau khi hoàn thành sứ mệnh làm mẹ thiêng liêng.
|
vinmec
| 1,019
|
5 dấu hiệu sắp sinh con thứ 2 các mẹ bầu nhất định phải biết
Thời điểm chuyển dạ luôn là điều mẹ bầu cảm thấy vô cùng lo lắng và hồi hộp dù đã từng sinh con trước đó. Việc tìm hiểu dấu hiệu sắp sinh con thứ 2 sẽ giúp mẹ bầu chuẩn bị tốt hơn để chào đón thiên thần nhí tiếp theo của gia đình. Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu những dấu hiệu sắp sinh con rạ thường gặp nhất với bài viết bên dưới đây nhé.
1. Bụng bầu tụt xuống thấp
Gần tới ngày sinh của lần mang thai thứ 2, rất nhiều mẹ bầu có bụng tụt xuống thấp trông thấy rõ. Mặc dù một số mẹ bầu không cảm nhận được rõ dấu hiệu này vì xương chậu đã có sự giãn nở nhất định ở lần sinh con trước đó, nhưng bụng bầu ở lần mang thai này sẽ thấp hơn hẳn so với lần bầu trước.
Theo một số nghiên cứu, trước ngày sinh dự kiến khoảng 10 tuần, thai nhi sẽ bắt đầu di chuyển xuống khung xương chậu của mẹ và phần đầu của bé cũng quay về hướng thấp nhất của tử cung. Theo thuật ngữ của Sản khoa, tình trạng này được gọi là ngôi thai thuận. Khi mẹ dùng tay áp vào ngực của mình mà thấy ngực không chạm với bụng thì có nghĩa là thai nhi đã tụt sâu xuống dưới và sẵn sàng chuẩn bị chui ra ngoài. Đây là dấu hiệu giúp mẹ bầu biết được thời điểm chuyển dạ đã đến gần.
Bụng bầu tụt xuống thấp là dấu hiệu cho thấy mẹ sắp sinh con thứ 2
2. Bị đau lưng và chuột rút nhiều hơn
Giống với lần chuyển dạ trước đó, một trong những dấu hiệu sắp sinh con rạ mẹ bầu thường gặp đó là bị đau lưng và chuột rút nhiều hơn. Càng gần tới ngày sinh, mẹ sẽ cảm nhận được những cơn đau này rõ ràng hơn. Không chỉ vậy, phần lưng dưới của mẹ sẽ thường xuyên xuất hiện những cơn đau nhức dữ dội và kéo dài.
Nguyên nhân của tình trạng này là do vào thời điểm này, thai nhi đã tụt xuống thấp nên tạo áp lực lên vùng lưng. Các cơ khớp ở vùng xương chậu, dây chằng và tử cung bị kéo căng ra hết mức để chuẩn bị cho em bé chào đời nên đã tạo ra những cơn đau này. Nếu mẹ thấy những cơn đau lưng và chuột rút xuất hiện với tần suất dày đặc thì phải lưu ý đặc biệt để chuẩn bị tới viện gặp con yêu nhé.
3. Ra “máu cá” là dấu hiệu sắp sinh con thứ 2 cực chuẩn
Trong thời gian mang bầu, vị trí nối âm đạo và cổ tử cung luôn được bịt kín bởi nút nhầy cổ tử cung. Ngoài lớp màng ối, lớp cơ thành tử cung thì nút nhầy cổ tử cung chính là hàng rào bảo vệ cho em bé trong bụng mẹ. Nó giúp thai nhi tránh khỏi sự xâm nhập của vi khuẩn cũng như các lực tác động cơ học từ bên ngoài vào trong buồng ối.
Do đó, lúc này, mẹ sẽ thấy cổ tử cung bắt đầu mở và dưới tác động của những cơn gò thì nút nhầy cũng bong ra và hòa lẫn ít máu do một số mao mạch trên cổ tử cung bị vỡ, hình thành nên dịch nhầy màu nâu hoặc màu hồng gọi là máu cá. Nếu đi vệ sinh mà mẹ thấy đáy quần lót hoặc giấy thấm có máu cá thì hãy sẵn sàng cho lần sinh nở thứ 2 nhé.
Ra máu cá là một trong những dấu hiệu sắp sinh con rạ cực chuẩn
4. Vỡ nước ối
Vỡ nước ối là dấu hiệu sắp sinh con rạ khá bất ngờ mà mẹ bầu không thể tiên đoán trước. Vì vậy, gần tới ngày sinh, mẹ bầu hãy chuẩn bị tâm lý cho việc vỡ ối. Bởi lẽ nếu gặp phải trường hợp này, mẹ sẽ thấy nước ối chảy ra ồ ạt và không thể kiểm soát được. Lúc này, điều mẹ phải làm là nhanh chóng vào viện để làm thủ tục sinh con càng sớm càng tốt.
Với những mẹ bầu chuẩn bị sinh con thứ 2, thông thường sau khi vỡ ối khoảng 7 – 10 giờ thì sẽ vượt cạn. Vì vậy, khi gặp dấu hiệu sắp sinh con thứ 2 này, mẹ bầu nên nhanh chóng nhập viện để được bác sĩ xử lý kịp thời, tránh trường hợp thai nhi bị cạn ối, thiếu oxy dẫn tới ngạt khí gây nguy hiểm cho con.
5. Những cơn co gò tử cung xuất hiện dồn dập
Những cơn co gò tử cung thường xuất hiện vào 3 tháng cuối của thai kỳ, được chia thành 2 loại là cơn co gò giả và cơn co gò thật. Càng gần tới ngày dự sinh, các cơn co gò tử cung sẽ xuất hiện với tần suất nhiều hơn do cổ tử cung giãn ra và trở nên mỏng dần.
Nếu là cơn co gò tử cung giả thì chỉ thỉnh thoảng mới xuất hiện và tới khá nhẹ nhàng. Còn nếu là cơn co gò tử cung thật thì mẹ sẽ cảm thấy đau hơn nhiều với cường độ mạnh khiến chị em không thể đi lại hoặc nói chuyện được ngay lúc đó.
Ngoài ra, mẹ bầu cũng thấy bụng cứng hơn so với bình thường. Đây là dấu hiệu cho thấy chỉ khoảng vài ngày nữa là con yêu sẽ ra đời. Nếu khoảng cách những cơn co gò cổ tử cung là 5 – 7 phút thì mẹ cần vào viện ngay lập tức để được bác sĩ thăm khám và hỗ trợ tốt nhất.
Các cơn co gò dữ dội là lúc mẹ nên chuẩn bị tinh thần chu đáo để vào viện đón con yêu chào đời
|
thucuc
| 1,021
|
3 cách dùng cây chìa vôi chữa bệnh thoát vị đĩa đệm ai cũng nên biết
Cây chìa vôi với những thành phần hoạt chất có lợi cho xương khớp từ lâu đã được nhiều người sử dụng để chữa các bệnh lý cột sống. Bài viết dưới đây xin chia sẻ cùng bạn một số cách dùng cây chìa vôi chữa bệnh thoát vị đĩa đệm được dân gian lưu truyền.
1. Đặc điểm sinh học của dược liệu chìa vôi
Chìa vôi là loài cây mọc nhiều ở vùng có khí hậu ẩm ướt, điển hình là miền núi, trung du các tỉnh phía Bắc. Loài cây này còn được biết đến với tên gọi bạch liễm, bạch phấn đằng với đặc điểm chiều dài khoảng 2 - 4cm, thân leo, bên ngoài thân cây phủ lớp màu trắng, ở nách của các cuống mọc ra tua cuốn, lá nhẵn và có hình trái tim.
Chìa vôi nở hoa từ tháng 4 - tháng 6, hoa nhỏ màu vàng; ra quả vào tháng 5 - tháng 10, khi chín quả sẽ chuyển màu đen. Rễ cây khi già chuyển thành củ, dính vào gốc cây.
Dựa vào màu sắc thân cây thì chìa vôi được chia thành 2 loại: loại thân tím và loại thân trắng. Trên các nghiên cứu, cây chìa vôi lại được phân thành 3 loại: chìa vôi 4 cạnh, chìa vôi Java và chìa vôi bò.
2. Ba cách dùng cây chìa vôi chữa bệnh thoát vị đĩa đệm tại nhà
2.1. Những tác dụng chữa bệnh thoát vị đĩa đệm của cây chìa vôi
Đông y cho rằng cây chìa vôi vị đắng, tính mát, khả năng giải độc, thanh nhiệt, tiêu thũng, thông kinh và kháng khuẩn tương đối tốt. Mọi bộ phận của cây chìa vôi chữa bệnh thoát vị đĩa đệm nói riêng và bệnh xương khớp nói chung đều đem lại hiệu quả.
Các nghiên cứu y học hiện đại cũng tìm ra trong thân cây chìa vôi có các acid amin, acid hữu cơ, saponin, phenolic;… còn lá non và ngọn cây chìa vôi chứa vitamin C, glucid, nước, caroten,... Tất cả hợp chất này cho thấy khả năng chữa thoát vị đĩa đệm của cây chìa vôi.
2.2. Bài thuốc dùng chìa vôi làm dược liệu chữa thoát vị đĩa đệm
- Bài thuốc sắc nước uống
Chuẩn bị dược liệu gồm: 40g mỗi loại: lá lốt, dền gai, chìa vôi; 20g tầm gửi sau đó đem rửa sạch và cho vào ấm sắc cùng 1 lít nước đến khi còn 500ml thì chắt lấy nước thuốc để chia thành 3 lần uống/ngày, duy trì trong suốt 1 tháng.
Tuy cây chìa vôi có vị hơi chua và the nhưng lại có tính mát và khi sắc thuốc tương đối dễ uống. Liều lượng sử dụng bài thuốc từ cây chìa vôi chữa bệnh thoát vị đĩa đệm này khi được dùng đều đặn sẽ giảm đau, tăng khả năng vận động và cải thiện sức khỏe cho hệ xương khớp.
- Bài thuốc đắp
Lấy một nắm to lá chìa vôi tươi đã được rửa sạch cho vào chảo sao cùng 1 thìa cà phê muối hạt đến khi có mùi thơm và khô lại thì đổ vào một chiếc khăn sạch, buộc chặt, đem chườm lên cột sống khoảng 15 phút.
Khi dược liệu nguội có thể sao nóng lại để chườm thêm lần nữa. Thực hiện bài thuốc này hàng ngày vừa giảm viêm, giảm đau cho vùng cột sống bị đau do thoát vị vừa giúp khả năng vận động được cải thiện.
- Bài thuốc từ rượu ngâm
Rửa sạch các dược liệu: ngưu tất 40g, xuyên khung 10g, dây chìa vôi tươi 50g, đương quy và cùng cẩu tích mỗi loại 20g. Tiếp sau đó đem cho dược liệu vào bình thủy tinh cùng với 1 lít rượu trắng, đậy nắp kín trong 10 ngày.
Mỗi ngày lấy khoảng 10ml rượu dược liệu đã ngâm để uống thành 2 lần sau bữa ăn. Đây là bài thuốc dùng các dược liệu khác và cây chìa vôi chữa bệnh thoát vị đĩa đệm mang đến hiệu quả cải thiện đau nhức rất tốt.
2.3. Một số lưu ý về việc dùng dược liệu chìa vôi chữa thoát vị
- So với các loại thuốc Tây thì hàm lượng dược chất trong cây chìa vôi không cao bằng nên khi sử dụng để chữa thoát vị đĩa đệm cần kiên trì ít nhất 2 tuần mới thấy được hiệu quả. Nếu sau khoảng thời gian này mà triệu chứng bệnh không cải thiện thì nên dừng lại để thăm khám bác sĩ chuyên khoa, tìm phương pháp trị bệnh tốt hơn.
- Người đang cho con bú hay đang mang thai tuyệt đối không dùng cây chìa vôi chữa bệnh thoát vị đĩa đệm vì trong thành phần của dược liệu này vẫn có một lượng nhỏ độc tính.
- Về liều lượng dược liệu chìa vôi trong các bài thuốc, nếu dùng để đắp thì không cần hạn chế nhưng nếu dùng để uống thì tối đa không được quá 20g/ngày.
- Để bảo quản dược liệu chìa vôi cho mục đích sử dụng lâu dài, hãy chặt ngắn các bộ phận của cây đem phơi khô sau đó đóng túi kín.
- Có thể thu hái cây chìa vôi quanh năm nhưng để đảm bảo dược tính tốt nhất, hãy chọn thời điểm thu đông.
- Nếu lạm dụng và dùng chìa vôi để chữa thoát vị đĩa đệm sai cách có thể gây ngộ độc, bỏng da,...
- Trong quá trình dùng cây chìa vôi chữa bệnh thoát vị đĩa đệm cần kết hợp bổ sung chất dinh dưỡng tốt cho xương khớp và thay đổi chế độ sinh hoạt, thực hiện các bài tập vận động phù hợp. Điều này sẽ giúp tăng hiệu quả chữa trị bệnh.
|
medlatec
| 972
|
Vai trò của ARC protein trong việc hình thành trí nhớ
Các nhà khoa học vừa phát hiện một loại protein có vai trò như một “công cụ” giúp chuyển tiếp những kiến thức vừa được học sang trạng thái “trí nhớ dài hạn” (long-term memories).
Các phát hiện trên đã được đăng tải trên tạp chí Nature Neuroscience với kết quả của nhóm nghiên cứu về một loại protein có trong não bộ có vai trò quan trọng trong việc giúp cho trí nhớ được hình thành. Theo TS. Steve Finkbeiner, Giáo sư thuộc Bộ môn Thần kinh và Sinh lý học, Đại học Tổng hợp California, người đang làm trưởng nhóm nghiên cứu cho biết “kết quả nghiên cứu đã tìm ra được vai trò chính yếu của ARC protein”. Ông cũng cho hay, thực nghiệm trên chuột cho thấy, nếu thiếu ARC protein, chuột có khả năng bắt chước hành vi nhưng không có khả năng ghi nhớ. ARC protein cũng suy giảm nhiều ở não bộ, đặc biệt là vùng hồi hải mã (hippocampus) - vùng có vai trò quan trọng trong việc hình thành trí nhớ, ở những người bị sa sút trí tuệ (Alzheimer). Tổn thương các gen trên nhiễm sắc thể X cũng dẫn đến giảm sản xuất ARC protein trong các bệnh suy giảm trí nhớ nói chung và bệnh tự kỷ (autism).
Kết quả nghiên cứu này sẽ mở ra những triển vọng mới trong việc điều trị các bệnh lý thần kinh, nhất là bệnh tự kỷ và sa sút trí tuệ ở người cao tuổi.
|
medlatec
| 263
|
Bà bầu bị viêm phế quản không phải trường hợp hiếm gặp
Bà bầu bị viêm phế quản không phải trường hợp hiếm gặp tuy nhiên ít ai biết được hậu quả mà bệnh để lại gây tác động không tốt tới thai nhi, gây thiếu oxy cho thai nhi.
Vì sao bà bầu lại bị viêm phế quản?
Viêm phế quản là một bệnh lý đường hô hấp có thể gặp ở bà bầu. Nguyên nhân là do virus, vi khuẩn hoặc các nguyên nhân khác là do ô nhiễm môi trường khói bụi, tiếp xúc với khói thuốc lá.
Viêm phế quản là một bệnh lý đường hô hấp có thể gặp ở bà bầu
Viêm phế quản ở mẹ bầu có thể diễn biến theo thể cấp tính hoặc mạn tính. Cụ thể:
Bà bầu bị viêm phế quản có sao không?
Viêm phế quản ở bà bầu là do sự thay đổi hormon giới tính của thai và sự thay đổi về miễn dịch của người mẹ. Tùy vào mức độ của bệnh viêm phế quản mà có ảnh hưởng tới sức khỏe của mẹ và thai nhi.
Bị viêm phế quản khi mang thai gây ảnh hưởng tới sức khỏe và thai nhi
Khi bị viêm phế quản, người mẹ thiếu oxy. Tình trạng này kéo dài sẽ gây nên nhiều hậu quả nguy hiểm như sinh non, thai nhẹ cân dưới 2,5 kg, thai dị dạng, đái tháo đường thai kỳ…
Thông thường, phụ nữ mang thai bị viêm phế quản có thể sử dụng các thuốc. Nhưng người bệnh cần tuyệt đối tuân thủ theo chỉ định của bác sĩ không được tự ý điều chỉnh thuốc hoặc mua thuốc gây hại cho sức khỏe của mẹ và thai nhi.
Ngoài ra, do tình trạng viêm phế quản gây phù nề trong lòng phế quản, do đó hỗ trợ điều trị thường phải sử dụng thuốc chống viêm.
Tuy nhiên, những chị em bị viêm phế quản khi mang bầu nên đến khám chuyên khoa và thực hiện theo chỉ định của bác sĩ, tuyệt đối không tự ý mua thuốc về sử dụng, bởi liều lượng sử dụng thuốc cũng như loại thuốc cần được bác sĩ chỉ định phù hợp, đảm bảo tính an toàn cho cả mẹ và thai nhi.
Chị em cần tuân thủ theo hướng dẫn của bác sĩ để cải thiện nhanh chóng tình trạng viêm phế quản khi mang thai
|
thucuc
| 407
|
Đeo kính sao cho đẹp lại khỏe đôi mắt
Ngày nay, kính đeo không chỉ là một thiết bị nhằm nâng cao thị lực mà còn có tác dụng bảo vệ mắt, nâng cao thẩm mỹ và có tác dụng phối hợp điều trị một số loại bệnh về mắt.
Tác dụng của kính đeo
Kính đeo có tác dụng cải thiện thị lực đặc biệt đối với những ca bị tật khúc xạ. Tuy nhiên, không phải tất cả các ca đều phải sử dụng kính. Đối với những ca viễn thị chỉ nên điều chỉnh kính khi viễn thị từ 3D trở lên nhưng nếu có lác trong hoặc có một số triệu chứng chủ quan thì viễn thị dù thấp vẫn nên được điều chỉnh kính. Đối với cận thị dù là cận thị nhẹ nhưng thị lực vẫn giảm và phải đeo kính. Đối với loạn thị nên đeo kính điều chỉnh khi có loạn thị từ 1D trở lên.
Phòng chống nhược thị: khi người bệnh có tật khúc xạ nếu không điều chỉnh kính hình ảnh sẽ không rõ nét và hoàng điểm của mắt đó dễ bị ức chế dẫn đến nhược thị. Nếu tình trạng này được phát hiện và điều chỉnh kính sớm sẽ phòng tránh được nhược thị.
Trong nhiều trường hợp lác có thể sử dụng kính đeo kết hợp với lăng kính để điều trị và duy trì sự phối hợp thị giác hai mắt. Một số hình thái lác như lác trong điều tiết, lác trong có tỉ lệ AC/C cao, lác ngoài việc điều trị kính đeo gần như bắt buộc.
Bảo vệ mắt tránh bụi gió và các tia có hại.
Trong nhiều trường hợp kính đeo làm tăng thêm thẩm mỹ cho người sử dụng với hình thức và màu sắc ngày càng phong phú.
Các loại kính đeo
Người ta có thể phân ra nhiều loại kính như kính trắng đơn thuần kính màu. Kính màu là những kính bảo vệ mắt chống lại một phần hay toàn bộ các tia có hại. Có nhiều loại kính màu như màu nâu, màu xanh hay màu xám. Người cận thị ưa dùng màu nâu, người viễn thị thích màu xanh. Cũng có thể phân ra kính đơn tròng, hai tròng hay kính đa tròng. Việc lắp đặt kính đơn tròng thì đơn giản nhưng đối với kính hai tròng yêu cầu lắp đặt phức tạp hơn. Vì khi nhìn gần trục quang học của mắt kính là vùng nằm giữa khoảng từ 6 - 10mm dưới quang tâm của mắt kính nhìn xa và lệch vào phía trong 2 - 4mm. Do vậy, đối với kính hai tròng sẽ có đường ranh giới giữa phần kính để nhìn xa và kính nhìn gần, đường này nằm ở ngang giữa diện đồng tử. Gần đây, kính đa tròng đã được áp dụng với một số ưu năng nhưng chưa được sử dụng rộng rãi.
Yêu cầu về kính
Một cặp kính tốt phải có chất lượng tốt của cả phần gọng và mắt kính.
Phần gọng kính tốt phải đạt các tiêu chuẩn về độ dài của càng kính, độ nghiêng của kính và có cầu tỳ mũi phù hợp. Gọng kính có thể được sản xuất bằng chất dẻo tổng hợp hoặc bằng kim loại nhưng cần phải đáp ứng các yêu cầu sau: phải cứng chắc nhưng nhẹ, không dễ bị méo mó và thích ứng hoàn toàn với mắt khi nhìn xa và khi nhìn gần.
Phần mắt kính được cố định vào gọng kính bằng chỉ nylon, chỉ thép, ốc. Mắt kính phải đạt những yêu cầu cơ bản như công suất kính phải đúng, tâm của mắt kính phải trùng với trục thị giác, mắt kính phải tạo ra góc 150 so với mặt phẳng đứng và khoảng cách từ mặt sau của mắt kính đến mắt là 12mm.
Ngoài ra một cặp kính tốt yêu cầu phải có kích thước, khuôn mẫu và màu sắc phù hợp với từng người.
|
medlatec
| 667
|
Mụn thủy đậu ở trẻ cần xử lý cẩn thận tránh biến chứng nguy hiểm
Mụn thủy đậu là một trong những dấu hiệu đặc trưng mà bất kì trẻ nhỏ hay người lớn khi mắc bệnh cũng phải đối diện. Điều đáng nói là các mụn nước thủy đậu khi xuất hiện còn mang tới sự ngứa ngáy, đau rát và vô cùng khó chịu cho trẻ. Thế nhưng, nếu để bé gãi gây trầy xước hay vỡ mụn nước thì tình trạng bội nhiễm hoặc biến chứng nguy hiểm có thể sẽ xảy ra. Do đó, bố mẹ đừng bỏ qua bài viết dưới đây để nắm được cách xử lý các mụn nước thủy đậu khoa học, an toàn, ngừa tối đa nguy cơ biến chứng cho bé nhé.
1. Mụn nước thủy không được chăm sóc tốt có thể gây biến chứng nguy hiểm
1.1. Khi nào thì mụn thủy đậu xuất hiện ở trẻ mắc bệnh?
Thủy đậu là một bệnh truyền nhiễm xảy ra khá phổ biến ở đối tượng trẻ em, nhất là các bé dưới 10 tuổi. Điều này là do khả năng lây lan nhanh và mạnh của Varicella Zoster.
Khi mắc thủy đậu, bất cứ bé nào cũng phải đối diện với mụn thủy đậu. Theo tiến triển của bệnh, mụn nước sẽ mọc lan khắp người bé, thậm chí còn mọc trong niêm mạc miệng, gây sự ngứa ngáy, đau rát rất khó chịu.
Mụn nước thủy đậu xuất hiện từ giai đoạn toàn phát
Trẻ nhỏ khi mắc bệnh thủy đậu sẽ phải trải qua 4 giai đoạn của bệnh là: ủ bệnh, khởi phát, toàn phát và hồi phục. Các nốt mụn nước sẽ tiến triển theo các giai đoạn này:
– Ở giai đoạn ủ bệnh, trẻ thủy đậu sẽ không xuất hiện bất cứ triệu chứng nào bất thường. Do đó, mụn nước thủy đậu chưa xuất hiện ở giai đoạn này.
– Ở giai đoạn khởi phát, trẻ mắc thủy đậu sẽ dần xuất hiện các triệu chứng ban đầu như sốt, đau đầu, mệt mỏi… Cuối giai đoạn này, các nốt ban đỏ xuất hiện trên da trẻ, đây chính là tiền thân của các nốt mụn nước ở giai đoạn sau.
– Ở giai đoạn toàn phát, các nốt ban đỏ trên người trẻ sẽ nhanh chóng phát triển thành những nốt mụn nước với kích thước lớn hơn và dần lan khắp người. Một số trẻ còn mọc mụn nước thủy đậu trong cả niêm mạc miệng khiến việc ăn uống trở nên khó khăn.
– Ở giai đoạn hồi phục, các nốt mụn nước thủy đậu sẽ tự vỡ ra, khô lại, bong vảy và bé dần hết bệnh. Lưu ý rằng, đây là giai đoạn các nốt mụn nước của bé dễ bị bội nhiễm, tiềm ẩn nhiều biến chứng nguy hiểm. Do đó, bé cần được bố mẹ chăm sóc thật cẩn thận để các rủi ro về sức khỏe khi mắc thủy đậu không xảy ra.
Như vậy, các nốt thủy đậu sẽ bắt đầu mọc từ cuối giai đoạn khởi phát. Phải tới giai đoạn hồi phục, các nốt mụn nước tự vỡ ra, khô lại, bong vảy thì bé mắc thủy đậu mới hết bệnh.
1.2. Các biến chứng có thể xảy ra nếu mụn thủy đậu không được chăm sóc tốt
Dịch trong nốt thủy đậu chuyển sang màu trắng đục đồng nghĩa bội nhiễm đã xảy ra
Mụn thủy đậu xuất hiện kéo theo sự ngứa ngáy, đau rát vô cùng khó chịu. Điều này rất dễ khiến trẻ nảy sinh hành động gãi gây trầy xước, thậm chí vỡ nốt mụn nước. Hệ quả có thể dẫn tới nhiều biến chứng nguy hiểm:
– Bé bị nhiễm trùng da tại vị trí xuất hiện mụn nước thủy đậu. Đây là biến chứng rất thường gặp ở các trẻ mắc thủy đậu. Biến chứng này không nguy hiểm tới sức khỏe của trẻ nhưng nguy cơ cao để lại sẹo vĩnh viễn trên da bé. Điều này có thể gây cảm giác tự ti cho bé khi trưởng thành.
– Bé bị nhiễm trùng toàn thân. Biến chứng này xảy ra khi các nốt mụn nước nhiễm trùng của bé không được xử lý kịp thời hay đúng cách. Khi đã bị nhiễm trùng toàn thân, bé cần được bác sĩ khám và hỗ trợ điều trị để tránh hệ quả tử vong có thể xảy ra.
– Bé bị nhiễm trùng huyết. Biến chứng này xảy ra khi nốt thủy đậu của bé bị vỡ, vi khuẩn đã xâm nhập, tấn công vào máu qua nốt mụn nước và gây nhiễm trùng máu.
– Bé còn có thể bị biến chứng viêm phổi, viêm não, viêm màng não, viêm tiểu não… nếu các nhiễm trùng nốt thủy đậu không được hỗ trợ điều trị kịp thời.
2. Hướng dẫn chăm sóc, xử lý nốt mụn thủy đậu đúng cách, an toàn
Trẻ xuất hiện triệu chứng bất thường về sức khỏe nên được đi khám bác sĩ sớm
Các nốt mụn nước thủy đậu thật sự tiềm ẩn nhiều nguy hiểm, gây những hệ quả nghiêm trọng tới sức khỏe, thậm chí tới tính mạng của trẻ. Do đó, khi nhà có trẻ mắc bệnh thủy đậu, bố mẹ cần chăm sóc con thật tốt, vệ sinh các nốt thủy đậu thật cẩn thận để tránh biến chứng nguy hiểm:
– Bố mẹ hay người chăm sóc hãy dành thời gian ở bên bé nhiều hơn, không để bé gãi gây trầy xước hay vỡ nốt mụn thủy đậu.
– Bố mẹ giúp con làm dịu da bằng cách vỗ nhẹ lên vùng da con bị ngứa, thoa kem dưỡng ẩm lên nốt mụn ngứa cho con theo hướng dẫn của bác sĩ.
– Trường hợp trẻ bị ngứa nhiều, bố mẹ có thể cho con đi khám bác sĩ để được kiểm tra và kê thêm thuốc kháng histamin giảm ngứa nếu cần.
– Hãy vệ sinh mỗi ngày cho bé cẩn thận bằng nước ấm, không tắm lâu gây ảnh hưởng sức khỏe của trẻ. Sau đó, bố mẹ hãy cho bé mặc đồ thoải mái, thoáng mát, chất liệu mềm mại để cơ thể con được thoải mái nhất.
Với trường hợp nốt thủy của bé bị vỡ ra từ giai đoạn toàn phát, bố mẹ cần cho con đi khám bác sĩ ngay để được lên phác đồ điều trị phù hợp. Cách này sẽ giúp giảm tối tình trạng nhiễm trùng và biến chứng có thể xảy ra.
Thông thường, khi nốt thủy đậu bị tác động và vỡ ra sớm, bác sĩ sẽ kê kháng sinh để xử lý các viêm nhiễm có thể xảy ra, kê thuốc hạ sốt nếu bé thủy đậu có triệu chứng sốt cao. Cùng với đó, trẻ sẽ được sát khuẩn với oxy già hoặc betadine và bôi xanh methylen bên ngoài da.
Trường hợp dịch bên trong nốt thủy đậu của bé chuyển sang màu đục, điều này đồng nghĩa rằng bé đã bị bội nhiễm. Bố mẹ cũng cần cho bé đi khám bác sĩ để điều trị đúng cách, khoa học, hạn chế biến chứng nguy hiểm tới sức khỏe của con.
|
thucuc
| 1,224
|
Xét nghiệm PCR lao giúp phát hiện vi khuẩn lao nhanh nhất
Lao là một dạng bệnh nhiễm trùng thường gặp ở phổi do vi khuẩn Mycobacterium Tuberculosis gây ra. Xét nghiệm PCR tìm vi khuẩn Lao là phương pháp sử dụng các kĩ thuật hiện đại cho phép phát hiện ra các trường hợp có dấu hiệu nghi nhiễm lao trong thời gian ngắn.
1. Tổng quan về bệnh lao
Lao là một bệnh lây nhiễm gây ra bởi vi khuẩn Mycobacterium Tuberculosis. Vi khuẩn này xâm nhập vào cơ thể và sinh sôi, khi cơ thể không thể tự kháng lại được thì dẫn đến nguy cơ mắc bệnh lao rất cao. Bệnh lao có thể gặp ở bất cứ cơ quan nào trong cơ thể con người như lao hạch, lao màng não, xương và khớp,... nhưng trong đó phổ biến nhất vẫn là lao phổi.
Một số triệu chứng lâm sàng của người mắc bệnh lao như sau:
- Tình trạng nhiễm độc mãn tính hoặc nhiễm trùng kèm theo một vài triệu chứng như mệt mỏi, mất ngủ, kém ăn, sút cân, ra mồ hôi đêm, sốt nhẹ kéo dài về đêm.
- Ho khan, ho có đờm, ho kéo dài từ 3 tuần trở lên không khỏi, mặc dù đã có sử dụng thuốc kháng sinh để điều trị.
- Ho ra máu, mức độ nhẹ ban đầu là máu tươi, sau đó khi chuyển nặng có thể là máu cục.
- Đau ngực kéo dài, âm ỉ, đặc biệt là khu vực đỉnh phổi.
- Chứng khó thở.
Theo thống kê của WHO (Tổ chức Y tế thế giới) tính đến năm 2018, bệnh lao được xếp vào là 1 trong 10 bệnh có khả năng gây tử vong cao nhất, thậm chí cao hơn cả “căn bệnh thế kỷ” HIV.
Hơn thế nữa, bệnh lao có thể lây truyền thông qua những giọt nước tồn tại trong không khí từ việc nói chuyện, khạc nhổ, ho của người nhiễm bệnh. Đặc biệt là việc tiếp xúc gần gũi thường xuyên với người bị lao có thể dẫn đến nguy cơ cao nhiễm bệnh (với 22%). Một bệnh nhân bị lao có thể lây truyền cho 10 - 15 người khác mỗi năm nếu không tiến hành điều trị.
Ngoài ra, một số trường hợp khác cũng làm gia tăng nguy cơ nhiễm bệnh lao như bệnh nhân rối loạn miễn dịch, người sống và làm việc ở nơi có nhiều người nguy cơ cao, trẻ em phơi nhiễm với người lớn thuộc nhóm nguy cơ cao, người sử dụng ma túy,...
2. Xét nghiệm PCR là gì?
Xét nghiệm PCR tìm vi khuẩn Lao (Polymerase Chain Reaction) được phát minh vào năm 1985 bởi nhà khoa học người Mỹ có tên Karry Mullis. Đây là 1 kỹ thuật có thể sao chép ra hàng triệu bản sao và khuếch đại DNA để có thể xác định được trực tiếp vi khuẩn lao chỉ trong vòng vài giờ sau khi lấy mẫu với độ chính xác cao. Xét nghiệm này được coi là đã đánh dấu bước ngoặt vĩ đại của sinh học phân tử ứng dụng trong việc chẩn đoán y sinh học.
Bên cạnh xét nghiệm bằng phương pháp PCR, vi khuẩn lao cũng có thể được phát hiện bởi nhiều phương pháp khác như nội soi phế quản, chụp X-quang tim phổi,...
Bên cạnh đó, có rất nhiều những xét nghiệm khác hỗ trợ chẩn đoán như xét nghiệm tìm vi khuẩn AFB trong mẫu đờm, xét nghiệm nuôi cấy Lao MGIT, xét nghiệm gen X-pert. Hoặc các trường hợp có tràn dịch màng phổi hoặc tràn dịch đa màng khác thì cũng nên thực hiện các xét nghiệm trên mẫu dịch đó để phối hợp chẩn đoán.
3. Khi nào nên làm xét nghiệm PCR tìm vi khuẩn Lao?
Bác sĩ thường chỉ định bệnh nhân thuộc một trong các trường hợp sau để tiến hành làm xét nghiệm:
- Bệnh nhân nghi ngờ nhiễm lao nhưng chưa phát hiện được thông qua các phương pháp kiểm tra thông thường.
- Người có các triệu chứng của bệnh lao như đã nhắc đến ở trên.
- Người sử dụng Corticoid trong thời gian dài, tiêm chích ma túy, nghiện rượu hoặc mắc các bệnh suy giảm miễn dịch như HIV/AIDS,.....
4. Quy trình lấy mẫu xét nghiệm PCR tìm vi khuẩn Lao
Một số bệnh phẩm có thể được sử dụng làm mẫu xét nghiệm như đờm, dịch ổ bụng, dịch não tủy, dịch màng tim, dịch màng phổi, dịch khớp,...
Để kết quả xét nghiệm được chính xác nhất, người bệnh nên tạm dừng sử dụng các loại thuốc kháng sinh trước đó ít nhất 3 ngày. Buổi sáng sau khi súc miệng với nước lọc, bệnh nhân có thể tiến hành lấy mẫu bệnh phẩm như sau:
- Súc miệng thật sạch với nước lọc.
- Hít một hơi thật sâu và nín thở vài giây, sau đó thở ra chầm chậm. Lặp lại 3 lần và ho thật mạnh để đờm xuất hiện trong cổ họng.
Mẫu bệnh phẩm này sau đó cần được bảo quản ở nhiệt độ thường (trong vòng 24h) hoặc nhiệt độ 2 - 8 độ C (trong vòng 48h) hoặc nhiệt độ -20 độ C (nếu bảo quản trong vòng 1 tuần).
5. Ưu nhược điểm của phương pháp Xét nghiệm PCR lao
5.1. Ưu điểm
- Có độ đặc hiệu và độ nhạy cao
- Nhanh có kết quả, thường chỉ sau 24 - 48 giờ kể từ thời điểm nhận mẫu xét nghiệm.
- Có thể áp dụng với nhiều bệnh phẩm khác nhau như đờm, dịch màng phổi, dịch não tủy, dịch phế quản,...
- Có khả năng phát hiện vi khuẩn lao ở nồng độ thấp.
5.2. Nhược điểm
- Phương pháp xét nghiệm này đòi hỏi trang thiết bị y tế hiện đại và trình độ chuyên môn cao của đội ngũ y bác sĩ.
- Vẫn còn kết hợp với các kỹ thuật khác như thăm khám lâm sàng và đối chiếu với X-quang để đưa ra chẩn đoán cuối cùng chính xác nhất.
6. Xét nghiệm PCR tìm vi khuẩn Lao ở đâu uy tín và chất lượng?
Như đã nói ở trên, xét nghiệm PCR tìm vi khuẩn Lao đòi hỏi trình độ y bác sĩ tay nghề cao cùng với đó là hệ thống trang thiết bị phân tích xét nghiệm hiện đại nên có ít đơn vị có thể triển khai phương pháp này.
Người bệnh nên tìm hiểu kỹ càng và lựa chọn những địa chỉ uy tín để có được kết quả xét nghiệm chính xác và kịp thời nhất. Từ đó có biện pháp phòng ngừa hoặc phương hướng điều trị phù hợp.
Mọi thắc mắc về quá trình xét nghiệm PCR tìm vi khuẩn Lao hay chi phí thực hiện đều được nhân viên y tế tại đây tư vấn cụ thể cho người bệnh trước khi tiến hành.
|
medlatec
| 1,142
|
Công dụng thuốc Adant
Muối Sodium hyaluronate được biết đến nhiều với công dụng làm đẹp. Tuy nhiên với mỗi dạng bào chế khác nhau thuốc còn có thể sử dụng cho những mục đích khác. Dung dịch tiêm Adant là một trong số những dạng bào chế của muối này. Vậy thuốc Adant có tác dụng gì và nên sử dụng như thế nào.
1. Thuốc Adant có tác dụng gì?
Trước khi tìm hiểu tác dụng của thuốc Adant, cùng đến với Adant là thuốc gì?Adant là một dung dịch thuốc tiêm muối Sodium hyaluronate được sử dụng để điều trị đau khớp gối ở những bệnh nhân bị viêm khớp.Mỗi hộp thuốc Adant gồm 1 xilanh dung tích 2.5ml. Mỗi xilanh được đóng gói sẵn với dung dịch chứa 25mg Sodium hyaluronate cùng một số tá dược vừa đủ khác.Thành phần Sodium hyaluronate (hay natri hyaluronate) trong thuốc Adant là muối natri của axit hyaluronic - một glycosaminoglycan được tìm thấy trong mọi tế bào mà nhiều nhất là ở da, mắt, môi, dịch khớp, sụn, dây chằng,...Sodium hyaluronate tạo thành một dung dịch có tính nhớt trong nước. Tính đàn hồi của dung dịch này giúp hấp thụ sốc thông qua việc kết hợp các phân tử và cung cấp lớp đệm bảo vệ mô. Đây là tác dụng quan trọng giúp cho khớp hoạt động bình thường. Thuốc tiêm Adant này là chỉ định cho những bệnh nhân viêm khớp đã điều trị bằng các phương pháp khác như uống Acetaminophen, tập thể dục hoặc làm vật lý trị liệu nhưng không đáp ứng.
2. Sử dụng thuốc tiêm Adant như thế nào?
Bác sĩ sẽ cho thuốc này bằng cách tiêm vào khớp bị ảnh hưởng, thường là một lần một tuần với một xilanh dung dịch tiêm Adant chứa 25mg Sodium hyaluronate. Tiêm 5 mũi cho một đợt điều trị.Trong vòng 6 tháng không được điều trị nhắc lại cho mỗi khớp. Quá trình và môi trường tiêm thuốc cần được đảm bảo các yêu cầu về vô trùng.Trước khi tiêm thuốc, bác sĩ có thể cần phải loại bỏ chất lỏng thừa ra khỏi khớp. Liều dùng dựa trên tình trạng sức khỏe và đáp ứng với điều trị trên lâm sàng.Sau khi tiêm Adant, bạn nên tránh bất kỳ hoạt động nào gây áp lực cho đầu gối (chẳng hạn như chạy bộ, chơi tennis, nâng vật nặng hay bất kì hoạt động nào cần đứng trên đôi chân liên tục hơn một giờ) trong 48 giờ.Sau khi tiêm, đầu gối có thể bị đau và sưng lúc đầu. Nhưng nếu cơn đau hoặc sưng vẫn kéo dài hoặc trở nên trầm trọng hơn, hãy nói chuyện với bác sĩ điều trị ngay lập tức.Điều quan trọng là phải tiêm thuốc này đúng lịch trình, không nên bỏ liều. Vì có thể sau khi tiêm mũi thứ 3 thuốc mới phát huy hết lợi ích.
3. Những biện pháp phòng ngừa đặc biệt khi dùng Adant
Trước khi sử dụng thuốc này, hãy cho bác sĩ nếu bạn bị dị ứng với Sodium hyaluronate hoặc bất kỳ thành phần nào không hoạt động của thuốc.Không tiêm thuốc khi vị trí cần tiêm đang có dấu hiệu nhiễm trùng (như nhiễm trùng khớp gối, nhiễm trùng da, hoặc các vùng xung quanh).Trong thời kỳ mang thai, chỉ nên sử dụng Adant khi thật cần thiết. Thảo luận về những lợi ích và rủi ro của việc dùng thuốc với chuyên gia chăm sóc sức khỏe của bạn.Vẫn chưa biết liệu thuốc này có đi vào sữa mẹ hay không. Hỏi ý kiến bác sĩ trước khi cho bé bú.Hiện chưa có báo cáo về tương tác thuốc xảy ra khi sử dụng đồng thời Adant với các thuốc khác.Bạn cần phải nhận được từng liều thuốc này theo đúng lịch trình. Nếu bỏ lỡ một liều, hãy hỏi bác sĩ ngay để biết lịch dùng thuốc mới.
4. Tác dụng phụ của Adant
Cùng với những tác dụng cần thiết, Adant có thể gây ra một số tác dụng ngoại ý. Kiểm tra với bác sĩ của bạn ngay lập tức nếu xảy ra bất kỳ tác dụng không mong muốn nào sau đây:Ít phổ biến như:Ho.Khó nuốt.Chóng mặt hoặc cảm thấy ngất xỉu (nghiêm trọng).Sốt.Đỏ hoặc đau tại nơi tiêm.Phát ban da và/ hoặc ngứa.Nghẹt mũi.Sưng mí mắt, môi, mặt.Tức ngực, khó thở, khò khè.Các tác dụng ngoại ý phổ biến hơn của thuốc tiêm Adant:Tiêu chảy.Đau đầu.Ngứa da.Ăn không ngon miệng.Buồn nôn, nôn mửa.Đau bụng.Sưng đầu gối.Các tác dụng phụ khác không được liệt kê vẫn có thể xảy ra ở một số người bệnh. Nếu nhận thấy bất kỳ tác dụng không mong muốn nào khác, hãy kiểm tra chúng với bác sĩ của bạn.
|
vinmec
| 798
|
Công dụng thuốc Cordema
Cordema là thuốc không kê đơn, dùng trong nhãn khoa với tác dụng giảm sưng cho giác mạc. Để đảm bảo hiệu quả sử dụng thuốc Cordema, người bệnh cần tuân theo chỉ dẫn của bác sĩ chuyên khoa.
1. Thuốc Cordema có tác dụng gì?
1.1. Thuốc Cordema là thuốc gì?Cordema thuộc nhóm thuốc tra mắt, dùng trong nhãn khoa, là sản phẩm độc quyền của Công ty Globe Pharmaceuticals Limited – Hoa Kỳ. Thuốc có thành phần hoạt chất chính là Natri clorua.Thuốc Cordema được bào chế dưới dạng dung dịch nhỏ mắt hoặc dạng mỡ tra mắt.Thuốc khuyến cáo sử dụng cho cả người lớn và trẻ em.1.2. Thuốc Cordema có tác dụng gì?Khi giác mạc bị viêm hoặc bị tổn thương sẽ khiến cho mắt của bạn sản sinh nhiều nước dư thừa dẫn đến thị lực giảm. Bạn có thể nhìn thấy những quầng sáng hoặc vòng tròn vây xung quanh các nguồn sáng điểm.Thuốc tra mắt Cordema cả dạng dung dịch và dạng mỡ tra mắt ưu trương đều được sử dụng với mục đích hút bớt nước ra khỏi giác mạc bị sưng.Chống chỉ định dùng thuốc Cordema trong trường hợp:Bệnh nhân bị dị ứng với thành phần hoạt chất chính Natri clorua hay bất cứ thành phần tá dược nào của thuốc.
2. Cách sử dụng của thuốc Cordema
2.1. Cách dùng thuốc Cordema. Thuốc Cordema dùng tra trực tiếp vào mắt.Liều lượng và tần suất sử dụng Cordema theo chỉ định của bác sĩ. Bệnh nhân không nên tự dùng hoặc sử dụng thuốc thường xuyên mà không tham khảo ý kiến của bác sĩ.Dạng dung dịch nhỏ mắt:Lọ thuốc sẽ đóng vơi để bạn dễ dàng kiểm soát được lượng giọt thích hợp.Rửa sạch tay của bạn với xà phòng và nước sạch.Ngửa đầu ra phía sau, dùng ngón trỏ kéo nhẹ mi dưới tay kia cầm lọ cách mắt chừng 1cm nhỏ thuốc vào và nhẹ nhàng nhắm mắt lại, không được chớp mắt.Cố gắng giữ như vậy trong thời gian 1 đến 2 phút để thuốc có thể hấp thụ được.Nếu bạn cảm thấy thuốc Cordema không nhỏ đúng vào mắt của bạn hoặc bạn đã làm sai thì nên nhỏ lại.Đóng nắp Cordema sau mỗi lần sử dụng. Rửa sạch tay sau mỗi lần nhỏ thuốc Cordema và tránh để thuốc dính lại trên tay.Dạng mỡ tra mắt:Rửa sạch tay của bạn với xà phòng và nước sạch.Ngửa đầu ra phía sau, dùng ngón trỏ kéo nhẹ mi dưới tay kia cầm tuýp thuốc bóp nhẹ 1 lượng khoảng 5mm thuốc mỡ vào vị trí giữa của nhãn cầu và mi dưới. Sau đó nhẹ nhàng nhắm mắt lại, không được chớp mắt.Cố gắng giữ như vậy trong thời gian 1 đến 2 phút để thuốc Cordema có thể hấp thụ được.Dùng khăn giấy sạch lau đầu ống thuốc và đóng nắp lại.2.2. Liều dùng của thuốc Cordema. Liều dùng, khoảng cách liều và thời gian dùng thuốc Cordema cho mỗi bệnh nhân là khác nhau. Bạn nên tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng thuốc Cordema. Liều dưới đây chỉ là liều dùng khuyến cáo:Làm giảm sưng giác mạc:Dạng thuốc nhỏ mắt:Người lớn mỗi lần 1 hoặc 2 giọt tra mắt, cách nhau 3 đến 4 giờ 1 lần hoặc theo chỉ dẫn của bác sĩ.Trẻ em: Theo y lệnh của bác sĩ.Dạng thuốc mỡ tra mắt:Người lớn mỗi lần tra 1 lượng thuốc mỡ chừng 5mm, cách nhau 3 đến 4 giờ 1 lần hoặc theo chỉ dẫn của bác sĩ.Trẻ em: Theo y lệnh của bác sĩ.Xử lý khi quên liều:Trong trường hợp quên liều thuốc Cordema thì nên bổ sung bù càng sớm càng tốt. Tuy nhiên nếu thời gian gần đến lần sử dụng tiếp theo thì nên bỏ qua liều Cordema đã quên và sử dụng liều mới.Xử trí khi quá liều:Chưa ghi nhận thấy tình trạng quá liều khi sử dụng Cordema.
3. Lưu ý khi dùng thuốc Cordema
Thuốc Cordema không nên dùng trong thời gian dài. Dùng đúng đường dùng được chỉ định.Không dùng thuốc tra mắt Cordema khi đã quá hạn sử dụng, lọ thuốc có vẩn đục, đổi màu hay bao bì bị hở, dập vỡ.Lọ thuốc đã mở phải được sử dụng ngay để giảm thiểu khả năng vi khuẩn phát triển hoặc sự hình thành pyrogen. Hết đợt điều trị mà lọ thuốc không sử dụng hết cũng cần được loại bỏ không dùng cho lần sau.Trong quá trình tra không được để đầu lọ thuốc hoặc tuýp thuốc tiếp xúc với mắt hoặc tay của bạn.Mỗi lọ thuốc hoặc tuýp thuốc Cordema chỉ dùng cho một người, không san sẻ hoặc cho người khác sử dụng chung Cordema với bạn vì có thể gây ô nhiễm lọ thuốc dẫn đến tổn hại cho mắt và thậm chí có thể gây mất thị lực.Nếu các triệu chứng ở giác mạc của bạn không cải thiện trong vài ngày hoặc nếu chúng trở nên tồi tệ hơn thì hãy đi tái khám.Trong khi tra thuốc, mắt bạn có thể sẽ bị cay hoặc cảm giác bỏng trong một thời gian ngắn. Đó là do thuốc đang phát huy tác dụng.Nếu bạn cảm thấy đau mắt, thay đổi thị lực, mắt tiếp tục đỏ, bị kích ứng hoặc các triệu chứng tiếp tục kéo dài hơn 3 ngày và trở nên tồi tệ hơn thì cần đến khám lại.Thông báo với bác sĩ nếu bạn bị tổn thương, nhiễm trùng mắt hoặc có cuộc phẫu thuật mắt. Bạn có thể sẽ phải thay đổi loại thuốc bạn đang dùng hoặc ngừng sử dụng.Chưa có nhiều nghiên cứu lâm sàng sử dụng Cordema cho phụ nữ có thai hay cho con bú nên thận trọng khi sử dụng thuốc cho 2 nhóm đối tượng này.
4. Tác dụng phụ của thuốc Cordema
Tác dụng phụ của thuốc Cordema ở mỗi bệnh nhân là hoàn toàn khác nhau, và không phải ai cũng đều gặp phải các tác dụng phụ như vậy. Bởi thế cho nên nếu bạn đang tra thuốc Cordema và gặp phải bất kỳ triệu chứng hay dấu hiệu bất thường nào cần nhanh chóng báo cho bác sĩ biết để có hướng xử lý phù hợp và kịp thời.Thường gặp nhất ở đa số bệnh nhân đã sử dụng:Mắt đỏ, thay đổi tầm nhìn.Kích ứng mắt tạm thời, cảm giác nóng bỏng khi tra thuốc.Nếu gặp phải các triệu chứng này, người bệnh cần ngưng sử dụng thuốc Cordema và thông báo cho bác sĩ để có hướng xử trí phù hợp.
5. Tương tác thuốc Cordema
Hiện chưa ghi nhận tương tác của Cordema với các thuốc, thực phẩm chức năng hay thực phẩm, đồ uống thông thường. Nhưng để đảm bảo an toàn khi sử dụng thuốc tra mắt Cordema thì cần phải thông báo cho bác sĩ điều trị của bạn biết về các loại thuốc bạn đang sử dụng, bệnh sử của bạn và chế độ ăn uống có gì đặc biệt hay không.
6. Cách bảo quản thuốc Cordema
Thời gian bảo quản thuốc Cordema là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.Bảo quản thuốc Cordema ở nhiệt độ phòng, ở những nơi khô ráo thoáng mát, không có ánh mặt trời.Để thuốc tra mắt Cordema ở xa tầm tay trẻ do trẻ có thể vô tình uống phải.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Cordema, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Tuyệt đối không được tự ý mua thuốc Cordema điều trị tại nhà vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn.
|
vinmec
| 1,288
|
Nên cấy ghép implant ở đâu để đảm bảo an toàn?
Cấy ghép implant được coi là một giải pháp “vàng” của nha khoa hiện đại, giúp thay thế hoàn hảo răng vĩnh viễn đã mất. Vậy nên cấy ghép implant ở đâu để đảm bảo an toàn và không xảy ra biến chứng nguy hiểm cho sức khỏe?
1. Tổng quan về cấy ghép implant
Cấy ghép implant là phương pháp sử dụng trụ implant để cấy ghép vào phần xương hàm đã bị tiêu. Sau khi được cấy ghép, phần xương này sẽ gắn lấy phần xương vốn có trước đó của người bệnh, có vai trò như chân răng để răng sứ ở trên bám vào.
– Mão răng sứ được lắp trên cùng có màu sắc tương tự răng thật, đảm bảo tính thẩm mỹ cho hàm răng.
– Khắc phục được đa dạng các trường hợp mất răng khác nhau.
– Tình trạng tiêu xương của người bệnh được ngăn chặn, từ đó hạn chế khả năng xảy ra bị lệch hàm.
– Răng implant không gây xâm lấn hay ảnh hưởng cho những răng bên cạnh do được trồng độc lập.
– Người dùng không thấy vướng víu hay cảm giác đau nhức, khó chịu.
– Sau khi cấy ghép xong, người dùng có thể sử dụng được cả đời, tiết kiệm được thời gian và chi phí.
Cấy ghép implant là giải pháp hoàn hảo giúp khắc phục hoàn hảo tình trạng mất răng vĩnh viễn
2.1 Thăm khám tổng quát
Bác sĩ tiến hành kiểm tra răng miệng tổng quát, đặc biệt là vị trí mất răng của người bệnh. Nếu có bất cứ bệnh lý gì, bệnh nhân sẽ được khuyến cáo điều trị để không ảnh hưởng đến chất lượng cấy ghép.
2.2 Chụp CT
Để có kết luận chính xác và phác đồ cấy ghép implant phù hợp, người bệnh sẽ được chỉ định thực hiện chụp CT. Bước này còn giúp bác sĩ xác định xem người bệnh có cần thực hiện ghép xương hay nâng xương không.
2.3 Cấy ghép trụ implant
– Đầu tiên, bệnh nhân sẽ được thực hiện tiêm thuốc tê để không cảm thấy khó chịu và việc thực hiện cấy ghép sẽ không gặp cản trở hay khó khăn gì.
– Nha sĩ tiến hành lật vạt, bóc tách phần niêm mạc để lộ ra phần xương với kích thước nhỏ, hạn chế tối đa được việc xâm lấn. Sau đó, một mũi khoan sẽ được đưa vào để tạo khoảng trống bằng đúng kích thước trụ implant đặt vào.
– Sau đó, trụ implant được đưa vào đúng vị trí đã có. Cuối cùng, bác sĩ sẽ tiến hành vệ sinh sạch sẽ và khâu vết thương lại. Để bệnh nhân lành thương nhanh hơn, bác sĩ sẽ kê thêm đơn thuốc giảm đau và hướng dẫn chế độ chăm sóc, chế độ ăn uống phù hợp.
2.4 Cắt chỉ & làm răng tạm
– Sau khoảng 7 ngày, người bệnh sẽ quay lại cắt chỉ và chụp phim để giúp kiểm tra xem vị trí đặt implant có bất kỳ vấn đề nào không.
– Để không ảnh hưởng đến ăn uống và tránh tác động vào vết thương, bệnh nhân sẽ được làm răng tạm để sử dụng. Nếu cấy ghép răng hàm thì bệnh nhân không cần phải đeo.
– Sau đó, bệnh nhân sẽ có lịch tái khám định kỳ để kiểm tra mức độ tích hợp của trụ implant với xương hàm.
2.5 Gắn ốc lành thương
– Khi gắn trụ implant, nguyên lý lành thương của cơ thể sẽ vô hình trung khiến cho vùng nướu đóng lại, che phủ đi phần implant. Chính vì vậy, bác sĩ cần đặt ốc lành thương để giúp nướu đi theo vòng tròn, tạo khoảng trống cho khớp abutment đi vào và gắn mão răng sứ lên.
2.6 Gắn răng sứ
Cuối cùng, khi mão răng sứ đã được sản xuất xong (theo đúng số liệu răng của bệnh nhân và màu sắc lựa chọn), bác sĩ sẽ tiến hành gắn thử mão răng sứ lên. Việc này sẽ giúp xem mão răng có phù hợp không, người bệnh có cảm thấy khó chịu hay vướng mắc gì không. Nếu không có bất thường gì, nha sĩ cuối cùng sẽ gắn mão răng sứ cố định.
3. Nên cấy ghép implant ở đâu?
– Được trực tiếp thực hiện bởi đội ngũ bác sĩ có hơn 15 năm kinh nghiệm, có mắt thẩm mỹ cao và từng tu nghiệp về implant tại nước ngoài.
– Hệ thống trang thiết bị được sử dụng đều nhập khẩu từ các nước có nền nha khoa hàng đầu.
– Khách hàng được cấp giấy bảo hành trọn đời sau khi cấy ghép.
– Điều dưỡng thân thiện nhẹ nhàng hướng dẫn chi tiết cho người bệnh.
– Vô vàn tiện ích hấp dẫn đến từ thương hiệu đạt top 3 bệnh viện tư tốt nhất thành phố Hà Nội.
|
thucuc
| 846
|
Vaccine viêm gan B có an toàn cho trẻ không và lưu ý khi tiêm
Vaccine viêm gan B được khuyến nghị tiêm phòng cho trẻ ngay trong vòng 24 giờ đầu tiên sau sinh. Nhưng điều mà các bố mẹ quan tâm là liệu rằng vaccine viêm gan B có an toàn cho trẻ không và cần lưu ý gì khi tiêm? Tham khảo ngay bài viết dưới đây để được giải đáp ba mẹ nhé!
1. Vì sao cần tiêm vaccine viêm gan B cho trẻ?
Vaccine ngừa bệnh này là cần thiết cho trẻ sơ sinh vì nhiều lý do:
– Mỗi năm, hàng triệu người trên toàn cầu bị tước đi sinh mạng bởi các bệnh liên quan đến gan. Hiện nay, bệnh viêm gan B đang ảnh hưởng tới khoảng 1/3 dân số toàn cầu, với khoảng 350-400 triệu người mắc bệnh gan mạn tính. Ở Việt Nam, tỷ lệ nhiễm virus viêm gan B dao động từ 10-20%, với phần lớn là phụ nữ mang thai (10-16%) và trẻ nhỏ (2-6%).
Bộ Y tế khuyến nghị tiêm vaccine viêm gan B cho trẻ ngay trong vòng 24 giờ đầu tiên sau sinh
– Viêm gan B có thể được truyền từ mẹ sang con trong quá trình vượt cạn, hoặc truyền qua dịch hoặc máu từ các vết thương. Vì vậy, viêm gan B là mũi tiêm quan trọng đầu đời của trẻ. Bộ Y tế cũng khuyến nghị tiêm phòng viêm gan B trong 24 giờ đầu tiên sau sinh để bảo vệ tốt nhất cho sức khỏe tương lai của trẻ.
– Trẻ nhỏ thường rất hiếu động, hay chạy nhảy và dễ gặp các vết thương, các vết trầy xước, từ đó dễ bị lây nhiễm virus viêm gan B.
– Hiện tại, không có thuốc điều trị đặc hiệu cho bệnh viêm gan B. Do đó, tiêm phòng viêm gan B cho cả người lớn và trẻ nhỏ là cách phòng thủ và kiểm soát bệnh hiệu quả nhất.
2. Vaccine viêm gan B có an toàn cho trẻ không?
Vaccine viêm gan B đã được chứng minh là an toàn cho trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ, đã được bộ Y tế kiểm chứng và cấp phép sử dụng tại Việt Nam.
– Các nghiên cứu lâm sàng sẵn sàng cho thấy vaccine an toàn khi tiêm cho trẻ em, ngay cả trẻ sơ sinh vừa chào đời.
– Tác dụng phụ thường gặp nhất sau tiêm vaccine này là đau chỗ tiêm và sốt nhẹ. Thường các tác dụng phụ sau tiêm ngừa viêm gan B rất nhẹ nhàng và biến mất nhanh sau 1-2 ngày tiêm cho trẻ.
– Cơ chế hoạt động của vaccine này là không có virus sống, chỉ chứa virus bất hoạt hoặc thành phần protein bề mặt của virus viêm gan B, nên không có khả năng gây bệnh sau tiêm phòng.
– Các tổ chứ Y tế uy tín như Tổ chức Y tế thế giới (WHO) khuyến nghị tiêm ngừa viêm gan B cho trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ là an toàn và cần thiết.
Do đó, cha mẹ có thể yên tâm tiêm phòng viêm gan B cho con theo đúng lịch của Bộ Y tế, nhằm đảm bảo an toàn và hiệu quả phòng bệnh cho con, bảo vệ con trước nguy cơ lây nhiễm cao khi sức đề kháng còn yếu ớt.
3. Lưu ý khi tiêm ngừa viêm gan B cho trẻ sơ sinh
3.1. Các phản ứng có thể gặp phải sau tiêm chủng vaccine
Mặc dù vaccine viêm gan B được cho là an toàn cho trẻ sơ sinh, tuy nhiên, sau khi tiêm phòng cho trẻ trong vòng 24 giờ đầu sau sinh, trẻ có thể xảy ra một số phản ứng với vaccine hoặc không tùy vào cơ địa của từng trẻ. Cha mẹ cần quan sát các phản ứng từ con để kịp thời xử lý khi có bất thường xảy ra:
– Trẻ quấy khóc do đau tại vị trí tiêm, vết tiêm có thể sưng tấy, đỏ ửng (khoảng 3 – 9% trường hợp gặp phải).
– Trẻ có thể sốt nhẹ, nhiệt độ trên 37,7 độ C (khoảng 0,4 – 8% trường hợp).
– Rất hiếm khi trẻ bị sốc phản vệ sau tiêm vaccine ngừa bệnh. Tỷ lệ này rất thấp, khoảng 1 trường hợp trên 1.000.000 ca tiêm chủng có khả năng gặp phải.
Viêm gan B là căn bệnh phổ biến tại Việt Nam, cần tiêm ngừa cho trẻ
Mức độ xảy ra của các phản ứng trên sau khi trẻ được tiêm vaccine trong 24 giờ đầu sau sinh là rất thấp. Các bậc phụ huynh có thể yên tâm vì trẻ được tiêm ngừa viêm gan B trong vòng 24 giờ đầu khi mẹ và bé đang được chăm sóc tại bệnh viện. Khi có bất kỳ phản ứng bất thường nào, các bác sĩ sẽ can thiệp và xử lý kịp thời.
3.2. Điều kiện cần thiết để trẻ được tiêm ngừa viêm gan B trong 24 giờ đầu
Để được tiêm ngừa viêm gan B trong vòng 24 giờ đầu sau sinh, trẻ cần đáp ứng các điều kiện sau:
– Trẻ phải có tình trạng sức khỏe tốt, không có vấn đề sức khỏe đáng lo ngại, bao gồm cả hô hấp ổn định và da dẻ hồng hào, không có biểu hiện bất thường.
– Trẻ có khả năng bú tốt và không gặp khó khăn trong công việc tiếp theo nhận chất dinh dưỡng cần thiết từ sữa mẹ hoặc sữa công thức.
Tóm lại, trẻ sơ sinh cần được tiêm phòng virus viêm gan B càng sớm càng tốt trong vòng 24 giờ đầu sau sinh, miễn là trẻ đáp ứng các điều kiện sức khỏe và khả năng bú tốt.
3.3. Các trường hợp trẻ không được tiêm phòng viêm gan B trong 24 giờ đầu sau sinh
Trẻ sơ sinh không nên tiêm ngừa viêm gan B trong vòng 24 giờ đầu ở những trường hợp sau đây:
– Trẻ mắc bệnh bẩm sinh.
– Trẻ đang ở trạng thái nguy hiểm, có dấu hiệu ốm, sốt.
– Trẻ sinh non hoặc có cân nặng thấp, và trẻ được xác định có các ảnh hưởng sức khỏe do các yếu tố trong quá trình sinh như: mẹ sinh khó, ngạt nước ối,… Những trường hợp này trẻ cần được được sự giám sát và quyết định của bác sĩ chuyên môn trước khi tiêm phòng.
4. Chọn địa điểm tiêm vaccine viêm gan B uy tín
– Đội ngũ bác sĩ giàu chuyên môn về vắc xin và dịch tễ, sàng lọc sức khỏe trước tiêm và trực tiếp theo dõi sức khỏe con trong 30 phút sau tiêm chủng, phòng trường hợp trẻ xảy ra các phản ứng bất thường thì có thể xử lý ngay.
– Quy trình tiêm chủng đảm bảo theo khuyến nghị của Bộ Y tế.
– Chất lượng vắc xin được bảo quản tốt trong hệ thống tủ bảo quản vắc xin chuyên dụng.
– Sẵn đa dạng và đầy đủ các loại vaccine viêm gan B để phục vụ nhu cầu chủng ngừa của mọi khách hàng: Engerix B 0,5ml (Bỉ), Heberbiovac HB (Cuba), Gene HBvax 1ml (Việt Nam).
|
thucuc
| 1,231
|
Khi nào cần phẫu thuật thay khớp vai?
Phẫu thuật thay khớp vai được cân nhắc tiến hành khi bị thoái hóa khớp vai nặng, ảnh hưởng đến khả năng vận động thực hiện động tác và gây phiền toái cho bệnh nhân trong cuộc sống. Lúc này phẫu thuật thay khớp vai sẽ là giải pháp tối ưu nhất.
1. Nguyên nhân cần thực hiện phẫu thuật thay khớp vai
Tình trạng thoái hóa khớp vai kéo dài dẫn đến khớp bị hư hỏng nặng, gây phiền toái cho bệnh nhân trong cuộc sống chủ yếu là cảm giác khó chịu do đau. Có hai nguyên nhân chính làm hỏng khớp vai là: thoái hóa khớp vai hay còn gọi là hư khớp và gãy xương phức tạp vùng đầu trên xương cánh tay.Thoái hóa khớp vai có hai loại là: Thoái hóa khớp vai nguyên phát (thường do yếu tố tuổi tác) và thoái hóa khớp vai thứ phát (do bệnh lý như sau chấn thương, viêm khớp dạng thấp...), trong đó thường gặp hơn là các tổn thương thoái hóa khớp vai thứ phát.Hầu hết tổn thương thoái hóa khớp vai xảy ra sau một chấn thương.Nếu khớp vai bị thoái hóa mức độ nặng mà không còn khả năng kiểm soát được các cơn đau, hoặc khớp vai không thể sử dụng được trong công việc hàng ngày, bệnh nhân có thể được bác sĩ khuyên thay khớp vai.Gãy xương phức tạp vùng đầu trên xương cánh tay mà cụ thể là gãy cổ và chỏm xương cánh tay cũng được cân nhắc thay khớp vai. Theo tác giả Neer đưa ra phân độ gãy xương vùng này từ độ I đến độ IV theo mức độ nặng tăng dần, trong đó về cơ bản là dựa vào số mảnh gãy để đưa ra tiên lượng về khả năng can thiệp. Vì vậy, với tổn thương Neer IV, chỉ định thay khớp vai được cân nhắc.
Thoái hóa khớp vai là nguyên nhân cần thực hiện phẫu thuật thay khớp vai
2. Các bước thực hiện phẫu thuật thay khớp vai
Một trong những điều rất quan trọng đối với bệnh nhân khi tham gia vào bất kỳ cuộc can thiệp phẫu thuật nào, đó là cần phải biết phẫu thuật đó được thực hiện như thế nào. Hiểu rõ điều này sẽ giúp cho bệnh nhân yên tâm và có thể phối hợp tốt hơn với bác sĩ điều trị trong suốt quá trình cả trước, trong và sau phẫu thuật.Bệnh nhân được gây mê và gây tê vai và cánh tay để giảm đau kéo dài sau mổ.Vào khớp vai bằng một vết rạch trên mặt trước của vai: rạch da, tách cơ Delta, vén cơ, thần kinh mạch máu sang 1 bên.Bác sĩ phẫu thuật xâm nhập vào khớp vai bằng cách cắt vào bao khớp. Điều này cho phép bác sĩ nhìn thấy được khớp.Phần chỏm xương cánh tay được lấy ra bằng một cái cưa xương. Sau đó tiến hành giữa lòng tủy xương cánh tay để chọn kích thước dụng cụ nhân tạo được đặt vào xương cánh tay. Tiếp theo tiến hành mài bỏ phần sụn hư của ổ chảo xương cánh tay và khoan lỗ thích hợp để đặt phần ổ chảo nhân tạo.Cuối cùng, phần xương cánh tay và ổ chảo được đặt vào và chỏm khớp được nối vào.Bác sĩ phẫu thuật sẽ kiểm tra độ vừa vặn. Khi bác sĩ phẫu thuật hài lòng với độ vừa khít, bao khớp sẽ được khâu lại với nhau. Các cơ được sau đó trả về vị trí chính xác, và da cũng được khâu lại.
Việc cần làm sau phẫu thuật thay khớp vai:Bệnh nhân sẽ được các bác sĩ hướng dẫn tập phục hồi chức năng ngay sau khi về buồng bệnh.Các bài tập đầu tiên sẽ tập trung vào việc kiểm soát đau và sưng nề.Sau đó các bài tập khó hơn sẽ được thực hiện để tăng cường sức mạnh và biên độ vận động của khớp vai.Khi biên độ vận động và sức mạnh khớp vai được cải thiện tốt, bệnh nhân có thể dần dần trở lại hoạt động bình thường.Lý tưởng nhất, bệnh nhân có thể làm hầu như tất cả mọi việc như đã từng làm trước kia.Tuy nhiên, các bác sĩ thường vẫn dặn bệnh nhân cần phải tránh các hoạt động mạnh hoặc có tính chất lặp lại liên tục lên khớp vai.Như vậy, phẫu thuật thay khớp vai nên được thực hiện khi hư khớp nặng nề, ảnh hưởng đến chức năng của khớp và chất lượng cuộc sống của bệnh nhân. Ngoài những yếu tố tổn thương thực thể tại khớp, tương tự như các phẫu thuật thay khớp khác, việc quyết định phẫu thuật dựa trên đánh giá về chuyên môn của bác sĩ và nguyện vọng, mong muốn của bệnh nhân để có được quyết định phù hợp nhất.
|
vinmec
| 828
|
Cách nhận biết mang thai sớm nhất mà chị em nên biết
Nắm được cách nhận biết mang thai sớm nhất sẽ giúp chị em chủ động trong sinh hoạt để bảo vệ thai nhi toàn diện ngay từ những ngày đầu tiên. Vậy dấu hiệu nhận biết có thai là gì? Cùng tham khảo bài viết dưới đây để nắm được những dấu hiệu mang thai sớm nhất.
Khí hư bất thường
Một cách nhận biết mang thai sớm nhất mà chị em nên biết đó là dựa vào những đặc điểm bất thường về khí hư. Nếu bạn đột nhiên cảm thấy khí hư ra nhiều và đặc hơn bình thường thì có thể bạn đã mang thai.
Điều này xảy ra là do các tế bào tại cổ tử cung được kích thích sản sinh ra chất nhày đặc để bít chặt cổ tử cung làm ngăn cản tác động xấu bên ngoài xâm nhập vào bên trong và ảnh hưởng đến quá trình thụ tinh và phôi thai di chuyển về tử cung.
Ra máu báo
Ra máu báo là một biểu hiện của mang thai
Một số chị em khi có thai sẽ bị ra máu âm đạo bất thường. Lượng máu ít, có thể chỉ hơi ngả hồng khiến nhiều chị em bỏ qua và cho rằng đây là biểu hiện khi bị rối loạn kinh nguyệt. Một số chị em khác lại bị ra máu màu nâu hoặc chất nhày đặc màu cà phê.
Khi có hiện tượng này, chị em không nên lo lắng bởi đây có thể là dấu hiệu nhận biết có thai.
Buồn tiểu liên tục
Một cách nhận biết mang thai sớm nhất và dễ phát hiện đó là tình trạng buồn tiểu liên tục.Tình trạng này xảy ra là do khi trứng được thụ thai, di chuyển vào tử cung, các buồng tử cung sẽ tự động chuẩn bị “ổ” để phôi thai di chuyển vào nên gây chèn ép bàng quang. Khi ấy chị em sẽ có nhu cầu đi tiểu thường xuyên, lượng nước tiểu trong một lần ít.
Nhạy cảm với các loại mùi thức ăn và buồn nôn
Mẹ bầu thường bị buồn nôn, nôn ói vào giai đoạn đầu mang thai
Nếu có cảm giác nhạy cảm với mùi thức ăn, đặc biệt có cảm giác buồn nôn khi ngửi thấy thức ăn chính là một biểu hiện của mang thai. Một số trường hợp có cảm giác buồn nôn và nôn ói theo một khung giờ nhất định: buổi sáng trước khi ngủ dậy, buổi trưa, xế chiều hoặc buổi tối trước khi đi ngủ. Biểu hiện này được coi là dấu hiệu đặc trưng mà nhiều chị em gặp phải. Chị em có thể căn cứ vào biểu hiện để này làm cách nhận biết mang thai sớm.
Cơ thể mệt mỏi không rõ nguyên nhân
Sau khi trứng và tinh trùng thụ thai, cơ thể chị em có nhiều thay đổi: nhiệt độ tăng cao, tim đập mạnh, nhanh, mệt mỏi và khó thở. Tình trạng này là do sơ thể bắt đầu có “động thái” cung cấp dinh dưỡng cho thai nhi khiến cơ thể trở kiệt sức và khó chịu. Với phụ nữ sức khỏe kém thì biểu hiện này thường dễ nhận biết hơn.
Đau lưng
Một số chị em khi có hiện tượng đau lưng thì nghĩ rằng đó là dấu hiệu khi đến chu kỳ kinh nguyệt mà không biết rằng đây cũng là dấu hiệu có thai sớm. Sở dĩ chị em bị đay lưng là do các cơ ở lưng phải hoạt động nhiều hơn do cơ bụng khi mang thai bị lỏng lẻo hơn. Bên cạnh đó, bào thai gây sức éo lên vùng chậu.
Chậm kinh
Một cách nhận biết mang thai sớm nhất và tương đối chính xác đó là dựa vào chu kỳ kinh nguyệt. Chậm kinh chính là biểu hiện mang thai sớm và dễ nhận biết. Tuy nhiên, cách này chỉ chính xác nếu bạn có chu kì kinh nguyệt đều đặn. Khi chậm kinh, chị em có thể sử dụng que thử thai để kiểm tra xem có thai hay không.
Tính cách thất thường
Tính cách bất thường là một trong những biểu hiện của mang thai.
Trong thời gian mới mang thai, các hormone trong cơ thể phụ nữ bị thay đổi. Điều này khiến tâm trạng và tính cách của chị em trở nên bất thường. Chị em sẽ cảm thấy hay nổi nóng, cáu gắt, đột nhiên buồn bã, lo lắng hoặc vui vẻ một cách bất thường. Một số khác thì hay quên, thèm ngủ, ngủ li bì… Đây chính là những biểu hiện của mang thai sớm mà nhiều chị em không phát hiện được.
Nếu có những biểu hiện trên, để xác định có mang thai hay không chị em có thể dùng que thử thai, xét nghiệm máu hoặc siêu âm. Bên cạnh đó, chị em cũng nên chú ý sức khỏe, tránh hoạt động mạnh để hạn chế ảnh hưởng xấu đến sự phát triển của thai nhi.
|
thucuc
| 858
|
Tăng huyết áp thai kỳ: Những điều cần biết
Theo WHO, hàng năm trên thế giới có khoảng 200 triệu phụ nữ mang thai, trong đó khoảng 500 nghìn ca tử vong liên quan đến thai sản. Nguyên nhân tử vong: 15% liên quan đến THA, 20% liên quan đến các bệnh lý tim mạch khác.
1. Chẩn đoán THA thai kỳ
Huyết áp trong thai kỳ dựa vào trị số huyết áp tại bệnh viện (hoặc phòng khám). Trong đó, huyết áp tâm thu (HATT) ≥ 140 mm. Hg và/hoặc huyết áp tâm trương (HATTr) ≥ 90 mm. Hg]. Phân loại thành mức độ nhẹ (140-159/90-109 mm. Hg) hoặc nặng (≥ 160/110mm. Hg) khác với phân độ theo hướng dẫn tăng huyết áp của ESC/ESH.
2. Phân loại THA thai kỳ
THA mạn tính (chronic hypertension): HA ≥ 140/90 mm. Hg có trước khi có thai hoặc trước 20 tuần thai kỳ.THA do thai nghén (Gestational hypertension): THA vào nửa sau, hoặc sau 20 tuần của thai kỳ, thường trở lại bình thường 6-7 tuần sau sinh.Tiền sản giật (Pre-elampsia): THA + Phù + Protein niệu (>0,3g). Thể lâm sàng này thường xuất hiện trong lần mang thai đầu tiên, đa thai, thai trứng hoặc hội chứng kháng phospholipid. Đặc biệt là trường hợp thai phụ tăng huyết áp mạn tính, bệnh thận hoặc đái tháo đường. Tiền sản giật thường được chẩn đoán dựa vào protein niệu và HATT >140mm. Hg hoặc HATTr > 90mm. Hg. Xảy ra sau tuần thứ 20 ở thai phụ có huyết áp bình thường trước đó. Tiền sản giật thường liên quan tới chậm phát triển thai nhi do suy nhau. Đây cũng chính là nguyên nhân dẫn đến tình trạng sinh non.Tiền sản giật trên nền tăng huyết áp mạn tính: khả năng này thường xảy ra khi thai phụ bị tăng huyết áp có thêm protein niệu lần đầu.
3. Dấu hiệu của tăng huyết áp thai kỳ
Siêu âm thai sẽ giúp theo dõi sự phát triển của thai nhi và giảm rủi ro do chứng cao huyết áp thai kỳ
Tùy theo cơ địa mỗi người mà các triệu chứng, dấu hiệu có thể khác nhau. Thậm chí có những trường hợp mắc bệnh nhưng hoàn toàn không có bất kỳ triệu chứng nào.Siêu âm thai sẽ giúp theo dõi sự phát triển của thai nhi và giảm rủi ro do chứng cao huyết áp thai kỳ.Các triệu chứng bao gồm:Huyết áp tăng. Thiếu hoặc có protein trong nước tiểu. Phù. Tăng cân đột ngột. Thay đổi thị giác: mờ hoặc nhìn đôi. Buồn nôn, ói mửaĐau bụng bên phải hoặc đau quanh dạ dàyĐi tiểu ít. Thay đổi xét nghiệm chức năng gan hoặc thận
4. Ảnh hưởng của THA trong thời kỳ mang thai
Huyết áp cao có thể gây ảnh hưởng đến sức khỏe của cả mẹ và thai nhi. Mức độ ảnh hưởng của bệnh tùy thuộc vào thời gian mang thai và mức độ tăng huyết áp của thai phụ. Tình trạng tăng huyết áp càng nặng, xuất hiện sớm trong thời gian mang bầu thì nguy cơ mẹ và con gặp phải càng lớn.Có đến 1/4 phụ nữ bị tăng huyết áp thai kỳ tiếp tục tiến triển thành tiền sản giật. Nguy cơ này sẽ tăng gấp đôi nếu mẹ bị tăng huyết áp trước tuần thứ 30. Bên cạnh đó, thai nhi còn nguy cơ gặp phải một số biến chứng như: chậm phát triển, đứt nhau thai, thai chết lưu,...Thai phụ bị tăng huyết áp ở lần mang thai đầu có khả năng bị lại ở những lần sau. Theo đó, mẹ cũng có thể phải đối mặt với chứng tăng huyết áp và đột quỵ sau này.Thai phụ nên nhớ, tăng huyết áp thai kỳ nếu được chẩn đoán sớm cũng như điều trị kịp thời có thể ngăn ngừa được nhiều biến chứng nguy hiểm. Điều cần thiết là mẹ cần đi khám thai đúng lịch, siêu âm, làm các xét nghiệm cần thiết theo chỉ định của bác sĩ.
Tăng huyết áp thai kì có hết sau khi sinh?
|
vinmec
| 682
|
Có thể cải thiện size vòng 1 nhờ chế độ dinh dưỡng?
Estrogen tiết ra từ buồng trứng của người phụ nữ có vai trò quan trọng, giúp chị em eo thon, da dẻ mịn màng, giữ mãi sắc vóc ngực nở. Giai đoạn dậy thì là giai đoạn vòng 1 phát triển nhanh và tự nhiên, vì khi ấy cơ thể bắt đầu sản sinh ra nhiều estrogen để định hình những đặc điểm giới tính riêng biệt.
Con gái sau tuổi 20-30 thì hầu như vòng 1 không còn thay đổi nhiều nữa. Tuy nhiên, nếu áp dụng tập thể dục, thay đổi chế độ ăn và sử dụng thực phẩm chức năng hợp lý thì sẽ có thể cải thiện size vòng 1 hiệu quả. Những thắc mắc như “ăn gì uống gì để tăng vòng 1?” rất được nhiều chị em quan tâm.Giải đáp thắc mắc “ăn gì để tăng vòng 1?” của các chị em, bác sĩ chuyên khoa cho rằng, để tăng size vòng 1 thì chị em nên bổ sung thực phẩm giàu estrogen: Bưởi: Bưởi chứa chất chống oxy hóa và giàu vitamin C, ít calo nên khi được nạp vào cơ thể có tác dụng giảm cân nhưng lại không làm giảm lượng mỡ tập trung ở ngực. Nước ép bưởi táo chính là thức uống lý tưởng nhất cho thắc mắc “ăn gì uống gì để tăng vòng 1?”.Đu đủ xanh: Đu đủ xanh có thể hầm lẫn xương sườn, đậu đỏ hoặc đậu xanh sẽ kích thích phát triển tuyến sữa và các mô mỡ vùng ngực. Thường xuyên ăn đu đủ xanh sẽ tăng kích thước vòng 1 đáng kể. Do vậy, nếu bạn còn đang không biết “ăn gì tăng vòng 1?” thì câu trả lời chính là đu đủ xanh.Sữa và các sản phẩm từ sữa: Chứa sắc tố kích thích hormone sinh dục ở nữ giới, vì sữa có chứa lượng estrogen quá lớn nên khi bạn tiêu thụ các sản phẩm từ sữa sẽ giúp ích rất nhiều trong việc tăng kích thước núi đôi. Sữa và các sản phẩm từ sữa chính là lời giải đáp cho thắc mắc “ăn gì để tăng vòng 1?”.Măng tây: Không chỉ có tác dụng nở ngực, măng tây còn giúp chị em tiêu hóa tốt, phòng ngừa táo bón, chăm sóc tuyến vú, bồi bổ cơ thể...Do vậy, nếu bạn còn đang không biết “ăn gì tăng vòng 1?” thì câu trả lời chính là măng tây.Ngoài ra, để tăng kích thước vòng 1 thì chị em có thể bổ sung hạt óc chó, hạt thông, đậu nành..
Ấn “Đăng kí” để theo dõi các video mới nhất về sức khỏe tại đây
|
vinmec
| 456
|
Hội chứng buồng trứng đa nang gây ra những vấn đề gì?
Hội chứng buồng trứng đa nang rất phổ biến ở phụ nữ, trung bình 100 phụ nữ trước tuổi mãn kinh có 10 người mắc hội chứng này. Không chỉ ảnh hưởng đến khả năng mang thai, hội chứng này còn ảnh hưởng đến vẻ bề ngoài và nhiều vấn đề sức khỏe khác.
1. Chẩn đoán hội chứng buồng trứng đa nang như thế nào?
Tiêu chuẩn để chẩn đoán hội chứng này ít nhất 2 trong số các triệu chứng sau:Không có kinh hoặc có chu kỳ kinh nguyệt không đều.Có nhiều nang trứng trên buồng trứng.Tăng nội tiết tố nam (androgen)Sự gia tăng nội tiết tố nam được phát hiện qua việc xét nghiệm máu hoặc qua vẻ ngoài của cơ thể như nhiều lông, trứng cá. Tuy nhiên, mỗi phụ nữ sẽ có những biểu hiện ít nhiều khác nhau. Phần lớn không biết mình bị đa nang buồng trứng mà chỉ được chẩn đoán khi đến khám các bác sĩ chuyên khoa Phụ - Sản vì các biểu hiện như kinh nguyệt không đều, lông mọc nhiều, trứng cá hoặc vô sinh.
2. Khi bị hội chứng buồng trứng đa nang có các dấu hiệu gì?
Các phụ nữ mắc hội chứng buồng trứng đa nang có các triệu chứng khác nhau đáng kể. Hiện nay chưa có phương pháp điều trị chuẩn cho hội chứng này mà các bác sĩ sẽ lên kế hoạch điều trị riêng cho từng người, dựa trên triệu chứng và mức độ ảnh hưởng đến sức khỏe cũng như sinh hoạt người bệnh. Một số biểu hiện phổ biến của hội chứng này được giới thiệu dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về hội chứng buồng trứng đa nang.2.1. Không có kinh hoặc kinh không đều. Sự gia tăng lượng nội tiết tố nam (Androgen) trong cơ thể có thể ảnh hưởng đến chu kỳ kinh, làm kinh trở nên không đều hoặc không có kinh. Điều này có thể ảnh hưởng đến việc rụng trứng trong mỗi chu kỳ kinh và làm cho chu kỳ kinh bình thường không xảy ra được.Một số phụ nữ có thể không quan tâm đến vấn đề này. Nhưng nếu không thấy kinh hoặc quá 3 tháng mới thấy một lần thì tốt nhất là nên đến các bác sĩ phụ sản để được khám và tư vấn.Một số phụ nữ gặp khó khăn trong việc mang thai và cũng không biết mình bị hội chứng buồng trứng đa nang cho đến khi đi khám. Tuy nhiên, nhiều phụ nữ mắc hội chứng buồng trứng đa nang vẫn có thể mang thai tự nhiên, một số cần có sự hỗ trợ sinh sản.2.2. Béo bụng. Một số phụ nữ mắc hội chứng buồng trứng đa nang có trọng lượng trong giới hạn bình thường. Tuy nhiên nhiều người rất khó khăn mới giữ được trọng lượng này. Nhiều phụ nữ có hình dạng cơ thể kiểu ‘hình quả táo” thay vì “hình quả lê” do sự gia tăng kích thước vùng bụng.Tình trạng thừa cân làm một số triệu chứng trong hội chứng buồng trứng đa nang trở nên tệ hơn như kinh nguyệt càng trở nên không đều.2.3. Mụn và chứng rậm lông. Sự gia tăng lượng nội tiết tố nam ở phụ nữ mắc hội chứng buồng trứng đa nang làm bạn mọc nhiều mụn trứng cá, nhất là ở vùng mặt. Lông cũng mọc nhiều và dày hơn trên cơ thể so với bình thường. Các triệu chứng này khác nhau đáng kể giữa những phụ nữ mắc hội chứng buồng trứng đa nang, ở một số người các triệu chứng này biểu hiện không đáng kể nhưng ở một số người thì đây là một vấn đề hết sức nặng nề cả về thể chất lẫn tinh thần.2.4. Đái tháo đường và các nguy cơ sức khỏe khác. Rất nhiều phụ nữ mắc hội chứng buồng trứng đa nang, thâm chí bác sĩ không biết rằng hội chứng buồng trứng đa nang có liên quan đến việc nguy cơ mắc đái tháo đường typ 2. Hội chứng này thường kết với một tình trạng gọi là “kháng insulin”, vì Insulin giúp đưa đường từ mạch máu vào trong các tế bào. Tình trạng “kháng insulin” sẽ làm tăng nguy cơ mắc bệnh đái tháo đường. Qua đó làm tăng nguy cơ mắc bệnh lý tim mạch.Nếu bạn bị hội chứng buồng trứng đa nang, đang bị thừa cân hoặc nếu có cha mẹ, ông bà hoặc anh chị em ruột mắc bệnh đái tháo đường thì nên làm xét nghiệm để kiểm tra khả năng dung nạp đường bằng đường uống. Hiện nay đây là cách tốt nhất để chẩn đoán sớm bệnh đái tháo đường ở phụ nữ bị hội chứng buồng trứng đa nang. Ngoài ra cũng cần được kiểm tra huyết áp và mỡ máu.
3. Nên làm gì khi mắc hội chứng buồng trứng đa nang?
Việc điều trị thường tập trung vào các vấn đề quan trọng như kinh nguyệt không đều hoặc mụn trứng cá. Tuy nhiên, để điều trị toàn diện, cần có các bác sĩ chuyên khoa Phụ - Sản và Da liễu khám, tư vấn và đưa ra các quyết định điều trị. Việc lựa chọn chế độ ăn uống làm mạnh, tăng cường tập thể dục có thể làm để giảm các triệu chứng. Ngoài ra bạn cần được các bác sĩ tư vấn về nguy cơ mắc bệnh đái tháo đường để có các biện pháp dự phòng, phát hiện và can thiệp sớm.
|
vinmec
| 944
|
Các phương pháp điều trị thoát vị đĩa đệm lưng
Thoát vị đĩa đệm nếu chữa trị không đúng cách có thể khiến bệnh tái phát nhiều lần và ngày càng nặng hơn, dẫn đến mất khả năng vận động. Chính vì vậy, người bệnh cần phải nhận biết sớm các triệu chứng, từ đó có phương pháp chữa trị kịp thời. Tránh để bệnh ngày càng nặng, gây ra các biến chứng ảnh hưởng đến khả năng vận động, làm giảm chất lượng cuộc sống.
1. Thoát vị đĩa đệm là gì?
Thoát vị đĩa đệm là tình trạng nhân nhầy đĩa đệm cột sống thoát ra khỏi vị trí bình thường trong vòng sợi, chèn ép vào ống sống hoặc các rễ thần kinh sống. Về giải phẫu bệnh có sự đứt rách vòng sợi, về lâm sàng gây nên hội chứng thắt lưng hông điển hình.
Thoát vị đĩa đệm gây khó khăn cho cuộc sống sinh hoạt hàng ngày của người bệnh
2. Các giai đoạn của thoát vị đĩa đệm
Thoát vị đĩa đệm có 2 giai đoạn:
2.1 Giai đoạn đau cấp
Là giai đoạn đau lưng cấp, thường xuất hiện sau một chấn thương hay gắng sức, đau có thể dữ dội trong vài ngày rồi giảm dần, có thể không cần điều trị. Sau đó, mỗi khi gắng sức tương tự thì cơn đau lại tái phát. Giai đoạn này có thể có những biến đổi của vòng sợi lồi ra sau, hoặc có thể toàn bộ đĩa đệm lồi ra sau mà vòng sợi không bị tổn thương.
2.2 Giai đoạn chèn ép rễ
Giai đoạn này đã có những biểu hiện của kích thích hay chèn ép rễ thần kinh. Xuất hiện những triệu chứng của hội chứng rễ như:Đau lan xuống chânĐau tăng khi đứngĐi lại, hắt hơi, rặn đau tăng lên, nằm nghỉ thì đỡ đau.Ở giai đoạn này vòng sợi đã bị đứt, một phần hay toàn bộ nhân nhầy bị tụt ra phía sau (thoát vị ra sau hoặc sang bên), nhân nhầy chuyển dịch gây ra chèn ép rễ.Bên cạnh đó, các thay đổi thứ phát của thoát vị đĩa đệm như: Phù nề các mô xung quanh, ứ đọng máu, các quá trình xơ dính dây chằng... làm cho triệu chứng bệnh tăng lên.
3. Các phương pháp điều trị thoát vị đĩa đệm hiệu quả
3.1 Nội khoa bảo tồn
3.1.1 Thay đổi sinh hoạt
Nằm nghỉ tại giường: Phần lớn bệnh nhân đau thắt lưng không cần thiết nghỉ tuyệt đối tại giường nhưng nghỉ 2- 4 ngày với các bệnh nhân có triệu chứng đau theo rễ sẽ rất hữu ích.Thay đổi hoạt động: Tạm thời cần hạn chế khuân vác nặng, ngồi lâu, cúi hay xoắn vặn cột sống thắt lưng.
3.1.2 Tập thể dục
Trong tháng đầu nên tập thể dục nhẹ nhàng giúp cơ thể giảm suy nhược. Trong 2 tuần đầu tập thể dục nhẹ nhàng vùng thắt lưng như đi bộ, đi xe đạp, tập bơi.Thể dục ở mức độ hợp lý rất tốt cho bệnh nhân, chỉ dừng lại khi cơn đau xảy ra.
Tập thể dục nhẹ nhàng có tác dụng đối với bệnh nhân thoát vị đĩa đệm
3.1.3 Thuốc giảm đau
Giai đoạn đầu dùng Acetaminophen hay thuốc giảm đau chống viêm không có steroid. Thuốc giảm đau mạnh hơn (nhất là á phiện) cần thiết để khống chế cơn đau dữ dội. Thuốc á phiện không được dùng quá 2 – 3 tuần.
3.1.4 Thuốc giãn cơ
Cần thận trọng khi dùng bởi có thể gây các tác dụng phụ như li bì, uể oải, có thể gây nguy cơ nhiễm độc gan nặng.
3.1.5 Liệu pháp xoa bóp cột sống
Áp dụng trong thời gian đầu, không áp dụng ở bệnh nhân bị bệnh lý rễ thần kinh và có khiếm khuyết thần kinh nặng hay đang tiến triển. Liệu pháp này cũng ghi nhận đã có những biến chứng lớn.
3.2 Điều trị ngoại khoa
3.2.1 Chỉ định
85% bệnh nhân thoát vị đĩa đệm thắt lưng sẽ có hiệu quả trong vòng 5-8 tuần khi điều trị nội khoa. Nếu sau 5-8 tuần không thấy hiệu quả, có thể xem xét chỉ định phẫu thuật.Phẫu thuật cấp cứu chỉ định với các trường hợp:Hội chứng chèn ép chùm đuôi ngựa. Khiếm khuyết vận động tiến triển: yếu liệt cấp hay đang tiến triển cần phẫu thuật sớm. Bệnh nhân đau không chịu được mặc dù đã dùng thuốc giảm đau mạnh
3.2.2 Các phương pháp phẫu thuật
Phẫu thuật qua ống sống: Cắt bản sống và lấy nhân đệm qua mổ hở: 65 – 85% trường hợp không đau thần kinh tọa sau 1 năm so với 36% nếu điều trị bảo tồn.Phẫu thuật trong đĩa đệm: Ưu điểm của phương pháp này là không xâm lấn đến màng cứng, đường mổ nhỏ và ít đau nên thời gian nằm viện ngắn tuy nhiên tính hiệu quả chưa cao.Mỗi phương pháp có những ưu, nhược điểm, việc lựa chọn phương pháp tối ưu tùy theo tính chất tổn thương của người bệnh. Tốt nhất, hãy đến các bệnh viện uy tín để được bác sĩ tư vấn cụ thể.
|
vinmec
| 853
|
Công dụng thuốc Fudall 10mg
Fudall 10mg thường được bác sĩ chỉ định để điều trị viêm gan B mạn tính. Để dùng thuốc hiệu quả, người bệnh cần tìm hiểu một số thông tin về công dụng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng Fudall 10mg trong bài viết dưới đây.
1. Fudall 10mg là thuốc gì?
Fudall 10mg có chứa thành phần chính là Adefovir dipivoxil, vốn là một tiền chất của Adefovir ở dạng uống. Đây là hoạt chất có khả năng ức chế sao chép ngược tương tự với Acyclic Nucleoside Phosphonate.Hoạt chất Adefovir dipivoxil khi đi vào cơ thể người sẽ được vận chuyển vào các tế bào bên trong. Từ đây nó sẽ được enzym tế bào chuyển hóa thành dạng Adefovir diphosphate. Khi quá trình này diễn ra, thuốc sẽ có khả năng cạnh tranh với với enzym sao chép ngược polymerase để liên kết với chất nền tự nhiên. Tiếp đến, Adefovir diphosphate gắn với ADN virus làm kết thúc quá trình tổng hợp ADN.Nhờ quá trình trên, là Adefovir dipivoxil có khả năng ức chế enzym sao chép ngược ADN của HBV. Nhờ đó, thuốc Fudall 10mg có tác dụng điều trị viêm gan B hiệu quả trong một số trường hợp.
2. Chỉ định và chống chỉ định Fudall 10mg
Thuốc Fudall 10mg được chỉ định trong điều trị viêm gan B mạn tính ở người trên 18 tuổi được đánh giá có sự nhân lên của virus, tăng Aminotransferase (ALT, AST) tại huyết thanh hoặc mô bệnh học tiến triển.Thuốc chống chỉ định với bệnh nhân bị mẫn cảm với Adefovir dipivoxil và các thành phần khác có trong thuốc.
3. Liều dùng và cách dùng thuốc Fudall 10mg
Tùy từng trường hợp bệnh nhân mà người dùng Fudall 10mg sẽ có những sự khác biệt nhất định.Liều dùng cho người lớn: Sử dụng thuốc với liều khuyến cáo 1 viên/lần x 1 lần/ngày.Người suy giảm chức năng thận: Ở đối tượng này cần hiệu chỉnh lại liều hay khoảng cách giữa các lần dùng thuốc Fudall 10mg tùy vào độ thanh thải Creatinin của người bệnh. Trong trường hợp độ thanh thải Creatinin trên 50ml/phút bệnh nhân có thể dùng liều như thông thường. Tuy nhiên với bệnh nhân có độ thanh thải Creatinin từ 20 - 49ml/phút cần chú ý các liều dùng uống cách nhau 48 giờ. Riêng độ thanh thải Creatinin từ 10 - 19ml/phút cần chú ý các liều dùng uống cách nhau 72 giờ.Người đang thẩm phân máu: Sử dụng thuốc sau 7 ngày khi thẩm phân máu xong hoặc thời gian thẩm phân tích lũy tổng cộng được 12 giờ.Fudall 10mg là thuốc được bào chế ở dạng viên nén nên bạn có thể dùng theo đường uống. Bạn có thể dùng nước lọc hoặc nước đun sôi khi uống thuốc, đảm bảo dùng đúng liều theo chỉ định của bác sĩ điều trị.Trong quá trình dùng thuốc, người bệnh tuyệt đối không tự ý ngưng hay đổi liều dùng mà chưa có ý kiến của bác sĩ.
4. Tác dụng phụ Fudall 10mg
Thuốc Fudall 10mg tiềm ẩn nguy cơ gây ra một số tác dụng phụ khi dùng như:Rối loạn tiêu hóa, đau bụng, đầy hơi, tiêu chảy, buồn nôn.Ảnh hưởng đến hệ thần kinh gây suy nhược, đau đầu, nhức đầu.Bệnh nhân có thể mắc viêm xoang, viêm họng, ho.Kiểm tra thấy nồng độ men gan tăng nồng độ creatinin huyết thanh tăng, tổn thương thận, suy thận cấp tính.Trong quá trình sử dụng thuốc Fudall 10mg, nếu thấy xuất hiện bất cứ tác dụng không mong muốn nào, người bệnh nên báo cho bác sĩ biết, nhất là những tác dụng phụ nghiêm trọng để có biện pháp xử trí kịp thời.
5. Tương tác thuốc
Fudall 10mg có khả năng tương tác với một số loại thuốc sau:Dùng chung với các thuốc bài tiết chủ động qua ống thận có thể tăng nồng độ trong huyết thanh của cả 2 thuốc.Dùng chung với các thuốc gây độc trên thận có thể làm nặng thêm tính độc thận.Để tránh tương tác thuốc xảy ra gây ảnh hưởng đến hiệu quả điều trị, bạn hãy thông báo cho bác sĩ về tất cả các loại thuốc đang sử dụng.
6. Một số lưu ý khi dùng Fudall 10mg
Với bệnh nhân sử dụng Fudall 10mg trong thời gian dài cần kiểm tra chức năng gan, thận định kỳ 3 tháng 1 lần.Thận trọng khi sử dụng thuốc cho những đối tượng có nguy cơ bị bệnh về gan. Đặc biệt khi dùng thuốc nếu thấy gan to, nhiễm mỡ, bệnh nhân cần ngưng thuốc Fudall 10mg.Nếu dùng thuốc cho bệnh nhân HIV cần kiểm tra kháng thể HIV trước khi điều trị.Thuốc cần được bảo quản trong bao bì kín, nơi thoáng mát, nhiệt độ dưới 25 độ C, tránh ánh sáng và để xa tầm tay trẻ em.Có thể dùng thuốc cho người đang lái xe, vận hành máy móc do thuốc không gây ảnh hưởng đến hệ thần kinh hay gây buồn ngủ.Nếu lỡ dùng thuốc quá liều, bệnh nhân có thể xuất hiện dấu hiệu đau dạ dày, nôn, đi ngoài phân lỏng, ăn không ngon miệng.Nếu quên một liều Fudall 10mg, bạn nên dùng liều đó ngay khi nhớ ra trong ngày. Tuy nhiên nếu gần với thời gian dùng thuốc tiếp theo, bạn có thể bỏ qua thay vì dùng liều gấp đôi sẽ gây ra những hậu quả nghiêm trọng.Trên đây là một số thông tin về thuốc Fudall 10mg. Sản phẩm này sẽ phát huy hiệu quả cao nhất khi người dùng sử dụng đúng cách, tuân thủ theo hướng dẫn từ phía bác sĩ chuyên khoa.
|
vinmec
| 953
|
Tìm hiểu và khắc phục hiện tượng buồn nôn khi mang thai
Buồn nôn khi mang thai là tình trạng phổ biến ở nhiều bà bầu.
1. Buồn nôn khi mang thai là như thế nào?
1.1. Các sản phụ thường bị ốm nghén cao khi mang thai:
– Người mang thai lần đầu tiên.
– Bà bầu có tiền sử bị nghén nặng ở lần mang thai trước.
– Phụ nữ bị quá béo hoặc quá gầy khi mang thai.
– Phụ nữ mang song thai hoặc đa thai.
– Trường hợp bị mắc bệnh nguyên bào nuôi.
1.2. Triệu chứng của ốm nghén buồn nôn
– Xuất hiện vào bất cứ thời điểm nào trong ngày, không giống nhau giữa các thai phụ.
– Nhạy cảm với mùi ăn: khi có sự kích thích về mùi và vị của một số loại thực phẩm bà bầu sẽ có cảm giác buồn nôn và nôn mửa. Tuy nhiên, mỗi thai phụ thường sẽ nhạy cảm mùi vị không giống nhau.
– Hoa mắt, chóng mặt, sụt cân do tình trạng ăn không ngon dẫn đến cơ thể mang thai không có đủ dưỡng chất cần thiết.
2. Nguyên nhân gây buồn nôn khi mang thai
– Mặc dù không có nguyên nhân chắc chắn khiến hầu hết bà bầu buồn nôn, tuy nhiên điều này có sự liên quan mật thiết tới sự gia tăng nồng độ hormone hCG ở thai phụ. Trong những giai đoạn đầu của thai kỳ, hCG có nồng độ rất lớn, và thường nồng độ hCG sẽ tăng lên gấp đôi sau mỗi 48h – 72h. Tiếp đến nồng độ hCG trong máu sẽ đạt đỉnh trong khoảng tuần 8 đến tuần 11 của thai kỳ, sau sẽ dần ổn định và giảm xuống. Đây là nguyên nhân gây ra các triệu chứng thai nghén như chóng mặt, buồn nôn,… Thực tế, nồng độ hCG ở giai đoạn đầu cao nên các triệu chứng thai nghén sẽ nặng hơn so với các giai đoạn sau.
– Một số nguyên nhân khác có thể khiến bà bầu tăng nguy cơ buồn nôn hơn như có tiền sử mắc bệnh dạ dày, ăn uống thiếu chất, thiếu một số vitamin cần thiết (canxi, magie, vitamin B6) khi mang thai.
3. Phân loại các loại ốm nghén khi mang thai
– Ốm nghén thông thường: Thực tế có khoảng 80% mẹ bầu gặp phải tình trạng này. Thông thường tình trạng nôn ói sẽ xảy ra ở mức độ vừa phải và thai phụ vẫn giữ được lượng thức ăn trong dạ dày. Giai đoạn này bà bầu không bị sút cân hoặc sút cân nhẹ và thai kỳ không ảnh hưởng. Sau khoảng 12 – 20 tuần hoặc sớm hơn thì biểu hiện nôn ói sẽ giảm dần.
– Ốm nghén nặng: Chỉ có một số lượng nhỏ bà bầu rơi vào trường hợp này. Tần suất và mức độ nôn khá trầm trọng. Bà bầu thường xuyên buồn nôn và sẽ nôn hết tất cả thức ăn trong dạ dày ra ngoài. Kéo theo đó là tình trạng căng thẳng, chán ăn kéo dài dẫn đến sụt cân từ 2-10 kg. Tùy thuộc vào thể trạng và cơ địa của mỗi mẹ mà thời gian buồn nôn và nôn ói có thể kéo dài hơn vài tháng hoặc cho đến tận khi sinh nở.
Uống nhiều nước là một trong những phương pháp giúp mẹ bầu hạn chế được cảm giác buồn nôn
4. Các cách khắc phục tình trạng ốm nghén buồn nôn
Ốm nghén buồn nôn dù ở mức độ nào cũng có ảnh hưởng nhất định đến sinh hoạt của mẹ bầu. Để hạn chế buồn nôn trong suốt thai kỳ, mẹ bầu có thể áp dụng một số biện pháp sau:
– Tránh tiếp xúc với các thực phẩm có mùi vị kích thích như cá, thịt còn sống, mắm tôm,… để hạn chế triệu chứng nôn ói.
– Ốm nghén buồn nôn khiến cơ thể mệt mỏi vì thế hãy thường xuyên uống nước. Hãy chia nhỏ từng ngụm và uống thành nhiều lần sẽ giúp bạn ngăn ngừa cảm giác buồn nôn.
– Không để dạ dày rỗng bằng cách chia nhỏ các bữa ăn. Mẹ bầu có thể chọn cách ăn mỗi lần một khẩu phần nhưng đảm bảo đủ dưỡng chất cần thiết. Đặc biệt lưu ý các thực phẩm giàu chất xơ, thức ăn ít đường, sản phẩm giàu protein như trứng, sữa, rau xanh, trái cây,…
– Đặc biệt không uống các viên vitamin khi đói bụng, điều này dễ gây cảm giác buồn nôn cho mẹ bầu.
– Sử dụng các sản phẩm được chế biến từ gừng như trà gừng, bánh gừng, kẹo gừng. Tuy nhiên hãy sử dụng các sản phẩm ít ngọt, hoặc sản phẩm cho người ăn kiêng giúp giảm buồn nôn và ói.
– Có chế độ nghỉ ngơi hợp lý. Mẹ bầu nên ngủ đủ giấc, chọn tư thế ngủ hợp lý. Đồng thời vận động nhẹ nhàng để giữ tinh thần thoải mái.
– Trong trường hợp bà bầu bị nôn nghén nặng dẫn tới sụt cân và mất nước trầm trọng có thể nhập viện để theo dõi. Lúc này, mẹ bầu có thể được điều trị ngăn chặn tình trạng nôn mửa, cân bằng nước và điện giải cho cơ thể.
|
thucuc
| 905
|
Cách điều trị trĩ ngoại và cách phòng bệnh hiệu quả
Trĩ ngoại là bệnh lý lành tính nhưng nếu không được can thiệp kịp thời và đúng cách, bệnh có thể gây ra các biến chứng nghiêm trọng đối với đường tiêu hóa. Phát hiện bệnh càng muộn thì việc điều trị càng trở nên khó khăn và tốn kém. Bài viết sau sẽ cung cấp đến bạn đọc thông tin về cách chẩn đoán, cách điều trị trĩ ngoại cũng như giải pháp phòng ngừa bệnh lý khó chịu này.
1. Chẩn đoán trĩ ngoại
Bệnh trĩ xuất phát từ tĩnh mạch dưới đường lược được gọi là trĩ ngoại. Bệnh có thể đi kèm với trĩ nội và tạo thành trĩ hỗn hợp. Trĩ ngoại gồm trĩ ngoại búi hoặc kết vòng hậu môn. Người bệnh có thể gặp phải nhiều triệu chứng khó chịu như đau, ngứa, chảy máu,…
1.1. Chẩn đoán lâm sàng
Trĩ ngoại được phát hiện bằng cách quan sát vùng hậu môn. Bác sĩ có thể đưa ra chẩn đoán bệnh trĩ ngoại khi phát hiện một số triệu chứng:
– Các búi phồng to màu đỏ sẫm xuất hiện ở hậu môn, bên trong có cục máu đông với nhiều mạch máu chồng chéo, có lớp da che phủ.
– Hậu môn ngứa ngáy, đau, nóng rát khi người bệnh đại tiện hoặc âm ỉ cả ngày, đặc biệt là khi ngồi.
– Đi ngoài ra máu đỏ tươi hoặc thấy búi trĩ sa ra ngoài hậu môn.
Trĩ ngoại ảnh hưởng đến tĩnh mạch bên ngoài hậu môn; có thể gây đau, ngứa hoặc chảy máu,…
1.2. Chẩn đoán cận lâm sàng
Các triệu chứng của trĩ ngoại tương tự với nhiều bệnh lý khác như: nứt hậu môn, ung thư hậu môn, áp-xe quanh hậu môn, mụn thịt, ung thư đại trực tràng, bệnh viêm ruột (IBD),… Do đó, để có thể chẩn đoán bệnh chính xác, bác sĩ cần thăm khám chuyên sâu và kiểm tra bằng các xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh.
Nội soi đại tràng và đại tràng sigma là phương pháp chẩn đoán trĩ ngoại được ứng dụng phổ biến. Kỹ thuật nội soi có giá trị loại trừ các nguyên nhân khác như: viêm ống hậu môn, nứt ống hậu môn, khối u hoặc polyp hậu môn – trực tràng, ung thư đại trực tràng,…
2. Điều trị trĩ ngoại
2.1. Cách điều trị trĩ ngoại – Phương pháp nội khoa
– Người bệnh xây dựng thực đơn giàu chất xơ, ăn nhiều trái cây, rau củ và ngũ cốc nguyên hạt.
– Dùng thuốc bôi hoặc thuốc cải thiện tuần hoàn máu theo tư vấn của bác sĩ (như hydrocortisone hoặc kem có chứa thành phần cây phỉ) giúp giảm tình trạng ngứa, rát.
– Ngâm hậu môn trong nước ấm từ 2 – 3 lần/ngày, mỗi lần từ 10 – 15 phút. Làm sạch hậu môn sau khi đại tiền bằng khăn ướt hoặc miếng bông. Chườm hậu môn bằng đá lạnh cũng là 1 cách giúp giảm sưng đau.
– Tránh ngồi quá lâu, nên ngồi gối khoét lỗ khi làm việc trong thời gian dài. Cần tăng cường vận động nhưng tránh vận động nặng.
– Dùng các thuốc giảm đau không kê đơn khi có sự đồng ý của bác sĩ (như ibuprofen hoặc acetaminophen, aspirin) để giảm triệu chứng đau và khó chịu.
– Bổ sung thực phẩm giàu collagen như: cá hồi, cá ngừ, rong biển,…
– Người bệnh có thể được chỉ định dùng một số loại thuốc làm tăng độ bền thành mạch để cải thiện bệnh. Tuy nhiên hiệu quả của loại thuốc này không thấy rõ như trĩ nội.
Trĩ ngoại có thể được điều trị bằng phương pháp nội khoa hoặc ngoại khoa
2.2. Cách điều trị trĩ ngoại – Phương pháp ngoại khoa
Phương pháp này được áp dụng trong điều trị trĩ ngoại giai đoạn nặng, búi trĩ đã sa hoàn toàn ra ngoài. Búi trĩ ngoại không thể tự co lên gây đau đớn và có thể dẫn đến nhiều biến chứng nguy hiểm như: sa nghẹt búi trĩ, trĩ hoại tử, ảnh hưởng chức năng vùng hậu môn,… Do đó búi trĩ cần phải được cắt bỏ càng sớm càng tốt.
Phẫu thuật cắt trĩ được ứng dụng phổ biến hiện nay là cắt trĩ Milimorn Morgan và cắt trĩ Longo.
– Milimorn Morgan là phương pháp truyền thống tác động trực tiếp lên búi trĩ, được thực hiện nhanh chóng và đơn giản. Từng búi trĩ được cắt riêng rẽ, sau đó bác sĩ sẽ khâu các mảnh da còn lại. Việc cắt trực tiếp có thể khiến người bệnh bị đau sau mổ. Thời gian hồi phục thường kéo dài hơn so với các phương pháp khác.
– Cắt trĩ Longo không tác động trực tiếp vào búi trĩ. Thay vào đó, bác sĩ sẽ cắt một khoanh dài trên đường lược bằng súng tự động. Lúc này, các búi trĩ không thể phát triển do không còn nguồn cung cấp máu, chúng sẽ co dần lại. Bác sĩ sẽ khâu treo phần niêm mạc để ổn định lại vùng hậu môn. Phương pháp Longo ít gây đau do tác động tại vùng vô cảm. Người bệnh cũng có thể sớm xuất viện sau cắt và phục hồi nhanh chóng.
Trĩ ngoại mức độ nặng có thể được cắt bỏ bằng các phương pháp hiện đại như cắt trĩ Longo
3. Giải pháp phòng tránh bệnh trĩ ngoại
Bạn có thể tham khảo các phương pháp sau đây để phòng ngừa bệnh trĩ nói chung:
– Chế độ ăn giàu chất xơ, bao gồm chất xơ tan và không tan; bổ sung các loại rau củ quả, thực phẩm giàu collagen (cá hồi, ngừ, rong biển…).
– Uống đủ nước mỗi ngày, trung bình 2 lít/ngày.
– Hạn chế đồ ăn cay nóng.
– Không nên ngồi quá lâu, mỗi 30 phút nên đứng dậy đi lại 1 lần.
– Tập thể dục 30 phút mỗi ngày để kích thích nhu động ruột, nhưng tránh vận động nặng gây áp lực lên vùng trực tràng – hậu môn.
– Khi đại tiện tránh ngồi quá lâu, tránh rặn mạnh.
– Tránh uống rượu bia.
– Tránh mặc quần chật khiến vùng hậu môn bị cọ xát gây tổn thương.
– Phụ nữ mang thai là đối tượng có nguy cơ cao mắc bệnh trĩ, cần đặc biệt chú ý trong việc ăn uống và sinh hoạt để phòng bệnh.
– Thăm khám sức khỏe định kỳ để kiểm soát hiệu quả các bệnh lý. Người bệnh cần gặp bác sĩ ngay khi gặp các vấn đề bất thường tại vùng hậu môn.
|
thucuc
| 1,136
|
Những dấu hiệu cảnh báo bạn cần đi làm xét nghiệm lậu gấp
Lậu là một căn bệnh xã hội khá nguy hiểm và nhạy cảm, lây lan qua đường tình dục và một số con đường khác. Hiện nay có rất nhiều người mắc phải căn bệnh này và con số đang ở mức báo động. Để biết mình có mắc bệnh hay không thì xét nghiệm lậu là phương pháp cho kết quả chính xác cao. Để hiểu hơn về loại xét nghiệm này và khi nào cần đi thăm khám, mời bạn đọc tham khảo bài viết sau.
1. Lậu là gì? Xét nghiệm lậu là gì?
Lậu là căn bệnh nhạy cảm và xuất hiện nhiều trong xã hội hiện nay, bệnh lây qua đường tình dục do vi khuẩn Neisseria gonorrhoeae gây ra. Vi khuẩn lậu phát triển nhanh chóng trong môi trường ẩm ướt và kín đáo, vì thế bệnh lậu thường xuất hiện ở bộ phận sinh dục của nam và nữ. Nếu bất cứ ai có quan hệ tình dục với người bị bệnh lậu thì đều có nguy cơ mắc phải bệnh này, đặc biệt là với những người có quan hệ tình dục không an toàn. Bệnh lậu là căn bệnh xã hội nguy hiểm, gây ra nhiều hệ lụy cho sức khỏe và tâm lý cộng đồng.
Nếu bị mắc bệnh lậu nó sẽ để lại những hậu quả nặng nề cho sức khỏe của bạn và gây ra các cơn đau rát khi đi tiểu tiện. Nếu không được phát hiện và chữa trị kịp thời, bệnh lậu sẽ gây ra biến chứng nguy hiểm, ảnh hưởng đến sức khỏe sinh sản của bệnh nhân. Vì thế việc xét nghiệm để phát hiện bệnh lậu khi có những dấu hiệu bất thường là điều cần thiết và quan trọng.
Xét nghiệm lậu là phương pháp được dùng để sàng lọc hoặc chẩn đoán (tùy từng xét nghiệm) bệnh nhân có bị nhiễm lậu hay không. Các bác sĩ sẽ thực hiện kiểm tra mẫu dịch hoặc mẫu nước tiểu để biết vi khuẩn Neisseria gonorrhoeae có phải là nguyên nhân gây ra nhiễm trùng cho cơ thể hay không.
2. Khi nào nên đi xét nghiệm lậu - Đừng bỏ qua những dấu hiệu sau
Bệnh lậu có thể phát triển nhanh chóng, vì thế nếu nghi ngờ bạn nên đi thực hiện xét nghiệm lậu càng sớm càng tốt, như vậy sẽ giúp cho việc điều trị hiệu quả và tiết kiệm chi phí hơn. Ngoài ra, nếu người bị bệnh lậu không biết mình bị bệnh mà vẫn tiếp xúc với những người xung quanh sẽ khiến bệnh lây lan rộng rãi. Vì thế việc xét nghiệm không chỉ bảo vệ chính bạn mà còn bảo vệ mọi người xung quanh mình. Vậy khi nào nên đi xét nghiệm bệnh này?
Nếu bạn xuất hiện những biểu hiện hoặc triệu chứng dưới đây thì bạn nên đi xét nghiệm sớm:
Tiểu tiện nhiều lần trong ngày, đi tiểu tiện bị buốt và đôi khi nước tiểu có máu.
Đối với nam giới thì đầu dương vật bị chảy dịch mủ có màu trắng, quy đầu và dương vật bị sưng tấy bất thường, khi xuất tinh có lẫn máu.
Đối với nữ giới thì âm đạo ra nhiều khí hư, niêm mạc âm đạo bị sưng tấy, ngứa rát và đặc biệt khó chịu.
Cơ thể xuất hiện các triệu chứng như sốt, mệt mỏi và sức khỏe suy giảm.
3. Xét nghiệm bệnh lậu như thế nào? Những phương pháp xét nghiệm lậu
Bệnh lậu tuy nguy hiểm nhưng lại khá nhạy cảm, vì thế nhiều người e ngại và lo sợ khi đi xét nghiệm lậu. Nếu kết quả âm tính bạn sẽ không còn phải nơm nớp lo lắng mình mắc bệnh nữa, không còn phải sống trong trạng thái thiếu tự tin với mọi người. Còn nếu cho kết quả dương tính, bác sĩ sẽ đưa ra phương pháp điều trị kịp thời và phù hợp cho bạn, tránh để tình trạng bệnh kéo dài, nguy hiểm tới sức khỏe.
Hiện nay, có nhiều phương pháp xét nghiệm lậu cho kết quả chính xác cao, tùy thuộc vào tình trạng và nhu cầu của người bệnh mà bác sĩ sẽ đưa ra phương pháp xét nghiệm lậu phù hợp. Dưới đây là một số phương pháp xét nghiệm bệnh lậu:
Xét nghiệm trực tiếp
Phương pháp này, bác sĩ sẽ lấy dịch tiết/ mủ sinh dục của bệnh nhân rồi nhuộm bệnh phẩm và xét nghiệm để phát hiện vi khuẩn gây lậu. Với những bệnh nhân bị lậu đơn thuần thì phương pháp xét nghiệm trực tiếp sẽ cho kết quả tỉ lệ dương tính khoảng 90%, còn đối với lậu mãn tính thì tỉ lệ dương tính sẽ thấp hơn. Xét nghiệm này có ý nghĩa chẩn đoán đối với nam giới và trẻ sơ sinh, còn đối với nữ giới chỉ mang tính chất định hướng chẩn đoán.
Phương pháp nuôi cấy
Phương pháp này, mẫu bệnh phẩm (dịch tiết/ mủ sinh dục, nước tiểu... ) sẽ được nuôi cấy phân lập và định danh vi khuẩn Lậu. Từ kết quả nuôi cấy và kháng sinh đồ, bác sĩ sẽ đưa ra được phác đồ điều trị hợp lý và hiệu quả. Tuy nhiên, để thực hiện được phương pháp này, bệnh nhân cần nghiêm ngặt hơn về phương pháp lấy mẫu và bảo quản mẫu, đặc biệt là phải ngưng sử dụng kháng sinh (nếu có) trước khi xét nghiệm.
Phương pháp sinh học phân tử (Real time PCR)
Là phương pháp cho kết quả khá chính xác với độ nhạy, độ đặc hiệu tương đối cao. Ở phương pháp này, chỉ cần đảm bảo vật chất di truyền (DNA) của vi khuẩn lậu còn nguyên vẹn mà không nhất thiết vi khuẩn phải còn sống.
|
medlatec
| 977
|
Viên uống Oribe – Giải pháp chống lão hóa da hiệu quả từ thiên nhiên
Bổ sung các loại vitamin, khoáng chất thiết yếu cho da là điều cần thiết để kéo dài tuổi thanh xuân. Viên uống đẹp da Oribe là một giải pháp cho phái đẹp để đạt được mong ước đó.
Làn da có cấu tạo gồm ba lớp: Thượng bì là lớp trên cùng của da, trung bì và hạ bì nằm bên trong dưới bề mặt da. Nhiều chị em quan niệm phải dùng các loại kem dưỡng da cao cấp mới có thể sở hữu làn da căng mịn, sáng khỏe. Tuy nhiên, bản chất làn da khỏe lại nằm ở các tầng da bên dưới trung bì và hạ bì - nơi các hoạt chất trong mỹ phẩm khó có thể thẩm thấu và phát huy hiệu quả trọn vẹn.Viên uống Oribe kết hợp từ 2 nhóm chất chống oxy hóa và nhóm dưỡng chất giúp làm mềm mịn, căng da là sản phẩm phái đẹp có thể tin dùng để chăm sóc da khỏe đẹp.
1. Thành phần viên uống Oribe
Chiết xuất hạt nho Pháp: 100 mg. Alpha lipoic acid: 50 mg. Fish Collagen (collagen cá): 45 mg. Vitamin C: 30 mg. Chiết xuất nhau thai cừu: 25 mg. Vitamin E tự nhiên: 15 IUCông dụng của từng thành phần như sau:Chiết xuất hạt nho Pháp (Ex. Grape® Seed OPC40) là một chất chống oxy hóa. Chiết xuất hạt nho có khả năng chống oxy hóa rất cao so với những chiết xuất thiên nhiên khác, tương đương gấp 5 lần chiết xuất trà và gấp 7 lần so với vitamin C. Hạt nho chứa nhiều acid béo thiết yếu như linoleic (trên 70%), oleic, stearic, palmitic, myristic và lauric... Đây đều là những “dưỡng chất vàng” đối với làn da, đặc biệt là giúp phục hồi làn da bị tổn thương do lão hóa.Alpha Lipoic acid (ALA) là một chất chống oxy hóa mạnh giúp làm trẻ hóa các tế bào và bảo vệ sức khỏe. Ty thể của tế bào tổng hợp và sản xuất ra Alpha lipoic acid nhưng với nồng độ thấp và giảm dần theo độ tuổi. Do đó, nếu muốn nhận đủ lượng Alpha lipoic acid để trẻ đẹp và khỏe mạnh, chúng ta cần phải bổ sung thêm hoạt chất này từ nguồn thực phẩm tự nhiên hay các sản phẩm bảo vệ sức khỏe như Viên uống Oribe. Bổ sung đủ Alpha lipoic acid giúp giảm nếp nhăn và sần sùi da do tác hại của ánh nắng mặt trời. Ngoài ra, dùng sản phẩm dưỡng da có chứa Alpha Lipoic acid cũng giúp cải thiện độ đàn hồi, giảm nếp nhăn và thô ráp của da lão hóa.Fish Collagen: Có kích thước phân tử chỉ bằng 1/60 so với collagen thông thường nên khi đến dạ dày, fish collagen không cần nhiều thời gian để thủy phân nên có thể mang lại hiệu quả vượt trội hơn, khả năng hấp thu nhanh hơn gấp 5-7 lần collagen thông thường. Do đó, đây là loại collagen quan trọng cho làn da đẹp và xương chắc khỏe.Nhau thai cừu: Là một chất hoạt động sinh học chứa nhiều RNA, DHA, HA, peptides, chất béo cùng hàng loại enzymes tái tạo da. Nhờ vào khả năng thẩm thấu cao, nhau thai cừu có thể đi sâu vào lớp trung bì và hạ bì để cấp ẩm, giúp da căng mọng, hạn chế dấu hiệu lão hóa. Ngoài ra, nhau thai cừu chứa nhiều nước, dưỡng chất, vitamin, axit amin thiết yếu và chất chống oxy hóa giúp tăng trưởng lớp biểu bì, giúp da khỏe mạnh và đề kháng tốt hơn.Nhau thai cừu Úc được đánh giá là loại tốt vì ở Úc có rất nhiều cánh đồng cỏ xanh tự nhiên để chăn thả cừu, nhau thai cừu được xử lý trên quy trình hiện đại, loại bỏ những tạp chất, mùi hôi, nhưng vẫn giữ được toàn vẹn nguồn dinh dưỡng.Vitamin C có vai trò là chất chống oxy hóa, làm chậm quá trình lão hóa da, giúp làm hạn chế tổn thương da do tiếp xúc với tia cực tím (UV). Ngoài ra, vitamin C còn tham gia hydroxyl hóa các phân tử collagen – quá trình cần thiết cho sự ổn định ngoại bào và hỗ trợ lớp biểu bì. Từ đó, lớp biểu bì được duy trì và tăng cường tính đàn hồi, giúp phòng ngừa nếp nhăn trên da ngay cả khi da chưa có, thậm chí có thể xóa mờ nếp nhăn một phần nếu đã xuất hiện.Vitamin E là chất dinh dưỡng cần thiết đối với cơ thể. Đặc tính nổi trội của vitamin E là chống lại quá trình oxy hóa nên tác dụng kìm hãm sự lão hóa của các tế bào da. Bổ sung vitamin E đặc biệt là từ nguồn gốc tự nhiên sẽ giúp bạn có một làn da khỏe, sáng mịn và hạn chế nếp nhăn.
2. Công dụng của viên uống Oribe
Với các thành phần giàu chất chống oxy hóa nói trên cùng nhiều chất làm căng mọng và sáng da, sản phẩm Oribe không những giúp làm chậm quá trình lão hóa, giúp da đều màu mà còn mang đến cho chị em phụ nữ làn da khỏe mạnh, thần thái tự tin và trẻ trung khi được thường xuyên sử dụng. Cụ thể:Da được tăng tính đàn hồi, chống oxy hóa, giúp sáng da.Giúp giảm nguy cơ da khô, da nhăn, hỗ trợ giảm vết sạm, nám, đồi mồi.Chống lão hóa, bảo vệ da khỏi tác hại của tia UV.
3. Ai nên sử dụng viên uống Oribe?
Sau 25 tuổi, làn da của người phụ nữ đã bắt đầu có các dấu hiệu lão hóa. Đây là độ tuổi được khuyến cáo bắt đầu sử dụng viên uống Oribe. Đặc biệt, nếu bạn là người có nguy cơ gặp các tình trạng: da khô, nhăn, sạm da, nám da, cháy nắng hoặc người muốn làm đẹp da thì nên sử dụng sản phẩm này sớm.
4. Cách sử dụng viên uống Oribe
Mỗi ngày uống 2 viên trong 1 lần, sau bữa ăn. Trường hợp cần ra nắng thì có thể dùng 2 viên này trước khi ra nắng 30 - 60 phút để bảo vệ da khỏi tác hại của ánh nắng mặt trời.Bạn nên duy trì uống Oribe hàng ngày trong thời gian từ 2 - 4 tháng để có hiệu quả mờ nám, trắng da.Lưu ý:Sản phẩm này không phải là thuốc và không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh. Không sử dụng sản phẩm cho người mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của viên uống Oribe. Không dùng cho trẻ em và phụ nữ mang thai.
|
vinmec
| 1,138
|
Bà bầu có nên uống sữa đậu nành không?
Sữa đậu nành và các món ăn từ đậu nành đã trở nên quen thuộc với nhiều người. Giá trị dinh dưỡng từ đậu nành cũng đã được khoa học chứng minh. Nhưng đối với các bà bầu, đậu nành có thực sự tốt và an toàn? Bà bầu có nên uống sữa đậu nành không? Đây là vấn đề được rất nhiều người quan tâm tìm hiểu.
Bà bầu có nên uống sữa đậu nành không?
Theo các chuyên gia dinh dưỡng, đậu nành và các thực phẩm chế biến từ đậu nành là nguồn thực phẩm cung cấp protein dồi dào, rất tốt cho sức khỏe của con người.
Theo các chuyên gia dinh dưỡng, đậu nành và các thực phẩm chế biến từ đậu nành là nguồn thực phẩm cung cấp protein dồi dào, rất tốt cho sức khỏe của con người.
– Protein từ đậu nành có thể cung cấp đầy đủ và cân đối các axit amin cần thiết cũng giống như các nguồn axit amin động vật có trong sữa, thịt, trứng…
-Trong thành phần đậu nành còn chứa rất nhiều axit béo linoleic, linolenic, omega-3 là những axit béo không no thiết yếu, giúp tăng cường hấp thu chất dinh dưỡng, điều chỉnh huyết áp, giúp làm tăng sự phát triển của các tế bào khỏe mạnh.
Bà bầu có nên uống sữa đậu nành không? Đây là vấn đề được rất nhiều người quan tâm tìm hiểu.
-Các chất thiết yếu khác như sắt, kẽm, folat, vitamin A, PP, B, D trong sữa đậu nành rất tốt cho sự phát triển của thai nhi, tránh hiện tượng nhẹ cân, sinh non, tránh còi xương ở bé, loãng xương ở mẹ.
-Đậu nành còn có chứa các chất xơ hòa tan và không hòa tan, giúp kiểm soát đường huyết thai kỳ, giảm hiện tượng táo bón ở bà bầu.
Các nhà khoa học cũng đã chỉ ra, đậu nành là nguồn thực phẩm thiên nhiên quý giá giúp làm giảm nguy cơ ung thư vú.
Từ những công dụng nêu trên, bà bầu hoàn toàn có thể uống sữa đậu nành cũng như ăn các sản phẩm từ đậu nành. Để đạt được hiệu quả tốt nhất khi sử dụng sữa đậu nành và các sản phẩm từ đậu nành, các bà bầu nên tham khảo ý kiến của bác sĩ để biết được mức độ sử dụng hợp lý nhất.
…
|
thucuc
| 412
|
Gan nhiễm mỡ nên uống nước gì để tốt cho sức khỏe người bệnh?
Người bị bệnh gan nhiễm mỡ, ngoài việc chú ý tới chế độ dinh dưỡng thì việc quan tâm tới thức uống hằng ngày cũng vô cùng quan trọng. Vậy bệnh nhân gan nhiễm mỡ nên uống nước gì để cải thiện tình trạng bệnh?
1. Gan nhiễm mỡ nên uống nước gì để hỗ trợ điều trị bệnh nhanh chóng?
Người bị gan nhiễm mỡ cần phải cung cấp một lượng nước lớn cho cơ thể mỗi ngày. Chất khoáng có vai trò chuyển hóa chất béo, đồng thời duy trì các hoạt động sống của gan và cơ thể. Ngoài nước lọc, người bệnh có thể uống một số loại nước khác như nước ép hoa quả, nước ép từ rau củ,... Đây là loại nước ép được nhiều người mắc bệnh gan ưa chuộng bởi nó dễ chế biến lại mang tới hiệu quả điều trị cao.
Trong củ cải đường có chứa nhiều chất xơ, Kali, khi nạp vào cơ thể mang tới tác dụng loại bỏ chất béo thừa trong gan, đào thải, thanh lọc gan.
Còn hành tây lại chứa nhiều Enzym Allium hỗ trợ lọc mỡ thừa, phòng tránh, ngăn ngừa bệnh gan nhiễm mỡ, giúp lá gan luôn khỏe mạnh, hoạt động năng suất.
Chuẩn bị nguyên liệu
1/2 củ cải đường.
2/3 củ hành tây.
Cách thực hiện
Chế biến củ cải đường và hành tây sạch sẽ.
Cho củ cải đường và hành tây vào ép lấy nước, lọc bỏ phần bã. Bạn sẽ được hỗn hợp nước ép củ cải đường và hành tây.
Cách chế biến nước ép rau quả này rất đơn giản, chỉ cần thực hiện vài thao tác bạn đã có được một thức uống bổ dưỡng cho gan. Nên uống nước ép củ cải đường, hành tây vào buổi sáng sau khi ăn.
Kiên trì uống đều đặn mỗi ngày, sau 3 tháng sẽ thấy hiệu quả rõ rệt. Tuy nhiên loại nước ép này hơi khó uống một chút vì nhiều người không quen mùi của hành tây. Người bệnh có thể thêm một chút mật ong vào cho dễ uống.
Nước ép táo
Táo được xếp vào một trong những loại hoa quả có tác dụng tốt đối với việc “làm sạch” lá gan. Trong táo có chứa nhiều chất xơ, Vitamin A, C, Kali, chất khoáng,… có tác dụng giảm một số triệu chứng của gan nhiễm mỡ.
Ngoài ra, trong táo có chứa nhiều Pectin như một tấm lưới bảo vệ gan khỏi các thực phẩm gây hại. Khi đó, Pectin sẽ hoạt động và đào thải các kim loại tồn tại trong thực phẩm. Nhờ vậy mà gan giảm tải được gánh nặng, hoạt động hiệu quả hơn, quá trình lọc thải mỡ thừa cũng được thực hiện tốt hơn.
Các chuyên gia cũng khuyến cáo rằng, việc uống nước ép táo thường xuyên cũng là một trong những cách phòng tránh, điều trị bệnh gan nhiễm mỡ hiệu quả. Không chỉ vậy, nước ép táo còn làm đẹp da, chống lão hóa, giảm cholesterol trong cơ thể.
Chuẩn bị:
2 trái táo.
½ trái chanh.
4 muỗng canh đá bào.
Muối, nước lọc.
Cách thực hiện:
Chế biến táo bằng cách gọt vỏ, cắt miếng dọc.
Chuẩn bị một tô nước lọc, cho vài hạt muối rồi vắt chanh vào.
Ngâm táo vào tô nước. Lưu ý lượng nước phải ngập các miếng táo.
Dùng máy ép trái cây để ép táo. Trong quá trình ép có thể cho thêm đá bào nếu muốn.
Như vậy bạn đã hoàn thành xong cách chế biến nước ép táo dành cho người bị gan nhiễm mỡ. Nhiều độc giả thắc mắc tại sao nên cho thêm chanh vào nước ép? Vì axit có trong chanh kết hợp với nhiệt độ lạnh liên tục khi ép sẽ giúp màu nước táo được giữ nguyên, không bị biến đổi. Một chút vị muối làm cho nước táo đậm đà, đặc biệt hơn.
Nước trà Atiso
Trà Atiso rất tốt cho sức khỏe của gan bởi nó giúp thanh nhiệt giải độc, làm mát gan. Đồng thời trong Atiso có chứa nhiều chất chống oxy hóa như silymarin, cynarin, mang tới công dụng phục hồi tế bào gan bị tổn thương, cải thiện chức năng gan.
Uống trà Atiso thường xuyên, lượng mỡ thừa trong gan sẽ được đào thải dần ra bên ngoài. Những triệu chứng của bệnh gan nhiễm mỡ cũng sẽ biến mất và bạn sẽ phòng ngừa được nhiều căn bệnh về gan như ung thư gan, viêm gan,...
Hiện nay trà Atiso được đóng thành các gói nhỏ bán trên thị trường. Bạn có thể tham khảo mua các sản phẩm này về dùng rất tiện lợi. Chỉ cần lấy gói trà ra ngâm với một lượng nước ấm là có thể uống được ngay.
Nước cây chó đẻ răng cưa
Cây chó đẻ răng cưa được liệt kê vào danh sách các loại dược liệu chuyên điều trị các bệnh về gan. Nguyên liệu này không chỉ được sử dụng nhiều trong các bài thuốc dân gian mà còn là thành phần bào chế quan trọng trong nhiều thực phẩm chức năng trên thị trường hiện nay.
Loại cây này có khả năng làm thanh nhiệt, giải độc, làm mát gan. Bạn có thể thu hoạch phần lá, phần thân của cây sau đó phơi khô để dùng dần.
Cây chó đẻ có thể được sắc nước uống thay nước lọc hằng ngày. Lưu ý rằng mỗi lần chỉ lấy một chút bộ phận của cây đã phơi khô để hãm trà, không nên dùng quá nhiều nguyên liệu.
2. Lời khuyên cho người bị gan nhiễm mỡ
Sử dụng các thức uống tốt cho gan cũng là một cách điều trị bệnh gan nhiễm mỡ hiệu quả. Ngoài ra, người bệnh
cũng cần phải lưu ý tới một số vấn đề khác như:
Cân bằng chế độ ăn uống khoa học, hợp lý. Nên tránh chất béo bão hòa, tránh đồ cay nóng, thịt đỏ, mỡ động vật, nội tạng động vật. Thay vào đó, thực đơn dinh dưỡng cần bổ sung nhiều chất xơ, các loại rau củ quả.
Luyện tập thể dục thể thao, ít nhất 4 lần/tuần, mỗi lần từ 15 - 30 phút.
Kiêng đồ uống kích thích có hại cho cơ thể như: bia, rượu, đồ uống có cồn, cà phê,…
Giữ một tinh thần lạc quan, thoải mái trong quá trình điều trị bệnh. Như vậy bệnh tình mới có thể được cải thiện nhanh chóng và hiệu quả nhất.
|
medlatec
| 1,081
|
Cùng tìm hiểu quy trình nhổ răng số 8 và một số lưu ý cần thiết
Những chiếc răng khôn số 8 có thể không gây đau nhức cho bạn nhưng vẫn nên nhổ bỏ vì tiềm ẩn nhiều nguy cơ biến chứng. Vậy quy trình nhổ răng số 8 là như thế nào? Có cần những lưu ý gì không? Mời bạn cùng tìm hiểu những thông tin trong bài viết dưới đây.
1. Nên nhổ răng khôn số 8 vì những lý do nào?
Phần lớn nha sĩ đều khuyên bạn nên nhổ răng khôn số 8 vì những lý do dưới đây:
Thời điểm và vị trí mọc răng
Thông thường, răng khôn số 8 sẽ mọc vào thời điểm từ 18 đến 25 tuổi. Đây là thời điểm mà hàm răng của chúng ta đã hoàn chính và gần như không có đủ chỗ trống cho những chiếc răng này. Chính vì thế, đa phần răng khôn đều mọc lệch, chen lấn và ảnh hưởng đến răng số 7, thậm chí gây xô lệch và có thể làm mất răng. Do đó, răng khôn số 8 có thể gây ảnh hưởng lớn đến sức khỏe răng miệng.
Răng khôn số 8 có thể gây ra những bệnh lý như sau
Răng số 8 mọc sau cùng và thường ở những vị trí rất khó để vệ sinh. Bên cạnh đó, thức ăn cũng có thể bám, kẹt lại ở vùng kẽ răng, dẫn tới một số bệnh lý về răng như sâu răng, viêm lợi, viêm nha chu,…
Ngoài ra, răng khôn mọc lệch có thể khiến những răng bên cạnh bị lung lay, tiêu xương. Nếu không được nhổ kịp thời, bệnh nhân còn có thể phải nhổ những chiếc răng bên cạnh và từ đó gây ảnh hưởng đến cả hàm răng.
Trong tình trạng những chiếc răng này bị viêm nhiễm, gây đau đớn, bệnh nhân không được chủ quan mà cần đi khám sớm. Nếu không kịp thời xử trí có thể gây nhiễm trùng, lan rộng nhiễm trùng đến những cơ quan xung quanh và từ đó gây ảnh hưởng đến tính mạng người bệnh.
2. Nhổ răng khôn số 8 có nguy hiểm không?
Dù rất muốn nhổ bỏ nhưng nhiều người vẫn vô cùng lo lắng về những nguy cơ khi nhổ bỏ răng khôn. Có thể nói rằng, răng số 8 tập trung nhiều loại dây thần kinh, chính vì thế, khi nhổ bỏ hoặc có những tác động vào chiếc răng này đều tồn tại những nguy cơ nhất định. Tuy nhiên, nếu bác sĩ có tay nghề cao, dày dặn kinh nghiệm thì có thể đảm bảo được sự an toàn khi nhổ răng khôn.
Ngược lại, nếu nha sĩ thiếu kinh nghiệm, gây ra bất cứ sai sót nhỏ nào trong quy trình nhổ răng số 8, đều có thể khiến bệnh nhân phải đối mặt với những biến chứng nguy hiểm. Dưới đây là một số biến chứng có thể gặp phải khi nhổ răng khôn:
- Người bệnh sẽ phải chịu đau đớn sau khi nhổ răng nhiều và lâu hơn bình thường, có thể lên đến vài tuần.
- Nhiễm trùng, áp xe răng số 8, đồng thời hoại tử ổ răng.
- Mất máu.
- Bên cạnh đó, có thể gây ảnh hưởng đến các dây thần kinh khác và từ đó dẫn tới những biến chứng đặc biệt nghiêm trọng như mất thính giác.
Hiện nay với công nghệ hiện đại, nhổ răng bằng sóng siêu âm Pietozome chính là giải pháp giúp người bệnh hạn chế được những nguy cơ biến chứng của phương pháp nhổ răng truyền thống.
Cụ thể với phương pháp này, nha sĩ sẽ dùng năng lượng của sóng siêu âm để tác động đến vùng răng cần nhổ, bóc tách mô, nướu và từ đó chân răng sẽ được loại bỏ một cách an toàn và không gây đau đớn. Hơn nữa, thời gian nhổ răng sẽ ngắn hơn rất nhiều. Sau nhổ răng, bệnh nhân cũng nhanh chóng hồi phục tổn thương và khóa mạch máu.
3. Quy trình nhổ răng số 8 sẽ diễn ra như thế nào?
Để đảm bảo tuyệt đối an toàn cho người bệnh, các nha sĩ dù đã có tay nghề cao và nhiều năm kinh nghiệm vẫn cần tuân thủ theo quy trình nhổ răng số 8 như sau:
- Bước 1: Thăm khám sức khỏe răng miệng
Bằng việc kiểm tra, thăm khám răng, các bác sĩ sẽ hiểu rõ được tình trạng của người bệnh, nhận định răng có bị mọc lệch không, có viêm nhiễm không. Trong một số trường hợp viêm nhiễm, các bác sĩ sẽ điều trị triệt để trước rồi mới tiến hành nhổ bỏ.
- Bước 2: Đánh giá tình trạng răng khôn
Bệnh nhân sẽ được chỉ định chụp X-quang để các bác sĩ nhận định được rõ đây là răng mọc thẳng hay mọc ngầm, có dễ nhổ hay không,… từ đó, bác sĩ sẽ cân nhắc và đưa ra những chỉ định thích hợp cho từng bệnh nhân cụ thể.
- Bước 3: Gây tê tại chỗ
Đây là bước giúp bệnh nhân không bị đau đớn khi nhổ răng. Tuy nhiên, cần lưu ý đảm bảo khâu khử trùng dụng cụ trước khi tiến hành nhổ răng để đảm bảo an toàn cho bệnh nhân.
-
Bước 4: Hoàn thành
Khi đã loại bỏ được chân răng, bệnh nhân cần súc miệng và cầm máu bằng cách ngậm bông. Sau khi nhổ răng xong, bác sĩ sẽ hướng dẫn và dặn dò bệnh nhân cách chăm sóc răng miệng và một số lưu ý cần thiết.
4. Một số lưu ý sau khi nhổ răng khôn số 8
Ngoài thắc mắc về quy trình nhổ răng số 8, nhiều bệnh nhân cũng rất quan tâm đến một số vấn đề sau khi nhổ răng. Dưới đây là một số lưu ý cụ thể:
Một số lưu ý về chế độ ăn uống:
+ Trong thời gian này, bệnh nhân nên ăn những thức ăn dạng lỏng, mềm chẳng hạn như cháo, súp, nước ép rau củ và trái cây. Những món ăn này có thể giảm bớt lực tác động đến răng và giúp cho xương hàm của bạn không cần phải hoạt động nhiều.
+ Nếu mới chỉ nhổ răng trong khoảng hai ngày, bạn không nên ăn các loại đồ ăn quá cứng, quá nóng hoặc quá lạnh, hay quá chua, cay,…
+ Không nên uống nước có gas, đồ uống có cồn và không nên hút thuốc lá sau khi nhổ răng khôn.
+ Người bệnh nên uống nhiều nước để giúp vết thương nhanh chóng phục hồi. Khi uống nước nên dùng ống hút.
+ Nên ưu tiên bổ sung những thực phẩm có chứa nhiều vitamin để tăng cường hệ miễn dịch và đồng thời phòng ngừa nguy cơ nhiễm trùng.
Hướng dẫn vệ sinh răng miệng sau khi nhổ răng khôn
+ Việc vệ sinh răng miệng sau khi nhổ răng khôn là điều vô cùng quan trọng vì lúc này khoang miệng của bạn đang có vết thương hở.
+ Người bệnh không nên súc miệng mạnh và không nên chải răng ở vùng mới nhổ răng.
+ Bệnh nhân có thể dùng túi đá để chườm lên vùng má bên nhổ răng để giảm đau.
+ Nên dùng nước muối loãng để súc miệng để tránh nguy cơ nhiễm trùng. vn
: 87 Bùi Thị Xuân, Hai Bà Trưng, Hà Nội
: 03 Khuất Duy Tiến, Thanh Xuân, Hà Nội
: 99 Trích Sài, Tây Hồ, Hà Nội
: 42-44-66 Nghĩa Dũng, Ba Đình, Hà Nội
: 31 Ngõ 23 Lê Văn Lương, Thanh Xuân, Hà Nội
|
medlatec
| 1,263
|
Viêm tụy cấp nguy hiểm như thế nào?
Viêm tụy cấp là tình trạng viêm cấp tính ở tụy do proenzyme gây ra vậy viêm tụy cấp nguy hiểm như thế nào bạn đọc có thể tham khảo bài viết dưới đây để nắm được thông tin cụ thể.
1. Viêm tụy cấp là gì?
Viêm tụy cấp có thể do nhiều nguyên nhân gây ra cần được phát hiện sớm và điều trị hiệu quả
Viêm tụy là một thuật ngữ dùng để mô tả tình trạng viêm ở tuyến tụy. Tụy tạng là một tuyến phẳng dài ngồi giấu mình phía sau dạ dày ở vùng bụng trên. Tuyến tụy sản xuất các enzym giúp tiêu hóa và kích thích tố giúp điều chỉnh quá trình chuyển hóa đường của cơ thể (glucose).
2. Viêm tụy cấp nguy hiểm như thế nào?
Ban đầu bệnh nhân sẽ có các biểu hiện lâm sàng là đau bụng, nôn ói, sốt,..Tuy nhiên nếu không được chữa trị sẽ khiến bệnh nhân chịu các cơn đau bụng dữ dội hơn, kèm theo các biểu hiện choáng, trụy tim mạch, suy giảm tuần hoàn, suy giảm nhiều tạng trong cơ thể dẫn đến tử vong.
2.1. Trụy tim mạch
Là do tổn thương nội mạc của thành mạch làm khối lượng lớn huyết tương thoát ra khỏi hệ thống tuần hoàn vào vùng gian bào, sau phúc mạc và xung quanh tụy. Kết quả này khiến giảm khối lượng tuần hoàn, làm choáng giảm thể tích, bệnh nhân bị trụy tim mạch.
2.2. Suy giảm hô hấp
Suy giảm hô hấp là một trong những biến chứng nguy hiểm của viêm tụy cấp. Bệnh nhân nếu nằm lâu ngày sẽ gây ứ đọng đờm, xẹp phổi, viêm phổi, tràn dịch màng phổi, phù tổ chức kẽ ở phổi. Các nguyên nhân này dẫn đến hiện tượng suy hô hấp, bệnh nhân viêm tụy cấp khó thở, không được điều trị kịp thời sẽ làm tắc nghẽn hô hấp, dẫn đến tử vong.
2.3. Suy giảm chức năng gan thận
Giảm khối lượng tuần hoàn và co mạch làm rối loạn chức năng gan thận, giảm lượng bài tiết nước tiểu. Bệnh nhân bị suy giảm chức năng gan thận do viêm tụy cấp phải được đặt ống thông bàng quang để giúp hỗ trợ khả năng bài tiết.
2.4. Biến chứng dạ dày và ruột
Một vài trường hợp bệnh nặng, bệnh nhân viêm tụy cấp sẽ có các ổ loét ở dạ dày-tá tràng.
2.5. Ảnh hưởng đến hệ thần kinh
Một trong những biến chứng nguy hiểm của viêm tụy cấp là làm ảnh hưởng tới hệ thần kinh. Bệnh nhân mắc các chứng hốt hoảng, nói nhảm, thậm chí là hôn mê.
3. Các xét nghiệm chẩn đoán viêm tụy
Để chẩn đoán tình trạng viêm tụy và mức độ tiến triển của bệnh, bác sĩ có thể chỉ định người bệnh thực hiện một số xét nghiệm cận lâm sàng sau:
Thăm khám chẩn đoán nguyên nhân viêm tụy cấp
Viêm tụy thường đòi hỏi phải nhập viện. Khi tình trạng ổn định trong bệnh viện và viêm tuyến tụy được kiểm soát, bác sĩ có thể điều trị các nguyên nhân cơ bản của viêm tụy.
|
thucuc
| 549
|
Giải mã những nguyên nhân gây hiếm muộn nam giới và cách khắc phục hiệu quả
Trong những năm gần đây, hiếm muộn nam giới là tình trạng khá phổ biến, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến đời sống tâm lý của cánh mày râu. Vì vậy, việc nhận biết sớm các nguyên nhân gây vô sinh, hiếm muộn sẽ giúp nam giới dễ dàng tìm được biện pháp chữa trị và ngăn ngừa hiệu quả hơn. Để hiểu rõ hơn về vấn đề này, đừng bỏ qua bài viết dưới đây nhé!
1. Những nguyên nhân gây hiếm muộn hàng đầu ở nam giới
- Do mắc bệnh quai bị:
Quai bị là một trong những căn bệnh rất nguy hiểm mà biến chứng của nó để lại chính là hiếm muộn nam giới, đánh mất khả năng làm cha của cánh mày râu. Bệnh diễn ra sau tuổi dậy thì rất có thể gây hại cho các tế bào sản xuất tinh trùng trong tinh hoàn. Phần lớn bệnh nhân nam mắc bệnh quai bị chỉ bị ảnh hưởng một bên tinh hoàn, nhưng cũng có số ít trường hợp bị ở hai tinh hoàn. Từ đó khiến việc sinh tinh khó thực hiện được.
- Do tinh hoàn ẩn:
Bệnh tinh hoàn ẩn được xem là nguyên nhân gây hiếm muộn nam giới do bẩm sinh. Bệnh cũng giống như hiện tượng không có tinh hoàn, bao quy đầu hẹp hay tắc ống dẫn tinh,… Khi bé trai phát triển trong tử cung mẹ bầu, tinh hoàn sẽ được hình thành ở ổ bụng và di chuyển xuống bìu một thời gian ngắn trước khi sinh. Cho nên, nếu việc di chuyển này không xảy ra, bé trai sẽ có tinh hoàn ẩn, gây ảnh hưởng đến khả năng sinh sản cũng như các vấn đề về sức khỏe khác. Nếu bệnh không được phát hiện và điều trị ngay từ đầu thì khi bé lớn lên, cơ hội chữa khỏi hầu như không có.
- Do ảnh hưởng của nhiệt độ cao:
Tuy không được phổ biến nhưng hiếm muộn ở nam giới có thể là do nhiệt độ cao. Khi thường xuyên gặp nhiệt độ quá cao như có thói quen tắm nước nóng, để laptop trên đùi làm việc,… sẽ gây ảnh hưởng trực tiếp đến tinh trùng, tinh hoàn không thể sản xuất được tinh trùng hoặc nếu có thì tinh trùng cũng không đảm bảo chất lượng.
- Do giãn tĩnh mạch thừng tinh:
Không chỉ có tinh trùng, tinh hoàn ảnh hưởng đến khả năng sinh sản của nam giới mà những tĩnh mạch xung quanh tinh hoàn cũng góp phần cản trở nến chúng bị giãn. Giãn tĩnh mạch thừng tinh khiến máu không lưu thông bình thường được, thay vì máu có thể thoát ra thì ùn ứ lại khiến tĩnh mạch bị giãn. Hiện tượng này khiến nhiệt độ tinh hoàn tăng lên đáng kể, từ đó biến đổi bất thường nồng độ nội tiết tố nam và gây cản trở đến việc sản sinh tinh trùng.
- Do chế độ ăn uống bừa bãi, thiếu khoa học:
Lạm dụng các chất kích thích (bia, rượu, thuốc lá, ma túy,…), ăn nhiều thực phẩm thiếu dinh dưỡng, thực phẩm chế biến sẵn, đồ đóng hộp, đồ ăn nhanh, nhiều dầu mỡ,… sẽ khiến nam giới bị loãng tinh trùng, tinh trùng dị dạng và gây nên tình trạng vô sinh, hiếm muộn. Ngoài ra, làm việc quá sức, lo lắng, căng thẳng kéo dài đều ảnh hưởng tiêu cực đến ham muốn tình dục của cánh mày râu.
Bên cạnh các nguyên nhân trên thì lối sống tình dụng không an toàn, bị viêm nhiễm đường sinh dục cũng là những nguyên nhân gây ra hiện tượng vô sinh ở nam giới.
2. Một số phương pháp khắc phục hiếm muộn nam giới hiệu quả
- Sử dụng thuốc:
Có thể thấy đây là phương pháp điều trị hiếm muộn nam giới đơn giản, ít tốn kém và được các bác sỹ khuyên dùng đầu tiên. Ngay cả khi cánh mày râu gặp phải tình trạng không có tinh trùng do não không thể tiết ra các hóc môn hướng sinh dục để kích thích quá trình sinh tinh thì việc khắc phục bằng thuốc vẫn có thể mang lại hiệu quả mong đợi. Nam giới sẽ được các bác sỹ chuyên khoa hiếm muộn tư vấn, hướng dẫn cách sử dụng thuốc hoặc tiêm thuốc theo chỉ thị. Sau một thời gian đến tái khám để kiểm tra.
- Thụ tinh nhân tạo:
Một phương pháp khắc phục tình trạng hiếm muộn khác mà nhiều bệnh nhân vẫn thường hay sử dụng là thụ tinh nhân tạo. Cách chữa trị này khá tốn kém nhưng vẫn không đạt hiệu quả 100%. Thụ tinh nhân tạo gồm 3 kỹ thuật sau:
+ Các chuyên gia hiếm muộn sẽ tiến hành bơm tinh trùng đã được lọc rửa vào buồng tử cung. Trường hợp này áp dụng nếu tinh trùng yếu ở mức độ nhẹ hoặc trung bình.
+ Thụ tinh trong ống nghiệm dành cho những bệnh nhân bị tinh dịch đồ kém hay ống dẫn tinh bị tắc mà không thể phẫu thuật được.
+ Kỹ thuật tiếp theo là tiêm tinh trùng vào bào tương trứng nhằm mục đích gia tăng tỷ lệ thành công của phương pháp thụ tinh trong ống nghiệm bằng cách tiêm thẳng tinh trùng vào trứng.
Bên cạnh những phương pháp khắc phục tình trạng hiếm muộn nam giới như đã kể trên, phái mạnh cũng nên duy trì một chế độ dinh dưỡng đầy đủ, khoa học. Hạn chế thức khuya, tránh sử dụng những chất kích thích như bia, rượu, cà phê, thuốc lá,… Siêng năng tập luyện thể dục thể thao như đi bộ, chạy bộ để cơ thể khỏe mạnh nhằm kích thích cơ quan sinh sản. Ngoài ra, nam giới cần giữ tinh thần thoải mái, vui vẻ, tránh căng thẳng, stress gây ảnh hưởng đến chuyện có con.
|
medlatec
| 1,001
|
Tác dụng của thuốc Avatrombopag
Thuốc Avatrombopag có công dụng cải thiện số lượng tiểu cầu cho người đang gặp vấn đề suy giảm tế bào tiểu cầu. Khi sử dụng thuốc, bạn cần có hướng dẫn chỉ định của bác sĩ để tránh gặp phải những tác dụng phụ ngoài ý muốn.
1. Thuốc Avatrombopag có tác dụng gì?
Thuốc Avatrombopag là dược phẩm sử dụng cải thiện số lượng tiểu cầu khi chúng đang có xu hướng giảm mạnh. Sử dụng thuốc Avatrombopag được cho là một thủ thuật y tế giúp cải thiện tình trạng sức khỏe cho bệnh nhân gan mãn tính. Ngoài ra, khi sử dụng thuốc Avatrombopag cũng có thể do các giải pháp cải thiện số lượng tiểu cầu khác không mang lại hiệu quả.Thuốc Avatrombopag không hoàn toàn là thuốc đặc trị cho mọi bệnh nhân gặp vấn đề suy giảm số lượng tiểu cầu. Theo nghiên cứu, không phải trường hợp nào dùng thuốc cũng có thể cải thiện tình trạng giảm tiểu cầu. Chính vì vậy bạn cần có chỉ định và hướng dẫn cụ thể từ bác sĩ để không gặp tác dụng phụ nguy hiểm.
2. Liều lượng và cách sử dụng thuốc Avatrombopag
Thuốc Avatrombopag được sử dụng một lần mỗi ngày theo hướng dẫn bác sĩ ở bệnh nhân mắc chứng suy giảm tiểu cầu mãn tính. Với bệnh nhân mắc chứng gan mãn tính sẽ tiêm thuốc trong 5 ngày mỗi ngày 1 liều. Quy trình điều trị có thể kéo dài 10 - 13 ngày tùy vào chỉ định bác sĩ và diễn biến sức khỏe của mỗi người bệnh.Hàng tuần, bác sĩ sẽ làm xét nghiệm kiểm tra để so sánh số lượng tiểu cầu thay đổi ra sao. Thuốc Avatrombopag khi chưa sử dụng cần được bảo quản nguyên vẹn trong vỉ. Bạn nên tuân thủ lịch sử dụng thuốc tránh quên liều hay uống quá liều gây nguy hiểm đến sức khỏe của bản thân.
3. Những lưu ý khi sử dụng thuốc Avatrombopag
Khi được kê đơn sử dụng thuốc Avatrombopag bạn nên hỏi bác sĩ kỹ lưỡng về thuốc này. Bạn cũng có thể tìm đọc thêm thông tin chỉ định, chống chỉ định và hướng dẫn dùng thuốc trước để có thể hỏi thêm bác sĩ chi tiết những vấn đề thắc mắc. Đồng thời luôn kiểm tra những thành phần của thuốc để loại trừ sớm nguy cơ dị ứng của cơ thể nếu từng xuất hiện trước đó với bất kỳ thành phần cấu tạo nào.Hầu hết bệnh nhân sử dụng thuốc Avatrombopag cần lưu ý kiểm tra nguy cơ dị ứng với Avatrombopag. Nếu bạn không dị ứng với chất này có thể sử dụng thuốc và được bác sĩ theo dõi trong quá trình điều trị. Nếu trước đây người bệnh có dấu hiệu huyết khối, rối loạn đông máu nhưng không giảm tiểu cầu nên báo để bác sĩ kiểm tra xác định ảnh hưởng khi dùng thuốc Avatrombopag.Để đo chỉ số tế bào tiểu cầu, bác sĩ sẽ làm xét nghiệm máu. Với phụ nữ đang mang thai, nuôi con nhỏ và trẻ em tuy chưa có bằng chứng cung cấp về sự nguy hiểm của thuốc nhưng không được tự ý dùng nếu không được bác sĩ cho phép. Với phụ nữ đang nuôi con nhỏ nên cai sữa bé khi dùng thuốc và vắt sữa sau khi ngừng thuốc 2 tuần nữa mới có thể cho trẻ bú lại.
4. Phản ứng phụ của thuốc Avatrombopag cần lưu ý
Khi sử dụng thuốc Avatrombopag, bạn có thể gặp phải vấn đề dị ứng thuốc dựa theo biểu hiện sau bạn có thể xác định và báo bác sĩ để nhanh chóng đến bệnh viện cấp cứu:Hít thở khó khăn;Nổi mẩn hay nổi mề đay trên da;Sưng phù trên mặt;Môi, lưỡi, cổ họng sưng đỏ gây đau đớn.Dị ứng thuốc có thể gây ảnh hưởng nghiêm trọng đặc biệt là khả năng hô hấp. Bạn nên lưu ý những biểu hiện dị ứng để sớm phát hiện và di chuyển tới bệnh viện cấp cứu kịp thời. Ngoài ra, bạn cần phòng thuốc Avatrombopag gây ra huyết khối dựa theo dấu hiệu sau:Tức ngực;Khó thở;Rối loạn nhịp tim phần lớn là tăng nhanh;Sưng đau có thể phù nề chân;Đau dạ dày;Sốt cao;Ớn lạnh;Vàng da;Mắt có dấu hiệu chuyển vàng;Phân có dính máu;Ho ra máu;Nôn ra chất giống bã cà phê;Cơ thể bầm tím khi va chạm nhẹ;Dễ bị thương gây ra chảy máu.Những tác dụng phụ của thuốc Avatrombopag được nêu ra không phải tất cả. Tùy sức khỏe và tình trạng cơ địa mỗi bệnh nhân bạn đều có nguy cơ xuất hiện các tác dụng phụ khác nguy hiểm hơn. Vì thế không nên chủ quan với bất kỳ dấu hiệu nào khác thường của cơ thể. Đồng thời người bệnh sau khi dùng thuốc Avatrombopag cần thường xuyên kiểm tra sức khỏe theo yêu cầu của bác sĩ để sớm phát hiện dấu hiệu bất thường.
5. Tương tác của thuốc Avatrombopag với thực phẩm và dược phẩm
Hiện tại chưa có liệt kê cụ thể những loại thuốc gây ra tương tác với thuốc Avatrombopag. Nhưng khi kiểm tra và khám bệnh bạn nên báo đủ thông tin sức khỏe cho bác sĩ để bác sĩ nắm rõ tình hình điều chỉnh liều lượng. Nếu những loại thuốc bạn đang sử dụng và tình trạng sức khỏe có nguy cơ gây ra tương tác thuốc bác sĩ sẽ cân nhắc thay đổi thuốc hoặc phương pháp điều trị tốt nhất.Trên đây là một số chia sẻ về thuốc Avatrombopag cho bạn đọc tham khảo. Nếu bạn đang điều trị gan mãn tính hãy tham khảo thêm về thuốc Avatrombopag với bác sĩ. Lưu ý không được tự ý sử dụng khi chưa có hướng dẫn và theo dõi của bác sĩ để tránh dị ứng hay nguy hiểm cho sức khỏe.
Tham khảo nguồn: drugs.com
|
vinmec
| 996
|
62% dân văn phòng mắc bệnh đau cổ vai
Đau cổ vai là triệu chứng điển hình của thoái hóa cột sống cổ, bệnh lý này tỏ ra nguy hiểm hơn với thoái hóa cột sống thắt lưng, bệnh thường gặp ở lứa tuổi trung niên, thậm chí cả ở lứa tuổi thanh niên, nhất là với những người làm việc văn phòng, ngồi làm việc sai tư thế trong thời gian dài
Những thương tổn của thoái hóa cột sống cổ nếu không được điều trị sớm có thể gây tàn phế ở người bệnh
1.Nguy cơ đến từ môi trường làm việc
Phần lớn dân văn phòng mắc chứng đau cổ vai
– Bàn làm việc của dân văn phòng bụi bẩn, nhiều vi khuẩn
– Một cuộc điều tra xã hội học cho thấy, có tới 1/5 dân văn phòng không hề dọn sạch bàn trước khi ăn
– 20% dân văn phòng không vệ sinh chuột máy tính, bàn phím
– 60% dân văn phòng ăn luôn tại bàn làm việc
– Người ta ước tính, trung bình một chiếc bàn phím máy tính có khoảng 7500 vi trùng
– Làm việc trong phòng kín, tiếp xúc nhiều giờ máy tính, chênh lệch nhiệt độ điều hòa trong phòng và ngoài trời, làm việc văng thẳng,… tất cả những yếu tố trên khiến dân văn phòng phải đối mặt với nhiều nguy cơ bệnh lý, trong đó phổ biến nhất là nhóm bệnh xương khớp, thoái hóa đốt sống cổ, thoái hóa cột sống thắt lưng.
2.Những triệu chứng của bệnh thoái hóa đốt sống cổ
Đau mỏi vai là tình trạng phổ biến gặp ở giới văn phòng
Đau nhức vùng cổ vai là một trong những triệu chứng ban đầu cảu bện, người bệnh có cảm giác buốt khó chịu, ngay cả khi không hoạt động thì mọi cử động cũng đều gây ra đau đớn. Ngoài ra, khi thực hiện các động tác cổ thường bị vướng và đau nhức. Cơn đau thường kéo dài từ gáy lan dần ra tai, gây ảnh hưởng tới tư thế hoạt động đầu cổ, sái cổ, vẹo cổ, nhiều khi cơn đau sẽ lan lên đầu, vùng trán, rồi dần dần lan xuống bả vai và cánh tay một hoặc cả hai bên.
Thoái hóa cột sống cổ còn dẫn tới tê cứng tay, thậm chí có thể bị tê liệt ở cánh tay và bàn tay.
Khi gặp những cơn đau do thoái hóa đốt sống cổ người bệnh cần nghỉ ngơi và thư giãn. Quá trình điều trị cần phải kết hợp nhiều phương pháp điều trị thoái hóa đốt sống cổ khác nhau như dùng thuốc, kéo giãn cột sống, vật lý trị liệu, nếu tình trạng bệnh nặng hơn thậm chí phải tiến hành phẫu thuật.
3.Thoái hóa cột sống cổ: Bệnh nguy hiểm có thể phòng ngừa
Thoái hóa cột sống cổ nếu không được điều trị tích cực, bệnh có thể gây biến chứng nguy hiểm như thoát vị đĩa đệm cột sống cổ, rối loạn tiền đình, hội chứng ống cổ tim,..làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe và chất lượng công việc.
Tuy nhiên, bệnh hoàn toàn có thể phòng ngừa:
Kiểm tra sức khỏe định kỳ giúp phát hiện bệnh ở giai đoạn sớm
Chú ý tư thế ngồi làm việc, tránh gù lưng rụt cổ
Đối với dân văn phòng, cần thường xuyên vận động, đi lại trong phòng làm việc vừa giúp tinh thần thoải mái, lại ngừa các bệnh xương khớp.
Đặc biệt, do những triệu chứng ban đầu của thoái hóa cột sống cổ không rõ ràng, dó đó rất khó để nhận biết bệnh qua triệu chứng, vì vậy khám sức khỏe định kỳ là cách tốt nhất để phát hiện sớm các dấu hiệu bệnh lý bất thường, kịp thời điều chỉnh chế độ sinh hoạt cũng như phương pháp điều trị phù hợp.
Thoái hóa cột sống cổ và một số bệnh ở dân văn phòng thường không có triệu chứng rõ ràng, nên việc nhận biết, phát hiện sớm bệnh hết sức khó khăn, dẫn tới tình trạng bệnh diễn biến nặng, ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe và hiệu suất công việc. Giải pháp nào giúp phát hiện và phòng ngừa bệnh cho nhân viên văn phòng? Xem tại đây
|
thucuc
| 722
|
Dấu hiệu chấn thương dây chằng đầu gối
Ở cơ thể người, cấu tạo của khớp gối rất phức tạp và có chức năng quan trọng. Những yếu tố làm xoay hoặc tiếp đất không đúng, bị đè trực tiếp lên có thể khiến cho người bệnh bị chấn thương dây chằng đầu gối.
Các nguyên nhân gây chấn thương dây chằng đầu gối có thể gặp trong tai nạn thể thao như đá bóng, bóng chuyền, bóng rổ...Hoặc tai nạn giao thông, chấn thương đầu gối khi chạy bộ, tai nạn do ngã từ trên cao xuống. Tùy theo mức độ chấn thương sẽ có mức độ đau khác nhau;Nghe thấy tiếng "bụp" ở bên trong mỗi khi di chuyển;Đầu gối bị sưng khi chấn thương dây chằng;Khi được bác sĩ khám thì bệnh nhân sẽ bị đau dọc theo dây chằng đầu gối.Về mặt cận lâm sàng, khi thăm khám thì bệnh nhân bị chấn thương dây chằng đầu gối sẽ có biểu hiện như:Chụp X quang thấy bong điểm bám, khe khớp giãn;Siêu âm thấy dây chằng bị đứt nhiều hoặc ít;Chụp MRI thấy được các mức độ tổn thương khác nhau khi bị chấn thương dây chằng.Những trường hợp bị chấn thương dây chằng đầu gối nhẹ thì không gây nguy hiểm, người bệnh chỉ cần sơ cứu đúng cách. Trường hợp chấn thương dây chằng nặng thì có thể gây nguy hiểm, người bệnh cần thăm khám chuyên sâu với bác sĩ chấn thương chỉnh hình.Chấn thương dây chằng đầu gối rất phổ biến ở mọi lứa tuổi. Ngay khi bị chấn thương thì bạn có thể thực hiện một số biện pháp sơ cứu để giúp hạn chế mức độ đau và chấn thương nặng hơn.
Ấn “Đăng kí” để theo dõi các video mới nhất về sức khỏe tại đây
|
vinmec
| 304
|
Chi phí xét nghiệm nước tiểu là bao nhiêu?
Xét nghiệm nước tiểu là dịch vụ rất phổ biến và hữu ích trong chẩn đoán cũng như điều trị bệnh. Vậy chi phí xét nghiệm nước tiểu là bao nhiêu? Chi phí này thường bị ảnh hưởng bởi những yếu tố nào?
1. Ý nghĩa của xét nghiệm nước tiểu
Trước khi tìm hiểu về chi phí xét nghiệm nước tiểu, mời bạn cùng tìm hiểu những thông tin sau để hiểu hơn về ý nghĩa của loại xét nghiệm này:
- Về mục đích của xét nghiệm nước tiểu: Các bác sĩ phân tích mẫu nước tiểu nhằm mục đích:
+ Kiểm tra sức khỏe trong rất nhiều trường hợp khác nhau, chẳng hạn như theo dõi sức khỏe định kỳ, người bệnh sắp phải trải qua cuộc phẫu thuật, khám sức khỏe cho mẹ bầu,... + Thu thập thêm dữ liệu để chẩn đoán nguyên nhân gây bệnh.
+ Theo dõi và điều trị bệnh: Khi đang trong quá trình điều trị, bệnh nhân cũng được chỉ định xét nghiệm nước tiểu để theo dõi hiệu quả của phác đồ điều trị bệnh, theo dõi về tình trạng tiến triển của bệnh,... Nếu cần thiết, bác sĩ sẽ điều chỉnh phác đồ để mang lại hiệu quả điều trị tốt nhất cho người bệnh.
+ Xác định người phụ nữ có đang mang thai hay không.
+ Sàng lọc chất gây nghiện.
- Xét nghiệm nước tiểu có thể giúp các bác sĩ phát hiện một số bệnh như bệnh về đường tiết niệu, bệnh tiểu đường, bệnh thận, bệnh u tủy, bệnh lây truyền qua đường tình dục, thử thai, phát hiện chất gây nghiện,... - Kết quả xét nghiệm nước tiểu có thể bị ảnh hưởng bởi những yếu tố như đang trong kỳ kinh, dùng thuốc lợi tiểu, bảo quản mẫu nước tiểu không đúng cách, sử dụng chất cản quang qua đường tĩnh mạch khi chụp X-quang, chụp CT hay chụp cộng hưởng từ,...2. Các phương pháp xét nghiệm nước tiểu- Quan sát màu sắc nước tiểu:
+ Người bình thường, màu sắc của nước tiểu là màu vàng nhạt.
+ Đối với những người có bệnh lý: Nước tiểu có thể mang màu sắc bất thường như màu đỏ (do có lẫn máu), nước tiểu đục hơn bình thường, có bọt hoặc có mùi khó chịu,... - Phân tích qua kính hiển vi để phát hiện những bất thường trong nước tiểu.
- Xét nghiệm nước tiểu bằng que thử.
- Một số phương pháp khác:
+ Xét nghiệm nước tiểu bằng máy tự động. + Cấy nước tiểu. + Xét nghiệm sinh học phân tử.
3. - Loại xét nghiệm nước tiểu khác nhau cũng sẽ được áp dụng theo mức giá khác nhau.
- Nếu lựa chọn dịch vụ lấy mẫu xét nghiệm tận nơi, bạn sẽ phải chi trả mức phí nhỉnh hơn so với việc đến trực tiếp bệnh viện để làm xét nghiệm.
4. Lưu ý
Kết quả chỉ số nước tiểu chính là yếu tố quan trọng giúp chẩn đoán chính xác và theo dõi tình trạng sức khỏe của người bệnh, hiệu quả của phác đồ điều trị bệnh, từ đó điều chỉnh phác đồ điều trị nếu cần thiết. Để đảm bảo có được kết quả xét nghiệm nước tiểu chính xác, bạn cần lưu ý những điều sau:
- Tùy theo mục đích khác nhau mà mẫu nước tiểu cũng sẽ được lấy vào những khoảng thời gian khác nhau và theo những cách khác nhau. Chính vì thế, người bệnh cần lắng nghe và tuân thủ theo những hướng dẫn của bác sĩ để tránh làm ảnh hưởng, sai lệch kết quả xét nghiệm.
- Nếu bạn đang sử dụng thực phẩm chức năng, dùng thuốc điều trị,... cần cung cấp thông tin đến bác sĩ trước khi thực hiện xét nghiệm để có được những lời khuyên cụ thể. Lưu ý, trước khi xét nghiệm nước tiểu không nên ăn những thực phẩm gây ảnh hưởng đến màu nước tiểu như củ cải đường hay quả thanh long,... - Nếu đang trong ngày “đèn đỏ” thì không nên thực hiện xét nghiệm nước tiểu.
- Không nên uống quá nhiều nước trước khi thực hiện xét nghiệm nước tiểu.
|
medlatec
| 706
|
10 cách giúp bé bình tĩnh khi khóc
Tình trạng trẻ quấy khóc sẽ làm bạn không khỏi lo lắng, đặc biệt nếu đó là lần đầu tiên bạn làm cha mẹ. Tuy nhiên, bạn nên hiểu rằng, tiếng khóc là phương tiện giao tiếp đầu tiên của trẻ. Tiếng khóc của trẻ có nhiều ý nghĩa khác nhau, nếu giải mã được những ý nghĩa của tiếng khóc sẽ giúp cha mẹ chăm sóc trẻ tốt hơn. Sau đây là 10 lý do phổ biến nhất làm trẻ quấy khóc và cách giúp trẻ bình tĩnh khi khóc hiệu quả.
1. Trẻ bị đói
Đói là một trong những lý do phổ biến nhất khiến trẻ quấy khóc. Vì dạ dày của trẻ còn rất nhỏ nên không thể chứa nhiều sữa, trẻ có thể đói ngay cả khi chỉ mới bú lần cuối cùng một thời gian ngắn. Do đó, nếu trẻ quấy khóc, mẹ hãy thử cho trẻ bú sữa, đặc biệt là khi trẻ có một số dấu hiệu gợi ý kèm theo như mút tay, miệng chóp chép, dụi mặt vào ngực mẹ,...
2. Trẻ mệt mỏi, muốn đi ngủ
Giấc ngủ có vai trò vô cùng quan trọng đối với sức khỏe cũng như sự phát triển trí tuệ của trẻ. Trẻ sơ sinh dành phần lớn thời gian trong ngày để ngủ. Khi trẻ buồn ngủ nhưng cha mẹ không nhận biết được các dấu hiệu của trẻ, để cho trẻ thức quá lâu sẽ làm trẻ quấy khóc, mệt mỏi. Để tránh tình trạng này, mẹ cần tìm hiểu số giờ thức ngủ của trẻ theo tháng tuổi, biết được giờ nào trẻ cần đi ngủ, đồng thời nhận ra các dấu hiệu trẻ buồn ngủ để cho trẻ đi ngủ kịp thời.
Trẻ mệt mỏi, muốn đi ngủ có thể khiến trẻ quấy khóc
3. Trẻ cần thay tã
Tã ướt hoặc bẩn sẽ làm trẻ khó chịu và khóc lên. Mẹ hãy thường xuyên kiểm tra và giữ cho tã của trẻ luôn khô ráo, sạch sẽ. Luôn sử dụng kem chống hăm khi thay tã và cố gắng để cho bé một thời gian không mặc tã, để da trẻ có khoảng thời gian được thông thoáng.
4. Trẻ muốn được âu yếm
Trẻ mới ra đời còn rất xa lạ với cuộc sống bên ngoài, do đo trẻ cần rất nhiều sự âu yếm và trấn an. Khi trẻ khóc nhiều, mẹ hãy thử ôm trẻ vào lòng, vỗ về và hát ru trẻ. Đừng để mặc trẻ khóc trong một thời gian dài vì điều này có thể làm tăng nồng độ hormone căng thẳng trong cơ thể trẻ, gây ức chế sự phát triển của não bộ và làm yếu hệ miễn dịch trẻ.
5. Trẻ cần ợ hơi
Nếu trẻ khóc nhiều trong hoặc ngay sau khi bú, trẻ có thể bị đầy hơi. Hơi đơn giản là không khí trong dạ dày mà trẻ nuốt vào khi bú hoặc khi khóc. Trẻ sẽ khó chịu cho đến khi tống được hơi ra ngoài. Do đó, sau mỗi lần bú, mẹ hãy chú ý vỗ ợ hơi cho trẻ. Có nhiều cách vỗ ợ hơi mẹ có thể áp dụng như:Bế bé đứng thẳng, cằm tựa lên vai, sau đó nhẹ nhàng vỗ lưng bé.Cho trẻ nằm sấp trên cánh tay mẹ, chú ý đầu bé cao hơn ngực, sau đó dùng lòng bàn tay xoa theo hình tròn trên lưng bé.Cho bé ngồi dựa vào người mẹ, đầu bé tựa vào vai, thân áp vào ngực mẹ. Một tay mẹ giữ đầu và ngực trẻ, một tay chụm lại vỗ nhẹ từ dưới lên.
Tình trạng đầy hơi có thể khiến trẻ quấy khóc
6. Trẻ bị nóng quá
Trẻ khóc nhiều có thể do quá nóng. Mẹ không nên cho trẻ mặc quá nhiều lớp quần áo hoặc quấn khăn quá kín. Ngoài làm cho trẻ bứt rứt, khó chịu, thường xuyên mặc nhiều lớp quần áo cũng khiến trẻ dễ bị rôm sảy và mẹ khó phát hiện những bệnh lý làm thay đổi màu sắc da của trẻ. Mẹ nên nhớ rằng, trẻ chỉ cần mặc nhiều hơn người lớn một lớp quần áo là đủ để cảm thấy ấm áp, mặc nhiều lớp quần áo là không cần thiết, sẽ khiến trẻ khó chịu.
7. Trẻ cảm thấy quá lạnh
Trẻ có thể quấy khóc vì chưa quen với cảm giác không khí lạnh của môi trường. Mẹ nên để ý thời tiết bên ngoài để giữ ấm cho trẻ.
8. Trẻ không được khỏe
Nếu trẻ không được khỏe, tiếng khóc của trẻ sẽ có giọng điệu khác với tiếng khóc bình thường. Trẻ khóc lịm hoặc có thể khóc yếu hơn, gấp gáp hơn, liên tục hoặc khóc cao hơn.
9. Trẻ quá mệt mỏi hoặc kích thích
Nếu trẻ nhận được quá nhiều sự kích thích từ các yếu tố bên ngoài như âm thanh ồn ào, ánh sáng hoặc quá nhiều sự quan tâm và âu yếm từ những vị khách ghé thăm, có thể trẻ quấy khóc vì căng thẳng quá mức. Mẹ hãy đưa trẻ đến nơi nào đó yên tĩnh và dỗ dành để giúp trẻ ổn định.
Trẻ quá mệt mỏi hoặc kích thích gây tình trạng quấy khóc
10. Trẻ khóc mà không vì lý do nào
Đau bụng ở trẻ sơ sinh hay còn gọi là hội chứng Colic là tình trạng trẻ quấy khóc hơn 3 giờ trong một ngày, xảy ra hơn 3 ngày trong một tuần và kéo dài ít nhất trong 3 tuần. Hội chứng này thường xảy ra ở trẻ dưới 5 tháng tuổi, trẻ thường khóc vào buổi chiều và buổi tối. Dù có nhiều nghiên cứu đã được thực hiện, nhưng cho đến nay vẫn biết chính xác nguyên nhân dẫn đến hiện tượng này. Mặc dù đau bụng ở trẻ sơ sinh xảy ra rất phổ biến (xuất hiện ở 20% trẻ được sinh ra) và không ảnh hưởng đến sức khỏe của trẻ, tuy nhiên tình trạng trẻ khóc lịm đi kéo dài là một điều rất căng thẳng cho cha mẹ.Ngay cả một em bé không bị hội chứng đau bụng ở trẻ sơ sinh cũng có thể khóc mà mẹ không thể tìm được lý do. Trong mọi trường hợp, mẹ hãy cố gắng dỗ dành, âu yếm trẻ nhiều nhất có thể. Hãy thử ôm trẻ, lắc lư, đi qua đi lại, bế trẻ ra ngoài đi dạo, cho trẻ nghe nhạc hoặc hát ru trẻ,...Để trẻ khỏe mạnh, phát triển tốt cần có một chế độ dinh dưỡng đảm bảo về số lượng và cân đối chất lượng. Nếu trẻ không được cung cấp các chất dinh dưỡng đầy đủ và cân đối sẽ dẫn đến những bệnh thừa hoặc thiếu chất dinh dưỡng ảnh hưởng không tốt đến sự phát triển toàn diện của trẻ cả về thể chất, tâm thần và vận động. Cha mẹ nên bổ sung cho trẻ các sản phẩm hỗ trợ có chứa lysine, các vi khoáng chất và vitamin thiết yếu như kẽm, crom, selen, vitamin nhóm B giúp đáp ứng đầy đủ nhu cầu về dưỡng chất ở trẻ. Đồng thời các vitamin thiết yếu này còn hỗ trợ tiêu hóa, tăng cường khả năng hấp thu dưỡng chất, giúp cải thiện tình trạng biếng ăn, giúp trẻ ăn ngon miệng.com
|
vinmec
| 1,228
|
Các phương pháp sàng lọc ung thư cổ tử cung mà phụ nữ nên biết
Ung thư cổ tử cung là căn bệnh rất nhiều chị em phụ nữ đang phải đối mặt. Đây là căn bệnh nghiêm trọng, đe dọa trực tiếp tới sức khỏe, tính mạng của bệnh nhân nếu không được phát hiện kịp thời. Để phát hiện và điều trị bệnh hiệu quả, chúng ta cần nắm được các phương pháp sàng lọc ung thư cổ tử cung thường dùng.
1. Bệnh ung thư cổ tử cung
Đầu tiên, mọi người nên có những hiểu biết nhất định về bệnh ung thư cổ tử cung. Căn bệnh này hình thành là do sự phát triển bất thường của các tế bào biểu mô cổ tử cung. Trong đó, các bác sĩ đã chỉ ra rằng virus HPV là nguyên nhân chính, gần như 99% gây nên bệnh ung thư cổ tử cung.
Cụ thể, bệnh nhân nhiễm virus HPV trong một thời gian thì có thể gây rủi ro chuyển sang tiền ung thư và đối mặt với nguy cơ mắc ung thư liên quan tới cổ tử cung rất cao. Bởi vì loại virus này dần dần gây ra những tổn thương ở tử cung, làm thay đổi tế bào ở đây và dẫn tới ung thư nếu không được điều trị.
Tại Việt Nam, số lượng phụ nữ mắc phải căn bệnh nghiêm trọng này đang có xu hướng gia tăng nhanh chóng. Các số liệu thống kê cho biết mỗi năm nước ta ghi nhận khoảng 2.500 - 5.000 bệnh nhân tử vong do mắc ung thư cổ tử cung. Đây thực sự là con số đáng báo động.
Trên thực tế, bệnh nhân có nguy cơ tử vong nếu để bệnh tiến triển tới giai đoạn muộn. Trong khi đó, người thực hiện các phương pháp sàng lọc ung thư cổ tử cung, phát hiện và điều trị bệnh sớm có khả năng điều trị khỏi bệnh cao. Đó là lý do vì sao mọi người nên tìm hiểu về vấn đề này.
2. Một số yếu tố làm tăng nguy cơ mắc bệnh ung thư cổ tử cung
Một trong những vấn đề được mọi người quan tâm đó là bệnh ung thư cổ tử cung phát triển do yếu tố nào? Khi nắm được điều này, chúng ta có thể chủ động bảo vệ sức khỏe, hạn chế nguy cơ mắc bệnh.
Như đã phân tích ở trên, người đã từng nhiễm virus HPV phải đối mặt với nguy cơ mắc bệnh cực kỳ cao. Chính vì thế, bệnh nhân nên điều trị bệnh dứt điểm, theo dõi sát sao những triệu chứng bất thường.
Nhìn chung, bệnh ung thư cổ tử cung có thể liên quan tới những thói quen tình dục không lành mạnh của bạn. Ví dụ như một số người phụ nữ quan hệ tình dục sớm trước 20 tuổi hoặc quan hệ bừa bãi với rất nhiều người. Bên cạnh đó, các chị em sinh con từ sớm, sinh nhiều con cũng có thể mắc bệnh ung thư cổ tử cung.
Một số nhận định cho rằng bệnh ung thư cổ tử cung có thể di truyền, nếu mẹ hoặc chị gái của bạn có tiền sử bị bệnh, bạn có nguy cơ mắc bệnh tương đối cao.
3. Sàng lọc ung thư cổ tử cung
3.1. Mục đích sàng lọc ung thư cổ tử cung
Trước khi nghiên cứu về các phương pháp sàng lọc ung thư cổ tử cung, mọi người cần nắm được mục đích của chúng. Có thể nói, căn bệnh này nếu được phát hiện sớm, điều trị theo phác đồ điều trị phù hợp sẽ giúp bạn tăng hiệu quả trị bệnh, nhất là trong giai đoạn tiền ung thư.
Để phát hiện các tổn thương tiền ung thư ở cổ tử cung trước khi chúng phát triển thành bệnh ung thư, chúng ta nên đi sàng lọc. Đây là vấn đề được ưu tiên hàng đầu, góp phần giảm thiểu số lượng bệnh nhân mắc ung thư cổ tử cung.
3.2. Đối tượng nên đi sàng lọc ung thư cổ tử cung
Vậy những ai nên chủ động đi sàng lọc ung thư cổ tử cung? Các bác sĩ khuyến khích phụ nữ bị nhiễm HPV hoặc virus làm suy giảm miễn dịch. Ngoài ra, những người sử dụng ma túy, hút thuốc lá cũng như dùng thuốc tránh thai quá dài cũng nên đi sàng lọc, phát hiện sớm bệnh ung thư cổ tử cung.
Một số đối tượng khác có nguy cơ cao như: quan hệ tình dục sớm, có nhiều bạn tình hoặc đã có tiền sử mắc bệnh lây truyền qua đường tình dục cũng nên tìm hiểu các phương pháp sàng lọc ung thư cổ tử cung và đi thực hiện sớm.
4. Các phương pháp sàng lọc ung thư cổ tử cung
Với sự phát triển nhanh chóng của y học, ngày nay rất nhiều phương pháp sàng lọc ung thư cổ tử cung được nghiên cứu và áp dụng rộng rãi. Trong đó, chúng ta có thể kể tới phương pháp sàng lọc tế bào (PAP Smear), thực hiện VIA, tiến hành xét nghiệm virus HPV hoặc quan sát với Lugol's iodine,…
4.1. Phương pháp sàng lọc tế bào
Sàng lọc tế bào còn được biết tới với tên gọi khác đó là Pap smear, đây là một trong các phương pháp sàng lọc ung thư cổ tử cung hiệu quả với độ nhạy khoảng 66% và độc đặc hiệu khoảng 67%. Sai số có thể do nhiều nguyên nhân và tùy thuộc vào kinh nghiệm người đọc.
Cụ thể, để kiểm tra, đánh giá, bác sĩ sẽ bôi tế bào cổ tử cung vào tấm kính có thấm cồn. Mẫu bệnh phẩm này sau đó được gửi tới phòng thí nghiệm để quan sát và đưa ra kết luận, đánh giá.
Tuy nhiên, phương pháp này còn nhiều điểm hạn chế và thường được áp dụng tại các quốc gia phát triển. Trên thực tế, hình thức sàng lọc ung thư cổ tử cung kể trên đòi hỏi chi phí cao, trình độ chuyên môn của các bác sĩ được đảm bảo.
4.2. Phương pháp VIA
Chắc hẳn khá nhiều bạn còn chưa biết, hiểu rõ về phương pháp VIA, đối với hình thức sàng lọc ung thư cổ tử cung này, bác sĩ sẽ quan sát cổ tử cung bằng mắt thường. Đồng thời, phương pháp này có sự hỗ trợ của dung dịch Acid axetic 3 - 5%.
Khi tìm hiểu về các phương pháp sàng lọc ung thư cổ tử cung, chúng ta không nên bỏ qua phương pháp VIA này. Đây là kỹ thuật đơn giản nhưng độ đặc hiệu thấp và độ nhạy cao hơn PAP Smear.
4.3. Xét nghiệm HPV
Ngày nay, nhiều bệnh nhân được chỉ định tầm soát bệnh ung thư cổ tử cung bằng cách xét nghiệm HPV. Thông qua phương pháp này, bác sĩ dễ dàng phân loại những bệnh nhân nhiễm virus HPV và có khả năng gặp tổn thương ở cổ tử cung cao. Cụ thể hơn, phương pháp này có thể phát hiện DNA của các loại virus HPV nguy cơ cao.
Mong rằng bài viết này đã giúp mọi người hiểu về các phương pháp sàng lọc ung thư cổ tử cung và vai trò quan trọng của chúng. Nếu bạn chủ động đi sàng lọc, phát hiện bệnh sớm, tình trạng ung thư cổ tử cung có thể được kiểm soát, đảm bảo sức khỏe tốt nhất.
|
medlatec
| 1,252
|
Viêm khớp mắt cá chân: Nguyên nhân và dấu hiệu nhận biết
Bệnh viêm khớp mắt cá chân khiến cho bạn rơi vào tình trạng đau nhức và ảnh hưởng đến khả năng vận động. Đây là một bệnh về khớp thường gặp mà hậu quả để lại vô cùng nghiêm trọng. Cùng tìm rõ hơn về căn bệnh này qua bài viết dưới đây.
1. Bệnh viêm khớp mắt cá chân là gì?
Bệnh viêm khớp ở mắt cá chân là hiện tượng các mô mềm ở vùng mắt cá chân gặp tình trạng bị viêm và nhiễm trùng. Cùng với đó là khu vực da sẽ bị ửng đỏ, nóng và sưng lên. Người bệnh lúc này nhận thấy mắt cá chân bị đau nhức, đặc biệt là lúc đi đứng.
Căn bệnh này phần lớn là do các ảnh hưởng đến từ tuổi tác. Chính vì vậy, đối tượng mắc bệnh thường là những người cao tuổi, xương khớp không còn khỏe mạnh nữa. Bên cạnh đó, khớp mắt cá bị viêm và đau còn có thể là biểu hiện của một số bệnh về xương khớp nào đó.
Nếu không được tiến hành điều trị kịp thời thì bệnh có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm. Vì vậy, khi có những triệu chứng không bình thường ở vùng khớp mắt cá thì bạn nên đi thăm khám điều trị ngay để tránh để bệnh trở nặng.
Khớp mắt cá bị viêm và đau còn có thể là biểu hiện của một số bệnh về xương khớp nào đó
2. Nguyên nhân và dấu hiệu nhận biết của bệnh
2.1. Nguyên nhân khiến bạn bị viêm khớp mắt cá chân
Bên cạnh nguyên nhân bởi ảnh hưởng của tuổi tác thì căn bệnh này còn có thể xuất phát từ một số lý do khác như:
Với người cao tuổi, chức năng xương khớp sẽ ngày càng yếu đi nên dễ dẫn tới mắc phải các bệnh liên quan. Một trong những bệnh phổ biến nhất đó chính là thoái hóa khớp cổ chân. Bệnh này có thể ảnh hưởng đến một hoặc nhiều khớp ở khu vực cổ chân. Không chỉ vậy thoái hóa khớp cổ chân nếu diễn ra trong thời gian dài còn có thể làm cho gót chân hoặc mắt cá chân của người bệnh bị sưng viêm.
Khi các dây chằng của vùng mắt cá chân bị kéo dãn quá mức sẽ dẫn tới hiện tượng bị bong gân. Đây là căn bệnh thường gặp nhưng không khó để điều trị. Người bị bong gân nếu không chữa trị kịp thời sẽ có thể dẫn đến các vấn đề liên quan như viêm khớp, sưng khớp mắt cá…
Một trong những nguyên nhân khác của bệnh đó là do tác động của các chấn thương vật lý mà phần nhiều bởi tình trạng gãy xương. Trong hoạt động hàng ngày, nếu không cẩn thận, bạn có thể làm cho phần xương nói chung và khu vực mắt cá chân nói riêng bị gãy. Trường hợp này nếu không được chăm sóc kỹ càng và điều trị phù hợp sẽ dẫn tới biến chứng bệnh.
Những người có chỉ số cân nặng quá mức sẽ bị ảnh hưởng trực tiếp lên vùng xương ở chân, trong đó có mắt cá chân. Các khớp xương sẽ dễ bị quá tải, đau hay nặng hơn là bị viêm khớp.
Bệnh nhân gout sẽ có lượng axit uric ở vùng mắt cá chân bị tồn đọng và không được chuyển hóa hay đào thải. Lâu ngày sẽ làm cho miễn dịch ở khớp mắt cá bị suy yếu dẫn tới tình trạng viêm.
Ngoài những yếu tố phổ biến trên, tình trạng khớp bị viêm ở mắt cá chân còn có thể khởi phát do nhiều nguyên nhân khác. Việc xác định được đâu là điều khiến khớp bị viêm rất cần thiết trong quá trình điều trị của bệnh nhân.
Bệnh có thể xuất phát từ nhiều nguyên nhân khác nhau
2.2. Triệu chứng của bệnh viêm khớp mắt cá chân
Bệnh có triệu chứng rất khá dễ để nhận biết. Trong giai đoạn đầu, bạn có thể nhận biết qua một vài những dấu hiệu phổ biến sau:
– Cảm giác bị đau ở vùng mắt cá chân. Bạn đầu có thể là cảm giác đau nhẹ nhưng nếu không được điều trị thì cơn đau sẽ ngày càng tăng thêm.
– Cảm giác đau lan sang vùng bàn chân, gót chân, cổ chân thậm chí là lan khắp cả bàn chân.
– Vùng mắt cá chân bị chuyển sang màu đỏ, nóng rát và có dấu hiệu bị sưng to.
– Buổi sáng thức dậy hoặc khi ngồi lâu không vận động thì khớp sẽ bị đơ cứng. Phải sau một hồi xoa bóp thì khớp mới có thể hoạt động lại bình thường.
– Những cơn đau nặng khiến cho người bệnh xuất hiện tình trạng nóng sốt, mệt mỏi và khó chịu.
Đây là các triệu chứng cơ bản, tuy nhiên có những trường hợp bệnh nhân bị viêm khớp không có dấu hiệu rõ ràng và phải sau một thời gian thì mới thấy đau ở khớp. Vì vậy, mọi người cần luôn chú ý sức khoẻ, nếu nhận thấy có những triệu chứng bất thường thì nên thăm khám để phát hiện bệnh sớm nhất.
3. Đừng chủ quan với biến chứng nguy hiểm của bệnh
Bạn không nên xem thường căn bệnh này bởi nó có thể ảnh hưởng nhiều đến sức khỏe và đời sống. Một số các nguy cơ từ căn bệnh này có thể kể tới như:
Người bệnh sẽ cảm giác đau khớp mắt cá chân và các cử động bị ảnh hưởng. Đặc biệt khả năng đi đứng, chạy nhảy sẽ bị hạn chế rất nhiều vì mỗi hành động đều sẽ khiến cho khớp đau nhiều hơn. Trường hợp nếu không điều trị mà để bệnh trở nặng thì có thể dẫn tới việc ảnh hưởng đến nhiều cơ quan lân cận khác và làm mất hoàn toàn khả năng vận động.
Không chỉ bị đau nhức về thể xác mà tinh thần của người bệnh cũng sẽ phải chịu ảnh hưởng rất nhiều. Bị đau khớp mắt cá chân kéo theo những cơn nhức nhối kéo dài sẽ làm bệnh nhân ăn không ngon, ngủ không yên. Cùng với đó là nỗi lo về bệnh tật làm họ thường xuyên phải rơi vào tình trạng căng thẳng. Chính vì vậy mà người bệnh sẽ luôn có cảm giác mệt mỏi/stress.
Nếu tình trạng khớp bị viêm ở mắt cá diễn ra quá lâu còn có thể làm cho khớp bị biến dạng. Khi bệnh đã đến giai đoạn này thì người bệnh hầu như sẽ không còn có thể di chuyển phần khớp được nữa. Biến dạng khớp mắt cá chân lâu ngày sẽ làm cho phần chân bị teo và bại liệt.
Bênh nếu không được điều trị sớm sẽ dẫn tới biến chứng nguy hiểm
Như vậy, có thể thấy hậu quả mà căn bệnh viêm khớp mắt cá chân gây ra là vô cùng đáng sợ. Chính vì vậy, chúng ta đừng bao giờ chủ quan với sức khoẻ mà hãy theo dõi và điều trị bệnh ngay từ ban đầu.
|
thucuc
| 1,234
|
Vì sao nên Chụp CT não ở Bệnh viện ?
U não được xếp vào danh sách các bệnh hiểm nghèo, có nguy cơ tử vong cao ở người. Để giúp bệnh nhân thoát khỏi “cánh cửa tử thần” thì việc phát hiện sớm để tìm ra phương pháp điều trị là rất quan trọng. Chụp CT não là một trong những kỹ thuật tiên tiến giúp người bệnh thấy được chi tiết tình trạng não bộ của mình cùng những tổn thương từ giai đoạn đầu. Tuy nhiên, thực hiện kỹ thuật này ở đâu an toàn mà không phải lo về giá?
1. Chụp CT não là gì, tại sao cần phải chụp CT não
1.1 Chụp CT não là gì?
Cũng như các kỹ thuật chụp CT các bộ phận khác, chụp CT não là phương pháp sử dụng nhiều tia X quang chiếu liên tục xung quanh não. Đây là kỹ thuật sử dụng tia bức xạ X tác động lên não sau đó kết hợp với máy vi tính tạo ra các hình ảnh 2D hay 3D giúp chẩn đoán các bệnh lý về não.
Quá trình chụp này diễn ra trong khoảng từ 3 đến 4 phút. Những tổn thương có thể nhận biết thông qua hình ảnh chụp như khối u, dị vật và cả những dấu hiệu của tai biến mạch máu não. Qua đó, bác sĩ sẽ đưa ra kết luận cũng như những định hướng tốt nhất cho quá trình trị xạ hoặc phẫu thuật liên quan đến vùng bị tổn thương.
1.2. Tại sao cần phải chụp CT não
Trong nhiều năm trở lại đây, sự phát triển của xã hội, các tác nhân ngoài môi trường, phóng xạ… khiến cho tỷ lệ mắc ung thư não ngày càng tăng cao. Tuy nhiên, ung thư não lại không có nhiều biểu hiện ra ngoài như nhiều căn bệnh khác, mà âm ỉ đến khi phát bệnh thì đã ở giai đoạn cuối và gần như “vô phương cứu chữa”.
Bởi vậy mà chụp CT não thường được chỉ định thực hiện để kiểm tra chi tiết tình trạng của khối u trong não, chấn thương ở não, tụ máu nội sọ, hay những bất thường trong cấu trúc như não như: não úng thủy, nhiễm trùng não và các bệnh lý khác mà khi bệnh nhân chụp X quang hoặc làm xét nghiệm khác là không đủ để kết luận.
Ngoài ra chụp CT não cũng là phương pháp có thể đánh giá hiệu quả của việc điều trị khối u trong não và phát hiện các cục máu đông trong não có thể dẫn đến đột quỵ.
Kỹ thuật này còn hỗ trợ quá trình phẫu thuật não và sinh thiết não.
3. Chụp CT não có nguy hiểm không?
Trước khi quyết định chụp CT não bệnh nhân sẽ được bác sĩ tư vấn về lượng phóng xạ được sử dụng trong cả quá trình chụp cũng như những rủi ro liên quan tới sức khỏe có thể xảy ra. nhìn chung, chụp CT não là một kĩ thuật chẩn đoán hình ảnh an toàn và có nguy cơ thấp. Bệnh nhân hoặc người nhà có thể lo lắng về lượng bức xạ tiếp xúc khi chụp CT nhưng trên thực tế cho thấy lượng bức xạ trong mỗi lần chụp là tối thiểu. Hệ thống máy móc, trang thiết bị chẩn đoán hình ảnh mới hiện nay đều được cải tiến rất nhiều, nhằm hạn chế sự ảnh hưởng của tia tới bệnh nhân mà vẫn đảm bảo giá trị chẩn đoán.
Nhưng trái lại với những bệnh nhân đang mang thai hoặc nghi ngờ mang thai, cần thông báo ngay cho bác sĩ. Trước khi tiến hành chụp CT não, bác sĩ thường yêu cầu bệnh nhân khai báo về tình trạng có thai hoặc nghi ngờ có thai. Điều này rất quan trọng, bởi việc chụp CT có nguy cơ ảnh hưởng đến thai nhi trong bụng mẹ. Do đó nếu không bắt buộc, thì mẹ bầu nên lựa chọn phương pháp an toàn để tránh em bé trong bụng bị ảnh hưởng xấu nhé!
Một số trường hợp có thể gặp phải tình trạng dị ứng với thuốc phản quang được sử dụng trong quá trình chụp CT não. Thuốc cản quang là loại thuốc được tiêm vào cơ thể bệnh nhân trong một số trường hợp đặc biệt nhằm mục đích hiển thị rõ hơn về hình ảnh tổn thương trong phần đầu. Tuy nhiên với tính chất là một loại thuốc, đôi khi nó cũng gây nên nhiều những phản ứng không tốt như mẩn ngứa, mề đay, buồn nôn… đối với những trường hợp này cần thông báo ngay cho bác sĩ để giải quyết kịp thời.
4. Cần chuẩn bị gì trước khi chụp CT não
Phải khẳng định một lần nữa, chụp CT não là kỹ thuật an toàn, bảo đảm chính xác, mang lại kết quả nhanh chóng cho bác sĩ và bệnh nhân. Tuy nhiên để đạt được điều đó, bệnh nhân cần thực hiện các điều sau đây:
Cũng như kỹ thuật chụp CT ở các bộ phận khác, chụp CT não cũng gây một số nguy hại cho cơ thể như: dị ứng thuốc cản quang,
suy thận cấp, ảnh hưởng đến trẻ em và thai nhi, gây tăng nguy cơ tiềm ẩn ung thư sau này. Tuy nhiên, đây chỉ là những ảnh hưởng rất nhỏ so với những gì nó mang lại. Chỉ cần bạn tuân thủ các điều sau, bạn sẽ không phải lo lắng những vấn đề trên.
- Phải nhịn ăn từ 4 đến 6 tiếng trước khi chụp CT với trường hợp tiêm thuốc cản quang.
- Nếu bạn đang mang thai hay nghi ngờ đang mang thai, cần thông báo ngay cho bác sĩ để sử dụng kỹ thuật thay thế, vì tia X hay kỹ thuật này có nguy cơ ảnh hưởng đến thai nhi.
- Thông báo đến bác sĩ nếu bạn có tiền sử bệnh lý về tiểu đường, hen suyễn, tim mạch, thận, dị ứng thuốc…
- Khi tiến hành chụp CT không nên đeo kim loại trên người, đặc biệt là các trang sức, đồng hồ,… bởi vì kim loại có thể làm sai lệch kết quả.
|
medlatec
| 1,043
|
Khám sức khỏe chứng nhận Covid-19 gồm những gì và thực hiện ở đâu?
Nhằm ngăn chặn dịch Covid-19 lây lan rộng, tùy vào tình hình dịch bệnh mà chính sách cho phép người ra/vào ở mỗi tỉnh thành phố là khác nhau. Tuy nhiên đa phần các địa phương yêu cầu người đi/đến cần có giấy xét nghiệm SARS-Co. V-2 âm tính cùng chứng nhận tiêm chủng 1 - 2 mũi. Vậy khám sức khỏe chứng nhận Covid-19 này ở đâu?
1. Khi nào nên khám sức khỏe chứng nhận Covid-19?
Từ khi đại dịch Covid-19 bùng phát mạnh ở TPHCM và các tỉnh phía Nam giữa năm 2021, mọi hoạt động kinh tế xã hội, giao thương giữa các tỉnh thành cũng như di chuyển trong và ngoài nước gặp nhiều khó khăn. Thực tế đã chứng minh rất nhiều trường hợp mắc Covid-19 nhưng triệu chứng mờ nhạt hoặc hoàn toàn không có triệu chứng, chỉ cần nới lỏng quy định an toàn và giãn cách xã hội, dịch bệnh có thể lây lan không kiểm soát.
Vì thế, các địa phương nói riêng và Việt Nam nói chung yêu cầu chứng nhận sức khỏe Covid-19 để tiếp nhận người đi/đến là đường lối đúng đắn để giảm sự lây lan của dịch bệnh. Để chủ động đi lại cũng như đảm bảo an toàn cho chính mình và những người xung quanh, mỗi người nên chủ động khám sức khỏe chứng nhận Covid-19 theo yêu cầu.
Cụ thể các đối tượng sau nên thực hiện xét nghiệm và tiêm phòng Covid-19:
Người có nhu cầu xuất cảnh.
Người có nhu cầu di chuyển đến các tỉnh thành yêu cầu về sức khỏe Covid-19.
Người có triệu chứng nghi ngờ bản thân có thể nhiễm Covid-19 cần khám sức khỏe xác nhận.
Doanh nghiệp có người lao động cần xuất cảnh hoặc di chuyển giữa các tỉnh thành cần khám sức khỏe và xét nghiệm Covid-19.
Tùy từng trường hợp mà yêu cầu về khám sức khỏe Covid-19 là khác nhau. Vì thế khách hàng nên tìm hiểu kỹ tránh trường hợp thiếu sót thông tin dẫn đến chậm trễ trong di chuyển công việc và công tác.
2. Khám sức khỏe chứng nhận Covid-19 cần những gì?
Dưới đây là các hạng mục sức khỏe cần có để được chứng nhận an toàn Covid-19, được các địa phương tại Việt Nam hoặc các quốc gia tiếp nhận.
2.1. Xét nghiệm Covid-19
Hiện nay có 2 loại xét nghiệm Covid-19 đang được áp dụng bao gồm: Test nhanh và xét nghiệm bằng kỹ thuật Realtime-PCR.
Trong đó Test nhanh cho kết quả chỉ sau khoảng 30 phút, hiện đang được thực hiện khi cần sàng lọc dịch tại khu vực dân cư đông đúc hoặc nguy cơ lây nhiễm cao hoặc các điểm ra/vào tại tỉnh thành, địa phương yêu cầu. Tuy nhiên, độ chính xác của phương pháp Test nhanh Covid-19 không cao nên vẫn có thể bỏ sót trường hợp mắc bệnh, đa phần các địa phương và đơn vị hải quan xuất cảnh đều không chấp nhận kết quả xét nghiệm theo phương pháp này.
Xét nghiệm Covid-19 bằng kỹ thuật Realtime-PCR có độ chính xác cao, tuy nhiên thời gian chờ tương đối lâu nên khách hàng nên chủ động xét nghiệm sớm trước lịch trình di chuyển. Kết quả xét nghiệm được công nhận trong vòng 72 giờ, sau khi hết thời hạn, khách hàng sẽ cần xét nghiệm lại.
2.2. Xác nhận tiêm chủng Covid-19
Tiêm phòng vắc xin Covid-19 với tỉ lệ cao trong dân số là biện pháp duy nhất để tạo miễn dịch cộng đồng, giúp con người sống chung với dịch bệnh một cách an toàn. Vì thế, hoạt động tiêm chủng đang được đẩy mạnh trên cả nước.
Nhiều quốc gia trên thế giới yêu cầu khi tiếp nhận nhập cảnh cần tiêm từ 1 - 2 mũi vắc xin Covid-19 trong thời hạn nhất định, vì thế khách hàng cũng cần chủ động đăng ký tiêm chủng và chuẩn bị giấy xác nhận. Với người thường xuyên di chuyển thì giấy xác nhận tiêm chủng Covid-19 cũng rất cần thiết. Mã QR ứng với từng cá nhân sẽ bao gồm thông tin tiêm chủng, tương đương với giấy xác nhận tiêm chủng được các địa phương chấp nhận sử dụng.
2.3. Yêu cầu sức khỏe chức nhận Covid-19 khác
Tùy từng trường hợp, bạn có thể phải đáp ứng các điều kiện sức khỏe chứng nhận Covid-19 khá. Bạn cần tìm hiểu thật kỹ để chủ động đi khám, tránh việc phải đi lại nhiêu lần mất thời gian.
3. Đơn vị nào uy tín để khám sức khỏe chứng nhận Covid-19?
Đội ngũ y bác sĩ, kỹ thuật viên giàu kinh nghiệm, sẽ đưa ra những tư vấn, hỗ trợ kịp thời nếu kết quả xét nghiệm có vấn đề bất thường.
|
medlatec
| 805
|
Đau xương cụt – Căn bệnh nguy hiểm mà nhiều người coi thường
Đau xương cụt là hiện tượng đau xảy ra trong hoặc xung quanh vùng xương ở đáy cột sống. Có thể do chấn thương vùng xương cụt sau khi ngã, ngồi lâu trên bề mặt cứng hoặc hẹp, thay đổi khớp sau khi sinh con,…
1. Nguyên nhân đau xương cụt
Đau xương cụt là tình trạng thường gặp phải ở nhiều người. Xương cụt rất nhỏ nằm ở phía cuối cùng của cột sống, có tác dụng giữ cân bằng khi ngồi. Ngoài ra nó còn giúp cố định các nhóm gân cơ, dây chằng chạy xung quanh vùng xương này.
Xương cụt nằm ở vị trí cuối của xương sống
Theo như tư vấn của các bác sỹ, có nhiều nguyên nhân dẫn đến đau vùng xương cụt. Dưới đây là những nguyên chính:
1.1. Nguyên nhân cơ học
Đau xương cụt có thể xảy ra khi mà bạn đang ngồi mà tự nhiên đứng lên đột ngột làm cho xương cụt bị nén quá lâu hoặc do bạn ngồi quá lâu cũng dẫn đến tình trạng xương cụt bị đau. Ngoài ra đau ở vùng xương cụt còn do những tổn thương từ bên ngoài: do bạn bị té ngã phần mông bị đập mạnh xuống đất hoặc là va chạm vào góc các đồ vật cứng, đau xương cụt ngồi xe máy quá lâu…
1.2. Nguyên nhân bệnh lý
Tình trạng bị đau xương cụt do bệnh lý gây nên bao gồm:
1.3. Nguyên nhân sinh lý
– Đặt vòng tránh thai: Xương cụt bị đau do kích thước vòng tránh thai không phù hợp, độ đàn hồi của vòng tránh thai quá lớn, hoặc vị trí vòng tránh thai bị lệch,..
– Mang thai: Hiện tượng này cũng thường hay xảy ra do bà bầu khi mang thai, trọng tâm cơ thể dồn về phía sau làm thay đổi kết cấu của các khớp nhỏ vùng đốt sống lưng.
Phụ nữ có thể gặp tình trạng xương cụt bị đau do đặt vòng tránh thai
– Phụ nữ cao tuổi: Tình trạng đau xương cụt kèm theo đau thắt lưng cũng thường xảy ra ở người cao tuổi do tử cung bị giãn ra, tử cung hạ thấp xuống.
– Ngoài ra còn nhiều nguyên nhân khác như khoang chậu bị sung huyết, tử cung xuất huyết hoặc do chu kỳ kinh nguyệt,…
2. Nên làm gì khi xương cụt bị đau?
Gặp bác sĩ nếu cơn đau nghiêm trọng hoặc kéo dài hơn một vài ngày. Hầu hết các trường hợp xương cụ bị đau đều thường không quá nghiêm trọng. Tuy nhiên, đôi khi đau vùng xương cụt còn là một dấu hiệu của một chấn thương. Trong những trường hợp rất hiếm, đau xương có thể là dấu hiệu của bệnh ung thư .
Bạn có thể được chụp X-quang hoặc MRI để tìm kiếm các dấu hiệu chấn thương, chẳng hạn như gãy xương hoặc khối u trong xương. Chụp X-quang có thể được chụp cả khi ngồi và đứng để cho thấy các vấn đề có thể xảy ra với xương sống của bạn ở các vị trí khác nhau. Lúc đó bác sỹ sẽ tư vấn cụ thể tình trạng của bạn.
3. Cách điều trị và giảm đau xương cụt hiệu quả nhất
3.1. Tư thế ngồi điều trị đau xương cụt
Với trường hợp xương cụt bị đau do nguyên nhân cơ học thì hiện tượng đau nhức sẽ biến mất sau khoảng vài ngày. Để giúp giảm đau nhanh, bạn có thể áp dụng tư thế ngồi dưới đây:
3.2. Vật lí trị liệu
Tập các bài tập theo hướng dẫn giúp giảm đau vùng xương cụt hiệu quả
Các chuyên gia vật lí trị liệu sẽ hướng dẫn cho các bạn những bài tập giảm đau như hít thở sâu và thư giãn hoàn toàn khung xương chậu vì cơn đau thường bộc phát khi bạn đi tiểu hoặc đại tiện.
3.3. Các bài tập chữa đau xương
Mặc dù không có cách chữa trị đau xương cụt tức thì, một số bài tập có thể giúp giảm áp lực gây đau xương. Các tư thế yoga khác nhau có thể là tuyệt vời để kéo dài các cơ và dây chằng kết nối với xương sống.
Bài tập này yêu cầu bạn phải thắc các cơ lại như khi bạn cố đi vệ sinh. Bạn nên thực hiện trong khoảng 10 giây, lặp lại từ 3 – 4 lần.
Khi thực hiện động tác khóa rễ này sẽ giúp kích thích các dây thần kinh ở xương cụt và khung xương chậu cứng hơn. Ngoài ra, bài tập này còn giúp loại bỏ nhanh các cơn đau gây ra ở vùng xương cụt và xương chậu.
Với động tác này sẽ giúp bạn kéo giãn và duỗi các cơ lưng cơ cổ rất tốt, thúc đẩy quá trình lưu thông máu làm kích thích các dây thần kinh cột sống ==> Giảm đảm ở vùng cổ và lưng tốt hơn.
Bạn chỉ cần thực hiện như sau:
Với các động tác Yoga sẽ giúp các cơ xương chậu cứng hơn, kích thích lưu thông máu. Đồng thời sẽ kéo giãn lưng khớp gối và vùng mắt cá chân.
Thực hiện tư thế quỳ, sau đó đẩy phần hông về sau chạm vào gót chân và ép ngực xuống nền. Tiếp đên, đặt hai cánh tay thẳng cùng hướng với cơ thể, lòng bàn tay úp xuống. Đối với động tác này, bạn hãy hít thở khi kéo người về sau. Thực hiện hiện động tác này trong vòng 60 giây và lặp lại.
Với những bài tập trên đây, bạn nên thực hiện đều đặn hằng ngày để có kết quả tốt nhất, giúp giảm đau hiệu quả.
Hi vọng những thông tin mà chúng tôi chia sẻ trên đây sẽ giúp bạn có thêm kiến thức về bệnh đau xương cụt ở nam giới và nữ giới. Nếu tình trạng này kéo dài quá lâu, bạn nên đi gặp bác sĩ để được tư vấn cụ thể hơn nhé!
|
thucuc
| 1,038
|
Giải đáp chi tiết: Bệnh herpes kiêng ăn gì?
1. Herpes miệng và 3 điều bạn cần biết
1.1. Virus herpes simplex (HSV) là nguyên nhân phát sinh herpes miệng
Theo chuyên gia, virus herpes simplex (HSV) có hai chủng chính là herpes simplex virus type 1 (HSV-1) và herpes simplex virus type 2 (HSV-2). Trong đó, HSV-2 gây herpes sinh dục, chỉ có HSV-1 mới thường gây herpes miệng.
HSV-2 gây herpes sinh dục, chỉ có HSV-1 mới thường gây herpes miệng.
Được biết, sau khi xâm nhập thành công vào cơ thể chúng ta, HSV-1 sẽ di chuyển đến và khu trú tại các tế bào thần kinh vùng miệng. Trong hầu hết thời gian, chúng ở đó, không gây bất cứ phiền toái nào. Khi gặp điều kiện thuận lợi, như khi hệ miễn dịch của chúng ta suy giảm, chúng quá phát và gây bệnh herpes miệng.
Herpes là một bệnh truyền nhiễm, có thể lây từ người sang người thông qua hai phương thức: Trực tiếp và gián tiếp, như sau:
– Phương thức trực tiếp: Người lành có thể nhiễm virus herpes simplex và khởi phát herpes miệng thông qua những tiếp xúc trực tiếp như ôm, hôn,… với người bệnh.
– Phương thức gián tiếp: Thông qua tiếp xúc với đồ đạc sinh hoạt của người bệnh, như dụng cụ vệ sinh cá nhân, dụng cụ ăn uống,… người lành cũng có thể nhiễm virus herpes simplex và khởi phát herpes miệng.
1.2. Herpes miệng có dấu hiệu nhận biết điển hình là các vết loét
Bệnh herpes miệng chủ yếu biểu hiện ở miệng với những triệu chứng như sau:
– Ngứa, rát: Ngứa, rát ở môi, lưỡi và các vùng khác thuộc miệng là triệu chứng đầu tiên của herpes miệng.
– Các vết loét: Sau ngứa, rát, môi, lưỡi và các vùng khác thuộc miệng xuất hiện các vết loét nhỏ, màu đỏ hoặc trắng. Sau một thời gian, các vết loét này có thể có mủ hoặc trở nên đỏ hơn.
– Sưng, đỏ: Vùng nhiễm trùng tại niêm mạc miệng có thể sưng, đỏ.
– Chảy máu: Khi nói chuyện, ăn uống hoặc vệ sinh răng miệng, bạn có thể chảy máu tại các vùng nhiễm trùng.
– Đau, khó chịu: Đau, khó chịu là cảm giác chắc chắn bạn sẽ thấy khi bị herpes miệng.
– Triệu chứng tổng thể: Ngoài những triệu chứng tại miệng, người bệnh herpes miệng có thể cảm thấy mệt mỏi, uể oải, đặc biệt khi cơ thể phải đối diện với một cuộc tấn công của virus.
Người bệnh herpes miệng có thể cảm thấy mệt mỏi, uể oải, ngoài những triệu chứng tại miệng.
1.3. Nhiễm trùng hệ thần kinh là một trong những biến chứng của herpes miệng
Herpes miệng không phải là một bệnh truyền nhiễm nguy hiểm. Tuy nhiên, bệnh truyền nhiễm này vẫn có thể biến chứng phức tạp trong một số trường hợp. Dưới đây, chúng ta có thể kể đến một số biến chứng phổ biến của herpes miệng:
– Nhiễm trùng thứ phát: Nếu hệ miễn dịch suy giảm, virus herpes simplex (HSV) có thể hoạt động liên tục, làm tái phát đi tái phát lại các biểu hiện của herpes miệng.
– Nhiễm trùng lan tỏa: Trong một số trường hợp, virus herpes simplex (HSV) có thể di chuyển đến và khu trú tại họng, thanh quản, phế quản,…, làm khởi phát tình trạng nhiễm trùng và viêm tại những vùng đó.
– Viêm mắt: Sờ/chạm tay dính virus herpes simplex (HSV) lên mắt cũng có thể gây viêm mắt và làm mắt tổn thương.
– Nhiễm trùng da: Nếu virus herpes simplex (HSV) di chuyển từ miệng sang các vùng da lân cận, tình trạng nhiễm trùng có thể xuất hiện tại đó, làm da sưng, đỏ, đau,…
– Nhiễm trùng hệ thần kinh: Trong một số rất ít các trường hợp, virus herpes simplex (HSV) có thể di chuyển đến hệ thần kinh trung ương, gây ra những biến chứng vô cùng nghiêm trọng như viêm não, viêm não tủy,…
2. Giải đáp chi tiết thắc mắc: Bệnh herpes kiêng ăn gì và nên ăn gì?
Một khi đã nhiễm virus herpes simplex (HSV), không có cách gì để chúng ta có thể hoàn toàn thoát khỏi chúng. Hay còn có thể nói, chúng ta không có thuốc để tiêu diệt triệt để virus herpes simplex (HSV). Điều này cũng đúng khi nói về việc điều trị dứt điểm một đợt herpes miệng cấp tính. Điều trị một đợt herpes miệng cấp tính chỉ là điều trị hỗ trợ, tức tập trụng hạn chế triệu chứng, tăng cường tốc độ hồi phục. Để làm được việc đó, chúng ta cần hết sức chú trọng đến vấn đề ăn uống. Vậy, người bệnh herpes kiêng ăn gì và nên ăn gì? Dưới đây là một số nguyên tắc ăn uống khi mắc herpes:
– Bệnh herpes kiêng ăn: Thực phẩm cứng, rắn; thực phẩm mặn, chua, cay, quá nóng hoặc quá lạnh; thực phẩm chứa chất kích thích (chocolate,…); thực phẩm chứa arginine, như các loại hạt, các loại đậu,… (một số nghiên cứu cho thấy arginine – một loại axit amin, có thể kích thích hoạt động của virus herpes simplex (HSV).
Bệnh herpes kiêng ăn thực phẩm chứa chất kích thích, như chocolate,…
– Bệnh herpes nên ăn: Thực phẩm lỏng, lạt, lạnh; thực phẩm có tính hàn, giúp giảm đau, như nước ép lựu, nước chanh; thực phẩm giàu Vitamin C nhưng không có vị quá chua, như ổi,…; thực phẩm giàu chất xơ.
Bên cạnh ăn uống, người bệnh herpes còn có thể hạn chế triệu chứng, tăng cường tốc độ hồi phục bằng một số cách sau:
– Sử dụng thuốc: Để giảm đau, kiểm soát tình trạng nhiễm trùng, người bệnh herpes miệng có thể sử dụng thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs) như ibuprofen hoặc paracetamol. Để giảm ngứa, có thể sử dụng thuốc chứa lidocain hoặc benzocaine. Để hạn chế triệu chứng herpes miệng nói chung, có thể sử dụng thuốc kháng virus như acyclovir, valacyclovir hoặc famciclovir,…. Tuy nhiên, các thuốc này phải được sử dụng dưới sự hướng dẫn của chuyên gia.
– Súc miệng bằng nước muối sinh lý 0,9% mỗi ngày.
Sau một thời gian, nếu các triệu chứng herpes miệng không thuyên giảm hoặc có xu hướng trầm trọng hơn, hãy thăm khám và điều trị chuyên sâu với chuyên gia.
Phía trên là câu trả lời cho câu hỏi bệnh herpes kiêng ăn gì và nên ăn gì. Theo đó, người bệnh herpes không nên ăn đồ ăn có tính kích thích, như đồ quá nóng hoặc quá lạnh; đồ cứng, rắn; đồ chua, cay;… Thay vào đó, người bệnh nên ăn đồ lỏng, lạt, lạnh (nguội) và các thực phẩm giàu Vitamin, khoáng chất, chất xơ.
|
thucuc
| 1,159
|
Có nên bổ sung estrogen để trẻ mãi không già?
Hiện nay, có một số phụ nữ nghe nói đến việc dùng thuốc chứa hormon sinh dục nữ estrogen giúp điều trị rối loạn nội tiết trong thời kỳ mãn kinh và hiểu lầm là thuốc làm trẻ hóa, duy trì mãi nét xuân thì nên tự ý sử dụng thuốc một cách bừa bãi, gây ảnh hưởng không nhỏ đến sức khỏe. Vậy nội tiết sinh dục nữ là gì, chúng được sử dụng như thế nào?
Tác dụng của estrogen
Thuốc nội tiết là thuốc có chứa hormon (còn gọi nội tiết tố, trước đây là kích thích tố). Hormon là những chất sinh học được bài tiết bởi các tuyến nội tiết trong cơ thể, trực tiếp vào máu rồi được chuyên chở đến các cơ quan để điều hòa hoạt động của các cơ quan này.
Liệu pháp hormon thay thế (hormon replacement therapy, viết tắt HRT) là chế độ điều trị bằng thuốc ở người phụ nữ để sửa chữa các rối loạn do mãn kinh gây ra. Với liệu pháp hormon thay thế, bác sĩ chuyên khoa sẽ cho bệnh nhân dùng thuốc là dẫn chất estrogen, thường kết hợp thêm chất dẫn progesteron hay còn gọi progestin (progestin và estrogen là 2 hormon nữ giúp người phụ nữ có kinh nguyệt và thụ thai) nhằm bổ sung sự thiếu hụt mà cơ thể không thích ứng được và bị rối loạn.
Liệu pháp hormon thay thế còn được dùng để điều trị chứng giảm estrogen huyết liên quan đến suy buồng trứng tiên phát hoặc do cắt bỏ tử cung. Trong trường hợp này, có thể dùng thuốc chỉ có estrogen. Còn trong trường hợp người phụ nữ còn tử cung bị rối loạn mãn kinh, nên dùng thuốc phối hợp estrogen và progestin để giảm nguy cơ bị ung thư nội mạc tử cung. Liệu pháp hormon thay thế đã được chứng minh có thể cải thiện đáng kể hội chứng hậu mãn kinh, giảm nguy cơ gãy xương (thường có gãy cổ xương đùi và xương quay cánh tay) do loãng xương, giảm rõ rệt hiện tượng teo và viêm teo của đường tiết niệu.
Ở Mỹ, Tổ chức Hành động vì sức khỏe phụ nữ (The Women’s Health Initiative), với sự giúp đỡ của Viện Sức khỏe quốc gia Mỹ (National Institute of Health) đã tiến hành thực hiện hai công trình nghiên cứu lớn đánh giá việc sử dụng thuốc phối hợp estrogen và progestin để ngừa bệnh tim mạch và chứng suy giảm trí nhớ ở phụ nữ tuổi mãn kinh. Kết quả đáng buồn là liệu pháp hormon thay thế lại làm gia tăng nguy cơ nhồi máu cơ tim, đột quỵ, huyết khối, ung thư vú và không ngừa được sự sút giảm trí nhớ, trái lại làm tăng nguy cơ mất trí nhớ ở phụ nữ trên 65 tuổi.
Những lưu ý khi dùng
Không chỉ định cho phụ nữ mãn kinh dùng thuốc phối hợp estrogen và progestin để bảo vệ tim mạch, ngừa nhồi máu cơ tim, đột quỵ và ngừa suy giảm trí nhớ.
Liệu pháp hormon thay thế chứng tỏ hiệu quả điều trị cơn bốc hỏa và chứng teo âm hộ - âm đạo. Lưu ý dùng thuốc ở liều thấp nhất có hiệu quả và trong thời gian ngắn, Đối với chứng teo âm hộ - âm đạo, nên lưu ý sử dụng thuốc cho tác dụng tại chỗ (tức dạng kem bôi như biệt dược estrogel) thay cho thuốc uống nếu được.
Về việc phòng ngừa chứng loãng xương, chỉ sử dụng liệu pháp hormon thay thế cho phụ nữ có nguy cơ rõ rệt về rối loạn này, nếu cần nên chọn trị liệu bằng thuốc thuộc nhóm bisphosphonates (như alendronate, risedronate…) hoặc thuốc điều hòa thụ thể chọn lọc estrogen (raloxifene).
Khi dùng liệu pháp hormon thay thế, bác sĩ chuyên khoa nên khám lâm sàng toàn diện với làm phiến đồ âm đạo, cổ tử cung, chụp tuyến vú, xét nghiệm đo lipid máu…
Không được dùng liệu pháp hormon thay thế ở phụ nữ nghi ngờ có thai, chảy máu bất thường âm đạo, có tiền sử bị nhồi máu cơ tim hay bị huyết khối, có bệnh về gan.
Hiện nay có khuyến cáo các nhà sản xuất dược phẩm nghiên cứu dùng liều thấp nhất của sản phẩm có hiệu quả để ghi nhãn mới. Vì vậy, bác sĩ khi đã cân nhắc cho sử dụng sẽ cho dùng với liều thấp nhất.
Một số tác dụng phụ hiếm gặp nhưng nghiêm trọng mới được ghi nhận: ung thư vú, ung thư tử cung, gây huyết khối, nhồi máu cơ tim, dùng thuốc chứa estrogen còn có thể gây những tác dụng phụ như nhức đầu, đau vú, nôn, rụng tóc, chảy máu âm đạo bất thường…
Đối với thuốc ngừa thai phối hợp, mặc dù có chứa estrogen và progestin, nhưng không thể xem là liệu pháp hormon thay thế, vì đối tượng dùng thuốc ngừa thai là phụ nữ trẻ sẽ có thể trạng khác với phụ nữ mãn kinh. Vì thuốc có chứa estrogen nên người phụ nữ dùng thuốc ngừa thai cần ghi nhận nguy cơ bị huyết khối, các bệnh lý tim mạch, sỏi mật. Nguy cơ có cao hơn đối với phụ nữ hút thuốc lá bị tăng huyết áp, đái tháo đường, tăng cholesterol máu, vì vậy với những đối tượng này, bác sĩ cần cân nhắc khi cho dùng thuốc ngừa thai.
Như vậy, ta thấy việc dùng liệu pháp hormon thay thế, trong đó có việc bổ sung estrogen là không đơn giản, đòi hỏi phải có kiến thức chuyên môn và sự cập nhật thông tin thường xuyên. Xin các chị em đừng vì nghe lời đồn đại là dùng thuốc estrogen để trẻ mãi không già rồi tự ý mua thuốc về dùng một cách tùy tiện, dùng sai rất nguy hiểm. Thuốc có nguồn gốc hormon nói chung, trong đó có estrogen phải được bác sĩ chỉ định và hướng dẫn sử dụng.
|
medlatec
| 1,017
|
Bệnh ung thư vòm họng giai đoạn 2 sống được bao lâu?
Ung thư vòm họng là một trong những bệnh ung thư thường gặp ở vùng đầu cổ. Ung thư vòm họng phát hiện ở giai đoạn càng sớm, cơ hội sống của bệnh nhân càng cao. Bệnh ung thư vòm họng giai đoạn 2 sống được bao lâu là quan tâm của nhiều người.
1. Diễn biến ung thư vòm họng giai đoạn 2
Ở giai đoạn 2, ung thư vòm họng diễn biến như sau:
– Khối u nằm trong vòm họng và có thể đã phát triển vào khoang mũi hoặc hầu họng. Có ung thư ở các hạch bạch huyết của một bên cổ hoặc sau cổ họng ở một hoặc cả hai bên cổ. Đường kính hạch không quá 6cm. Hoặc không thấy khối u ở vòm họng nhưng ung thư được tìm thấy ở các hạch bạch huyết cổ và dương tính với virus EBV.
– Ung thư đã lan vào các khu vực cạnh vòm họng và có thể đã lan vào các hạch bạch huyết ở một bên cổ hoặc sau cổ họng ở một hoặc hai bên cổ.
Dựa vào hệ thống phân loại TNM của Ủy ban Hỗn hợp Ung thư Hoa Kỳ (AJCC), ung thư vòm họng được chia thành 4 giai đoạn tiến triển
2. Bệnh ung thư vòm họng giai đoạn 2 sống được bao lâu?
Ung thư vòm họng phổ biến nhất trong các bệnh ung thư đầu cổ ở Việt Nam. Biểu hiện ung thư vòm họng thường không đặc trưng và rất dễ nhầm lẫn với các bệnh lý họng mũi thông thường. Hầu hết các triệu chứng bệnh thường là triệu chứng mượn của các cơ quan lân cận như tai, mũi, thần kinh, hạch…
Ung thư vòm họng giai đoạn II có đặc điểm khối u có kích thước nhỏ, vẫn giới hạn trong vòm họng, chưa lan đến hạch bạch huyết, các cơ quan lân cận hay ở xa.
Ngoài giai đoạn tiến triển ung thư, bệnh ung thư vòm họng giai đoạn thứ hai sống được bao lâu còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố như độ tuổi, thể trạng bệnh nhân, mức độ đáp ứng điều trị cũng như lựa chọn điều trị của người bệnh.
Tiên lượng sống 5 năm – tỷ lệ phần trăm bệnh nhân sống ít nhất sau 5 năm được chẩn đoán bệnh để dự đoán cơ hội sống của người bệnh. Theo đó, bệnh nhân ung thư vòm họng giai đoạn 2 có khoảng 64% cơ hội sống nếu được điều trị với phác đồ tích cực.
3. Điều trị cho bệnh nhân ung thư vòm họng giai đoạn 2 như thế nào?
Tùy thuộc vào từng trường hợp cụ thể mà bác sĩ sẽ đưa ra hướng điều trị phù hợp cho bệnh nhân.
3.1 Một số phương pháp chỉ định điều trị ở bệnh nhân ung thư vòm họng giai đoạn 2
Đối với bệnh ung thư vòm họng giai đoạn 2, phương pháp điều trị có thể được chỉ định là:
– Xạ trị cho khối u và các hạch bạch huyết ở cổ của người bệnh
– Hóa xạ trị kết hợp – Hóa trị sẽ làm cho các tế bào ung thư nhạy cảm hơn với xạ trị.
Hóa xạ trị là phương pháp điều trị phổ biến ở bệnh nhân ung thư vòm họng giai đoạn hai
3.2 Một số lưu ý trong điều trị bệnh ung thư vòm họng ở giai đoạn 2
Để phác đồ điều trị đạt hiệu quả, bệnh nhân nên tuân thủ phác đồ và hướng dẫn của bác sĩ điều trị. Bên cạnh đó để theo sát được phác đồ điều trị, người bệnh cần được bổ sung đầy đủ dưỡng chất cho cơ thể để tránh tình trạng suy kiệt, suy nhược sức khỏe, từ đó làm gián đoạn chu trình điều trị.
Ngoài ra, việc sử dụng xạ trị hoặc hóa xạ trị kết hợp đều có thể gây ra những tác dụng phụ, vì thế người bệnh cần phải hiểu những tác dụng phụ có thể xảy ra trước khi bắt đầu tiếp nhận điều trị. Và đồng thời theo dõi, thông báo lại chi tiết cho bác sĩ để được kiểm soát, cải thiện, tránh ảnh hưởng quá nhiều đến sức khỏe.
|
thucuc
| 735
|
Nguyên nhân gây đau lưng về đêm và cách khắc phục hiệu quả
Đau lưng về đêm là hiện tượng nhiều người gặp phải với những mức độ đau khác nhau, không chỉ làm suy giảm chất lượng giấc ngủ mà còn ảnh hưởng xấu cho sức khỏe. Tuy nhiên, căn nguyên gây ra tình trạng ấy ở mỗi người lại không giống nhau nên muốn chấm dứt cần phải tìm ra chính xác yếu tố tác động gây nên cơn đau đó.
1. Bị đau lưng về đêm là do đâu?
1.1. Nguyên nhân khách quan
Hiện tượng đau lưng về đêm có thể xuất phát từ sự tác động của một số yếu tố khách quan như:
- Bị chấn thương
Các chấn thương trong quá trình vui chơi, lao động, tập thể thao, tai nạn có thể để lại hệ quả là tình trạng bị đau lưng về đêm, nhất là các chấn thương nặng còn dễ để lại những di chứng xấu. Mức độ đau lưng tùy theo theo tính mức độ chấn thương gây ra, nếu nặng thì có thể gây đau lưng lan tỏa xuống hông và một nửa thân dưới.
- Nằm ngủ bị sai tư thế
Đây cũng là tác nhân rất phổ biến gây nên hiện tượng đau lưng buổi đêm ở nhiều người. Khi nằm ngủ sai tư thế mạch máu sẽ bị chèn ép nên quá trình trao đổi oxy và lưu thông máu bị giảm. Nếu không có đủ oxy để cung cấp cho tế bào thì sẽ làm giải phóng một lượng acid lactic lớn và kết quả chính là tình trạng đau nhức lưng về đêm.
- Dùng đệm không phù hợp
Nếu ngủ trên đệm có chất lượng kém, bề mặt lồi lõm thì có thể làm cho vùng cột sống phải chịu nhiều áp lực đè nén từ đó kích hoạt cơn đau lưng trong khi ngủ.
- Đi giày cao gót quá lâu vào ban ngày
Di chuyển quá nhiều trên giày cao gót vào ban ngày làm cho trọng tâm của cơ thể bị lệch ra khỏi cấu trúc cột sống nên khiến chị em cảm thấy mỏi chân và bị đau lưng. Lý giải điều này rất đơn giản: do đi giày cao gót một thời gian dài làm trọng tâm cơ thể bị chúi về trước nên lưng phải cong để giữ cân bằng cho cơ thể. Kết quả là vùng lưng phải hứng chịu áp lực rất lớn và kích hoạt đau lưng về đêm.
- Sinh hoạt và làm việc bị sai tư thế
Nếu lặp đi lặp lại các tư thế: khom lưng, vắt chéo chân, ngồi quá lâu một chỗ,... rất dễ làm thay đổi đường cong sinh lý cột sống. Sự kéo dài tình trạng này vô tình gây lệch đốt sống và cong vẹo cột sống. Hiện tượng đau lưng về đêm cũng nhờ thế mà khởi phát.
1.2. Nguyên nhân chủ quan
Có một số bệnh lý bên trong cơ thể được xem là nguồn cơn của cơn đau lưng buổi đêm:
- Thoái hóa cột sống
Cột sống phải chịu nhiều áp lực từ các hoạt động hàng ngày vì nó có nhiệm vụ nhiệm nâng đỡ toàn cơ thể. Do đó, nếu cột sống bị tổn thương hoặc thoái hóa thì đau lưng là điều hiển nhiên.
Triệu chứng thường gặp ở bệnh thoái hóa cột sống là đau lưng về đêm. Tuy nhiên, cần lưu ý rằng, với bệnh lý này, khi nằm xuống cơn đau sẽ rất rõ ràng và trở nên dữ dội hơn khi ngồi hoặc đứng. Đặc biệt, khi di chuyển nhiều, lao động nặng ban ngày thì về đêm, lúc nằm ngủ cơn đau lưng sẽ tương đối nghiêm trọng.
- Bệnh xương khớp mạn tính
Một số bệnh xương khớp mạn tính như: thoát vị đĩa đệm, viêm cột sống, gai cột sống,... kích hoạt cơn đau lưng buổi đêm. Nếu những bệnh lý này trở nặng thì cơn đau lưng sẽ ngày càng dữ dội khiến cho người bệnh mất ngủ, thậm chí thức trắng đêm vì đau.
- Một số bệnh nội tạng
Có một số bệnh nội tạng như bệnh dạ dày, bệnh thận,... cũng gây ra cơn đau lưng về đêm. Đối với bệnh sỏi thận, tình trạng đau nặng hay nhẹ phụ thuộc rất nhiều vào kích thước và vị trí của hạt sỏi. Các cơn đau của bệnh dạ dày thường có xu hướng lan tỏa từ vùng bụng rồi rộng dần ra hông và sau lưng, nhiều nhất là trong khi ngủ.
2. Khắc phục đau lưng về đêm bằng cách nào?
2.1. Hỗ trợ giảm đau tại nhà
Nếu cơn đau lưng vào buổi đêm xuất phát không phải từ nguyên nhân bệnh lý thì có thể khắc phục ngay tại nhà với một số cách sau:
- Đổi tư thế ngủ
Tư thế ngủ là một trong những nguyên nhân gây đau lưng nên việc thay đổi để có một tư thế đúng sẽ là cách giải quyết hiệu quả. Muốn vậy, bạn nên nằm ngửa, các bộ phận cổ, đầu và cột sống cần được đặt đúng vị trí sao cho ở trạng thái thả lỏng nhất có thể. Muốn duy trì được tư thế này bạn cần một chiếc gối đủ dày để nâng đỡ phần đầu cổ, tránh bị ngủ ngáy.
Ngoài ra bạn cũng có thể nằm nghiêng nhưng không được nằm nghiêng quá lâu về một bên vì điều đó sẽ tạo áp lực cho tim. Tốt nhất nên nằm nghiêng đều cả hai bên cơ thể để có được tư thế cân bằng.
- Tắm nước ấm vào buổi sáng sau khi ngủ dậy
Sáng sớm được xem là khoảng thời gian tốt để cơ thể hồi phục nên tắm nước ấm sẽ giúp kích thích tăng tuần hoàn máu, làm dịu cơn đau, giảm co cứng cơ. Chịu khó làm việc này thường xuyên bạn sẽ thấy tình trạng đau lưng được cải thiện và dễ chịu hơn nhiều.
- Massage lưng
Massage là cách giảm đau lưng về đêm tương đối hiệu quả bởi nó giúp cơ bắp được kéo giãn, làm giải phóng rễ dây thần kinh đang bị chèn ép. Kết quả đạt được là bạn sẽ có một cảm giác rất thư thái dễ chịu.
2.2. Can thiệp y tế
Giấc ngủ đêm rất quan trọng đối với sức khỏe con người. Khi bị đau lưng trong giấc ngủ đêm, chất lượng giấc ngủ sẽ giảm sút, chưa kể có những người bị mất ngủ hoàn toàn vì đau. Kéo dài tình trạng này sẽ khiến bạn kém tỉnh táo vào ngày hôm sau, làm việc uể oải, tinh thần không tỉnh táo, sức khỏe giảm sút,...
Không những thế, có những cơ đau lưng buổi đêm xuất phát từ yếu tố bệnh lý không được chủ quan, nếu không được điều trị sớm sẽ gây nên những ảnh hưởng xấu đến xương khớp. Vì thế, nếu cảm thấy cơn đau kéo dài cản trở sinh hoạt thì cần đến khám bác sĩ chuyên khoa để tìm ra nguyên nhân ngay.
|
medlatec
| 1,171
|
Nguyên nhân đột quỵ não do sử dụng cocaine
Trên thế giới và ở Việt nam đã từng ghi nhận trường hợp đột quỵ não trên nhóm người trẻ có sử dụng cocaine (chất gây nghiện). Cùng tìm hiểu nguyên nhân đột quỵ não do sử dụng cocaine, cơ chế và biểu hiện của những người thường xuyên sử dụng chất kích thích này trong bài viết dưới đây của chúng tôi.
1. Nguyên nhân đột quỵ não do sử dụng cocaine
Cocaine được chiết xuất từ lá cây erythroxylon coca tìm thấy ở Nam Mỹ. Năm 1859, cocaine được Albert Niemann nhà hóa học người Đức tinh chế với mục đích mang lại một số lợi ích trong điều trị một số bệnh như hen, gây tê cục bộ, trầm cảm, thuốc kích dục, bệnh suy nhược, kiệt sức do thần kinh,…
Cocaine là một chất kích thích thần kinh trung ương mạnh, hưng phấn gây hiếu động thoái cảm, tăng cảm giác thức, tăng cường sự tự tin, giảm sự thèm ăn, tăng khoái cảm tình dục. Cocaine còn tác động cường giao cảm dẫn đến tăng huyết áp, tăng nhịp tim, đổ mồ hôi, run và sốt cao.
Cocaine có thể gây ra cả 2 thể đột quỵ là đột quỵ nhồi máu não và đột quỵ xuất huyết não (trong đó, tỷ lệ bệnh nhân bị đột quỵ xuất huyết não cao hơn bệnh nhân nhồi máu não). Ca bệnh đầu tiên trên thế giới được được báo cáo bị đột quỵ não do lạm dụng chất gây nghiện là vào năm 1977, bởi tác giả Brust.
Đột quỵ não do lạm dụng chất gây nghiện thường gặp ở người trẻ. Nhóm người trẻ khi hiểu biết chưa đầy đủ thường có xu hướng lạm dụng cocaine, điển hình là heroin. Người bệnh thường có biểu hiện ngay lập tức hoặc trong vòng 3 giờ sau khi sử dụng cocaine. Khoảng 73% trường hợp đột quỵ liên quan đến cocaine không có yếu tố nguy cơ tim mạch trước đó.
Cocaine có thể gây ra cả 2 thể đột quỵ là đột quỵ nhồi máu não và đột quỵ xuất huyết não ở người sử dụng chất cấm này.
Cocaine có thể gây ra cả 2 thể đột quỵ là đột quỵ nhồi máu não và đột quỵ xuất huyết não ở người sử dụng chất cấm này.
2. Cơ chế cocaine gây đột quỵ não diễn ra như nào?
Cocaine gây co mạch, tăng kết tập tiểu cầu, tăng số lượng tiểu cầu, huyết khối từ tim, tăng huyết áp khiến cơ chế tự điều hòa dòng máu não bị thay đổi đây chính là nguyên nhân đột quỵ não do sử dụng cocaine mà chúng tôi muốn nhắc tới.
Cụ thể: Cocaine là một chất co mạch mạnh do hoạt động giao cảm, ngăn ngừa tái hấp thu noradrenaline, serotonine và dopamin ở các đầu thần kinh tiền synap. Cocaine làm rối loạn tự điều hòa máu não bằng cách hạ thấp giới hạn trên của huyết áp mà không đổi lượng máu não, do đó tăng lưu lượng và dẫn đến vỡ mạch máu. Cocaine gây ra xáo trộn điều hòa lưu lượng máu não có thể dẫn đến chấn thương tái tưới máu và chuyển xuất huyết ở bệnh nhân nhồi máu.
Độc tính gây xơ vữa thành mạch máu não của cocaine có thể dẫn tới nhồi máu lỗ khuyết, co mạch làm hình thành cục máu đông thứ phát gây nhồi máu não, tăng tập kết tiểu cầu làm giảm lưu lượng máu dẫn tới giảm tưới máu sau.
3. Biểu hiện của người đột quỵ não do sử dụng cocaine
Sau khi sử dụng cocaine khoảng 30 phút, người bệnh đột nhiên cảm thấy tê yêu và liệt nửa người (1/2 người), không cử động được, miệng méo, không nói được hoặc nói ngọng không rõ tiếng.
Nếu không được đưa đến viện kịp thời, bệnh nhân rất dễ ngộ độc cocaine. Chất độc này sẽ tấn công tế bào thần kinh (não, dây thần kinh), tim và nhiều cơ quan khác,… dẫn tới đột quỵ.
Bệnh diễn ra đồng thời với triệu chứng sốc thuốc và diễn biến rất nhanh chóng dễ dẫn đến tử vong.
Bệnh diễn ra đồng thời với triệu chứng sốc thuốc và diễn biến rất nhanh chóng dễ dẫn đến tử vong.
4. Chẩn đoán nguyên nhân đột quỵ não
Khám lâm sàng và khai thác tiền sử của người bệnh. Khám cận lâm sàng gồm xét nghiệm máu, tổng phân tích nước tiểu, xét nghiệm heroine niệu, điện tim (điện tâm đồ ECG), chụp cắt lớp vi tính CT đầu.
5. Định nghĩa nguyên nhân đột quỵ não
Đột quỵ (hay tai biến mạch máu não) là danh từ chung chỉ các thương tổn của não, gây nên bởi sự hư biến của mạch máu não. Do tình trạng gián đoạn quá trình cung cấp máu và Oxy đến 1 phần não, khiến tế bào não phần đó bị chết làm não không thể hoạt động và điều khiển các cơ quan khác được. Đây là căn bệnh nguy hiểm với tỷ lệ tử vong cao, chỉ đứng sau bệnh ung thư và tim mạch.
6. Các thể nguyên nhân đột quỵ não
6.1 Cơn thoáng thiếu máu não (TIA)
Nhiều người thường bỏ qua hiện tượng này, nhưng với thầy thuốc thì đây là lời cảnh báo trước, bệnh nhân sẽ tái phát và nguy cơ sẽ nặng hơn nhiều. Bệnh do một cục máu đông hoặc một mảnh xơ vữa nhỏ gây tắc mạch não nhưng dễ bị tan đi, tùy vị trí nhánh mạch máu não nào bị thiếu máu, thiếu oxy sẽ đưa đến triệu chứng tương ứng. Ví dụ:
– Cơn TIA động mạch cảnh trong: yếu tay, méo miệng, nói ngọng, tự nhiên một mắt không nhìn thấy,…
– Cơn TIA động mạch thân nền: nhìn đôi , nói ngọng, yếu ½ người,…
Triệu chứng này đột nhiên xuất hiện 10 giây đến 20 giây hoặc 1 giờ đến 2 giờ, không kéo dài đến 24 giờ, các triệu chứng thường lui đi hoàn toàn không để lại di chứng gì. Bệnh nhân lại hoạt động bình thường nên nhiều người bỏ qua không biết đây là dấu hiệu cảnh báo tiếp theo về sau nguy hiểm, phải điều trị phòng ngừa.
Xơ vữa động mạch dễ hình thành cục máu đông gây tắc mạch máu não hoặc xuất huyết não.
Xơ vữa động mạch dễ hình thành cục máu đông gây tắc mạch máu não hoặc xuất huyết não.
6.2 Nhũn nã
Chiếm khoảng 85% các trường hợp đột quỵ não. Nguyên nhân có thể do:
– Do cục máu đông gây tắc nghẽn mạch máu não
– Do xơ vữa động mạch là nguyên nhân chiếm tỉ lệ cao nhất liên quan mật thiết đến: Tăng huyết áp, tiểu đường, tăng cholesterol,…
– Bệnh van tim, hẹp hở 2 lá kèm rung nhĩ, nhồi máu cơ tim.
– Thuyên tắc khí (bệnh của người thợ lặn)
– Mất nước: sau khi làm ngoài trời nắng, tăng đậm độ HCT, làm đặc máu => nhồi máu não.
– Viêm động mạch, lupus ban đỏ, viêm nút động mạch, tiểu đường.
– Thoái hóa động mạch…
6.3 Xuất huyết não
Nguyên nhân đột quỵ não do vỡ mạch máu não (chiếm 15%. Nhưng di chứng lớn, tỷ lệ tử vong cao), máu chảy vào trong não thất, xung quanh nhu mô não, ảnh hưởng tới hoạt động của não và cơ quan khác. Triệu chứng tự nhiên đột ngột xuất hiện đau đầu dữ dội, nôn ói, liệt mặt, liệt ½ người, rối loạn ngôn ngữ, mất ý thức. Đi vào hôn mê nếu không có giải pháp cấp cứu kịp thời. Nguyên nhân là do tăng huyết áp, vỡ thông động tĩnh mạch, bệnh về máu, rối loạn đông máu…
6.4 Xuất huyết màng não
Bệnh thường xảy ra ở người trẻ có tiền sử đau đầu migraine, tự nhiên thấy nhức đầu dữ dội như dao đâm, cứng gáy, sợ ánh sáng, tăng cảm giác tăng ngoài da, sốt nhẹ. Dấu hiệu kernig brudzinski, có hội chứng màng não. Nguyên nhân 80% do vỡ túi phình động mạch ở đa giác willis, 5-15% do vỡ động tĩnh mạch, do chấn thương sọ não, rối loạn đông máu, bệnh máu (Hemophylic).
Ngoài ra, máu tụ dưới màng cứng mãn tính hoặc viêm tắc tĩnh mạch não do nhiễm trùng và không do nhiễm trùng cũng là một trong những thể nguyên nhân gây đột quỵ não.
|
thucuc
| 1,450
|
Công dụng thuốc Gabarica 400
Gabarica thuộc nhóm thuốc chống động kinh, điều trị các trường hợp động kinh cục bộ. Thuốc có thành phần chính là Gabapentin. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp thêm thông tin thuốc Gabarica 400 công dụng gì để bạn đọc tham khảo.
1. Gabarica là thuốc gì?
Thành phần có trong 1 viên thuốc Gabarica bao gồm:Gabapentin hàm lượng 400mg.Các tá dược vừa đủ khác hàm lượng vừa đủ 1 viên nén.Dạng bào chế: Thuốc Gabarica được bào chế dưới dạng viên nén bao phim.
2. Công dụng - Chỉ định thuốc Gabarica
Tác dụng của thuốc Gabarica 400Hoạt chất của thuốc Gabarica là Gabapentin là thuốc thuộc nhóm thuốc chống động kinh. Hiện nay vẫn chưa thể tìm ra cơ chế hoạt động chính xác của thuốc gabarica . Tuy thuốc Gabarica có cấu trúc tương tự như chất ức chế dẫn truyền thần kinh là GABA nhưng nó lại không ảnh hưởng đến cấu trúc, giải phóng, chuyển hóa hay sự thu hồi của chúng.Người ta nhận thấy có sự liên kết mạnh giữa Gabapentin và protein trong mô não và điều đó ảnh hưởng đến kênh Canxi phụ thuộc điện thế trên màng tế bào thần kinh.Chỉ định dùng thuốc Gabarica: Thuốc Gabarica 400 được chỉ định điều trị cho các trường hợp bệnh lý sau:Điều trị hỗ trợ cho bệnh nhân đang trong cơn động kinh cục bộ có hoặc không kèm theo các cơn toàn thể thứ phát ở người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên.Điều trị đau do viêm các dây thần kinh ngoại biên ở người lớn.
3. Liều dùng - Cách dùng thuốc Gabarica 400
Liều dùng thuốc Gabarica 400:Liều dùng chống động kinh:Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi:Liều dùng khởi đầu: 400 - 800mg/ ngày, chia 2 lần, sau đó tăng liều mỗi ngày 400mg cho đến khi đạt đến liều điều trị hiệu quả mong muốn.Liều dùng khuyến cáo thông thường: Uống từ 800 - 1600mg/ ngày chia làm 2 - 4 lần.Liều dùng tối đa: Uống từ 2400 - 3600mg/ ngày, chia 3 - 4 lần.Trẻ em dưới 12 tuổi: Gabarica 400 không khuyến cáo cho độ tuổi này do chưa có nghiên cứu phù hợp để điều trị cho đối tượng này.Điều trị đau do viêm các dây thần kinh ngoại biên: Dùng liều khởi đầu 400mg/ lần/ ngày. Sau đó tăng dần liều dùng đến khi đạt đáp ứng mong muốn.Liều dùng Gabarica nêu trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể của Gabarica tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng an toàn và phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ chuyên khoa hoặc chuyên viên y tế.Cách dùng thuốc Gabarica 400: Uống thuốc Gabarica trong hoặc ngay sau bữa ăn đều được vì thuốc không bị ảnh hưởng bởi thức ăn. Thuốc thường được dùng phối hợp với các thuốc chống động kinh khác, hiếm khi sử dụng thuốc này đơn độc vì có thể không mang lại hiệu quả cao. Liều lượng và cách dùng thuốc có thể thay đổi do bác sĩ chỉ định và tùy thuộc vào đáp ứng của bệnh nhân.
4. Chống chỉ định dùng thuốc Gabarica
Thuốc gabarica 400 chống chỉ định trong các trường hợp sau:Quá mẫn hay dị ứng với hoạt chất hoặc với bất kỳ tá dược nào được liệt kê trong mục thành phần công thức của thuốc Gabarica.
5. Tác dụng phụ khi dùng thuốc gabarica
Khi sử dụng thuốc gabarica 400, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn như: Thường gặp các tác dụng phụ: Giảm trí nhớ, mất phối hợp vận động, mệt mỏi, chóng mặt, rung giật nhãn cầu, khó tiêu, khô miệng, táo bón, đau bụng, phù mạch ngoại biên, viêm mũi, viêm họng, viêm phổi, giảm thị lực, nhìn đôi, đau nhức cơ xương khớp, mẩn ngứa, phát ban da, giảm bạch cầu, liệt dương, nhiễm virus.Ít gặp các tác dụng phụ: Mất trí nhớ, trầm cảm, rối loạn tiêu hóa, giận dỗi, cáu gắt, thay đổi tính khí thất thường, liệt nhẹ, giảm hoặc mất dục cảm, viêm miệng, hạ áp, đau thắt ngực, tăng cân, to gan, rối loạn vị giác.Hiếm gặp các tác dụng phụ khác như: Tê liệt các dây thần kinh, rối loạn tâm thần, rối loạn nhân cách, loét dạ dày - tá tràng, giảm thông khí phổi, phù phổi, ngứa mắt, chảy nước mắt, viêm mống mắt, viêm sụn, loãng xương, đau lưng, mỏi gối, giảm bạch cầu, kéo dài thời gian chảy máu, sốt, rét run, hội chứng Stevens-Johnson.Hãy báo ngay cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc Gabarica.
6. Tương tác thuốc gabarica với các thuốc khác
Trong quá trình sử dụng thuốc Gabarica có thể xảy ra hiện tượng tương tác giữa các thuốc với nhau hoặc giữa thuốc với thức ăn hay thực phẩm bảo vệ sức khỏe khác. Điều này sẽ gây ảnh hưởng đến tác dụng và hiệu quả điều trị của thuốc, vì thế để tránh những tương tác bất lợi, bệnh nhân cần cung cấp cho bác sĩ tất cả các loại thuốc kê đơn và không kê đơn trước khi dùng Gabarica . Cần lưu ý với tương tác thuốc sau:Thuốc kháng acid chứa nhôm và magnesi khi dùng cùng Gabarica sẽ làm giảm sinh khả dụng của Gabapentin khoảng 20% do ảnh hưởng đến hấp thu thuốc nên phải dùng Gabarica sau thuốc kháng acid ít nhất 2 giờ.
7. Những lưu ý khi sử dụng thuốc Gabarica
Trong quá trình điều trị bằng thuốc Gabarica 400 và các thuốc chống động kinh khác cho bất kỳ chỉ định động kinh nào thường làm gia tăng nguy cơ về ý muốn và hành vi tự tử. Vì vậy, bác sĩ cần giải thích rõ cho bệnh nhân và người nhà về các triệu chứng xấu đi của bệnh trầm cảm, các dấu hiệu bất thường trong tâm trạng và hành vi để có thể theo dõi chặt chẽ bệnh nhân, ngăn những hành vi không mong muốn xảy ra.Thuốc Gabarica nên sử dụng thận trọng đối với người có tiền sử rối loạn tâm thần, người suy giảm chức năng thận nặng và thẩm phân máu, người vận hành tàu xe hoặc máy móc. Lưu ý sử dụng Gabarica trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú: thuốc gây quái thai khi nghiên cứu trên động vật và thuốc qua được hàng rào sữa mẹ. Vì vậy, cần cân nhắc thật kỹ giữa lợi ích và nguy cơ khi sử dụng Gabarica cho đối tượng này.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Gabarica, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Lưu ý, Gabarica là thuốc kê đơn, người bệnh tuyệt đối không được tự ý mua và điều trị tại nhà vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn.
|
vinmec
| 1,190
|
Béo phì liên quan tới tăng nguy cơ ung thư buồng trứng
Phụ nữ béo phì có thể tăng nguy cơ bị ung thư buồng trứng so với những phụ nữ có trọng lượng bình thường.
Trong một phân tích gồm 25 nghiên cứu dựa trên cộng đồng, các nhà nghiên cứu từ ĐH Rutgers, Mỹ
phát hiện ra rằng phụ nữ có chỉ số khối cơ thể (BMI) trên 30 có nguy cơ cao hơn bị ung thư buồng trứng.
Tác giả nghiên cứu, TS Elisa Bandera, tại Viện Ung thư Rutgers ở New Jersey, New Brunswick, Mỹ cho biết, theo đánh giá, cứ tăng 5 điểm BMI thì có tăng 6% nguy cơ ung thư buồng trứng.
Ngoài ra, các nhà nghiên cứu báo cáo rằng phụ nữ cao hơn có vẻ cũng tăng nguy cơ bị ung thư buồng trứng. Các nhà nghiên cứu nhận xét rằng cả hai phát hiện này đều là mối tương quan, chứ không phải mối quan hệ nhân quả tất yếu.
Theo Bandera, điều này có nghĩa dự phòng ung thư là một nỗ lực suốt đời, không phải chỉ với người
trưởng thành, các gia đình hay riêng cá nhân ai. Vì đã có bằng chứng về mối liên quan giữa béo phì và các loại ung thư và bệnh mạn tính khác nên duy trì cân nặng hợp lý qua chế độ ăn lành mạnh và luyện tập thường xuyên là cách an toàn nhất để có một cuộc sống khỏe mạnh.
|
medlatec
| 246
|
Đừng dễ dãi khi dùng kháng sinh cho trẻ
(SK&ĐS) - Sốt là một phản ứng của cơ thể, sốt có thể có ở mọi lứa tuổi khác nhau. Nguyên nhân gây sốt cũng có nhiều loại, có thể do nhiễm khuẩn, cũng có thể không do nhiễm khuẩn. Vì vậy, khi trẻ bị sốt cần được xác định là trẻ sốt bởi nguyên nhân gì lúc đó mới quyết định có dùng kháng sinh hay không?
Khi nào trẻ sốt thì được dùng kháng sinh?
Chúng ta biết rằng kháng sinh là một chất mà ngay ở nồng độ thấp nhất cũng có khả năng tiêu diệt hoặc ức chế vi khuẩn hoặc vi nấm (đối với kháng sinh chống vi nấm) và kháng sinh không có tác dụng đối với các loại virut. Như vậy, khi trẻ bị sốt mà nguyên nhân gây sốt không phải do vi khuẩn hoặc vi nấm thì không được dùng kháng sinh.
Khi trẻ bị sốt, bố mẹ của trẻ cũng nên nắm được một số nguy cơ cao làm cho trẻ có thể bị sốt mà không phải do nhiễm khuẩn như vừa đi ngoài nắng về hoặc mặc quần áo quá chật hoặc trẻ phải ở trong phòng kín, chật chội hoặc trẻ đang mọc răng hoặc do thay đổi thời tiết (chẳng hạn trẻ bị hen phế quản). Bên cạnh đó, bố mẹ cũng nên tìm hiểu xem xung quanh hàng xóm có trẻ nào cũng bị sốt tương tự như con mình hay không, nếu có thì có nhiều trẻ sốt hay không. Tất cả các thông tin này rất có lợi để cung cấp cho bác sĩ khám bệnh biết, giúp cho việc chẩn đoán chính xác và thuận lợi hơn.
Khi được xác định là trẻ sốt do căn nguyên gì thì bác sĩ khám bệnh sẽ có chỉ định dùng kháng sinh hay không. Như vậy, việc dùng kháng sinh cho trẻ nhất thiết phải được chỉ định của bác sĩ. Việc dùng thuốc kháng sinh phải đạt được 3 mục tiêu: hiệu quả, an toàn và hợp lý. Người nào không có những hiểu biết cơ bản về kháng sinh và không hiểu được mục tiêu dùng kháng sinh mà vẫn dùng thì lợi bất cập hại cho trẻ.
Trong vấn đề dùng kháng sinh, người nhà của trẻ cần tuyệt đối tuân theo chỉ định của bác sĩ, không được tự động mua thuốc kháng sinh hoặc tự đổi thuốc, tự tăng hoặc giảm liều kháng sinh khi chưa có ý kiến của bác sĩ khám bệnh. Tự giảm liều hoặc chưa đủ ngày tức là chưa đủ lượng kháng sinh để tiêu diệt vi khuẩn gây bệnh, có khi mới dùng 2 - 3 ngày thấy trẻ hết sốt cứ tưởng là trẻ khỏi và ngừng việc dùng thuốc nhưng thật ra vi khuẩn chưa bị tiêu diệt hết hoặc thuốc kháng sinh chỉ mới ức chế sự tác động của vi khuẩn mà thôi, khiến bệnh không những không khỏi mà có khi làm cho vi khuẩn kháng lại thuốc kháng sinh (nhờn thuốc). Nếu lần sau trẻ bị bệnh lại và cũng chính do loại vi khuẩn đó gây nên thì rất khó điều trị.
Hiện tượng nhờn thuốc kháng sinh cũng còn có nguyên nhân do dùng kháng sinh mạnh ngay từ đầu, ví dụ dùng thế hệ 2 hoặc thế hệ 3 của nhóm cephalosporin thì những lần mắc bệnh nhiễm khuẩn sau này sẽ khó điều trị. Nếu dùng quá liều kháng sinh sẽ gây ngộ độc thuốc rất nguy hiểm cho tính mạng của trẻ. Ngoài ra, việc sử dụng kháng sinh cần có chỉ định của bác sĩ vì thuốc kháng sinh ngoài tác dụng chính diệt vi khuẩn thì chúng còn có khả năng gây tác dụng phụ, do đó bác sĩ sẽ có sự cân nhắc và căn dặn khi cho trẻ dùng kháng sinh. Việc này người nhà của trẻ nếu tự động mua thuốc cho trẻ dùng thì không biết để loại trừ các tác dụng phụ. Trong việc chỉ định dùng kháng sinh cho trẻ, bác sĩ còn biết nên dùng loại kháng sinh gì phù hợp nhất với từng loại vi khuẩn, nếu dùng sai sẽ ảnh hưởng rất lớn đến kết quả điều trị. Trong một số trường hợp, mặc dù sự viêm nhiễm là do virut nhưng bác sĩ vẫn phải cho dùng kháng sinh bởi vì bác sĩ thấy có hiện tượng bội nhiễm vi khuẩn làm cho trẻ bệnh nặng thêm hoặc mắc thêm một số bệnh khác.
Kháng sinh nào dùng được cho trẻ?
Do đặc điểm sinh lý của trẻ là sự phát triển chưa đầy đủ, cho nên sinh lý của trẻ rất khác với sinh lý của người trưởng thành và vì vậy không thể gọi “trẻ em là người lớn thu nhỏ lại”. Có một số kháng sinh không thể dùng cho trẻ em ở một độ tuổi nhất định. Kháng sinh cấm dùng cho trẻ em trong một số độ tuổi nhất định như là tetracyclin. Tetracyclin được khuyến cáo là làm hỏng men răng; chloramphenicol có thể gây suy tủy dẫn đến thiếu máu; kháng sinh thuộc nhóm fluoroqinolon (ciprofloxacin, norfloxacin,…) làm ảnh hưởng xấu đến quá trình phát triển của sụn xương. Vì vậy không được dùng tetracyclin cho trẻ dưới 12 tuổi; không dùng fluoroquinolon cho trẻ dưới 16 tuổi và chloramphenicol cho trẻ dưới 6 tháng tuổi (trẻ lớn hơn có thể dùng khi không có thuốc thay thế nhưng phải theo dõi về huyết học).
  PGS. TS. TTƯT. Bùi Khắc Hậu
 
|
medlatec
| 938
|
Tổng hợp các cách chữa yếu sinh lý ở nam giới
Tuy không gây nguy hiểm đến tính mạng nhưng yếu sinh lý có thể làm mất phong độ đàn ông và ảnh hưởng đến sức khỏe sinh sản của nam giới. Thậm chí, nếu không được điều trị sớm, yếu sinh lý lâu dài còn có thể dẫn đến liệt dương, mất khả năng quan hệ và ảnh hưởng rất nhiều đến đời sống tinh thần của nam giới. Các “đấng mày râu” có thể tham khảo một số phương pháp chữa yếu sinh lý trong bài viết dưới đây.
1. Yếu sinh lý gây ra những biểu hiện như thế nào?
Yếu sinh lý chính là tình trạng suy giảm chức năng tình dục ở nam giới khiến cho “cuộc yêu” không thể diễn ra như mong muốn. Tình trạng yếu sinh lý có thể chia ra nhiều mức độ khác nhau như sau:
- Mức độ nhẹ: Bệnh chưa gây ra những dấu hiệu nghiêm trọng và chưa có ảnh hưởng nhiều đến đời sống sinh hoạt tình dục của nam giới. Người bệnh vẫn quan hệ bình thường và chỉ cảm giác hơi mỏi mệt và dương vật khó cương cứng hơn.
- Mức độ trung bình: Lúc này nhưng biểu hiện đã bắt đầu rõ ràng hơn. Dương vật khó cương cứng hơn, cần nhiều thời gian để kích thích, khi đã cương cứng được thì rất khó giữ lâu và bên cạnh đó giảm tần suất xuất tinh.
- Mức độ nặng: Những trường hợp bệnh nặng có thể không còn ham muốn với chuyện chăn gối, dương vật không thể cương cứng,... Bệnh nhân cần được điều trị sớm để tránh gây ảnh hưởng đến sức khỏe sinh sản và hạnh phúc hôn nhân.
Ở mỗi mức độ, giai đoạn bệnh khác nhau, nam giới sẽ xuất hiện những triệu chứng khác nhau. Dưới đây là một số triệu chứng điển hình của bệnh:
- Rối loạn cương dương: Thường gặp ở nam giới ở độ tuổi trung niên. Rối loạn cương dương chính là tình trạng dương vật không đủ cương cứng hoặc không cương cứng đủ lâu để “cuộc yêu” diễn ra trọn vẹn.
- Rối loạn xuất tinh: Bao gồm tình trạng xuất tinh ngược dòng, xuất tinh sớm, xuất tinh chậm, không thể xuất tinh, xuất tinh ra máu,... Trong đó, điển hình nhất là xuất tinh sớm. Đây là tình trạng dương vật chỉ duy trì trong âm đạo của nữ giới trong khoảng 2 phút khiến nam giới có cảm giác hụt hẫng, mặc cảm.
- Giảm ham muốn tình dục: Người bệnh không còn hứng thú với chuyện chăn gối, quan hệ chỉ để thực hiện xong nghĩa vụ với bạn tình,... Tuổi càng cao thì ham muốn tình dục càng giảm. Bên cạnh đó, nhiều trường hợp bị suy giảm ham muốn là do mắc phải một số loại bệnh tật.
- Đau khi quan hệ: Ở một số trường hợp dương vật không thể đạt được độ cương cứng khi giao hợp và tăng nguy cơ dẫn đến tình trạng cong vẹo, đau đớn khi quan hệ.
- Đã xuất tinh nhưng không thỏa mãn: Bệnh nhân bị yếu sinh lý thường gặp nhiều khó khăn khi xuất tinh, cảm thấy không thỏa mãn khi đã xuất tinh.
2. Yếu sinh lý ở nam giới do những nguyên nhân nào gây ra?
Nhiều nguyên nhân khác nhau có thể dẫn đến tình trạng yếu sinh lý ở nam giới, tuy nhiên, những nguyên nhân dưới đây được cho là phổ biến nhất:
- Tuổi tác: Sau tuổi 30, nội tiết tố nam testosterone bắt đầu suy giảm, khiến cho nam giới không còn sung mãn như trước và càng lớn tuổi thì càng suy giảm ham muốn.
- Mắc các bệnh lý về chuyển hóa chẳng hạn như béo phì, tiểu đường, rối loạn lipid máu,... gây ra những tác động không nhỏ đến chức năng sinh lý ở nam giới. Bên cạnh đó, một số bệnh lý về cơ quan sinh dục, nhất là ung thư tinh hoàn, ung thư dương vật cũng gây ra những ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng đời sống tình dục của nam giới.
- Tác dụng phụ của thuốc điều trị cũng là một trong những nguyên nhân gây ra yếu sinh lý, nhất là thuốc lợi tiểu, thuốc hạ huyết áp, thuốc an thần,...
- Chế độ ăn uống không lành mạnh, lối sống không khoa học chẳng hạn như ăn uống không điều độ, thường xuyên sử dụng chất kích thích, lười vận động, tần suất hoạt động tình dục quá mức, lạm dụng thủ dâm,...
- Tâm lý căng thẳng: Nếu nam giới phải thường xuyên làm việc căng thẳng, chịu nhiều áp lực tinh thần, sang chấn tâm lý,... cơ thể sẽ tăng sản xuất ra hormone steroid để giảm căng thẳng đồng thời lại cản trở quá trình sản xuất hormone testosterone nội sinh và từ đó làm tăng nguy cơ bị yếu sinh lý.
3. Phương pháp chữa trị yếu sinh lý ở nam giới
Khi có dấu hiệu bệnh, nam giới cần đi khám sớm để được các bác sĩ chẩn đoán và chữa bệnh kịp thời. Tùy vào từng trường hợp cụ thể, nguyên nhân gây bệnh và mức độ bệnh khác nhau, bác sĩ sẽ lên phác đồ điều trị phù hợp. Dưới đây là một số phương pháp chữa yếu sinh lý phổ biến nhất:
- Duy trì chế độ ăn uống khoa học và lành mạnh:
Nên ăn cân bằng dưỡng chất, đặc biệt nên bổ sung nhiều kẽm, các loại ngũ cốc nguyên hạt và các loại vitamin C, E,... Đồng thời loại bỏ thói quen uống rượu bia, hút thuốc lá, không ăn đồ ăn chế biến sẵn và không sử dụng chất kích thích.
- Áp dụng chế độ làm việc và nghỉ ngơi hợp lý:
Nam giới không nên làm việc quá sức, nên sắp xếp công việc một cách khoa học và hợp lý, tránh thức khuya và đảm bảo ngủ đủ giấc, tập luyện thể thao để tăng cường sức khỏe và cải thiện chức năng sinh lý.
- Tâm lý trị liệu
Nếu căng thẳng quá mức, nam giới nên lựa chọn một số biện pháp để giải tỏa căng thẳng, giảm lo âu như thiền, nghe nhạc, đi du lịch,... Trong trường hợp những phương pháp này đều không mang lại hiệu quả, bạn hãy tìm chuyên gia tâm lý để được hỗ trợ.
- Điều trị bằng thuốc
Nếu cần thiết các bác sĩ có thể kê đơn thuốc điều trị yếu sinh lý cho người bệnh. Những loại thuốc này có tác dụng tăng cường ham muốn, duy trì khả năng cương cứng của dương vật, từ đó kéo dài thời gian quan hệ,... Không nên tự ý dùng thuốc mà cần sử dụng theo sự hướng dẫn của bác sĩ.
- Vật lý trị liệu nhằm kích thích dây thần kinh chi phối sinh lý của nam giới, tăng cường tuần hoàn máu đến dương vật và tăng cường ham muốn.
- Điều trị bằng phẫu thuật: Cắt bao quy đầu trong trường hợp dài da bao quy đầu.
|
medlatec
| 1,194
|
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.